Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1456/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch quản lý chất thải rắn An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2011", "sign_number": "1456/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2011", "sign_number": "1456/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2011", "sign_number": "1456/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2011", "sign_number": "1456/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2011", "sign_number": "1456/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1456/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch quản lý chất thải rắn An Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh An Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung cụ thể như sau:
...
5. Nội dung Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh An Giang đến năm 2020:
5.1. Dự báo lượng CTR phát sinh đến năm 2020:
Tổng lượng CTR phát sinh trong phạm vi toàn tỉnh là 2886,6 tấn/ngày, trong đó:
- CTR sinh hoạt đô thị và nông thôn: 1960,625 tấn/ngày
- Xây dựng: 297,81 tấn/ngày.
- CTR công nghiệp: 618,45 tấn/ngày.
- CTR y tế: 9,72 tấn/ngày
5.2. Quy hoạch hệ thống phân loại, thu gom, vận chuyển CTR:
5.2.1. CTR sinh hoạt và CTR xây dựng:
- Lộ trình thực hiện phân loại CTR tại nguồn :
+ Với thành phố Long Xuyên (đô thị loại II), thị xã Châu Đốc và Tân Châu (đô thị loại III và IV) thực hiện thí điểm phân loại CTR tại nguồn trong giai đoạn 2010 - 2015 và phân loại tại nguồn cho toàn đô thị giai đoạn 2016 - 2020.
+ Với định hướng thị xã Tịnh Biên (đô thị loại IV) và các đô thị loại V thực hiện phân loại thí điểm giai đoạn 2016 - 2020 và trên phạm vi toàn đô thị sau 2020.
+ Sau năm 2020 - 2030 thực hiện trên toàn phạm vi đô thị từ loại IV trở lên.
- Quy trình thu gom:
+ Ở đô thị (thị trấn, thành phố, thị xã): thu gom thủ công hàng ngày đến điểm thu gom. Vận chuyển cơ giới đến khu phân loại và xử lý tập trung.
+ Ở khu dân cư nông thôn: thu gom thủ công hàng ngày hoặc cách ngày đến điểm tập kết, trung chuyển. Vận chuyển cơ giới đến các khu xử lý.
5.2.2. CTR công nghiệp:
- Lộ trình phân loại CTR:
+ Giai đoạn đến năm 2015: áp dụng tại các nhà máy thuộc các khu công nghiệp đã và đang hoạt động và các khu xử lý tập trung của tỉnh.
+ Giai đoạn đến năm 2020 và định hướng 2030: áp dụng tại tất cả các nhà máy và các khu xử lý tập trung trên địa bàn tỉnh
- Thu gom, vận chuyển: Đối với các khu công nghiệp/cụm công nghiệp (KCN/CCN): việc thu gom, vận chuyển tuân theo quy chế quản lý CTR của KCN/CCN; Đối với các cơ sở sản xuất ngoài KCN/CCN: tự tổ chức phân loại, thu gom, vận chuyển bằng cách ký kết hợp đồng với đơn vị được cấp phép thu gom, vận chuyển CTR.
- Quy hoạch mạng lưới trạm trung chuyển:
+ Trạm trung chuyển sơ cấp: mỗi KCN, CCN sẽ bố trí ít nhất một (01) trạm trung chuyển sơ cấp, đảm bảo lưu chứa toàn bộ lượng CTR công nghiệp phát sinh trong toàn KCN, CCN trong vòng 2-3 ngày, trạm trung chuyển sơ cấp do chủ đầu tư các KCN, CCN chịu trách nhiệm xây dựng và quản lý.
+ Trạm trung chuyển tập trung: bố trí tại các khu xử lý CTR cấp vùng, có vai trò kết hợp với các hoạt động tái chế CTR công nghiệp, xử lý đổ thải CTR công nghiệp thông thường và trung chuyển CTR nguy hại trước khi đưa đến khu xử lý vùng tỉnh. (chi tiết các trạm trung chuyển xem phụ lục 1)
5.2.3. Chất thải rắn y tế:
- Thu gom, vận chuyển: sau khi phân loại được thu gom và chuyển tới khu vực lưu chứa chất thải của bệnh viện, hoặc khu xử lý. Quy trình cụ thể như sau:
+ CTR sinh hoạt tại cơ sở y tế sau khi phân loại tại nguồn được thu gom và chuyển tới khu chôn lấp, xử lý cùng với CTR sinh hoạt đô thị.
+ CTR y tế nguy hại: chuyển tới lò đốt chất thải y tế nguy hại bằng phương tiện chuyên dụng.
- Thực hiện việc quản lý chất thải y tế theo Quy chế quản lý chất thải y tế được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
5.3. Quy hoạch hệ thống xử lý CTR đến năm 2020:
5.3.1. Quy hoạch các khu xử lý CTR đến năm 2020:
a) Đối với CTR sinh hoạt, CTR xây dựng, CTR công nghiệp không nguy hại và CTR sinh hoạt bệnh viện:
Toàn tỉnh có 10 khu xử lý CTR quy mô cấp vùng, trong đó có 6 khu xử lý CTR cấp vùng tỉnh và 4 khu xử lý tại các huyện, thành phố trong tỉnh; đồng thời, có 9 khu xử lý quy mô nhỏ cấp xã.
b) Đối với CTR công nghiệp nguy hại:
Để xử lý tập trung, hiệu quả lượng CTR công nghiệp nguy hại phát sinh, giảm thiểu tối đa sự phát tán chất thải nguy hại ra môi trường, đồng thời giảm tối đa diện tích đất dùng cho chôn lấp, công nghệ xử lý được lựa chọn là công nghệ đốt.
Trên cơ sở xem xét về tính kinh tế cũng như hiệu quả xử lý, đề xuất quy hoạch 4 khu xử lý CTR công nghiệp cho toàn tỉnh (trong đó có 2 khu xử lý CTR công nghiệp xay xát).
c) Đối với CTR y tế:
- Giai đoạn 1 từ năm 2010-2015 : Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tại các lò đốt của các bệnh viện đa khoa đã được đầu tư xây dựng theo đề án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải y tế của các bệnh viện tỉnh An Giang. Riêng CTR y tế tại thành phố Long Xuyên đưa về xử lý tập trung tại lò đốt của KXL Bình Hòa, huyện Châu Thành; CTR y tế tại thị xã Châu Đốc đưa về xử lý tập trung tại KXL kênh 10, thị xã Châu Đốc;
- Giai đoạn 2 từ năm 2015-2020: Tiếp tục xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tại các lò đốt tập trung đặt tại các bệnh viện đa khoa. Riêng KXL Bình Hòa sẽ xử lý tập trung CTR y tế cho thành phố Long Xuyên, huyện Châu Thành, 1 phần huyện Thoại Sơn;
- Giai đoạn sau 2020-2030: Chất thải rắn y tế nguy hại được xử lý tập trung tại lò đốt đặt ở các khu xử lý vùng tỉnh hoặc vùng huyện nhằm hạn chế ảnh hưởng đến khu vực dân cư xung quanh. Đến năm 2030 giữ theo quy mô của các khu xử lý rác này chỉ nâng cấp phát triển.
5.3.2. Định hướng công nghệ xử lý CTR:
- Công nghệ xử lý CTR sinh hoạt:
Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để áp dụng công nghệ xử lý CTR phù hợp:
+ Chôn lấp hợp vệ sinh: áp dụng đối với các loại rác hỗn hợp có thành phần độc hại không đáng kể, khu vực có diện tích lớn.
+ Chế biến phân compost: áp dụng đối với khu vực có diện tích nhỏ và lượng CTR hữu cơ lớn;
+ Tái chế: áp dụng đối với các loại rác còn giá trị sử dụng sau khi được xử lý về mặt kỹ thuật;
+ Đốt: áp dụng đối với loại rác có độ ẩm thấp, dễ cháy và độc hại.
- Công nghệ xử lý CTR công nghiệp và y tế:
Để xử lý triệt để CTR công nghiệp và y tế, đặc biệt là CTR nguy hại, cần xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau:
+ Các công nghệ phụ trợ xử lý CTR công nghiệp nguy hại bao gồm: phân loại và xử lý cơ học, xử lý hóa - lý.
+ Công nghệ khử khuẩn xử lý CTR y tế bị nhiễm khuẩn.
+ Đốt: xử lý CTR y tế nguy hại và một số CTR công nghiệp nguy hại (dạng hữu cơ).
+ Chôn lấp hợp vệ sinh: CTR công nghiệp và y tế thông thường; CTR công nghiệp nguy hại khác và tro CTR nguy hại sau khi cố định và hóa rắn.
- Đối với CTR nguy hại có giải pháp phân loại, vận chuyển về khu xử lý CTR nguy hại vùng liên tỉnh cho phù hợp.

Content:
Nội dung Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh An Giang đến năm 2020:
5.1. Dự báo lượng CTR phát sinh đến năm 2020:
Tổng lượng CTR phát sinh trong phạm vi toàn tỉnh là 2886,6 tấn/ngày, trong đó:
- CTR sinh hoạt đô thị và nông thôn: 1960,625 tấn/ngày
- Xây dựng: 297,81 tấn/ngày.
- CTR công nghiệp: 618,45 tấn/ngày.
- CTR y tế: 9,72 tấn/ngày
5.2. Quy hoạch hệ thống phân loại, thu gom, vận chuyển CTR:
5.2.1. CTR sinh hoạt và CTR xây dựng:
- Lộ trình thực hiện phân loại CTR tại nguồn :
+ Với thành phố Long Xuyên (đô thị loại II), thị xã Châu Đốc và Tân Châu (đô thị loại III và IV) thực hiện thí điểm phân loại CTR tại nguồn trong giai đoạn 2010 - 2015 và phân loại tại nguồn cho toàn đô thị giai đoạn 2016 - 2020.
+ Với định hướng thị xã Tịnh Biên (đô thị loại IV) và các đô thị loại V thực hiện phân loại thí điểm giai đoạn 2016 - 2020 và trên phạm vi toàn đô thị sau 2020.
+ Sau năm 2020 - 2030 thực hiện trên toàn phạm vi đô thị từ loại IV trở lên.
- Quy trình thu gom:
+ Ở đô thị (thị trấn, thành phố, thị xã): thu gom thủ công hàng ngày đến điểm thu gom. Vận chuyển cơ giới đến khu phân loại và xử lý tập trung.
+ Ở khu dân cư nông thôn: thu gom thủ công hàng ngày hoặc cách ngày đến điểm tập kết, trung chuyển. Vận chuyển cơ giới đến các khu xử lý.
5.2.2. CTR công nghiệp:
- Lộ trình phân loại CTR:
+ Giai đoạn đến năm 2015: áp dụng tại các nhà máy thuộc các khu công nghiệp đã và đang hoạt động và các khu xử lý tập trung của tỉnh.
+ Giai đoạn đến năm 2020 và định hướng 2030: áp dụng tại tất cả các nhà máy và các khu xử lý tập trung trên địa bàn tỉnh
- Thu gom, vận chuyển: Đối với các khu công nghiệp/cụm công nghiệp (KCN/CCN): việc thu gom, vận chuyển tuân theo quy chế quản lý CTR của KCN/CCN; Đối với các cơ sở sản xuất ngoài KCN/CCN: tự tổ chức phân loại, thu gom, vận chuyển bằng cách ký kết hợp đồng với đơn vị được cấp phép thu gom, vận chuyển CTR.
- Quy hoạch mạng lưới trạm trung chuyển:
+ Trạm trung chuyển sơ cấp: mỗi KCN, CCN sẽ bố trí ít nhất một (01) trạm trung chuyển sơ cấp, đảm bảo lưu chứa toàn bộ lượng CTR công nghiệp phát sinh trong toàn KCN, CCN trong vòng 2-3 ngày, trạm trung chuyển sơ cấp do chủ đầu tư các KCN, CCN chịu trách nhiệm xây dựng và quản lý.
+ Trạm trung chuyển tập trung: bố trí tại các khu xử lý CTR cấp vùng, có vai trò kết hợp với các hoạt động tái chế CTR công nghiệp, xử lý đổ thải CTR công nghiệp thông thường và trung chuyển CTR nguy hại trước khi đưa đến khu xử lý vùng tỉnh. (chi tiết các trạm trung chuyển xem phụ lục 1)
5.2.3. Chất thải rắn y tế:
- Thu gom, vận chuyển: sau khi phân loại được thu gom và chuyển tới khu vực lưu chứa chất thải của bệnh viện, hoặc khu xử lý. Quy trình cụ thể như sau:
+ CTR sinh hoạt tại cơ sở y tế sau khi phân loại tại nguồn được thu gom và chuyển tới khu chôn lấp, xử lý cùng với CTR sinh hoạt đô thị.
+ CTR y tế nguy hại: chuyển tới lò đốt chất thải y tế nguy hại bằng phương tiện chuyên dụng.
- Thực hiện việc quản lý chất thải y tế theo Quy chế quản lý chất thải y tế được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
5.3. Quy hoạch hệ thống xử lý CTR đến năm 2020:
5.3.1. Quy hoạch các khu xử lý CTR đến năm 2020:
a) Đối với CTR sinh hoạt, CTR xây dựng, CTR công nghiệp không nguy hại và CTR sinh hoạt bệnh viện:
Toàn tỉnh có 10 khu xử lý CTR quy mô cấp vùng, trong đó có 6 khu xử lý CTR cấp vùng tỉnh và 4 khu xử lý tại các huyện, thành phố trong tỉnh; đồng thời, có 9 khu xử lý quy mô nhỏ cấp xã.
b) Đối với CTR công nghiệp nguy hại:
Để xử lý tập trung, hiệu quả lượng CTR công nghiệp nguy hại phát sinh, giảm thiểu tối đa sự phát tán chất thải nguy hại ra môi trường, đồng thời giảm tối đa diện tích đất dùng cho chôn lấp, công nghệ xử lý được lựa chọn là công nghệ đốt.
Trên cơ sở xem xét về tính kinh tế cũng như hiệu quả xử lý, đề xuất quy hoạch 4 khu xử lý CTR công nghiệp cho toàn tỉnh (trong đó có 2 khu xử lý CTR công nghiệp xay xát).
c) Đối với CTR y tế:
- Giai đoạn 1 từ năm 2010-2015 : Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tại các lò đốt của các bệnh viện đa khoa đã được đầu tư xây dựng theo đề án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải y tế của các bệnh viện tỉnh An Giang. Riêng CTR y tế tại thành phố Long Xuyên đưa về xử lý tập trung tại lò đốt của KXL Bình Hòa, huyện Châu Thành; CTR y tế tại thị xã Châu Đốc đưa về xử lý tập trung tại KXL kênh 10, thị xã Châu Đốc;
- Giai đoạn 2 từ năm 2015-2020: Tiếp tục xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tại các lò đốt tập trung đặt tại các bệnh viện đa khoa. Riêng KXL Bình Hòa sẽ xử lý tập trung CTR y tế cho thành phố Long Xuyên, huyện Châu Thành, 1 phần huyện Thoại Sơn;
- Giai đoạn sau 2020-2030: Chất thải rắn y tế nguy hại được xử lý tập trung tại lò đốt đặt ở các khu xử lý vùng tỉnh hoặc vùng huyện nhằm hạn chế ảnh hưởng đến khu vực dân cư xung quanh. Đến năm 2030 giữ theo quy mô của các khu xử lý rác này chỉ nâng cấp phát triển.
5.3.2. Định hướng công nghệ xử lý CTR:
- Công nghệ xử lý CTR sinh hoạt:
Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để áp dụng công nghệ xử lý CTR phù hợp:
+ Chôn lấp hợp vệ sinh: áp dụng đối với các loại rác hỗn hợp có thành phần độc hại không đáng kể, khu vực có diện tích lớn.
+ Chế biến phân compost: áp dụng đối với khu vực có diện tích nhỏ và lượng CTR hữu cơ lớn;
+ Tái chế: áp dụng đối với các loại rác còn giá trị sử dụng sau khi được xử lý về mặt kỹ thuật;
+ Đốt: áp dụng đối với loại rác có độ ẩm thấp, dễ cháy và độc hại.
- Công nghệ xử lý CTR công nghiệp và y tế:
Để xử lý triệt để CTR công nghiệp và y tế, đặc biệt là CTR nguy hại, cần xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau:
+ Các công nghệ phụ trợ xử lý CTR công nghiệp nguy hại bao gồm: phân loại và xử lý cơ học, xử lý hóa - lý.
+ Công nghệ khử khuẩn xử lý CTR y tế bị nhiễm khuẩn.
+ Đốt: xử lý CTR y tế nguy hại và một số CTR công nghiệp nguy hại (dạng hữu cơ).
+ Chôn lấp hợp vệ sinh: CTR công nghiệp và y tế thông thường; CTR công nghiệp nguy hại khác và tro CTR nguy hại sau khi cố định và hóa rắn.
- Đối với CTR nguy hại có giải pháp phân loại, vận chuyển về khu xử lý CTR nguy hại vùng liên tỉnh cho phù hợp.