Document: Điều 32 Quyết định 2410/QĐ-BTP 2017 thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 32 Quyết định 2410/QĐ-BTP 2017 thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có nội dung như sau:

Điều 32. Lập, bảo quản và nộp hồ sơ thẩm định để lưu trữ
1. Đề nghị xây dựng văn bản và dự án, dự thảo văn bản đã thẩm định phải được lập, bảo quản tại đơn vị chủ trì thẩm định trong thời gian 1 năm, kể từ ngày báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng văn bản và dự án, dự thảo văn bản được ký, ban hành.
2. Chuyên viên được phân công chủ trì nghiên cứu, chuẩn bị hồ sơ thẩm định có trách nhiệm tập hợp, sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình thẩm định dưới dạng văn bản giấy để bảo quản lưu trữ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; đồng thời tập hợp, sắp xếp văn bản, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử trên Hệ thống quản lý và điều hành văn bản, đảm bảo quản lý, nộp lưu và tìm kiếm khi cần.
3. Hồ sơ thẩm định được lưu trữ dưới dạng bản giấy gồm:
a) Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản và dự án, dự thảo văn bản gửi thẩm định quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 37; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 58; khoản 1, khoản 2 Điều 87; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 92; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 98; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 102 của Luật ban hành văn bản;
b) Văn bản phối hợp thẩm định của các đơn vị (nếu có);
c) Biên bản cuộc họp thẩm định, báo cáo thẩm định;
d) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Hồ sơ thẩm định được lưu trữ dưới dạng bản điện tử gồm:
a) Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản và dự án, dự thảo văn bản gửi thẩm định được quy định tại khoản 1 Điều 37; khoản 2 Điều 58; Điều 87; khoản 2 Điều 92; khoản 2 Điều 98; khoản 2 Điều 102 của Luật ban hành văn bản;
b) Các tài liệu quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 3 Điều này.
5. Vào tháng 3 hằng năm, đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ thẩm định đã hết thời gian bảo quản tại đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này cho Phòng Lưu trữ thuộc Văn phòng Bộ để lưu trữ theo quy định. Khi giao, nhận hồ sơ thẩm định để lưu trữ phải có chữ ký của người giao và người nhận hồ sơ.
Đối với hồ sơ, văn bản, tài liệu đã đến hạn nộp lưu trữ nhưng cần giữ lại để theo dõi nghiên cứu tiếp, đơn vị đã chủ trì thẩm định phải lập danh mục thông báo cho Phòng Lưu trữ.
6. Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ hướng dẫn thực hiện việc cập nhật, xử lý, lưu trữ, khai thác, sử dụng hồ sơ thẩm định dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Content:
Điều 32. Lập, bảo quản và nộp hồ sơ thẩm định để lưu trữ
1. Đề nghị xây dựng văn bản và dự án, dự thảo văn bản đã thẩm định phải được lập, bảo quản tại đơn vị chủ trì thẩm định trong thời gian 1 năm, kể từ ngày báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng văn bản và dự án, dự thảo văn bản được ký, ban hành.
2. Chuyên viên được phân công chủ trì nghiên cứu, chuẩn bị hồ sơ thẩm định có trách nhiệm tập hợp, sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình thẩm định dưới dạng văn bản giấy để bảo quản lưu trữ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; đồng thời tập hợp, sắp xếp văn bản, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử trên Hệ thống quản lý và điều hành văn bản, đảm bảo quản lý, nộp lưu và tìm kiếm khi cần.
3. Hồ sơ thẩm định được lưu trữ dưới dạng bản giấy gồm:
a) Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản và dự án, dự thảo văn bản gửi thẩm định quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 37; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 58; khoản 1, khoản 2 Điều 87; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 92; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 98; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 102 của Luật ban hành văn bản;
b) Văn bản phối hợp thẩm định của các đơn vị (nếu có);
c) Biên bản cuộc họp thẩm định, báo cáo thẩm định;
d) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Hồ sơ thẩm định được lưu trữ dưới dạng bản điện tử gồm:
a) Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản và dự án, dự thảo văn bản gửi thẩm định được quy định tại khoản 1 Điều 37; khoản 2 Điều 58; Điều 87; khoản 2 Điều 92; khoản 2 Điều 98; khoản 2 Điều 102 của Luật ban hành văn bản;
b) Các tài liệu quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 3 Điều này.
5. Vào tháng 3 hằng năm, đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ thẩm định đã hết thời gian bảo quản tại đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này cho Phòng Lưu trữ thuộc Văn phòng Bộ để lưu trữ theo quy định. Khi giao, nhận hồ sơ thẩm định để lưu trữ phải có chữ ký của người giao và người nhận hồ sơ.
Đối với hồ sơ, văn bản, tài liệu đã đến hạn nộp lưu trữ nhưng cần giữ lại để theo dõi nghiên cứu tiếp, đơn vị đã chủ trì thẩm định phải lập danh mục thông báo cho Phòng Lưu trữ.
6. Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ hướng dẫn thực hiện việc cập nhật, xử lý, lưu trữ, khai thác, sử dụng hồ sơ thẩm định dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.