Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1581/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "1581/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1581/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng:
a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Quy hoạch thủy lợi – tiêu thoát lũ:
+ Vùng tả sông Tiền: gồm 3 tiểu vùng, Bắc và Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp có nhiệm vụ chính kiểm soát lũ, tiêu chua, đẩy mặn; tiểu vùng giữa 2 sông Vàm Cỏ có nhiệm vụ kiểm soát xâm nhập mặn, phối hợp với toàn vùng trong thoát lũ và cải tạo môi trường. Hướng thoát lũ chủ yếu ra sông Tiền và sông Vàm Cỏ.
+ Vùng giữa sông Tiền và sông Hậu: gồm 4 tiểu vùng, Bắc kênh Vĩnh An; Bắc sông Măng Thít; Nam sông Măng Thít và Bến Tre. Tiểu vùng Bắc kênh Vĩnh An và Bắc sông Măng Thít chủ yếu là kiểm soát lũ cho ổn định dân cư và phát triển nông nghiệp. Tiểu vùng Nam sông Măng Thít và tiểu vùng Bến Tre chủ yếu là kiểm soát mặn, cấp ngọt tiêu úng phục vụ ổn định dân cư và phát triển nông nghiệp. Nguồn nước cấp chính là sông Tiền và sông Hậu. Hướng thoát chủ yếu là sông Hậu và một phần ra sông Tiền.
+ Vùng bán đảo Cà Mau: gồm 6 tiểu vùng là Tây sông Hậu, U Minh Thượng, U Minh Hạ, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Nam Cà Mau và ven biển Bạc Liêu – Vĩnh Châu. Nguồn nước cấp chính là từ sông Hậu qua các kênh trục và từ nước mưa. Hướng tiêu chính của vùng là các hệ thống sông Cái Lớn, Cái Bé, Ông Đốc, Gành Hào, Mỹ Thanh … và trực tiếp ra biển. Tiểu vùng Tây sông Hậu có nhiệm vụ kiểm soát lũ (từ Tứ giác Long Xuyên sang), tiêu úng và kiểm soát mặn ở vùng tiếp giáp sông Cái Lớn – Cái Bé, các tiểu vùng khác chủ yếu là ngăn mặn, giữ ngọt để bảo vệ sản xuất, ổn định dân cư.
+ Vùng Tứ giác Long Xuyên: nhiệm vụ chủ yếu là kiểm soát lũ, tăng khả năng cấp nước ngọt từ sông Hậu, tiêu úng, tiêu chua và kiểm soát mặn ven biển phục vụ ổn định dân cư, phát triển nông nghiệp, thủy sản.
- Các giải pháp cơ bản chuẩn bị kỹ thuật:
+ Vùng chịu ngập sâu, đầu nguồn lũ cần hạn chế xây dựng, đặc biệt là các công trình làm ảnh hưởng tới dòng chảy của lũ. Khu vực đô thị, dân cư ven sông cần có biện pháp phòng chống sạt lở (xây kè, chỉnh dòng, khoảng cách an toàn bảo vệ bờ sông …).
+ Hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi chính của vùng, hệ thống thủy lợi nội đồng, các khu dân cư nông thôn, kết hợp đường giao thông nông thôn và đê bao chống ngập lũ.
+ Hoàn thiện hệ thống đê biển, theo dự án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang) có tính đến tác động biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
+ Bảo vệ và khôi phục hệ thống rừng phòng hộ ven biển, hạn chế và kiểm soát xây dựng tại các khu vực này.
- Quy hoạch chiều cao:
+ Cao độ (cốt) xây dựng của các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp được xác định trên cơ sở mực nước cao nhất (ứng với tần suất 1% - hệ cao độ quốc gia) theo quy phạm hiện hành.
+ Nền đất xây dựng sử dụng một hoặc kết hợp các giải pháp như: san đắp toàn bộ diện tích xây dựng (khu vực xây dựng mới), đắp đê bao vượt lũ (khu vực xây dựng cải tạo, mật độ xây dựng cao), giải pháp kết hợp bao đê tới cao độ vượt lũ – tôn nền đất một cao trình nhất định.
+ Đối với khu dân cư sống phân tán cần sử dụng giải pháp tôn nền … kết hợp vườn ao, chăn nuôi.
- Phòng chống ảnh hưởng thiên tai:
+ Nạo vét luồng lạch, khai thác cát sông một cách khoa học, kết hợp điều tiết dòng chảy xem xét ảnh hưởng đối với vấn đề sạt lở kè, bờ …
+ Nghiên cứu, cảnh báo và đề xuất giải pháp phòng chống thiên tai (như kè bờ sông, di dời dân cư, trồng cây bảo vệ bờ …) tại những khu vực có nguy cơ sạt lở cao dọc các tuyến sông, kênh, rạch.
+ Phân luồng đối với các tuyến vận tải lớn và tuyến tàu cao tốc; chú trọng các tuyến đã được cảnh báo về sạt lở.
- Định hướng thoát nước mưa đô thị:
+ Giai đoạn tới năm 2015: cải tạo hệ thống thoát nước chung khu vực hiện hữu, xây dựng hệ thống thoát nước riêng và độc lập cho các khu đô thị mới. Hoàn thành các dự án thoát nước và cải thiện môi trường đô thị đã có nguồn vốn PDA. Đối với các đô thị chưa được bố trí nguồn vốn xây dựng hoàn chỉnh, cần cải tạo tăng cường năng lực thoát nước hệ thống hiện hữu, chống ngập úng và nâng cao điều kiện sống cho người dân trong đô thị.
+ Giai đoạn 2015 – 2020: xây dựng hệ thống thoát nước riêng (nước mưa chảy riêng, nước thải chảy riêng). Nước mưa được thiết kế theo hệ thống riêng thoát ra sông, kênh, rạch và không phải xử lý. Đối với khu vực đô thị hiện hữu, cải tạo hệ thống thoát nước chung đã có với giải pháp cống bao có hố tách dòng để thu gom nước thải dẫn tới trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị.
+ Đối với đô thị khu vực nền đất thấp, ảnh hưởng thủy triều (vùng bán đảo Cà Mau) khi lập quy hoạch xây dựng cần dự phòng quỹ đất xây dựng hồ điều hòa (10 – 15% đất xây dựng đô thị)

Content:
Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Quy hoạch thủy lợi – tiêu thoát lũ:
+ Vùng tả sông Tiền: gồm 3 tiểu vùng, Bắc và Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp có nhiệm vụ chính kiểm soát lũ, tiêu chua, đẩy mặn; tiểu vùng giữa 2 sông Vàm Cỏ có nhiệm vụ kiểm soát xâm nhập mặn, phối hợp với toàn vùng trong thoát lũ và cải tạo môi trường. Hướng thoát lũ chủ yếu ra sông Tiền và sông Vàm Cỏ.
+ Vùng giữa sông Tiền và sông Hậu: gồm 4 tiểu vùng, Bắc kênh Vĩnh An; Bắc sông Măng Thít; Nam sông Măng Thít và Bến Tre. Tiểu vùng Bắc kênh Vĩnh An và Bắc sông Măng Thít chủ yếu là kiểm soát lũ cho ổn định dân cư và phát triển nông nghiệp. Tiểu vùng Nam sông Măng Thít và tiểu vùng Bến Tre chủ yếu là kiểm soát mặn, cấp ngọt tiêu úng phục vụ ổn định dân cư và phát triển nông nghiệp. Nguồn nước cấp chính là sông Tiền và sông Hậu. Hướng thoát chủ yếu là sông Hậu và một phần ra sông Tiền.
+ Vùng bán đảo Cà Mau: gồm 6 tiểu vùng là Tây sông Hậu, U Minh Thượng, U Minh Hạ, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Nam Cà Mau và ven biển Bạc Liêu – Vĩnh Châu. Nguồn nước cấp chính là từ sông Hậu qua các kênh trục và từ nước mưa. Hướng tiêu chính của vùng là các hệ thống sông Cái Lớn, Cái Bé, Ông Đốc, Gành Hào, Mỹ Thanh … và trực tiếp ra biển. Tiểu vùng Tây sông Hậu có nhiệm vụ kiểm soát lũ (từ Tứ giác Long Xuyên sang), tiêu úng và kiểm soát mặn ở vùng tiếp giáp sông Cái Lớn – Cái Bé, các tiểu vùng khác chủ yếu là ngăn mặn, giữ ngọt để bảo vệ sản xuất, ổn định dân cư.
+ Vùng Tứ giác Long Xuyên: nhiệm vụ chủ yếu là kiểm soát lũ, tăng khả năng cấp nước ngọt từ sông Hậu, tiêu úng, tiêu chua và kiểm soát mặn ven biển phục vụ ổn định dân cư, phát triển nông nghiệp, thủy sản.
- Các giải pháp cơ bản chuẩn bị kỹ thuật:
+ Vùng chịu ngập sâu, đầu nguồn lũ cần hạn chế xây dựng, đặc biệt là các công trình làm ảnh hưởng tới dòng chảy của lũ. Khu vực đô thị, dân cư ven sông cần có biện pháp phòng chống sạt lở (xây kè, chỉnh dòng, khoảng cách an toàn bảo vệ bờ sông …).
+ Hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi chính của vùng, hệ thống thủy lợi nội đồng, các khu dân cư nông thôn, kết hợp đường giao thông nông thôn và đê bao chống ngập lũ.
+ Hoàn thiện hệ thống đê biển, theo dự án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang) có tính đến tác động biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
+ Bảo vệ và khôi phục hệ thống rừng phòng hộ ven biển, hạn chế và kiểm soát xây dựng tại các khu vực này.
- Quy hoạch chiều cao:
+ Cao độ (cốt) xây dựng của các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp được xác định trên cơ sở mực nước cao nhất (ứng với tần suất 1% - hệ cao độ quốc githeo quy phạm hiện hành.
+ Nền đất xây dựng sử dụng một hoặc kết hợp các giải pháp như: san đắp toàn bộ diện tích xây dựng (khu vực xây dựng mới), đắp đê bao vượt lũ (khu vực xây dựng cải tạo, mật độ xây dựng cao), giải pháp kết hợp bao đê tới cao độ vượt lũ – tôn nền đất một cao trình nhất định.
+ Đối với khu dân cư sống phân tán cần sử dụng giải pháp tôn nền … kết hợp vườn ao, chăn nuôi.
- Phòng chống ảnh hưởng thiên tai:
+ Nạo vét luồng lạch, khai thác cát sông một cách khoa học, kết hợp điều tiết dòng chảy xem xét ảnh hưởng đối với vấn đề sạt lở kè, bờ …
+ Nghiên cứu, cảnh báo và đề xuất giải pháp phòng chống thiên tai (như kè bờ sông, di dời dân cư, trồng cây bảo vệ bờ …) tại những khu vực có nguy cơ sạt lở cao dọc các tuyến sông, kênh, rạch.
+ Phân luồng đối với các tuyến vận tải lớn và tuyến tàu cao tốc; chú trọng các tuyến đã được cảnh báo về sạt lở.
- Định hướng thoát nước mưa đô thị:
+ Giai đoạn tới năm 2015: cải tạo hệ thống thoát nước chung khu vực hiện hữu, xây dựng hệ thống thoát nước riêng và độc lập cho các khu đô thị mới. Hoàn thành các dự án thoát nước và cải thiện môi trường đô thị đã có nguồn vốn PDA. Đối với các đô thị chưa được bố trí nguồn vốn xây dựng hoàn chỉnh, cần cải tạo tăng cường năng lực thoát nước hệ thống hiện hữu, chống ngập úng và nâng cao điều kiện sống cho người dân trong đô thị.
+ Giai đoạn 2015 – 2020: xây dựng hệ thống thoát nước riêng (nước mưa chảy riêng, nước thải chảy riêng). Nước mưa được thiết kế theo hệ thống riêng thoát ra sông, kênh, rạch và không phải xử lý. Đối với khu vực đô thị hiện hữu, cải tạo hệ thống thoát nước chung đã có với giải pháp cống bao có hố tách dòng để thu gom nước thải dẫn tới trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị.
+ Đối với đô thị khu vực nền đất thấp, ảnh hưởng thủy triều (vùng bán đảo Cà Mau) khi lập quy hoạch xây dựng cần dự phòng quỹ đất xây dựng hồ điều hòa (10 – 15% đất xây dựng đô thị)