Document: Điều 1 Quyết định 5042/QĐ-BCT Chiến lược Quốc gia phòng, chống và kiểm soát ma túy

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "5042/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "5042/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "5042/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "5042/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "5042/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5042/QĐ-BCT Chiến lược Quốc gia phòng, chống và kiểm soát ma túy có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống và kiểm soát ma túy ở Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 của Bộ Công Thương, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu đến năm 2020
- Giảm ít nhất từ 30% đến 40% số người nghiện ma túy trong các đơn vị thuộc Bộ so với hiện nay. Phấn đấu đạt 90% cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, trường học thuộc Bộ không có tệ nạn ma túy;
- Phấn đấu đạt 100% số người nghiện ma túy trong các đơn vị thuộc Bộ được phát hiện và quản lý; 90% số người nghiện ma túy được điều trị, cai nghiện và học nghề;
- Quản lý chặt chẽ các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng và tồn trữ tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp góp phần đấu tranh làm giảm tội phạm ma túy và nguồn cung cấp ma túy tổng hợp.
b) Định hướng đến năm 2030
- Đẩy lùi tệ nạn ma túy, hạn chế đến mức tối đa số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, trường học thuộc Bộ có tệ nạn ma túy, tạo môi trường làm việc trong sạch, lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền và phổ biến về phòng, chống tệ nạn ma túy trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Bộ; các quy định về quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động tiền chất;
- Không để tội phạm lợi dụng sản xuất, điều chế trái phép ma túy tổng hợp ở Việt Nam đồng thời không làm ảnh hưởng tới các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến tiền chất thông qua việc cấp phép tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp.
2. Nhiệm vụ
a) Tổ chức đánh giá thực trạng tình hình người nghiện ma túy trong các đơn vị thuộc Bộ; đánh giá thực trạng tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh, sử dụng, tồn trữ tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp tại các doanh nghiệp tham gia hoạt động này;
b) Tổ chức các hoạt động truyền thông nhằm tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về phòng, chống ma túy với những tác hại, hậu quả của tệ nạn ma túy đến từng cán bộ, công nhân, viên chức và người lao động thuộc Bộ. Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp bằng các hình thức đa dạng, phong phú;
c) Thực hiện kiểm tra thường xuyên việc nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh, sử dụng và tồn trữ tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp;
d) Thực hiện cơ chế phối hợp trong thông báo tiền xuất khẩu đối với hoạt động nhập khẩu tiền chất từ nước ngoài vào Việt Nam, đối với hoạt động xuất khẩu tiền chất từ Việt Nam ra nước ngoài; phối hợp kiểm soát trong cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu, kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, hoạt động tạm nhập tái xuất tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp.
3. Giải pháp
a) Nhóm giải pháp về chính trị, xã hội
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền các đơn vị thuộc Bộ trong công tác phòng, chống ma túy: thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 26 tháng 3 năm 2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới, Luật Phòng, chống ma túy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo công tác phòng, chống ma túy ở đơn vị; gắn công tác phòng, chống ma túy với nhiệm vụ phát triển ngành, lĩnh vực, với hoạt động của đơn vị.
b) Nhóm giải pháp về pháp luật, chế độ chính sách
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp cho phù hợp với tình hình thực tế và đồng bộ với hệ thống pháp luật có liên quan.
c) Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực quản lý
- Nghiên cứu kiện toàn để nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm từ Bộ đến các đơn vị thuộc Bộ;
- Nghiên cứu hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp từ Bộ đến địa phương.
d) Nhóm giải pháp về thông tin, tuyên truyền phòng, chống ma túy
- Tăng cường mở hội nghị, lớp tập huấn nâng cao nhận thức về phòng, chống ma túy cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Bộ. Quan tâm tuyên truyền đến các đối tượng là học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học dạy nghề trực thuộc Bộ bằng các hoạt động truyền thông đa dạng, phong phú;
- Kết hợp lồng ghép các nội dung tuyên truyền, phổ biến về phòng, chống ma túy với các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao;
- Thường xuyên phổ biến các quy định về quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tiền chất bằng các hình thức thiết thực, hiệu quả.
đ) Nhóm giải pháp về giảm cung và giảm cầu về ma túy
- Phát động phong trào đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy trong các đơn vị thuộc Bộ;
- Tăng cường kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất công tác quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp, đặc biệt là đối với nhóm tiền chất có nguy cơ cao trên phạm vi toàn quốc.
e) Nhóm giải pháp huy động nguồn lực
Ưu tiên kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho công tác phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của Bộ và công tác quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp.
f) Nhóm giải pháp tăng cường hợp tác quốc tế phòng, chống và kiểm soát ma túy
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và tham khảo kinh nghiệm về quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp của các nước và các tổ chức quốc tế.
4. Chương trình hành động
a) Khảo sát tình hình thực hiện công tác phòng, chống ma túy, số liệu người nghiện ma túy tại các đơn vị trực thuộc Bộ. Đánh giá thực trạng và kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của Bộ;
b) Thường xuyên kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu, sử dụng, tồn trữ tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp;
c) Nghiên cứu phân định được cấp độ quản lý các loại tiền chất theo mức độ khác nhau, phân loại tiền chất có nguy cơ cao và tiền chất có nguy cơ thấp để có cơ chế quản lý đến khâu cuối cùng tránh thất thoát tiền chất để sản xuất ma túy bất hợp pháp;
d) Nghiên cứu để hoàn thiện phương thức quản lý, kiểm soát tiền chất trong nội địa đến sản phẩm cuối cùng;
đ) Nâng cấp Trang thông tin điện tử về quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp;
e) Xây dựng hệ thống cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất trực tuyến; xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống và kiểm soát ma túy ở Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 của Bộ Công Thương, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu đến năm 2020
- Giảm ít nhất từ 30% đến 40% số người nghiện ma túy trong các đơn vị thuộc Bộ so với hiện nay. Phấn đấu đạt 90% cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, trường học thuộc Bộ không có tệ nạn ma túy;
- Phấn đấu đạt 100% số người nghiện ma túy trong các đơn vị thuộc Bộ được phát hiện và quản lý; 90% số người nghiện ma túy được điều trị, cai nghiện và học nghề;
- Quản lý chặt chẽ các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng và tồn trữ tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp góp phần đấu tranh làm giảm tội phạm ma túy và nguồn cung cấp ma túy tổng hợp.
b) Định hướng đến năm 2030
- Đẩy lùi tệ nạn ma túy, hạn chế đến mức tối đa số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, trường học thuộc Bộ có tệ nạn ma túy, tạo môi trường làm việc trong sạch, lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền và phổ biến về phòng, chống tệ nạn ma túy trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Bộ; các quy định về quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động tiền chất;
- Không để tội phạm lợi dụng sản xuất, điều chế trái phép ma túy tổng hợp ở Việt Nam đồng thời không làm ảnh hưởng tới các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến tiền chất thông qua việc cấp phép tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp.
2. Nhiệm vụ
a) Tổ chức đánh giá thực trạng tình hình người nghiện ma túy trong các đơn vị thuộc Bộ; đánh giá thực trạng tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh, sử dụng, tồn trữ tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp tại các doanh nghiệp tham gia hoạt động này;
b) Tổ chức các hoạt động truyền thông nhằm tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về phòng, chống ma túy với những tác hại, hậu quả của tệ nạn ma túy đến từng cán bộ, công nhân, viên chức và người lao động thuộc Bộ. Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp bằng các hình thức đa dạng, phong phú;
c) Thực hiện kiểm tra thường xuyên việc nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh, sử dụng và tồn trữ tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp;
d) Thực hiện cơ chế phối hợp trong thông báo tiền xuất khẩu đối với hoạt động nhập khẩu tiền chất từ nước ngoài vào Việt Nam, đối với hoạt động xuất khẩu tiền chất từ Việt Nam ra nước ngoài; phối hợp kiểm soát trong cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu, kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, hoạt động tạm nhập tái xuất tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp.
3. Giải pháp
a) Nhóm giải pháp về chính trị, xã hội
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền các đơn vị thuộc Bộ trong công tác phòng, chống ma túy: thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 26 tháng 3 năm 2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới, Luật Phòng, chống ma túy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo công tác phòng, chống ma túy ở đơn vị; gắn công tác phòng, chống ma túy với nhiệm vụ phát triển ngành, lĩnh vực, với hoạt động của đơn vị.
b) Nhóm giải pháp về pháp luật, chế độ chính sách
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp cho phù hợp với tình hình thực tế và đồng bộ với hệ thống pháp luật có liên quan.
c) Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực quản lý
- Nghiên cứu kiện toàn để nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm từ Bộ đến các đơn vị thuộc Bộ;
- Nghiên cứu hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp từ Bộ đến địa phương.
d) Nhóm giải pháp về thông tin, tuyên truyền phòng, chống ma túy
- Tăng cường mở hội nghị, lớp tập huấn nâng cao nhận thức về phòng, chống ma túy cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Bộ. Quan tâm tuyên truyền đến các đối tượng là học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học dạy nghề trực thuộc Bộ bằng các hoạt động truyền thông đa dạng, phong phú;
- Kết hợp lồng ghép các nội dung tuyên truyền, phổ biến về phòng, chống ma túy với các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao;
- Thường xuyên phổ biến các quy định về quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tiền chất bằng các hình thức thiết thực, hiệu quả.
đ) Nhóm giải pháp về giảm cung và giảm cầu về ma túy
- Phát động phong trào đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy trong các đơn vị thuộc Bộ;
- Tăng cường kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất công tác quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp, đặc biệt là đối với nhóm tiền chất có nguy cơ cao trên phạm vi toàn quốc.
e) Nhóm giải pháp huy động nguồn lực
Ưu tiên kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho công tác phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của Bộ và công tác quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp.
f) Nhóm giải pháp tăng cường hợp tác quốc tế phòng, chống và kiểm soát ma túy
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và tham khảo kinh nghiệm về quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp của các nước và các tổ chức quốc tế.
4. Chương trình hành động
a) Khảo sát tình hình thực hiện công tác phòng, chống ma túy, số liệu người nghiện ma túy tại các đơn vị trực thuộc Bộ. Đánh giá thực trạng và kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của Bộ;
b) Thường xuyên kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu, sử dụng, tồn trữ tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp;
c) Nghiên cứu phân định được cấp độ quản lý các loại tiền chất theo mức độ khác nhau, phân loại tiền chất có nguy cơ cao và tiền chất có nguy cơ thấp để có cơ chế quản lý đến khâu cuối cùng tránh thất thoát tiền chất để sản xuất ma túy bất hợp pháp;
d) Nghiên cứu để hoàn thiện phương thức quản lý, kiểm soát tiền chất trong nội địa đến sản phẩm cuối cùng;
đ) Nâng cấp Trang thông tin điện tử về quản lý, kiểm soát tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp;
e) Xây dựng hệ thống cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất trực tuyến; xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp.