Document: Điều 1 Quyết định 2293/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thủy sản Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/09/2010", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/09/2010", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/09/2010", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/09/2010", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/09/2010", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2293/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thủy sản Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 có tính đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục đích, quan điểm, định hướng phát triển thủy sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 có tính đến 2020.
a. Mục đích quy hoạch
- Tổ chức, quản lý và khai thác các tiềm năng sẵn có và đang xuất hiện để phát triển bền vững cùng với các ngành kinh tế khác của tỉnh thúc đẩy việc phát triển kinh tế xã hội, tạo cơ hội việc làm, tăng thu nhập không chỉ góp phần nâng cao đời sống của ngư dân mà cả dân cư các khu vực có liên quan đến ngành thủy sản.
- Đảm bảo về nhu cầu dân sinh trong nước ngày càng cao về mặt thực phẩm đạm động thực vật từ nguồn thủy sản, tăng nguồn thu ngoại tệ từ chế biến xuất khẩu thủy sản từ đó tăng nguồn đóng góp của thủy sản vào ngân sách tỉnh.
- Quy hoạch lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần nghề cá theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn làng cá văn minh.
- Gắn liền với việc bảo vệ an ninh quốc phòng chủ quyền vùng biển của Tổ quốc.
b. Quan điểm phát triển đến năm 2015 và định hướng tới 2020
- Xây dựng ngành thủy sản phát triển ổn định, bền vững cho hiện tại và tương lai trên cơ sở đẩy mạnh tốc độ phát triển nghề cá nhân dân theo các định hướng hiệu quả gắn liền với bảo vệ môi trường công nghiệp hóa, hiện đại hóa để tạo lập được hệ thống kinh tế sản xuất hàng hóa đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Bố trí, định vị phát triển và chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành phù hợp với kinh tế thị trường, thị hiếu tiêu dùng trên cơ sở khai thác tốt các lợi thế về tiềm năng nguồn lợi thủy sản, vị trí địa lý, hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất đã được đầu tư đồng thời tranh thủ các nguồn vốn đầu tư từ các chương trình phát triển kinh tế thủy sản của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT, các nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
- Quy hoạch xây dựng và phát triển kinh tế thủy sản phải kết hợp chặt chẽ với các yếu tố kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, phối hợp với các ngành kinh tế khác trong tỉnh cùng phát triển, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống và trình độ dân trí, xóa đói giảm nghèo cho nhân dân vùng ven biển.
- Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước trên cơ sở nhất quán phát triển nghề cá nhân dân ở tất cả các lĩnh vực thuộc ngành thủy sản. Có chính sách tạo môi trường thuận lợi cho việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thông qua việc đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ khoa học công nghệ, thông tin ngư trường, thị trường đào tạo nguồn nhân lực, vốn ưu đãi.
c. Định hướng quy hoạch
Ngành thủy sản trong những năm tới vẫn là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Khánh Hòa. Tập trung huy động mọi nguồn lực trong các thành phần kinh tế cùng với nhà nước đầu tư phát triển nhanh ngành thủy sản cả trên 4 lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu. Tiếp cận công nghệ hiện đại trong đó ưu tiên cho khâu nuôi trồng trên biển để tăng nguồn nguyên liệu cho sản xuất chế biến hàng xuất khẩu với giá trị gia tăng cao. Gắn kết chặt chẽ giữa khai thác với an ninh quốc phòng vùng biển tạo tiền đề để đưa ngành thủy sản Khánh Hòa tới năm 2020 thành ngành kinh tế mạnh đồng bộ từ khâu khai thác, nuôi trồng, chế biến, dịch vụ và xuất khẩu.
2. Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản giai đoạn 2015 có tính tới 2020
a. Quy hoạch khai thác thủy sản
- Chỉ tiêu và sản lượng đánh bắt đạt 80.000 tấn/năm 2015, 90.000 tấn/năm 2020 với tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng 1,5% so với chỉ tiêu năm 2008.
- Tỷ trọng khai thác xa bờ từ 52% năm 2008 lên 60% năm 2015 và 70% năm 2020.
- Tỷ trọng hải sản có thể đưa vào chế biến xuất khẩu tăng từ 58% năm 2008 lên 60% năm 2015 và 65% năm 2020.
- Năng lực tàu cá đến 2015 và 2020:
+ Tàu thủ công: Giảm tối đa xuống tới mức 0%.
+ Tàu thuyền gắn máy: số lượng khoảng 3.430 chiếc đạt 297.500 CV với mức tăng công suất 1,5% năm so với năm 2008.
Chỉ tiêu quy hoạch khai thác hải sản đến năm 2015 có tính đến 2020

STT

Danh mục

Đơn vị tính

Năm 2008

%

Phương án quy hoạch

2015

%

2020

%

1

Sản lượng khai thác

66.610

100

80.000

100

90.000

100

a

Sản lượng các loại cá

Tấn

31.700

47,5

40.000

50

45.000

50

b

Sản lượng tôm

Tấn

5.700

8,5

6.400

8

7.200

8

c

Sản lương mực

Tấn

14.200

21,5

16.000

20

18.000

20

d

Các loại khác

Tấn

14.200

21,5

17.600

22

19.800

22

2

Cơ cấu khai thác

a

Khai thác xa bờ

Tấn

33.305

50

48.000

60

63.000

70

b

Khai thác gần bờ

Tấn

33.305

50

32.000

40

27.000

30

c

Hải sản có khả năng XK

Tấn

37.300

56

48.000

60

58.500

65

3

Năng lực tàu cá

Tấn/CV

0,296

0,296

0,3

b. Quy hoạch nuôi trồng thủy sản

TT

Chỉ tiêu chính

Đơn vị tính

Thực hiện 2008

Phương án quy hoạch

2015

2020

1

Tổng sản lượng

Tấn

25.283

37.655

37.805

a

Tôm thịt, tôm sú

Tấn

6.659

11.900

12.150

b

Tôm hùm

Tấn

910

1.115

1.060

c

Cá biển

Tấn

5.325

6.000

6.000

d

Cá nước ngọt

Tấn

2.150

2.950

3.000

e

Nhuyễn thể

Tấn

2.750

4.000

4.200

g

Rong sụn tươi

Tấn

5.500

9.100

9.500

h

Các loại khác

Tấn

3.700

4.200

4.500

2

Sản xuất giống (tôm sú, tôm thẻ chân trắng)

Triệu con

2.030

4.000

6.000

* Tỷ lệ tăng trưởng
- Tôm sú, tôm thịt: 7,5%/năm
- Tôm hùm: 3,6%/năm
- Cá biển: 2%/năm
- Cá nước ngọt: 5,4%/năm
- Nhuyễn thể: 6%/năm
- Rong sụn: 8,5%/năm
c. Quy hoạch về sản xuất giống thủy sản

TT

Chỉ tiêu chính

ĐVT

Thực hiện 2008

Dự án quy hoạch

2015

2020

1

Tổng sản lượng p 15/năm

Tỷ p 15

2,030

6,0

12,0

2

Tổng số trại giống thủy sản

Trại

474

500

600

3

Sản lượng p 15 dự kiến trên trại

tỷ

0,0043

0,012

0,02

d. Quy hoạch chế biến và thương mại thủy sản
- Quy hoạch chế biến xuất khẩu đến 2015-2020

TT

Nhóm hàng

Thực hiện năm 2007

Phương án quy hoạch

2015

2020

Nguyên liệu

Tỷ lệ

Sản phẩm

Nguyên liệu

Sản phẩm

Nguyên liệu

Sản phẩm

1

Sản phẩm tôm đông lạnh chế biến 1/1,8

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

20.300

1/1,8

9.339

21.330

11.850

21.152

11.750

-Giá bình quân (1.000USD/tấn)

10

10

10

-Giá trị (1.000USD)

93.339

118.500

117.500

2

Sản phẩm cá đông lạnh

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

57.000

1/2,4

1.590

46.200

19.250

49.300

20.540

-Giá bình quân (1000USD)

2

2

2

-Giá trị (1.000USD)

31.800

38.500

41.080

3

Sản phẩm nhuyễn thể chân đầu

a

Chế biến đông lạnh

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

24.000

1/3,6

8.276

34.450

9.570

37.200

10.330

-Giá bình quân (1000USD)

4

4

4

-Giá trị (1.000USD)

33.100

38.280

41.320

b

Chế biến hàng khô xuất khẩu

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

8.880

1/1,1

8.100

9.700

8.800

10.500

9.545

-Giá bình quân (1000USD)

10

10

10

-Giá trị (1.000USD)

81.000

88.000

95.450

4

Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

27.000

1/10

2.700

29.000

2.900

32.880

3.288

-Giá bình quân (1000USD)

6

6

6

-Giá trị (1.000USD)

16.200

17.400

19.728

5

Các loại sản phẩm khác

a

Cua ghẹ

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

3.500

1/8

440

4.000

500

4.000

500

-Giá bình quân (1000USD)

15

15

15

-Giá trị (1.000USD)

6.600

7.500

7.500

b

Rong sụn

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

4.320

1/5

860

7.280

1.456

8.000

1.600

-Giá bình quân (1000USD)

2

2

2

-Giá trị (1.000USD)

1.720

2.912

3.200

c

Các loại khác

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

TT

500

700

1.000

-Giá bình quân (1000USD)

16

6

6

-Giá trị (1.000USD)

3.000

4.200

6.000

Tổng giá trị chế biến xuất khẩu

268.159

315.712

331.778

- Quy hoạch chế biến nội địa đến 2015-2020

TT

Nhóm hàng

Thực hiện 2007

Phương án quy hoạch

2015

2020

Nguyên liệu

Sản phẩm

Nguyên liệu

Sản phẩm

Nguyên liệu

Sản phẩm

1

Hàng khô các loại

Sản lượng (Tấn/năm)

12.000

3.100

14.400

3.600

15.200

3.800

Giá trị bình quân (tỷ đ/tấn)

0,08

0,08

0,08

Giá trị (tỷ đồng)

248

288

304

2

Nước mắm,mắm các loại

Sản lượng (triệu lít/năm)

4.000

8

4.320

8,64

4.550

9,1

Giá trị bình quân (tỷ đ/triệu lít)

15

15

15

Giá trị (tỷ đồng)

120

127,5

135

3

Đồ hộp

Sản lượng (Tấn/năm)

600

200

750

250

900

300

Giá trị bình quân (tỷ đ/tấn)

0,25

0,25

0,25

Giá trị (tỷ đồng)

50

62,5

75

Tổng giá trị (tỷ đồng)

16,600

418

19.470

478

28.750

514

- Quy hoạch các cụm chế biến, thương mại thủy sản tập trung
+ Gần các cảng cá, bến cá là nơi cơ sở hạ tầng đã được nhà nước đầu tư như: Cảng cá Hòn Rớ, Đá Bạc, Vĩnh Trường...
+ Đầu tư xây dựng mới cũng như di chuyển các cơ sở sản xuất trong nội thị ra các khu công nghiệp được quy hoạch của Tỉnh có sản xuất, chế biến thủy sản.
+ Các cụm thương mại thủy sản cung cấp ngư lưới cụ, mua bán nguyên liệu, cung cấp thực phẩm nên tập trung tại các khu vực cảng cá, bến cá.
+ Các cụm thương mại bán sản phẩm nên tập trung tại các nội thị thị xã, thành phố để tiện cho việc quản bá sản phẩm.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá
+ Hệ thống cảng cá, bến cá và dịch vụ hậu cần nghề cá: duy tu bảo dưỡng các cảng cá đã được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách; Đầu tư thêm các cảng cá trên cơ sở các cảng cá đã hình thành tự phát ở Vạn Ninh, Ninh Hòa và các cảng cá khu vực quần đảo Trường Sa.
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản: hoàn thiện quá trình đầu tư các khu nuôi tôm công nghiệp; Quy hoạch chi tiết vùng nuôi biển tại các Vịnh Nha Trang, Cam Ranh, Vân Phong.
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ chế biến và thương mại thủy sản: cần di chuyển các có sở chế biến lớn đang sản xuất trên nội thị Nha Trang, Cam Ranh ra các khu công nghiệp có quy hoạch cho chế biến thủy sản đã có đầu tư có sở hạ tầng; Phát triển các làng nghề chế biến thủy sản trên cơ sở quy hoạch của phường, xã.
+ Hệ thống tránh trú bão, tìm kiếm cứu nạn: hoàn thiện khu neo đậu tránh trú bão Hòn Rớ, Bình Tây; Đầu tư xây dựng khu tránh trú bão tại Đại Lãnh, Đầm Môn, Cam Lâm, Cam Ranh và các khu tránh trú bão tại các đảo thuộc huyện đảo Trường Sa; Đầu tư nạo vét luồng lạch các khu có thể neo đậu tránh trú bão; Đầu tư hệ thống đèn báo bão tại các cửa lạch, cửa vịnh.
3. Các chương trình hành động, các dự án ưu tiên và tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển
a. Tổng hợp nhu cầu vốn phát triển đến năm 2015 có tính đến 2020

TT

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 có tính đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục đích, quan điểm, định hướng phát triển thủy sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 có tính đến 2020.
a. Mục đích quy hoạch
- Tổ chức, quản lý và khai thác các tiềm năng sẵn có và đang xuất hiện để phát triển bền vững cùng với các ngành kinh tế khác của tỉnh thúc đẩy việc phát triển kinh tế xã hội, tạo cơ hội việc làm, tăng thu nhập không chỉ góp phần nâng cao đời sống của ngư dân mà cả dân cư các khu vực có liên quan đến ngành thủy sản.
- Đảm bảo về nhu cầu dân sinh trong nước ngày càng cao về mặt thực phẩm đạm động thực vật từ nguồn thủy sản, tăng nguồn thu ngoại tệ từ chế biến xuất khẩu thủy sản từ đó tăng nguồn đóng góp của thủy sản vào ngân sách tỉnh.
- Quy hoạch lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần nghề cá theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn làng cá văn minh.
- Gắn liền với việc bảo vệ an ninh quốc phòng chủ quyền vùng biển của Tổ quốc.
b. Quan điểm phát triển đến năm 2015 và định hướng tới 2020
- Xây dựng ngành thủy sản phát triển ổn định, bền vững cho hiện tại và tương lai trên cơ sở đẩy mạnh tốc độ phát triển nghề cá nhân dân theo các định hướng hiệu quả gắn liền với bảo vệ môi trường công nghiệp hóa, hiện đại hóa để tạo lập được hệ thống kinh tế sản xuất hàng hóa đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Bố trí, định vị phát triển và chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành phù hợp với kinh tế thị trường, thị hiếu tiêu dùng trên cơ sở khai thác tốt các lợi thế về tiềm năng nguồn lợi thủy sản, vị trí địa lý, hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất đã được đầu tư đồng thời tranh thủ các nguồn vốn đầu tư từ các chương trình phát triển kinh tế thủy sản của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT, các nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
- Quy hoạch xây dựng và phát triển kinh tế thủy sản phải kết hợp chặt chẽ với các yếu tố kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, phối hợp với các ngành kinh tế khác trong tỉnh cùng phát triển, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống và trình độ dân trí, xóa đói giảm nghèo cho nhân dân vùng ven biển.
- Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước trên cơ sở nhất quán phát triển nghề cá nhân dân ở tất cả các lĩnh vực thuộc ngành thủy sản. Có chính sách tạo môi trường thuận lợi cho việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thông qua việc đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ khoa học công nghệ, thông tin ngư trường, thị trường đào tạo nguồn nhân lực, vốn ưu đãi.
c. Định hướng quy hoạch
Ngành thủy sản trong những năm tới vẫn là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Khánh Hòa. Tập trung huy động mọi nguồn lực trong các thành phần kinh tế cùng với nhà nước đầu tư phát triển nhanh ngành thủy sản cả trên 4 lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu. Tiếp cận công nghệ hiện đại trong đó ưu tiên cho khâu nuôi trồng trên biển để tăng nguồn nguyên liệu cho sản xuất chế biến hàng xuất khẩu với giá trị gia tăng cao. Gắn kết chặt chẽ giữa khai thác với an ninh quốc phòng vùng biển tạo tiền đề để đưa ngành thủy sản Khánh Hòa tới năm 2020 thành ngành kinh tế mạnh đồng bộ từ khâu khai thác, nuôi trồng, chế biến, dịch vụ và xuất khẩu.
2. Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản giai đoạn 2015 có tính tới 2020
a. Quy hoạch khai thác thủy sản
- Chỉ tiêu và sản lượng đánh bắt đạt 80.000 tấn/năm 2015, 90.000 tấn/năm 2020 với tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng 1,5% so với chỉ tiêu năm 2008.
- Tỷ trọng khai thác xa bờ từ 52% năm 2008 lên 60% năm 2015 và 70% năm 2020.
- Tỷ trọng hải sản có thể đưa vào chế biến xuất khẩu tăng từ 58% năm 2008 lên 60% năm 2015 và 65% năm 2020.
- Năng lực tàu cá đến 2015 và 2020:
+ Tàu thủ công: Giảm tối đa xuống tới mức 0%.
+ Tàu thuyền gắn máy: số lượng khoảng 3.430 chiếc đạt 297.500 CV với mức tăng công suất 1,5% năm so với năm 2008.
Chỉ tiêu quy hoạch khai thác hải sản đến năm 2015 có tính đến 2020

STT

Danh mục

Đơn vị tính

Năm 2008

%

Phương án quy hoạch

2015

%

2020

%

1

Sản lượng khai thác

66.610

100

80.000

100

90.000

100

a

Sản lượng các loại cá

Tấn

31.700

47,5

40.000

50

45.000

50

b

Sản lượng tôm

Tấn

5.700

8,5

6.400

8

7.200

8

c

Sản lương mực

Tấn

14.200

21,5

16.000

20

18.000

20

d

Các loại khác

Tấn

14.200

21,5

17.600

22

19.800

22

2

Cơ cấu khai thác

a

Khai thác xa bờ

Tấn

33.305

50

48.000

60

63.000

70

b

Khai thác gần bờ

Tấn

33.305

50

32.000

40

27.000

30

c

Hải sản có khả năng XK

Tấn

37.300

56

48.000

60

58.500

65

3

Năng lực tàu cá

Tấn/CV

0,296

0,296

0,3

b. Quy hoạch nuôi trồng thủy sản

TT

Chỉ tiêu chính

Đơn vị tính

Thực hiện 2008

Phương án quy hoạch

2015

2020

1

Tổng sản lượng

Tấn

25.283

37.655

37.805

a

Tôm thịt, tôm sú

Tấn

6.659

11.900

12.150

b

Tôm hùm

Tấn

910

1.115

1.060

c

Cá biển

Tấn

5.325

6.000

6.000

d

Cá nước ngọt

Tấn

2.150

2.950

3.000

e

Nhuyễn thể

Tấn

2.750

4.000

4.200

g

Rong sụn tươi

Tấn

5.500

9.100

9.500

h

Các loại khác

Tấn

3.700

4.200

4.500

2

Sản xuất giống (tôm sú, tôm thẻ chân trắng)

Triệu con

2.030

4.000

6.000

* Tỷ lệ tăng trưởng
- Tôm sú, tôm thịt: 7,5%/năm
- Tôm hùm: 3,6%/năm
- Cá biển: 2%/năm
- Cá nước ngọt: 5,4%/năm
- Nhuyễn thể: 6%/năm
- Rong sụn: 8,5%/năm
c. Quy hoạch về sản xuất giống thủy sản

TT

Chỉ tiêu chính

ĐVT

Thực hiện 2008

Dự án quy hoạch

2015

2020

1

Tổng sản lượng p 15/năm

Tỷ p 15

2,030

6,0

12,0

2

Tổng số trại giống thủy sản

Trại

474

500

600

3

Sản lượng p 15 dự kiến trên trại

tỷ

0,0043

0,012

0,02

d. Quy hoạch chế biến và thương mại thủy sản
- Quy hoạch chế biến xuất khẩu đến 2015-2020

TT

Nhóm hàng

Thực hiện năm 2007

Phương án quy hoạch

2015

2020

Nguyên liệu

Tỷ lệ

Sản phẩm

Nguyên liệu

Sản phẩm

Nguyên liệu

Sản phẩm

1

Sản phẩm tôm đông lạnh chế biến 1/1,8

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

20.300

1/1,8

9.339

21.330

11.850

21.152

11.750

-Giá bình quân (1.000USD/tấn)

10

10

10

-Giá trị (1.000USD)

93.339

118.500

117.500

2

Sản phẩm cá đông lạnh

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

57.000

1/2,4

1.590

46.200

19.250

49.300

20.540

-Giá bình quân (1000USD)

2

2

2

-Giá trị (1.000USD)

31.800

38.500

41.080

3

Sản phẩm nhuyễn thể chân đầu

a

Chế biến đông lạnh

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

24.000

1/3,6

8.276

34.450

9.570

37.200

10.330

-Giá bình quân (1000USD)

4

4

4

-Giá trị (1.000USD)

33.100

38.280

41.320

b

Chế biến hàng khô xuất khẩu

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

8.880

1/1,1

8.100

9.700

8.800

10.500

9.545

-Giá bình quân (1000USD)

10

10

10

-Giá trị (1.000USD)

81.000

88.000

95.450

4

Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

27.000

1/10

2.700

29.000

2.900

32.880

3.288

-Giá bình quân (1000USD)

6

6

6

-Giá trị (1.000USD)

16.200

17.400

19.728

5

Các loại sản phẩm khác

a

Cua ghẹ

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

3.500

1/8

440

4.000

500

4.000

500

-Giá bình quân (1000USD)

15

15

15

-Giá trị (1.000USD)

6.600

7.500

7.500

b

Rong sụn

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

4.320

1/5

860

7.280

1.456

8.000

1.600

-Giá bình quân (1000USD)

2

2

2

-Giá trị (1.000USD)

1.720

2.912

3.200

c

Các loại khác

-Sản lượng đưa vào chế biến tấn/năm

TT

500

700

1.000

-Giá bình quân (1000USD)

16

6

6

-Giá trị (1.000USD)

3.000

4.200

6.000

Tổng giá trị chế biến xuất khẩu

268.159

315.712

331.778

- Quy hoạch chế biến nội địa đến 2015-2020

TT

Nhóm hàng

Thực hiện 2007

Phương án quy hoạch

2015

2020

Nguyên liệu

Sản phẩm

Nguyên liệu

Sản phẩm

Nguyên liệu

Sản phẩm

1

Hàng khô các loại

Sản lượng (Tấn/năm)

12.000

3.100

14.400

3.600

15.200

3.800

Giá trị bình quân (tỷ đ/tấn)

0,08

0,08

0,08

Giá trị (tỷ đồng)

248

288

304

2

Nước mắm,mắm các loại

Sản lượng (triệu lít/năm)

4.000

8

4.320

8,64

4.550

9,1

Giá trị bình quân (tỷ đ/triệu lít)

15

15

15

Giá trị (tỷ đồng)

120

127,5

135

3

Đồ hộp

Sản lượng (Tấn/năm)

600

200

750

250

900

300

Giá trị bình quân (tỷ đ/tấn)

0,25

0,25

0,25

Giá trị (tỷ đồng)

50

62,5

75

Tổng giá trị (tỷ đồng)

16,600

418

19.470

478

28.750

514

- Quy hoạch các cụm chế biến, thương mại thủy sản tập trung
+ Gần các cảng cá, bến cá là nơi cơ sở hạ tầng đã được nhà nước đầu tư như: Cảng cá Hòn Rớ, Đá Bạc, Vĩnh Trường...
+ Đầu tư xây dựng mới cũng như di chuyển các cơ sở sản xuất trong nội thị ra các khu công nghiệp được quy hoạch của Tỉnh có sản xuất, chế biến thủy sản.
+ Các cụm thương mại thủy sản cung cấp ngư lưới cụ, mua bán nguyên liệu, cung cấp thực phẩm nên tập trung tại các khu vực cảng cá, bến cá.
+ Các cụm thương mại bán sản phẩm nên tập trung tại các nội thị thị xã, thành phố để tiện cho việc quản bá sản phẩm.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá
+ Hệ thống cảng cá, bến cá và dịch vụ hậu cần nghề cá: duy tu bảo dưỡng các cảng cá đã được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách; Đầu tư thêm các cảng cá trên cơ sở các cảng cá đã hình thành tự phát ở Vạn Ninh, Ninh Hòa và các cảng cá khu vực quần đảo Trường Sa.
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản: hoàn thiện quá trình đầu tư các khu nuôi tôm công nghiệp; Quy hoạch chi tiết vùng nuôi biển tại các Vịnh Nha Trang, Cam Ranh, Vân Phong.
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ chế biến và thương mại thủy sản: cần di chuyển các có sở chế biến lớn đang sản xuất trên nội thị Nha Trang, Cam Ranh ra các khu công nghiệp có quy hoạch cho chế biến thủy sản đã có đầu tư có sở hạ tầng; Phát triển các làng nghề chế biến thủy sản trên cơ sở quy hoạch của phường, xã.
+ Hệ thống tránh trú bão, tìm kiếm cứu nạn: hoàn thiện khu neo đậu tránh trú bão Hòn Rớ, Bình Tây; Đầu tư xây dựng khu tránh trú bão tại Đại Lãnh, Đầm Môn, Cam Lâm, Cam Ranh và các khu tránh trú bão tại các đảo thuộc huyện đảo Trường Sa; Đầu tư nạo vét luồng lạch các khu có thể neo đậu tránh trú bão; Đầu tư hệ thống đèn báo bão tại các cửa lạch, cửa vịnh.
3. Các chương trình hành động, các dự án ưu tiên và tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển
a. Tổng hợp nhu cầu vốn phát triển đến năm 2015 có tính đến 2020

TT