Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2112/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phân bổ bảo vệ tài nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "2112/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "2112/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "2112/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "2112/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "2112/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2112/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phân bổ bảo vệ tài nguyên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2020, định hướng đến năm 2025 đã được Hội đồng thẩm định thành lập theo Quyết định số 1601/QĐ-UBND ngày 01/11/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh nghiệm thu, với nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
* Quản lý, bảo vệ để bảo đảm có thể khai thác hiệu quả, ổn định, lâu dài nguồn nước mặt, nước dưới đất với tổng trữ lượng có thể khai thác khoảng 6.373 triệu m3/năm, gồm nước mặt 6.242 triệu m3/năm, nước dưới đất 131,2 triệu m3/năm (chi tiết tại phụ lục số 02 kèm theo).
* Quản lý để bảo đảm cân đối, đáp ứng hài hoà nhu cầu khai thác nguồn nước mặt, nước dưới đất cung cấp cho sinh hoạt và các nhu cầu khác (không kể nước cho phát điện) trên phạm vi toàn tỉnh đến năm 2015 không vượt quá 1.265 triệu m3/năm, đến năm 2020 không vượt quá 1.821 triệu m3/năm và đến 2025 không vượt quá 3.342 triệu m3/năm (chi tiết tại phụ lục số 03 kèm theo).
* Quản lý việc xây dựng các công trình khai thác, sử dụng nước để đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu vào mùa cạn trên sông, giới hạn mực nước cho phép khai thác nước dưới đất trên từng tiểu vùng quy hoạch:
+ Dòng chảy tối thiểu cần duy trì cho mùa cạn trên sông ở các tiểu vùng quy hoạch như sau:
- Sông Thương: Khoảng 10 m3/s.
- Sông Lục Nam: Khoảng 2,9 m3/s.
+ Giới hạn hạ thấp mực nước khai thác tại một số tiểu vùng quy hoạch:
- Tiểu vùng sông Thương: Khai thác nước trong tầng chứa nước khe nứt tại khu vực xã Cao Thượng, xã Liên Chung, huyện Tân Yên mực nước hạ thấp không quá 38m; khu vực thị trấn Kép, huyện Lạng Giang, mực nước hạ thấp không quá 42m; khu vực thị trấn Neo, huyện Yên Dũng, mực nước hạ thấp không quá 45m; khu vực xã Tân Mỹ và phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Bắc Giang, mực nước hạ thấp không quá 22m.
- Tiểu vùng ven sông Cầu: Khai thác nước trong tầng chứa nước khe nứt tại khu vực thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa, mực nước hạ thấp không quá 38m; khu vực xã Cảnh Thụy, huyện Yên Dũng, mực nước hạ thấp không quá 45m; khu vực xã Quảng Minh, huyện Việt Yên, mực nước hạ thấp không quá 30m; khu vực xã Tiên Sơn, huyện Việt Yên, mực nước hạ thấp không quá 45m.
- Tiểu vùng trung lưu sông Lục Nam: Khai thác nước trong tầng chứa nước khe nứt tại khu vực thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn, mực nước hạ thấp không quá 36m; khu vực xã Vô Tranh, huyện Lục Nam, mực nước hạ thấp không quá 30m.
- Tiểu vùng hạ lưu sông Lục Nam: Khai thác nước trong tầng chứa nước khe nứt tại khu vực thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, mực nước hạ thấp không quá 40m.
* Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các biện pháp bảo vệ nguồn nước, cụ thể đối với từng vùng để hạn chế đến mức thấp nhất các nguy cơ suy giảm, ô nhiễm nguồn nước mặt, nước dưới đất.
- Đến năm 2015: Kiểm soát và hoàn thành việc cấp phép cho 100% các hoạt động phải có giấy phép liên quan đến tài nguyên nước tại khu vực thành phố Bắc Giang, các huyện Việt Yên, Hiệp Hòa, Lục Ngạn, Yên Dũng, Sơn Động, Yên Thế. Cần có các biện pháp trồng rừng đầu nguồn và kiểm soát nạn chặt phá rừng tại khu vực huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam.
- Đến năm 2020, định hướng đến năm 2025: Tiếp tục kiểm soát và hoàn thành việc cấp phép cho 100% các hoạt động phải có giấy phép liên quan đến tài nguyên nước tại các khu vực đã thực hiện trong giai đoạn 2015 và các khu vực thuộc các huyện còn lại. Tiếp tục duy trì các biện pháp trồng rừng đầu nguồn và kiểm soát nạn chặt phá rừng tại khu vực huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về truyền thông, giáo dục
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến pháp luật về tài nguyên nước trong các cơ quan chuyên môn ở cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ cấp cơ sở nhất là cán bộ địa chính cấp xã.
- Xây dựng mạng lưới tuyên truyền viên tới cấp xã, chủ yếu lựa chọn trong các tầng lớp thanh thiếu niên, giáo viên, cán bộ y tế sở tại. Chú trọng bồi dưỡng, đào tạo trang bị kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ tuyên truyền và kiến thức cơ bản về tài nguyên nước, bảo vệ tài nguyên nước.
- Đẩy mạnh truyền thông - giáo dục, vận động tuyên truyền tổ chức, cá nhân tích cực hưởng ứng tham gia, đóng góp sức người, kinh phí để cùng với nhà nước thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch.
- Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể huy động sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể, cộng đồng dân cư ở cấp cơ sở; chủ động, tích cực tham gia giám sát các hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội tham gia tuyên tuyền, vận động nhân dân, cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về tài nguyên nước, pháp luật khác có liên quan.
2. Các giải pháp về quản lý
* Tăng cường hoạt động điều tra, đánh giá tài nguyên nước
- Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước, ưu tiên thực hiện trước đối với những vùng, những khu vực có nguy cơ ô nhiễm, khu vực có nhu cầu khai thác đang tăng mạnh.
- Từng bước, thực hiện việc điều tra, đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của các nguồn nước mặt. Trước mắt cần điều tra, đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của sông Cầu, sông Lục Nam, sông Thương là các sông mà nguồn nước đang được khai thác, sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội chính của tỉnh.
- Định kỳ thực hiện kiểm kê hiện trạng khai thác nguồn nước kết hợp với rà soát, thống kê lập danh mục các công trình thuộc diện cấp phép, các giếng phải xử lý, trám lấp; xây dựng kế hoạch xử lý, trám lấp các giếng hàng năm.
- Từng bước xây dựng, quản lý, khai thác mạng lưới quan trắc, giám sát diễn biến về số lượng, chất lượng nguồn nước, kết hợp với mạng lưới quan trắc tài nguyên nước của Trung ương trên địa bàn tỉnh, ưu tiên thực hiện trước đối với các khu vực có nguy cơ ô nhiễm, suy giảm nguồn nước cao, các khu vực khai thác nước dưới đất tập trung; thông báo tình hình diễn biến, số lượng, chất lượng tài nguyên nước hàng năm.
- Công bố, điều chỉnh vùng bảo vệ nguồn nước mặt, vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất đối với từng khu vực và từng địa bàn hành chính; căn cứ diễn biến thực tế của nguồn nước về số lượng, chất lượng và các hoạt động khai thác, sử dụng nước, định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với yêu cầu đề ra.
- Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý của địa phương bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Trung ương.
* Tăng cường quản lý, cấp phép
- Rà soát, kiểm tra thường xuyên, phát hiện các tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, khoan, thăm dò, khai thác nước dưới đất chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký, trên cơ sở phát huy vai trò của nhân dân, cộng đồng và chính quyền địa phương cấp cơ sở, nhất là cán bộ địa chính xã; định kỳ lập danh sách các tổ chức, cá nhân chưa có giấy phép, thông báo và công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng; giải quyết dứt điểm việc đăng ký, cấp phép đối với các công trình khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước để đưa vào quản lý theo quy định.
- Xây dựng và thực hiện chương trình thanh tra, kiểm tra hàng năm, kết hợp với công tác kiểm tra đột xuất, chú trọng đối với các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước lớn, các công trình có quy mô, chiều sâu khai thác lớn và đối với các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo quy định.
- Hàng năm phải tiến hành kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, sau từng giai đoạn phải có tổng kết đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch để kịp thời điều chỉnh nội dung quy hoạch cho phù hợp.
* Giải pháp tài chính
- Xây dựng đề án huy động các nguồn lực để bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh, trước mắt huy động từ vốn ngân sách nhà nước bao gồm cả Trung ương và địa phương; các giai đoạn tiếp theo huy động nguồn lực của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ và sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh, từng bước thực hiện xã hội hoá công tác bảo vệ tài nguyên nước.
- Tranh thủ tối đa các nguồn vốn tài trợ của Trung ương, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp trong công tác quản lý tài nguyên nước trên toàn tỉnh.
- Dự kiến kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án ưu tiên của Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2020, định hướng đến năm 2025 khoảng 55,3 tỷ đồng (18,3 tỷ đồng cho giai đoạn 2013 - 2015; 26,5 tỷ đồng cho giai đoạn 2016 - 2020; 10,5 tỷ đồng cho giai đoạn 2021 - 2025) (chi tiết tại phụ lục số 04 kèm theo).

Content:
Mục tiêu cụ thể
* Quản lý, bảo vệ để bảo đảm có thể khai thác hiệu quả, ổn định, lâu dài nguồn nước mặt, nước dưới đất với tổng trữ lượng có thể khai thác khoảng 6.373 triệu m3/năm, gồm nước mặt 6.242 triệu m3/năm, nước dưới đất 131,2 triệu m3/năm (chi tiết tại phụ lục số 02 kèm theo).
* Quản lý để bảo đảm cân đối, đáp ứng hài hoà nhu cầu khai thác nguồn nước mặt, nước dưới đất cung cấp cho sinh hoạt và các nhu cầu khác (không kể nước cho phát điện) trên phạm vi toàn tỉnh đến năm 2015 không vượt quá 1.265 triệu m3/năm, đến năm 2020 không vượt quá 1.821 triệu m3/năm và đến 2025 không vượt quá 3.342 triệu m3/năm (chi tiết tại phụ lục số 03 kèm theo).
* Quản lý việc xây dựng các công trình khai thác, sử dụng nước để đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu vào mùa cạn trên sông, giới hạn mực nước cho phép khai thác nước dưới đất trên từng tiểu vùng quy hoạch:
+ Dòng chảy tối thiểu cần duy trì cho mùa cạn trên sông ở các tiểu vùng quy hoạch như sau:
- Sông Thương: Khoảng 10 m3/s.
- Sông Lục Nam: Khoảng 2,9 m3/s.
+ Giới hạn hạ thấp mực nước khai thác tại một số tiểu vùng quy hoạch:
- Tiểu vùng sông Thương: Khai thác nước trong tầng chứa nước khe nứt tại khu vực xã Cao Thượng, xã Liên Chung, huyện Tân Yên mực nước hạ thấp không quá 38m; khu vực thị trấn Kép, huyện Lạng Giang, mực nước hạ thấp không quá 42m; khu vực thị trấn Neo, huyện Yên Dũng, mực nước hạ thấp không quá 45m; khu vực xã Tân Mỹ và phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Bắc Giang, mực nước hạ thấp không quá 22m.
- Tiểu vùng ven sông Cầu: Khai thác nước trong tầng chứa nước khe nứt tại khu vực thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa, mực nước hạ thấp không quá 38m; khu vực xã Cảnh Thụy, huyện Yên Dũng, mực nước hạ thấp không quá 45m; khu vực xã Quảng Minh, huyện Việt Yên, mực nước hạ thấp không quá 30m; khu vực xã Tiên Sơn, huyện Việt Yên, mực nước hạ thấp không quá 45m.
- Tiểu vùng trung lưu sông Lục Nam: Khai thác nước trong tầng chứa nước khe nứt tại khu vực thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn, mực nước hạ thấp không quá 36m; khu vực xã Vô Tranh, huyện Lục Nam, mực nước hạ thấp không quá 30m.
- Tiểu vùng hạ lưu sông Lục Nam: Khai thác nước trong tầng chứa nước khe nứt tại khu vực thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, mực nước hạ thấp không quá 40m.
* Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các biện pháp bảo vệ nguồn nước, cụ thể đối với từng vùng để hạn chế đến mức thấp nhất các nguy cơ suy giảm, ô nhiễm nguồn nước mặt, nước dưới đất.
- Đến năm 2015: Kiểm soát và hoàn thành việc cấp phép cho 100% các hoạt động phải có giấy phép liên quan đến tài nguyên nước tại khu vực thành phố Bắc Giang, các huyện Việt Yên, Hiệp Hòa, Lục Ngạn, Yên Dũng, Sơn Động, Yên Thế. Cần có các biện pháp trồng rừng đầu nguồn và kiểm soát nạn chặt phá rừng tại khu vực huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam.
- Đến năm 2020, định hướng đến năm 2025: Tiếp tục kiểm soát và hoàn thành việc cấp phép cho 100% các hoạt động phải có giấy phép liên quan đến tài nguyên nước tại các khu vực đã thực hiện trong giai đoạn 2015 và các khu vực thuộc các huyện còn lại. Tiếp tục duy trì các biện pháp trồng rừng đầu nguồn và kiểm soát nạn chặt phá rừng tại khu vực huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về truyền thông, giáo dục
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến pháp luật về tài nguyên nước trong các cơ quan chuyên môn ở cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ cấp cơ sở nhất là cán bộ địa chính cấp xã.
- Xây dựng mạng lưới tuyên truyền viên tới cấp xã, chủ yếu lựa chọn trong các tầng lớp thanh thiếu niên, giáo viên, cán bộ y tế sở tại. Chú trọng bồi dưỡng, đào tạo trang bị kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ tuyên truyền và kiến thức cơ bản về tài nguyên nước, bảo vệ tài nguyên nước.
- Đẩy mạnh truyền thông - giáo dục, vận động tuyên truyền tổ chức, cá nhân tích cực hưởng ứng tham gia, đóng góp sức người, kinh phí để cùng với nhà nước thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch.
- Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể huy động sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể, cộng đồng dân cư ở cấp cơ sở; chủ động, tích cực tham gia giám sát các hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội tham gia tuyên tuyền, vận động nhân dân, cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về tài nguyên nước, pháp luật khác có liên quan.
Các giải pháp về quản lý
* Tăng cường hoạt động điều tra, đánh giá tài nguyên nước
- Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước, ưu tiên thực hiện trước đối với những vùng, những khu vực có nguy cơ ô nhiễm, khu vực có nhu cầu khai thác đang tăng mạnh.
- Từng bước, thực hiện việc điều tra, đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của các nguồn nước mặt. Trước mắt cần điều tra, đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của sông Cầu, sông Lục Nam, sông Thương là các sông mà nguồn nước đang được khai thác, sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội chính của tỉnh.
- Định kỳ thực hiện kiểm kê hiện trạng khai thác nguồn nước kết hợp với rà soát, thống kê lập danh mục các công trình thuộc diện cấp phép, các giếng phải xử lý, trám lấp; xây dựng kế hoạch xử lý, trám lấp các giếng hàng năm.
- Từng bước xây dựng, quản lý, khai thác mạng lưới quan trắc, giám sát diễn biến về số lượng, chất lượng nguồn nước, kết hợp với mạng lưới quan trắc tài nguyên nước của Trung ương trên địa bàn tỉnh, ưu tiên thực hiện trước đối với các khu vực có nguy cơ ô nhiễm, suy giảm nguồn nước cao, các khu vực khai thác nước dưới đất tập trung; thông báo tình hình diễn biến, số lượng, chất lượng tài nguyên nước hàng năm.
- Công bố, điều chỉnh vùng bảo vệ nguồn nước mặt, vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất đối với từng khu vực và từng địa bàn hành chính; căn cứ diễn biến thực tế của nguồn nước về số lượng, chất lượng và các hoạt động khai thác, sử dụng nước, định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với yêu cầu đề ra.
- Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý của địa phương bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Trung ương.
* Tăng cường quản lý, cấp phép
- Rà soát, kiểm tra thường xuyên, phát hiện các tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, khoan, thăm dò, khai thác nước dưới đất chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký, trên cơ sở phát huy vai trò của nhân dân, cộng đồng và chính quyền địa phương cấp cơ sở, nhất là cán bộ địa chính xã; định kỳ lập danh sách các tổ chức, cá nhân chưa có giấy phép, thông báo và công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng; giải quyết dứt điểm việc đăng ký, cấp phép đối với các công trình khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước để đưa vào quản lý theo quy định.
- Xây dựng và thực hiện chương trình thanh tra, kiểm tra hàng năm, kết hợp với công tác kiểm tra đột xuất, chú trọng đối với các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước lớn, các công trình có quy mô, chiều sâu khai thác lớn và đối với các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo quy định.
- Hàng năm phải tiến hành kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, sau từng giai đoạn phải có tổng kết đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch để kịp thời điều chỉnh nội dung quy hoạch cho phù hợp.
* Giải pháp tài chính
- Xây dựng đề án huy động các nguồn lực để bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh, trước mắt huy động từ vốn ngân sách nhà nước bao gồm cả Trung ương và địa phương; các giai đoạn tiếp theo huy động nguồn lực của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ và sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh, từng bước thực hiện xã hội hoá công tác bảo vệ tài nguyên nước.
- Tranh thủ tối đa các nguồn vốn tài trợ của Trung ương, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp trong công tác quản lý tài nguyên nước trên toàn tỉnh.
- Dự kiến kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án ưu tiên của Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2020, định hướng đến năm 2025 khoảng 55,3 tỷ đồng (18,3 tỷ đồng cho giai đoạn 2013 - 2015; 26,5 tỷ đồng cho giai đoạn 2016 - 2020; 10,5 tỷ đồng cho giai đoạn 2021 - 2025) (chi tiết tại phụ lục số 04 kèm theo).