Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2789/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch chung xây dựng thành phố Sóc Trăng tỉnh Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "2789/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chuyện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "2789/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chuyện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "2789/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chuyện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "2789/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chuyện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "2789/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chuyện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2789/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch chung xây dựng thành phố Sóc Trăng tỉnh Sóc Trăng

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung như sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
...
c) Công trình giao thông:
- Cầu: Định hướng quy hoạch 02 cây cầu mới bắc qua sông Maspero và 01 cây cầu bắc qua kênh Phú Hữu Bãi Xàu, đồng thời thực hiện một số cầu trong đô thị theo các dự án phát triển đô thị nhằm đảm bảo yêu cầu về giao thông bộ cho các khu chức năng theo quy hoạch.
- Bến xe: Quy hoạch mới bến xe liên tỉnh của đô thị về phía Tây thành phố (thuận lợi kết nối giao thông giữa tuyến tránh Quốc lộ 1 và các đường chính đô thị); đồng thời, quy hoạch mới 02 tổ hợp bến xe đối ngoại kết hợp với các dịch vụ vận tải khác tại các cửa ngõ Tây Nam và Đông Bắc thành phố.
- Bến cảng, bến hàng hóa: Quy hoạch hệ thống bến cảng, bến hàng hóa nằm về phía Đông thành phố (tiếp giáp với sông Saintard và kênh Phú Hữu Bãi Xàu).
- Bến khách du lịch: Bố trí một số vị trí bến khách du lịch trên tuyến sông Maspero và tại một số khu chức năng có kết hợp phát triển du lịch sinh thái sông nước.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a) San nền:
Xác định cao độ nền hợp lý cho từng khu vực, đảm bảo thoát nước tốt, bám sát địa hình tự nhiên và hiệu quả đầu tư, lựa chọn cao độ san nền khống chế ≥ 1,8m (sẽ được tính toán cụ thể ở cấp độ đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị); hướng dốc cục bộ của các khu vực là về phía các kênh, sông nội thành; các khu vực san nền cụ thể như sau:
+ Khu vực trung tâm thành phố hiện nay, cao độ khống chế ≥ +2,4m, khu vực này chiếm khoảng 12% diện tích thành phố;
+ Khu vực cận trung tâm thành phố có cự ly từ 2-3 km, cao độ khống chế ≥ +2,0m, khu vực này chiếm khoảng 35% diện tích thành phố
+ Khu vực ngoại vi (các khu vực còn lại), cao độ khống chế ≥ +1,8m.
b) Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
Khu trung tâm hiện hữu của thành phố quy hoạch hệ thống cống bao để thu gom nước thải tại các vị trí xả ra nguồn của hệ thống thoát nước hiện trạng. Khu đô thị mới, khu công nghiệp quy hoạch hệ thống thoát nước riêng. Các lưu vực thoát nước chính như sau:
- Lưu vực 1: Được giới hạn bởi Quốc lộ 1, đường Nguyễn Chí Thanh, đường Lê Duẩn (lưu vực này thuộc nội thị cũ). Nước mưa của lưu vực này được thoát ra sông Maspero.
- Lưu vực 2: Được giới hạn bởi Quốc lộ 1, đường Nguyễn Chí Thanh, đường Quốc lộ 60 về phía Bắc. Nước mưa của lưu vực này được thoát ra sông Maspero và kênh 30/4.
- Lưu vực 3: Được giới hạn bởi Quốc lộ 1 (hướng về tuyến tránh Quốc lộ 1) về phía Tây thành phố. Nước mưa của lưu vực này được thoát ra kênh Phụng Hiệp - Sóc Trăng, kênh Sóc Đồ, kênh Tám Thước, kênh Tam Sóc.
- Lưu vực 4: Được giới hạn bởi Quốc lộ 1, đường Lê Duẩn và đường Lý Thường Kiệt, đường huyện 28 về phía Đông Nam thành phố. Nước mưa của lưu vực này được thoát ra sông Maspero, kênh Bắc Kỳ, kênh Phú Hữu Bãi Xàu.
- Lưu vực 5: Được giới hạn bởi Quốc lộ 60, đường Lê Duẩn, đường Điện Biên Phủ (nối dài) và đường huyện 28 về phía Đông Bắc thành phố. Nước mưa của lưu vực này được thoát ra sông Maspero, sông Saintard, kênh Chông Chác.
8.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Dự báo nhu cầu dùng nước của đô thị đến năm 2035 là 100.000 m3/ngày-đêm.
- Nguồn nước: Khai thác kết hợp hai nguồn nước là nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt.
- Công trình đầu mối cấp nước: Nâng cấp 08 nhà máy cấp nước hiện hữu và xây dựng mới 01 trạm cấp nước ở phía Đông Bắc thành phố, trong đó có 06 trạm lấy nước ngầm để xử lý và 03 trạm dùng nước ngầm kết hợp nước mặt.
- Mạng lưới đường ống: Cải tạo mạng lưới ống cấp hiện trạng, đồng thời đấu nối với mạng lưới ống quy hoạch mới. Quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước mới dọc theo đường Vành đai 2, tạo thành vòng khép kín liên thông giữa các nhà máy cấp nước với nhau. Mạng lưới đường ống phân phối trong khu vực nội thành được sử dụng chủ yếu là mạng lưới kín. Mạng lưới đường ống trong khu vực ngoại thành sử dụng mạng kín kết hợp lưới hở.
8.4. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Dự báo tổng lượng nước thải của đô thị đến năm 2035 là 57.400 m3/ngày-đêm.
- Cải tạo, phát triển đồng bộ hệ thống thoát nước thải của thành phố trên cơ sở hòa mạng thoát nước mới và cũ, trong đó có giải pháp cơ bản là xây dựng hệ thống cống bao tách nước thải cho khu vực trung tâm hiện hữu, với các khu quy hoạch xây dựng mới được quy hoạch thoát nước riêng.
+ Nâng công suất trạm xử lý nước thải hiện hữu từ 13.180 m3/ngày-đêm lên 24.000 m3/ngày-đêm; xây dựng mới 04 trạm xử lý mới (ưu tiên xử lý theo mô hình phân tán), với tổng công suất khoảng 33.500 m3/ngày-đêm.
b) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn:
+ Dự báo tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của đô thị đến năm 2035 là 340 tấn rác/ngày. Rác thải sinh hoạt được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý rác thải thành phố Sóc Trăng và vùng phụ cận nằm trên tuyến Quốc lộ 1, cách thành phố khoảng 7km về phía Nam.
+ Chất thải rắn công nghiệp và chất thải y tế được thu gom và xử lý bằng các dự án riêng.
- Nghĩa trang:
+ Tiếp tục đầu tư xây dựng nghĩa trang nhân dân tập trung ở phía Tây thành phố nằm trên Đường tỉnh 93Đối với các nghĩa trang nhân dân tự phát hiện trạng được định hướng ổn định về diện tích, đồng thời có dự án cải tạo để đảm bảo về cảnh quan và môi trường đô thị.
+ Định hướng quy hoạch mới Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh trên Đường tỉnh 934.
8.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Tổng công suất cấp điện dự kiến của đô thị đến năm 2035 khoảng 360.660kW.
- Nguồn điện: Giai đoạn ngắn hạn, nguồn cung cấp điện cho thành phố được cung cấp từ lưới điện quốc gia, thông qua đường dây 110kV, trực tiếp là trạm 110kV thành phố Sóc Trăng đặt tại phường 2. Về lâu dài, theo tốc độ phát triển đô thị và nhu cầu về điện năng dự kiến đầu tư mới 03 trạm hạ thế 110kV tại các phân vùng phát triển đô thị.
- Mạng lưới đường dây:
+ Nâng cấp và xây dựng mới đường dây 110kV đi nổi theo các tuyến vành đai để cấp điện đến các trạm nguồn.
+ Quy hoạch ngầm hóa lưới điện trung thế 22kV dẫn đến các trạm cắt theo quy hoạch để cung cấp điện cho các khu chức năng trong đô thị.

Content:
Công trình giao thông:
- Cầu: Định hướng quy hoạch 02 cây cầu mới bắc qua sông Maspero và 01 cây cầu bắc qua kênh Phú Hữu Bãi Xàu, đồng thời thực hiện một số cầu trong đô thị theo các dự án phát triển đô thị nhằm đảm bảo yêu cầu về giao thông bộ cho các khu chức năng theo quy hoạch.
- Bến xe: Quy hoạch mới bến xe liên tỉnh của đô thị về phía Tây thành phố (thuận lợi kết nối giao thông giữa tuyến tránh Quốc lộ 1 và các đường chính đô thị); đồng thời, quy hoạch mới 02 tổ hợp bến xe đối ngoại kết hợp với các dịch vụ vận tải khác tại các cửa ngõ Tây Nam và Đông Bắc thành phố.
- Bến cảng, bến hàng hóa: Quy hoạch hệ thống bến cảng, bến hàng hóa nằm về phía Đông thành phố (tiếp giáp với sông Saintard và kênh Phú Hữu Bãi Xàu).
- Bến khách du lịch: Bố trí một số vị trí bến khách du lịch trên tuyến sông Maspero và tại một số khu chức năng có kết hợp phát triển du lịch sinh thái sông nước.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a) San nền:
Xác định cao độ nền hợp lý cho từng khu vực, đảm bảo thoát nước tốt, bám sát địa hình tự nhiên và hiệu quả đầu tư, lựa chọn cao độ san nền khống chế ≥ 1,8m (sẽ được tính toán cụ thể ở cấp độ đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị); hướng dốc cục bộ của các khu vực là về phía các kênh, sông nội thành; các khu vực san nền cụ thể như sau:
+ Khu vực trung tâm thành phố hiện nay, cao độ khống chế ≥ +2,4m, khu vực này chiếm khoảng 12% diện tích thành phố;
+ Khu vực cận trung tâm thành phố có cự ly từ 2-3 km, cao độ khống chế ≥ +2,0m, khu vực này chiếm khoảng 35% diện tích thành phố
+ Khu vực ngoại vi (các khu vực còn lại), cao độ khống chế ≥ +1,8m.
b) Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
Khu trung tâm hiện hữu của thành phố quy hoạch hệ thống cống bao để thu gom nước thải tại các vị trí xả ra nguồn của hệ thống thoát nước hiện trạng. Khu đô thị mới, khu công nghiệp quy hoạch hệ thống thoát nước riêng. Các lưu vực thoát nước chính như sau:
- Lưu vực 1: Được giới hạn bởi Quốc lộ 1, đường Nguyễn Chí Thanh, đường Lê Duẩn (lưu vực này thuộc nội thị cũ). Nước mưa của lưu vực này được thoát ra sông Maspero.
- Lưu vực 2: Được giới hạn bởi Quốc lộ 1, đường Nguyễn Chí Thanh, đường Quốc lộ 60 về phía Bắc. Nước mưa của lưu vực này được thoát ra sông Maspero và kênh 30/4.
- Lưu vực 3: Được giới hạn bởi Quốc lộ 1 (hướng về tuyến tránh Quốc lộ 1) về phía Tây thành phố. Nước mưa của lưu vực này được thoát ra kênh Phụng Hiệp - Sóc Trăng, kênh Sóc Đồ, kênh Tám Thước, kênh Tam Sóc.
- Lưu vực 4: Được giới hạn bởi Quốc lộ 1, đường Lê Duẩn và đường Lý Thường Kiệt, đường huyện 28 về phía Đông Nam thành phố. Nước mưa của lưu vực này được thoát ra sông Maspero, kênh Bắc Kỳ, kênh Phú Hữu Bãi Xàu.
- Lưu vực 5: Được giới hạn bởi Quốc lộ 60, đường Lê Duẩn, đường Điện Biên Phủ (nối dài) và đường huyện 28 về phía Đông Bắc thành phố. Nước mưa của lưu vực này được thoát ra sông Maspero, sông Saintard, kênh Chông Chác.
8.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Dự báo nhu cầu dùng nước của đô thị đến năm 2035 là 100.000 m3/ngày-đêm.
- Nguồn nước: Khai thác kết hợp hai nguồn nước là nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt.
- Công trình đầu mối cấp nước: Nâng cấp 08 nhà máy cấp nước hiện hữu và xây dựng mới 01 trạm cấp nước ở phía Đông Bắc thành phố, trong đó có 06 trạm lấy nước ngầm để xử lý và 03 trạm dùng nước ngầm kết hợp nước mặt.
- Mạng lưới đường ống: Cải tạo mạng lưới ống cấp hiện trạng, đồng thời đấu nối với mạng lưới ống quy hoạch mới. Quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước mới dọc theo đường Vành đai 2, tạo thành vòng khép kín liên thông giữa các nhà máy cấp nước với nhau. Mạng lưới đường ống phân phối trong khu vực nội thành được sử dụng chủ yếu là mạng lưới kín. Mạng lưới đường ống trong khu vực ngoại thành sử dụng mạng kín kết hợp lưới hở.
8.4. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Dự báo tổng lượng nước thải của đô thị đến năm 2035 là 57.400 m3/ngày-đêm.
- Cải tạo, phát triển đồng bộ hệ thống thoát nước thải của thành phố trên cơ sở hòa mạng thoát nước mới và cũ, trong đó có giải pháp cơ bản là xây dựng hệ thống cống bao tách nước thải cho khu vực trung tâm hiện hữu, với các khu quy hoạch xây dựng mới được quy hoạch thoát nước riêng.
+ Nâng công suất trạm xử lý nước thải hiện hữu từ 13.180 m3/ngày-đêm lên 24.000 m3/ngày-đêm; xây dựng mới 04 trạm xử lý mới (ưu tiên xử lý theo mô hình phân tán), với tổng công suất khoảng 33.500 m3/ngày-đêm.
b) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn:
+ Dự báo tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của đô thị đến năm 2035 là 340 tấn rác/ngày. Rác thải sinh hoạt được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý rác thải thành phố Sóc Trăng và vùng phụ cận nằm trên tuyến Quốc lộ 1, cách thành phố khoảng 7km về phía Nam.
+ Chất thải rắn công nghiệp và chất thải y tế được thu gom và xử lý bằng các dự án riêng.
- Nghĩa trang:
+ Tiếp tục đầu tư xây dựng nghĩa trang nhân dân tập trung ở phía Tây thành phố nằm trên Đường tỉnh 93Đối với các nghĩa trang nhân dân tự phát hiện trạng được định hướng ổn định về diện tích, đồng thời có dự án cải tạo để đảm bảo về cảnh quan và môi trường đô thị.
+ Định hướng quy hoạch mới Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh trên Đường tỉnh 934.
8.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Tổng công suất cấp điện dự kiến của đô thị đến năm 2035 khoảng 360.660kW.
- Nguồn điện: Giai đoạn ngắn hạn, nguồn cung cấp điện cho thành phố được cung cấp từ lưới điện quốc gia, thông qua đường dây 110kV, trực tiếp là trạm 110kV thành phố Sóc Trăng đặt tại phường 2. Về lâu dài, theo tốc độ phát triển đô thị và nhu cầu về điện năng dự kiến đầu tư mới 03 trạm hạ thế 110kV tại các phân vùng phát triển đô thị.
- Mạng lưới đường dây:
+ Nâng cấp và xây dựng mới đường dây 110kV đi nổi theo các tuyến vành đai để cấp điện đến các trạm nguồn.
+ Quy hoạch ngầm hóa lưới điện trung thế 22kV dẫn đến các trạm cắt theo quy hoạch để cung cấp điện cho các khu chức năng trong đô thị.