Document: Điều 1 Quyết định 01/2015/QD-UBND giao số lượng cán bộ công chức ở xã phường thị trấn Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2015/QD-UBND giao số lượng cán bộ công chức ở xã phường thị trấn Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:
1. Về số lượng
a) Xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí 25 người;
b) Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí 23 người;
c) Xã, thị trấn loại 3 bố trí 21 người.
(Số lượng cán bộ, công chức cấp xã giao cụ thể tại Phụ lục kèm theo)
2. Các quy định khác
a) Bí thư Đảng ủy cấp xã hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã.
b) Phó Bí thư đảng ủy cấp xã đồng thời là Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã.
c) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã đồng thời là Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã.
d) Số lượng cán bộ, công chức được giao tại Quyết định này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.
đ) Các phường, thị trấn không có hoạt động về lĩnh vực nông nghiệp không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân và không được coi là giảm đi 01 người so với chỉ tiêu giao.
3. Chế độ kiêm nhiệm
Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm các chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại Khoản 1, Điều này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh mà giảm được hơn 01 người cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

Content:
Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:
1. Về số lượng
a) Xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí 25 người;
b) Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí 23 người;
c) Xã, thị trấn loại 3 bố trí 21 người.
(Số lượng cán bộ, công chức cấp xã giao cụ thể tại Phụ lục kèm theo)
2. Các quy định khác
a) Bí thư Đảng ủy cấp xã hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã.
b) Phó Bí thư đảng ủy cấp xã đồng thời là Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã.
c) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã đồng thời là Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã.
d) Số lượng cán bộ, công chức được giao tại Quyết định này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.
đ) Các phường, thị trấn không có hoạt động về lĩnh vực nông nghiệp không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân và không được coi là giảm đi 01 người so với chỉ tiêu giao.
3. Chế độ kiêm nhiệm
Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm các chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại Khoản 1, Điều này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh mà giảm được hơn 01 người cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.