Document: Điều 2 Quyết định 4146/QĐ-BGTVT phê duyệt quy hoạch phát triển đội tàu vận tải thủy nội địa 2015 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/11/2015", "sign_number": "4146/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/11/2015", "sign_number": "4146/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/11/2015", "sign_number": "4146/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/11/2015", "sign_number": "4146/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/11/2015", "sign_number": "4146/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4146/QĐ-BGTVT phê duyệt quy hoạch phát triển đội tàu vận tải thủy nội địa 2015 2020 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Vụ Vận tải
a) Chủ trì đôn đốc, tổng hợp việc thực hiện Quy hoạch sau khi được công bố.
b) Phối hợp với các Vụ, Cục chuyên ngành thường xuyên rà soát các quy định pháp luật, cơ chế chính sách, đề xuất sửa đổi, bổ sung tạo điều kiện để các doanh nghiệp vận tải thủy phát triển bền vững.
c) Chủ trì phối hợp với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu xây dựng đề án phát triển vận tải taxi thủy tại các thành phố lớn.
2. Vụ Tổ chức cán bộ
a) Phối hợp với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tăng cường quản lý công tác đào tạo, sát hạch thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, rà soát, sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật liên quan nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển đội tàu.
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra công tác đào tạo, sát hạch, phát hiện, chấn chỉnh xử lý kịp thời những vi phạm trong công tác đào tạo, đào tạo, sát hạch, tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường đẩy mạnh, nâng cao chất lượng công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
3. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
a) Phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương và các cơ quan liên quan khác công bố, quản lý thực hiện đúng theo Quy hoạch được duyệt.
b) Tuyên truyền, phổ biến, theo dõi, đánh giá thực hiện các nội dung của Quy hoạch; phối hợp với Vụ Vận tải và các Vụ, Cục có liên quan tổ chức rà soát định kỳ tình hình thực tế, đánh giá, cập nhật quy hoạch phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét quyết định.
c) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện theo quy định về đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. Nghiên cứu, đề xuất xây dựng quy hoạch cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa trong giai đoạn 2016 - 2018.
d) Chủ trì, phối hợp với Cục Hàng hải Việt Nam điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hành lang pháp lý liên quan tạo điều kiện thuận lợi phát triển cho các doanh nghiệp vận tải sông pha biển.
đ) Tổ chức thống kê phương tiện vận tải thủy trong cả nước; đổi mới ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê.
e) Triển khai lập quy hoạch các cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt trong giai đoạn 2016 - 2017.
g) Xác định khu neo đậu, tránh trú bão cho phương tiện thủy nội địa.
4. Cục Hàng hải Việt Nam
a) Phân luồng, bố trí biển báo, phao tiêu báo hiệu phù hợp để hướng dẫn phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển.
b) Cải cách thủ tục hành chính, tổ chức tuyên truyền phổ biến các quy định tại vùng nước cảng biển đối với người quản lý, vận hành phương tiện phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển thực hiện được thuận lợi.
c) Tổ chức thống kê hàng hóa vận chuyển, phương tiện thủy nội địa hoạt động liên quan đến vùng nước cảng biển.
d) Xây dựng mức chi phí hoa tiêu đối với tàu mang cấp VR-SB.
đ) Xác định vị trí đón trả hoa tiêu đối với tàu mang cấp VR-SB vào, rời các cầu, bến cảng, khu nước, vùng nước thuộc vùng nước cảng biển đơn vị mình quản lý.
e) Xác định khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu mang cấp VR-SB.
5. Cục Đăng kiểm Việt Nam
Rà soát lại quy trình, quy phạm liên quan đến tàu sông pha biển, phương tiện thủy nội địa. Chỉnh sửa theo hướng loại bỏ những tiêu chuẩn không cần thiết, tăng tiêu chuẩn liên quan đến an toàn phù hợp với từng loại tàu.
6. Các Sở Giao thông vận tải
a) Thường xuyên cập nhật, tổng hợp thống kê số lượng phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa thực tế theo quy định hiện hành.
b) Xây dựng chương trình và tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật giao thông đường thủy nội địa.
c) Tổ chức rà soát, kiểm tra theo quy định đối với tất cả phương tiện thủy nội địa ra, vào cảng bến thủy nội địa thuộc thẩm quyền quản lý.
7. Các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức, quản lý và thực hiện Quy hoạch.

Content:
Điều 2. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Vụ Vận tải
a) Chủ trì đôn đốc, tổng hợp việc thực hiện Quy hoạch sau khi được công bố.
b) Phối hợp với các Vụ, Cục chuyên ngành thường xuyên rà soát các quy định pháp luật, cơ chế chính sách, đề xuất sửa đổi, bổ sung tạo điều kiện để các doanh nghiệp vận tải thủy phát triển bền vững.
c) Chủ trì phối hợp với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu xây dựng đề án phát triển vận tải taxi thủy tại các thành phố lớn.
2. Vụ Tổ chức cán bộ
a) Phối hợp với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tăng cường quản lý công tác đào tạo, sát hạch thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, rà soát, sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật liên quan nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển đội tàu.
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra công tác đào tạo, sát hạch, phát hiện, chấn chỉnh xử lý kịp thời những vi phạm trong công tác đào tạo, đào tạo, sát hạch, tham mưu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường đẩy mạnh, nâng cao chất lượng công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
3. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
a) Phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương và các cơ quan liên quan khác công bố, quản lý thực hiện đúng theo Quy hoạch được duyệt.
b) Tuyên truyền, phổ biến, theo dõi, đánh giá thực hiện các nội dung của Quy hoạch; phối hợp với Vụ Vận tải và các Vụ, Cục có liên quan tổ chức rà soát định kỳ tình hình thực tế, đánh giá, cập nhật quy hoạch phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét quyết định.
c) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện theo quy định về đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. Nghiên cứu, đề xuất xây dựng quy hoạch cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa trong giai đoạn 2016 - 2018.
d) Chủ trì, phối hợp với Cục Hàng hải Việt Nam điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hành lang pháp lý liên quan tạo điều kiện thuận lợi phát triển cho các doanh nghiệp vận tải sông pha biển.
đ) Tổ chức thống kê phương tiện vận tải thủy trong cả nước; đổi mới ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê.
e) Triển khai lập quy hoạch các cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt trong giai đoạn 2016 - 2017.
g) Xác định khu neo đậu, tránh trú bão cho phương tiện thủy nội địa.
4. Cục Hàng hải Việt Nam
a) Phân luồng, bố trí biển báo, phao tiêu báo hiệu phù hợp để hướng dẫn phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển.
b) Cải cách thủ tục hành chính, tổ chức tuyên truyền phổ biến các quy định tại vùng nước cảng biển đối với người quản lý, vận hành phương tiện phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển thực hiện được thuận lợi.
c) Tổ chức thống kê hàng hóa vận chuyển, phương tiện thủy nội địa hoạt động liên quan đến vùng nước cảng biển.
d) Xây dựng mức chi phí hoa tiêu đối với tàu mang cấp VR-SB.
đ) Xác định vị trí đón trả hoa tiêu đối với tàu mang cấp VR-SB vào, rời các cầu, bến cảng, khu nước, vùng nước thuộc vùng nước cảng biển đơn vị mình quản lý.
e) Xác định khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu mang cấp VR-SB.
5. Cục Đăng kiểm Việt Nam
Rà soát lại quy trình, quy phạm liên quan đến tàu sông pha biển, phương tiện thủy nội địa. Chỉnh sửa theo hướng loại bỏ những tiêu chuẩn không cần thiết, tăng tiêu chuẩn liên quan đến an toàn phù hợp với từng loại tàu.
6. Các Sở Giao thông vận tải
a) Thường xuyên cập nhật, tổng hợp thống kê số lượng phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa thực tế theo quy định hiện hành.
b) Xây dựng chương trình và tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật giao thông đường thủy nội địa.
c) Tổ chức rà soát, kiểm tra theo quy định đối với tất cả phương tiện thủy nội địa ra, vào cảng bến thủy nội địa thuộc thẩm quyền quản lý.
7. Các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức, quản lý và thực hiện Quy hoạch.