Document: Điều 1 Quyết định 17/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển Thể dục thể thao Quảng Ngãi 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "17/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "17/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "17/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "17/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "17/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 17/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển Thể dục thể thao Quảng Ngãi 2020 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thể dục, thể thao tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGÀNH THỂ DỤC THỂ THAO
1. Quan điểm phát triển
a) Quan điểm chung: Xây dựng nền thể dục, thể thao (TDTT) của tỉnh Quảng Ngãi phát triển, tiến bộ, có tính dân tộc, khoa học và nhân dân, góp phần tích cực nâng cao sức khỏe, thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân; nâng cao năng suất lao động xã hội và sức chiến đấu của lực lượng vũ trang.
b) Quan điểm cụ thể:
- Xây dựng chiến lược phát triển thể thao thành tích cao phù hợp với đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi.
- Đổi mới toàn diện quan điểm và định hướng xã hội hóa hoạt động TDTT của tỉnh với mục tiêu phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân.
- Mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế trong sự nghiệp phát triển TDTT của tỉnh. Xây dựng tổ chức quản lý nhà nước về các loại hình dịch vụ TDTT, gắn thể thao với hoạt động văn hóa, du lịch của tỉnh.
- Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở vật chất – kỹ thuật TDTT của tỉnh góp phần hoàn thiện, nâng cao chất lượng các thiết chế phục vụ đào tạo vận động viên, phục vụ phát triển TDTT quần chúng, TDTT trường học, TDTT trong các lực lượng vũ trang...
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung:
Phát huy những thành quả đã đạt được, vận dụng những phương pháp, biện pháp hữu hiệu nhằm xây dựng và đẩy mạnh các hoạt động TDTT của tỉnh Quảng Ngãi, đưa ngành TDTT Quảng Ngãi đạt thứ hạng 40 tại Đại hội TDTT toàn quốc năm 2014 và đạt thứ hạng từ 32 – 36 tại Đại hội TDTT toàn quốc năm 2018; góp phần nâng cao sức khỏe, thể trạng, tầm vóc và làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh của nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b) Mục tiêu cụ thể:
b.1) Phát triển TDTT cho mọi người.
Đẩy mạnh và tạo sự chuyển biến mạnh mẽ các hoạt động TDTT quần chúng ở xã, phường, thị trấn, trường học, các đơn vị lực lượng vũ trang... coi đây là nền cơ bản để phát triển TDTT.
b.2) Phát triển thể thao thành tích cao.
Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đào tạo tài năng thể thao của tỉnh Quảng Ngãi; thực hiện quy hoạch đào tạo lực lượng cán bộ quản lý, HLV, VĐV, trọng tài... có chất lượng. Hoàn thiện hệ thống các chính sách, cơ chế quản lý, đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động nguồn lực tham gia phát triển thể thao thành tích cao.
b.3) Đẩy mạnh xã hội hóa TDTT.
Đổi mới cơ bản quan điểm nhận thức, giải pháp thực hiện về xã hội hóa TDTT; tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia hoạt động và phát triển sự nghiệp TDTT của tỉnh.
b.4) Đảm bảo các điều kiện phát triển TDTT.
Kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý của ngành TDTT phù hợp với quy mô và tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của ngành. Xây dựng mới, nâng cấp, khang trang các cơ sở vật chất Thể dục thể thao theo quy hoạch, đảm bảo tính hiện đại, cân đối, đồng bộ, hiệu quả, đặc biệt là cơ sở vật chất cho thể thao thành tích cao, thể thao giải trí.
Bảng các chỉ tiêu cụ thể ngành TDTT tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025

TT

Các chỉ tiêu

Đơn vị tính

Đến 2015

2016 - 2020

2021 - 2025

1.

2.

3.

4.

5.

6.

I.

TDTT cho mọi người

1

Người tập TDTT thường xuyên

%

30,77

36,46

40,61

2

Gia đình thể thao

%

21,77

25,00

28,00

II.

Giáo dục thể chất trong nhà trường

1

Số học sinh đảm bảo giờ thể dục nội khóa

%

100

100

100

2

Số học sinh đảm bảo giờ thể dục ngoại khóa

- Tiểu học

%

60

70

75

- THCS

%

55

65

75

- THPT

%

75

80

85

- ĐH-CĐ

%

80

84

86

3

Số học sinh đạt tiêu chuẩn về kiểm tra thể lực

%

100

100

100

III.

Thể thao thành tích cao

1

Số lượng Vận động viên (VĐV) các cấp

VĐV

460

520

575

2

Số lượng Huấn luyện viên (HLV)

HLV

46

58

72

3

Số lượng VĐV đạt đẳng cấp
- Kiện tướng
- Cấp 1

%
%

4,35
6,09

7,00
10,5

10,5
14,0

4

Số lượng VĐV đạt huy chương
- Quốc tế
- Trong nước

Huy Chương

02
110

05
120

08
142

II. CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU NGÀNH THỂ DỤC THỂ THAO
1. Phát triển và phân bố phong trào thể dục thể thao cho mọi người
a) Phát triển người tập luyện TDTT thường xuyên
b) Phát triển hộ gia đình thể thao
Theo Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, gia đình luyện tập thể dục thể thao là gia đình có ít nhất 50% số thành viên đại diện các thế hệ trong gia đình là người tập TDTT thường xuyên. Cùng với hướng phát triển, người tập TDTT thường xuyên tỉnh Quảng Ngãi, tỷ lệ hộ gia đình thể thao tăng trưởng dự báo là 21,77% năm 2015, 25% năm 2020 và 28% năm 2025.
c) Phân bố tỷ lệ người tập luyện TDTT thường xuyên theo địa giới.
d) Phát triển người tập luyện TDTT thường xuyên theo đối tượng.
e) Phát triển người tập luyện TDTT theo môn thể thao.
g) Xây dựng hệ thống thi đấu TDTT quần chúng.
Hoạt động thi đấu TDTT quần chúng tỉnh Quảng Ngãi có Đại hội Thể dục thể thao 04 năm/lần và hội thi thể thao các huyện miền núi định kỳ 02 hoặc 04 năm/lần. Đây là các hoạt động có quy mô lớn, phối hợp nhiều cấp - ngành, được đầu tư chuẩn bị công phu nên cần duy trì ổn định về số lượt tổ chức, chú trọng tăng số lượng và chất lượng vận động viên theo định mức tăng 12% số vận động viên của giải đấu sau so với giải đấu trước đó.
2. Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường
Việc thực hiện Luật thể dục, thể thao đánh dấu bước phát triển mới của TDTT nước ta nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng, qua đó mọi cấp, mọi ngành nghiêm chỉnh chấp hành, tăng cường quản lý và chỉ đạo đối với công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường.
a) Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao.
b) Phát triển cơ sở vật chất trong trường học.
c) Chỉ tiêu về tỷ lệ học sinh trên giáo viên TDTT.
Bảng tỷ lệ học sinh/giáo viên TDTT đến năm 2025

Cấp học

2011

2015

2020

2025

Tổng số GV

Tỷ lệ HS/GV

Tỷ lệ HS/GV

Tỷ lệ HS/GV

Tỷ lệ HS/GV

Tiểu học

225

427

350

285

250

THCS

328

249

165

165

165

THPT

170

301

260

230

200

ĐH-CĐ-TC

32

657

600

500

350

d) Định hướng công tác đào tạo vận động viên năng khiếu các môn thể thao trong trường học.
3. Phát triển thể thao thành tích cao giai đoạn 2012 - 2020, tầm nhìn 2025
a) Xây dựng lực lượng vận động viên:
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao trong chương trình xây dựng lực lượng VĐV kế thừa và nâng cao thành tích thi đấu thể thao thành tích cao, tập trung đầu tư có trọng điểm ở các môn thể thao, nội dung từng môn, số lượng VĐV đạt đẳng cấp quốc gia và quốc tế ở các tuyến.
b) Phát triển các môn thể thao thành tích cao:
- Giai đoạn đến 2020 và 2025:
Phát triển thành 3 nhóm môn thể thao:
* Nhóm 1: Những môn thể thao trọng điểm, có thứ hạng ở các giải toàn quốc và có vận động viên được chọn vào đội tuyển quốc gia (Nhóm các môn võ, Điền kinh, Bơi lội).
* Nhóm 2: Những môn có phong trào phát triển rộng, cần thiết đào tạo nhằm hòa nhập thể thao trong nước và mở rộng giao lưu với các đơn vị bạn (Nhóm các môn bóng).
* Nhóm 3: Những môn thể thao dân tộc, các môn thể thao giải trí nhằm quảng bá dịch vụ du lịch, các môn thể thao khác…
- Định hướng phát triển các môn thể thao chuyên nghiệp:
Giai đoạn 2021 – 2025: Chuyên nghiệp hóa môn Bóng đá.
c) Phát triển thể thao thành tích cao
d) Xây dựng hệ thống đào tạo vận động viên
- Đến năm 2015: Hoàn thiện hệ thống đào tạo vận động viên theo các tuyến; mở rộng không gian tuyển chọn và phát hiện tài năng thể thao; hình thành một số Trung tâm đào tạo vận động viên ở các vùng đô thị nhằm tập trung đầu tư một số môn thể thao mũi nhọn mang tầm vóc quốc gia.
- Giai đoạn đến 2020 và 2025: Xây dựng hệ thống đào tạo vận động viên theo hướng chuyên nghiệp nhằm đáp ứng cho giai đoạn phát triển mới của tỉnh và của cả nước; hình thành quy trình công nghệ đào tạo vận động viên. Xây dựng và hoàn thiện từng bước hệ thống huấn luyện chuyên môn, ứng dụng khoa học công nghệ và hệ thống các điều kiện đảm bảo hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế.
e) Thực hiện quy trình tuyển chọn đào tạo vận động viên.
4. Xây dựng hệ thống tổ chức quản lý và đào tạo cán bộ TDTT
a) Xây dựng hệ thống quản lý TDTT trong toàn tỉnh.
b) Quy hoạch đội ngũ cán bộ TDTT.
- Quy hoạch đội ngũ cán bộ TDTT của tỉnh.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT cấp cơ sở.
III. VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT TDTT
1. Xác định phương hướng phát triển cơ sở vật chất TDTT
Xây dựng và phát triển đồng bộ cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT phải phù hợp với yêu cầu triển khai thực hiện Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 và Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
a) Chỉ tiêu cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT.
b) Chỉ tiêu cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT trong trường học và các lực lượng vũ trang.
c) Quy hoạch xây dựng các công trình TDTT gắn với phát triển văn hóa, du lịch, thể thao giải trí, dịch vụ thể thao:
- Khu vực đồng bằng ven biển, hải đảo.
- Khu vực miền núi.
- Các Khu công nghiệp, khu kinh tế mở.
d) Phương án bố trí sử dụng đất dành cho ngành TDTT.
Đơn vị tính: ha.

TT

Phân theo đơn vị hành chính

Năm 2015

Năm 2020

1

Thành phố Quảng Ngãi

25,80

25,80

2

Huyện Bình Sơn

176,00

174,60

3

Huyện Sơn Tịnh

60,67

79,61

4

Huyện Tư Nghĩa

85,58

94,68

5

Huyện Mộ Đức

29,71

35,61

6

Huyện Đức Phổ

60,34

248,33

7

Huyện Nghĩa Hành

29,39

31,39

8

Huyện Trà Bồng

9,03

13,45

9

Huyện Tây Trà

6,55

12,81

10

Huyện Sơn Hà

13,05

19,05

11

Huyện Sơn Tây

6,23

9,30

12

Huyện Minh Long

12,99

12,99

13

Huyện Ba Tơ

12,18

14,68

14

Huyện Lý Sơn

4,61

4,61

Tổng cộng:

532,13

776,91

2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình TDTT và trang bị cơ sở vật chất
- Nguồn vốn nhà nước từ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục TDTT, từ ngân sách Trung ương và địa phương.
- Nguồn vốn xã hội từ hoạt động xã hội hóa TDTT, nguồn tài trợ của các cơ quan, các đơn vị kinh tế - xã hội và nhân dân và các nguồn vốn kinh doanh quảng cáo, sản xuất kinh doanh cho thuê sân bãi, trang thiết bị TDTT và đào tạo, cung cấp vận động viên, huấn luyện viên.
Bảng Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

TT

Các nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng TDTT

Thời gian

2014-2015

2016-2020

2021-2025

1

Ngân sách nhà nước về phát triển TDTT

70%

65%

60%

2

Nguồn vốn xã hội hóa TDTT

30%

35%

40%

Tổng cộng:

100%

100%

100%

Ghi chú: Nguồn vốn đầu tư các công trình TDTT trong trường học phục vụ nhu cầu giáo dục thể chất do ngành Giáo dục và Đào tạo phối hợp với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Nhà nước đầu tư. Các cơ sở vật chất TDTT trong các lực lượng vũ trang do cơ quan chủ quan thực hiện.
3. Định hướng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giai đoạn 2021 - 2025
Thực hiện mục tiêu phát triển TDTT trong giai đoạn này là xã hội hóa trong tất cả các lĩnh vực TDTT, đặc biệt là huy động nguồn lực của xã hội để xây dựng cơ sở vật chất của TDTT. Do vậy, việc định hướng quy hoạch cơ sở vật chất này sẽ có cụ thể sau khi thực hiện giai đoạn 1 từ 2011 – 2020.
Bảng đầu tư kinh phí Chương trình, Dự án ưu tiên
Đơn vị tính: Tỷ đồng.

TT

Tên Chương trình, Dự án ưu tiên

2014 -2015

2016 -2020

2021 - 2025

I

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thể dục, thể thao tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGÀNH THỂ DỤC THỂ THAO
1. Quan điểm phát triển
a) Quan điểm chung: Xây dựng nền thể dục, thể thao (TDTT) của tỉnh Quảng Ngãi phát triển, tiến bộ, có tính dân tộc, khoa học và nhân dân, góp phần tích cực nâng cao sức khỏe, thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân; nâng cao năng suất lao động xã hội và sức chiến đấu của lực lượng vũ trang.
b) Quan điểm cụ thể:
- Xây dựng chiến lược phát triển thể thao thành tích cao phù hợp với đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi.
- Đổi mới toàn diện quan điểm và định hướng xã hội hóa hoạt động TDTT của tỉnh với mục tiêu phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân.
- Mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế trong sự nghiệp phát triển TDTT của tỉnh. Xây dựng tổ chức quản lý nhà nước về các loại hình dịch vụ TDTT, gắn thể thao với hoạt động văn hóa, du lịch của tỉnh.
- Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở vật chất – kỹ thuật TDTT của tỉnh góp phần hoàn thiện, nâng cao chất lượng các thiết chế phục vụ đào tạo vận động viên, phục vụ phát triển TDTT quần chúng, TDTT trường học, TDTT trong các lực lượng vũ trang...
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung:
Phát huy những thành quả đã đạt được, vận dụng những phương pháp, biện pháp hữu hiệu nhằm xây dựng và đẩy mạnh các hoạt động TDTT của tỉnh Quảng Ngãi, đưa ngành TDTT Quảng Ngãi đạt thứ hạng 40 tại Đại hội TDTT toàn quốc năm 2014 và đạt thứ hạng từ 32 – 36 tại Đại hội TDTT toàn quốc năm 2018; góp phần nâng cao sức khỏe, thể trạng, tầm vóc và làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh của nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b) Mục tiêu cụ thể:
b.1) Phát triển TDTT cho mọi người.
Đẩy mạnh và tạo sự chuyển biến mạnh mẽ các hoạt động TDTT quần chúng ở xã, phường, thị trấn, trường học, các đơn vị lực lượng vũ trang... coi đây là nền cơ bản để phát triển TDTT.
b.2) Phát triển thể thao thành tích cao.
Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đào tạo tài năng thể thao của tỉnh Quảng Ngãi; thực hiện quy hoạch đào tạo lực lượng cán bộ quản lý, HLV, VĐV, trọng tài... có chất lượng. Hoàn thiện hệ thống các chính sách, cơ chế quản lý, đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động nguồn lực tham gia phát triển thể thao thành tích cao.
b.3) Đẩy mạnh xã hội hóa TDTT.
Đổi mới cơ bản quan điểm nhận thức, giải pháp thực hiện về xã hội hóa TDTT; tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia hoạt động và phát triển sự nghiệp TDTT của tỉnh.
b.4) Đảm bảo các điều kiện phát triển TDTT.
Kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý của ngành TDTT phù hợp với quy mô và tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của ngành. Xây dựng mới, nâng cấp, khang trang các cơ sở vật chất Thể dục thể thao theo quy hoạch, đảm bảo tính hiện đại, cân đối, đồng bộ, hiệu quả, đặc biệt là cơ sở vật chất cho thể thao thành tích cao, thể thao giải trí.
Bảng các chỉ tiêu cụ thể ngành TDTT tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025

TT

Các chỉ tiêu

Đơn vị tính

Đến 2015

2016 - 2020

2021 - 2025

1.

2.

3.

4.

5.

6.

I.

TDTT cho mọi người

1

Người tập TDTT thường xuyên

%

30,77

36,46

40,61

2

Gia đình thể thao

%

21,77

25,00

28,00

II.

Giáo dục thể chất trong nhà trường

1

Số học sinh đảm bảo giờ thể dục nội khóa

%

100

100

100

2

Số học sinh đảm bảo giờ thể dục ngoại khóa

- Tiểu học

%

60

70

75

- THCS

%

55

65

75

- THPT

%

75

80

85

- ĐH-CĐ

%

80

84

86

3

Số học sinh đạt tiêu chuẩn về kiểm tra thể lực

%

100

100

100

III.

Thể thao thành tích cao

1

Số lượng Vận động viên (VĐV) các cấp

VĐV

460

520

575

2

Số lượng Huấn luyện viên (HLV)

HLV

46

58

72

3

Số lượng VĐV đạt đẳng cấp
- Kiện tướng
- Cấp 1

%
%

4,35
6,09

7,00
10,5

10,5
14,0

4

Số lượng VĐV đạt huy chương
- Quốc tế
- Trong nước

Huy Chương

02
110

05
120

08
142

II. CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU NGÀNH THỂ DỤC THỂ THAO
1. Phát triển và phân bố phong trào thể dục thể thao cho mọi người
a) Phát triển người tập luyện TDTT thường xuyên
b) Phát triển hộ gia đình thể thao
Theo Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, gia đình luyện tập thể dục thể thao là gia đình có ít nhất 50% số thành viên đại diện các thế hệ trong gia đình là người tập TDTT thường xuyên. Cùng với hướng phát triển, người tập TDTT thường xuyên tỉnh Quảng Ngãi, tỷ lệ hộ gia đình thể thao tăng trưởng dự báo là 21,77% năm 2015, 25% năm 2020 và 28% năm 2025.
c) Phân bố tỷ lệ người tập luyện TDTT thường xuyên theo địa giới.
d) Phát triển người tập luyện TDTT thường xuyên theo đối tượng.
e) Phát triển người tập luyện TDTT theo môn thể thao.
g) Xây dựng hệ thống thi đấu TDTT quần chúng.
Hoạt động thi đấu TDTT quần chúng tỉnh Quảng Ngãi có Đại hội Thể dục thể thao 04 năm/lần và hội thi thể thao các huyện miền núi định kỳ 02 hoặc 04 năm/lần. Đây là các hoạt động có quy mô lớn, phối hợp nhiều cấp - ngành, được đầu tư chuẩn bị công phu nên cần duy trì ổn định về số lượt tổ chức, chú trọng tăng số lượng và chất lượng vận động viên theo định mức tăng 12% số vận động viên của giải đấu sau so với giải đấu trước đó.
2. Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường
Việc thực hiện Luật thể dục, thể thao đánh dấu bước phát triển mới của TDTT nước ta nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng, qua đó mọi cấp, mọi ngành nghiêm chỉnh chấp hành, tăng cường quản lý và chỉ đạo đối với công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường.
a) Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao.
b) Phát triển cơ sở vật chất trong trường học.
c) Chỉ tiêu về tỷ lệ học sinh trên giáo viên TDTT.
Bảng tỷ lệ học sinh/giáo viên TDTT đến năm 2025

Cấp học

2011

2015

2020

2025

Tổng số GV

Tỷ lệ HS/GV

Tỷ lệ HS/GV

Tỷ lệ HS/GV

Tỷ lệ HS/GV

Tiểu học

225

427

350

285

250

THCS

328

249

165

165

165

THPT

170

301

260

230

200

ĐH-CĐ-TC

32

657

600

500

350

d) Định hướng công tác đào tạo vận động viên năng khiếu các môn thể thao trong trường học.
3. Phát triển thể thao thành tích cao giai đoạn 2012 - 2020, tầm nhìn 2025
a) Xây dựng lực lượng vận động viên:
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao trong chương trình xây dựng lực lượng VĐV kế thừa và nâng cao thành tích thi đấu thể thao thành tích cao, tập trung đầu tư có trọng điểm ở các môn thể thao, nội dung từng môn, số lượng VĐV đạt đẳng cấp quốc gia và quốc tế ở các tuyến.
b) Phát triển các môn thể thao thành tích cao:
- Giai đoạn đến 2020 và 2025:
Phát triển thành 3 nhóm môn thể thao:
* Nhóm 1: Những môn thể thao trọng điểm, có thứ hạng ở các giải toàn quốc và có vận động viên được chọn vào đội tuyển quốc gia (Nhóm các môn võ, Điền kinh, Bơi lội).
* Nhóm 2: Những môn có phong trào phát triển rộng, cần thiết đào tạo nhằm hòa nhập thể thao trong nước và mở rộng giao lưu với các đơn vị bạn (Nhóm các môn bóng).
* Nhóm 3: Những môn thể thao dân tộc, các môn thể thao giải trí nhằm quảng bá dịch vụ du lịch, các môn thể thao khác…
- Định hướng phát triển các môn thể thao chuyên nghiệp:
Giai đoạn 2021 – 2025: Chuyên nghiệp hóa môn Bóng đá.
c) Phát triển thể thao thành tích cao
d) Xây dựng hệ thống đào tạo vận động viên
- Đến năm 2015: Hoàn thiện hệ thống đào tạo vận động viên theo các tuyến; mở rộng không gian tuyển chọn và phát hiện tài năng thể thao; hình thành một số Trung tâm đào tạo vận động viên ở các vùng đô thị nhằm tập trung đầu tư một số môn thể thao mũi nhọn mang tầm vóc quốc gia.
- Giai đoạn đến 2020 và 2025: Xây dựng hệ thống đào tạo vận động viên theo hướng chuyên nghiệp nhằm đáp ứng cho giai đoạn phát triển mới của tỉnh và của cả nước; hình thành quy trình công nghệ đào tạo vận động viên. Xây dựng và hoàn thiện từng bước hệ thống huấn luyện chuyên môn, ứng dụng khoa học công nghệ và hệ thống các điều kiện đảm bảo hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế.
e) Thực hiện quy trình tuyển chọn đào tạo vận động viên.
4. Xây dựng hệ thống tổ chức quản lý và đào tạo cán bộ TDTT
a) Xây dựng hệ thống quản lý TDTT trong toàn tỉnh.
b) Quy hoạch đội ngũ cán bộ TDTT.
- Quy hoạch đội ngũ cán bộ TDTT của tỉnh.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT cấp cơ sở.
III. VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT TDTT
1. Xác định phương hướng phát triển cơ sở vật chất TDTT
Xây dựng và phát triển đồng bộ cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT phải phù hợp với yêu cầu triển khai thực hiện Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 và Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
a) Chỉ tiêu cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT.
b) Chỉ tiêu cơ sở vật chất, kỹ thuật TDTT trong trường học và các lực lượng vũ trang.
c) Quy hoạch xây dựng các công trình TDTT gắn với phát triển văn hóa, du lịch, thể thao giải trí, dịch vụ thể thao:
- Khu vực đồng bằng ven biển, hải đảo.
- Khu vực miền núi.
- Các Khu công nghiệp, khu kinh tế mở.
d) Phương án bố trí sử dụng đất dành cho ngành TDTT.
Đơn vị tính: ha.

TT

Phân theo đơn vị hành chính

Năm 2015

Năm 2020

1

Thành phố Quảng Ngãi

25,80

25,80

2

Huyện Bình Sơn

176,00

174,60

3

Huyện Sơn Tịnh

60,67

79,61

4

Huyện Tư Nghĩa

85,58

94,68

5

Huyện Mộ Đức

29,71

35,61

6

Huyện Đức Phổ

60,34

248,33

7

Huyện Nghĩa Hành

29,39

31,39

8

Huyện Trà Bồng

9,03

13,45

9

Huyện Tây Trà

6,55

12,81

10

Huyện Sơn Hà

13,05

19,05

11

Huyện Sơn Tây

6,23

9,30

12

Huyện Minh Long

12,99

12,99

13

Huyện Ba Tơ

12,18

14,68

14

Huyện Lý Sơn

4,61

4,61

Tổng cộng:

532,13

776,91

2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình TDTT và trang bị cơ sở vật chất
- Nguồn vốn nhà nước từ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục TDTT, từ ngân sách Trung ương và địa phương.
- Nguồn vốn xã hội từ hoạt động xã hội hóa TDTT, nguồn tài trợ của các cơ quan, các đơn vị kinh tế - xã hội và nhân dân và các nguồn vốn kinh doanh quảng cáo, sản xuất kinh doanh cho thuê sân bãi, trang thiết bị TDTT và đào tạo, cung cấp vận động viên, huấn luyện viên.
Bảng Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

TT

Các nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng TDTT

Thời gian

2014-2015

2016-2020

2021-2025

1

Ngân sách nhà nước về phát triển TDTT

70%

65%

60%

2

Nguồn vốn xã hội hóa TDTT

30%

35%

40%

Tổng cộng:

100%

100%

100%

Ghi chú: Nguồn vốn đầu tư các công trình TDTT trong trường học phục vụ nhu cầu giáo dục thể chất do ngành Giáo dục và Đào tạo phối hợp với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Nhà nước đầu tư. Các cơ sở vật chất TDTT trong các lực lượng vũ trang do cơ quan chủ quan thực hiện.
3. Định hướng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giai đoạn 2021 - 2025
Thực hiện mục tiêu phát triển TDTT trong giai đoạn này là xã hội hóa trong tất cả các lĩnh vực TDTT, đặc biệt là huy động nguồn lực của xã hội để xây dựng cơ sở vật chất của TDTT. Do vậy, việc định hướng quy hoạch cơ sở vật chất này sẽ có cụ thể sau khi thực hiện giai đoạn 1 từ 2011 – 2020.
Bảng đầu tư kinh phí Chương trình, Dự án ưu tiên
Đơn vị tính: Tỷ đồng.

TT

Tên Chương trình, Dự án ưu tiên

2014 -2015

2016 -2020

2021 - 2025

I