Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 9762/QĐ-BCT năm 2013 Quy hoạch phát triển thương mại Đông Nam Bộ 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "9762/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "9762/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "9762/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "9762/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "9762/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 9762/QĐ-BCT năm 2013 Quy hoạch phát triển thương mại Đông Nam Bộ 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Quy hoạch phát triển thương mại Vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030" (sau đây gọi là Đề án Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Trung tâm phân phối linh kiện điện tử và nguyên phụ liệu
Đến năm 2020, trung tâm phân phối linh kiện điện tử và nguyên phụ liệu cấp quốc gia tại thành phố Hồ Chí Minh.
VI. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT
Nhu cầu sử dụng đất phục vụ cho việc phát triển kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu Vùng đến năm 2020 là 13.268.752 m2, trong đó:
1. Nhu cầu đối với mạng lưới chợ là 1.953.220 m2, bằng 14,72% tổng nhu cầu sử dụng đất;
2. Nhu cầu đối với mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị là 9.952.232 m2, bằng 75,0% tổng nhu cầu sử dụng đất;
3. Nhu cầu đối với các trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm logistics, trung tâm thông tin thương mại và trung tâm phân phối linh kiện điện tử và nguyên phụ liệu là 1.363.300m2, bằng 10,28% tổng nhu cầu sử dụng đất.
VII. DANH MỤC DỰ ÁN KẾT CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2015 (chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
VIII. GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về môi trường.
- Các doanh nghiệp và các địa phương dành đủ nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải phát sinh do hoạt động của các cơ sở thương mại.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở kinh doanh thương mại trong Vùng để ngăn chặn và xử lý kịp thời những tổ chức, cá nhân vi phạm nhằm phát triển thương mại trong Vùng theo hướng bền vững.
IX. GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
1. Giải pháp, chính sách về vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại:
Vốn để phát triển kết cấu hạ tầng thương mại được huy động từ nhiều nguồn, bao gồm vốn từ ngân sách nhà nước, vốn của doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã, hộ kinh doanh; trong đó nguồn vốn của doanh nghiệp là chủ yếu.
...
d) Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hoặc bãi bỏ những thủ tục không cần thiết nhằm giảm phiền hà và chi phí (tài chính, thời gian) cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh trong Vùng nói chung, phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nói riêng.
3. Giải pháp phát triển thương mại để thúc đẩy sản xuất, cung ứng hàng hóa cho sản xuất và tiêu dùng trong nước
a) Các tỉnh trong Vùng quan tâm chỉ đạo, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cải tiến công nghệ, phương thức quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm.
b) Việc phát triển kinh tế - xã hội nói chung và thương mại nói riêng của các tỉnh trong Vùng cần được thực hiện trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của Vùng so với các địa phương khác về thị trường, nguồn lực của doanh nghiệp, hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại, lao động có tính chuyên nghiệp...
c) Tập trung ưu tiên cho việc thiết lập và củng cố các mối liên kết kinh tế giữa thương mại nội Vùng với thương mại các tỉnh, thành phố và các vùng kinh tế khác trong cả nước; phát huy vai trò đầu tàu của Vùng về phát triển kinh tế và dịch vụ đối với cả khu vực phía Nam và cả nước. Trong đó, thành phố Hồ Chí Minh luôn là hạt nhân và giữ vai trò tiên phong trong phát triển thương mại Vùng. Để mở rộng quan hệ liên kết thương mại với các vùng, các địa phương khác, cần thực hiện một số biện pháp sau:
- Nghiên cứu lựa chọn một số dự án kết cấu hạ tầng thương mại như trung tâm thương mại hạng I, trung tâm bán buôn hàng tư liệu sản xuất - hàng công nghiệp tiêu dùng, các chợ đầu mối nông, thủy sản qui mô lớn, có vai trò nòng cốt trong phát triển thương mại bán buôn của Vùng để tập trung nguồn lực ưu tiên đầu tư.
- Đẩy mạnh hơn nữa việc trao đổi, ký kết các thỏa thuận cấp Vùng với các vùng hoặc địa phương khác để phát triển thương mại. Hỗ trợ và tạo điều kiện, môi trường thuận lợi nhất để các doanh nghiệp của Vùng đầu tư ra các tỉnh, thành phố khác trên cả nước. Bên cạnh đó, triển khai trên diện rộng mô hình liên kết theo chuỗi giữa những nhà sản xuất, nhất là sản xuất hàng nông sản thực phẩm với các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm; đồng thời, chủ động và tích cực thực hiện chương trình đưa hàng Việt về nông thôn và các khu công nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và tạo nguồn hàng nông, thủy sản ổn định cho các đô thị lớn và các khu công nghiệp trong Vùng; trong đó, chú trọng các Vùng kinh tế trọng điểm trên phạm vi cả nước, nhất là Vùng kinh tế trọng điểm các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
4. Giải pháp, chính sách phát triển xuất khẩu
a) Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng, các tỉnh cần rà soát, xây dựng chương trình hành động và triển khai thực hiện tốt các nội dung định hướng, giải pháp và chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (theo Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ).
b) Tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển vùng sản xuất hàng xuất khẩu tập trung, các mặt hàng xuất khẩu với sản lượng lớn, mặt hàng xuất khẩu có tiềm năng, thế mạnh và có hàm lượng công nghệ cao của Vùng như: điện tử, công nghệ phần mềm, thực phẩm chế biến, may mặc, da giầy...
c) Tiếp tục triển khai, thực hiện có hiệu quả Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia nhằm tạo cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp, tư vấn cho các doanh nghiệp (nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ) về thị trường; tổ chức các đoàn doanh nghiệp tiếp xúc với bạn hàng nước ngoài và ngược lại thông qua các cuộc gặp mặt, tọa đàm...; tổ chức hướng dẫn doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm thương mại, giới thiệu, quảng cáo hàng hóa, tìm kiếm bạn hàng và thị trường tiêu thụ; tổ chức thực nghiệm và giới thiệu các phương thức kinh doanh như: thương mại điện tử, đặt hàng qua bưu điện, kinh doanh kỳ hạn qua sở giao dịch hàng hóa.
d) Xây dựng hệ thống thông tin thị trường cấp Vùng để giới thiệu, phổ biến và liên tục cập nhật để cung cấp thường xuyên cho các doanh nghiệp, nhất là thông tin về thị trường hàng hóa xuất khẩu của Vùng, đưa ra những dự báo sớm về nhu cầu và giá cả hàng hóa xuất khẩu chủ lực của Vùng để định hướng sản xuất.
5. Phát triển thương mại nông thôn nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ hàng tiêu dùng, vật tư nông nghiệp và tạo nguồn hàng nông sản, thực phẩm cho khu vực thành thị
a) Tập trung đầu tư nâng cấp mạng lưới thương mại nông thôn, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện kinh tế khó khăn bằng các chính sách hỗ trợ như kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng; chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại; gắn phát triển thương mại với thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, thu hẹp khoảng cách thu nhập giữa thành thị và nông thôn.
b) Khuyến khích thành lập các hợp tác xã thương mại, dịch vụ hoặc hợp tác xã đã chức năng (trong đó có hoạt động thương mại) ở khu vực nông thôn để mở rộng mạng lưới đại lý cung ứng hàng vật tư nông nghiệp, hàng tiêu dùng thiết yếu và đại lý tiêu thụ hàng nông sản.
c) Các tỉnh có chính sách hỗ trợ kinh phí để tổ chức các chuyến hàng lưu động đưa hàng hóa thiết yếu phục vụ đồng bào ở vùng sâu, vùng xa tại các tỉnh như Tây Ninh, Bình Phước; đồng thời, đẩy mạnh chương trình đưa hàng Việt về nông thôn và phục vụ công nhân trong các khu công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai... để thực hiện cuộc vận động của Bộ Chính trị "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".
Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho phát triển thương mại
a) Tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Công Thương đáp ứng yêu cầu phát triển thương mại của Vùng và từng tỉnh.
b) Tập trung đào tạo đủ nguồn nhân lực cho ngành thương mại để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, thúc đẩy nâng cao trình độ công nghệ kinh doanh; đủ khả năng nắm bắt và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Tổ chức đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý, nâng chất lượng đào tạo lên ngang tầm các nước trong khu vực và thế giới.
c) Khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà quản trị doanh nghiệp được tham quan, học tập kinh nghiệm ở các cơ sở trong nước và nước ngoài...
d) Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề. Củng cố và đầu tư phát triển các trường dạy nghề của các địa phương trong Vùng.

Content:
Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hoặc bãi bỏ những thủ tục không cần thiết nhằm giảm phiền hà và chi phí (tài chính, thời gian) cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh trong Vùng nói chung, phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nói riêng.
3. Giải pháp phát triển thương mại để thúc đẩy sản xuất, cung ứng hàng hóa cho sản xuất và tiêu dùng trong nước
a) Các tỉnh trong Vùng quan tâm chỉ đạo, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cải tiến công nghệ, phương thức quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm.
b) Việc phát triển kinh tế - xã hội nói chung và thương mại nói riêng của các tỉnh trong Vùng cần được thực hiện trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của Vùng so với các địa phương khác về thị trường, nguồn lực của doanh nghiệp, hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại, lao động có tính chuyên nghiệp...
c) Tập trung ưu tiên cho việc thiết lập và củng cố các mối liên kết kinh tế giữa thương mại nội Vùng với thương mại các tỉnh, thành phố và các vùng kinh tế khác trong cả nước; phát huy vai trò đầu tàu của Vùng về phát triển kinh tế và dịch vụ đối với cả khu vực phía Nam và cả nước. Trong đó, thành phố Hồ Chí Minh luôn là hạt nhân và giữ vai trò tiên phong trong phát triển thương mại Vùng. Để mở rộng quan hệ liên kết thương mại với các vùng, các địa phương khác, cần thực hiện một số biện pháp sau:
- Nghiên cứu lựa chọn một số dự án kết cấu hạ tầng thương mại như trung tâm thương mại hạng I, trung tâm bán buôn hàng tư liệu sản xuất - hàng công nghiệp tiêu dùng, các chợ đầu mối nông, thủy sản qui mô lớn, có vai trò nòng cốt trong phát triển thương mại bán buôn của Vùng để tập trung nguồn lực ưu tiên đầu tư.
- Đẩy mạnh hơn nữa việc trao đổi, ký kết các thỏa thuận cấp Vùng với các vùng hoặc địa phương khác để phát triển thương mại. Hỗ trợ và tạo điều kiện, môi trường thuận lợi nhất để các doanh nghiệp của Vùng đầu tư ra các tỉnh, thành phố khác trên cả nước. Bên cạnh đó, triển khai trên diện rộng mô hình liên kết theo chuỗi giữa những nhà sản xuất, nhất là sản xuất hàng nông sản thực phẩm với các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm; đồng thời, chủ động và tích cực thực hiện chương trình đưa hàng Việt về nông thôn và các khu công nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và tạo nguồn hàng nông, thủy sản ổn định cho các đô thị lớn và các khu công nghiệp trong Vùng; trong đó, chú trọng các Vùng kinh tế trọng điểm trên phạm vi cả nước, nhất là Vùng kinh tế trọng điểm các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
4. Giải pháp, chính sách phát triển xuất khẩu
a) Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng, các tỉnh cần rà soát, xây dựng chương trình hành động và triển khai thực hiện tốt các nội dung định hướng, giải pháp và chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (theo Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ).
b) Tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển vùng sản xuất hàng xuất khẩu tập trung, các mặt hàng xuất khẩu với sản lượng lớn, mặt hàng xuất khẩu có tiềm năng, thế mạnh và có hàm lượng công nghệ cao của Vùng như: điện tử, công nghệ phần mềm, thực phẩm chế biến, may mặc, da giầy...
c) Tiếp tục triển khai, thực hiện có hiệu quả Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia nhằm tạo cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp, tư vấn cho các doanh nghiệp (nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ) về thị trường; tổ chức các đoàn doanh nghiệp tiếp xúc với bạn hàng nước ngoài và ngược lại thông qua các cuộc gặp mặt, tọa đàm...; tổ chức hướng dẫn doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm thương mại, giới thiệu, quảng cáo hàng hóa, tìm kiếm bạn hàng và thị trường tiêu thụ; tổ chức thực nghiệm và giới thiệu các phương thức kinh doanh như: thương mại điện tử, đặt hàng qua bưu điện, kinh doanh kỳ hạn qua sở giao dịch hàng hóa.
Xây dựng hệ thống thông tin thị trường cấp Vùng để giới thiệu, phổ biến và liên tục cập nhật để cung cấp thường xuyên cho các doanh nghiệp, nhất là thông tin về thị trường hàng hóa xuất khẩu của Vùng, đưa ra những dự báo sớm về nhu cầu và giá cả hàng hóa xuất khẩu chủ lực của Vùng để định hướng sản xuất.
5. Phát triển thương mại nông thôn nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ hàng tiêu dùng, vật tư nông nghiệp và tạo nguồn hàng nông sản, thực phẩm cho khu vực thành thị
a) Tập trung đầu tư nâng cấp mạng lưới thương mại nông thôn, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện kinh tế khó khăn bằng các chính sách hỗ trợ như kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng; chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại; gắn phát triển thương mại với thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, thu hẹp khoảng cách thu nhập giữa thành thị và nông thôn.
b) Khuyến khích thành lập các hợp tác xã thương mại, dịch vụ hoặc hợp tác xã đã chức năng (trong đó có hoạt động thương mại) ở khu vực nông thôn để mở rộng mạng lưới đại lý cung ứng hàng vật tư nông nghiệp, hàng tiêu dùng thiết yếu và đại lý tiêu thụ hàng nông sản.
c) Các tỉnh có chính sách hỗ trợ kinh phí để tổ chức các chuyến hàng lưu động đưa hàng hóa thiết yếu phục vụ đồng bào ở vùng sâu, vùng xa tại các tỉnh như Tây Ninh, Bình Phước; đồng thời, đẩy mạnh chương trình đưa hàng Việt về nông thôn và phục vụ công nhân trong các khu công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai... để thực hiện cuộc vận động của Bộ Chính trị "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".
Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho phát triển thương mại
a) Tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Công Thương đáp ứng yêu cầu phát triển thương mại của Vùng và từng tỉnh.
b) Tập trung đào tạo đủ nguồn nhân lực cho ngành thương mại để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, thúc đẩy nâng cao trình độ công nghệ kinh doanh; đủ khả năng nắm bắt và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Tổ chức đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý, nâng chất lượng đào tạo lên ngang tầm các nước trong khu vực và thế giới.
c) Khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà quản trị doanh nghiệp được tham quan, học tập kinh nghiệm ở các cơ sở trong nước và nước ngoài...
Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề. Củng cố và đầu tư phát triển các trường dạy nghề của các địa phương trong Vùng.