Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 380/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Hưng Yên đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/01/2018", "sign_number": "380/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/01/2018", "sign_number": "380/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/01/2018", "sign_number": "380/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/01/2018", "sign_number": "380/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/01/2018", "sign_number": "380/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 380/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Hưng Yên đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hưng Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện
a) Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
- Chính sách khuyến khích du lịch: Tạo điều kiện, khuyến khích đầu tư khu vực tư nhân vào các lĩnh vực, ngành nghề du lịch, đặc biệt là cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất du lịch. Khuyến khích phát triển sản phẩm mới, sản phẩm đặc thù. Chú trọng du lịch cao cấp, điều tiết hợp lý du lịch tâm linh, đại chúng.
- Chính sách kiểm soát chất lượng du lịch: Nâng cao nhận thức, kiến thức về quản lý chất lượng, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, hệ thống kiểm định, công nhận chất lượng; hình thành và tôn vinh hệ thống danh hiệu, nhãn hiệu.
- Chính sách tăng cường hợp tác đối tác Công-Tư: Xây dựng cơ chế liên kết giữa đại diện nhà nước với khu vực tư nhân theo mô hình tham gia, đại diện góp vốn, chuyển giao, BOT, BT, PPP; tham gia trong tư vấn hoạch định chính sách; huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân cho hoạt động du lịch; ưu đãi đối với những dự án đầu tư sản phẩm mới, có chất lượng.
- Chính sách phát triển du lịch bền vững: Khuyến khích bằng công cụ tài chính và hỗ trợ đối với các mô hình tiết kiệm năng lượng, sử dụng nguyên vật liệu địa phương, ứng dụng công nghệ sạch; khuyến khích, ưu đãi đối với các dự án phát triển du lịch có sử dụng nhiều lao động địa phương; khuyến khích hỗ trợ các loại hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm xã hội và môi trường.
b) Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Huy động vốn từ trong nước:
+ Tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển du lịch để làm tiền đề huy động các nguồn vốn khác. Ưu tiên bố trí kinh phí trong khả năng cân đối ngân sách của tỉnh cho các dự án trọng điểm của từng giai đoạn. Tranh thủ các nguồn vốn ODA, vốn trái phiếu Chính phủ; huy động vốn qua thuế, phí, lệ phí các hoạt động du lịch; tích cực lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án của các ngành khác có liên quan; tổng hợp, bổ sung vào kế hoạch phân bổ nguồn vốn đầu tư công của tỉnh đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách tỉnh;
+ Huy động tối đa các nguồn vốn từ các thành phần kinh tế bảo đảm nhu cầu đầu tư phát triển du lịch; huy động vốn qua các tổ chức tài chính- tín dụng và coi đây là một trong những kênh quan trọng để huy động vốn phát triển du lịch cho tỉnh; phát huy vai trò năng động của thị trường tài chính trong nhân dân; tạo cơ chế để các thành phần kinh tế, kể cả hộ gia đình, cá nhân có thể tham gia đầu tư du lịch; mở rộng thu hút nguồn vốn đầu tư từ các nhà đầu tư chiến lược; đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa đầu tư để bảo vệ, tôn tạo các di tích, thắng cảnh; phục dựng các lễ hội, hoạt động văn hóa dân gian, các làng nghề truyền thống; mở rộng, đa dạng hóa các hình thức thu hút đầu tư phát triển du lịch.
- Huy động vốn ngoài nước:
+ Tăng cường công tác xúc tiến, thu hút đầu tư nước ngoài. Khuyến khích, ưu đãi thu hút nguồn vốn đầu tư từ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài;
+ Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
c) Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách khuyến khích, thúc đẩy phát triển nhân lực du lịch. Có chính sách, cơ chế đãi ngộ và thu hút nhân tài trong hoạt động du lịch.
- Mở rộng đào tạo nhân lực du lịch tại các cơ sở đào tạo trong tỉnh. Mở trung tâm đào tạo nghề du lịch, gắn với thực tập tại các khách sạn. Đổi mới đào tạo và dạy nghề du lịch theo hướng hiện đại, phù hợp với tình hình thực tế đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch tỉnh.
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan, tổ chức trung ương, các tỉnh bạn và mở rộng hợp tác quốc tế để phát triển nhân lực có chất lượng cao. Thực hiện xã hội hóa công tác phát triển nhân lực du lịch để huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển nhân lực.
d) Nhóm giải pháp về hợp tác, liên kết
- Tăng cường hợp tác, liên kết phát triển sản phẩm du lịch với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, hợp tác, liên kết với các trung tâm du lịch lớn đặc biệt là thủ đô Hà Nội;
- Mở rộng hợp tác quốc tế để giới thiệu và quảng bá hình ảnh du lịch tỉnh.
đ) Nhóm giải pháp về phát triển sản phẩm du lịch
- Tập trung phát triển sản phẩm ưu tiên, có chất lượng, có sức cạnh tranh. Bên cạnh đó, chú trọng phát triển các sản phẩm hàng hóa gắn với du lịch để tăng cường thu hút khách du lịch.
- Mở rộng phát triển nhiều sản phẩm để kéo dài thời gian tham quan, đồng thời quan tâm quản lý tốt chất lượng sản phẩm du lịch.
- Tăng cường liên kết phát triển sản phẩm du lịch, đặc biệt là với Hà Nội và các tỉnh trong vùng với chủ đề khai thác dòng sản phẩm gắn với văn minh lúa nước sông Hồng.
- Tăng cường quảng bá hình ảnh sản phẩm du lịch: Xây dựng bản đồ sản phẩm du lịch Hưng Yên; nâng cấp website du lịch Hưng Yên; xây dựng trung tâm thông tin và hướng dẫn du khách,...
e) Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá du lịch
- Tăng cường huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế cho công tác xúc tiến, quảng bá du lịch. Đồng thời, thực hiện nhiều hình thức giới thiệu, quảng bá hình ảnh đất và người Hưng Yên đến với bạn bè trong và ngoài nước.
- Mở rộng thị trường, xây dựng các chiến lược xúc tiến du lịch phù hợp với từng giai đoạn như: Chiến lược marketing; chiến lược sản phẩm - thị trường; chiến lược cạnh tranh thị trường; chiến lược định vị hình ảnh du lịch Hưng Yên- Phố Hiến...;
- Đổi mới phương thức, nội dung hoạt động xúc tiến, quảng bá. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư và quảng bá du lịch Phố Hiến (đại diện cho du lịch tỉnh) trong nước và quốc tế, gắn xúc tiến du lịch với các lĩnh vực kinh tế khác.
g) Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý
- Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, phát huy vai trò của Ban chỉ đạo về du lịch của tỉnh, thành lập Ban quản lý khu du lịch cho các khu du lịch quan trọng; tăng cường vai trò và năng lực tham mưu quản lý nhà nước du lịch của các phòng văn hóa thông tin cấp huyện,...
- Tăng cường quản lý điểm đến, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch nhằm tạo dựng môi trường du lịch Hưng Yên thân thiện, mến khách.
- Đẩy mạnh công tác quy hoạch, kế hoạch đi đôi với nâng cao trình độ quản lý theo quy hoạch.
h) Nhóm giải pháp ứng dụng khoa học và công nghệ
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và thống kê du lịch, tăng cường công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thống kê du lịch, từng bước tiếp cận và áp dụng hệ thống tài khoản vệ tinh.
- Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ trong mọi lĩnh vực hoạt động du lịch.
i) Nhóm giải pháp về bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng an ninh
- Phát triển du lịch “xanh”, du lịch cộng đồng, du lịch có trách nhiệm; tăng cường tuyên truyền nâng cao ý thức của doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trong bảo vệ môi trường, cảnh quan trong hoạt động du lịch; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và vai trò quản lý nhà nước trong hoạt động du lịch.
- Đảm bảo giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trong các hoạt động du lịch, góp phần ổn định chính trị, giữ vững quốc phòng, an ninh địa phương.

Content:
Các giải pháp thực hiện
a) Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
- Chính sách khuyến khích du lịch: Tạo điều kiện, khuyến khích đầu tư khu vực tư nhân vào các lĩnh vực, ngành nghề du lịch, đặc biệt là cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất du lịch. Khuyến khích phát triển sản phẩm mới, sản phẩm đặc thù. Chú trọng du lịch cao cấp, điều tiết hợp lý du lịch tâm linh, đại chúng.
- Chính sách kiểm soát chất lượng du lịch: Nâng cao nhận thức, kiến thức về quản lý chất lượng, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, hệ thống kiểm định, công nhận chất lượng; hình thành và tôn vinh hệ thống danh hiệu, nhãn hiệu.
- Chính sách tăng cường hợp tác đối tác Công-Tư: Xây dựng cơ chế liên kết giữa đại diện nhà nước với khu vực tư nhân theo mô hình tham gia, đại diện góp vốn, chuyển giao, BOT, BT, PPP; tham gia trong tư vấn hoạch định chính sách; huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân cho hoạt động du lịch; ưu đãi đối với những dự án đầu tư sản phẩm mới, có chất lượng.
- Chính sách phát triển du lịch bền vững: Khuyến khích bằng công cụ tài chính và hỗ trợ đối với các mô hình tiết kiệm năng lượng, sử dụng nguyên vật liệu địa phương, ứng dụng công nghệ sạch; khuyến khích, ưu đãi đối với các dự án phát triển du lịch có sử dụng nhiều lao động địa phương; khuyến khích hỗ trợ các loại hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm xã hội và môi trường.
b) Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Huy động vốn từ trong nước:
+ Tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển du lịch để làm tiền đề huy động các nguồn vốn khác. Ưu tiên bố trí kinh phí trong khả năng cân đối ngân sách của tỉnh cho các dự án trọng điểm của từng giai đoạn. Tranh thủ các nguồn vốn ODA, vốn trái phiếu Chính phủ; huy động vốn qua thuế, phí, lệ phí các hoạt động du lịch; tích cực lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án của các ngành khác có liên quan; tổng hợp, bổ sung vào kế hoạch phân bổ nguồn vốn đầu tư công của tỉnh đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách tỉnh;
+ Huy động tối đa các nguồn vốn từ các thành phần kinh tế bảo đảm nhu cầu đầu tư phát triển du lịch; huy động vốn qua các tổ chức tài chính- tín dụng và coi đây là một trong những kênh quan trọng để huy động vốn phát triển du lịch cho tỉnh; phát huy vai trò năng động của thị trường tài chính trong nhân dân; tạo cơ chế để các thành phần kinh tế, kể cả hộ gia đình, cá nhân có thể tham gia đầu tư du lịch; mở rộng thu hút nguồn vốn đầu tư từ các nhà đầu tư chiến lược; đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa đầu tư để bảo vệ, tôn tạo các di tích, thắng cảnh; phục dựng các lễ hội, hoạt động văn hóa dân gian, các làng nghề truyền thống; mở rộng, đa dạng hóa các hình thức thu hút đầu tư phát triển du lịch.
- Huy động vốn ngoài nước:
+ Tăng cường công tác xúc tiến, thu hút đầu tư nước ngoài. Khuyến khích, ưu đãi thu hút nguồn vốn đầu tư từ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài;
+ Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
c) Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách khuyến khích, thúc đẩy phát triển nhân lực du lịch. Có chính sách, cơ chế đãi ngộ và thu hút nhân tài trong hoạt động du lịch.
- Mở rộng đào tạo nhân lực du lịch tại các cơ sở đào tạo trong tỉnh. Mở trung tâm đào tạo nghề du lịch, gắn với thực tập tại các khách sạn. Đổi mới đào tạo và dạy nghề du lịch theo hướng hiện đại, phù hợp với tình hình thực tế đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch tỉnh.
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan, tổ chức trung ương, các tỉnh bạn và mở rộng hợp tác quốc tế để phát triển nhân lực có chất lượng cao. Thực hiện xã hội hóa công tác phát triển nhân lực du lịch để huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển nhân lực.
d) Nhóm giải pháp về hợp tác, liên kết
- Tăng cường hợp tác, liên kết phát triển sản phẩm du lịch với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, hợp tác, liên kết với các trung tâm du lịch lớn đặc biệt là thủ đô Hà Nội;
- Mở rộng hợp tác quốc tế để giới thiệu và quảng bá hình ảnh du lịch tỉnh.
đ) Nhóm giải pháp về phát triển sản phẩm du lịch
- Tập trung phát triển sản phẩm ưu tiên, có chất lượng, có sức cạnh tranh. Bên cạnh đó, chú trọng phát triển các sản phẩm hàng hóa gắn với du lịch để tăng cường thu hút khách du lịch.
- Mở rộng phát triển nhiều sản phẩm để kéo dài thời gian tham quan, đồng thời quan tâm quản lý tốt chất lượng sản phẩm du lịch.
- Tăng cường liên kết phát triển sản phẩm du lịch, đặc biệt là với Hà Nội và các tỉnh trong vùng với chủ đề khai thác dòng sản phẩm gắn với văn minh lúa nước sông Hồng.
- Tăng cường quảng bá hình ảnh sản phẩm du lịch: Xây dựng bản đồ sản phẩm du lịch Hưng Yên; nâng cấp website du lịch Hưng Yên; xây dựng trung tâm thông tin và hướng dẫn du khách,...
e) Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá du lịch
- Tăng cường huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế cho công tác xúc tiến, quảng bá du lịch. Đồng thời, thực hiện nhiều hình thức giới thiệu, quảng bá hình ảnh đất và người Hưng Yên đến với bạn bè trong và ngoài nước.
- Mở rộng thị trường, xây dựng các chiến lược xúc tiến du lịch phù hợp với từng giai đoạn như: Chiến lược marketing; chiến lược sản phẩm - thị trường; chiến lược cạnh tranh thị trường; chiến lược định vị hình ảnh du lịch Hưng Yên- Phố Hiến...;
- Đổi mới phương thức, nội dung hoạt động xúc tiến, quảng bá. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư và quảng bá du lịch Phố Hiến (đại diện cho du lịch tỉnh) trong nước và quốc tế, gắn xúc tiến du lịch với các lĩnh vực kinh tế khác.
g) Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý
- Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, phát huy vai trò của Ban chỉ đạo về du lịch của tỉnh, thành lập Ban quản lý khu du lịch cho các khu du lịch quan trọng; tăng cường vai trò và năng lực tham mưu quản lý nhà nước du lịch của các phòng văn hóa thông tin cấp huyện,...
- Tăng cường quản lý điểm đến, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển du lịch nhằm tạo dựng môi trường du lịch Hưng Yên thân thiện, mến khách.
- Đẩy mạnh công tác quy hoạch, kế hoạch đi đôi với nâng cao trình độ quản lý theo quy hoạch.
h) Nhóm giải pháp ứng dụng khoa học và công nghệ
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và thống kê du lịch, tăng cường công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thống kê du lịch, từng bước tiếp cận và áp dụng hệ thống tài khoản vệ tinh.
- Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ trong mọi lĩnh vực hoạt động du lịch.
i) Nhóm giải pháp về bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng an ninh
- Phát triển du lịch “xanh”, du lịch cộng đồng, du lịch có trách nhiệm; tăng cường tuyên truyền nâng cao ý thức của doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trong bảo vệ môi trường, cảnh quan trong hoạt động du lịch; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và vai trò quản lý nhà nước trong hoạt động du lịch.
- Đảm bảo giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trong các hoạt động du lịch, góp phần ổn định chính trị, giữ vững quốc phòng, an ninh địa phương.