Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 52/2012/QĐ-UBND thù lao đối với cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/11/2012", "sign_number": "52/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/11/2012", "sign_number": "52/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/11/2012", "sign_number": "52/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/11/2012", "sign_number": "52/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/11/2012", "sign_number": "52/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 52/2012/QĐ-UBND thù lao đối với cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp

Điều 1. Quy định mức chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng tại phường - xã, thị trấn được tính theo định suất trên cơ sở số đối tượng hưởng trợ cấp xã hội trên địa bàn phường - xã, thị trấn, như sau:
1. Quy định số lượng định suất chi trả trợ cấp xã hội trên địa bàn phường - xã, thị trấn làm cơ sở xác định mức chi thù lao, cụ thể:
- Đối với phường - xã, thị trấn có dưới 100 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 0,5 suất/phường - xã, thị trấn;
- Đối với phường - xã, thị trấn có từ 100 đến dưới 200 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 1 suất/phường - xã, thị trấn;
- Đối với phường - xã, thị trấn có từ 200 đến dưới 400 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 1,5 suất/phường - xã, thị trấn;
- Đối với phường - xã, thị trấn có từ 400 đối tượng trở lên hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 2 suất/phường - xã, thị trấn.

Content:
Quy định số lượng định suất chi trả trợ cấp xã hội trên địa bàn phường - xã, thị trấn làm cơ sở xác định mức chi thù lao, cụ thể:
- Đối với phường - xã, thị trấn có dưới 100 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 0,5 suất/phường - xã, thị trấn;
- Đối với phường - xã, thị trấn có từ 100 đến dưới 200 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 1 suất/phường - xã, thị trấn;
- Đối với phường - xã, thị trấn có từ 200 đến dưới 400 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 1,5 suất/phường - xã, thị trấn;
- Đối với phường - xã, thị trấn có từ 400 đối tượng trở lên hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 2 suất/phường - xã, thị trấn.