Document: Điều 2 Quyết định 285/2004/QĐ-UB chức năng nhiệm vụ Sở Giao thông Công chính Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/08/2004", "sign_number": "285/2004/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/08/2004", "sign_number": "285/2004/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/08/2004", "sign_number": "285/2004/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/08/2004", "sign_number": "285/2004/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/08/2004", "sign_number": "285/2004/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 285/2004/QĐ-UB chức năng nhiệm vụ Sở Giao thông Công chính Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Thực hiện pháp luật về giao thông vận tải:
1.1. Trình UBND thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị, các văn bản về lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật về giao thông công chính trên địa bàn thành phố;
1.2. Cấp, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép lái xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật phương tiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế của địa phương hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải và hướng dẫn của các Cục quản lý chuyên ngành;
1.3. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Luật, Pháp lệnh và các văn bản pháp quy khác về chuyên ngành giao thông công chính theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và UBND thành phố;
1.4. Phối hợp với các cơ quan và tổ chức có liên quan để giáo dục, tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông công chính, an toàn giao thông, bảo vệ công trình giao thông trên địa bàn thành phố.
2. Về quản lý giao thông, vận tải, công chính:
2.1. Tổ chức quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy trên địa bàn thành phố, đảm bảo giao thông các tuyến do thành phố quản lý;
2.2. Thiết lập và thông báo, chỉ dẫn hệ thống mạng lưới giao thông do thành phố quản lý; áp dụng các quy định của Bộ Giao thông vận tải về tải trọng và đặc tính kỹ thuật của phương tiện được phép vận hành trên mạng lưới giao thông của thành phố, bảo đảm an toàn giao thông và kết cấu công trình giao thông;
2.3. Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu trên các tuyến giao thông của thành phố. Tổ chức việc thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án, cấp phép cho xây dựng công trình vượt đường, vượt sông, giao cắt có liên quan đến kết cấu và ảnh hưởng đến việc đảm bảo an toàn giao thông của cầu đường, kênh, sông, rạch do thành phố quản lý. Đối với các công trình cầu đường, cảng sông, cảng biển, sân bay do Trung ương quản lý, việc xây dựng phải được Bộ hoặc Cục quản lý chuyên ngành thẩm định và cấp phép;
2.4. Thẩm định và đề xuất trình UBND thành phố phân loại đường bộ và đường thủy nội địa. Định kỳ cấp phép sử dụng, khai thác hoặc đình chỉ khai thác, sử dụng các công trình, các tuyến giao thông do địa phương trực tiếp quản lý;
2.5. Quản lý luồng tuyến vận tải thủy bộ và chỉ đạo việc phối hợp các lực lượng vận tải của địa phương, ổn định tuyến vận tải hàng hóa và hành khách, đáp ứng nhu cầu vận chuyển trong phạm vi địa bàn thành phố và liên tỉnh;
2.6. Phối hợp với các cơ quan và tổ chức có liên quan bảo đảm an toàn cho phương tiện giao thông vận tải, người và tài sản trên phương tiện đó hoạt động trên địa bàn thành phố;
2.7. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm vỉa hè, đường đô thị, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh trong đô thị.
3. Về xây dựng giao thông:
3.1. Xây dựng chiến lược và quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông vận tải; tổ chức thực hiện xây dựng hạ tầng kỹ thuật giao thông theo quy hoạch được phê duyệt;
3.2. Thực hiện chức năng chủ đầu tư xây dựng các công trình giao thông địa phương (bao gồm các công trình do nguồn vốn ngân sách của địa phương, vốn Trung ương cấp cho địa phương hoặc vốn huy động từ nhân dân đóng góp) theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Giao thông vận tải, của UBND thành phố;
3.3. Thẩm định dự án đầu tư các công trình của ngành giao thông công chính và các công trình có tính chất chuyên ngành xây dựng giao thông của các ngành khác trong địa bàn thành phố.
4. Quản lý nghiệp vụ - kỹ thuật giao thông vận tải:
4.1. Đăng kiểm kỹ thuật (đăng ký và kiểm tra kỹ thuật) các phương tiện thi công công trình giao thông, các phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy theo quy định của pháp luật;
4.2. Xét duyệt thiết kế và thẩm định việc cải tạo, sửa đổi, phục hồi, đóng mới và sản xuất phương tiện, thiết bị, phụ tùng giao thông vận tải theo quy định của pháp luật;
4.3. Tổ chức chỉ đạo kiểm tra, kiểm soát các đơn vị sự nghiệp trong việc quản lý thu, nộp lệ phí giao thông công chính theo quy định của luật pháp và phân công, ủy nhiệm thống nhất giữa Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải;
4.4. Thực hiện việc quản lý các doanh nghiệp Nhà nước và thực hiện quản lý các Công ty cổ phần có vốn của nhà nước chi phối (bao gồm doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp công ích) về giao thông công chính của thành phố theo phân cấp của UBND thành phố;
4.5. Thực hiện tiêu chuẩn chức danh chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức ngành giao thông công chính ở địa phương theo quy định của pháp luật;
4.6. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ trong quản lý ngành giao thông đối với cấp huyện;
4.7. Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và thường xuyên xin ý kiến chỉ dạo của Bộ Giao thông vận tải và các Bộ ngành có liên quan;
4.8. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND thành phố và Bộ Giao thông vận tải giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Thực hiện pháp luật về giao thông vận tải:
1.1. Trình UBND thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị, các văn bản về lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật về giao thông công chính trên địa bàn thành phố;
1.2. Cấp, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép lái xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật phương tiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế của địa phương hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải và hướng dẫn của các Cục quản lý chuyên ngành;
1.3. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Luật, Pháp lệnh và các văn bản pháp quy khác về chuyên ngành giao thông công chính theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và UBND thành phố;
1.4. Phối hợp với các cơ quan và tổ chức có liên quan để giáo dục, tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông công chính, an toàn giao thông, bảo vệ công trình giao thông trên địa bàn thành phố.
2. Về quản lý giao thông, vận tải, công chính:
2.1. Tổ chức quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy trên địa bàn thành phố, đảm bảo giao thông các tuyến do thành phố quản lý;
2.2. Thiết lập và thông báo, chỉ dẫn hệ thống mạng lưới giao thông do thành phố quản lý; áp dụng các quy định của Bộ Giao thông vận tải về tải trọng và đặc tính kỹ thuật của phương tiện được phép vận hành trên mạng lưới giao thông của thành phố, bảo đảm an toàn giao thông và kết cấu công trình giao thông;
2.3. Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu trên các tuyến giao thông của thành phố. Tổ chức việc thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án, cấp phép cho xây dựng công trình vượt đường, vượt sông, giao cắt có liên quan đến kết cấu và ảnh hưởng đến việc đảm bảo an toàn giao thông của cầu đường, kênh, sông, rạch do thành phố quản lý. Đối với các công trình cầu đường, cảng sông, cảng biển, sân bay do Trung ương quản lý, việc xây dựng phải được Bộ hoặc Cục quản lý chuyên ngành thẩm định và cấp phép;
2.4. Thẩm định và đề xuất trình UBND thành phố phân loại đường bộ và đường thủy nội địa. Định kỳ cấp phép sử dụng, khai thác hoặc đình chỉ khai thác, sử dụng các công trình, các tuyến giao thông do địa phương trực tiếp quản lý;
2.5. Quản lý luồng tuyến vận tải thủy bộ và chỉ đạo việc phối hợp các lực lượng vận tải của địa phương, ổn định tuyến vận tải hàng hóa và hành khách, đáp ứng nhu cầu vận chuyển trong phạm vi địa bàn thành phố và liên tỉnh;
2.6. Phối hợp với các cơ quan và tổ chức có liên quan bảo đảm an toàn cho phương tiện giao thông vận tải, người và tài sản trên phương tiện đó hoạt động trên địa bàn thành phố;
2.7. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm vỉa hè, đường đô thị, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh trong đô thị.
3. Về xây dựng giao thông:
3.1. Xây dựng chiến lược và quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông vận tải; tổ chức thực hiện xây dựng hạ tầng kỹ thuật giao thông theo quy hoạch được phê duyệt;
3.2. Thực hiện chức năng chủ đầu tư xây dựng các công trình giao thông địa phương (bao gồm các công trình do nguồn vốn ngân sách của địa phương, vốn Trung ương cấp cho địa phương hoặc vốn huy động từ nhân dân đóng góp) theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Giao thông vận tải, của UBND thành phố;
3.3. Thẩm định dự án đầu tư các công trình của ngành giao thông công chính và các công trình có tính chất chuyên ngành xây dựng giao thông của các ngành khác trong địa bàn thành phố.
4. Quản lý nghiệp vụ - kỹ thuật giao thông vận tải:
4.1. Đăng kiểm kỹ thuật (đăng ký và kiểm tra kỹ thuật) các phương tiện thi công công trình giao thông, các phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy theo quy định của pháp luật;
4.2. Xét duyệt thiết kế và thẩm định việc cải tạo, sửa đổi, phục hồi, đóng mới và sản xuất phương tiện, thiết bị, phụ tùng giao thông vận tải theo quy định của pháp luật;
4.3. Tổ chức chỉ đạo kiểm tra, kiểm soát các đơn vị sự nghiệp trong việc quản lý thu, nộp lệ phí giao thông công chính theo quy định của luật pháp và phân công, ủy nhiệm thống nhất giữa Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải;
4.4. Thực hiện việc quản lý các doanh nghiệp Nhà nước và thực hiện quản lý các Công ty cổ phần có vốn của nhà nước chi phối (bao gồm doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp công ích) về giao thông công chính của thành phố theo phân cấp của UBND thành phố;
4.5. Thực hiện tiêu chuẩn chức danh chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức ngành giao thông công chính ở địa phương theo quy định của pháp luật;
4.6. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ trong quản lý ngành giao thông đối với cấp huyện;
4.7. Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và thường xuyên xin ý kiến chỉ dạo của Bộ Giao thông vận tải và các Bộ ngành có liên quan;
4.8. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND thành phố và Bộ Giao thông vận tải giao.