Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 489/QĐ-UBND quy hoạch phân khu đô thị trung tâm thành phố tỷ lệ 1/2000 Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "489/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "489/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "489/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "489/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "489/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 489/QĐ-UBND quy hoạch phân khu đô thị trung tâm thành phố tỷ lệ 1/2000 Quảng Ngãi 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị trung tâm thành phố Quảng Ngãi, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
a.1) San nền:
- Sử dụng giải pháp tôn nền kết hợp hệ thống kè, đê bao và hệ thống thoát nước đồng bộ để thoát nước mưa, chống ngập úng cho đô thị.
- Cao độ nền thiết kế khu vực trung tâm đô thị ≥+6.0, đảm bảo vượt tần suất lũ 10%. Đối với các khu vực hiện trạng đã tương đối ổn định: hạn chế thay đổi lớn, khi xây dựng xen ghép bổ sung cần khống chế cao độ nền đảm bảo không phá vỡ hoặc ảnh hưởng xấu tới khu vực hiện trạng, đồng thời hài hòa với khu vực mới. Đối với các khu vực xây dựng mới: san nền dốc đổ ra các tuyến đường xung quanh, độ dốc san nền từ 0,2% - 0,4%.
- Quy hoạch xây dựng các tuyến kè, đê bao kết hợp đường giao thông dọc sông Bàu Giang, kênh Tư Nghĩa.
a.2) Thoát nước mưa:
- Khu vực quy hoạch được phân chia thành 4 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1 (phía Bắc đường Hùng Vương): Hướng thoát nước đổ vào tuyến cống hộp Bàu Sử - Bàu Cả hiện hữu, dẫn về hồ điều hòa Bàu Cả, thoát ra sông Trà Khúc.
+ Lưu vực 2 (phía Nam đường Hùng Vương): Hướng thoát nước đổ về hồ điều hòa phía Nam kênh Thạch Nham N6, thoát ra sông Bàu Giang.
+ Lưu vực 3 (phía Đông đường Quang Trung): Hướng thoát nước đổ vào hồ điều hòa Nghĩa Chánh và hồ điều hòa Bàu Cả, thoát ra sông Trà Khúc.
+ Lưu vực 4 (phía Tây đường sắt): Hướng thoát nước đổ trực tiếp ra kênh Tư Nghĩa, thoát ra sông Bàu Giang.
- Quy hoạch xây dựng bổ sung 01 hồ điều hòa (kết hợp công viên cây xanh) phía Nam kênh Thạch Nham N6. Bảo dưỡng, duy trì hoạt động của trạm bơm thoát nước mưa phía Bắc (đường Bà Triệu) công suất 12.500m2/giờ, kết hợp xây dựng mới trạm bơm thoát nước mưa phía Nam công suất 10.000m2/giờ (theo quy hoạch chung thành phố). Thường xuyên nạo vét, thông dòng các hồ điều hòa, kênh Tư Nghĩa và các tuyến thoát nước chủ đạo của đô thị.
- Xây dựng hệ thống cống bao tách nước thải xung quanh các hồ điều hòa, xây dựng tuyến cống dẫn nước từ kênh Thạch Nham N6 về các hồ điều hòa nhằm cải thiện môi trường, tạo mặt nước cảnh quan cho đô thị.
- Hệ thống thoát nước mưa đô thị sử dụng cống tròn, kết hợp cống hộp và một số tuyến kênh hở.
b) Giao thông:
b.1) Giao thông đối ngoại:
- Đường sắt Bắc Nam: giữ nguyên tuyến hiện nay, tập trung xây dựng hành lang, hệ thống đường gom dọc tuyến và công trình giao cắt đảm bảo an toàn giao thông và điều kiện phát triển cho khu vực dọc tuyến. Cải tạo, nâng cấp nhà ga đường sắt hiện hữu, mở rộng quảng trường ga và hoàn chỉnh hệ thống giao thông đô thị kết nối với nhà ga.
- Giao thông đường bộ: Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 1, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đường gom dọc Quốc lộ 1 nhằm đảm bảo an toàn giao thông.
b.2) Giao thông đối nội:
- Đường trục chính đô thị, đường liên khu vực: Cải tạo, nâng cấp các tuyến hiện hữu kết hợp xây dựng các tuyến mới với quy mô mặt cắt ngang từ 21m đến 40m nhằm kết nối các khu chức năng chính, kết hợp hình thành các trục cảnh quan cho đô thị.
- Đường chính khu vực, đường phân khu vực: Cải tạo, nâng cấp các tuyến hiện hữu kết hợp xây dựng các tuyến mới với quy mô mặt cắt ngang từ 16,5m đến 24m.
- Đường khu vực, đường nội bộ: Quy hoạch xây dựng các tuyến mới với quy mô mặt cắt ngang từ 11,5m đến 18,5m.
b.3) Bến, bãi đỗ xe:
- Di chuyển Bến xe tỉnh về phía Đông Quốc lộ 1 (đường Đinh Tiên Hoàng), thuộc khu đô thị Phú Mỹ.
- Tổ chức các bãi đỗ xe gần các trung tâm hành chính, các trung tâm thương mại, các khu vực dân cư đông đúc nhằm phục vụ nhu cầu người dân đô thị.
c) Cấp điện:
- Nguồn điện lấy từ trạm 110kV Núi Bút hiện hữu và trạm 110kV Quảng Phú đang được đầu tư xây dựng.
- Tổng công suất tính toán: 65.300kVA, cải tạo nâng cấp các trạm biến áp 22/0,4kV hiện trạng, kết hợp xây dựng các trạm biến áp mới, công suất trạm từ 160kVA đến 1000kVA.
- Đường dây 22kV: Cải tạo và nâng cấp các tuyến 22kV hiện trạng cho phù hợp với đường giao thông, kết hợp xây dựng mới các tuyến 22kV nối đến các trạm biến áp. Ưu tiên sử dụng cáp ngầm đối với các khu đô thị mới, các trục cảnh quan của đô thị.
- Chiếu sáng đường phố: Xây dựng các tuyến chiếu sáng dọc theo các trục đường; sử dụng cáp ngầm, bóng đèn gắn trên trụ thép mạ kẽm.
d) Cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước chung của thành phố.
- Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 40.000 m3/ngàyđêm.
- Mạng lưới đường ống:
+ Các tuyến ống truyền tải đường kính từ Ø200 đến Ø400, bố trí dọc theo các tuyến đường Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Trãi, Lê Lợi, Lê Thánh Tôn, Nguyễn Chí Thanh, Hai Bà Trưng, Quang Trung, Trường Chinh, Chu Văn An, Nguyễn Công Phương.
+ Các tuyến ống cấp nước phân phối được thiết kế mạng vòng kết hợp một số tuyến nhánh, đường kính ống từ Ø100 đến Ø200, đi dọc theo vỉa hè đường cấp nước đến các khu chức năng.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo vỉa hè các trục đường, gần nút giao thông, trên các tuyến ống có đường kính Ø>100, khoảng cách giữa các trụ là 150m.
e) Hệ thống thông tin liên lạc:
e.1) Mạng điện thoại:
- Duy trì tổng đài Host hiện tại, đồng thời phát triển thêm tổng đài đa dịch vụ băng rộng, hoạt động song song với tổng đài Host hiện có để cung ứng dịch vụ chung đô thị.
- Mạng di động do các nhà mạng tính toán cung cấp dịch vụ. Rà soát, sắp xếp các trạm BTS hợp lý, đảm bảo mỹ quan đô thị, ưu tiên sử dụng chung hạ tầng giữa các nhà mạng.
e.2) Mạng truyền hình: Các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình sẽ triển khai mạng tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu sóng.
e.3) Mạng ngoại vi:
- Gồm các hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp bố trí dọc theo các vỉa hè đường. Từng bước hạ ngầm các tuyến cáp hiện trạng; các tuyến cáp xây dựng mới dọc theo các trục đường chính phải đi ngầm.
- Các tuyến cáp được đặt trong ống nhựa bảo vệ Ø110, tại những đoạn qua đường sử dụng loại ống sắt tráng kẽm. Các tủ, hộp cáp được bố trí tại các ngã ba, ngã tư nhằm thuận lợi cho việc lắp đặt và quản lý.
e.4) Mạng truy nhập internet: Xây dựng các tuyến cáp ngầm và từng bước quang hóa các tuyến cáp; nâng cấp đường truyền dịch vụ theo công nghệ NGN và kết nối băng thông rộng.
f) Thoát nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang:
f.1) Thoát nước thải:
- Sử dụng kết hợp hệ thống thoát nước nửa riêng đối với khu trung tâm thành phố đã có hệ thống thoát nước chung và hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn đối với khu vực xây dựng mới và khu vực chưa có hệ thống thoát nước.
- Quy hoạch xây dựng 03 trạm xử lý nước thải: Bàu Cả công suất 6.000 m3/ngàyđêm, Nghĩa Lộ công suất 12.000 m3/ngàyđêm, Quảng Phú công suất 4.000 m3/ngàyđêm; kết hợp các trạm xử lý phân tán trong các khu đô thị mới, khu dân cư quy mô lớn.
- Quy hoạch hệ thống cống bao tách nước thải và các tuyến cống thu gom, đường kính cống từ Ø300 đến Ø800.
- Nước thải các bệnh viện, trung tâm y tế phải được xử lý riêng, khử trùng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định trước khi xả vào hệ thống chung.
- Nước thải sinh hoạt từ các công trình và hộ gia đình phải được xử lý bằng bể tự hoại hợp vệ sinh trước khi xả vào hệ thống chung.
f.2) Chất thải rắn:
- Chất thải rắn trong đô thị được phân loại, thu gom, vận chuyển đến khu xử lý, sau đó được chôn lấp chung tại địa điểm quy định của đô thị tại xã Nghĩa Kỳ.
- Bố trí các thùng rác công cộng trên vỉa hè của các trục đường, trong khuôn viên công trình với khoảng cách hợp lý; các cơ quan và hộ gia đình phải tự giác tập hợp chất thải rắn của mình vào đúng các vị trí quy định.
- Chất thải rắn sẽ được thu gom định kỳ hàng ngày, đúng thời điểm theo quy định.
f.3) Nghĩa trang:
- Các nghĩa trang nhân dân nhỏ lẻ hiện trạng trong khu vực quy hoạch được khoanh vùng, đóng cửa, không chôn cất thêm, về lâu dài sẽ di dời và chôn cất tại nghĩa trang chung của đô thị.
- Cải tạo, chỉnh trang nghĩa trang liệt sĩ tại khu vực núi Thiên Bút. Quy hoạch xây dựng mở rộng nghĩa trang Nghĩa Kỳ hiện hữu kết hợp xây dựng mới một số nghĩa trang sinh thái để phục vụ cho nhu cầu sử dụng của thành phố Quảng Ngãi và các vùng phụ cận.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
a.1) San nền:
- Sử dụng giải pháp tôn nền kết hợp hệ thống kè, đê bao và hệ thống thoát nước đồng bộ để thoát nước mưa, chống ngập úng cho đô thị.
- Cao độ nền thiết kế khu vực trung tâm đô thị ≥+6.0, đảm bảo vượt tần suất lũ 10%. Đối với các khu vực hiện trạng đã tương đối ổn định: hạn chế thay đổi lớn, khi xây dựng xen ghép bổ sung cần khống chế cao độ nền đảm bảo không phá vỡ hoặc ảnh hưởng xấu tới khu vực hiện trạng, đồng thời hài hòa với khu vực mới. Đối với các khu vực xây dựng mới: san nền dốc đổ ra các tuyến đường xung quanh, độ dốc san nền từ 0,2% - 0,4%.
- Quy hoạch xây dựng các tuyến kè, đê bao kết hợp đường giao thông dọc sông Bàu Giang, kênh Tư Nghĩa.
a.2) Thoát nước mưa:
- Khu vực quy hoạch được phân chia thành 4 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1 (phía Bắc đường Hùng Vương): Hướng thoát nước đổ vào tuyến cống hộp Bàu Sử - Bàu Cả hiện hữu, dẫn về hồ điều hòa Bàu Cả, thoát ra sông Trà Khúc.
+ Lưu vực 2 (phía Nam đường Hùng Vương): Hướng thoát nước đổ về hồ điều hòa phía Nam kênh Thạch Nham N6, thoát ra sông Bàu Giang.
+ Lưu vực 3 (phía Đông đường Quang Trung): Hướng thoát nước đổ vào hồ điều hòa Nghĩa Chánh và hồ điều hòa Bàu Cả, thoát ra sông Trà Khúc.
+ Lưu vực 4 (phía Tây đường sắt): Hướng thoát nước đổ trực tiếp ra kênh Tư Nghĩa, thoát ra sông Bàu Giang.
- Quy hoạch xây dựng bổ sung 01 hồ điều hòa (kết hợp công viên cây xanh) phía Nam kênh Thạch Nham N6. Bảo dưỡng, duy trì hoạt động của trạm bơm thoát nước mưa phía Bắc (đường Bà Triệu) công suất 12.500m2/giờ, kết hợp xây dựng mới trạm bơm thoát nước mưa phía Nam công suất 10.000m2/giờ (theo quy hoạch chung thành phố). Thường xuyên nạo vét, thông dòng các hồ điều hòa, kênh Tư Nghĩa và các tuyến thoát nước chủ đạo của đô thị.
- Xây dựng hệ thống cống bao tách nước thải xung quanh các hồ điều hòa, xây dựng tuyến cống dẫn nước từ kênh Thạch Nham N6 về các hồ điều hòa nhằm cải thiện môi trường, tạo mặt nước cảnh quan cho đô thị.
- Hệ thống thoát nước mưa đô thị sử dụng cống tròn, kết hợp cống hộp và một số tuyến kênh hở.
b) Giao thông:
b.1) Giao thông đối ngoại:
- Đường sắt Bắc Nam: giữ nguyên tuyến hiện nay, tập trung xây dựng hành lang, hệ thống đường gom dọc tuyến và công trình giao cắt đảm bảo an toàn giao thông và điều kiện phát triển cho khu vực dọc tuyến. Cải tạo, nâng cấp nhà ga đường sắt hiện hữu, mở rộng quảng trường ga và hoàn chỉnh hệ thống giao thông đô thị kết nối với nhà ga.
- Giao thông đường bộ: Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 1, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đường gom dọc Quốc lộ 1 nhằm đảm bảo an toàn giao thông.
b.2) Giao thông đối nội:
- Đường trục chính đô thị, đường liên khu vực: Cải tạo, nâng cấp các tuyến hiện hữu kết hợp xây dựng các tuyến mới với quy mô mặt cắt ngang từ 21m đến 40m nhằm kết nối các khu chức năng chính, kết hợp hình thành các trục cảnh quan cho đô thị.
- Đường chính khu vực, đường phân khu vực: Cải tạo, nâng cấp các tuyến hiện hữu kết hợp xây dựng các tuyến mới với quy mô mặt cắt ngang từ 16,5m đến 24m.
- Đường khu vực, đường nội bộ: Quy hoạch xây dựng các tuyến mới với quy mô mặt cắt ngang từ 11,5m đến 18,5m.
b.3) Bến, bãi đỗ xe:
- Di chuyển Bến xe tỉnh về phía Đông Quốc lộ 1 (đường Đinh Tiên Hoàng), thuộc khu đô thị Phú Mỹ.
- Tổ chức các bãi đỗ xe gần các trung tâm hành chính, các trung tâm thương mại, các khu vực dân cư đông đúc nhằm phục vụ nhu cầu người dân đô thị.
c) Cấp điện:
- Nguồn điện lấy từ trạm 110kV Núi Bút hiện hữu và trạm 110kV Quảng Phú đang được đầu tư xây dựng.
- Tổng công suất tính toán: 65.300kVA, cải tạo nâng cấp các trạm biến áp 22/0,4kV hiện trạng, kết hợp xây dựng các trạm biến áp mới, công suất trạm từ 160kVA đến 1000kVA.
- Đường dây 22kV: Cải tạo và nâng cấp các tuyến 22kV hiện trạng cho phù hợp với đường giao thông, kết hợp xây dựng mới các tuyến 22kV nối đến các trạm biến áp. Ưu tiên sử dụng cáp ngầm đối với các khu đô thị mới, các trục cảnh quan của đô thị.
- Chiếu sáng đường phố: Xây dựng các tuyến chiếu sáng dọc theo các trục đường; sử dụng cáp ngầm, bóng đèn gắn trên trụ thép mạ kẽm.
d) Cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước chung của thành phố.
- Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 40.000 m3/ngàyđêm.
- Mạng lưới đường ống:
+ Các tuyến ống truyền tải đường kính từ Ø200 đến Ø400, bố trí dọc theo các tuyến đường Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Trãi, Lê Lợi, Lê Thánh Tôn, Nguyễn Chí Thanh, Hai Bà Trưng, Quang Trung, Trường Chinh, Chu Văn An, Nguyễn Công Phương.
+ Các tuyến ống cấp nước phân phối được thiết kế mạng vòng kết hợp một số tuyến nhánh, đường kính ống từ Ø100 đến Ø200, đi dọc theo vỉa hè đường cấp nước đến các khu chức năng.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo vỉa hè các trục đường, gần nút giao thông, trên các tuyến ống có đường kính Ø>100, khoảng cách giữa các trụ là 150m.
e) Hệ thống thông tin liên lạc:
e.1) Mạng điện thoại:
- Duy trì tổng đài Host hiện tại, đồng thời phát triển thêm tổng đài đa dịch vụ băng rộng, hoạt động song song với tổng đài Host hiện có để cung ứng dịch vụ chung đô thị.
- Mạng di động do các nhà mạng tính toán cung cấp dịch vụ. Rà soát, sắp xếp các trạm BTS hợp lý, đảm bảo mỹ quan đô thị, ưu tiên sử dụng chung hạ tầng giữa các nhà mạng.
e.2) Mạng truyền hình: Các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình sẽ triển khai mạng tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu sóng.
e.3) Mạng ngoại vi:
- Gồm các hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp bố trí dọc theo các vỉa hè đường. Từng bước hạ ngầm các tuyến cáp hiện trạng; các tuyến cáp xây dựng mới dọc theo các trục đường chính phải đi ngầm.
- Các tuyến cáp được đặt trong ống nhựa bảo vệ Ø110, tại những đoạn qua đường sử dụng loại ống sắt tráng kẽm. Các tủ, hộp cáp được bố trí tại các ngã ba, ngã tư nhằm thuận lợi cho việc lắp đặt và quản lý.
e.4) Mạng truy nhập internet: Xây dựng các tuyến cáp ngầm và từng bước quang hóa các tuyến cáp; nâng cấp đường truyền dịch vụ theo công nghệ NGN và kết nối băng thông rộng.
f) Thoát nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang:
f.1) Thoát nước thải:
- Sử dụng kết hợp hệ thống thoát nước nửa riêng đối với khu trung tâm thành phố đã có hệ thống thoát nước chung và hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn đối với khu vực xây dựng mới và khu vực chưa có hệ thống thoát nước.
- Quy hoạch xây dựng 03 trạm xử lý nước thải: Bàu Cả công suất 6.000 m3/ngàyđêm, Nghĩa Lộ công suất 12.000 m3/ngàyđêm, Quảng Phú công suất 4.000 m3/ngàyđêm; kết hợp các trạm xử lý phân tán trong các khu đô thị mới, khu dân cư quy mô lớn.
- Quy hoạch hệ thống cống bao tách nước thải và các tuyến cống thu gom, đường kính cống từ Ø300 đến Ø800.
- Nước thải các bệnh viện, trung tâm y tế phải được xử lý riêng, khử trùng, đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định trước khi xả vào hệ thống chung.
- Nước thải sinh hoạt từ các công trình và hộ gia đình phải được xử lý bằng bể tự hoại hợp vệ sinh trước khi xả vào hệ thống chung.
f.2) Chất thải rắn:
- Chất thải rắn trong đô thị được phân loại, thu gom, vận chuyển đến khu xử lý, sau đó được chôn lấp chung tại địa điểm quy định của đô thị tại xã Nghĩa Kỳ.
- Bố trí các thùng rác công cộng trên vỉa hè của các trục đường, trong khuôn viên công trình với khoảng cách hợp lý; các cơ quan và hộ gia đình phải tự giác tập hợp chất thải rắn của mình vào đúng các vị trí quy định.
- Chất thải rắn sẽ được thu gom định kỳ hàng ngày, đúng thời điểm theo quy định.
f.3) Nghĩa trang:
- Các nghĩa trang nhân dân nhỏ lẻ hiện trạng trong khu vực quy hoạch được khoanh vùng, đóng cửa, không chôn cất thêm, về lâu dài sẽ di dời và chôn cất tại nghĩa trang chung của đô thị.
- Cải tạo, chỉnh trang nghĩa trang liệt sĩ tại khu vực núi Thiên Bút. Quy hoạch xây dựng mở rộng nghĩa trang Nghĩa Kỳ hiện hữu kết hợp xây dựng mới một số nghĩa trang sinh thái để phục vụ cho nhu cầu sử dụng của thành phố Quảng Ngãi và các vùng phụ cận.