Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4044/QĐ-UBND 2013 quy hoạch Khu dân cư phường Bình Chiểu quận Thủ Đức Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4044/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4044/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4044/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4044/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4044/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4044/QĐ-UBND 2013 quy hoạch Khu dân cư phường Bình Chiểu quận Thủ Đức Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư phường Bình Chiểu (khu I), quận Thủ Đức với các nội dung chính như sau:
...
8.700

35

1

5

1,8

+ Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp.

I.37

20.000

2,7

40

1

15

6,0

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

13.100

1,8

1,9

Đất công trình giáo dục

8.900

1,2

1,3

- Đất công trình giáo dục hiện hữu

3.000

0,4

+ Trường tiểu học

I.3

3.000

0,4

40

1

5

2,0

- Đất công trình giáo dục xây dựng mới

5.900

0,8

+ Trường mầm non

I.4

5.900

0,8

30

1

3 (**)

0,9

+ Trường trung học cơ sở

Đất công trình dịch vụ công cộng

4.200

0,6

0,6

- Đất công trình dịch vụ công cộng hiện hữu

4.200

0,6

+ Đất trung tâm hành chính.

I.1

3.400

0,5

40

1

5

2,0

+ Đất công trình y tế

I.2

800

0,1

40

1

5

2,0

+ Đất công trình văn hóa

- Đất công trình dịch vụ công cộng xây dựng mới

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

3.

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10.000

1,3

1,4

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.41

2.000

0,3

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

I.37

8.000

1,1

5

1

0,05

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

61.700

8,2

8,8

B

Đất ngoài đơn vị ở

438.700

58,6

62,7

1

Đất giao thông đối ngoại.

78.400

10,5

2

Đất công nghiệp, kho bãi

273.400

36,5

Khu công nghiệp Bình Chiểu

I.29

27.600

Khu công nghiệp Bình Chiểu

I.30

60.300

Khu công nghiệp Bình Chiểu

I.31

56.300

Khu công nghiệp Bình Chiểu

I.32

31.400

Khu công nghiệp Bình Chiểu

I.33

61.000

Đất giao thông trong khu công nghiệp

36.800

3

Đất hạ tầng kỹ thuật (dự án cải tạo kênh Ba Bò)

62.300

8,3

Đất hạ tầng kỹ thuật

I.34

24.500

Đất hạ tầng kỹ thuật

I.35

37.800

4

Đất công trình tôn giáo, di tích

16.000

2,1

Giáo xứ Bình Chiểu

I.5

8.300

Chùa Cao Lao Tự

I.6

7.500

Miếu Ong Thuyền

I.7

200

5

Mặt nước

I.36

5.500

0,7

6

Đất cây xanh cảnh quan ven kênh

3.100

0,4

Cây xanh cảnh quan ven kênh

I.38

800

Cây xanh cảnh quan ven kênh

I.39

1.500

Cây xanh cảnh quan ven kênh

I.40

900

Tổng cộng

748.300

100,0

106,9

Đơn vị ở 2:

Đơn vị ở 2
Diện tích: 365500m2;
Dự báo
Quy mô dân số: 5.000 người

STT

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Đơn vị ở 2

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao tối thiểu (tầng)

Tầng cao tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

A

Đất đơn vị ở

342.100

93,6

68,4

1

Đất các nhóm nhà ở

207.100

56,7

41,4

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu:

128.500

35,2

50

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

II.5

22.800

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

II.6

30.800

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

II.7

10.300

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

II. 8

7.000

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

II.9

5.900

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

II.10

14.700

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

II.11

16.900

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

II.12

20.200

50

1

5

2,5

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

78.600

21,5

+ Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới.

74.000

20,2

50

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.13

19.500

30

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.14

27.800

30

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.15

7.300

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.16

12.400

30

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.17

4.700

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.18

2.200

40

1

12

4,8

+ Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

II.19

4.600

1,3

25

1

12

3,0

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

34.100

9,3

6,8

Đất công trình giáo dục

23.900

6,5

4,8

- Đất công trình giáo dục xây dựng mới

23.900

6,5

+ Trường mầm non

II.2

6.300

1,7

30

1

3 (**)

0,9

+ Trường trung học cơ sở

II.3

17.600

4,8

30

1

3

0,9

Đất công trình dịch vụ công cộng

10.200

2,8

2,0

- Đất công trình dịch vụ công cộng hiện hữu

2.100

0,6

+ Đất công trình văn hóa

II.4

2.100

0,6

40

1

3

1,2

- Đất công trình dịch vụ công cộng xây dựng mới

8.100

2,2

30

1

3

0,9

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

37.500

10,2

7,5

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

30.500

8,3

5

1

0,05

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.20

25.800

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.21

4.700

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng trong các khu đất sử dụng hỗn hợp (***)

II.19

7.000

1,9

5

1

0,05

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

63.400

17,4

12,7

B

Đất ngoài đơn vị ở

23.400

6,4

4,7

1

- Đất giao thông đối ngoại

23.400

6,4

Tổng cộng

365.500

100,0

73,1

Ghi chú:
- (**) Đối với trường mầm non, tầng cao tối đa 03 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - tầng 03 không bố trí lớp học.
- (***) Đối với diện tích đất các công trình dịch vụ công cộng trong các khu đất sử dụng hỗn hợp hiện nay chưa xác định chức năng công trình cụ thể. Do đó, khi thực hiện triển khai dự án trên các khu đất sử dụng hỗn hợp này, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức cần cân đối nhu cầu sử dụng theo định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để đề xuất cho phù hợp. Tuy nhiên, cần ưu tiên bố trí các công trình giáo dục.
6.3.2. Trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu

Cơ cấu sử dụng đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất Tối đa

Khu I-37

Đất đơn vị ở khu I-37

28.000,0

100

2000

30

1-15

4,5

Đất nhóm nhà ở

20.000,0

71

2000

40

1-15

6,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

8.000,0

29

5

1

0,05

Khu II-19

Đất đơn vị ở khu II-19

11.622,7

100

580

25

1-12

3,0

Đất nhóm nhà ở

4.649,1

40

580

50

1-12

6,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

6.973,6

60

5

1

0,05

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Đồng thời, bố trí thêm một số công trình giáo dục đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu, tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa, di dời những nghĩa trang nhỏ, những cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi khu dân cư để tổ chức công viên cây xanh và bố trí công trình cao tầng (chung cư, cao ốc văn phòng và các công trình dịch vụ khác...).
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Dọc trục giao thông chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư cao tầng.
- Đối với các khu vực hiện hữu: Tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị của cấp thẩm quyền. Tuy nhiên, cần khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 5 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm). Đối với các khu nhà ở thuộc dạng cư xá (nếu có), các nhóm, khu nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhóm, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt cần thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Trong trường hợp càn thiết, đề xuất điều chỉnh hoặc lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
- Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
+ Tại trung tâm các khu ở: bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
+ Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên trong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng, cao tầng được tập trung ven trục giao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao thông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu và đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
+ Các công viên kết hợp sân bãi thể dục thể thao được bố trí như không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
+ Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
- Đối với các khu vực tập trung các công trình cao tầng trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ, trong các giai đoạn tiếp theo, đề nghị cần nghiên cứu lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị khu vực cụ thể phù hợp cho từng khu vực.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình trong khu vực quy hoạch:
+ Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 1 tầng - 15 tầng, để tạo các khối kiến trúc điểm nhấn, dự kiến khu nhà ở xây dựng mới với loại hình nhà ở chung cư tầng cao 1 tầng - 15 tầng.
+ Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
+ Mật độ xây dựng toàn khu 30%, mật độ xây dựng đối với nhà chung cư 35% - 40%; nhà biệt thự liên lập ≤ 45%; nhà biệt thự, nhà vườn ≤ 30%, nhà phố liên kế ≤ 70%, công trình công cộng 30% - 40% và khu hỗn hợp 40%.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ: Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Về giao thông đối ngoại: (Tỉnh lộ 43) dự kiến mở rộng 6 làn xe cơ giới và 4 làn xe tổng hợp, lộ giới 60 m.
- Tuyến đường chính khu vực dự kiến 5 làn xe, lộ giới 30m
- Tuyến đường nội bộ dự kiến 2 - 4 làn xe, lộ giới 13 - 25m
- Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 13m - 60m
- Nút giao thông chính gồm:
+ Nút giao cắt đường Bình Chiểu với Tỉnh lộ 43 - Quốc Lộ 1A nằm phía Nam khu đất quy hoạch tổ chức giao khác mức, phạm vi chiếm dụng trong ranh 2.632m2.
+ Nút giao cắt đường vào Khu công nghiệp với Tỉnh Lộ 43, nằm phía Bắc khu đất quy hoạch, dự kiến giai đoạn đầu tổ chức giao nhau cùng mức, bán kính khống chế R=100m, phạm vi chiếm dụng trong ranh 4.692 m2.
- Các nút giao cắt khác dự kiến tổ chức giao nhau cùng mức, với bán kính triền lề Rmin = 12m.
- Bãi đậu xe và trung tâm tiếp chuyển hàng hóa dự kiến được bố trí trong khu công nghiệp Bình Chiểu.
Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường:

STT

Tên đường

Giới hạn

Mặt cắt ngang đường (mét)

Lộ giới (mét)

Từ

Đến

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

1

Tỉnh lộ 43

Bình Chiểu

Ranh phía Bắc

7

8 (1,5) 11,5(4) 11,5 (1,5) 8

7

60

B

Đường đối nội

1

Ngô Chí Quốc

Tỉnh lộ 43

Đường N2

6

18

6

30

2

Bình Chiểu

Tỉnh lộ 43

Đường B

6

18

6

30

3

Đường số 9 nối dài (đường Phú Châu nối dài)

Bình Chiểu

Tỉnh lộ 43

6

18

6

30

4

Đường N1

Tỉnh lộ 43

Ranh phía Bắc

4,5

11

4,5

20

5

Đường N2

Ngô Chí Quốc

Tỉnh lộ 43

4,5

11

4,5

20

6

Đường N3

Ngô Chí Quốc

Tỉnh lộ 43

5

15

5

25

7

Đường N4

Ngô Chí Quốc

Tỉnh lộ 43

4

8

4

16

8

Đường D1

Ngô Chí Quốc

Đường N2

5

11

5

20

9

Đường trong khu CN:

Đường A

Bình Chiểu

Tỉnh lộ 43

6,5

12

6,5

25

Đường B

Bình Chiểu

Tỉnh lộ 43

4

12

4

20

Đường số 1

Đường A

Đường B

6,5

12

6,5

25

Đường số 2

Đường A

Đường B

4

12

4

20

Đường số 3

đường A

Đường B

4

12

4

20

10

Đường lộ giới 13m

4

6

4

13

Tổng cộng

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân Thủ Đức căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.

Content:
Giao thông đường bộ: Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Về giao thông đối ngoại: (Tỉnh lộ 43) dự kiến mở rộng 6 làn xe cơ giới và 4 làn xe tổng hợp, lộ giới 60 m.
- Tuyến đường chính khu vực dự kiến 5 làn xe, lộ giới 30m
- Tuyến đường nội bộ dự kiến 2 - 4 làn xe, lộ giới 13 - 25m
- Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 13m - 60m
- Nút giao thông chính gồm:
+ Nút giao cắt đường Bình Chiểu với Tỉnh lộ 43 - Quốc Lộ 1A nằm phía Nam khu đất quy hoạch tổ chức giao khác mức, phạm vi chiếm dụng trong ranh 2.632m2.
+ Nút giao cắt đường vào Khu công nghiệp với Tỉnh Lộ 43, nằm phía Bắc khu đất quy hoạch, dự kiến giai đoạn đầu tổ chức giao nhau cùng mức, bán kính khống chế R=100m, phạm vi chiếm dụng trong ranh 4.692 m2.
- Các nút giao cắt khác dự kiến tổ chức giao nhau cùng mức, với bán kính triền lề Rmin = 12m.
- Bãi đậu xe và trung tâm tiếp chuyển hàng hóa dự kiến được bố trí trong khu công nghiệp Bình Chiểu.
Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường:

STT

Tên đường

Giới hạn

Mặt cắt ngang đường (mét)

Lộ giới (mét)

Từ

Đến

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

1

Tỉnh lộ 43

Bình Chiểu

Ranh phía Bắc

7

8 (1,5) 11,5(4) 11,5 (1,5) 8

7

60

B

Đường đối nội

1

Ngô Chí Quốc

Tỉnh lộ 43

Đường N2

6

18

6

30

2

Bình Chiểu

Tỉnh lộ 43

Đường B

6

18

6

30

3

Đường số 9 nối dài (đường Phú Châu nối dài)

Bình Chiểu

Tỉnh lộ 43

6

18

6

30

4

Đường N1

Tỉnh lộ 43

Ranh phía Bắc

4,5

11

4,5

20

5

Đường N2

Ngô Chí Quốc

Tỉnh lộ 43

4,5

11

4,5

20

6

Đường N3

Ngô Chí Quốc

Tỉnh lộ 43

5

15

5

25

7

Đường N4

Ngô Chí Quốc

Tỉnh lộ 43

4

8

4

16

8

Đường D1

Ngô Chí Quốc

Đường N2

5

11

5

20

9

Đường trong khu CN:

Đường A

Bình Chiểu

Tỉnh lộ 43

6,5

12

6,5

25

Đường B

Bình Chiểu

Tỉnh lộ 43

4

12

4

20

Đường số 1

Đường A

Đường B

6,5

12

6,5

25

Đường số 2

Đường A

Đường B

4

12

4

20

Đường số 3

đường A

Đường B

4

12

4

20

10

Đường lộ giới 13m

4

6

4

13

Tổng cộng

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân Thủ Đức căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.