Document: Điều 102 Luật cạnh tranh 2004 số 27/2004/QH11

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/12/2004", "sign_number": "27/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/12/2004", "sign_number": "27/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/12/2004", "sign_number": "27/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/12/2004", "sign_number": "27/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/12/2004", "sign_number": "27/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 102 Luật cạnh tranh 2004 số 27/2004/QH11 có nội dung như sau:

Điều 102. Quyết định mở phiên điều trần
1. Quyết định mở phiên điều trần phải được giao cho các bên có tên trong quyết định chậm nhất mười ngày trước ngày mở phiên điều trần.
2. Quyết định mở phiên điều trần phải có các nội dung sau đây:
a) Bên bị điều tra;
b) Bên khiếu nại hoặc cơ quan quản lý cạnh tranh trong trường hợp việc điều tra vụ việc cạnh tranh được tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật này;
c) Điều, khoản cụ thể của Luật này bị vi phạm;
d) Thời gian, địa điểm mở phiên điều trần;
đ) Phiên điều trần được tổ chức công khai hoặc tổ chức kín;
e) Họ, tên của các thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;
g) Họ, tên điều tra viên đã điều tra vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần;
h) Họ, tên luật sư;
i) Họ, tên người phiên dịch;
k) Họ, tên người làm chứng;
l) Họ, tên người giám định;
m) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Content:
Điều 102. Quyết định mở phiên điều trần
1. Quyết định mở phiên điều trần phải được giao cho các bên có tên trong quyết định chậm nhất mười ngày trước ngày mở phiên điều trần.
2. Quyết định mở phiên điều trần phải có các nội dung sau đây:
a) Bên bị điều tra;
b) Bên khiếu nại hoặc cơ quan quản lý cạnh tranh trong trường hợp việc điều tra vụ việc cạnh tranh được tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật này;
c) Điều, khoản cụ thể của Luật này bị vi phạm;
d) Thời gian, địa điểm mở phiên điều trần;
đ) Phiên điều trần được tổ chức công khai hoặc tổ chức kín;
e) Họ, tên của các thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;
g) Họ, tên điều tra viên đã điều tra vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần;
h) Họ, tên luật sư;
i) Họ, tên người phiên dịch;
k) Họ, tên người làm chứng;
l) Họ, tên người giám định;
m) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.