Document: Điều 1 Quyết định 6744/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Gò Trang phường Phú Hữu Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6744/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6744/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6744/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6744/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6744/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 6744/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Gò Trang phường Phú Hữu Quận 9 Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Gò Trang, phường Phú Hữu, Quận 9 (hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Phú Hữu, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp sông Ông Nhiêu.
+ Phía Tây, Tây - Bắc: giáp khu dân cư phía Đông đường Gò Cát.
+ Phía Nam, Tây - Nam: giáp dự án khu nhà ở Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Thế Minh.
+ Phía Bắc: giáp đường Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 43,29 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị, dịch vụ công cộng và công viên cây xanh - thể dục thể thao.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân Quận 9.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp (hạ tầng kỹ thuật).
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2000.
5. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Giải pháp quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd
≥ 2,50m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp toàn bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực. Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra chung quanh và về phía sông rạch.
b) Giải pháp quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Sử dụng hệ thống cống bê tông cốt thép tròn đặt ngầm để tổ chức thoát nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 1000mm trên đường D3; cống 1200mm trên đường song hành của đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4).
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các kênh mương gần nhất ở khu vực xung quanh khu đất quy hoạch.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2500 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Cát Lái hiện hữu.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy thành phố từ tuyến Ø400 đường Nguyễn Duy Trinh và Ø300 trên đường vào khu công nghiệp Phú Hữu
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời 1 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 2285 - 2742 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế các tuyến ống Ø200, Ø150 đi trên các trục đường chính trong khu quy hoạch, các tuyến ống cấp nước này kết nối vái các tuyến ống cấp III ở trên tạo thành các vòng cấp nước chính cho khu quy hoạch nhằm đảm bảo sự an toàn và liên tục cho mạng lưới cấp nước.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng để thu gom, nước thải phải được xử lý qua bể tự hoại trước khi thoát ra hệ thống cống. Nước thải được thu gom về trạm xử lý cục bộ tại khu cây xanh phía Đông khu quy hoạch, xử lý đạt QCVN 14:2008.
- Giai đoạn dài hạn: nước thải được đưa về cống thoát nước chính thành phố, về trạm xử lý nước thải Bắc Sài Gòn 2.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 1768 - 2122 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Mạng lưới cống được xây dựng trong khu quy hoạch là mạng lưới cống ngầm được thiết kế với đường kính Ø300mm - Ø500mm, có tuyến cống chính đi dọc đường chính trong khu quy hoạch theo hướng từ Tây sang Đông đến trạm xử lý nước thải cục bộ.
- Trạm xử lý nước thải cục bộ: Trạm xử lý nước thải cục bộ xây dựng trong khu cây xanh ở phía Đông khu quy hoạch. Công suất trạm được tính toán theo lưu lượng ngày cao nhất là 2.340 m3/ngày. Diện tích yêu cầu xây dựng trạm là 0,25 ha và khoảng cách ly tối thiểu là 20m. Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
b) Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 84 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện quận 9, trạm điện thoại Phú Hữu) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí. Cụ thể: Chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT;
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo TCVN 7222:2002 .
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn là 100%.
- Đáp ứng nhu cầu cây xanh và tiện nghi môi trường, tăng 30% so với năm 2010.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Giảm thiểu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, giảm nguy cơ lũ lụt trong đô thị.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Bố trí diện tích cây xanh bao gồm cây xanh tập trung, cây xanh cảnh quan dọc sông nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí, cụ thể là mật độ cây xanh 5,62m2/người đảm bảo QCXDVN 01:2008/BXD.
- Bố trí hồ điều tiết tạo cảnh quan cho khu vực quy hoạch nhằm giữ lại diện tích mặt nước.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các khu chức năng theo đúng quy định mật độ xây dựng và phân đợt xây dựng, tuân thủ quy định về chỉ giới giao thông, chỉ giới xây dựng dọc kênh Ông Nhiêu, đặc biệt là cải tạo hệ thống thoát nước, san đắp nền đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải được thu gom riêng và xử lý cục bộ giai đoạn đầu với công suất 2500 m3/ngày, giai đoạn sau nước thải đưa về trạm xử lý nước thải Bắc Sài Gòn 2, đạt TCVN 7222:2002.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận chuyển trong ngày về khu xử lý tại khu xử lý rác Phước Hiệp, huyện Củ Chi.
- Quản lý chất thải rắn nguy hại phát sinh theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quản lý việc xả nước thải vào nguồn tiếp nhận.
- Kiểm soát ô nhiễm trong quá trình xây dựng các dự án.
- Giáo dục ý thức người dân tuân thủ các quy định luật giao thông nhằm tránh ùn tắc, an toàn khi di chuyển.
- Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường: Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ công suất 2500 m3/ngày; Dự án xây dựng chung cư cao tầng dọc đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây; Dự án xây dựng nút giao đường Nguyễn Duy Trinh và đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Thực hiện kế hoạch quản lý và giám sát môi trường theo đúng quy định hiện hành.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Gò Trang, phường Phú Hữu, Quận 9 (hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Phú Hữu, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp sông Ông Nhiêu.
+ Phía Tây, Tây - Bắc: giáp khu dân cư phía Đông đường Gò Cát.
+ Phía Nam, Tây - Nam: giáp dự án khu nhà ở Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Thế Minh.
+ Phía Bắc: giáp đường Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 43,29 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị, dịch vụ công cộng và công viên cây xanh - thể dục thể thao.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân Quận 9.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp (hạ tầng kỹ thuật).
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2000.
5. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Giải pháp quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd
≥ 2,50m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp toàn bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực. Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra chung quanh và về phía sông rạch.
b) Giải pháp quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Sử dụng hệ thống cống bê tông cốt thép tròn đặt ngầm để tổ chức thoát nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 1000mm trên đường D3; cống 1200mm trên đường song hành của đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4).
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các kênh mương gần nhất ở khu vực xung quanh khu đất quy hoạch.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2500 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Cát Lái hiện hữu.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy thành phố từ tuyến Ø400 đường Nguyễn Duy Trinh và Ø300 trên đường vào khu công nghiệp Phú Hữu
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời 1 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 2285 - 2742 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế các tuyến ống Ø200, Ø150 đi trên các trục đường chính trong khu quy hoạch, các tuyến ống cấp nước này kết nối vái các tuyến ống cấp III ở trên tạo thành các vòng cấp nước chính cho khu quy hoạch nhằm đảm bảo sự an toàn và liên tục cho mạng lưới cấp nước.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng để thu gom, nước thải phải được xử lý qua bể tự hoại trước khi thoát ra hệ thống cống. Nước thải được thu gom về trạm xử lý cục bộ tại khu cây xanh phía Đông khu quy hoạch, xử lý đạt QCVN 14:2008.
- Giai đoạn dài hạn: nước thải được đưa về cống thoát nước chính thành phố, về trạm xử lý nước thải Bắc Sài Gòn 2.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 1768 - 2122 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Mạng lưới cống được xây dựng trong khu quy hoạch là mạng lưới cống ngầm được thiết kế với đường kính Ø300mm - Ø500mm, có tuyến cống chính đi dọc đường chính trong khu quy hoạch theo hướng từ Tây sang Đông đến trạm xử lý nước thải cục bộ.
- Trạm xử lý nước thải cục bộ: Trạm xử lý nước thải cục bộ xây dựng trong khu cây xanh ở phía Đông khu quy hoạch. Công suất trạm được tính toán theo lưu lượng ngày cao nhất là 2.340 m3/ngày. Diện tích yêu cầu xây dựng trạm là 0,25 ha và khoảng cách ly tối thiểu là 20m. Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
b) Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 84 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện quận 9, trạm điện thoại Phú Hữu) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí. Cụ thể: Chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT;
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo TCVN 7222:2002 .
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn là 100%.
- Đáp ứng nhu cầu cây xanh và tiện nghi môi trường, tăng 30% so với năm 2010.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Giảm thiểu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, giảm nguy cơ lũ lụt trong đô thị.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Bố trí diện tích cây xanh bao gồm cây xanh tập trung, cây xanh cảnh quan dọc sông nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí, cụ thể là mật độ cây xanh 5,62m2/người đảm bảo QCXDVN 01:2008/BXD.
- Bố trí hồ điều tiết tạo cảnh quan cho khu vực quy hoạch nhằm giữ lại diện tích mặt nước.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các khu chức năng theo đúng quy định mật độ xây dựng và phân đợt xây dựng, tuân thủ quy định về chỉ giới giao thông, chỉ giới xây dựng dọc kênh Ông Nhiêu, đặc biệt là cải tạo hệ thống thoát nước, san đắp nền đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải được thu gom riêng và xử lý cục bộ giai đoạn đầu với công suất 2500 m3/ngày, giai đoạn sau nước thải đưa về trạm xử lý nước thải Bắc Sài Gòn 2, đạt TCVN 7222:2002.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận chuyển trong ngày về khu xử lý tại khu xử lý rác Phước Hiệp, huyện Củ Chi.
- Quản lý chất thải rắn nguy hại phát sinh theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quản lý việc xả nước thải vào nguồn tiếp nhận.
- Kiểm soát ô nhiễm trong quá trình xây dựng các dự án.
- Giáo dục ý thức người dân tuân thủ các quy định luật giao thông nhằm tránh ùn tắc, an toàn khi di chuyển.
- Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường: Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ công suất 2500 m3/ngày; Dự án xây dựng chung cư cao tầng dọc đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây; Dự án xây dựng nút giao đường Nguyễn Duy Trinh và đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Thực hiện kế hoạch quản lý và giám sát môi trường theo đúng quy định hiện hành.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.