Document: Khoản 1 Điều 7 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND khu vực không được chăn nuôi vùng nuôi chim yến Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 7 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND khu vực không được chăn nuôi vùng nuôi chim yến Ninh Thuận

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, địa phương liên quan căn cứ nhu cầu và khả năng nguồn kinh phí thực hiện, xây dựng kế hoạch thực hiện hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh (nhiệm vụ, nguồn kinh phí thực hiện,…) gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phân bổ cho các địa phương thực hiện theo quy định ngân sách hiện hành.
b) Chủ trì, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ cho các cơ sở chăn nuôi khi ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc tự di dời cơ sở đến khu vực được phép chăn nuôi phù hợp theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác hiện hành.
c) Tổ chức kiểm tra, giám sát kết quả triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác hiện hành.
d) Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ cơ sở chăn nuôi khi ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc tự di dời cơ sở chăn nuôi đến khu vực được phép chăn nuôi phù hợp.

Content:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, địa phương liên quan căn cứ nhu cầu và khả năng nguồn kinh phí thực hiện, xây dựng kế hoạch thực hiện hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh (nhiệm vụ, nguồn kinh phí thực hiện,…) gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phân bổ cho các địa phương thực hiện theo quy định ngân sách hiện hành.
b) Chủ trì, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ cho các cơ sở chăn nuôi khi ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc tự di dời cơ sở đến khu vực được phép chăn nuôi phù hợp theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác hiện hành.
c) Tổ chức kiểm tra, giám sát kết quả triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác hiện hành.
d) Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ cơ sở chăn nuôi khi ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc tự di dời cơ sở chăn nuôi đến khu vực được phép chăn nuôi phù hợp.