Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1589/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình Khuyến công tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/06/2021", "sign_number": "1589/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/06/2021", "sign_number": "1589/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/06/2021", "sign_number": "1589/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/06/2021", "sign_number": "1589/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/06/2021", "sign_number": "1589/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1589/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình Khuyến công tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Khuyến công trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi là Chương trình Khuyến công) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Trong giai đoạn 5 năm từ 2021 - 2025, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trừ dầu thô và khí đốt (giá so sánh 2015) giai đoạn 2020 - 2025 9,21%/năm.
b) Triển khai các chương trình khuyến công: Tập trung hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Đến năm 2025 xây dựng 04 mô hình trình diễn kỹ thuật; ứng dụng được khoảng 65 máy móc, thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn cho 02 cơ sở sản xuất công nghiệp.
c) Trên 70 sản phẩm được công nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn cấp tỉnh; 35 sản phẩm được công nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn cấp khu vực phía Nam và 20 sản phẩm được công nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn cấp quốc gia; hỗ trợ 12 cơ sở CNNT đầu tư phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm.
d) Tăng cường tư vấn, trợ giúp thông tin cho cơ sở công nghiệp nông thôn. Đa dạng hóa các hình thức thông tin truyền thông; tăng mạnh số lượng các cơ sở công nghiệp nông thôn nắm bắt và chủ động tham gia chương trình;
đ) Bố trí trên 20% kinh phí khuyến công hỗ trợ các hoạt động tư vấn nhằm nâng cao năng lực quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực và năng lực quản lý của doanh nghiệp;
e) Nâng cao năng lực và tổ chức thực hiện cho cán bộ, cộng tác viên khuyến công.
II. YÊU CẦU
1. Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước và kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề của tỉnh.
2. Thực hiện có chất lượng, hiệu quả chương trình, bảo đảm phát huy tối đa nguồn lực, năng lực hiện có của các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Trong giai đoạn 5 năm từ 2021 - 2025, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trừ dầu thô và khí đốt (giá so sánh 2015) giai đoạn 2020 - 2025 9,21%/năm.
b) Triển khai các chương trình khuyến công: Tập trung hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Đến năm 2025 xây dựng 04 mô hình trình diễn kỹ thuật; ứng dụng được khoảng 65 máy móc, thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn cho 02 cơ sở sản xuất công nghiệp.
c) Trên 70 sản phẩm được công nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn cấp tỉnh; 35 sản phẩm được công nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn cấp khu vực phía Nam và 20 sản phẩm được công nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn cấp quốc gia; hỗ trợ 12 cơ sở CNNT đầu tư phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm.
d) Tăng cường tư vấn, trợ giúp thông tin cho cơ sở công nghiệp nông thôn. Đa dạng hóa các hình thức thông tin truyền thông; tăng mạnh số lượng các cơ sở công nghiệp nông thôn nắm bắt và chủ động tham gia chương trình;
đ) Bố trí trên 20% kinh phí khuyến công hỗ trợ các hoạt động tư vấn nhằm nâng cao năng lực quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực và năng lực quản lý của doanh nghiệp;
e) Nâng cao năng lực và tổ chức thực hiện cho cán bộ, cộng tác viên khuyến công.
II. YÊU CẦU
1. Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước và kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề của tỉnh.
Thực hiện có chất lượng, hiệu quả chương trình, bảo đảm phát huy tối đa nguồn lực, năng lực hiện có của các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh.