Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 04/2024/QĐ-UBND sửa đổi mức thu tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Minh Thúy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Minh Thúy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Minh Thúy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Minh Thúy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Minh Thúy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 04/2024/QĐ-UBND sửa đổi mức thu tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất An Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (hay còn gọi là vào mục đích khác để thực hiện dự án đầu tư) trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
...
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức sử dụng đất) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất) căn cứ vào văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức sử dụng đất), Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất), đồng thời căn cứ hồ sơ thông tin địa chính do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh xác định phải tính tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa chuyển đến và đề nghị (nội dung quy định tại khoản 5 Điều 1), xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp theo quy định đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước và thông báo nộp tiền gửi cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP .

Content:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức sử dụng đất) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất) căn cứ vào văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức sử dụng đất), Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất), đồng thời căn cứ hồ sơ thông tin địa chính do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh xác định phải tính tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa chuyển đến và đề nghị (nội dung quy định tại khoản 5 Điều 1), xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp theo quy định đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước và thông báo nộp tiền gửi cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP .