Document: Điều 1 Quyết định 521/2002/QĐ-TTg  bổ sung vốn phòng, chống thiên tai năm 2002

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2002", "sign_number": "521/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2002", "sign_number": "521/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2002", "sign_number": "521/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2002", "sign_number": "521/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2002", "sign_number": "521/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 521/2002/QĐ-TTg  bổ sung vốn phòng, chống thiên tai năm 2002 có nội dung như sau:

Điều 1. Bộ Tài chính trích 207 tỷ đồng (hai trăm linh bẩy tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách Nhà nước năm 2002 để đầu tư xây dựng các công trình cấp bách, các công trình phòng, chống thiên tai, phân bổ như sau :

TT

Tỉnh, thành phố

Tiền
(tỷ đồng)

Hạng mục đầu tư

1

Lào Cai

20

Kè biên giới, khắc phục hậu quả lũ lụt

2

Bắc Kạn

5

Khắc phục hậu quả lũ lụt, kè thị xã

3

Sơn La

10

Khắc phục hậu quả lũ lụt

4

Tuyên Quang

10

Khắc phục hậu quả lũ lụt, làm đường từ Tân Trào đến xã Bình Yên

5

Phú Thọ

17

Kè Thuỵ Vân

6

Hưng Yên

10

Kè Lam Sơn, kè Nguyên Hoà-Phủ Cừ

7

Hà Tây

20

Kè Tân Đức, kè Phú Cường

8

Hải Phòng

8

Đê biển Cát Hải

9

Vĩnh Phúc

5

Kè Trung Hà, kè Văn Khê-Mê Linh

10

Thái Bình

5

Kè Kiến Giang

11

Thanh Hoá

6

Kè I Vích, kè Kim Tân-Thạch Thành

12

Hà Tĩnh

6

Kè Đức Quang

13

Quảng Bình

6

Kè Hải Trạch

14

Thừa Thiên Huế

10

Chống sạt lở đường bờ sông vào nhà lưu niệm Bác Hồ, bảo vệ khu dân cư ven biển

15

Quảng Nam

8

Kè Bì Nhai

16

Quảng Ngãi

6

Kè Nghĩa Dũng, thị xã Quảng Ngãi

17

Bình Định

7

Kè bờ biển phường Hải Cảng và Trần Phú, TP Quy Nhơn; Kè Nhân Phúc, An Nhơn

18

Phú Yên

5

Kè Hoà Vinh, sông Bàn Thạch

19

Ninh Thuận

6

Kè Đông Hải

20

Bình Thuận

6

Kè Phước Thể

21

Vĩnh Long

11

Kè TX Vĩnh Long 8 tỷ, chống hạn 3 tỷ

22

Đồng Tháp

20

Thực hiện một số dự án cấp bách theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại thông báo số 85/TB-VPCP ngày 17/5/2002 của Văn phòng Chính phủ, kè Hồng Ngự
Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có tên nêu trên chịu trách nhiệm sử dụng khoản kinh phí này đúng quy định.

Content:
Điều 1. Bộ Tài chính trích 207 tỷ đồng (hai trăm linh bẩy tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách Nhà nước năm 2002 để đầu tư xây dựng các công trình cấp bách, các công trình phòng, chống thiên tai, phân bổ như sau :

TT

Tỉnh, thành phố

Tiền
(tỷ đồng)

Hạng mục đầu tư

1

Lào Cai

20

Kè biên giới, khắc phục hậu quả lũ lụt

2

Bắc Kạn

5

Khắc phục hậu quả lũ lụt, kè thị xã

3

Sơn La

10

Khắc phục hậu quả lũ lụt

4

Tuyên Quang

10

Khắc phục hậu quả lũ lụt, làm đường từ Tân Trào đến xã Bình Yên

5

Phú Thọ

17

Kè Thuỵ Vân

6

Hưng Yên

10

Kè Lam Sơn, kè Nguyên Hoà-Phủ Cừ

7

Hà Tây

20

Kè Tân Đức, kè Phú Cường

8

Hải Phòng

8

Đê biển Cát Hải

9

Vĩnh Phúc

5

Kè Trung Hà, kè Văn Khê-Mê Linh

10

Thái Bình

5

Kè Kiến Giang

11

Thanh Hoá

6

Kè I Vích, kè Kim Tân-Thạch Thành

12

Hà Tĩnh

6

Kè Đức Quang

13

Quảng Bình

6

Kè Hải Trạch

14

Thừa Thiên Huế

10

Chống sạt lở đường bờ sông vào nhà lưu niệm Bác Hồ, bảo vệ khu dân cư ven biển

15

Quảng Nam

8

Kè Bì Nhai

16

Quảng Ngãi

6

Kè Nghĩa Dũng, thị xã Quảng Ngãi

17

Bình Định

7

Kè bờ biển phường Hải Cảng và Trần Phú, TP Quy Nhơn; Kè Nhân Phúc, An Nhơn

18

Phú Yên

5

Kè Hoà Vinh, sông Bàn Thạch

19

Ninh Thuận

6

Kè Đông Hải

20

Bình Thuận

6

Kè Phước Thể

21

Vĩnh Long

11

Kè TX Vĩnh Long 8 tỷ, chống hạn 3 tỷ

22

Đồng Tháp

20

Thực hiện một số dự án cấp bách theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại thông báo số 85/TB-VPCP ngày 17/5/2002 của Văn phòng Chính phủ, kè Hồng Ngự
Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có tên nêu trên chịu trách nhiệm sử dụng khoản kinh phí này đúng quy định.