Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2559/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ môi trường đến Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/12/2014", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/12/2014", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/12/2014", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/12/2014", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/12/2014", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2559/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ môi trường đến Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nam Định, với nội dung cụ thể như sau:
...
6. Giải pháp
6. Giải pháp về vốn đầu tư
- Bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường từ nguồn chi ngân sách tỉnh, đảm bảo hàng năm đạt không dưới 1% tổng chi ngân sách và tăng dần theo tốc độ phát triển kinh tế.
- Nguồn vốn từ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường.
- Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, hỗ trợ các Bộ, ngành.
- Tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA) cho lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Huy động các nguồn đầu tư từ xã hội hóa cho công tác bảo vệ môi trường.
6.2. Giai pháp về nhân lực
- Hoàn thiện bộ máy quản lý môi trường từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp, các ngành.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về môi trường cho cán bộ, công chức làm công tác bảo vệ môi trường.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý và giám sát thực hiện các quy định pháp luật. Tăng cường quan trắc, dự báo diễn biến chất lượng môi trường, xác định kịp thời các vấn đề môi trường cấp bách của tỉnh.
6.3. Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường, phát triển công nghệ xử lý và tái chế, tái sử dụng chất thải và công nghệ sạch thân thiện với môi trường.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong bảo vệ môi trường; xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất sạch hơn; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường, tạo ra thị trường thúc đẩy doanh nghiệp dịch vụ môi trường, phát triển kinh tế môi trường.
- Cải tiến quy trình sản xuất, từng bước thay thế công nghệ sản xuất cũ, lạc hậu bằng công nghệ hiện đại theo hướng giảm thiểu tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, giảm lượng chất thải và rủi ro gây ô nhiễm môi trường.
6.4. Giải pháp về thể chế quản lý
- Ban hành các quy định về cơ chế hành chính trong quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. Tăng cường thực hiện giám sát của cộng đồng về môi trường theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở.
- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với các cơ sở áp dụng công nghệ sản xuất sạch, ít phát thải gây ô nhiễm môi trường...
- Xây dựng và ban hành chính sách chung về nhiệm vụ phát triển bền vững của tỉnh, trong đó tập trung chủ yếu cho các lĩnh vực chính như khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
- Xây dựng và ban hành các quy chế về bảo vệ môi trường cho các vùng phát triển kinh tế - xã hội và quản lý môi trường theo quy hoạch bảo vệ môi trường.
6.5. Giải pháp về công tác tổ chức thực hiện
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục.
- Phân công, phân cấp và quy trách nhiệm cho người đứng đầu.
- Áp dụng các công cụ kinh tế.
- Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế về bảo vệ môi trường.

Content:
Giải pháp
Giải pháp về vốn đầu tư
- Bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường từ nguồn chi ngân sách tỉnh, đảm bảo hàng năm đạt không dưới 1% tổng chi ngân sách và tăng dần theo tốc độ phát triển kinh tế.
- Nguồn vốn từ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường.
- Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, hỗ trợ các Bộ, ngành.
- Tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA) cho lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Huy động các nguồn đầu tư từ xã hội hóa cho công tác bảo vệ môi trường.
6.2. Giai pháp về nhân lực
- Hoàn thiện bộ máy quản lý môi trường từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp, các ngành.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về môi trường cho cán bộ, công chức làm công tác bảo vệ môi trường.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý và giám sát thực hiện các quy định pháp luật. Tăng cường quan trắc, dự báo diễn biến chất lượng môi trường, xác định kịp thời các vấn đề môi trường cấp bách của tỉnh.
6.3. Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường, phát triển công nghệ xử lý và tái chế, tái sử dụng chất thải và công nghệ sạch thân thiện với môi trường.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong bảo vệ môi trường; xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất sạch hơn; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường, tạo ra thị trường thúc đẩy doanh nghiệp dịch vụ môi trường, phát triển kinh tế môi trường.
- Cải tiến quy trình sản xuất, từng bước thay thế công nghệ sản xuất cũ, lạc hậu bằng công nghệ hiện đại theo hướng giảm thiểu tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, giảm lượng chất thải và rủi ro gây ô nhiễm môi trường.
6.4. Giải pháp về thể chế quản lý
- Ban hành các quy định về cơ chế hành chính trong quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. Tăng cường thực hiện giám sát của cộng đồng về môi trường theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở.
- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với các cơ sở áp dụng công nghệ sản xuất sạch, ít phát thải gây ô nhiễm môi trường...
- Xây dựng và ban hành chính sách chung về nhiệm vụ phát triển bền vững của tỉnh, trong đó tập trung chủ yếu cho các lĩnh vực chính như khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
- Xây dựng và ban hành các quy chế về bảo vệ môi trường cho các vùng phát triển kinh tế - xã hội và quản lý môi trường theo quy hoạch bảo vệ môi trường.
6.5. Giải pháp về công tác tổ chức thực hiện
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục.
- Phân công, phân cấp và quy trách nhiệm cho người đứng đầu.
- Áp dụng các công cụ kinh tế.
- Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế về bảo vệ môi trường.