Document: Điều 33 Thông tư 50/2013/TT-BNNPTNT quy định soạn thảo văn bản pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/11/2013", "sign_number": "50/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/11/2013", "sign_number": "50/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/11/2013", "sign_number": "50/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/11/2013", "sign_number": "50/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/11/2013", "sign_number": "50/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 33 Thông tư 50/2013/TT-BNNPTNT quy định soạn thảo văn bản pháp luật có nội dung như sau:

Điều 33. Công bố thủ tục hành chính
1. Tất cả thủ tục hành chính sau khi được ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải được công bố công khai bằng Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Trình tự công bố thủ tục hành chính
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính được ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo lập hồ sơ công bố thủ tục hành chính (bản giấy và bản điện tử) gửi về Vụ Pháp chế (qua đường công văn hoặc trực tiếp);
b) Vụ Pháp chế kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và viết phiếu biên nhận hồ sơ gửi đơn vị chủ trì soạn thảo trong thời hạn tối đa là 03 (ba) ngày làm việc đối với trường hợp gửi qua đường công văn, trường hợp nộp trực tiếp thì ngay sau khi nhận được hồ sơ;
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Vụ Pháp chế kiểm tra tính chính xác của nội dung thủ tục hành chính; ký xác nhận để đơn vị chủ trì soạn thảo lập tờ trình kèm theo hồ sơ trình Bộ trưởng ký quyết định công bố. Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, Vụ Pháp chế chuyển trả lại và đề nghị đơn vị tiếp tục hoàn thiện;
d) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký Quyết định công bố thủ tục hành chính, đơn vị chủ trì soạn thảo phải gửi Quyết định này tới Vụ Pháp chế để tiến hành cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và lập Danh mục thủ tục hành chính đã cập nhật trình Lãnh đạo Bộ ký gửi cơ quan có thẩm quyền đề nghị công khai văn bản và thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia.
3. Hồ sơ công bố thủ tục hành chính
a) Công văn gửi Vụ Pháp chế;
b) Dự thảo Quyết định công bố và các Phụ lục theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định (Danh mục thủ tục hành chính phân theo các loại mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ và phân theo các cấp hành chính, có dấu nhận biết các nội dung sửa đổi và bản kê nội dung chi tiết từng thủ tục hành chính);
c) Biểu mẫu thống kê từng thủ tục hành chính và các mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo để phục vụ việc công khai thủ tục hành chính.
Cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính của đơn vị chủ trì soạn thảo ký xác nhận vào từng Biểu mẫu thống kê của thủ tục hành chính và các mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo.
4. Quyết định công bố thủ tục hành chính được ban hành chậm nhất là trước 20 (hai mươi) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
5. Công khai thủ tục hành chính
a) Vụ Pháp chế phối hợp với Trung tâm Tin học và Thống kê công khai nội dung thủ tục hành chính trên Cổng thông tin điện tử của Bộ;
b) Các đơn vị thuộc Bộ công khai nội dung thủ tục hành chính trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị theo mẫu thống nhất (gồm Quyết định của Bộ trưởng công bố thủ tục hành chính, Biểu mẫu thống kê và các mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo), công khai bản giấy tại nơi giải quyết thủ tục hành chính và tại các đơn vị trực thuộc Bộ, theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Content:
Điều 33. Công bố thủ tục hành chính
1. Tất cả thủ tục hành chính sau khi được ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải được công bố công khai bằng Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Trình tự công bố thủ tục hành chính
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính được ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo lập hồ sơ công bố thủ tục hành chính (bản giấy và bản điện tử) gửi về Vụ Pháp chế (qua đường công văn hoặc trực tiếp);
b) Vụ Pháp chế kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và viết phiếu biên nhận hồ sơ gửi đơn vị chủ trì soạn thảo trong thời hạn tối đa là 03 (ba) ngày làm việc đối với trường hợp gửi qua đường công văn, trường hợp nộp trực tiếp thì ngay sau khi nhận được hồ sơ;
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Vụ Pháp chế kiểm tra tính chính xác của nội dung thủ tục hành chính; ký xác nhận để đơn vị chủ trì soạn thảo lập tờ trình kèm theo hồ sơ trình Bộ trưởng ký quyết định công bố. Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, Vụ Pháp chế chuyển trả lại và đề nghị đơn vị tiếp tục hoàn thiện;
d) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký Quyết định công bố thủ tục hành chính, đơn vị chủ trì soạn thảo phải gửi Quyết định này tới Vụ Pháp chế để tiến hành cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và lập Danh mục thủ tục hành chính đã cập nhật trình Lãnh đạo Bộ ký gửi cơ quan có thẩm quyền đề nghị công khai văn bản và thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia.
3. Hồ sơ công bố thủ tục hành chính
a) Công văn gửi Vụ Pháp chế;
b) Dự thảo Quyết định công bố và các Phụ lục theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định (Danh mục thủ tục hành chính phân theo các loại mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ và phân theo các cấp hành chính, có dấu nhận biết các nội dung sửa đổi và bản kê nội dung chi tiết từng thủ tục hành chính);
c) Biểu mẫu thống kê từng thủ tục hành chính và các mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo để phục vụ việc công khai thủ tục hành chính.
Cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính của đơn vị chủ trì soạn thảo ký xác nhận vào từng Biểu mẫu thống kê của thủ tục hành chính và các mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo.
4. Quyết định công bố thủ tục hành chính được ban hành chậm nhất là trước 20 (hai mươi) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
5. Công khai thủ tục hành chính
a) Vụ Pháp chế phối hợp với Trung tâm Tin học và Thống kê công khai nội dung thủ tục hành chính trên Cổng thông tin điện tử của Bộ;
b) Các đơn vị thuộc Bộ công khai nội dung thủ tục hành chính trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị theo mẫu thống nhất (gồm Quyết định của Bộ trưởng công bố thủ tục hành chính, Biểu mẫu thống kê và các mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo), công khai bản giấy tại nơi giải quyết thủ tục hành chính và tại các đơn vị trực thuộc Bộ, theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.