Document: Điều 1 Quyết định 21/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2020/QĐ-UBND Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/07/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/07/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/07/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/07/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/07/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2020/QĐ-UBND Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 03/8/2020 của UBND tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c (sau điểm d) khoản 2 Điều 7 như sau:
“đ) UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tham gia ý kiến về sự phù hợp của dự án khai thác khoáng sản với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương, sự phù hợp với các quy hoạch khác và các vấn đề có liên quan thuộc địa phương quản lý; chỉ đạo UBND cấp xã nơi có khoáng sản chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức lấy ý kiến của nhân dân nơi có khoáng sản đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 7 như sau:
“e) UBND cấp xã chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban lãnh đạo thôn, bản, tổ dân phố, các cơ quan chuyên môn cấp huyện và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan tổ chức lấy ý kiến của Nhân dân nơi có khoáng sản đề nghị cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân được thực hiện 01 lần khi thực hiện cấp mới (cấp lần đầu) giấy phép hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản. Kết quả lấy ý kiến của Nhân dân được tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện và đưa vào hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 3 Điều 7 như sau:
“b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án khai thác mỏ và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ của các dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền, trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác, chế biến khoáng sản được quy định tại điểm c khoản 3 Điều này; thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình thuộc dự án khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền, trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác, chế biến khoáng sản được quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
c) Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Phòng Quản lý đô thị) cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các dự án khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ từ cấp III trở lên được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính cấp huyện; thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình thuộc dự án khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ từ cấp III trở lên được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn hành chính cấp huyện.”.
4. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau:
“Điều 7a. Quy định việc lấy ý kiến Nhân dân nơi có khoáng sản đề nghị cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản theo điểm e khoản 2 Điều 7
1. Thời điểm lấy ý kiến Nhân dân được quy định cụ thể như sau:
a) Trường hợp các điểm mỏ thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản, việc lấy ý kiến Nhân dân được tiến hành trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản; khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư dự án khai thác khoáng sản để cấp giấy phép khai thác khoáng sản thì không phải lấy lại ý kiến nhân dân;
b) Trường hợp các mỏ thuộc khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản, việc lấy ý kiến Nhân dân được tiến hành trước khi cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản; khi chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư dự án khai thác khoáng sản không phải lấy lại ý kiến nhân dân;
c) Trường hợp các mỏ đã cấp Giấy phép thăm dò nhưng chưa lấy ý kiến Nhân dân hoặc mới chỉ lấy ý kiến cho việc cấp Giấy phép thăm dò thì phải lấy ý kiến Nhân dân trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư dự án khai thác khoáng sản.
2. Đối tượng được lấy ý kiến là cử tri đại diện hộ gia đình theo quy định tại Điều 20 của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Thực hiện Quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
3. Trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân:
a) Trên cơ sở thông tin dự án do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp, UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã trực tiếp chỉ đạo việc lấy ý kiến Nhân dân và tổng hợp kết quả việc lấy ý kiến của Nhân dân tại địa bàn dân cư theo quy mô thôn, bản, tổ dân phố (sau đây viết tắt là thôn). Trường hợp địa điểm thực hiện Dự án thuộc địa bàn nhiều thôn trong xã thì UBND cấp xã chỉ đạo lấy ý kiến và tổng hợp kết quả đến từng thôn. Trường hợp địa điểm thực hiện Dự án thuộc địa bàn nhiều xã thì UBND từng xã chỉ đạo lấy ý kiến và tổng hợp ý kiến Nhân dân của từng thôn trên địa bàn xã.
b) Các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã có trách nhiệm giám sát việc thực hiện và tham gia tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện việc lấy ý kiến Nhân dân đối với dự án hoạt động khoáng sản trên địa bàn theo quy định.
4. Về hình thức lấy ý kiến Nhân dân được thực hiện theo 02 hình thức quy định tại Điều 20 của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 , cụ thể như sau:
a) Hình thức lấy ý kiến Nhân dân trực tiếp thông qua cuộc họp cử tri đại diện hộ gia đình do trưởng thôn chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã triệu tập. Việc lấy ý kiến trực tiếp tại cuộc họp bằng hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín; trường hợp lấy ý kiến bằng hình thức bỏ phiếu kín thì mẫu phiếu lấy ý kiến theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Kết thúc hội nghị có biên bản tổng hợp kết quả lấy ý kiến theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (trong đó biên bản tổng hợp phải ghi rõ nội dung lấy ý kiến để cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác khoáng sản; vị trí, địa điểm, diện tích mỏ; tổng số đại biểu được triệu tập, số đại biểu dự, số đại biểu đồng ý, số đại biểu không đồng ý; ý kiến của các đại biểu).
b) Hình thức lấy ý kiến Nhân dân thông qua phát phiếu lấy ý kiến cử tri đại diện hộ gia đình. UBND cấp xã giao cho Trưởng thôn gửi phiếu đến người được lấy ý kiến và thu lại phiếu để tổng hợp kết quả. Mẫu phiếu lấy ý kiến do UBND cấp xã cung cấp và đóng dấu treo của UBND cấp xã theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Kết thúc thời gian lấy phiếu, Trưởng thôn có trách nhiệm thành lập ban (tổ) kiểm phiếu và lập biên bản tổng hợp phiếu xin ý kiến theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (trong đó biên bản tổng hợp ghi rõ tổng số đại biểu được lấy ý kiến, tổng số phiếu gửi lấy ý kiến, số phiếu thu về, số phiếu đồng ý, số phiếu không đồng ý).
5. Kết quả việc lấy ý kiến Nhân dân:
a) Số đại biểu đại diện cử tri hộ gia đình họp trực tiếp lấy ý kiến Nhân dân quy định tại điểm a khoản 4 Điều này phải đạt trên 50% số đại biểu đại diện cử tri hộ gia đình trong thôn được triệu tập lấy ý kiến; trường hợp không đạt 50% số đại biểu được triệu tập thì phải tổ chức lại hoặc chuyển việc lấy ý kiến sang hình thức khác cho phù hợp;
b) Số phiếu thu về đối với hình thức lấy ý kiến Nhân dân quy định tại điểm b khoản 4 Điều này phải đạt trên 50% số đại biểu đại diện cử tri hộ gia đình trong thôn được lấy ý kiến; trường hợp không đạt 50% số phiếu thu về thì phải tổ chức lại hoặc chuyển việc lấy ý kiến sang hình thức khác cho phù hợp;
c) Kết quả lấy ý kiến của Nhân dân được coi là đạt yêu cầu quy định nếu có trên 2/3 (hai phần ba) số đại biểu tham dự tại cuộc họp theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này nhất trí hoặc trên tổng số phiếu đã thu về đối với hình thức lấy ý kiến quy định tại điểm b khoản 4 Điều này nhất trí.
6. Tổng hợp báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân
a) UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện lấy ý kiến Nhân dân quy định tại khoản 4 Điều này theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định, gửi UBND cấp huyện để làm cơ sở báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh.
b) Trên cơ sở tổng hợp, báo cáo của UBND cấp xã, UBND cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả và đề xuất quan điểm cụ thể về việc cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với mỏ khoáng sản đã đưa ra lấy ý kiến nhân dân gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất).”.
5. Bổ sung điểm c vào khoản 5 Điều 9 như sau:
“c) Báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét kiểm điểm trách nhiệm, phê bình người đứng đầu địa phương (cấp huyện, cấp xã) để hoạt động khai thác, vận chuyển khoáng sản trái phép trên địa bàn mà không kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất cơ quan cấp trên xử lý theo quy định.”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 3 Điều 10 như sau:
“a) Thanh tra, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản thực hiện việc nộp ngân sách nhà nước theo quy định; kiểm tra, xác định sản lượng kê khai hàng tháng nộp ngân sách của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản; đôn đốc xử lý nợ đọng tiền thuế, phí, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và các nghĩa vụ tài chính khác của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trốn tránh nghĩa vụ thuế, phí trong hoạt động khai thác khoáng sản;
c) Chỉ đạo các phòng, đơn vị trực thuộc thực hiện kiểm tra các loại sổ sách, tài liệu, chứng từ về tài chính làm cơ sở xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế của các doanh nghiệp khi tổ chức thanh tra, kiểm tra hoặc tham gia phối hợp thanh tra, kiểm tra liên quan đến nghĩa vụ tài chính của các mỏ khoáng sản được cấp phép hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh;”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Trong quá trình khai thác chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật khác có liên quan và thực hiện đầy đủ các nội dung quy định trong Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp; thực hiện kê khai, nộp các nghĩa vụ tài chính đầy đủ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với sản lượng khoáng sản khai thác của từng mỏ; thực hiện lắp đặt trạm cân và camera giám sát theo quy định.”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 03/8/2020 của UBND tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c (sau điểm d) khoản 2 Điều 7 như sau:
“đ) UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tham gia ý kiến về sự phù hợp của dự án khai thác khoáng sản với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương, sự phù hợp với các quy hoạch khác và các vấn đề có liên quan thuộc địa phương quản lý; chỉ đạo UBND cấp xã nơi có khoáng sản chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức lấy ý kiến của nhân dân nơi có khoáng sản đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 7 như sau:
“e) UBND cấp xã chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban lãnh đạo thôn, bản, tổ dân phố, các cơ quan chuyên môn cấp huyện và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan tổ chức lấy ý kiến của Nhân dân nơi có khoáng sản đề nghị cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân được thực hiện 01 lần khi thực hiện cấp mới (cấp lần đầu) giấy phép hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản. Kết quả lấy ý kiến của Nhân dân được tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện và đưa vào hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 3 Điều 7 như sau:
“b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án khai thác mỏ và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ của các dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền, trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác, chế biến khoáng sản được quy định tại điểm c khoản 3 Điều này; thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình thuộc dự án khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền, trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác, chế biến khoáng sản được quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
c) Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Phòng Quản lý đô thị) cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các dự án khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ từ cấp III trở lên được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính cấp huyện; thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình thuộc dự án khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ từ cấp III trở lên được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn hành chính cấp huyện.”.
4. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau:
“Điều 7a. Quy định việc lấy ý kiến Nhân dân nơi có khoáng sản đề nghị cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản theo điểm e khoản 2 Điều 7
1. Thời điểm lấy ý kiến Nhân dân được quy định cụ thể như sau:
a) Trường hợp các điểm mỏ thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản, việc lấy ý kiến Nhân dân được tiến hành trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản; khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư dự án khai thác khoáng sản để cấp giấy phép khai thác khoáng sản thì không phải lấy lại ý kiến nhân dân;
b) Trường hợp các mỏ thuộc khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản, việc lấy ý kiến Nhân dân được tiến hành trước khi cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản; khi chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư dự án khai thác khoáng sản không phải lấy lại ý kiến nhân dân;
c) Trường hợp các mỏ đã cấp Giấy phép thăm dò nhưng chưa lấy ý kiến Nhân dân hoặc mới chỉ lấy ý kiến cho việc cấp Giấy phép thăm dò thì phải lấy ý kiến Nhân dân trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư dự án khai thác khoáng sản.
2. Đối tượng được lấy ý kiến là cử tri đại diện hộ gia đình theo quy định tại Điều 20 của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Thực hiện Quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
3. Trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân:
a) Trên cơ sở thông tin dự án do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp, UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã trực tiếp chỉ đạo việc lấy ý kiến Nhân dân và tổng hợp kết quả việc lấy ý kiến của Nhân dân tại địa bàn dân cư theo quy mô thôn, bản, tổ dân phố (sau đây viết tắt là thôn). Trường hợp địa điểm thực hiện Dự án thuộc địa bàn nhiều thôn trong xã thì UBND cấp xã chỉ đạo lấy ý kiến và tổng hợp kết quả đến từng thôn. Trường hợp địa điểm thực hiện Dự án thuộc địa bàn nhiều xã thì UBND từng xã chỉ đạo lấy ý kiến và tổng hợp ý kiến Nhân dân của từng thôn trên địa bàn xã.
b) Các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã có trách nhiệm giám sát việc thực hiện và tham gia tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện việc lấy ý kiến Nhân dân đối với dự án hoạt động khoáng sản trên địa bàn theo quy định.
4. Về hình thức lấy ý kiến Nhân dân được thực hiện theo 02 hình thức quy định tại Điều 20 của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 , cụ thể như sau:
a) Hình thức lấy ý kiến Nhân dân trực tiếp thông qua cuộc họp cử tri đại diện hộ gia đình do trưởng thôn chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã triệu tập. Việc lấy ý kiến trực tiếp tại cuộc họp bằng hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín; trường hợp lấy ý kiến bằng hình thức bỏ phiếu kín thì mẫu phiếu lấy ý kiến theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Kết thúc hội nghị có biên bản tổng hợp kết quả lấy ý kiến theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (trong đó biên bản tổng hợp phải ghi rõ nội dung lấy ý kiến để cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác khoáng sản; vị trí, địa điểm, diện tích mỏ; tổng số đại biểu được triệu tập, số đại biểu dự, số đại biểu đồng ý, số đại biểu không đồng ý; ý kiến của các đại biểu).
b) Hình thức lấy ý kiến Nhân dân thông qua phát phiếu lấy ý kiến cử tri đại diện hộ gia đình. UBND cấp xã giao cho Trưởng thôn gửi phiếu đến người được lấy ý kiến và thu lại phiếu để tổng hợp kết quả. Mẫu phiếu lấy ý kiến do UBND cấp xã cung cấp và đóng dấu treo của UBND cấp xã theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Kết thúc thời gian lấy phiếu, Trưởng thôn có trách nhiệm thành lập ban (tổ) kiểm phiếu và lập biên bản tổng hợp phiếu xin ý kiến theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (trong đó biên bản tổng hợp ghi rõ tổng số đại biểu được lấy ý kiến, tổng số phiếu gửi lấy ý kiến, số phiếu thu về, số phiếu đồng ý, số phiếu không đồng ý).
5. Kết quả việc lấy ý kiến Nhân dân:
a) Số đại biểu đại diện cử tri hộ gia đình họp trực tiếp lấy ý kiến Nhân dân quy định tại điểm a khoản 4 Điều này phải đạt trên 50% số đại biểu đại diện cử tri hộ gia đình trong thôn được triệu tập lấy ý kiến; trường hợp không đạt 50% số đại biểu được triệu tập thì phải tổ chức lại hoặc chuyển việc lấy ý kiến sang hình thức khác cho phù hợp;
b) Số phiếu thu về đối với hình thức lấy ý kiến Nhân dân quy định tại điểm b khoản 4 Điều này phải đạt trên 50% số đại biểu đại diện cử tri hộ gia đình trong thôn được lấy ý kiến; trường hợp không đạt 50% số phiếu thu về thì phải tổ chức lại hoặc chuyển việc lấy ý kiến sang hình thức khác cho phù hợp;
c) Kết quả lấy ý kiến của Nhân dân được coi là đạt yêu cầu quy định nếu có trên 2/3 (hai phần ba) số đại biểu tham dự tại cuộc họp theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này nhất trí hoặc trên tổng số phiếu đã thu về đối với hình thức lấy ý kiến quy định tại điểm b khoản 4 Điều này nhất trí.
6. Tổng hợp báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân
a) UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện lấy ý kiến Nhân dân quy định tại khoản 4 Điều này theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định, gửi UBND cấp huyện để làm cơ sở báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh.
b) Trên cơ sở tổng hợp, báo cáo của UBND cấp xã, UBND cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả và đề xuất quan điểm cụ thể về việc cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với mỏ khoáng sản đã đưa ra lấy ý kiến nhân dân gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất).”.
5. Bổ sung điểm c vào khoản 5 Điều 9 như sau:
“c) Báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét kiểm điểm trách nhiệm, phê bình người đứng đầu địa phương (cấp huyện, cấp xã) để hoạt động khai thác, vận chuyển khoáng sản trái phép trên địa bàn mà không kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất cơ quan cấp trên xử lý theo quy định.”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 3 Điều 10 như sau:
“a) Thanh tra, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản thực hiện việc nộp ngân sách nhà nước theo quy định; kiểm tra, xác định sản lượng kê khai hàng tháng nộp ngân sách của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản; đôn đốc xử lý nợ đọng tiền thuế, phí, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và các nghĩa vụ tài chính khác của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trốn tránh nghĩa vụ thuế, phí trong hoạt động khai thác khoáng sản;
c) Chỉ đạo các phòng, đơn vị trực thuộc thực hiện kiểm tra các loại sổ sách, tài liệu, chứng từ về tài chính làm cơ sở xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế của các doanh nghiệp khi tổ chức thanh tra, kiểm tra hoặc tham gia phối hợp thanh tra, kiểm tra liên quan đến nghĩa vụ tài chính của các mỏ khoáng sản được cấp phép hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh;”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Trong quá trình khai thác chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật khác có liên quan và thực hiện đầy đủ các nội dung quy định trong Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp; thực hiện kê khai, nộp các nghĩa vụ tài chính đầy đủ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với sản lượng khoáng sản khai thác của từng mỏ; thực hiện lắp đặt trạm cân và camera giám sát theo quy định.”.