Document: Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 460/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hồng Dân Bạc Liêu đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 460/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hồng Dân Bạc Liêu đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung sau:
...
10. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
10.1. Định hướng hệ thống giao thông:
...
b) Giao thông thủy:
- Các tuyến do Trung ương quản lý: Tuyến kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp là tuyến vận tải đường thủy quan trọng, nối liền từ sông Hậu đến Cà Mau, toàn tuyến có chiều dài khoảng 121km, là kênh cấp III.
- Các tuyến do tỉnh quản lý:
+ Kênh xáng Ngan Dừa - Cầu Sập: Từ sông Cà Mau - Bạc Liêu nối vào rạch Ngã Ba Cái Tàu giáp ranh với tỉnh Hậu Giang. Đoạn đi qua huyện Hồng Dân chiều rộng kênh 20 - 30m, chiều sâu 2,0 - 2,5m, kênh đạt cấp IV đường thủy Quốc gia.
+ Tuyến kênh Lộ Xe: Tuyến từ Sông Cạnh Đền đến sông Ngã Ba Cái Tàu, chiều rộng kênh 10m, chiều sâu < 1,2m, tuyến kênh cấp VI.
+ Tuyến kênh Cộng Hòa: Tuyến từ kênh Lộ Xe đến kênh Phụng Hiệp, chiều rộng kênh 10m, chiều sâu < 1,2m, tuyến kênh cấp VI.
+ Tuyến kênh Cạnh Đền - Phó Sinh: Tuyến từ sông Cái Lớn đến kênh Phụng Hiệp, chiều rộng kênh 10 - 20m, chiều sâu 1,2 - 2,0m, tuyến kênh cấp V.
- Các tuyến do địa phương quản lý: Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có mạng lưới sông kênh là các tuyến vận tải thủy cấp V và VI nối thông với các trục vận tải cấp III và IV, phân bổ đều trên khắp địa bàn huyện, rất thuận lợi cho vận tải đường thủy như kênh Xáng 30 Thước, kênh Hòa Bình,...
- Bến tàu: Quy hoạch 03 bến tàu với tổng diện tích là 0,91ha tại đô thị Ba Đình, thị trấn Ngan Dừa và đô thị Ninh Thạnh Lợi A.
10.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Căn cứ các tài liệu và xét đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, chọn cao độ xây dựng Hxd ≥ +1,40m đến + 1,92m so với cao độ Hòn Dấu (cao độ cụ thể sẽ được chọn phù hợp khi lập quy hoạch xây dựng cho từng khu dân cư, khu đô thị).
- Hầu như toàn bộ địa hình tự nhiên huyện Hồng Dân nằm trên vùng trũng thấp. Giải pháp quy hoạch cao độ nền là tôn nền cho các công trình xây dựng mật độ cao với Hxd ≥ +1,40m đến + 1,92m để đảm bảo tránh ngập úng do mưa lũ, triều cường.
- San nền cục bộ đối với khu vực xây dựng hiện hữu, san lấp tập trung tại khu vực xây dựng mới đảm bảo lớn hơn cốt khống chế. Xây dựng các bờ kè, van ngăn triều chống xâm nhập triều vào khu vực xây dựng.
- Tăng cường nạo vét hồ sông, kênh, rạch để tăng khả năng tiêu thoát nước.
b) Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
- Các khu vực xây dựng mới với mật độ cao, khu vực thị trấn, các cụm công nghiệp cần xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Nước mưa được thoát trực tiếp ra kênh rạch, nước thải được thu gom về trạm xử lý để đảm bảo vệ sinh môi trường. Các tuyến thoát nước là hệ thống kín bằng cống tròn hoặc cống hộp.
- Các điểm dân cư quy mô nhỏ tùy theo tình hình thực tế của từng địa phương có các giải pháp khác nhau để xác định hệ thống thoát nước riêng hay chung nhưng cũng phải có các biện pháp thu gom nước thải để xử lý trước khi xả ra môi trường.
- Đối với các điểm dân cư nhỏ lẻ xây dựng với mật độ thấp có thể xây dựng hệ thống thoát nước chung giữa nước thải và nước mưa nhưng nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại.
10.3. Định hướng hệ thống cấp nước:
a) Nguồn nước:
- Giai đoạn ngắn hạn đến 2025 tiếp tục sử dụng nguồn nước ngầm, bằng các trạm cấp nước cục bộ theo từng đơn vị hành chính.
Giai đoạn 2030 bổ sung thêm nguồn nước mặt từ nhà máy nước vùng đồng bằng sông Cửu Long; trung tâm các xã còn lại và dân cư phân tán sử dụng nguồn nước ngầm bằng các trạm cấp nước cục bộ theo quy mô phát triển và quy hoạch cấp nước của đồ án xây dựng nông thôn mới.
b) Công trình đầu mối cấp nước
- Đối với thị trấn Ngan Dừa tiếp tục sử dụng trạm cấp nước hiện hữu, giai đoạn 2025 nâng công suất đạt nhu cầu sử dụng Q=5.500m3/ngđ, giai đoạn sau 2030 bổ sung nguồn từ nhà máy nước của vùng đồng bằng sông Cửu Long đưa về các trạm cấp nước chuyển thành trạm bơm tăng áp.
- Các đô thị dự kiến và xã nông thôn tiếp tục sử dụng các trạm hiện hữu và nâng cấp công suất trạm cấp nước đáp ứng cho nhu cầu theo các giai đoạn (các trạm có công suất đảm bảo theo Luật Tài nguyên nước và trữ lượng khai thác của khu vực).
- Với các điểm dân cư phân tán nằm xa các trục đường, xây dựng các bể chứa tập trung và sử dụng nước ngầm cục bộ theo quy mô hộ gia đình.
- Các công trình cấp nước cần phải có các giải pháp kỹ thuật, khoảng cách bảo vệ nguồn nước theo đúng quy định.
10.4. Định hướng hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Đối với khu vực đô thị, công nghiệp tập trung, bắt buộc xây dựng hệ thống thoát nước riêng đồng bộ với trạm xử lý nước thải, nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 14:2008/BTNMT và 40:2011/BTNMT mới được xả ra môi trường.
- Đối với các điểm dân cư nông thôn, nước thải sinh hoạt được thoát chung với hệ thống thoát nước mưa. Tuy nhiên, trong các công trình bắt buộc phải có bể tự hoại 03 ngăn tiêu chuẩn.
- Mỗi đô thị xây dựng 01 trạm xử lý với công suất theo quy mô phù hợp với quy mô dân số từng đô thị và theo các giai đoạn phát triển.
- Các khu vực trang trại, chăn nuôi tập trung nguồn thải phải xử lý theo tiêu chuẩn và quy định của tỉnh về bảo vệ an toàn môi trường, triệt để khai thác nguồn thải vào các mục đích tái tạo khác.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Tổng lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày khoảng 232 tấn với tiêu chuẩn khu vực đô thị là 1,0kg/người, khu vực ngoại thị là 0,8kg/người.ngày, chất thải rắn công nghiệp là 0,3 tấn/1ha.ngđ.
- Tiếp tục thực hiện công tác phân loại chất thải rắn tại nguồn, bố trí thêm các điểm tập kết chất thải rắn tại các khu vực đô thị và dân cư nông thôn.
- Chất thải rắn được thu gom vận chuyển đến nhà máy xử lý rác của tỉnh.

Content:
Giao thông thủy:
- Các tuyến do Trung ương quản lý: Tuyến kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp là tuyến vận tải đường thủy quan trọng, nối liền từ sông Hậu đến Cà Mau, toàn tuyến có chiều dài khoảng 121km, là kênh cấp III.
- Các tuyến do tỉnh quản lý:
+ Kênh xáng Ngan Dừa - Cầu Sập: Từ sông Cà Mau - Bạc Liêu nối vào rạch Ngã Ba Cái Tàu giáp ranh với tỉnh Hậu Giang. Đoạn đi qua huyện Hồng Dân chiều rộng kênh 20 - 30m, chiều sâu 2,0 - 2,5m, kênh đạt cấp IV đường thủy Quốc gia.
+ Tuyến kênh Lộ Xe: Tuyến từ Sông Cạnh Đền đến sông Ngã Ba Cái Tàu, chiều rộng kênh 10m, chiều sâu < 1,2m, tuyến kênh cấp VI.
+ Tuyến kênh Cộng Hòa: Tuyến từ kênh Lộ Xe đến kênh Phụng Hiệp, chiều rộng kênh 10m, chiều sâu < 1,2m, tuyến kênh cấp VI.
+ Tuyến kênh Cạnh Đền - Phó Sinh: Tuyến từ sông Cái Lớn đến kênh Phụng Hiệp, chiều rộng kênh 10 - 20m, chiều sâu 1,2 - 2,0m, tuyến kênh cấp V.
- Các tuyến do địa phương quản lý: Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có mạng lưới sông kênh là các tuyến vận tải thủy cấp V và VI nối thông với các trục vận tải cấp III và IV, phân bổ đều trên khắp địa bàn huyện, rất thuận lợi cho vận tải đường thủy như kênh Xáng 30 Thước, kênh Hòa Bình,...
- Bến tàu: Quy hoạch 03 bến tàu với tổng diện tích là 0,91ha tại đô thị Ba Đình, thị trấn Ngan Dừa và đô thị Ninh Thạnh Lợi A.
10.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Căn cứ các tài liệu và xét đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, chọn cao độ xây dựng Hxd ≥ +1,40m đến + 1,92m so với cao độ Hòn Dấu (cao độ cụ thể sẽ được chọn phù hợp khi lập quy hoạch xây dựng cho từng khu dân cư, khu đô thị).
- Hầu như toàn bộ địa hình tự nhiên huyện Hồng Dân nằm trên vùng trũng thấp. Giải pháp quy hoạch cao độ nền là tôn nền cho các công trình xây dựng mật độ cao với Hxd ≥ +1,40m đến + 1,92m để đảm bảo tránh ngập úng do mưa lũ, triều cường.
- San nền cục bộ đối với khu vực xây dựng hiện hữu, san lấp tập trung tại khu vực xây dựng mới đảm bảo lớn hơn cốt khống chế. Xây dựng các bờ kè, van ngăn triều chống xâm nhập triều vào khu vực xây dựng.
- Tăng cường nạo vét hồ sông, kênh, rạch để tăng khả năng tiêu thoát nước.
Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
- Các khu vực xây dựng mới với mật độ cao, khu vực thị trấn, các cụm công nghiệp cần xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Nước mưa được thoát trực tiếp ra kênh rạch, nước thải được thu gom về trạm xử lý để đảm bảo vệ sinh môi trường. Các tuyến thoát nước là hệ thống kín bằng cống tròn hoặc cống hộp.
- Các điểm dân cư quy mô nhỏ tùy theo tình hình thực tế của từng địa phương có các giải pháp khác nhau để xác định hệ thống thoát nước riêng hay chung nhưng cũng phải có các biện pháp thu gom nước thải để xử lý trước khi xả ra môi trường.
- Đối với các điểm dân cư nhỏ lẻ xây dựng với mật độ thấp có thể xây dựng hệ thống thoát nước chung giữa nước thải và nước mưa nhưng nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại.
10.3. Định hướng hệ thống cấp nước:
a) Nguồn nước:
- Giai đoạn ngắn hạn đến 2025 tiếp tục sử dụng nguồn nước ngầm, bằng các trạm cấp nước cục bộ theo từng đơn vị hành chính.
Giai đoạn 2030 bổ sung thêm nguồn nước mặt từ nhà máy nước vùng đồng bằng sông Cửu Long; trung tâm các xã còn lại và dân cư phân tán sử dụng nguồn nước ngầm bằng các trạm cấp nước cục bộ theo quy mô phát triển và quy hoạch cấp nước của đồ án xây dựng nông thôn mới.
Công trình đầu mối cấp nước
- Đối với thị trấn Ngan Dừa tiếp tục sử dụng trạm cấp nước hiện hữu, giai đoạn 2025 nâng công suất đạt nhu cầu sử dụng Q=5.500m3/ngđ, giai đoạn sau 2030 bổ sung nguồn từ nhà máy nước của vùng đồng bằng sông Cửu Long đưa về các trạm cấp nước chuyển thành trạm bơm tăng áp.
- Các đô thị dự kiến và xã nông thôn tiếp tục sử dụng các trạm hiện hữu và nâng cấp công suất trạm cấp nước đáp ứng cho nhu cầu theo các giai đoạn (các trạm có công suất đảm bảo theo Luật Tài nguyên nước và trữ lượng khai thác của khu vực).
- Với các điểm dân cư phân tán nằm xa các trục đường, xây dựng các bể chứa tập trung và sử dụng nước ngầm cục bộ theo quy mô hộ gia đình.
- Các công trình cấp nước cần phải có các giải pháp kỹ thuật, khoảng cách bảo vệ nguồn nước theo đúng quy định.
10.4. Định hướng hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Đối với khu vực đô thị, công nghiệp tập trung, bắt buộc xây dựng hệ thống thoát nước riêng đồng bộ với trạm xử lý nước thải, nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 14:2008/BTNMT và 40:2011/BTNMT mới được xả ra môi trường.
- Đối với các điểm dân cư nông thôn, nước thải sinh hoạt được thoát chung với hệ thống thoát nước mưa. Tuy nhiên, trong các công trình bắt buộc phải có bể tự hoại 03 ngăn tiêu chuẩn.
- Mỗi đô thị xây dựng 01 trạm xử lý với công suất theo quy mô phù hợp với quy mô dân số từng đô thị và theo các giai đoạn phát triển.
- Các khu vực trang trại, chăn nuôi tập trung nguồn thải phải xử lý theo tiêu chuẩn và quy định của tỉnh về bảo vệ an toàn môi trường, triệt để khai thác nguồn thải vào các mục đích tái tạo khác.
Quản lý chất thải rắn:
- Tổng lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày khoảng 232 tấn với tiêu chuẩn khu vực đô thị là 1,0kg/người, khu vực ngoại thị là 0,8kg/người.ngày, chất thải rắn công nghiệp là 0,3 tấn/1ha.ngđ.
- Tiếp tục thực hiện công tác phân loại chất thải rắn tại nguồn, bố trí thêm các điểm tập kết chất thải rắn tại các khu vực đô thị và dân cư nông thôn.
- Chất thải rắn được thu gom vận chuyển đến nhà máy xử lý rác của tỉnh.