Document: Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1334/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cai Lậy Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1334/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cai Lậy Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cai Lậy đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030
...
c) Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
- Đối với khu vực nông nghiệp,
Ổn định dần sản xuất nông nghiệp theo chiều sâu. Đến 2020 về cơ bản đã phát triển ổn định vùng chuyên lúa, các vùng chuyên trái cây với sản lượng, chất lượng ổn định, chủ động cung theo nhiều kênh thị trường và kết hợp chặt chẽ với khâu chế biến và khâu tiêu thụ.
Phấn đấu có trên 80% hộ chăn nuôi theo hình thức gia trại hoặc cao hơn với chủng loại chủ lực là heo và gia cầm theo hướng hiệu quả, hạn chế vấn đề môi trường, bảo đảm vệ sinh phòng dịch, an toàn thực phẩm và chủ động kiểm soát giết mổ. Vùng nuôi cá da trơn thâm canh về cơ bản đã ổn định và liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp chế biến.
- Đối với khu vực công nghiệp - xây dựng
Cơ bản lấp đầy Cụm công nghiệp Phú Cường và liên kết phát triển ổn định với Trung tâm nông sản Phú Cường, các doanh nghiệp trên tuyến ĐT.865 - kênh Nguyễn Văn Tiếp; trong giai đoạn này, ngoài lĩnh vực xay xát - lau bóng, có khả năng phát triển thêm các lĩnh vực phó sản phẩm từ lúa gạo.
Tại chợ chuyên trái cây Long Trung và tuyến sơ chế - kho vận ven sông Năm Thôn, sẽ hình thành các cơ sở xử lý sau thu hoạch kết hợp với kho vận và lấp đầy Cụm công nghiệp Long Trung.
Lĩnh vực xây dựng phát triển đồng bộ với tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng, công trình kinh doanh và nhà ở trong dân.
- Đối với khu vực dịch vụ và đô thị hóa,
Trung tâm huyện lỵ tại Bình Phú đã phát triển đô thị hóa mạnh với nhiều khu chức năng có tính đầu mối, phát luồng các hoạt động thương mại dịch vụ trên cơ sở kết nối với trung tâm thị xã Cai Lậy. Trên địa bàn có thêm 02 đô thị loại V mới và hiện đại hóa khu vực nông thôn. Các trung tâm phụ bắt đầu đẩy mạnh đô thị hóa là hạt nhân phát triển dịch vụ cấp tiểu vùng.
Các hành lang kinh tế phát triển mạnh dịch vụ kho vận (ĐT.865, ĐT.868 và 868B), du lịch sinh thái (trục ven sông Tiền và các cù lao với ít nhất 02 điểm du lịch tập trung và 50-70 hộ tham gia du lịch cộng đồng).
- Đối với phát triển xã hội
Đến năm 2030, dự báo 100% xã đạt tiêu chí nông thôn mới và phát triển mạnh dịch vụ nông thôn.
Nguồn nhân lực đến 2030 về cơ bản đã ổn định sau khi được đào tạo và chuyển dịch từ khu vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Bệnh viện huyện dự kiến xây dựng tại Bình Phú trước 2025 nhằm chăm sóc sức khỏe nhân dân tốt hơn. Việc đấu nối mạng cấp nước với hệ thống chung cũng tạo điều kiện cơ bản để cải thiện chất lượng cấp nước trên địa bàn.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAI LẬY (Phụ lục đính kèm)
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Để đạt được những mục tiêu đề ra trong quy hoạch, tổng nhu cầu vốn đầu tư trong giai đoạn 2016-2020 khoảng 11.700-15.000 tỷ đồng.
a) Đối với nguồn sách Trung ương và tỉnh, do là huyện mới thành lập, kiến nghị ưu tiên ghi vốn đầu tư công trung hạn cho các công trình hạ tầng theo các hành lang phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư hạ tầng khu hành chính mới, theo phân cấp đầu tư của Trung ương và tỉnh trên địa bàn; huyện phối hợp với cấp tỉnh tích cực tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng xây dựng cho việc thi công công trình trên địa bàn theo đúng kế hoạch bảo đảm điều kiện môi trường và thủ tục thi công thông thoáng.
b) Đối với nguồn vốn ngân sách huyện, phân bổ, tính toán tiến độ và ghi vốn các công trình một cách hợp lý phù hợp với khả năng tiếp nhận dự án trên địa bàn; ưu tiên các công trình có tính chất dẫn luồng và phát luồng đầu tư; tăng khả năng tiếp nhận cũng như tiêu thụ được nguồn vốn đầu tư theo đúng tiến độ, tránh tắc nghẽn quá trình đầu tư vốn; tổ chức tốt các khâu từ quy hoạch thiết kế - đấu thầu - tổ chức thi công, giám sát nghiệm thu và thanh toán theo đúng tiến độ - tổ chức hoàn công và nghiệm thu toàn phần.
c) Đối với nguồn vốn huy động trong dân và doanh nghiệp, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế trong và ngoài huyện đầu tư hoặc liên kết, liên doanh phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn; tích cực thông tin tuyên truyền về các chính sách ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa, nông nghiệp nông thôn,... để tăng cường mời gọi đầu tư; xây dựng dữ liệu về các vùng chuyên canh lúa và trái cây, khu dân cư, khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, cụm công nghiệp và các điều kiện ưu đãi kèm theo; liên kết xúc tiến đầu tư, tạo cơ hội tiếp cận và đối tác với các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính tín dụng; rà soát lại nguồn quỹ đất hiện có phục vụ công tác đánh giá, ước lượng giá đền bù giải tỏa, chi phí và tiến độ giải phóng mặt bằng nhằm làm cơ sở thu hút đầu tư; nâng cao hiệu quả hoạt động và tiềm lực tài chính các loại quỹ; thúc đẩy các ngành thực hiện nhanh và dứt điểm các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng theo đúng quy hoạch được duyệt.
2. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Huy động tổng hợp năng lực dạy nghề trong và ngoài địa bàn; thực hiện dạy nghề theo nhu cầu thị trường, theo địa chỉ; đào tạo nhân lực cho nông thôn nhằm theo hướng quản lý hệ thống canh tác quy mô lớn; huy động toàn xã hội đóng góp và xây dựng nền giáo dục, khai thác mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
Phối hợp, lồng ghép với quá trình triển khai, chuyển giao khoa học công nghệ ra các vùng lúa, cánh đồng mẫu lớn, vùng chuyên trái cây, vùng thủy sản thâm canh; tăng cường đầu tư xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ trong khu vực nhà nước và dân doanh; tăng cường năng lực hoạt động và phân cấp các đề tài, đề án, dự án của hội đồng khoa học huyện.
4. Giải pháp về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường
Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật, các chương trình về bảo vệ tài nguyên và môi trường. Tuyên truyền và triển khai các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường đến tận người dân và các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường để việc bảo vệ môi trường đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường kết hợp với công tác kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực, tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường. Có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung.
5. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh
Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh.

Content:
Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
- Đối với khu vực nông nghiệp,
Ổn định dần sản xuất nông nghiệp theo chiều sâu. Đến 2020 về cơ bản đã phát triển ổn định vùng chuyên lúa, các vùng chuyên trái cây với sản lượng, chất lượng ổn định, chủ động cung theo nhiều kênh thị trường và kết hợp chặt chẽ với khâu chế biến và khâu tiêu thụ.
Phấn đấu có trên 80% hộ chăn nuôi theo hình thức gia trại hoặc cao hơn với chủng loại chủ lực là heo và gia cầm theo hướng hiệu quả, hạn chế vấn đề môi trường, bảo đảm vệ sinh phòng dịch, an toàn thực phẩm và chủ động kiểm soát giết mổ. Vùng nuôi cá da trơn thâm canh về cơ bản đã ổn định và liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp chế biến.
- Đối với khu vực công nghiệp - xây dựng
Cơ bản lấp đầy Cụm công nghiệp Phú Cường và liên kết phát triển ổn định với Trung tâm nông sản Phú Cường, các doanh nghiệp trên tuyến ĐT.865 - kênh Nguyễn Văn Tiếp; trong giai đoạn này, ngoài lĩnh vực xay xát - lau bóng, có khả năng phát triển thêm các lĩnh vực phó sản phẩm từ lúa gạo.
Tại chợ chuyên trái cây Long Trung và tuyến sơ chế - kho vận ven sông Năm Thôn, sẽ hình thành các cơ sở xử lý sau thu hoạch kết hợp với kho vận và lấp đầy Cụm công nghiệp Long Trung.
Lĩnh vực xây dựng phát triển đồng bộ với tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng, công trình kinh doanh và nhà ở trong dân.
- Đối với khu vực dịch vụ và đô thị hóa,
Trung tâm huyện lỵ tại Bình Phú đã phát triển đô thị hóa mạnh với nhiều khu chức năng có tính đầu mối, phát luồng các hoạt động thương mại dịch vụ trên cơ sở kết nối với trung tâm thị xã Cai Lậy. Trên địa bàn có thêm 02 đô thị loại V mới và hiện đại hóa khu vực nông thôn. Các trung tâm phụ bắt đầu đẩy mạnh đô thị hóa là hạt nhân phát triển dịch vụ cấp tiểu vùng.
Các hành lang kinh tế phát triển mạnh dịch vụ kho vận (ĐT.865, ĐT.868 và 868B), du lịch sinh thái (trục ven sông Tiền và các cù lao với ít nhất 02 điểm du lịch tập trung và 50-70 hộ tham gia du lịch cộng đồng).
- Đối với phát triển xã hội
Đến năm 2030, dự báo 100% xã đạt tiêu chí nông thôn mới và phát triển mạnh dịch vụ nông thôn.
Nguồn nhân lực đến 2030 về cơ bản đã ổn định sau khi được đào tạo và chuyển dịch từ khu vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Bệnh viện huyện dự kiến xây dựng tại Bình Phú trước 2025 nhằm chăm sóc sức khỏe nhân dân tốt hơn. Việc đấu nối mạng cấp nước với hệ thống chung cũng tạo điều kiện cơ bản để cải thiện chất lượng cấp nước trên địa bàn.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAI LẬY (Phụ lục đính kèm)
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Để đạt được những mục tiêu đề ra trong quy hoạch, tổng nhu cầu vốn đầu tư trong giai đoạn 2016-2020 khoảng 11.700-15.000 tỷ đồng.
a) Đối với nguồn sách Trung ương và tỉnh, do là huyện mới thành lập, kiến nghị ưu tiên ghi vốn đầu tư công trung hạn cho các công trình hạ tầng theo các hành lang phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư hạ tầng khu hành chính mới, theo phân cấp đầu tư của Trung ương và tỉnh trên địa bàn; huyện phối hợp với cấp tỉnh tích cực tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng xây dựng cho việc thi công công trình trên địa bàn theo đúng kế hoạch bảo đảm điều kiện môi trường và thủ tục thi công thông thoáng.
b) Đối với nguồn vốn ngân sách huyện, phân bổ, tính toán tiến độ và ghi vốn các công trình một cách hợp lý phù hợp với khả năng tiếp nhận dự án trên địa bàn; ưu tiên các công trình có tính chất dẫn luồng và phát luồng đầu tư; tăng khả năng tiếp nhận cũng như tiêu thụ được nguồn vốn đầu tư theo đúng tiến độ, tránh tắc nghẽn quá trình đầu tư vốn; tổ chức tốt các khâu từ quy hoạch thiết kế - đấu thầu - tổ chức thi công, giám sát nghiệm thu và thanh toán theo đúng tiến độ - tổ chức hoàn công và nghiệm thu toàn phần.
Đối với nguồn vốn huy động trong dân và doanh nghiệp, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế trong và ngoài huyện đầu tư hoặc liên kết, liên doanh phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn; tích cực thông tin tuyên truyền về các chính sách ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa, nông nghiệp nông thôn,... để tăng cường mời gọi đầu tư; xây dựng dữ liệu về các vùng chuyên canh lúa và trái cây, khu dân cư, khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, cụm công nghiệp và các điều kiện ưu đãi kèm theo; liên kết xúc tiến đầu tư, tạo cơ hội tiếp cận và đối tác với các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính tín dụng; rà soát lại nguồn quỹ đất hiện có phục vụ công tác đánh giá, ước lượng giá đền bù giải tỏa, chi phí và tiến độ giải phóng mặt bằng nhằm làm cơ sở thu hút đầu tư; nâng cao hiệu quả hoạt động và tiềm lực tài chính các loại quỹ; thúc đẩy các ngành thực hiện nhanh và dứt điểm các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng theo đúng quy hoạch được duyệt.
2. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Huy động tổng hợp năng lực dạy nghề trong và ngoài địa bàn; thực hiện dạy nghề theo nhu cầu thị trường, theo địa chỉ; đào tạo nhân lực cho nông thôn nhằm theo hướng quản lý hệ thống canh tác quy mô lớn; huy động toàn xã hội đóng góp và xây dựng nền giáo dục, khai thác mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
Phối hợp, lồng ghép với quá trình triển khai, chuyển giao khoa học công nghệ ra các vùng lúa, cánh đồng mẫu lớn, vùng chuyên trái cây, vùng thủy sản thâm canh; tăng cường đầu tư xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ trong khu vực nhà nước và dân doanh; tăng cường năng lực hoạt động và phân cấp các đề tài, đề án, dự án của hội đồng khoa học huyện.
4. Giải pháp về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường
Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật, các chương trình về bảo vệ tài nguyên và môi trường. Tuyên truyền và triển khai các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường đến tận người dân và các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường để việc bảo vệ môi trường đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường kết hợp với công tác kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực, tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường. Có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung.
5. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh
Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh.