Document: Điều 2 Quyết định 51/2018/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 51/2018/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị, địa phương
1. Trách nhiệm của đơn vị được lựa chọn cung cấp dịch vụ:
a) Cung cấp dịch vụ công ích theo đúng hợp đồng đã ký kết với cơ quan quan lý nhà nước được giao quản lý dịch vụ công ích.
b) Căn cứ số lượng đối tượng sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và đơn giá dịch vụ quy định tại Quyết định này, lập dự toán thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trong năm gửi cơ quan quản lý nhà nước được giao quản lý dịch vụ công ích để tạm tính dự toán phần ngân sách nhà nước cấp bù.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
a) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải - Xây dựng thẩm định dự toán và phương thức cung ứng các dịch vụ công ích đô thị (DVCIĐT) trên địa bàn tỉnh.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh Quyết định giao dự toán thực hiện các DVCIĐT trên địa bàn tỉnh.
c) Thẩm định, xét duyệt quyết toán thực hiện DVCIĐT theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn.
3. Cơ quan Thuế:
a) Phối hợp với đơn vị được lựa chọn cung ứng dịch vụ công ích trên địa bàn các huyện, thành phố: Thực hiện xây dựng sổ bộ, triển khai thu đối với các Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và kinh doanh dịch vụ trên địa bàn toàn tỉnh;
b) Phối hợp với chính quyền địa phương các cấp thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế; hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
4. UBND các huyện, thành phố:
a) Lập dự toán và phương thức thực hiện DVCIĐT gửi Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnhphê duyệt, giao dự toán thực hiện.
b) Chịu trách nhiệm về việc tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng thực hiện DVCIĐT trên địa bàn với đơn vị cung ứng DVCIĐT.
c) Chịu trách nhiệm Quản lý, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng cả về quy trình, khối lượng, thời gian và chất lượng đối với các DVCIĐT do tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn được giao quản lý.
5. UBND xã, phường, thị trấn:
a) Tổ chức tuyên truyền sâu, rộng và thường xuyên về công tác vệ sinh môi trường đô thị để xây dựng đô thị xanh, sạch, đẹp và văn minh. Chỉ đạo các thôn, Tổ dân phố đưa nội dung chấp hành quy định về vệ sinh môi trường đô thị vào các cuộc họp thường xuyên của Bản, Tiểu khu, Tổ dân phố.
b) Phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ công ích đô thị để thống nhất quy định thời gian, địa điểm đổ rác, dụng cụ đựng rác thải sinh hoạt trên địa bàn, đảm bảo vệ sinh và mỹ quan đô thị.
c) Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về vệ sinh môi trường đô thị trên địa bàn.
d) Phản ánh, báo cáo UBND các huyện, thành phố những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn.
e) Tham gia công tác nghiệm thu các sản phẩm dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
6. Tổ chức, cá nhân vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Content:
Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị, địa phương
1. Trách nhiệm của đơn vị được lựa chọn cung cấp dịch vụ:
a) Cung cấp dịch vụ công ích theo đúng hợp đồng đã ký kết với cơ quan quan lý nhà nước được giao quản lý dịch vụ công ích.
b) Căn cứ số lượng đối tượng sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và đơn giá dịch vụ quy định tại Quyết định này, lập dự toán thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trong năm gửi cơ quan quản lý nhà nước được giao quản lý dịch vụ công ích để tạm tính dự toán phần ngân sách nhà nước cấp bù.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
a) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải - Xây dựng thẩm định dự toán và phương thức cung ứng các dịch vụ công ích đô thị (DVCIĐT) trên địa bàn tỉnh.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh Quyết định giao dự toán thực hiện các DVCIĐT trên địa bàn tỉnh.
c) Thẩm định, xét duyệt quyết toán thực hiện DVCIĐT theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn.
3. Cơ quan Thuế:
a) Phối hợp với đơn vị được lựa chọn cung ứng dịch vụ công ích trên địa bàn các huyện, thành phố: Thực hiện xây dựng sổ bộ, triển khai thu đối với các Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và kinh doanh dịch vụ trên địa bàn toàn tỉnh;
b) Phối hợp với chính quyền địa phương các cấp thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế; hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
4. UBND các huyện, thành phố:
a) Lập dự toán và phương thức thực hiện DVCIĐT gửi Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnhphê duyệt, giao dự toán thực hiện.
b) Chịu trách nhiệm về việc tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng thực hiện DVCIĐT trên địa bàn với đơn vị cung ứng DVCIĐT.
c) Chịu trách nhiệm Quản lý, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng cả về quy trình, khối lượng, thời gian và chất lượng đối với các DVCIĐT do tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn được giao quản lý.
5. UBND xã, phường, thị trấn:
a) Tổ chức tuyên truyền sâu, rộng và thường xuyên về công tác vệ sinh môi trường đô thị để xây dựng đô thị xanh, sạch, đẹp và văn minh. Chỉ đạo các thôn, Tổ dân phố đưa nội dung chấp hành quy định về vệ sinh môi trường đô thị vào các cuộc họp thường xuyên của Bản, Tiểu khu, Tổ dân phố.
b) Phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ công ích đô thị để thống nhất quy định thời gian, địa điểm đổ rác, dụng cụ đựng rác thải sinh hoạt trên địa bàn, đảm bảo vệ sinh và mỹ quan đô thị.
c) Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về vệ sinh môi trường đô thị trên địa bàn.
d) Phản ánh, báo cáo UBND các huyện, thành phố những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn.
e) Tham gia công tác nghiệm thu các sản phẩm dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
6. Tổ chức, cá nhân vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.