Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 153/QĐ-UBND năm 2010 phát triển giống cây lâm nghiệp Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 153/QĐ-UBND năm 2010 phát triển giống cây lâm nghiệp Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển giống cây lâm nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Mục tiêu:
3.1. Mục tiêu chung:
Xây dựng công tác giống lâm nghiệp Nghệ An hiện đại, bảo đảm cung cấp đủ giống có chất lượng cao về chất lượng di truyền và chất lượng sinh lý, nhằm tạo nên những khu rừng trồng có năng suất cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên tại các vùng sinh thái khác nhau ở Nghệ An. Hình thành hệ thống sản xuất và dịch vụ giống cây lâm nghiệp được quản lý chặt chẽ, phù hợp với cơ chế thị trường, hoà nhập với mạng lưới giống quốc gia.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2015, giống cho trồng rừng được đáp ứng đủ số lượng, chất lượng được cải thiện một phần. Đến năm 2020, bảo đảm cung cấp 80% giống được công nhận trong đó 50% giống từ nhân giống sinh dưỡng cho trồng rừng. Sinh khối tăng truởng đạt 20 -25 m3/ha/năm.
- Về cung cấp giống
+ Số lượng: Đảm bảo sản xuất cung ứng đủ giống cây lâm nghiệp phục vụ nhiệm vụ, kế hoạch trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất, trồng cây phân tán hàng năm trên địa bàn toàn tỉnh. Giai đoạn 2009- 2015 bình quân sản xuất, cung ứng 25 -30 triệu cây lâm nghiệp các loại/năm. Giai đoạn 2015-2020 bình quân sản xuất, cung ứng 35 - 40 triệu cây lâm nghiệp các loại/năm.
+ Chất lượng: Cải thiện, nâng cao chất lượng sinh lý, chất lượng di truyền nguồn giống lâm nghiệp. Tất cả các nguồn giống phải đuợc kiểm định chất lượng, xuất xứ. Tuyển chọn được các loài cây trồng cho năng suất cao, ổn định, phục vụ trồng rừng nguyên liệu và trồng rừng sản xuất. Tuyển chọn các loài cây bản địa đa mục đích phục vụ giống trồng rừng phòng hộ. Xây dựng công nghệ sản xuất giống vô tính phục vụ trồng rừng nguyên liệu.
- Về quản lý: Xây dựng, bổ sung đầy đủ, kịp thời các văn bản về quản lý giống cây lâm nghiệp. Nâng cao năng lực quản lý, điều phối của mạng lưới sản xuất cung ứng giống trong phạm vi toàn tỉnh. Thực thi vai trò quản lý nhà nước của cơ quan chuyên trách, kiểm soát chất lượng giống các loài cây trồng chính theo chuỗi hành trình.
- Về nguồn lực:
+ Hình thành mạng lưới sản xuất và cung ứng giống lâm nghiệp theo hướng xã hội hoá với nhiều thành phần kinh tế (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ gia đình và cá nhân) nhằm đưa giống tốt đến tận người sử dụng giống.
+ Công tác đào tạo: Đến năm 2015, về cơ bản bảo đảm đủ số cán bộ, nhân viên hoạt động trong lĩnh vực giống, bao gồm cả quản lý, nghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống.

Content:
Mục tiêu:
3.1. Mục tiêu chung:
Xây dựng công tác giống lâm nghiệp Nghệ An hiện đại, bảo đảm cung cấp đủ giống có chất lượng cao về chất lượng di truyền và chất lượng sinh lý, nhằm tạo nên những khu rừng trồng có năng suất cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên tại các vùng sinh thái khác nhau ở Nghệ An. Hình thành hệ thống sản xuất và dịch vụ giống cây lâm nghiệp được quản lý chặt chẽ, phù hợp với cơ chế thị trường, hoà nhập với mạng lưới giống quốc gia.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2015, giống cho trồng rừng được đáp ứng đủ số lượng, chất lượng được cải thiện một phần. Đến năm 2020, bảo đảm cung cấp 80% giống được công nhận trong đó 50% giống từ nhân giống sinh dưỡng cho trồng rừng. Sinh khối tăng truởng đạt 20 -25 m3/ha/năm.
- Về cung cấp giống
+ Số lượng: Đảm bảo sản xuất cung ứng đủ giống cây lâm nghiệp phục vụ nhiệm vụ, kế hoạch trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất, trồng cây phân tán hàng năm trên địa bàn toàn tỉnh. Giai đoạn 2009- 2015 bình quân sản xuất, cung ứng 25 -30 triệu cây lâm nghiệp các loại/năm. Giai đoạn 2015-2020 bình quân sản xuất, cung ứng 35 - 40 triệu cây lâm nghiệp các loại/năm.
+ Chất lượng: Cải thiện, nâng cao chất lượng sinh lý, chất lượng di truyền nguồn giống lâm nghiệp. Tất cả các nguồn giống phải đuợc kiểm định chất lượng, xuất xứ. Tuyển chọn được các loài cây trồng cho năng suất cao, ổn định, phục vụ trồng rừng nguyên liệu và trồng rừng sản xuất. Tuyển chọn các loài cây bản địa đa mục đích phục vụ giống trồng rừng phòng hộ. Xây dựng công nghệ sản xuất giống vô tính phục vụ trồng rừng nguyên liệu.
- Về quản lý: Xây dựng, bổ sung đầy đủ, kịp thời các văn bản về quản lý giống cây lâm nghiệp. Nâng cao năng lực quản lý, điều phối của mạng lưới sản xuất cung ứng giống trong phạm vi toàn tỉnh. Thực thi vai trò quản lý nhà nước của cơ quan chuyên trách, kiểm soát chất lượng giống các loài cây trồng chính theo chuỗi hành trình.
- Về nguồn lực:
+ Hình thành mạng lưới sản xuất và cung ứng giống lâm nghiệp theo hướng xã hội hoá với nhiều thành phần kinh tế (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ gia đình và cá nhân) nhằm đưa giống tốt đến tận người sử dụng giống.
+ Công tác đào tạo: Đến năm 2015, về cơ bản bảo đảm đủ số cán bộ, nhân viên hoạt động trong lĩnh vực giống, bao gồm cả quản lý, nghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống.