Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 468/QĐ-UBND 2015 điều chỉnh Quy hoạch thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "468/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "468/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "468/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "468/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "468/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 468/QĐ-UBND 2015 điều chỉnh Quy hoạch thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung “Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2015 đến năm 2020” với các nội dung chính sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung 76 khu vực khoáng sản vào quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản, cụ thể như sau:
a) Bổ sung mới 41 khu vực mỏ vào quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản giai đoạn 2015 - 2020, gồm: Đá Bazan làm vật liệu xây dựng thông thường: 15 khu vực; Cát xây dựng: 16 khu vực; Đất san lấp: 05 khu vực; Sét gạch ngói: 04 khu vực; Than bùn: 01 khu vực (Phụ lục số 1 kèm theo).
b) Điều chỉnh 35 khu vực mỏ thuộc quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2010 đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại các Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 28/12/2009, Quyết định số 914/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 và Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 08/10/2013 như sau:
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn gồm 30 khu vực mỏ, trong đó: Đá Granít xây dựng: 04 khu vực, Đá Bazan xây dựng: 06 khu vực; Cát xây dựng: 13 khu vực; Đất san lấp: 02 khu vực; Sét gạch ngói: 03 khu vực; Than bùn: 02 khu vực (Phụ lục số 2 kèm theo).
- Các mỏ thuộc khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định, công bố tại Quyết định số 1270/QĐ-BTNMT 30/6/2014 và Quyết định số 239/QĐ-BTNMT ngày 30/01/2015, gồm 05 khu vực mỏ: Quặng Fluorit: 02 khu vực; Đá Granít ốp lát: 01 khu vực; Đá Bazan ốp lát: 02 khu vực (Phụ lục số 2 kèm theo).

Content:
Điều chỉnh, bổ sung 76 khu vực khoáng sản vào quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản, cụ thể như sau:
a) Bổ sung mới 41 khu vực mỏ vào quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản giai đoạn 2015 - 2020, gồm: Đá Bazan làm vật liệu xây dựng thông thường: 15 khu vực; Cát xây dựng: 16 khu vực; Đất san lấp: 05 khu vực; Sét gạch ngói: 04 khu vực; Than bùn: 01 khu vực (Phụ lục số 1 kèm theo).
b) Điều chỉnh 35 khu vực mỏ thuộc quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2010 đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại các Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 28/12/2009, Quyết định số 914/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 và Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 08/10/2013 như sau:
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn gồm 30 khu vực mỏ, trong đó: Đá Granít xây dựng: 04 khu vực, Đá Bazan xây dựng: 06 khu vực; Cát xây dựng: 13 khu vực; Đất san lấp: 02 khu vực; Sét gạch ngói: 03 khu vực; Than bùn: 02 khu vực (Phụ lục số 2 kèm theo).
- Các mỏ thuộc khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định, công bố tại Quyết định số 1270/QĐ-BTNMT 30/6/2014 và Quyết định số 239/QĐ-BTNMT ngày 30/01/2015, gồm 05 khu vực mỏ: Quặng Fluorit: 02 khu vực; Đá Granít ốp lát: 01 khu vực; Đá Bazan ốp lát: 02 khu vực (Phụ lục số 2 kèm theo).