Document: Điều 8 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 8 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
1. Thành lập Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội.
2. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn.
3. Cập nhật danh sách đối tượng trợ giúp hàng tháng (nếu có biến động, bổ sung đối tượng mới hoặc giảm đối tượng do chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định.
4. Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán, căn cứ số đối tượng, mức trợ cấp lập dự toán kinh phí trợ cấp, trợ giúp đối tượng trên địa bàn gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch để xem xét, tổng hợp vào dự toán Ngân sách cấp huyện.
5. Thực hiện chi trả chế độ trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất kịp thời, đúng đối tượng, đúng mức quy định; thực hiện thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
6. Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn theo biểu mẫu quy định gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch trước ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 12 hàng năm.
7. Quản lý hoạt động cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và phối hợp hoạt động với các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn (nếu có).
8. Đối với chính sách trợ giúp đột xuất: Lập danh sách và tổ chức cứu trợ kịp thời, đúng đối tượng và hỗ trợ các đối tượng sớm khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định sản xuất và cuộc sống.

Content:
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
1. Thành lập Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội.
2. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn.
3. Cập nhật danh sách đối tượng trợ giúp hàng tháng (nếu có biến động, bổ sung đối tượng mới hoặc giảm đối tượng do chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định.
4. Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán, căn cứ số đối tượng, mức trợ cấp lập dự toán kinh phí trợ cấp, trợ giúp đối tượng trên địa bàn gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch để xem xét, tổng hợp vào dự toán Ngân sách cấp huyện.
5. Thực hiện chi trả chế độ trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất kịp thời, đúng đối tượng, đúng mức quy định; thực hiện thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
6. Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn theo biểu mẫu quy định gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch trước ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 12 hàng năm.
7. Quản lý hoạt động cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và phối hợp hoạt động với các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn (nếu có).
8. Đối với chính sách trợ giúp đột xuất: Lập danh sách và tổ chức cứu trợ kịp thời, đúng đối tượng và hỗ trợ các đối tượng sớm khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định sản xuất và cuộc sống.