Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 4013/QĐ-UBND phát triển vật liệu xây dựng Khánh Hòa 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4013/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4013/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4013/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4013/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4013/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 4013/QĐ-UBND phát triển vật liệu xây dựng Khánh Hòa 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
11. Những chủng loại vật liệu xây dựng không sản xuất tại Khánh Hòa
- Gạch gốm ốp lát: Nhu cầu về gạch gốm ốp lát cho tỉnh sẽ được cung ứng từ các cơ sở sản xuất ở các tỉnh Long An, Bình Dương, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh và từ nguồn nhập ngoại.
- Sứ vệ sinh: Nhu cầu về sứ vệ sinh của tỉnh sẽ được cung ứng từ các cơ sở sản xuất ở các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh và từ nguồn nhập ngoại.
- Kính xây dựng: Nhu cầu về kính xây dựng của tỉnh sẽ được cung ứng từ các cơ sở sản xuất ở Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu và từ nguồn nhập ngoại.
IV. Định hướng phát triển sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2030
1. Về chủng loại sản phẩm
Tập trung vào đầu tư chiều sâu, mở rộng về quy mô, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển các sản phẩm mới có chất lượng cao hơn, tiện ích hơn, đạt tiêu chuẩn quốc tế để có khả năng thay thế các loại vật liệu xây dựng truyền thống và các loại vật liệu xây dựng nhập ngoại.
- Xi măng: Đầu tư sản xuất ổn định ở các nhà máy nghiền xi măng hiện có để cung cấp cho thị trường trong vùng. Nghiên cứu sản xuất các chủng loại xi măng đặc biệt để phục vụ thị trường (xi măng bền sunfat, xi măng ít tỏa nhiệt...).
- Vật liệu xây: Hạn chế phát triển sản xuất gạch nung, chỉ sản xuất khi còn bảo đảm nguồn nguyên liệu. Phát triển mạnh hơn các sản phẩm vật liệu xây không nung như: Gạch xi măng - cốt liệu, bê tông khí chưng áp, bê tông rỗng, tấm tường... để từng bước giảm bớt sử dụng gạch nung, thực hiện công nghiệp hóa xây dựng, đồng thời tiết kiệm nguồn đất sét ngày càng cạn dần. Đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung theo công nghệ tiên tiến, hiện đại của thế giới, đa dạng chủng loại sản phẩm về kích thước, màu sắc để giúp cho những nhà thi công có thể lựa chọn theo yêu cầu.
- Vật liệu lợp: Phát triển sản xuất các loại ngói nung không tráng men hoặc tráng men và có màu dùng để trang trí, các loại ngói giả cổ. Phát triển sản xuất các loại tấm lợp thông minh, tấm lợp sinh thái, tấm lợp nhựa cao cấp lấy ánh sáng tự nhiên.
- Đá ốp lát: Tiếp tục đầu tư khai thác đá khối và chế biến đá ốp lát về công nghệ, nâng cao chất lượng đá ốp lát cả về mẫu mã và kích thước, màu sắc. Tiếp tục tìm kiếm thị trường, nâng cao tỷ trọng xuất khẩu.
- Bê tông xây dựng: Tiếp tục phát triển sản xuất các loại bê tông cấu kiện đúc sẵn dự ứng lực, bê tông tấm lớn, ống cống, cột điện ly tâm, cọc móng đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa xây dựng. Phát triển đa dạng các loại bê tông đặc biệt như bê tông cường độ cao, bê tông nhẹ, bê tông chịu nhiệt, bê tông cách âm cách nhiệt, bê tông bền nước biển. Phát triển sản xuất các loại phụ gia cho bê tông để nâng cao tính năng sử dụng và cường độ bê tông như phụ gia dẻo hóa, siêu dẻo, tăng cường độ... Phát triển sản xuất các loại vữa trộn sẵn để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa xây dựng.
- Một số chủng loại vật liệu xây dựng khác:
+ Phát triển sản xuất các loại vật liệu hợp kim nhôm phẳng hoặc cong, có trọng lượng nhẹ, độ cứng cao, có vẻ đẹp hiện đại, bền với môi trường, dùng để ốp trong và ngoài công trình. Đầu tư sản xuất tấm trần bằng nhôm có màu sắc phong phú, đa dạng hình thức, kiểu dáng, nhẹ và có độ bền cao, thuận tiện cho thi công.
+ Phát triển sản xuất vật liệu nhựa. Phát triển sản xuất các loại khung cửa nhôm, khung cửa nhựa lõi thép chất lượng cao, đa dạng về kiểu dáng, màu sắc, có khả năng cách âm, cách nhiệt, không bị biến đổi hình dạng, không cong vênh, co ngót trong điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt.
+ Phát triển sản xuất tấm thạch cao; sàn epoxi giả đá, sàn bằng tấm hợp kim nhôm polyvinil clora lát trực tiếp trên mặt xi măng; các loại sàn nâng (sàn lắp ghép) phục vụ cho công trình văn phòng và nhà công nghiệp.
2. Về công nghệ sản xuất
Chỉ đầu tư những công nghệ tiên tiến, hiện đại có trình độ cơ giới hóa, tự động hóa cao tiệm cận với trình độ công nghệ của thế giới, đảm bảo được các quy định về môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế. Tập trung vào chế biến sâu nguyên liệu thành sản phẩm hàng hóa chất lượng cao, có giá trị kinh tế cao, không xuất khẩu nguyên liệu thô hoặc bán thành phẩm.
3. Về tổ chức sản xuất
Phát triển theo hướng hình thành các tập đoàn sản xuất chuyên sâu vào một sản phẩm có thế mạnh hoặc tập đoàn sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm để nâng cao và khẳng định thương hiệu trên trường quốc tế, rút gọn các đầu mối sản xuất và tiêu thụ; đơn giản hóa công tác quản lý và mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh.
4. Về phân bổ sản xuất
- Phân bố các cơ sở sản xuất theo hướng hình thành các khu, cụm công nghiệp vật liệu xây dựng tập trung, sản xuất nhiều chủng loại vật liệu xây dựng để tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và hỗ trợ lẫn nhau trong việc đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật.
- Bố trí khu cụm công nghiệp vật liệu xây dựng ở khu vực ngoại vi đô thị, xa khu dân cư để không làm ảnh hưởng đến đời sống dân cư.
- Hình thành các siêu thị vật liệu xây dựng tại các khu đô thị để giới thiệu, quảng bá sản phẩm vật liệu xây dựng, tạo điều kiện cho người sử dụng dễ dàng lựa chọn các sản phẩm vật liệu xây dựng theo yêu cầu của từng loại công trình.
- Xây dựng các cơ sở sản xuất bê tông đúc sẵn, bê tông thương phẩm, vữa trộn sẵn tại các khu vực ngoại thành. Nghiêm cấm vận chuyển trong nội thành các loại sản phẩm vật liệu rời gây ô nhiễm môi trường đô thị như: Cát, đá, sỏi...
5. Về nguồn nguyên liệu
Tiếp tục thăm dò bổ sung (chủ yếu thăm dò xuống sâu) các mỏ đã cạn trữ lượng và đầu tư mở một số mỏ mới đã được thăm dò, cụ thể:
- Sét gạch ngói: Thăm dò bổ sung các khu cạn trữ lượng của các mỏ Ninh Hưng, Ninh Thân (Ninh Hòa); Diên Xuân, Diên Tân (Diên Khánh).
- Đá xây dựng: Thăm dò bổ sung, thăm dò xuống sâu dưới mức đã cấp phép các khu vực khai thác đá đã cạn trữ lượng Vạn Hưng, Vạn Lương, Vạn Thạnh (Vạn Ninh); Ninh Phước, Ninh Giang (Ninh Hòa); Diên Lâm, Diên Sơn (Diên Khánh); Suối Tân, Cam Đức (Cam Lâm); Cam Thịnh Tây, Cam Thịnh Đông, Cam Phước Đông, Ba Ngòi (Cam Ranh); Khánh Bình, Khánh Hiệp, Khánh Trung, Khánh Đông, Khánh Phú (Khánh Vĩnh); Ba Cụm Bắc (Khánh Sơn).
- Đá khối: Thăm dò bổ sung các khu vực Vạn Thắng, Xuân Sơn (Vạn Ninh) và Suối Cát, Suối Tiên (Diên Khánh).
- Cát xây dựng: Thăm dò mở rộng, thăm dò mới các khu vực Ninh Hưng (Ninh Hòa); Diên Lạc, Diên Đồng, Suối Hiệp, Diên Xuân (Diên Khánh); Cam Đức (Cam Lâm); Cam Thành Đông (Cam Ranh); Khánh Hiệp, Khánh Trung, Khánh Đông, sông Thác Ngựa (Khánh Vĩnh); sông Tô Hạp (Khánh Sơn).
V. Các giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Tiếp thị, quảng bá sản phẩm vật liệu xây dựng của tỉnh ra cả nước và thị trường quốc tế. Tổ chức các hội thảo, triển lãm, hội chợ quốc tế, ứng dụng công nghệ thông tin để mở rộng thị trường xuất khẩu. Nâng cao chất lượng sản phẩm để đạt được các tiêu chuẩn quốc tế, xây dựng các thương hiệu mạnh cho sản phẩm vật liệu xây dựng của tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư cho công tác thăm dò khảo sát các mỏ khoáng sản, đánh giá đầy đủ về chất lượng, trữ lượng để có các căn cứ cấp phép cho các doanh nghiệp đầu tư khai thác sản xuất vật liệu xây dựng. Thực hiện đấu thầu trong khai thác khoáng sản, gắn khai thác với chế biến.
- Phổ biến rộng rãi quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng cho các ngành, các cấp chính quyền, các tổng công ty, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh. Thống nhất quản lý và xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng.
- Phân cấp để tăng cường hiệu lực quản lý hoạt động sản xuất, khai thác khoáng sản làm triển vật liệu xây dựng đặc biệt là đối với một số lĩnh vực khai thác đá, cát, sỏi, sản xuất gạch ngói nung... Tăng cường kiểm tra, giám sát để chấm dứt các hoạt động khai thác, sản xuất triển vật liệu xây dựng không phép, trái phép và sử dụng các công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.
2. Giải pháp về huy động nguồn vốn
- Tập trung nguồn lực cho đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ, sử dụng công nghệ xanh không gây ô nhiễm môi trường, mở rộng sản xuất tại các cơ sở hiện có.
- Ưu tiên vốn cho các lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng tỉnh có lợi thế, có thị trường tiêu thụ tốt như: Xi măng, đá ốp lát chất lượng cao, gạch, ngói không nung. Thực hiện chính sách hỗ trợ sau đầu tư cho các doanh nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, điện nước.
- Thực hiện chính sách thuế khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư đã được ban hành. Cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư.
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ đất, khoáng sản và thị trường vốn. Phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn từ đất thông qua các hình thức hợp tác đầu tư.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển, thu hút đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề có trình độ chuyên môn cao, có tay nghề vững vàng để nhanh chóng tiếp thu, làm chủ và vận hành được các dây chuyền công nghệ sản xuất tiên tiến. Có chính sách đãi ngộ các cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao.
- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề trong đó chú trọng đào tạo cho người lao động ngay tại các cơ sở sản xuất. Kết hợp đào tạo chuyên môn, kiến thức quản lý kinh tế với bồi dưỡng nhận thức pháp luật, phẩm chất lao động, đạo đức xã hội, ngoại ngữ....
4. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ
- Tập trung giải quyết những khó khăn trong sản xuất và áp dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất để kịp thời hòa nhập với trình độ khoa học kỹ thuật cao trên thế giới.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thông tin về những kinh nghiệm trong sản xuất vật liệu xây dựng trong từng doanh nghiệp.
5. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Xây dựng tiêu chí về bảo vệ môi trường sản xuất trong sản xuất vật liệu xây dựng. Các dự án đầu tư mới phải lựa chọn công nghệ tiên tiến và hướng bố trí vào các khu công nghiệp để có phương án tập trung xử lý rác thải. Các doanh nghiệp đang hoạt động phải đầu tư đổi mới công nghệ ở những công đoạn gây ô nhiễm (tiếng ồn, bụi, khói, hóa chất, nước thải...) đầu tư xử lý chất thải (thể khí, rắn, lỏng...) trước khí thải ra môi trường phải đạt tiêu chuẩn cho phép.
- Thực hiện đấu thầu trong khai thác khoáng sản, gắn khai thác khoáng sản với chế biến; kiểm tra việc cải tạo và phục hồi môi trường trước khi đóng cửa mỏ.
- Các doanh nghiệp khai thác chế biến đá, cát sỏi phải áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến để thu hồi triệt để tài nguyên, tiết kiệm khoáng sản đồng thời hạn chế ô nhiễm môi trường, đồng thời bố trí xa khu dân cư.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư mới, việc tuân thủ các tiêu chí về môi trường, Luật Môi trường của các cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng.

Content:
Những chủng loại vật liệu xây dựng không sản xuất tại Khánh Hòa
- Gạch gốm ốp lát: Nhu cầu về gạch gốm ốp lát cho tỉnh sẽ được cung ứng từ các cơ sở sản xuất ở các tỉnh Long An, Bình Dương, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh và từ nguồn nhập ngoại.
- Sứ vệ sinh: Nhu cầu về sứ vệ sinh của tỉnh sẽ được cung ứng từ các cơ sở sản xuất ở các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh và từ nguồn nhập ngoại.
- Kính xây dựng: Nhu cầu về kính xây dựng của tỉnh sẽ được cung ứng từ các cơ sở sản xuất ở Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu và từ nguồn nhập ngoại.
IV. Định hướng phát triển sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2030
1. Về chủng loại sản phẩm
Tập trung vào đầu tư chiều sâu, mở rộng về quy mô, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển các sản phẩm mới có chất lượng cao hơn, tiện ích hơn, đạt tiêu chuẩn quốc tế để có khả năng thay thế các loại vật liệu xây dựng truyền thống và các loại vật liệu xây dựng nhập ngoại.
- Xi măng: Đầu tư sản xuất ổn định ở các nhà máy nghiền xi măng hiện có để cung cấp cho thị trường trong vùng. Nghiên cứu sản xuất các chủng loại xi măng đặc biệt để phục vụ thị trường (xi măng bền sunfat, xi măng ít tỏa nhiệt...).
- Vật liệu xây: Hạn chế phát triển sản xuất gạch nung, chỉ sản xuất khi còn bảo đảm nguồn nguyên liệu. Phát triển mạnh hơn các sản phẩm vật liệu xây không nung như: Gạch xi măng - cốt liệu, bê tông khí chưng áp, bê tông rỗng, tấm tường... để từng bước giảm bớt sử dụng gạch nung, thực hiện công nghiệp hóa xây dựng, đồng thời tiết kiệm nguồn đất sét ngày càng cạn dần. Đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung theo công nghệ tiên tiến, hiện đại của thế giới, đa dạng chủng loại sản phẩm về kích thước, màu sắc để giúp cho những nhà thi công có thể lựa chọn theo yêu cầu.
- Vật liệu lợp: Phát triển sản xuất các loại ngói nung không tráng men hoặc tráng men và có màu dùng để trang trí, các loại ngói giả cổ. Phát triển sản xuất các loại tấm lợp thông minh, tấm lợp sinh thái, tấm lợp nhựa cao cấp lấy ánh sáng tự nhiên.
- Đá ốp lát: Tiếp tục đầu tư khai thác đá khối và chế biến đá ốp lát về công nghệ, nâng cao chất lượng đá ốp lát cả về mẫu mã và kích thước, màu sắc. Tiếp tục tìm kiếm thị trường, nâng cao tỷ trọng xuất khẩu.
- Bê tông xây dựng: Tiếp tục phát triển sản xuất các loại bê tông cấu kiện đúc sẵn dự ứng lực, bê tông tấm lớn, ống cống, cột điện ly tâm, cọc móng đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa xây dựng. Phát triển đa dạng các loại bê tông đặc biệt như bê tông cường độ cao, bê tông nhẹ, bê tông chịu nhiệt, bê tông cách âm cách nhiệt, bê tông bền nước biển. Phát triển sản xuất các loại phụ gia cho bê tông để nâng cao tính năng sử dụng và cường độ bê tông như phụ gia dẻo hóa, siêu dẻo, tăng cường độ... Phát triển sản xuất các loại vữa trộn sẵn để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa xây dựng.
- Một số chủng loại vật liệu xây dựng khác:
+ Phát triển sản xuất các loại vật liệu hợp kim nhôm phẳng hoặc cong, có trọng lượng nhẹ, độ cứng cao, có vẻ đẹp hiện đại, bền với môi trường, dùng để ốp trong và ngoài công trình. Đầu tư sản xuất tấm trần bằng nhôm có màu sắc phong phú, đa dạng hình thức, kiểu dáng, nhẹ và có độ bền cao, thuận tiện cho thi công.
+ Phát triển sản xuất vật liệu nhựa. Phát triển sản xuất các loại khung cửa nhôm, khung cửa nhựa lõi thép chất lượng cao, đa dạng về kiểu dáng, màu sắc, có khả năng cách âm, cách nhiệt, không bị biến đổi hình dạng, không cong vênh, co ngót trong điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt.
+ Phát triển sản xuất tấm thạch cao; sàn epoxi giả đá, sàn bằng tấm hợp kim nhôm polyvinil clora lát trực tiếp trên mặt xi măng; các loại sàn nâng (sàn lắp ghép) phục vụ cho công trình văn phòng và nhà công nghiệp.
2. Về công nghệ sản xuất
Chỉ đầu tư những công nghệ tiên tiến, hiện đại có trình độ cơ giới hóa, tự động hóa cao tiệm cận với trình độ công nghệ của thế giới, đảm bảo được các quy định về môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế. Tập trung vào chế biến sâu nguyên liệu thành sản phẩm hàng hóa chất lượng cao, có giá trị kinh tế cao, không xuất khẩu nguyên liệu thô hoặc bán thành phẩm.
3. Về tổ chức sản xuất
Phát triển theo hướng hình thành các tập đoàn sản xuất chuyên sâu vào một sản phẩm có thế mạnh hoặc tập đoàn sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm để nâng cao và khẳng định thương hiệu trên trường quốc tế, rút gọn các đầu mối sản xuất và tiêu thụ; đơn giản hóa công tác quản lý và mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh.
4. Về phân bổ sản xuất
- Phân bố các cơ sở sản xuất theo hướng hình thành các khu, cụm công nghiệp vật liệu xây dựng tập trung, sản xuất nhiều chủng loại vật liệu xây dựng để tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và hỗ trợ lẫn nhau trong việc đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật.
- Bố trí khu cụm công nghiệp vật liệu xây dựng ở khu vực ngoại vi đô thị, xa khu dân cư để không làm ảnh hưởng đến đời sống dân cư.
- Hình thành các siêu thị vật liệu xây dựng tại các khu đô thị để giới thiệu, quảng bá sản phẩm vật liệu xây dựng, tạo điều kiện cho người sử dụng dễ dàng lựa chọn các sản phẩm vật liệu xây dựng theo yêu cầu của từng loại công trình.
- Xây dựng các cơ sở sản xuất bê tông đúc sẵn, bê tông thương phẩm, vữa trộn sẵn tại các khu vực ngoại thành. Nghiêm cấm vận chuyển trong nội thành các loại sản phẩm vật liệu rời gây ô nhiễm môi trường đô thị như: Cát, đá, sỏi...
5. Về nguồn nguyên liệu
Tiếp tục thăm dò bổ sung (chủ yếu thăm dò xuống sâu) các mỏ đã cạn trữ lượng và đầu tư mở một số mỏ mới đã được thăm dò, cụ thể:
- Sét gạch ngói: Thăm dò bổ sung các khu cạn trữ lượng của các mỏ Ninh Hưng, Ninh Thân (Ninh Hòa); Diên Xuân, Diên Tân (Diên Khánh).
- Đá xây dựng: Thăm dò bổ sung, thăm dò xuống sâu dưới mức đã cấp phép các khu vực khai thác đá đã cạn trữ lượng Vạn Hưng, Vạn Lương, Vạn Thạnh (Vạn Ninh); Ninh Phước, Ninh Giang (Ninh Hòa); Diên Lâm, Diên Sơn (Diên Khánh); Suối Tân, Cam Đức (Cam Lâm); Cam Thịnh Tây, Cam Thịnh Đông, Cam Phước Đông, Ba Ngòi (Cam Ranh); Khánh Bình, Khánh Hiệp, Khánh Trung, Khánh Đông, Khánh Phú (Khánh Vĩnh); Ba Cụm Bắc (Khánh Sơn).
- Đá khối: Thăm dò bổ sung các khu vực Vạn Thắng, Xuân Sơn (Vạn Ninh) và Suối Cát, Suối Tiên (Diên Khánh).
- Cát xây dựng: Thăm dò mở rộng, thăm dò mới các khu vực Ninh Hưng (Ninh Hòa); Diên Lạc, Diên Đồng, Suối Hiệp, Diên Xuân (Diên Khánh); Cam Đức (Cam Lâm); Cam Thành Đông (Cam Ranh); Khánh Hiệp, Khánh Trung, Khánh Đông, sông Thác Ngựa (Khánh Vĩnh); sông Tô Hạp (Khánh Sơn).
V. Các giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Tiếp thị, quảng bá sản phẩm vật liệu xây dựng của tỉnh ra cả nước và thị trường quốc tế. Tổ chức các hội thảo, triển lãm, hội chợ quốc tế, ứng dụng công nghệ thông tin để mở rộng thị trường xuất khẩu. Nâng cao chất lượng sản phẩm để đạt được các tiêu chuẩn quốc tế, xây dựng các thương hiệu mạnh cho sản phẩm vật liệu xây dựng của tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư cho công tác thăm dò khảo sát các mỏ khoáng sản, đánh giá đầy đủ về chất lượng, trữ lượng để có các căn cứ cấp phép cho các doanh nghiệp đầu tư khai thác sản xuất vật liệu xây dựng. Thực hiện đấu thầu trong khai thác khoáng sản, gắn khai thác với chế biến.
- Phổ biến rộng rãi quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng cho các ngành, các cấp chính quyền, các tổng công ty, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh. Thống nhất quản lý và xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng.
- Phân cấp để tăng cường hiệu lực quản lý hoạt động sản xuất, khai thác khoáng sản làm triển vật liệu xây dựng đặc biệt là đối với một số lĩnh vực khai thác đá, cát, sỏi, sản xuất gạch ngói nung... Tăng cường kiểm tra, giám sát để chấm dứt các hoạt động khai thác, sản xuất triển vật liệu xây dựng không phép, trái phép và sử dụng các công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.
2. Giải pháp về huy động nguồn vốn
- Tập trung nguồn lực cho đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ, sử dụng công nghệ xanh không gây ô nhiễm môi trường, mở rộng sản xuất tại các cơ sở hiện có.
- Ưu tiên vốn cho các lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng tỉnh có lợi thế, có thị trường tiêu thụ tốt như: Xi măng, đá ốp lát chất lượng cao, gạch, ngói không nung. Thực hiện chính sách hỗ trợ sau đầu tư cho các doanh nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, điện nước.
- Thực hiện chính sách thuế khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư đã được ban hành. Cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư.
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ đất, khoáng sản và thị trường vốn. Phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn từ đất thông qua các hình thức hợp tác đầu tư.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển, thu hút đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề có trình độ chuyên môn cao, có tay nghề vững vàng để nhanh chóng tiếp thu, làm chủ và vận hành được các dây chuyền công nghệ sản xuất tiên tiến. Có chính sách đãi ngộ các cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao.
- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề trong đó chú trọng đào tạo cho người lao động ngay tại các cơ sở sản xuất. Kết hợp đào tạo chuyên môn, kiến thức quản lý kinh tế với bồi dưỡng nhận thức pháp luật, phẩm chất lao động, đạo đức xã hội, ngoại ngữ....
4. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ
- Tập trung giải quyết những khó khăn trong sản xuất và áp dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất để kịp thời hòa nhập với trình độ khoa học kỹ thuật cao trên thế giới.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thông tin về những kinh nghiệm trong sản xuất vật liệu xây dựng trong từng doanh nghiệp.
5. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Xây dựng tiêu chí về bảo vệ môi trường sản xuất trong sản xuất vật liệu xây dựng. Các dự án đầu tư mới phải lựa chọn công nghệ tiên tiến và hướng bố trí vào các khu công nghiệp để có phương án tập trung xử lý rác thải. Các doanh nghiệp đang hoạt động phải đầu tư đổi mới công nghệ ở những công đoạn gây ô nhiễm (tiếng ồn, bụi, khói, hóa chất, nước thải...) đầu tư xử lý chất thải (thể khí, rắn, lỏng...) trước khí thải ra môi trường phải đạt tiêu chuẩn cho phép.
- Thực hiện đấu thầu trong khai thác khoáng sản, gắn khai thác khoáng sản với chế biến; kiểm tra việc cải tạo và phục hồi môi trường trước khi đóng cửa mỏ.
- Các doanh nghiệp khai thác chế biến đá, cát sỏi phải áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến để thu hồi triệt để tài nguyên, tiết kiệm khoáng sản đồng thời hạn chế ô nhiễm môi trường, đồng thời bố trí xa khu dân cư.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư mới, việc tuân thủ các tiêu chí về môi trường, Luật Môi trường của các cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng.