Document: Điều 17 Thông tư 21/2014/TT-BVHTTDL công tác thi đua khen thưởng ngành Văn hóa Thể thao Du lịch

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "12/12/2014", "sign_number": "21/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "12/12/2014", "sign_number": "21/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "12/12/2014", "sign_number": "21/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "12/12/2014", "sign_number": "21/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "12/12/2014", "sign_number": "21/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 17 Thông tư 21/2014/TT-BVHTTDL công tác thi đua khen thưởng ngành Văn hóa Thể thao Du lịch có nội dung như sau:

Điều 17. Tiêu chuẩn xét tặng các hình thức khen thưởng của Nhà nước
1. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Sao vàng”:
a) Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Sao vàng” đối với tập thể thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP;
b) Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Sao vàng” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
2. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Hồ Chí Minh”:
a) Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” đối với tập thể thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điều 8 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP;
b) Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
3. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba đối với tập thể, cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 9, 10 và 11 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.
4. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba đối với tập thể, cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 15, 16 và 17 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.
5. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Dũng cảm” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
6. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Hữu nghị” đối với các tổ chức và cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
7. Tiêu chuẩn xét tặng “Huy chương Hữu nghị” đối với cá nhân người nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.
8. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.
9. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.
10. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Thi đua, Khen thưởng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.
11. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nhà giáo ưu tú” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Thi đua, khen thưởng.
12. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật Thi đua, Khen thưởng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.
13. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Thi đua, Khen thưởng.
14. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 8 và 9 Nghị định số 89/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”.
15. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 5 và 6 Nghị định số 62/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”.
16. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật cho cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 9 và 10 Nghị định số 90/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật.
17. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Lao động”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” đối với các vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích xuất sắc tại các giải thể thao quốc tế và các nghệ sỹ đạt giải thưởng cao tại hội thi, liên hoan, triển lãm quốc tế được thực hiện theo quy định của Nhà nước và của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
18. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ đối với tập thể, cá nhân và gia đình thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

Content:
Điều 17. Tiêu chuẩn xét tặng các hình thức khen thưởng của Nhà nước
1. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Sao vàng”:
a) Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Sao vàng” đối với tập thể thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP;
b) Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Sao vàng” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
2. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Hồ Chí Minh”:
a) Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” đối với tập thể thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điều 8 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP;
b) Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
3. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba đối với tập thể, cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 9, 10 và 11 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.
4. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba đối với tập thể, cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 15, 16 và 17 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.
5. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Dũng cảm” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
6. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Hữu nghị” đối với các tổ chức và cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
7. Tiêu chuẩn xét tặng “Huy chương Hữu nghị” đối với cá nhân người nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.
8. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.
9. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.
10. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Thi đua, Khen thưởng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.
11. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nhà giáo ưu tú” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Thi đua, khen thưởng.
12. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật Thi đua, Khen thưởng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.
13. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Thi đua, Khen thưởng.
14. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 8 và 9 Nghị định số 89/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”.
15. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 5 và 6 Nghị định số 62/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”.
16. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật cho cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 9 và 10 Nghị định số 90/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật.
17. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Lao động”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” đối với các vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích xuất sắc tại các giải thể thao quốc tế và các nghệ sỹ đạt giải thưởng cao tại hội thi, liên hoan, triển lãm quốc tế được thực hiện theo quy định của Nhà nước và của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
18. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ đối với tập thể, cá nhân và gia đình thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.