Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 32/2004/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển khu kinh tế cửa khẩu Tây Trang Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "32/2004/QĐ-UBND", "signer": "Quàng Văn Binh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "32/2004/QĐ-UBND", "signer": "Quàng Văn Binh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "32/2004/QĐ-UBND", "signer": "Quàng Văn Binh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "32/2004/QĐ-UBND", "signer": "Quàng Văn Binh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "32/2004/QĐ-UBND", "signer": "Quàng Văn Binh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 32/2004/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển khu kinh tế cửa khẩu Tây Trang Điện Biên

Điều 1. : Phê duyệt dự án Quy hoạch tổng thể phát triển khu kinh tế cửa khẩu Tây Trang với nội dung như sau:
...
4. Định hướng phát triển sản xuất nông lâm nghiệp
a. Sản xuất lương thực:
Tập trung phát triển lúa nước, ngô:
- Diện tích lúa nước đến năm 20 10 có 684 ha lúa mùa, 511 ha lúa chiêm xuân.
- Cây ngô: Năm 2010 có 595 ha gieo trồng, năng suất đạt 32 tạ/ha.
b. Sản xuất rau quả thực phẩm
Trồng rau xanh, cà chua, dưa chuột, dưa hấu ở đất bãi bồi ven sông và trên đất ruộng 1 vụ của Sam Mứn, Na Ư, Pa Thơm đáp ứng nhu cầu của khu vực và khu trung tâm thương mại - dịch vụ.
- Xen canh cây lạc, cây đậu tương trên đất trồng ngô và tăng vụ trên đất ruộng lúa 1 vụ, phát triển đậu tương đông trên đất ruộng 2 vụ lúa.
c. Cây ăn quả
Cải tạo vườn tạp, đưa khoa học công nghệ về giống vào phát triển các loại cây ăn quả chủ yếu là: Vải, nhãn, soài, cam, quýt và dứa,... để tạo thành vùng cây ăn quả cung cấp cho các đô thị trong khu kinh tế cửa khẩu và phục vụ khách du lịch.
d. Chăn nuôi: Đưa tiến bộ KHKT về giống, thú y vào trong chăn nuôi, phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp hoá với mô hình trang trại hộ gắn với công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, phát triển đàn bò nhập nội hướng thịt, chất lượng cao.Năm 2010 toàn vùng có 6.460 con lợn, 2.000 con bò, 2.300 con trâu.
Hàng năm cung cấp cho thị trường 638 tấn thịt hơi các loại.
đ. Thuỷ sản
Khai thác triệt để mặt nước các ao, hồ để nuôi trồng thuỷ sản, đưa tiến bộ KHKT về giống; về thú y, kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản. Năm 2010 có 50 ha mặt nước nuôi trồng thuỷ sản. Sản lượng 25 tấn cá thịt/ năm.
e. Sản xuất lâm nghiệp
Quản lý bảo vệ tết 1 1.898 ha rừng hiện có, tập trung vào khoanh nuôi, bảo vệ và trồng rừng, đến năm 2010, diện tích đất có rừng là 18.700 ha, tăng 6.751 ha so với năm 2003, độ che phủ đạt 70%, trong đó: Giao khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh 7.851 ha, trồng mới 2500 ha rừng phòng hộ kết hợp kinh tế, tập trung Ở sườn núi phía đông nam xã Sam Mứn, khu vực trung tâm xã, khu vực thuận lợi về giao thông, cây trồng là những loại cây gỗ quý hiếm có tán lớn xen kẽ với các loại cây làm nguyên liệu giấy như: Tếch, Muồng đen, keo, tre...

Content:
Định hướng phát triển sản xuất nông lâm nghiệp
a. Sản xuất lương thực:
Tập trung phát triển lúa nước, ngô:
- Diện tích lúa nước đến năm 20 10 có 684 ha lúa mùa, 511 ha lúa chiêm xuân.
- Cây ngô: Năm 2010 có 595 ha gieo trồng, năng suất đạt 32 tạ/ha.
b. Sản xuất rau quả thực phẩm
Trồng rau xanh, cà chua, dưa chuột, dưa hấu ở đất bãi bồi ven sông và trên đất ruộng 1 vụ của Sam Mứn, Na Ư, Pa Thơm đáp ứng nhu cầu của khu vực và khu trung tâm thương mại - dịch vụ.
- Xen canh cây lạc, cây đậu tương trên đất trồng ngô và tăng vụ trên đất ruộng lúa 1 vụ, phát triển đậu tương đông trên đất ruộng 2 vụ lúa.
c. Cây ăn quả
Cải tạo vườn tạp, đưa khoa học công nghệ về giống vào phát triển các loại cây ăn quả chủ yếu là: Vải, nhãn, soài, cam, quýt và dứa,... để tạo thành vùng cây ăn quả cung cấp cho các đô thị trong khu kinh tế cửa khẩu và phục vụ khách du lịch.
d. Chăn nuôi: Đưa tiến bộ KHKT về giống, thú y vào trong chăn nuôi, phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp hoá với mô hình trang trại hộ gắn với công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, phát triển đàn bò nhập nội hướng thịt, chất lượng cao.Năm 2010 toàn vùng có 6.460 con lợn, 2.000 con bò, 2.300 con trâu.
Hàng năm cung cấp cho thị trường 638 tấn thịt hơi các loại.
đ. Thuỷ sản
Khai thác triệt để mặt nước các ao, hồ để nuôi trồng thuỷ sản, đưa tiến bộ KHKT về giống; về thú y, kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản. Năm 2010 có 50 ha mặt nước nuôi trồng thuỷ sản. Sản lượng 25 tấn cá thịt/ năm.
e. Sản xuất lâm nghiệp
Quản lý bảo vệ tết 1 1.898 ha rừng hiện có, tập trung vào khoanh nuôi, bảo vệ và trồng rừng, đến năm 2010, diện tích đất có rừng là 18.700 ha, tăng 6.751 ha so với năm 2003, độ che phủ đạt 70%, trong đó: Giao khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh 7.851 ha, trồng mới 2500 ha rừng phòng hộ kết hợp kinh tế, tập trung Ở sườn núi phía đông nam xã Sam Mứn, khu vực trung tâm xã, khu vực thuận lợi về giao thông, cây trồng là những loại cây gỗ quý hiếm có tán lớn xen kẽ với các loại cây làm nguyên liệu giấy như: Tếch, Muồng đen, keo, tre...