Document: Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tư 55/2012/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định giá trị vườn cây cà phê

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "55/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "55/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "55/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "55/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "55/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tư 55/2012/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định giá trị vườn cây cà phê

Điều 5. Xác định giá trị vườn cây
1. Xác định giá trị vườn cây xây dựng cơ bản Gi(xdcb)
Giá trị thực tế vườn cây xây dựng cơ bản được xác định cho từng diện tích (ha) của vườn cây và theo tuổi i, cụ thể:
Giá trị thực tế 01 ha vườn cây xây dựng cơ bản tuổi i là Gi (xdcb) = Suất đầu tư nông nghiệp của vườn cây theo tuổi i nhân (x) với hệ số phân loại thực tế vườn cây xây dựng cơ bản tuổi i, trong đó:
...
b) Hệ số phân loại thực tế vườn cây xây dựng cơ bản tuổi i được căn cứ vào kết quả kiểm kê, đánh giá, phân loại vườn cây theo loại A (tốt); B (trung bình), C (xấu) tương ứng lần lượt với hệ số A bằng 1,2; B bằng 1, C bằng 0,8 theo các tiêu chí phân loại vườn cây về chiều cao cây, đường kính gốc, đường kính tán, số cặp cành cấp I, mật độ cây sống, màu sắc lá so với định mức kỹ thuật quy định theo độ tuổi do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Gi (xdcb) = DT (xdcb) x Si (đt) x Hsi (xdcb), trong đó:
+ Gi (xdcb) là giá trị vườn cây xây dựng cơ bản tuổi i;
+ Dt (xdcb) là diện tích vườn cây xây dựng cơ bản;
+ Si (đt) là suất đầu tư nông nghiệp của vườn cây xây dựng cơ bản tuổi i;
+ Hsi (xdcb) là hệ số phân loại vườn cây xây dựng cơ bản tuổi i;

Content:
Hệ số phân loại thực tế vườn cây xây dựng cơ bản tuổi i được căn cứ vào kết quả kiểm kê, đánh giá, phân loại vườn cây theo loại A (tốt); B (trung bình), C (xấu) tương ứng lần lượt với hệ số A bằng 1,2; B bằng 1, C bằng 0,8 theo các tiêu chí phân loại vườn cây về chiều cao cây, đường kính gốc, đường kính tán, số cặp cành cấp I, mật độ cây sống, màu sắc lá so với định mức kỹ thuật quy định theo độ tuổi do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Gi (xdc= DT (xdcx Si (đt) x Hsi (xdcb), trong đó:
+ Gi (xdclà giá trị vườn cây xây dựng cơ bản tuổi i;
+ Dt (xdclà diện tích vườn cây xây dựng cơ bản;
+ Si (đt) là suất đầu tư nông nghiệp của vườn cây xây dựng cơ bản tuổi i;
+ Hsi (xdclà hệ số phân loại vườn cây xây dựng cơ bản tuổi i;