Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1357/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quyết định 1732/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1357/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quyết định 1732/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 1732/QĐ-UBND ngày 19/9/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể:
...
6. Bổ sung Điều 11a sau Điều 11 như sau:
“Điều 11a. Trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ và hồ sơ thanh quyết toán kinh phí từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh
1. Đối với các hoạt động phi công trình
a) Hỗ trợ thiệt hại dân sinh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 740/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ dân sinh, hỗ trợ sản xuất và cơ chế khắc phục các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội bị thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Quyết định số 2164/QĐ-UBND ngày 03/12/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh, bổ sung Điều 1 Quyết định số 740/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 và các văn bản sửa đổi, bổ sung các văn bản nêu trên (nếu có).
b) Hỗ trợ sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm, chăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; chi hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo, báo động thiên tai tại cộng đồng, phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật, lập kế hoạch, phương án và diễn tập phòng chống thiên tai cấp xã; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực nguy cơ xảy ra thiên tai, sự cố công trình phòng chống thiên tai.
Khi khả năng cân đối nguồn lực tài chính của địa phương, đơn vị không thể đảm bảo (từ nguồn Quỹ được giữ lại theo quy định và dự phòng ngân sách được giao), đối với cấp xã và các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý thì UBND cấp huyện tổng hợp, thống kê chi phí thực tế của các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh; các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thì tổng hợp, thống kê chi phí thực tế của cơ quan, đơn vị mình, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh tổng hợp báo cáo và đề xuất của UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ. Cơ quan Quản lý Quỹ tỉnh căn cứ vào quyết định cấp kinh phí đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để cấp kinh phí cho các địa phương, đơn vị.
Thủ tục đề nghị hỗ trợ kèm theo văn bản đề nghị hỗ trợ, gồm:
- Quyết định huy động, điều động, trưng dụng lực lượng, phương tiện, vật tư trang bị của cấp có thẩm quyền; bảng kê xác định số lượng, lực lượng tham gia, thời gian thực tế tham gia;
- Dự toán chi tiết kinh phí được phê duyệt và các thủ tục khác theo quy định hiện hành (áp dụng đối với hoạt động quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo, báo động thiên tai tại cộng đồng, phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật, lập kế hoạch, phương án và diễn tập phòng chống thiên tai cấp xã; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực nguy cơ xảy ra thiên tai, sự cố công trình phòng chống thiên tai);
- Dự kiến phân bổ kinh phí hỗ trợ của các địa phương, đơn vị từ các nguồn khác để làm cơ sở đề xuất nguồn kinh phí hỗ trợ từ Quỹ;
- Danh sách ký nhận hỗ trợ của các đối tượng thụ hưởng; các hóa đơn, chứng từ theo quy định.
c) Hỗ trợ trang bị phương tiện, thiết bị, công cụ hỗ trợ hoạt động phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
Căn cứ vào nhu cầu thực tế cần thiết phục vụ cho hoạt động phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; các địa phương, đơn vị thống kê nhu cầu hỗ trợ trang bị phương tiện, thiết bị, công cụ hỗ trợ thiết yếu, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sử dụng Quỹ để hỗ trợ cho các địa phương, đơn vị. Việc chi hỗ trợ trang bị phương tiện, thiết bị, công cụ hỗ trợ chỉ thực hiện sau khi đã ưu tiên chi hỗ trợ cho các hoạt động ứng cứu, khắc phục thiên tai.
Cơ quan Quản lý Quỹ tỉnh căn cứ vào kế hoạch và phương án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Hỗ trợ tu sửa, xử lý khẩn cấp đê, kè, cống và công trình phòng chống thiên tai, cơ sở y tế, trường học, tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai với giá trị hỗ trợ tối đa không quá 3 tỷ đồng/1 công trình.
a) Đối với các công trình do đơn vị cấp tỉnh quản lý: Trên cơ sở hiện trạng và tính cấp thiết của công trình, đơn vị được giao quản lý sử dụng, quản lý khai thác lập danh mục công trình khẩn cấp, có tính cấp bách gửi Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (qua Văn phòng thường trực) tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ kinh phí thực hiện.
b) Đối với các công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý sử dụng, quản lý khai thác: Trước, trong và sau thiên tai Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng công trình bị hư hỏng (nếu có) và tính cấp thiết, lập hồ sơ báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (qua Văn phòng thường trực) tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ kinh phí thực hiện.
c) Ủy ban nhân dân các cấp là cấp quyết định đầu tư xây dựng công trình theo phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng của UBND tỉnh.
d) Việc thực hiện đầu tư tu sửa, xử lý công trình theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 11/01/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về một số nhiệm vụ đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các văn bản sửa đổi, bổ sung các văn bản nêu trên (nếu có).
đ) Đối với các công trình sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, phải phân rõ các nguồn vốn được đầu tư cho công trình và thực hiện theo các quy định của nguồn vốn đã được cấp có thẩm quyền cao nhất phê duyệt.
e) Tài liệu kèm theo văn bản đề nghị hỗ trợ, gồm:
- Báo cáo tổng hợp tình hình thiệt hại;
- Biên bản kiểm tra, đánh giá mức thiệt hại ban đầu của Đoàn kiểm tra, trong đó có xác nhận của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện đối với công trình do cấp xã quản lý; UBND huyện và Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh đối với công trình do cấp huyện, cấp tỉnh quản lý;
- Báo cáo đánh giá sơ bộ tình trạng hư hỏng và dự trù kinh phí khắc phục; riêng đối với công việc tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai chỉ lập Phương án tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai và dự toán kinh phí.
3. Thủ tục tạm ứng, thanh quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.”

Content:
Bổ sung Điều 11a sau Điều 11 như sau:
“Điều 11a. Trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ và hồ sơ thanh quyết toán kinh phí từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh
1. Đối với các hoạt động phi công trình
a) Hỗ trợ thiệt hại dân sinh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 740/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ dân sinh, hỗ trợ sản xuất và cơ chế khắc phục các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội bị thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Quyết định số 2164/QĐ-UBND ngày 03/12/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh, bổ sung Điều 1 Quyết định số 740/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 và các văn bản sửa đổi, bổ sung các văn bản nêu trên (nếu có).
b) Hỗ trợ sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm, chăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; chi hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo, báo động thiên tai tại cộng đồng, phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật, lập kế hoạch, phương án và diễn tập phòng chống thiên tai cấp xã; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực nguy cơ xảy ra thiên tai, sự cố công trình phòng chống thiên tai.
Khi khả năng cân đối nguồn lực tài chính của địa phương, đơn vị không thể đảm bảo (từ nguồn Quỹ được giữ lại theo quy định và dự phòng ngân sách được giao), đối với cấp xã và các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý thì UBND cấp huyện tổng hợp, thống kê chi phí thực tế của các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh; các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thì tổng hợp, thống kê chi phí thực tế của cơ quan, đơn vị mình, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh tổng hợp báo cáo và đề xuất của UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ. Cơ quan Quản lý Quỹ tỉnh căn cứ vào quyết định cấp kinh phí đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để cấp kinh phí cho các địa phương, đơn vị.
Thủ tục đề nghị hỗ trợ kèm theo văn bản đề nghị hỗ trợ, gồm:
- Quyết định huy động, điều động, trưng dụng lực lượng, phương tiện, vật tư trang bị của cấp có thẩm quyền; bảng kê xác định số lượng, lực lượng tham gia, thời gian thực tế tham gia;
- Dự toán chi tiết kinh phí được phê duyệt và các thủ tục khác theo quy định hiện hành (áp dụng đối với hoạt động quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo, báo động thiên tai tại cộng đồng, phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật, lập kế hoạch, phương án và diễn tập phòng chống thiên tai cấp xã; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực nguy cơ xảy ra thiên tai, sự cố công trình phòng chống thiên tai);
- Dự kiến phân bổ kinh phí hỗ trợ của các địa phương, đơn vị từ các nguồn khác để làm cơ sở đề xuất nguồn kinh phí hỗ trợ từ Quỹ;
- Danh sách ký nhận hỗ trợ của các đối tượng thụ hưởng; các hóa đơn, chứng từ theo quy định.
c) Hỗ trợ trang bị phương tiện, thiết bị, công cụ hỗ trợ hoạt động phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
Căn cứ vào nhu cầu thực tế cần thiết phục vụ cho hoạt động phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; các địa phương, đơn vị thống kê nhu cầu hỗ trợ trang bị phương tiện, thiết bị, công cụ hỗ trợ thiết yếu, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sử dụng Quỹ để hỗ trợ cho các địa phương, đơn vị. Việc chi hỗ trợ trang bị phương tiện, thiết bị, công cụ hỗ trợ chỉ thực hiện sau khi đã ưu tiên chi hỗ trợ cho các hoạt động ứng cứu, khắc phục thiên tai.
Cơ quan Quản lý Quỹ tỉnh căn cứ vào kế hoạch và phương án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Hỗ trợ tu sửa, xử lý khẩn cấp đê, kè, cống và công trình phòng chống thiên tai, cơ sở y tế, trường học, tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai với giá trị hỗ trợ tối đa không quá 3 tỷ đồng/1 công trình.
a) Đối với các công trình do đơn vị cấp tỉnh quản lý: Trên cơ sở hiện trạng và tính cấp thiết của công trình, đơn vị được giao quản lý sử dụng, quản lý khai thác lập danh mục công trình khẩn cấp, có tính cấp bách gửi Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (qua Văn phòng thường trực) tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ kinh phí thực hiện.
b) Đối với các công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý sử dụng, quản lý khai thác: Trước, trong và sau thiên tai Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng công trình bị hư hỏng (nếu có) và tính cấp thiết, lập hồ sơ báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (qua Văn phòng thường trực) tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ kinh phí thực hiện.
c) Ủy ban nhân dân các cấp là cấp quyết định đầu tư xây dựng công trình theo phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng của UBND tỉnh.
d) Việc thực hiện đầu tư tu sửa, xử lý công trình theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 11/01/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về một số nhiệm vụ đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các văn bản sửa đổi, bổ sung các văn bản nêu trên (nếu có).
đ) Đối với các công trình sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, phải phân rõ các nguồn vốn được đầu tư cho công trình và thực hiện theo các quy định của nguồn vốn đã được cấp có thẩm quyền cao nhất phê duyệt.
e) Tài liệu kèm theo văn bản đề nghị hỗ trợ, gồm:
- Báo cáo tổng hợp tình hình thiệt hại;
- Biên bản kiểm tra, đánh giá mức thiệt hại ban đầu của Đoàn kiểm tra, trong đó có xác nhận của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện đối với công trình do cấp xã quản lý; UBND huyện và Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh đối với công trình do cấp huyện, cấp tỉnh quản lý;
- Báo cáo đánh giá sơ bộ tình trạng hư hỏng và dự trù kinh phí khắc phục; riêng đối với công việc tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai chỉ lập Phương án tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai và dự toán kinh phí.
3. Thủ tục tạm ứng, thanh quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.”