Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1264/QĐ-UBND Điều chỉnh quy hoạch kinh tế xã hội huyện An Giang 2017 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1264/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1264/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1264/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1264/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1264/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1264/QĐ-UBND Điều chỉnh quy hoạch kinh tế xã hội huyện An Giang 2017 2025

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Tân đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu:
Xây dựng Phú Tân trở thành huyện điển hình về phát triển nông nghiệp - nông dân và nông thôn trên nền tảng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và môi trường từng bước hiện đại, phù hợp theo tiêu chí của Tỉnh về xây dựng nông thôn mới; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 37%; năm 2025 đạt 28%. Đến năm 2030 đạt 20%.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 4.775 tỷ đồng; năm 2025 đạt 5.675 tỷ đồng. Đến năm 2030 tăng 3%/năm.
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Công nghiệp - Xây dựng:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 25%; năm 2025 đạt 31% và năm 2030 đạt 35%.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 3.340 tỷ đồng; năm 2025 đạt 6.700 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2020 ước đạt khoảng 14.000-15.000 tỷ đồng, năm 2025 đạt khoảng 28.000-30.000 tỷ đồng và tăng bình quân 15%/năm vào năm 2030.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp trên 01 ha đất canh tác đạt bình quân khoảng 110 triệu đồng, đến năm 2025 đạt bình quân khoảng 160 triệu đồng và đến năm 2030 đạt bình quân khoảng 200 triệu đồng.
- Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn năm 2020 đạt 825 tỷ đồng, năm 2025 đạt 1.100-1.300 tỷ đồng và năm 2030 phấn đấu thu ngân sách trên 10%/năm.
- Dân số đến năm 2020 ước đạt 211.815 người, năm 2025 đạt 217.165 người và đạt 227.680 người vào năm 2030.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 60% vào năm 2020, 65% năm 2025 và 75% vào năm 2030.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới (chuẩn nghèo đa chiều) còn dưới 5% vào năm 2020, dưới 3% vào năm 2025, 1,5% vào năm 2030.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt 89,88%, năm 2025 đạt 98% và năm 2030 đạt trên 99%.
- Số giường bệnh trên vạn dân năm 2020 đạt 10,21 giường; năm 2025 là 11,23 giường và năm 2030 là 12,50 giường.
- Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 10% vào năm 2020, 8% vào năm 2025 và 5% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt 95% vào năm 2020 và đạt 95% vào năm 2025, đạt 100% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học cơ sở đạt 90% vào năm 2020, 95% vào năm 2025 và đạt 100% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc THPT và tương đương năm 2020 đạt 50%, năm 2025 đạt 75% và năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 95% vào năm 2020, 98% vào năm 2025, 100% vào năm 2030.
- Phấn đấu đến năm 2020, có 07 xã đạt nông thôn mới và 12 xã vào năm 2025. Đến năm 2030 đạt 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Content:
Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu:
Xây dựng Phú Tân trở thành huyện điển hình về phát triển nông nghiệp - nông dân và nông thôn trên nền tảng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và môi trường từng bước hiện đại, phù hợp theo tiêu chí của Tỉnh về xây dựng nông thôn mới; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
2.Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 37%; năm 2025 đạt 28%. Đến năm 2030 đạt 20%.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 4.775 tỷ đồng; năm 2025 đạt 5.675 tỷ đồng. Đến năm 2030 tăng 3%/năm.
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Công nghiệp - Xây dựng:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 25%; năm 2025 đạt 31% và năm 2030 đạt 35%.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 3.340 tỷ đồng; năm 2025 đạt 6.700 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2020 ước đạt khoảng 14.000-15.000 tỷ đồng, năm 2025 đạt khoảng 28.000-30.000 tỷ đồng và tăng bình quân 15%/năm vào năm 2030.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp trên 01 ha đất canh tác đạt bình quân khoảng 110 triệu đồng, đến năm 2025 đạt bình quân khoảng 160 triệu đồng và đến năm 2030 đạt bình quân khoảng 200 triệu đồng.
- Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn năm 2020 đạt 825 tỷ đồng, năm 2025 đạt 1.100-1.300 tỷ đồng và năm 2030 phấn đấu thu ngân sách trên 10%/năm.
- Dân số đến năm 2020 ước đạt 211.815 người, năm 2025 đạt 217.165 người và đạt 227.680 người vào năm 2030.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 60% vào năm 2020, 65% năm 2025 và 75% vào năm 2030.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới (chuẩn nghèo đa chiều) còn dưới 5% vào năm 2020, dưới 3% vào năm 2025, 1,5% vào năm 2030.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt 89,88%, năm 2025 đạt 98% và năm 2030 đạt trên 99%.
- Số giường bệnh trên vạn dân năm 2020 đạt 10,21 giường; năm 2025 là 11,23 giường và năm 2030 là 12,50 giường.
- Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 10% vào năm 2020, 8% vào năm 2025 và 5% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt 95% vào năm 2020 và đạt 95% vào năm 2025, đạt 100% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học cơ sở đạt 90% vào năm 2020, 95% vào năm 2025 và đạt 100% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc THPT và tương đương năm 2020 đạt 50%, năm 2025 đạt 75% và năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 95% vào năm 2020, 98% vào năm 2025, 100% vào năm 2030.
- Phấn đấu đến năm 2020, có 07 xã đạt nông thôn mới và 12 xã vào năm 2025. Đến năm 2030 đạt 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới.