Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 296/QĐ-UBND phê duyệt chương trình quan trắc môi trường Thanh Hóa 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2016", "sign_number": "296/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2016", "sign_number": "296/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2016", "sign_number": "296/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2016", "sign_number": "296/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2016", "sign_number": "296/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 296/QĐ-UBND phê duyệt chương trình quan trắc môi trường Thanh Hóa 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình quan trắc môi trường tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020, bao gồm với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Nội dung chính của Chương trình
5.1. Điều tra khảo sát, thu thập thông tin, số liệu hiện trạng môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Phân tích, đánh giá số liệu, xác định điểm quan trắc và thu mẫu môi trường.
5.2. Quan trắc, thu mẫu môi trường
5.2.1. Vị trí quan trắc
...
b) Quan trắc, thu mẫu môi trường nước dưới đất: 32 vị trí, gồm:
- Nước dưới đất gần Khu Kinh tế, các khu công nghiệp, làng nghề: 9 vị trí, gồm: Khu kinh tế Nghi Sơn; Khu công nghiệp Bỉm Sơn; Khu CN Vân Du- Thạch Thành; Khu CN Tây Bắc Ga; KCN Lễ Môn; Khu CN Lam Sơn; Cụm công nghiệp, tiểu thủ CN xã Quảng Cư; Làng nghề tơ tằm Thiệu Đô; Làng nghề đá Yên Lâm.
- Nước dưới đất khu vực khai thác khoáng sản 6 vị trí, gồm: Mỏ Chì Kẽm Tam Sơn; Mỏ quặng Cromit Mậu Lâm; Mỏ quặng Cromit Cổ Định; Mỏ Secpentin Tế Lợi; Mỏ sắt làng Sam; Mỏ Chì kẽm làng Vìn.
- Nước dưới đất khu vực ven biển 6 vị trí, tại các xã: Nga Thủy (Nga Sơn); Hoằng Tiến (Hoằng Hóa); Hòa Lộc (Hậu Lộc); Quảng Lưu (Quảng Xương); Hải Hòa (Tĩnh Gia) và phường Trường Sơn (thị xã Sầm Sơn).
- Nước dưới đất khu vực có nguy cơ ô nhiễm khác: 11 vị trí, gồm: Khu dân cư gần bãi chứa rác thị xã Bỉm Sơn; khu dân cư gần khu liên hợp xử lý rác thải Đông Nam (Đông Sơn); xã Định Tân (Yên Định); phường An Hoạch (TP. Thanh Hóa); thị trấn Thọ Xuân; xã Châu Lộc (Hậu Lộc); xã Hoằng Giang; khu dân cư tập trung xã Ngư Lộc (Hậu Lộc); khu dân cư tập trung xã Hải Thanh (Tĩnh Gia); làng Bèo (xã Vĩnh Long, Vĩnh Lộc); làng Thổ Vị (xã Tế Thắng, Nông Cống).

Content:
Quan trắc, thu mẫu môi trường nước dưới đất: 32 vị trí, gồm:
- Nước dưới đất gần Khu Kinh tế, các khu công nghiệp, làng nghề: 9 vị trí, gồm: Khu kinh tế Nghi Sơn; Khu công nghiệp Bỉm Sơn; Khu CN Vân Du- Thạch Thành; Khu CN Tây Bắc Ga; KCN Lễ Môn; Khu CN Lam Sơn; Cụm công nghiệp, tiểu thủ CN xã Quảng Cư; Làng nghề tơ tằm Thiệu Đô; Làng nghề đá Yên Lâm.
- Nước dưới đất khu vực khai thác khoáng sản 6 vị trí, gồm: Mỏ Chì Kẽm Tam Sơn; Mỏ quặng Cromit Mậu Lâm; Mỏ quặng Cromit Cổ Định; Mỏ Secpentin Tế Lợi; Mỏ sắt làng Sam; Mỏ Chì kẽm làng Vìn.
- Nước dưới đất khu vực ven biển 6 vị trí, tại các xã: Nga Thủy (Nga Sơn); Hoằng Tiến (Hoằng Hóa); Hòa Lộc (Hậu Lộc); Quảng Lưu (Quảng Xương); Hải Hòa (Tĩnh Gia) và phường Trường Sơn (thị xã Sầm Sơn).
- Nước dưới đất khu vực có nguy cơ ô nhiễm khác: 11 vị trí, gồm: Khu dân cư gần bãi chứa rác thị xã Bỉm Sơn; khu dân cư gần khu liên hợp xử lý rác thải Đông Nam (Đông Sơn); xã Định Tân (Yên Định); phường An Hoạch (TP. Thanh Hóa); thị trấn Thọ Xuân; xã Châu Lộc (Hậu Lộc); xã Hoằng Giang; khu dân cư tập trung xã Ngư Lộc (Hậu Lộc); khu dân cư tập trung xã Hải Thanh (Tĩnh Gia); làng Bèo (xã Vĩnh Long, Vĩnh Lộc); làng Thổ Vị (xã Tế Thắng, Nông Cống).