Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 76/2006/QĐ-UBND kiện toàn tổ chức mạng lưới thú y cơ sở Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/08/2006", "sign_number": "76/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/08/2006", "sign_number": "76/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/08/2006", "sign_number": "76/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/08/2006", "sign_number": "76/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/08/2006", "sign_number": "76/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 76/2006/QĐ-UBND kiện toàn tổ chức mạng lưới thú y cơ sở Bình Định

Điều 1. Phê duyệt Đề án Kiện toàn tổ chức mạng lưới thú y cơ sở với nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Tổ chức mạng lưới thú y cơ sở:
2.1. Ở tất cả các xã, phường, thị trấn có chăn nuôi gia súc, gia cầm (trừ các phường nội thành của thành phố Quy Nhơn) đều có 01 cán bộ chuyên trách quản lý nhà nước về chăn nuôi - thú y do UBND cấp xã, phường hợp đồng; trực tiếp giao nhiệm vụ và quản lý; đồng thời cán bộ chăn nuôi thú y còn chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trạm Thú y huyện, thành phố.
2.2. Ở tất cả các thôn, làng có chăn nuôi gia súc, gia cầm phải có thú y viên cơ sở do UBND cấp xã hợp đồng bán chuyên trách và trực tiếp quản lý, đồng thời cán bộ thú y này chịu sự hướng dẫn về chuyên môn của cán bộ chuyên trách chăn nuôi – thú y xã.
2.3. Ở tất cả các khu chăn nuôi tập trung, các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm đều phải có cán bộ kỹ thuật về chăn nuôi – thú y, trực tiếp quản lý về chăn nuôi thú y tại các cơ sở này và chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trạm Thú y huyện, thành phố và Chi cục Thú y tỉnh.
2.4. Đội ngũ thú y tư nhân và các cơ sở dịch vụ thú y được khuyến khích hoạt động theo xu hướng xã hội hóa, đồng thời phải được quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật, phải có đủ điều kiện, chứng chỉ hành nghề thú y, có đăng ký hoạt động và chịu sự quản lý của các cơ quan chức năng về thú y từ cơ sở đến tỉnh.

Content:
Tổ chức mạng lưới thú y cơ sở:
2.1. Ở tất cả các xã, phường, thị trấn có chăn nuôi gia súc, gia cầm (trừ các phường nội thành của thành phố Quy Nhơn) đều có 01 cán bộ chuyên trách quản lý nhà nước về chăn nuôi - thú y do UBND cấp xã, phường hợp đồng; trực tiếp giao nhiệm vụ và quản lý; đồng thời cán bộ chăn nuôi thú y còn chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trạm Thú y huyện, thành phố.
2.Ở tất cả các thôn, làng có chăn nuôi gia súc, gia cầm phải có thú y viên cơ sở do UBND cấp xã hợp đồng bán chuyên trách và trực tiếp quản lý, đồng thời cán bộ thú y này chịu sự hướng dẫn về chuyên môn của cán bộ chuyên trách chăn nuôi – thú y xã.
2.3. Ở tất cả các khu chăn nuôi tập trung, các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm đều phải có cán bộ kỹ thuật về chăn nuôi – thú y, trực tiếp quản lý về chăn nuôi thú y tại các cơ sở này và chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trạm Thú y huyện, thành phố và Chi cục Thú y tỉnh.
2.4. Đội ngũ thú y tư nhân và các cơ sở dịch vụ thú y được khuyến khích hoạt động theo xu hướng xã hội hóa, đồng thời phải được quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật, phải có đủ điều kiện, chứng chỉ hành nghề thú y, có đăng ký hoạt động và chịu sự quản lý của các cơ quan chức năng về thú y từ cơ sở đến tỉnh.