Document: Điều 16 Thông tư 40/2018/TT-BCT xây dựng và nội dung tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/10/2018", "sign_number": "40/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/10/2018", "sign_number": "40/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/10/2018", "sign_number": "40/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/10/2018", "sign_number": "40/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/10/2018", "sign_number": "40/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 16 Thông tư 40/2018/TT-BCT xây dựng và nội dung tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí mới nhất có nội dung như sau:

Điều 16. Đánh giá rủi ro định lượng
1. Yêu cầu của đánh giá rủi ro định lượng
a) Quy trình đánh giá định lượng rủi ro được thực hiện theo QCVN 11: 2012/BCT.
b) Được thực hiện bằng phần mềm chuyên dụng, có bản quyền và tính được tần suất, mô hình hậu quả và mức rủi ro cá nhân.
c) Mức rủi ro cá nhân phải so sánh với mức rủi ro chấp nhận được quy định tại Điều 12 Thông tư này.
2. Rà soát, lựa chọn các mối nguy để đánh giá rủi ro định lượng
3. Phân tích tần suất
a) Xác định dữ liệu tần suất gốc từng mối nguy: nguồn dữ liệu, các phân đoạn công nghệ tương ứng và các hệ số hiệu chỉnh;
b) Kết quả tính toán tần suất cho từng mối nguy đã lựa chọn.
4. Mô hình hậu quả
a) Các dạng thức mô hình hậu quả được phân tích và các thông tin đầu vào liên quan.
b) Kết quả mô hình hóa hậu quả được trình bày dạng bảng và hình ảnh tương ứng với các phân đoạn công nghệ của từng mối nguy.
5. Tính toán mức rủi ro
6. Kết quả đánh giá rủi ro định lượng bao gồm rủi ro cá nhân và rủi ro theo nhóm:
a) Rủi ro cá nhân: Thể hiện qua mức rủi ro cá nhân hàng năm (IRPA).
b) Rủi ro theo nhóm: Thể hiện qua đại lượng khả năng tổn thất sinh mạng.
c) Tính toán mức rủi ro cá nhân cao nhất và mức rủi ro cá nhân trung bình.
d) So sánh mức rủi ro tính toán được với mức rủi ro được chấp nhận theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Content:
Điều 16. Đánh giá rủi ro định lượng
1. Yêu cầu của đánh giá rủi ro định lượng
a) Quy trình đánh giá định lượng rủi ro được thực hiện theo QCVN 11: 2012/BCT.
b) Được thực hiện bằng phần mềm chuyên dụng, có bản quyền và tính được tần suất, mô hình hậu quả và mức rủi ro cá nhân.
c) Mức rủi ro cá nhân phải so sánh với mức rủi ro chấp nhận được quy định tại Điều 12 Thông tư này.
2. Rà soát, lựa chọn các mối nguy để đánh giá rủi ro định lượng
3. Phân tích tần suất
a) Xác định dữ liệu tần suất gốc từng mối nguy: nguồn dữ liệu, các phân đoạn công nghệ tương ứng và các hệ số hiệu chỉnh;
b) Kết quả tính toán tần suất cho từng mối nguy đã lựa chọn.
4. Mô hình hậu quả
a) Các dạng thức mô hình hậu quả được phân tích và các thông tin đầu vào liên quan.
b) Kết quả mô hình hóa hậu quả được trình bày dạng bảng và hình ảnh tương ứng với các phân đoạn công nghệ của từng mối nguy.
5. Tính toán mức rủi ro
6. Kết quả đánh giá rủi ro định lượng bao gồm rủi ro cá nhân và rủi ro theo nhóm:
a) Rủi ro cá nhân: Thể hiện qua mức rủi ro cá nhân hàng năm (IRPA).
b) Rủi ro theo nhóm: Thể hiện qua đại lượng khả năng tổn thất sinh mạng.
c) Tính toán mức rủi ro cá nhân cao nhất và mức rủi ro cá nhân trung bình.
d) So sánh mức rủi ro tính toán được với mức rủi ro được chấp nhận theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.