Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 38/2005/QĐ.UBNDT sửa đổi Quy định số lượng, chức danh, chế độ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 38/2005/QĐ.UBNDT sửa đổi Quy định số lượng, chức danh, chế độ

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 79/2004/QĐ.UBNDT, ngày 09/09/2004 của UBND tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
...
6. Đơn vị xã có từ 22.000 dân trở lên:
Được bố trí 25 cán bộ chuyên trách, công chức, gồm 20 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 4 (sửa đổi) và bố trí thêm:
+ 01 công chức chuyên môn tư pháp - hộ tịch làm nhiệm vụ Phó trưởng Công an.
+ 01 công chức chuyên môn văn phòng - thống kê làm nhiệm vụ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.
+ 01 công chức chuyên môn địa chính - xây dựng làm nhiệm vụ kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp.
+ 01 công chức chuyên môn văn hoá - xã hội làm nhiệm vụ lao động - thương binh và xã hội.
+ 01 công chức chuyên môn văn hoá - xã hội làm nhiệm vụ Thông tin tuyên truyền, phụ trách Đài truyền thanh."
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
" Điều 5. Số lượng, chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã:
Số lượng cán bộ không chuyên trách ở cấp xã được bố trí giảm theo quy mô dân số của đơn vị xã.
1. Đơn vị xã có từ 22.000 dân trở lên được bố trí 12 cán bộ không chuyên trách gồm các chức danh sau:
1.1. Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy.
1.2. Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy.
1.3. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy.
1.4. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc.
1.5. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
1.6. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
1.7. Phó Chủ tịch Hội nông dân.
1.8. Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
1.9. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
1.10. Cán bộ dân số, gia đình và trẻ em.
1.11. Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
1.12. Cán bộ xoá đói giảm nghèo.
2. Đơn vị xã có từ 19.000 dân đến dưới 22.000 dân:
Được bố trí 13 cán bộ không chuyên trách gồm 12 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 5 (sửa đổi) và bố trí thêm 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách Đài truyền thanh.
3. Đơn vị xã có từ 16.000 dân đến dưới 19.000 dân:
Được bố trí 14 cán bộ không chuyên trách gồm 12 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 5 (sửa đổi) và bố trí thêm:
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách Đài truyền thanh.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách lao động, thương binh và xã hội.
4. Đơn vị xã có từ 13.000 dân đến dưới 16.000 dân:
Được bố trí 15 cán bộ không chuyên trách, gồm 12 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 5 (sửa đổi) và bố trí thêm:
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách Đài truyền thanh.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách lao động - thương binh và xã hội.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi.
5. Đơn vị xã có từ 10.000 dân đến dưới 13.000 dân:
Được bố trí 16 cán bộ không chuyên trách, gồm 12 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 5 (sửa đổi) và bố trí thêm:
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách Đài truyền thanh.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách lao động - thương binh và xã hội;
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách thủ quỹ - văn thư - lưu trữ.
6. Đơn vị xã có dưới 10.000 dân:
Được bố trí 17 cán bộ không chuyên trách, gồm 12 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 5 (sửa đổi) và bố trí thêm:
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách Đài truyền thanh.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách lao động - thương binh và xã hội.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách thủ quỹ - văn thư - lưu trữ.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách Phó Trưởng Công an.
(Có kèm theo biểu phân bổ cụ thể số lượng cán bộ chuyên trách, không chuyên trách và công chức ở mỗi đơn vị xã trong tỉnh)."

Content:
Đơn vị xã có từ 22.000 dân trở lên:
Được bố trí 25 cán bộ chuyên trách, công chức, gồm 20 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 4 (sửa đổi) và bố trí thêm:
+ 01 công chức chuyên môn tư pháp - hộ tịch làm nhiệm vụ Phó trưởng Công an.
+ 01 công chức chuyên môn văn phòng - thống kê làm nhiệm vụ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.
+ 01 công chức chuyên môn địa chính - xây dựng làm nhiệm vụ kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp.
+ 01 công chức chuyên môn văn hoá - xã hội làm nhiệm vụ lao động - thương binh và xã hội.
+ 01 công chức chuyên môn văn hoá - xã hội làm nhiệm vụ Thông tin tuyên truyền, phụ trách Đài truyền thanh."
Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
" Điều 5. Số lượng, chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã:
Số lượng cán bộ không chuyên trách ở cấp xã được bố trí giảm theo quy mô dân số của đơn vị xã.
1. Đơn vị xã có từ 22.000 dân trở lên được bố trí 12 cán bộ không chuyên trách gồm các chức danh sau:
1.1. Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy.
1.2. Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy.
1.3. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy.
1.4. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc.
1.5. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
1.Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
1.7. Phó Chủ tịch Hội nông dân.
1.8. Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
1.9. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
1.10. Cán bộ dân số, gia đình và trẻ em.
1.11. Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
1.12. Cán bộ xoá đói giảm nghèo.
2. Đơn vị xã có từ 19.000 dân đến dưới 22.000 dân:
Được bố trí 13 cán bộ không chuyên trách gồm 12 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 5 (sửa đổi) và bố trí thêm 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách Đài truyền thanh.
3. Đơn vị xã có từ 16.000 dân đến dưới 19.000 dân:
Được bố trí 14 cán bộ không chuyên trách gồm 12 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 5 (sửa đổi) và bố trí thêm:
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách Đài truyền thanh.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách lao động, thương binh và xã hội.
4. Đơn vị xã có từ 13.000 dân đến dưới 16.000 dân:
Được bố trí 15 cán bộ không chuyên trách, gồm 12 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 5 (sửa đổi) và bố trí thêm:
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách Đài truyền thanh.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách lao động - thương binh và xã hội.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi.
5. Đơn vị xã có từ 10.000 dân đến dưới 13.000 dân:
Được bố trí 16 cán bộ không chuyên trách, gồm 12 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 5 (sửa đổi) và bố trí thêm:
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách Đài truyền thanh.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách lao động - thương binh và xã hội;
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách thủ quỹ - văn thư - lưu trữ.
Đơn vị xã có dưới 10.000 dân:
Được bố trí 17 cán bộ không chuyên trách, gồm 12 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 5 (sửa đổi) và bố trí thêm:
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách Đài truyền thanh.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách lao động - thương binh và xã hội.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách thủ quỹ - văn thư - lưu trữ.
+ 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách Phó Trưởng Công an.
(Có kèm theo biểu phân bổ cụ thể số lượng cán bộ chuyên trách, không chuyên trách và công chức ở mỗi đơn vị xã trong tỉnh)."