Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1393/QĐ-UBND năm 2014 quản lý chất thải rắn Bạc Liêu đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "1393/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "1393/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "1393/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "1393/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "1393/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1393/QĐ-UBND năm 2014 quản lý chất thải rắn Bạc Liêu đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng chiến lược quản lý tổng hợp chất thải rắn hiện đại, chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp; nâng cao nhận thức cộng đồng, thiết lập các điều kiện cần thiết về kết cấu hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp chất thải rắn nhằm đảm bảo tỉnh Bạc Liêu phát triển bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng được các phương thức phân loại chất thải rắn tại nguồn và xác định lộ trình triển khai thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn cho mỗi loại hình chất thải, đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
- Quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn cho các đô thị, khu công nghiệp và điểm dân cư nông thôn, trong đó xác định được các phương thức thu gom, xác định được vị trí các trạm trung chuyển chất thải rắn liên đô thị.
- Phân bố hợp lý các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phục vụ các đô thị, khu công nghiệp và các điểm dân cư nông thôn đang đô thị hóa; đồng thời, đề xuất lựa chọn công nghệ thích hợp để xử lý, tái chế các loại chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại nhằm đảm bảo xử lý triệt để chất thải rắn, hạn chế chôn lấp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Đề xuất hệ thống quản lý, cơ chế chính sách nhằm đẩy mạnh hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn của tỉnh.
- Đề xuất được kế hoạch, lộ trình và xác định nguồn lực thực hiện quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 nhằm đạt được những mục tiêu bảo vệ môi trường đề ra, cụ thể như sau:
+ 100% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
+ 100% lượng chất thải sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 90% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
+ 90% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 60% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
+ 100% bùn bể phốt của các đô thị từ loại II trở lên và 50% của các đô thị còn lại được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 90% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 100% tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH
1. Phạm vi, ranh giới:
Lập quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; quy mô dân số vùng nghiên cứu lập quy hoạch là 876.171 người (năm 2012) và diện tích toàn tỉnh là 2.570,94 km2.
2. Đối tượng quy hoạch:
- Chất thải rắn sinh hoạt.
- Chất thải rắn y tế.
- Chất thải rắn công nghiệp.
- Chất thải rắn xây dựng.
- Chất thải rắn nông nghiệp và bùn thải.
IV. CÁC NỘI DUNG CỦA QUY HOẠCH
1. Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn:
1.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt:
- Chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị có mức độ phát sinh và gia tăng cao hơn các khu vực nông thôn; năm 2011, lượng rác sinh hoạt tại thành phố Bạc Liêu là 196m3/ngày, chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn có tốc độ phát sinh ít.
- Công tác phân loại rác chưa triệt để, mới chỉ được thực hiện tự phát tại các hộ gia đình và công nhân thu gom rác; tỷ lệ phân loại chưa cao.
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Bạc Liêu đạt 98%; tại các huyện tỷ lệ thu gom khá thấp từ 05 - 10%, đa số người dân tự để rác trong vườn nhà. Phương tiện chuyên dụng để thu gom rác (xe ép rác, xe đẩy, ...) tại thành phố Bạc Liêu tương đối tốt, phương tiện thu gom rác tại các huyện thì còn thiếu; việc thu gom rác thải sinh hoạt vẫn chưa đạt hiệu quả cao, nhất là các vùng sâu, vùng xa; ở các huyện chủ yếu vẫn là các xe tự chế (cải tiến, xe 3 bánh, xe kéo tay...), nên không đảm bảo vệ sinh trong quá trình vận chuyển, ảnh hưởng đến môi trường, xung quanh và mất vệ sinh trên các tuyến đường vận chuyển.
- Công tác xử lý đối với lượng rác thải không được thu gom, người dân tự xử lý bằng cách đốt, chôn lấp trong vườn nhà hoặc xả bỏ trực tiếp ra vườn, ao, kênh rạch,... chất thải rắn sinh hoạt được thu gom thì sẽ vận chuyển đến bãi rác tại các huyện để xử lý; hình thức xử lý chủ yếu hiện nay tại các bãi là chôn lấp hợp vệ sinh (bãi chôn lấp thành phố Bạc Liêu và bãi chôn lấp thị trấn Ngan Dừa), ủ làm phân vi sinh (chỉ có tại bãi chôn lấp thị trấn Ngan Dừa), đổ thải tập trung (bãi rác thị trấn Hộ Phòng, bãi rác thị trấn Hòa Bình, bãi rác thị trấn Phước Long, bãi rác huyện Đông Hải).
1.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp:
- Chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa được tổ chức thu gom tập trung theo hệ thống nên chưa có số liệu thống kê cụ thể về tổng lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh.
- Việc phân loại chất thải rắn công nghiệp chưa được thực hiện triệt để, hầu hết các cơ sở sản xuất chỉ thực hiện việc phân loại chất thải rắn đối với các chất thải mang lại giá trị kinh tế, còn lại các chất thải không có giá trị kinh tế, bao gồm cả chất thải nguy hại được thu gom và đổ thải lẫn lộn cùng với chất thải sinh hoạt.
- Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp do các cơ sở sản xuất tự chịu trách nhiệm.
- Việc xử lý chất thải rắn công nghiệp: Các loại chất thải công nghiệp có thể tái chế sẽ được bán cho các đơn vị thu mua phế liệu hoặc đơn vị tái chế; chất thải rắn công nghiệp nguy hại chưa được phân loại và xử lý tập trung theo quy định.
1.3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế:
- Hiện nay, trong toàn tỉnh Bạc Liêu có 75 cơ sở y tế trong và ngoài công lập; ước tính tổng lượng chất thải rắn y tế phát sinh trong toàn tỉnh khoảng hơn 1,88 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn y tế nguy hại chiếm 20%.
- Tất cả các bệnh viện trong tỉnh đều thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn và xử lý tương đối tốt bằng các lò đốt đối với chất thải rắn y tế nguy hại. Tuy nhiên, một số cơ sở y tế nhỏ và tư nhân khác vẫn chưa thực hiện phân loại tại nguồn và công nghệ xử lý còn thô sơ, chưa triệt để; các phòng khám tư nhân chưa thực hiện thu gom và xử lý đúng quy định.
1.4. Hiện trạng quản lý chất thải rắn xây dựng:
Chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh chưa được phân loại, phần lớn chất thải rắn xây dựng được tận dụng để san lấp mặt bằng, phần còn lại được thu gom chung với chất thải sinh hoạt và đưa đến các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.
1.5. Hiện trạng quản lý chất thải rắn nông nghiệp và bùn thải:
Chất thải rắn nông nghiệp và bùn thải từ các hoạt động công nghiệp, nạo vét cống rãnh, sinh hoạt đều chưa có biện pháp thu gom và xử lý hiệu quả; việc xử lý bùn thải mới chỉ thực hiện ở quy mô nhỏ tại thành phố Bạc Liêu.
2. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh trong tương lai:
2.1. Chất thải rắn sinh hoạt đô thị và nông thôn:
Dự báo đến năm 2015, chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị toàn tỉnh là 234.631kg/ngày, tại khu vực nông thôn là 318.541kg/ngày; đến năm 2020 chất thải rắn đô thị là 323.427kg/ngày và tại nông thôn là 297.039kg/ngày.
2.2. Chất thải rắn công nghiệp:
Dự báo đến năm 2015, toàn tỉnh phát sinh lượng chất thải rắn công nghiệp là 48,08 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn nguy hại là 9,62 tấn/ngày; đến năm 2020 lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh là 120,2 tấn/ngày, trong đó chất thải nguy hại là 24 tấn/ngày.
2.3. Chất thải rắn y tế:
Dự báo đến năm 2015, lượng chất thải rắn y tế toàn tỉnh khoảng 2.829 - 2.999kg/ngày, trong đó chất thải rắn y tế nguy hại chiếm khoảng 749 - 919 kg/ngày; đến năm 2020 lượng chất thải rắn y tế thông thường ước tính khoảng 6.556 - 6.951kg/ngày, trong đó chất thải rắn y tế nguy hại chiếm khoảng 1.746 - 2.133kg/ngày.
2.4. Chất thải rắn xây dựng:
Dự báo đến năm 2015, lượng chất thải rắn xây dựng toàn tỉnh là 44,254 tấn/ngày; đến năm 2020 là 49,636 tấn/ngày.
2.5. Chất thải rắn nông nghiệp và bùn thải:
Dự báo đến năm 2015, lượng bùn nạo vét cống rãnh của toàn tỉnh khoảng 33,190 tấn/ngày; đến năm 2020, ước tính lượng bùn nạo vét cống rãnh tăng lên là 37,227 tấn/ngày.

Content:
Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng chiến lược quản lý tổng hợp chất thải rắn hiện đại, chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp; nâng cao nhận thức cộng đồng, thiết lập các điều kiện cần thiết về kết cấu hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp chất thải rắn nhằm đảm bảo tỉnh Bạc Liêu phát triển bền vững.
2.Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng được các phương thức phân loại chất thải rắn tại nguồn và xác định lộ trình triển khai thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn cho mỗi loại hình chất thải, đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
- Quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn cho các đô thị, khu công nghiệp và điểm dân cư nông thôn, trong đó xác định được các phương thức thu gom, xác định được vị trí các trạm trung chuyển chất thải rắn liên đô thị.
- Phân bố hợp lý các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phục vụ các đô thị, khu công nghiệp và các điểm dân cư nông thôn đang đô thị hóa; đồng thời, đề xuất lựa chọn công nghệ thích hợp để xử lý, tái chế các loại chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại nhằm đảm bảo xử lý triệt để chất thải rắn, hạn chế chôn lấp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Đề xuất hệ thống quản lý, cơ chế chính sách nhằm đẩy mạnh hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn của tỉnh.
- Đề xuất được kế hoạch, lộ trình và xác định nguồn lực thực hiện quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 nhằm đạt được những mục tiêu bảo vệ môi trường đề ra, cụ thể như sau:
+ 100% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
+ 100% lượng chất thải sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 90% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
+ 90% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 60% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
+ 100% bùn bể phốt của các đô thị từ loại II trở lên và 50% của các đô thị còn lại được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 90% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 100% tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH
1. Phạm vi, ranh giới:
Lập quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; quy mô dân số vùng nghiên cứu lập quy hoạch là 876.171 người (năm 2012) và diện tích toàn tỉnh là 2.570,94 km2.
Đối tượng quy hoạch:
- Chất thải rắn sinh hoạt.
- Chất thải rắn y tế.
- Chất thải rắn công nghiệp.
- Chất thải rắn xây dựng.
- Chất thải rắn nông nghiệp và bùn thải.
IV. CÁC NỘI DUNG CỦA QUY HOẠCH
1. Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn:
1.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt:
- Chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị có mức độ phát sinh và gia tăng cao hơn các khu vực nông thôn; năm 2011, lượng rác sinh hoạt tại thành phố Bạc Liêu là 196m3/ngày, chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn có tốc độ phát sinh ít.
- Công tác phân loại rác chưa triệt để, mới chỉ được thực hiện tự phát tại các hộ gia đình và công nhân thu gom rác; tỷ lệ phân loại chưa cao.
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Bạc Liêu đạt 98%; tại các huyện tỷ lệ thu gom khá thấp từ 05 - 10%, đa số người dân tự để rác trong vườn nhà. Phương tiện chuyên dụng để thu gom rác (xe ép rác, xe đẩy, ...) tại thành phố Bạc Liêu tương đối tốt, phương tiện thu gom rác tại các huyện thì còn thiếu; việc thu gom rác thải sinh hoạt vẫn chưa đạt hiệu quả cao, nhất là các vùng sâu, vùng xa; ở các huyện chủ yếu vẫn là các xe tự chế (cải tiến, xe 3 bánh, xe kéo tay...), nên không đảm bảo vệ sinh trong quá trình vận chuyển, ảnh hưởng đến môi trường, xung quanh và mất vệ sinh trên các tuyến đường vận chuyển.
- Công tác xử lý đối với lượng rác thải không được thu gom, người dân tự xử lý bằng cách đốt, chôn lấp trong vườn nhà hoặc xả bỏ trực tiếp ra vườn, ao, kênh rạch,... chất thải rắn sinh hoạt được thu gom thì sẽ vận chuyển đến bãi rác tại các huyện để xử lý; hình thức xử lý chủ yếu hiện nay tại các bãi là chôn lấp hợp vệ sinh (bãi chôn lấp thành phố Bạc Liêu và bãi chôn lấp thị trấn Ngan Dừa), ủ làm phân vi sinh (chỉ có tại bãi chôn lấp thị trấn Ngan Dừa), đổ thải tập trung (bãi rác thị trấn Hộ Phòng, bãi rác thị trấn Hòa Bình, bãi rác thị trấn Phước Long, bãi rác huyện Đông Hải).
1.Hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp:
- Chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa được tổ chức thu gom tập trung theo hệ thống nên chưa có số liệu thống kê cụ thể về tổng lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh.
- Việc phân loại chất thải rắn công nghiệp chưa được thực hiện triệt để, hầu hết các cơ sở sản xuất chỉ thực hiện việc phân loại chất thải rắn đối với các chất thải mang lại giá trị kinh tế, còn lại các chất thải không có giá trị kinh tế, bao gồm cả chất thải nguy hại được thu gom và đổ thải lẫn lộn cùng với chất thải sinh hoạt.
- Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp do các cơ sở sản xuất tự chịu trách nhiệm.
- Việc xử lý chất thải rắn công nghiệp: Các loại chất thải công nghiệp có thể tái chế sẽ được bán cho các đơn vị thu mua phế liệu hoặc đơn vị tái chế; chất thải rắn công nghiệp nguy hại chưa được phân loại và xử lý tập trung theo quy định.
1.3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế:
- Hiện nay, trong toàn tỉnh Bạc Liêu có 75 cơ sở y tế trong và ngoài công lập; ước tính tổng lượng chất thải rắn y tế phát sinh trong toàn tỉnh khoảng hơn 1,88 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn y tế nguy hại chiếm 20%.
- Tất cả các bệnh viện trong tỉnh đều thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn và xử lý tương đối tốt bằng các lò đốt đối với chất thải rắn y tế nguy hại. Tuy nhiên, một số cơ sở y tế nhỏ và tư nhân khác vẫn chưa thực hiện phân loại tại nguồn và công nghệ xử lý còn thô sơ, chưa triệt để; các phòng khám tư nhân chưa thực hiện thu gom và xử lý đúng quy định.
1.4. Hiện trạng quản lý chất thải rắn xây dựng:
Chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh chưa được phân loại, phần lớn chất thải rắn xây dựng được tận dụng để san lấp mặt bằng, phần còn lại được thu gom chung với chất thải sinh hoạt và đưa đến các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.
1.5. Hiện trạng quản lý chất thải rắn nông nghiệp và bùn thải:
Chất thải rắn nông nghiệp và bùn thải từ các hoạt động công nghiệp, nạo vét cống rãnh, sinh hoạt đều chưa có biện pháp thu gom và xử lý hiệu quả; việc xử lý bùn thải mới chỉ thực hiện ở quy mô nhỏ tại thành phố Bạc Liêu.
Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh trong tương lai:
2.1. Chất thải rắn sinh hoạt đô thị và nông thôn:
Dự báo đến năm 2015, chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị toàn tỉnh là 234.631kg/ngày, tại khu vực nông thôn là 318.541kg/ngày; đến năm 2020 chất thải rắn đô thị là 323.427kg/ngày và tại nông thôn là 297.039kg/ngày.
2.Chất thải rắn công nghiệp:
Dự báo đến năm 2015, toàn tỉnh phát sinh lượng chất thải rắn công nghiệp là 48,08 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn nguy hại là 9,62 tấn/ngày; đến năm 2020 lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh là 120,2 tấn/ngày, trong đó chất thải nguy hại là 24 tấn/ngày.
2.3. Chất thải rắn y tế:
Dự báo đến năm 2015, lượng chất thải rắn y tế toàn tỉnh khoảng 2.829 - 2.999kg/ngày, trong đó chất thải rắn y tế nguy hại chiếm khoảng 749 - 919 kg/ngày; đến năm 2020 lượng chất thải rắn y tế thông thường ước tính khoảng 6.556 - 6.951kg/ngày, trong đó chất thải rắn y tế nguy hại chiếm khoảng 1.746 - 2.133kg/ngày.
2.4. Chất thải rắn xây dựng:
Dự báo đến năm 2015, lượng chất thải rắn xây dựng toàn tỉnh là 44,254 tấn/ngày; đến năm 2020 là 49,636 tấn/ngày.
2.5. Chất thải rắn nông nghiệp và bùn thải:
Dự báo đến năm 2015, lượng bùn nạo vét cống rãnh của toàn tỉnh khoảng 33,190 tấn/ngày; đến năm 2020, ước tính lượng bùn nạo vét cống rãnh tăng lên là 37,227 tấn/ngày.