Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 238/QĐ-UBND 2011 ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Bà Rịa Vũng Tàu 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/01/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/01/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/01/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/01/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/01/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 238/QĐ-UBND 2011 ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Bà Rịa Vũng Tàu 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước:
- 100% các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã được kết nối vào mạng truyền dẫn tốc độ cao, an toàn, bảo mật của Đảng và Nhà nước.
- 100% các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh đã kết nối mạng diện rộng của Đảng và Nhà nước được cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
- 100% các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh có hệ thống phòng chống Virus và an toàn an ninh mạng nội bộ. Hệ thống được duy trì sử dụng thường xuyên hàng năm.
- Hoàn tất xây dựng trung tâm dữ liệu (Data center) hiện đại, chuyên nghiệp phục vụ cho việc lưu trữ đảm bảo an toàn an ninh thông tin và cung cấp các dịch vụ về Công nghệ thông tin cho các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện hạ tầng trang thiết bị CNTT tại bộ phận Một cửa cấp huyện và cấp xã đảm bảo truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: Cổng/trang thông tin điện tử, hệ thống tin nhắn SMS, hộp thư thoại trả lời tự động và các hình thức khác...
- Chuẩn hóa hạ tầng CNTT, nâng cấp mạng Lan, thiết bị tại các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện thị, thành phố nhằm phục vụ công tác chuyên môn, đảm bảo an toàn an ninh thông tin; Giảm vi phạm bản quyền phần mềm trong hệ thống cơ quan Nhà nước xuống còn 50%.
b) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan Nhà nước:
- 100% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. Từng bước chia sẻ các thông tin hành chính thiết yếu giữa các cơ quan nhà nước.
- Bảo đảm 100% các cuộc họp giao ban của UBND tỉnh với UBND các huyện thị được thực hiện trên môi trường mạng; 100% hồ sơ quản lý cán bộ công chức các cấp được quản lý chung trên mạng.
- Tỷ lệ trung bình cán bộ, công chức sở ban ngành và huyện thị được cung cấp hộp thư điện tử và thường xuyên sử dụng trong công việc là 95%; tỷ lệ xã phường là 75%.
- Tỷ lệ trung bình cơ quan nhà nước cấp tỉnh và huyện thị sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng là 100%; cấp xã 90%.
- 100% bộ phận một cửa cấp xã liên thông hồ sơ điện tử trên hệ thống phần mềm với cấp huyện thị..
- Hoàn tất việc xây dựng các công cụ để quản lý hoạt động, vận hành mô hình một cửa điện tử ở cấp huyện và cấp xã (quản lý chung trên cổng thông tin của Tỉnh).
- Xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan.
- Nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin khác trong công tác nội bộ theo hướng hiệu quả hơn, mở rộng kết nối.
c) Ứng dụng Công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- Hoàn tất xây dựng Cổng thông tin điện tử của Tỉnh nhằm tạo nên một đầu mối tập trung thông tin và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến phục vụ cho toàn thể người dân, tổ chức và doanh nghiệp trong Tỉnh.
- 100% các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh và cấp huyện có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin. Cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 ,cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và được thông báo tình trạng xử lý các thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước qua mạng.
- 50% các Sở ban ngành có dịch vụ công cơ bản trực tuyến ở mức độ 3. Cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
- 100% hệ thống hướng dẫn thủ tục hành chính và tra cứu hồ sơ giải quyết tại bộ phận một cửa cấp xã được đưa ra Internet đạt mức độ 2 về dịch vụ công trực tuyến.
- Ưu tiên triển khai hoàn tất 10 nhóm dịch vụ công trực tuyến mức độ cao theo chỉ đạo của Trung ương và các dịch vụ đặc thù của địa phương.
d) Ứng dụng CNTT về các lĩnh vực khác.
- Đưa vào vận hành khai thác có hiệu quả phần mềm quản lý hộ tịch của Sở Tư Pháp sau khi triển khai đến tất cả các xã, phường huyện thị trên địa bàn Tỉnh.
- Đưa vào vận hành khai thác có hiệu quả sàn giao dịch của Sở công thương.
- Đưa vào vận hành khai thác có hiệu quả dịch vụ đăng ký kinh doanh qua mạng của Sở kế hoạch và đầu tư; đăng ký cấp phép xây dựng của Sở xây dựng.
- Hoàn tất Xây dựng và triển khai CSDL về địa lý hành chính của Tỉnh.
II. NỘI DUNG:
1. Hạ tầng kỹ thuật
1.1. Hạ tầng về đường truyền dẫn.
Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương tiếp tục triển khai hoàn thiện mạng truyền số liệu chuyên dùng của Đảng và Nhà nước giai đoạn 2 và 3, kết nối tất cả các cơ quan ở các cấp tỉnh, huyện, xã vào hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và Nhà nước để khai thác, sử dụng hiệu quả các dịch vụ phục vụ cho việc quản lý và điều hành.
1.2. An toàn, an ninh thông tin.
Kế thừa các kết quả đã đạt được, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Trung tâm Tích hợp dữ liệu, đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhằm phục vụ các dịch vụ chung của Tỉnh; Tiếp tục củng cố hệ thống, đảm bảo an toàn cho các mạng nội bộ tại các cơ quan, đơn vị Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Triển khai kế hoạch ứng dụng chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ cho hệ thống cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Dự kiến đến năm 2015, tất cả các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh đều có chữ ký số để xác minh chứng thực trong việc trao đổi văn bản tài liệu điện tử trên mạng, 100% bộ phận một cửa cấp xã có chữ ký số để chứng thực trong việc liên thông hồ sơ điện tử từ xã lên huyện và ngược lại.
Xây dựng Trung tâm dữ liệu (Data Center) của tỉnh hiện đại và chuyên nghiệp, phục vụ cho việc cung cấp các dịch vụ lưu trữ dữ liệu và các ứng dụng, đảm bảo tính an toàn trong việc trao đổi thông tin.
Hoàn thiện hạ tầng trang thiết bị CNTT tại bộ phận Một cửa cấp huyện và cấp xã đảm bảo đa truy cập thuận tiện cho công dân.
Chuẩn hóa hạ tầng CNTT, nâng cấp mạng LAN, thiết bị tại các đơn vị, giảm vi phạm bản quyền phần mềm (dự kiến giảm xuống 50%); xây dựng lại hệ thống mạng nội bộ các cơ quan chuyên môn của tỉnh khi chuyển Trung tâm hành chính của tỉnh về thị xã Bà Rịa.
2. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan Nhà nước.
Tiếp tục triển khai Phần mềm quản lý văn bản và điều hành đến tất cả các đơn vị nhà nước của tỉnh từ cấp tỉnh đến cấp xã; tổ chức liên thông văn bản qua mạng.
Triển khai kết nối liên thông phần mềm một cửa cấp xã với phần mềm một cửa cấp huyện.
Xây dựng công cụ quản lý sự vận hành mô hình một cửa điện tử cấp huyện và cấp xã, tích hợp trên cổng thông tin điện tử của tỉnh để quản lý sự vận hành hệ thống một cửa điện tử của 82 xã phường trên địa bàn tỉnh.
Vận hành khai thác hiệu quả hệ thống Hội nghị truyền hình của tỉnh.
Nâng cao chất lượng dịch vụ Hệ thống thư điện tử của Tỉnh, đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt và an toàn thông tin.
Xây dựng và triển khai các hệ thống thông tin về dân cư, tài nguyên và môi trường.
Xây dựng và phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể theo hướng dẫn của Bộ Thông tin & Truyền thông đảm bảo kết nối thông suốt với các hệ thống thông tin của địa phương đến Trung ương.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước:
- 100% các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã được kết nối vào mạng truyền dẫn tốc độ cao, an toàn, bảo mật của Đảng và Nhà nước.
- 100% các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh đã kết nối mạng diện rộng của Đảng và Nhà nước được cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
- 100% các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh có hệ thống phòng chống Virus và an toàn an ninh mạng nội bộ. Hệ thống được duy trì sử dụng thường xuyên hàng năm.
- Hoàn tất xây dựng trung tâm dữ liệu (Data center) hiện đại, chuyên nghiệp phục vụ cho việc lưu trữ đảm bảo an toàn an ninh thông tin và cung cấp các dịch vụ về Công nghệ thông tin cho các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện hạ tầng trang thiết bị CNTT tại bộ phận Một cửa cấp huyện và cấp xã đảm bảo truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: Cổng/trang thông tin điện tử, hệ thống tin nhắn SMS, hộp thư thoại trả lời tự động và các hình thức khác...
- Chuẩn hóa hạ tầng CNTT, nâng cấp mạng Lan, thiết bị tại các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện thị, thành phố nhằm phục vụ công tác chuyên môn, đảm bảo an toàn an ninh thông tin; Giảm vi phạm bản quyền phần mềm trong hệ thống cơ quan Nhà nước xuống còn 50%.
b) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan Nhà nước:
- 100% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. Từng bước chia sẻ các thông tin hành chính thiết yếu giữa các cơ quan nhà nước.
- Bảo đảm 100% các cuộc họp giao ban của UBND tỉnh với UBND các huyện thị được thực hiện trên môi trường mạng; 100% hồ sơ quản lý cán bộ công chức các cấp được quản lý chung trên mạng.
- Tỷ lệ trung bình cán bộ, công chức sở ban ngành và huyện thị được cung cấp hộp thư điện tử và thường xuyên sử dụng trong công việc là 95%; tỷ lệ xã phường là 75%.
- Tỷ lệ trung bình cơ quan nhà nước cấp tỉnh và huyện thị sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng là 100%; cấp xã 90%.
- 100% bộ phận một cửa cấp xã liên thông hồ sơ điện tử trên hệ thống phần mềm với cấp huyện thị..
- Hoàn tất việc xây dựng các công cụ để quản lý hoạt động, vận hành mô hình một cửa điện tử ở cấp huyện và cấp xã (quản lý chung trên cổng thông tin của Tỉnh).
- Xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan.
- Nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin khác trong công tác nội bộ theo hướng hiệu quả hơn, mở rộng kết nối.
c) Ứng dụng Công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- Hoàn tất xây dựng Cổng thông tin điện tử của Tỉnh nhằm tạo nên một đầu mối tập trung thông tin và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến phục vụ cho toàn thể người dân, tổ chức và doanh nghiệp trong Tỉnh.
- 100% các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh và cấp huyện có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin. Cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 ,cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và được thông báo tình trạng xử lý các thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước qua mạng.
- 50% các Sở ban ngành có dịch vụ công cơ bản trực tuyến ở mức độ 3. Cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
- 100% hệ thống hướng dẫn thủ tục hành chính và tra cứu hồ sơ giải quyết tại bộ phận một cửa cấp xã được đưa ra Internet đạt mức độ 2 về dịch vụ công trực tuyến.
- Ưu tiên triển khai hoàn tất 10 nhóm dịch vụ công trực tuyến mức độ cao theo chỉ đạo của Trung ương và các dịch vụ đặc thù của địa phương.
d) Ứng dụng CNTT về các lĩnh vực khác.
- Đưa vào vận hành khai thác có hiệu quả phần mềm quản lý hộ tịch của Sở Tư Pháp sau khi triển khai đến tất cả các xã, phường huyện thị trên địa bàn Tỉnh.
- Đưa vào vận hành khai thác có hiệu quả sàn giao dịch của Sở công thương.
- Đưa vào vận hành khai thác có hiệu quả dịch vụ đăng ký kinh doanh qua mạng của Sở kế hoạch và đầu tư; đăng ký cấp phép xây dựng của Sở xây dựng.
- Hoàn tất Xây dựng và triển khai CSDL về địa lý hành chính của Tỉnh.
II. NỘI DUNG:
1. Hạ tầng kỹ thuật
1.1. Hạ tầng về đường truyền dẫn.
Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương tiếp tục triển khai hoàn thiện mạng truyền số liệu chuyên dùng của Đảng và Nhà nước giai đoạn 2 và 3, kết nối tất cả các cơ quan ở các cấp tỉnh, huyện, xã vào hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và Nhà nước để khai thác, sử dụng hiệu quả các dịch vụ phục vụ cho việc quản lý và điều hành.
1.An toàn, an ninh thông tin.
Kế thừa các kết quả đã đạt được, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Trung tâm Tích hợp dữ liệu, đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhằm phục vụ các dịch vụ chung của Tỉnh; Tiếp tục củng cố hệ thống, đảm bảo an toàn cho các mạng nội bộ tại các cơ quan, đơn vị Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Triển khai kế hoạch ứng dụng chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ cho hệ thống cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Dự kiến đến năm 2015, tất cả các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh đều có chữ ký số để xác minh chứng thực trong việc trao đổi văn bản tài liệu điện tử trên mạng, 100% bộ phận một cửa cấp xã có chữ ký số để chứng thực trong việc liên thông hồ sơ điện tử từ xã lên huyện và ngược lại.
Xây dựng Trung tâm dữ liệu (Data Center) của tỉnh hiện đại và chuyên nghiệp, phục vụ cho việc cung cấp các dịch vụ lưu trữ dữ liệu và các ứng dụng, đảm bảo tính an toàn trong việc trao đổi thông tin.
Hoàn thiện hạ tầng trang thiết bị CNTT tại bộ phận Một cửa cấp huyện và cấp xã đảm bảo đa truy cập thuận tiện cho công dân.
Chuẩn hóa hạ tầng CNTT, nâng cấp mạng LAN, thiết bị tại các đơn vị, giảm vi phạm bản quyền phần mềm (dự kiến giảm xuống 50%); xây dựng lại hệ thống mạng nội bộ các cơ quan chuyên môn của tỉnh khi chuyển Trung tâm hành chính của tỉnh về thị xã Bà Rịa.
Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan Nhà nước.
Tiếp tục triển khai Phần mềm quản lý văn bản và điều hành đến tất cả các đơn vị nhà nước của tỉnh từ cấp tỉnh đến cấp xã; tổ chức liên thông văn bản qua mạng.
Triển khai kết nối liên thông phần mềm một cửa cấp xã với phần mềm một cửa cấp huyện.
Xây dựng công cụ quản lý sự vận hành mô hình một cửa điện tử cấp huyện và cấp xã, tích hợp trên cổng thông tin điện tử của tỉnh để quản lý sự vận hành hệ thống một cửa điện tử của 82 xã phường trên địa bàn tỉnh.
Vận hành khai thác hiệu quả hệ thống Hội nghị truyền hình của tỉnh.
Nâng cao chất lượng dịch vụ Hệ thống thư điện tử của Tỉnh, đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt và an toàn thông tin.
Xây dựng và triển khai các hệ thống thông tin về dân cư, tài nguyên và môi trường.
Xây dựng và phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể theo hướng dẫn của Bộ Thông tin & Truyền thông đảm bảo kết nối thông suốt với các hệ thống thông tin của địa phương đến Trung ương.