Document: Điều 4 Quyết định 555/TM-XNK bổ sung Quy chế kinh doanh phương thức tạm nhập tái xuất hướng dẫn 1064-TM/PC

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "28/06/1995", "sign_number": "555/TM-XNK", "signer": "Tạ Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "28/06/1995", "sign_number": "555/TM-XNK", "signer": "Tạ Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "28/06/1995", "sign_number": "555/TM-XNK", "signer": "Tạ Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "28/06/1995", "sign_number": "555/TM-XNK", "signer": "Tạ Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "28/06/1995", "sign_number": "555/TM-XNK", "signer": "Tạ Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 555/TM-XNK bổ sung Quy chế kinh doanh phương thức tạm nhập tái xuất hướng dẫn 1064-TM/PC có nội dung như sau:

Điều 4. Hồ sơ để làm thủ tục:
1. Tại Bộ Thương mại:
1.1. Công văn xin phép tạm nhập xăng dầu để tái xuất
1.2. Đối với trường hợp mua xăng dầu của một nước để bán sang một nước khác: Hợp đồng nhập khẩu (do doanh nghiệp Việt Nam ký với công ty nước xuất khẩu) và hợp đồng xuất khẩu (do doanh nghiệp Việt Nam ký với công ty nước nhập khẩu).
- Đối với trường hợp mua xăng dầu của một nước để bán cho các doanh nghiệp thuộc các khu chế xuất: Hợp đồng nhập khẩu (do doanh nghiệp Việt Nam ký với công ty nước xuất khẩu) và hợp đồng bán hàng (do doanh nghiệp Việt Nam ký với doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh trong khu chê xuất).
- Đối với trường hợp mua xăng dầu của một nước để bán cho các máy bay nước ngoài bay trên các tuyến bay quốc tế hạ cánh tại Việt Nam: Hợp đồng nhập khẩu (do doanh nghiệp Việt Nam ký với công ty nước xuất khẩu) và hợp đồng bán hàng hoặc các văn bản thoả thuận tương đương (do doanh nghiệp Việt Nam ký với các hãng hàng không quốc tế).
- Đối với trường hợp mua xăng dầu của một nước để bán cho tầu biển nước ngoài cập cảng Việt Nam: Hợp đồng nhập khẩu (do doanh nghiệp Việt Nam ký với công ty nước xuất khẩu) và dự kiến bán xăng dầu cho tầu nước ngoài do Giám đốc doanh nghiệp đề nghị.
Bộ Thương mại có văn bản cho phép doanh nghiệp thực hiện việc tạm nhập để tái xuất xăng dầu khi doanh nghiệp có hồ sơ hợp lệ.
2. Tại phòng Giấy phép xuất nhập khẩu (Bộ Thương mại):
2.1 Văn bản của Bộ Thương mại cho phép doanh nghiệp thực hiện việc tạm nhập để tái xuất xăng dầu.
2.2. Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng bán hoặc dự kiến bán xăng dầu (như quy định tại điểm 1,2 Điều 4).
Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Giấy phép xuất nhập khẩu cấp giấy phép tạm nhập, giấy phép tái xuất (đối với đối tượng 1, 2 quy định tại Điều 2) hoặc giấy phép tái xuất dùng để tái xuất nhiều lần, có giá trị trong 6 tháng (đối với đối tượng 3, 4 quy định tại Điều 2).
Trường hợp xăng dầu tiêu thụ nội địa và xăng dầu tái xuất, nhập khẩu về trên cùng một phương tiện vận chuyển, doanh nghiệp phải có hồ sơ xin hai giấy phép riêng biệt: giấy phép nhập khẩu để tiêu thụ nội địa và giấy phép tạm nhập khẩu để tái xuất.
Giá tái xuất ghi trong giấy phép tái xuất có thể là giá tạm tính đã thoả thuân trong hợp đồng xuất khẩu. Khi làm thủ tục tái xuất tại Hải quan, doanh nghiệp có trách nhiệm xuất trình chứng từ hợp lệ về giá tái xuất chính thức (Phụ lục hợp đồng hoặc đơn đặt mua hàng).
3. Tại Hải quan: Thực hiện theo quy định của Tổng cục Hải quan.

Content:
Điều 4. Hồ sơ để làm thủ tục:
1. Tại Bộ Thương mại:
1.1. Công văn xin phép tạm nhập xăng dầu để tái xuất
1.2. Đối với trường hợp mua xăng dầu của một nước để bán sang một nước khác: Hợp đồng nhập khẩu (do doanh nghiệp Việt Nam ký với công ty nước xuất khẩu) và hợp đồng xuất khẩu (do doanh nghiệp Việt Nam ký với công ty nước nhập khẩu).
- Đối với trường hợp mua xăng dầu của một nước để bán cho các doanh nghiệp thuộc các khu chế xuất: Hợp đồng nhập khẩu (do doanh nghiệp Việt Nam ký với công ty nước xuất khẩu) và hợp đồng bán hàng (do doanh nghiệp Việt Nam ký với doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh trong khu chê xuất).
- Đối với trường hợp mua xăng dầu của một nước để bán cho các máy bay nước ngoài bay trên các tuyến bay quốc tế hạ cánh tại Việt Nam: Hợp đồng nhập khẩu (do doanh nghiệp Việt Nam ký với công ty nước xuất khẩu) và hợp đồng bán hàng hoặc các văn bản thoả thuận tương đương (do doanh nghiệp Việt Nam ký với các hãng hàng không quốc tế).
- Đối với trường hợp mua xăng dầu của một nước để bán cho tầu biển nước ngoài cập cảng Việt Nam: Hợp đồng nhập khẩu (do doanh nghiệp Việt Nam ký với công ty nước xuất khẩu) và dự kiến bán xăng dầu cho tầu nước ngoài do Giám đốc doanh nghiệp đề nghị.
Bộ Thương mại có văn bản cho phép doanh nghiệp thực hiện việc tạm nhập để tái xuất xăng dầu khi doanh nghiệp có hồ sơ hợp lệ.
2. Tại phòng Giấy phép xuất nhập khẩu (Bộ Thương mại):
2.1 Văn bản của Bộ Thương mại cho phép doanh nghiệp thực hiện việc tạm nhập để tái xuất xăng dầu.
2.2. Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng bán hoặc dự kiến bán xăng dầu (như quy định tại điểm 1,2 Điều 4).
Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Giấy phép xuất nhập khẩu cấp giấy phép tạm nhập, giấy phép tái xuất (đối với đối tượng 1, 2 quy định tại Điều 2) hoặc giấy phép tái xuất dùng để tái xuất nhiều lần, có giá trị trong 6 tháng (đối với đối tượng 3, 4 quy định tại Điều 2).
Trường hợp xăng dầu tiêu thụ nội địa và xăng dầu tái xuất, nhập khẩu về trên cùng một phương tiện vận chuyển, doanh nghiệp phải có hồ sơ xin hai giấy phép riêng biệt: giấy phép nhập khẩu để tiêu thụ nội địa và giấy phép tạm nhập khẩu để tái xuất.
Giá tái xuất ghi trong giấy phép tái xuất có thể là giá tạm tính đã thoả thuân trong hợp đồng xuất khẩu. Khi làm thủ tục tái xuất tại Hải quan, doanh nghiệp có trách nhiệm xuất trình chứng từ hợp lệ về giá tái xuất chính thức (Phụ lục hợp đồng hoặc đơn đặt mua hàng).
3. Tại Hải quan: Thực hiện theo quy định của Tổng cục Hải quan.