Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3246/QĐ-BNN-KHCN năm 2012 Chiến lược phát triển khoa học công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3246/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3246/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3246/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3246/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3246/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3246/QĐ-BNN-KHCN năm 2012 Chiến lược phát triển khoa học công nghệ

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2013 - 2020 (sau đây viết tắt là Chiến lược) với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Phát triển dịch vụ khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
...
b) Thông tin khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hình thành hệ thống mạng lưới dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn từ trung ương đến địa phương để cập nhật, tổng hợp, phân tích và cung cấp thông tin về kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm, các giống mới, quy trình công nghệ mới; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, yêu cầu chỉ đạo và quản lý.
Tăng cường phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ, các mô hình ứng dụng thành công các tiến bộ kỹ thuật, quy trình công nghệ mới, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao cho doanh nghiệp, trang trại và nông dân để áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện truyền thông đại chúng để phổ biến thông tin khoa học và công nghệ, hỗ trợ phát triển các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ nhu cầu của người sản xuất, kinh doanh.
IV. GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
1. Huy động các nguồn lực tham gia phát triển khoa học và công nghệ
Xây dựng chính sách thúc đẩy việc xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hỗ trợ, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ và chuyển giao công nghệ mới, mua công nghệ trong nước hoặc nước ngoài để phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2. Bản quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học
Các tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án tạo ra các sản phẩm khoa học và công nghệ bằng 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc một phần kinh phí từ ngân sách nhà nước được đăng ký bản quyền tác giả, công bố kết quả theo quy định của pháp luật; được quyền sử dụng kết quả nghiên cứu để chuyển giao, chuyển nhượng, góp vốn vào các cơ sở sản xuất kinh doanh và được hưởng quyền lợi theo quy định của pháp luật.
Các sản phẩm khoa học và công nghệ, phát minh, sáng chế do các tổ chức, cá nhân tạo ra bằng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước, nếu có khả năng ứng dụng rộng rãi trong sản xuất được nhà nước mua lại để chuyển giao cho sản xuất.
3. Chính sách đối với cán bộ khoa học và công nghệ
Xây dựng và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là cán bộ khoa học đầu ngành, tâm huyết, có nhiều đóng góp quan trọng trong nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Xây dựng chính sách tuyển dụng thu hút nhân tài, phát hiện những cán bộ khoa học trẻ có triển vọng để giao nhiệm vụ nghiên cứu, triển khai và đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ thích hợp để làm việc lâu dài trong các tổ chức khoa học và công nghệ.
Xây dựng chính sách ưu đãi về nhà công vụ, ưu tiên về đào tạo,...đối với cán bộ khoa học và công nghệ hoạt động ở các vùng khó khăn.
Xây dựng cơ chế đánh giá cán bộ khoa học và công nghệ dựa trên kết quả đầu ra là tiêu chuẩn chủ yếu.
4. Chính sách đầu tư, thuế và tín dụng
Ngân sách nhà nước đầu tư thích đáng để phát triển khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, ưu tiên đầu tư nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ, lựa chọn một số tổ chức khoa học và công nghệ trọng điểm để đầu tư phát triển thành các trung tâm khoa học đạt trình độ tiên tiến thế giới. Khuyến khích, tạo điều kiện và môi trường để thu hút nguồn đầu tư xã hội, đặc biệt đầu tư của doanh nghiệp vào phát triển khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn được hưởng mức ưu đãi cao nhất về thuế theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Các tổ chức và cá nhân ngoài công lập khi thành lập mới hoặc nâng cấp cơ sở nghiên cứu, đào tạo, phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm, mua trang thiết bị phục vụ nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thuộc lĩnh vực ưu tiên được vay vốn trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi theo quy định của nhà nước.
Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi theo quy định của pháp luật trong việc nhập nội giống mới, công nghệ và thiết bị mới để chuyển giao cho sản xuất có hiệu quả cao hơn so với sản phẩm cùng loại nghiên cứu, sản xuất trong nước.
Chính sách đất đai dùng cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ
Nhà nước đảm bảo quỹ đất cho tổ chức khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển để nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm. Các tổ chức và cá nhân đang sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, giữ giống gốc, giống đầu dòng, nhân giống, mô hình trình diễn, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu, chuyển giao được sử dụng lâu dài, được hưởng chính sách ưu đãi cao nhất tiền thuế sử dụng đất.
Các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân được nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích nêu trên, có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và thực hiện đúng quy định của pháp luật về đất đai.

Content:
Thông tin khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hình thành hệ thống mạng lưới dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn từ trung ương đến địa phương để cập nhật, tổng hợp, phân tích và cung cấp thông tin về kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm, các giống mới, quy trình công nghệ mới; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, yêu cầu chỉ đạo và quản lý.
Tăng cường phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ, các mô hình ứng dụng thành công các tiến bộ kỹ thuật, quy trình công nghệ mới, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao cho doanh nghiệp, trang trại và nông dân để áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện truyền thông đại chúng để phổ biến thông tin khoa học và công nghệ, hỗ trợ phát triển các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ nhu cầu của người sản xuất, kinh doanh.
IV. GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
1. Huy động các nguồn lực tham gia phát triển khoa học và công nghệ
Xây dựng chính sách thúc đẩy việc xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hỗ trợ, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ và chuyển giao công nghệ mới, mua công nghệ trong nước hoặc nước ngoài để phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2. Bản quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học
Các tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án tạo ra các sản phẩm khoa học và công nghệ bằng 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc một phần kinh phí từ ngân sách nhà nước được đăng ký bản quyền tác giả, công bố kết quả theo quy định của pháp luật; được quyền sử dụng kết quả nghiên cứu để chuyển giao, chuyển nhượng, góp vốn vào các cơ sở sản xuất kinh doanh và được hưởng quyền lợi theo quy định của pháp luật.
Các sản phẩm khoa học và công nghệ, phát minh, sáng chế do các tổ chức, cá nhân tạo ra bằng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước, nếu có khả năng ứng dụng rộng rãi trong sản xuất được nhà nước mua lại để chuyển giao cho sản xuất.
3. Chính sách đối với cán bộ khoa học và công nghệ
Xây dựng và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là cán bộ khoa học đầu ngành, tâm huyết, có nhiều đóng góp quan trọng trong nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Xây dựng chính sách tuyển dụng thu hút nhân tài, phát hiện những cán bộ khoa học trẻ có triển vọng để giao nhiệm vụ nghiên cứu, triển khai và đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ thích hợp để làm việc lâu dài trong các tổ chức khoa học và công nghệ.
Xây dựng chính sách ưu đãi về nhà công vụ, ưu tiên về đào tạo,...đối với cán bộ khoa học và công nghệ hoạt động ở các vùng khó khăn.
Xây dựng cơ chế đánh giá cán bộ khoa học và công nghệ dựa trên kết quả đầu ra là tiêu chuẩn chủ yếu.
4. Chính sách đầu tư, thuế và tín dụng
Ngân sách nhà nước đầu tư thích đáng để phát triển khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, ưu tiên đầu tư nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ, lựa chọn một số tổ chức khoa học và công nghệ trọng điểm để đầu tư phát triển thành các trung tâm khoa học đạt trình độ tiên tiến thế giới. Khuyến khích, tạo điều kiện và môi trường để thu hút nguồn đầu tư xã hội, đặc biệt đầu tư của doanh nghiệp vào phát triển khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn được hưởng mức ưu đãi cao nhất về thuế theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Các tổ chức và cá nhân ngoài công lập khi thành lập mới hoặc nâng cấp cơ sở nghiên cứu, đào tạo, phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm, mua trang thiết bị phục vụ nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thuộc lĩnh vực ưu tiên được vay vốn trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi theo quy định của nhà nước.
Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi theo quy định của pháp luật trong việc nhập nội giống mới, công nghệ và thiết bị mới để chuyển giao cho sản xuất có hiệu quả cao hơn so với sản phẩm cùng loại nghiên cứu, sản xuất trong nước.
Chính sách đất đai dùng cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ
Nhà nước đảm bảo quỹ đất cho tổ chức khoa học và công nghệ ngành nông nghiệp và phát triển để nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm. Các tổ chức và cá nhân đang sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, giữ giống gốc, giống đầu dòng, nhân giống, mô hình trình diễn, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu, chuyển giao được sử dụng lâu dài, được hưởng chính sách ưu đãi cao nhất tiền thuế sử dụng đất.
Các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân được nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích nêu trên, có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và thực hiện đúng quy định của pháp luật về đất đai.