Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1629/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1629/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung sau:
...
7. Phương án phát triển các khu chức năng khác
- Hình thành khu thương mại tự do (Free Trade Zone) gắn với cảng biển tại khu vực Cái Mép Hạ, bao gồm hệ sinh thái công nghiệp - dịch vụ hoàn chỉnh (nội dung phát triển khu thương mại tự do sẽ thực hiện theo đề án riêng, trình cấp có thẩm quyền theo quy định).
- Phát triển các tổ hợp đô thị, dịch vụ, trung tâm logistics, cảng cạn cung cấp dịch vụ vận tải, kho bãi gắn với hệ thống cảng biển Cái Mép - Thị Vải và kết nối với Cảng hàng không quốc tế Long Thành.
- Khu chức năng văn hóa, thể thao gắn với phát triển du lịch: đầu tư xây dựng một số trung tâm dịch vụ, thể thao, văn hóa quy mô lớn, đủ năng lực tổ chức các sự kiện thể thao, văn hóa cấp quốc gia và quốc tế.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Đường bộ
Xây dựng hệ thống giao thông đồng bộ, liên hoàn, kết nối đồng bộ với hệ thống giao thông quốc gia, vùng và nội tỉnh, tạo thành một mạng lưới giao thông thông suốt, hiệu quả.
- Phương án phát triển hạ tầng giao thông quốc gia: phát triển mạng lưới đường bộ quốc gia trên địa bàn tỉnh, gồm: Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh, Quốc lộ 55, Quốc lộ 56, Quốc lộ 51, Quốc lộ 51C. Quy mô các tuyến đường thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Xây dựng các đoạn tuyến quốc lộ tránh các đô thị: tuyến tránh Quốc lộ 51 qua thành phố Bà Rịa, tuyến tránh Quốc lộ 55 qua thị trấn Phước Bửu và thị trấn Đất Đỏ.
- Phương án phát triển hạ tầng giao thông cấp tỉnh: đến năm 2030, Bà Rịa - Vũng Tàu có 22 tuyến đường tỉnh, trong đó có 12 tuyến hiện hữu và 10 tuyến bổ sung theo quy hoạch:
+ Đối với 12 tuyến đường tỉnh hiện hữu: đầu tư nâng cấp, điều chỉnh hướng tuyến của một số đoạn và xây dựng nối dài các đoạn tuyến chưa được hình thành để bảo đảm các thông số kỹ thuật, hình thành mạng lưới giao thông thông suốt, bảo đảm phục vụ thuận lợi cho sản xuất và đời sống nhân dân.
+ Đối với 10 tuyến đường tỉnh bổ sung mới: điều chỉnh một số đường hiện hữu, nâng cấp và đầu tư các đoạn mở mới để hình thành mạng lưới giao thông thông suốt, gồm: ĐT992B (đường Phước Hòa - Cái Mép); ĐT992C (đường 965); ĐT994B (đường trục chính Bà Rịa - Vũng Tàu); ĐT994C (đoạn đường QL51 chuyển thành đường địa phương); ĐT994D (đường 30/4); ĐT994E (đường Hoàng Sa); ĐT995C (Nghĩa Thành - Cù Bị); ĐT996D (Châu Đức-Long Điền); ĐT999B (Hồ Cốc - Hòa Hiệp); đường vòng huyện Côn Đảo.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo).
b) Cảng biển
Phát triển hệ thống cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu với quy mô, chức năng cảng đặc biệt, bao gồm các khu bến: Cái Mép, Thị Vải, Sao Mai - Bến Đình, Bến cảng khách quốc tế Vũng Tàu, Long Sơn, sông Dinh, Côn Đảo và các bến cảng dầu khí ngoài khơi. Phạm vi quy hoạch, chức năng, cỡ tàu thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Vùng đất, vùng nước cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện theo Quy hoạch chi tiết vùng đất vùng nước cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
c) Cảng cạn
Phát triển hệ thống cảng cạn nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu, tăng năng lực thông qua hàng hóa của hệ thống cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu với các cụm cảng cạn trong hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu, gồm: Cụm cảng cạn Mỹ Xuân, Cụm cảng Phú Mỹ - Phước Hòa, Cảng cạn Phú Mỹ (KCN Phú Mỹ III), Cảng cạn Phước Hòa (cảng cạn Cái Mép). Nội dung phát triển cụ thể hệ thống cảng cạn thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
d) Đường thủy nội địa
Phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quốc gia, các hành lang vận tải và các tuyến vận tải thủy trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Phát triển các tuyến vận tải đường thủy nội địa địa phương thuộc khu vực đất liền trên 25 con sông - rạch các cấp từ cấp I đến cấp VI. Hệ thống cảng thủy nội địa 94 cảng, bến thủy nội địa, gồm 50 cảng, bến hiện hữu đang hoạt động và quy hoạch phát triển 44 dự án cảng, bến thủy nội địa và bến chuyên dùng phục vụ du lịch. Tại huyện Côn Đảo, duy trì 29 bến thủy nội địa đang hoạt động, bổ sung quy hoạch nhóm bến chuyên dùng phục vụ du lịch trên địa bàn huyện tại các khu vực Hòn Bà, Vịnh Đầm Tre, Họng Đầm và Bãi Đất Dốc.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
đ) Đường sắt
- Xây dựng tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Bổ sung quy hoạch 02 nhánh kết nối tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu với hệ thống cảng biển: Nhánh 1: dài 5,3km kết nối vào khu cảng biển Thị Vải; Nhánh 2: dài 9,1km kết nối vào khu cảng biển Cái Mép và trung tâm logistics Cái Mép Hạ.
- Đường sắt đô thị: sau năm 2030, nghiên cứu đầu tư xây dựng 03 tuyến đường sắt đô thị, gồm: Tuyến số 1: hoạt động chính trên đường ven biển và bao quanh khu nội thành của thành phố Vũng Tàu; Tuyến số 2: kết nối các đô thị ven biển Vũng Tàu, Long Hải, Phước Hải, Hồ Tràm, Bình Châu; Tuyến số 3: kết nối Vũng Tàu - Bà Rịa - Phú Mỹ (tuyến này có phương án kết nối với Cảng hàng không quốc tế Long Thành và thành phố Nhơn Trạch thuộc tỉnh Đồng Nai).
e) Cảng hàng không/sân bay
- Phát triển cảng hàng không Côn Đảo: quy mô, cấp sân bay, công suất thiết kế, diện tích đất dự kiến thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Quy hoạch 02 sân bay chuyên dùng:
+ Sân bay Gò Găng thay thế sân bay Vũng Tàu hiện nay để chuyển sang mục đích phát triển thương mại dịch vụ theo Quyết định số 586/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Vũng Tàu đến năm 2035; là sân bay cấp 3C, diện tích đất dự kiến khoảng 248,5ha.
+ Sân bay Đất Đỏ là sân bay cấp 4C, diện tích đất dự kiến khoảng 244,3ha.
g) Công trình hạ tầng giao thông khác
- Bến xe: dự kiến đến năm 2030, toàn tỉnh có 20 bến xe, gồm: thành phố Vũng Tàu 02 bến, thành phố Bà Rịa 03 bến, thị xã Phú Mỹ 02 bến, huyện Châu Đức 04 bến, huyện Long Điền và Đất Đỏ 06 bến, huyện Xuyên Mộc 03 bến.
- Xây dựng mới các trạm dừng nghỉ trên các tuyến cao tốc và các tuyến quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh bảo đảm phục vụ thuận lợi cho hoạt động vận tải và nhu cầu của nhân dân.
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
- Đầu tư các dự án nguồn điện cấp quốc gia, lưới điện 500kV, 220kV theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Từng bước thực hiện đầu tư và cải tạo lưới điện theo quy hoạch. Ưu tiên nguồn điện phục vụ cho sản xuất và cho các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Duy trì, phát triển các nguồn điện hiện có trên địa bàn tỉnh; phát triển mới một số nhà máy điện sinh khối, điện sản xuất từ rác thải, chất thải rắn nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu, nâng cao hiệu quả kinh tế, gắn với thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường. Triển khai đầu tư các dự án điện gió phục vụ xuất khẩu, sản xuất năng lượng mới. Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới trạm và đường dây 220kV, 110kV để đáp ứng nhu cầu điện cho phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
3. Phương án phát triển hạ tầng dự trữ xăng dầu, khí đốt
- Triển khai các dự án kho dự trữ xăng dầu, khí đốt cấp quốc gia; đường ống xăng dầu, khí đốt; các dự án xử lý/hóa lỏng khí theo Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia và Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đầu tư xây dựng các kho xăng dầu cấp tỉnh nhằm bảo đảm dự trữ xăng dầu, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất và đời sống trên địa bàn.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
4. Phương án phát triển mạng lưới viễn thông
- Duy trì hoạt động hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện tại; phát triển thêm các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các huyện, thị xã, thành phố để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của xã hội về dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
- Phát triển mới các trạm thu, phát sóng đáp ứng nhu cầu, đảm bảo cung cấp dịch vụ cho mọi người dân. Tập trung ưu tiên phát triển trạm thu, phát sóng tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các địa điểm du lịch và Côn Đảo. Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông khu vực đô thị trên toàn tỉnh; xây dựng cột treo cáp viễn thông phù hợp với điều kiện từng khu vực. Đẩy nhanh chuyển đổi số ở các lĩnh vực: giáo dục, y tế, nông nghiệp, du lịch, giao thông, năng lượng, tài nguyên môi trường… Phát triển hệ thống cáp quang biển quốc tế, hướng tới hình thành trung tâm dữ liệu vùng (HUB) tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; hình thành vùng động lực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghệ số, thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm điện, điện tử, các sản phẩm internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo.
5. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
- Phát triển hạ tầng thủy lợi bảo đảm tưới, cấp nước, tiêu, thoát nước cho nông nghiệp, dân sinh, các ngành kinh tế, nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, ứng phó kịp thời, hiệu quả với trường hợp bất lợi nhất, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây dựng hồ chứa nước Sông Ray 2 và các hồ chứa nước nhỏ phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng tại Côn Đảo và một số địa bàn khác trong đất liền.
- Phát triển các nhà máy nước và mạng lưới truyền tải, cấp nước, cung cấp nước đầy đủ, bảo đảm chất lượng cho đời sống Nhân dân cả ở đô thị, nông thôn; cấp nước cho các hoạt động dịch vụ và sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
6. Phương án phát triển hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Phương án thoát nước mưa
Thoát nước mưa theo lưu vực các trục tiêu thoát nước trên địa bàn tỉnh, gồm: lưu vực thoát nước sông Thị Vải cho khu vực thị xã Phú Mỹ; lưu vực sông Dinh cho khu vực Châu Đức, Long Điền, thành phố Bà Rịa và một phần thành phố Vũng Tàu; lưu vực sông Ray cho khu vực huyện Xuyên Mộc, Đất Đỏ; lưu vực suối Chùa cho khu vực phía Đông tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
b) Phương án thoát nước thải
- Thoát nước thải thực hiện theo các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch khu chức năng, với các giải pháp thu gom, xử lý phù hợp với từng loại nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải từ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nước thải từ hoạt động chế biến thủy sản, nước thải y tế…).
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại các đô thị: Vũng Tàu (giai đoạn 2), Bà Rịa, Phú Mỹ, Long Điền, Phước Hải, Đất Đỏ, Ngãi Giao, Phước Bửu, Kim Long, khu trung tâm Côn Đảo và các đô thị mới theo quy hoạch.
c) Khu xử lý chất thải
- Tiếp tục duy trì hoạt động và mở rộng diện tích khu xử lý chất thải rắn tại Tóc Tiên, thị xã Phú Mỹ, bảo đảm đáp ứng yêu cầu xử lý các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế, bùn cặn phát sinh trên địa bàn. Đối với chất thải nguy hại có nguồn gốc phóng xạ tự nhiên phát sinh trên địa bàn tỉnh thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy hoạch ngành quốc gia, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về năng lượng nguyên tử.
- Xây dựng hệ thống quản lý chất thải rắn hiện đại, tổ chức phân loại rác sinh hoạt tại nguồn; thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, giảm nhanh lượng chất thải phải chôn lấp. Đến năm 2030, chất thải rắn sinh hoạt, sau khi phân loại, cơ bản được xử lý theo các mô hình kinh tế tuần hoàn: tái chế, sản xuất phân hữu cơ và công nghệ đốt, phát điện.
- Xây dựng các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt phát điện tại Tóc Tiên (Thị xã Phú Mỹ), khu công nghiệp Đất Đỏ 1 và tại thành phố Vũng Tàu để kết hợp với các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ tái chế, sản xuất phân bón hữu cơ, bảo đảm xử lý toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực đất liền của tỉnh. Đối với Côn Đảo sẽ xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt - phát điện cho riêng Côn Đảo.
- Bố trí các trạm trung chuyển rác đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, để lưu giữ các loại chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại, trong thời gian chờ vận chuyển đến nơi xử lý.
d) Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ
- Duy trì các nghĩa trang theo hiện trạng và bổ sung nghĩa trang theo các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, phù hợp với quy mô dân số. Không mở rộng các nghĩa trang nhỏ tại các xã, thị trấn tại các huyện, từng bước hạn chế chôn cất và tiến tới đóng cửa các nghĩa trang nhỏ.
- Duy trì hoạt động đài hỏa táng Long Hương; xây dựng nhà tang lễ gắn với đài hỏa táng và khu lưu tro Côn Đảo. Quy hoạch xây dựng cơ sở hỏa táng và triển khai đầu tư khi cần thiết tại các nghĩa trang được quy hoạch. Xây dựng nhà tang lễ tại các đô thị Vũng Tàu, Phú Mỹ theo quy hoạch chung đô thị.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
7. Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy
- Xây dựng và phát triển hợp lý mạng lưới hạ tầng phòng cháy, chữa cháy; hoàn thiện tổ chức, mô hình phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Nghiên cứu hình thành Trung tâm phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của Vùng Đông Nam Bộ tại Bà Rịa - Vũng Tàu để ứng phó với các sự cố tràn dầu, hóa chất trên địa bàn toàn Vùng.
- Xây dựng hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ phải đảm bảo đủ rộng và đủ tải để xe chữa cháy hoặc cứu nạn, cứu hộ dài nhất, rộng nhất, cao nhất và nặng nhất (thường là xe thang) của lực lượng chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tiếp cận được.
- Hệ thống cung cấp nước chữa cháy đảm bảo đáp ứng kịp thời nước chữa cháy theo quy định hiện hành.
- Hệ thống thông tin liên lạc phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ phải đảm bảo tuân thủ theo quy định và được kết nối với các đơn vị tỉnh lân cận và Trung ương.
- Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại của lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, được bố trí đảm bảo mỗi huyện có tối thiểu 01 đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)

Content:
Phương án phát triển các khu chức năng khác
- Hình thành khu thương mại tự do (Free Trade Zone) gắn với cảng biển tại khu vực Cái Mép Hạ, bao gồm hệ sinh thái công nghiệp - dịch vụ hoàn chỉnh (nội dung phát triển khu thương mại tự do sẽ thực hiện theo đề án riêng, trình cấp có thẩm quyền theo quy định).
- Phát triển các tổ hợp đô thị, dịch vụ, trung tâm logistics, cảng cạn cung cấp dịch vụ vận tải, kho bãi gắn với hệ thống cảng biển Cái Mép - Thị Vải và kết nối với Cảng hàng không quốc tế Long Thành.
- Khu chức năng văn hóa, thể thao gắn với phát triển du lịch: đầu tư xây dựng một số trung tâm dịch vụ, thể thao, văn hóa quy mô lớn, đủ năng lực tổ chức các sự kiện thể thao, văn hóa cấp quốc gia và quốc tế.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Đường bộ
Xây dựng hệ thống giao thông đồng bộ, liên hoàn, kết nối đồng bộ với hệ thống giao thông quốc gia, vùng và nội tỉnh, tạo thành một mạng lưới giao thông thông suốt, hiệu quả.
- Phương án phát triển hạ tầng giao thông quốc gia: phát triển mạng lưới đường bộ quốc gia trên địa bàn tỉnh, gồm: Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh, Quốc lộ 55, Quốc lộ 56, Quốc lộ 51, Quốc lộ 51C. Quy mô các tuyến đường thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Xây dựng các đoạn tuyến quốc lộ tránh các đô thị: tuyến tránh Quốc lộ 51 qua thành phố Bà Rịa, tuyến tránh Quốc lộ 55 qua thị trấn Phước Bửu và thị trấn Đất Đỏ.
- Phương án phát triển hạ tầng giao thông cấp tỉnh: đến năm 2030, Bà Rịa - Vũng Tàu có 22 tuyến đường tỉnh, trong đó có 12 tuyến hiện hữu và 10 tuyến bổ sung theo quy hoạch:
+ Đối với 12 tuyến đường tỉnh hiện hữu: đầu tư nâng cấp, điều chỉnh hướng tuyến của một số đoạn và xây dựng nối dài các đoạn tuyến chưa được hình thành để bảo đảm các thông số kỹ thuật, hình thành mạng lưới giao thông thông suốt, bảo đảm phục vụ thuận lợi cho sản xuất và đời sống nhân dân.
+ Đối với 10 tuyến đường tỉnh bổ sung mới: điều chỉnh một số đường hiện hữu, nâng cấp và đầu tư các đoạn mở mới để hình thành mạng lưới giao thông thông suốt, gồm: ĐT992B (đường Phước Hòa - Cái Mép); ĐT992C (đường 965); ĐT994B (đường trục chính Bà Rịa - Vũng Tàu); ĐT994C (đoạn đường QL51 chuyển thành đường địa phương); ĐT994D (đường 30/4); ĐT994E (đường Hoàng Sa); ĐT995C (Nghĩa Thành - Cù Bị); ĐT996D (Châu Đức-Long Điền); ĐT999B (Hồ Cốc - Hòa Hiệp); đường vòng huyện Côn Đảo.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo).
b) Cảng biển
Phát triển hệ thống cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu với quy mô, chức năng cảng đặc biệt, bao gồm các khu bến: Cái Mép, Thị Vải, Sao Mai - Bến Đình, Bến cảng khách quốc tế Vũng Tàu, Long Sơn, sông Dinh, Côn Đảo và các bến cảng dầu khí ngoài khơi. Phạm vi quy hoạch, chức năng, cỡ tàu thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Vùng đất, vùng nước cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện theo Quy hoạch chi tiết vùng đất vùng nước cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
c) Cảng cạn
Phát triển hệ thống cảng cạn nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu, tăng năng lực thông qua hàng hóa của hệ thống cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu với các cụm cảng cạn trong hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu, gồm: Cụm cảng cạn Mỹ Xuân, Cụm cảng Phú Mỹ - Phước Hòa, Cảng cạn Phú Mỹ (KCN Phú Mỹ III), Cảng cạn Phước Hòa (cảng cạn Cái Mép). Nội dung phát triển cụ thể hệ thống cảng cạn thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
d) Đường thủy nội địa
Phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quốc gia, các hành lang vận tải và các tuyến vận tải thủy trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Phát triển các tuyến vận tải đường thủy nội địa địa phương thuộc khu vực đất liền trên 25 con sông - rạch các cấp từ cấp I đến cấp VI. Hệ thống cảng thủy nội địa 94 cảng, bến thủy nội địa, gồm 50 cảng, bến hiện hữu đang hoạt động và quy hoạch phát triển 44 dự án cảng, bến thủy nội địa và bến chuyên dùng phục vụ du lịch. Tại huyện Côn Đảo, duy trì 29 bến thủy nội địa đang hoạt động, bổ sung quy hoạch nhóm bến chuyên dùng phục vụ du lịch trên địa bàn huyện tại các khu vực Hòn Bà, Vịnh Đầm Tre, Họng Đầm và Bãi Đất Dốc.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
đ) Đường sắt
- Xây dựng tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Bổ sung quy hoạch 02 nhánh kết nối tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu với hệ thống cảng biển: Nhánh 1: dài 5,3km kết nối vào khu cảng biển Thị Vải; Nhánh 2: dài 9,1km kết nối vào khu cảng biển Cái Mép và trung tâm logistics Cái Mép Hạ.
- Đường sắt đô thị: sau năm 2030, nghiên cứu đầu tư xây dựng 03 tuyến đường sắt đô thị, gồm: Tuyến số 1: hoạt động chính trên đường ven biển và bao quanh khu nội thành của thành phố Vũng Tàu; Tuyến số 2: kết nối các đô thị ven biển Vũng Tàu, Long Hải, Phước Hải, Hồ Tràm, Bình Châu; Tuyến số 3: kết nối Vũng Tàu - Bà Rịa - Phú Mỹ (tuyến này có phương án kết nối với Cảng hàng không quốc tế Long Thành và thành phố Nhơn Trạch thuộc tỉnh Đồng Nai).
e) Cảng hàng không/sân bay
- Phát triển cảng hàng không Côn Đảo: quy mô, cấp sân bay, công suất thiết kế, diện tích đất dự kiến thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Quy hoạch 02 sân bay chuyên dùng:
+ Sân bay Gò Găng thay thế sân bay Vũng Tàu hiện nay để chuyển sang mục đích phát triển thương mại dịch vụ theo Quyết định số 586/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Vũng Tàu đến năm 2035; là sân bay cấp 3C, diện tích đất dự kiến khoảng 248,5ha.
+ Sân bay Đất Đỏ là sân bay cấp 4C, diện tích đất dự kiến khoảng 244,3ha.
g) Công trình hạ tầng giao thông khác
- Bến xe: dự kiến đến năm 2030, toàn tỉnh có 20 bến xe, gồm: thành phố Vũng Tàu 02 bến, thành phố Bà Rịa 03 bến, thị xã Phú Mỹ 02 bến, huyện Châu Đức 04 bến, huyện Long Điền và Đất Đỏ 06 bến, huyện Xuyên Mộc 03 bến.
- Xây dựng mới các trạm dừng nghỉ trên các tuyến cao tốc và các tuyến quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh bảo đảm phục vụ thuận lợi cho hoạt động vận tải và nhu cầu của nhân dân.
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
- Đầu tư các dự án nguồn điện cấp quốc gia, lưới điện 500kV, 220kV theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Từng bước thực hiện đầu tư và cải tạo lưới điện theo quy hoạch. Ưu tiên nguồn điện phục vụ cho sản xuất và cho các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Duy trì, phát triển các nguồn điện hiện có trên địa bàn tỉnh; phát triển mới một số nhà máy điện sinh khối, điện sản xuất từ rác thải, chất thải rắn nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu, nâng cao hiệu quả kinh tế, gắn với thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường. Triển khai đầu tư các dự án điện gió phục vụ xuất khẩu, sản xuất năng lượng mới. Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới trạm và đường dây 220kV, 110kV để đáp ứng nhu cầu điện cho phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
3. Phương án phát triển hạ tầng dự trữ xăng dầu, khí đốt
- Triển khai các dự án kho dự trữ xăng dầu, khí đốt cấp quốc gia; đường ống xăng dầu, khí đốt; các dự án xử lý/hóa lỏng khí theo Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia và Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đầu tư xây dựng các kho xăng dầu cấp tỉnh nhằm bảo đảm dự trữ xăng dầu, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất và đời sống trên địa bàn.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
4. Phương án phát triển mạng lưới viễn thông
- Duy trì hoạt động hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện tại; phát triển thêm các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các huyện, thị xã, thành phố để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của xã hội về dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
- Phát triển mới các trạm thu, phát sóng đáp ứng nhu cầu, đảm bảo cung cấp dịch vụ cho mọi người dân. Tập trung ưu tiên phát triển trạm thu, phát sóng tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các địa điểm du lịch và Côn Đảo. Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông khu vực đô thị trên toàn tỉnh; xây dựng cột treo cáp viễn thông phù hợp với điều kiện từng khu vực. Đẩy nhanh chuyển đổi số ở các lĩnh vực: giáo dục, y tế, nông nghiệp, du lịch, giao thông, năng lượng, tài nguyên môi trường… Phát triển hệ thống cáp quang biển quốc tế, hướng tới hình thành trung tâm dữ liệu vùng (HUB) tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; hình thành vùng động lực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghệ số, thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm điện, điện tử, các sản phẩm internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo.
5. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
- Phát triển hạ tầng thủy lợi bảo đảm tưới, cấp nước, tiêu, thoát nước cho nông nghiệp, dân sinh, các ngành kinh tế, nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, ứng phó kịp thời, hiệu quả với trường hợp bất lợi nhất, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây dựng hồ chứa nước Sông Ray 2 và các hồ chứa nước nhỏ phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng tại Côn Đảo và một số địa bàn khác trong đất liền.
- Phát triển các nhà máy nước và mạng lưới truyền tải, cấp nước, cung cấp nước đầy đủ, bảo đảm chất lượng cho đời sống Nhân dân cả ở đô thị, nông thôn; cấp nước cho các hoạt động dịch vụ và sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
6. Phương án phát triển hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Phương án thoát nước mưa
Thoát nước mưa theo lưu vực các trục tiêu thoát nước trên địa bàn tỉnh, gồm: lưu vực thoát nước sông Thị Vải cho khu vực thị xã Phú Mỹ; lưu vực sông Dinh cho khu vực Châu Đức, Long Điền, thành phố Bà Rịa và một phần thành phố Vũng Tàu; lưu vực sông Ray cho khu vực huyện Xuyên Mộc, Đất Đỏ; lưu vực suối Chùa cho khu vực phía Đông tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
b) Phương án thoát nước thải
- Thoát nước thải thực hiện theo các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch khu chức năng, với các giải pháp thu gom, xử lý phù hợp với từng loại nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải từ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nước thải từ hoạt động chế biến thủy sản, nước thải y tế…).
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại các đô thị: Vũng Tàu (giai đoạn 2), Bà Rịa, Phú Mỹ, Long Điền, Phước Hải, Đất Đỏ, Ngãi Giao, Phước Bửu, Kim Long, khu trung tâm Côn Đảo và các đô thị mới theo quy hoạch.
c) Khu xử lý chất thải
- Tiếp tục duy trì hoạt động và mở rộng diện tích khu xử lý chất thải rắn tại Tóc Tiên, thị xã Phú Mỹ, bảo đảm đáp ứng yêu cầu xử lý các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế, bùn cặn phát sinh trên địa bàn. Đối với chất thải nguy hại có nguồn gốc phóng xạ tự nhiên phát sinh trên địa bàn tỉnh thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy hoạch ngành quốc gia, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về năng lượng nguyên tử.
- Xây dựng hệ thống quản lý chất thải rắn hiện đại, tổ chức phân loại rác sinh hoạt tại nguồn; thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, giảm nhanh lượng chất thải phải chôn lấp. Đến năm 2030, chất thải rắn sinh hoạt, sau khi phân loại, cơ bản được xử lý theo các mô hình kinh tế tuần hoàn: tái chế, sản xuất phân hữu cơ và công nghệ đốt, phát điện.
- Xây dựng các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt phát điện tại Tóc Tiên (Thị xã Phú Mỹ), khu công nghiệp Đất Đỏ 1 và tại thành phố Vũng Tàu để kết hợp với các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ tái chế, sản xuất phân bón hữu cơ, bảo đảm xử lý toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực đất liền của tỉnh. Đối với Côn Đảo sẽ xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt - phát điện cho riêng Côn Đảo.
- Bố trí các trạm trung chuyển rác đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, để lưu giữ các loại chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại, trong thời gian chờ vận chuyển đến nơi xử lý.
d) Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ
- Duy trì các nghĩa trang theo hiện trạng và bổ sung nghĩa trang theo các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, phù hợp với quy mô dân số. Không mở rộng các nghĩa trang nhỏ tại các xã, thị trấn tại các huyện, từng bước hạn chế chôn cất và tiến tới đóng cửa các nghĩa trang nhỏ.
- Duy trì hoạt động đài hỏa táng Long Hương; xây dựng nhà tang lễ gắn với đài hỏa táng và khu lưu tro Côn Đảo. Quy hoạch xây dựng cơ sở hỏa táng và triển khai đầu tư khi cần thiết tại các nghĩa trang được quy hoạch. Xây dựng nhà tang lễ tại các đô thị Vũng Tàu, Phú Mỹ theo quy hoạch chung đô thị.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy
- Xây dựng và phát triển hợp lý mạng lưới hạ tầng phòng cháy, chữa cháy; hoàn thiện tổ chức, mô hình phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Nghiên cứu hình thành Trung tâm phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của Vùng Đông Nam Bộ tại Bà Rịa - Vũng Tàu để ứng phó với các sự cố tràn dầu, hóa chất trên địa bàn toàn Vùng.
- Xây dựng hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ phải đảm bảo đủ rộng và đủ tải để xe chữa cháy hoặc cứu nạn, cứu hộ dài nhất, rộng nhất, cao nhất và nặng nhất (thường là xe thang) của lực lượng chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tiếp cận được.
- Hệ thống cung cấp nước chữa cháy đảm bảo đáp ứng kịp thời nước chữa cháy theo quy định hiện hành.
- Hệ thống thông tin liên lạc phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ phải đảm bảo tuân thủ theo quy định và được kết nối với các đơn vị tỉnh lân cận và Trung ương.
- Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại của lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, được bố trí đảm bảo mỗi huyện có tối thiểu 01 đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)