Document: Điều 2 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Đơn vị thu
a) Sở Tài chính tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với cơ quan và tổ chức.
b) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với hộ gia đình và cá nhân.
2. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

=

Tỷ lệ phần trăm (%)

(x)

Diện tích

(x)

Giá của loại đất trồng lúa

Trong đó:
a) Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là 50%.
b) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
c) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
3. Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất là 30 ngày kể từ ngày ký thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp của Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố (đối với hộ gia đình, cá nhân); người sử dụng đất có trách nhiệm nộp đủ số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp theo thông báo vào ngân sách nhà nước. Trường hợp quá thời hạn nộp theo thông báo của cơ quan tài chính, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Quản lý và sử dụng số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Số tiền thu được theo khoản 2 Điều này được nộp vào ngân sách cấp tỉnh, hạch toán mục lục ngân sách mục thu khác, tiểu mục 4914 và được sử dụng chi cho các nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 2. Quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Đơn vị thu
a) Sở Tài chính tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với cơ quan và tổ chức.
b) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với hộ gia đình và cá nhân.
2. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

=

Tỷ lệ phần trăm (%)

(x)

Diện tích

(x)

Giá của loại đất trồng lúa

Trong đó:
a) Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là 50%.
b) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
c) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
3. Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất là 30 ngày kể từ ngày ký thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp của Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố (đối với hộ gia đình, cá nhân); người sử dụng đất có trách nhiệm nộp đủ số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp theo thông báo vào ngân sách nhà nước. Trường hợp quá thời hạn nộp theo thông báo của cơ quan tài chính, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Quản lý và sử dụng số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Số tiền thu được theo khoản 2 Điều này được nộp vào ngân sách cấp tỉnh, hạch toán mục lục ngân sách mục thu khác, tiểu mục 4914 và được sử dụng chi cho các nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính.