Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 248/QĐ-UBND Đề án bê tông hóa đường giao thông nội đồng Tuyên Quang 2016 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "248/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "248/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "248/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "248/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "248/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 248/QĐ-UBND Đề án bê tông hóa đường giao thông nội đồng Tuyên Quang 2016 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án bê tông hóa đường giao thông nội đồng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Kinh phí thực hiện đề án và chính sách hỗ trợ
3.1. Tổng kinh phí thực hiện đề án: 625.598 triệu đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2016 - 2020: kinh phí thực hiện ước tính: 275.558 triệu đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: kinh phí thực hiện ước tính: 350.404 triệu đồng.
3.2. Nguồn vốn và chính sách hỗ trợ
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ:
+ Hỗ trợ 100% xi măng, ống cống (nếu có) và chi phí vận chuyển, bốc xếp xi măng, ống cống đến địa điểm thi công gần nhất ô tô có thể đi được.
+ Hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý 02 triệu đồng/km.
- Đóng góp của nhân dân: tự nguyện hiến đất và giải phóng mặt bằng; xe, máy, thiết bị, nhân công đào đắp, san gạt, lu lèn nền đường, công trình thoát nước ngang, rãnh dọc, lề đường, đổ bê tông mặt đường; cấp phối sỏi sạn hoặc cấp phối đá dăm để bù phụ, tạo móng làm phẳng nền của đoạn đường cao phải đào hạ và đoạn thấp phải đắp nâng cao; kinh phí để mua vật liệu cát, sỏi và các vật liệu khác (nếu cần) để đảm bảo chất lượng công trình.

Content:
Kinh phí thực hiện đề án và chính sách hỗ trợ
3.1. Tổng kinh phí thực hiện đề án: 625.598 triệu đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2016 - 2020: kinh phí thực hiện ước tính: 275.558 triệu đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: kinh phí thực hiện ước tính: 350.404 triệu đồng.
3.2. Nguồn vốn và chính sách hỗ trợ
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ:
+ Hỗ trợ 100% xi măng, ống cống (nếu có) và chi phí vận chuyển, bốc xếp xi măng, ống cống đến địa điểm thi công gần nhất ô tô có thể đi được.
+ Hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý 02 triệu đồng/km.
- Đóng góp của nhân dân: tự nguyện hiến đất và giải phóng mặt bằng; xe, máy, thiết bị, nhân công đào đắp, san gạt, lu lèn nền đường, công trình thoát nước ngang, rãnh dọc, lề đường, đổ bê tông mặt đường; cấp phối sỏi sạn hoặc cấp phối đá dăm để bù phụ, tạo móng làm phẳng nền của đoạn đường cao phải đào hạ và đoạn thấp phải đắp nâng cao; kinh phí để mua vật liệu cát, sỏi và các vật liệu khác (nếu cần) để đảm bảo chất lượng công trình.