Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2298/QĐ-UBND hệ thống thu gom xử lý chất thải rắn Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2298/QĐ-UBND hệ thống thu gom xử lý chất thải rắn Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Dự báo khối lượng chất thải rắn đến năm 2010 và khối lượng chất thải rắn đến năm 2020:
...
b) Dự báo tổng lượng phát thải chất thải rắn:
- Chỉ tiêu tính toán:
+ Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: đô thị đặc biệt, loại I là 1,3 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom là 100%; đô thị loại II là 1,0 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom ≥ 95%; đô thị loại III, IV là 0,9 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom ≥ 90%; đô thị loại V là 0,8 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom ≥ 85%. Lượng rác sinh hoạt giả thiết tăng 2%/năm. + Lượng chất thải rắn do khách du lịch: tính tương đương như dân địa phương.
+ Lượng chất thải rắn bệnh viện: đến năm 2010 là 2 kg/giường/ngày; đến năm 2020 là 2,5 kg/giường/ngày; trong đó, chất thải rắn bệnh viện nguy hại tính bằng 25% chất thải rắn bệnh viện.
+ Lượng chất thải rắn công nghiệp: 0,3 tấn/ha/ngày; trong đó, chất thải rắn công nghiệp nguy hại tính bằng 20% lượng chất thải rắn công nghiệp.
+ Chất thải rắn xây dựng: tính bằng 20% chất thải rắn sinh hoạt.
- Tổng lượng chất thải rắn ước tính:

Loại chất thải

Đến năm 2010
(tấn/ngày)

Đến năm 2020
(tấn/ngày)

- Chất thải rắn thông thường

631

2203

- Chất thải rắn nguy hại công nghiệp

27

253

- Chất thải rắn nguy hại bệnh viện

2

4

Tổng

660

2460

(Xem phụ lục I kèm theo)
4.2. Quy hoạch hệ thống địa điểm xử lý, chôn lấp chất thải rắn:
a) Quy định về lựa chọn địa điểm:
- Quỹ đất đủ lớn hoặc có khả năng mở rộng để đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
- Có khoảng cách phù hợp tới các nguồn phát sinh chất thải. Xây dựng khu xử lý chất thải rắn chung cho các đô thị, các khu công nghiệp gần nhau. Chất thải rắn công nghiệp nguy hại cần có khu xử lý liên tỉnh.
- Có khoảng cách ly an toàn tới các điểm dân cư, khu đô thị, khu du lịch, giải trí, di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan sinh thái và các điểm, công trình nhạy cảm khác.
- Điều kiện tự nhiên phù hợp; tránh xa vùng các - xtơ, các vết đứt gãy, vùng đất ngập nước, trượt lở; xa nguồn nước mặt, nước ngầm, cuối hướng gió.
- Điều kiện giao thông, cung cấp điện nước thuận lợi và được sự chấp thuận của cộng đồng.
b) Công nghệ xử lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn đô thị: áp dụng công nghệ trong nước đã được cấp giấy chứng nhận, các công nghệ nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế, có hiệu quả, ít gây ô nhiễm môi trường. Tiêu hủy chất thải rắn theo phương pháp liên hợp xử lý (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ,…) và chôn lấp hợp vệ sinh. Đối với chất thải rắn bệnh viện nguy hại thì tiêu hủy riêng bằng thiêu đốt.
- Chất thải rắn công nghiệp: cần xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau như đốt, chôn lấp hợp vệ sinh, xử lý cơ học, hóa - lý.

Content:
Dự báo tổng lượng phát thải chất thải rắn:
- Chỉ tiêu tính toán:
+ Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh: đô thị đặc biệt, loại I là 1,3 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom là 100%; đô thị loại II là 1,0 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom ≥ 95%; đô thị loại III, IV là 0,9 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom ≥ 90%; đô thị loại V là 0,8 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom ≥ 85%. Lượng rác sinh hoạt giả thiết tăng 2%/năm. + Lượng chất thải rắn do khách du lịch: tính tương đương như dân địa phương.
+ Lượng chất thải rắn bệnh viện: đến năm 2010 là 2 kg/giường/ngày; đến năm 2020 là 2,5 kg/giường/ngày; trong đó, chất thải rắn bệnh viện nguy hại tính bằng 25% chất thải rắn bệnh viện.
+ Lượng chất thải rắn công nghiệp: 0,3 tấn/ha/ngày; trong đó, chất thải rắn công nghiệp nguy hại tính bằng 20% lượng chất thải rắn công nghiệp.
+ Chất thải rắn xây dựng: tính bằng 20% chất thải rắn sinh hoạt.
- Tổng lượng chất thải rắn ước tính:

Loại chất thải

Đến năm 2010
(tấn/ngày)

Đến năm 2020
(tấn/ngày)

- Chất thải rắn thông thường

631

2203

- Chất thải rắn nguy hại công nghiệp

27

253

- Chất thải rắn nguy hại bệnh viện

2

4

Tổng

660

2460

(Xem phụ lục I kèm theo)
4.2. Quy hoạch hệ thống địa điểm xử lý, chôn lấp chất thải rắn:
a) Quy định về lựa chọn địa điểm:
- Quỹ đất đủ lớn hoặc có khả năng mở rộng để đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
- Có khoảng cách phù hợp tới các nguồn phát sinh chất thải. Xây dựng khu xử lý chất thải rắn chung cho các đô thị, các khu công nghiệp gần nhau. Chất thải rắn công nghiệp nguy hại cần có khu xử lý liên tỉnh.
- Có khoảng cách ly an toàn tới các điểm dân cư, khu đô thị, khu du lịch, giải trí, di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan sinh thái và các điểm, công trình nhạy cảm khác.
- Điều kiện tự nhiên phù hợp; tránh xa vùng các - xtơ, các vết đứt gãy, vùng đất ngập nước, trượt lở; xa nguồn nước mặt, nước ngầm, cuối hướng gió.
- Điều kiện giao thông, cung cấp điện nước thuận lợi và được sự chấp thuận của cộng đồng.
Công nghệ xử lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn đô thị: áp dụng công nghệ trong nước đã được cấp giấy chứng nhận, các công nghệ nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế, có hiệu quả, ít gây ô nhiễm môi trường. Tiêu hủy chất thải rắn theo phương pháp liên hợp xử lý (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ,…) và chôn lấp hợp vệ sinh. Đối với chất thải rắn bệnh viện nguy hại thì tiêu hủy riêng bằng thiêu đốt.
- Chất thải rắn công nghiệp: cần xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau như đốt, chôn lấp hợp vệ sinh, xử lý cơ học, hóa - lý.