Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 39/2009/QĐ-UBND Chương trình công tác Dân số - Kế hoạch hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 39/2009/QĐ-UBND Chương trình công tác Dân số - Kế hoạch hóa

Điều 1. Phê duyệt Chương trình công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đến năm 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, với nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp trên cơ sở có bộ máy chuyên trách dân số và kế hoạch hóa gia đình đủ năng lực hoạt động; đẩy mạnh xã hội hóa là yếu tố quyết định sự thành công của chương trình dân số và phát triển của tỉnh.
II. MỤC TIÊU:
1. Mục tiêu tổng quát:
Thực hiện mỗi cặp vợ chồng sinh một hoặc hai con, duy trì mức sinh thay thế một cách bền vững. Nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần phát triển tỉnh Hậu Giang văn minh, giàu đẹp.
2. Chỉ tiêu cụ thể:
Quyết tâm thực hiện các mục tiêu kế hoạch về dân số và kế hoạch hóa gia đình đã đề ra đến năm 2010 và những năm tiếp theo, trong đó tập trung thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
...
b) Chỉ tiêu về chất lượng dân số:
- Khống chế, giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; tỷ số giới tính khi sinh dưới 103 (dưới 103 nam/100 nữ);
- Có 95% cặp nam, nữ thực hiện tư vấn và kiểm tra sức khỏe trước khi kết hôn;
- Giảm 5% số ca nạo phá thai hàng năm, đặc biệt là nạo phá thai ở tuổi vị thành niên, thanh niên;
- Giảm tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng dưới 2500 gram còn dưới 5%;
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 18%;
- Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi xuống dưới 15%o;
- Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 20%o;
- Giảm tỷ suất chết mẹ xuống còn dưới 20/100.000 trẻ đẻ sống;
- Khống chế số người nhiễm HIV/AIDS dưới 0,3%o;
- Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề 20%;
- Tỷ lệ lao động thất nghiệp dưới 10%;
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm 2%;
- Nâng tuổi thọ trung bình của dân số tỉnh lên 76 tuổi.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình:
Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân số và kế hoạch hóa gia đình; đồng thời, xử lý nghiêm đối với cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Tổ chức Đảng và chính quyền các cấp tăng cường sự lãnh đạo thông qua việc ban hành các nghị quyết, chỉ thị, chương trình hành động và các văn bản khác với những mục tiêu và cách làm cụ thể phù hợp với đặc điểm của địa phương, của mỗi ngành để triển khai công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình; thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và phân công cán bộ chủ chốt trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình ở địa phương.
2. Kiện toàn, củng cố và ổn định tổ chức bộ máy làm công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình:
Tiếp tục ổn định tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đảm bảo đủ biên chế hành chính, sự nghiệp ở 3 cấp: tỉnh, huyện, xã theo quy định của Chính phủ và Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương.
Tăng cường công tác quản lý và hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình các cấp; trách nhiệm và sự phối hợp các ngành, các đoàn thể trong việc thực hiện công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình ở địa phương.
Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình các cấp, đặc biệt là mạng lưới cộng tác viên dân số ở ấp, khu vực.
Có chính sách ưu đãi, tạo điều kiện cho cán bộ làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình hoàn thành nhiệm vụ theo quy định.
3. Đẩy mạnh công tác truyền thông - giáo dục thay đổi hành vi:
Thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục trong toàn xã hội về dân số và kế hoạch hóa gia đình với những hình thức và nội dung phù hợp từng nhóm đối tượng, tập trung vào các đối tượng người nghèo, có khó khăn, bị thiệt thòi và ở những vùng đông dân, vùng có mức sinh cao, vùng có tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên cao.
Nâng cao trách nhiệm và tăng cường sự cam kết, phối hợp của các cấp, các ngành, đoàn thể nhân dân, đồng thời huy động các lực lượng xã hội tích cực tham gia công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình; tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho mỗi gia đình, mỗi người dân tự nguyện thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Mở rộng và nâng cao chất lượng các hình thức giáo dục dân số, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, giới và giới tính trong và ngoài nhà trường; chú trọng tuyên truyền, giáo dục cho vị thành niên và thanh niên.
Ứng dụng các kết quả nghiên cứu khảo sát để nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, giáo dục, tuyên truyền; định kỳ đánh giá kết quả chuyển đổi hành vi của các nhóm đối tượng nhằm điều chỉnh kế hoạch và nội dung hoạt động của chương trình truyền thông cho phù hợp.
Đẩy mạnh cung cấp và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình:
Nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị tại Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ làm dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình, đảm bảo cung cấp dịch vụ an toàn, thuận tiện và có chất lượng cho người sử dụng; phấn đấu đến 2010 tất cả bệnh viện huyện có cơ sở mổ đình sản, 50% Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện, thị xã thực hiện tốt chức năng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình, 95% trạm y tế thực hiện tốt dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở y tế tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình; tiếp tục duy trì và tổ chức tốt việc cung cấp các phương tiện tránh thai phi lâm sàng đến từng hộ gia đình.
Tiếp tục thực hiện lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hóa gia đình ở vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn thông qua Chiến dịch truyền thông dân số hàng năm.
Triển khai các mô hình cung cấp dịch vụ phù hợp, đáp ứng nhu cầu dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cho những địa bàn, đối tượng đặc thù và đối với giới trẻ, vị thành niên, thanh niên; khuyến khích sự tham gia cung cấp dịch vụ của khu vực tư nhân và các tổ chức xã hội; đẩy mạnh tiếp thị xã hội và cung cấp phương tiện tránh thai trên thị trường, đặc biệt đối với những huyện, xã đạt mức sinh thấp.
Thực hiện lồng ghép có hiệu quả các dịch vụ tư vấn kỹ thuật; cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ về chất lượng dân số.

Content:
Chỉ tiêu về chất lượng dân số:
- Khống chế, giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; tỷ số giới tính khi sinh dưới 103 (dưới 103 nam/100 nữ);
- Có 95% cặp nam, nữ thực hiện tư vấn và kiểm tra sức khỏe trước khi kết hôn;
- Giảm 5% số ca nạo phá thai hàng năm, đặc biệt là nạo phá thai ở tuổi vị thành niên, thanh niên;
- Giảm tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng dưới 2500 gram còn dưới 5%;
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 18%;
- Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi xuống dưới 15%o;
- Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 20%o;
- Giảm tỷ suất chết mẹ xuống còn dưới 20/100.000 trẻ đẻ sống;
- Khống chế số người nhiễm HIV/AIDS dưới 0,3%o;
- Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề 20%;
- Tỷ lệ lao động thất nghiệp dưới 10%;
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm 2%;
- Nâng tuổi thọ trung bình của dân số tỉnh lên 76 tuổi.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình:
Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân số và kế hoạch hóa gia đình; đồng thời, xử lý nghiêm đối với cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Tổ chức Đảng và chính quyền các cấp tăng cường sự lãnh đạo thông qua việc ban hành các nghị quyết, chỉ thị, chương trình hành động và các văn bản khác với những mục tiêu và cách làm cụ thể phù hợp với đặc điểm của địa phương, của mỗi ngành để triển khai công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình; thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và phân công cán bộ chủ chốt trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình ở địa phương.
2. Kiện toàn, củng cố và ổn định tổ chức bộ máy làm công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình:
Tiếp tục ổn định tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đảm bảo đủ biên chế hành chính, sự nghiệp ở 3 cấp: tỉnh, huyện, xã theo quy định của Chính phủ và Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương.
Tăng cường công tác quản lý và hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình các cấp; trách nhiệm và sự phối hợp các ngành, các đoàn thể trong việc thực hiện công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình ở địa phương.
Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình các cấp, đặc biệt là mạng lưới cộng tác viên dân số ở ấp, khu vực.
Có chính sách ưu đãi, tạo điều kiện cho cán bộ làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình hoàn thành nhiệm vụ theo quy định.
3. Đẩy mạnh công tác truyền thông - giáo dục thay đổi hành vi:
Thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục trong toàn xã hội về dân số và kế hoạch hóa gia đình với những hình thức và nội dung phù hợp từng nhóm đối tượng, tập trung vào các đối tượng người nghèo, có khó khăn, bị thiệt thòi và ở những vùng đông dân, vùng có mức sinh cao, vùng có tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên cao.
Nâng cao trách nhiệm và tăng cường sự cam kết, phối hợp của các cấp, các ngành, đoàn thể nhân dân, đồng thời huy động các lực lượng xã hội tích cực tham gia công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình; tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho mỗi gia đình, mỗi người dân tự nguyện thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Mở rộng và nâng cao chất lượng các hình thức giáo dục dân số, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, giới và giới tính trong và ngoài nhà trường; chú trọng tuyên truyền, giáo dục cho vị thành niên và thanh niên.
Ứng dụng các kết quả nghiên cứu khảo sát để nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, giáo dục, tuyên truyền; định kỳ đánh giá kết quả chuyển đổi hành vi của các nhóm đối tượng nhằm điều chỉnh kế hoạch và nội dung hoạt động của chương trình truyền thông cho phù hợp.
Đẩy mạnh cung cấp và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình:
Nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị tại Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ làm dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình, đảm bảo cung cấp dịch vụ an toàn, thuận tiện và có chất lượng cho người sử dụng; phấn đấu đến 2010 tất cả bệnh viện huyện có cơ sở mổ đình sản, 50% Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện, thị xã thực hiện tốt chức năng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình, 95% trạm y tế thực hiện tốt dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở y tế tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình; tiếp tục duy trì và tổ chức tốt việc cung cấp các phương tiện tránh thai phi lâm sàng đến từng hộ gia đình.
Tiếp tục thực hiện lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hóa gia đình ở vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn thông qua Chiến dịch truyền thông dân số hàng năm.
Triển khai các mô hình cung cấp dịch vụ phù hợp, đáp ứng nhu cầu dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cho những địa bàn, đối tượng đặc thù và đối với giới trẻ, vị thành niên, thanh niên; khuyến khích sự tham gia cung cấp dịch vụ của khu vực tư nhân và các tổ chức xã hội; đẩy mạnh tiếp thị xã hội và cung cấp phương tiện tránh thai trên thị trường, đặc biệt đối với những huyện, xã đạt mức sinh thấp.
Thực hiện lồng ghép có hiệu quả các dịch vụ tư vấn kỹ thuật; cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ về chất lượng dân số.