Document: Điều 1 Quyết định 28/2009/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Tây Ninh đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "28/2009/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "28/2009/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "28/2009/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "28/2009/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "28/2009/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 28/2009/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án “Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Tây Ninh đến năm 2020” (dự án kèm theo) với các nội dung chính sau:
1. Mục tiêu:
a) Giai đoạn đến năm 2010: kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 800 triệu USD; giai đoạn đến 2015: khoảng 2.300 triệu USD; giai đoạn đến 2020: khoảng 7.000 triệu USD.
b) Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ xã hội tăng bình quân 22%/năm trong giai đoạn 2006 - 2010; tăng 21%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015; tăng 20%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020 và khoảng 21%/năm trong cả giai đoạn 2006 - 2020.
c) Giá trị tăng thêm của ngành thương mại chiếm tỷ trọng 19,5 - 20% GDP của tỉnh vào năm 2010, chiếm tỷ trọng 22 - 23% GDP vào năm 2015 và 23 - 24% GDP vào năm 2020.
d) Tỷ trọng thương mại hiện đại là 07 - 09% trong giai đoạn 2006 - 2010 và 20% trong giai đoạn 2011 - 2015 và 30% giai đoạn 2016 - 2020.
2. Qui hoạch phát triển mạng lưới thương mại tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 (Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư tại phụ lục 1; 2; 3; 4; 5)
a) Mạng lưới chợ
Đến năm 2020, số lượng chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh là 122 chợ, trong đó có 02 chợ đầu mối nông sản, 04 chợ hạng I, 07 chợ hạng II và 109 chợ hạng III. Trong đó: Nâng cấp, mở rộng 61 chợ; xây dựng 38 chợ tại các huyện: thị xã Tây Ninh (02 chợ), huyện Hòa Thành (01 chợ), Tân Biên (04 chợ), Dương Minh Châu (01 chợ), Tân Châu (05 chợ), Châu Thành (09 chợ), Gò Dầu (04 chợ), Trảng Bàng (05 chợ) và Bến Cầu (07 chợ). Dự kiến qui hoạch:
- Giai đoạn 2008 - 2015:
+ Xây dựng thêm 31 chợ tại các huyện, thị xã: Thị xã Tây Ninh (02 chợ), Tân Biên (02 chợ), Tân Châu (04 chợ), Trảng Bàng (05 chợ), Bến Cầu (06 chợ), Gò Dầu (02 chợ), Hòa Thành (01 chợ đầu mối nông sản tổng hợp), Dương Minh Châu (01 chợ đầu mối nông sản tổng hợp), Châu Thành (08 chợ).
+ Nâng cấp, cải tạo các chợ tại các huyện, thị xã: Thị xã Tây Ninh (02 chợ), Tân Biên (03 chợ), Tân Châu (12 chợ), Trảng Bàng (06 chợ), Bến Cầu (03 chợ), Gò Dầu (04 chợ), Hòa Thành (09 chợ), Dương Minh Châu (11 chợ).
+ Di dời các chợ tại các huyện do diện tích quá nhỏ và không phù hợp với điều kiện giao thông: Trảng Bàng (01 chợ), Bến Cầu (04 chợ); Gò Dầu (01 chợ), Châu Thành (03 chợ).
Trung tâm giới thiệu hàng hóa, hàng thủ công mỹ nghệ, trái cây (kết hợp kinh doanh điểm dừng chân phục vụ khách du lịch) tại ngã tư phường Ninh Sơn, diện tích 05 ha; 01 trung tâm bán buôn, giao lưu hàng hóa (bò, gà thịt, cao su, mì, vừng, điều...) tại thị trấn Tân Biên, diện tích là 50 ha.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Xây dựng thêm 07 chợ tại các huyện: Tân Biên (02 chợ); Tân Châu (01 chợ); Gò Dầu (01 chợ); Châu Thành (03 chợ).
+ Nâng cấp, cải tạo các chợ tại các huyện, thị xã: Thị xã Tây Ninh (07 chợ), Tân Biên (02 chợ), Gò Dầu (02 chợ).
Ngoài ra, xây dựng thêm: 01 sàn giao dịch tại thị xã Tây Ninh phục vụ giao dịch bán buôn hàng hóa các loại như trái cây, nông sản các loại, nguyên vật liệu xây dựng, diện tích 05 ha.
b)Trung tâm thương mại
Giai đoạn 2008 - 2020, phát triển thêm 06 trung tâm thương mại tại các huyện, thị như sau: Thị xã Tây Ninh (02 TTTM), huyện Tân Châu (01 TTTM), huyện Trảng Bàng (02 TTTM), huyện Gò Dầu (01 TTTM). Như vậy đến năm 2020, tổng số trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh là 09 trung tâm thương mại.
c) Siêu thị
Giai đoạn 2008 - 2020, phát triển thêm 09 siêu thị tại các huyện, thị xã như sau: Thị xã Tây Ninh (02 siêu thị), huyện Tân Biên (01 siêu thị), huyện Tân Châu (01 siêu thị), huyện Trảng Bàng (01 siêu thị), huyện Bến Cầu (03 siêu thị trong KKT CK Mộc Bài) và huyện Hòa Thành (01 siêu thị). Như vậy, đến năm 2020, tổng số siêu thị trên địa bàn tỉnh là 14 siêu thị.
d) Khu thương mại dịch vụ tập trung
Dự kiến trong giai đoạn 2008 - 2020, phát triển 11 khu thương mại - dịch vụ tập trung, dự kiến xây dựng tại các huyện, thị như sau: Thị xã Tây Ninh (01 khu), Tân Châu (02 khu), Tân Biên (01 khu) Trảng Bàng (03 khu), Bến Cầu (01 khu), Dương Minh Châu (01 khu), Châu Thành (02 khu). Như vậy, đến năm 2020, tổng số trên địa bàn tỉnh là 11 TTTM.
Ngoài ra, sẽ hình thành tuyến phố mua sắm tại các huyện Trảng Bàng và Gò Dầu, các tuyến phố này chủ yếu tập trung tại khu vực thị trấn của các huyện.
đ) Hệ thống kho tàng gắn với các bến bãi ven sông Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn
Từ nay đến năm 2020, dự kiến qui hoạch phát triển hệ thống kho hàng gắn với các bến bãi hiện hữu hoặc cần phát triển thêm dọc theo sông Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn nhằm phục vụ cho hoạt động trao đổi, vận chuyển hàng hóa bằng đường sông giữa Tây Ninh với các địa bàn khác, chủ yếu là các tỉnh miền Tây Nam bộ.
Từ nay đến năm 2020, phát triển hệ thống 30 bến bãi ven sông, xây dựng 11 kho hàng gắn liền với các bến bãi có điều kiện phát triển ven sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông. Cụ thể xây dựng tại các huyện, thị xã như sau: Trảng Bàng (04 bến bãi, 01 kho), Dương Minh Châu (01 bến bãi, 01 kho), Bến Cầu (08 bến bãi, 02 kho), Châu Thành (11 bến bãi, 04 kho), Gò Dầu (03 bến bãi, 02 kho), Hòa Thành (03 bến bãi, 01 kho).
e) Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư tối thiểu cho các công trình thương mại là 3.957,2 - 3.973,7 tỷ đồng, trong đó giai đoạn từ 2009-2015 là 3.901 - 3.915,1 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 56,2 - 58,6 tỷ đồng. Vốn đầu tư được phân theo các loại hình như sau:
- Vốn đầu tư cho mạng lưới chợ là 400,7 - 417,2 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2008-2015 là 359,5 - 373,6 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 là 41,2 - 43,6 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư cho mạng lưới trung tâm thương mại là 460 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2008-2015 là 460 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư cho mạng lưới siêu thị là 325 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2008-2015 là 325 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư cho mạng lưới khu thương mại - dịch vụ tập trung là 2.740 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2008-2015 là 2.740 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư cho hệ thống kho hàng, bến bãi đến năm 2020 khoảng 31,5 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2008-2015 là 16,5 tỷ đồng.
g) Diện tích sử dụng đất
Tổng hợp yêu cầu sử dụng đất tối thiểu để xây dựng mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, khu thương mại - dịch vụ tập trung được qui hoạch đến năm 2020 là 1.523.395 m2. Cụ thể:
- Nhu cầu sử dụng đất cho mạng lưới chợ: 727.622 m2;
- Nhu cầu sử dụng đất cho mạng lưới siêu thị: 64.773 m2;
- Nhu cầu sử dụng đất cho mạng lưới trung tâm thương mại: 204.000 m2;
- Nhu cầu sử dụng đất cho mạng lưới khu TM-DVTT: 456.000 m2;
- Nhu cầu sử dụng đất cho mạng lưới kho hàng tại các bến bãi ven sông: 71.000 m2.
3. Giải pháp chủ yếu thực hiện qui hoạch
a) Chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển thương mại của tỉnh Tây Ninh
- Nhóm chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển xuất khẩu:
+ Có kế hoạch đầu tư haï taàng cho những khu cuïm công nghiệp sản xuất, chế biến, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
+ Tổ chức thực hiện các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển vùng sản xuất hàng xuất khẩu tập trung, các làng nghề, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
+ Áp dụng linh hoạt chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu nhằm hỗ trợ tốt hơn cho doanh nghiệp, đồng thời đáp ứng yêu cầu hội nhập.
+ Xây dựng và ổn định danh mục mặt hàng thuộc đối tượng được hưởng chính sách, đảm bảo tính ổn định của chính sách.
+ Xây dựng chương trình xúc tiến xuất khẩu có qui mô và thường xuyên hoạt động để cung cấp những thông tin cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu.
+ Tiến hành xây dựng hệ thống thông tin doanh nghiệp, mở rộng hệ thống thu thập và xử lý thông tin thị trường.
+ Tổ chức xúc tiến thương mại theo hướng do Nhà nước vào doanh nghiệp lập ra, kinh phí hoạt động được tài trợ bởi ngân sách và các hiệp hội công nghiệp - thương mại.
+ Thực hiện tốt các nội dung cơ bản của hoạt động xúc tiến thương mại như tư vấn thị trường; giới thiệu bạn hàng; phổ biến thông tin, tổ chức hội chợ triển lãm, tham gia đưa sản phẩm, hàng hóa giới thiệu tại các trung tâm thương mại ở nước ngoài, tổ chức thực nghiệm các hình thức thương mại mới...
- Giải pháp khuyến khích phát triển các loại hình tổ chức thương mại truyền thống và hiện đại:
+ Nghiên cứu kiến nghị hoặc quyết đinh theo thẩm quyền của địa phương về cải cách để tăng cường năng lực hoạt động của các doanh nghiệp thương mại bao gồm: Cải cách quyền sở hữu tài sản, cải cách cơ chế kinh doanh.
+ Phát triển các phương thức lưu thông hiện đại, nâng cao trình độ hiện đại hóa của các doanh nghiệp thương mại; hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp thương mại.
+ Kiến nghị hoặc quyết định theo thẩm quyền của địa phương về việc hoàn thiện hệ thống tài chính cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ để giải quyết các vấn đề khó khăn về vốn, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng các dự án để vay voán từ các ngân hàng thương mại hoặc bảo lãnh của ngân hàng phát triển.
+ Thiết thực đưa việc phát triển các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tây Ninh, tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp hưởng các điều kiện thuận lợi trong sử dụng đất.
+ Tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tiến hành đổi mới kỹ thuật công nghệ kinh doanh, xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin.
+ Kiện toàn hệ thống dịch vụ để cung cấp dịch vụ thông tin, bồi dưỡng nhân tài cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ bằng việc xây dựng và phát triển mạng thông tin công cộng nhằm cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ như thông tin chính sách, công nghệ, thị trường, nguồn nhân lực.
+ Tăng cường công tác chỉ đạo phát triển doanh nghiệp thương mại của Tây Ninh: Sở Công thương và UBND các huyện, thị xã, làm tốt công tác chỉ đạo và hỗ trợ các doanh nghiệp, nâng cao nhận thức.
b) Chính sách của tỉnh nhằm hỗ trợ và thu hút vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật chợ, cải tạo và nâng cấp chợ
+ Đối với các chợ đầu mối nông sản, thực phẩm và các chợ ở vị trí trọng điểm về kinh tế - xã hội của huyện được xây dựng theo quy hoạch, có thể áp dụng các mức hỗ trợ sau: Hỗ trợ toàn bộ phần hạ tầng kỹ thuật ngoài vaø trong tường rào; Hỗ trợ (tỷ lệ khác nhau tùy theo địa phương và chợ cụ thể) kinh phí chuẩn bị đầu tư và giải phóng mặt bằng, hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong tường rào.
+ Đối với những chợ qui mô lớn, có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của cả vùng, tỉnh có điều kiện về tài chính có thể xem xét ứng vốn trước để xây dựng nhà lồng chợ, sau đó doanh nghiệp được giao quản lý chợ sẽ hoàn trả sau cho ngân sách tỉnh theo qui định của UBND tỉnh;
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí cải tạo, nâng cấp đối với những chợ do UBND huyện là chủ đầu tư;
+ UBND huyện, UBND xã, thị trấn có thể vận động các doanh nghiệp, HTX, tổ chức, cá nhân trên địa bàn cùng góp vốn với chính quyền địa phương trên cơ sở hợp đồng đầu tư xây dựng hoặc cải tạo nâng cấp chợ.
- Chính sách đất đai
+ Nhà đầu tư tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phát triển chợ, trung tâm thương mại, siêu thị ... Được miễn nộp tiền sử dụng đất (nếu đất đó không phải chuyển mục đích);
+ Giảm tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư được Nhà nước giao đất đầu tư xây dựng, kinh doanh, khai thác chợ, trung tâm thương mại, siêu thị... (mức độ giảm tùy theo địa phương và loại hình, cấp độ chợ, trung tâm thương mại, siêu thị...);
+ Nếu nhà đầu tư chọn hình thức thuê đất thì thời hạn cho thuê đủ độ dài cần thiết để nhà đầu tư có thể hoàn vốn đầu tư;
+ Nhà đầu tư có thể được xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và những năm kế tiếp theo dựa trên nguyên tắc: Khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa vùng biên giới được tiếp tục miễn nộp tiền thuê đất với thời gian dài hơn so với khu vực đô thị;
+ Nhà đầu tư đã được thuê diện tích đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì sẽ được xem xét gia hạn sử dụng đất phù hợp với qui hoạch sử dụng đất và các qui hoạch khác đã được phê duyệt.
- Chính sách tài chính, tín dụng
+ Nhà đầu tư được quĩ hỗ trợ phát triển xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi theo qui định;
+ Nhà đầu tư được dùng quyền sử dụng đất và các công trình trong phạm vi cơ sở hạ tầng thương mại thuộc quyền sử dụng của mình để thế chấp vay vốn ngân hàng theo qui định hiện hành để đầu tư sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng thương mại;
+ Công ty chợ do cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập theo qui định của pháp luật có thể được vay vốn ngân hàng hoặc quỹ tài trợ khác để xây dựng, cải tạo, nâng cấp chợ;
+ Nếu đủ điều kiện, khi tham gia đầu tư xây dựng các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại, nhà đầu tư sẽ được hưởng các ưu đãi, khuyến khích về thuế như đối với các dự án sản xuất theo qui định của các văn bản pháp luật về thuế;
+ Các doanh nghiệp kinh doanh và quản lý chợ, trung tâm thương mại, siêu thị... được phép quy định giá cho thuê diện tích kinh doanh, các loại phí dịch vụ dựa trên khung giá quy định của cấp có thẩm quyền.
- Các chính sách khác
+ Các nhà đầu tư được cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin về các loại qui hoạch có liên quan trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại;
+ Nhà đầu tư được ưu tiên áp dụng rút gọn thời gian qui định trong thủ tục hành chính hiện hành đối với quá trình thụ lý, giải quyết hồ sơ có liên quan đến qui hoạch và kiến trúc của dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại tại cơ quan chức năng;
+ Nhà đầu tư được huy động vốn của doanh nghiệp, cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh để xây dựng nhà loàng chợ, các sạp hàng, quầy hàng, hàng rào, sân, công trình vệ sinh, bãi đậu xe, công trình hạ tầng trong hàng rào và các hạng mục khác.
c) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực thương mại
- Có chính sách về mời gọi, chiêu mộ những nhân tài hiểu biết về thị trường của các nước phát triển làm việc, cộng tác, hoặc tư vấn cho các doanh nghiệp thương mại của Tây Ninh.
- Có cơ chế đãi ngộ phù hợp đối với doanh nghiệp;
- Có chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho ngành thương mại.
- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng để trang bị những kiến thức cần thiết cho nguồn nhân lực ngành thương mại, trước hết cho các doanh nhân.
- Tăng cường năng lực quản lý cho Sở Công thương và của các Phòng Công thương huyện, kinh tế thị xã.
4. Tổ chức thực hiện qui hoạch
a) Sở Công thương là cơ quan chủ trì, thực hiện theo chức năng nhiệm vụ của sở, phối hợp các sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện qui hoạch, kế hoạch, các đề án phát triển ngành thương mại (phát triển thương mại nội địa và xuất khẩu); xây dựng và trình UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt và ban hành qui chế khuyến khích đầu tư xây dựng các loại hình thương mại hiện đại trên địa bàn; hướng dẫn các qui định về các hành vi giao dịch, mua bán hàng hóa trên địa bàn tỉnh như: Quy định về các hành vi giao dịch của các doanh nghiệp bán lẻ thương mại; tăng cường quản lý hành vi khuyến mại của các doanh nghiệp bán lẻ; quy định thực hiện quản lý, giám sát hoạt động nhượng quyền kinh doanh; phối hợp Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại- Du lịch xây dựng và tổ chức tốt các hoạt động xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực thương mại và những ngành hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh.
b) Phối hợp thực hiện
Giao các sở, ban, ngành, phối hợp tổ chức thực hiện thống nhất theo các mục tiêu và giải pháp trong qui hoạch, cụ thể như sau:
- Các Sở: Thông tin Truyền thông, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Y tế xác định danh mục mặt hàng, dịch vụ xuất khẩu chủ lực và cơ chế, kế hoạch xúc tiến xuất khẩu những sản phẩm đó;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối, bố trí kế hoạch vốn đầu tư; nghiên cứu đề xuất những cơ chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài và khuyến khích đầu tư từ khu vực dân doanh.
- Sở Xây dựng: Trên cơ sở quy hoạch phát triển ngành thương mại được phê duyệt, cần điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng của tỉnh Tây Ninh để đảm bảo bố trí không gian và kiến trúc phù hợp theo tiêu chuẩn cho các loại hình thương mại ở từng khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành liên quan bố trí kinh phí cho các hoạt động xúc tiến, đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp thương mại của tỉnh; phối hợp với ngân hàng xây dựng danh mục, kế hoạch và cơ chế phát triển xuất khẩu các dịch vụ thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng; ban hành và kiểm soát quy định về phí và lệ phí cho thuê diện tích kinh doanh thương mại ở các chợ và ở các khu thương mại, trung tâm thương mại; tổ chức kiểm soát giá cả hàng hoá lưu thông trên thị trường; phối hợp chặt chẽ với Sở Công thương và các cơ quan có liên quan trong việc sử dụng các công cụ tài chính, thuế để ổn định thị trường và khuyến khích, hỗ trợ phát triển thương mại của tỉnh.
- Sở Giao thông Vận tải: Trên cơ sở mạng lưới thương mại được quy hoạch, cần có kế hoạch triển khai hoặc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch giao thông của tỉnh, tạo thuận lợi cho phát triển mạng lưới thương mại và cho lưu chuyển hàng hoá trên thị trường. Phối hợp với Công an tỉnh cải tiến và hoàn thiện quản lý giao thông để tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại ở các khu vực, cũng như thuận lợi cho việc cung ứng, bốc dỡ và nhập hàng vào mạng lưới thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Trên cơ sở qui hoạch phát triển ngành thương mại được phê duyệt, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch sử dụng đất của tỉnh để ưu tiên dành đất cho phát triển thương mại, xác định địa giới cho các loại hình thương mại đã được quy hoạch. Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thương mại về pháp luật, môi trường, đặc biệt là tại các chợ. Phối hợp với Sở Công thương và các sở, ngành liên quan để xây dựng và ban hành các chính sách sử dụng đất cho phát triển thương mại của tỉnh.
- Sở Khoa học - công nghệ: Phối hợp với Sở Công thương và các cơ quan liên quan để xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại của tỉnh áp dụng các công nghệ kinh doanh và quản lý hiện đại, áp dụng ISO 9001...
- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Xây dựng và ban hành các chính sách ưu đãi để thu hút lao động có trình độ cao, nhân tài vào ngành thương mại.
- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các ngành liên quan lập Đề án xây dựng Trung tâm và chương trình đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp về sản xuất hàng xuất khẩu và xuất khẩu lao động.
- Sở Thông tin Truyền thông: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn thực hiện Chương trình Chính phủ điện tử, thương mại điện tử trên địa bàn; hỗ trợ doanh nghiệp về công nghệ và chuyển giao công nghệ thông tin. Hỗ trợ Sở Công thương xây dựng và vận hành mạng thông tin của ngành thương mại tỉnh và sàn giao dịch thương mại điện tử.
- Sở Ngoại vụ: Phối hợp cùng với các ngành liên quan trong việc quảng bá hình ảnh của địa phương thông qua các đoàn vào và ra; xây dựng môi trường hữu nghị, hợp tác với các tỉnh của Campuchia, trước hết là với các tỉnh giáp biên như hợp tác kinh tế, mở và nâng cấp các cửa khẩu.
- Cục Hải quan, Cục Thuế: Nghiên cứu thực hiện quy trình thủ tục và hải quan, thuế theo hướng đơn giản hóa, nhanh chóng, chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
- Cục Thống kê: Nghiên cứu ban hành chế độ báo cáo thống kê về xuất khẩu dịch vụ trên địa bàn. Phối hợp với Sở Công thương để bổ sung và hoàn thiện công tác thống kê đối với ngành thương mại của tỉnh
- Báo, Đài phát thanh - Truyền hình của tỉnh: Tăng cường nội dung thông tin về thị trường, về hàng hóa và xúc tiến thương mại; tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng về lợi ích của việc sử dụng các dịch vụ phân phối hiện đại, về bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng; tuyên truyền, phổ biến những kinh nghiệm thành công và mô hình hệ thống phân phối hiện đại của các doanh nghiệp thương mại và việc áp dụng công nghệ, phương thức kinh doanh và quản lý hiện đại trong ngành thương mại; tuyên truyền về định hướng và chính sách phát triển cũng như các dự án đầu tư lớn trong ngành thương mại của tỉnh...
- UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung quy hoạch phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại và mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên từng địa bàn; tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành, liên vùng nhằm triển khai các giải pháp, chương trình, kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu và phát triển ngành thương mại của tỉnh. Đảm bảo bố trí và sử dụng cán bộ có năng lực phù hợp và trình độ chuyên nghiệp về quản lý thương mại trên địa bàn huyện.
5) Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 2008 - 2010:
- Xây dựng các chính sách khuyến khích phát triển thương mại.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp quy, các chính sách, cơ chế khuyến khích phát triển và quản lý thương mại của tỉnh;
- Xây dựng và tạo các điều kiện, tiền đề và bước đầu triển khai các Đề án phát triển thương mại;
- Điều chỉnh, bổ sung, xây dựng các quy hoạch mạng lưới thương mại và các quy hoạch chi tiết xây dựng các khu trung tâm thương mại, trung tâm thương mại - dịch vụ tổng hợp, chợ đầu mối nông sản...; xây dựng quy hoạch hệ thống mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi và khuyến khích đầu tư theo định hướng phát triển của ngành thương mại tỉnh. Tập trung vào các dự án nâng cấp, xây mới để phát triển nhanh các loại hình thương mại hiện đại ở thị xã, thị trấn các huyện và ở các khu đô thị.
- Thúc đẩy hình thành và phát triển các hệ thống phân phối theo dạng “chuỗi”;
b) Giai đoạn 2011 - 2015:
- Điều chỉnh hoặc xây dựng mới các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển và quản lý thương mại phù hợp;
- Tiếp tục hoàn thiện và thực hiện các đề án phát triển thương mại;
- Hỗ trợ các nhà phân phối phát triển các dự án kinh doanh hiện đại;
- Hỗ trợ một số công ty thương mại lớn của tỉnh mở rộng mạng lưới kinh doanh;
- Thúc đẩy nhanh việc cải cách các nhà phân phối truyền thống sang hiện đại;
- Hoàn thiện mạng lưới thương mại ở nông thôn;
- Tập trung xúc tiến thương mại ở các thị trường mới.
c) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Phát triển mạnh thương mại điện tử;
- Hoàn thiện mạng lưới thông tin và dự báo của ngành thương mại;
- Phát triển các loại hình thương mại hiện đại ở nông thôn;
- Đảm bảo phát triển đồng bộ các cơ cấu của ngành thương mại và đạt trình độ phát triển ngang bằng với thương mại của các tỉnh phát triển.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án “Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Tây Ninh đến năm 2020” (dự án kèm theo) với các nội dung chính sau:
1. Mục tiêu:
a) Giai đoạn đến năm 2010: kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 800 triệu USD; giai đoạn đến 2015: khoảng 2.300 triệu USD; giai đoạn đến 2020: khoảng 7.000 triệu USD.
b) Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ xã hội tăng bình quân 22%/năm trong giai đoạn 2006 - 2010; tăng 21%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015; tăng 20%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020 và khoảng 21%/năm trong cả giai đoạn 2006 - 2020.
c) Giá trị tăng thêm của ngành thương mại chiếm tỷ trọng 19,5 - 20% GDP của tỉnh vào năm 2010, chiếm tỷ trọng 22 - 23% GDP vào năm 2015 và 23 - 24% GDP vào năm 2020.
d) Tỷ trọng thương mại hiện đại là 07 - 09% trong giai đoạn 2006 - 2010 và 20% trong giai đoạn 2011 - 2015 và 30% giai đoạn 2016 - 2020.
2. Qui hoạch phát triển mạng lưới thương mại tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 (Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư tại phụ lục 1; 2; 3; 4; 5)
a) Mạng lưới chợ
Đến năm 2020, số lượng chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh là 122 chợ, trong đó có 02 chợ đầu mối nông sản, 04 chợ hạng I, 07 chợ hạng II và 109 chợ hạng III. Trong đó: Nâng cấp, mở rộng 61 chợ; xây dựng 38 chợ tại các huyện: thị xã Tây Ninh (02 chợ), huyện Hòa Thành (01 chợ), Tân Biên (04 chợ), Dương Minh Châu (01 chợ), Tân Châu (05 chợ), Châu Thành (09 chợ), Gò Dầu (04 chợ), Trảng Bàng (05 chợ) và Bến Cầu (07 chợ). Dự kiến qui hoạch:
- Giai đoạn 2008 - 2015:
+ Xây dựng thêm 31 chợ tại các huyện, thị xã: Thị xã Tây Ninh (02 chợ), Tân Biên (02 chợ), Tân Châu (04 chợ), Trảng Bàng (05 chợ), Bến Cầu (06 chợ), Gò Dầu (02 chợ), Hòa Thành (01 chợ đầu mối nông sản tổng hợp), Dương Minh Châu (01 chợ đầu mối nông sản tổng hợp), Châu Thành (08 chợ).
+ Nâng cấp, cải tạo các chợ tại các huyện, thị xã: Thị xã Tây Ninh (02 chợ), Tân Biên (03 chợ), Tân Châu (12 chợ), Trảng Bàng (06 chợ), Bến Cầu (03 chợ), Gò Dầu (04 chợ), Hòa Thành (09 chợ), Dương Minh Châu (11 chợ).
+ Di dời các chợ tại các huyện do diện tích quá nhỏ và không phù hợp với điều kiện giao thông: Trảng Bàng (01 chợ), Bến Cầu (04 chợ); Gò Dầu (01 chợ), Châu Thành (03 chợ).
Trung tâm giới thiệu hàng hóa, hàng thủ công mỹ nghệ, trái cây (kết hợp kinh doanh điểm dừng chân phục vụ khách du lịch) tại ngã tư phường Ninh Sơn, diện tích 05 ha; 01 trung tâm bán buôn, giao lưu hàng hóa (bò, gà thịt, cao su, mì, vừng, điều...) tại thị trấn Tân Biên, diện tích là 50 ha.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Xây dựng thêm 07 chợ tại các huyện: Tân Biên (02 chợ); Tân Châu (01 chợ); Gò Dầu (01 chợ); Châu Thành (03 chợ).
+ Nâng cấp, cải tạo các chợ tại các huyện, thị xã: Thị xã Tây Ninh (07 chợ), Tân Biên (02 chợ), Gò Dầu (02 chợ).
Ngoài ra, xây dựng thêm: 01 sàn giao dịch tại thị xã Tây Ninh phục vụ giao dịch bán buôn hàng hóa các loại như trái cây, nông sản các loại, nguyên vật liệu xây dựng, diện tích 05 ha.
b)Trung tâm thương mại
Giai đoạn 2008 - 2020, phát triển thêm 06 trung tâm thương mại tại các huyện, thị như sau: Thị xã Tây Ninh (02 TTTM), huyện Tân Châu (01 TTTM), huyện Trảng Bàng (02 TTTM), huyện Gò Dầu (01 TTTM). Như vậy đến năm 2020, tổng số trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh là 09 trung tâm thương mại.
c) Siêu thị
Giai đoạn 2008 - 2020, phát triển thêm 09 siêu thị tại các huyện, thị xã như sau: Thị xã Tây Ninh (02 siêu thị), huyện Tân Biên (01 siêu thị), huyện Tân Châu (01 siêu thị), huyện Trảng Bàng (01 siêu thị), huyện Bến Cầu (03 siêu thị trong KKT CK Mộc Bài) và huyện Hòa Thành (01 siêu thị). Như vậy, đến năm 2020, tổng số siêu thị trên địa bàn tỉnh là 14 siêu thị.
d) Khu thương mại dịch vụ tập trung
Dự kiến trong giai đoạn 2008 - 2020, phát triển 11 khu thương mại - dịch vụ tập trung, dự kiến xây dựng tại các huyện, thị như sau: Thị xã Tây Ninh (01 khu), Tân Châu (02 khu), Tân Biên (01 khu) Trảng Bàng (03 khu), Bến Cầu (01 khu), Dương Minh Châu (01 khu), Châu Thành (02 khu). Như vậy, đến năm 2020, tổng số trên địa bàn tỉnh là 11 TTTM.
Ngoài ra, sẽ hình thành tuyến phố mua sắm tại các huyện Trảng Bàng và Gò Dầu, các tuyến phố này chủ yếu tập trung tại khu vực thị trấn của các huyện.
đ) Hệ thống kho tàng gắn với các bến bãi ven sông Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn
Từ nay đến năm 2020, dự kiến qui hoạch phát triển hệ thống kho hàng gắn với các bến bãi hiện hữu hoặc cần phát triển thêm dọc theo sông Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn nhằm phục vụ cho hoạt động trao đổi, vận chuyển hàng hóa bằng đường sông giữa Tây Ninh với các địa bàn khác, chủ yếu là các tỉnh miền Tây Nam bộ.
Từ nay đến năm 2020, phát triển hệ thống 30 bến bãi ven sông, xây dựng 11 kho hàng gắn liền với các bến bãi có điều kiện phát triển ven sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông. Cụ thể xây dựng tại các huyện, thị xã như sau: Trảng Bàng (04 bến bãi, 01 kho), Dương Minh Châu (01 bến bãi, 01 kho), Bến Cầu (08 bến bãi, 02 kho), Châu Thành (11 bến bãi, 04 kho), Gò Dầu (03 bến bãi, 02 kho), Hòa Thành (03 bến bãi, 01 kho).
e) Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư tối thiểu cho các công trình thương mại là 3.957,2 - 3.973,7 tỷ đồng, trong đó giai đoạn từ 2009-2015 là 3.901 - 3.915,1 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 56,2 - 58,6 tỷ đồng. Vốn đầu tư được phân theo các loại hình như sau:
- Vốn đầu tư cho mạng lưới chợ là 400,7 - 417,2 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2008-2015 là 359,5 - 373,6 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 là 41,2 - 43,6 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư cho mạng lưới trung tâm thương mại là 460 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2008-2015 là 460 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư cho mạng lưới siêu thị là 325 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2008-2015 là 325 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư cho mạng lưới khu thương mại - dịch vụ tập trung là 2.740 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2008-2015 là 2.740 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư cho hệ thống kho hàng, bến bãi đến năm 2020 khoảng 31,5 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2008-2015 là 16,5 tỷ đồng.
g) Diện tích sử dụng đất
Tổng hợp yêu cầu sử dụng đất tối thiểu để xây dựng mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, khu thương mại - dịch vụ tập trung được qui hoạch đến năm 2020 là 1.523.395 m2. Cụ thể:
- Nhu cầu sử dụng đất cho mạng lưới chợ: 727.622 m2;
- Nhu cầu sử dụng đất cho mạng lưới siêu thị: 64.773 m2;
- Nhu cầu sử dụng đất cho mạng lưới trung tâm thương mại: 204.000 m2;
- Nhu cầu sử dụng đất cho mạng lưới khu TM-DVTT: 456.000 m2;
- Nhu cầu sử dụng đất cho mạng lưới kho hàng tại các bến bãi ven sông: 71.000 m2.
3. Giải pháp chủ yếu thực hiện qui hoạch
a) Chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển thương mại của tỉnh Tây Ninh
- Nhóm chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển xuất khẩu:
+ Có kế hoạch đầu tư haï taàng cho những khu cuïm công nghiệp sản xuất, chế biến, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
+ Tổ chức thực hiện các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển vùng sản xuất hàng xuất khẩu tập trung, các làng nghề, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
+ Áp dụng linh hoạt chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu nhằm hỗ trợ tốt hơn cho doanh nghiệp, đồng thời đáp ứng yêu cầu hội nhập.
+ Xây dựng và ổn định danh mục mặt hàng thuộc đối tượng được hưởng chính sách, đảm bảo tính ổn định của chính sách.
+ Xây dựng chương trình xúc tiến xuất khẩu có qui mô và thường xuyên hoạt động để cung cấp những thông tin cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu.
+ Tiến hành xây dựng hệ thống thông tin doanh nghiệp, mở rộng hệ thống thu thập và xử lý thông tin thị trường.
+ Tổ chức xúc tiến thương mại theo hướng do Nhà nước vào doanh nghiệp lập ra, kinh phí hoạt động được tài trợ bởi ngân sách và các hiệp hội công nghiệp - thương mại.
+ Thực hiện tốt các nội dung cơ bản của hoạt động xúc tiến thương mại như tư vấn thị trường; giới thiệu bạn hàng; phổ biến thông tin, tổ chức hội chợ triển lãm, tham gia đưa sản phẩm, hàng hóa giới thiệu tại các trung tâm thương mại ở nước ngoài, tổ chức thực nghiệm các hình thức thương mại mới...
- Giải pháp khuyến khích phát triển các loại hình tổ chức thương mại truyền thống và hiện đại:
+ Nghiên cứu kiến nghị hoặc quyết đinh theo thẩm quyền của địa phương về cải cách để tăng cường năng lực hoạt động của các doanh nghiệp thương mại bao gồm: Cải cách quyền sở hữu tài sản, cải cách cơ chế kinh doanh.
+ Phát triển các phương thức lưu thông hiện đại, nâng cao trình độ hiện đại hóa của các doanh nghiệp thương mại; hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp thương mại.
+ Kiến nghị hoặc quyết định theo thẩm quyền của địa phương về việc hoàn thiện hệ thống tài chính cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ để giải quyết các vấn đề khó khăn về vốn, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng các dự án để vay voán từ các ngân hàng thương mại hoặc bảo lãnh của ngân hàng phát triển.
+ Thiết thực đưa việc phát triển các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tây Ninh, tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp hưởng các điều kiện thuận lợi trong sử dụng đất.
+ Tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tiến hành đổi mới kỹ thuật công nghệ kinh doanh, xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin.
+ Kiện toàn hệ thống dịch vụ để cung cấp dịch vụ thông tin, bồi dưỡng nhân tài cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ bằng việc xây dựng và phát triển mạng thông tin công cộng nhằm cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ như thông tin chính sách, công nghệ, thị trường, nguồn nhân lực.
+ Tăng cường công tác chỉ đạo phát triển doanh nghiệp thương mại của Tây Ninh: Sở Công thương và UBND các huyện, thị xã, làm tốt công tác chỉ đạo và hỗ trợ các doanh nghiệp, nâng cao nhận thức.
b) Chính sách của tỉnh nhằm hỗ trợ và thu hút vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật chợ, cải tạo và nâng cấp chợ
+ Đối với các chợ đầu mối nông sản, thực phẩm và các chợ ở vị trí trọng điểm về kinh tế - xã hội của huyện được xây dựng theo quy hoạch, có thể áp dụng các mức hỗ trợ sau: Hỗ trợ toàn bộ phần hạ tầng kỹ thuật ngoài vaø trong tường rào; Hỗ trợ (tỷ lệ khác nhau tùy theo địa phương và chợ cụ thể) kinh phí chuẩn bị đầu tư và giải phóng mặt bằng, hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong tường rào.
+ Đối với những chợ qui mô lớn, có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của cả vùng, tỉnh có điều kiện về tài chính có thể xem xét ứng vốn trước để xây dựng nhà lồng chợ, sau đó doanh nghiệp được giao quản lý chợ sẽ hoàn trả sau cho ngân sách tỉnh theo qui định của UBND tỉnh;
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí cải tạo, nâng cấp đối với những chợ do UBND huyện là chủ đầu tư;
+ UBND huyện, UBND xã, thị trấn có thể vận động các doanh nghiệp, HTX, tổ chức, cá nhân trên địa bàn cùng góp vốn với chính quyền địa phương trên cơ sở hợp đồng đầu tư xây dựng hoặc cải tạo nâng cấp chợ.
- Chính sách đất đai
+ Nhà đầu tư tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phát triển chợ, trung tâm thương mại, siêu thị ... Được miễn nộp tiền sử dụng đất (nếu đất đó không phải chuyển mục đích);
+ Giảm tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư được Nhà nước giao đất đầu tư xây dựng, kinh doanh, khai thác chợ, trung tâm thương mại, siêu thị... (mức độ giảm tùy theo địa phương và loại hình, cấp độ chợ, trung tâm thương mại, siêu thị...);
+ Nếu nhà đầu tư chọn hình thức thuê đất thì thời hạn cho thuê đủ độ dài cần thiết để nhà đầu tư có thể hoàn vốn đầu tư;
+ Nhà đầu tư có thể được xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và những năm kế tiếp theo dựa trên nguyên tắc: Khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa vùng biên giới được tiếp tục miễn nộp tiền thuê đất với thời gian dài hơn so với khu vực đô thị;
+ Nhà đầu tư đã được thuê diện tích đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì sẽ được xem xét gia hạn sử dụng đất phù hợp với qui hoạch sử dụng đất và các qui hoạch khác đã được phê duyệt.
- Chính sách tài chính, tín dụng
+ Nhà đầu tư được quĩ hỗ trợ phát triển xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi theo qui định;
+ Nhà đầu tư được dùng quyền sử dụng đất và các công trình trong phạm vi cơ sở hạ tầng thương mại thuộc quyền sử dụng của mình để thế chấp vay vốn ngân hàng theo qui định hiện hành để đầu tư sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng thương mại;
+ Công ty chợ do cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập theo qui định của pháp luật có thể được vay vốn ngân hàng hoặc quỹ tài trợ khác để xây dựng, cải tạo, nâng cấp chợ;
+ Nếu đủ điều kiện, khi tham gia đầu tư xây dựng các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại, nhà đầu tư sẽ được hưởng các ưu đãi, khuyến khích về thuế như đối với các dự án sản xuất theo qui định của các văn bản pháp luật về thuế;
+ Các doanh nghiệp kinh doanh và quản lý chợ, trung tâm thương mại, siêu thị... được phép quy định giá cho thuê diện tích kinh doanh, các loại phí dịch vụ dựa trên khung giá quy định của cấp có thẩm quyền.
- Các chính sách khác
+ Các nhà đầu tư được cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin về các loại qui hoạch có liên quan trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại;
+ Nhà đầu tư được ưu tiên áp dụng rút gọn thời gian qui định trong thủ tục hành chính hiện hành đối với quá trình thụ lý, giải quyết hồ sơ có liên quan đến qui hoạch và kiến trúc của dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại tại cơ quan chức năng;
+ Nhà đầu tư được huy động vốn của doanh nghiệp, cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh để xây dựng nhà loàng chợ, các sạp hàng, quầy hàng, hàng rào, sân, công trình vệ sinh, bãi đậu xe, công trình hạ tầng trong hàng rào và các hạng mục khác.
c) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực thương mại
- Có chính sách về mời gọi, chiêu mộ những nhân tài hiểu biết về thị trường của các nước phát triển làm việc, cộng tác, hoặc tư vấn cho các doanh nghiệp thương mại của Tây Ninh.
- Có cơ chế đãi ngộ phù hợp đối với doanh nghiệp;
- Có chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho ngành thương mại.
- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng để trang bị những kiến thức cần thiết cho nguồn nhân lực ngành thương mại, trước hết cho các doanh nhân.
- Tăng cường năng lực quản lý cho Sở Công thương và của các Phòng Công thương huyện, kinh tế thị xã.
4. Tổ chức thực hiện qui hoạch
a) Sở Công thương là cơ quan chủ trì, thực hiện theo chức năng nhiệm vụ của sở, phối hợp các sở, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện qui hoạch, kế hoạch, các đề án phát triển ngành thương mại (phát triển thương mại nội địa và xuất khẩu); xây dựng và trình UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt và ban hành qui chế khuyến khích đầu tư xây dựng các loại hình thương mại hiện đại trên địa bàn; hướng dẫn các qui định về các hành vi giao dịch, mua bán hàng hóa trên địa bàn tỉnh như: Quy định về các hành vi giao dịch của các doanh nghiệp bán lẻ thương mại; tăng cường quản lý hành vi khuyến mại của các doanh nghiệp bán lẻ; quy định thực hiện quản lý, giám sát hoạt động nhượng quyền kinh doanh; phối hợp Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại- Du lịch xây dựng và tổ chức tốt các hoạt động xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực thương mại và những ngành hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh.
b) Phối hợp thực hiện
Giao các sở, ban, ngành, phối hợp tổ chức thực hiện thống nhất theo các mục tiêu và giải pháp trong qui hoạch, cụ thể như sau:
- Các Sở: Thông tin Truyền thông, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Y tế xác định danh mục mặt hàng, dịch vụ xuất khẩu chủ lực và cơ chế, kế hoạch xúc tiến xuất khẩu những sản phẩm đó;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối, bố trí kế hoạch vốn đầu tư; nghiên cứu đề xuất những cơ chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài và khuyến khích đầu tư từ khu vực dân doanh.
- Sở Xây dựng: Trên cơ sở quy hoạch phát triển ngành thương mại được phê duyệt, cần điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng của tỉnh Tây Ninh để đảm bảo bố trí không gian và kiến trúc phù hợp theo tiêu chuẩn cho các loại hình thương mại ở từng khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành liên quan bố trí kinh phí cho các hoạt động xúc tiến, đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp thương mại của tỉnh; phối hợp với ngân hàng xây dựng danh mục, kế hoạch và cơ chế phát triển xuất khẩu các dịch vụ thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng; ban hành và kiểm soát quy định về phí và lệ phí cho thuê diện tích kinh doanh thương mại ở các chợ và ở các khu thương mại, trung tâm thương mại; tổ chức kiểm soát giá cả hàng hoá lưu thông trên thị trường; phối hợp chặt chẽ với Sở Công thương và các cơ quan có liên quan trong việc sử dụng các công cụ tài chính, thuế để ổn định thị trường và khuyến khích, hỗ trợ phát triển thương mại của tỉnh.
- Sở Giao thông Vận tải: Trên cơ sở mạng lưới thương mại được quy hoạch, cần có kế hoạch triển khai hoặc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch giao thông của tỉnh, tạo thuận lợi cho phát triển mạng lưới thương mại và cho lưu chuyển hàng hoá trên thị trường. Phối hợp với Công an tỉnh cải tiến và hoàn thiện quản lý giao thông để tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại ở các khu vực, cũng như thuận lợi cho việc cung ứng, bốc dỡ và nhập hàng vào mạng lưới thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Trên cơ sở qui hoạch phát triển ngành thương mại được phê duyệt, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch sử dụng đất của tỉnh để ưu tiên dành đất cho phát triển thương mại, xác định địa giới cho các loại hình thương mại đã được quy hoạch. Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thương mại về pháp luật, môi trường, đặc biệt là tại các chợ. Phối hợp với Sở Công thương và các sở, ngành liên quan để xây dựng và ban hành các chính sách sử dụng đất cho phát triển thương mại của tỉnh.
- Sở Khoa học - công nghệ: Phối hợp với Sở Công thương và các cơ quan liên quan để xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại của tỉnh áp dụng các công nghệ kinh doanh và quản lý hiện đại, áp dụng ISO 9001...
- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Xây dựng và ban hành các chính sách ưu đãi để thu hút lao động có trình độ cao, nhân tài vào ngành thương mại.
- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các ngành liên quan lập Đề án xây dựng Trung tâm và chương trình đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp về sản xuất hàng xuất khẩu và xuất khẩu lao động.
- Sở Thông tin Truyền thông: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn thực hiện Chương trình Chính phủ điện tử, thương mại điện tử trên địa bàn; hỗ trợ doanh nghiệp về công nghệ và chuyển giao công nghệ thông tin. Hỗ trợ Sở Công thương xây dựng và vận hành mạng thông tin của ngành thương mại tỉnh và sàn giao dịch thương mại điện tử.
- Sở Ngoại vụ: Phối hợp cùng với các ngành liên quan trong việc quảng bá hình ảnh của địa phương thông qua các đoàn vào và ra; xây dựng môi trường hữu nghị, hợp tác với các tỉnh của Campuchia, trước hết là với các tỉnh giáp biên như hợp tác kinh tế, mở và nâng cấp các cửa khẩu.
- Cục Hải quan, Cục Thuế: Nghiên cứu thực hiện quy trình thủ tục và hải quan, thuế theo hướng đơn giản hóa, nhanh chóng, chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
- Cục Thống kê: Nghiên cứu ban hành chế độ báo cáo thống kê về xuất khẩu dịch vụ trên địa bàn. Phối hợp với Sở Công thương để bổ sung và hoàn thiện công tác thống kê đối với ngành thương mại của tỉnh
- Báo, Đài phát thanh - Truyền hình của tỉnh: Tăng cường nội dung thông tin về thị trường, về hàng hóa và xúc tiến thương mại; tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng về lợi ích của việc sử dụng các dịch vụ phân phối hiện đại, về bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng; tuyên truyền, phổ biến những kinh nghiệm thành công và mô hình hệ thống phân phối hiện đại của các doanh nghiệp thương mại và việc áp dụng công nghệ, phương thức kinh doanh và quản lý hiện đại trong ngành thương mại; tuyên truyền về định hướng và chính sách phát triển cũng như các dự án đầu tư lớn trong ngành thương mại của tỉnh...
- UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung quy hoạch phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại và mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên từng địa bàn; tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành, liên vùng nhằm triển khai các giải pháp, chương trình, kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu và phát triển ngành thương mại của tỉnh. Đảm bảo bố trí và sử dụng cán bộ có năng lực phù hợp và trình độ chuyên nghiệp về quản lý thương mại trên địa bàn huyện.
5) Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 2008 - 2010:
- Xây dựng các chính sách khuyến khích phát triển thương mại.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp quy, các chính sách, cơ chế khuyến khích phát triển và quản lý thương mại của tỉnh;
- Xây dựng và tạo các điều kiện, tiền đề và bước đầu triển khai các Đề án phát triển thương mại;
- Điều chỉnh, bổ sung, xây dựng các quy hoạch mạng lưới thương mại và các quy hoạch chi tiết xây dựng các khu trung tâm thương mại, trung tâm thương mại - dịch vụ tổng hợp, chợ đầu mối nông sản...; xây dựng quy hoạch hệ thống mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi và khuyến khích đầu tư theo định hướng phát triển của ngành thương mại tỉnh. Tập trung vào các dự án nâng cấp, xây mới để phát triển nhanh các loại hình thương mại hiện đại ở thị xã, thị trấn các huyện và ở các khu đô thị.
- Thúc đẩy hình thành và phát triển các hệ thống phân phối theo dạng “chuỗi”;
b) Giai đoạn 2011 - 2015:
- Điều chỉnh hoặc xây dựng mới các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển và quản lý thương mại phù hợp;
- Tiếp tục hoàn thiện và thực hiện các đề án phát triển thương mại;
- Hỗ trợ các nhà phân phối phát triển các dự án kinh doanh hiện đại;
- Hỗ trợ một số công ty thương mại lớn của tỉnh mở rộng mạng lưới kinh doanh;
- Thúc đẩy nhanh việc cải cách các nhà phân phối truyền thống sang hiện đại;
- Hoàn thiện mạng lưới thương mại ở nông thôn;
- Tập trung xúc tiến thương mại ở các thị trường mới.
c) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Phát triển mạnh thương mại điện tử;
- Hoàn thiện mạng lưới thông tin và dự báo của ngành thương mại;
- Phát triển các loại hình thương mại hiện đại ở nông thôn;
- Đảm bảo phát triển đồng bộ các cơ cấu của ngành thương mại và đạt trình độ phát triển ngang bằng với thương mại của các tỉnh phát triển.