Document: Điều 1 Quyết định 3422/QĐ-UBND Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "3422/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "3422/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "3422/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "3422/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "3422/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3422/QĐ-UBND Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015 tỉnh Quảng Ninh với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu của Chương trình.
a) Mục tiêu tổng quát:
Tạo dựng môi trường sống mà ở đó tất cả trẻ em đều được bảo vệ, trong đó ưu tiên nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, nhóm trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu hoặc loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị ngược đãi, xâm hại, bạo lực, buôn bán và sao nhãng. Trợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị tổn hại, tạo cơ hội để các em tái hòa nhập cộng đồng và bình đẳng về cơ hội phát triển thông qua phát triển hệ thống bảo vệ trẻ em đồng bộ và hoạt động có hiệu quả.
b) Mục tiêu cụ thể:
- 70% người dân trong cộng đồng và trẻ em được nâng cao nhận thức để thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em.
- 100% cán bộ của hệ thống bảo vệ trẻ em ở các cấp của tỉnh được tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức về bảo vệ trẻ em và công tác xã hội với trẻ em, kỹ năng tư­ vấn và quản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
- 100% các huyện, thị xã, thành phố xây dựng được hệ thống cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ trẻ em.
- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở mức dưới 1% trên tổng số trẻ em.
- 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được cung cấp các kiến thức, kỹ năng sống, được trợ giúp, chăm sóc từ cộng đồng và nhà nước để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển.
- 70% trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được cung cấp các kiến thức, kỹ năng sống, được can thiệp, hỗ trợ để giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.
2. Đối tượng và phạm vi của Chương trình.
a) Đối tượng:
a1. Trẻ em dưới 16 tuổi, ưu tiên các nhóm đối tượng sau:
- Nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, gồm: Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em khuyết tật, tàn tật; trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; trẻ em phải làm việc xa gia đình; trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em nghiện ma tuý; trẻ em vi phạm pháp luật.
- Nhóm trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt: Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ; trẻ em có cha mẹ ly hôn; trẻ em con hộ nghèo, hộ cận nghèo; trẻ em sống trong gia đình có người vi phạm pháp luật, nhiễm HIV/AIDS; trẻ em mù chữ, bỏ học; trẻ em mắc các chứng bệnh hiểm nghèo; trẻ em bị tai nạn thương tích nặng; trẻ em vùng bị thiên tai, hoả hoạn mất nhà cửa, tài sản; trẻ em nhập cư tạm trú ở các đô thị.
a2. Người nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ; người trực tiếp làm việc với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và gia đình của trẻ.
a3. Các cộng đồng có nhiều yếu tố nguy cơ cao gây tổn hại cho trẻ em (thôn, bản nghèo, xóm chài, khu dân cư có nhiều người nhiễm HIV/AIDS, nghiện ma túy, cờ bạc, nghiện rượu, trộm cắp, mại dâm…).
b) Phạm vi: Chương trình được thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh, ưu tiên nguồn lực cho các địa phương có số lượng hộ nghèo và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt chiếm tỷ lệ cao.
3. Các dự án của Chương trình.
a) Dự án truyền thông, giáo dục, vận động xã hội (Dự án 1)
- Mục tiêu dự án: 70% người dân trong cộng đồng và trẻ em được nâng cao nhận thức để thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em. Trong đó: 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và 70% trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được cung cấp các kiến thức, kỹ năng sống để tránh rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; 90% đối tượng là người nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được cung cấp kiến thức về bảo vệ trẻ em; 100% cán bộ quản lý, giáo viên trong các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở được cung cấp kiến thức về bảo vệ trẻ em; 100% cán bộ lãnh đạo các cấp, các ban, ngành, đoàn thể ở địa phương và khu dân cư nắm được mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ của công tác bảo vệ trẻ em.
- Phạm vi Dự án: thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên các địa phương có số lượng hộ nghèo hoặc tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây mất an toàn đối với trẻ em, địa phương có số lượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt chiếm tỷ lệ cao.
b) Dự án nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em (BVCSTE), cộng tác viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em (Dự án 2)
- Mục tiêu dự án: 100% cán bộ làm công tác BVCSTE cấp tỉnh, huyện, xã được tập huấn nâng cao năng lực về quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về BVCSTE; 100% cộng tác viên BVCSTE ở thôn, bản, khu phố và tình nguyện viên tham gia công tác BVCSTE được tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng công tác xã hội với trẻ em, kỹ năng truyền thông, tư vấn BVCSTE; 100% cán bộ quản lý và cán bộ trực tiếp thực hiện các dịch vụ chăm sóc hỗ trợ trẻ em ở các cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn tỉnh được tập huấn về công tác xã hội với trẻ em, các kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em.
- Phạm vi Dự án: thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên nguồn lực cho các huyện miền núi, hải đảo, các ngành chủ trì thực hiện các mục tiêu trẻ em.
c) Dự án xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em (Dự án 3):
- Mục tiêu Dự án: Xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em của tỉnh, vận hành cung cấp dịch vụ và kết nối dịch vụ bảo vệ trẻ em ở các cấp có hiệu quả.
+) Thành lập Ban điều hành, Nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh và ở 100% các huyện, thị xã, thành phố.
+) Thành lập Ban BVCSTE cấp xã, xây dựng mạng lưới cộng tác viên xã hội bảo vệ trẻ em ở thôn, bản, khu phố, đội ngũ tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ trẻ em và nhóm trẻ nòng cốt ở 100% các xã, phường, thị trấn trong tỉnh.
+) 100% các huyện, thị xã, thành phố xây dựng dịch vụ tư vấn, hỗ trợ trẻ em, trong đó: 50% huyện, thị xã, thành phố có Văn phòng công tác xã hội trẻ em cấp huyện; 16% xã, phường, thị trấn xây dựng Điểm tư vấn, hỗ trợ trẻ em ở cộng đồng; 10% các trường trung học cơ sở xây dựng Điểm tư vấn/Văn phòng tham vấn học đường.
Hằng năm, Quỹ bảo trợ trẻ em cấp tỉnh vận động đạt trên 1 tỷ đồng; 100% các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn tổ chức vận động từ thiện để chăm sóc, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt với mức tối thiểu đối với cấp huyện là 70 triệu đồng/năm và đối với cấp xã là 10 triệu đồng/năm.
- Phạm vi Dự án: 14/14 huyện, thị xã, thành phố; 186/186 xã, phường, thị trấn.
d) Dự án xây dựng và nhân rộng mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng (Dự án 4)
- Mục tiêu Dự án: Giảm 10% số đối tượng trẻ em bị xâm hại, bạo lực hằng năm so với tổng số trẻ em; Giảm tỷ lệ trẻ em vi phạm pháp luật hằng năm xuống dưới 7/10.000 trẻ em; Giữ vững mục tiêu không có trẻ em nghiện ma tuý; Giảm tỷ lệ trẻ em lang thang hằng năm xuống dưới 2/10.000 trẻ em; Giảm tỷ lệ trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với các chất độc hại xuống dưới 10/10.000 trẻ em; Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em do tai nạn thương tích hằng năm xuống dưới 2/10.000 trẻ, đặc biệt là tử vong do đuối nước; 100% trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được chăm sóc, nuôi dưỡng; 80% trẻ em khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, giáo dục và các dịch vụ công cộng; 100% phụ nữ trong thời kỳ mang thai, 100% trẻ em có nguy cơ cao lây nhiễm được tư vấn, xét nghiệm HIV; 100% trẻ em nhiễm HIV/AIDS có địa chỉ quản lý được điều trị, tư vấn, chăm sóc thích hợp, được hỗ trợ dinh dưỡng để phát triển thể chất; 100% trẻ em sinh ra từ bà mẹ nhiễm HIV/AIDS trong diện quản lý được xét nghiệm phát hiện HIV, được điều trị dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con; 100% trẻ em trong trường hợp cần sự trợ giúp khẩn cấp được can thiệp, trợ giúp kịp thời ngay sau khi phát hiện.
- Các hoạt động của dự án
+) Mô hình 1: Trợ giúp nhằm giảm thiểu khó khăn và nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo.
+) Mô hình 2: Trợ giúp phẫu thuật, phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật, khuyết tật có khả năng phẫu thuật và phục hồi.
+) Mô hình 3: Phòng ngừa, hỗ trợ trẻ em nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.
+) Mô hình 4: Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em trong gia đình, trường học, cộng đồng.
+) Mô hình 5: Phòng ngừa, quản lý, giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật dựa vào cộng đồng.
+) Mô hình 6: Phòng ngừa, ngăn chặn trẻ em bị buôn bán; giúp đỡ trẻ em bị buôn bán trở về.
e) Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thực hiện quyền trẻ em (Dự án 5).
- Mục tiêu dự án: Xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu về trẻ em liên hoàn ở các cấp trong toàn tỉnh và được cập nhật thường xuyên.
- Phạm vi dự án: toàn tỉnh.
4. Kinh phí thực hiện.
Kinh phí thực hiện Chương trình được huy động từ các nguồn vốn: Ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn viện trợ quốc tế; vốn huy động xã hội; cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Dự kiến kinh phí thực hiện Chương trình giai đoạn 2011-2015 từ nguồn ngân sách tỉnh là: 35.000 triệu đồng (Ba mươi năm tỷ đồng).
Hằng năm, căn cứ khả năng ngân sách địa phương, tiến độ triển khai thực hiện các dự án, mô hình, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối kinh phí phù hợp từ nguồn ngân sách để thực hiện Chương trình.
5. Giải pháp thực hiện.
5.1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ trẻ em.
- Xây dựng, ban hành các nghị quyết, chỉ thị, chương trình, kế hoạch bảo vệ, chăm sóc trẻ em; đưa mục tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm và giai đoạn 5 năm của địa phương.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; tăng cường thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em; xử lý kịp thời các vụ việc vi phạm quyền trẻ em, chế độ, chính sách dành cho trẻ em.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách, mô hình trợ giúp trẻ em và phát triển các dịch vụ trợ giúp trẻ em tại cộng đồng. Xây dựng và ban hành các chế độ, chính sách hỗ trợ phù hợp đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện đồng bộ và có hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ trẻ em nhằm thu hút sự tham gia một cách tích cực, tự giác của người dân trong các hoạt động vì trẻ em ở địa phương, đồng thời tích cực tố giác các hành vi vi phạm quyền trẻ em với cơ quan chức năng, phản ánh các vấn đề mất an toàn, gây tổn hại cho trẻ em với chính quyền địa phương.
- Kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy, bố trí đủ cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em từ tỉnh đến cơ sở và đội ngũ cộng tác viên ở thôn bản, khu phố, có cơ chế phụ cấp phù hợp cho đội ngũ cộng tác viên. Hằng năm có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ bảo vệ chăm sóc trẻ em các cấp và đội ngũ cộng tác viên.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về trẻ em, thiết lập hệ thống thông tin, báo cáo định kỳ từ cơ sở (thôn bản, khu phố) đến tỉnh và giữa các ngành có liên quan. Hình thành cơ chế thông tin, báo cáo thường xuyên theo định kỳ về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
5.2. Tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, gia đình, nhà trường, mọi người dân và toàn thể xã hội trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; nâng cao kiến thức, kỹ năng cho trẻ em và gia đình về bảo vệ trẻ em. Chú trọng các biện pháp truyền thông phòng ngừa để bảo vệ trẻ em; tập trung tuyên truyền, giáo dục cho đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và người nuôi dưỡng trẻ.
5.3. Đa dạng hóa việc huy động các nguồn lực thực hiện chương trình.
- Ngân sách địa phương các cấp hằng năm cân đối kinh phí phù hợp để thực hiện các mục tiêu trong Chương trình bảo vệ trẻ em (các địa phương có cơ chế ngân sách hỗ trợ thực hiện chương trình).
- Đẩy mạnh xã hội hoá, huy động tối đa các nguồn lực cho công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Ngoài ngân sách tỉnh hàng năm bố trí thực hiện Chương trình bảo vệ trẻ em, các ngành có liên quan và các địa phương chủ động vận động sự tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; khuyến khích các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức Quốc tế, cá nhân tham gia hỗ trợ, đầu tư vào các hoạt động trợ giúp như: đỡ đầu thường xuyên, nhận con nuôi, dạy nghề, tạo việc làm, phẫu thuật điều trị, phục hồi chức năng cho trẻ… nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính để thực hiện Chương trình. Ưu tiên nguồn lực cho địa phương có nhiều trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; vùng miền núi, dân tộc thiểu số; vùng có nhiều vấn đề bức xúc về trẻ em cần giải quyết.
5.4. Xây dựng và kiện toàn hệ thống bảo vệ trẻ em ở các cấp, thiết lập cơ chế vận hành có hiệu quả, cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em kịp thời có chất lượng.
- Thành lập Ban điều hành hệ thống bảo vệ trẻ em ở cấp tỉnh, cấp huyện và Ban bảo vệ chăm sóc trẻ em ở cấp xã.
- Thành lập Nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em ở cấp tỉnh, cấp huyện để hỗ trợ Ban điều hành trong việc chỉ đạo, điều phối mọi hoạt động của hệ thống bảo vệ trẻ em.
- Xây dựng mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên BVCSTE ở các thôn, bản, khu phố, trẻ em nòng cốt ở cấp xã để theo dõi tình hình trẻ em và tham gia các hoạt động bảo vệ trẻ em ở cộng đồng.
5.5. Tăng cường các hoạt động nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm phục vụ cho công tác quản lý và xây dựng mô hình, chính sách, dịch vụ về bảo vệ trẻ em. Tranh thủ sự hỗ trợ về nguồn lực, kỹ thuật và kinh nghiệm của các tổ chức quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề của trẻ em có tính toàn cầu như: ngăn ngừa và trấn áp tội phạm, buôn bán ma túy, buôn bán và bắt cóc trẻ em, du lịch tình dục và các hình thức xâm hại khác đối với trẻ em.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015 tỉnh Quảng Ninh với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu của Chương trình.
a) Mục tiêu tổng quát:
Tạo dựng môi trường sống mà ở đó tất cả trẻ em đều được bảo vệ, trong đó ưu tiên nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, nhóm trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu hoặc loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị ngược đãi, xâm hại, bạo lực, buôn bán và sao nhãng. Trợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị tổn hại, tạo cơ hội để các em tái hòa nhập cộng đồng và bình đẳng về cơ hội phát triển thông qua phát triển hệ thống bảo vệ trẻ em đồng bộ và hoạt động có hiệu quả.
b) Mục tiêu cụ thể:
- 70% người dân trong cộng đồng và trẻ em được nâng cao nhận thức để thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em.
- 100% cán bộ của hệ thống bảo vệ trẻ em ở các cấp của tỉnh được tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức về bảo vệ trẻ em và công tác xã hội với trẻ em, kỹ năng tư­ vấn và quản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
- 100% các huyện, thị xã, thành phố xây dựng được hệ thống cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ trẻ em.
- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở mức dưới 1% trên tổng số trẻ em.
- 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được cung cấp các kiến thức, kỹ năng sống, được trợ giúp, chăm sóc từ cộng đồng và nhà nước để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển.
- 70% trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được cung cấp các kiến thức, kỹ năng sống, được can thiệp, hỗ trợ để giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.
2. Đối tượng và phạm vi của Chương trình.
a) Đối tượng:
a1. Trẻ em dưới 16 tuổi, ưu tiên các nhóm đối tượng sau:
- Nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, gồm: Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em khuyết tật, tàn tật; trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; trẻ em phải làm việc xa gia đình; trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em nghiện ma tuý; trẻ em vi phạm pháp luật.
- Nhóm trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt: Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ; trẻ em có cha mẹ ly hôn; trẻ em con hộ nghèo, hộ cận nghèo; trẻ em sống trong gia đình có người vi phạm pháp luật, nhiễm HIV/AIDS; trẻ em mù chữ, bỏ học; trẻ em mắc các chứng bệnh hiểm nghèo; trẻ em bị tai nạn thương tích nặng; trẻ em vùng bị thiên tai, hoả hoạn mất nhà cửa, tài sản; trẻ em nhập cư tạm trú ở các đô thị.
a2. Người nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ; người trực tiếp làm việc với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và gia đình của trẻ.
a3. Các cộng đồng có nhiều yếu tố nguy cơ cao gây tổn hại cho trẻ em (thôn, bản nghèo, xóm chài, khu dân cư có nhiều người nhiễm HIV/AIDS, nghiện ma túy, cờ bạc, nghiện rượu, trộm cắp, mại dâm…).
b) Phạm vi: Chương trình được thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh, ưu tiên nguồn lực cho các địa phương có số lượng hộ nghèo và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt chiếm tỷ lệ cao.
3. Các dự án của Chương trình.
a) Dự án truyền thông, giáo dục, vận động xã hội (Dự án 1)
- Mục tiêu dự án: 70% người dân trong cộng đồng và trẻ em được nâng cao nhận thức để thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em. Trong đó: 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và 70% trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được cung cấp các kiến thức, kỹ năng sống để tránh rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; 90% đối tượng là người nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được cung cấp kiến thức về bảo vệ trẻ em; 100% cán bộ quản lý, giáo viên trong các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở được cung cấp kiến thức về bảo vệ trẻ em; 100% cán bộ lãnh đạo các cấp, các ban, ngành, đoàn thể ở địa phương và khu dân cư nắm được mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ của công tác bảo vệ trẻ em.
- Phạm vi Dự án: thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên các địa phương có số lượng hộ nghèo hoặc tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây mất an toàn đối với trẻ em, địa phương có số lượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt chiếm tỷ lệ cao.
b) Dự án nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em (BVCSTE), cộng tác viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em (Dự án 2)
- Mục tiêu dự án: 100% cán bộ làm công tác BVCSTE cấp tỉnh, huyện, xã được tập huấn nâng cao năng lực về quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về BVCSTE; 100% cộng tác viên BVCSTE ở thôn, bản, khu phố và tình nguyện viên tham gia công tác BVCSTE được tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng công tác xã hội với trẻ em, kỹ năng truyền thông, tư vấn BVCSTE; 100% cán bộ quản lý và cán bộ trực tiếp thực hiện các dịch vụ chăm sóc hỗ trợ trẻ em ở các cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn tỉnh được tập huấn về công tác xã hội với trẻ em, các kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em.
- Phạm vi Dự án: thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên nguồn lực cho các huyện miền núi, hải đảo, các ngành chủ trì thực hiện các mục tiêu trẻ em.
c) Dự án xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em (Dự án 3):
- Mục tiêu Dự án: Xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em của tỉnh, vận hành cung cấp dịch vụ và kết nối dịch vụ bảo vệ trẻ em ở các cấp có hiệu quả.
+) Thành lập Ban điều hành, Nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh và ở 100% các huyện, thị xã, thành phố.
+) Thành lập Ban BVCSTE cấp xã, xây dựng mạng lưới cộng tác viên xã hội bảo vệ trẻ em ở thôn, bản, khu phố, đội ngũ tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ trẻ em và nhóm trẻ nòng cốt ở 100% các xã, phường, thị trấn trong tỉnh.
+) 100% các huyện, thị xã, thành phố xây dựng dịch vụ tư vấn, hỗ trợ trẻ em, trong đó: 50% huyện, thị xã, thành phố có Văn phòng công tác xã hội trẻ em cấp huyện; 16% xã, phường, thị trấn xây dựng Điểm tư vấn, hỗ trợ trẻ em ở cộng đồng; 10% các trường trung học cơ sở xây dựng Điểm tư vấn/Văn phòng tham vấn học đường.
Hằng năm, Quỹ bảo trợ trẻ em cấp tỉnh vận động đạt trên 1 tỷ đồng; 100% các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn tổ chức vận động từ thiện để chăm sóc, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt với mức tối thiểu đối với cấp huyện là 70 triệu đồng/năm và đối với cấp xã là 10 triệu đồng/năm.
- Phạm vi Dự án: 14/14 huyện, thị xã, thành phố; 186/186 xã, phường, thị trấn.
d) Dự án xây dựng và nhân rộng mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng (Dự án 4)
- Mục tiêu Dự án: Giảm 10% số đối tượng trẻ em bị xâm hại, bạo lực hằng năm so với tổng số trẻ em; Giảm tỷ lệ trẻ em vi phạm pháp luật hằng năm xuống dưới 7/10.000 trẻ em; Giữ vững mục tiêu không có trẻ em nghiện ma tuý; Giảm tỷ lệ trẻ em lang thang hằng năm xuống dưới 2/10.000 trẻ em; Giảm tỷ lệ trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với các chất độc hại xuống dưới 10/10.000 trẻ em; Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em do tai nạn thương tích hằng năm xuống dưới 2/10.000 trẻ, đặc biệt là tử vong do đuối nước; 100% trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được chăm sóc, nuôi dưỡng; 80% trẻ em khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, giáo dục và các dịch vụ công cộng; 100% phụ nữ trong thời kỳ mang thai, 100% trẻ em có nguy cơ cao lây nhiễm được tư vấn, xét nghiệm HIV; 100% trẻ em nhiễm HIV/AIDS có địa chỉ quản lý được điều trị, tư vấn, chăm sóc thích hợp, được hỗ trợ dinh dưỡng để phát triển thể chất; 100% trẻ em sinh ra từ bà mẹ nhiễm HIV/AIDS trong diện quản lý được xét nghiệm phát hiện HIV, được điều trị dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con; 100% trẻ em trong trường hợp cần sự trợ giúp khẩn cấp được can thiệp, trợ giúp kịp thời ngay sau khi phát hiện.
- Các hoạt động của dự án
+) Mô hình 1: Trợ giúp nhằm giảm thiểu khó khăn và nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo.
+) Mô hình 2: Trợ giúp phẫu thuật, phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật, khuyết tật có khả năng phẫu thuật và phục hồi.
+) Mô hình 3: Phòng ngừa, hỗ trợ trẻ em nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.
+) Mô hình 4: Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em trong gia đình, trường học, cộng đồng.
+) Mô hình 5: Phòng ngừa, quản lý, giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật dựa vào cộng đồng.
+) Mô hình 6: Phòng ngừa, ngăn chặn trẻ em bị buôn bán; giúp đỡ trẻ em bị buôn bán trở về.
e) Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thực hiện quyền trẻ em (Dự án 5).
- Mục tiêu dự án: Xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu về trẻ em liên hoàn ở các cấp trong toàn tỉnh và được cập nhật thường xuyên.
- Phạm vi dự án: toàn tỉnh.
4. Kinh phí thực hiện.
Kinh phí thực hiện Chương trình được huy động từ các nguồn vốn: Ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn viện trợ quốc tế; vốn huy động xã hội; cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Dự kiến kinh phí thực hiện Chương trình giai đoạn 2011-2015 từ nguồn ngân sách tỉnh là: 35.000 triệu đồng (Ba mươi năm tỷ đồng).
Hằng năm, căn cứ khả năng ngân sách địa phương, tiến độ triển khai thực hiện các dự án, mô hình, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối kinh phí phù hợp từ nguồn ngân sách để thực hiện Chương trình.
5. Giải pháp thực hiện.
5.1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ trẻ em.
- Xây dựng, ban hành các nghị quyết, chỉ thị, chương trình, kế hoạch bảo vệ, chăm sóc trẻ em; đưa mục tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm và giai đoạn 5 năm của địa phương.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; tăng cường thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em; xử lý kịp thời các vụ việc vi phạm quyền trẻ em, chế độ, chính sách dành cho trẻ em.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách, mô hình trợ giúp trẻ em và phát triển các dịch vụ trợ giúp trẻ em tại cộng đồng. Xây dựng và ban hành các chế độ, chính sách hỗ trợ phù hợp đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện đồng bộ và có hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ trẻ em nhằm thu hút sự tham gia một cách tích cực, tự giác của người dân trong các hoạt động vì trẻ em ở địa phương, đồng thời tích cực tố giác các hành vi vi phạm quyền trẻ em với cơ quan chức năng, phản ánh các vấn đề mất an toàn, gây tổn hại cho trẻ em với chính quyền địa phương.
- Kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy, bố trí đủ cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em từ tỉnh đến cơ sở và đội ngũ cộng tác viên ở thôn bản, khu phố, có cơ chế phụ cấp phù hợp cho đội ngũ cộng tác viên. Hằng năm có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ bảo vệ chăm sóc trẻ em các cấp và đội ngũ cộng tác viên.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về trẻ em, thiết lập hệ thống thông tin, báo cáo định kỳ từ cơ sở (thôn bản, khu phố) đến tỉnh và giữa các ngành có liên quan. Hình thành cơ chế thông tin, báo cáo thường xuyên theo định kỳ về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
5.2. Tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, gia đình, nhà trường, mọi người dân và toàn thể xã hội trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; nâng cao kiến thức, kỹ năng cho trẻ em và gia đình về bảo vệ trẻ em. Chú trọng các biện pháp truyền thông phòng ngừa để bảo vệ trẻ em; tập trung tuyên truyền, giáo dục cho đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và người nuôi dưỡng trẻ.
5.3. Đa dạng hóa việc huy động các nguồn lực thực hiện chương trình.
- Ngân sách địa phương các cấp hằng năm cân đối kinh phí phù hợp để thực hiện các mục tiêu trong Chương trình bảo vệ trẻ em (các địa phương có cơ chế ngân sách hỗ trợ thực hiện chương trình).
- Đẩy mạnh xã hội hoá, huy động tối đa các nguồn lực cho công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Ngoài ngân sách tỉnh hàng năm bố trí thực hiện Chương trình bảo vệ trẻ em, các ngành có liên quan và các địa phương chủ động vận động sự tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; khuyến khích các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức Quốc tế, cá nhân tham gia hỗ trợ, đầu tư vào các hoạt động trợ giúp như: đỡ đầu thường xuyên, nhận con nuôi, dạy nghề, tạo việc làm, phẫu thuật điều trị, phục hồi chức năng cho trẻ… nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính để thực hiện Chương trình. Ưu tiên nguồn lực cho địa phương có nhiều trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; vùng miền núi, dân tộc thiểu số; vùng có nhiều vấn đề bức xúc về trẻ em cần giải quyết.
5.4. Xây dựng và kiện toàn hệ thống bảo vệ trẻ em ở các cấp, thiết lập cơ chế vận hành có hiệu quả, cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em kịp thời có chất lượng.
- Thành lập Ban điều hành hệ thống bảo vệ trẻ em ở cấp tỉnh, cấp huyện và Ban bảo vệ chăm sóc trẻ em ở cấp xã.
- Thành lập Nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em ở cấp tỉnh, cấp huyện để hỗ trợ Ban điều hành trong việc chỉ đạo, điều phối mọi hoạt động của hệ thống bảo vệ trẻ em.
- Xây dựng mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên BVCSTE ở các thôn, bản, khu phố, trẻ em nòng cốt ở cấp xã để theo dõi tình hình trẻ em và tham gia các hoạt động bảo vệ trẻ em ở cộng đồng.
5.5. Tăng cường các hoạt động nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm phục vụ cho công tác quản lý và xây dựng mô hình, chính sách, dịch vụ về bảo vệ trẻ em. Tranh thủ sự hỗ trợ về nguồn lực, kỹ thuật và kinh nghiệm của các tổ chức quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề của trẻ em có tính toàn cầu như: ngăn ngừa và trấn áp tội phạm, buôn bán ma túy, buôn bán và bắt cóc trẻ em, du lịch tình dục và các hình thức xâm hại khác đối với trẻ em.