Document: Điều 1 Quyết định 3150/QĐ-UBND 2017 phát triển kinh tế miền núi tại vùng Tây Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3150/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3150/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3150/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3150/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3150/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3150/QĐ-UBND 2017 phát triển kinh tế miền núi tại vùng Tây Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ tư (Khóa XXI) về phát triển kinh tế - xã hội miền núi gắn với định hướng thực hiện một số dự án lớn tại vùng Tây tỉnh Quảng Nam, với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
1. Mục tiêu
Tập trung khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của miền núi và huy động hiệu quả các nguồn lực để phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội. Ưu tiên tập trung triển khai thực hiện việc bố trí, sắp xếp dân cư, phát triển sản xuất gắn với quy hoạch, xây dựng nông thôn mới; tăng cường cải thiện sinh kế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân miền núi gắn với giảm nghèo bền vững, bảo vệ rừng, môi trường sinh thái, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số. Phấn đấu đến năm 2020, các huyện miền núi đạt được các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội đảm bảo theo mục tiêu Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam đã đề ra.
2. Nhiệm vụ
2.1. Về sắp xếp, bố trí dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới
- Rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch sắp xếp, bố trí dân cư trong quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới và theo hình thức xen ghép là chủ yếu; việc sắp xếp, bố trí dân cư phải gắn liền với đất sản xuất để người dân ổn định cuộc sống, hạn chế thấp nhất việc tác động làm suy giảm môi trường rừng.
- Sắp xếp bố trí lại dân cư tại các vùng, dự kiến khoảng 2.800 hộ (chủ yếu là xen ghép): Đối tượng vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, ổn định dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, di cư tự do; giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh, quốc phòng.
- Xác định nhu cầu cấp thiết đối với những địa điểm đã quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư về đầu tư xây dựng các công trình đầu mối, kết nối hạ tầng sản xuất vùng nguyên liệu, vùng phát triển dược liệu trên địa bàn miền núi.
2.2. Về quản lý bảo vệ, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế rừng
- Tập trung xây dựng hệ thống vườn ươm cây lâm nghiệp và dược liệu tại các huyện miền núi, tăng cường công tác quản lý giống lâm nghiệp và dược liệu; khai thác hợp lý và bảo vệ các loại lâm sản, lâm sản ngoài gỗ, trong đó chú trọng cây sâm Ngọc Linh và một số cây dược liệu khác gắn với tiềm năng, thế mạnh, điều kiện của từng địa phương; cần ưu tiên tạo thị trường và liên kết với các hoạt động du lịch, làm nền tảng cho sự phát triển của kinh tế địa phương và góp phần xóa đói, giảm nghèo bền vững cho đồng bào miền núi.
- Về nâng cao hiệu quả kinh tế rừng: Thiết lập các khu vực trồng rừng gỗ lớn bằng các loài cây giống keo tai tượng Úc, keo nuôi cấy mô có năng suất, chất lượng cao nhằm kết hợp chức năng phòng hộ và sản xuất, tạo vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng, từng bước thay thế khai thác sử dụng gỗ tự nhiên, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái rừng, tăng thu nhập cho người dân gắn với bảo vệ rừng, cụ thể như sau:
+ Hỗ trợ nhân dân chuyển từ trồng rừng bằng giống keo có năng suất thấp trước đây sang giống keo nhập khẩu từ Úc, keo nuôi cấy mô; hỗ trợ xây dựng vườn ươm; có cơ chế hỗ trợ người dân tham gia trồng rừng gỗ lớn tại các huyện miền núi.
+ Hỗ trợ kinh phí tăng cường các biện pháp chăm sóc đối với cây sâm giống, nhân giống sâm, trồng bảo tồn 06 ha tại 02 vườn sâm (Trung tâm Sâm Ngọc Linh, huyện Nam Trà My và Trung tâm phát triển sâm Ngọc Linh và dược liệu Quảng Nam). Hỗ trợ phát triển sâm Ngọc Linh cho nhân dân vùng quy hoạch (cho 300 hộ, mỗi hộ không quá 500 cây).
2.3. Về các nhiệm vụ, dự án khác
- Trên cơ sở quy hoạch chăn nuôi, tiếp tục thu hút các dự án đầu tư từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư phát triển chăn nuôi gia súc có kiểm soát, bảo vệ môi trường tại các huyện miền núi thấp. Trong giai đoạn 2017-2020 thực hiện hỗ trợ đầu tư xây dựng 02 khu chăn nuôi tập trung, hỗ trợ các dự án đầu tư toàn bộ (cơ sở hạ tầng, điện nước trong và ngoài hàng rào) và dự án chăn nuôi gia công (xây dựng hạ tầng xử lý chất thải, điện, nước trong hàng rào dự án) tại các địa phương miền núi trên địa bàn tỉnh.
- Xúc tiến Dự án hỗ trợ đầu tư phát triển các làng nghề hiện có ở các địa phương như: Làng nghề dệt thổ cẩm (các huyện Đông Giang và Nam Giang); Làng nghề Dó trầm hương huyện Nông Sơn, Tiên Phước; làng nghề trồng bưởi trụ Đại Bình (huyện Nông Sơn). Trên cơ sở nội dung đề án được duyệt (1), ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (cải tạo cảnh quang môi trường, điện chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước, sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý môi trường) làng nghề tại các huyện: Đông Giang, Nông Sơn, Nam Giang; xúc tiến quảng bá các điểm du lịch và đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng một số làng gắn với du lịch (Làng du lịch Pơ mu, làng Pơ’ning, làng Azứt, đồi Arung, thôn Arầng, huyện Tây Giang),...
- Đầu tư các trạm bơm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại, kết cấu hạ tầng chủ yếu mang tính cấp thiết gắn với bố trí sắp xếp dân cư một số khu dân cư (nâng cấp giao thông, điện, nước...). Đối với đường giao thông chỉ đầu tư đến các khu vực đã sắp xếp, bố trí dân cư, giao thông đến vùng sản xuất tập trung.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đối với sắp xếp, bố trí dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới
a) Cơ chế thực hiện nhóm dự án sắp xếp, bố trí dân cư và các hạ tầng thiết yếu (điện, đường, trường, trạm, san nền, nước sinh hoạt,...) (2)
Để tạo điều kiện cho người dân tham gia thực hiện các dự án hạ tầng thiết yếu tại cộng đồng do mình được hưởng lợi, nhằm tăng cường trách nhiệm của người dân trong việc giữ gìn và phát huy hiệu quả sau đầu tư, ưu tiên giao cho cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định đối với các hạng mục đầu tư quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản (3).
- Về nguyên tắc: Bố trí dân cư phải gắn với đất sản xuất và phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt. Thực hiện bố trí dân cư xen ghép là chủ yếu; đối với những khu vực không thể bố trí xen ghép thì mới xem xét xây dựng điểm sắp xếp dân cư tập trung nhưng hạn chế thấp nhất việc san ủi làm thay đổi kết cấu tự nhiên gây nguy cơ sạt lở.
Người dân là chủ thể thực hiện các dự án hạ tầng thiết yếu tại cộng đồng, khu dân cư, nhà nước chỉ hỗ trợ theo định mức; tùy theo quỹ đất việc bố trí đất ở cho đồng bào đảm bảo nhu cầu tối thiểu khoảng 200m2/hộ; việc bố trí, sắp xếp dân cư phải phù hợp với phong tục, tập quán sinh hoạt, sản xuất và trên cơ sở nguyện vọng, đồng thuận của người dân, cộng đồng dân cư, đồng thời phải đảm bảo quỹ đất dự phòng đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số.
- Về cơ chế thực hiện: Nguồn ngân sách tỉnh đảm bảo 100% kinh phí để thực hiện các hạng mục hỗ trợ:
+ Hỗ trợ di chuyển nhà: 20 triệu đồng/hộ.
+ Hỗ trợ cải tạo đất ở (khoán gọn để hộ tái định cư chi phí cho chi trả chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phát dọn, san lấp nền nhà): 30 triệu đồng/nền nhà/hộ.
+ Hỗ trợ nước sinh hoạt: Không quá 1,5 triệu đồng/hộ.
+ Hỗ trợ đường dây điện đấu nối đến từng hộ (phần sau công tơ): Tối đa 100m/hộ, không quá 3,5 triệu đồng/hộ.
+ Hỗ trợ làm đường dân sinh bằng xi măng (theo thiết kế mẫu): Tối đa 100m/hộ, không quá 10 triệu đồng/hộ.
+ Hỗ trợ đất sản xuất: Đối với những địa phương không bố trí đủ đất sản xuất cho những hộ có nhu cầu hỗ trợ đất sản xuất thì được hỗ trợ kinh phí với mức tối đa 15 triệu đồng/hộ để tạo quỹ đất sản xuất giao cho mỗi hộ.
Ngoài định mức hỗ trợ nêu trên, tùy theo khả năng cân đối ngân sách, UBND cấp huyện có thể hỗ trợ tăng thêm.
b) Giải pháp về lãnh đạo thực hiện, thông tin tuyên truyền:
- Phát huy vai trò của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, những người có uy tín trong cộng đồng dân cư để lãnh đạo thực hiện.
- Thực hiện công khai dân chủ về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc di dời, sắp xếp bố trí lại dân cư.
- Tăng cường công tác vận động tuyên truyền đối tượng di dời, phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của cộng đồng, đối với các hộ nghèo, gia đình chính sách...
2. Đối với quản lý bảo vệ, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế rừng, khai thác sản phẩm dưới tán rừng
- Tập trung đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng chất lượng cao và phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất giống:
+ Đối với cây lâm nghiệp: Tập trung, đẩy mạnh việc xây dựng các hệ thống vườn ươm cây lâm nghiệp, lâm sản ngoài gỗ, tăng cường công tác quản lý giống cây lâm nghiệp, hỗ trợ giống mới có chất lượng (sinh trưởng nhanh, chất lượng gỗ tốt) cho người dân. Chú trọng công tác nghiên cứu bảo tồn và phát triển các giống cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu...(4)
+ Đối với cây sâm Ngọc Linh và các loại cây dược liệu: Triển khai thực hiện tốt Đề án Quy hoạch bảo tồn và phát triển sâm Ngọc Linh, cơ chế hỗ trợ bảo tồn và phát triển cây dược liệu, đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật từ những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đã và đang thực hiện, đặc biệt là cây sâm Ngọc Linh; đồng thời áp dụng phương thức canh tác truyền thống của người dân địa phương vùng sâm và có sự điều chỉnh, bổ sung để đẩy mạnh việc phát triển cây giống sâm Ngọc Linh có chất lượng, bảo đảm cung ứng giống tốt cho phát triển lâu dài. Tiếp tục nghiên cứu hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật tạo cây giống, trồng Sâm Ngọc Linh, dược liệu dưới tán rừng để nâng cao hiệu quả trồng và tỷ lệ sống, đảm bảo được môi trường sinh thái tại khu vực trồng Sâm, dược liệu.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tăng thu nhập thông qua hỗ trợ giống cây trồng lâm nghiệp, dược liệu, lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao, cho vay vốn ưu đãi, tập huấn kỹ thuật sản xuất kết hợp với giải quyết đồng bộ các chính sách an sinh xã hội.
3. Các nhóm dự án khác
- Các Sở, ngành phối hợp cùng với các địa phương căn cứ kế hoạch được duyệt thực hiện việc xác định ưu tiên từng hạng mục đầu tư trong năm về quy mô, địa điểm đầu tư để phát triển các khu chăn nuôi (5), phát triển làng nghề gắn với du lịch, hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng (6).
- Giao cho các địa phương chủ động rà soát và hằng năm xây dựng kế hoạch cụ thể gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 15/8 của năm trước năm kế hoạch để tổng hợp, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt, bố trí kinh phí thực hiện. Việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án yêu cầu các Sở, ngành, địa phương có liên quan lập đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
III. KẾ HOẠCH CHI TIẾT CÁC NHIỆM VỤ/DỰ ÁN THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
Tổng cộng: 16 nhiệm vụ/dự án.
Tổng mức đầu tư ước tính: 500 tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh.

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ tư (Khóa XXI) về phát triển kinh tế - xã hội miền núi gắn với định hướng thực hiện một số dự án lớn tại vùng Tây tỉnh Quảng Nam, với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
1. Mục tiêu
Tập trung khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của miền núi và huy động hiệu quả các nguồn lực để phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội. Ưu tiên tập trung triển khai thực hiện việc bố trí, sắp xếp dân cư, phát triển sản xuất gắn với quy hoạch, xây dựng nông thôn mới; tăng cường cải thiện sinh kế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân miền núi gắn với giảm nghèo bền vững, bảo vệ rừng, môi trường sinh thái, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số. Phấn đấu đến năm 2020, các huyện miền núi đạt được các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội đảm bảo theo mục tiêu Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam đã đề ra.
2. Nhiệm vụ
2.1. Về sắp xếp, bố trí dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới
- Rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch sắp xếp, bố trí dân cư trong quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới và theo hình thức xen ghép là chủ yếu; việc sắp xếp, bố trí dân cư phải gắn liền với đất sản xuất để người dân ổn định cuộc sống, hạn chế thấp nhất việc tác động làm suy giảm môi trường rừng.
- Sắp xếp bố trí lại dân cư tại các vùng, dự kiến khoảng 2.800 hộ (chủ yếu là xen ghép): Đối tượng vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, ổn định dân di cư tự do, khu rừng đặc dụng nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, di cư tự do; giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh, quốc phòng.
- Xác định nhu cầu cấp thiết đối với những địa điểm đã quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư về đầu tư xây dựng các công trình đầu mối, kết nối hạ tầng sản xuất vùng nguyên liệu, vùng phát triển dược liệu trên địa bàn miền núi.
2.2. Về quản lý bảo vệ, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế rừng
- Tập trung xây dựng hệ thống vườn ươm cây lâm nghiệp và dược liệu tại các huyện miền núi, tăng cường công tác quản lý giống lâm nghiệp và dược liệu; khai thác hợp lý và bảo vệ các loại lâm sản, lâm sản ngoài gỗ, trong đó chú trọng cây sâm Ngọc Linh và một số cây dược liệu khác gắn với tiềm năng, thế mạnh, điều kiện của từng địa phương; cần ưu tiên tạo thị trường và liên kết với các hoạt động du lịch, làm nền tảng cho sự phát triển của kinh tế địa phương và góp phần xóa đói, giảm nghèo bền vững cho đồng bào miền núi.
- Về nâng cao hiệu quả kinh tế rừng: Thiết lập các khu vực trồng rừng gỗ lớn bằng các loài cây giống keo tai tượng Úc, keo nuôi cấy mô có năng suất, chất lượng cao nhằm kết hợp chức năng phòng hộ và sản xuất, tạo vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng, từng bước thay thế khai thác sử dụng gỗ tự nhiên, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái rừng, tăng thu nhập cho người dân gắn với bảo vệ rừng, cụ thể như sau:
+ Hỗ trợ nhân dân chuyển từ trồng rừng bằng giống keo có năng suất thấp trước đây sang giống keo nhập khẩu từ Úc, keo nuôi cấy mô; hỗ trợ xây dựng vườn ươm; có cơ chế hỗ trợ người dân tham gia trồng rừng gỗ lớn tại các huyện miền núi.
+ Hỗ trợ kinh phí tăng cường các biện pháp chăm sóc đối với cây sâm giống, nhân giống sâm, trồng bảo tồn 06 ha tại 02 vườn sâm (Trung tâm Sâm Ngọc Linh, huyện Nam Trà My và Trung tâm phát triển sâm Ngọc Linh và dược liệu Quảng Nam). Hỗ trợ phát triển sâm Ngọc Linh cho nhân dân vùng quy hoạch (cho 300 hộ, mỗi hộ không quá 500 cây).
2.3. Về các nhiệm vụ, dự án khác
- Trên cơ sở quy hoạch chăn nuôi, tiếp tục thu hút các dự án đầu tư từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư phát triển chăn nuôi gia súc có kiểm soát, bảo vệ môi trường tại các huyện miền núi thấp. Trong giai đoạn 2017-2020 thực hiện hỗ trợ đầu tư xây dựng 02 khu chăn nuôi tập trung, hỗ trợ các dự án đầu tư toàn bộ (cơ sở hạ tầng, điện nước trong và ngoài hàng rào) và dự án chăn nuôi gia công (xây dựng hạ tầng xử lý chất thải, điện, nước trong hàng rào dự án) tại các địa phương miền núi trên địa bàn tỉnh.
- Xúc tiến Dự án hỗ trợ đầu tư phát triển các làng nghề hiện có ở các địa phương như: Làng nghề dệt thổ cẩm (các huyện Đông Giang và Nam Giang); Làng nghề Dó trầm hương huyện Nông Sơn, Tiên Phước; làng nghề trồng bưởi trụ Đại Bình (huyện Nông Sơn). Trên cơ sở nội dung đề án được duyệt (1), ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (cải tạo cảnh quang môi trường, điện chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước, sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý môi trường) làng nghề tại các huyện: Đông Giang, Nông Sơn, Nam Giang; xúc tiến quảng bá các điểm du lịch và đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng một số làng gắn với du lịch (Làng du lịch Pơ mu, làng Pơ’ning, làng Azứt, đồi Arung, thôn Arầng, huyện Tây Giang),...
- Đầu tư các trạm bơm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại, kết cấu hạ tầng chủ yếu mang tính cấp thiết gắn với bố trí sắp xếp dân cư một số khu dân cư (nâng cấp giao thông, điện, nước...). Đối với đường giao thông chỉ đầu tư đến các khu vực đã sắp xếp, bố trí dân cư, giao thông đến vùng sản xuất tập trung.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đối với sắp xếp, bố trí dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới
a) Cơ chế thực hiện nhóm dự án sắp xếp, bố trí dân cư và các hạ tầng thiết yếu (điện, đường, trường, trạm, san nền, nước sinh hoạt,...) (2)
Để tạo điều kiện cho người dân tham gia thực hiện các dự án hạ tầng thiết yếu tại cộng đồng do mình được hưởng lợi, nhằm tăng cường trách nhiệm của người dân trong việc giữ gìn và phát huy hiệu quả sau đầu tư, ưu tiên giao cho cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định đối với các hạng mục đầu tư quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản (3).
- Về nguyên tắc: Bố trí dân cư phải gắn với đất sản xuất và phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt. Thực hiện bố trí dân cư xen ghép là chủ yếu; đối với những khu vực không thể bố trí xen ghép thì mới xem xét xây dựng điểm sắp xếp dân cư tập trung nhưng hạn chế thấp nhất việc san ủi làm thay đổi kết cấu tự nhiên gây nguy cơ sạt lở.
Người dân là chủ thể thực hiện các dự án hạ tầng thiết yếu tại cộng đồng, khu dân cư, nhà nước chỉ hỗ trợ theo định mức; tùy theo quỹ đất việc bố trí đất ở cho đồng bào đảm bảo nhu cầu tối thiểu khoảng 200m2/hộ; việc bố trí, sắp xếp dân cư phải phù hợp với phong tục, tập quán sinh hoạt, sản xuất và trên cơ sở nguyện vọng, đồng thuận của người dân, cộng đồng dân cư, đồng thời phải đảm bảo quỹ đất dự phòng đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số.
- Về cơ chế thực hiện: Nguồn ngân sách tỉnh đảm bảo 100% kinh phí để thực hiện các hạng mục hỗ trợ:
+ Hỗ trợ di chuyển nhà: 20 triệu đồng/hộ.
+ Hỗ trợ cải tạo đất ở (khoán gọn để hộ tái định cư chi phí cho chi trả chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phát dọn, san lấp nền nhà): 30 triệu đồng/nền nhà/hộ.
+ Hỗ trợ nước sinh hoạt: Không quá 1,5 triệu đồng/hộ.
+ Hỗ trợ đường dây điện đấu nối đến từng hộ (phần sau công tơ): Tối đa 100m/hộ, không quá 3,5 triệu đồng/hộ.
+ Hỗ trợ làm đường dân sinh bằng xi măng (theo thiết kế mẫu): Tối đa 100m/hộ, không quá 10 triệu đồng/hộ.
+ Hỗ trợ đất sản xuất: Đối với những địa phương không bố trí đủ đất sản xuất cho những hộ có nhu cầu hỗ trợ đất sản xuất thì được hỗ trợ kinh phí với mức tối đa 15 triệu đồng/hộ để tạo quỹ đất sản xuất giao cho mỗi hộ.
Ngoài định mức hỗ trợ nêu trên, tùy theo khả năng cân đối ngân sách, UBND cấp huyện có thể hỗ trợ tăng thêm.
b) Giải pháp về lãnh đạo thực hiện, thông tin tuyên truyền:
- Phát huy vai trò của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, những người có uy tín trong cộng đồng dân cư để lãnh đạo thực hiện.
- Thực hiện công khai dân chủ về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc di dời, sắp xếp bố trí lại dân cư.
- Tăng cường công tác vận động tuyên truyền đối tượng di dời, phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của cộng đồng, đối với các hộ nghèo, gia đình chính sách...
2. Đối với quản lý bảo vệ, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế rừng, khai thác sản phẩm dưới tán rừng
- Tập trung đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng chất lượng cao và phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất giống:
+ Đối với cây lâm nghiệp: Tập trung, đẩy mạnh việc xây dựng các hệ thống vườn ươm cây lâm nghiệp, lâm sản ngoài gỗ, tăng cường công tác quản lý giống cây lâm nghiệp, hỗ trợ giống mới có chất lượng (sinh trưởng nhanh, chất lượng gỗ tốt) cho người dân. Chú trọng công tác nghiên cứu bảo tồn và phát triển các giống cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu...(4)
+ Đối với cây sâm Ngọc Linh và các loại cây dược liệu: Triển khai thực hiện tốt Đề án Quy hoạch bảo tồn và phát triển sâm Ngọc Linh, cơ chế hỗ trợ bảo tồn và phát triển cây dược liệu, đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật từ những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đã và đang thực hiện, đặc biệt là cây sâm Ngọc Linh; đồng thời áp dụng phương thức canh tác truyền thống của người dân địa phương vùng sâm và có sự điều chỉnh, bổ sung để đẩy mạnh việc phát triển cây giống sâm Ngọc Linh có chất lượng, bảo đảm cung ứng giống tốt cho phát triển lâu dài. Tiếp tục nghiên cứu hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật tạo cây giống, trồng Sâm Ngọc Linh, dược liệu dưới tán rừng để nâng cao hiệu quả trồng và tỷ lệ sống, đảm bảo được môi trường sinh thái tại khu vực trồng Sâm, dược liệu.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tăng thu nhập thông qua hỗ trợ giống cây trồng lâm nghiệp, dược liệu, lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao, cho vay vốn ưu đãi, tập huấn kỹ thuật sản xuất kết hợp với giải quyết đồng bộ các chính sách an sinh xã hội.
3. Các nhóm dự án khác
- Các Sở, ngành phối hợp cùng với các địa phương căn cứ kế hoạch được duyệt thực hiện việc xác định ưu tiên từng hạng mục đầu tư trong năm về quy mô, địa điểm đầu tư để phát triển các khu chăn nuôi (5), phát triển làng nghề gắn với du lịch, hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng (6).
- Giao cho các địa phương chủ động rà soát và hằng năm xây dựng kế hoạch cụ thể gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 15/8 của năm trước năm kế hoạch để tổng hợp, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt, bố trí kinh phí thực hiện. Việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án yêu cầu các Sở, ngành, địa phương có liên quan lập đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
III. KẾ HOẠCH CHI TIẾT CÁC NHIỆM VỤ/DỰ ÁN THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2017-2020 (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
Tổng cộng: 16 nhiệm vụ/dự án.
Tổng mức đầu tư ước tính: 500 tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh.