Document: Điều 2 Quyết định 38/2003/QĐ-BBCVT chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông Công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "38/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "38/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "38/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "38/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "12/03/2003", "sign_number": "38/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 38/2003/QĐ-BBCVT chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông Công nghệ thông tin có nội dung như sau:

Điều 2. : Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Tham gia nghiên cứu, đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn và chất lượng mạng, công trình, sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet.
2. Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất các danh mục dịch vụ và mạng viễn thông, dịch vụ bưu chính, dịch vụ Internet bắt buộc phải đăng ký và công bố chất lượng trước khi cung cấp cho người sử dụng; danh mục công trình bưu chính, viễn thông bắt buộc phải kiểm định chất lượng trước khi đưa vào khai thác; danh mục sản phẩm bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin bắt buộc phải chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.
3. Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất quy định về các điều kiện đối với cơ quan đo kiểm trong nước và ngoài nước để phục vụ cho việc quản lý chất lượng bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet; danh sách các cơ quan có thẩm quyền đo kiểm về bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet.
4. Kiểm tra, đánh giá chất lượng, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký chất lượng đối với dịch vụ và mạng viễn thông, dịch vụ bưu chính, dịch vụ Internet thuộc danh mục bắt buộc phải đăng ký và công bố chất lượng hoặc theo yêu cầu tự nguyện của các tổ chức, cá nhân.
5. Kiểm tra, đánh giá, cấp và thu hồi giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn đối với sản phẩm bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu thuộc danh mục bắt buộc phải chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc theo yêu cầu tự nguyện của các tổ chức, cá nhân.
6. Kiểm tra và đánh giá về chất lượng trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Tham gia thực hiện việc quản lý hệ thống chứng thực trên Internet theo phân cấp của Bộ trưởng.
7. Kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng đối với các công trình bưu chính, viễn thông thuộc danh mục bắt buộc phải kiểm định chất lượng trước khi đưa vào khai thác hoặc theo yêu cầu tự nguyện của các tổ chức, cá nhân.
8. Kiểm tra, đánh giá việc phù hợp tiêu chuẩn kết nối đối với các mạng viễn thông theo quy định của Bộ trưởng.
9. Tổ chức xây dựng hệ thống đo kiểm chất lượng nhà nước chuyên ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet.
10. Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet theo quy định của pháp luật.
11. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng mạng, công trình, sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet theo quy chế thanh tra và phân cấp của Bộ trưởng.
12. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về quản lý chất lượng chuyên ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet theo phân cấp của Bộ trưởng.
13. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý chất lượng chuyên ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet theo phân cấp của Bộ trưởng.
14. Quản lý về tổ chức, công chức, viên chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
15. Được Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp kinh phí và giao chỉ tiêu biên chế để hoạt động. Được chủ động phát triển các hoạt động có liên quan đến quản lý chất lượng mạng, công trình, sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet; tạo thêm các nguồn thu khác để mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động phù hợp với chức năng của Cục theo các quy định pháp luật của nhà nước và của Bộ Bưu chính, Viễn thông; bảo toàn và phát triển các nguồn lực được giao.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. : Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Tham gia nghiên cứu, đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn và chất lượng mạng, công trình, sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet.
2. Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất các danh mục dịch vụ và mạng viễn thông, dịch vụ bưu chính, dịch vụ Internet bắt buộc phải đăng ký và công bố chất lượng trước khi cung cấp cho người sử dụng; danh mục công trình bưu chính, viễn thông bắt buộc phải kiểm định chất lượng trước khi đưa vào khai thác; danh mục sản phẩm bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin bắt buộc phải chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.
3. Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất quy định về các điều kiện đối với cơ quan đo kiểm trong nước và ngoài nước để phục vụ cho việc quản lý chất lượng bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet; danh sách các cơ quan có thẩm quyền đo kiểm về bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet.
4. Kiểm tra, đánh giá chất lượng, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký chất lượng đối với dịch vụ và mạng viễn thông, dịch vụ bưu chính, dịch vụ Internet thuộc danh mục bắt buộc phải đăng ký và công bố chất lượng hoặc theo yêu cầu tự nguyện của các tổ chức, cá nhân.
5. Kiểm tra, đánh giá, cấp và thu hồi giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn đối với sản phẩm bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu thuộc danh mục bắt buộc phải chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc theo yêu cầu tự nguyện của các tổ chức, cá nhân.
6. Kiểm tra và đánh giá về chất lượng trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Tham gia thực hiện việc quản lý hệ thống chứng thực trên Internet theo phân cấp của Bộ trưởng.
7. Kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng đối với các công trình bưu chính, viễn thông thuộc danh mục bắt buộc phải kiểm định chất lượng trước khi đưa vào khai thác hoặc theo yêu cầu tự nguyện của các tổ chức, cá nhân.
8. Kiểm tra, đánh giá việc phù hợp tiêu chuẩn kết nối đối với các mạng viễn thông theo quy định của Bộ trưởng.
9. Tổ chức xây dựng hệ thống đo kiểm chất lượng nhà nước chuyên ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet.
10. Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet theo quy định của pháp luật.
11. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng mạng, công trình, sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet theo quy chế thanh tra và phân cấp của Bộ trưởng.
12. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về quản lý chất lượng chuyên ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet theo phân cấp của Bộ trưởng.
13. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý chất lượng chuyên ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet theo phân cấp của Bộ trưởng.
14. Quản lý về tổ chức, công chức, viên chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
15. Được Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp kinh phí và giao chỉ tiêu biên chế để hoạt động. Được chủ động phát triển các hoạt động có liên quan đến quản lý chất lượng mạng, công trình, sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin và Internet; tạo thêm các nguồn thu khác để mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động phù hợp với chức năng của Cục theo các quy định pháp luật của nhà nước và của Bộ Bưu chính, Viễn thông; bảo toàn và phát triển các nguồn lực được giao.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.