Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 30/2007/QĐ-UBND quy hoạch phát triển lâm nghiệp 2006 2010 định hướng 2020 Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 30/2007/QĐ-UBND quy hoạch phát triển lâm nghiệp 2006 2010 định hướng 2020 Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020; với nội dung chủ yếu sau:
...
7.950

635.000

14.583

175.000

Giai đoạn 2011 - 2015

54.450

5.445.000

139.583

1.675.000

Giai đoạn 2016 - 2020

76.500

7.650.000

208.333

2.500.000

b) Chế biến
Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và hiện trạng các cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn toàn tỉnh, dự kiến quy hoạch mạng lưới chế biến lâm sản của tỉnh như sau:
- Nhà máy (NM) chế biến: Duy trì số lượng nhà máy hiện có (NM chế biến gỗ, NM giấy Tuyên Quang), xây dựng mới 8 nhà máy chế biến lâm sản gồm: giấy và bột giấy An Hòa, ván ép nhân tạo MDF, sản xuất bao bì, chế biến đũa, sản xuất mây tre đan.
- Các xưởng chế biến: Duy trì và phát triển 13 cơ sở chế biến lâm sản hiện có tại các địa phương.
- Cơ sở chế biến đồ gia dụng: Tập trung xây dựng 43 cơ sở chế biến đồ gia dụng tại các trung tâm cụm xã trên địa bàn các huyện.
- Mặt hàng chủ lực: Giấy và bột giấy, gỗ xuất khẩu, bao bì công nghiệp, ván nhân tạo MDF, đũa xuất khẩu, mây tre đan xuất khẩu, đồ gia dụng...
Xây dựng nhà máy chế biến, cơ sở chế biến phải dựa trên nguyên tắc có quy hoạch vùng nguyên liệu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.3- Định hướng thị trường và tiêu thụ sản phẩm
Thị trường trong nước, thị trường nội tỉnh: Khi nhà máy giấy và bột giấy An Hòa, các nhà máy chế biến gỗ đi vào hoạt động thì nhu cầu về gỗ trên 700.000 m3/năm, tre nứa trên 200.000 tấn/năm (dự kiến đến năm 2010). Đây là thị trường quan trọng nhất để tiêu thụ sản phẩm gỗ rừng trồng và tre nứa.
Ngoài ra, cần khai thác có hiệu quả thị trường các nước trong khu vực.
Những mặt hàng chủ lực bao gồm: giấy và bột giấy, sản phẩm gỗ sơ chế, đồ mộc cao cấp, dụng cụ thể thao, bao bì công nghiệp, đũa xuất khẩu... là những sản phẩm có khả năng tiêu thụ trên thị trường trong nước và thế giới.
Để mở rộng thị trường tiêu thụ, cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp thị với thị trường trong nước và quốc tế, tìm kiếm những cơ hội cho việc mở rộng thị trường tiêu thụ lâm sản của tỉnh. (có bản đồ quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang tỷ lệ 1: 100.000 kèm theo)
4.4- Quy hoạch khác
Quá trình phát triển lâm nghiệp cần kết hợp hài hòa với sự phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn; phát triển lâm nghiệp kết hợp với các chương trình và dự án trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để thực hiện việc lồng ghép và xây dựng cơ sở hạ tầng cho ngành lâm nghiệp (nhà ở, đường lâm nghiệp, trang thiết bị kỹ thuật...); đồng thời kết hợp với các ngành Du lịch và thương mại để thực hiện chương trình phát triển du lịch.
4.5- Các giải pháp thực hiện
a) Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất
Tổ chức quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Tổ chức sản xuất:
- Tạo điều kiện thuận lợi để Công ty Cổ phần nguyên liệu giấy Tuyên Quang hoạt động, cung ứng tối đa nguyên liệu cho Nhà máy giấy và bột giấy An Hòa.
- Hoàn thiện môi trường đầu tư để Công ty cổ phần giấy An Hòa đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Đối với các lâm trường: Tiếp tục thực hiện củng cố sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh theo Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.
- Rà soát, củng cố các ban quản lý dự án 661; thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ hồ thủy điện Tuyên Quang, Ban quản lý rừng đặc dụng Cham Chu.
- Khai thác triệt để tiềm năng lao động trên địa bàn các địa phương. Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển lâm nghiệp. Huy động các thành phần kinh tế, các tổ chức tham gia vào việc xây dựng phát triển rừng.

Content:
Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất
Tổ chức quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Tổ chức sản xuất:
- Tạo điều kiện thuận lợi để Công ty Cổ phần nguyên liệu giấy Tuyên Quang hoạt động, cung ứng tối đa nguyên liệu cho Nhà máy giấy và bột giấy An Hòa.
- Hoàn thiện môi trường đầu tư để Công ty cổ phần giấy An Hòa đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Đối với các lâm trường: Tiếp tục thực hiện củng cố sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh theo Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.
- Rà soát, củng cố các ban quản lý dự án 661; thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ hồ thủy điện Tuyên Quang, Ban quản lý rừng đặc dụng Cham Chu.
- Khai thác triệt để tiềm năng lao động trên địa bàn các địa phương. Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển lâm nghiệp. Huy động các thành phần kinh tế, các tổ chức tham gia vào việc xây dựng phát triển rừng.