Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 423/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch xây dựng trụ sở làm việc của các bộ tại Thủ đô Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "423/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "423/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "423/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "423/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "423/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 423/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch xây dựng trụ sở làm việc của các bộ tại Thủ đô Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng hệ thống trụ sở làm việc của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể tại Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 (gồm Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tập trung tại khu Tây Hồ Tây và Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tập trung tại khu Mễ Trì) với nội dung chính như sau:
...
4. Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ ngành trung ương tại khu Tây Hồ Tây:
a) Vị trí, ranh giới và quy mô khu trụ sở bộ ngành trung ương tại khu Tây Hồ Tây:
Khu vực quy hoạch thuộc dự án khu trung tâm Tây Hồ Tây đã được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (trừ khu vực trụ sở bộ, ngành trung ương thực hiện theo dự án riêng), khu vực xung quanh đang trong giai đoạn triển khai đầu tư xây dựng. Khu đất quy hoạch thuộc địa giới hành chính phường Xuân La, quận Tây Hồ và phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Quy mô quy hoạch khoảng 35 ha (diện tích thuộc phường Xuân La, quận Tây Hồ khoảng 20,7 ha và phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm khoảng 14,3 ha).
b) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Tổ hợp cụm công trình các trụ sở tạo nên trục công trình kết nối với Hồ Tây và tạo nên tổ hợp không gian điểm nhấn, ấn tượng cho không gian đô thị. Duy trì trục không gian mở phục vụ chung cho cán bộ và người dân tại khu vực theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được phê duyệt.
Bố trí 13 trụ sở làm việc có hình khối kiến trúc thống nhất về phía Bắc và phía Nam gắn với 2 trục đường đô thị để tạo thuận lợi cho khách và cán bộ đến tiếp cận làm việc được thuận lợi bằng phương tiện giao thông cơ giới. Các công trình trụ sở được xây dựng thống nhất chiều cao 12 - 25 tầng, các khối công cộng phụ trợ, dịch vụ thương mại cao 6 - 24 tầng, thống nhất chỉ giới xây dựng lùi so với mặt đường chính là 20 m.
Trục không gian mở đi giữa lô đất, kết nối từ Đông sang Tây được tổ chức gồm tuyến nước mềm mại, có lối đi bộ rộng mở hai bên, bố trí các công trình dịch vụ công cộng phục vụ cho cán bộ, khách làm việc và người dân tại khu vực. Trong giờ hành chính có thể hạn chế người dân sử dụng để đảm bảo hạn chế tiếng ồn tác động đến hoạt động hành chính, buổi tối có thể tổ chức thành tuyến phố đi bộ sinh động, phục vụ chung cho cộng đồng. Trục không gian mở là trục đi bộ, tiếp cận chủ đạo của cán bộ làm việc thường xuyên sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.
Từng trụ sở bộ, ngành được bố trí trên từng lô đất, được tổ hợp từ nhiều công trình kiến trúc tạo nên tổ hợp sinh động, có nhịp điệu, có khoảng trống cho cây xanh, có mối liên hệ với các công trình kiến trúc lân cận. Sự kết nối về hình khối, mặt đứng công trình, phong cách kiến trúc chung sẽ tạo nên tổ hợp kiến trúc công trình hài hòa. Mật độ xây dựng công trình đạt khoảng 40% trên lô đất và mật độ gộp đạt khoảng 20%, tầng 1 tăng cường mở trống để tạo thuận lợi cho lưu thông, đi lại.
Kiến trúc công trình hiện đại, ứng dụng các khoa học công nghệ, giải pháp kiến trúc xanh tạo hiệu quả môi trường và đảm bảo bền vững trong tương lai. Hình thức kiến trúc đảm bảo đặc trưng của cơ quan hành chính nhà nước.
Bố trí tối đa hệ thống cây xanh sân vườn kết hợp với trục mặt nước để tạo cảnh quan và môi trường sinh thái cho khu trụ sở bộ, ngành. Hệ thống cảnh quan là điểm nhấn quan trọng cho khu trụ sở các bộ, ngành và là hình ảnh của khu đô thị Tây Hồ Tây trong tương lai.
Bố trí hệ thống không gian ngầm được kết nối với nhau để phục vụ nhu cầu bãi đỗ xe, bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối (trạm cấp điện, trạm bơm tăng áp, trạm xử lý nước thải, khu tập trung chất thải rắn tạm...). Các công trình hạ tầng nổi được sử dụng các giải pháp bao che xử lý thẩm mỹ để đảm bảo mỹ quan và tiện nghi cho khu trụ sở.
Kết hợp giải pháp về thiết kế kiến trúc công trình và áp dụng khoa học công nghệ để đảm bảo an ninh, an toàn cho từng công trình trụ sở bộ, ngành, đảm bảo các yêu cầu đặc thù của cơ quan trung ương.
c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
Trong phạm vi khu quy hoạch có diện tích đất khoảng 35 ha được bố trí các loại đất gồm: đất cơ quan, trụ sở (12 cơ quan, 01 cơ quan dự trữ); đất công trình dịch vụ, công cộng; đất cây xanh, quảng trường, công viên, đường dạo, cầu vượt, mặt nước và đất đường giao thông. Các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể như sau:
- Đất cơ quan, trụ sở: Bao gồm các ô đất có ký hiệu B1 - B5, B7, B8, B10, B12 - B16; diện tích đất trụ sở làm việc 143.006 m2, chiếm 41,0% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 12 - 25 tầng; tầng ngầm 2 - 5 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40 - 50%; tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 435.000 m2; số người làm việc khoảng 14.500 người.
- Đất công trình dịch vụ, công cộng: Bao gồm các ô đất có ký hiệu B6, B9, B11, B17, B18 diện tích đất 48.737 m2, chiếm 14,0% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 6 - 24 tầng; mật độ xây dựng tối đa 40%; diện tích sàn xây dựng khoảng 144.000 m2.
- Đất cây xanh, quảng trường, công viên, đường dạo, cầu vượt, mặt nước: Bao gồm các ô đất có ký hiệu X1 - X3, diện tích đất 120.099 m2, chiếm 34,4% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 1 tầng; mật độ xây dựng tối đa 10%. Trong đất cây xanh mặt nước có bố trí các công trình công cộng phục vụ chung cho khu trụ sở và nhân dân tại khu vực.
- Đất đường giao thông: Diện tích đất 37.072 m2, chiếm 10,6% khu đất quy hoạch.
d) Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Quy hoạch giao thông:
Mạng lưới giao thông nội bộ khu quy hoạch đấu nối với các tuyến đường hạ tầng chung của khu trung tâm Tây Hồ Tây gồm: đường Xuân Tảo, đường Võ Chí Công, đường Hoàng Minh Thảo và tuyến đường có lộ giới 40 m.
Kiểm soát chặt chẽ các điểm đấu nối đảm bảo cho các phương tiện giao thông hoạt động thuận lợi, tránh gây xung đột, ùn tắc giao thông làm ảnh hưởng tới hoạt động của khu trụ sở bộ, ngành. Lộ giới của các tuyến đường nội bộ trong khu vực quy hoạch từ 15 - 24 m.
Khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông công cộng đô thị như tuyến đường sắt đô thị kết hợp với mạng lưới xe buýt chạy trên các tuyến đường chính của khu vực tạo thành mạng lưới giao thông công cộng thuận lợi cho việc di chuyển để hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân.
Bố trí các bãi đỗ xe ngầm từ 2 - 5 tầng, các bãi đỗ xe nổi tại các công trình phục vụ nhu cầu đỗ xe của cán bộ làm việc và khách đến liên hệ công việc tại các khu vực cơ quan.
- Quy hoạch san nền:
Cao độ xây dựng cho khu vực là Hxd ≥ +6.4m phù hợp với quy hoạch phân khu đô thị H2-1. Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu đặt cống ngầm.
Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
Lựa chọn hệ thống thoát nước riêng hoạt động với chế độ tự chảy. Hệ thống thoát nước mặt trong khu vực được đấu nối ra hệ thống cống được bố trí bằng 04 tuyến đường xung quanh, sau đó thoát ra mương Cổ Nhuế về phía Tây.
Bố trí hệ thống cống hộp kích thước BxH = 0,6x0,6m đến BxH = 1.0x1.0m dọc xung quanh các ô đất dự kiến phân cho các bộ, ngành, sau đó đấu nối ra cống thoát nằm trên 04 đường giao thông xung quanh. Bố trí hệ thống giếng thu nước mưa kết hợp ga thăm với kích thước từ 30 - 50 m/giếng.
- Cấp nước:
Tổng nhu cầu cấp nước khoảng 2.200 m3/ngày đêm. Nguồn nước cấp từ tuyến ống cấp nước phân phối dự kiến D150 mm nằm phía Tây và tuyến ống phân phối dự kiến D150 mm nằm phía Nam đấu nối với tuyến ống truyền dẫn D400 mm.
Mạng lưới cấp nước phân phối khu vực trong khu vực trụ sở cơ quan được thiết kế với đường kính ống D100 mm đấu nối với tuyến ống cấp nước phân phối dự kiến D150 mm phía Tây và tuyến ống phân phối dự kiến D150 m phía Nam.
Các trụ sở cơ quan được cấp nước trực tiếp từ tuyến ống cấp nước phân phối khu vực D150 mm qua các điểm đấu nối cấp nước với kích thước D100 mm.
Bố trí họng cứu hỏa trên tuyến ống cấp nước có đường kính ≥ D100 mm. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa là 150 m. Trong các công trình cần có thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy riêng đảm bảo an toàn cấp nước chữa cháy cho các tòa nhà.
- Quy hoạch cấp điện:
Nhu cầu khoảng 21MW. Nguồn cấp điện chính từ trạm 110KV Nhật Tân có công suất 3x63MVA ở phía Đông Bắc.
Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 22KV từ trạm biến áp 110KV Nhật Tân cấp điện cho các trạm biến áp hạ thế trong khu vực. Tuyến cáp ngầm trong ranh giới nghiên cứu thiết kế được đi trong hào cáp kỹ thuật, trên vỉa hè. Khoảng cách từ đỉnh nắp hào tới bề mặt vỉa hè không nhỏ hơn 0,3 m, tới mặt đường xe chạy không nhỏ hơn 0,7 m. Mép hào cách tường công trình không nhỏ hơn 1 m. Tại các vị trí giao nhau, chuyển hướng và trên đường thẳng bố trí một hố ga kỹ thuật với khoảng cách tối đa 100 m.
Xây dựng mới các trạm biến áp cho các tòa nhà của các bộ, ngành trong khu vực nghiên cứu thiết kế và 01 trạm biến áp chiếu sáng công cộng cấp điện cho khu vực. Trạm biến áp được bố trí trong khu vực cây xanh của tòa nhà hoặc dưới tầng hầm.
Mạng hạ thế 0,4KV và chiếu sáng: Thiết kế đi ngầm trong hào cáp bố trí trên hè các tuyến đường quy hoạch và trong sân đường nội bộ của các công trình và cụm công trình.
- Quy hoạch thông tin liên lạc:
Tổng nhu cầu thuê bao của khu quy hoạch khoảng 15.000 lines. Từ tổng đài vệ tinh xây dựng các tuyến cáp trung kế đến các tủ cáp thuê bao. Các tuyến cáp trung kế được bố trí trong hào kỹ thuật.
Mỗi tòa nhà của bộ, ngành sẽ được bố trí một 1 tủ. Các tủ cáp điện thoại có thể kết hợp tại vị trí bố trí với các trạm biến áp, tủ cấp điện hạ thế.
Từ các tủ cáp xây dựng các tuyến cáp quang thuê bao đến từng đối tượng tiêu thụ. Các tuyến cáp quang thuê bao được bố trí trong hào cáp kỹ thuật cùng với cáp điện hạ thế và cáp chiếu sáng.
- Thu gom và xử lý nước thải:
Lượng nước thải dự kiến khoảng 1.600 m3/ngày đêm. Nước thải được thu gom theo mạng lưới đường ống đô thị và xử lý tại trạm xử lý nước thải Tây Sông Nhuệ.
Xây dựng 04 công trình xử lý nước thải ngầm dạng hợp khối, công suất dự kiến 300 - 400 m3/công trình (công suất, vị trí chính xác sẽ xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng trụ sở bộ, ngành). Công trình xử lý nước thải áp dụng công nghệ sinh học trong điều kiện nhân tạo. Trong khu vực công cộng, các công trình có phát sinh nước thải phải có công trình xử lý tại chỗ. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn B theo QCVN 14:2008-BTNMT.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn:
Lượng chất thải rắn dự kiến 7 tấn/ngày đêm. Chất thải rắn cần phân loại tại nguồn thành tối thiểu 2 loại: chất thải rắn vô cơ và chất thải rắn hữu cơ. Chất thải rắn hữu cơ thu gom hàng ngày. Chất thải rắn vô cơ định kỳ thu gom.
Các công trình bố trí khu vực chứa chất thải rắn được bố trí trong tầng hầm. Xây dựng hệ thống thu gom chất thải rắn từ trên cao xuống bể chất thải rắn cho từng đơn nguyên. Chất thải rắn được phân loại tại nguồn sau đó hợp đồng với đơn vị có trách nhiệm chuyển về cơ sở xử lý tập trung của thành phố.
Trên các trục đường giao thông, không gian chung, bố trí các thùng rác công cộng để thuận tiện cho khách vãng lai.

Content:
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ ngành trung ương tại khu Tây Hồ Tây:
a) Vị trí, ranh giới và quy mô khu trụ sở bộ ngành trung ương tại khu Tây Hồ Tây:
Khu vực quy hoạch thuộc dự án khu trung tâm Tây Hồ Tây đã được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (trừ khu vực trụ sở bộ, ngành trung ương thực hiện theo dự án riêng), khu vực xung quanh đang trong giai đoạn triển khai đầu tư xây dựng. Khu đất quy hoạch thuộc địa giới hành chính phường Xuân La, quận Tây Hồ và phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Quy mô quy hoạch khoảng 35 ha (diện tích thuộc phường Xuân La, quận Tây Hồ khoảng 20,7 ha và phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm khoảng 14,3 ha).
b) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Tổ hợp cụm công trình các trụ sở tạo nên trục công trình kết nối với Hồ Tây và tạo nên tổ hợp không gian điểm nhấn, ấn tượng cho không gian đô thị. Duy trì trục không gian mở phục vụ chung cho cán bộ và người dân tại khu vực theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được phê duyệt.
Bố trí 13 trụ sở làm việc có hình khối kiến trúc thống nhất về phía Bắc và phía Nam gắn với 2 trục đường đô thị để tạo thuận lợi cho khách và cán bộ đến tiếp cận làm việc được thuận lợi bằng phương tiện giao thông cơ giới. Các công trình trụ sở được xây dựng thống nhất chiều cao 12 - 25 tầng, các khối công cộng phụ trợ, dịch vụ thương mại cao 6 - 24 tầng, thống nhất chỉ giới xây dựng lùi so với mặt đường chính là 20 m.
Trục không gian mở đi giữa lô đất, kết nối từ Đông sang Tây được tổ chức gồm tuyến nước mềm mại, có lối đi bộ rộng mở hai bên, bố trí các công trình dịch vụ công cộng phục vụ cho cán bộ, khách làm việc và người dân tại khu vực. Trong giờ hành chính có thể hạn chế người dân sử dụng để đảm bảo hạn chế tiếng ồn tác động đến hoạt động hành chính, buổi tối có thể tổ chức thành tuyến phố đi bộ sinh động, phục vụ chung cho cộng đồng. Trục không gian mở là trục đi bộ, tiếp cận chủ đạo của cán bộ làm việc thường xuyên sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.
Từng trụ sở bộ, ngành được bố trí trên từng lô đất, được tổ hợp từ nhiều công trình kiến trúc tạo nên tổ hợp sinh động, có nhịp điệu, có khoảng trống cho cây xanh, có mối liên hệ với các công trình kiến trúc lân cận. Sự kết nối về hình khối, mặt đứng công trình, phong cách kiến trúc chung sẽ tạo nên tổ hợp kiến trúc công trình hài hòa. Mật độ xây dựng công trình đạt khoảng 40% trên lô đất và mật độ gộp đạt khoảng 20%, tầng 1 tăng cường mở trống để tạo thuận lợi cho lưu thông, đi lại.
Kiến trúc công trình hiện đại, ứng dụng các khoa học công nghệ, giải pháp kiến trúc xanh tạo hiệu quả môi trường và đảm bảo bền vững trong tương lai. Hình thức kiến trúc đảm bảo đặc trưng của cơ quan hành chính nhà nước.
Bố trí tối đa hệ thống cây xanh sân vườn kết hợp với trục mặt nước để tạo cảnh quan và môi trường sinh thái cho khu trụ sở bộ, ngành. Hệ thống cảnh quan là điểm nhấn quan trọng cho khu trụ sở các bộ, ngành và là hình ảnh của khu đô thị Tây Hồ Tây trong tương lai.
Bố trí hệ thống không gian ngầm được kết nối với nhau để phục vụ nhu cầu bãi đỗ xe, bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối (trạm cấp điện, trạm bơm tăng áp, trạm xử lý nước thải, khu tập trung chất thải rắn tạm...). Các công trình hạ tầng nổi được sử dụng các giải pháp bao che xử lý thẩm mỹ để đảm bảo mỹ quan và tiện nghi cho khu trụ sở.
Kết hợp giải pháp về thiết kế kiến trúc công trình và áp dụng khoa học công nghệ để đảm bảo an ninh, an toàn cho từng công trình trụ sở bộ, ngành, đảm bảo các yêu cầu đặc thù của cơ quan trung ương.
c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
Trong phạm vi khu quy hoạch có diện tích đất khoảng 35 ha được bố trí các loại đất gồm: đất cơ quan, trụ sở (12 cơ quan, 01 cơ quan dự trữ); đất công trình dịch vụ, công cộng; đất cây xanh, quảng trường, công viên, đường dạo, cầu vượt, mặt nước và đất đường giao thông. Các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể như sau:
- Đất cơ quan, trụ sở: Bao gồm các ô đất có ký hiệu B1 - B5, B7, B8, B10, B12 - B16; diện tích đất trụ sở làm việc 143.006 m2, chiếm 41,0% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 12 - 25 tầng; tầng ngầm 2 - 5 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40 - 50%; tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 435.000 m2; số người làm việc khoảng 14.500 người.
- Đất công trình dịch vụ, công cộng: Bao gồm các ô đất có ký hiệu B6, B9, B11, B17, B18 diện tích đất 48.737 m2, chiếm 14,0% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 6 - 24 tầng; mật độ xây dựng tối đa 40%; diện tích sàn xây dựng khoảng 144.000 m2.
- Đất cây xanh, quảng trường, công viên, đường dạo, cầu vượt, mặt nước: Bao gồm các ô đất có ký hiệu X1 - X3, diện tích đất 120.099 m2, chiếm 34,4% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 1 tầng; mật độ xây dựng tối đa 10%. Trong đất cây xanh mặt nước có bố trí các công trình công cộng phục vụ chung cho khu trụ sở và nhân dân tại khu vực.
- Đất đường giao thông: Diện tích đất 37.072 m2, chiếm 10,6% khu đất quy hoạch.
d) Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Quy hoạch giao thông:
Mạng lưới giao thông nội bộ khu quy hoạch đấu nối với các tuyến đường hạ tầng chung của khu trung tâm Tây Hồ Tây gồm: đường Xuân Tảo, đường Võ Chí Công, đường Hoàng Minh Thảo và tuyến đường có lộ giới 40 m.
Kiểm soát chặt chẽ các điểm đấu nối đảm bảo cho các phương tiện giao thông hoạt động thuận lợi, tránh gây xung đột, ùn tắc giao thông làm ảnh hưởng tới hoạt động của khu trụ sở bộ, ngành. Lộ giới của các tuyến đường nội bộ trong khu vực quy hoạch từ 15 - 24 m.
Khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông công cộng đô thị như tuyến đường sắt đô thị kết hợp với mạng lưới xe buýt chạy trên các tuyến đường chính của khu vực tạo thành mạng lưới giao thông công cộng thuận lợi cho việc di chuyển để hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân.
Bố trí các bãi đỗ xe ngầm từ 2 - 5 tầng, các bãi đỗ xe nổi tại các công trình phục vụ nhu cầu đỗ xe của cán bộ làm việc và khách đến liên hệ công việc tại các khu vực cơ quan.
- Quy hoạch san nền:
Cao độ xây dựng cho khu vực là Hxd ≥ +6.4m phù hợp với quy hoạch phân khu đô thị H2-1. Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu đặt cống ngầm.
Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
Lựa chọn hệ thống thoát nước riêng hoạt động với chế độ tự chảy. Hệ thống thoát nước mặt trong khu vực được đấu nối ra hệ thống cống được bố trí bằng 04 tuyến đường xung quanh, sau đó thoát ra mương Cổ Nhuế về phía Tây.
Bố trí hệ thống cống hộp kích thước BxH = 0,6x0,6m đến BxH = 1.0x1.0m dọc xung quanh các ô đất dự kiến phân cho các bộ, ngành, sau đó đấu nối ra cống thoát nằm trên 04 đường giao thông xung quanh. Bố trí hệ thống giếng thu nước mưa kết hợp ga thăm với kích thước từ 30 - 50 m/giếng.
- Cấp nước:
Tổng nhu cầu cấp nước khoảng 2.200 m3/ngày đêm. Nguồn nước cấp từ tuyến ống cấp nước phân phối dự kiến D150 mm nằm phía Tây và tuyến ống phân phối dự kiến D150 mm nằm phía Nam đấu nối với tuyến ống truyền dẫn D400 mm.
Mạng lưới cấp nước phân phối khu vực trong khu vực trụ sở cơ quan được thiết kế với đường kính ống D100 mm đấu nối với tuyến ống cấp nước phân phối dự kiến D150 mm phía Tây và tuyến ống phân phối dự kiến D150 m phía Nam.
Các trụ sở cơ quan được cấp nước trực tiếp từ tuyến ống cấp nước phân phối khu vực D150 mm qua các điểm đấu nối cấp nước với kích thước D100 mm.
Bố trí họng cứu hỏa trên tuyến ống cấp nước có đường kính ≥ D100 mm. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa là 150 m. Trong các công trình cần có thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy riêng đảm bảo an toàn cấp nước chữa cháy cho các tòa nhà.
- Quy hoạch cấp điện:
Nhu cầu khoảng 21MW. Nguồn cấp điện chính từ trạm 110KV Nhật Tân có công suất 3x63MVA ở phía Đông Bắc.
Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 22KV từ trạm biến áp 110KV Nhật Tân cấp điện cho các trạm biến áp hạ thế trong khu vực. Tuyến cáp ngầm trong ranh giới nghiên cứu thiết kế được đi trong hào cáp kỹ thuật, trên vỉa hè. Khoảng cách từ đỉnh nắp hào tới bề mặt vỉa hè không nhỏ hơn 0,3 m, tới mặt đường xe chạy không nhỏ hơn 0,7 m. Mép hào cách tường công trình không nhỏ hơn 1 m. Tại các vị trí giao nhau, chuyển hướng và trên đường thẳng bố trí một hố ga kỹ thuật với khoảng cách tối đa 100 m.
Xây dựng mới các trạm biến áp cho các tòa nhà của các bộ, ngành trong khu vực nghiên cứu thiết kế và 01 trạm biến áp chiếu sáng công cộng cấp điện cho khu vực. Trạm biến áp được bố trí trong khu vực cây xanh của tòa nhà hoặc dưới tầng hầm.
Mạng hạ thế 0,4KV và chiếu sáng: Thiết kế đi ngầm trong hào cáp bố trí trên hè các tuyến đường quy hoạch và trong sân đường nội bộ của các công trình và cụm công trình.
- Quy hoạch thông tin liên lạc:
Tổng nhu cầu thuê bao của khu quy hoạch khoảng 15.000 lines. Từ tổng đài vệ tinh xây dựng các tuyến cáp trung kế đến các tủ cáp thuê bao. Các tuyến cáp trung kế được bố trí trong hào kỹ thuật.
Mỗi tòa nhà của bộ, ngành sẽ được bố trí một 1 tủ. Các tủ cáp điện thoại có thể kết hợp tại vị trí bố trí với các trạm biến áp, tủ cấp điện hạ thế.
Từ các tủ cáp xây dựng các tuyến cáp quang thuê bao đến từng đối tượng tiêu thụ. Các tuyến cáp quang thuê bao được bố trí trong hào cáp kỹ thuật cùng với cáp điện hạ thế và cáp chiếu sáng.
- Thu gom và xử lý nước thải:
Lượng nước thải dự kiến khoảng 1.600 m3/ngày đêm. Nước thải được thu gom theo mạng lưới đường ống đô thị và xử lý tại trạm xử lý nước thải Tây Sông Nhuệ.
Xây dựng 04 công trình xử lý nước thải ngầm dạng hợp khối, công suất dự kiến 300 - 400 m3/công trình (công suất, vị trí chính xác sẽ xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng trụ sở bộ, ngành). Công trình xử lý nước thải áp dụng công nghệ sinh học trong điều kiện nhân tạo. Trong khu vực công cộng, các công trình có phát sinh nước thải phải có công trình xử lý tại chỗ. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn B theo QCVN 14:2008-BTNMT.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn:
Lượng chất thải rắn dự kiến 7 tấn/ngày đêm. Chất thải rắn cần phân loại tại nguồn thành tối thiểu 2 loại: chất thải rắn vô cơ và chất thải rắn hữu cơ. Chất thải rắn hữu cơ thu gom hàng ngày. Chất thải rắn vô cơ định kỳ thu gom.
Các công trình bố trí khu vực chứa chất thải rắn được bố trí trong tầng hầm. Xây dựng hệ thống thu gom chất thải rắn từ trên cao xuống bể chất thải rắn cho từng đơn nguyên. Chất thải rắn được phân loại tại nguồn sau đó hợp đồng với đơn vị có trách nhiệm chuyển về cơ sở xử lý tập trung của thành phố.
Trên các trục đường giao thông, không gian chung, bố trí các thùng rác công cộng để thuận tiện cho khách vãng lai.