Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3563/QĐ-UBND năm 2013 phát triển bưu chính viễn thông Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2013", "sign_number": "3563/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2013", "sign_number": "3563/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2013", "sign_number": "3563/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2013", "sign_number": "3563/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2013", "sign_number": "3563/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3563/QĐ-UBND năm 2013 phát triển bưu chính viễn thông Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
4. Giải pháp thực hiện Quy hoạch:
4.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước:
Xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách về bưu chính viễn thông như: quy định về quản lý và sử dụng chung cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông, quy định về chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông và khung giá cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông… nhằm khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông bền vững và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả, thuận lợi, nhanh chóng bảo đảm yêu cầu về cảnh quan, môi trường và quy hoạch đô thị; hướng dẫn các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bưu chính viễn thông.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bưu chính viễn thông xây dựng mạng lưới, mở rộng vùng phủ sóng và có chính sách ưu đãi khi các doanh nghiệp đầu tư cung cấp dịch vụ tại những khu vực có mật độ người sử dụng thấp. Chú trọng đảm bảo cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn Thành phố.
Hoàn thiện các cơ chết chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển bưu chính viễn thông: các văn bản pháp quy về công khai, minh bạch giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực bưu chính viễn thông theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, các thủ tục hành chính trong quyền hạn của Thành phố để thu hút các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước tham gia cung cấp dịch vụ, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ.
4.2. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trên các lĩnh vực bưu chính viễn thông: thiết bị, mạng lưới, dịch vụ, công nghiệp, quản lý, nguồn nhân lực… Khuyến khích thử nghiệm, triển khai áp dụng công nghệ mới trong đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới. Tăng cường hợp tác nghiên cứu trong quản lý, phát triển khoa học công nghệ bưu chính, viễn thông.
4.3. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư cho phát triển bưu chính viễn thông giai đoạn 2012 – 2020 khoảng 7.884 tỷ đồng, dự kiến nguồn ngân sách Nhà nước là 3.189 tỷ đồng; nguồn doanh nghiệp và xã hội hóa là 4.695 tỷ đồng.
Nguồn vốn thực hiện: thực hiện đa dạng hóa các nguồn tài chính đầu tư cho phát triển bưu chính viễn thông, trong đó:
Ngân sách nhà nước chủ yếu cho phát triển các dịch vụ phổ cập bưu chính viễn thông, Internet cho các vùng sâu, vùng xa và ứng vốn đầu tư để triển khai các dự án hạ ngầm, chỉnh trang các đường dây, cáp đi nổi trên địa bàn Thành phố.
Ngân sách của doanh nghiệp và xã hội: Nguồn vốn cho phát triển, nâng cấp mạng lưới bưu chính, viễn thông do các doanh nghiệp tự đầu tư, phát triển; có cơ chết phù hợp để huy động vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc xã hội hóa đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông; Tham gia đóng góp kinh phí để thực hiện hạ ngầm, chỉnh trang đường dây, cáp đi nổi trên địa bàn Thành phố.
4.4 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ nhân lực bưu chính viễn thông. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, bồi dưỡng căn cứ vào định hướng phát triển để đào tạo đón đầu. Xây dựng đội ngũ chuyên gia kinh tế, kỹ thuật, quản lý và kinh doanh giỏi trong môi trường cạnh tranh, đặc biệt chú trọng đội ngũ phần mềm viễn thông, tin học.
Hàng năm có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông. Chú trọng nâng cao năng lực cho đội ngũ lao động tại các điểm bưu điện văn hóa xã để đáp ứng yêu cầu mở rộng cung cấp đa dịch vụ.
Mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế, khai thác các nguồn vốn tín dụng để phát triển hệ thống giáo dục - đào tạo, khoa học – công nghệ, phát triển nhân lực, thu hút, khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực phát triển nhân lực.
4.5. Giải pháp về an toàn, anh ninh thông tin:
Xây dựng phương án và tổ chức triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin phù hợp với cấu hình hệ thống thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu, thiết lập hệ thống an toàn thông tin có khả năng ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp và chỉ cho phép gửi/nhận các dữ liệu theo các địa chỉ hợp lệ.
Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ của Công an, Quốc phòng tiến hành ngăn chặn và ngừng cung cấp dịch vụ đối với những trường hợp sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông và Internet xâm phạm đến an ninh, quốc phòng.
4.6. Giải pháp về thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức:
Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về các quan điểm, mục tiêu, định hướng và nội dung của Quy hoạch tới tất cả các cấp, các ngành, các tổ chức, nhân dân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính viễn thông thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các hội nghị, hội thảo.
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bưu chính, viễn thông cho các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp tham gia hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông.
4.7. Giải pháp tăng cường liên kết, hợp tác và hội nhập:
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông trên cơ sở xác định rõ mục tiêu, nguyên tác và giải pháp phù hợp với lợi ích và điều kiện cụ thể của Thủ đô thông qua các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bưu chính, viễn thông với các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.
Chủ động hợp tác, liên kết với các Thành phố lớn trong nước về phát triển bưu chính, viễn thông như thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, cùng phát huy các thế mạnh của mỗi địa phương tạo ra những khả năng phát triển mới vê thị trường bưu chính, viễn thông.

Content:
Giải pháp thực hiện Quy hoạch:
4.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước:
Xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách về bưu chính viễn thông như: quy định về quản lý và sử dụng chung cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông, quy định về chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông và khung giá cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông… nhằm khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông bền vững và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả, thuận lợi, nhanh chóng bảo đảm yêu cầu về cảnh quan, môi trường và quy hoạch đô thị; hướng dẫn các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bưu chính viễn thông.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bưu chính viễn thông xây dựng mạng lưới, mở rộng vùng phủ sóng và có chính sách ưu đãi khi các doanh nghiệp đầu tư cung cấp dịch vụ tại những khu vực có mật độ người sử dụng thấp. Chú trọng đảm bảo cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn Thành phố.
Hoàn thiện các cơ chết chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển bưu chính viễn thông: các văn bản pháp quy về công khai, minh bạch giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực bưu chính viễn thông theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, các thủ tục hành chính trong quyền hạn của Thành phố để thu hút các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước tham gia cung cấp dịch vụ, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ.
4.2. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trên các lĩnh vực bưu chính viễn thông: thiết bị, mạng lưới, dịch vụ, công nghiệp, quản lý, nguồn nhân lực… Khuyến khích thử nghiệm, triển khai áp dụng công nghệ mới trong đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới. Tăng cường hợp tác nghiên cứu trong quản lý, phát triển khoa học công nghệ bưu chính, viễn thông.
4.3. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư cho phát triển bưu chính viễn thông giai đoạn 2012 – 2020 khoảng 7.884 tỷ đồng, dự kiến nguồn ngân sách Nhà nước là 3.189 tỷ đồng; nguồn doanh nghiệp và xã hội hóa là 4.695 tỷ đồng.
Nguồn vốn thực hiện: thực hiện đa dạng hóa các nguồn tài chính đầu tư cho phát triển bưu chính viễn thông, trong đó:
Ngân sách nhà nước chủ yếu cho phát triển các dịch vụ phổ cập bưu chính viễn thông, Internet cho các vùng sâu, vùng xa và ứng vốn đầu tư để triển khai các dự án hạ ngầm, chỉnh trang các đường dây, cáp đi nổi trên địa bàn Thành phố.
Ngân sách của doanh nghiệp và xã hội: Nguồn vốn cho phát triển, nâng cấp mạng lưới bưu chính, viễn thông do các doanh nghiệp tự đầu tư, phát triển; có cơ chết phù hợp để huy động vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc xã hội hóa đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông; Tham gia đóng góp kinh phí để thực hiện hạ ngầm, chỉnh trang đường dây, cáp đi nổi trên địa bàn Thành phố.
4.4 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ nhân lực bưu chính viễn thông. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, bồi dưỡng căn cứ vào định hướng phát triển để đào tạo đón đầu. Xây dựng đội ngũ chuyên gia kinh tế, kỹ thuật, quản lý và kinh doanh giỏi trong môi trường cạnh tranh, đặc biệt chú trọng đội ngũ phần mềm viễn thông, tin học.
Hàng năm có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông. Chú trọng nâng cao năng lực cho đội ngũ lao động tại các điểm bưu điện văn hóa xã để đáp ứng yêu cầu mở rộng cung cấp đa dịch vụ.
Mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế, khai thác các nguồn vốn tín dụng để phát triển hệ thống giáo dục - đào tạo, khoa học – công nghệ, phát triển nhân lực, thu hút, khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực phát triển nhân lực.
4.5. Giải pháp về an toàn, anh ninh thông tin:
Xây dựng phương án và tổ chức triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin phù hợp với cấu hình hệ thống thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu, thiết lập hệ thống an toàn thông tin có khả năng ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp và chỉ cho phép gửi/nhận các dữ liệu theo các địa chỉ hợp lệ.
Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ của Công an, Quốc phòng tiến hành ngăn chặn và ngừng cung cấp dịch vụ đối với những trường hợp sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông và Internet xâm phạm đến an ninh, quốc phòng.
4.6. Giải pháp về thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức:
Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về các quan điểm, mục tiêu, định hướng và nội dung của Quy hoạch tới tất cả các cấp, các ngành, các tổ chức, nhân dân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính viễn thông thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các hội nghị, hội thảo.
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bưu chính, viễn thông cho các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp tham gia hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông.
4.7. Giải pháp tăng cường liên kết, hợp tác và hội nhập:
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông trên cơ sở xác định rõ mục tiêu, nguyên tác và giải pháp phù hợp với lợi ích và điều kiện cụ thể của Thủ đô thông qua các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bưu chính, viễn thông với các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.
Chủ động hợp tác, liên kết với các Thành phố lớn trong nước về phát triển bưu chính, viễn thông như thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, cùng phát huy các thế mạnh của mỗi địa phương tạo ra những khả năng phát triển mới vê thị trường bưu chính, viễn thông.