Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 640/QĐ-UBND 2014 dự toán chi phí đánh giá nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 640/QĐ-UBND 2014 dự toán chi phí đánh giá nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán chi phí thực hiện Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Bình Phước năm 2014, với những nội dung chính, như sau:
...
7. Tổ chức thực hiện:
a) Chi cục Thủy lợi & PCLB (Thường trực của Ban Điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch & VSMT nông thôn tỉnh):
Tổ chức quản lý kinh phí và thực hiện các công việc theo đúng nội dung như đề cương được phê duyệt, cụ thể như sau:
- Tổ chức triển khai tập huấn hướng dẫn phương pháp điều tra, thu thập số liệu cho cán bộ điều tra cấp xã, thị trấn, thôn, ấp; cán bộ tổng hợp của phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, phòng Kinh tế các thị xã.
- Tập hợp số liệu từ phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, phòng Kinh tế các thị xã; tổ chức quản lý, lưu trữ số liệu Bộ chỉ số và báo cáo kết quả thực hiện Bộ chỉ số cho Sở Nông nghiệp và PTNT để tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch phát triển Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2013 -2015.
- Cung cấp các biểu mẫu điều tra thực hiện Bộ chỉ số cho phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, phòng Kinh tế các thị xã và UBND các xã, thị trấn thuộc các huyện, thị xã để triển khai thực hiện công tác điều tra trên địa bàn huyện, thị xã.
- Tổ chức thu thập số liệu số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (KTQG) (%).
- Quản lý kinh phí và quyết toán theo quy định hiện hành.
b) Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, phòng Kinh tế các thị xã:
- Cử cán bộ tham gia tập huấn triển khai công tác theo dõi đánh giá nước sạch và VSMT nông thôn trên địa bàn huyện, thị xã đơn vị phụ trách.
- Tập hợp số liệu điều tra cho toàn huyện, thị xã báo cáo kết quả điều tra cho UBND huyện, thị xã, Chi cục Thuỷ lợi và PCLB để tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Sau khi có kết quả điều tra từ UBND xã, thị trấn, phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, phòng Kinh tế thị xã tổ chức lưu trữ số liệu, tham mưu UBND huyện, thị xã phê duyệt kết quả thực hiện. Đồng thời, xây dựng kế hoạch phát triển Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn huyện, thị xã.
c) Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh:
Tập hợp số liệu về vệ sinh hộ gia đình nông thôn, cấp nước và vệ sinh trong trạm y tế từ phòng Y tế huyện, thị xã; tổ chức quản lý, lưu trữ số liệu về lĩnh vực mình quản lý và báo cáo kết quả thực hiện cho Sở Y tế để tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch phát triển lĩnh vực vệ sinh hộ gia đình ở nông thôn, cấp nước và vệ sinh cho trạm y tế giai đoạn 2013-2015.
d) Phòng Y tế, phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã:
- Phòng Y tế các huyện, thị xã:
+ Tập hợp số liệu kết quả điều tra cho toàn huyện, thị xã về lĩnh vực vệ sinh hộ gia đình, cấp nước và vệ sinh trong các trạm y tế từ phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện, phòng Kinh tế các thị xã để báo cáo kết quả điều tra cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh tổng hợp báo cáo Sở Y tế.
+ Tổ chức lưu trữ số liệu về vệ sinh hộ gia đình nông thôn, vệ sinh nước sạch, cấp nước và vệ sinh trạm y tế; tham mưu UBND huyện, thị xã xây dựng kế hoạch phát triển dự án vệ sinh nông thôn trên địa bàn huyện, thị xã.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã:
+ Tập hợp số liệu điều tra cho toàn huyện, thị xã về lĩnh vực cấp nước và vệ sinh trong các trường học từ phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện, phòng Kinh tế các thị xã để báo cáo kết quả điều tra cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
+ Tổ chức lưu trữ số liệu về cấp nước và vệ sinh trong trường học; tham mưu UBND huyện, thị xã xây dựng kế hoạch phát triển dự án về lĩnh vực do ngành quản lý.
e) Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn:
- Tổ chức lực lượng điều tra thu thập số liệu cấp nước và VSMT nông thôn theo nội dung tập huấn và theo biểu mẫu quy định. Cụ thể như sau:
+ Tổ chức lực lượng điều tra;
+ Chỉ đạo cán bộ thôn, ấp và lực lượng điều tra viên điều tra thu thập, tổng hợp số liệu các chỉ số hộ gia đình;
+ Thu thập và tổng hợp số liệu cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh các cơ sở công cộng: Trường học, trạm xá, UBND xã, thị trấn...
+ Điều tra thu thập thông tin hệ thống cấp nước tập trung;
- Tổng hợp thông tin 07 chỉ số (trừ chỉ số 02) và báo cáo kết quả điều tra các chỉ số cho phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, phòng Kinh tế thị xã.
- Quản lý, lưu trữ số liệu các chỉ số nước sạch và VSMT nông thôn trên địa bàn xã, thị trấn.
- Gửi kết quả thu thập Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch & VSMT nông thôn cho phòng Nông nghiệp & PTNT huyện, phòng Kinh tế thị xã .
f) UBND các huyện, thị xã;
- Chỉ đạo các phòng, ban liên quan và UBND các xã, thị trấn thực hiện công tác Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và VSMT nông thôn trên địa bàn huyện, thị xã. Đồng thời, đôn đốc các đơn vị khẩn trương thực hiện hoàn thành báo cáo kết quả Bộ chỉ số gửi về UBND huyện, thị xã phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện công tác theo dõi, đánh giá nước sạch và VSMT nông thôn trên địa bàn huyện, thị xã.
- Phê duyệt kết quả thực hiện Bộ chỉ số trên địa bàn huyện, thị xã để làm cơ sở lập kế hoạch giải quyết nước sinh hoạt và VSMT nông thôn cho người dân trên địa bàn, đảm bảo thực hiện hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra. Đồng thời, gửi Quyết định phê duyệt Bộ chỉ số về Chi cục Thủy lợi & PCLB (Văn phòng thường trực Ban Điều hành Chương trình MTQG nước sạch & VSMT NT tỉnh) để tổng hợp, tham mưu Sở Nông nghiệp & PTNT báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
g) Sở Nông nghiệp và PTNT:
- Chủ trì, tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo, lập kế hoạch triển khai thực hiện công tác theo dõi, đánh giá nước sạch và VSMT nông thôn; kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện của các đơn vị có liên quan.
- Tổng hợp số liệu báo cáo Bộ Nông nghiệp & PTNT, UBND tỉnh kết quả thực hiện công tác theo dõi đánh giá Bộ chỉ số trên địa bàn toàn tỉnh.

Content:
Tổ chức thực hiện:
a) Chi cục Thủy lợi & PCLB (Thường trực của Ban Điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch & VSMT nông thôn tỉnh):
Tổ chức quản lý kinh phí và thực hiện các công việc theo đúng nội dung như đề cương được phê duyệt, cụ thể như sau:
- Tổ chức triển khai tập huấn hướng dẫn phương pháp điều tra, thu thập số liệu cho cán bộ điều tra cấp xã, thị trấn, thôn, ấp; cán bộ tổng hợp của phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, phòng Kinh tế các thị xã.
- Tập hợp số liệu từ phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, phòng Kinh tế các thị xã; tổ chức quản lý, lưu trữ số liệu Bộ chỉ số và báo cáo kết quả thực hiện Bộ chỉ số cho Sở Nông nghiệp và PTNT để tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch phát triển Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2013 -2015.
- Cung cấp các biểu mẫu điều tra thực hiện Bộ chỉ số cho phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, phòng Kinh tế các thị xã và UBND các xã, thị trấn thuộc các huyện, thị xã để triển khai thực hiện công tác điều tra trên địa bàn huyện, thị xã.
- Tổ chức thu thập số liệu số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (KTQG) (%).
- Quản lý kinh phí và quyết toán theo quy định hiện hành.
b) Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, phòng Kinh tế các thị xã:
- Cử cán bộ tham gia tập huấn triển khai công tác theo dõi đánh giá nước sạch và VSMT nông thôn trên địa bàn huyện, thị xã đơn vị phụ trách.
- Tập hợp số liệu điều tra cho toàn huyện, thị xã báo cáo kết quả điều tra cho UBND huyện, thị xã, Chi cục Thuỷ lợi và PCLB để tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Sau khi có kết quả điều tra từ UBND xã, thị trấn, phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, phòng Kinh tế thị xã tổ chức lưu trữ số liệu, tham mưu UBND huyện, thị xã phê duyệt kết quả thực hiện. Đồng thời, xây dựng kế hoạch phát triển Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn huyện, thị xã.
c) Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh:
Tập hợp số liệu về vệ sinh hộ gia đình nông thôn, cấp nước và vệ sinh trong trạm y tế từ phòng Y tế huyện, thị xã; tổ chức quản lý, lưu trữ số liệu về lĩnh vực mình quản lý và báo cáo kết quả thực hiện cho Sở Y tế để tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch phát triển lĩnh vực vệ sinh hộ gia đình ở nông thôn, cấp nước và vệ sinh cho trạm y tế giai đoạn 2013-2015.
d) Phòng Y tế, phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã:
- Phòng Y tế các huyện, thị xã:
+ Tập hợp số liệu kết quả điều tra cho toàn huyện, thị xã về lĩnh vực vệ sinh hộ gia đình, cấp nước và vệ sinh trong các trạm y tế từ phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện, phòng Kinh tế các thị xã để báo cáo kết quả điều tra cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh tổng hợp báo cáo Sở Y tế.
+ Tổ chức lưu trữ số liệu về vệ sinh hộ gia đình nông thôn, vệ sinh nước sạch, cấp nước và vệ sinh trạm y tế; tham mưu UBND huyện, thị xã xây dựng kế hoạch phát triển dự án vệ sinh nông thôn trên địa bàn huyện, thị xã.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã:
+ Tập hợp số liệu điều tra cho toàn huyện, thị xã về lĩnh vực cấp nước và vệ sinh trong các trường học từ phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện, phòng Kinh tế các thị xã để báo cáo kết quả điều tra cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
+ Tổ chức lưu trữ số liệu về cấp nước và vệ sinh trong trường học; tham mưu UBND huyện, thị xã xây dựng kế hoạch phát triển dự án về lĩnh vực do ngành quản lý.
e) Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn:
- Tổ chức lực lượng điều tra thu thập số liệu cấp nước và VSMT nông thôn theo nội dung tập huấn và theo biểu mẫu quy định. Cụ thể như sau:
+ Tổ chức lực lượng điều tra;
+ Chỉ đạo cán bộ thôn, ấp và lực lượng điều tra viên điều tra thu thập, tổng hợp số liệu các chỉ số hộ gia đình;
+ Thu thập và tổng hợp số liệu cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh các cơ sở công cộng: Trường học, trạm xá, UBND xã, thị trấn...
+ Điều tra thu thập thông tin hệ thống cấp nước tập trung;
- Tổng hợp thông tin 07 chỉ số (trừ chỉ số 02) và báo cáo kết quả điều tra các chỉ số cho phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, phòng Kinh tế thị xã.
- Quản lý, lưu trữ số liệu các chỉ số nước sạch và VSMT nông thôn trên địa bàn xã, thị trấn.
- Gửi kết quả thu thập Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch & VSMT nông thôn cho phòng Nông nghiệp & PTNT huyện, phòng Kinh tế thị xã .
f) UBND các huyện, thị xã;
- Chỉ đạo các phòng, ban liên quan và UBND các xã, thị trấn thực hiện công tác Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và VSMT nông thôn trên địa bàn huyện, thị xã. Đồng thời, đôn đốc các đơn vị khẩn trương thực hiện hoàn thành báo cáo kết quả Bộ chỉ số gửi về UBND huyện, thị xã phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện công tác theo dõi, đánh giá nước sạch và VSMT nông thôn trên địa bàn huyện, thị xã.
- Phê duyệt kết quả thực hiện Bộ chỉ số trên địa bàn huyện, thị xã để làm cơ sở lập kế hoạch giải quyết nước sinh hoạt và VSMT nông thôn cho người dân trên địa bàn, đảm bảo thực hiện hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra. Đồng thời, gửi Quyết định phê duyệt Bộ chỉ số về Chi cục Thủy lợi & PCLB (Văn phòng thường trực Ban Điều hành Chương trình MTQG nước sạch & VSMT NT tỉnh) để tổng hợp, tham mưu Sở Nông nghiệp & PTNT báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
g) Sở Nông nghiệp và PTNT:
- Chủ trì, tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo, lập kế hoạch triển khai thực hiện công tác theo dõi, đánh giá nước sạch và VSMT nông thôn; kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện của các đơn vị có liên quan.
- Tổng hợp số liệu báo cáo Bộ Nông nghiệp & PTNT, UBND tỉnh kết quả thực hiện công tác theo dõi đánh giá Bộ chỉ số trên địa bàn toàn tỉnh.