Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 403/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch Chiến lược tăng trưởng xanh Bắc Ninh đến 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 403/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch Chiến lược tăng trưởng xanh Bắc Ninh đến 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động Chiến lược tăng trưởng xanh tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng tăng trưởng xanh trong các ngành kinh tế:
5.1. Công nghiệp:
Phát triển các ngành công nghiệp trụ cột của tỉnh theo hướng công nghệ cao, sản phẩm đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế, hạn chế các ngành công nghiệp gia công, lắp ráp, các ngành có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ của địa phương phục vụ cho các ngành công nghiệp chủ lực do các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư để tạo ra giá trị gia tăng cao cho chuỗi cung ứng sản phẩm cho công nghiệp nội tỉnh. Từng bước tiến đến hình thành cụm công nghiệp liên kết (cluster) trên cơ sở lấy doanh nghiệp lớn là hạt nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ là các vệ tinh cung ứng. Xây dựng kế hoạch phát triển một số ngành công nghiệp có tính tiên phong về công nghệ thuộc các lĩnh vực công nghệ thông tin truyền thông; công nghệ sinh học; công nghiệp vật liệu mới; công nghệ tự động hoá; chương trình hỗ trợ phát triển và nâng cấp giá trị chuỗi sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh. Tích cực thực hiện Đề án thu hút đầu tư trong thời kỳ mới theo hướng chọn lọc, tập trung thu hút các loại hình công nghiệp công nghệ cao, khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ thông tin để tạo bước chuyển biến đưa Bắc Ninh lên một vị trí mới của nền công nghiệp theo hướng hiện đại.
- Rà soát quy hoạch và việc thực hiện các khu cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nên lưu ý đặc biệt đến quy trình xử lý chất thải, nước thải, đảm bảo an toàn cho môi trường xung quanh; di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra ngoài các khu dân cư, khu đô thị, gắn với đổi mới công nghệ. Khuyến khích đầu tư phát triển khu công nghiệp sinh thái.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao ý thức, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển, phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp nâng cao hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Tổ chức hỗ trợ dán nhãn cho các doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất các mặt hàng tiết kiệm năng lượng. Triển khai việc tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ quản lý năng lượng cho cán bộ thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp, quản lý sử dụng các công trình xây dựng.
- Ban hành chính sách thúc đẩy sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp, cơ quan quản lý, tổ chức tư vấn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp trong việc áp dụng sản xuất sạch hơn.
5.2. Nông nghiệp:
- Áp dụng kỹ thuật canh tác nông nghiệp hữu cơ và nâng cao trình độ quản lý để giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Thực hiện ứng dụng các giống lúa ngắn ngày năng suất cao; Áp dụng quy trình tưới tiêu tiết kiệm nước trong sản xuất lúa và các loại cây trồng khác; và giảm phát thải khí nhà kính. Ứng dụng phân ủ hữu cơ (compost) trong canh tác lúa và cây trồng khác. Tuyên truyền và hướng dẫn nông dân trong việc sản xuất nông sản, quy trình sử dụng giống, phân hoá học, thuốc trừ sâu, thức săn gia súc hợp lý nhằm nâng cao tính cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường, tránh bạc màu đất, hạn chế tối thiểu sự ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp lên sức khỏe con người.
- Thực hiện các mục tiêu, định hướng Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững được phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ, tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, phát triển khoa học công nghệ, hỗ trợ ngành nông nghiệp; triển khai các dự án ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, đóng góp sản phẩm và cung ứng dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao đáp ứng mục tiêu phát triển nông nghiệp của tỉnh.
- Tập trung chỉ đạo phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường, chủ động kiểm soát, khống chế dịch bệnh; phát triển đàn gia súc, gia cầm theo hướng tập trung và an toàn sinh học. Quy hoạch lại các khu vực nuôi trồng thuỷ sản, tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và các tiêu chuẩn chất lượng trong nuôi trồng thuỷ sản để giảm thiểu rủi ro, đảm bảo phát triển bền vững; tuyên truyền, vận động người dân áp dụng những biện pháp khai thác bền vững để đảm bảo cân bằng sinh thái;
- Xây dựng kế hoạch sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường và hài hoà quyền lợi của các bên liên quan trong sử dụng và quản lý đảm bảo phát triển bền vững. Tăng cường công tác kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm, giám sát dư lượng các chất độc hại trong nông thuỷ sản; thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi, kiểm soát hữu hiệu về chất lượng vật tư nông nghiệp;
- Tăng cường hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi phục vụ đa mục tiêu phục vụ sản xuất và phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu. Thực hiện tốt quy hoạch phòng chống sạt lở; phòng, chống ngập lụt khu vực đô thị và nông thôn nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Về lâm nghiệp: Giữ diện tích rừng hiện có, phát triển và nâng cao chất lượng rừng trồng, trồng cây phân tán, tăng khả năng hấp thụ khí CO2.
5.3. Dịch vụ:
- Thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển khu vực dịch vụ; khuyến khích đầu tư phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế và giá trị gia tăng cao như du lịch, viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, phân phối, logistic...
- Đẩy mạnh hoạt động thương mại nội địa và xuất khẩu của tỉnh trên cơ sở khai thác và hỗ trợ hiệu quả cho các ngành hàng có lợi thế cạnh tranh, duy trì tốc độ tăng trưởng những ngành hàng chủ lực, đồng thời quan tâm đầu tư thích đáng cho những ngành hàng có nhiều tiềm năng phát triển.
- Phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng thuê ngoài, hợp tác công tư trên cơ sở kiến trúc tổng thể mô hình “chính phủ điện tử”; tăng cường các dịch vụ công trực tuyến.
- Phát triển các dịch vụ tư vấn về tăng trưởng xanh; hình thành mạng lưới sáng kiến, kết nối các nỗ lực nghiên cứu, tư vấn tăng trưởng xanh, …

Content:
Định hướng tăng trưởng xanh trong các ngành kinh tế:
5.1. Công nghiệp:
Phát triển các ngành công nghiệp trụ cột của tỉnh theo hướng công nghệ cao, sản phẩm đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế, hạn chế các ngành công nghiệp gia công, lắp ráp, các ngành có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ của địa phương phục vụ cho các ngành công nghiệp chủ lực do các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư để tạo ra giá trị gia tăng cao cho chuỗi cung ứng sản phẩm cho công nghiệp nội tỉnh. Từng bước tiến đến hình thành cụm công nghiệp liên kết (cluster) trên cơ sở lấy doanh nghiệp lớn là hạt nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ là các vệ tinh cung ứng. Xây dựng kế hoạch phát triển một số ngành công nghiệp có tính tiên phong về công nghệ thuộc các lĩnh vực công nghệ thông tin truyền thông; công nghệ sinh học; công nghiệp vật liệu mới; công nghệ tự động hoá; chương trình hỗ trợ phát triển và nâng cấp giá trị chuỗi sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh. Tích cực thực hiện Đề án thu hút đầu tư trong thời kỳ mới theo hướng chọn lọc, tập trung thu hút các loại hình công nghiệp công nghệ cao, khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ thông tin để tạo bước chuyển biến đưa Bắc Ninh lên một vị trí mới của nền công nghiệp theo hướng hiện đại.
- Rà soát quy hoạch và việc thực hiện các khu cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nên lưu ý đặc biệt đến quy trình xử lý chất thải, nước thải, đảm bảo an toàn cho môi trường xung quanh; di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra ngoài các khu dân cư, khu đô thị, gắn với đổi mới công nghệ. Khuyến khích đầu tư phát triển khu công nghiệp sinh thái.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao ý thức, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển, phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp nâng cao hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Tổ chức hỗ trợ dán nhãn cho các doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất các mặt hàng tiết kiệm năng lượng. Triển khai việc tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ quản lý năng lượng cho cán bộ thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp, quản lý sử dụng các công trình xây dựng.
- Ban hành chính sách thúc đẩy sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp, cơ quan quản lý, tổ chức tư vấn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp trong việc áp dụng sản xuất sạch hơn.
5.2. Nông nghiệp:
- Áp dụng kỹ thuật canh tác nông nghiệp hữu cơ và nâng cao trình độ quản lý để giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Thực hiện ứng dụng các giống lúa ngắn ngày năng suất cao; Áp dụng quy trình tưới tiêu tiết kiệm nước trong sản xuất lúa và các loại cây trồng khác; và giảm phát thải khí nhà kính. Ứng dụng phân ủ hữu cơ (compost) trong canh tác lúa và cây trồng khác. Tuyên truyền và hướng dẫn nông dân trong việc sản xuất nông sản, quy trình sử dụng giống, phân hoá học, thuốc trừ sâu, thức săn gia súc hợp lý nhằm nâng cao tính cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường, tránh bạc màu đất, hạn chế tối thiểu sự ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp lên sức khỏe con người.
- Thực hiện các mục tiêu, định hướng Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững được phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ, tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, phát triển khoa học công nghệ, hỗ trợ ngành nông nghiệp; triển khai các dự án ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, đóng góp sản phẩm và cung ứng dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao đáp ứng mục tiêu phát triển nông nghiệp của tỉnh.
- Tập trung chỉ đạo phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường, chủ động kiểm soát, khống chế dịch bệnh; phát triển đàn gia súc, gia cầm theo hướng tập trung và an toàn sinh học. Quy hoạch lại các khu vực nuôi trồng thuỷ sản, tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và các tiêu chuẩn chất lượng trong nuôi trồng thuỷ sản để giảm thiểu rủi ro, đảm bảo phát triển bền vững; tuyên truyền, vận động người dân áp dụng những biện pháp khai thác bền vững để đảm bảo cân bằng sinh thái;
- Xây dựng kế hoạch sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường và hài hoà quyền lợi của các bên liên quan trong sử dụng và quản lý đảm bảo phát triển bền vững. Tăng cường công tác kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm, giám sát dư lượng các chất độc hại trong nông thuỷ sản; thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi, kiểm soát hữu hiệu về chất lượng vật tư nông nghiệp;
- Tăng cường hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi phục vụ đa mục tiêu phục vụ sản xuất và phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu. Thực hiện tốt quy hoạch phòng chống sạt lở; phòng, chống ngập lụt khu vực đô thị và nông thôn nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Về lâm nghiệp: Giữ diện tích rừng hiện có, phát triển và nâng cao chất lượng rừng trồng, trồng cây phân tán, tăng khả năng hấp thụ khí CO2.
5.3. Dịch vụ:
- Thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển khu vực dịch vụ; khuyến khích đầu tư phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế và giá trị gia tăng cao như du lịch, viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, phân phối, logistic...
- Đẩy mạnh hoạt động thương mại nội địa và xuất khẩu của tỉnh trên cơ sở khai thác và hỗ trợ hiệu quả cho các ngành hàng có lợi thế cạnh tranh, duy trì tốc độ tăng trưởng những ngành hàng chủ lực, đồng thời quan tâm đầu tư thích đáng cho những ngành hàng có nhiều tiềm năng phát triển.
- Phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng thuê ngoài, hợp tác công tư trên cơ sở kiến trúc tổng thể mô hình “chính phủ điện tử”; tăng cường các dịch vụ công trực tuyến.
- Phát triển các dịch vụ tư vấn về tăng trưởng xanh; hình thành mạng lưới sáng kiến, kết nối các nỗ lực nghiên cứu, tư vấn tăng trưởng xanh, …