Document: Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định 34/2013/QĐ-UBND sửa đổi kiểm soát thủ tục hành chính Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định 34/2013/QĐ-UBND sửa đổi kiểm soát thủ tục hành chính Vĩnh Phúc

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của bản quy định về trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác kiểm soát, công bố, công khai và thực hiện thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 06/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:
...
2. Sửa đổi Điều 7:
“Điều 7. Trách nhiệm trong công tác kiểm soát, công bố thủ tục hành chính
1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành:
...
b) Hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp), gồm:
- Tờ trình của sở, ban ngành nêu rõ căn cứ và ghi rõ số lượng thủ tục hành chính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố;
- Dự thảo Quyết định công bố, kèm theo mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có); Thủ trưởng cơ quan có chữ ký tắt vào góc phải phía dưới dự thảo Quyết định và các trang của phụ lục.
Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
a) Phòng kiểm soát thủ tục hành chính của Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định và tài liệu kèm theo thủ tục hành chính đề nghị công bố, như sau:
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành gửi đến, căn cứ văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, xác định số lượng thủ tục hành chính trong dự thảo Quyết định công bố đã đầy đủ và chính xác theo đúng phạm vi quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP. Nếu số lượng chưa đầy đủ, chính xác, thì yêu cầu cơ quan, đơn vị soạn thảo thống kê bổ sung và sửa đổi, bổ sung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính.
- Kiểm tra chất lượng nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính. Nếu nội dung Dự thảo Quyết định công bố chưa đạt yêu cầu, thì yêu cầu các cơ quan, đơn vị soạn thảo bổ sung thông tin hoặc chỉnh lý bảo đảm Quyết định công bố đạt yêu cầu về chất lượng.
- Kiểm tra tài liệu đính kèm: Kiểm tra các tài liệu đính kèm, bao gồm các văn bản quy định thủ tục hành chính, mẫu đơn, tờ khai đã được nêu trong Phụ lục thống kê (cả bản cứng và file mềm- font chữ: Times New Roman).
b) Công bố thủ tục hành chính:
- Trong trường hợp dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đã đáp ứng được yêu cầu, Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính. Thời hạn ban hành Quyết định công bố chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
- Quyết định công bố thủ tục hành chính sau khi được ban hành được gửi cho các cơ quan, đơn vị thực hiện (cả bản cứng và file mềm- font chữ: Times New Roman); Cục Kiểm soát thủ tục hành chính kèm theo văn bản có quy định về thủ tục hành chính do địa phương ban hành (nếu có) và Lưu trữ theo quy định.

Content:
Hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp), gồm:
- Tờ trình của sở, ban ngành nêu rõ căn cứ và ghi rõ số lượng thủ tục hành chính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố;
- Dự thảo Quyết định công bố, kèm theo mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có); Thủ trưởng cơ quan có chữ ký tắt vào góc phải phía dưới dự thảo Quyết định và các trang của phụ lục.
Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
a) Phòng kiểm soát thủ tục hành chính của Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định và tài liệu kèm theo thủ tục hành chính đề nghị công bố, như sau:
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành gửi đến, căn cứ văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, xác định số lượng thủ tục hành chính trong dự thảo Quyết định công bố đã đầy đủ và chính xác theo đúng phạm vi quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP. Nếu số lượng chưa đầy đủ, chính xác, thì yêu cầu cơ quan, đơn vị soạn thảo thống kê bổ sung và sửa đổi, bổ sung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính.
- Kiểm tra chất lượng nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính. Nếu nội dung Dự thảo Quyết định công bố chưa đạt yêu cầu, thì yêu cầu các cơ quan, đơn vị soạn thảo bổ sung thông tin hoặc chỉnh lý bảo đảm Quyết định công bố đạt yêu cầu về chất lượng.
- Kiểm tra tài liệu đính kèm: Kiểm tra các tài liệu đính kèm, bao gồm các văn bản quy định thủ tục hành chính, mẫu đơn, tờ khai đã được nêu trong Phụ lục thống kê (cả bản cứng và file mềm- font chữ: Times New Roman).
Công bố thủ tục hành chính:
- Trong trường hợp dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đã đáp ứng được yêu cầu, Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính. Thời hạn ban hành Quyết định công bố chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
- Quyết định công bố thủ tục hành chính sau khi được ban hành được gửi cho các cơ quan, đơn vị thực hiện (cả bản cứng và file mềm- font chữ: Times New Roman); Cục Kiểm soát thủ tục hành chính kèm theo văn bản có quy định về thủ tục hành chính do địa phương ban hành (nếu có) và Lưu trữ theo quy định.