Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 625/QĐ-UBND 2011 Đề án Đào tạo nghề lao động nông thôn Yên Bái đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/05/2011", "sign_number": "625/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/05/2011", "sign_number": "625/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/05/2011", "sign_number": "625/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/05/2011", "sign_number": "625/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/05/2011", "sign_number": "625/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 625/QĐ-UBND 2011 Đề án Đào tạo nghề lao động nông thôn Yên Bái đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Yên Bái đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2011 - 2015:
Đào tạo nghề cho 72.000 lao động nông thôn (bình quân 14.400 người/năm), trong đó:
+ Khoảng 61.000 lao động nông thôn được học nghề, trong đó hỗ trợ đặt hàng đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho 54.000 lao động nông thôn (bình quân 10.800 người/năm); theo cơ cấu có khoảng 24.300 người được học nghề nông nghiệp (chiếm 45%), 29.700 người được học nghề phi nông nghiệp (chiếm 55%). Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề ở giai đoạn này tối thiểu đạt 50%.
+ Hỗ trợ đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng cho khoảng 11.000 lượt cán bộ công chức xã.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Đào tạo nghề cho 88.000 lao động nông thôn (bình quân 17.600 người/năm), trong đó:
+ Khoảng 73.000 lao động nông thôn được học nghề, trong đó hỗ trợ đặt hàng đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho 62.000 lao động nông thôn (bình quân 12.400 người/năm); theo cơ cấu khoảng 24.800 người được học nghề nông nghiệp (chiếm 40%), 37.200 người được học nghề phi nông nghiệp (chiếm 60%). Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề ở giai đoạn này tối thiểu đạt 60%.
+ Hỗ trợ đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng cho khoảng 15.000 lượt cán bộ công chức xã.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Đối tượng đào tạo
- Lao động nông thôn, lao động nữ (cả nông thôn và thành thị) trong độ tuổi lao động có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác, lao động nữ bị mất việc làm trong các doanh nghiệp.
- Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.
2. Lĩnh vực dạy nghề
Trong lĩnh vực nông nghiệp, tập trung đào tạo các ngành nghề truyền thống và ngành nghề có thế mạnh của từng địa phương theo hướng chuyên canh nhằm nâng cao trình độ kiến thức khoa học kỹ thuật cho nông dân để áp dụng vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động.
Lĩnh vực phi nông nghiệp, tập trung đào tạo các ngành nghề có thế mạnh của tỉnh như khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nông, lâm sản, nhóm ngành nghề cơ khí, kỹ thuật theo hướng gắn với nhu cầu sử dụng của nền kinh tế, các ngành nghề du lịch, dịch vụ như hướng dẫn viên du lịch, nghề công tác xã hội, y tá thôn bản và các ngành nghề phục vụ xuất khẩu lao động…. Đào tạo những ngành nghề mới phục vụ cho phát triển các ngành công nghiệp mới của tỉnh theo định hướng phát triển của tỉnh và các địa phương.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2011 - 2015:
Đào tạo nghề cho 72.000 lao động nông thôn (bình quân 14.400 người/năm), trong đó:
+ Khoảng 61.000 lao động nông thôn được học nghề, trong đó hỗ trợ đặt hàng đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho 54.000 lao động nông thôn (bình quân 10.800 người/năm); theo cơ cấu có khoảng 24.300 người được học nghề nông nghiệp (chiếm 45%), 29.700 người được học nghề phi nông nghiệp (chiếm 55%). Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề ở giai đoạn này tối thiểu đạt 50%.
+ Hỗ trợ đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng cho khoảng 11.000 lượt cán bộ công chức xã.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Đào tạo nghề cho 88.000 lao động nông thôn (bình quân 17.600 người/năm), trong đó:
+ Khoảng 73.000 lao động nông thôn được học nghề, trong đó hỗ trợ đặt hàng đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho 62.000 lao động nông thôn (bình quân 12.400 người/năm); theo cơ cấu khoảng 24.800 người được học nghề nông nghiệp (chiếm 40%), 37.200 người được học nghề phi nông nghiệp (chiếm 60%). Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề ở giai đoạn này tối thiểu đạt 60%.
+ Hỗ trợ đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng cho khoảng 15.000 lượt cán bộ công chức xã.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Đối tượng đào tạo
- Lao động nông thôn, lao động nữ (cả nông thôn và thành thị) trong độ tuổi lao động có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác, lao động nữ bị mất việc làm trong các doanh nghiệp.
- Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.
Lĩnh vực dạy nghề
Trong lĩnh vực nông nghiệp, tập trung đào tạo các ngành nghề truyền thống và ngành nghề có thế mạnh của từng địa phương theo hướng chuyên canh nhằm nâng cao trình độ kiến thức khoa học kỹ thuật cho nông dân để áp dụng vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động.
Lĩnh vực phi nông nghiệp, tập trung đào tạo các ngành nghề có thế mạnh của tỉnh như khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nông, lâm sản, nhóm ngành nghề cơ khí, kỹ thuật theo hướng gắn với nhu cầu sử dụng của nền kinh tế, các ngành nghề du lịch, dịch vụ như hướng dẫn viên du lịch, nghề công tác xã hội, y tá thôn bản và các ngành nghề phục vụ xuất khẩu lao động…. Đào tạo những ngành nghề mới phục vụ cho phát triển các ngành công nghiệp mới của tỉnh theo định hướng phát triển của tỉnh và các địa phương.