Document: Khoản 3 Điều 11 Thông tư 152/2010/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng Trung tâm Lưu ký chứng khoán

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2010", "sign_number": "152/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2010", "sign_number": "152/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2010", "sign_number": "152/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2010", "sign_number": "152/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2010", "sign_number": "152/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 11 Thông tư 152/2010/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng Trung tâm Lưu ký chứng khoán

Điều 11. Kế toán Quỹ hỗ trợ thanh toán
...
3. Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi Quỹ hỗ trợ thanh toán theo từng thành viên lưu ký.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán:
Bên Nợ:
Hoàn trả tiền cho thành viên lưu ký khi thành viên lưu ký bị thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký.
Bên Có:
- Khoản đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán của các thành viên lưu ký;
- Lãi Ngân hàng phát sinh từ tài khoản tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán và tiền lãi phạt thu từ thành viên lưu ký vi phạm nghĩa vụ thanh toán.
Số dư bên Có:
Số tiền Quỹ hỗ trợ thanh toán còn lại cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1. Các thành viên lưu ký chứng khoán nộp khoản đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán, ghi:
Nợ TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán
Có TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán.
2. Thu tiền gốc và lãi phạt từ các thành viên lưu ký vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ghi:
Nợ TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán (số tiền thực thu)
Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1345) (số tiền nợ Quỹ hỗ trợ thanh toán)
Có TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán (số tiền lãi phạt ghi tăng Quỹ hỗ trợ thanh toán ).
3. Trường hợp thành viên lưu ký dùng số tiền thu được do bán chứng khoán của lần giao dịch ngay sau đó để trả nợ số tiền vay Quỹ hỗ trợ thanh toán:
- Số tiền thực nhận do bán chứng khoán, ghi:
Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Có TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán (3211).
- Số tiền thành viên lưu ký thực trả, ghi:
Nợ TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán (số tiền gốc và lãi vay Quỹ hỗ trợ thanh toán)
Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1345) (số tiền nợ Quỹ hỗ trợ thanh toán )
Có TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán (số tiền lãi phạt ghi tăng Quỹ hỗ trợ thanh toán).

Content:
Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi Quỹ hỗ trợ thanh toán theo từng thành viên lưu ký.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán:
Bên Nợ:
Hoàn trả tiền cho thành viên lưu ký khi thành viên lưu ký bị thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký.
Bên Có:
- Khoản đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán của các thành viên lưu ký;
- Lãi Ngân hàng phát sinh từ tài khoản tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán và tiền lãi phạt thu từ thành viên lưu ký vi phạm nghĩa vụ thanh toán.
Số dư bên Có:
Số tiền Quỹ hỗ trợ thanh toán còn lại cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1. Các thành viên lưu ký chứng khoán nộp khoản đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán, ghi:
Nợ TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán
Có TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán.
2. Thu tiền gốc và lãi phạt từ các thành viên lưu ký vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ghi:
Nợ TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán (số tiền thực thu)
Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1345) (số tiền nợ Quỹ hỗ trợ thanh toán)
Có TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán (số tiền lãi phạt ghi tăng Quỹ hỗ trợ thanh toán ).
Trường hợp thành viên lưu ký dùng số tiền thu được do bán chứng khoán của lần giao dịch ngay sau đó để trả nợ số tiền vay Quỹ hỗ trợ thanh toán:
- Số tiền thực nhận do bán chứng khoán, ghi:
Nợ TK 118 - Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Có TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán (3211).
- Số tiền thành viên lưu ký thực trả, ghi:
Nợ TK 115 - Tiền gửi Quỹ hỗ trợ thanh toán (số tiền gốc và lãi vay Quỹ hỗ trợ thanh toán)
Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1345) (số tiền nợ Quỹ hỗ trợ thanh toán )
Có TK 325 - Quỹ hỗ trợ thanh toán (số tiền lãi phạt ghi tăng Quỹ hỗ trợ thanh toán).