Document: Điều 2 Quyết định 4023/QĐ-BNN-TCCB thành lập Cơ quan Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Trung bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/12/2008", "sign_number": "4023/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/12/2008", "sign_number": "4023/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/12/2008", "sign_number": "4023/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/12/2008", "sign_number": "4023/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/12/2008", "sign_number": "4023/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4023/QĐ-BNN-TCCB thành lập Cơ quan Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Trung bộ có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham gia nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy trình, quy phạm kỹ thuật về chất lượng nông lâm thủy sản và muối.
2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và đôn đốc việc thực hiện cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nông lâm thủy sản và muối.
3. Đại diện cho Cục phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ và các tổ chức của ngành tại các địa phương theo sự phân công hoặc ủy quyền của Cục trưởng trong việc triển khai một số nhiệm vụ quản lý nhà nước của Cục về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối trên địa bàn được phân công.
4. Tổ chức thực hiện các chương trình giám sát quốc gia về an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Cục theo kế hoạch được phê duyệt.
5. Kiểm tra, công nhận điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản và muối theo phân công của Cục trên địa bàn được phân công.
6. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ về diễn biến các hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm thủy sản và muối của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc địa bàn được phân công phụ trách phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Cục trưởng.
7. Đầu mối cung cấp thông tin, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đối với các tổ chức, cá nhân và trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ theo chương trình công tác của Cục trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được phân công phụ trách.
8. Quản lý nhân sự, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định và phân cấp của Cục.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao và ủy quyền của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham gia nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy trình, quy phạm kỹ thuật về chất lượng nông lâm thủy sản và muối.
2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và đôn đốc việc thực hiện cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nông lâm thủy sản và muối.
3. Đại diện cho Cục phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ và các tổ chức của ngành tại các địa phương theo sự phân công hoặc ủy quyền của Cục trưởng trong việc triển khai một số nhiệm vụ quản lý nhà nước của Cục về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối trên địa bàn được phân công.
4. Tổ chức thực hiện các chương trình giám sát quốc gia về an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Cục theo kế hoạch được phê duyệt.
5. Kiểm tra, công nhận điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản và muối theo phân công của Cục trên địa bàn được phân công.
6. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ về diễn biến các hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm thủy sản và muối của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc địa bàn được phân công phụ trách phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Cục trưởng.
7. Đầu mối cung cấp thông tin, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đối với các tổ chức, cá nhân và trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ theo chương trình công tác của Cục trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được phân công phụ trách.
8. Quản lý nhân sự, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định và phân cấp của Cục.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao và ủy quyền của Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.