Document: Điều 2 Quyết định 3238/QĐ-UBND 2023 Đề án bảo tồn làng nghề Nghệ An 2023 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/10/2023", "sign_number": "3238/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/10/2023", "sign_number": "3238/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/10/2023", "sign_number": "3238/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/10/2023", "sign_number": "3238/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/10/2023", "sign_number": "3238/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3238/QĐ-UBND 2023 Đề án bảo tồn làng nghề Nghệ An 2023 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện, kiểm tra, đánh giá thực hiện Đề án tại các huyện, thành phố, thị xã.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức thẩm định, ngành Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, lồng ghép các chính sách, chương trình, đề án/dự án để thực hiện các nội dung của Đề án.
- Phối hợp với Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, các Sở, ngành liên quan lồng ghép tổ chức các Hội chợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm làng nghề tỉnh Nghệ An; tổ chức tham gia các hội chợ ngoài tỉnh để quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm làng nghề.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách hiện hành có liên quan.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện chính sách, pháp luật theo phân cấp quản lý nhà nước đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã về phát triển làng nghề.
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án; tổng hợp báo cáo cấp trên theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành, cơ quan, địa phương liên quan căn cứ khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn đầu tư phát triển xây dựng hạ tầng làng nghề trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn, địa phương, hướng dẫn lồng ghép các chương trình dự án, nguồn vốn đầu tư công, hỗ trợ các nội dung theo thẩm quyền đối với các làng nghề, nghề truyền thống.
3. Sở Tài chính
Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm đảm bảo từ Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành trong khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
4. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở làng nghề xúc tiến thương mại sản phẩm; đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; hỗ trợ tư vấn thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói sản phẩm; tăng cường công tác thông tin giới thiệu sản phẩm, hàng hóa; tiếp cận thị trường trong nước nước ngoài để quảng bá giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm.
- Hỗ trợ các sản phẩm trong làng nghề được chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp (cấp huyện, cấp tỉnh, cấp khu vực và cấp Quốc gia).
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tham gia Hội đồng thẩm định xét công nhận làng nghề
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Hỗ trợ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho các làng nghề phát triển sản phẩm OCOP về xây dựng thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, mẫu mã bao bì kiểu dáng công nghiệp sản phẩm; đăng ký mã số, mã vạch sản phẩm; hướng dẫn tiêu chuẩn hóa, đăng ký công bố chất lượng sản phẩm theo thẩm quyền; xử lý các hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp, ghi nhãn hàng hóa, sản phẩm theo thẩm quyền, xây dựng thương hiệu sản phẩm làng nghề.
- Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương hỗ trợ các làng nghề đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong phát triển sản xuất sản phẩm các làng nghề, làng nghề truyền thống.
6. Sở Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, quảng bá, phát triển các sản phẩm đặc trưng của các làng nghề truyền thống nhằm thu hút khách du lịch; đưa các sản phẩm đặc trưng với những câu chuyện sản phẩm gắn liền với văn hóa địa phương để quảng bá cho các sản phẩm tại các diễn đàn, hội chợ, hoạt động xúc tiến.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hỗ trợ các huyện miền Tây xây dựng các mô hình điểm du lịch cộng đồng theo Nghị quyết số 07/2020/HĐND ngày 22/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh để nâng cao thu nhập cho người dân.
7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đẩy mạnh thực hiện công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội gắn với phát triển các làng nghề trên địa bàn tỉnh.
8. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định. Công bố thông tin về hiện trạng môi trường, công tác bảo vệ môi trường trên các trang thông tin điện tử, các phương tiện thông tin của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia Hội đồng thẩm định xét công nhận làng nghề và nghệ nhân, thợ giỏi cấp tỉnh.
9. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
- Chủ trì phối hợp với các Sở ngành liên quan tổ chức các Hội chợ trưng bày giới thiệu sản phẩm làng nghề, nghề truyền thống tỉnh Nghệ An, tổ chức tham gia các hội chợ làng nghề ngoài tỉnh để quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm làng nghề, nghề truyền thống.
- Ưu tiên nguồn lực từ chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hàng năm để tổ chức các lớp đào tạo tập huấn cho các chủ thể, cán bộ quản lý về nâng cao nguồn nhân lực.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm làng nghề, nghề truyền thống theo chức năng nhiệm vụ gửi về Sớ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Ngân hàng Nhà nước tỉnh
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng, chi nhánh tổ chức tín dụng tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân được tiếp cận nguồn vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi phù hợp quy định của pháp luật để đầu tư, thực hiện Đề án này.
11. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương tăng cường tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên, hội viên, thành viên tích cực tham gia công tác bảo tồn và phát triển làng nghề theo các nội dung được phê duyệt tại Đề án này; kịp thời thông tin đến cơ quan chức năng những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về sản xuất sản phẩm không an toàn, để xử lý theo quy định của pháp luật.
12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn.
- Xây dựng kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Xây dựng, tổng hợp dự toán kinh phí về phát triển ngành nghề nông thôn, bảo tồn và phát triển làng nghề vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Ngoài ra các địa phương có trách nhiệm bố trí, cân đối thêm từ các nguồn kinh phí của chương trình, dự án khác và nguồn hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế để hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn.
- Chỉ đạo các phòng, ban liên quan phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đủ tiêu chuẩn và tổng hợp hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét công nhận.
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát tình hình phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống xây dựng dự án hoặc đề án, kế hoạch, mô hình về bảo tồn và phát triển làng nghề.
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện hoặc hướng dẫn thực hiện bảo vệ môi trường làng nghề được quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành.
13. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
- Thực hiện quản lý nhà nước đối với nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn quản lý.
- Hướng dẫn các làng nghề, làng nghề truyền thống chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Thường xuyên phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) cấp huyện rà soát, kiểm tra đánh giá tình hình hoạt động của các làng nghề.
- Tuyên truyền vận động người dân thực hiện đúng quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn.
- Hướng dẫn các làng nghề đăng ký nhu cầu học nghề, các cơ sở ngành nghề nông thôn lập dự án, đề án phát triển ngành nghề nông thôn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Rà soát tình hình phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống tại địa phương xây dựng dự án hoặc đề án bảo tồn và phát triển làng nghề báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổng hợp báo cáo tình hình phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 20/11 hàng năm.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện, kiểm tra, đánh giá thực hiện Đề án tại các huyện, thành phố, thị xã.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức thẩm định, ngành Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, lồng ghép các chính sách, chương trình, đề án/dự án để thực hiện các nội dung của Đề án.
- Phối hợp với Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, các Sở, ngành liên quan lồng ghép tổ chức các Hội chợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm làng nghề tỉnh Nghệ An; tổ chức tham gia các hội chợ ngoài tỉnh để quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm làng nghề.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách hiện hành có liên quan.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện chính sách, pháp luật theo phân cấp quản lý nhà nước đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã về phát triển làng nghề.
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án; tổng hợp báo cáo cấp trên theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành, cơ quan, địa phương liên quan căn cứ khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn đầu tư phát triển xây dựng hạ tầng làng nghề trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn, địa phương, hướng dẫn lồng ghép các chương trình dự án, nguồn vốn đầu tư công, hỗ trợ các nội dung theo thẩm quyền đối với các làng nghề, nghề truyền thống.
3. Sở Tài chính
Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm đảm bảo từ Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành trong khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
4. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở làng nghề xúc tiến thương mại sản phẩm; đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; hỗ trợ tư vấn thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói sản phẩm; tăng cường công tác thông tin giới thiệu sản phẩm, hàng hóa; tiếp cận thị trường trong nước nước ngoài để quảng bá giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm.
- Hỗ trợ các sản phẩm trong làng nghề được chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp (cấp huyện, cấp tỉnh, cấp khu vực và cấp Quốc gia).
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tham gia Hội đồng thẩm định xét công nhận làng nghề
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Hỗ trợ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho các làng nghề phát triển sản phẩm OCOP về xây dựng thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, mẫu mã bao bì kiểu dáng công nghiệp sản phẩm; đăng ký mã số, mã vạch sản phẩm; hướng dẫn tiêu chuẩn hóa, đăng ký công bố chất lượng sản phẩm theo thẩm quyền; xử lý các hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp, ghi nhãn hàng hóa, sản phẩm theo thẩm quyền, xây dựng thương hiệu sản phẩm làng nghề.
- Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương hỗ trợ các làng nghề đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong phát triển sản xuất sản phẩm các làng nghề, làng nghề truyền thống.
6. Sở Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, quảng bá, phát triển các sản phẩm đặc trưng của các làng nghề truyền thống nhằm thu hút khách du lịch; đưa các sản phẩm đặc trưng với những câu chuyện sản phẩm gắn liền với văn hóa địa phương để quảng bá cho các sản phẩm tại các diễn đàn, hội chợ, hoạt động xúc tiến.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hỗ trợ các huyện miền Tây xây dựng các mô hình điểm du lịch cộng đồng theo Nghị quyết số 07/2020/HĐND ngày 22/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh để nâng cao thu nhập cho người dân.
7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đẩy mạnh thực hiện công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội gắn với phát triển các làng nghề trên địa bàn tỉnh.
8. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định. Công bố thông tin về hiện trạng môi trường, công tác bảo vệ môi trường trên các trang thông tin điện tử, các phương tiện thông tin của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia Hội đồng thẩm định xét công nhận làng nghề và nghệ nhân, thợ giỏi cấp tỉnh.
9. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
- Chủ trì phối hợp với các Sở ngành liên quan tổ chức các Hội chợ trưng bày giới thiệu sản phẩm làng nghề, nghề truyền thống tỉnh Nghệ An, tổ chức tham gia các hội chợ làng nghề ngoài tỉnh để quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm làng nghề, nghề truyền thống.
- Ưu tiên nguồn lực từ chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hàng năm để tổ chức các lớp đào tạo tập huấn cho các chủ thể, cán bộ quản lý về nâng cao nguồn nhân lực.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm làng nghề, nghề truyền thống theo chức năng nhiệm vụ gửi về Sớ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Ngân hàng Nhà nước tỉnh
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng, chi nhánh tổ chức tín dụng tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân được tiếp cận nguồn vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi phù hợp quy định của pháp luật để đầu tư, thực hiện Đề án này.
11. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương tăng cường tuyên truyền, phổ biến, vận động đoàn viên, hội viên, thành viên tích cực tham gia công tác bảo tồn và phát triển làng nghề theo các nội dung được phê duyệt tại Đề án này; kịp thời thông tin đến cơ quan chức năng những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về sản xuất sản phẩm không an toàn, để xử lý theo quy định của pháp luật.
12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn.
- Xây dựng kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Xây dựng, tổng hợp dự toán kinh phí về phát triển ngành nghề nông thôn, bảo tồn và phát triển làng nghề vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Ngoài ra các địa phương có trách nhiệm bố trí, cân đối thêm từ các nguồn kinh phí của chương trình, dự án khác và nguồn hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế để hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn.
- Chỉ đạo các phòng, ban liên quan phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đủ tiêu chuẩn và tổng hợp hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét công nhận.
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát tình hình phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống xây dựng dự án hoặc đề án, kế hoạch, mô hình về bảo tồn và phát triển làng nghề.
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện hoặc hướng dẫn thực hiện bảo vệ môi trường làng nghề được quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành.
13. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
- Thực hiện quản lý nhà nước đối với nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn quản lý.
- Hướng dẫn các làng nghề, làng nghề truyền thống chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Thường xuyên phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) cấp huyện rà soát, kiểm tra đánh giá tình hình hoạt động của các làng nghề.
- Tuyên truyền vận động người dân thực hiện đúng quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn.
- Hướng dẫn các làng nghề đăng ký nhu cầu học nghề, các cơ sở ngành nghề nông thôn lập dự án, đề án phát triển ngành nghề nông thôn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Rà soát tình hình phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống tại địa phương xây dựng dự án hoặc đề án bảo tồn và phát triển làng nghề báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổng hợp báo cáo tình hình phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 20/11 hàng năm.