Document: Khoản 3 Điều 9 Thông tư 07/2017/TT-BNV hướng dẫn chế độ tiền lương người làm việc trong tổ chức cơ yếu mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "07/2017/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "07/2017/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "07/2017/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "07/2017/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "07/2017/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 9 Thông tư 07/2017/TT-BNV hướng dẫn chế độ tiền lương người làm việc trong tổ chức cơ yếu mới nhất

Điều 9. Chuyển xếp lương đối với người đang hưởng lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu, do yêu cầu nhiệm vụ được thay đổi công việc
...
3. Trường hợp được chuyển vị trí công tác sang đối tượng làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, thì chuyển xếp vào hệ số lương theo ngạch, bậc công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức như sau:
a) Căn cứ vào ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức được bổ nhiệm và hệ số lương hiện hưởng trừ đi hệ số chênh lệch giữa tiền lương của chức danh chuyên môn kỹ thuật cơ yếu so với tiền lương của công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức theo bảng sau:

Chức danh chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

Hệ số chênh lệch trừ đi giữa tiền lương của chuyên môn kỹ thuật cơ yếu so với tiền lương của công chức, viên chức (theo chế độ tiền lương năm 2004)

Nếu được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên và tương đương (loại A1) trở lên

Nếu được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức loại A0

Nếu được bổ nhiệm vào ngạch cán sự và tương đương (loại B)

Nếu được bổ nhiệm vào ngạch nhân viên

1. Loại cao cấp

- Nhóm 1

1,51

1,75

1,99

2,20

- Nhóm 2

1,31

1,55

1,79

2,00

2. Loại trung cấp

Không được bổ nhiệm vào các ngạch này vì không có trình độ đào tạo đại học

Không được bổ nhiệm vào các ngạch này vì không có trình độ đào tạo cao đẳng

- Nhóm 1

1,64

1,85

- Nhóm 2

1,34

1,55

3. Loại sơ cấp

Không được bổ nhiệm vào ngạch này vì không có trình độ đào tạo trung cấp

- Nhóm 1

1,55

- Nhóm 2

1,30

b) Căn cứ kết quả hệ số lương được tính theo phép trừ nêu trên, thực hiện chuyển xếp vào bậc của ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức được bổ nhiệm có hệ số lương cao hơn gần nhất và được bảo lưu hệ số chênh lệch giữa hệ số lương hiện hưởng so với hệ số lương mới được xếp; hệ số chênh lệch bảo lưu này sẽ giảm tương ứng sau mỗi lần được nâng bậc lương ở ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức được bổ nhiệm.
c) Thời gian nâng bậc lương lần sau đối với các trường hợp nêu tại Khoản này được tính theo nguyên tắc quy định tại Khoản 1 Điều này.

Content:
Trường hợp được chuyển vị trí công tác sang đối tượng làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, thì chuyển xếp vào hệ số lương theo ngạch, bậc công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức như sau:
a) Căn cứ vào ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức được bổ nhiệm và hệ số lương hiện hưởng trừ đi hệ số chênh lệch giữa tiền lương của chức danh chuyên môn kỹ thuật cơ yếu so với tiền lương của công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức theo bảng sau:

Chức danh chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

Hệ số chênh lệch trừ đi giữa tiền lương của chuyên môn kỹ thuật cơ yếu so với tiền lương của công chức, viên chức (theo chế độ tiền lương năm 2004)

Nếu được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên và tương đương (loại A1) trở lên

Nếu được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức loại A0

Nếu được bổ nhiệm vào ngạch cán sự và tương đương (loại B)

Nếu được bổ nhiệm vào ngạch nhân viên

1. Loại cao cấp

- Nhóm 1

1,51

1,75

1,99

2,20

- Nhóm 2

1,31

1,55

1,79

2,00

2. Loại trung cấp

Không được bổ nhiệm vào các ngạch này vì không có trình độ đào tạo đại học

Không được bổ nhiệm vào các ngạch này vì không có trình độ đào tạo cao đẳng

- Nhóm 1

1,64

1,85

- Nhóm 2

1,34

1,55

Loại sơ cấp

Không được bổ nhiệm vào ngạch này vì không có trình độ đào tạo trung cấp

- Nhóm 1

1,55

- Nhóm 2

1,30

b) Căn cứ kết quả hệ số lương được tính theo phép trừ nêu trên, thực hiện chuyển xếp vào bậc của ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức được bổ nhiệm có hệ số lương cao hơn gần nhất và được bảo lưu hệ số chênh lệch giữa hệ số lương hiện hưởng so với hệ số lương mới được xếp; hệ số chênh lệch bảo lưu này sẽ giảm tương ứng sau mỗi lần được nâng bậc lương ở ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức được bổ nhiệm.
c) Thời gian nâng bậc lương lần sau đối với các trường hợp nêu tại Khoản này được tính theo nguyên tắc quy định tại Khoản 1 Điều này.