Document: Điều 24 Luật Tổ chức Quốc hội 2001 số 30/2001/QH10

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "25/12/2001", "sign_number": "30/2001/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "25/12/2001", "sign_number": "30/2001/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "25/12/2001", "sign_number": "30/2001/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "25/12/2001", "sign_number": "30/2001/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "25/12/2001", "sign_number": "30/2001/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 24 Luật Tổ chức Quốc hội 2001 số 30/2001/QH10 có nội dung như sau:

Điều 24. 1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên. Số Phó Chủ tịch và số Uỷ viên Hội đồng dân tộc do Quốc hội quyết định.
Thành viên Hội đồng dân tộc do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội. Số thành viên hoạt động chuyên trách do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.
2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Điều hành công việc của Hội đồng dân tộc;
b) Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng dân tộc;
c) Giữ mối liên hệ thường xuyên với các thành viên của Hội đồng dân tộc;
d) Được tham dự các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; được mời tham dự các phiên họp của Chính phủ bàn việc thực hiện chính sách dân tộc;
đ) Thay mặt Hội đồng dân tộc giữ mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức hữu quan;
e) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao.
3. Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc giúp Chủ tịch Hội đồng dân tộc thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng dân tộc. Khi Chủ tịch Hội đồng dân tộc vắng mặt thì một Phó Chủ tịch được Chủ tịch uỷ nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch.

Content:
Điều 24. 1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên. Số Phó Chủ tịch và số Uỷ viên Hội đồng dân tộc do Quốc hội quyết định.
Thành viên Hội đồng dân tộc do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội. Số thành viên hoạt động chuyên trách do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.
2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Điều hành công việc của Hội đồng dân tộc;
b) Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng dân tộc;
c) Giữ mối liên hệ thường xuyên với các thành viên của Hội đồng dân tộc;
d) Được tham dự các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; được mời tham dự các phiên họp của Chính phủ bàn việc thực hiện chính sách dân tộc;
đ) Thay mặt Hội đồng dân tộc giữ mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức hữu quan;
e) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao.
3. Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc giúp Chủ tịch Hội đồng dân tộc thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng dân tộc. Khi Chủ tịch Hội đồng dân tộc vắng mặt thì một Phó Chủ tịch được Chủ tịch uỷ nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch.