Document: Điều 2 Quyết định 38/2018/QĐ-UBND hạn mức giao đất công nhận quyền sử dụng đất hộ gia đình Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/09/2018", "sign_number": "38/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/09/2018", "sign_number": "38/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/09/2018", "sign_number": "38/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/09/2018", "sign_number": "38/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/09/2018", "sign_number": "38/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 38/2018/QĐ-UBND hạn mức giao đất công nhận quyền sử dụng đất hộ gia đình Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định diện tích, kích thước cạnh thửa đất tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 06/11/2014 của UBND tỉnh Phú Yên
1. Bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:
“4. Việc tách thửa đất là việc chia tách từ một thửa đất hoặc nhiều thửa đất (gọi là thửa đất bị tách) thành hai hoặc nhiều thửa đất khác nhau (gọi là thửa đất được tách)”
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Việc tách thửa tại quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Các trường hợp giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc tự ý tách thửa đất và đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực.
b) Mua, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61-CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ “về mua bán và kinh doanh nhà ở”.
c) Đất hiến tặng cho Nhà nước, đất cho tặng hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa.
d) Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất”.
3. Sửa đổi Điều 4 như sau:
“Điều 4. Điều kiện tách thửa đất
Thửa đất bị tách thửa phải là thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.”
4. Sửa đổi khoản 7 Điều 5 như sau:
“7. Các khu vực hiện đang là đất ở biệt thự được quản lý theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đất ở thuộc các dự án phát triển nhà ở, để bán, cho thuê, cho thuê mua theo quy hoạch được duyệt”.
5. Sửa đổi khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Trường hợp tách thửa do thừa kế thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 79; Điều 75 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ”.
6. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“Điều 7. Tách thửa đất đối với đất nông nghiệp
1. Đối với đất nông nghiệp trước đây được cân đối theo Nghị định 64-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ “về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp” cho hộ gia đình sử dụng đất, nay người sử dụng đất trong hộ gia đình có nhu cầu tách thửa để phân chia diện tích được cân đối theo nhân khẩu để thực hiện quyền sử dụng đất thì UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào hạn mức giao đất theo nhân khẩu ở từng địa phương để xác định diện tích tối thiểu cho phép tách thửa”.
2. Đối với đất nông nghiệp (mà người sử dụng đất trong hộ gia đình không có nhu cầu tách thửa như tại khoản 1 Điều 7 và không thuộc trường hợp tại khoản 2 Điều 8 quy định này): Diện tích của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích lớn hơn hoặc bằng mức quy định dưới đây:

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

1

Đất trồng lúa

1.000

2

Đất trồng cây hàng năm khác

500

3

Đất trồng cây lâu năm

2.000

4

Đất làm muối

500

5

Đất rừng sản xuất

5.000

6

Đất nuôi trồng thủy sản

2.000

7. Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Diện tích đất, kích thước cạnh tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở, đất nông nghiệp nằm trong thửa đất có nhà ở hoặc nằm trong khu dân cư
1. Đối với đất ở, đất nông nghiệp nằm trong thửa đất có nhà ở:
a) Diện tích của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa trừ trường hợp quy định tại Điều 10 Quy định này, phải có diện tích tối thiểu theo quy định dưới đây:

STT

Khu vực

Đất ở (m2)

Đất nông nghiệp (vườn, ao) nằm trong thửa đất có nhà ở (m2)

1

Các phường

50

50

2

Các thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị (phát triển thành phường, thị trấn)

60

60

3

Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch phát triển đô thị

70

70

b) Kích thước của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích đảm bảo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, phải đảm bảo bề rộng mặt tiền giáp với chỉ giới xây dựng và chiều sâu của thửa đất như sau:

STT

Khu vực

Thửa đất

Bề rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất

1

Khu vực các phường, thị trấn và các xã hoặc khu vực thuộc xã được quy hoạch xây dựng đô thị

Tiếp giáp đường có lộ giới ≥ 20m

≥ 5m

Tiếp giáp đường có lộ giới < 20m

≥ 4m

Tiếp giáp 02 mặt đường trở lên, trong đó vừa tiếp giáp với đường có lộ giới ≥ 20m, vừa tiếp giáp với đường có lộ giới < 20m

≥ 5m

2

Khu vực các xã nông thôn

Tiếp giáp đường không phân chia lộ giới

≥ 5m

2. Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư:
Diện tích của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa, phải có kích thước bề rộng mặt tiền tiếp giáp đường giao thông và chiều sâu của thửa đất ≥ 5m và diện tích thửa đất phải đảm bảo như sau:
a) Đối với khu vực đô thị: Các phường, thị trấn, các xã thuộc đô thị ≥ 80m2.
b) Đối với khu vực nông thôn: Các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố ≥ 100m2.
3. Việc tách thửa đối với thửa đất có diện tích đất nhỏ hơn tổng hai loại đất được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được tách thửa xác định đảm bảo diện tích, điều kiện tách thửa theo mục đích đất ở.
8. Sửa đổi Điều 9 như sau:
“Điều 9. Tách thửa đất đối với đất phi nông nghiệp
Diện tích tách thửa đối với loại đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) phải căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt”.
9. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Một số trường hợp khác
1. Thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; khoản 19, Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường”.
2. Đối với việc sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 73, Điều 193 Luật Đất đai năm 2013 thì thực hiện thủ tục tách thửa đất đối với phần diện tích trong ranh giới dự án để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, mà không phải thực hiện điều kiện tách thửa theo quy định này.

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định diện tích, kích thước cạnh thửa đất tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 06/11/2014 của UBND tỉnh Phú Yên
1. Bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:
“4. Việc tách thửa đất là việc chia tách từ một thửa đất hoặc nhiều thửa đất (gọi là thửa đất bị tách) thành hai hoặc nhiều thửa đất khác nhau (gọi là thửa đất được tách)”
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Việc tách thửa tại quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Các trường hợp giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc tự ý tách thửa đất và đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực.
b) Mua, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61-CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ “về mua bán và kinh doanh nhà ở”.
c) Đất hiến tặng cho Nhà nước, đất cho tặng hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa.
d) Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất”.
3. Sửa đổi Điều 4 như sau:
“Điều 4. Điều kiện tách thửa đất
Thửa đất bị tách thửa phải là thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.”
4. Sửa đổi khoản 7 Điều 5 như sau:
“7. Các khu vực hiện đang là đất ở biệt thự được quản lý theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đất ở thuộc các dự án phát triển nhà ở, để bán, cho thuê, cho thuê mua theo quy hoạch được duyệt”.
5. Sửa đổi khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Trường hợp tách thửa do thừa kế thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 79; Điều 75 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ”.
6. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“Điều 7. Tách thửa đất đối với đất nông nghiệp
1. Đối với đất nông nghiệp trước đây được cân đối theo Nghị định 64-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ “về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp” cho hộ gia đình sử dụng đất, nay người sử dụng đất trong hộ gia đình có nhu cầu tách thửa để phân chia diện tích được cân đối theo nhân khẩu để thực hiện quyền sử dụng đất thì UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào hạn mức giao đất theo nhân khẩu ở từng địa phương để xác định diện tích tối thiểu cho phép tách thửa”.
2. Đối với đất nông nghiệp (mà người sử dụng đất trong hộ gia đình không có nhu cầu tách thửa như tại khoản 1 Điều 7 và không thuộc trường hợp tại khoản 2 Điều 8 quy định này): Diện tích của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích lớn hơn hoặc bằng mức quy định dưới đây:

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

1

Đất trồng lúa

1.000

2

Đất trồng cây hàng năm khác

500

3

Đất trồng cây lâu năm

2.000

4

Đất làm muối

500

5

Đất rừng sản xuất

5.000

6

Đất nuôi trồng thủy sản

2.000

7. Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Diện tích đất, kích thước cạnh tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở, đất nông nghiệp nằm trong thửa đất có nhà ở hoặc nằm trong khu dân cư
1. Đối với đất ở, đất nông nghiệp nằm trong thửa đất có nhà ở:
a) Diện tích của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa trừ trường hợp quy định tại Điều 10 Quy định này, phải có diện tích tối thiểu theo quy định dưới đây:

STT

Khu vực

Đất ở (m2)

Đất nông nghiệp (vườn, ao) nằm trong thửa đất có nhà ở (m2)

1

Các phường

50

50

2

Các thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị (phát triển thành phường, thị trấn)

60

60

3

Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch phát triển đô thị

70

70

b) Kích thước của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích đảm bảo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, phải đảm bảo bề rộng mặt tiền giáp với chỉ giới xây dựng và chiều sâu của thửa đất như sau:

STT

Khu vực

Thửa đất

Bề rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất

1

Khu vực các phường, thị trấn và các xã hoặc khu vực thuộc xã được quy hoạch xây dựng đô thị

Tiếp giáp đường có lộ giới ≥ 20m

≥ 5m

Tiếp giáp đường có lộ giới < 20m

≥ 4m

Tiếp giáp 02 mặt đường trở lên, trong đó vừa tiếp giáp với đường có lộ giới ≥ 20m, vừa tiếp giáp với đường có lộ giới < 20m

≥ 5m

2

Khu vực các xã nông thôn

Tiếp giáp đường không phân chia lộ giới

≥ 5m

2. Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư:
Diện tích của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa, phải có kích thước bề rộng mặt tiền tiếp giáp đường giao thông và chiều sâu của thửa đất ≥ 5m và diện tích thửa đất phải đảm bảo như sau:
a) Đối với khu vực đô thị: Các phường, thị trấn, các xã thuộc đô thị ≥ 80m2.
b) Đối với khu vực nông thôn: Các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố ≥ 100m2.
3. Việc tách thửa đối với thửa đất có diện tích đất nhỏ hơn tổng hai loại đất được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được tách thửa xác định đảm bảo diện tích, điều kiện tách thửa theo mục đích đất ở.
8. Sửa đổi Điều 9 như sau:
“Điều 9. Tách thửa đất đối với đất phi nông nghiệp
Diện tích tách thửa đối với loại đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) phải căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt”.
9. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Một số trường hợp khác
1. Thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; khoản 19, Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường”.
2. Đối với việc sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 73, Điều 193 Luật Đất đai năm 2013 thì thực hiện thủ tục tách thửa đất đối với phần diện tích trong ranh giới dự án để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, mà không phải thực hiện điều kiện tách thửa theo quy định này.