Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2611/QĐ-KBNN 2019 sửa đổi Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc

Type: {"issuing_agency": "kho bạc nhà nước", "promulgation_date": "03/06/2019", "sign_number": "2611/QĐ-KBNN", "signer": "Nguyễn Việt Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "kho bạc nhà nước", "promulgation_date": "03/06/2019", "sign_number": "2611/QĐ-KBNN", "signer": "Nguyễn Việt Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "kho bạc nhà nước", "promulgation_date": "03/06/2019", "sign_number": "2611/QĐ-KBNN", "signer": "Nguyễn Việt Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "kho bạc nhà nước", "promulgation_date": "03/06/2019", "sign_number": "2611/QĐ-KBNN", "signer": "Nguyễn Việt Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "kho bạc nhà nước", "promulgation_date": "03/06/2019", "sign_number": "2611/QĐ-KBNN", "signer": "Nguyễn Việt Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2611/QĐ-KBNN 2019 sửa đổi Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy trình về kiểm soát thanh toán chi phí quản lý dự án ban hành kèm theo Quyết định số 5657/QĐ-KBNN ngày 28/12/2016 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước (sau đây viết tắt là Quyết định số 5657/QĐ-KBNN) như sau:
...
4. Xử lý cuối năm và chuyển tiếp
4.1. Kết thúc niên độ ngân sách hàng năm, Phòng Kiểm soát chi/KBNN quận, huyện (không có phòng Kiểm soát chi) chịu trách nhiệm đối chiếu và xác nhận kinh phí đã thanh toán trong năm, kinh phí còn dư theo dự toán tại Mẫu số 01/QT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư số 72/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính (đối với BQLDA nhóm I), Mẫu số 02/QT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư số 06/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính (đối với BQLDA nhóm II).
4.2. Dự toán thu, chi QLDA được phê duyệt năm nào thì được sử dụng để thanh toán trong niên độ ngân sách năm đó. Việc lập và phê duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước và quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư số 72/2017/TT-BTC, Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTC (đối với CĐT, BQLDA nhóm I) và Khoản 13 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTC (đối với BQLDA nhóm II).
4.3. Việc chuyển nguồn kinh phí còn dư sang năm sau của CĐT, BQLDA thực hiện theo quy định của Luật NSNN, văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, các văn bản hướng dẫn chuyển nguồn hàng năm của Bộ Tài chính và quy định tại Khoản 6 Điều 14 Thông tư số 72/2017/TT-BTC; Điểm b, Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTC (đối với CĐT, BQLDA nhóm I) và Khoản 13 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTC (đối với BQLDA nhóm II).
4.4. Việc sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm đối với BQLDA nhóm II để trích lập các quỹ theo quy định tại Khoản 11, Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTC do BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực tự tổ chức, theo dõi, chịu trách nhiệm và việc sử dụng các quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ và quy định hiện hành. KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán theo dự toán chi phí QLDA được duyệt, quy chế chi tiêu nội bộ và theo quy định hiện hành.
Vào đầu năm ngân sách trong khi chưa có kế hoạch vốn được giao, chưa có nguồn thu hoặc chưa duyệt dự toán thu, chi QLDA thì BQLDA nhóm II được tạm ứng các khoản chi thường xuyên từ quỹ bổ sung thu nhập theo quy định tại Điểm a Khoản 2, Điều 20, Thông tư số 72/2017/TT-BTC: KBNN các cấp kiểm soát nếu TKTG của BQLDA còn số dư thì tạm ứng cho CĐT, BQLDA và hoàn trả về quỹ bổ sung thu nhập khi CĐT, BQLDA được giao kế hoạch vốn, có nguồn thu hoặc dự toán thu, chi QLDA được phê duyệt.

Content:
Xử lý cuối năm và chuyển tiếp
4.1. Kết thúc niên độ ngân sách hàng năm, Phòng Kiểm soát chi/KBNN quận, huyện (không có phòng Kiểm soát chi) chịu trách nhiệm đối chiếu và xác nhận kinh phí đã thanh toán trong năm, kinh phí còn dư theo dự toán tại Mẫu số 01/QT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư số 72/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính (đối với BQLDA nhóm I), Mẫu số 02/QT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư số 06/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính (đối với BQLDA nhóm II).
4.2. Dự toán thu, chi QLDA được phê duyệt năm nào thì được sử dụng để thanh toán trong niên độ ngân sách năm đó. Việc lập và phê duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước và quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư số 72/2017/TT-BTC, Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTC (đối với CĐT, BQLDA nhóm I) và Khoản 13 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTC (đối với BQLDA nhóm II).
4.3. Việc chuyển nguồn kinh phí còn dư sang năm sau của CĐT, BQLDA thực hiện theo quy định của Luật NSNN, văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, các văn bản hướng dẫn chuyển nguồn hàng năm của Bộ Tài chính và quy định tại Khoản 6 Điều 14 Thông tư số 72/2017/TT-BTC; Điểm b, Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTC (đối với CĐT, BQLDA nhóm I) và Khoản 13 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTC (đối với BQLDA nhóm II).
4.Việc sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm đối với BQLDA nhóm II để trích lập các quỹ theo quy định tại Khoản 11, Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTC do BQLDA chuyên ngành, BQLDA khu vực tự tổ chức, theo dõi, chịu trách nhiệm và việc sử dụng các quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ và quy định hiện hành. KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán theo dự toán chi phí QLDA được duyệt, quy chế chi tiêu nội bộ và theo quy định hiện hành.
Vào đầu năm ngân sách trong khi chưa có kế hoạch vốn được giao, chưa có nguồn thu hoặc chưa duyệt dự toán thu, chi QLDA thì BQLDA nhóm II được tạm ứng các khoản chi thường xuyên từ quỹ bổ sung thu nhập theo quy định tại Điểm a Khoản 2, Điều 20, Thông tư số 72/2017/TT-BTC: KBNN các cấp kiểm soát nếu TKTG của BQLDA còn số dư thì tạm ứng cho CĐT, BQLDA và hoàn trả về quỹ bổ sung thu nhập khi CĐT, BQLDA được giao kế hoạch vốn, có nguồn thu hoặc dự toán thu, chi QLDA được phê duyệt.