Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2691/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch nông nghiệp nông thôn Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/11/2007", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2691/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch nông nghiệp nông thôn Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt bổ sung Quy hoạch nông nghiệp, nông thôn thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
3.1. Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
a. Về trồng trọt
- Tốc độ tăng trưởng ổn định ở mức 2 - 2,5%/năm trong thời kỳ 10 năm (2006 - 2015) và tăng mạnh hơn, khoảng 2,5 - 3 % giai đoạn (2015 - 2020) nhờ mở rộng phạm vi và đối tượng sản xuất ứng dụng công nghệ cao;
- Sản xuất lúa: diện tích đất chuyên lúa sẽ giảm dần.
+ Đến năm 2010 sẽ giảm xuống 75.000 - 80.000 ha, (cơ cấu: 3 vụ chuyên lúa 45.300 - 52.000 ha, 3 vụ luân canh lúa - màu 11.000 - 13.000 ha, 3 vụ luân canh lúa - nuôi thủy sản 16.700 - 17.000 ha);
+ Đến năm 2015: từ 64.000 - 72.000 ha (3 vụ chuyên lúa 27.700 - 40.800 ha, 3 vụ luân canh lúa - màu 12.500 - 16.000 ha, 3 vụ luân canh lúa - nuôi thủy sản 19.000 - 21.000 ha);
+ Đến năm 2020 định hình trong khoảng từ 54.200 - 64.000 ha (3 vụ chuyên lúa 11.600 - 29.700 ha, 3 vụ luân canh lúa - màu 13.000 - 18.000 ha, 3 vụ luân canh lúa - nuôi thủy sản 21.600 - 24.600 ha).
- Sản xuất cây ăn quả: định hướng diện tích cây ăn quả sẽ thu hẹp trên địa bàn các quận và mở rộng diện tích ra các huyện Phong Điền, huyện Thốt Nốt, một phần ở huyện Cờ Đỏ và quận Ô Môn; đến năm 2010, diện tích khoảng 24.000 ha và năm 2020 đạt 26.000 ha; các loại cây ăn quả chính là cây có múi (bưởi, cam, quýt), xoài, nhãn, chôm chôm…, chú trọng mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng vùng chuyên canh cây có múi khoảng 13.500 ha, từng bước đa dạng hóa các chủng loại cây ăn quả bằng các loại giống mới, chất lượng cao theo nhu cầu thị trường và lợi thế phát triển trên từng địa bàn.
- Sản xuất rau, màu: mở rộng diện tích rau chuyên canh ở vùng ven đô thị thuộc địa bàn huyện Thốt Nốt, huyện Phong Điền, quận Ô Môn, theo hướng ứng dụng công nghệ cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; quy mô diện tích rau, đậu khoảng 8.000 - 9.000 ha vào năm 2010 và khoảng 12.000 - 15.000 ha vào năm 2020.
- Phát triển các loại cây ngắn ngày luân canh với lúa có lợi thế và nhu cầu tiêu thụ lớn, chủ lực là cây mè, đậu nành,... trên địa bàn đất phù sa ven sông Hậu, đến năm 2010 đạt khoảng 10.000 - 13.000 ha, năm 2020: khoảng 15.000 - 22.000 ha.
b. Về chăn nuôi
Phát triển mạnh đàn heo, đàn bò, khôi phục và từng bước phát triển đàn gia cầm trong giai đoạn (2006 - 2010) và tăng nhanh trong giai đoạn sau năm 2010. Chuyển dần phương thức chăn nuôi hộ và trại gia đình sang phương thức nuôi công nghiệp - bán công nghiệp và trang trại liên hợp, áp dụng quy trình nuôi tiên tiến, tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh và xử lý chất thải; sắp xếp và xây dựng các cơ sở giết mổ và chế biến gia súc, gia cầm tập trung đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm và môi trường.
Qui mô đàn đến năm 2010, đàn heo: 320 - 350 ngàn con, đàn gia cầm: 2,2 -2,8 triệu con, đàn bò: 8 - 9 ngàn con và đến năm 2020, đàn heo đạt 415 - 480 ngàn con, đàn gia cầm đạt 3,7 - 4,3 triệu con, đàn bò đạt 21 - 30 ngàn con.
c. Về lâm nghiệp
Dự kiến đến năm 2010 toàn thành phố có 80 ha rừng tràm tập trung, mỗi năm trồng thêm 1,1 - 1,6 triệu cây lấy gỗ phân tán, sản lượng đạt 8.240 m3 gỗ, 123.150 ster củi, các loại tre trúc. Khuyến khích phát triển nghề mộc kết hợp với xây dựng cơ sở chế biến gỗ để nâng cao hiệu quả sử dụng sản phẩm lâm nghiệp. Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân ở nông thôn.
d. Về nuôi trồng thủy sản
Phát triển đa dạng các mô hình nuôi trồng thủy sản nước ngọt, bao gồm: luân canh với lúa, xen canh trong mương vườn và chuyên canh trong ao - hầm trên đất thổ canh, bãi bồi, ven sông và kênh lớn, vùng trũng và nuôi bè trên sông rạch. Các loại thủy sản nuôi chính là cá tra, tôm càng xanh, rô phi đơn tính dòng Gif, điêu hồng, cá cảnh nuôi chuyên canh ứng dụng công nghệ cao.
Đẩy mạnh phát triển mạng lưới sản xuất và cung ứng giống tốt, đầu tư cơ sở hạ tầng các vùng nuôi tập trung, chú trọng biện pháp xử lý môi trường và quản lý dịch bệnh, củng cố và mở rộng các cơ sở chế biến thủy sản kết hợp với tăng cường tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ.
+ Đến năm 2010: nuôi tôm 3.670 ha (tôm - lúa 3.300 ha), nuôi cá 15.950 ha (cá - lúa 13.430 ha), thủy đặc sản 80 ha, sản xuất giống 100 trại.
+ Đến năm 2020: nuôi tôm 5.635 ha (tôm - lúa 4.905 ha), nuôi cá 20.220 ha (cá - lúa 16.740 ha), thủy đặc sản 145 ha, sản xuất giống 125 trại.
3.2. Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến phục vụ nông nghiệp và ngành nghề nông thôn
a. Công nghiệp chế biến
Chú trọng phát triển theo hướng chế biến sâu, hiện đại hóa các cơ sở đã có và xây dựng thêm các cơ sở mới nhằm đáp ứng nhu cầu chế biến nông thủy sản trên địa bàn thành phố và các địa phương khác, hỗ trợ mạnh mẽ cho phát triển kinh tế khu vực nông thôn.
b. Ngành nghề nông thôn
Xúc tiến phát triển mạnh mẽ các ngành nghề, nhất là các mặt hàng thành phố có lợi thế về nguyên liệu, có thế mạnh về truyền thống sản xuất và thuận lợi về thị trường tiêu thụ; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm nhanh hơn so với phát triển nông nghiệp, khoảng 9 - 10% trở lên để nâng dần tỷ trọng giá trị trong cơ cấu kinh tế nông thôn.
Nâng tỷ lệ lao động ngành nghề trong tổng lao động xã hội từ 10% trở lên vào năm 2010. Thu nhập bình quân đầu người từ ngành nghề năm 2010 gấp trên 1,5 lần so với năm 2005. Giai đoạn 2006 - 2010 củng cố và hình thành một cách vững chắc những ngành nghề nông thôn chủ đạo, những làng nghề trọng điểm làm cơ sở cho phát triển mạnh mẽ ngành nghề sau năm 2010.
3.3. Phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp, nông thôn
a. Thủy lợi
Chủ động tưới, tiêu và kiểm soát lũ kết hợp với khai thác nguồn lợi từ lũ để bồi bổ độ phì nhiêu cho đất đai, nguồn nước dồi dào ở vùng ngập không sâu cho phát triển nuôi thủy sản; đảm bảo an toàn cho sản xuất quanh năm các tiểu vùng phía Nam kênh Cái Sắn.
b. Giao thông nông thôn
Tiếp tục triển khai xây dựng, nâng cấp các tuyến đường trục đã được xác định trong quy hoạch ngành Giao thông, chú trọng xây dựng mạng lưới đường nông thôn. Trước mắt là xây dựng các tuyến nối trung tâm quận, huyện xuống các xã - phường chưa có đường ô tô đến trung tâm xã - phường, nâng cấp tuyến từ trung tâm huyện về các xã, đảm bảo đến năm 2010 tất cả các tuyến đường từ huyện đến xã đều được nhựa hóa; tiếp theo là hoàn thiện mạng lưới và cứng hóa các tuyến đường nối trung tâm xã với tất cả các điểm và tuyến dân cư nông thôn.
c. Điện phục vụ nông nghiệp, nông thôn
Năm 2010, đảm bảo tất cả các điểm, tuyến dân cư và các hộ đều có điện, tạo điều kiện thuận lợi cho nông thôn sử dụng vào phát triển kinh tế, sử dụng ổn định, an toàn trong sinh hoạt.
d. Cấp nước sinh hoạt nông thôn
Xây dựng các trạm cung cấp nước với quy mô nhỏ (10 - 20 m3/giờ) tại các trung tâm xã, hệ thống nối mạng các khu dân cư tập trung và tiếp tục cung cấp các bể chứa, lu nước cho các hộ phân tán trong vùng sâu. Phấn đấu đạt tỷ lệ 90% dân số nông thôn được cấp nước sạch tập trung vào năm 2020.
đ. Giáo dục và đào tạo
Đảm bảo trường lớp đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2020 đủ trường lớp, huy động 30% số trẻ em vào nhà trẻ, 75% trẻ em vào mẫu giáo, 100% vào tiểu học, 90% vào trung học cơ sở và 60% trở lên vào phổ thông trung học.
e. Y tế
Nâng cấp các trạm y tế xã, thị trấn, xây dựng các trạm y tế cho các xã mới đạt chuẩn quốc gia. Khuyến khích tư nhân đầu tư xây dựng bệnh viện, kể cả bệnh viện quốc tế, nhà bảo sanh, phòng mạch,…
g. Văn hóa - thông tin, thể thao
Dành quỹ đất và xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa thông tin theo Quyết định số 271/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa thông tin cơ sở đến năm 2010; các xã có sân bóng đá, nhà văn hóa - truyền thống; các ấp đều có sân bóng chuyền và những nơi có điều kiện mặt bằng khuyến khích làm sân bóng đá, có nơi hội họp kết hợp làm nhà văn hóa,...
3.4. Quy hoạch hệ thống dân cư nông thôn
Soát xét, bố trí lại hệ thống dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, trong đó đặc biệt chú trọng đến các hộ dân cư nằm trong vùng sạt lở, thường xuyên bị ảnh hưởng lũ lụt, vùng có sản xuất và sinh hoạt đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc.

Content:
Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
3.1. Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
a. Về trồng trọt
- Tốc độ tăng trưởng ổn định ở mức 2 - 2,5%/năm trong thời kỳ 10 năm (2006 - 2015) và tăng mạnh hơn, khoảng 2,5 - 3 % giai đoạn (2015 - 2020) nhờ mở rộng phạm vi và đối tượng sản xuất ứng dụng công nghệ cao;
- Sản xuất lúa: diện tích đất chuyên lúa sẽ giảm dần.
+ Đến năm 2010 sẽ giảm xuống 75.000 - 80.000 ha, (cơ cấu: 3 vụ chuyên lúa 45.300 - 52.000 ha, 3 vụ luân canh lúa - màu 11.000 - 13.000 ha, 3 vụ luân canh lúa - nuôi thủy sản 16.700 - 17.000 ha);
+ Đến năm 2015: từ 64.000 - 72.000 ha (3 vụ chuyên lúa 27.700 - 40.800 ha, 3 vụ luân canh lúa - màu 12.500 - 16.000 ha, 3 vụ luân canh lúa - nuôi thủy sản 19.000 - 21.000 ha);
+ Đến năm 2020 định hình trong khoảng từ 54.200 - 64.000 ha (3 vụ chuyên lúa 11.600 - 29.700 ha, 3 vụ luân canh lúa - màu 13.000 - 18.000 ha, 3 vụ luân canh lúa - nuôi thủy sản 21.600 - 24.600 ha).
- Sản xuất cây ăn quả: định hướng diện tích cây ăn quả sẽ thu hẹp trên địa bàn các quận và mở rộng diện tích ra các huyện Phong Điền, huyện Thốt Nốt, một phần ở huyện Cờ Đỏ và quận Ô Môn; đến năm 2010, diện tích khoảng 24.000 ha và năm 2020 đạt 26.000 ha; các loại cây ăn quả chính là cây có múi (bưởi, cam, quýt), xoài, nhãn, chôm chôm…, chú trọng mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng vùng chuyên canh cây có múi khoảng 13.500 ha, từng bước đa dạng hóa các chủng loại cây ăn quả bằng các loại giống mới, chất lượng cao theo nhu cầu thị trường và lợi thế phát triển trên từng địa bàn.
- Sản xuất rau, màu: mở rộng diện tích rau chuyên canh ở vùng ven đô thị thuộc địa bàn huyện Thốt Nốt, huyện Phong Điền, quận Ô Môn, theo hướng ứng dụng công nghệ cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; quy mô diện tích rau, đậu khoảng 8.000 - 9.000 ha vào năm 2010 và khoảng 12.000 - 15.000 ha vào năm 2020.
- Phát triển các loại cây ngắn ngày luân canh với lúa có lợi thế và nhu cầu tiêu thụ lớn, chủ lực là cây mè, đậu nành,... trên địa bàn đất phù sa ven sông Hậu, đến năm 2010 đạt khoảng 10.000 - 13.000 ha, năm 2020: khoảng 15.000 - 22.000 ha.
b. Về chăn nuôi
Phát triển mạnh đàn heo, đàn bò, khôi phục và từng bước phát triển đàn gia cầm trong giai đoạn (2006 - 2010) và tăng nhanh trong giai đoạn sau năm 2010. Chuyển dần phương thức chăn nuôi hộ và trại gia đình sang phương thức nuôi công nghiệp - bán công nghiệp và trang trại liên hợp, áp dụng quy trình nuôi tiên tiến, tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh và xử lý chất thải; sắp xếp và xây dựng các cơ sở giết mổ và chế biến gia súc, gia cầm tập trung đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm và môi trường.
Qui mô đàn đến năm 2010, đàn heo: 320 - 350 ngàn con, đàn gia cầm: 2,2 -2,8 triệu con, đàn bò: 8 - 9 ngàn con và đến năm 2020, đàn heo đạt 415 - 480 ngàn con, đàn gia cầm đạt 3,7 - 4,3 triệu con, đàn bò đạt 21 - 30 ngàn con.
c. Về lâm nghiệp
Dự kiến đến năm 2010 toàn thành phố có 80 ha rừng tràm tập trung, mỗi năm trồng thêm 1,1 - 1,6 triệu cây lấy gỗ phân tán, sản lượng đạt 8.240 m3 gỗ, 123.150 ster củi, các loại tre trúc. Khuyến khích phát triển nghề mộc kết hợp với xây dựng cơ sở chế biến gỗ để nâng cao hiệu quả sử dụng sản phẩm lâm nghiệp. Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân ở nông thôn.
d. Về nuôi trồng thủy sản
Phát triển đa dạng các mô hình nuôi trồng thủy sản nước ngọt, bao gồm: luân canh với lúa, xen canh trong mương vườn và chuyên canh trong ao - hầm trên đất thổ canh, bãi bồi, ven sông và kênh lớn, vùng trũng và nuôi bè trên sông rạch. Các loại thủy sản nuôi chính là cá tra, tôm càng xanh, rô phi đơn tính dòng Gif, điêu hồng, cá cảnh nuôi chuyên canh ứng dụng công nghệ cao.
Đẩy mạnh phát triển mạng lưới sản xuất và cung ứng giống tốt, đầu tư cơ sở hạ tầng các vùng nuôi tập trung, chú trọng biện pháp xử lý môi trường và quản lý dịch bệnh, củng cố và mở rộng các cơ sở chế biến thủy sản kết hợp với tăng cường tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ.
+ Đến năm 2010: nuôi tôm 3.670 ha (tôm - lúa 3.300 ha), nuôi cá 15.950 ha (cá - lúa 13.430 ha), thủy đặc sản 80 ha, sản xuất giống 100 trại.
+ Đến năm 2020: nuôi tôm 5.635 ha (tôm - lúa 4.905 ha), nuôi cá 20.220 ha (cá - lúa 16.740 ha), thủy đặc sản 145 ha, sản xuất giống 125 trại.
3.2. Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến phục vụ nông nghiệp và ngành nghề nông thôn
a. Công nghiệp chế biến
Chú trọng phát triển theo hướng chế biến sâu, hiện đại hóa các cơ sở đã có và xây dựng thêm các cơ sở mới nhằm đáp ứng nhu cầu chế biến nông thủy sản trên địa bàn thành phố và các địa phương khác, hỗ trợ mạnh mẽ cho phát triển kinh tế khu vực nông thôn.
b. Ngành nghề nông thôn
Xúc tiến phát triển mạnh mẽ các ngành nghề, nhất là các mặt hàng thành phố có lợi thế về nguyên liệu, có thế mạnh về truyền thống sản xuất và thuận lợi về thị trường tiêu thụ; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm nhanh hơn so với phát triển nông nghiệp, khoảng 9 - 10% trở lên để nâng dần tỷ trọng giá trị trong cơ cấu kinh tế nông thôn.
Nâng tỷ lệ lao động ngành nghề trong tổng lao động xã hội từ 10% trở lên vào năm 2010. Thu nhập bình quân đầu người từ ngành nghề năm 2010 gấp trên 1,5 lần so với năm 2005. Giai đoạn 2006 - 2010 củng cố và hình thành một cách vững chắc những ngành nghề nông thôn chủ đạo, những làng nghề trọng điểm làm cơ sở cho phát triển mạnh mẽ ngành nghề sau năm 2010.
3.Phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp, nông thôn
a. Thủy lợi
Chủ động tưới, tiêu và kiểm soát lũ kết hợp với khai thác nguồn lợi từ lũ để bồi bổ độ phì nhiêu cho đất đai, nguồn nước dồi dào ở vùng ngập không sâu cho phát triển nuôi thủy sản; đảm bảo an toàn cho sản xuất quanh năm các tiểu vùng phía Nam kênh Cái Sắn.
b. Giao thông nông thôn
Tiếp tục triển khai xây dựng, nâng cấp các tuyến đường trục đã được xác định trong quy hoạch ngành Giao thông, chú trọng xây dựng mạng lưới đường nông thôn. Trước mắt là xây dựng các tuyến nối trung tâm quận, huyện xuống các xã - phường chưa có đường ô tô đến trung tâm xã - phường, nâng cấp tuyến từ trung tâm huyện về các xã, đảm bảo đến năm 2010 tất cả các tuyến đường từ huyện đến xã đều được nhựa hóa; tiếp theo là hoàn thiện mạng lưới và cứng hóa các tuyến đường nối trung tâm xã với tất cả các điểm và tuyến dân cư nông thôn.
c. Điện phục vụ nông nghiệp, nông thôn
Năm 2010, đảm bảo tất cả các điểm, tuyến dân cư và các hộ đều có điện, tạo điều kiện thuận lợi cho nông thôn sử dụng vào phát triển kinh tế, sử dụng ổn định, an toàn trong sinh hoạt.
d. Cấp nước sinh hoạt nông thôn
Xây dựng các trạm cung cấp nước với quy mô nhỏ (10 - 20 m3/giờ) tại các trung tâm xã, hệ thống nối mạng các khu dân cư tập trung và tiếp tục cung cấp các bể chứa, lu nước cho các hộ phân tán trong vùng sâu. Phấn đấu đạt tỷ lệ 90% dân số nông thôn được cấp nước sạch tập trung vào năm 2020.
đ. Giáo dục và đào tạo
Đảm bảo trường lớp đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2020 đủ trường lớp, huy động 30% số trẻ em vào nhà trẻ, 75% trẻ em vào mẫu giáo, 100% vào tiểu học, 90% vào trung học cơ sở và 60% trở lên vào phổ thông trung học.
e. Y tế
Nâng cấp các trạm y tế xã, thị trấn, xây dựng các trạm y tế cho các xã mới đạt chuẩn quốc gia. Khuyến khích tư nhân đầu tư xây dựng bệnh viện, kể cả bệnh viện quốc tế, nhà bảo sanh, phòng mạch,…
g. Văn hóa - thông tin, thể thao
Dành quỹ đất và xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa thông tin theo Quyết định số 271/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa thông tin cơ sở đến năm 2010; các xã có sân bóng đá, nhà văn hóa - truyền thống; các ấp đều có sân bóng chuyền và những nơi có điều kiện mặt bằng khuyến khích làm sân bóng đá, có nơi hội họp kết hợp làm nhà văn hóa,...
3.4. Quy hoạch hệ thống dân cư nông thôn
Soát xét, bố trí lại hệ thống dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, trong đó đặc biệt chú trọng đến các hộ dân cư nằm trong vùng sạt lở, thường xuyên bị ảnh hưởng lũ lụt, vùng có sản xuất và sinh hoạt đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc.