Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 166/2014/QĐ-UBND sửa đổi thủ tục ban hành văn bản quy phạm Bắc Ninh 86/2011/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "166/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "166/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "166/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "166/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "166/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 166/2014/QĐ-UBND sửa đổi thủ tục ban hành văn bản quy phạm Bắc Ninh 86/2011/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 86/2011/QĐ-UBND ngày 25/7/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3:
“3. Thẩm định về mặt pháp lý dự thảo văn bản QPPL
Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản QPPL có trách nhiệm gửi hồ sơ thẩm định văn bản đến cơ quan tư pháp cùng cấp.
a. Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:
+ Công văn đề nghị thẩm định;
+ Tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo (đối với dự thảo văn bản QPPL của UBND) hoặc dự thảo Tờ trình của UBND (đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND do UBND cùng cấp trình);
+ Dự thảo văn bản QPPL đã chỉnh sửa;
+ Tổng hợp các ý kiến tham gia đóng góp, các vấn đề cần thảo luận về nội dung của Dự thảo;
+ Danh mục các văn bản pháp luật làm căn cứ ban hành và các văn bản khác có liên quan;
+ Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và văn bản góp ý của Sở Tư pháp về thủ tục hành chính (đối với dự thảo văn bản QPPL của cấp tỉnh có quy định thủ tục hành chính).
b. Thời gian thẩm định:
- Chậm nhất 15 ngày trước ngày UBND họp, cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ về cơ quan tư pháp cùng cấp tiến hành thẩm định.
Trường hợp cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ đề nghị thẩm định không đảm bảo theo đúng quy định, cơ quan tư pháp trả lại hồ sơ cho cơ quan soạn thảo để hoàn thiện.
- Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Tư pháp có trách nhiệm thẩm định bằng văn bản gửi về cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản để chỉnh sửa, lập hồ sơ trình UBND.
c. Nội dung thẩm định bao gồm:
+ Sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản;
+ Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật;
+ Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;
+ Tính khả thi của dự thảo văn bản (nếu cần thiết).
+ Nội dung thẩm định về thủ tục hành chính (nếu có) đối với dự thảo văn bản QPPL của cấp tỉnh có quy định thủ tục hành chính (việc thẩm định quy định về thủ tục hành chính thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 11, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP)”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung khoản 3:
“3. Thẩm định về mặt pháp lý dự thảo văn bản QPPL
Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản QPPL có trách nhiệm gửi hồ sơ thẩm định văn bản đến cơ quan tư pháp cùng cấp.
a. Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:
+ Công văn đề nghị thẩm định;
+ Tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo (đối với dự thảo văn bản QPPL của UBND) hoặc dự thảo Tờ trình của UBND (đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND do UBND cùng cấp trình);
+ Dự thảo văn bản QPPL đã chỉnh sửa;
+ Tổng hợp các ý kiến tham gia đóng góp, các vấn đề cần thảo luận về nội dung của Dự thảo;
+ Danh mục các văn bản pháp luật làm căn cứ ban hành và các văn bản khác có liên quan;
+ Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và văn bản góp ý của Sở Tư pháp về thủ tục hành chính (đối với dự thảo văn bản QPPL của cấp tỉnh có quy định thủ tục hành chính).
b. Thời gian thẩm định:
- Chậm nhất 15 ngày trước ngày UBND họp, cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ về cơ quan tư pháp cùng cấp tiến hành thẩm định.
Trường hợp cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ đề nghị thẩm định không đảm bảo theo đúng quy định, cơ quan tư pháp trả lại hồ sơ cho cơ quan soạn thảo để hoàn thiện.
- Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Tư pháp có trách nhiệm thẩm định bằng văn bản gửi về cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản để chỉnh sửa, lập hồ sơ trình UBND.
c. Nội dung thẩm định bao gồm:
+ Sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản;
+ Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật;
+ Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;
+ Tính khả thi của dự thảo văn bản (nếu cần thiết).
+ Nội dung thẩm định về thủ tục hành chính (nếu có) đối với dự thảo văn bản QPPL của cấp tỉnh có quy định thủ tục hành chính (việc thẩm định quy định về thủ tục hành chính thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 11, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP)”.