Document: Điều 1 Quyết định 672/QĐ-BTNMT 2017 Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "31/03/2017", "sign_number": "672/QĐ-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "31/03/2017", "sign_number": "672/QĐ-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "31/03/2017", "sign_number": "672/QĐ-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "31/03/2017", "sign_number": "672/QĐ-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "31/03/2017", "sign_number": "672/QĐ-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 672/QĐ-BTNMT 2017 Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động) với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai; quản lý và giám sát biến đổi khí hậu và tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu trong các lĩnh vực chủ yếu của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2016-2020, góp phần thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
- Củng cố và tăng cường năng lực tổ chức, thể chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về biến đổi khí hậu, nâng cao được năng lực quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu;
- Khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu của từng lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên môi trường được cải thiện thông qua việc xác định và triển khai một số giải pháp cụ thể nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Các yếu tố biến đổi khí hậu được tích hợp, lồng ghép vào các chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường và các ngành, lĩnh vực liên quan;
- Hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu được đẩy mạnh;
- Nhận thức về biến đổi khí hậu được nâng cao.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Căn cứ các hoạt động ưu tiên của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2016-2020 được quy định tại:
- Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu (năm 2011);
- Chương 4: Ứng phó với biến đổi khí hậu của Luật Bảo vệ môi trường (năm 2014);
- Chương 5: Giám sát biến đổi khí hậu của Luật Khí tượng thủy văn (năm 2015);
- Nghị quyết số 73/NQ-CP của Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh (năm 2016);
- Quyết định số 2053/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu (năm 2016);
Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định các nhóm nhiệm vụ trọng tâm về biến đổi khí hậu cần triển khai trong giai đoạn 2016-2020 như sau
1. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về biến đổi khí hậu ở Việt Nam
- Thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường nêu trong Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu;
- Xây dựng lộ trình và phương thức để Việt Nam tham gia hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính toàn cầu;
- Xây dựng Hệ thống quốc gia về đo đạc, báo cáo và thẩm tra (MRV) các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Xây dựng Kế hoạch quốc gia về thích ứng biến đổi khí hậu;
- Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ xây dựng Luật Biến đổi khí hậu của Việt Nam;
- Xây dựng hướng dẫn lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
2. Đánh giá khí hậu quốc gia, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu và kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam
- Đánh giá khí hậu quốc gia và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu của Việt Nam;
- Cập nhật phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai (bão, nước dâng do bão, lũ, lũ quét, trượt lở đất, hạn hán, xâm nhập mặn,…);
- Cập nhật kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Cập nhật kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam;
3. Nâng cao nhận thức, đào tạo nguồn nhân lực
- Phổ biến kiến thức nhằm nâng cao trách nhiệm của cộng đồng về thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; cơ hội của biến đổi khí hậu; Đóng góp do quốc gia tự quyết định; Thỏa thuận Paris, cơ hội và thách thức của Việt Nam cũng như các nỗ lực cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất;
- Xây dựng tài liệu và tập huấn kỹ năng thích ứng với biến đổi khí hậu đối với các vùng dễ bị tổn thương;
- Xây dựng, triển khai chương trình đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao về biến đổi khí hậu cho ngành tài nguyên môi trường.
4. Triển khai một số hoạt động cấp bách về ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tiếp tục triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm, gồm: Xây dựng mô hình số độ cao độ chính xác cao phục vụ công tác nghiên cứu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và Điều tra, khảo sát, phân vùng lũ quét ở khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và xây dựng thí điểm hệ thống giám sát hỗ trợ ra quyết định cảnh báo cho những khu vực có nguy cơ lũ quét cao phục vụ công tác quy hoạch, chỉ đạo điều hành phòng tránh thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho các vùng kinh tế trọng điểm và toàn quốc tầm nhìn đến năm 2050 trên cơ sở thực hiện rà soát, cập nhật theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Xác định sự thay đổi, biến động về diện tích, chất lượng đất do tác động của nước biển dâng, sa mạc hóa, sạt lở, xói mòn,...;
- Phân vùng biển, đảo phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên biển, đảo đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Xác định sức chịu tải của các thành phần môi trường cho từng khu vực trên phạm vi cả nước trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Phân vùng nền địa chất ven biển Việt Nam trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Kiểm kê khí nhà kính quốc gia, xây dựng Thông báo quốc gia lần thứ ba (TNC) và Báo cáo cập nhật hai năm một lần lần thứ hai (BUR2) theo quy định của Công ước Khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu;
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt, nước ngầm cho các vùng kinh tế trọng điểm và toàn quốc tầm nhìn đến năm 2050 trên cơ sở thực hiện rà soát, cập nhật theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Xây dựng hệ thống giám sát biến đổi khí hậu và dự báo xâm nhập mặn thuộc Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Đánh giá mức độ rủi ro và tính dễ bị tổn thương, xác định nhu cầu tăng cường năng lực thích ứng và các giải pháp cho các tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu cho các vùng kinh tế trọng điểm.
5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu
- Tăng cường hợp tác quốc tế, khẳng định sự chủ động, nỗ lực của Việt Nam trong ứng phó với biến đổi khí hậu thông qua đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu, đồng thời tiếp tục vận động hỗ trợ quốc tế về tài chính, công nghệ để Việt Nam ứng phó hiệu quả với các tác động của biến đổi khí hậu;
- Thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế, các hành động chính sách ưu tiên về biến đổi khí hậu đã cam kết với các nhà tài trợ, các đối tác phát triển;
- Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ quốc tế thông qua các kênh hợp tác song phương, đa phương.
Danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2016 - 2020 tại Phụ lục kèm theo.
III. NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
Nguồn tài chính để thực hiện Kế hoạch hành động bao gồm:
- Nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016-2020;
- Nguồn vốn ngân sách chi cho đầu tư phát triển, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học;
- Nguồn vốn hỗ trợ quốc tế;
- Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án có liên quan.

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động) với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai; quản lý và giám sát biến đổi khí hậu và tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu trong các lĩnh vực chủ yếu của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2016-2020, góp phần thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
- Củng cố và tăng cường năng lực tổ chức, thể chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về biến đổi khí hậu, nâng cao được năng lực quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu;
- Khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu của từng lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên môi trường được cải thiện thông qua việc xác định và triển khai một số giải pháp cụ thể nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Các yếu tố biến đổi khí hậu được tích hợp, lồng ghép vào các chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường và các ngành, lĩnh vực liên quan;
- Hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu được đẩy mạnh;
- Nhận thức về biến đổi khí hậu được nâng cao.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Căn cứ các hoạt động ưu tiên của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2016-2020 được quy định tại:
- Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu (năm 2011);
- Chương 4: Ứng phó với biến đổi khí hậu của Luật Bảo vệ môi trường (năm 2014);
- Chương 5: Giám sát biến đổi khí hậu của Luật Khí tượng thủy văn (năm 2015);
- Nghị quyết số 73/NQ-CP của Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh (năm 2016);
- Quyết định số 2053/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu (năm 2016);
Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định các nhóm nhiệm vụ trọng tâm về biến đổi khí hậu cần triển khai trong giai đoạn 2016-2020 như sau
1. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về biến đổi khí hậu ở Việt Nam
- Thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường nêu trong Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu;
- Xây dựng lộ trình và phương thức để Việt Nam tham gia hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính toàn cầu;
- Xây dựng Hệ thống quốc gia về đo đạc, báo cáo và thẩm tra (MRV) các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Xây dựng Kế hoạch quốc gia về thích ứng biến đổi khí hậu;
- Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ xây dựng Luật Biến đổi khí hậu của Việt Nam;
- Xây dựng hướng dẫn lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
2. Đánh giá khí hậu quốc gia, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu và kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam
- Đánh giá khí hậu quốc gia và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu của Việt Nam;
- Cập nhật phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai (bão, nước dâng do bão, lũ, lũ quét, trượt lở đất, hạn hán, xâm nhập mặn,…);
- Cập nhật kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Cập nhật kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam;
3. Nâng cao nhận thức, đào tạo nguồn nhân lực
- Phổ biến kiến thức nhằm nâng cao trách nhiệm của cộng đồng về thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; cơ hội của biến đổi khí hậu; Đóng góp do quốc gia tự quyết định; Thỏa thuận Paris, cơ hội và thách thức của Việt Nam cũng như các nỗ lực cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất;
- Xây dựng tài liệu và tập huấn kỹ năng thích ứng với biến đổi khí hậu đối với các vùng dễ bị tổn thương;
- Xây dựng, triển khai chương trình đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao về biến đổi khí hậu cho ngành tài nguyên môi trường.
4. Triển khai một số hoạt động cấp bách về ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tiếp tục triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm, gồm: Xây dựng mô hình số độ cao độ chính xác cao phục vụ công tác nghiên cứu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và Điều tra, khảo sát, phân vùng lũ quét ở khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và xây dựng thí điểm hệ thống giám sát hỗ trợ ra quyết định cảnh báo cho những khu vực có nguy cơ lũ quét cao phục vụ công tác quy hoạch, chỉ đạo điều hành phòng tránh thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho các vùng kinh tế trọng điểm và toàn quốc tầm nhìn đến năm 2050 trên cơ sở thực hiện rà soát, cập nhật theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Xác định sự thay đổi, biến động về diện tích, chất lượng đất do tác động của nước biển dâng, sa mạc hóa, sạt lở, xói mòn,...;
- Phân vùng biển, đảo phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên biển, đảo đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Xác định sức chịu tải của các thành phần môi trường cho từng khu vực trên phạm vi cả nước trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Phân vùng nền địa chất ven biển Việt Nam trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Kiểm kê khí nhà kính quốc gia, xây dựng Thông báo quốc gia lần thứ ba (TNC) và Báo cáo cập nhật hai năm một lần lần thứ hai (BUR2) theo quy định của Công ước Khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu;
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt, nước ngầm cho các vùng kinh tế trọng điểm và toàn quốc tầm nhìn đến năm 2050 trên cơ sở thực hiện rà soát, cập nhật theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Xây dựng hệ thống giám sát biến đổi khí hậu và dự báo xâm nhập mặn thuộc Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Đánh giá mức độ rủi ro và tính dễ bị tổn thương, xác định nhu cầu tăng cường năng lực thích ứng và các giải pháp cho các tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu cho các vùng kinh tế trọng điểm.
5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu
- Tăng cường hợp tác quốc tế, khẳng định sự chủ động, nỗ lực của Việt Nam trong ứng phó với biến đổi khí hậu thông qua đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu, đồng thời tiếp tục vận động hỗ trợ quốc tế về tài chính, công nghệ để Việt Nam ứng phó hiệu quả với các tác động của biến đổi khí hậu;
- Thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế, các hành động chính sách ưu tiên về biến đổi khí hậu đã cam kết với các nhà tài trợ, các đối tác phát triển;
- Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ quốc tế thông qua các kênh hợp tác song phương, đa phương.
Danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2016 - 2020 tại Phụ lục kèm theo.
III. NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
Nguồn tài chính để thực hiện Kế hoạch hành động bao gồm:
- Nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016-2020;
- Nguồn vốn ngân sách chi cho đầu tư phát triển, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học;
- Nguồn vốn hỗ trợ quốc tế;
- Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án có liên quan.