Document: Điều 4 Quyết định 40/2021/QĐ-UBND điều kiện tách thửa hợp thửa đất một số loại đất Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/11/2021", "sign_number": "40/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/11/2021", "sign_number": "40/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/11/2021", "sign_number": "40/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/11/2021", "sign_number": "40/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/11/2021", "sign_number": "40/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 40/2021/QĐ-UBND điều kiện tách thửa hợp thửa đất một số loại đất Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 4. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất phi nông nghiệp
1. Đối với đất ở: Tại vị trí thửa đất đã đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông và tuyến cấp điện hoặc cấp thoát nước) phù hợp với quy hoạch xây dựng, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật trong khu vực (trừ đất ở tại khu vực nông thôn); diện tích thửa đất mới và diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách thửa phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu, đảm bảo các điều kiện sau:
a) Khu vực phường và thị trấn: Diện tích tối thiểu thửa đất là 40 m2 (bốn mươi mét vuông).
Đối với thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới bằng hoặc lớn hơn 19 m (mười chín mét): Chiều rộng (tính vuông góc với cạnh dài) của thửa đất phải bằng hoặc lớn hơn 05 m (năm mét), chiều dài của thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng hoặc hành lang bảo vệ an toàn công trình phải bằng hoặc lớn hơn 05 m (năm mét).
Đối với thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 19 m (mười chín mét): Chiều rộng (tính vuông góc với cạnh dài) của thửa đất phải bằng hoặc lớn hơn 04 m (bốn mét), chiều dài của thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng hoặc hành lang bảo vệ an toàn công trình phải bằng hoặc lớn hơn 05 m (năm mét).
b) Khu vực các xã: Diện tích tối thiểu thửa đất là 50 m2 (năm mươi mét vuông); kích thước tối thiểu: Chiều rộng (tính vuông góc với cạnh dài) của thửa đất phải bằng hoặc lớn hơn 4,5 m (bốn phẩy năm mét), chiều dài của thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng hoặc hành lang bảo vệ an toàn công trình phải bằng hoặc lớn hơn 05 m (năm mét).
c) Diện tích tối thiểu thửa đất quy định tại các điểm a và điểm b khoản này không tính phần diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, diện tích đất thuộc quy hoạch đường giao thông, vỉa hè.
2. Đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở):
Việc tách thửa đất phi nông nghiệp được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư, phương án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, đảm bảo hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với các dự án khu đô thị, khu dân cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án thì việc tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Điều 4. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất phi nông nghiệp
1. Đối với đất ở: Tại vị trí thửa đất đã đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông và tuyến cấp điện hoặc cấp thoát nước) phù hợp với quy hoạch xây dựng, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật trong khu vực (trừ đất ở tại khu vực nông thôn); diện tích thửa đất mới và diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách thửa phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu, đảm bảo các điều kiện sau:
a) Khu vực phường và thị trấn: Diện tích tối thiểu thửa đất là 40 m2 (bốn mươi mét vuông).
Đối với thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới bằng hoặc lớn hơn 19 m (mười chín mét): Chiều rộng (tính vuông góc với cạnh dài) của thửa đất phải bằng hoặc lớn hơn 05 m (năm mét), chiều dài của thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng hoặc hành lang bảo vệ an toàn công trình phải bằng hoặc lớn hơn 05 m (năm mét).
Đối với thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 19 m (mười chín mét): Chiều rộng (tính vuông góc với cạnh dài) của thửa đất phải bằng hoặc lớn hơn 04 m (bốn mét), chiều dài của thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng hoặc hành lang bảo vệ an toàn công trình phải bằng hoặc lớn hơn 05 m (năm mét).
b) Khu vực các xã: Diện tích tối thiểu thửa đất là 50 m2 (năm mươi mét vuông); kích thước tối thiểu: Chiều rộng (tính vuông góc với cạnh dài) của thửa đất phải bằng hoặc lớn hơn 4,5 m (bốn phẩy năm mét), chiều dài của thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng hoặc hành lang bảo vệ an toàn công trình phải bằng hoặc lớn hơn 05 m (năm mét).
c) Diện tích tối thiểu thửa đất quy định tại các điểm a và điểm b khoản này không tính phần diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, diện tích đất thuộc quy hoạch đường giao thông, vỉa hè.
2. Đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở):
Việc tách thửa đất phi nông nghiệp được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư, phương án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, đảm bảo hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với các dự án khu đô thị, khu dân cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án thì việc tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.