Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 432/QĐ-UBND điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung thị trấn Đăk Hà Kon Tum 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "26/04/2016", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "26/04/2016", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "26/04/2016", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "26/04/2016", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "26/04/2016", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 432/QĐ-UBND điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung thị trấn Đăk Hà Kon Tum 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum đến năm 2025 với các nội dung chính như sau:
...
8. Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- San lấp cục bộ tạo mặt bằng xây dựng công trình; cân bằng đào đắp từng khu vực, các khu vực đồi thoải san giật cấp để hạn chế khối lượng san ủi, tránh phá vỡ địa hình tự nhiên quá lớn. Chỉ san gạt trên diện rộng khi cần thiết và phải bám sát hướng thoát nước chung của dự án, tránh làm ngập úng cục bộ gây ảnh hưởng đến các công trình xung quanh và mỹ quan khu vực.
- Cao độ khống chế nền xây dựng:
+ Cao độ khống chế nền xây dựng cho toàn đô thị ≥ +591.00m
+ Cao độ khống chế khu vực phía Bắc (xã Đăk Mar) ≥ +599.00m
+ Cao độ khống chế khu trung tâm thị trấn Đăk Hà ≥ +591.00m
+ Cao độ khống chế khu phía Nam (xã Hà Mòn) ≥ +592.00m
b. Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Giữ nguyên quy mô mặt cắt ngang đường đã được đầu tư xây dựng: Đường Hồ Chí Minh qua đô thị (đường Hùng Vương): 32m (lòng đường mỗi bên rộng 10m, giải phân cách rộng 2m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m).
+ Đầu tư xây dựng tuyến tránh đường Hồ Chí Minh qua đô thị, với quy mô mặt cắt ngang đường 133m (lòng đường mỗi bên rộng 10m, giải phân cách rộng 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m, phạm vi giải an toàn mỗi bên rộng 50m).
+ Tỉnh lộ 671 đoạn qua thị trấn được mở rộng với quy mô mặt cắt ngang 42m (lòng đường mỗi bên rộng 8m, giải phân cách (mương nước và vỉa hè rộng 16m) vỉa hè mỗi bên rộng 5m).
+ Tổ chức nút giao thông khác mức tại cửa ngõ phía Bắc và phía Nam của đô thị.
- Giao thông đối nội:
+ Khu đô thị cải tạo: Hoàn chỉnh mạng lưới đường hiện trạng, mở rộng một số đường khu vực theo các đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
+ Khu đô thị phát triển mới: Xây mới mạng lưới giao thông phù hợp với cấp đường và chức năng theo định hướng phát triển không gian, đường trục chính đô thị rộng từ 32-42m, đường liên khu vực rộng từ 27-32m, đường chính khu vực rộng 22m.
- Bến, bãi đỗ xe:
+ Bến xe: Giữ nguyên vị trí bến xe hiện nay và từng bước đầu tư nâng cấp bến xe loại 2 đáp ứng yêu cầu vận tải đường bộ.
+ Bãi đỗ xe: Được xây dựng kết hợp tại các trung tâm công cộng của đô thị, các cụm công nghiệp, làng nghề.
c. Thoát nước mưa:
- Phương án thoát nước:
+ Nước mặt thoát theo nguyên tắc tự chảy dựa trên hướng dốc san nền.
+ Hệ thống thoát nước của khu vực tập trung dân cư sử dụng cống tròn bê tông cốt thép và rãnh hở đối với khu vực dân cư thấp và khu canh tác nông nghiệp.
- Hướng thoát: Theo hướng dốc chính của nền địa hình và chia làm 7 lưu vực, như sau:
+ Lưu vực 1: Diện tích khoảng 959,8ha, thoát ra suối Đăk Uy.
+ Lưu vực 2: Diện tích khoảng 929,7ha, thoát ra suối Đăk Mar.
+ Lưu vực 3: Diện tích khoảng 354,4 ha, thoát ra các khe và suối nhỏ.
+ Lưu vực 4: Diện tích khoảng 180,0ha, thoát ra các khe và suối nhỏ.
+ Lưu vực 5: Diện tích khoảng 266,3ha, thoát ra các khe và suối nhỏ.
+ Lưu vực 6: Diện tích khoảng 266, ha, thoát vào hồ Cà Sâm.
+ Lưu vực 7: Diện tích khoảng 243,1ha, thoát vào hồ Cà Sâm.
d. Cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Khoảng 11.200m3/ngày.đêm.
+ Giai đoạn đến năm 2035: Khoảng 19.100m3/ngày.đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt của hồ Đăk Uy.
- Công trình đầu mối: Xây dựng trạm xử lý nước tại khu vực phía Bắc đô thị (khu vực giao lộ đường quy hoạch phía Nam suối Đăk Mar và tuyến tránh đường Hồ Chí Minh qua đô thị).
- Mạng lưới đường ống: Là mạng hỗn hợp với tuyến ống truyền dẫn có đường kính Φ110-Φ200mm, lắp đặt dọc trên vỉa hè các tuyến đường.
e. Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Khoảng 5.200m3 ngày.đêm.
+ Giai đoạn đến năm 2035: Khoảng 11.6500m3 ngày.đêm.
- Sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn (nước thải sinh hoạt được thu gom về trạm xử lý tập trung để xử lý trước khi xả ra ngoài môi trường) bằng cống bê tông cốt thép, đường kính Φ300-Φ500mm.
- Vị trí, quy mô các trạm xử lý nước thải:
+ Đến năm 2025 toàn khu vực quy hoạch xây dựng 3 trạm xử lý nước thải: Trạm xử lý số 1 với công suất 1.700m3 ngày.đêm, xử lý phần lớn lượng nước thải sinh hoạt và công cộng cho khu vực phía Bắc của đô thị; Trạm xử lý số 2 với công suất 950m3 ngày.đêm, xử lý phần lớn lượng nước thải sinh hoạt và công cộng cho khu vực phía Đông của đô thị và Trạm xử lý số 3 với công suất 2.600m3 ngày.đêm, xử lý phần lớn lượng nước thải sinh hoạt và công cộng cho khu vực phía Tây Nam của đô thị.
+ Đến năm 2035, nâng công suất xử lý nước thải của 3 trạm xử lý ở giai đoạn đầu như sau: Trạm xử lý số 1 với công suất 7.000m3 ngày.đêm; Trạm xử lý số 2 với công suất 1.250m3 ngày.đêm và Trạm xử lý số 3 với công suất 3.400m3 ngày.đêm.
e. Cấp điện:
- Nhu cầu dùng điện:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Tổng công suất khoảng 9.420KW (trong đó công suất cần bổ sung thêm là 7.780KW).
+ Giai đoạn đến năm 2035: Tổng công suất khoảng 26.912KW (trong đó công suất cần bổ sung thêm là 25.222KW).
- Nguồn điện:
+ Nâng cấp đường dây 22KV Kon Tum đi Đăk Tô từ dây AC120 mạch đơn lên đường dây AC240
+ Từ trạm trung gian 110/22KV-2x40MVA Đăk Hà (theo Công văn số 660/UBND-KTN ngày 01/4/2016 của UBND tỉnh) đầu tư xây dựng 1 trạm cắt 22KV, công suất 40MVA và tuyến đường dây 22KV để cấp nguồn cho các trạm biến áp trong khu vực lập quy hoạch.
- Trạm biến áp và công suất:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Nâng cấp 13 trạm biến áp hiện có với tổng 3.390KVA, đồng thời xây dựng mới 17 trạm biến áp với tổng công suất 5.910KVA.
+ Giai đoạn đến năm 2035: Nâng cấp thêm 7 trạm TBA hiện có với tổng công suất 1.820KVA và nâng cấp 17 trạm biến áp đã được đầu tư xây dựng ở giai đoạn đầu với tổng công suất 11.520KVA.
+ Song song với việc xây dựng các trạm biến áp mới, cần đầu tư các đường dây trung thế 22KV cấp nguồn cho các trạm biến áp trên (gồm khoảng 5,1km đường dây AC95 và khoảng 8,53km đường dây AC50).
g. Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
- Khối lượng chất thải rắn thu gom:
+ Giai đoạn đến năm 2025 khoảng 60 tấn/ngày.
+ Giai đoạn đến năm 2035 khoảng 120 tấn/ngày
- Trạm xử lý: Rác thải đưa đến xử lý tại bãi xử lý rác thải đã được đầu tư xây dựng tại thôn 1, xã Hà Mòn.
h. Quy hoạch nghĩa trang:
- Xây dựng mới nghĩa trang tại khu vực thôn 2, xã Hà Mòn và tại thôn 7 xã Ngọc Wang:
- Giải pháp quy hoạch: Theo hình thức chôn cất một lần.

Content:
Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- San lấp cục bộ tạo mặt bằng xây dựng công trình; cân bằng đào đắp từng khu vực, các khu vực đồi thoải san giật cấp để hạn chế khối lượng san ủi, tránh phá vỡ địa hình tự nhiên quá lớn. Chỉ san gạt trên diện rộng khi cần thiết và phải bám sát hướng thoát nước chung của dự án, tránh làm ngập úng cục bộ gây ảnh hưởng đến các công trình xung quanh và mỹ quan khu vực.
- Cao độ khống chế nền xây dựng:
+ Cao độ khống chế nền xây dựng cho toàn đô thị ≥ +591.00m
+ Cao độ khống chế khu vực phía Bắc (xã Đăk Mar) ≥ +599.00m
+ Cao độ khống chế khu trung tâm thị trấn Đăk Hà ≥ +591.00m
+ Cao độ khống chế khu phía Nam (xã Hà Mòn) ≥ +592.00m
b. Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Giữ nguyên quy mô mặt cắt ngang đường đã được đầu tư xây dựng: Đường Hồ Chí Minh qua đô thị (đường Hùng Vương): 32m (lòng đường mỗi bên rộng 10m, giải phân cách rộng 2m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m).
+ Đầu tư xây dựng tuyến tránh đường Hồ Chí Minh qua đô thị, với quy mô mặt cắt ngang đường 133m (lòng đường mỗi bên rộng 10m, giải phân cách rộng 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m, phạm vi giải an toàn mỗi bên rộng 50m).
+ Tỉnh lộ 671 đoạn qua thị trấn được mở rộng với quy mô mặt cắt ngang 42m (lòng đường mỗi bên rộng 8m, giải phân cách (mương nước và vỉa hè rộng 16m) vỉa hè mỗi bên rộng 5m).
+ Tổ chức nút giao thông khác mức tại cửa ngõ phía Bắc và phía Nam của đô thị.
- Giao thông đối nội:
+ Khu đô thị cải tạo: Hoàn chỉnh mạng lưới đường hiện trạng, mở rộng một số đường khu vực theo các đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
+ Khu đô thị phát triển mới: Xây mới mạng lưới giao thông phù hợp với cấp đường và chức năng theo định hướng phát triển không gian, đường trục chính đô thị rộng từ 32-42m, đường liên khu vực rộng từ 27-32m, đường chính khu vực rộng 22m.
- Bến, bãi đỗ xe:
+ Bến xe: Giữ nguyên vị trí bến xe hiện nay và từng bước đầu tư nâng cấp bến xe loại 2 đáp ứng yêu cầu vận tải đường bộ.
+ Bãi đỗ xe: Được xây dựng kết hợp tại các trung tâm công cộng của đô thị, các cụm công nghiệp, làng nghề.
c. Thoát nước mưa:
- Phương án thoát nước:
+ Nước mặt thoát theo nguyên tắc tự chảy dựa trên hướng dốc san nền.
+ Hệ thống thoát nước của khu vực tập trung dân cư sử dụng cống tròn bê tông cốt thép và rãnh hở đối với khu vực dân cư thấp và khu canh tác nông nghiệp.
- Hướng thoát: Theo hướng dốc chính của nền địa hình và chia làm 7 lưu vực, như sau:
+ Lưu vực 1: Diện tích khoảng 959,8ha, thoát ra suối Đăk Uy.
+ Lưu vực 2: Diện tích khoảng 929,7ha, thoát ra suối Đăk Mar.
+ Lưu vực 3: Diện tích khoảng 354,4 ha, thoát ra các khe và suối nhỏ.
+ Lưu vực 4: Diện tích khoảng 180,0ha, thoát ra các khe và suối nhỏ.
+ Lưu vực 5: Diện tích khoảng 266,3ha, thoát ra các khe và suối nhỏ.
+ Lưu vực 6: Diện tích khoảng 266, ha, thoát vào hồ Cà Sâm.
+ Lưu vực 7: Diện tích khoảng 243,1ha, thoát vào hồ Cà Sâm.
d. Cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Khoảng 11.200m3/ngày.đêm.
+ Giai đoạn đến năm 2035: Khoảng 19.100m3/ngày.đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt của hồ Đăk Uy.
- Công trình đầu mối: Xây dựng trạm xử lý nước tại khu vực phía Bắc đô thị (khu vực giao lộ đường quy hoạch phía Nam suối Đăk Mar và tuyến tránh đường Hồ Chí Minh qua đô thị).
- Mạng lưới đường ống: Là mạng hỗn hợp với tuyến ống truyền dẫn có đường kính Φ110-Φ200mm, lắp đặt dọc trên vỉa hè các tuyến đường.
e. Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Khoảng 5.200m3 ngày.đêm.
+ Giai đoạn đến năm 2035: Khoảng 11.6500m3 ngày.đêm.
- Sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn (nước thải sinh hoạt được thu gom về trạm xử lý tập trung để xử lý trước khi xả ra ngoài môi trường) bằng cống bê tông cốt thép, đường kính Φ300-Φ500mm.
- Vị trí, quy mô các trạm xử lý nước thải:
+ Đến năm 2025 toàn khu vực quy hoạch xây dựng 3 trạm xử lý nước thải: Trạm xử lý số 1 với công suất 1.700m3 ngày.đêm, xử lý phần lớn lượng nước thải sinh hoạt và công cộng cho khu vực phía Bắc của đô thị; Trạm xử lý số 2 với công suất 950m3 ngày.đêm, xử lý phần lớn lượng nước thải sinh hoạt và công cộng cho khu vực phía Đông của đô thị và Trạm xử lý số 3 với công suất 2.600m3 ngày.đêm, xử lý phần lớn lượng nước thải sinh hoạt và công cộng cho khu vực phía Tây Nam của đô thị.
+ Đến năm 2035, nâng công suất xử lý nước thải của 3 trạm xử lý ở giai đoạn đầu như sau: Trạm xử lý số 1 với công suất 7.000m3 ngày.đêm; Trạm xử lý số 2 với công suất 1.250m3 ngày.đêm và Trạm xử lý số 3 với công suất 3.400m3 ngày.đêm.
e. Cấp điện:
- Nhu cầu dùng điện:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Tổng công suất khoảng 9.420KW (trong đó công suất cần bổ sung thêm là 7.780KW).
+ Giai đoạn đến năm 2035: Tổng công suất khoảng 26.912KW (trong đó công suất cần bổ sung thêm là 25.222KW).
- Nguồn điện:
+ Nâng cấp đường dây 22KV Kon Tum đi Đăk Tô từ dây AC120 mạch đơn lên đường dây AC240
+ Từ trạm trung gian 110/22KV-2x40MVA Đăk Hà (theo Công văn số 660/UBND-KTN ngày 01/4/2016 của UBND tỉnh) đầu tư xây dựng 1 trạm cắt 22KV, công suất 40MVA và tuyến đường dây 22KV để cấp nguồn cho các trạm biến áp trong khu vực lập quy hoạch.
- Trạm biến áp và công suất:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Nâng cấp 13 trạm biến áp hiện có với tổng 3.390KVA, đồng thời xây dựng mới 17 trạm biến áp với tổng công suất 5.910KVA.
+ Giai đoạn đến năm 2035: Nâng cấp thêm 7 trạm TBA hiện có với tổng công suất 1.820KVA và nâng cấp 17 trạm biến áp đã được đầu tư xây dựng ở giai đoạn đầu với tổng công suất 11.520KVA.
+ Song song với việc xây dựng các trạm biến áp mới, cần đầu tư các đường dây trung thế 22KV cấp nguồn cho các trạm biến áp trên (gồm khoảng 5,1km đường dây AC95 và khoảng 8,53km đường dây AC50).
g. Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
- Khối lượng chất thải rắn thu gom:
+ Giai đoạn đến năm 2025 khoảng 60 tấn/ngày.
+ Giai đoạn đến năm 2035 khoảng 120 tấn/ngày
- Trạm xử lý: Rác thải đưa đến xử lý tại bãi xử lý rác thải đã được đầu tư xây dựng tại thôn 1, xã Hà Mòn.
h. Quy hoạch nghĩa trang:
- Xây dựng mới nghĩa trang tại khu vực thôn 2, xã Hà Mòn và tại thôn 7 xã Ngọc Wang:
- Giải pháp quy hoạch: Theo hình thức chôn cất một lần.