Document: Điều 4 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND kinh phí tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình cộng đồng An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "15/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "15/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "15/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "15/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "15/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND kinh phí tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình cộng đồng An Giang có nội dung như sau:

Điều 4. Các khoản đóng góp
1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm hoặc gia đình của người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm có trách nhiệm đóng góp một phần tiền ăn với mức 15.000 đồng/người/ngày, trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
2. Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Quyết định này), gồm các khoản chi phí sau:
a) Người nghiện ma túy:
- Tháng thứ nhất đóng: 2.020.000 đồng, bao gồm:
+ Tiền ăn: 900.000 đồng.
+ Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện, thuốc điều trị các bệnh cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường khác cho cả đợt tập trung: 650.000 đồng.
+ Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác cho cả đợt tập trung: 90.000 đồng.
+ Tiền sinh hoạt văn thể cho cả đợt tập trung: 50.000 đồng.
+ Tiền điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng.
+ Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất cho cả đợt tập trung: 100.000 đồng.
+ Tiền phục vụ, quản lý: 150.000 đồng.
- Từ tháng thứ hai trở đi, mỗi tháng đóng: 1.130.000 đồng, bao gồm:
+ Tiền ăn: 900.000 đồng.
+ Tiền điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng.
+ Tiền phục vụ, quản lý: 150.000 đồng.
b) Người bán dâm đồng thời là người nghiện ma túy:
- Tháng thứ nhất đóng: 2.320.000 đồng, bao gồm:
+ Tiền ăn: 900.000 đồng.
+ Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn, thuốc điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục và thuốc chữa bệnh thông thường khác cho cả đợt tập trung: 950.000 đồng.
+ Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy, xét nghiệm máu và các xét nghiệm khác cho cả đợt tập trung: 90.000 đồng.
+ Tiền sinh hoạt văn thể cho cả đợt tập trung: 50.000 đồng.
+ Tiền điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng.
+ Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất cho cả đợt tập trung: 100.000 đồng.
+ Tiền phục vụ, quản lý: 150.000 đồng.
- Từ tháng thứ hai trở đi, mỗi tháng đóng: 1.130.000 đồng, bao gồm:
+ Tiền ăn: 900.000 đồng.
+ Tiền điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng.
+ Tiền phục vụ, quản lý: 150.000 đồng.
Các chi phí trên chưa bao gồm: tiền học nghề: 2.000.000 đồng/người/khóa (có giấy chứng chỉ đào tạo nghề), học văn hóa: 400.000 đồng/người nếu học viên và gia đình có nhu cầu.
3. Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện, cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình của người cai nghiện ma túy tại cộng đồng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Quyết định này) như sau:
a) Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 240.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.
b) Tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.
c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày.
d) Chi phí cho các khoản giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện (nếu có): 2.000.000 đồng/người/khóa.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp:
a) Các khoản đóng góp tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, đơn vị được giữ lại 100% để chi vào tiền ăn và chi phí cho việc xét nghiệm, cắt cơn nghiện, điều trị bệnh cho đối tượng; chi phí phục vụ, quản lý.
b) Đơn vị thu có trách nhiệm quản lý các khoản đóng góp, chi và quyết toán các khoản đóng góp theo đúng quy định.

Content:
Điều 4. Các khoản đóng góp
1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm hoặc gia đình của người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm có trách nhiệm đóng góp một phần tiền ăn với mức 15.000 đồng/người/ngày, trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
2. Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Quyết định này), gồm các khoản chi phí sau:
a) Người nghiện ma túy:
- Tháng thứ nhất đóng: 2.020.000 đồng, bao gồm:
+ Tiền ăn: 900.000 đồng.
+ Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện, thuốc điều trị các bệnh cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường khác cho cả đợt tập trung: 650.000 đồng.
+ Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác cho cả đợt tập trung: 90.000 đồng.
+ Tiền sinh hoạt văn thể cho cả đợt tập trung: 50.000 đồng.
+ Tiền điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng.
+ Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất cho cả đợt tập trung: 100.000 đồng.
+ Tiền phục vụ, quản lý: 150.000 đồng.
- Từ tháng thứ hai trở đi, mỗi tháng đóng: 1.130.000 đồng, bao gồm:
+ Tiền ăn: 900.000 đồng.
+ Tiền điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng.
+ Tiền phục vụ, quản lý: 150.000 đồng.
b) Người bán dâm đồng thời là người nghiện ma túy:
- Tháng thứ nhất đóng: 2.320.000 đồng, bao gồm:
+ Tiền ăn: 900.000 đồng.
+ Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn, thuốc điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục và thuốc chữa bệnh thông thường khác cho cả đợt tập trung: 950.000 đồng.
+ Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy, xét nghiệm máu và các xét nghiệm khác cho cả đợt tập trung: 90.000 đồng.
+ Tiền sinh hoạt văn thể cho cả đợt tập trung: 50.000 đồng.
+ Tiền điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng.
+ Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất cho cả đợt tập trung: 100.000 đồng.
+ Tiền phục vụ, quản lý: 150.000 đồng.
- Từ tháng thứ hai trở đi, mỗi tháng đóng: 1.130.000 đồng, bao gồm:
+ Tiền ăn: 900.000 đồng.
+ Tiền điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng.
+ Tiền phục vụ, quản lý: 150.000 đồng.
Các chi phí trên chưa bao gồm: tiền học nghề: 2.000.000 đồng/người/khóa (có giấy chứng chỉ đào tạo nghề), học văn hóa: 400.000 đồng/người nếu học viên và gia đình có nhu cầu.
3. Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện, cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình của người cai nghiện ma túy tại cộng đồng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Quyết định này) như sau:
a) Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 240.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.
b) Tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.
c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày.
d) Chi phí cho các khoản giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện (nếu có): 2.000.000 đồng/người/khóa.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp:
a) Các khoản đóng góp tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, đơn vị được giữ lại 100% để chi vào tiền ăn và chi phí cho việc xét nghiệm, cắt cơn nghiện, điều trị bệnh cho đối tượng; chi phí phục vụ, quản lý.
b) Đơn vị thu có trách nhiệm quản lý các khoản đóng góp, chi và quyết toán các khoản đóng góp theo đúng quy định.