Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4506/QĐ-UBND Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Thịnh Liệt Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "4506/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "4506/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "4506/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "4506/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2015", "sign_number": "4506/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4506/QĐ-UBND Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Thịnh Liệt Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Thịnh Liệt, tỷ lệ 1/500 tại các phường Thịnh Liệt, Tương Mai và Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
6.119

68

Đất ở thấp tầng - Biệt thự

4

BT8

2.828

63,6

1,91

3

5.395

60

Đất ở thấp tầng - Biệt thự

5

BT9

2.310

66,7

2,0

3

4.622

56

Đất ở thấp tầng - Biệt thự

6

BT10

3.276

60,4

1,81

3

5.936

72

Đất ở thấp tầng - Biệt thự

7

BT13

4.878

63,1

1,89

3

9.234

112

Đất ơ thấp tầng - Biệt thự

8

5.237

Đường giao thông nội bộ

Đất giao thông

90.230

Đất đường khu vực 22,2 <B<40,0M

51.260

Đất đường phân khu vực

38.970

Tổng

351.421

11.620

* Ghi chú:
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xác định cụ thể tại bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04B).
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khu vực lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã xác định của quy hoạch. Trong quá trình lập dự án nếu điều chỉnh cần tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chỉ tiêu đất đơn vị ở bình quân đạt: 25,55 m2/người. Chỉ tiêu tính toán dân số: Nhà ở cao tầng: 25m2 sàn sử dụng ở/người (theo Công văn số 1245/BXD-KHCN ngày 24/6/2013 của Bộ Xây dựng); Nhà ở biệt thự, thấp tầng: 04 người/căn.
- Đất cây xanh nhóm ở, công trình: được xác định cụ thể tại giai đoạn lập, phê duyệt phương án thiết kế công trình đảm bảo tuân thủ QCXDVN 01:2008/BXD.
- Bãi đỗ xe công cộng: bố trí 02 bãi đỗ xe tập trung (ký hiệu P1, P2) có tổng diện tích đất khoảng 7.412m2; trong đó bãi đỗ xe P1 có diện tích 1.979m2; bãi đỗ xe P2 có diện tích 5.433m2. Ngoài ra bãi đỗ xe P2 được khai thác đỗ xe ngầm 03 tầng, với tổng diện tích sàn » 15.000m2.
- Trong các công trình nhà ở cao tầng, biệt thự, nhà ở thấp tầng được bố trí đủ diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình theo quy định. Quy mô diện tích sàn tầng hầm công trình cao tầng sẽ được xem xét cụ thể tại giai đoạn lập dự án, phương án thiết kế công trình và tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế, các quy định liên quan về công trình ngầm.
- Sau khi đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Thịnh Liệt, tỷ lệ 1/500 được phê duyệt, Chủ đầu tư cần liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để xác định lại ranh giới lập dự án cho trùng khớp với ranh giới các lô đất quy hoạch.
- Quỹ đất, quỹ sàn nhà ở để phục vụ nhu cầu của Thành phố (tái định cư, nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp...) được bố trí tại các ô đất trong khu quy hoạch đảm bảo tuân thủ theo các quy định của pháp luật và các Quyết định của UBND Thành phố.
- Các cơ chế, chính sách, nghĩa vụ thực hiện phát triển nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư sẽ được Sở Xây dựng và các sở, ngành xem xét cụ thể theo các quy định có liên quan.
4.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan:
Khu đô thị được hình thành và phát triển theo mô hình mạng ô bàn cờ. Đô thị được chia làm từng mảng đặc, rỗng riêng biệt nhằm tạo nên sự phong phú, đa dạng về không gian đô thị. Những mảng đặc được hình thành bởi các khu vực nhà ở dạng nhà vườn liền kề với bố cục mạch lạc, ngăn nắp hay các cụm công trình công cộng, công trình cao tầng. Đối lập lại là những mảng rỗng được hình thành từ những khu nhà biệt thự, nhà vườn được tổ chức theo từng nhóm có kết nối với những không gian xanh. Điểm nhấn về kiến trúc của dự án là cụm công trình cao tầng nằm trên trục chính nội bộ Đông - Tây và quần thể các công trình công cộng, trường học, không gian xanh trên trục không gian kết nối giữa không gian xanh của Công viên Yên Sở và công viên Hồ Đền Lừ.
Trục giao thông phía Tây khu đô thị được xác định là trục giao thông đối ngoại và là trục phát triển không gian kiến trúc cảnh quan gắn với phát triển thương mại dịch vụ.
Trục chính nội bộ trong khu đô thị gồm 02 trục: trục kết nối các công trình cao tầng theo hướng Đông - Tây và trục cây xanh, cảnh quan ở giữa kết nối các khu công cộng, trường học, không gian mở, không gian đi bộ với không gian xanh của Công viên hồ Đền Lừ và Công viên Yên Sở.
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn quan trọng của Khu đô thị là quần thể các cụm công trình cao tầng trên trục chính nội bộ theo hướng Đông - Tây, có tầng cao tối đa 27 tầng với hình khối đơn giản, hiện đại với chức năng (văn phòng, dịch vụ thương mại, nhà ở,...), mầu sắc hài hòa tạo sự gần gũi, ấm áp.
Khu vực quần thể các cụm công trình, công cộng, trường học, bãi đỗ xe và nhà biệt thự có không gian kiến trúc cảnh quan được nghiên cứu với không gian kiến trúc hiện đại, đồng bộ, mật độ xây dựng thấp, hòa vào không gian thấp tầng, hệ thống cây xanh cảnh quan tạo sự đồng bộ và hài hòa với khung cảnh xung quanh.
Khu vực không gian mở được tạo nên từ sự đan xen của các nhóm nhà biệt thự với dải cây xanh trên trục cảnh quan và các không gian quảng trường, không gian mở tại lõi trung tâm của các nhóm nhà cao tầng, nhà liên kế tạo nên một không gian đô thị sinh thái, cao cấp, tiện nghi.
Tuyến các cụm công trình phía Đông khu đất nằm trong phạm vi nghiên cứu TOD của tuyến đường sắt đô thị số 4 được xác định là tuyến có chức năng thương mại, dịch vụ và nhà ở kết hợp thương mại, có hình thức kiến trúc hiện đại. Có thể nghiên cứu việc kết nối các công trình ngầm để tạo hiệu .quả sử dụng đất.
Các khu vực có tầm nhìn đẹp là các giao điểm của các trục đường giao thông chính gồm 07 khu vực. Ngoài việc các công trình trên khu đất này đảm bảo hình thức kiến trúc hài hòa với khu vực xung quanh, còn tùy theo tính chất của khu đất để khai thác các công trình nhằm nâng cao hiệu quả của tầm nhìn đẹp.
4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.3.1. Giao thông:
a) Các tuyến đường Thành phố và khu vực:
- Tuyến đường liên khu vực (đường vành đai 2,5): Nằm ở phía Bắc khu quy hoạch, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=40m, gồm: lòng đường xe chạy 2x11,25m, vỉa hè hai bên rộng 2x7,25m, giải phân cách giữa rộng 3m (hiện đã được xây dựng hoàn chỉnh theo quy hoạch). Dọc theo tuyến đường bố trí tuyến đường sắt đô thị số 4.
- Đường chính khu vực: gồm 02, tuyến ở phía Tây và phía Nam khu đất quy hoạch, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 30m, gồm: lòng đường rộng 15m, vỉa hè hai bên rộng 2x7,5m.
- Tuyến đường khu vực ở phía Đông khu quy hoạch, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 37m, gồm: lòng đường rộng 2x7,5m, vỉa hè rộng 2x6m, dải bun-va (phân cách giữa) rộng 10m.
- Tuyến đường khu vực ở giữa khu quy hoạch theo hướng Đông - Tây, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 22,2 m gồm: lòng đường rộng 11,25m, vỉa hè phía Bắc rộng 4,625m, vỉa hè phía Nam rộng 6.325m.
b) Các tuyến đường cấp nội bộ:
- Trục không gian cảnh quan bố trí ở phía Nam khu quy hoạch theo hướng Bắc - Nam, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 36m gồm: lòng đường rộng 2x7,5m, hè hai bên rộng 2x5m, giải bun-va (phân cách giữa) trồng cây xanh rộng 11 m.
- Các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang điển hình rộng B = 13,5m gồm: lòng đường 7,5m, vỉa hè hai bên rộng 2x3m.
- Các tuyến đường nhóm nhà, đường vào nhà có mặt cắt ngang điển hình B = 11,5m - 12m gồm: lòng đường rộng 6m; vỉa hè hai bên rộng từ 2,5m - 3m.
c) Giao thông công cộng:
- Tuyến đường sắt đô thị số 4 xây dựng dọc theo đường Vành đai 2,5. Tại khu vực phía Bắc khu đất lập quy hoạch xây dựng 01 nhà ga trên tuyến. Cụ thể xác định theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt;
- Mạng lưới xe buýt công cộng: Dọc theo các tuyến đường cấp khu vực trở lên bố trí các tuyến xe buýt. Các trạm xe buýt được đặt theo nguyên tắc: khoảng cách trạm 300-500m và không quá 800m; không bố trí trạm xe buýt trước khi vào nút giao thông chính; xây dựng vịnh đón trả khách tại các; điểm đỗ để không gây ùn ứ giao thông trên tuyến đường. Cụ thể được thực hiện theo quy hoạch chuyên ngành.
d) Các nút giao thông:
Các nút giao thông trong khu đất lập quy hoạch là các nút giao bằng tự điều khiển bằng đèn tín hiệu giao thông và các đảo dẫn hướng.
e) Bãi đỗ xe:
Xây dựng 02 bãi đỗ xe công cộng tập trung (phục vụ khách vãng lai, đỗ xe thời gian ngắn) gồm: Bãi đỗ xe P1 xây dựng trên mặt đất, diện tích 1.979m2; Bãi đỗ xe P2 xây dựng gara 03 tầng hầm, diện tích đất 5:433m2. Tổng số chỗ đỗ xe đạt được khoảng 470 chỗ.
Đối với các công trình công cộng, hỗn hợp cao tầng cần tự đảm bảo đủ diện tích đỗ xe cho bản thân công trình và khách vãn 2; lai trong tầng hầm hoặc sân vườn của từng công trình. Chi tiết sẽ được xác định ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
Đối với các nhà ở thấp tầng cần tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho mỗi công trình.

* Các chỉ tiêu đạt được:
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch
- Diện tích đất giao thông
+ Đất đường Thành phố và khu vực
+ Đất đường phân khu vực
+ Bãi đỗ xe
- Mật độ mạng lưới đường
- Chỉ tiêu đất giao thông đơn vị ở

: 40,78 ha (100%)
: 14,58 ha (35,75%), trong đó:
: 6,56 ha (16,09%)
: 6,46 ha (15,84%)
: 0,74 ha (1,81%)
: 13,08 km/km2
: 5,07 m2/người

4.3.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
- Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau Hmin = 5,15m, Hmax= 6,00m.
- Cao độ san nền khu đất: Hmin = 5,30m, Hmax = 6,25m,
b) Thoát nước mưa:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải. Khu quy hoạch được chia thành 02 lưu vực cụ thể như sau:
- Lưu vực 1: Nằm phía Tây khu đất lập quy hoạch, nước mưa trong lưu vực được thu gom và đấu nối vào tuyến cống bản kích thước BxH = 2(3,75mx2,0m) xây dựng dọc theo tuyến đường B=30m ở phía Tây khu quy hoạch rồi thoát vào kênh bao hồ Yên Sở.
- Lưu vực 2: Nằm phía Đông khu đất lập quy hoạch, nước mưa trong lưu vực được thu gom và đấu nối vào tuyến cống D1500mm xây dựng dọc theo tuyến đường quy hoạch B=37m ở phía Đông rồi thoát vào kênh bao hồ Yên Sở.
Trong nội bộ mỗi lưu vực, xây dựng hệ thống các tuyến cống nhánh kích thước D600-D1250mm thu gom nước mưa của khu đất rồi thoát vào các tuyến cống chính của khu quy hoạch. Bố trí các công trình kỹ thuật: giếng thu, giếng thăm, giếng kiểm tra theo đúng quy định .hiện hành.
4.3.3 Cấp nước:
a) Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ nhà máy nước Tương Mai; nhà máy nước Nam Dư thông qua tuyến ống truyền dẫn D600mm hiện có trên đường Vành đai 2,5 (phía Bắc khu quy hoạch).
Tổng nhu cầu dùng nước của khu quy hoạch là khoảng: 6.540 m3/ngđ.
b) Mạng lưới cấp nước được xây dựng ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch, cụ thể:
Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối D100mm đến D300mm dọc các tuyến đường quy hoạch đấu nối với tuyến truyền dẫn D600mm hiện có trên đường Vành đai 2,5.
Xây dựng hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước dịch vụ D50mm, D63mm, D90mm được đấu nối với hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối trong khu quy hoạch.
c) Cấp nước cứu hỏa:
Dọc theo các tuyến đường có đường ống cấp nước đường kính từ D100mm trở lên sẽ bố trí các họng cứu hỏa, khoảng cách giữa các họng cứu hỏa theo quy định, các họng cứu hỏa này sẽ có thiết kế riêng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành và được bố trí gần ngã ba, ngã tư, dọc các trục đường lớn thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy.
Đối với các công trình cao tầng, công trình công cộng: Hệ thống cấp nước cứu hỏa sẽ được thiết kế riêng tùy theo tính chất của từng công trình.
4.3.4. Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
Khu quy hoạch thuộc lưu vực thoát nước thải của Trạm xử lý Yên Sở hiện có ở phía Nam. Nước thải của khu quy hoạch được gom rồi thoát vào tuyến cống D1500mm xây dựng dọc theo tuyến đường quy hoạch B = 30m ở phía Tây và dẫn về Trạm xử lý.
Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn với nước mưa.
Xây dựng các tuyến cống thoát nước thải có tiết diện từ D300mm đến D400mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch, thu gom nước thải từ các công trình trong khu đất thoát vào tuyến cống D1500mm ở phía Tây và dẫn về trạm xử lý nước thải Yên Sở để xử lý theo quy định.
b) Vệ sinh môi trường:
Phân loại rác: phân loại rác ngay từ nơi thải ra theo hai nhóm chính: nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
Phương thức thu gom:
- Nhà cao tầng: Xây dựng hệ thống thu gom rác thải từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên hoặc tổ chức thu gom rác theo thời gian nhất định.
- Nhà thấp tầng: Thu gom trực tiếp bằng xe đẩy tay theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và công-ten-nơ kín, bán kính phục vụ khoảng 100m/thùng và được vận chuyển hàng ngày.
- Các nơi công cộng như công viên cây xanh, đường trục chính... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín dung tích tối thiểu là 100 lít và không lớn hơn 1m3, khoảng cách 100m/thùng.
Xây dựng các nhà vệ sinh công cộng tại các khu vực công trình công cộng, đảm bảo các điều kiện về vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.
c) Nghĩa trang:
- Ngừng hung táng tại nghĩa trang làng Giáp Tứ hiện có trong khu quy hoạch. Về lâu dài, nghĩa trang này sẽ được di chuyển đến các nghĩa trang tập trung theo quy hoạch. Quỹ đất sau khi di chuyển nghĩa trang sử dụng vào mục đích công cộng (cây xanh, thể dục thể thao...).Trước mắt, chủ đầu tư có trách nhiệm cải tạo, chỉnh trang khu mộ kết hợp trồng cây xanh, xây cổng, tường rào... đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường.
- Khi nghĩa trang chưa được di chuyển theo quy hoạch, không xây dựng công trình mới trong phạm vi khoảng cách ly môi trường của nghĩa trang theo quy định.
4.3.5. Cấp điện:
a) Nguồn cấp: Khu Quy hoạch được cấp nguồn từ trạm biến áp 110/22KV Mai Động hiện có ở phía Đông khu quy hoạch.
b) Lưới điện cao thế 110KV hiện có sẽ giữ nguyên trong giai đoạn trước mắt đảm bảo hành lang an toàn điện, lâu dài sẽ di chuyển hạ ngầm dọc theo đường quy hoạch phía Nam (thực hiện theo dự án riêng).
c) Trạm biến áp hạ thế 22/0,4KV: Xây dựng mới 09 trạm biến áp hạ thế 22/0,4KV với tổng công suất 18.000 KVA, sử dụng loại trạm biến thế kiểu kín (trạm xây) hoặc trạm kios. Vị trí, quy mô công suất các trạm hạ thế 22/0,4KV sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau. Đối với khu di dân Đền Lừ III sử dụng 02 trạm biến áp hiện có và thực hiện theo dự án riêng.
d) Mạng trung thế, hạ thế:
Xây dựng lưới điện trung thế 22KV đi ngầm dọc các tuyến đường giao thông trong khu quy hoạch đấu nối với các tuyến cáp ngầm 22KV trong khu vực.
Xây dựng lưới hạ thế 0,4KV đi ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch cấp từ trạm biến thế 22/0,4KV đến tủ điện tổng của từng ô quy hoạch hoặc tủ tổng của công trình, từ tủ tổng đến công trình và chiếu sáng.
Xây dựng tủ điện tổng đặt bên trong công trình hoặc ngoài trời, trên vỉa hè, tại ranh giới giữa 2 công trình (cấp cho khu nhà thấp tầng). Vị trí cụ thể sẽ xác định trong giai đoạn sau.
e) Cấp điện chiếu sáng: Hệ thống chiếu sáng được bố trí dọc theo các tuyến giao thông và trong các khu vực cây xanh vườn hoa được cấp nguồn từ các tủ phân phối trong khu vực.
4.3.6. Thông tin liên lạc:
Xây dựng tổng đài vệ tinh TVT3 với công suất 15.000lines trong khu quy hoạch (diện tích khoảng 100-150m2 tại ô đất CT6 để đặt trạm và nhà điều hành trạm vệ tinh) để cấp nguồn cho khu quy hoạch và khu vực. Khi triển khai dự án cần liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn thiết kế, đấu nối mạng lưới thông tin liên lạc của khu quy hoạch với hệ thống chung của khu vực.
Xây dựng các tủ cáp đảm bảo việc đấu nối thông tin liên lạc cho các công trình trong khu quy hoạch (vị trí tủ cáp và dung lượng tủ sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau).
Xây dựng hệ thống cống bể cáp ngầm dọc hành lang các tuyến đường quy hoạch từ tuyến cáp gốc đến các tủ cáp và từ tủ cáp đến các công trình. Kích thước các tuyến cống bể được thiết kế với kích thước phù hợp trong giai đoạn sau.
Các mạng thông tin không dây, công nghệ cao, mạng cáp truyền hình... được các nhà đầu tư thứ cấp nghiên cứu đầu tư ở giai đoạn sau, nhưng trên cơ sở phải căn cứ theo hệ thống tuyến và ống kỹ thuật mà đồ án này đã thiết kế, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất.
4.3.7. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch, tuân thủ quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới để triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa, bàn giao cho Chính quyền địa phương quản lý theo quy định tại Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27/8/2010 của Bộ Xây dựng và Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND thành phố Hà Nội.
4.3.8. Đánh giá môi trường chiến lược:
Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn.
Đánh giá và dự báo tác động tới môi trường khu vực của các phương án quy hoạch, đặc biệt là các nội dung điều chỉnh.
Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.
4.4. Quy hoạch không gian xây dựng ngầm:
Để bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch và giải quyết nhu cầu đỗ xe cho khu đô thị (bao gồm cả khách vãng lai), một phần lớn các bãi đỗ xe được bố trí ở tầng ngầm. Trong bản vẽ quy hoạch xác định phạm vi không gian ngầm, chi tiết bố trí tổ chức bãi đỗ xe, kết cấu tầng ngầm sẽ thực hiện theo dự án riêng.
Yêu cầu:
- Khi lập dự án xây dựng, chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định trong Nghị định số 39/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị, các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng ngầm đô thị.
- Khi thi công xây dựng công trình cần khảo sát địa chất khu vực và khảo sát các công trình kỹ thuật ngầm, nổi trong khu đất để có biện pháp bảo vệ hoặc di chuyển theo quy hoạch.
- Chủ đầu tư: Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng - Licogi cần phối hợp với các chủ đầu tư xây dựng khu vực xung quanh để thống nhất xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông.
- Khi xây dựng không gian ngầm cần xin ý kiến thỏa thuận các cơ quan, sở, ngành có liên quan.
4.5. Phân đợt đầu tư, quy định quản lý:
4.5.1. Phân đợt đầu tư:
a) Xây dựng đợt 1: Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung cho khu vực.
b) Xây dựng đợt 2: Xây dựng các công trình nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội, bãi đỗ xe, cây xanh và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
c) Xây dựng đợt 3: Xây dựng các công trình giáo dục (nhà trẻ, trường tiểu học, trường THCS) và các công trình công cộng dịch vụ đô thị, thiết chế văn hóa.
d) Xây dựng đợt 4: Xây dựng các công trình nhà ở thương mại, biệt thự, liền kế.
4.5.2. Quy định quản lý:
Trên cơ sở phân loại các dự án đầu tư, việc quản lý quy hoạch xây dựng được thực hiện theo từng dự án. Trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án phải tuân thủ các quy định của đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt về chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch như: quy mô công trình, mật độ xây dựng, tầng cao công trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng...và các quy định khác tại Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch; tuân thủ các quy định của Luật Nhà ở, Luật Đất đai, Luật Xây dựng, Luật Kinh doanh bất động sản...
Trường hợp khi lập dự án nếu cần điều chỉnh chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch thì phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
6.119

68

Đất ở thấp tầng - Biệt thự

4

BT8

2.828

63,6

1,91

3

5.395

60

Đất ở thấp tầng - Biệt thự

5

BT9

2.310

66,7

2,0

3

4.622

56

Đất ở thấp tầng - Biệt thự

6

BT10

3.276

60,4

1,81

3

5.936

72

Đất ở thấp tầng - Biệt thự

7

BT13

4.878

63,1

1,89

3

9.234

112

Đất ơ thấp tầng - Biệt thự

8

5.237

Đường giao thông nội bộ

Đất giao thông

90.230

Đất đường khu vực 22,2 <B<40,0M

51.260

Đất đường phân khu vực

38.970

Tổng

351.421

11.620

* Ghi chú:
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xác định cụ thể tại bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04B).
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khu vực lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã xác định của quy hoạch. Trong quá trình lập dự án nếu điều chỉnh cần tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chỉ tiêu đất đơn vị ở bình quân đạt: 25,55 m2/người. Chỉ tiêu tính toán dân số: Nhà ở cao tầng: 25m2 sàn sử dụng ở/người (theo Công văn số 1245/BXD-KHCN ngày 24/6/2013 của Bộ Xây dựng); Nhà ở biệt thự, thấp tầng: 04 người/căn.
- Đất cây xanh nhóm ở, công trình: được xác định cụ thể tại giai đoạn lập, phê duyệt phương án thiết kế công trình đảm bảo tuân thủ QCXDVN 01:2008/BXD.
- Bãi đỗ xe công cộng: bố trí 02 bãi đỗ xe tập trung (ký hiệu P1, P2) có tổng diện tích đất khoảng 7.412m2; trong đó bãi đỗ xe P1 có diện tích 1.979m2; bãi đỗ xe P2 có diện tích 5.433m2. Ngoài ra bãi đỗ xe P2 được khai thác đỗ xe ngầm 03 tầng, với tổng diện tích sàn » 15.000m2.
- Trong các công trình nhà ở cao tầng, biệt thự, nhà ở thấp tầng được bố trí đủ diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình theo quy định. Quy mô diện tích sàn tầng hầm công trình cao tầng sẽ được xem xét cụ thể tại giai đoạn lập dự án, phương án thiết kế công trình và tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế, các quy định liên quan về công trình ngầm.
- Sau khi đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Thịnh Liệt, tỷ lệ 1/500 được phê duyệt, Chủ đầu tư cần liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để xác định lại ranh giới lập dự án cho trùng khớp với ranh giới các lô đất quy hoạch.
- Quỹ đất, quỹ sàn nhà ở để phục vụ nhu cầu của Thành phố (tái định cư, nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp...) được bố trí tại các ô đất trong khu quy hoạch đảm bảo tuân thủ theo các quy định của pháp luật và các Quyết định của UBND Thành phố.
- Các cơ chế, chính sách, nghĩa vụ thực hiện phát triển nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư sẽ được Sở Xây dựng và các sở, ngành xem xét cụ thể theo các quy định có liên quan.
4.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan:
Khu đô thị được hình thành và phát triển theo mô hình mạng ô bàn cờ. Đô thị được chia làm từng mảng đặc, rỗng riêng biệt nhằm tạo nên sự phong phú, đa dạng về không gian đô thị. Những mảng đặc được hình thành bởi các khu vực nhà ở dạng nhà vườn liền kề với bố cục mạch lạc, ngăn nắp hay các cụm công trình công cộng, công trình cao tầng. Đối lập lại là những mảng rỗng được hình thành từ những khu nhà biệt thự, nhà vườn được tổ chức theo từng nhóm có kết nối với những không gian xanh. Điểm nhấn về kiến trúc của dự án là cụm công trình cao tầng nằm trên trục chính nội bộ Đông - Tây và quần thể các công trình công cộng, trường học, không gian xanh trên trục không gian kết nối giữa không gian xanh của Công viên Yên Sở và công viên Hồ Đền Lừ.
Trục giao thông phía Tây khu đô thị được xác định là trục giao thông đối ngoại và là trục phát triển không gian kiến trúc cảnh quan gắn với phát triển thương mại dịch vụ.
Trục chính nội bộ trong khu đô thị gồm 02 trục: trục kết nối các công trình cao tầng theo hướng Đông - Tây và trục cây xanh, cảnh quan ở giữa kết nối các khu công cộng, trường học, không gian mở, không gian đi bộ với không gian xanh của Công viên hồ Đền Lừ và Công viên Yên Sở.
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn quan trọng của Khu đô thị là quần thể các cụm công trình cao tầng trên trục chính nội bộ theo hướng Đông - Tây, có tầng cao tối đa 27 tầng với hình khối đơn giản, hiện đại với chức năng (văn phòng, dịch vụ thương mại, nhà ở,...), mầu sắc hài hòa tạo sự gần gũi, ấm áp.
Khu vực quần thể các cụm công trình, công cộng, trường học, bãi đỗ xe và nhà biệt thự có không gian kiến trúc cảnh quan được nghiên cứu với không gian kiến trúc hiện đại, đồng bộ, mật độ xây dựng thấp, hòa vào không gian thấp tầng, hệ thống cây xanh cảnh quan tạo sự đồng bộ và hài hòa với khung cảnh xung quanh.
Khu vực không gian mở được tạo nên từ sự đan xen của các nhóm nhà biệt thự với dải cây xanh trên trục cảnh quan và các không gian quảng trường, không gian mở tại lõi trung tâm của các nhóm nhà cao tầng, nhà liên kế tạo nên một không gian đô thị sinh thái, cao cấp, tiện nghi.
Tuyến các cụm công trình phía Đông khu đất nằm trong phạm vi nghiên cứu TOD của tuyến đường sắt đô thị số 4 được xác định là tuyến có chức năng thương mại, dịch vụ và nhà ở kết hợp thương mại, có hình thức kiến trúc hiện đại. Có thể nghiên cứu việc kết nối các công trình ngầm để tạo hiệu .quả sử dụng đất.
Các khu vực có tầm nhìn đẹp là các giao điểm của các trục đường giao thông chính gồm 07 khu vực. Ngoài việc các công trình trên khu đất này đảm bảo hình thức kiến trúc hài hòa với khu vực xung quanh, còn tùy theo tính chất của khu đất để khai thác các công trình nhằm nâng cao hiệu quả của tầm nhìn đẹp.
4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.3.1. Giao thông:
a) Các tuyến đường Thành phố và khu vực:
- Tuyến đường liên khu vực (đường vành đai 2,5): Nằm ở phía Bắc khu quy hoạch, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=40m, gồm: lòng đường xe chạy 2x11,25m, vỉa hè hai bên rộng 2x7,25m, giải phân cách giữa rộng 3m (hiện đã được xây dựng hoàn chỉnh theo quy hoạch). Dọc theo tuyến đường bố trí tuyến đường sắt đô thị số 4.
- Đường chính khu vực: gồm 02, tuyến ở phía Tây và phía Nam khu đất quy hoạch, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 30m, gồm: lòng đường rộng 15m, vỉa hè hai bên rộng 2x7,5m.
- Tuyến đường khu vực ở phía Đông khu quy hoạch, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 37m, gồm: lòng đường rộng 2x7,5m, vỉa hè rộng 2x6m, dải bun-va (phân cách giữa) rộng 10m.
- Tuyến đường khu vực ở giữa khu quy hoạch theo hướng Đông - Tây, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 22,2 m gồm: lòng đường rộng 11,25m, vỉa hè phía Bắc rộng 4,625m, vỉa hè phía Nam rộng 6.325m.
b) Các tuyến đường cấp nội bộ:
- Trục không gian cảnh quan bố trí ở phía Nam khu quy hoạch theo hướng Bắc - Nam, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 36m gồm: lòng đường rộng 2x7,5m, hè hai bên rộng 2x5m, giải bun-va (phân cách giữa) trồng cây xanh rộng 11 m.
- Các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang điển hình rộng B = 13,5m gồm: lòng đường 7,5m, vỉa hè hai bên rộng 2x3m.
- Các tuyến đường nhóm nhà, đường vào nhà có mặt cắt ngang điển hình B = 11,5m - 12m gồm: lòng đường rộng 6m; vỉa hè hai bên rộng từ 2,5m - 3m.
c) Giao thông công cộng:
- Tuyến đường sắt đô thị số 4 xây dựng dọc theo đường Vành đai 2,5. Tại khu vực phía Bắc khu đất lập quy hoạch xây dựng 01 nhà ga trên tuyến. Cụ thể xác định theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt;
- Mạng lưới xe buýt công cộng: Dọc theo các tuyến đường cấp khu vực trở lên bố trí các tuyến xe buýt. Các trạm xe buýt được đặt theo nguyên tắc: khoảng cách trạm 300-500m và không quá 800m; không bố trí trạm xe buýt trước khi vào nút giao thông chính; xây dựng vịnh đón trả khách tại các; điểm đỗ để không gây ùn ứ giao thông trên tuyến đường. Cụ thể được thực hiện theo quy hoạch chuyên ngành.
d) Các nút giao thông:
Các nút giao thông trong khu đất lập quy hoạch là các nút giao bằng tự điều khiển bằng đèn tín hiệu giao thông và các đảo dẫn hướng.
e) Bãi đỗ xe:
Xây dựng 02 bãi đỗ xe công cộng tập trung (phục vụ khách vãng lai, đỗ xe thời gian ngắn) gồm: Bãi đỗ xe P1 xây dựng trên mặt đất, diện tích 1.979m2; Bãi đỗ xe P2 xây dựng gara 03 tầng hầm, diện tích đất 5:433m2. Tổng số chỗ đỗ xe đạt được khoảng 470 chỗ.
Đối với các công trình công cộng, hỗn hợp cao tầng cần tự đảm bảo đủ diện tích đỗ xe cho bản thân công trình và khách vãn 2; lai trong tầng hầm hoặc sân vườn của từng công trình. Chi tiết sẽ được xác định ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
Đối với các nhà ở thấp tầng cần tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho mỗi công trình.

* Các chỉ tiêu đạt được:
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch
- Diện tích đất giao thông
+ Đất đường Thành phố và khu vực
+ Đất đường phân khu vực
+ Bãi đỗ xe
- Mật độ mạng lưới đường
- Chỉ tiêu đất giao thông đơn vị ở

: 40,78 ha (100%)
: 14,58 ha (35,75%), trong đó:
: 6,56 ha (16,09%)
: 6,46 ha (15,84%)
: 0,74 ha (1,81%)
: 13,08 km/km2
: 5,07 m2/người

4.3.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
- Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau Hmin = 5,15m, Hmax= 6,00m.
- Cao độ san nền khu đất: Hmin = 5,30m, Hmax = 6,25m,
b) Thoát nước mưa:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải. Khu quy hoạch được chia thành 02 lưu vực cụ thể như sau:
- Lưu vực 1: Nằm phía Tây khu đất lập quy hoạch, nước mưa trong lưu vực được thu gom và đấu nối vào tuyến cống bản kích thước BxH = 2(3,75mx2,0m) xây dựng dọc theo tuyến đường B=30m ở phía Tây khu quy hoạch rồi thoát vào kênh bao hồ Yên Sở.
- Lưu vực 2: Nằm phía Đông khu đất lập quy hoạch, nước mưa trong lưu vực được thu gom và đấu nối vào tuyến cống D1500mm xây dựng dọc theo tuyến đường quy hoạch B=37m ở phía Đông rồi thoát vào kênh bao hồ Yên Sở.
Trong nội bộ mỗi lưu vực, xây dựng hệ thống các tuyến cống nhánh kích thước D600-D1250mm thu gom nước mưa của khu đất rồi thoát vào các tuyến cống chính của khu quy hoạch. Bố trí các công trình kỹ thuật: giếng thu, giếng thăm, giếng kiểm tra theo đúng quy định .hiện hành.
4.3.3 Cấp nước:
a) Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ nhà máy nước Tương Mai; nhà máy nước Nam Dư thông qua tuyến ống truyền dẫn D600mm hiện có trên đường Vành đai 2,5 (phía Bắc khu quy hoạch).
Tổng nhu cầu dùng nước của khu quy hoạch là khoảng: 6.540 m3/ngđ.
b) Mạng lưới cấp nước được xây dựng ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch, cụ thể:
Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối D100mm đến D300mm dọc các tuyến đường quy hoạch đấu nối với tuyến truyền dẫn D600mm hiện có trên đường Vành đai 2,5.
Xây dựng hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước dịch vụ D50mm, D63mm, D90mm được đấu nối với hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối trong khu quy hoạch.
c) Cấp nước cứu hỏa:
Dọc theo các tuyến đường có đường ống cấp nước đường kính từ D100mm trở lên sẽ bố trí các họng cứu hỏa, khoảng cách giữa các họng cứu hỏa theo quy định, các họng cứu hỏa này sẽ có thiết kế riêng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành và được bố trí gần ngã ba, ngã tư, dọc các trục đường lớn thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy.
Đối với các công trình cao tầng, công trình công cộng: Hệ thống cấp nước cứu hỏa sẽ được thiết kế riêng tùy theo tính chất của từng công trình.
4.3.4. Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
Khu quy hoạch thuộc lưu vực thoát nước thải của Trạm xử lý Yên Sở hiện có ở phía Nam. Nước thải của khu quy hoạch được gom rồi thoát vào tuyến cống D1500mm xây dựng dọc theo tuyến đường quy hoạch B = 30m ở phía Tây và dẫn về Trạm xử lý.
Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn với nước mưa.
Xây dựng các tuyến cống thoát nước thải có tiết diện từ D300mm đến D400mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch, thu gom nước thải từ các công trình trong khu đất thoát vào tuyến cống D1500mm ở phía Tây và dẫn về trạm xử lý nước thải Yên Sở để xử lý theo quy định.
b) Vệ sinh môi trường:
Phân loại rác: phân loại rác ngay từ nơi thải ra theo hai nhóm chính: nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
Phương thức thu gom:
- Nhà cao tầng: Xây dựng hệ thống thu gom rác thải từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên hoặc tổ chức thu gom rác theo thời gian nhất định.
- Nhà thấp tầng: Thu gom trực tiếp bằng xe đẩy tay theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và công-ten-nơ kín, bán kính phục vụ khoảng 100m/thùng và được vận chuyển hàng ngày.
- Các nơi công cộng như công viên cây xanh, đường trục chính... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín dung tích tối thiểu là 100 lít và không lớn hơn 1m3, khoảng cách 100m/thùng.
Xây dựng các nhà vệ sinh công cộng tại các khu vực công trình công cộng, đảm bảo các điều kiện về vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.
c) Nghĩa trang:
- Ngừng hung táng tại nghĩa trang làng Giáp Tứ hiện có trong khu quy hoạch. Về lâu dài, nghĩa trang này sẽ được di chuyển đến các nghĩa trang tập trung theo quy hoạch. Quỹ đất sau khi di chuyển nghĩa trang sử dụng vào mục đích công cộng (cây xanh, thể dục thể thao...).Trước mắt, chủ đầu tư có trách nhiệm cải tạo, chỉnh trang khu mộ kết hợp trồng cây xanh, xây cổng, tường rào... đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường.
- Khi nghĩa trang chưa được di chuyển theo quy hoạch, không xây dựng công trình mới trong phạm vi khoảng cách ly môi trường của nghĩa trang theo quy định.
4.3.5. Cấp điện:
a) Nguồn cấp: Khu Quy hoạch được cấp nguồn từ trạm biến áp 110/22KV Mai Động hiện có ở phía Đông khu quy hoạch.
b) Lưới điện cao thế 110KV hiện có sẽ giữ nguyên trong giai đoạn trước mắt đảm bảo hành lang an toàn điện, lâu dài sẽ di chuyển hạ ngầm dọc theo đường quy hoạch phía Nam (thực hiện theo dự án riêng).
c) Trạm biến áp hạ thế 22/0,4KV: Xây dựng mới 09 trạm biến áp hạ thế 22/0,4KV với tổng công suất 18.000 KVA, sử dụng loại trạm biến thế kiểu kín (trạm xây) hoặc trạm kios. Vị trí, quy mô công suất các trạm hạ thế 22/0,4KV sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau. Đối với khu di dân Đền Lừ III sử dụng 02 trạm biến áp hiện có và thực hiện theo dự án riêng.
d) Mạng trung thế, hạ thế:
Xây dựng lưới điện trung thế 22KV đi ngầm dọc các tuyến đường giao thông trong khu quy hoạch đấu nối với các tuyến cáp ngầm 22KV trong khu vực.
Xây dựng lưới hạ thế 0,4KV đi ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch cấp từ trạm biến thế 22/0,4KV đến tủ điện tổng của từng ô quy hoạch hoặc tủ tổng của công trình, từ tủ tổng đến công trình và chiếu sáng.
Xây dựng tủ điện tổng đặt bên trong công trình hoặc ngoài trời, trên vỉa hè, tại ranh giới giữa 2 công trình (cấp cho khu nhà thấp tầng). Vị trí cụ thể sẽ xác định trong giai đoạn sau.
e) Cấp điện chiếu sáng: Hệ thống chiếu sáng được bố trí dọc theo các tuyến giao thông và trong các khu vực cây xanh vườn hoa được cấp nguồn từ các tủ phân phối trong khu vực.
4.3.Thông tin liên lạc:
Xây dựng tổng đài vệ tinh TVT3 với công suất 15.000lines trong khu quy hoạch (diện tích khoảng 100-150m2 tại ô đất CT6 để đặt trạm và nhà điều hành trạm vệ tinh) để cấp nguồn cho khu quy hoạch và khu vực. Khi triển khai dự án cần liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn thiết kế, đấu nối mạng lưới thông tin liên lạc của khu quy hoạch với hệ thống chung của khu vực.
Xây dựng các tủ cáp đảm bảo việc đấu nối thông tin liên lạc cho các công trình trong khu quy hoạch (vị trí tủ cáp và dung lượng tủ sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau).
Xây dựng hệ thống cống bể cáp ngầm dọc hành lang các tuyến đường quy hoạch từ tuyến cáp gốc đến các tủ cáp và từ tủ cáp đến các công trình. Kích thước các tuyến cống bể được thiết kế với kích thước phù hợp trong giai đoạn sau.
Các mạng thông tin không dây, công nghệ cao, mạng cáp truyền hình... được các nhà đầu tư thứ cấp nghiên cứu đầu tư ở giai đoạn sau, nhưng trên cơ sở phải căn cứ theo hệ thống tuyến và ống kỹ thuật mà đồ án này đã thiết kế, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất.
4.3.7. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch, tuân thủ quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới để triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa, bàn giao cho Chính quyền địa phương quản lý theo quy định tại Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27/8/2010 của Bộ Xây dựng và Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND thành phố Hà Nội.
4.3.8. Đánh giá môi trường chiến lược:
Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn.
Đánh giá và dự báo tác động tới môi trường khu vực của các phương án quy hoạch, đặc biệt là các nội dung điều chỉnh.
Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.
4.4. Quy hoạch không gian xây dựng ngầm:
Để bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch và giải quyết nhu cầu đỗ xe cho khu đô thị (bao gồm cả khách vãng lai), một phần lớn các bãi đỗ xe được bố trí ở tầng ngầm. Trong bản vẽ quy hoạch xác định phạm vi không gian ngầm, chi tiết bố trí tổ chức bãi đỗ xe, kết cấu tầng ngầm sẽ thực hiện theo dự án riêng.
Yêu cầu:
- Khi lập dự án xây dựng, chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định trong Nghị định số 39/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị, các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng ngầm đô thị.
- Khi thi công xây dựng công trình cần khảo sát địa chất khu vực và khảo sát các công trình kỹ thuật ngầm, nổi trong khu đất để có biện pháp bảo vệ hoặc di chuyển theo quy hoạch.
- Chủ đầu tư: Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng - Licogi cần phối hợp với các chủ đầu tư xây dựng khu vực xung quanh để thống nhất xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông.
- Khi xây dựng không gian ngầm cần xin ý kiến thỏa thuận các cơ quan, sở, ngành có liên quan.
4.5. Phân đợt đầu tư, quy định quản lý:
4.5.1. Phân đợt đầu tư:
a) Xây dựng đợt 1: Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung cho khu vực.
b) Xây dựng đợt 2: Xây dựng các công trình nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội, bãi đỗ xe, cây xanh và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
c) Xây dựng đợt 3: Xây dựng các công trình giáo dục (nhà trẻ, trường tiểu học, trường THCS) và các công trình công cộng dịch vụ đô thị, thiết chế văn hóa.
d) Xây dựng đợt 4: Xây dựng các công trình nhà ở thương mại, biệt thự, liền kế.
4.5.2. Quy định quản lý:
Trên cơ sở phân loại các dự án đầu tư, việc quản lý quy hoạch xây dựng được thực hiện theo từng dự án. Trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án phải tuân thủ các quy định của đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt về chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch như: quy mô công trình, mật độ xây dựng, tầng cao công trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng...và các quy định khác tại Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch; tuân thủ các quy định của Luật Nhà ở, Luật Đất đai, Luật Xây dựng, Luật Kinh doanh bất động sản...
Trường hợp khi lập dự án nếu cần điều chỉnh chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch thì phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.