Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2016/QĐ-UBND tỉnh Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "23/2021/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "23/2021/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "23/2021/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "23/2021/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "23/2021/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 23/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2016/QĐ-UBND tỉnh Đắk Lắk

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quy chế phối hợp ban hành kèm theo Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 22/02/2016 của UBND tỉnh về phối hợp quản lý Hợp tác xã, Tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh.
...
6. Sửa đổi khoản 3 Điều 12 như sau:
“3. Cục Thuế tỉnh:
a) Tra cứu, khai thác thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký Hợp tác xã để triển khai thực hiện các biện pháp quản lý thuế đối với Hợp tác xã theo đúng quy định
b) Xử lý hoặc chuyển các cấp, cơ quan có thẩm quyền để xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế của Hợp tác xã theo đúng quy định.
c) Thực hiện công khai thông tin người nộp thuế là các Hợp tác xã theo quy định tại Điều 100 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 trên trang thông tin điện tử Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk (http://daklak.gdt.gov.vn) để các cơ quan, đơn vị có liên quan khai thác phục vụ công tác quản lý nhà nước. Phối hợp cung cấp thông tin quản lý thuế đối với Hợp tác xã theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
d) Tham gia với vai trò phối hợp, để thực hiện việc rà soát, đối chiếu số lượng và tình hình hoạt động thực tế của Hợp tác xã trên địa bàn theo yêu cầu, đề nghị cơ quan đăng ký Hợp tác xã. Cung cấp các thông tin về tình trạng hoạt động của Hợp tác xã do cơ quan thuế phát hiện trong quá trình quản lý thuế cho các cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
đ) Chỉ đạo các phòng, Chi cục Thuế các huyện, khu vực, thành phố thuộc tỉnh thực hiện những nhiệm vụ liên quan đến công tác quản lý thuế đối với Hợp tác xã như sau:
- Căn cứ danh sách Hợp tác xã được cấp mã số thuế trên ứng dụng ngành thuế và thông tin khai thác trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký Hợp tác xã để thực hiện quản lý thuế, đôn đốc kê khai, nộp thuế theo đúng quy định. Xử lý hoặc chuyển các cấp, ngành xử lý hành vi vi phạm pháp luật thuế đối với Hợp tác xã theo đúng thẩm quyền.
- Cung cấp thông tin, báo cáo kết quả quản lý thuế đối với Hợp tác xã trên địa bàn theo yêu cầu của Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc theo đề nghị phối hợp của các cơ quan, đơn vị cùng cấp để thực hiện quản lý nhà nước đối với Hợp tác xã”.

Content:
Sửa đổi khoản 3 Điều 12 như sau:
“3. Cục Thuế tỉnh:
a) Tra cứu, khai thác thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký Hợp tác xã để triển khai thực hiện các biện pháp quản lý thuế đối với Hợp tác xã theo đúng quy định
b) Xử lý hoặc chuyển các cấp, cơ quan có thẩm quyền để xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế của Hợp tác xã theo đúng quy định.
c) Thực hiện công khai thông tin người nộp thuế là các Hợp tác xã theo quy định tại Điều 100 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 trên trang thông tin điện tử Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk (http://daklak.gdt.gov.vn) để các cơ quan, đơn vị có liên quan khai thác phục vụ công tác quản lý nhà nước. Phối hợp cung cấp thông tin quản lý thuế đối với Hợp tác xã theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
d) Tham gia với vai trò phối hợp, để thực hiện việc rà soát, đối chiếu số lượng và tình hình hoạt động thực tế của Hợp tác xã trên địa bàn theo yêu cầu, đề nghị cơ quan đăng ký Hợp tác xã. Cung cấp các thông tin về tình trạng hoạt động của Hợp tác xã do cơ quan thuế phát hiện trong quá trình quản lý thuế cho các cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
đ) Chỉ đạo các phòng, Chi cục Thuế các huyện, khu vực, thành phố thuộc tỉnh thực hiện những nhiệm vụ liên quan đến công tác quản lý thuế đối với Hợp tác xã như sau:
- Căn cứ danh sách Hợp tác xã được cấp mã số thuế trên ứng dụng ngành thuế và thông tin khai thác trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký Hợp tác xã để thực hiện quản lý thuế, đôn đốc kê khai, nộp thuế theo đúng quy định. Xử lý hoặc chuyển các cấp, ngành xử lý hành vi vi phạm pháp luật thuế đối với Hợp tác xã theo đúng thẩm quyền.
- Cung cấp thông tin, báo cáo kết quả quản lý thuế đối với Hợp tác xã trên địa bàn theo yêu cầu của Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc theo đề nghị phối hợp của các cơ quan, đơn vị cùng cấp để thực hiện quản lý nhà nước đối với Hợp tác xã”.