Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3417/QĐ-BNN-TT 2014 phê duyệt Đề án phát triển ngành cà phê bền vững đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "3417/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "3417/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "3417/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "3417/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "3417/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3417/QĐ-BNN-TT 2014 phê duyệt Đề án phát triển ngành cà phê bền vững đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển Ngành cà phê bền vững đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Ổn định diện tích trồng cà phê khoảng 600 nghìn ha, trong đó có 80 % diện tích áp dụng quy trình sản xuất cà phê bền vững; năng suất: 2,7 tấn/ha, tổng sản lượng khoảng 1,6 triệu tấn/năm; giá trị sản lượng trên 1 ha cà phê bình quân đạt 120 triệu đồng.
- Nâng tỷ lệ cà phê chế biến ướt từ 10 % hiện nay lên 30 %; tỷ lệ cà phê hòa tan, cà phê rang xay đạt 25 % sản lượng.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu trên năm đạt từ 3,8 - 4,2 tỷ USD.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Sản xuất cà phê
1.1. Rà soát quy hoạch phát triển cà phê
Rà soát quy hoạch sản xuất cà phê theo hướng thích hợp với điều kiện tự nhiên, nhất là nguồn nước tưới, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường, đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững. Đến năm 2020, tổng diện tích trồng cà phê cả nước ổn định khoảng 600 nghìn ha, trong đó:
- Vùng trọng điểm phát triển cà phê gồm 04 tỉnh ở Tây Nguyên khoảng 530 nghìn ha: Đắk Lắk 190 nghìn ha, Lâm Đồng 150 nghìn ha, Gia Lai 75 nghìn ha, Đắk Nông 115 nghìn ha.
- Các vùng cà phê khác gồm 07 tỉnh, khoảng 70 nghìn ha: Đồng Nai 20 nghìn ha, Bình Phước 15 nghìn ha, Bà Rịa - Vũng Tàu 6 nghìn ha, Kon Tum 12,5 nghìn ha, Quảng Trị 5 nghìn ha, Sơn La: 7 nghìn ha, Điện Biên: 4,5 nghìn ha.
Quy hoạch một số vùng cà phê chè chất lượng cao (gồm cà phê đuôi chồn và cà phê hữu cơ) khoảng 25 % diện tích cà phê chè tại Lâm Đông, Kon Tum, Sơn La, Điện Biên.
1.2. Diện tích cà phê tái canh
Diện tích cà phê cần tái canh trong vùng quy hoạch trồng cà phê, tùy điều kiện cụ thể áp dụng biện pháp trồng tái canh hoặc ghép cải tạo:
- Trồng tái canh: Đến năm 2020, diện tích trồng tái canh cà phê khoảng 90 nghìn ha, thực hiện trồng tái canh mỗi năm từ 15 - 20 % diện tích trên.
- Ghép cải tạo: Khoảng 30 nghìn ha, chủ yếu tập trung tại tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai và một số vùng có điều kiện tương tự.
1.3. Chuyển đổi cơ cấu giống
- Sử dụng 100 % giống cà phê mới (có năng suất, chất lượng cao,chín đều) trong tái canh, ghép cải tạo và trồng mới; đưa tỷ lệ diện tích cà phê giống mới lên 40 % diện tích cà phê cả nước.
- Tăng diện tích cà phê chè khoảng 7 nghìn ha so năm 2013, tập trung ở Lâm Đồng, Kon Tum, Sơn La, Điện Biên và một số vùng có điều kiện tương tự; sử dụng 100 % giống cà phê chè mới.
1.4. Áp dụng quy trình kỹ thuật sản xuất cà phê bền vững
- Phổ biến quy trình thực hành sản xuất cà phê bền vững cho người sản xuất, đến năm 2020 khoảng 80 % diện tích cà phê được áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (có chứng nhận, như UTZ Certify, 4C, Rainforest Alian và VietGAP...) và 80 % sản lượng cà phê quả tươi đạt tiêu chuẩn TCVN 9728 - 2012.
- Nâng diện tích cà phê có tưới lên 95 % ở Tây Nguyên và Đông Nam bộ, trong đó, diện tích cà phê áp dụng phương pháp tưới tiết kiệm đạt khoảng 180 nghìn ha.
- Đầu tư xây dựng chỉ dẫn địa lý (GI) cho các vùng sản xuất cà phê chất lượng cao.
2. Thu mua, chế biến cà phê
2.1. Quản lý hệ thống thu mua
- Ban hành hợp đồng mẫu và quy chế ký gửi cà phê để đưa hệ thống đại lý thu mua - ký gửi cà phê vào hoạt động có sự kiểm soát; Hỗ trợ thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác cà phê làm dịch vụ đầu vào, đầu ra cho nông dân; Hình thành chuỗi liên kết trong ngành hàng cà phê.
- Tạo điều kiện cho nông dân, doanh nghiệp chủ động tạm trữ cà phê, tham gia điều tiết cung cầu trên thị trường, đảm bảo lợi ích của người sản xuất và kinh doanh cà phê.
2.2. Giảm tổn thất khâu phơi, sấy cà phê
- Đảm bảo 100 % sản lượng cà phê được phơi, sấy đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Nâng tỷ lệ cà phê chế biến ướt lên 30 % vào năm 2020, riêng cà phê chè chế biến ướt đạt 100 % sản lượng.
- Sử dụng phụ phẩm chế biến cà phê để sản xuất phân compost phục vụ sản xuất cà phê tại nông hộ.
2.3. Phát triển công nghiệp chế biến
- Chế biến cà phê nhân:
+ Từng bước thay thế dây chuyền thiết bị công nghệ chế biến cà phê nhân xuất khẩu lạc hậu bằng các dây chuyền công nghệ tiên tiến.
+ Đầu tư đồng bộ cơ sở chế biến, phân loại cà phê nhân xuất khẩu bằng hệ thống dây chuyền thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến; Áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO: 9000, ISO: 14000, HACCP...
+ Đến năm 2020, có 100 % cơ sở chế biến cà phê nhân xuất khẩu tuân thủ đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: cơ sở chế biến cà phê - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Chế biến cà phê bột:
Đầu tư hệ thống thiết bị hiện đại, xây dựng thương hiệu, liên kết phát triển vùng nguyên liệu để nâng cao giá trị sản phẩm.
- Chế biến cà phê hòa tan, cà phê 3 trong 1 và cà phê lon:
Hợp tác liên kết đầu tư phát triển vùng cà phê nguyên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thị trường trong và ngoài nước để nâng cao hiệu quả sản xuất.

Content:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Ổn định diện tích trồng cà phê khoảng 600 nghìn ha, trong đó có 80 % diện tích áp dụng quy trình sản xuất cà phê bền vững; năng suất: 2,7 tấn/ha, tổng sản lượng khoảng 1,6 triệu tấn/năm; giá trị sản lượng trên 1 ha cà phê bình quân đạt 120 triệu đồng.
- Nâng tỷ lệ cà phê chế biến ướt từ 10 % hiện nay lên 30 %; tỷ lệ cà phê hòa tan, cà phê rang xay đạt 25 % sản lượng.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu trên năm đạt từ 3,8 - 4,2 tỷ USD.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Sản xuất cà phê
1.1. Rà soát quy hoạch phát triển cà phê
Rà soát quy hoạch sản xuất cà phê theo hướng thích hợp với điều kiện tự nhiên, nhất là nguồn nước tưới, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường, đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững. Đến năm 2020, tổng diện tích trồng cà phê cả nước ổn định khoảng 600 nghìn ha, trong đó:
- Vùng trọng điểm phát triển cà phê gồm 04 tỉnh ở Tây Nguyên khoảng 530 nghìn ha: Đắk Lắk 190 nghìn ha, Lâm Đồng 150 nghìn ha, Gia Lai 75 nghìn ha, Đắk Nông 115 nghìn ha.
- Các vùng cà phê khác gồm 07 tỉnh, khoảng 70 nghìn ha: Đồng Nai 20 nghìn ha, Bình Phước 15 nghìn ha, Bà Rịa - Vũng Tàu 6 nghìn ha, Kon Tum 12,5 nghìn ha, Quảng Trị 5 nghìn ha, Sơn La: 7 nghìn ha, Điện Biên: 4,5 nghìn ha.
Quy hoạch một số vùng cà phê chè chất lượng cao (gồm cà phê đuôi chồn và cà phê hữu cơ) khoảng 25 % diện tích cà phê chè tại Lâm Đông, Kon Tum, Sơn La, Điện Biên.
1.Diện tích cà phê tái canh
Diện tích cà phê cần tái canh trong vùng quy hoạch trồng cà phê, tùy điều kiện cụ thể áp dụng biện pháp trồng tái canh hoặc ghép cải tạo:
- Trồng tái canh: Đến năm 2020, diện tích trồng tái canh cà phê khoảng 90 nghìn ha, thực hiện trồng tái canh mỗi năm từ 15 - 20 % diện tích trên.
- Ghép cải tạo: Khoảng 30 nghìn ha, chủ yếu tập trung tại tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai và một số vùng có điều kiện tương tự.
1.3. Chuyển đổi cơ cấu giống
- Sử dụng 100 % giống cà phê mới (có năng suất, chất lượng cao,chín đều) trong tái canh, ghép cải tạo và trồng mới; đưa tỷ lệ diện tích cà phê giống mới lên 40 % diện tích cà phê cả nước.
- Tăng diện tích cà phê chè khoảng 7 nghìn ha so năm 2013, tập trung ở Lâm Đồng, Kon Tum, Sơn La, Điện Biên và một số vùng có điều kiện tương tự; sử dụng 100 % giống cà phê chè mới.
1.4. Áp dụng quy trình kỹ thuật sản xuất cà phê bền vững
- Phổ biến quy trình thực hành sản xuất cà phê bền vững cho người sản xuất, đến năm 2020 khoảng 80 % diện tích cà phê được áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (có chứng nhận, như UTZ Certify, 4C, Rainforest Alian và VietGAP...) và 80 % sản lượng cà phê quả tươi đạt tiêu chuẩn TCVN 9728 - 2012.
- Nâng diện tích cà phê có tưới lên 95 % ở Tây Nguyên và Đông Nam bộ, trong đó, diện tích cà phê áp dụng phương pháp tưới tiết kiệm đạt khoảng 180 nghìn ha.
- Đầu tư xây dựng chỉ dẫn địa lý (GI) cho các vùng sản xuất cà phê chất lượng cao.
Thu mua, chế biến cà phê
2.1. Quản lý hệ thống thu mua
- Ban hành hợp đồng mẫu và quy chế ký gửi cà phê để đưa hệ thống đại lý thu mua - ký gửi cà phê vào hoạt động có sự kiểm soát; Hỗ trợ thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác cà phê làm dịch vụ đầu vào, đầu ra cho nông dân; Hình thành chuỗi liên kết trong ngành hàng cà phê.
- Tạo điều kiện cho nông dân, doanh nghiệp chủ động tạm trữ cà phê, tham gia điều tiết cung cầu trên thị trường, đảm bảo lợi ích của người sản xuất và kinh doanh cà phê.
2.Giảm tổn thất khâu phơi, sấy cà phê
- Đảm bảo 100 % sản lượng cà phê được phơi, sấy đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Nâng tỷ lệ cà phê chế biến ướt lên 30 % vào năm 2020, riêng cà phê chè chế biến ướt đạt 100 % sản lượng.
- Sử dụng phụ phẩm chế biến cà phê để sản xuất phân compost phục vụ sản xuất cà phê tại nông hộ.
2.3. Phát triển công nghiệp chế biến
- Chế biến cà phê nhân:
+ Từng bước thay thế dây chuyền thiết bị công nghệ chế biến cà phê nhân xuất khẩu lạc hậu bằng các dây chuyền công nghệ tiên tiến.
+ Đầu tư đồng bộ cơ sở chế biến, phân loại cà phê nhân xuất khẩu bằng hệ thống dây chuyền thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến; Áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO: 9000, ISO: 14000, HACCP...
+ Đến năm 2020, có 100 % cơ sở chế biến cà phê nhân xuất khẩu tuân thủ đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: cơ sở chế biến cà phê - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Chế biến cà phê bột:
Đầu tư hệ thống thiết bị hiện đại, xây dựng thương hiệu, liên kết phát triển vùng nguyên liệu để nâng cao giá trị sản phẩm.
- Chế biến cà phê hòa tan, cà phê 3 trong 1 và cà phê lon:
Hợp tác liên kết đầu tư phát triển vùng cà phê nguyên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thị trường trong và ngoài nước để nâng cao hiệu quả sản xuất.