Document: Điều 3 Quyết định 48/2023/QĐ-UBND định mức đất ở xác định hộ gia đình chưa có đất ở Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "48/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "48/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "48/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "48/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "48/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 48/2023/QĐ-UBND định mức đất ở xác định hộ gia đình chưa có đất ở Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 3. Quy định định mức đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình để làm cơ sở xác định hộ gia đình không có hoặc thiếu đất sản xuất
1. Đối với hộ gia đình có từ 01 đến 04 nhân khẩu:
a) Hoặc đất rừng sản xuất: 01ha;
b) Hoặc đất nương rẫy (bao gồm đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm và đất nông nghiệp khác): 0,5ha;
c) Hoặc đất trồng lúa nước 01 vụ: 0,25ha;
d) Hoặc đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên: 0,15ha;
đ) Hoặc đất nuôi trồng thủy sản: 0,25ha.
2. Đối với hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu trở lên thì định mức quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Quyết định này nhân với hệ số 1,2.
3. Quy đổi đối với trường hợp hộ gia đình có nhiều loại đất sản xuất:
Trường hợp hộ gia đình có từ 02 loại đất sản xuất trở lên được quy định tại khoản 1 Điều này nhưng trong đó các loại đất đều có diện tích nhỏ hơn định mức tối thiểu thì được quy đổi thành đất rừng sản xuất để xác định hộ gia đình thiếu đất sản xuất. Tỷ lệ quy đổi như sau:
a) 01 m2 đất nương rẫy được quy đổi thành 02 m2 đất rừng sản xuất;
b) 01 m2 đất ruộng lúa nước 01 vụ và 01 m2 đất nuôi trồng thủy sản được quy đổi thành 04 m2 đất rừng sản xuất;
c) 01 m2 đất ruộng lúa nước 02 vụ được quy đổi thành 6,66 m2 đất rừng sản xuất.

Content:
Điều 3. Quy định định mức đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình để làm cơ sở xác định hộ gia đình không có hoặc thiếu đất sản xuất
1. Đối với hộ gia đình có từ 01 đến 04 nhân khẩu:
a) Hoặc đất rừng sản xuất: 01ha;
b) Hoặc đất nương rẫy (bao gồm đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm và đất nông nghiệp khác): 0,5ha;
c) Hoặc đất trồng lúa nước 01 vụ: 0,25ha;
d) Hoặc đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên: 0,15ha;
đ) Hoặc đất nuôi trồng thủy sản: 0,25ha.
2. Đối với hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu trở lên thì định mức quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Quyết định này nhân với hệ số 1,2.
3. Quy đổi đối với trường hợp hộ gia đình có nhiều loại đất sản xuất:
Trường hợp hộ gia đình có từ 02 loại đất sản xuất trở lên được quy định tại khoản 1 Điều này nhưng trong đó các loại đất đều có diện tích nhỏ hơn định mức tối thiểu thì được quy đổi thành đất rừng sản xuất để xác định hộ gia đình thiếu đất sản xuất. Tỷ lệ quy đổi như sau:
a) 01 m2 đất nương rẫy được quy đổi thành 02 m2 đất rừng sản xuất;
b) 01 m2 đất ruộng lúa nước 01 vụ và 01 m2 đất nuôi trồng thủy sản được quy đổi thành 04 m2 đất rừng sản xuất;
c) 01 m2 đất ruộng lúa nước 02 vụ được quy đổi thành 6,66 m2 đất rừng sản xuất.