Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1674/QĐ-BGTVT 2023 Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "1674/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "1674/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "1674/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "1674/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "1674/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1674/QĐ-BGTVT 2023 Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và điều hành công tác đăng kiểm của Cục Đăng kiểm Việt Nam” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chính sau đây:
...
7. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho chuyển đổi số
a) Xây dựng chương trình, nội dung và tổ chức thực hiện tập huấn cho các lãnh đạo và cán bộ để nâng cao nhận thức chuyển đổi số, kỹ năng số, khai thác, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL trong các hoạt động của các cơ quan thuộc Cục ĐKVN, các Sở GTVT và các đơn vị đăng kiểm.
b) Tổ chức các hội thảo phổ biến thông tin, hướng dẫn hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng các tiện ích số liên quan đến lĩnh vực đăng kiểm để nâng cao hiệu quả trong tương tác với cơ quan nhà nước.
c) Nghiên cứu kiện toàn bộ phận chuyên trách CNTT của Cục ĐKVN và các đơn vị đăng kiểm đảm bảo đủ năng lực trong công tác tham mưu đẩy mạnh chuyển đổi số; quản lý, vận hành các hệ thống thông tin lĩnh vực đăng kiểm.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển được cân đối hàng năm cho Cục ĐKVN; kinh phí từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn vốn hợp pháp khác của Cục ĐKVN và các đơn vị thuộc đối tượng tham gia Đề án; kinh phí tài trợ từ các nước và tổ chức quốc tế.
Nhu cầu kinh phí giai đoạn 2024-2026 và giai đoạn 2027-2030 dự kiến như sau:
- Kinh phí đầu tư xây dựng/thuê dịch vụ CNTT:
+ Dự kiến kinh phí giai đoạn 2024-2026: 230 tỷ đồng.
+ Dự kiến kinh phí giai đoạn 2027-2030: 120 tỷ đồng.
- Kinh phí vận hành duy trì:
+ Dự kiến kinh phí giai đoạn 2024-2026: 15 tỷ đồng/năm.
+ Dự kiến kinh phí giai đoạn 2027-2030: 35 tỷ đồng/năm.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Đăng kiểm Việt Nam
a) Xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao thuộc Đề án;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án CNTT để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án;
c) Xây dựng và ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu đăng kiểm; các quy định về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng các hệ thống CNTT liên quan đến đăng kiểm phương tiện.
d) Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án; đề xuất, kiến nghị Bộ GTVT điều chỉnh, bổ sung nội dung Đề án trong trường hợp cần thiết.
2. Các cơ quan, đơn vị của Bộ Giao thông vận tải
a) Các Vụ tham mưu thuộc Bộ GTVT căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Cục ĐKVN trong việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật để đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chuyển đổi số lĩnh vực đăng kiểm; sử dụng dữ liệu đăng kiểm để phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ GTVT.
b) Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Vụ Tài chính căn cứ tính chất nguồn vốn do Cục ĐKVN đề xuất, tham mưu Bộ GTVT xem xét, phê duyệt, bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định của pháp luật.
c) Vụ Vận tải phối hợp với Cục ĐKVN và các đơn vị liên quan trong việc đề xuất các chỉ tiêu, dữ liệu để kết nối dữ liệu lĩnh vực đăng kiểm với CSDL dùng chung của Bộ GTVT phục vụ công tác quản lý, tham mưu của Vụ.
d) Cục Đường bộ Việt Nam kết nối, chia sẻ dữ liệu đăng ký xe máy chuyên dùng, dữ liệu giám sát hành trình xe ô tô, dữ liệu phương tiện kinh doanh vận tải với hệ thống CNTT của Cục ĐKVN phục vụ công tác đăng kiểm xe máy chuyên dùng, xe ô tô kinh doanh vận tải.
đ) Cục Hàng hải Việt Nam kết nối, chia sẻ dữ liệu đăng ký tàu biển (đối với tàu treo cờ Việt Nam) với hệ thống CNTT của Cục ĐKVN phục vụ công tác đăng kiểm tàu biển.
e) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam kết nối, chia sẻ dữ liệu đăng ký phương tiện thủy nội địa với hệ thống CNTT của Cục ĐKVN phục vụ công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
g) Cục Đường sắt Việt Nam kết nối, chia sẻ dữ liệu đăng ký phương tiện đường sắt với hệ thống CNTT của Cục ĐKVN phục vụ công tác đăng kiểm phương tiện đường sắt.
h) Trung tâm Công nghệ thông tin
- Là đơn vị đầu mối của Bộ GTVT theo dõi, đôn đốc và tổng hợp kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Đề án. Kịp thời phối hợp với các đơn vị giải quyết các khó khăn, vướng mắc hoặc báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, giải quyết các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
- Phối hợp với Cục ĐKVN trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án để đảm bảo tuân thủ Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ GTVT.
- Xây dựng, nâng cấp và duy trì Cổng dịch vụ công Bộ GTVT đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực đăng kiểm. Kết nối, chia sẻ dữ liệu đăng kiểm với CSDL dùng chung của Bộ GTVT và dữ liệu của các cơ quan thuộc Bộ, cơ quan ngoài Bộ thông qua Nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu Bộ GTVT.
3. Đề nghị UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Giao thông vận tải
a) Căn cứ vào mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án để cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch về phát triển ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong quản lý, điều hành giao thông vận tải của địa phương; báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định triển khai đồng bộ với các nhiệm vụ thuộc Đề án.
b) Sử dụng các hệ thống CNTT của Cục ĐKVN để thực hiện các nghiệp vụ như: cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của đơn vị đăng kiểm xe cơ giới, thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo, sao mẫu thiết kế và kiểm tra phương tiện thủy nội địa và các nghiệp vụ khác theo thẩm quyền.
c) Khai thác, sử dụng dữ liệu trên các hệ thống CNTT của Cục ĐKVN để phục vụ công tác quản lý nhà nước, phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra (hậu kiểm, song kiểm) và xử lý vi phạm theo quy định.
4. Các đơn vị đăng kiểm
a) Sử dụng các hệ thống CNTT của Cục ĐKVN để thực hiện các nghiệp vụ đăng kiểm theo thẩm quyền, cập nhật dữ liệu đầy đủ, kịp thời, chính xác, đảm bảo tính pháp lý.
b) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chuyển đổi số tại đơn vị để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện đăng kiểm phương tiện. Đổi mới công nghệ để tự động hóa tối đa các nghiệp vụ đăng kiểm.

Content:
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho chuyển đổi số
a) Xây dựng chương trình, nội dung và tổ chức thực hiện tập huấn cho các lãnh đạo và cán bộ để nâng cao nhận thức chuyển đổi số, kỹ năng số, khai thác, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL trong các hoạt động của các cơ quan thuộc Cục ĐKVN, các Sở GTVT và các đơn vị đăng kiểm.
b) Tổ chức các hội thảo phổ biến thông tin, hướng dẫn hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng các tiện ích số liên quan đến lĩnh vực đăng kiểm để nâng cao hiệu quả trong tương tác với cơ quan nhà nước.
c) Nghiên cứu kiện toàn bộ phận chuyên trách CNTT của Cục ĐKVN và các đơn vị đăng kiểm đảm bảo đủ năng lực trong công tác tham mưu đẩy mạnh chuyển đổi số; quản lý, vận hành các hệ thống thông tin lĩnh vực đăng kiểm.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển được cân đối hàng năm cho Cục ĐKVN; kinh phí từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn vốn hợp pháp khác của Cục ĐKVN và các đơn vị thuộc đối tượng tham gia Đề án; kinh phí tài trợ từ các nước và tổ chức quốc tế.
Nhu cầu kinh phí giai đoạn 2024-2026 và giai đoạn 2027-2030 dự kiến như sau:
- Kinh phí đầu tư xây dựng/thuê dịch vụ CNTT:
+ Dự kiến kinh phí giai đoạn 2024-2026: 230 tỷ đồng.
+ Dự kiến kinh phí giai đoạn 2027-2030: 120 tỷ đồng.
- Kinh phí vận hành duy trì:
+ Dự kiến kinh phí giai đoạn 2024-2026: 15 tỷ đồng/năm.
+ Dự kiến kinh phí giai đoạn 2027-2030: 35 tỷ đồng/năm.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Đăng kiểm Việt Nam
a) Xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao thuộc Đề án;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án CNTT để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án;
c) Xây dựng và ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu đăng kiểm; các quy định về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng các hệ thống CNTT liên quan đến đăng kiểm phương tiện.
d) Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án; đề xuất, kiến nghị Bộ GTVT điều chỉnh, bổ sung nội dung Đề án trong trường hợp cần thiết.
2. Các cơ quan, đơn vị của Bộ Giao thông vận tải
a) Các Vụ tham mưu thuộc Bộ GTVT căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Cục ĐKVN trong việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật để đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chuyển đổi số lĩnh vực đăng kiểm; sử dụng dữ liệu đăng kiểm để phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ GTVT.
b) Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Vụ Tài chính căn cứ tính chất nguồn vốn do Cục ĐKVN đề xuất, tham mưu Bộ GTVT xem xét, phê duyệt, bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định của pháp luật.
c) Vụ Vận tải phối hợp với Cục ĐKVN và các đơn vị liên quan trong việc đề xuất các chỉ tiêu, dữ liệu để kết nối dữ liệu lĩnh vực đăng kiểm với CSDL dùng chung của Bộ GTVT phục vụ công tác quản lý, tham mưu của Vụ.
d) Cục Đường bộ Việt Nam kết nối, chia sẻ dữ liệu đăng ký xe máy chuyên dùng, dữ liệu giám sát hành trình xe ô tô, dữ liệu phương tiện kinh doanh vận tải với hệ thống CNTT của Cục ĐKVN phục vụ công tác đăng kiểm xe máy chuyên dùng, xe ô tô kinh doanh vận tải.
đ) Cục Hàng hải Việt Nam kết nối, chia sẻ dữ liệu đăng ký tàu biển (đối với tàu treo cờ Việt Nam) với hệ thống CNTT của Cục ĐKVN phục vụ công tác đăng kiểm tàu biển.
e) Cục Đường thủy nội địa Việt Nam kết nối, chia sẻ dữ liệu đăng ký phương tiện thủy nội địa với hệ thống CNTT của Cục ĐKVN phục vụ công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
g) Cục Đường sắt Việt Nam kết nối, chia sẻ dữ liệu đăng ký phương tiện đường sắt với hệ thống CNTT của Cục ĐKVN phục vụ công tác đăng kiểm phương tiện đường sắt.
h) Trung tâm Công nghệ thông tin
- Là đơn vị đầu mối của Bộ GTVT theo dõi, đôn đốc và tổng hợp kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Đề án. Kịp thời phối hợp với các đơn vị giải quyết các khó khăn, vướng mắc hoặc báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, giải quyết các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
- Phối hợp với Cục ĐKVN trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án để đảm bảo tuân thủ Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ GTVT.
- Xây dựng, nâng cấp và duy trì Cổng dịch vụ công Bộ GTVT đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực đăng kiểm. Kết nối, chia sẻ dữ liệu đăng kiểm với CSDL dùng chung của Bộ GTVT và dữ liệu của các cơ quan thuộc Bộ, cơ quan ngoài Bộ thông qua Nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu Bộ GTVT.
3. Đề nghị UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Giao thông vận tải
a) Căn cứ vào mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án để cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch về phát triển ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong quản lý, điều hành giao thông vận tải của địa phương; báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định triển khai đồng bộ với các nhiệm vụ thuộc Đề án.
b) Sử dụng các hệ thống CNTT của Cục ĐKVN để thực hiện các nghiệp vụ như: cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của đơn vị đăng kiểm xe cơ giới, thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo, sao mẫu thiết kế và kiểm tra phương tiện thủy nội địa và các nghiệp vụ khác theo thẩm quyền.
c) Khai thác, sử dụng dữ liệu trên các hệ thống CNTT của Cục ĐKVN để phục vụ công tác quản lý nhà nước, phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra (hậu kiểm, song kiểm) và xử lý vi phạm theo quy định.
4. Các đơn vị đăng kiểm
a) Sử dụng các hệ thống CNTT của Cục ĐKVN để thực hiện các nghiệp vụ đăng kiểm theo thẩm quyền, cập nhật dữ liệu đầy đủ, kịp thời, chính xác, đảm bảo tính pháp lý.
b) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chuyển đổi số tại đơn vị để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện đăng kiểm phương tiện. Đổi mới công nghệ để tự động hóa tối đa các nghiệp vụ đăng kiểm.