Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3035/QĐ-UBND 2019 quy hoạch khu dân cư đại lộ Võ Văn Kiệt Bình Tân Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/07/2019", "sign_number": "3035/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/07/2019", "sign_number": "3035/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/07/2019", "sign_number": "3035/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/07/2019", "sign_number": "3035/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/07/2019", "sign_number": "3035/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3035/QĐ-UBND 2019 quy hoạch khu dân cư đại lộ Võ Văn Kiệt Bình Tân Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Nam đại lộ Võ Văn Kiệt, thuộc phường An Lạc, quận Bình Tân với các nội dung như sau:
...
9.601

I.32

27.920

- Đất nhóm nhà ở

70

19.544

- Đất cây xanh đơn vị ở

30

8.376

II.12

8.751

- Đất dịch vụ - thương mại

70

6.126

- Đất nhóm nhà ở

30

2.625

II.13

17.557

- Đất nhóm nhà ở

70

12.290

- Đất cây xanh đơn vị ở

30

5.267

III.12

80.286

- Đất nhóm nhà ở

80,6

64.744

- Đất cây xanh đơn vị ở

19,4

15.542

Tổng:

304.755

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan kết hợp hài hòa giữa tính hiện đại, văn minh và mang đặc điểm địa phương phù hợp khí hậu nhiệt đới của khu vực.
- Tổ chức hệ thống giao thông nội bộ đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết giữa đường nội bộ với đường bên ngoài.
- Khu ở: gồm khu nhà ở hiện trạng và xen cài xây dựng mới (nhà biệt thự, nhà liên kế và nhà chung cư). Không gian cao tầng ở các trục đường chính và thấp dần về phía sau, các cây xanh được tổ chức theo chủng loại, hình dáng và màu sắc thích hợp, hài hòa.
- Khu công trình công cộng: trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, cơ sở y tế nằm ở các vị trí trung tâm, dễ tiếp cận và bảo đảm bán kính phục vụ tốt nhất.
- Khu công viên cây xanh: tạo cảnh quan thoáng mát, là nơi vui chơi, giải trí, tập thể dục của người dân.
- Về kiến trúc công trình:
+ Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu quy hoạch ≤ 35%.
+ Tầng cao xây dựng: 1 - 40 tầng.
+ Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thước kiến trúc đa dạng phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
+ Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất được xác định cụ thể trong phân thiết kế đô thị riêng.
8. Thiết kế đô thị:
8.1. Nguyên tắc thiết kế đô thị:
- Phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Bình Tân đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 về định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và kết nối hạ tầng kỹ thuật.
- Tuân thủ các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng đô thị, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình kiến trúc, công trình dịch vụ đô thị, cây xanh ... nhằm tạo nên một tổng thể kiến trúc hài hòa và thẩm mỹ.
- Trên cơ sở Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị, tại Chương III: Thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch phân khu làm cơ sở cho nội dung đề xuất Thiết kế đô thị cho khu dân cư phía Nam đại lộ Võ Văn Kiệt.
- Làm nền tảng cho việc phát triển đô thị bền vững mang lại lợi ích công cộng, tạo môi trường sống và sinh hoạt thân thiện với môi trường, đảm bảo sức khỏe, an toàn.
- Tôn trọng các giá trị thiên nhiên sẵn có, kết hợp hài hòa giữa giải pháp kiến trúc và môi trường tự nhiên. Tính đặc thù khu vực luôn được tôn trọng. Bảo đảm các giá trị truyền thống địa phương.
- Hình thành môi trường sống và sinh hoạt thân thiện với môi trường.
- Tận dụng các không gian mở để phục vụ nhu cầu hoạt động công cộng của người dân.
8.2. Giải thích từ ngữ:
- Trục đường chính: việc chọn các trục đường chính là để quản lý về không gian kiến trúc cảnh quan, đề xuất khoảng lùi xây dựng hai bên các trục đường này. Do đó, các trục đường chính được chọn là các trục đường có tập trung nhiều quỹ đất ở xây dựng mới (quy hoạch ngắn hạn, dài hạn), đất hỗn hợp, đất dịch vụ công cộng đô thị xây dựng mới,...và có tính chất đường giao thông kết nối liên khu, tính chất cảnh quan ven sông, rạch, hoặc tính chất tập trung thương mại dịch vụ, công trình hành chính...
- Công trình nhà riêng lẻ hiện hữu: là loại hình công trình nhà ở riêng lẻ, nhà ở liên kế, nhà liên kế có sân vườn, nhà liên kế mặt phố (nhà phố), nhà biệt thự (nếu có) hiện hữu trong ranh đồ án, đã tồn tại trước thời điểm ban hành Quyết định phê duyệt đồ án (theo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị chung thành phố được duyệt tại Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố). Trong đó, các loại hình công trình này có chức năng ở, chức năng thương mại - dịch vụ hoặc chức năng ở kết hợp thương mại - dịch vụ.
- Công trình nhà ở xây dựng mới: là nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới không kể dạng nhà riêng lẻ hiện hữu nêu trên (ví dụ: nhóm nhà liên kế xây dựng mới, nhóm biệt thự xây dựng mới) trong ranh đồ án này.
- Công trình giáo dục: là các công trình giáo dục xây dựng mới và hiện hữu xây dựng cải tạo trong ranh đồ án này.
- Công trình nhà ở cao tầng và công trình thương mại - dịch vụ cao tầng: là công trình cao tầng có chức năng ở, chức năng thương mại - dịch vụ hoặc chức năng hỗn hợp dịch vụ - thương mại kết hợp trong ranh đồ án này.
- Công trình dịch vụ đô thị (công trình dân dụng - theo QCXDVN 03:2016/BXD): là bao gồm các công trình giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hóa, chợ (theo QCXDVN 01:2008/BXD mục 2.5 chương II).
8.3. Bố cục không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia lô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Khu vực có vị trí dọc đại lộ Võ Văn Kiệt và đường Hồ Học Lãm là trục cảnh quan, thương mại dịch vụ và giao thông xương sống của thành phố. Khu vực nút giao ven đại lộ Võ Văn Kiệt có chức năng sử dụng đất hỗn hợp gồm các công trình thương mại, ở và các dịch vụ đô thị đi kèm được xem xét làm điểm nhấn của khu vực với công trình xây dựng cao tầng theo đồ án thiết kế đô thị (riêng) trục đại lộ Võ Văn Kiệt - Mai Chí Thọ (đại lộ Đông Tây trước đây) đã được phê duyệt.
- Các tuyến đường có lộ giới từ 16m trở lên có tính chất là các tuyến đường chính với chức năng chủ yếu là trục kết nối giao thông khu vực. Ngoài ra không có khu chức năng gì đặc biệt.
8.4. Vị trí và chức năng các trục đường chính:

Stt

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới (m)

Chiều rộng (m)

Tính chất trục đường chính

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Võ Văn Kiệt

Ranh phía Tây

An Dương Vương

60

5

7+(2)+11,5 +(9)+11,5 +(2)+7

5

Giao thông đối ngoại và cảnh quan đô thị

2

Hồ Học Lãm

Ranh phía Nam

Võ Văn Kiệt

60

5

7+(2)+11,5 +(9)+11,5 +(2)+7

5

3

An Dương Vương

Ranh phía Nam

Võ Văn Kiệt

30

5

20

5

4

Đường D2

Đường số 5

Đường N2

23

3.5

16

3.5

Kết nối giao thông đối ngoại

5

Đường N5

Hồ Học Lãm

Đường D2

23

3.5

16

3.5

6

Đường số 16

Võ Văn Kiệt

Đường N11

20

4.75

Content:
9.601

I.32

27.920

- Đất nhóm nhà ở

70

19.544

- Đất cây xanh đơn vị ở

30

8.376

II.12

8.751

- Đất dịch vụ - thương mại

70

6.126

- Đất nhóm nhà ở

30

2.625

II.13

17.557

- Đất nhóm nhà ở

70

12.290

- Đất cây xanh đơn vị ở

30

5.267

III.12

80.286

- Đất nhóm nhà ở

80,6

64.744

- Đất cây xanh đơn vị ở

19,4

15.542

Tổng:

304.755

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan kết hợp hài hòa giữa tính hiện đại, văn minh và mang đặc điểm địa phương phù hợp khí hậu nhiệt đới của khu vực.
- Tổ chức hệ thống giao thông nội bộ đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết giữa đường nội bộ với đường bên ngoài.
- Khu ở: gồm khu nhà ở hiện trạng và xen cài xây dựng mới (nhà biệt thự, nhà liên kế và nhà chung cư). Không gian cao tầng ở các trục đường chính và thấp dần về phía sau, các cây xanh được tổ chức theo chủng loại, hình dáng và màu sắc thích hợp, hài hòa.
- Khu công trình công cộng: trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, cơ sở y tế nằm ở các vị trí trung tâm, dễ tiếp cận và bảo đảm bán kính phục vụ tốt nhất.
- Khu công viên cây xanh: tạo cảnh quan thoáng mát, là nơi vui chơi, giải trí, tập thể dục của người dân.
- Về kiến trúc công trình:
+ Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu quy hoạch ≤ 35%.
+ Tầng cao xây dựng: 1 - 40 tầng.
+ Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thước kiến trúc đa dạng phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
+ Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất được xác định cụ thể trong phân thiết kế đô thị riêng.
8. Thiết kế đô thị:
8.1. Nguyên tắc thiết kế đô thị:
- Phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Bình Tân đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 về định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và kết nối hạ tầng kỹ thuật.
- Tuân thủ các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng đô thị, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình kiến trúc, công trình dịch vụ đô thị, cây xanh ... nhằm tạo nên một tổng thể kiến trúc hài hòa và thẩm mỹ.
- Trên cơ sở Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị, tại Chương III: Thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch phân khu làm cơ sở cho nội dung đề xuất Thiết kế đô thị cho khu dân cư phía Nam đại lộ Võ Văn Kiệt.
- Làm nền tảng cho việc phát triển đô thị bền vững mang lại lợi ích công cộng, tạo môi trường sống và sinh hoạt thân thiện với môi trường, đảm bảo sức khỏe, an toàn.
- Tôn trọng các giá trị thiên nhiên sẵn có, kết hợp hài hòa giữa giải pháp kiến trúc và môi trường tự nhiên. Tính đặc thù khu vực luôn được tôn trọng. Bảo đảm các giá trị truyền thống địa phương.
- Hình thành môi trường sống và sinh hoạt thân thiện với môi trường.
- Tận dụng các không gian mở để phục vụ nhu cầu hoạt động công cộng của người dân.
8.2. Giải thích từ ngữ:
- Trục đường chính: việc chọn các trục đường chính là để quản lý về không gian kiến trúc cảnh quan, đề xuất khoảng lùi xây dựng hai bên các trục đường này. Do đó, các trục đường chính được chọn là các trục đường có tập trung nhiều quỹ đất ở xây dựng mới (quy hoạch ngắn hạn, dài hạn), đất hỗn hợp, đất dịch vụ công cộng đô thị xây dựng mới,...và có tính chất đường giao thông kết nối liên khu, tính chất cảnh quan ven sông, rạch, hoặc tính chất tập trung thương mại dịch vụ, công trình hành chính...
- Công trình nhà riêng lẻ hiện hữu: là loại hình công trình nhà ở riêng lẻ, nhà ở liên kế, nhà liên kế có sân vườn, nhà liên kế mặt phố (nhà phố), nhà biệt thự (nếu có) hiện hữu trong ranh đồ án, đã tồn tại trước thời điểm ban hành Quyết định phê duyệt đồ án (theo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị chung thành phố được duyệt tại Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố). Trong đó, các loại hình công trình này có chức năng ở, chức năng thương mại - dịch vụ hoặc chức năng ở kết hợp thương mại - dịch vụ.
- Công trình nhà ở xây dựng mới: là nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới không kể dạng nhà riêng lẻ hiện hữu nêu trên (ví dụ: nhóm nhà liên kế xây dựng mới, nhóm biệt thự xây dựng mới) trong ranh đồ án này.
- Công trình giáo dục: là các công trình giáo dục xây dựng mới và hiện hữu xây dựng cải tạo trong ranh đồ án này.
- Công trình nhà ở cao tầng và công trình thương mại - dịch vụ cao tầng: là công trình cao tầng có chức năng ở, chức năng thương mại - dịch vụ hoặc chức năng hỗn hợp dịch vụ - thương mại kết hợp trong ranh đồ án này.
- Công trình dịch vụ đô thị (công trình dân dụng - theo QCXDVN 03:2016/BXD): là bao gồm các công trình giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hóa, chợ (theo QCXDVN 01:2008/BXD mục 2.5 chương II).
8.3. Bố cục không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia lô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Khu vực có vị trí dọc đại lộ Võ Văn Kiệt và đường Hồ Học Lãm là trục cảnh quan, thương mại dịch vụ và giao thông xương sống của thành phố. Khu vực nút giao ven đại lộ Võ Văn Kiệt có chức năng sử dụng đất hỗn hợp gồm các công trình thương mại, ở và các dịch vụ đô thị đi kèm được xem xét làm điểm nhấn của khu vực với công trình xây dựng cao tầng theo đồ án thiết kế đô thị (riêng) trục đại lộ Võ Văn Kiệt - Mai Chí Thọ (đại lộ Đông Tây trước đây) đã được phê duyệt.
- Các tuyến đường có lộ giới từ 16m trở lên có tính chất là các tuyến đường chính với chức năng chủ yếu là trục kết nối giao thông khu vực. Ngoài ra không có khu chức năng gì đặc biệt.
8.4. Vị trí và chức năng các trục đường chính:

Stt

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới (m)

Chiều rộng (m)

Tính chất trục đường chính

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Võ Văn Kiệt

Ranh phía Tây

An Dương Vương

60

5

7+(2)+11,5 +(9)+11,5 +(2)+7

5

Giao thông đối ngoại và cảnh quan đô thị

2

Hồ Học Lãm

Ranh phía Nam

Võ Văn Kiệt

60

5

7+(2)+11,5 +(9)+11,5 +(2)+7

5

3

An Dương Vương

Ranh phía Nam

Võ Văn Kiệt

30

5

20

5

4

Đường D2

Đường số 5

Đường N2

23

3.5

16

3.5

Kết nối giao thông đối ngoại

5

Đường N5

Hồ Học Lãm

Đường D2

23

3.5

16

3.5

6

Đường số 16

Võ Văn Kiệt

Đường N11

20

4.75