Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3420/QĐ-UBND 2007 cấp nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn 2006 2010 định hướng 2015 Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "20/12/2007", "sign_number": "3420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "20/12/2007", "sign_number": "3420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "20/12/2007", "sign_number": "3420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "20/12/2007", "sign_number": "3420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "20/12/2007", "sign_number": "3420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3420/QĐ-UBND 2007 cấp nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn 2006 2010 định hướng 2015 Phú Thọ

Điều 1. Duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (giai đoạn 2006 - 2010) và định hướng đến năm 2015 như sau:
...
7. Các giải pháp thực hiện:
7.1. Giải pháp về huy động vốn.
- Phát huy nội lực, tạo cơ sở pháp lý khuyến khích sự tham gia của người dân, các thành phần kinh tế - xã hội, các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Thực hiện hiệu quả việc lồng ghép với các chương trình, dự án khác để thu hút thêm nguồn vốn đầu tư.
- Tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn tín dụng ưu đãi để xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh môi trường.
7.2. Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ.
- Áp dụng công nghệ phù hợp với từng vùng, ưu tiên việc sử dụng công nghệ tiên tiến đối với các thị trấn, thị tứ, vùng đông dân cư có kinh tế phát triển.
- Ưu tiên các công trình khai thác, sử dụng nguồn nước ngầm.
- Đầu tư kinh phí cho: Công tác khảo sát, tìm nguồn nước ổn định cho các vùng đặc biệt khó khăn; tập huấn, đào tạo tuyên truyền viên; áp dụng thử nghiệm mang tính trình diễn và chuyển giao công nghệ đối với việc xây dựng các công trình vệ sinh nông thôn.
7.3. Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách theo quy định và phù hợp với đặc tính từng vùng để tạo điều kiện thuận lợi nhất trong việc thực hiện chương trình (về nguồn vốn đầu tư; quản lý, thực hiện đầu tư; khai thác sử dụng; đào tạo nguồn nhân lực v.v...).
7.4. Giải pháp về vận động và truyền thông.
- Xây dựng kế hoạch truyền thông có nội dung thích hợp và các hình thức truyền thông đa dạng, dễ hiểu, phù hợp với trình độ dân trí của từng vùng, từng địa phương cho từng nhóm đối tượng cần truyền thông. Thực hiện truyền thông trên quy mô rộng rãi, thường xuyên, liên tục.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông tới tận người dân, vận động nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia và đóng góp công sức, vốn để thực hiện chương trình.
Kết hợp phong trào xây dựng làng xã văn hóa với việc vận động tuyên truyền xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn, gắn tiêu chí việc được sử dụng nước sạch và đảm bảo vệ sinh môi trường với tiêu chí làng, xã văn hóa.
- Kết giữa việc thực hiện vệ sinh môi trường nông thôn với việc thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường bền vững của quốc gia.

Content:
Các giải pháp thực hiện:
7.1. Giải pháp về huy động vốn.
- Phát huy nội lực, tạo cơ sở pháp lý khuyến khích sự tham gia của người dân, các thành phần kinh tế - xã hội, các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Thực hiện hiệu quả việc lồng ghép với các chương trình, dự án khác để thu hút thêm nguồn vốn đầu tư.
- Tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn tín dụng ưu đãi để xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh môi trường.
7.2. Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ.
- Áp dụng công nghệ phù hợp với từng vùng, ưu tiên việc sử dụng công nghệ tiên tiến đối với các thị trấn, thị tứ, vùng đông dân cư có kinh tế phát triển.
- Ưu tiên các công trình khai thác, sử dụng nguồn nước ngầm.
- Đầu tư kinh phí cho: Công tác khảo sát, tìm nguồn nước ổn định cho các vùng đặc biệt khó khăn; tập huấn, đào tạo tuyên truyền viên; áp dụng thử nghiệm mang tính trình diễn và chuyển giao công nghệ đối với việc xây dựng các công trình vệ sinh nông thôn.
7.3. Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách theo quy định và phù hợp với đặc tính từng vùng để tạo điều kiện thuận lợi nhất trong việc thực hiện chương trình (về nguồn vốn đầu tư; quản lý, thực hiện đầu tư; khai thác sử dụng; đào tạo nguồn nhân lực v.v...).
7.4. Giải pháp về vận động và truyền thông.
- Xây dựng kế hoạch truyền thông có nội dung thích hợp và các hình thức truyền thông đa dạng, dễ hiểu, phù hợp với trình độ dân trí của từng vùng, từng địa phương cho từng nhóm đối tượng cần truyền thông. Thực hiện truyền thông trên quy mô rộng rãi, thường xuyên, liên tục.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông tới tận người dân, vận động nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia và đóng góp công sức, vốn để thực hiện chương trình.
Kết hợp phong trào xây dựng làng xã văn hóa với việc vận động tuyên truyền xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn, gắn tiêu chí việc được sử dụng nước sạch và đảm bảo vệ sinh môi trường với tiêu chí làng, xã văn hóa.
- Kết giữa việc thực hiện vệ sinh môi trường nông thôn với việc thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường bền vững của quốc gia.