Document: Điều 1 Quyết định 419/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch các điểm đấu nối vào Quốc lộ 10 Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 419/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch các điểm đấu nối vào Quốc lộ 10 Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch các điểm đấu nối vào Quốc lộ 10, Quốc lộ 279, Quốc lộ 18 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu, phạm vi quy hoạch:
- Quy hoạch đấu nối là căn cứ để quản lý các điểm đấu nối cũ và xác định các điểm đấu nối mới. Đề ra các giải pháp từng bước khắc phục các điểm đấu nối không hợp lý theo hướng giảm dần các điểm đấu nối trực tiếp vào quốc lộ.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các điểm đấu nối với cự ly hợp lý, đảm bảo giao thông trên quốc lộ được tách biệt với giao thông địa phương; xây dựng hệ thống đường gom cục bộ dọc các tuyến quốc lộ nhằm hạn chế tối đa các điểm đấu nối trực tiếp của giao thông địa phương vào quốc lộ.
- Lập lại trật tự, kỷ cương trong việc quản lý, khai thác, bảo vệ hành lang an toàn đường bộ của các tổ chức, cá nhân có liên quan; ngăn chặn, không để phát sinh thêm các trường hợp đấu nối trái phép vào quốc lộ.
- Từng bước khắc phục các điểm đấu nối không hợp lý theo hướng giảm dần các điểm đấu nối trực tiếp vào quốc lộ; đồng thời bổ sung thêm một số điểm đấu nối mới cần thiết nhằm bảo vệ và khai thác có hiệu quả công trình đường bộ, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
2. Nội dung quy hoạch:
2.1. Đối với các đoạn quốc lộ trong đô thị, các điểm đấu nối thực hiện theo Quy hoạch chung xây dựng thành phố, thị xã và Quy hoạch đô thị của huyện được duyệt, cụ thể:
a) Các đoạn Quốc lộ 18 trong đô thị: Địa phận thị xã Đông Triều từ Km51+819 đến Km63+800; địa phận thành phố Uông Bí từ Km74+172 đến Km87+819; địa phận thị xã Quảng Yên từ Km87+819 đến Km95+356; địa phận thành phố Hạ Long từ Km95+356 đến Km 135+00; địa phận thành phố Cẩm Phả từ Km135+00 đến Km170+00; địa phận huyện Tiên Yên từ Km201+500 đến Km219+700; địa phận huyện Đầm Hà từ Km226+700 đến Km231+500; địa phận huyện Hải Hà từ Km251+500 đến Km255+130; địa phận thành phố Móng Cái từ Km287+670 đến Km289+00.
b) Các đoạn Quốc lộ 279 trong đô thị: Địa phận thành phố Cẩm Phả từ Km0+00 đến Km5+500; địa phận huyện Hoành Bồ từ Km26+00 đến Km31+055.
c) Đoạn Quốc lộ 10 trong đô thị từ Km0+00 đến Km6+500.
2.2. Đối với các đoạn nằm ngoài đô thị:
a) Quốc lộ 18:
- Đoạn qua địa phận thị xã Đông Triều:
+ Từ Km46+300 đến Km51+819: quy hoạch 03 điểm đấu nối.
+ Từ Km63+800 đến Km74+172: quy hoạch 08 điểm đấu nối.
- Đoạn qua địa phận thành phố Cẩm Phả (từ Km170+00 đến Km187+134): quy hoạch 12 điểm đấu nối.
- Đoạn qua địa phận huyện Tiên Yên (từ Km187+134 đến Km201+500): quy hoạch 04 điểm đấu nối.
- Đoạn qua địa phận huyện Đầm Hà:
+ Từ Km219+700 đến Km226+700: quy hoạch 04 điểm đấu nối.
+ Từ Km231+500 đến Km235+00: quy hoạch 03 điểm đấu nối.
- Đoạn qua địa phận huyện Hải Hà:
+ Đoạn từ Km242+150 đến Km251+500: quy hoạch 08 điểm đấu nối.
+ Đoạn từ Km255+130 đến Km261+680: quy hoạch 10 điểm đấu nối.
- Đoạn qua địa phận thành phố Móng Cái (đoạn từ Km263+650 đến Km278+670): quy hoạch 14 điểm đấu nối.
b) Quốc lộ 279:
- Đoạn qua địa phận huyện Hoành Bồ:
+ Đoạn từ Km5+700 đến Km26+00: quy hoạch 06 điểm đấu nối.
+ Đoạn từ Km31+055 đến Km62+00: quy hoạch 07 điểm đấu nối.
(Chi tiết các điểm đấu nối theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo)
3. Giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Định hướng bố trí đường gom để gom các điểm liền kề đến các điểm đấu nối theo quy hoạch.
- Vị trí đường gom bố trí phù hợp với mặt bằng thực tế; khi đủ điều kiện qua các khu vực có đủ quỹ đất thì đường gom hoàn chỉnh phải bố trí nằm ngoài hành lang an toàn giao thông của tuyến đường.
- Trường hợp khó khăn về mặt bằng, phần đất ngoài hành lang, không đảm bảo phạm vi để bố trí đường gom (khối lượng giải phóng mặt bằng lớn; ảnh hưởng đến các công trình tôn giáo, kiến trúc, di tích,...) thì xem xét bố trí đường gom nằm trong hành lang an toàn đường bộ hoặc xây dựng đường bên sát với mặt đường chính.
- Quy mô đường gom: Tùy theo lưu lượng, đường gom được thiết kế 01 đến 02 làn xe cơ giới theo tiêu chuẩn thiết kế công trình giao thông. Trường hợp hạn chế về mặt bằng và lưu lượng xe ít thì có thể thiết kế 1 làn xe và có điểm tránh xe cách nhau không quá 300m. Đường gom kết hợp phục vụ công nghiệp và dân cư phải có hè phố như đường đô thị.
b) Lộ trình thực hiện:
- Đối với đường nhánh xây dựng mới: Chỉ được đấu nối với quốc lộ tại các vị trí quy hoạch được duyệt hoặc phải xây dựng đường gom từ vị trí đường nhánh đến vị trí đấu nối trực tiếp với quốc lộ theo quy hoạch được duyệt;
- Đối với các đường nhánh hiện có (tồn tại trước khi quy hoạch được duyệt): Trong khi chưa xây dựng được đường gom, giữ nguyên hiện trạng cho đến khi đường gom được bố trí hai bên các quốc lộ. Bắt đầu từ năm 2018, tiến hành từng bước xây dựng đường gom nhằm xóa bỏ các đường nhánh không có trong quy hoạch.
c) UBND các huyện, thị xã, thành phố có tuyến đường đi qua căn cứ quy hoạch các điểm đấu nối được duyệt để triển khai quy hoạch chi tiết các tuyến đường gom để từng bước gom, xóa bỏ các điểm đấu nối không nằm trong quy hoạch.
Đối với đoạn trong đô thị, trước mắt thực hiện theo Quy hoạch chung xây dựng các đô thị đã được phê duyệt. Để đảm bảo phù hợp với quy hoạch và an toàn giao thông, khi triển khai các điểm đấu nối cần có sự thỏa thuận với Sở GTVT về vị trí cụ thể, quy mô nút giao. Từ năm 2020 trở đi, Sở GTVT phối hợp với Sở Xây dựng và UBND các huyện, thị xã, thành phố có tuyến quốc lộ đi qua tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch giao thông đô thị (nếu có) để từng bước có giải pháp giảm dần số lượng các đường ngang đấu nối nhỏ lẻ (ngõ, ngách...), chỉ giữ lại các trục giao thông trục chính và trục quan trọng trong đô thị đấu nối với quốc lộ.
d) Đối với các cửa hàng xăng dầu còn lại (ngoài 04 cửa hàng xăng dầu đã được Bộ GTVT thỏa thuận tại Công văn số 13504/BGTVT-KCHT ngày 29//11/2017): Sở GTVT phối hợp với Sở Công Thương và UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ, kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2020 để đề xuất UBND tỉnh bổ sung các điểm đấu nối với quốc lộ (nếu có).
đ) Nguồn vốn thực hiện dự kiến, gồm: Ngân sách (Trung ương, Tỉnh, các địa phương có tuyến đường đi qua), xã hội hóa và các nguồn vốn khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch các điểm đấu nối vào Quốc lộ 10, Quốc lộ 279, Quốc lộ 18 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu, phạm vi quy hoạch:
- Quy hoạch đấu nối là căn cứ để quản lý các điểm đấu nối cũ và xác định các điểm đấu nối mới. Đề ra các giải pháp từng bước khắc phục các điểm đấu nối không hợp lý theo hướng giảm dần các điểm đấu nối trực tiếp vào quốc lộ.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các điểm đấu nối với cự ly hợp lý, đảm bảo giao thông trên quốc lộ được tách biệt với giao thông địa phương; xây dựng hệ thống đường gom cục bộ dọc các tuyến quốc lộ nhằm hạn chế tối đa các điểm đấu nối trực tiếp của giao thông địa phương vào quốc lộ.
- Lập lại trật tự, kỷ cương trong việc quản lý, khai thác, bảo vệ hành lang an toàn đường bộ của các tổ chức, cá nhân có liên quan; ngăn chặn, không để phát sinh thêm các trường hợp đấu nối trái phép vào quốc lộ.
- Từng bước khắc phục các điểm đấu nối không hợp lý theo hướng giảm dần các điểm đấu nối trực tiếp vào quốc lộ; đồng thời bổ sung thêm một số điểm đấu nối mới cần thiết nhằm bảo vệ và khai thác có hiệu quả công trình đường bộ, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
2. Nội dung quy hoạch:
2.1. Đối với các đoạn quốc lộ trong đô thị, các điểm đấu nối thực hiện theo Quy hoạch chung xây dựng thành phố, thị xã và Quy hoạch đô thị của huyện được duyệt, cụ thể:
a) Các đoạn Quốc lộ 18 trong đô thị: Địa phận thị xã Đông Triều từ Km51+819 đến Km63+800; địa phận thành phố Uông Bí từ Km74+172 đến Km87+819; địa phận thị xã Quảng Yên từ Km87+819 đến Km95+356; địa phận thành phố Hạ Long từ Km95+356 đến Km 135+00; địa phận thành phố Cẩm Phả từ Km135+00 đến Km170+00; địa phận huyện Tiên Yên từ Km201+500 đến Km219+700; địa phận huyện Đầm Hà từ Km226+700 đến Km231+500; địa phận huyện Hải Hà từ Km251+500 đến Km255+130; địa phận thành phố Móng Cái từ Km287+670 đến Km289+00.
b) Các đoạn Quốc lộ 279 trong đô thị: Địa phận thành phố Cẩm Phả từ Km0+00 đến Km5+500; địa phận huyện Hoành Bồ từ Km26+00 đến Km31+055.
c) Đoạn Quốc lộ 10 trong đô thị từ Km0+00 đến Km6+500.
2.2. Đối với các đoạn nằm ngoài đô thị:
a) Quốc lộ 18:
- Đoạn qua địa phận thị xã Đông Triều:
+ Từ Km46+300 đến Km51+819: quy hoạch 03 điểm đấu nối.
+ Từ Km63+800 đến Km74+172: quy hoạch 08 điểm đấu nối.
- Đoạn qua địa phận thành phố Cẩm Phả (từ Km170+00 đến Km187+134): quy hoạch 12 điểm đấu nối.
- Đoạn qua địa phận huyện Tiên Yên (từ Km187+134 đến Km201+500): quy hoạch 04 điểm đấu nối.
- Đoạn qua địa phận huyện Đầm Hà:
+ Từ Km219+700 đến Km226+700: quy hoạch 04 điểm đấu nối.
+ Từ Km231+500 đến Km235+00: quy hoạch 03 điểm đấu nối.
- Đoạn qua địa phận huyện Hải Hà:
+ Đoạn từ Km242+150 đến Km251+500: quy hoạch 08 điểm đấu nối.
+ Đoạn từ Km255+130 đến Km261+680: quy hoạch 10 điểm đấu nối.
- Đoạn qua địa phận thành phố Móng Cái (đoạn từ Km263+650 đến Km278+670): quy hoạch 14 điểm đấu nối.
b) Quốc lộ 279:
- Đoạn qua địa phận huyện Hoành Bồ:
+ Đoạn từ Km5+700 đến Km26+00: quy hoạch 06 điểm đấu nối.
+ Đoạn từ Km31+055 đến Km62+00: quy hoạch 07 điểm đấu nối.
(Chi tiết các điểm đấu nối theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo)
3. Giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Định hướng bố trí đường gom để gom các điểm liền kề đến các điểm đấu nối theo quy hoạch.
- Vị trí đường gom bố trí phù hợp với mặt bằng thực tế; khi đủ điều kiện qua các khu vực có đủ quỹ đất thì đường gom hoàn chỉnh phải bố trí nằm ngoài hành lang an toàn giao thông của tuyến đường.
- Trường hợp khó khăn về mặt bằng, phần đất ngoài hành lang, không đảm bảo phạm vi để bố trí đường gom (khối lượng giải phóng mặt bằng lớn; ảnh hưởng đến các công trình tôn giáo, kiến trúc, di tích,...) thì xem xét bố trí đường gom nằm trong hành lang an toàn đường bộ hoặc xây dựng đường bên sát với mặt đường chính.
- Quy mô đường gom: Tùy theo lưu lượng, đường gom được thiết kế 01 đến 02 làn xe cơ giới theo tiêu chuẩn thiết kế công trình giao thông. Trường hợp hạn chế về mặt bằng và lưu lượng xe ít thì có thể thiết kế 1 làn xe và có điểm tránh xe cách nhau không quá 300m. Đường gom kết hợp phục vụ công nghiệp và dân cư phải có hè phố như đường đô thị.
b) Lộ trình thực hiện:
- Đối với đường nhánh xây dựng mới: Chỉ được đấu nối với quốc lộ tại các vị trí quy hoạch được duyệt hoặc phải xây dựng đường gom từ vị trí đường nhánh đến vị trí đấu nối trực tiếp với quốc lộ theo quy hoạch được duyệt;
- Đối với các đường nhánh hiện có (tồn tại trước khi quy hoạch được duyệt): Trong khi chưa xây dựng được đường gom, giữ nguyên hiện trạng cho đến khi đường gom được bố trí hai bên các quốc lộ. Bắt đầu từ năm 2018, tiến hành từng bước xây dựng đường gom nhằm xóa bỏ các đường nhánh không có trong quy hoạch.
c) UBND các huyện, thị xã, thành phố có tuyến đường đi qua căn cứ quy hoạch các điểm đấu nối được duyệt để triển khai quy hoạch chi tiết các tuyến đường gom để từng bước gom, xóa bỏ các điểm đấu nối không nằm trong quy hoạch.
Đối với đoạn trong đô thị, trước mắt thực hiện theo Quy hoạch chung xây dựng các đô thị đã được phê duyệt. Để đảm bảo phù hợp với quy hoạch và an toàn giao thông, khi triển khai các điểm đấu nối cần có sự thỏa thuận với Sở GTVT về vị trí cụ thể, quy mô nút giao. Từ năm 2020 trở đi, Sở GTVT phối hợp với Sở Xây dựng và UBND các huyện, thị xã, thành phố có tuyến quốc lộ đi qua tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch giao thông đô thị (nếu có) để từng bước có giải pháp giảm dần số lượng các đường ngang đấu nối nhỏ lẻ (ngõ, ngách...), chỉ giữ lại các trục giao thông trục chính và trục quan trọng trong đô thị đấu nối với quốc lộ.
d) Đối với các cửa hàng xăng dầu còn lại (ngoài 04 cửa hàng xăng dầu đã được Bộ GTVT thỏa thuận tại Công văn số 13504/BGTVT-KCHT ngày 29//11/2017): Sở GTVT phối hợp với Sở Công Thương và UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ, kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2020 để đề xuất UBND tỉnh bổ sung các điểm đấu nối với quốc lộ (nếu có).
đ) Nguồn vốn thực hiện dự kiến, gồm: Ngân sách (Trung ương, Tỉnh, các địa phương có tuyến đường đi qua), xã hội hóa và các nguồn vốn khác.