Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1369/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2018", "sign_number": "1369/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2018", "sign_number": "1369/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2018", "sign_number": "1369/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2018", "sign_number": "1369/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2018", "sign_number": "1369/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1369/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu sau:
...
8. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông
Tận dụng cơ sở hạ tầng giao thông hiện có, phát huy tối đa về lợi thế địa lý của vùng tỉnh, tập trung cải tạo nâng cấp kết hợp xây dựng mới mạng lưới giao thông hiện đại, đồng bộ; phát triển đa dạng các loại hình vận tải, kết nối liên thông giữa các phương thức vận tải (đường thủy, đường bộ, đường sắt và đường hàng không); phát triển hệ thống giao thông công cộng đa dạng phù hợp với các đô thị.
- Đường bộ:
+ Hình thành các trục chủ đạo:
. Trục liên kết vùng: Vành đai 4 Hà Nội; cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên; cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn; cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long; đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, đường sắt Yên Viên - Hạ Long.
. Trục liên kết đô thị: Quốc lộ 17; quốc lộ 18; quốc lộ 38; đường tỉnh 295B; đường tỉnh 295C.
. Trục liên kết khu vực: Đường tỉnh 276; đường tỉnh 279; đường tỉnh 281; đường tỉnh 282B; đường tỉnh 285; đường tỉnh 285B; đường tỉnh 287; đường tỉnh 277 hình thành vành đai kết nối khu vực nội thành và ngoại thành,
+ Hình thành các “cửa ngõ” chính:
. Bắc Ninh - Hà Nội: Cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn; quốc lộ 17;
. Bắc Ninh - Nội Bài: Cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh;
. Bắc Ninh - Thái Nguyên: Cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên;
. Bắc Ninh - Bắc Giang: Cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn;
. Bắc Ninh - Hạ Long: Cao tốc Nội Bài - Hạ Long;
. Bắc Ninh - Hưng Yên: Vành đai 4; 283 - Văn Lâm;
. Bắc Ninh - Hải Dương: Quốc lộ 38; Kênh Vàng - quốc lộ 37;
+ Giao thông tĩnh: Bố trí 03 bến xe cấp vùng phục vụ trong và ngoài tỉnh gần các trục đường đối ngoại chính vành đai 4 và quốc lộ 38; cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long và đường tỉnh 295C; quốc lộ 18 và cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long.
- Đường sắt
+ Đường sắt quốc gia: 3 tuyến
. Tuyến Hà Nội - Lạng Sơn. Nâng cấp cải tạo tuyến hiện trạng để đảm bảo an toàn giao thông. Bổ sung tuyến Hà Nội - Bắc Ninh theo Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội, tuyến đi dọc đường Vành đai 4 và cao tốc Hà Nội - Hạ Long.
. Tuyến Hà Nội - Hạ Long: Tuyến đi dọc đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long.
+ Tiếp tục xây dựng tuyến đường sắt Yên Viên - Cái Lân dựa trên quy hoạch đã được triển khai.
+ Đường sắt hành khách vùng: 3 tuyến.
. Tuyến Hà Nội - Bắc Ninh - Bắc Giang, tuyến đi dọc cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn.
. Tuyến Hà Nội - Vĩnh Yên, tuyến đi dọc cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn rồi rẽ theo hướng cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên đi Vĩnh Yên.
. Tuyến Hà Nội - Hải Dương, tuyến đi dọc cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn và cao tốc Hà Nội - Hạ Long đến Hải Dương. Tuyến đi dọc quốc lộ 18 để dễ dàng tiếp cận với khu vực dân cư đô thị.
- Đường thủy: Xây dựng hệ thống cảng, đường thủy vận tải hàng hóa, hành khách và phục vụ du lịch; tăng cường cải tạo luồng tuyến, chú trọng khai thác các sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình. Hỗ trợ vận tải hàng hóa ra các khu, cụm cảng biển nước sâu tại khu vực Quảng Ninh, Hải Phòng, trọng tâm là luồng tuyến sông Đuống, sông Thái Bình. Cảng ICD Quế Võ.
- Đường hàng không: Sử dụng sân bay quốc tế Nội Bài cách trung tâm đô thị Bắc Ninh khoảng 31 km theo quốc lộ 18.
- Giao thông công cộng
+ Cải tạo các tuyến xe buýt hiện có gồm: Bắc Ninh - Hồ - Gia Bình - Thứa, Bắc Ninh - Phố Mới và Bắc Ninh - Lim - Từ Sơn, Bắc Ninh - Chờ. Phát triển xe buýt nhanh cho các tuyến chủ đạo: Bắc Ninh - Hồ, Yên Phong - Từ Sơn - Tiên Du - Bắc Ninh; liên kết với ga đường sắt đô thị theo mô hình TOD.
+ Quy hoạch và chuẩn bị đầu tư xây dựng hệ thống đường sắt đô thị theo các trục liên kết khu vực: Từ Sơn - Tiên Du - Bắc Ninh - Quế Võ; Bắc Ninh - Tiên Du - Hồ.
b) Tiêu thoát lũ và phân vùng tiêu thoát nước:
Tiêu thoát lũ tại Bắc Ninh thực hiện theo Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ và Quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình; thường xuyên kiểm tra, tu bổ và đảm bảo an toàn các tuyến đê với tần suất chống lũ 2%.
Phân vùng tiêu: Toàn vùng chia thành 02 phân vùng tiêu là Bắc Đuống và Nam Đuống.
- Vùng Bắc Đuống: Tổng diện tích khoảng 46.089 ha. Thoát nước qua hệ thống kênh thủy lợi (ngòi Con Tên, kênh Đặng Xá, kênh Tào Khê, kênh Kim Đôi, kênh Hiền Lương, kênh Trịnh Xá,...) và được bơm cưỡng bức ra hệ thống sông Ngũ Huyện Khê, sông Cầu, sông Đuống.
- Vùng Nam Đuống: Tổng diện tích khoảng 29.840 ha. Thoát nước qua hệ thống kênh thủy lợi (kênh Ngọc Quan, sông Dâu, sông Đại Quảng Bình, sông Bội, sông Bắc Hưng Hải, sông Thứa....) và được bơm cưỡng bức ra hệ thống sông Đuống, sông Thái Bình.
Khai thông, mở rộng, nạo vét các trục tiêu chính của các phân vùng. Cải tạo, nâng cấp, xây mới các trạm bơm tiêu đảm bảo nhu cầu tiêu thoát nước cho toàn tỉnh.
c) Định hướng cao độ nền xây dựng
Quy hoạch san nền kết hợp chặt chẽ với quy hoạch thoát nước mưa, đảm bảo không bị ảnh hưởng của lũ lụt, các tác động bất lợi của thiên nhiên và việc biến đổi khí hậu. Cao độ nền khống chế của từng đô thị được lựa chọn theo chế độ thủy văn của sông, ngòi ảnh hưởng trực tiếp tới đô thị; tuân thủ quy chuẩn hiện hành, mức độ quan trọng, không mâu thuẫn với các quy hoạch đã được duyệt và hài hòa với các khu vực đã xây dựng liền kề. Cụ thể cao độ san nền trung bình đối với các khu vực mới tại: Đô thị trung tâm Bắc Ninh như sau: Đô thị Yên Phong Hxd = 5,5m. Đô thị Kinh Bắc Hxd = 4,5m. Đô thị Quế Võ Hxd = 4,5m. Đô thị Từ Sơn Hxd = 6,0m. Đô thị Tiên Du = 5,0m. Đô thị Thuận Thành Hxd = 4,5m. Các đô thị thuộc huyện Gia Bình và huyện Lương Tài Hxd = 4,0m. Các khu dân cư nông thôn cao độ nền xây dựng mới cao hơn nền ruộng 1÷1,5m. Các khu xây dựng cũ, căn cứ cao độ khống chế từng bước cải tạo khi có điều kiện.
d) Định hướng quy hoạch hệ thống thoát nước mặt
Phát huy tối đa khả năng thoát nước mặt bằng hệ thống thoát nước, tăng diện tích thấm nước mưa, bố trí hệ thống công trình nhằm điều tiết nước mưa, kết hợp cùng giải pháp bơm cưỡng bức hợp lý. Hạn chế chuyển đổi diện tích mặt nước thủy lợi hiện có sang mục đích khác.
Khu vực đô thị:
- Cải tạo, xây dựng mới hệ thống mạng lưới cống, kênh, sông và các trạm bơm thoát nước, công trình thấm, trữ và chứa nước mưa. Cải tạo, bảo tồn và giảm thiểu ô nhiễm các hồ hiện có, phát huy chức năng tổng hợp các hồ điều hòa và hồ cảnh quan. Hệ thống hồ điều hòa phân bổ đều trên các lưu vực, phấn đấu đảm bảo diện tích hồ điều hòa chiếm 5 - 8% diện tích xây dựng đô thị.
- Cải tạo hệ thống thoát nước hiện có theo hướng tách nước thải ra khỏi hệ thống thoát nước mưa. Xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước riêng cho các khu vực phát triển mới hoặc chưa có hệ thống thoát nước.
Khu vực ven đô và ngoài đô thị:
- Lựa chọn hệ thống thoát nước phù hợp với hệ thống tiêu thủy lợi và điều kiện của địa phương.
- Cải tạo, gia cố và chống sạt lở kênh, mương, sông đảm bảo mặt cắt tiêu thoát nước đặc biệt là khu vực đi qua khu dân cư tập trung,
đ) Định hướng quy hoạch cấp điện
Tổng nhu cầu phụ tải toàn tỉnh đến năm 2035 khoảng 3.700 MVA.
Nguồn điện: Xây dựng mới trạm biến áp 500kV Bắc Ninh từ nhánh rẽ 500 kV đấu vào tuyến 500 kV Hiệp Hòa - Phố Nối, công suất 3x900 MVA; các trạm 220 KV Bắc Ninh 4, Bắc Ninh 5, Bắc Ninh 6, Bắc Ninh 7; các trạm 110 KV. Nâng công suất các trạm 220 KV và 110 KV hiện có trên địa bàn tỉnh theo từng thời kỳ đảm bảo phù hợp với tốc độ phát triển phụ tải.
Lưới điện: Xây dựng bổ sung các tuyến điện 220 KV và 110 KV kết nối trạm biến áp 500 kV Bắc Ninh với các trạm 220 KV và 110 KV trên địa bàn tỉnh.
Từng bước, ngầm hóa các đường dây cao thế hiện có trong phạm vi đô thị trung tâm. Lưới điện xây dựng mới và cải tạo lại trong phạm vi đô thị trung tâm, phải đi ngầm.
Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị phù hợp với tính chất chức năng công trình và tiêu chuẩn quy định. Tỷ lệ 100% đường đô thị và trên 85% đường ngõ xóm được chiếu sáng hiệu suất cao. Phát triển mô hình điều khiển chiếu sáng tập trung cho các khu vực đô thị.
e) Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc
Nâng cấp công nghệ chuyển mạch, xây dựng hệ thống mạng truyền dẫn trên toàn tỉnh. Triển khai đồng bộ mạng cáp ngầm theo hệ thống công trình ngầm tại khu vực đô thị. Đầu tư nâng cấp hạ tầng thông tin để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và làm cơ sở xây dựng đô thị thông minh tại khu vực đô thị trung tâm.
Phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội.
Tăng cường triển khai đồng bộ các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội.
Phát triển mạnh hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, tốc độ cao, băng thông rộng, theo xu hướng của thế giới, kết nối liên thông từ trung ương đến địa phương và các tỉnh, thành khác.
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo công nghệ tiên tiến, hiện đại và đồng bộ, đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng cho toàn tỉnh, ứng dụng hiệu quả công nghệ điện toán đám mây, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân.
Đẩy mạnh đầu tư phát triển khu công nghệ thông tin tập trung, công viên phần mềm, các trung tâm cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin cho thị trường trong và ngoài tỉnh.
g) Định hướng quy hoạch cấp nước
Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2035 khoảng 540.000 m3/ngày đêm, trong đó nhu cầu cấp nước cho đô thị là 375.000 m3/ngày đêm, nước cấp cho nông thôn 45.000 m3/ngày đêm, nước cấp cho công nghiệp 120.000 m3/ngày đêm.
Nguồn nước: Khai thác sử dụng chủ yếu nguồn nước sông Đuống, sông Thái Bình và một phần từ sông Cầu; nước ngầm khai thác quy mô nhỏ.
Công trình đầu mối:
- Công suất một số nhà máy nước (NMN) chính khu vực Bắc sông Đuống đến năm 2035; NMN khu vực huyện Quế Võ (cấp cho thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ) công suất 200.000 m3/ngày đêm; NMN khu vực huyện Tiên Du công suất 60.000 m3/ngày đêm; NMN khu vực huyện Yên Phong công suất 40.000 m3/ngày đêm. NMN sông Đuống, Gia Lâm, Hà Nội là nguồn nước cấp bổ sung cho Bắc Ninh 60.000 m3/ngày đêm.
- Công suất một số nhà máy nước chính khu vực Nam sông Đuống: NMN khu vực huyện Thuận Thành công suất 40.000 m3/ngày đêm; NMN khu vực huyện Gia Bình công suất 20.000 m3/ngày đêm; NMN khu vực huyện Lương Tài công suất 40.000 m3/ngày đêm.
h) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
Tổng lượng nước thải đến năm 2035 khoảng 400.000 m3/ngày đêm. Tỷ lệ thu gom nước thải đô thị đạt trên 90%.
Cải tạo, nâng cấp hệ thống cống tại các khu vực nội thành, các khu đô thị cũ; khu đô thị mới phải xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, xử lý nước thải tập trung. Quy hoạch các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại khu vực đô thị phải đảm bảo vệ sinh môi trường, có dây chuyền công nghệ hiện đại. Khu vực nông thôn xây dựng hệ thống thoát nước chung, ưu tiên xử lý nước thải sinh học trong điều kiện tự nhiên. Các cơ sở y tế, khu và cụm công nghiệp phải thu gom nước thải riêng và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
i) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
Tổng lượng chất thải rắn đến năm 2035 khoảng 3.500 tấn/ngày đêm.
Tỷ lệ thu gom chất thải đô thị đạt 100%, vùng nông thôn đạt trên 95%. Chất thải rắn dần được phân loại tại nguồn. Xây dựng mới và mở rộng 06 cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung với tổng diện tích khoảng 100 ha gồm các khu xử lý phía Bắc sông Đuống tại huyện Quế Võ và huyện Yên Phong và các khu xử lý phía Nam sông Đuống tại huyện Lương Tài, huyện Gia Bình và huyện Thuận Thành.
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp tỉnh tại Phù Lãng áp dụng công nghệ tổng hợp bao gồm đốt, tái chế chất vô cơ, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh. Ưu tiên áp dụng công nghệ đốt thu hồi năng lượng tại các cơ sở xử lý cấp tỉnh, cấp huyện.
Dài hạn đến năm 2050, cần có giải pháp liên kết với các tỉnh xung quanh như Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương để bố trí các cơ sở xử lý mới cấp vùng theo định hướng quy hoạch vùng Thủ đô đã đề xuất.
k) Định hướng quy hoạch quản lý nghĩa trang
Từng bước ngừng hung táng tại các nghĩa trang nằm trong khu vực thành phố Bắc Ninh, các huyện Yên Phong, Tiên Du, Từ Sơn. Nhu cầu hung táng bố trí tại các nghĩa trang tập trung phía Nam sông Đuống và huyện Quế Võ.
Đóng cửa các nghĩa trang đã lấp đầy trong khu vực đô thị và trồng cây xanh cách ly đảm bảo môi trường cảnh quan theo hướng nghĩa trang vườn.
Xây dựng mới và mở rộng 10 nghĩa trang tập trung gắn với từng đô thị, huyện, thị xã với tổng diện tích khoảng hơn 200 ha. Xây dựng đài hoả táng tại khu vực huyện Thuận Thành.
Xây dựng mới các nhà tang lễ cho đô thị trung tâm và đô thị Thuận Thành.

Content:
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông
Tận dụng cơ sở hạ tầng giao thông hiện có, phát huy tối đa về lợi thế địa lý của vùng tỉnh, tập trung cải tạo nâng cấp kết hợp xây dựng mới mạng lưới giao thông hiện đại, đồng bộ; phát triển đa dạng các loại hình vận tải, kết nối liên thông giữa các phương thức vận tải (đường thủy, đường bộ, đường sắt và đường hàng không); phát triển hệ thống giao thông công cộng đa dạng phù hợp với các đô thị.
- Đường bộ:
+ Hình thành các trục chủ đạo:
. Trục liên kết vùng: Vành đai 4 Hà Nội; cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên; cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn; cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long; đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, đường sắt Yên Viên - Hạ Long.
. Trục liên kết đô thị: Quốc lộ 17; quốc lộ 18; quốc lộ 38; đường tỉnh 295B; đường tỉnh 295C.
. Trục liên kết khu vực: Đường tỉnh 276; đường tỉnh 279; đường tỉnh 281; đường tỉnh 282B; đường tỉnh 285; đường tỉnh 285B; đường tỉnh 287; đường tỉnh 277 hình thành vành đai kết nối khu vực nội thành và ngoại thành,
+ Hình thành các “cửa ngõ” chính:
. Bắc Ninh - Hà Nội: Cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn; quốc lộ 17;
. Bắc Ninh - Nội Bài: Cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh;
. Bắc Ninh - Thái Nguyên: Cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên;
. Bắc Ninh - Bắc Giang: Cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn;
. Bắc Ninh - Hạ Long: Cao tốc Nội Bài - Hạ Long;
. Bắc Ninh - Hưng Yên: Vành đai 4; 283 - Văn Lâm;
. Bắc Ninh - Hải Dương: Quốc lộ 38; Kênh Vàng - quốc lộ 37;
+ Giao thông tĩnh: Bố trí 03 bến xe cấp vùng phục vụ trong và ngoài tỉnh gần các trục đường đối ngoại chính vành đai 4 và quốc lộ 38; cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long và đường tỉnh 295C; quốc lộ 18 và cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long.
- Đường sắt
+ Đường sắt quốc gia: 3 tuyến
. Tuyến Hà Nội - Lạng Sơn. Nâng cấp cải tạo tuyến hiện trạng để đảm bảo an toàn giao thông. Bổ sung tuyến Hà Nội - Bắc Ninh theo Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội, tuyến đi dọc đường Vành đai 4 và cao tốc Hà Nội - Hạ Long.
. Tuyến Hà Nội - Hạ Long: Tuyến đi dọc đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long.
+ Tiếp tục xây dựng tuyến đường sắt Yên Viên - Cái Lân dựa trên quy hoạch đã được triển khai.
+ Đường sắt hành khách vùng: 3 tuyến.
. Tuyến Hà Nội - Bắc Ninh - Bắc Giang, tuyến đi dọc cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn.
. Tuyến Hà Nội - Vĩnh Yên, tuyến đi dọc cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn rồi rẽ theo hướng cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên đi Vĩnh Yên.
. Tuyến Hà Nội - Hải Dương, tuyến đi dọc cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn và cao tốc Hà Nội - Hạ Long đến Hải Dương. Tuyến đi dọc quốc lộ 18 để dễ dàng tiếp cận với khu vực dân cư đô thị.
- Đường thủy: Xây dựng hệ thống cảng, đường thủy vận tải hàng hóa, hành khách và phục vụ du lịch; tăng cường cải tạo luồng tuyến, chú trọng khai thác các sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình. Hỗ trợ vận tải hàng hóa ra các khu, cụm cảng biển nước sâu tại khu vực Quảng Ninh, Hải Phòng, trọng tâm là luồng tuyến sông Đuống, sông Thái Bình. Cảng ICD Quế Võ.
- Đường hàng không: Sử dụng sân bay quốc tế Nội Bài cách trung tâm đô thị Bắc Ninh khoảng 31 km theo quốc lộ 18.
- Giao thông công cộng
+ Cải tạo các tuyến xe buýt hiện có gồm: Bắc Ninh - Hồ - Gia Bình - Thứa, Bắc Ninh - Phố Mới và Bắc Ninh - Lim - Từ Sơn, Bắc Ninh - Chờ. Phát triển xe buýt nhanh cho các tuyến chủ đạo: Bắc Ninh - Hồ, Yên Phong - Từ Sơn - Tiên Du - Bắc Ninh; liên kết với ga đường sắt đô thị theo mô hình TOD.
+ Quy hoạch và chuẩn bị đầu tư xây dựng hệ thống đường sắt đô thị theo các trục liên kết khu vực: Từ Sơn - Tiên Du - Bắc Ninh - Quế Võ; Bắc Ninh - Tiên Du - Hồ.
b) Tiêu thoát lũ và phân vùng tiêu thoát nước:
Tiêu thoát lũ tại Bắc Ninh thực hiện theo Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ và Quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình; thường xuyên kiểm tra, tu bổ và đảm bảo an toàn các tuyến đê với tần suất chống lũ 2%.
Phân vùng tiêu: Toàn vùng chia thành 02 phân vùng tiêu là Bắc Đuống và Nam Đuống.
- Vùng Bắc Đuống: Tổng diện tích khoảng 46.089 ha. Thoát nước qua hệ thống kênh thủy lợi (ngòi Con Tên, kênh Đặng Xá, kênh Tào Khê, kênh Kim Đôi, kênh Hiền Lương, kênh Trịnh Xá,...) và được bơm cưỡng bức ra hệ thống sông Ngũ Huyện Khê, sông Cầu, sông Đuống.
- Vùng Nam Đuống: Tổng diện tích khoảng 29.840 ha. Thoát nước qua hệ thống kênh thủy lợi (kênh Ngọc Quan, sông Dâu, sông Đại Quảng Bình, sông Bội, sông Bắc Hưng Hải, sông Thứa....) và được bơm cưỡng bức ra hệ thống sông Đuống, sông Thái Bình.
Khai thông, mở rộng, nạo vét các trục tiêu chính của các phân vùng. Cải tạo, nâng cấp, xây mới các trạm bơm tiêu đảm bảo nhu cầu tiêu thoát nước cho toàn tỉnh.
c) Định hướng cao độ nền xây dựng
Quy hoạch san nền kết hợp chặt chẽ với quy hoạch thoát nước mưa, đảm bảo không bị ảnh hưởng của lũ lụt, các tác động bất lợi của thiên nhiên và việc biến đổi khí hậu. Cao độ nền khống chế của từng đô thị được lựa chọn theo chế độ thủy văn của sông, ngòi ảnh hưởng trực tiếp tới đô thị; tuân thủ quy chuẩn hiện hành, mức độ quan trọng, không mâu thuẫn với các quy hoạch đã được duyệt và hài hòa với các khu vực đã xây dựng liền kề. Cụ thể cao độ san nền trung bình đối với các khu vực mới tại: Đô thị trung tâm Bắc Ninh như sau: Đô thị Yên Phong Hxd = 5,5m. Đô thị Kinh Bắc Hxd = 4,5m. Đô thị Quế Võ Hxd = 4,5m. Đô thị Từ Sơn Hxd = 6,0m. Đô thị Tiên Du = 5,0m. Đô thị Thuận Thành Hxd = 4,5m. Các đô thị thuộc huyện Gia Bình và huyện Lương Tài Hxd = 4,0m. Các khu dân cư nông thôn cao độ nền xây dựng mới cao hơn nền ruộng 1÷1,5m. Các khu xây dựng cũ, căn cứ cao độ khống chế từng bước cải tạo khi có điều kiện.
d) Định hướng quy hoạch hệ thống thoát nước mặt
Phát huy tối đa khả năng thoát nước mặt bằng hệ thống thoát nước, tăng diện tích thấm nước mưa, bố trí hệ thống công trình nhằm điều tiết nước mưa, kết hợp cùng giải pháp bơm cưỡng bức hợp lý. Hạn chế chuyển đổi diện tích mặt nước thủy lợi hiện có sang mục đích khác.
Khu vực đô thị:
- Cải tạo, xây dựng mới hệ thống mạng lưới cống, kênh, sông và các trạm bơm thoát nước, công trình thấm, trữ và chứa nước mưa. Cải tạo, bảo tồn và giảm thiểu ô nhiễm các hồ hiện có, phát huy chức năng tổng hợp các hồ điều hòa và hồ cảnh quan. Hệ thống hồ điều hòa phân bổ đều trên các lưu vực, phấn đấu đảm bảo diện tích hồ điều hòa chiếm 5 - 8% diện tích xây dựng đô thị.
- Cải tạo hệ thống thoát nước hiện có theo hướng tách nước thải ra khỏi hệ thống thoát nước mưa. Xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước riêng cho các khu vực phát triển mới hoặc chưa có hệ thống thoát nước.
Khu vực ven đô và ngoài đô thị:
- Lựa chọn hệ thống thoát nước phù hợp với hệ thống tiêu thủy lợi và điều kiện của địa phương.
- Cải tạo, gia cố và chống sạt lở kênh, mương, sông đảm bảo mặt cắt tiêu thoát nước đặc biệt là khu vực đi qua khu dân cư tập trung,
đ) Định hướng quy hoạch cấp điện
Tổng nhu cầu phụ tải toàn tỉnh đến năm 2035 khoảng 3.700 MVA.
Nguồn điện: Xây dựng mới trạm biến áp 500kV Bắc Ninh từ nhánh rẽ 500 kV đấu vào tuyến 500 kV Hiệp Hòa - Phố Nối, công suất 3x900 MVA; các trạm 220 KV Bắc Ninh 4, Bắc Ninh 5, Bắc Ninh 6, Bắc Ninh 7; các trạm 110 KV. Nâng công suất các trạm 220 KV và 110 KV hiện có trên địa bàn tỉnh theo từng thời kỳ đảm bảo phù hợp với tốc độ phát triển phụ tải.
Lưới điện: Xây dựng bổ sung các tuyến điện 220 KV và 110 KV kết nối trạm biến áp 500 kV Bắc Ninh với các trạm 220 KV và 110 KV trên địa bàn tỉnh.
Từng bước, ngầm hóa các đường dây cao thế hiện có trong phạm vi đô thị trung tâm. Lưới điện xây dựng mới và cải tạo lại trong phạm vi đô thị trung tâm, phải đi ngầm.
Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị phù hợp với tính chất chức năng công trình và tiêu chuẩn quy định. Tỷ lệ 100% đường đô thị và trên 85% đường ngõ xóm được chiếu sáng hiệu suất cao. Phát triển mô hình điều khiển chiếu sáng tập trung cho các khu vực đô thị.
e) Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc
Nâng cấp công nghệ chuyển mạch, xây dựng hệ thống mạng truyền dẫn trên toàn tỉnh. Triển khai đồng bộ mạng cáp ngầm theo hệ thống công trình ngầm tại khu vực đô thị. Đầu tư nâng cấp hạ tầng thông tin để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và làm cơ sở xây dựng đô thị thông minh tại khu vực đô thị trung tâm.
Phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội.
Tăng cường triển khai đồng bộ các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội.
Phát triển mạnh hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, tốc độ cao, băng thông rộng, theo xu hướng của thế giới, kết nối liên thông từ trung ương đến địa phương và các tỉnh, thành khác.
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo công nghệ tiên tiến, hiện đại và đồng bộ, đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng cho toàn tỉnh, ứng dụng hiệu quả công nghệ điện toán đám mây, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân.
Đẩy mạnh đầu tư phát triển khu công nghệ thông tin tập trung, công viên phần mềm, các trung tâm cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin cho thị trường trong và ngoài tỉnh.
g) Định hướng quy hoạch cấp nước
Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2035 khoảng 540.000 m3/ngày đêm, trong đó nhu cầu cấp nước cho đô thị là 375.000 m3/ngày đêm, nước cấp cho nông thôn 45.000 m3/ngày đêm, nước cấp cho công nghiệp 120.000 m3/ngày đêm.
Nguồn nước: Khai thác sử dụng chủ yếu nguồn nước sông Đuống, sông Thái Bình và một phần từ sông Cầu; nước ngầm khai thác quy mô nhỏ.
Công trình đầu mối:
- Công suất một số nhà máy nước (NMN) chính khu vực Bắc sông Đuống đến năm 2035; NMN khu vực huyện Quế Võ (cấp cho thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ) công suất 200.000 m3/ngày đêm; NMN khu vực huyện Tiên Du công suất 60.000 m3/ngày đêm; NMN khu vực huyện Yên Phong công suất 40.000 m3/ngày đêm. NMN sông Đuống, Gia Lâm, Hà Nội là nguồn nước cấp bổ sung cho Bắc Ninh 60.000 m3/ngày đêm.
- Công suất một số nhà máy nước chính khu vực Nam sông Đuống: NMN khu vực huyện Thuận Thành công suất 40.000 m3/ngày đêm; NMN khu vực huyện Gia Bình công suất 20.000 m3/ngày đêm; NMN khu vực huyện Lương Tài công suất 40.000 m3/ngày đêm.
h) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
Tổng lượng nước thải đến năm 2035 khoảng 400.000 m3/ngày đêm. Tỷ lệ thu gom nước thải đô thị đạt trên 90%.
Cải tạo, nâng cấp hệ thống cống tại các khu vực nội thành, các khu đô thị cũ; khu đô thị mới phải xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, xử lý nước thải tập trung. Quy hoạch các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại khu vực đô thị phải đảm bảo vệ sinh môi trường, có dây chuyền công nghệ hiện đại. Khu vực nông thôn xây dựng hệ thống thoát nước chung, ưu tiên xử lý nước thải sinh học trong điều kiện tự nhiên. Các cơ sở y tế, khu và cụm công nghiệp phải thu gom nước thải riêng và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
i) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
Tổng lượng chất thải rắn đến năm 2035 khoảng 3.500 tấn/ngày đêm.
Tỷ lệ thu gom chất thải đô thị đạt 100%, vùng nông thôn đạt trên 95%. Chất thải rắn dần được phân loại tại nguồn. Xây dựng mới và mở rộng 06 cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung với tổng diện tích khoảng 100 ha gồm các khu xử lý phía Bắc sông Đuống tại huyện Quế Võ và huyện Yên Phong và các khu xử lý phía Nam sông Đuống tại huyện Lương Tài, huyện Gia Bình và huyện Thuận Thành.
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp tỉnh tại Phù Lãng áp dụng công nghệ tổng hợp bao gồm đốt, tái chế chất vô cơ, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh. Ưu tiên áp dụng công nghệ đốt thu hồi năng lượng tại các cơ sở xử lý cấp tỉnh, cấp huyện.
Dài hạn đến năm 2050, cần có giải pháp liên kết với các tỉnh xung quanh như Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương để bố trí các cơ sở xử lý mới cấp vùng theo định hướng quy hoạch vùng Thủ đô đã đề xuất.
k) Định hướng quy hoạch quản lý nghĩa trang
Từng bước ngừng hung táng tại các nghĩa trang nằm trong khu vực thành phố Bắc Ninh, các huyện Yên Phong, Tiên Du, Từ Sơn. Nhu cầu hung táng bố trí tại các nghĩa trang tập trung phía Nam sông Đuống và huyện Quế Võ.
Đóng cửa các nghĩa trang đã lấp đầy trong khu vực đô thị và trồng cây xanh cách ly đảm bảo môi trường cảnh quan theo hướng nghĩa trang vườn.
Xây dựng mới và mở rộng 10 nghĩa trang tập trung gắn với từng đô thị, huyện, thị xã với tổng diện tích khoảng hơn 200 ha. Xây dựng đài hoả táng tại khu vực huyện Thuận Thành.
Xây dựng mới các nhà tang lễ cho đô thị trung tâm và đô thị Thuận Thành.