Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-BGTVT 2015 tái cơ cấu vận tải biển 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-BGTVT 2015 tái cơ cấu vận tải biển 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu vận tải biển đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
10. Nhóm giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, thu hút và phát triển nguồn nhân lực hàng hải
a) Nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện đội ngũ thuyền viên
Thường xuyên rà soát và sửa đổi, bổ sung các chương trình đào tạo thuyền viên theo đúng yêu cầu của Công ước STCW 78/95 sửa đổi 2010 và các Chương trình mẫu của IMO (IMO Model course).
b) Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức
- Nâng cao chất lượng, tầm nhìn của công tác quy hoạch cán bộ và thực hiện định kỳ luân chuyển công chức, viên chức thuộc diện phải luân chuyển công khai, minh bạch và tạo điều kiện cho công tác quy hoạch, phát triển nguồn cán bộ lãnh đạo;
- Nghiên cứu xây dựng chính sách đãi ngộ thiết thực, hợp lý nhằm động viên, khuyến khích công chức, viên chức, người lao động và thu hút được nguồn nhân lực chất lượng cao ngoài Ngành.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Vụ trực thuộc Bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục quản lý chuyên ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp triển khai các nhiệm vụ của Đề án nhằm đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu vận tải biển đến năm 2020.
2. Vụ Vận tải
a) Vụ Vận tải chủ trì kiểm tra, theo dõi và đôn đốc quá trình thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Đề án; tổng hợp, báo cáo và đề xuất với Lãnh đạo Bộ giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc và phát sinh trong quá trình thực hiện Đề án.
b) Tham mưu trình lãnh đạo Bộ đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện Đề án Logistics trong lĩnh vực giao thông vận tải đến năm 2020.
3. Vụ Kế hoạch - Đầu tư chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính, Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư lập kế hoạch huy động nguồn vốn xã hội hóa và bố trí nguồn vốn trong kế hoạch hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án. Ưu tiên đầu tư các công trình kết nối giữa cảng biển với các phương thức vận tải.
4. Cục Hàng hải Việt Nam
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án hàng năm; trong đó đảm bảo về thời gian:
- Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện Đề án năm thứ nhất: xây dựng và phê duyệt sau 30 ngày tính từ ngày Đề án được phê duyệt;
- Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện Đề án hàng năm (từ năm thứ hai trở đi): xây dựng và phê duyệt trước ngày 15/12 của năm trước để thực hiện năm tiếp theo.
b) Tổ chức thực hiện Đề án, giám sát quá trình thực hiện và định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Giao thông vận tải (qua Vụ Vận tải); tổng hợp, đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án và chủ động nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách cần sửa đổi, bổ sung trong quá trình triển khai thực hiện.
c) Tiếp tục tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, văn bản pháp luật đã được phê duyệt, ban hành.
d) Định kỳ hàng quý tổ chức đối thoại doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc.
5. Vụ Tài chính
Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan đến phí, lệ phí, cơ chế về tài chính trong việc hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp, tái cơ cấu đội tàu.
6. Vụ Quản lý doanh nghiệp
Tham mưu giúp Bộ trưởng đôn đốc Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đẩy nhanh tiến độ thực hiện tái cơ cấu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Thực hiện tái cơ cấu theo Quyết định số 276/QĐ-TTg ngày 04/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm đúng tiến độ, kế hoạch.
8. Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy
Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu theo Quyết định số 1224/QĐ-TTg ngày 26/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm đúng tiến độ, kế hoạch.

Content:
Nhóm giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, thu hút và phát triển nguồn nhân lực hàng hải
a) Nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện đội ngũ thuyền viên
Thường xuyên rà soát và sửa đổi, bổ sung các chương trình đào tạo thuyền viên theo đúng yêu cầu của Công ước STCW 78/95 sửa đổi 2010 và các Chương trình mẫu của IMO (IMO Model course).
b) Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức
- Nâng cao chất lượng, tầm nhìn của công tác quy hoạch cán bộ và thực hiện định kỳ luân chuyển công chức, viên chức thuộc diện phải luân chuyển công khai, minh bạch và tạo điều kiện cho công tác quy hoạch, phát triển nguồn cán bộ lãnh đạo;
- Nghiên cứu xây dựng chính sách đãi ngộ thiết thực, hợp lý nhằm động viên, khuyến khích công chức, viên chức, người lao động và thu hút được nguồn nhân lực chất lượng cao ngoài Ngành.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Vụ trực thuộc Bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục quản lý chuyên ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp triển khai các nhiệm vụ của Đề án nhằm đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu vận tải biển đến năm 2020.
2. Vụ Vận tải
a) Vụ Vận tải chủ trì kiểm tra, theo dõi và đôn đốc quá trình thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Đề án; tổng hợp, báo cáo và đề xuất với Lãnh đạo Bộ giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc và phát sinh trong quá trình thực hiện Đề án.
b) Tham mưu trình lãnh đạo Bộ đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện Đề án Logistics trong lĩnh vực giao thông vận tải đến năm 2020.
3. Vụ Kế hoạch - Đầu tư chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính, Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư lập kế hoạch huy động nguồn vốn xã hội hóa và bố trí nguồn vốn trong kế hoạch hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án. Ưu tiên đầu tư các công trình kết nối giữa cảng biển với các phương thức vận tải.
4. Cục Hàng hải Việt Nam
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án hàng năm; trong đó đảm bảo về thời gian:
- Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện Đề án năm thứ nhất: xây dựng và phê duyệt sau 30 ngày tính từ ngày Đề án được phê duyệt;
- Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện Đề án hàng năm (từ năm thứ hai trở đi): xây dựng và phê duyệt trước ngày 15/12 của năm trước để thực hiện năm tiếp theo.
b) Tổ chức thực hiện Đề án, giám sát quá trình thực hiện và định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Giao thông vận tải (qua Vụ Vận tải); tổng hợp, đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án và chủ động nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách cần sửa đổi, bổ sung trong quá trình triển khai thực hiện.
c) Tiếp tục tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, văn bản pháp luật đã được phê duyệt, ban hành.
d) Định kỳ hàng quý tổ chức đối thoại doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc.
5. Vụ Tài chính
Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan đến phí, lệ phí, cơ chế về tài chính trong việc hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp, tái cơ cấu đội tàu.
6. Vụ Quản lý doanh nghiệp
Tham mưu giúp Bộ trưởng đôn đốc Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đẩy nhanh tiến độ thực hiện tái cơ cấu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Thực hiện tái cơ cấu theo Quyết định số 276/QĐ-TTg ngày 04/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm đúng tiến độ, kế hoạch.
8. Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy
Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu theo Quyết định số 1224/QĐ-TTg ngày 26/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm đúng tiến độ, kế hoạch.