Document: Điều 7 Thông tư 42/2011/TT-BTC chế độ quản lý tài chính quỹ hỗ trợ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/03/2011", "sign_number": "42/2011/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/03/2011", "sign_number": "42/2011/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/03/2011", "sign_number": "42/2011/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/03/2011", "sign_number": "42/2011/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/03/2011", "sign_number": "42/2011/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 42/2011/TT-BTC chế độ quản lý tài chính quỹ hỗ trợ có nội dung như sau:

Điều 7. Lập dự toán, phân bổ dự toán, quyết toán và cơ chế sử dụng Quỹ
1. Lập dự toán và phân bổ dự toán Quỹ:
a) Hàng năm Quỹ căn cứ vào các mục tiêu, nhiệm vụ ngoại giao kinh tế và yêu cầu cụ thể của các cơ quan sử dụng Quỹ trong việc thực hiện các nhiệm vụ ngoại giao kinh tế, tổng hợp, lập dự toán kinh phí gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp chung vào dự toán của Bộ Ngoại giao gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
b) Căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền giao, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao dự kiến phương án phân bổ dự toán kinh phí cho Quỹ (kèm theo thuyết minh nội dung sử dụng Quỹ theo từng dự án, theo nhiệm vụ cụ thể ngoại giao phục vụ kinh tế), theo đơn vị sử dụng ngân sách gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định.
Căn cứ dự toán được Bộ Ngoại giao phân bổ (theo từng đơn vị sử dụng ngân sách), Quỹ thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để chi cho công tác quản lý Quỹ và tiến hành cấp kinh phí cho các cơ quan sử dụng Quỹ theo kế hoạch thực hiện dự án, nhiệm vụ cụ thể đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trong năm điều hành ngân sách nếu có phát sinh việc điều chỉnh tăng, giảm dự toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách, Quỹ có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu điều chỉnh kinh phí, báo cáo Bộ Ngoại giao, để gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định.
2. Quyết toán Quỹ:
a) Hàng năm Quỹ có trách nhiệm quyết toán kinh phí sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định khác của Nhà nước về quyết toán kinh phí có liên quan đến hoạt động của Quỹ. Các cơ quan sử dụng Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán kinh phí đã sử dụng, đồng thời gửi các chứng từ chi tiêu (bản gốc) về Văn phòng Quỹ để kiểm tra, xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Ngoại giao.
b) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm xét duyệt quyết toán thu, chi của Quỹ và tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán hàng năm của Bộ Ngoại giao gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Kinh phí của Quỹ cuối năm không sử dụng hết, được phép chuyển sang năm sau để sử dụng theo đúng mục đích, nội dung sử dụng Quỹ đã quy định. Căn cứ kết quả đối chiếu số dư, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch có trách nhiệm thực hiện chuyển số dư ngân sách năm trước sang năm sau theo quy định hiện hành.
3. Cơ chế sử dụng Quỹ:
a) Trên cơ sở kế hoạch chi hàng năm đã được phân bổ, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm và hướng dẫn các cơ quan sử dụng Quỹ thực hiện việc quản lý và sử dụng kinh phí đúng mục đích, theo đúng nhiệm vụ ngoại giao phục vụ kinh tế đã được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phê duyệt; phù hợp với pháp luật Việt Nam, tuân thủ các quy định về quản lý tài chính hiện hành, quy định về quản lý tài chính Quỹ và quy chế về tổ chức, hoạt động của Quỹ.
b) Thủ trưởng cơ quan sử dụng Quỹ chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý sử dụng kinh phí và tính hợp pháp của chứng từ chi tiêu. Do tính chất đặc thù những khoản chi cho công tác ngoại giao kinh tế như hoạt động vận động đối tác, mua thông tin có giá trị, hoặc các khoản chi đặc biệt khác trong trường hợp không thể có chứng từ chi (biên nhận, hóa đơn) thì khi lập phiếu chi từ Quỹ phải có đủ chữ ký của Thủ trưởng hoặc người được Thủ trưởng cơ quan sử dụng Quỹ ủy nhiệm nhận tiền và kế toán. Người được ủy quyền thực hiện các hoạt động nói trên phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật.
Các cơ quan sử dụng Quỹ không được chi tiêu kinh phí Quỹ cho các hoạt động không đúng quy định của Thông tư này.

Content:
Điều 7. Lập dự toán, phân bổ dự toán, quyết toán và cơ chế sử dụng Quỹ
1. Lập dự toán và phân bổ dự toán Quỹ:
a) Hàng năm Quỹ căn cứ vào các mục tiêu, nhiệm vụ ngoại giao kinh tế và yêu cầu cụ thể của các cơ quan sử dụng Quỹ trong việc thực hiện các nhiệm vụ ngoại giao kinh tế, tổng hợp, lập dự toán kinh phí gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp chung vào dự toán của Bộ Ngoại giao gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
b) Căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền giao, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao dự kiến phương án phân bổ dự toán kinh phí cho Quỹ (kèm theo thuyết minh nội dung sử dụng Quỹ theo từng dự án, theo nhiệm vụ cụ thể ngoại giao phục vụ kinh tế), theo đơn vị sử dụng ngân sách gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định.
Căn cứ dự toán được Bộ Ngoại giao phân bổ (theo từng đơn vị sử dụng ngân sách), Quỹ thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để chi cho công tác quản lý Quỹ và tiến hành cấp kinh phí cho các cơ quan sử dụng Quỹ theo kế hoạch thực hiện dự án, nhiệm vụ cụ thể đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trong năm điều hành ngân sách nếu có phát sinh việc điều chỉnh tăng, giảm dự toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách, Quỹ có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu điều chỉnh kinh phí, báo cáo Bộ Ngoại giao, để gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định.
2. Quyết toán Quỹ:
a) Hàng năm Quỹ có trách nhiệm quyết toán kinh phí sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định khác của Nhà nước về quyết toán kinh phí có liên quan đến hoạt động của Quỹ. Các cơ quan sử dụng Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán kinh phí đã sử dụng, đồng thời gửi các chứng từ chi tiêu (bản gốc) về Văn phòng Quỹ để kiểm tra, xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Ngoại giao.
b) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm xét duyệt quyết toán thu, chi của Quỹ và tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán hàng năm của Bộ Ngoại giao gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Kinh phí của Quỹ cuối năm không sử dụng hết, được phép chuyển sang năm sau để sử dụng theo đúng mục đích, nội dung sử dụng Quỹ đã quy định. Căn cứ kết quả đối chiếu số dư, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch có trách nhiệm thực hiện chuyển số dư ngân sách năm trước sang năm sau theo quy định hiện hành.
3. Cơ chế sử dụng Quỹ:
a) Trên cơ sở kế hoạch chi hàng năm đã được phân bổ, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm và hướng dẫn các cơ quan sử dụng Quỹ thực hiện việc quản lý và sử dụng kinh phí đúng mục đích, theo đúng nhiệm vụ ngoại giao phục vụ kinh tế đã được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phê duyệt; phù hợp với pháp luật Việt Nam, tuân thủ các quy định về quản lý tài chính hiện hành, quy định về quản lý tài chính Quỹ và quy chế về tổ chức, hoạt động của Quỹ.
b) Thủ trưởng cơ quan sử dụng Quỹ chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý sử dụng kinh phí và tính hợp pháp của chứng từ chi tiêu. Do tính chất đặc thù những khoản chi cho công tác ngoại giao kinh tế như hoạt động vận động đối tác, mua thông tin có giá trị, hoặc các khoản chi đặc biệt khác trong trường hợp không thể có chứng từ chi (biên nhận, hóa đơn) thì khi lập phiếu chi từ Quỹ phải có đủ chữ ký của Thủ trưởng hoặc người được Thủ trưởng cơ quan sử dụng Quỹ ủy nhiệm nhận tiền và kế toán. Người được ủy quyền thực hiện các hoạt động nói trên phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật.
Các cơ quan sử dụng Quỹ không được chi tiêu kinh phí Quỹ cho các hoạt động không đúng quy định của Thông tư này.