Document: Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1581/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1581/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng:
...
e) Định hướng chiến lược bảo vệ môi trường:
- Quản lý chiến lược:
+ Khai thác, sử dụng đất và các nguồn lực tự nhiên: hợp lý, đúng chất và quy mô, tuân thủ chặt chẽ tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong các quy hoạch chuyên ngành và chiến lược bảo vệ môi trường (công nghiệp; nông, lâm nghiệp; nuôi trồng thủy hải sản, …).
+ Khoanh vùng và đưa vào quy hoạch sử dụng đất lâu dài và tái tạo các khu vực rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển, rừng quốc gia, các khu vực sinh thái đặc thù, danh lam thắng cảnh … (U Minh, Chàm Chin, biển đảo Phú Quốc, Hà Tiên, Đồng Tháp Mười …).
+ Khoanh vùng các lưu vực quản lý chất thải ảnh hưởng tới nguồn nước sông Tiền, sông Hậu. Lập bản đồ đánh giá trữ lượng nước ngầm dưới đất, quản lý phối hợp toàn vùng, phương pháp khai thác sử dụng …
+ Quản lý các tác nhân gây ô nhiễm chất thải lỏng (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất công nghiệp và nông nghiệp); chất thải rắn (thu gom, vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt, y tế và phế thải sản xuất ,…); nguồn phát sinh tiếng ồn và ô nhiễm không khí (sản xuất, giao thông, xây dựng …); xây dựng nghĩa trang.
+ Kiểm soát và cảnh báo các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường trong vùng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Chú trọng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường trong cộng đồng để mọi người dân nhận thức đầy đủ và tự nguyện tham gia bảo vệ môi trường.
- Các giải pháp cụ thể:
+ Gắn kết, lồng ghép phát triển kinh tế, quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành và quy hoạch môi trường, thực hiện quản lý chất thải tổng hợp, xây dựng các đầu mối xử lý chất thải vùng tỉnh, các đô thị, vùng sản xuất.
+ Xây dựng hệ thống điểm quan trắc toàn vùng tại những khu vực nhạy cảm, các lưu vực sông (sông Tiền, sông Hậu, Đồng Tháp Mười, hệ thống kênh, rạch chính, khu vực sinh thái, nuôi trồng thủy sản … ) gắn kết mạng lưới quốc gia. Định kỳ quan trắc phân tích đánh giá kết quả tổng hợp, lập bản đồ môi trường toàn vùng. Quản lý, giám sát, cảnh báo và xây dựng chương trình bảo vệ môi trường.
+ Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, quản lý môi trường các dự án và đặc biệt với khu vực nhạy cảm nhằm giảm thiểu hoặc không xây dựng các dự án ảnh hưởng tới vùng sinh thái đặc thù, vùng bảo tồn thiên thiên (rừng phòng hộ ven biển, hải đảo, rừng ngập mặn, vùng bảo vệ nguồn nước …).

Content:
Định hướng chiến lược bảo vệ môi trường:
- Quản lý chiến lược:
+ Khai thác, sử dụng đất và các nguồn lực tự nhiên: hợp lý, đúng chất và quy mô, tuân thủ chặt chẽ tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong các quy hoạch chuyên ngành và chiến lược bảo vệ môi trường (công nghiệp; nông, lâm nghiệp; nuôi trồng thủy hải sản, …).
+ Khoanh vùng và đưa vào quy hoạch sử dụng đất lâu dài và tái tạo các khu vực rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển, rừng quốc gia, các khu vực sinh thái đặc thù, danh lam thắng cảnh … (U Minh, Chàm Chin, biển đảo Phú Quốc, Hà Tiên, Đồng Tháp Mười …).
+ Khoanh vùng các lưu vực quản lý chất thải ảnh hưởng tới nguồn nước sông Tiền, sông Hậu. Lập bản đồ đánh giá trữ lượng nước ngầm dưới đất, quản lý phối hợp toàn vùng, phương pháp khai thác sử dụng …
+ Quản lý các tác nhân gây ô nhiễm chất thải lỏng (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất công nghiệp và nông nghiệp); chất thải rắn (thu gom, vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt, y tế và phế thải sản xuất ,…); nguồn phát sinh tiếng ồn và ô nhiễm không khí (sản xuất, giao thông, xây dựng …); xây dựng nghĩa trang.
+ Kiểm soát và cảnh báo các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường trong vùng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Chú trọng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường trong cộng đồng để mọi người dân nhận thức đầy đủ và tự nguyện tham gia bảo vệ môi trường.
- Các giải pháp cụ thể:
+ Gắn kết, lồng ghép phát triển kinh tế, quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành và quy hoạch môi trường, thực hiện quản lý chất thải tổng hợp, xây dựng các đầu mối xử lý chất thải vùng tỉnh, các đô thị, vùng sản xuất.
+ Xây dựng hệ thống điểm quan trắc toàn vùng tại những khu vực nhạy cảm, các lưu vực sông (sông Tiền, sông Hậu, Đồng Tháp Mười, hệ thống kênh, rạch chính, khu vực sinh thái, nuôi trồng thủy sản … ) gắn kết mạng lưới quốc gia. Định kỳ quan trắc phân tích đánh giá kết quả tổng hợp, lập bản đồ môi trường toàn vùng. Quản lý, giám sát, cảnh báo và xây dựng chương trình bảo vệ môi trường.
+ Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, quản lý môi trường các dự án và đặc biệt với khu vực nhạy cảm nhằm giảm thiểu hoặc không xây dựng các dự án ảnh hưởng tới vùng sinh thái đặc thù, vùng bảo tồn thiên thiên (rừng phòng hộ ven biển, hải đảo, rừng ngập mặn, vùng bảo vệ nguồn nước …).