Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 29/2007/QĐ-UBND  giá tiêu thụ nước sinh hoạt nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "30/01/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "30/01/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "30/01/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "30/01/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "30/01/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 29/2007/QĐ-UBND  giá tiêu thụ nước sinh hoạt nông thôn

Điều 1. Ban hành Quy định giá tiêu thụ nước sinh hoạt nông thôn đối với các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, với nội dung như sau:
1. Mức thu tiền nước sinh hoạt nông thôn
1.1. Đối với các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn lấy nước từ công trình hồ, đập, kênh, cống do Công ty Khai thác công trình thủy lợi tỉnh quản lý; áp dụng mức thu như sau:
a) Vùng nông thôn đồng bằng: 3.000 đồng/m3;
b) Vùng nông thôn miền núi: 2.500 đồng/m3.
Mức giá tiêu thụ trên bao gồm tiền nước phải trả cho Công ty Khai thác công trình thủy lợi tỉnh là 500 đồng/m3.
1.2. Hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn lấy nước từ nguồn nước ngầm và nguồn nước tự chảy, áp dụng mức thu như sau:
a) Vùng nông thôn đồng bằng: 2.500 đồng/m3;
b) Vùng nông thôn miền núi: 2.000 đồng/m3.
1.3. Đối với các hộ nghèo địa bàn nông thôn (có sổ nghèo theo chuẩn mới) thuộc vùng đồng bằng áp dụng giá tiêu thụ nước sinh hoạt nông thôn như vùng miền núi.
1.4. Các mức giá nêu trên không bao gồm chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn.
II. Danh sách các xã miền núi: theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành, gồm có:

TT

Tên Huyện

Tên xã

1

Bác Ái

Phước Bình, Phước Hòa, Phước Thắng, Phước Trung, Phước Thành, Phước Tân, Phước Tiến, Phước Chính.

2

Ninh Phước

Phước Hà.

3

Thuận Bắc

Phước Kháng, Phước Chiến.

4

Ninh Sơn

Ma Nới, Hòa Sơn.

Tổng cộng:

13 xã

Content:
Mức thu tiền nước sinh hoạt nông thôn
1.Đối với các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn lấy nước từ công trình hồ, đập, kênh, cống do Công ty Khai thác công trình thủy lợi tỉnh quản lý; áp dụng mức thu như sau:
a) Vùng nông thôn đồng bằng: 3.000 đồng/m3;
b) Vùng nông thôn miền núi: 2.500 đồng/m3.
Mức giá tiêu thụ trên bao gồm tiền nước phải trả cho Công ty Khai thác công trình thủy lợi tỉnh là 500 đồng/m3.
1.2. Hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn lấy nước từ nguồn nước ngầm và nguồn nước tự chảy, áp dụng mức thu như sau:
a) Vùng nông thôn đồng bằng: 2.500 đồng/m3;
b) Vùng nông thôn miền núi: 2.000 đồng/m3.
1.3. Đối với các hộ nghèo địa bàn nông thôn (có sổ nghèo theo chuẩn mới) thuộc vùng đồng bằng áp dụng giá tiêu thụ nước sinh hoạt nông thôn như vùng miền núi.
1.4. Các mức giá nêu trên không bao gồm chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn.
II. Danh sách các xã miền núi: theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành, gồm có:

TT

Tên Huyện

Tên xã

1

Bác Ái

Phước Bình, Phước Hòa, Phước Thắng, Phước Trung, Phước Thành, Phước Tân, Phước Tiến, Phước Chính.

2

Ninh Phước

Phước Hà.

3

Thuận Bắc

Phước Kháng, Phước Chiến.

4

Ninh Sơn

Ma Nới, Hòa Sơn.

Tổng cộng:

13 xã