Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 4118/2005/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/11/2005", "sign_number": "4118/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/11/2005", "sign_number": "4118/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/11/2005", "sign_number": "4118/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/11/2005", "sign_number": "4118/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/11/2005", "sign_number": "4118/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 4118/2005/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
10. Đầu tư khác

50

50

Tổng cộng

996,3

34,8

961,5

1.9. Nguồn vốn đầu tư.
Nhà nước đầu tư vốn vào các công trình: Xây dựng chợ, cửa hàng kiêm kho ở địa bàn các xã vùng cao đặc biệt khó khăn; Đầu tư hạ tầng công trình xây dựng trung tâm thương mại, các chợ loại I; các chợ loại II ở địa bàn miền núi gồm đường vào các công trình, chi phí san gạt mặt bằng...Thương nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại, siêu thị, hệ thống chợ thành thị, nông thôn, kho bãi... và thu phí dịch vụ để thu hồi vốn đầu tư.
2/ Tổ chức lại mạng lưới kinh doanh trên thị trường của tỉnh.
- Hình thành và phát triển các Công ty “mẹ” thuộc các thành phần kinh tế, kinh doanh đa ngành nghề hoặc chuyên doanh một số mặt hàng, nhóm hàng với mạng lưới phân phối là các công ty con, các đại lý, tiêu thụ rộng khắp, gắn sản xuất với chế biến, dự trữ với lưu thông hàng hoá, nhằm chủ động điều tiết thị trường đối với các mặt hàng thiết yếu khi có những đột biến xảy ra.
- Tổ chức lại các doanh nghiệp, các hợp tác xã thương mại, dịch vụ để tập hợp lực lượng thương mại tư nhân (cá nhân và hộ kinh doanh) thành mạng lưới vệ tinh làm đại lý mua bán cho doanh nghiệp lớn.
- Tổ chức, sử dụng hộ kinh doanh làm đại lý mua bán hàng hoá, đảm bảo cho các hộ kinh doanh thực sự trở thành cầu nối của các doanh nghiệp trong việc thực hiện dịch vụ hai đầu, một bên là nông dân và một bên là doanh nghiệp.
3/ Phát triển thương mại tại thị trường các địa phương.
3.1. Thị trường thành phố Hạ Long.
Phát triển 4 chợ loại 1, trong đó phát triển chợ chợ Hạ Long I, chợ Vườn Đào gắn với phục vụ du lịch; chợ Hạ Long II, chợ Hồng Hà gắn với bán buôn, bán lẻ nông, thuỷ sản, thực phẩm và phục vụ nhu cầu cư dân địa phương. Phát triển mô hình thương mại tổng hợp. Hình thành các Công ty “mẹ” hoạt động đa ngành với mạng lưới phân phối, tiêu thụ rộng khắp; Hình thành và phát triển thương mại điện tử, sàn giao dịch hàng hoá làm cơ sở cho việc hình thành đồng bộ các loại thị trường; Hình thành 2 khu thương mại dịch vụ:
Khu I: Xây dựng trung tâm thương mại dịch vụ đa chức năng lớn của tỉnh, có các khu thương mại, dịch vụ, khu văn phòng đại diện, tín dụng-ngân hàng, trung tâm giao dịch hàng hoá-dịch vụ-giới thiệu sản phẩm hàng hoá của tỉnh, trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế, siêu thị, bãi đỗ xe. Xây dựng 1 siêu thị hiện đại tại phường Hồng Gai; xây dựng các điểm giết mổ gia súc, gia cầm tại khu vực Hà Khánh. Sắp xếp lại các cửa hàng kinh doanh ở khu vực trung tâm thành phố theo hướng hình thành từng khu phố thương mại kinh doanh theo chuyên ngành.
Khu 2: Trung tâm là Vườn Đào, Cái Dăm – Hùng Thắng – Tuần Châu. Xây dựng chợ đêm phục vụ du lịch, xây dựng Trung tâm Thương mại Bãi Cháy kinh doanh đa chức năng gồm khu kinh doanh thương mại-dịch vụ, khu hội nghị, hội thảo quốc tế, siêu thị, bãi đỗ xe; đầu tư cơ sở chiết nạp ga- kho ga tại Đại Yên, khu kho bãi tại Cái Lân.
3.2 Thị trường Móng Cái: Xây dựng Móng Cái thành trung tâm thương mại lớn của tỉnh, là đầu mối để gắn kết chặt chẽ thị trường trong nước với thị trường phía nam Trung Quốc; Xây dựng trung tâm thương mại đa chức năng quy mô khoảng 25.000-30.000 m2 gồm siêu thị, khu hội nghị, hội thảo quốc tế, khu văn phòng đại diện, trung tâm giao dịch hàng hoá xuất nhập khẩu, trung tâm hội chợ thương mại và triển lãm, trung tâm nghiên cứu thị trường Trung Quốc; Xây dựng các cơ chế chính sách đặc biệt áp dụng cho khu vực kinh tế cửa khẩu; Xây dựng khu kho, khu phân loại, chế biến, bảo quản hàng hoá chờ xuất tại Lục Lầm, Xây dựng khu giết mổ gia súc gia cầm tập trung; Hình thành những khu phố thương mại chuyên ngành khi Móng Cái phát triển thành đô thị loại II.
3.3 Thị trường Cẩm Phả: Xây dựng 1 trung tâm thương mại hạng III, siêu thị tại Cửa Ông, xây dựng lại chợ trung tâm trở thành chợ trung tâm lớn của Cẩm Phả; đầu tư điểm giết mổ gia súc gia cầm tập trung.
3.4 Thị trường Uông Bí: Phát triển các khu thương mại tập trung: Khu thương mại trung tâm thị xã, khu thương mại dịch vụ Vàng Danh, khu thương mại phía đông thị xã, khu thương mại Cầu Sến; Đầu tư siêu thị ở phường Yên Thanh.
3.5. Thị trường Đông Triều: Phát triển thị trường Đông Triều gắn với việc phát triển hệ thống chợ, chú trọng phát triển chợ lưu thông các mặt hàng truyền thống của địa phương, các chợ nơi tụ điểm dân cư thu hút khách vãng lai, khách du lịch; Phát triển các làng gốm sứ tạo nguồn hàng cung cấp cho thị trường xã hội; Hình thành cụm kinh tế thương mại Tràng An làm vệ tinh cho khu đô thị và chợ nông sản của địa phương; Xây dựng trung tâm thương mại, siêu thị tại khu đô thị mới thị trấn Mạo Khê.
3.6 Thị trường Yên Hưng: Hình thành Thị tứ - Cụm kinh tế Thương mại ở Biểu Nghi, Phong Cốc, Bến Giang. Giai đoạn 2011 - 2020 xây dựng trung tâm thương mại Quảng Yên.
3.7 Thị trường Hoành Bồ: Phát triển thị trường Hoành Bồ gắn liền với phát triển các khu công nghiệp, các nhà máy lớn điện, xi măng... Hình thành hệ thống chợ; Xây dựng các cơ sở dịch vụ phục vụ nhu cầu các nhà máy điện, xi măng, khu công nghiệp; Xây dựng trung tâm thương mại Hoành Bồ trong đó có 1 siêu thị loại III.
3.8 Thị trường Ba Chẽ: Xây dựng 02 cửa hàng kiêm kho để bảo quản hàng hoá thu mua và bán các mặt hàng thiết yếu phục vụ đồng bào các dân tộc. Khi kinh tế của huyện phát triển, đời sống nhân nhân được nâng lên sẽ đầu tư xây chợ trung tâm huyện tại Đầm Buôn.
3.9 Thị trường Bình Liêu: Phát triển 1 chợ phiên - chợ truyền thống mang bản sắc văn hoá của đồng bào vùng cao thành chợ du lịch; Mở rộng chợ cửa khẩu Hoành Mô để phát triển thành chợ biên giới có quy mô của chợ loại II; Đầu tư xây dựng hệ thống kho bãi, dịch vụ và khách sạn tại cửa khẩu Hoành Mô; Xây dựng trung tâm thương mại hạng III tại trung tâm huyện Bình Liêu.
3.10 Thị trường Tiên Yên: Xây dựng các công trình dịch vụ: hệ thống kho trung chuyển hàng hóa phục vụ cảng Mũi Chùa; Đầu tư bãi chuyển tải hàng hoá Khe Tiên; Xây dựng trung tâm thương mại hạng III tại Khu thương mại nam huyện Tiên Yên.
3.11 Thị trường Hải Hà: Xây dựng trung tâm thương mại Hải Hà; Đầu tư xây dựng khu dịch vụ (bãi đỗ xe, kho chứa hàng, cửa hàng thương mại) tại cửa khẩu Bắc Phong Sinh.
3.12 Thị trường Đầm Hà: Xây dựng các cửa hàng tại điểm dừng chân ven đường quốc lộ để giới thiệu quảng bá các sản phẩm địa phương; Xây dựng khu dịch vụ (ăn, nghỉ, hội nghị và các nhu cầu dân sinh khác) tại thị trấn Đầm Hà.
3.13 - Thị trường Vân Đồn: Phát triển chợ cá Hạ Mai để sau năm 2010 có thể trở thành thành chợ chuyên doanh hàng thuỷ sản có quy mô chợ loại II trên biển. Khi huyện được nâng cấp lên đô thị loại III sẽ xây dựng chợ, trung tâm thương mại hạng II tại khu đô thị mới; Hình thành khu thương mại dịch vụ tại trung tâm cụm xã ở Bãi Dài, xây dựng các cơ sở dịch vụ hỗ trợ (ăn, nghỉ, cung ứng xăng dầu, khí đốt hoá lỏng...) tại xã có tiềm năng về du lịch; Xây dựng một trung tâm chế tác, giới thiệu quảng cáo ngọc trai tại thị trấn Cái Rồng.
3.14 Thị trường huyện Cô Tô: Phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã thương mại - dịch vụ để làm dịch vụ hai chiều cho ngư dân và nhân dân trên đảo, xây dựng một cửa hàng kiêm kho, củng cố chợ cá Thanh Lân - chợ chuyên doanh thuỷ sản trên biển; Xây dựng một cửa hàng kinh doanh xăng dầu chủ yếu bán dầu Diesel để phục vụ tàu thuyền trên biển; Đầu tư xây dựng cụm dịch vụ hậu cần, chế biến, chợ hải sản và các công trình thiết yếu trên đảo Cô Tô - Thanh Lân để trở thành căn cứ hậu cần quan trọng phục vụ đánh bắt cá xa bờ kết hợp với dịch vụ hàng hải, giao lưu thương mại, phát triển du lịch; Xây dựng cơ sở thu mua, chế biến hải sản phục vụ du lịch và xuất khẩu.

Content:
10. Đầu tư khác

50

50

Tổng cộng

996,3

34,8

961,5

1.Nguồn vốn đầu tư.
Nhà nước đầu tư vốn vào các công trình: Xây dựng chợ, cửa hàng kiêm kho ở địa bàn các xã vùng cao đặc biệt khó khăn; Đầu tư hạ tầng công trình xây dựng trung tâm thương mại, các chợ loại I; các chợ loại II ở địa bàn miền núi gồm đường vào các công trình, chi phí san gạt mặt bằng...Thương nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại, siêu thị, hệ thống chợ thành thị, nông thôn, kho bãi... và thu phí dịch vụ để thu hồi vốn đầu tư.
2/ Tổ chức lại mạng lưới kinh doanh trên thị trường của tỉnh.
- Hình thành và phát triển các Công ty “mẹ” thuộc các thành phần kinh tế, kinh doanh đa ngành nghề hoặc chuyên doanh một số mặt hàng, nhóm hàng với mạng lưới phân phối là các công ty con, các đại lý, tiêu thụ rộng khắp, gắn sản xuất với chế biến, dự trữ với lưu thông hàng hoá, nhằm chủ động điều tiết thị trường đối với các mặt hàng thiết yếu khi có những đột biến xảy ra.
- Tổ chức lại các doanh nghiệp, các hợp tác xã thương mại, dịch vụ để tập hợp lực lượng thương mại tư nhân (cá nhân và hộ kinh doanh) thành mạng lưới vệ tinh làm đại lý mua bán cho doanh nghiệp lớn.
- Tổ chức, sử dụng hộ kinh doanh làm đại lý mua bán hàng hoá, đảm bảo cho các hộ kinh doanh thực sự trở thành cầu nối của các doanh nghiệp trong việc thực hiện dịch vụ hai đầu, một bên là nông dân và một bên là doanh nghiệp.
3/ Phát triển thương mại tại thị trường các địa phương.
3.1. Thị trường thành phố Hạ Long.
Phát triển 4 chợ loại 1, trong đó phát triển chợ chợ Hạ Long I, chợ Vườn Đào gắn với phục vụ du lịch; chợ Hạ Long II, chợ Hồng Hà gắn với bán buôn, bán lẻ nông, thuỷ sản, thực phẩm và phục vụ nhu cầu cư dân địa phương. Phát triển mô hình thương mại tổng hợp. Hình thành các Công ty “mẹ” hoạt động đa ngành với mạng lưới phân phối, tiêu thụ rộng khắp; Hình thành và phát triển thương mại điện tử, sàn giao dịch hàng hoá làm cơ sở cho việc hình thành đồng bộ các loại thị trường; Hình thành 2 khu thương mại dịch vụ:
Khu I: Xây dựng trung tâm thương mại dịch vụ đa chức năng lớn của tỉnh, có các khu thương mại, dịch vụ, khu văn phòng đại diện, tín dụng-ngân hàng, trung tâm giao dịch hàng hoá-dịch vụ-giới thiệu sản phẩm hàng hoá của tỉnh, trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế, siêu thị, bãi đỗ xe. Xây dựng 1 siêu thị hiện đại tại phường Hồng Gai; xây dựng các điểm giết mổ gia súc, gia cầm tại khu vực Hà Khánh. Sắp xếp lại các cửa hàng kinh doanh ở khu vực trung tâm thành phố theo hướng hình thành từng khu phố thương mại kinh doanh theo chuyên ngành.
Khu 2: Trung tâm là Vườn Đào, Cái Dăm – Hùng Thắng – Tuần Châu. Xây dựng chợ đêm phục vụ du lịch, xây dựng Trung tâm Thương mại Bãi Cháy kinh doanh đa chức năng gồm khu kinh doanh thương mại-dịch vụ, khu hội nghị, hội thảo quốc tế, siêu thị, bãi đỗ xe; đầu tư cơ sở chiết nạp ga- kho ga tại Đại Yên, khu kho bãi tại Cái Lân.
3.2 Thị trường Móng Cái: Xây dựng Móng Cái thành trung tâm thương mại lớn của tỉnh, là đầu mối để gắn kết chặt chẽ thị trường trong nước với thị trường phía nam Trung Quốc; Xây dựng trung tâm thương mại đa chức năng quy mô khoảng 25.000-30.000 m2 gồm siêu thị, khu hội nghị, hội thảo quốc tế, khu văn phòng đại diện, trung tâm giao dịch hàng hoá xuất nhập khẩu, trung tâm hội chợ thương mại và triển lãm, trung tâm nghiên cứu thị trường Trung Quốc; Xây dựng các cơ chế chính sách đặc biệt áp dụng cho khu vực kinh tế cửa khẩu; Xây dựng khu kho, khu phân loại, chế biến, bảo quản hàng hoá chờ xuất tại Lục Lầm, Xây dựng khu giết mổ gia súc gia cầm tập trung; Hình thành những khu phố thương mại chuyên ngành khi Móng Cái phát triển thành đô thị loại II.
3.3 Thị trường Cẩm Phả: Xây dựng 1 trung tâm thương mại hạng III, siêu thị tại Cửa Ông, xây dựng lại chợ trung tâm trở thành chợ trung tâm lớn của Cẩm Phả; đầu tư điểm giết mổ gia súc gia cầm tập trung.
3.4 Thị trường Uông Bí: Phát triển các khu thương mại tập trung: Khu thương mại trung tâm thị xã, khu thương mại dịch vụ Vàng Danh, khu thương mại phía đông thị xã, khu thương mại Cầu Sến; Đầu tư siêu thị ở phường Yên Thanh.
3.5. Thị trường Đông Triều: Phát triển thị trường Đông Triều gắn với việc phát triển hệ thống chợ, chú trọng phát triển chợ lưu thông các mặt hàng truyền thống của địa phương, các chợ nơi tụ điểm dân cư thu hút khách vãng lai, khách du lịch; Phát triển các làng gốm sứ tạo nguồn hàng cung cấp cho thị trường xã hội; Hình thành cụm kinh tế thương mại Tràng An làm vệ tinh cho khu đô thị và chợ nông sản của địa phương; Xây dựng trung tâm thương mại, siêu thị tại khu đô thị mới thị trấn Mạo Khê.
3.6 Thị trường Yên Hưng: Hình thành Thị tứ - Cụm kinh tế Thương mại ở Biểu Nghi, Phong Cốc, Bến Giang. Giai đoạn 2011 - 2020 xây dựng trung tâm thương mại Quảng Yên.
3.7 Thị trường Hoành Bồ: Phát triển thị trường Hoành Bồ gắn liền với phát triển các khu công nghiệp, các nhà máy lớn điện, xi măng... Hình thành hệ thống chợ; Xây dựng các cơ sở dịch vụ phục vụ nhu cầu các nhà máy điện, xi măng, khu công nghiệp; Xây dựng trung tâm thương mại Hoành Bồ trong đó có 1 siêu thị loại III.
3.8 Thị trường Ba Chẽ: Xây dựng 02 cửa hàng kiêm kho để bảo quản hàng hoá thu mua và bán các mặt hàng thiết yếu phục vụ đồng bào các dân tộc. Khi kinh tế của huyện phát triển, đời sống nhân nhân được nâng lên sẽ đầu tư xây chợ trung tâm huyện tại Đầm Buôn.
3.9 Thị trường Bình Liêu: Phát triển 1 chợ phiên - chợ truyền thống mang bản sắc văn hoá của đồng bào vùng cao thành chợ du lịch; Mở rộng chợ cửa khẩu Hoành Mô để phát triển thành chợ biên giới có quy mô của chợ loại II; Đầu tư xây dựng hệ thống kho bãi, dịch vụ và khách sạn tại cửa khẩu Hoành Mô; Xây dựng trung tâm thương mại hạng III tại trung tâm huyện Bình Liêu.
3.10 Thị trường Tiên Yên: Xây dựng các công trình dịch vụ: hệ thống kho trung chuyển hàng hóa phục vụ cảng Mũi Chùa; Đầu tư bãi chuyển tải hàng hoá Khe Tiên; Xây dựng trung tâm thương mại hạng III tại Khu thương mại nam huyện Tiên Yên.
3.11 Thị trường Hải Hà: Xây dựng trung tâm thương mại Hải Hà; Đầu tư xây dựng khu dịch vụ (bãi đỗ xe, kho chứa hàng, cửa hàng thương mại) tại cửa khẩu Bắc Phong Sinh.
3.12 Thị trường Đầm Hà: Xây dựng các cửa hàng tại điểm dừng chân ven đường quốc lộ để giới thiệu quảng bá các sản phẩm địa phương; Xây dựng khu dịch vụ (ăn, nghỉ, hội nghị và các nhu cầu dân sinh khác) tại thị trấn Đầm Hà.
3.13 - Thị trường Vân Đồn: Phát triển chợ cá Hạ Mai để sau năm 2010 có thể trở thành thành chợ chuyên doanh hàng thuỷ sản có quy mô chợ loại II trên biển. Khi huyện được nâng cấp lên đô thị loại III sẽ xây dựng chợ, trung tâm thương mại hạng II tại khu đô thị mới; Hình thành khu thương mại dịch vụ tại trung tâm cụm xã ở Bãi Dài, xây dựng các cơ sở dịch vụ hỗ trợ (ăn, nghỉ, cung ứng xăng dầu, khí đốt hoá lỏng...) tại xã có tiềm năng về du lịch; Xây dựng một trung tâm chế tác, giới thiệu quảng cáo ngọc trai tại thị trấn Cái Rồng.
3.14 Thị trường huyện Cô Tô: Phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã thương mại - dịch vụ để làm dịch vụ hai chiều cho ngư dân và nhân dân trên đảo, xây dựng một cửa hàng kiêm kho, củng cố chợ cá Thanh Lân - chợ chuyên doanh thuỷ sản trên biển; Xây dựng một cửa hàng kinh doanh xăng dầu chủ yếu bán dầu Diesel để phục vụ tàu thuyền trên biển; Đầu tư xây dựng cụm dịch vụ hậu cần, chế biến, chợ hải sản và các công trình thiết yếu trên đảo Cô Tô - Thanh Lân để trở thành căn cứ hậu cần quan trọng phục vụ đánh bắt cá xa bờ kết hợp với dịch vụ hàng hải, giao lưu thương mại, phát triển du lịch; Xây dựng cơ sở thu mua, chế biến hải sản phục vụ du lịch và xuất khẩu.