Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 73/2005/QĐ-UBND sửa đổi phí vệ sinh ban hành kèm 132/2004/QĐ-UB Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "23/09/2005", "sign_number": "73/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "23/09/2005", "sign_number": "73/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "23/09/2005", "sign_number": "73/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "23/09/2005", "sign_number": "73/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "23/09/2005", "sign_number": "73/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 73/2005/QĐ-UBND sửa đổi phí vệ sinh ban hành kèm 132/2004/QĐ-UB Khánh Hòa

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều, Khoản tại Bản Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh ban hành kèm theo Quyết định số 1 32/2004/QĐ-UB ngày 28/5/2004 của UBND tỉnh Khánh Hòa như sau :
...
5. Đối với các đối tượng theo khoản 5, Điều 2 :

a) Khách sạn không có kinh doanh ăn uống (kể cả nhà nghỉ, nhà trọ, phòng trọ)

* Trên địa bàn thành phố Nha Trang :

- Có dưới 10 phòng

Đồng/KS/tháng

30.000

- Có từ 10 phòng đến dưới 20 phòng

Đồng/KS/tháng

50.000

- Có từ 20 phòng đến 30 phòng

Đồng/KS/tháng

80.000

- Có từ 30 phòng trở lên

Đồng/KS/tháng

100.000

* Trên địa bàn Thị Xã Cam Ranh

- Có dưới 10 phòng

Đồng/KS/tháng

20.000

- Có từ 10 phòng đến 20 phòng

Đồng/KS/tháng

40.000

- Có từ 20 phòng đến 30 phòng

Đồng/KS/tháng

60.000

- Có từ 30 phòng trở lên

Đồng/KS/tháng

80.000

*Trên địa bàn các huyện :

- Có dưới 10 phòng

Đồng/KS/tháng

10.000

- Có từ 10 phòng đến 20 phòng

Đồng/KS/tháng

30.000

- Có từ 20 phòng đến 30 phòng

Đồng/KS/tháng

50.000

- Có từ 30 phòng trở lên

Đồng/KS/tháng

70.000

b) Khách sạn có kinh doanh ăn uống :

- Khách sạn có dưới 20 phòng
( Hoặc thu theo khối lượng rác thải, mức thu là 120.000đồng/tấn rác thải )

Đồng/KS/tháng

100.000

- Khách sạn có từ 20 phòng trở lên
( Hoặc thu theo khối lượng rác thải, mức thu là 120.000 đồng/tấn rác thải )

Đồng/KS/tháng

200.000

c) Cửa hàng, nhà hàng kinh doanh ăn uống :

- Hộ kinh doanh ăn uống, cửa hàng kinh doanh ăn uống có thuế môn bài ở các bậc 3,2,1

Đồng/hộ/tháng

100.000

- Nhà hàng kinh doanh ăn uống
( Hoặc thu theo khối lượng rác thải, mức thu là 120.000 đồng/tấn rác thải)

Đồng/nhà hàng/tháng

200.000

d) Đối với các đối tượng thu phí vệ sinh quy định tại khoản 5 Điều 2, trong trường hợp cơ quan thu phí vệ sinh hoặ đối tượng thu phí vệ sinh có điều kiện cân do khối lượng rác thải thì cơ quan thu phí có thể Không thu phí như mức phí quy định tại điển b, điểm c khoản 5 trên đây mà thực hiện thu phí theo khối lượng rác thải với mức thu 120.000 đồng/tấn rác thải .

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7:
1. Công ty Môi trường Đô thị Nha Trang; các Công ty cổ phần Công trình Đô thị thuộc thị xã Cam Ranh, các huyện Ninh Hòa, Vạn Ninh; và các đơn vị khác thuộc các huyện Diễn Khánh, Khánh Sơn, Khánh Vinh, UBND các xã, phường, thị trấn được giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh có trách nhiệm: Xếp loại mức thu phí vệ sinh của từng nhóm hộ kinh doanh, cửa hàng, đơn vị kinh doanh theo đúng quy định tại quyết định này, công khai mức thu phí và thống kê danh sách thu phí theo các mức phí, báo cáo UBND huyện, thị, thành phố và cơ quan tài chính cùng cấp khi thực hiện thu phí.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị, cơ quan thu phí vệ sinh trên địa bàn phối họp chặt chẽ với các cấp chính quyền địa phương bàn biện pháp tuyên truyền, phổ biến và xây dựng phương án thu phí vệ sinh đạt kết quả, đảm bảo thu đúng, thu đủ; Tổ chức kiểm tra và đề xuất cho cơ quan thẩm quyền xử lý đối với các đối tượng không chấp hành nộp phí vệ sinh, vi phạm công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn.

Content:
Đối với các đối tượng theo khoản 5, Điều 2 :

a) Khách sạn không có kinh doanh ăn uống (kể cả nhà nghỉ, nhà trọ, phòng trọ)

* Trên địa bàn thành phố Nha Trang :

- Có dưới 10 phòng

Đồng/KS/tháng

30.000

- Có từ 10 phòng đến dưới 20 phòng

Đồng/KS/tháng

50.000

- Có từ 20 phòng đến 30 phòng

Đồng/KS/tháng

80.000

- Có từ 30 phòng trở lên

Đồng/KS/tháng

100.000

* Trên địa bàn Thị Xã Cam Ranh

- Có dưới 10 phòng

Đồng/KS/tháng

20.000

- Có từ 10 phòng đến 20 phòng

Đồng/KS/tháng

40.000

- Có từ 20 phòng đến 30 phòng

Đồng/KS/tháng

60.000

- Có từ 30 phòng trở lên

Đồng/KS/tháng

80.000

*Trên địa bàn các huyện :

- Có dưới 10 phòng

Đồng/KS/tháng

10.000

- Có từ 10 phòng đến 20 phòng

Đồng/KS/tháng

30.000

- Có từ 20 phòng đến 30 phòng

Đồng/KS/tháng

50.000

- Có từ 30 phòng trở lên

Đồng/KS/tháng

70.000

b) Khách sạn có kinh doanh ăn uống :

- Khách sạn có dưới 20 phòng
( Hoặc thu theo khối lượng rác thải, mức thu là 120.000đồng/tấn rác thải )

Đồng/KS/tháng

100.000

- Khách sạn có từ 20 phòng trở lên
( Hoặc thu theo khối lượng rác thải, mức thu là 120.000 đồng/tấn rác thải )

Đồng/KS/tháng

200.000

c) Cửa hàng, nhà hàng kinh doanh ăn uống :

- Hộ kinh doanh ăn uống, cửa hàng kinh doanh ăn uống có thuế môn bài ở các bậc 3,2,1

Đồng/hộ/tháng

100.000

- Nhà hàng kinh doanh ăn uống
( Hoặc thu theo khối lượng rác thải, mức thu là 120.000 đồng/tấn rác thải)

Đồng/nhà hàng/tháng

200.000

d) Đối với các đối tượng thu phí vệ sinh quy định tại khoản 5 Điều 2, trong trường hợp cơ quan thu phí vệ sinh hoặ đối tượng thu phí vệ sinh có điều kiện cân do khối lượng rác thải thì cơ quan thu phí có thể Không thu phí như mức phí quy định tại điển b, điểm c khoản 5 trên đây mà thực hiện thu phí theo khối lượng rác thải với mức thu 120.000 đồng/tấn rác thải .

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7:
1. Công ty Môi trường Đô thị Nha Trang; các Công ty cổ phần Công trình Đô thị thuộc thị xã Cam Ranh, các huyện Ninh Hòa, Vạn Ninh; và các đơn vị khác thuộc các huyện Diễn Khánh, Khánh Sơn, Khánh Vinh, UBND các xã, phường, thị trấn được giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh có trách nhiệm: Xếp loại mức thu phí vệ sinh của từng nhóm hộ kinh doanh, cửa hàng, đơn vị kinh doanh theo đúng quy định tại quyết định này, công khai mức thu phí và thống kê danh sách thu phí theo các mức phí, báo cáo UBND huyện, thị, thành phố và cơ quan tài chính cùng cấp khi thực hiện thu phí.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị, cơ quan thu phí vệ sinh trên địa bàn phối họp chặt chẽ với các cấp chính quyền địa phương bàn biện pháp tuyên truyền, phổ biến và xây dựng phương án thu phí vệ sinh đạt kết quả, đảm bảo thu đúng, thu đủ; Tổ chức kiểm tra và đề xuất cho cơ quan thẩm quyền xử lý đối với các đối tượng không chấp hành nộp phí vệ sinh, vi phạm công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn.