Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3383/QĐ-UBND 2021 Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa thể thao Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "28/10/2021", "sign_number": "3383/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "28/10/2021", "sign_number": "3383/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "28/10/2021", "sign_number": "3383/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "28/10/2021", "sign_number": "3383/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "28/10/2021", "sign_number": "3383/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3383/QĐ-UBND 2021 Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa thể thao Thái Nguyên

Điều 1. : Phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2035 (sau đây viết tắt là Đề án), với nội dung như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2021-2025
2.1.1. Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý, gồm:
a. Cấp tỉnh: Phấn đấu từ 50 - 60% (5-6 thiết chế) thiết chế văn hóa, thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong đó:
- Sửa chữa, nâng cấp 01 thiết chế: Trung tâm Dịch vụ và Thi đấu thể thao đạt chuẩn.
- Xây dựng mới 06 thiết chế:
+ Thư viện tỉnh;
+ Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng tỉnh;
+ Trường Phổ thông Năng khiếu Thể dục Thể thao tỉnh;
+ Trung tâm Thể dục Thể thao và hạng mục dự án xây dựng cơ sở vật chất, huấn luyện và thi đấu môn đua thuyền;
+ 02 sân Golf (nguồn vốn của doanh nghiệp);
+ Khu liên hợp thể thao: Xây mới hạng mục Sân Vận động trung tâm đạt chuẩn. Các hạng mục còn lại của Khu liên hợp thể thao thực hiện vào giai đoạn 2026-2035.
b. Cấp huyện: Phấn đấu từ 70 - 80% trở lên có Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong đó:
- Sửa chữa, nâng cấp 04 Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông thị xã Phổ Yên, huyện Phú Bình, huyện Phú Lương, huyện Định Hóa.
- Xây dựng mới 01 Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông huyện Đồng Hỷ.
- Xây dựng mới các hạng mục công trình còn thiếu của 02 Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông thành phố Thái Nguyên và huyện Đại Từ.
c. Cấp xã: Phấn đấu từ 80 - 90% Trung tâm Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong đó:
- Cải tạo, sửa chữa 18 Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
- Xây mới 52 Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
d. Ở thôn, xóm, tổ dân phố: Phấn đấu từ 80 - 90% Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong đó, xây dựng mới và cải tạo 600 Nhà văn hóa - Khu thể thao để đạt chuẩn.
2.1.2. Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phục vụ thanh thiếu niên, nhi đồng: Phấn đấu từ 30% trở lên đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Sửa chữa, nâng cấp 02 Nhà thiếu nhi: thành phố Thái Nguyên và huyện Định Hóa.
2.1.3. Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phục vụ công nhân và người lao động: Phấn đấu 100% khu công nghiệp có quỹ đất, 50% khu công nghiệp xây dựng được được Trung tâm Văn hóa - Thể thao phục vụ công nhân, người lao động. Trong đó xây dựng mới 02 Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
2.2. Định hướng đến năm 2035
2.2.1. Phấn đấu 100% các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (10 thiết chế). Trong đó:
- Xây dựng mới Bảo tàng tỉnh.
- Xây dựng mới Nhà hát.
- Xây mới Trung tâm thông tin triển lãm tỉnh.
- Xây mới các hạng mục còn lại của Khu Liên hợp thể thao gồm: Nhà thi đấu đa năng; nhà thi đấu dưới nước; sân đua xe đạp lòng chảo; sân đua mô tô; khu tập Golf; khu câu cá giải trí; khu tập luyện và thi đấu Tennis; khu trường bắn súng thể thao; khu thể thao cho người già; thanh thiếu niên và người khuyết tật; khu luyện tập bóng đá; khu đào tạo vận động viên; khu nhà ở cho vận động viên của tỉnh; khu nhà ở cho vận động viên và huấn luyện viên đến thi đấu; khách sạn thể thao; trung tâm thông tin báo chí; bệnh viện thể thao.
2.2.2. Phấn đấu 100% các thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó: Sửa chữa, nâng cấp 02 Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông.
2.2.3. Phấn đấu 100% Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã được xây dựng đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó:
- Nâng cấp, sửa chữa 108 Trung tâm Văn hóa - Thể thao;
- Xây dựng mới 18 Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
2.2.4. Phấn đấu 100% Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, xóm, tổ dân phố đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó, xây dựng mới và cải tạo 257 Nhà văn hóa - Khu thể thao.
2.2.5. Phấn đấu 100% các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phục vụ thanh thiếu niên, nhi đồng được xây dựng đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó, xây dựng mới 06 Nhà thiếu nhi cấp huyện.
2.2.6. Phấn đấu 100% các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân và người lao động đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó, xây dựng mới 07 Nhà văn hóa lao động cấp huyện.
II. Kinh phí thực hiện Đề án
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án dự kiến là: 4.675.900 triệu đồng.
(Bằng chữ: Bốn nghìn, sáu trăm bảy mươi lăm tỷ, chín trăm triệu đồng)
Trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 920.396 triệu đồng (vốn hỗ trợ từ các Chương trình mục tiêu quốc gia: Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững);
- Nguồn vốn ngân sách địa phương: 3.097.158 triệu đồng (ngân sách tỉnh, huyện, xã và lồng ghép các chương trình dự án);
- Nguồn vốn huy động xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác: 658.346 triệu đồng.
2. Phân kỳ thực hiện:
- Giai đoạn 2021-2025 là: 1.961.000 triệu đồng.
- Giai đoạn 2026-2035 là: 2.714.900 triệu đồng.
III. Các nhóm giải pháp thực hiện Đề án
1. Nhóm giải pháp về tăng cường công tác quản ý nhà nước.
Đưa mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2035 vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của chính quyền các cấp, các ngành, đoàn thể để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của các thiết chế, văn hóa, thể thao đặc biệt là các thiết chế văn hóa, thể thao ngoài công lập.
Triển khai thực hiện xây dựng các thiết chế, văn hóa, thể thao, trọng tâm là công tác xây dựng quy hoạch, bố trí nguồn lực, quỹ đất, nâng cao chất lượng hoạt động để từng bước hoàn thiện các thiết chế văn hóa, thể thao tại địa phương.
Phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể các địa phương của tỉnh trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; liên kết, hợp tác với các địa phương khác trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy sự phát triển của các thiết chế văn hóa, thể thao đáp ứng yêu cầu hưởng thụ, sáng tạo và rèn luyện thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao.
Đổi mới cơ chế, chính sách, tập trung vào các nhóm chính sách về quy hoạch và sử dụng đất dành cho các thiết chế văn hóa, thể thao; chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư đối với các thiết chế văn hóa, thể thao như: Sân golf, rạp chiếu phim, bể bơi, thư viện, bảo tàng tư nhân, sân thể thao, khu vui chơi giải trí cho trẻ em... và chính sách khuyến khích tư nhân đầu tư, liên doanh, liên kết đối với các cơ sở công lập. Nghiên cứu quy định khung để khuyến khích nhân rộng các mô hình quỹ đầu tư, bảo trợ, hỗ trợ tài năng.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, chính sách, về tổ chức hoạt động, quy chế đối với hoạt động văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ
Quy hoạch, sắp xếp và đảm bảo chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ tham gia quản lý, vận hành các hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở.
Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng nguồn nhân lực; xây dựng tiêu chí cho từng nội dung công việc. Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ hiện có; bổ nhiệm, tuyển mới, đào tạo, luân chuyển hoặc cho thôi việc đối với cán bộ, viên chức.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2021-2025
2.1.1. Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý, gồm:
a. Cấp tỉnh: Phấn đấu từ 50 - 60% (5-6 thiết chế) thiết chế văn hóa, thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong đó:
- Sửa chữa, nâng cấp 01 thiết chế: Trung tâm Dịch vụ và Thi đấu thể thao đạt chuẩn.
- Xây dựng mới 06 thiết chế:
+ Thư viện tỉnh;
+ Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng tỉnh;
+ Trường Phổ thông Năng khiếu Thể dục Thể thao tỉnh;
+ Trung tâm Thể dục Thể thao và hạng mục dự án xây dựng cơ sở vật chất, huấn luyện và thi đấu môn đua thuyền;
+ 02 sân Golf (nguồn vốn của doanh nghiệp);
+ Khu liên hợp thể thao: Xây mới hạng mục Sân Vận động trung tâm đạt chuẩn. Các hạng mục còn lại của Khu liên hợp thể thao thực hiện vào giai đoạn 2026-2035.
b. Cấp huyện: Phấn đấu từ 70 - 80% trở lên có Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong đó:
- Sửa chữa, nâng cấp 04 Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông thị xã Phổ Yên, huyện Phú Bình, huyện Phú Lương, huyện Định Hóa.
- Xây dựng mới 01 Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông huyện Đồng Hỷ.
- Xây dựng mới các hạng mục công trình còn thiếu của 02 Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thông thành phố Thái Nguyên và huyện Đại Từ.
c. Cấp xã: Phấn đấu từ 80 - 90% Trung tâm Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong đó:
- Cải tạo, sửa chữa 18 Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
- Xây mới 52 Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
d. Ở thôn, xóm, tổ dân phố: Phấn đấu từ 80 - 90% Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong đó, xây dựng mới và cải tạo 600 Nhà văn hóa - Khu thể thao để đạt chuẩn.
2.1.Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phục vụ thanh thiếu niên, nhi đồng: Phấn đấu từ 30% trở lên đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Sửa chữa, nâng cấp 02 Nhà thiếu nhi: thành phố Thái Nguyên và huyện Định Hóa.
2.1.3. Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phục vụ công nhân và người lao động: Phấn đấu 100% khu công nghiệp có quỹ đất, 50% khu công nghiệp xây dựng được được Trung tâm Văn hóa - Thể thao phục vụ công nhân, người lao động. Trong đó xây dựng mới 02 Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
2.Định hướng đến năm 2035
2.2.1. Phấn đấu 100% các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (10 thiết chế). Trong đó:
- Xây dựng mới Bảo tàng tỉnh.
- Xây dựng mới Nhà hát.
- Xây mới Trung tâm thông tin triển lãm tỉnh.
- Xây mới các hạng mục còn lại của Khu Liên hợp thể thao gồm: Nhà thi đấu đa năng; nhà thi đấu dưới nước; sân đua xe đạp lòng chảo; sân đua mô tô; khu tập Golf; khu câu cá giải trí; khu tập luyện và thi đấu Tennis; khu trường bắn súng thể thao; khu thể thao cho người già; thanh thiếu niên và người khuyết tật; khu luyện tập bóng đá; khu đào tạo vận động viên; khu nhà ở cho vận động viên của tỉnh; khu nhà ở cho vận động viên và huấn luyện viên đến thi đấu; khách sạn thể thao; trung tâm thông tin báo chí; bệnh viện thể thao.
2.2.Phấn đấu 100% các thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó: Sửa chữa, nâng cấp 02 Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông.
2.2.3. Phấn đấu 100% Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã được xây dựng đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó:
- Nâng cấp, sửa chữa 108 Trung tâm Văn hóa - Thể thao;
- Xây dựng mới 18 Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
2.2.4. Phấn đấu 100% Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, xóm, tổ dân phố đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó, xây dựng mới và cải tạo 257 Nhà văn hóa - Khu thể thao.
2.2.5. Phấn đấu 100% các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phục vụ thanh thiếu niên, nhi đồng được xây dựng đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó, xây dựng mới 06 Nhà thiếu nhi cấp huyện.
2.2.6. Phấn đấu 100% các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân và người lao động đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó, xây dựng mới 07 Nhà văn hóa lao động cấp huyện.
II. Kinh phí thực hiện Đề án
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án dự kiến là: 4.675.900 triệu đồng.
(Bằng chữ: Bốn nghìn, sáu trăm bảy mươi lăm tỷ, chín trăm triệu đồng)
Trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 920.396 triệu đồng (vốn hỗ trợ từ các Chương trình mục tiêu quốc gia: Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững);
- Nguồn vốn ngân sách địa phương: 3.097.158 triệu đồng (ngân sách tỉnh, huyện, xã và lồng ghép các chương trình dự án);
- Nguồn vốn huy động xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác: 658.346 triệu đồng.
Phân kỳ thực hiện:
- Giai đoạn 2021-2025 là: 1.961.000 triệu đồng.
- Giai đoạn 2026-2035 là: 2.714.900 triệu đồng.
III. Các nhóm giải pháp thực hiện Đề án
1. Nhóm giải pháp về tăng cường công tác quản ý nhà nước.
Đưa mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2035 vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của chính quyền các cấp, các ngành, đoàn thể để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của các thiết chế, văn hóa, thể thao đặc biệt là các thiết chế văn hóa, thể thao ngoài công lập.
Triển khai thực hiện xây dựng các thiết chế, văn hóa, thể thao, trọng tâm là công tác xây dựng quy hoạch, bố trí nguồn lực, quỹ đất, nâng cao chất lượng hoạt động để từng bước hoàn thiện các thiết chế văn hóa, thể thao tại địa phương.
Phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể các địa phương của tỉnh trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; liên kết, hợp tác với các địa phương khác trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy sự phát triển của các thiết chế văn hóa, thể thao đáp ứng yêu cầu hưởng thụ, sáng tạo và rèn luyện thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao.
Đổi mới cơ chế, chính sách, tập trung vào các nhóm chính sách về quy hoạch và sử dụng đất dành cho các thiết chế văn hóa, thể thao; chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư đối với các thiết chế văn hóa, thể thao như: Sân golf, rạp chiếu phim, bể bơi, thư viện, bảo tàng tư nhân, sân thể thao, khu vui chơi giải trí cho trẻ em... và chính sách khuyến khích tư nhân đầu tư, liên doanh, liên kết đối với các cơ sở công lập. Nghiên cứu quy định khung để khuyến khích nhân rộng các mô hình quỹ đầu tư, bảo trợ, hỗ trợ tài năng.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, chính sách, về tổ chức hoạt động, quy chế đối với hoạt động văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở.
Nhóm giải pháp về quy hoạch, đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ
Quy hoạch, sắp xếp và đảm bảo chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ tham gia quản lý, vận hành các hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở.
Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng nguồn nhân lực; xây dựng tiêu chí cho từng nội dung công việc. Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ hiện có; bổ nhiệm, tuyển mới, đào tạo, luân chuyển hoặc cho thôi việc đối với cán bộ, viên chức.