Document: Điều 15 Thông tư 54/2011/TT-BGTVT báo hiệu và thông báo hàng hải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "54/2011/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "54/2011/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "54/2011/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "54/2011/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "54/2011/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 54/2011/TT-BGTVT báo hiệu và thông báo hàng hải có nội dung như sau:

Điều 15. Thủ tục công bố thông báo hàng hải
1. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải:
Thủ tục công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
2. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về hoạt động của báo hiệu hàng hải quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 12 như sau:
a) Đơn vị quản lý vận hành báo hiệu hàng hải gửi hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải tới Tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị công bố thông báo hàng hải về hoạt động của báo hiệu hàng hải theo mẫu quy định tại Phụ lục XIb của Thông tư này;
- Biên bản xác định tình trạng của báo hiệu hàng hải.
b) Chậm nhất 24 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ quy định tại điểm a khoản này Tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm công bố thông báo hàng hải. Trường hợp chưa đủ điều kiện công bố, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Thủ tục công bố thông báo hàng hải quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này như sau:
a) Đối với thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, khu neo đậu, vùng quay trở tàu, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu tránh bão công bố định kỳ, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị của đơn vị khảo sát theo mẫu quy định tại Phụ lục XIb của Thông tư này;
- Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát;
- Bình đồ khảo sát độ sâu.
b) Đối với thông báo hàng hải về luồng nhánh cảng biển, vùng nước trước cầu cảng, khu chuyển tải công bố định kỳ, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục XIb của Thông tư này;
- Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát;
- Bình đồ khảo sát độ sâu.
c) Đối với thông báo hàng hải về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, luồng nhánh cảng biển và các vùng, khu vực quy định tại khoản này, sau khi xây dựng xong hoặc nạo vét, duy tu, cải tạo, nâng cấp, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục XIb của Thông tư này;
- Bản sao chụp văn bản trả lời của cấp có thẩm quyền về sự phù hợp với quy hoạch cảng biển;
- Bản sao chụp thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Bản sao chụp bản vẽ hoàn công;
- Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng;
- Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát;
- Bình đồ khảo sát độ sâu và rà quét chướng ngại vật.
Trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản này, Tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm công bố thông báo hàng hải. Trường hợp chưa đủ điều kiện công bố, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện: Ngay sau khi nhận được thông tin có tai nạn, sự cố hàng hải gây chìm đắm tàu hoặc khi phát hiện có chướng ngại vật gây mất an toàn hàng hải, Tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm kiểm tra, khảo sát và công bố thông báo hàng hải về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện.
5. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về thi công công trình trên biển hoặc trên luồng hàng hải, hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục XIb của Thông tư này;
b) Bản sao chụp thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Bản sao chụp văn bản chấp thuận cho phép hoạt động thi công của cấp có thẩm quyền;
d) Bản sao chụp sơ đồ hoặc bản vẽ mặt bằng thi công;
đ) Bản sao chụp phương án bảo đảm an toàn giao thông được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Các thông số kỹ thuật chủ yếu của các phương tiện thi công.
Trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản này, Tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm công bố thông báo hàng hải. Trường hợp chưa đủ điều kiện công bố, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về việc phân luồng giao thông hàng hải hoặc hạn chế lưu thông, tạm ngừng hoạt động của tuyến luồng hàng hải: Ngay sau khi nhận được Quyết định phân luồng giao thông hàng hải hoặc hạn chế lưu thông, tạm ngừng hoạt động của tuyến luồng hàng hải của Giám đốc Cảng vụ hàng hải tại khu vực hoặc của cơ quan có thẩm quyền, Tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm công bố thông báo hàng hải.
7. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về khu vực biển hạn chế hoạt động hoặc cấm hoạt động hàng hải, hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị có nhu cầu về khu vực biển hạn chế hoạt động, cấm hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục XIb của Thông tư này, kèm theo các thông tin cần thiết liên quan đến khu vực biển hạn chế hoạt động hoặc cấm hoạt động;
b) Bình đồ hoặc sơ đồ khu vực biển hạn chế hoạt động hoặc cấm hoạt động hàng hải;
c) Bản sao chụp văn bản chấp thuận của Giám đốc Cảng vụ hàng hải tại khu vực hoặc của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản này Tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm công bố thông báo hàng hải. Trường hợp chưa đủ điều kiện công bố, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Content:
Điều 15. Thủ tục công bố thông báo hàng hải
1. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải:
Thủ tục công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
2. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về hoạt động của báo hiệu hàng hải quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 12 như sau:
a) Đơn vị quản lý vận hành báo hiệu hàng hải gửi hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải tới Tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị công bố thông báo hàng hải về hoạt động của báo hiệu hàng hải theo mẫu quy định tại Phụ lục XIb của Thông tư này;
- Biên bản xác định tình trạng của báo hiệu hàng hải.
b) Chậm nhất 24 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ quy định tại điểm a khoản này Tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm công bố thông báo hàng hải. Trường hợp chưa đủ điều kiện công bố, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Thủ tục công bố thông báo hàng hải quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư này như sau:
a) Đối với thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, khu neo đậu, vùng quay trở tàu, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu tránh bão công bố định kỳ, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị của đơn vị khảo sát theo mẫu quy định tại Phụ lục XIb của Thông tư này;
- Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát;
- Bình đồ khảo sát độ sâu.
b) Đối với thông báo hàng hải về luồng nhánh cảng biển, vùng nước trước cầu cảng, khu chuyển tải công bố định kỳ, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục XIb của Thông tư này;
- Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát;
- Bình đồ khảo sát độ sâu.
c) Đối với thông báo hàng hải về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, luồng nhánh cảng biển và các vùng, khu vực quy định tại khoản này, sau khi xây dựng xong hoặc nạo vét, duy tu, cải tạo, nâng cấp, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục XIb của Thông tư này;
- Bản sao chụp văn bản trả lời của cấp có thẩm quyền về sự phù hợp với quy hoạch cảng biển;
- Bản sao chụp thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Bản sao chụp bản vẽ hoàn công;
- Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng;
- Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát;
- Bình đồ khảo sát độ sâu và rà quét chướng ngại vật.
Trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản này, Tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm công bố thông báo hàng hải. Trường hợp chưa đủ điều kiện công bố, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện: Ngay sau khi nhận được thông tin có tai nạn, sự cố hàng hải gây chìm đắm tàu hoặc khi phát hiện có chướng ngại vật gây mất an toàn hàng hải, Tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm kiểm tra, khảo sát và công bố thông báo hàng hải về chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện.
5. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về thi công công trình trên biển hoặc trên luồng hàng hải, hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục XIb của Thông tư này;
b) Bản sao chụp thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Bản sao chụp văn bản chấp thuận cho phép hoạt động thi công của cấp có thẩm quyền;
d) Bản sao chụp sơ đồ hoặc bản vẽ mặt bằng thi công;
đ) Bản sao chụp phương án bảo đảm an toàn giao thông được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Các thông số kỹ thuật chủ yếu của các phương tiện thi công.
Trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản này, Tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm công bố thông báo hàng hải. Trường hợp chưa đủ điều kiện công bố, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về việc phân luồng giao thông hàng hải hoặc hạn chế lưu thông, tạm ngừng hoạt động của tuyến luồng hàng hải: Ngay sau khi nhận được Quyết định phân luồng giao thông hàng hải hoặc hạn chế lưu thông, tạm ngừng hoạt động của tuyến luồng hàng hải của Giám đốc Cảng vụ hàng hải tại khu vực hoặc của cơ quan có thẩm quyền, Tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm công bố thông báo hàng hải.
7. Thủ tục công bố thông báo hàng hải về khu vực biển hạn chế hoạt động hoặc cấm hoạt động hàng hải, hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị có nhu cầu về khu vực biển hạn chế hoạt động, cấm hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục XIb của Thông tư này, kèm theo các thông tin cần thiết liên quan đến khu vực biển hạn chế hoạt động hoặc cấm hoạt động;
b) Bình đồ hoặc sơ đồ khu vực biển hạn chế hoạt động hoặc cấm hoạt động hàng hải;
c) Bản sao chụp văn bản chấp thuận của Giám đốc Cảng vụ hàng hải tại khu vực hoặc của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản này Tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm công bố thông báo hàng hải. Trường hợp chưa đủ điều kiện công bố, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.