Document: Điều 1 Quyết định 219/2004/QĐ-UB	số lượng chế độ cán bộ công chức xã cán bộ không chuyên trách Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/12/2004", "sign_number": "219/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/12/2004", "sign_number": "219/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/12/2004", "sign_number": "219/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/12/2004", "sign_number": "219/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/12/2004", "sign_number": "219/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 219/2004/QĐ-UB	số lượng chế độ cán bộ công chức xã cán bộ không chuyên trách Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. : Số lượng và chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức và công chức tăng thêm cấp xã:
1.1 - Số lượng cán bộ, công chức và công chức tăng thêm theo dân số ở cấp xã: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 3 Nghị định 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ. Ngoài số cán bộ, công chức bố trí theo chức danh còn 67 xã, phường, thị trấn bố trí số công chức tăng thêm theo dân số gồm 188 công chức (Có danh sách 67 xã, phường, thị trấn kèm theo).
1.2- Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức cấp xã và công chức tăng thêm cấp xã:
- Cán bộ: công chức cấp xã và công chức tăng thêm theo dân số được hưởng chế độ tiền lương theo quy định tại mục III của Thông tư Liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV- BTC-BLĐTB&XH.
- Công chức là người dân tộc thiểu số tại địa phương; Trưởng công an xã; Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn nếu chưa được đào tạo về chuyên môn theo tiêu chuẩn tại quyết định 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ thì được bù một khoản tiền chênh lệch là 105.000 đ từ ngân sách địa phương để đảm bảo thu nhập tương ứng với hệ số 1,46. Thời gian được hưởng đến hết ngày 31/12/2006.
- Cán bộ, công chức cấp xã khi bố trí kiêm nhiệm thêm nhiệm vụ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 10% hàng tháng.theo mức lương chức vụ đang đảm nhiệm.
* Số cán bộ, công chức cấp xã và công chức cấp xã tăng thêm theo dân số được hưởng chế độ tiền lương và các chế độ khác từ ngày 01/11/2003.

Content:
Điều 1. : Số lượng và chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức và công chức tăng thêm cấp xã:
1.1 - Số lượng cán bộ, công chức và công chức tăng thêm theo dân số ở cấp xã: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 3 Nghị định 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ. Ngoài số cán bộ, công chức bố trí theo chức danh còn 67 xã, phường, thị trấn bố trí số công chức tăng thêm theo dân số gồm 188 công chức (Có danh sách 67 xã, phường, thị trấn kèm theo).
1.2- Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức cấp xã và công chức tăng thêm cấp xã:
- Cán bộ: công chức cấp xã và công chức tăng thêm theo dân số được hưởng chế độ tiền lương theo quy định tại mục III của Thông tư Liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV- BTC-BLĐTB&XH.
- Công chức là người dân tộc thiểu số tại địa phương; Trưởng công an xã; Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn nếu chưa được đào tạo về chuyên môn theo tiêu chuẩn tại quyết định 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ thì được bù một khoản tiền chênh lệch là 105.000 đ từ ngân sách địa phương để đảm bảo thu nhập tương ứng với hệ số 1,46. Thời gian được hưởng đến hết ngày 31/12/2006.
- Cán bộ, công chức cấp xã khi bố trí kiêm nhiệm thêm nhiệm vụ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 10% hàng tháng.theo mức lương chức vụ đang đảm nhiệm.
* Số cán bộ, công chức cấp xã và công chức cấp xã tăng thêm theo dân số được hưởng chế độ tiền lương và các chế độ khác từ ngày 01/11/2003.