Document: Điều 1 Quyết định 1285/QĐ-UBND 2014 bảo tồn phát triển Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1285/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1285/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1285/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1285/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1285/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1285/QĐ-UBND 2014 bảo tồn phát triển Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
1. Tên bản quy hoạch, chủ đầu tư, chủ quản đầu tư.
- Tên bản quy hoạch: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô đến năm 2020.
- Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk.
- Cơ quan đầu tư: Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô.
2. Địa điểm thực hiện quy hoạch: tại Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô nằm trên địa giới hành chính xã Ea Sô, huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk.
3. Mục tiêu Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
- Bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng chuyển tiếp giữa Tây Nguyên và Duyên hải miền trung.
- Bảo tồn và phát triển sự đa dạng các nhóm loài và nguồn gen động thực vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm cấp quốc tế, quốc gia trong đó bao gồm các nhóm loài cây thực vật quý hiếm và quần thể của những loài thú guốc chẵn lớn ở Việt Nam.
- Bảo tồn và bảo vệ rừng để quản lý bền vững lưu vực đầu nguồn sông Ba hạ để điều hòa và cung cấp nguồn nước cho sản xuất thủy điện và nông nghiệp.
- Bảo tồn gắn với phát triển du lịch sinh thái - văn hóa bản địa, tạo ra thu nhập phục vụ bảo tồn và đóng góp vào đời sống của cộng đồng vùng đệm.
- Phát huy các giá trị dịch vụ môi trường rừng để giảm nhẹ biến đổi khí hậu như khả năng hấp thụ CO2 của rừng, tiến đến bán tín chỉ carbon rừng để tạo ra tài chính cho bảo tồn và sinh kế của người dân, nhằm thu hút họ tham gia bảo vệ rừng.
- Tạo ra môi trường nghiên cứu khoa học, đào tạo và hợp tác quốc tế để thu hút nguồn lực phục vụ bảo tồn, nâng cao năng lực và giáo dục môi trường.
4. Nội dung và quy mô của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
a) Nội dung quy hoạch bao gồm:
- Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới, quy mô diện tích khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch không gian các phân khu chức năng;
- Quy hoạch bộ máy quản lý, phát triển nguồn nhân lực cho quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn, phát triển cộng đồng;
- Quy hoạch, lập bản đồ, xây dựng các chương trình và cơ sở hạ tầng về quản lý bảo vệ rừng (trạm, đường tuần tra, văn phòng, mốc ranh giới, thông tin, thiết bị, khoán bảo vệ rừng), phòng cháy rừng, giám sát đa dạng sinh học, nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái, lịch sử văn hóa, dịch vụ môi trường rừng;
- Quy hoạch cơ sở hạ tầng, lập bản đồ và xây dựng các chương trình phát triển du lịch sinh thái;
- Quy hoạch phát triển vùng đệm.
b) Các chương trình, giải pháp để thực hiện các nội dung quy hoạch bao gồm:
- Chương trình phát triển nguồn nhân lực;
- Chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng và quản lý bảo vệ rừng;
- Chương trình nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái;
- Chương trình xây dựng vườn thực vật;
- Chương trình phát triển du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử;
- Chương trình phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng.
c) Quy mô quy hoạch.
- Tổng diện tích tự nhiên là 26.848,2 ha, được chia thành 03 phân khu:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: diện tích 21.589,3 ha, có chức năng bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái, sinh cảnh, thảm thực vật, xã hợp thực vật, các khu rừng có giá trị bảo tồn cao, đất đai và thành phần hệ sinh thái, đa dạng sinh vật trong phân khu;
+ Phân khu phục hồi sinh thái: diện tích 4.197,0 ha, có chức năng phục hồi lại các hệ sinh thái rừng, thảm thực vật, sinh cảnh đã bị tác động do canh tác nông nghiệp, trồng rừng trước đây bằng các biện pháp tự nhiên;
+ Phân khu hành chính - dịch vụ: diện tích 1.061,9 ha, có chức năng phục vụ các hoạt động quản lý hành chính, dịch vụ nghiên cứu khoa học, dịch vụ tham quan, du lịch và tuyên truyền giáo dục.
- Vùng đệm nằm trên địa giới hành chính 03 tỉnh:
+ Tỉnh Đắk Lắk bao gồm: các xã Ea Sô, Ea Sar thuộc huyện Ea Kar các xã Ea Đáh, Ea Puk và Ea Tam thuộc huyện Krông Năng; xã Cư Prao thuộc huyện M’Drắk;
+ Tỉnh Gia Lai bao gồm: xã Ia HDreh và Krông Năng thuộc huyện Krông Pa;
+ Tỉnh Phú Yên: xã Ea Kly thuộc huyện Sông Hinh.
5. Tổng mức đầu tư giai đoạn năm 2014 đến 2020: 224.652 triệu đồng, trong đó:
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: 42.420 triệu đồng;
- Kinh phí quản lý bảo vệ rừng: 30.646 triệu đồng;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng cho quản lý bảo vệ rừng: 87.859 triệu đồng;
- Đầu tư nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học và phục hồi sinh thái: 30.477 triệu đồng;
- Đầu tư xây dựng vườn thực vật: 3.270 triệu đồng;
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho du lịch sinh thái - văn hóa: 21.270 triệu đồng;
- Đầu tư phát triển vùng đệm và giáo dục môi trường: 8.710 triệu đồng.
6. Nhu cầu vốn và tiến độ giải ngân.
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nguồn vốn thực hiện quy hoạch

Tổng số

Năm

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

01

Vốn Nhà nước

174.652

13.440

13.549

25.754

39.114

31.136

33.543

18.114

02

Vốn khác

50.000

2.000

3.500

7.500

9.000

8.000

10.000

10.000

Tổng nhu cầu

224.652

15.440

17.049

33.254

48.114

39.136

43.543

28.114

7. Thời gian thực hiện quy hoạch: năm 2014 đến 2020.
8. Tiến độ thực hiện quy hoạch: (Chi tiết tại Phụ biểu tiến độ thực hiện Hạng mục - Dự toán vốn đầu tư cho quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô, kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
1. Tên bản quy hoạch, chủ đầu tư, chủ quản đầu tư.
- Tên bản quy hoạch: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô đến năm 2020.
- Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk.
- Cơ quan đầu tư: Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô.
2. Địa điểm thực hiện quy hoạch: tại Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô nằm trên địa giới hành chính xã Ea Sô, huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk.
3. Mục tiêu Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
- Bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng chuyển tiếp giữa Tây Nguyên và Duyên hải miền trung.
- Bảo tồn và phát triển sự đa dạng các nhóm loài và nguồn gen động thực vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm cấp quốc tế, quốc gia trong đó bao gồm các nhóm loài cây thực vật quý hiếm và quần thể của những loài thú guốc chẵn lớn ở Việt Nam.
- Bảo tồn và bảo vệ rừng để quản lý bền vững lưu vực đầu nguồn sông Ba hạ để điều hòa và cung cấp nguồn nước cho sản xuất thủy điện và nông nghiệp.
- Bảo tồn gắn với phát triển du lịch sinh thái - văn hóa bản địa, tạo ra thu nhập phục vụ bảo tồn và đóng góp vào đời sống của cộng đồng vùng đệm.
- Phát huy các giá trị dịch vụ môi trường rừng để giảm nhẹ biến đổi khí hậu như khả năng hấp thụ CO2 của rừng, tiến đến bán tín chỉ carbon rừng để tạo ra tài chính cho bảo tồn và sinh kế của người dân, nhằm thu hút họ tham gia bảo vệ rừng.
- Tạo ra môi trường nghiên cứu khoa học, đào tạo và hợp tác quốc tế để thu hút nguồn lực phục vụ bảo tồn, nâng cao năng lực và giáo dục môi trường.
4. Nội dung và quy mô của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
a) Nội dung quy hoạch bao gồm:
- Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới, quy mô diện tích khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch không gian các phân khu chức năng;
- Quy hoạch bộ máy quản lý, phát triển nguồn nhân lực cho quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn, phát triển cộng đồng;
- Quy hoạch, lập bản đồ, xây dựng các chương trình và cơ sở hạ tầng về quản lý bảo vệ rừng (trạm, đường tuần tra, văn phòng, mốc ranh giới, thông tin, thiết bị, khoán bảo vệ rừng), phòng cháy rừng, giám sát đa dạng sinh học, nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái, lịch sử văn hóa, dịch vụ môi trường rừng;
- Quy hoạch cơ sở hạ tầng, lập bản đồ và xây dựng các chương trình phát triển du lịch sinh thái;
- Quy hoạch phát triển vùng đệm.
b) Các chương trình, giải pháp để thực hiện các nội dung quy hoạch bao gồm:
- Chương trình phát triển nguồn nhân lực;
- Chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng và quản lý bảo vệ rừng;
- Chương trình nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái;
- Chương trình xây dựng vườn thực vật;
- Chương trình phát triển du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử;
- Chương trình phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng.
c) Quy mô quy hoạch.
- Tổng diện tích tự nhiên là 26.848,2 ha, được chia thành 03 phân khu:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: diện tích 21.589,3 ha, có chức năng bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái, sinh cảnh, thảm thực vật, xã hợp thực vật, các khu rừng có giá trị bảo tồn cao, đất đai và thành phần hệ sinh thái, đa dạng sinh vật trong phân khu;
+ Phân khu phục hồi sinh thái: diện tích 4.197,0 ha, có chức năng phục hồi lại các hệ sinh thái rừng, thảm thực vật, sinh cảnh đã bị tác động do canh tác nông nghiệp, trồng rừng trước đây bằng các biện pháp tự nhiên;
+ Phân khu hành chính - dịch vụ: diện tích 1.061,9 ha, có chức năng phục vụ các hoạt động quản lý hành chính, dịch vụ nghiên cứu khoa học, dịch vụ tham quan, du lịch và tuyên truyền giáo dục.
- Vùng đệm nằm trên địa giới hành chính 03 tỉnh:
+ Tỉnh Đắk Lắk bao gồm: các xã Ea Sô, Ea Sar thuộc huyện Ea Kar các xã Ea Đáh, Ea Puk và Ea Tam thuộc huyện Krông Năng; xã Cư Prao thuộc huyện M’Drắk;
+ Tỉnh Gia Lai bao gồm: xã Ia HDreh và Krông Năng thuộc huyện Krông Pa;
+ Tỉnh Phú Yên: xã Ea Kly thuộc huyện Sông Hinh.
5. Tổng mức đầu tư giai đoạn năm 2014 đến 2020: 224.652 triệu đồng, trong đó:
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: 42.420 triệu đồng;
- Kinh phí quản lý bảo vệ rừng: 30.646 triệu đồng;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng cho quản lý bảo vệ rừng: 87.859 triệu đồng;
- Đầu tư nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học và phục hồi sinh thái: 30.477 triệu đồng;
- Đầu tư xây dựng vườn thực vật: 3.270 triệu đồng;
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho du lịch sinh thái - văn hóa: 21.270 triệu đồng;
- Đầu tư phát triển vùng đệm và giáo dục môi trường: 8.710 triệu đồng.
6. Nhu cầu vốn và tiến độ giải ngân.
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nguồn vốn thực hiện quy hoạch

Tổng số

Năm

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

01

Vốn Nhà nước

174.652

13.440

13.549

25.754

39.114

31.136

33.543

18.114

02

Vốn khác

50.000

2.000

3.500

7.500

9.000

8.000

10.000

10.000

Tổng nhu cầu

224.652

15.440

17.049

33.254

48.114

39.136

43.543

28.114

7. Thời gian thực hiện quy hoạch: năm 2014 đến 2020.
8. Tiến độ thực hiện quy hoạch: (Chi tiết tại Phụ biểu tiến độ thực hiện Hạng mục - Dự toán vốn đầu tư cho quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô, kèm theo).