Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4957/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư ấp Bình Phước huyện Cần Giờ Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4957/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4957/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4957/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4957/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4957/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4957/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư ấp Bình Phước huyện Cần Giờ Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư ấp Bình Phước, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
7.837,7

1,10

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

9

7.933,5

1,11

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

10

2.592,0

0,36

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

11

10.888,1

1,52

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

12

10.841,8

1,52

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

13

34.790,0

4,87

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

14

22.687,0

3,17

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

15

22.097,0

3,09

40

1

5

1,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

32.550,4

4,55

- Đất giáo dục

30.917,6

4,32

+ Trường tiểu học

16

14.515,0

30

1

5

1,2

+ Trường mầm non

17

11.402,6

30

1

4

0,9

+ Trường mầm non

18

5.000,0

30

1

4

0,9

- Đất văn hóa

19

1.200,0

0,17

30

1

5

1,2

- Đất y tế

20

432,8

0,06

30

1

5

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

23.909,7

3,34

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

21

9.700,4

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

22

11.681,0

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

23

2.528,3

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

53.741,7

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

53.741,7

7,48 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

143.654,1

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

38.078,4

- Bưu điện Bình Khánh

24

302,2

30

1

5

1,2

- Trung tâm giáo dục thường xuyên

25

704,4

30

1

5

1,2

- Điện lực Bình Khánh

26

441,0

30

1

5

1,2

- Đất tôn giáo

27

710,8

30

1

5

1,2

2.2. Đất hỗn hợp

28

35.920,0

30

1

5

1,2

2.3. Đất cây xanh mặt nước

35.788,9

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh

12.278,9

- Đất sông rạch

23.510,0

2.4. Đất giao thông, quảng trường, bến bãi, cảng

69.786,8

- Đất bến phà

29

6.674,8

- Đất bến phà

30

9.271,0

- Đất giao thông đối ngoại

53.841,0

9,37 % diện tích đất toàn khu

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
Các khu chức năng chính (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí nối kết, xen cài với nhau, vừa có không gian hiện đại, vừa tạo cảnh quan sinh động hài hòa với môi trường thiên nhiên của khu vực ngoại thành được mệnh danh là lá phổi xanh của thành phố.
- Khu dân cư:
Chủ yếu xây dựng nhà liên kế có sân vườn, nhà vườn. Các loại hình nhà liên kế nằm trong các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang. Các nhóm nhà ở xây dựng mới chỉ quy hoạch nhà liên kế có sân vườn, nhà vườn.
- Khu công trình dịch vụ đô thị:
Bố trí dọc trục đường phục vụ chủ yếu cho đơn vị ở. Các công trình này được xây dựng với tính thẩm mỹ cao sẽ góp phần tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho khu vực và sẽ là điểm nhấn của khu vực.
- Khu công viên cây xanh tập trung:
Là không gian cần thiết không thể thiếu trong các đơn vị ở, điều hòa vi khí hậu, tạo cảnh quan đẹp, sinh động trong các khu ở,...
- Dãy cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch:
Tất cả sông rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định hành lang an toàn theo quy định hiện hành, phần cây xanh cảnh quan dọc biển này cũng có chức năng là cây xanh sử dụng công cộng tăng tính thẩm mỹ cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này, công trình công cộng được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính, sẽ là điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu quy hoạch. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan, điều hòa vi khí hậu cho khu vực.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực dọc sông rạch cần phải có khoảng hành lang an toàn bảo vệ bờ sông. Trong dãy hành lang này có thể tổ chức thành các mảng xanh công viên với cây xanh, thảm cỏ, đường dạo nhằm tăng quy mô và diện tích khoảng xanh cho khu vực.

Content:
7.837,7

1,10

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

9

7.933,5

1,11

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

10

2.592,0

0,36

50

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

11

10.888,1

1,52

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

12

10.841,8

1,52

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

13

34.790,0

4,87

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

14

22.687,0

3,17

40

1

5

1,6

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

15

22.097,0

3,09

40

1

5

1,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

32.550,4

4,55

- Đất giáo dục

30.917,6

4,32

+ Trường tiểu học

16

14.515,0

30

1

5

1,2

+ Trường mầm non

17

11.402,6

30

1

4

0,9

+ Trường mầm non

18

5.000,0

30

1

4

0,9

- Đất văn hóa

19

1.200,0

0,17

30

1

5

1,2

- Đất y tế

20

432,8

0,06

30

1

5

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

23.909,7

3,34

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

21

9.700,4

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

22

11.681,0

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

23

2.528,3

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

53.741,7

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

53.741,7

7,48 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

143.654,1

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

38.078,4

- Bưu điện Bình Khánh

24

302,2

30

1

5

1,2

- Trung tâm giáo dục thường xuyên

25

704,4

30

1

5

1,2

- Điện lực Bình Khánh

26

441,0

30

1

5

1,2

- Đất tôn giáo

27

710,8

30

1

5

1,2

2.2. Đất hỗn hợp

28

35.920,0

30

1

5

1,2

2.3. Đất cây xanh mặt nước

35.788,9

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh

12.278,9

- Đất sông rạch

23.510,0

2.4. Đất giao thông, quảng trường, bến bãi, cảng

69.786,8

- Đất bến phà

29

6.674,8

- Đất bến phà

30

9.271,0

- Đất giao thông đối ngoại

53.841,0

9,37 % diện tích đất toàn khu

Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
Các khu chức năng chính (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí nối kết, xen cài với nhau, vừa có không gian hiện đại, vừa tạo cảnh quan sinh động hài hòa với môi trường thiên nhiên của khu vực ngoại thành được mệnh danh là lá phổi xanh của thành phố.
- Khu dân cư:
Chủ yếu xây dựng nhà liên kế có sân vườn, nhà vườn. Các loại hình nhà liên kế nằm trong các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang. Các nhóm nhà ở xây dựng mới chỉ quy hoạch nhà liên kế có sân vườn, nhà vườn.
- Khu công trình dịch vụ đô thị:
Bố trí dọc trục đường phục vụ chủ yếu cho đơn vị ở. Các công trình này được xây dựng với tính thẩm mỹ cao sẽ góp phần tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho khu vực và sẽ là điểm nhấn của khu vực.
- Khu công viên cây xanh tập trung:
Là không gian cần thiết không thể thiếu trong các đơn vị ở, điều hòa vi khí hậu, tạo cảnh quan đẹp, sinh động trong các khu ở,...
- Dãy cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch:
Tất cả sông rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định hành lang an toàn theo quy định hiện hành, phần cây xanh cảnh quan dọc biển này cũng có chức năng là cây xanh sử dụng công cộng tăng tính thẩm mỹ cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này, công trình công cộng được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính, sẽ là điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu quy hoạch. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan, điều hòa vi khí hậu cho khu vực.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực dọc sông rạch cần phải có khoảng hành lang an toàn bảo vệ bờ sông. Trong dãy hành lang này có thể tổ chức thành các mảng xanh công viên với cây xanh, thảm cỏ, đường dạo nhằm tăng quy mô và diện tích khoảng xanh cho khu vực.