Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 06/2008/QĐ-UBND điều chỉnh chi thể dục thể thao Kiên Giang 28/2006/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/02/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/02/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/02/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/02/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/02/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 06/2008/QĐ-UBND điều chỉnh chi thể dục thể thao Kiên Giang 28/2006/QĐ-UBND

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định về chế độ, định mức chi cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang như sau:
...
3.000.000đ

b. Đối tượng cấp xã: mức thưởng chung bằng 80% mức thưởng của cấp huyện.
2.2. Sửa đổi Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 28/2006/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang như sau:
Vận động viên của tỉnh tham gia thi đấu tại các giải vô địch quốc gia, các giải trẻ quốc gia đạt huy chương vàng, bạc, đồng sẽ thưởng mức thưởng cụ thể như sau:
a. Vận động viên đạt huy chương ở giải vô địch quốc gia được thưởng.
- Huy chương vàng: 5.000.000 đồng;
- Huy chương bạc: 3.000.000 đồng;
- Huy chương đồng: 2.000.000 đồng;
- Phá kỷ lục quốc gia: 5.000.000 đồng.
b. Vận động viên đạt huy chương tại các cuộc thi đấu vô địch trẻ quốc gia được thưởng như sau:
- Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi:
+ Huy chương vàng: 1.000.000 đồng.
+ Huy chương bạc: 600.000 đồng.
+ Huy chương đồng: 400.000 đồng.
- Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi:
+ Huy chương vàng: 1.500.000 đồng.
+ Huy chương bạc: 900.000 đồng.
+ Huy chương đồng: 600.000 đồng.
- Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi:
+ Huy chương vàng: 2.000.000 đồng;
+ Huy chương bạc: 1.200.000 đồng;
+ Huy chương đồng: 800.000 đồng;
- Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi:
+ Huy chương vàng: 2.500.000 đồng;
+ Huy chương bạc: 1.500.000 đồng;
+ Huy chương đồng: 1.000.000 đồng;
c. Đối với các môn thể thao tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng người theo điều lệ giải quy định tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng nêu trên.
d. Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng nêu trên.
đ. Đối với huấn luyện viên.
- Đối với các môn thi đấu cá nhân những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu quốc gia. Mức thưởng chung bằng với mức thưởng đối với vận động viên;
- Đối với môn thi đấu tập thể: mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quyết định tập trung đội tuyển nhân với mức thưởng vận động viên.
- Đối với môn thi đấu đồng đội mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng 1 lần thi, thì mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên theo quyết định tập trung đội tuyển nhân với 50% mức thưởng tương ứng cho vận động viên.
e. Đối với các cuộc thi đấu khu vực, đại hội thể dục thể thao khu vực, các vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích thì được thưởng bằng 50% mức quy định của các cuộc thi đấu vô địch Quốc gia và Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc. Riêng đối với các giải thi đấu quốc tế có vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh tham gia thi đấu và lập thành tích do Giám đốc Sở Thể dục Thể thao đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, khen thưởng.
3. Nguồn kinh phí thực hiện: trong phạm vi dự toán được giao cho từng cấp ngân sách.

Content:
3.000.000đ

b. Đối tượng cấp xã: mức thưởng chung bằng 80% mức thưởng của cấp huyện.
2.2. Sửa đổi Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 28/2006/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang như sau:
Vận động viên của tỉnh tham gia thi đấu tại các giải vô địch quốc gia, các giải trẻ quốc gia đạt huy chương vàng, bạc, đồng sẽ thưởng mức thưởng cụ thể như sau:
a. Vận động viên đạt huy chương ở giải vô địch quốc gia được thưởng.
- Huy chương vàng: 5.000.000 đồng;
- Huy chương bạc: 3.000.000 đồng;
- Huy chương đồng: 2.000.000 đồng;
- Phá kỷ lục quốc gia: 5.000.000 đồng.
b. Vận động viên đạt huy chương tại các cuộc thi đấu vô địch trẻ quốc gia được thưởng như sau:
- Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi:
+ Huy chương vàng: 1.000.000 đồng.
+ Huy chương bạc: 600.000 đồng.
+ Huy chương đồng: 400.000 đồng.
- Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi:
+ Huy chương vàng: 1.500.000 đồng.
+ Huy chương bạc: 900.000 đồng.
+ Huy chương đồng: 600.000 đồng.
- Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi:
+ Huy chương vàng: 2.000.000 đồng;
+ Huy chương bạc: 1.200.000 đồng;
+ Huy chương đồng: 800.000 đồng;
- Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi:
+ Huy chương vàng: 2.500.000 đồng;
+ Huy chương bạc: 1.500.000 đồng;
+ Huy chương đồng: 1.000.000 đồng;
c. Đối với các môn thể thao tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng người theo điều lệ giải quy định tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng nêu trên.
d. Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng nêu trên.
đ. Đối với huấn luyện viên.
- Đối với các môn thi đấu cá nhân những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu quốc gia. Mức thưởng chung bằng với mức thưởng đối với vận động viên;
- Đối với môn thi đấu tập thể: mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quyết định tập trung đội tuyển nhân với mức thưởng vận động viên.
- Đối với môn thi đấu đồng đội mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng 1 lần thi, thì mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên theo quyết định tập trung đội tuyển nhân với 50% mức thưởng tương ứng cho vận động viên.
e. Đối với các cuộc thi đấu khu vực, đại hội thể dục thể thao khu vực, các vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích thì được thưởng bằng 50% mức quy định của các cuộc thi đấu vô địch Quốc gia và Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc. Riêng đối với các giải thi đấu quốc tế có vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh tham gia thi đấu và lập thành tích do Giám đốc Sở Thể dục Thể thao đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, khen thưởng.
Nguồn kinh phí thực hiện: trong phạm vi dự toán được giao cho từng cấp ngân sách.