Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1932/QĐ-UBND 2014 quản lý chất thải rắn tỉnh Cà Mau đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "1932/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "1932/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "1932/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "1932/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "1932/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1932/QĐ-UBND 2014 quản lý chất thải rắn tỉnh Cà Mau đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh
3.1. Dự báo về nguồn và khối lượng chất thải rắn
- Giai đoạn đến năm 2020: Khối lượng chất thải rắn phát thải khoảng 1.750 tấn/ngày; trong đó: chất thải rắn sinh hoạt là 1.281,50 tấn/ngày, chất thải rắn công nghiệp là 462,03 tấn/ngày và chất thải rắn y tế là 6,75 tấn/ngày; khối lượng chất thải rắn phải thu gom, xử lý theo mục tiêu đề ra khoảng 1.214 tấn/ngày.
- Giai đoạn đến năm 2030: Khối lượng chất thải rắn phát thải khoảng 2.284 tấn/ngày; trong đó: chất thải rắn sinh hoạt là 1.524,50 tấn/ngày, chất thải rắn công nghiệp là 751,84 tấn/ngày và chất thải rắn y tế là 7,65 tấn/ngày; khối lượng chất thải rắn phải thu gom, xử lý theo mục tiêu đề ra khoảng 1.870 tấn/ngày.
Bảng tổng hợp khối lượng chất thải rắn

STT

Thành phần CTR

Giai đoạn 2020 (tấn/ngày)

Giai đoạn 2030 (tấn/ngày)

1

Chất thải rắn sinh hoạt

1.281,50

1.524,50

2

Chất thải rắn công nghiệp

462,03

751,84

3

Chất thải rắn y tế

6,75

7,65

Tổng cộng

1.750,28

2.283,90

Bảng tổng hợp khối lượng chất thải rắn thu gom và xử lý

STT

Thành phần chất thải rắn

Tổng lượng chất thải rắn thu gom xử lý (tấn/ngày)

Giai đoạn 2020 (tấn/ngày)

Giai đoạn 2030 (tấn/ngày)

1

Chất thải rắn sinh hoạt

900,00

1.331,30

2

Chất thải rắn công nghiệp

306,70

530,70

3

Chất thải rắn y tế

6,75

7,65

Tổng cộng

1.213,45

1.869,65

3.2. Phương thức phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn
a) Phân loại chất thải rắn:
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về phân loại chất thải rắn tại nguồn. Mục đích của công tác tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong công tác bảo vệ môi trường và cải thiện môi trường.
- Tổ chức thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn gồm: Khu dân cư, thương mại, công cộng, hộ gia đình nông thôn; các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề; bệnh viện, trung tâm y tế, trạm xá, phòng khám; trường học…

Content:
Phân loại chất thải rắn:
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về phân loại chất thải rắn tại nguồn. Mục đích của công tác tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong công tác bảo vệ môi trường và cải thiện môi trường.
- Tổ chức thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn gồm: Khu dân cư, thương mại, công cộng, hộ gia đình nông thôn; các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề; bệnh viện, trung tâm y tế, trạm xá, phòng khám; trường học…