Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 576/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/10/2012", "sign_number": "576/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/10/2012", "sign_number": "576/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/10/2012", "sign_number": "576/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/10/2012", "sign_number": "576/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/10/2012", "sign_number": "576/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 576/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển

Điều 1. Phê duyệt nội dung điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Bình Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (Phần Mô hình chính quyền điện tử tỉnh Bình Định đến năm 2015); với các nội dung cơ bản như sau:
...
2. Điều chỉnh Quy hoạch:
a. Các nội dung, mục tiêu trong Quy hoạch cần điều chỉnh:
- Về nội dung ứng dụng CNTT hình thành xã hội thông tin:
+ Để đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và các quy định về dịch vụ công trực tuyến tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/06/2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 30/10/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 06/10/2011 của UBND tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng bộ tỉnh về Cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính tỉnh giai đoạn 2011 - 2015; mục tiêu về dịch vụ công trực tuyến đến năm 2015 được điều chỉnh thành: Đảm bảo 100% dịch vụ công của các đơn vị trên địa bàn tỉnh đạt dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 trở lên trong đó có 30% đạt dịch vụ công trực tuyến mức độ 3.
+ Để Cổng thông tin điện tử của tỉnh phát triển theo đúng định hướng chung; việc xây dựng, khai thác và phát triển Cổng thông tin điện tử phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông với 08 đặc trưng cơ bản bao gồm: Cá nhân hóa và tùy biến, Tích hợp và liên kết nhiều loại thông tin, Xuất bản thông tin, Đăng nhập một lần, Khả năng tìm kiếm toàn văn, Quản trị cổng thông tin, Quản lý người sử dụng, Hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị thông tin.
- Về nội dung phát triển hạ tầng thông tin:
Để phù hợp với tình hình thực tế và định hướng chung của Chính phủ và các bộ, ngành, mục tiêu về xây dựng các CSDL trọng điểm cấp tỉnh đến năm 2015 được điều chỉnh thành: Triển khai xây dựng và thường xuyên cập nhật các CSDL sau: CSDL về văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh, CSDL về cán bộ công chức, CSDL về ngành thông tin và truyền thông.
b. Các nội dung cần tiếp tục triển khai, điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển và ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh:
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CNTT:
+ Xây dựng hệ thống tại Trung tâm Hạ tầng thông tin của tỉnh bao gồm: đầu tư hạ tầng thiết bị, phần mềm hệ thống; đầu tư xây dựng các phần mềm ứng dụng và triển khai các dịch vụ CNTT
nhằm đảm bảo vận hành ổn định Cổng thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử của tỉnh, cung cấp dịch vụ web hosting, vận hành các phần mềm lõi của mô hình chính quyền điện tử và các cơ sở dữ liệu cấp tỉnh.
+ Trang bị các hệ thống bảo mật, nâng cấp hệ thống mạng và các trang thiết bị cho các sở, ban, ngành, đảm bảo triển khai các dịch vụ của chính quyền điện tử. 100% các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện được kết nối bằng cáp quang với mạng diện rộng của tỉnh và 50% các xã, phường, thị trấn có mạng nội bộ (LAN).
+ Thành lập Trung tâm CNTT của tỉnh đảm bảo đủ năng lực và trình độ đào tạo về CNTT, đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; đồng thời tạo ra những sản phẩm trọng điểm cấp tỉnh đáp ứng các nhu cầu về ứng dụng CNTT trong các cơ quan, tổ chức và cá nhân.
- Ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước:
+ Nâng cấp Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Định nhằm tạo ra kênh thông tin chính thức của UBND tỉnh để phổ biến các thông tin hoạt động, phương hướng phát triển, chính sách, pháp luật và các hướng dẫn thủ tục hành chính của tỉnh đến người dân và các tổ chức, cá nhân quan tâm. Tạo ra một môi trường để người dân, doanh nghiệp có thể tiếp cận các thông tin của CQNN; hiểu rõ và tuân thủ các quy định, chính sách nhà nước; đóng góp các ý kiến cho các chính sách, chỉ đạo điều hành của tỉnh. Đảm bảo xây dựng một hệ thống thông tin tích hợp, trong đó các sở, ban, ngành của tỉnh và UBND cấp huyện có thể tham gia vào hệ thống như là thành viên cung cấp tin tức và hoạt động của cơ quan mình, các hướng dẫn thủ tục hành chính đang áp dụng tại các cơ quan.
+ Triển khai hệ thống thư điện tử công vụ đến tất cả các CQNN trong tỉnh, từng bước nghiên cứu ứng dụng chứng thực chữ ký số cho hệ thống thư điện tử của tỉnh.
+ Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm chuyên dụng; ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên ngành, hệ thống một cửa điện tử, phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp qua mạng.
- Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:
Tiếp tục nâng cấp và xây dựng trang thông tin điện tử cho các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, đảm bảo cung cấp các dịch vụ công trực tuyến, cung cấp các thông tin theo quy định cho người dân và doanh nghiệp.
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ứng dụng CNTT:
+ Tổ chức các hội thảo, các khóa đào tạo ngắn hạn nhằm tiếp tục nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT (đặc biệt là vai trò của CNTT trong quản lý, điều hành và cải cách thủ tục hành chính), giới thiệu các văn bản pháp lý về CNTT và các mô hình mẫu ứng dụng CNTT đạt hiệu quả.
+ Đào tạo chuyên sâu về bảo mật và an toàn thông tin, cài đặt và chuyển giao các phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu để sử dụng hiệu quả các thiết bị, hệ thống đã được đầu tư.
+ Cử một số CBCC chuyên trách CNTT tại các CQNN tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về CNTT tại các trường Đại học, cao đẳng hoặc các cơ sở đào tạo có chất lượng cao.
+ Bồi dưỡng công tác quản lý và xây dựng các dự án, chương trình, kế hoạch ứng dụng CNTT trong CQNN.
+ Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng các phần mềm ứng dụng trong công việc và xử lý các sự cố thông thường.
+ Đào tạo kỹ năng làm việc trong môi trường mạng và sử dụng các phần mềm văn phòng điện tử, hệ thống thư điện tử và hệ thống một cửa điện tử.

Content:
Điều chỉnh Quy hoạch:
a. Các nội dung, mục tiêu trong Quy hoạch cần điều chỉnh:
- Về nội dung ứng dụng CNTT hình thành xã hội thông tin:
+ Để đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và các quy định về dịch vụ công trực tuyến tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/06/2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 30/10/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 06/10/2011 của UBND tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng bộ tỉnh về Cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính tỉnh giai đoạn 2011 - 2015; mục tiêu về dịch vụ công trực tuyến đến năm 2015 được điều chỉnh thành: Đảm bảo 100% dịch vụ công của các đơn vị trên địa bàn tỉnh đạt dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 trở lên trong đó có 30% đạt dịch vụ công trực tuyến mức độ 3.
+ Để Cổng thông tin điện tử của tỉnh phát triển theo đúng định hướng chung; việc xây dựng, khai thác và phát triển Cổng thông tin điện tử phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông với 08 đặc trưng cơ bản bao gồm: Cá nhân hóa và tùy biến, Tích hợp và liên kết nhiều loại thông tin, Xuất bản thông tin, Đăng nhập một lần, Khả năng tìm kiếm toàn văn, Quản trị cổng thông tin, Quản lý người sử dụng, Hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị thông tin.
- Về nội dung phát triển hạ tầng thông tin:
Để phù hợp với tình hình thực tế và định hướng chung của Chính phủ và các bộ, ngành, mục tiêu về xây dựng các CSDL trọng điểm cấp tỉnh đến năm 2015 được điều chỉnh thành: Triển khai xây dựng và thường xuyên cập nhật các CSDL sau: CSDL về văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh, CSDL về cán bộ công chức, CSDL về ngành thông tin và truyền thông.
b. Các nội dung cần tiếp tục triển khai, điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển và ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh:
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CNTT:
+ Xây dựng hệ thống tại Trung tâm Hạ tầng thông tin của tỉnh bao gồm: đầu tư hạ tầng thiết bị, phần mềm hệ thống; đầu tư xây dựng các phần mềm ứng dụng và triển khai các dịch vụ CNTT
nhằm đảm bảo vận hành ổn định Cổng thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử của tỉnh, cung cấp dịch vụ web hosting, vận hành các phần mềm lõi của mô hình chính quyền điện tử và các cơ sở dữ liệu cấp tỉnh.
+ Trang bị các hệ thống bảo mật, nâng cấp hệ thống mạng và các trang thiết bị cho các sở, ban, ngành, đảm bảo triển khai các dịch vụ của chính quyền điện tử. 100% các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện được kết nối bằng cáp quang với mạng diện rộng của tỉnh và 50% các xã, phường, thị trấn có mạng nội bộ (LAN).
+ Thành lập Trung tâm CNTT của tỉnh đảm bảo đủ năng lực và trình độ đào tạo về CNTT, đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; đồng thời tạo ra những sản phẩm trọng điểm cấp tỉnh đáp ứng các nhu cầu về ứng dụng CNTT trong các cơ quan, tổ chức và cá nhân.
- Ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước:
+ Nâng cấp Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Định nhằm tạo ra kênh thông tin chính thức của UBND tỉnh để phổ biến các thông tin hoạt động, phương hướng phát triển, chính sách, pháp luật và các hướng dẫn thủ tục hành chính của tỉnh đến người dân và các tổ chức, cá nhân quan tâm. Tạo ra một môi trường để người dân, doanh nghiệp có thể tiếp cận các thông tin của CQNN; hiểu rõ và tuân thủ các quy định, chính sách nhà nước; đóng góp các ý kiến cho các chính sách, chỉ đạo điều hành của tỉnh. Đảm bảo xây dựng một hệ thống thông tin tích hợp, trong đó các sở, ban, ngành của tỉnh và UBND cấp huyện có thể tham gia vào hệ thống như là thành viên cung cấp tin tức và hoạt động của cơ quan mình, các hướng dẫn thủ tục hành chính đang áp dụng tại các cơ quan.
+ Triển khai hệ thống thư điện tử công vụ đến tất cả các CQNN trong tỉnh, từng bước nghiên cứu ứng dụng chứng thực chữ ký số cho hệ thống thư điện tử của tỉnh.
+ Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm chuyên dụng; ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên ngành, hệ thống một cửa điện tử, phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp qua mạng.
- Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:
Tiếp tục nâng cấp và xây dựng trang thông tin điện tử cho các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, đảm bảo cung cấp các dịch vụ công trực tuyến, cung cấp các thông tin theo quy định cho người dân và doanh nghiệp.
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ứng dụng CNTT:
+ Tổ chức các hội thảo, các khóa đào tạo ngắn hạn nhằm tiếp tục nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT (đặc biệt là vai trò của CNTT trong quản lý, điều hành và cải cách thủ tục hành chính), giới thiệu các văn bản pháp lý về CNTT và các mô hình mẫu ứng dụng CNTT đạt hiệu quả.
+ Đào tạo chuyên sâu về bảo mật và an toàn thông tin, cài đặt và chuyển giao các phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu để sử dụng hiệu quả các thiết bị, hệ thống đã được đầu tư.
+ Cử một số CBCC chuyên trách CNTT tại các CQNN tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về CNTT tại các trường Đại học, cao đẳng hoặc các cơ sở đào tạo có chất lượng cao.
+ Bồi dưỡng công tác quản lý và xây dựng các dự án, chương trình, kế hoạch ứng dụng CNTT trong CQNN.
+ Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng các phần mềm ứng dụng trong công việc và xử lý các sự cố thông thường.
+ Đào tạo kỹ năng làm việc trong môi trường mạng và sử dụng các phần mềm văn phòng điện tử, hệ thống thư điện tử và hệ thống một cửa điện tử.