Document: Khoản 12 Điều 2 Quyết định 1721/QĐ-UBND 2023 cơ chế hỗ trợ phát triển kinh tế vườn Quảng Nam 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1721/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1721/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1721/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1721/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1721/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 2 Quyết định 1721/QĐ-UBND 2023 cơ chế hỗ trợ phát triển kinh tế vườn Quảng Nam 2021 2025

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
12. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Triển khai Đề án phát triển KTV, KTTT giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn cấp huyện đạt kết quả. Chịu trách nhiệm về kết quả, hiệu quả trong việc quản lý, chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND tại địa phương.
- Hằng năm, xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp theo thời gian quy định tại khoản 5, Điều 1, Quyết định này; đồng thời cân đối, bố trí thêm nguồn ngân sách địa phương, lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển KTV, KTTT tại địa phương.
- Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, vận động Nhân dân cải tạo vườn tạp, phát triển KTV, KTTT; tuyên truyền các nội dung chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND và Quyết định này; tiếp nhận, hỗ trợ, hướng dẫn chủ vườn, chủ trang trại lập các hồ sơ, thủ tục đăng ký, thủ tục nhận hỗ trợ; các hồ sơ, thủ tục liên quan khác theo quy định; quản lý, theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện phát triển KTV, KTTT cho các đơn vị cấp trên theo quy định; nhân rộng các mô hình KTV, KTTT hiệu quả trên địa bàn.
- Kịp thời rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch vùng huyện; trong đó, chú trọng các nội dung, nhiệm vụ quy hoạch liên quan đến việc triển khai Nghị quyết số 35/2021/NQ - HĐND.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực trồng trọt, xây dựng, tài nguyên và khoáng sản; chỉ đạo các Phòng, ban, đơn vị liên quan và UBND cấp xã phối hợp hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ chủ vườn, chủ trang trại; chỉ đạo kịp thời việc rà soát, thẩm định, lập/phê duyệt kế hoạch chi tiết, phân bổ kinh phí, nghiệm thu, hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho chủ vườn, chủ trang trại kịp thời, đúng quy định; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn đối tượng hưởng lợi sử dụng kinh phí hỗ trợ, các nguồn vốn vay đúng mục đích, hiệu quả.
- Công khai, minh bạch về chính sách hỗ trợ, mức hỗ trợ theo đúng quy định.
- Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu) báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện, kết quả giải ngân nguồn vốn, những khó khăn, vướng mắc về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo; thực hiện tốt công tác sơ kết, tổng kết, nhân rộng mô hình hiệu quả trên địa bàn.

Content:
UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Triển khai Đề án phát triển KTV, KTTT giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn cấp huyện đạt kết quả. Chịu trách nhiệm về kết quả, hiệu quả trong việc quản lý, chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND tại địa phương.
- Hằng năm, xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp theo thời gian quy định tại khoản 5, Điều 1, Quyết định này; đồng thời cân đối, bố trí thêm nguồn ngân sách địa phương, lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển KTV, KTTT tại địa phương.
- Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, vận động Nhân dân cải tạo vườn tạp, phát triển KTV, KTTT; tuyên truyền các nội dung chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND và Quyết định này; tiếp nhận, hỗ trợ, hướng dẫn chủ vườn, chủ trang trại lập các hồ sơ, thủ tục đăng ký, thủ tục nhận hỗ trợ; các hồ sơ, thủ tục liên quan khác theo quy định; quản lý, theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện phát triển KTV, KTTT cho các đơn vị cấp trên theo quy định; nhân rộng các mô hình KTV, KTTT hiệu quả trên địa bàn.
- Kịp thời rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch vùng huyện; trong đó, chú trọng các nội dung, nhiệm vụ quy hoạch liên quan đến việc triển khai Nghị quyết số 35/2021/NQ - HĐND.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực trồng trọt, xây dựng, tài nguyên và khoáng sản; chỉ đạo các Phòng, ban, đơn vị liên quan và UBND cấp xã phối hợp hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ chủ vườn, chủ trang trại; chỉ đạo kịp thời việc rà soát, thẩm định, lập/phê duyệt kế hoạch chi tiết, phân bổ kinh phí, nghiệm thu, hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho chủ vườn, chủ trang trại kịp thời, đúng quy định; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn đối tượng hưởng lợi sử dụng kinh phí hỗ trợ, các nguồn vốn vay đúng mục đích, hiệu quả.
- Công khai, minh bạch về chính sách hỗ trợ, mức hỗ trợ theo đúng quy định.
- Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu) báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện, kết quả giải ngân nguồn vốn, những khó khăn, vướng mắc về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo; thực hiện tốt công tác sơ kết, tổng kết, nhân rộng mô hình hiệu quả trên địa bàn.