Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4437/QĐ-UBND 2014 Đề án tái cơ cấu phát triển ngành dịch vụ Thanh Hóa đến 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "4437/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "4437/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "4437/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "4437/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "4437/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4437/QĐ-UBND 2014 Đề án tái cơ cấu phát triển ngành dịch vụ Thanh Hóa đến 2020 2025

Điều 1. : Phê duyệt Đề án tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát;
Tập trung phát triển mạnh các ngành, các sản phẩm dịch vụ trọng điểm, các dịch vụ cơ bản, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng của nhân dân. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP chiếm khoảng 42 - 43%. Đến năm 2025, Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm dịch vụ về du lịch, giáo dục, y tế, cảng biển, logistics của khu vực Bắc Trung Bộ và cả nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể: Như phụ lục số 1 kèm theo.
II. NHIỆM VỤ TÁI CƠ CẤU VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ
1. Ngành dịch vụ trọng điểm và sản phẩm chủ lực
1.1. Các ngành dịch vụ trọng điểm
Đề án này xác định 06 ngành dịch vụ trọng điểm để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, ưu tiên các nguồn lực cho phát triển, tạo bước đột phá trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gồm: du lịch; vận tải kho bãi; giáo dục và đào tạo; y tế; thông tin và truyền thông; kinh doanh bất động sản.
1.2. Các sản phẩm dịch vụ chủ lực
Đề án này xác định 08 sản phẩm dịch vụ chủ lực để tập trung phát triển, gồm: du lịch văn hóa; du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí; logictics; cơ sở đào tạo giáo dục chất lượng cao; cơ sở khám chữa bệnh cung cấp dịch vụ chất lượng cao; dịch vụ phần mềm công nghệ thông tin; dịch vụ nội dung số; khoa học công nghệ.
2. Nhiệm vụ tái cơ cấu và phát triển các ngành dịch vụ trọng điểm, sản phẩm dịch vụ chủ lực
2.1. Du lịch, lưu trú và ăn uống
Đẩy mạnh phát triển các loại hình dịch vụ cao cấp, chất lượng cao tại các khu, điểm du lịch, trọng tâm là thu hút các thành phần kinh tế đầu tư các dự án xây dựng khách sạn tiêu chuẩn 4-5 sao, các khu resort, nhà hàng cao cấp và các khu vui chơi giải trí quy mô lớn, sân golf. Trước mắt, ưu tiên thu hút đầu tư vào khu vực TP. Thanh Hóa, TX. Sầm Sơn và KKT Nghi Sơn. Phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch, trong đó tập trung phát triển các sản phẩm du lịch mà tỉnh có lợi thế so sánh như: du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và du lịch văn hóa; kết nối du lịch Sầm Sơn, Nghi Sơn với các khu, điểm du lịch tại TP. Thanh Hóa và các di tích lịch sử văn hóa nổi tiếng như: Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ, di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh nhằm nâng cao hiệu quả khai thác các tour, tuyến du dịch. Đầu tư xây dựng các trung tâm hội nghị, trung tâm thương mại lớn tại TP. Thanh Hóa, TX. Sầm Sơn, KKT Nghi Sơn để từng bước hình thành và phát triển loại hình du lịch hội nghị, hội thảo gắn với nghỉ dưỡng và mua sắm.
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án sân golf Quảng Cư và khu nghỉ dưỡng quốc tế tại Sầm Sơn với Khu quần thể văn hóa du lịch đảo cồn Nổi, resort, khách sạn cao cấp. Nghiên cứu khai thác núi Trường Lệ để phát triển du lịch. Thu hút có chọn lọc các công ty điều hành tour quy mô lớn, phạm vi hoạt động rộng vào thiết lập hiện diện thương mại trên địa bàn Thanh Hóa, đặc biệt ưu tiên các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh và nhiều kinh nghiệm như: Vietravel, Hanoitourist, Saigontourist, Saigon Riverside, Fiditour. Xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng các khu, điểm thuộc địa bàn du lịch trọng điểm của tỉnh như: Sầm Sơn, Hàm Rồng, Lam Kinh, Thành Nhà Hồ, Bến En, Suối cá Cẩm Lương, Nghi Sơn. Nghiên cứu, thành lập trung tâm văn hóa cung đình của các triều đại vua, chúa tỉnh Thanh Hóa tại TP. Thanh Hóa hoặc TX. Sầm Sơn để thu hút du khách.
Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch thông qua các hội nghị, hội thảo và lắp đặt biển quảng cáo về du lịch Thanh Hóa trên các tuyến quốc lộ; xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng, mang thương hiệu Thanh Hóa. Trước mắt, tập trung xây dựng Sầm Sơn trở thành đô thị du lịch biển quốc gia, trong đó chú trọng phát triển thương hiệu du lịch Sầm Sơn gắn với huyền thoại Thần Độc Cước, Hòn Trống Mái. Hình thành và phát triển các trung tâm (chợ) mua sắm, khu vui chơi giải trí về đêm tại Sầm Sơn. Chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức thành công Năm du lịch quốc gia 2015 tại Thanh Hóa. Đề nghị Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh xem xét, ban hành Nghị quyết chuyên đề về phát triển du lịch.
Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở lưu trú hiện có theo hướng hiện đại, chú trọng nâng cao chất lượng thiết bị buồng, phòng; đa dạng hóa các loại phòng nghỉ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, thái độ phục vụ của đội ngũ tiếp viên, nhân viên tại các cơ sở lưu trú, đảm bảo văn minh, chuyên nghiệp. Công bố công khai, minh bạch đơn giá các loại phòng nghỉ tại nơi đón tiếp khách hàng. Nghiên cứu xây dựng website để quảng bá các cơ sở lưu trú và thường xuyên cập nhật thông tin, từng bước triển khai thực hiện việc đặt phòng qua mạng. Các cơ sở lưu trú cần chủ động phối hợp với các công ty du lịch, lữ hành trong và ngoài nước để tiếp thị, thu hút du khách. Tiếp tục đẩy mạnh kêu gọi, xúc tiến đầu tư xây dựng các cơ sở lưu trú chất lượng cao, trong đó nhà nước đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi nhất về thủ tục hành chính, ưu đãi về thuế, đất đai ở mức cao nhất theo quy định.
Ban hành bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại hệ thống nhà hàng; công bố công khai kết quả đánh giá trên các website về xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch. Khuyến khích doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ của các nhà hàng, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng, kiến thức cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà hàng, đầu bếp, nhân viên phục vụ. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư kinh doanh nhà hàng cao cấp, chất lượng cao.
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân lực hoạt động trong lĩnh vực du lịch; đặc biệt quan tâm đến việc đào tạo trình độ ngoại ngữ, kiến thức lịch sử, văn hóa cho đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên.
2.2. Vận tải kho bãi
Tập trung phát triển các dịch vụ vận tải có giá trị gia tăng cao như: cảng biển, hàng hải và logictics. Xác định đi tắt đón đầu trong phát triển dịch vụ logictics; theo hướng hiện đại và đa dạng các loại hình dịch vụ logictics. Ứng dụng công nghệ thông tin kỹ thuật số trong các dịch vụ logictics theo hướng đồng bộ, hiện đại, tiến tới phát triển thương mại điện tử và logictics điện tử (e- logictics). Kêu gọi, xúc tiến đầu tư hệ thống cảng cạn theo quy hoạch và đầu tư hạ tầng kho lưu giữ hàng khô, trạm phục vụ công tác tạm nhập, tái xuất, chuyển tải nhằm xây dựng trung tâm logictics tại KKT Nghi Sơn. Tập trung phát triển và khai thác các tuyến vận tải biển quốc tế đến các nước, vùng lãnh thổ mà tỉnh có lợi thế về thị trường hàng hóa, chi phí vận tải thấp như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Bangladesh, Sri Lanka, Ấn Độ. Xây dựng Đề án phát triển dịch vụ logictics tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, trong đó đặc biệt quan tâm đến các cơ chế chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ nâng cao năng lực các doanh nghiệp logictics, đào tạo nguồn nhân lực, cải cách thủ tục hành chính Hải quan..., tạo lợi thế cạnh tranh, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đến làm thủ tục thông quan tại Thanh Hóa.
Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động kêu gọi, xúc tiến đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống Cảng Nghi Sơn theo quy hoạch và đầu tư kho ngoại quan xăng dầu; đồng thời, đôn đốc nhà đầu tư đẩy nhanh việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư cảng biển theo đúng cam kết trong Giấy chứng nhận đầu tư. Duy tu, nạo vét luồng tàu nhằm nâng cao năng lực thông luồng và tiếp nhận tàu trọng tải lớn ra vào cảng; khuyến khích nhà đầu tư mua sắm, hiện đại hóa trang thiết bị, dây truyền công nghệ bốc xếp để nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ và năng lực xếp dỡ hàng hóa qua cảng. Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi nhất cho các hãng vận tải biển lớn trong và ngoài nước; các doanh nghiệp logictics nước ngoài có thương hiệu thiết lập trụ sở, mở chi nhánh tại Thanh Hóa.
Đầu tư xây dựng hệ thống đường bộ kết nối với KKT Nghi Sơn; ưu tiên đầu tư hoàn thành nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A đoạn qua Thanh Hóa và tuyến đường nối KKT Nghi Sơn với Cảng hàng không Thọ Xuân. Kết hợp phát triển đồng bộ, hợp lý giữa vận tải đường bộ với đường sắt và đường thủy; phát triển các tuyến vận tải hành khách chất lượng cao kết hợp với phát triển du lịch. Mở rộng và phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; nghiên cứu mở mới các tuyến xe buýt trong nội bộ KKT Nghi Sơn. Đầu tư các trạm dừng, nghỉ và phát triển dịch vụ hậu cần dọc các tuyến quốc lộ và trong KKT Nghi Sơn theo quy hoạch. Mở mới đường bay nội địa từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Đà Nẵng, Buôn Mê Thuật, Đà Lạt và tuyến bay quốc tế đi Viêng Chăn (Lào). Nghiên cứu mở mới tuyến đường sắt nối Cảng hàng không Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn để phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa.
2.3. Giáo dục - đào tạo và y tế
- Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI).
- Đổi mới cơ chế phân bổ tài chính đối với đơn vị cung cấp dịch vụ giáo dục và y tế, trong đó cơ cấu lại phân bổ NSNN cho các đơn vị cung cấp dịch vụ giáo dục và y tế theo hướng tập trung đầu tư cho tuyến cơ sở, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; ưu tiên bố trí kinh phí trợ giúp cho các đối tượng thuộc diện chính sách, người nghèo. Chuyển cơ chế cấp kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị cung ứng dịch vụ như trước đây, sang cấp kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng thụ hưởng trên cơ sở số lượng và chất lượng dịch vụ được cung ứng.
+ Đối với chế độ tài chính cho các cơ sở giáo dục, đào tạo: Từng bước thay đổi mức thu học phí tại các trường công lập, nhưng đảm bảo trong khung theo quy định; trước mắt, tăng mức thu học phí tại các trường ngoài diện phổ cập giáo dục nhằm huy động sự đóng góp công khai, minh bạch từ các gia đình học sinh có khả năng chi trả, tạo điều kiện để các trường có thêm kinh phí thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy.
+ Đối với chế độ tài chính cho y tế: mở rộng và phát triển các loại hình bảo hiểm y tế, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Tăng nguồn vốn NSNN hỗ trợ cho các Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo. Xây dựng lộ trình tăng mức thu viện phí tại các bệnh viện công lập, đảm bảo điều kiện để các bệnh viện đủ hạch toán chi phí khám chữa bệnh và thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị giáo dục, y tế công lập; tiếp tục đẩy mạnh phân công, phân cấp giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, tổ chức bộ máy, biên chế trong thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị. Thực hiện sắp xếp lại bộ máy các đơn vị sự nghiệp giáo dục, y tế đảm bảo tinh gọn, quy định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu; đổi mới phương thức hoạt động nhằm nâng cao chất lượng, tạo sự cạnh tranh bình đẳng trong việc cung ứng dịch vụ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhân dân.
Các đơn vị cung cấp dịch vụ giáo dục, y tế chủ động bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, sử dụng có hiệu quả nguồn thu tài chính, bảo toàn và phát triển tài sản, bảo đảm lợi ích và tăng thu nhập cho người lao động; xây dựng và áp dụng chế độ hạch toán, cơ chế quản lý tài chính, chế độ tiền lương phù hợp với từng loại hình dịch vụ công, từng lĩnh vực.
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế, trọng tâm là triển khai thực hiện rõ hiệu quả Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ và Quyết định số 4294/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh. Trong đó, các cấp, các ngành cần tập trung làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền trong toàn xã hội về chủ trương, nội dung về xã hội hóa đối với các lĩnh vực mà Nhà nước khuyến khích; đồng thời, rà soát, điều chỉnh các thủ tục để được hưởng các chính sách ưu đãi theo hướng thuận lợi nhất cho nhà đầu tư.
Khuyến khích đầu tư xây dựng các bệnh viện đạt tiêu chuẩn quốc tế, bệnh viện tư nhân theo mô hình bệnh viện khách sạn để cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh kỹ thuật cao; xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng các khoa khám chữa bệnh chất lượng cao, đạt chuẩn khu vực và quốc tế tại các bệnh viện công lập. Khuyến khích, hỗ trợ thành lập các trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia, quốc tế, các trường tư thục chất lượng cao và các trường phổ thông năng khiếu ngoài công lập. Trường Đại học Hồng Đức chủ động đấu mối với các trường đại học danh tiếng trong khu vực và thế giới để mở các khoa liên kết đào tạo; từng bước xây dựng các chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế. Hỗ trợ các cơ sở dạy nghề đổi mới thiết bị, giáo trình theo hướng hiện đại. Xây dựng 2-3 trường cao đẳng nghề đạt chuẩn khu vực để thu hút và đào tạo lao động không chỉ cho Thanh Hóa, mà còn cho các tỉnh lân cận và cả nước.
2.4. Thông tin và truyền thông
Phát triển dịch vụ thông tin và truyền thông theo hướng tập trung phát triển nhanh dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin với công nghệ hiện đại, chất lượng cao. Ưu tiên phát triển sản phẩm dịch vụ phần mềm công nghệ thông tin và nội dung số (chứng thực chữ ký số cho các doanh nghiệp, tổ chức; dịch vụ số liên lạc điện tử cho phụ huynh học sinh; dịch vụ giám sát phương tiện vận tải, xe ô tô; dịch vụ thông tin kinh tế xã hội, hộp thư thoại cung cấp thông tin giải trí - khoa học kỹ thuật - y tế - giáo dục; game Online...). Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư mở rộng mạng viễn thông và internet ứng dụng công nghệ tiên tiến. Phát triển mạng thế hệ sau (NGN) để cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng thống nhất, với các dịch vụ như: phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin, viễn thông, internet. Từng bước triển khai thực hiện số hóa truyền hình. Tiếp tục phát triển mạng truy nhập băng thông rộng với thông lượng lớn, đáp ứng yêu cầu mở mới các ứng dụng thông qua môi trường mạng trong giai đoạn tới như: chính quyền điện tử, thương mại điện tử, đào tạo, khám chữa bệnh từ xa...
Khuyến khích phát triển các dịch vụ viễn thông chất lượng cao, phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của cấp ủy, chính quyền, các thành phần kinh tế và đời sống nhân dân. Mở rộng phủ sóng các mạng thông tin di động 3G, internet băng thông rộng đến khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa của tỉnh, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh. Đẩy mạnh hoạt động liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin trong việc quản lý, khai thác và vận hành các cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung nhằm tiết kiệm nguồn vốn đầu tư và từng bước thực hiện ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông, đảm bảo an toàn, an ninh mạng lưới và mỹ quan đô thị.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước; tiếp tục tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là trong các lĩnh vực thuế, hải quan, đầu tư xây dựng, đăng ký doanh nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng mô hình Chính quyền điện tử nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành. Xây dựng hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện tại Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành và các huyện, đảm bảo đến năm 2020 có thể họp trực tuyến qua môi trường mạng. Xây dựng cổng thông tin thương mại điện tử của tỉnh; khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành, quảng bá thương hiệu và xúc tiến thương mại.
2.5. Kinh doanh bất động sản
Rà soát toàn bộ các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn để phân loại và xác định các dự án được tiếp tục triển khai thực hiện, các dự án tạm dừng thực hiện, các dự án cần điều chỉnh cơ cấu, loại hình nhà ở cho phù hợp với nhu cầu của thị trường. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân. Thực hiện rà soát, điều chỉnh các quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo dành đủ quỹ đất cho xây dựng và phát triển nhà ở, nhất là khu vực đô thị.
Đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật các dự án đã tổ chức đấu giá và khẩn trương bàn giao diện tích trúng đấu giá cho nhà đầu tư, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân khi đủ điều kiện. Đối với các dự án đấu giá mới, yêu cầu phải hoàn thành công tác bồi thường GPMB và có đủ nguồn vốn để đầu tư hạ tầng kỹ thuật thì mới tổ chức đấu giá. Trong quá trình xác định giá khởi điểm để tổ chức đấu giá, đấu thầu dự án có sử dụng đất, cần xác định giá phù hợp với giá thị trường, đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, nhà đầu tư và nhân dân.
Khẩn trương xây dựng và ban hành Đề án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 để triển khai thực hiện, trong đó phải đặc biệt quan tâm đến phát triển nhà ở xã hội, đáp ứng nhu cầu nhà ở cho đối tượng học sinh, sinh viên và công nhân làm việc trong khu kinh tế và các khu công nghiệp. Cùng với đó là đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, kêu gọi các nhà đầu tư bất động sản có danh tiếng trong nước và quốc tế thiết lập trụ sở và đầu tư kinh doanh trên địa bàn.
Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với các sàn giao dịch bất động sản trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ làm công tác tư vấn, môi giới, định giá bất động sản. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản xây dựng và phát triển đa dạng hóa các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của nhân dân địa phương.

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát;
Tập trung phát triển mạnh các ngành, các sản phẩm dịch vụ trọng điểm, các dịch vụ cơ bản, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng của nhân dân. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP chiếm khoảng 42 - 43%. Đến năm 2025, Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm dịch vụ về du lịch, giáo dục, y tế, cảng biển, logistics của khu vực Bắc Trung Bộ và cả nước.
2.Mục tiêu cụ thể: Như phụ lục số 1 kèm theo.
II. NHIỆM VỤ TÁI CƠ CẤU VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ
1. Ngành dịch vụ trọng điểm và sản phẩm chủ lực
1.1. Các ngành dịch vụ trọng điểm
Đề án này xác định 06 ngành dịch vụ trọng điểm để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, ưu tiên các nguồn lực cho phát triển, tạo bước đột phá trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gồm: du lịch; vận tải kho bãi; giáo dục và đào tạo; y tế; thông tin và truyền thông; kinh doanh bất động sản.
1.Các sản phẩm dịch vụ chủ lực
Đề án này xác định 08 sản phẩm dịch vụ chủ lực để tập trung phát triển, gồm: du lịch văn hóa; du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí; logictics; cơ sở đào tạo giáo dục chất lượng cao; cơ sở khám chữa bệnh cung cấp dịch vụ chất lượng cao; dịch vụ phần mềm công nghệ thông tin; dịch vụ nội dung số; khoa học công nghệ.
Nhiệm vụ tái cơ cấu và phát triển các ngành dịch vụ trọng điểm, sản phẩm dịch vụ chủ lực
2.1. Du lịch, lưu trú và ăn uống
Đẩy mạnh phát triển các loại hình dịch vụ cao cấp, chất lượng cao tại các khu, điểm du lịch, trọng tâm là thu hút các thành phần kinh tế đầu tư các dự án xây dựng khách sạn tiêu chuẩn 4-5 sao, các khu resort, nhà hàng cao cấp và các khu vui chơi giải trí quy mô lớn, sân golf. Trước mắt, ưu tiên thu hút đầu tư vào khu vực TP. Thanh Hóa, TX. Sầm Sơn và KKT Nghi Sơn. Phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch, trong đó tập trung phát triển các sản phẩm du lịch mà tỉnh có lợi thế so sánh như: du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và du lịch văn hóa; kết nối du lịch Sầm Sơn, Nghi Sơn với các khu, điểm du lịch tại TP. Thanh Hóa và các di tích lịch sử văn hóa nổi tiếng như: Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ, di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh nhằm nâng cao hiệu quả khai thác các tour, tuyến du dịch. Đầu tư xây dựng các trung tâm hội nghị, trung tâm thương mại lớn tại TP. Thanh Hóa, TX. Sầm Sơn, KKT Nghi Sơn để từng bước hình thành và phát triển loại hình du lịch hội nghị, hội thảo gắn với nghỉ dưỡng và mua sắm.
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án sân golf Quảng Cư và khu nghỉ dưỡng quốc tế tại Sầm Sơn với Khu quần thể văn hóa du lịch đảo cồn Nổi, resort, khách sạn cao cấp. Nghiên cứu khai thác núi Trường Lệ để phát triển du lịch. Thu hút có chọn lọc các công ty điều hành tour quy mô lớn, phạm vi hoạt động rộng vào thiết lập hiện diện thương mại trên địa bàn Thanh Hóa, đặc biệt ưu tiên các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh và nhiều kinh nghiệm như: Vietravel, Hanoitourist, Saigontourist, Saigon Riverside, Fiditour. Xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng các khu, điểm thuộc địa bàn du lịch trọng điểm của tỉnh như: Sầm Sơn, Hàm Rồng, Lam Kinh, Thành Nhà Hồ, Bến En, Suối cá Cẩm Lương, Nghi Sơn. Nghiên cứu, thành lập trung tâm văn hóa cung đình của các triều đại vua, chúa tỉnh Thanh Hóa tại TP. Thanh Hóa hoặc TX. Sầm Sơn để thu hút du khách.
Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch thông qua các hội nghị, hội thảo và lắp đặt biển quảng cáo về du lịch Thanh Hóa trên các tuyến quốc lộ; xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng, mang thương hiệu Thanh Hóa. Trước mắt, tập trung xây dựng Sầm Sơn trở thành đô thị du lịch biển quốc gia, trong đó chú trọng phát triển thương hiệu du lịch Sầm Sơn gắn với huyền thoại Thần Độc Cước, Hòn Trống Mái. Hình thành và phát triển các trung tâm (chợ) mua sắm, khu vui chơi giải trí về đêm tại Sầm Sơn. Chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức thành công Năm du lịch quốc gia 2015 tại Thanh Hóa. Đề nghị Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh xem xét, ban hành Nghị quyết chuyên đề về phát triển du lịch.
Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở lưu trú hiện có theo hướng hiện đại, chú trọng nâng cao chất lượng thiết bị buồng, phòng; đa dạng hóa các loại phòng nghỉ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, thái độ phục vụ của đội ngũ tiếp viên, nhân viên tại các cơ sở lưu trú, đảm bảo văn minh, chuyên nghiệp. Công bố công khai, minh bạch đơn giá các loại phòng nghỉ tại nơi đón tiếp khách hàng. Nghiên cứu xây dựng website để quảng bá các cơ sở lưu trú và thường xuyên cập nhật thông tin, từng bước triển khai thực hiện việc đặt phòng qua mạng. Các cơ sở lưu trú cần chủ động phối hợp với các công ty du lịch, lữ hành trong và ngoài nước để tiếp thị, thu hút du khách. Tiếp tục đẩy mạnh kêu gọi, xúc tiến đầu tư xây dựng các cơ sở lưu trú chất lượng cao, trong đó nhà nước đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi nhất về thủ tục hành chính, ưu đãi về thuế, đất đai ở mức cao nhất theo quy định.
Ban hành bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại hệ thống nhà hàng; công bố công khai kết quả đánh giá trên các website về xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch. Khuyến khích doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ của các nhà hàng, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng, kiến thức cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà hàng, đầu bếp, nhân viên phục vụ. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư kinh doanh nhà hàng cao cấp, chất lượng cao.
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân lực hoạt động trong lĩnh vực du lịch; đặc biệt quan tâm đến việc đào tạo trình độ ngoại ngữ, kiến thức lịch sử, văn hóa cho đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên.
2.Vận tải kho bãi
Tập trung phát triển các dịch vụ vận tải có giá trị gia tăng cao như: cảng biển, hàng hải và logictics. Xác định đi tắt đón đầu trong phát triển dịch vụ logictics; theo hướng hiện đại và đa dạng các loại hình dịch vụ logictics. Ứng dụng công nghệ thông tin kỹ thuật số trong các dịch vụ logictics theo hướng đồng bộ, hiện đại, tiến tới phát triển thương mại điện tử và logictics điện tử (e- logictics). Kêu gọi, xúc tiến đầu tư hệ thống cảng cạn theo quy hoạch và đầu tư hạ tầng kho lưu giữ hàng khô, trạm phục vụ công tác tạm nhập, tái xuất, chuyển tải nhằm xây dựng trung tâm logictics tại KKT Nghi Sơn. Tập trung phát triển và khai thác các tuyến vận tải biển quốc tế đến các nước, vùng lãnh thổ mà tỉnh có lợi thế về thị trường hàng hóa, chi phí vận tải thấp như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Bangladesh, Sri Lanka, Ấn Độ. Xây dựng Đề án phát triển dịch vụ logictics tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, trong đó đặc biệt quan tâm đến các cơ chế chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ nâng cao năng lực các doanh nghiệp logictics, đào tạo nguồn nhân lực, cải cách thủ tục hành chính Hải quan..., tạo lợi thế cạnh tranh, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đến làm thủ tục thông quan tại Thanh Hóa.
Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động kêu gọi, xúc tiến đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống Cảng Nghi Sơn theo quy hoạch và đầu tư kho ngoại quan xăng dầu; đồng thời, đôn đốc nhà đầu tư đẩy nhanh việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư cảng biển theo đúng cam kết trong Giấy chứng nhận đầu tư. Duy tu, nạo vét luồng tàu nhằm nâng cao năng lực thông luồng và tiếp nhận tàu trọng tải lớn ra vào cảng; khuyến khích nhà đầu tư mua sắm, hiện đại hóa trang thiết bị, dây truyền công nghệ bốc xếp để nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ và năng lực xếp dỡ hàng hóa qua cảng. Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi nhất cho các hãng vận tải biển lớn trong và ngoài nước; các doanh nghiệp logictics nước ngoài có thương hiệu thiết lập trụ sở, mở chi nhánh tại Thanh Hóa.
Đầu tư xây dựng hệ thống đường bộ kết nối với KKT Nghi Sơn; ưu tiên đầu tư hoàn thành nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A đoạn qua Thanh Hóa và tuyến đường nối KKT Nghi Sơn với Cảng hàng không Thọ Xuân. Kết hợp phát triển đồng bộ, hợp lý giữa vận tải đường bộ với đường sắt và đường thủy; phát triển các tuyến vận tải hành khách chất lượng cao kết hợp với phát triển du lịch. Mở rộng và phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; nghiên cứu mở mới các tuyến xe buýt trong nội bộ KKT Nghi Sơn. Đầu tư các trạm dừng, nghỉ và phát triển dịch vụ hậu cần dọc các tuyến quốc lộ và trong KKT Nghi Sơn theo quy hoạch. Mở mới đường bay nội địa từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Đà Nẵng, Buôn Mê Thuật, Đà Lạt và tuyến bay quốc tế đi Viêng Chăn (Lào). Nghiên cứu mở mới tuyến đường sắt nối Cảng hàng không Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn để phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa.
2.3. Giáo dục - đào tạo và y tế
- Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI).
- Đổi mới cơ chế phân bổ tài chính đối với đơn vị cung cấp dịch vụ giáo dục và y tế, trong đó cơ cấu lại phân bổ NSNN cho các đơn vị cung cấp dịch vụ giáo dục và y tế theo hướng tập trung đầu tư cho tuyến cơ sở, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; ưu tiên bố trí kinh phí trợ giúp cho các đối tượng thuộc diện chính sách, người nghèo. Chuyển cơ chế cấp kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị cung ứng dịch vụ như trước đây, sang cấp kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng thụ hưởng trên cơ sở số lượng và chất lượng dịch vụ được cung ứng.
+ Đối với chế độ tài chính cho các cơ sở giáo dục, đào tạo: Từng bước thay đổi mức thu học phí tại các trường công lập, nhưng đảm bảo trong khung theo quy định; trước mắt, tăng mức thu học phí tại các trường ngoài diện phổ cập giáo dục nhằm huy động sự đóng góp công khai, minh bạch từ các gia đình học sinh có khả năng chi trả, tạo điều kiện để các trường có thêm kinh phí thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy.
+ Đối với chế độ tài chính cho y tế: mở rộng và phát triển các loại hình bảo hiểm y tế, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Tăng nguồn vốn NSNN hỗ trợ cho các Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo. Xây dựng lộ trình tăng mức thu viện phí tại các bệnh viện công lập, đảm bảo điều kiện để các bệnh viện đủ hạch toán chi phí khám chữa bệnh và thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị giáo dục, y tế công lập; tiếp tục đẩy mạnh phân công, phân cấp giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, tổ chức bộ máy, biên chế trong thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị. Thực hiện sắp xếp lại bộ máy các đơn vị sự nghiệp giáo dục, y tế đảm bảo tinh gọn, quy định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu; đổi mới phương thức hoạt động nhằm nâng cao chất lượng, tạo sự cạnh tranh bình đẳng trong việc cung ứng dịch vụ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhân dân.
Các đơn vị cung cấp dịch vụ giáo dục, y tế chủ động bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, sử dụng có hiệu quả nguồn thu tài chính, bảo toàn và phát triển tài sản, bảo đảm lợi ích và tăng thu nhập cho người lao động; xây dựng và áp dụng chế độ hạch toán, cơ chế quản lý tài chính, chế độ tiền lương phù hợp với từng loại hình dịch vụ công, từng lĩnh vực.
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế, trọng tâm là triển khai thực hiện rõ hiệu quả Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ và Quyết định số 4294/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh. Trong đó, các cấp, các ngành cần tập trung làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền trong toàn xã hội về chủ trương, nội dung về xã hội hóa đối với các lĩnh vực mà Nhà nước khuyến khích; đồng thời, rà soát, điều chỉnh các thủ tục để được hưởng các chính sách ưu đãi theo hướng thuận lợi nhất cho nhà đầu tư.
Khuyến khích đầu tư xây dựng các bệnh viện đạt tiêu chuẩn quốc tế, bệnh viện tư nhân theo mô hình bệnh viện khách sạn để cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh kỹ thuật cao; xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng các khoa khám chữa bệnh chất lượng cao, đạt chuẩn khu vực và quốc tế tại các bệnh viện công lập. Khuyến khích, hỗ trợ thành lập các trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia, quốc tế, các trường tư thục chất lượng cao và các trường phổ thông năng khiếu ngoài công lập. Trường Đại học Hồng Đức chủ động đấu mối với các trường đại học danh tiếng trong khu vực và thế giới để mở các khoa liên kết đào tạo; từng bước xây dựng các chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế. Hỗ trợ các cơ sở dạy nghề đổi mới thiết bị, giáo trình theo hướng hiện đại. Xây dựng 2-3 trường cao đẳng nghề đạt chuẩn khu vực để thu hút và đào tạo lao động không chỉ cho Thanh Hóa, mà còn cho các tỉnh lân cận và cả nước.
2.4. Thông tin và truyền thông
Phát triển dịch vụ thông tin và truyền thông theo hướng tập trung phát triển nhanh dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin với công nghệ hiện đại, chất lượng cao. Ưu tiên phát triển sản phẩm dịch vụ phần mềm công nghệ thông tin và nội dung số (chứng thực chữ ký số cho các doanh nghiệp, tổ chức; dịch vụ số liên lạc điện tử cho phụ huynh học sinh; dịch vụ giám sát phương tiện vận tải, xe ô tô; dịch vụ thông tin kinh tế xã hội, hộp thư thoại cung cấp thông tin giải trí - khoa học kỹ thuật - y tế - giáo dục; game Online...). Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư mở rộng mạng viễn thông và internet ứng dụng công nghệ tiên tiến. Phát triển mạng thế hệ sau (NGN) để cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng thống nhất, với các dịch vụ như: phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin, viễn thông, internet. Từng bước triển khai thực hiện số hóa truyền hình. Tiếp tục phát triển mạng truy nhập băng thông rộng với thông lượng lớn, đáp ứng yêu cầu mở mới các ứng dụng thông qua môi trường mạng trong giai đoạn tới như: chính quyền điện tử, thương mại điện tử, đào tạo, khám chữa bệnh từ xa...
Khuyến khích phát triển các dịch vụ viễn thông chất lượng cao, phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của cấp ủy, chính quyền, các thành phần kinh tế và đời sống nhân dân. Mở rộng phủ sóng các mạng thông tin di động 3G, internet băng thông rộng đến khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa của tỉnh, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh. Đẩy mạnh hoạt động liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin trong việc quản lý, khai thác và vận hành các cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung nhằm tiết kiệm nguồn vốn đầu tư và từng bước thực hiện ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông, đảm bảo an toàn, an ninh mạng lưới và mỹ quan đô thị.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước; tiếp tục tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là trong các lĩnh vực thuế, hải quan, đầu tư xây dựng, đăng ký doanh nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng mô hình Chính quyền điện tử nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành. Xây dựng hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện tại Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành và các huyện, đảm bảo đến năm 2020 có thể họp trực tuyến qua môi trường mạng. Xây dựng cổng thông tin thương mại điện tử của tỉnh; khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành, quảng bá thương hiệu và xúc tiến thương mại.
2.5. Kinh doanh bất động sản
Rà soát toàn bộ các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn để phân loại và xác định các dự án được tiếp tục triển khai thực hiện, các dự án tạm dừng thực hiện, các dự án cần điều chỉnh cơ cấu, loại hình nhà ở cho phù hợp với nhu cầu của thị trường. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân. Thực hiện rà soát, điều chỉnh các quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo dành đủ quỹ đất cho xây dựng và phát triển nhà ở, nhất là khu vực đô thị.
Đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật các dự án đã tổ chức đấu giá và khẩn trương bàn giao diện tích trúng đấu giá cho nhà đầu tư, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân khi đủ điều kiện. Đối với các dự án đấu giá mới, yêu cầu phải hoàn thành công tác bồi thường GPMB và có đủ nguồn vốn để đầu tư hạ tầng kỹ thuật thì mới tổ chức đấu giá. Trong quá trình xác định giá khởi điểm để tổ chức đấu giá, đấu thầu dự án có sử dụng đất, cần xác định giá phù hợp với giá thị trường, đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, nhà đầu tư và nhân dân.
Khẩn trương xây dựng và ban hành Đề án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 để triển khai thực hiện, trong đó phải đặc biệt quan tâm đến phát triển nhà ở xã hội, đáp ứng nhu cầu nhà ở cho đối tượng học sinh, sinh viên và công nhân làm việc trong khu kinh tế và các khu công nghiệp. Cùng với đó là đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, kêu gọi các nhà đầu tư bất động sản có danh tiếng trong nước và quốc tế thiết lập trụ sở và đầu tư kinh doanh trên địa bàn.
Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với các sàn giao dịch bất động sản trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ làm công tác tư vấn, môi giới, định giá bất động sản. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản xây dựng và phát triển đa dạng hóa các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của nhân dân địa phương.