Document: Điều 1 Quyết định 545/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch nghĩa trang Quảng Ngãi 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "545/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "545/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "545/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "545/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "545/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 545/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch nghĩa trang Quảng Ngãi 2030 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu quy hoạch
a) Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Quảng Ngãi với tổng diện tích tự nhiên là 5.152,69 km2. Phạm vi lập quy hoạch nghĩa trang cho 14 đơn vị hành chính cấp huyện (trong đó có Khu kinh tế Dung Quất) trên địa bàn tỉnh đến năm 2030.
b) Đối tượng nghiên cứu quy hoạch: Hệ thống nghĩa trang nhân dân, nghĩa trang vùng (nếu có), cơ sở hỏa táng, trong đó tập trung vào:
- Hệ thống nghĩa trang nhân dân tập trung phục vụ liên huyện, thành phố.
- Hệ thống nghĩa trang tập trung phục vụ vùng huyện.
- Hệ thống nghĩa trang tập trung phục vụ các đô thị, liên xã (cụm xã nông thôn).
2. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm quy hoạch
- Quy hoạch nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030 là đồ án quy hoạch xây dựng chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật vùng tỉnh, trong đó tập trung quy hoạch, bố trí hệ thống nghĩa trang phục vụ liên xã, các đô thị, vùng huyện, vùng liên huyện trên địa bàn tỉnh.
- Quy hoạch nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030 phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Quy hoạch sử dụng đất; Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và các quy hoạch chuyên ngành có liên quan.
- Tiếp cận theo hướng áp dụng công nghệ táng hiện đại, phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán tốt, khai thác sử dụng có hiệu quả về đất đai và đáp ứng yêu cầu về cảnh quan, bảo vệ môi trường
2.2. Mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa định hướng xây dựng nghĩa trang tỉnh Quảng Ngãi trong quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Từng bước đưa việc sử dụng hình thức táng văn minh, hiện đại trở thành hình thức táng phổ biến của người dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nhằm tiết kiệm quỹ đất và bảo vệ môi trường.
- Đáp ứng nhu cầu táng trong toàn tỉnh trong thời gian ngắn hạn và dài hạn, đồng thời phù hợp với lộ trình đóng cửa hoặc di dời các nghĩa trang hiện hữu.
- Đáp ứng các yêu cầu về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang nhân dân trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, là cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.
3. Nội dung quy hoạch nghĩa trang và nhà tang lễ
3.1. Dự báo nhu cầu táng, tỷ lệ hình thức táng, đất xây dựng nghĩa trang
Nhu cầu táng theo từng giai đoạn đến năm 2020, năm 2030 được dự báo theo bảng sau:

TT

Khu vực

Dự báo số người tử vong qua các giai đoạn (người)

Từ 2016 - 2020

Từ 2021 - 2030

Đô thị

17.700

44.257

Nông thôn

31.507

63.353

Toàn tỉnh

49.207

107.610

Tỷ lệ các hình thức táng theo từng giai đoạn đến năm 2020, năm 2030 dự báo theo bảng sau:

TT

Hình thức táng

Đơn vị tính

GĐ 2016- 2020

GĐ 2021- 2030

1

Đô thị trung tâm cấp vùng (thành phố Quảng Ngãi, các đô thị trong KKT Dung Quất)

1.1

Chôn 1 lần không cải táng

%

90

70

1.2

Hỏa táng

%

10

30

1.3

Tỷ lệ người chết nơi khác đưa về địa phương an táng

%

5

5

1.4

Cát táng (di dời mộ);

%

20

35

1.5

Tỷ lệ tử vong

‰

6,0

5,8

1.6

Hệ số chết đột biến

%

1,1

1,1

2

Khu vực các đô thị ven biển

2.1

Chôn 1 lần không cải táng

%

100

85

2.2

Hỏa táng

%

0

15

2.3

Tỷ lệ người chết nơi khác đưa về địa phương an táng

%

3

3

2.4

Cát táng (di dời mộ)

%

20

25

2.5

Tỷ lệ tử vong

‰

6,2

6,0

2.6

Hệ số chết đột biến

%

1,1

1,1

3

Huyện đảo Lý Sơn

3.1

Chôn 1 lần không cải táng

%

85

50

3.2

Hỏa táng

%

15

50

3.3

Cát táng (di dời mộ)

%

20

40

3.4

Tỷ lệ tử vong

‰

6,2

6,0

3.5

Hệ số chết đột biến

%

1,1

1,1

4

Khu vực đô thị miền núi và dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh

4.1

Chôn 1 lần không cải táng

%

100

100

4.2

Hỏa táng tại thị trấn Di Lăng

%

0

10

4.3

Cát táng (di dời mộ)

%

10

20

4.4

Tỷ lệ tử vong

‰

6,2

6,0

4.5

Hệ số chết đột biến

%

1,1

1,1

3.2. Dự báo nhu cầu đất xây dựng nghĩa trang

TT

Khu vực

Nhu cầu đất nghĩa trang qua các giai đoạn (ha)

Từ 2016 - 2020

Từ 2021 - 2030

1

Đô thị

34,6

80,3

2

Nông thôn

71,9

89,4

Toàn tỉnh

106,5

169,7

3.3. Quy hoạch nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ
3.3.1. Quy hoạch nghĩa trang
Đến năm 2030 tỉnh Quảng Ngãi đầu tư xây dựng mới và nâng cấp, mở rộng 42 nghĩa trang nhân dân tập trung cấp vùng tỉnh, vùng huyện và nghĩa trang tập trung cấp huyện phục vụ liên đô thị, liên huyện và liên xã và phục vụ mỗi đô thị. Tổng diện tích quy hoạch là 296.4 ha. Trong đó:
- Nghĩa trang cấp vùng tỉnh: Xây dựng mới 4 nghĩa trang cấp vùng tỉnh, với tổng diện tích 115 ha, khả năng đáp ứng diện tích đất là 211,7 ha phục vụ liên huyện, liên đô thị gồm: Nghĩa trang sinh thái Hoa viên Vĩnh Hằng, xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa; Công viên nghĩa trang tại xã Tịnh Ấn Đông, thành phố Quảng Ngãi; Nghĩa trang Phượng Hoàng (Khu Kinh tế Dung Quất) và Nghĩa trang công viên Sơn Viên Lạc Cảnh tại xã Bình Hiệp, huyện Bình Sơn.
- Nghĩa trang cấp vùng huyện: Xây dựng 8 nghĩa trang tập cấp vùng huyện gồm: Nghĩa trang Nghĩa Kỳ (mở rộng giai đoạn 2), huyện Tư Nghĩa; Nghĩa trang Núi Một, thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức; Nghĩa trang sinh thái Hoa viên Vĩnh Hằng Đức Phổ (xã Phổ Ninh); Nghĩa trang Cỏ Huê, xã Bình Long, huyện Bình Sơn; Nghĩa trang Bình Hòa (khu vực núi Gò Đam, KKT Dung Quất); Nghĩa trang Gò Nghĩa, xã Tịnh Sơn, huyện Sơn Tịnh; Nghĩa trang Ba Cung (thôn Dốc Mốc 2, xã Ba Cung, huyện Ba Tơ); Nghĩa trang núi Vòng Sỏi, huyện Lý Sơn. Tổng diện tích 65,6 ha, khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất là 117,1 ha. Phục vụ các đô thị và các xã nông thôn phụ cận.
Nghĩa trang tập trung cấp huyện: Đến năm 2030 xây dựng 30 nghĩa trang tập trung cấp huyện, với tổng diện tích 113 ha, khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất là 188,32. Phục vụ tại mỗi đô thị và cụm xã nông thôn.
(Chi tiết xem Phụ lục kèm theo Quyết định này)
3.3.2. Quy hoạch cơ sở hỏa táng
Đến năm 2030 tỉnh Quảng Ngãi đầu tư xây dựng mới 6 cơ sở hỏa táng, cụ thể:
Giai đoạn đến năm 2020 đầu tư 3 cơ sở hỏa táng gồm: Nhà hỏa táng tại Nghĩa trang sinh thái Hoa viên Vĩnh Hằng tại xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, phục vụ nhu cầu hỏa táng của thành phố Quảng Ngãi, các huyện Nghĩa Hành và huyện Tư Nghĩa; Nhà hỏa táng tại Nghĩa trang Phượng Hoàng, phục vụ các đô thị, dân cư trong Khu kinh tế Dung Quất và Cơ sở hỏa táng tại nghĩa trang núi Vòng Sỏi, phục vụ huyện đảo Lý Sơn.
Giai đoạn từ năm 2021-2030: Đầu tư xây dựng mới thêm 3 cơ sở hỏa táng gồm: Cơ sở hỏa táng đặt tại Công viên nghĩa trang tại xã Tịnh Ấn Đông (hoặc tại Công viên nghĩa trang xã Bình Hiệp), phục vụ nhu cầu hỏa táng khu vực phía Bắc thành phố Quảng Ngãi, huyện Sơn Tịnh, huyện Bình Sơn; Cơ sở hỏa táng đặt tại nghĩa trang sinh thái Hoa viên Vĩnh Hằng Đức Phổ tại xã Phổ Ninh, phục vụ nhu cầu hỏa táng của dân cư huyện Đức Phổ, huyện Mộ Đức; Cơ sở hỏa táng tại nghĩa trang thị trấn Di Lăng, thuộc tổ dân phố Cà Đáo, phục vụ huyện Sơn Hà và các huyện phụ cận.
3.3.3. Quy hoạch mạng lưới nhà tang lễ
Định hướng đến năm 2030, tỉnh Quảng Ngãi sẽ xây dựng mới 8 nhà tang lễ, nâng cấp, cải tạo 02 nhà tang lễ hiện có; cụ thể:
- Giai đoạn đến năm 2020: Đầu tư nâng cấp, cải tạo 02 nhà tang lễ hiện có: Nhà tang lễ thành phố Quảng Ngãi tại đường Bùi Thị Xuân và nhà tang lễ tại Bệnh viện đa khoa Dung Quất. Xây dựng mới 03 nhà tang lễ: Nhà tang lễ phía Bắc sông Trà Khúc, thành phố Quảng Ngãi; nhà tang lễ thị trấn Đức Phổ và nhà tang lễ huyện Lý Sơn;
- Giai đoạn 2021-2030: Xây dựng mới 5 nhà tang lễ gồm: Khu Kinh tế Dung Quất xây dựng thêm nhà tang lễ tại nghĩa trang Bình Hòa, nhà tang lễ tại Công viên nghĩa trang Sơn viên Lạc Cảnh tại xã Bình Hiệp và 03 nhà tang lễ tại thị trấn Mộ Đức (huyện Mộ Đức), thị trấn Châu Ổ (huyện Bình Sơn); thị trấn Di Lăng (huyện Sơn Hà). Sau năm 2030, căn cứ theo nhu cầu sử dụng của người dân các đô thị trên địa bàn tỉnh sẽ lên kế hoạch xây dựng tiếp các nhà tang lễ tại các đô thị khác.
4. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
- Tuyên truyền sâu rộng tới các tổ chức, cá nhân liên quan, nhất là nhân dân các địa phương nơi dự kiến quy hoạch bố trí các nghĩa trang, nhà tang lễ, lò hỏa táng để mọi người biết, hiểu và thực hiện đúng quy hoạch.
- Tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, quy hoạch sử dụng đất các đô thị phù hợp với quy hoạch nghĩa trang trên địa bàn tỉnh được duyệt. Tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng trong khu vực dự kiến xây dựng nghĩa trang, nhà tang lễ, lò hỏa táng.
- Thực hiện tốt việc bảo vệ chăm sóc, tu bổ các nghĩa trang, giữ vệ sinh trong các hoạt động an táng và vệ sinh môi trường trong nghĩa trang theo đúng quy định.
- Tuyên truyền, vận động người dân sử dụng hình thức hỏa táng và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các cơ sở hỏa táng, từng bước thực hiện hình thức hỏa táng - hình thức mai táng văn minh, tiết kiệm diện tích đất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và phù hợp với đời sống hiện đại.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hợp lý để hỗ trợ, ưu đãi đầu tư nhằm huy động các nguồn lực ngoài ngân sách tham gia đầu tư phát triển hệ thống nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng theo phương thức xã hội hóa.
- Đóng cửa, di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ hiện hữu trong đô thị; cải tạo và khai thác sử dụng có hiệu quả quỹ đất nghĩa trang sau khi di dời, đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị.
(Phần chi tiết có hồ sơ Quy hoạch nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu quy hoạch
a) Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Quảng Ngãi với tổng diện tích tự nhiên là 5.152,69 km2. Phạm vi lập quy hoạch nghĩa trang cho 14 đơn vị hành chính cấp huyện (trong đó có Khu kinh tế Dung Quất) trên địa bàn tỉnh đến năm 2030.
b) Đối tượng nghiên cứu quy hoạch: Hệ thống nghĩa trang nhân dân, nghĩa trang vùng (nếu có), cơ sở hỏa táng, trong đó tập trung vào:
- Hệ thống nghĩa trang nhân dân tập trung phục vụ liên huyện, thành phố.
- Hệ thống nghĩa trang tập trung phục vụ vùng huyện.
- Hệ thống nghĩa trang tập trung phục vụ các đô thị, liên xã (cụm xã nông thôn).
2. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm quy hoạch
- Quy hoạch nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030 là đồ án quy hoạch xây dựng chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật vùng tỉnh, trong đó tập trung quy hoạch, bố trí hệ thống nghĩa trang phục vụ liên xã, các đô thị, vùng huyện, vùng liên huyện trên địa bàn tỉnh.
- Quy hoạch nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030 phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Quy hoạch sử dụng đất; Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và các quy hoạch chuyên ngành có liên quan.
- Tiếp cận theo hướng áp dụng công nghệ táng hiện đại, phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán tốt, khai thác sử dụng có hiệu quả về đất đai và đáp ứng yêu cầu về cảnh quan, bảo vệ môi trường
2.2. Mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa định hướng xây dựng nghĩa trang tỉnh Quảng Ngãi trong quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Từng bước đưa việc sử dụng hình thức táng văn minh, hiện đại trở thành hình thức táng phổ biến của người dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nhằm tiết kiệm quỹ đất và bảo vệ môi trường.
- Đáp ứng nhu cầu táng trong toàn tỉnh trong thời gian ngắn hạn và dài hạn, đồng thời phù hợp với lộ trình đóng cửa hoặc di dời các nghĩa trang hiện hữu.
- Đáp ứng các yêu cầu về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang nhân dân trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, là cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.
3. Nội dung quy hoạch nghĩa trang và nhà tang lễ
3.1. Dự báo nhu cầu táng, tỷ lệ hình thức táng, đất xây dựng nghĩa trang
Nhu cầu táng theo từng giai đoạn đến năm 2020, năm 2030 được dự báo theo bảng sau:

TT

Khu vực

Dự báo số người tử vong qua các giai đoạn (người)

Từ 2016 - 2020

Từ 2021 - 2030

Đô thị

17.700

44.257

Nông thôn

31.507

63.353

Toàn tỉnh

49.207

107.610

Tỷ lệ các hình thức táng theo từng giai đoạn đến năm 2020, năm 2030 dự báo theo bảng sau:

TT

Hình thức táng

Đơn vị tính

GĐ 2016- 2020

GĐ 2021- 2030

1

Đô thị trung tâm cấp vùng (thành phố Quảng Ngãi, các đô thị trong KKT Dung Quất)

1.1

Chôn 1 lần không cải táng

%

90

70

1.2

Hỏa táng

%

10

30

1.3

Tỷ lệ người chết nơi khác đưa về địa phương an táng

%

5

5

1.4

Cát táng (di dời mộ);

%

20

35

1.5

Tỷ lệ tử vong

‰

6,0

5,8

1.6

Hệ số chết đột biến

%

1,1

1,1

2

Khu vực các đô thị ven biển

2.1

Chôn 1 lần không cải táng

%

100

85

2.2

Hỏa táng

%

0

15

2.3

Tỷ lệ người chết nơi khác đưa về địa phương an táng

%

3

3

2.4

Cát táng (di dời mộ)

%

20

25

2.5

Tỷ lệ tử vong

‰

6,2

6,0

2.6

Hệ số chết đột biến

%

1,1

1,1

3

Huyện đảo Lý Sơn

3.1

Chôn 1 lần không cải táng

%

85

50

3.2

Hỏa táng

%

15

50

3.3

Cát táng (di dời mộ)

%

20

40

3.4

Tỷ lệ tử vong

‰

6,2

6,0

3.5

Hệ số chết đột biến

%

1,1

1,1

4

Khu vực đô thị miền núi và dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh

4.1

Chôn 1 lần không cải táng

%

100

100

4.2

Hỏa táng tại thị trấn Di Lăng

%

0

10

4.3

Cát táng (di dời mộ)

%

10

20

4.4

Tỷ lệ tử vong

‰

6,2

6,0

4.5

Hệ số chết đột biến

%

1,1

1,1

3.2. Dự báo nhu cầu đất xây dựng nghĩa trang

TT

Khu vực

Nhu cầu đất nghĩa trang qua các giai đoạn (ha)

Từ 2016 - 2020

Từ 2021 - 2030

1

Đô thị

34,6

80,3

2

Nông thôn

71,9

89,4

Toàn tỉnh

106,5

169,7

3.3. Quy hoạch nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ
3.3.1. Quy hoạch nghĩa trang
Đến năm 2030 tỉnh Quảng Ngãi đầu tư xây dựng mới và nâng cấp, mở rộng 42 nghĩa trang nhân dân tập trung cấp vùng tỉnh, vùng huyện và nghĩa trang tập trung cấp huyện phục vụ liên đô thị, liên huyện và liên xã và phục vụ mỗi đô thị. Tổng diện tích quy hoạch là 296.4 ha. Trong đó:
- Nghĩa trang cấp vùng tỉnh: Xây dựng mới 4 nghĩa trang cấp vùng tỉnh, với tổng diện tích 115 ha, khả năng đáp ứng diện tích đất là 211,7 ha phục vụ liên huyện, liên đô thị gồm: Nghĩa trang sinh thái Hoa viên Vĩnh Hằng, xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa; Công viên nghĩa trang tại xã Tịnh Ấn Đông, thành phố Quảng Ngãi; Nghĩa trang Phượng Hoàng (Khu Kinh tế Dung Quất) và Nghĩa trang công viên Sơn Viên Lạc Cảnh tại xã Bình Hiệp, huyện Bình Sơn.
- Nghĩa trang cấp vùng huyện: Xây dựng 8 nghĩa trang tập cấp vùng huyện gồm: Nghĩa trang Nghĩa Kỳ (mở rộng giai đoạn 2), huyện Tư Nghĩa; Nghĩa trang Núi Một, thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức; Nghĩa trang sinh thái Hoa viên Vĩnh Hằng Đức Phổ (xã Phổ Ninh); Nghĩa trang Cỏ Huê, xã Bình Long, huyện Bình Sơn; Nghĩa trang Bình Hòa (khu vực núi Gò Đam, KKT Dung Quất); Nghĩa trang Gò Nghĩa, xã Tịnh Sơn, huyện Sơn Tịnh; Nghĩa trang Ba Cung (thôn Dốc Mốc 2, xã Ba Cung, huyện Ba Tơ); Nghĩa trang núi Vòng Sỏi, huyện Lý Sơn. Tổng diện tích 65,6 ha, khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất là 117,1 ha. Phục vụ các đô thị và các xã nông thôn phụ cận.
Nghĩa trang tập trung cấp huyện: Đến năm 2030 xây dựng 30 nghĩa trang tập trung cấp huyện, với tổng diện tích 113 ha, khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất là 188,32. Phục vụ tại mỗi đô thị và cụm xã nông thôn.
(Chi tiết xem Phụ lục kèm theo Quyết định này)
3.3.2. Quy hoạch cơ sở hỏa táng
Đến năm 2030 tỉnh Quảng Ngãi đầu tư xây dựng mới 6 cơ sở hỏa táng, cụ thể:
Giai đoạn đến năm 2020 đầu tư 3 cơ sở hỏa táng gồm: Nhà hỏa táng tại Nghĩa trang sinh thái Hoa viên Vĩnh Hằng tại xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa, phục vụ nhu cầu hỏa táng của thành phố Quảng Ngãi, các huyện Nghĩa Hành và huyện Tư Nghĩa; Nhà hỏa táng tại Nghĩa trang Phượng Hoàng, phục vụ các đô thị, dân cư trong Khu kinh tế Dung Quất và Cơ sở hỏa táng tại nghĩa trang núi Vòng Sỏi, phục vụ huyện đảo Lý Sơn.
Giai đoạn từ năm 2021-2030: Đầu tư xây dựng mới thêm 3 cơ sở hỏa táng gồm: Cơ sở hỏa táng đặt tại Công viên nghĩa trang tại xã Tịnh Ấn Đông (hoặc tại Công viên nghĩa trang xã Bình Hiệp), phục vụ nhu cầu hỏa táng khu vực phía Bắc thành phố Quảng Ngãi, huyện Sơn Tịnh, huyện Bình Sơn; Cơ sở hỏa táng đặt tại nghĩa trang sinh thái Hoa viên Vĩnh Hằng Đức Phổ tại xã Phổ Ninh, phục vụ nhu cầu hỏa táng của dân cư huyện Đức Phổ, huyện Mộ Đức; Cơ sở hỏa táng tại nghĩa trang thị trấn Di Lăng, thuộc tổ dân phố Cà Đáo, phục vụ huyện Sơn Hà và các huyện phụ cận.
3.3.3. Quy hoạch mạng lưới nhà tang lễ
Định hướng đến năm 2030, tỉnh Quảng Ngãi sẽ xây dựng mới 8 nhà tang lễ, nâng cấp, cải tạo 02 nhà tang lễ hiện có; cụ thể:
- Giai đoạn đến năm 2020: Đầu tư nâng cấp, cải tạo 02 nhà tang lễ hiện có: Nhà tang lễ thành phố Quảng Ngãi tại đường Bùi Thị Xuân và nhà tang lễ tại Bệnh viện đa khoa Dung Quất. Xây dựng mới 03 nhà tang lễ: Nhà tang lễ phía Bắc sông Trà Khúc, thành phố Quảng Ngãi; nhà tang lễ thị trấn Đức Phổ và nhà tang lễ huyện Lý Sơn;
- Giai đoạn 2021-2030: Xây dựng mới 5 nhà tang lễ gồm: Khu Kinh tế Dung Quất xây dựng thêm nhà tang lễ tại nghĩa trang Bình Hòa, nhà tang lễ tại Công viên nghĩa trang Sơn viên Lạc Cảnh tại xã Bình Hiệp và 03 nhà tang lễ tại thị trấn Mộ Đức (huyện Mộ Đức), thị trấn Châu Ổ (huyện Bình Sơn); thị trấn Di Lăng (huyện Sơn Hà). Sau năm 2030, căn cứ theo nhu cầu sử dụng của người dân các đô thị trên địa bàn tỉnh sẽ lên kế hoạch xây dựng tiếp các nhà tang lễ tại các đô thị khác.
4. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
- Tuyên truyền sâu rộng tới các tổ chức, cá nhân liên quan, nhất là nhân dân các địa phương nơi dự kiến quy hoạch bố trí các nghĩa trang, nhà tang lễ, lò hỏa táng để mọi người biết, hiểu và thực hiện đúng quy hoạch.
- Tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, quy hoạch sử dụng đất các đô thị phù hợp với quy hoạch nghĩa trang trên địa bàn tỉnh được duyệt. Tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng trong khu vực dự kiến xây dựng nghĩa trang, nhà tang lễ, lò hỏa táng.
- Thực hiện tốt việc bảo vệ chăm sóc, tu bổ các nghĩa trang, giữ vệ sinh trong các hoạt động an táng và vệ sinh môi trường trong nghĩa trang theo đúng quy định.
- Tuyên truyền, vận động người dân sử dụng hình thức hỏa táng và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các cơ sở hỏa táng, từng bước thực hiện hình thức hỏa táng - hình thức mai táng văn minh, tiết kiệm diện tích đất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và phù hợp với đời sống hiện đại.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hợp lý để hỗ trợ, ưu đãi đầu tư nhằm huy động các nguồn lực ngoài ngân sách tham gia đầu tư phát triển hệ thống nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng theo phương thức xã hội hóa.
- Đóng cửa, di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ hiện hữu trong đô thị; cải tạo và khai thác sử dụng có hiệu quả quỹ đất nghĩa trang sau khi di dời, đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị.
(Phần chi tiết có hồ sơ Quy hoạch nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 kèm theo)