Document: Điều 2 Quyết định 156/QĐ-UBND 2020 Chỉ số cải cách hành chính Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "09/01/2020", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "09/01/2020", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "09/01/2020", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "09/01/2020", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "09/01/2020", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 156/QĐ-UBND 2020 Chỉ số cải cách hành chính Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; nội dung, phương pháp đánh giá; xếp hạng, khen thưởng, kinh phí thực hiện
1. Phạm vi điều chỉnh: Công tác theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện cải cách hành chính hàng năm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Ban Quản lý các khu công nghiệp, các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là các sở, ban, ngành);
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
3. Nội dung đánh giá:
a) Sở, ban, ngành: Thực hiện theo Bảng 1 về Chỉ số cải cách hành chính cấp sở;
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Thực hiện theo Bảng 2 về Chỉ số cải cách hành chính cấp huyện;
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Thực hiện theo Bảng 3 về Chỉ số cải cách hành chính cấp xã.
4. Phương pháp đánh giá:
a) Thang điểm đánh giá
- Thang điểm đánh giá là 100;
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần trong Chỉ số cải cách hành chính các cấp sở, cấp huyện và cấp xã.
b) Phương pháp đánh giá
- Bước 1: Tự đánh giá. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm của cơ quan, đơn vị mình gửi về Sở Nội vụ (đối với sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc gửi về Phòng Nội vụ (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã) theo quy định. Điểm các cơ quan, đơn vị tự đánh giá được gọi là “điểm tự đánh giá”.
- Bước 2: Đánh giá thông qua điều tra xã hội học. Việc điều tra xã hội học được tiến hành dựa trên việc lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Một số tiêu chí đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Ghi chú” và các dòng có chữ viết tắt “ĐTXHH” ở các Bảng đính kèm. Điểm này được gọi là “Điểm điều tra xã hội học”.
- Bước 3: Thẩm định điểm tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị. Trên cơ sở báo cáo tự đánh giá và các tài liệu kiểm chứng do các cơ quan, đơn vị cung cấp, Tổ công tác liên ngành do Sở Nội vụ chủ trì hoặc Phòng Nội vụ cấp huyện chủ trì tiến hành thẩm định lại. Điểm do Tổ công tác đánh giá gọi là “Điểm thẩm định”. Tổng hợp “Điểm điều tra xã hội học” và “Điểm thẩm định” là “Điểm đạt được”. Chỉ số cải cách hành chính được xác định bằng tỷ lệ % giữa “Điểm đạt được” và “Điểm tối đa” (100 điểm).
- Bước 4: Công bố kết quả xác định chỉ số cải cách hành chính hàng năm. Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Phòng Nội vụ cấp huyện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp công bố Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Xếp hạng, khen thưởng:
a) Xếp hạng: Căn cứ vào điểm thẩm định, các cơ quan, đơn vị, địa phương sẽ được xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính hàng năm theo thứ tự từ cao xuống thấp.
b) Khen thưởng:
- Khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hàng năm, Sở Nội vụ lựa chọn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đạt Chỉ số cải cách hành chính cao để trình Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính.
- Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương: Hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm khen thưởng công tác cải cách hành chính theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm khen thưởng theo thẩm quyền đối với Ủy ban nhân dân cấp xã có Chỉ số cải cách hành chính cao.
6. Kinh phí thực hiện: Kinh phí triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính được bố trí trong dự toán hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và theo quy định tại Thông tư 26/2019/TT-BTC ngày 10/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước.

Content:
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; nội dung, phương pháp đánh giá; xếp hạng, khen thưởng, kinh phí thực hiện
1. Phạm vi điều chỉnh: Công tác theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện cải cách hành chính hàng năm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Ban Quản lý các khu công nghiệp, các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là các sở, ban, ngành);
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
3. Nội dung đánh giá:
a) Sở, ban, ngành: Thực hiện theo Bảng 1 về Chỉ số cải cách hành chính cấp sở;
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Thực hiện theo Bảng 2 về Chỉ số cải cách hành chính cấp huyện;
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Thực hiện theo Bảng 3 về Chỉ số cải cách hành chính cấp xã.
4. Phương pháp đánh giá:
a) Thang điểm đánh giá
- Thang điểm đánh giá là 100;
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần trong Chỉ số cải cách hành chính các cấp sở, cấp huyện và cấp xã.
b) Phương pháp đánh giá
- Bước 1: Tự đánh giá. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm của cơ quan, đơn vị mình gửi về Sở Nội vụ (đối với sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc gửi về Phòng Nội vụ (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã) theo quy định. Điểm các cơ quan, đơn vị tự đánh giá được gọi là “điểm tự đánh giá”.
- Bước 2: Đánh giá thông qua điều tra xã hội học. Việc điều tra xã hội học được tiến hành dựa trên việc lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Một số tiêu chí đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Ghi chú” và các dòng có chữ viết tắt “ĐTXHH” ở các Bảng đính kèm. Điểm này được gọi là “Điểm điều tra xã hội học”.
- Bước 3: Thẩm định điểm tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị. Trên cơ sở báo cáo tự đánh giá và các tài liệu kiểm chứng do các cơ quan, đơn vị cung cấp, Tổ công tác liên ngành do Sở Nội vụ chủ trì hoặc Phòng Nội vụ cấp huyện chủ trì tiến hành thẩm định lại. Điểm do Tổ công tác đánh giá gọi là “Điểm thẩm định”. Tổng hợp “Điểm điều tra xã hội học” và “Điểm thẩm định” là “Điểm đạt được”. Chỉ số cải cách hành chính được xác định bằng tỷ lệ % giữa “Điểm đạt được” và “Điểm tối đa” (100 điểm).
- Bước 4: Công bố kết quả xác định chỉ số cải cách hành chính hàng năm. Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Phòng Nội vụ cấp huyện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp công bố Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Xếp hạng, khen thưởng:
a) Xếp hạng: Căn cứ vào điểm thẩm định, các cơ quan, đơn vị, địa phương sẽ được xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính hàng năm theo thứ tự từ cao xuống thấp.
b) Khen thưởng:
- Khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hàng năm, Sở Nội vụ lựa chọn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đạt Chỉ số cải cách hành chính cao để trình Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính.
- Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương: Hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm khen thưởng công tác cải cách hành chính theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm khen thưởng theo thẩm quyền đối với Ủy ban nhân dân cấp xã có Chỉ số cải cách hành chính cao.
6. Kinh phí thực hiện: Kinh phí triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính được bố trí trong dự toán hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và theo quy định tại Thông tư 26/2019/TT-BTC ngày 10/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước.