Document: Điều 2 Quyết định 1126/QĐ-UBND năm 2012 Phát triển sản xuất nấm Bắc Giang 2012 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/08/2012", "sign_number": "1126/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/08/2012", "sign_number": "1126/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/08/2012", "sign_number": "1126/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/08/2012", "sign_number": "1126/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/08/2012", "sign_number": "1126/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1126/QĐ-UBND năm 2012 Phát triển sản xuất nấm Bắc Giang 2012 2015 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì thực hiện các nội dung liên quan đến Đề án; xây dựng kế hoạch sản xuất nấm hàng năm; chỉ đạo việc sản xuất, cung ứng giống, vật tư kỹ thuật đảm bảo số lượng, chất lượng, chủng loại và kịp thời vụ.
Trung tâm giống nấm Bắc Giang, thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án theo quy định.
2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư: Căn cứ vào nội dung hỗ trợ và tiến độ thực hiện Đề án để cân đối, bố trí nguồn ngân sách cho Đề án; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định giá giống, giá vật tư nguyên liệu. Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp kinh phí, thanh toán hỗ trợ đến tay người sản xuất; giám sát, kiểm tra việc thực hiện hỗ trợ, thanh, quyết toán theo đúng các quy định tài chính hiện hành; mở rộng xúc tiến đầu tư vào sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nấm.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Đưa nghề sản xuất nấm vào chương trình hỗ trợ đào tạo nghề cho nông dân giai đoạn 2011-2015 và căn cứ vào nội dung của Đề án đã được phê duyệt để cân đối và bố trí nguồn vốn hỗ trợ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và người sản xuất nấm.
4. Sở Khoa học và Công nghệ: Nghiên cứu, định hướng các công nghệ sản xuất mới, tiên tiến để triển khai trong tỉnh; thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nấm trên địa bàn tỉnh; xây dựng thương hiệu nấm cho tỉnh Bắc Giang.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường: Đánh giá sự tác động của sản xuất nấm tới môi trường; quản lý, hỗ trợ việc thực hiện các chính sách về đất đai, giúp người sản xuất nấm sử dụng đất đai hợp lý, đúng pháp luật.
6. Sở Công Thương: Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nấm.
7. UBND các huyện, thành phố
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Đề án, giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ nông dân xây dựng mô hình giải quyết các vấn đề vướng mắc liên quan đến nội dung Đề án (đất đai, mặt bằng, an ninh xã hội...).
- Căn cứ thực tiễn sản xuất, hàng năm UBND huyện, thành phố cần có cơ chế, chính sách hỗ trợ bổ sung cho sản xuất nấm trên địa bàn; có chính sách khen thưởng, động viên kịp thời các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện tốt Đề án trên địa bàn.
- Chỉ đạo các xã duy trì và mở rộng quy mô sản xuất nấm sau khi đề án kết thúc.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì thực hiện các nội dung liên quan đến Đề án; xây dựng kế hoạch sản xuất nấm hàng năm; chỉ đạo việc sản xuất, cung ứng giống, vật tư kỹ thuật đảm bảo số lượng, chất lượng, chủng loại và kịp thời vụ.
Trung tâm giống nấm Bắc Giang, thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án theo quy định.
2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư: Căn cứ vào nội dung hỗ trợ và tiến độ thực hiện Đề án để cân đối, bố trí nguồn ngân sách cho Đề án; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định giá giống, giá vật tư nguyên liệu. Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp kinh phí, thanh toán hỗ trợ đến tay người sản xuất; giám sát, kiểm tra việc thực hiện hỗ trợ, thanh, quyết toán theo đúng các quy định tài chính hiện hành; mở rộng xúc tiến đầu tư vào sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nấm.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Đưa nghề sản xuất nấm vào chương trình hỗ trợ đào tạo nghề cho nông dân giai đoạn 2011-2015 và căn cứ vào nội dung của Đề án đã được phê duyệt để cân đối và bố trí nguồn vốn hỗ trợ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và người sản xuất nấm.
4. Sở Khoa học và Công nghệ: Nghiên cứu, định hướng các công nghệ sản xuất mới, tiên tiến để triển khai trong tỉnh; thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nấm trên địa bàn tỉnh; xây dựng thương hiệu nấm cho tỉnh Bắc Giang.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường: Đánh giá sự tác động của sản xuất nấm tới môi trường; quản lý, hỗ trợ việc thực hiện các chính sách về đất đai, giúp người sản xuất nấm sử dụng đất đai hợp lý, đúng pháp luật.
6. Sở Công Thương: Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nấm.
7. UBND các huyện, thành phố
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Đề án, giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ nông dân xây dựng mô hình giải quyết các vấn đề vướng mắc liên quan đến nội dung Đề án (đất đai, mặt bằng, an ninh xã hội...).
- Căn cứ thực tiễn sản xuất, hàng năm UBND huyện, thành phố cần có cơ chế, chính sách hỗ trợ bổ sung cho sản xuất nấm trên địa bàn; có chính sách khen thưởng, động viên kịp thời các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện tốt Đề án trên địa bàn.
- Chỉ đạo các xã duy trì và mở rộng quy mô sản xuất nấm sau khi đề án kết thúc.