Document: Điểm d Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4762/2016/QĐ-UBND định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "4762/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "4762/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "4762/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "4762/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "4762/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4762/2016/QĐ-UBND định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và ổn định đến năm 2020, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung sau:
...
10.500

3

Y, dược

12.000

III

Bậc trung cấp

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

8.000

2

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

8.500

3

Y, dược

9.000

- Đối với các trường không đảm bảo chỉ tiêu học sinh, bù để đảm bảo tỷ lệ chi nghiệp vụ tối thiểu 12%; tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương đạt 88%.
- Trung tâm Bồi dưỡng thanh thiếu niên được áp dụng định mức Trung cấp (sau khi quy đổi thời gian đào tạo thực tế học viên), hỗ trợ học viên theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính.
b) Đối với Trường Chính trị tỉnh: Định mức phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: Theo định mức phân bổ chi của cơ quan hành chính cấp Sở.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế
4.1. Khối chữa bệnh
...
d) Hỗ trợ 50% chi phí xử lý rác thải, nước thải y tế tại các bệnh viện theo quy định.
4.2. Khối phòng bệnh: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ hoạt động thường xuyên và hoạt động phòng chống dịch bệnh theo dân số và vùng miền:
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm

STT

Các Trung tâm y tế

Định mức

I

Cấp tỉnh

1

Trung tâm y tế dự phòng; Trung tâm phòng chống sốt rét và ký sinh trùng

400

2

Trung tâm phòng chống HIV-AIDS; Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe

230

II

Cấp huyện

1

Thành phố, thị xã

6.000

2

Đồng bằng

7.000

3

Núi thấp

10.500

4

Núi cao

15.000

Đối với các huyện có dân số thấp, chi nghiệp vụ chưa đạt mức tối thiểu 600 triệu đồng/trung tâm/năm được bổ sung để đạt mức tối thiểu.
4.3. Các đơn vị sự nghiệp y tế khác: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: 16 triệu đồng/biên chế/năm.
4.4. Chi hoạt động y tế xã: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Phân bổ chi nghiệp vụ hoạt động thường xuyên theo vùng miền:
+ Thành phố, thị xã: 12 triệu đồng/trạm/năm.
+ Đồng bằng: 15 triệu đồng/trạm/năm.
+ Miền núi: 20 triệu đồng/trạm/năm.
4.5. Chi sự nghiệp y tế toàn ngành: Kinh phí thực hiện các đề tài khoa học công nghệ cấp ngành; kinh phí khen thưởng; kinh phí giám sát và chỉ đạo chuyên môn toàn ngành; kinh phí đào tạo tập huấn toàn ngành và các nhiệm vụ khác theo quy định hiện hành.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch và thông tin truyền thông; sự nghiệp phát thanh truyền hình
a) Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: 16 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Bổ sung kinh phí cho các Ban quản lý các di tích Quốc gia đặc biệt và Di sản văn hóa Thế giới: 500 triệu đồng/Ban quản lý/năm.
- Bổ sung kinh phí cho các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp công lập: 510 triệu đồng/đoàn/năm.
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo phát triển bóng đá Thanh Hóa.
c) Chi sự nghiệp toàn ngành: Chi khen thưởng; chi chỉ đạo, quản lý các hoạt động chuyên ngành; chi tổ chức các ngày lễ lớn, hoạt động văn hóa, thể dục thể thao toàn tỉnh; các giải Quốc gia, khu vực, Quốc tế theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các hoạt động khác.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
a) Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế và lao động hợp đồng được cấp có thẩm quyền giao.
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế và lao động hợp đồng có quỹ lương được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: 16 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Chi sự nghiệp toàn ngành:
- Kinh phí thực hiện các chính sách đối với người có công: xăng xe đưa đón; khung Bằng Tổ quốc ghi công; khen thưởng gặp mặt thân nhân liệt sỹ, người có công toàn ngành; quà cho lãnh đạo tỉnh thăm hỏi các đối tượng ngày lễ tết, 27/7; kinh phí thăm viếng nghĩa trang liệt sỹ; tiếp nhận hài cốt liệt sỹ; bảo quản lưu trữ, sao hồ sơ đối tượng...
- Các nhiệm vụ khác theo quy định hiện hành: kinh phí thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội; kinh phí các hoạt động về việc làm và an toàn lao động; chúc thọ người cao tuổi...
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ
a) Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: 16 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Phân bổ theo các nhiệm vụ khoa học công nghệ được phê duyệt.
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
a) Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: 16 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Chi sự nghiệp giao thông:
- Hỗ trợ chi Quỹ bảo trì đường bộ: Theo km đường giao thông tỉnh quản lý: Đường bộ miền xuôi: 34 triệu đồng/km/năm; đường bộ miền núi: 46 triệu đồng/km/năm; sửa chữa định kỳ theo kế hoạch được duyệt.
- Phân bổ sửa chữa đường sông: Sửa chữa thường xuyên: 23 triệu đồng/tuyến, luồng/năm; sửa chữa định kỳ: 150 triệu đồng/tuyến, luồng/năm.
c) Chi thực hiện các chính sách, nhiệm vụ phát triển kinh tế khác.
9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: Chi cho các chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Định mức phân bổ chi Quốc phòng - An ninh: Hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về quy định quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và theo khả năng ngân sách địa phương.

Content:
Hỗ trợ 50% chi phí xử lý rác thải, nước thải y tế tại các bệnh viện theo quy định.
4.2. Khối phòng bệnh: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ hoạt động thường xuyên và hoạt động phòng chống dịch bệnh theo dân số và vùng miền:
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm

STT

Các Trung tâm y tế

Định mức

I

Cấp tỉnh

1

Trung tâm y tế dự phòng; Trung tâm phòng chống sốt rét và ký sinh trùng

400

2

Trung tâm phòng chống HIV-AIDS; Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe

230

II

Cấp huyện

1

Thành phố, thị xã

6.000

2

Đồng bằng

7.000

3

Núi thấp

10.500

4

Núi cao

15.000

Đối với các huyện có dân số thấp, chi nghiệp vụ chưa đạt mức tối thiểu 600 triệu đồng/trung tâm/năm được bổ sung để đạt mức tối thiểu.
4.3. Các đơn vị sự nghiệp y tế khác: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: 16 triệu đồng/biên chế/năm.
4.4. Chi hoạt động y tế xã: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Phân bổ chi nghiệp vụ hoạt động thường xuyên theo vùng miền:
+ Thành phố, thị xã: 12 triệu đồng/trạm/năm.
+ Đồng bằng: 15 triệu đồng/trạm/năm.
+ Miền núi: 20 triệu đồng/trạm/năm.
4.5. Chi sự nghiệp y tế toàn ngành: Kinh phí thực hiện các đề tài khoa học công nghệ cấp ngành; kinh phí khen thưởng; kinh phí giám sát và chỉ đạo chuyên môn toàn ngành; kinh phí đào tạo tập huấn toàn ngành và các nhiệm vụ khác theo quy định hiện hành.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch và thông tin truyền thông; sự nghiệp phát thanh truyền hình
a) Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: 16 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Bổ sung kinh phí cho các Ban quản lý các di tích Quốc gia đặc biệt và Di sản văn hóa Thế giới: 500 triệu đồng/Ban quản lý/năm.
- Bổ sung kinh phí cho các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp công lập: 510 triệu đồng/đoàn/năm.
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo phát triển bóng đá Thanh Hóa.
c) Chi sự nghiệp toàn ngành: Chi khen thưởng; chi chỉ đạo, quản lý các hoạt động chuyên ngành; chi tổ chức các ngày lễ lớn, hoạt động văn hóa, thể dục thể thao toàn tỉnh; các giải Quốc gia, khu vực, Quốc tế theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các hoạt động khác.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
a) Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế và lao động hợp đồng được cấp có thẩm quyền giao.
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế và lao động hợp đồng có quỹ lương được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: 16 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Chi sự nghiệp toàn ngành:
- Kinh phí thực hiện các chính sách đối với người có công: xăng xe đưa đón; khung Bằng Tổ quốc ghi công; khen thưởng gặp mặt thân nhân liệt sỹ, người có công toàn ngành; quà cho lãnh đạo tỉnh thăm hỏi các đối tượng ngày lễ tết, 27/7; kinh phí thăm viếng nghĩa trang liệt sỹ; tiếp nhận hài cốt liệt sỹ; bảo quản lưu trữ, sao hồ sơ đối tượng...
- Các nhiệm vụ khác theo quy định hiện hành: kinh phí thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội; kinh phí các hoạt động về việc làm và an toàn lao động; chúc thọ người cao tuổi...
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ
a) Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: 16 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Phân bổ theo các nhiệm vụ khoa học công nghệ được phê duyệt.
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
a) Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
- Đảm bảo đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.
- Chi nghiệp vụ: 16 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Chi sự nghiệp giao thông:
- Hỗ trợ chi Quỹ bảo trì đường bộ: Theo km đường giao thông tỉnh quản lý: Đường bộ miền xuôi: 34 triệu đồng/km/năm; đường bộ miền núi: 46 triệu đồng/km/năm; sửa chữa định kỳ theo kế hoạch được duyệt.
- Phân bổ sửa chữa đường sông: Sửa chữa thường xuyên: 23 triệu đồng/tuyến, luồng/năm; sửa chữa định kỳ: 150 triệu đồng/tuyến, luồng/năm.
c) Chi thực hiện các chính sách, nhiệm vụ phát triển kinh tế khác.
9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: Chi cho các chương trình, dự án, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Định mức phân bổ chi Quốc phòng - An ninh: Hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về quy định quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và theo khả năng ngân sách địa phương.