Document: Khoản 3 Điều 15 Thông tư 14/2023/TT-BCA quy trình công nhận chế độ ưu đãi người có công với cách mạng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 15 Thông tư 14/2023/TT-BCA quy trình công nhận chế độ ưu đãi người có công với cách mạng mới nhất

Điều 15. Quy trình tiếp nhận hồ sơ, đề nghị công nhận thương binh đối với cán bộ, chiến sĩ Công an bị thương trong chiến tranh đã chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, nghỉ hưu
...
3. Công an cấp tỉnh trong thời gian 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Công an cấp huyện nơi người bị thương thường trú chuyển đến, có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt hồ sơ. Trường hợp khi bị thương, người bị thương công tác ở Công an đơn vị, địa phương khác thì phối hợp xác minh, thu thập tài liệu, giấy tờ có liên quan đến trường hợp bị thương của người bị thương (nếu cần thiết). Tổ chức họp xem xét đề nghị công nhận thương binh do lãnh đạo Công an cấp tỉnh chủ trì; các thành viên gồm: Đại diện đơn vị tổ chức cán bộ, y tế, Công an đơn vị, địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ công tác khi bị thương và lập biên bản cuộc họp. Trường hợp có căn cứ đề nghị công nhận thương binh thì cấp giấy chứng nhận bị thương theo Mẫu số 35 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và có văn bản kèm hồ sơ đề nghị gửi đến Cục Tổ chức cán bộ để thẩm định.
Trường hợp các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP không ghi nhận các vết thương cụ thể hoặc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP mà có khai thêm các vết thương khác thì Công an cấp tỉnh phối hợp, chỉ đạo cơ quan y tế (bệnh viện, bệnh xá thuộc Công an cấp tỉnh) thành lập Hội đồng kiểm tra vết thương thực thể (thành phần Hội đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này) kiểm tra và lập biên bản kiểm tra vết thương thực thể theo Mẫu số 46 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP trước khi cấp giấy chứng nhận bị thương.

Content:
Công an cấp tỉnh trong thời gian 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Công an cấp huyện nơi người bị thương thường trú chuyển đến, có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt hồ sơ. Trường hợp khi bị thương, người bị thương công tác ở Công an đơn vị, địa phương khác thì phối hợp xác minh, thu thập tài liệu, giấy tờ có liên quan đến trường hợp bị thương của người bị thương (nếu cần thiết). Tổ chức họp xem xét đề nghị công nhận thương binh do lãnh đạo Công an cấp tỉnh chủ trì; các thành viên gồm: Đại diện đơn vị tổ chức cán bộ, y tế, Công an đơn vị, địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ công tác khi bị thương và lập biên bản cuộc họp. Trường hợp có căn cứ đề nghị công nhận thương binh thì cấp giấy chứng nhận bị thương theo Mẫu số 35 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và có văn bản kèm hồ sơ đề nghị gửi đến Cục Tổ chức cán bộ để thẩm định.
Trường hợp các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP không ghi nhận các vết thương cụ thể hoặc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP mà có khai thêm các vết thương khác thì Công an cấp tỉnh phối hợp, chỉ đạo cơ quan y tế (bệnh viện, bệnh xá thuộc Công an cấp tỉnh) thành lập Hội đồng kiểm tra vết thương thực thể (thành phần Hội đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này) kiểm tra và lập biên bản kiểm tra vết thương thực thể theo Mẫu số 46 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP trước khi cấp giấy chứng nhận bị thương.