Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND sửa đổi hệ thống hóa văn bản quy phạm theo 22/2007/QĐ-UBND Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/07/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/07/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/07/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/07/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/07/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND sửa đổi hệ thống hóa văn bản quy phạm theo 22/2007/QĐ-UBND Quảng Bình

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được ban hành kèm theo Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình như sau:
1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 13 như sau:
"1. Căn cứ chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh có các nhiệm vụ sau:
a) Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương liên quan đến dự thảo; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản cơ quan nhà nước cấp trên;
b) Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo;
c) Xây dựng đề cương chi tiết, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; xác định văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ (nếu có);
d) Tổ chức đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính (nếu có) theo các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (Nghị định 63/2010/NĐ-CP) và Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
đ) Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản theo quy định tại Điều 15 của Quy định này
e) Tổng hợp và nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, đơn vị có liên quan và chỉnh lý dự thảo.
g) Chuẩn bị tờ trình và tài liệu liên quan đến dự thảo.
h) Giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (Nghị định số 91/2006/NĐ-CP).

Content:
Sửa đổi Khoản 1 Điều 13 như sau:
"Căn cứ chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh có các nhiệm vụ sau:
a) Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương liên quan đến dự thảo; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản cơ quan nhà nước cấp trên;
b) Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo;
c) Xây dựng đề cương chi tiết, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; xác định văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ (nếu có);
d) Tổ chức đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính (nếu có) theo các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (Nghị định 63/2010/NĐ-CP) và Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
đ) Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản theo quy định tại Điều 15 của Quy định này
e) Tổng hợp và nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, đơn vị có liên quan và chỉnh lý dự thảo.
g) Chuẩn bị tờ trình và tài liệu liên quan đến dự thảo.
h) Giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (Nghị định số 91/2006/NĐ-CP).