Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2849/2007/QĐ-UBND nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển ngân sách địa phương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2849/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2849/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2849/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2849/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2849/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2849/2007/QĐ-UBND nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển ngân sách địa phương

Điều 1. Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc ngân sách địa phương giai đoạn 2008 - 2010, như sau:
...
2. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách cấp huyện.
2.1 Nguyên tắc xác định các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho cấp huyện.
2.1.1 Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, cân đối ngân sách địa phương, các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2008, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách nhà nước cho ngân sách huyện, thành phố, được tính tương đối ổn định trong 3 năm (2008 - 2010);
2.1.2 Đầu tư bảo đảm tương quan hợp lý để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 và các mục tiêu đề ra trong định hướng phát triển và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương đã được phê duyệt. Ưu tiên hỗ trợ các địa bàn thuộc miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong toàn tỉnh;
2.1.3 Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất nguồn vốn cho đầu tư phát triển;
2.1.4 Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.
2.2 Tiêu chí để làm căn cứ tính điểm cho các huyện, thành phố.
2.2.1. Tiêu chí dân số, gồm:
- Tổng số dân trung bình năm căn cứ theo số liệu Niên giám thống kê tỉnh năm 2006. Số dân của các huyện, thành phố để tính toán điểm sẽ được xác định căn cứ vào số liệu công bố năm 2006 của Cục Thống kê, nhân với tốc độ tăng dân số trung bình cả tỉnh năm 2006.
- Số người dân tộc thiểu số là số liệu Cục Thống kê công bố, được Sở Nội vụ kiểm tra, xác nhận.
2.2.2 Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm:
- Tỷ lệ hộ nghèo (chuẩn mới) theo số liệu điều tra, tổng hợp hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Thu ngân sách huyện, thành phố (là số thu nội địa, không bao gồm số thu sử dụng đất): căn cứ theo số liệu giao kế hoạch năm 2007 tại Biểu “Tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách năm 2007” và tiêu chí này tính ổn định cho các năm 2008 - 2010.
- Tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh được tính theo số liệu giao kế hoạch tại Biểu “Tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách năm 2007” cho các huyện, thành phố và tiêu chí này tính ổn định cho các năm 2008 - 2010.
2.2.3 Tiêu chí diện tích tự nhiên:
- Diện tích tự nhiên được tính trên cơ sở số liệu Niên giám thống kê tỉnh năm 2006. (Trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính căn cứ theo Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để tăng giảm khi chưa có số liệu điều tra, đo đạc chính thức).
2.2.4 Tiêu chí đơn vị hành chính, gồm:
- Số đơn vị xã, phường, thị trấn;
- Số xã miền núi (theo Quyết định của Chính phủ);
2.2.5 Tiêu chí bổ sung theo cấp đô thị: Thành phố Hải Dương cộng thêm 6 điểm
2.2.6 Tiêu chí đặc thù, gồm:
- Thực trạng giao thông đường bộ (Quốc lộ và tỉnh lộ) trên địa bàn huyện được xếp thành thành 3 nhóm: Nhóm 1: (cơ bản thuận lợi); Nhóm 2 (trung bình); Nhóm 3 (kém).
- Tình hình cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của trung tâm huyện được xếp thành 3 nhóm: Nhóm 1 (cơ sở vật chất tốt); Nhóm 2 (trung bình); Nhóm 3 (kém)
2.3 Xác định điểm của từng tiêu chí (có phụ lục kèm theo)

Content:
Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách cấp huyện.
2.1 Nguyên tắc xác định các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho cấp huyện.
2.1.1 Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, cân đối ngân sách địa phương, các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2008, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách nhà nước cho ngân sách huyện, thành phố, được tính tương đối ổn định trong 3 năm (2008 - 2010);
2.1.2 Đầu tư bảo đảm tương quan hợp lý để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 và các mục tiêu đề ra trong định hướng phát triển và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương đã được phê duyệt. Ưu tiên hỗ trợ các địa bàn thuộc miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong toàn tỉnh;
2.1.3 Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất nguồn vốn cho đầu tư phát triển;
2.1.4 Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.
2.2 Tiêu chí để làm căn cứ tính điểm cho các huyện, thành phố.
2.2.1. Tiêu chí dân số, gồm:
- Tổng số dân trung bình năm căn cứ theo số liệu Niên giám thống kê tỉnh năm 2006. Số dân của các huyện, thành phố để tính toán điểm sẽ được xác định căn cứ vào số liệu công bố năm 2006 của Cục Thống kê, nhân với tốc độ tăng dân số trung bình cả tỉnh năm 2006.
- Số người dân tộc thiểu số là số liệu Cục Thống kê công bố, được Sở Nội vụ kiểm tra, xác nhận.
2.2.2 Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm:
- Tỷ lệ hộ nghèo (chuẩn mới) theo số liệu điều tra, tổng hợp hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Thu ngân sách huyện, thành phố (là số thu nội địa, không bao gồm số thu sử dụng đất): căn cứ theo số liệu giao kế hoạch năm 2007 tại Biểu “Tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách năm 2007” và tiêu chí này tính ổn định cho các năm 2008 - 2010.
- Tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh được tính theo số liệu giao kế hoạch tại Biểu “Tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách năm 2007” cho các huyện, thành phố và tiêu chí này tính ổn định cho các năm 2008 - 2010.
2.2.3 Tiêu chí diện tích tự nhiên:
- Diện tích tự nhiên được tính trên cơ sở số liệu Niên giám thống kê tỉnh năm 2006. (Trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính căn cứ theo Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để tăng giảm khi chưa có số liệu điều tra, đo đạc chính thức).
2.2.4 Tiêu chí đơn vị hành chính, gồm:
- Số đơn vị xã, phường, thị trấn;
- Số xã miền núi (theo Quyết định của Chính phủ);
2.2.5 Tiêu chí bổ sung theo cấp đô thị: Thành phố Hải Dương cộng thêm 6 điểm
2.2.6 Tiêu chí đặc thù, gồm:
- Thực trạng giao thông đường bộ (Quốc lộ và tỉnh lộ) trên địa bàn huyện được xếp thành thành 3 nhóm: Nhóm 1: (cơ bản thuận lợi); Nhóm 2 (trung bình); Nhóm 3 (kém).
- Tình hình cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của trung tâm huyện được xếp thành 3 nhóm: Nhóm 1 (cơ sở vật chất tốt); Nhóm 2 (trung bình); Nhóm 3 (kém)
2.3 Xác định điểm của từng tiêu chí (có phụ lục kèm theo)