Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/06/2011", "sign_number": "23/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/06/2011", "sign_number": "23/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/06/2011", "sign_number": "23/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/06/2011", "sign_number": "23/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/06/2011", "sign_number": "23/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển

Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
1. Đơn giá thuê đất:
a) Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành công bố hàng năm theo truy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất vài khung giá các loại đất, cụ thể như sau:

TT

Huyện, thị xã, thành phố

Đơn giá cho thuê

1

Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc (trừ các xã đảo của thị xã Hà Tiên, xã Thổ Chu của huyện Phú Quốc)

- Đất nông nghiệp : 1,0%
- Đất phi nông nghiệp: 2,0%

2

Huyện Kiên Hải, các xã đảo của huyện Kiên Lương, các xã đảo của thị xã Hà Tiên và xã Thổ Chu của huyện Phú Quốc

- Đất nông nghiệp : 0,75%
- Đất phi nông nghiệp: 1,0%

3

Các huyện còn lại

- Đất nông nghiệp : 0,75%
- Đất phi nông nghiệp: 1,5%

Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, thì giao cho Sở Tài chính chủ trì, xác định lại trình Uỷ ban nhân đần tỉnh quyết định.
b) Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp, như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.
Trường hợp thời hạn hoạt động của dự án ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư) khác với thời hạn thuê đất trong trường hợp trả tiền thuê đất một lần quy định tại điểm này, thì thời hạn hoạt động của dự án được điều chỉnh phù hợp với thời hạn thuê đất.
c) Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá, cụ thể như sau:
- Đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê đất, thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá. Số tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp này là đơn giá trúng đấu giá nhân (x) với diện tích đất thuê nhân (x) với thời hạn thuê đất (bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp và tương ứng như trường hợp đấu giá giao đất có thu tiền sử dụng đất).
- Đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm, thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá, đơn giá này được ổn định trong 10 năm, hết thời gian ổn định, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng như trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không theo hình thức đấu giá, nhưng mức điều chỉnh của thời kỳ ổn định 10 năm tiếp theo không vượt quá 30% đơn giá thuê đất: của kỳ ổn định trước.

Content:
Đơn giá thuê đất:
a) Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành công bố hàng năm theo truy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất vài khung giá các loại đất, cụ thể như sau:

TT

Huyện, thị xã, thành phố

Đơn giá cho thuê

1

Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc (trừ các xã đảo của thị xã Hà Tiên, xã Thổ Chu của huyện Phú Quốc)

- Đất nông nghiệp : 1,0%
- Đất phi nông nghiệp: 2,0%

2

Huyện Kiên Hải, các xã đảo của huyện Kiên Lương, các xã đảo của thị xã Hà Tiên và xã Thổ Chu của huyện Phú Quốc

- Đất nông nghiệp : 0,75%
- Đất phi nông nghiệp: 1,0%

3

Các huyện còn lại

- Đất nông nghiệp : 0,75%
- Đất phi nông nghiệp: 1,5%

Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, thì giao cho Sở Tài chính chủ trì, xác định lại trình Uỷ ban nhân đần tỉnh quyết định.
b) Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp, như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.
Trường hợp thời hạn hoạt động của dự án ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư) khác với thời hạn thuê đất trong trường hợp trả tiền thuê đất một lần quy định tại điểm này, thì thời hạn hoạt động của dự án được điều chỉnh phù hợp với thời hạn thuê đất.
c) Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá, cụ thể như sau:
- Đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê đất, thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá. Số tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp này là đơn giá trúng đấu giá nhân (x) với diện tích đất thuê nhân (x) với thời hạn thuê đất (bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp và tương ứng như trường hợp đấu giá giao đất có thu tiền sử dụng đất).
- Đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm, thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá, đơn giá này được ổn định trong 10 năm, hết thời gian ổn định, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng như trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không theo hình thức đấu giá, nhưng mức điều chỉnh của thời kỳ ổn định 10 năm tiếp theo không vượt quá 30% đơn giá thuê đất: của kỳ ổn định trước.