Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 20/QĐ-BTC năm 2013 Tiêu chí Quy trình lựa chọn doanh nghiệp nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/01/2013", "sign_number": "20/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/01/2013", "sign_number": "20/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/01/2013", "sign_number": "20/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/01/2013", "sign_number": "20/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/01/2013", "sign_number": "20/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 20/QĐ-BTC năm 2013 Tiêu chí Quy trình lựa chọn doanh nghiệp nhà nước

Điều 1. Ban hành Hệ thống tiêu chí lựa chọn các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước (sau đây gọi tắt là DNNN) đủ điều kiện tham gia dự án 2 và dự án 3 thuộc Chương trình “Cải cách doanh nghiệp nhà nước và hỗ trợ quản trị công ty” vay vốn của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) bao gồm:
...
2. Nhóm tiêu chí “biến số”.
a. Mục tiêu: Đánh giá, chấm điểm để lựa chọn doanh nghiệp có số điểm cao nhất (đủ điều kiện) tham gia dự án thuộc Chương trình trong danh sách ngắn DNNN.
b. Nội dung: gồm 3 nhóm chỉ tiêu.
- Nhóm chỉ tiêu tài chính, bao gồm:
Tổng nợ quá hạn và nợ ngắn hạn; nợ ngắn hạn/ tổng nợ; tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu; lợi nhuận trước thuế, chi phí lãi vay và khấu hao (EBITDA) hàng năm/ lãi vay phải trả hàng năm; dự kiến tổng nguồn lực tài chính cần thiết cho việc tái cấu trúc công ty mẹ và các công ty con (trong kế hoạch tái cơ cấu của DNNN, bao gồm cả tái cơ cấu nợ xấu); dòng tiền trên doanh số (dòng tiền hoạt động/tổng doanh thu); dòng tiền trên tổng tài sản (dòng tiền hoạt động/tổng doanh thu); dòng tiền trên vốn chủ sở hữu (dòng tiền hoạt động/vốn chủ sở hữu); hệ số khả năng thanh toán tổng quát (tổng tài sản/tổng nợ phải trả)...
- Nhóm chỉ tiêu về kế hoạch tái cấu trúc và lợi ích từ tái cấu trúc, bao gồm:
Tỷ lệ (%) tổng số lao động làm việc trong các công ty con hữu hiệu (ước tính); Tỷ lệ (%) tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm trong vòng 4 năm (2012-2015); Tỷ lệ (%) tăng dòng tiền mặt hoạt động sau 4 năm chuyển dịch cơ cấu (2012-2015); chất lượng kế hoạch tái cơ cấu (tầm nhìn, chiến lược và ngành nghề kinh doanh cốt lõi được xác định rõ ràng và các ngành nghề kinh doanh không cốt lõi được xác định, tái cơ cấu tài chính, kế hoạch quản lý nguồn nhân lực và tái cơ cấu quản trị doanh nghiệp);...
- Nhóm chỉ tiêu về yếu tố thành công, bao gồm:
Chất lượng của Ban Giám đốc và quản lý cấp cao; cam kết và động lực của Hội động quản trị/ Hội đồng thành viên trong việc thực hiện tái cơ cấu; số lượng công ty con do công ty mẹ hoặc Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ; cam kết và động lực của cơ quan chủ sở hữu (Bộ quản lý ngành/ UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) trong việc thực hiện tái cơ cấu; Tổng công ty hoặc Tập đoàn kinh tế; Tình trạng của công ty kiểm toán (công ty kiểm toán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán công ty niêm yết, công ty kiểm toán khác còn lại và kiểm toán nhà nước) trong năm 2011, 2012...

Content:
Nhóm tiêu chí “biến số”.
a. Mục tiêu: Đánh giá, chấm điểm để lựa chọn doanh nghiệp có số điểm cao nhất (đủ điều kiện) tham gia dự án thuộc Chương trình trong danh sách ngắn DNNN.
b. Nội dung: gồm 3 nhóm chỉ tiêu.
- Nhóm chỉ tiêu tài chính, bao gồm:
Tổng nợ quá hạn và nợ ngắn hạn; nợ ngắn hạn/ tổng nợ; tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu; lợi nhuận trước thuế, chi phí lãi vay và khấu hao (EBITDA) hàng năm/ lãi vay phải trả hàng năm; dự kiến tổng nguồn lực tài chính cần thiết cho việc tái cấu trúc công ty mẹ và các công ty con (trong kế hoạch tái cơ cấu của DNNN, bao gồm cả tái cơ cấu nợ xấu); dòng tiền trên doanh số (dòng tiền hoạt động/tổng doanh thu); dòng tiền trên tổng tài sản (dòng tiền hoạt động/tổng doanh thu); dòng tiền trên vốn chủ sở hữu (dòng tiền hoạt động/vốn chủ sở hữu); hệ số khả năng thanh toán tổng quát (tổng tài sản/tổng nợ phải trả)...
- Nhóm chỉ tiêu về kế hoạch tái cấu trúc và lợi ích từ tái cấu trúc, bao gồm:
Tỷ lệ (%) tổng số lao động làm việc trong các công ty con hữu hiệu (ước tính); Tỷ lệ (%) tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm trong vòng 4 năm (2012-2015); Tỷ lệ (%) tăng dòng tiền mặt hoạt động sau 4 năm chuyển dịch cơ cấu (2012-2015); chất lượng kế hoạch tái cơ cấu (tầm nhìn, chiến lược và ngành nghề kinh doanh cốt lõi được xác định rõ ràng và các ngành nghề kinh doanh không cốt lõi được xác định, tái cơ cấu tài chính, kế hoạch quản lý nguồn nhân lực và tái cơ cấu quản trị doanh nghiệp);...
- Nhóm chỉ tiêu về yếu tố thành công, bao gồm:
Chất lượng của Ban Giám đốc và quản lý cấp cao; cam kết và động lực của Hội động quản trị/ Hội đồng thành viên trong việc thực hiện tái cơ cấu; số lượng công ty con do công ty mẹ hoặc Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ; cam kết và động lực của cơ quan chủ sở hữu (Bộ quản lý ngành/ UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) trong việc thực hiện tái cơ cấu; Tổng công ty hoặc Tập đoàn kinh tế; Tình trạng của công ty kiểm toán (công ty kiểm toán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán công ty niêm yết, công ty kiểm toán khác còn lại và kiểm toán nhà nước) trong năm 2011, 2012...