Document: Điều 1 Quyết định 1895/QĐ-TCT 2014 sửa đổi Quy trình thanh tra Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "21/10/2014", "sign_number": "1895/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "21/10/2014", "sign_number": "1895/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "21/10/2014", "sign_number": "1895/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "21/10/2014", "sign_number": "1895/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "21/10/2014", "sign_number": "1895/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1895/QĐ-TCT 2014 sửa đổi Quy trình thanh tra Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy trình thanh tra thuế theo Quyết định số 74/QĐ-TCT ngày 27/01/2014 Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, cụ thể như sau:
1. Bổ sung thêm vào điểm 1 (1.1), mục II, phần B của Quy trình (phần in đậm, nghiêng) quy định:
“1.1. Tập hợp tài liệu, phân tích xác định nội dung thanh tra.
Căn cứ vào kế hoạch thanh tra năm, Lãnh đạo Bộ phận thanh tra phân công công chức thanh tra tiến hành tập hợp tài liệu, phân tích xác định nội dung thanh tra theo Mẫu 02/QTTTr ban hành kèm theo quy trình này. Bộ phận thanh tra, công chức thanh tra không được yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin tài liệu mà khai thác thông tin, tài liệu đã có tại cơ quan thuế như: Tài liệu, hồ sơ về đăng ký, kê khai, nộp thuế, báo cáo sử dụng hóa đơn,... của người nộp thuế đã nộp cho cơ quan thuế”.
2. Bổ sung thêm vào tiết a, điểm 2 (2.2), Mục II, Phần B của Quy trình (phần in đậm, nghiêng) quy định:
“Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên đoàn thanh tra yêu cầu người nộp thuế cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung được thanh tra như: Sổ kế toán, chứng từ kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính,... Đối với những thông tin, tài liệu, số liệu người nộp thuế đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định hiện hành như: Tài liệu, hồ sơ về đăng ký, kê khai, nộp thuế, báo cáo sử dụng hóa đơn,... thì đoàn thanh tra không yêu cầu người nộp thuế cung cấp mà khai thác, tra cứu tại cơ quan thuế để phục vụ cho việc thanh tra.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán (đáp ứng quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán) thì đoàn thanh tra yêu cầu cung cấp sổ kế toán được lưu trữ trên các dữ liệu điện tử đọc được bằng các phần mềm văn phòng thông dụng, có nội dung như bản người nộp thuế phải in ra để lưu trữ theo quy định, mà không yêu cầu in ra giấy”.
3. Việc quy định cụ thể công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý vi phạm về thuế qua thanh tra theo Thông tư số 01/2013/TT-TTCP ngày 12/3/2013 của Thanh tra Chính phủ thực hiện theo phương thức điện tử thay cho phương thức truyền thống thủ công thực hiện từ 01/01/2015 theo hướng dẫn riêng của Tổng cục Thuế.
4. Về quy định phương thức báo cáo thanh tra giữa cơ quan thuế cấp dưới cho cơ quan thuế cấp trên; việc lập, phê duyệt kế hoạch thanh tra của cơ quan thuế cấp trên cho cơ quan thuế cấp dưới bằng ứng dụng tin học thay cho báo cáo, phê duyệt bằng giấy,... thực hiện từ 01/01/2015 theo hướng dẫn riêng của Tổng cục Thuế.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy trình thanh tra thuế theo Quyết định số 74/QĐ-TCT ngày 27/01/2014 Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, cụ thể như sau:
1. Bổ sung thêm vào điểm 1 (1.1), mục II, phần B của Quy trình (phần in đậm, nghiêng) quy định:
“1.1. Tập hợp tài liệu, phân tích xác định nội dung thanh tra.
Căn cứ vào kế hoạch thanh tra năm, Lãnh đạo Bộ phận thanh tra phân công công chức thanh tra tiến hành tập hợp tài liệu, phân tích xác định nội dung thanh tra theo Mẫu 02/QTTTr ban hành kèm theo quy trình này. Bộ phận thanh tra, công chức thanh tra không được yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin tài liệu mà khai thác thông tin, tài liệu đã có tại cơ quan thuế như: Tài liệu, hồ sơ về đăng ký, kê khai, nộp thuế, báo cáo sử dụng hóa đơn,... của người nộp thuế đã nộp cho cơ quan thuế”.
2. Bổ sung thêm vào tiết a, điểm 2 (2.2), Mục II, Phần B của Quy trình (phần in đậm, nghiêng) quy định:
“Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên đoàn thanh tra yêu cầu người nộp thuế cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung được thanh tra như: Sổ kế toán, chứng từ kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính,... Đối với những thông tin, tài liệu, số liệu người nộp thuế đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định hiện hành như: Tài liệu, hồ sơ về đăng ký, kê khai, nộp thuế, báo cáo sử dụng hóa đơn,... thì đoàn thanh tra không yêu cầu người nộp thuế cung cấp mà khai thác, tra cứu tại cơ quan thuế để phục vụ cho việc thanh tra.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán (đáp ứng quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán) thì đoàn thanh tra yêu cầu cung cấp sổ kế toán được lưu trữ trên các dữ liệu điện tử đọc được bằng các phần mềm văn phòng thông dụng, có nội dung như bản người nộp thuế phải in ra để lưu trữ theo quy định, mà không yêu cầu in ra giấy”.
3. Việc quy định cụ thể công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý vi phạm về thuế qua thanh tra theo Thông tư số 01/2013/TT-TTCP ngày 12/3/2013 của Thanh tra Chính phủ thực hiện theo phương thức điện tử thay cho phương thức truyền thống thủ công thực hiện từ 01/01/2015 theo hướng dẫn riêng của Tổng cục Thuế.
4. Về quy định phương thức báo cáo thanh tra giữa cơ quan thuế cấp dưới cho cơ quan thuế cấp trên; việc lập, phê duyệt kế hoạch thanh tra của cơ quan thuế cấp trên cho cơ quan thuế cấp dưới bằng ứng dụng tin học thay cho báo cáo, phê duyệt bằng giấy,... thực hiện từ 01/01/2015 theo hướng dẫn riêng của Tổng cục Thuế.