Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND thu quản lý sử dụng phí trông giữ xe đạp xe máy ô tô Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "24/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "24/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "24/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "24/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "24/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND thu quản lý sử dụng phí trông giữ xe đạp xe máy ô tô Lào Cai

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
...
5. Xe ô tô trên 30 chỗ ngôi, xe ôtô tải trên 05 tấn; xe constener và các loại xe khác:

10.000

20.000

500.000

b) Riêng mức thu trông giữ xe đạp, xe đạp điện và xe máy tại các trường học, được tính bằng 50% mức thu quy định tại điểm a khoản này;
c) Mức thu phí trông giữ phương tiện do vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ:

Tên phương tiện

Mức thu
(đồng/xe/ngày đêm)

1. Xe đạp, xe đạp điện:

3.000

2. Xe máy, xe máy điện, xe đạp thồ, xe kéo tay, xe súc vật kéo, xe lam 03 bánh và các xe thô sơ khác:

5.000

3. Xe ô tô các loại:

30.000

d) Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm trông giữ phương tiện nơi tổ chức các sự kiện theo kế hoạch được UBND các huyện, thành phố và UBND tỉnh phê duyệt, các hoạt động lễ hội, hội chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (Mức thu này chỉ được thực hiện trong những ngày tổ chức sự kiện, lễ hội, hội chợ):

Tên phương tiện

Mức thu ban ngày (đồng/xe/lượt)

Mức thu ban đêm
(đồng/ xe/ lượt)

1. Xe đạp, xe đạp điện:

2.000

3.000

2. Xe máy, xe máy điện:

5.000

10.000

3. Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi:

10.000

15.000

4. Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên:

15.000

20.000

2. Quản lý, sử dụng:
a) Các đơn vị thu phí được trích lại một phần kinh phí trước khi nộp ngân sách nhà nước, để tổ chức thực hiện công tác thu cụ thể như sau:
- Đối với phí trông giữ xe thu tại các bến, bãi do các tổ chức, các cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe, số tiền phí thu được hạch toán vào doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định;
- Đối với phí trông giữ xe thu tại các bến, bãi, điểm đỗ xe do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tổ chức thu: Cơ quan thu phí được trích 50% trên tổng số tiền thực thu để trang trải phục vụ công tác thu; số còn lại (50%) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
- Đối với phí trông giữ xe do vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ do cơ quan công an thực hiện: Cơ quan thu phí được trích 30% tổng số tiền thực thu phí để trang trải phục vụ công tác thu, số còn lại (70%) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Quản lý, sử dụng:
- Việc thanh quyết toán nguồn thu phí thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý tài chính.
- Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Content:
Xe ô tô trên 30 chỗ ngôi, xe ôtô tải trên 05 tấn; xe constener và các loại xe khác:

10.000

20.000

500.000

b) Riêng mức thu trông giữ xe đạp, xe đạp điện và xe máy tại các trường học, được tính bằng 50% mức thu quy định tại điểm a khoản này;
c) Mức thu phí trông giữ phương tiện do vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ:

Tên phương tiện

Mức thu
(đồng/xe/ngày đêm)

1. Xe đạp, xe đạp điện:

3.000

2. Xe máy, xe máy điện, xe đạp thồ, xe kéo tay, xe súc vật kéo, xe lam 03 bánh và các xe thô sơ khác:

5.000

3. Xe ô tô các loại:

30.000

d) Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm trông giữ phương tiện nơi tổ chức các sự kiện theo kế hoạch được UBND các huyện, thành phố và UBND tỉnh phê duyệt, các hoạt động lễ hội, hội chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (Mức thu này chỉ được thực hiện trong những ngày tổ chức sự kiện, lễ hội, hội chợ):

Tên phương tiện

Mức thu ban ngày (đồng/xe/lượt)

Mức thu ban đêm
(đồng/ xe/ lượt)

1. Xe đạp, xe đạp điện:

2.000

3.000

2. Xe máy, xe máy điện:

5.000

10.000

3. Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi:

10.000

15.000

4. Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên:

15.000

20.000

2. Quản lý, sử dụng:
a) Các đơn vị thu phí được trích lại một phần kinh phí trước khi nộp ngân sách nhà nước, để tổ chức thực hiện công tác thu cụ thể như sau:
- Đối với phí trông giữ xe thu tại các bến, bãi do các tổ chức, các cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe, số tiền phí thu được hạch toán vào doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định;
- Đối với phí trông giữ xe thu tại các bến, bãi, điểm đỗ xe do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tổ chức thu: Cơ quan thu phí được trích 50% trên tổng số tiền thực thu để trang trải phục vụ công tác thu; số còn lại (50%) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
- Đối với phí trông giữ xe do vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ do cơ quan công an thực hiện: Cơ quan thu phí được trích 30% tổng số tiền thực thu phí để trang trải phục vụ công tác thu, số còn lại (70%) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Quản lý, sử dụng:
- Việc thanh quyết toán nguồn thu phí thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý tài chính.
- Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.