Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1628/QĐ-LĐTBXH phê duyệt nội dung văn kiện dự án tăng cường quyền năng cho phụ nữ đi làm việc ở nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "30/11/2009", "sign_number": "1628/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thanh Hoà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "30/11/2009", "sign_number": "1628/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thanh Hoà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "30/11/2009", "sign_number": "1628/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thanh Hoà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "30/11/2009", "sign_number": "1628/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thanh Hoà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "30/11/2009", "sign_number": "1628/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thanh Hoà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1628/QĐ-LĐTBXH phê duyệt nội dung văn kiện dự án tăng cường quyền năng cho phụ nữ đi làm việc ở nước ngoài

Điều 1. Phê duyệt dự án Tăng cường quyền năng cho phụ nữ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài (Văn kiện dự án kèm theo), với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Mục tiêu và kết quả chủ yếu:
- Mục tiêu tổng thể: Tăng quyền năng cho phụ nữ đi làm việc ở nước ngoài để họ có thể được bảo đảm các quyền và lợi ích chính đáng của mình.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Cải thiện và sử dụng thông tin về các mối quan tâm giới và di dư lao động tại Việt Nam cho quá trình phát triển chính sách, cung cấp dịch vụ.
+ Chính sách, luật pháp và các văn bản hướng dẫn thực hiện đáp ứng tốt hơn quyền của lao động nữ Việt Nam làm việc ở nước ngoài; tăng cường việc thảo luận chính sách với một số nước tiếp nhận lao động.
+ Mức độ tiếp cận của phụ nữ đi làm việc ở nước ngoài và gia đình họ tới các dịch vụ dựa vào quyền và nhạy cảm giới trong suốt quá trình di cư được cải thiện.
+ Nhận thức của lao động nữ, của cộng đồng dân cư về các quyền và lợi ích của lao động nữ đi làm việc ở nước ngoài được cải thiện.
- Các kết quả chủ yếu:
+ Phân tích tình hình phụ nữ đi lao động ở nước ngoài để dự thảo các chính sách và chương trình.
+ Cơ sở dữ liệu về di cư lao động bao gồm phần mềm và các hệ thống phân tích dữ liệu chia theo giới được cải thiện.
+ Thông tin định tính về các kinh nghiệm của lao động nữ di cư, như: quá trình di cư lao động, khi tuyển dụng tại các nước tiếp nhận và khi về nước được cung cấp cho các nhà lập pháp.
+ Các khoảng trống chính sách được xác định và đưa ra các chính sách nhằm thúc đẩy phúc lợi và các quyền của nữ lao động tại nước ngoài.
+ Chính sách và văn bản pháp luật liên quan đến lao động làm việc ở nước ngoài được điều chỉnh để lồng ghép các mối quan tâm về giới và đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu và các chế tài bảo vệ đối với phụ nữ đi làm việc ở nước ngoài.
+ Quy định về quản lý việc tuyển dụng lao động xuất khẩu mang tính nhạy cảm về giới hơn và dựa trên quyền nhiều hơn.
+ Kế hoạch phát triển các chương trình và chính sách hiện hành được xây dựng.
+ Các bước tiến nhằm đạt được các thỏa thuận song phương với các nước tiếp nhận lao động về các vấn đề chủ chốt ảnh hưởng lớn đến lao động nữ đi làm việc ở nước ngoài và các dịch vụ hỗ trợ họ trong nước được cải thiện.
+ Giúp các bên tham gia, gồm các cơ quan chính phủ, cơ quan tuyển dụng và chính quyền địa phương hiểu rõ các văn kiện luật pháp quốc tế về lao động nữ đi làm việc ở nước ngoài, bao gồm Công ước về Xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW) và Công ước quốc tế về Bảo vệ các quyền của tất cả người di cư lao động và gia đình họ (MWC) và áp dụng các văn kiện này vào các dịch vụ tại Việt Nam.
+ Hoàn thành việc mô tả/thu thập thông tin về các loại dịch vụ hỗ trợ cần có để đáp ứng các nhu cầu của lao động nữ đi làm việc ở nước ngoài trước và sau khi đi, các bên tham gia đưa ra các kế hoạch nhằm cải thiện các dịch vụ
+ Các chương trình đào tạo chuẩn nhạy cảm về giới trước khi đi làm việc ở nước ngoài được phát triển và thực hiện các cơ quan tuyển dụng như là các mô hình mẫu, và các kế hoạch được đưa ra nhằm áp dụng trên toàn quốc.
+ Các thành viên trong cộng đồng và các phụ nữ có nhiều khả năng đi làm việc ở nước ngoài (ở phạm vi quốc gia và một số địa phương được chọn) nhận thức được về các nguy cơ và lợi ích của việc di dân cư.
+ Các báo cáo và thảo luận dựa trên quyền và nhạy cảm giới trên các phương tiện truyền thông liên quan đến lao động nữ đi làm việc ở nước ngoài được cải thiện.

Content:
Mục tiêu và kết quả chủ yếu:
- Mục tiêu tổng thể: Tăng quyền năng cho phụ nữ đi làm việc ở nước ngoài để họ có thể được bảo đảm các quyền và lợi ích chính đáng của mình.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Cải thiện và sử dụng thông tin về các mối quan tâm giới và di dư lao động tại Việt Nam cho quá trình phát triển chính sách, cung cấp dịch vụ.
+ Chính sách, luật pháp và các văn bản hướng dẫn thực hiện đáp ứng tốt hơn quyền của lao động nữ Việt Nam làm việc ở nước ngoài; tăng cường việc thảo luận chính sách với một số nước tiếp nhận lao động.
+ Mức độ tiếp cận của phụ nữ đi làm việc ở nước ngoài và gia đình họ tới các dịch vụ dựa vào quyền và nhạy cảm giới trong suốt quá trình di cư được cải thiện.
+ Nhận thức của lao động nữ, của cộng đồng dân cư về các quyền và lợi ích của lao động nữ đi làm việc ở nước ngoài được cải thiện.
- Các kết quả chủ yếu:
+ Phân tích tình hình phụ nữ đi lao động ở nước ngoài để dự thảo các chính sách và chương trình.
+ Cơ sở dữ liệu về di cư lao động bao gồm phần mềm và các hệ thống phân tích dữ liệu chia theo giới được cải thiện.
+ Thông tin định tính về các kinh nghiệm của lao động nữ di cư, như: quá trình di cư lao động, khi tuyển dụng tại các nước tiếp nhận và khi về nước được cung cấp cho các nhà lập pháp.
+ Các khoảng trống chính sách được xác định và đưa ra các chính sách nhằm thúc đẩy phúc lợi và các quyền của nữ lao động tại nước ngoài.
+ Chính sách và văn bản pháp luật liên quan đến lao động làm việc ở nước ngoài được điều chỉnh để lồng ghép các mối quan tâm về giới và đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu và các chế tài bảo vệ đối với phụ nữ đi làm việc ở nước ngoài.
+ Quy định về quản lý việc tuyển dụng lao động xuất khẩu mang tính nhạy cảm về giới hơn và dựa trên quyền nhiều hơn.
+ Kế hoạch phát triển các chương trình và chính sách hiện hành được xây dựng.
+ Các bước tiến nhằm đạt được các thỏa thuận song phương với các nước tiếp nhận lao động về các vấn đề chủ chốt ảnh hưởng lớn đến lao động nữ đi làm việc ở nước ngoài và các dịch vụ hỗ trợ họ trong nước được cải thiện.
+ Giúp các bên tham gia, gồm các cơ quan chính phủ, cơ quan tuyển dụng và chính quyền địa phương hiểu rõ các văn kiện luật pháp quốc tế về lao động nữ đi làm việc ở nước ngoài, bao gồm Công ước về Xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW) và Công ước quốc tế về Bảo vệ các quyền của tất cả người di cư lao động và gia đình họ (MWC) và áp dụng các văn kiện này vào các dịch vụ tại Việt Nam.
+ Hoàn thành việc mô tả/thu thập thông tin về các loại dịch vụ hỗ trợ cần có để đáp ứng các nhu cầu của lao động nữ đi làm việc ở nước ngoài trước và sau khi đi, các bên tham gia đưa ra các kế hoạch nhằm cải thiện các dịch vụ
+ Các chương trình đào tạo chuẩn nhạy cảm về giới trước khi đi làm việc ở nước ngoài được phát triển và thực hiện các cơ quan tuyển dụng như là các mô hình mẫu, và các kế hoạch được đưa ra nhằm áp dụng trên toàn quốc.
+ Các thành viên trong cộng đồng và các phụ nữ có nhiều khả năng đi làm việc ở nước ngoài (ở phạm vi quốc gia và một số địa phương được chọn) nhận thức được về các nguy cơ và lợi ích của việc di dân cư.
+ Các báo cáo và thảo luận dựa trên quyền và nhạy cảm giới trên các phương tiện truyền thông liên quan đến lao động nữ đi làm việc ở nước ngoài được cải thiện.