Document: Điều 3 Quyết định 2599/2016/QĐ-UBND mức hỗ trợ thực hiện dự án thuộc chương trình 135 Quảng Ninh 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "2599/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "2599/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "2599/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "2599/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "2599/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 2599/2016/QĐ-UBND mức hỗ trợ thực hiện dự án thuộc chương trình 135 Quảng Ninh 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ và nội dung hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ:
- Các mức chi quy định tại Quyết định này là mức chi tối đa cho các nội dung của dự án (phương án) được phê duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào nguồn lực thực tế của địa phương để quyết định mức hỗ trợ cho từng nội dung cụ thể nhưng không vượt quá mức hỗ trợ của Quy định này;
- Khuyến khích các hộ dân tổ chức liên kết sản xuất, mua sắm thiết bị, máy móc làm dịch vụ phát triển sản xuất để tránh lãng phí, manh mún...;
- Hạn chế hỗ trợ đối với những máy móc, công cụ sản xuất nhỏ lẻ, công cụ cầm tay. Nếu thấy thực sự cần thiết thì căn cứ vào nhu cầu thực tế của các hộ tại địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải khảo sát thực tế thẩm định, phê duyệt đảm bảo chi tiết và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tính hiệu quả của dự án (phương án);
- Một lần hỗ trợ, hộ dân chỉ được hỗ trợ 1 trong 2 nội dung tại mục 2 tại phụ lục số 01 hoặc 1 trong 3 nội dung tại phụ lục số 02 được ban hành kèm theo Quyết định này (người dân tham gia các hoạt động tập huấn, tham quan, hội thảo, tổng kết không tính là 1 lần hỗ trợ);
- Hộ dân chỉ được hỗ trợ không quá 02 lần trong cả giai đoạn để phát triển sản xuất; một loại cây trồng, vật nuôi chỉ được hỗ trợ lần 2 khi mở rộng quy mô sản xuất, không áp dụng hỗ trợ lần 2 đối với các đối tượng là trâu, bò, trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, cụ thể do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định;
- Ưu tiên các hộ dân đăng ký thoát nghèo;
- Không yêu cầu các hộ dân đóng góp bằng tiền mặt.
2. Điều kiện hỗ trợ
- Các nội dung hỗ trợ phải phù hợp với chủ trương, định hướng của huyện, tỉnh;
- Các hộ dân tham gia có đủ điều kiện về đất đai, sức lao động và tư liệu sản xuất đáp ứng các nội dung của dự án (phương án);
- Đối với các dự án (phương án) thực hiện theo nhóm hộ tối đa không quá 05 hộ.
3. Các nội dung được hỗ trợ.
3.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công giúp người dân nâng cao kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử dụng đất đai có hiệu quả.
3.2. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng, có giá trị cao trên thị trường theo quy hoạch phát triển kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn và phù hợp với điều kiện của địa phương; hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm; hỗ trợ vật tư phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản.
3.3. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
3.4. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý phát triển sản xuất, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư về dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm; giúp hộ nghèo, cận nghèo tiếp cận các dịch vụ, kiến thức khoa học kỹ thuật, nâng cao nhận thức và vận dụng vào kế hoạch sản xuất của hộ, nhóm hộ đã được xác định để phát triển sản xuất trên địa bàn xã.

Content:
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ và nội dung hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ:
- Các mức chi quy định tại Quyết định này là mức chi tối đa cho các nội dung của dự án (phương án) được phê duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào nguồn lực thực tế của địa phương để quyết định mức hỗ trợ cho từng nội dung cụ thể nhưng không vượt quá mức hỗ trợ của Quy định này;
- Khuyến khích các hộ dân tổ chức liên kết sản xuất, mua sắm thiết bị, máy móc làm dịch vụ phát triển sản xuất để tránh lãng phí, manh mún...;
- Hạn chế hỗ trợ đối với những máy móc, công cụ sản xuất nhỏ lẻ, công cụ cầm tay. Nếu thấy thực sự cần thiết thì căn cứ vào nhu cầu thực tế của các hộ tại địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải khảo sát thực tế thẩm định, phê duyệt đảm bảo chi tiết và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tính hiệu quả của dự án (phương án);
- Một lần hỗ trợ, hộ dân chỉ được hỗ trợ 1 trong 2 nội dung tại mục 2 tại phụ lục số 01 hoặc 1 trong 3 nội dung tại phụ lục số 02 được ban hành kèm theo Quyết định này (người dân tham gia các hoạt động tập huấn, tham quan, hội thảo, tổng kết không tính là 1 lần hỗ trợ);
- Hộ dân chỉ được hỗ trợ không quá 02 lần trong cả giai đoạn để phát triển sản xuất; một loại cây trồng, vật nuôi chỉ được hỗ trợ lần 2 khi mở rộng quy mô sản xuất, không áp dụng hỗ trợ lần 2 đối với các đối tượng là trâu, bò, trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, cụ thể do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định;
- Ưu tiên các hộ dân đăng ký thoát nghèo;
- Không yêu cầu các hộ dân đóng góp bằng tiền mặt.
2. Điều kiện hỗ trợ
- Các nội dung hỗ trợ phải phù hợp với chủ trương, định hướng của huyện, tỉnh;
- Các hộ dân tham gia có đủ điều kiện về đất đai, sức lao động và tư liệu sản xuất đáp ứng các nội dung của dự án (phương án);
- Đối với các dự án (phương án) thực hiện theo nhóm hộ tối đa không quá 05 hộ.
3. Các nội dung được hỗ trợ.
3.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công giúp người dân nâng cao kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử dụng đất đai có hiệu quả.
3.2. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng, có giá trị cao trên thị trường theo quy hoạch phát triển kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn và phù hợp với điều kiện của địa phương; hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm; hỗ trợ vật tư phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản.
3.3. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
3.4. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý phát triển sản xuất, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư về dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm; giúp hộ nghèo, cận nghèo tiếp cận các dịch vụ, kiến thức khoa học kỹ thuật, nâng cao nhận thức và vận dụng vào kế hoạch sản xuất của hộ, nhóm hộ đã được xác định để phát triển sản xuất trên địa bàn xã.