Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 402/QĐ-UBND 2015 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm Quảng Ngãi 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "402/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "402/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "402/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "402/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "402/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 402/QĐ-UBND 2015 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm Quảng Ngãi 2016 2020

Điều 1. Ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 với các nội dung sau:
...
4. Về xây dựng chính quyền, cải cách hành chính
- Tổ chức tốt cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2020.
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy; rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp tổ chức bộ máy, bảo đảm tính thông suốt của hệ thống hành chính nhà nước.
- Nghiên cứu hình thành trung tâm hoặc viện nghiên cứu về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; trung tâm dịch vụ hành chính công.
- Rà soát, hoàn thiện và tổ chức thực hiện Đề án vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; chính sách khuyến học, khuyến tài.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất, đạo đức công vụ tốt, tính chuyên nghiệp cao, có kỹ năng xử lý các tình huống. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, đề cao trách nhiệm cá nhân, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu.
- Xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020.
- Nâng cao chất lượng ban hành văn bản, cơ chế, chính sách.
- Thường xuyên rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ban hành để sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, ban hành mới cho phù hợp; loại bỏ các thủ tục rườm rà hoặc trái quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện nghiêm túc quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo đúng quy định.
- Xây dựng và công khai hóa quy trình xử lý, giải quyết công việc hành chính để tổ chức, công dân biết, thực hiện và giám sát.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra công vụ, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm những cán bộ, công chức vi phạm công vụ. Kịp thời thay thế những cán bộ yếu kém năng lực, thiếu tinh thần trách nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Chuyển mạnh các hoạt động sự nghiệp có thu sang cơ chế tự chủ về tài chính, từng bước xã hội hóa các hoạt động cung cấp dịch vụ công, sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động.
- Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành chính, bảo đảm phần lớn các giao dịch hành chính, cung cấp dịch vụ công, thông tin về cơ chế, chính sách được thực hiện qua mạng; thực hiện cơ chế một cửa liên thông hiện đại,...
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Thể chế các kết luận, nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy khóa XIX; chú trọng xây dựng các giải pháp thực hiện đồng bộ, phù hợp khả năng nguồn lực của tỉnh để hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020.
2. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch. Rà soát, đánh giá việc thực hiện và bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, thành phố; hoàn chỉnh quy hoạch phát triển các ngành, vùng kinh tế, kết cấu hạ tầng, đô thị, đảm bảo tính đồng bộ, kết nối liên ngành. Quy hoạch và quản lý quy hoạch thực hiện đồng bộ các quy hoạch ngành với quy hoạch sử dụng đất. Công khai rộng rãi các quy hoạch để tổ chức, công dân dễ dàng tiếp cận và giám sát việc thực hiện. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch. Coi trọng công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch.
3. Cải cách tài chính công theo hướng sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính để phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; quản lý chi đảm bảo chặt chẽ theo dự toán hằng năm.
4. Thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư phát triển:
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước cho đầu tư phát triển. Tập trung đầu tư cho các nhiệm vụ đột phá ((1) phát triển công nghiệp; (2) đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông và hạ tầng đô thị; (3) nâng cao chất lượng nguồn nhân lực) và các nhiệm vụ trọng tâm ((1) phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, ưu tiên 06 huyện miền núi; (2) phát triển dịch vụ, du lịch và kinh tế biển, đảo; (3) cải cách hành chính nhất là cải cách thủ tục hành chính) theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, các công trình, dự án, nhiệm vụ có tính lan tỏa, liên kết, tạo động lực cho sự phát triển.
- Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch vốn đầu tư trung hạn, giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh.
- Huy động các nguồn lực của xã hội cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng huy động vốn của các thành phần kinh tế thông qua hình thức hợp tác đối tác công tác (TPP), vốn của các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong nước; nguồn lực từ trong dân; vốn ODA.
- Khai thác hợp lý và hiệu quả nguồn quỹ đất để tái đầu tư cho phát triển hạ tầng đô thị và xã hội.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn thông qua việc đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thể dục, thể thao, môi trường, khoa học và công nghệ,...; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư, quản lý nghiêm ngặt quy trình đầu tư, chống lãng phí, thất thoát và thực hành tiết kiệm.

Content:
Về xây dựng chính quyền, cải cách hành chính
- Tổ chức tốt cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2020.
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy; rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp tổ chức bộ máy, bảo đảm tính thông suốt của hệ thống hành chính nhà nước.
- Nghiên cứu hình thành trung tâm hoặc viện nghiên cứu về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; trung tâm dịch vụ hành chính công.
- Rà soát, hoàn thiện và tổ chức thực hiện Đề án vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; chính sách khuyến học, khuyến tài.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất, đạo đức công vụ tốt, tính chuyên nghiệp cao, có kỹ năng xử lý các tình huống. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, đề cao trách nhiệm cá nhân, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu.
- Xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020.
- Nâng cao chất lượng ban hành văn bản, cơ chế, chính sách.
- Thường xuyên rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ban hành để sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, ban hành mới cho phù hợp; loại bỏ các thủ tục rườm rà hoặc trái quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện nghiêm túc quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo đúng quy định.
- Xây dựng và công khai hóa quy trình xử lý, giải quyết công việc hành chính để tổ chức, công dân biết, thực hiện và giám sát.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra công vụ, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm những cán bộ, công chức vi phạm công vụ. Kịp thời thay thế những cán bộ yếu kém năng lực, thiếu tinh thần trách nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Chuyển mạnh các hoạt động sự nghiệp có thu sang cơ chế tự chủ về tài chính, từng bước xã hội hóa các hoạt động cung cấp dịch vụ công, sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động.
- Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành chính, bảo đảm phần lớn các giao dịch hành chính, cung cấp dịch vụ công, thông tin về cơ chế, chính sách được thực hiện qua mạng; thực hiện cơ chế một cửa liên thông hiện đại,...
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Thể chế các kết luận, nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy khóa XIX; chú trọng xây dựng các giải pháp thực hiện đồng bộ, phù hợp khả năng nguồn lực của tỉnh để hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020.
2. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch. Rà soát, đánh giá việc thực hiện và bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, thành phố; hoàn chỉnh quy hoạch phát triển các ngành, vùng kinh tế, kết cấu hạ tầng, đô thị, đảm bảo tính đồng bộ, kết nối liên ngành. Quy hoạch và quản lý quy hoạch thực hiện đồng bộ các quy hoạch ngành với quy hoạch sử dụng đất. Công khai rộng rãi các quy hoạch để tổ chức, công dân dễ dàng tiếp cận và giám sát việc thực hiện. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch. Coi trọng công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch.
3. Cải cách tài chính công theo hướng sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính để phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; quản lý chi đảm bảo chặt chẽ theo dự toán hằng năm.
Thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư phát triển:
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước cho đầu tư phát triển. Tập trung đầu tư cho các nhiệm vụ đột phá ((1) phát triển công nghiệp; (2) đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông và hạ tầng đô thị; (3) nâng cao chất lượng nguồn nhân lực) và các nhiệm vụ trọng tâm ((1) phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, ưu tiên 06 huyện miền núi; (2) phát triển dịch vụ, du lịch và kinh tế biển, đảo; (3) cải cách hành chính nhất là cải cách thủ tục hành chính) theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, các công trình, dự án, nhiệm vụ có tính lan tỏa, liên kết, tạo động lực cho sự phát triển.
- Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch vốn đầu tư trung hạn, giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh.
- Huy động các nguồn lực của xã hội cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng huy động vốn của các thành phần kinh tế thông qua hình thức hợp tác đối tác công tác (TPP), vốn của các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong nước; nguồn lực từ trong dân; vốn ODA.
- Khai thác hợp lý và hiệu quả nguồn quỹ đất để tái đầu tư cho phát triển hạ tầng đô thị và xã hội.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn thông qua việc đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thể dục, thể thao, môi trường, khoa học và công nghệ,...; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư, quản lý nghiêm ngặt quy trình đầu tư, chống lãng phí, thất thoát và thực hành tiết kiệm.