Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2112/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phân bổ bảo vệ tài nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "2112/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "2112/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "2112/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "2112/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "2112/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2112/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phân bổ bảo vệ tài nguyên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2020, định hướng đến năm 2025 đã được Hội đồng thẩm định thành lập theo Quyết định số 1601/QĐ-UBND ngày 01/11/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh nghiệm thu, với nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Giải pháp về chính sách
- Rà soát và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của tỉnh, trong đó tập trung vào cơ chế, chính sách trong việc khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, bền vững dự trữ lâu dài, ưu tiên sử dụng nước dưới đất để cấp cho sinh hoạt và các lĩnh vực sản xuất quan trọng của tỉnh tại những vùng ít có điều kiện tiếp cận nguồn nước mặt; ban hành các quy định cụ thể về khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước trên phạm vi của tỉnh, mối quan hệ với các địa phương lân cận.
- Có chương trình, kế hoạch cụ thể để bổ sung biên chế, tuyển dụng cán bộ có trình độ, năng lực và chuyên môn phù hợp, kết hợp với công tác đào tạo, tập huấn hoặc đào tạo lại để tăng cường năng lực của cán bộ quản lý tài nguyên nước ở các cấp, nhất là kỹ năng quản lý và giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Xây dựng và thực hiện chương trình tăng cường trang thiết bị, công cụ phục vụ xử lý thông tin, đánh giá trong quá trình thẩm định, cấp phép và trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, trong đó chú trọng tới việc áp dụng và sử dụng các công cụ kỹ thuật số, các mô hình số phục vụ việc đánh giá, dự báo, các công cụ ứng dụng công nghệ GIS, xử lý, phân tích ảnh viễn thám và các thiết bị phục vụ kiểm tra tại hiện trường.
- Tăng cường sự phối hợp với các địa phương lân cận trong công tác quản lý tài nguyên nước.
VI. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giai đoạn năm 2013 - 2015
- Kiểm soát và hoàn thành việc cấp phép cho 100% các hoạt động phải có giấy phép liên quan đến tài nguyên nước tại khu vực thành phố Bắc Giang, các huyện Việt Yên, Hiệp Hòa, Lục Ngạn, Yên Dũng, Sơn Động, Yên Thế. Cần có các biện pháp trồng rừng đầu nguồn, kiểm soát nạn chặt phá rừng khu vực huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam.
- Công bố, phổ biến quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước đến các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và đối tượng sử dụng nước trên địa bàn tỉnh.
- Đề án điều tra, đánh giá và công bố vùng bảo vệ nguồn nước mặt, vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Bắc Giang.
- Chương trình phổ biến, tuyên truyền pháp luật về tài nguyên nước.
- Đề án tăng cường năng lực, thiết bị, công cụ phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước ở các cấp.
- Đề án đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn nước thải của sông Thương, sông Lục Nam.
- Đề án bảo vệ nguồn nước tỉnh Bắc Giang trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
2. Giai đoạn năm 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025
- Tiếp tục kiểm soát và hoàn thành việc cấp phép cho 100% các hoạt động phải có giấy phép liên quan đến tài nguyên nước tại khu vực đã thực hiện trong giai đoạn 2015 và các khu vực thuộc các huyện còn lại. Tiếp tục duy trì các biện pháp trồng rừng đầu nguồn, kiểm soát nạn chặt phá rừng tại khu vực huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam.
- Tiếp tục chương trình phổ biến, tuyên truyền pháp luật về tài nguyên nước; đề án tăng cường năng lực, thiết bị, công cụ phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước ở các cấp.
- Đề án rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước theo định kỳ.
- Đề án rà soát kiểm kê hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang theo định kỳ.
- Đề án xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống quan trắc tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Công bố quy hoạch, quản lý và hướng dẫn tổ chức thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt theo quy định; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch của các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan Trung ương, các tỉnh có liên quan trong việc triển khai thực hiện quy hoạch.
- Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước trình cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố tổ chức xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong quy hoạch; định kỳ hàng năm, 5 năm sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện quy hoạch; trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh nội dung quy hoạch theo quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; phát hiện và xử lý kịp thời theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm quản lý tốt hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, tránh thất thoát tài nguyên nước và gây ô nhiễm môi trường.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan liên quan thẩm định các chương trình, đề án, dự án trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch theo quy định.
3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách để thực hiện có hiệu quả các nội dung của quy hoạch.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phục vụ phát triển nông nghiệp liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước phải đảm bảo phù hợp với các nội dung của quy hoạch.

Content:
Giải pháp về chính sách
- Rà soát và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của tỉnh, trong đó tập trung vào cơ chế, chính sách trong việc khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, bền vững dự trữ lâu dài, ưu tiên sử dụng nước dưới đất để cấp cho sinh hoạt và các lĩnh vực sản xuất quan trọng của tỉnh tại những vùng ít có điều kiện tiếp cận nguồn nước mặt; ban hành các quy định cụ thể về khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước trên phạm vi của tỉnh, mối quan hệ với các địa phương lân cận.
- Có chương trình, kế hoạch cụ thể để bổ sung biên chế, tuyển dụng cán bộ có trình độ, năng lực và chuyên môn phù hợp, kết hợp với công tác đào tạo, tập huấn hoặc đào tạo lại để tăng cường năng lực của cán bộ quản lý tài nguyên nước ở các cấp, nhất là kỹ năng quản lý và giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Xây dựng và thực hiện chương trình tăng cường trang thiết bị, công cụ phục vụ xử lý thông tin, đánh giá trong quá trình thẩm định, cấp phép và trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, trong đó chú trọng tới việc áp dụng và sử dụng các công cụ kỹ thuật số, các mô hình số phục vụ việc đánh giá, dự báo, các công cụ ứng dụng công nghệ GIS, xử lý, phân tích ảnh viễn thám và các thiết bị phục vụ kiểm tra tại hiện trường.
- Tăng cường sự phối hợp với các địa phương lân cận trong công tác quản lý tài nguyên nước.
VI. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giai đoạn năm 2013 - 2015
- Kiểm soát và hoàn thành việc cấp phép cho 100% các hoạt động phải có giấy phép liên quan đến tài nguyên nước tại khu vực thành phố Bắc Giang, các huyện Việt Yên, Hiệp Hòa, Lục Ngạn, Yên Dũng, Sơn Động, Yên Thế. Cần có các biện pháp trồng rừng đầu nguồn, kiểm soát nạn chặt phá rừng khu vực huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam.
- Công bố, phổ biến quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước đến các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và đối tượng sử dụng nước trên địa bàn tỉnh.
- Đề án điều tra, đánh giá và công bố vùng bảo vệ nguồn nước mặt, vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Bắc Giang.
- Chương trình phổ biến, tuyên truyền pháp luật về tài nguyên nước.
- Đề án tăng cường năng lực, thiết bị, công cụ phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước ở các cấp.
- Đề án đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn nước thải của sông Thương, sông Lục Nam.
- Đề án bảo vệ nguồn nước tỉnh Bắc Giang trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
2. Giai đoạn năm 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025
- Tiếp tục kiểm soát và hoàn thành việc cấp phép cho 100% các hoạt động phải có giấy phép liên quan đến tài nguyên nước tại khu vực đã thực hiện trong giai đoạn 2015 và các khu vực thuộc các huyện còn lại. Tiếp tục duy trì các biện pháp trồng rừng đầu nguồn, kiểm soát nạn chặt phá rừng tại khu vực huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam.
- Tiếp tục chương trình phổ biến, tuyên truyền pháp luật về tài nguyên nước; đề án tăng cường năng lực, thiết bị, công cụ phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước ở các cấp.
- Đề án rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước theo định kỳ.
- Đề án rà soát kiểm kê hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang theo định kỳ.
- Đề án xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống quan trắc tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Công bố quy hoạch, quản lý và hướng dẫn tổ chức thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt theo quy định; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch của các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan Trung ương, các tỉnh có liên quan trong việc triển khai thực hiện quy hoạch.
- Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước trình cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố tổ chức xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong quy hoạch; định kỳ hàng năm, 5 năm sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện quy hoạch; trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh nội dung quy hoạch theo quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; phát hiện và xử lý kịp thời theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm quản lý tốt hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, tránh thất thoát tài nguyên nước và gây ô nhiễm môi trường.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan liên quan thẩm định các chương trình, đề án, dự án trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch theo quy định.
3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách để thực hiện có hiệu quả các nội dung của quy hoạch.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phục vụ phát triển nông nghiệp liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước phải đảm bảo phù hợp với các nội dung của quy hoạch.