Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3809/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ Thanh Hóa 2022 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "3809/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "3809/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "3809/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "3809/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "3809/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3809/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ Thanh Hóa 2022 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Phát triển nông nghiệp hữu cơ tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2030", gồm những nội dung sau:
...
5. Phát triển nông nghiệp hữu cơ phải huy động sự tham gia của các nhà quản lý, nhà khoa học, các thành phần kinh tế, đặc biệt là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển sản xuất và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ cho các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực, lợi thế của tỉnh nhằm tạo ra sản phẩm nông nghiệp an toàn, sản phẩm hàng hóa có giá trị gia tăng cao, bền vững, thân thiện với môi trường sinh thái, gắn với kinh tế nông nghiệp tuần hoàn phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, áp dụng các quy trình sản xuất, chế biến hữu cơ tiên tiến, hiện đại; kiểm soát tốt các nguy cơ mất an toàn thực phẩm nhằm tạo ra các sản phẩm nông nghiệp sạch, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật VietGAP, GlobalGAP, tiêu chuẩn hữu cơ.
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Đến năm 2030:
- Diện tích đất trồng trọt hữu cơ đạt khoảng 2,0% tổng diện tích đất trồng trọt với các cây trồng chủ lực: lúa, rau đậu các loại, cây ăn quả,...
- Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi hữu cơ đạt khoảng 2 - 3% tính trên tổng sản phẩm chăn nuôi sản xuất trong tỉnh. Các sản phẩm chăn nuôi chủ lực được ưu tiên: thịt gia súc, gia cầm, trứng, sữa, sản phẩm ong mật,…
- Diện tích nuôi trồng thủy sản hữu cơ đạt khoảng 1,5 - 3% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản, trong đó một số loài thủy sản có giá trị kinh tế: tôm nước lợ, ngao, cá tầm, cá hồi, các loài thủy sản bản địa (cá trắm, cá chép, rươi,…).
- Đối với sản phẩm dược liệu và lâm sản ngoài gỗ từ tự nhiên, tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 95 - 98%, đối với hình thức thâm canh (sử dụng môi trường rừng để sản xuất) tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 80 - 85%.
- Nâng cao hiệu quả của sản xuất hữu cơ trên một đơn vị diện tích; giá trị sản phẩm trên 01 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản hữu cơ cao gấp 1,5 - 1,8 lần so với phi hữu cơ.
III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
1. Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ
Ưu tiên lựa chọn các vùng sản xuất đã có sản phẩm chứng nhận thực hành nông nghiệp tốt, lựa chọn các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực, có lợi thế, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường để sản xuất theo tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ.
a) Vùng trồng trọt hữu cơ: ưu tiên phát triển các vùng sản xuất đã có sản phẩm chứng nhận VietGAP, GlobalGAP,... có điều kiện đất đai, khí hậu thuận lợi phù hợp đối tượng cây trồng chủ lực, thực hiện chuyển đổi sang sản xuất theo hướng nông nghiệp hữu cơ và phù hợp tiêu chuẩn hữu cơ.
- Đến năm 2025: vùng sản xuất lúa hữu cơ 1.485 ha; vùng sản xuất rau đậu hữu cơ 196 ha canh tác; vùng sản xuất cây ăn quả hữu cơ 515 ha; vùng sản xuất cây dược liệu hữu cơ 206 ha; ngoài ra còn các vùng cây trồng hữu cơ tập trung khác như vùng chè 60 ha, vùng sản xuất dong riềng 10 ha,…
- Đến năm 2030: vùng lúa hữu cơ 2.815 ha; vùng sản xuất rau đậu hữu cơ 377 ha canh tác; vùng sản xuất cây ăn quả hữu cơ 730 ha; vùng sản xuất cây dược liệu hữu cơ 442 ha; ngoài ra còn các vùng cây trồng hữu cơ tập trung khác như vùng chè 115 ha, vùng sản xuất dong riềng 20 ha,…
b) Vùng chăn nuôi hữu cơ: xây dựng các vùng chăn nuôi hữu cơ với các sản phẩm chủ lực như: vùng chăn nuôi lợn, vùng chăn nuôi gia cầm (gà, vịt), vùng chăn nuôi trâu, bò.
- Đến năm 2025: vùng chăn nuôi trâu hữu cơ 900 con; vùng chăn nuôi bò thịt hữu cơ 5.800 con; vùng chăn nuôi lợn hữu cơ 11.000 con; vùng chăn nuôi gà hữu cơ 50.000 con; vùng chăn nuôi vịt hữu cơ 30.000 con; ngoài ra còn các vùng chăn nuôi hữu cơ khác (nhím, dê,…) đạt khoảng 5.900 con.
- Đến năm 2030: vùng chăn nuôi trâu hữu cơ 1.100 con; vùng chăn nuôi bò thịt hữu cơ 7.400 con; vùng chăn nuôi lợn hữu cơ 19.000 con; vùng chăn nuôi gà hữu cơ 70.000 con; vùng chăn nuôi vịt hữu cơ 60.000 con; ngoài ra còn các vùng chăn nuôi hữu cơ khác (nhím, dê,…) đạt khoảng 8.000 con.

Content:
Đến năm 2030:
- Diện tích đất trồng trọt hữu cơ đạt khoảng 2,0% tổng diện tích đất trồng trọt với các cây trồng chủ lực: lúa, rau đậu các loại, cây ăn quả,...
- Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi hữu cơ đạt khoảng 2 - 3% tính trên tổng sản phẩm chăn nuôi sản xuất trong tỉnh. Các sản phẩm chăn nuôi chủ lực được ưu tiên: thịt gia súc, gia cầm, trứng, sữa, sản phẩm ong mật,…
- Diện tích nuôi trồng thủy sản hữu cơ đạt khoảng 1,5 - 3% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản, trong đó một số loài thủy sản có giá trị kinh tế: tôm nước lợ, ngao, cá tầm, cá hồi, các loài thủy sản bản địa (cá trắm, cá chép, rươi,…).
- Đối với sản phẩm dược liệu và lâm sản ngoài gỗ từ tự nhiên, tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 95 - 98%, đối với hình thức thâm canh (sử dụng môi trường rừng để sản xuất) tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 80 - 85%.
- Nâng cao hiệu quả của sản xuất hữu cơ trên một đơn vị diện tích; giá trị sản phẩm trên 01 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản hữu cơ cao gấp 1,5 - 1,8 lần so với phi hữu cơ.
III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
1. Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ
Ưu tiên lựa chọn các vùng sản xuất đã có sản phẩm chứng nhận thực hành nông nghiệp tốt, lựa chọn các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực, có lợi thế, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường để sản xuất theo tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ.
a) Vùng trồng trọt hữu cơ: ưu tiên phát triển các vùng sản xuất đã có sản phẩm chứng nhận VietGAP, GlobalGAP,... có điều kiện đất đai, khí hậu thuận lợi phù hợp đối tượng cây trồng chủ lực, thực hiện chuyển đổi sang sản xuất theo hướng nông nghiệp hữu cơ và phù hợp tiêu chuẩn hữu cơ.
- Đến năm 2025: vùng sản xuất lúa hữu cơ 1.485 ha; vùng sản xuất rau đậu hữu cơ 196 ha canh tác; vùng sản xuất cây ăn quả hữu cơ 515 ha; vùng sản xuất cây dược liệu hữu cơ 206 ha; ngoài ra còn các vùng cây trồng hữu cơ tập trung khác như vùng chè 60 ha, vùng sản xuất dong riềng 10 ha,…
- Đến năm 2030: vùng lúa hữu cơ 2.815 ha; vùng sản xuất rau đậu hữu cơ 377 ha canh tác; vùng sản xuất cây ăn quả hữu cơ 730 ha; vùng sản xuất cây dược liệu hữu cơ 442 ha; ngoài ra còn các vùng cây trồng hữu cơ tập trung khác như vùng chè 115 ha, vùng sản xuất dong riềng 20 ha,…
Vùng chăn nuôi hữu cơ: xây dựng các vùng chăn nuôi hữu cơ với các sản phẩm chủ lực như: vùng chăn nuôi lợn, vùng chăn nuôi gia cầm (gà, vịt), vùng chăn nuôi trâu, bò.
- Đến năm 2025: vùng chăn nuôi trâu hữu cơ 900 con; vùng chăn nuôi bò thịt hữu cơ 5.800 con; vùng chăn nuôi lợn hữu cơ 11.000 con; vùng chăn nuôi gà hữu cơ 50.000 con; vùng chăn nuôi vịt hữu cơ 30.000 con; ngoài ra còn các vùng chăn nuôi hữu cơ khác (nhím, dê,…) đạt khoảng 5.900 con.
- Đến năm 2030: vùng chăn nuôi trâu hữu cơ 1.100 con; vùng chăn nuôi bò thịt hữu cơ 7.400 con; vùng chăn nuôi lợn hữu cơ 19.000 con; vùng chăn nuôi gà hữu cơ 70.000 con; vùng chăn nuôi vịt hữu cơ 60.000 con; ngoài ra còn các vùng chăn nuôi hữu cơ khác (nhím, dê,…) đạt khoảng 8.000 con.