Document: Điều 1 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND thu hút giảng viên trình độ cao sinh viên công tác học tập Đại học Tân Trào Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "14/2014/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "14/2014/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "14/2014/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "14/2014/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "14/2014/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND thu hút giảng viên trình độ cao sinh viên công tác học tập Đại học Tân Trào Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Quy định việc thực hiện cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao và khuyến khích sinh viên đến công tác và học tập tại Trường Đại học Tân Trào. Cụ thể:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Quyết định này quy định điều kiện, thủ tục và quy định chi tiết một số nội dung thực hiện cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao đến công tác và khuyến khích sinh viên đến học tập tại Trường Đại học Tân Trào theo Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND).
2. Điều kiện được hưởng cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao. Ngoài các điều kiện quy định tại Mục II, Điều 1, Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND , giảng viên hưởng chế độ, chính sách phải đảm bảo các điều kiện sau:
2.1. Có trình độ chuyên môn thuộc Danh mục các chuyên ngành có nhu cầu thu hút giảng viên có trình độ cao được Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt.
2.2. Được Trường Đại học Tân Trào tuyển dụng, tiếp nhận hoặc ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc được giao còn đủ tuổi công tác theo quy định tối thiểu là 5 năm.
3. Thủ tục thực hiện chính sách thu hút
3.1. Trợ cấp 1 lần và hỗ trợ về nhà ở cho giảng viên được thu hút:
a) Trường Đại học Tân Trào lập hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ thu hút gửi Sở Tài chính.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ thu hút trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cấp kinh phí hỗ trợ thu hút trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài chính.
d) Trường Đại học Tân Trào cấp kinh phí hỗ trợ thu hút trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung dự toán kinh phí.
e) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ thu hút, gồm:
- Văn bản đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ thu hút của Trường Đại học Tân Trào (theo mẫu phụ lục kèm theo).
- Bản sao văn bằng học vị hoặc quyết định phong hàm giáo sư, phó giáo sư.
- Bản sao hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động.
- Giấy đề nghị hỗ trợ kinh phí thuê nhà hoặc mua nhà ở, đất làm nhà của giảng viên được thu hút (nếu có nhu cầu).
3.2. Hỗ trợ giảng viên thỉnh giảng, hỗ trợ khuyến khích sinh viên và trợ cấp ngoài lương cho giảng viên được thu hút:
Hằng năm, Trường Đại học Tân Trào xây dựng kế hoạch mời giảng viên thỉnh giảng, lập dự toán kinh phí hỗ trợ giảng viên thỉnh giảng, hỗ trợ khuyến khích sinh viên và trợ cấp ngoài lương cho giảng viên được thu hút gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí trong tổng dự toán kinh phí hằng năm của Trường Đại học Tân Trào để thực hiện.
4. Thời điểm để xác định mức lương cơ sở thực hiện chính sách thu hút và cách tính kinh phí hỗ trợ mua nhà ở, đất làm nhà
4.1. Thời điểm để xác định mức lương cơ sở làm căn cứ tính mức hỗ trợ thu hút là ngày có hiệu lực của hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, hợp đồng thỉnh giảng.
4.2. Cách tính kinh phí hỗ trợ mua nhà ở, đất làm nhà: Trường hợp giảng viên đã được bố trí nhà ở công vụ hoặc được bố trí kinh phí thuê nhà ở với mức 2 triệu đồng/tháng, sau đó có nhu cầu hỗ trợ kinh phí mua nhà ở, đất làm nhà thì kinh phí hỗ trợ mua nhà ở, đất làm nhà phải trừ số tháng đã được bố trí nhà ở công vụ hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà tương đương với số tiền 2 triệu đồng/tháng.
5. Các trường hợp phải bồi hoàn 100% kinh phí hỗ trợ
5.1. Giảng viên được tuyển dụng, tiếp nhận về công tác vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc.
5.2. Giảng viên trong thời gian công tác tại Trường Đại học Tân Trào mà có 02 năm liên tục không hoàn thành nhiệm vụ; tự ý bỏ việc; đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động (trừ trường hợp viên chức làm việc theo chế độ xác định thời hạn đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5, Điều 29, Luật Viên chức); không chấp hành sự phân công, bố trí công tác của cơ quan.
5.3. Giảng viên mời thỉnh giảng bị chấm dứt hợp đồng do không hoàn thành nghĩa vụ đã ký kết.
5.4. Sinh viên vi phạm pháp luật kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Số kinh phí bồi hoàn hỗ trợ thu hút của các trường hợp nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều này được nộp vào ngân sách của tỉnh thông qua Kho bạc Nhà nước; nếu người được hưởng chế độ hỗ trợ thu hút, khuyến khích không thực hiện việc hoàn trả lại toàn bộ số kinh phí hỗ trợ thu hút đã nhận, thì phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Các trường hợp không phải hoàn trả kinh phí hỗ trợ
6.1. Bị chết; bị tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
6.2. Bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục hoặc bị suy giảm khả năng lao động, học tập từ 61% trở lên (có kết luận của Hội đồng giám định y khoa) được cơ quan có thẩm quyền giải quyết cho thôi việc, nghỉ chế độ hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.
6.3. Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5, Điều 29, Luật Viên chức và viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc do bị ốm đau và tai nạn đã điều trị 6 tháng liên tục quy định tại khoản 4 Điều 29, Luật Viên chức.

Content:
Điều 1. Ban hành Quy định việc thực hiện cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao và khuyến khích sinh viên đến công tác và học tập tại Trường Đại học Tân Trào. Cụ thể:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Quyết định này quy định điều kiện, thủ tục và quy định chi tiết một số nội dung thực hiện cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao đến công tác và khuyến khích sinh viên đến học tập tại Trường Đại học Tân Trào theo Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND).
2. Điều kiện được hưởng cơ chế, chính sách thu hút giảng viên trình độ cao. Ngoài các điều kiện quy định tại Mục II, Điều 1, Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND , giảng viên hưởng chế độ, chính sách phải đảm bảo các điều kiện sau:
2.1. Có trình độ chuyên môn thuộc Danh mục các chuyên ngành có nhu cầu thu hút giảng viên có trình độ cao được Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt.
2.2. Được Trường Đại học Tân Trào tuyển dụng, tiếp nhận hoặc ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc được giao còn đủ tuổi công tác theo quy định tối thiểu là 5 năm.
3. Thủ tục thực hiện chính sách thu hút
3.1. Trợ cấp 1 lần và hỗ trợ về nhà ở cho giảng viên được thu hút:
a) Trường Đại học Tân Trào lập hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ thu hút gửi Sở Tài chính.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ thu hút trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cấp kinh phí hỗ trợ thu hút trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài chính.
d) Trường Đại học Tân Trào cấp kinh phí hỗ trợ thu hút trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung dự toán kinh phí.
e) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ thu hút, gồm:
- Văn bản đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ thu hút của Trường Đại học Tân Trào (theo mẫu phụ lục kèm theo).
- Bản sao văn bằng học vị hoặc quyết định phong hàm giáo sư, phó giáo sư.
- Bản sao hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động.
- Giấy đề nghị hỗ trợ kinh phí thuê nhà hoặc mua nhà ở, đất làm nhà của giảng viên được thu hút (nếu có nhu cầu).
3.2. Hỗ trợ giảng viên thỉnh giảng, hỗ trợ khuyến khích sinh viên và trợ cấp ngoài lương cho giảng viên được thu hút:
Hằng năm, Trường Đại học Tân Trào xây dựng kế hoạch mời giảng viên thỉnh giảng, lập dự toán kinh phí hỗ trợ giảng viên thỉnh giảng, hỗ trợ khuyến khích sinh viên và trợ cấp ngoài lương cho giảng viên được thu hút gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí trong tổng dự toán kinh phí hằng năm của Trường Đại học Tân Trào để thực hiện.
4. Thời điểm để xác định mức lương cơ sở thực hiện chính sách thu hút và cách tính kinh phí hỗ trợ mua nhà ở, đất làm nhà
4.1. Thời điểm để xác định mức lương cơ sở làm căn cứ tính mức hỗ trợ thu hút là ngày có hiệu lực của hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, hợp đồng thỉnh giảng.
4.2. Cách tính kinh phí hỗ trợ mua nhà ở, đất làm nhà: Trường hợp giảng viên đã được bố trí nhà ở công vụ hoặc được bố trí kinh phí thuê nhà ở với mức 2 triệu đồng/tháng, sau đó có nhu cầu hỗ trợ kinh phí mua nhà ở, đất làm nhà thì kinh phí hỗ trợ mua nhà ở, đất làm nhà phải trừ số tháng đã được bố trí nhà ở công vụ hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà tương đương với số tiền 2 triệu đồng/tháng.
5. Các trường hợp phải bồi hoàn 100% kinh phí hỗ trợ
5.1. Giảng viên được tuyển dụng, tiếp nhận về công tác vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc.
5.2. Giảng viên trong thời gian công tác tại Trường Đại học Tân Trào mà có 02 năm liên tục không hoàn thành nhiệm vụ; tự ý bỏ việc; đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động (trừ trường hợp viên chức làm việc theo chế độ xác định thời hạn đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5, Điều 29, Luật Viên chức); không chấp hành sự phân công, bố trí công tác của cơ quan.
5.3. Giảng viên mời thỉnh giảng bị chấm dứt hợp đồng do không hoàn thành nghĩa vụ đã ký kết.
5.4. Sinh viên vi phạm pháp luật kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Số kinh phí bồi hoàn hỗ trợ thu hút của các trường hợp nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều này được nộp vào ngân sách của tỉnh thông qua Kho bạc Nhà nước; nếu người được hưởng chế độ hỗ trợ thu hút, khuyến khích không thực hiện việc hoàn trả lại toàn bộ số kinh phí hỗ trợ thu hút đã nhận, thì phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Các trường hợp không phải hoàn trả kinh phí hỗ trợ
6.1. Bị chết; bị tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
6.2. Bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục hoặc bị suy giảm khả năng lao động, học tập từ 61% trở lên (có kết luận của Hội đồng giám định y khoa) được cơ quan có thẩm quyền giải quyết cho thôi việc, nghỉ chế độ hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.
6.3. Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5, Điều 29, Luật Viên chức và viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc do bị ốm đau và tai nạn đã điều trị 6 tháng liên tục quy định tại khoản 4 Điều 29, Luật Viên chức.