Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1092/QĐ-BCT  phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/03/2012", "sign_number": "1092/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/03/2012", "sign_number": "1092/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/03/2012", "sign_number": "1092/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/03/2012", "sign_number": "1092/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/03/2012", "sign_number": "1092/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1092/QĐ-BCT  phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
3. Định hướng phát triển
- Tăng cường khai thác lợi thế về nguồn lao động dồi dào, điều kiện đất đai và nguyên liệu tại chỗ, nhất là nguồn nguyên liệu nông sản, thủy hải sản phục vụ công nghiệp chế biến. Tập trung phát triển một số ngành, sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh về nguyên liệu tại chỗ như chế biến nông sản, thủy hải sản và lợi thế cạnh tranh về lao động, mặt bằng so với địa bàn vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam như dệt may, giày dép; Tranh thủ cơ hội thu hút đầu tư để phát triển một số ngành công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật cao hơn như cơ khí, thiết bị điện, điện tử.
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các ngành, các doanh nghiệp công nghiệp trong Vùng với các địa phương khác để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nguồn lực, nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh sản phẩm công nghiệp. Hình thành sự phân công sản xuất, tham gia chế tạo trong từng công đoạn sản phẩm.
3. Quy hoạch phát triển
3.1. Công nghiệp chế biến nông sản, thủy hải sản, thực phẩm
3.1.1. Đến năm 2020
...
b) Chế biến lúa gạo
Tổ chức lại hệ thống chế biến lúa gạo theo hướng khuyến khích đổi mới thiết bị để nâng tỷ lệ thu hồi gạo; hình thành các trung tâm chế biến lớn có trang bị công nghệ liên hoàn, khép kín từ khâu làm khô, bảo quản, bốc dỡ, chế biến với thiết bị đồng bộ, gồm: bóc vỏ, xát trắng, phân loại và tách màu đối với cơ sở xay xát gạo chất lượng cao cho xuất khẩu. Sắp xếp lại hệ thống kho chứa phù hợp với sản lượng lúa gạo của từng tỉnh. Đầu tư mới hệ thống xy-clo tồn trữ nông sản ở các tỉnh An Giang, Kiên Giang. Phát triển cụm xay xát, lau bóng gạo tại An Giang, Kiên Giang, chế biến tinh bột và bột dinh dưỡng tại An Giang.

Content:
Chế biến lúa gạo
Tổ chức lại hệ thống chế biến lúa gạo theo hướng khuyến khích đổi mới thiết bị để nâng tỷ lệ thu hồi gạo; hình thành các trung tâm chế biến lớn có trang bị công nghệ liên hoàn, khép kín từ khâu làm khô, bảo quản, bốc dỡ, chế biến với thiết bị đồng bộ, gồm: bóc vỏ, xát trắng, phân loại và tách màu đối với cơ sở xay xát gạo chất lượng cao cho xuất khẩu. Sắp xếp lại hệ thống kho chứa phù hợp với sản lượng lúa gạo của từng tỉnh. Đầu tư mới hệ thống xy-clo tồn trữ nông sản ở các tỉnh An Giang, Kiên Giang. Phát triển cụm xay xát, lau bóng gạo tại An Giang, Kiên Giang, chế biến tinh bột và bột dinh dưỡng tại An Giang.