Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2623/QĐ-UBND xây dựng vùng sản xuất cây trồng an toàn theo chuỗi Thái Bình 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/09/2016", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/09/2016", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/09/2016", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/09/2016", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/09/2016", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2623/QĐ-UBND xây dựng vùng sản xuất cây trồng an toàn theo chuỗi Thái Bình 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng vùng sản xuất cây trồng an toàn theo chuỗi giai đoạn 2016 - 2020”, tỉnh Thái Bình (sau đây viết tắt là Đề án), với những nội dung sau:
...
4. Nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu tư
4.1. Tổng vốn đầu tư dự kiến: 11.353,8 triệu đồng (cho 03 mô hình và 06 vùng sản xuất an toàn theo chuỗi), trong đó:

- Đánh giá đề xuất các giải pháp nâng cấp cải thiện điều kiện đảm bảo vệ sinh ATTP:

354 triệu đồng;

- Hỗ trợ xây dựng hình thành vùng sản xuất cây trồng an toàn tập trung và một phần cơ sở hạ tầng (Hệ thống tưới tiêu, tưới phun, tưới nhỏ giọt, nhà lưới...):

2.700 triệu đồng;

- Xây dựng nhà sơ chế tại ruộng:

450 triệu đồng;

- Xây bể thu gom vỏ thuốc bảo vệ thực vật:

90 triệu đồng;

- Thử nghiệm các tiến bộ kỹ thuật:

1.800 triệu đồng;

- Đào tạo, tập huấn:

1.677,6 triệu đồng;

- Phụ cấp cho cán bộ theo dõi, chỉ đạo:

324 triệu đồng;

- Phụ cấp cho nhóm tự quản:

324 triệu đồng;

- Xây dựng hệ thống chất lượng:

403,2 triệu đồng;

- Phân tích mẫu:

900 triệu đồng;

- Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh ATTP:

45 triệu đồng;

- Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm đủ điều kiện vệ sinh ATTP:

576 triệu đồng;

- Tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại:

1.080 triệu đồng;

- Tổng kết mô hình, vùng:

180 triệu đồng;

- Chi phí khác:

450 triệu đồng.

4.2. Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương (nếu có), ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu tư
4.1. Tổng vốn đầu tư dự kiến: 11.353,8 triệu đồng (cho 03 mô hình và 06 vùng sản xuất an toàn theo chuỗi), trong đó:

- Đánh giá đề xuất các giải pháp nâng cấp cải thiện điều kiện đảm bảo vệ sinh ATTP:

354 triệu đồng;

- Hỗ trợ xây dựng hình thành vùng sản xuất cây trồng an toàn tập trung và một phần cơ sở hạ tầng (Hệ thống tưới tiêu, tưới phun, tưới nhỏ giọt, nhà lưới...):

2.700 triệu đồng;

- Xây dựng nhà sơ chế tại ruộng:

450 triệu đồng;

- Xây bể thu gom vỏ thuốc bảo vệ thực vật:

90 triệu đồng;

- Thử nghiệm các tiến bộ kỹ thuật:

1.800 triệu đồng;

- Đào tạo, tập huấn:

1.677,6 triệu đồng;

- Phụ cấp cho cán bộ theo dõi, chỉ đạo:

324 triệu đồng;

- Phụ cấp cho nhóm tự quản:

324 triệu đồng;

- Xây dựng hệ thống chất lượng:

403,2 triệu đồng;

- Phân tích mẫu:

900 triệu đồng;

- Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh ATTP:

45 triệu đồng;

- Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm đủ điều kiện vệ sinh ATTP:

576 triệu đồng;

- Tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại:

1.080 triệu đồng;

- Tổng kết mô hình, vùng:

180 triệu đồng;

- Chi phí khác:

450 triệu đồng.

4.2. Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương (nếu có), ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác.