Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 271/2006/QĐ-TTg "Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến 2020"

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2006", "sign_number": "271/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2006", "sign_number": "271/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2006", "sign_number": "271/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2006", "sign_number": "271/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2006", "sign_number": "271/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 271/2006/QĐ-TTg "Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến 2020"

Điều 1. Phê duyệt "Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020" (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
...
b) Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Về giao thông:
+ Cải tạo và nâng cấp hệ thống mạng lưới giao thông ra các tỉnh lân cận tuyến quốc lộ 5, quốc lộ 10 và quốc lộ 5 kéo dài tới cảng nước sâu Lạch Huyện, tuyến nối với đường vành đai III của Hà Nội để gia tăng giao thông giữa Hải Phòng với Hà Nội và các tỉnh trong vùng đồng bằng Bắc Bộ. Hình thành, nâng cấp 3 tuyến đường vành đai, nâng cấp, kéo dài hệ thống đường nội bộ nhằm cải thiện đáng kể hệ thống giao thông trong nội bộ thành phố;
+ Đối với hệ thống cảng biển: chỉnh trị, nạo vét luồng lạch, hiện đại hoá cảng Hải Phòng và xây dựng cảng Đình Vũ. Sau khi hoàn thành các dự án trên, tổng năng lực thông qua của cụm cảng Hải Phòng đạt 15 - 18 triệu tấn/năm vào năm 2010 và 29 triệu tấn/năm vào năm 2020;
+ Đối với hệ thống đường sắt: cải tạo, nâng cấp hệ thống đường sắt tuyến Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. Mở các tuyến mới xuất phát từ Cam Lộ đến các bến cảng, khu công nghiệp, khu đô thị; xây dựng tuyến đường sắt chạy dọc các tỉnh duyên hải;
+ Đối với đường sông: khơi thông các tuyến đường sông và luồng lạch, xây dựng hệ thống cảng sông trên các huyện, các cảng khách nội địa đi Cát Bà, Cát Hải và Quảng Ninh;
+ Đối với hàng không: cải tạo và nâng cấp sân bay Cát Bi thành sân bay quốc tế; nâng cấp sân bay quân sự Kiến An, nghiên cứu để kết hợp với hoạt động y tế; xây dựng các trạm đỗ máy bay du lịch loại nhỏ ở Cát Bà và Đồ Sơn.
- Về cấp, thoát nước:
+ Đầu tư nâng trữ lượng, chất lượng của các nguồn nước cấp hiện có. Xây dựng thêm một số nhà máy nước lớn ở kênh Hoà Bình (Kiến Thuỵ), Thuỷ Nguyên, Đồ Sơn, Kiến An cùng với các nhà máy nước tại các huyện để đáp ứng nguồn cung cấp nước ngọt. Khảo sát tìm nguồn nước ngọt tại chỗ. Đến năm 2010 có 95% dân số được cung cấp nước sạch và tăng lên 99% vào năm 2020;
+ Cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước, giải quyết dứt điểm tình trạng ngập úng khu vực nội thành. Cứng hoá, thay thế toàn bộ mương hở bằng cống ngầm. Xây dựng hệ thống cống ngăn triều, ngăn nước mặn xâm nhập do triều dâng. Hình thành hệ thống thoát nước thải và nước mặt riêng biệt;
+ Nâng cấp, tu bổ đê biển và đê sông để bảo đảm an toàn cho thành phố. Xây dựng 5 công trình thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản và tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp. Nâng cao năng lực tiêu, thoát lũ tại các cửa sông ven biển.
- Về cấp điện:
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy nhiệt điện 600MW tại Khu công nghiệp Minh Đức; xây dựng hoàn chỉnh hệ thống điện trung thế và hạ thế ở nội thành; mở rộng cấp điện cho các khu công nghiệp, khu chế xuất mới hình thành và thực hiện điện khí hoá nông thôn. Nâng điện thương phẩm bình quân đầu người đạt 2.077 kWh/người năm 2010 và lên 7.460 kWh/người vào năm 2020; phấn đấu 100% số xã có điện, 100% số hộ có điện từ năm 2010.
- Về thông tin liên lạc:
Ưu tiên đầu tư vào lĩnh vực bưu chính - viễn thông. Phấn đấu số điện thoại trên 100 dân đạt mức 35 máy vào năm 2010 và 65 máy vào năm 2020.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Về giao thông:
+ Cải tạo và nâng cấp hệ thống mạng lưới giao thông ra các tỉnh lân cận tuyến quốc lộ 5, quốc lộ 10 và quốc lộ 5 kéo dài tới cảng nước sâu Lạch Huyện, tuyến nối với đường vành đai III của Hà Nội để gia tăng giao thông giữa Hải Phòng với Hà Nội và các tỉnh trong vùng đồng bằng Bắc Bộ. Hình thành, nâng cấp 3 tuyến đường vành đai, nâng cấp, kéo dài hệ thống đường nội bộ nhằm cải thiện đáng kể hệ thống giao thông trong nội bộ thành phố;
+ Đối với hệ thống cảng biển: chỉnh trị, nạo vét luồng lạch, hiện đại hoá cảng Hải Phòng và xây dựng cảng Đình Vũ. Sau khi hoàn thành các dự án trên, tổng năng lực thông qua của cụm cảng Hải Phòng đạt 15 - 18 triệu tấn/năm vào năm 2010 và 29 triệu tấn/năm vào năm 2020;
+ Đối với hệ thống đường sắt: cải tạo, nâng cấp hệ thống đường sắt tuyến Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. Mở các tuyến mới xuất phát từ Cam Lộ đến các bến cảng, khu công nghiệp, khu đô thị; xây dựng tuyến đường sắt chạy dọc các tỉnh duyên hải;
+ Đối với đường sông: khơi thông các tuyến đường sông và luồng lạch, xây dựng hệ thống cảng sông trên các huyện, các cảng khách nội địa đi Cát Bà, Cát Hải và Quảng Ninh;
+ Đối với hàng không: cải tạo và nâng cấp sân bay Cát Bi thành sân bay quốc tế; nâng cấp sân bay quân sự Kiến An, nghiên cứu để kết hợp với hoạt động y tế; xây dựng các trạm đỗ máy bay du lịch loại nhỏ ở Cát Bà và Đồ Sơn.
- Về cấp, thoát nước:
+ Đầu tư nâng trữ lượng, chất lượng của các nguồn nước cấp hiện có. Xây dựng thêm một số nhà máy nước lớn ở kênh Hoà Bình (Kiến Thuỵ), Thuỷ Nguyên, Đồ Sơn, Kiến An cùng với các nhà máy nước tại các huyện để đáp ứng nguồn cung cấp nước ngọt. Khảo sát tìm nguồn nước ngọt tại chỗ. Đến năm 2010 có 95% dân số được cung cấp nước sạch và tăng lên 99% vào năm 2020;
+ Cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước, giải quyết dứt điểm tình trạng ngập úng khu vực nội thành. Cứng hoá, thay thế toàn bộ mương hở bằng cống ngầm. Xây dựng hệ thống cống ngăn triều, ngăn nước mặn xâm nhập do triều dâng. Hình thành hệ thống thoát nước thải và nước mặt riêng biệt;
+ Nâng cấp, tu bổ đê biển và đê sông để bảo đảm an toàn cho thành phố. Xây dựng 5 công trình thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản và tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp. Nâng cao năng lực tiêu, thoát lũ tại các cửa sông ven biển.
- Về cấp điện:
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy nhiệt điện 600MW tại Khu công nghiệp Minh Đức; xây dựng hoàn chỉnh hệ thống điện trung thế và hạ thế ở nội thành; mở rộng cấp điện cho các khu công nghiệp, khu chế xuất mới hình thành và thực hiện điện khí hoá nông thôn. Nâng điện thương phẩm bình quân đầu người đạt 2.077 kWh/người năm 2010 và lên 7.460 kWh/người vào năm 2020; phấn đấu 100% số xã có điện, 100% số hộ có điện từ năm 2010.
- Về thông tin liên lạc:
Ưu tiên đầu tư vào lĩnh vực bưu chính - viễn thông. Phấn đấu số điện thoại trên 100 dân đạt mức 35 máy vào năm 2010 và 65 máy vào năm 2020.