Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 845/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch Khu đô thị Tây Bắc huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "845/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "845/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "845/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "845/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "845/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 845/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch Khu đô thị Tây Bắc huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Một phần Khu I thuộc Khu đô thị Tây Bắc Thành phố, xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1 Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới đường giao thông chính trong khu quy hoạch (đường dọc kênh Đông, đường dọc kênh 5, kênh 7, kênh 8 và đường Tam Tân) phù hợp với đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Khu đô thị Tây Bắc thành phố được duyệt.
- Quy mô lộ giới có tuyến đường trong khu quy hoạch như sau:
+ Đường Tam Tân và đường dọc kênh Đông: lộ giới 40m (lòng đường mỗi bên 14m; dài phân cách giữa 2m; lề đường mỗi bên 5m).
+ Đường dọc kênh 5: lộ giới 60m (lộ giới đường hai bên kênh 25m: lòng đường 16m; lề đường mỗi bên 4 - 5m).
+ Đường dọc kênh 7, kênh 8: lộ giới 50m (lộ giới đường hai bên kênh 20m: lòng đường 11m; lề đường mỗi bên 4 - 5m).
+ Đường số 1, số 3 và đường số 4: lộ giới 20m (lòng đường 11m; lề đường mỗi bên 4,5m).
+ Đường số 3A: lộ giới từ 24 - 34m (đoạn đầu tuyến kết nối với đường dọc kênh 8 có lộ giới 34m, trong đó bề rộng trung bình của đoạn kênh là 10m).
+ Đường số 3B lộ giới 13,5m (lòng đường 7,5m; lề đường mỗi bên 3m).
+ Các tuyến đường còn lại: lộ giới 18,5m (lòng đường 10,5m; lề đường mỗi bên 4m).
8.2 Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a. Quy hoạch chiều cao:
- Cao độ khống chế cho toàn khu vực là H ≥ +2,00m (hệ VN2000).
- Đối với khu vực địa hình tự nhiên thấp hơn +2,00m: cần nâng dần cao độ nền của khu vực đến cao độ thiết kế khi có điều kiện.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là +2,00m (hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%. Hướng đồ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống Ø1500 trên đường Tam Tân, cống Ø1500 trên đường dọc kênh Đông.
- Nguồn thoát nước: tập hung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất đi qua khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø800mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=l/D.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt : 4 - 5 kw/căn hộ.
- Chỉ tiêu cấp điện công cộng : 15-40 W/m2.
+ Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Củ Chi, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Đô Thị Tây Bắc 1 và 110/15-22KV Đô Thị Tây Bắc 2.
+ Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
+ Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng.
+ Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm
+ Xây dựng mới mạng trung và hạ thể cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
+ Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: từ nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến Ø1200 trên đường Kênh Đông và Ø600 dự kiến trên đường Tam Tân thuộc hệ thống nhà máy nước Kênh Đông.
- Tiêu chuẩn cấp nước:

+ Sinh hoạt

: 180 lít/người/ngày.

+ Công cộng, dịch vụ

: 35 lít/người/ngày.

+ Khách vãng lai

: 25 lít/người/ngày.

- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 13.180 - 15.810 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Đơn vị ở 1: Các khu dân cư trong khu I sẽ lấy nước trực tiếp trên tuyến ống cấp nước phung Ø300 Kênh Đông và tuyến ống 0250 Đường 1A - đường D1a, từ đó bổ sung các tuyến ống phân phối trên các trục đường quy hoạch vào khu dân cư.
+ Đơn vị ở 2: Tuyến ống Ø400 đến Ø350 đi trên đường Kênh 8, đây là tuyến ống cấp nước chính cho đơn vị ở 2, xây dựng bổ sung các tuyến ống phân phối kết nối với nhau tạo thành 3 vòng cấp nước.
8.5 Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng để thu gom nước thải đưa về trạm xử lý khu vực số 2 đặt trong khu quy hoạch, cạnh kênh 5. Nước thải từ các khu vệ sinh trong nhà ở, công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại xây đúng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải đô thị (QCXDVN 01:2008/BXD).
- Tiêu chuẩn thoát nước:

+ Sinh hoạt

: 180 Iít/người/ngày.

+ Công cộng, dịch vụ

: 35 lít/người/ngày.

+ Khách vãng lai

: 25 lít/người/ngày.

- Tổng lượng nước thải: 10.356 - 12.427 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: hệ thống cống thoát nước thải được xây dựng trong khu quy hoạch là hệ thống cống ngầm có đường kính Ø300 - Ø1400 mm, trong đó các tuyến cống chính (chủ yếu là các tuyến cống đã được xác định cả vị trí và đường kính trong quy hoạch chung thoát nước thải khu đô thị Tây Bắc thành phố) đi dọc đường kênh 8, đường kênh 7 và đường kênh 5 theo hướng về trạm xử lý nước thải khu vực đặt ở phía Đông Nam khu quy hoạch. Bên cạnh đó, bố trí thêm các tuyến cống nhánh thoát nước thải nối vào cống chính. Độ sâu đặt cống tối thiểu (tính từ mặt đất đến đỉnh cống) là 0,7m.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 32,4 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: rác được thu gom, vận chuyển về khu xử rác của thành phố.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại thị trấn Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1 Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới đường giao thông chính trong khu quy hoạch (đường dọc kênh Đông, đường dọc kênh 5, kênh 7, kênh 8 và đường Tam Tân) phù hợp với đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Khu đô thị Tây Bắc thành phố được duyệt.
- Quy mô lộ giới có tuyến đường trong khu quy hoạch như sau:
+ Đường Tam Tân và đường dọc kênh Đông: lộ giới 40m (lòng đường mỗi bên 14m; dài phân cách giữa 2m; lề đường mỗi bên 5m).
+ Đường dọc kênh 5: lộ giới 60m (lộ giới đường hai bên kênh 25m: lòng đường 16m; lề đường mỗi bên 4 - 5m).
+ Đường dọc kênh 7, kênh 8: lộ giới 50m (lộ giới đường hai bên kênh 20m: lòng đường 11m; lề đường mỗi bên 4 - 5m).
+ Đường số 1, số 3 và đường số 4: lộ giới 20m (lòng đường 11m; lề đường mỗi bên 4,5m).
+ Đường số 3A: lộ giới từ 24 - 34m (đoạn đầu tuyến kết nối với đường dọc kênh 8 có lộ giới 34m, trong đó bề rộng trung bình của đoạn kênh là 10m).
+ Đường số 3B lộ giới 13,5m (lòng đường 7,5m; lề đường mỗi bên 3m).
+ Các tuyến đường còn lại: lộ giới 18,5m (lòng đường 10,5m; lề đường mỗi bên 4m).
8.2 Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a. Quy hoạch chiều cao:
- Cao độ khống chế cho toàn khu vực là H ≥ +2,00m (hệ VN2000).
- Đối với khu vực địa hình tự nhiên thấp hơn +2,00m: cần nâng dần cao độ nền của khu vực đến cao độ thiết kế khi có điều kiện.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là +2,00m (hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%. Hướng đồ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống Ø1500 trên đường Tam Tân, cống Ø1500 trên đường dọc kênh Đông.
- Nguồn thoát nước: tập hung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất đi qua khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø800mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=l/D.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt : 4 - 5 kw/căn hộ.
- Chỉ tiêu cấp điện công cộng : 15-40 W/m2.
+ Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Củ Chi, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Đô Thị Tây Bắc 1 và 110/15-22KV Đô Thị Tây Bắc 2.
+ Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
+ Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng.
+ Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm
+ Xây dựng mới mạng trung và hạ thể cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
+ Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: từ nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến Ø1200 trên đường Kênh Đông và Ø600 dự kiến trên đường Tam Tân thuộc hệ thống nhà máy nước Kênh Đông.
- Tiêu chuẩn cấp nước:

+ Sinh hoạt

: 180 lít/người/ngày.

+ Công cộng, dịch vụ

: 35 lít/người/ngày.

+ Khách vãng lai

: 25 lít/người/ngày.

- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 13.180 - 15.810 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Đơn vị ở 1: Các khu dân cư trong khu I sẽ lấy nước trực tiếp trên tuyến ống cấp nước phung Ø300 Kênh Đông và tuyến ống 0250 Đường 1A - đường D1a, từ đó bổ sung các tuyến ống phân phối trên các trục đường quy hoạch vào khu dân cư.
+ Đơn vị ở 2: Tuyến ống Ø400 đến Ø350 đi trên đường Kênh 8, đây là tuyến ống cấp nước chính cho đơn vị ở 2, xây dựng bổ sung các tuyến ống phân phối kết nối với nhau tạo thành 3 vòng cấp nước.
8.5 Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng để thu gom nước thải đưa về trạm xử lý khu vực số 2 đặt trong khu quy hoạch, cạnh kênh 5. Nước thải từ các khu vệ sinh trong nhà ở, công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại xây đúng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải đô thị (QCXDVN 01:2008/BXD).
- Tiêu chuẩn thoát nước:

+ Sinh hoạt

: 180 Iít/người/ngày.

+ Công cộng, dịch vụ

: 35 lít/người/ngày.

+ Khách vãng lai

: 25 lít/người/ngày.

- Tổng lượng nước thải: 10.356 - 12.427 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: hệ thống cống thoát nước thải được xây dựng trong khu quy hoạch là hệ thống cống ngầm có đường kính Ø300 - Ø1400 mm, trong đó các tuyến cống chính (chủ yếu là các tuyến cống đã được xác định cả vị trí và đường kính trong quy hoạch chung thoát nước thải khu đô thị Tây Bắc thành phố) đi dọc đường kênh 8, đường kênh 7 và đường kênh 5 theo hướng về trạm xử lý nước thải khu vực đặt ở phía Đông Nam khu quy hoạch. Bên cạnh đó, bố trí thêm các tuyến cống nhánh thoát nước thải nối vào cống chính. Độ sâu đặt cống tối thiểu (tính từ mặt đất đến đỉnh cống) là 0,7m.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 32,4 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: rác được thu gom, vận chuyển về khu xử rác của thành phố.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại thị trấn Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.