Document: Điểm e Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Xác định khu quân sự, an ninh
Các khu quân sự, an ninh đảm bảo tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ. Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
1. Phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật
...
e) Phương án thoát nước mặt, thoát nước thải
- Thoát nước mặt: Toàn tỉnh Cao Bằng được phân thành 04 vùng tiêu: Sông Gâm, sông Bằng, sông Bắc Vọng, sông Quây Sơn.
+ Đối với các đô thị, tiếp tục hoàn thiện hệ thống thoát nước mặt đảm bảo mật độ đường cống thoát nước chính. Tăng cường công tác lưu trữ nước mặt tại chân công trình nhằm tái sử dụng nước mặt cho các mục đích khác. Tăng cường các giải pháp thoát nước xanh.
+ Tiêu thoát nước khu vực nông thôn phù hợp với hệ thống tiêu thủy lợi. Tận dụng tối đa hệ thống ao, hồ, kênh, mương và các công trình chứa nước, các công trình thấm để điều hòa dòng chảy, giảm kích thước tiết diện thoát nước.
- Thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có trạm xử lý nước thải cho các khu đô thị mới. Tại các khu dân cư nông thôn, nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý cục bộ tại công trình đạt tiêu chuẩn được thoát chung vào hệ thống nước mưa hoặc nguồn tiếp nhận.
+ Nước thải công nghiệp từ các khu, cụm công nghiệp phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra hệ thống thoát nước đô thị hoặc nguồn tiếp nhận. Xây dựng hệ thống thoát nước riêng và có nhà máy xử lý nước thải cho từng khu, cụm công nghiệp.
- Các công trình thoát nước mặt, thoát nước thải trên địa bàn thành phố, các huyện sẽ được xác định cụ thể tại các quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.
2. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng phòng cháy chữa cháy
a) Phương án phát triển hạ tầng y tế
- Củng cố, nâng cấp, mở rộng hệ thống cơ sở y tế công lập hiện có. Xây dựng hệ thống y tế dự phòng, kiểm soát bệnh tật đồng bộ, đủ năng lực dự báo, kiểm soát các bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm và các bệnh liên quan đến môi trường sống. Xây dựng mô hình trạm y tế tuyến xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình, phòng khám bác sĩ gia đình cùng làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh và khám, chữa bệnh cho Nhân dân trên địa bàn.
- Ưu tiên nguồn lực xây dựng mới Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Cao Bằng (Bệnh viện đa khoa Y dược cổ truyền - Phục hồi chức năng); Bệnh viện Truyền nhiễm tỉnh; Bệnh viện Lão khoa.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập, trong đó ưu tiên các xây dựng các bệnh viện, phòng khám đa khoa, chuyên khoa chuyên cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cao, áp dụng thiết bị công nghệ khám, chữa bệnh hiện đại, được bố trí tại các khu vực tập trung đông dân cư, khu đô thị mới...
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
b) Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
- Sắp xếp, tổ chức hệ thống trường, lớp học mầm non, phổ thông các cấp phù hợp với nhu cầu thực tế. Cải tạo, nâng cấp, xây mới các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn Tỉnh theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tập trung xây mới 01 trường trung học phổ thông chuyên. Cải tạo, nâng cấp các trường trung học phổ thông, dân tộc nội trú, dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, trường cao đẳng cấp tỉnh. Thu hút đầu tư xây dựng phát triển trường mầm non, trường phổ thông ngoài công lập.
- Mở rộng, xây dựng các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đảm bảo đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập, nhu cầu học tập thường xuyên, suốt đời của mọi tầng lớp Nhân dân. Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
c) Phương án phát triển hạ tầng khoa học công nghệ
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các tổ chức khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện chức năng là trung tâm nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ của Tỉnh. Xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh; trung tâm nghiên cứu, bảo tồn quỹ gen; trung tâm đào tạo nguồn nhân lực, cán bộ quản lý, hợp tác quốc tế, ươm tạo, chuyển giao khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường; Sàn giao dịch công nghệ và trung tâm chuyển giao công nghệ. Phát triển các cơ sở nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số, cơ sở nghiên cứu và chuyển giao mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học. Phát triển một số trạm thực nghiệm chuyển giao khoa học và công nghệ trên cơ sở các trung tâm dịch vụ nông nghiệp các huyện, thành phố.
d) Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
- Đầu tư trang thiết bị, hiện đại hóa 01 thư viện cấp tỉnh và các thư viện cấp huyện, thành phố; từng bước hình thành hệ thống thư viện năng động, đa dạng.
- Hoàn thành, phát huy hiệu quả hoạt động của Bảo tàng Tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu, số hóa tư liệu, hiện vật, di sản.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng đoàn nghệ thuật tỉnh Cao Bằng trở thành trung tâm nghiên cứu, biểu diễn nghệ thuật truyền thống các dân tộc khu vực Đông Bắc. Xây mới nhà biểu diễn nghệ thuật thành điểm đến hấp dẫn phục vụ phát triển du lịch địa phương.
- Ưu tiên đầu tư phát triển 01 Trung tâm Văn hóa và Thông tin Du lịch cấp tỉnh và một số Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông cấp huyện, thành phố.
- Xây dựng khu liên hợp thể thao cấp tỉnh. Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị thể dục thể thao cấp tỉnh hiện đại, đáp ứng yêu cầu tập luyện, thi đấu. Hoàn thiện xây dựng công trình thể thao cấp huyện, xã.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
đ) Phương án phát triển hạ tầng an sinh xã hội
Rà soát, sắp xếp và đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở trợ giúp xã hội hiện có; ưu tiên nâng cấp 01 cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp, 01 cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, phục hồi chức năng tâm thần, 01 cơ sở cai nghiện ma túy, 01 trung tâm điều dưỡng người có công và chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp tỉnh; xây dựng mới 04 cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, 01 trung tâm phục hồi chức năng và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật. Mở rộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị Trung tâm dịch vụ việc làm cấp tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
e) Phương án phát triển hạ tầng thương mại, xăng dầu, khí đốt
- Thu hút đầu tư xây dựng trung tâm thương mại hạng I tại thành phố Cao Bằng và huyện Trùng Khánh, trung tâm thương mại hạng II tại một số huyện. Hình thành mạng lưới chợ trên địa bàn toàn Tỉnh với 2 chợ hạng I và các chợ hạng II, III.
- Hình thành hệ thống khu logistics tại khu vực ngoại vi thành phố Cao Bằng, tại các vị trí thuận tiện gần các khu kinh tế cửa khẩu và các tuyến giao thông trọng yếu, tập trung tại Tà Lùng, Trà Lĩnh; hình thành hệ thống kho, bãi (gồm kho lạnh phục vụ tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh tại khu vực cửa khẩu) phù hợp tiêu chuẩn, quy định và nhu cầu lưu trữ hàng hóa.
- Xây dựng 01 trung tâm hội chợ, triển lãm quốc tế hiện đại tại thành phố Cao Bằng; nghiên cứu phát triển thêm 01 trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế tại khu kinh tế cửa khẩu.
- Phát triển hệ thống hạ tầng cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt phù hợp với quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu khí đốt quốc gia và đảm bảo cung cấp đầy đủ, an toàn, liên tục phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn Tỉnh.
- Các công trình hạ tầng thương mại, xăng dầu, khí đốt trên địa bàn Tỉnh sẽ được xác định cụ thể tại các quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.

Content:
Phương án thoát nước mặt, thoát nước thải
- Thoát nước mặt: Toàn tỉnh Cao Bằng được phân thành 04 vùng tiêu: Sông Gâm, sông Bằng, sông Bắc Vọng, sông Quây Sơn.
+ Đối với các đô thị, tiếp tục hoàn thiện hệ thống thoát nước mặt đảm bảo mật độ đường cống thoát nước chính. Tăng cường công tác lưu trữ nước mặt tại chân công trình nhằm tái sử dụng nước mặt cho các mục đích khác. Tăng cường các giải pháp thoát nước xanh.
+ Tiêu thoát nước khu vực nông thôn phù hợp với hệ thống tiêu thủy lợi. Tận dụng tối đa hệ thống ao, hồ, kênh, mương và các công trình chứa nước, các công trình thấm để điều hòa dòng chảy, giảm kích thước tiết diện thoát nước.
- Thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có trạm xử lý nước thải cho các khu đô thị mới. Tại các khu dân cư nông thôn, nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý cục bộ tại công trình đạt tiêu chuẩn được thoát chung vào hệ thống nước mưa hoặc nguồn tiếp nhận.
+ Nước thải công nghiệp từ các khu, cụm công nghiệp phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra hệ thống thoát nước đô thị hoặc nguồn tiếp nhận. Xây dựng hệ thống thoát nước riêng và có nhà máy xử lý nước thải cho từng khu, cụm công nghiệp.
- Các công trình thoát nước mặt, thoát nước thải trên địa bàn thành phố, các huyện sẽ được xác định cụ thể tại các quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.
2. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng phòng cháy chữa cháy
a) Phương án phát triển hạ tầng y tế
- Củng cố, nâng cấp, mở rộng hệ thống cơ sở y tế công lập hiện có. Xây dựng hệ thống y tế dự phòng, kiểm soát bệnh tật đồng bộ, đủ năng lực dự báo, kiểm soát các bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm và các bệnh liên quan đến môi trường sống. Xây dựng mô hình trạm y tế tuyến xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình, phòng khám bác sĩ gia đình cùng làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh và khám, chữa bệnh cho Nhân dân trên địa bàn.
- Ưu tiên nguồn lực xây dựng mới Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Cao Bằng (Bệnh viện đa khoa Y dược cổ truyền - Phục hồi chức năng); Bệnh viện Truyền nhiễm tỉnh; Bệnh viện Lão khoa.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập, trong đó ưu tiên các xây dựng các bệnh viện, phòng khám đa khoa, chuyên khoa chuyên cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cao, áp dụng thiết bị công nghệ khám, chữa bệnh hiện đại, được bố trí tại các khu vực tập trung đông dân cư, khu đô thị mới...
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
b) Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
- Sắp xếp, tổ chức hệ thống trường, lớp học mầm non, phổ thông các cấp phù hợp với nhu cầu thực tế. Cải tạo, nâng cấp, xây mới các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn Tỉnh theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tập trung xây mới 01 trường trung học phổ thông chuyên. Cải tạo, nâng cấp các trường trung học phổ thông, dân tộc nội trú, dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, trường cao đẳng cấp tỉnh. Thu hút đầu tư xây dựng phát triển trường mầm non, trường phổ thông ngoài công lập.
- Mở rộng, xây dựng các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đảm bảo đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập, nhu cầu học tập thường xuyên, suốt đời của mọi tầng lớp Nhân dân. Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
c) Phương án phát triển hạ tầng khoa học công nghệ
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các tổ chức khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện chức năng là trung tâm nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ của Tỉnh. Xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh; trung tâm nghiên cứu, bảo tồn quỹ gen; trung tâm đào tạo nguồn nhân lực, cán bộ quản lý, hợp tác quốc tế, ươm tạo, chuyển giao khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường; Sàn giao dịch công nghệ và trung tâm chuyển giao công nghệ. Phát triển các cơ sở nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số, cơ sở nghiên cứu và chuyển giao mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học. Phát triển một số trạm thực nghiệm chuyển giao khoa học và công nghệ trên cơ sở các trung tâm dịch vụ nông nghiệp các huyện, thành phố.
d) Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
- Đầu tư trang thiết bị, hiện đại hóa 01 thư viện cấp tỉnh và các thư viện cấp huyện, thành phố; từng bước hình thành hệ thống thư viện năng động, đa dạng.
- Hoàn thành, phát huy hiệu quả hoạt động của Bảo tàng Tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu, số hóa tư liệu, hiện vật, di sản.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng đoàn nghệ thuật tỉnh Cao Bằng trở thành trung tâm nghiên cứu, biểu diễn nghệ thuật truyền thống các dân tộc khu vực Đông Bắc. Xây mới nhà biểu diễn nghệ thuật thành điểm đến hấp dẫn phục vụ phát triển du lịch địa phương.
- Ưu tiên đầu tư phát triển 01 Trung tâm Văn hóa và Thông tin Du lịch cấp tỉnh và một số Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông cấp huyện, thành phố.
- Xây dựng khu liên hợp thể thao cấp tỉnh. Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị thể dục thể thao cấp tỉnh hiện đại, đáp ứng yêu cầu tập luyện, thi đấu. Hoàn thiện xây dựng công trình thể thao cấp huyện, xã.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
đ) Phương án phát triển hạ tầng an sinh xã hội
Rà soát, sắp xếp và đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở trợ giúp xã hội hiện có; ưu tiên nâng cấp 01 cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp, 01 cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, phục hồi chức năng tâm thần, 01 cơ sở cai nghiện ma túy, 01 trung tâm điều dưỡng người có công và chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp tỉnh; xây dựng mới 04 cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, 01 trung tâm phục hồi chức năng và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật. Mở rộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị Trung tâm dịch vụ việc làm cấp tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
Phương án phát triển hạ tầng thương mại, xăng dầu, khí đốt
- Thu hút đầu tư xây dựng trung tâm thương mại hạng I tại thành phố Cao Bằng và huyện Trùng Khánh, trung tâm thương mại hạng II tại một số huyện. Hình thành mạng lưới chợ trên địa bàn toàn Tỉnh với 2 chợ hạng I và các chợ hạng II, III.
- Hình thành hệ thống khu logistics tại khu vực ngoại vi thành phố Cao Bằng, tại các vị trí thuận tiện gần các khu kinh tế cửa khẩu và các tuyến giao thông trọng yếu, tập trung tại Tà Lùng, Trà Lĩnh; hình thành hệ thống kho, bãi (gồm kho lạnh phục vụ tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh tại khu vực cửa khẩu) phù hợp tiêu chuẩn, quy định và nhu cầu lưu trữ hàng hóa.
- Xây dựng 01 trung tâm hội chợ, triển lãm quốc tế hiện đại tại thành phố Cao Bằng; nghiên cứu phát triển thêm 01 trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế tại khu kinh tế cửa khẩu.
- Phát triển hệ thống hạ tầng cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt phù hợp với quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu khí đốt quốc gia và đảm bảo cung cấp đầy đủ, an toàn, liên tục phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn Tỉnh.
- Các công trình hạ tầng thương mại, xăng dầu, khí đốt trên địa bàn Tỉnh sẽ được xác định cụ thể tại các quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.