Document: Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 61/2011/QĐ-UBND phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "61/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "61/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "61/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "61/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "61/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 61/2011/QĐ-UBND phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020 tỉnh Ninh Thuận (kèm theo Đề án), với các nội dung cụ thể như sau:
1. Quan điểm, mục tiêu xây dựng đề án nông thôn mới đến năm 2020:
...
c) Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2015, xây dựng 23% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và đến năm 2020 trên 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
+ Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Đến năm 2011, cơ bản hoàn thành quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở tất cả các xã trên địa bàn tỉnh.
+ Về hạ tầng kinh tế - xã hội:
- Đến 2015: có 11 xã (bằng 23%) đạt chuẩn nông thôn mới; có 47/47 xã có đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bêtông hoá; có 17 xã đường liên thôn được cứng hoá, ngõ xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa, đường trục chính nội đồng được cứng hoá; có 21 xã có hệ thống thủy lợi đáp ứng yêu cầu và kênh mương do xã quản lý được kiên cố hoá; có 21 xã các công trình phục vụ việc chuẩn hoá giáo dục đạt chuẩn; có 14 xã có nhà văn hoá, khu thể thao của thôn, xã đạt chuẩn; có 33 xã có các công trình y tế được chuẩn hoá, có 47 xã đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, có 31 xã hoàn chỉnh hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ, xoá 2.946 căn nhà tạm và dột nát.
- Đến 2020: có thêm 13 xã (bằng 27,6%) số xã đạt chuẩn nông thôn mới, để đến hết năm 2020 toàn tỉnh có 24 xã đạt chuẩn nông thôn mới; có 33 xã đường liên thôn được cứng hoá, ngõ xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa, đường trục chính nội đồng được cứng hoá; có 36 xã có hệ thống thủy lợi đáp ứng yêu cầu và kênh mương do xã quản lý được kiên cố hoá; có 36 xã các công trình phục vụ việc chuẩn hoá giáo dục đạt chuẩn; có 35 xã có nhà văn hoá, khu thể thao của thôn, xã đạt chuẩn; có 42 xã có các công trình y tế được chuẩn hoá, có 40 xã hoàn chỉnh hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ; chợ nông thôn được nâng cấp, xây dựng chuẩn hoá theo quy định.
+ Về kinh tế và tổ chức sản xuất:
- Đến năm 2015, có 20% số xã thu nhập nhập đầu người/năm gấp 1,4 lần so với năm 2010; tỷ lệ hộ nghèo bình quân toàn tỉnh dưới 8% theo chuẩn mới; có 65% số xã có ít nhất 01 hợp tác xã hoạt động có hiệu quả; xây dựng các hợp tác xã tiêu thụ nông sản, phát triển làng nghề, ngành nghế mới; xây dựng khu chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi thủy sản tập trung có hệ thống xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Đến năm 2020, có 50% số xã thu nhập nhập đầu người/năm gấp 1,5-2 lần so với năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo bình quân toàn tỉnh dưới 5%, có 75% số xã có ít nhất 01 hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.
+ Về văn hoá - xã hội - môi trường: duy trì 38 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở, có 40 xã học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học, đến năm 2015 có 11 xã và năm 2020 có 24 xã có tỷ lệ lao động qua đào tạo >35%; có 36 xã y tế đạt chuẩn quốc gia; cuối năm 2015 có 68.898 số hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế; đến năm 2016 có 47 xã có nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; 38 xã có bộ phận, dịch vụ thu gom, xử lý nước thải.
+ Về hệ thống chính trị cơ sở: đến năm 2015, 11 xã thuộc diện xây dựng nông thôn mới có: 100% số cán bộ đạt chuẩn, 100% đảng bộ, chính quyền trong sạch vững mạnh; các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội đạt tiên tiến, vững mạnh; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững;

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2015, xây dựng 23% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và đến năm 2020 trên 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
+ Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Đến năm 2011, cơ bản hoàn thành quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở tất cả các xã trên địa bàn tỉnh.
+ Về hạ tầng kinh tế - xã hội:
- Đến 2015: có 11 xã (bằng 23%) đạt chuẩn nông thôn mới; có 47/47 xã có đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bêtông hoá; có 17 xã đường liên thôn được cứng hoá, ngõ xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa, đường trục chính nội đồng được cứng hoá; có 21 xã có hệ thống thủy lợi đáp ứng yêu cầu và kênh mương do xã quản lý được kiên cố hoá; có 21 xã các công trình phục vụ việc chuẩn hoá giáo dục đạt chuẩn; có 14 xã có nhà văn hoá, khu thể thao của thôn, xã đạt chuẩn; có 33 xã có các công trình y tế được chuẩn hoá, có 47 xã đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, có 31 xã hoàn chỉnh hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ, xoá 2.946 căn nhà tạm và dột nát.
- Đến 2020: có thêm 13 xã (bằng 27,6%) số xã đạt chuẩn nông thôn mới, để đến hết năm 2020 toàn tỉnh có 24 xã đạt chuẩn nông thôn mới; có 33 xã đường liên thôn được cứng hoá, ngõ xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa, đường trục chính nội đồng được cứng hoá; có 36 xã có hệ thống thủy lợi đáp ứng yêu cầu và kênh mương do xã quản lý được kiên cố hoá; có 36 xã các công trình phục vụ việc chuẩn hoá giáo dục đạt chuẩn; có 35 xã có nhà văn hoá, khu thể thao của thôn, xã đạt chuẩn; có 42 xã có các công trình y tế được chuẩn hoá, có 40 xã hoàn chỉnh hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ; chợ nông thôn được nâng cấp, xây dựng chuẩn hoá theo quy định.
+ Về kinh tế và tổ chức sản xuất:
- Đến năm 2015, có 20% số xã thu nhập nhập đầu người/năm gấp 1,4 lần so với năm 2010; tỷ lệ hộ nghèo bình quân toàn tỉnh dưới 8% theo chuẩn mới; có 65% số xã có ít nhất 01 hợp tác xã hoạt động có hiệu quả; xây dựng các hợp tác xã tiêu thụ nông sản, phát triển làng nghề, ngành nghế mới; xây dựng khu chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi thủy sản tập trung có hệ thống xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Đến năm 2020, có 50% số xã thu nhập nhập đầu người/năm gấp 1,5-2 lần so với năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo bình quân toàn tỉnh dưới 5%, có 75% số xã có ít nhất 01 hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.
+ Về văn hoá - xã hội - môi trường: duy trì 38 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở, có 40 xã học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học, đến năm 2015 có 11 xã và năm 2020 có 24 xã có tỷ lệ lao động qua đào tạo >35%; có 36 xã y tế đạt chuẩn quốc gia; cuối năm 2015 có 68.898 số hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế; đến năm 2016 có 47 xã có nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; 38 xã có bộ phận, dịch vụ thu gom, xử lý nước thải.
+ Về hệ thống chính trị cơ sở: đến năm 2015, 11 xã thuộc diện xây dựng nông thôn mới có: 100% số cán bộ đạt chuẩn, 100% đảng bộ, chính quyền trong sạch vững mạnh; các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội đạt tiên tiến, vững mạnh; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững;