Document: Điều 2 Quyết định 104/2003/QĐ-UB quản lý người lang thang xin ăn sinh sống nơi công cộng ở thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/06/2003", "sign_number": "104/2003/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/06/2003", "sign_number": "104/2003/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/06/2003", "sign_number": "104/2003/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/06/2003", "sign_number": "104/2003/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/06/2003", "sign_number": "104/2003/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 104/2003/QĐ-UB quản lý người lang thang xin ăn sinh sống nơi công cộng ở thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 2. - Giải thích từ ngữ :
Những từ ngữ nêu tại Điều 1 của Quyết định này được hiểu như sau :
1. Người lang thang xin ăn : Là những người đi xin dưới bất kỳ hình thức nào như đàn hát để xin, giả danh Tu sĩ Phật giáo để đi khất thực hoặc những hành vi đi xin nhưng có tính đối phó khi kiểm tra như bán vé số, bán bánh, kẹo,v.v...
2. Sinh sống nơi công cộng : Là hành vi của những người mà mọi sinh hoạt hàng ngày (tắm giặt, ăn, ngủ) đều diễn ra nơi công cộng.
3. Nơi công cộng : Vỉa hè, lòng-lề đường, gầm cầu, quảng trường, công viên, vườn hoa, nơi vui chơi giải trí, nhà ga, trạm dừng xe buýt, bến xe, bến tàu, bến cảng, chợ và những nơi công cộng khác.

Content:
Điều 2. - Giải thích từ ngữ :
Những từ ngữ nêu tại Điều 1 của Quyết định này được hiểu như sau :
1. Người lang thang xin ăn : Là những người đi xin dưới bất kỳ hình thức nào như đàn hát để xin, giả danh Tu sĩ Phật giáo để đi khất thực hoặc những hành vi đi xin nhưng có tính đối phó khi kiểm tra như bán vé số, bán bánh, kẹo,v.v...
2. Sinh sống nơi công cộng : Là hành vi của những người mà mọi sinh hoạt hàng ngày (tắm giặt, ăn, ngủ) đều diễn ra nơi công cộng.
3. Nơi công cộng : Vỉa hè, lòng-lề đường, gầm cầu, quảng trường, công viên, vườn hoa, nơi vui chơi giải trí, nhà ga, trạm dừng xe buýt, bến xe, bến tàu, bến cảng, chợ và những nơi công cộng khác.