Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2118/QĐ-UBND kế hoạch hành động bảo vệ chăm sóc nâng cao sức khoẻ vị thành niên thanh niên đến năm 2010 định hướng 2020 tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "15/11/2007", "sign_number": "2118/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bật Khách", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "15/11/2007", "sign_number": "2118/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bật Khách", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "15/11/2007", "sign_number": "2118/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bật Khách", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "15/11/2007", "sign_number": "2118/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bật Khách", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "15/11/2007", "sign_number": "2118/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bật Khách", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2118/QĐ-UBND kế hoạch hành động bảo vệ chăm sóc nâng cao sức khoẻ vị thành niên thanh niên đến năm 2010 định hướng 2020 tỉnh Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch hành động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ vị thành niên và thanh niên đến 2010, định hướng 2020 - tỉnh Hưng Yên với các nội dung chủ yếu sau:
...
2.1. Tăng cường thông tin - giáo dục truyền thông về bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ vị thành niên và thanh niên:
Tập trung nhân lực, phương tiện, huy động nhiều kênh truyền thông chuyển tải các thông tin, thông điệp từ nhiều nguồn, bằng nhiều hình thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ vị thành niên và thanh niên cho nhiều nhóm đối tượng, tạo sự quan tâm của cộng đồng đến sức khoẻ vị thành niên và thanh niên.
- Tăng cường giáo dục truyền thông đưa các kiến thức về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, phòng tránh HIV, phòng tránh tai nạn thương tích và lạm dụng chất gây nghiện, lạm dụng lao động, lạm dụng tình dục vị thành niên vào nội dung giảng dạy chính thức, kết hợp với các hoạt động ngoại khoá tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông nhằm giáo dục kỹ năng sống cho vị thành niên và thanh niên.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng tư vấn sức khoẻ cho vị thành niên và thanh niên. Triển khai hoạt động tư vấn sức khoẻ cho vị thành niên và thanh niên tại các điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ từ tỉnh đến cơ sở. Thành lập nhóm tuyên truyền, tư vấn chăm sóc sức khoẻ vị thành niên và thanh niên, trang bị đủ phương tiện, ấn phẩm truyền thông; đào tạo kỹ năng tư vấn sức khoẻ vị thành niên và thanh niên cho cán bộ y tế tuyến cơ sở do cán bộ y tế làm nòng cốt, với sự tham gia của giáo viên, cán bộ đoàn, hội phụ nữ và các ban ngành đoàn thể.
2.2- Xã hội hoá công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ vị thành niên và thanh niên:
- Xã hội hoá công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho vị thành niên và thanh niên nhằm huy động mọi nguồn lực ở trong nước và quốc tế cho việc thực hiện các mục tiêu. Đồng thời xác định vai trò các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể, quần chúng và cộng đồng tham gia vào các hoạt động chăm sóc sức khoẻ vị thành niên và thanh niên; tạo ra sức mạnh tổng hợp, môi trường thuận lợi cho việc đưa ra các nhu cầu và đáp ứng nhu cầu bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho vị thành niên và thanh niên.
- Nâng cao vai trò, vị trí và trách nhiệm của gia đình và cộng đồng. Vận động gia đình tích cực và chủ động tham gia chăm sóc sức khoẻ vị thành niên và thanh niên. Huy động các nguồn lực, tạo sự ủng hộ, chia sẻ của cộng đồng trong bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khoẻ vị thành niên và thanh niên.
- Huy động sự tham gia và tổ chức phối hợp tốt giữa các ngành, đoàn thể trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ vị thành niên và thanh niên. Đưa nội dung bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ vị thành niên và thanh niên vào kế hoạch hoạt động hàng năm của các ngành, đoàn thể, địa phương trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được phân công.
- Đa dạng và mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ cho vị thành niên và thanh niên tại tuyến y tế cơ sở, đặc biệt là tuyến y tế xã, phường nhằm đáp ứng đủ, kịp thời, thuận tiện nhu cầu của đối tượng.
- Khuyến khích các cơ sở y tế ngoài công lập, các tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh tham gia cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao cho công tác chăm sóc sức khoẻ vị thành niên và thanh niên.
- Tiếp nhận sự ủng hộ, hợp tác với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ vị thành niên và thanh niên.
2.3- Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho vị thành niên và thanh niên:
- Xây dựng các điểm cung cấp dịch vụ thân thiện cho vị thành niên và thanh niên. Lồng ghép tư vấn tâm sinh lý, sức khoẻ với dịch vụ lâm sàng; tổ chức tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ cho vị thành niên và thanh niên, tạo điều kiện cho vị thành niên và thanh niên khi tiếp cận với các dịch vụ thân thiện luôn được giữ kín các thông tin.
- Tại các cơ sở cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản thân thiện có cán bộ y tế được đào tạo kiến thức cơ bản về tư vấn vị thành niên và thanh niên vị thành niên, có kỹ năng thực hiện các thủ thuật, kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ sinh sản với chất lượng tốt nhất, an toàn.
- Tại các trường Trung học phổ thông, cao đẳng và đại học triển khai thí điểm góc bạn hữu vị thành niên và thanh niên, nhằm đưa các kiến thức, hiểu biết về chăm sóc sức khoẻ sinh sản đến với các đối tượng ưu tiên là học sinh và sinh viên.
2.4- Nâng cao kỹ năng tiếp xúc, cung cấp dịch vụ thân thiện và tư vấn cho đội ngũ cán bộ y tế, thày cô giáo và đội ngũ đồng đẳng:
- Tổ chức các khoá đào tạo về kỹ năng tư vấn, tiếp xúc và cung cấp các dịch vụ thân thiện cho các đối tượng là cán bộ y tế làm công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản.
- Mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng tư vấn dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản thân thiện cho đội ngũ cán bộ là giáo viên các trường phổ thông, cao đẳng và đại học.
- Các nhà trường bồi dưỡng kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị thành niên và thanh niên cho học sinh, sinh viên; thông qua các em tuyên truyền kiến thức về sức khoẻ sinh sản đến bạn bè cùng lứa tuổi và các đối tượng khác trong cộng đồng.
2.5- Hỗ trợ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ vị thành niên và thanh niên:
- Nâng cao các hoạt động bảo vệ và giảm thiểu yếu tố nguy cơ từ môi trường sống của vị thành niên và thanh niên. Cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng tuyên truyền cho các bậc cha mẹ, thầy cô giáo, cán bộ đoàn, đội, cán bộ chính quyền và đoàn thể địa phương tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ vị thành niên và thanh niên.
- Giảm thiểu và từng bước loại bỏ các yếu tố nguy cơ như ma tuý, thuốc lá, rượu bia, gái mãi dâm... ra khỏi môi trường sống của giới trẻ bằng các biện pháp hành chính và xã hội. Tổ chức các hoạt động xã hội, tạo môi trường lành mạnh thu hút vị thành niên và thanh niên. Phát triển loại hình "câu lạc bộ", "điểm văn hoá", tổ chức các cuộc thi,... tạo môi trường lành mạnh, thu hút sự tham gia của vị thành niên và thanh niên, giúp họ tự bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của bản thân.
- Huy động quần chúng, hội viên các chi hội đoàn thể tại cụm dân cư tham gia bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ vị thành niên và thanh niên.
- Kiên quyết xử lý các vi phạm lạm dụng lao động, lạm dụng tình dục vị thành niên.
2.6- Cơ chế chính sách:
- Tăng ngân sách nhà nước chi cho ngành y tế, trong đó có hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ vị thành niên, thanh niên.
- Tuyển dụng đủ cán bộ y tế trong các trường học theo Thông tư số 03/TTLT-BYT-BGD&ĐT nhằm tăng cường các hoạt động y tế trường học.
- Có chính sách khuyến khích cán bộ, học sinh làm công tác Đoàn kiêm nhiệm tại các nhà trường, cơ quan hành chính.
- Hỗ trợ vị thành niên, thanh niên có hoàn cảnh đặc biệt được tiếp cận với các dịch vụ tư vấn, chăm sóc sức khoẻ miễn phí.
2.7- Giải pháp tài chính:
Tổng kinh phí dự kiến: 1.790.000.000đ.
Trong đó:
+ Nguồn kinh phí Trung ương:1.000.000.000đ.
+ Nguồn kinh phí địa phương: 790.000.000đ.

Content:
2.1. Tăng cường thông tin - giáo dục truyền thông về bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ vị thành niên và thanh niên:
Tập trung nhân lực, phương tiện, huy động nhiều kênh truyền thông chuyển tải các thông tin, thông điệp từ nhiều nguồn, bằng nhiều hình thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ vị thành niên và thanh niên cho nhiều nhóm đối tượng, tạo sự quan tâm của cộng đồng đến sức khoẻ vị thành niên và thanh niên.
- Tăng cường giáo dục truyền thông đưa các kiến thức về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, phòng tránh HIV, phòng tránh tai nạn thương tích và lạm dụng chất gây nghiện, lạm dụng lao động, lạm dụng tình dục vị thành niên vào nội dung giảng dạy chính thức, kết hợp với các hoạt động ngoại khoá tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông nhằm giáo dục kỹ năng sống cho vị thành niên và thanh niên.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng tư vấn sức khoẻ cho vị thành niên và thanh niên. Triển khai hoạt động tư vấn sức khoẻ cho vị thành niên và thanh niên tại các điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ từ tỉnh đến cơ sở. Thành lập nhóm tuyên truyền, tư vấn chăm sóc sức khoẻ vị thành niên và thanh niên, trang bị đủ phương tiện, ấn phẩm truyền thông; đào tạo kỹ năng tư vấn sức khoẻ vị thành niên và thanh niên cho cán bộ y tế tuyến cơ sở do cán bộ y tế làm nòng cốt, với sự tham gia của giáo viên, cán bộ đoàn, hội phụ nữ và các ban ngành đoàn thể.
2.2- Xã hội hoá công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ vị thành niên và thanh niên:
- Xã hội hoá công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho vị thành niên và thanh niên nhằm huy động mọi nguồn lực ở trong nước và quốc tế cho việc thực hiện các mục tiêu. Đồng thời xác định vai trò các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể, quần chúng và cộng đồng tham gia vào các hoạt động chăm sóc sức khoẻ vị thành niên và thanh niên; tạo ra sức mạnh tổng hợp, môi trường thuận lợi cho việc đưa ra các nhu cầu và đáp ứng nhu cầu bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho vị thành niên và thanh niên.
- Nâng cao vai trò, vị trí và trách nhiệm của gia đình và cộng đồng. Vận động gia đình tích cực và chủ động tham gia chăm sóc sức khoẻ vị thành niên và thanh niên. Huy động các nguồn lực, tạo sự ủng hộ, chia sẻ của cộng đồng trong bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khoẻ vị thành niên và thanh niên.
- Huy động sự tham gia và tổ chức phối hợp tốt giữa các ngành, đoàn thể trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ vị thành niên và thanh niên. Đưa nội dung bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ vị thành niên và thanh niên vào kế hoạch hoạt động hàng năm của các ngành, đoàn thể, địa phương trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được phân công.
- Đa dạng và mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ cho vị thành niên và thanh niên tại tuyến y tế cơ sở, đặc biệt là tuyến y tế xã, phường nhằm đáp ứng đủ, kịp thời, thuận tiện nhu cầu của đối tượng.
- Khuyến khích các cơ sở y tế ngoài công lập, các tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh tham gia cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao cho công tác chăm sóc sức khoẻ vị thành niên và thanh niên.
- Tiếp nhận sự ủng hộ, hợp tác với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ vị thành niên và thanh niên.
2.3- Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho vị thành niên và thanh niên:
- Xây dựng các điểm cung cấp dịch vụ thân thiện cho vị thành niên và thanh niên. Lồng ghép tư vấn tâm sinh lý, sức khoẻ với dịch vụ lâm sàng; tổ chức tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ cho vị thành niên và thanh niên, tạo điều kiện cho vị thành niên và thanh niên khi tiếp cận với các dịch vụ thân thiện luôn được giữ kín các thông tin.
- Tại các cơ sở cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản thân thiện có cán bộ y tế được đào tạo kiến thức cơ bản về tư vấn vị thành niên và thanh niên vị thành niên, có kỹ năng thực hiện các thủ thuật, kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ sinh sản với chất lượng tốt nhất, an toàn.
- Tại các trường Trung học phổ thông, cao đẳng và đại học triển khai thí điểm góc bạn hữu vị thành niên và thanh niên, nhằm đưa các kiến thức, hiểu biết về chăm sóc sức khoẻ sinh sản đến với các đối tượng ưu tiên là học sinh và sinh viên.
2.4- Nâng cao kỹ năng tiếp xúc, cung cấp dịch vụ thân thiện và tư vấn cho đội ngũ cán bộ y tế, thày cô giáo và đội ngũ đồng đẳng:
- Tổ chức các khoá đào tạo về kỹ năng tư vấn, tiếp xúc và cung cấp các dịch vụ thân thiện cho các đối tượng là cán bộ y tế làm công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản.
- Mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng tư vấn dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản thân thiện cho đội ngũ cán bộ là giáo viên các trường phổ thông, cao đẳng và đại học.
- Các nhà trường bồi dưỡng kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị thành niên và thanh niên cho học sinh, sinh viên; thông qua các em tuyên truyền kiến thức về sức khoẻ sinh sản đến bạn bè cùng lứa tuổi và các đối tượng khác trong cộng đồng.
2.5- Hỗ trợ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ vị thành niên và thanh niên:
- Nâng cao các hoạt động bảo vệ và giảm thiểu yếu tố nguy cơ từ môi trường sống của vị thành niên và thanh niên. Cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng tuyên truyền cho các bậc cha mẹ, thầy cô giáo, cán bộ đoàn, đội, cán bộ chính quyền và đoàn thể địa phương tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ vị thành niên và thanh niên.
- Giảm thiểu và từng bước loại bỏ các yếu tố nguy cơ như ma tuý, thuốc lá, rượu bia, gái mãi dâm... ra khỏi môi trường sống của giới trẻ bằng các biện pháp hành chính và xã hội. Tổ chức các hoạt động xã hội, tạo môi trường lành mạnh thu hút vị thành niên và thanh niên. Phát triển loại hình "câu lạc bộ", "điểm văn hoá", tổ chức các cuộc thi,... tạo môi trường lành mạnh, thu hút sự tham gia của vị thành niên và thanh niên, giúp họ tự bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của bản thân.
- Huy động quần chúng, hội viên các chi hội đoàn thể tại cụm dân cư tham gia bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ vị thành niên và thanh niên.
- Kiên quyết xử lý các vi phạm lạm dụng lao động, lạm dụng tình dục vị thành niên.
2.6- Cơ chế chính sách:
- Tăng ngân sách nhà nước chi cho ngành y tế, trong đó có hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ vị thành niên, thanh niên.
- Tuyển dụng đủ cán bộ y tế trong các trường học theo Thông tư số 03/TTLT-BYT-BGD&ĐT nhằm tăng cường các hoạt động y tế trường học.
- Có chính sách khuyến khích cán bộ, học sinh làm công tác Đoàn kiêm nhiệm tại các nhà trường, cơ quan hành chính.
- Hỗ trợ vị thành niên, thanh niên có hoàn cảnh đặc biệt được tiếp cận với các dịch vụ tư vấn, chăm sóc sức khoẻ miễn phí.
2.7- Giải pháp tài chính:
Tổng kinh phí dự kiến: 1.790.000.000đ.
Trong đó:
+ Nguồn kinh phí Trung ương:1.000.000.000đ.
+ Nguồn kinh phí địa phương: 790.000.000đ.