Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 485/QĐ-TTg duyệt Quy hoạch Khu du lịch thác Bản Giốc Khu trung tâm du lịch thác Bản Giốc 2017

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "485/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "485/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "485/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "485/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "485/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 485/QĐ-TTg duyệt Quy hoạch Khu du lịch thác Bản Giốc Khu trung tâm du lịch thác Bản Giốc 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch thác Bản Giốc và Quy hoạch chi tiết Khu trung tâm du lịch thác Bản Giốc với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
Tôn trọng địa hình tự nhiên, hạn chế đào đắp, hài hòa giữa khu vực xây mới với khu vực hiện trạng. Đảm bảo không bị ngập úng, sạt lở, thoát nước thuận lợi và an toàn. Không xây dựng các công trình ảnh hưởng tới khả năng thoát lũ của dòng sông Quây Sơn.
+ Khu vực cải tạo xây dựng: Tôn trọng cao độ nền hiện trạng, cải tạo cục bộ, tạo độ dốc hợp lý cho giao thông và thoát nước mặt.
+ Khu vực xây dựng xen cấy: Không làm ảnh hưởng tới các khu vực hiện trạng đã xây dựng.
+ Khu vực xây dựng mới: Bám theo địa hình tự nhiên, hạn chế đào, lấp chỉ san gạt cục bộ, đảm bảo thoát nước mặt nhanh.
- Thoát nước mưa:
+ Thiết kế hệ thống thoát nước riêng tại các khu vực xây dựng mới và các khu vực khai thác du lịch; sử dụng hệ thống
thoát chung tại các khu vực dân cư thôn bản phân tán. Phân chia lưu vực phân tán với nhiều tiểu lưu vực thoát ra sông, suối đảm bảo môi trường.
+ Kết cấu hệ thống bao gồm: Mương xây hở, mương xây nắp đan kết hợp cống tròn thu nước mặt tại các khu vực xây dựng tập trung. Bảo vệ hành lang sông, suối, khe tụ thủy để tăng cường khả năng thoát nước mặt.
b) Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Tỉnh lộ 206 nâng cấp đạt cấp III miền núi. Đoạn qua khu vực xóm Bản Giốc làm tuyến mới về phía Bắc bao bọc toàn bộ khu vực xây dựng tập trung.
- Giao thông trong khu trung tâm du lịch:
+ Đường bộ:
. Mạng lưới: Quy hoạch theo mạng tia kết hợp với trục đường tỉnh 206, tôn trọng hiện trạng, địa hình tự nhiên, tạo dựng giá trị cảnh quan. Các trục đường cải tạo, nâng cấp chất lượng và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn. Các trục đường làm mới thiết kế mặt cắt ngang theo phân cấp chức năng của từng loại đường.
. Tuyến đường tỉnh 206 đề xuất ba loại mặt cắt: Mặt cắt qua khu vực xây dựng tập trung quy mô lộ giới 22 m. Mặt cắt qua khu vực xây dựng tập trung quy mô lộ giới 15 m. Mặt cắt đi qua khu vực không xây dựng tập trung giữ nguyên lòng đường 9 m và lề gia cố rộng 2 x 1,5 = 3 m. Tổ chức trồng cây xanh, thảm cỏ tạo cảnh quan tự nhiên dọc theo hành lang bảo vệ đường.
. Các tuyến đường khác được quy hoạch với lộ giới từ 11,5 m đến 19 m.
+ Hệ thống công trình phục vụ giao thông: Xây dựng 06 bãi đỗ xe, diện tích bãi đỗ từ 0,2 - 0,5 ha đảm bảo tiếp nhận trong thời gian cao điểm.
+ Đường thủy: Luồng tuyến đường sông Quây Sơn phục vụ du lịch gồm hai loại hình: Tuyến đường thủy du lịch mạo hiểm dài khoảng 2 km từ khu vực bến thuyền phía chân cầu trên đường vào bản Phang đến khu bến thuyền gần khu vực bản Mom; tuyến đường thủy du lịch cảnh quan dài khoảng 1,8 km từ bến thuyền gần khu vực bản Mom đến bến thuyền gần khu vực khách sạn Đình Văn hiện hữu.
+ Hệ thống bến thuyền: Xây dựng 03 bến thuyền, quy mô mỗi bến từ 0,1 - 0,5 ha.
+ Hệ thống giao thông công cộng: Tổ chức tạo tuyến giao thông khép kín kết nối tới các điểm du lịch. Sử dụng phương tiện giao thông công cộng thân thiện với môi trường.
c) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt sông Quây Sơn cho khu xây dựng tập trung và các khu du lịch phân tán; nguồn nước ngầm cho các làng bản phân tán.
- Nâng công suất nhà máy nước Đàm Thủy lên công suất 1.700 m3/ngày đêm. Xây dựng, mới 02 tuyến cấp nước thô từ trạm bơm cấp 1 về nhà máy nước Đàm Thủy để xử lý.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng vòng và mạng nhánh trên cơ sở mạng lưới đã có, sử dụng vật liệu ống cấp nước đảm bảo tiêu chuẩn hiện hành.
- Nước tưới cây, rửa đường, chữa chảy tận dụng nước mưa, nước sông Quây Sơn, nước suối.
d) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Tiếp tục sử dụng tuyến 35 kV lộ 373-1F2 trạm Quảng Uyên.
- Lưới điện trung áp: Xây mới đường dây 35 kV rẽ nhánh cấp cho các trạm biến áp mới. Cải tạo tiết diện trục chính tuyến 35 kV lên AC-150 có bọc cách điện.
- Trạm lưới 22/0,4 kV: Nâng công suất các trạm hiện trạng đạt 2205 kVA; xây thêm 6 trạm với tổng dung lượng 2100 kVA.
- Lưới 0,4 kV: Dỡ bỏ lưới hiện trạng. Mạng lưới 0,4 kV bố trí đi ngầm, điện áp 380/220 V có trung tính nối đất trực tiếp. Kết cấu lưới hạ áp theo mạng hình tia.
- Mạng lưới chiếu sáng: Hoàn chỉnh mạng lưới chiếu sáng, đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành và tạo được điểm nhấn cảnh quan.
đ) Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Xây dựng hệ thống thoát nước riêng với các khu vực xây dựng tập trung và thoát nước chung với các khu vực xây dựng phân tán. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý đạt theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Nước thải chăn nuôi xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Phân chia làm 2 lưu vực thoát nước chính: Lưu vực I: Khu vực xây dựng tập trung. Nước thải sau khi xử lý bằng bể tự hoại thu về các trạm xử lý nước thải với tổng công suất 514 m3/ngày đêm; Lưu vực II: Các khu vực xây dựng phân tán. Nước thải sau khi xử lý bằng bể tự hoại rồi được thu về hệ thống thoát nước mưa.
- Thu gom chất thải rắn (CTK): Toàn bộ CTR sinh hoạt và du lịch được thu gom và chuyển về trạm xử lý tập trung của huyện.
- Nghĩa trang: Sử dụng nghĩa trang tập trung của huyện Trùng Khánh đảm bảo các quy định về vệ sinh môi trường.
e) Quy hoạch thông tin liên lạc:
Xây dựng mới trạm thu phát sóng của các nhà cung cấp dịch vụ chính. Mạng Internet thiết kế sử dụng băng thông rộng, phát triển theo 2 phương thức: Mạng nội hạt và mạng không dây. Khai thác các điểm truy cập internet công cộng đảm bảo thuận tiện cho nhu cầu nhân dân và du khách.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
Tôn trọng địa hình tự nhiên, hạn chế đào đắp, hài hòa giữa khu vực xây mới với khu vực hiện trạng. Đảm bảo không bị ngập úng, sạt lở, thoát nước thuận lợi và an toàn. Không xây dựng các công trình ảnh hưởng tới khả năng thoát lũ của dòng sông Quây Sơn.
+ Khu vực cải tạo xây dựng: Tôn trọng cao độ nền hiện trạng, cải tạo cục bộ, tạo độ dốc hợp lý cho giao thông và thoát nước mặt.
+ Khu vực xây dựng xen cấy: Không làm ảnh hưởng tới các khu vực hiện trạng đã xây dựng.
+ Khu vực xây dựng mới: Bám theo địa hình tự nhiên, hạn chế đào, lấp chỉ san gạt cục bộ, đảm bảo thoát nước mặt nhanh.
- Thoát nước mưa:
+ Thiết kế hệ thống thoát nước riêng tại các khu vực xây dựng mới và các khu vực khai thác du lịch; sử dụng hệ thống
thoát chung tại các khu vực dân cư thôn bản phân tán. Phân chia lưu vực phân tán với nhiều tiểu lưu vực thoát ra sông, suối đảm bảo môi trường.
+ Kết cấu hệ thống bao gồm: Mương xây hở, mương xây nắp đan kết hợp cống tròn thu nước mặt tại các khu vực xây dựng tập trung. Bảo vệ hành lang sông, suối, khe tụ thủy để tăng cường khả năng thoát nước mặt.
b) Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Tỉnh lộ 206 nâng cấp đạt cấp III miền núi. Đoạn qua khu vực xóm Bản Giốc làm tuyến mới về phía Bắc bao bọc toàn bộ khu vực xây dựng tập trung.
- Giao thông trong khu trung tâm du lịch:
+ Đường bộ:
. Mạng lưới: Quy hoạch theo mạng tia kết hợp với trục đường tỉnh 206, tôn trọng hiện trạng, địa hình tự nhiên, tạo dựng giá trị cảnh quan. Các trục đường cải tạo, nâng cấp chất lượng và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn. Các trục đường làm mới thiết kế mặt cắt ngang theo phân cấp chức năng của từng loại đường.
. Tuyến đường tỉnh 206 đề xuất ba loại mặt cắt: Mặt cắt qua khu vực xây dựng tập trung quy mô lộ giới 22 m. Mặt cắt qua khu vực xây dựng tập trung quy mô lộ giới 15 m. Mặt cắt đi qua khu vực không xây dựng tập trung giữ nguyên lòng đường 9 m và lề gia cố rộng 2 x 1,5 = 3 m. Tổ chức trồng cây xanh, thảm cỏ tạo cảnh quan tự nhiên dọc theo hành lang bảo vệ đường.
. Các tuyến đường khác được quy hoạch với lộ giới từ 11,5 m đến 19 m.
+ Hệ thống công trình phục vụ giao thông: Xây dựng 06 bãi đỗ xe, diện tích bãi đỗ từ 0,2 - 0,5 ha đảm bảo tiếp nhận trong thời gian cao điểm.
+ Đường thủy: Luồng tuyến đường sông Quây Sơn phục vụ du lịch gồm hai loại hình: Tuyến đường thủy du lịch mạo hiểm dài khoảng 2 km từ khu vực bến thuyền phía chân cầu trên đường vào bản Phang đến khu bến thuyền gần khu vực bản Mom; tuyến đường thủy du lịch cảnh quan dài khoảng 1,8 km từ bến thuyền gần khu vực bản Mom đến bến thuyền gần khu vực khách sạn Đình Văn hiện hữu.
+ Hệ thống bến thuyền: Xây dựng 03 bến thuyền, quy mô mỗi bến từ 0,1 - 0,5 ha.
+ Hệ thống giao thông công cộng: Tổ chức tạo tuyến giao thông khép kín kết nối tới các điểm du lịch. Sử dụng phương tiện giao thông công cộng thân thiện với môi trường.
c) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt sông Quây Sơn cho khu xây dựng tập trung và các khu du lịch phân tán; nguồn nước ngầm cho các làng bản phân tán.
- Nâng công suất nhà máy nước Đàm Thủy lên công suất 1.700 m3/ngày đêm. Xây dựng, mới 02 tuyến cấp nước thô từ trạm bơm cấp 1 về nhà máy nước Đàm Thủy để xử lý.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng vòng và mạng nhánh trên cơ sở mạng lưới đã có, sử dụng vật liệu ống cấp nước đảm bảo tiêu chuẩn hiện hành.
- Nước tưới cây, rửa đường, chữa chảy tận dụng nước mưa, nước sông Quây Sơn, nước suối.
d) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Tiếp tục sử dụng tuyến 35 kV lộ 373-1F2 trạm Quảng Uyên.
- Lưới điện trung áp: Xây mới đường dây 35 kV rẽ nhánh cấp cho các trạm biến áp mới. Cải tạo tiết diện trục chính tuyến 35 kV lên AC-150 có bọc cách điện.
- Trạm lưới 22/0,4 kV: Nâng công suất các trạm hiện trạng đạt 2205 kVA; xây thêm 6 trạm với tổng dung lượng 2100 kVA.
- Lưới 0,4 kV: Dỡ bỏ lưới hiện trạng. Mạng lưới 0,4 kV bố trí đi ngầm, điện áp 380/220 V có trung tính nối đất trực tiếp. Kết cấu lưới hạ áp theo mạng hình tia.
- Mạng lưới chiếu sáng: Hoàn chỉnh mạng lưới chiếu sáng, đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành và tạo được điểm nhấn cảnh quan.
đ) Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Xây dựng hệ thống thoát nước riêng với các khu vực xây dựng tập trung và thoát nước chung với các khu vực xây dựng phân tán. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý đạt theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Nước thải chăn nuôi xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Phân chia làm 2 lưu vực thoát nước chính: Lưu vực I: Khu vực xây dựng tập trung. Nước thải sau khi xử lý bằng bể tự hoại thu về các trạm xử lý nước thải với tổng công suất 514 m3/ngày đêm; Lưu vực II: Các khu vực xây dựng phân tán. Nước thải sau khi xử lý bằng bể tự hoại rồi được thu về hệ thống thoát nước mưa.
- Thu gom chất thải rắn (CTK): Toàn bộ CTR sinh hoạt và du lịch được thu gom và chuyển về trạm xử lý tập trung của huyện.
- Nghĩa trang: Sử dụng nghĩa trang tập trung của huyện Trùng Khánh đảm bảo các quy định về vệ sinh môi trường.
e) Quy hoạch thông tin liên lạc:
Xây dựng mới trạm thu phát sóng của các nhà cung cấp dịch vụ chính. Mạng Internet thiết kế sử dụng băng thông rộng, phát triển theo 2 phương thức: Mạng nội hạt và mạng không dây. Khai thác các điểm truy cập internet công cộng đảm bảo thuận tiện cho nhu cầu nhân dân và du khách.