Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 491/QĐ-TTg 2018 điều chỉnh Chiến lược quốc gia quản lý tổng hợp chất thải rắn

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "491/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "491/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "491/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "491/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "491/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 491/QĐ-TTg 2018 điều chỉnh Chiến lược quốc gia quản lý tổng hợp chất thải rắn

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung như sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện điều chỉnh Chiến lược
a) Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và cơ chế chính sách về quản lý chất thải rắn:
- Hoàn thành trước năm 2020 việc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bản pháp luật về quản lý chất thải rắn phù hợp với các quy định pháp luật khác có liên quan và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, tập trung vào các nội dung sau:
+ Xây dựng quy định, hoàn thiện cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích các hoạt động giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải rắn; ban hành lộ trình phù hợp giảm thiểu và tiến tới chấm dứt việc sử dụng túi nilon khó phân hủy;
+ Hoàn thiện các quy định hướng dẫn về phương pháp định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phấn đấu đến năm 2025 thu đủ chi phí thu gom, vận chuyển và đến năm 2050 bù đắp được 50% cho chi phí xử lý;
+ Bổ sung và hướng dẫn thực hiện các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến hoạt động quản lý chất thải rắn:
+ Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật cho việc tái chế, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn bể tự hoại;
+ Bổ sung, xây dựng mới các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng bãi chôn lấp và các công trình xử lý chất thải rắn thông thường và nguy hại;
+ Ban hành các tiêu chuẩn về phương tiện lưu chứa, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
- Ban hành quy định về tổ chức quản lý các khu xử lý chất thải rắn liên tỉnh và cơ chế phối hợp giữa các địa phương liên quan.
- Xây dựng các quy định về quản lý, sử dụng sản phẩm và vật liệu tái chế đối với từng loại hình sản xuất tái chế từ các loại chất thải rắn.
- Hướng dẫn điều kiện, quy trình, thủ tục được hưởng ưu đãi, hỗ trợ từ quỹ bảo vệ môi trường và các tổ chức tài chính, tín dụng khác cho dự án đầu tư thu gom, vận chuyển, xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

Content:
Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và cơ chế chính sách về quản lý chất thải rắn:
- Hoàn thành trước năm 2020 việc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bản pháp luật về quản lý chất thải rắn phù hợp với các quy định pháp luật khác có liên quan và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, tập trung vào các nội dung sau:
+ Xây dựng quy định, hoàn thiện cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích các hoạt động giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải rắn; ban hành lộ trình phù hợp giảm thiểu và tiến tới chấm dứt việc sử dụng túi nilon khó phân hủy;
+ Hoàn thiện các quy định hướng dẫn về phương pháp định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phấn đấu đến năm 2025 thu đủ chi phí thu gom, vận chuyển và đến năm 2050 bù đắp được 50% cho chi phí xử lý;
+ Bổ sung và hướng dẫn thực hiện các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến hoạt động quản lý chất thải rắn:
+ Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật cho việc tái chế, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn bể tự hoại;
+ Bổ sung, xây dựng mới các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng bãi chôn lấp và các công trình xử lý chất thải rắn thông thường và nguy hại;
+ Ban hành các tiêu chuẩn về phương tiện lưu chứa, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
- Ban hành quy định về tổ chức quản lý các khu xử lý chất thải rắn liên tỉnh và cơ chế phối hợp giữa các địa phương liên quan.
- Xây dựng các quy định về quản lý, sử dụng sản phẩm và vật liệu tái chế đối với từng loại hình sản xuất tái chế từ các loại chất thải rắn.
- Hướng dẫn điều kiện, quy trình, thủ tục được hưởng ưu đãi, hỗ trợ từ quỹ bảo vệ môi trường và các tổ chức tài chính, tín dụng khác cho dự án đầu tư thu gom, vận chuyển, xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt.