Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1695/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt quy hoạch  Khu đô thị Yên Lạc Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/06/2010", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/06/2010", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/06/2010", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/06/2010", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/06/2010", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1695/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt quy hoạch  Khu đô thị Yên Lạc Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật :
5.1. Quy hoạch giao thông:
Ngoài tuyến giao thông đối ngoại (đường Vinalines – nay là vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội), mặt cắt 50 m đi qua khu vực quy hoạch; giao thông trong khu vực quy hoạch chủ yếu là các tuyến đường nội bộ liên hệ các khu chức năng và đấu nối hệ thống HTKT với mạng giao thông đô thị. Các tuyến đường được tổ chức như sau :
+ Mặt cắt 2-2; chỉ giới 33,0m (3,0x2 + 7,5x2 + 12,0)
+ Mặt cắt 3-3; chỉ giới 28,0m (5,0x2 + 7,5x2 + 3,0)
+ Mặt cắt 4-4; chỉ giới 24,0m (6,0 + 12,0 + 6,0)
+ Mặt cắt 5-5; chỉ giới 16,5m (3,0 + 10,5 + 3,0)
+ Mặt cắt 6-6; chỉ giới 13,5m (3,0 + 7,5 + 3,0)
5.2. Quy hoạch san nền, thoát nước mặt:
* Giải pháp san nền :
- Nguyên tắc thiết kế cần đảm bảo thoát nước tốt bề mặt, cao độ phải phù hợp với các dự án xung quanh
- Khống chế cao độ san nền tại các điểm nút giao thông, hướng dốc san nền từ Tây sang Đông thoát về phía kênh nước khu vực.
- Tổ chức san nền cục bộ trong từng lô đất; cao độ san nền dự kiến từ cos +10.0 đến cos +11.0
* Giải pháp thoát nước mặt :
Mạng lưới thoát nước mưa được thiết kế trên nguyên tắc tự chảy, bao gồm hệ thống cống BTCT chạy trên các tuyến đường. Nước mưa sau khi thu gom bởi hệ thống cống tròn đường kính D400 – D2500, trên mạng lưới thoát nước có bố trí hệ thống hố giếng thu, giếng thăm. Khoảng cách giữa các hố ga được thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: được xác định lấy từ nguồn cấp nước sạch từ Nhà máy nước Yên Lạc.
- Tiêu chuẩn dùng nước: cơ sở tính toán theo QCXDVN hiện hành.
- Mạng lưới cấp nước: Đường ống cấp nước được tổ chức theo sơ đồ mạng vòng kết hợp các tuyến nhánh.
- Vật liệu sử dụng bằng ống nhựa chịu áp lực có tiết diện từ D110-D250 làm mạng truyền dẫn và tiết diện từ D40-D90 làm mạng phân phối.
- Hệ thống cứu hoả được bố trí trên các trục ống chính tại các ngã ba, ngã tư đường, khoảng cách các trụ đảm bảo theo quy phạm.
5.4. quy hoạch thoát nước thải, VSMT:
- Chỉ tiêu tính toán áp dụng theo QCXDVN hiện hành.
- Hệ thống thoát nước thải trong khu vực quy hoạch được thiết kế riêng với nước mưa. Nước thải sinh hoạt từ các công trình sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ được thu gom và dẫn về trạm xử lý đặt phía Đông khu đất QH bằng hệ thống các tuyến cống tròn BTCT D300 – D1000 đặt theo các tuyến đường nội bộ trong khu vực. Sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn mới thoát ra môi trường. Trong giai đoạn QHCT 1/500 cần xác định rõ công xuất và công nghệ xử lý nước thải
- Rác thải được thu gom hàng ngày về nơi tập chung theo quy định, sau đó phân loại và đưa đến khu xử lý chung của toàn đô thị.
5.5. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc:
* Cấp điện, chiếu sáng :
- Nguồn điện được lấy từ mạng lưới trung thế 35(22) KV gần khu vực QH; đường cáp trung thế trong khu vực QH bố trí ngầm, điểm đấu nối sẽ do Điện lực Vĩnh Phúc cung cấp.
- Chỉ tiêu tính toán áp dụng theo QCXDVN hiện hành.
- Xây dựng 07 trạm biến áp dạng kiot hợp bộ có công suất từ 1250-2x1250KVA phục vụ cho sinh hoạt và chiếu sáng
- Hệ thống cấp điện sinh hoạt bằng cáp hạ áp 0,4KV cấp cho các công trình công cộng, nhà ở và các khu đất hạ tầng kỹ thuật. Lưới điện hạ áp 0,4KV dùng cáp ngầm để đảm bảo mỹ quan, cung cấp điện cho sinh hoạt và chiếu sáng.
- Hệ thống chiếu sáng đường phố và công cộng dùng đèn thuỷ ngân cao áp công suất 150-250W trên hệ thống cột thép liền cần cao 9,0m. Chiếu sáng các khu công viên, vườn hoa bằng các loại đèn có đặc thù riêng của đô thị
* Thông tin liên lạc :
- Nguồn cấp thuộc tổng đài điều khiển của các nhà dịch vụ mạng, nhu cầu sử dụng được tính toán phù hợp với quy mô phát triển của dự án.
- Mạng lưới cáp thông tin đi ngầm trong ống kỹ thuật đặt dưới hè phố để đảm bảo mỹ quan đô thị. Hình thức đầu tư đồng bộ với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật :
5.1. Quy hoạch giao thông:
Ngoài tuyến giao thông đối ngoại (đường Vinalines – nay là vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội), mặt cắt 50 m đi qua khu vực quy hoạch; giao thông trong khu vực quy hoạch chủ yếu là các tuyến đường nội bộ liên hệ các khu chức năng và đấu nối hệ thống HTKT với mạng giao thông đô thị. Các tuyến đường được tổ chức như sau :
+ Mặt cắt 2-2; chỉ giới 33,0m (3,0x2 + 7,5x2 + 12,0)
+ Mặt cắt 3-3; chỉ giới 28,0m (5,0x2 + 7,5x2 + 3,0)
+ Mặt cắt 4-4; chỉ giới 24,0m (6,0 + 12,0 + 6,0)
+ Mặt cắt 5-5; chỉ giới 16,5m (3,0 + 10,5 + 3,0)
+ Mặt cắt 6-6; chỉ giới 13,5m (3,0 + 7,5 + 3,0)
5.2. Quy hoạch san nền, thoát nước mặt:
* Giải pháp san nền :
- Nguyên tắc thiết kế cần đảm bảo thoát nước tốt bề mặt, cao độ phải phù hợp với các dự án xung quanh
- Khống chế cao độ san nền tại các điểm nút giao thông, hướng dốc san nền từ Tây sang Đông thoát về phía kênh nước khu vực.
- Tổ chức san nền cục bộ trong từng lô đất; cao độ san nền dự kiến từ cos +10.0 đến cos +11.0
* Giải pháp thoát nước mặt :
Mạng lưới thoát nước mưa được thiết kế trên nguyên tắc tự chảy, bao gồm hệ thống cống BTCT chạy trên các tuyến đường. Nước mưa sau khi thu gom bởi hệ thống cống tròn đường kính D400 – D2500, trên mạng lưới thoát nước có bố trí hệ thống hố giếng thu, giếng thăm. Khoảng cách giữa các hố ga được thiết kế theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: được xác định lấy từ nguồn cấp nước sạch từ Nhà máy nước Yên Lạc.
- Tiêu chuẩn dùng nước: cơ sở tính toán theo QCXDVN hiện hành.
- Mạng lưới cấp nước: Đường ống cấp nước được tổ chức theo sơ đồ mạng vòng kết hợp các tuyến nhánh.
- Vật liệu sử dụng bằng ống nhựa chịu áp lực có tiết diện từ D110-D250 làm mạng truyền dẫn và tiết diện từ D40-D90 làm mạng phân phối.
- Hệ thống cứu hoả được bố trí trên các trục ống chính tại các ngã ba, ngã tư đường, khoảng cách các trụ đảm bảo theo quy phạm.
5.4. quy hoạch thoát nước thải, VSMT:
- Chỉ tiêu tính toán áp dụng theo QCXDVN hiện hành.
- Hệ thống thoát nước thải trong khu vực quy hoạch được thiết kế riêng với nước mưa. Nước thải sinh hoạt từ các công trình sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ được thu gom và dẫn về trạm xử lý đặt phía Đông khu đất QH bằng hệ thống các tuyến cống tròn BTCT D300 – D1000 đặt theo các tuyến đường nội bộ trong khu vực. Sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn mới thoát ra môi trường. Trong giai đoạn QHCT 1/500 cần xác định rõ công xuất và công nghệ xử lý nước thải
- Rác thải được thu gom hàng ngày về nơi tập chung theo quy định, sau đó phân loại và đưa đến khu xử lý chung của toàn đô thị.
5.Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc:
* Cấp điện, chiếu sáng :
- Nguồn điện được lấy từ mạng lưới trung thế 35(22) KV gần khu vực QH; đường cáp trung thế trong khu vực QH bố trí ngầm, điểm đấu nối sẽ do Điện lực Vĩnh Phúc cung cấp.
- Chỉ tiêu tính toán áp dụng theo QCXDVN hiện hành.
- Xây dựng 07 trạm biến áp dạng kiot hợp bộ có công suất từ 1250-2x1250KVA phục vụ cho sinh hoạt và chiếu sáng
- Hệ thống cấp điện sinh hoạt bằng cáp hạ áp 0,4KV cấp cho các công trình công cộng, nhà ở và các khu đất hạ tầng kỹ thuật. Lưới điện hạ áp 0,4KV dùng cáp ngầm để đảm bảo mỹ quan, cung cấp điện cho sinh hoạt và chiếu sáng.
- Hệ thống chiếu sáng đường phố và công cộng dùng đèn thuỷ ngân cao áp công suất 150-250W trên hệ thống cột thép liền cần cao 9,0m. Chiếu sáng các khu công viên, vườn hoa bằng các loại đèn có đặc thù riêng của đô thị
* Thông tin liên lạc :
- Nguồn cấp thuộc tổng đài điều khiển của các nhà dịch vụ mạng, nhu cầu sử dụng được tính toán phù hợp với quy mô phát triển của dự án.
- Mạng lưới cáp thông tin đi ngầm trong ống kỹ thuật đặt dưới hè phố để đảm bảo mỹ quan đô thị. Hình thức đầu tư đồng bộ với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.