Document: Điều 5 Thông tư 03/2010/TT-TTCP hướng dẫn màu sắc, chất liệu, quy cách quản lý, sử dụng

Type: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "16/07/2010", "sign_number": "03/2010/TT-TTCP", "signer": "Trần Văn Truyền", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "16/07/2010", "sign_number": "03/2010/TT-TTCP", "signer": "Trần Văn Truyền", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "16/07/2010", "sign_number": "03/2010/TT-TTCP", "signer": "Trần Văn Truyền", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "16/07/2010", "sign_number": "03/2010/TT-TTCP", "signer": "Trần Văn Truyền", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "16/07/2010", "sign_number": "03/2010/TT-TTCP", "signer": "Trần Văn Truyền", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 03/2010/TT-TTCP hướng dẫn màu sắc, chất liệu, quy cách quản lý, sử dụng có nội dung như sau:

Điều 5. Quy cách, màu sắc trang phục nữ
1. Áo thu đông
a. Chất liệu: Vải Gabađin 50/50.
b. Màu sắc: Xanh rêu đậm.
c. Kiểu dáng: áo khoác có dựng lót toàn thân trước, lót lửng thân sau, áo đóng bốn cúc kim loại mạ màu vàng, cúc áo có hình ngôi sao mạ màu vàng, hai bên thân áo có hai túi cơi có nắp, cổ chữ K, thân sau có xẻ, tay áo làm bác tay rộng 8,5cm, toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, bật vai và bác tay đều diễu một đường may 0,4cm, vai có hai bật vai đính cúc mạ màu vàng; vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút.
2. Juýp thu đông, juýp xuân hè
a. Chất liệu: Vải Gabađin 50/50
b. Màu sắc: Xanh rêu đậm
c. Kiểu dáng: Juýp hình chữ A, thân sau có khoá kéo hình giọt lệ, thân sau có xẻ chiết ly hai bên.
Hoặc quần thu đông, quần xuân hè
a. Chất liệu: Vải Gabađin 50/50.
b. Màu sắc: Xanh rêu đậm
c. Kiểu dáng: Quần âu kiểu ply chìm hai bên; có hai túi quần đồng hồ sát cạp quần; cửa quần có khoá kéo;. cạp quai nhê, đầu cạp có một móc và một cúc nằm trong; quần có sáu đỉa chia đều, ống hơi vẩy.
3. Áo sơ mi dài tay
a. Chất liệu: Vải Pôpơlin Pê vi 7288 (28 vệt).
b. Màu sắc: xanh da trời nhạt
c. Kiểu dáng: Cổ cứng, vạt áo bằng, có hai ly trước và hai ly sau, nẹp bong, tay măng séc; có sáu cúc nhựa cùng mầu, toàn bộ cổ áo, tay áo, nẹp túi áo và bật vai diễu một đường 0,4cm.
4. Áo xuân hè ngắn tay
a. Chất liệu: Vải Pôpơlin Pê vi 7288 (28 vệt).
b. Màu sắc: xanh da trời nhạt
c. Kiểu dáng: áo xuân hè ngắn tay, cổ hai ve, một hàng khuy năm cúc kim loại mạ màu vàng, hai túi dưới nắp, nắp túi lượn tròn, có hai cúc kim loại, hai ly trước và hai ly sau, vai áo có hai bật vai đính cúc mạ màu vàng; gấu áo bằng, toàn bộ cổ áo, tay áo, nẹp túi áo và bật vai diều một đường 0,4cm.
5. Áo măng tô
a. Chất liệu: Vải Gabađin 50/50.
b. Màu sắc: Xanh rêu đậm.
c. Kiểu dáng: áo kiểu cài thẳng có 3 khuy chìm, cúc kim loại mạ màu vàng, cúc áo có hình ngôi sao, ve cổ hình chữ K (ve thụt, cổ thò); xẻ sau; phía ngoài có dây lưng vải; hai túi cơi làm chéo; có cá tay đầu nhọn đính 1 cúc kim loại mạ màu vàng; các đường diễu nổi 0,8 cm, toàn bộ thân áo được dựng canh tóc vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút.

Content:
Điều 5. Quy cách, màu sắc trang phục nữ
1. Áo thu đông
a. Chất liệu: Vải Gabađin 50/50.
b. Màu sắc: Xanh rêu đậm.
c. Kiểu dáng: áo khoác có dựng lót toàn thân trước, lót lửng thân sau, áo đóng bốn cúc kim loại mạ màu vàng, cúc áo có hình ngôi sao mạ màu vàng, hai bên thân áo có hai túi cơi có nắp, cổ chữ K, thân sau có xẻ, tay áo làm bác tay rộng 8,5cm, toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, bật vai và bác tay đều diễu một đường may 0,4cm, vai có hai bật vai đính cúc mạ màu vàng; vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút.
2. Juýp thu đông, juýp xuân hè
a. Chất liệu: Vải Gabađin 50/50
b. Màu sắc: Xanh rêu đậm
c. Kiểu dáng: Juýp hình chữ A, thân sau có khoá kéo hình giọt lệ, thân sau có xẻ chiết ly hai bên.
Hoặc quần thu đông, quần xuân hè
a. Chất liệu: Vải Gabađin 50/50.
b. Màu sắc: Xanh rêu đậm
c. Kiểu dáng: Quần âu kiểu ply chìm hai bên; có hai túi quần đồng hồ sát cạp quần; cửa quần có khoá kéo;. cạp quai nhê, đầu cạp có một móc và một cúc nằm trong; quần có sáu đỉa chia đều, ống hơi vẩy.
3. Áo sơ mi dài tay
a. Chất liệu: Vải Pôpơlin Pê vi 7288 (28 vệt).
b. Màu sắc: xanh da trời nhạt
c. Kiểu dáng: Cổ cứng, vạt áo bằng, có hai ly trước và hai ly sau, nẹp bong, tay măng séc; có sáu cúc nhựa cùng mầu, toàn bộ cổ áo, tay áo, nẹp túi áo và bật vai diễu một đường 0,4cm.
4. Áo xuân hè ngắn tay
a. Chất liệu: Vải Pôpơlin Pê vi 7288 (28 vệt).
b. Màu sắc: xanh da trời nhạt
c. Kiểu dáng: áo xuân hè ngắn tay, cổ hai ve, một hàng khuy năm cúc kim loại mạ màu vàng, hai túi dưới nắp, nắp túi lượn tròn, có hai cúc kim loại, hai ly trước và hai ly sau, vai áo có hai bật vai đính cúc mạ màu vàng; gấu áo bằng, toàn bộ cổ áo, tay áo, nẹp túi áo và bật vai diều một đường 0,4cm.
5. Áo măng tô
a. Chất liệu: Vải Gabađin 50/50.
b. Màu sắc: Xanh rêu đậm.
c. Kiểu dáng: áo kiểu cài thẳng có 3 khuy chìm, cúc kim loại mạ màu vàng, cúc áo có hình ngôi sao, ve cổ hình chữ K (ve thụt, cổ thò); xẻ sau; phía ngoài có dây lưng vải; hai túi cơi làm chéo; có cá tay đầu nhọn đính 1 cúc kim loại mạ màu vàng; các đường diễu nổi 0,8 cm, toàn bộ thân áo được dựng canh tóc vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút.