Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 359/QĐ-TTg 2021 quy hoạch chung Thành phố Đà Nẵng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/03/2021", "sign_number": "359/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/03/2021", "sign_number": "359/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/03/2021", "sign_number": "359/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/03/2021", "sign_number": "359/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/03/2021", "sign_number": "359/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 359/QĐ-TTg 2021 quy hoạch chung Thành phố Đà Nẵng đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
10. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Quy mô diện tích đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật khoảng 1.140 ha, đất giao thông khoảng 3.085 ha (tính đến đường liên khu vực, không bao gồm giao thông tĩnh), đất nghĩa trang khoảng 680 ha.
a) Giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Hàng không: Tiếp tục nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng đạt công suất 30 triệu hành khách mỗi năm, cấp 4E, là cảng hàng không cửa ngõ quốc tế, quy mô diện tích đất dự kiến khoảng 856 ha. Phát triển, mở rộng đồng bộ các công trình cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không theo quy hoạch để trở thành trung tâm logistics chuyên dụng;
+ Đường sắt: Quy hoạch hành lang tuyến cho đường sắt tốc độ cao và đường sắt quốc gia chạy song song về phía Đông đường bộ cao tốc; xây dựng nhà ga đường sắt mới đạt công suất 10 triệu hành khách/năm, diện tích khoảng 30 ha, Depot diện tích khoảng 60 ha, tại khu vực phía Bắc nút giao giữa đường Bà Nà - Suối Mơ với đường bộ cao tốc, gắn với việc hình thành hệ thống trung tâm thương mại dịch vụ, là động lực phát triển khu vực phía Tây Thành phố. Xây dựng nhà ga hàng hóa tại khu vực Kim Liên để kết nối với cảng Liên Chiểu;
+ Cảng biển: Đầu tư xây dựng mới cảng Liên Chiểu công suất đạt 50 triệu tấn/năm, diện tích khoảng 450 ha (bao gồm cả phần mặt nước); diện tích hậu cần cảng khoảng 195 ha. Cảng Tiên Sa sẽ được chuyển dần thành cảng du lịch sau khi cảng Liên Chiểu đi vào hoạt động. Tiếp tục phát triển Khu bến Thọ Quang là cảng tổng hợp cho tàu trọng tải từ 10.000 đến 20.000 tấn, có bến chuyên dùng cho tàu trọng tải từ 5.000 đến 10.000 tấn;
+ Đường bộ: Tiếp tục xây dựng, nâng cấp Quốc lộ 14B, đoạn từ Túy Loan đến cầu Hà Nha (huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam), đoạn qua địa phận Đà Nẵng dài khoảng 8 km, đạt quy mô đường trục chính đô thị 6 làn xe. Nâng cấp Quốc lộ 14G từ huyện Hòa Vang đi Tây Giang (Quảng Nam), đoạn qua địa phận Đà Nẵng dài khoảng 23 km, đạt quy mô thiết kế đường cấp III đồng bằng. Tổ chức các nút giao thông kết nối vào hệ thống giao thông đối nội;
+ Đường thủy: Phát triển các tuyến đường thủy: Sông Hàn - sông Cổ Cò - sông Thu Bồn, sông Hàn - sông Vĩnh Điện - sông Thu Bồn; tuyến từ vịnh Đà Nẵng đi Hòn Sơn Trà Con, Cù Lao Chàm để kết nối trung tâm Thành phố với Hội An phục vụ phát triển du lịch. Phát triển cảng sông Hàn thành cảng đón tàu biển du lịch cỡ lớn, phát huy tối đa lợi thế cảng đường thủy trong khu vực trung tâm Thành phố, thúc đẩy phát triển du lịch đường thủy nội địa và đường biển quốc tế.
- Giao thông đối nội:
+ Đường sắt: Quy hoạch phát triển các tuyến đường sắt nhánh kết nối từ các ga hàng hóa đến các Khu công nghiệp, Trung tâm logistic, cảng cạn;
+ Đường bộ:
Kéo dài đường Vành đai phía Tây đi qua Khu công nghệ cao, kết nối tại điểm giao đường cao tốc La Sơn - Túy Loan và đường tránh Nam hầm Hải Vân.
Quy hoạch bổ sung tuyến đường giữa đường Vành đai phía Tây và đường bộ cao tốc nối từ đường Nguyễn Tất Thành (nối dài) qua Quốc lộ 14B gần Trung tâm hành chính huyện Hòa Vang và kéo dài đến biển. Kéo dài tuyến đường Vành đai phía Tây 2 đến đường Vành đai phía Nam.
Quy hoạch và xây dựng hầm chui xuyên qua sân bay, kết nối phía Đông và phía Tây; bổ sung các tuyến đường mới kết nối trực tiếp từ cảng Liên Chiểu đến đường tránh Nam hầm Hải Vân - Túy Loan, từ đường Nguyễn Sinh Sắc đến đường Hoàng Văn Thái nối dài, từ Khu công nghiệp Hòa Khánh đến ga đường sắt mới để tạo thành trục chính kết nối Đông - Tây.
Trong khu vực trung tâm Thành phố, quy hoạch tuyến đường Lê Duẩn kết nối với đường Đống Đa tạo tuyến trục liên thông từ đường Điện Biên Phủ đến đường 3 Tháng 2; quy hoạch tuyến đường Hoàng Hoa Thám thông ra đường Nguyễn Tất Thành (xuyên qua khu vực Ga đường sắt hiện trạng) để tạo thành tuyến trục liên thông chính từ Nguyễn Hữu Thọ - Lê Đình Lý - Hoàng Hoa Thám - Nguyễn Tất Thành nhằm giảm tải cho các tuyến đường lân cận.
Quy hoạch và xây dựng công trình hầm qua sông kết nối từ khu vực đường Đống Đa - Trần Phú sang đường Vân Đồn - Trần Hưng Đạo; cầu đường bộ nối đường 29 Tháng 3, quận Cẩm Lệ với tuyến đường Bùi Tá Hán, quận Ngũ Hành Sơn,...
+ Hệ thống giao thông công cộng:
Quy hoạch 02 tuyến MRT, 11 tuyến LRT, 02 tuyến Tramway cùng các điểm Depot, trung chuyển phù hợp. Tiếp tục phát triển mạng lưới xe buýt nội thị đảm bảo mức độ bao phủ và bán kính phục vụ cần thiết; kết nối thuận lợi và phục vụ thu gom cho các tuyến MRT, LRT, Tramway.
+ Công trình đầu mối (Bến xe):
Quy hoạch mới bến xe khách liên tỉnh phía Bắc tại Cụm công nghiệp Thanh Vinh (diện tích khoảng 43 ha); bến xe phía Tây (cửa ngõ lên Tây Nguyên) tại khu vực Nhà máy xi măng Hòa Khương (sau khi di dời, diện tích khoảng 13 ha); tiếp tục phát triển bến xe phía Nam; định hướng chuyển đổi bến xe trung tâm phục vụ giao thông công cộng; phát triển khu vực Ga đường sắt hiện trạng sau khi di dời thành Ga giao thông công cộng trung tâm kết hợp phát triển dịch vụ thương mại, công viên.
+ Giao thông tĩnh:
Phát triển mạng lưới các bến, bãi và điểm đỗ xe công cộng đảm bảo diện tích đất cho giao thông tĩnh đạt (3÷4) % diện tích đất xây dựng đô thị, trong đó tổng diện tích các bãi đỗ xe khu vực trung tâm khoảng 120 ha. Khuyến khích khai thác không gian ngầm làm bãi đỗ xe kết hợp với dịch vụ công ích đô thị.
+ Đường thủy: Phát triển các tuyến đường thủy qua sông Hàn, sông Túy Loan, sông Yên, sông Cu Đê, sông Cổ Cò, quanh bán đảo Sơn Trà,…; quy hoạch, xây dựng các bến thủy nội địa phục vụ phát triển du lịch.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
- Cao độ nền và phòng chống thiên tai:
Cao độ nền khống chế tính theo mực nước tính toán đối với khu ở, khu công nghiệp - kho tàng và khu trung tâm là P=1%.
Cao độ nền khống chế tính theo mực nước tính toán đối với khu cây xanh cách ly, thể dục thể thao là P=10%.
Cao độ nền khống chế có xét đến mực nước biển dâng theo kịch bản biến đổi khí hậu: +0,25m.
Đối với những khu vực đô thị cũ như Hải Châu, Thanh Khê và những khu vực đô thị mới đã được xây dựng: Giữ lại cao trình hiện trạng, từng bước nghiên cứu giải pháp nâng cao độ các tuyến kè hiện trạng tại các khu vực cần thiết dọc sông Hàn, Cổ Cò, Cẩm Lệ, Cu Đê, Vĩnh Điện,… lên đến cao độ mực nước khống chế kết hợp với giải pháp bố trí trạm bơm và hồ điều hòa.
Đối với các khu vực dân cư giữ lại chỉnh trang và khu vực quy hoạch đô thị mới thuộc huyện Hòa Vang: Bố trí đê bao tại các khu vực cần thiết dọc tuyến sông Túy Loan, Yên, Cu Đê, Vĩnh Điện,… Khu vực trong đê, cốt nền xây dựng tối thiểu P=5% và cơ bản theo địa hình hiện trạng tương ứng với tần suất P=(1÷5) %, kết hợp giải pháp bố trí trạm bơm và hồ điều hòa.
Tăng cường củng cố, nâng cấp công trình thủy lợi, đê, kè đảm bảo an toàn trước thiên tai và nâng cao hiệu quả quản lý. Nâng cấp hệ thống kè biển và cửa sông lớn tại các khu vực cần thiết như kè dọc vịnh Đà Nẵng, kè biển của khu đô thị Đa Phước, kè Nam Ô, kè đường Hoàng Sa - Võ Nguyên Giáp - Trường Sa, kè cửa sông Hàn, kè sông Cu Đê,...
- Thoát nước mưa:
Lưu vực thoát nước mưa được chia thành 05 khu theo đặc điểm địa hình và nguồn tiếp nhận, gồm: (1) Khu vực trung tâm Thành phố, (2) khu vực Tây Bắc, (3) khu vực phía Đông, (4) khu vực phía Nam và (5) khu vực huyện Hòa Vang. Nguồn tiếp nhận là các sông: Hàn, Cẩm Lệ, Túy Loan, Cu Đê, Cổ Cò, Phú Lộc, các hồ điều hòa; kênh hở và vịnh Đà Nẵng. Riêng khu vực ven biển phía Đông ưu tiên lựa chọn phương án thoát nước mưa về hướng sông Hàn.
Hệ thống thoát nước: Đối với các khu đô thị cũ, tiếp tục sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, từng bước chuyển thành hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Đối với khu vực ven biển, khu vực đang phát triển và xây dựng mới thì ưu tiên sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn; khu vực vịnh Đà Nẵng hạn chế thoát nước mưa qua các cửa xả bằng giải pháp nâng cấp hệ thống cống bao.
Tiến hành nạo vét các sông Cu Đê, Cổ Cò nhằm mục tiêu nâng cao khả năng thoát lũ. Triển khai các giải pháp cải tạo, chỉnh trang hồ tại khu vực đô thị.
c) Cấp điện và chiếu sáng đô thị
Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2030 là 1.790 MW.
- Nguồn điện: Sử dụng hệ thống điện lưới quốc gia từ trạm biến áp 500kV, 220kV Đà Nẵng (phường Hòa Thọ Tây); trạm biến áp 220kV Hòa Khánh (phường Hòa Khánh Bắc), trạm biến áp 220kV Ngũ Hành Sơn (phường Mỹ An). Thực hiện xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp, trong đó:
+ Mở rộng, nâng cấp trạm biến áp 500kV Đà Nẵng từ 2x450 (MVA) lên thành 2x900 (MVA);
+ Xây dựng mới trạm biến áp 220kV: Hải Châu 2x250 (MVA); Liên Chiểu 2x250 (MVA); Sơn Trà 1x250 (MVA);
+ Xây dựng mới trạm biến áp 110kV: Chi Lăng 2x63 (MVA); cảng Tiên Sa 2x63 (MVA); Hòa Phong 2x63 (MVA); Hòa Nhơn 2x63 (MVA); cảng Liên Chiểu 2x63(MVA); Khuê Trung 2x63 (MVA); Thuận Phước 2x63 (MVA); Hòa Khánh Nam 2x63 (MVA); Hòa Hải 2x63 (MVA); Thọ Quang 2x63 (MVA); Hòa Liên 2x63 (MVA); mở rộng và nâng cấp các trạm biến áp 110kV hiện trạng.
Bổ sung nguồn điện từ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát điện với công suất 2x18MW tại bãi rác Khánh Sơn; nguồn điện sinh khối 15MW tại Khu công nghiệp Liên Chiểu; nguồn điện năng lượng mặt trời mặt đất khoảng 250MW tại các mỏ khoáng sản đã đóng cửa; phát triển điện mặt trời mái nhà. Khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch.
- Lưới điện:
Mạng lưới cao thế: Từng bước cải tạo ngầm hóa lưới điện cao thế trong khu vực nội thị.
Mạng lưới trung thế: Cải tạo các trạm biến áp 22/0,4kV và ngầm hóa lưới điện trung thế (22kV) tại các khu vực nội thị, các tuyến phố chính, tuyến phố du lịch.
Mạng lưới hạ thế: Ngầm hóa lưới điện hạ thế (0,4kV) tại các khu vực nội thị, các tuyến phố chính, tuyến phố du lịch.
- Phát triển hệ thống năng lượng thông minh, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giám sát, quá trình phát, truyền tải, phân phối, tiêu thụ năng lượng. Phát triển hạ tầng dữ liệu lưới điện Thành phố trên nền hệ thống thông tin địa lý (GIS).
- Chiếu sáng đô thị: Cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng theo hướng sử dụng thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, gồm: Chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội; chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng. Mở rộng, hình thành Trung tâm điều khiển điện chiếu sáng thông minh.
d) Thông tin, truyền thông
- Về bưu chính, chuyển phát:
Xây dựng hệ thống kho bãi phân phối nội địa đảm bảo quy mô đạt khoảng 5.000 m2/quận (huyện); số lượng trung chuyển hàng hóa chuyển phát khoảng 25 lượt/ngày; mạng lưới điểm chuyển phát bưu chính cấp cơ sở đạt 0,8 km/điểm phục vụ.
- Về viễn thông, thông tin liên lạc: Đảm bảo đáp ứng 100% nhu cầu về dịch vụ viễn thông của người dân, kể cả vùng núi khó khăn về địa hình.
Phát triển mạng lưới hạ tầng thông tin di động: ưu tiên dùng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật, sử dụng công nghệ mạng di động thế hệ tiếp theo, ưu tiên phát triển mạng lưới truyền dẫn vô tuyến phù hợp với công nghệ internet vạn vật (IoT).
Phát triển hạ tầng mạng lưới truyền dẫn hữu tuyến: Ngầm hóa 100% mạng cáp viễn thông ngoại vi, chỉnh trang trong khu vực trung tâm Thành phố và các khu vực khác; các khu vực đô thị mới phải có hạ tầng ngầm cho toàn bộ mạng cáp viễn thông ngoại vi (cả cáp trục và cáp phối đến thuê bao).
- Về hạ tầng công nghệ thông tin:
Nâng cấp mở rộng Trung tâm dữ liệu hiện tại và triển khai thêm 02 Trung tâm dữ liệu mới để cung cấp hạ tầng tính toán, lưu trữ chuyên sâu, bảo đảm khả năng dự phòng; hình thành Trung tâm giám sát an toàn, an ninh thông tin, Trung tâm giám sát điều hành thành phố thông minh.
Xây dựng kho dữ liệu dùng chung; cơ sở dữ liệu hạ tầng đô thị (đất đai, quy hoạch, xây dựng, giao thông, cấp thoát nước, cây xanh, điện chiếu sáng,...) trên nền GIS.
- Về hạ tầng các khu công nghệ thông tin phục vụ phát triển công nghiệp số:
Triển khai xây dựng Khu công viên phần mềm số 2 (Khu công nghệ thông tin tập trung số 2), thu hút đầu tư Khu công viên phần mềm số 3 (Tổ hợp không gian sáng tạo Hòa Xuân, Cẩm Lệ); xúc tiến, thu hút đầu tư vào Khu công nghệ thông tin Đà Nẵng số 1; khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển các khu công viên phần mềm do doanh nghiệp làm chủ đầu tư.
- Triển khai chương trình chuyển đổi số, các kế hoạch, chính sách thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ số, sản phẩm số trên địa bàn Thành phố.
đ) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước là 800.000 m3/ngày đêm. Nguồn nước từ chuỗi sông Yên - Cầu Đò; sông Quá Giáng; sông Cu Đê; suối Đá, suối Tình, suối Lương; hồ Hòa Trung và hồ chứa sông Bắc.
- Các công trình cấp nước: Nâng cấp nhà máy nước Cầu Đỏ đạt công suất 390.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước hồ Hòa Trung đạt công suất 20.000 m3/ngày đêm. Xây dựng mới nhà máy nước Hòa Liên, công suất 240.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước sử dụng nguồn nước từ chuỗi sông Yên - Quá Giáng, công suất 120.000 m3/ngày đêm. Tiếp tục duy trì hoạt động nhà máy nước Sân bay, công suất 30.000 m3/ngày đêm và các nhà máy cấp nước nhỏ lẻ hiện có.
- Các tuyến ống truyền tải: Tiếp tục xây dựng các tuyến ống truyền tải tại các khu vực. Bổ sung các tuyến ống truyền tải về khu vực phía Tây Nam Thành phố đảm bảo cấp nước theo định hướng phát triển đô thị trong tương lai.
- Phát triển hệ thống quản lý nước thông minh.
e) Thoát nước thải:
- Nước thải đô thị đạt tỷ lệ thu gom và xử lý trên 90%; tổng lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 495.000 m3/ngày đêm, chia làm 05 lưu vực với các trạm trạm xử lý nước thải (XLNT) chính như sau: (1) Trạm XLNT Hòa Xuân 120.000 m3/ngày đêm; (2) trạm XLNT Phú Lộc 105.000 m3/ngày đêm; (3) trạm XLNT Sơn Trà 65.000 m3/ngày đêm; (4) trạm XLNT Ngũ Hành Sơn 30.000 m3/ngày đêm; (5) trạm XLNT Liên Chiểu 70.000 m3/ngày đêm.
Đối với khu vực huyện Hòa Vang đạt tỷ lệ thu gom và xử lý trên 70%, dự kiến 02 lưu vực với trạm XLNT: (1) Trạm XLNT công suất 80.000 m3/ngày đêm tại khu vực xã Hòa Nhơn, (2) trạm XLNT công suất 45.000 m3/ngày đêm tại khu vực phía Tây Nam Thành phố. Số lượng và vị trí cụ thể của trạm XLNT có thể xem xét điều chỉnh ở giai đoạn sau nhằm bảo đảm phù hợp với tốc độ phát triển đô thị tại từng khu vực.
- Phấn đấu tỷ lệ tái sử dụng nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt 25%.
- Nước thải phát sinh từ hoạt động công nghiệp, công nghệ cao: Tổng lưu lượng phát sinh khoảng 110.000 m3/ngày đêm. Nước thải phát sinh được thu gom và xử lý riêng, bảo đảm các yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải y tế: Được thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện, chất lượng nước sau khi xử lý bảo đảm yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận hoặc đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa.
g) Chất thải rắn và nghĩa trang:
- Chất thải rắn: Tổng lượng chất thải rắn phát sinh là 2.510 tấn/ngày.
Từng bước triển khai phân loại chất thải rắn tại nguồn theo lộ trình. Chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại được phân loại, thu gom và vận chuyển riêng.
Khuyến khích áp dụng mô hình xử lý rác theo xu hướng “kinh tế tuần hoàn” với các công nghệ xử lý phải đáp ứng tỷ lệ chất thải đem chôn lấp ≤ 5% tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đưa đến nhà máy xử lý.
Từng bước phát triển hệ thống quản lý, giám sát chất thải thông minh.
- Khu xử lý chất thải rắn:
Tập trung tại khu vực Khánh Sơn theo hướng nâng cấp bãi rác Khánh Sơn hiện tại trở thành Khu liên hợp xử lý chất thải rắn, bao gồm đầu tư 02 Nhà máy xử lý chất thải rắn với công suất lần lượt là 650 tấn/ngày và 1.000 tấn/ngày. Tiếp tục nghiên cứu đầu tư Nhà máy xử lý chất thải rắn công suất 1.000 tấn/ngày ở giai đoạn phù hợp tùy thuộc vào lượng chất thải rắn phát sinh thực tế. Đầu tư lò đốt rác nguy hại và hệ thống phân bùn bể phốt.
- Nghĩa trang:
Khai thác các nghĩa trang tập trung hiện có của Thành phố theo hướng hiện đại, sinh thái; mở rộng một số nghĩa trang có điều kiện thuận lợi như: Hòa Sơn, An Châu để di dời toàn bộ các nghĩa trang còn lại trong nội thị và các nghĩa trang tự phát trên địa bàn huyện Hòa Vang để bảo vệ môi trường và cảnh quan. Quỹ đất sau khi di dời sẽ được sử dụng vào các mục đích khác, ưu tiên cho các chức năng phục vụ cộng đồng.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Quy mô diện tích đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật khoảng 1.140 ha, đất giao thông khoảng 3.085 ha (tính đến đường liên khu vực, không bao gồm giao thông tĩnh), đất nghĩa trang khoảng 680 ha.
a) Giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Hàng không: Tiếp tục nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng đạt công suất 30 triệu hành khách mỗi năm, cấp 4E, là cảng hàng không cửa ngõ quốc tế, quy mô diện tích đất dự kiến khoảng 856 ha. Phát triển, mở rộng đồng bộ các công trình cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không theo quy hoạch để trở thành trung tâm logistics chuyên dụng;
+ Đường sắt: Quy hoạch hành lang tuyến cho đường sắt tốc độ cao và đường sắt quốc gia chạy song song về phía Đông đường bộ cao tốc; xây dựng nhà ga đường sắt mới đạt công suất 10 triệu hành khách/năm, diện tích khoảng 30 ha, Depot diện tích khoảng 60 ha, tại khu vực phía Bắc nút giao giữa đường Bà Nà - Suối Mơ với đường bộ cao tốc, gắn với việc hình thành hệ thống trung tâm thương mại dịch vụ, là động lực phát triển khu vực phía Tây Thành phố. Xây dựng nhà ga hàng hóa tại khu vực Kim Liên để kết nối với cảng Liên Chiểu;
+ Cảng biển: Đầu tư xây dựng mới cảng Liên Chiểu công suất đạt 50 triệu tấn/năm, diện tích khoảng 450 ha (bao gồm cả phần mặt nước); diện tích hậu cần cảng khoảng 195 ha. Cảng Tiên Sa sẽ được chuyển dần thành cảng du lịch sau khi cảng Liên Chiểu đi vào hoạt động. Tiếp tục phát triển Khu bến Thọ Quang là cảng tổng hợp cho tàu trọng tải từ 10.000 đến 20.000 tấn, có bến chuyên dùng cho tàu trọng tải từ 5.000 đến 10.000 tấn;
+ Đường bộ: Tiếp tục xây dựng, nâng cấp Quốc lộ 14B, đoạn từ Túy Loan đến cầu Hà Nha (huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam), đoạn qua địa phận Đà Nẵng dài khoảng 8 km, đạt quy mô đường trục chính đô thị 6 làn xe. Nâng cấp Quốc lộ 14G từ huyện Hòa Vang đi Tây Giang (Quảng Nam), đoạn qua địa phận Đà Nẵng dài khoảng 23 km, đạt quy mô thiết kế đường cấp III đồng bằng. Tổ chức các nút giao thông kết nối vào hệ thống giao thông đối nội;
+ Đường thủy: Phát triển các tuyến đường thủy: Sông Hàn - sông Cổ Cò - sông Thu Bồn, sông Hàn - sông Vĩnh Điện - sông Thu Bồn; tuyến từ vịnh Đà Nẵng đi Hòn Sơn Trà Con, Cù Lao Chàm để kết nối trung tâm Thành phố với Hội An phục vụ phát triển du lịch. Phát triển cảng sông Hàn thành cảng đón tàu biển du lịch cỡ lớn, phát huy tối đa lợi thế cảng đường thủy trong khu vực trung tâm Thành phố, thúc đẩy phát triển du lịch đường thủy nội địa và đường biển quốc tế.
- Giao thông đối nội:
+ Đường sắt: Quy hoạch phát triển các tuyến đường sắt nhánh kết nối từ các ga hàng hóa đến các Khu công nghiệp, Trung tâm logistic, cảng cạn;
+ Đường bộ:
Kéo dài đường Vành đai phía Tây đi qua Khu công nghệ cao, kết nối tại điểm giao đường cao tốc La Sơn - Túy Loan và đường tránh Nam hầm Hải Vân.
Quy hoạch bổ sung tuyến đường giữa đường Vành đai phía Tây và đường bộ cao tốc nối từ đường Nguyễn Tất Thành (nối dài) qua Quốc lộ 14B gần Trung tâm hành chính huyện Hòa Vang và kéo dài đến biển. Kéo dài tuyến đường Vành đai phía Tây 2 đến đường Vành đai phía Nam.
Quy hoạch và xây dựng hầm chui xuyên qua sân bay, kết nối phía Đông và phía Tây; bổ sung các tuyến đường mới kết nối trực tiếp từ cảng Liên Chiểu đến đường tránh Nam hầm Hải Vân - Túy Loan, từ đường Nguyễn Sinh Sắc đến đường Hoàng Văn Thái nối dài, từ Khu công nghiệp Hòa Khánh đến ga đường sắt mới để tạo thành trục chính kết nối Đông - Tây.
Trong khu vực trung tâm Thành phố, quy hoạch tuyến đường Lê Duẩn kết nối với đường Đống Đa tạo tuyến trục liên thông từ đường Điện Biên Phủ đến đường 3 Tháng 2; quy hoạch tuyến đường Hoàng Hoa Thám thông ra đường Nguyễn Tất Thành (xuyên qua khu vực Ga đường sắt hiện trạng) để tạo thành tuyến trục liên thông chính từ Nguyễn Hữu Thọ - Lê Đình Lý - Hoàng Hoa Thám - Nguyễn Tất Thành nhằm giảm tải cho các tuyến đường lân cận.
Quy hoạch và xây dựng công trình hầm qua sông kết nối từ khu vực đường Đống Đa - Trần Phú sang đường Vân Đồn - Trần Hưng Đạo; cầu đường bộ nối đường 29 Tháng 3, quận Cẩm Lệ với tuyến đường Bùi Tá Hán, quận Ngũ Hành Sơn,...
+ Hệ thống giao thông công cộng:
Quy hoạch 02 tuyến MRT, 11 tuyến LRT, 02 tuyến Tramway cùng các điểm Depot, trung chuyển phù hợp. Tiếp tục phát triển mạng lưới xe buýt nội thị đảm bảo mức độ bao phủ và bán kính phục vụ cần thiết; kết nối thuận lợi và phục vụ thu gom cho các tuyến MRT, LRT, Tramway.
+ Công trình đầu mối (Bến xe):
Quy hoạch mới bến xe khách liên tỉnh phía Bắc tại Cụm công nghiệp Thanh Vinh (diện tích khoảng 43 ha); bến xe phía Tây (cửa ngõ lên Tây Nguyên) tại khu vực Nhà máy xi măng Hòa Khương (sau khi di dời, diện tích khoảng 13 ha); tiếp tục phát triển bến xe phía Nam; định hướng chuyển đổi bến xe trung tâm phục vụ giao thông công cộng; phát triển khu vực Ga đường sắt hiện trạng sau khi di dời thành Ga giao thông công cộng trung tâm kết hợp phát triển dịch vụ thương mại, công viên.
+ Giao thông tĩnh:
Phát triển mạng lưới các bến, bãi và điểm đỗ xe công cộng đảm bảo diện tích đất cho giao thông tĩnh đạt (3÷4) % diện tích đất xây dựng đô thị, trong đó tổng diện tích các bãi đỗ xe khu vực trung tâm khoảng 120 ha. Khuyến khích khai thác không gian ngầm làm bãi đỗ xe kết hợp với dịch vụ công ích đô thị.
+ Đường thủy: Phát triển các tuyến đường thủy qua sông Hàn, sông Túy Loan, sông Yên, sông Cu Đê, sông Cổ Cò, quanh bán đảo Sơn Trà,…; quy hoạch, xây dựng các bến thủy nội địa phục vụ phát triển du lịch.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
- Cao độ nền và phòng chống thiên tai:
Cao độ nền khống chế tính theo mực nước tính toán đối với khu ở, khu công nghiệp - kho tàng và khu trung tâm là P=1%.
Cao độ nền khống chế tính theo mực nước tính toán đối với khu cây xanh cách ly, thể dục thể thao là P=10%.
Cao độ nền khống chế có xét đến mực nước biển dâng theo kịch bản biến đổi khí hậu: +0,25m.
Đối với những khu vực đô thị cũ như Hải Châu, Thanh Khê và những khu vực đô thị mới đã được xây dựng: Giữ lại cao trình hiện trạng, từng bước nghiên cứu giải pháp nâng cao độ các tuyến kè hiện trạng tại các khu vực cần thiết dọc sông Hàn, Cổ Cò, Cẩm Lệ, Cu Đê, Vĩnh Điện,… lên đến cao độ mực nước khống chế kết hợp với giải pháp bố trí trạm bơm và hồ điều hòa.
Đối với các khu vực dân cư giữ lại chỉnh trang và khu vực quy hoạch đô thị mới thuộc huyện Hòa Vang: Bố trí đê bao tại các khu vực cần thiết dọc tuyến sông Túy Loan, Yên, Cu Đê, Vĩnh Điện,… Khu vực trong đê, cốt nền xây dựng tối thiểu P=5% và cơ bản theo địa hình hiện trạng tương ứng với tần suất P=(1÷5) %, kết hợp giải pháp bố trí trạm bơm và hồ điều hòa.
Tăng cường củng cố, nâng cấp công trình thủy lợi, đê, kè đảm bảo an toàn trước thiên tai và nâng cao hiệu quả quản lý. Nâng cấp hệ thống kè biển và cửa sông lớn tại các khu vực cần thiết như kè dọc vịnh Đà Nẵng, kè biển của khu đô thị Đa Phước, kè Nam Ô, kè đường Hoàng Sa - Võ Nguyên Giáp - Trường Sa, kè cửa sông Hàn, kè sông Cu Đê,...
- Thoát nước mưa:
Lưu vực thoát nước mưa được chia thành 05 khu theo đặc điểm địa hình và nguồn tiếp nhận, gồm: (1) Khu vực trung tâm Thành phố, (2) khu vực Tây Bắc, (3) khu vực phía Đông, (4) khu vực phía Nam và (5) khu vực huyện Hòa Vang. Nguồn tiếp nhận là các sông: Hàn, Cẩm Lệ, Túy Loan, Cu Đê, Cổ Cò, Phú Lộc, các hồ điều hòa; kênh hở và vịnh Đà Nẵng. Riêng khu vực ven biển phía Đông ưu tiên lựa chọn phương án thoát nước mưa về hướng sông Hàn.
Hệ thống thoát nước: Đối với các khu đô thị cũ, tiếp tục sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, từng bước chuyển thành hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Đối với khu vực ven biển, khu vực đang phát triển và xây dựng mới thì ưu tiên sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn; khu vực vịnh Đà Nẵng hạn chế thoát nước mưa qua các cửa xả bằng giải pháp nâng cấp hệ thống cống bao.
Tiến hành nạo vét các sông Cu Đê, Cổ Cò nhằm mục tiêu nâng cao khả năng thoát lũ. Triển khai các giải pháp cải tạo, chỉnh trang hồ tại khu vực đô thị.
c) Cấp điện và chiếu sáng đô thị
Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2030 là 1.790 MW.
- Nguồn điện: Sử dụng hệ thống điện lưới quốc gia từ trạm biến áp 500kV, 220kV Đà Nẵng (phường Hòa Thọ Tây); trạm biến áp 220kV Hòa Khánh (phường Hòa Khánh Bắc), trạm biến áp 220kV Ngũ Hành Sơn (phường Mỹ An). Thực hiện xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp, trong đó:
+ Mở rộng, nâng cấp trạm biến áp 500kV Đà Nẵng từ 2x450 (MVA) lên thành 2x900 (MVA);
+ Xây dựng mới trạm biến áp 220kV: Hải Châu 2x250 (MVA); Liên Chiểu 2x250 (MVA); Sơn Trà 1x250 (MVA);
+ Xây dựng mới trạm biến áp 110kV: Chi Lăng 2x63 (MVA); cảng Tiên Sa 2x63 (MVA); Hòa Phong 2x63 (MVA); Hòa Nhơn 2x63 (MVA); cảng Liên Chiểu 2x63(MVA); Khuê Trung 2x63 (MVA); Thuận Phước 2x63 (MVA); Hòa Khánh Nam 2x63 (MVA); Hòa Hải 2x63 (MVA); Thọ Quang 2x63 (MVA); Hòa Liên 2x63 (MVA); mở rộng và nâng cấp các trạm biến áp 110kV hiện trạng.
Bổ sung nguồn điện từ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát điện với công suất 2x18MW tại bãi rác Khánh Sơn; nguồn điện sinh khối 15MW tại Khu công nghiệp Liên Chiểu; nguồn điện năng lượng mặt trời mặt đất khoảng 250MW tại các mỏ khoáng sản đã đóng cửa; phát triển điện mặt trời mái nhà. Khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch.
- Lưới điện:
Mạng lưới cao thế: Từng bước cải tạo ngầm hóa lưới điện cao thế trong khu vực nội thị.
Mạng lưới trung thế: Cải tạo các trạm biến áp 22/0,4kV và ngầm hóa lưới điện trung thế (22kV) tại các khu vực nội thị, các tuyến phố chính, tuyến phố du lịch.
Mạng lưới hạ thế: Ngầm hóa lưới điện hạ thế (0,4kV) tại các khu vực nội thị, các tuyến phố chính, tuyến phố du lịch.
- Phát triển hệ thống năng lượng thông minh, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giám sát, quá trình phát, truyền tải, phân phối, tiêu thụ năng lượng. Phát triển hạ tầng dữ liệu lưới điện Thành phố trên nền hệ thống thông tin địa lý (GIS).
- Chiếu sáng đô thị: Cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng theo hướng sử dụng thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, gồm: Chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội; chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng. Mở rộng, hình thành Trung tâm điều khiển điện chiếu sáng thông minh.
d) Thông tin, truyền thông
- Về bưu chính, chuyển phát:
Xây dựng hệ thống kho bãi phân phối nội địa đảm bảo quy mô đạt khoảng 5.000 m2/quận (huyện); số lượng trung chuyển hàng hóa chuyển phát khoảng 25 lượt/ngày; mạng lưới điểm chuyển phát bưu chính cấp cơ sở đạt 0,8 km/điểm phục vụ.
- Về viễn thông, thông tin liên lạc: Đảm bảo đáp ứng 100% nhu cầu về dịch vụ viễn thông của người dân, kể cả vùng núi khó khăn về địa hình.
Phát triển mạng lưới hạ tầng thông tin di động: ưu tiên dùng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật, sử dụng công nghệ mạng di động thế hệ tiếp theo, ưu tiên phát triển mạng lưới truyền dẫn vô tuyến phù hợp với công nghệ internet vạn vật (IoT).
Phát triển hạ tầng mạng lưới truyền dẫn hữu tuyến: Ngầm hóa 100% mạng cáp viễn thông ngoại vi, chỉnh trang trong khu vực trung tâm Thành phố và các khu vực khác; các khu vực đô thị mới phải có hạ tầng ngầm cho toàn bộ mạng cáp viễn thông ngoại vi (cả cáp trục và cáp phối đến thuê bao).
- Về hạ tầng công nghệ thông tin:
Nâng cấp mở rộng Trung tâm dữ liệu hiện tại và triển khai thêm 02 Trung tâm dữ liệu mới để cung cấp hạ tầng tính toán, lưu trữ chuyên sâu, bảo đảm khả năng dự phòng; hình thành Trung tâm giám sát an toàn, an ninh thông tin, Trung tâm giám sát điều hành thành phố thông minh.
Xây dựng kho dữ liệu dùng chung; cơ sở dữ liệu hạ tầng đô thị (đất đai, quy hoạch, xây dựng, giao thông, cấp thoát nước, cây xanh, điện chiếu sáng,...) trên nền GIS.
- Về hạ tầng các khu công nghệ thông tin phục vụ phát triển công nghiệp số:
Triển khai xây dựng Khu công viên phần mềm số 2 (Khu công nghệ thông tin tập trung số 2), thu hút đầu tư Khu công viên phần mềm số 3 (Tổ hợp không gian sáng tạo Hòa Xuân, Cẩm Lệ); xúc tiến, thu hút đầu tư vào Khu công nghệ thông tin Đà Nẵng số 1; khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển các khu công viên phần mềm do doanh nghiệp làm chủ đầu tư.
- Triển khai chương trình chuyển đổi số, các kế hoạch, chính sách thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ số, sản phẩm số trên địa bàn Thành phố.
đ) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước là 800.000 m3/ngày đêm. Nguồn nước từ chuỗi sông Yên - Cầu Đò; sông Quá Giáng; sông Cu Đê; suối Đá, suối Tình, suối Lương; hồ Hòa Trung và hồ chứa sông Bắc.
- Các công trình cấp nước: Nâng cấp nhà máy nước Cầu Đỏ đạt công suất 390.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước hồ Hòa Trung đạt công suất 20.000 m3/ngày đêm. Xây dựng mới nhà máy nước Hòa Liên, công suất 240.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước sử dụng nguồn nước từ chuỗi sông Yên - Quá Giáng, công suất 120.000 m3/ngày đêm. Tiếp tục duy trì hoạt động nhà máy nước Sân bay, công suất 30.000 m3/ngày đêm và các nhà máy cấp nước nhỏ lẻ hiện có.
- Các tuyến ống truyền tải: Tiếp tục xây dựng các tuyến ống truyền tải tại các khu vực. Bổ sung các tuyến ống truyền tải về khu vực phía Tây Nam Thành phố đảm bảo cấp nước theo định hướng phát triển đô thị trong tương lai.
- Phát triển hệ thống quản lý nước thông minh.
e) Thoát nước thải:
- Nước thải đô thị đạt tỷ lệ thu gom và xử lý trên 90%; tổng lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 495.000 m3/ngày đêm, chia làm 05 lưu vực với các trạm trạm xử lý nước thải (XLNT) chính như sau: (1) Trạm XLNT Hòa Xuân 120.000 m3/ngày đêm; (2) trạm XLNT Phú Lộc 105.000 m3/ngày đêm; (3) trạm XLNT Sơn Trà 65.000 m3/ngày đêm; (4) trạm XLNT Ngũ Hành Sơn 30.000 m3/ngày đêm; (5) trạm XLNT Liên Chiểu 70.000 m3/ngày đêm.
Đối với khu vực huyện Hòa Vang đạt tỷ lệ thu gom và xử lý trên 70%, dự kiến 02 lưu vực với trạm XLNT: (1) Trạm XLNT công suất 80.000 m3/ngày đêm tại khu vực xã Hòa Nhơn, (2) trạm XLNT công suất 45.000 m3/ngày đêm tại khu vực phía Tây Nam Thành phố. Số lượng và vị trí cụ thể của trạm XLNT có thể xem xét điều chỉnh ở giai đoạn sau nhằm bảo đảm phù hợp với tốc độ phát triển đô thị tại từng khu vực.
- Phấn đấu tỷ lệ tái sử dụng nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt 25%.
- Nước thải phát sinh từ hoạt động công nghiệp, công nghệ cao: Tổng lưu lượng phát sinh khoảng 110.000 m3/ngày đêm. Nước thải phát sinh được thu gom và xử lý riêng, bảo đảm các yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải y tế: Được thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện, chất lượng nước sau khi xử lý bảo đảm yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận hoặc đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa.
g) Chất thải rắn và nghĩa trang:
- Chất thải rắn: Tổng lượng chất thải rắn phát sinh là 2.510 tấn/ngày.
Từng bước triển khai phân loại chất thải rắn tại nguồn theo lộ trình. Chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại được phân loại, thu gom và vận chuyển riêng.
Khuyến khích áp dụng mô hình xử lý rác theo xu hướng “kinh tế tuần hoàn” với các công nghệ xử lý phải đáp ứng tỷ lệ chất thải đem chôn lấp ≤ 5% tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đưa đến nhà máy xử lý.
Từng bước phát triển hệ thống quản lý, giám sát chất thải thông minh.
- Khu xử lý chất thải rắn:
Tập trung tại khu vực Khánh Sơn theo hướng nâng cấp bãi rác Khánh Sơn hiện tại trở thành Khu liên hợp xử lý chất thải rắn, bao gồm đầu tư 02 Nhà máy xử lý chất thải rắn với công suất lần lượt là 650 tấn/ngày và 1.000 tấn/ngày. Tiếp tục nghiên cứu đầu tư Nhà máy xử lý chất thải rắn công suất 1.000 tấn/ngày ở giai đoạn phù hợp tùy thuộc vào lượng chất thải rắn phát sinh thực tế. Đầu tư lò đốt rác nguy hại và hệ thống phân bùn bể phốt.
- Nghĩa trang:
Khai thác các nghĩa trang tập trung hiện có của Thành phố theo hướng hiện đại, sinh thái; mở rộng một số nghĩa trang có điều kiện thuận lợi như: Hòa Sơn, An Châu để di dời toàn bộ các nghĩa trang còn lại trong nội thị và các nghĩa trang tự phát trên địa bàn huyện Hòa Vang để bảo vệ môi trường và cảnh quan. Quỹ đất sau khi di dời sẽ được sử dụng vào các mục đích khác, ưu tiên cho các chức năng phục vụ cộng đồng.