Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3675/QĐ-UBND 2018 Đề án Tổng thể phát triển kinh tế thủy sản tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/09/2018", "sign_number": "3675/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/09/2018", "sign_number": "3675/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/09/2018", "sign_number": "3675/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/09/2018", "sign_number": "3675/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/09/2018", "sign_number": "3675/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3675/QĐ-UBND 2018 Đề án Tổng thể phát triển kinh tế thủy sản tỉnh Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tổng thể phát triển kinh tế thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Lĩnh vực dịch vụ hậu cần thủy sản:
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão, trung tâm nghề cá (đã được Chính phủ, UBND tỉnh phê duyệt), các cơ sở đóng mới sửa chữa tàu thuyền, các chợ thủy sản trên các đảo và các huyện ven biển nhằm hỗ trợ ngư dân khai thác hiệu quả trên các vùng biển xa bờ và hình thành kênh phân phối thủy sản ổn định. Phấn đấu đến năm 2030 hoàn thành được 3 trung tâm nghề cá gắn với các vùng nuôi trồng thủy sản và ngư trường trọng điểm của tỉnh tại các huyện Vân Đồn, Cô Tô, Đầm Hà - Hải Hà; hình thành 01 Trung tâm thương mại thủy sản tại thành phố Hạ Long.
- Các chương trình, dự án ưu tiên. (Chi tiết theo Phụ lục 05)
III. Một số giải pháp chủ yếu
1. Về cơ chế, chính sách
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách của Trung ương và tỉnh trong lĩnh vực thủy sản và lĩnh vực liên quan để thúc đẩy phát triển ngành thủy sản của tỉnh.
- Thường xuyên rà soát đánh giá và kịp thời tháo gỡ khó khăn cho các tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận các chính sách của nhà nước trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là chính sách (giao mặt nước, hỗ trợ đầu tư, tín dụng....).
- Nghiên cứu xây dựng các chính sách đặc thù để thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực thủy sản của tỉnh (giao mặt nước, tín dụng, bảo hiểm, đầu tư...)
2. Về khoa học công nghệ và khuyến ngư
- Chủ động liên kết, hợp tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao KHCN với các tổ chức nghiên cứu (Viện, trường, trung tâm), các nhà khoa học trong và ngoài nước về lĩnh vực thủy sản.
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, chuyển giao kỹ thuật cho người dân; khuyến khích hoạt động tư vấn và dịch vụ khuyến ngư để huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đặc biệt chú trọng nghiên cứu công nghệ sản xuất giống, bảo quản sau thu hoạch, công nghệ xanh, thân thiện với môi trường.
- Thường xuyên tổ chức tổng kết, đánh giá hiệu quả của các mô hình sản xuất, hiệu quả hoạt động khuyến ngư,... để phổ biến, nhân rộng.
3. Về nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành
- Lập kế hoạch hàng năm để tổ chức các khóa đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân theo mức độ phù hợp với nhu cầu sản xuất và quản lý; chú trọng đào tạo nghề cho lực lượng lao động khai thác và nuôi trồng thủy sản có kỹ thuật cao. Tổng kết, đánh giá hiệu quả các hình thức đào tạo để lựa chọn hình thức, phương pháp đào tạo, tập huấn hiệu quả.
- Thu hút lực lượng cán bộ, lao động chất lượng cao về làm việc quản lý nhà nước và sản xuất thủy sản: Khuyến khích cán bộ công chức trong lĩnh vực thủy sản học trên đại học trong và ngoài nước.
- Tiếp tục thực hiện Chương trình đào tạo nghề nông thôn theo địa chỉ, theo đặc điểm nghề của từng địa phương; Đào tạo, bồi dưỡng thuyền trưởng, máy trưởng, nghiệp vụ thuyền viên tàu cá cho ngư dân;
4. Về chế biến và phát triển thị trường tiêu thụ.
- Giảm chế biến thô và sơ chế, nâng cao tỷ trọng chế biến các mặt hàng giá trị gia tăng, đa dạng hóa các sản phẩm chế biến và thị trường tiêu thụ phù hợp với thị hiếu, văn hóa tiêu dùng của từng thị trường.
- Gắn kết nhà máy chế biến với vùng nguyên liệu nuôi trồng, khai thác thủy sản; hoàn thành việc di dời và ổn định sản xuất các nhà máy chế biến thủy sản tại Hạ Long, Quảng Yên, Vân Đồn; phát triển các cơ sở chế biến ở các địa phương có lợi thế nguồn nguyên liệu. Giữ vững thị trường xuất khẩu truyền thống; phát triển thị trường tiềm năng và thị trường tiêu thụ trong nước.
- Xã hội hóa, kêu gọi đầu tư hệ thống các chợ đầu mối, hình thành kênh phân phối hàng thủy sản từ người sản xuất, doanh nghiệp đến chợ, các siêu thị.
- Xây dựng thương hiệu, xuất xứ hàng hóa thủy sản Quảng Ninh: Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại các sản phẩm thủy sản tỉnh Quảng Ninh, tập trung vào các đối tượng chủ lực, các sản phẩm truyền thống, đặc trưng của tỉnh Quảng Ninh.

Content:
Lĩnh vực dịch vụ hậu cần thủy sản:
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão, trung tâm nghề cá (đã được Chính phủ, UBND tỉnh phê duyệt), các cơ sở đóng mới sửa chữa tàu thuyền, các chợ thủy sản trên các đảo và các huyện ven biển nhằm hỗ trợ ngư dân khai thác hiệu quả trên các vùng biển xa bờ và hình thành kênh phân phối thủy sản ổn định. Phấn đấu đến năm 2030 hoàn thành được 3 trung tâm nghề cá gắn với các vùng nuôi trồng thủy sản và ngư trường trọng điểm của tỉnh tại các huyện Vân Đồn, Cô Tô, Đầm Hà - Hải Hà; hình thành 01 Trung tâm thương mại thủy sản tại thành phố Hạ Long.
- Các chương trình, dự án ưu tiên. (Chi tiết theo Phụ lục 05)
III. Một số giải pháp chủ yếu
1. Về cơ chế, chính sách
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách của Trung ương và tỉnh trong lĩnh vực thủy sản và lĩnh vực liên quan để thúc đẩy phát triển ngành thủy sản của tỉnh.
- Thường xuyên rà soát đánh giá và kịp thời tháo gỡ khó khăn cho các tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận các chính sách của nhà nước trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là chính sách (giao mặt nước, hỗ trợ đầu tư, tín dụng....).
- Nghiên cứu xây dựng các chính sách đặc thù để thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực thủy sản của tỉnh (giao mặt nước, tín dụng, bảo hiểm, đầu tư...)
2. Về khoa học công nghệ và khuyến ngư
- Chủ động liên kết, hợp tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao KHCN với các tổ chức nghiên cứu (Viện, trường, trung tâm), các nhà khoa học trong và ngoài nước về lĩnh vực thủy sản.
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, chuyển giao kỹ thuật cho người dân; khuyến khích hoạt động tư vấn và dịch vụ khuyến ngư để huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đặc biệt chú trọng nghiên cứu công nghệ sản xuất giống, bảo quản sau thu hoạch, công nghệ xanh, thân thiện với môi trường.
- Thường xuyên tổ chức tổng kết, đánh giá hiệu quả của các mô hình sản xuất, hiệu quả hoạt động khuyến ngư,... để phổ biến, nhân rộng.
3. Về nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành
- Lập kế hoạch hàng năm để tổ chức các khóa đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân theo mức độ phù hợp với nhu cầu sản xuất và quản lý; chú trọng đào tạo nghề cho lực lượng lao động khai thác và nuôi trồng thủy sản có kỹ thuật cao. Tổng kết, đánh giá hiệu quả các hình thức đào tạo để lựa chọn hình thức, phương pháp đào tạo, tập huấn hiệu quả.
- Thu hút lực lượng cán bộ, lao động chất lượng cao về làm việc quản lý nhà nước và sản xuất thủy sản: Khuyến khích cán bộ công chức trong lĩnh vực thủy sản học trên đại học trong và ngoài nước.
- Tiếp tục thực hiện Chương trình đào tạo nghề nông thôn theo địa chỉ, theo đặc điểm nghề của từng địa phương; Đào tạo, bồi dưỡng thuyền trưởng, máy trưởng, nghiệp vụ thuyền viên tàu cá cho ngư dân;
Về chế biến và phát triển thị trường tiêu thụ.
- Giảm chế biến thô và sơ chế, nâng cao tỷ trọng chế biến các mặt hàng giá trị gia tăng, đa dạng hóa các sản phẩm chế biến và thị trường tiêu thụ phù hợp với thị hiếu, văn hóa tiêu dùng của từng thị trường.
- Gắn kết nhà máy chế biến với vùng nguyên liệu nuôi trồng, khai thác thủy sản; hoàn thành việc di dời và ổn định sản xuất các nhà máy chế biến thủy sản tại Hạ Long, Quảng Yên, Vân Đồn; phát triển các cơ sở chế biến ở các địa phương có lợi thế nguồn nguyên liệu. Giữ vững thị trường xuất khẩu truyền thống; phát triển thị trường tiềm năng và thị trường tiêu thụ trong nước.
- Xã hội hóa, kêu gọi đầu tư hệ thống các chợ đầu mối, hình thành kênh phân phối hàng thủy sản từ người sản xuất, doanh nghiệp đến chợ, các siêu thị.
- Xây dựng thương hiệu, xuất xứ hàng hóa thủy sản Quảng Ninh: Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại các sản phẩm thủy sản tỉnh Quảng Ninh, tập trung vào các đối tượng chủ lực, các sản phẩm truyền thống, đặc trưng của tỉnh Quảng Ninh.