Document: Điều 6 Thông tư 133/2015/TT-BTC quản lý tài chính phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "133/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "133/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "133/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "133/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "133/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 133/2015/TT-BTC quản lý tài chính phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 6. Nguồn thu
1. Thu từ hoạt động xúc tiến.
1.1. Nguồn thu:
a) Phí gia nhập và hội phí do hội viên đóng góp.
b) Thu từ các hoạt động xúc tiến nêu tại điểm 1.2 khoản 1 Điều này. Trong đó thu phí cấp C/O theo mức phí Bộ Tài chính quy định, hoặc theo mức hỗ trợ của Nhà nước trong trường hợp thực hiện chính sách ngừng thu phí.
c) Các khoản đóng góp, tài trợ, quà tặng, quà biếu bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chức cho hoạt động xúc tiến; thu từ tài trợ nước ngoài (theo dự án hoặc viện trợ lẻ).
d) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để triển khai các hoạt động xúc tiến.
e) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật từ hoạt động xúc tiến.
1.2. Các hoạt động xúc tiến do VCCI thực hiện:
a) Các hoạt động có tính chất xúc tiến thuộc chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều lệ của VCCI, trong đó có hoạt động cấp giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam (cấp C/O) theo nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao;
b) Tổ chức tiếp đón các doanh nhân, các tổ chức nước ngoài vào Việt Nam tìm kiếm cơ hội đầu tư, xúc tiến thương mại;
c) Chủ trì thành lập, tổ chức hoạt động các Diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam, Hội đồng doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp các nước theo nhiệm vụ Chính phủ giao.
d) Tổ chức các đoàn doanh nghiệp tháp tùng Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đi công tác nước ngoài nhằm mở rộng quan hệ quốc tế về thương mại, đầu tư và du lịch.
e) Triển khai các chương trình, dự án, đề tài theo kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
g) Các hoạt động xúc tiến khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quy định trong Điều lệ của VCCI và nhiệm vụ được các cơ quan có thẩm quyền giao.
2. Doanh thu hoạt động kinh doanh, dịch vụ:
a) Các khoản thu từ bán hàng hoá; phát hành sách báo, tạp chí; hoạt động quảng cáo.
b) Thu từ việc bán mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (form C/O), phí dịch vụ chứng thực các chứng từ cần thiết khác trong kinh doanh, xác nhận các trường hợp bất khả kháng. Giá bán form C/O và mức thu phí dịch vụ chứng thực, xác nhận do Chủ tịch VCCI quyết định và chịu trách nhiệm theo nguyên tắc bù đắp đủ chi phí phát sinh; đồng thời giá bán form C/O không được vượt quá mức thu của cơ quan chức năng đang thực hiện cung cấp dịch vụ tương tự.
c) Các khoản thu khác từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quy định trong Điều lệ của VCCI.
3. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
a) Các khoản thu phát sinh từ hoạt động cho thuê văn phòng và tài sản khác theo quy định của pháp luật.
b) Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ theo quy định hiện hành.
c) Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác theo quy định của pháp luật.
4. Thu nhập khác: Các khoản thu từ bán công cụ, dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng; thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (trừ tài sản nhà nước quy định tại tiết a khoản 1 Điều 5 Thông tư này), thu tiền bảo hiểm được bồi thường, các khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 6. Nguồn thu
1. Thu từ hoạt động xúc tiến.
1.1. Nguồn thu:
a) Phí gia nhập và hội phí do hội viên đóng góp.
b) Thu từ các hoạt động xúc tiến nêu tại điểm 1.2 khoản 1 Điều này. Trong đó thu phí cấp C/O theo mức phí Bộ Tài chính quy định, hoặc theo mức hỗ trợ của Nhà nước trong trường hợp thực hiện chính sách ngừng thu phí.
c) Các khoản đóng góp, tài trợ, quà tặng, quà biếu bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chức cho hoạt động xúc tiến; thu từ tài trợ nước ngoài (theo dự án hoặc viện trợ lẻ).
d) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để triển khai các hoạt động xúc tiến.
e) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật từ hoạt động xúc tiến.
1.2. Các hoạt động xúc tiến do VCCI thực hiện:
a) Các hoạt động có tính chất xúc tiến thuộc chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều lệ của VCCI, trong đó có hoạt động cấp giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam (cấp C/O) theo nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao;
b) Tổ chức tiếp đón các doanh nhân, các tổ chức nước ngoài vào Việt Nam tìm kiếm cơ hội đầu tư, xúc tiến thương mại;
c) Chủ trì thành lập, tổ chức hoạt động các Diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam, Hội đồng doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp các nước theo nhiệm vụ Chính phủ giao.
d) Tổ chức các đoàn doanh nghiệp tháp tùng Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đi công tác nước ngoài nhằm mở rộng quan hệ quốc tế về thương mại, đầu tư và du lịch.
e) Triển khai các chương trình, dự án, đề tài theo kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
g) Các hoạt động xúc tiến khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quy định trong Điều lệ của VCCI và nhiệm vụ được các cơ quan có thẩm quyền giao.
2. Doanh thu hoạt động kinh doanh, dịch vụ:
a) Các khoản thu từ bán hàng hoá; phát hành sách báo, tạp chí; hoạt động quảng cáo.
b) Thu từ việc bán mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (form C/O), phí dịch vụ chứng thực các chứng từ cần thiết khác trong kinh doanh, xác nhận các trường hợp bất khả kháng. Giá bán form C/O và mức thu phí dịch vụ chứng thực, xác nhận do Chủ tịch VCCI quyết định và chịu trách nhiệm theo nguyên tắc bù đắp đủ chi phí phát sinh; đồng thời giá bán form C/O không được vượt quá mức thu của cơ quan chức năng đang thực hiện cung cấp dịch vụ tương tự.
c) Các khoản thu khác từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quy định trong Điều lệ của VCCI.
3. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
a) Các khoản thu phát sinh từ hoạt động cho thuê văn phòng và tài sản khác theo quy định của pháp luật.
b) Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ theo quy định hiện hành.
c) Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác theo quy định của pháp luật.
4. Thu nhập khác: Các khoản thu từ bán công cụ, dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng; thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (trừ tài sản nhà nước quy định tại tiết a khoản 1 Điều 5 Thông tư này), thu tiền bảo hiểm được bồi thường, các khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.