Document: Điểm g Khoản 6 Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2015 Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "04/05/2015", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Ái Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "04/05/2015", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Ái Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "04/05/2015", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Ái Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "04/05/2015", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Ái Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "04/05/2015", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Ái Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 6 Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2015 Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến Bạc Liêu

Điều 1. Phê duyệt Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại tỉnh Bạc Liêu (sau đây gọi tắt là Lộ trình), với những nội dung cụ thể sau:
...
6. Giải pháp tài chính
Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí (nguồn chi đầu tư phát triển, nguồn chi sự nghiệp) để thực hiện các chương trình, dự án, hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin theo kế hoạch hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt; đồng thời kết hợp với các chương trình, dự án, hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chuyên ngành (nguồn chi đầu tư theo ngành dọc) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
...
g) Đề xuất giải pháp xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu cho phù hợp với điều kiện, yêu cầu và tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất và thực hiện phương án kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin của tỉnh đảm bảo đáp ứng nguồn nhân lực để thực hiện Lộ trình.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tham mưu kế hoạch cải cách hành chính phải gắn liền với phát triển dịch vụ công trực tuyến ở Mức độ 3, 4 và việc đánh giá thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm phải gắn liền với việc theo dõi, kiểm tra thực hiện dịch vụ công trực tuyến tại các cơ quan, đơn vị.
c) Chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai mô hình “Phối hợp giải quyết thủ tục hành chính qua mạng theo cơ chế một cửa liên thông” trên nền tảng phần mềm quản lý văn bản. Tham mưu UBND tỉnh ban hành quy trình giải quyết thủ tục hành chính liên thông để áp dụng thống nhất trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở Mức độ 4.
d) Tiếp nhận và tổng hợp các phản hồi về chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến; chủ trì xây dựng và tham mưu các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
đ) Tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định xem xét khen thưởng đối với tập thể và cá nhân triển khai thực hiện tốt lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại tỉnh Bạc Liêu.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ và các huyện, thành phố cân đối, tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của Tỉnh để bố trí cho các chương trình, dự án có liên quan đến việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo Lộ trình.
b) Xây dựng chính sách huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
4. Sở Tài chính
a) Ưu tiên bố trí ngân sách cho các chương trình, dự án, hạng mục phục vụ triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị theo Lộ trình.
b) Tham mưu UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và ngoài nước trong việc thực hiện Lộ trình.
5. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện
a) Căn cứ Lộ trình, hàng năm các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách để đảm bảo kinh phí cho việc triển khai và duy trì việc cung cấp/dịch vụ công trực tuyến trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt và tổ chức thực hiện.
b) Kiểm tra, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6 hàng năm), năm (trước ngày 15 tháng 12 hàng năm) và báo cáo đột xuất về UBND tỉnh thông qua Sở Thông tin và Truyền thông khi có yêu cầu.

Content:
Đề xuất giải pháp xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu cho phù hợp với điều kiện, yêu cầu và tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất và thực hiện phương án kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin của tỉnh đảm bảo đáp ứng nguồn nhân lực để thực hiện Lộ trình.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tham mưu kế hoạch cải cách hành chính phải gắn liền với phát triển dịch vụ công trực tuyến ở Mức độ 3, 4 và việc đánh giá thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm phải gắn liền với việc theo dõi, kiểm tra thực hiện dịch vụ công trực tuyến tại các cơ quan, đơn vị.
c) Chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai mô hình “Phối hợp giải quyết thủ tục hành chính qua mạng theo cơ chế một cửa liên thông” trên nền tảng phần mềm quản lý văn bản. Tham mưu UBND tỉnh ban hành quy trình giải quyết thủ tục hành chính liên thông để áp dụng thống nhất trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở Mức độ 4.
d) Tiếp nhận và tổng hợp các phản hồi về chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến; chủ trì xây dựng và tham mưu các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
đ) Tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định xem xét khen thưởng đối với tập thể và cá nhân triển khai thực hiện tốt lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại tỉnh Bạc Liêu.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ và các huyện, thành phố cân đối, tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của Tỉnh để bố trí cho các chương trình, dự án có liên quan đến việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo Lộ trình.
b) Xây dựng chính sách huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
4. Sở Tài chính
a) Ưu tiên bố trí ngân sách cho các chương trình, dự án, hạng mục phục vụ triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị theo Lộ trình.
b) Tham mưu UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và ngoài nước trong việc thực hiện Lộ trình.
5. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện
a) Căn cứ Lộ trình, hàng năm các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách để đảm bảo kinh phí cho việc triển khai và duy trì việc cung cấp/dịch vụ công trực tuyến trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt và tổ chức thực hiện.
b) Kiểm tra, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6 hàng năm), năm (trước ngày 15 tháng 12 hàng năm) và báo cáo đột xuất về UBND tỉnh thông qua Sở Thông tin và Truyền thông khi có yêu cầu.