Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6448/QĐ-BCT 2015 Quy hoạch phát triển công nghiệp thương mại vùng Tây Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "6448/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "6448/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "6448/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "6448/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "6448/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6448/QĐ-BCT 2015 Quy hoạch phát triển công nghiệp thương mại vùng Tây Nguyên

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại vùng Tây Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Một số giải pháp chủ yếu
5.1. Giải pháp ngắn hạn, đột phá
a) Tập trung ưu tiên đầu tư phát triển các ngành công nghiệp, thương mại và khu vực trọng điểm có tác động mạnh đến các ngành, lĩnh vực và khu vực khác trong vùng Tây Nguyên.
b) Tăng cường huy động vốn từ các thành phần kinh tế, nguồn vốn từ quỹ đất để tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp, thương mại và khu vực trọng điểm.
c) Tiếp tục nghiên cứu xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù cho vùng Tây Nguyên trong giai đoạn đến năm 2020, khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản; phát triển vùng nguyên liệu.
d) Tăng cường liên kết phát triển giữa các tỉnh Tây Nguyên và trong khu vực Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia về sản xuất và cung ứng nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, phát triển thương mại bán buôn, bán lẻ và xuất - nhập khẩu hàng hóa qua biên giới.
đ) Tập trung ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, thu hút cán bộ khoa học - kỹ thuật tâm huyết, có trình độ và chuyên ngành phù hợp đến công tác lâu dài ở Tây Nguyên.
5.2. Giải pháp dài hạn
a) Xây dựng hệ thống chính sách ưu đãi, thông thoáng, minh bạch và tổ chức tốt công tác tuyên truyền, xúc tiến đầu tư để thu hút nguồn vốn trong dân, của các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp FDI đầu tư vào ngành công nghiệp và thương mại vùng Tây Nguyên.
b) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và cải tạo các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt để tăng khả năng liên kết giữa các địa phương trong và ngoài Vùng, liên kết giữa các phương thức vận tải.
c) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới nhằm tạo ra sự đột phá trong phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, khoáng sản, công nghệ sản xuất các mặt hàng cơ khí.
d) Thực hiện cải cách hành chính đồng bộ ở các cấp, các ngành, xây dựng và hoàn thành Chính quyền điện tử, trung tâm hành chính công, nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ công cho các doanh nghiệp.
đ) Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin công nghiệp, thương mại để hỗ trợ cho doanh nghiệp về thị trường, sản phẩm, giá cả, nguồn cung cấp nguyên liệu, chi tiết bán thành phẩm, máy móc sản xuất, nguồn lao động. Đồng thời, quảng cáo, giới thiệu công nghệ mới, tư vấn đầu tư, bồi dưỡng kiến thức quản lý.
e) Tăng cường công tác đào tạo, thu hút nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ kỹ thuật, kinh doanh đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp, thương mại.
g) Tăng cường hợp tác giữa các địa phương trong Vùng trong công tác xúc tiến đầu tư, phát triển các ngành công nghiệp, thương mại, hợp tác xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư để tránh cạnh tranh không lành mạnh và không cần thiết giữa các địa phương trong Vùng. Đồng thời, tăng cường công tác điều phối phát triển đảm bảo tuân thủ phân bố không gian phát triển công nghiệp, thương mại vừa phát huy được lợi thế của từng địa phương, vừa xây dựng được các trung tâm phát triển của các ngành công nghiệp, thương mại trong Vùng.
h) Đẩy mạnh hợp tác giữa các địa phương vùng Tây Nguyên với các địa phương của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc Campuchia trong khuôn khổ hợp tác xây dựng Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia, Hợp tác tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS), hợp tác phát triển các hành lang Đông - Tây và hợp tác song phương, hợp tác giữa các tỉnh của Tây Nguyên với các địa phương của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc Campuchia.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu
5.1. Giải pháp ngắn hạn, đột phá
a) Tập trung ưu tiên đầu tư phát triển các ngành công nghiệp, thương mại và khu vực trọng điểm có tác động mạnh đến các ngành, lĩnh vực và khu vực khác trong vùng Tây Nguyên.
b) Tăng cường huy động vốn từ các thành phần kinh tế, nguồn vốn từ quỹ đất để tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp, thương mại và khu vực trọng điểm.
c) Tiếp tục nghiên cứu xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù cho vùng Tây Nguyên trong giai đoạn đến năm 2020, khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản; phát triển vùng nguyên liệu.
d) Tăng cường liên kết phát triển giữa các tỉnh Tây Nguyên và trong khu vực Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia về sản xuất và cung ứng nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, phát triển thương mại bán buôn, bán lẻ và xuất - nhập khẩu hàng hóa qua biên giới.
đ) Tập trung ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, thu hút cán bộ khoa học - kỹ thuật tâm huyết, có trình độ và chuyên ngành phù hợp đến công tác lâu dài ở Tây Nguyên.
5.2. Giải pháp dài hạn
a) Xây dựng hệ thống chính sách ưu đãi, thông thoáng, minh bạch và tổ chức tốt công tác tuyên truyền, xúc tiến đầu tư để thu hút nguồn vốn trong dân, của các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp FDI đầu tư vào ngành công nghiệp và thương mại vùng Tây Nguyên.
b) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và cải tạo các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt để tăng khả năng liên kết giữa các địa phương trong và ngoài Vùng, liên kết giữa các phương thức vận tải.
c) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới nhằm tạo ra sự đột phá trong phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, khoáng sản, công nghệ sản xuất các mặt hàng cơ khí.
d) Thực hiện cải cách hành chính đồng bộ ở các cấp, các ngành, xây dựng và hoàn thành Chính quyền điện tử, trung tâm hành chính công, nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ công cho các doanh nghiệp.
đ) Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin công nghiệp, thương mại để hỗ trợ cho doanh nghiệp về thị trường, sản phẩm, giá cả, nguồn cung cấp nguyên liệu, chi tiết bán thành phẩm, máy móc sản xuất, nguồn lao động. Đồng thời, quảng cáo, giới thiệu công nghệ mới, tư vấn đầu tư, bồi dưỡng kiến thức quản lý.
e) Tăng cường công tác đào tạo, thu hút nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ kỹ thuật, kinh doanh đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp, thương mại.
g) Tăng cường hợp tác giữa các địa phương trong Vùng trong công tác xúc tiến đầu tư, phát triển các ngành công nghiệp, thương mại, hợp tác xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư để tránh cạnh tranh không lành mạnh và không cần thiết giữa các địa phương trong Vùng. Đồng thời, tăng cường công tác điều phối phát triển đảm bảo tuân thủ phân bố không gian phát triển công nghiệp, thương mại vừa phát huy được lợi thế của từng địa phương, vừa xây dựng được các trung tâm phát triển của các ngành công nghiệp, thương mại trong Vùng.
h) Đẩy mạnh hợp tác giữa các địa phương vùng Tây Nguyên với các địa phương của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc Campuchia trong khuôn khổ hợp tác xây dựng Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia, Hợp tác tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS), hợp tác phát triển các hành lang Đông - Tây và hợp tác song phương, hợp tác giữa các tỉnh của Tây Nguyên với các địa phương của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc Campuchia.