Document: Điều 1 Quyết định 4306/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Kế hoạch hành động REDD tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "4306/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "4306/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "4306/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "4306/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "4306/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4306/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Kế hoạch hành động REDD tỉnh Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Đồng Nai (PRAP), giai đoạn 2020 - 2030 (kèm theo Kế hoạch hành động REDD+) với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
- Góp phần giảm phát thải khí nhà kính và nâng cao trữ lượng các bon rừng, qua đó hỗ trợ đạt được mục tiêu của Chương trình hành động Quốc gia về giảm thiểu biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động REDD+ Quốc gia và các mục tiêu có liên quan khác.
- Góp phần bảo vệ và phát triển rừng bền vững nhằm nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, mở rộng diện tích và nâng cao chất lượng rừng trồng thông qua việc cải tiến các vấn đề liên quan đến kỹ thuật lâm sinh, phục hồi rừng; thu hút sự hỗ trợ của quốc tế, tiến tới tiếp cận thị trường tính chỉ các bon, đẩy mạnh phát triển kinh tế lâm nghiệp và hướng tới xã hội hóa ngành lâm nghiệp.
- Hỗ trợ tái cơ cấu ngành lâm nghiệp thông qua việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn và phát huy giá trị đa dạng sinh học và chức năng của hệ sinh thái, bảo tồn nguồn gen quý hiếm, nâng cao giá trị lâm sản, nâng cao giá trị phòng hộ của rừng, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn sạt lở đất, bảo vệ nguồn nước…
- Thúc đẩy sự phối hợp đa ngành trong việc đảm bảo hài hòa công tác bảo vệ và phát triển rừng với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển nông nghiệp và cơ sở hạ tầng; xây dựng, phát triển rừng phải gắn liền với khai thác sử dụng, hưởng lợi từ rừng, kinh doanh, chế biến, tiêu thụ lâm sản nhằm phát triển thị trường lâm sản hàng hóa thúc đẩy kinh tế rừng phát triển bền vững.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Giai đoạn đến 2020 - 2025
- Tiếp tục quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng hiện có và diện tích rừng khoanh nuôi, trồng mới tăng thêm hàng năm;
- Trồng rừng đặc dụng đạt 70 ha;
- Trồng bổ sung cây gỗ lớn nâng cao chất lượng rừng phòng hộ đạt: 897 ha;
- Trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng sản xuất đạt 16.784 ha;
- Trồng cây phân tán đạt 1,2 triệu cây, bình quân 200.000 cây/năm;
- Khoanh nuôi phục hồi rừng đạt 1.700 ha;
- Nuôi dưỡng rừng đạt 4.806 ha;
- Quản lý chặt chẽ diện tích đất lâm nghiệp chuyển đổi sang mục đích khác theo đúng quy hoạch;
- Thông qua các hoạt động của REDD+ tỷ lệ che phủ rừng bình quân ở mức 28,7%, trong đó tỷ lệ che phủ của rừng thuộc đất quy hoạch lâm nghiệp 27,67% (tương ứng với diện tích 163.204 ha rừng) và ngoài quy hoạch 03 loại rừng là 1,03% (tương ứng với diện tích 6.000 ha rừng);
- Giảm được khoảng 50% số vụ lấn chiếm đất rừng, phá rừng làm rẫy so giai đoạn 2007 - 2018;
- Giảm số vụ khai thác gỗ và lâm sản trái phép bình quân/năm xuống dưới 50%;
- Khoảng 15% diện tích bị cây Mai Dương xâm lấn ở các vùng có cây gỗ tái sinh được kiểm soát sự lây lan và phát triển;
- Hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng của tỉnh được cải tiến và vận hành ở toàn bộ các huyện mục tiêu;
- Cán bộ cấp tỉnh và các huyện được tham gia các khóa đào tạo và hội thảo nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và REDD+;
- Tối thiểu 23 xã mục tiêu được tuyên truyền nâng cao nhận thức về REDD+;
- Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, giảm nghèo, cải thiện đời sống người dân, đặc biệt là người dân tộc thiểu số và các hộ nghèo.
1.2.2. Giai đoạn đến 2026 - 2030
- Tiếp tục quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng hiện có và diện tích khoanh nuôi, trồng mới tăng thêm hàng năm;
- Trồng mới rừng trồng tập trung đạt 50 ha rừng phòng hộ;
- Trồng bổ sung cây gỗ lớn nâng cao chất lượng rừng phòng hộ đạt: 750 ha;
- Trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng sản xuất đạt 13.798 ha;
- Trồng cây phân tán đạt 1,0 triệu cây, bình quân 200.000 cây/năm;
- Nuôi dưỡng rừng đạt 2.500 ha;
- Quản lý chặt chẽ diện tích đất lâm nghiệp chuyển đổi sang mục đích khác theo đúng quy hoạch;
- Thông qua các hoạt động của REDD+ tỷ lệ che phủ rừng bình quân ở mức 28,52%, trong đó tỷ lệ che phủ của rừng thuộc đất quy hoạch lâm nghiệp 27,67% (tương ứng với diện tích 163.204 ha rừng) và ngoài quy hoạch 03 loại rừng là 0,85% (tương ứng với diện tích 5.000 ha rừng);
- Giảm được khoảng 70% số vụ lấn chiếm đất rừng, phá rừng làm rẫy so với giai đoạn 2007 - 2018;
- Giảm số vụ khai thác gỗ và lâm sản trái phép bình quân/năm xuống dưới 50%;
- Khoảng 30% diện tích bị cây Mai Dương xâm lấn ở các vùng có cây gỗ tái sinh được kiểm soát sự lây lan và phát triển;
- Hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng của tỉnh được cải tiến và vận hành ở toàn bộ các huyện mục tiêu;
- Cán bộ cấp tỉnh và các huyện được tham gia các khóa đào tạo và hội thảo nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và REDD+;
- Tối tiểu có 23 xã mục tiêu được tuyên truyền nâng cao nhận thức về REDD+;
- Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, giảm nghèo, cải thiện đời sống người dân, đặc biệt là người dân tộc thiểu số và các hộ nghèo.
2. Phạm vi thực hiện
Phạm vi thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Đồng Nai bao gồm 02 hợp phần, trong đó:
- Hợp phần 01. Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng: Được thực hiện trên phạm vi địa bàn toàn tỉnh Đồng Nai.
- Hợp phần 02. Các hoạt động hỗ trợ (hoạt động bổ sung): Được thực hiện trên phạm vi tối thiểu 23 xã ưu tiên theo các tiêu chí đã được xác định để thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Đồng Nai.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2020 đến năm 2030.
4. Các nội dung chính
4.1. Hợp phần 01: Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng
Các hoạt động của hợp phần này được xác định là các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn toàn tỉnh Đồng Nai đã được xác định trong kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020 và dự kiến giai đoạn 2021 - 2030... Tiến hành lồng ghép một số kế hoạch có liên quan vào trong kế hoạch hành động REDD+ của tỉnh Đồng Nai,
a) Về bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng
- Tiếp tục đưa vào khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình và cộng đồng bình quân 8.433 ha/năm.
- Tiếp tục thực hiện khoán bảo vệ rừng từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các đối tượng cung cấp dịch vụ môi trường (các chủ rừng là tổ chức, các hộ gia đình được khoán đất lâm nghiệp, nhận khoán bảo vệ rừng) trên diện tích bình quân 148.424 ha/năm.
- Phát dọn đường băng phòng cháy chữa cháy rừng giai đoạn 2020 - 2030 bình quân 2.432 ha/năm.
b) Phát triển rừng
- Trồng rừng mới là 120 ha (trong đó: Rừng đặc dụng 70 ha; rừng phòng hộ 50 ha)
- Trồng rừng bổ sung cây gỗ lớn trên diện tích rừng phòng hộ là 1.647 ha;
- Trồng lại rừng sau khai thác là 30.582 ha;
- Nuôi dưỡng rừng là 7.306 ha.
- Khoanh nuôi phục hồi một số diện tích đất trống có cây gỗ tái sinh và một số diện tích đất đất có rừng trong rừng đặc dụng và rừng phòng hộ có khả năng phục hồi rừng bằng tái sinh tự nhiên là 1.700 ha.
- Trồng cây phân tán: Khoảng 2,2 triệu cây (bình quân 200.000 cây/năm).
c) Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh
Trong giai đoạn 2020 - 2030 xây dựng cơ sở hạng tầng bao gồm xây mới 24 trạm bảo vệ rừng; nâng cấp 22 trạm bảo vệ rừng; xây mới 01 chốt bảo vệ rừng; xây mới 10 chòi canh lửa; xây dựng 53 bảng dự báo cấp cháy rừng; xây mới 04 bảng nội quy và 546 Pano bảng tuyên truyền bảo vệ rừng; đầu tư 50 ha rừng giống và 08 vườn ươm.
4.2 Hợp phần 02: Các hoạt động hỗ trợ (hoạt động bổ sung)
4.2.1. Hạn chế mất rừng, suy thoái rừng
a. Gói giải pháp số 1: Giảm thiểu lấn chiếm rừng để mở rộng canh tác nông nghiệp;
b. Gói giải pháp số 2: Giảm thiểu các tác động tiêu cực gây ra bởi việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang các mục đích khác;
c. Gói giải pháp số 3: Hạn chế khai thác rừng trái phép.
4.2.2. Tăng cường trữ lượng các bon rừng
a. Gói giải pháp số 4: Nâng cao hiệu quả công tác phát triển rừng;
b. Gói giải pháp số 5: Kiểm soát loài sinh vật ngoại lai xâm hại;
c. Gói giải pháp 6: Gói giải pháp chung (hỗ trợ hoàn thiện các yếu tố sẵn sàng thực hiện REDD+).
(Chi tiết các giải pháp và hoạt động trong từng gói giải pháp thể hiện tại phụ lục)
5. Dự toán vốn đầu tư thực hiện
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện PRAP tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020 - 2030 là 1.124.293 triệu đồng, trong đó:
- Hợp phần 01: Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng: 928.356 triệu đồng, bao gồm:
+ Hoạt động bảo vệ rừng: 564.819 triệu đồng;
+ Hoạt động phát triển rừng: 300.505 triệu đồng;
+ Hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng lâm sinh: 63.031 triệu đồng.
- Hợp phần 02: Các hoạt động ưu tiên (hoạt động hỗ trợ): 195.937 triệu đồng, bao gồm:
+ Gói giải pháp 1: Ngăn chặn lấn chiếm rừng và đất lâm nghiệp để mở rộng canh tác nông nghiệp là 113.443 triệu đồng.
+ Gói giải pháp 2: Giảm thiểu các tác động tiêu cực gây ra bởi việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang các mục đích khác là 14.919 triệu đồng.
+ Gói giải pháp 3: Hạn chế khai thác rừng trái phép là 29.161 triệu đồng
+ Gói giải pháp 4: Nâng cao hiệu quả công tác phát triển rừng là 24.794 triệu đồng.
+ Gói giải pháp 5: Kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại là: 11.800 triệu đồng.
+ Gói giải pháp 6: Gói giải pháp chung (hỗ trợ hoàn thiện các yếu tố sẵn sàng thực hiện REDD+) là 2.320 triệu đồng.
6. Phân chia nguồn vốn thực hiện
- Ngân sách Trung ương: 75.814 triệu đồng, chiếm 6,7%;
- Ngân sách địa phương: 428.462 triệu đồng, chiếm 38,1%;
- Vốn dịch vụ môi trường rừng: 331.780 triệu đồng, chiếm 29,5%;
- Vốn vay ODA, huy động: 126.492 triệu đồng, chiếm 11,3%;
- Vốn doanh nghiệp, liên doanh liên kết: 160.195 triệu đồng, chiếm 14,2%;
- Nguồn vốn khác: 1.550 triệu đồng, chiếm 0,1%.
Tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện Kế hoạch là 1.124.293 triệu đồng, nguồn vốn đề nghị bố trí mới là 95.327 triệu đồng (8,5%); nguồn vốn đã được xác định và bố trí trong các chương trình dự án đã được phê duyệt là 658.914 triệu đồng (58,6%); nguồn vốn sẽ được thực hiện lồng ghép với chương trình dự án khác có liên quan là 370.051 triệu đồng (32,9%); các nguồn vốn được xác định, cụ thể:
- Đối với ngân sách nhà nước
+ Ngân sách Trung ương: Được tổng hợp, lồng ghép, thực hiện từ nhiều chương trình, dự án như: Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững, Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, Chương trình phòng cháy chữa cháy rừng.
+ Ngân sách địa phương: Từ nguồn thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, hỗ trợ lãi suất để phát triển sản xuất, xây dựng nông thôn mới; chính sách hỗ trợ xuất khẩu, thương mại.
Các nguồn vốn ngân sách nhà nước của từng dự án cụ thể, được quản lý thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững và các quy định về quản lý ngân sách nhà nước có liên quan.
- Đối với nguồn vốn ODA, vốn huy động: Từ nguồn vốn vay và viện trợ không hoàn lại của các ngân hàng, tổ chức quốc tế; các chương trình, dự án hợp tác quốc tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Nguồn chi trả dịch vụ môi trường: Từ nguồn thu của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam điều phối cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh hàng năm đối với những diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh trở lên, và từ nguồn thu của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Đồng Nai hàng năm đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa giới hành chính tỉnh Đồng Nai. Nội dung thực hiện chính sách chi trả được thực hiện theo Thông tư số 22/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Nguốn vốn doanh nghiệp, liên doanh, liên kết: Từ nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp.
7. Tổ chức thực hiện
7.1. Bổ sung nhiệm vụ cho Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững của tỉnh
Ban Chỉ đạo Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Đồng Nai đề xuất được thành lập trên cơ sở là các thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020 (Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 04/8/2017 của UBND tỉnh) và đề xuất điều chỉnh giao nhiệm vụ bổ sung như sau:
- Rà soát, bổ sung nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020 - 2030 vào quy chế hoạt động; phân công nhiệm vụ cho các thành viên phù hợp với quyền hạn được giao.
- Điều phối, tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ngành thực hiện PRAP; tìm kiếm và huy động các nguồn lực cần thiết trong quá trình triển khai thực hiện.
7.2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị có liên quan
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức công bố và triển khai thực hiện PRAP; chủ động đề xuất với UBND tỉnh các nhà tài trợ cho các hoạt động liên quan đến PRAP.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm; cải tiến và vận hành hệ thông theo dõi diễn biến rừng của tỉnh.
- Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc tùy theo chức năng, nhiệm vụ để hướng dẫn, đôn đốc, hỗ trợ các bên liên quan trong quá trình thực hiện PRAP.
- Hàng năm, phối hợp với các sở, ngành có liên quan để rà soát và tổng hợp nhu cầu vốn ngân sách, trên cơ sở đó lập kế hoạch lồng ghép nguồn vốn cho PRAP.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện PRAP và báo cáo kết quả về UBND tỉnh.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong việc triển khai và giám sát thực hiện PRAP, đặc biệt là các vấn đề liên quan tới quản lý đất đai, trong đó có đất lâm nghiệp ở các cấp.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành để thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm có có liên quan tới nội dung của PRAP như: Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp, quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng…
- Chủ động phối hợp với các ngành tham mưu, trình UBND tỉnh chính sách về đất đai theo quy định của Nhà nước và phù hợp với điều kiện của tỉnh để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực phát triển sản xuất lâm nghiệp; đồng thời kịp thời tham mưu giải quyết những tồn tại, vướng mắc về thủ tục giao đất, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng trong quá trình triển khai thực hiện các chương trình, dự án của đề án.
- Cung cấp các thông tin, dữ liệu cần thiết liên quan đến việc lập kế hoạch và triển khai thực hiện PRAP như hệ thống bản đồ, các thông tin về quy hoạch sử dụng đất,...
- Đảm bảo việc thực hiện PRAP hài hòa với chương trình biến đổi khí hậu cấp tỉnh và Quốc gia.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư
Trên cơ sở kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm được duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính cân đối, bố trí vốn để thực hiện cho phù hợp, đồng thời lồng ghép việc thực hiện kế hoạch với các chương trình, dự án khác có liên quan trên địa bàn tỉnh.
d) Sở Tài chính
- Tùy thuộc vào tình hình ngân sách, hàng năm tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí để thực hiện cho phù hợp.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng các cơ chế quản lý tài chính, hướng dẫn sử dụng các nguồn tài chính của các dự án, chương trình về REDD+.
- Bố trí nguồn vốn sự nghiệp hàng năm cho các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị triển khai thực hiện PRAP.
- Phối hợp với sở, ban, ngành có liên quan kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về quản lý tài chính.
đ) Các sở, ban, ngành liên quan khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ cuả đơn vị và các nhiệm vụ trong PRAP của tỉnh, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và năng lực, bình đẳng giới và huy động người dân tộc thiểu số tham gia các hoạt động REDD+; lồng ghép REDD+ vào các chương trình, dự án liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của đơn vị.
e) UBND cấp huyện
- Trên cơ sở dự án trong danh mục đầu tư công trung hạn và hàng năm được duyệt, UBND các huyện, thành phố Long Khánh và Biên Hòa triển khai phân bổ và ưu tiên cho các công trình, dự án trọng điểm phục vụ dự án phát triển lâm nghiệp của tỉnh.
- Tổ chức tuyên truyên, phổ biến về REDD+ và xây dựng chương trình, kế hoạch chi tiết thực hiện PRAP hàng năm trên địa bàn.
- Huy động và lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình, dự án trên địa bàn để thực hiện PRAP.
- Định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, cũng như đề xuất giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện về Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Tham gia, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc giám sát, đánh giá.
g) UBND cấp xã
- Tham gia các hoạt động nâng cao nhận thức về REDD+ cho người dân địa phương; phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện PRAP chi tiết.
- Bố trí, lồng ghép các nguồn lực (các chương trình, dự án) của địa phương vào quá trình thực hiện các hoạt động PRAP do UBND cấp xã thực hiện.
- Theo dõi quá trình thực hiện PRAP, chú trọng vào các ảnh hưởng tiêu cực tới người dân địa phương và đề xuất các giải pháp xử lý cần thiết.
- Tham gia quá trình giám sát đánh giá.
h) Các chủ rừng là tổ chức nhà nước
Căn cứ chức năng và quyền hạn của đơn vị, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND cấp huyện và xã để triển khai thực hiện PRAP, cụ thể:
Trên cơ sở Kế hoạch hành động REDD+ của tỉnh được phê duyệt, hàng năm các đơn vị chủ rừng lập các dự án, phương án, hoặc kế hoạch chi tiết đối với các hoạt động đã được phân công chủ trì thực hiện trong PRAP để trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
Khi xây dựng các dự án, phương án hoặc kế hoạch chi tiết cho các hoạt động PRAP cần xem xét bố trí hoặc lồng ghép với các chương trình, dự án của đơn vị hoặc các chương trình, dự án của địa phương để đảm bảo hiệu quả thực hiện.
i) Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ và doanh nghiệp
Tùy thuộc vào chức năng và nhiệm vụ của mình, được khuyến khích tham gia tích cực các hoạt động liên quan đến Kế hoạch, đặc biệt là trong lĩnh vực thông tin, giáo dục và truyền thông; hỗ trợ và huy động sự tham gia của cộng đồng và phổ biến kinh nghiệm thực hiện các hoạt động REDD+.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Đồng Nai (PRAP), giai đoạn 2020 - 2030 (kèm theo Kế hoạch hành động REDD+) với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
- Góp phần giảm phát thải khí nhà kính và nâng cao trữ lượng các bon rừng, qua đó hỗ trợ đạt được mục tiêu của Chương trình hành động Quốc gia về giảm thiểu biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động REDD+ Quốc gia và các mục tiêu có liên quan khác.
- Góp phần bảo vệ và phát triển rừng bền vững nhằm nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, mở rộng diện tích và nâng cao chất lượng rừng trồng thông qua việc cải tiến các vấn đề liên quan đến kỹ thuật lâm sinh, phục hồi rừng; thu hút sự hỗ trợ của quốc tế, tiến tới tiếp cận thị trường tính chỉ các bon, đẩy mạnh phát triển kinh tế lâm nghiệp và hướng tới xã hội hóa ngành lâm nghiệp.
- Hỗ trợ tái cơ cấu ngành lâm nghiệp thông qua việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn và phát huy giá trị đa dạng sinh học và chức năng của hệ sinh thái, bảo tồn nguồn gen quý hiếm, nâng cao giá trị lâm sản, nâng cao giá trị phòng hộ của rừng, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn sạt lở đất, bảo vệ nguồn nước…
- Thúc đẩy sự phối hợp đa ngành trong việc đảm bảo hài hòa công tác bảo vệ và phát triển rừng với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển nông nghiệp và cơ sở hạ tầng; xây dựng, phát triển rừng phải gắn liền với khai thác sử dụng, hưởng lợi từ rừng, kinh doanh, chế biến, tiêu thụ lâm sản nhằm phát triển thị trường lâm sản hàng hóa thúc đẩy kinh tế rừng phát triển bền vững.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Giai đoạn đến 2020 - 2025
- Tiếp tục quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng hiện có và diện tích rừng khoanh nuôi, trồng mới tăng thêm hàng năm;
- Trồng rừng đặc dụng đạt 70 ha;
- Trồng bổ sung cây gỗ lớn nâng cao chất lượng rừng phòng hộ đạt: 897 ha;
- Trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng sản xuất đạt 16.784 ha;
- Trồng cây phân tán đạt 1,2 triệu cây, bình quân 200.000 cây/năm;
- Khoanh nuôi phục hồi rừng đạt 1.700 ha;
- Nuôi dưỡng rừng đạt 4.806 ha;
- Quản lý chặt chẽ diện tích đất lâm nghiệp chuyển đổi sang mục đích khác theo đúng quy hoạch;
- Thông qua các hoạt động của REDD+ tỷ lệ che phủ rừng bình quân ở mức 28,7%, trong đó tỷ lệ che phủ của rừng thuộc đất quy hoạch lâm nghiệp 27,67% (tương ứng với diện tích 163.204 ha rừng) và ngoài quy hoạch 03 loại rừng là 1,03% (tương ứng với diện tích 6.000 ha rừng);
- Giảm được khoảng 50% số vụ lấn chiếm đất rừng, phá rừng làm rẫy so giai đoạn 2007 - 2018;
- Giảm số vụ khai thác gỗ và lâm sản trái phép bình quân/năm xuống dưới 50%;
- Khoảng 15% diện tích bị cây Mai Dương xâm lấn ở các vùng có cây gỗ tái sinh được kiểm soát sự lây lan và phát triển;
- Hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng của tỉnh được cải tiến và vận hành ở toàn bộ các huyện mục tiêu;
- Cán bộ cấp tỉnh và các huyện được tham gia các khóa đào tạo và hội thảo nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và REDD+;
- Tối thiểu 23 xã mục tiêu được tuyên truyền nâng cao nhận thức về REDD+;
- Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, giảm nghèo, cải thiện đời sống người dân, đặc biệt là người dân tộc thiểu số và các hộ nghèo.
1.2.2. Giai đoạn đến 2026 - 2030
- Tiếp tục quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng hiện có và diện tích khoanh nuôi, trồng mới tăng thêm hàng năm;
- Trồng mới rừng trồng tập trung đạt 50 ha rừng phòng hộ;
- Trồng bổ sung cây gỗ lớn nâng cao chất lượng rừng phòng hộ đạt: 750 ha;
- Trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng sản xuất đạt 13.798 ha;
- Trồng cây phân tán đạt 1,0 triệu cây, bình quân 200.000 cây/năm;
- Nuôi dưỡng rừng đạt 2.500 ha;
- Quản lý chặt chẽ diện tích đất lâm nghiệp chuyển đổi sang mục đích khác theo đúng quy hoạch;
- Thông qua các hoạt động của REDD+ tỷ lệ che phủ rừng bình quân ở mức 28,52%, trong đó tỷ lệ che phủ của rừng thuộc đất quy hoạch lâm nghiệp 27,67% (tương ứng với diện tích 163.204 ha rừng) và ngoài quy hoạch 03 loại rừng là 0,85% (tương ứng với diện tích 5.000 ha rừng);
- Giảm được khoảng 70% số vụ lấn chiếm đất rừng, phá rừng làm rẫy so với giai đoạn 2007 - 2018;
- Giảm số vụ khai thác gỗ và lâm sản trái phép bình quân/năm xuống dưới 50%;
- Khoảng 30% diện tích bị cây Mai Dương xâm lấn ở các vùng có cây gỗ tái sinh được kiểm soát sự lây lan và phát triển;
- Hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng của tỉnh được cải tiến và vận hành ở toàn bộ các huyện mục tiêu;
- Cán bộ cấp tỉnh và các huyện được tham gia các khóa đào tạo và hội thảo nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và REDD+;
- Tối tiểu có 23 xã mục tiêu được tuyên truyền nâng cao nhận thức về REDD+;
- Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, giảm nghèo, cải thiện đời sống người dân, đặc biệt là người dân tộc thiểu số và các hộ nghèo.
2. Phạm vi thực hiện
Phạm vi thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Đồng Nai bao gồm 02 hợp phần, trong đó:
- Hợp phần 01. Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng: Được thực hiện trên phạm vi địa bàn toàn tỉnh Đồng Nai.
- Hợp phần 02. Các hoạt động hỗ trợ (hoạt động bổ sung): Được thực hiện trên phạm vi tối thiểu 23 xã ưu tiên theo các tiêu chí đã được xác định để thực hiện Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Đồng Nai.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2020 đến năm 2030.
4. Các nội dung chính
4.1. Hợp phần 01: Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng
Các hoạt động của hợp phần này được xác định là các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn toàn tỉnh Đồng Nai đã được xác định trong kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020 và dự kiến giai đoạn 2021 - 2030... Tiến hành lồng ghép một số kế hoạch có liên quan vào trong kế hoạch hành động REDD+ của tỉnh Đồng Nai,
a) Về bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng
- Tiếp tục đưa vào khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình và cộng đồng bình quân 8.433 ha/năm.
- Tiếp tục thực hiện khoán bảo vệ rừng từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các đối tượng cung cấp dịch vụ môi trường (các chủ rừng là tổ chức, các hộ gia đình được khoán đất lâm nghiệp, nhận khoán bảo vệ rừng) trên diện tích bình quân 148.424 ha/năm.
- Phát dọn đường băng phòng cháy chữa cháy rừng giai đoạn 2020 - 2030 bình quân 2.432 ha/năm.
b) Phát triển rừng
- Trồng rừng mới là 120 ha (trong đó: Rừng đặc dụng 70 ha; rừng phòng hộ 50 ha)
- Trồng rừng bổ sung cây gỗ lớn trên diện tích rừng phòng hộ là 1.647 ha;
- Trồng lại rừng sau khai thác là 30.582 ha;
- Nuôi dưỡng rừng là 7.306 ha.
- Khoanh nuôi phục hồi một số diện tích đất trống có cây gỗ tái sinh và một số diện tích đất đất có rừng trong rừng đặc dụng và rừng phòng hộ có khả năng phục hồi rừng bằng tái sinh tự nhiên là 1.700 ha.
- Trồng cây phân tán: Khoảng 2,2 triệu cây (bình quân 200.000 cây/năm).
c) Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh
Trong giai đoạn 2020 - 2030 xây dựng cơ sở hạng tầng bao gồm xây mới 24 trạm bảo vệ rừng; nâng cấp 22 trạm bảo vệ rừng; xây mới 01 chốt bảo vệ rừng; xây mới 10 chòi canh lửa; xây dựng 53 bảng dự báo cấp cháy rừng; xây mới 04 bảng nội quy và 546 Pano bảng tuyên truyền bảo vệ rừng; đầu tư 50 ha rừng giống và 08 vườn ươm.
4.2 Hợp phần 02: Các hoạt động hỗ trợ (hoạt động bổ sung)
4.2.1. Hạn chế mất rừng, suy thoái rừng
a. Gói giải pháp số 1: Giảm thiểu lấn chiếm rừng để mở rộng canh tác nông nghiệp;
b. Gói giải pháp số 2: Giảm thiểu các tác động tiêu cực gây ra bởi việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang các mục đích khác;
c. Gói giải pháp số 3: Hạn chế khai thác rừng trái phép.
4.2.2. Tăng cường trữ lượng các bon rừng
a. Gói giải pháp số 4: Nâng cao hiệu quả công tác phát triển rừng;
b. Gói giải pháp số 5: Kiểm soát loài sinh vật ngoại lai xâm hại;
c. Gói giải pháp 6: Gói giải pháp chung (hỗ trợ hoàn thiện các yếu tố sẵn sàng thực hiện REDD+).
(Chi tiết các giải pháp và hoạt động trong từng gói giải pháp thể hiện tại phụ lục)
5. Dự toán vốn đầu tư thực hiện
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện PRAP tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020 - 2030 là 1.124.293 triệu đồng, trong đó:
- Hợp phần 01: Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng: 928.356 triệu đồng, bao gồm:
+ Hoạt động bảo vệ rừng: 564.819 triệu đồng;
+ Hoạt động phát triển rừng: 300.505 triệu đồng;
+ Hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng lâm sinh: 63.031 triệu đồng.
- Hợp phần 02: Các hoạt động ưu tiên (hoạt động hỗ trợ): 195.937 triệu đồng, bao gồm:
+ Gói giải pháp 1: Ngăn chặn lấn chiếm rừng và đất lâm nghiệp để mở rộng canh tác nông nghiệp là 113.443 triệu đồng.
+ Gói giải pháp 2: Giảm thiểu các tác động tiêu cực gây ra bởi việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang các mục đích khác là 14.919 triệu đồng.
+ Gói giải pháp 3: Hạn chế khai thác rừng trái phép là 29.161 triệu đồng
+ Gói giải pháp 4: Nâng cao hiệu quả công tác phát triển rừng là 24.794 triệu đồng.
+ Gói giải pháp 5: Kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại là: 11.800 triệu đồng.
+ Gói giải pháp 6: Gói giải pháp chung (hỗ trợ hoàn thiện các yếu tố sẵn sàng thực hiện REDD+) là 2.320 triệu đồng.
6. Phân chia nguồn vốn thực hiện
- Ngân sách Trung ương: 75.814 triệu đồng, chiếm 6,7%;
- Ngân sách địa phương: 428.462 triệu đồng, chiếm 38,1%;
- Vốn dịch vụ môi trường rừng: 331.780 triệu đồng, chiếm 29,5%;
- Vốn vay ODA, huy động: 126.492 triệu đồng, chiếm 11,3%;
- Vốn doanh nghiệp, liên doanh liên kết: 160.195 triệu đồng, chiếm 14,2%;
- Nguồn vốn khác: 1.550 triệu đồng, chiếm 0,1%.
Tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện Kế hoạch là 1.124.293 triệu đồng, nguồn vốn đề nghị bố trí mới là 95.327 triệu đồng (8,5%); nguồn vốn đã được xác định và bố trí trong các chương trình dự án đã được phê duyệt là 658.914 triệu đồng (58,6%); nguồn vốn sẽ được thực hiện lồng ghép với chương trình dự án khác có liên quan là 370.051 triệu đồng (32,9%); các nguồn vốn được xác định, cụ thể:
- Đối với ngân sách nhà nước
+ Ngân sách Trung ương: Được tổng hợp, lồng ghép, thực hiện từ nhiều chương trình, dự án như: Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững, Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, Chương trình phòng cháy chữa cháy rừng.
+ Ngân sách địa phương: Từ nguồn thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, hỗ trợ lãi suất để phát triển sản xuất, xây dựng nông thôn mới; chính sách hỗ trợ xuất khẩu, thương mại.
Các nguồn vốn ngân sách nhà nước của từng dự án cụ thể, được quản lý thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững và các quy định về quản lý ngân sách nhà nước có liên quan.
- Đối với nguồn vốn ODA, vốn huy động: Từ nguồn vốn vay và viện trợ không hoàn lại của các ngân hàng, tổ chức quốc tế; các chương trình, dự án hợp tác quốc tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Nguồn chi trả dịch vụ môi trường: Từ nguồn thu của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam điều phối cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh hàng năm đối với những diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh trở lên, và từ nguồn thu của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Đồng Nai hàng năm đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa giới hành chính tỉnh Đồng Nai. Nội dung thực hiện chính sách chi trả được thực hiện theo Thông tư số 22/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Nguốn vốn doanh nghiệp, liên doanh, liên kết: Từ nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp.
7. Tổ chức thực hiện
7.1. Bổ sung nhiệm vụ cho Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững của tỉnh
Ban Chỉ đạo Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Đồng Nai đề xuất được thành lập trên cơ sở là các thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020 (Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 04/8/2017 của UBND tỉnh) và đề xuất điều chỉnh giao nhiệm vụ bổ sung như sau:
- Rà soát, bổ sung nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020 - 2030 vào quy chế hoạt động; phân công nhiệm vụ cho các thành viên phù hợp với quyền hạn được giao.
- Điều phối, tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ngành thực hiện PRAP; tìm kiếm và huy động các nguồn lực cần thiết trong quá trình triển khai thực hiện.
7.2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị có liên quan
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức công bố và triển khai thực hiện PRAP; chủ động đề xuất với UBND tỉnh các nhà tài trợ cho các hoạt động liên quan đến PRAP.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm; cải tiến và vận hành hệ thông theo dõi diễn biến rừng của tỉnh.
- Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc tùy theo chức năng, nhiệm vụ để hướng dẫn, đôn đốc, hỗ trợ các bên liên quan trong quá trình thực hiện PRAP.
- Hàng năm, phối hợp với các sở, ngành có liên quan để rà soát và tổng hợp nhu cầu vốn ngân sách, trên cơ sở đó lập kế hoạch lồng ghép nguồn vốn cho PRAP.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện PRAP và báo cáo kết quả về UBND tỉnh.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong việc triển khai và giám sát thực hiện PRAP, đặc biệt là các vấn đề liên quan tới quản lý đất đai, trong đó có đất lâm nghiệp ở các cấp.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành để thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm có có liên quan tới nội dung của PRAP như: Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp, quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng…
- Chủ động phối hợp với các ngành tham mưu, trình UBND tỉnh chính sách về đất đai theo quy định của Nhà nước và phù hợp với điều kiện của tỉnh để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực phát triển sản xuất lâm nghiệp; đồng thời kịp thời tham mưu giải quyết những tồn tại, vướng mắc về thủ tục giao đất, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng trong quá trình triển khai thực hiện các chương trình, dự án của đề án.
- Cung cấp các thông tin, dữ liệu cần thiết liên quan đến việc lập kế hoạch và triển khai thực hiện PRAP như hệ thống bản đồ, các thông tin về quy hoạch sử dụng đất,...
- Đảm bảo việc thực hiện PRAP hài hòa với chương trình biến đổi khí hậu cấp tỉnh và Quốc gia.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư
Trên cơ sở kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm được duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính cân đối, bố trí vốn để thực hiện cho phù hợp, đồng thời lồng ghép việc thực hiện kế hoạch với các chương trình, dự án khác có liên quan trên địa bàn tỉnh.
d) Sở Tài chính
- Tùy thuộc vào tình hình ngân sách, hàng năm tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí để thực hiện cho phù hợp.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng các cơ chế quản lý tài chính, hướng dẫn sử dụng các nguồn tài chính của các dự án, chương trình về REDD+.
- Bố trí nguồn vốn sự nghiệp hàng năm cho các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị triển khai thực hiện PRAP.
- Phối hợp với sở, ban, ngành có liên quan kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về quản lý tài chính.
đ) Các sở, ban, ngành liên quan khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ cuả đơn vị và các nhiệm vụ trong PRAP của tỉnh, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và năng lực, bình đẳng giới và huy động người dân tộc thiểu số tham gia các hoạt động REDD+; lồng ghép REDD+ vào các chương trình, dự án liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của đơn vị.
e) UBND cấp huyện
- Trên cơ sở dự án trong danh mục đầu tư công trung hạn và hàng năm được duyệt, UBND các huyện, thành phố Long Khánh và Biên Hòa triển khai phân bổ và ưu tiên cho các công trình, dự án trọng điểm phục vụ dự án phát triển lâm nghiệp của tỉnh.
- Tổ chức tuyên truyên, phổ biến về REDD+ và xây dựng chương trình, kế hoạch chi tiết thực hiện PRAP hàng năm trên địa bàn.
- Huy động và lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình, dự án trên địa bàn để thực hiện PRAP.
- Định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, cũng như đề xuất giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện về Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Tham gia, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc giám sát, đánh giá.
g) UBND cấp xã
- Tham gia các hoạt động nâng cao nhận thức về REDD+ cho người dân địa phương; phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện PRAP chi tiết.
- Bố trí, lồng ghép các nguồn lực (các chương trình, dự án) của địa phương vào quá trình thực hiện các hoạt động PRAP do UBND cấp xã thực hiện.
- Theo dõi quá trình thực hiện PRAP, chú trọng vào các ảnh hưởng tiêu cực tới người dân địa phương và đề xuất các giải pháp xử lý cần thiết.
- Tham gia quá trình giám sát đánh giá.
h) Các chủ rừng là tổ chức nhà nước
Căn cứ chức năng và quyền hạn của đơn vị, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND cấp huyện và xã để triển khai thực hiện PRAP, cụ thể:
Trên cơ sở Kế hoạch hành động REDD+ của tỉnh được phê duyệt, hàng năm các đơn vị chủ rừng lập các dự án, phương án, hoặc kế hoạch chi tiết đối với các hoạt động đã được phân công chủ trì thực hiện trong PRAP để trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
Khi xây dựng các dự án, phương án hoặc kế hoạch chi tiết cho các hoạt động PRAP cần xem xét bố trí hoặc lồng ghép với các chương trình, dự án của đơn vị hoặc các chương trình, dự án của địa phương để đảm bảo hiệu quả thực hiện.
i) Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ và doanh nghiệp
Tùy thuộc vào chức năng và nhiệm vụ của mình, được khuyến khích tham gia tích cực các hoạt động liên quan đến Kế hoạch, đặc biệt là trong lĩnh vực thông tin, giáo dục và truyền thông; hỗ trợ và huy động sự tham gia của cộng đồng và phổ biến kinh nghiệm thực hiện các hoạt động REDD+.