Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6572/QĐ-UBND 2014 Điều chỉnh bổ sung quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản Hà Nội 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/12/2014", "sign_number": "6572/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/12/2014", "sign_number": "6572/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/12/2014", "sign_number": "6572/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/12/2014", "sign_number": "6572/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/12/2014", "sign_number": "6572/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6572/QĐ-UBND 2014 Điều chỉnh bổ sung quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản Hà Nội 2020

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020” với các nội dung chủ yếu sau:
...
4.466

1.324

14.753

2

Đá bazan VLXD

13

481,64

87.631

274.739

60.596

422.966

3

Đá ong VLXD

02

30,30

-

730

-

730

4

Sét gạch ngói

17

370,19

1.863

11.453

4.017

17.333

5

Cát san lấp

42

2.420,15

34.518

50.976

91.163

176.657

6

Puzolan

02

25,66

1.600

1.361

269

3.230

7

Than Bùn

03

83,24

570

2.245

-

2.815

Tổng cộng

87

3.490,09

3.2. Rà soát, hoàn chỉnh quy hoạch:
...
b) Hoàn chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn và puzolan đối với 86 mỏ trên địa bàn Thành phố.
- Quy hoạch khai thác sử dụng 36 mỏ:

TT

Loại khoáng sản

Số mỏ quy hoạch khai thác sử dụng

Tổng diện tích các mỏ (ha)

Trữ lượng cấp 122 (ngàn m3)

1

Đá vôi VLXD

05

42,97

8.963,0

2

Đá bazan

11

233,01

106.148,0

3

Cát xây dựng, san lấp

16

703,80

30.074,4

4

Sét gạch ngói

02

49,92

2.454,0

5

Puzolan

01

18,90

1.600,0

6

Than Bùn (ngàn tấn)

01

30,00

570,0

Tổng cộng

36

- Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng 50 mỏ:

TT

Loại khoáng sản

Số mỏ quy hoạch thăm dò, khai thác sử dụng

Tổng diện tích các mỏ (ha)

Tài nguyên dự báo cấp 333 + 334 (ngàn m3)

1

Đá vôi VLXD

04

37,49

4.940,0

2

Đá ong

02

30,30

730,0

3

Đá bazan

07

247,93

316.818,0

4

Cát xây dựng, san lấp

24

1.660,50

86.880,8

5

Sét gạch ngói

11

267,73

13.075,0

6

Puzolan

01

5,42

1.739,0

7

Than Bùn (ngàn tấn)

01

28,84

795,0

Tổng cộng

50

3.3. Kết quả dự án
- Khoanh định 86 mỏ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn (có phụ lục kèm theo).
- Cập nhật 27 khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Cập nhật 25 khu vực cấm hoạt động khoáng sản.
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm về kết quả của Dự án “Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020” theo quy định.
Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
- Tập trung công tác đánh giá, khảo sát để đầu tư thăm dò khai thác đúng theo quy hoạch.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra đối với hoạt động khoáng sản, tổ chức tốt công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.
- Trong quá trình hoạt động khoáng sản, các cơ sở khai thác phải đầu tư thỏa đáng cho công tác thăm dò; đầu tư công nghệ khai thác tiên tiến nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường.
- Quản lý, giám sát thực hiện đúng quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Trong quá trình thực hiện quy hoạch cần kiểm tra, rà soát tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố những vướng mắc, khó khăn, bất cập để kịp thời điều chỉnh theo quy định.

Content:
Hoàn chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn và puzolan đối với 86 mỏ trên địa bàn Thành phố.
- Quy hoạch khai thác sử dụng 36 mỏ:

TT

Loại khoáng sản

Số mỏ quy hoạch khai thác sử dụng

Tổng diện tích các mỏ (ha)

Trữ lượng cấp 122 (ngàn m3)

1

Đá vôi VLXD

05

42,97

8.963,0

2

Đá bazan

11

233,01

106.148,0

3

Cát xây dựng, san lấp

16

703,80

30.074,4

4

Sét gạch ngói

02

49,92

2.454,0

5

Puzolan

01

18,90

1.600,0

6

Than Bùn (ngàn tấn)

01

30,00

570,0

Tổng cộng

36

- Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng 50 mỏ:

TT

Loại khoáng sản

Số mỏ quy hoạch thăm dò, khai thác sử dụng

Tổng diện tích các mỏ (ha)

Tài nguyên dự báo cấp 333 + 334 (ngàn m3)

1

Đá vôi VLXD

04

37,49

4.940,0

2

Đá ong

02

30,30

730,0

3

Đá bazan

07

247,93

316.818,0

4

Cát xây dựng, san lấp

24

1.660,50

86.880,8

5

Sét gạch ngói

11

267,73

13.075,0

6

Puzolan

01

5,42

1.739,0

7

Than Bùn (ngàn tấn)

01

28,84

795,0

Tổng cộng

50

3.3. Kết quả dự án
- Khoanh định 86 mỏ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn (có phụ lục kèm theo).
- Cập nhật 27 khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Cập nhật 25 khu vực cấm hoạt động khoáng sản.
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm về kết quả của Dự án “Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020” theo quy định.
Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
- Tập trung công tác đánh giá, khảo sát để đầu tư thăm dò khai thác đúng theo quy hoạch.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra đối với hoạt động khoáng sản, tổ chức tốt công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.
- Trong quá trình hoạt động khoáng sản, các cơ sở khai thác phải đầu tư thỏa đáng cho công tác thăm dò; đầu tư công nghệ khai thác tiên tiến nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường.
- Quản lý, giám sát thực hiện đúng quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Trong quá trình thực hiện quy hoạch cần kiểm tra, rà soát tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố những vướng mắc, khó khăn, bất cập để kịp thời điều chỉnh theo quy định.