Document: Điều 10 Thông tư 30/2015/TT-BTC lập dự toán thanh toán quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/03/2015", "sign_number": "30/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/03/2015", "sign_number": "30/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/03/2015", "sign_number": "30/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/03/2015", "sign_number": "30/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/03/2015", "sign_number": "30/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 30/2015/TT-BTC lập dự toán thanh toán quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp mới nhất có nội dung như sau:

Điều 10. Thanh toán hỗ trợ chi phí vận chuyển
1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí vận chuyển sản phẩm theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 15 và Điểm c Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.
Sau khi hoàn thành nhà máy được thanh toán tối thiểu 70% tổng kinh phí hỗ trợ; chi phí vận chuyển sản phẩm theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP được thanh toán 1 lần sau khi hoàn thành nhà máy.
Chi phí vận chuyển sản phẩm theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP được thanh toán 3 đợt.
2. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 1:
a) Công văn đề nghị tạm ứng của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);
b) Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (Bản sao);
c) Hợp đồng vận chuyển sản phẩm (Bản chính);
d) Biên bản nghiệm thu hoàn thành nhà máy theo quy định (Bản chính).
3. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 2:
a) Công văn đề nghị thanh toán của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);
b) Biên bản nghiệm thu khối lượng vận chuyển đến thời điểm thanh toán lần 2 (Bản chính).
4. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 3:
a) Công văn đề nghị thanh toán của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);
c) Hợp đồng vận chuyển (Bản sao);
d) Biên bản thanh lý hợp đồng vận chuyển sản phẩm (Bản sao).

Content:
Điều 10. Thanh toán hỗ trợ chi phí vận chuyển
1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí vận chuyển sản phẩm theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 15 và Điểm c Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.
Sau khi hoàn thành nhà máy được thanh toán tối thiểu 70% tổng kinh phí hỗ trợ; chi phí vận chuyển sản phẩm theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP được thanh toán 1 lần sau khi hoàn thành nhà máy.
Chi phí vận chuyển sản phẩm theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP được thanh toán 3 đợt.
2. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 1:
a) Công văn đề nghị tạm ứng của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);
b) Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (Bản sao);
c) Hợp đồng vận chuyển sản phẩm (Bản chính);
d) Biên bản nghiệm thu hoàn thành nhà máy theo quy định (Bản chính).
3. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 2:
a) Công văn đề nghị thanh toán của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);
b) Biên bản nghiệm thu khối lượng vận chuyển đến thời điểm thanh toán lần 2 (Bản chính).
4. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 3:
a) Công văn đề nghị thanh toán của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);
c) Hợp đồng vận chuyển (Bản sao);
d) Biên bản thanh lý hợp đồng vận chuyển sản phẩm (Bản sao).