Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/QĐ-UBND 2018 định mức hỗ trợ chi phí dự án nhóm C quy mô nhỏ Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "05/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "05/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "05/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "05/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "05/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/QĐ-UBND 2018 định mức hỗ trợ chi phí dự án nhóm C quy mô nhỏ Hòa Bình

Điều 1. Quy định nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án nhóm C quy mô nhỏ theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính Phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình như sau:
...
2. Nội dung và định mức hỗ trợ
...
b) Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình (thay cho Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) được tính bằng tỷ lệ (%) của tổng chi phí xây dựng trong hồ sơ xây dựng công trình (chưa có thuế giá trị gia tăng).
Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành, được tính theo QĐ số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau:
- Đối với công trình có tổng mức đầu tư từ < 1,0 tỷ đồng.
+ Công trình dân dụng bằng 5,2%.
+ Công trình giao thông bằng 4,32 %.
+ Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng 4,96%.
+ Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 4,64%.
- Đối với công trình có tổng mức đầu tư từ 1 tỷ đến < 3 tỷ đồng.
+ Công trình dân dụng bằng 3,76%.
+ Công trình giao thông bằng 2,88%.
+ Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng 3,52%.
+ Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 3,36%.
- Đối với công trình có tổng mức đầu tư từ 3 tỷ đến < 5 tỷ đồng.
+ Công trình dân dụng bằng 3,56%.
+ Công trình giao thông bằng 2,52%.
+ Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng 3,32%.
+ Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 3,04%.

Content:
Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình (thay cho Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) được tính bằng tỷ lệ (%) của tổng chi phí xây dựng trong hồ sơ xây dựng công trình (chưa có thuế giá trị gia tăng).
Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành, được tính theo QĐ số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau:
- Đối với công trình có tổng mức đầu tư từ < 1,0 tỷ đồng.
+ Công trình dân dụng bằng 5,2%.
+ Công trình giao thông bằng 4,32 %.
+ Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng 4,96%.
+ Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 4,64%.
- Đối với công trình có tổng mức đầu tư từ 1 tỷ đến < 3 tỷ đồng.
+ Công trình dân dụng bằng 3,76%.
+ Công trình giao thông bằng 2,88%.
+ Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng 3,52%.
+ Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 3,36%.
- Đối với công trình có tổng mức đầu tư từ 3 tỷ đến < 5 tỷ đồng.
+ Công trình dân dụng bằng 3,56%.
+ Công trình giao thông bằng 2,52%.
+ Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng 3,32%.
+ Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 3,04%.