Document: Điều 1 Quyết định 41/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/11/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/11/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/11/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/11/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/11/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 41/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng Hòa Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh (viết tắt là UBND), như sau:
1. Sửa đổi Khoản 16, Điều 2 như sau:
“16. Khu vực có ý nghĩa quan trọng là các khu vực được quy hoạch tập trung chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, hoặc các khu có di tích lịch sử, khu phát triển du lịch, giải trí của tỉnh và quốc gia; các khu vực có vai trò là điểm nhấn về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, khu vực phát triển các khu chức năng, cụ thể như sau:
a) Các khu vực trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh.
b) Các khu vực tiếp giáp hoặc có đường cao tốc đi qua khu vực lập quy hoạch, các khu vực điểm nhấn về không gian, kiến trúc, cảnh quan được xác định trong các đồ án quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu được phê duyệt.
c) Khu vực gắn với các khu di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia, cấp tỉnh; khu vực bảo tồn được cơ quan có thẩm quyền công nhận; khu vực nằm trong quy hoạch khu du lịch quốc gia có quy mô trên 50ha.
d) Các khu đô thị mới và khu nhà ở mới có diện tích từ 20ha trở lên; điểm dân cư nông thôn nằm trong quy hoạch chung đô thị có quy mô từ 20ha trở lên; các tòa nhà thương mại - dịch vụ cao tầng, các khu nhà ở cao tầng (từ 12 tầng trở lên).
e) Các khu thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục - thể thao, du lịch, công viên, giáo dục đào tạo, nghiên cứu ứng dụng khoa học, dịch vụ y tế, khu nghỉ dưỡng, dưỡng lão, khu nghĩa trang nhân dân, khu xử lý chất thải rắn, xử lý nước thải có quy mô diện tích từ 50ha trở lên.”
2. Sửa đổi Khoản 3, Điều 5 như sau:
“3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở có quy mô nhỏ hơn 2ha hoặc các dự án đầu tư xây dựng khác có quy mô nhỏ hơn 5ha và do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện thì tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung hồ sơ thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng (tỷ lệ 1/2000) mà không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng”.
3. Sửa đổi Điều 6 như sau:
“ Điều 6. Cơ quan, tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng (QHV)
1. UBND tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện.
2. UBND cấp huyện tổ chức lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện”
4. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“1. UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch sau:
“ a) Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh; thị trấn; đô thị mới (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 7 Điều 29 Luật sửa đổi số 35).
b) Quy hoạch phân khu (QHPK) và quy hoạch chi tiết (QHCT) có phạm vi hành chính thuộc hai huyện, thị xã, thành phố trở lên; khu vực có ý nghĩa quan trọng; khu vực trong đô thị mới (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 7 Điều 29 Luật Sửa đổi bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018).
c) Quy hoạch thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Sở Xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 7 Điều 29 Luật Sửa đổi bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018).
2. UBND thành phố phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh quy định tại Khoản 1 Điều này).
3. UBND huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án QHCT trong địa giới hành chính do mình quản lý và chấp thuận tổng mặt bằng phương án kiến trúc đối với các dự án nhà ở có quy mô nhỏ hơn 2ha hoặc các dự án đầu tư xây dựng khác có quy mô nhỏ hơn 5ha phù hợp với QHPK, trong phạm vi địa giới hành chính quản lý của UBND cấp huyện (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, quy định tại Khoản 1 Điều này).
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Cơ quan lập quy hoạch khu chức năng
“1. UBND tỉnh giao Sở Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung khu chức năng (trừ khu chức năng cấp quốc gia do Bộ Xây dựng tổ chức lập). QHPK xây dựng khu chức năng (trừ các quy hoạch các khu công nghiệp do Ban quản lý các khu công nghiệp lập); QHPK các khu vực trong đô thị mới, khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện trở lên và quy hoạch khác do UBND tỉnh giao.
2. UBND tỉnh giao UBND cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án QHPK khu chức năng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch quy định tại Khoản 1 điều này.
3. UBND cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án QHCT khu chức năng được giao quản lý hoặc đầu tư.
4. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án QHCT khu chức năng được giao làm chủ đầu tư.”
6. Sửa đổi Điều 13 như sau:
“Điều 13. Cơ quan phê duyệt quy hoạch khu chức năng
1. UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án:
a) Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 9 Điều 28 Luật sửa đổi số 35).
b) QHPK chức năng theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020;
c) QHCT khu chức năng trong phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện, thị xã, thành phố trở lên, quy hoạch chi tiết khu vực có ý nghĩa quan trọng;
2. UBND cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án QHCT khu chức năng, QHCT các dự án do UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư, trừ các đồ án nằm trong khoản 1 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản với Sở Xây dựng và phù hợp QHPK được phê duyệt”.
7. Bãi bỏ Điều 25, Điều 26.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh (viết tắt là UBND), như sau:
1. Sửa đổi Khoản 16, Điều 2 như sau:
“16. Khu vực có ý nghĩa quan trọng là các khu vực được quy hoạch tập trung chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, hoặc các khu có di tích lịch sử, khu phát triển du lịch, giải trí của tỉnh và quốc gia; các khu vực có vai trò là điểm nhấn về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, khu vực phát triển các khu chức năng, cụ thể như sau:
a) Các khu vực trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh.
b) Các khu vực tiếp giáp hoặc có đường cao tốc đi qua khu vực lập quy hoạch, các khu vực điểm nhấn về không gian, kiến trúc, cảnh quan được xác định trong các đồ án quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu được phê duyệt.
c) Khu vực gắn với các khu di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia, cấp tỉnh; khu vực bảo tồn được cơ quan có thẩm quyền công nhận; khu vực nằm trong quy hoạch khu du lịch quốc gia có quy mô trên 50ha.
d) Các khu đô thị mới và khu nhà ở mới có diện tích từ 20ha trở lên; điểm dân cư nông thôn nằm trong quy hoạch chung đô thị có quy mô từ 20ha trở lên; các tòa nhà thương mại - dịch vụ cao tầng, các khu nhà ở cao tầng (từ 12 tầng trở lên).
e) Các khu thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục - thể thao, du lịch, công viên, giáo dục đào tạo, nghiên cứu ứng dụng khoa học, dịch vụ y tế, khu nghỉ dưỡng, dưỡng lão, khu nghĩa trang nhân dân, khu xử lý chất thải rắn, xử lý nước thải có quy mô diện tích từ 50ha trở lên.”
2. Sửa đổi Khoản 3, Điều 5 như sau:
“3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở có quy mô nhỏ hơn 2ha hoặc các dự án đầu tư xây dựng khác có quy mô nhỏ hơn 5ha và do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện thì tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung hồ sơ thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng (tỷ lệ 1/2000) mà không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng”.
3. Sửa đổi Điều 6 như sau:
“ Điều 6. Cơ quan, tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng (QHV)
1. UBND tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện.
2. UBND cấp huyện tổ chức lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện”
4. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“1. UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch sau:
“ a) Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh; thị trấn; đô thị mới (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 7 Điều 29 Luật sửa đổi số 35).
b) Quy hoạch phân khu (QHPK) và quy hoạch chi tiết (QHCT) có phạm vi hành chính thuộc hai huyện, thị xã, thành phố trở lên; khu vực có ý nghĩa quan trọng; khu vực trong đô thị mới (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 7 Điều 29 Luật Sửa đổi bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018).
c) Quy hoạch thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Sở Xây dựng, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 7 Điều 29 Luật Sửa đổi bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018).
2. UBND thành phố phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh quy định tại Khoản 1 Điều này).
3. UBND huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án QHCT trong địa giới hành chính do mình quản lý và chấp thuận tổng mặt bằng phương án kiến trúc đối với các dự án nhà ở có quy mô nhỏ hơn 2ha hoặc các dự án đầu tư xây dựng khác có quy mô nhỏ hơn 5ha phù hợp với QHPK, trong phạm vi địa giới hành chính quản lý của UBND cấp huyện (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, quy định tại Khoản 1 Điều này).
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Cơ quan lập quy hoạch khu chức năng
“1. UBND tỉnh giao Sở Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung khu chức năng (trừ khu chức năng cấp quốc gia do Bộ Xây dựng tổ chức lập). QHPK xây dựng khu chức năng (trừ các quy hoạch các khu công nghiệp do Ban quản lý các khu công nghiệp lập); QHPK các khu vực trong đô thị mới, khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện trở lên và quy hoạch khác do UBND tỉnh giao.
2. UBND tỉnh giao UBND cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án QHPK khu chức năng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch quy định tại Khoản 1 điều này.
3. UBND cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án QHCT khu chức năng được giao quản lý hoặc đầu tư.
4. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án QHCT khu chức năng được giao làm chủ đầu tư.”
6. Sửa đổi Điều 13 như sau:
“Điều 13. Cơ quan phê duyệt quy hoạch khu chức năng
1. UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án:
a) Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 9 Điều 28 Luật sửa đổi số 35).
b) QHPK chức năng theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020;
c) QHCT khu chức năng trong phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện, thị xã, thành phố trở lên, quy hoạch chi tiết khu vực có ý nghĩa quan trọng;
2. UBND cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án QHCT khu chức năng, QHCT các dự án do UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư, trừ các đồ án nằm trong khoản 1 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản với Sở Xây dựng và phù hợp QHPK được phê duyệt”.
7. Bãi bỏ Điều 25, Điều 26.