Document: Điều 1 Quyết định 335/QĐ-UBND Đề án bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc hướng tới mục tiêu Thành phố Xanh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 335/QĐ-UBND Đề án bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc hướng tới mục tiêu Thành phố Xanh có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020, hướng tới mục tiêu “Thành phố Xanh” với những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
- Xây dựng và bảo vệ môi trường (BVMT) trên cơ sở phát huy nội lực, huy động toàn dân kết hợp với quản lý đa ngành, đa mục tiêu. Bảo vệ môi trường được xem xét như một bộ phận cấu thành không tách rời của phát triển kinh tế, xã hội đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.
- Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực phải ưu tiên phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm; coi trọng tính hiệu quả, bền vững trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên; từng bước phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Phát triển phải tôn trọng các quy luật tự nhiên, hài hòa với thiên nhiên, thân thiện với môi trường; khuyến khích phát triển kinh tế phù hợp với đặc tính sinh thái của từng vùng, ít chất thải, hướng tới nền kinh tế xanh.
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội, là nghĩa vụ của mọi người dân; Phải được thực hiện thống nhất trên cơ sở xác định rõ trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, phân cấp cụ thể; kết hợp phát huy vai trò của cộng đồng, các tổ chức quần chúng và hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Tăng cường áp dụng các biện pháp hành chính, từng bước áp dụng các chế tài phù hợp, vận dụng linh hoạt các cơ chế kinh tế thị trường nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm các quy định của pháp luật, các yêu cầu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường.
- Tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ tài nguyên và các giá trị của môi trường phải trả tiền; gây ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và đa dạng sinh học phải trả chi phí khắc phục, cải tạo, phục hồi và bồi thường thiệt hại.
- Việc xây dựng “Thành phố Xanh” Vĩnh Phúc phải được tiến hành trên cơ sở hệ thống chính sách, pháp luật, có tính kế thừa và được sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Chặn đứng mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và từng bước cải thiện chất lượng môi trường.
- Khai thác sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, những biến đổi khí hậu bất lợi đối với môi trường nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo phát triển bền vững.
- Phấn đấu thực hiện các tiêu chí môi trường và phát triển bền vững vượt cao hơn mức bình quân chung của cả nước, tạo tiền đề Thành phố Vĩnh Phúc trong tương lai đạt danh hiệu “Thành phố xanh” trước năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- 100% các cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường.
- 80% các khu đô thị, 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường, 50% số xã khu vực nông thôn có công trình xử lý nước thải ở các khu dân cư bị ô nhiễm nặng.
- Thu gom 100% chất thải rắn công nghiệp, dịch vụ; xử lý trên 90% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế.
- Thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường 100% chất thải rắn sinh hoạt khu vực đô thị và 75% chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn.
- 100% các cơ sở có sử dụng hóa chất độc hại được đăng ký quản lý và kiểm soát chặt chẽ. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học hoặc ít gây ô nhiễm môi trường.
- Hình thành và phát triển ngành công nghiệp tái chế chất thải, phấn đấu 80% chất thải thu gom được tái chế hoặc thu hồi năng lượng.
- Hoàn thành 100% việc cải tạo và nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa và nước thải ở các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Cải tạo 100% các kênh mương, ao hồ, đoạn sông chảy qua các đô thị, khu dân cư đã bị suy thoái, đưa chất lượng nước các sông nội tỉnh, hồ, đầm lớn đạt quy chuẩn Quốc gia về chất lượng nước dùng cho mục đích sử dụng chính.
- Giải quyết 70% các điểm nóng về nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu.
- Nâng diện tích đất cây xanh tập trung ở các khu công nghiệp vượt ít nhất 1,3 lần và ở đô thị 1,5 lần so với quy chuẩn xây dựng quốc gia.
- 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn lao động và có cây trong khuôn viên thuộc khu vực sản xuất.
- 100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.
- Nâng tỷ lệ đất có rừng che phủ đạt 26,4% tổng diện tích tự nhiên của cả tỉnh.
III. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm, khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường
- Quản lý chặt chẽ việc thu gom, vận chuyển, xử lý; tiến hành đóng cửa và xử lý lượng chất thải rắn tại các bãi rác tạm gây ô nhiễm môi trường cao trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện quy hoạch chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; tập trung các nguồn lực tham gia đầu tư vào lĩnh vực xử lý chất thải rắn, ưu tiên ứng dụng các công nghệ hiện đại, công nghệ mới, thân thiện với môi trường để thu hồi được năng lượng, sản phẩm có ích, tránh phát sinh ô nhiễm thứ cấp.
- Hoàn thiện hệ thống cấp, thoát nước ở các đô thị; tiếp tục thực hiện dự án xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại thị xã Phúc Yên;
- Tập trung hoàn thiện mạng lưới quan trắc môi trường (đất, nước, không khí), nâng cao năng lực quan trắc; hoàn thiện hệ thống quan trắc tự động tại Thành phố Vĩnh Yên và Thị xã Phúc Yên, các khu công nghiệp đã lấp đầy trên 70% diện tích.
- Hình thành cơ sở dữ liệu về môi trường và xây dựng cơ chế chia sẻ, trao đổi dữ liệu, thông tin về môi trường trong tỉnh, với Trung ương và các tỉnh, thành lân cận.
2. Bảo vệ môi trường khu dân cư, khu vực nông thôn, làng nghề
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các khu vực trung tâm xã và khu dân cư tập trung.
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa; xây dựng đài hóa thân hoàn vũ, hình thành cơ chế khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng.
- Tiếp tục hỗ trợ xây dựng các công trình cấp nước tập trung (bao gồm các công trình cấp nước tập trung quy mô lớn, trung bình) cho khu vực nông thôn, ưu tiên trước cho những khu vực có chất lượng nước dưới đất kém hoặc nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng.
- Xây dựng các công trình nước sạch và VSMT cho các công trình công cộng như trường học, trạm y tế, chợ.
- Tiếp tục khuyến khích, hỗ trợ áp dụng biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm Biogas.
- Phổ biến, tập huấn về kỹ thuật canh tác mới trong nông nghiệp, quản lý dịch hại tổng hợp, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, tái chế, tái sử dụng chất thải trong nông nghiệp, sản xuất sạch hơn và xử lý chất thải làng nghề.
- Tăng cường quy mô và hiệu quả thu gom, xử lý bao bì thuốc BVTV; tiếp tục hỗ trợ xây dựng hố thu gom bao bì thuốc BVTV cho các địa phương.
- Xây dựng và triển khai các mô hình khu đô thị xanh, khu dân cư xanh.
3. Bảo vệ môi trường tại các khu, cụm, cơ sở công nghiệp
- Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng ở các khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tập trung, đặc biệt là hạ tầng bảo vệ môi trường;
- Hạn chế cấp phép đầu tư đối với các dự án sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao. Khuyến khích và thu hút đầu tư những ngành công nghiệp kỹ thuật cao, kỹ thuật tiên tiến, công nghệ thân thiện với môi trường, áp dụng sản xuất sạch hơn.
- Tập trung giải quyết dứt điểm các điểm nóng về ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất công nghiệp. Rà soát, xây dựng và thực hiện kế hoạch di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư.
- Thực hiện điều tra, kiểm kê các nguồn thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh để có biện pháp kiểm soát, giảm thiểu ô nhiễm đối với từng loại hình cơ sở sản xuất.
- Xây dựng và lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động tại một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
4. Bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện bảo vệ và phát triển hiệu quả các diện tích rừng hiện có, ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt các khu rừng đặc dụng, phòng hộ.
- Xây dựng các hành lang đa dạng sinh học giữa Vườn quốc gia Tam Đảo và các đơn vị quản lý rừng trong tỉnh và liên kết sinh cảnh tự nhiên với các tỉnh lân cận.
- Bảo tồn chặt chẽ, đồng thời thực hiện các biện pháp nuôi trồng, phát triển một số loài động vật, thực vật quý, hiếm, có giá trị khoa học và kinh tế cao.
- Điều tra, khảo sát và xây dựng kế hoạch quản lý hệ thống các khu đất ngập nước trên địa bàn tỉnh; phục hồi và phát triển những hệ sinh thái tại các khu đất ngập nước quan trọng, nhất là đối với hệ thống hồ, đầm lớn trên địa bàn toàn tỉnh như Đầm Vạc, Hồ Đại Lải, Hồ Vân Trục, Đầm Rưng...
- Tiến hành kiểm kê, phân loại, đánh giá các nguồn gen cây trồng, vật nuôi; xây dựng thực hiện chương trình bảo tồn và áp dụng khoa học kỹ thuật để sử dụng có hiệu quả đa dạng sinh học nông nghiệp, ưu tiên các loài cây trồng, vật nuôi bản địa, quý hiếm.
- Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; xây dựng và thực hiện chiến lược phòng ngừa, kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại và xử lý các sự cố do chúng gây ra;
- Xây dựng và đưa vào hoạt động hệ thống cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học.
5. Bảo vệ môi trường các khu du lịch
- Quy hoạch phát triển các khu du lịch sinh thái gắn với các di tích lịch sử, văn hóa, tâm linh; phát triển các loại hình du lịch, nghỉ dưỡng gắn với việc bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học, sử dụng bền vững nguồn lợi sinh vật trong các vùng du lịch.
- Tăng cường kiểm soát, quản lý chặt chẽ tình trạng buôn bán, sử dụng các loài động thực vật hoang dã (gồm cả các cây thuốc và hương liệu, các sản phẩm rừng ngoài gỗ).
- Xây dựng hệ thống công viên, cây xanh ở các khu dân cư; hình thành mới chuỗi các công viên văn hóa, giải trí, công viên chuyên đề trong vành đai xanh và các nêm xanh, dọc hành lang các sông, hồ, đầm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Thiết kế và xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động du lịch phù hợp với tính chất, đặc điểm từng khu vực…
6. Ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch của các ngành, các cấp.
- Xây dựng các quy trình quản lý tổng hợp các công trình khai thác, bảo vệ và sử dụng các nguồn tài nguyên một cách khoa học trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung trong Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu đã được UBND tỉnh phê duyệt. Định kỳ đánh giá hiệu quả thực hiện.
(Các nhiệm vụ, dự án ưu tiên được thể hiện chi tiết trong Phụ lục đính kèm)
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Ban hành các quy định cụ thể hóa Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của tỉnh; xây dựng và hoàn thiện các quy chuẩn địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách về đầu tư hạ tầng BVMT nông thôn giai đoạn 2015-2020 gắn với chương trình nông thôn mới.
- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ về vốn đối với các cơ sở áp dụng công nghệ sản xuất sạch, ít chất thải, xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường; chính sách, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
- Xây dựng và ban hành các quy chế phối hợp về bảo vệ môi trường giữa cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các cơ quan chức năng khác.
2. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường đến các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và cộng đồng, từng bước tạo thói quen, nếp sống và ý thức về bảo vệ môi trường của mỗi người dân.
- Phổ biến rộng rãi cho nhân dân, cán bộ, các cơ quan, tổ chức các mục tiêu cơ bản, các nội dung hoạt động bảo vệ môi trường, các chương trình trọng điểm bảo vệ môi trường đã, đang và sẽ tiến hành.
- Xây dựng mạng lưới giáo dục môi trường và xã hội hóa bảo vệ môi trường ở các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và các cơ quan liên quan, phấn đấu đến năm 2020, hình thành mạng lưới hoàn chỉnh về giáo dục và truyền thông môi trường trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực, tổ chức và tăng cường năng lực
- Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về môi trường từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý môi trường ở cấp cơ sở. Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp, các ngành. Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về môi trường cho cán bộ, công chức làm công tác bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về BVMT, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Tăng cường hoạt động quan trắc, dự báo diễn biến chất lượng môi trường, xác định kịp thời các vấn đề môi trường cấp bách của tỉnh. Phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường.
- Nâng cao chất lượng và thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình việc lập, thẩm định, phê duyệt và xác nhận hoàn thành các báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án cải tạo phục hồi môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường và các hồ sơ môi trường khác.
- Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường của các ngành, các cấp; đẩy mạnh việc thu phí bảo vệ môi trường.
- Gắn mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển của các ngành và địa phương.
- Lựa chọn và xây dựng các mô hình tổ chức tự quản môi trường ở một số xã, phường, thị trấn và triển khai nhân rộng ở địa bàn nông thôn, trước hết ưu tiên lựa chọn xây dựng mô hình, triển khai nhân rộng ở các xã điểm xây dựng nông thôn mới.
- Nghiên cứu phát triển các loại hình dịch vụ môi trường.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, phát triển công nghệ xử lý và tái chế, tái sử dụng chất thải;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong bảo vệ môi trường; xây dựng và nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch hơn; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường, tạo thị trường, thúc đẩy doanh nghiệp dịch vụ môi trường.
- Ứng dụng và phổ biến các công nghệ xử lý chất thải chi phí thấp trong xử lý chất thải khu vực nông thôn, hoạt động sản xuất làng nghề.
5. Giải pháp về công cụ kinh tế
* Giải pháp nguồn vốn:
Đa dạng hóa nguồn vốn và huy động mọi nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, cụ thể:
- Bố trí mục chi sự nghiệp môi trường đảm bảo tỷ lệ theo quy định của Nhà nước và tăng dần theo tốc độ phát triển kinh tế.
- Tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Huy động các nguồn đầu tư từ xã hội cho công tác bảo vệ môi trường như xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các đô thị, thu gom và xử lý chất thải rắn.
* Áp dụng các công cụ kinh tế:
- Thực hiện nguyên tắc người gây thiệt hại đối với môi trường phải khắc phục bồi thường. Thực hiện việc thu phí, ký quỹ bảo vệ môi trường, buộc bồi thường thiệt hại về môi trường.
- Áp dụng các chính sách cơ chế hỗ trợ vốn, khuyến khích về thuế, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích áp dụng các cơ chế chuyển nhượng, trao đổi quyền phát thải và trách nhiệm xử lý chất thải phù hợp với cơ chế thị trường.
6. Tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế về bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh hợp tác với các địa phương nhằm học hỏi kinh nghiệm về BVMT, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phối hợp giải quyết các vấn đề môi trường liên quan.
- Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước, các tổ chức phi chính phủ để học hỏi kinh nghiệm, tranh thủ sự trợ giúp của bạn bè quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020, hướng tới mục tiêu “Thành phố Xanh” với những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
- Xây dựng và bảo vệ môi trường (BVMT) trên cơ sở phát huy nội lực, huy động toàn dân kết hợp với quản lý đa ngành, đa mục tiêu. Bảo vệ môi trường được xem xét như một bộ phận cấu thành không tách rời của phát triển kinh tế, xã hội đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.
- Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực phải ưu tiên phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm; coi trọng tính hiệu quả, bền vững trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên; từng bước phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Phát triển phải tôn trọng các quy luật tự nhiên, hài hòa với thiên nhiên, thân thiện với môi trường; khuyến khích phát triển kinh tế phù hợp với đặc tính sinh thái của từng vùng, ít chất thải, hướng tới nền kinh tế xanh.
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội, là nghĩa vụ của mọi người dân; Phải được thực hiện thống nhất trên cơ sở xác định rõ trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, phân cấp cụ thể; kết hợp phát huy vai trò của cộng đồng, các tổ chức quần chúng và hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Tăng cường áp dụng các biện pháp hành chính, từng bước áp dụng các chế tài phù hợp, vận dụng linh hoạt các cơ chế kinh tế thị trường nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm các quy định của pháp luật, các yêu cầu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường.
- Tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ tài nguyên và các giá trị của môi trường phải trả tiền; gây ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và đa dạng sinh học phải trả chi phí khắc phục, cải tạo, phục hồi và bồi thường thiệt hại.
- Việc xây dựng “Thành phố Xanh” Vĩnh Phúc phải được tiến hành trên cơ sở hệ thống chính sách, pháp luật, có tính kế thừa và được sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Chặn đứng mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và từng bước cải thiện chất lượng môi trường.
- Khai thác sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, những biến đổi khí hậu bất lợi đối với môi trường nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo phát triển bền vững.
- Phấn đấu thực hiện các tiêu chí môi trường và phát triển bền vững vượt cao hơn mức bình quân chung của cả nước, tạo tiền đề Thành phố Vĩnh Phúc trong tương lai đạt danh hiệu “Thành phố xanh” trước năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- 100% các cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường.
- 80% các khu đô thị, 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường, 50% số xã khu vực nông thôn có công trình xử lý nước thải ở các khu dân cư bị ô nhiễm nặng.
- Thu gom 100% chất thải rắn công nghiệp, dịch vụ; xử lý trên 90% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế.
- Thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường 100% chất thải rắn sinh hoạt khu vực đô thị và 75% chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn.
- 100% các cơ sở có sử dụng hóa chất độc hại được đăng ký quản lý và kiểm soát chặt chẽ. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học hoặc ít gây ô nhiễm môi trường.
- Hình thành và phát triển ngành công nghiệp tái chế chất thải, phấn đấu 80% chất thải thu gom được tái chế hoặc thu hồi năng lượng.
- Hoàn thành 100% việc cải tạo và nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa và nước thải ở các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Cải tạo 100% các kênh mương, ao hồ, đoạn sông chảy qua các đô thị, khu dân cư đã bị suy thoái, đưa chất lượng nước các sông nội tỉnh, hồ, đầm lớn đạt quy chuẩn Quốc gia về chất lượng nước dùng cho mục đích sử dụng chính.
- Giải quyết 70% các điểm nóng về nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu.
- Nâng diện tích đất cây xanh tập trung ở các khu công nghiệp vượt ít nhất 1,3 lần và ở đô thị 1,5 lần so với quy chuẩn xây dựng quốc gia.
- 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn lao động và có cây trong khuôn viên thuộc khu vực sản xuất.
- 100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.
- Nâng tỷ lệ đất có rừng che phủ đạt 26,4% tổng diện tích tự nhiên của cả tỉnh.
III. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm, khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường
- Quản lý chặt chẽ việc thu gom, vận chuyển, xử lý; tiến hành đóng cửa và xử lý lượng chất thải rắn tại các bãi rác tạm gây ô nhiễm môi trường cao trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện quy hoạch chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; tập trung các nguồn lực tham gia đầu tư vào lĩnh vực xử lý chất thải rắn, ưu tiên ứng dụng các công nghệ hiện đại, công nghệ mới, thân thiện với môi trường để thu hồi được năng lượng, sản phẩm có ích, tránh phát sinh ô nhiễm thứ cấp.
- Hoàn thiện hệ thống cấp, thoát nước ở các đô thị; tiếp tục thực hiện dự án xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại thị xã Phúc Yên;
- Tập trung hoàn thiện mạng lưới quan trắc môi trường (đất, nước, không khí), nâng cao năng lực quan trắc; hoàn thiện hệ thống quan trắc tự động tại Thành phố Vĩnh Yên và Thị xã Phúc Yên, các khu công nghiệp đã lấp đầy trên 70% diện tích.
- Hình thành cơ sở dữ liệu về môi trường và xây dựng cơ chế chia sẻ, trao đổi dữ liệu, thông tin về môi trường trong tỉnh, với Trung ương và các tỉnh, thành lân cận.
2. Bảo vệ môi trường khu dân cư, khu vực nông thôn, làng nghề
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các khu vực trung tâm xã và khu dân cư tập trung.
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa; xây dựng đài hóa thân hoàn vũ, hình thành cơ chế khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng.
- Tiếp tục hỗ trợ xây dựng các công trình cấp nước tập trung (bao gồm các công trình cấp nước tập trung quy mô lớn, trung bình) cho khu vực nông thôn, ưu tiên trước cho những khu vực có chất lượng nước dưới đất kém hoặc nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng.
- Xây dựng các công trình nước sạch và VSMT cho các công trình công cộng như trường học, trạm y tế, chợ.
- Tiếp tục khuyến khích, hỗ trợ áp dụng biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm Biogas.
- Phổ biến, tập huấn về kỹ thuật canh tác mới trong nông nghiệp, quản lý dịch hại tổng hợp, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, tái chế, tái sử dụng chất thải trong nông nghiệp, sản xuất sạch hơn và xử lý chất thải làng nghề.
- Tăng cường quy mô và hiệu quả thu gom, xử lý bao bì thuốc BVTV; tiếp tục hỗ trợ xây dựng hố thu gom bao bì thuốc BVTV cho các địa phương.
- Xây dựng và triển khai các mô hình khu đô thị xanh, khu dân cư xanh.
3. Bảo vệ môi trường tại các khu, cụm, cơ sở công nghiệp
- Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng ở các khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tập trung, đặc biệt là hạ tầng bảo vệ môi trường;
- Hạn chế cấp phép đầu tư đối với các dự án sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao. Khuyến khích và thu hút đầu tư những ngành công nghiệp kỹ thuật cao, kỹ thuật tiên tiến, công nghệ thân thiện với môi trường, áp dụng sản xuất sạch hơn.
- Tập trung giải quyết dứt điểm các điểm nóng về ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất công nghiệp. Rà soát, xây dựng và thực hiện kế hoạch di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư.
- Thực hiện điều tra, kiểm kê các nguồn thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh để có biện pháp kiểm soát, giảm thiểu ô nhiễm đối với từng loại hình cơ sở sản xuất.
- Xây dựng và lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động tại một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
4. Bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện bảo vệ và phát triển hiệu quả các diện tích rừng hiện có, ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt các khu rừng đặc dụng, phòng hộ.
- Xây dựng các hành lang đa dạng sinh học giữa Vườn quốc gia Tam Đảo và các đơn vị quản lý rừng trong tỉnh và liên kết sinh cảnh tự nhiên với các tỉnh lân cận.
- Bảo tồn chặt chẽ, đồng thời thực hiện các biện pháp nuôi trồng, phát triển một số loài động vật, thực vật quý, hiếm, có giá trị khoa học và kinh tế cao.
- Điều tra, khảo sát và xây dựng kế hoạch quản lý hệ thống các khu đất ngập nước trên địa bàn tỉnh; phục hồi và phát triển những hệ sinh thái tại các khu đất ngập nước quan trọng, nhất là đối với hệ thống hồ, đầm lớn trên địa bàn toàn tỉnh như Đầm Vạc, Hồ Đại Lải, Hồ Vân Trục, Đầm Rưng...
- Tiến hành kiểm kê, phân loại, đánh giá các nguồn gen cây trồng, vật nuôi; xây dựng thực hiện chương trình bảo tồn và áp dụng khoa học kỹ thuật để sử dụng có hiệu quả đa dạng sinh học nông nghiệp, ưu tiên các loài cây trồng, vật nuôi bản địa, quý hiếm.
- Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; xây dựng và thực hiện chiến lược phòng ngừa, kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại và xử lý các sự cố do chúng gây ra;
- Xây dựng và đưa vào hoạt động hệ thống cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học.
5. Bảo vệ môi trường các khu du lịch
- Quy hoạch phát triển các khu du lịch sinh thái gắn với các di tích lịch sử, văn hóa, tâm linh; phát triển các loại hình du lịch, nghỉ dưỡng gắn với việc bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học, sử dụng bền vững nguồn lợi sinh vật trong các vùng du lịch.
- Tăng cường kiểm soát, quản lý chặt chẽ tình trạng buôn bán, sử dụng các loài động thực vật hoang dã (gồm cả các cây thuốc và hương liệu, các sản phẩm rừng ngoài gỗ).
- Xây dựng hệ thống công viên, cây xanh ở các khu dân cư; hình thành mới chuỗi các công viên văn hóa, giải trí, công viên chuyên đề trong vành đai xanh và các nêm xanh, dọc hành lang các sông, hồ, đầm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Thiết kế và xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động du lịch phù hợp với tính chất, đặc điểm từng khu vực…
6. Ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch của các ngành, các cấp.
- Xây dựng các quy trình quản lý tổng hợp các công trình khai thác, bảo vệ và sử dụng các nguồn tài nguyên một cách khoa học trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung trong Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu đã được UBND tỉnh phê duyệt. Định kỳ đánh giá hiệu quả thực hiện.
(Các nhiệm vụ, dự án ưu tiên được thể hiện chi tiết trong Phụ lục đính kèm)
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Ban hành các quy định cụ thể hóa Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của tỉnh; xây dựng và hoàn thiện các quy chuẩn địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách về đầu tư hạ tầng BVMT nông thôn giai đoạn 2015-2020 gắn với chương trình nông thôn mới.
- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ về vốn đối với các cơ sở áp dụng công nghệ sản xuất sạch, ít chất thải, xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường; chính sách, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
- Xây dựng và ban hành các quy chế phối hợp về bảo vệ môi trường giữa cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các cơ quan chức năng khác.
2. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường đến các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và cộng đồng, từng bước tạo thói quen, nếp sống và ý thức về bảo vệ môi trường của mỗi người dân.
- Phổ biến rộng rãi cho nhân dân, cán bộ, các cơ quan, tổ chức các mục tiêu cơ bản, các nội dung hoạt động bảo vệ môi trường, các chương trình trọng điểm bảo vệ môi trường đã, đang và sẽ tiến hành.
- Xây dựng mạng lưới giáo dục môi trường và xã hội hóa bảo vệ môi trường ở các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và các cơ quan liên quan, phấn đấu đến năm 2020, hình thành mạng lưới hoàn chỉnh về giáo dục và truyền thông môi trường trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực, tổ chức và tăng cường năng lực
- Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về môi trường từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý môi trường ở cấp cơ sở. Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp, các ngành. Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về môi trường cho cán bộ, công chức làm công tác bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về BVMT, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Tăng cường hoạt động quan trắc, dự báo diễn biến chất lượng môi trường, xác định kịp thời các vấn đề môi trường cấp bách của tỉnh. Phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường.
- Nâng cao chất lượng và thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình việc lập, thẩm định, phê duyệt và xác nhận hoàn thành các báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án cải tạo phục hồi môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường và các hồ sơ môi trường khác.
- Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường của các ngành, các cấp; đẩy mạnh việc thu phí bảo vệ môi trường.
- Gắn mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển của các ngành và địa phương.
- Lựa chọn và xây dựng các mô hình tổ chức tự quản môi trường ở một số xã, phường, thị trấn và triển khai nhân rộng ở địa bàn nông thôn, trước hết ưu tiên lựa chọn xây dựng mô hình, triển khai nhân rộng ở các xã điểm xây dựng nông thôn mới.
- Nghiên cứu phát triển các loại hình dịch vụ môi trường.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, phát triển công nghệ xử lý và tái chế, tái sử dụng chất thải;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong bảo vệ môi trường; xây dựng và nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch hơn; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường, tạo thị trường, thúc đẩy doanh nghiệp dịch vụ môi trường.
- Ứng dụng và phổ biến các công nghệ xử lý chất thải chi phí thấp trong xử lý chất thải khu vực nông thôn, hoạt động sản xuất làng nghề.
5. Giải pháp về công cụ kinh tế
* Giải pháp nguồn vốn:
Đa dạng hóa nguồn vốn và huy động mọi nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, cụ thể:
- Bố trí mục chi sự nghiệp môi trường đảm bảo tỷ lệ theo quy định của Nhà nước và tăng dần theo tốc độ phát triển kinh tế.
- Tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Huy động các nguồn đầu tư từ xã hội cho công tác bảo vệ môi trường như xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các đô thị, thu gom và xử lý chất thải rắn.
* Áp dụng các công cụ kinh tế:
- Thực hiện nguyên tắc người gây thiệt hại đối với môi trường phải khắc phục bồi thường. Thực hiện việc thu phí, ký quỹ bảo vệ môi trường, buộc bồi thường thiệt hại về môi trường.
- Áp dụng các chính sách cơ chế hỗ trợ vốn, khuyến khích về thuế, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích áp dụng các cơ chế chuyển nhượng, trao đổi quyền phát thải và trách nhiệm xử lý chất thải phù hợp với cơ chế thị trường.
6. Tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế về bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh hợp tác với các địa phương nhằm học hỏi kinh nghiệm về BVMT, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phối hợp giải quyết các vấn đề môi trường liên quan.
- Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước, các tổ chức phi chính phủ để học hỏi kinh nghiệm, tranh thủ sự trợ giúp của bạn bè quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.