Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 283/QĐ-UBND 2012 phát triển hệ thống y tế và mạng lưới khám chữa bệnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/12/2012", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/12/2012", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/12/2012", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/12/2012", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/12/2012", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 283/QĐ-UBND 2012 phát triển hệ thống y tế và mạng lưới khám chữa bệnh Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế và mạng lưới khám, chữa bệnh tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Quy hoạch phát triển nhân lực y tế và đào tạo.
- Phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và hợp lý, bảo đảm đạt được các chỉ tiêu cơ bản: có 6 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2015; 7 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2020; 0,52 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2015; 1 dược sĩ đại học/10.000 vào năm 2020, trong đó tuyến huyện có ít nhất 01 - 02 dược sĩ đại học. Bảo đảm cơ cấu cán bộ y tế tại các cơ sở khám, chữa bệnh là 4 - 4,5 điều dưỡng/bác sĩ. Bổ sung biên chế dược sĩ cho trạm y tế xã bảo đảm nguồn nhân lực phục vụ công tác cung ứng thuốc tại tuyến xã.
- Đảm bảo đủ nhân lực có trình độ cho Phòng y tế, Trung tâm y tế huyện, thành phố và các trạm y tế.
- Thực hiện tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ y tế, sử dụng thành thạo các phương tiện khoa học kỹ thuật hiện đại trong công tác khám, chẩn đoán, điều trị.
- Đào tạo các chức danh học vị cao như: Thạc sĩ, Tiến sĩ, Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa cấp I, cấp II.
- Tạo điều kiện thuận lợi cử cán bộ đi đào tạo tại các Trường trong nước và đào tạo ở nước ngoài.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ về chuyên ngành trang thiết bị để khai thác sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị có hiệu quả.
Tổng hợp nhu cầu nhân lực y tế theo cơ cấu chức danh chuyên môn đến năm 2020

TT

Chức danh chuyên môn

2010

ĐẾN 2015

ĐẾN 2020

Tổng cộng

3.874

5.450

5.092

I

Chuyên ngành Y

3.039

3.972

4.312

1

Đại học

580

735

885

Trong đó:

-

-

- Thạc sĩ

45

70

93

- Chuyên khoa II

13

30

40

- Chuyên khoa I

176

238

280

2

Cử nhân

169

900

1.000

3

Trung học

2.239

2.300

2.400

4

Sơ học

51

37

27

II

Chuyên ngành Dược

200

227

254

1

Đại học

40

64

80

Trong đó: CK I

10

20

30

2

Trung học

152

160

170

3

Sơ học

8

3

-

III

Khác

635

1.251

1.530

Tỷ lệ so tổng số

(%)

(%)

(%)

* Đại học sau đại học y dược

16,00

14,66

15,84

* Cử nhân Y

4,36

16,51

16,41

* Trung học y, dược

61,72

45,14

42,19

* Bác sỹ/10.000 dân

4,75

6,00

7,00

* Dược đại học sỹ/10.000 dân

0,33

0,52

1,00

* Điều dưỡng/bác sỹ

3,5

4,00

4,5

+ Cán bộ y tế/10.000 dân

31,75

44,50

49,92

II. Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng đến năm 2020:
1. Khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng.
...
đ) Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực của hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe từ tỉnh đến cơ sở.
2. Giải pháp về tài chính:
- Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước cho lĩnh lực y tế để xây dựng mới, nâng cấp cơ sở y tế; trong đó ưu tiên củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở và y tế dự phòng, các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh.
- Tăng ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế hàng năm.
- Tiếp tục quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các cơ sở y tế công lập theo Nghị định số 43/2006 của Chính phủ.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ nguồn hỗ trợ từ Trung ương, từ các chính phủ, tổ chức phi chính phủ, cá nhân trong và ngoài nước.
- Thực hiện chính sách phí, viện phí đúng theo quy định, tạo nguồn thu bổ sung đầu tư cho các cơ sở y tế.
- Thực hiện xã hội hóa lĩnh vực y tế theo Nghị quyết số 05/2005 của Chính phủ, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ.
a) Dự kiến tổng vốn đầu tư giai đoạn 2012 - 2020 là: 2.940,354 tỷ đồng:
Trong đó: - Giai đoạn 2012-2015: 1.321,354 tỷ đồng (bao gồm cả các dự án chuyển tiếp).
- Giai đoạn 2016-2020: 1.619,000 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn đầu tư:

- Trái phiếu Chính phủ:

10,500 tỷ đồng

- Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và Chương trình mục tiêu quốc gia:

1.226,024 tỷ đồng

- Vốn ngân sách địa phương:

835,800 tỷ đồng

- Vốn ODA, NGO và khác:

68,830 tỷ đồng

- Nguồn vốn xã hội hóa

800,000 tỷ đồng

3. Giải pháp về nguồn nhân lực:
a) Cơ cấu lại tổ chức và đội ngũ cán bộ:
- Rà soát nhân lực trong toàn ngành về số lượng, cơ cấu, trình độ, những bất cập trong bố trí, sử dụng nhân lực của các cơ sở y tế.
- Điều chỉnh đội ngũ cán bộ chuyên môn hợp lý, điều chỉnh giữa nơi thừa và nơi thiếu trong nội bộ ngành. Điều chỉnh, bổ sung và sắp xếp bộ máy tổ chức, các khoa phòng theo đúng mô hình tổ chức và tên gọi các bộ phận chuyên môn.
- Xác định về nhu cầu nhân lực của từng cơ sở y tế: số lượng, chuyên môn, trình độ. Sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên môn hiện có phù hợp với các tiêu chí về số lượng, cơ cấu, chức danh chuyên môn, trình độ quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học.
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng và đào tạo cán bộ để đạt chuẩn:
+ Tuyển dụng cán bộ y tế theo số lượng và chức danh chuyên môn còn thiếu, cần bổ sung đặc biệt là bác sỹ, cử nhân y tế.
+ Tăng cường đào tạo cán bộ có trình độ sau đại học về lĩnh vực y tế.
+ Quan tâm cử cán bộ tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng về quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học.
b) Đào tạo nguồn nhân lực: Thông qua các loại hình đào tạo chính quy, đào tạo hệ cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ sử dụng, đào tạo nâng cao và đào tạo chuyên sâu nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho sự phát triển hệ thống y tế và mạng lưới khám, chữa bệnh của tỉnh.
c) Nhu cầu kinh phí đào tạo và nguồn kinh phí thực hiện:
- Kinh phí ước tính phân theo trình độ đào tạo:

TT

Trình độ chuyên môn cần đào tạo

Tổng số lượt người tham gia đào tạo

Thời gian đào tạo (năm)

Định mức đào tạo/năm (1.000đ)

Thành tiền (1.000đ)

1

Bác sĩ chính quy

335

6

12.000

24.120.000

2

Dược sĩ chính quy

32

5

12.000

1.920.000

3

Tiến sĩ Y khoa

7

4

16.000

448.000

4

Thạc sĩ Y khoa

45

2

13.000

1.170.000

5

Bác sĩ CK II

25

2

13.000

650.000

6

Bác sĩ CK I

75

2

11.000

1.650.000

7

Dược sĩ CK II

5

2

11.000

110.000

8

Dược sĩ CK I

10

2

10.000

200.000

9

Cử nhân Y khoa

152

4

8.000

4.864.000

Tổng cộng:

35.132.000

- Nguồn kinh phí thực hiện:
+ Ngán sách tỉnh, bao gồm:
Kinh phí hoạt động thường xuyên đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh (Theo Đề án phát triển nguồn nhân lực của tỉnh đến năm 2020).
Kinh phí đào tạo Bác sĩ, Dược sĩ theo địa chỉ của tỉnh phê duyệt hàng năm.
+ Ngân sách Trung ương về đào tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên theo chế độ cử tuyển.
+ Các nguồn kinh phí khác theo qui định của pháp luật, bao gồm: Tài trợ, viện trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tổ chức đào tạo nguồn nhân lực.
4. Về nhu cầu sử dụng đất:

a) Tổng nhu cầu đất quy hoạch đến năm 2020:

1.236.800 m2;

b) Hiện trạng sử dụng đất:

733.100 m2;

c) Số đất tăng thêm đến năm 2020:

503.700 m2.

Trong đó: - Cơ sở y tế công lập:

238.928 m2.

- Cơ sở xã hội hóa:

264.772 m2.

Các giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường:
- Áp dụng kỹ thuật y tế thích hợp cho mỗi tuyến, ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến phục vụ công tác khám chữa bệnh, dự phòng.
- Ứng dụng, tiếp thu công nghệ hiện đại để xử lý chất thải y tế; đầu tư cho công tác chống nhiễm khuẩn y tế.
- Phát triển công nghệ di truyền và sinh học phân tử, công nghệ nhân giống và nuôi cấy mô phục vụ cho sản xuất thuốc, sản xuất vắc-xin và sinh phẩm y tế.
Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và trong hoạt động của các lĩnh vực y - dược.
- Chú trọng công tác bảo đảm vệ sinh môi trường. Nghiên cứu, ứng dụng, tiếp thu công nghệ hiện đại để xử lý chất thải y tế, đầu tư cho công tác chống nhiễm khuẩn y tế nhằm ngăn chặn sự lây lan của các tác nhân gây bệnh từ các cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở sản xuất thuốc và chế phẩm sinh học ra môi trường xung quanh.
- Triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý thông tin y tế (HMIS); 100% bệnh viện xây dựng mạng vi tính nội bộ; triển khai nối mạng vi tính từ tỉnh đến các huyện, thành phố, các đơn vị trực thuộc phục vụ cho công tác quản lý điều hành.
- Nối mạng để hỗ trợ chẩn đoán và điều trị giữa Bệnh viện đa khoa tỉnh với các trung tâm y tế chuyên sâu và kỹ thuật cao của Trung ương.

Content:
Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực của hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe từ tỉnh đến cơ sở.
2. Giải pháp về tài chính:
- Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước cho lĩnh lực y tế để xây dựng mới, nâng cấp cơ sở y tế; trong đó ưu tiên củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở và y tế dự phòng, các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh.
- Tăng ngân sách nhà nước cho sự nghiệp y tế hàng năm.
- Tiếp tục quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các cơ sở y tế công lập theo Nghị định số 43/2006 của Chính phủ.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ nguồn hỗ trợ từ Trung ương, từ các chính phủ, tổ chức phi chính phủ, cá nhân trong và ngoài nước.
- Thực hiện chính sách phí, viện phí đúng theo quy định, tạo nguồn thu bổ sung đầu tư cho các cơ sở y tế.
- Thực hiện xã hội hóa lĩnh vực y tế theo Nghị quyết số 05/2005 của Chính phủ, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ.
a) Dự kiến tổng vốn đầu tư giai đoạn 2012 - 2020 là: 2.940,354 tỷ đồng:
Trong đó: - Giai đoạn 2012-2015: 1.321,354 tỷ đồng (bao gồm cả các dự án chuyển tiếp).
- Giai đoạn 2016-2020: 1.619,000 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn đầu tư:

- Trái phiếu Chính phủ:

10,500 tỷ đồng

- Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và Chương trình mục tiêu quốc gia:

1.226,024 tỷ đồng

- Vốn ngân sách địa phương:

835,800 tỷ đồng

- Vốn ODA, NGO và khác:

68,830 tỷ đồng

- Nguồn vốn xã hội hóa

800,000 tỷ đồng

3. Giải pháp về nguồn nhân lực:
a) Cơ cấu lại tổ chức và đội ngũ cán bộ:
- Rà soát nhân lực trong toàn ngành về số lượng, cơ cấu, trình độ, những bất cập trong bố trí, sử dụng nhân lực của các cơ sở y tế.
- Điều chỉnh đội ngũ cán bộ chuyên môn hợp lý, điều chỉnh giữa nơi thừa và nơi thiếu trong nội bộ ngành. Điều chỉnh, bổ sung và sắp xếp bộ máy tổ chức, các khoa phòng theo đúng mô hình tổ chức và tên gọi các bộ phận chuyên môn.
- Xác định về nhu cầu nhân lực của từng cơ sở y tế: số lượng, chuyên môn, trình độ. Sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên môn hiện có phù hợp với các tiêu chí về số lượng, cơ cấu, chức danh chuyên môn, trình độ quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học.
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng và đào tạo cán bộ để đạt chuẩn:
+ Tuyển dụng cán bộ y tế theo số lượng và chức danh chuyên môn còn thiếu, cần bổ sung đặc biệt là bác sỹ, cử nhân y tế.
+ Tăng cường đào tạo cán bộ có trình độ sau đại học về lĩnh vực y tế.
+ Quan tâm cử cán bộ tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng về quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học.
b) Đào tạo nguồn nhân lực: Thông qua các loại hình đào tạo chính quy, đào tạo hệ cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ sử dụng, đào tạo nâng cao và đào tạo chuyên sâu nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho sự phát triển hệ thống y tế và mạng lưới khám, chữa bệnh của tỉnh.
c) Nhu cầu kinh phí đào tạo và nguồn kinh phí thực hiện:
- Kinh phí ước tính phân theo trình độ đào tạo:

TT

Trình độ chuyên môn cần đào tạo

Tổng số lượt người tham gia đào tạo

Thời gian đào tạo (năm)

Định mức đào tạo/năm (1.000đ)

Thành tiền (1.000đ)

1

Bác sĩ chính quy

335

6

12.000

24.120.000

2

Dược sĩ chính quy

32

5

12.000

1.920.000

3

Tiến sĩ Y khoa

7

4

16.000

448.000

4

Thạc sĩ Y khoa

45

2

13.000

1.170.000

5

Bác sĩ CK II

25

2

13.000

650.000

6

Bác sĩ CK I

75

2

11.000

1.650.000

7

Dược sĩ CK II

5

2

11.000

110.000

8

Dược sĩ CK I

10

2

10.000

200.000

9

Cử nhân Y khoa

152

4

8.000

4.864.000

Tổng cộng:

35.132.000

- Nguồn kinh phí thực hiện:
+ Ngán sách tỉnh, bao gồm:
Kinh phí hoạt động thường xuyên đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh (Theo Đề án phát triển nguồn nhân lực của tỉnh đến năm 2020).
Kinh phí đào tạo Bác sĩ, Dược sĩ theo địa chỉ của tỉnh phê duyệt hàng năm.
+ Ngân sách Trung ương về đào tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên theo chế độ cử tuyển.
+ Các nguồn kinh phí khác theo qui định của pháp luật, bao gồm: Tài trợ, viện trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tổ chức đào tạo nguồn nhân lực.
4. Về nhu cầu sử dụng đất:

a) Tổng nhu cầu đất quy hoạch đến năm 2020:

1.236.800 m2;

b) Hiện trạng sử dụng đất:

733.100 m2;

c) Số đất tăng thêm đến năm 2020:

503.700 m2.

Trong đó: - Cơ sở y tế công lập:

238.928 m2.

- Cơ sở xã hội hóa:

264.772 m2.

Các giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường:
- Áp dụng kỹ thuật y tế thích hợp cho mỗi tuyến, ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến phục vụ công tác khám chữa bệnh, dự phòng.
- Ứng dụng, tiếp thu công nghệ hiện đại để xử lý chất thải y tế; đầu tư cho công tác chống nhiễm khuẩn y tế.
- Phát triển công nghệ di truyền và sinh học phân tử, công nghệ nhân giống và nuôi cấy mô phục vụ cho sản xuất thuốc, sản xuất vắc-xin và sinh phẩm y tế.
Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và trong hoạt động của các lĩnh vực y - dược.
- Chú trọng công tác bảo đảm vệ sinh môi trường. Nghiên cứu, ứng dụng, tiếp thu công nghệ hiện đại để xử lý chất thải y tế, đầu tư cho công tác chống nhiễm khuẩn y tế nhằm ngăn chặn sự lây lan của các tác nhân gây bệnh từ các cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở sản xuất thuốc và chế phẩm sinh học ra môi trường xung quanh.
- Triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý thông tin y tế (HMIS); 100% bệnh viện xây dựng mạng vi tính nội bộ; triển khai nối mạng vi tính từ tỉnh đến các huyện, thành phố, các đơn vị trực thuộc phục vụ cho công tác quản lý điều hành.
- Nối mạng để hỗ trợ chẩn đoán và điều trị giữa Bệnh viện đa khoa tỉnh với các trung tâm y tế chuyên sâu và kỹ thuật cao của Trung ương.