Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 605/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch cấp nước Bắc Ninh đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "605/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "605/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "605/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "605/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "605/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 605/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch cấp nước Bắc Ninh đến 2030

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn 2050, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy mô, phạm vi cấp nước:
1.1 Tại khu vực đô thị: Có 8 nhà máy nước trong đó 6 nhà máy nước đi vào hoạt động với tổng công suất phát ra mạng gần 33.000 m3/ngày và cấp nước cho khoảng 40 % dân số đô thị (chiếm 13,4 % dân số toàn tỉnh, tương đương khoảng 142.084 người);
1.2 Khu vực nông thôn có 36 công trình cấp nước sạch, trong đó:
+ 27 công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng với tổng công suất gần 17.000 m3/ngày, cấp nước sạch cho 10,2 % dân số toàn tỉnh (tương đương khoảng 108.153 người). Một số địa phương có tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch đạt gần 100 %, như phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, xã Trung Kênh huyện Lương Tài, xã Trí Quả huyện Thuận Thành, thôn Quan Độ xã Văn Môn, huyện Yên Phong.
- 09 công trình cấp nước sạch quy mô vừa hoặc quy mô cụm xã đang thi công có tổng công suất là 16.524 m3/ngày, khi hoàn thành sẽ cấp nước sạch cho thêm 99.916 người (tương đương khoảng 9,4 % dân số toàn tỉnh).
- Tại các khu công nghiệp tập trung có 10 nhà máy nước, trong đó 4 nhà máy đang hoạt động (KCN Tiên Sơn, Yên Phong I, Quế Võ I và VSIP) với tổng công suất thiết kế là 24.400 m3/ngày và các khu còn lại đang chuẩn bị đầu tư xây dựng.
- Tại các khu, cụm công nghiệp vừa và nhỏ: Không có hệ thống cấp nước sạch tập trung. Các Doanh nghiệp sử dụng nước bằng cách tự khai thác nước ngầm từ các giếng khoan đơn lẻ.

Content:
Quy mô, phạm vi cấp nước:
1.1 Tại khu vực đô thị: Có 8 nhà máy nước trong đó 6 nhà máy nước đi vào hoạt động với tổng công suất phát ra mạng gần 33.000 m3/ngày và cấp nước cho khoảng 40 % dân số đô thị (chiếm 13,4 % dân số toàn tỉnh, tương đương khoảng 142.084 người);
1.2 Khu vực nông thôn có 36 công trình cấp nước sạch, trong đó:
+ 27 công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng với tổng công suất gần 17.000 m3/ngày, cấp nước sạch cho 10,2 % dân số toàn tỉnh (tương đương khoảng 108.153 người). Một số địa phương có tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch đạt gần 100 %, như phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, xã Trung Kênh huyện Lương Tài, xã Trí Quả huyện Thuận Thành, thôn Quan Độ xã Văn Môn, huyện Yên Phong.
- 09 công trình cấp nước sạch quy mô vừa hoặc quy mô cụm xã đang thi công có tổng công suất là 16.524 m3/ngày, khi hoàn thành sẽ cấp nước sạch cho thêm 99.916 người (tương đương khoảng 9,4 % dân số toàn tỉnh).
- Tại các khu công nghiệp tập trung có 10 nhà máy nước, trong đó 4 nhà máy đang hoạt động (KCN Tiên Sơn, Yên Phong I, Quế Võ I và VSIP) với tổng công suất thiết kế là 24.400 m3/ngày và các khu còn lại đang chuẩn bị đầu tư xây dựng.
- Tại các khu, cụm công nghiệp vừa và nhỏ: Không có hệ thống cấp nước sạch tập trung. Các Doanh nghiệp sử dụng nước bằng cách tự khai thác nước ngầm từ các giếng khoan đơn lẻ.