Document: Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2024", "sign_number": "158/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2024", "sign_number": "158/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2024", "sign_number": "158/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2024", "sign_number": "158/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2024", "sign_number": "158/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung sau:
...
7. Phương án phát triển khu vực khó khăn
Thúc đẩy phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, hiệu quả; hình thành các vùng chuyên canh với quy mô hợp lý; phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với chế biến, khoanh nuôi, bảo vệ và phát triển rừng.
Đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; phát triển các loại hình du lịch, dịch vụ.
Ưu tiên sắp xếp ổn định dân cư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ; ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông kết nối khu vực khó khăn với các vùng phát triển kinh tế năng động của tỉnh.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
Tuân thủ theo định hướng các quy hoạch cấp quốc gia để phát triển hệ thống hạ tầng giao thông của tỉnh bảo đảm đồng bộ, hiện đại, liên thông, thúc đẩy liên kết vùng.
...
đ) Lưới điện trung thế
- Cải tạo và xây dựng mới các nhánh chính, nhánh rẽ trung thế bảo đảm cấp điện cho các khu dân cư.
- Đầu tư xây dựng các lộ ra cho các trạm 110 kV, tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110 kV.
- Phát triển lưới điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dân cư, đô thị, các cơ sở kinh tế - xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
- Phát triển bưu chính theo hướng hoàn thiện chất lượng dịch vụ số; khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng mã địa chỉ gắn với bản đồ số (Vpostcode). Phát triển ngành báo chí, truyền thông chuyên nghiệp, nhân văn, hiện đại. Hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ phát triển bền vững trên cơ sở nghiên cứu, ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh; tạo sự bứt phá về hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông; đưa Vĩnh Phúc trở thành tỉnh có chỉ số cao về phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số của cả nước.
- Xây dựng và nâng cấp tuyến truyền dẫn quang liên tỉnh (bao gồm cả các tuyến truyền dẫn dự phòng): Hà Nội - Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc - Phú Thọ, Vĩnh Phúc - Thái Nguyên, Vĩnh Phúc - Tuyên Quang. Bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai. Xây dựng các tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh bảo đảm dung lượng cao, kết nối liên vùng, liên huyện, đặc biệt là các vùng kinh tế - chính trị, vùng động lực phát triển của tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm, ưu tiên phấn đấu phát triển đô thị thông minh, hiện đại bao gồm: thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên, huyện Tam Đảo và các vùng phát triển công nghiệp, phục vụ nhu cầu phát triển các dịch vụ băng rộng, tốc độ và chất lượng cao.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Phân vùng cấp nước tưới gồm 04 vùng tưới: (i) Vùng tưới khu vực thành phố Vĩnh Yên; một phần huyện Lập Thạch, một phần huyện Tam Dương, một phần huyện Bình Xuyên, huyện Yên Lạc, huyện Vĩnh Tường; (ii) Vùng tưới khu vực huyện Sông Lô, một phần huyện Lập Thạch; (iii) Vùng tưới khu vực huyện Tam Đảo, một phần huyện Tam Dương, một phần huyện Bình Xuyên; (iv) Vùng tưới khu vực thành phố Phúc Yên và một phần kết nối liên vùng với huyện Sóc Sơn của Hà Nội.
- Phân vùng tiêu nước gồm 03 vùng tiêu: (i) Vùng sông Lô - Phó Đáy; (ii) Vùng sông Phan - Cà Lồ; (iii) Vùng bãi Vĩnh Tường - Yên Lạc.
- Phương án phát triển thủy lợi
+ Về cấp nước tưới: (i) Cải tạo, nâng cấp phát triển đa mục tiêu các hồ, đập lớn, vừa và nhỏ; (ii) Xây mới các hồ chứa nước, các đập dâng nước tại các địa điểm phù hợp trên địa bàn tỉnh; (iii) Cải tạo, nâng cấp và xây mới các trạm bơm tưới; (iv) Nâng cấp, kiên cố các tuyến kênh trên địa bàn tỉnh,…
+ Về tiêu úng: (i) Cải tạo, nâng cấp và xây mới các trạm bơm tiêu; (ii) Cải tạo, nạo vét khơi thông và kiên cố một số luồng tiêu địa bàn tỉnh; (iii) Cải tạo, nâng cấp, xây mới các cống, ngầm, tràn, điều tiết trên các tuyến kênh, luồng tiêu, suối, sông… trên địa bàn tỉnh.
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
- Nguồn cấp nước:
+ Đối với nước dưới đất: Tiếp tục duy trì khai thác, xử lý nước dưới đất đối với các công trình cấp nước sử dụng nguồn nước ngầm hiện trạng (hạn chế khai thác, mở rộng thêm công suất).
+ Đối với nước mặt: Xây dựng và mở rộng công suất một số nhà máy nước sử dụng nguồn nước mặt sông Lô, sông Hồng, sông Phó Đáy, hồ Đại Lải,… đảm bảo đáp ứng nhu cầu dùng nước sinh hoạt và sản xuất.
- Cấp nước khu vực đô thị, nông thôn và sản xuất công nghiệp:
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động các nhà máy nước ngầm hiện có trên địa bàn tỉnh.
+ Mở rộng, nâng công suất các nhà máy cấp nước sử dụng nguồn nước mặt: Nhà máy nước Việt Xuân, nhà máy nước Tam Dương, nhà máy nước Sông Lô (Tam Sơn), nhà máy nước Bá Hiến, nhà máy nước Thái Hòa - Hoa Sơn, nhà máy nước Hồng Phương - Liên Châu, nhà máy nước Bồ Sao...
+ Xây dựng mới các nhà máy cấp nước mặt: Nhà máy nước Sông Hồng, nhà máy nước Phúc Bình, nhà máy nước Đôn Nhân, nhà máy nước Bồ Lý…
+ Tiếp tục duy trì cấp nước từ các nhà máy cấp nước tập trung khu vực nông thôn, tiếp tục triển khai các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào cấp nước sạch tại khu vực nông thôn.
- Phát triển mạng lưới cấp nước kết nối hiệu quả với hạ tầng cấp nước của vùng; bố trí hệ thống cấp nước đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của người dân; khai thác và sử dụng nguồn nước theo hướng hiệu quả, bền vững; ưu tiên giải pháp sử dụng nguồn nước mặt, hạn chế sử dụng nguồn nước ngầm. Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính và đường ống truyền tải khu vực (cấp 1) phù hợp với định hướng phát triển các nhà máy nước.
- Khuyến khích, thu hút đầu tư các nhà máy cấp nước mặt trên địa bàn với quy mô phù hợp, đảm bảo tính khả thi để đáp ứng nhu cầu cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Xử lý nước thải
- Xây dựng các hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các khu đô thị, thị xã, thị trấn và khu dân cư tập trung. Các cơ sở sản xuất, khu, cụm công nghiệp phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải, bảo đảm đạt quy chuẩn cho phép trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Nghiên cứu, đầu tư xây dựng 05 trạm xử lý nước thải tập trung bao gồm: Nhà máy nước thải khu Tây Vĩnh Yên, Nhà máy nước thải khu Trung tâm Vĩnh Yên, Nhà máy nước thải khu Nam Vĩnh Yên, Nhà máy nước thải khu Đông Bắc Vĩnh Yên, Nhà máy nước thải khu vực Phúc Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
b) Xử lý chất thải rắn
- Xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn phân tán tại các huyện, thị xã, thành phố (mỗi địa phương bố trí tối thiểu 01 cơ sở xử lý hoặc dự trữ quỹ đất để bố trí khu xử lý chất thải rắn bảo đảm thu gom, xử lý cho địa phương hoặc liên huyện).
- Thu gom, xử lý: chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường của từng huyện, thành phố sẽ được thu gom và đưa về các khu xử lý chất thải rắn của từng huyện, thành phố; xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy xử lý chất thải nguy hại theo quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
c) Nghĩa trang và nhà tang lễ
- Xây dựng nghĩa trang, nhà tang lễ tập trung theo quy hoạch đô thị; nghĩa trang tập trung của các xã theo quy hoạch xây dựng nông thôn; di dời đối với các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hoặc không đảm bảo yêu cầu môi trường.
- Quy hoạch mới 01 nghĩa trang cấp I, 02 nghĩa trang cấp II; 01 cơ sở hỏa táng tại huyện Lập Thạch, xây dựng mới 10 nhà tang lễ tại các huyện, thành phố, cụ thể: 02 nhà tang lễ tại thành phố Vĩnh Yên và còn lại mỗi huyện, thành phố 01 nhà tang lễ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy
- Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại của lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm đủ điều kiện đáp ứng công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất phục vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm tuân thủ theo quy định và được kết nối với các đơn vị tỉnh lân cận và trung ương.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng giáo dục - đào tạo
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp, mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở giáo dục các cấp theo hướng chuẩn hóa, hiện đại. Nghiên cứu, thành lập mới một số trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh. Thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tỉnh.
- Khuyến khích thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở, trung tâm nghiên cứu, đầu tư xây dựng tại tỉnh để tiến tới hình thành khu đô thị đại học theo Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương; tập trung đẩy nhanh phát triển hệ thống trường học mầm non, phổ thông tư thục ở địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
2. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế
- Phát triển hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp, mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở y tế tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực, các trung tâm y tế tuyến huyện và các trạm y tế tuyến xã đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe người dân. Nâng cấp quy mô giường bệnh của các bệnh viện tuyến tỉnh và trung tâm y tế tuyến huyện. Nghiên cứu đầu tư xây dựng bệnh viện chuyên khoa, trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao, trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen, tế bào gốc và mô phôi.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
3. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở giáo dục nghề nghiệp và an sinh xã hội
a) Đối với giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
- Tiếp tục đầu tư, cải tạo, nâng cấp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trong đó ưu tiên đầu tư phát triển các trường cao đẳng thành trường chất lượng cao đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu cho các ngành, nghề trọng điểm của tỉnh. Nghiên cứu thành lập mới trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên tại huyện Sông Lô.
- Khuyến khích thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập đào tạo đa ngành nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
b) Đối với các cơ sở an sinh xã hội
- Tiếp tục đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo cơ bản điều kiện chăm sóc, trợ giúp cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người tâm thần, người nghiện ma túy và đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.
- Khuyến khích kêu gọi các nguồn lực xã hội hóa để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất các trung tâm trợ giúp xã hội hiện có và thành lập mới các trung tâm trợ giúp xã hội ngoài công lập tại các huyện, thị xã, thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
4. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở văn hóa, thể thao và du lịch
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp thiết chế văn hóa, thể thao các cấp của tỉnh đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, thể thao của nhân dân. Đầu tư xây dựng đồng bộ các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ người lao động làm việc tại các khu, cụm công nghiệp.
- Đầu tư xây dựng mới các công trình văn hóa, thể thao trọng điểm của tỉnh. Đến năm 2030, các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh đảm bảo về quy mô, chất lượng phục vụ các sự kiện văn hóa, thể thao lớn của tỉnh và sự kiện, giải đấu quy mô quốc gia và quốc tế.
- Chú trọng công tác bảo tồn, tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, di tích được xếp hạng trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển hệ thống sân gôn phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và bảo đảm các quy định của pháp luật.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp hạ tầng các khu du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
5. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, logistics
a) Kết cấu hạ tầng thương mại
- Chợ, trung tâm thương mại và siêu thị: Khuyến khích phát triển siêu thị, trung tâm thương mại hạng I tại khu vực thành phố; siêu thị và trung tâm thương mại hạng II tại khu vực đô thị cấp huyện.
- Hoàn thành xây dựng Dự án Trung tâm triển lãm tỉnh và giới thiệu thành tựu kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc. Khuyến khích thu hút đầu tư các trung tâm trưng bày giới thiệu sản phẩm tại các huyện: Yên Lạc, Vĩnh Tường,…
- Hệ thống chợ, các trung tâm thương mại, siêu thị tại các xã, phường, thị trấn và các đô thị theo quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và các quy hoạch có liên quan.
b) Trung tâm logistics
Đầu tư hoàn thiện 01 trung tâm logistics tại huyện Bình Xuyên; nghiên cứu phát triển các trung tâm logistics tại 02 vị trí được quy hoạch cảng cạn thuộc huyện Lập Thạch và huyện Vĩnh Tường.
6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào các ngành, lĩnh vực, các hoạt động kinh tế - xã hội để nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ đáp ứng công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh. Xây dựng, phát triển Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc.
- Khuyến khích hỗ trợ phát triển các cơ sở hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
VIII. PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Quy hoạch phân vùng không gian liên huyện của tỉnh thành 3 vùng, gồm:
- Vùng liên huyện trung tâm: gồm thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, một phần thành phố Phúc Yên (trừ xã Ngọc Thanh) và một phần huyện Bình Xuyên (trừ xã Trung Mỹ). Là vùng có cửa ngõ quan trọng kết nối với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận; trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh và là động lực phát triển của tỉnh, trung tâm phát triển kinh tế tổng hợp, đa ngành, định hướng phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, thương mại dịch vụ, logistics của tỉnh và của vùng đồng bằng sông Hồng.
- Vùng liên huyện phía Tây: gồm huyện Sông Lô và Lập Thạch. Là trung tâm phát triển công nghiệp chế biến chế tạo và công nghiệp phụ trợ; vùng sản xuất nông nghiệp lớn, công nghệ cao gắn với sản xuất hàng hóa và du lịch.
- Vùng liên huyện phía Bắc: gồm huyện Tam Đảo, xã Trung Mỹ thuộc huyện Bình Xuyên và xã Ngọc Thanh thuộc thành phố Phúc Yên. Là vùng phát triển dịch vụ du lịch, văn hóa thể thao, có vai trò quan trọng trong bảo tồn các giá trị văn hóa, thiên nhiên của địa phương; phát triển nông nghiệp công nghệ cao gắn với ngành chăn nuôi,…
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
a) Vùng huyện Bình Xuyên: là vùng trung tâm sản xuất công nghiệp động lực và dịch vụ logitics của tỉnh. Định hướng trở thành thị xã - đô thị loại IV. Trọng điểm thu hút công nghiệp sạch, hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao; các trung tâm nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực, trung tâm logistics, các khu chức năng dịch vụ hậu cần cảng, khu đô thị mới,…
b) Vùng huyện Yên Lạc: là vùng kinh tế tổng hợp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, đô thị dịch vụ thương mại. Năm 2030 đạt tiêu chí đô thị loại IV. Tập trung phát triển các vùng nông nghiệp thâm canh cao, theo chuỗi giá trị; tận dụng lợi thế trên trục đường Bắc Nam kết nối với Hà Nội - Vĩnh Yên và tuyến đường Vành Đai 4 để phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm thương mại, đô thị sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch trải nghiệm.
c) Vùng huyện Vĩnh Tường: là trung tâm phát triển về thương mại dịch vụ, nông nghiệp có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía Tây Nam đô thị Vĩnh Phúc. Định hướng trong giai đoạn 2021 - 2030 trở thành thị xã - đô thị loại IV, đưa Thổ Tang - Vĩnh Tường trở thành trung tâm thương mại lớn của miền Bắc, kết hợp phát triển công nghiệp phụ trợ và đô thị phục vụ cho thương mại dịch vụ.
d) Vùng huyện Tam Dương: là huyện phát triển về kinh tế đô thị và công nghiệp phụ trợ của tỉnh Vĩnh Phúc. Định hướng năm 2030 đạt tiêu chí đô thị loại IV. Phát triển các khu đô thị mới với tiêu chí đô thị xanh - bền vững, đáp ứng tốc độ đô thị hóa của vùng trung tâm tỉnh. Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí và các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp, hàng truyền thống...
đ) Vùng huyện Lập Thạch: là vùng kinh tế tổng hợp công nghiệp, nông nghiệp, đô thị, du lịch, dịch vụ, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía Tây. Kết nối với các địa phương trong tỉnh để phát triển các khu, cụm công nghiệp, nông nghiệp sạch, du lịch sinh thái,...

Content:
Lưới điện trung thế
- Cải tạo và xây dựng mới các nhánh chính, nhánh rẽ trung thế bảo đảm cấp điện cho các khu dân cư.
- Đầu tư xây dựng các lộ ra cho các trạm 110 kV, tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110 kV.
- Phát triển lưới điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dân cư, đô thị, các cơ sở kinh tế - xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
- Phát triển bưu chính theo hướng hoàn thiện chất lượng dịch vụ số; khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng mã địa chỉ gắn với bản đồ số (Vpostcode). Phát triển ngành báo chí, truyền thông chuyên nghiệp, nhân văn, hiện đại. Hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ phát triển bền vững trên cơ sở nghiên cứu, ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh; tạo sự bứt phá về hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông; đưa Vĩnh Phúc trở thành tỉnh có chỉ số cao về phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số của cả nước.
- Xây dựng và nâng cấp tuyến truyền dẫn quang liên tỉnh (bao gồm cả các tuyến truyền dẫn dự phòng): Hà Nội - Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc - Phú Thọ, Vĩnh Phúc - Thái Nguyên, Vĩnh Phúc - Tuyên Quang. Bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai. Xây dựng các tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh bảo đảm dung lượng cao, kết nối liên vùng, liên huyện, đặc biệt là các vùng kinh tế - chính trị, vùng động lực phát triển của tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm, ưu tiên phấn đấu phát triển đô thị thông minh, hiện đại bao gồm: thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên, huyện Tam Đảo và các vùng phát triển công nghiệp, phục vụ nhu cầu phát triển các dịch vụ băng rộng, tốc độ và chất lượng cao.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Phân vùng cấp nước tưới gồm 04 vùng tưới: (i) Vùng tưới khu vực thành phố Vĩnh Yên; một phần huyện Lập Thạch, một phần huyện Tam Dương, một phần huyện Bình Xuyên, huyện Yên Lạc, huyện Vĩnh Tường; (ii) Vùng tưới khu vực huyện Sông Lô, một phần huyện Lập Thạch; (iii) Vùng tưới khu vực huyện Tam Đảo, một phần huyện Tam Dương, một phần huyện Bình Xuyên; (iv) Vùng tưới khu vực thành phố Phúc Yên và một phần kết nối liên vùng với huyện Sóc Sơn của Hà Nội.
- Phân vùng tiêu nước gồm 03 vùng tiêu: (i) Vùng sông Lô - Phó Đáy; (ii) Vùng sông Phan - Cà Lồ; (iii) Vùng bãi Vĩnh Tường - Yên Lạc.
- Phương án phát triển thủy lợi
+ Về cấp nước tưới: (i) Cải tạo, nâng cấp phát triển đa mục tiêu các hồ, đập lớn, vừa và nhỏ; (ii) Xây mới các hồ chứa nước, các đập dâng nước tại các địa điểm phù hợp trên địa bàn tỉnh; (iii) Cải tạo, nâng cấp và xây mới các trạm bơm tưới; (iv) Nâng cấp, kiên cố các tuyến kênh trên địa bàn tỉnh,…
+ Về tiêu úng: (i) Cải tạo, nâng cấp và xây mới các trạm bơm tiêu; (ii) Cải tạo, nạo vét khơi thông và kiên cố một số luồng tiêu địa bàn tỉnh; (iii) Cải tạo, nâng cấp, xây mới các cống, ngầm, tràn, điều tiết trên các tuyến kênh, luồng tiêu, suối, sông… trên địa bàn tỉnh.
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
- Nguồn cấp nước:
+ Đối với nước dưới đất: Tiếp tục duy trì khai thác, xử lý nước dưới đất đối với các công trình cấp nước sử dụng nguồn nước ngầm hiện trạng (hạn chế khai thác, mở rộng thêm công suất).
+ Đối với nước mặt: Xây dựng và mở rộng công suất một số nhà máy nước sử dụng nguồn nước mặt sông Lô, sông Hồng, sông Phó Đáy, hồ Đại Lải,… đảm bảo đáp ứng nhu cầu dùng nước sinh hoạt và sản xuất.
- Cấp nước khu vực đô thị, nông thôn và sản xuất công nghiệp:
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động các nhà máy nước ngầm hiện có trên địa bàn tỉnh.
+ Mở rộng, nâng công suất các nhà máy cấp nước sử dụng nguồn nước mặt: Nhà máy nước Việt Xuân, nhà máy nước Tam Dương, nhà máy nước Sông Lô (Tam Sơn), nhà máy nước Bá Hiến, nhà máy nước Thái Hòa - Hoa Sơn, nhà máy nước Hồng Phương - Liên Châu, nhà máy nước Bồ Sao...
+ Xây dựng mới các nhà máy cấp nước mặt: Nhà máy nước Sông Hồng, nhà máy nước Phúc Bình, nhà máy nước Đôn Nhân, nhà máy nước Bồ Lý…
+ Tiếp tục duy trì cấp nước từ các nhà máy cấp nước tập trung khu vực nông thôn, tiếp tục triển khai các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào cấp nước sạch tại khu vực nông thôn.
- Phát triển mạng lưới cấp nước kết nối hiệu quả với hạ tầng cấp nước của vùng; bố trí hệ thống cấp nước đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của người dân; khai thác và sử dụng nguồn nước theo hướng hiệu quả, bền vững; ưu tiên giải pháp sử dụng nguồn nước mặt, hạn chế sử dụng nguồn nước ngầm. Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính và đường ống truyền tải khu vực (cấp 1) phù hợp với định hướng phát triển các nhà máy nước.
- Khuyến khích, thu hút đầu tư các nhà máy cấp nước mặt trên địa bàn với quy mô phù hợp, đảm bảo tính khả thi để đáp ứng nhu cầu cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Xử lý nước thải
- Xây dựng các hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các khu đô thị, thị xã, thị trấn và khu dân cư tập trung. Các cơ sở sản xuất, khu, cụm công nghiệp phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải, bảo đảm đạt quy chuẩn cho phép trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Nghiên cứu, đầu tư xây dựng 05 trạm xử lý nước thải tập trung bao gồm: Nhà máy nước thải khu Tây Vĩnh Yên, Nhà máy nước thải khu Trung tâm Vĩnh Yên, Nhà máy nước thải khu Nam Vĩnh Yên, Nhà máy nước thải khu Đông Bắc Vĩnh Yên, Nhà máy nước thải khu vực Phúc Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
b) Xử lý chất thải rắn
- Xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn phân tán tại các huyện, thị xã, thành phố (mỗi địa phương bố trí tối thiểu 01 cơ sở xử lý hoặc dự trữ quỹ đất để bố trí khu xử lý chất thải rắn bảo đảm thu gom, xử lý cho địa phương hoặc liên huyện).
- Thu gom, xử lý: chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường của từng huyện, thành phố sẽ được thu gom và đưa về các khu xử lý chất thải rắn của từng huyện, thành phố; xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy xử lý chất thải nguy hại theo quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
c) Nghĩa trang và nhà tang lễ
- Xây dựng nghĩa trang, nhà tang lễ tập trung theo quy hoạch đô thị; nghĩa trang tập trung của các xã theo quy hoạch xây dựng nông thôn; di dời đối với các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hoặc không đảm bảo yêu cầu môi trường.
- Quy hoạch mới 01 nghĩa trang cấp I, 02 nghĩa trang cấp II; 01 cơ sở hỏa táng tại huyện Lập Thạch, xây dựng mới 10 nhà tang lễ tại các huyện, thành phố, cụ thể: 02 nhà tang lễ tại thành phố Vĩnh Yên và còn lại mỗi huyện, thành phố 01 nhà tang lễ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy
- Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại của lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm đủ điều kiện đáp ứng công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất phục vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm tuân thủ theo quy định và được kết nối với các đơn vị tỉnh lân cận và trung ương.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng giáo dục - đào tạo
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp, mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở giáo dục các cấp theo hướng chuẩn hóa, hiện đại. Nghiên cứu, thành lập mới một số trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh. Thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tỉnh.
- Khuyến khích thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở, trung tâm nghiên cứu, đầu tư xây dựng tại tỉnh để tiến tới hình thành khu đô thị đại học theo Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương; tập trung đẩy nhanh phát triển hệ thống trường học mầm non, phổ thông tư thục ở địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
2. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế
- Phát triển hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp, mua sắm trang thiết bị cho các cơ sở y tế tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực, các trung tâm y tế tuyến huyện và các trạm y tế tuyến xã đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe người dân. Nâng cấp quy mô giường bệnh của các bệnh viện tuyến tỉnh và trung tâm y tế tuyến huyện. Nghiên cứu đầu tư xây dựng bệnh viện chuyên khoa, trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao, trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen, tế bào gốc và mô phôi.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
3. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở giáo dục nghề nghiệp và an sinh xã hội
a) Đối với giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
- Tiếp tục đầu tư, cải tạo, nâng cấp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trong đó ưu tiên đầu tư phát triển các trường cao đẳng thành trường chất lượng cao đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu cho các ngành, nghề trọng điểm của tỉnh. Nghiên cứu thành lập mới trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên tại huyện Sông Lô.
- Khuyến khích thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập đào tạo đa ngành nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
b) Đối với các cơ sở an sinh xã hội
- Tiếp tục đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo cơ bản điều kiện chăm sóc, trợ giúp cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người tâm thần, người nghiện ma túy và đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.
- Khuyến khích kêu gọi các nguồn lực xã hội hóa để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất các trung tâm trợ giúp xã hội hiện có và thành lập mới các trung tâm trợ giúp xã hội ngoài công lập tại các huyện, thị xã, thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
4. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở văn hóa, thể thao và du lịch
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp thiết chế văn hóa, thể thao các cấp của tỉnh đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, thể thao của nhân dân. Đầu tư xây dựng đồng bộ các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ người lao động làm việc tại các khu, cụm công nghiệp.
- Đầu tư xây dựng mới các công trình văn hóa, thể thao trọng điểm của tỉnh. Đến năm 2030, các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh đảm bảo về quy mô, chất lượng phục vụ các sự kiện văn hóa, thể thao lớn của tỉnh và sự kiện, giải đấu quy mô quốc gia và quốc tế.
- Chú trọng công tác bảo tồn, tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, di tích được xếp hạng trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển hệ thống sân gôn phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và bảo đảm các quy định của pháp luật.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp hạ tầng các khu du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
5. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, logistics
a) Kết cấu hạ tầng thương mại
- Chợ, trung tâm thương mại và siêu thị: Khuyến khích phát triển siêu thị, trung tâm thương mại hạng I tại khu vực thành phố; siêu thị và trung tâm thương mại hạng II tại khu vực đô thị cấp huyện.
- Hoàn thành xây dựng Dự án Trung tâm triển lãm tỉnh và giới thiệu thành tựu kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc. Khuyến khích thu hút đầu tư các trung tâm trưng bày giới thiệu sản phẩm tại các huyện: Yên Lạc, Vĩnh Tường,…
- Hệ thống chợ, các trung tâm thương mại, siêu thị tại các xã, phường, thị trấn và các đô thị theo quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và các quy hoạch có liên quan.
b) Trung tâm logistics
Đầu tư hoàn thiện 01 trung tâm logistics tại huyện Bình Xuyên; nghiên cứu phát triển các trung tâm logistics tại 02 vị trí được quy hoạch cảng cạn thuộc huyện Lập Thạch và huyện Vĩnh Tường.
6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào các ngành, lĩnh vực, các hoạt động kinh tế - xã hội để nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ đáp ứng công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh. Xây dựng, phát triển Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc.
- Khuyến khích hỗ trợ phát triển các cơ sở hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
VIII. PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Quy hoạch phân vùng không gian liên huyện của tỉnh thành 3 vùng, gồm:
- Vùng liên huyện trung tâm: gồm thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, một phần thành phố Phúc Yên (trừ xã Ngọc Thanh) và một phần huyện Bình Xuyên (trừ xã Trung Mỹ). Là vùng có cửa ngõ quan trọng kết nối với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận; trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh và là động lực phát triển của tỉnh, trung tâm phát triển kinh tế tổng hợp, đa ngành, định hướng phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, thương mại dịch vụ, logistics của tỉnh và của vùng đồng bằng sông Hồng.
- Vùng liên huyện phía Tây: gồm huyện Sông Lô và Lập Thạch. Là trung tâm phát triển công nghiệp chế biến chế tạo và công nghiệp phụ trợ; vùng sản xuất nông nghiệp lớn, công nghệ cao gắn với sản xuất hàng hóa và du lịch.
- Vùng liên huyện phía Bắc: gồm huyện Tam Đảo, xã Trung Mỹ thuộc huyện Bình Xuyên và xã Ngọc Thanh thuộc thành phố Phúc Yên. Là vùng phát triển dịch vụ du lịch, văn hóa thể thao, có vai trò quan trọng trong bảo tồn các giá trị văn hóa, thiên nhiên của địa phương; phát triển nông nghiệp công nghệ cao gắn với ngành chăn nuôi,…
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
a) Vùng huyện Bình Xuyên: là vùng trung tâm sản xuất công nghiệp động lực và dịch vụ logitics của tỉnh. Định hướng trở thành thị xã - đô thị loại IV. Trọng điểm thu hút công nghiệp sạch, hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao; các trung tâm nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực, trung tâm logistics, các khu chức năng dịch vụ hậu cần cảng, khu đô thị mới,…
b) Vùng huyện Yên Lạc: là vùng kinh tế tổng hợp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, đô thị dịch vụ thương mại. Năm 2030 đạt tiêu chí đô thị loại IV. Tập trung phát triển các vùng nông nghiệp thâm canh cao, theo chuỗi giá trị; tận dụng lợi thế trên trục đường Bắc Nam kết nối với Hà Nội - Vĩnh Yên và tuyến đường Vành Đai 4 để phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm thương mại, đô thị sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch trải nghiệm.
c) Vùng huyện Vĩnh Tường: là trung tâm phát triển về thương mại dịch vụ, nông nghiệp có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía Tây Nam đô thị Vĩnh Phúc. Định hướng trong giai đoạn 2021 - 2030 trở thành thị xã - đô thị loại IV, đưa Thổ Tang - Vĩnh Tường trở thành trung tâm thương mại lớn của miền Bắc, kết hợp phát triển công nghiệp phụ trợ và đô thị phục vụ cho thương mại dịch vụ.
d) Vùng huyện Tam Dương: là huyện phát triển về kinh tế đô thị và công nghiệp phụ trợ của tỉnh Vĩnh Phúc. Định hướng năm 2030 đạt tiêu chí đô thị loại IV. Phát triển các khu đô thị mới với tiêu chí đô thị xanh - bền vững, đáp ứng tốc độ đô thị hóa của vùng trung tâm tỉnh. Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí và các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp, hàng truyền thống...
Vùng huyện Lập Thạch: là vùng kinh tế tổng hợp công nghiệp, nông nghiệp, đô thị, du lịch, dịch vụ, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía Tây. Kết nối với các địa phương trong tỉnh để phát triển các khu, cụm công nghiệp, nông nghiệp sạch, du lịch sinh thái,...