Document: Điều 1 Quyết định 03/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định công tác thi đua khen thưởng

Type: {"issuing_agency": "Quận Gò Vấp", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "03/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quận Gò Vấp", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "03/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quận Gò Vấp", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "03/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quận Gò Vấp", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "03/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Quận Gò Vấp", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "03/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 03/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định công tác thi đua khen thưởng có nội dung như sau:

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung Điều 5, Điều 12, Khoản 2 Điều 14 và Khoản 4 Điều 23 Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại quận Gò Vấp ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp như sau:
1. Bổ sung nội dung Khoản 6 vào Điều 5 của Quy định
“6. Khối các tổ chức Hội:
Cụm thi đua 9: Hội Liên hiệp Thanh niên, Hội Khuyến học quận, Hội Luật gia quận, Hội Doanh nghiệp quận, Hội Sinh vật cảnh quận, Hội Đông y quận, Hội Nha công quận.
Cụm thi đua 10: Hội Cựu Thanh niên xung phong quận, Hội Cựu giáo chức quận, Hội Người mù quận, Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin quận, Ban đại diện Người cao tuổi, Ban liên lạc hưu trí mất sức, Ban liên lạc cựu tù chính trị và tù binh quận, Câu lạc bộ truyền thống kháng chiến quận.”
2. Bổ sung tiêu đề Điều 12 và sửa đổi, bổ sung nội dung Điều 12 của Quy định
“Điều 12. Cách tính điểm và xếp hạng thi đua:
1. Cách tính điểm thi đua:
Các phường, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan đơn vị căn cứ vào báo cáo kết quả cụ thể thực hiện 4, 6 hoặc 7 nội dung để tự chấm điểm theo từng chỉ tiêu trong mỗi nội dung; điểm bình quân của các chỉ tiêu trong nội dung (đã tính điểm cộng, trừ). Điểm trung bình của các nội dung là điểm của đơn vị.
a) Điểm của phường là điểm trung bình do lãnh đạo Quận ủy (Bí thư và các Phó Bí thư), lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận (Chủ tịch và các Phó Chủ tịch), điểm nhận xét của các Ban Xây dựng Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể, các phòng - ban cấp quận chấm.
b) Điểm của ban, ngành, đoàn thể, đơn vị thuộc quận là điểm trung bình do lãnh đạo Quận ủy (Bí thư và các Phó Bí thư), lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận (Chủ tịch và các Phó Chủ tịch), điểm nhận xét của UBND các phường, điểm đánh giá xếp loại của các Sở, ngành và đoàn thể thành phố.
c) Theo chủ đề hàng năm, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận sẽ căn cứ kết quả việc thực hiện chủ đề thuộc đơn vị được phân công quản lý để cho điểm cộng hoặc điểm trừ vào tổng số điểm của đơn vị để đánh giá xếp hạng, điểm cộng hoặc điểm trừ tối đa là 10 điểm.
d) Kết quả đánh giá tương ứng với mức điểm như sau:
- Xuất sắc: từ 90 điểm đến 100 điểm;
- Tiên tiến: từ 80 điểm đến dưới 90 điểm;
- Trung bình: từ 70 điểm đến dưới 80 điểm;
- Kém: dưới 70 điểm.
2. Cách xếp hạng thi đua
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận đánh giá, xếp hạng thi đua theo thứ tự như sau:
a) Căn cứ vào đánh giá chất lượng cơ sở Đảng của Chi, Đảng bộ và theo thứ tự trong sạch vững mạnh tiêu biểu, trong sạch vững mạnh, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ.
b) Trường hợp các đơn vị có cùng một mức đánh giá chất lượng cơ sở Đảng, căn cứ điểm trung bình của các đơn vị.
c) Trường hợp đơn vị không có Chi, Đảng bộ do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận thảo luận và quyết định.”
3. Sửa đổi, bổ sung nội dung Khoản 2 Điều 14 của Quy định
“2. Số lượng và điều kiện công nhận một số danh hiệu thi đua:
a) Mỗi một Cụm thi đua được xét và đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố tặng 01 Cờ thi đua xuất sắc thành phố.
b) Đơn vị đạt các tiêu chuẩn được quy định Điểm b Khoản 1 Điều 14, có điểm trung bình từ 90 điểm đến 100 điểm được xét và đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố công nhận danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc.
c) Đơn vị đạt các tiêu chuẩn được quy định Điểm a Khoản 1 Điều 14, có điểm trung bình từ 80 đến dưới 90 điểm được xét công nhận danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến.
d) Đơn vị có điểm trung bình từ 70 đến dưới 80 điểm và không có nhiều điểm đánh giá kém (không có hoặc có ít hơn 03 điểm đánh giá dưới 70 điểm) được xét tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
e) Trường hợp đơn vị có nhiều điểm đánh kém, có từ 03 điểm đánh giá dưới 70 điểm thì không được xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
g) Chiến sĩ thi đua cơ sở được xét không quá 30% số lao động đạt danh hiệu lao động tiên tiến của các đơn vị.
h) Chiến sĩ thi đua cấp thành phố được xét và đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xét công nhận không quá 30% trong số Chiến sĩ thi đua cơ sở 3 năm liên tục.”
4. Sửa đổi nội dung Khoản 4 Điều 23 của Quy định
“4. Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị.”

Content:
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung Điều 5, Điều 12, Khoản 2 Điều 14 và Khoản 4 Điều 23 Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại quận Gò Vấp ban hành kèm theo Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp như sau:
1. Bổ sung nội dung Khoản 6 vào Điều 5 của Quy định
“6. Khối các tổ chức Hội:
Cụm thi đua 9: Hội Liên hiệp Thanh niên, Hội Khuyến học quận, Hội Luật gia quận, Hội Doanh nghiệp quận, Hội Sinh vật cảnh quận, Hội Đông y quận, Hội Nha công quận.
Cụm thi đua 10: Hội Cựu Thanh niên xung phong quận, Hội Cựu giáo chức quận, Hội Người mù quận, Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin quận, Ban đại diện Người cao tuổi, Ban liên lạc hưu trí mất sức, Ban liên lạc cựu tù chính trị và tù binh quận, Câu lạc bộ truyền thống kháng chiến quận.”
2. Bổ sung tiêu đề Điều 12 và sửa đổi, bổ sung nội dung Điều 12 của Quy định
“Điều 12. Cách tính điểm và xếp hạng thi đua:
1. Cách tính điểm thi đua:
Các phường, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan đơn vị căn cứ vào báo cáo kết quả cụ thể thực hiện 4, 6 hoặc 7 nội dung để tự chấm điểm theo từng chỉ tiêu trong mỗi nội dung; điểm bình quân của các chỉ tiêu trong nội dung (đã tính điểm cộng, trừ). Điểm trung bình của các nội dung là điểm của đơn vị.
a) Điểm của phường là điểm trung bình do lãnh đạo Quận ủy (Bí thư và các Phó Bí thư), lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận (Chủ tịch và các Phó Chủ tịch), điểm nhận xét của các Ban Xây dựng Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể, các phòng - ban cấp quận chấm.
b) Điểm của ban, ngành, đoàn thể, đơn vị thuộc quận là điểm trung bình do lãnh đạo Quận ủy (Bí thư và các Phó Bí thư), lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận (Chủ tịch và các Phó Chủ tịch), điểm nhận xét của UBND các phường, điểm đánh giá xếp loại của các Sở, ngành và đoàn thể thành phố.
c) Theo chủ đề hàng năm, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận sẽ căn cứ kết quả việc thực hiện chủ đề thuộc đơn vị được phân công quản lý để cho điểm cộng hoặc điểm trừ vào tổng số điểm của đơn vị để đánh giá xếp hạng, điểm cộng hoặc điểm trừ tối đa là 10 điểm.
d) Kết quả đánh giá tương ứng với mức điểm như sau:
- Xuất sắc: từ 90 điểm đến 100 điểm;
- Tiên tiến: từ 80 điểm đến dưới 90 điểm;
- Trung bình: từ 70 điểm đến dưới 80 điểm;
- Kém: dưới 70 điểm.
2. Cách xếp hạng thi đua
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận đánh giá, xếp hạng thi đua theo thứ tự như sau:
a) Căn cứ vào đánh giá chất lượng cơ sở Đảng của Chi, Đảng bộ và theo thứ tự trong sạch vững mạnh tiêu biểu, trong sạch vững mạnh, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ.
b) Trường hợp các đơn vị có cùng một mức đánh giá chất lượng cơ sở Đảng, căn cứ điểm trung bình của các đơn vị.
c) Trường hợp đơn vị không có Chi, Đảng bộ do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quận thảo luận và quyết định.”
3. Sửa đổi, bổ sung nội dung Khoản 2 Điều 14 của Quy định
“2. Số lượng và điều kiện công nhận một số danh hiệu thi đua:
a) Mỗi một Cụm thi đua được xét và đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố tặng 01 Cờ thi đua xuất sắc thành phố.
b) Đơn vị đạt các tiêu chuẩn được quy định Điểm b Khoản 1 Điều 14, có điểm trung bình từ 90 điểm đến 100 điểm được xét và đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố công nhận danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc.
c) Đơn vị đạt các tiêu chuẩn được quy định Điểm a Khoản 1 Điều 14, có điểm trung bình từ 80 đến dưới 90 điểm được xét công nhận danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến.
d) Đơn vị có điểm trung bình từ 70 đến dưới 80 điểm và không có nhiều điểm đánh giá kém (không có hoặc có ít hơn 03 điểm đánh giá dưới 70 điểm) được xét tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
e) Trường hợp đơn vị có nhiều điểm đánh kém, có từ 03 điểm đánh giá dưới 70 điểm thì không được xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
g) Chiến sĩ thi đua cơ sở được xét không quá 30% số lao động đạt danh hiệu lao động tiên tiến của các đơn vị.
h) Chiến sĩ thi đua cấp thành phố được xét và đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xét công nhận không quá 30% trong số Chiến sĩ thi đua cơ sở 3 năm liên tục.”
4. Sửa đổi nội dung Khoản 4 Điều 23 của Quy định
“4. Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị.”