Document: Khoản 34 Điều 3 Quyết định 56/2006/QĐ-NHNN tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán NHNN sửa đổi  425/1998/QĐ-NHNN2,961,162/2002/QĐ-NHNN,1579,1638/2003/QĐ-NHNN

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/12/2006", "sign_number": "56/2006/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/12/2006", "sign_number": "56/2006/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/12/2006", "sign_number": "56/2006/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/12/2006", "sign_number": "56/2006/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/12/2006", "sign_number": "56/2006/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 34 Điều 3 Quyết định 56/2006/QĐ-NHNN tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán NHNN sửa đổi  425/1998/QĐ-NHNN2,961,162/2002/QĐ-NHNN,1579,1638/2003/QĐ-NHNN

Điều 3. Bổ sung một số tài khoản vào Hệ thống Tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước như sau:
...
34. Tài khoản 991 "Kim loại quý, đá quý và tài sản khác giữ hộ, thuê ngoài"
Tài khoản này có các tài khoản cấp 3 sau đây:
- Tài khoản 9911 "Kim loại quý, đá quý giữ hộ"
Tài khoản này dùng để phản ánh kim loại quý, đá quý của các đơn vị, cá nhân nhờ Ngân hàng Nhà nước giữ hộ. Giá kim loại quý, đá quý giữ hộ được hạch toán theo giá trị của hiện vật ghi trên hợp đồng giao nhận giữa Ngân hàng Nhà nước và khách hàng.
Bên Nợ ghi: - Giá trị kim loại quý, đá quý nhập kho để giữ hộ;
Bên Có ghi: - Giá trị kim loại quý, đá quý xuất kho trả lại cho người gửi;
Số dư Nợ: - Phản ánh tổng giá trị kim loại quý, đá quy Ngân hàng Nhà nước đang giữ hộ.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo đơn vị, cá nhân có kim loại quý, đá quý nhờ giữ hộ.
Ngoài sổ tài khoản chi tiết, Ngân hàng phải lưu biên bản giao nhận kim loại quý, đá quý giữ hộ để theo dõi hiện vật.
- Tài khoản 9912 "Tài sản khác giữ hộ"
Tài khoản này dùng để phản ánh các tài sản (trừ kim loại quý, đá quý đã hạch toán ở tài khoản 991) của các đơn vị khác giao cho Ngân hàng Nhà nước giữ hộ theo chế độ quy định. Giá trị của tài sản giữ hộ được hạch toán theo giá trị ghi trên hợp đồng của Ngân hàng Nhà nước và khách hàng.
Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản Ngân hàng nhận giữ hộ;
Bên Có ghi: - Giá trị tài sản trả lại cho người gửi;
Số dư Nợ: - Phản ánh tổng giá trị tài sản đang giữ hộ.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo đơn vị có tài sản nhờ giữ hộ.
Ngoài sổ tài khoản chi tiết, Ngân hàng phải lưu biên bản giao nhận tài sản giữ hộ để theo dõi hiện vật.
- Tài khoản 9913 – Tài sản thuê ngoài
Tài khoản này dùng để phản ánh các tài sản Ngân hàng Nhà nước thuê ngoài để sử dụng.
Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản thuê ngoài;
Bên Có ghi: - Giá trị tài sản trả lại người sở hữu;
Số dư Nợ: - Phản ánh tổng giá trị tài sản thuê ngoài Ngân hàng Nhà nước đang bảo quản.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tài sản.
Ngoài sổ tài khoản chi tiết, Ngân hàng phải mở sổ theo dõi chi tiết tài sản của từng người sở hữu.

Content:
Tài khoản 991 "Kim loại quý, đá quý và tài sản khác giữ hộ, thuê ngoài"
Tài khoản này có các tài khoản cấp 3 sau đây:
- Tài khoản 9911 "Kim loại quý, đá quý giữ hộ"
Tài khoản này dùng để phản ánh kim loại quý, đá quý của các đơn vị, cá nhân nhờ Ngân hàng Nhà nước giữ hộ. Giá kim loại quý, đá quý giữ hộ được hạch toán theo giá trị của hiện vật ghi trên hợp đồng giao nhận giữa Ngân hàng Nhà nước và khách hàng.
Bên Nợ ghi: - Giá trị kim loại quý, đá quý nhập kho để giữ hộ;
Bên Có ghi: - Giá trị kim loại quý, đá quý xuất kho trả lại cho người gửi;
Số dư Nợ: - Phản ánh tổng giá trị kim loại quý, đá quy Ngân hàng Nhà nước đang giữ hộ.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo đơn vị, cá nhân có kim loại quý, đá quý nhờ giữ hộ.
Ngoài sổ tài khoản chi tiết, Ngân hàng phải lưu biên bản giao nhận kim loại quý, đá quý giữ hộ để theo dõi hiện vật.
- Tài khoản 9912 "Tài sản khác giữ hộ"
Tài khoản này dùng để phản ánh các tài sản (trừ kim loại quý, đá quý đã hạch toán ở tài khoản 991) của các đơn vị khác giao cho Ngân hàng Nhà nước giữ hộ theo chế độ quy định. Giá trị của tài sản giữ hộ được hạch toán theo giá trị ghi trên hợp đồng của Ngân hàng Nhà nước và khách hàng.
Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản Ngân hàng nhận giữ hộ;
Bên Có ghi: - Giá trị tài sản trả lại cho người gửi;
Số dư Nợ: - Phản ánh tổng giá trị tài sản đang giữ hộ.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo đơn vị có tài sản nhờ giữ hộ.
Ngoài sổ tài khoản chi tiết, Ngân hàng phải lưu biên bản giao nhận tài sản giữ hộ để theo dõi hiện vật.
- Tài khoản 9913 – Tài sản thuê ngoài
Tài khoản này dùng để phản ánh các tài sản Ngân hàng Nhà nước thuê ngoài để sử dụng.
Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản thuê ngoài;
Bên Có ghi: - Giá trị tài sản trả lại người sở hữu;
Số dư Nợ: - Phản ánh tổng giá trị tài sản thuê ngoài Ngân hàng Nhà nước đang bảo quản.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tài sản.
Ngoài sổ tài khoản chi tiết, Ngân hàng phải mở sổ theo dõi chi tiết tài sản của từng người sở hữu.