Document: Điều 1 Quyết định 52/2004/QĐ-UB mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/04/2004", "sign_number": "52/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Vỹ Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/04/2004", "sign_number": "52/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Vỹ Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/04/2004", "sign_number": "52/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Vỹ Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/04/2004", "sign_number": "52/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Vỹ Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "21/04/2004", "sign_number": "52/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Vỹ Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 52/2004/QĐ-UB mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn có nội dung như sau:

Điều 1. : Nay quy định mức hỗ trợ kinh phí thuộc ngân sách tỉnh từ nguồn vốn vay hàng năm của Chính phủ để xây dựng đường giao thông nông thôn, giao thông ven đô như sau :
1/ Khái niêm về đường giao thông nông thôn, giao thông ven đô (gọi tắt là GTNT): Đường giao thông nông thôn bao gồm đường liên thôn, liên buôn, làng, đường nội bộ các thôn, buôn làng, các đường hẻm thuộc các tổ dân phố ở thị trấn, thị xã, thành phố.
Đối với nguồn vốn này, tỉnh chỉ dành để hỗ trợ cho các loại đường GTNT có chiều rộng mặt đường 3m. Với các loại mặt đường có chiều rộng nhỏ hơn 3m thì do địa phương tự bố trí vốn.
2/ Quy mô kết cấu mặt đường:
+ Chỉ triển khai thi công 2 loại mặt đường: mặt đường láng nhựa và mặt đường bê tông xi măng đảm bảo tải trọng thiết kế H8 (cho phép xe có tổng trọng tải nhỏ hơn 10 tấn lưu thông).
+ Kết cấu mặt đường: các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế của các tuyến đường để lựa chọn kết cấu mặt đường cho phù hợp. Sử dụng Hồ sơ thiết kế định hình đường GTNT đã được Giám đốc Sở Giao thông vận tải phê duyệt tại quyết định số 24/QĐ-PD ngày 18/3/2004.
3/ Phương thức và mức hỗ trơ:
Trên địa bàn toàn tỉnh, hỗ trợ để làm mặt đường GTNT theo một mức thống nhất như sau :
a/ Mặt đường bê tông xi măng (rộng 3m, dài lkm) : Hỗ trợ 115 tấn xi măng Gia lai và 50 triệu đồng tiền mặt.
b/ Mặt đường đá dăm láng nhựa (rộng 3m, dài lkm) : Hỗ trợ 12 tấn nhựa đường và 50 triệu đồng tiền mặt. (Nếu chưa có đơn vị cung ứng nhựa đường của tỉnh thì tuỳ theo giá từng thời điểm quy ra tiền mặt để hỗ trợ).
Tuỳ theo chiều dài của tuyến đường để quy đổi ra mức hỗ trợ.
Ngoài khoản hỗ trợ do tỉnh cấp, các huyện, thành phố, thị xã được phép huy động các nguồn lực trên địa bàn, đặc biệt là nguồn đóng góp của dân thôn, bản, làng, tổ dân phố hoặc xã phường đứng ra thi công có sự giám sát của nhân dân. Tổ chức vận động sự đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức khác đứng chân trên địa bàn, các lực lượng quân đội để tham gia làm đường GTNT bằng nhiều hình thức đóng góp như tiền, xe máy, công lao động...
+ Về cấp kinh phí và vật tư hỗ trợ :
Xi măng Gia lai dược Công ty Xi măng Gia lai giao tại trụ sở UBND xã, nhựa đường giao tại trụ sở UBND huyện, từ đó các xã có trách nhiệm đến xã, huyện vận chuyển về để thi công. (Trong lúc chưa quyết định được đơn vị cung cấp nhựa đường thì được tính quy ra tiền mặt để hỗ trợ theo từng thời diềm thi công).
Tiền hỗ trợ được chuyển về huyện, thành phố, thị xã.

Content:
Điều 1. : Nay quy định mức hỗ trợ kinh phí thuộc ngân sách tỉnh từ nguồn vốn vay hàng năm của Chính phủ để xây dựng đường giao thông nông thôn, giao thông ven đô như sau :
1/ Khái niêm về đường giao thông nông thôn, giao thông ven đô (gọi tắt là GTNT): Đường giao thông nông thôn bao gồm đường liên thôn, liên buôn, làng, đường nội bộ các thôn, buôn làng, các đường hẻm thuộc các tổ dân phố ở thị trấn, thị xã, thành phố.
Đối với nguồn vốn này, tỉnh chỉ dành để hỗ trợ cho các loại đường GTNT có chiều rộng mặt đường 3m. Với các loại mặt đường có chiều rộng nhỏ hơn 3m thì do địa phương tự bố trí vốn.
2/ Quy mô kết cấu mặt đường:
+ Chỉ triển khai thi công 2 loại mặt đường: mặt đường láng nhựa và mặt đường bê tông xi măng đảm bảo tải trọng thiết kế H8 (cho phép xe có tổng trọng tải nhỏ hơn 10 tấn lưu thông).
+ Kết cấu mặt đường: các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế của các tuyến đường để lựa chọn kết cấu mặt đường cho phù hợp. Sử dụng Hồ sơ thiết kế định hình đường GTNT đã được Giám đốc Sở Giao thông vận tải phê duyệt tại quyết định số 24/QĐ-PD ngày 18/3/2004.
3/ Phương thức và mức hỗ trơ:
Trên địa bàn toàn tỉnh, hỗ trợ để làm mặt đường GTNT theo một mức thống nhất như sau :
a/ Mặt đường bê tông xi măng (rộng 3m, dài lkm) : Hỗ trợ 115 tấn xi măng Gia lai và 50 triệu đồng tiền mặt.
b/ Mặt đường đá dăm láng nhựa (rộng 3m, dài lkm) : Hỗ trợ 12 tấn nhựa đường và 50 triệu đồng tiền mặt. (Nếu chưa có đơn vị cung ứng nhựa đường của tỉnh thì tuỳ theo giá từng thời điểm quy ra tiền mặt để hỗ trợ).
Tuỳ theo chiều dài của tuyến đường để quy đổi ra mức hỗ trợ.
Ngoài khoản hỗ trợ do tỉnh cấp, các huyện, thành phố, thị xã được phép huy động các nguồn lực trên địa bàn, đặc biệt là nguồn đóng góp của dân thôn, bản, làng, tổ dân phố hoặc xã phường đứng ra thi công có sự giám sát của nhân dân. Tổ chức vận động sự đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức khác đứng chân trên địa bàn, các lực lượng quân đội để tham gia làm đường GTNT bằng nhiều hình thức đóng góp như tiền, xe máy, công lao động...
+ Về cấp kinh phí và vật tư hỗ trợ :
Xi măng Gia lai dược Công ty Xi măng Gia lai giao tại trụ sở UBND xã, nhựa đường giao tại trụ sở UBND huyện, từ đó các xã có trách nhiệm đến xã, huyện vận chuyển về để thi công. (Trong lúc chưa quyết định được đơn vị cung cấp nhựa đường thì được tính quy ra tiền mặt để hỗ trợ theo từng thời diềm thi công).
Tiền hỗ trợ được chuyển về huyện, thành phố, thị xã.