Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 48/QĐ-UBND phê duyệt đề án đổi mới định hướng đầu tư phát triển Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "48/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "48/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "48/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "48/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "48/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 48/QĐ-UBND phê duyệt đề án đổi mới định hướng đầu tư phát triển Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án đổi mới định hướng đầu tư phát triển giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
3. Xây dựng cơ chế, chính sách
- Đề nghị Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ công tác xúc tiến đầu tư, định hướng thu hút các nhà đầu tư lớn, công nghệ cao trong và ngoài nước về đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai thực hiện tốt Luật Đầu tư công và các Luật mới sửa đổi (Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Đấu thầu). Nâng cao năng lực quản lý và sử dụng đầu tư công, tăng cường công tác giám sát, đánh giá đầu tư; Tiếp tục rà soát, phân loại các dự án đầu tư theo các Chỉ thị 1792, 14/TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị 13/CT-UBND. Ngân sách Nhà nước chỉ tập trung đầu tư vào các lĩnh vực, dự án mà không thể huy động đầu tư tư nhân.
- Ban hành các quy định triển khai cụ thể tại địa phương về: Quản lý đầu tư và kế hoạch đầu tư trung hạn, đấu thầu, quản lý và sử dụng ODA, đầu tư theo hình thức hợp tác công tư (PPP), xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT)...
- Xây dựng, rà soát, bổ sung cơ chế chính sách nhằm khuyến khích thu hút đầu tư tư nhân, đặc biệt là đối với các ngành công nghiệp phụ trợ công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng (cơ khí lắp ráp, điện tử...); phát triển nông nghiệp, nông thôn (hạ tầng, sản xuất, tiêu thụ và thực hiện các chuỗi sản phẩm nông nghiệp). Tạo cơ chế hỗ trợ đầu tư mạnh mẽ, chủ động các phương án GPMB để sẵn sàng quỹ đất sạch đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư. Ưu tiên thu hút doanh nghiệp Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước Châu Âu.
Xây dựng danh mục, tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư theo các hình thức đầu tư phù hợp; danh mục, cơ chế đối với các công trình nhà nước đầu tư giao tư nhân quản lý, khai thác và các công trình thu hút tư nhân đầu tư, nhà nước thuê sử dụng; danh mục, chính sách khuyến khích các dự án đầu tư theo hình thức xã hội hóa từng thời kỳ. Cụ thể cơ chế Nhà nước tham gia trong đối tác công tư (PPP).
Xây dựng cơ chế nhằm tăng cường thu hút đầu tư xây dựng các loại hình dịch vụ (du lịch, khách sạn, siêu thị, vận tải và Logistics, dịch vụ đào tạo nhân lực, y tế, dịch vụ phục vụ khu công nghiệp...), đặc biệt là cơ chế đặc thù thu hút các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, các Bệnh viện về đầu tư tại tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng lao động và đào tạo nghề cho công nhân; hỗ trợ doanh nghiệp và nông dân trong áp dụng và chuyển giao công nghệ, thị trường...
- Thực hiện tư nhân hóa các dịch vụ công Nhà nước không cần nắm giữ; Bán 100% vốn nhà nước ở doanh nghiệp Nhà nước không cần chi phối.
- Điều chỉnh cơ chế quản lý các KCN mà Nhà nước đầu tư hạ tầng.

Content:
Xây dựng cơ chế, chính sách
- Đề nghị Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ công tác xúc tiến đầu tư, định hướng thu hút các nhà đầu tư lớn, công nghệ cao trong và ngoài nước về đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai thực hiện tốt Luật Đầu tư công và các Luật mới sửa đổi (Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Đấu thầu). Nâng cao năng lực quản lý và sử dụng đầu tư công, tăng cường công tác giám sát, đánh giá đầu tư; Tiếp tục rà soát, phân loại các dự án đầu tư theo các Chỉ thị 1792, 14/TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị 13/CT-UBND. Ngân sách Nhà nước chỉ tập trung đầu tư vào các lĩnh vực, dự án mà không thể huy động đầu tư tư nhân.
- Ban hành các quy định triển khai cụ thể tại địa phương về: Quản lý đầu tư và kế hoạch đầu tư trung hạn, đấu thầu, quản lý và sử dụng ODA, đầu tư theo hình thức hợp tác công tư (PPP), xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT)...
- Xây dựng, rà soát, bổ sung cơ chế chính sách nhằm khuyến khích thu hút đầu tư tư nhân, đặc biệt là đối với các ngành công nghiệp phụ trợ công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng (cơ khí lắp ráp, điện tử...); phát triển nông nghiệp, nông thôn (hạ tầng, sản xuất, tiêu thụ và thực hiện các chuỗi sản phẩm nông nghiệp). Tạo cơ chế hỗ trợ đầu tư mạnh mẽ, chủ động các phương án GPMB để sẵn sàng quỹ đất sạch đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư. Ưu tiên thu hút doanh nghiệp Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước Châu Âu.
Xây dựng danh mục, tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư theo các hình thức đầu tư phù hợp; danh mục, cơ chế đối với các công trình nhà nước đầu tư giao tư nhân quản lý, khai thác và các công trình thu hút tư nhân đầu tư, nhà nước thuê sử dụng; danh mục, chính sách khuyến khích các dự án đầu tư theo hình thức xã hội hóa từng thời kỳ. Cụ thể cơ chế Nhà nước tham gia trong đối tác công tư (PPP).
Xây dựng cơ chế nhằm tăng cường thu hút đầu tư xây dựng các loại hình dịch vụ (du lịch, khách sạn, siêu thị, vận tải và Logistics, dịch vụ đào tạo nhân lực, y tế, dịch vụ phục vụ khu công nghiệp...), đặc biệt là cơ chế đặc thù thu hút các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, các Bệnh viện về đầu tư tại tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng lao động và đào tạo nghề cho công nhân; hỗ trợ doanh nghiệp và nông dân trong áp dụng và chuyển giao công nghệ, thị trường...
- Thực hiện tư nhân hóa các dịch vụ công Nhà nước không cần nắm giữ; Bán 100% vốn nhà nước ở doanh nghiệp Nhà nước không cần chi phối.
- Điều chỉnh cơ chế quản lý các KCN mà Nhà nước đầu tư hạ tầng.