Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 2425/QĐ-UBND chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư Trà Vinh 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 2425/QĐ-UBND chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư Trà Vinh 2013

Điều 1. Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện công trình: Đường D5 nối dài (đoạn nối ra đường Hùng Vương) thuộc phường 5, thành phố Trà Vinh - Dự án nâng cấp đô thị thành phố Trà Vinh theo quy định của Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Dự án Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long do WB tài trợ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Công văn số 470/TTg-QHQT ngày 10 tháng 4 năm 2012 và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cụ thể như sau:
...
4. Trợ cấp và hỗ trợ phục hồi trong giai đoạn chuyển tiếp:
4.1. Đối với những hộ bị ảnh hưởng đất ở:
4.1.1. Các hộ có nhà ở phải di chuyển được hỗ trợ di chuyển nhà ở, vật kiến trúc, mức hỗ trợ cụ thể như sau:
...
c) Hỗ trợ 9.000.000 đồng/hộ (Chín triệu đồng/hộ) nếu di chuyển đến ngoài tỉnh Trà Vinh.
4.1.2 Hỗ trợ tạm trú di chuyển khi chưa xây dựng được nhà ở: Người có nhà ở trên đất bị thu hồi đủ điều kiện giao đất tái định cư thì được hỗ trợ tạm trú di chuyển với số tiền là 1.500.000 đồng/hộ/tháng trong thời gian 6 tháng. Nếu trong thời gian 6 tháng mà cơ quan cấp thẩm quyền chưa giao nền tái định cư được, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định bổ sung hỗ trợ cho đến khi nhận được nền tái định cư và xây dựng nhà ở mới.
4.1.3. Đối với các hộ được bố trí tái định cư mà cam kết với Ủy ban nhân dân thành phố bằng văn bản sẽ tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền. Mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh để tự lo chỗ ở mới.
4.2. Các khoản hỗ trợ đối với những hộ bị thu hồi đất nông nghiệp:
4.2.1. Hỗ trợ tạo việc làm và đạo tạo nghề:
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ còn được hỗ trợ bằng tiền bằng 5,0 (năm) lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương hoặc hỗ trợ một lần suất đất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Trong trường hợp hộ gia đình có nhu cầu được đào tạo hay học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề trong tỉnh và được miễn phí đào tạo cho một khóa học nghề đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động (không áp dụng đối với các đối tượng xin học nghề ngoài tỉnh).
4.2.2. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất:
Đối tượng được hỗ trợ, tỷ lệ bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng để được hỗ trợ và mức hỗ trợ theo quy định của Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Dự án Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long do WB tài trợ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Công văn số 470/TTg-QHQT ngày 10 tháng 4 năm 2012; cụ thể như sau:
a) Nếu thu hồi từ 20% (hoặc 10% đối với các hộ nghèo và thuộc diện dễ bị tổn thương) đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở.
b) Nếu thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gia 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở.
c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điểm a và b mục này được tính bằng tiền một lần tương đương 30kg gạo trong 01 tháng. Giá gạo để tính hỗ trợ là 12.000 đồng/kg.
4.2.3. Hỗ trợ nhóm dễ bị tổn thương:
a) Đối với những hộ như: Hộ nghèo, hộ có nữ chủ hộ và phụ thuộc, hộ có người tàn tật, người già neo đơn, không nơi nương tựa sẽ được hưởng mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/hộ (Mười triệu đồng trên hộ).
b) Đối với hộ gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng được hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ (Ba triệu đồng trên hộ).

Content:
Hỗ trợ 9.000.000 đồng/hộ (Chín triệu đồng/hộ) nếu di chuyển đến ngoài tỉnh Trà Vinh.
4.1.2 Hỗ trợ tạm trú di chuyển khi chưa xây dựng được nhà ở: Người có nhà ở trên đất bị thu hồi đủ điều kiện giao đất tái định cư thì được hỗ trợ tạm trú di chuyển với số tiền là 1.500.000 đồng/hộ/tháng trong thời gian 6 tháng. Nếu trong thời gian 6 tháng mà cơ quan cấp thẩm quyền chưa giao nền tái định cư được, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định bổ sung hỗ trợ cho đến khi nhận được nền tái định cư và xây dựng nhà ở mới.
4.1.3. Đối với các hộ được bố trí tái định cư mà cam kết với Ủy ban nhân dân thành phố bằng văn bản sẽ tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền. Mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh để tự lo chỗ ở mới.
4.2. Các khoản hỗ trợ đối với những hộ bị thu hồi đất nông nghiệp:
4.2.1. Hỗ trợ tạo việc làm và đạo tạo nghề:
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ còn được hỗ trợ bằng tiền bằng 5,0 (năm) lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương hoặc hỗ trợ một lần suất đất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Trong trường hợp hộ gia đình có nhu cầu được đào tạo hay học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề trong tỉnh và được miễn phí đào tạo cho một khóa học nghề đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động (không áp dụng đối với các đối tượng xin học nghề ngoài tỉnh).
4.2.2. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất:
Đối tượng được hỗ trợ, tỷ lệ bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng để được hỗ trợ và mức hỗ trợ theo quy định của Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Dự án Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long do WB tài trợ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Công văn số 470/TTg-QHQT ngày 10 tháng 4 năm 2012; cụ thể như sau:
a) Nếu thu hồi từ 20% (hoặc 10% đối với các hộ nghèo và thuộc diện dễ bị tổn thương) đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở.
b) Nếu thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gia 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở.
Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điểm a và b mục này được tính bằng tiền một lần tương đương 30kg gạo trong 01 tháng. Giá gạo để tính hỗ trợ là 12.000 đồng/kg.
4.2.3. Hỗ trợ nhóm dễ bị tổn thương:
a) Đối với những hộ như: Hộ nghèo, hộ có nữ chủ hộ và phụ thuộc, hộ có người tàn tật, người già neo đơn, không nơi nương tựa sẽ được hưởng mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/hộ (Mười triệu đồng trên hộ).
b) Đối với hộ gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng được hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ (Ba triệu đồng trên hộ).