Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 187/QĐ-UBND 2014 phát triển hạ tầng thương mại nông thôn Sơn La giai đoạn 2012 - 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "187/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "187/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "187/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "187/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "187/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 187/QĐ-UBND 2014 phát triển hạ tầng thương mại nông thôn Sơn La giai đoạn 2012 - 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2020, với nội dung như sau:
...
5. Quy hoạch kho hàng hóa
Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Sơn La quy hoạch đầu tư mới 13 kho hàng hóa quy mô lớn (trong đó có 07 kho thương mại tổng hợp và 06 kho chuyên ngành sản phẩm là nông sản, muối), với nhu cầu về diện tích sử dụng đất vào khoảng 7 ha.
(chi tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo)
III. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ VỐN ĐẦU TƯ
1. Nhu cầu sử dụng đất
Tổng diện tích đất dành cho mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn tỉnh Sơn La đến năm 2020 là 95,67 ha (trong đó: diện tích đất hiện tại là 39,94 ha; nhu cầu sử dụng đất tăng thêm giai đoạn 2013 - 2015 là 18,68 ha và giai đoạn 2016 - 2020 tăng thêm 37,05 ha).
2. Nhu cầu vốn đầu tư
2.1. Tổng nhu cầu vốn
Trong thời kỳ quy hoạch, tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại tỉnh Sơn La khoảng 1.549,5 tỷ đồng. Trong đó, giai đoạn 2013 - 2015 là 551 tỷ đồng (bình quân 183,67 tỷ đồng/năm), giai đoạn 2016 - 2020 vào khoảng 998,5 tỷ đồng (bình quân 200 tỷ đồng/năm).
2.2. Về cơ cấu nguồn vốn
Trong việc phát triển hạ tầng thương mại nói chung, hạ tầng thương mại nông thôn nói riêng, nguồn vốn đầu tư xây dựng chủ yếu vẫn là huy động từ nguồn xã hội hóa. Theo đó, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (gồm cả Trung ương và địa phương) sẽ vẫn chỉ giữ vai trò hỗ trợ. Cụ thể:
a) Vốn ngân sách nhà nước
96 tỷ đồng (giai đoạn 2013 - 2015 là 34 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 62 tỷ đồng), nội dung hỗ trợ bao gồm:
- Xây dựng các chợ đầu mối nông sản, gia súc cấp khu vực; chợ biên giới, cửa khẩu; mức hỗ trợ đến 100% nhưng không quá 4 tỷ/chợ. Tổng số 11 chợ (giai đoạn đến 2015 có 5 chợ, giai đoạn 2016 - 2020 có 6 chợ).
- Một phần đầu tư chợ vùng nông thôn có điều kiện khó khăn, chợ lòng hồ cho 121 chợ xây mới (lập dự án, thiết kế, mặt bằng chợ, môi trường). Bình quân mức hỗ trợ 500 triệu đồng/chợ. Trong đó đến năm 2015 có 32 chợ, giai đoạn 2016 - 2020 là 89 chợ.

Content:
Vốn ngân sách nhà nước
96 tỷ đồng (giai đoạn 2013 - 2015 là 34 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 62 tỷ đồng), nội dung hỗ trợ bao gồm:
- Xây dựng các chợ đầu mối nông sản, gia súc cấp khu vực; chợ biên giới, cửa khẩu; mức hỗ trợ đến 100% nhưng không quá 4 tỷ/chợ. Tổng số 11 chợ (giai đoạn đến 2015 có 5 chợ, giai đoạn 2016 - 2020 có 6 chợ).
- Một phần đầu tư chợ vùng nông thôn có điều kiện khó khăn, chợ lòng hồ cho 121 chợ xây mới (lập dự án, thiết kế, mặt bằng chợ, môi trường). Bình quân mức hỗ trợ 500 triệu đồng/chợ. Trong đó đến năm 2015 có 32 chợ, giai đoạn 2016 - 2020 là 89 chợ.