Document: Khoản 12 Điều 2 Quyết định 15/2018/QĐ-TTg quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Tổng cục Môi trường

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 2 Quyết định 15/2018/QĐ-TTg quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Tổng cục Môi trường

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
12. Về quan trắc, quản lý số liệu quan trắc và lập báo cáo hiện trạng môi trường
a) Tổ chức thực hiện các Chương trình quan trắc chất lượng môi trường quốc gia, Chương trình quan trắc tác động môi trường, Chương trình quan trắc môi trường vùng, liên tỉnh, xuyên quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp các Chương trình quan trắc môi trường trên phạm vi cả nước;
b) Tổ chức xây dựng hệ thống quan trắc môi trường theo quy hoạch tổng thể hệ thống quan trắc môi trường quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp công tác xây dựng hệ thống quan trắc môi trường trên phạm vi cả nước;
c) Tham gia các mạng lưới quan trắc môi trường toàn cầu, ứng phó môi trường toàn cầu;
d) Tổ chức nghiên cứu, triển khai ứng dụng các phương pháp, công nghệ mới trong quan trắc môi trường;
đ) Quản lý chất lượng, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm thiết bị quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý thống nhất số liệu quan trắc môi trường; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quan trắc môi trường; công bố kết quả quan trắc môi trường quốc gia; hướng dẫn nghiệp vụ và hỗ trợ kỹ thuật quản lý số liệu quan trắc môi trường;
g) Lập và công bố báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp việc lập báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo chuyên đề về môi trường trên phạm vi cả nước.

Content:
Về quan trắc, quản lý số liệu quan trắc và lập báo cáo hiện trạng môi trường
a) Tổ chức thực hiện các Chương trình quan trắc chất lượng môi trường quốc gia, Chương trình quan trắc tác động môi trường, Chương trình quan trắc môi trường vùng, liên tỉnh, xuyên quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp các Chương trình quan trắc môi trường trên phạm vi cả nước;
b) Tổ chức xây dựng hệ thống quan trắc môi trường theo quy hoạch tổng thể hệ thống quan trắc môi trường quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp công tác xây dựng hệ thống quan trắc môi trường trên phạm vi cả nước;
c) Tham gia các mạng lưới quan trắc môi trường toàn cầu, ứng phó môi trường toàn cầu;
d) Tổ chức nghiên cứu, triển khai ứng dụng các phương pháp, công nghệ mới trong quan trắc môi trường;
đ) Quản lý chất lượng, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm thiết bị quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý thống nhất số liệu quan trắc môi trường; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quan trắc môi trường; công bố kết quả quan trắc môi trường quốc gia; hướng dẫn nghiệp vụ và hỗ trợ kỹ thuật quản lý số liệu quan trắc môi trường;
g) Lập và công bố báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp việc lập báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo chuyên đề về môi trường trên phạm vi cả nước.