Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5106/QĐ-UBND-CN 2011 Quy hoạch giao thông vận tải huyện Đô Lương Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5106/QĐ-UBND-CN 2011 Quy hoạch giao thông vận tải huyện Đô Lương Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch giao thông vận tải với các nội dung như sau:
...
5. Nội dung và quy mô quy hoạch
5.1 Quy hoạch đường bộ
5.1.1 Quy hoạch mạng lưới Quốc lộ, đường tỉnh và một số tuyến quan trọng, đoạn qua huyện Đô Lương (Theo Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Nghệ An đến năm 2020 được UBND tỉnh phê duyệt tại QĐ số 60/2009/QĐ-UBND ngày 30/6/2009).
a) Quy hoạch Quốc lộ:
(1) Quốc lộ 7
Điểm đầu Km24 +500 tại xã Hoà Sơn, điểm cuối Km 40+300 tại xã Nam Sơn, dài 15,8 km. Quy hoạch với quy mô 4 làn xe cơ giới, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị, đường gom qua khu đông dân cư. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp với quy mô đường cấp III đồng bằng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(2) Quốc lộ 46
Điểm đầu Km65 + 00 tại xã Thuận Sơn giáp Thanh Hưng - Thanh Chương, điểm cuối Km74 + 500 tại thị Trấn Đô Lương, dài 9,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp IV. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch.
(3) Quốc lộ 15
Điểm đầu Km273 +000 tại xã Giang Sơn Đông, điểm cuối Km319 + 000 tại xã Mỹ Sơn, dài 46,35 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp III. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch.
b) Quy hoạch đường tỉnh
(1) Đường tỉnh 533
Điểm đầu giao QL7 tại Km39 + 900 xã Nam Sơn, điểm cuối giáp xã Cát Văn huyện Thanh Chương, dài 3,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp IV. Giai đoạn 2011 - 2015 giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp với quy mô như quy hoạch.
(2) Đường vào nhà máy xi măng Đô Lương
Điểm đầu giao QL7 tại Km28 + 700 xã Thịnh Sơn, điểm cuối Km5 + 500 nhà máy xi măng, dài 5,5 km. Hiện đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, tình trạng tốt. Giai đoạn 2011 - 2020 giữ nguyên như hiện trạng.
c) Tuyến đường quan trọng của tỉnh
(1) Đường giao thông nối đường N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hoà Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ)
Điểm đầu nối với đường N5 khu công nghiệp Nam Cấm, điểm cuối xã Tân Long, huyện Tân Kỳ, dài 57 km, đoạn qua huyện Đô Lương dài 25,5 km (trong đó trùng với đường vào Nhà máy xi măng Đô Lương 5,5 km). Quy hoạch với quy mô đường 4 làn xe. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng tuyến với quy mô đường cấp III. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng đoạn đến Đô Lương theo quy hoạch.
(2) Đường Nghi Thái - Nghi Vạn - Đô Lương
Điểm đầu Nghi Thái, điểm cuối Đô Lương, dài 60 km. Đoạn qua huyện Đô Lương dài 15,5 km (trong đó trùng với đường Cổ Văn Truông Bồn (ĐH 8) 13 km). Quy hoạch đoạn qua huyện Đô Lương cấp V. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
5.1.2. Quy hoạch đường giao thông nông thôn
a) Quy hoạch đường huyện
Quy hoạch 31 tuyến, tổng chiều dài 235,7 km, theo thứ tự như sau:
(1) ĐH1. Tuyến Thịnh - Bài - Giang
Điểm đầu giao QL 7 tại Km30, xã Thịnh Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại Km276 +070, xã Giang Sơn Đông, dài 16,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V đồng bằng. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(2) ĐH2. Tuyến Khuôn - Đại Sơn
Điểm đầu giao đường Thịnh - Bài - Giang (ĐH 1) tại Km3 +250 xã Thịnh Sơn, đi qua QL 7 tại Km28 +200 xã Hoà Sơn, điểm cuối giao ĐH8 tại Km6 +500, xã Đại Sơn, dài 18,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V đồng bằng. Giai đoạn 2010 - 2015: Giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(3) ĐH3. Tuyến Ngọc - Lam - Bồi
Điểm đầu giao QL15 tại Km285 +350 xã Tràng Sơn, điểm cuối giáp xã Ngọc Sơn, huyện Anh Sơn, dài 8,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V đồng bằng. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(4) ĐH4. Tuyến dọc sông đào
Điểm đầu giao QL 15 tại Km287 +00 cầu Ba ra xã Tràng Sơn, điểm cuối xã Hoà Sơn, dài 11 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(5) ĐH5. Tuyến Yên - Đà
Điểm đầu giao QL 7 tại Km32 +200, xã Yên Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại Km289 +135, xã Đà Sơn, dài 3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch.
(6) ĐH6. Tuyến Quang - Nhân
Điểm đầu giao đường Khuôn - Đại Sơn (ĐH 2) tại Km6 +100, xã Quang Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại Km313 +00, xã Nhân Sơn, dài 5,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(7) ĐH7. Tuyến Hiến - Mỹ - Nhân
Điểm đầu giao đường Khuôn - Đại Sơn (ĐH 2) tại Km11 +370, xã Hiến Sơn, điểm cuối giao đường Quang Nhân (ĐH 6) tại Km5 +100, xã Nhân Sơn, dài 7,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(8) ĐH8. Tuyến Cổ Văn - Truông Bồn
Điểm đầu giao QL 15 tại Km314 + 020, xã Nhân Sơn, điểm cuối xã Đại Sơn (giáp huyện Yên Thành), dài 13 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 -2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(9) ĐH 9. Tuyến Thượng Sơn - Mỹ Thành
Điểm đầu giao đường Khuôn - Đại Sơn (ĐH 2) tại Km7 +00, xã Thượng Sơn, điểm cuối xã Thượng Sơn giáp huyện Yên Thành, dài 4 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(10) ĐH10. Tuyến Văn - Bài
Điểm đầu giao QL 7 tại Km31 +800, xã Văn Sơn, điểm cuối giao đường Thịnh - Bài - Giang (ĐH 1) tại Km2 +500 xã Thịnh Sơn, dài 3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(11) ĐH11. Tuyến thị trấn - Đông Sơn
Điểm đầu giao QL 15 tại Km288 +651, ngã tư thị trấn, điểm cuối giao đường Tràng - Minh (ĐH 16) tại Km3 +850, xã Đông Sơn, dài 2 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V, đoạn trong đô thị theo quy hoạch đường đô thị. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(12) ĐH12. Tuyến Nam - Bắc - Đặng
Điểm đầu giao QL 7 tại Km35 +700, xã Đặng Sơn, điểm cuối giao QL 7 tại Km 38+700, xã Nam Sơn, dài 7 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(13) ĐH13. Tuyến Tràng - Bài
Điểm đầu giao QL 15 tại Km287 +00, cầu Ba ra xã Tràng Sơn, điểm cuối giao đường Thịnh - Bài - Giang (ĐH 1) tại Km11 +300, xã Đông Sơn, dài 6 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(14) ĐH 14. Tuyến Lam - Giang Đông
Điểm đầu giao đường Ngọc - Lam - Bồi tại Km4 +320, xã Lam Sơn, cắt qua QL 15 tại Km275 + 500 xã Giang Sơn Đông, điểm cuối xã Giang Sơn Đông, giáp xã Thịnh Thành, huyện Yên Thành, dài 13,3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(15) ĐH 15. Tuyến Bồi - Hồng
Điểm đầu giao đường Ngọc - Lam - Bồi (ĐH 3) tại Km2 +250, xã Bồi Sơn, điểm cuối giao đường Thịnh - Bài - Giang (ĐH 1) tại Km14 +300, xã Hồng Sơn, dài 8,5 km (trong đó có nhánh 2 từ nhà máy bột giấy Bồi Sơn đi ĐH 14 dài 1,5 km). Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(16) ĐH16. Tuyến Tràng - Minh
Điểm đầu xã Tràng Sơn, điểm cuối xã Minh Sơn, dài 17,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(17) ĐH 17. Tuyến Giang Sơn Đông - Lâm nghiệp - Tân Kỳ
Điểm đầu giao QL 15 tại Km275 +100, xã Giang Sơn Đông, điểm cuối giáp xã Kỳ Sơn, huyện Tân Kỳ, dài 7 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(18) ĐH 18. Tuyến Minh Sơn - Thái Sơn
Điểm đầu giao đường Tràng Minh (ĐH 16) tại Km16 +00, xã Minh Sơn, điểm cuối giao đường Khuôn - Đại (ĐH 2) tại Km4 +446, xã Thái sơn, dài 3,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(19) ĐH 19. Tuyến Hiến Sơn - Đại Sơn
Điểm đầu giao đường Khuôn Đại Sơn (ĐH 2) tại Km10 +250, xã Hiến Sơn, điểm cuối giao đường Cổ Văn - Truông Bồn (ĐH 8) tại Km10 +370, xã Đại Sơn, dài 7 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(20) ĐH 20. Tuyến Tân - Xuân - Thuận
Điểm đầu giao đường Tràng - Minh (ĐH 16) tại Km13 +550, xã Tân Sơn, cắt qua QL 15 tại Km294 +500, xã Xuân Sơn, điểm cuối bến Ghềnh xã Thuận Sơn, dài 12,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(21) ĐH 21. Tuyến Tràng - Đông - Bài - Minh Thành
Điểm đầu giao đường Tràng - Minh (ĐH 16) tại Km3 +200, xã Đông Sơn, điểm cuối xã Bài Sơn, giáp xã Minh Thành, huyện Yên Thành, dài 8,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(22) ĐH 22. Tuyến Lưu Sơn - Cát Văn
Điểm đầu giao QL 7 tại Km35 +030, điểm cuối xã Lưu Sơn, giáp huyện Thanh Chương, dài 3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(23) ĐH 23. Tuyến Dinh - Lạt, đoạn qua Đô Lương
Điểm đầu giáp xã Tây Thành, huyện Yên Thành, điểm cuối giao QL 15 tại xã Giang Sơn Đông, dài 4,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp IV. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(24) ĐH 24. Tuyến đường du lịch Giang Sơn
Điểm đầu giao với QL 15 tại Km273 +900, xã Giang Sơn Đông, điểm cuối hồ Mộ Dạ, xã Giang Sơn Tây, dài 6,4 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
* Quy hoạch 05 tuyến đường xã lên đường huyện
(25) ĐH 25. Tuyến ĐT533 - Hậu cứ Nam Sơn
Điểm đầu giao ĐT 533, điểm cuối hậu cứ huyện đội Đô Lương tại xã Nam Sơn, giáp xã Thanh Nho, huyện Thanh Chương, dài 5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(26) ĐH 26. Tuyến Hồng - Giang
Điểm đầu giao QL15 tại Km277 +150, xã Hồng Sơn, điểm cuối trụ sở mới xã Giang Sơn Tây, Km3+100 đường Giang Đông - Lâm nghiệp - Tân Kỳ (ĐH 17), dài 4,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(27) ĐH 27. Tuyến Trù - Mỹ
Điểm đầu giao đường Khuôn - Đại Sơn (ĐH 2) tại xã Trù Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại Km317 +900, xã Mỹ Sơn, dài 6,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(28) ĐH 28. Tuyến Tân Sơn - Thịnh Sơn
Điểm đầu giao đường Tràng - Minh (ĐH 16), gần Uỷ ban nhân dân xã Tân Sơn; điểm cuối giao QL 7 tại Km29 +150 (UBND xã Thịnh Sơn), dài 4 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
(29) ĐH 29. Tuyến Đại Sơn - Truông Băng
Điểm đầu xã Đại Sơn, giáp xã Nghi Kiều, huyện Nghi Lộc, điểm cuối giáp xã Nam Thanh, huyện Nam Đàn, dài 12 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
* Xây dựng mới 2 tuyến
(30) ĐH 30. Tuyến Quốc lộ 7 - Bắc Sơn
Điểm đầu giao QL7 tại Km36 +300, xã Đặng Sơn, qua cầu Chợ Trung (quy hoạch), điểm cuối giao đường Ngọc - Lam - Bồi (ĐH 3) tại Km5 +100, dài 3,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(31) ĐH 31. Tuyến thị trấn - Đà Sơn - Trung Sơn
Điểm đầu giao với đường đôi thị trấn, điểm cuối gặp Quốc lộ 46, giao tại ranh giới Đà Sơn và Trung Sơn, dài 3,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
b) Quy hoạch đường nội thị
Quy hoạch đường nội thị trấn Đô Lương theo quy hoạch chi tiết thị trấn Đô Lương đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 2865/QĐ-UBND.CN ngày 22/6/2009 của UBND tỉnh Nghệ An về việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương.
c) Quy hoạch hệ thống đường chuyên dùng
Quy hoạch 3 tuyến, tổng chiều dài 9 km, theo thứ tự như sau:
(1) ĐCD 1. Đường vận chuyển nguyên liệu đất sét phục vụ Nhà máy xi măng Đô Lương
Điểm đầu từ mỏ sét Động Giang, điểm cuối tại nhà máy xi măng Đô Lương, dài 2,8 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(2) ĐCD 2. Đường vào nhà máy sắn Thanh Chương
Điểm đầu giao QL 15 tại Km315 +400; Điểm cuối giáp xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, dài 3,2 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp VI. Giai đoạn 2011 - 2015: Xây dựng như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(3) ĐCD 3. Đường từ đường giao thông nối đường N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hòa Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ) - Khu công nghiệp Lạc Sơn
Điểm đầu giao đường giao thông nối đường N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hoà Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ) tại ranh giới xã Tân Sơn và Thịnh Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại khu công nghiệp xã Lạc Sơn, dài 3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
d) Quy hoạch hệ thống đường xã
- Toàn huyện có 176 tuyến, tổng chiều dài 325 km (Hiện trạng 188 tuyến, trừ đường nội thị và 5 tuyến quy hoạch lên đường huyện). Từ năm 2011 - 2020: Nâng cấp cải tạo và làm mới các tuyến đường xã theo tiêu chuẩn tối thiểu đạt đường cấp VI. Tỷ lệ mặt đường được nhựa hóa và bê tông xi măng hóa đến năm 2015 tối thiểu đạt 70%, đến năm 2020 đạt 100%.
- Mục tiêu thực hiện chương trình nông thôn mới huyện Đô Lương (Theo Quyết định số 3875/QĐ-UBND-NN ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2020):
+ Đến hết năm 2011 hoàn thành quy hoạch nông thôn mới theo Quyết định số 193/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
+ Đến năm 2015: 20% số xã, tương đương 6 xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới theo tiêu chí tại Quyết định số 491/QĐ-TTg .
+ Đến năm 2020: 50% số xã tương đương với 17 xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới theo tiêu chí tại Quyết định số 491/QĐ-TTg .
Vì vậy, UBND huyện cần nghiên cứu lựa chọn các xã nông thôn mới để xác định quy hoạch, phân kỳ đầu tư cho hợp lý, tối thiểu đạt kế hoạch của tỉnh đề ra.
e) Quy hoạch hệ thống đường thôn, xóm
Toàn huyện có 904 tuyến, với tổng chiều dài là 898,4 km. Từ năm 2011 - 2020: Nâng cấp cải tạo và làm mới các tuyến đường thôn xóm đạt loại A trở lên. Tỷ lệ đường được cứng hóa đến năm 2015 tối thiểu đạt 50%, đến năm 2020 tối thiểu đạt 70%.
5.2. Quy hoạch đường sắt
Quy hoạch tuyến đường sắt từ Tân Kỳ, qua Đô Lương xuống ga Diễn Châu, điểm đầu từ Tân Long (Tân Kỳ), điểm cuối nối ga Diễn Châu, dài 74 km. Đoạn qua Đô Lương dài 20 km. Xây dựng ga đường sắt tại Đô Lương. Giai đoạn 2016 - 2020 tiến hành đầu tư xây dựng.
5.3. Quy hoạch đường thủy nội địa
a) Các tuyến đường thủy nội địa, bến khách ngang sông
- Tăng cường công tác quản lý các tuyến đường thủy nội địa do huyện quản lý, đầu tư kè chống xói lở bờ sông bảo vệ công trình giao thông, khu dân cư...
- Các bến khách ngang sông: Nâng cấp đảm bảo hoạt động an toàn. Đối với bến có kế hoạch xây dựng cầu, tiếp tục nâng cấp bến cho đến khi các cầu thay thế bến được xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
b) Cảng thuỷ nội địa
Xây dựng cảng hàng hoá Chợ Sỏi tại xã Lưu Sơn. Vị trí Km120 phía tả ngạn sông Lam. Quy mô cảng cấp IV. Năng lực xếp dỡ đạt 100.000 tấn/năm.
c) Xây dựng các cầu qua sông Lam
Xây dựng 3 cầu qua sông Lam, bao gồm 1 cầu treo và 2 cầu BTCT. Giai đoạn 2011 - 2015: Xây dựng 1 cầu treo. Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng 2 cầu BTCT.

TT

Tên cầu

Địa điểm

Quy mô

Giai đoạn thực hiện

1

Cầu treo Bến Mượu

Bến Mượu, nối xã Bồi Sơn sang xã Bắc Sơn

Cầu treo, dài 290 m, B=2,6 m, Đoàn xe tải trọng 2,5 tấn xe trước cách xe sau 10m; hoặc người đi bộ 150 kg/m2

2011 - 2015

2

Cầu Chợ Trung

Bến đò chợ Trung, nối xã Bắc Sơn sang xã Ngọc Sơn

Cầu BTCT, dài 250 m, B=7 m, H30-XB80

2016 - 2020

3

Cầu Đò Cung

Xã Trung Sơn sang xã Cát Văn (Thanh Chương)

Cầu BTCT, dài 300 m, B=7 m, H30-XB80

2016 - 2020

5.4. Quy hoạch vận tải
a) Quy hoạch các tuyến vận tải
- Vận tải hành khách: Phát triển các loại phương tiện vận tải phù hợp với địa hình, kết cấu hạ tầng giao thông và nhu cầu đi lại của người dân. Mở rộng, nâng cao chất lượng các tuyến vận tải khách đường bộ theo tuyến cố định đến các tỉnh thành phố trong cả nước, đến các huyện trong tỉnh...
- Vận tải hàng hoá: Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho bốc xếp, vận chuyển, lưu kho để phục vụ cho vận tải hàng hoá.
b) Quy hoạch bến xe, bãi đậu xe
Quy hoạch 01 bến xe khách và 02 bãi đậu xe. Tổng quỹ đất 18.000 m2, cụ thể:

- Bến xe khách Yên Sơn, đã được đầu tư xây dựng với quy mô diện tích 6.000 m2, đạt tiêu chuẩn loại III.

- Bãi đậu xe Chợ Lường ở xã Tràng Sơn, quy mô 8.000 m2. Giai đoạn 2011- 2015 tiến hành đầu tư xây dựng như quy hoạch.
- Bãi đậu xe thị trấn, quy mô 4.000 m2. Giai đoạn 2011- 2015 tiến hành đầu tư xây dựng như quy hoạch.
5.5. Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông
Duy trì hỗ trợ các doanh nghiệp sửa chữa phương tiện ô tô, xe máy. Thu hút đầu tư xây dựng thêm các cơ sở sửa chữa phương tiện vận tải và các cơ sở dịch vụ như bán hàng, bảo trì,...
3.6. Tổng hợp vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư a) Tổng số: 4.422,12 tỷ đồng
Trong đó:
- Đường bộ: 4.137,52 tỷ đồng
- Đường sắt: 94 tỷ đồng
- Đường thủy nội địa: 190,6 tỷ đồng
b) Giai đoạn đầu tư
- Giai đoạn 2011 - 2015: 2.398,19 tỷ đồng
- Giai đoạn 2015 - 2020: 2.023,93 tỷ đồng
5.7. Tính toán diện tích sử dụng đất dành cho giao thông (giao thông tĩnh, động)
Đến năm 2020, tổng diện tích đất dành cho giao thông trên địa bàn toàn huyện là 1.808,67 ha (chiếm 5,15% diện tích tự nhiên của huyện).

Content:
Nội dung và quy mô quy hoạch
5.1 Quy hoạch đường bộ
5.1.1 Quy hoạch mạng lưới Quốc lộ, đường tỉnh và một số tuyến quan trọng, đoạn qua huyện Đô Lương (Theo Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Nghệ An đến năm 2020 được UBND tỉnh phê duyệt tại QĐ số 60/2009/QĐ-UBND ngày 30/6/2009).
a) Quy hoạch Quốc lộ:
(1) Quốc lộ 7
Điểm đầu Km24 +500 tại xã Hoà Sơn, điểm cuối Km 40+300 tại xã Nam Sơn, dài 15,8 km. Quy hoạch với quy mô 4 làn xe cơ giới, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị, đường gom qua khu đông dân cư. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp với quy mô đường cấp III đồng bằng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(2) Quốc lộ 46
Điểm đầu Km65 + 00 tại xã Thuận Sơn giáp Thanh Hưng - Thanh Chương, điểm cuối Km74 + 500 tại thị Trấn Đô Lương, dài 9,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp IV. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch.
(3) Quốc lộ 15
Điểm đầu Km273 +000 tại xã Giang Sơn Đông, điểm cuối Km319 + 000 tại xã Mỹ Sơn, dài 46,35 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp III. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch.
b) Quy hoạch đường tỉnh
(1) Đường tỉnh 533
Điểm đầu giao QL7 tại Km39 + 900 xã Nam Sơn, điểm cuối giáp xã Cát Văn huyện Thanh Chương, dài 3,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp IV. Giai đoạn 2011 - 2015 giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp với quy mô như quy hoạch.
(2) Đường vào nhà máy xi măng Đô Lương
Điểm đầu giao QL7 tại Km28 + 700 xã Thịnh Sơn, điểm cuối Km5 + 500 nhà máy xi măng, dài 5,5 km. Hiện đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, tình trạng tốt. Giai đoạn 2011 - 2020 giữ nguyên như hiện trạng.
c) Tuyến đường quan trọng của tỉnh
(1) Đường giao thông nối đường N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hoà Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ)
Điểm đầu nối với đường N5 khu công nghiệp Nam Cấm, điểm cuối xã Tân Long, huyện Tân Kỳ, dài 57 km, đoạn qua huyện Đô Lương dài 25,5 km (trong đó trùng với đường vào Nhà máy xi măng Đô Lương 5,5 km). Quy hoạch với quy mô đường 4 làn xe. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng tuyến với quy mô đường cấp III. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng đoạn đến Đô Lương theo quy hoạch.
(2) Đường Nghi Thái - Nghi Vạn - Đô Lương
Điểm đầu Nghi Thái, điểm cuối Đô Lương, dài 60 km. Đoạn qua huyện Đô Lương dài 15,5 km (trong đó trùng với đường Cổ Văn Truông Bồn (ĐH 8) 13 km). Quy hoạch đoạn qua huyện Đô Lương cấp V. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
5.1.2. Quy hoạch đường giao thông nông thôn
a) Quy hoạch đường huyện
Quy hoạch 31 tuyến, tổng chiều dài 235,7 km, theo thứ tự như sau:
(1) ĐH1. Tuyến Thịnh - Bài - Giang
Điểm đầu giao QL 7 tại Km30, xã Thịnh Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại Km276 +070, xã Giang Sơn Đông, dài 16,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V đồng bằng. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(2) ĐH2. Tuyến Khuôn - Đại Sơn
Điểm đầu giao đường Thịnh - Bài - Giang (ĐH 1) tại Km3 +250 xã Thịnh Sơn, đi qua QL 7 tại Km28 +200 xã Hoà Sơn, điểm cuối giao ĐH8 tại Km6 +500, xã Đại Sơn, dài 18,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V đồng bằng. Giai đoạn 2010 - 2015: Giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(3) ĐH3. Tuyến Ngọc - Lam - Bồi
Điểm đầu giao QL15 tại Km285 +350 xã Tràng Sơn, điểm cuối giáp xã Ngọc Sơn, huyện Anh Sơn, dài 8,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V đồng bằng. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(4) ĐH4. Tuyến dọc sông đào
Điểm đầu giao QL 15 tại Km287 +00 cầu Ba ra xã Tràng Sơn, điểm cuối xã Hoà Sơn, dài 11 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(5) ĐHTuyến Yên - Đà
Điểm đầu giao QL 7 tại Km32 +200, xã Yên Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại Km289 +135, xã Đà Sơn, dài 3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch.
(6) ĐH6. Tuyến Quang - Nhân
Điểm đầu giao đường Khuôn - Đại Sơn (ĐH 2) tại Km6 +100, xã Quang Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại Km313 +00, xã Nhân Sơn, dài 5,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(7) ĐH7. Tuyến Hiến - Mỹ - Nhân
Điểm đầu giao đường Khuôn - Đại Sơn (ĐH 2) tại Km11 +370, xã Hiến Sơn, điểm cuối giao đường Quang Nhân (ĐH 6) tại Km5 +100, xã Nhân Sơn, dài 7,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(8) ĐH8. Tuyến Cổ Văn - Truông Bồn
Điểm đầu giao QL 15 tại Km314 + 020, xã Nhân Sơn, điểm cuối xã Đại Sơn (giáp huyện Yên Thành), dài 13 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 -2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(9) ĐH 9. Tuyến Thượng Sơn - Mỹ Thành
Điểm đầu giao đường Khuôn - Đại Sơn (ĐH 2) tại Km7 +00, xã Thượng Sơn, điểm cuối xã Thượng Sơn giáp huyện Yên Thành, dài 4 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(10) ĐH10. Tuyến Văn - Bài
Điểm đầu giao QL 7 tại Km31 +800, xã Văn Sơn, điểm cuối giao đường Thịnh - Bài - Giang (ĐH 1) tại Km2 +500 xã Thịnh Sơn, dài 3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(11) ĐH11. Tuyến thị trấn - Đông Sơn
Điểm đầu giao QL 15 tại Km288 +651, ngã tư thị trấn, điểm cuối giao đường Tràng - Minh (ĐH 16) tại Km3 +850, xã Đông Sơn, dài 2 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V, đoạn trong đô thị theo quy hoạch đường đô thị. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(12) ĐH12. Tuyến Nam - Bắc - Đặng
Điểm đầu giao QL 7 tại Km35 +700, xã Đặng Sơn, điểm cuối giao QL 7 tại Km 38+700, xã Nam Sơn, dài 7 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(13) ĐH13. Tuyến Tràng - Bài
Điểm đầu giao QL 15 tại Km287 +00, cầu Ba ra xã Tràng Sơn, điểm cuối giao đường Thịnh - Bài - Giang (ĐH 1) tại Km11 +300, xã Đông Sơn, dài 6 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(14) ĐH 14. Tuyến Lam - Giang Đông
Điểm đầu giao đường Ngọc - Lam - Bồi tại Km4 +320, xã Lam Sơn, cắt qua QL 15 tại Km275 + 500 xã Giang Sơn Đông, điểm cuối xã Giang Sơn Đông, giáp xã Thịnh Thành, huyện Yên Thành, dài 13,3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(15) ĐH 1Tuyến Bồi - Hồng
Điểm đầu giao đường Ngọc - Lam - Bồi (ĐH 3) tại Km2 +250, xã Bồi Sơn, điểm cuối giao đường Thịnh - Bài - Giang (ĐH 1) tại Km14 +300, xã Hồng Sơn, dài 8,5 km (trong đó có nhánh 2 từ nhà máy bột giấy Bồi Sơn đi ĐH 14 dài 1,5 km). Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(16) ĐH16. Tuyến Tràng - Minh
Điểm đầu xã Tràng Sơn, điểm cuối xã Minh Sơn, dài 17,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(17) ĐH 17. Tuyến Giang Sơn Đông - Lâm nghiệp - Tân Kỳ
Điểm đầu giao QL 15 tại Km275 +100, xã Giang Sơn Đông, điểm cuối giáp xã Kỳ Sơn, huyện Tân Kỳ, dài 7 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(18) ĐH 18. Tuyến Minh Sơn - Thái Sơn
Điểm đầu giao đường Tràng Minh (ĐH 16) tại Km16 +00, xã Minh Sơn, điểm cuối giao đường Khuôn - Đại (ĐH 2) tại Km4 +446, xã Thái sơn, dài 3,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(19) ĐH 19. Tuyến Hiến Sơn - Đại Sơn
Điểm đầu giao đường Khuôn Đại Sơn (ĐH 2) tại Km10 +250, xã Hiến Sơn, điểm cuối giao đường Cổ Văn - Truông Bồn (ĐH 8) tại Km10 +370, xã Đại Sơn, dài 7 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(20) ĐH 20. Tuyến Tân - Xuân - Thuận
Điểm đầu giao đường Tràng - Minh (ĐH 16) tại Km13 +550, xã Tân Sơn, cắt qua QL 15 tại Km294 +500, xã Xuân Sơn, điểm cuối bến Ghềnh xã Thuận Sơn, dài 12,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(21) ĐH 21. Tuyến Tràng - Đông - Bài - Minh Thành
Điểm đầu giao đường Tràng - Minh (ĐH 16) tại Km3 +200, xã Đông Sơn, điểm cuối xã Bài Sơn, giáp xã Minh Thành, huyện Yên Thành, dài 8,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(22) ĐH 22. Tuyến Lưu Sơn - Cát Văn
Điểm đầu giao QL 7 tại Km35 +030, điểm cuối xã Lưu Sơn, giáp huyện Thanh Chương, dài 3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(23) ĐH 23. Tuyến Dinh - Lạt, đoạn qua Đô Lương
Điểm đầu giáp xã Tây Thành, huyện Yên Thành, điểm cuối giao QL 15 tại xã Giang Sơn Đông, dài 4,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp IV. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(24) ĐH 24. Tuyến đường du lịch Giang Sơn
Điểm đầu giao với QL 15 tại Km273 +900, xã Giang Sơn Đông, điểm cuối hồ Mộ Dạ, xã Giang Sơn Tây, dài 6,4 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
* Quy hoạch 05 tuyến đường xã lên đường huyện
(25) ĐH 2Tuyến ĐT533 - Hậu cứ Nam Sơn
Điểm đầu giao ĐT 533, điểm cuối hậu cứ huyện đội Đô Lương tại xã Nam Sơn, giáp xã Thanh Nho, huyện Thanh Chương, dài 5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(26) ĐH 26. Tuyến Hồng - Giang
Điểm đầu giao QL15 tại Km277 +150, xã Hồng Sơn, điểm cuối trụ sở mới xã Giang Sơn Tây, Km3+100 đường Giang Đông - Lâm nghiệp - Tân Kỳ (ĐH 17), dài 4,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(27) ĐH 27. Tuyến Trù - Mỹ
Điểm đầu giao đường Khuôn - Đại Sơn (ĐH 2) tại xã Trù Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại Km317 +900, xã Mỹ Sơn, dài 6,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(28) ĐH 28. Tuyến Tân Sơn - Thịnh Sơn
Điểm đầu giao đường Tràng - Minh (ĐH 16), gần Uỷ ban nhân dân xã Tân Sơn; điểm cuối giao QL 7 tại Km29 +150 (UBND xã Thịnh Sơn), dài 4 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
(29) ĐH 29. Tuyến Đại Sơn - Truông Băng
Điểm đầu xã Đại Sơn, giáp xã Nghi Kiều, huyện Nghi Lộc, điểm cuối giáp xã Nam Thanh, huyện Nam Đàn, dài 12 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
* Xây dựng mới 2 tuyến
(30) ĐH 30. Tuyến Quốc lộ 7 - Bắc Sơn
Điểm đầu giao QL7 tại Km36 +300, xã Đặng Sơn, qua cầu Chợ Trung (quy hoạch), điểm cuối giao đường Ngọc - Lam - Bồi (ĐH 3) tại Km5 +100, dài 3,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(31) ĐH 31. Tuyến thị trấn - Đà Sơn - Trung Sơn
Điểm đầu giao với đường đôi thị trấn, điểm cuối gặp Quốc lộ 46, giao tại ranh giới Đà Sơn và Trung Sơn, dài 3,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
b) Quy hoạch đường nội thị
Quy hoạch đường nội thị trấn Đô Lương theo quy hoạch chi tiết thị trấn Đô Lương đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 2865/QĐ-UBND.CN ngày 22/6/2009 của UBND tỉnh Nghệ An về việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương.
c) Quy hoạch hệ thống đường chuyên dùng
Quy hoạch 3 tuyến, tổng chiều dài 9 km, theo thứ tự như sau:
(1) ĐCD 1. Đường vận chuyển nguyên liệu đất sét phục vụ Nhà máy xi măng Đô Lương
Điểm đầu từ mỏ sét Động Giang, điểm cuối tại nhà máy xi măng Đô Lương, dài 2,8 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(2) ĐCD 2. Đường vào nhà máy sắn Thanh Chương
Điểm đầu giao QL 15 tại Km315 +400; Điểm cuối giáp xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, dài 3,2 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp VI. Giai đoạn 2011 - 2015: Xây dựng như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(3) ĐCD 3. Đường từ đường giao thông nối đường N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hòa Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ) - Khu công nghiệp Lạc Sơn
Điểm đầu giao đường giao thông nối đường N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hoà Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ) tại ranh giới xã Tân Sơn và Thịnh Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại khu công nghiệp xã Lạc Sơn, dài 3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
d) Quy hoạch hệ thống đường xã
- Toàn huyện có 176 tuyến, tổng chiều dài 325 km (Hiện trạng 188 tuyến, trừ đường nội thị và 5 tuyến quy hoạch lên đường huyện). Từ năm 2011 - 2020: Nâng cấp cải tạo và làm mới các tuyến đường xã theo tiêu chuẩn tối thiểu đạt đường cấp VI. Tỷ lệ mặt đường được nhựa hóa và bê tông xi măng hóa đến năm 2015 tối thiểu đạt 70%, đến năm 2020 đạt 100%.
- Mục tiêu thực hiện chương trình nông thôn mới huyện Đô Lương (Theo Quyết định số 3875/QĐ-UBND-NN ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2020):
+ Đến hết năm 2011 hoàn thành quy hoạch nông thôn mới theo Quyết định số 193/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
+ Đến năm 2015: 20% số xã, tương đương 6 xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới theo tiêu chí tại Quyết định số 491/QĐ-TTg .
+ Đến năm 2020: 50% số xã tương đương với 17 xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới theo tiêu chí tại Quyết định số 491/QĐ-TTg .
Vì vậy, UBND huyện cần nghiên cứu lựa chọn các xã nông thôn mới để xác định quy hoạch, phân kỳ đầu tư cho hợp lý, tối thiểu đạt kế hoạch của tỉnh đề ra.
e) Quy hoạch hệ thống đường thôn, xóm
Toàn huyện có 904 tuyến, với tổng chiều dài là 898,4 km. Từ năm 2011 - 2020: Nâng cấp cải tạo và làm mới các tuyến đường thôn xóm đạt loại A trở lên. Tỷ lệ đường được cứng hóa đến năm 2015 tối thiểu đạt 50%, đến năm 2020 tối thiểu đạt 70%.
5.2. Quy hoạch đường sắt
Quy hoạch tuyến đường sắt từ Tân Kỳ, qua Đô Lương xuống ga Diễn Châu, điểm đầu từ Tân Long (Tân Kỳ), điểm cuối nối ga Diễn Châu, dài 74 km. Đoạn qua Đô Lương dài 20 km. Xây dựng ga đường sắt tại Đô Lương. Giai đoạn 2016 - 2020 tiến hành đầu tư xây dựng.
5.3. Quy hoạch đường thủy nội địa
a) Các tuyến đường thủy nội địa, bến khách ngang sông
- Tăng cường công tác quản lý các tuyến đường thủy nội địa do huyện quản lý, đầu tư kè chống xói lở bờ sông bảo vệ công trình giao thông, khu dân cư...
- Các bến khách ngang sông: Nâng cấp đảm bảo hoạt động an toàn. Đối với bến có kế hoạch xây dựng cầu, tiếp tục nâng cấp bến cho đến khi các cầu thay thế bến được xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
b) Cảng thuỷ nội địa
Xây dựng cảng hàng hoá Chợ Sỏi tại xã Lưu Sơn. Vị trí Km120 phía tả ngạn sông Lam. Quy mô cảng cấp IV. Năng lực xếp dỡ đạt 100.000 tấn/năm.
c) Xây dựng các cầu qua sông Lam
Xây dựng 3 cầu qua sông Lam, bao gồm 1 cầu treo và 2 cầu BTCT. Giai đoạn 2011 - 2015: Xây dựng 1 cầu treo. Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng 2 cầu BTCT.

TT

Tên cầu

Địa điểm

Quy mô

Giai đoạn thực hiện

1

Cầu treo Bến Mượu

Bến Mượu, nối xã Bồi Sơn sang xã Bắc Sơn

Cầu treo, dài 290 m, B=2,6 m, Đoàn xe tải trọng 2,5 tấn xe trước cách xe sau 10m; hoặc người đi bộ 150 kg/m2

2011 - 2015

2

Cầu Chợ Trung

Bến đò chợ Trung, nối xã Bắc Sơn sang xã Ngọc Sơn

Cầu BTCT, dài 250 m, B=7 m, H30-XB80

2016 - 2020

3

Cầu Đò Cung

Xã Trung Sơn sang xã Cát Văn (Thanh Chương)

Cầu BTCT, dài 300 m, B=7 m, H30-XB80

2016 - 2020

5.4. Quy hoạch vận tải
a) Quy hoạch các tuyến vận tải
- Vận tải hành khách: Phát triển các loại phương tiện vận tải phù hợp với địa hình, kết cấu hạ tầng giao thông và nhu cầu đi lại của người dân. Mở rộng, nâng cao chất lượng các tuyến vận tải khách đường bộ theo tuyến cố định đến các tỉnh thành phố trong cả nước, đến các huyện trong tỉnh...
- Vận tải hàng hoá: Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho bốc xếp, vận chuyển, lưu kho để phục vụ cho vận tải hàng hoá.
b) Quy hoạch bến xe, bãi đậu xe
Quy hoạch 01 bến xe khách và 02 bãi đậu xe. Tổng quỹ đất 18.000 m2, cụ thể:

- Bến xe khách Yên Sơn, đã được đầu tư xây dựng với quy mô diện tích 6.000 m2, đạt tiêu chuẩn loại III.

- Bãi đậu xe Chợ Lường ở xã Tràng Sơn, quy mô 8.000 m2. Giai đoạn 2011- 2015 tiến hành đầu tư xây dựng như quy hoạch.
- Bãi đậu xe thị trấn, quy mô 4.000 m2. Giai đoạn 2011- 2015 tiến hành đầu tư xây dựng như quy hoạch.
5.Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông
Duy trì hỗ trợ các doanh nghiệp sửa chữa phương tiện ô tô, xe máy. Thu hút đầu tư xây dựng thêm các cơ sở sửa chữa phương tiện vận tải và các cơ sở dịch vụ như bán hàng, bảo trì,...
3.6. Tổng hợp vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư a) Tổng số: 4.422,12 tỷ đồng
Trong đó:
- Đường bộ: 4.137,52 tỷ đồng
- Đường sắt: 94 tỷ đồng
- Đường thủy nội địa: 190,6 tỷ đồng
b) Giai đoạn đầu tư
- Giai đoạn 2011 - 2015: 2.398,19 tỷ đồng
- Giai đoạn 2015 - 2020: 2.023,93 tỷ đồng
5.7. Tính toán diện tích sử dụng đất dành cho giao thông (giao thông tĩnh, động)
Đến năm 2020, tổng diện tích đất dành cho giao thông trên địa bàn toàn huyện là 1.808,67 ha (chiếm 5,15% diện tích tự nhiên của huyện).