Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2084/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2084/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau:
...
8.441

15

CCN Côn Minh

148

1.232

82

115

1.577

16

CCN Vằng Mười xã Hảo Nghĩa

148

1.232

82

115

1.577

Tổng cộng

4.464

37.196

2.480

3.471

47.609

7.3. Phương thức thu gom, vận chuyển.
7.3.1. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt:
Tuỳ từng điều kiện cụ thể của các địa phương trong tỉnh, các địa phương có thể lựa chọn một trong các loại hình sau cho phù hợp:
...
d) Khu xử lý Kim Lư (xã Kim Lư, huyện Na Rì) phục vụ cho đô thị và các trung tâm cụm xã, thị tứ chạy dọc các trục đường giao thông có bán kính phù hợp thuộc các xã Hảo Nghĩa - Hữu Thác - Cư Lễ - Kim Hỷ - Lương Thượng - Lạng San - Lương Thành - Lam Sơn - Kim Lư - Cường Lợi - Lương Hạ - TT Yến Lạc. Ngoài ra còn phục vụ cho các Cụm công nghiệp Vằng Mười, Côn Minh.
e) Khu xử lý Bản Tàn (TT Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn) phục vụ cho đô thị và các trung tâm cụm xã, thị tứ chạy dọc các trục đường giao thông có bán kính phù hợp thuộc các xã Nam Cường - Đồng Lạc - Quảng Bạch - Ngọc Phái - Bản Thi - Yên Thịnh - Yên Thượng - Đại Sảo - Đông Viên - Rã Bản - Bình Trung - Nghĩa Tá - Lương Bằng - Bằng Lãng - TT Bằng Lũng. Ngoài ra còn phục vụ cho các Cụm công nghiệp Nam Bằng Lũng, Ngọc Phái, Bản Thi.
g) Khu xử lý Yên Đĩnh (xã Yên Đĩnh, huyện Chợ Mới) phục vụ cho đô thị và các trung tâm cụm xã, thị tứ chạy dọc các trục đường giao thông có bán kính phù hợp thuộc các xã Thanh Mai - Thanh Vận - Cao Kỳ - TT Sáu Hai (Nông Hạ) - Nông Thịnh - Thanh Bình - Yên Đĩnh - Như Cố - Bình Văn - Yên Cư - Yên Hân - TT Chợ Mới và Khu công nghiệp Thanh Bình.
h) Khu xử lý Khuổi Xỏn (xã Phương Linh, huyện Bạch Thông) phục vụ cho đô thị và các trung tâm cụm xã, thị tứ chạy dọc các trục đường giao thông có bán kính phù hợp thuộc các xã Phương Linh - Lục Bình - Tú Trĩ - Vi Hương - Cẩm Giàng - Quân Bình - Tân Tiến - TT Phủ Thông và các xã Mỹ Phương - Chu Hương thuộc huyện Ba Bể và Cụm công nghiệp Cẩm Giàng.

TT

Các khu xử lý

Cấp độ

Diện tích quy hoạch năm 2020

Công nghệ áp dụng

Nhu cầu diện tích đến năm 2030

1

KXL Khuổi Ỏ xã Nhạn Môn, huyện Pác Nặm

Đô thị

2,4ha

- Chôn lấp HVS
- Tái chế

5-7ha

2

KXL Lủng Điếc xã Bành Trạch, huyện Ba Bể

Liên đô thị

7ha

- Chôn lấp HVS
- Tái chế

10-15ha

3

KXL Đông Piều xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn

Liên đô thị

6ha

- Chôn lấp HVS
- Tái chế

12-15ha

4

KXL Kim Lư xã Kim Lư, huyện Na Rì

Liên đô thị

5ha

- Chôn lấp HVS

10-12 ha

5

KXL Yên Đĩnh, xã Yên Đĩnh, huyện Chợ Mới

Liên đô thị

3,5ha

- Chôn lấp HVS
- Tái chế

7-10ha

6

KXL Khuổi Xỏn, xã Phương Linh, huyện Bạch Thông

Liên đô thị

5ha

- Chôn lấp HVS
- Tái chế

7-10ha

7

KXL Bản Tàn TT Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn

Liên đô thị

5ha

- Chôn lấp HVS
- Tái chế

10-15ha

8

KXL Khuổi Mật, xã Huyền Tụng, TX Bắc Kạn

Vùng tỉnh

20ha

- Chế biến phân vi sinh
- Đốt thu hồi năng lượng
- Chôn lấp HVS
- Tái chế

30-50ha

Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
8.1. Phân bổ hợp lý nguồn vốn ngân sách, vốn ODA hoặc các nguồn vốn vay dài hạn với lãi suất ưu đãi cho các đô thị để đầu tư trang thiết bị và xây dựng các khu xử lý chất thải rắn.
8.2. Đẩy mạnh việc huy động các nguồn vốn đầu tư, xây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn. Mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia góp vốn. Khuyến khích các doanh nghiệp môi trường đô thị sử dụng vốn tự có, vốn tín dụng để đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị. Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư vào lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.
8.3. Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn; Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng trong thực hiện sản phẩm dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật.
8.4. Kết hợp mô hình nhà nước - nhân dân và doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn.
8.5. Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, đổi mới công nghệ, lựa chọn công nghệ phù hợp với việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.
8.6. Tổ chức rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh về chất thải rắn.
8.7. Tiếp tục đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp, cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn và lĩnh vực môi trường đô thị nói chung.
8.Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, chú trọng đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề bằng nhiều hình thức thích hợp.

Content:
Khu xử lý Kim Lư (xã Kim Lư, huyện Na Rì) phục vụ cho đô thị và các trung tâm cụm xã, thị tứ chạy dọc các trục đường giao thông có bán kính phù hợp thuộc các xã Hảo Nghĩa - Hữu Thác - Cư Lễ - Kim Hỷ - Lương Thượng - Lạng San - Lương Thành - Lam Sơn - Kim Lư - Cường Lợi - Lương Hạ - TT Yến Lạc. Ngoài ra còn phục vụ cho các Cụm công nghiệp Vằng Mười, Côn Minh.
e) Khu xử lý Bản Tàn (TT Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn) phục vụ cho đô thị và các trung tâm cụm xã, thị tứ chạy dọc các trục đường giao thông có bán kính phù hợp thuộc các xã Nam Cường - Đồng Lạc - Quảng Bạch - Ngọc Phái - Bản Thi - Yên Thịnh - Yên Thượng - Đại Sảo - Đông Viên - Rã Bản - Bình Trung - Nghĩa Tá - Lương Bằng - Bằng Lãng - TT Bằng Lũng. Ngoài ra còn phục vụ cho các Cụm công nghiệp Nam Bằng Lũng, Ngọc Phái, Bản Thi.
g) Khu xử lý Yên Đĩnh (xã Yên Đĩnh, huyện Chợ Mới) phục vụ cho đô thị và các trung tâm cụm xã, thị tứ chạy dọc các trục đường giao thông có bán kính phù hợp thuộc các xã Thanh Mai - Thanh Vận - Cao Kỳ - TT Sáu Hai (Nông Hạ) - Nông Thịnh - Thanh Bình - Yên Đĩnh - Như Cố - Bình Văn - Yên Cư - Yên Hân - TT Chợ Mới và Khu công nghiệp Thanh Bình.
h) Khu xử lý Khuổi Xỏn (xã Phương Linh, huyện Bạch Thông) phục vụ cho đô thị và các trung tâm cụm xã, thị tứ chạy dọc các trục đường giao thông có bán kính phù hợp thuộc các xã Phương Linh - Lục Bình - Tú Trĩ - Vi Hương - Cẩm Giàng - Quân Bình - Tân Tiến - TT Phủ Thông và các xã Mỹ Phương - Chu Hương thuộc huyện Ba Bể và Cụm công nghiệp Cẩm Giàng.

TT

Các khu xử lý

Cấp độ

Diện tích quy hoạch năm 2020

Công nghệ áp dụng

Nhu cầu diện tích đến năm 2030

1

KXL Khuổi Ỏ xã Nhạn Môn, huyện Pác Nặm

Đô thị

2,4ha

- Chôn lấp HVS
- Tái chế

5-7ha

2

KXL Lủng Điếc xã Bành Trạch, huyện Ba Bể

Liên đô thị

7ha

- Chôn lấp HVS
- Tái chế

10-15ha

3

KXL Đông Piều xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn

Liên đô thị

6ha

- Chôn lấp HVS
- Tái chế

12-15ha

4

KXL Kim Lư xã Kim Lư, huyện Na Rì

Liên đô thị

5ha

- Chôn lấp HVS

10-12 ha

5

KXL Yên Đĩnh, xã Yên Đĩnh, huyện Chợ Mới

Liên đô thị

3,5ha

- Chôn lấp HVS
- Tái chế

7-10ha

6

KXL Khuổi Xỏn, xã Phương Linh, huyện Bạch Thông

Liên đô thị

5ha

- Chôn lấp HVS
- Tái chế

7-10ha

7

KXL Bản Tàn TT Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn

Liên đô thị

5ha

- Chôn lấp HVS
- Tái chế

10-15ha

8

KXL Khuổi Mật, xã Huyền Tụng, TX Bắc Kạn

Vùng tỉnh

20ha

- Chế biến phân vi sinh
- Đốt thu hồi năng lượng
- Chôn lấp HVS
- Tái chế

30-50ha

Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
8.1. Phân bổ hợp lý nguồn vốn ngân sách, vốn ODA hoặc các nguồn vốn vay dài hạn với lãi suất ưu đãi cho các đô thị để đầu tư trang thiết bị và xây dựng các khu xử lý chất thải rắn.
8.2. Đẩy mạnh việc huy động các nguồn vốn đầu tư, xây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn. Mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia góp vốn. Khuyến khích các doanh nghiệp môi trường đô thị sử dụng vốn tự có, vốn tín dụng để đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị. Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư vào lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.
8.3. Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn; Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng trong thực hiện sản phẩm dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật.
8.4. Kết hợp mô hình nhà nước - nhân dân và doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn.
8.5. Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, đổi mới công nghệ, lựa chọn công nghệ phù hợp với việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.
8.6. Tổ chức rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh về chất thải rắn.
8.7. Tiếp tục đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp, cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn và lĩnh vực môi trường đô thị nói chung.
8.Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, chú trọng đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề bằng nhiều hình thức thích hợp.