Document: Điều 2 Quyết định  150-HĐBT  giá bán gạo tể thông dụng tại các tỉnh, thành phố phía bắc

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/09/1988", "sign_number": "150-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/09/1988", "sign_number": "150-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/09/1988", "sign_number": "150-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/09/1988", "sign_number": "150-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/09/1988", "sign_number": "150-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định  150-HĐBT  giá bán gạo tể thông dụng tại các tỉnh, thành phố phía bắc có nội dung như sau:

Điều 2. Các đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán chi phí tiền lương phần lương thực theo giá bán lẻ chỉ đạo gạo tẻ thông dụng quy định tại điều 1, tính vào giá thành sản phẩm và phí lưu thông.
Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thì Bộ Tài chính hướng dẫn việc ngân sách cấp bù giá lương thực cho công nhân viên chức.

Content:
Điều 2. Các đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán chi phí tiền lương phần lương thực theo giá bán lẻ chỉ đạo gạo tẻ thông dụng quy định tại điều 1, tính vào giá thành sản phẩm và phí lưu thông.
Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thì Bộ Tài chính hướng dẫn việc ngân sách cấp bù giá lương thực cho công nhân viên chức.