Document: Điều 1 Quyết định 01/2020/QĐ-UBND sửa đổi xử lý vi phạm bảo vệ kết cấu giao thông đường bộ Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/01/2020", "sign_number": "01/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/01/2020", "sign_number": "01/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/01/2020", "sign_number": "01/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/01/2020", "sign_number": "01/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "02/01/2020", "sign_number": "01/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2020/QĐ-UBND sửa đổi xử lý vi phạm bảo vệ kết cấu giao thông đường bộ Lai Châu có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 17/8/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012 và Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.”.
2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 8.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 9 như sau:
“b) Trường hợp đối tượng cố tình vi phạm, không tự giác tháo dỡ tiến hành thực hiện các bước cưỡng chế, giải tỏa đối với các vi phạm trong phạm vi đất dành cho đường bộ như sau:
- Các hành vi vi phạm nằm trong phần đất của đường bộ đã được đền bù, thu hồi: Chủ trì, phối hợp với nhà thầu và chính quyền địa phương tổ chức giải tỏa theo kế hoạch do Sở Giao thông Vận tải ban hành;
- Các hành vi vi phạm nằm trong hành lang an toàn đường bộ và phần đất của đường bộ chưa được đền bù, thu hồi: Phối hợp với chính quyền địa phương và nhà thầu lập biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, yêu cầu khắc phục hậu quả. Trường hợp đối tượng không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp buộc khắc phục hậu quả theo quy định; phối hợp với các lực lượng liên quan trong quá trình cưỡng chế, giải tỏa.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các đơn vị liên quan thực hiện xử lý, cưỡng chế, giải tỏa công trình vi phạm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ chưa được đền bù và thu hồi sau khi tiếp nhận hồ sơ vi phạm do thanh tra Sở Giao thông Vận tải chuyển đến.
5. Bổ sung khoản 6 vào Điều 10 như sau:
“6. Thực hiện quản lý đất dành cho đường bộ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 56 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.”.
6. Bổ sung khoản 6, 7, 8 vào Điều 11 như sau:
“6. Tổ chức ký cam kết không vi phạm phần đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ đến từng tổ chức, hộ gia đình sinh sống dọc hai bên đường.
7. Tổng hợp phần diện tích đất đai đã cấp qua các thời kỳ nằm trong hành lang an toàn đường bộ để kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện có biện pháp giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể.
8. Trường hợp để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất hành lang an toàn đường bộ tại địa phương nếu không có biện pháp phối hợp, xử lý vi phạm kịp thời thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 14 như sau:
“2. Thực hiện nghiêm túc công tác tuần đường theo đúng quy định tại Thông tư số 04/2019/TT-BGTVT ngày 23/01/2019 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tuần đường, tuần kiểm để bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Khi phát hiện hành vi vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nhân viên tuần đường phải báo cáo cho đơn vị quản lý đường bộ và các bên liên quan, đồng thời tiến hành ngay các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm, đồng thời phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và lực lượng Thanh tra giao thông - Sở Giao thông Vận tải thực hiện các bước xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Thanh tra giao thông trong việc xử lý vi phạm trong phạm vi đất của đường bộ đã được đền bù, thu hồi trên tuyến đường quản lý.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Phương tiện và kinh phí thực hiện
1. Cơ quan, đơn vị nào sử dụng phương tiện được trang bị của cơ quan, đơn vị đó trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ.
2. Nhân lực phục vụ công tác cưỡng chế giải tỏa vi phạm: Sở Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã bố trí nhân lực để phối hợp thực hiện trên cơ sở kế hoạch cưỡng chế, giải tỏa.
3. Phương tiện, nhân lực và kinh phí phục vụ công tác cưỡng chế giải tỏa vi phạm trong phạm vi đất của đường bộ các tuyến đường do Sở Giao thông Vận tải quản lý; trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ và đất của đường bộ chưa đền bù, thu hồi: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2017/TT-BTC ngày 16/01/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, tạm ứng và hoàn trả chi phí cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
4. Trong quá trình thực hiện phối hợp, cơ quan, đơn vị nào cử người tham gia thì cơ quan, đơn vị đó chịu trách nhiệm thanh toán chế độ công tác phí hoặc phụ cấp cho cán bộ, công chức, người lao động thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định.”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 17/8/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012 và Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.”.
2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 8.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 9 như sau:
“b) Trường hợp đối tượng cố tình vi phạm, không tự giác tháo dỡ tiến hành thực hiện các bước cưỡng chế, giải tỏa đối với các vi phạm trong phạm vi đất dành cho đường bộ như sau:
- Các hành vi vi phạm nằm trong phần đất của đường bộ đã được đền bù, thu hồi: Chủ trì, phối hợp với nhà thầu và chính quyền địa phương tổ chức giải tỏa theo kế hoạch do Sở Giao thông Vận tải ban hành;
- Các hành vi vi phạm nằm trong hành lang an toàn đường bộ và phần đất của đường bộ chưa được đền bù, thu hồi: Phối hợp với chính quyền địa phương và nhà thầu lập biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, yêu cầu khắc phục hậu quả. Trường hợp đối tượng không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp buộc khắc phục hậu quả theo quy định; phối hợp với các lực lượng liên quan trong quá trình cưỡng chế, giải tỏa.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các đơn vị liên quan thực hiện xử lý, cưỡng chế, giải tỏa công trình vi phạm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ chưa được đền bù và thu hồi sau khi tiếp nhận hồ sơ vi phạm do thanh tra Sở Giao thông Vận tải chuyển đến.
5. Bổ sung khoản 6 vào Điều 10 như sau:
“6. Thực hiện quản lý đất dành cho đường bộ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 56 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.”.
6. Bổ sung khoản 6, 7, 8 vào Điều 11 như sau:
“6. Tổ chức ký cam kết không vi phạm phần đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ đến từng tổ chức, hộ gia đình sinh sống dọc hai bên đường.
7. Tổng hợp phần diện tích đất đai đã cấp qua các thời kỳ nằm trong hành lang an toàn đường bộ để kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện có biện pháp giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể.
8. Trường hợp để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất hành lang an toàn đường bộ tại địa phương nếu không có biện pháp phối hợp, xử lý vi phạm kịp thời thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 14 như sau:
“2. Thực hiện nghiêm túc công tác tuần đường theo đúng quy định tại Thông tư số 04/2019/TT-BGTVT ngày 23/01/2019 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tuần đường, tuần kiểm để bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Khi phát hiện hành vi vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nhân viên tuần đường phải báo cáo cho đơn vị quản lý đường bộ và các bên liên quan, đồng thời tiến hành ngay các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm, đồng thời phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và lực lượng Thanh tra giao thông - Sở Giao thông Vận tải thực hiện các bước xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Thanh tra giao thông trong việc xử lý vi phạm trong phạm vi đất của đường bộ đã được đền bù, thu hồi trên tuyến đường quản lý.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Phương tiện và kinh phí thực hiện
1. Cơ quan, đơn vị nào sử dụng phương tiện được trang bị của cơ quan, đơn vị đó trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ.
2. Nhân lực phục vụ công tác cưỡng chế giải tỏa vi phạm: Sở Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã bố trí nhân lực để phối hợp thực hiện trên cơ sở kế hoạch cưỡng chế, giải tỏa.
3. Phương tiện, nhân lực và kinh phí phục vụ công tác cưỡng chế giải tỏa vi phạm trong phạm vi đất của đường bộ các tuyến đường do Sở Giao thông Vận tải quản lý; trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ và đất của đường bộ chưa đền bù, thu hồi: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2017/TT-BTC ngày 16/01/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, tạm ứng và hoàn trả chi phí cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
4. Trong quá trình thực hiện phối hợp, cơ quan, đơn vị nào cử người tham gia thì cơ quan, đơn vị đó chịu trách nhiệm thanh toán chế độ công tác phí hoặc phụ cấp cho cán bộ, công chức, người lao động thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định.”.