Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6299/QĐ-BCT 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp thương mại Việt Nam Lào 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6299/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6299/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6299/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6299/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6299/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6299/QĐ-BCT 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp thương mại Việt Nam Lào 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, thương mại tuyến biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Một số giải pháp chủ yếu
a) Giải pháp về vốn đầu tư
- Vận dụng các chính sách hiện hành về hỗ trợ và ưu đãi đầu tư đối với khu vực biên giới Việt Nam - Lào để phát triển ngành công nghiệp và thương mại, nhất là trong đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, hạ tầng chợ... Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn theo hướng đầu tư có trọng điểm.
- Lồng ghép nguồn vốn hỗ trợ từ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chương trình xóa đói giảm nghèo của Nhà nước và các tổ chức xã hội để đầu tư phát triển hạ tầng công nghiệp, thương mại trên tuyến. Áp dụng chính sách ưu đãi hơn cho tuyến biên giới Việt Nam - Lào là khu vực còn nhiều khó khăn cần được quan tâm và hỗ trợ để tạo đà phát triển.
- Xây dựng hệ thống chính sách ưu đãi, thông thoáng và tổ chức tốt công tác tuyên truyền, xúc tiến đầu tư để thu hút nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế ở các khu vực khác trong và ngoài nước đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại tuyến biên giới Việt Nam - Lào.
- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích ưu đãi đặc biệt để thu hút nguồn vốn từ các tập đoàn, tổng công ty lớn đầu tư vào các ngành nghề nêu trong Quy hoạch.
- Khuyến khích phát triển các dự án liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực cho sản xuất công nghiệp và kinh doanh thương mại tuyến biên giới Việt Nam - Lào.
b) Phát triển kết cấu hạ tầng
- Đẩy nhanh tiến độ cải tạo và xây dựng các tuyến giao thông để tăng cường khả năng liên kết giữa các địa bàn và liên kết các phương thức vận tải tới các huyện biên giới Việt Nam - Lào.
- Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng điện, nước, kết nối đến tường rào công trình công nghiệp, thương mại tuyến biên giới; xây dựng bến bãi, khu kiểm hóa tại các khu vực cửa khẩu.
c) Hợp tác giữa Việt Nam - Lào và giữa các địa phương tuyến biên giới Việt Nam - Lào
- Hợp tác, liên doanh để đầu tư phát triển vùng nguyên liệu, phát triển các ngành, dịch vụ hỗ trợ sản xuất và kinh doanh, liên kết chế biến sản phẩm phục vụ nhu cầu tại chỗ, nhu cầu trong nội địa và xuất khẩu.
- Lựa chọn xây dựng và triển khai các dự án phát triển công nghiệp quy mô lớn mang tính liên kết tuyến, làm hạt nhân lan tỏa và thúc đẩy sự phát triển của các ngành, các khu vực khác.
- Xây dựng quy chế phối hợp trong quản lý công nghiệp, thương mại biên giới giữa các cơ quan chức năng ở Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới trong việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất công nghiệp và thương mại biên giới Việt Nam - Lào.
d) Phát triển thị trường
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch mở rộng xuất khẩu sang thị trường Lào, Thái Lan và các nước ASEAN. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu sang thị trường Lào theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu các nhóm hàng truyền thống có tỷ trọng kim ngạch lớn, chú trọng phát triển các mặt hàng tiềm năng, có tốc độ tăng trưởng và giá trị gia tăng cao.
- Tạo điều kiện tối đa để các doanh nghiệp trong tuyến nhận được hợp đồng cung cấp sản phẩm đối với các dự án xóa đói giảm nghèo, dự án thuộc vùng sâu vùng xa... Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm và nâng cao khả năng tiếp thị.
- Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin công nghiệp, thương mại để hỗ trợ doanh nghiệp trên tuyến tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường. Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về phát triển thương hiệu, phát triển thị trường.
e) Phát triển khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực
- Khuyến khích thay thế công nghệ cũ, nâng cao trình độ sản xuất để tiến tới tăng cường các sản phẩm chế biến sâu, trước hết là trong các ngành công nghiệp thế mạnh như sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, chế biến nông lâm sản...
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ quản lý, lao động người dân tộc; chú trọng giáo dục tác phong công nghiệp cho nguồn lao động tại chỗ.
- Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực trong các ngành công nghiệp có lợi thế, trong kinh doanh thương mại biên giới; có chính sách đãi ngộ thích đáng để thu hút và giữ nguồn nhân lực giỏi ở lại làm việc lâu dài.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu
a) Giải pháp về vốn đầu tư
- Vận dụng các chính sách hiện hành về hỗ trợ và ưu đãi đầu tư đối với khu vực biên giới Việt Nam - Lào để phát triển ngành công nghiệp và thương mại, nhất là trong đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, hạ tầng chợ... Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn theo hướng đầu tư có trọng điểm.
- Lồng ghép nguồn vốn hỗ trợ từ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chương trình xóa đói giảm nghèo của Nhà nước và các tổ chức xã hội để đầu tư phát triển hạ tầng công nghiệp, thương mại trên tuyến. Áp dụng chính sách ưu đãi hơn cho tuyến biên giới Việt Nam - Lào là khu vực còn nhiều khó khăn cần được quan tâm và hỗ trợ để tạo đà phát triển.
- Xây dựng hệ thống chính sách ưu đãi, thông thoáng và tổ chức tốt công tác tuyên truyền, xúc tiến đầu tư để thu hút nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế ở các khu vực khác trong và ngoài nước đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại tuyến biên giới Việt Nam - Lào.
- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích ưu đãi đặc biệt để thu hút nguồn vốn từ các tập đoàn, tổng công ty lớn đầu tư vào các ngành nghề nêu trong Quy hoạch.
- Khuyến khích phát triển các dự án liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực cho sản xuất công nghiệp và kinh doanh thương mại tuyến biên giới Việt Nam - Lào.
b) Phát triển kết cấu hạ tầng
- Đẩy nhanh tiến độ cải tạo và xây dựng các tuyến giao thông để tăng cường khả năng liên kết giữa các địa bàn và liên kết các phương thức vận tải tới các huyện biên giới Việt Nam - Lào.
- Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng điện, nước, kết nối đến tường rào công trình công nghiệp, thương mại tuyến biên giới; xây dựng bến bãi, khu kiểm hóa tại các khu vực cửa khẩu.
c) Hợp tác giữa Việt Nam - Lào và giữa các địa phương tuyến biên giới Việt Nam - Lào
- Hợp tác, liên doanh để đầu tư phát triển vùng nguyên liệu, phát triển các ngành, dịch vụ hỗ trợ sản xuất và kinh doanh, liên kết chế biến sản phẩm phục vụ nhu cầu tại chỗ, nhu cầu trong nội địa và xuất khẩu.
- Lựa chọn xây dựng và triển khai các dự án phát triển công nghiệp quy mô lớn mang tính liên kết tuyến, làm hạt nhân lan tỏa và thúc đẩy sự phát triển của các ngành, các khu vực khác.
- Xây dựng quy chế phối hợp trong quản lý công nghiệp, thương mại biên giới giữa các cơ quan chức năng ở Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới trong việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất công nghiệp và thương mại biên giới Việt Nam - Lào.
d) Phát triển thị trường
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch mở rộng xuất khẩu sang thị trường Lào, Thái Lan và các nước ASEAN. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu sang thị trường Lào theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu các nhóm hàng truyền thống có tỷ trọng kim ngạch lớn, chú trọng phát triển các mặt hàng tiềm năng, có tốc độ tăng trưởng và giá trị gia tăng cao.
- Tạo điều kiện tối đa để các doanh nghiệp trong tuyến nhận được hợp đồng cung cấp sản phẩm đối với các dự án xóa đói giảm nghèo, dự án thuộc vùng sâu vùng xa... Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm và nâng cao khả năng tiếp thị.
- Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin công nghiệp, thương mại để hỗ trợ doanh nghiệp trên tuyến tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường. Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về phát triển thương hiệu, phát triển thị trường.
e) Phát triển khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực
- Khuyến khích thay thế công nghệ cũ, nâng cao trình độ sản xuất để tiến tới tăng cường các sản phẩm chế biến sâu, trước hết là trong các ngành công nghiệp thế mạnh như sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, chế biến nông lâm sản...
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ quản lý, lao động người dân tộc; chú trọng giáo dục tác phong công nghiệp cho nguồn lao động tại chỗ.
- Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực trong các ngành công nghiệp có lợi thế, trong kinh doanh thương mại biên giới; có chính sách đãi ngộ thích đáng để thu hút và giữ nguồn nhân lực giỏi ở lại làm việc lâu dài.