Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 26/2014/QĐ-UBND bãi bỏ phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 26/2014/QĐ-UBND bãi bỏ phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Điều 1. Ban hành 20 loại phí, 15 loại lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
...
3.000

Trong đó:

- Chợ tại thị trấn Trạm Tấu, thị trấn Mù Cang Chải

Đồng/ngày

2.000

- Chợ xã

Đồng/ngày

1.000

3

Kinh doanh cố định có thuê quầy (ki ốt)

Đồng/m2/tháng

50.000

d) Quản lý, sử dụng phí thu được:
- Trường hợp chợ do Ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng thì số phí thu được là khoản thu của Ngân sách Nhà nước. Nộp 100% số phí thu được vào Ngân sách nhà nước, việc quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành.
- Đối với chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh khai thác thì số phí thu được không thuộc Ngân sách Nhà nước. Doanh nghiệp khai thác có trách nhiệm nộp thuế theo quy định và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.
2. Phí qua đò:
a) Đối tượng nộp phí: Là hành khách, phương tiện đi lại và hàng hóa được chở ngang qua sông, hoặc đi dọc sông, hồ.
b) Cơ quan thu phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng bến, phương tiện thủy để chở khách, hàng hóa qua đò được Sở Giao thông Vận tải cấp phép hoạt động theo quy định.
c) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Phí qua đò ngang (của phương tiện thuyền máy, cô le)

1

Người đi bộ

Đồng/lượt

1.000

2

Xe máy (kể cả xe máy điện 2 bánh và các loại xe tương tự)

Đồng/xe/lượt

3.000

3

Xe đạp (kể cả xe đạp điện và các loại xe tương tự)

Đồng/xe/lượt

1.000

4

Hàng hóa

Đồng/tạ/lượt

3.000

II

Phí đò dọc

1

Khoảng cách từ 03 km đến dưới 20 km

Đồng/km

2.000

2

Khoảng cách từ 20 km trở lên

Đồng/km

1.000

d) Quản lý, sử dụng phí thu được:
- Đối với các đơn vị, tổ chức thu phí qua đò từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách nhà nước; để lại 90% cho đơn vị tổ chức thu phí để quản lý, sử dụng theo quy định.
- Đối với tổ chức, cá nhân thu phí qua đò từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh khai thác thì số phí thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo các qui định hiện hành.
3. Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước:
a) Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến bãi, mặt nước vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của nhà nước về quản lý sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến bãi, mặt nước.
b) Cơ quan thu phí: Các cơ quan được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cấp phép sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến bãi, mặt nước theo quy định.
c) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường

1

Đối với xe ô tô tạm đỗ

Đồng/xe/lượt

5.000

2

Đối với xe ô tô đỗ thường xuyên

Đồng/xe/tháng

90.000

II

Phí sử dụng bến bãi, mặt nước

1

Sử dụng dài ngày (từ 1 tháng trở lên)

Đồng/m2/tháng

Content:
3.000

Trong đó:

- Chợ tại thị trấn Trạm Tấu, thị trấn Mù Cang Chải

Đồng/ngày

2.000

- Chợ xã

Đồng/ngày

1.000

3

Kinh doanh cố định có thuê quầy (ki ốt)

Đồng/m2/tháng

50.000

d) Quản lý, sử dụng phí thu được:
- Trường hợp chợ do Ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng thì số phí thu được là khoản thu của Ngân sách Nhà nước. Nộp 100% số phí thu được vào Ngân sách nhà nước, việc quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành.
- Đối với chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh khai thác thì số phí thu được không thuộc Ngân sách Nhà nước. Doanh nghiệp khai thác có trách nhiệm nộp thuế theo quy định và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.
2. Phí qua đò:
a) Đối tượng nộp phí: Là hành khách, phương tiện đi lại và hàng hóa được chở ngang qua sông, hoặc đi dọc sông, hồ.
b) Cơ quan thu phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng bến, phương tiện thủy để chở khách, hàng hóa qua đò được Sở Giao thông Vận tải cấp phép hoạt động theo quy định.
c) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Phí qua đò ngang (của phương tiện thuyền máy, cô le)

1

Người đi bộ

Đồng/lượt

1.000

2

Xe máy (kể cả xe máy điện 2 bánh và các loại xe tương tự)

Đồng/xe/lượt

3.000

3

Xe đạp (kể cả xe đạp điện và các loại xe tương tự)

Đồng/xe/lượt

1.000

4

Hàng hóa

Đồng/tạ/lượt

3.000

II

Phí đò dọc

1

Khoảng cách từ 03 km đến dưới 20 km

Đồng/km

2.000

2

Khoảng cách từ 20 km trở lên

Đồng/km

1.000

d) Quản lý, sử dụng phí thu được:
- Đối với các đơn vị, tổ chức thu phí qua đò từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách nhà nước; để lại 90% cho đơn vị tổ chức thu phí để quản lý, sử dụng theo quy định.
- Đối với tổ chức, cá nhân thu phí qua đò từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh khai thác thì số phí thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo các qui định hiện hành.
Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước:
a) Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến bãi, mặt nước vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của nhà nước về quản lý sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến bãi, mặt nước.
b) Cơ quan thu phí: Các cơ quan được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cấp phép sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến bãi, mặt nước theo quy định.
c) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường

1

Đối với xe ô tô tạm đỗ

Đồng/xe/lượt

5.000

2

Đối với xe ô tô đỗ thường xuyên

Đồng/xe/tháng

90.000

II

Phí sử dụng bến bãi, mặt nước

1

Sử dụng dài ngày (từ 1 tháng trở lên)

Đồng/m2/tháng