Document: Điều 1 Quyết định 2028/QĐ-UBND 2017 hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh hỗ trợ trồng rừng Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/09/2017", "sign_number": "2028/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/09/2017", "sign_number": "2028/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/09/2017", "sign_number": "2028/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/09/2017", "sign_number": "2028/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/09/2017", "sign_number": "2028/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2028/QĐ-UBND 2017 hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh hỗ trợ trồng rừng Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định một số nội dung hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung, hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên:
a) Đối tượng rừng; đối tượng được hỗ trợ; điều kiện hỗ trợ; phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 4, Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT.
b) Mức hỗ trợ: hỗ trợ trồng rừng bổ sung là 1.600.000 đồng/ha/năm trong 3 năm đầu và 600.000 đồng/ha/năm cho 3 năm tiếp theo.
2. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ
a) Đối tượng được hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 75/2015/NĐ-CP.
b) Mức hỗ trợ:
- Trồng rừng sản xuất: 10 triệu đồng/ha/03 năm; chia thành 3 năm như sau:
+ Năm thứ nhất: 8.697.500 đồng/ha; bao gồm các chi phí cây giống, phân bón, trồng và chăm sóc năm thứ nhất.
+ Năm thứ hai: 800.000 đồng/ha cho chăm sóc năm thứ hai.
+ Năm thứ ba: 502.500 đồng/ha cho chăm sóc năm thứ ba.
- Phát triển lâm sản ngoài gỗ: 10 triệu đồng/ha/03 năm; chia thành 3 năm như sau:
+ Năm thứ nhất: 8.481.300 đồng/ha; bao gồm các chi phí cây giống, phân bón, trồng và chăm sóc năm thứ nhất.
+ Năm thứ hai: 1.000.000 đồng/ha cho chăm sóc năm thứ hai.
+ Năm thứ ba: 518.700 đồng/ha cho chăm sóc năm thứ ba.
3. Trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy
a) Đối tượng được trợ cấp; điều kiện được trợ cấp gạo; loại gạo trợ cấp: thực hiện trợ cấp gạo được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và Điều 6, Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTN.
b) Mức trợ cấp: Mức trợ cấp gạo xác định cho từng hộ gia đình được áp dụng tương tự như Khoản 2, Mục III của Thông tư liên tịch số 52/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 14/4/2008 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính hướng dẫn trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy.
Mức trợ cấp gạo xác định cho từng hộ gia đình được áp dụng tương tự căn cứ vào diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi sang trồng rừng, mỗi ha không quá 700 kg/năm và mỗi khẩu được trợ cấp bình quân 10 kg/tháng.
- Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu nhiều nhưng tham gia chuyển đổi với diện tích nương rẫy ít, thì mức trợ cấp theo diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi mỗi ha không quá 700 kg/năm.
- Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu ít nhưng tham gia chuyển đối với diện tích nương rẫy nhiều, thì mức trợ cấp gạo tính theo khẩu là 10 kg/tháng.
- Thời gian trợ cấp: Trong vòng 03 năm.
- Số lần trợ cấp: Định kỳ 3 tháng một lần.
- Loại gạo trợ cấp: Gạo tẻ thường phù hợp với nhu cầu sử dụng được sản xuất tại địa phương hoặc gạo từ Kho dự trữ Quốc gia.

Content:
Điều 1. Quy định một số nội dung hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung, hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên:
a) Đối tượng rừng; đối tượng được hỗ trợ; điều kiện hỗ trợ; phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 4, Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT.
b) Mức hỗ trợ: hỗ trợ trồng rừng bổ sung là 1.600.000 đồng/ha/năm trong 3 năm đầu và 600.000 đồng/ha/năm cho 3 năm tiếp theo.
2. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ
a) Đối tượng được hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 75/2015/NĐ-CP.
b) Mức hỗ trợ:
- Trồng rừng sản xuất: 10 triệu đồng/ha/03 năm; chia thành 3 năm như sau:
+ Năm thứ nhất: 8.697.500 đồng/ha; bao gồm các chi phí cây giống, phân bón, trồng và chăm sóc năm thứ nhất.
+ Năm thứ hai: 800.000 đồng/ha cho chăm sóc năm thứ hai.
+ Năm thứ ba: 502.500 đồng/ha cho chăm sóc năm thứ ba.
- Phát triển lâm sản ngoài gỗ: 10 triệu đồng/ha/03 năm; chia thành 3 năm như sau:
+ Năm thứ nhất: 8.481.300 đồng/ha; bao gồm các chi phí cây giống, phân bón, trồng và chăm sóc năm thứ nhất.
+ Năm thứ hai: 1.000.000 đồng/ha cho chăm sóc năm thứ hai.
+ Năm thứ ba: 518.700 đồng/ha cho chăm sóc năm thứ ba.
3. Trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy
a) Đối tượng được trợ cấp; điều kiện được trợ cấp gạo; loại gạo trợ cấp: thực hiện trợ cấp gạo được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và Điều 6, Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTN.
b) Mức trợ cấp: Mức trợ cấp gạo xác định cho từng hộ gia đình được áp dụng tương tự như Khoản 2, Mục III của Thông tư liên tịch số 52/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 14/4/2008 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính hướng dẫn trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy.
Mức trợ cấp gạo xác định cho từng hộ gia đình được áp dụng tương tự căn cứ vào diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi sang trồng rừng, mỗi ha không quá 700 kg/năm và mỗi khẩu được trợ cấp bình quân 10 kg/tháng.
- Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu nhiều nhưng tham gia chuyển đổi với diện tích nương rẫy ít, thì mức trợ cấp theo diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi mỗi ha không quá 700 kg/năm.
- Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu ít nhưng tham gia chuyển đối với diện tích nương rẫy nhiều, thì mức trợ cấp gạo tính theo khẩu là 10 kg/tháng.
- Thời gian trợ cấp: Trong vòng 03 năm.
- Số lần trợ cấp: Định kỳ 3 tháng một lần.
- Loại gạo trợ cấp: Gạo tẻ thường phù hợp với nhu cầu sử dụng được sản xuất tại địa phương hoặc gạo từ Kho dự trữ Quốc gia.