Document: Điều 1 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 45/2016/QĐ-UBND Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 45/2016/QĐ-UBND Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai
1. Bổ sung điểm l, m, n, o, p, q tại khoản 1 Điều 1 như sau:
“l) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần máy;
m) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần gầm;
n) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điện;
o) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phân điều hoà;
p) Định ngạch sử dụng thiết bị camera tích hợp giám sát hành trình;
q) Định mức khác.
Đối với các khoản chi phí thực tế phải có để đưa xe buýt vào vận hành khai thác (bao gồm: Bảo hiểm vật chất xe; phí sử dụng đường bộ; giá dịch vụ kiểm định phương tiện vận tải) được bổ sung đưa vào đơn giá chi phí vận hành tuyến buýt”.
2. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 1 như sau:
“c) Đối với phương tiện quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (loại xe ô tô có sức chứa từ 12 đến dưới 17 chỗ) thì áp dụng các nội dung định mức của quy định này theo loại xe buýt nhỏ.”.
3. Bổ sung các khoản 12, 13, 14, 15, 16, 17 tại Điều 2 như sau:
“12. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần máy là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế các vật tư, phụ tùng phần máy.
13. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần gầm là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế các vật tư, phụ tùng phần gầm.
14. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điện là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế các vật tư, phụ tùng phần điện.
15. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điều hoà là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế các vật tư, phụ tùng phần điều hoà.
16. Định ngạch sử dụng thiết bị camera tích hợp giám sát hành trình là quy định về thời gian sử dụng của một đời thiết bị camera tích hợp giám sát hành trình.
17. Định mức khác là quy định về các định mức cần thiết khác phát sinh trong quá trình hoạt động thực tế, đảm bảo cho xe buýt có thể hoạt động an toàn, hiệu quả và nâng cao chất phục vụ trong quá trình vận hành hoạt động của xe buýt.”.
4. Sửa đổi khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Định mức tiền lương của công nhân lái xe, nhân viên phục vụ trên xe:

TT

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

Đơn vị

Định mức

Xe buýt lớn

Xe buýt trung bình

Xe buýt nhỏ

1

Bậc lương công nhân lái xe

bậc

3/4

2/4

2/4

2

Hệ số lương công nhân lái xe

-

3,64

2,94

2,76

3

Bậc lương nhân viên phục vụ trên xe

bậc

2/5

1/5

1/5

4

Hệ số lương nhân viên phục vụ trên xe

-

2,33

1,84

1,84

5

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương áp dụng đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

-

0,9

0,9

0,9

6

Hệ số phụ cấp khu vực áp dụng đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

-

Áp dụng theo phụ cấp tại địa bàn nơi đơn vị vận tải đặt trụ sở làm việc.

7

Hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho lái xe ôtô chở khách từ 40 ghế trở lên

-

0,3

0,3

0,3

”.
5. Bổ sung nội dung vào khoản 4 Điều 4 như sau:
“Đối với xe buýt có tuổi đời hoạt động từ 05 năm trở lên (tính từ ngày đăng ký phương tiện lần đầu), định mức tiêu hao nhiên liệu tăng thêm 5%”.
6. Bổ sung các khoản 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 tại Điều 4 như sau:
“12. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần máy
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này)
13. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần gầm
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này)
14. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điện
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này)
15. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điều hoà
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này)
16. Định ngạch sử dụng thiết bị camera tích hợp giám sát hành trình
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này)
17. Định mức khác
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này)
18. Định mức tiền lương của lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (Lao động bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km, 12.000km; lao động sửa chữa thường xuyên; lao động sửa chữa lớn phần máy, phần gầm, phần điện, phần điều hoà; lao động sửa chữa lớn khung xương, vỏ và nội thất) quy định tại điểm c khoản 5; điểm c khoản 6; khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 8 Điều này được tính thêm các hệ số như sau:

TT

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

Định mức

Xe buýt lớn

Xe buýt trung bình

Xe buýt nhỏ

1

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương

0,9

0,9

0,9

2

Hệ số phụ cấp khu vực

Áp dụng theo phụ cấp tại địa bàn nơi đơn vị vận tải đặt trụ sở làm việc.

Riêng đối với lao động sửa chữa gầm, máy được áp dụng thêm hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 0,3”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai
1. Bổ sung điểm l, m, n, o, p, q tại khoản 1 Điều 1 như sau:
“l) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần máy;
m) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần gầm;
n) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điện;
o) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phân điều hoà;
p) Định ngạch sử dụng thiết bị camera tích hợp giám sát hành trình;
q) Định mức khác.
Đối với các khoản chi phí thực tế phải có để đưa xe buýt vào vận hành khai thác (bao gồm: Bảo hiểm vật chất xe; phí sử dụng đường bộ; giá dịch vụ kiểm định phương tiện vận tải) được bổ sung đưa vào đơn giá chi phí vận hành tuyến buýt”.
2. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 1 như sau:
“c) Đối với phương tiện quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (loại xe ô tô có sức chứa từ 12 đến dưới 17 chỗ) thì áp dụng các nội dung định mức của quy định này theo loại xe buýt nhỏ.”.
3. Bổ sung các khoản 12, 13, 14, 15, 16, 17 tại Điều 2 như sau:
“12. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần máy là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế các vật tư, phụ tùng phần máy.
13. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần gầm là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế các vật tư, phụ tùng phần gầm.
14. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điện là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế các vật tư, phụ tùng phần điện.
15. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điều hoà là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế các vật tư, phụ tùng phần điều hoà.
16. Định ngạch sử dụng thiết bị camera tích hợp giám sát hành trình là quy định về thời gian sử dụng của một đời thiết bị camera tích hợp giám sát hành trình.
17. Định mức khác là quy định về các định mức cần thiết khác phát sinh trong quá trình hoạt động thực tế, đảm bảo cho xe buýt có thể hoạt động an toàn, hiệu quả và nâng cao chất phục vụ trong quá trình vận hành hoạt động của xe buýt.”.
4. Sửa đổi khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Định mức tiền lương của công nhân lái xe, nhân viên phục vụ trên xe:

TT

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

Đơn vị

Định mức

Xe buýt lớn

Xe buýt trung bình

Xe buýt nhỏ

1

Bậc lương công nhân lái xe

bậc

3/4

2/4

2/4

2

Hệ số lương công nhân lái xe

-

3,64

2,94

2,76

3

Bậc lương nhân viên phục vụ trên xe

bậc

2/5

1/5

1/5

4

Hệ số lương nhân viên phục vụ trên xe

-

2,33

1,84

1,84

5

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương áp dụng đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

-

0,9

0,9

0,9

6

Hệ số phụ cấp khu vực áp dụng đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

-

Áp dụng theo phụ cấp tại địa bàn nơi đơn vị vận tải đặt trụ sở làm việc.

7

Hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho lái xe ôtô chở khách từ 40 ghế trở lên

-

0,3

0,3

0,3

”.
5. Bổ sung nội dung vào khoản 4 Điều 4 như sau:
“Đối với xe buýt có tuổi đời hoạt động từ 05 năm trở lên (tính từ ngày đăng ký phương tiện lần đầu), định mức tiêu hao nhiên liệu tăng thêm 5%”.
6. Bổ sung các khoản 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 tại Điều 4 như sau:
“12. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần máy
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này)
13. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần gầm
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này)
14. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điện
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này)
15. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điều hoà
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này)
16. Định ngạch sử dụng thiết bị camera tích hợp giám sát hành trình
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này)
17. Định mức khác
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này)
18. Định mức tiền lương của lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (Lao động bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km, 12.000km; lao động sửa chữa thường xuyên; lao động sửa chữa lớn phần máy, phần gầm, phần điện, phần điều hoà; lao động sửa chữa lớn khung xương, vỏ và nội thất) quy định tại điểm c khoản 5; điểm c khoản 6; khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 8 Điều này được tính thêm các hệ số như sau:

TT

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

Định mức

Xe buýt lớn

Xe buýt trung bình

Xe buýt nhỏ

1

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương

0,9

0,9

0,9

2

Hệ số phụ cấp khu vực

Áp dụng theo phụ cấp tại địa bàn nơi đơn vị vận tải đặt trụ sở làm việc.

Riêng đối với lao động sửa chữa gầm, máy được áp dụng thêm hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 0,3”.