Document: Điều 1 Quyết định 166/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "08/05/2013", "sign_number": "166/2013/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "08/05/2013", "sign_number": "166/2013/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "08/05/2013", "sign_number": "166/2013/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "08/05/2013", "sign_number": "166/2013/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "08/05/2013", "sign_number": "166/2013/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 166/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
1. Đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí, người nộp phí, cơ quan thu phí; Phương thức thu, nộp phí, trả lại phí đã nộp: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
2. Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)

STT

Loại phương tiện
chịu phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3

50.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

100.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

Mức thu trên được thực hiện kể từ ngày 01/01/2013.
3. Số tiền thu được từ thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được quản lý và sử dụng như sau:
a) Đối với các phường, thị trấn: 90% nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương; 10% để lại để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.
b) Đối với các xã: 80% nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương; 20% để lại để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.
c) Số tiền phí thu được sau khi để lại trang trải chi phí tổ chức thu phải thực hiện nộp hàng tuần vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương. Trường hợp đến thời điểm thu nộp theo quy định mà tỉnh chưa lập Quỹ thì nộp vào ngân sách cấp tỉnh.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
1. Đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí, người nộp phí, cơ quan thu phí; Phương thức thu, nộp phí, trả lại phí đã nộp: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
2. Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)

STT

Loại phương tiện
chịu phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3

50.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

100.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

Mức thu trên được thực hiện kể từ ngày 01/01/2013.
3. Số tiền thu được từ thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được quản lý và sử dụng như sau:
a) Đối với các phường, thị trấn: 90% nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương; 10% để lại để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.
b) Đối với các xã: 80% nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương; 20% để lại để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.
c) Số tiền phí thu được sau khi để lại trang trải chi phí tổ chức thu phải thực hiện nộp hàng tuần vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương. Trường hợp đến thời điểm thu nộp theo quy định mà tỉnh chưa lập Quỹ thì nộp vào ngân sách cấp tỉnh.