Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 444/QĐ-TTg  Đề án triển khai thực hiện Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2005", "sign_number": "444/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2005", "sign_number": "444/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2005", "sign_number": "444/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2005", "sign_number": "444/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2005", "sign_number": "444/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 444/QĐ-TTg  Đề án triển khai thực hiện Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại

Điều 2. Biện pháp và tiến độ thực hiện
1. Biện pháp thực hiện
a) Đối với hệ thống văn bản pháp quy kỹ thuật. Việc sửa đổi và bổ sung các văn bản pháp quy kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình đàm phán gia nhập WTO phải hoàn thành trước ngày 15 tháng 8 năm 2005.
Các Bộ, ngành và địa phương trước khi ban hành các văn bản pháp quy kỹ thuật theo thẩm quyền cần có sự đồng thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm tránh mâu thuẫn về nội dung kỹ thuật.
Đối với những văn bản pháp quy kỹ thuật mà việc sửa đổi, bổ sung phụ thuộc vào luật, pháp lệnh thì tiến độ sửa đổi, bổ sung các văn bản này thực hiện theo tiến độ sửa đổi, bổ sung luật hoặc pháp lệnh tương ứng.
Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cụ thể hoá các tiêu chí rà soát làm căn cứ cho các Bộ, ngành và địa phương tiến hành rà soát được thống nhất.
b) Đối với hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam.
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam trước ngày 31 tháng 12 năm 2009, bảo đảm loại bỏ những tiêu chuẩn đã lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước về chất lượng, đòi hỏi của sản xuất, kinh doanh và không phù hợp với thông lệ quốc tế; soát xét và xây dựng các tiêu chuẩn mới theo hướng hài hoà với tiêu chuẩn quốc tế hoặc khu vực nhằm thuận lợi hoá thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu, đáp ứng những lợi ích quốc gia, trong đó có nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng trong nước đối với chất lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
Các Bộ, ngành có liên quan phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành rà soát hệ thống tiêu chuẩn ngành đối với các lĩnh vực được phân công quản lý, nhằm loại bỏ những tiêu chuẩn lạc hậu hoặc chồng chéo, không phù hợp với mục tiêu quản lý, xem xét khả năng từng bước nâng cấp các tiêu chuẩn ngành thành tiêu chuẩn Việt Nam.
Các cơ quan quản lý nhà nước phải tăng cường sử dụng tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn ngành (khi không có TCVN tương ứng) làm căn cứ cho việc xây dựng các văn bản pháp quy kỹ thuật do mình ban hành phục vụ cho mục đích quản lý trong lĩnh vực được phân công.
c) Đối với hoạt động đánh giá sự phù hợp với văn bản pháp quy kỹ thuật và tiêu chuẩn. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan chuẩn bị Đề án tổ chức hoạt động đánh giá sự phù hợp trình Thủ tướng Chính phủ trước 31 tháng 12 năm 2005.
Các Bộ, ngành và địa phương trên cơ sở Đề án tổ chức hoạt động đánh giá sự phù hợp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, triển khai các phương án huy động các nguồn lực, đầu tư tăng cường năng lực vật chất, kỹ thuật phục vụ các hoạt động đánh giá sự phù hợp ở nước ta.
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có chức năng kiểm soát tại cửa khẩu nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 năm 2005 phương án kiểm soát và ngăn ngừa hàng hoá kém chất lượng thâm nhập vào thị trường Việt Nam, vừa bảo vệ lợi ích của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong nước, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vừa tạo điều kiện thuận lợi cho nhập khẩu hàng hoá phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong nước.
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu các biện pháp đẩy mạnh việc đàm phán, ký kết và thực hiện các hiệp định hoặc thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn và chất lượng với các nước thành viên WTO nhằm góp phần hỗ trợ tốt hơn việc thuận lợi hoá thương mại giữa Việt Nam với các nước này.
d) Hoạt động tuyên truyền, phổ biến về Hiệp định TBT và các vấn đề liên quan tập trung vào các hình thức sau:
- Phổ biến kiến thức hội nhập nói chung và về Hiệp định TBT tại hội nghị và trên các phương tiện thông tin đại chúng, các trang điện tử và bản tin chuyên ngành;
- Xây dựng tài liệu, giáo trình đào tạo và triển khai đào tạo chuyên sâu về kiến thức về TBT và về hoạt động tiêu chuẩn hoá, quản lý đo lường và quản lý chất lượng.

Content:
Biện pháp thực hiện
a) Đối với hệ thống văn bản pháp quy kỹ thuật. Việc sửa đổi và bổ sung các văn bản pháp quy kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình đàm phán gia nhập WTO phải hoàn thành trước ngày 15 tháng 8 năm 2005.
Các Bộ, ngành và địa phương trước khi ban hành các văn bản pháp quy kỹ thuật theo thẩm quyền cần có sự đồng thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm tránh mâu thuẫn về nội dung kỹ thuật.
Đối với những văn bản pháp quy kỹ thuật mà việc sửa đổi, bổ sung phụ thuộc vào luật, pháp lệnh thì tiến độ sửa đổi, bổ sung các văn bản này thực hiện theo tiến độ sửa đổi, bổ sung luật hoặc pháp lệnh tương ứng.
Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cụ thể hoá các tiêu chí rà soát làm căn cứ cho các Bộ, ngành và địa phương tiến hành rà soát được thống nhất.
b) Đối với hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam.
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam trước ngày 31 tháng 12 năm 2009, bảo đảm loại bỏ những tiêu chuẩn đã lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước về chất lượng, đòi hỏi của sản xuất, kinh doanh và không phù hợp với thông lệ quốc tế; soát xét và xây dựng các tiêu chuẩn mới theo hướng hài hoà với tiêu chuẩn quốc tế hoặc khu vực nhằm thuận lợi hoá thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu, đáp ứng những lợi ích quốc gia, trong đó có nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng trong nước đối với chất lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
Các Bộ, ngành có liên quan phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành rà soát hệ thống tiêu chuẩn ngành đối với các lĩnh vực được phân công quản lý, nhằm loại bỏ những tiêu chuẩn lạc hậu hoặc chồng chéo, không phù hợp với mục tiêu quản lý, xem xét khả năng từng bước nâng cấp các tiêu chuẩn ngành thành tiêu chuẩn Việt Nam.
Các cơ quan quản lý nhà nước phải tăng cường sử dụng tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn ngành (khi không có TCVN tương ứng) làm căn cứ cho việc xây dựng các văn bản pháp quy kỹ thuật do mình ban hành phục vụ cho mục đích quản lý trong lĩnh vực được phân công.
c) Đối với hoạt động đánh giá sự phù hợp với văn bản pháp quy kỹ thuật và tiêu chuẩn. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan chuẩn bị Đề án tổ chức hoạt động đánh giá sự phù hợp trình Thủ tướng Chính phủ trước 31 tháng 12 năm 2005.
Các Bộ, ngành và địa phương trên cơ sở Đề án tổ chức hoạt động đánh giá sự phù hợp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, triển khai các phương án huy động các nguồn lực, đầu tư tăng cường năng lực vật chất, kỹ thuật phục vụ các hoạt động đánh giá sự phù hợp ở nước ta.
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có chức năng kiểm soát tại cửa khẩu nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 năm 2005 phương án kiểm soát và ngăn ngừa hàng hoá kém chất lượng thâm nhập vào thị trường Việt Nam, vừa bảo vệ lợi ích của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong nước, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vừa tạo điều kiện thuận lợi cho nhập khẩu hàng hoá phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong nước.
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu các biện pháp đẩy mạnh việc đàm phán, ký kết và thực hiện các hiệp định hoặc thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn và chất lượng với các nước thành viên WTO nhằm góp phần hỗ trợ tốt hơn việc thuận lợi hoá thương mại giữa Việt Nam với các nước này.
d) Hoạt động tuyên truyền, phổ biến về Hiệp định TBT và các vấn đề liên quan tập trung vào các hình thức sau:
- Phổ biến kiến thức hội nhập nói chung và về Hiệp định TBT tại hội nghị và trên các phương tiện thông tin đại chúng, các trang điện tử và bản tin chuyên ngành;
- Xây dựng tài liệu, giáo trình đào tạo và triển khai đào tạo chuyên sâu về kiến thức về TBT và về hoạt động tiêu chuẩn hoá, quản lý đo lường và quản lý chất lượng.