Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 397/QĐ-UBND 2021 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng huyện Kim Sơn Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 397/QĐ-UBND 2021 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng huyện Kim Sơn Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Kim Sơn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; gồm những nội dung sau:
...
4. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường
a) Quy hoạch hệ thống giao thông
- Xác định khung giao thông toàn vùng, kết nối giữa các đô thị và các khu vực đầu tư trọng điểm trong vùng, đầu mối hạ tầng kết nối vùng.
- Trọng tâm đề xuất tuyến và quy mô các trục hành lang giao thông liên tỉnh, giao thông nội tỉnh để tăng hiệu quả khai thác các quỹ đất mới tại vùng huyện. Các tuyến giao thông kết nối các xã, các khu chức năng để tạo động lực phát triển vùng huyện. Phát huy vai trò tuyến đường bộ ven biển, các tuyến Quốc lộ 10, Quốc lộ 21B, Quốc lộ 12B các tuyến tỉnh lộ hiện có và quy hoạch để thúc đẩy phát triển các khu chức năng.
- Cập nhật đầy đủ các chủ trương, chính sách quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải của trung ương, của tỉnh, của huyện và khu vực. Tận dụng tối đa hệ thống cảng, bến thủy nội địa hiện có. Phát huy tối đa lợi thế vận tải đường sông, đường biển trên địa bàn huyện, kết nối liên hoàn giữa các phương thức vận tải thủy - bộ. Xác định mạng lưới, quy mô tuyến, quy mô công trình đầu mối liên kết hệ thống giao thông trong huyện tới các đô thị, điểm dân cư nông thôn và các khu chức năng (cầu, cống đường bộ, cảng thủy nội địa, cảng biển…). Xác định hệ thống chỉ tiêu kinh tế về quỹ đất giao thông và các chỉ tiêu kỹ thuật về tuyến đường áp dụng.
- Một số yêu cầu chính về giao thông đô thị và nông thôn; xem xét yêu cầu bảo vệ và sử dụng các tuyến đường đối ngoại đi qua đô thị và các khu vực dân cư nông thôn.

Content:
Quy hoạch hệ thống giao thông
- Xác định khung giao thông toàn vùng, kết nối giữa các đô thị và các khu vực đầu tư trọng điểm trong vùng, đầu mối hạ tầng kết nối vùng.
- Trọng tâm đề xuất tuyến và quy mô các trục hành lang giao thông liên tỉnh, giao thông nội tỉnh để tăng hiệu quả khai thác các quỹ đất mới tại vùng huyện. Các tuyến giao thông kết nối các xã, các khu chức năng để tạo động lực phát triển vùng huyện. Phát huy vai trò tuyến đường bộ ven biển, các tuyến Quốc lộ 10, Quốc lộ 21B, Quốc lộ 12B các tuyến tỉnh lộ hiện có và quy hoạch để thúc đẩy phát triển các khu chức năng.
- Cập nhật đầy đủ các chủ trương, chính sách quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải của trung ương, của tỉnh, của huyện và khu vực. Tận dụng tối đa hệ thống cảng, bến thủy nội địa hiện có. Phát huy tối đa lợi thế vận tải đường sông, đường biển trên địa bàn huyện, kết nối liên hoàn giữa các phương thức vận tải thủy - bộ. Xác định mạng lưới, quy mô tuyến, quy mô công trình đầu mối liên kết hệ thống giao thông trong huyện tới các đô thị, điểm dân cư nông thôn và các khu chức năng (cầu, cống đường bộ, cảng thủy nội địa, cảng biển…). Xác định hệ thống chỉ tiêu kinh tế về quỹ đất giao thông và các chỉ tiêu kỹ thuật về tuyến đường áp dụng.
- Một số yêu cầu chính về giao thông đô thị và nông thôn; xem xét yêu cầu bảo vệ và sử dụng các tuyến đường đối ngoại đi qua đô thị và các khu vực dân cư nông thôn.