Document: Điều 1 Quyết định 990/QĐ-UBND 2014 phân bổ kế hoạch kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu Quốc gia Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 990/QĐ-UBND 2014 phân bổ kế hoạch kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu Quốc gia Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phân bổ kế hoạch kinh phí sự nghiệp các Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) năm 2014 của tỉnh Thanh Hóa; để các ngành, các đơn vị có liên quan và chủ đầu tư, chủ dự án triển khai thực hiện; với các nội dung chủ yếu như sau:
A. Tổng số chương trình: 13 chương trình.
1. Chương trình đã phân bổ (Chương trình MTQG về Giáo dục và Đào tạo): 01 chương trình.
2. Chương trình phân bổ riêng: 02 chương trình.
Bao gồm:
2. 1. Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững;
2. 2. Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới.
3. Chương trình giao kế hoạch đợt này: 10 chương trình.
B. Dự toán kinh phí Trung ương giao: 67. 709, 0 triệu đồng (Sáu mươi bảy tỷ, bảy trăm lẻ chín triệu đồng).
C. Tổng số kinh phí giao kế hoạch đợt này: 67. 709, 0 triệu đồng (Sáu mươi bảy tỷ, bảy trăm lẻ chín triệu đồng).
Bao gồm các chương trình:
I. Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề:
- Cơ quan quản lý chương trình: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 26. 956, 0 triệu đồng (Hai mươi sáu tỷ, chín trăm năm mươi sáu triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 26. 956, 0 triệu đồng (Hai mươi sáu tỷ, chín trăm năm mươi sáu triệu đồng).
(Có phụ lục chi tiết số 01 kèm theo).
Nguyên tắc phân bổ: Theo đúng danh mục và kinh phí đã được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phê duyệt tại Quyết định số 1501/QĐ-LĐTBXH ngày 04/10/2013 về việc: “Phê duyệt các Dự án thuộc Chương trình MTQG về Việc làm - dạy nghề giai đoạn 2012-2015”; Thông tư liên tịch số 102/2013/ TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc: “Quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp thực hiện một số Dự án của Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012-2015”.
Bao gồm các nội dung:
1. Chương trình dạy nghề: 22. 836, 0 triệu đồng (Hai mươi hai tỷ, tám trăm ba mươi sáu triệu đồng).
1. 1. Dự án “Đổi mới và phát triển dạy nghề”:
a) Kinh phí: 8. 200, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện:
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội: 600, 0 triệu đồng.
- Giao các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề: 7. 600, 0 triệu đồng.
1. 2. Dự án “Dạy nghề cho lao động nông thôn”:
a) Kinh phí: 14. 636, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện:
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội: 936, 0 triệu đồng.
- Sở Nội vụ: 1. 000, 0 triệu đồng.
- Các đơn vị khác và UBND các huyện, thị xã, thành phố: 12. 700, 0 triệu đồng.
(Có phụ lục chi tiết số 01a, 01b kèm theo).
2. Chương trình MTQG Việc làm: 4. 120, 0 triệu đồng (Bốn tỷ một trăm hai mươi triệu đồng).
2. 1. Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
a) Kinh phí: 2. 490, 0 triệu đồng.
b) Đối tượng hỗ trợ: Người lao động là thân nhân chủ yếu của người có công với cách mạng, lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động là người dân tộc thiểu số tham gia đi xuất khẩu lao động (không bao gồm lao động 7 huyện nghèo đã được hưởng chế độ theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ).
c) Nội dung hỗ trợ: Theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 102/2013/ TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc: “Quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp thực hiện một số Dự án của Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012-2015”.
d) Quy trình tổ chức thực hiện: Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được Cục Quản lý lao động nước ngoài - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra điều kiện và gửi danh sách về địa phương để Sở Lao động Thương binh và Xã hội lựa chọn ký hợp đồng; Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn lập danh sách người lao động thuộc đối tượng nêu trên gửi về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp lựa chọn.
e) Đơn vị thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
2. 2. Hỗ trợ phát triển thị trường lao động: 1. 225, 0 triệu đồng.
a) Điều tra “cung” lao động: 747, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
b) Điều tra “cầu” lao động: 328, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
c) Hỗ trợ tổ chức sàn giao dịch việc làm: 150, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Giới thiệu việc làm - Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
2. 3. Nâng cao năng lực truyền thông, giám sát đánh giá thực hiện chương trình: 405, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
(Có phụ lục chi tiết số 01c kèm theo).
3. Tổ chức thực hiện:
Sau khi có quyết định phê duyệt phân bổ dự toán kinh phí Chương trình MTQG cho từng dự án; cơ quan quản lý chương trình phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ để thông báo kinh phí thực hiện.
II. Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn:
- Cơ quan quản lý chương trình: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 2. 450, 0 triệu đồng (Hai tỷ, bốn trăm năm mươi triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 2. 450, 0 triệu đồng (Hai tỷ, bốn trăm năm mươi triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí cho từng dự án theo số kinh phí được Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/01/2013 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch Đầu tư về việc: “Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015”.
- Đảm bảo ưu tiên cho các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức người dân tham gia xây dựng, cải tạo nhà tiêu hộ gia đình đảm bảo hợp vệ sinh; công tác giám sát đánh giá…
- Đối với vốn phân bổ cho các đơn vị thuộc Sở Y tế:
+ Dành tối thiểu 50% kinh phí cho các hoạt động Thông tin - Giáo dục - Truyền thông nâng cao nhận thức người dân tham gia xây dựng, cải tạo nhà tiêu hộ gia đình đảm bảo hợp vệ sinh theo Công văn số 4606/BNN-TCTL ngày 27/12/2013 và Công văn số 600/BNN-TCTL ngày 21/02/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc: “Hướng dẫn triển khai Kế hoạch Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2014”.
+ Ưu tiên bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện công tác cập nhật Bộ Chỉ số theo dõi đánh giá trên phạm vi toàn tỉnh theo Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc: “Phê duyệt điều chỉnh bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi, đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn”.
Bao gồm các nội dung:
1. Xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình; hỗ trợ hộ gia đình; tập huấn, truyền thông; nâng cao năng lực, giám sát đánh giá; cập nhật bộ chỉ số theo dõi đánh giá năm 2014:
a) Kinh phí: 1. 400, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh.
2. Chi tập huấn truyền thông đào tạo cộng tác viên tuyến xã và các hộ gia đình tham gia Chương trình; tập huấn quản lý văn hóa công trình cấp nước tập trung; hỗ trợ cộng tác viên cơ sở của các xã xây dựng công trình cấp nước và nhà tiêu hộ gia đình; phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tuyên truyền trên thông tin đại chúng; phối hợp với Báo Thanh Hóa đăng tin, bài, ảnh về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; in ấn tài liệu truyền thông, tờ rơi, pano, áp phích về nước sạch và vệ sinh môi trường; chi phí quản lý hành chính, kiểm tra đánh giá thực hiện chương trình:
a) Kinh phí: 850, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
3. Truyền thông nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trong trường học:
a) Kinh phí: 100, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
4. Truyền thông nước sạch và vệ sinh môi trường cho cán bộ Hội Phụ nữ cơ sở:
a) Kinh phí: 100, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện: Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh.
(Có phụ lục chi tiết số 02 kèm theo).
5. Tổ chức thực hiện:
Sau khi có quyết định phê duyệt phân bổ dự toán kinh phí Chương trình MTQG cho từng dự án; cơ quan quản lý chương trình có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện lập dự toán chi tiết, gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ để thông báo kinh phí thực hiện.
III. Chương trình MTQG về Y tế:
- Cơ quan quản lý chương trình: Sở Y tế.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 7. 701, 0 triệu đồng (Bảy tỷ, bảy trăm lẻ một triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 7. 701, 0 triệu đồng (Bảy tỷ, bảy trăm lẻ một triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí của chương trình theo số kinh phí Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 04/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc: “Phê duyệt Chương trình MTQG Y tế giai đoạn 2012 - 2015”.
- Phân bổ và trình UBND tỉnh giao đến từng chủ dự án và đơn vị thực hiện, theo tổng số chi của dự án và danh mục nội dung chi.
- Phân bổ kinh phí chương trình cho các đơn vị thực hiện phù hợp với chuyên môn, nhiệm vụ của từng đơn vị.
Bao gồm các nội dung:
1. Dự án 1: Phòng chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng: 4. 988, 0 triệu đồng.
1. 1. Phòng chống bệnh sốt rét: 1. 505, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phòng chống sốt rét ký sinh trùng và côn trùng.
1. 2. Phòng chống bệnh lao: 615, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Thanh Hóa.
1. 3. Phòng, chống bệnh phong: 102, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Da liễu tỉnh Thanh Hóa.
1. 4. Phòng, chống bệnh sốt xuất huyết: 1. 376, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh tỉnh Thanh Hóa.
1. 5. Phòng chống bệnh ung thư: 300, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa.
1. 6. Dự án tăng huyết áp: 220, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa.
1. 7. Phòng chống bệnh đái tháo đường: 220, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Nội tiết tỉnh Thanh Hóa.
1. 8. Dự án bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng: 650, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Tâm thần tỉnh Thanh Hóa
2. Dự án 2: Dự án chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng: 2. 053, 0 triệu đồng.
Bao gồm:
2. 1. Dự án Chăm sóc sức khỏe sinh sản: 875, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Thanh Hóa.
2. 2. Dự án phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em: 1. 178, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện:
+ Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Thanh Hóa: 595, 0 triệu đồng.
+ Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Thanh Hóa: 583, 0 triệu đồng.
3. Dự án 3: Dự án nâng cao năng lực truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình: 660, 0 triệu đồng.
Bao gồm:
3. 1. Dự án nâng cao năng lực truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình: 600, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa
3. 2. Dự án truyền thông về vận động hiến máu tình nguyện: 60, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa.
(Có phụ lục chi tiết số 03 kèm theo).
IV. Chương trình MTQG Dân số và Kế hoạch hóa gia đình:
- Cơ quan quản lý chương trình: Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 15. 592, 0 triệu đồng (Mười lăm tỷ, năm trăm chín mươi hai triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 15. 592, 0 triệu đồng (Mười lăm tỷ, năm trăm chín mươi hai triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí của chương trình theo số kinh phí Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20/2/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Y tế về việc: “Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình MTQG Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2015”.
- Phân bổ và giao kinh phí đến từng chủ dự án và đơn vị thực hiện, theo tổng số chi của dự án và danh mục nội dung chi.
- Phân bổ kinh phí chương trình cho các đơn vị thực hiện phù hợp với chuyên môn, nhiệm vụ của từng đơn vị.
1. Dự án 1: Đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ KHHGĐ: 10. 104, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện:
+ Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản: 2. 270, 0 triệu đồng.
+ Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình: 7. 834, 0 triệu đồng.
2. Dự án 2: Dự án Tầm soát các dị dạng, tật, bệnh bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh: 1. 274, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.
3. Dự án 3: Dự án nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình: 566, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.
4. Dự án 4: Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển: 3. 648, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.
(Có phụ lục chi tiết số 04 kèm theo).
V. Chương trình MTQG Vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Cơ quan quản lý chương trình: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 1. 364, 0 triệu đồng (Một tỷ, ba trăm sáu mươi tư triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 1. 364, 0 triệu đồng (Một tỷ, ba trăm sáu mươi tư triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí của chương trình theo số kinh phí Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 67/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 21/5/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Y tế về việc: “Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình MTQG Vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2012 - 2015”.
- Phân bổ và giao kinh phí đến từng chủ dự án và đơn vị thực hiện, theo tổng số chi của dự án và danh mục nội dung chi.
- Phân bổ kinh phí chương trình cho các đơn vị thực hiện phù hợp với chuyên môn, nhiệm vụ của từng đơn vị.
1. Dự án 1: Nâng cao năng lực quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm: 321, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
2. Dự án 2: Dự án thông tin giáo dục truyền thông đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm: 420, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
3. Dự án 3: Dự án phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh lây qua đường thực phẩm: 304, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
4. Dự án 4: Dự án tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm: 60, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Kiểm nghiệm.
5. Dự án 5: Dự án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất nông lâm thủy sản: 259, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản.
(Có phụ lục chi tiết số 05 kèm theo).
VI. Chương trình MTQG phòng chống HIV/AISD:
- Cơ quan quản lý chương trình và thực hiện: Trung tâm phòng chống HIV/AIDS.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 941, 0 triệu đồng (Chín trăm bốn mươi mốt triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 941, 0 triệu đồng (Chín trăm bốn mươi mốt triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí của chương trình theo số kinh phí Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 08/10/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Y tế về việc: “Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình MTQG phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2012 - 2015”.
- Phân bổ và giao kinh phí đến từng chủ dự án và đơn vị thực hiện, theo tổng số chi của dự án và danh mục nội dung chi.
- Đối với các dự án phân bổ chương trình cho các cơ quan thực hiện dự án phù hợp với chuyên môn, nhiệm vụ của từng đơn vị.
1. Dự án 1: Dự án thông tin giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi phòng HIV/AIDS: 172, 0 triệu đồng.
2. Dự án 2: Dự án giám sát dịch HIV/AIDS và chương trình giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV: 566, 0 triệu đồng.
3. Dự án 3: Dự án hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây HIV từ mẹ sang con: 203, 0 triệu đồng.
(Có phụ lục chi tiết số 06 kèm theo).
4. Tổ chức thực hiện:
Sau khi có quyết định phê duyệt phân bổ dự toán kinh phí Chương trình MTQG cho từng dự án; cơ quan quản lý chương trình phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ để thông báo kinh phí thực hiện.
VII. Chương trình MTQG về Văn hóa:
- Cơ quan quản lý chương trình: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 4. 285, 0 triệu đồng (Bốn tỷ, hai trăm tám mươi lăm triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 4. 285, 0 triệu đồng (Bốn tỷ, hai trăm tám mươi lăm triệu đồng).
(Có phụ lục chi tiết số 07 kèm theo).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí của chương trình theo số kinh phí Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 26/4/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch về việc: “Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình MTQG về Văn hóa giai đoạn 2012 - 2015”.
- Phân bổ và giao kinh phí đến từng chủ dự án và đơn vị thực hiện, theo tổng số chi của dự án và danh mục nội dung chi.
Bao gồm các nội dung:
1. Mục tiêu chống xuống cấp tu bổ và tôn tạo di tích: 800, 0 triệu đồng.
1. 1. Di tích Hang Con Moong, xã Thành Yên, huyện Thạch Thành: 200, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
1. 2. Di tích Mộ và Đền thờ Hoàng Bùi Hoàn, xã Quảng Trạch, huyện Quảng Xương: 150, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: UBND huyện Quảng Xương.
1. 3. Di tích Đình làng Gạo, xã Hà Lan, thị xã Bỉm Sơn: 150, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: UBND thị xã Bỉm Sơn.
1. 4. Khu di tích lịch sử Lam Kinh (phục hồi Bia Lê Thái Tông): 150, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Ban Quản lý di tích lịch sử Lam Kinh.
1. 5. Di tích chùa Giáng (chùa Tường Vân), thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc: 150, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: UBND huyện Vĩnh Lộc.
(Có phụ lục chi tiết số 07a kèm theo).
2. Mục tiêu sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc Việt Nam (Bảo tồn hát Khặp dân tộc Thái, tỉnh Thanh Hóa): 200, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
3. Mục tiêu tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo: 2. 260, 0 triệu đồng.
3. 1. Cấp trang thiết bị cho Trung tâm Văn hóa Thể thao cấp huyện: 160, 0 triệu đồng.
Bao gồm:
a) Trung tâm Văn hóa thể thao huyện Mường Lát: 80, 0 triệu đồng.
b) Trung tâm Văn hóa thể thao huyện Bá Thước: 80, 0 triệu đồng.
c) Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
3. 2. Cấp trang thiết bị cho Trung tâm Văn hóa Thể thao cấp xã (xã bãi ngang, nằm trong danh sách 117 xã đăng ký đến năm 2015 hoàn thành xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 1893/QĐ-UBND ngày 20/6/2012 của UBND tỉnh): 80, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
3. 3. Cấp trang thiết bị cho Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, bản: 80, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
3. 4. Cấp trang thiết bị thông tin lưu động huyện: 240, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
3. 5. Cấp sách cho hệ thống thư viện huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa: 125, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Thư viện tỉnh Thanh Hóa.
3. 6. Hỗ trợ xây dựng Trung tâm Văn hóa thể thao cấp xã thực hiện dự án: 900, 0 triệu đồng.
Bao gồm:
a) UBND huyện Như Thanh (Trung tâm Văn hóa Thể thao xã Xuân Du): 300, 0 triệu đồng.
b) UBND huyện Bá Thước (Trung tâm Văn hóa Thể thao xã Điền Lư): 300, 0 triệu đồng.
c) UBND huyện Thạch Thành (Trung tâm Văn hóa Thể thao xã Thạch Bình): 300, 0 triệu đồng.
3. 7. Hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa thôn, bản: 450, 0 triệu đồng.
Bao gồm:
a) UBND xã Ngọc Phụng (Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn Xuân Liên, xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân): 150, 0 triệu đồng.
b) UBND xã Giao An (Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn Chiềng Nang, xã Giao An, huyện Lang Chánh): 150, 0 triệu đồng.
c) UBND xã Vĩnh An (Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn 1, xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc): 150, 0 triệu đồng.
Trung tâm Văn hóa tỉnh Thanh Hóa là cơ quan chuyên môn của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện.
3. 8. Cấp sản phẩm văn hóa cho đồng bào dân tộc thiểu số, các xã khu vực III, các trường dân tộc nội trú: (Gồm các loại ngữ được cấp: Việt, Việt - Thái, Việt - Mông, Việt - Dao, Ảnh Bác): 225, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
(Có phụ lục chi tiết số 07b, 07c, 07d kèm theo).
4. Mục tiêu hỗ trợ phát triển hệ thống vui chơi, giải trí cho trẻ em khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa, biên giới và hải đảo (Hỗ trợ thiết bị cho điểm vui chơi trẻ em xã Ngọc Liên, huyện Ngọc Lặc): 500, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
5. Mục tiêu đầu tư phát triển các loại hình nghệ thuật truyền thống (Hỗ trợ trang thiết bị cho Đoàn Nghệ thuật Cải lương Thanh Hóa): 500, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Đoàn Nghệ thuật Cải lương Thanh Hóa.
6. Mục tiêu tăng cường năng lực cán bộ văn hóa cơ sở, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình: 25, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
7. Tổ chức thực hiện:
Sau khi có quyết định phê duyệt phân bổ dự toán kinh phí Chương trình MTQG cho từng dự án; cơ quan quản lý chương trình phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ để thông báo kinh phí thực hiện.
VIII. Chương trình MTQG Phòng, chống ma túy
- Cơ quan quản lý chương trình: Công an tỉnh.
- Đơn vị thực hiện: Công an tỉnh, các đơn vị cấp tỉnh và UBND các huyện.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 3. 880, 0 triệu đồng (Ba tỷ, tám trăm tám mươi triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 3. 880, 0 triệu đồng (Ba tỷ, tám trăm tám mươi triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ: Phân bổ theo đúng danh mục, nội dung của từng dự án theo số kinh phí được Trung ương giao.
1. Dự án 4: Xây dựng xã, phường, thị trấn không tệ nạn ma túy: 2. 780, 0 triệu đồng.
- Tổ chức đấu tranh với các đường dây mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy: 1. 800, 0 triệu đồng.
- Chỉ đạo điểm xây dựng xã, phường, khu dân cư không tệ nạn ma túy: 700, 0 triệu đồng.
- Ban chỉ đạo kiểm tra, giám sát đánh giá việc triển khai, thực hiện công tác phòng chống ma túy: 280, 0 triệu đồng.
2. Dự án 5: Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy, quản lý người nghiện ma túy: 600, 0 triệu đồng.
3. Dự án 6: Thông tin, tuyên truyền phòng, chống ma túy: 500, 0 triệu đồng.
(Có phụ lục chi tiết số 8 kèm theo).
4. Tổ chức thực hiện:
Sau khi có quyết định phê duyệt phân bổ dự toán kinh phí Chương trình MTQG cho từng dự án; cơ quan quản lý chương trình thực hiện lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ để thông báo kinh phí thực hiện.
IX. Chương trình MTQG Phòng, chống tội phạm:
- Cơ quan quản lý chương trình: Công an tỉnh.
- Đơn vị thực hiện: Công an tỉnh, các đơn vị cấp tỉnh và UBND các huyện.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 540, 0 triệu đồng (Năm trăm bốn mươi triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 540, 0 triệu đồng (Năm trăm bốn mươi triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ: Phân bổ theo đúng danh mục, nội dung của từng dự án theo số kinh phí được trung ương giao.
1. Chi cho hoạt động thông tin, tuyên truyền giáo dục, vận động nhân dân phòng chống tội phạm: 150, 0 triệu đồng.
- Chi cho làm phóng sự, phổ biến pháp luật, hỗ trợ xăng xe, bồi dưỡng cán bộ tuyên truyền giải quyết tình hình phức tạp ở địa bàn trọng điểm: 70, 0 triệu đồng.
- In tài liệu tuyên truyền phục vụ chỉ đạo ở các địa bàn trọng điểm về trật tự an toàn xã hội: 80, 0 triệu đồng.
2. Chi hoạt động giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình Quốc gia PCTP của Ban chỉ đạo: 390, 0 triệu đồng.
- Chi hỗ trợ đảm bảo hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện giám sát, đánh giá kết quả chương trình phòng chống tội phạm: Hội nghị sơ kết, tổng kết, giao ban: 230, 0 triệu đồng.
- Chi thưởng các thành tích trong đấu tranh phòng chống tội phạm: 100, 0 triệu đồng.
- Chi văn phòng phẩm: 30, 0 triệu đồng.
- Cho hỗ trợ công tác quản lý, kiểm toán, quyết toán kinh phí chương trình: 30, 0 triệu đồng.
3. Tổ chức thực hiện:
Sau khi có quyết định phê duyệt phân bổ dự toán kinh phí Chương trình MTQG cho từng dự án; cơ quan quản lý chương trình thực hiện lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ để thông báo kinh phí thực hiện.
X. Chương trình MTQG khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường:
- Cơ quan quản lý chương trình: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 4. 000, 0 triệu đồng (Bốn tỷ đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 4. 000, 0 triệu đồng (Bốn tỷ đồng).
Nguyên tắc phân bổ: Phân bổ theo danh mục dự án, nội dung tại Hướng dẫn số 4013/BTNMT-KH ngày 09/10/2013 của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc: “Phương án phân bổ vốn đầu tư và kế hoạch thực hiện các chương trình MTQG năm 2014”; Công văn số 08/VPBCĐ ngày 09/12/2013 của Văn phòng Ban chỉ đạo Chương trình MTQG khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường về việc: “Thông báo tiểu dự án thành phần và Kế hoạch triển khai Chương trình MTQG khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường năm 2014”; Quyết định số 1479/QĐ-UBND ngày 16/5/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Phê duyệt dự án Xử lý triệt để ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn dư tại núi Mốc, xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa”.
- Tên dự án: Xử lý triệt để ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn dư tại núi Mốc, xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Kinh phí phân bổ năm 2014: 4. 000, 0 triệu đồng.
Tổ chức thực hiện: Sau khi có quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính thực hiện thông báo dự toán kinh phí cho Sở Tài nguyên và Môi trường (chủ đầu tư) để thực hiện. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện Triệu Sơn tổ chức triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành.
D. Tổ chức thực hiện:

1. Sau khi có quyết định phê duyệt giao kinh phí sự nghiệp chương trình MTQG năm 2014 của tỉnh Thanh Hóa giao Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán chi tiết các chương trình, dự án đã được phân bổ kinh phí, thông báo bổ sung dự toán cho các đơn vị và thông báo bổ sung mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện.
2. Các ngành, các đơn vị, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các chủ dự án được giao vốn tổ chức triển khai thực hiện quản lý, giám sát các chương trình mục tiêu theo quy định, đồng thời sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phân bổ kế hoạch kinh phí sự nghiệp các Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) năm 2014 của tỉnh Thanh Hóa; để các ngành, các đơn vị có liên quan và chủ đầu tư, chủ dự án triển khai thực hiện; với các nội dung chủ yếu như sau:
A. Tổng số chương trình: 13 chương trình.
1. Chương trình đã phân bổ (Chương trình MTQG về Giáo dục và Đào tạo): 01 chương trình.
2. Chương trình phân bổ riêng: 02 chương trình.
Bao gồm:
2. 1. Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững;
2. 2. Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới.
3. Chương trình giao kế hoạch đợt này: 10 chương trình.
B. Dự toán kinh phí Trung ương giao: 67. 709, 0 triệu đồng (Sáu mươi bảy tỷ, bảy trăm lẻ chín triệu đồng).
C. Tổng số kinh phí giao kế hoạch đợt này: 67. 709, 0 triệu đồng (Sáu mươi bảy tỷ, bảy trăm lẻ chín triệu đồng).
Bao gồm các chương trình:
I. Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề:
- Cơ quan quản lý chương trình: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 26. 956, 0 triệu đồng (Hai mươi sáu tỷ, chín trăm năm mươi sáu triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 26. 956, 0 triệu đồng (Hai mươi sáu tỷ, chín trăm năm mươi sáu triệu đồng).
(Có phụ lục chi tiết số 01 kèm theo).
Nguyên tắc phân bổ: Theo đúng danh mục và kinh phí đã được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phê duyệt tại Quyết định số 1501/QĐ-LĐTBXH ngày 04/10/2013 về việc: “Phê duyệt các Dự án thuộc Chương trình MTQG về Việc làm - dạy nghề giai đoạn 2012-2015”; Thông tư liên tịch số 102/2013/ TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc: “Quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp thực hiện một số Dự án của Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012-2015”.
Bao gồm các nội dung:
1. Chương trình dạy nghề: 22. 836, 0 triệu đồng (Hai mươi hai tỷ, tám trăm ba mươi sáu triệu đồng).
1. 1. Dự án “Đổi mới và phát triển dạy nghề”:
a) Kinh phí: 8. 200, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện:
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội: 600, 0 triệu đồng.
- Giao các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề: 7. 600, 0 triệu đồng.
1. 2. Dự án “Dạy nghề cho lao động nông thôn”:
a) Kinh phí: 14. 636, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện:
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội: 936, 0 triệu đồng.
- Sở Nội vụ: 1. 000, 0 triệu đồng.
- Các đơn vị khác và UBND các huyện, thị xã, thành phố: 12. 700, 0 triệu đồng.
(Có phụ lục chi tiết số 01a, 01b kèm theo).
2. Chương trình MTQG Việc làm: 4. 120, 0 triệu đồng (Bốn tỷ một trăm hai mươi triệu đồng).
2. 1. Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
a) Kinh phí: 2. 490, 0 triệu đồng.
b) Đối tượng hỗ trợ: Người lao động là thân nhân chủ yếu của người có công với cách mạng, lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động là người dân tộc thiểu số tham gia đi xuất khẩu lao động (không bao gồm lao động 7 huyện nghèo đã được hưởng chế độ theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ).
c) Nội dung hỗ trợ: Theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 102/2013/ TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc: “Quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp thực hiện một số Dự án của Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012-2015”.
d) Quy trình tổ chức thực hiện: Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được Cục Quản lý lao động nước ngoài - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra điều kiện và gửi danh sách về địa phương để Sở Lao động Thương binh và Xã hội lựa chọn ký hợp đồng; Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn lập danh sách người lao động thuộc đối tượng nêu trên gửi về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp lựa chọn.
e) Đơn vị thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
2. 2. Hỗ trợ phát triển thị trường lao động: 1. 225, 0 triệu đồng.
a) Điều tra “cung” lao động: 747, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
b) Điều tra “cầu” lao động: 328, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
c) Hỗ trợ tổ chức sàn giao dịch việc làm: 150, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Giới thiệu việc làm - Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
2. 3. Nâng cao năng lực truyền thông, giám sát đánh giá thực hiện chương trình: 405, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
(Có phụ lục chi tiết số 01c kèm theo).
3. Tổ chức thực hiện:
Sau khi có quyết định phê duyệt phân bổ dự toán kinh phí Chương trình MTQG cho từng dự án; cơ quan quản lý chương trình phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ để thông báo kinh phí thực hiện.
II. Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn:
- Cơ quan quản lý chương trình: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 2. 450, 0 triệu đồng (Hai tỷ, bốn trăm năm mươi triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 2. 450, 0 triệu đồng (Hai tỷ, bốn trăm năm mươi triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí cho từng dự án theo số kinh phí được Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/01/2013 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch Đầu tư về việc: “Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015”.
- Đảm bảo ưu tiên cho các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức người dân tham gia xây dựng, cải tạo nhà tiêu hộ gia đình đảm bảo hợp vệ sinh; công tác giám sát đánh giá…
- Đối với vốn phân bổ cho các đơn vị thuộc Sở Y tế:
+ Dành tối thiểu 50% kinh phí cho các hoạt động Thông tin - Giáo dục - Truyền thông nâng cao nhận thức người dân tham gia xây dựng, cải tạo nhà tiêu hộ gia đình đảm bảo hợp vệ sinh theo Công văn số 4606/BNN-TCTL ngày 27/12/2013 và Công văn số 600/BNN-TCTL ngày 21/02/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc: “Hướng dẫn triển khai Kế hoạch Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2014”.
+ Ưu tiên bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện công tác cập nhật Bộ Chỉ số theo dõi đánh giá trên phạm vi toàn tỉnh theo Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc: “Phê duyệt điều chỉnh bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi, đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn”.
Bao gồm các nội dung:
1. Xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình; hỗ trợ hộ gia đình; tập huấn, truyền thông; nâng cao năng lực, giám sát đánh giá; cập nhật bộ chỉ số theo dõi đánh giá năm 2014:
a) Kinh phí: 1. 400, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh.
2. Chi tập huấn truyền thông đào tạo cộng tác viên tuyến xã và các hộ gia đình tham gia Chương trình; tập huấn quản lý văn hóa công trình cấp nước tập trung; hỗ trợ cộng tác viên cơ sở của các xã xây dựng công trình cấp nước và nhà tiêu hộ gia đình; phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tuyên truyền trên thông tin đại chúng; phối hợp với Báo Thanh Hóa đăng tin, bài, ảnh về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; in ấn tài liệu truyền thông, tờ rơi, pano, áp phích về nước sạch và vệ sinh môi trường; chi phí quản lý hành chính, kiểm tra đánh giá thực hiện chương trình:
a) Kinh phí: 850, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
3. Truyền thông nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trong trường học:
a) Kinh phí: 100, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
4. Truyền thông nước sạch và vệ sinh môi trường cho cán bộ Hội Phụ nữ cơ sở:
a) Kinh phí: 100, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện: Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh.
(Có phụ lục chi tiết số 02 kèm theo).
5. Tổ chức thực hiện:
Sau khi có quyết định phê duyệt phân bổ dự toán kinh phí Chương trình MTQG cho từng dự án; cơ quan quản lý chương trình có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện lập dự toán chi tiết, gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ để thông báo kinh phí thực hiện.
III. Chương trình MTQG về Y tế:
- Cơ quan quản lý chương trình: Sở Y tế.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 7. 701, 0 triệu đồng (Bảy tỷ, bảy trăm lẻ một triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 7. 701, 0 triệu đồng (Bảy tỷ, bảy trăm lẻ một triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí của chương trình theo số kinh phí Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 04/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc: “Phê duyệt Chương trình MTQG Y tế giai đoạn 2012 - 2015”.
- Phân bổ và trình UBND tỉnh giao đến từng chủ dự án và đơn vị thực hiện, theo tổng số chi của dự án và danh mục nội dung chi.
- Phân bổ kinh phí chương trình cho các đơn vị thực hiện phù hợp với chuyên môn, nhiệm vụ của từng đơn vị.
Bao gồm các nội dung:
1. Dự án 1: Phòng chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng: 4. 988, 0 triệu đồng.
1. 1. Phòng chống bệnh sốt rét: 1. 505, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phòng chống sốt rét ký sinh trùng và côn trùng.
1. 2. Phòng chống bệnh lao: 615, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Thanh Hóa.
1. 3. Phòng, chống bệnh phong: 102, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Da liễu tỉnh Thanh Hóa.
1. 4. Phòng, chống bệnh sốt xuất huyết: 1. 376, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh tỉnh Thanh Hóa.
1. 5. Phòng chống bệnh ung thư: 300, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa.
1. 6. Dự án tăng huyết áp: 220, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa.
1. 7. Phòng chống bệnh đái tháo đường: 220, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Nội tiết tỉnh Thanh Hóa.
1. 8. Dự án bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng: 650, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Tâm thần tỉnh Thanh Hóa
2. Dự án 2: Dự án chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng: 2. 053, 0 triệu đồng.
Bao gồm:
2. 1. Dự án Chăm sóc sức khỏe sinh sản: 875, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Thanh Hóa.
2. 2. Dự án phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em: 1. 178, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện:
+ Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Thanh Hóa: 595, 0 triệu đồng.
+ Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Thanh Hóa: 583, 0 triệu đồng.
3. Dự án 3: Dự án nâng cao năng lực truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình: 660, 0 triệu đồng.
Bao gồm:
3. 1. Dự án nâng cao năng lực truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình: 600, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa
3. 2. Dự án truyền thông về vận động hiến máu tình nguyện: 60, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa.
(Có phụ lục chi tiết số 03 kèm theo).
IV. Chương trình MTQG Dân số và Kế hoạch hóa gia đình:
- Cơ quan quản lý chương trình: Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 15. 592, 0 triệu đồng (Mười lăm tỷ, năm trăm chín mươi hai triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 15. 592, 0 triệu đồng (Mười lăm tỷ, năm trăm chín mươi hai triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí của chương trình theo số kinh phí Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20/2/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Y tế về việc: “Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình MTQG Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2015”.
- Phân bổ và giao kinh phí đến từng chủ dự án và đơn vị thực hiện, theo tổng số chi của dự án và danh mục nội dung chi.
- Phân bổ kinh phí chương trình cho các đơn vị thực hiện phù hợp với chuyên môn, nhiệm vụ của từng đơn vị.
1. Dự án 1: Đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ KHHGĐ: 10. 104, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện:
+ Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản: 2. 270, 0 triệu đồng.
+ Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình: 7. 834, 0 triệu đồng.
2. Dự án 2: Dự án Tầm soát các dị dạng, tật, bệnh bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh: 1. 274, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.
3. Dự án 3: Dự án nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình: 566, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.
4. Dự án 4: Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển: 3. 648, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.
(Có phụ lục chi tiết số 04 kèm theo).
V. Chương trình MTQG Vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Cơ quan quản lý chương trình: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 1. 364, 0 triệu đồng (Một tỷ, ba trăm sáu mươi tư triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 1. 364, 0 triệu đồng (Một tỷ, ba trăm sáu mươi tư triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí của chương trình theo số kinh phí Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 67/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 21/5/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Y tế về việc: “Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình MTQG Vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2012 - 2015”.
- Phân bổ và giao kinh phí đến từng chủ dự án và đơn vị thực hiện, theo tổng số chi của dự án và danh mục nội dung chi.
- Phân bổ kinh phí chương trình cho các đơn vị thực hiện phù hợp với chuyên môn, nhiệm vụ của từng đơn vị.
1. Dự án 1: Nâng cao năng lực quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm: 321, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
2. Dự án 2: Dự án thông tin giáo dục truyền thông đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm: 420, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
3. Dự án 3: Dự án phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh lây qua đường thực phẩm: 304, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
4. Dự án 4: Dự án tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm: 60, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Kiểm nghiệm.
5. Dự án 5: Dự án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất nông lâm thủy sản: 259, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản.
(Có phụ lục chi tiết số 05 kèm theo).
VI. Chương trình MTQG phòng chống HIV/AISD:
- Cơ quan quản lý chương trình và thực hiện: Trung tâm phòng chống HIV/AIDS.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 941, 0 triệu đồng (Chín trăm bốn mươi mốt triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 941, 0 triệu đồng (Chín trăm bốn mươi mốt triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí của chương trình theo số kinh phí Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 08/10/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Y tế về việc: “Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình MTQG phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2012 - 2015”.
- Phân bổ và giao kinh phí đến từng chủ dự án và đơn vị thực hiện, theo tổng số chi của dự án và danh mục nội dung chi.
- Đối với các dự án phân bổ chương trình cho các cơ quan thực hiện dự án phù hợp với chuyên môn, nhiệm vụ của từng đơn vị.
1. Dự án 1: Dự án thông tin giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi phòng HIV/AIDS: 172, 0 triệu đồng.
2. Dự án 2: Dự án giám sát dịch HIV/AIDS và chương trình giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV: 566, 0 triệu đồng.
3. Dự án 3: Dự án hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây HIV từ mẹ sang con: 203, 0 triệu đồng.
(Có phụ lục chi tiết số 06 kèm theo).
4. Tổ chức thực hiện:
Sau khi có quyết định phê duyệt phân bổ dự toán kinh phí Chương trình MTQG cho từng dự án; cơ quan quản lý chương trình phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ để thông báo kinh phí thực hiện.
VII. Chương trình MTQG về Văn hóa:
- Cơ quan quản lý chương trình: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 4. 285, 0 triệu đồng (Bốn tỷ, hai trăm tám mươi lăm triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 4. 285, 0 triệu đồng (Bốn tỷ, hai trăm tám mươi lăm triệu đồng).
(Có phụ lục chi tiết số 07 kèm theo).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí của chương trình theo số kinh phí Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 26/4/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch về việc: “Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình MTQG về Văn hóa giai đoạn 2012 - 2015”.
- Phân bổ và giao kinh phí đến từng chủ dự án và đơn vị thực hiện, theo tổng số chi của dự án và danh mục nội dung chi.
Bao gồm các nội dung:
1. Mục tiêu chống xuống cấp tu bổ và tôn tạo di tích: 800, 0 triệu đồng.
1. 1. Di tích Hang Con Moong, xã Thành Yên, huyện Thạch Thành: 200, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
1. 2. Di tích Mộ và Đền thờ Hoàng Bùi Hoàn, xã Quảng Trạch, huyện Quảng Xương: 150, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: UBND huyện Quảng Xương.
1. 3. Di tích Đình làng Gạo, xã Hà Lan, thị xã Bỉm Sơn: 150, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: UBND thị xã Bỉm Sơn.
1. 4. Khu di tích lịch sử Lam Kinh (phục hồi Bia Lê Thái Tông): 150, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Ban Quản lý di tích lịch sử Lam Kinh.
1. 5. Di tích chùa Giáng (chùa Tường Vân), thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc: 150, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: UBND huyện Vĩnh Lộc.
(Có phụ lục chi tiết số 07a kèm theo).
2. Mục tiêu sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc Việt Nam (Bảo tồn hát Khặp dân tộc Thái, tỉnh Thanh Hóa): 200, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
3. Mục tiêu tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo: 2. 260, 0 triệu đồng.
3. 1. Cấp trang thiết bị cho Trung tâm Văn hóa Thể thao cấp huyện: 160, 0 triệu đồng.
Bao gồm:
a) Trung tâm Văn hóa thể thao huyện Mường Lát: 80, 0 triệu đồng.
b) Trung tâm Văn hóa thể thao huyện Bá Thước: 80, 0 triệu đồng.
c) Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
3. 2. Cấp trang thiết bị cho Trung tâm Văn hóa Thể thao cấp xã (xã bãi ngang, nằm trong danh sách 117 xã đăng ký đến năm 2015 hoàn thành xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 1893/QĐ-UBND ngày 20/6/2012 của UBND tỉnh): 80, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
3. 3. Cấp trang thiết bị cho Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, bản: 80, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
3. 4. Cấp trang thiết bị thông tin lưu động huyện: 240, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
3. 5. Cấp sách cho hệ thống thư viện huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa: 125, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Thư viện tỉnh Thanh Hóa.
3. 6. Hỗ trợ xây dựng Trung tâm Văn hóa thể thao cấp xã thực hiện dự án: 900, 0 triệu đồng.
Bao gồm:
a) UBND huyện Như Thanh (Trung tâm Văn hóa Thể thao xã Xuân Du): 300, 0 triệu đồng.
b) UBND huyện Bá Thước (Trung tâm Văn hóa Thể thao xã Điền Lư): 300, 0 triệu đồng.
c) UBND huyện Thạch Thành (Trung tâm Văn hóa Thể thao xã Thạch Bình): 300, 0 triệu đồng.
3. 7. Hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa thôn, bản: 450, 0 triệu đồng.
Bao gồm:
a) UBND xã Ngọc Phụng (Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn Xuân Liên, xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân): 150, 0 triệu đồng.
b) UBND xã Giao An (Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn Chiềng Nang, xã Giao An, huyện Lang Chánh): 150, 0 triệu đồng.
c) UBND xã Vĩnh An (Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn 1, xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc): 150, 0 triệu đồng.
Trung tâm Văn hóa tỉnh Thanh Hóa là cơ quan chuyên môn của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện.
3. 8. Cấp sản phẩm văn hóa cho đồng bào dân tộc thiểu số, các xã khu vực III, các trường dân tộc nội trú: (Gồm các loại ngữ được cấp: Việt, Việt - Thái, Việt - Mông, Việt - Dao, Ảnh Bác): 225, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
(Có phụ lục chi tiết số 07b, 07c, 07d kèm theo).
4. Mục tiêu hỗ trợ phát triển hệ thống vui chơi, giải trí cho trẻ em khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa, biên giới và hải đảo (Hỗ trợ thiết bị cho điểm vui chơi trẻ em xã Ngọc Liên, huyện Ngọc Lặc): 500, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
5. Mục tiêu đầu tư phát triển các loại hình nghệ thuật truyền thống (Hỗ trợ trang thiết bị cho Đoàn Nghệ thuật Cải lương Thanh Hóa): 500, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Đoàn Nghệ thuật Cải lương Thanh Hóa.
6. Mục tiêu tăng cường năng lực cán bộ văn hóa cơ sở, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình: 25, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
7. Tổ chức thực hiện:
Sau khi có quyết định phê duyệt phân bổ dự toán kinh phí Chương trình MTQG cho từng dự án; cơ quan quản lý chương trình phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ để thông báo kinh phí thực hiện.
VIII. Chương trình MTQG Phòng, chống ma túy
- Cơ quan quản lý chương trình: Công an tỉnh.
- Đơn vị thực hiện: Công an tỉnh, các đơn vị cấp tỉnh và UBND các huyện.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 3. 880, 0 triệu đồng (Ba tỷ, tám trăm tám mươi triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 3. 880, 0 triệu đồng (Ba tỷ, tám trăm tám mươi triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ: Phân bổ theo đúng danh mục, nội dung của từng dự án theo số kinh phí được Trung ương giao.
1. Dự án 4: Xây dựng xã, phường, thị trấn không tệ nạn ma túy: 2. 780, 0 triệu đồng.
- Tổ chức đấu tranh với các đường dây mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy: 1. 800, 0 triệu đồng.
- Chỉ đạo điểm xây dựng xã, phường, khu dân cư không tệ nạn ma túy: 700, 0 triệu đồng.
- Ban chỉ đạo kiểm tra, giám sát đánh giá việc triển khai, thực hiện công tác phòng chống ma túy: 280, 0 triệu đồng.
2. Dự án 5: Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy, quản lý người nghiện ma túy: 600, 0 triệu đồng.
3. Dự án 6: Thông tin, tuyên truyền phòng, chống ma túy: 500, 0 triệu đồng.
(Có phụ lục chi tiết số 8 kèm theo).
4. Tổ chức thực hiện:
Sau khi có quyết định phê duyệt phân bổ dự toán kinh phí Chương trình MTQG cho từng dự án; cơ quan quản lý chương trình thực hiện lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ để thông báo kinh phí thực hiện.
IX. Chương trình MTQG Phòng, chống tội phạm:
- Cơ quan quản lý chương trình: Công an tỉnh.
- Đơn vị thực hiện: Công an tỉnh, các đơn vị cấp tỉnh và UBND các huyện.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 540, 0 triệu đồng (Năm trăm bốn mươi triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 540, 0 triệu đồng (Năm trăm bốn mươi triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ: Phân bổ theo đúng danh mục, nội dung của từng dự án theo số kinh phí được trung ương giao.
1. Chi cho hoạt động thông tin, tuyên truyền giáo dục, vận động nhân dân phòng chống tội phạm: 150, 0 triệu đồng.
- Chi cho làm phóng sự, phổ biến pháp luật, hỗ trợ xăng xe, bồi dưỡng cán bộ tuyên truyền giải quyết tình hình phức tạp ở địa bàn trọng điểm: 70, 0 triệu đồng.
- In tài liệu tuyên truyền phục vụ chỉ đạo ở các địa bàn trọng điểm về trật tự an toàn xã hội: 80, 0 triệu đồng.
2. Chi hoạt động giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình Quốc gia PCTP của Ban chỉ đạo: 390, 0 triệu đồng.
- Chi hỗ trợ đảm bảo hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện giám sát, đánh giá kết quả chương trình phòng chống tội phạm: Hội nghị sơ kết, tổng kết, giao ban: 230, 0 triệu đồng.
- Chi thưởng các thành tích trong đấu tranh phòng chống tội phạm: 100, 0 triệu đồng.
- Chi văn phòng phẩm: 30, 0 triệu đồng.
- Cho hỗ trợ công tác quản lý, kiểm toán, quyết toán kinh phí chương trình: 30, 0 triệu đồng.
3. Tổ chức thực hiện:
Sau khi có quyết định phê duyệt phân bổ dự toán kinh phí Chương trình MTQG cho từng dự án; cơ quan quản lý chương trình thực hiện lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ để thông báo kinh phí thực hiện.
X. Chương trình MTQG khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường:
- Cơ quan quản lý chương trình: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 4. 000, 0 triệu đồng (Bốn tỷ đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 4. 000, 0 triệu đồng (Bốn tỷ đồng).
Nguyên tắc phân bổ: Phân bổ theo danh mục dự án, nội dung tại Hướng dẫn số 4013/BTNMT-KH ngày 09/10/2013 của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc: “Phương án phân bổ vốn đầu tư và kế hoạch thực hiện các chương trình MTQG năm 2014”; Công văn số 08/VPBCĐ ngày 09/12/2013 của Văn phòng Ban chỉ đạo Chương trình MTQG khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường về việc: “Thông báo tiểu dự án thành phần và Kế hoạch triển khai Chương trình MTQG khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường năm 2014”; Quyết định số 1479/QĐ-UBND ngày 16/5/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Phê duyệt dự án Xử lý triệt để ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn dư tại núi Mốc, xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa”.
- Tên dự án: Xử lý triệt để ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn dư tại núi Mốc, xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Kinh phí phân bổ năm 2014: 4. 000, 0 triệu đồng.
Tổ chức thực hiện: Sau khi có quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính thực hiện thông báo dự toán kinh phí cho Sở Tài nguyên và Môi trường (chủ đầu tư) để thực hiện. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện Triệu Sơn tổ chức triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành.
D. Tổ chức thực hiện:

1. Sau khi có quyết định phê duyệt giao kinh phí sự nghiệp chương trình MTQG năm 2014 của tỉnh Thanh Hóa giao Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán chi tiết các chương trình, dự án đã được phân bổ kinh phí, thông báo bổ sung dự toán cho các đơn vị và thông báo bổ sung mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện.
2. Các ngành, các đơn vị, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các chủ dự án được giao vốn tổ chức triển khai thực hiện quản lý, giám sát các chương trình mục tiêu theo quy định, đồng thời sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.