Document: Điều 1 Quyết định 2838/QĐ-UBND  phê duyệt Đề án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009 - 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "2838/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "2838/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "2838/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "2838/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "2838/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2838/QĐ-UBND  phê duyệt Đề án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009 - 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009 - 2015, với những nội dung chính như sau:
1. Tên Đề án: Giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009 - 2015.
2. Sự cần thiết của Đề án:
Rừng và đất rừng là tư liệu sản xuất quan trọng đối với đồng bào miền núi cũng như là đất nông nghiệp đối với nông dân vùng đồng bằng. Do đó việc giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sử dụng rừng, đất rừng để toàn bộ diện tích rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh là hết sức cần thiết. Đó là cơ sở pháp lý để chủ rừng yên tâm tổ chức sản xuất lâm nghiệp và tạo công ăn, việc làm, đảm bảo an ninh-trật tự, phát triển kinh tế từ chính nghề rừng dựa trên những quyền lợi được hưởng thông qua các chủ trương, chính sách hỗ trợ của nhà nước khi tham gia nhận rừng, thuê rừng.
3. Mục tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ của Đề án:
a) Mục tiêu:
Đến năm 2015 cơ bản hoàn thành việc giao, cho thuê 274.358,36 ha diện tích đất lâm nghiệp có rừng đến các chủ rừng thuộc mọi thành phần kinh tế, để tổ chức quản lý bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng, trong đó:
- Đến năm 2010: Hoàn thành cơ bản việc giao rừng, cho thuê rừng trên thực địa, gắn với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp của một huyện và 1 xã thí điểm của các huyện, thị còn lại đối với diện tích rừng hiện do UBND các cấp đang quản lý. Rà soát, thu hồi những diện tích đã giao vượt hạn mức trước đây theo quy định mà chủ rừng không có nhu cầu thuê và những diện tích sử dụng sai mục đích.
- Từ năm 2011 đến hết năm 2015: Hoàn thành công tác giao rừng, cho thuê rừng; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng.
b) Yêu cầu:
- Rà soát, giải quyết dứt điểm các trường hợp giao không đúng thẩm quyền, giao quá hạn mức; giao nhưng không quản lý bảo vệ và phát triển, làm mất tài nguyên rừng, đất không đưa vào sử dụng và sử dụng không đúng mục đích theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt giao rừng cần tiến hành đồng thời với giao đất lâm nghiệp những diện tích chưa có điều kiện giao, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì giao quyền sử dụng trước và có quy chế quản lý sử dụng theo quy định của Pháp luật.
- Khi giao rừng, cho thuê rừng phải xác định cụ thể về đặc điểm của khu rừng và được ghi trong quyết định giao rừng, cho thuê rừng về vị trí, diện tích, loại rừng, trạng thái, trữ lượng rừng và chất lượng rừng tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định giao rừng, cho thuê rừng.
- Giao rừng, cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất, phải gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo pháp luật. Giao đất, giao rừng phải căn cứ điều kiện cụ thể từng địa phương. Đảm bảo sự bình đẳng đối với mọi thành phần kinh tế tham gia công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, giảm thiểu mâu thuẫn có thể nảy sinh; ưu tiên giao rừng cho đồng bào dân tộc tại chỗ; cộng đồng thôn bản theo tập quán đã quản lý rừng trên thực tế, các hộ gia đình, cá nhân đã nhận khoán bảo vệ rừng để cải thiện đời sống, góp phần xoá đói, giảm nghèo.
- Đảm bảo sự bình đẳng đối với mọi thành phần kinh tế tham gia công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, giảm thiểu mâu thuẫn có thể nảy sinh; ưu tiên giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, đồng bào dân tộc tại chỗ, cộng đồng thôn bản theo tập quán đã quản lý rừng trên thực tế, đã nhận khoán bảo vệ rừng để cải thiện đời sống, góp phần xoá đói, giảm nghèo.
- Không giao, cho thuê những diện tích đang tranh chấp.Việc giao rừng, cho thuê rừng phải có sự tham gia của người dân địa phương và được công bố công khai cho mọi người dân được biết.
c) Nhiệm vụ:
- Rà soát, thống kê, phân loại, xác định diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã giao; diện tích chưa giao do UBND xã quản lý; đối tượng, diện tích cần rà soát thu hồi để làm cơ sở cho việc lập phương án giao, cho thuê, thu hồi rừng và đất lâm nghiệp đến từng xã.
- Tổ chức giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp cho từng xã, huyện và toàn tỉnh.
4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2009 đến năm 2015.
5. Quy mô của Đề án: Thực hiện trên địa bàn 8 huyện, thị xã của tỉnh Bắc Kạn.
6. Nội dung chủ yếu của đề án cần triển khai:
a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách giao rừng, cho thuê rừng.
b) Rà soát, xác định hiện trạng rừng và xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng.
c) Xác định hạn mức rừng được giao, cho thuê và các đối tượng được nhận rừng.
d) Đào tạo, tập huấn về giao rừng, cho thuê rừng.
đ) Tổ chức và quản lý quá trình giao rừng, cho thuê rừng.
e) Giải pháp khoa học công nghệ.
7. Tổng dự toán kinh phí: 91.481.640.145đ
(Bằng chữ: Chín mươi một tỷ bốn trăm tám mươi mốt triệu sáu trăm bốn mươi nghìn một trăm bốn mươi năm đồng)
Trong đó:
a) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp: 25.810.035.989đ
- Kinh phí tổ chức giao rừng, cho thuê rừng: 24.030.035.989đ
+ Hộ gia đình, cá nhân: 18.275.472.282đ
+ Các BQL rừng: 2.000.501.930đ
+ Lực lượng vũ trang: 3.258.582.730đ
+ Doanh nghiệp: 495.479.046đ
- Kinh phí lập Dự án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009-2015: 1.300.000.000đ
- Đào tạo và tuyên truyền chính sách giao rừng, thuê rừng: 300.000.000đ
- Xây dựng phần mềm và cập nhật cơ sở dữ liệu GR, TR: 180.000.000đ
b) Kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ: 32.325.595.892đ
- Hỗ trợ 50% đơn giá cho công tác giao rừng, cho thuê rừng thuộc đối tượng rừng sản xuất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng và lực lượng vũ trang.
+ Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng: 29.979.491.854đ
+ Lực lượng vũ trang: 2.346.104.038đ
c) Kinh phí do chủ rừng tự đầu tư: 33.346.008.264đ
- Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng và lực lượng vũ trang có trách nhiệm đóng góp 50% đơn giá kinh phí giao rừng, cho thuê rừng đối với đối tượng rừng sản xuất.
- Chủ rừng là các doanh nghiệp nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng diện tích rừng sản xuất.
d) Phân kỳ đầu tư:
- Năm 2009: 1.300.000.000đ
- Năm 2010: 15.380.000.000đ
- Năm 2011: 17.100.000.000đ
- Năm 2012: 17.000.000.000đ
- Năm 2013: 17.000.000.000đ
- Năm 2014: 13.000.000.000đ
- Năm 2015: 10.701.640.145đ
8. Nguồn vốn:
- Kinh phí xây dựng phương án và dự án ngân sách địa phương bố trí và thực hiện.
- Nguồn ngân sách nhà nước đầu tư, hỗ trợ triển khai các phương án vàn dự án được lồng ghép tại các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn, cụ thể: Kinh phí giao rừng, cho thuê rừng; khoanh nuôi súc tiến tái sinh và trồng rừng phòng hộ quy định tại Quyết định số: 100/QĐ-TTg ngày 16/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số: 661/QĐ-TTg ngày 02/7/1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; kinh phí trồng rừng sản xuất quy định tại Quyết định số: 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015; kinh phí chương trình 134, 135 ... Ngoài ra có thể huy động nguồn kinh phí từ các dự án trong và ngoài nước khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009 - 2015, với những nội dung chính như sau:
1. Tên Đề án: Giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009 - 2015.
2. Sự cần thiết của Đề án:
Rừng và đất rừng là tư liệu sản xuất quan trọng đối với đồng bào miền núi cũng như là đất nông nghiệp đối với nông dân vùng đồng bằng. Do đó việc giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sử dụng rừng, đất rừng để toàn bộ diện tích rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh là hết sức cần thiết. Đó là cơ sở pháp lý để chủ rừng yên tâm tổ chức sản xuất lâm nghiệp và tạo công ăn, việc làm, đảm bảo an ninh-trật tự, phát triển kinh tế từ chính nghề rừng dựa trên những quyền lợi được hưởng thông qua các chủ trương, chính sách hỗ trợ của nhà nước khi tham gia nhận rừng, thuê rừng.
3. Mục tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ của Đề án:
a) Mục tiêu:
Đến năm 2015 cơ bản hoàn thành việc giao, cho thuê 274.358,36 ha diện tích đất lâm nghiệp có rừng đến các chủ rừng thuộc mọi thành phần kinh tế, để tổ chức quản lý bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng, trong đó:
- Đến năm 2010: Hoàn thành cơ bản việc giao rừng, cho thuê rừng trên thực địa, gắn với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp của một huyện và 1 xã thí điểm của các huyện, thị còn lại đối với diện tích rừng hiện do UBND các cấp đang quản lý. Rà soát, thu hồi những diện tích đã giao vượt hạn mức trước đây theo quy định mà chủ rừng không có nhu cầu thuê và những diện tích sử dụng sai mục đích.
- Từ năm 2011 đến hết năm 2015: Hoàn thành công tác giao rừng, cho thuê rừng; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng.
b) Yêu cầu:
- Rà soát, giải quyết dứt điểm các trường hợp giao không đúng thẩm quyền, giao quá hạn mức; giao nhưng không quản lý bảo vệ và phát triển, làm mất tài nguyên rừng, đất không đưa vào sử dụng và sử dụng không đúng mục đích theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt giao rừng cần tiến hành đồng thời với giao đất lâm nghiệp những diện tích chưa có điều kiện giao, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì giao quyền sử dụng trước và có quy chế quản lý sử dụng theo quy định của Pháp luật.
- Khi giao rừng, cho thuê rừng phải xác định cụ thể về đặc điểm của khu rừng và được ghi trong quyết định giao rừng, cho thuê rừng về vị trí, diện tích, loại rừng, trạng thái, trữ lượng rừng và chất lượng rừng tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định giao rừng, cho thuê rừng.
- Giao rừng, cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất, phải gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo pháp luật. Giao đất, giao rừng phải căn cứ điều kiện cụ thể từng địa phương. Đảm bảo sự bình đẳng đối với mọi thành phần kinh tế tham gia công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, giảm thiểu mâu thuẫn có thể nảy sinh; ưu tiên giao rừng cho đồng bào dân tộc tại chỗ; cộng đồng thôn bản theo tập quán đã quản lý rừng trên thực tế, các hộ gia đình, cá nhân đã nhận khoán bảo vệ rừng để cải thiện đời sống, góp phần xoá đói, giảm nghèo.
- Đảm bảo sự bình đẳng đối với mọi thành phần kinh tế tham gia công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, giảm thiểu mâu thuẫn có thể nảy sinh; ưu tiên giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, đồng bào dân tộc tại chỗ, cộng đồng thôn bản theo tập quán đã quản lý rừng trên thực tế, đã nhận khoán bảo vệ rừng để cải thiện đời sống, góp phần xoá đói, giảm nghèo.
- Không giao, cho thuê những diện tích đang tranh chấp.Việc giao rừng, cho thuê rừng phải có sự tham gia của người dân địa phương và được công bố công khai cho mọi người dân được biết.
c) Nhiệm vụ:
- Rà soát, thống kê, phân loại, xác định diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã giao; diện tích chưa giao do UBND xã quản lý; đối tượng, diện tích cần rà soát thu hồi để làm cơ sở cho việc lập phương án giao, cho thuê, thu hồi rừng và đất lâm nghiệp đến từng xã.
- Tổ chức giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp cho từng xã, huyện và toàn tỉnh.
4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2009 đến năm 2015.
5. Quy mô của Đề án: Thực hiện trên địa bàn 8 huyện, thị xã của tỉnh Bắc Kạn.
6. Nội dung chủ yếu của đề án cần triển khai:
a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách giao rừng, cho thuê rừng.
b) Rà soát, xác định hiện trạng rừng và xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng.
c) Xác định hạn mức rừng được giao, cho thuê và các đối tượng được nhận rừng.
d) Đào tạo, tập huấn về giao rừng, cho thuê rừng.
đ) Tổ chức và quản lý quá trình giao rừng, cho thuê rừng.
e) Giải pháp khoa học công nghệ.
7. Tổng dự toán kinh phí: 91.481.640.145đ
(Bằng chữ: Chín mươi một tỷ bốn trăm tám mươi mốt triệu sáu trăm bốn mươi nghìn một trăm bốn mươi năm đồng)
Trong đó:
a) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp: 25.810.035.989đ
- Kinh phí tổ chức giao rừng, cho thuê rừng: 24.030.035.989đ
+ Hộ gia đình, cá nhân: 18.275.472.282đ
+ Các BQL rừng: 2.000.501.930đ
+ Lực lượng vũ trang: 3.258.582.730đ
+ Doanh nghiệp: 495.479.046đ
- Kinh phí lập Dự án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009-2015: 1.300.000.000đ
- Đào tạo và tuyên truyền chính sách giao rừng, thuê rừng: 300.000.000đ
- Xây dựng phần mềm và cập nhật cơ sở dữ liệu GR, TR: 180.000.000đ
b) Kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ: 32.325.595.892đ
- Hỗ trợ 50% đơn giá cho công tác giao rừng, cho thuê rừng thuộc đối tượng rừng sản xuất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng và lực lượng vũ trang.
+ Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng: 29.979.491.854đ
+ Lực lượng vũ trang: 2.346.104.038đ
c) Kinh phí do chủ rừng tự đầu tư: 33.346.008.264đ
- Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng và lực lượng vũ trang có trách nhiệm đóng góp 50% đơn giá kinh phí giao rừng, cho thuê rừng đối với đối tượng rừng sản xuất.
- Chủ rừng là các doanh nghiệp nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng diện tích rừng sản xuất.
d) Phân kỳ đầu tư:
- Năm 2009: 1.300.000.000đ
- Năm 2010: 15.380.000.000đ
- Năm 2011: 17.100.000.000đ
- Năm 2012: 17.000.000.000đ
- Năm 2013: 17.000.000.000đ
- Năm 2014: 13.000.000.000đ
- Năm 2015: 10.701.640.145đ
8. Nguồn vốn:
- Kinh phí xây dựng phương án và dự án ngân sách địa phương bố trí và thực hiện.
- Nguồn ngân sách nhà nước đầu tư, hỗ trợ triển khai các phương án vàn dự án được lồng ghép tại các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn, cụ thể: Kinh phí giao rừng, cho thuê rừng; khoanh nuôi súc tiến tái sinh và trồng rừng phòng hộ quy định tại Quyết định số: 100/QĐ-TTg ngày 16/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số: 661/QĐ-TTg ngày 02/7/1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; kinh phí trồng rừng sản xuất quy định tại Quyết định số: 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015; kinh phí chương trình 134, 135 ... Ngoài ra có thể huy động nguồn kinh phí từ các dự án trong và ngoài nước khác.