Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 560/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Tân Kỳ Nghệ An 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/02/2017", "sign_number": "560/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/02/2017", "sign_number": "560/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/02/2017", "sign_number": "560/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/02/2017", "sign_number": "560/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/02/2017", "sign_number": "560/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 560/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Tân Kỳ Nghệ An 2017

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Kỳ đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội
...
d) Củng cố và phát triển thị trường:
- Xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm, hội thảo, du lịch, xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm.
- Đồng bộ hóa các giải pháp và cơ chế chính sách: tiêu thụ hàng hóa, chống buôn lậu, làm hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại kết hợp với các biện pháp về giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
e) Cải cách hành chính:
- Xây dựng hệ thống chính quyền các cấp của huyện trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực hiện cải cách hành chính gắn với thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công vụ, quy chế một cửa, không để xảy ra điểm nóng, khiếu kiện đông người, vượt cấp.
g) Giải pháp hợp tác phát triển:
- Chủ động hội nhập và hợp tác đầu tư phát triển: công nghiệp phụ trợ, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, dịch vụ thương mại, du lịch, giao thông vận tải... với các huyện lân cận và cả tỉnh.
- Mở rộng quan hệ hợp tác đầu tư phát triển: công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, thực phẩm, dịch vụ, du lịch, giao thông vận tải, giáo dục, y tế...
- Xây dựng kế hoạch phối hợp, kết hợp với các địa phương khác trong và ngoài vùng, tạo ra sự phát triển hiệu quả, ổn định và bền vững cho cả vùng, cụ thể là:
+ Phối hợp phát triển kết cấu hạ tầng: Nâng cấp tuyến đường kết nối trục phát triển Anh Sơn - Đô Lương - Tân Kỳ - Nghĩa Đàn - Thái Hòa - Quỳ Hợp, nối Tân Kỳ với các huyện lân cận như Yên Thành, Quỳ Hợp, Đô Lương, Con Cuông.
+ Hợp tác xây dựng các tour du lịch: Liên kết phát triển các tuyến du lịch kết nối các điểm du lịch của huyện Tân Kỳ với các điểm du lịch trong và ngoài vùng như Đồi Chè - Thanh Chương, Đồi hoa Hướng Dương - Nghĩa Đàn, Truông Bồn - Đô Lương...
+ Hợp tác trong các lĩnh vực văn hóa xã hội: Liên kết đào tạo nghề, đẩy mạnh giao lưu văn hóa, thể thao giữa các dân tộc tạo mối quan hệ đoàn kết và phát triển của vùng.
5. Giải pháp khoa học - công nghệ
- Tăng cường và đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ, nhất là những công nghệ phục vụ phát triển sản xuất các sản phẩm chủ lực của huyện. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án tin học của Nhà nước, chuẩn bị điều kiện cần thiết cho việc thực hiện chương trình "Chính phủ điện tử".
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp, nhất là giống cây, con để tạo ra khâu đột phát về năng suất, chất lượng, phù hợp thị hiếu của khách hàng và tính thích nghi cao, dùng thuốc sinh học thay thế dần thuốc hóa học trong công tác phòng chống dịch bệnh.
- Rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ đã có hiệu quả trên địa bàn, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
- Đầu tư ứng dụng KHCN và các giải pháp về thị trường để phát triển các sản phẩm truyền thống của địa phương tạo ra các sản phẩm hàng hóa có khối lượng lớn, chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường.
- Xây dựng và quảng bá các thương hiệu cho các sản phẩm sản xuất trên địa bàn huyện, đẩy mạnh việc áp dụng hệ quản lý tiên tiến vào các đơn vị sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường (nước, đất, không khí) tại các khu khai thác và chế biến khoáng sản, nông lâm sản, cụm công nghiệp, làng nghề.
6. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường đối với mọi người dân.
- Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên trên cơ sở thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. Quan tâm việc bố trí quỹ đất cho sản xuất và xây dựng trên địa bàn có hiệu quả.
- Kiểm soát chặt chẽ chất thải, nhất là chất thải độc hại. Tăng cường công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường. Kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường. Khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường, thu gom, xử lý chất thải.

Content:
Củng cố và phát triển thị trường:
- Xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm, hội thảo, du lịch, xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm.
- Đồng bộ hóa các giải pháp và cơ chế chính sách: tiêu thụ hàng hóa, chống buôn lậu, làm hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại kết hợp với các biện pháp về giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
e) Cải cách hành chính:
- Xây dựng hệ thống chính quyền các cấp của huyện trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực hiện cải cách hành chính gắn với thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công vụ, quy chế một cửa, không để xảy ra điểm nóng, khiếu kiện đông người, vượt cấp.
g) Giải pháp hợp tác phát triển:
- Chủ động hội nhập và hợp tác đầu tư phát triển: công nghiệp phụ trợ, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, dịch vụ thương mại, du lịch, giao thông vận tải... với các huyện lân cận và cả tỉnh.
- Mở rộng quan hệ hợp tác đầu tư phát triển: công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, thực phẩm, dịch vụ, du lịch, giao thông vận tải, giáo dục, y tế...
- Xây dựng kế hoạch phối hợp, kết hợp với các địa phương khác trong và ngoài vùng, tạo ra sự phát triển hiệu quả, ổn định và bền vững cho cả vùng, cụ thể là:
+ Phối hợp phát triển kết cấu hạ tầng: Nâng cấp tuyến đường kết nối trục phát triển Anh Sơn - Đô Lương - Tân Kỳ - Nghĩa Đàn - Thái Hòa - Quỳ Hợp, nối Tân Kỳ với các huyện lân cận như Yên Thành, Quỳ Hợp, Đô Lương, Con Cuông.
+ Hợp tác xây dựng các tour du lịch: Liên kết phát triển các tuyến du lịch kết nối các điểm du lịch của huyện Tân Kỳ với các điểm du lịch trong và ngoài vùng như Đồi Chè - Thanh Chương, Đồi hoa Hướng Dương - Nghĩa Đàn, Truông Bồn - Đô Lương...
+ Hợp tác trong các lĩnh vực văn hóa xã hội: Liên kết đào tạo nghề, đẩy mạnh giao lưu văn hóa, thể thao giữa các dân tộc tạo mối quan hệ đoàn kết và phát triển của vùng.
5. Giải pháp khoa học - công nghệ
- Tăng cường và đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ, nhất là những công nghệ phục vụ phát triển sản xuất các sản phẩm chủ lực của huyện. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án tin học của Nhà nước, chuẩn bị điều kiện cần thiết cho việc thực hiện chương trình "Chính phủ điện tử".
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp, nhất là giống cây, con để tạo ra khâu đột phát về năng suất, chất lượng, phù hợp thị hiếu của khách hàng và tính thích nghi cao, dùng thuốc sinh học thay thế dần thuốc hóa học trong công tác phòng chống dịch bệnh.
- Rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ đã có hiệu quả trên địa bàn, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
- Đầu tư ứng dụng KHCN và các giải pháp về thị trường để phát triển các sản phẩm truyền thống của địa phương tạo ra các sản phẩm hàng hóa có khối lượng lớn, chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường.
- Xây dựng và quảng bá các thương hiệu cho các sản phẩm sản xuất trên địa bàn huyện, đẩy mạnh việc áp dụng hệ quản lý tiên tiến vào các đơn vị sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường (nước, đất, không khí) tại các khu khai thác và chế biến khoáng sản, nông lâm sản, cụm công nghiệp, làng nghề.
6. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường đối với mọi người dân.
- Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên trên cơ sở thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. Quan tâm việc bố trí quỹ đất cho sản xuất và xây dựng trên địa bàn có hiệu quả.
- Kiểm soát chặt chẽ chất thải, nhất là chất thải độc hại. Tăng cường công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường. Kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường. Khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường, thu gom, xử lý chất thải.