Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1727/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi ngân sách các cấp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "1727/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "1727/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "1727/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "1727/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "1727/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1727/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi ngân sách các cấp

Điều 1. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh Bắc Kạn như sau:
...
6. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã:
6.1. Chi đầu tư phát triển:
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo quy định của pháp luật.
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý.
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
6.2. Chi thường xuyên (phần ngân sách xã quản lý):
- Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn quản lý (đối với phường do ngân sách thị xã chi).
- Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của các trạm y tế.
- Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao.
- Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã.
- Chi hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở xã.
- Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã.
- Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định.
- Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội.
- Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý, như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp và thoát nước công cộng;... riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh... (đối với phường do ngân sách cấp trên chi).
- Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến lâm theo chế độ quy định.
- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
- Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau.
6.3. Phân cấp thêm nhiệm vụ chi cho ngân sách xã, thị trấn:
Cấp tỉnh phân cấp thêm nhiệm vụ chi cho ngân sách xã, thị trấn đầu tư các công trình phúc lợi xã hội: Trạm y tế, nhà trẻ, mẫu giáo và kết cấu hạ tầng khác do xã, thị trấn quản lý trong trường hợp nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) của ngân sách xã, thị trấn lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên.

Content:
Nhiệm vụ chi của ngân sách xã:
6.1. Chi đầu tư phát triển:
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo quy định của pháp luật.
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý.
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
6.2. Chi thường xuyên (phần ngân sách xã quản lý):
- Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn quản lý (đối với phường do ngân sách thị xã chi).
- Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của các trạm y tế.
- Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao.
- Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã.
- Chi hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở xã.
- Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã.
- Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định.
- Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội.
- Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý, như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp và thoát nước công cộng;... riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh... (đối với phường do ngân sách cấp trên chi).
- Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến lâm theo chế độ quy định.
- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
- Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau.
6.3. Phân cấp thêm nhiệm vụ chi cho ngân sách xã, thị trấn:
Cấp tỉnh phân cấp thêm nhiệm vụ chi cho ngân sách xã, thị trấn đầu tư các công trình phúc lợi xã hội: Trạm y tế, nhà trẻ, mẫu giáo và kết cấu hạ tầng khác do xã, thị trấn quản lý trong trường hợp nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) của ngân sách xã, thị trấn lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên.