Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3678/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch khuyến công tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3678/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3678/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3678/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3678/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3678/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3678/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch khuyến công tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch khuyến công giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Bình, với nội dung chủ yếu sau:
...
7. Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công.
- Tổ chức 05 đoàn khảo sát học tập kinh nghiệm khuyến công trong nước cho 30 lượt người gồm cán bộ làm công tác khuyến công, cán bộ một số ngành liên quan, phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, phòng Kinh tế thành phố, một số cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công - Tư vấn phát triển công nghiệp.
- Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, đề án khuyến công.
III. Kinh phí và nguồn kinh phí
1. Tổng kinh phí thực hiện: 55.447 triệu đồng.
2. Nguồn kinh phí:
2.1. Nguồn kinh phí từ ngân sách cho hoạt động khuyến công giai đoạn năm 2021-2025 là: 31.000 triệu đồng.
2.2. Nguồn vốn đối ứng của các cơ sở công nghiệp nông thôn: 24.447 triệu đồng.
(Có Biểu phụ lục nội dung chi tiết kèm theo)
IV. Giải pháp thực hiện
1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công, từng bước kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác khuyến công từ tỉnh đến cơ sở; thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và giúp các địa phương, các cơ sở công nghiệp nông thôn của tỉnh trong việc thực hiện kế hoạch khuyến công; quản lý sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương đúng quy định, đảm bảo đạt hiệu quả.
2. Tiếp tục xây dựng các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.
3. Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài của Trung ương và của tỉnh để thông tin tuyên truyền về hoạt động khuyến công và công nghiệp nông thôn; đặc biệt là chính sách hỗ trợ từ chương trình khuyến công để tạo sự quan tâm và đồng thuận của các cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức, cá nhân.
4. Tiếp tục phối hợp, lồng ghép các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình xây dựng nông thôn mới, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tích cực khai thác, tìm kiếm, phối hợp với các tổ chức, cá nhân để huy động các nguồn lực và nguồn vốn hợp pháp khác.
5. Hàng năm tổ chức tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm về hoạt động khuyến công; khuyến khích, động viên, khen thưởng kịp thời cho các cá nhân, tập thể, đơn vị có nhiều thành tích trong công tác khuyến công hàng năm và giai đoạn.
6. Tăng cường mối quan hệ với Trung tâm Khuyến công các tỉnh bạn để trao đổi, học tập kinh nghiệm trong công tác.
7. Quan tâm chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, tập huấn, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến công.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch đảm bảo mục tiêu đề ra.
b) Căn cứ dự toán kinh phí khuyến công địa phương hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để xây dựng kế hoạch các đề án khuyến công hàng năm; tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.
c) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện các đề án khuyến công đã được phê duyệt; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ khuyến công địa phương hàng năm theo Kế hoạch.
b) Hàng năm, phối hợp Sở Công Thương thẩm định kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí khuyến công địa phương hàng năm theo quy định quản lý tài chính hiện hành.
3. Các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội:
Phối hợp với Sở Công Thương thực hiện các nội dung có liên quan trong Kế hoạch.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Căn cứ vào nội dung kế hoạch này và các văn bản có liên quan, hàng năm xây dựng kế hoạch khuyến công của địa phương gửi Sở Công Thương tổng hợp.
b) Phối hợp với Sở Công Thương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công hàng năm của tỉnh; kiểm tra, giám sát việc thực hiện, sử dụng kinh phí khuyến công của các đề án thuộc địa bàn quản lý.
5. Các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn
Căn cứ vào nội dung của Kế hoạch khuyến công giai đoạn, xây dựng, đăng ký đề án khuyến công cụ thể, thiết thực và tham gia thực hiện đạt hiệu quả.

Content:
Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công.
- Tổ chức 05 đoàn khảo sát học tập kinh nghiệm khuyến công trong nước cho 30 lượt người gồm cán bộ làm công tác khuyến công, cán bộ một số ngành liên quan, phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, phòng Kinh tế thành phố, một số cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công - Tư vấn phát triển công nghiệp.
- Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, đề án khuyến công.
III. Kinh phí và nguồn kinh phí
1. Tổng kinh phí thực hiện: 55.447 triệu đồng.
2. Nguồn kinh phí:
2.1. Nguồn kinh phí từ ngân sách cho hoạt động khuyến công giai đoạn năm 2021-2025 là: 31.000 triệu đồng.
2.2. Nguồn vốn đối ứng của các cơ sở công nghiệp nông thôn: 24.447 triệu đồng.
(Có Biểu phụ lục nội dung chi tiết kèm theo)
IV. Giải pháp thực hiện
1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công, từng bước kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác khuyến công từ tỉnh đến cơ sở; thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và giúp các địa phương, các cơ sở công nghiệp nông thôn của tỉnh trong việc thực hiện kế hoạch khuyến công; quản lý sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương đúng quy định, đảm bảo đạt hiệu quả.
2. Tiếp tục xây dựng các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.
3. Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài của Trung ương và của tỉnh để thông tin tuyên truyền về hoạt động khuyến công và công nghiệp nông thôn; đặc biệt là chính sách hỗ trợ từ chương trình khuyến công để tạo sự quan tâm và đồng thuận của các cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức, cá nhân.
4. Tiếp tục phối hợp, lồng ghép các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình xây dựng nông thôn mới, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tích cực khai thác, tìm kiếm, phối hợp với các tổ chức, cá nhân để huy động các nguồn lực và nguồn vốn hợp pháp khác.
5. Hàng năm tổ chức tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm về hoạt động khuyến công; khuyến khích, động viên, khen thưởng kịp thời cho các cá nhân, tập thể, đơn vị có nhiều thành tích trong công tác khuyến công hàng năm và giai đoạn.
6. Tăng cường mối quan hệ với Trung tâm Khuyến công các tỉnh bạn để trao đổi, học tập kinh nghiệm trong công tác.
Quan tâm chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, tập huấn, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến công.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch đảm bảo mục tiêu đề ra.
b) Căn cứ dự toán kinh phí khuyến công địa phương hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để xây dựng kế hoạch các đề án khuyến công hàng năm; tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.
c) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện các đề án khuyến công đã được phê duyệt; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ khuyến công địa phương hàng năm theo Kế hoạch.
b) Hàng năm, phối hợp Sở Công Thương thẩm định kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí khuyến công địa phương hàng năm theo quy định quản lý tài chính hiện hành.
3. Các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội:
Phối hợp với Sở Công Thương thực hiện các nội dung có liên quan trong Kế hoạch.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Căn cứ vào nội dung kế hoạch này và các văn bản có liên quan, hàng năm xây dựng kế hoạch khuyến công của địa phương gửi Sở Công Thương tổng hợp.
b) Phối hợp với Sở Công Thương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công hàng năm của tỉnh; kiểm tra, giám sát việc thực hiện, sử dụng kinh phí khuyến công của các đề án thuộc địa bàn quản lý.
5. Các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn
Căn cứ vào nội dung của Kế hoạch khuyến công giai đoạn, xây dựng, đăng ký đề án khuyến công cụ thể, thiết thực và tham gia thực hiện đạt hiệu quả.