Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2007/QĐ-UBND điều chỉnh dự toán xây dựng công trình tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2007/QĐ-UBND điều chỉnh dự toán xây dựng công trình tỉnh Sơn La

Điều 1. Ban hành hướng dẫn điều chỉnh dự toán các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng xác định theo định mức, đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 32/2001/QĐ - BXD ngày 20/12/2001 của Bộ Xây dựng được nhân với hệ số điều chỉnh : KĐCTN = 2,37
2. 1 Một số chi phí khác tính bằng định mức tỉ lệ (%) trong tổng dự toán xây dựng công trình được tính theo quy định hiện hành của nhà nước.
Riêng đối với dự toán chi phí trước thuế cho công tác quy hoạch xây dựng Đô thị, xác định trên cơ sở định mức chi phí quy hoạch xây dựng ban hành theo Quyết định số 06/2005/QĐ - BXD ngày 03/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được nhân với hệ số điều chỉnh KĐC QHXD= 1,15
2.2. Đối với dự toán lập theo Bộ đơn giá xây dựng công trình của tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 58, 60, 61/QĐ-UBND ngày 07/8/2006 của UBND tỉnh Sơn La đã tính mức lương tối thiểu là 350.000 đ/tháng, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ được điều chỉnh như sau:
2.2.1. Điều chỉnh chi phí nhân công :
Chi phí nhân công trong dự toán xác định trên cơ sở Đơn giá ban hành đã tính mức lương tối thiểu là: 350.000,0 đ/tháng thì hệ số điều chỉnh (KĐCNC) bằng mức lương tối thiểu chung mới (450.000,0 đ/tháng) chia cho mức lương tối thiểu đã tính trong đơn giá (350.000,0 đ/tháng): KĐCNC = 1,286.
2.2.2 Điều chỉnh chi phí máy thi công:
Chi phí máy thi công trong dự toán xác định trên cơ sở Đơn giá ban hành đã tính mức lương tối thiểu là: 350.000,0 đ/tháng thì hệ số điều chỉnh được xác định (KĐCMT) được xác định: K ĐCMTC = 1,05
2.3 Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công theo quy định hiện hành.
2.4 Một số khoản mục chi phí khác:
Các khoản mục chi phí khác như Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định hiện hành.
II. SỬA ĐỔI BỔ SUNG HỆ SỐ KHU VỰC (Theo Công văn số 2653/BNV - TL về chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt)
1. Nâng mức phụ cấp khu vực từ hệ số 0,4 lên hệ số 0,5 đối với 13 xã, phường, thị trấn gồm:
- Thị trấn Thuận Châu, xã Thôm Mòn, xã Tông Lệnh, xã Tông Cọ, xã Chiềng Pấc và xã Bon Phặng thuộc huyện Thuận Châu;
- Phường Quyết Thắng và Phường Chiềng Lề thuộc thị xã Sơn La;
- Thị trấn Phù Yên thuộc huyện Phù Yên;
- Thị trấn Mộc Châu, thị trấn nông trường Mộc Châu, xã Chiềng Hắc và xã Mường Sang thuộc huyện Mộc Châu.
2. Nâng phụ cấp khu vực từ hệ số 0,5 lên hệ số 0,7 đối với 3 xã, gồm:
- Xã Chiềng Khay và Xã Nậm Ét thuộc huyện Quỳnh Nhai;
- Xã Chiềng Phung thuộc huyện Sông Mã.
Cách tính chênh lệch giữa các vùng theo Hướng dẫn số: 407/HD-XD ngày 15/10/2006 của Sở Xây dựng Sơn La.

Content:
Điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng xác định theo định mức, đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 32/2001/QĐ - BXD ngày 20/12/2001 của Bộ Xây dựng được nhân với hệ số điều chỉnh : KĐCTN = 2,37
1 Một số chi phí khác tính bằng định mức tỉ lệ (%) trong tổng dự toán xây dựng công trình được tính theo quy định hiện hành của nhà nước.
Riêng đối với dự toán chi phí trước thuế cho công tác quy hoạch xây dựng Đô thị, xác định trên cơ sở định mức chi phí quy hoạch xây dựng ban hành theo Quyết định số 06/2005/QĐ - BXD ngày 03/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được nhân với hệ số điều chỉnh KĐC QHXD= 1,15
2.Đối với dự toán lập theo Bộ đơn giá xây dựng công trình của tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 58, 60, 61/QĐ-UBND ngày 07/8/2006 của UBND tỉnh Sơn La đã tính mức lương tối thiểu là 350.000 đ/tháng, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ được điều chỉnh như sau:
2.2.1. Điều chỉnh chi phí nhân công :
Chi phí nhân công trong dự toán xác định trên cơ sở Đơn giá ban hành đã tính mức lương tối thiểu là: 350.000,0 đ/tháng thì hệ số điều chỉnh (KĐCNC) bằng mức lương tối thiểu chung mới (450.000,0 đ/tháng) chia cho mức lương tối thiểu đã tính trong đơn giá (350.000,0 đ/tháng): KĐCNC = 1,286.
2.2.2 Điều chỉnh chi phí máy thi công:
Chi phí máy thi công trong dự toán xác định trên cơ sở Đơn giá ban hành đã tính mức lương tối thiểu là: 350.000,0 đ/tháng thì hệ số điều chỉnh được xác định (KĐCMT) được xác định: K ĐCMTC = 1,05
2.3 Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công theo quy định hiện hành.
2.4 Một số khoản mục chi phí khác:
Các khoản mục chi phí khác như Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định hiện hành.
II. SỬA ĐỔI BỔ SUNG HỆ SỐ KHU VỰC (Theo Công văn số 2653/BNV - TL về chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt)
1. Nâng mức phụ cấp khu vực từ hệ số 0,4 lên hệ số 0,5 đối với 13 xã, phường, thị trấn gồm:
- Thị trấn Thuận Châu, xã Thôm Mòn, xã Tông Lệnh, xã Tông Cọ, xã Chiềng Pấc và xã Bon Phặng thuộc huyện Thuận Châu;
- Phường Quyết Thắng và Phường Chiềng Lề thuộc thị xã Sơn La;
- Thị trấn Phù Yên thuộc huyện Phù Yên;
- Thị trấn Mộc Châu, thị trấn nông trường Mộc Châu, xã Chiềng Hắc và xã Mường Sang thuộc huyện Mộc Châu.
Nâng phụ cấp khu vực từ hệ số 0,5 lên hệ số 0,7 đối với 3 xã, gồm:
- Xã Chiềng Khay và Xã Nậm Ét thuộc huyện Quỳnh Nhai;
- Xã Chiềng Phung thuộc huyện Sông Mã.
Cách tính chênh lệch giữa các vùng theo Hướng dẫn số: 407/HD-XD ngày 15/10/2006 của Sở Xây dựng Sơn La.