Document: Điều 1 Quyết định 1133/2004/QĐ-TTg  Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/2004", "sign_number": "1133/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/2004", "sign_number": "1133/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/2004", "sign_number": "1133/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/2004", "sign_number": "1133/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/2004", "sign_number": "1133/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1133/2004/QĐ-TTg  Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia với nội dung chính sau đây:
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia.
2. Chủ đầu tư: Bộ Xây dựng.
3. Địa điểm và diện tích sử dụng đất: diện tích khoảng 64 ha tại xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm và phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
4. Mục tiêu đầu tư dự án:
Xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia với quy mô, hình thức tương xứng, cảnh quan kiến trúc hài hoà, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, trang thiết bị, tiện nghi sử dụng hiện đại, phù hợp theo tiêu chuẩn quốc tế, để tổ chức đại hội, các hội nghị lớn của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội; các hội nghị quốc tế; các hoạt động chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, thương mại có ý nghĩa quan trọng quốc gia và quốc tế; hội chợ, triển lãm trong nhà và ngoài trời trong thời gian không có hội nghị quốc gia, quốc tế lớn.
5. Nội dung và quy mô đầu tư dự án:
Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia gồm các công trình chính sau đây:
- Công trình Trung tâm Hội nghị Quốc gia có diện tích sàn khoảng 60.000m2; trong đó phòng họp chính có quy mô khoảng 3.800 chỗ.
- Các công trình phụ trợ, kiến trúc cảnh quan tương xứng với Trung tâm Hội nghị Quốc gia; quảng trường và bãi đỗ xe ngầm; sân vườn, cây xanh, mặt nước, đường giao thông nội bộ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên toàn bộ diện tích khoảng 64 ha.
- Đường giao thông đô thị phía Tây và phía Bắc khu đất 64 ha.
- Trung tâm Hội nghị Quốc gia là công trình chủ thể, nằm trên diện tích 30 ha.
6. Cấp công trình: cấp đặc biệt (trên cấp 1 theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam).
7. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư Dự án khoảng 4.281,2 tỷ VNĐ (theo giá quý III năm 2004, tỷ giá 1 USD = 15.740 VNĐ,1 EUR = 19.180 VNĐ), với cơ cấu chính như sau:
a) Chi phí giải phóng mặt bằng toàn bộ khu đất 64 ha: 170,1 tỷ VNĐ.
b) Toà nhà Trung tâm Hội nghị Quốc gia: 2.648,9 tỷ VNĐ, bao gồm :
- Chi phí xây lắp: 1.917,8 tỷ VNĐ, trong đó giá trị nhập khẩu 881,8 tỷ VNĐ.
- Chi phí thiết bị và nội thất: 731,1 tỷ VNĐ, trong đó giá trị nhập khẩu 651,8 tỷ VNĐ.
c) Các hạng mục hạ tầng kỹ thuật ngoài Toà nhà Trung tâm Hội nghị Quốc gia (gồm cả gara ngầm): 780,1 tỷ VNĐ, bao gồm:
- Chi phí xây lắp: 735 tỷ VNĐ.
- Chi phí thiết bị: 45,1 tỷ VNĐ.
d) Chi phí khác: 478,2 tỷ VNĐ.
đ) Dự phòng phí: 203,9 tỷ VNĐ.
Tổng số giá trị nhập khẩu của Dự án là 1.579,9 tỷ VNĐ, trong đó thuế nhập khẩu là 282,2 tỷ VNĐ.
Vốn nhập khẩu được xác định chính thức sau khi phê duyệt tổng dự toán nhưng không vượt quá mức phê duyệt tại Quyết định này.
8. Nguồn vốn: ngân sách nhà nước.
9. Phương thức thực hiện dự án: Theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
10. Hình thức quản lý thực hiện dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý.
11. Thời gian thực hiện dự án:
Công trình Trung tâm Hội nghị Quốc gia, các hạng mục công trình phụ trợ, quảng trường, bãi đỗ xe ngầm, sân vườn, cây xanh, đường nội bộ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên phạm vi 64 ha và đường đô thị phía Tây, phía Bắc khu đất : thực hiện từ năm 2004 đến hết năm 2006; trong đó công trình Trung tâm Hội nghị Quốc gia hoàn thành vào cuối tháng 9 năm 2006.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia với nội dung chính sau đây:
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia.
2. Chủ đầu tư: Bộ Xây dựng.
3. Địa điểm và diện tích sử dụng đất: diện tích khoảng 64 ha tại xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm và phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
4. Mục tiêu đầu tư dự án:
Xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia với quy mô, hình thức tương xứng, cảnh quan kiến trúc hài hoà, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, trang thiết bị, tiện nghi sử dụng hiện đại, phù hợp theo tiêu chuẩn quốc tế, để tổ chức đại hội, các hội nghị lớn của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội; các hội nghị quốc tế; các hoạt động chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, thương mại có ý nghĩa quan trọng quốc gia và quốc tế; hội chợ, triển lãm trong nhà và ngoài trời trong thời gian không có hội nghị quốc gia, quốc tế lớn.
5. Nội dung và quy mô đầu tư dự án:
Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia gồm các công trình chính sau đây:
- Công trình Trung tâm Hội nghị Quốc gia có diện tích sàn khoảng 60.000m2; trong đó phòng họp chính có quy mô khoảng 3.800 chỗ.
- Các công trình phụ trợ, kiến trúc cảnh quan tương xứng với Trung tâm Hội nghị Quốc gia; quảng trường và bãi đỗ xe ngầm; sân vườn, cây xanh, mặt nước, đường giao thông nội bộ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên toàn bộ diện tích khoảng 64 ha.
- Đường giao thông đô thị phía Tây và phía Bắc khu đất 64 ha.
- Trung tâm Hội nghị Quốc gia là công trình chủ thể, nằm trên diện tích 30 ha.
6. Cấp công trình: cấp đặc biệt (trên cấp 1 theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam).
7. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư Dự án khoảng 4.281,2 tỷ VNĐ (theo giá quý III năm 2004, tỷ giá 1 USD = 15.740 VNĐ,1 EUR = 19.180 VNĐ), với cơ cấu chính như sau:
a) Chi phí giải phóng mặt bằng toàn bộ khu đất 64 ha: 170,1 tỷ VNĐ.
b) Toà nhà Trung tâm Hội nghị Quốc gia: 2.648,9 tỷ VNĐ, bao gồm :
- Chi phí xây lắp: 1.917,8 tỷ VNĐ, trong đó giá trị nhập khẩu 881,8 tỷ VNĐ.
- Chi phí thiết bị và nội thất: 731,1 tỷ VNĐ, trong đó giá trị nhập khẩu 651,8 tỷ VNĐ.
c) Các hạng mục hạ tầng kỹ thuật ngoài Toà nhà Trung tâm Hội nghị Quốc gia (gồm cả gara ngầm): 780,1 tỷ VNĐ, bao gồm:
- Chi phí xây lắp: 735 tỷ VNĐ.
- Chi phí thiết bị: 45,1 tỷ VNĐ.
d) Chi phí khác: 478,2 tỷ VNĐ.
đ) Dự phòng phí: 203,9 tỷ VNĐ.
Tổng số giá trị nhập khẩu của Dự án là 1.579,9 tỷ VNĐ, trong đó thuế nhập khẩu là 282,2 tỷ VNĐ.
Vốn nhập khẩu được xác định chính thức sau khi phê duyệt tổng dự toán nhưng không vượt quá mức phê duyệt tại Quyết định này.
8. Nguồn vốn: ngân sách nhà nước.
9. Phương thức thực hiện dự án: Theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
10. Hình thức quản lý thực hiện dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý.
11. Thời gian thực hiện dự án:
Công trình Trung tâm Hội nghị Quốc gia, các hạng mục công trình phụ trợ, quảng trường, bãi đỗ xe ngầm, sân vườn, cây xanh, đường nội bộ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên phạm vi 64 ha và đường đô thị phía Tây, phía Bắc khu đất : thực hiện từ năm 2004 đến hết năm 2006; trong đó công trình Trung tâm Hội nghị Quốc gia hoàn thành vào cuối tháng 9 năm 2006.