Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6741/QĐ-UBND 2013 quy hoạch Khu dân cư thị trấn huyện lỵ xã Tân An Hội Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6741/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6741/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6741/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6741/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/12/2013", "sign_number": "6741/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6741/QĐ-UBND 2013 quy hoạch Khu dân cư thị trấn huyện lỵ xã Tân An Hội Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư thị trấn huyện lỵ - xã Tân An Hội, huyện Củ Chi (hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau:
...
5. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ +9,53m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên, từ phía Bắc sang phía Đông, trong các ô đất, cao độ san nền được thiết kế dốc từ giữa ô đất ra các tuyến thu gom nước mưa trên đường và dốc ra hệ thống kênh rạch.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 1600x2000 trên đường N4; cống 2[2500x2500] trên Tỉnh lộ 8.
- Nguồn thoát nước: nước mưa được thu tập trung theo các cống chính thoát về phía Bắc ra rạch nhánh đi ngang qua khu vực quy hoạch, về phía Đông Nam và phía Tây Nam ra các rạch nhánh ở khu vực lân cận.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến 2(2500x2500)mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2000 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Củ Chi.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngâm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước:
+ Giai đoạn trước mắt: Sử dụng nguồn nước ngầm khai thác tại chỗ với, tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø150 đi trên Tỉnh lộ 8.
+ Giai đoạn hoàn chỉnh: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước quy hoạch Ø600 trên Tỉnh lộ 8 và Ø400 trên đường Nguyễn Văn Khạ thuộc hệ thống nhà máy nước Kênh Đông và nhà máy nước Tân Hiệp.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 4.536 - 5.443 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chỉnh của khu quy hoạch mạng dịch vụ bố trí mới 38 trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy xảy ra tận dụng nguồn nước mặt chữa cháy từ rạch N4 trong khu quy hoạch.
- Mạng lưới cấp nước: Dựa vào tuyến ống cấp nước quy hoạch xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính từ Þ100 và Þ250 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải từ khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải, nước sau xử lý đạt TCVN 7222-2002.
- Một phần khu vực 1 được thu gom vào tuyến Ø300 trên đường Nguyễn Văn Khạ về nhà máy xử lý nước thải phía Tây Bắc khu quy có công suất Q = 3.400 m3/ngày.đêm.
- Một phần khu vực 1 còn lại và khu 2 được thu gom vào tuyến Ø300 trên đường Tỉnh lộ 8 về nhà máy xử lý tại khu Đông Bắc, công suất Q = 30.000 m3/ngày.đêm.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 3.500 - 4.200 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300mm, các tuyến cống thu gom chính đi dọc các tuyến đường Nguyễn Văn Khạ và Tỉnh lộ 10 về trạm xử lý nước thải. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 18,2 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của huyện. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Đài điện thoại Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở khu dân cư đạt QCVN 05: 2009/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100%.
- Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt phát sinh, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
+ Quy hoạch chuyển đổi 1,13 ha đất công nghiệp sang đất ở.
+ Quy hoạch gìn giữ 3,23 ha đất tôn giáo hiện hữu thuộc khu quy hoạch nhà thờ Bắc Hà, tượng đài Đức mẹ và Tịnh thất Pháp Huệ.
+ Quy hoạch hành lang cây xanh dọc kênh N31A, hành lang an toàn lưới điện theo quy định, bố trí 05 khu công viên cây xanh, vườn hoa. Ngoài ra, cây xanh được bố trí dọc theo các tuyến đường tạo mỹ quan và giảm thiểu ô nhiễm.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường:
+ Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Các phương tiện tham gia giao thông đường bộ áp dụng tiêu chuẩn Euro 3, đến tháng 01 năm 2017 áp dụng tiêu chuẩn Euro 4. Tăng cường việc sử dụng nhiên liệu sạch (xăng sinh học E5, khí thiên nhiên nén CNG, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG,...) trong hoạt động giao thông theo Quyết định số 909/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về kiểm soát khí thải các phương tiện giao thông cơ giới (ít gây ô nhiễm). Tổ chức thực hiện trồng cây xanh, cây cảnh bao quanh các đường đi nội bộ của khu vực quy hoạch.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Chất thải rắn của khu quy hoạch được chuyển đến trạm ép rác kín cạnh trạm xử lý nước thải khu vực rồi được chuyển về xử lý tại Khu liên hợp xử lý rác thành phố.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Nước thải một phần khu 1 được đưa về nhà máy xử lý nước thải Tây - Bắc công suất 3.400 m3/ngày và phần còn lại của khu 1 và khu 2 được đưa về nhà máy xử lý nước thải Đông Bắc công suất 30.000 m3/ngày, nước thải sau xử lý đạt TCVN 7222-2002 trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.
+ Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ +9,53m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên, từ phía Bắc sang phía Đông, trong các ô đất, cao độ san nền được thiết kế dốc từ giữa ô đất ra các tuyến thu gom nước mưa trên đường và dốc ra hệ thống kênh rạch.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 1600x2000 trên đường N4; cống 2[2500x2500] trên Tỉnh lộ 8.
- Nguồn thoát nước: nước mưa được thu tập trung theo các cống chính thoát về phía Bắc ra rạch nhánh đi ngang qua khu vực quy hoạch, về phía Đông Nam và phía Tây Nam ra các rạch nhánh ở khu vực lân cận.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến 2(2500x2500)mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2000 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Củ Chi.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngâm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước:
+ Giai đoạn trước mắt: Sử dụng nguồn nước ngầm khai thác tại chỗ với, tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø150 đi trên Tỉnh lộ 8.
+ Giai đoạn hoàn chỉnh: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước quy hoạch Ø600 trên Tỉnh lộ 8 và Ø400 trên đường Nguyễn Văn Khạ thuộc hệ thống nhà máy nước Kênh Đông và nhà máy nước Tân Hiệp.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 4.536 - 5.443 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chỉnh của khu quy hoạch mạng dịch vụ bố trí mới 38 trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy xảy ra tận dụng nguồn nước mặt chữa cháy từ rạch N4 trong khu quy hoạch.
- Mạng lưới cấp nước: Dựa vào tuyến ống cấp nước quy hoạch xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính từ Þ100 và Þ250 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải từ khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải, nước sau xử lý đạt TCVN 7222-2002.
- Một phần khu vực 1 được thu gom vào tuyến Ø300 trên đường Nguyễn Văn Khạ về nhà máy xử lý nước thải phía Tây Bắc khu quy có công suất Q = 3.400 m3/ngày.đêm.
- Một phần khu vực 1 còn lại và khu 2 được thu gom vào tuyến Ø300 trên đường Tỉnh lộ 8 về nhà máy xử lý tại khu Đông Bắc, công suất Q = 30.000 m3/ngày.đêm.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 3.500 - 4.200 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300mm, các tuyến cống thu gom chính đi dọc các tuyến đường Nguyễn Văn Khạ và Tỉnh lộ 10 về trạm xử lý nước thải. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 18,2 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của huyện. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Đài điện thoại Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở khu dân cư đạt QCVN 05: 2009/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100%.
- Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt phát sinh, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
+ Quy hoạch chuyển đổi 1,13 ha đất công nghiệp sang đất ở.
+ Quy hoạch gìn giữ 3,23 ha đất tôn giáo hiện hữu thuộc khu quy hoạch nhà thờ Bắc Hà, tượng đài Đức mẹ và Tịnh thất Pháp Huệ.
+ Quy hoạch hành lang cây xanh dọc kênh N31A, hành lang an toàn lưới điện theo quy định, bố trí 05 khu công viên cây xanh, vườn hoa. Ngoài ra, cây xanh được bố trí dọc theo các tuyến đường tạo mỹ quan và giảm thiểu ô nhiễm.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường:
+ Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Các phương tiện tham gia giao thông đường bộ áp dụng tiêu chuẩn Euro 3, đến tháng 01 năm 2017 áp dụng tiêu chuẩn Euro 4. Tăng cường việc sử dụng nhiên liệu sạch (xăng sinh học E5, khí thiên nhiên nén CNG, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG,...) trong hoạt động giao thông theo Quyết định số 909/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về kiểm soát khí thải các phương tiện giao thông cơ giới (ít gây ô nhiễm). Tổ chức thực hiện trồng cây xanh, cây cảnh bao quanh các đường đi nội bộ của khu vực quy hoạch.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Chất thải rắn của khu quy hoạch được chuyển đến trạm ép rác kín cạnh trạm xử lý nước thải khu vực rồi được chuyển về xử lý tại Khu liên hợp xử lý rác thành phố.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Nước thải một phần khu 1 được đưa về nhà máy xử lý nước thải Tây - Bắc công suất 3.400 m3/ngày và phần còn lại của khu 1 và khu 2 được đưa về nhà máy xử lý nước thải Đông Bắc công suất 30.000 m3/ngày, nước thải sau xử lý đạt TCVN 7222-2002 trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.
+ Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.