Document: Điều 18 Nghị định 05/2005/NĐ-CP bán đấu giá tài sản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "05/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "05/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "05/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "05/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "05/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 18 Nghị định 05/2005/NĐ-CP bán đấu giá tài sản có nội dung như sau:

Điều 18. Văn bản bán đấu giá tài sản
1. Văn bản bán đấu giá tài sản có giá trị xác nhận việc mua bán tài sản, là cơ sở pháp lý để chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản bán đấu giá.
2. Văn bản bán đấu giá tài sản có các nội dung chủ yếu sau đây:

a. Tên, địa chỉ của người bán đấu giá tài sản;
b. Họ, tên của người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản;
c. Họ, tên, địa chỉ của người có tài sản bán đấu giá;
d. Họ, tên, địa chỉ của người mua được tài sản bán đấu giá;
đ. Thời gian, địa điểm bán đấu giá tài sản;
e. Tài sản bán đấu giá;
g. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá;
h. Giá bán tài sản;
i. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản đã bán đấu giá;
k. Thời hạn, địa điểm giao tài sản đã bán đấu giá cho người mua được tài sản bán đấu giá;
l. Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ của các bên.
3. Văn bản bán đấu giá tài sản phải có chữ ký của đấu giá viên chịu trách nhiệm về việc bán đấu giá tài sản và của người mua được tài sản bán đấu giá. Đối với văn bản bán đấu giá bất động sản thì phải được cơ quan công chứng nơi có bất động sản chứng nhận.
4. Văn bản bán đấu giá tài sản được người bán đấu giá tài sản giữ một bản và gửi cho người mua được tài sản bán đấu giá, người có tài sản bán đấu giá và cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản, mỗi nơi một bản. Trong trường hợp tài sản bán đấu giá là bất động sản thì văn bản bán đấu giá tài sản còn được gửi cho cơ quan thuế.

Content:
Điều 18. Văn bản bán đấu giá tài sản
1. Văn bản bán đấu giá tài sản có giá trị xác nhận việc mua bán tài sản, là cơ sở pháp lý để chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản bán đấu giá.
2. Văn bản bán đấu giá tài sản có các nội dung chủ yếu sau đây:

a. Tên, địa chỉ của người bán đấu giá tài sản;
b. Họ, tên của người điều hành cuộc bán đấu giá tài sản;
c. Họ, tên, địa chỉ của người có tài sản bán đấu giá;
d. Họ, tên, địa chỉ của người mua được tài sản bán đấu giá;
đ. Thời gian, địa điểm bán đấu giá tài sản;
e. Tài sản bán đấu giá;
g. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá;
h. Giá bán tài sản;
i. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản đã bán đấu giá;
k. Thời hạn, địa điểm giao tài sản đã bán đấu giá cho người mua được tài sản bán đấu giá;
l. Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ của các bên.
3. Văn bản bán đấu giá tài sản phải có chữ ký của đấu giá viên chịu trách nhiệm về việc bán đấu giá tài sản và của người mua được tài sản bán đấu giá. Đối với văn bản bán đấu giá bất động sản thì phải được cơ quan công chứng nơi có bất động sản chứng nhận.
4. Văn bản bán đấu giá tài sản được người bán đấu giá tài sản giữ một bản và gửi cho người mua được tài sản bán đấu giá, người có tài sản bán đấu giá và cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản, mỗi nơi một bản. Trong trường hợp tài sản bán đấu giá là bất động sản thì văn bản bán đấu giá tài sản còn được gửi cho cơ quan thuế.