Document: Điểm a Khoản 4 Điều 24 Luật Quản lý nợ công năm 2017 số 20/2017/QH14 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "23/11/2017", "sign_number": "20/2017/QH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "23/11/2017", "sign_number": "20/2017/QH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "23/11/2017", "sign_number": "20/2017/QH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "23/11/2017", "sign_number": "20/2017/QH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "23/11/2017", "sign_number": "20/2017/QH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Luật"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 24 Luật Quản lý nợ công năm 2017 số 20/2017/QH14 mới nhất

Điều 24. Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm
...
4. Hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm được quy định như sau:
a) Hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm được xác định theo nguyên tắc bảo đảm tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ không vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm trước và trong hạn mức bảo lãnh Chính phủ giai đoạn 05 năm đã được Quốc hội quyết định;

Content:
Hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm được xác định theo nguyên tắc bảo đảm tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ không vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm trước và trong hạn mức bảo lãnh Chính phủ giai đoạn 05 năm đã được Quốc hội quyết định;