Document: Điều 3 Quyết định 1273/QĐ-UBND 2008 thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin Truyền thông Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "11/08/2008", "sign_number": "1273/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "11/08/2008", "sign_number": "1273/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "11/08/2008", "sign_number": "1273/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "11/08/2008", "sign_number": "1273/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "11/08/2008", "sign_number": "1273/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 1273/QĐ-UBND 2008 thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin Truyền thông Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Quản lý, vận hành bảo đảm kỹ thuật, an toàn thông tin, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, bao gồm: Hệ thống tên miền (gov.vn), hệ thống quản lý và xác thực người dùng (cơ sở dữ liệu chia sẻ chung), hệ thống thư điện tử, hệ thống hội họp, điện thoại IP, video phục vụ họp trực tuyến.
2. Quản lý, vận hành Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh:
a) Đảm bảo kỹ thuật cho Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh hoạt động 24/24h trong tất cả các ngày; Thu thập, biên tập thông tin để đưa lên Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh;
b) Tổ chức các tin, tài liệu liên quan đến tình hình kinh tế, xã hội, văn hoá (được phép công bố) sang tiếng Anh để đưa lên Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh; Hỗ trợ, giúp các Sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh cập nhật thông tin và giao tiếp trên Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh;
c) Hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh kết nối, cung cấp nội dung thông tin và các dịch vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh.
3. Tư vấn, thiết kế, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị xây dựng, thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án về công nghệ thông tin, truyền thông, viễn thông, điện tử…
4. Nghiên cứu các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội cho các cấp, các ngành, các tổ chức và cá nhân có nhu cầu.
5. Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực công nghệ thông tin phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và tư vấn, hỗ trợ nghiệp vụ về công nghệ thông tin và truyền thông cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
6. Cung cấp, lắp ráp, sửa chữa các dịch vụ về phần cứng, bảo trì mạng máy tính, các thiết bị điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin và một số các dịch vụ khác thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.
7. Quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo theo quy định.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông giao theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Quản lý, vận hành bảo đảm kỹ thuật, an toàn thông tin, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, bao gồm: Hệ thống tên miền (gov.vn), hệ thống quản lý và xác thực người dùng (cơ sở dữ liệu chia sẻ chung), hệ thống thư điện tử, hệ thống hội họp, điện thoại IP, video phục vụ họp trực tuyến.
2. Quản lý, vận hành Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh:
a) Đảm bảo kỹ thuật cho Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh hoạt động 24/24h trong tất cả các ngày; Thu thập, biên tập thông tin để đưa lên Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh;
b) Tổ chức các tin, tài liệu liên quan đến tình hình kinh tế, xã hội, văn hoá (được phép công bố) sang tiếng Anh để đưa lên Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh; Hỗ trợ, giúp các Sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh cập nhật thông tin và giao tiếp trên Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh;
c) Hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh kết nối, cung cấp nội dung thông tin và các dịch vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh.
3. Tư vấn, thiết kế, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị xây dựng, thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án về công nghệ thông tin, truyền thông, viễn thông, điện tử…
4. Nghiên cứu các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội cho các cấp, các ngành, các tổ chức và cá nhân có nhu cầu.
5. Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực công nghệ thông tin phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và tư vấn, hỗ trợ nghiệp vụ về công nghệ thông tin và truyền thông cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
6. Cung cấp, lắp ráp, sửa chữa các dịch vụ về phần cứng, bảo trì mạng máy tính, các thiết bị điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin và một số các dịch vụ khác thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.
7. Quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo theo quy định.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông giao theo quy định của pháp luật.