Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-UBND 2015 Chương trình phát triển nhà ở đến 2020 định hướng đến 2030 Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "23/03/2015", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "23/03/2015", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "23/03/2015", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "23/03/2015", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "23/03/2015", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-UBND 2015 Chương trình phát triển nhà ở đến 2020 định hướng đến 2030 Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở, đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, nhà đầu tư và nhân dân.
II. Mục tiêu:
1. Mục tiêu chung:
...
b) Khu vực nông thôn:
- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn gắn với mục tiêu chung về xây dựng nông thôn mới với kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội đồng bộ; kết hợp hài hòa giữa phát triển nhà ở, khu dân cư mới với chỉnh trang nhà ở, hạ tầng hiện có; tôn trọng hiện trạng, đảm bảo phát triển bền vững cơ cấu kinh tế và các hình thức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp dịch vụ; xây dựng nông thôn với đô thị theo quy hoạch.
- Phát triển nhà ở, khu dân cư mới phù hợp, đồng bộ với việc đầu tư đường giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, mạng lưới điện nông thôn, hệ thống trường học, cơ sở vật chất văn hóa, hệ thống chợ nông thôn...
2. Mục tiêu đến năm 2020:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 25,0 m2 sàn/người (trong đó đô thị là 29,5 m2 sàn/người, nông thôn 24,5 m2 sàn/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 8 m2 sàn/người.
- Tăng tỷ lệ diện tích nhà ở thương mại trong tổng nhu cầu diện tích tăng thêm về nhà ở (khoảng 467.400 m2 sàn);
- Hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội:
+ Hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng: 138.105 m2 sàn; triển khai thực hiện chương trình phát triển nhà ở xã hội: 504.725 m2 sàn;
+ Hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho người nghèo: 95.535 m2 sàn;
+ Triển khai xây dựng nhà ở cho công nhân khu công nghiệp: 40.700 m2 sàn;
+ Triển khai xây dựng nhà ở cho sinh viên: 68.530 m2 sàn;
+ Xây dựng khoảng 252.420 m2 sàn phục vụ cho công tác tái định cư, giải phóng mặt bằng.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 95,98 %; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 3,81 %; giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố xuống mức 0,21 % và hoàn thành việc xóa bỏ nhà đơn sơ.
+ Tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án phát triển nhà ở đạt khoảng 10 - 15 %.
3. Định hướng đến năm 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 30,0 m2 sàn/người (trong đó đô thị là 31,6 m2 sàn/người, nông thôn 29,0 m2 sàn/người). Diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12 m2 sàn/người.
- Diện tích nhà ở thương mại: 1.642.370 m2 sàn;
- Tiếp tục triển khai thực hiện hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội:
+ Giải quyết nhà ở xã hội: 826.000 m2 sàn;
+ Nhà ở cho công nhân khu công nghiệp: 270.000 m2 sàn;
+ Nhà ở sinh viên: 212.700 m2 sàn;
+ Xây dựng khoảng 412.920 m2 sàn phục vụ cho công tác tái định cư, giải phóng mặt bằng.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 97,69 %; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 2,25 %; cơ bản xóa bỏ nhà ở thiếu kiên cố.
- Tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án phát triển nhà ở đạt khoảng 25-30 %.
III. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm:
1. Thực hiện các chính sách phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở:
- Tiếp tục rà soát, thực hiện hiệu quả, đồng bộ các cơ chế, chính sách hỗ trợ, cải thiện nhà ở; cụ thể hóa các chính sách phù hợp với đặc thù của địa phương để có cơ sở kêu gọi, thu hút, xã hội hóa đầu tư và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển nhà ở;
- Nghiên cứu, hoàn thiện mô hình quản lý sử dụng nhà chung cư, phát huy vai trò của cộng đồng dân cư và của các chủ sở hữu, chủ sử dụng trong quản lý sử dụng, bảo trì nhà ở nhằm duy trì và nâng cao tuổi thọ công trình. Xây dựng cộng đồng dân cư đô thị, nông thôn bền vững.
2. Huy động các nguồn vốn dành cho phát triển nhà ở:
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Hàng năm, tiếp tục đề xuất và bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước (từ các chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công, nhà ở cho người nghèo, nhà ở xã hội...) để xây dựng phát triển nhà ở. Dự kiến nguồn ngân sách nhà nước các giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn 2015-2020: Khoảng 139,99 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2020-2030: Khoảng 128,25 tỷ đồng.
- Nguồn vốn xã hội hóa, vốn đầu tư của doanh nghiệp, cá nhân khoảng 88.435,0 tỷ đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2015-2020: Khoảng 34.997,5 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2020-2030: Khoảng 53.437,5 tỷ đồng.
3. Về đất đai: Quy hoạch, dành quỹ đất hợp lý để giải quyết các nhu cầu nhà ở gắn với tập trung khai thác có hiệu quả nguồn lực về đất đai để tham gia phát triển nhà ở.
4. Về Quy hoạch- kiến trúc:
- Kiểm tra, rà soát lại toàn bộ các dự án nhà ở và dự án khu dân cư để có giải pháp điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với các tiêu chuẩn mới, đảm bảo mỹ quan đô thị; đẩy nhanh việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết phát triển đô thị, nông thôn; trong quy hoạch đô thị phải xác định cụ thể diện tích đất để phát triển từng loại nhà ở, đặc biệt là đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở thương mại với tỷ lệ hợp lý theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Kiến trúc nhà ở đô thị và nông thôn phải đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ, có bản sắc, coi trọng bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống; ban hành các thiết kế mẫu nhà ở phù hợp với tập quán sinh hoạt, điều kiện sản xuất và truyền thống văn hóa của các vùng, miền, có khả năng ứng phó với thiên tai, động đất, biến đổi khí hậu để người dân tham khảo, áp dụng trong xây dựng nhà ở.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội:
- Thực hiện phát triển nhà ở đồng bộ với phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thông qua hình thức đầu tư xây dựng các khu đô thị, khu nhà ở mới. Lồng ghép các chương trình, mục tiêu phát triển nông thôn mới để chỉnh trang, nâng cấp hệ thống hạ tầng sẵn có.
- Thực hiện xã hội hóa đầu tư các công trình hạ tầng xã hội thông qua các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi; Nhà nước và doanh nghiệp phối hợp đầu tư xây dựng một số cơ sở hạ tầng xã hội (nhà trẻ, trường học, cơ sở khám, chữa bệnh...) để đáp ứng từng bước nhu cầu hiện tại.

Content:
Khu vực nông thôn:
- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn gắn với mục tiêu chung về xây dựng nông thôn mới với kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội đồng bộ; kết hợp hài hòa giữa phát triển nhà ở, khu dân cư mới với chỉnh trang nhà ở, hạ tầng hiện có; tôn trọng hiện trạng, đảm bảo phát triển bền vững cơ cấu kinh tế và các hình thức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp dịch vụ; xây dựng nông thôn với đô thị theo quy hoạch.
- Phát triển nhà ở, khu dân cư mới phù hợp, đồng bộ với việc đầu tư đường giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, mạng lưới điện nông thôn, hệ thống trường học, cơ sở vật chất văn hóa, hệ thống chợ nông thôn...
2. Mục tiêu đến năm 2020:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 25,0 m2 sàn/người (trong đó đô thị là 29,5 m2 sàn/người, nông thôn 24,5 m2 sàn/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 8 m2 sàn/người.
- Tăng tỷ lệ diện tích nhà ở thương mại trong tổng nhu cầu diện tích tăng thêm về nhà ở (khoảng 467.400 m2 sàn);
- Hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội:
+ Hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng: 138.105 m2 sàn; triển khai thực hiện chương trình phát triển nhà ở xã hội: 504.725 m2 sàn;
+ Hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho người nghèo: 95.535 m2 sàn;
+ Triển khai xây dựng nhà ở cho công nhân khu công nghiệp: 40.700 m2 sàn;
+ Triển khai xây dựng nhà ở cho sinh viên: 68.530 m2 sàn;
+ Xây dựng khoảng 252.420 m2 sàn phục vụ cho công tác tái định cư, giải phóng mặt bằng.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 95,98 %; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 3,81 %; giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố xuống mức 0,21 % và hoàn thành việc xóa bỏ nhà đơn sơ.
+ Tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án phát triển nhà ở đạt khoảng 10 - 15 %.
3. Định hướng đến năm 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 30,0 m2 sàn/người (trong đó đô thị là 31,6 m2 sàn/người, nông thôn 29,0 m2 sàn/người). Diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12 m2 sàn/người.
- Diện tích nhà ở thương mại: 1.642.370 m2 sàn;
- Tiếp tục triển khai thực hiện hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội:
+ Giải quyết nhà ở xã hội: 826.000 m2 sàn;
+ Nhà ở cho công nhân khu công nghiệp: 270.000 m2 sàn;
+ Nhà ở sinh viên: 212.700 m2 sàn;
+ Xây dựng khoảng 412.920 m2 sàn phục vụ cho công tác tái định cư, giải phóng mặt bằng.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 97,69 %; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 2,25 %; cơ bản xóa bỏ nhà ở thiếu kiên cố.
- Tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án phát triển nhà ở đạt khoảng 25-30 %.
III. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm:
1. Thực hiện các chính sách phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở:
- Tiếp tục rà soát, thực hiện hiệu quả, đồng bộ các cơ chế, chính sách hỗ trợ, cải thiện nhà ở; cụ thể hóa các chính sách phù hợp với đặc thù của địa phương để có cơ sở kêu gọi, thu hút, xã hội hóa đầu tư và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển nhà ở;
- Nghiên cứu, hoàn thiện mô hình quản lý sử dụng nhà chung cư, phát huy vai trò của cộng đồng dân cư và của các chủ sở hữu, chủ sử dụng trong quản lý sử dụng, bảo trì nhà ở nhằm duy trì và nâng cao tuổi thọ công trình. Xây dựng cộng đồng dân cư đô thị, nông thôn bền vững.
2. Huy động các nguồn vốn dành cho phát triển nhà ở:
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Hàng năm, tiếp tục đề xuất và bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước (từ các chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công, nhà ở cho người nghèo, nhà ở xã hội...) để xây dựng phát triển nhà ở. Dự kiến nguồn ngân sách nhà nước các giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn 2015-2020: Khoảng 139,99 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2020-2030: Khoảng 128,25 tỷ đồng.
- Nguồn vốn xã hội hóa, vốn đầu tư của doanh nghiệp, cá nhân khoảng 88.435,0 tỷ đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2015-2020: Khoảng 34.997,5 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2020-2030: Khoảng 53.437,5 tỷ đồng.
3. Về đất đai: Quy hoạch, dành quỹ đất hợp lý để giải quyết các nhu cầu nhà ở gắn với tập trung khai thác có hiệu quả nguồn lực về đất đai để tham gia phát triển nhà ở.
4. Về Quy hoạch- kiến trúc:
- Kiểm tra, rà soát lại toàn bộ các dự án nhà ở và dự án khu dân cư để có giải pháp điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với các tiêu chuẩn mới, đảm bảo mỹ quan đô thị; đẩy nhanh việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết phát triển đô thị, nông thôn; trong quy hoạch đô thị phải xác định cụ thể diện tích đất để phát triển từng loại nhà ở, đặc biệt là đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở thương mại với tỷ lệ hợp lý theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Kiến trúc nhà ở đô thị và nông thôn phải đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ, có bản sắc, coi trọng bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống; ban hành các thiết kế mẫu nhà ở phù hợp với tập quán sinh hoạt, điều kiện sản xuất và truyền thống văn hóa của các vùng, miền, có khả năng ứng phó với thiên tai, động đất, biến đổi khí hậu để người dân tham khảo, áp dụng trong xây dựng nhà ở.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội:
- Thực hiện phát triển nhà ở đồng bộ với phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thông qua hình thức đầu tư xây dựng các khu đô thị, khu nhà ở mới. Lồng ghép các chương trình, mục tiêu phát triển nông thôn mới để chỉnh trang, nâng cấp hệ thống hạ tầng sẵn có.
- Thực hiện xã hội hóa đầu tư các công trình hạ tầng xã hội thông qua các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi; Nhà nước và doanh nghiệp phối hợp đầu tư xây dựng một số cơ sở hạ tầng xã hội (nhà trẻ, trường học, cơ sở khám, chữa bệnh...) để đáp ứng từng bước nhu cầu hiện tại.