Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về sửa đổi 46/2016/QĐ-UBND Kiên cố hóa kênh mương Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "33/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "33/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "33/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "33/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "33/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về sửa đổi 46/2016/QĐ-UBND Kiên cố hóa kênh mương Quảng Ngãi

Điều 1. Sửa đổi một số nội dung Điều 1 Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:
...
4. Điểm a, c, d Khoản 5 Điều 1 được sửa đổi như sau:
“5. Nhu cầu kinh phí, cơ chế huy động và nguồn vốn đầu tư
a) Nhu cầu kinh phí đầu tư: 620.693 triệu đồng (Bằng chữ: Sáu trăm hai mươi tỷ, sáu trăm chín mươi ba triệu đồng). Trong đó:
Đã thực hiện đầu tư năm 2016: 36.353 triệu đồng.
Nhu cầu kinh phí đầu tư từ năm 2017 đến năm 2020: 584.340 triệu đồng.
c) Nguồn vốn đầu tư giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020: 584.340 triệu đồng. Trong đó:
Ngân sách Trung ương: 53.000 triệu đồng.
Ngân sách tỉnh: 286.000 triệu đồng. Trong đó: vốn phân bổ trực tiếp từ ngân sách: 126.000 triệu đồng; vốn vay tín dụng ưu đãi: 160.000 triệu đồng.
Vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 129.738 triệu đồng.
Vốn ngân sách huyện, thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 115.602 triệu đồng.
d) Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm:
Năm 2016: Đã đầu tư 36.353 triệu đồng;
Năm 2017: 160.045 triệu đồng;
Năm 2018: 149.727 triệu đồng;
Năm 2019: 150.757 triệu đồng;
Năm 2020: 123.811 triệu đồng.”

Content:
Nhu cầu kinh phí đầu tư: 620.693 triệu đồng (Bằng chữ: Sáu trăm hai mươi tỷ, sáu trăm chín mươi ba triệu đồng). Trong đó:
Đã thực hiện đầu tư năm 2016: 36.353 triệu đồng.
Nhu cầu kinh phí đầu tư từ năm 2017 đến năm 2020: 584.340 triệu đồng.
c) Nguồn vốn đầu tư giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020: 584.340 triệu đồng. Trong đó:
Ngân sách Trung ương: 53.000 triệu đồng.
Ngân sách tỉnh: 286.000 triệu đồng. Trong đó: vốn phân bổ trực tiếp từ ngân sách: 126.000 triệu đồng; vốn vay tín dụng ưu đãi: 160.000 triệu đồng.
Vốn lồng ghép từ các chương trình (dự án) và các vốn hợp pháp khác: 129.738 triệu đồng.
Vốn ngân sách huyện, thành phố, xã và nguồn vận động nhân dân: 115.602 triệu đồng.
d) Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm:
Năm 2016: Đã đầu tư 36.353 triệu đồng;
Năm 2017: 160.045 triệu đồng;
Năm 2018: 149.727 triệu đồng;
Năm 2019: 150.757 triệu đồng;
Năm 2020: 123.811 triệu đồng.”