Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 795/QĐ-TTg 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế Đồng bằng sông Hồng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/05/2013", "sign_number": "795/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/05/2013", "sign_number": "795/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/05/2013", "sign_number": "795/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/05/2013", "sign_number": "795/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/05/2013", "sign_number": "795/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 795/QĐ-TTg 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế Đồng bằng sông Hồng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh
- Quy hoạch và xây dựng các khu kinh tế quốc phòng, kết hợp chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng an ninh, tăng cường tiềm lực quốc phòng như xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, sẵn sàng đập tan âm mưu và thủ đoạn của các thế lực thù địch.
- Bảo đảm sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành, các địa phương trong quá trình triển khai nhiệm vụ phát triển kinh tế với việc xây dựng các vùng kinh tế - quốc phòng trọng điểm, xây dựng các công trình quốc phòng và khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố vững chắc.
V. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Định hướng sử dụng đất
Tăng cường quản lý đất đai theo phương châm khai thác có hiệu quả và sử dụng tiết kiệm đất đai, hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất nông nghiệp cho các mục đích phi nông nghiệp. Thực hiện tốt việc giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài theo đúng quy định của nhà nước theo nguyên tắc công khai và đảm bảo tính nghiêm minh về pháp lý đối với quyền sử dụng đất của tổ chức và cá nhân.
2. Phát triển hệ thống đô thị
- Xây dựng hệ thống đô thị và các khu đô thị mới theo hướng văn minh, hiện đại gắn với phát triển công nghiệp và dịch vụ trên cơ sở đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa hai tiểu vùng Bắc và Nam Đồng bằng sông Hồng.
- Coi trọng phát triển hợp lý theo chiều cao của các khu công nghiệp và khu đô thị mới đảm bảo tiết kiệm đất đai, giữ gìn môi trường sinh thái. Kết hợp chặt chẽ phát triển đô thị, nhất là các đô thị ven biển như Hải Phòng, Quảng Ninh với yêu cầu đảm bảo an ninh, quốc phòng và an toàn xã hội.
- Phát triển thành phố Hà Nội, quy mô dân số khoảng 7,9-8,0 triệu dân vào năm 2020, là trung tâm Vùng giàu đẹp, văn minh, hiện đại, tiêu biểu cho cả nước, đảm bảo thực hiện chức năng là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học, công nghệ, giao thương và kinh tế lớn của cả nước, trên cơ sở có sự phân công, hợp tác để hình thành một hệ thống đô thị, khu công nghiệp, hành lang kinh tế hợp lý làm “xương sống” cho sự phát triển của cả vùng.
- Phát triển Vùng Thủ đô Hà Nội đạt quy mô khoảng 13,5 triệu dân vào năm 2020, gắn với phát triển một số đô thị vệ tinh về phía Tây, Nam đến đường vành đai 4 và về phía Bắc đến khu vực Mê Linh, Đông Anh; phía Đông đến khu vực Gia Lâm và Long Biên.
- Phát triển thành phố Hải Phòng (quy mô khoảng 2,2 triệu dân vào năm 2020 trong đó dân số nội thành khoảng 1,5 triệu dân, là cửa ngõ hội nhập kinh tế của cả miền Bắc với việc ưu tiên đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng gồm cảng biển, cảng hàng không, các trục, tuyến đường bộ, đường sắt kết nối với Thủ đô Hà Nội và các trung tâm kinh tế lớn trong vùng.
- Phát triển thành phố Hạ Long thành Thành phố biển đặc thù của vùng có quy mô dân số tới năm 2020 khoảng 630 nghìn người, liên kết chặt chẽ với các đô thị ven biển khác của vùng bằng vành đai kinh tế năng động của quốc gia Hạ Long - Vân Đồn - Hải Hà - Móng Cái.
- Phát triển thành phố Hải Dương (quy mô khoảng trên 350 nghìn dân vào năm 2020) thành đô thị trung tâm với chức năng chủ yếu là phát triển công nghiệp, đồng thời đảm nhận một phần dịch vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của vùng.
- Phát triển thành phố Nam Định (quy mô dân số đô thị khoảng 518 nghìn dân năm 2020) thành đô thị trung tâm khu vực phía Nam Đồng bằng sông Hồng với các ưu tiên phát triển là công nghiệp phục vụ nông nghiệp, đào tạo và chữa bệnh cho tiểu vùng Nam Đồng bằng sông Hồng và chùm đô thị Ninh Bình, Thái Bình và các đô thị ven biển.
3. Phát triển các tiểu vùng kinh tế
Tập trung phát triển các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng. Hạn chế phát triển công nghiệp, khu công nghiệp ở địa bàn các tỉnh có ưu thế trồng lúa góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Tận dụng lợi thế của khu vực trung du (đất bạc màu nhiều) và khu vực ven biển (đất xấu nhiều) để bố trí các công trình công nghiệp và dịch vụ. Hoàn thiện các khu đô thị mới đang triển khai xây dựng; từng bước điều chỉnh lại sự phát triển và phân bố các khu dân cư nông thôn theo hướng tập trung, hiện đại về hạ tầng kinh tế - xã hội.
a) Tiểu vùng Bắc Đồng bằng sông Hồng (còn gọi là vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ), gồm các tỉnh, thành phố: Thành phố Hà Nội, các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng.
Phát triển vùng Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế và khoa học công nghệ của cả nước. Tập trung phát triển một số ngành công nghiệp, dịch vụ có thế mạnh để trở thành ngành kinh tế chủ lực thúc đẩy tăng trưởng.
Phát triển tiểu vùng đi đầu cả nước về nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng gắn với chất lượng tăng trưởng cao và bền vững. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế đi đối với việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, đảm bảo công bằng tiến bộ xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên và môi trường và bảo đảm vững chắc quốc phòng- an ninh.
b) Tiểu vùng Nam Đồng bằng sông Hồng (gồm các tỉnh Hà Nam, Thái Bình, Ninh Bình và Nam Định):
Ưu tiên phát triển vùng lúa chất lượng cao; chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản với quy mô lớn; tập trung phát triển ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ chế biến nông sản và bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch. Phát triển thành phố Nam Định thành một trung tâm chuyển giao khoa học - công nghệ, tập trung vào công nghệ sinh học như lai tạo, sản xuất giống cây, giống con có năng suất, chất lượng cao.
Đẩy mạnh việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử của vùng; phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch làng nghề, du lịch hội nghị, hội thảo; hình thành trung tâm hội chợ, triển lãm, xúc tiến thương mại; thể dục thể thao.
c) Phát triển các hành lang kinh tế chủ yếu tạo bộ khung phát triển:
Xây dựng và phát triển các hành lang kinh tế chủ yếu gắn với các khu đô thị và khu công nghiệp thành các hành lang kinh tế tổng hợp, đóng vai trò là động lực phát triển kinh tế của toàn vùng gồm các hành lang: Hành lang kinh tế Hà Nội - Hải Phòng; Nội thành Hà Nội - Nội Bài - Hạ Long; Hà Nội - Việt Trì qua thành phố Vĩnh Yên; Hành lang kinh tế ven biển Móng Cái - Quảng Ninh - Hải Phòng - Kim Sơn - Ninh Bình; Hành lang kinh tế Hà Nội - Lạng Sơn.
VI. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các lĩnh vực ưu tiên phát triển:
- Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách phù hợp thúc đẩy phát triển nền kinh tế của Vùng; tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch giữa các doanh nghiệp; cải cách thủ tục hành chính.
- Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt là mạng lưới giao thông để tạo sự kết nối giữa các địa phương trong vùng và vùng lân cận; mạng lưới thủy lợi phục vụ sản xuất lúa, nuôi trồng thủy sản và các công trình ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, dạy nghề, phát triển nhanh nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng nhu cầu của xã hội. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ cao trong các lĩnh vực sản xuất để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và giá trị.
2. Giải pháp về vốn đầu tư:
Huy động có hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là phát huy sức mạnh nội lực để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
- Tập trung phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước, tăng cường công tác chống thất thu, xử lý nghiêm các trường hợp trốn lậu thuế, gian lận thương mại; đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời ngân sách nhà nước.
- Ưu tiên vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để đầu tư các công trình, dự án có ý nghĩa chiến lược của vùng, không có khả năng thu hồi vốn, khắc phục xử lý ô nhiễm môi trường, các cơ sở hạ tầng xã hội thiết yếu, các dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn; đồng thời cân đối ngân sách để thực hiện các chính sách an sinh xã hội, nhất là đối với người nghèo, hộ gia đình chính sách; tăng cường công tác kiểm soát chi, đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách cho phát triển kinh tế - xã hội trong vùng.
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020; trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế; sử dụng và tranh thủ tối đa nguồn vốn ODA để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật có quy mô lớn, đồng bộ và hiện đại.
- Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nhằm huy động vốn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển, khai thác có hiệu quả các nguồn lực từ đất đai; ban hành chính sách khuyến khích đầu tư kết hợp với tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng; phát triển thị trường tài chính; đẩy mạnh công tác xã hội hóa đầu tư vào các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao.
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP,... tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản.
3. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Chính sách hỗ trợ đối với vùng sản xuất lúa gạo nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia (cấp tín dụng ưu đãi thu mua, trữ, bình ổn giá lúa, đầu tư kết cấu hạ tầng, hệ thống kho chứa theo hướng liên kết với các địa phương, tạo động lực phát triển); hỗ trợ phát triển sản phẩm nông nghiệp sạch, sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, nhất là các sản phẩm xuất khẩu và xây dựng thương hiệu hàng hóa nông sản.
- Chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp sơ chế và chế biến nông, lâm, thủy sản ở vùng sâu vùng xa, vùng khó khăn. Chính sách đặc thù về đầu tư, tài chính và tín dụng đối với tiểu vùng có nhiều sông, rạch, bao gồm cả cơ chế về tỷ lệ đầu tư và suất đầu tư đối với các dự án phát triển sử dụng vốn từ nguồn ngân sách và tín dụng có nguồn vốn từ ngân sách.
4. Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Xây dựng và ban hành các chính sách nhằm phát huy và thu hút nhân tài, lao động kỹ thuật trình độ cao đến làm việc lâu dài ở các địa phương trong vùng, đồng thời đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ phù hợp với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của vùng.
- Tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động được đào tạo và sức khoẻ cho nhân dân, nâng cao trình độ cán bộ, công chức quản lý kinh tế; cán bộ, công chức quản lý hành chính nhà nước. Mở rộng dạy nghề, xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm bằng nhiều hình thức thích hợp; có chính sách đào tạo nghề cho lao động chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp.
- Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch và công bố quy hoạch mạng lưới trường học các cấp (phổ thông, dạy nghề, cao đẳng, đại học); ưu tiên dành quỹ đất cho các trường ngoài công lập nhằm đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa giáo dục - đào tạo. Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển ngành y tế và quy hoạch đào tạo cán bộ y tế, trong đó tập trung phát triển khu y tế kỹ thuật cao; tăng cường đầu tư cho các trung tâm y tế chuyên sâu, đào tạo nguồn nhân lực cho mạng lưới y tế cơ sở, hoạt động y tế dự phòng.
5. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
- Tập trung đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu khoa học (đặc biệt trong lĩnh vực gen, năng lượng và thông tin) và triển khai công nghệ, đặc biệt là các hoạt động nghiên cứu có tính sáng tạo cao gắn với đổi mới công nghệ sản xuất trên địa bàn vùng. Đồng thời đẩy mạnh việc cung cấp thông tin về chính sách, các hoạt động hành chính, kinh tế, xã hội, môi trường cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong vùng.
- Hình thành hệ thống đánh giá chất lượng cấp quốc gia trên cơ sở liên kết với các cơ sở khoa học nước ngoài có năng lực để đánh giá và kiểm tra chất lượng các hoạt động phát triển, như một hệ thống phản biện xã hội đối với cơ chế, chính sách và các sản phẩm chủ yếu.
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng, tạo bước phát triển mới, có hiệu quả trong nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước. Khuyến khích nghiên cứu sáng tạo xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và vùng.
- Phát huy nội lực, kết hợp với phát triển hợp tác quốc tế, xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ, tạo lập thị trường khoa học công nghệ gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
6. Giải pháp về cải cách hành chính:
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính theo hướng công khai, minh bạch đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhằm tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư và giải quyết tốt các thủ tục hành chính.
- Xây dựng và ban hành đầy đủ, kịp thời các cơ chế, chính sách đảm bảo phát huy dân chủ, sáng kiến, sáng tạo và làm cho toàn bộ hệ thống chính quyền các cấp hoạt động tốt, đáp ứng được yêu cầu phát triển.
- Nâng cao hiệu quả trong quản lý điều hành của chính quyền các cấp; phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cơ quan nhằm khắc phục sự chồng chéo trong thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, đồng thời tăng cường công tác phòng chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong thực thi nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước.
7. Giải pháp về tăng cường hợp tác và phát triển thị trường:
- Mở rộng hợp tác về phát triển công nghiệp, đào tạo, y tế, du lịch, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ và cung cấp lao động giữa các địa phương trong vùng để phát huy tối đa và có hiệu quả các tiềm năng của vùng.
- Tăng cường hợp tác giữa các địa phương trong vùng về lĩnh vực xúc tiến đầu tư, xây dựng vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; sử dụng chung kết cấu hạ tầng vùng về công nghiệp, xử lý chất thải rắn, cấp nước, chợ đầu mối...; phối hợp tuyên truyền và quảng bá du lịch, hình thành các tour du lịch; khai thác, sử dụng và bảo vệ bền vững tài nguyên nước, bảo vệ môi trường.
- Phát huy thế mạnh đặc biệt của vùng đồng bằng sông Hồng là có Thủ đô Hà Nội, một đầu mối giao thương đường bộ, đường sắt, đường hàng không chủ yếu trong nước và quốc tế để mở rộng hợp tác liên vùng, trước hết là với vùng Trung du và miền núi phía Bắc, các tỉnh Bắc Trung Bộ trong phát triển và sử dụng chung kết cấu hạ tầng, giao lưu thương mại, văn hóa, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, phát triển du lịch và hợp tác quốc tế.

Content:
Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh
- Quy hoạch và xây dựng các khu kinh tế quốc phòng, kết hợp chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng an ninh, tăng cường tiềm lực quốc phòng như xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, sẵn sàng đập tan âm mưu và thủ đoạn của các thế lực thù địch.
- Bảo đảm sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành, các địa phương trong quá trình triển khai nhiệm vụ phát triển kinh tế với việc xây dựng các vùng kinh tế - quốc phòng trọng điểm, xây dựng các công trình quốc phòng và khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố vững chắc.
V. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Định hướng sử dụng đất
Tăng cường quản lý đất đai theo phương châm khai thác có hiệu quả và sử dụng tiết kiệm đất đai, hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất nông nghiệp cho các mục đích phi nông nghiệp. Thực hiện tốt việc giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài theo đúng quy định của nhà nước theo nguyên tắc công khai và đảm bảo tính nghiêm minh về pháp lý đối với quyền sử dụng đất của tổ chức và cá nhân.
2. Phát triển hệ thống đô thị
- Xây dựng hệ thống đô thị và các khu đô thị mới theo hướng văn minh, hiện đại gắn với phát triển công nghiệp và dịch vụ trên cơ sở đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa hai tiểu vùng Bắc và Nam Đồng bằng sông Hồng.
- Coi trọng phát triển hợp lý theo chiều cao của các khu công nghiệp và khu đô thị mới đảm bảo tiết kiệm đất đai, giữ gìn môi trường sinh thái. Kết hợp chặt chẽ phát triển đô thị, nhất là các đô thị ven biển như Hải Phòng, Quảng Ninh với yêu cầu đảm bảo an ninh, quốc phòng và an toàn xã hội.
- Phát triển thành phố Hà Nội, quy mô dân số khoảng 7,9-8,0 triệu dân vào năm 2020, là trung tâm Vùng giàu đẹp, văn minh, hiện đại, tiêu biểu cho cả nước, đảm bảo thực hiện chức năng là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học, công nghệ, giao thương và kinh tế lớn của cả nước, trên cơ sở có sự phân công, hợp tác để hình thành một hệ thống đô thị, khu công nghiệp, hành lang kinh tế hợp lý làm “xương sống” cho sự phát triển của cả vùng.
- Phát triển Vùng Thủ đô Hà Nội đạt quy mô khoảng 13,5 triệu dân vào năm 2020, gắn với phát triển một số đô thị vệ tinh về phía Tây, Nam đến đường vành đai 4 và về phía Bắc đến khu vực Mê Linh, Đông Anh; phía Đông đến khu vực Gia Lâm và Long Biên.
- Phát triển thành phố Hải Phòng (quy mô khoảng 2,2 triệu dân vào năm 2020 trong đó dân số nội thành khoảng 1,5 triệu dân, là cửa ngõ hội nhập kinh tế của cả miền Bắc với việc ưu tiên đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng gồm cảng biển, cảng hàng không, các trục, tuyến đường bộ, đường sắt kết nối với Thủ đô Hà Nội và các trung tâm kinh tế lớn trong vùng.
- Phát triển thành phố Hạ Long thành Thành phố biển đặc thù của vùng có quy mô dân số tới năm 2020 khoảng 630 nghìn người, liên kết chặt chẽ với các đô thị ven biển khác của vùng bằng vành đai kinh tế năng động của quốc gia Hạ Long - Vân Đồn - Hải Hà - Móng Cái.
- Phát triển thành phố Hải Dương (quy mô khoảng trên 350 nghìn dân vào năm 2020) thành đô thị trung tâm với chức năng chủ yếu là phát triển công nghiệp, đồng thời đảm nhận một phần dịch vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của vùng.
- Phát triển thành phố Nam Định (quy mô dân số đô thị khoảng 518 nghìn dân năm 2020) thành đô thị trung tâm khu vực phía Nam Đồng bằng sông Hồng với các ưu tiên phát triển là công nghiệp phục vụ nông nghiệp, đào tạo và chữa bệnh cho tiểu vùng Nam Đồng bằng sông Hồng và chùm đô thị Ninh Bình, Thái Bình và các đô thị ven biển.
3. Phát triển các tiểu vùng kinh tế
Tập trung phát triển các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng. Hạn chế phát triển công nghiệp, khu công nghiệp ở địa bàn các tỉnh có ưu thế trồng lúa góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Tận dụng lợi thế của khu vực trung du (đất bạc màu nhiều) và khu vực ven biển (đất xấu nhiều) để bố trí các công trình công nghiệp và dịch vụ. Hoàn thiện các khu đô thị mới đang triển khai xây dựng; từng bước điều chỉnh lại sự phát triển và phân bố các khu dân cư nông thôn theo hướng tập trung, hiện đại về hạ tầng kinh tế - xã hội.
a) Tiểu vùng Bắc Đồng bằng sông Hồng (còn gọi là vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ), gồm các tỉnh, thành phố: Thành phố Hà Nội, các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng.
Phát triển vùng Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế và khoa học công nghệ của cả nước. Tập trung phát triển một số ngành công nghiệp, dịch vụ có thế mạnh để trở thành ngành kinh tế chủ lực thúc đẩy tăng trưởng.
Phát triển tiểu vùng đi đầu cả nước về nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng gắn với chất lượng tăng trưởng cao và bền vững. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế đi đối với việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, đảm bảo công bằng tiến bộ xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên và môi trường và bảo đảm vững chắc quốc phòng- an ninh.
b) Tiểu vùng Nam Đồng bằng sông Hồng (gồm các tỉnh Hà Nam, Thái Bình, Ninh Bình và Nam Định):
Ưu tiên phát triển vùng lúa chất lượng cao; chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản với quy mô lớn; tập trung phát triển ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ chế biến nông sản và bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch. Phát triển thành phố Nam Định thành một trung tâm chuyển giao khoa học - công nghệ, tập trung vào công nghệ sinh học như lai tạo, sản xuất giống cây, giống con có năng suất, chất lượng cao.
Đẩy mạnh việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử của vùng; phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch làng nghề, du lịch hội nghị, hội thảo; hình thành trung tâm hội chợ, triển lãm, xúc tiến thương mại; thể dục thể thao.
c) Phát triển các hành lang kinh tế chủ yếu tạo bộ khung phát triển:
Xây dựng và phát triển các hành lang kinh tế chủ yếu gắn với các khu đô thị và khu công nghiệp thành các hành lang kinh tế tổng hợp, đóng vai trò là động lực phát triển kinh tế của toàn vùng gồm các hành lang: Hành lang kinh tế Hà Nội - Hải Phòng; Nội thành Hà Nội - Nội Bài - Hạ Long; Hà Nội - Việt Trì qua thành phố Vĩnh Yên; Hành lang kinh tế ven biển Móng Cái - Quảng Ninh - Hải Phòng - Kim Sơn - Ninh Bình; Hành lang kinh tế Hà Nội - Lạng Sơn.
VI. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các lĩnh vực ưu tiên phát triển:
- Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách phù hợp thúc đẩy phát triển nền kinh tế của Vùng; tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch giữa các doanh nghiệp; cải cách thủ tục hành chính.
- Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt là mạng lưới giao thông để tạo sự kết nối giữa các địa phương trong vùng và vùng lân cận; mạng lưới thủy lợi phục vụ sản xuất lúa, nuôi trồng thủy sản và các công trình ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, dạy nghề, phát triển nhanh nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng nhu cầu của xã hội. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ cao trong các lĩnh vực sản xuất để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và giá trị.
2. Giải pháp về vốn đầu tư:
Huy động có hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là phát huy sức mạnh nội lực để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
- Tập trung phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước, tăng cường công tác chống thất thu, xử lý nghiêm các trường hợp trốn lậu thuế, gian lận thương mại; đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời ngân sách nhà nước.
- Ưu tiên vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để đầu tư các công trình, dự án có ý nghĩa chiến lược của vùng, không có khả năng thu hồi vốn, khắc phục xử lý ô nhiễm môi trường, các cơ sở hạ tầng xã hội thiết yếu, các dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn; đồng thời cân đối ngân sách để thực hiện các chính sách an sinh xã hội, nhất là đối với người nghèo, hộ gia đình chính sách; tăng cường công tác kiểm soát chi, đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách cho phát triển kinh tế - xã hội trong vùng.
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020; trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế; sử dụng và tranh thủ tối đa nguồn vốn ODA để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật có quy mô lớn, đồng bộ và hiện đại.
- Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nhằm huy động vốn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển, khai thác có hiệu quả các nguồn lực từ đất đai; ban hành chính sách khuyến khích đầu tư kết hợp với tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng; phát triển thị trường tài chính; đẩy mạnh công tác xã hội hóa đầu tư vào các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao.
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP,... tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản.
3. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Chính sách hỗ trợ đối với vùng sản xuất lúa gạo nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia (cấp tín dụng ưu đãi thu mua, trữ, bình ổn giá lúa, đầu tư kết cấu hạ tầng, hệ thống kho chứa theo hướng liên kết với các địa phương, tạo động lực phát triển); hỗ trợ phát triển sản phẩm nông nghiệp sạch, sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, nhất là các sản phẩm xuất khẩu và xây dựng thương hiệu hàng hóa nông sản.
- Chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp sơ chế và chế biến nông, lâm, thủy sản ở vùng sâu vùng xa, vùng khó khăn. Chính sách đặc thù về đầu tư, tài chính và tín dụng đối với tiểu vùng có nhiều sông, rạch, bao gồm cả cơ chế về tỷ lệ đầu tư và suất đầu tư đối với các dự án phát triển sử dụng vốn từ nguồn ngân sách và tín dụng có nguồn vốn từ ngân sách.
4. Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Xây dựng và ban hành các chính sách nhằm phát huy và thu hút nhân tài, lao động kỹ thuật trình độ cao đến làm việc lâu dài ở các địa phương trong vùng, đồng thời đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ phù hợp với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của vùng.
- Tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động được đào tạo và sức khoẻ cho nhân dân, nâng cao trình độ cán bộ, công chức quản lý kinh tế; cán bộ, công chức quản lý hành chính nhà nước. Mở rộng dạy nghề, xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm bằng nhiều hình thức thích hợp; có chính sách đào tạo nghề cho lao động chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp.
- Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch và công bố quy hoạch mạng lưới trường học các cấp (phổ thông, dạy nghề, cao đẳng, đại học); ưu tiên dành quỹ đất cho các trường ngoài công lập nhằm đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa giáo dục - đào tạo. Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển ngành y tế và quy hoạch đào tạo cán bộ y tế, trong đó tập trung phát triển khu y tế kỹ thuật cao; tăng cường đầu tư cho các trung tâm y tế chuyên sâu, đào tạo nguồn nhân lực cho mạng lưới y tế cơ sở, hoạt động y tế dự phòng.
5. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
- Tập trung đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu khoa học (đặc biệt trong lĩnh vực gen, năng lượng và thông tin) và triển khai công nghệ, đặc biệt là các hoạt động nghiên cứu có tính sáng tạo cao gắn với đổi mới công nghệ sản xuất trên địa bàn vùng. Đồng thời đẩy mạnh việc cung cấp thông tin về chính sách, các hoạt động hành chính, kinh tế, xã hội, môi trường cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong vùng.
- Hình thành hệ thống đánh giá chất lượng cấp quốc gia trên cơ sở liên kết với các cơ sở khoa học nước ngoài có năng lực để đánh giá và kiểm tra chất lượng các hoạt động phát triển, như một hệ thống phản biện xã hội đối với cơ chế, chính sách và các sản phẩm chủ yếu.
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng, tạo bước phát triển mới, có hiệu quả trong nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước. Khuyến khích nghiên cứu sáng tạo xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và vùng.
- Phát huy nội lực, kết hợp với phát triển hợp tác quốc tế, xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ, tạo lập thị trường khoa học công nghệ gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
6. Giải pháp về cải cách hành chính:
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính theo hướng công khai, minh bạch đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhằm tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư và giải quyết tốt các thủ tục hành chính.
- Xây dựng và ban hành đầy đủ, kịp thời các cơ chế, chính sách đảm bảo phát huy dân chủ, sáng kiến, sáng tạo và làm cho toàn bộ hệ thống chính quyền các cấp hoạt động tốt, đáp ứng được yêu cầu phát triển.
- Nâng cao hiệu quả trong quản lý điều hành của chính quyền các cấp; phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cơ quan nhằm khắc phục sự chồng chéo trong thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, đồng thời tăng cường công tác phòng chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong thực thi nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước.
Giải pháp về tăng cường hợp tác và phát triển thị trường:
- Mở rộng hợp tác về phát triển công nghiệp, đào tạo, y tế, du lịch, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ và cung cấp lao động giữa các địa phương trong vùng để phát huy tối đa và có hiệu quả các tiềm năng của vùng.
- Tăng cường hợp tác giữa các địa phương trong vùng về lĩnh vực xúc tiến đầu tư, xây dựng vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; sử dụng chung kết cấu hạ tầng vùng về công nghiệp, xử lý chất thải rắn, cấp nước, chợ đầu mối...; phối hợp tuyên truyền và quảng bá du lịch, hình thành các tour du lịch; khai thác, sử dụng và bảo vệ bền vững tài nguyên nước, bảo vệ môi trường.
- Phát huy thế mạnh đặc biệt của vùng đồng bằng sông Hồng là có Thủ đô Hà Nội, một đầu mối giao thương đường bộ, đường sắt, đường hàng không chủ yếu trong nước và quốc tế để mở rộng hợp tác liên vùng, trước hết là với vùng Trung du và miền núi phía Bắc, các tỉnh Bắc Trung Bộ trong phát triển và sử dụng chung kết cấu hạ tầng, giao lưu thương mại, văn hóa, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, phát triển du lịch và hợp tác quốc tế.