Document: Điểm a Khoản 2 Điều 5 Thông tư 187/2013/TT-BTC hướng dẫn giải pháp thực hiện ngân sách nhà nước 2013 2014

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "187/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "187/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "187/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "187/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "187/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 5 Thông tư 187/2013/TT-BTC hướng dẫn giải pháp thực hiện ngân sách nhà nước 2013 2014

Điều 5. Miễn thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2013 và 2014 đối với hộ, cá nhân và tổ chức
...
2. Miễn thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh năm 2013 và năm 2014 đối với hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân của doanh nghiệp, tổ chức (không bao gồm hoạt động cung ứng suất ăn cho doanh nghiệp vận tải, hàng không để phục vụ khách hàng, hoạt động kinh doanh khác).
Doanh nghiệp, tổ chức cung ứng suất ăn ca cho công nhân thuộc diện được miễn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều kiện:
- Được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;
- Cam kết giữ ổn định mức giá cung ứng suất ăn ca trong năm 2013 và năm 2014 không cao hơn mức giá tháng 12 năm trước liền kề đối với doanh nghiệp, tổ chức đã hoạt động kinh doanh từ năm 2012 trở về trước; đối với doanh nghiệp, tổ chức bắt đầu hoạt động kinh doanh từ năm 2013, năm 2014 mức giá cung ứng suất ăn ca không được cao hơn mức giá đã thực hiện tháng 12 năm trước liền kề của doanh nghiệp, tổ chức cung ứng suất ăn ca đã hoạt động từ trước năm 2012 trên cùng địa bàn.
- Công khai niêm yết giá cung ứng suất ăn ca cho công nhân tại trụ sở kinh doanh và thông báo cho chính quyền xã, phường nơi kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức cung ứng suất ăn ca cho công nhân thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh thì phải thực hiện kê khai riêng doanh thu, thuế giá trị gia tăng đầu vào, thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh được miễn năm 2013 và năm 2014 của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân.
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh của từng tháng trong năm 2013 và năm 2014 được miễn được xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân

=

Số thuế GTGT đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân

-

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân

Trong đó:
a) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân bằng (=) Tổng số thuế giá trị gia tăng của suất ăn ca cho công nhân bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng (=) giá tính thuế của suất ăn ca cho công nhân bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng (10%).

Content:
Số thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân bằng (=) Tổng số thuế giá trị gia tăng của suất ăn ca cho công nhân bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng (=) giá tính thuế của suất ăn ca cho công nhân bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng (10%).