Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2330/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "2330/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "2330/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "2330/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "2330/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "2330/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2330/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chính như sau:
...
3. Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
3.1. Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Giai đoạn 2018-2020: Quy hoạch 17 tuyến xe buýt, trong đó có 05 tuyến trung tâm thành phố gồm có 02 tuyến hiện trạng là 03, 04 và mở mới 03 tuyến, 11 tuyến nội tỉnh, 01 tuyến liền kề.
b) Giai đoạn 2021-2025: Quy hoạch 29 tuyến xe buýt, trong đó có 02 tuyến buýt liền kề kết nối với Hà Giang và Lai Châu, 22 tuyến buýt nội tỉnh và 05 tuyến buýt trung tâm thành phố duy trì.
c) Giai đoạn 2026-2035: Quy hoạch 35 tuyến xe buýt, trong đó có 05 tuyến trung tâm Thành phố, 28 tuyến nội tỉnh và 02 tuyến liền kề kết nối với tỉnh Lai Châu và Hà Giang
(Chi tiết quy hoạch mạng lưới tuyến buýt tại Phụ lục số 01).
3.2. Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Bãi đỗ xe buýt: Quy hoạch một phần diện tích các bãi đỗ xe buýt tại các đầu mối giao thông như: bến xe khách liên tỉnh, bến xe khách nội tỉnh, nhà ga làm bãi đỗ xe kết hợp với gara và điểm đầu cuối tuyến. Ngoài ra sử dụng bãi đỗ xe, gara tại các doanh nghiệp vận tải.
b) Điểm đầu cuối tuyến: Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 có 15 điểm, đến năm 2025 có 27 điểm, đến năm 2035 có 31 điểm
(Chi tiết quy hoạch bãi đỗ xe, ga ra và điểm đầu cuối tại Phụ lục 02).
c) Điểm dừng đỗ: Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 có 359 điểm dừng đỗ, 79 nhà chờ; đến năm 2025 có 685 điểm dừng đỗ, 127 nhà chờ; đến năm 2035 có 812 điểm dừng đỗ, 162 nhà chờ.
3.3. Nhu cầu phương tiện xe buýt
a) Giai đoạn 2018-2020: Nhu cầu phương tiện đến năm 2020 là 91 xe, trong đó loại xe 29 chỗ là 23 xe, loại xe 40 chỗ là 56 xe, loại 60 chỗ là 12 xe.
b) Giai đoạn 2021-2025: Nhu cầu phương tiện đến năm 2025 là 166 xe, trong đó loại xe 29 chỗ là 23 xe, loại xe 40 chỗ là 119 xe, loại xe 60 chỗ là 24 xe.
c) Giai đoạn 2026-2035: Nhu cầu phương tiện đến năm 2035 là 214 xe, trong đó loại xe 29 chỗ là 23 xe, loại xe 40 chỗ là 167 xe, loại xe 60 chỗ là 24 xe.
3.4. Đối với phương tiện dành cho người khuyết tật và phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch (CNG, LPG...):
- Đến năm 2025, số phương tiện dành cho người khuyết tật 1-3% tổng số phương tiện; số phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch từ 5-7% tổng số phương tiện.
- Đến năm 2035, số phương tiện dành cho người khuyết tật 3-5% tổng số phương tiện; số phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch từ 7-10% tổng số phương tiện.

Content:
Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
3.1. Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Giai đoạn 2018-2020: Quy hoạch 17 tuyến xe buýt, trong đó có 05 tuyến trung tâm thành phố gồm có 02 tuyến hiện trạng là 03, 04 và mở mới 03 tuyến, 11 tuyến nội tỉnh, 01 tuyến liền kề.
b) Giai đoạn 2021-2025: Quy hoạch 29 tuyến xe buýt, trong đó có 02 tuyến buýt liền kề kết nối với Hà Giang và Lai Châu, 22 tuyến buýt nội tỉnh và 05 tuyến buýt trung tâm thành phố duy trì.
c) Giai đoạn 2026-2035: Quy hoạch 35 tuyến xe buýt, trong đó có 05 tuyến trung tâm Thành phố, 28 tuyến nội tỉnh và 02 tuyến liền kề kết nối với tỉnh Lai Châu và Hà Giang
(Chi tiết quy hoạch mạng lưới tuyến buýt tại Phụ lục số 01).
3.2. Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Bãi đỗ xe buýt: Quy hoạch một phần diện tích các bãi đỗ xe buýt tại các đầu mối giao thông như: bến xe khách liên tỉnh, bến xe khách nội tỉnh, nhà ga làm bãi đỗ xe kết hợp với gara và điểm đầu cuối tuyến. Ngoài ra sử dụng bãi đỗ xe, gara tại các doanh nghiệp vận tải.
b) Điểm đầu cuối tuyến: Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 có 15 điểm, đến năm 2025 có 27 điểm, đến năm 2035 có 31 điểm
(Chi tiết quy hoạch bãi đỗ xe, ga ra và điểm đầu cuối tại Phụ lục 02).
c) Điểm dừng đỗ: Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 có 359 điểm dừng đỗ, 79 nhà chờ; đến năm 2025 có 685 điểm dừng đỗ, 127 nhà chờ; đến năm 2035 có 812 điểm dừng đỗ, 162 nhà chờ.
3.Nhu cầu phương tiện xe buýt
a) Giai đoạn 2018-2020: Nhu cầu phương tiện đến năm 2020 là 91 xe, trong đó loại xe 29 chỗ là 23 xe, loại xe 40 chỗ là 56 xe, loại 60 chỗ là 12 xe.
b) Giai đoạn 2021-2025: Nhu cầu phương tiện đến năm 2025 là 166 xe, trong đó loại xe 29 chỗ là 23 xe, loại xe 40 chỗ là 119 xe, loại xe 60 chỗ là 24 xe.
c) Giai đoạn 2026-2035: Nhu cầu phương tiện đến năm 2035 là 214 xe, trong đó loại xe 29 chỗ là 23 xe, loại xe 40 chỗ là 167 xe, loại xe 60 chỗ là 24 xe.
3.4. Đối với phương tiện dành cho người khuyết tật và phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch (CNG, LPG...):
- Đến năm 2025, số phương tiện dành cho người khuyết tật 1-3% tổng số phương tiện; số phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch từ 5-7% tổng số phương tiện.
- Đến năm 2035, số phương tiện dành cho người khuyết tật 3-5% tổng số phương tiện; số phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch từ 7-10% tổng số phương tiện.