Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 142/QĐ-TTg 2019 cung ứng dịch vụ truyền hình tuyên truyền về phòng chống thiên tai

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "142/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "142/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "142/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "142/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "142/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 142/QĐ-TTg 2019 cung ứng dịch vụ truyền hình tuyên truyền về phòng chống thiên tai

Điều 1. Phê duyệt Đề án cung ứng các dịch vụ truyền hình tuyên truyền về đối ngoại; về phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, hiểm họa phục vụ cộng đồng; về nông nghiệp - nông thôn giai đoạn 2018 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Tổ chức khảo sát, đánh giá hiệu quả dịch vụ.
III. THỜI GIAN, QUY MÔ THỰC HIỆN
1. Thời gian cung ứng dịch vụ: Từ năm 2018 đến năm 2020.
2. Quy mô dịch vụ
...
c) Dịch vụ truyền hình nông nghiệp - nông thôn: Hàng năm trung bình sản xuất và phát sóng các chương trình với thời lượng sản xuất mới là 1.268 giờ, cả giai đoạn là 3.804 giờ.
Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ:
- Dịch vụ truyền hình đối ngoại: Sản xuất mới chương trình (bình quân 03 giờ/ngày); biên tập, khai thác lại các chương trình (bình quân 01 giờ/ngày); truyền dẫn, phát sóng ra nước ngoài bằng vệ tinh; thuê kênh tại địa bàn trọng điểm; hỗ trợ khảo sát, kết nối, đánh giá, nghiệm thu phát sóng dịch vụ và kinh phí dự phòng;
- Dịch vụ truyền hình phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, hiểm họa phục vụ cộng đồng: Sản xuất mới các chương trình truyền hình (bình quân 3,66 giờ/ngày);
- Dịch vụ truyền hình nông nghiệp - nông thôn: Sản xuất mới các chương trình truyền hình (bình quân 3,5 giờ/ngày).
Các dịch vụ truyền hình tuyên truyền về đối ngoại; về phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, hiểm họa phục vụ cộng đồng; về nông nghiệp - nông thôn đã thực hiện năm 2018 phù hợp với nội dung, nhiệm vụ của Đề án được thanh toán từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước bố trí thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
b) Kinh phí huy động từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị cung ứng dịch vụ và của các tổ chức, cá nhân để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ không được ngân sách nhà nước hỗ trợ gồm:
- Mua bản quyền các chương trình biên tập, khai thác;
- Chi phí sản xuất mới các chương trình không được ngân sách nhà nước hỗ trợ;
- Chi phí truyền dẫn, phát sóng trong nước;
- Chi phí tổ chức phân phối nội dung dịch vụ trên môi trường trực tuyến (trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội...);
- Chi phí quản lý chung.
c) Sử dụng nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án khác (nếu có) để lồng ghép nội dung thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đài Tiếng nói Việt Nam
Là cơ quan chủ trì Đề án có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án;
b) Quyết định phương thức tổ chức thực hiện Đề án theo đúng quy định của pháp luật;
c) Sử dụng kinh phí được giao hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Đề án và nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án khác để lồng ghép nội dung thực hiện các nhiệm vụ của Đề án;

Content:
Dịch vụ truyền hình nông nghiệp - nông thôn: Hàng năm trung bình sản xuất và phát sóng các chương trình với thời lượng sản xuất mới là 1.268 giờ, cả giai đoạn là 3.804 giờ.
Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ:
- Dịch vụ truyền hình đối ngoại: Sản xuất mới chương trình (bình quân 03 giờ/ngày); biên tập, khai thác lại các chương trình (bình quân 01 giờ/ngày); truyền dẫn, phát sóng ra nước ngoài bằng vệ tinh; thuê kênh tại địa bàn trọng điểm; hỗ trợ khảo sát, kết nối, đánh giá, nghiệm thu phát sóng dịch vụ và kinh phí dự phòng;
- Dịch vụ truyền hình phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, hiểm họa phục vụ cộng đồng: Sản xuất mới các chương trình truyền hình (bình quân 3,66 giờ/ngày);
- Dịch vụ truyền hình nông nghiệp - nông thôn: Sản xuất mới các chương trình truyền hình (bình quân 3,5 giờ/ngày).
Các dịch vụ truyền hình tuyên truyền về đối ngoại; về phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, hiểm họa phục vụ cộng đồng; về nông nghiệp - nông thôn đã thực hiện năm 2018 phù hợp với nội dung, nhiệm vụ của Đề án được thanh toán từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước bố trí thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
b) Kinh phí huy động từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị cung ứng dịch vụ và của các tổ chức, cá nhân để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ không được ngân sách nhà nước hỗ trợ gồm:
- Mua bản quyền các chương trình biên tập, khai thác;
- Chi phí sản xuất mới các chương trình không được ngân sách nhà nước hỗ trợ;
- Chi phí truyền dẫn, phát sóng trong nước;
- Chi phí tổ chức phân phối nội dung dịch vụ trên môi trường trực tuyến (trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội...);
- Chi phí quản lý chung.
Sử dụng nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án khác (nếu có) để lồng ghép nội dung thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đài Tiếng nói Việt Nam
Là cơ quan chủ trì Đề án có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án;
b) Quyết định phương thức tổ chức thực hiện Đề án theo đúng quy định của pháp luật;
Sử dụng kinh phí được giao hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Đề án và nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án khác để lồng ghép nội dung thực hiện các nhiệm vụ của Đề án;