Document: Điều 6 Thông tư 18/2022/TT-BTNMT quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm quốc gia mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/11/2022", "sign_number": "18/2022/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/11/2022", "sign_number": "18/2022/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/11/2022", "sign_number": "18/2022/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/11/2022", "sign_number": "18/2022/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/11/2022", "sign_number": "18/2022/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 18/2022/TT-BTNMT quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm quốc gia mới nhất có nội dung như sau:

Điều 6. Yếu tố quan trắc khí tượng thủy văn
1. Trạm khí tượng cơ bản quan trắc đầy đủ các yếu tố:
a) Gió bề mặt;
b) Nhiệt độ không khí (thường, tối cao, tối thấp);
c) Độ ẩm không khí;
d) Áp suất khí quyển;
đ) Mưa;
e) Mây;
g) Bốc hơi (bề mặt ẩm, bề mặt nước);
h) Tầm nhìn ngang;
i) Nhiệt độ mặt đất (thường, tối cao, tối thấp);
k) Thời gian nắng;
l) Hiện tượng khí tượng;
m) Trạng thái mặt đất.
2. Trạm khí tượng phổ thông: quan trắc gió bề mặt, nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, áp suất khí quyển, mưa. Tùy theo mục đích, yêu cầu quan trắc của trạm để lựa chọn thêm một số yếu tố từ điểm e đến điểm k hoặc chỉ quan trắc gió bề mặt và lựa chọn một số yếu tố từ điểm b đến điểm đ khoản 1 Điều này.
3. Trạm khí tượng bề mặt có quan trắc khí tượng nông nghiệp, lựa chọn thêm các yếu tố quan trắc: nhiệt độ các lớp đất sâu; độ ẩm đất tại các độ sâu; bức xạ quang hợp; độ ướt lá; bốc hơi (bề mặt nước); bốc thoát hơi thực tế (của thảm cỏ). Trường hợp quan trắc phục vụ phát triển nông nghiệp theo nhu cầu của Bộ, ngành, địa phương, tùy yêu cầu thực tế sẽ bổ sung thêm các yếu tố khác cho phù hợp.
4. Trạm thám không vô tuyến quan trắc:
a) Các yếu tố khí tượng bề mặt: áp suất khí quyển; nhiệt độ không khí; độ ẩm không khí; gió; mây; hiện tượng khí tượng;
b) Các yếu tố khí tượng trên cao: nhiệt độ không khí; độ ẩm không khí; áp suất khí quyển; gió và độ cao địa thế vị.
5. Trạm đo gió trên cao quan trắc:
a) Các yếu tố khí tượng bề mặt: áp suất khí quyển; nhiệt độ không khí; độ ẩm không khí; gió; mây; hiện tượng khí tượng;
b) Gió trên cao.
6. Trạm ra đa thời tiết quan trắc các yếu tố:
a) Trường mây;
b) Trường mưa;
c) Trường gió hướng tâm.
7. Trạm thủy văn cơ bản quan trắc đầy đủ các yếu tố:
a) Mực nước;
b) Lượng mưa;
c) Nhiệt độ nước;
d) Lưu lượng nước;
đ) Lưu lượng chất lơ lửng.
8. Trạm thủy văn phổ thông: quan trắc mực nước và một số yếu tố từ điểm b đến điểm đ khoản 7 Điều này tùy theo mục đích, yêu cầu thông tin, dữ liệu của trạm để lựa chọn quan trắc.
9. Trạm hải văn cơ bản quan trắc đầy đủ các yếu tố:
a) Mực nước biển;
b) Sóng biển;
c) Gió bề mặt biển;
d) Nhiệt độ nước biển tầng mặt;
đ) Tầm nhìn xa phía biển;
e) Độ muối nước biển;
g) Sáng biển;
h) Dòng chảy biển;
i) Hiện tượng khí tượng hải văn nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm.
10. Trạm hải văn phổ thông: quan trắc mực nước biển và một số yếu tố từ điểm b đến điểm i khoản 9 Điều này tùy theo mục đích, yêu cầu thông tin, dữ liệu của trạm để lựa chọn quan trắc.
11. Trạm đo mưa quan trắc: lượng mưa.
12. Trạm định vị sét quan trắc: sét (cường độ sét, loại sét).
13. Trạm bức xạ quan trắc các hạng mục của yếu tố bức xạ:
a) Bức xạ trực tiếp;
b) Bức xạ khuếch tán;
c) Bức xạ tổng quan sóng ngắn;
d) Bức xạ tổng quan sóng dài;
đ) Bức xạ phản chiếu sóng ngắn;
e) Bức xạ phản chiếu sóng dài.
14. Trạm ô-dôn và bức xạ cực tím quan trắc các yếu tố:
a) Tổng lượng ô-dôn khí quyển;
b) Cường độ bức xạ cực tím.
15. Trạm quan trắc ô-dôn phân tầng quan trắc các yếu tố:
a) Lượng ô-dôn theo từng lớp;
b) Tổng lượng ô-dôn của toàn bộ lớp khí quyển.
16. Trạm thu ảnh vệ tinh khí tượng: thu thập các ảnh mây và một số ảnh vệ tinh khí tượng khác.
17. Trạm đo mặn quan trắc các yếu tố:
a) Độ mặn;
b) Yếu tố phụ: nhiệt độ nước; mực nước; độ sâu điểm đo và thu thập các thông tin về lượng mưa; thời tiết, vị trí, đặc điểm đoạn sông (bồi xói lòng sông, các nguồn xả thải hai bên bờ sông), tình hình xâm nhập mặn các năm trước đây.
18. Trạm khí tượng tham chiếu quan trắc yếu tố:
a) Các yếu tố khí tượng của trạm khí tượng được chọn;
b) Một số yếu tố khí nhà kính: Carbon dioxide (CO2), Carbon monoxide (CO), Methan (CH4), hơi nước (H2O), Ô-dôn (O3) và các yếu tố khác theo yêu cầu.
19. Trạm thủy văn tham chiếu quan trắc các yếu tố của trạm thủy văn được chọn.
20. Trạm hải văn tham chiếu quan trắc các yếu tố của trạm hải văn được chọn.
21. Trạm giám sát biến đổi khí hậu độc lập, quan trắc một số yếu tố khí nhà kính: Carbon dioxide (CO2), Carbon monoxide (CO), Methan (CH4), hơi nước (H2O), Ô-dôn (O3), Sol khí và các yếu tố khác theo yêu cầu.

Content:
Điều 6. Yếu tố quan trắc khí tượng thủy văn
1. Trạm khí tượng cơ bản quan trắc đầy đủ các yếu tố:
a) Gió bề mặt;
b) Nhiệt độ không khí (thường, tối cao, tối thấp);
c) Độ ẩm không khí;
d) Áp suất khí quyển;
đ) Mưa;
e) Mây;
g) Bốc hơi (bề mặt ẩm, bề mặt nước);
h) Tầm nhìn ngang;
i) Nhiệt độ mặt đất (thường, tối cao, tối thấp);
k) Thời gian nắng;
l) Hiện tượng khí tượng;
m) Trạng thái mặt đất.
2. Trạm khí tượng phổ thông: quan trắc gió bề mặt, nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, áp suất khí quyển, mưa. Tùy theo mục đích, yêu cầu quan trắc của trạm để lựa chọn thêm một số yếu tố từ điểm e đến điểm k hoặc chỉ quan trắc gió bề mặt và lựa chọn một số yếu tố từ điểm b đến điểm đ khoản 1 Điều này.
3. Trạm khí tượng bề mặt có quan trắc khí tượng nông nghiệp, lựa chọn thêm các yếu tố quan trắc: nhiệt độ các lớp đất sâu; độ ẩm đất tại các độ sâu; bức xạ quang hợp; độ ướt lá; bốc hơi (bề mặt nước); bốc thoát hơi thực tế (của thảm cỏ). Trường hợp quan trắc phục vụ phát triển nông nghiệp theo nhu cầu của Bộ, ngành, địa phương, tùy yêu cầu thực tế sẽ bổ sung thêm các yếu tố khác cho phù hợp.
4. Trạm thám không vô tuyến quan trắc:
a) Các yếu tố khí tượng bề mặt: áp suất khí quyển; nhiệt độ không khí; độ ẩm không khí; gió; mây; hiện tượng khí tượng;
b) Các yếu tố khí tượng trên cao: nhiệt độ không khí; độ ẩm không khí; áp suất khí quyển; gió và độ cao địa thế vị.
5. Trạm đo gió trên cao quan trắc:
a) Các yếu tố khí tượng bề mặt: áp suất khí quyển; nhiệt độ không khí; độ ẩm không khí; gió; mây; hiện tượng khí tượng;
b) Gió trên cao.
6. Trạm ra đa thời tiết quan trắc các yếu tố:
a) Trường mây;
b) Trường mưa;
c) Trường gió hướng tâm.
7. Trạm thủy văn cơ bản quan trắc đầy đủ các yếu tố:
a) Mực nước;
b) Lượng mưa;
c) Nhiệt độ nước;
d) Lưu lượng nước;
đ) Lưu lượng chất lơ lửng.
8. Trạm thủy văn phổ thông: quan trắc mực nước và một số yếu tố từ điểm b đến điểm đ khoản 7 Điều này tùy theo mục đích, yêu cầu thông tin, dữ liệu của trạm để lựa chọn quan trắc.
9. Trạm hải văn cơ bản quan trắc đầy đủ các yếu tố:
a) Mực nước biển;
b) Sóng biển;
c) Gió bề mặt biển;
d) Nhiệt độ nước biển tầng mặt;
đ) Tầm nhìn xa phía biển;
e) Độ muối nước biển;
g) Sáng biển;
h) Dòng chảy biển;
i) Hiện tượng khí tượng hải văn nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm.
10. Trạm hải văn phổ thông: quan trắc mực nước biển và một số yếu tố từ điểm b đến điểm i khoản 9 Điều này tùy theo mục đích, yêu cầu thông tin, dữ liệu của trạm để lựa chọn quan trắc.
11. Trạm đo mưa quan trắc: lượng mưa.
12. Trạm định vị sét quan trắc: sét (cường độ sét, loại sét).
13. Trạm bức xạ quan trắc các hạng mục của yếu tố bức xạ:
a) Bức xạ trực tiếp;
b) Bức xạ khuếch tán;
c) Bức xạ tổng quan sóng ngắn;
d) Bức xạ tổng quan sóng dài;
đ) Bức xạ phản chiếu sóng ngắn;
e) Bức xạ phản chiếu sóng dài.
14. Trạm ô-dôn và bức xạ cực tím quan trắc các yếu tố:
a) Tổng lượng ô-dôn khí quyển;
b) Cường độ bức xạ cực tím.
15. Trạm quan trắc ô-dôn phân tầng quan trắc các yếu tố:
a) Lượng ô-dôn theo từng lớp;
b) Tổng lượng ô-dôn của toàn bộ lớp khí quyển.
16. Trạm thu ảnh vệ tinh khí tượng: thu thập các ảnh mây và một số ảnh vệ tinh khí tượng khác.
17. Trạm đo mặn quan trắc các yếu tố:
a) Độ mặn;
b) Yếu tố phụ: nhiệt độ nước; mực nước; độ sâu điểm đo và thu thập các thông tin về lượng mưa; thời tiết, vị trí, đặc điểm đoạn sông (bồi xói lòng sông, các nguồn xả thải hai bên bờ sông), tình hình xâm nhập mặn các năm trước đây.
18. Trạm khí tượng tham chiếu quan trắc yếu tố:
a) Các yếu tố khí tượng của trạm khí tượng được chọn;
b) Một số yếu tố khí nhà kính: Carbon dioxide (CO2), Carbon monoxide (CO), Methan (CH4), hơi nước (H2O), Ô-dôn (O3) và các yếu tố khác theo yêu cầu.
19. Trạm thủy văn tham chiếu quan trắc các yếu tố của trạm thủy văn được chọn.
20. Trạm hải văn tham chiếu quan trắc các yếu tố của trạm hải văn được chọn.
21. Trạm giám sát biến đổi khí hậu độc lập, quan trắc một số yếu tố khí nhà kính: Carbon dioxide (CO2), Carbon monoxide (CO), Methan (CH4), hơi nước (H2O), Ô-dôn (O3), Sol khí và các yếu tố khác theo yêu cầu.