Document: Điều 15 Nghị định 79-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/1997", "sign_number": "79-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/1997", "sign_number": "79-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/1997", "sign_number": "79-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/1997", "sign_number": "79-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/1997", "sign_number": "79-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 15 Nghị định 79-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện có nội dung như sau:

Điều 15. - Xử phạt vi phạm về nhiễu có hại:
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các biện pháp chống gây nhiễu có hại theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi sử dụng các thiết bị điện tử dân dụng; thiết bị sinh ra tia lửa điện, điện, hồ quang điện dùng trong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, y tế, nghiên cứu khoa học và các lĩnh vực khác gây nhiễu có hại đối với:
a) Mạng lưới viễn thông công cộng;
b) Mạng lưới viễn thông chuyên dùng;
c) Cơ sở truyền dẫn tín hiệu và phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện khác.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không đúng quy định trong giấy phép, gây nhiễu có hại đối với:
a) Mạng lưới viễn thông công cộng nội hạt;
b) Mạng lưới viễn thông chuyên dùng; cơ sở truyền dẫn tín hiệu và phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện khác trong nội hạt.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không đúng quy định trong giấy phép, gây nhiễu có hại đối với:
a) Mạng lưới viễn thông công cộng nội tỉnh;
b) Mạng lưới viễn thông chuyên dùng; cơ sở truyền dẫn tín hiệu và phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện khác trong nội tỉnh.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến đến không đúng quy định trong giấy phép, gây nhiều có hại đối với:
a) Mạng lưới đường trục viễn thông quốc gia (hệ thống chuyển mạch truyền dẫn liên tỉnh, quốc tế);
b) Mạng lưới viễn thông chuyên dùng; cơ sở truyền dẫn tín hiệu và phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện quốc gia, quốc tế;
c) Tần số trực canh, cứu nạn, cứu hộ, thông báo an toàn, tín hiệu chuẩn quốc gia và quốc tế.
5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp áp dụng đối với hành vi vi phạm tại Điều này:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 1 đến 3 tháng đối với vi phạm quy định tại Khoản 2; tước quyền sử dụng giấy phép từ 3 đến 6 tháng đối với vi phạm quy định tại Khoản 3, tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với vi phạm quy định tại Khoản 4;
b) Buộc thực hiện các biện pháp chống gây nhiễu có hại đối với vi phạm quy định tại Khoản 1;
c) Buộc bồi thường đối với thiệt hại đến 1.000.000 đồng nếu các bên không tự thoả thuận được đối với vi phạm quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4.

Content:
Điều 15. - Xử phạt vi phạm về nhiễu có hại:
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các biện pháp chống gây nhiễu có hại theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi sử dụng các thiết bị điện tử dân dụng; thiết bị sinh ra tia lửa điện, điện, hồ quang điện dùng trong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, y tế, nghiên cứu khoa học và các lĩnh vực khác gây nhiễu có hại đối với:
a) Mạng lưới viễn thông công cộng;
b) Mạng lưới viễn thông chuyên dùng;
c) Cơ sở truyền dẫn tín hiệu và phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện khác.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không đúng quy định trong giấy phép, gây nhiễu có hại đối với:
a) Mạng lưới viễn thông công cộng nội hạt;
b) Mạng lưới viễn thông chuyên dùng; cơ sở truyền dẫn tín hiệu và phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện khác trong nội hạt.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không đúng quy định trong giấy phép, gây nhiễu có hại đối với:
a) Mạng lưới viễn thông công cộng nội tỉnh;
b) Mạng lưới viễn thông chuyên dùng; cơ sở truyền dẫn tín hiệu và phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện khác trong nội tỉnh.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến đến không đúng quy định trong giấy phép, gây nhiều có hại đối với:
a) Mạng lưới đường trục viễn thông quốc gia (hệ thống chuyển mạch truyền dẫn liên tỉnh, quốc tế);
b) Mạng lưới viễn thông chuyên dùng; cơ sở truyền dẫn tín hiệu và phát sóng phát thanh, truyền hình hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện quốc gia, quốc tế;
c) Tần số trực canh, cứu nạn, cứu hộ, thông báo an toàn, tín hiệu chuẩn quốc gia và quốc tế.
5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp áp dụng đối với hành vi vi phạm tại Điều này:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 1 đến 3 tháng đối với vi phạm quy định tại Khoản 2; tước quyền sử dụng giấy phép từ 3 đến 6 tháng đối với vi phạm quy định tại Khoản 3, tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với vi phạm quy định tại Khoản 4;
b) Buộc thực hiện các biện pháp chống gây nhiễu có hại đối với vi phạm quy định tại Khoản 1;
c) Buộc bồi thường đối với thiệt hại đến 1.000.000 đồng nếu các bên không tự thoả thuận được đối với vi phạm quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4.