Document: Khoản 6 Điều 1 Nghị định 24/2001/NĐ-CP Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam, để bổ sung NĐ 13/CP

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "24/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "24/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "24/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "24/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "24/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Nghị định 24/2001/NĐ-CP Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam, để bổ sung NĐ 13/CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 13/CP ngày 25 tháng 02 năm 1994 của Chính phủ như sau:
...
6. Để kịp thời giải quyết các thủ tục cho phép tàu vào cảng và chủ động kế hoạch khai thác của tàu và cảng, Chủ tàu có thể thông qua đại diện, đại lý của mình hoặc gửi trực tiếp cho Cảng vụ nơi tàu đến các giấy tờ liên quan đến tàu, hàng hoá, thuyền viên và hành khách; kể cả gửi qua phương tiện thông tin điện tử.
5. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Tàu thuyền nước ngoài được miễn thủ tục xin cấp phép tàu đến cảng biển trong những trường hợp và theo các quy định sau đây:

1. Đối với tàu thuyền mang cờ Quốc tịch nước ngoài mà nước đó đã ký Hiệp định hàng hải với Việt Nam, chậm nhất 48 giờ trước khi dự kiến đến vị trí đón, trả hoa tiêu phải báo cho Giám đốc Cảng vụ nơi tàu đến.

2. Thuyền trưởng bắt buộc phải đưa tàu thuyền neo đậu tạm thời tại vùng nước cảng và các vùng nước khác vì những lý do khẩn cấp như sau:

a) Xin cấp cứu cho thuyền viên, hành khách trên tàu;

b) Tránh bão;

c) Chuyển giao người, tài sản, tàu thuyền đã cứu được trên biển;

d) Khắc phục hậu quả sự cố, tai nạn hàng hải.

Trong những trường hợp nói trên, thuyền trưởng phải nhanh chóng tìm mọi cách liên lạc với Cảng vụ hoặc các nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam nơi gần nhất; đồng thời, có nghĩa vụ chứng minh về hành động của mình là thực sự cần thiết và hợp lý. Mọi hành vi lạm dụng quy định nói trên sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.
6. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Để tiến hành các thủ tục cho tàu vào cảng, thuyền trưởng phải chuẩn bị sẵn sàng các loại giấy tờ sau:

1. Các loại giấy tờ phải xuất trình:

a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển hoặc chứng thư quốc tịch của tàu biển;

b) Các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Giấy phép sử dụng đài tàu (nếu là tàu biển Việt Nam);

d) Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế của thuyền viên và hành khách;

đ) Giấy chứng nhận diệt chuột hoặc miễn diệt chuột;

e) Lược khai hàng quá cảnh hoặc hàng tạm nhập để tái xuất; các giấy chứng nhận miễn dịch có liên quan đến loại hàng đó;

g) Hộ chiếu thuyền viên hoặc sổ thuyền viên (hoặc giấy tờ tương ứng khác) và hộ chiếu của hành khách;

h) Sổ danh bạ thuyền viên (nếu là tàu biển Việt Nam);

i) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng, các sỹ quan và thuyền viên khác của tàu;

k) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của Chủ tàu, nếu là tàu chuyên dùng vận chuyển dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hoá nguy hiểm khác;

l) Giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tàu thuyền nước ngoài vào hoạt động tại Việt Nam theo quy định tại mục 2, mục 3, mục 4 khoản 4 Điều 1 của Nghị định này.

m) Tờ khai ngoại hối hoặc sổ hành lý của thuyền viên, nếu là tàu nước ngoài hoặc tàu biển Việt Nam đi từ nước ngoài về.

2. Các loại giấy tờ phải nộp:

a) Giấy phép rời cảng cuối cùng

01 bản

b) Các giấy chứng nhận miễn dịch

01 bản

c) Giấy chứng nhận miễn khử trùng hàng hoá

01 bản

d) Tờ khai tàu đến

02 bản (theo mẫu)

đ) Tờ khai sức khoẻ thuyền viên, hành khách

02 bản (theo mẫu)

e) Lược khai hành lý cá nhân

01 bản (theo mẫu)

g) Sơ đồ hàng hoá và lược khai hàng hoá

05 bản (theo mẫu)

h) Lược khai hàng hoá nguy hiểm

05 bản (theo mẫu)

i) Tờ khai về các kho dự trữ của tàu

05 bản (theo mẫu)

k) Tờ khai kiểm dịch động vật

01 bản (theo mẫu)

l) Danh sách thuyền viên

05 bản (theo mẫu)

m) Danh sách hành khách hoặc những người khác đi trên tàu

05 bản (theo mẫu)

n) Tờ khai tư trang thuyền viên

01 bản

o) Bảng khai các loại dụng cụ cấm được sử dụng tại cảng

01 bản

p) Đơn xin phép đi bờ của thuyền viên và hành khách (nếu là tàu nước ngoài)

01 bản (theo mẫu)

Content:
Để kịp thời giải quyết các thủ tục cho phép tàu vào cảng và chủ động kế hoạch khai thác của tàu và cảng, Chủ tàu có thể thông qua đại diện, đại lý của mình hoặc gửi trực tiếp cho Cảng vụ nơi tàu đến các giấy tờ liên quan đến tàu, hàng hoá, thuyền viên và hành khách; kể cả gửi qua phương tiện thông tin điện tử.
5. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Tàu thuyền nước ngoài được miễn thủ tục xin cấp phép tàu đến cảng biển trong những trường hợp và theo các quy định sau đây:

1. Đối với tàu thuyền mang cờ Quốc tịch nước ngoài mà nước đó đã ký Hiệp định hàng hải với Việt Nam, chậm nhất 48 giờ trước khi dự kiến đến vị trí đón, trả hoa tiêu phải báo cho Giám đốc Cảng vụ nơi tàu đến.

2. Thuyền trưởng bắt buộc phải đưa tàu thuyền neo đậu tạm thời tại vùng nước cảng và các vùng nước khác vì những lý do khẩn cấp như sau:

a) Xin cấp cứu cho thuyền viên, hành khách trên tàu;

b) Tránh bão;

c) Chuyển giao người, tài sản, tàu thuyền đã cứu được trên biển;

d) Khắc phục hậu quả sự cố, tai nạn hàng hải.

Trong những trường hợp nói trên, thuyền trưởng phải nhanh chóng tìm mọi cách liên lạc với Cảng vụ hoặc các nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam nơi gần nhất; đồng thời, có nghĩa vụ chứng minh về hành động của mình là thực sự cần thiết và hợp lý. Mọi hành vi lạm dụng quy định nói trên sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.
Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Để tiến hành các thủ tục cho tàu vào cảng, thuyền trưởng phải chuẩn bị sẵn sàng các loại giấy tờ sau:

1. Các loại giấy tờ phải xuất trình:

a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển hoặc chứng thư quốc tịch của tàu biển;

b) Các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Giấy phép sử dụng đài tàu (nếu là tàu biển Việt Nam);

d) Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế của thuyền viên và hành khách;

đ) Giấy chứng nhận diệt chuột hoặc miễn diệt chuột;

e) Lược khai hàng quá cảnh hoặc hàng tạm nhập để tái xuất; các giấy chứng nhận miễn dịch có liên quan đến loại hàng đó;

g) Hộ chiếu thuyền viên hoặc sổ thuyền viên (hoặc giấy tờ tương ứng khác) và hộ chiếu của hành khách;

h) Sổ danh bạ thuyền viên (nếu là tàu biển Việt Nam);

i) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng, các sỹ quan và thuyền viên khác của tàu;

k) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của Chủ tàu, nếu là tàu chuyên dùng vận chuyển dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hoá nguy hiểm khác;

l) Giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tàu thuyền nước ngoài vào hoạt động tại Việt Nam theo quy định tại mục 2, mục 3, mục 4 khoản 4 Điều 1 của Nghị định này.

m) Tờ khai ngoại hối hoặc sổ hành lý của thuyền viên, nếu là tàu nước ngoài hoặc tàu biển Việt Nam đi từ nước ngoài về.

2. Các loại giấy tờ phải nộp:

a) Giấy phép rời cảng cuối cùng

01 bản

b) Các giấy chứng nhận miễn dịch

01 bản

c) Giấy chứng nhận miễn khử trùng hàng hoá

01 bản

d) Tờ khai tàu đến

02 bản (theo mẫu)

đ) Tờ khai sức khoẻ thuyền viên, hành khách

02 bản (theo mẫu)

e) Lược khai hành lý cá nhân

01 bản (theo mẫu)

g) Sơ đồ hàng hoá và lược khai hàng hoá

05 bản (theo mẫu)

h) Lược khai hàng hoá nguy hiểm

05 bản (theo mẫu)

i) Tờ khai về các kho dự trữ của tàu

05 bản (theo mẫu)

k) Tờ khai kiểm dịch động vật

01 bản (theo mẫu)

l) Danh sách thuyền viên

05 bản (theo mẫu)

m) Danh sách hành khách hoặc những người khác đi trên tàu

05 bản (theo mẫu)

n) Tờ khai tư trang thuyền viên

01 bản

o) Bảng khai các loại dụng cụ cấm được sử dụng tại cảng

01 bản

p) Đơn xin phép đi bờ của thuyền viên và hành khách (nếu là tàu nước ngoài)

01 bản (theo mẫu)