Document: Điều 18 Thông tư 155/2011/TT-BTC hướng dẫn thuế hoạt động tìm kiếm thăm dò

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "155/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "155/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "155/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "155/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "155/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 155/2011/TT-BTC hướng dẫn thuế hoạt động tìm kiếm thăm dò có nội dung như sau:

Điều 18. Khai, nộp phụ thu tạm tính đối với dầu lãi theo từng lần xuất bán
Số phụ thu tạm tính đối với dầu lãi theo từng lần xuất bán được khai và nộp theo từng lần xuất bán nếu giá bán dầu thô tăng trên 20% so với giá dầu thô cơ sở là 75 USD/thùng.
1. Xác định số phụ thu tạm tính phải nộp:
- Trường hợp giá bán dầu thô thực tế của lần xuất bán tăng cao hơn giá cơ sở tương ứng trên 20% đến 50%:

Số phụ thu tạm tính phải nộp theo từng lần xuất bán dầu thô

= 50% x

Giá bán dầu thô theo từng lần xuất bán

- 1,2 x

Giá dầu thô cơ sở

x

Sản lượng dầu lãi tạm tính theo từng lần xuất bán

- Trường hợp giá bán dầu thô thực tế của lần xuất bán tăng cao hơn giá cơ sở tương ứng trên 50%, số phụ thu tạm tính được xác định = (i) + (ii), cụ thể như sau:

(i) Số phụ thu tạm tính phải nộp theo từng lần xuất bán dầu thô tương ứng với phần giá dầu tăng cao hơn giá cơ sở trên 20% đến 50%

= 50% x

Giá bán dầu thô theo từng lần xuất bán tối đa đến 150% giá dầu cơ sở

- 1,2 x

Giá dầu thô cơ sở

x

Sản lượng dầu lãi tạm tính theo từng lần xuất bán

và

(ii) Số phụ thu tạm tính phải nộp theo từng lần xuất bán tương ứng với phần giá dầu cao hơn giá cơ sở trên 50%

= 60% x

Giá bán dầu thô theo từng lần xuất bán

- 1,5 x

Giá dầu thô cơ sở

x

Sản lượng dầu lãi tạm tính theo từng lần xuất bán

Trong đó:
- Giá bán dầu thô theo từng lần xuất bán là giá bán dầu thô tại điểm giao nhận của từng lần xuất bán dầu thô theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp dầu thô được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá bán dầu thô theo từng lần xuất bán được xác định như hướng dẫn tại Điều 5, Chương I Thông tư này.
- Giá dầu thô cơ sở theo quy định tại Hiệp định 2010 là 75 USD/thùng.
- Sản lượng dầu lãi tạm tính theo từng lần xuất bán là phần dầu thô còn lại sau khi trừ đi phần dầu thô dùng để nộp thuế tài nguyên và trừ phần dầu thô để lại cho hoạt động dầu khí tại lô 09-1 (theo kế hoạch được Hội đồng Liên doanh duyệt hàng năm, không vượt quá 35%).
Ví dụ 5: Xác định số phụ thu phải nộp khi giá dầu thô biến động tăng theo từng lô dầu thô xuất bán:
Giả sử sản lượng xuất bán dầu thô lần thứ nhất vào ngày 01/01/2011 của VIETSOVPETRO là 400.000 thùng, giá bán là 115 USD/thùng, tỷ lệ thuế tài nguyên là 18%, tỷ lệ dầu thô để lại được Hội đồng Liên doanh duyệt là 34%.
- Giá bán 115 USD/thùng so với giá cơ sở 75 USD/thùng bằng 153%.

- Sản lượng dầu lãi tạm tính

= 400.000 - 400.000 x 18% - 400.000 x 34%

= 192.000 thùng

- Số phụ thu tạm tính được xác định như sau:

(i) Số phụ thu tạm tính tương ứng với phần giá dầu tăng cao hơn giá cơ sở trên 20% đến 50%

= 50% x (1,5 x 75- 1,2 x 75) x 192.000

= 2.160.000 USD

và

(ii) Số phụ thu tạm tính tương ứng với phần giá dầu cao hơn giá cơ sở trên 50%

= 60% x (115 - 1,5 x 75) x 192.000

= 288.000 USD

Tổng số phụ thu tạm tính phải nộp của lần xuất bán dầu thô thứ nhất vào ngày 01/01/2011 = (i)+(ii) = 2.448.000 USD.
2. Khai, nộp phụ thu tạm tính:
2.1. Hồ sơ khai phụ thu tạm tính là Tờ khai phụ thu tạm tính đối với dầu lãi theo từng lần xuất bán theo mẫu số 01/PTHU-VSP ban hành kèm theo Thông tư này.
2.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai phụ thu tạm tính:
Chậm nhất là ngày thứ 35 kể từ ngày xuất bán dầu thô. Ngày xuất bán dầu thô là ngày hoàn thành việc xuất dầu thô tại điểm giao nhận (đối với dầu thô bán tại thị trường Việt Nam) hoặc ngày làm xong thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan (đối với dầu thô xuất khẩu). Trường hợp ngày thứ 35 là ngày nghỉ thì thời hạn nộp hồ sơ khai phụ thu tạm tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
2.3. Thời hạn nộp phụ thu tạm tính: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai phụ thu tạm tính.

Content:
Điều 18. Khai, nộp phụ thu tạm tính đối với dầu lãi theo từng lần xuất bán
Số phụ thu tạm tính đối với dầu lãi theo từng lần xuất bán được khai và nộp theo từng lần xuất bán nếu giá bán dầu thô tăng trên 20% so với giá dầu thô cơ sở là 75 USD/thùng.
1. Xác định số phụ thu tạm tính phải nộp:
- Trường hợp giá bán dầu thô thực tế của lần xuất bán tăng cao hơn giá cơ sở tương ứng trên 20% đến 50%:

Số phụ thu tạm tính phải nộp theo từng lần xuất bán dầu thô

= 50% x

Giá bán dầu thô theo từng lần xuất bán

- 1,2 x

Giá dầu thô cơ sở

x

Sản lượng dầu lãi tạm tính theo từng lần xuất bán

- Trường hợp giá bán dầu thô thực tế của lần xuất bán tăng cao hơn giá cơ sở tương ứng trên 50%, số phụ thu tạm tính được xác định = (i) + (ii), cụ thể như sau:

(i) Số phụ thu tạm tính phải nộp theo từng lần xuất bán dầu thô tương ứng với phần giá dầu tăng cao hơn giá cơ sở trên 20% đến 50%

= 50% x

Giá bán dầu thô theo từng lần xuất bán tối đa đến 150% giá dầu cơ sở

- 1,2 x

Giá dầu thô cơ sở

x

Sản lượng dầu lãi tạm tính theo từng lần xuất bán

và

(ii) Số phụ thu tạm tính phải nộp theo từng lần xuất bán tương ứng với phần giá dầu cao hơn giá cơ sở trên 50%

= 60% x

Giá bán dầu thô theo từng lần xuất bán

- 1,5 x

Giá dầu thô cơ sở

x

Sản lượng dầu lãi tạm tính theo từng lần xuất bán

Trong đó:
- Giá bán dầu thô theo từng lần xuất bán là giá bán dầu thô tại điểm giao nhận của từng lần xuất bán dầu thô theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp dầu thô được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá bán dầu thô theo từng lần xuất bán được xác định như hướng dẫn tại Điều 5, Chương I Thông tư này.
- Giá dầu thô cơ sở theo quy định tại Hiệp định 2010 là 75 USD/thùng.
- Sản lượng dầu lãi tạm tính theo từng lần xuất bán là phần dầu thô còn lại sau khi trừ đi phần dầu thô dùng để nộp thuế tài nguyên và trừ phần dầu thô để lại cho hoạt động dầu khí tại lô 09-1 (theo kế hoạch được Hội đồng Liên doanh duyệt hàng năm, không vượt quá 35%).
Ví dụ 5: Xác định số phụ thu phải nộp khi giá dầu thô biến động tăng theo từng lô dầu thô xuất bán:
Giả sử sản lượng xuất bán dầu thô lần thứ nhất vào ngày 01/01/2011 của VIETSOVPETRO là 400.000 thùng, giá bán là 115 USD/thùng, tỷ lệ thuế tài nguyên là 18%, tỷ lệ dầu thô để lại được Hội đồng Liên doanh duyệt là 34%.
- Giá bán 115 USD/thùng so với giá cơ sở 75 USD/thùng bằng 153%.

- Sản lượng dầu lãi tạm tính

= 400.000 - 400.000 x 18% - 400.000 x 34%

= 192.000 thùng

- Số phụ thu tạm tính được xác định như sau:

(i) Số phụ thu tạm tính tương ứng với phần giá dầu tăng cao hơn giá cơ sở trên 20% đến 50%

= 50% x (1,5 x 75- 1,2 x 75) x 192.000

= 2.160.000 USD

và

(ii) Số phụ thu tạm tính tương ứng với phần giá dầu cao hơn giá cơ sở trên 50%

= 60% x (115 - 1,5 x 75) x 192.000

= 288.000 USD

Tổng số phụ thu tạm tính phải nộp của lần xuất bán dầu thô thứ nhất vào ngày 01/01/2011 = (i)+(ii) = 2.448.000 USD.
2. Khai, nộp phụ thu tạm tính:
2.1. Hồ sơ khai phụ thu tạm tính là Tờ khai phụ thu tạm tính đối với dầu lãi theo từng lần xuất bán theo mẫu số 01/PTHU-VSP ban hành kèm theo Thông tư này.
2.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai phụ thu tạm tính:
Chậm nhất là ngày thứ 35 kể từ ngày xuất bán dầu thô. Ngày xuất bán dầu thô là ngày hoàn thành việc xuất dầu thô tại điểm giao nhận (đối với dầu thô bán tại thị trường Việt Nam) hoặc ngày làm xong thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan (đối với dầu thô xuất khẩu). Trường hợp ngày thứ 35 là ngày nghỉ thì thời hạn nộp hồ sơ khai phụ thu tạm tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
2.3. Thời hạn nộp phụ thu tạm tính: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai phụ thu tạm tính.