Document: Điểm e Khoản 1 Điều 1 Quyết định 02/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Kone Hà Thanh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2012", "sign_number": "02/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2012", "sign_number": "02/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2012", "sign_number": "02/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2012", "sign_number": "02/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2012", "sign_number": "02/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 1 Điều 1 Quyết định 02/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Kone Hà Thanh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Kone - Hà Thanh - La Tinh với các nội dung chính sau:
1. Quy hoạch cấp nước
1.1. Cấp nước nông nghiệp
- Chỉ tiêu cấp nước: Tần suất tưới thiết kế P = 75%.
- Giải pháp thủy lợi đối với các vùng là nâng cấp, hoàn chỉnh các công trình hiện trạng và kiên cố hóa hệ thống kênh mương để phát huy hết năng lực tưới thiết kế đồng thời tận dụng triệt để nguồn nước sẵn có trên lưu vực, xây dựng hồ chứa, đập dâng và trạm bơm phối kết hợp cả 3 loại công trình nhỏ, vừa và lớn, đảm bảo yêu cầu dùng nước cho các ngành, cụ thể:
...
e) Vùng Vĩnh Thạnh:
Tu sửa, nâng cấp các công trình đã xây dựng;
Hoàn thành kênh N1 Định Bình tưới 1.017 ha phía hữu sông Kone của huyện Vĩnh Thạnh, kéo dài kênh N1, xây dựng xi phông chuyển nước từ hồ Định Bình qua Sông Kone tưới cho 300 ha và bổ sung nước cho hồ Hòn Lập đảm bảo tưới hết diện tích thiết kế. Xây dựng kênh tả N2 phối hợp với hệ thống hồ Hòn Lập để tưới 380ha. Bên cạnh việc nâng cấp sửa chữa các công trình đã có và làm mới một số công trình như đã nói ở trên cần nghiên cứu làm các công trình nhỏ lẻ trên các sông, suối để bà con dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu vùng xa có nước sinh hoạt và sản xuất.
Diện tích được tưới sau quy hoạch là 4.241 ha 64,43% diện tích các loại cây trồng. Diện tích còn lại gồm đất màu và nương rẫy không bố trí được giải pháp thủy lợi tưới, đề nghị chuyển đổi sang trồng mì.
1.2. Cấp nước công nghiệp
Đến năm 2020 Bình Định sẽ hình thành 7 khu công nghiệp và 17 cụm công nghiệp với nhu cầu nước cho công nghiệp đến năm 2020 là 316.060 m3/ngày. Nguồn cung cấp lấy từ sông Kone, hồ Long Mỹ, hồ Núi Một và hồ Định Bình, Hội Sơn.
Khu kinh tế mở Nhơn Hội có diện tích khoảng 12.000 ha và dân số từ 13­-15 vạn người xây dựng nhà máy nước tại đập Thạnh Hòa bơm chuyển 3m3/s qua đường ống dẫn cấp cho khu kinh tế Nhơn Hội.
1.3. Cấp nước sinh hoạt
a) Cấp nước đô thị
Thành phố Quy Nhơn hiện đã được cấp 45.000 m3/ngày đêm lấy từ sông Hà Thanh và sông Kone. Tổng nhu cầu nước cho Thành phố Quy Nhơn đến năm 2015 tới 100.000 m3/ngày đêm; về lâu dài cấp nước cho Thành phố Quy Nhơn và các trung tâm đô thị nguồn cấp từ sông Kone.
Tổng nhu cầu nước của các thị xã Bình Định, Phú Phong và các thị trấn ở phía Nam Bình Định là 16.713 m3/ngày đêm; nguồn cấp từ sông Kone và sông Hà Thanh.
b) Cấp nước sạch nông thôn
Giữ nguyên các công trình cấp nước nhỏ lẻ có chất lượng tốt; bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống công trình đảm bảo yêu cầu cấp nước nông thôn.
Ưu tiên xây dựng hệ thống cấp nước tập trung vùng đông dân cư, các khu công nghiệp, các xã đồng bằng ven biển. Nguồn nước cấp từ các sông Kone, Hà Thanh và La Tinh; sử dụng nước ngầm ở mức hạn chế cho những nhu cầu bức thiết.
1.4. Cấp nước cho thủy sản
Đến 2015 diện tích nuôi tôm khoảng 2.082 ha, đến 2020 diện tích nuôi tôm dự kiến khoảng 1.783 ha. Giải pháp cấp nước ngọt gồm:
- Dự án hệ thống cấp nước ngọt cho khu nuôi tôm trên cát Phù Mỹ có diện tích là 140 ha, nguồn từ hồ Hội Sơn.
- Dự án hệ thống cấp nước ngọt cho khu nuôi tôm Cát Hải diện tích 20 ha, nguồn nước trên sông La Tinh.
- Dự án sửa chữa nâng cấp hồ Hóc Hòm Phù Mỹ cấp nước cho trại giống thủy sản cấp Phần còn lại nguồn cấp từ Hồ Định Bình và đập Văn Phong.
1.5. Cấp nước duy trì dòng chảy hạ lưu
Lượng nước duy trì dòng chảy kiệt tại đập Bình Thạnh 5,33 m3/s; tại cầu Diêu Trì 1,2 m3/s; tại đập Cây Ké 1,01 m3/s.

Content:
Vùng Vĩnh Thạnh:
Tu sửa, nâng cấp các công trình đã xây dựng;
Hoàn thành kênh N1 Định Bình tưới 1.017 ha phía hữu sông Kone của huyện Vĩnh Thạnh, kéo dài kênh N1, xây dựng xi phông chuyển nước từ hồ Định Bình qua Sông Kone tưới cho 300 ha và bổ sung nước cho hồ Hòn Lập đảm bảo tưới hết diện tích thiết kế. Xây dựng kênh tả N2 phối hợp với hệ thống hồ Hòn Lập để tưới 380ha. Bên cạnh việc nâng cấp sửa chữa các công trình đã có và làm mới một số công trình như đã nói ở trên cần nghiên cứu làm các công trình nhỏ lẻ trên các sông, suối để bà con dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu vùng xa có nước sinh hoạt và sản xuất.
Diện tích được tưới sau quy hoạch là 4.241 ha 64,43% diện tích các loại cây trồng. Diện tích còn lại gồm đất màu và nương rẫy không bố trí được giải pháp thủy lợi tưới, đề nghị chuyển đổi sang trồng mì.
1.2. Cấp nước công nghiệp
Đến năm 2020 Bình Định sẽ hình thành 7 khu công nghiệp và 17 cụm công nghiệp với nhu cầu nước cho công nghiệp đến năm 2020 là 316.060 m3/ngày. Nguồn cung cấp lấy từ sông Kone, hồ Long Mỹ, hồ Núi Một và hồ Định Bình, Hội Sơn.
Khu kinh tế mở Nhơn Hội có diện tích khoảng 12.000 ha và dân số từ 13­-15 vạn người xây dựng nhà máy nước tại đập Thạnh Hòa bơm chuyển 3m3/s qua đường ống dẫn cấp cho khu kinh tế Nhơn Hội.
1.3. Cấp nước sinh hoạt
a) Cấp nước đô thị
Thành phố Quy Nhơn hiện đã được cấp 45.000 m3/ngày đêm lấy từ sông Hà Thanh và sông Kone. Tổng nhu cầu nước cho Thành phố Quy Nhơn đến năm 2015 tới 100.000 m3/ngày đêm; về lâu dài cấp nước cho Thành phố Quy Nhơn và các trung tâm đô thị nguồn cấp từ sông Kone.
Tổng nhu cầu nước của các thị xã Bình Định, Phú Phong và các thị trấn ở phía Nam Bình Định là 16.713 m3/ngày đêm; nguồn cấp từ sông Kone và sông Hà Thanh.
b) Cấp nước sạch nông thôn
Giữ nguyên các công trình cấp nước nhỏ lẻ có chất lượng tốt; bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống công trình đảm bảo yêu cầu cấp nước nông thôn.
Ưu tiên xây dựng hệ thống cấp nước tập trung vùng đông dân cư, các khu công nghiệp, các xã đồng bằng ven biển. Nguồn nước cấp từ các sông Kone, Hà Thanh và La Tinh; sử dụng nước ngầm ở mức hạn chế cho những nhu cầu bức thiết.
1.4. Cấp nước cho thủy sản
Đến 2015 diện tích nuôi tôm khoảng 2.082 ha, đến 2020 diện tích nuôi tôm dự kiến khoảng 1.783 ha. Giải pháp cấp nước ngọt gồm:
- Dự án hệ thống cấp nước ngọt cho khu nuôi tôm trên cát Phù Mỹ có diện tích là 140 ha, nguồn từ hồ Hội Sơn.
- Dự án hệ thống cấp nước ngọt cho khu nuôi tôm Cát Hải diện tích 20 ha, nguồn nước trên sông La Tinh.
- Dự án sửa chữa nâng cấp hồ Hóc Hòm Phù Mỹ cấp nước cho trại giống thủy sản cấp Phần còn lại nguồn cấp từ Hồ Định Bình và đập Văn Phong.
1.5. Cấp nước duy trì dòng chảy hạ lưu
Lượng nước duy trì dòng chảy kiệt tại đập Bình Thạnh 5,33 m3/s; tại cầu Diêu Trì 1,2 m3/s; tại đập Cây Ké 1,01 m3/s.