Document: Khoản 3 Điều 8 Thông tư 176/2014/TT-BTC thuế khai thác dầu khí Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 8 Thông tư 176/2014/TT-BTC thuế khai thác dầu khí Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro mới nhất

Điều 8. Xác định thuế tài nguyên tạm tính phải nộp
...
3. Xác định số tiền thuế tài nguyên tạm tính phải nộp đối với khí thiên nhiên:

Số tiền thuế tài nguyên tạm tính phải nộp

=

Sản lượng khí thiên nhiên xuất bán

x

Giá tính thuế tài nguyên

x

Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính

Trong đó:
- Sản lượng khí thiên nhiên xuất bán là sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên thực tế xuất bán theo từng tháng.
- Giá tính thuế tài nguyên là giá bán khí thiên nhiên được xác định theo Hợp đồng mua bán khí Lô 09-1 được các phía tham gia Liên doanh phê duyệt.
- Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính được xác định như sau:

Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính

=

Thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên dự kiến phải nộp trong kỳ tính thuế

x

100%

Sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên dự kiến khai thác trong kỳ tính thuế

Trong đó:
- Thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên dự kiến phải nộp trong kỳ tính thuế bằng (=) Sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân ngày dự kiến trong kỳ tính thuế nhân (x) thuế suất thuế tài nguyên nhân (x) số ngày khai thác khí thiên nhiên dự kiến trong kỳ tính thuế.
+ Sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân ngày dự kiến trong kỳ tính thuế là toàn bộ sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên dự kiến khai thác, giữ được và xuất bán trong kỳ tính thuế chia cho số ngày khai thác khí thiên nhiên dự kiến trong kỳ tính thuế.
+ Thuế suất thuế tài nguyên theo quy định tại Nghị định thư 2013, cụ thể:

Sản lượng khí thiên nhiên thực

Thuế suất thuế tài nguyên

Đến 5 triệu m3/ngày
Trên 5 triệu m3 đến 10 triệu m3/ngày
Trên 10 triệu m3/ngày

2%
5%
10%

- Sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên dự kiến khai thác trong kỳ tính thuế là sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên dự kiến khai thác, giữ được và xuất bán trong kỳ tính thuế (theo kế hoạch sản lượng khai thác được Hội đồng Liên doanh phê duyệt hàng năm).
Căn cứ sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên dự kiến khai thác hàng năm và Biểu thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên VIETSOVPETRO xác định tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính hàng năm và thông báo cho cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế biết chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày Hội đồng Liên doanh quyết định kế hoạch khai thác tại Nghị quyết từng kỳ họp Hội đồng Liên doanh.
Trong kỳ tính thuế, trường hợp dự kiến sản lượng khí thiên nhiên khai thác, số ngày khai thác 6 tháng cuối năm thay đổi dẫn đến tăng hoặc giảm tỷ lệ tạm nộp thuế tài nguyên từ 15% trở lên so với tỷ lệ tạm nộp thuế tài nguyên tạm tính đã thông báo với cơ quan thuế thì VIETSOVPETRO có trách nhiệm xác định và thông báo tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính mới cho cơ quan thuế biết chậm nhất là ngày 01 tháng 6 năm đó.
Ví dụ 2: Xác định số thuế tài nguyên tạm tính đối với khai thác khí thiên nhiên:
Giả định: Tổng sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên dự kiến khai thác, xuất bán trong kỳ tính thuế là 3.960.000.000 m3; Số ngày khai thác trong kỳ tính thuế là 360 ngày, theo đó:
+ Sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân ngày dự kiến trong kỳ tính thuế: 11.000.000 m3/ngày (3.960.000.000 m3: 360 ngày).
+ Thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ tính thuế bằng (=) {(5.000.000 x 2%) + (5.000.000 x 5%) + (1.000.000 x 10%)} x 360 ngày = 162.000.000 m3.
+ Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính từ khai thác khí thiên nhiên là:

Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính

=

162.000.000

3.960.000.000

x

100%

=

4,09%

Content:
Xác định số tiền thuế tài nguyên tạm tính phải nộp đối với khí thiên nhiên:

Số tiền thuế tài nguyên tạm tính phải nộp

=

Sản lượng khí thiên nhiên xuất bán

x

Giá tính thuế tài nguyên

x

Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính

Trong đó:
- Sản lượng khí thiên nhiên xuất bán là sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên thực tế xuất bán theo từng tháng.
- Giá tính thuế tài nguyên là giá bán khí thiên nhiên được xác định theo Hợp đồng mua bán khí Lô 09-1 được các phía tham gia Liên doanh phê duyệt.
- Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính được xác định như sau:

Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính

=

Thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên dự kiến phải nộp trong kỳ tính thuế

x

100%

Sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên dự kiến khai thác trong kỳ tính thuế

Trong đó:
- Thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên dự kiến phải nộp trong kỳ tính thuế bằng (=) Sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân ngày dự kiến trong kỳ tính thuế nhân (x) thuế suất thuế tài nguyên nhân (x) số ngày khai thác khí thiên nhiên dự kiến trong kỳ tính thuế.
+ Sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân ngày dự kiến trong kỳ tính thuế là toàn bộ sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên dự kiến khai thác, giữ được và xuất bán trong kỳ tính thuế chia cho số ngày khai thác khí thiên nhiên dự kiến trong kỳ tính thuế.
+ Thuế suất thuế tài nguyên theo quy định tại Nghị định thư 2013, cụ thể:

Sản lượng khí thiên nhiên thực

Thuế suất thuế tài nguyên

Đến 5 triệu m3/ngày
Trên 5 triệu m3 đến 10 triệu m3/ngày
Trên 10 triệu m3/ngày

2%
5%
10%

- Sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên dự kiến khai thác trong kỳ tính thuế là sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên dự kiến khai thác, giữ được và xuất bán trong kỳ tính thuế (theo kế hoạch sản lượng khai thác được Hội đồng Liên doanh phê duyệt hàng năm).
Căn cứ sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên dự kiến khai thác hàng năm và Biểu thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên VIETSOVPETRO xác định tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính hàng năm và thông báo cho cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế biết chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày Hội đồng Liên doanh quyết định kế hoạch khai thác tại Nghị quyết từng kỳ họp Hội đồng Liên doanh.
Trong kỳ tính thuế, trường hợp dự kiến sản lượng khí thiên nhiên khai thác, số ngày khai thác 6 tháng cuối năm thay đổi dẫn đến tăng hoặc giảm tỷ lệ tạm nộp thuế tài nguyên từ 15% trở lên so với tỷ lệ tạm nộp thuế tài nguyên tạm tính đã thông báo với cơ quan thuế thì VIETSOVPETRO có trách nhiệm xác định và thông báo tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính mới cho cơ quan thuế biết chậm nhất là ngày 01 tháng 6 năm đó.
Ví dụ 2: Xác định số thuế tài nguyên tạm tính đối với khai thác khí thiên nhiên:
Giả định: Tổng sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên dự kiến khai thác, xuất bán trong kỳ tính thuế là 3.960.000.000 m3; Số ngày khai thác trong kỳ tính thuế là 360 ngày, theo đó:
+ Sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân ngày dự kiến trong kỳ tính thuế: 11.000.000 m3/ngày (3.960.000.000 m3: 360 ngày).
+ Thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ tính thuế bằng (=) {(5.000.000 x 2%) + (5.000.000 x 5%) + (1.000.000 x 10%)} x 360 ngày = 162.000.000 m3.
+ Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính từ khai thác khí thiên nhiên là:

Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính

=

162.000.000

3.960.000.000

x

100%

=

4,09%