Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 618/QĐ-UBND cơ chế hỗ trợ xi măng làm đường giao thông kênh mương nội đồng Hà Tĩnh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/03/2016", "sign_number": "618/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/03/2016", "sign_number": "618/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/03/2016", "sign_number": "618/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/03/2016", "sign_number": "618/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/03/2016", "sign_number": "618/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 618/QĐ-UBND cơ chế hỗ trợ xi măng làm đường giao thông kênh mương nội đồng Hà Tĩnh 2016

Điều 1. Quy định cơ chế hỗ trợ làm đường giao thông, rãnh thoát nước trên các tuyến đường giao thông, kênh mương nội đồng năm 2016 trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau:
1. Đối với công trình đường giao thông
1.1. Đường trục xã, đường phố:
- Đối với xã 30b: Ngân sách tỉnh 85%; ngân sách huyện, xã 15%;
- Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại: Ngân sách tỉnh 70%; ngân sách huyện, xã 30%.
1.2. Đường trục thôn, xóm, đường ngõ phố
- Đối với các xã 30b (huyện Hương Khê, Vũ Quang): Ngân sách tỉnh 80%, ngân sách huyện, xã 20%;
- Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại: Ngân sách tỉnh 40%, ngân sách huyện, xã 60%.
1.3. Đường ngõ xóm, đường ngách, hẻm
- Đối với các xã 30b: Ngân sách tỉnh 60%; ngân sách huyện, xã 40%;
- Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại: Ngân sách tỉnh 30%; ngân sách huyện, xã 70%.
1.4. Đường trục chính nội đồng:
- Đối với các xã 30b: Ngân sách tỉnh 85%; Ngân sách cấp huyện 10%; Ngân sách xã 5%;
- Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại: Ngân sách tỉnh 70%; Ngân sách huyện 25%; Ngân sách xã 5%.

Content:
Đối với công trình đường giao thông
1.Đường trục xã, đường phố:
- Đối với xã 30b: Ngân sách tỉnh 85%; ngân sách huyện, xã 15%;
- Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại: Ngân sách tỉnh 70%; ngân sách huyện, xã 30%.
1.2. Đường trục thôn, xóm, đường ngõ phố
- Đối với các xã 30b (huyện Hương Khê, Vũ Quang): Ngân sách tỉnh 80%, ngân sách huyện, xã 20%;
- Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại: Ngân sách tỉnh 40%, ngân sách huyện, xã 60%.
1.3. Đường ngõ xóm, đường ngách, hẻm
- Đối với các xã 30b: Ngân sách tỉnh 60%; ngân sách huyện, xã 40%;
- Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại: Ngân sách tỉnh 30%; ngân sách huyện, xã 70%.
1.4. Đường trục chính nội đồng:
- Đối với các xã 30b: Ngân sách tỉnh 85%; Ngân sách cấp huyện 10%; Ngân sách xã 5%;
- Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại: Ngân sách tỉnh 70%; Ngân sách huyện 25%; Ngân sách xã 5%.