Document: Điều 5 Nghị định 81-CP hướng dẫn thi hành Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng Nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/1994", "sign_number": "81-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/1994", "sign_number": "81-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/1994", "sign_number": "81-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/1994", "sign_number": "81-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/1994", "sign_number": "81-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 5 Nghị định 81-CP hướng dẫn thi hành Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng Nhân dân có nội dung như sau:

Điều 5. -
Việc tính số đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp cụ thể như sau:
a) Cần lấy số lượng về dân số của địa phương đã được Tổng cục Thống kê Trung ương tính tháng 12 năm 1993 để làm căn cứ tính thống nhất trong cả nước.
b) Khi đã có dân số của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, căn cứ vào quy định tại Điều 9 của Luật Bầu cử để tính số đại biểu được bầu cho cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

Content:
Điều 5. -
Việc tính số đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp cụ thể như sau:
a) Cần lấy số lượng về dân số của địa phương đã được Tổng cục Thống kê Trung ương tính tháng 12 năm 1993 để làm căn cứ tính thống nhất trong cả nước.
b) Khi đã có dân số của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, căn cứ vào quy định tại Điều 9 của Luật Bầu cử để tính số đại biểu được bầu cho cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.