Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1629/QĐ-TTg 2019 phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2019", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2019", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2019", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2019", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2019", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1629/QĐ-TTg 2019 phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 với những nội dung sau:
...
5. Việc lập quy hoạch phải bảo đảm nguyên tắc hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân theo quy định tại Luật Quy hoạch năm 2017.
IV. MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH
1. Mục tiêu tổng quát: Phấn đấu đến năm 2030, Thanh Hóa trở thành tỉnh công nghiệp, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, từng bước hiện đại; phù hợp với tình hình thực tế và xu thế phát triển của vùng, quốc gia, khu vực ASEAN và quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa xây dựng các chỉ tiêu chủ yếu theo chủ trương, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo đảm tính cụ thể, khả thi, thực tiễn và tiến độ thực hiện.
V. NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về nội dung lập Quy hoạch:
...
d) Ứng dụng công nghệ hiện đại, số hóa, thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình lập Quy hoạch; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế và liên kết vùng.
2. Xác định nội dung Quy hoạch:
a) Phân tích, đánh giá, dự báo các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh Thanh Hóa:
- Về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng hệ thống đô thị, nông thôn, đánh giá môi trường chiến lược.
- Về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù, vị thế, vai trò của Tỉnh đối với khu vực Bắc Trung Bộ, vùng và quốc gia.
- Về các yếu tố, điều kiện của khu vực Bắc Trung Bộ, vùng, quốc gia, quốc tế; nguy cơ, tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu đối với sự phát triển của Tỉnh.
- Về thực hiện các chiến lược, quy hoạch và các dự án có liên quan đến thời kỳ Quy hoạch trên địa bàn.
- Về những tồn tại, hạn chế; điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và xác định các vấn đề cần giải quyết trong Quy hoạch.
b) Xác định và lựa chọn phương án phát triển, phương hướng phát triển các ngành quan trọng trên địa bàn và phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội:
- Phương án phát triển của Tỉnh.
- Phương hướng phát triển các ngành quan trọng.
- Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội:
+ Phương án tổ chức không gian, kết nối hệ thống kết cấu hạ tầng, phân vùng chức năng và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường.
+ Phương án quy hoạch và phát triển hệ thống đô thị, nông thôn, các khu vực, khu chức năng.
+ Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
+ Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
+ Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và các vùng huyện.
+ Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn.
+ Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn.
+ Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
+ Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn.
+ Danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện.
+ Giải pháp, nguồn lực thực hiện Quy hoạch.
c) Phương hướng phát huy tiềm năng, lợi thế, đặc thù của Tỉnh:
- Xác định phương hướng phát triển các vùng liên huyện:
+ Vùng đô thị Thanh Hóa - Sầm Sơn;
+ Vùng công nghiệp - Khu kinh tế Nghi Sơn;
+ Vùng công nghiệp Bỉm Sơn -Thạch Thành;
+ Vùng công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng;
+ Vùng nông lâm nghiệp Tây Thanh Hóa;
+ Vùng không gian biển.
- Nghiên cứu xác định phương án phát triển các hành lang kinh tế của Tỉnh:
+ Hành lang Bắc - Nam (các quốc lộ 1A, 10, Đường Hồ Chí Minh, tuyến đường sắt Bắc - Nam);
+ Hành lang Đông - Tây (các quốc lộ 47, 45, 217, 15A).
- Nghiên cứu xác định các quan điểm, mục tiêu và phương án quy hoạch các đô thị trung tâm giữ vai trò là cực tăng trưởng kinh tế - xã hội của Tỉnh bao gồm: Thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn; các đô thị: Nghi Sơn, Thọ Xuân, Lam Sơn - Sao Vàng và Ngọc Lặc gắn với chuỗi đô thị dọc đường Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu phương án phát triển Cảng quốc tế Nghi Sơn kết nối với nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào, các nước tiểu vùng sông Mê Kông và cả nước, nhất là các tỉnh vùng Tây Bắc, các tỉnh Nam sông Hồng và các tỉnh duyên hải Bắc Trung Bộ.
VI. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về phương pháp lập Quy hoạch:
Quy hoạch được lập dựa trên phương pháp tiếp cận tổng hợp, đa chiều, đa lĩnh vực, đảm bảo các yêu cầu về tính khoa học, tính phù hợp, tính thực tiễn và ứng dụng công nghệ hiện đại.
2. Các phương pháp lập Quy hoạch:
- Tích hợp quy hoạch;
- Tiếp cận từ thực địa;
- Điều tra, thu thập xử lý thông tin, dữ liệu;
- Phân tích, đánh giá và tổng hợp;
- So sánh đối chiếu, lồng ghép bản đồ với việc áp dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS);
- Thực chứng, ứng dụng từ các bài học thực tiễn;
- Dự báo phát triển và quy hoạch chiến lược;
- Xây dựng các kịch bản phát triển;
- Quy hoạch xây dựng các phương án phát triển và tối ưu hóa;
- Chuyên gia, hội nghị, hội thảo;
- Một số phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật và tính đặc thù của Tỉnh.
VII. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ:
a) Phần văn bản:
- Tờ trình thẩm định và phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa;
- Báo cáo thuyết minh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa kèm theo các sơ đồ, bản đồ thu nhỏ;
- Các phụ lục và văn bản pháp lý liên quan;
- Các báo cáo đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội của Tỉnh.
b) Bản đồ và sơ đồ phân tích:
- Hệ thống bản đồ in và số.
+ Bản đồ vị trí và các mối quan hệ của Tỉnh.
+ Các bản đồ hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội.
+ Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo mục đích sử dụng.
+ Bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn.
+ Bản đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng.
+ Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
+ Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội.
+ Bản đồ phương án quy hoạch sử dụng đất.
+ Bản đồ phương án thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên.
+ Bản đồ phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
+ Bản đồ phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.
+ Bản đồ vị trí các dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện.
+ Các bản đồ chuyên đề, định hướng phát triển theo đặc thù của địa phương.
- Các sơ đồ nghiên cứu phân tích quy hoạch.
c) Cơ sở dữ liệu Quy hoạch (đĩa CD).
2. Chi phí lập Quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Tiến độ lập Quy hoạch: Hoàn thành trong năm 2020.

Content:
Ứng dụng công nghệ hiện đại, số hóa, thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình lập Quy hoạch; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế và liên kết vùng.
2. Xác định nội dung Quy hoạch:
a) Phân tích, đánh giá, dự báo các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh Thanh Hóa:
- Về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng hệ thống đô thị, nông thôn, đánh giá môi trường chiến lược.
- Về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù, vị thế, vai trò của Tỉnh đối với khu vực Bắc Trung Bộ, vùng và quốc gia.
- Về các yếu tố, điều kiện của khu vực Bắc Trung Bộ, vùng, quốc gia, quốc tế; nguy cơ, tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu đối với sự phát triển của Tỉnh.
- Về thực hiện các chiến lược, quy hoạch và các dự án có liên quan đến thời kỳ Quy hoạch trên địa bàn.
- Về những tồn tại, hạn chế; điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và xác định các vấn đề cần giải quyết trong Quy hoạch.
b) Xác định và lựa chọn phương án phát triển, phương hướng phát triển các ngành quan trọng trên địa bàn và phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội:
- Phương án phát triển của Tỉnh.
- Phương hướng phát triển các ngành quan trọng.
- Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội:
+ Phương án tổ chức không gian, kết nối hệ thống kết cấu hạ tầng, phân vùng chức năng và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường.
+ Phương án quy hoạch và phát triển hệ thống đô thị, nông thôn, các khu vực, khu chức năng.
+ Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
+ Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
+ Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và các vùng huyện.
+ Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn.
+ Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn.
+ Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
+ Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn.
+ Danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện.
+ Giải pháp, nguồn lực thực hiện Quy hoạch.
c) Phương hướng phát huy tiềm năng, lợi thế, đặc thù của Tỉnh:
- Xác định phương hướng phát triển các vùng liên huyện:
+ Vùng đô thị Thanh Hóa - Sầm Sơn;
+ Vùng công nghiệp - Khu kinh tế Nghi Sơn;
+ Vùng công nghiệp Bỉm Sơn -Thạch Thành;
+ Vùng công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng;
+ Vùng nông lâm nghiệp Tây Thanh Hóa;
+ Vùng không gian biển.
- Nghiên cứu xác định phương án phát triển các hành lang kinh tế của Tỉnh:
+ Hành lang Bắc - Nam (các quốc lộ 1A, 10, Đường Hồ Chí Minh, tuyến đường sắt Bắc - Nam);
+ Hành lang Đông - Tây (các quốc lộ 47, 45, 217, 15A).
- Nghiên cứu xác định các quan điểm, mục tiêu và phương án quy hoạch các đô thị trung tâm giữ vai trò là cực tăng trưởng kinh tế - xã hội của Tỉnh bao gồm: Thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn; các đô thị: Nghi Sơn, Thọ Xuân, Lam Sơn - Sao Vàng và Ngọc Lặc gắn với chuỗi đô thị dọc đường Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu phương án phát triển Cảng quốc tế Nghi Sơn kết nối với nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào, các nước tiểu vùng sông Mê Kông và cả nước, nhất là các tỉnh vùng Tây Bắc, các tỉnh Nam sông Hồng và các tỉnh duyên hải Bắc Trung Bộ.
VI. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về phương pháp lập Quy hoạch:
Quy hoạch được lập dựa trên phương pháp tiếp cận tổng hợp, đa chiều, đa lĩnh vực, đảm bảo các yêu cầu về tính khoa học, tính phù hợp, tính thực tiễn và ứng dụng công nghệ hiện đại.
2. Các phương pháp lập Quy hoạch:
- Tích hợp quy hoạch;
- Tiếp cận từ thực địa;
- Điều tra, thu thập xử lý thông tin, dữ liệu;
- Phân tích, đánh giá và tổng hợp;
- So sánh đối chiếu, lồng ghép bản đồ với việc áp dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS);
- Thực chứng, ứng dụng từ các bài học thực tiễn;
- Dự báo phát triển và quy hoạch chiến lược;
- Xây dựng các kịch bản phát triển;
- Quy hoạch xây dựng các phương án phát triển và tối ưu hóa;
- Chuyên gia, hội nghị, hội thảo;
- Một số phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật và tính đặc thù của Tỉnh.
VII. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ:
a) Phần văn bản:
- Tờ trình thẩm định và phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa;
- Báo cáo thuyết minh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa kèm theo các sơ đồ, bản đồ thu nhỏ;
- Các phụ lục và văn bản pháp lý liên quan;
- Các báo cáo đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội của Tỉnh.
b) Bản đồ và sơ đồ phân tích:
- Hệ thống bản đồ in và số.
+ Bản đồ vị trí và các mối quan hệ của Tỉnh.
+ Các bản đồ hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội.
+ Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo mục đích sử dụng.
+ Bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn.
+ Bản đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng.
+ Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
+ Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội.
+ Bản đồ phương án quy hoạch sử dụng đất.
+ Bản đồ phương án thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên.
+ Bản đồ phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
+ Bản đồ phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.
+ Bản đồ vị trí các dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện.
+ Các bản đồ chuyên đề, định hướng phát triển theo đặc thù của địa phương.
- Các sơ đồ nghiên cứu phân tích quy hoạch.
c) Cơ sở dữ liệu Quy hoạch (đĩa CD).
2. Chi phí lập Quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Tiến độ lập Quy hoạch: Hoàn thành trong năm 2020.