Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1513/QĐ-TTg phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1513/QĐ-TTg phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Định An, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
a) Hệ thống giao thông
- Hệ thống đường bộ:
+ Đường bộ đối ngoại:
. Quốc lộ 53 là trục đối ngoại chính của Khu kinh tế. Đoạn chạy ngoài khu đô thị được thiết kế đạt tiêu chuẩn đường đồng bằng cấp I, lộ giới rộng 32 m. Đoạn đi qua đô thị có mặt cắt lộ giới rộng 67 m, trong đó ngoài luồng giao thông chính cho đối ngoại, bố trí hệ thống đường gom và dải cây xanh cách ly cho đô thị.
. Tuyến đường bộ ven biển: Đoạn tuyến đi qua Khu kinh tế có chiều dài 54 km, điểm đầu tuyến là cầu dân sinh qua sông Láng Chim tại xã Trường Long Hòa - huyện Duyên Hải, điểm cuối tuyến tại điểm giao với quốc lộ 53 tại xã Long Vĩnh - huyện Duyên Hải. Phương án tuyến được xác định theo quy hoạch chi tiết. Mặt cắt được thiết kế theo các thiết kế của các đoạn tuyến thành phần với mặt cắt lộ giới rộng từ 28 - 40 m.
. Tỉnh lộ 914: Là tuyến đường vành đai phía Bắc của Khu kinh tế nối quốc lộ 53, 54, 60 đi các tỉnh thành trong khu vực. Mặt cắt được mở rộng lên 32 m, tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng, lộ giới bảo vệ và dự trữ là 60 m.
. Tuyến đường dọc hai bên kênh đào Trà Vinh là đường trục kết nối hai phía Đông Tây, liên kết các đô thị và các trung tâm chức năng trong Khu kinh tế. Tuyến này được thiết kế với mặt cắt từ 24 - 32 m, đạt tiêu chuẩn đường cấp I, cấp II đồng bằng. Lộ giới bảo vệ và dự trữ từ 45 - 60 m.
. Nâng cấp huyện lộ 81 thành tuyến giao thông liên khu đoạn từ trung tâm Khu kinh tế và cảng Trà Cú đến vùng trung tâm điện lực Duyên Hải, khu du lịch biển Ba Động. Mặt cắt thiết kế theo cấu trúc đường đô thị là 36 m, tuyến này được tính từ cảng Long Toàn đến điểm giao với tỉnh lộ 913.
+ Đường đô thị:
. Đường trục chính đô thị: Kết nối hệ thống đường khu vực trong đô thị với đường giao thông đối ngoại Khu kinh tế bao gồm các tuyến xuyên tâm, liên kết các cực phát triển của đô thị. Mặt cắt thiết kế từ 36 - 42 m, một số tuyến đi qua trung tâm đô thị được kết hợp với các dải cây xanh cảnh quan.
- Đường vành đai của các đô thị được hình thành nhằm gom các luồng vận tải của đô thị, hòa nhập với đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường đối ngoại. Các tuyến được thiết kế có mặt cắt từ 33 - 36 m.
- Đường khu vực đô thị: Thiết kế với mặt cắt từ 20,5 - 25 m, có nhiệm vụ kết nối các khu chức năng với các đường trục chính trong đô thị.
- Đường giao thông chính các khu vực sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và dân cư nông thôn: Nâng cấp, cải tạo các tuyến huyện lộ, liên xã hiện có; kết hợp mở các tuyến mới tạo thành mạng các tuyến chính cho vùng, liên hệ thuận lợi với các tuyến khác trong Khu kinh tế. Đạt tiêu chuẩn đường cấp III và cấp IV đồng bằng.
- Đường giao thông liên xã, liên thôn: Cải tạo theo hướng nâng cao năng lực giao thông, tạo điều kiện cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Đạt tiêu chuẩn đường cấp V và cấp VI đồng bằng.
- Giao thông đường thủy: Kết hợp với hệ thống giao thông đường bộ, khai thác các tuyến giao thông đường thủy hiện có trong Khu kinh tế, bao gồm các tuyến: Kênh đào Trà Vinh, sông Long Toàn, sông La Ghi, rạch Cỏ, sông Cồn Lợi, sông Động Cao, sông Cồn Cù, sông Ba Động, kênh 3 - 2, kênh Ông Năm …
- Giao thông hàng không:
+ Cải tạo nâng cấp khu vực sân bay quân sự Long Toàn cũ.
+ Dành quỹ đất dự trữ cho việc xây dựng cảng hàng không tại khu vực xã Long Toàn khi cần thiết trong tương lai sau năm 2030, diện tích khoảng 719 ha, trước mắt được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp.
- Công trình đầu mối giao thông:
+ Tiếp tục triển khai các dự án xây dựng cầu Láng Chim trên tỉnh lộ 913, qua sông Long Toàn; cầu Ba Động trên đường tỉnh lộ 913 qua sông Ba Động.
+ Xây dựng 3 cầu qua kênh đào Trà Vinh; 2 cầu trên sông Long Toàn nối đô thị Duyên Hải với vùng xã Trường Long Hòa.
+ Cải tạo, xây dựng mới và 9 cầu trên quốc lộ, tỉnh lộ; 8 cầu trên mạng đường khu vực, nội khu qua các sông kênh khác.
+ Xây dựng cảng biển Trà Vinh, địa điểm trên bờ biển Duyên Hải, là cảng tổng hợp đầu mối khu vực trong Hệ thống cảng biển Việt Nam, bao gồm các khu chức năng tổng hợp container cho tàu trọng tải 3 - 5 vạn DWT.
+ Cảng Trà Cú: Xây dựng theo dự án được duyệt, quy mô khoảng 15 - 20 ha, công suất phục vụ 80.000 tấn/năm. Đến năm 2030 có thể mở rộng thêm quy mô trong quỹ đất 150 ha đã quy hoạch.
+ Nghiên cứu mở rộng cảng Long Toàn với diện tích 215 ha với công suất dự kiến là 100.000 tấn/năm, đảm bảo cho tàu biển từ kênh đào Trà Vinh cập bến.
+ Mở rộng nâng cấp cảng cá Định An tại xã Định An có diện tích khoảng 5 ha; cảng cá Láng Chim tại xã Long Toàn có diện tích khoảng 10 ha. Các công trình trên cảng được đầu tư, xây dựng đồng bộ, nhằm nâng cao công suất trên 20.000 tấn/năm.
+ Bến thủy nội Khu kinh tế: Bố trí 05 bến tàu thủy tại các đầu mối giao thông thủy - bộ liên kết mạng lưới giao thông đường thủy và mạng lưới giao thông đường bộ, công suất mỗi bến từ 5.000 - 10.000 tấn/năm.
+ Xây dựng hệ thống giao thông công cộng đồng bộ và hoàn chỉnh gồm: Hệ thống đường bộ với 121 km xe bus đô thị, 80 km xe bus đường dài và 257 km tuyến xe khách; hệ thống đường thủy có 181 km chiều dài các tuyến đường thủy nội địa.
+ Xây dựng 1 kho ngoại quan, 4 tổng kho và 4 kho nhiên liệu tại 3 cảng chính là Cảng Trà Cú, Cảng Long Toàn, Cảng cá Láng Chim và tại kho ngoại quan logestic. Xây dựng 8 kho trung chuyển tại cảng cá Định An, các trung tâm đô thị, khu du lịch biển Ba Động và khu tái định cư Dân Thành. Toàn bộ các cảng, trung tâm đô thị, khu du lịch biển Ba Động và khu tái định cư Dân Thành đều được bố trí 1 trạm phân phối nhiên liệu và 1 bãi đỗ xe tổng hợp.
+ Mở rộng diện tích bến xe hiện có tại thị trấn Duyên Hải lên thành 1,5 - 2 ha, bố trí thêm 01 bến xe tại phía Nam thị trấn quy mô 5 - 7 ha.
+ Xây dựng 06 bến xe có diện tích trung bình từ 4 - 6 ha trong địa bàn Khu kinh tế tại thị trấn Long Thành; đô thị Định An và cảng Trà Cú; đô thị Long Vĩnh; khu du lịch biển Ba Động; khu tái định cư Dân Thành 1 và Dân Thành 2.
+ Xây dựng 3 nút giao thông lập thể gồm: Nút giao đường tránh quốc lộ 53 và đường tỉnh lộ 914 tại xã Long Hữu; nút giao quốc lộ 53 và đường tỉnh lộ 914 tại đô thị Định An; nút giao đường trục chính đô thị và đường phục vụ cảng Trà Cú xã Hàm Tân.
Ngoài ra tại các vị trí đầu cầu trên sông Long Toàn, kênh đào Trà Vinh bố trí các giải pháp giao cắt lập thể nhằm đảm bảo tính liên thông của toàn mạng.
+ Xây dựng 08 nút giao thông cảnh quan gồm: 5 nút tại thị trấn Duyên Hải, 1 nút giáp với khu vực cảng Long Toàn, 1 nút tại thị trấn Long Thành, 1 nút tại đô thị Long Vĩnh, 1 nút tại đô thị Định An và cảng Trà Cú.

Content:
Hệ thống giao thông
- Hệ thống đường bộ:
+ Đường bộ đối ngoại:
. Quốc lộ 53 là trục đối ngoại chính của Khu kinh tế. Đoạn chạy ngoài khu đô thị được thiết kế đạt tiêu chuẩn đường đồng bằng cấp I, lộ giới rộng 32 m. Đoạn đi qua đô thị có mặt cắt lộ giới rộng 67 m, trong đó ngoài luồng giao thông chính cho đối ngoại, bố trí hệ thống đường gom và dải cây xanh cách ly cho đô thị.
. Tuyến đường bộ ven biển: Đoạn tuyến đi qua Khu kinh tế có chiều dài 54 km, điểm đầu tuyến là cầu dân sinh qua sông Láng Chim tại xã Trường Long Hòa - huyện Duyên Hải, điểm cuối tuyến tại điểm giao với quốc lộ 53 tại xã Long Vĩnh - huyện Duyên Hải. Phương án tuyến được xác định theo quy hoạch chi tiết. Mặt cắt được thiết kế theo các thiết kế của các đoạn tuyến thành phần với mặt cắt lộ giới rộng từ 28 - 40 m.
. Tỉnh lộ 914: Là tuyến đường vành đai phía Bắc của Khu kinh tế nối quốc lộ 53, 54, 60 đi các tỉnh thành trong khu vực. Mặt cắt được mở rộng lên 32 m, tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng, lộ giới bảo vệ và dự trữ là 60 m.
. Tuyến đường dọc hai bên kênh đào Trà Vinh là đường trục kết nối hai phía Đông Tây, liên kết các đô thị và các trung tâm chức năng trong Khu kinh tế. Tuyến này được thiết kế với mặt cắt từ 24 - 32 m, đạt tiêu chuẩn đường cấp I, cấp II đồng bằng. Lộ giới bảo vệ và dự trữ từ 45 - 60 m.
. Nâng cấp huyện lộ 81 thành tuyến giao thông liên khu đoạn từ trung tâm Khu kinh tế và cảng Trà Cú đến vùng trung tâm điện lực Duyên Hải, khu du lịch biển Ba Động. Mặt cắt thiết kế theo cấu trúc đường đô thị là 36 m, tuyến này được tính từ cảng Long Toàn đến điểm giao với tỉnh lộ 913.
+ Đường đô thị:
. Đường trục chính đô thị: Kết nối hệ thống đường khu vực trong đô thị với đường giao thông đối ngoại Khu kinh tế bao gồm các tuyến xuyên tâm, liên kết các cực phát triển của đô thị. Mặt cắt thiết kế từ 36 - 42 m, một số tuyến đi qua trung tâm đô thị được kết hợp với các dải cây xanh cảnh quan.
- Đường vành đai của các đô thị được hình thành nhằm gom các luồng vận tải của đô thị, hòa nhập với đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường đối ngoại. Các tuyến được thiết kế có mặt cắt từ 33 - 36 m.
- Đường khu vực đô thị: Thiết kế với mặt cắt từ 20,5 - 25 m, có nhiệm vụ kết nối các khu chức năng với các đường trục chính trong đô thị.
- Đường giao thông chính các khu vực sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và dân cư nông thôn: Nâng cấp, cải tạo các tuyến huyện lộ, liên xã hiện có; kết hợp mở các tuyến mới tạo thành mạng các tuyến chính cho vùng, liên hệ thuận lợi với các tuyến khác trong Khu kinh tế. Đạt tiêu chuẩn đường cấp III và cấp IV đồng bằng.
- Đường giao thông liên xã, liên thôn: Cải tạo theo hướng nâng cao năng lực giao thông, tạo điều kiện cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Đạt tiêu chuẩn đường cấp V và cấp VI đồng bằng.
- Giao thông đường thủy: Kết hợp với hệ thống giao thông đường bộ, khai thác các tuyến giao thông đường thủy hiện có trong Khu kinh tế, bao gồm các tuyến: Kênh đào Trà Vinh, sông Long Toàn, sông La Ghi, rạch Cỏ, sông Cồn Lợi, sông Động Cao, sông Cồn Cù, sông Ba Động, kênh 3 - 2, kênh Ông Năm …
- Giao thông hàng không:
+ Cải tạo nâng cấp khu vực sân bay quân sự Long Toàn cũ.
+ Dành quỹ đất dự trữ cho việc xây dựng cảng hàng không tại khu vực xã Long Toàn khi cần thiết trong tương lai sau năm 2030, diện tích khoảng 719 ha, trước mắt được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp.
- Công trình đầu mối giao thông:
+ Tiếp tục triển khai các dự án xây dựng cầu Láng Chim trên tỉnh lộ 913, qua sông Long Toàn; cầu Ba Động trên đường tỉnh lộ 913 qua sông Ba Động.
+ Xây dựng 3 cầu qua kênh đào Trà Vinh; 2 cầu trên sông Long Toàn nối đô thị Duyên Hải với vùng xã Trường Long Hòa.
+ Cải tạo, xây dựng mới và 9 cầu trên quốc lộ, tỉnh lộ; 8 cầu trên mạng đường khu vực, nội khu qua các sông kênh khác.
+ Xây dựng cảng biển Trà Vinh, địa điểm trên bờ biển Duyên Hải, là cảng tổng hợp đầu mối khu vực trong Hệ thống cảng biển Việt Nam, bao gồm các khu chức năng tổng hợp container cho tàu trọng tải 3 - 5 vạn DWT.
+ Cảng Trà Cú: Xây dựng theo dự án được duyệt, quy mô khoảng 15 - 20 ha, công suất phục vụ 80.000 tấn/năm. Đến năm 2030 có thể mở rộng thêm quy mô trong quỹ đất 150 ha đã quy hoạch.
+ Nghiên cứu mở rộng cảng Long Toàn với diện tích 215 ha với công suất dự kiến là 100.000 tấn/năm, đảm bảo cho tàu biển từ kênh đào Trà Vinh cập bến.
+ Mở rộng nâng cấp cảng cá Định An tại xã Định An có diện tích khoảng 5 ha; cảng cá Láng Chim tại xã Long Toàn có diện tích khoảng 10 ha. Các công trình trên cảng được đầu tư, xây dựng đồng bộ, nhằm nâng cao công suất trên 20.000 tấn/năm.
+ Bến thủy nội Khu kinh tế: Bố trí 05 bến tàu thủy tại các đầu mối giao thông thủy - bộ liên kết mạng lưới giao thông đường thủy và mạng lưới giao thông đường bộ, công suất mỗi bến từ 5.000 - 10.000 tấn/năm.
+ Xây dựng hệ thống giao thông công cộng đồng bộ và hoàn chỉnh gồm: Hệ thống đường bộ với 121 km xe bus đô thị, 80 km xe bus đường dài và 257 km tuyến xe khách; hệ thống đường thủy có 181 km chiều dài các tuyến đường thủy nội địa.
+ Xây dựng 1 kho ngoại quan, 4 tổng kho và 4 kho nhiên liệu tại 3 cảng chính là Cảng Trà Cú, Cảng Long Toàn, Cảng cá Láng Chim và tại kho ngoại quan logestic. Xây dựng 8 kho trung chuyển tại cảng cá Định An, các trung tâm đô thị, khu du lịch biển Ba Động và khu tái định cư Dân Thành. Toàn bộ các cảng, trung tâm đô thị, khu du lịch biển Ba Động và khu tái định cư Dân Thành đều được bố trí 1 trạm phân phối nhiên liệu và 1 bãi đỗ xe tổng hợp.
+ Mở rộng diện tích bến xe hiện có tại thị trấn Duyên Hải lên thành 1,5 - 2 ha, bố trí thêm 01 bến xe tại phía Nam thị trấn quy mô 5 - 7 ha.
+ Xây dựng 06 bến xe có diện tích trung bình từ 4 - 6 ha trong địa bàn Khu kinh tế tại thị trấn Long Thành; đô thị Định An và cảng Trà Cú; đô thị Long Vĩnh; khu du lịch biển Ba Động; khu tái định cư Dân Thành 1 và Dân Thành 2.
+ Xây dựng 3 nút giao thông lập thể gồm: Nút giao đường tránh quốc lộ 53 và đường tỉnh lộ 914 tại xã Long Hữu; nút giao quốc lộ 53 và đường tỉnh lộ 914 tại đô thị Định An; nút giao đường trục chính đô thị và đường phục vụ cảng Trà Cú xã Hàm Tân.
Ngoài ra tại các vị trí đầu cầu trên sông Long Toàn, kênh đào Trà Vinh bố trí các giải pháp giao cắt lập thể nhằm đảm bảo tính liên thông của toàn mạng.
+ Xây dựng 08 nút giao thông cảnh quan gồm: 5 nút tại thị trấn Duyên Hải, 1 nút giáp với khu vực cảng Long Toàn, 1 nút tại thị trấn Long Thành, 1 nút tại đô thị Long Vĩnh, 1 nút tại đô thị Định An và cảng Trà Cú.