Document: Khoản 1 Điều 5 Thông tư 25/2014/TT-NHNN đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài doanh nghiệp không được bảo lãnh

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "25/2014/TT-NHNN", "signer": "Lê Minh Hưng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "25/2014/TT-NHNN", "signer": "Lê Minh Hưng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "25/2014/TT-NHNN", "signer": "Lê Minh Hưng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "25/2014/TT-NHNN", "signer": "Lê Minh Hưng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "25/2014/TT-NHNN", "signer": "Lê Minh Hưng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 25/2014/TT-NHNN đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài doanh nghiệp không được bảo lãnh

Điều 5. Thời hạn khoản vay để xác định nghĩa vụ đăng ký
1. Đối với các khoản vay quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài.

Content:
Đối với các khoản vay quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, thời hạn khoản vay được xác định từ ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài.