Document: Điều 1 Quyết định 27/2010/QĐ-UBND phê duyệt Đề án xã hội hóa lĩnh vực bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "27/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "27/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "27/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "27/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "27/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 27/2010/QĐ-UBND phê duyệt Đề án xã hội hóa lĩnh vực bảo vệ môi trường có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện xã hội hóa một số lĩnh vực của hoạt động bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020 với một số nội dung chính sau đây:
1. Một số nội dung, chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020:
a) Giai đoạn 2010-2015:
- 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới phải áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường; 60% cơ sở sản xuất đã hoạt động phải áp dụng công nghệ xử lý chất thải và thay đổi công nghệ sản xuất đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Phấn đấu 30% hộ gia đình ở khu vực đô thị cũ, 80% doanh nghiệp phân loại chất thải rắn tại nguồn, 80% khu vực công cộng có thùng chứa chất thải rắn.
- Thu gom và xử lý 85-90% chất thải rắn sinh hoạt trong hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ, trên 85% các loại rác thải sinh hoạt đô thị và khu dân cư tập trung, trên 95% chất thải nguy hại;
- Trên 40% chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn được xử lý theo hướng tạo ra năng lượng, thân thiện môi trường.
- 40-50% khu đô thị cũ, 100% khu dân cư mới có nhà vệ sinh công cộng.
- Xử lý 100% chất thải y tế.
- 30 - 40% các khu đô thị cũ, 100% các khu công nghiệp, 50% các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
- 100% khu đô thị mới có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Trên 95% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; 90% trung tâm các huyện có hệ thống cấp nước tập trung; tiêu chuẩn cấp nước 120-150 lít/người/ngày đêm.
b) Giai đoạn 2016-2020.
- Phấn đấu 50% hộ gia đình ở khu vực đô thị, 100% doanh nghiệp phân loại chất thải rắn tại nguồn, 100% khu vực công cộng có đặt thiết bị chứa chất thải rắn.
- Thu gom và xử lý trên 95% chất thải rắn sinh hoạt trong hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ, trên 95% các loại rác thải sinh hoạt đô thị và khu dân cư tập trung, 100% chất thải nguy hại.
- Trên 60% chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn được xử lý theo hướng tạo ra năng lượng, thân thiện môi trường.
- Trên 90% khu đô thị cũ có nhà vệ sinh công cộng.
- 70% các khu đô thị cũ, 100% các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
- 100% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; 100% trung tâm các huyện có hệ thống cấp nước tập trung; tiêu chuẩn cấp nước 120-150 lít/người/ngày đêm.
- Triển khai thực hiện tốt các dự án xã hội hoá trồng rừng để đảm bảo đạt tỉ lệ che phủ rừng trên 50%.
2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện:
a) Nhiệm vụ: Triển khai thực hiện các dự án như Phụ lục Đề án kèm theo.
b) Giải pháp thực hiện:
- Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường trong cộng đồng để các cấp ủy đảng, chính quyền, các cơ quan, đoàn thể và nhân dân có nhận thức đúng đắn, đầy đủ về mục tiêu công tác xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường, nhằm huy động toàn xã hội, các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia bảo vệ môi trường góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh.
- Hoàn thiện và cụ thể hoá cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường:
Các dự án bảo vệ môi trường được phân loại thực hiện theo hai khu vực: khu vực công và khu vực tư nhân. Đối với các dự án thuộc khu vực công trước hết sẽ do Nhà nước đầu tư và kinh phí thực hiện từ ngân sách Nhà nước, khuyến khích các tổ chức, cá nhân cùng hỗ trợ tham gia một phần hoặc tham gia toàn phần. Các dự án thuộc khu vực tư nhân thì Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư hoàn toàn.
Các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xã hội hoá về môi trường được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ về cơ sở hạ tầng và đất đai; về vốn, thuế, phí; trợ giá và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm và các ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ; Thông tư 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi; Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Thông tư số 230/2009/TT-BTC ngày 08/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi về thuế đối với hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; các quy định khác có liên quan đến ưu đãi, hỗ trợ hoạt động BVMT.
Hàng năm các cấp ngân sách nhà nước của tỉnh trích 1% tổng chi ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường.
- Tăng cường quản lý nhà nước về xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường:
Hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực vào lĩnh vực môi trường theo đúng quy định của Nhà nước về xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động liên quan đến lĩnh vực môi trường trên địa bàn, kịp thời động viên, khen thưởng các cá nhân, tổ chức có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường; đồng thời xử lý nghiêm những hành vi vi phạm theo quy định hiện hành của Pháp luật.
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến cơ sở để vừa làm tốt công tác chuyên môn vừa đủ khả năng tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở thực hiện xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường tổ chức và hoạt động theo đúng luật định.
Lập quy hoạch và công bố quy hoạch kêu gọi đầu tư về hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Giải pháp thực hiện đối với Phụ lục danh mục các dự án bảo vệ môi trường khuyến khích xã hội hoá của tỉnh kèm theo Đề án này:
Đối với các dự án thuộc khu vực công (theo Mục A của Phụ lục kèm theo Đề án) trước hết sẽ do Nhà nước đầu tư và khuyến khích các tổ chức, cá nhân cùng tham gia đầu tư. Các dự án thuộc khu vực tư nhân (theo Mục B của Phụ lục kèm theo Đề án) thì Nhà nước khuyến khích các tổ chức, tư nhân đầu tư hoàn toàn.
Danh mục các dự án bảo vệ môi trường khuyến khích xã hội hoá sẽ được điều chỉnh, bổ sung hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế. Đối với dự án bố trí vốn từ ngân sách Nhà nước phải thông qua HĐND tỉnh trước khi triển khai thực hiện.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện xã hội hóa một số lĩnh vực của hoạt động bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020 với một số nội dung chính sau đây:
1. Một số nội dung, chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020:
a) Giai đoạn 2010-2015:
- 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới phải áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường; 60% cơ sở sản xuất đã hoạt động phải áp dụng công nghệ xử lý chất thải và thay đổi công nghệ sản xuất đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Phấn đấu 30% hộ gia đình ở khu vực đô thị cũ, 80% doanh nghiệp phân loại chất thải rắn tại nguồn, 80% khu vực công cộng có thùng chứa chất thải rắn.
- Thu gom và xử lý 85-90% chất thải rắn sinh hoạt trong hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ, trên 85% các loại rác thải sinh hoạt đô thị và khu dân cư tập trung, trên 95% chất thải nguy hại;
- Trên 40% chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn được xử lý theo hướng tạo ra năng lượng, thân thiện môi trường.
- 40-50% khu đô thị cũ, 100% khu dân cư mới có nhà vệ sinh công cộng.
- Xử lý 100% chất thải y tế.
- 30 - 40% các khu đô thị cũ, 100% các khu công nghiệp, 50% các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
- 100% khu đô thị mới có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Trên 95% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; 90% trung tâm các huyện có hệ thống cấp nước tập trung; tiêu chuẩn cấp nước 120-150 lít/người/ngày đêm.
b) Giai đoạn 2016-2020.
- Phấn đấu 50% hộ gia đình ở khu vực đô thị, 100% doanh nghiệp phân loại chất thải rắn tại nguồn, 100% khu vực công cộng có đặt thiết bị chứa chất thải rắn.
- Thu gom và xử lý trên 95% chất thải rắn sinh hoạt trong hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ, trên 95% các loại rác thải sinh hoạt đô thị và khu dân cư tập trung, 100% chất thải nguy hại.
- Trên 60% chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn được xử lý theo hướng tạo ra năng lượng, thân thiện môi trường.
- Trên 90% khu đô thị cũ có nhà vệ sinh công cộng.
- 70% các khu đô thị cũ, 100% các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
- 100% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; 100% trung tâm các huyện có hệ thống cấp nước tập trung; tiêu chuẩn cấp nước 120-150 lít/người/ngày đêm.
- Triển khai thực hiện tốt các dự án xã hội hoá trồng rừng để đảm bảo đạt tỉ lệ che phủ rừng trên 50%.
2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện:
a) Nhiệm vụ: Triển khai thực hiện các dự án như Phụ lục Đề án kèm theo.
b) Giải pháp thực hiện:
- Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường trong cộng đồng để các cấp ủy đảng, chính quyền, các cơ quan, đoàn thể và nhân dân có nhận thức đúng đắn, đầy đủ về mục tiêu công tác xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường, nhằm huy động toàn xã hội, các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia bảo vệ môi trường góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh.
- Hoàn thiện và cụ thể hoá cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường:
Các dự án bảo vệ môi trường được phân loại thực hiện theo hai khu vực: khu vực công và khu vực tư nhân. Đối với các dự án thuộc khu vực công trước hết sẽ do Nhà nước đầu tư và kinh phí thực hiện từ ngân sách Nhà nước, khuyến khích các tổ chức, cá nhân cùng hỗ trợ tham gia một phần hoặc tham gia toàn phần. Các dự án thuộc khu vực tư nhân thì Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư hoàn toàn.
Các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xã hội hoá về môi trường được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ về cơ sở hạ tầng và đất đai; về vốn, thuế, phí; trợ giá và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm và các ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ; Thông tư 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi; Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Thông tư số 230/2009/TT-BTC ngày 08/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi về thuế đối với hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; các quy định khác có liên quan đến ưu đãi, hỗ trợ hoạt động BVMT.
Hàng năm các cấp ngân sách nhà nước của tỉnh trích 1% tổng chi ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường.
- Tăng cường quản lý nhà nước về xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường:
Hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực vào lĩnh vực môi trường theo đúng quy định của Nhà nước về xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động liên quan đến lĩnh vực môi trường trên địa bàn, kịp thời động viên, khen thưởng các cá nhân, tổ chức có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường; đồng thời xử lý nghiêm những hành vi vi phạm theo quy định hiện hành của Pháp luật.
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến cơ sở để vừa làm tốt công tác chuyên môn vừa đủ khả năng tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở thực hiện xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường tổ chức và hoạt động theo đúng luật định.
Lập quy hoạch và công bố quy hoạch kêu gọi đầu tư về hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Giải pháp thực hiện đối với Phụ lục danh mục các dự án bảo vệ môi trường khuyến khích xã hội hoá của tỉnh kèm theo Đề án này:
Đối với các dự án thuộc khu vực công (theo Mục A của Phụ lục kèm theo Đề án) trước hết sẽ do Nhà nước đầu tư và khuyến khích các tổ chức, cá nhân cùng tham gia đầu tư. Các dự án thuộc khu vực tư nhân (theo Mục B của Phụ lục kèm theo Đề án) thì Nhà nước khuyến khích các tổ chức, tư nhân đầu tư hoàn toàn.
Danh mục các dự án bảo vệ môi trường khuyến khích xã hội hoá sẽ được điều chỉnh, bổ sung hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế. Đối với dự án bố trí vốn từ ngân sách Nhà nước phải thông qua HĐND tỉnh trước khi triển khai thực hiện.