Document: Điều 26 Thông tư 07/2014/TT-BCT quản lý trang phục cờ hiệu cấp hiệu biển hiệu Thẻ kiểm tra thị trường

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Cẩm Tú", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Cẩm Tú", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Cẩm Tú", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Cẩm Tú", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Cẩm Tú", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 26 Thông tư 07/2014/TT-BCT quản lý trang phục cờ hiệu cấp hiệu biển hiệu Thẻ kiểm tra thị trường có nội dung như sau:

Điều 26. Tước Thẻ
1. Công chức bị tước Thẻ trong những trường hợp sau:
a) Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật cảnh cáo mà còn tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc;
b) Bị Toà án kết án bằng bản án hình sự có hiệu lực pháp luật.
2. Thẩm quyền tước Thẻ:
a) Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định tước Thẻ đối với Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Quản lý thị trường;
b) Cục trưởng Cục Quản lý thị trường quyết định tước Thẻ đối với công chức của Cục Quản lý thị trường không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và công chức giữ chức vụ lãnh đạo từ Phó Đội trưởng, Phó Trưởng phòng trở lên của Chi cục Quản lý thị trường;
c) Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường quyết định tước Thẻ đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo của Chi cục Quản lý thị trường.
3. Chi cục Quản lý thị trường thu lại Thẻ đối với trường hợp tước Thẻ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, lập danh sách người bị tước Thẻ kèm theo Thẻ bị tước báo cáo Cục trưởng Cục Quản lý thị trường. Thẻ bị tước quy định tại Điều này được đục lỗ hoặc cắt góc để không còn giá trị sử dụng.
4. Thời hạn được xem xét cấp lại Thẻ đối với trường hợp bi tước Thẻ quy định như sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, sau thời hạn 24 tháng kể từ ngày có quyết định tước Thẻ, nếu công chức không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì được xem xét cấp lại Thẻ, trừ trường hợp bị buộc thôi việc;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà mức án là phạt tù cho hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ thì sau thời hạn 36 tháng kể từ ngày chấp hành xong bản án, nếu công chức không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì được xem xét cấp lại Thẻ;
c) Đối với trường hợp bị buộc thôi việc hoặc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà mức án là phạt tù không được hưởng án treo thì bị tước Thẻ không thời hạn.

Content:
Điều 26. Tước Thẻ
1. Công chức bị tước Thẻ trong những trường hợp sau:
a) Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật cảnh cáo mà còn tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc;
b) Bị Toà án kết án bằng bản án hình sự có hiệu lực pháp luật.
2. Thẩm quyền tước Thẻ:
a) Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định tước Thẻ đối với Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Quản lý thị trường;
b) Cục trưởng Cục Quản lý thị trường quyết định tước Thẻ đối với công chức của Cục Quản lý thị trường không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và công chức giữ chức vụ lãnh đạo từ Phó Đội trưởng, Phó Trưởng phòng trở lên của Chi cục Quản lý thị trường;
c) Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường quyết định tước Thẻ đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo của Chi cục Quản lý thị trường.
3. Chi cục Quản lý thị trường thu lại Thẻ đối với trường hợp tước Thẻ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, lập danh sách người bị tước Thẻ kèm theo Thẻ bị tước báo cáo Cục trưởng Cục Quản lý thị trường. Thẻ bị tước quy định tại Điều này được đục lỗ hoặc cắt góc để không còn giá trị sử dụng.
4. Thời hạn được xem xét cấp lại Thẻ đối với trường hợp bi tước Thẻ quy định như sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, sau thời hạn 24 tháng kể từ ngày có quyết định tước Thẻ, nếu công chức không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì được xem xét cấp lại Thẻ, trừ trường hợp bị buộc thôi việc;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà mức án là phạt tù cho hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ thì sau thời hạn 36 tháng kể từ ngày chấp hành xong bản án, nếu công chức không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì được xem xét cấp lại Thẻ;
c) Đối với trường hợp bị buộc thôi việc hoặc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà mức án là phạt tù không được hưởng án treo thì bị tước Thẻ không thời hạn.