Document: Điều 1 Quyết định 1205/QĐ-TTg 2017 đầu tư Dự án Hạ tầng cơ bản phát triển toàn diện các tỉnh Đông Bắc

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/2017", "sign_number": "1205/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/2017", "sign_number": "1205/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/2017", "sign_number": "1205/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/2017", "sign_number": "1205/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/2017", "sign_number": "1205/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1205/QĐ-TTg 2017 đầu tư Dự án Hạ tầng cơ bản phát triển toàn diện các tỉnh Đông Bắc có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án “Hạ tầng cơ bản phát triển toàn diện các tỉnh Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn”, vay vốn Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), với các nội dung chính sau:
1. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân các tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn.
2. Mục tiêu tổng thể của Dự án: Thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh vùng nhằm đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa thị trường của nền kinh tế khu vực Đông Bắc Bộ.
3. Nội dung, kết quả chủ yếu:
a) Tiểu Dự án tỉnh Hà Giang:
- Hợp phần 1 - Hệ thống đường giao thông liên kết vùng: Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường: Xã Đồng Tâm (huyện Bắc Quang) - xã Ngọc Linh (huyện Vị Xuyên); Thành phố Hà Giang - Khu công nghiệp Bình Vàng; Yên Minh - Mậu Duệ - Mèo Vạc.
- Hợp phần 2 - Nâng cấp các công trình cấp nước sinh hoạt: Xây dựng, mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt tại: Thị trấn Vinh Quang và các xã Tụ Nhân, Bản Nhùng (huyện Hoàng Su Phì); Thị trấn Cốc Pài và các xã Nấm Dẩn, Bản Ngò (huyện Xín Mần).
- Hợp phần 3 - Nâng cao năng lực quản lý tài sản công.
b) Tiểu Dự án tỉnh Cao Bằng:
- Hợp phần 1 - Kết nối giao thông: Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường: Đường tỉnh 211; Tĩnh Túc - Phan Thạnh - Mai Long (huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng) - Pác Nặm (tỉnh Bắc Kạn). Nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới một số đoạn của đường tỉnh 206, cầu Đồng Mây, cầu Bình Long (đường tỉnh 216).
- Hợp phần 2 - Nâng cấp hệ thống cung cấp nước sinh hoạt: Nâng cấp, cải tạo hệ thống nước sinh hoạt tại: Thị trấn Xuân Hòa và xã Phù Ngọc (huyện Hà Quảng); Thị trấn Pác Miều (huyện Bảo Lâm).
- Hợp phần 3 - Nâng cao năng lực quản lý tài sản công.
c) Tiểu Dự án tỉnh Bắc Kạn:
- Hợp phần 1 - Hệ thống đường giao thông liên kết vùng: Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường: Trung tâm huyện Pác Nặm (tỉnh Bắc Kạn) - Sơn Lộ (huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng); Trung tâm huyện Na Rì (tỉnh Bắc Kạn) - Bình Gia (tỉnh Lạng Sơn); Trung tâm xã Thượng Ân (huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn) - xã Hoa Thám (huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng).
- Hợp phần 2 - Hạ tầng cấp nước sinh hoạt: Xây mới hệ thống cấp nước tại xã Bộc Bố (huyện Pác Nặm) và xã Vân Tùng (huyện Ngân Sơn); Mở rộng mạng lưới công trình cấp nước huyện Chợ Mới và huyện Bạch Thông.
- Hợp phần 3 - Nâng cao năng lực quản lý tài sản công.
d) Tiểu Dự án tỉnh Lạng Sơn:
- Hợp phần 1 - Hệ thống đường giao thông liên kết vùng: Xây dựng, nâng cấp các tuyến đường: Hoa Thám - Quý Hòa - Vĩnh Yên (huyện Bình Gia); Thị trấn Văn Quan - Pắc Kéo (huyện Văn Quan); Tân Văn - Bình La (huyện Bình Gia); Khau Bân - Còn Quan - Nà Lừa (huyện Đình Lập).
- Hợp phần 2 - Hạ tầng cấp nước sinh hoạt: Xây dựng hệ thống cấp nước tại xã Tân Văn (huyện Bình Gia); liên xã Cường Lợi và thị trấn Nông trường Thái Bình (huyện Đình Lập); xã Mẫu Sơn (huyện Cao Lộc).
- Hợp phần 3 - Cơ sở hạ tầng cho chuỗi giá trị nông nghiệp: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới cơ sở hạ tầng giao thông liên xã, thủy lợi ...; Xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP; Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển vùng trồng và chế biến dược liệu.
- Hợp phần 4 - Nâng cao năng lực quản lý tài sản công.
4. Thời gian thực hiện: 05 năm từ năm 2017 đến năm 2022.
Địa điểm thực hiện tại các tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn.
5. Tổng vốn đầu tư của Dự án: 190,34 triệu USD trong đó: Vốn vay ưu đãi từ nguồn ADF/COL của ADB là 150 triệu USD, vốn đối ứng tương đương 40,34 triệu USD. Cụ thể:
- Tiểu Dự án tỉnh Hà Giang: Vốn vay ADB là 33,75 triệu USD, vốn đối ứng tương đương 9,12 triệu USD.
- Tiểu Dự án tỉnh Cao Bằng: Vốn vay ADB là 33,75 triệu USD, vốn đối ứng tương đương 9,92 triệu USD.
- Tiểu Dự án tỉnh Bắc Kạn: Vốn vay ADB là 33,75 triệu USD, vốn đối ứng tương đương 8,66 triệu USD.
- Tiểu Dự án tỉnh Lạng Sơn: Vốn vay ADB là 48,75 triệu USD, vốn đối ứng tương đương 12,64 triệu USD.
6. Cơ chế tài chính trong nước:
- Đối với phần vốn ADF/COL của ADB: Ngân sách trung ương cấp phát 90%, các tỉnh tham gia Dự án vay lại 10% theo quy định hiện hành.
- Đối với phần vốn đối ứng: Vốn đối ứng cho khoản cấp phát do các tỉnh tự bố trí theo quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước và Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020. Vốn đối ứng cho khoản vay lại do Ủy ban nhân dân các tỉnh tham gia Dự án tự bố trí.

Content:
Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án “Hạ tầng cơ bản phát triển toàn diện các tỉnh Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn”, vay vốn Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), với các nội dung chính sau:
1. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân các tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn.
2. Mục tiêu tổng thể của Dự án: Thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh vùng nhằm đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa thị trường của nền kinh tế khu vực Đông Bắc Bộ.
3. Nội dung, kết quả chủ yếu:
a) Tiểu Dự án tỉnh Hà Giang:
- Hợp phần 1 - Hệ thống đường giao thông liên kết vùng: Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường: Xã Đồng Tâm (huyện Bắc Quang) - xã Ngọc Linh (huyện Vị Xuyên); Thành phố Hà Giang - Khu công nghiệp Bình Vàng; Yên Minh - Mậu Duệ - Mèo Vạc.
- Hợp phần 2 - Nâng cấp các công trình cấp nước sinh hoạt: Xây dựng, mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt tại: Thị trấn Vinh Quang và các xã Tụ Nhân, Bản Nhùng (huyện Hoàng Su Phì); Thị trấn Cốc Pài và các xã Nấm Dẩn, Bản Ngò (huyện Xín Mần).
- Hợp phần 3 - Nâng cao năng lực quản lý tài sản công.
b) Tiểu Dự án tỉnh Cao Bằng:
- Hợp phần 1 - Kết nối giao thông: Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường: Đường tỉnh 211; Tĩnh Túc - Phan Thạnh - Mai Long (huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng) - Pác Nặm (tỉnh Bắc Kạn). Nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới một số đoạn của đường tỉnh 206, cầu Đồng Mây, cầu Bình Long (đường tỉnh 216).
- Hợp phần 2 - Nâng cấp hệ thống cung cấp nước sinh hoạt: Nâng cấp, cải tạo hệ thống nước sinh hoạt tại: Thị trấn Xuân Hòa và xã Phù Ngọc (huyện Hà Quảng); Thị trấn Pác Miều (huyện Bảo Lâm).
- Hợp phần 3 - Nâng cao năng lực quản lý tài sản công.
c) Tiểu Dự án tỉnh Bắc Kạn:
- Hợp phần 1 - Hệ thống đường giao thông liên kết vùng: Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường: Trung tâm huyện Pác Nặm (tỉnh Bắc Kạn) - Sơn Lộ (huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng); Trung tâm huyện Na Rì (tỉnh Bắc Kạn) - Bình Gia (tỉnh Lạng Sơn); Trung tâm xã Thượng Ân (huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn) - xã Hoa Thám (huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng).
- Hợp phần 2 - Hạ tầng cấp nước sinh hoạt: Xây mới hệ thống cấp nước tại xã Bộc Bố (huyện Pác Nặm) và xã Vân Tùng (huyện Ngân Sơn); Mở rộng mạng lưới công trình cấp nước huyện Chợ Mới và huyện Bạch Thông.
- Hợp phần 3 - Nâng cao năng lực quản lý tài sản công.
d) Tiểu Dự án tỉnh Lạng Sơn:
- Hợp phần 1 - Hệ thống đường giao thông liên kết vùng: Xây dựng, nâng cấp các tuyến đường: Hoa Thám - Quý Hòa - Vĩnh Yên (huyện Bình Gia); Thị trấn Văn Quan - Pắc Kéo (huyện Văn Quan); Tân Văn - Bình La (huyện Bình Gia); Khau Bân - Còn Quan - Nà Lừa (huyện Đình Lập).
- Hợp phần 2 - Hạ tầng cấp nước sinh hoạt: Xây dựng hệ thống cấp nước tại xã Tân Văn (huyện Bình Gia); liên xã Cường Lợi và thị trấn Nông trường Thái Bình (huyện Đình Lập); xã Mẫu Sơn (huyện Cao Lộc).
- Hợp phần 3 - Cơ sở hạ tầng cho chuỗi giá trị nông nghiệp: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới cơ sở hạ tầng giao thông liên xã, thủy lợi ...; Xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP; Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển vùng trồng và chế biến dược liệu.
- Hợp phần 4 - Nâng cao năng lực quản lý tài sản công.
4. Thời gian thực hiện: 05 năm từ năm 2017 đến năm 2022.
Địa điểm thực hiện tại các tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn.
5. Tổng vốn đầu tư của Dự án: 190,34 triệu USD trong đó: Vốn vay ưu đãi từ nguồn ADF/COL của ADB là 150 triệu USD, vốn đối ứng tương đương 40,34 triệu USD. Cụ thể:
- Tiểu Dự án tỉnh Hà Giang: Vốn vay ADB là 33,75 triệu USD, vốn đối ứng tương đương 9,12 triệu USD.
- Tiểu Dự án tỉnh Cao Bằng: Vốn vay ADB là 33,75 triệu USD, vốn đối ứng tương đương 9,92 triệu USD.
- Tiểu Dự án tỉnh Bắc Kạn: Vốn vay ADB là 33,75 triệu USD, vốn đối ứng tương đương 8,66 triệu USD.
- Tiểu Dự án tỉnh Lạng Sơn: Vốn vay ADB là 48,75 triệu USD, vốn đối ứng tương đương 12,64 triệu USD.
6. Cơ chế tài chính trong nước:
- Đối với phần vốn ADF/COL của ADB: Ngân sách trung ương cấp phát 90%, các tỉnh tham gia Dự án vay lại 10% theo quy định hiện hành.
- Đối với phần vốn đối ứng: Vốn đối ứng cho khoản cấp phát do các tỉnh tự bố trí theo quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước và Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020. Vốn đối ứng cho khoản vay lại do Ủy ban nhân dân các tỉnh tham gia Dự án tự bố trí.