Document: Điều 1 Quyết định 13/2011/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra vào bến xe khách

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/06/2011", "sign_number": "13/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/06/2011", "sign_number": "13/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/06/2011", "sign_number": "13/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/06/2011", "sign_number": "13/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/06/2011", "sign_number": "13/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 13/2011/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra vào bến xe khách có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
1. Đối với tuyến liên tỉnh:
a) Tuyến có cự ly dưới 200 Km: 2.450 đồng/ghế xe/chuyến.
b) Tuyến có cự ly từ 200 Km đến dưới 500 Km: 2.700 đồng/ghế xe/chuyến.
c) Tuyến có cự ly từ 500 Km đến dưới 800 Km: 4.900 đồng/ghế xe/chuyến.
d) Tuyến có cự ly trên 800 Km: 5.500 đồng/ghế xe/chuyến.
2. Đối với tuyến nội tỉnh: 1.110 đồng/ghế xe/chuyến.
3. Đối với xe buýt: 220 đồng/ghế xe/chuyến.
4. Đối với xe taxi, xe trung chuyển hành khách: 5.500 đồng/chuyến xe
Số ghế xe tính theo số ghế được ghi trong Sổ Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe khách nêu trên được áp dụng với quy chuẩn Bến xe loại I theo quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Các loại bến xe còn lại được tính như sau:
Bến xe loại II: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 90% Bến xe loại I. Bến xe loại III: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 80% Bến xe loại I. Bến xe loại IV: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 70% Bến xe loại I. Bến xe loại V: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 60% Bến xe loại I. Bến xe loại VI: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 50% Bến xe loại I.

Content:
Điều 1. Ban hành Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
1. Đối với tuyến liên tỉnh:
a) Tuyến có cự ly dưới 200 Km: 2.450 đồng/ghế xe/chuyến.
b) Tuyến có cự ly từ 200 Km đến dưới 500 Km: 2.700 đồng/ghế xe/chuyến.
c) Tuyến có cự ly từ 500 Km đến dưới 800 Km: 4.900 đồng/ghế xe/chuyến.
d) Tuyến có cự ly trên 800 Km: 5.500 đồng/ghế xe/chuyến.
2. Đối với tuyến nội tỉnh: 1.110 đồng/ghế xe/chuyến.
3. Đối với xe buýt: 220 đồng/ghế xe/chuyến.
4. Đối với xe taxi, xe trung chuyển hành khách: 5.500 đồng/chuyến xe
Số ghế xe tính theo số ghế được ghi trong Sổ Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe khách nêu trên được áp dụng với quy chuẩn Bến xe loại I theo quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Các loại bến xe còn lại được tính như sau:
Bến xe loại II: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 90% Bến xe loại I. Bến xe loại III: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 80% Bến xe loại I. Bến xe loại IV: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 70% Bến xe loại I. Bến xe loại V: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 60% Bến xe loại I. Bến xe loại VI: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 50% Bến xe loại I.