Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 968/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 968/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại

Điều 1. Phê duyệt dự án quy hoạch, với những nội dung chính sau:
...
6. Một số giải pháp thực hiện
6.1. Giải pháp về vốn và đầu tư:
- Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư ngành thương mại các giai đoạn (giá thực tế): 2011-2020: ≈ 15.274 tỷ đồng; bình quân các giai đoạn: 2011-2015 ≈ 987 tỷ đồng/năm, 2016-2020: ≈ 2.068 tỷ đồng/năm.
- Xây dựng, ban hành chính sách khuyến khích đầu tư, danh mục các dự án kêu gọi đầu tư đến năm 2020, tập trung vào các dự án đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.
6.2. Giải pháp phát triển các thành phần kinh tế:
Tạo điều kiện thông thoáng nhằm hỗ trợ phát triển các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh tham gia hoạt động thương mại, tạo dựng môi trường sản xuất kinh doanh rõ ràng, thống nhất, cạnh tranh bình đẳng không phân biệt các thành phần kinh tế; khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hình thành một số doanh nghiệp lớn khi đáp ứng đủ điều kiện.
6.3. Giải pháp phát triển thị trường:
Phát triển thị trường nội địa, chú trọng thị trường nông thôn, vùng sâu, vùng xa; nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa của nông dân; thực hiện các giải pháp kích cầu trong sản xuất, xây dựng và tiêu dùng để tăng mức tiêu thụ sản phẩm; có kế hoạch đào tạo đội ngũ doanh nhân giỏi để tìm kiếm và mở rộng thị trường, bảo đảm củng cố và ổn định thị trường xuất khẩu đã có và tìm kiếm thị trường xuất khẩu mới; phát triển mạng lưới doanh nghiệp tham xuất khẩu lao động tạo điều kiện cho người dân vùng nông thôn có điều kiện tiếp cận và có việc làm.
6.4. Giải pháp khuyến khích phát triển xuất khẩu:
Hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu; hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại đối với các doanh nghiệp xuất khẩu vào thị trường mới, xuất khẩu mặt hàng mới, tham gia các hội chợ, tham gia các đoàn xúc tiến thương mại - đầu tư, khảo sát tìm kiếm thị trường xuất khẩu theo chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh, hỗ trợ hoạt động tuyên truyền, quảng cáo; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp xuất khẩu.
6.5. Giải pháp về hợp tác quốc tế, khu vực và các tỉnh khác:
Tăng cường hợp tác kinh tế trên cơ sở hiệp định đa phương, song phương mà Việt Nam đã ký kết với các nước, các tổ chức quốc tế, đẩy mạnh sự liên kết, hợp tác với các tỉnh để thực hiện quy hoạch nhằm tăng thêm sức mạnh và tạo thị trường cho sản xuất của tỉnh.
6.6. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
Khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà quản lý được tham quan, học tập kinh nghiệm ở các cơ sở trong nước và nước ngoài; đẩy mạnh xã hội hóa trong việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của hội nhập thương mại khu vực và quốc tế; khuyến khích các doanh nghiệp có chế độ, chính sách ưu đãi để thu hút nhân tài và lao động có trình độ chuyên môn cao đến công tác lâu dài tại doanh nghiệp của mình.
6.7. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý hành chính:
Đẩy mạnh cải cách hành chính, giải quyết nhanh gọn các thủ tục hành chính giữa các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố trong hoạt động thương mại; tạo thuận lợi, giải quyết thụ lý nhanh trong thủ tục hành chính về hoạt động thương mại.
6.8. Giải pháp bảo vệ môi trường:
Tuyên truyền nâng cao nhận thức về trách nhiệm bảo vệ môi trường, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác môi trường; phối hợp liên ngành đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm; khuyến khích người bán, người mua sử dụng bao bì, bao gói thân thiện với môi trường; hỗ trợ tư vấn cho khách hàng trở thành người tiêu dùng thông thái; phân công trách nhiệm, phối hợp quản lý giữa các ban, ngành, tổ chức tại địa phương chỉ đạo, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường; kiểm tra, giám sát các dự án, báo cáo tác động môi trường đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại theo quy định pháp luật.
6.9. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ:
Khuyến khích và thúc đẩy việc áp dụng kỹ thuật quản lý kinh doanh hiện đại, nâng cao khả năng áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại của các doanh nghiệp thương mại; thu hút các chuyên gia giỏi đầu ngành gắn với chuyển giao các chương trình, dự án khoa học kỹ thuật tại tỉnh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm và hoạt động kinh doanh để hình thành các doanh nghiệp nòng cốt, vững mạnh đủ điều kiện hội nhập.
6.10. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thị trường:
- Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả công tác chống buôn lậu, sản xuất, lưu thông hàng giả, các hoạt động kinh doanh trái phép và các hành vi gian lận thương mại khác, bảo vệ lợi ích chính đáng người sản xuất, doanh nghiệp và người tiêu dùng; đồng thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm;
- Lực lượng quản lý thị trường các cấp thường xuyên kiểm tra tình hình niêm yết giá, bán theo giá niêm yết; kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về giá, về đo lường, bảo đảm chất lượng hàng hóa, chống sản xuất, kinh doanh hàng giả, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh tại các chợ.
6.11. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
Vừa thực hiện các cơ chế, chính sách hiện hành, đặc biệt là chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ; sở Công thương phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách mới có tính đặc thù của tỉnh về khuyến khích đầu tư phát triển thương mại trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho áp dụng nhằm thúc đẩy phát triển thương mại tỉnh Phú Yên theo mục tiêu đề ra.

Content:
Một số giải pháp thực hiện
6.1. Giải pháp về vốn và đầu tư:
- Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư ngành thương mại các giai đoạn (giá thực tế): 2011-2020: ≈ 15.274 tỷ đồng; bình quân các giai đoạn: 2011-2015 ≈ 987 tỷ đồng/năm, 2016-2020: ≈ 2.068 tỷ đồng/năm.
- Xây dựng, ban hành chính sách khuyến khích đầu tư, danh mục các dự án kêu gọi đầu tư đến năm 2020, tập trung vào các dự án đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.
6.2. Giải pháp phát triển các thành phần kinh tế:
Tạo điều kiện thông thoáng nhằm hỗ trợ phát triển các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh tham gia hoạt động thương mại, tạo dựng môi trường sản xuất kinh doanh rõ ràng, thống nhất, cạnh tranh bình đẳng không phân biệt các thành phần kinh tế; khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hình thành một số doanh nghiệp lớn khi đáp ứng đủ điều kiện.
6.3. Giải pháp phát triển thị trường:
Phát triển thị trường nội địa, chú trọng thị trường nông thôn, vùng sâu, vùng xa; nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa của nông dân; thực hiện các giải pháp kích cầu trong sản xuất, xây dựng và tiêu dùng để tăng mức tiêu thụ sản phẩm; có kế hoạch đào tạo đội ngũ doanh nhân giỏi để tìm kiếm và mở rộng thị trường, bảo đảm củng cố và ổn định thị trường xuất khẩu đã có và tìm kiếm thị trường xuất khẩu mới; phát triển mạng lưới doanh nghiệp tham xuất khẩu lao động tạo điều kiện cho người dân vùng nông thôn có điều kiện tiếp cận và có việc làm.
6.4. Giải pháp khuyến khích phát triển xuất khẩu:
Hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu; hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại đối với các doanh nghiệp xuất khẩu vào thị trường mới, xuất khẩu mặt hàng mới, tham gia các hội chợ, tham gia các đoàn xúc tiến thương mại - đầu tư, khảo sát tìm kiếm thị trường xuất khẩu theo chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh, hỗ trợ hoạt động tuyên truyền, quảng cáo; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp xuất khẩu.
6.5. Giải pháp về hợp tác quốc tế, khu vực và các tỉnh khác:
Tăng cường hợp tác kinh tế trên cơ sở hiệp định đa phương, song phương mà Việt Nam đã ký kết với các nước, các tổ chức quốc tế, đẩy mạnh sự liên kết, hợp tác với các tỉnh để thực hiện quy hoạch nhằm tăng thêm sức mạnh và tạo thị trường cho sản xuất của tỉnh.
6.Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
Khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà quản lý được tham quan, học tập kinh nghiệm ở các cơ sở trong nước và nước ngoài; đẩy mạnh xã hội hóa trong việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của hội nhập thương mại khu vực và quốc tế; khuyến khích các doanh nghiệp có chế độ, chính sách ưu đãi để thu hút nhân tài và lao động có trình độ chuyên môn cao đến công tác lâu dài tại doanh nghiệp của mình.
6.7. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý hành chính:
Đẩy mạnh cải cách hành chính, giải quyết nhanh gọn các thủ tục hành chính giữa các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố trong hoạt động thương mại; tạo thuận lợi, giải quyết thụ lý nhanh trong thủ tục hành chính về hoạt động thương mại.
6.8. Giải pháp bảo vệ môi trường:
Tuyên truyền nâng cao nhận thức về trách nhiệm bảo vệ môi trường, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác môi trường; phối hợp liên ngành đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm; khuyến khích người bán, người mua sử dụng bao bì, bao gói thân thiện với môi trường; hỗ trợ tư vấn cho khách hàng trở thành người tiêu dùng thông thái; phân công trách nhiệm, phối hợp quản lý giữa các ban, ngành, tổ chức tại địa phương chỉ đạo, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường; kiểm tra, giám sát các dự án, báo cáo tác động môi trường đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại theo quy định pháp luật.
6.9. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ:
Khuyến khích và thúc đẩy việc áp dụng kỹ thuật quản lý kinh doanh hiện đại, nâng cao khả năng áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại của các doanh nghiệp thương mại; thu hút các chuyên gia giỏi đầu ngành gắn với chuyển giao các chương trình, dự án khoa học kỹ thuật tại tỉnh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm và hoạt động kinh doanh để hình thành các doanh nghiệp nòng cốt, vững mạnh đủ điều kiện hội nhập.
6.10. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thị trường:
- Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả công tác chống buôn lậu, sản xuất, lưu thông hàng giả, các hoạt động kinh doanh trái phép và các hành vi gian lận thương mại khác, bảo vệ lợi ích chính đáng người sản xuất, doanh nghiệp và người tiêu dùng; đồng thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm;
- Lực lượng quản lý thị trường các cấp thường xuyên kiểm tra tình hình niêm yết giá, bán theo giá niêm yết; kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về giá, về đo lường, bảo đảm chất lượng hàng hóa, chống sản xuất, kinh doanh hàng giả, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh tại các chợ.
6.11. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
Vừa thực hiện các cơ chế, chính sách hiện hành, đặc biệt là chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ; sở Công thương phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách mới có tính đặc thù của tỉnh về khuyến khích đầu tư phát triển thương mại trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho áp dụng nhằm thúc đẩy phát triển thương mại tỉnh Phú Yên theo mục tiêu đề ra.