Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 36/2018/QĐ-UBND mức xây dựng dự toán quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/11/2018", "sign_number": "36/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/11/2018", "sign_number": "36/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/11/2018", "sign_number": "36/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/11/2018", "sign_number": "36/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/11/2018", "sign_number": "36/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 36/2018/QĐ-UBND mức xây dựng dự toán quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học Bắc Kạn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành theo Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn như sau:
...
7. Sửa đổi khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 13 như sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, phối hợp với Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN theo đúng chế độ quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định. Việc thẩm định kinh phí thông qua Tổ thẩm định. Tổ thẩm định bao gồm: 01 thành viên là Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ làm Tổ trưởng; 01 thành viên thuộc Bộ phận quản lý kế hoạch, tài chính Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ là Tổ phó, 01 thành viên Phòng quản lý khoa học của Sở Khoa học và Công nghệ; 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc ủy viên phản biện Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp; 01 thành viên là đại diện Sở Tài chính, 01 Thư ký hành chính. Trong trường hợp cần thiết có thể mời thêm các thành viên có chuyên môn phù hợp tham gia Tổ thẩm định. Trường hợp các nội dung chi không có định mức kinh tế-kỹ thuật của các Bộ, ngành chức năng ban hành thì Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các nội dung chi cần thiết và chịu trách nhiệm trước pháp luật.”
“b) Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng và khoán chi từng phần đối với nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và Điều 15 và 16 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động KH&CN và các quy định trong quy chế này.”

Content:
Sửa đổi khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 13 như sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, phối hợp với Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN theo đúng chế độ quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định. Việc thẩm định kinh phí thông qua Tổ thẩm định. Tổ thẩm định bao gồm: 01 thành viên là Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ làm Tổ trưởng; 01 thành viên thuộc Bộ phận quản lý kế hoạch, tài chính Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ là Tổ phó, 01 thành viên Phòng quản lý khoa học của Sở Khoa học và Công nghệ; 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc ủy viên phản biện Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp; 01 thành viên là đại diện Sở Tài chính, 01 Thư ký hành chính. Trong trường hợp cần thiết có thể mời thêm các thành viên có chuyên môn phù hợp tham gia Tổ thẩm định. Trường hợp các nội dung chi không có định mức kinh tế-kỹ thuật của các Bộ, ngành chức năng ban hành thì Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các nội dung chi cần thiết và chịu trách nhiệm trước pháp luật.”
“b) Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng và khoán chi từng phần đối với nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và Điều 15 và 16 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động KH&CN và các quy định trong quy chế này.”