Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1580/QĐ-TTg năm 2013 quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Tháp 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1580/QĐ-TTg năm 2013 quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Tháp 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế) với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Định hướng phát triển không gian:
a) Cấu trúc phát triển không gian:
Cấu trúc không gian Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp được hình thành theo mô hình đô thị trung tâm Hồng Ngự và hai hành lang đô thị (hành lang Dinh Bà - Sa Rài và hành lang Thường Phước - Thương Thới) gắn với hai cửa khẩu quốc tế dựa trên các tuyến quốc lộ N1, 30, 30B và tỉnh lộ 841.
Cấu trúc lưu thông Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp bao gồm các trục giao thông đường bộ: Quốc lộ N1, 30, 30B; tỉnh lộ 841, 842, 843 và các trục giao thông thủy: Sông Tiền, sông Sở Hạ và các tuyến kinh dọc.
Các vùng phát triển bao gồm:
- Các khu vực cửa khẩu, gồm các khu quản lý kiểm soát cửa khẩu tại hai cửa khẩu quốc tế và năm cửa khẩu phụ; các khu phi thuế quan tại hai cửa khẩu quốc tế là các công trình thương mại dịch vụ và công nghiệp.
- Các đô thị bao gồm một phần thị xã Hồng Ngự, thị trấn Sa Rài, thị trấn Thường Thới, đô thị cửa khẩu Dinh Bà, đô thị cửa khẩu Thường Phước.
- Các khu vực dân cư nông thôn bao gồm các tứ, trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn.
- Các vùng nông nghiệp, cảnh quan, không gian mở bao gồm các vùng sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không gian du lịch sinh thái, không gian cây xanh cảnh quan và mạng lưới sông rạch.
b) Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Thị xã Hồng Ngự:
+ Tính chất: Là đô thị loại 3, đô thị trung tâm kinh tế, khoa học kĩ thuật và văn hóa phía Bắc và hành lang kinh tế biên giới tỉnh Đồng Tháp; là đô thị trung tâm về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, giao thương của Khu kinh tế; có vị trí an ninh - quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020, dân số thị xã Hồng Ngự (phần nằm trong Khu kinh tế) khoảng 80.000 người, trong đó dân số đô thị là 58.000 người; đến năm 2030, dân số thị xã Hồng Ngự (phần nằm trong Khu kinh tế) khoảng 115.000 người, trong đó dân số đô thị là 90.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 640 ha; đến năm 2030 khoảng 1035 ha.
- Định hướng phát triển không gian:
+ Định hướng phát triển không gian của thị xã Hồng Ngự dựa trên cấu trúc lưu thông vùng là sông Tiền và quốc lộ N1, 30. Hướng phát triển chính: Phía Bắc tiếp cận quốc lộ N1 và phía Nam dọc theo sông Tiền và giới hạn tuyến tránh quốc lộ 30 về phía Đông.
+ Các trung tâm cấp vùng như dịch vụ thương mại, thể dục thể thao bố trí ở phía Bắc, tiếp cận quốc lộ N1.
+ Trung tâm hành chính, dịch vụ công cộng thị xã Hồng Ngự bên bờ sông Tiền và hai bên bờ kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, gắn với khu vực đô thị hiện hữu.
+ Vùng du lịch sông nước được tổ chức về phía Bắc thị xã Hồng Ngự, giữa sông Sở Thượng và sông Sở Hạ.
- Thị trấn Sa Rài:
+ Tính chất: Là đô thị trung tâm huyện Tân Hồng, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, kĩ thuật huyện Tân Hồng; đầu mối giao thông đường bộ của hành lang kinh tế biên giới tỉnh Đồng Tháp.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020, dân số thị trấn khoảng 16.000 người; đến năm 2030 là 25.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 240 ha; đến 2030 khoảng 380 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Hướng phát triển trên cơ sở khai thác các quốc lộ N1, 30;
. Cụm tiểu thủ công nghiệp bố trí về phía Tây của thị trấn, tiếp cận quốc lộ N1 (hiện nay là quốc lộ 30).
- Thị trấn Thường Thới:
+ Tính chất: Là đô thị trung tâm huyện lỵ huyện Hồng Ngự, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, kĩ thuật huyện Hồng Ngự; là đầu mối giao thông thủy bộ của hành lang kinh tế biên giới.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020, dự báo dân số khoảng là 12.000 người; đến 2030 là 25.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 230 ha; đến 2030 khoảng 360 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Hướng phát triển trên cơ sở khai thác trục quốc lộ N1 và tỉnh lộ 841;
. Khai thác sông Tiền về mặt cảnh quan và giao thông thủy cho thị trấn;
. Khu tiểu thủ công nghiệp được bố trí về phía Đông Bắc của thị trấn, tiếp cận quốc lộ N1.
- Đô thị cửa khẩu Dinh Bà:
+ Tính chất: Là Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia; là đầu mối giao thông đường bộ, trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa; là trung tâm thương mại, công nghiệp. Có vị trí an ninh - quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020, dân số đô thị cửa khẩu khoảng 12.000 người; đến năm 2030, là 25.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 400 ha, trong đó khu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 168 ha. Đến năm 2030, dự kiến đất xây dựng đô thị khoảng 748 ha, trong đó khu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 362 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Hình thành trên cơ sở phát triển không gian đô thị từ cửa khẩu quốc tế Dinh Bà đến trung tâm xã Tân Hội Cơ;
. Khu quản lý cửa khẩu nằm tiếp giáp với biên giới về phía Tây Bắc của đô thị và phía Tây quốc lộ 30;
. Khu phi thuế quan nằm cạnh cửa khẩu quốc tế và biên giới về phía Đông Bắc quốc lộ 30;
. Trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu có vị trí phía Nam.
- Đô thị cửa khẩu Thường Phước:
+ Tính chất: Là Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế đường thủy, bộ giữa Việt Nam và Campuchia; là đầu mối giao thương đường bộ, đường thủy; là trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa, thương mại, dịch vụ du lịch, công nghiệp. Có vị trí an ninh - quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến 2020, dân số đô thị cửa khẩu khoảng 10.000 người; đến 2030, là 15.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến, đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 240 ha, trong đó đất khu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 94 ha. Đến năm 2030, dự kiến đất xây dựng đô thị khoảng 380 ha, trong đó đất khu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 166 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Hình thành trên cơ sở phát triển không gian đô thị từ cửa khẩu quốc tế Thường Phước đến kênh Tứ Thường, dọc theo tỉnh lộ 841;
. Khu quản lý cửa khẩu và khu thương mại phi thuế quan nằm về phía Bắc của đô thị, dọc theo sông Tiền;
. Khu công nghiệp phi thuế quan nằm về phía Đông tỉnh lộ 841;
. Khu dịch vụ hậu cần cảng sông gắn với sông Tiền và có sự nối kết với khu công nghiệp;
. Trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu có vị trí phía Nam.
c) Định hướng phát triển không gian khu kiểm soát cửa khẩu, khu phi thuế quan và cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Khu kiểm soát cửa khẩu quốc tế:
Tổ chức tại cửa khẩu quốc tế đường bộ Dinh Bà và tại cửa khẩu quốc tế đường thủy, bộ Thường Phước. Cửa khẩu Dinh Bà có quy mô 12 ha và cửa khẩu Thường Phước có quy mô 6 ha.
- Khu phi thuế quan (khu thương mại - công nghiệp):
Khu phi thuế quan tại cửa khẩu quốc tế Dinh Bà, đến năm 2020 có diện tích khoảng 160 ha; đến năm 2030 có diện tích khoảng 350 ha.
Khu phi thuế quan tại cửa khẩu quốc tế Thường Phước, đến năm 2020 có diện tích khoảng 90 ha; đến năm 2030 có diện tích khoảng 160 ha.
- Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
Tại hai đô thị cửa khẩu Dinh Bà và đô thị cửa khẩu Thường Phước có 03 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với tổng diện tích 60 ha.
Tại thị trấn Sa Rài và thị trấn Thường Thới, mỗi thị trấn có 01 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (quy mô 35 ha - 45 ha) sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ phụ phẩm nông nghiệp và các mặt hàng khác.
- Các cửa khẩu quốc gia và cửa khẩu phụ:
Bên cạnh 02 cửa khẩu quốc tế, Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp có 02 cửa khẩu quốc gia là Sở Thượng, Thông Bình và 03 cửa khẩu phụ gồm: Mộc Rá, Á Đôn, Bình Phú.
Quy mô phát triển không gian (gồm khu quản lý kiểm soát cửa khẩu, khu thương mại dịch vụ, khu dân cư) tại các cửa khẩu trên như sau:
+ Cửa khẩu Thông Bình: 140 ha.
+ Cửa khẩu Sở Thượng: 125 ha.
+ Cửa khẩu Bình Phú: 100 ha.
+ Cửa khẩu Mộc Rá: 50 ha.
+ Cửa khẩu Á Đôn: 50 ha.
d) Định hướng phát triển khu dân cư nông thôn:
Các khu dân cư nông thôn bao gồm các thị tứ, trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn được phân bố trong vùng sản xuất nông nghiệp theo các tuyến giao thông đường bộ và đường thủy.
đ) Định hướng phân bố các trung tâm đô thị và chuyên ngành:
- Trung tâm đô thị:
Gồm các trung tâm hành chính và dịch vụ công cộng của thị xã Hồng Ngự, thị trấn Sà Rài, thị trấn Thường Thới, đô thị cửa khẩu Dinh Bà và đô thị cửa khẩu Thường Phước.
- Trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng:
Trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng có quy mô 28 ha đặt tại phía Bắc thị xã Hồng Ngự, trên quốc lộ N1; là trung tâm chuyên ngành có chức năng dịch vụ thương mại, tài chính, ngân hàng, hội chợ, hội nghị, giao lưu tiếp thị; là nơi tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại v.v. Khu vực này bố trí các công trình có chức năng thương mại - dịch vụ kết hợp với nhà ở chung cư, nhà ở liền kề.
- Trung tâm thể dục thể thao cấp vùng:
Trung tâm thể dục thể thao chuyên ngành, quy mô 48 ha, đặt tại phía Đông thị xã Hồng Ngự, cạnh quốc lộ 30; liên kết với không gian cây xanh của thị xã Hồng Ngự, bảo đảm phục vụ các hoạt động tập luyện và thi đấu thể dục thể thao cho Khu kinh tế và các huyện lân cận.
- Trung tâm giáo dục - đào tạo cấp vùng:
Trung tâm giáo dục - đào tạo, quy mô 32 ha, bố trí tại phía Đông thị xã Hồng Ngự, cạnh quốc lộ 30, bao gồm trường cao đẳng, trường dạy nghề và trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Trung tâm y tế cấp vùng
Trung tâm y tế có quy mô 20 ha được bố trí tại trung tâm và phía Bắc thị xã Hồng Ngự.
e) Định hướng vùng sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn:
- Vùng phát triển nông nghiệp, quy mô khoảng 23.883 ha: Nằm ngoài khu vực phát triển đô thị và khu phi thuế quan. Phát triển nông nghiệp sinh thái đa dạng trên nền cây lúa, rau màu, cây ăn quả, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; phát triển vùng trồng các loại nông sản có thế mạnh phục vụ xuất khẩu.
- Vùng phát triển nông thôn: Dựa trên các khu vực dân cư nông thôn (quy mô khoảng 1.150 ha), bao gồm các thị tứ, trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn phân bố theo các tuyến giao thông đường bộ và đường thủy. Xây dựng và phát triển theo Chương trình xây dựng Nông thôn mới của Tỉnh.

Content:
Định hướng phát triển không gian:
a) Cấu trúc phát triển không gian:
Cấu trúc không gian Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp được hình thành theo mô hình đô thị trung tâm Hồng Ngự và hai hành lang đô thị (hành lang Dinh Bà - Sa Rài và hành lang Thường Phước - Thương Thới) gắn với hai cửa khẩu quốc tế dựa trên các tuyến quốc lộ N1, 30, 30B và tỉnh lộ 841.
Cấu trúc lưu thông Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp bao gồm các trục giao thông đường bộ: Quốc lộ N1, 30, 30B; tỉnh lộ 841, 842, 843 và các trục giao thông thủy: Sông Tiền, sông Sở Hạ và các tuyến kinh dọc.
Các vùng phát triển bao gồm:
- Các khu vực cửa khẩu, gồm các khu quản lý kiểm soát cửa khẩu tại hai cửa khẩu quốc tế và năm cửa khẩu phụ; các khu phi thuế quan tại hai cửa khẩu quốc tế là các công trình thương mại dịch vụ và công nghiệp.
- Các đô thị bao gồm một phần thị xã Hồng Ngự, thị trấn Sa Rài, thị trấn Thường Thới, đô thị cửa khẩu Dinh Bà, đô thị cửa khẩu Thường Phước.
- Các khu vực dân cư nông thôn bao gồm các tứ, trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn.
- Các vùng nông nghiệp, cảnh quan, không gian mở bao gồm các vùng sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không gian du lịch sinh thái, không gian cây xanh cảnh quan và mạng lưới sông rạch.
b) Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Thị xã Hồng Ngự:
+ Tính chất: Là đô thị loại 3, đô thị trung tâm kinh tế, khoa học kĩ thuật và văn hóa phía Bắc và hành lang kinh tế biên giới tỉnh Đồng Tháp; là đô thị trung tâm về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, giao thương của Khu kinh tế; có vị trí an ninh - quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020, dân số thị xã Hồng Ngự (phần nằm trong Khu kinh tế) khoảng 80.000 người, trong đó dân số đô thị là 58.000 người; đến năm 2030, dân số thị xã Hồng Ngự (phần nằm trong Khu kinh tế) khoảng 115.000 người, trong đó dân số đô thị là 90.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 640 ha; đến năm 2030 khoảng 1035 ha.
- Định hướng phát triển không gian:
+ Định hướng phát triển không gian của thị xã Hồng Ngự dựa trên cấu trúc lưu thông vùng là sông Tiền và quốc lộ N1, 30. Hướng phát triển chính: Phía Bắc tiếp cận quốc lộ N1 và phía Nam dọc theo sông Tiền và giới hạn tuyến tránh quốc lộ 30 về phía Đông.
+ Các trung tâm cấp vùng như dịch vụ thương mại, thể dục thể thao bố trí ở phía Bắc, tiếp cận quốc lộ N1.
+ Trung tâm hành chính, dịch vụ công cộng thị xã Hồng Ngự bên bờ sông Tiền và hai bên bờ kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, gắn với khu vực đô thị hiện hữu.
+ Vùng du lịch sông nước được tổ chức về phía Bắc thị xã Hồng Ngự, giữa sông Sở Thượng và sông Sở Hạ.
- Thị trấn Sa Rài:
+ Tính chất: Là đô thị trung tâm huyện Tân Hồng, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, kĩ thuật huyện Tân Hồng; đầu mối giao thông đường bộ của hành lang kinh tế biên giới tỉnh Đồng Tháp.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020, dân số thị trấn khoảng 16.000 người; đến năm 2030 là 25.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 240 ha; đến 2030 khoảng 380 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Hướng phát triển trên cơ sở khai thác các quốc lộ N1, 30;
. Cụm tiểu thủ công nghiệp bố trí về phía Tây của thị trấn, tiếp cận quốc lộ N1 (hiện nay là quốc lộ 30).
- Thị trấn Thường Thới:
+ Tính chất: Là đô thị trung tâm huyện lỵ huyện Hồng Ngự, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, kĩ thuật huyện Hồng Ngự; là đầu mối giao thông thủy bộ của hành lang kinh tế biên giới.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020, dự báo dân số khoảng là 12.000 người; đến 2030 là 25.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 230 ha; đến 2030 khoảng 360 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Hướng phát triển trên cơ sở khai thác trục quốc lộ N1 và tỉnh lộ 841;
. Khai thác sông Tiền về mặt cảnh quan và giao thông thủy cho thị trấn;
. Khu tiểu thủ công nghiệp được bố trí về phía Đông Bắc của thị trấn, tiếp cận quốc lộ N1.
- Đô thị cửa khẩu Dinh Bà:
+ Tính chất: Là Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia; là đầu mối giao thông đường bộ, trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa; là trung tâm thương mại, công nghiệp. Có vị trí an ninh - quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020, dân số đô thị cửa khẩu khoảng 12.000 người; đến năm 2030, là 25.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 400 ha, trong đó khu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 168 ha. Đến năm 2030, dự kiến đất xây dựng đô thị khoảng 748 ha, trong đó khu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 362 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Hình thành trên cơ sở phát triển không gian đô thị từ cửa khẩu quốc tế Dinh Bà đến trung tâm xã Tân Hội Cơ;
. Khu quản lý cửa khẩu nằm tiếp giáp với biên giới về phía Tây Bắc của đô thị và phía Tây quốc lộ 30;
. Khu phi thuế quan nằm cạnh cửa khẩu quốc tế và biên giới về phía Đông Bắc quốc lộ 30;
. Trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu có vị trí phía Nam.
- Đô thị cửa khẩu Thường Phước:
+ Tính chất: Là Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế đường thủy, bộ giữa Việt Nam và Campuchia; là đầu mối giao thương đường bộ, đường thủy; là trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa, thương mại, dịch vụ du lịch, công nghiệp. Có vị trí an ninh - quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến 2020, dân số đô thị cửa khẩu khoảng 10.000 người; đến 2030, là 15.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến, đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 240 ha, trong đó đất khu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 94 ha. Đến năm 2030, dự kiến đất xây dựng đô thị khoảng 380 ha, trong đó đất khu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 166 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Hình thành trên cơ sở phát triển không gian đô thị từ cửa khẩu quốc tế Thường Phước đến kênh Tứ Thường, dọc theo tỉnh lộ 841;
. Khu quản lý cửa khẩu và khu thương mại phi thuế quan nằm về phía Bắc của đô thị, dọc theo sông Tiền;
. Khu công nghiệp phi thuế quan nằm về phía Đông tỉnh lộ 841;
. Khu dịch vụ hậu cần cảng sông gắn với sông Tiền và có sự nối kết với khu công nghiệp;
. Trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu có vị trí phía Nam.
c) Định hướng phát triển không gian khu kiểm soát cửa khẩu, khu phi thuế quan và cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Khu kiểm soát cửa khẩu quốc tế:
Tổ chức tại cửa khẩu quốc tế đường bộ Dinh Bà và tại cửa khẩu quốc tế đường thủy, bộ Thường Phước. Cửa khẩu Dinh Bà có quy mô 12 ha và cửa khẩu Thường Phước có quy mô 6 ha.
- Khu phi thuế quan (khu thương mại - công nghiệp):
Khu phi thuế quan tại cửa khẩu quốc tế Dinh Bà, đến năm 2020 có diện tích khoảng 160 ha; đến năm 2030 có diện tích khoảng 350 ha.
Khu phi thuế quan tại cửa khẩu quốc tế Thường Phước, đến năm 2020 có diện tích khoảng 90 ha; đến năm 2030 có diện tích khoảng 160 ha.
- Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
Tại hai đô thị cửa khẩu Dinh Bà và đô thị cửa khẩu Thường Phước có 03 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với tổng diện tích 60 ha.
Tại thị trấn Sa Rài và thị trấn Thường Thới, mỗi thị trấn có 01 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (quy mô 35 ha - 45 ha) sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ phụ phẩm nông nghiệp và các mặt hàng khác.
- Các cửa khẩu quốc gia và cửa khẩu phụ:
Bên cạnh 02 cửa khẩu quốc tế, Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp có 02 cửa khẩu quốc gia là Sở Thượng, Thông Bình và 03 cửa khẩu phụ gồm: Mộc Rá, Á Đôn, Bình Phú.
Quy mô phát triển không gian (gồm khu quản lý kiểm soát cửa khẩu, khu thương mại dịch vụ, khu dân cư) tại các cửa khẩu trên như sau:
+ Cửa khẩu Thông Bình: 140 ha.
+ Cửa khẩu Sở Thượng: 125 ha.
+ Cửa khẩu Bình Phú: 100 ha.
+ Cửa khẩu Mộc Rá: 50 ha.
+ Cửa khẩu Á Đôn: 50 ha.
d) Định hướng phát triển khu dân cư nông thôn:
Các khu dân cư nông thôn bao gồm các thị tứ, trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn được phân bố trong vùng sản xuất nông nghiệp theo các tuyến giao thông đường bộ và đường thủy.
đ) Định hướng phân bố các trung tâm đô thị và chuyên ngành:
- Trung tâm đô thị:
Gồm các trung tâm hành chính và dịch vụ công cộng của thị xã Hồng Ngự, thị trấn Sà Rài, thị trấn Thường Thới, đô thị cửa khẩu Dinh Bà và đô thị cửa khẩu Thường Phước.
- Trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng:
Trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng có quy mô 28 ha đặt tại phía Bắc thị xã Hồng Ngự, trên quốc lộ N1; là trung tâm chuyên ngành có chức năng dịch vụ thương mại, tài chính, ngân hàng, hội chợ, hội nghị, giao lưu tiếp thị; là nơi tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại v.v. Khu vực này bố trí các công trình có chức năng thương mại - dịch vụ kết hợp với nhà ở chung cư, nhà ở liền kề.
- Trung tâm thể dục thể thao cấp vùng:
Trung tâm thể dục thể thao chuyên ngành, quy mô 48 ha, đặt tại phía Đông thị xã Hồng Ngự, cạnh quốc lộ 30; liên kết với không gian cây xanh của thị xã Hồng Ngự, bảo đảm phục vụ các hoạt động tập luyện và thi đấu thể dục thể thao cho Khu kinh tế và các huyện lân cận.
- Trung tâm giáo dục - đào tạo cấp vùng:
Trung tâm giáo dục - đào tạo, quy mô 32 ha, bố trí tại phía Đông thị xã Hồng Ngự, cạnh quốc lộ 30, bao gồm trường cao đẳng, trường dạy nghề và trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Trung tâm y tế cấp vùng
Trung tâm y tế có quy mô 20 ha được bố trí tại trung tâm và phía Bắc thị xã Hồng Ngự.
e) Định hướng vùng sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn:
- Vùng phát triển nông nghiệp, quy mô khoảng 23.883 ha: Nằm ngoài khu vực phát triển đô thị và khu phi thuế quan. Phát triển nông nghiệp sinh thái đa dạng trên nền cây lúa, rau màu, cây ăn quả, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; phát triển vùng trồng các loại nông sản có thế mạnh phục vụ xuất khẩu.
- Vùng phát triển nông thôn: Dựa trên các khu vực dân cư nông thôn (quy mô khoảng 1.150 ha), bao gồm các thị tứ, trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn phân bố theo các tuyến giao thông đường bộ và đường thủy. Xây dựng và phát triển theo Chương trình xây dựng Nông thôn mới của Tỉnh.