Document: Điều 9 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 năm 16/1999/QH10 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/12/1999", "sign_number": "16/1999/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/12/1999", "sign_number": "16/1999/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/12/1999", "sign_number": "16/1999/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/12/1999", "sign_number": "16/1999/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/12/1999", "sign_number": "16/1999/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 9 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 năm 16/1999/QH10 mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Nhóm ngành sĩ quan
Sĩ quan gồm các nhóm ngành sau đây:
1. Sĩ quan chỉ huy, tham mưu;
2. Sĩ quan chính trị;
3. Sĩ quan hậu cần;
4. Sĩ quan kỹ thuật;
5. Sĩ quan chuyên môn khác.

Content:
Điều 9. Nhóm ngành sĩ quan
Sĩ quan gồm các nhóm ngành sau đây:
1. Sĩ quan chỉ huy, tham mưu;
2. Sĩ quan chính trị;
3. Sĩ quan hậu cần;
4. Sĩ quan kỹ thuật;
5. Sĩ quan chuyên môn khác.