Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 90/QĐ-TTg quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên môi trường quốc gia 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "90/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "90/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "90/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "90/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "90/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 90/QĐ-TTg quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên môi trường quốc gia 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
8. Các phòng thí nghiệm:
Các phòng thí nghiệm phục vụ công tác quan trắc tài nguyên và môi trường quy hoạch đến năm 2030 gồm 10 phòng thí nghiệm.
Danh sách các phòng thí nghiệm tại Phụ lục VIII kèm theo Quyết định này.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các giải pháp chính thực hiện Quy hoạch
a) Hoàn thiện về chính sách pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ máy:
- Xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến việc thu thập, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo chuẩn thống nhất để áp dụng trong cả nước. Bổ sung, sửa đổi các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, các chỉ tiêu quan trắc một cách đồng bộ, đáp ứng yêu cầu của các lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và điều hành; đào tạo bổ sung đội ngũ quan trắc viên, kỹ thuật viên đáp ứng yêu cầu của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường. Kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế và hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường;
- Xây dựng các cơ chế chính sách, văn bản pháp luật cụ thể hóa chủ trương xã hội hóa hoạt động quan trắc; rà soát, bổ sung các chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với đội ngũ làm công tác điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường, đặc biệt đối với các quan trắc viên ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và hải đảo;
- Xây dựng quy định tiêu chuẩn nghề nghiệp đối với quan trắc viên tài nguyên và môi trường.

Content:
Hoàn thiện về chính sách pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ máy:
- Xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến việc thu thập, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo chuẩn thống nhất để áp dụng trong cả nước. Bổ sung, sửa đổi các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, các chỉ tiêu quan trắc một cách đồng bộ, đáp ứng yêu cầu của các lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và điều hành; đào tạo bổ sung đội ngũ quan trắc viên, kỹ thuật viên đáp ứng yêu cầu của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường. Kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế và hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường;
- Xây dựng các cơ chế chính sách, văn bản pháp luật cụ thể hóa chủ trương xã hội hóa hoạt động quan trắc; rà soát, bổ sung các chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với đội ngũ làm công tác điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường, đặc biệt đối với các quan trắc viên ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và hải đảo;
- Xây dựng quy định tiêu chuẩn nghề nghiệp đối với quan trắc viên tài nguyên và môi trường.