Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1337/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết khu công nghiệp hỗ trợ Nam Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/03/2012", "sign_number": "1337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/03/2012", "sign_number": "1337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/03/2012", "sign_number": "1337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/03/2012", "sign_number": "1337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/03/2012", "sign_number": "1337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1337/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết khu công nghiệp hỗ trợ Nam Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp hỗ trợ Nam Hà Nội - giai đoạn 1 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7.060

40

9

3,6

25.416,0

3,5

2

Đất công trình thương mại hỗn hợp

2.900

40

9

3,6

10.440,0

1,4

TM

1.450

40

9

3,6

5.220,0

HH

1.450

40

9

3,6

5.220,0

3

Đất ở dịch vụ và nhà ở công nhân

71.374

35,3

3,1

Đất ở (kết hợp dịch vụ)

ODV

61.434

80

5

4

245.736,0

ODV-01

3.360

80

5

4

13.440,0

ODV-02

2.956

80

5

4

11.824,0

ODV-03

1.271

80

5

4

5.084,0

ODV-04

3.215

80

5

4

12.860,0

ODV-05

2.786

80

5

4

11.144,0

ODV-06

2.944

80

5

4

11.776,0

ODV-07

3.039

80

5

4

12.156,0

ODV-08

3.750

80

5

4

15.000,0

ODV-09

3.318

80

5

4

13.272,0

ODV-10

5.065

80

5

4

20.260,0

ODV-11

3.861

80

5

4

15.444,0

ODV-12

4.049

80

5

4

16.196,0

ODV-13

3.550

80

5

4

14.200,0

ODV-14

1.271

80

5

4

5.084,0

ODV-15

4.725

80

5

4

18.900,0

ODV-16

3.215

80

5

4

12.860,0

ODV-17

3.201

80

5

4

12.804,0

ODV-18

3.363

80

5

4

13.452,0

ODV-19

2.495

80

5

4

9.980,0

3.2

Đất nhà ở công nhân

OCN

9.940

40

7

2,8

27.832,0

4,9

4

Đất công trình công cộng

14.306

40

0,4

5.715,0

7,1

Trường tiểu học

TRTH

4.202

30

3

0,9

3.781,8

Trường mẫu giáo 1

MG-01

1.864

30

3

0,9

1.677,6

Trường mẫu giáo 2

MG-02

2.070

30

3

0,9

1.863,0

Nhà văn hóa

VH

906

40

3

1,2

1.087,2

Trạm y tế

YT

906

40

3

1,2

1.087,2

Công trình công cộng

CC

1.282

40

5

2

2.564,0

Đất trung tâm giáo dục

TRGD

3.076

40

3

1,2

3.691,2

5

Đất cây xanh, mặt nước

33.138

16,5

CX-06

414

CX-07

414

CX-08

32.310

6

Bãi đỗ xe

P

6.505

3,2

P1

3.280

P2

3.225

7

Đất đường giao thông

66.668

33,0

4.3. Định hướng tổ chức không gian:
Tổng thể khu quy hoạch được phân khu chức năng rõ ràng, các hạng mục công trình được bố trí hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng và thuận tiện cho việc quản lý vận hành Khu công nghiệp và khu đô thị - dịch vụ, nhà ở công nhân khu công nghiệp, tạo thành tổng thể bố cục kiến trúc cảnh quan hài hòa, hiện đại, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tạo môi trường xanh, sạch, đẹp đảm bảo hiệu năng sử dụng.
Khu đất được quy hoạch phát triển theo trục giao thông chính nối từ khu công nghiệp phía Đông Bắc, hướng đường trải dài từ phía Bắc xuống phía Nam. Điểm khởi đầu của khu đô thị dịch vụ, nhà ở công nhân bố trí 2 khối công trình kiến trúc là nhà hỗn hợp và công trình thương mại, kết thúc tuyến là khu quảng trường, tượng đài đặc thù trên nền tường gốm nghệ thuật trong khuôn viên của khu công viên cây xanh.
Các khu chức năng trong khu đô thị dịch vụ được phần chia, bố trí dọc theo các trục đường giao thông, chủ yếu là các khu đất ở kết hợp thương mại dịch vụ phục vụ cho việc kinh doanh dịch vụ theo kiểu truyền thống tạo thành các tuyến phố dịch vụ, các tầng còn lại phục vụ nhu cầu ăn ở sinh hoạt của công nhân và cán bộ trong khu công nghiệp cũng như dân cư trong khu vực.
Khu đất xây dựng nhà trẻ bố trí tại lõi khu ở dịch vụ và thương mại để thuận tiện cho việc chăm sóc con em công nhân và cán bộ. Khu đất xây dựng nhà hành chính điều hành khu công nghiệp được bố trí tại nơi có tầm nhìn tốt bám theo trục đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, giao thông đi lại thuận lợi. Công trình nằm cạnh công viên cây xanh kết hợp với mật độ xây dựng thấp chủ yếu là sân vườn tạo cảnh quan môi trường tiện nghi, gần gũi với thiên nhiên.
Bố trí dải cây xanh cách ly kết hợp tạo cảnh quan tại khu vực liền kề nghĩa trang thôn Cổ Trai hiện có đồng thời xây dựng tường cao tạo thành bức tranh gốm sứ với mục đích che chắn và tạo điểm nhấn và thể hiện nét đặc thù của các làng nghề của địa phương.
Khu nhà ở công nhân được bố trí tại vị trí thuận tiện về giao thông, hòa nhập với cộng đồng các nhóm ở trong khu đô thị dịch vụ.
Bãi đỗ xe được chia thành 3 khu phục vụ cho khu công nghiệp và khu đô thị dịch vụ với chức năng rõ ràng và được bố trí ở vị trí thuận lợi về giao thông, ngoài ra còn các công trình như công trình công cộng cấp phường, trung tâm giáo dục, nhà văn hóa, trạm y tế được bố trí tập trung ở phía Đông khu đô thị dịch vụ.
Các công trình cao tầng như nhà điều hành, trung tâm thương mại được bố trí phân tán tạo điểm nhấn về không gian. Các công trình công cộng, y tế, giáo dục văn hóa được bố trí tập trung với vai trò tương hỗ nhưng vẫn đảm bảo bán kính phục vụ cho toàn khu vực. Các khu công viên cây xanh tập trung đảm bảo môi trường sống, nghỉ ngơi sau giờ làm việc và kết nối hợp lý với khu vực ở xung quanh.
Hệ thống giao thông liền mạch kết nối các khu chức năng trong dự án, phân ra các hệ đường chính, phụ, đường đối ngoại, đường khu vực và đường nội bộ tạo liên kết chặt chẽ và đảm bảo an toàn.
Bố trí hầm đi bộ tại đường nhánh nối Quốc lộ 1A cũ và tuyến đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ tạo liên kết giữa khu công nghiệp và khu đô thị - dịch vụ, nhà ở công nhân khu công nghiệp đảm bảo thuận tiện, an toàn cho người và phương tiện khi tham gia giao thông. Hệ thống đường dây đường ống kỹ thuật đảm bảo đi ngầm theo tiêu chuẩn kỹ thuật, có hành lang bảo vệ và hiệu quả thẩm mỹ cao.
4.4. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
4.4.1. Quy hoạch giao thông:
- Mạng lưới đường Thành phố: Gồm các tuyến đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ (ở phía Đông và Đông Nam); đường QL1A (ở phía Tây); đường nối QL1A với đường Pháp Vân Cầu Giẽ (chạy giữa Khu công nghiệp và Khu đô thị - dịch vụ).
- Các đường trong khu quy hoạch gồm:
* Trong khu công nghiệp (khu A):
+ Xây dựng Tuyến đường trục chính khu công nghiệp kết hợp cảnh quan, mặt cắt ngang rộng B = 32m, trong đó: lòng đường xe chạy rộng 2x7,5m, giải phân cách giữa rộng 5m, hè mỗi bên rộng 6,0m.
+ Xây dựng các tuyến đường có mặt cắt ngang rộng B = 17,5m ÷ 13,5m, trong đó: lòng đường xe chạy rộng 7,5m, hè mỗi bên rộng 5,0m ÷ 3,0m.
* Trong khu đô thị-dịch vụ, nhà ở công nhân khu công nghiệp (khu B):
+ Xây dựng Đường khu vực kết hợp cảnh quan: mặt cắt ngang rộng B = 30m, trong đó: lòng đường xe chạy rộng 2x7,5m, giải phân cách giữa rộng 5m, hè mỗi bên rộng 5,0m.
+ Xây dựng các tuyến đường nội bộ có mặt cắt ngang rộng B = 16,5m-13,5m-11,5m, trong đó: lòng đường xe chạy rộng 10,5m-7,5m-5,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 3,0m.
* Bãi đỗ xe tập trung:
- Xây dựng 01 bãi đỗ xe diện tích khoảng 5272m2 phục vụ nhu cầu Khu công nghiệp
- Xây dựng 02 bãi đỗ xe diện tích khoảng 0,65ha phục vụ nhu cầu đỗ xe vãng lai cho khu vực, trong đó:
+ Bãi đỗ xe P1: diện tích khoảng 3280m2.
+ Bãi đỗ xe P2: diện tích khoảng 3225m2.
- Các công trình cao tầng, nhà hành chính dịch vụ, công trình thương mại hỗn hợp, nhà ở công nhân, công trình công cộng: cần bố trí đủ diện tích đỗ xe phục vụ cho nhu cầu của bản thân công trình theo quy định, được bố trí trong khuôn viên khu đất và trong tầng hầm công trình.
4.4.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Hướng thoát nước: khu quy hoạch gồm 02 lưu vực thoát nước chính:
Lưu vực 1 (khu công nghiệp): thoát về sông Ba Đền phía Bắc khu quy hoạch.
Lưu vực 2 (khu nhà ở-dịch vụ): được thoát về mương hiện có Y29 ở phía Tây Nam khu quy hoạch.
- Mạng lưới thoát nước:
+ Xây dựng các tuyến rãnh nắp đan tiết diện B400-B1600 dọc các tuyến đường quy hoạch để thu gom nước mưa đưa về tuyến rãnh B4000 trên đường quy hoạch phía Đông.
+ Xây dựng các tuyến cống tiết diện D600-D1500 để thu gom nước mưa đưa về tuyến cống hộp BxH = 2000x2000 trên đường quy hoạch phía Tây.
* San nền:
Cao độ san nền khu quy hoạch: Hmax = 5,15m, Hmin = 4,45m.
4.4.3. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước thải:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng với thoát nước mưa.
- Hướng thoát nước: nước thải của khu quy hoạch được đưa về trạm xử Iý nước thải cục bộ công suất 3000 m3/ngđ xây dựng phía Tây Nam khu quy hoạch, nước thải sau khi được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường và được cơ quan quản lý môi trường cho phép mới được thoát vào hệ thống thoát nước mưa. Trạm xử lý nước thải cần áp dụng công nghệ hiện đại đảm bảo thu gom triệt để và xử lý được hai loại hình nước thải công nghiệp và sinh hoạt, đáp ứng yêu cầu về khoảng cách ly với khu vực xung quanh.
- Mạng lưới thoát nước thải: nước thải khu công nghiệp sau khi qua xử lý cục bộ tại từng nhà máy và nhà ở-dịch vụ được thoát vào các tuyến cống thoát nước thải tiết diện D300-D400 xây dựng dọc theo tuyến đường quy hoạch dẫn về trạm xử lý nước thải chung khu vực.
* Vệ sinh môi trường:
- Ở các nơi công cộng như khu vực cây xanh, đường trục chính... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín với khoảng cách 50-100m/thùng. Rác thải sinh hoạt sau khi thu gom được vận chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung của thành phố.
4.4.4. Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước cấp: Trước mắt xây dựng trạm xử lý nước ngầm trong khu công nghiệp vị trí đặt tại phía Bắc khu quy hoạch, về lâu dài sẽ cấp nước từ hệ thống cấp nước chung của Thành phố, và trạm nước cục bộ sẽ được chuyển đổi thành trạm bơm tăng áp.
- Mạng lưới đường ống cấp nước phân phối thiết kế mạng vòng kết hợp giữa cấp nước sản xuất, sinh hoạt và chữa cháy theo hệ thống chung, đảm bảo cấp nước liên tục và an toàn với đường kính từ D100 đến D200 đảm bảo cấp nước tới từng ô quy hoạch. Mạng dịch vụ thiết kế là mạng cụt với các tuyến ống có đường kính D40, D50 đấu nối với mạng phân phối cấp nước cho các công trình.
- Cấp nước cứu hỏa: trên mạng phân phối với tuyến cấp nước có đường kính lớn hơn D100 bố trí các trụ cứu hỏa với khoảng cách theo quy chuẩn. Hệ thống cấp nước cứu hỏa sẽ được cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định.
4.4.5. Quy hoạch cấp điện, thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp cho khu vực dự án: Trong giai đoạn trước mắt được lấy từ tuyến trung thế 35KV đi qua khu đất. Di chuyển tuyến điện 35KV hiện có nằm trên đường quy hoạch ở phía Đông và phía Tây để đảm bảo phù hợp với quy hoạch và quy định. Tương lai tuyến 35KV này sẽ được hạ ngầm đồng bộ với nguồn cấp chung của Thành phố.
- Các tuyến đường dây trung thế và hạ thế trong khu vực dự án được thiết kế đi ngầm bố trí trong các hào kỹ thuật dọc theo đường quy hoạch.
- Các trạm biến áp được đặt tại các vị trí thuận tiện cho việc quản lý vận hành và phù hợp với cảnh quan kiến trúc của toàn khu trong các ô quy hoạch. Trạm biến áp có cấp điện áp 35(22)/0,4KV để phù hợp trước mắt và lâu dài, (công suất các trạm biến áp đảm bảo đáp ứng nhu cầu phục vụ của trạm và cấp điện chiếu sáng).
- Các tủ phân phối hạ thế được bố trí cụ thể và tính toán chi tiết cho các khu nhà chia lô, biệt thự và các nhà cao tầng ở bước lập dự án.
- Hệ thống chiếu sáng: Xây dựng trên hè đường; giải phân cách với khoảng cách theo quy định. Tại các khu vực vườn hoa thảm cỏ dùng cột đèn sân vườn 3 nhánh lắp đèn cầu.
4.4.6. Quy hoạch thông tin liên lạc: Nguồn cấp cho khu vực dự án từ tổng đài vệ tinh Phú Xuyên, các tuyến cáp thông tin được bố trí ngầm trong hệ thống hào kỹ thuật của dự án.
4.4.7. Đánh giá tác động môi trường:
- Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm và vệ sinh môi trường
- Đánh giá và dự báo tác động tới môi trường của phương án quy hoạch.
- Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện vấn đề môi trường trong đề án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.

Content:
7.060

40

9

3,6

25.416,0

3,5

2

Đất công trình thương mại hỗn hợp

2.900

40

9

3,6

10.440,0

1,4

TM

1.450

40

9

3,6

5.220,0

HH

1.450

40

9

3,6

5.220,0

3

Đất ở dịch vụ và nhà ở công nhân

71.374

35,3

3,1

Đất ở (kết hợp dịch vụ)

ODV

61.434

80

5

4

245.736,0

ODV-01

3.360

80

5

4

13.440,0

ODV-02

2.956

80

5

4

11.824,0

ODV-03

1.271

80

5

4

5.084,0

ODV-04

3.215

80

5

4

12.860,0

ODV-05

2.786

80

5

4

11.144,0

ODV-06

2.944

80

5

4

11.776,0

ODV-07

3.039

80

5

4

12.156,0

ODV-08

3.750

80

5

4

15.000,0

ODV-09

3.318

80

5

4

13.272,0

ODV-10

5.065

80

5

4

20.260,0

ODV-11

3.861

80

5

4

15.444,0

ODV-12

4.049

80

5

4

16.196,0

ODV-13

3.550

80

5

4

14.200,0

ODV-14

1.271

80

5

4

5.084,0

ODV-15

4.725

80

5

4

18.900,0

ODV-16

3.215

80

5

4

12.860,0

ODV-17

3.201

80

5

4

12.804,0

ODV-18

3.363

80

5

4

13.452,0

ODV-19

2.495

80

5

4

9.980,0

3.2

Đất nhà ở công nhân

OCN

9.940

40

7

2,8

27.832,0

4,9

4

Đất công trình công cộng

14.306

40

0,4

5.715,0

7,1

Trường tiểu học

TRTH

4.202

30

3

0,9

3.781,8

Trường mẫu giáo 1

MG-01

1.864

30

3

0,9

1.677,6

Trường mẫu giáo 2

MG-02

2.070

30

3

0,9

1.863,0

Nhà văn hóa

VH

906

40

3

1,2

1.087,2

Trạm y tế

YT

906

40

3

1,2

1.087,2

Công trình công cộng

CC

1.282

40

5

2

2.564,0

Đất trung tâm giáo dục

TRGD

3.076

40

3

1,2

3.691,2

5

Đất cây xanh, mặt nước

33.138

16,5

CX-06

414

CX-07

414

CX-08

32.310

6

Bãi đỗ xe

P

6.505

3,2

P1

3.280

P2

3.225

7

Đất đường giao thông

66.668

33,0

4.3. Định hướng tổ chức không gian:
Tổng thể khu quy hoạch được phân khu chức năng rõ ràng, các hạng mục công trình được bố trí hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng và thuận tiện cho việc quản lý vận hành Khu công nghiệp và khu đô thị - dịch vụ, nhà ở công nhân khu công nghiệp, tạo thành tổng thể bố cục kiến trúc cảnh quan hài hòa, hiện đại, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tạo môi trường xanh, sạch, đẹp đảm bảo hiệu năng sử dụng.
Khu đất được quy hoạch phát triển theo trục giao thông chính nối từ khu công nghiệp phía Đông Bắc, hướng đường trải dài từ phía Bắc xuống phía Nam. Điểm khởi đầu của khu đô thị dịch vụ, nhà ở công nhân bố trí 2 khối công trình kiến trúc là nhà hỗn hợp và công trình thương mại, kết thúc tuyến là khu quảng trường, tượng đài đặc thù trên nền tường gốm nghệ thuật trong khuôn viên của khu công viên cây xanh.
Các khu chức năng trong khu đô thị dịch vụ được phần chia, bố trí dọc theo các trục đường giao thông, chủ yếu là các khu đất ở kết hợp thương mại dịch vụ phục vụ cho việc kinh doanh dịch vụ theo kiểu truyền thống tạo thành các tuyến phố dịch vụ, các tầng còn lại phục vụ nhu cầu ăn ở sinh hoạt của công nhân và cán bộ trong khu công nghiệp cũng như dân cư trong khu vực.
Khu đất xây dựng nhà trẻ bố trí tại lõi khu ở dịch vụ và thương mại để thuận tiện cho việc chăm sóc con em công nhân và cán bộ. Khu đất xây dựng nhà hành chính điều hành khu công nghiệp được bố trí tại nơi có tầm nhìn tốt bám theo trục đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, giao thông đi lại thuận lợi. Công trình nằm cạnh công viên cây xanh kết hợp với mật độ xây dựng thấp chủ yếu là sân vườn tạo cảnh quan môi trường tiện nghi, gần gũi với thiên nhiên.
Bố trí dải cây xanh cách ly kết hợp tạo cảnh quan tại khu vực liền kề nghĩa trang thôn Cổ Trai hiện có đồng thời xây dựng tường cao tạo thành bức tranh gốm sứ với mục đích che chắn và tạo điểm nhấn và thể hiện nét đặc thù của các làng nghề của địa phương.
Khu nhà ở công nhân được bố trí tại vị trí thuận tiện về giao thông, hòa nhập với cộng đồng các nhóm ở trong khu đô thị dịch vụ.
Bãi đỗ xe được chia thành 3 khu phục vụ cho khu công nghiệp và khu đô thị dịch vụ với chức năng rõ ràng và được bố trí ở vị trí thuận lợi về giao thông, ngoài ra còn các công trình như công trình công cộng cấp phường, trung tâm giáo dục, nhà văn hóa, trạm y tế được bố trí tập trung ở phía Đông khu đô thị dịch vụ.
Các công trình cao tầng như nhà điều hành, trung tâm thương mại được bố trí phân tán tạo điểm nhấn về không gian. Các công trình công cộng, y tế, giáo dục văn hóa được bố trí tập trung với vai trò tương hỗ nhưng vẫn đảm bảo bán kính phục vụ cho toàn khu vực. Các khu công viên cây xanh tập trung đảm bảo môi trường sống, nghỉ ngơi sau giờ làm việc và kết nối hợp lý với khu vực ở xung quanh.
Hệ thống giao thông liền mạch kết nối các khu chức năng trong dự án, phân ra các hệ đường chính, phụ, đường đối ngoại, đường khu vực và đường nội bộ tạo liên kết chặt chẽ và đảm bảo an toàn.
Bố trí hầm đi bộ tại đường nhánh nối Quốc lộ 1A cũ và tuyến đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ tạo liên kết giữa khu công nghiệp và khu đô thị - dịch vụ, nhà ở công nhân khu công nghiệp đảm bảo thuận tiện, an toàn cho người và phương tiện khi tham gia giao thông. Hệ thống đường dây đường ống kỹ thuật đảm bảo đi ngầm theo tiêu chuẩn kỹ thuật, có hành lang bảo vệ và hiệu quả thẩm mỹ cao.
4.4. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
4.4.1. Quy hoạch giao thông:
- Mạng lưới đường Thành phố: Gồm các tuyến đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ (ở phía Đông và Đông Nam); đường QL1A (ở phía Tây); đường nối QL1A với đường Pháp Vân Cầu Giẽ (chạy giữa Khu công nghiệp và Khu đô thị - dịch vụ).
- Các đường trong khu quy hoạch gồm:
* Trong khu công nghiệp (khu A):
+ Xây dựng Tuyến đường trục chính khu công nghiệp kết hợp cảnh quan, mặt cắt ngang rộng B = 32m, trong đó: lòng đường xe chạy rộng 2x7,5m, giải phân cách giữa rộng 5m, hè mỗi bên rộng 6,0m.
+ Xây dựng các tuyến đường có mặt cắt ngang rộng B = 17,5m ÷ 13,5m, trong đó: lòng đường xe chạy rộng 7,5m, hè mỗi bên rộng 5,0m ÷ 3,0m.
* Trong khu đô thị-dịch vụ, nhà ở công nhân khu công nghiệp (khu B):
+ Xây dựng Đường khu vực kết hợp cảnh quan: mặt cắt ngang rộng B = 30m, trong đó: lòng đường xe chạy rộng 2x7,5m, giải phân cách giữa rộng 5m, hè mỗi bên rộng 5,0m.
+ Xây dựng các tuyến đường nội bộ có mặt cắt ngang rộng B = 16,5m-13,5m-11,5m, trong đó: lòng đường xe chạy rộng 10,5m-7,5m-5,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 3,0m.
* Bãi đỗ xe tập trung:
- Xây dựng 01 bãi đỗ xe diện tích khoảng 5272m2 phục vụ nhu cầu Khu công nghiệp
- Xây dựng 02 bãi đỗ xe diện tích khoảng 0,65ha phục vụ nhu cầu đỗ xe vãng lai cho khu vực, trong đó:
+ Bãi đỗ xe P1: diện tích khoảng 3280m2.
+ Bãi đỗ xe P2: diện tích khoảng 3225m2.
- Các công trình cao tầng, nhà hành chính dịch vụ, công trình thương mại hỗn hợp, nhà ở công nhân, công trình công cộng: cần bố trí đủ diện tích đỗ xe phục vụ cho nhu cầu của bản thân công trình theo quy định, được bố trí trong khuôn viên khu đất và trong tầng hầm công trình.
4.4.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Hướng thoát nước: khu quy hoạch gồm 02 lưu vực thoát nước chính:
Lưu vực 1 (khu công nghiệp): thoát về sông Ba Đền phía Bắc khu quy hoạch.
Lưu vực 2 (khu nhà ở-dịch vụ): được thoát về mương hiện có Y29 ở phía Tây Nam khu quy hoạch.
- Mạng lưới thoát nước:
+ Xây dựng các tuyến rãnh nắp đan tiết diện B400-B1600 dọc các tuyến đường quy hoạch để thu gom nước mưa đưa về tuyến rãnh B4000 trên đường quy hoạch phía Đông.
+ Xây dựng các tuyến cống tiết diện D600-D1500 để thu gom nước mưa đưa về tuyến cống hộp BxH = 2000x2000 trên đường quy hoạch phía Tây.
* San nền:
Cao độ san nền khu quy hoạch: Hmax = 5,15m, Hmin = 4,45m.
4.4.3. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước thải:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng với thoát nước mưa.
- Hướng thoát nước: nước thải của khu quy hoạch được đưa về trạm xử Iý nước thải cục bộ công suất 3000 m3/ngđ xây dựng phía Tây Nam khu quy hoạch, nước thải sau khi được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường và được cơ quan quản lý môi trường cho phép mới được thoát vào hệ thống thoát nước mưa. Trạm xử lý nước thải cần áp dụng công nghệ hiện đại đảm bảo thu gom triệt để và xử lý được hai loại hình nước thải công nghiệp và sinh hoạt, đáp ứng yêu cầu về khoảng cách ly với khu vực xung quanh.
- Mạng lưới thoát nước thải: nước thải khu công nghiệp sau khi qua xử lý cục bộ tại từng nhà máy và nhà ở-dịch vụ được thoát vào các tuyến cống thoát nước thải tiết diện D300-D400 xây dựng dọc theo tuyến đường quy hoạch dẫn về trạm xử lý nước thải chung khu vực.
* Vệ sinh môi trường:
- Ở các nơi công cộng như khu vực cây xanh, đường trục chính... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín với khoảng cách 50-100m/thùng. Rác thải sinh hoạt sau khi thu gom được vận chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung của thành phố.
4.4.4. Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước cấp: Trước mắt xây dựng trạm xử lý nước ngầm trong khu công nghiệp vị trí đặt tại phía Bắc khu quy hoạch, về lâu dài sẽ cấp nước từ hệ thống cấp nước chung của Thành phố, và trạm nước cục bộ sẽ được chuyển đổi thành trạm bơm tăng áp.
- Mạng lưới đường ống cấp nước phân phối thiết kế mạng vòng kết hợp giữa cấp nước sản xuất, sinh hoạt và chữa cháy theo hệ thống chung, đảm bảo cấp nước liên tục và an toàn với đường kính từ D100 đến D200 đảm bảo cấp nước tới từng ô quy hoạch. Mạng dịch vụ thiết kế là mạng cụt với các tuyến ống có đường kính D40, D50 đấu nối với mạng phân phối cấp nước cho các công trình.
- Cấp nước cứu hỏa: trên mạng phân phối với tuyến cấp nước có đường kính lớn hơn D100 bố trí các trụ cứu hỏa với khoảng cách theo quy chuẩn. Hệ thống cấp nước cứu hỏa sẽ được cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định.
4.4.5. Quy hoạch cấp điện, thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp cho khu vực dự án: Trong giai đoạn trước mắt được lấy từ tuyến trung thế 35KV đi qua khu đất. Di chuyển tuyến điện 35KV hiện có nằm trên đường quy hoạch ở phía Đông và phía Tây để đảm bảo phù hợp với quy hoạch và quy định. Tương lai tuyến 35KV này sẽ được hạ ngầm đồng bộ với nguồn cấp chung của Thành phố.
- Các tuyến đường dây trung thế và hạ thế trong khu vực dự án được thiết kế đi ngầm bố trí trong các hào kỹ thuật dọc theo đường quy hoạch.
- Các trạm biến áp được đặt tại các vị trí thuận tiện cho việc quản lý vận hành và phù hợp với cảnh quan kiến trúc của toàn khu trong các ô quy hoạch. Trạm biến áp có cấp điện áp 35(22)/0,4KV để phù hợp trước mắt và lâu dài, (công suất các trạm biến áp đảm bảo đáp ứng nhu cầu phục vụ của trạm và cấp điện chiếu sáng).
- Các tủ phân phối hạ thế được bố trí cụ thể và tính toán chi tiết cho các khu nhà chia lô, biệt thự và các nhà cao tầng ở bước lập dự án.
- Hệ thống chiếu sáng: Xây dựng trên hè đường; giải phân cách với khoảng cách theo quy định. Tại các khu vực vườn hoa thảm cỏ dùng cột đèn sân vườn 3 nhánh lắp đèn cầu.
4.4.6. Quy hoạch thông tin liên lạc: Nguồn cấp cho khu vực dự án từ tổng đài vệ tinh Phú Xuyên, các tuyến cáp thông tin được bố trí ngầm trong hệ thống hào kỹ thuật của dự án.
4.4.Đánh giá tác động môi trường:
- Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm và vệ sinh môi trường
- Đánh giá và dự báo tác động tới môi trường của phương án quy hoạch.
- Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện vấn đề môi trường trong đề án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.