Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 877/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "877/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "877/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "877/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "877/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "877/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 877/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Gia Lai giai đoạn 2011-2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển nhân lực
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nhân lực đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng trên cả 3 yếu tố cơ bản: sức khỏe, kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức và có cơ cấu hợp lý theo nhu cầu phát triển của nền kinh tế-xã hội của tỉnh, có đủ năng lực đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đưa Gia Lai trở thành một tỉnh phát triển, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của tỉnh Gia Lai trong nền kinh tế vùng Tây Nguyên, của cả nước, bảo đảm an ninh, quốc phòng;
- Nguồn nhân lực của Gia Lai được phát triển toàn diện về trí tuệ, ý chí, năng lực và đạo đức, năng động, chủ động, có năng lực tự học, tự đào tạo cao, khả năng thích nghi và hội nhập vào quá trình phát triển KT-XH của cả nước và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng bộ phận nhân lực trình độ cao trong các lĩnh vực quản lý (quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh), khoa học-công nghệ, giáo dục-đào tạo, y tế và văn hoá có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển nhanh, bền vững của tỉnh trong thời kỳ đến năm 2020, nâng cao vai trò, vị thế, tiềm lực và năng lực cạnh tranh của tỉnh Gia Lai trong vùng Tây Nguyên và cả nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2015
- Tỷ lệ người biết chữ trong tổng số người từ 15 tuổi trở lên đạt 86%, trong đó tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 là 90%.
- Quy hoạch, đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống cơ sở giáo dục phân hiệu đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề phục vụ nhu cầu phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh và khu vực Tây Nguyên, trong đó ưu tiên tập trung cho việc xây dựng cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên cho phân hiệu trường đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh để tiến tới thành lập trường đại học Gia Lai tại thành phố Pleiku; thành lập phân hiệu Đại học Đông Á, Trung tâm đào tạo chuyển giao kỹ thuật cao của Đại học y dược Tp Hồ Chí Minh tại Gia Lai. Tập trung nguồn lực (cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, quản lý…) để đến năm 2015 trường cao đẳng sư phạm Gia Lai thành trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực; Nâng cấp trường trung học y tế thành trường Cao đẳng y tế; Nâng cấp trường trung cấp VHNT thành trường cao đẳng VHNT- du lịch; xây dựng trường cao đẳng nghề Gia Lai. Hoàn thành xây dựng 11 Trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên nguồn lực để phát triển các ngành đào tạo ở tất cả các bậc học đáp ứng nhu cầu nhân lực của các ngành thương mại, vận tải - kho bãi, tài chính - ngân hàng; các ngành công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghiệp chế biến, phát triển nông nghiệp chất lượng cao…
- Có cơ chế, chính sách ưu đãi để hình thành các bộ môn, khoa đào tạo các chuyên ngành mới thuộc các lĩnh vực Y, Dược, Luật, Hành chính, Khoa học xã hội - nhân văn, Văn hóa - Nghệ thuật ...
- Đảm bảo đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó có 40% lao động qua đào tạo (17,75% lao động qua đào tạo có trình độ cao đẳng trở lên; trong đó có 0,3% có trình độ thạc sỹ trở lên ; 10% TCCN và 72,25% qua đào tạo nghề).
- 5 năm 2011-2015 đào tạo mới 117.048 người và đào tạo lại 9.037 người.
- Nhân lực trình độ cao: đào tạo mới 369 người có trình độ trên đại học, trong đó có 300 người có trình độ trên đại học làm công tác giảng dạy và nghiên cứu ;đào tạo mới 50 người có trình độ trên đại học ở nước ngoài làm việc trong khu vực công của tỉnh. Đào tạo, bồi dưỡng 4-5 chuyên gia đầu ngành có trình độ cao, có khả năng tư vấn hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng yếu của tỉnh.
- Đến năm 2015, tỷ lệ lao động khu vực nông- lâm nghiệp và thủy sản còn 66%; khu vực công nghiệp-xây dựng lên 11,6% và khu vực dịch vụ lên 22,4%.
Đến năm 2020
- Tỷ lệ người biết chữ trong tổng số người từ 15 tuổi trở lên đạt 92%, trong đó tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 là 98%.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, TCCN, cơ sở dạy nghề, trong đó ưu tiên tập trung cho việc mở rộng Trường Đại học Gia Lai, trường Cao đẳng y tế Gia Lai liên kết đào tạo Đại học y. Hình thành mạng lưới cơ sở đào tạo nghề tại tất cả các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh, phấn đấu đào tạo được 04 nghề đạt tiêu chuẩn quốc gia.
- Tạo được bước chuyển đột phá về chất lượng trong đào tạo nhân lực ở các trường ĐH, CĐ, TCCN và cơ sở dạy nghề đạt trình độ và chất lượng tiên tiến trong khu vực; có khoảng 30% sinh viên, học viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và có thể tham gia thị trường lao động quốc tế;
- Trường cao đẳng nghề có ít nhất 30% số nghề đào tạo đạt chuẩn quốc gia và trên 50% số nghề đào tạo đạt chuẩn vùng.
- Đáp ứng cơ bản nhu cầu nhân lực chất lượng cao của tỉnh, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 55% (trong tổng số lao động qua đào tạo có 17,95% có trình độ từ cao đẳng trở lên, trong đó có 0,38% có trình độ thạc sỹ trở lên; 9,25% TCCN và 72,8% qua ĐTN).
- 5 năm 2016-2020 đào tạo mới 180.933 người và đào tạo lại 16.802 người.
- Nhân lực trình độ cao: đào tạo mới 960 người có trình độ trên đại học, trong đó có 800 người có trình độ trên đại học làm công tác giảng dạy và nghiên cứu; đào tạo mới 100 người có trình độ trên đại học ở nước ngoài làm việc trong khu vực công của tỉnh. Hình thành các nhóm chuyên gia đầu ngành có trình độ cao, có khả năng tư vấn hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển tất cả các ngành, lĩnh vực KT-XH.
- Đến năm 2020, tỷ lệ lao động khu vực nông- lâm nghiệp và thủy sản còn 55%; khu vực công nghiệp-xây dựng tăng lên 19,0% và tỷ lệ lao động khu vực dịch vụ 26,%.
3 . Cung cầu lao động đến năm 2020

Content:
Mục tiêu phát triển nhân lực
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nhân lực đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng trên cả 3 yếu tố cơ bản: sức khỏe, kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức và có cơ cấu hợp lý theo nhu cầu phát triển của nền kinh tế-xã hội của tỉnh, có đủ năng lực đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đưa Gia Lai trở thành một tỉnh phát triển, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của tỉnh Gia Lai trong nền kinh tế vùng Tây Nguyên, của cả nước, bảo đảm an ninh, quốc phòng;
- Nguồn nhân lực của Gia Lai được phát triển toàn diện về trí tuệ, ý chí, năng lực và đạo đức, năng động, chủ động, có năng lực tự học, tự đào tạo cao, khả năng thích nghi và hội nhập vào quá trình phát triển KT-XH của cả nước và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng bộ phận nhân lực trình độ cao trong các lĩnh vực quản lý (quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh), khoa học-công nghệ, giáo dục-đào tạo, y tế và văn hoá có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển nhanh, bền vững của tỉnh trong thời kỳ đến năm 2020, nâng cao vai trò, vị thế, tiềm lực và năng lực cạnh tranh của tỉnh Gia Lai trong vùng Tây Nguyên và cả nước.
2.Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2015
- Tỷ lệ người biết chữ trong tổng số người từ 15 tuổi trở lên đạt 86%, trong đó tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 là 90%.
- Quy hoạch, đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống cơ sở giáo dục phân hiệu đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề phục vụ nhu cầu phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh và khu vực Tây Nguyên, trong đó ưu tiên tập trung cho việc xây dựng cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên cho phân hiệu trường đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh để tiến tới thành lập trường đại học Gia Lai tại thành phố Pleiku; thành lập phân hiệu Đại học Đông Á, Trung tâm đào tạo chuyển giao kỹ thuật cao của Đại học y dược Tp Hồ Chí Minh tại Gia Lai. Tập trung nguồn lực (cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, quản lý…) để đến năm 2015 trường cao đẳng sư phạm Gia Lai thành trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực; Nâng cấp trường trung học y tế thành trường Cao đẳng y tế; Nâng cấp trường trung cấp VHNT thành trường cao đẳng VHNT- du lịch; xây dựng trường cao đẳng nghề Gia Lai. Hoàn thành xây dựng 11 Trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên nguồn lực để phát triển các ngành đào tạo ở tất cả các bậc học đáp ứng nhu cầu nhân lực của các ngành thương mại, vận tải - kho bãi, tài chính - ngân hàng; các ngành công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghiệp chế biến, phát triển nông nghiệp chất lượng cao…
- Có cơ chế, chính sách ưu đãi để hình thành các bộ môn, khoa đào tạo các chuyên ngành mới thuộc các lĩnh vực Y, Dược, Luật, Hành chính, Khoa học xã hội - nhân văn, Văn hóa - Nghệ thuật ...
- Đảm bảo đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó có 40% lao động qua đào tạo (17,75% lao động qua đào tạo có trình độ cao đẳng trở lên; trong đó có 0,3% có trình độ thạc sỹ trở lên ; 10% TCCN và 72,25% qua đào tạo nghề).
- 5 năm 2011-2015 đào tạo mới 117.048 người và đào tạo lại 9.037 người.
- Nhân lực trình độ cao: đào tạo mới 369 người có trình độ trên đại học, trong đó có 300 người có trình độ trên đại học làm công tác giảng dạy và nghiên cứu ;đào tạo mới 50 người có trình độ trên đại học ở nước ngoài làm việc trong khu vực công của tỉnh. Đào tạo, bồi dưỡng 4-5 chuyên gia đầu ngành có trình độ cao, có khả năng tư vấn hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng yếu của tỉnh.
- Đến năm 2015, tỷ lệ lao động khu vực nông- lâm nghiệp và thủy sản còn 66%; khu vực công nghiệp-xây dựng lên 11,6% và khu vực dịch vụ lên 22,4%.
Đến năm 2020
- Tỷ lệ người biết chữ trong tổng số người từ 15 tuổi trở lên đạt 92%, trong đó tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 là 98%.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, TCCN, cơ sở dạy nghề, trong đó ưu tiên tập trung cho việc mở rộng Trường Đại học Gia Lai, trường Cao đẳng y tế Gia Lai liên kết đào tạo Đại học y. Hình thành mạng lưới cơ sở đào tạo nghề tại tất cả các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh, phấn đấu đào tạo được 04 nghề đạt tiêu chuẩn quốc gia.
- Tạo được bước chuyển đột phá về chất lượng trong đào tạo nhân lực ở các trường ĐH, CĐ, TCCN và cơ sở dạy nghề đạt trình độ và chất lượng tiên tiến trong khu vực; có khoảng 30% sinh viên, học viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và có thể tham gia thị trường lao động quốc tế;
- Trường cao đẳng nghề có ít nhất 30% số nghề đào tạo đạt chuẩn quốc gia và trên 50% số nghề đào tạo đạt chuẩn vùng.
- Đáp ứng cơ bản nhu cầu nhân lực chất lượng cao của tỉnh, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 55% (trong tổng số lao động qua đào tạo có 17,95% có trình độ từ cao đẳng trở lên, trong đó có 0,38% có trình độ thạc sỹ trở lên; 9,25% TCCN và 72,8% qua ĐTN).
- 5 năm 2016-2020 đào tạo mới 180.933 người và đào tạo lại 16.802 người.
- Nhân lực trình độ cao: đào tạo mới 960 người có trình độ trên đại học, trong đó có 800 người có trình độ trên đại học làm công tác giảng dạy và nghiên cứu; đào tạo mới 100 người có trình độ trên đại học ở nước ngoài làm việc trong khu vực công của tỉnh. Hình thành các nhóm chuyên gia đầu ngành có trình độ cao, có khả năng tư vấn hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển tất cả các ngành, lĩnh vực KT-XH.
- Đến năm 2020, tỷ lệ lao động khu vực nông- lâm nghiệp và thủy sản còn 55%; khu vực công nghiệp-xây dựng tăng lên 19,0% và tỷ lệ lao động khu vực dịch vụ 26,%.
3 . Cung cầu lao động đến năm 2020