Document: Điều 3 Quyết định 31/2020/QĐ-UBND định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan tỉnh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/07/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/07/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/07/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/07/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/07/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 31/2020/QĐ-UBND định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan tỉnh Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức
1. Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính:
a) Trung tâm hành chính tỉnh: Tối đa 1.000m2; trong đó, diện tích dành để bố trí nơi ngồi chờ giải quyết công việc không được nhỏ hơn 30% diện tích sử dụng.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc: Tối thiểu 48m2, tối đa 230m2; trong đó, diện tích dành để bố trí nơi ngồi chờ giải quyết công việc không được nhỏ hơn 30% diện tích sử dụng.
- Ủy ban nhân dân các huyện còn lại: Tối thiểu 48m2, tối đa 150m2; trong đó, diện tích dành để bố trí nơi ngồi chờ giải quyết công việc không được nhỏ hơn 30% diện tích sử dụng.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã: Tối thiểu 48m2, tối đa 80m2; trong đó, diện tích dành để bố trí nơi ngồi chờ giải quyết công việc không được nhỏ hơn 30% diện tích sử dụng.
2. Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân:
a) Đối với cấp tỉnh và cấp huyện:
- Trụ sở tiếp công dân của tỉnh, phòng tiếp công dân của huyện, thành phố: Tối thiểu 18m2, tối đa 60m2;
- Phòng tiếp dân của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện: Tối thiểu 18m2, tối đa 30m2.
b) Phòng tiếp dân của Ủy ban nhân dân cấp xã: Tối thiểu 18m2, tối đa 30m2.
3. Diện tích quản trị hệ thống công nghệ thông tin tại cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã: Tối thiểu 24m2, tối đa 40m2.
4. Diện tích hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên):
a) Hội trường không trang bị bàn viết (chi trang bị ghế bành hoặc ghế tựa): 0,8m2/chỗ ngồi;
b) Hội trường được trang bị bàn viết: 1,8m2/chỗ ngồi.
5. Diện tích kho chuyên ngành:
a) Cấp tỉnh: Tối đa 200m2/cơ quan, tổ chức;
b) Cấp huyện: Tối đa 150m2/cơ quan, tổ chức;
c) Cấp xã: Tối đa 100m2/xã, phường, thị trấn.
6. Trường hợp do yêu cầu phục vụ công tác cần thiết phải bố trí diện tích chuyên dùng vượt quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này; cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đề nghị bằng văn bản đến Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức
1. Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính:
a) Trung tâm hành chính tỉnh: Tối đa 1.000m2; trong đó, diện tích dành để bố trí nơi ngồi chờ giải quyết công việc không được nhỏ hơn 30% diện tích sử dụng.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc: Tối thiểu 48m2, tối đa 230m2; trong đó, diện tích dành để bố trí nơi ngồi chờ giải quyết công việc không được nhỏ hơn 30% diện tích sử dụng.
- Ủy ban nhân dân các huyện còn lại: Tối thiểu 48m2, tối đa 150m2; trong đó, diện tích dành để bố trí nơi ngồi chờ giải quyết công việc không được nhỏ hơn 30% diện tích sử dụng.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã: Tối thiểu 48m2, tối đa 80m2; trong đó, diện tích dành để bố trí nơi ngồi chờ giải quyết công việc không được nhỏ hơn 30% diện tích sử dụng.
2. Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân:
a) Đối với cấp tỉnh và cấp huyện:
- Trụ sở tiếp công dân của tỉnh, phòng tiếp công dân của huyện, thành phố: Tối thiểu 18m2, tối đa 60m2;
- Phòng tiếp dân của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện: Tối thiểu 18m2, tối đa 30m2.
b) Phòng tiếp dân của Ủy ban nhân dân cấp xã: Tối thiểu 18m2, tối đa 30m2.
3. Diện tích quản trị hệ thống công nghệ thông tin tại cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã: Tối thiểu 24m2, tối đa 40m2.
4. Diện tích hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên):
a) Hội trường không trang bị bàn viết (chi trang bị ghế bành hoặc ghế tựa): 0,8m2/chỗ ngồi;
b) Hội trường được trang bị bàn viết: 1,8m2/chỗ ngồi.
5. Diện tích kho chuyên ngành:
a) Cấp tỉnh: Tối đa 200m2/cơ quan, tổ chức;
b) Cấp huyện: Tối đa 150m2/cơ quan, tổ chức;
c) Cấp xã: Tối đa 100m2/xã, phường, thị trấn.
6. Trường hợp do yêu cầu phục vụ công tác cần thiết phải bố trí diện tích chuyên dùng vượt quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này; cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đề nghị bằng văn bản đến Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.