Document: Điều 1 Quyết định 897/QĐ-UBND 2023 phát triển vật liệu xây dựng Đắk Lắk 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "15/05/2023", "sign_number": "897/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "15/05/2023", "sign_number": "897/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "15/05/2023", "sign_number": "897/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "15/05/2023", "sign_number": "897/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "15/05/2023", "sign_number": "897/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 897/QĐ-UBND 2023 phát triển vật liệu xây dựng Đắk Lắk 2021 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050” với những nội dung cụ thể như sau:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 phải phù hợp với Chiến lược phát triển VLXD Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050; quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 và các quy hoạch khác có liên quan.
- Đầu tư phát triển VLXD trên địa bàn tỉnh theo nhu cầu của thị trường và các quy hoạch, chiến lược, kế hoạch được duyệt; Không đầu tư các dự án sản xuất VLXD ở các vùng ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích, lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
- Tiếp cận và ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học công nghệ trong sản xuất VLXD.
- Sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng Ôzon; gắn sản xuất VLXD với tái chế, tái sử dụng các chất thải công nghiệp, nông nghiệp, xử lý rác thải và bảo vệ môi trường. Hạn chế tối đa ảnh hưởng của việc khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD đối với tài nguyên rừng.
- Đẩy mạnh sản xuất các chủng loại VLXD có giá trị kinh tế cao; nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm VLXD trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất VLXD; phát triển cơ khí chế tạo cho công nghiệp VLXD.
2. Đối tượng cụ thể: Xi măng; Gạch đất sét nung; Vật liệu xây không nung; Gạch gốm ốp lát; Đá ốp lát; Sứ vệ sinh; Kính xây dựng; Vật liệu lợp; Đá xây dựng; Cát, sỏi xây dựng; Bê tông; Vật liệu san lấp; Các loại vật liệu hữu cơ, vật liệu thay thế, vật liệu đặc biệt khác.
3. Mục tiêu phát triển
3.1. Mục tiêu tổng quát
- Tập trung đầu tư và phát triển các sản phẩm VLXD có thế mạnh của tỉnh. Nghiên cứu phát triển sản xuất đa dạng các sản phẩm VLXD mới, có hiệu quả kinh tế cao. Đưa công nghệ tiên tiến hiện đại vào sản xuất VLXD để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Phát triển VLXD đảm bảo nguồn vật liệu cho xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh, trong khu vực và xuất khẩu đối với những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, góp phần vào tăng trưởng GRDP, nâng cao vị thế của ngành VLXD trong nền kinh tế của tỉnh.
- Loại bỏ hoàn toàn công nghệ sản xuất VLXD lạc hậu, tiêu tốn nhiều tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường.
3.2. Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn
Các mục tiêu cụ thể về đầu tư, công nghệ, khai thác, sử dụng tài nguyên bảo vệ môi trường, sản phẩm và xuất khẩu của từng loại VLXD cho từng giai đoạn: Có các Phụ lục chi tiết kèm theo.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050” với những nội dung cụ thể như sau:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 phải phù hợp với Chiến lược phát triển VLXD Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050; quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 và các quy hoạch khác có liên quan.
- Đầu tư phát triển VLXD trên địa bàn tỉnh theo nhu cầu của thị trường và các quy hoạch, chiến lược, kế hoạch được duyệt; Không đầu tư các dự án sản xuất VLXD ở các vùng ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích, lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
- Tiếp cận và ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học công nghệ trong sản xuất VLXD.
- Sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng Ôzon; gắn sản xuất VLXD với tái chế, tái sử dụng các chất thải công nghiệp, nông nghiệp, xử lý rác thải và bảo vệ môi trường. Hạn chế tối đa ảnh hưởng của việc khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD đối với tài nguyên rừng.
- Đẩy mạnh sản xuất các chủng loại VLXD có giá trị kinh tế cao; nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm VLXD trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất VLXD; phát triển cơ khí chế tạo cho công nghiệp VLXD.
2. Đối tượng cụ thể: Xi măng; Gạch đất sét nung; Vật liệu xây không nung; Gạch gốm ốp lát; Đá ốp lát; Sứ vệ sinh; Kính xây dựng; Vật liệu lợp; Đá xây dựng; Cát, sỏi xây dựng; Bê tông; Vật liệu san lấp; Các loại vật liệu hữu cơ, vật liệu thay thế, vật liệu đặc biệt khác.
3. Mục tiêu phát triển
3.1. Mục tiêu tổng quát
- Tập trung đầu tư và phát triển các sản phẩm VLXD có thế mạnh của tỉnh. Nghiên cứu phát triển sản xuất đa dạng các sản phẩm VLXD mới, có hiệu quả kinh tế cao. Đưa công nghệ tiên tiến hiện đại vào sản xuất VLXD để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Phát triển VLXD đảm bảo nguồn vật liệu cho xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh, trong khu vực và xuất khẩu đối với những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, góp phần vào tăng trưởng GRDP, nâng cao vị thế của ngành VLXD trong nền kinh tế của tỉnh.
- Loại bỏ hoàn toàn công nghệ sản xuất VLXD lạc hậu, tiêu tốn nhiều tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường.
3.2. Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn
Các mục tiêu cụ thể về đầu tư, công nghệ, khai thác, sử dụng tài nguyên bảo vệ môi trường, sản phẩm và xuất khẩu của từng loại VLXD cho từng giai đoạn: Có các Phụ lục chi tiết kèm theo.