Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4473/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu dân cư Ngã Tư Thới Tứ Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "4473/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "4473/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "4473/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "4473/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "4473/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4473/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu dân cư Ngã Tư Thới Tứ Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Tư Thới Tứ, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000), với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Giao thông đường bộ: về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
+ Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Đặng Thúc Vịnh lộ giới là 40m, đường Trịnh Thị Miếng lộ giới là 35m.
+ Về giao thông đối nội: Mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với đường bên ngoài.
- Bảng thống kê các tuyến giao thông trong khu vực quy hoạch:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ…

Đến…

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

1

Đặng Thúc Vịnh (Tỉnh lộ 9)

Đường D5

Đường N2b

40

7,0

26

7,0

2

Trịnh Thị Miếng (Trung Chánh)

Đường N2b

Đường N1B

35

4,5

26

4,5

3

Đường Ấp Tam Đông và Nối dài

Đường N2b

Đặng Thúc Vịnh

30

7,5

15

7,5

4

Đường N1B

Đường D5

Đường N2b

16

4,0

8

4,0

5

Đường N2b

Trịnh Thị Miếng

Đường N1B

16

4,0

8

4,0

6

Đường D5

Ranh quy hoạch phía Nam

Đường N1b

16

4,0

8

4,0

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ
mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch
và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
...
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn
và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 1600x1600 trên đường Trịnh Thị Miếng, cống 1500mm
trên đường Đặng Thúc Vịnh.
- Nguồn thoát nước: từ khu vực Ngã Tư Thới Tứ về phía xung quanh
ra rạch Hóc Môn, rạch nhánh rạch Tra và rạch nhánh trong khu vực.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu
vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Tân Hiệp hiện hữu.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV
hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng
mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng
máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 320KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung
thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng
mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W - 220V,
có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống nước
quy hoạch Ø500 đường Quang Trung và ống cấp nước Ø400 đường Đặng Thúc Vịnh thuộc hệ thống cấp nước nhà máy nước Kênh Đông.
- Tiêu chuẩn cấp nước
sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng
thời 01 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
Dựa vào hệ thống cấp nước chính
của khu quy hoạch bố trí 5 trụ lấy nước chữa cháy; khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Ngoài ra khi có sự cố cháy xảy
ra tận dụng nguồn nước mặt từ rạch Hóc Môn cách khu quy hoạch về phía Nam 500m.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 1.010 - 1.215 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng tuyến ống cấp nước Ø150 dọc phía đường Đặng
Thức Vịnh kết nối vào ống Ø 400 trên đường ấp Tam Đông và tuyến ống Ø 200 đi dọc ranh phía Đông, phía Bắc đường Đặng Thúc Vịnh kết nối vào tuyến ống
Ø 400 trên đường Đặng Thúc Vịnh. Từ 2 tuyến cấp nước chính xây dựng các tuyến ống trên các trục đường tạo thành mạch vòng cung cấp nước cho khu quy hoạch.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ để thu gom và xử lý nước thải trước khi xả ra kênh rạch. Nước thải từ khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng
đúng quy cách trước khi
xả vào cống thoát
nước thải. Nước thải sau khi xử lý
phải đạt Quy chuẩn QCVN14:2008/BTNMT. Công suất của trạm xử lý cục bộ là 920 m3/ngày.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải từ trạm xử lý
cục bộ được thoát vào tuyến cống
chính thoát nước thải khu vực để về trạm xử lý nước thải Tân Hiệp,
cách khu quy hoạch 2 km
về phía Tây - Bắc.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 765 - 918 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát
nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Ø300 đến Ø400, được đặt ngầm theo hướng về trạm xử lý
cục bộ đặt. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m. (tính từ mặt đất đến đỉnh cống)
b) Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 3,0 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 25 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại Hóc Môn) xây dựng
các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, s a chữa.
8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn quận và khu vực xung quanh.
+ Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các
chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100%.
+ Giữ lại các các công trình tôn giáo và văn hóa thuộc khu quy hoạch.
+ Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
+ Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
+ Quy hoạch các khu chức năng được bố trí đúng quy phạm, có quy định mật độ xây dựng và phân đợt xây dựng, hạn chế các tác nhân gây ô nhiễm trong quá trình xây dựng.
+ Quy hoạch mạng lưới cây xanh đạt mục tiêu bao gồm cây xanh công viên, cây
xanh cách ly và cây
xanh khu ở đạt chi tiêu cây xanh 5,56 m2/người.
+ Quy hoạch khoảng cách ly đường sắt đi ngang qua khu quy hoạch: 50m.
+ Quy hoạch chuyển đổi 2,03 ha đất nghĩa trang sang đất công viên.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với san ủi tại chỗ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng
công trình; cấp nước 100% dân cư khu quy hoạch được cung cấp nước từ nhà máy nước kênh Đông và nhà máy nước Tân Hiệp; xây dựng hệ thống thoát nước, sử dụng
hệ thống cống để thu gom và đưa về trạm xử lý phía Nam khu quy hoạch, nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
+ Yêu cầu, kiểm soát
sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm
không khí.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến
phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Đối với rác thải y tế tuân thủ quy định tại Thông tư số 12/2011/TT- BTNMT
- Quy định về quản lý rác thải nguy hại.
+ Đề xuất danh mục lập báo cáo đánh giá
tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; dự án xây dựng hệ thống x nước thải cục bộ công suất 920 m3/ngày.
8.Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn
và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 1600x1600 trên đường Trịnh Thị Miếng, cống 1500mm
trên đường Đặng Thúc Vịnh.
- Nguồn thoát nước: từ khu vực Ngã Tư Thới Tứ về phía xung quanh
ra rạch Hóc Môn, rạch nhánh rạch Tra và rạch nhánh trong khu vực.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu
vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Tân Hiệp hiện hữu.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV
hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng
mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng
máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 320KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung
thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng
mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W - 220V,
có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống nước
quy hoạch Ø500 đường Quang Trung và ống cấp nước Ø400 đường Đặng Thúc Vịnh thuộc hệ thống cấp nước nhà máy nước Kênh Đông.
- Tiêu chuẩn cấp nước
sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng
thời 01 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
Dựa vào hệ thống cấp nước chính
của khu quy hoạch bố trí 5 trụ lấy nước chữa cháy; khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Ngoài ra khi có sự cố cháy xảy
ra tận dụng nguồn nước mặt từ rạch Hóc Môn cách khu quy hoạch về phía Nam 500m.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 1.010 - 1.215 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng tuyến ống cấp nước Ø150 dọc phía đường Đặng
Thức Vịnh kết nối vào ống Ø 400 trên đường ấp Tam Đông và tuyến ống Ø 200 đi dọc ranh phía Đông, phía Bắc đường Đặng Thúc Vịnh kết nối vào tuyến ống
Ø 400 trên đường Đặng Thúc Vịnh. Từ 2 tuyến cấp nước chính xây dựng các tuyến ống trên các trục đường tạo thành mạch vòng cung cấp nước cho khu quy hoạch.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ để thu gom và xử lý nước thải trước khi xả ra kênh rạch. Nước thải từ khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng
đúng quy cách trước khi
xả vào cống thoát
nước thải. Nước thải sau khi xử lý
phải đạt Quy chuẩn QCVN14:2008/BTNMT. Công suất của trạm xử lý cục bộ là 920 m3/ngày.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải từ trạm xử lý
cục bộ được thoát vào tuyến cống
chính thoát nước thải khu vực để về trạm xử lý nước thải Tân Hiệp,
cách khu quy hoạch 2 km
về phía Tây - Bắc.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 765 - 918 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát
nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Ø300 đến Ø400, được đặt ngầm theo hướng về trạm xử lý
cục bộ đặt. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m. (tính từ mặt đất đến đỉnh cống)
Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 3,0 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 25 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại Hóc Môn) xây dựng
các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, s a chữa.
8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn quận và khu vực xung quanh.
+ Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các
chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100%.
+ Giữ lại các các công trình tôn giáo và văn hóa thuộc khu quy hoạch.
+ Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
+ Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
+ Quy hoạch các khu chức năng được bố trí đúng quy phạm, có quy định mật độ xây dựng và phân đợt xây dựng, hạn chế các tác nhân gây ô nhiễm trong quá trình xây dựng.
+ Quy hoạch mạng lưới cây xanh đạt mục tiêu bao gồm cây xanh công viên, cây
xanh cách ly và cây
xanh khu ở đạt chi tiêu cây xanh 5,56 m2/người.
+ Quy hoạch khoảng cách ly đường sắt đi ngang qua khu quy hoạch: 50m.
+ Quy hoạch chuyển đổi 2,03 ha đất nghĩa trang sang đất công viên.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với san ủi tại chỗ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng
công trình; cấp nước 100% dân cư khu quy hoạch được cung cấp nước từ nhà máy nước kênh Đông và nhà máy nước Tân Hiệp; xây dựng hệ thống thoát nước, sử dụng
hệ thống cống để thu gom và đưa về trạm xử lý phía Nam khu quy hoạch, nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
+ Yêu cầu, kiểm soát
sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm
không khí.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến
phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Đối với rác thải y tế tuân thủ quy định tại Thông tư số 12/2011/TT- BTNMT
- Quy định về quản lý rác thải nguy hại.
+ Đề xuất danh mục lập báo cáo đánh giá
tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; dự án xây dựng hệ thống x nước thải cục bộ công suất 920 m3/ngày.
8.Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật theo quy định.