Document: Khoản 2 Điều 20 Quyết định 27/2021/QĐ-UBND công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/11/2021", "sign_number": "27/2021/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/11/2021", "sign_number": "27/2021/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/11/2021", "sign_number": "27/2021/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/11/2021", "sign_number": "27/2021/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/11/2021", "sign_number": "27/2021/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 20 Quyết định 27/2021/QĐ-UBND công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Gia Lai

Điều 20. Phối hợp đề xuất điều chỉnh kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
...
2. Sở, ban, ngành chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật).
Văn bản đề xuất, báo cáo phải nêu rõ lý do điều chỉnh kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được điều chỉnh; đề xuất giải pháp và thời hạn trình xử lý văn bản.

Content:
Sở, ban, ngành chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật).
Văn bản đề xuất, báo cáo phải nêu rõ lý do điều chỉnh kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được điều chỉnh; đề xuất giải pháp và thời hạn trình xử lý văn bản.