Document: Điều 2 Quyết định 36/2012/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "22/08/2012", "sign_number": "36/2012/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "22/08/2012", "sign_number": "36/2012/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "22/08/2012", "sign_number": "36/2012/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "22/08/2012", "sign_number": "36/2012/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "22/08/2012", "sign_number": "36/2012/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 36/2012/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng nộp phí
Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khai thác các loại khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Content:
Điều 2. Đối tượng nộp phí
Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khai thác các loại khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.