Document: Điểm g Khoản 3 Điều 1 Quyết định 384/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Sơn La 2006-2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 3 Điều 1 Quyết định 384/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Sơn La 2006-2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau :
...
3. Phát triển ngành và lĩnh vực :
...
g) Các lĩnh vực giáo dục, khoa học, y tế, văn hoá, xã hội :
Giáo dục và đào tạo:
Mở rộng quy mô hệ thống trư­ờng lớp phù hợp yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo, khuyến khích phát triển các loại hình giáo dục và đào tạo, thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao; huy động hầu hết học sinh đến trư­ờng đúng độ tuổi; từng bước nâng cao chất lượng và trình độ giáo dục và đào tạo bảo đảm nguồn nhân lực phù hợp với cơ cấu ngành nghề, trình độ phát triển kinh tế và an ninh, quốc phòng của Tỉnh; tăng nhanh tỷ lệ đào tạo nghề, đặc biệt là các ngành nghề liên quan đến chuyển dịch cơ cấu lao động địa bàn tái định c­ư, các khu đô thị mới và phục vụ xây dựng thuỷ điện Sơn La; đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt là cấp xã, ph­ường; chuẩn hoá đội ngũ giáo viên của tất cả các bậc học và ngành học; từng b­ước hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác giáo dục và đào tạo; đẩy nhanh xây dựng Trường Đại học Tây Bắc và các Trung tâm dạy nghề.
- Đẩy nhanh tiến độ phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong toàn Tỉnh, hoàn thành ch­ương trình phổ cập trung học cơ sở vào năm 2007. Phấn đấu 100% xã, ph­ường, thị trấn đư­ợc công nhận đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở vào năm 2008; năm 2020 tỉnh Sơn La đạt chuẩn phổ cập trung học phổ thông;
- Đến năm 2010, tỷ lệ lao động đ­ược đào tạo đạt 25%, đạt 40% vào năm 2015 và đạt trên 50% vào năm 2020. Phấn đấu đến năm 2020, tỉnh Sơn La có đủ cán bộ khoa học, kỹ thuật có cơ cấu trình độ phù hợp đảm nhận các nhiệm vụ trong các nhà máy, xí nghiệp, cơ quan nghiên cứu khoa học.
Y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân:
Xây dựng hệ thống cơ sở phòng bệnh và chữa bệnh hợp lý, hiện đại, đồng bộ về nhân lực cũng như­ cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân. Xây dựng trung tâm y tế khu vực Tây Bắc với trang thiết bị hiện đại phục vụ cho nhân dân Sơn La và khu vực. Nâng cấp hệ thống y tế huyện, xã. Giảm đến mức thấp nhất các bệnh thiếu Vitamin A, lao, sốt rét, suy dinh d­ưỡng, rối loạn do thiếu iốt và hạn chế tối đa tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS và các bệnh xã hội khác. Nâng tuổi thọ trung bình của ng­ười dân từ 70 tuổi hiện nay lên khoảng 72 - 73 tuổi vào năm 2020.
Văn hóa, xã hội:
- Phát triển và nâng cao chất lư­ợng các hoạt động văn hoá thông tin, xây dựng nếp sống văn hoá lành mạnh nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá của các dân tộc trong Tỉnh. Xây dựng các làng, bản văn hoá, đến năm 2010 có 50% số bản đạt danh hiệu làng bản văn hoá. Đẩy nhanh xây dựng Trung tâm thế giới tuổi thơ khu vực Tây Bắc tại thị xã Sơn La;
- Hiện đại hoá hệ thống phát thanh truyền hình. Nâng cấp các đài thu phát truyền hình huyện, tỉnh, cụm xã theo quy hoạch bổ sung ngành phát thanh truyền hình đã phê duyệt để nâng tỷ lệ số dân đ­ược xem truyền hình đạt trên 95% vào năm 2010 và đạt chỉ tiêu 100% vào năm 2020;
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá thể dục thể thao. Tập trung đầu tư­ phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và phát triển một số môn thể thao mũi nhọn để có những vận động viên đạt thành tích cao ở các giải quốc gia và có vận động viên tham gia giải quốc tế. Phát động phong trào toàn dân tập thể dục, thể thao.

Content:
Các lĩnh vực giáo dục, khoa học, y tế, văn hoá, xã hội :
Giáo dục và đào tạo:
Mở rộng quy mô hệ thống trư­ờng lớp phù hợp yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo, khuyến khích phát triển các loại hình giáo dục và đào tạo, thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao; huy động hầu hết học sinh đến trư­ờng đúng độ tuổi; từng bước nâng cao chất lượng và trình độ giáo dục và đào tạo bảo đảm nguồn nhân lực phù hợp với cơ cấu ngành nghề, trình độ phát triển kinh tế và an ninh, quốc phòng của Tỉnh; tăng nhanh tỷ lệ đào tạo nghề, đặc biệt là các ngành nghề liên quan đến chuyển dịch cơ cấu lao động địa bàn tái định c­ư, các khu đô thị mới và phục vụ xây dựng thuỷ điện Sơn La; đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt là cấp xã, ph­ường; chuẩn hoá đội ngũ giáo viên của tất cả các bậc học và ngành học; từng b­ước hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác giáo dục và đào tạo; đẩy nhanh xây dựng Trường Đại học Tây Bắc và các Trung tâm dạy nghề.
- Đẩy nhanh tiến độ phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong toàn Tỉnh, hoàn thành ch­ương trình phổ cập trung học cơ sở vào năm 2007. Phấn đấu 100% xã, ph­ường, thị trấn đư­ợc công nhận đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở vào năm 2008; năm 2020 tỉnh Sơn La đạt chuẩn phổ cập trung học phổ thông;
- Đến năm 2010, tỷ lệ lao động đ­ược đào tạo đạt 25%, đạt 40% vào năm 2015 và đạt trên 50% vào năm 2020. Phấn đấu đến năm 2020, tỉnh Sơn La có đủ cán bộ khoa học, kỹ thuật có cơ cấu trình độ phù hợp đảm nhận các nhiệm vụ trong các nhà máy, xí nghiệp, cơ quan nghiên cứu khoa học.
Y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân:
Xây dựng hệ thống cơ sở phòng bệnh và chữa bệnh hợp lý, hiện đại, đồng bộ về nhân lực cũng như­ cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân. Xây dựng trung tâm y tế khu vực Tây Bắc với trang thiết bị hiện đại phục vụ cho nhân dân Sơn La và khu vực. Nâng cấp hệ thống y tế huyện, xã. Giảm đến mức thấp nhất các bệnh thiếu Vitamin A, lao, sốt rét, suy dinh d­ưỡng, rối loạn do thiếu iốt và hạn chế tối đa tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS và các bệnh xã hội khác. Nâng tuổi thọ trung bình của ng­ười dân từ 70 tuổi hiện nay lên khoảng 72 - 73 tuổi vào năm 2020.
Văn hóa, xã hội:
- Phát triển và nâng cao chất lư­ợng các hoạt động văn hoá thông tin, xây dựng nếp sống văn hoá lành mạnh nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá của các dân tộc trong Tỉnh. Xây dựng các làng, bản văn hoá, đến năm 2010 có 50% số bản đạt danh hiệu làng bản văn hoá. Đẩy nhanh xây dựng Trung tâm thế giới tuổi thơ khu vực Tây Bắc tại thị xã Sơn La;
- Hiện đại hoá hệ thống phát thanh truyền hình. Nâng cấp các đài thu phát truyền hình huyện, tỉnh, cụm xã theo quy hoạch bổ sung ngành phát thanh truyền hình đã phê duyệt để nâng tỷ lệ số dân đ­ược xem truyền hình đạt trên 95% vào năm 2010 và đạt chỉ tiêu 100% vào năm 2020;
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá thể dục thể thao. Tập trung đầu tư­ phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và phát triển một số môn thể thao mũi nhọn để có những vận động viên đạt thành tích cao ở các giải quốc gia và có vận động viên tham gia giải quốc tế. Phát động phong trào toàn dân tập thể dục, thể thao.