Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2172/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kế hoạch sửa chữa đường tỉnh đường huyện Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "23/10/2020", "sign_number": "2172/QĐ-UBND", "signer": "Lương Trọng Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "23/10/2020", "sign_number": "2172/QĐ-UBND", "signer": "Lương Trọng Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "23/10/2020", "sign_number": "2172/QĐ-UBND", "signer": "Lương Trọng Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "23/10/2020", "sign_number": "2172/QĐ-UBND", "signer": "Lương Trọng Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "23/10/2020", "sign_number": "2172/QĐ-UBND", "signer": "Lương Trọng Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2172/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kế hoạch sửa chữa đường tỉnh đường huyện Lạng Sơn

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sửa chữa đường tỉnh, đường huyện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn năm 2021 - 2025 với những nội dung sau:
...
2. Phương án sửa chữa
2.1. Giải pháp sửa chữa
Do tính chất công trình chỉ thực hiện sửa chữa trên nền, mặt đường cũ, nên không thực hiện giải phóng mặt bằng. Ngoài các biện pháp sửa chữa truyền thống, ưu tiên áp dụng các công nghệ mới để sửa chữa nền, mặt đường đảm bảo khôi phục lại tình trạng kỹ thuật của đường, kinh phí phù hợp. Các giải pháp cụ thể như sau:
2.1.1. Sửa chữa mặt đường bê tông nhựa:
Cắt mặt, đào bỏ mặt đường bị hư hỏng, vận chuyển đổ đi; đào khuôn đường, xây dựng lớp móng đá dăm nước hoặc cấp phối đá dăm. Thảm lớp BTNC19 hoàn trả mặt đường, sửa chữa hệ thống thoát nước, ATGT.
Suất đầu tư dự kiến: 2.200 triệu đồng/1Km.
2.1.2. Sửa chữa mặt đường láng nhựa, mặt đường cấp phối bị hư hỏng: áp dụng công nghệ cào bóc tái sinh nguội tại chỗ, sau đó láng nhựa nhũ tương mặt đường, sửa chữa hệ thống thoát nước, ATGT.
Suất đầu tư dự kiến: 1.500 triệu đồng/1Km.
2.1.3. Các tuyến đường đất: Gia cố nền đường bằng tro bay, tro xỉ, láng nhựa nhũ tương mặt đường, sửa chữa hệ thống thoát nước, ATGT.
Suất đầu tư dự kiến: 900 triệu đồng/1Km.
2.2. Về nguồn vốn
- Nguồn vốn: Ngân sách chi cho công tác bảo trì đường bộ địa phương được phân bổ từ Trung ương (trước đây là nguồn Quỹ bảo trì đường bộ), nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hằng năm từ ngân sách tỉnh, ngân sách huyện (chi sự nghiệp giao thông có tính chất đầu tư), các nguồn vốn khác.
- Cơ cấu phân bổ vốn:
+ Đối với hệ thống đường tỉnh: Ngân sách chi cho công tác bảo trì đường bộ địa phương được phân bổ từ trung ương (bố trí khoảng 70% trên tổng số được giao), nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hằng năm từ ngân sách tỉnh, (chi sự nghiệp giao thông có tính chất đầu tư), các nguồn vốn khác thuộc ngân sách tỉnh.
+ Đối với hệ thống đường huyện: Ngân sách chi cho công tác bảo trì đường bộ địa phương được phân bổ từ trung ương (bố trí khoảng 30% trên tổng số được giao), nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hằng năm từ ngân sách huyện (chi sự nghiệp giao thông có tính chất đầu tư), các nguồn vốn khác thuộc ngân sách huyện.

Content:
Phương án sửa chữa
2.1. Giải pháp sửa chữa
Do tính chất công trình chỉ thực hiện sửa chữa trên nền, mặt đường cũ, nên không thực hiện giải phóng mặt bằng. Ngoài các biện pháp sửa chữa truyền thống, ưu tiên áp dụng các công nghệ mới để sửa chữa nền, mặt đường đảm bảo khôi phục lại tình trạng kỹ thuật của đường, kinh phí phù hợp. Các giải pháp cụ thể như sau:
2.1.1. Sửa chữa mặt đường bê tông nhựa:
Cắt mặt, đào bỏ mặt đường bị hư hỏng, vận chuyển đổ đi; đào khuôn đường, xây dựng lớp móng đá dăm nước hoặc cấp phối đá dăm. Thảm lớp BTNC19 hoàn trả mặt đường, sửa chữa hệ thống thoát nước, ATGT.
Suất đầu tư dự kiến: 2.200 triệu đồng/1Km.
2.1.Sửa chữa mặt đường láng nhựa, mặt đường cấp phối bị hư hỏng: áp dụng công nghệ cào bóc tái sinh nguội tại chỗ, sau đó láng nhựa nhũ tương mặt đường, sửa chữa hệ thống thoát nước, ATGT.
Suất đầu tư dự kiến: 1.500 triệu đồng/1Km.
2.1.3. Các tuyến đường đất: Gia cố nền đường bằng tro bay, tro xỉ, láng nhựa nhũ tương mặt đường, sửa chữa hệ thống thoát nước, ATGT.
Suất đầu tư dự kiến: 900 triệu đồng/1Km.
2.Về nguồn vốn
- Nguồn vốn: Ngân sách chi cho công tác bảo trì đường bộ địa phương được phân bổ từ Trung ương (trước đây là nguồn Quỹ bảo trì đường bộ), nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hằng năm từ ngân sách tỉnh, ngân sách huyện (chi sự nghiệp giao thông có tính chất đầu tư), các nguồn vốn khác.
- Cơ cấu phân bổ vốn:
+ Đối với hệ thống đường tỉnh: Ngân sách chi cho công tác bảo trì đường bộ địa phương được phân bổ từ trung ương (bố trí khoảng 70% trên tổng số được giao), nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hằng năm từ ngân sách tỉnh, (chi sự nghiệp giao thông có tính chất đầu tư), các nguồn vốn khác thuộc ngân sách tỉnh.
+ Đối với hệ thống đường huyện: Ngân sách chi cho công tác bảo trì đường bộ địa phương được phân bổ từ trung ương (bố trí khoảng 30% trên tổng số được giao), nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hằng năm từ ngân sách huyện (chi sự nghiệp giao thông có tính chất đầu tư), các nguồn vốn khác thuộc ngân sách huyện.