Document: Điều 1 Quyết định 3450/QĐ-UBND 2017 công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3450/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3450/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3450/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3450/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3450/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3450/QĐ-UBND 2017 công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (sau đây gọi tắt là Bộ chỉ số) trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2017, với các chỉ số như sau:
Chỉ số 1:
- Chỉ số 1A: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 94,22%
- Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh: 60,87%
Chỉ số 3:
- Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu: 94,7%
- Chỉ số 3B: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: 82,92%
- Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh: 48,16%
- Chỉ số 3D: Số nhà tiêu hợp vệ sinh tăng thêm trong năm: 3.962 nhà tiêu.
Chỉ số 4:
- Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 94,35%
- Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh: 94,84%
- Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh: 96,56%
Chỉ số 5:
- Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế xã có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 98,9%
- Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh: 98,9%
- Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh: 98,9%
Chỉ số 6: Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh: 67,3%
Chỉ số 7:
- Chỉ số 7A: số người được sử dụng nước theo thiết kế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm: 7.514 người
- Chỉ số 7B: số người được sử dụng nước theo thực tế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm: 3.757 người
Chỉ số 8:
Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung (các công trình đưa vào sử dụng đã bàn giao cho đơn vị quản lý, khai thác):
- Chỉ số 8A: Công trình hoạt động bền vững: 19%
- Chỉ số 8B: Công trình hoạt động bình thường: 48,6%
- Chỉ số 8C: Công trình hoạt động kém hiệu quả: 21,6%
- Chỉ số 8D: Công trình không hoạt động: 10,8%
(Chi tiết có các bảng biểu kèm theo)

Content:
Điều 1. Công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (sau đây gọi tắt là Bộ chỉ số) trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2017, với các chỉ số như sau:
Chỉ số 1:
- Chỉ số 1A: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 94,22%
- Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh: 60,87%
Chỉ số 3:
- Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu: 94,7%
- Chỉ số 3B: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: 82,92%
- Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh: 48,16%
- Chỉ số 3D: Số nhà tiêu hợp vệ sinh tăng thêm trong năm: 3.962 nhà tiêu.
Chỉ số 4:
- Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 94,35%
- Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh: 94,84%
- Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh: 96,56%
Chỉ số 5:
- Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế xã có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 98,9%
- Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh: 98,9%
- Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh: 98,9%
Chỉ số 6: Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh: 67,3%
Chỉ số 7:
- Chỉ số 7A: số người được sử dụng nước theo thiết kế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm: 7.514 người
- Chỉ số 7B: số người được sử dụng nước theo thực tế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm: 3.757 người
Chỉ số 8:
Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung (các công trình đưa vào sử dụng đã bàn giao cho đơn vị quản lý, khai thác):
- Chỉ số 8A: Công trình hoạt động bền vững: 19%
- Chỉ số 8B: Công trình hoạt động bình thường: 48,6%
- Chỉ số 8C: Công trình hoạt động kém hiệu quả: 21,6%
- Chỉ số 8D: Công trình không hoạt động: 10,8%
(Chi tiết có các bảng biểu kèm theo)