Document: Điều 2 Quyết định 1783/QĐ-UBND 2017 Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1783/QĐ-UBND 2017 Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 2. : Tổ chức thực hiện
1. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì:
- Tổ chức triển khai Đề án thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị sử dụng và đơn vị cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng được UBND tỉnh phê duyệt.
- Chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sử dụng, đơn vị cung ứng DVMTR lập kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng cụ thể hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện theo quy định hiện hành.
- Định kỳ tháng, quý, năm, tham báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh về tình hình thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh.
2. Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định, nghiệm thu việc lập kế hoạch thu và chi trả DVMTR, chịu trách nhiệm trong quản lý, thanh toán và quyết toán Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh hàng năm theo đúng các quy định hiện hành.
- Hàng năm tổ chức cập nhật, bổ sung, điều chỉnh danh sách các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng DVMTR trên địa bàn của tỉnh và về doanh thu, sản lượng nước thương phẩm để điều chỉnh kinh phí phải chi trả nộp về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND các xã, phường triển khai thực hiện các nội dung của đề án thuộc trách nhiệm của mình; chủ trì giải quyết những vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn quản lý.
4. Các Sở, ngành chức năng có liên quan: Công thương, Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông; Cục thuế tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh theo chức năng chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức tuyên truyền vận động và triển khai thực hiện các nội dung liên quan trong việc thực hiện Đề án này.
5. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm nộp tiền dịch vụ môi trường rừng mà mình sử dụng theo định mức thu tại Quyết định này về Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng đúng kỳ hạn, theo quy định.

Content:
Điều 2. : Tổ chức thực hiện
1. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì:
- Tổ chức triển khai Đề án thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị sử dụng và đơn vị cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng được UBND tỉnh phê duyệt.
- Chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị sử dụng, đơn vị cung ứng DVMTR lập kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng cụ thể hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện theo quy định hiện hành.
- Định kỳ tháng, quý, năm, tham báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh về tình hình thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh.
2. Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định, nghiệm thu việc lập kế hoạch thu và chi trả DVMTR, chịu trách nhiệm trong quản lý, thanh toán và quyết toán Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh hàng năm theo đúng các quy định hiện hành.
- Hàng năm tổ chức cập nhật, bổ sung, điều chỉnh danh sách các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng DVMTR trên địa bàn của tỉnh và về doanh thu, sản lượng nước thương phẩm để điều chỉnh kinh phí phải chi trả nộp về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND các xã, phường triển khai thực hiện các nội dung của đề án thuộc trách nhiệm của mình; chủ trì giải quyết những vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn quản lý.
4. Các Sở, ngành chức năng có liên quan: Công thương, Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông; Cục thuế tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh theo chức năng chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức tuyên truyền vận động và triển khai thực hiện các nội dung liên quan trong việc thực hiện Đề án này.
5. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm nộp tiền dịch vụ môi trường rừng mà mình sử dụng theo định mức thu tại Quyết định này về Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng đúng kỳ hạn, theo quy định.