Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 17/2009/QĐ-UBND Quy hoạch bảo vệ môi trường Tuyên Quang đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/10/2009", "sign_number": "17/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/10/2009", "sign_number": "17/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/10/2009", "sign_number": "17/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/10/2009", "sign_number": "17/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/10/2009", "sign_number": "17/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 17/2009/QĐ-UBND Quy hoạch bảo vệ môi trường Tuyên Quang đến 2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Các giải pháp thực hiện
4.1- Làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường
4.1.1- Nâng cao nhận thức môi trường trong cộng đồng
- Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức môi trường cho mọi tầng lớp nhân dân; tăng cường các buổi phát thanh, truyền hình về môi trường; tăng cường tuyên truyền trên các phương tiên thông tin đại chúng nhằm tạo điều kiện và khuyến khích người dân nâng cao ý thức, trách nhiệm về bảo vệ môi trường; tổ chức các chiến dịch truyền thông trực tiếp với nhiều loại hình phong phú như: đội truyên truyền, câu lạc bộ, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về môi trường,… duy trì thường xuyên các phong trào hưởng ứng ngày môi trường thế giới, tuần lễ Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường, ngày đa dạng sinh học, chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn, …
- Lồng ghép các hoạt động truyền thông về bảo vệ môi trường gắn với các chương trình, hoạt động phát triển kinh tế- xã hội của các cấp, ngành, các tổ chức kinh tế, xã hội và cộng đồng dân cư.
- Quán triệt đến mọi tổ chức, cá nhân hiểu rõ về tác hại đối với môi trường bị suy thoái; với phương châm mọi tổ chức, cá nhân đều biết, đều hiểu về ý thức và trách nhiệm của mình đối với việc bảo vệ môi trường; tạo nhiều mô hình tổ chức, cá nhân làm tốt, hiệu quả và thân thiện với môi trường.
4.1.2- Tổ chức đào tạo, tập huấn cán bộ chủ chốt các cấp
Đào tạo, tập huấn cán bộ chủ chốt về kiến thức và kỹ năng lập kế hoạch bảo vệ môi trường, kỹ năng tuyên truyền, vận động, truyền thông hướng dẫn các chương trình kỹ thuật bảo vệ môi trường,…
4.1.3- Giáo dục nâng cao nhận thức môi trường trong nhà trường
- Xây dựng các nguyên tắc, chương trình giáo dục môi trường và mô hình giáo dục trong các trường mầm non, các trường tiểu học, trung học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
- Xây dựng các chương trình học tập phù hợp.
- Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, có ý thức giữ gìn vệ sinh.
- Tổ chức hướng dẫn, giáo dục ngoại khóa cho học sinh về môi trường.
4.1.4- Giáo dục nâng cao nhận thức đa dạng sinh học
- Đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ hiểu biết về đa dạng sinh học, giáo dục nâng cao nhận thức về đa dạng sinh học phù hợp với từng vùng.
- Tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức đa dạng sinh học đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, các hoạt động kinh tế, khai thác, chế biến, nuôi trồng, buôn bán, kinh doanh các sản phẩm sinh học.
- Tổ chức tuyên truyền chương trình nâng cao nhận thức đa dạng sinh học đến quần chúng nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, lồng ghép các chương trình nâng cao nhận thức đa dạng sinh học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Biểu dương mọi sáng kiến của cá nhân, tập thể trong công tác giáo dục và truyền thông về bảo tồn đa dạng sinh học và sử dụng hợp lý tài nguyên sinh vật.
- Đưa nội dung bảo vệ đa dạng sinh học vào chương trình chính khóa hoặc lồng ghép với các môn học khác trong chương trình giảng dạy của các trường thuộc các cấp đào tạo và các trường dạy nghề.
4.2- Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về môi trường
4.2.1- Củng cố mạng lưới quản lý môi trường địa phương (tỉnh, huyện, cấp xã).
- Củng cố mạng lưới quản lý tài nguyên và môi trường từ tỉnh đến huyện và các xã, phường, thị trấn; tăng cường đào tạo nhân lực, đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác quản lý môi trường.
- Ổn định bộ máy tổ chức nhà nước, nâng cao nghiệp vụ quản lý nhà nước về môi trường, chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ môi trường cấp tỉnh, huyện, xã. Từng bước ổn định và phát huy hiệu lực trong công tác quản lý về bảo vệ môi trường ở địa phương.
- Đầu tư xây dựng hệ thống quản lý thông tin, dữ liệu về tài nguyên môi trường.
- Tăng cường năng lực chuyên môn cho các cán bộ trong các tổ chức quản lý và bảo vệ môi trường.
+ Thường xuyên mở các lớp tập huấn cho các cán bộ trong các tổ chức quản lý và bảo vệ môi trường.
+ Xây dựng các chương trình hợp tác làm việc theo nhóm với các thành viên của các cơ quan khác khi thực thi nhiệm vụ, các chương trình công tác liên ngành, phân công rõ trách nhiệm giữa cơ sở có chức năng tương tự như cơ quan y tế, cơ quan công an phòng cháy chữa cháy, trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, chi cục bảo vệ thực vật,…
+ Tổ chức hướng dẫn giáo dục ngoại khóa.
4.2.2- Thành lập, củng cố các doanh nghiệp hoạt động về môi trường, các tổ chức, dịch vụ thu gom rác, phế thải, xử lý chất thải, chăm sóc cây xanh đô thị.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thu gom, xử lý chất thải, xây dựng cơ chế khuyến khích theo hướng “xã hội hoá” đối với các hoạt động bảo vệ môi trường đô thị.
- “Xã hội hóa” công tác thu gom phế thải, đảm bảo vệ sinh đường làng, ngõ xóm. Phát triển mô hình theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm.
4.2.3- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường
- Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường của ngành tài nguyên và môi trường.
- Tăng cường, củng cố lực lượng cảnh sát môi trường địa phương, đảm bào hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Xử phạt nghiêm minh đối với các hành vi xâm hại và vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường.
- Nâng cao ý thức tự kiểm tra, giám sát của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư trong công tác bảo vệ môi trường.
4.2.4- Triển khai có hiệu quả việc xử lý dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường:
- Các cơ sở nằm trong Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thực hiện việc rà soát, đánh giá, xây dựng phương án, lộ trình thời gian, tiến độ xử lý triệt để ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hành động trong các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với công tác bảo vệ môi trường, kịp thời phát hiện xử lý triệt để đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Di dời ra khỏi địa bàn thị xã Tuyên Quang đối với các cơ sở đang hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao đến địa điểm mới hoặc khu, cụm công nghiệp tập trung.
- Các dự án đầu tư mới phải áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, có thiết bị giảm thiểu ô nhiễm môi trường, kiên quyết loại bỏ những dự án có những tác động xấu, tác động nghiêm trọng đến môi trường.
4.2.5- Tăng cường cơ sở vật chất cho các tổ chức quản lý và bảo vệ môi trường
- Đầu tư các thiết bị cần thiết cho công tác bảo vệ môi trường như xe thu gom rác, xe vận chuyển chất thải nguy hại, xe quét đường, xe tưới đường, máy vét bùn, xép cuốn ép rác,…
- Đầu tư các thiết bị cần thiết cho việc quản lý môi trường như các thiết bị đo, máy phân tích nhanh, thiết bị thí nghiệm, phương tiện xử lý thông tin, các phần mềm liên quan, các thiết bị thông tin liên lạc, cứu hộ, cứu nạn,…
- Đầu tư các dụng cụ, phương tiện làm việc phục vụ công tác bảo vệ và quản lý môi trường như các thùng chứa rác, các container đựng rác,…Quy hoạch xây dựng các địa điểm trung chuyển chất thải,…
4.3- Giải pháp về vốn
- Các giải pháp đầu tư về vốn cho công tác bảo vệ môi trường:
+ Áp dụng việc đa dạng hóa nguồn vốn
+ Tăng cường công tác xã hội hóa trong việc bảo vệ môi trường, huy động sự hỗ trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh.
+ Thu hút vốn đầu tư của các tổ chức quốc tế.
- Những dự án, công trình bảo vệ môi trường đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước chỉ tập trung vào các dự án công ích, nhân đạo, mang tính xã hội, cộng đồng như: bãi rác, bệnh viện và các dự án về tuyên truyền giáo dục pháp luật.
- Những dự án liên quan đến hoạt động phát triển của các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp sẽ do chính các cơ sở, doanh nghiệp đó đầu tư (các công trình xử lý chất thải của các khu công nghiệp, nhà máy, kinh phí quan trắc, giám sát môi trường…). Ngoài ra tùy từng trường hợp cụ thể có thể có sự hỗ trợ (hoặc cho vay vốn) từ Quỹ bảo vệ môi trường.
- Những dự án lớn có ý nghĩa cộng đồng sẽ huy động vốn đầu tư của toàn xã hội (hệ thống thu gom, xử lý nước thải, trồng cây xanh bảo vệ môi trường).
4.4- Giải pháp về công nghệ
- Tập trung tăng cường đầu tư thiết bị công nghệ quan trắc, giám sát môi trường tiên tiến, hiện đại. Nhất là công nghệ quan trắc tai biến địa chất, những biến động môi trường của các đập thủy điện trên địa bàn tỉnh (đặc biệt thuỷ điện Tuyên Quang).
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, khu, cụm công nghiệp đầu tư phát triển công nghệ sạch, thân thiện môi trường, tiết kiệm nguyên nhiên liệu.
- Đầu tư các công nghệ xử lý chất thải theo hướng tái chế, xử lý chất thải đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
- Sử dụng các phương pháp quản lý tiên tiến, phù hợp với thực tế của địa phương.

Content:
Các giải pháp thực hiện
4.1- Làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường
4.1.1- Nâng cao nhận thức môi trường trong cộng đồng
- Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức môi trường cho mọi tầng lớp nhân dân; tăng cường các buổi phát thanh, truyền hình về môi trường; tăng cường tuyên truyền trên các phương tiên thông tin đại chúng nhằm tạo điều kiện và khuyến khích người dân nâng cao ý thức, trách nhiệm về bảo vệ môi trường; tổ chức các chiến dịch truyền thông trực tiếp với nhiều loại hình phong phú như: đội truyên truyền, câu lạc bộ, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về môi trường,… duy trì thường xuyên các phong trào hưởng ứng ngày môi trường thế giới, tuần lễ Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường, ngày đa dạng sinh học, chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn, …
- Lồng ghép các hoạt động truyền thông về bảo vệ môi trường gắn với các chương trình, hoạt động phát triển kinh tế- xã hội của các cấp, ngành, các tổ chức kinh tế, xã hội và cộng đồng dân cư.
- Quán triệt đến mọi tổ chức, cá nhân hiểu rõ về tác hại đối với môi trường bị suy thoái; với phương châm mọi tổ chức, cá nhân đều biết, đều hiểu về ý thức và trách nhiệm của mình đối với việc bảo vệ môi trường; tạo nhiều mô hình tổ chức, cá nhân làm tốt, hiệu quả và thân thiện với môi trường.
4.1.2- Tổ chức đào tạo, tập huấn cán bộ chủ chốt các cấp
Đào tạo, tập huấn cán bộ chủ chốt về kiến thức và kỹ năng lập kế hoạch bảo vệ môi trường, kỹ năng tuyên truyền, vận động, truyền thông hướng dẫn các chương trình kỹ thuật bảo vệ môi trường,…
4.1.3- Giáo dục nâng cao nhận thức môi trường trong nhà trường
- Xây dựng các nguyên tắc, chương trình giáo dục môi trường và mô hình giáo dục trong các trường mầm non, các trường tiểu học, trung học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
- Xây dựng các chương trình học tập phù hợp.
- Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, có ý thức giữ gìn vệ sinh.
- Tổ chức hướng dẫn, giáo dục ngoại khóa cho học sinh về môi trường.
4.1.4- Giáo dục nâng cao nhận thức đa dạng sinh học
- Đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ hiểu biết về đa dạng sinh học, giáo dục nâng cao nhận thức về đa dạng sinh học phù hợp với từng vùng.
- Tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức đa dạng sinh học đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, các hoạt động kinh tế, khai thác, chế biến, nuôi trồng, buôn bán, kinh doanh các sản phẩm sinh học.
- Tổ chức tuyên truyền chương trình nâng cao nhận thức đa dạng sinh học đến quần chúng nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, lồng ghép các chương trình nâng cao nhận thức đa dạng sinh học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Biểu dương mọi sáng kiến của cá nhân, tập thể trong công tác giáo dục và truyền thông về bảo tồn đa dạng sinh học và sử dụng hợp lý tài nguyên sinh vật.
- Đưa nội dung bảo vệ đa dạng sinh học vào chương trình chính khóa hoặc lồng ghép với các môn học khác trong chương trình giảng dạy của các trường thuộc các cấp đào tạo và các trường dạy nghề.
4.2- Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về môi trường
4.2.1- Củng cố mạng lưới quản lý môi trường địa phương (tỉnh, huyện, cấp xã).
- Củng cố mạng lưới quản lý tài nguyên và môi trường từ tỉnh đến huyện và các xã, phường, thị trấn; tăng cường đào tạo nhân lực, đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác quản lý môi trường.
- Ổn định bộ máy tổ chức nhà nước, nâng cao nghiệp vụ quản lý nhà nước về môi trường, chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ môi trường cấp tỉnh, huyện, xã. Từng bước ổn định và phát huy hiệu lực trong công tác quản lý về bảo vệ môi trường ở địa phương.
- Đầu tư xây dựng hệ thống quản lý thông tin, dữ liệu về tài nguyên môi trường.
- Tăng cường năng lực chuyên môn cho các cán bộ trong các tổ chức quản lý và bảo vệ môi trường.
+ Thường xuyên mở các lớp tập huấn cho các cán bộ trong các tổ chức quản lý và bảo vệ môi trường.
+ Xây dựng các chương trình hợp tác làm việc theo nhóm với các thành viên của các cơ quan khác khi thực thi nhiệm vụ, các chương trình công tác liên ngành, phân công rõ trách nhiệm giữa cơ sở có chức năng tương tự như cơ quan y tế, cơ quan công an phòng cháy chữa cháy, trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, chi cục bảo vệ thực vật,…
+ Tổ chức hướng dẫn giáo dục ngoại khóa.
4.2.2- Thành lập, củng cố các doanh nghiệp hoạt động về môi trường, các tổ chức, dịch vụ thu gom rác, phế thải, xử lý chất thải, chăm sóc cây xanh đô thị.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thu gom, xử lý chất thải, xây dựng cơ chế khuyến khích theo hướng “xã hội hoá” đối với các hoạt động bảo vệ môi trường đô thị.
- “Xã hội hóa” công tác thu gom phế thải, đảm bảo vệ sinh đường làng, ngõ xóm. Phát triển mô hình theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm.
4.2.3- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường
- Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường của ngành tài nguyên và môi trường.
- Tăng cường, củng cố lực lượng cảnh sát môi trường địa phương, đảm bào hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Xử phạt nghiêm minh đối với các hành vi xâm hại và vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường.
- Nâng cao ý thức tự kiểm tra, giám sát của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư trong công tác bảo vệ môi trường.
4.2.4- Triển khai có hiệu quả việc xử lý dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường:
- Các cơ sở nằm trong Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thực hiện việc rà soát, đánh giá, xây dựng phương án, lộ trình thời gian, tiến độ xử lý triệt để ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hành động trong các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với công tác bảo vệ môi trường, kịp thời phát hiện xử lý triệt để đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Di dời ra khỏi địa bàn thị xã Tuyên Quang đối với các cơ sở đang hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao đến địa điểm mới hoặc khu, cụm công nghiệp tập trung.
- Các dự án đầu tư mới phải áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, có thiết bị giảm thiểu ô nhiễm môi trường, kiên quyết loại bỏ những dự án có những tác động xấu, tác động nghiêm trọng đến môi trường.
4.2.5- Tăng cường cơ sở vật chất cho các tổ chức quản lý và bảo vệ môi trường
- Đầu tư các thiết bị cần thiết cho công tác bảo vệ môi trường như xe thu gom rác, xe vận chuyển chất thải nguy hại, xe quét đường, xe tưới đường, máy vét bùn, xép cuốn ép rác,…
- Đầu tư các thiết bị cần thiết cho việc quản lý môi trường như các thiết bị đo, máy phân tích nhanh, thiết bị thí nghiệm, phương tiện xử lý thông tin, các phần mềm liên quan, các thiết bị thông tin liên lạc, cứu hộ, cứu nạn,…
- Đầu tư các dụng cụ, phương tiện làm việc phục vụ công tác bảo vệ và quản lý môi trường như các thùng chứa rác, các container đựng rác,…Quy hoạch xây dựng các địa điểm trung chuyển chất thải,…
4.3- Giải pháp về vốn
- Các giải pháp đầu tư về vốn cho công tác bảo vệ môi trường:
+ Áp dụng việc đa dạng hóa nguồn vốn
+ Tăng cường công tác xã hội hóa trong việc bảo vệ môi trường, huy động sự hỗ trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh.
+ Thu hút vốn đầu tư của các tổ chức quốc tế.
- Những dự án, công trình bảo vệ môi trường đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước chỉ tập trung vào các dự án công ích, nhân đạo, mang tính xã hội, cộng đồng như: bãi rác, bệnh viện và các dự án về tuyên truyền giáo dục pháp luật.
- Những dự án liên quan đến hoạt động phát triển của các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp sẽ do chính các cơ sở, doanh nghiệp đó đầu tư (các công trình xử lý chất thải của các khu công nghiệp, nhà máy, kinh phí quan trắc, giám sát môi trường…). Ngoài ra tùy từng trường hợp cụ thể có thể có sự hỗ trợ (hoặc cho vay vốn) từ Quỹ bảo vệ môi trường.
- Những dự án lớn có ý nghĩa cộng đồng sẽ huy động vốn đầu tư của toàn xã hội (hệ thống thu gom, xử lý nước thải, trồng cây xanh bảo vệ môi trường).
4.4- Giải pháp về công nghệ
- Tập trung tăng cường đầu tư thiết bị công nghệ quan trắc, giám sát môi trường tiên tiến, hiện đại. Nhất là công nghệ quan trắc tai biến địa chất, những biến động môi trường của các đập thủy điện trên địa bàn tỉnh (đặc biệt thuỷ điện Tuyên Quang).
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, khu, cụm công nghiệp đầu tư phát triển công nghệ sạch, thân thiện môi trường, tiết kiệm nguyên nhiên liệu.
- Đầu tư các công nghệ xử lý chất thải theo hướng tái chế, xử lý chất thải đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
- Sử dụng các phương pháp quản lý tiên tiến, phù hợp với thực tế của địa phương.