Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 705/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2020", "sign_number": "705/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2020", "sign_number": "705/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2020", "sign_number": "705/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2020", "sign_number": "705/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2020", "sign_number": "705/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 705/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc thành phố Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
a) Về hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường Hồ Chí Minh: Là tuyến giao thông đối ngoại của toàn thành phố Hà Nội và đô thị Hòa Lạc, đoạn qua thành phố Hà Nội còn đóng vai trò là đường vành đai 5 của Thủ đô Hà Nội, hành lang tuyến rộng 120 m.
+ Đường cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình: Là đường cao tốc kéo dài từ đại lộ Thăng Long đến thành phố Hòa Bình với hành lang tuyến rộng 120 m (có 6 làn xe).
+ Đường sắt nội vùng Hà Nội - Hòa Bình: Kết nối thành phố Hà Nội với thành phố Hòa Bình và đi theo hành lang đường cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình với điểm đầu tuyến nằm tại Đô thị Hòa Lạc. Tuyến đường sắt nội vùng Hà Nội - Hòa Bình sẽ được kết nối với tuyến đường sắt đô thị số 5 tại tổ hợp gồm ga đầu - cuối, đề pô tuyến đường sắt đô thị số 5, bến xe liên tỉnh phía Tây, điểm đầu cuối xe buýt.
+ Bố trí 04 bến xe khách liên tỉnh ở các cửa ngõ của đô thị Hòa Lạc và 01 bến xe tải, bao gồm cả điểm đầu - cuối xe buýt đô thị và kết nối với các tuyến đường sắt nội vùng.
- Giao thông đô thị:
+ Tuyến đường sắt đô thị số 5: Là tuyến hướng tâm đi trong hành lang đại lộ Thăng Long. Chiều dài tuyến qua đô thị Hòa Lạc khoảng 12,8 km và bố trí 05 nhà ga.
+ Tuyến đường sắt nối các đô thị vệ tinh Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân Mai: Là tuyến đường sắt đô thị đi trong đường trục chính đô thị (đường 21 hiện có). Chiều dài tuyến qua đô thị Hòa Lạc khoảng 15,5 km và bố trí 06 nhà ga.
+ Đường cao tốc: Đại lộ Thăng Long và đoạn kéo dài đến nút giao với đường Hồ Chí Minh, là đường cao tốc đô thị, có mặt cắt ngang rộng 120 - 140 m với 6 làn đường cao tốc, 6 làn đường gom hai bên.
+ Đường trục chính đô thị:
. Quốc lộ 21: Đosạn đường 21 đi qua đô thị Hòa Lạc được cải tạo mở rộng và là đường trục chính đô thị, mặt cắt ngang rộng 80 m, 14 làn xe trong đó có 4 làn đường gom.
. Đường Hồ Tây - Ba Vì: Là tuyến đường xây dựng mới, là đường bao phía Bắc đô thị Hòa Lạc có mặt cắt ngang rộng 60 m gồm 6 - 8 làn xe.
. Tuyến đường bao phía Đông và phía Nam: Có mặt cắt ngang rộng 50 m gồm 6 - 8 làn xe. Chiều dài tuyến trong khu vực nội thị khoảng 13,7 km.
+ Các tuyến đường trục chính đô thị và đường liên khu vực kết nối với đường cao tốc và đường trục chính đô thị (bằng các nút khác cốt), có mặt cắt ngang từ 30 - 50 m, 4 - 8 làn xe (tùy từng khu vực).
+ Ưu tiên dành quỹ đất đường giao thông để bố trí làn đường riêng cho phương tiện giao thông công cộng, mở rộng vỉa hè, dành làn đường cho đi bộ, xe đạp và trồng cây bóng mát. Bố trí tuyến "giao thông xanh" (có mặt cắt ngang 50 m) ưu tiên dành quỹ đất cho các phương tiện giao thông công cộng (bus, BRT, tramway...) kết nối khu đô thị đại học với các khu chức năng còn lại của đô thị Hòa Lạc và đảm bảo nhu cầu đi lại của sinh viên, cán bộ giảng dạy khi khả năng đáp ứng về nhà ở của khu đại học còn hạn chế.
- Giao thông công cộng: Là yêu cầu phát triển quan trọng của đô thị Hòa Lạc; trong đó khuyến khích các phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch.
+ Đường sắt đô thị: Gồm tuyến đường sắt đô thị số 5 và tuyến đường sắt đô thị Sơn Tây - Hòa Lạc - Xuân Mai.
+ Mạng lưới xe buýt: Kết nối với các ga đường sắt đô thị, bến xe khách liên tỉnh, nội tỉnh thông qua các điểm trung chuyển đa phương tiện.
- Bãi đỗ xe:
+ Các công trình phải tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân (bao gồm nhu cầu đỗ xe thời gian ngắn, thời gian dài và qua đêm).
+ Các bãi đỗ xe công cộng: Bãi đỗ xe công cộng trong các khu ở: Bố trí trong thành phần đất đơn vị ở, phục vụ khách vãng lai và khu vực làng xóm hiện có. Khuyến khích xây dựng bãi đỗ xe nhiều tầng ở khu vực xây dựng mật độ cao để tiết kiệm đất đai cho các mục đích công cộng.
+ Trong quá trình lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để cụ thể hóa quy hoạch chung được phê duyệt, cần căn cứ bản đồ đo đạc hiện trạng ở tỷ lệ lớn hơn để xem xét nghiên cứu cụ thể hướng tuyến của các tuyến giao thông đảm bảo tính khả thi và phù hợp với định hướng của quy hoạch chung.
b) Về chuẩn bị kỹ thuật:
- Cao độ nền và phòng, chống lũ:
+ Nâng cấp, cải tạo, nắn dòng, mở rộng lòng, nạo vét đáy đảm bảo chiều cao thoát nước của các tuyến thoát nước chính.
+ Duy trì các hồ, đầm hiện trạng; Bổ sung thêm hồ để điều hòa và giảm tải cho hệ thống sông, ngòi, mương thoát nước chính.
+ San, gạt nền khu vực đô thị và công nghiệp trên cơ sở tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên và thuận lợi cho hệ thống thoát nước.
+ Duy trì vùng đất canh tác trũng thấp phía Tây sông Tích theo quy hoạch để bảo vệ đô thị Hòa Lạc trước tác động của lũ lụt trên sông Tích và lũ rừng ngang.
+ Các khu dân cư giáp sông Tích phần lớn có cao độ ≥ 10,5 m, ít chịu tác động của ngập lụt (chỉ có một số ít khu vực thấp hơn sẽ dần được cải tạo). Duy trì vùng đất canh tác trũng thấp làm vùng chậm lũ cho sông Tích và các sông, suối khác.
+ Cao độ thiết kế trong quy hoạch chỉ mang tính định hướng, cao độ nền sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được đề xuất cụ thể hóa cho phù hợp với điều kiện hiện trạng tự nhiên, quy hoạch và dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Định hướng thoát nước:
+ Hướng thoát nước chính: Thoát vào hồ Đồng Mô thông qua sông Cò ở phía Tây Bắc và thoát ra sông Tích ở phía Đông (có 5 lưu vực).
. Lưu vực 1: Thoát ra sông Cò, lưu vực này nằm ngoài vùng phát triển đô thị nên tránh làm thay đổi địa hình tự nhiên, gìn giữ và phát triển rừng, duy trì, bảo đảm hành lang thoát lũ của các tuyến suối theo quy định tại Nghị định số 43/2015/NĐ-CP
. Các lưu vực thoát nước còn lại thoát ra sông Tích: Duy trì tối đa hệ thống dòng chảy tự nhiên hiện có. Bảo đảm thoát nước với tần suất tính toán P=10% đối với lòng sông, suối, kênh mương. Bảo đảm hành lang thoát lũ của các tuyến sông, ngòi, suối với tần suất tính toán P=1%. Tận dụng tối đa hệ thống hồ hiện có để triết giảm lưu lượng trên các tuyến thoát nước, bổ sung hồ điều hòa thoát nước cho các tuyến thoát nước có lưu lượng quá lớn để giảm quy mô công trình tiêu.
c) Về cấp nước:
- Nguồn cấp nước từ Nhà máy nước sông Đà.
- Mạng lưới đường ống:
+ Các tuyến ống truyền dẫn cơ bản tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và Quy hoạch chuyên ngành cấp nước.
+ Mạng lưới cấp nước trong Khu ĐHQGHN và Khu CNC thực hiện quy hoạch được duyệt và đấu nối với bên ngoài.
- Hệ thống cấp nước khu vực ngoại thị trước mắt sẽ tận dụng tối đa hệ thống cấp nước theo quy hoạch nông thôn mới, lâu dài sẽ được hòa vào hệ thống chung.
d) Về thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước thải trong khu vực nội thị là hệ thống thoát nước hỗn hợp.
+ Hệ thống thoát nước thải trong Khu ĐHQGHN và Khu CNC thực hiện theo các quy hoạch đã được phê duyệt với trạm xử lý nước thải riêng và khớp nối với mạng lưới chung của toàn đô thị.
+ Nước thải từ các khu vực dân cư hiện hữu là hệ thống thoát nước nửa riêng.
+ Hệ thống thoát nước thải cho các khu dân cư làng xóm ngoại thị, tùy thuộc vào điều kiện địa hình, quy mô và mật độ dân số là hệ thống thoát nước chung với nước mặt, nửa riêng hoặc riêng hoàn toàn và có thể đấu nối về trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị nếu thuận lợi.
- Chất thải rắn:
+ 100% chất thải rắn được thu gom, phân loại tại nguồn.
+ Giảm lượng thải - tăng tái chế - tái sử dụng chất thải rắn. Chỉ chôn lấp chất thải rắn không thể tái chế, giảm nhu cầu đất dành cho xử lý chất thải rắn.
+ Chất thải rắn đô thị được phân loại tại nguồn và thu gom tập trung.
+ Chất thải rắn làng xóm ven đô, ngoại thành: Ưu tiên xử lý tại chỗ, sử dụng mô hình ủ phân tại chỗ, biogas, sản xuất kín VAC,... tận dụng chất thải phục vụ sản xuất nông nghiệp, năng lượng cho nhu cầu sinh hoạt.
+ Phần chất thải còn dư, tập trung về bãi trung chuyển cấp xã sau đó chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung theo quy hoạch (Khu xử lý chất thải rắn Xuân Sơn).
+ Mỗi xã có 01 điểm trung chuyển chất thải rắn, quy mô từ 1000 - 2000 m2/điểm.
+ Chất thải rắn y tế phải được xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Nghĩa trang:
+ Khu vực đô thị:
. Không bố trí nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị.
. Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, từng bước đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng nằm trong ranh giới phát triển đô thị. Các mộ khi di dời chuyển về các nghĩa trang nông thôn và nghĩa trang tập trung của thành phố.
. Xây dựng 3 nhà tang lễ cho đô thị Hòa Lạc, quy mô khoảng 1 ha/nhà tang lễ.
+ Khu vực ngoại thị: Tiếp tục dùng nghĩa trang cấp xã theo chuẩn nông thôn mới. Vị trí và quy mô cụ thể được xác định theo quy hoạch nông thôn mới (sau khi điều chỉnh phù hợp với Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc được phê duyệt).
+ Nghĩa trang tập trung:
. Sử dụng nghĩa trang tập trung của huyện Thạch Thất tại khu vực xã Yên Trung - huyện Thạch Thất cho đô thị Hòa Lạc theo định hướng Quy hoạch hệ thống nghĩa trang thành phố Hà Nội đã được phê duyệt.
. Khuyến khích người dân sử dụng hỏa táng và an táng tại nghĩa trang tập trung của thành phố. Phấn đấu đạt tỷ lệ hỏa táng khoảng 60%, tới năm 2050 đạt 90%?
đ) Về cấp điện:
- Nguồn điện 220kv: Từ 01 trạm biến áp hiện có (trạm Xuân Mai) và 02 trạm xây mới, gồm trạm 220kv Hòa Lạc có công suất 3x250MVA nằm trong phạm vi đô thị Hòa Lạc, phía Đông Bắc khu đô thị và trạm 220kv Hòa Lạc 2 có công suất 2x250MVA nằm ngoài ranh giới, tiếp giáp phía Tây khu đô thị.
- Nguồn điện 110kv: Từ 01 trạm hiện có (trạm Thạch Thất) và 09 trạm xây mới.
- Các tuyến điện trong phạm vi nội thị đều đi ngầm, khu vực ngoại thị tùy thuộc tình hình cụ thể để bố trí hợp lý.
e) Về thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: Đô thị Hòa Lạc thuộc phạm vi phục vụ của tổng đài Host Hòa Lạc, hiện tại có dung lượng 6240 số, sẽ nâng dung lượng lên 20.000 số.
- Xây dựng 07 trạm vệ tinh, nâng dung lượng 03 trạm vệ tinh phân phối tín hiệu thông tin từ tổng đài Host Hòa Lạc đến các vùng tín hiệu khu vực.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông, hồ, khơi thông hệ thống kênh mương và ao, hồ trong khu vực. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, ga đường sắt, trạm xử lý nước thải, khu xử lý tập trung chất thải rắn, nghĩa trang, các khu công nghiệp tập trung và những đoạn giao thông chính đi qua đô thị.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đất hợp lý, phấn đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa.
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường: Nâng cấp hệ thống hồ chứa và hệ thống kênh dẫn nối hệ thống hồ với sông Tích.
- Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
h) Các chương trình ưu tiên đầu tư:
- Giai đoạn đến năm 2025:
+ Triển khai theo quy hoạch 2 dự án trọng tâm của đô thị Hòa Lạc là khu CNC Hòa Lạc và khu ĐHQGHN, đặc biệt là hệ thống hạ tầng của 2 dự án này, làm tiền đề thúc đẩy các dự án phát triển đô thị khác.
+ Kêu gọi các dự án đầu tư phát triển đô thị mà trước hết là các dự án thành phần trong khu CNC Hòa Lạc và khu ĐHQGHN. Song song với việc xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng tại đô thị Hòa Lạc.
+ Từng bước xây dựng khu đô thị sinh thái và khu đô thị Phú Cát - Hòa Thạch phù hợp tiến độ đầu tư khu CNC Hòa Lạc và khu ĐHQGHN để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người lao động, sinh viên, học sinh trong các dự án này.
+ Triển khai các dự án chuyển đổi chức năng sử dụng đất quốc phòng, ưu tiên khu vực lõi trung tâm đô thị, các khu vực khác khuyến khích phát triển các dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở, công trình dịch vụ công cộng, du lịch sinh thái để tạo hấp dẫn cho đô thị.
+ Triển khai các dự án tái định cư theo quy hoạch.
+ Từng bước xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung để thu hút đầu tư vào đô thị Hòa Lạc. Ưu tiên xây dựng tuyến đường vành đai 1, tuyến cao tốc Hà Nội - Hòa Bình, mở rộng tuyến đường 21 (đoạn qua đô thị Hòa Lạc). Phát triển giao thông công cộng và các tiện ích đô thị tại khu vực lõi trung tâm.
+ Xác định hành lang bảo vệ sông, hồ (từng bước thiết lập hành lang xanh sinh thái của đô thị theo các dự án đầu tư).
+ Lập kế hoạch chuyển đổi lao động, việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng phục vụ cho đô thị, xây dựng lộ trình ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, hướng tới tạo dựng vành đai nông nghiệp an toàn, chất lượng cao xung quanh đô thị. Rà soát, đề xuất điều chỉnh quy hoạch nông thôn.
- Giai đoạn đến năm 2030 và những năm tiếp theo:
+ Phát triển Khu CNC Hòa Lạc và Khu ĐHQGHN đúng theo định hướng quy hoạch được duyệt.
+ Hoàn thiện hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt theo thực tiễn phát triển của đô thị Hòa Lạc.
+ Phát triển các khu đô thị theo định hướng quy hoạch chung.
- Nguồn lực thực hiện:
+ Tập trung phát triển Khu CNC và Khu ĐHQGHN, cũng như khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư tập trung nguồn lực vào đô thị Hòa Lạc.
+ Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo triển khai Chương trình phát triển đô thị dưới sự giám sát của Bộ Xây dựng và Văn phòng Chính phủ.
+ Lựa chọn chủ đầu tư có tiềm lực kinh tế, có tầm nhìn dài hạn, có ý tưởng tốt và có độ tin cậy cao ngay từ giai đoạn đầu một cách tập trung, tránh dàn trải.
+ Phân kỳ đầu tư, tập trung xây dựng khu đại học, các trung tâm nghiên cứu, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp trong cắc lĩnh vực then chốt.
+ Ưu đãi các doanh nghiệp về thủ tục, đất đai, tài chính,...
+ Huy động vốn từ nhiều nguồn trong và ngoài nước với nhiều hình thức (BOT, BT, BTO, PPP).

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
a) Về hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường Hồ Chí Minh: Là tuyến giao thông đối ngoại của toàn thành phố Hà Nội và đô thị Hòa Lạc, đoạn qua thành phố Hà Nội còn đóng vai trò là đường vành đai 5 của Thủ đô Hà Nội, hành lang tuyến rộng 120 m.
+ Đường cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình: Là đường cao tốc kéo dài từ đại lộ Thăng Long đến thành phố Hòa Bình với hành lang tuyến rộng 120 m (có 6 làn xe).
+ Đường sắt nội vùng Hà Nội - Hòa Bình: Kết nối thành phố Hà Nội với thành phố Hòa Bình và đi theo hành lang đường cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình với điểm đầu tuyến nằm tại Đô thị Hòa Lạc. Tuyến đường sắt nội vùng Hà Nội - Hòa Bình sẽ được kết nối với tuyến đường sắt đô thị số 5 tại tổ hợp gồm ga đầu - cuối, đề pô tuyến đường sắt đô thị số 5, bến xe liên tỉnh phía Tây, điểm đầu cuối xe buýt.
+ Bố trí 04 bến xe khách liên tỉnh ở các cửa ngõ của đô thị Hòa Lạc và 01 bến xe tải, bao gồm cả điểm đầu - cuối xe buýt đô thị và kết nối với các tuyến đường sắt nội vùng.
- Giao thông đô thị:
+ Tuyến đường sắt đô thị số 5: Là tuyến hướng tâm đi trong hành lang đại lộ Thăng Long. Chiều dài tuyến qua đô thị Hòa Lạc khoảng 12,8 km và bố trí 05 nhà ga.
+ Tuyến đường sắt nối các đô thị vệ tinh Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân Mai: Là tuyến đường sắt đô thị đi trong đường trục chính đô thị (đường 21 hiện có). Chiều dài tuyến qua đô thị Hòa Lạc khoảng 15,5 km và bố trí 06 nhà ga.
+ Đường cao tốc: Đại lộ Thăng Long và đoạn kéo dài đến nút giao với đường Hồ Chí Minh, là đường cao tốc đô thị, có mặt cắt ngang rộng 120 - 140 m với 6 làn đường cao tốc, 6 làn đường gom hai bên.
+ Đường trục chính đô thị:
. Quốc lộ 21: Đosạn đường 21 đi qua đô thị Hòa Lạc được cải tạo mở rộng và là đường trục chính đô thị, mặt cắt ngang rộng 80 m, 14 làn xe trong đó có 4 làn đường gom.
. Đường Hồ Tây - Ba Vì: Là tuyến đường xây dựng mới, là đường bao phía Bắc đô thị Hòa Lạc có mặt cắt ngang rộng 60 m gồm 6 - 8 làn xe.
. Tuyến đường bao phía Đông và phía Nam: Có mặt cắt ngang rộng 50 m gồm 6 - 8 làn xe. Chiều dài tuyến trong khu vực nội thị khoảng 13,7 km.
+ Các tuyến đường trục chính đô thị và đường liên khu vực kết nối với đường cao tốc và đường trục chính đô thị (bằng các nút khác cốt), có mặt cắt ngang từ 30 - 50 m, 4 - 8 làn xe (tùy từng khu vực).
+ Ưu tiên dành quỹ đất đường giao thông để bố trí làn đường riêng cho phương tiện giao thông công cộng, mở rộng vỉa hè, dành làn đường cho đi bộ, xe đạp và trồng cây bóng mát. Bố trí tuyến "giao thông xanh" (có mặt cắt ngang 50 m) ưu tiên dành quỹ đất cho các phương tiện giao thông công cộng (bus, BRT, tramway...) kết nối khu đô thị đại học với các khu chức năng còn lại của đô thị Hòa Lạc và đảm bảo nhu cầu đi lại của sinh viên, cán bộ giảng dạy khi khả năng đáp ứng về nhà ở của khu đại học còn hạn chế.
- Giao thông công cộng: Là yêu cầu phát triển quan trọng của đô thị Hòa Lạc; trong đó khuyến khích các phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch.
+ Đường sắt đô thị: Gồm tuyến đường sắt đô thị số 5 và tuyến đường sắt đô thị Sơn Tây - Hòa Lạc - Xuân Mai.
+ Mạng lưới xe buýt: Kết nối với các ga đường sắt đô thị, bến xe khách liên tỉnh, nội tỉnh thông qua các điểm trung chuyển đa phương tiện.
- Bãi đỗ xe:
+ Các công trình phải tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân (bao gồm nhu cầu đỗ xe thời gian ngắn, thời gian dài và qua đêm).
+ Các bãi đỗ xe công cộng: Bãi đỗ xe công cộng trong các khu ở: Bố trí trong thành phần đất đơn vị ở, phục vụ khách vãng lai và khu vực làng xóm hiện có. Khuyến khích xây dựng bãi đỗ xe nhiều tầng ở khu vực xây dựng mật độ cao để tiết kiệm đất đai cho các mục đích công cộng.
+ Trong quá trình lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết để cụ thể hóa quy hoạch chung được phê duyệt, cần căn cứ bản đồ đo đạc hiện trạng ở tỷ lệ lớn hơn để xem xét nghiên cứu cụ thể hướng tuyến của các tuyến giao thông đảm bảo tính khả thi và phù hợp với định hướng của quy hoạch chung.
b) Về chuẩn bị kỹ thuật:
- Cao độ nền và phòng, chống lũ:
+ Nâng cấp, cải tạo, nắn dòng, mở rộng lòng, nạo vét đáy đảm bảo chiều cao thoát nước của các tuyến thoát nước chính.
+ Duy trì các hồ, đầm hiện trạng; Bổ sung thêm hồ để điều hòa và giảm tải cho hệ thống sông, ngòi, mương thoát nước chính.
+ San, gạt nền khu vực đô thị và công nghiệp trên cơ sở tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên và thuận lợi cho hệ thống thoát nước.
+ Duy trì vùng đất canh tác trũng thấp phía Tây sông Tích theo quy hoạch để bảo vệ đô thị Hòa Lạc trước tác động của lũ lụt trên sông Tích và lũ rừng ngang.
+ Các khu dân cư giáp sông Tích phần lớn có cao độ ≥ 10,5 m, ít chịu tác động của ngập lụt (chỉ có một số ít khu vực thấp hơn sẽ dần được cải tạo). Duy trì vùng đất canh tác trũng thấp làm vùng chậm lũ cho sông Tích và các sông, suối khác.
+ Cao độ thiết kế trong quy hoạch chỉ mang tính định hướng, cao độ nền sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được đề xuất cụ thể hóa cho phù hợp với điều kiện hiện trạng tự nhiên, quy hoạch và dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Định hướng thoát nước:
+ Hướng thoát nước chính: Thoát vào hồ Đồng Mô thông qua sông Cò ở phía Tây Bắc và thoát ra sông Tích ở phía Đông (có 5 lưu vực).
. Lưu vực 1: Thoát ra sông Cò, lưu vực này nằm ngoài vùng phát triển đô thị nên tránh làm thay đổi địa hình tự nhiên, gìn giữ và phát triển rừng, duy trì, bảo đảm hành lang thoát lũ của các tuyến suối theo quy định tại Nghị định số 43/2015/NĐ-CP
. Các lưu vực thoát nước còn lại thoát ra sông Tích: Duy trì tối đa hệ thống dòng chảy tự nhiên hiện có. Bảo đảm thoát nước với tần suất tính toán P=10% đối với lòng sông, suối, kênh mương. Bảo đảm hành lang thoát lũ của các tuyến sông, ngòi, suối với tần suất tính toán P=1%. Tận dụng tối đa hệ thống hồ hiện có để triết giảm lưu lượng trên các tuyến thoát nước, bổ sung hồ điều hòa thoát nước cho các tuyến thoát nước có lưu lượng quá lớn để giảm quy mô công trình tiêu.
c) Về cấp nước:
- Nguồn cấp nước từ Nhà máy nước sông Đà.
- Mạng lưới đường ống:
+ Các tuyến ống truyền dẫn cơ bản tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và Quy hoạch chuyên ngành cấp nước.
+ Mạng lưới cấp nước trong Khu ĐHQGHN và Khu CNC thực hiện quy hoạch được duyệt và đấu nối với bên ngoài.
- Hệ thống cấp nước khu vực ngoại thị trước mắt sẽ tận dụng tối đa hệ thống cấp nước theo quy hoạch nông thôn mới, lâu dài sẽ được hòa vào hệ thống chung.
d) Về thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước thải trong khu vực nội thị là hệ thống thoát nước hỗn hợp.
+ Hệ thống thoát nước thải trong Khu ĐHQGHN và Khu CNC thực hiện theo các quy hoạch đã được phê duyệt với trạm xử lý nước thải riêng và khớp nối với mạng lưới chung của toàn đô thị.
+ Nước thải từ các khu vực dân cư hiện hữu là hệ thống thoát nước nửa riêng.
+ Hệ thống thoát nước thải cho các khu dân cư làng xóm ngoại thị, tùy thuộc vào điều kiện địa hình, quy mô và mật độ dân số là hệ thống thoát nước chung với nước mặt, nửa riêng hoặc riêng hoàn toàn và có thể đấu nối về trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị nếu thuận lợi.
- Chất thải rắn:
+ 100% chất thải rắn được thu gom, phân loại tại nguồn.
+ Giảm lượng thải - tăng tái chế - tái sử dụng chất thải rắn. Chỉ chôn lấp chất thải rắn không thể tái chế, giảm nhu cầu đất dành cho xử lý chất thải rắn.
+ Chất thải rắn đô thị được phân loại tại nguồn và thu gom tập trung.
+ Chất thải rắn làng xóm ven đô, ngoại thành: Ưu tiên xử lý tại chỗ, sử dụng mô hình ủ phân tại chỗ, biogas, sản xuất kín VAC,... tận dụng chất thải phục vụ sản xuất nông nghiệp, năng lượng cho nhu cầu sinh hoạt.
+ Phần chất thải còn dư, tập trung về bãi trung chuyển cấp xã sau đó chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung theo quy hoạch (Khu xử lý chất thải rắn Xuân Sơn).
+ Mỗi xã có 01 điểm trung chuyển chất thải rắn, quy mô từ 1000 - 2000 m2/điểm.
+ Chất thải rắn y tế phải được xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Nghĩa trang:
+ Khu vực đô thị:
. Không bố trí nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị.
. Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, từng bước đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng nằm trong ranh giới phát triển đô thị. Các mộ khi di dời chuyển về các nghĩa trang nông thôn và nghĩa trang tập trung của thành phố.
. Xây dựng 3 nhà tang lễ cho đô thị Hòa Lạc, quy mô khoảng 1 ha/nhà tang lễ.
+ Khu vực ngoại thị: Tiếp tục dùng nghĩa trang cấp xã theo chuẩn nông thôn mới. Vị trí và quy mô cụ thể được xác định theo quy hoạch nông thôn mới (sau khi điều chỉnh phù hợp với Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc được phê duyệt).
+ Nghĩa trang tập trung:
. Sử dụng nghĩa trang tập trung của huyện Thạch Thất tại khu vực xã Yên Trung - huyện Thạch Thất cho đô thị Hòa Lạc theo định hướng Quy hoạch hệ thống nghĩa trang thành phố Hà Nội đã được phê duyệt.
. Khuyến khích người dân sử dụng hỏa táng và an táng tại nghĩa trang tập trung của thành phố. Phấn đấu đạt tỷ lệ hỏa táng khoảng 60%, tới năm 2050 đạt 90%?
đ) Về cấp điện:
- Nguồn điện 220kv: Từ 01 trạm biến áp hiện có (trạm Xuân Mai) và 02 trạm xây mới, gồm trạm 220kv Hòa Lạc có công suất 3x250MVA nằm trong phạm vi đô thị Hòa Lạc, phía Đông Bắc khu đô thị và trạm 220kv Hòa Lạc 2 có công suất 2x250MVA nằm ngoài ranh giới, tiếp giáp phía Tây khu đô thị.
- Nguồn điện 110kv: Từ 01 trạm hiện có (trạm Thạch Thất) và 09 trạm xây mới.
- Các tuyến điện trong phạm vi nội thị đều đi ngầm, khu vực ngoại thị tùy thuộc tình hình cụ thể để bố trí hợp lý.
e) Về thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: Đô thị Hòa Lạc thuộc phạm vi phục vụ của tổng đài Host Hòa Lạc, hiện tại có dung lượng 6240 số, sẽ nâng dung lượng lên 20.000 số.
- Xây dựng 07 trạm vệ tinh, nâng dung lượng 03 trạm vệ tinh phân phối tín hiệu thông tin từ tổng đài Host Hòa Lạc đến các vùng tín hiệu khu vực.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông, hồ, khơi thông hệ thống kênh mương và ao, hồ trong khu vực. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, ga đường sắt, trạm xử lý nước thải, khu xử lý tập trung chất thải rắn, nghĩa trang, các khu công nghiệp tập trung và những đoạn giao thông chính đi qua đô thị.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đất hợp lý, phấn đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa.
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường: Nâng cấp hệ thống hồ chứa và hệ thống kênh dẫn nối hệ thống hồ với sông Tích.
- Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
h) Các chương trình ưu tiên đầu tư:
- Giai đoạn đến năm 2025:
+ Triển khai theo quy hoạch 2 dự án trọng tâm của đô thị Hòa Lạc là khu CNC Hòa Lạc và khu ĐHQGHN, đặc biệt là hệ thống hạ tầng của 2 dự án này, làm tiền đề thúc đẩy các dự án phát triển đô thị khác.
+ Kêu gọi các dự án đầu tư phát triển đô thị mà trước hết là các dự án thành phần trong khu CNC Hòa Lạc và khu ĐHQGHN. Song song với việc xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng tại đô thị Hòa Lạc.
+ Từng bước xây dựng khu đô thị sinh thái và khu đô thị Phú Cát - Hòa Thạch phù hợp tiến độ đầu tư khu CNC Hòa Lạc và khu ĐHQGHN để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người lao động, sinh viên, học sinh trong các dự án này.
+ Triển khai các dự án chuyển đổi chức năng sử dụng đất quốc phòng, ưu tiên khu vực lõi trung tâm đô thị, các khu vực khác khuyến khích phát triển các dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở, công trình dịch vụ công cộng, du lịch sinh thái để tạo hấp dẫn cho đô thị.
+ Triển khai các dự án tái định cư theo quy hoạch.
+ Từng bước xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung để thu hút đầu tư vào đô thị Hòa Lạc. Ưu tiên xây dựng tuyến đường vành đai 1, tuyến cao tốc Hà Nội - Hòa Bình, mở rộng tuyến đường 21 (đoạn qua đô thị Hòa Lạc). Phát triển giao thông công cộng và các tiện ích đô thị tại khu vực lõi trung tâm.
+ Xác định hành lang bảo vệ sông, hồ (từng bước thiết lập hành lang xanh sinh thái của đô thị theo các dự án đầu tư).
+ Lập kế hoạch chuyển đổi lao động, việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng phục vụ cho đô thị, xây dựng lộ trình ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, hướng tới tạo dựng vành đai nông nghiệp an toàn, chất lượng cao xung quanh đô thị. Rà soát, đề xuất điều chỉnh quy hoạch nông thôn.
- Giai đoạn đến năm 2030 và những năm tiếp theo:
+ Phát triển Khu CNC Hòa Lạc và Khu ĐHQGHN đúng theo định hướng quy hoạch được duyệt.
+ Hoàn thiện hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt theo thực tiễn phát triển của đô thị Hòa Lạc.
+ Phát triển các khu đô thị theo định hướng quy hoạch chung.
- Nguồn lực thực hiện:
+ Tập trung phát triển Khu CNC và Khu ĐHQGHN, cũng như khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư tập trung nguồn lực vào đô thị Hòa Lạc.
+ Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo triển khai Chương trình phát triển đô thị dưới sự giám sát của Bộ Xây dựng và Văn phòng Chính phủ.
+ Lựa chọn chủ đầu tư có tiềm lực kinh tế, có tầm nhìn dài hạn, có ý tưởng tốt và có độ tin cậy cao ngay từ giai đoạn đầu một cách tập trung, tránh dàn trải.
+ Phân kỳ đầu tư, tập trung xây dựng khu đại học, các trung tâm nghiên cứu, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp trong cắc lĩnh vực then chốt.
+ Ưu đãi các doanh nghiệp về thủ tục, đất đai, tài chính,...
+ Huy động vốn từ nhiều nguồn trong và ngoài nước với nhiều hình thức (BOT, BT, BTO, PPP).