Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 7591/QĐ-UBND.NN 2014 Thuỷ lợi các huyện miền núi thượng nguồn sông Cả đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7591/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7591/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7591/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7591/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7591/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 7591/QĐ-UBND.NN 2014 Thuỷ lợi các huyện miền núi thượng nguồn sông Cả đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Thuỷ lợi các huyện miền núi thượng nguồn sông Cả đến năm 2030 do Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An lập, với các nội dung sau:
...
6. Phương án quy hoạch
6.1. Phân vùng thủy lợi: Vùng nghiên cứu được chia làm 2 tiểu vùng để nghiên cứu. Đó là tiểu vùng Tây Bắc gồm các huyện Quế Phong và Quỳ Châu, tiểu vùng Tây Nam gồm các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông.
a) Tiểu vùng Tây Nam: Có tổng diện tích đất tự nhiên là 664.394,7 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 22.031,7 ha chiếm 3,32% diện tích đất tự nhiên của tiểu vùng, diện tích đất trồng lúa nước là 3.717 ha.
b) Tiểu vùng Tây Bắc: Có tổng diện tích đất tự nhiên là 294.852,08 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 9.994,3 ha chiếm 3,39% diện tích đất tự nhiên của tiểu vùng, diện tích đất trồng lúa nước 4.114,2 ha.
6.2. Quy hoạch cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp
6.2.1. Tiểu vùng Tây Nam
a) Giai đoạn 2015-2020
- Huyện Kỳ Sơn: Sửa chữa 11 đập dâng; nâng cấp 2 đập dâng; cố hóa kênh mương của 3 đập dâng; kiên cố 3 phai tạm; xây dựng mới 7 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 683 ha lúa.
- Huyện Tương Dương: Sửa chữa 3 đập dâng; nâng cấp 1 hồ chứa và 5 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 2 đập dâng; kiên cố 8 phai tạm; xây dựng mới 5 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 608 ha lúa.
- Huyện Con Cuông: Sửa chữa 5 đập dâng và 4 hồ chứa; nâng cấp 6 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 2 đập dâng; kiên cố 9 phai tạm; xây dựng mới 1 đập dâng và 3 hồ chứa. Diện tích tưới sau quy hoạch là 1.698 ha lúa và 236 ha màu.
b) Giai đoạn 2020-2030
- Huyện Kỳ Sơn: Sửa chữa 5 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 3 đập dâng; kiên cố 8 phai tạm; xây dựng mới 18 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 753 ha lúa, tưới tăng thêm 70 ha lúa.
- Huyện Tương Dương: Sửa chữa 1 đập dâng; nâng cấp 7 đập dâng; kiên cố 23 phai tạm; xây dựng mới 10 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 678 ha lúa, tưới tăng thêm 70 ha lúa.
- Huyện Con Cuông: Sửa chữa 3 đập dâng và 4 hồ chứa; nâng cấp 13 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 1 đập dâng; kiên cố 18 phai tạm; xây dựng mới 1 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 2.410 ha lúa, tưới tăng thêm 712 ha lúa.
(Chi tiết phụ lục I)
6.2.2. Tiểu vùng Tây Bắc
a) Giai đoạn 2015-2020
- Huyện Quế Phong: Sửa chữa 5 đập dâng và 1 hồ chứa; nâng cấp 2 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 6 đập dâng; kiên cố 9 phai tạm; xây dựng mới 3 đập dâng, 1 hồ chứa và 100 giếng khoan. Diện tích tưới sau quy hoạch là 2.107 ha lúa, 509 ha màu và cây công nghiệp.
- Huyện Quỳ Châu: Sửa chữa 6 đập dâng; nâng cấp 9 đập dâng và 2 hồ chứa; kiên cố 6 phai tạm; xây dựng mới 1 đập dâng, 1 hồ chứa. Diện tích tưới sau quy hoạch là 1.727 ha lúa.
b) Giai đoạn 2020-2030
- Huyện Quế Phong: Sửa chữa 13 đập dâng và 1 hồ chứa; kiên cố hóa kênh mương của 2 đập dâng; kiên cố 57 phai tạm; xây dựng mới 2 đập dâng, 2 trạm bơm và 350 giếng khoan. Diện tích tưới sau quy hoạch là 2.281 ha lúa, 900 ha cây màu và công nghiệp, tưới tăng thêm 174 ha lúa và 700 ha cây màu công nghiệp.
- Huyện Quỳ Châu: Sửa chữa 2 đập dâng và 1 hồ chứa; nâng cấp 13 đập dâng; kiên cố 13 phai tạm; xây dựng mới 2 đập dâng và 6 hồ chứa thượng nguồn hồ Bản Mồng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 1.833 ha lúa và bổ sung nước cho hạ du là Qx = 17,5m3/s, tưới tăng thêm 106 ha lúa.
(Chi tiết phụ lục I)
6.3. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt - công nghiệp
6.3.1. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt
a) Tiểu vùng Tây Nam
- Giai đoạn 2015-2020: Cấp nước hợp vệ sinh cho 221.996 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 173.769 người, loại công trình khác cấp nước là 48.227 người. Phương án công trình giữ nguyên 64 công trình, sửa chữa 29 công trình, nâng cấp 67 công trình, xây dựng mới 18 công trình.
- Giai đoạn 2020-2030: Cấp nước hợp vệ sinh cho 240.872 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 199.817 người, loại công trình khác cấp nước là 41.055 người. Phương án công trình sửa chữa 24 công trình, nâng cấp 117 công trình, xây dựng mới 17 công trình.
(Chi tiết phụ lục II)
b) Tiểu vùng Tây Bắc
- Giai đoạn 2015-2020: Cấp nước hợp vệ sinh cho 126.883 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 85.164 người, loại công trình khác cấp nước là 41.719 người. Phương án công trình giữ nguyên 35 công trình, sửa chữa 16 công trình, nâng cấp 17 công trình, xây dựng mới 24 công trình.
- Giai đoạn 2020-2030: Cấp nước hợp vệ sinh cho 136.460 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 107.615 người, loại công trình khác cấp nước là 28.845 người. Phương án công trình sửa chữa 20 công trình, nâng cấp 10 công trình, xây dựng mới 27 công trình.
(Chi tiết phụ lục II)
6.3.2. Phương án cấp nước công nghiệp
a) Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng mới 13 công trình (khai thác nguồn nước của các khe suối) với tổng công suất 12.913 m3/ngày- đêm để cấp nước cho 13 cụm công nghiệp trong vùng.
b) Giai đoạn 2020-2030: Xây dựng mới 4 công trình (khai thác nguồn nước của các khe suối) với tổng công suất 29.500 m3/ngày- đêm để cấp nước cho 4 cụm công nghiệp trong vùng.
(Chi tiết phụ lục III)
6.4. Quy hoạch phòng chống giảm nhẹ thiên tai,chống sạt lở bảo vệ bờ sông
6.4.1. Quy hoạch phòng chống giảm nhẹ thiên tai
Giải pháp phòng chống giảm nhẹ thiên tai kết hợp biện pháp công trình và phi công trình, trong đó biện pháp phi công trình đóng vai trò quan trọng.
a) Giải pháp công trình.
- Xây dựng các hồ chứa cắt lũ cho hạ du (hồ Bản Mồng và 6 hồ thượng lưu hồ Bản Mồng).
- Thông thoáng dòng chảy để thoát lũ tốt.
- Xây dựng các tuyến đường giao thông để ứng cứu kịp thời.
- Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc để thông tin kịp thời trong mùa mưa lũ.
b) Giải pháp phi công trình.
- Củng cố Ban chỉ huy phòng chống lụt bão các cấp, thực hiện tốt phương án 4 tại chỗ, lập phương án phòng chống lũ ống lũ quét có tính khả thi.
- Nâng cao năng lực dự báo mưa, sạt lở, lũ ống lũ quét, tăng cường công tác cảnh báo thiên tai.
- Nâng cao công tác tuyên truyền cho người dân về việc phòng chống thiên tai, kỹ năng phòng chống thiên tai.
- Nâng cao hiệu quả công tác cứu hộ, cứu nạn.
- Tăng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nâng cao độ che phủ của rừng.
6.4.2. Quy hoạch chống sạt lở và bảo vệ bờ
a) Tiểu vùng Tây Nam
- Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng 2 tuyến kè với chiều dài 1,85 km, bảo vệ cho 1.030 người dân và 2,6 km quốc lộ 7A.
- Giai đoạn 2020-2030: Xây dựng 20 tuyến kè với chiều dài 23,35 km, bảo vệ cho 20.495 người dân, 11,6 km quốc lộ 7A và 10,9 km đường liên xã.
b) Tiểu vùng Tây Bắc
- Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng 1 tuyến kè với chiều dài 4,4 km, bảo vệ cho 9.430 người dân và 2,7 km quốc lộ 48.
- Giai đoạn 2020-2030: Xây dựng 9 tuyến kè với chiều dài 14,7 km, bảo vệ cho 15.900 người dân, 1,7 km quốc lộ 48 và 11,9 km đường liên xã.
(Chi tiết phụ lục IV)

Content:
Phương án quy hoạch
6.1. Phân vùng thủy lợi: Vùng nghiên cứu được chia làm 2 tiểu vùng để nghiên cứu. Đó là tiểu vùng Tây Bắc gồm các huyện Quế Phong và Quỳ Châu, tiểu vùng Tây Nam gồm các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông.
a) Tiểu vùng Tây Nam: Có tổng diện tích đất tự nhiên là 664.394,7 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 22.031,7 ha chiếm 3,32% diện tích đất tự nhiên của tiểu vùng, diện tích đất trồng lúa nước là 3.717 ha.
b) Tiểu vùng Tây Bắc: Có tổng diện tích đất tự nhiên là 294.852,08 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 9.994,3 ha chiếm 3,39% diện tích đất tự nhiên của tiểu vùng, diện tích đất trồng lúa nước 4.114,2 ha.
6.2. Quy hoạch cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp
6.2.1. Tiểu vùng Tây Nam
a) Giai đoạn 2015-2020
- Huyện Kỳ Sơn: Sửa chữa 11 đập dâng; nâng cấp 2 đập dâng; cố hóa kênh mương của 3 đập dâng; kiên cố 3 phai tạm; xây dựng mới 7 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 683 ha lúa.
- Huyện Tương Dương: Sửa chữa 3 đập dâng; nâng cấp 1 hồ chứa và 5 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 2 đập dâng; kiên cố 8 phai tạm; xây dựng mới 5 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 608 ha lúa.
- Huyện Con Cuông: Sửa chữa 5 đập dâng và 4 hồ chứa; nâng cấp 6 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 2 đập dâng; kiên cố 9 phai tạm; xây dựng mới 1 đập dâng và 3 hồ chứa. Diện tích tưới sau quy hoạch là 1.698 ha lúa và 236 ha màu.
b) Giai đoạn 2020-2030
- Huyện Kỳ Sơn: Sửa chữa 5 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 3 đập dâng; kiên cố 8 phai tạm; xây dựng mới 18 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 753 ha lúa, tưới tăng thêm 70 ha lúa.
- Huyện Tương Dương: Sửa chữa 1 đập dâng; nâng cấp 7 đập dâng; kiên cố 23 phai tạm; xây dựng mới 10 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 678 ha lúa, tưới tăng thêm 70 ha lúa.
- Huyện Con Cuông: Sửa chữa 3 đập dâng và 4 hồ chứa; nâng cấp 13 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 1 đập dâng; kiên cố 18 phai tạm; xây dựng mới 1 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 2.410 ha lúa, tưới tăng thêm 712 ha lúa.
(Chi tiết phụ lục I)
6.2.2. Tiểu vùng Tây Bắc
a) Giai đoạn 2015-2020
- Huyện Quế Phong: Sửa chữa 5 đập dâng và 1 hồ chứa; nâng cấp 2 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 6 đập dâng; kiên cố 9 phai tạm; xây dựng mới 3 đập dâng, 1 hồ chứa và 100 giếng khoan. Diện tích tưới sau quy hoạch là 2.107 ha lúa, 509 ha màu và cây công nghiệp.
- Huyện Quỳ Châu: Sửa chữa 6 đập dâng; nâng cấp 9 đập dâng và 2 hồ chứa; kiên cố 6 phai tạm; xây dựng mới 1 đập dâng, 1 hồ chứa. Diện tích tưới sau quy hoạch là 1.727 ha lúa.
b) Giai đoạn 2020-2030
- Huyện Quế Phong: Sửa chữa 13 đập dâng và 1 hồ chứa; kiên cố hóa kênh mương của 2 đập dâng; kiên cố 57 phai tạm; xây dựng mới 2 đập dâng, 2 trạm bơm và 350 giếng khoan. Diện tích tưới sau quy hoạch là 2.281 ha lúa, 900 ha cây màu và công nghiệp, tưới tăng thêm 174 ha lúa và 700 ha cây màu công nghiệp.
- Huyện Quỳ Châu: Sửa chữa 2 đập dâng và 1 hồ chứa; nâng cấp 13 đập dâng; kiên cố 13 phai tạm; xây dựng mới 2 đập dâng và 6 hồ chứa thượng nguồn hồ Bản Mồng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 1.833 ha lúa và bổ sung nước cho hạ du là Qx = 17,5m3/s, tưới tăng thêm 106 ha lúa.
(Chi tiết phụ lục I)
6.3. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt - công nghiệp
6.3.1. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt
a) Tiểu vùng Tây Nam
- Giai đoạn 2015-2020: Cấp nước hợp vệ sinh cho 221.996 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 173.769 người, loại công trình khác cấp nước là 48.227 người. Phương án công trình giữ nguyên 64 công trình, sửa chữa 29 công trình, nâng cấp 67 công trình, xây dựng mới 18 công trình.
- Giai đoạn 2020-2030: Cấp nước hợp vệ sinh cho 240.872 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 199.817 người, loại công trình khác cấp nước là 41.055 người. Phương án công trình sửa chữa 24 công trình, nâng cấp 117 công trình, xây dựng mới 17 công trình.
(Chi tiết phụ lục II)
b) Tiểu vùng Tây Bắc
- Giai đoạn 2015-2020: Cấp nước hợp vệ sinh cho 126.883 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 85.164 người, loại công trình khác cấp nước là 41.719 người. Phương án công trình giữ nguyên 35 công trình, sửa chữa 16 công trình, nâng cấp 17 công trình, xây dựng mới 24 công trình.
- Giai đoạn 2020-2030: Cấp nước hợp vệ sinh cho 136.460 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 107.615 người, loại công trình khác cấp nước là 28.845 người. Phương án công trình sửa chữa 20 công trình, nâng cấp 10 công trình, xây dựng mới 27 công trình.
(Chi tiết phụ lục II)
6.3.2. Phương án cấp nước công nghiệp
a) Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng mới 13 công trình (khai thác nguồn nước của các khe suối) với tổng công suất 12.913 m3/ngày- đêm để cấp nước cho 13 cụm công nghiệp trong vùng.
b) Giai đoạn 2020-2030: Xây dựng mới 4 công trình (khai thác nguồn nước của các khe suối) với tổng công suất 29.500 m3/ngày- đêm để cấp nước cho 4 cụm công nghiệp trong vùng.
(Chi tiết phụ lục III)
6.4. Quy hoạch phòng chống giảm nhẹ thiên tai,chống sạt lở bảo vệ bờ sông
6.4.1. Quy hoạch phòng chống giảm nhẹ thiên tai
Giải pháp phòng chống giảm nhẹ thiên tai kết hợp biện pháp công trình và phi công trình, trong đó biện pháp phi công trình đóng vai trò quan trọng.
a) Giải pháp công trình.
- Xây dựng các hồ chứa cắt lũ cho hạ du (hồ Bản Mồng và 6 hồ thượng lưu hồ Bản Mồng).
- Thông thoáng dòng chảy để thoát lũ tốt.
- Xây dựng các tuyến đường giao thông để ứng cứu kịp thời.
- Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc để thông tin kịp thời trong mùa mưa lũ.
b) Giải pháp phi công trình.
- Củng cố Ban chỉ huy phòng chống lụt bão các cấp, thực hiện tốt phương án 4 tại chỗ, lập phương án phòng chống lũ ống lũ quét có tính khả thi.
- Nâng cao năng lực dự báo mưa, sạt lở, lũ ống lũ quét, tăng cường công tác cảnh báo thiên tai.
- Nâng cao công tác tuyên truyền cho người dân về việc phòng chống thiên tai, kỹ năng phòng chống thiên tai.
- Nâng cao hiệu quả công tác cứu hộ, cứu nạn.
- Tăng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nâng cao độ che phủ của rừng.
6.4.2. Quy hoạch chống sạt lở và bảo vệ bờ
a) Tiểu vùng Tây Nam
- Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng 2 tuyến kè với chiều dài 1,85 km, bảo vệ cho 1.030 người dân và 2,6 km quốc lộ 7A.
- Giai đoạn 2020-2030: Xây dựng 20 tuyến kè với chiều dài 23,35 km, bảo vệ cho 20.495 người dân, 11,6 km quốc lộ 7A và 10,9 km đường liên xã.
b) Tiểu vùng Tây Bắc
- Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng 1 tuyến kè với chiều dài 4,4 km, bảo vệ cho 9.430 người dân và 2,7 km quốc lộ 48.
- Giai đoạn 2020-2030: Xây dựng 9 tuyến kè với chiều dài 14,7 km, bảo vệ cho 15.900 người dân, 1,7 km quốc lộ 48 và 11,9 km đường liên xã.
(Chi tiết phụ lục IV)