Document: Điều 13 Thông tư 22/2014/TT-BYT soạn thảo ban hành triển khai thi hành văn bản pháp luật y tế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "22/2014/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "22/2014/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "22/2014/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "22/2014/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "22/2014/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 22/2014/TT-BYT soạn thảo ban hành triển khai thi hành văn bản pháp luật y tế có nội dung như sau:

Điều 13. Xây dựng dự thảo chi tiết của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế
1. Căn cứ đề cương sơ bộ, cơ quan chủ trì soạn thảo tiến hành xây dựng nội dung chi tiết các điều, khoản, điểm của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế.
2. Nội dung của dự thảo chi tiết dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm tính logic, khoa học giữa các chương, điều, khoản, điểm trong nội dung dự thảo;
b) Không quy định lại các nội dung đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác;
c) Chỉ quy định đối tượng áp dụng trong trường hợp đối tượng áp dụng có tính đặc thù;
d) Trường hợp có quy định thủ tục hành chính phải quy định rõ các giấy tờ, thời gian, cách thức thực hiện thủ tục hành chính;
đ) Trường hợp có dẫn chiếu các văn bản quy phạm pháp luật trong nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế thì phải có quy định về điều khoản tham chiếu, trừ trường hợp dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc hình thức luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
e) Trường hợp nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế có quy định về điều kiện để thực hiện các dịch vụ hoặc hoạt động y tế nhưng chưa thể áp dụng ngay tại thời điểm văn bản quy phạm pháp luật về y tế đó có hiệu lực thi hành hoặc có quy định về lộ trình thực hiện thì phải có quy định về điều khoản chuyển tiếp, trong đó phải quy định rõ cách thức áp dụng các quy định này.

Content:
Điều 13. Xây dựng dự thảo chi tiết của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế
1. Căn cứ đề cương sơ bộ, cơ quan chủ trì soạn thảo tiến hành xây dựng nội dung chi tiết các điều, khoản, điểm của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế.
2. Nội dung của dự thảo chi tiết dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm tính logic, khoa học giữa các chương, điều, khoản, điểm trong nội dung dự thảo;
b) Không quy định lại các nội dung đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác;
c) Chỉ quy định đối tượng áp dụng trong trường hợp đối tượng áp dụng có tính đặc thù;
d) Trường hợp có quy định thủ tục hành chính phải quy định rõ các giấy tờ, thời gian, cách thức thực hiện thủ tục hành chính;
đ) Trường hợp có dẫn chiếu các văn bản quy phạm pháp luật trong nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế thì phải có quy định về điều khoản tham chiếu, trừ trường hợp dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc hình thức luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
e) Trường hợp nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về y tế có quy định về điều kiện để thực hiện các dịch vụ hoặc hoạt động y tế nhưng chưa thể áp dụng ngay tại thời điểm văn bản quy phạm pháp luật về y tế đó có hiệu lực thi hành hoặc có quy định về lộ trình thực hiện thì phải có quy định về điều khoản chuyển tiếp, trong đó phải quy định rõ cách thức áp dụng các quy định này.