Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3675/QĐ-UBND 2018 Đề án Tổng thể phát triển kinh tế thủy sản tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/09/2018", "sign_number": "3675/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/09/2018", "sign_number": "3675/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/09/2018", "sign_number": "3675/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/09/2018", "sign_number": "3675/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/09/2018", "sign_number": "3675/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3675/QĐ-UBND 2018 Đề án Tổng thể phát triển kinh tế thủy sản tỉnh Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tổng thể phát triển kinh tế thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Lĩnh vực Chế biến và tiêu thụ sản phẩm thủy sản
- Tổ chức rà soát, đánh giá sắp xếp lại các cơ sở chế biến trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch. Đến năm 2020, đảm bảo di dời xong các khu cơ sở chế biến về khu vực quy hoạch để ổn định sản xuất.
- Đẩy mạnh việc liên kết giữa các nhà máy chế biến với cơ sở sản xuất và cung cấp nguyên liệu thủy sản (vùng nuôi trồng thủy sản và khai thác thủy sản). Tất cả các nhà máy chế biến đều xây dựng được các mối liên kết trực tiếp với vùng sản xuất nguyên liệu để chủ động sản xuất và truy suất nguồn gốc sản phẩm; Xây dựng các chợ đầu mối đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
- Quản lý và kiểm soát chặt chẽ an toàn vệ sinh thực phẩm ở tất cả các cơ sở chế biến trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Đến năm 2030, 100% cơ sở sản xuất đều được kiểm tra, giám sát về an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ mới trong chế biến để gia tăng giá trị sản phẩm. Đến năm 2030, tỷ lệ mặt hàng giá trị gia tăng trong chế biến tăng lên 30-35% và 70-80% phế phụ phẩm trong chế biến thủy sản được sử dụng để tạo các sản phẩm khác.
- Các chương trình, dự án ưu tiên (Chi tiết theo Phụ lục 04)

Content:
Lĩnh vực Chế biến và tiêu thụ sản phẩm thủy sản
- Tổ chức rà soát, đánh giá sắp xếp lại các cơ sở chế biến trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch. Đến năm 2020, đảm bảo di dời xong các khu cơ sở chế biến về khu vực quy hoạch để ổn định sản xuất.
- Đẩy mạnh việc liên kết giữa các nhà máy chế biến với cơ sở sản xuất và cung cấp nguyên liệu thủy sản (vùng nuôi trồng thủy sản và khai thác thủy sản). Tất cả các nhà máy chế biến đều xây dựng được các mối liên kết trực tiếp với vùng sản xuất nguyên liệu để chủ động sản xuất và truy suất nguồn gốc sản phẩm; Xây dựng các chợ đầu mối đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
- Quản lý và kiểm soát chặt chẽ an toàn vệ sinh thực phẩm ở tất cả các cơ sở chế biến trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Đến năm 2030, 100% cơ sở sản xuất đều được kiểm tra, giám sát về an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ mới trong chế biến để gia tăng giá trị sản phẩm. Đến năm 2030, tỷ lệ mặt hàng giá trị gia tăng trong chế biến tăng lên 30-35% và 70-80% phế phụ phẩm trong chế biến thủy sản được sử dụng để tạo các sản phẩm khác.
- Các chương trình, dự án ưu tiên (Chi tiết theo Phụ lục 04)