Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 42/2013/QĐ-UBND khoán bán đấu giá tang vật phương tiện bị tịch thu Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "42/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Tòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "42/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Tòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "42/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Tòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "42/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Tòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "42/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Tòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 42/2013/QĐ-UBND khoán bán đấu giá tang vật phương tiện bị tịch thu Bình Phước

Điều 1. Quy định mức chi phí khoán bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:
...
3. Mức chi phí khoán
a) Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức chi phí khoán được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá, theo quy định như sau:

STT

Giá trị tài sản được bán của một cuộc bán đấu giá

Mức chi phí khoán

1

Dưới 50 triệu đồng

4,5% giá trị tài sản bán được

2

Từ trên 50 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

2,25 triệu đồng + 1,35% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng

3

Từ trên 01 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

15,075 triệu đồng + 0,18% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng

4

Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

31,275 triệu đồng + 0,135% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng

5

Từ trên 20 tỷ đồng

44,775 triệu đồng + 0,09% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng.
Tổng số chi phí khoán không quá 270 triệu đồng/cuộc đấu giá

Content:
Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức chi phí khoán được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá, theo quy định như sau:

STT

Giá trị tài sản được bán của một cuộc bán đấu giá

Mức chi phí khoán

1

Dưới 50 triệu đồng

4,5% giá trị tài sản bán được

2

Từ trên 50 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

2,25 triệu đồng + 1,35% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng

3

Từ trên 01 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

15,075 triệu đồng + 0,18% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng

4

Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

31,275 triệu đồng + 0,135% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng

5

Từ trên 20 tỷ đồng

44,775 triệu đồng + 0,09% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng.
Tổng số chi phí khoán không quá 270 triệu đồng/cuộc đấu giá