Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2566/QĐ-UBND phê duyệt chương trình phát triển đô thị Vĩnh Phúc 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2566/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2566/QĐ-UBND phê duyệt chương trình phát triển đô thị Vĩnh Phúc 2016

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phạm vi, ranh giới của chương trình
3.1 Phạm vi: Theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011, với diện tích khoảng 31.860ha (318,6km2) gồm Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên, một phần các huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Dương và Tam Đảo.
3.2 Ranh giới:
- Phía Bắc giáp huyện Tam Đảo và huyện Tam Dương;
- Phía Nam giáp huyện Yên Lạc;
- Phía Tây giáp huyện Lập Thạch và huyện Vĩnh Tường;
- Phía Đông giáp thị xã Phúc Yên và Thủ đô Hà Nội.
II. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị Vĩnh Phúc theo các giai đoạn
1. Giai đoạn 2016 - 2020
1.1 Phân loại đô thị: Đầu tư xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, gồm 16 đô thị đạt khoảng 70% so với các chỉ tiêu của đô thị loại I trực thuộc tỉnh (65-70điểm/100 điểm). Trong đó: Thành phố Vĩnh Yên là đô thị loại I thuộc tỉnh; thị xã Phúc Yên là đô thị loại II và trở thành thành phố Phúc Yên thuộc tỉnh; Bình Xuyên đạt được tiêu chuẩn là đô thị loại IV; 06 thị trấn hiện có, gồm: Hợp Hòa, Yên Lạc, Thổ Tang, Hương Canh, Gia Khánh và Thanh Lãng là đô thị loại V; 08 thị trấn: Hợp Châu, Tam Hồng, Tân Tiến, Hợp Thịnh, Kim Long, Quất Lưu, Bá Hiến và Đạo Đức thành lập mới.
1.2 Phân cấp quản lý hành chính:
- Các thành phố và thị xã thuộc tỉnh: Thành phố Vĩnh Yên; Thành phố Phúc Yên; huyện Bình Xuyên đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV (làm cơ sở để thành lập mới thị xã Bình Xuyên vào giai đoạn 2021-2025 với toàn bộ địa giới hành chính huyện Bình Xuyên hiện có).
- Các thị trấn gồm 06 thị trấn hiện có: Hợp Hòa, Yên Lạc, Thổ Tang, Hương Canh, Gia Khánh và Thanh Lãng và 08 thị trấn thành lập mới là Hợp Châu, Tam Hồng, Tân Tiến, Hợp Thịnh, Kim Long, Quất Lưu, Bá Hiến và Đạo Đức.
1.3 Các chi tiêu phát triển đô thị: Tỷ lệ đô thị hóa 75%; diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 27m2 sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt khoảng 97%; tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị so với đất xây dựng trong khu vực nội thị 20%; tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng 20%; tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch 80% và tiêu chuẩn được cấp nước sạch 120 lít/người/ngày đêm; tỷ lệ thất thoát nước 18%; tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70% diện tích lưu vực thoát nước của đô thị; tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý 60%; tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải 100%; tỷ lệ chiều dài các tuyến đường phố được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng 85%; đất cây xanh đô thị 10 m2/người và đất cây xanh công cộng khu vực nội thị 12 m2/người; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý đạt 90%.
2. Giai đoạn 2021 - 2025
2.1 Phân loại đô thị: Xây dựng đô thị Vĩnh Phúc gồm 10 đô thị đạt khoảng 75% so với các chỉ tiêu của đô thị loại I thuộc tỉnh (70-75 điểm/100 điểm). Trong đó: Thành phố Vĩnh Yên là đô thị loại I, tiếp tục hoàn thiện kết cấu hạ tầng đô thị đối với các tiêu chí còn thiếu); Thành Phố Phúc Yên là đô thị loại II; Bình Xuyên là đô thị loại IV phấn đấu thành lập thị xã Bình Xuyên; đô thị Vĩnh Tường (trong đó có Thổ Tang, Tân Tiến) là đô thị loại IV; đô thị Hợp Châu là đô thị loại IV; đô thị Tam Hồng là đô thị loại IV; 04 thị trấn hiện có gồm: Hợp Hòa, Yên Lạc, Hợp Thịnh và Kim Long là đô thị loại V.
2.3 Phân cấp quản lý hành chính:
- Các thành phố và thị xã thuộc tỉnh: Thành phố Vĩnh Yên; Thành phố Phúc Yên, thị xã Bình Xuyên; thị xã Vĩnh Tường (trong đó có Thổ Tang, Tân Tiến).
- Các thị trấn là đô thị loại IV: Hợp Châu, Tam Hồng; thị trấn là đô thị loại V: Hợp Hòa, Yên Lạc, Hợp Thịnh và Kim Long.
2.3 Các chỉ tiêu phát triển đô thị: Tỷ lệ đô thị hóa 80%; diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 28,5 m2 sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt khoảng 98,5%; tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị so với đất xây dựng trong khu vực nội thị 25%; tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng 24%; tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch 90% và tiêu chuẩn được cấp nước sạch 150 lít/người/ngày đêm; tỷ lệ thất thoát nước 17%; tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80% diện tích lưu vực thoát nước của đô thị; tỷ lệ nước thải thải sinh hoạt được xử lý 80%; tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải 100%; tỷ lệ đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng 90%; đất cây xanh đô thị 18 m2/người và đất cây xanh công cộng khu vực nội thị 15 m2/người; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý đạt 95%.
3. Giai đoạn 2026 - 2030
3.1 Phân loại đô thị: Xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đạt khoảng 80% so với các chỉ tiêu của đô thị loại I thuộc tỉnh (75-80 điểm/100 điểm), làm cơ sở thành lập đô thị Vĩnh Phúc.
3.2 Phân cấp quản lý hành chính: Xây dựng đô thị Vĩnh Phúc thành đô thị loại I và trở thành Thành phố Vĩnh Phúc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc hình thành trên cơ sở thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc Yên, thị xã mới Bình Xuyên và các xã còn lại thuộc các huyện Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Đảo theo Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc được duyệt, làm tiền đề xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc thành Thành phố trực thuộc Trung ương.
3.3 Chỉ tiêu phát triển đô thị: Tỷ lệ đô thị hóa 85%; diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 30 m2 sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt khoảng 99,5%; tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị so với đất xây dựng trong khu vực nội thị 27%; tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng 30%; tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch 100% và tiêu chuẩn được cấp nước sạch 180 lít/người/ngày đêm; tỷ lệ thất thoát nước 15%; tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước của đô thị; tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý 90%; tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải 100%; tỷ lệ đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng đạt 100%; tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng 100%; đất cây xanh đô thị 27 m2/người và đất cây xanh công cộng khu vực nội thị 18 m2/người; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý đạt 100%.
III. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn đô thị
1. Giai đoạn 2016 - 2020
Các khu vực phát triển đô thị có 34 khu vực, gồm: 19 khu vực phát triển đô thị mới với tổng diện tích khoảng 4.738,1 ha, diện tích dự kiến đầu tư giai đoạn này khoảng 1.437,2 ha (trong đó: Diện tích đô thị hiện trạng là 487,2 ha, diện tích đô thị phát triển mới là 950 ha); 11 khu vực mở rộng đô thị với tổng diện tích khoảng 2.005,6 ha, trong đó diện tích đầu tư trong giai đoạn này là 470,3 ha; 04 khu vực cải tạo, bảo tồn, tái thiết với tổng diện tích khoảng 777,6 ha, trong đó diện tích đầu tư trong giai đoạn này khoảng 403,65 ha.
2. Giai đoạn 2021 - 2025
Các khu vực phát triển đô thị: 46 khu vực, gồm: 22 khu vực phát triển đô thị mới, với tổng diện tích khoảng 5.679,5 ha, trong đó diện tích đầu tư mới trong giai đoạn này là 1.500 ha; 14 khu vực mở rộng đô thị, với tổng diện tích khoảng 2.384,1 ha, trong đó diện tích đầu tư trong giai đoạn này khoảng 750,3 ha; 10 khu vực cải tạo, bảo tồn, tái thiết với tổng diện tích khoảng 1342,2 ha, trong đó diện tích đầu tư trong giai đoạn này khoảng 938,55 ha.
3. Giai đoạn 2026 - 2030
Các khu vực phát triển đô thị: 41 khu vực, gồm: 16 khu vực phát triển đô thị mới với tổng diện tích khoảng 4.363,1 ha, trong đó diện tích đầu tư phát triển đô thị mới trong giai đoạn này là 2.723,1 ha; 15 khu vực mở rộng đô thị với tổng diện tích khoảng 2.329,9 ha, trong đó diện tích đầu tư phát triển trong giai đoạn này là 2.139,7 ha; 10 khu vực cải tạo, tái thiết, bảo tồn với tổng diện tích khoảng 1.175,2 ha.
IV. Danh mục các dự án hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn phù hợp với quy hoạch chung được phê duyệt (hạ tầng khung và công trình đầu mối), giai đoạn đầu ưu tiên các dự án kết nối các khu vực phát triển đô thị
1. Giai đoạn 2016 - 2020
Cơ bản hoàn thành việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc; nâng cấp các đô thị trong phạm vi đô thị Vĩnh Phúc; tập trung đầu tư các khu vực phát triển đô thị tại các đô thị hạt nhân (Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và trung tâm huyện Bình Xuyên).
1.1. Hệ thống giao thông
a) Đường vành đai:
- Đường vành đai 1: Đường 33m Nam Vĩnh Yên (đoạn từ sân Golf đến đường Yên Lạc- Vĩnh Yên);
- Đường vành đai 2: Đường vành đai 2 Thành phố Vĩnh Yên (Đường Tôn Đức Thắng - đến Quốc lộ 2 và từ KCN Khai Quang ra Quốc lộ 2);
- Đường vành đai 3: Đường quy hoạch mới Tân Phong - Trung Nguyên (từ đường Hương Canh - Tân Phong đến Quốc lộ 2C);
- Đường vành đai 4: Đường vành đai 4 đô thị Vĩnh Phúc (đoạn Hương Canh - Quốc lộ 2C);
- Đường vành đai 5: Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 301.

Content:
Đường vành đai:
- Đường vành đai 1: Đường 33m Nam Vĩnh Yên (đoạn từ sân Golf đến đường Yên Lạc- Vĩnh Yên);
- Đường vành đai 2: Đường vành đai 2 Thành phố Vĩnh Yên (Đường Tôn Đức Thắng - đến Quốc lộ 2 và từ KCN Khai Quang ra Quốc lộ 2);
- Đường vành đai 3: Đường quy hoạch mới Tân Phong - Trung Nguyên (từ đường Hương Canh - Tân Phong đến Quốc lộ 2C);
- Đường vành đai 4: Đường vành đai 4 đô thị Vĩnh Phúc (đoạn Hương Canh - Quốc lộ 2C);
- Đường vành đai 5: Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 301.