Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 32/QĐ-UBND phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Ca", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 32/QĐ-UBND phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Yêu cầu:
- Đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh; quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải, giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam, quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Phát triển theo hướng hiện đại, bền vững trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; kết nối đồng bộ với các phương thức vận tải khác, đặc biệt là vận tải đường bộ, vận tải biển để phát huy tối đa hiệu quả của toàn hệ thống giao thông.
V. Sản phẩm của dự án quy hoạch: Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, báo cáo chuyên đề, hệ thống bản đồ, đĩa CD lưu tài liệu quy hoạch...
VI. Tiến độ thực hiện: Từ tháng 12/2013 đến tháng 6/2014.
VII. Nội dung nghiên cứu:
1. Phần mở đầu: Nêu sự cần thiết phải lập quy hoạch; căn cứ pháp lý; mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch; kết cấu của báo cáo quy hoạch.
2. Phần thứ nhất: Phân tích đặc điểm các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình. Bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
2.1. Đặc điểm các yếu tố tự nhiên và xã hội tỉnh Thái Bình: Tập trung phân tích, đánh giá các yếu tố về tự nhiên và xã hội của tỉnh có tác động trực tiếp đến phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường thủy nội địa (như vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, hệ thống sông ngòi, khí tượng thủy văn, dân cư...).
2.2. Khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011- 2013 và phương hướng phát triển đến năm 2020.

Content:
Yêu cầu:
- Đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh; quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải, giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam, quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Phát triển theo hướng hiện đại, bền vững trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; kết nối đồng bộ với các phương thức vận tải khác, đặc biệt là vận tải đường bộ, vận tải biển để phát huy tối đa hiệu quả của toàn hệ thống giao thông.
V. Sản phẩm của dự án quy hoạch: Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, báo cáo chuyên đề, hệ thống bản đồ, đĩa CD lưu tài liệu quy hoạch...
VI. Tiến độ thực hiện: Từ tháng 12/2013 đến tháng 6/2014.
VII. Nội dung nghiên cứu:
1. Phần mở đầu: Nêu sự cần thiết phải lập quy hoạch; căn cứ pháp lý; mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch; kết cấu của báo cáo quy hoạch.
Phần thứ nhất: Phân tích đặc điểm các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình. Bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
2.1. Đặc điểm các yếu tố tự nhiên và xã hội tỉnh Thái Bình: Tập trung phân tích, đánh giá các yếu tố về tự nhiên và xã hội của tỉnh có tác động trực tiếp đến phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường thủy nội địa (như vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, hệ thống sông ngòi, khí tượng thủy văn, dân cư...).
2.Khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011- 2013 và phương hướng phát triển đến năm 2020.