Document: Điều 2 Quyết định 116/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Quảng Ngãi 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 116/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Quảng Ngãi 2025 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các địa phương trong tỉnh có liên quan tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch.
Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
Hướng dẫn các địa phương, huyện và thành phố rà soát, lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất địa phương phù hợp với quy hoạch này. Kiểm tra việc thực hiện quy hoạch bảo tồn trên phạm vi toàn tỉnh. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch cho UBND tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành, các đơn vị liên quan trong việc triển khai các dự án ưu tiên trong quy hoạch thuộc lĩnh vực quản lý; chịu trách nhiệm chủ trì các dự án hợp phần được phân công trong dự án Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học này.
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành, các đơn vị liên quan trong việc quản lý bảo vệ rừng và các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức về quản lý bảo vệ các khu bảo tồn theo quy định của Luật Đa dạng sinh học.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch ngân sách trung hạn, dài hạn cho các dự án ưu tiên, xây dựng quy định về việc bảo tồn đa dạng sinh học trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đề xuất trong quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ các nguồn kinh phí để triển khai thực hiện quy hoạch.
5. Các sở, ngành có liên quan
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ phù hợp với các mục tiêu, nội dung và giải pháp của quy hoạch.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện quy hoạch tại địa phương và theo chức năng, nhiệm vụ được giao về công tác quản lý về đa dạng sinh học trên địa bàn.
Xây dựng kế hoạch, phối hợp triển khai và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, các dự án ưu tiên liên quan về bảo tồn đa dạng sinh học, xây dựng mô hình bảo vệ và quản lý tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng đặc biệt là đối với các rừng Nà, rừng cấm trên địa bàn.
Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của người dân trong việc bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các địa phương trong tỉnh có liên quan tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch.
Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
Hướng dẫn các địa phương, huyện và thành phố rà soát, lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất địa phương phù hợp với quy hoạch này. Kiểm tra việc thực hiện quy hoạch bảo tồn trên phạm vi toàn tỉnh. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch cho UBND tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành, các đơn vị liên quan trong việc triển khai các dự án ưu tiên trong quy hoạch thuộc lĩnh vực quản lý; chịu trách nhiệm chủ trì các dự án hợp phần được phân công trong dự án Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học này.
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành, các đơn vị liên quan trong việc quản lý bảo vệ rừng và các khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức về quản lý bảo vệ các khu bảo tồn theo quy định của Luật Đa dạng sinh học.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch ngân sách trung hạn, dài hạn cho các dự án ưu tiên, xây dựng quy định về việc bảo tồn đa dạng sinh học trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đề xuất trong quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ các nguồn kinh phí để triển khai thực hiện quy hoạch.
5. Các sở, ngành có liên quan
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ phù hợp với các mục tiêu, nội dung và giải pháp của quy hoạch.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện quy hoạch tại địa phương và theo chức năng, nhiệm vụ được giao về công tác quản lý về đa dạng sinh học trên địa bàn.
Xây dựng kế hoạch, phối hợp triển khai và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, các dự án ưu tiên liên quan về bảo tồn đa dạng sinh học, xây dựng mô hình bảo vệ và quản lý tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng đặc biệt là đối với các rừng Nà, rừng cấm trên địa bàn.
Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của người dân trong việc bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.