Document: Điểm d Khoản 11 Điều 1 Quyết định 4180/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Tây Nam đường 70 Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "4180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "4180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "4180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "4180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "4180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 11 Điều 1 Quyết định 4180/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Tây Nam đường 70 Hà Nội

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Tây Nam đường 70, tỷ lệ 1/500 tại phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội với những nội dung chính như sau:
...
11.346

6.581

32.905

58

5

2,9

568

B

Các loại đất khác trong phạm vi dân dụng

6.488

I

Đất cơ quan hiện có

CQ

4.683

2.257

3.661

48

1-3

0,8

II

Đất hạ tầng kỹ thuật

HTKT

1.805

1

Đất trạm biến áp

HTKT1

494

2

Đất trạm xử lý nước thải

HTKT2

1.311

Tổng cộng

305.152

82.786

7.292

*Ghi chú:
Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xác định cụ thể tại Bản vẽ Quy hoạch Tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04B); Quy mô dân số xác định cho lô đất nhà ở liên kế là 04 người/lô đất.
Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khu vực lập dự án cụ thể phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn, quy định hiện hành; nếu điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Quỹ đất ở để phát triển nhà ở xã hội có tổng diện tích khoảng 23.593m2 (chiếm khoảng 26% tổng diện tích đất xây dựng nhà ở mới) bố trí tại ô đất ký hiệu CT-XH.
Đối với các khu vực đất ở dân cư hiện có cải tạo chỉnh trang sẽ được thực hiện theo dự án riêng, đảm bảo tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng hiện hành và giấy phép xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Đối với đất cơ quan hiện có, khi triển khai đầu tư xây dựng mới sẽ thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng hiện hành.
Trong các công trình nhà ở, công trình công cộng, bố trí đủ diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình đảm bảo tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Các công trình phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh môi trường và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản.
4.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
...
d) Cấp điện:
- Nguồn cấp: Từ các trạm biến áp 110/22KV Dương Nội công suất đến năm 2020: 1x63MVA; năm 2030: 3x63MVA, thông qua các tuyến cáp ngầm 22KV bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Tây Bắc, Tây Nam và Đông Nam khu quy hoạch. Chủ đầu tư phải liên hệ với các đơn vị quản lý các công trình điện và cơ quan quản lý chuyên ngành để thuận nguồn cấp và di chuyển các tuyến đường dây điện hiện có trong khu quy hoạch trước khi triển khai dự án đầu tư xây dựng.
- Tổng phụ của khu quy hoạch là khoảng 8370KW.
- Trạm biến áp hạ thế 22/0,4KV:
Xây dựng 5 trạm biến áp 22/0,4KV với tổng công suất khoảng 12.600 KVA; kiểu trạm kín đảm bảo an toàn và mỹ quan (là trạm xây hoặc trạm kios hợp bộ) với quy mô công suất như sau: Trạm T-01: 2x800KVA; T-02: 2x750KVA; T-03: 4x1250KVA; T-04: 2x1150KVA; Trạm tập thể đài phát tín 2x1000KVA.
Vị trí và quy mô công suất các trạm hạ thế 22/0,4KV sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với tổng mặt bằng các công trình xây dựng trong khu vực.
- Hệ thống lưới điện: Đi ngầm dọc theo hành lang các tuyến đường quy hoạch và khớp nối với hệ thống mạng lưới điện trong khu vực.
Lưới điện trung thế 22KV đi ngầm dọc các tuyến đường giao thông trong khu quy hoạch đấu nối với hệ thống mạng lưới cáp ngầm 22KV trong khu vực để cấp nguồn cho các trạm 22/0,4KV trong khu quy hoạch và khu vực lân cận.
Lưới hạ thế 0,4KV đi ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch cấp từ trạm biến thế đến tủ điện tổng của từng công trình hoặc nhóm công trình. Tủ điện tổng đặt bên trong công trình hoặc ngoài trời, trên vỉa hè, tại ranh giới giữa 2 công trình.
- Cấp điện chiếu sáng:
Lưới chiếu sáng được bố trí theo các tuyến giao thông và trong các khu vực cây xanh vườn hoa, thể dục thể thao được cấp nguồn từ các tủ phân phối trong khu vực. Đối với các tuyến đường có bề rộng ≥11,5m được bố trí chiếu sáng hai bên, những tuyến có bề rộng <11,5m được bố trí chiếu sáng một bên.
Nguồn chiếu sáng được lấy từ các trạm biến áp trong khu vực.
Tủ chiếu sáng dùng các chế độ đóng cắt tự động theo thời gian và bằng tay.
Chiếu sáng đường phố sử dụng đèn Sodium cao áp, công suất bóng 150W. Hè đường, khu vực công viên cây xanh, đường người đi bộ có thể sử dụng các nguồn sáng linh hoạt như đèn MH 70W, LPS 55W CFL 42W, theo giải pháp cụ thể khi triển khai dự án đầu tư .
e) Thông tin liên lạc:
Nguồn cấp: Từ trạm vệ tinh VT4: 10.000 số bố trí ở phía Nam khu Quy hoạch (theo định hướng Quy hoạch phân khu đô thị S4 đã được duyệt). Khi triển khai dự án cần liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn thiết kế đấu nối mạng lưới thông tin liên lạc của khu quy hoạch với hệ thống chung của khu vực. Tổng nhu cầu thông tin liên lạc sau điều chỉnh dự kiến là khoảng 4093 số.
Xây dựng các tuyến cáp thông tin liên lạc dọc theo hành lang các tuyến đường quy hoạch dẫn đến các tủ phân phối rồi tới từng công trình. Tùy theo tính chất sử dụng của từng loại công trình, kích thước các tuyến cống bể được thiết kế với kích thước khác nhau.
Các mạng thông tin không dây, công nghệ cao, mạng cáp truyền hình, ... được các nhà đầu tư thứ cấp nghiên cứu đầu tư ở giai đoạn sau, nhưng trên cơ sở phải căn cứ theo hệ thống tuyến và ống kỹ thuật mà giai đoạn này đã thiết kế, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất.
f) Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
Xây dựng hệ thống thoát nước thải của khu quy hoạch là hệ thống riêng với nước mưa, được thiết kế theo 02 giai đoạn:
Giai đoạn trước mắt (khi hệ thống thoát nước thải của khu vực chưa xây dựng hoàn chỉnh): Xây dựng mới các tuyến cống thoát nước thải kích thước D300mm-:-D600mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch thu gom nước thải của các công trình dân về trạm xử lý nước thải cục bộ của khu quy hoạch (công suất khoảng 2300m3/ngày.đêm dự kiến bố trí tại ô đất HTKT2, diện tích khoảng 1.311m2). Khi triển khai dự án đầu tư xây dựng trạm xử lý, chủ đầu tư phải sử dụng dây chuyền công nghệ hiện đại để đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định và tiết kiệm đất.
Giai đoạn lâu dài: (khi hệ thống thoát nước thải của khu vực xây dựng hoàn chỉnh): Chuyển đổi trạm xử lý nước thải cục bộ của khu quy hoạch thành trạm bơm chuyển bậc, bơm nước thải của khu quy hoạch vào tuyến cống thoát nước thải D400mm của khu vực để dẫn về trạm xử lý nước thải Dương Nội của khu vực (phía Tây Nam khu quy hoạch).
- Vệ sinh môi trường:
Đối với khu vực nhà cao tầng và công trình công cộng: xây dựng hệ thống thu gom rác riêng cho từng đơn nguyên.
Đối với khu vực nhà thấp tầng: Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường, khu cây xanh. Khoảng cách giữa các thùng rác là 50m-80m/1 thùng.
Bố trí nhà vệ sinh công cộng và điểm trung chuyển rác tại khu vực cây xanh để phục vụ cho nhu cầu của khu quy hoạch.
g) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng Tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
Phát triển đô thị phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về bảo vệ môi trường. Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn;
Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.
* Trong phạm vi khu quy hoạch nếu hiện trạng có các công trình hạ tầng kỹ thuật (tuyến mương, tuyến điện...). Trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chức năng quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật nêu trên để có giải pháp thay thế, hoàn trả, di chuyển phù hợp, đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt và sản xuất của khu vực.
5. Quy định quản lý:
Việc quản lý quy hoạch đô thị, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ quy hoạch và “Quy định quản lý theo Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Tây Nam đường 70, tỷ lệ 1/500” được ban hành kèm theo hồ sơ quy hoạch này. Ngoài ra còn phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố, Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình triển khai quy hoạch xây dựng có thể áp dụng các Tiêu chuẩn, quy phạm nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
6. Phân đợt đầu tư và các dự án ưu tiên:
Trên cơ sở phương án quy hoạch, toàn bộ khu vực nghiên cứu dự kiến phân kỳ đầu tư như sau:
Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ trên phạm vi nghiên cứu quy hoạch, bao gồm:
+ Xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ, khớp nối với hệ thống giao thông chung khu vực và với các dự án lân cận, xây dựng các bãi đỗ xe tập trung phục vụ khu vực.
+ Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật như hệ thống trạm và đường dây cấp điện, đường ống cấp nước, hệ thống cống thoát nước thải, trạm xử lý nước thải cục bộ, hệ thống ống thoát nước mưa.
- Xây dựng các hạng mục công trình kiến trúc bao gồm: Các công trình nhà ở thấp tầng; Các công trình dịch vụ công cộng; Các công trình trường học, nhà trẻ. Thứ tự từng hạng mục dự án đầu tư xây dựng công trình sẽ được cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Xây dựng hệ thống cây xanh, bao gồm cây xanh dọc các trục đường giao thông, cây xanh cảnh quan sân vườn trong các lô đất biệt thự, cây xanh sân vườn trong các lô đất dịch vụ công cộng.

Content:
Cấp điện:
- Nguồn cấp: Từ các trạm biến áp 110/22KV Dương Nội công suất đến năm 2020: 1x63MVA; năm 2030: 3x63MVA, thông qua các tuyến cáp ngầm 22KV bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Tây Bắc, Tây Nam và Đông Nam khu quy hoạch. Chủ đầu tư phải liên hệ với các đơn vị quản lý các công trình điện và cơ quan quản lý chuyên ngành để thuận nguồn cấp và di chuyển các tuyến đường dây điện hiện có trong khu quy hoạch trước khi triển khai dự án đầu tư xây dựng.
- Tổng phụ của khu quy hoạch là khoảng 8370KW.
- Trạm biến áp hạ thế 22/0,4KV:
Xây dựng 5 trạm biến áp 22/0,4KV với tổng công suất khoảng 12.600 KVA; kiểu trạm kín đảm bảo an toàn và mỹ quan (là trạm xây hoặc trạm kios hợp bộ) với quy mô công suất như sau: Trạm T-01: 2x800KVA; T-02: 2x750KVA; T-03: 4x1250KVA; T-04: 2x1150KVA; Trạm tập thể đài phát tín 2x1000KVA.
Vị trí và quy mô công suất các trạm hạ thế 22/0,4KV sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với tổng mặt bằng các công trình xây dựng trong khu vực.
- Hệ thống lưới điện: Đi ngầm dọc theo hành lang các tuyến đường quy hoạch và khớp nối với hệ thống mạng lưới điện trong khu vực.
Lưới điện trung thế 22KV đi ngầm dọc các tuyến đường giao thông trong khu quy hoạch đấu nối với hệ thống mạng lưới cáp ngầm 22KV trong khu vực để cấp nguồn cho các trạm 22/0,4KV trong khu quy hoạch và khu vực lân cận.
Lưới hạ thế 0,4KV đi ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch cấp từ trạm biến thế đến tủ điện tổng của từng công trình hoặc nhóm công trình. Tủ điện tổng đặt bên trong công trình hoặc ngoài trời, trên vỉa hè, tại ranh giới giữa 2 công trình.
- Cấp điện chiếu sáng:
Lưới chiếu sáng được bố trí theo các tuyến giao thông và trong các khu vực cây xanh vườn hoa, thể dục thể thao được cấp nguồn từ các tủ phân phối trong khu vực. Đối với các tuyến đường có bề rộng ≥11,5m được bố trí chiếu sáng hai bên, những tuyến có bề rộng <11,5m được bố trí chiếu sáng một bên.
Nguồn chiếu sáng được lấy từ các trạm biến áp trong khu vực.
Tủ chiếu sáng dùng các chế độ đóng cắt tự động theo thời gian và bằng tay.
Chiếu sáng đường phố sử dụng đèn Sodium cao áp, công suất bóng 150W. Hè đường, khu vực công viên cây xanh, đường người đi bộ có thể sử dụng các nguồn sáng linh hoạt như đèn MH 70W, LPS 55W CFL 42W, theo giải pháp cụ thể khi triển khai dự án đầu tư .
e) Thông tin liên lạc:
Nguồn cấp: Từ trạm vệ tinh VT4: 10.000 số bố trí ở phía Nam khu Quy hoạch (theo định hướng Quy hoạch phân khu đô thị S4 đã được duyệt). Khi triển khai dự án cần liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn thiết kế đấu nối mạng lưới thông tin liên lạc của khu quy hoạch với hệ thống chung của khu vực. Tổng nhu cầu thông tin liên lạc sau điều chỉnh dự kiến là khoảng 4093 số.
Xây dựng các tuyến cáp thông tin liên lạc dọc theo hành lang các tuyến đường quy hoạch dẫn đến các tủ phân phối rồi tới từng công trình. Tùy theo tính chất sử dụng của từng loại công trình, kích thước các tuyến cống bể được thiết kế với kích thước khác nhau.
Các mạng thông tin không dây, công nghệ cao, mạng cáp truyền hình, ... được các nhà đầu tư thứ cấp nghiên cứu đầu tư ở giai đoạn sau, nhưng trên cơ sở phải căn cứ theo hệ thống tuyến và ống kỹ thuật mà giai đoạn này đã thiết kế, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất.
f) Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
Xây dựng hệ thống thoát nước thải của khu quy hoạch là hệ thống riêng với nước mưa, được thiết kế theo 02 giai đoạn:
Giai đoạn trước mắt (khi hệ thống thoát nước thải của khu vực chưa xây dựng hoàn chỉnh): Xây dựng mới các tuyến cống thoát nước thải kích thước D300mm-:-D600mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch thu gom nước thải của các công trình dân về trạm xử lý nước thải cục bộ của khu quy hoạch (công suất khoảng 2300m3/ngày.đêm dự kiến bố trí tại ô đất HTKT2, diện tích khoảng 1.311m2). Khi triển khai dự án đầu tư xây dựng trạm xử lý, chủ đầu tư phải sử dụng dây chuyền công nghệ hiện đại để đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định và tiết kiệm đất.
Giai đoạn lâu dài: (khi hệ thống thoát nước thải của khu vực xây dựng hoàn chỉnh): Chuyển đổi trạm xử lý nước thải cục bộ của khu quy hoạch thành trạm bơm chuyển bậc, bơm nước thải của khu quy hoạch vào tuyến cống thoát nước thải D400mm của khu vực để dẫn về trạm xử lý nước thải Dương Nội của khu vực (phía Tây Nam khu quy hoạch).
- Vệ sinh môi trường:
Đối với khu vực nhà cao tầng và công trình công cộng: xây dựng hệ thống thu gom rác riêng cho từng đơn nguyên.
Đối với khu vực nhà thấp tầng: Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường, khu cây xanh. Khoảng cách giữa các thùng rác là 50m-80m/1 thùng.
Bố trí nhà vệ sinh công cộng và điểm trung chuyển rác tại khu vực cây xanh để phục vụ cho nhu cầu của khu quy hoạch.
g) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng Tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
Phát triển đô thị phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về bảo vệ môi trường. Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn;
Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.
* Trong phạm vi khu quy hoạch nếu hiện trạng có các công trình hạ tầng kỹ thuật (tuyến mương, tuyến điện...). Trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chức năng quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật nêu trên để có giải pháp thay thế, hoàn trả, di chuyển phù hợp, đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt và sản xuất của khu vực.
5. Quy định quản lý:
Việc quản lý quy hoạch đô thị, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ quy hoạch và “Quy định quản lý theo Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Tây Nam đường 70, tỷ lệ 1/500” được ban hành kèm theo hồ sơ quy hoạch này. Ngoài ra còn phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố, Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình triển khai quy hoạch xây dựng có thể áp dụng các Tiêu chuẩn, quy phạm nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
6. Phân đợt đầu tư và các dự án ưu tiên:
Trên cơ sở phương án quy hoạch, toàn bộ khu vực nghiên cứu dự kiến phân kỳ đầu tư như sau:
Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ trên phạm vi nghiên cứu quy hoạch, bao gồm:
+ Xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ, khớp nối với hệ thống giao thông chung khu vực và với các dự án lân cận, xây dựng các bãi đỗ xe tập trung phục vụ khu vực.
+ Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật như hệ thống trạm và đường dây cấp điện, đường ống cấp nước, hệ thống cống thoát nước thải, trạm xử lý nước thải cục bộ, hệ thống ống thoát nước mưa.
- Xây dựng các hạng mục công trình kiến trúc bao gồm: Các công trình nhà ở thấp tầng; Các công trình dịch vụ công cộng; Các công trình trường học, nhà trẻ. Thứ tự từng hạng mục dự án đầu tư xây dựng công trình sẽ được cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Xây dựng hệ thống cây xanh, bao gồm cây xanh dọc các trục đường giao thông, cây xanh cảnh quan sân vườn trong các lô đất biệt thự, cây xanh sân vườn trong các lô đất dịch vụ công cộng.