Document: Điều 10 Thông tư 21/2000/TT-BYT hướng dẫn điều kiện và phạm vi hành nghề Y tư nhân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 21/2000/TT-BYT hướng dẫn điều kiện và phạm vi hành nghề Y tư nhân có nội dung như sau:

Điều 10. Phòng khám chuyên khoa phụ sản - Phòng Kế hoạch hoá gia đình:
1. Điều kiện để Phòng khám chuyên khoa phụ sản - Phòng kế hoạch hoá gia đình được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a/ Trưởng phòng khám là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa Phụ sản - Phòng Kế hoạch hoá gia đình. Ở vùng núi cao, Trưởng phòng khám có thể là Y sĩ sản nhi, nữ hộ sinh từ trung học trở lên có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa Phụ sản - Phòng Kế hoạch hoá gia đình.
b/ Có buồng khám riêng biệt với diện tích ít nhất là 10m2, có bàn khám, dụng cụ khám và làm thủ thuật về phụ sản. Ngoài phòng khám có phòng làm thủ thuật. Ngoài thuốc cấp cứu chung như Phòng khám nội, phải có thuốc cấp cứu chuyên khoa (theo phụ lục 1 và 4). Đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Tư vấn giáo dục sức khoẻ, kế hoạch hoá gia đình.
- Cấp cứu ban đầu sản phụ khoa.
- Khám thai, quản lý thai sản.
- Khám chữa bệnh phụ khoa thông thường.
- Đặt thuốc âm đạo.
- Đốt điều trị lộ tuyến cổ tử cung.
- Soi cổ tử cung, lấy bệnh phẩm tìm tế bào K.
- Đặt vòng.
- Hút thai dưới 15 ngày.
- Đình sản nam không dùng dao.
- Không nạo thai, phá thai, không tháo vòng, không đình sản nữ.
- Không đỡ đẻ tại phòng khám.

Content:
Điều 10. Phòng khám chuyên khoa phụ sản - Phòng Kế hoạch hoá gia đình:
1. Điều kiện để Phòng khám chuyên khoa phụ sản - Phòng kế hoạch hoá gia đình được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a/ Trưởng phòng khám là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa Phụ sản - Phòng Kế hoạch hoá gia đình. Ở vùng núi cao, Trưởng phòng khám có thể là Y sĩ sản nhi, nữ hộ sinh từ trung học trở lên có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa Phụ sản - Phòng Kế hoạch hoá gia đình.
b/ Có buồng khám riêng biệt với diện tích ít nhất là 10m2, có bàn khám, dụng cụ khám và làm thủ thuật về phụ sản. Ngoài phòng khám có phòng làm thủ thuật. Ngoài thuốc cấp cứu chung như Phòng khám nội, phải có thuốc cấp cứu chuyên khoa (theo phụ lục 1 và 4). Đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Tư vấn giáo dục sức khoẻ, kế hoạch hoá gia đình.
- Cấp cứu ban đầu sản phụ khoa.
- Khám thai, quản lý thai sản.
- Khám chữa bệnh phụ khoa thông thường.
- Đặt thuốc âm đạo.
- Đốt điều trị lộ tuyến cổ tử cung.
- Soi cổ tử cung, lấy bệnh phẩm tìm tế bào K.
- Đặt vòng.
- Hút thai dưới 15 ngày.
- Đình sản nam không dùng dao.
- Không nạo thai, phá thai, không tháo vòng, không đình sản nữ.
- Không đỡ đẻ tại phòng khám.