Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 84/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm nhà ở Đông Nam đường Láng Hạ Thanh Xuân kéo dài tỷ lệ 1/500 thuộc xã Trung Văn Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/07/2007", "sign_number": "84/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/07/2007", "sign_number": "84/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/07/2007", "sign_number": "84/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/07/2007", "sign_number": "84/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/07/2007", "sign_number": "84/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 84/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm nhà ở Đông Nam đường Láng Hạ Thanh Xuân kéo dài tỷ lệ 1/500 thuộc xã Trung Văn Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nhóm Nhà ở Đông Nam đường Láng Hạ - Thanh Xuân kéo dài - tỷ lệ 1/500 - thuộc xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 06/2007 với các nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Quy hoạch Kiến trúc:
a. Quy hoạch sử dụng đất:
Khu vực nghiên cứu Quy hoạch chi tiết có diện tích khoảng 90.745m2 với các chức năng sử dụng đất chính như sau:
* Đất xây dựng cơ quan văn phòng (ký hiệu CQ): Có diện tích 5.964 m2.
* Đất xây dựng nhà ở: có tổng diện tích khoảng 43.885 m2, gồm:
- Đất xây dựng nhà ở cao tầng (ký hiệu CT1, CT2, CT3): Có tổng diện tích khoảng 23.150m2.
- Đất xây dựng nhà ở thấp tầng, nhà vườn (ký hiệu TT1, TT2, TT3, TT4, TT5): Có tổng diện tích khoảng 20.735 m2.
* Đất xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo (ký hiệu NT): Có diện tích khoảng 6.646 m2.
* Đất đường giao thông:
- Đất đường nhánh (ký hiệu Đ1, mặt cắt ngang 13,5m - 17,5m) có diện tích khoảng 27.137m2. (Trong đó, phần đất giới hạn bởi các mốc D1.B.16”.16.16’.15.3.2.1.D1 có diện tích khoảng 3550m2. Chủ đầu tư phải phối hợp với Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội là đơn vị được giao làm Chủ đầu tư Dự án Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở công vụ xã Trung Văn, tỷ lệ 1/500 để khớp nối và thực hiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu vực).
- Đất đường khu vực (ký hiệu Đ2, mặt cắt ngang 40m): Có diện tích khoảng 5.622 m2. Phần đất này nằm trong phạm vi mở đường Láng Hạ - Thanh Xuân kéo dài (nay là đường Lê Văn Lương kéo dài), vì vậy Chủ đầu tư phải phối hợp với Tổng Cty Đầu tư và Phát triển nhà là đơn vị được giao làm chủ đầu tư tuyến đường này để khớp nối đồng bộ.
* Đất cây xanh (có ký hiệu CX1, CX2, CX3, CX4): Có tổng diện tích khoảng 1.491 m2.
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU SỬ DỤNG ĐẤT

STT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất

Diện tích xây dựng

Diện tích sàn

Mật độ xây dựng

Hệ số SDĐ

Tầng cao bình quân

Ghi chú

(m2)

(m2)

(m2)

(%)

(Lần)

(Tầng)

1

CT1

Nhà ở cao tầng

9567

4080

30870

42,6

3,23

7,6

Tầng 1 dành cho mục đích công cộng có diện tích sàn = 4080m2.
Diện tích bãi đỗ xe = 545m2.

2

TT1

Nhà ở thấp tầng, nhà vườn

4616

1265

3795

27,4

0,82

3

Diện tích bãi đỗ xe = 860m2.

3

CT2

Nhà ở cao tầng

5897

2110

17100

35,8

2,9

8,1

Tầng 1 dành cho mục đích công cộng có diện tích sàn = 2110m2.
Diện tích bãi đỗ xe = 410m2.

4

TT2

Nhà ở thấp tầng, nhà vườn

2194

720

2160

32,8

0,98

3

5

TT3

Nhà ở thấp tầng, nhà vườn

2194

720

2160

32,8

0,98

3

6

CT3

Nhà ở cao tầng

7686

2890

20435

37,6

2,66

7,1

Tầng 1 dành cho mục đích công cộng có diện tích sàn = 2890m2.

7

TT4

Nhà ở thấp tầng, nhà vườn

5069

1650

4950

32,6

0,98

3

Diện tích bãi đỗ xe = 405m2.

8

TT5

Nhà ở thấp tầng, nhà vườn

6662

2755

8265

41,4

1,24

3

9

NT

Đất nhà trẻ, mẫu giáo

6646

1445

2000

21,7

0,3

1,4

10

CQ

Đất cơ quan, văn phòng

5964

2335

18275

39,2

3,06

7,8

Diện tích bãi đỗ xe: 350m2.

11

Đ1

Đất đường nhánh (MCN 13,5-17,5M)

27137

Trong đó, phần đất giới hạn bởi các mốc D1.B.16”.16.16’.15.3.2.1.D1
có diện tích khoảng 3550m2, đề nghị Chủ đầu tư phối hợp với Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội là đơn vị được giao làm Chủ đầu tư Dự án quy hoạch chi tiết Khu nhà ở công vụ xã Trung Văn, tỷ lệ 1:500 để khớp gối và thực hiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu vực.

12

Đ2

Đất đường khu vực (MCN 40M)

5622

Phần đất này nằm trong phạm vi mở đường Láng Hạ - Thanh Xuân kéo dài (nay là đường Lê Văn Lương kéo dài), Chủ đầu tư phối hợp với Tổng Cty Đầu tư và Phát triển nhà là đơn vị được giao làm Chủ đầu tư tuyến đường này để khớp nối đồng bộ.

13

CX1

Đất cây xanh

660

Trong đó dành khoảng 140m2 để xây dựng công trình HTKT và làm đường

14

CX2

Đất cây xanh

326

Kết hợp bãi đỗ xe

15

CX3

Đất cây xanh

208

Kết hợp bãi đỗ xe

16

CX4

Đất cây xanh

297

Kết hợp bãi đỗ xe

TỔNG CỘNG

90745

19970

110010

22

1,2

5,5

Ghi chú:
- Các công trình nhà ở cao tầng dành các tầng dưới (từ 1 đến 2 tầng) là chức năng công cộng, dịch vụ thương mại, phục vụ cho bản thân công trình và dân cư khu vực.
- Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-UBND, ngày 31/08/2006 của UBND Thành phố Hà Nội, về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án khu đô thị mới, khu nhà ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội, Chủ đầu tư phải bàn giao lại cho Thành phố diện tích đất xây dựng và quỹ nhà chung cư như sau:
+ Bàn giao 4.670m2 đất xây dựng nhà ở cao tầng giới hạn bởi các mốc 16’.16.17.18.19.20.21.21’.21’’.16’ trong ô CT2 có đầy đủ hạ tầng kỹ thuật (tương đương 20% diện tích đất xây dựng nhà ở cao tầng) để làm quỹ nhà ở phục vụ nhu cầu chung của Thành phố.
+ Dành từ 30% đến 50% quỹ nhà chung cư còn lại bán cho Thành phố theo giá kinh doanh của dự án để phục vụ công tác tái định cư hoặc chủ đầu tư bán theo giá kinh doanh cho cán bộ công nhân viên các cơ quan theo danh sách giới thiệu của UBND thành phố.
- Cần bố trí quỹ đất thích hợp để phục vụ di dân giải phóng mặt bằng, tái định cư tại chỗ cho các hộ dân cư nằm trong các khu vực phải di chuyển theo quy hoạch.
- Đối với khu vực nghĩa trang hiện có nằm trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch chi tiết, UBND huyện Từ Liêm phải có kế hoạch từng bước di chuyển vào khu mở rộng nghĩa trang Tây Tựu. Trước mắt xã Trung Văn có trách nhiệm quản lý không chôn thêm mộ mới và có biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường khu vực.
b. Bố cục không gian kiến trúc quy hoạch và cảnh quan:
Nguyên tắc tổ chức không gian được căn cứ trên cơ sở các công trình cao tầng được bố trí trên các trục đường lớn và tại các vị trí có điểm nhìn đẹp đóng vai trò điểm nhấn không gian, các công trình thấp tầng (3 tầng) được bố trí gắn kết với không gian làng xóm và cây xanh hồ nước của khu vực. Trong mỗi cụm công trình đều được bố trí đan xen với cây xanh, đường dạo và bãi đỗ xe tạo không gian sinh động và đóng góp một phần vào việc đảm bảo vệ sinh môi trường sống cũng như cải tạo vi khí hậu.
- Cụm công trình cơ quan, văn phòng được bố trí tại phía Tây Nam ô đất, có tầng cao từ 7 tầng trở lên. Giữa các công trình được bố trí cây xanh, sân vườn và bãi đỗ xe tạo không gian sinh động và hài hòa với cảnh quan khu vực, đặc biệt là khu cây xanh mặt nước của Công viên Văn hóa Thể thao Tây Nam Hà Nội. Ngoài ra, công trình này còn là điểm nhấn chuyển tiếp của tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân kéo dài tại vị trí giáp ranh giữa thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây.
- Các công trình nhà ở cao tầng được bố trí dọc theo các trục đường chính. Công trình hợp khối có hình thức hài hòa về không gian và cảnh quan, tạo điểm nhấn cho khu vực.
+ Công trình nhà ở từ 7 đến 9 tầng kết hợp với một phần tổ hợp công trình cơ quan văn phòng (phía mặt đường Láng Hạ - Thanh Xuân kéo dài) tạo thành một cụm công trình mang tính dẫn hướng cho trục không gian được thiết kế nối từ tuyến đường khu vực chạy vào trung tâm khu dự án, trong đó tầng 1 dành cho mục đích công cộng, phục vụ cho bản thân công trình). Giữa các khu nhà bố trí sân vườn, đường dạo và bãi đỗ xe.
+ Khu vực phía Bắc ô đất bố trí các cụm công trình nhà ở cao tầng xen kẽ với cây xanh và bãi đỗ xe để tạo không gian phong phú cho khu vực cũng như cho bộ mặt của tuyến đường chính đi qua xã Trung Văn.
+ Khu vực phía Đông ô đất bố trí cụm công trình cao tầng đóng vai trò điểm nhấn kết thúc cho trục không gian cây xanh.
- Nhóm nhà ở biệt thự và nhà vườn được bố trí tại trung tâm và phía Nam khu Dự án xen kẽ với cây xanh, đường dạo tạo không gian sinh động, hài hòa với cảnh quan khu vực, đặc biệt là khu cây xanh mặt nước của Sông Nhuệ.
- Công trình nhà trẻ mẫu giáo được bố trí tại khu vực trung tâm của khu đất kết hợp với nhóm nhà vườn, biệt thự tạo thành không gian thấp tầng, thông qua trục không gian gắn kết với không gian cây xanh mặt nước của Công viên Văn hóa Thể thao Tây Nam và cây xanh mặt nước của Sông Nhuệ.
3.2. Quy hoạch mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch giao thông:
a.1. Mạng đường:
- Tuyến đường khu vực:
+ Tuyến đường có mặt cắt ngang B = 40m nằm ở phía Tây Bắc ô đất gồm hai lòng đường (bề rộng mỗi bên là 11,25m), dải phân cách trung tâm rộng 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,25m, sẽ được thực hiện theo dự án riêng.
- Mạng đường nhánh bên trong khu dự án:
Mặt cắt quy hoạch của cấp hạng đường này sử dụng các đường có mặt cắt ngang B = 13,5m đến 17,5m với bề rộng lòng đường 7,5m, vỉa hè rộng từ 3 ¸ 5m.
Đối với đường nội bộ và lối vào nhà có mặt cắt ngang B £ 11,5m, được tính trong chỉ tiêu đất xây dựng công trình.
a.2. Bãi đỗ xe:
+ Đối với các công trình công cộng, các chung cư cao tầng và nhà ở thấp tầng đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân các công trình, chỉ tiêu đất dành cho nhu cầu này tính vào đất xây dựng công trình.
+ Giải quyết nhu cầu đỗ xe công cộng từ nơi khác đến với thời gian đỗ ngắn (£ 6 tiếng) tại các ô đất dành xây dựng các bãi đỗ xe công cộng. Tổng diện tích bãi đỗ xe công cộng của khu quy hoạch này là 2570m2 và được bố trí làm 5 vị trí bãi đỗ.
a.3. Giao thông công cộng:
Xe buýt hoạt động trên tuyến đường khu vực rộng 40m và các tuyến đường nhánh có mặt cắt ngang rộng 17,5m. Dọc theo các tuyến đường này phải bố trí các điểm đỗ xe buýt, khoảng cách giữa các điểm đỗ từ 350m đến 500m.
b. San nền, thoát nước mưa:
b.1. San nền:
- Cao độ khống chế nền từ 6,35m đến 6,75m dốc dần về phía Tây Nam với độ dốc nền i ³ 0,004 đảm bảo yêu cầu thoát nước cho ô đất xây dựng công trình.
b.2. Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống riêng giữa thoát nước mưa và thoát nước bẩn. Cống thoát nước mưa được xây dựng dọc theo trục đường quy hoạch có đường kính từ F800 ¸ F1500 và cống hộp BxH = 1,0m x 1,0m; BxH = 2,0m x 2,0m.
- Hướng thoát nước chính theo quy hoạch được thoát về trạm bơm Trung Văn ở phía Tây Bắc để ra sông Nhuệ. Trường hợp hệ thống thoát nước đoạn tiếp theo dẫn về trạm bơm chưa có điều kiện xây dựng hoàn chỉnh thì cần phối hợp với chính quyền địa phương để xác định giải pháp tạm trước mắt và xét đến phù hợp với hướng thoát theo quy hoạch lâu dài.
- Tại vị trí tiếp giáp với khu dân cư lân cận phải xây dựng hệ thống thoát nước để tránh gây úng ngập ở khu vực này.
c. Quy hoạch Cấp nước:
c.1. Nguồn nước:
- Theo quy hoạch nguồn nước cấp cho khu dự án được lấy từ nhà máy nước của Thành phố như: Mai Dịch, Hạ Đình hoặc từ nhà máy nước Sông Đà thông qua tuyến ống cấp nước truyền dẫn xây dựng dọc theo đường khu vực ở phía Tây Bắc ô đất. (Trước mắt khi tuyến ống cấp nước trên chưa được xây dựng, cấp nước cho khu dự án có thể được cấp tạm từ hệ thống hiện có hoặc kết hợp với các dự án đầu tư xây dựng ở lân cận để giải quyết cấp nước tạm thời).
c.2. Mạng lưới đường ống:
- Mạng lưới cấp nước là các đường ống phân phối chính có đường kính D90 - D160mm hình thành mạng vòng kết hợp với nhánh cụt của các tuyến phân phối nhánh để cấp nước tới từng công trình.
- Đối với khu nhà ở và các công trình thấp tầng, nước được cấp trực tiếp từ các tuyến ống phân phối đấu nối với các tuyến ống phân phối chính.
- Đối với các nhà ở và công trình cao tầng trường hợp áp lực nước trên mạng lưới không đáp ứng yêu cầu sẽ được cấp thông qua bể chứa trạm bơm tăng áp và được tính toán riêng theo dự án đầu tư xây dựng.
- Bố trí các tuyến ống cấp nước phân phối trên hè, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình ngầm khác.
c.3. Cấp nước chữa cháy:
- Các họng cứu hỏa được bố trí trên mạng lưới cấp nước chính gần ngã ba, ngã tư hoặc trục đường lớn thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa khoảng 150m và theo yêu cầu của cơ quan PCCC.
- Đối với các công trình cao tầng phải thiết kế phòng cháy, chữa cháy bên trong công trình theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Nhà nước.
d. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
d.1. Quy hoạch thoát nước bẩn:
- Hệ thống thoát nước bẩn là hệ thống cống riêng, theo quy hoạch được đưa về xử lý tập trung tại trạm xử lý Yên Xá.
- Dọc theo các tuyến đường xây dựng hệ thống cống BTCT có đường kính D = 300mm để thu gom nước bẩn từ các công trình và dẫn về trạm bơm chuyển bậc dự kiến xây dựng tại khu vực Ngòi - Cầu Trại ở phía Đông Nam. Từ trạm bơm, nước bẩn được bơm vào hệ thống cống chính của khu vực để về trạm xử lý Yên Xá. Các tuyến cống được đặt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật với độ dốc tối thiểu i ³ 1/D (D đường kính cống) và trên hệ thống có bố trí các giếng thăm với khoảng cách 20m ¸ 30m/1 giếng tuân thủ theo Tiêu chuẩn, Quy phạm hiện hành.
- Trước mắt khi hệ thống cống chính và trạm xử lý Yên Xá chưa được đầu tư xây dựng thì nước bẩn cần được xử lý làm sạch tại từng công trình trước khi thoát ra hệ thống cống ở bên ngoài ô đất và trạm bơm chuyển bậc được bơm thoát tạm vào hệ thống cống thoát nước mưa. Khi lập dự án đầu tư xây dựng cần phối hợp với dự án Khu nhà ở Ngòi - Cầu Trại để kết hợp xây dựng trạm bơm chuyển bậc.
d.2. Rác thải:
- Rác cần được phân loại và được cơ quan chuyên ngành tới thu gom và vận chuyển đến nơi quy định của Thành phố.
- Đối với khu vực xây nhà cao tầng cần xây dựng hệ thống thu gom rác từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên.
- Đối với khu vực xây nhà ở thấp tầng có thể giải quyết rác theo hai phương thức:
+ Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường để thu rác và đơn vị chuyên ngành tới thu gom vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
+ Xe chở rác của đơn vị vệ sinh môi trường thu gom theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ rác vào xe.
- Đối với các cơ quan và các công trình công cộng, rác được thu gom thông qua hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom vận chuyển rác đô thị trong Thành phố.
e. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện cấp cho khu dự án được lấy từ trạm 110/22KV Thanh Xuân ở phía Đông Bắc khu đất, thông qua tuyến cáp 22KV dự kiến xây dựng dọc đường quy hoạch ở phía Bắc khu đất. Trước mắt khi chưa xây dựng được tuyến cáp này thì lấy nguồn tạm từ mạng trung thế hiện có theo sự thỏa thuận của cơ quan quản lý ngành điện.
- Xây dựng 5 trạm biến áp 22/0,4 có tổng công suất là 3510 KVA.
- Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220V. Từ các trạm biến thế có các lộ hạ thế 0,4KV đến các phụ tải cấp điện cho công trình. Chiếu sáng đường bằng đèn thủy ngân cao áp.
- Hệ thống trung thế, hạ thế và cáp chiếu sáng đường được xây dựng đi ngầm.
f. Quy hoạch hệ thống thông tin:
- Nhu cầu thông tin điện thoại dự tính bình quân khoảng 44 máy/100 dân.
- Các thuê bao trong khu dự án được phục vụ từ tổng đài vệ tinh 5000 số (TĐ1) dự kiến xây dựng phía Đông Bắc khu vực nghiên cứu. Từ tổng đài vệ tinh này có các tuyến cáp gốc đi ngầm đến các tủ cáp đặt trong khu vực nghiên cứu. Hệ thống thông tin bưu điện sẽ do cơ quan chuyên ngành giải quyết.

Content:
Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Quy hoạch Kiến trúc:
a. Quy hoạch sử dụng đất:
Khu vực nghiên cứu Quy hoạch chi tiết có diện tích khoảng 90.745m2 với các chức năng sử dụng đất chính như sau:
* Đất xây dựng cơ quan văn phòng (ký hiệu CQ): Có diện tích 5.964 m2.
* Đất xây dựng nhà ở: có tổng diện tích khoảng 43.885 m2, gồm:
- Đất xây dựng nhà ở cao tầng (ký hiệu CT1, CT2, CT3): Có tổng diện tích khoảng 23.150m2.
- Đất xây dựng nhà ở thấp tầng, nhà vườn (ký hiệu TT1, TT2, TT3, TT4, TT5): Có tổng diện tích khoảng 20.735 m2.
* Đất xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo (ký hiệu NT): Có diện tích khoảng 6.646 m2.
* Đất đường giao thông:
- Đất đường nhánh (ký hiệu Đ1, mặt cắt ngang 13,5m - 17,5m) có diện tích khoảng 27.137m2. (Trong đó, phần đất giới hạn bởi các mốc D1.B.16”.16.16’.15.3.2.1.D1 có diện tích khoảng 3550m2. Chủ đầu tư phải phối hợp với Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội là đơn vị được giao làm Chủ đầu tư Dự án Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở công vụ xã Trung Văn, tỷ lệ 1/500 để khớp nối và thực hiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu vực).
- Đất đường khu vực (ký hiệu Đ2, mặt cắt ngang 40m): Có diện tích khoảng 5.622 m2. Phần đất này nằm trong phạm vi mở đường Láng Hạ - Thanh Xuân kéo dài (nay là đường Lê Văn Lương kéo dài), vì vậy Chủ đầu tư phải phối hợp với Tổng Cty Đầu tư và Phát triển nhà là đơn vị được giao làm chủ đầu tư tuyến đường này để khớp nối đồng bộ.
* Đất cây xanh (có ký hiệu CX1, CX2, CX3, CX4): Có tổng diện tích khoảng 1.491 m2.
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU SỬ DỤNG ĐẤT

STT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích đất

Diện tích xây dựng

Diện tích sàn

Mật độ xây dựng

Hệ số SDĐ

Tầng cao bình quân

Ghi chú

(m2)

(m2)

(m2)

(%)

(Lần)

(Tầng)

1

CT1

Nhà ở cao tầng

9567

4080

30870

42,6

3,23

7,6

Tầng 1 dành cho mục đích công cộng có diện tích sàn = 4080m2.
Diện tích bãi đỗ xe = 545m2.

2

TT1

Nhà ở thấp tầng, nhà vườn

4616

1265

3795

27,4

0,82

3

Diện tích bãi đỗ xe = 860m2.

3

CT2

Nhà ở cao tầng

5897

2110

17100

35,8

2,9

8,1

Tầng 1 dành cho mục đích công cộng có diện tích sàn = 2110m2.
Diện tích bãi đỗ xe = 410m2.

4

TT2

Nhà ở thấp tầng, nhà vườn

2194

720

2160

32,8

0,98

3

5

TT3

Nhà ở thấp tầng, nhà vườn

2194

720

2160

32,8

0,98

3

6

CT3

Nhà ở cao tầng

7686

2890

20435

37,6

2,66

7,1

Tầng 1 dành cho mục đích công cộng có diện tích sàn = 2890m2.

7

TT4

Nhà ở thấp tầng, nhà vườn

5069

1650

4950

32,6

0,98

3

Diện tích bãi đỗ xe = 405m2.

8

TT5

Nhà ở thấp tầng, nhà vườn

6662

2755

8265

41,4

1,24

3

9

NT

Đất nhà trẻ, mẫu giáo

6646

1445

2000

21,7

0,3

1,4

10

CQ

Đất cơ quan, văn phòng

5964

2335

18275

39,2

3,06

7,8

Diện tích bãi đỗ xe: 350m2.

11

Đ1

Đất đường nhánh (MCN 13,5-17,5M)

27137

Trong đó, phần đất giới hạn bởi các mốc D1.B.16”.16.16’.15.3.2.1.D1
có diện tích khoảng 3550m2, đề nghị Chủ đầu tư phối hợp với Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội là đơn vị được giao làm Chủ đầu tư Dự án quy hoạch chi tiết Khu nhà ở công vụ xã Trung Văn, tỷ lệ 1:500 để khớp gối và thực hiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu vực.

12

Đ2

Đất đường khu vực (MCN 40M)

5622

Phần đất này nằm trong phạm vi mở đường Láng Hạ - Thanh Xuân kéo dài (nay là đường Lê Văn Lương kéo dài), Chủ đầu tư phối hợp với Tổng Cty Đầu tư và Phát triển nhà là đơn vị được giao làm Chủ đầu tư tuyến đường này để khớp nối đồng bộ.

13

CX1

Đất cây xanh

660

Trong đó dành khoảng 140m2 để xây dựng công trình HTKT và làm đường

14

CX2

Đất cây xanh

326

Kết hợp bãi đỗ xe

15

CX3

Đất cây xanh

208

Kết hợp bãi đỗ xe

16

CX4

Đất cây xanh

297

Kết hợp bãi đỗ xe

TỔNG CỘNG

90745

19970

110010

22

1,2

5,5

Ghi chú:
- Các công trình nhà ở cao tầng dành các tầng dưới (từ 1 đến 2 tầng) là chức năng công cộng, dịch vụ thương mại, phục vụ cho bản thân công trình và dân cư khu vực.
- Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-UBND, ngày 31/08/2006 của UBND Thành phố Hà Nội, về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án khu đô thị mới, khu nhà ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội, Chủ đầu tư phải bàn giao lại cho Thành phố diện tích đất xây dựng và quỹ nhà chung cư như sau:
+ Bàn giao 4.670m2 đất xây dựng nhà ở cao tầng giới hạn bởi các mốc 16’.16.17.18.19.20.21.21’.21’’.16’ trong ô CT2 có đầy đủ hạ tầng kỹ thuật (tương đương 20% diện tích đất xây dựng nhà ở cao tầng) để làm quỹ nhà ở phục vụ nhu cầu chung của Thành phố.
+ Dành từ 30% đến 50% quỹ nhà chung cư còn lại bán cho Thành phố theo giá kinh doanh của dự án để phục vụ công tác tái định cư hoặc chủ đầu tư bán theo giá kinh doanh cho cán bộ công nhân viên các cơ quan theo danh sách giới thiệu của UBND thành phố.
- Cần bố trí quỹ đất thích hợp để phục vụ di dân giải phóng mặt bằng, tái định cư tại chỗ cho các hộ dân cư nằm trong các khu vực phải di chuyển theo quy hoạch.
- Đối với khu vực nghĩa trang hiện có nằm trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch chi tiết, UBND huyện Từ Liêm phải có kế hoạch từng bước di chuyển vào khu mở rộng nghĩa trang Tây Tựu. Trước mắt xã Trung Văn có trách nhiệm quản lý không chôn thêm mộ mới và có biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường khu vực.
b. Bố cục không gian kiến trúc quy hoạch và cảnh quan:
Nguyên tắc tổ chức không gian được căn cứ trên cơ sở các công trình cao tầng được bố trí trên các trục đường lớn và tại các vị trí có điểm nhìn đẹp đóng vai trò điểm nhấn không gian, các công trình thấp tầng (3 tầng) được bố trí gắn kết với không gian làng xóm và cây xanh hồ nước của khu vực. Trong mỗi cụm công trình đều được bố trí đan xen với cây xanh, đường dạo và bãi đỗ xe tạo không gian sinh động và đóng góp một phần vào việc đảm bảo vệ sinh môi trường sống cũng như cải tạo vi khí hậu.
- Cụm công trình cơ quan, văn phòng được bố trí tại phía Tây Nam ô đất, có tầng cao từ 7 tầng trở lên. Giữa các công trình được bố trí cây xanh, sân vườn và bãi đỗ xe tạo không gian sinh động và hài hòa với cảnh quan khu vực, đặc biệt là khu cây xanh mặt nước của Công viên Văn hóa Thể thao Tây Nam Hà Nội. Ngoài ra, công trình này còn là điểm nhấn chuyển tiếp của tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân kéo dài tại vị trí giáp ranh giữa thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây.
- Các công trình nhà ở cao tầng được bố trí dọc theo các trục đường chính. Công trình hợp khối có hình thức hài hòa về không gian và cảnh quan, tạo điểm nhấn cho khu vực.
+ Công trình nhà ở từ 7 đến 9 tầng kết hợp với một phần tổ hợp công trình cơ quan văn phòng (phía mặt đường Láng Hạ - Thanh Xuân kéo dài) tạo thành một cụm công trình mang tính dẫn hướng cho trục không gian được thiết kế nối từ tuyến đường khu vực chạy vào trung tâm khu dự án, trong đó tầng 1 dành cho mục đích công cộng, phục vụ cho bản thân công trình). Giữa các khu nhà bố trí sân vườn, đường dạo và bãi đỗ xe.
+ Khu vực phía Bắc ô đất bố trí các cụm công trình nhà ở cao tầng xen kẽ với cây xanh và bãi đỗ xe để tạo không gian phong phú cho khu vực cũng như cho bộ mặt của tuyến đường chính đi qua xã Trung Văn.
+ Khu vực phía Đông ô đất bố trí cụm công trình cao tầng đóng vai trò điểm nhấn kết thúc cho trục không gian cây xanh.
- Nhóm nhà ở biệt thự và nhà vườn được bố trí tại trung tâm và phía Nam khu Dự án xen kẽ với cây xanh, đường dạo tạo không gian sinh động, hài hòa với cảnh quan khu vực, đặc biệt là khu cây xanh mặt nước của Sông Nhuệ.
- Công trình nhà trẻ mẫu giáo được bố trí tại khu vực trung tâm của khu đất kết hợp với nhóm nhà vườn, biệt thự tạo thành không gian thấp tầng, thông qua trục không gian gắn kết với không gian cây xanh mặt nước của Công viên Văn hóa Thể thao Tây Nam và cây xanh mặt nước của Sông Nhuệ.
3.2. Quy hoạch mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch giao thông:
a.1. Mạng đường:
- Tuyến đường khu vực:
+ Tuyến đường có mặt cắt ngang B = 40m nằm ở phía Tây Bắc ô đất gồm hai lòng đường (bề rộng mỗi bên là 11,25m), dải phân cách trung tâm rộng 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,25m, sẽ được thực hiện theo dự án riêng.
- Mạng đường nhánh bên trong khu dự án:
Mặt cắt quy hoạch của cấp hạng đường này sử dụng các đường có mặt cắt ngang B = 13,5m đến 17,5m với bề rộng lòng đường 7,5m, vỉa hè rộng từ 3 ¸ 5m.
Đối với đường nội bộ và lối vào nhà có mặt cắt ngang B £ 11,5m, được tính trong chỉ tiêu đất xây dựng công trình.
a.2. Bãi đỗ xe:
+ Đối với các công trình công cộng, các chung cư cao tầng và nhà ở thấp tầng đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân các công trình, chỉ tiêu đất dành cho nhu cầu này tính vào đất xây dựng công trình.
+ Giải quyết nhu cầu đỗ xe công cộng từ nơi khác đến với thời gian đỗ ngắn (£ 6 tiếng) tại các ô đất dành xây dựng các bãi đỗ xe công cộng. Tổng diện tích bãi đỗ xe công cộng của khu quy hoạch này là 2570m2 và được bố trí làm 5 vị trí bãi đỗ.
a.Giao thông công cộng:
Xe buýt hoạt động trên tuyến đường khu vực rộng 40m và các tuyến đường nhánh có mặt cắt ngang rộng 17,5m. Dọc theo các tuyến đường này phải bố trí các điểm đỗ xe buýt, khoảng cách giữa các điểm đỗ từ 350m đến 500m.
b. San nền, thoát nước mưa:
b.1. San nền:
- Cao độ khống chế nền từ 6,35m đến 6,75m dốc dần về phía Tây Nam với độ dốc nền i ³ 0,004 đảm bảo yêu cầu thoát nước cho ô đất xây dựng công trình.
b.2. Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống riêng giữa thoát nước mưa và thoát nước bẩn. Cống thoát nước mưa được xây dựng dọc theo trục đường quy hoạch có đường kính từ F800 ¸ F1500 và cống hộp BxH = 1,0m x 1,0m; BxH = 2,0m x 2,0m.
- Hướng thoát nước chính theo quy hoạch được thoát về trạm bơm Trung Văn ở phía Tây Bắc để ra sông Nhuệ. Trường hợp hệ thống thoát nước đoạn tiếp theo dẫn về trạm bơm chưa có điều kiện xây dựng hoàn chỉnh thì cần phối hợp với chính quyền địa phương để xác định giải pháp tạm trước mắt và xét đến phù hợp với hướng thoát theo quy hoạch lâu dài.
- Tại vị trí tiếp giáp với khu dân cư lân cận phải xây dựng hệ thống thoát nước để tránh gây úng ngập ở khu vực này.
c. Quy hoạch Cấp nước:
c.1. Nguồn nước:
- Theo quy hoạch nguồn nước cấp cho khu dự án được lấy từ nhà máy nước của Thành phố như: Mai Dịch, Hạ Đình hoặc từ nhà máy nước Sông Đà thông qua tuyến ống cấp nước truyền dẫn xây dựng dọc theo đường khu vực ở phía Tây Bắc ô đất. (Trước mắt khi tuyến ống cấp nước trên chưa được xây dựng, cấp nước cho khu dự án có thể được cấp tạm từ hệ thống hiện có hoặc kết hợp với các dự án đầu tư xây dựng ở lân cận để giải quyết cấp nước tạm thời).
c.2. Mạng lưới đường ống:
- Mạng lưới cấp nước là các đường ống phân phối chính có đường kính D90 - D160mm hình thành mạng vòng kết hợp với nhánh cụt của các tuyến phân phối nhánh để cấp nước tới từng công trình.
- Đối với khu nhà ở và các công trình thấp tầng, nước được cấp trực tiếp từ các tuyến ống phân phối đấu nối với các tuyến ống phân phối chính.
- Đối với các nhà ở và công trình cao tầng trường hợp áp lực nước trên mạng lưới không đáp ứng yêu cầu sẽ được cấp thông qua bể chứa trạm bơm tăng áp và được tính toán riêng theo dự án đầu tư xây dựng.
- Bố trí các tuyến ống cấp nước phân phối trên hè, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình ngầm khác.
c.Cấp nước chữa cháy:
- Các họng cứu hỏa được bố trí trên mạng lưới cấp nước chính gần ngã ba, ngã tư hoặc trục đường lớn thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa khoảng 150m và theo yêu cầu của cơ quan PCCC.
- Đối với các công trình cao tầng phải thiết kế phòng cháy, chữa cháy bên trong công trình theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Nhà nước.
d. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
d.1. Quy hoạch thoát nước bẩn:
- Hệ thống thoát nước bẩn là hệ thống cống riêng, theo quy hoạch được đưa về xử lý tập trung tại trạm xử lý Yên Xá.
- Dọc theo các tuyến đường xây dựng hệ thống cống BTCT có đường kính D = 300mm để thu gom nước bẩn từ các công trình và dẫn về trạm bơm chuyển bậc dự kiến xây dựng tại khu vực Ngòi - Cầu Trại ở phía Đông Nam. Từ trạm bơm, nước bẩn được bơm vào hệ thống cống chính của khu vực để về trạm xử lý Yên Xá. Các tuyến cống được đặt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật với độ dốc tối thiểu i ³ 1/D (D đường kính cống) và trên hệ thống có bố trí các giếng thăm với khoảng cách 20m ¸ 30m/1 giếng tuân thủ theo Tiêu chuẩn, Quy phạm hiện hành.
- Trước mắt khi hệ thống cống chính và trạm xử lý Yên Xá chưa được đầu tư xây dựng thì nước bẩn cần được xử lý làm sạch tại từng công trình trước khi thoát ra hệ thống cống ở bên ngoài ô đất và trạm bơm chuyển bậc được bơm thoát tạm vào hệ thống cống thoát nước mưa. Khi lập dự án đầu tư xây dựng cần phối hợp với dự án Khu nhà ở Ngòi - Cầu Trại để kết hợp xây dựng trạm bơm chuyển bậc.
d.2. Rác thải:
- Rác cần được phân loại và được cơ quan chuyên ngành tới thu gom và vận chuyển đến nơi quy định của Thành phố.
- Đối với khu vực xây nhà cao tầng cần xây dựng hệ thống thu gom rác từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên.
- Đối với khu vực xây nhà ở thấp tầng có thể giải quyết rác theo hai phương thức:
+ Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường để thu rác và đơn vị chuyên ngành tới thu gom vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố.
+ Xe chở rác của đơn vị vệ sinh môi trường thu gom theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ rác vào xe.
- Đối với các cơ quan và các công trình công cộng, rác được thu gom thông qua hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom vận chuyển rác đô thị trong Thành phố.
e. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện cấp cho khu dự án được lấy từ trạm 110/22KV Thanh Xuân ở phía Đông Bắc khu đất, thông qua tuyến cáp 22KV dự kiến xây dựng dọc đường quy hoạch ở phía Bắc khu đất. Trước mắt khi chưa xây dựng được tuyến cáp này thì lấy nguồn tạm từ mạng trung thế hiện có theo sự thỏa thuận của cơ quan quản lý ngành điện.
- Xây dựng 5 trạm biến áp 22/0,4 có tổng công suất là 3510 KVA.
- Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220V. Từ các trạm biến thế có các lộ hạ thế 0,4KV đến các phụ tải cấp điện cho công trình. Chiếu sáng đường bằng đèn thủy ngân cao áp.
- Hệ thống trung thế, hạ thế và cáp chiếu sáng đường được xây dựng đi ngầm.
f. Quy hoạch hệ thống thông tin:
- Nhu cầu thông tin điện thoại dự tính bình quân khoảng 44 máy/100 dân.
- Các thuê bao trong khu dự án được phục vụ từ tổng đài vệ tinh 5000 số (TĐ1) dự kiến xây dựng phía Đông Bắc khu vực nghiên cứu. Từ tổng đài vệ tinh này có các tuyến cáp gốc đi ngầm đến các tủ cáp đặt trong khu vực nghiên cứu. Hệ thống thông tin bưu điện sẽ do cơ quan chuyên ngành giải quyết.