Document: Điều 1 Quyết định 671/QĐ-UBND Chương trình kiên cố hóa kênh mương Quảng Trị 2016 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2017", "sign_number": "671/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2017", "sign_number": "671/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2017", "sign_number": "671/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2017", "sign_number": "671/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2017", "sign_number": "671/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 671/QĐ-UBND Chương trình kiên cố hóa kênh mương Quảng Trị 2016 2020 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình kiên cố hóa kênh mương tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025 với nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu và đối tượng của việc kiên cố hóa kênh mương:
a) Mục tiêu: Kiên cố hóa kênh mương nhằm đảm bảo cho các cấp kênh chuyển đủ lưu lượng thiết kế, thực hiện việc kiên cố đồng bộ, tiết kiệm đất xây dựng, giảm chi phí quản lý khai thác và kéo dài tuổi thọ công trình. Nâng cao năng lực và mở rộng diện tích tưới của các hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, giảm nhẹ ảnh hưởng thiệt hại do thiên tai; cải thiện môi trường; giúp nhân dân chuyển đổi mô hình sản xuất và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn phục vụ xây dựng nông thôn mới.
b) Đối tượng thực hiện:
Toàn bộ hệ thống kênh mương chưa được kiên cố hóa trên địa bàn tỉnh (chưa tính đến việc đầu tư sửa chữa các kênh đã được kiên cố hóa các giai đoạn trước bị xuống cấp).
2. Tổng chiều dài các loại kênh: 1.055,2 km (Kênh loại I: 23,8 km, kênh loại II: 51,4 km, kênh loại III: 980 km); trong đó:
- Giai đoạn 2016 - 2020 là 627 km (Kênh loại I: 04 km, kênh loại II: 20 km, kênh loại III: 603 km);
- Giai đoạn 2020 - 2025 là 428,2 km (Kênh loại I: 19,8 km, kênh loại II: 31,4 km, kênh loại III: 377 km).
3. Tổng vốn đầu tư: 675.100 triệu đồng (Kênh loại I: 35.700 triệu đồng, kênh loại II: 51.400 triệu đồng, kênh loại III: 588.000 triệu đồng).
Trong đó: Nguồn vốn thực hiện giai đoạn 2016 - 2020 là 387.788 triệu đồng.
4. Nguồn vốn đầu tư:
- Kênh loại I: Vốn ngân sách nhà nước và các dự án đầu tư;
- Kênh loại II: Ngân sách tỉnh, vốn các dự án, chương trình và vốn vay ưu đãi để đầu tư.
- Kênh loại III: Ngân sách tỉnh, vốn các dự án, chương trình, vốn vay ưu đãi và đóng góp của nhân dân.
5. Chính sách huy động vốn:
- Vốn vay ưu đãi để thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương chiếm 30% trong tổng vốn vay ưu đãi của tỉnh;
- Vốn theo Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 25/4/2014 của HĐND tỉnh Quảng Trị về huy động các nguồn lực và quy định mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Trị đầu tư cho chương trình kiên cố hóa kênh mương chiếm 20%;
- Vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đầu tư cho chương trình kiên cố hóa kênh mương chiếm 20%;
- Vốn ngân sách huyện, thành phố, thị xã (từ nguồn thu quỹ đất, vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung được tỉnh giao và các nguồn vốn lồng ghép các chương trình đầu tư phát triển trên địa bàn, vốn 30a, 135…) đầu tư cho chương trình kiên cố hóa kênh mương từ 2% đến 3%;
- Chính sách huy động vốn cho kênh loại III:
+ Đối với khu vực đồng bằng: Kinh phí đầu tư do ngân sách tỉnh và vốn vay ưu đãi hỗ trợ 50%, nhân dân đóng góp 50%;
+ Đối với khu vực miền núi (đối với huyện Hướng Hóa, huyện Đakrông): Ngân sách tỉnh và vốn vay ưu đãi đầu tư 80%, nhân dân đóng góp 20%;
+ Các xã đặc biệt khó khăn: Vốn ngân sách nhà nước 95%, nhân dân đóng góp 5%.
6. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình kiên cố hóa kênh mương tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025 với nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu và đối tượng của việc kiên cố hóa kênh mương:
a) Mục tiêu: Kiên cố hóa kênh mương nhằm đảm bảo cho các cấp kênh chuyển đủ lưu lượng thiết kế, thực hiện việc kiên cố đồng bộ, tiết kiệm đất xây dựng, giảm chi phí quản lý khai thác và kéo dài tuổi thọ công trình. Nâng cao năng lực và mở rộng diện tích tưới của các hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, giảm nhẹ ảnh hưởng thiệt hại do thiên tai; cải thiện môi trường; giúp nhân dân chuyển đổi mô hình sản xuất và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn phục vụ xây dựng nông thôn mới.
b) Đối tượng thực hiện:
Toàn bộ hệ thống kênh mương chưa được kiên cố hóa trên địa bàn tỉnh (chưa tính đến việc đầu tư sửa chữa các kênh đã được kiên cố hóa các giai đoạn trước bị xuống cấp).
2. Tổng chiều dài các loại kênh: 1.055,2 km (Kênh loại I: 23,8 km, kênh loại II: 51,4 km, kênh loại III: 980 km); trong đó:
- Giai đoạn 2016 - 2020 là 627 km (Kênh loại I: 04 km, kênh loại II: 20 km, kênh loại III: 603 km);
- Giai đoạn 2020 - 2025 là 428,2 km (Kênh loại I: 19,8 km, kênh loại II: 31,4 km, kênh loại III: 377 km).
3. Tổng vốn đầu tư: 675.100 triệu đồng (Kênh loại I: 35.700 triệu đồng, kênh loại II: 51.400 triệu đồng, kênh loại III: 588.000 triệu đồng).
Trong đó: Nguồn vốn thực hiện giai đoạn 2016 - 2020 là 387.788 triệu đồng.
4. Nguồn vốn đầu tư:
- Kênh loại I: Vốn ngân sách nhà nước và các dự án đầu tư;
- Kênh loại II: Ngân sách tỉnh, vốn các dự án, chương trình và vốn vay ưu đãi để đầu tư.
- Kênh loại III: Ngân sách tỉnh, vốn các dự án, chương trình, vốn vay ưu đãi và đóng góp của nhân dân.
5. Chính sách huy động vốn:
- Vốn vay ưu đãi để thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương chiếm 30% trong tổng vốn vay ưu đãi của tỉnh;
- Vốn theo Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 25/4/2014 của HĐND tỉnh Quảng Trị về huy động các nguồn lực và quy định mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Trị đầu tư cho chương trình kiên cố hóa kênh mương chiếm 20%;
- Vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đầu tư cho chương trình kiên cố hóa kênh mương chiếm 20%;
- Vốn ngân sách huyện, thành phố, thị xã (từ nguồn thu quỹ đất, vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung được tỉnh giao và các nguồn vốn lồng ghép các chương trình đầu tư phát triển trên địa bàn, vốn 30a, 135…) đầu tư cho chương trình kiên cố hóa kênh mương từ 2% đến 3%;
- Chính sách huy động vốn cho kênh loại III:
+ Đối với khu vực đồng bằng: Kinh phí đầu tư do ngân sách tỉnh và vốn vay ưu đãi hỗ trợ 50%, nhân dân đóng góp 50%;
+ Đối với khu vực miền núi (đối với huyện Hướng Hóa, huyện Đakrông): Ngân sách tỉnh và vốn vay ưu đãi đầu tư 80%, nhân dân đóng góp 20%;
+ Các xã đặc biệt khó khăn: Vốn ngân sách nhà nước 95%, nhân dân đóng góp 5%.
6. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.