Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1636/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2015", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2015", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2015", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2015", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2015", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1636/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là điều chỉnh Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại
- Phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng an ninh, gắn với việc xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, bảo đảm tỉnh trở thành khu vực phòng thủ vững chắc của Tổ quốc; bảo đảm an ninh chính trị, giữ vững trật tự xã hội; giữ vững thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
- Tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn việc thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch đối ngoại đảng. Xây dựng và triển khai những biện pháp bảo vệ môi trường xuyên biên giới.
- Thực hiện chính sách về quản lý biên giới đảm bảo ổn định và phát triển. Đầu tư nâng cấp các đồn, trạm biên phòng, đường tuần tra biên giới; sắp xếp dân cư và đầu tư cơ sở hạ tầng 26 xã biên giới; nâng cấp đường Thanh Phú - Suối Thầu (Sa Pa) - Hòa Mạc (Văn Bàn) để nối huyện Sa Pa với khu vực phòng thủ Văn Bàn để phục vụ công tác bảo vệ an ninh, chủ quyền quốc gia.
V. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Hệ thống đô thị, nông thôn
- Xây dựng hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn theo dạng liên kết - hỗ trợ, bảo đảm phân bố đều theo khoảng cách giữa các lưới đường giao thông cấp huyện, cấp tỉnh và cấp quốc gia; phát triển các đô thị dịch vụ, thương mại cửa khẩu trở thành đô thị động lực, đô thị hạt nhân, trên cơ sở đó gắn kết, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển các đô thị khác, nhất là các trung tâm xã hoặc trung tâm cụm xã trong vùng.
- Xây dựng phát triển các đô thị và cụm đô thị có chức năng tổng hợp là điểm địa đầu quan trọng của quốc gia gắn kết trực tiếp với các vị trí giao thoa giữa hành lang kinh tế, kỹ thuật, đô thị hướng về Hà Nội và các vành đai biên giới liên kết Đông - Tây trong mối quan hệ Quốc gia và Quốc tế đi qua cửa khẩu vùng biên giới Việt - Trung.
- Xây dựng các khu kinh tế - quốc phòng gắn kết với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội tại tuyến vành đai quốc lộ 279. Hình thành hệ thống đô thị trên tuyến này làm cầu nối giữa các đô thị vùng miền núi và các đô thị thuộc vùng trung du.
- Mở rộng nâng cấp và hoàn chỉnh hệ thống các thị trấn, trung tâm cụm xã và trung tâm các xã, tạo hạt nhân phát triển các khu vực dân cư nông thôn hoặc liên kết hỗ trợ cho các khu vực nông thôn phát triển.
2. Phân vùng kinh tế
- Vùng công nghiệp: Hình thành và phát triển các vùng, tuyến trục công nghiệp dọc đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, quốc lộ 70; phát triển một số cụm công nghiệp tại các thị trấn, thị tứ.
- Vùng nông nghiệp: Hình thành những vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp công nghệ cao, các vùng sản xuất rau hoa quả ôn đới tại Sa Pa, Bảo Thắng, Bát Xát, Bắc Hà và thành phố Lào Cai. Phát triển các vùng trồng hoa hiện có tại thành phố Lào Cai, Sa Pa, Bảo Thắng; hình thành vùng phát triển cây dược liệu tại huyện Sa Pa.
- Vùng lâm nghiệp: Bảo tồn và phát triển rừng khu vực Vườn quốc gia Hoàng Liên, khu vực Văn Bàn, khu vực Bảo Thắng, Bát Xát, Bắc Hà.
- Vùng du lịch gắn với bảo tồn và phát huy các tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên rừng gồm:
+ Vùng rừng bảo vệ thiên nhiên cảnh quan: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Bắc Hà;
+ Vùng danh thắng: Quần thể hang động Mường Vi, hang Tả Phìn, thác Bạc, công viên đá (Sa Pa), thác Hàm Rồng (Si Ma Cai), động Thiên Long (Bắc Hà), thác Đầu Nhuần (Bảo Thắng);
+ Vùng nghỉ dưỡng: Sa Pa, Bắc Hà, khu du lịch nước khoáng Cam Đường, Y Tý;
+ Vùng di tích lịch sử văn hóa: Căn cứ cách mạng Cam Đường, đền Bảo Hà, thành cổ Nghị Lang.
VI. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp thu hút vốn đầu tư
- Xác định các nhà đầu tư ưu tiên cho các ngành chủ đạo, dự án mục tiêu và tìm hiểu nhu cầu của nhà đầu tư, cập nhật danh sách các dự án ưu tiên đi kèm với những hướng dẫn về yêu cầu đầu tư.
- Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác cho các nhà đầu tư tiềm năng; bảo đảm và cam kết về sự minh bạch của định hướng chính sách dài hạn; có giải pháp giải quyết những vướng mắc lớn đang gây trở ngại đối với đầu tư.
- Cải cách thủ tục trong quá trình cấp phép đầu tư nhằm giảm thời gian, chi phí cho các nhà đầu tư; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự án, kịp thời xử lý vướng mắc phát sinh.
- Xây dựng và duy trì mối quan hệ chặt chẽ với nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến; tăng cường quảng bá hình ảnh, thương hiệu qua các phương tiện truyền thông và ý kiến của các nhà đầu tư để gia tăng tín nhiệm đối với tỉnh Lào Cai; củng cố hoạt động của cơ quan xúc tiến đầu tư.
2. Giải pháp phát triển nhân lực
- Xây dựng đội ngũ cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện có đủ năng lực, trình độ. Nâng cao tay nghề của đội ngũ lao động cho các công việc hiện tại để tăng năng suất lao động.
- Thu hút lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao để đáp ứng nhu cầu quản lý, kỹ thuật, sản xuất trực tiếp ngày càng tăng. Đào tạo sinh viên mới ra trường và người lao động thông qua các chương trình đào tạo nghề được hình thành từ nhu cầu vị trí việc làm; nâng cao chất lượng quản lý hệ thống giáo dục. Giao cho một cơ quan quản lý nguồn nhân lực để quản lý lực lượng lao động một cách toàn diện.
3. Giải pháp sử dụng đất
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất theo quy hoạch. Thực hiện tốt việc liên kết chặt chẽ bốn nhà (nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nước) và phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ở khu vực nông thôn. Phát triển các hội nông dân và các tổ chức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, tạo điều kiện để các tổ chức này hoạt động thiết thực, có hiệu quả.
- Ổn định diện tích đất trồng lúa theo quy hoạch, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và tăng giá trị xuất khẩu gạo; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và khu bảo tồn thiên nhiên; nâng cao hệ số sử dụng đất đô thị đáp ứng nhu cầu phát triển; khuyến khích đầu tư phát triển khu công nghiệp ở khu vực miền núi, xa các đô thị và khu dân cư, kết hợp với phát triển hạ tầng.
4. Giải pháp khoa học và công nghệ
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình nghiên cứu khoa học trong phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT); tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ trong điều tra khảo sát, đánh giá và sử dụng tài nguyên nhiên liệu.
- Tăng cường sự hợp tác với các địa phương trong nước, với quốc tế nhất là các nước trong khu vực và các nước tiên tiến có tiềm lực khoa học công nghệ cao nhằm đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động khoa học công nghệ trọng điểm của tỉnh. Có chính sách thu hút đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ cao.
5. Giải pháp phát triển doanh nghiệp và hợp tác phát triển
- Tăng cường xúc tiến đầu tư, kêu gọi các doanh nghiệp lớn tham gia đầu tư phát triển đặc biệt là lĩnh vực sản xuất công nghiệp trong các khu công nghiệp, các dự án phát triển du lịch, cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản khác.
- Tạo điều kiện để phát triển khu vực doanh nghiệp trong tỉnh cả về số lượng và sức cạnh tranh; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh trong khu vực nông nghiệp, dịch vụ tư vấn, khoa học công nghệ. Khuyến khích phát triển doanh nghiệp theo hướng chính thức hóa, phát triển từ các hộ kinh doanh cá thể, khu vực không chính thức nhằm tạo điều kiện kiểm soát, hỗ trợ, nâng cao chất lượng sản xuất kinh doanh và tính cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp, tiếp cận với nguồn vốn và các dịch vụ tài chính, dịch vụ công khác. Tăng cường và mở rộng đào tạo kiến thức quản trị doanh nghiệp, kinh doanh nhằm tạo ra đội ngũ doanh nhân có năng lực có kiến thức trên địa bàn. Tổ chức tốt công tác thông tin doanh nghiệp, thông tin kinh tế xã hội nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận thông tin một cách dễ dàng đảm bảo nắm bắt, tiếp cận thị trường một cách nhanh nhất, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.
6. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Khuyến khích đầu tư mở rộng chế biến sâu khoáng sản sắt, đồng, apatit... đồng thời có biện pháp bảo đảm không xuất khẩu quặng sắt, đồng... dành nguyên liệu phục vụ phát triển công nghiệp gang thép tại Lào Cai; có chính sách thu hút đầu tư đối với Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai để tạo điều kiện phát triển trở thành Khu kinh tế cửa khẩu trọng điểm, là hạt nhân tăng trưởng của cả nước.
- Xây dựng chính sách phù hợp nhằm thu hút khách du lịch Trung Quốc. Tuân thủ và tăng cường cưỡng chế theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, các Hiệp định và các văn bản song phương đã được ký kết giữa Việt Nam và Trung Quốc để hạn chế buôn lậu và vượt biên.
- Nghiên cứu việc thành lập các trường phổ thông dân tộc bán trú (trung học cơ sở và trung học phổ thông) trên địa bàn để hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho con em đồng bào các dân tộc thiểu số; đồng thời có cơ chế, chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ kinh phí ăn, ở cho học sinh nội trú, bán trú, học sinh thuộc các xã vùng đặc biệt khó khăn.
- Thực hiện cơ chế phối hợp các địa phương trong lưu vực sông Hồng, đồng thời đẩy mạnh hợp tác quốc tế bảo vệ môi trường lưu vực sông Hồng.

Content:
Bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại
- Phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng an ninh, gắn với việc xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, bảo đảm tỉnh trở thành khu vực phòng thủ vững chắc của Tổ quốc; bảo đảm an ninh chính trị, giữ vững trật tự xã hội; giữ vững thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
- Tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn việc thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch đối ngoại đảng. Xây dựng và triển khai những biện pháp bảo vệ môi trường xuyên biên giới.
- Thực hiện chính sách về quản lý biên giới đảm bảo ổn định và phát triển. Đầu tư nâng cấp các đồn, trạm biên phòng, đường tuần tra biên giới; sắp xếp dân cư và đầu tư cơ sở hạ tầng 26 xã biên giới; nâng cấp đường Thanh Phú - Suối Thầu (Sa Pa) - Hòa Mạc (Văn Bàn) để nối huyện Sa Pa với khu vực phòng thủ Văn Bàn để phục vụ công tác bảo vệ an ninh, chủ quyền quốc gia.
V. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Hệ thống đô thị, nông thôn
- Xây dựng hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn theo dạng liên kết - hỗ trợ, bảo đảm phân bố đều theo khoảng cách giữa các lưới đường giao thông cấp huyện, cấp tỉnh và cấp quốc gia; phát triển các đô thị dịch vụ, thương mại cửa khẩu trở thành đô thị động lực, đô thị hạt nhân, trên cơ sở đó gắn kết, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển các đô thị khác, nhất là các trung tâm xã hoặc trung tâm cụm xã trong vùng.
- Xây dựng phát triển các đô thị và cụm đô thị có chức năng tổng hợp là điểm địa đầu quan trọng của quốc gia gắn kết trực tiếp với các vị trí giao thoa giữa hành lang kinh tế, kỹ thuật, đô thị hướng về Hà Nội và các vành đai biên giới liên kết Đông - Tây trong mối quan hệ Quốc gia và Quốc tế đi qua cửa khẩu vùng biên giới Việt - Trung.
- Xây dựng các khu kinh tế - quốc phòng gắn kết với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội tại tuyến vành đai quốc lộ 279. Hình thành hệ thống đô thị trên tuyến này làm cầu nối giữa các đô thị vùng miền núi và các đô thị thuộc vùng trung du.
- Mở rộng nâng cấp và hoàn chỉnh hệ thống các thị trấn, trung tâm cụm xã và trung tâm các xã, tạo hạt nhân phát triển các khu vực dân cư nông thôn hoặc liên kết hỗ trợ cho các khu vực nông thôn phát triển.
2. Phân vùng kinh tế
- Vùng công nghiệp: Hình thành và phát triển các vùng, tuyến trục công nghiệp dọc đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, quốc lộ 70; phát triển một số cụm công nghiệp tại các thị trấn, thị tứ.
- Vùng nông nghiệp: Hình thành những vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp công nghệ cao, các vùng sản xuất rau hoa quả ôn đới tại Sa Pa, Bảo Thắng, Bát Xát, Bắc Hà và thành phố Lào Cai. Phát triển các vùng trồng hoa hiện có tại thành phố Lào Cai, Sa Pa, Bảo Thắng; hình thành vùng phát triển cây dược liệu tại huyện Sa Pa.
- Vùng lâm nghiệp: Bảo tồn và phát triển rừng khu vực Vườn quốc gia Hoàng Liên, khu vực Văn Bàn, khu vực Bảo Thắng, Bát Xát, Bắc Hà.
- Vùng du lịch gắn với bảo tồn và phát huy các tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên rừng gồm:
+ Vùng rừng bảo vệ thiên nhiên cảnh quan: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Bắc Hà;
+ Vùng danh thắng: Quần thể hang động Mường Vi, hang Tả Phìn, thác Bạc, công viên đá (Sa Pa), thác Hàm Rồng (Si Ma Cai), động Thiên Long (Bắc Hà), thác Đầu Nhuần (Bảo Thắng);
+ Vùng nghỉ dưỡng: Sa Pa, Bắc Hà, khu du lịch nước khoáng Cam Đường, Y Tý;
+ Vùng di tích lịch sử văn hóa: Căn cứ cách mạng Cam Đường, đền Bảo Hà, thành cổ Nghị Lang.
VI. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp thu hút vốn đầu tư
- Xác định các nhà đầu tư ưu tiên cho các ngành chủ đạo, dự án mục tiêu và tìm hiểu nhu cầu của nhà đầu tư, cập nhật danh sách các dự án ưu tiên đi kèm với những hướng dẫn về yêu cầu đầu tư.
- Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác cho các nhà đầu tư tiềm năng; bảo đảm và cam kết về sự minh bạch của định hướng chính sách dài hạn; có giải pháp giải quyết những vướng mắc lớn đang gây trở ngại đối với đầu tư.
- Cải cách thủ tục trong quá trình cấp phép đầu tư nhằm giảm thời gian, chi phí cho các nhà đầu tư; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự án, kịp thời xử lý vướng mắc phát sinh.
- Xây dựng và duy trì mối quan hệ chặt chẽ với nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến; tăng cường quảng bá hình ảnh, thương hiệu qua các phương tiện truyền thông và ý kiến của các nhà đầu tư để gia tăng tín nhiệm đối với tỉnh Lào Cai; củng cố hoạt động của cơ quan xúc tiến đầu tư.
2. Giải pháp phát triển nhân lực
- Xây dựng đội ngũ cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện có đủ năng lực, trình độ. Nâng cao tay nghề của đội ngũ lao động cho các công việc hiện tại để tăng năng suất lao động.
- Thu hút lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao để đáp ứng nhu cầu quản lý, kỹ thuật, sản xuất trực tiếp ngày càng tăng. Đào tạo sinh viên mới ra trường và người lao động thông qua các chương trình đào tạo nghề được hình thành từ nhu cầu vị trí việc làm; nâng cao chất lượng quản lý hệ thống giáo dục. Giao cho một cơ quan quản lý nguồn nhân lực để quản lý lực lượng lao động một cách toàn diện.
3. Giải pháp sử dụng đất
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất theo quy hoạch. Thực hiện tốt việc liên kết chặt chẽ bốn nhà (nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nước) và phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ở khu vực nông thôn. Phát triển các hội nông dân và các tổ chức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, tạo điều kiện để các tổ chức này hoạt động thiết thực, có hiệu quả.
- Ổn định diện tích đất trồng lúa theo quy hoạch, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và tăng giá trị xuất khẩu gạo; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và khu bảo tồn thiên nhiên; nâng cao hệ số sử dụng đất đô thị đáp ứng nhu cầu phát triển; khuyến khích đầu tư phát triển khu công nghiệp ở khu vực miền núi, xa các đô thị và khu dân cư, kết hợp với phát triển hạ tầng.
4. Giải pháp khoa học và công nghệ
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình nghiên cứu khoa học trong phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT); tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ trong điều tra khảo sát, đánh giá và sử dụng tài nguyên nhiên liệu.
- Tăng cường sự hợp tác với các địa phương trong nước, với quốc tế nhất là các nước trong khu vực và các nước tiên tiến có tiềm lực khoa học công nghệ cao nhằm đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động khoa học công nghệ trọng điểm của tỉnh. Có chính sách thu hút đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ cao.
5. Giải pháp phát triển doanh nghiệp và hợp tác phát triển
- Tăng cường xúc tiến đầu tư, kêu gọi các doanh nghiệp lớn tham gia đầu tư phát triển đặc biệt là lĩnh vực sản xuất công nghiệp trong các khu công nghiệp, các dự án phát triển du lịch, cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản khác.
- Tạo điều kiện để phát triển khu vực doanh nghiệp trong tỉnh cả về số lượng và sức cạnh tranh; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh trong khu vực nông nghiệp, dịch vụ tư vấn, khoa học công nghệ. Khuyến khích phát triển doanh nghiệp theo hướng chính thức hóa, phát triển từ các hộ kinh doanh cá thể, khu vực không chính thức nhằm tạo điều kiện kiểm soát, hỗ trợ, nâng cao chất lượng sản xuất kinh doanh và tính cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp, tiếp cận với nguồn vốn và các dịch vụ tài chính, dịch vụ công khác. Tăng cường và mở rộng đào tạo kiến thức quản trị doanh nghiệp, kinh doanh nhằm tạo ra đội ngũ doanh nhân có năng lực có kiến thức trên địa bàn. Tổ chức tốt công tác thông tin doanh nghiệp, thông tin kinh tế xã hội nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận thông tin một cách dễ dàng đảm bảo nắm bắt, tiếp cận thị trường một cách nhanh nhất, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.
Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Khuyến khích đầu tư mở rộng chế biến sâu khoáng sản sắt, đồng, apatit... đồng thời có biện pháp bảo đảm không xuất khẩu quặng sắt, đồng... dành nguyên liệu phục vụ phát triển công nghiệp gang thép tại Lào Cai; có chính sách thu hút đầu tư đối với Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai để tạo điều kiện phát triển trở thành Khu kinh tế cửa khẩu trọng điểm, là hạt nhân tăng trưởng của cả nước.
- Xây dựng chính sách phù hợp nhằm thu hút khách du lịch Trung Quốc. Tuân thủ và tăng cường cưỡng chế theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, các Hiệp định và các văn bản song phương đã được ký kết giữa Việt Nam và Trung Quốc để hạn chế buôn lậu và vượt biên.
- Nghiên cứu việc thành lập các trường phổ thông dân tộc bán trú (trung học cơ sở và trung học phổ thông) trên địa bàn để hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho con em đồng bào các dân tộc thiểu số; đồng thời có cơ chế, chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ kinh phí ăn, ở cho học sinh nội trú, bán trú, học sinh thuộc các xã vùng đặc biệt khó khăn.
- Thực hiện cơ chế phối hợp các địa phương trong lưu vực sông Hồng, đồng thời đẩy mạnh hợp tác quốc tế bảo vệ môi trường lưu vực sông Hồng.