Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 205/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Lâm Đồng 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 205/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Lâm Đồng 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bảo Lâm đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực tại chỗ kết hợp với thu hút lao động từ bên ngoài. Phát triển sản xuất trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch. Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với công bằng xã hội và bảo vệ môi trường; không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống để sớm thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa các tầng lớp dân cư trên địa bàn và thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội.
3. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và chủ động trong mọi tình huống.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng huyện Bảo Lâm trở thành một trong bốn địa bàn trọng điểm của tỉnh, liên kết với thành phố Bảo Lộc, nhà máy Alumin Nhân Cơ (huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông) hình thành trung tâm công nghiệp lớn của tỉnh và khu vực Tây Nguyên; đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, xây dựng các đô thị Lộc Thắng và Lộc An là đô thị vệ tinh của Thành phố Bảo Lộc; phát triển nông, lâm nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng có trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; khai thác và sử dụng hợp lý các tiềm năng, thế mạnh để phát triển công nghiệp, dịch vụ. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân. Phát triển kinh tế đi đôi với tăng cường và củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển kinh tế
- Giá trị sản xuất (theo giá so sánh 2010) năm 2020 đạt 15.323 tỷ đồng (trong đó, ngành nông, lâm, thủy sản đạt 6.173 tỷ đồng; ngành công nghiệp - xây dựng đạt 5.473 tỷ đồng; ngành dịch vụ đạt 3.677 tỷ đồng), tỷ lệ tăng trưởng bình quân năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10,74%; năm 2025 đạt 25.306 tỷ đồng (trong đó, ngành nông, lâm, thủy sản đạt 8.077 tỷ đồng; ngành công nghiệp - xây dựng đạt 9.384 tỷ đồng; ngành dịch vụ đạt 7.845 tỷ đồng), tỷ lệ tăng trưởng bình quân năm giai đoạn 2021 - 2025 đạt 10,55%.
- Giá trị sản xuất (theo giá thực tế) năm 2020 đạt 21.535 tỷ đồng (trong đó, ngành nông, lâm, thủy sản đạt 8.679 tỷ đồng; ngành công nghiệp - xây dựng đạt 9.579 tỷ đồng; ngành dịch vụ đạt 3.277 tỷ đồng), tỷ lệ tăng trưởng bình quân năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 11,49%; năm 2025 đạt 36.795 tỷ đồng (trong đó, ngành nông, lâm, thủy sản đạt 11.278 tỷ đồng; ngành công nghiệp - xây dựng đạt 17.735 tỷ đồng; ngành dịch vụ đạt 7.782 tỷ đồng), tỷ lệ tăng trưởng bình quân năm giai đoạn 2021-2025 đạt 11,31%.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và giảm tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản.
- Tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân năm từ 11,5 - 12%; trong đó, thu thuế, phí bình quân năm tăng từ 12,5 - 13%. Giai đoạn 2020 - 2025, tổng thu ngân sách nhà nước tăng bình quân năm từ 12 - 13%; trong đó, thu thuế, phí bình quân năm tăng từ 13 - 13,5%.
- Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư với tổng vốn đầu tư toàn xã hội cả thời kỳ đạt trên 46.000 tỷ đồng; trong đó, thời kỳ 2015 - 2020 khoảng 18.000 tỷ đồng, thời kỳ 2020 - 2025 đạt trên 28.000 tỷ đồng.
b) Về phát triển xã hội
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,25%, tỷ lệ tăng dân số trung bình 1,45% (tăng cơ học 0,2%) vào năm 2020, quy mô dân số đến năm 2020 đạt 127.080 người. Năm 2025, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,12%, tăng dân số trung bình là 1,25% (tăng cơ học 0,23%), quy mô dân số là 135.890 người.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm dần lao động nông nghiệp tăng dần lao động phi nông nghiệp. Đến năm 2020, tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 58,4%, lao động phi nông nghiệp là 41,6%; đến năm 2025, lao động nông nghiệp chiếm 42%, phi nông nghiệp là 58%. Nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 65 - 70% (trong đó, đào tạo nghề 55%) và năm 2025 đạt 70% trở lên. Hàng năm giải quyết việc làm mới cho 1.500 - 2.000 lao động.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 0,5 - 1%/năm theo chuẩn nghèo từng giai đoạn; trong đó, hộ nghèo dân tộc thiểu số còn dưới 6%, riêng với các xã có tỷ lệ hộ nghèo lớn sẽ giảm 1 - 2%/năm theo chuẩn nghèo từng giai đoạn.
- Đến năm 2020, có 100% xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế; có 5 bác sỹ/vạn dân (hiện tại có 3 bác sỹ/vạn dân), 100% trạm y tế xã, thị trấn có bác sỹ hoạt động, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn dưới 12,5%, tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 75% trở lên. Đến năm 2025, duy trì 100% số xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế; có 7 bác sỹ/vạn dân, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn dưới 7%.
- Đến năm 2020, có 50% trường mầm non (9 trường đạt mức độ 2), 70% trường tiểu học (4 trường đạt chuẩn mức độ 2); 40% trường trung học cơ sở và 60% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2025, có 100% trường mầm non, 100% trường tiểu học, 70% trường trung học cơ sở và 90% trường trung học phổ thông đạt chuẩn.
- Đến năm 2020, có 84% (11/13 xã) xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, có 96% thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa, 98% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa; 90% số hộ gia đình đạt gia đình văn hóa; thị trấn Lộc Thắng đạt chuẩn văn minh đô thị. Đến năm 2025, có 100% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; các đô thị (Lộc Thắng, Lộc An) đạt chuẩn văn minh đô thị; 95% gia đình đạt gia đình văn hóa và 100% cơ quan đạt chuẩn cơ quan, đơn vị văn hóa.
c) Về bảo vệ môi trường
- Phát triển kinh tế theo mô hình xanh - sạch và bền vững. Phòng ngừa có hiệu quả khả năng ô nhiễm môi trường do các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội gây ra, có giải pháp phù hợp trong việc đảm bảo môi trường trong khu vực nhà máy Alumin và khu khai thác quặng Bauxit.
- Cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho 96% dân cư nông thôn, trên 70% dân số đô thị sử dụng nước sạch vào năm 2020 và đến năm 2025, 100% dân cư sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, 100% dân số đô thị sử dụng nước sạch.
- Đến năm 2020, thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt ở các khu dân cư tập trung; 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế được xử lý; 100% số hộ dân ở nông thôn có công trình phụ hợp vệ sinh và đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải trên địa bàn huyện.
- Duy trì độ che phủ rừng đạt trên 55%. Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức và năng lực quản lý, bảo vệ môi trường, tăng cường khả năng và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
d) Phấn đấu đến năm 2017, Bảo Lâm đạt chuẩn huyện nông thôn mới và ít nhất có 10/13 xã đạt 19/19 tiêu chí; đến năm 2020, có 100% xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông - lâm - ngư nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Đẩy mạnh thâm canh, ứng dụng công nghệ cao và áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) vào sản xuất, gắn sản xuất nông nghiệp với sơ chế, bảo quản sau thu hoạch và công nghiệp chế biến. Đẩy mạnh chăn nuôi tập trung gia súc, gia cầm. Phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn, sớm hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
a) Trồng trọt: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên, nhu cầu thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Ổn định diện tích đất sản xuất nông nghiệp khoảng 55.000 - 56.000 ha; giữ vững quy hoạch các cây trồng chính (chè, cà phê, cao su, dâu tằm) và một số cây ăn quả. Đến năm 2025, diện tích cây chè khoảng 13.300 - 13.500 ha; cà phê khoảng 27.500 ha (trong đó, cà phê ghép đạt 70% diện tích); cao su khoảng 3.083 ha (trong đó, cao su tiểu điền 1.000 ha); cây dâu khoảng 950 - 1.000 ha; cây ăn quả khoảng 3.000 - 4.000 ha. Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, gắn sản xuất với công nghiệp chế biến và bảo quản sau thu hoạch; xây dựng và hình thành chuỗi giá trị cho các sản phẩm chủ lực (cà phê và chè).
- Cây cà phê: Ổn định và phát triển bền vững 27.500 ha. Tập trung thâm canh, chuyển đổi giống có năng suất cao và các giống cà phê vối vô tính có khả năng kháng bệnh, cho kích cỡ nhân lớn và đồng đều như: TS1, TS2, TS4, TR4, TR5...Phấn đấu đến năm 2020, chuyển đổi khoảng 8.500 ha, nâng diện tích được chuyển đổi khoảng 23.300 ha, đạt 85% tổng diện tích cà phê cần chuyển đổi. Đến năm 2025, cơ bản diện tích cà phê trên địa bàn được chuyển đổi giống. Gắn sản xuất với công nghệ chế biến để gia tăng giá trị sản phẩm. Năng suất bình quân đạt khoảng 30 - 35 tạ/ha, sản lượng đạt trên 89.000 tấn. Xây dựng Bảo Lâm thành vùng sản xuất cà phê theo hướng ứng dụng công nghệ cao và có chất lượng đảm bảo đạt tiêu chuẩn 4C và UTZ.
- Cây chè: Chuyển đổi các vườn chè già cỗi, năng suất thấp sang trồng các giống chè mới có chất lượng cao và trồng thêm khoảng 1.200 - 1.500 ha chè cao sản. Xây dựng các vùng sản xuất chè an toàn tập trung; áp dụng các biện pháp thâm canh tổng hợp theo hướng sản xuất an toàn (VietGAP, GlobalGAP...). Đến năm 2020, ổn định diện tích chè ở mức khoảng 13.300 - 13.500 ha, đạt sản lượng 182.250 tấn chè búp tươi; trong đó, chè cao sản chiếm 60 - 65% và trên 40% diện tích chè chất lượng cao.
- Cây cao su: Duy trì diện tích hiện có 3.083 ha (trong đó, cao su tiểu điền 1.000 ha), đầu tư chăm sóc vườn cây để tăng năng suất và chất lượng mủ.
- Cây dâu: Mở rộng diện tích trồng dâu theo quy hoạch tại những nơi phù hợp; đồng thời, chuyển đổi giống để nâng cao năng suất và chất lượng; đưa diện tích trồng dâu trên địa bàn huyện đạt trên 500 ha vào năm 2020 với trên 44% trồng giống mới, sản lượng lá dâu đạt 6.000 tấn/năm, sản lượng kén đạt 350 tấn/năm; trong đó, 50 - 60% kén chất lượng cao. Đến năm 2025, diện tích cây dâu đạt 1.000 ha, trên 100% trồng giống mới, sản lượng lá dâu đạt 13.000 tấn/năm, sản lượng kén đạt 870 tấn/năm; trong đó, từ 70 - 80% kén chất lượng cao.
- Cây ăn quả: Phát triển cây ăn quả trên cơ sở chuyển đổi vườn tạp, trồng xen trong các vườn cà phê và thực hiện nông lâm kết hợp để tận dụng diện tích, với các loại cây ăn quả chính như: bơ, sầu riêng, mít nghệ, bưởi, chuối...Dự kiến quy mô diện tích đến năm 2020 khoảng 3.000 ha, sản lượng 37.500 tấn và phấn đấu đến năm 2025 đạt 4.000 ha, sản lượng 56.000 tấn.
b) Chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung bán công nghiệp và công nghiệp, nâng cao chất lượng đàn gia súc gia cầm; quan tâm hỗ trợ, đẩy mạnh liên kết phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ. Gắn các cơ sở chăn nuôi tập trung với cơ sở giết mổ và chế biến, đầu tư xây dựng 2 khu chăn nuôi tập trung theo quy hoạch tại khu vực Nao Deur (tiểu khu 441, 446 - thị trấn Lộc Thắng) và Nao Quan (tiểu khu 443 - xã Lộc Phú); tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho dự án chăn nuôi bò Kobe thực hiện được mục tiêu, quy mô đầu tư theo Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp. Nâng tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong cơ cấu ngành nông nghiệp lên 15% vào năm 2020 và 20% vào năm 2025 trong giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Trâu, bò: Đến năm 2020, đạt 7.000 con và năm 2025, đạt trên 9.000 con (trong đó, đàn bò khoảng 8.700 con, với 80% là giống bò lai Sind); tốc độ tăng đàn bình quân 6,21%/năm.
- Heo: Đến năm 2020, đạt gần 53.000 con và năm 2025, đạt 73.000 con, tốc độ tăng đàn bình quân 6,64%/năm.
- Gia cầm: Đến năm 2020, đạt 670 nghìn con và năm 2025, đạt khoảng 1,2 triệu con, tốc độ tăng đàn bình quân 11,2%.
c) Thủy sản: Phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt, diện tích nuôi trồng đến năm 2020 là 210 ha, sản lượng 1.035 tấn và năm 2025 là 370 ha, sản lượng 1.719 tấn (chưa kể diện tích nuôi lồng bè trong các hồ thủy lợi: Lộc Thắng, Đăk Ka - Lộc Bắc, Đăk Long Thượng, Đồng Nai 3, Tân Rai,... khoảng 99 ha cá tầm).
d) Lâm nghiệp: Ổn định lâm phần theo quy hoạch, diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2020 đạt 79.010 ha, bao gồm: 63.797 ha rừng sản xuất, 9.867 ha rừng phòng hộ và 5.346 ha rừng đặc dụng. Tập trung bảo vệ rừng và khắc phục tình trạng suy thoái rừng. Cải tạo rừng nghèo kiệt để trồng rừng kinh tế, phấn đấu đến năm 2020 trồng mới trên 2.000 ha rừng. Thực hiện giao khoán quản lý 100% diện tích đất lâm nghiệp cho các tổ chức và các hộ gia đình. Nâng độ che phủ của rừng đạt 53 - 55% vào năm 2020.
đ) Phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới
- Phát triển dịch vụ và ngành nghề nông thôn để chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lý. Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp; gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nhanh tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; tích cực hỗ trợ và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, đặc biệt là ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, thủy lợi nhỏ và ao hồ, giao thông nông thôn,...phấn đấu đến năm 2020, các thôn, buôn đều có đường ô tô; điện và nước sạch sinh hoạt được cung cấp cho hầu hết dân cư trên địa bàn.
- Triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, giáo dục, định canh định cư, văn hóa - thông tin..., đảm bảo điều kiện học tập, chữa bệnh và sinh hoạt văn hóa, tinh thần cho nhân dân; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc bản địa; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao. Phấn đấu đến năm 2017, huyện Bảo Lâm được công nhận hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới và đến năm 2020, có 100% số xã trên địa bàn huyện được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới.
2. Công nghiệp
- Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp chế biến, công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh và sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ; xây dựng các nhóm sản phẩm hàng hóa chủ lực, có thương hiệu tham gia vào chuỗi xuất khẩu trọng điểm của tỉnh và cả nước.
- Vận hành có hiệu quả dự án Tổ hợp Bauxit Tân Rai giai đoạn 1, tiếp tục thực hiện đầu tư giai đoạn 2 để kết hợp với Nhà máy sản xuất Alumin Nhân Cơ (Đắk Nông) trở thành một trong những trung tâm công nghiệp lớn của cả nước.
- Tiếp tục đầu tư và hoàn thành các nhà máy Thủy điện Đồng Nai 5, Đạm B’ri, Đại Nga để hòa lưới điện cuối năm 2015; đồng thời, vận hành ổn định các nhà máy thủy điện hiện có trên địa bàn như: Hàm Thuận - Đa My, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4.
- Tiếp tục phát triển và mở rộng quy mô các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến nông sản và bảo quản sau thu hoạch đối với các sản phẩm lợi thế của địa phương, như: công nghiệp chế biến chè, cà phê...đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu; thu hút đầu tư các nhà máy sản xuất viên gỗ nén vừa tận dụng phế phẩm vừa đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn; tăng cường kêu gọi, thu hút vốn đầu tư; phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lấp đầy khoảng 50% đối với Cụm công nghiệp Lộc Thắng vào năm 2020 và phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ lấp đầy từ 90 - 100% đối với Cụm công nghiệp Lộc Thắng và 30% đối với Cụm công nghiệp Lộc An.
3. Thương mại, du lịch và dịch vụ
a) Thương mại: Đa dạng hóa các loại hình, nâng cao chất lượng hoạt động thương mại nội địa theo hướng hiện đại, văn minh; quan tâm phát triển ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm đảm bảo tiêu thụ nông sản, cung ứng đầy đủ và kịp thời hàng hóa cho dân cư và phục vụ sản xuất. Hướng phát triển theo trục dọc là Quốc lộ 20, Tỉnh lộ 725 và các tuyến trục ngang, như: Quốc lộ 55, đường nối với thành phố Bảo Lộc...; trong đó, hình thành nên các trung tâm thương mại phát triển tại thị trấn Lộc Thắng gồm 4 khu tập trung là: khu vực chợ Lộc Thắng hiện hữu, khu vực dọc tuyến đường Lạc Long Quân, khu phía Tây hồ Tân Rai (dọc đường vành đai và trục cảnh quan đô thị) và khu phía Bắc dọc tuyến tỉnh lộ 725; khu đô thị Lộc An với trung tâm là chợ Lộc An; khu vực dọc Quốc lộ 20 và hệ thống các chợ nông thôn.
b) Du lịch: Phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch văn hóa.... Liên kết với thành phố Bảo Lộc và các huyện lân cận để xây dựng các tour, tuyến du lịch nhằm khai thác tiềm năng du lịch của huyện. Thu hút đầu tư xây dựng các khu, điểm du lịch: Khu du lịch Thác Tà Ngào, quy mô diện tích khoảng 200 ha, loại hình du lịch sinh thái, tham quan, vui chơi giải trí; Khu du lịch Hồ Lộc Thắng, quy mô diện tích khoảng 200 ha, loại hình du lịch sinh thái hồ, tham quan, vui chơi giải trí; Khu di tích lịch sử cách mạng Lộc Bắc - Lộc Bảo; Hồ Đăk Long Thượng; Hồ Tân Rai; Đồi cù Lộc Tân; Khu du lịch sinh thái rừng Lộc Lâm; Thác 3 cầu, khu vườn hộ Lộc Phú; Du lịch tham quan thủy điện Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Đồng Nai 5, Hàm Thuận - Đa My, làng nghề dệt thổ cẩm Lộc Tân...
c) Dịch vụ: Phát triển các loại hình dịch vụ nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất và phục vụ đời sống dân cư, như: Dịch vụ vận tải, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,...

Content:
Chú trọng phát triển nguồn nhân lực tại chỗ kết hợp với thu hút lao động từ bên ngoài. Phát triển sản xuất trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch. Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với công bằng xã hội và bảo vệ môi trường; không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống để sớm thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa các tầng lớp dân cư trên địa bàn và thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và chủ động trong mọi tình huống.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng huyện Bảo Lâm trở thành một trong bốn địa bàn trọng điểm của tỉnh, liên kết với thành phố Bảo Lộc, nhà máy Alumin Nhân Cơ (huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông) hình thành trung tâm công nghiệp lớn của tỉnh và khu vực Tây Nguyên; đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, xây dựng các đô thị Lộc Thắng và Lộc An là đô thị vệ tinh của Thành phố Bảo Lộc; phát triển nông, lâm nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng có trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; khai thác và sử dụng hợp lý các tiềm năng, thế mạnh để phát triển công nghiệp, dịch vụ. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân. Phát triển kinh tế đi đôi với tăng cường và củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển kinh tế
- Giá trị sản xuất (theo giá so sánh 2010) năm 2020 đạt 15.323 tỷ đồng (trong đó, ngành nông, lâm, thủy sản đạt 6.173 tỷ đồng; ngành công nghiệp - xây dựng đạt 5.473 tỷ đồng; ngành dịch vụ đạt 3.677 tỷ đồng), tỷ lệ tăng trưởng bình quân năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10,74%; năm 2025 đạt 25.306 tỷ đồng (trong đó, ngành nông, lâm, thủy sản đạt 8.077 tỷ đồng; ngành công nghiệp - xây dựng đạt 9.384 tỷ đồng; ngành dịch vụ đạt 7.845 tỷ đồng), tỷ lệ tăng trưởng bình quân năm giai đoạn 2021 - 2025 đạt 10,55%.
- Giá trị sản xuất (theo giá thực tế) năm 2020 đạt 21.535 tỷ đồng (trong đó, ngành nông, lâm, thủy sản đạt 8.679 tỷ đồng; ngành công nghiệp - xây dựng đạt 9.579 tỷ đồng; ngành dịch vụ đạt 3.277 tỷ đồng), tỷ lệ tăng trưởng bình quân năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 11,49%; năm 2025 đạt 36.795 tỷ đồng (trong đó, ngành nông, lâm, thủy sản đạt 11.278 tỷ đồng; ngành công nghiệp - xây dựng đạt 17.735 tỷ đồng; ngành dịch vụ đạt 7.782 tỷ đồng), tỷ lệ tăng trưởng bình quân năm giai đoạn 2021-2025 đạt 11,31%.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và giảm tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản.
- Tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân năm từ 11,5 - 12%; trong đó, thu thuế, phí bình quân năm tăng từ 12,5 - 13%. Giai đoạn 2020 - 2025, tổng thu ngân sách nhà nước tăng bình quân năm từ 12 - 13%; trong đó, thu thuế, phí bình quân năm tăng từ 13 - 13,5%.
- Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư với tổng vốn đầu tư toàn xã hội cả thời kỳ đạt trên 46.000 tỷ đồng; trong đó, thời kỳ 2015 - 2020 khoảng 18.000 tỷ đồng, thời kỳ 2020 - 2025 đạt trên 28.000 tỷ đồng.
b) Về phát triển xã hội
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,25%, tỷ lệ tăng dân số trung bình 1,45% (tăng cơ học 0,2%) vào năm 2020, quy mô dân số đến năm 2020 đạt 127.080 người. Năm 2025, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,12%, tăng dân số trung bình là 1,25% (tăng cơ học 0,23%), quy mô dân số là 135.890 người.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm dần lao động nông nghiệp tăng dần lao động phi nông nghiệp. Đến năm 2020, tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 58,4%, lao động phi nông nghiệp là 41,6%; đến năm 2025, lao động nông nghiệp chiếm 42%, phi nông nghiệp là 58%. Nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 65 - 70% (trong đó, đào tạo nghề 55%) và năm 2025 đạt 70% trở lên. Hàng năm giải quyết việc làm mới cho 1.500 - 2.000 lao động.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 0,5 - 1%/năm theo chuẩn nghèo từng giai đoạn; trong đó, hộ nghèo dân tộc thiểu số còn dưới 6%, riêng với các xã có tỷ lệ hộ nghèo lớn sẽ giảm 1 - 2%/năm theo chuẩn nghèo từng giai đoạn.
- Đến năm 2020, có 100% xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế; có 5 bác sỹ/vạn dân (hiện tại có 3 bác sỹ/vạn dân), 100% trạm y tế xã, thị trấn có bác sỹ hoạt động, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn dưới 12,5%, tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 75% trở lên. Đến năm 2025, duy trì 100% số xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế; có 7 bác sỹ/vạn dân, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn dưới 7%.
- Đến năm 2020, có 50% trường mầm non (9 trường đạt mức độ 2), 70% trường tiểu học (4 trường đạt chuẩn mức độ 2); 40% trường trung học cơ sở và 60% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2025, có 100% trường mầm non, 100% trường tiểu học, 70% trường trung học cơ sở và 90% trường trung học phổ thông đạt chuẩn.
- Đến năm 2020, có 84% (11/13 xã) xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, có 96% thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa, 98% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa; 90% số hộ gia đình đạt gia đình văn hóa; thị trấn Lộc Thắng đạt chuẩn văn minh đô thị. Đến năm 2025, có 100% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; các đô thị (Lộc Thắng, Lộc An) đạt chuẩn văn minh đô thị; 95% gia đình đạt gia đình văn hóa và 100% cơ quan đạt chuẩn cơ quan, đơn vị văn hóa.
c) Về bảo vệ môi trường
- Phát triển kinh tế theo mô hình xanh - sạch và bền vững. Phòng ngừa có hiệu quả khả năng ô nhiễm môi trường do các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội gây ra, có giải pháp phù hợp trong việc đảm bảo môi trường trong khu vực nhà máy Alumin và khu khai thác quặng Bauxit.
- Cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho 96% dân cư nông thôn, trên 70% dân số đô thị sử dụng nước sạch vào năm 2020 và đến năm 2025, 100% dân cư sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, 100% dân số đô thị sử dụng nước sạch.
- Đến năm 2020, thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt ở các khu dân cư tập trung; 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế được xử lý; 100% số hộ dân ở nông thôn có công trình phụ hợp vệ sinh và đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải trên địa bàn huyện.
- Duy trì độ che phủ rừng đạt trên 55%. Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức và năng lực quản lý, bảo vệ môi trường, tăng cường khả năng và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
d) Phấn đấu đến năm 2017, Bảo Lâm đạt chuẩn huyện nông thôn mới và ít nhất có 10/13 xã đạt 19/19 tiêu chí; đến năm 2020, có 100% xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông - lâm - ngư nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Đẩy mạnh thâm canh, ứng dụng công nghệ cao và áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) vào sản xuất, gắn sản xuất nông nghiệp với sơ chế, bảo quản sau thu hoạch và công nghiệp chế biến. Đẩy mạnh chăn nuôi tập trung gia súc, gia cầm. Phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn, sớm hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
a) Trồng trọt: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên, nhu cầu thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Ổn định diện tích đất sản xuất nông nghiệp khoảng 55.000 - 56.000 ha; giữ vững quy hoạch các cây trồng chính (chè, cà phê, cao su, dâu tằm) và một số cây ăn quả. Đến năm 2025, diện tích cây chè khoảng 13.300 - 13.500 ha; cà phê khoảng 27.500 ha (trong đó, cà phê ghép đạt 70% diện tích); cao su khoảng 3.083 ha (trong đó, cao su tiểu điền 1.000 ha); cây dâu khoảng 950 - 1.000 ha; cây ăn quả khoảng 3.000 - 4.000 ha. Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, gắn sản xuất với công nghiệp chế biến và bảo quản sau thu hoạch; xây dựng và hình thành chuỗi giá trị cho các sản phẩm chủ lực (cà phê và chè).
- Cây cà phê: Ổn định và phát triển bền vững 27.500 ha. Tập trung thâm canh, chuyển đổi giống có năng suất cao và các giống cà phê vối vô tính có khả năng kháng bệnh, cho kích cỡ nhân lớn và đồng đều như: TS1, TS2, TS4, TR4, TR5...Phấn đấu đến năm 2020, chuyển đổi khoảng 8.500 ha, nâng diện tích được chuyển đổi khoảng 23.300 ha, đạt 85% tổng diện tích cà phê cần chuyển đổi. Đến năm 2025, cơ bản diện tích cà phê trên địa bàn được chuyển đổi giống. Gắn sản xuất với công nghệ chế biến để gia tăng giá trị sản phẩm. Năng suất bình quân đạt khoảng 30 - 35 tạ/ha, sản lượng đạt trên 89.000 tấn. Xây dựng Bảo Lâm thành vùng sản xuất cà phê theo hướng ứng dụng công nghệ cao và có chất lượng đảm bảo đạt tiêu chuẩn 4C và UTZ.
- Cây chè: Chuyển đổi các vườn chè già cỗi, năng suất thấp sang trồng các giống chè mới có chất lượng cao và trồng thêm khoảng 1.200 - 1.500 ha chè cao sản. Xây dựng các vùng sản xuất chè an toàn tập trung; áp dụng các biện pháp thâm canh tổng hợp theo hướng sản xuất an toàn (VietGAP, GlobalGAP...). Đến năm 2020, ổn định diện tích chè ở mức khoảng 13.300 - 13.500 ha, đạt sản lượng 182.250 tấn chè búp tươi; trong đó, chè cao sản chiếm 60 - 65% và trên 40% diện tích chè chất lượng cao.
- Cây cao su: Duy trì diện tích hiện có 3.083 ha (trong đó, cao su tiểu điền 1.000 ha), đầu tư chăm sóc vườn cây để tăng năng suất và chất lượng mủ.
- Cây dâu: Mở rộng diện tích trồng dâu theo quy hoạch tại những nơi phù hợp; đồng thời, chuyển đổi giống để nâng cao năng suất và chất lượng; đưa diện tích trồng dâu trên địa bàn huyện đạt trên 500 ha vào năm 2020 với trên 44% trồng giống mới, sản lượng lá dâu đạt 6.000 tấn/năm, sản lượng kén đạt 350 tấn/năm; trong đó, 50 - 60% kén chất lượng cao. Đến năm 2025, diện tích cây dâu đạt 1.000 ha, trên 100% trồng giống mới, sản lượng lá dâu đạt 13.000 tấn/năm, sản lượng kén đạt 870 tấn/năm; trong đó, từ 70 - 80% kén chất lượng cao.
- Cây ăn quả: Phát triển cây ăn quả trên cơ sở chuyển đổi vườn tạp, trồng xen trong các vườn cà phê và thực hiện nông lâm kết hợp để tận dụng diện tích, với các loại cây ăn quả chính như: bơ, sầu riêng, mít nghệ, bưởi, chuối...Dự kiến quy mô diện tích đến năm 2020 khoảng 3.000 ha, sản lượng 37.500 tấn và phấn đấu đến năm 2025 đạt 4.000 ha, sản lượng 56.000 tấn.
b) Chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung bán công nghiệp và công nghiệp, nâng cao chất lượng đàn gia súc gia cầm; quan tâm hỗ trợ, đẩy mạnh liên kết phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ. Gắn các cơ sở chăn nuôi tập trung với cơ sở giết mổ và chế biến, đầu tư xây dựng 2 khu chăn nuôi tập trung theo quy hoạch tại khu vực Nao Deur (tiểu khu 441, 446 - thị trấn Lộc Thắng) và Nao Quan (tiểu khu 443 - xã Lộc Phú); tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho dự án chăn nuôi bò Kobe thực hiện được mục tiêu, quy mô đầu tư theo Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp. Nâng tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong cơ cấu ngành nông nghiệp lên 15% vào năm 2020 và 20% vào năm 2025 trong giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Trâu, bò: Đến năm 2020, đạt 7.000 con và năm 2025, đạt trên 9.000 con (trong đó, đàn bò khoảng 8.700 con, với 80% là giống bò lai Sind); tốc độ tăng đàn bình quân 6,21%/năm.
- Heo: Đến năm 2020, đạt gần 53.000 con và năm 2025, đạt 73.000 con, tốc độ tăng đàn bình quân 6,64%/năm.
- Gia cầm: Đến năm 2020, đạt 670 nghìn con và năm 2025, đạt khoảng 1,2 triệu con, tốc độ tăng đàn bình quân 11,2%.
c) Thủy sản: Phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt, diện tích nuôi trồng đến năm 2020 là 210 ha, sản lượng 1.035 tấn và năm 2025 là 370 ha, sản lượng 1.719 tấn (chưa kể diện tích nuôi lồng bè trong các hồ thủy lợi: Lộc Thắng, Đăk Ka - Lộc Bắc, Đăk Long Thượng, Đồng Nai 3, Tân Rai,... khoảng 99 ha cá tầm).
d) Lâm nghiệp: Ổn định lâm phần theo quy hoạch, diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2020 đạt 79.010 ha, bao gồm: 63.797 ha rừng sản xuất, 9.867 ha rừng phòng hộ và 5.346 ha rừng đặc dụng. Tập trung bảo vệ rừng và khắc phục tình trạng suy thoái rừng. Cải tạo rừng nghèo kiệt để trồng rừng kinh tế, phấn đấu đến năm 2020 trồng mới trên 2.000 ha rừng. Thực hiện giao khoán quản lý 100% diện tích đất lâm nghiệp cho các tổ chức và các hộ gia đình. Nâng độ che phủ của rừng đạt 53 - 55% vào năm 2020.
đ) Phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới
- Phát triển dịch vụ và ngành nghề nông thôn để chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lý. Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp; gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nhanh tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; tích cực hỗ trợ và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, đặc biệt là ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, thủy lợi nhỏ và ao hồ, giao thông nông thôn,...phấn đấu đến năm 2020, các thôn, buôn đều có đường ô tô; điện và nước sạch sinh hoạt được cung cấp cho hầu hết dân cư trên địa bàn.
- Triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, giáo dục, định canh định cư, văn hóa - thông tin..., đảm bảo điều kiện học tập, chữa bệnh và sinh hoạt văn hóa, tinh thần cho nhân dân; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc bản địa; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao. Phấn đấu đến năm 2017, huyện Bảo Lâm được công nhận hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới và đến năm 2020, có 100% số xã trên địa bàn huyện được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới.
2. Công nghiệp
- Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp chế biến, công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh và sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ; xây dựng các nhóm sản phẩm hàng hóa chủ lực, có thương hiệu tham gia vào chuỗi xuất khẩu trọng điểm của tỉnh và cả nước.
- Vận hành có hiệu quả dự án Tổ hợp Bauxit Tân Rai giai đoạn 1, tiếp tục thực hiện đầu tư giai đoạn 2 để kết hợp với Nhà máy sản xuất Alumin Nhân Cơ (Đắk Nông) trở thành một trong những trung tâm công nghiệp lớn của cả nước.
- Tiếp tục đầu tư và hoàn thành các nhà máy Thủy điện Đồng Nai 5, Đạm B’ri, Đại Nga để hòa lưới điện cuối năm 2015; đồng thời, vận hành ổn định các nhà máy thủy điện hiện có trên địa bàn như: Hàm Thuận - Đa My, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4.
- Tiếp tục phát triển và mở rộng quy mô các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến nông sản và bảo quản sau thu hoạch đối với các sản phẩm lợi thế của địa phương, như: công nghiệp chế biến chè, cà phê...đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu; thu hút đầu tư các nhà máy sản xuất viên gỗ nén vừa tận dụng phế phẩm vừa đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn; tăng cường kêu gọi, thu hút vốn đầu tư; phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lấp đầy khoảng 50% đối với Cụm công nghiệp Lộc Thắng vào năm 2020 và phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ lấp đầy từ 90 - 100% đối với Cụm công nghiệp Lộc Thắng và 30% đối với Cụm công nghiệp Lộc An.
Thương mại, du lịch và dịch vụ
a) Thương mại: Đa dạng hóa các loại hình, nâng cao chất lượng hoạt động thương mại nội địa theo hướng hiện đại, văn minh; quan tâm phát triển ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm đảm bảo tiêu thụ nông sản, cung ứng đầy đủ và kịp thời hàng hóa cho dân cư và phục vụ sản xuất. Hướng phát triển theo trục dọc là Quốc lộ 20, Tỉnh lộ 725 và các tuyến trục ngang, như: Quốc lộ 55, đường nối với thành phố Bảo Lộc...; trong đó, hình thành nên các trung tâm thương mại phát triển tại thị trấn Lộc Thắng gồm 4 khu tập trung là: khu vực chợ Lộc Thắng hiện hữu, khu vực dọc tuyến đường Lạc Long Quân, khu phía Tây hồ Tân Rai (dọc đường vành đai và trục cảnh quan đô thị) và khu phía Bắc dọc tuyến tỉnh lộ 725; khu đô thị Lộc An với trung tâm là chợ Lộc An; khu vực dọc Quốc lộ 20 và hệ thống các chợ nông thôn.
b) Du lịch: Phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch văn hóa.... Liên kết với thành phố Bảo Lộc và các huyện lân cận để xây dựng các tour, tuyến du lịch nhằm khai thác tiềm năng du lịch của huyện. Thu hút đầu tư xây dựng các khu, điểm du lịch: Khu du lịch Thác Tà Ngào, quy mô diện tích khoảng 200 ha, loại hình du lịch sinh thái, tham quan, vui chơi giải trí; Khu du lịch Hồ Lộc Thắng, quy mô diện tích khoảng 200 ha, loại hình du lịch sinh thái hồ, tham quan, vui chơi giải trí; Khu di tích lịch sử cách mạng Lộc Bắc - Lộc Bảo; Hồ Đăk Long Thượng; Hồ Tân Rai; Đồi cù Lộc Tân; Khu du lịch sinh thái rừng Lộc Lâm; Thác 3 cầu, khu vườn hộ Lộc Phú; Du lịch tham quan thủy điện Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Đồng Nai 5, Hàm Thuận - Đa My, làng nghề dệt thổ cẩm Lộc Tân...
c) Dịch vụ: Phát triển các loại hình dịch vụ nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất và phục vụ đời sống dân cư, như: Dịch vụ vận tải, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,...