Document: Điều 18 Thông tư 04/2013/TT-BTNMT quy định xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "04/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "04/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "04/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "04/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/04/2013", "sign_number": "04/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 04/2013/TT-BTNMT quy định xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai có nội dung như sau:

Điều 18. Cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai
1. Việc cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện bằng các hình thức sau:
a) Tra cứu trực tuyến trên mạng;
b) Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, bảng giá đất;
c) Sao thông tin chiết xuất từ cơ sở dữ liệu đất đai vào thiết bị nhớ.
2. Nội dung thông tin cung cấp
a) Trường hợp tra cứu trực tuyến tự do trên mạng, nội dung thông tin gồm có:
- Thông tin thuộc tính địa chính gồm: số hiệu thửa, số hiệu tờ bản đồ địa chính; diện tích; mục đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng; đã đăng ký hay chưa đăng ký; đã cấp Giấy chứng nhận hay chưa cấp Giấy chứng nhận;
- Thông tin quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt gồm: sơ đồ không gian quy hoạch khu vực có thửa đất; mục đích sử dụng đất theo quy hoạch;
- Bảng giá đất đã công bố.
b) Trường hợp cung cấp thông tin dữ liệu đất đai theo nhu cầu được thực hiện như sau:
- Đối với người sử dụng đất có nhu cầu thì được cung cấp các thông tin về dữ liệu đất đai đối với thửa đất thuộc quyền sử dụng và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu có trong cơ sở dữ liệu đất đai;
- Ủy ban nhân dân, cơ quan quản lý đất đai, Thanh tra nhà nước, Tòa án nhân dân các cấp có nhu cầu sử dụng thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ được giao thì được cung cấp các thông tin dữ liệu đất đai có trong cơ sở dữ liệu đất đai;
- Các tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu thì được cung cấp các thông tin dữ liệu đất đai có trong cơ sở dữ liệu đất đai trừ các thông tin dữ liệu thửa đất sau đây:
+ Tên cơ quan, đơn vị quốc phòng, an ninh;
+ Thông tin về giấy tờ pháp nhân, nhân thân và địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
+ Thông tin tọa độ thửa đất;
+ Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận (dữ liệu quét Giấy chứng nhận và các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất);
+ Hồ sơ đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin được thực hiện như sau:
a) Tổng cục Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện cung cấp thông tin về giá đất, quy hoạch sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai; Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện cung cấp thông tin về giá đất, quy hoạch sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai trong phạm vi cấp quản lý.
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có thẩm quyền cung cấp thông tin về địa chính thửa đất theo quy định tại khoản 2 mục VI của Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
4. Thủ tục cung cấp thông tin được thực hiện theo quy định tại khoản 4 mục VI của Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
5. Tổng cục Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công khai danh mục thông tin đất đai hiện có và đơn vị có thẩm quyền cung cấp thông tin tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử (nếu có).
6. Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin địa chính phải nộp phí khai thác thông tin đất đai theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy định về mức thu và việc sử dụng phí cung cấp thông tin đất đai từ cơ sở dữ liệu đất đai đối với từng hình thức cung cấp thông tin và đối tượng sử dụng thông tin cụ thể theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 18. Cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai
1. Việc cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện bằng các hình thức sau:
a) Tra cứu trực tuyến trên mạng;
b) Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, bảng giá đất;
c) Sao thông tin chiết xuất từ cơ sở dữ liệu đất đai vào thiết bị nhớ.
2. Nội dung thông tin cung cấp
a) Trường hợp tra cứu trực tuyến tự do trên mạng, nội dung thông tin gồm có:
- Thông tin thuộc tính địa chính gồm: số hiệu thửa, số hiệu tờ bản đồ địa chính; diện tích; mục đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng; đã đăng ký hay chưa đăng ký; đã cấp Giấy chứng nhận hay chưa cấp Giấy chứng nhận;
- Thông tin quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt gồm: sơ đồ không gian quy hoạch khu vực có thửa đất; mục đích sử dụng đất theo quy hoạch;
- Bảng giá đất đã công bố.
b) Trường hợp cung cấp thông tin dữ liệu đất đai theo nhu cầu được thực hiện như sau:
- Đối với người sử dụng đất có nhu cầu thì được cung cấp các thông tin về dữ liệu đất đai đối với thửa đất thuộc quyền sử dụng và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu có trong cơ sở dữ liệu đất đai;
- Ủy ban nhân dân, cơ quan quản lý đất đai, Thanh tra nhà nước, Tòa án nhân dân các cấp có nhu cầu sử dụng thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ được giao thì được cung cấp các thông tin dữ liệu đất đai có trong cơ sở dữ liệu đất đai;
- Các tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu thì được cung cấp các thông tin dữ liệu đất đai có trong cơ sở dữ liệu đất đai trừ các thông tin dữ liệu thửa đất sau đây:
+ Tên cơ quan, đơn vị quốc phòng, an ninh;
+ Thông tin về giấy tờ pháp nhân, nhân thân và địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
+ Thông tin tọa độ thửa đất;
+ Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận (dữ liệu quét Giấy chứng nhận và các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất);
+ Hồ sơ đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin được thực hiện như sau:
a) Tổng cục Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện cung cấp thông tin về giá đất, quy hoạch sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai; Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện cung cấp thông tin về giá đất, quy hoạch sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai trong phạm vi cấp quản lý.
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có thẩm quyền cung cấp thông tin về địa chính thửa đất theo quy định tại khoản 2 mục VI của Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
4. Thủ tục cung cấp thông tin được thực hiện theo quy định tại khoản 4 mục VI của Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
5. Tổng cục Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công khai danh mục thông tin đất đai hiện có và đơn vị có thẩm quyền cung cấp thông tin tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử (nếu có).
6. Tổ chức và cá nhân khai thác thông tin địa chính phải nộp phí khai thác thông tin đất đai theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy định về mức thu và việc sử dụng phí cung cấp thông tin đất đai từ cơ sở dữ liệu đất đai đối với từng hình thức cung cấp thông tin và đối tượng sử dụng thông tin cụ thể theo quy định của pháp luật.