Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1047/QĐ-BYT quy hoạch phát triển mạng lưới bệnh viện Việt Nam 2005-2010

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2002", "sign_number": "1047/QĐ-BYT", "signer": "Đỗ Nguyên Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2002", "sign_number": "1047/QĐ-BYT", "signer": "Đỗ Nguyên Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2002", "sign_number": "1047/QĐ-BYT", "signer": "Đỗ Nguyên Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2002", "sign_number": "1047/QĐ-BYT", "signer": "Đỗ Nguyên Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2002", "sign_number": "1047/QĐ-BYT", "signer": "Đỗ Nguyên Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1047/QĐ-BYT quy hoạch phát triển mạng lưới bệnh viện Việt Nam 2005-2010

Điều 1. Nay phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới bệnh viện Việt Nam đến năm 2005 và 2010 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới bệnh viện Việt Nam đến năm 2005 và 2010
3-1. Tống số bệnh viện và giường bệnh giai đoạn 2002 -2005
. Đến năm 2005, tổng số cơ sở bệnh viện là 1027, bao gồm tất cả các loại hình bệnh viện (bệnh viện của nhà nước, bệnh viện bán công, bệnh viện tư nhân, bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài, với tổng số giường bệnh vào cuối năm 2005 là 134.707 (tăng 18.654 giường bệnh so với hiện tại). Số giường bệnh viện bình quân trên 10.000 dân của cả nước vào năm 2005 là 15,65 giường.
3.2. Tổng số bệnh viện và giường bệnh giai đoạn 2006-2010
Đến năm 2010, tổng số các loại bệnh viện là 1049, với tổng số giường bệnh là 160.905, (tăng 43.343 giường so với hiện nay và tăng 27.818 giường so với dự kiến vào năm 2005). Số giường bệnh viện bình quân trên 10.000 dân của cả nước vào năm 2010 là 17,59 giường.
3.3. Tổ chức hệ thống
Sau quy hoạch, hệ thống bệnh viện Việt Nam sẽ bao gồm các loại hình bệnh viện và được tổ chức như sau:
. Hình thành tuyến điều trị với 3 cấp độ về chuyên môn kỹ thuật từ thấp đến cao; Tuyến 1, Tuyến 2 và Tuyến 3.
. Các loại hình bệnh viện theo tinh chất chuyên môn và cấp quản lý như sau:
- BVĐK quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện).
- BVĐK khu vực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- BVĐK trung tâm tỉnh
- BVĐK trực thuộc Bộ Y tế
- BV chuyên khoa tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- BV chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế
- BV Y học cổ truyền
- BV thuộc các Bộ, ngành (chủ yếu là đa khoa và Điều dưỡng - Phục hồi chức năng)
- Một số BVĐK lớn thuộc Bộ Y tế hoặc thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng của Tuyến 3 cho một số tỉnh trong khu vực sẽ gọi là bệnh viện Vùng.
. Các bệnh viện chuyên khoa, chuyên ngành bao gồm: các bệnh viện phục vụ các đối tượng người bệnh cần điều trị dài ngày như Tâm thần, Lao, Phong, Da liễu, Phục hồi chức răng và bệnh nghề nghiệp; các bệnh viện chuyên ngành chuyên khoa sâu như Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới, Sản-Phụ khoa, Nhi khoa, Mắt, Tai-Mũi Họng, Răng Hàm Mặt, Da liễu, Ung thư, Nội tiết, Phục hồi chức năng, Phẫu thuật, Chấn thương chỉnh hình, Tim mạch.
. Các bệnh viện YHCT: khám chữa bệnh bằng các phương pháp chữa bệnh truyền thống theo y học cổ truyền.
. Các bệnh viện huyện, một số bệnh viện thuộc các Bộ ngành có phạm vi phục vụ hẹp: chủ yếu là bệnh viện thuộc Tuyến 1 có quy mô từ 30 đến 150 giường bệnh dân số trong phạm vi phục vụ là của huyện và xung quanh; thực hiện chức năng của tuyến đầu và là cơ sở tiếp nhận, điều trị nội trú đầu tiên trong bậc thang điều trị của hệ thống bệnh viện. Bệnh viện huyện đóng vai trò hỗ trợ hệ thống y tế huyện, bao gồm: bệnh viện huyện, các cơ sở mang tính dự phòng, Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm y tế cơ sở, Y tế thôn, bản và các Phòng khám tư nhân. Các khoa chuyên môn ở các bệnh viện này bao gồm: Nội, Ngoại, Sản-Phụ, Nhi, Truyền nhiễm, liên khoa Tai - Mũi họng-Mắt, Răng Hàm Mặt, Labo xét nghiệm chung và chấn đoán hình ảnh.
. Các bệnh viện đa khoa khu vực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và một số bệnh viện thuộc các Bộ ngành có phạm vi phục vụ rộng như các bệnh viện thuộc Bộ Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v.v... sẽ thực hiện chức năng của Tuyến 2, có quy mô từ 150-400 giường, phục vụ cho nhân dân trong phạm vi một số huyện của tỉnh.
. Các bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: có quy mô từ 300 đến 700 giường; thực hiện chức năng kỹ thuật của tuyến 2 và một phần tuyến 3 cho nhân dân trong tỉnh và lân cận.
. Các bệnh viện đa khoa thuộc Bộ Y tế, các bệnh viện đa khoa trong các Trung tâm y tế chuyên sâu các Vùng: có quy mô từ 500-1500 giường; thực hiện chức năng kỹ thuật của tuyến điều trị cuối cùng (Tuyến 3), kết hợp với nghiên cứu, giảng dạy của các trường Đại học Y - Dược (sẽ được giao chức nàng là bệnh viện vùng).
. Các BVCK thuộc tỉnh: có quy mô từ 50 đến 300 giường; bao gồm các chuyên khoa: Phụ Sản, Lao và Bệnh Phổi, Nhi khoa, Tâm thần, Điều dưỡng - PHCN, Mắt, Răng Hàm Mặt, Tai Mũi Họng.
. Các bệnh viện chuyên khoa, chuyên ngành trực thuộc Bộ Y tế và trực thuộc các thành phố lớn, mang tính khu vực: có quy mô từ 100 đến 1000 giường, bao gồm các chuyên khoa: Ngoại khoa, Phụ sản, Lao và Bênh Phổi, Nhi khoa, Ung bướu, Mắt Răng Hàm Mặt, Tai Mũi Họng, Tâm thần, Chấn thương-chỉnh hình, Bỏng, Tim mạch, Lão khoa, Nội tiết, Thận học và Lọc máu, Huyết học và Truyền máu, Da liễu, Truyền nhiêm, Điều dưỡng - PHCN;
. Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh, thành phố: có quy mô từ 100 đến 300 giường bệnh, thực hiện chức năng kỹ thuật của Tuyến 2 và một phần chức năng của Tuyến 3.
. Các bệnh viện thuộc các Bộ, ngành: với đặc thù riêng, một số BVĐK và các cơ sở Điều dưỡng - PHCN thuộc các Bộ ngành vẫn do Bộ, ngành chủ quản quản lý, phục vụ cho cán bô, công nhân viên và thân nhân cán bộ nhân viên của ngành và nhân dân trên dịa bàn. Các Bộ ngành sẽ tiếp tục quản lý 72 cơ sở đến năm 2005 (gồm 39 BVĐK và 33 cơ sở Điều dưỡng - PHCN) và tiếp tục quản lý 56 cơ sở đến năm 2010 (gồm 30 BVĐK và 26 cơ sở Điều dưỡng - PHCN).
. Các bệnh viện ngoài công lập: bao gồm cả BVĐK và chuyên khoa, dự kiến vào năm 2005, số BV ngoài công lập sẽ tăng và chiếm tỷ lệ 6-7% tổng số BV của cả nước với 3000-3500 giường bệnh (chiếm khoảng 2,5% tổng số giường bệnh); vào năm 2010, tổng số giường bệnh ngoài công lập vào khoảng 6000 giường (chiếm khoảng 3,5% tổng số giường bệnh).
3.4. Các Trung tâm y tế Vùng
Địa điểm và các đơn vị hạt nhân cần đầu tư của các Vùng như sau:
. Vùng I - Đồng bằng Sông Hồng: Hà Nội. Hải Phòng, bao gồm một số BVĐK và chuyên khoa thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng và một số BV của Hà Nội; một số BV của Hải Phòng (Việt - Tiệp, Phụ Sản, Nhi);
. Vùng II - Đông Bắc: Thái Nguyên và Quảng Ninh, bao gồm BVĐK TW Thái Nguyên, BVĐK Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí và BVĐK tỉnh Quảng Ninh;
. Vùng III - Tây Bắc : Hạt nhân là BVĐK tỉnh Sơn La;
. Vùng IV- Bắc Trung Bộ : Hạt nhân là BVTW Huế thuộc Bộ Y tế;
. Vùng V - Nam Trung Bộ : TP Đà Nẵng, TP Quy Nhơn, thành phố Nha Trang;
. Vùng VI - Tây Nguyên: Hạt nhân là BVĐK tỉnh Đắk Lắk;
. Vùng VII: Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm các BV thuộc Bộ Y tế (Chợ Rẫy, Răng Hàm Mặt, Thống nhất) và một số BVĐK và chuyên khoa của thành phố Hồ Chí Minh: Phụ Sản Từ Dũ, Nhi đồng, Ung bướu, Chấn thương - Chỉnh hình, Viện Tim, Mắt...;
. Vùng VIII: Cần Thơ, bao gồm BVĐK tỉnh Cần Thơ và các bệnh viện chuyên khoa của khu vực sẽ hình thành (Phụ Sản, Nhi, Ung bướu, Tim mạch...).
3.5. Định hướng phát triển cụ thể của từng bệnh viện; từng tỉnh, thành phố theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết đinh này.

Content:
Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới bệnh viện Việt Nam đến năm 2005 và 2010
3-1. Tống số bệnh viện và giường bệnh giai đoạn 2002 -2005
. Đến năm 2005, tổng số cơ sở bệnh viện là 1027, bao gồm tất cả các loại hình bệnh viện (bệnh viện của nhà nước, bệnh viện bán công, bệnh viện tư nhân, bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài, với tổng số giường bệnh vào cuối năm 2005 là 134.707 (tăng 18.654 giường bệnh so với hiện tại). Số giường bệnh viện bình quân trên 10.000 dân của cả nước vào năm 2005 là 15,65 giường.
3.2. Tổng số bệnh viện và giường bệnh giai đoạn 2006-2010
Đến năm 2010, tổng số các loại bệnh viện là 1049, với tổng số giường bệnh là 160.905, (tăng 43.343 giường so với hiện nay và tăng 27.818 giường so với dự kiến vào năm 2005). Số giường bệnh viện bình quân trên 10.000 dân của cả nước vào năm 2010 là 17,59 giường.
3.Tổ chức hệ thống
Sau quy hoạch, hệ thống bệnh viện Việt Nam sẽ bao gồm các loại hình bệnh viện và được tổ chức như sau:
. Hình thành tuyến điều trị với 3 cấp độ về chuyên môn kỹ thuật từ thấp đến cao; Tuyến 1, Tuyến 2 và Tuyến 3.
. Các loại hình bệnh viện theo tinh chất chuyên môn và cấp quản lý như sau:
- BVĐK quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện).
- BVĐK khu vực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- BVĐK trung tâm tỉnh
- BVĐK trực thuộc Bộ Y tế
- BV chuyên khoa tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- BV chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế
- BV Y học cổ truyền
- BV thuộc các Bộ, ngành (chủ yếu là đa khoa và Điều dưỡng - Phục hồi chức năng)
- Một số BVĐK lớn thuộc Bộ Y tế hoặc thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng của Tuyến 3 cho một số tỉnh trong khu vực sẽ gọi là bệnh viện Vùng.
. Các bệnh viện chuyên khoa, chuyên ngành bao gồm: các bệnh viện phục vụ các đối tượng người bệnh cần điều trị dài ngày như Tâm thần, Lao, Phong, Da liễu, Phục hồi chức răng và bệnh nghề nghiệp; các bệnh viện chuyên ngành chuyên khoa sâu như Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới, Sản-Phụ khoa, Nhi khoa, Mắt, Tai-Mũi Họng, Răng Hàm Mặt, Da liễu, Ung thư, Nội tiết, Phục hồi chức năng, Phẫu thuật, Chấn thương chỉnh hình, Tim mạch.
. Các bệnh viện YHCT: khám chữa bệnh bằng các phương pháp chữa bệnh truyền thống theo y học cổ truyền.
. Các bệnh viện huyện, một số bệnh viện thuộc các Bộ ngành có phạm vi phục vụ hẹp: chủ yếu là bệnh viện thuộc Tuyến 1 có quy mô từ 30 đến 150 giường bệnh dân số trong phạm vi phục vụ là của huyện và xung quanh; thực hiện chức năng của tuyến đầu và là cơ sở tiếp nhận, điều trị nội trú đầu tiên trong bậc thang điều trị của hệ thống bệnh viện. Bệnh viện huyện đóng vai trò hỗ trợ hệ thống y tế huyện, bao gồm: bệnh viện huyện, các cơ sở mang tính dự phòng, Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm y tế cơ sở, Y tế thôn, bản và các Phòng khám tư nhân. Các khoa chuyên môn ở các bệnh viện này bao gồm: Nội, Ngoại, Sản-Phụ, Nhi, Truyền nhiễm, liên khoa Tai - Mũi họng-Mắt, Răng Hàm Mặt, Labo xét nghiệm chung và chấn đoán hình ảnh.
. Các bệnh viện đa khoa khu vực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và một số bệnh viện thuộc các Bộ ngành có phạm vi phục vụ rộng như các bệnh viện thuộc Bộ Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v.v... sẽ thực hiện chức năng của Tuyến 2, có quy mô từ 150-400 giường, phục vụ cho nhân dân trong phạm vi một số huyện của tỉnh.
. Các bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: có quy mô từ 300 đến 700 giường; thực hiện chức năng kỹ thuật của tuyến 2 và một phần tuyến 3 cho nhân dân trong tỉnh và lân cận.
. Các bệnh viện đa khoa thuộc Bộ Y tế, các bệnh viện đa khoa trong các Trung tâm y tế chuyên sâu các Vùng: có quy mô từ 500-1500 giường; thực hiện chức năng kỹ thuật của tuyến điều trị cuối cùng (Tuyến 3), kết hợp với nghiên cứu, giảng dạy của các trường Đại học Y - Dược (sẽ được giao chức nàng là bệnh viện vùng).
. Các BVCK thuộc tỉnh: có quy mô từ 50 đến 300 giường; bao gồm các chuyên khoa: Phụ Sản, Lao và Bệnh Phổi, Nhi khoa, Tâm thần, Điều dưỡng - PHCN, Mắt, Răng Hàm Mặt, Tai Mũi Họng.
. Các bệnh viện chuyên khoa, chuyên ngành trực thuộc Bộ Y tế và trực thuộc các thành phố lớn, mang tính khu vực: có quy mô từ 100 đến 1000 giường, bao gồm các chuyên khoa: Ngoại khoa, Phụ sản, Lao và Bênh Phổi, Nhi khoa, Ung bướu, Mắt Răng Hàm Mặt, Tai Mũi Họng, Tâm thần, Chấn thương-chỉnh hình, Bỏng, Tim mạch, Lão khoa, Nội tiết, Thận học và Lọc máu, Huyết học và Truyền máu, Da liễu, Truyền nhiêm, Điều dưỡng - PHCN;
. Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh, thành phố: có quy mô từ 100 đến 300 giường bệnh, thực hiện chức năng kỹ thuật của Tuyến 2 và một phần chức năng của Tuyến 3.
. Các bệnh viện thuộc các Bộ, ngành: với đặc thù riêng, một số BVĐK và các cơ sở Điều dưỡng - PHCN thuộc các Bộ ngành vẫn do Bộ, ngành chủ quản quản lý, phục vụ cho cán bô, công nhân viên và thân nhân cán bộ nhân viên của ngành và nhân dân trên dịa bàn. Các Bộ ngành sẽ tiếp tục quản lý 72 cơ sở đến năm 2005 (gồm 39 BVĐK và 33 cơ sở Điều dưỡng - PHCN) và tiếp tục quản lý 56 cơ sở đến năm 2010 (gồm 30 BVĐK và 26 cơ sở Điều dưỡng - PHCN).
. Các bệnh viện ngoài công lập: bao gồm cả BVĐK và chuyên khoa, dự kiến vào năm 2005, số BV ngoài công lập sẽ tăng và chiếm tỷ lệ 6-7% tổng số BV của cả nước với 3000-3500 giường bệnh (chiếm khoảng 2,5% tổng số giường bệnh); vào năm 2010, tổng số giường bệnh ngoài công lập vào khoảng 6000 giường (chiếm khoảng 3,5% tổng số giường bệnh).
3.4. Các Trung tâm y tế Vùng
Địa điểm và các đơn vị hạt nhân cần đầu tư của các Vùng như sau:
. Vùng I - Đồng bằng Sông Hồng: Hà Nội. Hải Phòng, bao gồm một số BVĐK và chuyên khoa thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng và một số BV của Hà Nội; một số BV của Hải Phòng (Việt - Tiệp, Phụ Sản, Nhi);
. Vùng II - Đông Bắc: Thái Nguyên và Quảng Ninh, bao gồm BVĐK TW Thái Nguyên, BVĐK Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí và BVĐK tỉnh Quảng Ninh;
. Vùng III - Tây Bắc : Hạt nhân là BVĐK tỉnh Sơn La;
. Vùng IV- Bắc Trung Bộ : Hạt nhân là BVTW Huế thuộc Bộ Y tế;
. Vùng V - Nam Trung Bộ : TP Đà Nẵng, TP Quy Nhơn, thành phố Nha Trang;
. Vùng VI - Tây Nguyên: Hạt nhân là BVĐK tỉnh Đắk Lắk;
. Vùng VII: Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm các BV thuộc Bộ Y tế (Chợ Rẫy, Răng Hàm Mặt, Thống nhất) và một số BVĐK và chuyên khoa của thành phố Hồ Chí Minh: Phụ Sản Từ Dũ, Nhi đồng, Ung bướu, Chấn thương - Chỉnh hình, Viện Tim, Mắt...;
. Vùng VIII: Cần Thơ, bao gồm BVĐK tỉnh Cần Thơ và các bệnh viện chuyên khoa của khu vực sẽ hình thành (Phụ Sản, Nhi, Ung bướu, Tim mạch...).
3.5. Định hướng phát triển cụ thể của từng bệnh viện; từng tỉnh, thành phố theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết đinh này.