Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 281/QĐ-UBND 2014 quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "281/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "281/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "281/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "281/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "281/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 281/QĐ-UBND 2014 quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao An Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung như sau:
...
4. Làm cơ sở để triển khai chi tiết Quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo xu hướng được phép bổ sung, điều chỉnh theo định kỳ hàng năm nếu có phát sinh.
II. Mục tiêu:
1. Mục tiêu tổng quát:
a) Phát triển và ứng dụng rộng rãi, hiệu quả các công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong sản xuất lúa, liên kết từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh; đồng thời đảm bảo an ninh lương thực và tăng thu nhập cho nông dân. Khai thác tiềm năng, lợi thế về đất đai và điều kiện tự nhiên trong việc sản xuất lúa.
b) Phát triển sản xuất lúa theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập cho người sản xuất góp phần xóa đói giảm nghèo. Nâng cao kiến thức, kỹ năng (quản lý) thay đổi tập quán canh tác của nông dân góp phần giúp nông dân vững tin trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Ứng dụng tổng hợp các tiến bộ kỹ thuật theo hướng công nghệ cao trong sản xuất lúa để đến năm 2020:
- Tăng năng suất 0,3 - 0,4 tấn/ha so với không ứng dụng công nghệ cao;
- Giảm giá thành sản xuất từ 15 - 20 % so với không tham gia mô hình;
- Nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu;
- Mỗi huyện hình thành ít nhất 01 - 03 vùng sản xuất lúa ứng dụng tiến bộ kỹ thuật theo hướng công nghệ cao với quy mô tập trung: 80-100ha/vùng, liên kết 4 nhà góp phần giải quyết hạ giá thành sản xuất, bảo đảm đầu ra ổn định.
b) Định hướng đến năm 2030 mỗi huyện có khoảng 3-5 vùng sản xuất lúa theo hướng công nghệ cao với quy mô tập trung: 100 - 200 ha, bảo đảm đầu ra ổn định.
III. Định hướng phát triển vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030:
Để đáp ứng yêu cầu mục tiêu đề ra cần xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, hướng về xuất khẩu, có năng suất ổn định, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Đầu tư tập trung, tăng cường liên kết giữa các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong chuỗi giá trị. Tại các vùng sản xuất chuyên canh lúa, phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển các cụm trọng điểm (kho, bãi, nơi sơ chế sản phẩm).
Ở mỗi vùng quy hoạch, có các tổ hợp tác liên kết nông nghiệp, tổ sản xuất giống nguyên chủng và xác nhận, cơ sở thu mua và sơ chế biến nông sản, đại lý cung cấp vật tư nông nghiệp, văn phòng tư vấn dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp,... áp dụng công nghệ, tiêu chuẩn tiên tiến, khép kín xử lý chất thải như rơm, trấu để tái tạo năng lượng phục vụ cho sản xuất thông qua các hình thức kết hợp trồng nấm rơm, sử dụng nấm trichoderma xử lý rơm rạ và ủ rơm thành dạng phân hữu cơ, ép trấu dạng than, sử dụng trấu sấy lúa,... Xung quanh các tổ, cơ sở này là các vùng cung cấp nguyên liệu đồng bộ sản xuất 1 - 3 loại giống lúa, liên kết bằng hợp đồng với công ty, doanh nghiệp để đảm bảo đầu ra, cho sản phẩm đồng thời đáp ứng được nhu cầu thị trường.
1. Sản xuất lúa giống:
a) Bố trí thời vụ của vùng sản xuất lúa giống: Trên cơ sở lịch thời vụ chung của cả khu vực; quy hoạch chọn tiểu vùng để sản xuất lúa giống ở mỗi huyện, thị, thành có lịch xuống giống sớm hơn lịch thời vụ phổ biến của vùng 5-10 ngày để khi thu hoạch đảm bảo cung cấp giống cho vùng quy hoạch sản xuất lúa hàng hóa. Tập trung nâng chất các cơ sở sản xuất lúa giống tại mỗi huyện, thị (ít nhất 01 cơ sở/huyện): đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác sản xuất lúa giống; đăng ký kiểm định - kiểm nghiệm để chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn hạt giống; lúa giống được đóng bao, có nhãn mác (đăng ký kinh doanh).
b) Gắn kết các cơ sở sản xuất lúa giống vào vùng nguyên liệu cánh đồng mẫu lớn để cung ứng giống; Chọn giống để nhân: tập trung nhân các giống lúa trong cơ cấu giống chủ lực của tỉnh (3-5 giống, tùy vùng), vừa đáp ứng nhu cầu xuất khẩu của các doanh nghiệp về chủng loại giống.
c) Tổng diện tích quy hoạch sản xuất lúa giống là 2.870 ha
- Giai đoạn 2013 - 2015, quy hoạch diện tích sản xuất lúa giống: 1.654 ha;
- Giai đoạn 2016 - 2020, quy hoạch diện tích sản xuất lúa giống: 2.806 ha;
- Định hướng 2030 sản xuất lúa giống: 2.870 ha ở 11 huyện, thị, thành.
2. Sản xuất lúa theo GlobalGAP:
a) Trên cơ sở các vùng sản xuất lúa theo tiêu chuẩn Global GAP đã hình thành từ năm 2010 tiếp tục duy trì hoạt động và đảm bảo các điều kiện để tái chứng nhận đạt yêu cầu. Ưu tiên tìm kiếm thị trường, đầu ra cho sản phẩm lúa theo tiêu chuẩn Global GAP. Tổ hợp tác, Hợp tác xã nông nghiệp "liên kết ngang" với các công ty cung ứng giống, vật tư nông nghiệp đến cuối vụ cho những nông hộ có nhu cầu, đồng thời Tổ hợp tác, Hợp tác xã nông nghiệp đảm bảo việc kiểm soát đầu vào, đầu ra sản phẩm
b) Đơn vị quản lý hệ thống chất lượng xây dựng quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn Global GAP từ khâu chuẩn bị đất, xuống giống đến thu hoạch. Yêu cầu nông dân tuyệt đối tuân thủ việc mua, bảo quản, sử dụng vật tư nông nghiệp, đặc biệt là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và bảo vệ nghiêm ngặt môi trường đồng ruộng. Mô hình đòi hỏi tính tập thể cao và vai trò có tính quyết định của tổ hợp tác, hợp tác xã trong việc quản lý, kiểm soát dư lượng thuốc hóa học, ghi chép nhật ký sản xuất và đại diện ký hợp đồng hợp tổ chức tiêu thụ sản phẩm, nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế và hướng đến phát triển bền vững cho ngành hàng lúa gạo xuất khẩu trong tương lai.
c) Tổng diện tích quy hoạch sản xuất lúa theo Global GAP là 1.200 ha
- Giai đoạn 2013 - 2015 ổn định sản xuất lúa theo GlobalGAP 100 ha;
- Giai đoạn 2016 - 2020 sản xuất lúa theo GlobalGAP 600 ha;
- Định hướng 2030 sản xuất lúa theo GlobalGAP 1.200 ha.
3. Sản xuất lúa thơm đặc sản:
a) Cần phải đảm bảo chỉ gieo sạ một vài giống chủ lực, có phẩm cấp gần nhau, sản lượng lớn, chất lượng cao để đáp ứng công tác xây dựng thương hiệu đối với sản xuất lúa thơm cũng như nếp đặc sản. Thực hiện áp dụng quy trình sản xuất theo "1 phải 5 giảm", diện tích thu hoạch bằng máy đạt 97% diện tích xuống giống. Hệ thống sấy đủ sức đáp ứng nhu cầu.
b) Tổng diện tích quy hoạch sản xuất lúa thơm đặc sản là 4.378 ha
- Giai đoạn 2013 - 2015 sản xuất lúa thơm đặc sản 2.428,5 ha ở 4/11 huyện, thị thành (Long Xuyên, Châu Phú, Tri Tôn và Tịnh Biên);
- Giai đoạn 2016 - 2020 sản xuất lúa thơm đặc sản 3.688 ha ở 4/11 huyện, thị thành (Long Xuyên, Châu Phú, Tịnh Biên và Tri Tôn);
- Định hướng 2030 sản xuất lúa thơm đặc sản 4.378 ha ở 4/11 huyện, thị thành (Long Xuyên, Châu Phú, Tịnh Biên và Tri Tôn).
4. Sản xuất lúa chất lượng cao theo dạng cánh đồng lớn:
a) Thực hiện liên kết, các cơ quan quản lý nông nghiệp của tỉnh đã làm cầu nối để các doanh nghiệp kinh doanh lương thực và các doanh nghiệp cung ứng đầu vào gặp nhau thông qua hợp đồng cụ thể. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ giới thiệu doanh nghiệp kinh doanh lương thực trao đổi trực tiếp chính quyền địa phương huyện, xã, các Hợp tác xã và một số nông dân giỏi về hợp đồng tiêu thụ trước khi xuống thảo luận trực tiếp với nông dân để tiến đến ký hợp đồng tiêu thụ.
b) Liên kết với Doanh nghiệp cung ứng giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật với giá đại lý cấp I cung ứng cho nông dân đến cuối vụ không tính lãi. Doanh nghiệp tiêu thụ thu mua theo giá thị trường có thưởng cho nông dân từ 100-300 đồng/kg nếu lúa đạt yêu cầu về độ lẫn, tạp chất.v.v… Trên các cánh đồng mẫu lớn nông dân chỉ trồng 1 - 2 loại giống đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, thường tập trung vào các giống chính như: Jasmine 85, OM 4218, OM 6976, Nếp CK92, CK 2003....
c) Tổng diện tích quy hoạch sản xuất lúa chất lượng cao theo dạng cánh đồng lớn là 90.932 ha.
- Giai đoạn 2013 - 2015: Sản xuất lúa, nếp chất lượng cao theo dạng cánh đồng lớn: 18.034 ha ở 10/11 huyện, thị xã, thành phố;
- Giai đoạn 2016 - 2020: Sản xuất lúa, nếp chất lượng cao theo dạng cánh đồng lớn: 71.793 ha ở 10/11 huyện, thị thành;
- Định hướng 2030: Sản xuất lúa, nếp chất lượng cao theo dạng cánh đồng lớn: 90.932 ha ở 10/11 huyện, thị xã, thành phố.

Content:
Làm cơ sở để triển khai chi tiết Quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo xu hướng được phép bổ sung, điều chỉnh theo định kỳ hàng năm nếu có phát sinh.
II. Mục tiêu:
1. Mục tiêu tổng quát:
a) Phát triển và ứng dụng rộng rãi, hiệu quả các công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong sản xuất lúa, liên kết từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh; đồng thời đảm bảo an ninh lương thực và tăng thu nhập cho nông dân. Khai thác tiềm năng, lợi thế về đất đai và điều kiện tự nhiên trong việc sản xuất lúa.
b) Phát triển sản xuất lúa theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập cho người sản xuất góp phần xóa đói giảm nghèo. Nâng cao kiến thức, kỹ năng (quản lý) thay đổi tập quán canh tác của nông dân góp phần giúp nông dân vững tin trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Ứng dụng tổng hợp các tiến bộ kỹ thuật theo hướng công nghệ cao trong sản xuất lúa để đến năm 2020:
- Tăng năng suất 0,3 - 0,4 tấn/ha so với không ứng dụng công nghệ cao;
- Giảm giá thành sản xuất từ 15 - 20 % so với không tham gia mô hình;
- Nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu;
- Mỗi huyện hình thành ít nhất 01 - 03 vùng sản xuất lúa ứng dụng tiến bộ kỹ thuật theo hướng công nghệ cao với quy mô tập trung: 80-100ha/vùng, liên kết 4 nhà góp phần giải quyết hạ giá thành sản xuất, bảo đảm đầu ra ổn định.
b) Định hướng đến năm 2030 mỗi huyện có khoảng 3-5 vùng sản xuất lúa theo hướng công nghệ cao với quy mô tập trung: 100 - 200 ha, bảo đảm đầu ra ổn định.
III. Định hướng phát triển vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030:
Để đáp ứng yêu cầu mục tiêu đề ra cần xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, hướng về xuất khẩu, có năng suất ổn định, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Đầu tư tập trung, tăng cường liên kết giữa các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong chuỗi giá trị. Tại các vùng sản xuất chuyên canh lúa, phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển các cụm trọng điểm (kho, bãi, nơi sơ chế sản phẩm).
Ở mỗi vùng quy hoạch, có các tổ hợp tác liên kết nông nghiệp, tổ sản xuất giống nguyên chủng và xác nhận, cơ sở thu mua và sơ chế biến nông sản, đại lý cung cấp vật tư nông nghiệp, văn phòng tư vấn dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp,... áp dụng công nghệ, tiêu chuẩn tiên tiến, khép kín xử lý chất thải như rơm, trấu để tái tạo năng lượng phục vụ cho sản xuất thông qua các hình thức kết hợp trồng nấm rơm, sử dụng nấm trichoderma xử lý rơm rạ và ủ rơm thành dạng phân hữu cơ, ép trấu dạng than, sử dụng trấu sấy lúa,... Xung quanh các tổ, cơ sở này là các vùng cung cấp nguyên liệu đồng bộ sản xuất 1 - 3 loại giống lúa, liên kết bằng hợp đồng với công ty, doanh nghiệp để đảm bảo đầu ra, cho sản phẩm đồng thời đáp ứng được nhu cầu thị trường.
1. Sản xuất lúa giống:
a) Bố trí thời vụ của vùng sản xuất lúa giống: Trên cơ sở lịch thời vụ chung của cả khu vực; quy hoạch chọn tiểu vùng để sản xuất lúa giống ở mỗi huyện, thị, thành có lịch xuống giống sớm hơn lịch thời vụ phổ biến của vùng 5-10 ngày để khi thu hoạch đảm bảo cung cấp giống cho vùng quy hoạch sản xuất lúa hàng hóa. Tập trung nâng chất các cơ sở sản xuất lúa giống tại mỗi huyện, thị (ít nhất 01 cơ sở/huyện): đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác sản xuất lúa giống; đăng ký kiểm định - kiểm nghiệm để chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn hạt giống; lúa giống được đóng bao, có nhãn mác (đăng ký kinh doanh).
b) Gắn kết các cơ sở sản xuất lúa giống vào vùng nguyên liệu cánh đồng mẫu lớn để cung ứng giống; Chọn giống để nhân: tập trung nhân các giống lúa trong cơ cấu giống chủ lực của tỉnh (3-5 giống, tùy vùng), vừa đáp ứng nhu cầu xuất khẩu của các doanh nghiệp về chủng loại giống.
c) Tổng diện tích quy hoạch sản xuất lúa giống là 2.870 ha
- Giai đoạn 2013 - 2015, quy hoạch diện tích sản xuất lúa giống: 1.654 ha;
- Giai đoạn 2016 - 2020, quy hoạch diện tích sản xuất lúa giống: 2.806 ha;
- Định hướng 2030 sản xuất lúa giống: 2.870 ha ở 11 huyện, thị, thành.
2. Sản xuất lúa theo GlobalGAP:
a) Trên cơ sở các vùng sản xuất lúa theo tiêu chuẩn Global GAP đã hình thành từ năm 2010 tiếp tục duy trì hoạt động và đảm bảo các điều kiện để tái chứng nhận đạt yêu cầu. Ưu tiên tìm kiếm thị trường, đầu ra cho sản phẩm lúa theo tiêu chuẩn Global GAP. Tổ hợp tác, Hợp tác xã nông nghiệp "liên kết ngang" với các công ty cung ứng giống, vật tư nông nghiệp đến cuối vụ cho những nông hộ có nhu cầu, đồng thời Tổ hợp tác, Hợp tác xã nông nghiệp đảm bảo việc kiểm soát đầu vào, đầu ra sản phẩm
b) Đơn vị quản lý hệ thống chất lượng xây dựng quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn Global GAP từ khâu chuẩn bị đất, xuống giống đến thu hoạch. Yêu cầu nông dân tuyệt đối tuân thủ việc mua, bảo quản, sử dụng vật tư nông nghiệp, đặc biệt là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và bảo vệ nghiêm ngặt môi trường đồng ruộng. Mô hình đòi hỏi tính tập thể cao và vai trò có tính quyết định của tổ hợp tác, hợp tác xã trong việc quản lý, kiểm soát dư lượng thuốc hóa học, ghi chép nhật ký sản xuất và đại diện ký hợp đồng hợp tổ chức tiêu thụ sản phẩm, nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế và hướng đến phát triển bền vững cho ngành hàng lúa gạo xuất khẩu trong tương lai.
c) Tổng diện tích quy hoạch sản xuất lúa theo Global GAP là 1.200 ha
- Giai đoạn 2013 - 2015 ổn định sản xuất lúa theo GlobalGAP 100 ha;
- Giai đoạn 2016 - 2020 sản xuất lúa theo GlobalGAP 600 ha;
- Định hướng 2030 sản xuất lúa theo GlobalGAP 1.200 ha.
3. Sản xuất lúa thơm đặc sản:
a) Cần phải đảm bảo chỉ gieo sạ một vài giống chủ lực, có phẩm cấp gần nhau, sản lượng lớn, chất lượng cao để đáp ứng công tác xây dựng thương hiệu đối với sản xuất lúa thơm cũng như nếp đặc sản. Thực hiện áp dụng quy trình sản xuất theo "1 phải 5 giảm", diện tích thu hoạch bằng máy đạt 97% diện tích xuống giống. Hệ thống sấy đủ sức đáp ứng nhu cầu.
b) Tổng diện tích quy hoạch sản xuất lúa thơm đặc sản là 4.378 ha
- Giai đoạn 2013 - 2015 sản xuất lúa thơm đặc sản 2.428,5 ha ở 4/11 huyện, thị thành (Long Xuyên, Châu Phú, Tri Tôn và Tịnh Biên);
- Giai đoạn 2016 - 2020 sản xuất lúa thơm đặc sản 3.688 ha ở 4/11 huyện, thị thành (Long Xuyên, Châu Phú, Tịnh Biên và Tri Tôn);
- Định hướng 2030 sản xuất lúa thơm đặc sản 4.378 ha ở 4/11 huyện, thị thành (Long Xuyên, Châu Phú, Tịnh Biên và Tri Tôn).
Sản xuất lúa chất lượng cao theo dạng cánh đồng lớn:
a) Thực hiện liên kết, các cơ quan quản lý nông nghiệp của tỉnh đã làm cầu nối để các doanh nghiệp kinh doanh lương thực và các doanh nghiệp cung ứng đầu vào gặp nhau thông qua hợp đồng cụ thể. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ giới thiệu doanh nghiệp kinh doanh lương thực trao đổi trực tiếp chính quyền địa phương huyện, xã, các Hợp tác xã và một số nông dân giỏi về hợp đồng tiêu thụ trước khi xuống thảo luận trực tiếp với nông dân để tiến đến ký hợp đồng tiêu thụ.
b) Liên kết với Doanh nghiệp cung ứng giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật với giá đại lý cấp I cung ứng cho nông dân đến cuối vụ không tính lãi. Doanh nghiệp tiêu thụ thu mua theo giá thị trường có thưởng cho nông dân từ 100-300 đồng/kg nếu lúa đạt yêu cầu về độ lẫn, tạp chất.v.v… Trên các cánh đồng mẫu lớn nông dân chỉ trồng 1 - 2 loại giống đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, thường tập trung vào các giống chính như: Jasmine 85, OM 4218, OM 6976, Nếp CK92, CK 2003....
c) Tổng diện tích quy hoạch sản xuất lúa chất lượng cao theo dạng cánh đồng lớn là 90.932 ha.
- Giai đoạn 2013 - 2015: Sản xuất lúa, nếp chất lượng cao theo dạng cánh đồng lớn: 18.034 ha ở 10/11 huyện, thị xã, thành phố;
- Giai đoạn 2016 - 2020: Sản xuất lúa, nếp chất lượng cao theo dạng cánh đồng lớn: 71.793 ha ở 10/11 huyện, thị thành;
- Định hướng 2030: Sản xuất lúa, nếp chất lượng cao theo dạng cánh đồng lớn: 90.932 ha ở 10/11 huyện, thị xã, thành phố.