Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1888/QĐ-UBND năm 2014 Kế hoạch hành động đa dạng sinh học Bình Phước đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "06/09/2014", "sign_number": "1888/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "06/09/2014", "sign_number": "1888/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "06/09/2014", "sign_number": "1888/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "06/09/2014", "sign_number": "1888/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "06/09/2014", "sign_number": "1888/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1888/QĐ-UBND năm 2014 Kế hoạch hành động đa dạng sinh học Bình Phước đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động đa dạng sinh học tỉnh Bình Phước đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3.1. Các giải pháp chung
3.1.1. Về quản lý nhà nước
Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đa dạng sinh học.
Kiện toàn tổ chức và tăng cường năng lực cho hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về đa dạng sinh học.
Cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về quản lý đa dạng sinh học và an toàn sinh học phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
Thực hiện các chương trình, dự án điều tra, nghiên cứu, ứng dụng và lồng ghép các nội dung về đa dạng sinh học, an toàn sinh học vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo hướng phát triển bền vững.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc khai thác, vận chuyển, sử dụng tài nguyên sinh vật.
3.1.2. Áp dụng giải pháp khoa học công nghệ cho những nhiệm vụ điều tra nghiên cứu
Nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ để bảo tồn, phát triển và xây dựng bền vững tài nguyên sinh vật, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng hệ thống bảo tồn thiên nhiên của tỉnh Bình Phước để tập hợp, lưu giữ, trưng bày các nguồn gen, hiện vật, tiêu bản các loài đặc hữu, quý hiếm phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, vừa là nơi tham quan, thu hút khách để phát triển kinh tế.
Điều tra cơ bản về tài nguyên sinh vật trong đó chú trọng đến đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm và các hệ sinh thái đặc thù, nhạy cảm của tỉnh.
Bảo tồn, lưu giữ, trưng bày các nguồn gen, hiện vật, tiêu bản các loài đặc hữu, quý, hiếm phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, vừa là nơi tham quan, thu hút khách du lịch để phát triển kinh tế và nâng cao nhận thức người dân.
Phát hiện sinh vật lạ và xác định các nguồn gen quý hiếm, có giá trị kinh tế và đa dạng sinh học cao trên địa bàn tỉnh để bảo tồn và phát triển.
Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý đa dạng sinh học các cấp.
3.1.3. Tăng cường truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục và nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
Phát huy nguồn tri thức tại địa phương, xây dựng mô hình quản lý rừng cộng đồng, quản lý bảo vệ và chia sẻ lợi ích từ rừng, từ tài nguyên đa dạng sinh học.
Xây dựng và tổ chức thường xuyên các chương trình truyền thông, các khóa đào tạo, tập huấn, diễn đàn, các lễ kỷ niệm...về đa dạng sinh học.
Phát hành các ấn phẩm truyền thông, chuyên ngành về đa dạng sinh học.
3.1.4. Về kinh tế
Phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, hỗ trợ nhân dân trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc và bảo vệ rừng, phát triển các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu thay thế gỗ.
Phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo vệ môi trường, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên với quyền lợi kinh tế của người dân trên địa bàn.
Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường và tránh xâm hại đến đa dạng sinh học.
3.1.5. Tăng cường hợp tác quốc tế về đa dạng sinh học
...
d) Rừng phòng hộ Lộc Ninh
- Đây là khu vực có diện tích rừng tự nhiên lớn thứ hai của tỉnh Bình Phước, sau vườn quốc gia Bù Gia Mập. Do đó, cần điều tra về tính đa dạng sinh học làm cơ sở cho việc thành lập khu bảo tồn loài và sinh cảnh đối với phần diện tích rừng tự nhiên.
- Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức của nhân dân về bảo vệ rừng.
- Phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng và thực thi tốt các quy chế quản lý.
e) Rừng phòng hộ Đồng Phú
- Thảm thực vật chính ở nơi đây là “Kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới vùng thấp” Phân bố rải rác ở những khu vực thấp, độ ẩm cao của huyện Đồng Phú. Đây là kiểu thảm thực vật còn sót lại của kiểu rừng nguyên sinh trước đây với mật độ cây họ Dầu rất thưa, do trải qua một thời gian dài bị tàn phá, khai thác. Ngoài ra còn có “Kiểu sinh cảnh trảng cỏ cây gỗ rải rác” và “Kiểu rừng hổn giao cây gỗ - tre nứa” Khảo sát ghi nhận 261 loài thực vật, 17 loài thú, 128 loài chim, 12 loài bò sát, 4 loài ếch nhái và 28 loài côn trùng, thuộc 12 họ của 5 bộ. Có ít nhất 16 loài thực vật và 7 loài động vật có trong danh mục các loài quý hiếm trong đó có loài chà vá chân đen và vượn đen má vàng và hai loài Bò rừng và Bò tót. Do đó, cần điều tra toàn diện về tính đa dạng sinh học khu vực này. Qua điều tra cần nêu lên các khu vực nhạy cảm về môi trường và có kế hoạch bảo tồn cụ thể.
- Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức của nhân dân về bảo vệ rừng.
- Phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng và thực thi tốt các quy chế quản lý.
- Xây dựng quy chế bảo vệ 2 loài bò rừng và bò tót nguy cấp.
3.2.2. Những giải pháp về đa dạng sinh học đối với các hệ sinh thái thủy vực và đất ngập nước
a) Đối với hai khu đề xuất vùng nước nội địa Sông Bé - Thác Mơ và Sông Sài Gòn - Hồ Dầu Tiếng
- Điều tra chi tiết đa dạng sinh học
- Xây dựng luận chứng thành lập KBTTN vùng nước nội địa
- Đầu tư cơ bản, trang thiết bị, phương tiện, cơ chế hoạt động.
b) Đối với hai khu Bù Lạch và Bàu Đưng
- Điều tra chi tiết đa dạng sinh học
- Đề xuất bổ sung vào quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia.
- Bảo vệ và phục hồi các loài thủy sản nước ngọt quan trọng có giá trị kinh tế và bảo tồn, bao gồm: Đưa con giống tôm càng xanh, cá chình nuôi ở các hồ thủy lợi, hồ thủy điện (hồ Phước Hòa, hồ Thác Mơ,...). Biện pháp này đã được thực hiện ở hồ Trị An, tỉnh Lâm Đồng và ở Thái Lan. Đẩy mạnh sinh sản nhân tạo các loài cá có giá trị kinh tế cao ở Bình Phước: cá lóc, cá lăng, cá bống tượng, đưa con giống thả nuôi trong hồ, hay ở sông Đồng Nai (khu vực xã Đồng Nai, xã Đăng Hà huyện Bù Đăng, hồ Thác Mơ, Cần Đơn, hồ Phước Hòa, trên sông Bé và vùng trên hồ Dầu Tiếng huyện Hớn Quản).
c) Những giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học đối với các hệ sinh thái nông nghiệp
- Tiếp tục phát huy, kiểm soát an toàn sinh học và đa dạng sinh học theo quy trình đã thực hiện; chú trọng vấn đề môi trường đối với hệ sinh thái nông nghiệp và phát huy các mô hình tận dụng đất đai, tận dụng tài nguyên rừng, tài nguyên nước trong sản xuất nông nghiệp và bảo đảm tiêu chí về môi trường.
- Sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đúng liều lượng, bảo vệ và kích thích sự phát triển của các loài thiên địch của sâu bệnh hại, duy trì cân bằng sinh thái, áp dụng biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp.
- Xây dựng, phát triển mô hình kiểm tra, giám sát hệ sinh thái nông nghiệp, tình hình dịch bệnh, sâu hại nhằm sử dụng hợp lý các hóa chất trong nông nghiệp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
Là cơ quan đầu mối cấp tỉnh thực hiện Kế hoạch hành động đa dạng sinh học của tỉnh, có nhiệm vụ chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành và các địa phương có liên quan triển khai thực hiện các mục tiêu và nội dung Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học của tỉnh có hiệu quả, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện.
Chủ trì thực hiện các nội dung trong Kế hoạch hành động đa dạng sinh học liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở. Chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện một số nội dung như sau: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đa dạng sinh học cho các cán bộ quản lý thuộc các Bộ, ngành và địa phương; Quan trắc đa dạng sinh học; Điều tra, thống kê, Xây dựng báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học; Kế hoạch ngăn chặn và kiểm soát các sinh vật lạ xâm lấn, sinh vật biến đổi gen; Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về đa dạng sinh học; Xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học tỉnh Bình Phước; Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; Phân vùng, xác định vùng sinh thái có đa dạng sinh học cao, các vùng sinh thái suy thoái, các vùng sinh thái nhạy cảm; Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo tồn đa dạng sinh học; Xây dựng chiến lược, kế hoạch hành động đa dạng sinh học; Hợp tác quốc tế và phát triển bền vững về bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành và các địa phương có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch hành động về bảo tồn đa dạng và an toàn sinh học và thực hiện quản lý Nhà nước đối với các hoạt động liên quan đến: Phục hồi, phát triển và quản lý rừng bền vững; Hệ thống bảo tồn chuyển vị (ex-situ); Đa dạng sinh học cây trồng và vật nuôi; Tài nguyên gỗ và lâm sản ngoài gỗ; Du lịch sinh thái bền vững; Phục hồi và phát triển các hệ sinh thái đất ngập nước; Sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước; Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về đa dạng sinh học và kiểm soát sinh vật biến đổi gen, sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen.
Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung liên quan trong Kế hoạch hành động.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh xây dựng và thực hiện các dự án bảo tồn đa dạng sinh học và an toàn sinh học liên quan đến lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Phối hợp với các ngành thực hiện lồng ghép các nội dung về đa dạng sinh học và an toàn sinh học vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng phát triển bền vững.
Đề xuất các giải pháp thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học và an toàn sinh học; tăng cường thực hiện các quy định pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học và an toàn sinh học trong quá trình thu hút, chứng nhận và cấp giấy phép các dự án đầu tư.

Content:
Rừng phòng hộ Lộc Ninh
- Đây là khu vực có diện tích rừng tự nhiên lớn thứ hai của tỉnh Bình Phước, sau vườn quốc gia Bù Gia Mập. Do đó, cần điều tra về tính đa dạng sinh học làm cơ sở cho việc thành lập khu bảo tồn loài và sinh cảnh đối với phần diện tích rừng tự nhiên.
- Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức của nhân dân về bảo vệ rừng.
- Phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng và thực thi tốt các quy chế quản lý.
e) Rừng phòng hộ Đồng Phú
- Thảm thực vật chính ở nơi đây là “Kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới vùng thấp” Phân bố rải rác ở những khu vực thấp, độ ẩm cao của huyện Đồng Phú. Đây là kiểu thảm thực vật còn sót lại của kiểu rừng nguyên sinh trước đây với mật độ cây họ Dầu rất thưa, do trải qua một thời gian dài bị tàn phá, khai thác. Ngoài ra còn có “Kiểu sinh cảnh trảng cỏ cây gỗ rải rác” và “Kiểu rừng hổn giao cây gỗ - tre nứa” Khảo sát ghi nhận 261 loài thực vật, 17 loài thú, 128 loài chim, 12 loài bò sát, 4 loài ếch nhái và 28 loài côn trùng, thuộc 12 họ của 5 bộ. Có ít nhất 16 loài thực vật và 7 loài động vật có trong danh mục các loài quý hiếm trong đó có loài chà vá chân đen và vượn đen má vàng và hai loài Bò rừng và Bò tót. Do đó, cần điều tra toàn diện về tính đa dạng sinh học khu vực này. Qua điều tra cần nêu lên các khu vực nhạy cảm về môi trường và có kế hoạch bảo tồn cụ thể.
- Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức của nhân dân về bảo vệ rừng.
- Phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng và thực thi tốt các quy chế quản lý.
- Xây dựng quy chế bảo vệ 2 loài bò rừng và bò tót nguy cấp.
3.2.2. Những giải pháp về đa dạng sinh học đối với các hệ sinh thái thủy vực và đất ngập nước
a) Đối với hai khu đề xuất vùng nước nội địa Sông Bé - Thác Mơ và Sông Sài Gòn - Hồ Dầu Tiếng
- Điều tra chi tiết đa dạng sinh học
- Xây dựng luận chứng thành lập KBTTN vùng nước nội địa
- Đầu tư cơ bản, trang thiết bị, phương tiện, cơ chế hoạt động.
b) Đối với hai khu Bù Lạch và Bàu Đưng
- Điều tra chi tiết đa dạng sinh học
- Đề xuất bổ sung vào quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia.
- Bảo vệ và phục hồi các loài thủy sản nước ngọt quan trọng có giá trị kinh tế và bảo tồn, bao gồm: Đưa con giống tôm càng xanh, cá chình nuôi ở các hồ thủy lợi, hồ thủy điện (hồ Phước Hòa, hồ Thác Mơ,...). Biện pháp này đã được thực hiện ở hồ Trị An, tỉnh Lâm Đồng và ở Thái Lan. Đẩy mạnh sinh sản nhân tạo các loài cá có giá trị kinh tế cao ở Bình Phước: cá lóc, cá lăng, cá bống tượng, đưa con giống thả nuôi trong hồ, hay ở sông Đồng Nai (khu vực xã Đồng Nai, xã Đăng Hà huyện Bù Đăng, hồ Thác Mơ, Cần Đơn, hồ Phước Hòa, trên sông Bé và vùng trên hồ Dầu Tiếng huyện Hớn Quản).
c) Những giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học đối với các hệ sinh thái nông nghiệp
- Tiếp tục phát huy, kiểm soát an toàn sinh học và đa dạng sinh học theo quy trình đã thực hiện; chú trọng vấn đề môi trường đối với hệ sinh thái nông nghiệp và phát huy các mô hình tận dụng đất đai, tận dụng tài nguyên rừng, tài nguyên nước trong sản xuất nông nghiệp và bảo đảm tiêu chí về môi trường.
- Sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đúng liều lượng, bảo vệ và kích thích sự phát triển của các loài thiên địch của sâu bệnh hại, duy trì cân bằng sinh thái, áp dụng biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp.
- Xây dựng, phát triển mô hình kiểm tra, giám sát hệ sinh thái nông nghiệp, tình hình dịch bệnh, sâu hại nhằm sử dụng hợp lý các hóa chất trong nông nghiệp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
Là cơ quan đầu mối cấp tỉnh thực hiện Kế hoạch hành động đa dạng sinh học của tỉnh, có nhiệm vụ chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành và các địa phương có liên quan triển khai thực hiện các mục tiêu và nội dung Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học của tỉnh có hiệu quả, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện.
Chủ trì thực hiện các nội dung trong Kế hoạch hành động đa dạng sinh học liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở. Chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện một số nội dung như sau: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đa dạng sinh học cho các cán bộ quản lý thuộc các Bộ, ngành và địa phương; Quan trắc đa dạng sinh học; Điều tra, thống kê, Xây dựng báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học; Kế hoạch ngăn chặn và kiểm soát các sinh vật lạ xâm lấn, sinh vật biến đổi gen; Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về đa dạng sinh học; Xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học tỉnh Bình Phước; Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; Phân vùng, xác định vùng sinh thái có đa dạng sinh học cao, các vùng sinh thái suy thoái, các vùng sinh thái nhạy cảm; Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo tồn đa dạng sinh học; Xây dựng chiến lược, kế hoạch hành động đa dạng sinh học; Hợp tác quốc tế và phát triển bền vững về bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành và các địa phương có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch hành động về bảo tồn đa dạng và an toàn sinh học và thực hiện quản lý Nhà nước đối với các hoạt động liên quan đến: Phục hồi, phát triển và quản lý rừng bền vững; Hệ thống bảo tồn chuyển vị (ex-situ); Đa dạng sinh học cây trồng và vật nuôi; Tài nguyên gỗ và lâm sản ngoài gỗ; Du lịch sinh thái bền vững; Phục hồi và phát triển các hệ sinh thái đất ngập nước; Sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước; Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về đa dạng sinh học và kiểm soát sinh vật biến đổi gen, sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen.
Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung liên quan trong Kế hoạch hành động.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh xây dựng và thực hiện các dự án bảo tồn đa dạng sinh học và an toàn sinh học liên quan đến lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Phối hợp với các ngành thực hiện lồng ghép các nội dung về đa dạng sinh học và an toàn sinh học vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng phát triển bền vững.
Đề xuất các giải pháp thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học và an toàn sinh học; tăng cường thực hiện các quy định pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học và an toàn sinh học trong quá trình thu hút, chứng nhận và cấp giấy phép các dự án đầu tư.