Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 65/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 19/2006/QĐ-UBND quy định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "21/10/2006", "sign_number": "65/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "21/10/2006", "sign_number": "65/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "21/10/2006", "sign_number": "65/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "21/10/2006", "sign_number": "65/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "21/10/2006", "sign_number": "65/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 65/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 19/2006/QĐ-UBND quy định

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 17/3/2006 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế “một cửa” lĩnh vực hành chính tư pháp thuộc Sở Tư pháp như sau:
1. Sửa đổi điểm A, phần IV, Mục 2 về lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài như sau:
" IV. Kết hôn:
(Thực hiện Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ).
A. ĐĂNG KÝ KẾT HÔN GIỮA CÔNG DÂN VIỆT NAM VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI:
1. Thủ tục gồm:
...
b) Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- Tờ Khai đăng ký kết hôn có dán ảnh (theo mẫu qui định);
- Giấy xác nhận của cơ quan thẩm quyền nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng tính đến ngày hồ sơ được tiếp nhận, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không qui định cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó; (các giấy tờ trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, công chứng và dịch ra tiếng Việt);
- Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam);
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên cấp chưa quá 06 tháng, xác nhận hiện tại đương sự không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể làm chủ được hành vi của mình. (các giấy tờ trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, công chứng và dịch ra tiếng Việt);
- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực hộ chiếu, thị thực visa, phiếu nhập, xuất cảnh .

Content:
Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- Tờ Khai đăng ký kết hôn có dán ảnh (theo mẫu qui định);
- Giấy xác nhận của cơ quan thẩm quyền nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng tính đến ngày hồ sơ được tiếp nhận, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không qui định cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó; (các giấy tờ trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, công chứng và dịch ra tiếng Việt);
- Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam);
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên cấp chưa quá 06 tháng, xác nhận hiện tại đương sự không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể làm chủ được hành vi của mình. (các giấy tờ trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, công chứng và dịch ra tiếng Việt);
- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực hộ chiếu, thị thực visa, phiếu nhập, xuất cảnh .