Document: Điều 1 Quyết định 3051/QĐ-UBND Tư vấn chăm sóc Người cao tuổi dựa vào cộng đồng Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "3051/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "3051/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "3051/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "3051/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "3051/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3051/QĐ-UBND Tư vấn chăm sóc Người cao tuổi dựa vào cộng đồng Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tư vấn và chăm sóc Người cao tuổi dựa vào cộng đồng” giai đoạn 2013 - 2015 tỉnh Thanh Hóa; với một số nội dung chính sau:
I. Thông tin chung về đề án:
1. Tên Đề án: “Tư vấn và chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng” giai đoạn 2013 - 2015 tỉnh Thanh Hóa.
2. Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh Thanh Hóa
3. Cơ quan quản lý: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa
4. Chủ Đề án: Chi cục Dân số - KHHGĐ Thanh Hóa.
II. Nội dung chính của Đề án:
1. Mục tiêu của Đề án:
1.1. Mục tiêu tổng quát:
Cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần cho người cao tuổi (NCT) nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát huy vai trò của NCT.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
+ Mục tiêu 1: Vai trò NCT được phát huy trong tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Các chỉ báo triển khai Đề án vào năm 2015:
- 100% lãnh đạo Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể và những người có uy tín trong cộng đồng có nhận thức đúng về phát huy vai trò của NCT trong tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng cuộc sống; nghĩa vụ và trách nhiệm đối với NCT.
- 70% NCT thuộc địa bàn triển khai Đề án nhận thức đúng về vai trò của mình trong tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- 90% xã tổ chức hoạt động về nêu gương NCT tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, phát triển kinh tế và xây dựng gia đình hạnh phúc.
+ Mục tiêu 2: Chất lượng tư vấn chăm sóc sức khỏe cho NCT được cải thiện;
các bệnh thường gặp ở NCT được phát hiện và xử lý sớm.
Các chỉ báo triển khai Đề án vào năm 2015:
- 70% NCT được phổ biến các kiến thức để nhận biết và biết cách tự chăm sóc về các bệnh thường gặp ở NCT.
- 70% Chủ hộ có NCT đang chung sống được phổ biến kiến thức/cách thức nhận biết và hỗ trợ NCT về các bệnh thường gặp ở NCT.
- 50% NCT được khám bệnh định kỳ hàng quý và được tư vấn điều trị các bệnh thường gặp ở NCT.
- 100% xã tổ chức được câu lạc bộ “NCT giúp NCT”.
+ Mục tiêu 3: Sức khỏe thể chất và tinh thần của NCT được hỗ trợ chăm sóc thông qua hoạt động của mạng lưới tình nguyện viên tại cộng đồng.
Các chỉ báo triển khai Đề án vào năm 2015:
- 100% xã triển khai Đề án xây dựng và duy trì mạng lưới tình nguyện viên làm công tác tư vấn, chăm sóc NCT.
- 100% tình nguyện viên được đào tạo kiến thức, kỹ năng cơ bản về các bệnh thường gặp để tư vấn và chăm sóc NCT.
- 100% xã triển khai Đề án có lồng ghép, hỗ trợ các hoạt động về NCT ở địa bàn.
2. Địa bàn triển khai đề án (gọi chung là huyện, xã):
Lấy xã là địa bàn triển khai Đề án, mỗi huyện chọn 3 xã.
Năm 2013: Triển khai tại 3 huyện, mỗi huyện chọn 03 xã. Tổng số 09 xã. Năm 2014 mở rộng thêm 03 huyện: mỗi huyện 03 xã. Tổng số 18 xã. Năm 2015 mở rộng thêm 03 huyện: mỗi huyện 03 xã.Tổng số 27 xã.
3. Thời gian thực hiện: Năm 2013 - 2015.
4. Kinh phí:
4.1. Tổng ngân sách đầu tư: 3.611.800.000đ
Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 3.070.030.000đ
Ngân sách địa phương: 541.770.000đ.
4.2. Kinh phí từng năm:
- Năm 2013: 200.000.000đ
- Năm 2014: 1.701.050.000đ
- Năm 2015: 1.710.750.000đ.
5. Cơ chế quản lý và tổ chức thực hiện
5.1. Cơ chế quản lý
Cơ chế quản lý, điều hành của Đề án thực hiện theo Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ “Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các CTMTQG” và các văn bản liên quan hiện hành.
5.2. Tổ chức thực hiện
5.2.1. Sở Y tế: Là cơ quan quản lý Đề án:
Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Tổng cục DS-KHHGĐ về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động của Đề án.
Chi cục Dân số - KHHGĐ: là cơ quan tổ chức thực hiện Đề án; giúp Sở Y tế quản lý, tổ chức điều hành việc triển khai thực hiện các hoạt động của Đề án có hiệu quả. Hàng năm, tham mưu Sở Y tế xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Đề án đồng thời hướng dẫn Trung tâm Dân số - KHHGĐ các huyện, thành phố triển khai thực hiện Đề án ở địa phương.
5.2.2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư: cân đối và phân bổ nguồn lực cho Đề án. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện và sử dụng kinh phí theo đúng hướng dẫn của Tổng cục Dân số - KHHGĐ, Bộ Y tế và chế độ Nhà nước hiện hành.
5.2.3. Đề nghị UBMTTQ, Hội NCT các cấp chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các hoạt động của Đề án; góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc Người cao tuổi.
5.2.4. UBND các huyện triển khai Đề án: Chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế và Chủ Đề án để tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tư vấn và chăm sóc Người cao tuổi dựa vào cộng đồng” giai đoạn 2013 - 2015 tỉnh Thanh Hóa; với một số nội dung chính sau:
I. Thông tin chung về đề án:
1. Tên Đề án: “Tư vấn và chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng” giai đoạn 2013 - 2015 tỉnh Thanh Hóa.
2. Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh Thanh Hóa
3. Cơ quan quản lý: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa
4. Chủ Đề án: Chi cục Dân số - KHHGĐ Thanh Hóa.
II. Nội dung chính của Đề án:
1. Mục tiêu của Đề án:
1.1. Mục tiêu tổng quát:
Cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần cho người cao tuổi (NCT) nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát huy vai trò của NCT.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
+ Mục tiêu 1: Vai trò NCT được phát huy trong tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Các chỉ báo triển khai Đề án vào năm 2015:
- 100% lãnh đạo Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể và những người có uy tín trong cộng đồng có nhận thức đúng về phát huy vai trò của NCT trong tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng cuộc sống; nghĩa vụ và trách nhiệm đối với NCT.
- 70% NCT thuộc địa bàn triển khai Đề án nhận thức đúng về vai trò của mình trong tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- 90% xã tổ chức hoạt động về nêu gương NCT tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, phát triển kinh tế và xây dựng gia đình hạnh phúc.
+ Mục tiêu 2: Chất lượng tư vấn chăm sóc sức khỏe cho NCT được cải thiện;
các bệnh thường gặp ở NCT được phát hiện và xử lý sớm.
Các chỉ báo triển khai Đề án vào năm 2015:
- 70% NCT được phổ biến các kiến thức để nhận biết và biết cách tự chăm sóc về các bệnh thường gặp ở NCT.
- 70% Chủ hộ có NCT đang chung sống được phổ biến kiến thức/cách thức nhận biết và hỗ trợ NCT về các bệnh thường gặp ở NCT.
- 50% NCT được khám bệnh định kỳ hàng quý và được tư vấn điều trị các bệnh thường gặp ở NCT.
- 100% xã tổ chức được câu lạc bộ “NCT giúp NCT”.
+ Mục tiêu 3: Sức khỏe thể chất và tinh thần của NCT được hỗ trợ chăm sóc thông qua hoạt động của mạng lưới tình nguyện viên tại cộng đồng.
Các chỉ báo triển khai Đề án vào năm 2015:
- 100% xã triển khai Đề án xây dựng và duy trì mạng lưới tình nguyện viên làm công tác tư vấn, chăm sóc NCT.
- 100% tình nguyện viên được đào tạo kiến thức, kỹ năng cơ bản về các bệnh thường gặp để tư vấn và chăm sóc NCT.
- 100% xã triển khai Đề án có lồng ghép, hỗ trợ các hoạt động về NCT ở địa bàn.
2. Địa bàn triển khai đề án (gọi chung là huyện, xã):
Lấy xã là địa bàn triển khai Đề án, mỗi huyện chọn 3 xã.
Năm 2013: Triển khai tại 3 huyện, mỗi huyện chọn 03 xã. Tổng số 09 xã. Năm 2014 mở rộng thêm 03 huyện: mỗi huyện 03 xã. Tổng số 18 xã. Năm 2015 mở rộng thêm 03 huyện: mỗi huyện 03 xã.Tổng số 27 xã.
3. Thời gian thực hiện: Năm 2013 - 2015.
4. Kinh phí:
4.1. Tổng ngân sách đầu tư: 3.611.800.000đ
Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 3.070.030.000đ
Ngân sách địa phương: 541.770.000đ.
4.2. Kinh phí từng năm:
- Năm 2013: 200.000.000đ
- Năm 2014: 1.701.050.000đ
- Năm 2015: 1.710.750.000đ.
5. Cơ chế quản lý và tổ chức thực hiện
5.1. Cơ chế quản lý
Cơ chế quản lý, điều hành của Đề án thực hiện theo Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ “Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các CTMTQG” và các văn bản liên quan hiện hành.
5.2. Tổ chức thực hiện
5.2.1. Sở Y tế: Là cơ quan quản lý Đề án:
Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Tổng cục DS-KHHGĐ về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động của Đề án.
Chi cục Dân số - KHHGĐ: là cơ quan tổ chức thực hiện Đề án; giúp Sở Y tế quản lý, tổ chức điều hành việc triển khai thực hiện các hoạt động của Đề án có hiệu quả. Hàng năm, tham mưu Sở Y tế xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Đề án đồng thời hướng dẫn Trung tâm Dân số - KHHGĐ các huyện, thành phố triển khai thực hiện Đề án ở địa phương.
5.2.2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư: cân đối và phân bổ nguồn lực cho Đề án. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện và sử dụng kinh phí theo đúng hướng dẫn của Tổng cục Dân số - KHHGĐ, Bộ Y tế và chế độ Nhà nước hiện hành.
5.2.3. Đề nghị UBMTTQ, Hội NCT các cấp chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các hoạt động của Đề án; góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc Người cao tuổi.
5.2.4. UBND các huyện triển khai Đề án: Chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế và Chủ Đề án để tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án.