Document: Điều 4 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND giá tối đa dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/05/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/05/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/05/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/05/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/05/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND giá tối đa dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
a) Căn cứ vào mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt được quy định tại Điều 2 Quyết định này, UBND các huyện, thành phố, thị xã thẩm định mức giá cụ thể, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng đóng góp của các đối tượng trên địa bàn và không vượt mức giá tối đa theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.
b) Trong trường hợp số tiền thu từ giá dịch vụ chưa đủ bù đắp chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt thì UBND các huyện, thành phố, thị xã sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường và cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách cấp huyện để cấp bù cho các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn.
c) Giao nhiệm vụ thu tiền giá dịch vụ cho cơ quan, tổ chức thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn.
d) Chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thu, nộp, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ theo đúng chức năng, nhiệm vụ; quản lý giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn phụ trách. Định kỳ 01 lần/năm hoặc đột xuất báo cáo số liệu tình hình thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn về Sở Tài chính.
e) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường để nâng cao chất lượng dịch vụ. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao ý thức của nhân dân trong việc thực hiện nộp giá dịch vụ vệ sinh môi trường đầy đủ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ vệ sinh do các đơn vị duy trì vệ sinh môi trường thực hiện.
2. Đơn vị thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phối hợp với đơn vị xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện:
a) Xây dựng, đề xuất mức giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải gửi UBND cấp huyện để thẩm định;
b) Niêm yết giá, công khai thông tin về giá (đã được UBND cấp huyện thẩm định) theo quy định;
c) Niêm yết công khai địa điểm, thời gian đổ rác cụ thể để các bên có liên quan thực hiện theo quy định.
3. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh khi có các yếu tố đầu vào làm biến động chi phí thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
4. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn về chứng từ thu, nghĩa vụ thuế đối với nguồn thu này.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về UBND tỉnh để nghiên cứu, giải quyết.

Content:
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
a) Căn cứ vào mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt được quy định tại Điều 2 Quyết định này, UBND các huyện, thành phố, thị xã thẩm định mức giá cụ thể, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng đóng góp của các đối tượng trên địa bàn và không vượt mức giá tối đa theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.
b) Trong trường hợp số tiền thu từ giá dịch vụ chưa đủ bù đắp chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt thì UBND các huyện, thành phố, thị xã sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường và cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách cấp huyện để cấp bù cho các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn.
c) Giao nhiệm vụ thu tiền giá dịch vụ cho cơ quan, tổ chức thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn.
d) Chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thu, nộp, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ theo đúng chức năng, nhiệm vụ; quản lý giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn phụ trách. Định kỳ 01 lần/năm hoặc đột xuất báo cáo số liệu tình hình thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn về Sở Tài chính.
e) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường để nâng cao chất lượng dịch vụ. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao ý thức của nhân dân trong việc thực hiện nộp giá dịch vụ vệ sinh môi trường đầy đủ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ vệ sinh do các đơn vị duy trì vệ sinh môi trường thực hiện.
2. Đơn vị thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phối hợp với đơn vị xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện:
a) Xây dựng, đề xuất mức giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải gửi UBND cấp huyện để thẩm định;
b) Niêm yết giá, công khai thông tin về giá (đã được UBND cấp huyện thẩm định) theo quy định;
c) Niêm yết công khai địa điểm, thời gian đổ rác cụ thể để các bên có liên quan thực hiện theo quy định.
3. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh khi có các yếu tố đầu vào làm biến động chi phí thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
4. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn về chứng từ thu, nghĩa vụ thuế đối với nguồn thu này.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về UBND tỉnh để nghiên cứu, giải quyết.