Document: Điều 1 Quyết định 56/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định trình tự thủ tục rà soát kê khai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/08/2012", "sign_number": "56/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/08/2012", "sign_number": "56/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/08/2012", "sign_number": "56/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/08/2012", "sign_number": "56/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/08/2012", "sign_number": "56/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 56/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định trình tự thủ tục rà soát kê khai có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục rà soát, kê khai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 108/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
Tổ chức được chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng phải có giấy tờ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (công trình hoặc dự án) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a và b khoản 2 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP thì yêu cầu phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu công trình xây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt, nay phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, nếu không còn phù hợp với quy hoạch thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“ Điều 8: Thời hạn sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thời hạn sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi được chứng nhận thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Trong đó, đối với các tổ chức kinh tế sử dụng đất trước ngày 01/7/2004, nay đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất xác định như sau:
1. Trường hợp không có dự án đầu tư hoặc dự án có mức vốn đầu tư dưới mười (10) tỷ đồng, thời hạn là 40 (bốn mươi) năm.
2. Trường hợp dự án có mức vốn đầu tư từ mười (10) tỷ đồng trở lên, thời hạn là 50 (năm mươi) năm;
3. Đối với các dự án đã được UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê theo Giấy chứng nhận đầu tư;
4. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào tỉnh Nghệ An được thực hiện theo thời hạn tại Giấy chứng nhận đầu tư của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
5. Đối với các dự án đầu tư khai thác khoáng sản và vật liệu xây dựng:
Thời hạn giao đất, cho thuê đất được xác định theo thời hạn quy định tại Giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp.
6. Thời hạn sử dụng đất lâu dài đối với các trường hợp:
6.1. Tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;
6.2. Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp mà đất đó được sử dụng ổn định lâu dài.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9: Về sử dụng trích lục bản đồ địa chính hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất.
Việc sử dụng Trích lục bản đồ địa chính hoặc Trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính hoặc Trích đo địa chính khu đất được quy định như sau:
1. Trường hợp tổ chức chưa có Trích lục bản đồ địa chính hoặc Trích đo địa chính khu đất để cấp Giấy chứng nhận:
1.1 Tại địa bàn, khu vực đã có Bản đồ địa chính chính quy: Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận trực tiếp liên hệ:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh hoặc Trung tâm Công nghệ Thông tin hoặc Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường để lập Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích lục, đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính thửa đất theo quy định;
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để thực hiện việc lập Trích lục bản đồ địa chính thửa đất theo quy định.
1.2. Tại địa bàn, khu vực chưa có Bản đồ địa chính chính quy:
Tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận liên hệ với các tổ chức có Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực đo đạc bản đồ để thực hiện việc lập Trích đo bản đồ địa chính khu đất trình Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, phê duyệt theo quy định.
2. Đối với khu đất đề nghị cấp giấy chứng nhận đã có Trích lục bản đồ địa chính hoặc Trích đo địa chính khu đất theo quy định hoặc Trích lục bản đồ địa chính hoặc Trích đo địa chính khu đất được lập theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất để lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
2.1. Trường hợp tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận mà Trích lục bản đồ địa chính hoặc Trích đo địa chính khu đất đó phù hợp với hiện trạng đang sử dụng đất (diện tích, ranh giới không thay đổi) thì được sử dụng để lập hồ sơ theo quy định;
2.2. Trường hợp tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận mà Trích lục bản đồ địa chính hoặc Trích đo địa chính khu đất đó không phù hợp với hiện trạng đang sử dụng đất (diện tích, ranh giới có thay đổi), Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận trực liên hệ với: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh hoặc Trung tâm Công nghệ Thông tin hoặc Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường để lập Trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất theo quy định, làm cơ sở lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận.
3. Trách nhiệm kiểm tra, xác nhận hoặc phê duyệt đối với Trích lục bản đồ địa chính khu đất, Trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất, Trích đo bản đồ địa chính khu đất:
3.1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra, phê duyệt đối với Trích đo bản đồ địa chính khu đất, Trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất;
3.2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện và xác nhận các nội dung liên quan đối với Trích lục bản đồ địa chính thửa đất (trích lục nguyên thửa)”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13: Thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất và ký cấp giấy chứng nhận:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về hình thức sử dụng đất (giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền hàng năm), thời hạn sử dụng đất, mục đích sử dụng đất cho các tổ chức kinh tế đang sử dụng đất trước khi cấp Giấy chứng nhận.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
2.1. Ký hợp đồng thuê đất, ký Giấy chứng nhận cho các tổ chức kinh tế sau khi được UBND tỉnh cho thuê đất, giao đất có thu tiền sử dụng theo quy định;
2.2. Ký Giấy chứng nhận cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp sau khi đã rà soát theo quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 của Bộ Tài chính”.
5. Bổ sung điểm 1.8 và điểm 1.9, khoản 1, Điều 19 như sau:
“1.8. Đơn xin giao đất hoặc đơn xin thuê đất.
1.9. Giấy tờ về bảo vệ môi trường theo quy định.”
6. Bổ sung điểm 1.8 và điểm 1.9, khoản 1, Điều 21 như sau:
“1.8. Đơn xin giao đất hoặc đơn xin thuê đất.
1.9. Giấy tờ về bảo vệ môi trường theo quy định.”
7. Bổ sung điểm 1.1, khoản 1, Điều 22 như sau:
“h. Đơn xin giao đất hoặc đơn xin thuê đất.
k. Giấy tờ về bảo vệ môi trường theo quy định.”
8. Bổ sung Khoản 5, 6 Điều 24 như sau:
“5.6. Tờ trình đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn khác liền với đất của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
5.7. Giấy tờ về bảo vệ môi trường theo quy định.”
“6.6. Tờ trình đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn khác liền với đất của tổ chức cho thuê lại đất trong Khu công nghiệp (chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp).
6.7. Giấy tờ về bảo vệ môi trường theo quy định.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục rà soát, kê khai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 108/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
Tổ chức được chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng phải có giấy tờ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (công trình hoặc dự án) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a và b khoản 2 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP thì yêu cầu phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu công trình xây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt, nay phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, nếu không còn phù hợp với quy hoạch thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“ Điều 8: Thời hạn sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thời hạn sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi được chứng nhận thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Trong đó, đối với các tổ chức kinh tế sử dụng đất trước ngày 01/7/2004, nay đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất xác định như sau:
1. Trường hợp không có dự án đầu tư hoặc dự án có mức vốn đầu tư dưới mười (10) tỷ đồng, thời hạn là 40 (bốn mươi) năm.
2. Trường hợp dự án có mức vốn đầu tư từ mười (10) tỷ đồng trở lên, thời hạn là 50 (năm mươi) năm;
3. Đối với các dự án đã được UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê theo Giấy chứng nhận đầu tư;
4. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào tỉnh Nghệ An được thực hiện theo thời hạn tại Giấy chứng nhận đầu tư của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
5. Đối với các dự án đầu tư khai thác khoáng sản và vật liệu xây dựng:
Thời hạn giao đất, cho thuê đất được xác định theo thời hạn quy định tại Giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp.
6. Thời hạn sử dụng đất lâu dài đối với các trường hợp:
6.1. Tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;
6.2. Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp mà đất đó được sử dụng ổn định lâu dài.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9: Về sử dụng trích lục bản đồ địa chính hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất.
Việc sử dụng Trích lục bản đồ địa chính hoặc Trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính hoặc Trích đo địa chính khu đất được quy định như sau:
1. Trường hợp tổ chức chưa có Trích lục bản đồ địa chính hoặc Trích đo địa chính khu đất để cấp Giấy chứng nhận:
1.1 Tại địa bàn, khu vực đã có Bản đồ địa chính chính quy: Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận trực tiếp liên hệ:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh hoặc Trung tâm Công nghệ Thông tin hoặc Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường để lập Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích lục, đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính thửa đất theo quy định;
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để thực hiện việc lập Trích lục bản đồ địa chính thửa đất theo quy định.
1.2. Tại địa bàn, khu vực chưa có Bản đồ địa chính chính quy:
Tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận liên hệ với các tổ chức có Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực đo đạc bản đồ để thực hiện việc lập Trích đo bản đồ địa chính khu đất trình Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, phê duyệt theo quy định.
2. Đối với khu đất đề nghị cấp giấy chứng nhận đã có Trích lục bản đồ địa chính hoặc Trích đo địa chính khu đất theo quy định hoặc Trích lục bản đồ địa chính hoặc Trích đo địa chính khu đất được lập theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất để lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
2.1. Trường hợp tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận mà Trích lục bản đồ địa chính hoặc Trích đo địa chính khu đất đó phù hợp với hiện trạng đang sử dụng đất (diện tích, ranh giới không thay đổi) thì được sử dụng để lập hồ sơ theo quy định;
2.2. Trường hợp tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận mà Trích lục bản đồ địa chính hoặc Trích đo địa chính khu đất đó không phù hợp với hiện trạng đang sử dụng đất (diện tích, ranh giới có thay đổi), Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận trực liên hệ với: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh hoặc Trung tâm Công nghệ Thông tin hoặc Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường để lập Trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất theo quy định, làm cơ sở lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận.
3. Trách nhiệm kiểm tra, xác nhận hoặc phê duyệt đối với Trích lục bản đồ địa chính khu đất, Trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất, Trích đo bản đồ địa chính khu đất:
3.1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra, phê duyệt đối với Trích đo bản đồ địa chính khu đất, Trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất;
3.2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện và xác nhận các nội dung liên quan đối với Trích lục bản đồ địa chính thửa đất (trích lục nguyên thửa)”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13: Thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất và ký cấp giấy chứng nhận:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về hình thức sử dụng đất (giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền hàng năm), thời hạn sử dụng đất, mục đích sử dụng đất cho các tổ chức kinh tế đang sử dụng đất trước khi cấp Giấy chứng nhận.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
2.1. Ký hợp đồng thuê đất, ký Giấy chứng nhận cho các tổ chức kinh tế sau khi được UBND tỉnh cho thuê đất, giao đất có thu tiền sử dụng theo quy định;
2.2. Ký Giấy chứng nhận cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp sau khi đã rà soát theo quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 của Bộ Tài chính”.
5. Bổ sung điểm 1.8 và điểm 1.9, khoản 1, Điều 19 như sau:
“1.8. Đơn xin giao đất hoặc đơn xin thuê đất.
1.9. Giấy tờ về bảo vệ môi trường theo quy định.”
6. Bổ sung điểm 1.8 và điểm 1.9, khoản 1, Điều 21 như sau:
“1.8. Đơn xin giao đất hoặc đơn xin thuê đất.
1.9. Giấy tờ về bảo vệ môi trường theo quy định.”
7. Bổ sung điểm 1.1, khoản 1, Điều 22 như sau:
“h. Đơn xin giao đất hoặc đơn xin thuê đất.
k. Giấy tờ về bảo vệ môi trường theo quy định.”
8. Bổ sung Khoản 5, 6 Điều 24 như sau:
“5.6. Tờ trình đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn khác liền với đất của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
5.7. Giấy tờ về bảo vệ môi trường theo quy định.”
“6.6. Tờ trình đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn khác liền với đất của tổ chức cho thuê lại đất trong Khu công nghiệp (chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp).
6.7. Giấy tờ về bảo vệ môi trường theo quy định.”