Document: Điều 2 Quyết định 1474/2001/QĐ-NHNN quy định đối tượng mức thanh toán cước phí

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "23/11/2001", "sign_number": "1474/2001/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Thị Kim Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "23/11/2001", "sign_number": "1474/2001/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Thị Kim Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "23/11/2001", "sign_number": "1474/2001/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Thị Kim Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "23/11/2001", "sign_number": "1474/2001/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Thị Kim Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "23/11/2001", "sign_number": "1474/2001/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Thị Kim Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1474/2001/QĐ-NHNN quy định đối tượng mức thanh toán cước phí có nội dung như sau:

Điều 2. 1- Mức chi phi lắp đặt điện thoại ban đầu: Các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động được thanh toán các khoản chi phí ban đầu theo quy định tại Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:
a- Chi phí mua điện thoại cố định không quá 300.000 đồng/máy.
b- Chi phí mua điện thoại di động không quá 3.000.000 đồng/máy.
c- Chi phí lắp đặt máy và phí hòa mạng: Thanh toán theo hợp đồng lắp đặt ký với cơ quan Bưu điện.
2- Mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) hàng tháng thực hiện như sau:
a- Thống đốc và Phó thống đốc NHNN: Mức thanh toán theo chế độ quy định.
b- Trưởng phòng Lễ tân NHTW, thư ký của Thống đốc và thư ký của Phó Thống đốc NHNN: Mức thanh toán theo thực tế sử dụng nhưng không quá 200.000 đồng/tháng đối với điện thoại di động.
c- Các đối tượng còn lại: Mức thanh toán theo thực tế sử dụng nhưng không quá 100.000 đồng/tháng đối với điện thoại cố định tại nhà riêng và không quá 250.000 đồng/tháng đối với điện thoại di động.
Mức thanh toán cước phí điện thoại quy định tại Điều 2 nêu trên được tính và thanh toán từng tháng. Trường hợp đột xuất, đặc biệt các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động do yêu cầu thực hiện nhiệm vụ vận chuyển tiền, phòng chống và khắc phục thiên tai, trực tiếp quản lý an toàn kho quỹ, do thủ trưởng đơn vị quyết định bằng văn bản giao nhiệm vụ làm công tác trên thì trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được thanh toán theo thực tế đã sử dụng và phải có hóa đơn của cơ quan Bưu điện; Thời gian được thanh toán cước phí sử dụng điện thoại trong trường hợp này được tính từ khi Thủ trưởng đơn vị có quyết định giao nhiệm vụ đến khi công việc kết thúc (tính từ đầu tháng đến hết tháng).

Content:
Điều 2. 1- Mức chi phi lắp đặt điện thoại ban đầu: Các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động được thanh toán các khoản chi phí ban đầu theo quy định tại Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:
a- Chi phí mua điện thoại cố định không quá 300.000 đồng/máy.
b- Chi phí mua điện thoại di động không quá 3.000.000 đồng/máy.
c- Chi phí lắp đặt máy và phí hòa mạng: Thanh toán theo hợp đồng lắp đặt ký với cơ quan Bưu điện.
2- Mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) hàng tháng thực hiện như sau:
a- Thống đốc và Phó thống đốc NHNN: Mức thanh toán theo chế độ quy định.
b- Trưởng phòng Lễ tân NHTW, thư ký của Thống đốc và thư ký của Phó Thống đốc NHNN: Mức thanh toán theo thực tế sử dụng nhưng không quá 200.000 đồng/tháng đối với điện thoại di động.
c- Các đối tượng còn lại: Mức thanh toán theo thực tế sử dụng nhưng không quá 100.000 đồng/tháng đối với điện thoại cố định tại nhà riêng và không quá 250.000 đồng/tháng đối với điện thoại di động.
Mức thanh toán cước phí điện thoại quy định tại Điều 2 nêu trên được tính và thanh toán từng tháng. Trường hợp đột xuất, đặc biệt các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động do yêu cầu thực hiện nhiệm vụ vận chuyển tiền, phòng chống và khắc phục thiên tai, trực tiếp quản lý an toàn kho quỹ, do thủ trưởng đơn vị quyết định bằng văn bản giao nhiệm vụ làm công tác trên thì trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được thanh toán theo thực tế đã sử dụng và phải có hóa đơn của cơ quan Bưu điện; Thời gian được thanh toán cước phí sử dụng điện thoại trong trường hợp này được tính từ khi Thủ trưởng đơn vị có quyết định giao nhiệm vụ đến khi công việc kết thúc (tính từ đầu tháng đến hết tháng).