Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3281/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp Bình Dương đến 2020 định hướng 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "3281/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "3281/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "3281/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "3281/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "3281/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3281/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp Bình Dương đến 2020 định hướng 2025

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 với các nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Định hướng phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 2751/QĐ-UBND ngày 26/9/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Các ngành, sản phẩm công nghiệp đã được lựa chọn để khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ là: Dệt may - Da giày, Cơ khí, Điện tử - tin học, Chế biến gỗ.
- Phấn đấu trở thành trung tâm công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may, da giày của cả nước. Hình thành và phát triển các trung tâm nguyên phụ liệu cho ngành dệt may, da giày. Kết hợp song song giữa sản xuất nguyên phụ liệu ngành dệt may, da giày với phát triển dịch vụ cung cấp nguyên liệu ngành.
- Trở thành địa phương có thế mạnh về công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí. Hình thành các doanh nghiệp lớn có khả năng cung cấp sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành cơ khí với quy mô lớn. Hình thành KCN hỗ trợ cho sản xuất động cơ ô tô; phát triển CCN hỗ trợ công nghiệp cơ khí.
- Phấn đấu trở thành địa phương có thế mạnh về sản xuất linh kiện điện, điện tử. Gắn kết với phân công lao động và hợp tác quốc tế trong chuỗi giá trị sản xuất ngành điện, điện tử toàn cầu. Hình thành các doanh nghiệp đi đầu trong sản xuất linh kiện điện tử, có khả năng cung ứng cho các ngành công nghiệp trên địa bàn.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ để phục vụ cho ngành chế biến và sản xuất đồ gỗ đang rất phát triển trên địa bàn, tiến tới phục vụ cho nhu cầu của ngành chế biến gỗ cả nước.
- Công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghệ cao của Bình Dương được xây dựng căn cứ theo Quyết định 1483/QĐ-TTg ngày 26/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
IV. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ.
1. Giai đoạn 2011 - 2015: 130.000 tỷ đồng.
2. Giai đoạn 2016 - 2020: 260.000 tỷ đồng.
V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.
1. Phát triển dịch vụ hỗ trợ cho lĩnh vực công nghiệp.
Tập trung phát triển một số loại hình dịch vụ hỗ trợ cho lĩnh vực công nghiệp theo Chương trình số 21-CTr/TU ngày 20/7/2011 của Tỉnh ủy Bình Dương về Phát triển dịch vụ chất lượng cao giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020. Trong đó, tập trung đẩy mạnh đầu tư phát triển một số ngành dịch vụ quan trọng để phục vụ phát triển công nghiệp như: dịch vụ logistics (theo Kế hoạch số 3905/KH-UBND ngày 28/12/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh), dịch vụ công quản lý nhà nước về đầu tư và quản lý sản xuất kinh doanh, dịch vụ tài chính, thuế quan, ngân hàng, viễn thông, mạng lưới vận tải, nhà ở, thương mại, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và dịch vụ công nghệ cao. Đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Triển khai thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh cho giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 theo Chương trình số 19-Ctr/TU của Tỉnh ủy; Kế hoạch nâng cao chất lượng hoạt động công vụ, công chức tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 - 2015 theo Quyết định số 1935/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Tăng cường việc liên kết đào tạo nghề với các cơ sở đào tạo của thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương có thế mạnh. Tập trung đào tạo và đào tạo lại đội ngũ công nhân kỹ thuật, lao động có trình độ cho ngành công nghiệp chủ lực mà Bình Dương có nhu cầu: công nghiệp cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, công nghiệp hóa dược và các ngành nghề đòi hỏi kỹ thuật công nghệ cơ bản,…
- Tranh thủ các nguồn tài trợ của nước ngoài về vốn, chuyên gia kỹ thuật để đào tạo thợ bậc cao, đặc biệt là nguồn lực từ các doanh nghiệp, công ty mẹ, công ty khách hàng. Kêu gọi doanh nghiệp đầu tư xây dựng một số trường đào tạo công nhân có trình độ cao. Khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo lao động tại chỗ, đặc biệt là lao động kỹ thuật cao cung cấp đủ cho phát triển sản xuất công nghiệp.
3. Giải pháp về đổi mới công nghệ.
- Triển khai thực hiện tốt Chương trình hành động của Tỉnh uỷ về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh.
- Tiến hành lập Đề án điều tra trình độ công nghệ đối với các ngành hàng sản xuất công nghiệp chủ lực trên địa bàn. Lập ngân hàng dữ liệu thông tin về công nghệ để hỗ trợ, cung cấp thông tin, tư vấn doanh nghiệp trong việc tìm kiếm thị trường công nghệ, lựa chọn công nghệ phù hợp để doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư, đổi mới sản xuất và hỗ trợ đàm phán các hợp đồng chuyển giao công nghệ.
- Gắn kết giữa doanh nghiệp với các Trường Đại học, Viện nghiên cứu trong cả nước để triển khai ứng dụng khoa học kỹ thuật và đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp và chú trọng việc xây dựng thị trường khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên các dự án đầu tư sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch thân thiện môi trường. Xây dựng cơ chế đặc biệt thu hút các nhà đầu tư, tranh thủ các kênh chuyển giao, hợp tác khoa học công nghệ, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ. Xây dựng thương hiệu và phát triển sản phẩm công nghệ cao. Hình thành một số ngành, sản phẩm, doanh nghiệp công nghệ cao.
- Nghiên cứu và bổ sung cơ chế hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư đổi mới công nghệ. Tiếp tục thực hiện chủ trương khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý tiêu chuẩn quốc tế: ISO, HACP, TQM, BVQI, tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000…, thực hiện đăng ký bảo hộ thương hiệu, nhãn mác sản phẩm và quyền sở hữu công nghiệp phục vụ phát triển hội nhập.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp công nghiệp tiếp cận và đổi mới công nghệ, từng bước thay thế dần các công nghệ, thiết bị lạc hậu bằng các công nghệ mới và thiết bị hiện đại. Đối với các doanh nghiệp có khó khăn về nguồn vốn đầu tư nên thực hiện việc đầu tư đổi mới công nghệ theo phương thức: hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất, đặc biệt các công đoạn có tính quyết định đến chất lượng sản phẩm.
- Mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ, đa dạng hóa các loại hình hợp tác để tranh thủ tối đa sự chuyển giao công nghệ hiện đại từ đối tác nước ngoài cho phát triển công nghiệp.
4. Xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Hệ thống giao thông đường bộ: xây dựng chương trình đầu tư cụ thể nhằm nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các tuyến giao thông quan trọng từ nay đến năm 2025, bao gồm các tuyến đường kết nối, đường giao thông trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo Quy hoạch giao thông của tỉnh. Nhanh chóng đầu tư phát triển và hoàn thiện các tuyến đường kết nối Bình Dương với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Hệ thống cung cấp điện: thực hiện tốt công tác dự báo nhu cầu phụ tải điện để kịp thời có kế hoạch xây dựng trạm và đường dây phù hợp với việc phát triển sản xuất công nghiệp và dịch vụ tại địa phương. Ngành điện cần đầu tư nâng cấp, mở rộng đồng bộ lưới điện nhằm không ngừng nâng cao chất lượng cung ứng điện, đảm bảo điện áp, hạn chế đến mức tối thiểu sự cố kỹ thuật. Từng bước tách lưới điện sinh hoạt và lưới điện phục vụ sản xuất công nghiệp.
- Hệ thống cấp nước: thực hiện tốt quy hoạch cấp nước của tỉnh trong giai đoạn đến 2020, tầm nhìn 2025. Lập kế hoạch cụ thể, bố trí vốn và tiến độ thực hiện các dự án cấp nước phục vụ cho các khu, cụm công nghiệp một cách đồng bộ với tiến độ đi vào hoạt động của các khu, cụm công nghiệp.
- Dịch vụ viễn thông: đảm bảo hạ tầng viễn thông đáp ứng được nhu cầu phát triển công nghiệp cả tỉnh. Chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng truyền tải băng thông rộng, internet tốc độ cao. Phát triển việc ứng dụng công nghệ thương mại điện tử.
- Dịch vụ vận tải: song song với việc phát triển các khu dân cư ở gần các khu, cụm công nghiệp tập trung, cần phát triển đồng bộ hệ thống giao thông công cộng phục vụ nhu cầu đi lại làm việc của lao động công nghiệp. Đây cũng là một bước cải thiện điều kiện hạ tầng để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp. Phát triển hệ thống dịch vụ đại lý vận tải biển gắn liền với dịch vụ bến cảng sông của tỉnh hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất và xuất nhập khẩu.
- Về dịch vụ nhà ở: tiếp tục đẩy mạnh đầu tư nhà ở xã hội để giải quyết nhu cầu nhà ở công nhân ở khu, cụm công nghiệp theo Chương trình số 27-Ctr/TU ngày 20/9/2011 của Tỉnh ủy Bình Dương.
5. Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư.
Công tác xúc tiến đầu tư cần được đầu tư và đổi mới cả về hình thức và nội dung. Đây là một giải pháp quan trọng và có chọn lọc để thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế nhằm phát triển công nghiệp bền vững. Công tác xúc tiến đầu tư theo hướng cung cấp những thông tin giúp cho doanh nghiệp thấy được những lợi ích từ môi trường đầu tư của tỉnh.

Content:
Định hướng phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Định hướng phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 2751/QĐ-UBND ngày 26/9/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Các ngành, sản phẩm công nghiệp đã được lựa chọn để khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ là: Dệt may - Da giày, Cơ khí, Điện tử - tin học, Chế biến gỗ.
- Phấn đấu trở thành trung tâm công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may, da giày của cả nước. Hình thành và phát triển các trung tâm nguyên phụ liệu cho ngành dệt may, da giày. Kết hợp song song giữa sản xuất nguyên phụ liệu ngành dệt may, da giày với phát triển dịch vụ cung cấp nguyên liệu ngành.
- Trở thành địa phương có thế mạnh về công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí. Hình thành các doanh nghiệp lớn có khả năng cung cấp sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành cơ khí với quy mô lớn. Hình thành KCN hỗ trợ cho sản xuất động cơ ô tô; phát triển CCN hỗ trợ công nghiệp cơ khí.
- Phấn đấu trở thành địa phương có thế mạnh về sản xuất linh kiện điện, điện tử. Gắn kết với phân công lao động và hợp tác quốc tế trong chuỗi giá trị sản xuất ngành điện, điện tử toàn cầu. Hình thành các doanh nghiệp đi đầu trong sản xuất linh kiện điện tử, có khả năng cung ứng cho các ngành công nghiệp trên địa bàn.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ để phục vụ cho ngành chế biến và sản xuất đồ gỗ đang rất phát triển trên địa bàn, tiến tới phục vụ cho nhu cầu của ngành chế biến gỗ cả nước.
- Công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghệ cao của Bình Dương được xây dựng căn cứ theo Quyết định 1483/QĐ-TTg ngày 26/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
IV. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ.
1. Giai đoạn 2011 - 2015: 130.000 tỷ đồng.
2. Giai đoạn 2016 - 2020: 260.000 tỷ đồng.
V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.
1. Phát triển dịch vụ hỗ trợ cho lĩnh vực công nghiệp.
Tập trung phát triển một số loại hình dịch vụ hỗ trợ cho lĩnh vực công nghiệp theo Chương trình số 21-CTr/TU ngày 20/7/2011 của Tỉnh ủy Bình Dương về Phát triển dịch vụ chất lượng cao giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020. Trong đó, tập trung đẩy mạnh đầu tư phát triển một số ngành dịch vụ quan trọng để phục vụ phát triển công nghiệp như: dịch vụ logistics (theo Kế hoạch số 3905/KH-UBND ngày 28/12/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh), dịch vụ công quản lý nhà nước về đầu tư và quản lý sản xuất kinh doanh, dịch vụ tài chính, thuế quan, ngân hàng, viễn thông, mạng lưới vận tải, nhà ở, thương mại, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và dịch vụ công nghệ cao. Đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Triển khai thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh cho giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 theo Chương trình số 19-Ctr/TU của Tỉnh ủy; Kế hoạch nâng cao chất lượng hoạt động công vụ, công chức tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 - 2015 theo Quyết định số 1935/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Tăng cường việc liên kết đào tạo nghề với các cơ sở đào tạo của thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương có thế mạnh. Tập trung đào tạo và đào tạo lại đội ngũ công nhân kỹ thuật, lao động có trình độ cho ngành công nghiệp chủ lực mà Bình Dương có nhu cầu: công nghiệp cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, công nghiệp hóa dược và các ngành nghề đòi hỏi kỹ thuật công nghệ cơ bản,…
- Tranh thủ các nguồn tài trợ của nước ngoài về vốn, chuyên gia kỹ thuật để đào tạo thợ bậc cao, đặc biệt là nguồn lực từ các doanh nghiệp, công ty mẹ, công ty khách hàng. Kêu gọi doanh nghiệp đầu tư xây dựng một số trường đào tạo công nhân có trình độ cao. Khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo lao động tại chỗ, đặc biệt là lao động kỹ thuật cao cung cấp đủ cho phát triển sản xuất công nghiệp.
3. Giải pháp về đổi mới công nghệ.
- Triển khai thực hiện tốt Chương trình hành động của Tỉnh uỷ về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh.
- Tiến hành lập Đề án điều tra trình độ công nghệ đối với các ngành hàng sản xuất công nghiệp chủ lực trên địa bàn. Lập ngân hàng dữ liệu thông tin về công nghệ để hỗ trợ, cung cấp thông tin, tư vấn doanh nghiệp trong việc tìm kiếm thị trường công nghệ, lựa chọn công nghệ phù hợp để doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư, đổi mới sản xuất và hỗ trợ đàm phán các hợp đồng chuyển giao công nghệ.
- Gắn kết giữa doanh nghiệp với các Trường Đại học, Viện nghiên cứu trong cả nước để triển khai ứng dụng khoa học kỹ thuật và đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp và chú trọng việc xây dựng thị trường khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên các dự án đầu tư sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch thân thiện môi trường. Xây dựng cơ chế đặc biệt thu hút các nhà đầu tư, tranh thủ các kênh chuyển giao, hợp tác khoa học công nghệ, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ. Xây dựng thương hiệu và phát triển sản phẩm công nghệ cao. Hình thành một số ngành, sản phẩm, doanh nghiệp công nghệ cao.
- Nghiên cứu và bổ sung cơ chế hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư đổi mới công nghệ. Tiếp tục thực hiện chủ trương khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý tiêu chuẩn quốc tế: ISO, HACP, TQM, BVQI, tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000…, thực hiện đăng ký bảo hộ thương hiệu, nhãn mác sản phẩm và quyền sở hữu công nghiệp phục vụ phát triển hội nhập.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp công nghiệp tiếp cận và đổi mới công nghệ, từng bước thay thế dần các công nghệ, thiết bị lạc hậu bằng các công nghệ mới và thiết bị hiện đại. Đối với các doanh nghiệp có khó khăn về nguồn vốn đầu tư nên thực hiện việc đầu tư đổi mới công nghệ theo phương thức: hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất, đặc biệt các công đoạn có tính quyết định đến chất lượng sản phẩm.
- Mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ, đa dạng hóa các loại hình hợp tác để tranh thủ tối đa sự chuyển giao công nghệ hiện đại từ đối tác nước ngoài cho phát triển công nghiệp.
4. Xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Hệ thống giao thông đường bộ: xây dựng chương trình đầu tư cụ thể nhằm nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các tuyến giao thông quan trọng từ nay đến năm 2025, bao gồm các tuyến đường kết nối, đường giao thông trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo Quy hoạch giao thông của tỉnh. Nhanh chóng đầu tư phát triển và hoàn thiện các tuyến đường kết nối Bình Dương với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Hệ thống cung cấp điện: thực hiện tốt công tác dự báo nhu cầu phụ tải điện để kịp thời có kế hoạch xây dựng trạm và đường dây phù hợp với việc phát triển sản xuất công nghiệp và dịch vụ tại địa phương. Ngành điện cần đầu tư nâng cấp, mở rộng đồng bộ lưới điện nhằm không ngừng nâng cao chất lượng cung ứng điện, đảm bảo điện áp, hạn chế đến mức tối thiểu sự cố kỹ thuật. Từng bước tách lưới điện sinh hoạt và lưới điện phục vụ sản xuất công nghiệp.
- Hệ thống cấp nước: thực hiện tốt quy hoạch cấp nước của tỉnh trong giai đoạn đến 2020, tầm nhìn 202Lập kế hoạch cụ thể, bố trí vốn và tiến độ thực hiện các dự án cấp nước phục vụ cho các khu, cụm công nghiệp một cách đồng bộ với tiến độ đi vào hoạt động của các khu, cụm công nghiệp.
- Dịch vụ viễn thông: đảm bảo hạ tầng viễn thông đáp ứng được nhu cầu phát triển công nghiệp cả tỉnh. Chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng truyền tải băng thông rộng, internet tốc độ cao. Phát triển việc ứng dụng công nghệ thương mại điện tử.
- Dịch vụ vận tải: song song với việc phát triển các khu dân cư ở gần các khu, cụm công nghiệp tập trung, cần phát triển đồng bộ hệ thống giao thông công cộng phục vụ nhu cầu đi lại làm việc của lao động công nghiệp. Đây cũng là một bước cải thiện điều kiện hạ tầng để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp. Phát triển hệ thống dịch vụ đại lý vận tải biển gắn liền với dịch vụ bến cảng sông của tỉnh hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất và xuất nhập khẩu.
- Về dịch vụ nhà ở: tiếp tục đẩy mạnh đầu tư nhà ở xã hội để giải quyết nhu cầu nhà ở công nhân ở khu, cụm công nghiệp theo Chương trình số 27-Ctr/TU ngày 20/9/2011 của Tỉnh ủy Bình Dương.
Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư.
Công tác xúc tiến đầu tư cần được đầu tư và đổi mới cả về hình thức và nội dung. Đây là một giải pháp quan trọng và có chọn lọc để thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế nhằm phát triển công nghiệp bền vững. Công tác xúc tiến đầu tư theo hướng cung cấp những thông tin giúp cho doanh nghiệp thấy được những lợi ích từ môi trường đầu tư của tỉnh.