Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1755/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu số 11 Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/05/2016", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/05/2016", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/05/2016", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/05/2016", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/05/2016", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1755/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu số 11 Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu số 11, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, với nội dung chính sau:
...
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
...
b) Hệ thống thoát nước mưa:
- Những khu vực được xây dựng mới đồng bộ được sử dụng là hệ thống riêng hoàn toàn. Khu vực dân cư nằm trong khu vực nghiên cứu sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng. Nước thải sinh hoạt của các hộ dân cư các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân phải xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, sau đó mới được xả vào hệ thống cống thoát nước của khu vực.
- Phân lưu vực thoát nước: Khu vực nghiên cứu quy hoạch có thể chia thành 6 lưu vực thoát nước chính như sau:
+ Lưu vực I: Nằm phía Tây Bắc đường sắt Bắc Nam và phía Tây kênh tưới B20, lưu vực này chiếm phần lớn diện tích khu vực nghiên cứu khoảng 430ha. Nước mưa trong lưu vực này theo hệ thống cống thu gom về hệ thống hồ điều hòa. Khi mưa lớn mực nước trong các hồ lên cao, nước mưa sẽ theo hệ thống mương xây hở thoát ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực II: Nằm phía Đông kênh tưới B20 và phía Tây Bắc đường sắt Bắc Nam, diện tích lưu vực khoảng 140ha. Nước mưa trong lưu vực theo hệ thống cống thoát trực tiếp ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực III: Nằm phía Đông kênh tưới B20 và phía Đông Nam đường sắt Bắc Nam, diện tích lưu vực khoảng 70ha. Phần phía Tây lưu vực, nước mưa trong lưu vực theo hệ thống cống thoát ra các kênh mương thủy lợi và sau đó thoát ra sông Nhà Lê; phần phía Đông lưu vực nước mưa theo hệ thống cống thoát trực tiếp ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực IV: Nằm phía Tây kênh tưới B20 và phía Đông Nam đường sắt Bắc Nam, diện tích lưu vực khoảng 60ha. Nước mưa trong lưu vực này theo hệ thống cống thu gom về hệ thống hồ điều hòa. Khi mưa lớn mực nước trong các hồ lên cao, nước mưa sẽ theo hệ thống kênh mương thủy lợi thoát ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực V: Là phần diện tích giới hạn phía Tây Bắc tuyến đường vành đai phía Tây và phía Bắc đường Quốc Lộ 47 cải dịch. Diện tích lưu vực khoảng 46ha. Nước mưa được thoát theo địa hình tự nhiên, và hệ thống thoát nước sau đó thoát ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực VI: Là phần diện tích giới hạn phía Tây tuyến đường vành đai phía Tây và phía Nam đường Quốc Lộ 47 cải dịch. Diện tích lưu vực khoảng 172ha. Nước mưa được thoát theo địa hình tự nhiên, và hệ thống thoát nước sau đó thoát ra sông Nhà Lê.
- Cấu tạo mạng lưới thoát nước mưa:
+ Mạng lưới thoát nước được sử dụng cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn.
+ Dọc theo các tuyến cống thoát nước có bố trí ga thu nước mặt đường với khoảng cách trung bình giữa các ga thu là 50m. Hố thu nước mặt đường BTCT, được bố trí hai bên đường và nối với tuyến cống thoát nước chính bằng cống tròn BTCT kích thước D=300mm.
+ Các hố ga có cấu tạo bằng BTCT, trên nắp hố có bố trí cửa thăm, đậy nắp gang đúc sẵn kích thước định hình 900x900mm và có khả năng chịu được tải trọng H30, có thang sắt lên xuống hố.
5.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
* Đường bộ:
- Quốc lộ 47: Nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II, đoạn qua phân khu 11 thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới 44,0m (Mặt cắt B-B).
- Quốc lộ 47 đoạn cải dịch: Vị trí đoạn cải dịch từ UBND xã Đông Tân đi Triệu Sơn, đoạn qua phân khu 11 thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp II với lộ giới 52,0m (Mặt cắt B’-B’)
- Quốc lộ 47 đoạn từ Cầu Cao đến ngã ba giao với Quốc lộ 45: Nâng cấp cải tạo mới với lộ giới 34,0m (Mặt cắt 2-2).
- Quốc lộ 45: Nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II, đoạn qua phân khu 11 thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới 44,0m (Mặt cắt B-B).
- Đường vành đai phía Tây: Quy mô mặt cắt ngang đường được thống nhất cho toàn tuyến gồm 2 luồng xe chính (phục vụ giao thông đối ngoại, Vtk = 80 km/h) và 2 luồng đường gom 2 bên (phục vụ giao thông đối nội, Vtk = 40÷60 km/h), lộ giới 76m (Mặt cắt A-A).
* Đường sắt: Nâng cấp các đoạn tuyến xuống cấp, cầu qua sông Nhà Lê, cải tạo hệ thống thông tin tín hiệu đạt tiêu chuẩn. Xây dựng nút giao khác mức giữa đường sắt với đường bộ qua khu đô thị, đảm bảo an toàn lưu thông.
b) Giao thông đối nội:
- Đường chính đô thị hướng Đông -Tây: Mặt cắt 1-1: lộ giới 42m. Mặt cắt 3-3: lộ giới 30m.
- Đường liên khu vực thị hướng Bắc-Nam: Lộ giới 30m (Mặt cắt 3-3).
- Đường liên khu vực: Mặt cắt 4-4: Lộ giới 27m. Mặt cắt 5-5: Lộ giới 26m. Mặt cắt 9-9: lộ giới 25m.
- Đường khu vực: Nối kết với các đường phố chính, phân chia khung đô thị ra từng lô phát triển, lộ giới 17,5-22,5m. Mặt cắt 7-7: Lộ giới 17,5m. Mặt cắt 10-10: Lộ giới 22,5m
- Đường nội bộ: Mặt cắt 8-8: Lộ giới 11,5-12m. Mặt cắt 11-11: Lộ giới 15,5m.
- Hệ thống bến bãi đỗ xe:
+ Các khu vực trung tâm thương mại, khu du lịch, dịch vụ tập trung xây dựng bãi đỗ xe tập trung đảm bảo nhu cầu trong tương lai.
+ Tại khu vực đô thị mới các bãi đỗ xe bố trí hợp lý trong các khu cây xanh và công trình công cộng, diện tích 2-3% diện tích đất xây dựng đô thị mới.
- Nút giao thông khác mức: Thiết kế cầu vượt trực thông tại nút giao giữa đường Quốc lộ 45, đường chính đô thị hướng Bắc Nam với đường sắt Thống Nhất, tĩnh không thiết kế theo quy định hiện hành, đảm bảo lưu thông liên tục trên các tuyến đường chính.

Content:
Hệ thống thoát nước mưa:
- Những khu vực được xây dựng mới đồng bộ được sử dụng là hệ thống riêng hoàn toàn. Khu vực dân cư nằm trong khu vực nghiên cứu sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng. Nước thải sinh hoạt của các hộ dân cư các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân phải xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, sau đó mới được xả vào hệ thống cống thoát nước của khu vực.
- Phân lưu vực thoát nước: Khu vực nghiên cứu quy hoạch có thể chia thành 6 lưu vực thoát nước chính như sau:
+ Lưu vực I: Nằm phía Tây Bắc đường sắt Bắc Nam và phía Tây kênh tưới B20, lưu vực này chiếm phần lớn diện tích khu vực nghiên cứu khoảng 430ha. Nước mưa trong lưu vực này theo hệ thống cống thu gom về hệ thống hồ điều hòa. Khi mưa lớn mực nước trong các hồ lên cao, nước mưa sẽ theo hệ thống mương xây hở thoát ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực II: Nằm phía Đông kênh tưới B20 và phía Tây Bắc đường sắt Bắc Nam, diện tích lưu vực khoảng 140ha. Nước mưa trong lưu vực theo hệ thống cống thoát trực tiếp ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực III: Nằm phía Đông kênh tưới B20 và phía Đông Nam đường sắt Bắc Nam, diện tích lưu vực khoảng 70ha. Phần phía Tây lưu vực, nước mưa trong lưu vực theo hệ thống cống thoát ra các kênh mương thủy lợi và sau đó thoát ra sông Nhà Lê; phần phía Đông lưu vực nước mưa theo hệ thống cống thoát trực tiếp ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực IV: Nằm phía Tây kênh tưới B20 và phía Đông Nam đường sắt Bắc Nam, diện tích lưu vực khoảng 60ha. Nước mưa trong lưu vực này theo hệ thống cống thu gom về hệ thống hồ điều hòa. Khi mưa lớn mực nước trong các hồ lên cao, nước mưa sẽ theo hệ thống kênh mương thủy lợi thoát ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực V: Là phần diện tích giới hạn phía Tây Bắc tuyến đường vành đai phía Tây và phía Bắc đường Quốc Lộ 47 cải dịch. Diện tích lưu vực khoảng 46ha. Nước mưa được thoát theo địa hình tự nhiên, và hệ thống thoát nước sau đó thoát ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực VI: Là phần diện tích giới hạn phía Tây tuyến đường vành đai phía Tây và phía Nam đường Quốc Lộ 47 cải dịch. Diện tích lưu vực khoảng 172ha. Nước mưa được thoát theo địa hình tự nhiên, và hệ thống thoát nước sau đó thoát ra sông Nhà Lê.
- Cấu tạo mạng lưới thoát nước mưa:
+ Mạng lưới thoát nước được sử dụng cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn.
+ Dọc theo các tuyến cống thoát nước có bố trí ga thu nước mặt đường với khoảng cách trung bình giữa các ga thu là 50m. Hố thu nước mặt đường BTCT, được bố trí hai bên đường và nối với tuyến cống thoát nước chính bằng cống tròn BTCT kích thước D=300mm.
+ Các hố ga có cấu tạo bằng BTCT, trên nắp hố có bố trí cửa thăm, đậy nắp gang đúc sẵn kích thước định hình 900x900mm và có khả năng chịu được tải trọng H30, có thang sắt lên xuống hố.
5.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
* Đường bộ:
- Quốc lộ 47: Nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II, đoạn qua phân khu 11 thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới 44,0m (Mặt cắt B-B).
- Quốc lộ 47 đoạn cải dịch: Vị trí đoạn cải dịch từ UBND xã Đông Tân đi Triệu Sơn, đoạn qua phân khu 11 thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp II với lộ giới 52,0m (Mặt cắt B’-B’)
- Quốc lộ 47 đoạn từ Cầu Cao đến ngã ba giao với Quốc lộ 45: Nâng cấp cải tạo mới với lộ giới 34,0m (Mặt cắt 2-2).
- Quốc lộ 45: Nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II, đoạn qua phân khu 11 thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới 44,0m (Mặt cắt B-B).
- Đường vành đai phía Tây: Quy mô mặt cắt ngang đường được thống nhất cho toàn tuyến gồm 2 luồng xe chính (phục vụ giao thông đối ngoại, Vtk = 80 km/h) và 2 luồng đường gom 2 bên (phục vụ giao thông đối nội, Vtk = 40÷60 km/h), lộ giới 76m (Mặt cắt A-A).
* Đường sắt: Nâng cấp các đoạn tuyến xuống cấp, cầu qua sông Nhà Lê, cải tạo hệ thống thông tin tín hiệu đạt tiêu chuẩn. Xây dựng nút giao khác mức giữa đường sắt với đường bộ qua khu đô thị, đảm bảo an toàn lưu thông.
Giao thông đối nội:
- Đường chính đô thị hướng Đông -Tây: Mặt cắt 1-1: lộ giới 42m. Mặt cắt 3-3: lộ giới 30m.
- Đường liên khu vực thị hướng Bắc-Nam: Lộ giới 30m (Mặt cắt 3-3).
- Đường liên khu vực: Mặt cắt 4-4: Lộ giới 27m. Mặt cắt 5-5: Lộ giới 26m. Mặt cắt 9-9: lộ giới 25m.
- Đường khu vực: Nối kết với các đường phố chính, phân chia khung đô thị ra từng lô phát triển, lộ giới 17,5-22,5m. Mặt cắt 7-7: Lộ giới 17,5m. Mặt cắt 10-10: Lộ giới 22,5m
- Đường nội bộ: Mặt cắt 8-8: Lộ giới 11,5-12m. Mặt cắt 11-11: Lộ giới 15,5m.
- Hệ thống bến bãi đỗ xe:
+ Các khu vực trung tâm thương mại, khu du lịch, dịch vụ tập trung xây dựng bãi đỗ xe tập trung đảm bảo nhu cầu trong tương lai.
+ Tại khu vực đô thị mới các bãi đỗ xe bố trí hợp lý trong các khu cây xanh và công trình công cộng, diện tích 2-3% diện tích đất xây dựng đô thị mới.
- Nút giao thông khác mức: Thiết kế cầu vượt trực thông tại nút giao giữa đường Quốc lộ 45, đường chính đô thị hướng Bắc Nam với đường sắt Thống Nhất, tĩnh không thiết kế theo quy định hiện hành, đảm bảo lưu thông liên tục trên các tuyến đường chính.