Document: Điều 1 Quyết định 34/2018/QĐ-UBND sửa đổi quyết định lĩnh vực công chức viên chức Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 34/2018/QĐ-UBND sửa đổi quyết định lĩnh vực công chức viên chức Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
1. Điều 1 được sửa đổi như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.”
2. Điều 2 được sửa đổi như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các cơ quan, đơn vị hành chính trực thuộc.
2. Công chức theo quy định của Luật cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành.”
3. Điều 4 được sửa đổi như sau:
“Điều 4. Nội dung phân cấp
Phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.”
4. Điều 12 được sửa đổi như sau:
“Điều 12. Xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành công chức từ cấp huyện trở lên
1. Điều kiện, tiêu chuẩn xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là cán bộ, công chức cấp xã) thành công chức từ cấp huyện trở lên thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 13/2010/TT-BNV).
2. Thẩm quyền
a) Giám đốc Sở Nội vụ thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch và ký quyết định chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp tỉnh, sau khi được Hội đồng kiểm tra, sát hạch thống nhất thông qua;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch và ký quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện sau khi được Hội đồng kiểm tra, sát hạch thống nhất thông qua.
Trong thời hạn 30 ngày trước ngày tổ chức xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, lập kế hoạch xét chuyển gửi về Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra. Kế hoạch phải đảm bảo các nội dung: Số biên chế được giao, số biên chế hiện có, vị trí dự kiến bố trí công chức sau khi xét chuyển.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ký quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi quyết định và danh sách trích ngang về Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra.
3. Hồ sơ đề nghị: Văn bản đề nghị của Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh (đối với xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp tỉnh) hoặc Thủ trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện), trong đó nêu rõ vị trí việc làm cần tiếp nhận, số biên chế được giao, số biên chế hiện có của cơ quan, đơn vị có yêu cầu tiếp nhận và hồ sơ cá nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV .
4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
a) Sở Nội vụ đối với xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp tỉnh;
b) Phòng Nội vụ cấp huyện đối với xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện.
5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng kiểm tra, sát hạch, thống nhất cho xét chuyển.”
5. Khoản 1 Điều 13 sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 13. Xếp ngạch, bậc lương cho người đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tuyển dụng vào công chức
1. Đối với trường hợp đang được xếp lương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định
a) Trường hợp xếp lương vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống:
Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xếp ngạch, bậc lương cho người trúng tuyển theo quy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
b) Trường hợp xếp lương vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương:
Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự kiến phương án xếp ngạch, bậc lương cụ thể đối với từng trường hợp và có văn bản kèm theo hồ sơ gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ theo quy định.
Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm b, Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định xếp lương vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương.”
6. Khoản 4 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 18. Nâng ngạch công chức
4. Nâng ngạch không qua thi đối với công chức đã có thông báo nghỉ hưu
a) Thẩm quyền:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định bổ nhiệm và xếp lương đối với công chức nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch Chuyên viên chính hoặc tương đương;
b) Thành phần hồ sơ theo quy định tại Mục 1, Phần III Thông tư số 03/2008/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện xét nâng ngạch không qua thi đối với cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu;
c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ nâng ngạch: Sở Nội vụ;
d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:
Số lượng hồ sơ:
Đối với công chức nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương là 02 bộ;
Đối với công chức nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương là 03 bộ (Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nội vụ xem xét, quyết định).
Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với công chức nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương).”
7. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 19. Thẩm quyền điều động, chuyển công tác, tiếp nhận công chức
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định điều động công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu công tác; điều động công chức sang làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều động công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu công tác; điều động công chức (kể cả cán bộ, công chức cấp xã) sang làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; điều động, tiếp nhận công chức giữa cơ quan hành chính nhà nước với cơ quan đảng, đoàn thể, cơ quan, đơn vị ngành dọc cấp huyện trong cùng huyện, thành phố Cà Mau, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định điều động, chuyển công tác, tiếp nhận đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng hoặc tương đương trở xuống (kể cả công chức không giữ chức vụ) trong các trường hợp sau:
a) Điều động trong tỉnh: Giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh; giữa Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; giữa sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Cho công chức chuyển công tác ngoài tỉnh; chuyển công chức từ các cơ quan hành chính nhà nước sang cơ quan đảng, đoàn thể và cơ quan, đơn vị ngành dọc giữa Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau;
c) Tiếp nhận, điều động công chức ngoài tỉnh về tỉnh Cà Mau công tác; tiếp nhận, điều động công chức giữa các cơ quan hành chính nhà nước với cơ quan đảng, đoàn thể và cơ quan, đơn vị ngành dọc cấp tỉnh; điều động công chức giữa các cơ quan hành chính nhà nước với cơ quan đảng, đoàn thể và cơ quan, đơn vị ngành dọc cấp huyện giữa Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau.
4. Việc tiếp nhận, điều động công chức giữa các cơ quan khối hành chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị khối đảng, đoàn thể thực hiện theo văn bản thống nhất giữa Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ.
Việc tiếp nhận, chuyển công tác công chức giữa các cơ quan khối hành chính nhà nước sang cơ quan ngành dọc áp dụng như quy định chuyển công tác ngoài tỉnh.”
8. Bổ sung Khoản 4 và Khoản 5 Điều 20 với nội dung như sau:
“Điều 20. Điều kiện điều động, chuyển công tác, tiếp nhận
4. Việc điều động, tiếp nhận công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.
5. Công chức được điều động, tiếp nhận phải đạt yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm mới.”
9. Sửa đổi Khoản 2 và bổ sung Khoản 6a tại Điều 24 với nội dung như sau:
“Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn cơ quan sử dụng công chức
2. Tham mưu tổ chức tuyển dụng những trường hợp tuyển dụng đặc biệt, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý công chức theo quy định; tổ chức thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách đãi ngộ khác đối với công chức.
6a. Giải quyết khiếu nại, tố cáo; quyết định cho thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức; quản lý và lưu giữ hồ sơ công chức trong quá trình công tác (kể từ khi được tuyển dụng) theo thẩm quyền quản lý.”
10. Bãi bỏ Điều 5, Điều 6 chương II, Khoản 3 Điều 22 và Khoản 3 Điều 23.
11. Bỏ cụm từ “tổ chức bộ máy” trong Quyết định và Quy định.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
1. Điều 1 được sửa đổi như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.”
2. Điều 2 được sửa đổi như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các cơ quan, đơn vị hành chính trực thuộc.
2. Công chức theo quy định của Luật cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành.”
3. Điều 4 được sửa đổi như sau:
“Điều 4. Nội dung phân cấp
Phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.”
4. Điều 12 được sửa đổi như sau:
“Điều 12. Xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành công chức từ cấp huyện trở lên
1. Điều kiện, tiêu chuẩn xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là cán bộ, công chức cấp xã) thành công chức từ cấp huyện trở lên thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 13/2010/TT-BNV).
2. Thẩm quyền
a) Giám đốc Sở Nội vụ thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch và ký quyết định chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp tỉnh, sau khi được Hội đồng kiểm tra, sát hạch thống nhất thông qua;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch và ký quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện sau khi được Hội đồng kiểm tra, sát hạch thống nhất thông qua.
Trong thời hạn 30 ngày trước ngày tổ chức xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, lập kế hoạch xét chuyển gửi về Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra. Kế hoạch phải đảm bảo các nội dung: Số biên chế được giao, số biên chế hiện có, vị trí dự kiến bố trí công chức sau khi xét chuyển.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ký quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi quyết định và danh sách trích ngang về Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra.
3. Hồ sơ đề nghị: Văn bản đề nghị của Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh (đối với xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp tỉnh) hoặc Thủ trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện), trong đó nêu rõ vị trí việc làm cần tiếp nhận, số biên chế được giao, số biên chế hiện có của cơ quan, đơn vị có yêu cầu tiếp nhận và hồ sơ cá nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV .
4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
a) Sở Nội vụ đối với xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp tỉnh;
b) Phòng Nội vụ cấp huyện đối với xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện.
5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng kiểm tra, sát hạch, thống nhất cho xét chuyển.”
5. Khoản 1 Điều 13 sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 13. Xếp ngạch, bậc lương cho người đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tuyển dụng vào công chức
1. Đối với trường hợp đang được xếp lương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định
a) Trường hợp xếp lương vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống:
Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xếp ngạch, bậc lương cho người trúng tuyển theo quy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
b) Trường hợp xếp lương vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương:
Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự kiến phương án xếp ngạch, bậc lương cụ thể đối với từng trường hợp và có văn bản kèm theo hồ sơ gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ theo quy định.
Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm b, Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định xếp lương vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương.”
6. Khoản 4 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 18. Nâng ngạch công chức
4. Nâng ngạch không qua thi đối với công chức đã có thông báo nghỉ hưu
a) Thẩm quyền:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định bổ nhiệm và xếp lương đối với công chức nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch Chuyên viên chính hoặc tương đương;
b) Thành phần hồ sơ theo quy định tại Mục 1, Phần III Thông tư số 03/2008/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện xét nâng ngạch không qua thi đối với cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu;
c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ nâng ngạch: Sở Nội vụ;
d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:
Số lượng hồ sơ:
Đối với công chức nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương là 02 bộ;
Đối với công chức nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương là 03 bộ (Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nội vụ xem xét, quyết định).
Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với công chức nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương).”
7. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 19. Thẩm quyền điều động, chuyển công tác, tiếp nhận công chức
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định điều động công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu công tác; điều động công chức sang làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều động công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu công tác; điều động công chức (kể cả cán bộ, công chức cấp xã) sang làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; điều động, tiếp nhận công chức giữa cơ quan hành chính nhà nước với cơ quan đảng, đoàn thể, cơ quan, đơn vị ngành dọc cấp huyện trong cùng huyện, thành phố Cà Mau, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định điều động, chuyển công tác, tiếp nhận đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng hoặc tương đương trở xuống (kể cả công chức không giữ chức vụ) trong các trường hợp sau:
a) Điều động trong tỉnh: Giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh; giữa Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; giữa sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Cho công chức chuyển công tác ngoài tỉnh; chuyển công chức từ các cơ quan hành chính nhà nước sang cơ quan đảng, đoàn thể và cơ quan, đơn vị ngành dọc giữa Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau;
c) Tiếp nhận, điều động công chức ngoài tỉnh về tỉnh Cà Mau công tác; tiếp nhận, điều động công chức giữa các cơ quan hành chính nhà nước với cơ quan đảng, đoàn thể và cơ quan, đơn vị ngành dọc cấp tỉnh; điều động công chức giữa các cơ quan hành chính nhà nước với cơ quan đảng, đoàn thể và cơ quan, đơn vị ngành dọc cấp huyện giữa Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau.
4. Việc tiếp nhận, điều động công chức giữa các cơ quan khối hành chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị khối đảng, đoàn thể thực hiện theo văn bản thống nhất giữa Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ.
Việc tiếp nhận, chuyển công tác công chức giữa các cơ quan khối hành chính nhà nước sang cơ quan ngành dọc áp dụng như quy định chuyển công tác ngoài tỉnh.”
8. Bổ sung Khoản 4 và Khoản 5 Điều 20 với nội dung như sau:
“Điều 20. Điều kiện điều động, chuyển công tác, tiếp nhận
4. Việc điều động, tiếp nhận công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.
5. Công chức được điều động, tiếp nhận phải đạt yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm mới.”
9. Sửa đổi Khoản 2 và bổ sung Khoản 6a tại Điều 24 với nội dung như sau:
“Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn cơ quan sử dụng công chức
2. Tham mưu tổ chức tuyển dụng những trường hợp tuyển dụng đặc biệt, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý công chức theo quy định; tổ chức thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách đãi ngộ khác đối với công chức.
6a. Giải quyết khiếu nại, tố cáo; quyết định cho thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức; quản lý và lưu giữ hồ sơ công chức trong quá trình công tác (kể từ khi được tuyển dụng) theo thẩm quyền quản lý.”
10. Bãi bỏ Điều 5, Điều 6 chương II, Khoản 3 Điều 22 và Khoản 3 Điều 23.
11. Bỏ cụm từ “tổ chức bộ máy” trong Quyết định và Quy định.