Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1462/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1462/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 - 2020 với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực
3.1. Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư vào các ngành, lĩnh vực và phát triển nhân lực; Cụ thể hóa các chính sách của Nhà nước đã ban hành vào tình hình của tỉnh để thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo.
3.2. Thực hiện chế độ ưu đãi về sử dụng đất đai, giảm tiền thuê đất, vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng phát triển nhân lực.
3.3. Huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển nhân lực, đổi mới cơ chế quản lý tài chính, ưu tiên đầu tư cho phát triển nhân lực trong tương quan với các ngành khác. Hàng năm, tỉnh giành 1% - 2% tổng chi ngân sách địa phương đưa cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng ở các nước có nền khoa học và công nghệ tiên tiến.
3.4. Nghiên cứu xây dựng chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội cho người lao động và chính sách hỗ trợ đối tượng nghèo khi tham gia các loại hình bảo hiểm. Từng bước triển khai chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động khi bị mất việc làm theo sự chỉ đạo của Nhà nước.
3.5. Thực hiện chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài như: tiền lương, tiền thưởng và các loại phụ cấp cho những chuyên gia có trình độ cao về tỉnh công tác; Bổ nhiệm cán bộ vào vị trí phù hợp với năng lực chuyên môn, giao nhiệm vụ cụ thể để họ phát huy khả năng vốn có; thuê chuyên gia, kỹ thuật viên (kể cả người nước ngoài, Việt kiều); tăng chi ngân sách đầu tư cho giáo dục - đào tạo, chú ý đến đào tạo lại nhân lực....
3.6. Xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin thị trường lao động và dịch vụ về đào tạo, tìm kiếm, giới thiệu việc làm qua các kênh thông tin và sàn giao dịch việc làm làm cầu nối liên kết giữa cung và cầu lao động, giữa người lao động, cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng lao động.

Content:
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực
3.1. Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư vào các ngành, lĩnh vực và phát triển nhân lực; Cụ thể hóa các chính sách của Nhà nước đã ban hành vào tình hình của tỉnh để thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo.
3.2. Thực hiện chế độ ưu đãi về sử dụng đất đai, giảm tiền thuê đất, vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng phát triển nhân lực.
3.Huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển nhân lực, đổi mới cơ chế quản lý tài chính, ưu tiên đầu tư cho phát triển nhân lực trong tương quan với các ngành khác. Hàng năm, tỉnh giành 1% - 2% tổng chi ngân sách địa phương đưa cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng ở các nước có nền khoa học và công nghệ tiên tiến.
3.4. Nghiên cứu xây dựng chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội cho người lao động và chính sách hỗ trợ đối tượng nghèo khi tham gia các loại hình bảo hiểm. Từng bước triển khai chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động khi bị mất việc làm theo sự chỉ đạo của Nhà nước.
3.5. Thực hiện chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài như: tiền lương, tiền thưởng và các loại phụ cấp cho những chuyên gia có trình độ cao về tỉnh công tác; Bổ nhiệm cán bộ vào vị trí phù hợp với năng lực chuyên môn, giao nhiệm vụ cụ thể để họ phát huy khả năng vốn có; thuê chuyên gia, kỹ thuật viên (kể cả người nước ngoài, Việt kiều); tăng chi ngân sách đầu tư cho giáo dục - đào tạo, chú ý đến đào tạo lại nhân lực....
3.6. Xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin thị trường lao động và dịch vụ về đào tạo, tìm kiếm, giới thiệu việc làm qua các kênh thông tin và sàn giao dịch việc làm làm cầu nối liên kết giữa cung và cầu lao động, giữa người lao động, cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng lao động.