Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 30/QĐ-UBND 2024 Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở trung học phổ thông Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 30/QĐ-UBND 2024 Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở trung học phổ thông Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) và giáo dục thường xuyên (GDTX) năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, với các nội dung sau:
1. Tuyển sinh vào lớp 6 THCS
1.1. Đối tượng
1.1.1. Đối tượng tuyển sinh vào lớp 6 THCS
a) Là người đã hoàn thành chương trình tiểu học, có độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TTBGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Có nơi thường trú hoặc học cấp Tiểu học tại tỉnh Tuyên Quang (quy định này không áp dụng cho Trường Phổ thông Tuyên Quang).
c) Các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định.
1.1.2. Đối tượng tuyển sinh vào các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) có cấp học THCS: Ngoài các nội dung quy định tại tiết a, b điểm 1.1.1, mục 1.1 Khoản 1 Điều này cần thêm một trong các điều kiện sau:
a) Học sinh là dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ (Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chút, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ).
b) Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại:
- Xã, phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn (sau đây gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó khăn); xã, phường, thị trấn khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền: Tỉ lệ tuyển sinh từ 50% trở lên tổng số chỉ tiêu tuyển mới.
- Xã, phường, thị trấn khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền: Tỉ lệ tuyển sinh không quá 40% tổng số chỉ tiêu tuyển mới.
- Các xã, phường, thị trấn còn lại: Thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
c) Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn: Tỉ lệ tuyển sinh không quá 10% tổng số chỉ tiêu tuyển mới.
1.2. Địa bàn và chỉ tiêu tuyển sinh
1.2.1. Địa bàn tuyển sinh
a) Trường THCS Lê Quý Đôn, thành phố Tuyên Quang tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Các trường PTDTNT có cấp THCS tuyển sinh trên địa bàn huyện của cơ sở giáo dục.
c) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định địa bàn tuyển sinh cho các trường còn lại thuộc thẩm quyền quản lý.
1.2.2. Chỉ tiêu tuyển sinh
a) Các trường PTDTNT có cấp THCS: 02 lớp, 70 học sinh, mỗi lớp 35 học sinh; riêng trường PTDTNT THCS huyện Yên Sơn 03 lớp, 105 học sinh, mỗi lớp 35 học sinh.
b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định chỉ tiêu tuyển sinh cho các trường còn lại thuộc thẩm quyền quản lý.
1.3. Phương thức tuyển sinh
1.3.1. Đối với các trường PTDTNT; các trường THCS có vùng tuyển sinh trên địa bàn toàn huyện hoặc tỉnh có số học sinh đăng ký tuyển sinh vượt nhiều so với chỉ tiêu tuyển sinh: Kết hợp xét tuyển với kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh.
1.3.2. Đối với Trường Phổ thông Tuyên Quang và các trường THCS còn lại: Xét tuyển.
1.4. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên
1.4.1. Tuyển thẳng (áp dụng đối với các trường PTDTNT)
a) Học sinh là dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ.
b) Học sinh thuộc đối tượng dự tuyển đạt giải cấp tỉnh trở lên về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao.
1.4.2. Chế độ ưu tiên
a) Nhóm đối tượng 1 (cộng 3,0 điểm): Con liệt sĩ; con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.
b) Nhóm đối tượng 2 (cộng 2,5 điểm): Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động; con thương binh mất sức lao động dưới 81%; con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.
c) Nhóm đối tượng 3 (cộng 2,0 điểm): Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người dân tộc thiểu số; người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Content:
Tuyển sinh vào lớp 6 THCS
1.Đối tượng
1.1.Đối tượng tuyển sinh vào lớp 6 THCS
a) Là người đã hoàn thành chương trình tiểu học, có độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TTBGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Có nơi thường trú hoặc học cấp Tiểu học tại tỉnh Tuyên Quang (quy định này không áp dụng cho Trường Phổ thông Tuyên Quang).
c) Các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định.
1.1.2. Đối tượng tuyển sinh vào các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) có cấp học THCS: Ngoài các nội dung quy định tại tiết a, b điểm 1.1.1, mục 1.1 Khoản 1 Điều này cần thêm một trong các điều kiện sau:
a) Học sinh là dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ (Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chút, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ).
b) Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại:
- Xã, phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn (sau đây gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó khăn); xã, phường, thị trấn khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền: Tỉ lệ tuyển sinh từ 50% trở lên tổng số chỉ tiêu tuyển mới.
- Xã, phường, thị trấn khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền: Tỉ lệ tuyển sinh không quá 40% tổng số chỉ tiêu tuyển mới.
- Các xã, phường, thị trấn còn lại: Thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
c) Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn: Tỉ lệ tuyển sinh không quá 10% tổng số chỉ tiêu tuyển mới.
1.2. Địa bàn và chỉ tiêu tuyển sinh
1.2.Địa bàn tuyển sinh
a) Trường THCS Lê Quý Đôn, thành phố Tuyên Quang tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Các trường PTDTNT có cấp THCS tuyển sinh trên địa bàn huyện của cơ sở giáo dục.
c) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định địa bàn tuyển sinh cho các trường còn lại thuộc thẩm quyền quản lý.
1.2.2. Chỉ tiêu tuyển sinh
a) Các trường PTDTNT có cấp THCS: 02 lớp, 70 học sinh, mỗi lớp 35 học sinh; riêng trường PTDTNT THCS huyện Yên Sơn 03 lớp, 105 học sinh, mỗi lớp 35 học sinh.
b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định chỉ tiêu tuyển sinh cho các trường còn lại thuộc thẩm quyền quản lý.
1.3. Phương thức tuyển sinh
1.3.Đối với các trường PTDTNT; các trường THCS có vùng tuyển sinh trên địa bàn toàn huyện hoặc tỉnh có số học sinh đăng ký tuyển sinh vượt nhiều so với chỉ tiêu tuyển sinh: Kết hợp xét tuyển với kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh.
1.3.2. Đối với Trường Phổ thông Tuyên Quang và các trường THCS còn lại: Xét tuyển.
1.4. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên
1.4.Tuyển thẳng (áp dụng đối với các trường PTDTNT)
a) Học sinh là dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ.
b) Học sinh thuộc đối tượng dự tuyển đạt giải cấp tỉnh trở lên về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao.
1.4.2. Chế độ ưu tiên
a) Nhóm đối tượng 1 (cộng 3,0 điểm): Con liệt sĩ; con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.
b) Nhóm đối tượng 2 (cộng 2,5 điểm): Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động; con thương binh mất sức lao động dưới 81%; con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.
c) Nhóm đối tượng 3 (cộng 2,0 điểm): Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người dân tộc thiểu số; người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.