Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3029/QĐ-UBND năm 2013 Phát triển doanh nghiệp nhỏ vừa 2012 2015 Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "3029/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "3029/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "3029/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "3029/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "3029/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3029/QĐ-UBND năm 2013 Phát triển doanh nghiệp nhỏ vừa 2012 2015 Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch "Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Nghệ An giai đoạn 2012- 2015" với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Ưu tiên phát triển DNNVV lĩnh vực nuôi trồng, sản xuất, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; các doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu địa phương, nhiều lao động, doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp khoa học công nghệ; các ngành nghề sản phẩm có giá trị gia tăng cao hoặc lợi thế cạnh tranh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DNNVV GIAI ĐOẠN 2012-2015
1. Mục tiêu tổng quát:
Phát triển nhanh doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, chú trọng các lĩnh vực ưu tiên. Phấn đấu đến 2015, các doanh nghiệp Nghệ An đóng góp quan trọng cho tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, nộp ngân sách nhà nước; có nhiều sản phẩm của doanh nghiệp Nghệ An đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, gắn phát triển doanh nghiệp với bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể:
Phấn đấu đến năm 2015:
- Nghệ An có 12.000 doanh nghiệp; vốn đăng ký 5,5-6,5 tỷ/bình quân 1 doanh nghiệp.
- Đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 45% tổng đầu tư toàn xã hội;
- Doanh nghiệp Nghệ An đóng góp 42- 45% giá trị sản xuất; 55-60 % tổng nguồn thu của tỉnh, trong đó thu nội địa 45-50%.
- Tạo thêm việc làm cho khoảng 11.000-12.000 lao động hàng năm.
- Có trên 90 % doanh nghiệp được đào tạo, tập huấn kiến thức nghiệp vụ và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Nhiệm vụ chủ yếu
- Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý; cải cách thủ tục hành chính, các quy định gia nhập thị trường tạo môi trường đầu tư kinh doanh. Chỉ đạo các Sở, ngành tham mưu UBND tỉnh rà soát, ban hành và thực hiện một số cơ chế chính sách hỗ trợ DN theo lĩnh vực ưu tiên.
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận tài chính. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DN thông qua các chương trình phát triển công nghệ, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá ở Nghệ An; đào tạo bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân, đào tạo nghề cho người lao động; xúc tiến mở rộng thị trường; tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc xác định địa điểm bố trí mặt bằng sản xuất kinh doanh, tiếp cận thông tin. Thực hiện cơ chế chính sách ưu đãi theo định hướng.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh.
- Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp.
III. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP
1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật kinh doanh, nâng cao nhận thức cho cán bộ công chức quản lý doanh nghiệp, cho doanh nhân.
Thông qua các cuộc tập huấn, tư vấn hỗ trợ pháp lý, đối thoại DN, website của các ngành ...để cập nhật, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật. Hàng năm, ưu tiên bố trí ngân sách tổ chức các lớp đào tạo khởi sự DN cho bộ phận DN mới thành lập; tuyên truyền các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và những văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương, của tỉnh cho doanh nhân, người lao động, công chức, viên chức các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao kiến thức pháp luật cho cán bộ công chức, cán bộ quản lý, người lao động trong DN.
2. Thực hiện các cơ chế chính sách hỗ trợ DN tiếp cận vốn, đổi mới công nghệ, phát triển nguồn nhân lực.
Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh chỉ đạo toàn hệ thống áp dụng đồng bộ các giải pháp hỗ trợ DN tiếp cận vốn, đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng; tăng cường huy động nguồn, tạo điều kiện cung cấp nguồn vốn cho DN, mặt khác cũng cần chủ động tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ chính thức hoặc thông qua các chương trình, dự án của các tổ chức, tạo nguồn với lãi suất thấp...từ đó tạo điều kiện để các DN có thể tiếp cận vốn qua ngân hàng. Đối với các DN đang có nợ cũ tại các NH, cần tiếp tục chỉ đạo các ngân hàng thương mại xem xét cơ cấu lại nợ, giãn nợ; ưu đãi tín dụng cho các DNNVV kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ…, nếu những doanh nghiệp này chứng minh được các nguồn thu để trả nợ ngân hàng.
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Nghệ An, sàn giao dịch Công nghệ & Thiết bị Nghệ An và công nghệ & thiết bị vùng, khu vực trong nước; Xây dựng và triển khai dự án “ Nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các Doanh nghiệp Nghệ An giai đoạn 2012-2020”; Triển khai thực hiện Chương trình đổi mới công nghệ Quốc gia giai đoạn 2011- 2012 của Thủ tướng Chính Phủ: Xây dựng và triển khai Dự án “ Khảo sát năng lực đổi mới công nghệ (nhân lực, dây chuyền công nghệ) đề xuất định hướng nhóm các lĩnh vực công nghệ cần đổi mới và hướng dẫn tổ chức đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tay nghề cho Doanh nghiệp;
Tiếp tục thực hiện chương trình sản xuất sạch hơn cho các cụm, điểm công nghiệp và các cơ sở sản xuất làng nghề để đảm báo môi trường; tiếp tục thực hiện tốt các quy định về quản lý và sử dụng Quỹ khuyến công, về hỗ trợ đầu tư xây dụng hạ tầng Khu công nghiệp nhỏ (nay là Cụm công nghiệp), về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, về hỗ trợ đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, xây dựng thương hiệu sản phẩm nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa.....đồng thời rà soát các cơ chế, chính sách những nội dung không còn phù hợp để kịp thời điều chỉnh, bổ sung.
Khảo sát, xây dựng kế hoạch và có chính sách đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật, theo địa chỉ và theo yêu cầu cho doanh nghiệp. Quán triệt phương châm đào tạo gắn với sử dụng, chất lượng đào tạo phải đáp ứng được nhu cầu của thị trường sức lao động.
Hàng năm ngân sách hỗ trợ xây dựng chương trình trợ giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực quản lý, kiến thức pháp luật, tổ chức các hội chợ gắn với nhu cầu của doanh nghiệp.
3. Cải cách thủ tục hành chính
Tiếp tục rà soát tinh giản thủ tục hành chính, nhất là trên các lĩnh vực thu hút đầu tư, xây dựng cơ bản, quản lý đất đai, tài chính, theo hướng giải quyết công việc thuận lợi nhất, nhanh nhất cho DN và các nhà đầu tư. Phấn đấu giảm 10-15% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính thuế, hải quan cho cá nhân, tổ chức và DN.
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ tốt việc cung cấp dịch vụ công, mở rộng diện cung cấp dịch vụ qua mạng internet tại các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan nhất là tại ngành Thuế, Hải quan, Đăng ký kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả hoạt động các Trung tâm giao dịch một cửa, một cửa liên thông: niêm yết công khai về yêu cầu hồ sơ, thời hạn xử lý, người chịu trách nhiệm xử lý; đầu tư trang thiết bị; bố trí cán bộ đáp ứng cả chuyên môn và phẩm chất, đạo đức. Đồng thời, có chế tài khen thưởng, kỷ luật nghiêm túc đối với cán bộ, công chức tại bộ phận này.

Content:
Ưu tiên phát triển DNNVV lĩnh vực nuôi trồng, sản xuất, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; các doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu địa phương, nhiều lao động, doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp khoa học công nghệ; các ngành nghề sản phẩm có giá trị gia tăng cao hoặc lợi thế cạnh tranh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DNNVV GIAI ĐOẠN 2012-2015
1. Mục tiêu tổng quát:
Phát triển nhanh doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, chú trọng các lĩnh vực ưu tiên. Phấn đấu đến 2015, các doanh nghiệp Nghệ An đóng góp quan trọng cho tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, nộp ngân sách nhà nước; có nhiều sản phẩm của doanh nghiệp Nghệ An đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, gắn phát triển doanh nghiệp với bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể:
Phấn đấu đến năm 2015:
- Nghệ An có 12.000 doanh nghiệp; vốn đăng ký 5,5-6,5 tỷ/bình quân 1 doanh nghiệp.
- Đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 45% tổng đầu tư toàn xã hội;
- Doanh nghiệp Nghệ An đóng góp 42- 45% giá trị sản xuất; 55-60 % tổng nguồn thu của tỉnh, trong đó thu nội địa 45-50%.
- Tạo thêm việc làm cho khoảng 11.000-12.000 lao động hàng năm.
- Có trên 90 % doanh nghiệp được đào tạo, tập huấn kiến thức nghiệp vụ và các quy định của pháp luật có liên quan.
Nhiệm vụ chủ yếu
- Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý; cải cách thủ tục hành chính, các quy định gia nhập thị trường tạo môi trường đầu tư kinh doanh. Chỉ đạo các Sở, ngành tham mưu UBND tỉnh rà soát, ban hành và thực hiện một số cơ chế chính sách hỗ trợ DN theo lĩnh vực ưu tiên.
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận tài chính. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DN thông qua các chương trình phát triển công nghệ, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá ở Nghệ An; đào tạo bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân, đào tạo nghề cho người lao động; xúc tiến mở rộng thị trường; tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc xác định địa điểm bố trí mặt bằng sản xuất kinh doanh, tiếp cận thông tin. Thực hiện cơ chế chính sách ưu đãi theo định hướng.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh.
- Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp.
III. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP
1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật kinh doanh, nâng cao nhận thức cho cán bộ công chức quản lý doanh nghiệp, cho doanh nhân.
Thông qua các cuộc tập huấn, tư vấn hỗ trợ pháp lý, đối thoại DN, website của các ngành ...để cập nhật, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật. Hàng năm, ưu tiên bố trí ngân sách tổ chức các lớp đào tạo khởi sự DN cho bộ phận DN mới thành lập; tuyên truyền các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và những văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương, của tỉnh cho doanh nhân, người lao động, công chức, viên chức các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao kiến thức pháp luật cho cán bộ công chức, cán bộ quản lý, người lao động trong DN.
2. Thực hiện các cơ chế chính sách hỗ trợ DN tiếp cận vốn, đổi mới công nghệ, phát triển nguồn nhân lực.
Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh chỉ đạo toàn hệ thống áp dụng đồng bộ các giải pháp hỗ trợ DN tiếp cận vốn, đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng; tăng cường huy động nguồn, tạo điều kiện cung cấp nguồn vốn cho DN, mặt khác cũng cần chủ động tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ chính thức hoặc thông qua các chương trình, dự án của các tổ chức, tạo nguồn với lãi suất thấp...từ đó tạo điều kiện để các DN có thể tiếp cận vốn qua ngân hàng. Đối với các DN đang có nợ cũ tại các NH, cần tiếp tục chỉ đạo các ngân hàng thương mại xem xét cơ cấu lại nợ, giãn nợ; ưu đãi tín dụng cho các DNNVV kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ…, nếu những doanh nghiệp này chứng minh được các nguồn thu để trả nợ ngân hàng.
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Nghệ An, sàn giao dịch Công nghệ & Thiết bị Nghệ An và công nghệ & thiết bị vùng, khu vực trong nước; Xây dựng và triển khai dự án “ Nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các Doanh nghiệp Nghệ An giai đoạn 2012-2020”; Triển khai thực hiện Chương trình đổi mới công nghệ Quốc gia giai đoạn 2011- 2012 của Thủ tướng Chính Phủ: Xây dựng và triển khai Dự án “ Khảo sát năng lực đổi mới công nghệ (nhân lực, dây chuyền công nghệ) đề xuất định hướng nhóm các lĩnh vực công nghệ cần đổi mới và hướng dẫn tổ chức đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tay nghề cho Doanh nghiệp;
Tiếp tục thực hiện chương trình sản xuất sạch hơn cho các cụm, điểm công nghiệp và các cơ sở sản xuất làng nghề để đảm báo môi trường; tiếp tục thực hiện tốt các quy định về quản lý và sử dụng Quỹ khuyến công, về hỗ trợ đầu tư xây dụng hạ tầng Khu công nghiệp nhỏ (nay là Cụm công nghiệp), về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, về hỗ trợ đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, xây dựng thương hiệu sản phẩm nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa.....đồng thời rà soát các cơ chế, chính sách những nội dung không còn phù hợp để kịp thời điều chỉnh, bổ sung.
Khảo sát, xây dựng kế hoạch và có chính sách đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật, theo địa chỉ và theo yêu cầu cho doanh nghiệp. Quán triệt phương châm đào tạo gắn với sử dụng, chất lượng đào tạo phải đáp ứng được nhu cầu của thị trường sức lao động.
Hàng năm ngân sách hỗ trợ xây dựng chương trình trợ giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực quản lý, kiến thức pháp luật, tổ chức các hội chợ gắn với nhu cầu của doanh nghiệp.
Cải cách thủ tục hành chính
Tiếp tục rà soát tinh giản thủ tục hành chính, nhất là trên các lĩnh vực thu hút đầu tư, xây dựng cơ bản, quản lý đất đai, tài chính, theo hướng giải quyết công việc thuận lợi nhất, nhanh nhất cho DN và các nhà đầu tư. Phấn đấu giảm 10-15% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính thuế, hải quan cho cá nhân, tổ chức và DN.
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ tốt việc cung cấp dịch vụ công, mở rộng diện cung cấp dịch vụ qua mạng internet tại các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan nhất là tại ngành Thuế, Hải quan, Đăng ký kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả hoạt động các Trung tâm giao dịch một cửa, một cửa liên thông: niêm yết công khai về yêu cầu hồ sơ, thời hạn xử lý, người chịu trách nhiệm xử lý; đầu tư trang thiết bị; bố trí cán bộ đáp ứng cả chuyên môn và phẩm chất, đạo đức. Đồng thời, có chế tài khen thưởng, kỷ luật nghiêm túc đối với cán bộ, công chức tại bộ phận này.