Document: Điều 1 Quyết định 43/2013/QĐ-UBND chi phí khoán đấu giá tài sản sung quỹ Nhà nước Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/09/2013", "sign_number": "43/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/09/2013", "sign_number": "43/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/09/2013", "sign_number": "43/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/09/2013", "sign_number": "43/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/09/2013", "sign_number": "43/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 43/2013/QĐ-UBND chi phí khoán đấu giá tài sản sung quỹ Nhà nước Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu.
2. Tỷ lệ (%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính:

STT

Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá

Tỷ lệ (%) chi phí khoán

1

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

2

Từ 50 triệu đồng đến 300 triệu đồng

2% giá trị tài sản bán được

3

Từ trên 300 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

1,5% giá trị tài sản bán được

4

Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

16,75 triệu đồng + 0,2 % giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng

5

Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng

6

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá

Content:
Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu.
2. Tỷ lệ (%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính:

STT

Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá

Tỷ lệ (%) chi phí khoán

1

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

2

Từ 50 triệu đồng đến 300 triệu đồng

2% giá trị tài sản bán được

3

Từ trên 300 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

1,5% giá trị tài sản bán được

4

Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

16,75 triệu đồng + 0,2 % giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng

5

Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng

6

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá