Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1758/QĐ-UBND 2015 hỗ trợ phát triển hệ thống ao hồ nhỏ xây dựng nông thôn mới Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "1758/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "1758/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "1758/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "1758/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "1758/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1758/QĐ-UBND 2015 hỗ trợ phát triển hệ thống ao hồ nhỏ xây dựng nông thôn mới Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển hệ thống ao, hồ nhỏ phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào ao, hồ nhỏ:
a) Đơn xin phép đào ao, hồ (đại diện đối tượng hưởng lợi ký tên).
b) Biên bản cam kết sử dụng chung nguồn nước giữa các đối tượng hưởng lợi (được UBND cấp xã và Ban nhân dân thôn xác nhận).
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản phô tô có chứng thực) kèm theo họa đồ xác định vị trí đào ao, hồ, có xác nhận vị trí của địa chính xã trên bản đồ giải thửa; trường hợp vị trí đào ao, hồ chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc là đất công...thì phải có xác nhận của UBND xã về nguồn gốc đất và được sự đồng ý cho phép của đơn vị đang quản lý sử dụng.
d) Biên bản xác minh hiện trạng, vị trí ao, hồ dự kiến đào gồm có đại diện các đối tượng hưởng lợi, thôn, xã.
đ) Quy mô đào ao, hồ; dự kiến kinh phí xin hỗ trợ đào ao, hồ.
IV. Quy trình lập kế hoạch, quyết định đầu tư, thực hiện và duy tu bảo dưỡng công trình.
1. Quy trình lập kế hoạch đào ao, hồ nhỏ:
a) Nguyên tắc lập kế hoạch:
- Công tác lập kế hoạch phát triển hệ thống ao, hồ phải tiến hành theo trình tự cụ thể đi từ dưới lên trên; gắn đầu tư xây dựng mới với duy tu bảo dưỡng, nạo vét, nâng cấp hệ thống ao, hồ hiện có để tiết kiệm chi phí đầu tư, từng bước hoàn thiện hệ thống thủy lợi tại từng địa phương.
- Việc lập kế hoạch đào ao, hồ được phải phù hợp với định hướng, cơ cấu cây trồng của từng địa phương, tránh trường hợp đầu tư không đúng mục đích, không mang lại hiệu quả.
b) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án:
- UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc và Đà Lạt (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách đầu tư phát triển đào ao, hồ nhỏ của tỉnh; tổ chức họp dân; công bố mức hỗ trợ của Nhà nước và mức đóng góp của nhân dân trong xã.
- UBND cấp huyện tiến hành rà soát, tổng hợp nhu cầu đào ao, hồ nhỏ tại địa phương để xây dựng và phê duyệt kế hoạch phát triển hệ thống ao, hồ nhỏ của địa phương đến năm 2020 làm cơ sở tổ chức thực hiện (việc xây dựng kế hoạch thực hiện phải lấy ý kiến của xã và ý kiến của nhân dân).
c) Các bước lập, phê duyệt kế hoạch hàng năm:
- Các đối tượng hưởng lợi căn cứ nhu cầu, khả năng đóng góp để thống nhất phương án đào ao hồ (có biên bản cam kết của cộng đồng dân cư hoặc các đối tượng hưởng lợi), lập hồ sơ, dự toán chi tiết công trình (thiết kế, dự toán mẫu do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn) gửi UBND xã.
- UBND xã tổng hợp kế hoạch thực hiện trên địa bàn toàn xã và dự toán chi tiết từng công trình, trình UBND cấp huyện trước ngày 30/6 hàng năm.
- UBND huyện thẩm định và phê duyệt kế hoạch hàng năm của toàn huyện, đồng thời gửi các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh bố trí vốn.
2. Phân bổ nguồn vốn: Hàng năm, UBND tỉnh căn cứ nguồn vốn Trung ương giao, ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác, phân bổ vốn thực hiện Đề án cho các địa phương; UBND cấp huyện cân đối nhu cầu, nguồn kinh phí được phân bổ để bố trí vốn thực hiện công trình theo thứ tự ưu tiên.
3. Quyết định đầu tư và tổ chức thực hiện:
a) Cấp quyết định đầu tư: UBND xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt dự toán công trình (dự toán được lập theo hướng đơn giản hóa, theo mẫu thống nhất do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn).
UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ định cơ quan chuyên môn trực thuộc của huyện hỗ trợ UBND cấp xã trong công tác thẩm định.
b) Chủ đầu tư: Các đối tượng hưởng lợi từ công trình.
c) Thực hiện đầu tư xây dựng:
- Thi công công trình: Giao cho cộng đồng dân cư hoặc các đối tượng hưởng lợi trực tiếp từ công trình tự tổ chức thực hiện. Trường hợp cộng đồng dân cư hoặc các đối tượng hưởng lợi không có khả năng hoặc không có điều kiện thực hiện thì xem xét lựa chọn nhóm thợ hoặc cá nhân trong xã, thôn, xóm có đủ năng lực để thực hiện nhưng phải được sự thống nhất của cộng đồng dân cư.
- Thực hiện giám sát cộng đồng trong quá trình đầu tư xây dựng: UBND cấp xã thành lập Ban Giám sát cộng đồng với sự tham gia của đại diện HĐND, Ủy ban MTTQ Việt Nam, các tổ chức đoàn thể, đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi. Ban giám sát cộng đồng thực hiện công việc theo quy định tại Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của liên bộ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 26/20011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2001 của liên bộ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác có liên quan.
- Nghiệm thu, bàn giao công trình: Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng (thành phần nghiệm thu gồm chủ đầu tư và Ban giám sát cộng đồng).
- Thanh toán, quyết toán công trình hoàn thành: Chủ đầu tư lập hồ sơ thanh toán, quyết toán, bao gồm: Quyết định phê duyệt dự toán công trình, Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng (có kèm theo ảnh chụp ao, hồ trước và sau khi hoàn thành), hợp đồng xây dựng (đối với trường hợp thuê các nhóm thợ, cá nhân, thuê máy móc thiết bị) và các hóa đơn, chứng từ có liên quan (nếu có) gửi về UBND xã để thanh toán, quyết toán theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

Content:
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào ao, hồ nhỏ:
a) Đơn xin phép đào ao, hồ (đại diện đối tượng hưởng lợi ký tên).
b) Biên bản cam kết sử dụng chung nguồn nước giữa các đối tượng hưởng lợi (được UBND cấp xã và Ban nhân dân thôn xác nhận).
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản phô tô có chứng thực) kèm theo họa đồ xác định vị trí đào ao, hồ, có xác nhận vị trí của địa chính xã trên bản đồ giải thửa; trường hợp vị trí đào ao, hồ chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc là đất công...thì phải có xác nhận của UBND xã về nguồn gốc đất và được sự đồng ý cho phép của đơn vị đang quản lý sử dụng.
d) Biên bản xác minh hiện trạng, vị trí ao, hồ dự kiến đào gồm có đại diện các đối tượng hưởng lợi, thôn, xã.
đ) Quy mô đào ao, hồ; dự kiến kinh phí xin hỗ trợ đào ao, hồ.
IV. Quy trình lập kế hoạch, quyết định đầu tư, thực hiện và duy tu bảo dưỡng công trình.
1. Quy trình lập kế hoạch đào ao, hồ nhỏ:
a) Nguyên tắc lập kế hoạch:
- Công tác lập kế hoạch phát triển hệ thống ao, hồ phải tiến hành theo trình tự cụ thể đi từ dưới lên trên; gắn đầu tư xây dựng mới với duy tu bảo dưỡng, nạo vét, nâng cấp hệ thống ao, hồ hiện có để tiết kiệm chi phí đầu tư, từng bước hoàn thiện hệ thống thủy lợi tại từng địa phương.
- Việc lập kế hoạch đào ao, hồ được phải phù hợp với định hướng, cơ cấu cây trồng của từng địa phương, tránh trường hợp đầu tư không đúng mục đích, không mang lại hiệu quả.
b) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án:
- UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc và Đà Lạt (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách đầu tư phát triển đào ao, hồ nhỏ của tỉnh; tổ chức họp dân; công bố mức hỗ trợ của Nhà nước và mức đóng góp của nhân dân trong xã.
- UBND cấp huyện tiến hành rà soát, tổng hợp nhu cầu đào ao, hồ nhỏ tại địa phương để xây dựng và phê duyệt kế hoạch phát triển hệ thống ao, hồ nhỏ của địa phương đến năm 2020 làm cơ sở tổ chức thực hiện (việc xây dựng kế hoạch thực hiện phải lấy ý kiến của xã và ý kiến của nhân dân).
c) Các bước lập, phê duyệt kế hoạch hàng năm:
- Các đối tượng hưởng lợi căn cứ nhu cầu, khả năng đóng góp để thống nhất phương án đào ao hồ (có biên bản cam kết của cộng đồng dân cư hoặc các đối tượng hưởng lợi), lập hồ sơ, dự toán chi tiết công trình (thiết kế, dự toán mẫu do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn) gửi UBND xã.
- UBND xã tổng hợp kế hoạch thực hiện trên địa bàn toàn xã và dự toán chi tiết từng công trình, trình UBND cấp huyện trước ngày 30/6 hàng năm.
- UBND huyện thẩm định và phê duyệt kế hoạch hàng năm của toàn huyện, đồng thời gửi các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh bố trí vốn.
2. Phân bổ nguồn vốn: Hàng năm, UBND tỉnh căn cứ nguồn vốn Trung ương giao, ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác, phân bổ vốn thực hiện Đề án cho các địa phương; UBND cấp huyện cân đối nhu cầu, nguồn kinh phí được phân bổ để bố trí vốn thực hiện công trình theo thứ tự ưu tiên.
Quyết định đầu tư và tổ chức thực hiện:
a) Cấp quyết định đầu tư: UBND xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt dự toán công trình (dự toán được lập theo hướng đơn giản hóa, theo mẫu thống nhất do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn).
UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ định cơ quan chuyên môn trực thuộc của huyện hỗ trợ UBND cấp xã trong công tác thẩm định.
b) Chủ đầu tư: Các đối tượng hưởng lợi từ công trình.
c) Thực hiện đầu tư xây dựng:
- Thi công công trình: Giao cho cộng đồng dân cư hoặc các đối tượng hưởng lợi trực tiếp từ công trình tự tổ chức thực hiện. Trường hợp cộng đồng dân cư hoặc các đối tượng hưởng lợi không có khả năng hoặc không có điều kiện thực hiện thì xem xét lựa chọn nhóm thợ hoặc cá nhân trong xã, thôn, xóm có đủ năng lực để thực hiện nhưng phải được sự thống nhất của cộng đồng dân cư.
- Thực hiện giám sát cộng đồng trong quá trình đầu tư xây dựng: UBND cấp xã thành lập Ban Giám sát cộng đồng với sự tham gia của đại diện HĐND, Ủy ban MTTQ Việt Nam, các tổ chức đoàn thể, đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi. Ban giám sát cộng đồng thực hiện công việc theo quy định tại Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của liên bộ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 26/20011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2001 của liên bộ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác có liên quan.
- Nghiệm thu, bàn giao công trình: Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng (thành phần nghiệm thu gồm chủ đầu tư và Ban giám sát cộng đồng).
- Thanh toán, quyết toán công trình hoàn thành: Chủ đầu tư lập hồ sơ thanh toán, quyết toán, bao gồm: Quyết định phê duyệt dự toán công trình, Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng (có kèm theo ảnh chụp ao, hồ trước và sau khi hoàn thành), hợp đồng xây dựng (đối với trường hợp thuê các nhóm thợ, cá nhân, thuê máy móc thiết bị) và các hóa đơn, chứng từ có liên quan (nếu có) gửi về UBND xã để thanh toán, quyết toán theo hướng dẫn của Sở Tài chính.