Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 382/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 382/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng

Điều 1. Duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 (phần quy hoạch sử dụng đất và giao thông) Khu giáo dục đào tạo đại học tại phường Long Phước, quận 9 với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ quy hoạch chi tiết).
...
3. Quy hoạch sử dụng đất:
Khu vực quy hoạch có tính chất là khu phức hợp đô thị đại học tập trung. Chức năng chính là giảng dạy, đào tạo đại học.
3.1. Cơ cấu quỹ đất theo phương án chọn và giải pháp phân bố:
Cơ cấu quy hoạch được chọn dựa trên cơ sở tổ chức 6 (sáu) khu trường đại học và 1 khu chức năng đô thị, với quy mô diện tích lần lượt là:
+ Khu số 1: dự kiến là Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, có quy mô 50,0 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp khu số 2 và khu ký túc xá-công vụ, phía Tây giáp sông Tắc, phía Nam giáp tuyến giao thông đối ngoại (đường Long Phước 5) lộ giới 30m, phía Bắc khu phức hợp và dự án tái định cư trường đại học kinh tế. Khu vực được tổ chức giao thông đối xứng và các khu chức năng riêng biệt, bao gồm khu đào tạo, giảng dạy, khu trung tâm quản lý, dịch vụ và khu công viên - tập luyện thể thao.
+ Khu số 2: dự kiến là Trường Đào tạo cán bộ ngành giáo dục thành phố quy mô 5,0 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp đường Long Phước, phía Tây giáp trường đại học Kinh tế (khu 1), phía Nam giáp công viên cây xanh và khu ký túc xá-công vụ, phía Bắc giáp khu phức hợp và dự án tái định cư trường đại học kinh tế.
+ Khu số 3: dự kiến là Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, quy mô khoảng 29,96 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp khu ký túc xá-công vụ, phía Tây giáp sông Tắc, phía Nam giáp tuyến giao thông trục chính (đường N3) lộ giới 20m và khu số 4, phía Bắc giáp tuyến giao thông đối ngoại (đường Long Phước 5) lộ giới 30m và trường Đại học Kinh tế. Khu vực được tổ chức giao thông theo mô hình ô cờ, cải tạo và giữ lại tuyến rạch hiện hữu phía Bắc nhằm kết hợp khu công viên - tập luyện thể thao. Khu số 3 này cũng bao gồm các chức năng cơ bản như khu đào tạo, giảng dạy, khu trung tâm quản lý, dịch vụ.
+ Khu số 4: dự kiến là Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, quy mô 13,69 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp khu quy hoạch đất sử dụng hổn hợp khu vực, phía Tây giáp sông Tắc, phía Nam giáp đường D3 lộ giới 20m và khu số 5, số 6, phía Bắc giáp tuyến giao thông (đường N3) lộ giới 20m và khu số 3. Khu số 4 này cũng bao gồm các chức năng cơ bản như khu đào tạo, giảng dạy, khu trung tâm quản lý, dịch vụ.
+ Khu số 5: dự kiến là Trường Đại học Tài chính Marketing, quy mô 19,51 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp một phần khu quy hoạch đất sử dụng hổn hợp khu vực, phía Tây giáp khu số 6, phía Nam giáp mãng cây xanh cách ly tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, phía Bắc giáp khu 4. Khu số 5 này cũng bao gồm các chức năng cơ bản như khu đào tạo, giảng dạy, khu trung tâm quản lý, dịch vụ.
+ Khu số 6: dự kiến là Trường Đại học Tài chính Hải quan, quy mô 16,48 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp khu 5, phía Tây giáp sông Tắc, phía Nam giáp mãng cây xanh cách ly tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, phía Bắc giáp công viên - thể dục thể thao tập trung và khu số 4. Khu số 6 này cũng bao gồm các chức năng cơ bản như khu đào tạo, giảng dạy, khu trung tâm quản lý, dịch vụ.
+ Khu số 7: khu ký túc xá, công vụ phục vụ cụm đại học, quy mô 17,0514 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp đường Long Phước, phía Tây giáp cụm các trường đại học, phía Nam giáp khu đất sử dụng hỗn hợp (dành cho khu vực đô thị xung quanh), phía Bắc giáp khu 2 (trường đào tạo cán bộ ngành giáo dục thành phố). Khu số 7 này bao gồm các chức năng công cộng phục vụ cụm các trường đại học: thương mại dịch vụ, ký túc xá, nhà công vụ….
Trên cơ sở bố cục như trên, căn cứ định hướng quy hoạch chung của phường Long Phước, tổ chức một cách hợp lý hệ thống giao thông nối kết với các khu chức năng xung quanh.
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT TOÀN KHU
Quy mô sinh viên dự kiến: 32.000

Stt

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất khu giáo dục

152,0532

87,93

1

Đất giảng dạy đào tạo & nghiên cứu

73,4633

42,48

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng:

33,0853

19,13

- Đất cây xanh tập trung & TDTT

17,8521

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch

15,2332

3

Đất khu ký túc xá & công vụ

17,0514

9,86

4

Đất giao thông nội khu

28,4532

16,45

B

Đất ngoài khu giáo dục

20,8668

12,07

5

Đất sử dụng hỗn hợp khu vực

8,0136

4,63

6

Đất cây xanh cách ly tuyến cao tốc

7,5875

4,39

Tp. Hồ Chí Minh-Long Thành-Dầu Giây

7

Sông rạch

5,2657

3,5

Tổng cộng

172,9200

100,00

3.2. Các thông số chỉ tiêu KTKT khu vực:
a) Đất khu giáo dục - đào tạo (các trường đại học độc lập về cơ sở đào tạo):
+ Đất khu hiệu bộ - hành chính - quản lý chung:
- Mật độ xây dựng: 30 - 35%
- Tầng cao: 2 - 4 tầng
- Hệ số sử dụng đất: 0,7 - 1,2 lần
+ Đất khu học tập:
- Chủng loại: các khoa, lớp học, thí nghiệm thực hành, giảng đường chung, liên khoa, nhà ăn, căn tin, thư viện (nhỏ)
- Mật độ xây dựng: 30 - 35%
- Tầng cao: 2 - 6 tầng
- Hệ số sử dụng đất: 0,7 - 1,8 lần
+ Đất khu các trung tâm:
- Chủng loại: các trung tâm hội nghị, hội thảo, trung tâm thư viện, lưu trữ, dữ liệu (thư viện điện tử), các toà nhà thông minh, văn phòng.
- Mật độ xây dựng: 30 - 35%
- Tầng cao: 2 - 6 tầng
- Hệ số sử dụng đất: 0,7 - 1,8 lần
+ Đất cơ sở nghiên cứu khoa học:
- Chủng loại: các phòng thí nghiệm chuyên đề, cơ sở thực hành thí nghiệm, dịch vụ khoa học công nghệ và chuyển giao.
- Mật độ xây dựng: 30 - 35%
- Tầng cao: 2 - 6 tầng
- Hệ số sử dụng đất: 0,7 - 1,8 lần
b) Đất khu công viên tập trung và thể dục thể thao:
Khu cây xanh - thể dục thể thao bố trí tập trung tại đầu mối giao thông chính của các trường nhằm tạo nên các vùng đệm lưu thông hợp lý và đảm bảo yếu tố cảnh quan và môi trường. Khu vực này bao gồm các chủng loại: sân vận động tiêu chuẩn có khán đài, các sân thể thao thi đấu, bể bơi, nhà thi đấu có mái che (tương ứng quy mô mỗi trường).
c) Đất khu ký tuc xá và công vụ: (Do chưa có số liệu tính toán nhu cầu phục vụ sinh viên của các trường, khi triển khai thực hiện quy hoạch khu này nếu có phát sinh nhu cầu khác với chỉ tiêu tạm tính dưới đây các trường phải báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận cụ thể)
- Chủng loại: ký túc xá, chung cư - nhà công vụ, thương mại dịch vụ cấp 1,2.
- Mật độ xây dựng: 30 - 35%
- Tầng cao: 2 - 6 tầng
- Hệ số sử dụng đất: 0,7 - 1,8 lần.

Content:
Quy hoạch sử dụng đất:
Khu vực quy hoạch có tính chất là khu phức hợp đô thị đại học tập trung. Chức năng chính là giảng dạy, đào tạo đại học.
3.1. Cơ cấu quỹ đất theo phương án chọn và giải pháp phân bố:
Cơ cấu quy hoạch được chọn dựa trên cơ sở tổ chức 6 (sáu) khu trường đại học và 1 khu chức năng đô thị, với quy mô diện tích lần lượt là:
+ Khu số 1: dự kiến là Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, có quy mô 50,0 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp khu số 2 và khu ký túc xá-công vụ, phía Tây giáp sông Tắc, phía Nam giáp tuyến giao thông đối ngoại (đường Long Phước 5) lộ giới 30m, phía Bắc khu phức hợp và dự án tái định cư trường đại học kinh tế. Khu vực được tổ chức giao thông đối xứng và các khu chức năng riêng biệt, bao gồm khu đào tạo, giảng dạy, khu trung tâm quản lý, dịch vụ và khu công viên - tập luyện thể thao.
+ Khu số 2: dự kiến là Trường Đào tạo cán bộ ngành giáo dục thành phố quy mô 5,0 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp đường Long Phước, phía Tây giáp trường đại học Kinh tế (khu 1), phía Nam giáp công viên cây xanh và khu ký túc xá-công vụ, phía Bắc giáp khu phức hợp và dự án tái định cư trường đại học kinh tế.
+ Khu số 3: dự kiến là Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, quy mô khoảng 29,96 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp khu ký túc xá-công vụ, phía Tây giáp sông Tắc, phía Nam giáp tuyến giao thông trục chính (đường N3) lộ giới 20m và khu số 4, phía Bắc giáp tuyến giao thông đối ngoại (đường Long Phước 5) lộ giới 30m và trường Đại học Kinh tế. Khu vực được tổ chức giao thông theo mô hình ô cờ, cải tạo và giữ lại tuyến rạch hiện hữu phía Bắc nhằm kết hợp khu công viên - tập luyện thể thao. Khu số 3 này cũng bao gồm các chức năng cơ bản như khu đào tạo, giảng dạy, khu trung tâm quản lý, dịch vụ.
+ Khu số 4: dự kiến là Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, quy mô 13,69 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp khu quy hoạch đất sử dụng hổn hợp khu vực, phía Tây giáp sông Tắc, phía Nam giáp đường D3 lộ giới 20m và khu số 5, số 6, phía Bắc giáp tuyến giao thông (đường N3) lộ giới 20m và khu số Khu số 4 này cũng bao gồm các chức năng cơ bản như khu đào tạo, giảng dạy, khu trung tâm quản lý, dịch vụ.
+ Khu số 5: dự kiến là Trường Đại học Tài chính Marketing, quy mô 19,51 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp một phần khu quy hoạch đất sử dụng hổn hợp khu vực, phía Tây giáp khu số 6, phía Nam giáp mãng cây xanh cách ly tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, phía Bắc giáp khu 4. Khu số 5 này cũng bao gồm các chức năng cơ bản như khu đào tạo, giảng dạy, khu trung tâm quản lý, dịch vụ.
+ Khu số 6: dự kiến là Trường Đại học Tài chính Hải quan, quy mô 16,48 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp khu 5, phía Tây giáp sông Tắc, phía Nam giáp mãng cây xanh cách ly tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, phía Bắc giáp công viên - thể dục thể thao tập trung và khu số 4. Khu số 6 này cũng bao gồm các chức năng cơ bản như khu đào tạo, giảng dạy, khu trung tâm quản lý, dịch vụ.
+ Khu số 7: khu ký túc xá, công vụ phục vụ cụm đại học, quy mô 17,0514 ha. Có vị trí giới hạn: phía Đông giáp đường Long Phước, phía Tây giáp cụm các trường đại học, phía Nam giáp khu đất sử dụng hỗn hợp (dành cho khu vực đô thị xung quanh), phía Bắc giáp khu 2 (trường đào tạo cán bộ ngành giáo dục thành phố). Khu số 7 này bao gồm các chức năng công cộng phục vụ cụm các trường đại học: thương mại dịch vụ, ký túc xá, nhà công vụ….
Trên cơ sở bố cục như trên, căn cứ định hướng quy hoạch chung của phường Long Phước, tổ chức một cách hợp lý hệ thống giao thông nối kết với các khu chức năng xung quanh.
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT TOÀN KHU
Quy mô sinh viên dự kiến: 32.000

Stt

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất khu giáo dục

152,0532

87,93

1

Đất giảng dạy đào tạo & nghiên cứu

73,4633

42,48

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng:

33,0853

19,13

- Đất cây xanh tập trung & TDTT

17,8521

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch

15,2332

3

Đất khu ký túc xá & công vụ

17,0514

9,86

4

Đất giao thông nội khu

28,4532

16,45

B

Đất ngoài khu giáo dục

20,8668

12,07

5

Đất sử dụng hỗn hợp khu vực

8,0136

4,63

6

Đất cây xanh cách ly tuyến cao tốc

7,5875

4,39

Tp. Hồ Chí Minh-Long Thành-Dầu Giây

7

Sông rạch

5,2657

3,5

Tổng cộng

172,9200

100,00

3.2. Các thông số chỉ tiêu KTKT khu vực:
a) Đất khu giáo dục - đào tạo (các trường đại học độc lập về cơ sở đào tạo):
+ Đất khu hiệu bộ - hành chính - quản lý chung:
- Mật độ xây dựng: 30 - 35%
- Tầng cao: 2 - 4 tầng
- Hệ số sử dụng đất: 0,7 - 1,2 lần
+ Đất khu học tập:
- Chủng loại: các khoa, lớp học, thí nghiệm thực hành, giảng đường chung, liên khoa, nhà ăn, căn tin, thư viện (nhỏ)
- Mật độ xây dựng: 30 - 35%
- Tầng cao: 2 - 6 tầng
- Hệ số sử dụng đất: 0,7 - 1,8 lần
+ Đất khu các trung tâm:
- Chủng loại: các trung tâm hội nghị, hội thảo, trung tâm thư viện, lưu trữ, dữ liệu (thư viện điện tử), các toà nhà thông minh, văn phòng.
- Mật độ xây dựng: 30 - 35%
- Tầng cao: 2 - 6 tầng
- Hệ số sử dụng đất: 0,7 - 1,8 lần
+ Đất cơ sở nghiên cứu khoa học:
- Chủng loại: các phòng thí nghiệm chuyên đề, cơ sở thực hành thí nghiệm, dịch vụ khoa học công nghệ và chuyển giao.
- Mật độ xây dựng: 30 - 35%
- Tầng cao: 2 - 6 tầng
- Hệ số sử dụng đất: 0,7 - 1,8 lần
b) Đất khu công viên tập trung và thể dục thể thao:
Khu cây xanh - thể dục thể thao bố trí tập trung tại đầu mối giao thông chính của các trường nhằm tạo nên các vùng đệm lưu thông hợp lý và đảm bảo yếu tố cảnh quan và môi trường. Khu vực này bao gồm các chủng loại: sân vận động tiêu chuẩn có khán đài, các sân thể thao thi đấu, bể bơi, nhà thi đấu có mái che (tương ứng quy mô mỗi trường).
c) Đất khu ký tuc xá và công vụ: (Do chưa có số liệu tính toán nhu cầu phục vụ sinh viên của các trường, khi triển khai thực hiện quy hoạch khu này nếu có phát sinh nhu cầu khác với chỉ tiêu tạm tính dưới đây các trường phải báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận cụ thể)
- Chủng loại: ký túc xá, chung cư - nhà công vụ, thương mại dịch vụ cấp 1,2.
- Mật độ xây dựng: 30 - 35%
- Tầng cao: 2 - 6 tầng
- Hệ số sử dụng đất: 0,7 - 1,8 lần.