Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5384/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch phân khu IV và khu IX đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5384/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch phân khu IV và khu IX đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 một phần khu IV và khu IX, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
Căn cứ đồ án quy hoạch chung xây dựng khu đô thị Tây Bắc, ngoài tuyến đường chính hiện hữu đối ngoại (đường Quốc lộ 22, đường Tỉnh lộ 8 và đường Tam Tân) được nâng cấp và mở rộng theo lộ giới quy định, dự kiến xây dựng mới Vành đai 4, đường liên khu đường N3A, đường N3B, đường D1, và đường D2. Trong đó:
- Tuyến đường đối ngoại đường Vành đai 4 lộ giới 67 m.
- Tuyến đường đối ngoại đường Quốc lộ 22 lộ giới 120 m.
- Tuyến đường đối ngoại đường Tỉnh lộ 8 lộ giới 40 m.
- Tuyến đường đối ngoại đường Tam Tân lộ giới 40 m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Mặt cắt ngang đường (mét)

Lộ giới (mét)

Chiều dài (mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

11.825

1

Đường Vành đai 4

7

8(2)15(3)15(2)8

7

67

4.665

2

Quốc lộ 22

6

10,5(19,5)23 (2)23(19,5)10,5

6

120

3.036

3

Tỉnh lộ 8

8,5

23

8,5

40

2.100

4

Đường Tam Tân

8,5

23

8,5

40

2.024

B

Đường đối nội

35.992

7

Đường N3A

8,5

23

8,5

40

3.515

8

Đường N3B

8,5

23

8,5

40

6.652

5

Đường D1

8,5

23

8,5

40

1.595

6

Đường D2

8,5

23

8,5

40

1.324

1

Đường số 1

4,5

11

4,5

20

2.440

2

Đường số 2

6

18

6

30

1.138

3

Đường số 3

6

18

6

30

1.295

4

Đường số 4

4,5

11

4,5

20

1.766

5

Đường số 5

4,5

11

4,5

20

2.432

6

Đường số 5A

4,5

11

4,5

20

830

7

Đường số 6

4,5

11

4,5

20

1.501

8

Đường số 7

4,5

11

4,5

20

1.405

9

Đường số 8

4,5

11

4,5

20

1.119

10

Đường số 9

4,5

11

4,5

20

1.120

11

Đường số 10

6

18

6

30

1.120

12

Đường số 10A

4,5

11

4,5

20

200

13

Đường số 11

4,5

11

4,5

20

805

14

Đường số 12A

4,5

11

4,5

20

200

15

Đường số 12B

4,5

11

4,5

20

200

16

Đường số 13A

4,5

11

4,5

20

272

17

Đường số 13B

4,5

11

4,5

20

253

18

Đường số 14

4,5

11

4,5

20

800

19

Đường số 15

4,5

11

4,5

20

800

20

Đường số 16A

8,5

23

8,5

40

965

21

Đường số 16B

8,5

23

8,5

40

961

22

Đường số 16C

4,5

11

4,5

20

738

23

Đường Cây trôm - Mỹ khánh

4,5

11

4,5

20

546

- Về vị trí, quy mô các bến bãi đỗ xe: tổng diện tích 64,06 ha, bao gồm ga Metro, bến xe và kho bãi trung chuyển như sau:

STT

Bến bãi xe

Diện tích (m2)

Vị trí trên các trục đường

I

Ga metro, đất kho bãi bến xe

505.300

1

Ga metro

275.100

Đường D1 - Quốc lộ 22

2

Đất kho bãi bến xe

230.200

Đường số 1 - Đường số 6

II

Bãi đậu xe khu vực

135.300

1

Bãi IX 9.1

25.800

Đường D2 - Đường số 5

2

Bãi IX 9.2

33.500

Đường D2 - Đường số 3

3

Bãi IX 9.3

16.600

Đường D2 - Đường số 1

4

Bãi IX 9.4

17.500

Đường số 1 - Đường số 11

5

Bãi IX 9.5

19.600

Đường số 3 - Đường số 10

6

Bãi IV 8.1

11.600

Đường 13A

7

Bãi IV 8.2

10.700

Đường 13B

- Về quy hoạch tại các vị trí giao cắt giữa đường bộ và các kênh định hướng xây dựng cống hộp.
- Xây dựng 5 cây cầu mới, trong đó 2 cây cầu trên đoạn đường vành đai 4 giao với 2 kênh 13, kênh 14; 2 cây cầu giao cắt giữa đường đi tây ninh và kênh 13, kênh 14 và 1 cây cầu giao cắt giữa đường ranh giới khu IV - khu V.
b) Giao thông đường thủy:
Căn cứ Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND , ngày 14 tháng 09 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020. Khu vực nghiên cứu có tuyến kênh Thầy Cai, theo phân cấp là cấp V (ĐTNĐ). Hành lang bảo vệ kênh sông 20m.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,00m (hệ VN2000)
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dần cao độ nền đất theo cao độ xây dựng chọn.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: trong các ô đất, cao độ san nền được thiết kế dốc từ ra các tuyến thu gom nước mưa trên đường và dốc ra hệ thống kênh rạch xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Nguồn thoát nước: về phía Nam ra các kênh nhánh của hệ thống kênh Thầy Cai.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2); T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4).
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.500 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Củ Chi, dài hạn sẽ được bổ sung từ trạm 110/15-22KV Đô thị Tây Bắc xây dựng mới trong khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
- Luu ý: Đối với các trạm 220KV, 110KV và các đường dây cao thế đấu nối vào trạm xây dựng mới chỉ mang tính chất định hướng, sau đó sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố từ nhà máy nước Kênh Đông.
+ Khu 4: lấy nước từ đường ống Ø600 đi trên đường Tam Tân - Tỉnh lộ 8 tại điểm A và B.
+ Khu 9: lấy nước trên tuyến ống cấp nước Ø600 đi trên đường Tỉnh lộ 8 tại điểm C và D.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 11.555 - 13.865 m3/ngày.
+ Khu 4: 4.433 - 5.320 m3/ngày.
+ Khu 9: 7.120 - 8.545 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí mới 47 trụ (khu 4) và 49 trụ (khu 9) lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Ngoài ra, bố trí 02 điểm lấy nước chữa cháy nước mặt trên hồ cảnh quan kênh 14 (khu 4) và hồ cảnh (khu 9).
- Mạng lưới cấp nước: Dựa vào đường ống quy hoạch Ø600 trên đường Tam Tân - Tỉnh lộ 8 và đường Tỉnh lộ 8 bố trí các tuyến ống cấp nước Ø100 - Ø350 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Khu vực quy hoạch nằm trong lưu vực thoát nước thải số 3 của khu đô thị Tây Bắc, thuộc huyện Củ Chi, sau xử lý đạt TCVN 7222:2002 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 8.830 - 10.596 m3/ngày.
+ Khu 4: 3.495 - 4.194 m3/ngày.
+ Khu 9: 5.335 - 6.402 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Xây dựng hệ thống cống ngầm có đường kính Ø300 - Ø600 mm, trong đó các tuyến cống chính đi theo hướng từ Bắc xuống Nam, về trạm xử lý nước thải khu vực đặt ở khu IV phía Nam khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải: 36,3 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
Căn cứ đồ án quy hoạch chung xây dựng khu đô thị Tây Bắc, ngoài tuyến đường chính hiện hữu đối ngoại (đường Quốc lộ 22, đường Tỉnh lộ 8 và đường Tam Tân) được nâng cấp và mở rộng theo lộ giới quy định, dự kiến xây dựng mới Vành đai 4, đường liên khu đường N3A, đường N3B, đường D1, và đường D2. Trong đó:
- Tuyến đường đối ngoại đường Vành đai 4 lộ giới 67 m.
- Tuyến đường đối ngoại đường Quốc lộ 22 lộ giới 120 m.
- Tuyến đường đối ngoại đường Tỉnh lộ 8 lộ giới 40 m.
- Tuyến đường đối ngoại đường Tam Tân lộ giới 40 m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Mặt cắt ngang đường (mét)

Lộ giới (mét)

Chiều dài (mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

11.825

1

Đường Vành đai 4

7

8(2)15(3)15(2)8

7

67

4.665

2

Quốc lộ 22

6

10,5(19,5)23 (2)23(19,5)10,5

6

120

3.036

3

Tỉnh lộ 8

8,5

23

8,5

40

2.100

4

Đường Tam Tân

8,5

23

8,5

40

2.024

B

Đường đối nội

35.992

7

Đường N3A

8,5

23

8,5

40

3.515

8

Đường N3B

8,5

23

8,5

40

6.652

5

Đường D1

8,5

23

8,5

40

1.595

6

Đường D2

8,5

23

8,5

40

1.324

1

Đường số 1

4,5

11

4,5

20

2.440

2

Đường số 2

6

18

6

30

1.138

3

Đường số 3

6

18

6

30

1.295

4

Đường số 4

4,5

11

4,5

20

1.766

5

Đường số 5

4,5

11

4,5

20

2.432

6

Đường số 5A

4,5

11

4,5

20

830

7

Đường số 6

4,5

11

4,5

20

1.501

8

Đường số 7

4,5

11

4,5

20

1.405

9

Đường số 8

4,5

11

4,5

20

1.119

10

Đường số 9

4,5

11

4,5

20

1.120

11

Đường số 10

6

18

6

30

1.120

12

Đường số 10A

4,5

11

4,5

20

200

13

Đường số 11

4,5

11

4,5

20

805

14

Đường số 12A

4,5

11

4,5

20

200

15

Đường số 12B

4,5

11

4,5

20

200

16

Đường số 13A

4,5

11

4,5

20

272

17

Đường số 13B

4,5

11

4,5

20

253

18

Đường số 14

4,5

11

4,5

20

800

19

Đường số 15

4,5

11

4,5

20

800

20

Đường số 16A

8,5

23

8,5

40

965

21

Đường số 16B

8,5

23

8,5

40

961

22

Đường số 16C

4,5

11

4,5

20

738

23

Đường Cây trôm - Mỹ khánh

4,5

11

4,5

20

546

- Về vị trí, quy mô các bến bãi đỗ xe: tổng diện tích 64,06 ha, bao gồm ga Metro, bến xe và kho bãi trung chuyển như sau:

STT

Bến bãi xe

Diện tích (m2)

Vị trí trên các trục đường

I

Ga metro, đất kho bãi bến xe

505.300

1

Ga metro

275.100

Đường D1 - Quốc lộ 22

2

Đất kho bãi bến xe

230.200

Đường số 1 - Đường số 6

II

Bãi đậu xe khu vực

135.300

1

Bãi IX 9.1

25.800

Đường D2 - Đường số 5

2

Bãi IX 9.2

33.500

Đường D2 - Đường số 3

3

Bãi IX 9.3

16.600

Đường D2 - Đường số 1

4

Bãi IX 9.4

17.500

Đường số 1 - Đường số 11

5

Bãi IX 9.5

19.600

Đường số 3 - Đường số 10

6

Bãi IV 8.1

11.600

Đường 13A

7

Bãi IV 8.2

10.700

Đường 13B

- Về quy hoạch tại các vị trí giao cắt giữa đường bộ và các kênh định hướng xây dựng cống hộp.
- Xây dựng 5 cây cầu mới, trong đó 2 cây cầu trên đoạn đường vành đai 4 giao với 2 kênh 13, kênh 14; 2 cây cầu giao cắt giữa đường đi tây ninh và kênh 13, kênh 14 và 1 cây cầu giao cắt giữa đường ranh giới khu IV - khu V.
b) Giao thông đường thủy:
Căn cứ Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND , ngày 14 tháng 09 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020. Khu vực nghiên cứu có tuyến kênh Thầy Cai, theo phân cấp là cấp V (ĐTNĐ). Hành lang bảo vệ kênh sông 20m.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,00m (hệ VN2000)
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dần cao độ nền đất theo cao độ xây dựng chọn.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: trong các ô đất, cao độ san nền được thiết kế dốc từ ra các tuyến thu gom nước mưa trên đường và dốc ra hệ thống kênh rạch xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Nguồn thoát nước: về phía Nam ra các kênh nhánh của hệ thống kênh Thầy Cai.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2); T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4).
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.500 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Củ Chi, dài hạn sẽ được bổ sung từ trạm 110/15-22KV Đô thị Tây Bắc xây dựng mới trong khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
- Luu ý: Đối với các trạm 220KV, 110KV và các đường dây cao thế đấu nối vào trạm xây dựng mới chỉ mang tính chất định hướng, sau đó sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố từ nhà máy nước Kênh Đông.
+ Khu 4: lấy nước từ đường ống Ø600 đi trên đường Tam Tân - Tỉnh lộ 8 tại điểm A và B.
+ Khu 9: lấy nước trên tuyến ống cấp nước Ø600 đi trên đường Tỉnh lộ 8 tại điểm C và D.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 11.555 - 13.865 m3/ngày.
+ Khu 4: 4.433 - 5.320 m3/ngày.
+ Khu 9: 7.120 - 8.545 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí mới 47 trụ (khu 4) và 49 trụ (khu 9) lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Ngoài ra, bố trí 02 điểm lấy nước chữa cháy nước mặt trên hồ cảnh quan kênh 14 (khu 4) và hồ cảnh (khu 9).
- Mạng lưới cấp nước: Dựa vào đường ống quy hoạch Ø600 trên đường Tam Tân - Tỉnh lộ 8 và đường Tỉnh lộ 8 bố trí các tuyến ống cấp nước Ø100 - Ø350 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Khu vực quy hoạch nằm trong lưu vực thoát nước thải số 3 của khu đô thị Tây Bắc, thuộc huyện Củ Chi, sau xử lý đạt TCVN 7222:2002 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 8.830 - 10.596 m3/ngày.
+ Khu 4: 3.495 - 4.194 m3/ngày.
+ Khu 9: 5.335 - 6.402 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Xây dựng hệ thống cống ngầm có đường kính Ø300 - Ø600 mm, trong đó các tuyến cống chính đi theo hướng từ Bắc xuống Nam, về trạm xử lý nước thải khu vực đặt ở khu IV phía Nam khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải: 36,3 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.