Document: Khoản 14 Điều 1 Quyết định 846/2006/QĐ-UBND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006 2010 Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/04/2006", "sign_number": "846/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/04/2006", "sign_number": "846/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/04/2006", "sign_number": "846/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/04/2006", "sign_number": "846/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/04/2006", "sign_number": "846/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 14 Điều 1 Quyết định 846/2006/QĐ-UBND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006 2010 Bắc Kạn

Điều 1. Tổ chức thực hiện, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Bắc Kạn, với các nội dung chủ yếu sau:
...
14. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội:
- Lao động - việc làm:
+ Phấn đấu giải quyết việc làm cho khoảng 29.000 lao động, bình quân 5.800 lao động/ năm. Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị dưới 3%, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn đạt 85%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 25%, trong đó đã qua đào tạo nghề 20% vào năm 2010.
- Công tác xóa đói, giảm nghèo:
+ Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Quyết định 134/2004/QĐ - TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.
+ Thực hiện đồng bộ các mục tiêu chương trình phát triển kinh tế, xã hội theo Nghị quyết 37 của Bộ Chính trị.
+ Phấn đấu đến năm 2010 không còn hộ đói và giảm số hộ nghèo xuống dưới 20 % theo tiêu chí mới.
+ Hoàn thành chương trình hỗ trợ xóa nhà tranh, tre, dột nát cho hộ nghèo. 100% thôn, bản, tổ phố có nhà họp. 100% số xã được công nhận hoàn thành chương trình 135.
- Thực hiện tốt các chính sách xã hội như chăm sóc người có công, gia đình thương binh liệt sỹ, bảo trợ xã hội.
- Tăng cường phòng, chống tệ nạn xã hội, đặc biệt là tệ nghiện các chất ma túy. Phấn đấu giảm dần số người nghiện ma túy và ngăn chặn có hiệu quả tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS.

Content:
Giải quyết tốt các vấn đề xã hội:
- Lao động - việc làm:
+ Phấn đấu giải quyết việc làm cho khoảng 29.000 lao động, bình quân 5.800 lao động/ năm. Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị dưới 3%, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn đạt 85%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 25%, trong đó đã qua đào tạo nghề 20% vào năm 2010.
- Công tác xóa đói, giảm nghèo:
+ Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Quyết định 134/2004/QĐ - TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.
+ Thực hiện đồng bộ các mục tiêu chương trình phát triển kinh tế, xã hội theo Nghị quyết 37 của Bộ Chính trị.
+ Phấn đấu đến năm 2010 không còn hộ đói và giảm số hộ nghèo xuống dưới 20 % theo tiêu chí mới.
+ Hoàn thành chương trình hỗ trợ xóa nhà tranh, tre, dột nát cho hộ nghèo. 100% thôn, bản, tổ phố có nhà họp. 100% số xã được công nhận hoàn thành chương trình 135.
- Thực hiện tốt các chính sách xã hội như chăm sóc người có công, gia đình thương binh liệt sỹ, bảo trợ xã hội.
- Tăng cường phòng, chống tệ nạn xã hội, đặc biệt là tệ nghiện các chất ma túy. Phấn đấu giảm dần số người nghiện ma túy và ngăn chặn có hiệu quả tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS.