Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 882/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư Kon Tum 2015 2020 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 882/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư Kon Tum 2015 2020 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025 với các nội dung chính sau:
...
10. Phương án phát triển sản xuất các vùng Quy hoạch bố trí ổn định dân cư
10.1. Nông nghiệp
- Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, cây công nghiệp, rau quả; ưu tiên phát triển mạnh các loại cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao như: Cao su, cà phê chè, rau hoa củ quả xứ lạnh xuất khẩu, các loại dược liệu quý (Sâm Ngọc Linh...); tập trung phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, thâm canh và sản xuất hàng hóa.
- Phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, xây dựng các hợp tác xã theo mô hình tự nguyện ở những nơi đủ điều kiện. Tiếp tục phát huy tính tích cực của các nông - lâm trường để phát triển các thành phần kinh tế khác tại địa bàn nông thôn.
- Tăng cường đầu tư, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển các sản phẩm chủ lực của tỉnh. Chú trọng đầu tư công nghệ sau thu hoạch, nhất là chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị gia tăng.
- Hình thành và phát triển vùng sản xuất tập trung, gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi nhằm tăng năng lực tưới. Tăng nhanh diện tích lúa hai vụ, hướng tới sản xuất lúa hàng hóa. Xây dựng mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh môi trường theo phương thức chăn nuôi tập trung, trang trại, công nghiệp gắn liền với giết mổ, chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm và tiêu thụ sản phẩm.
- Gắn mục tiêu tăng trưởng nông nghiệp với xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nâng cao dân trí và từng bước cải thiện đời sống nhân dân.
- Đẩy mạnh quá trình chuyển đổi ruộng đất ở những vùng manh mún phân tán, dồn điền đổi thửa (những nơi có điều kiện) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc canh tác theo phương thức sản xuất hàng hóa hiện đại; nâng cao hệ số sử dụng đất và hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích.
10.2. Lâm nghiệp
- Thực hiện tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Thực hiện trồng rừng trên toàn bộ diện tích đất chưa có rừng đã được quy hoạch phát triển lâm nghiệp; chú trọng đầu tư trồng rừng sản xuất theo hướng thâm canh, nâng cao năng suất, tập trung nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sản phẩm từ gỗ.
- Rà soát, bổ sung quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy để quản lý và giải quyết đất sản xuất cho nhân dân, hạn chế tình trạng lấn chiếm rừng và đất rừng trái pháp luật. Đảm bảo khai thác gỗ theo phương án quản lý rừng bền vững; thực hiện nghiêm chủ trương dừng khai thác gỗ rừng tự nhiên.
- Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản. Khuyến khích nâng cấp đầu tư đổi mới công nghệ chế biến theo hướng hiện đại, sản xuất các mặt hàng đa dạng, phong phú, chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu.
10.3. Ngư nghiệp
- Đẩy mạnh nuôi thâm canh các loại thủy sản có khả năng xuất khẩu, như: Cá tầm, cá hồi, cá rô phi, cá lóc, ba ba và các loài thủy sản đặc sản khác. Du nhập giống mới, phương pháp nuôi tiên tiến và áp dụng khoa học kỹ thuật vào việc sản xuất thức ăn, xử lý nước, bảo vệ môi trường. Nhập cá bố mẹ giống để thuần dưỡng, tạo nguồn gen và tiến đến lai tạo với các giống cá địa phương.
- Chú trọng phát triển nuôi thủy sản ở hồ chứa mặt nước lớn của các công trình thủy lợi, thủy điện. Đầu tư trang thiết bị cho đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến ngư; quan tâm bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

Content:
Phương án phát triển sản xuất các vùng Quy hoạch bố trí ổn định dân cư
10.1. Nông nghiệp
- Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, cây công nghiệp, rau quả; ưu tiên phát triển mạnh các loại cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao như: Cao su, cà phê chè, rau hoa củ quả xứ lạnh xuất khẩu, các loại dược liệu quý (Sâm Ngọc Linh...); tập trung phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, thâm canh và sản xuất hàng hóa.
- Phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, xây dựng các hợp tác xã theo mô hình tự nguyện ở những nơi đủ điều kiện. Tiếp tục phát huy tính tích cực của các nông - lâm trường để phát triển các thành phần kinh tế khác tại địa bàn nông thôn.
- Tăng cường đầu tư, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển các sản phẩm chủ lực của tỉnh. Chú trọng đầu tư công nghệ sau thu hoạch, nhất là chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị gia tăng.
- Hình thành và phát triển vùng sản xuất tập trung, gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi nhằm tăng năng lực tưới. Tăng nhanh diện tích lúa hai vụ, hướng tới sản xuất lúa hàng hóa. Xây dựng mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh môi trường theo phương thức chăn nuôi tập trung, trang trại, công nghiệp gắn liền với giết mổ, chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm và tiêu thụ sản phẩm.
- Gắn mục tiêu tăng trưởng nông nghiệp với xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nâng cao dân trí và từng bước cải thiện đời sống nhân dân.
- Đẩy mạnh quá trình chuyển đổi ruộng đất ở những vùng manh mún phân tán, dồn điền đổi thửa (những nơi có điều kiện) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc canh tác theo phương thức sản xuất hàng hóa hiện đại; nâng cao hệ số sử dụng đất và hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích.
10.2. Lâm nghiệp
- Thực hiện tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Thực hiện trồng rừng trên toàn bộ diện tích đất chưa có rừng đã được quy hoạch phát triển lâm nghiệp; chú trọng đầu tư trồng rừng sản xuất theo hướng thâm canh, nâng cao năng suất, tập trung nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sản phẩm từ gỗ.
- Rà soát, bổ sung quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy để quản lý và giải quyết đất sản xuất cho nhân dân, hạn chế tình trạng lấn chiếm rừng và đất rừng trái pháp luật. Đảm bảo khai thác gỗ theo phương án quản lý rừng bền vững; thực hiện nghiêm chủ trương dừng khai thác gỗ rừng tự nhiên.
- Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản. Khuyến khích nâng cấp đầu tư đổi mới công nghệ chế biến theo hướng hiện đại, sản xuất các mặt hàng đa dạng, phong phú, chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu.
10.3. Ngư nghiệp
- Đẩy mạnh nuôi thâm canh các loại thủy sản có khả năng xuất khẩu, như: Cá tầm, cá hồi, cá rô phi, cá lóc, ba ba và các loài thủy sản đặc sản khác. Du nhập giống mới, phương pháp nuôi tiên tiến và áp dụng khoa học kỹ thuật vào việc sản xuất thức ăn, xử lý nước, bảo vệ môi trường. Nhập cá bố mẹ giống để thuần dưỡng, tạo nguồn gen và tiến đến lai tạo với các giống cá địa phương.
- Chú trọng phát triển nuôi thủy sản ở hồ chứa mặt nước lớn của các công trình thủy lợi, thủy điện. Đầu tư trang thiết bị cho đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến ngư; quan tâm bảo vệ nguồn lợi thủy sản.