Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3699/QĐ-BGTVT 2017 phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu bến cảng biển Cửa Lò Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3699/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3699/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3699/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3699/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3699/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3699/QĐ-BGTVT 2017 phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu bến cảng biển Cửa Lò Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu bến cảng biển Cửa Lò, tỉnh Nghệ An giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và sau năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Hạ tầng kỹ thuật kết nối cảng với cơ sở hạ tầng giao thông bên ngoài theo quy hoạch chung của Khu kinh tế Đông Nam.
a) Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Hệ thống giao thông đường bộ kết nối giữa khu bến cảng Cửa Lò với hệ thống giao thông quốc gia là tuyến đường D4 có bề rộng 56 m và các tuyến kết nối sau:
+ Khu cảng phía Bắc: Gồm 02 tuyến đường bộ song song với tuyến đường D4 đấu nối vào đường quy hoạch chạy song song đê Nghi Quang, có bề rộng 30 m (mặt đường 20 m, lề và vỉa hè rộng 2x5 m), riêng đoạn qua khu vực dự kiến phát triển logistics được mở rộng thành 60 m; hai tuyến đường đối nối trực tiếp với đường D4 có bề rộng 30 m.
+ Khu cảng phía Nam: Tuyến đường bộ chạy sau cảng có bề rộng 30 m (lòng đường rộng 20 m), đấu nối với tuyến đường quy hoạch chạy song song với đê Nghi Quang rộng 43 m đi ra đường D4.
+ Bố trí hai tuyến cầu dẫn cách nhau 10,5 m ra khu bến cảng tổng hợp, công ten nơ cho tàu lớn tại phía Bắc Cửa Lò: Chiều rộng 01 cầu là 22,5 m (gồm phần đường xe cơ giới 18 m, hè đường 03 m, dải phân cách giữa 1,5 m).
- Giao thông đối nội: Phù hợp với quy hoạch công nghệ bốc xếp trong cảng, đảm bảo giao thông thuận tiện, thông suốt.
- Kết nối với đường sắt: Hàng hóa sẽ được chuyển bằng đường bộ ra Ga Nam Cấm tại khu công nghiệp Nam Cấm với cự ly khoảng 7,0 km. Bố trí quỹ đất xây dựng đường sắt vào khu vực logistic và kho bãi hậu cảng tại vị trí phía Tây và dọc theo tuyến đường D4 của kho bãi hậu cảng.
b) Quy hoạch luồng tàu và công trình bảo vệ:
Luồng vào khu bến cảng biển Cửa Lò được bố trí theo hướng Đông - Tây, tiến trình đầu tư phát triển phù hợp với tiến độ đầu tư bến cảng và nguồn lực đầu tư, quy mô theo quy hoạch như sau:
- Khu bến cảng tổng hợp, công ten nơ cho tàu có trọng tải đến 20.000 tấn đầy tải, 30.0000 tấn giảm tải tại phía Nam Cửa Lò; công trình bảo vệ dài 2.700 m (phía Nam dài 1.600 m, phía Bắc dài 1.100 m).
- Khu bến cảng chuyên dùng xăng dầu cho tàu có trọng tải đến 50.000 tấn tại phía Bắc Cửa Lò.
- Bến cảng tổng hợp, công ten nơ cho tàu có trọng tải từ 30.000 - 50.000 tấn tại phía Bắc Cửa Lò.
- Bến cảng chuyên dùng hàng rời (xi măng, clinker) cho tàu có trọng tải đến 100.000 tấn tại phía Bắc Cửa Lò bao gồm bến cho tàu trọng tải 70.000-100.000 tấn (cách mũi Gà khoảng 1,8 km) và bến cho tàu trọng tải đến 30.000 tấn (giáp với mũi Gà).
- Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch cho tàu thuyền vào khu bến cảng Cửa Lò: Là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm có vị trí tọa độ 18°48’30”N, 105°45’12”E.
c) Cao độ cảng:
Cao độ hoàn thiện thấp nhất +4,5 m (hệ Hải đồ) tại khu bến cảng tổng hợp, công ten nơ cho tàu có trọng tải đến 30.000 tấn và cao độ hoàn thiện thấp nhất là +5,0 m (hệ Hải đồ) đối với các khu vực còn lại.
d) Nhu cầu cấp điện:
- Nhu cầu cấp điện đối với đất khu cảng khoảng 300 kW/ha. Tổng công suất tiêu thụ cho giai đoạn hoàn chỉnh dự kiến khoảng 35.603 kW. Dự kiến xây dựng 1 trạm 110/22 KV với công suất là 40 MVA trong khu vực bến cảng biển Cửa Lò.
- Nguồn cấp điện lấy từ trạm 220/110 KV công suất (2x250) MVA của khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
e) Nhu cầu cấp nước, thoát nước:
- Tổng nhu cầu tiêu thụ nước của toàn bộ khu cảng dự kiến khoảng 5.103 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước cấp cho toàn bến cảng dự kiến lấy từ nhà máy nước Khu kinh tế Đông Nam bằng hệ thống đường ống chạy dọc theo các tuyến đường nối đến các phân khu chức năng cảng.
- Hệ thống thoát nước thải đảm bảo đáp ứng nhu cầu thoát nước chung, nước thải phải được thu gom, xử lý theo quy định, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường; phải có trạm xử lý nước thải riêng của từng khu cảng.
g) Các hạng mục công trình phụ trợ khác:
Các hạng mục công trình phụ trợ khác như: cơ quan quản lý cảng, hệ thống kho, bãi cảng, nhà để xe, khu logistic, cây xanh cách ly... được quy hoạch đáp ứng nhu cầu hoạt động khai thác của khu cảng, theo hướng hiện đại với quy mô tương ứng như trong hồ sơ quy hoạch. Hệ thống phòng cháy chữa cháy, môi trường trong bước triển khai dự án cụ thể do cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.

Content:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Hạ tầng kỹ thuật kết nối cảng với cơ sở hạ tầng giao thông bên ngoài theo quy hoạch chung của Khu kinh tế Đông Nam.
a) Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Hệ thống giao thông đường bộ kết nối giữa khu bến cảng Cửa Lò với hệ thống giao thông quốc gia là tuyến đường D4 có bề rộng 56 m và các tuyến kết nối sau:
+ Khu cảng phía Bắc: Gồm 02 tuyến đường bộ song song với tuyến đường D4 đấu nối vào đường quy hoạch chạy song song đê Nghi Quang, có bề rộng 30 m (mặt đường 20 m, lề và vỉa hè rộng 2x5 m), riêng đoạn qua khu vực dự kiến phát triển logistics được mở rộng thành 60 m; hai tuyến đường đối nối trực tiếp với đường D4 có bề rộng 30 m.
+ Khu cảng phía Nam: Tuyến đường bộ chạy sau cảng có bề rộng 30 m (lòng đường rộng 20 m), đấu nối với tuyến đường quy hoạch chạy song song với đê Nghi Quang rộng 43 m đi ra đường D4.
+ Bố trí hai tuyến cầu dẫn cách nhau 10,5 m ra khu bến cảng tổng hợp, công ten nơ cho tàu lớn tại phía Bắc Cửa Lò: Chiều rộng 01 cầu là 22,5 m (gồm phần đường xe cơ giới 18 m, hè đường 03 m, dải phân cách giữa 1,5 m).
- Giao thông đối nội: Phù hợp với quy hoạch công nghệ bốc xếp trong cảng, đảm bảo giao thông thuận tiện, thông suốt.
- Kết nối với đường sắt: Hàng hóa sẽ được chuyển bằng đường bộ ra Ga Nam Cấm tại khu công nghiệp Nam Cấm với cự ly khoảng 7,0 km. Bố trí quỹ đất xây dựng đường sắt vào khu vực logistic và kho bãi hậu cảng tại vị trí phía Tây và dọc theo tuyến đường D4 của kho bãi hậu cảng.
b) Quy hoạch luồng tàu và công trình bảo vệ:
Luồng vào khu bến cảng biển Cửa Lò được bố trí theo hướng Đông - Tây, tiến trình đầu tư phát triển phù hợp với tiến độ đầu tư bến cảng và nguồn lực đầu tư, quy mô theo quy hoạch như sau:
- Khu bến cảng tổng hợp, công ten nơ cho tàu có trọng tải đến 20.000 tấn đầy tải, 30.0000 tấn giảm tải tại phía Nam Cửa Lò; công trình bảo vệ dài 2.700 m (phía Nam dài 1.600 m, phía Bắc dài 1.100 m).
- Khu bến cảng chuyên dùng xăng dầu cho tàu có trọng tải đến 50.000 tấn tại phía Bắc Cửa Lò.
- Bến cảng tổng hợp, công ten nơ cho tàu có trọng tải từ 30.000 - 50.000 tấn tại phía Bắc Cửa Lò.
- Bến cảng chuyên dùng hàng rời (xi măng, clinker) cho tàu có trọng tải đến 100.000 tấn tại phía Bắc Cửa Lò bao gồm bến cho tàu trọng tải 70.000-100.000 tấn (cách mũi Gà khoảng 1,8 km) và bến cho tàu trọng tải đến 30.000 tấn (giáp với mũi Gà).
- Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch cho tàu thuyền vào khu bến cảng Cửa Lò: Là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm có vị trí tọa độ 18°48’30”N, 105°45’12”E.
c) Cao độ cảng:
Cao độ hoàn thiện thấp nhất +4,5 m (hệ Hải đồ) tại khu bến cảng tổng hợp, công ten nơ cho tàu có trọng tải đến 30.000 tấn và cao độ hoàn thiện thấp nhất là +5,0 m (hệ Hải đồ) đối với các khu vực còn lại.
d) Nhu cầu cấp điện:
- Nhu cầu cấp điện đối với đất khu cảng khoảng 300 kW/ha. Tổng công suất tiêu thụ cho giai đoạn hoàn chỉnh dự kiến khoảng 35.603 kW. Dự kiến xây dựng 1 trạm 110/22 KV với công suất là 40 MVA trong khu vực bến cảng biển Cửa Lò.
- Nguồn cấp điện lấy từ trạm 220/110 KV công suất (2x250) MVA của khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
e) Nhu cầu cấp nước, thoát nước:
- Tổng nhu cầu tiêu thụ nước của toàn bộ khu cảng dự kiến khoảng 5.103 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước cấp cho toàn bến cảng dự kiến lấy từ nhà máy nước Khu kinh tế Đông Nam bằng hệ thống đường ống chạy dọc theo các tuyến đường nối đến các phân khu chức năng cảng.
- Hệ thống thoát nước thải đảm bảo đáp ứng nhu cầu thoát nước chung, nước thải phải được thu gom, xử lý theo quy định, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường; phải có trạm xử lý nước thải riêng của từng khu cảng.
g) Các hạng mục công trình phụ trợ khác:
Các hạng mục công trình phụ trợ khác như: cơ quan quản lý cảng, hệ thống kho, bãi cảng, nhà để xe, khu logistic, cây xanh cách ly... được quy hoạch đáp ứng nhu cầu hoạt động khai thác của khu cảng, theo hướng hiện đại với quy mô tương ứng như trong hồ sơ quy hoạch. Hệ thống phòng cháy chữa cháy, môi trường trong bước triển khai dự án cụ thể do cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.