Document: Điều 1 Quyết định 10/2007/QĐ-UBND thu học phí dạy nghề ngắn hạn cơ sở công lập Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/08/2007", "sign_number": "10/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/08/2007", "sign_number": "10/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/08/2007", "sign_number": "10/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/08/2007", "sign_number": "10/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/08/2007", "sign_number": "10/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2007/QĐ-UBND thu học phí dạy nghề ngắn hạn cơ sở công lập Bạc Liêu có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng và chế độ miễn, giảm học phí đối với các lớp dạy nghề ngắn hạn (thời gian đào tạo tối đa không quá 6 tháng) ngoài chỉ tiêu kinh phí đào tạo tại các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu như sau:
1. Mức thu học phí đối với các ngành nghề đào tạo:

TT

Ngành nghề đào tạo

Đơn vị tính

Mức thu

Ghi chú

01

Tin học văn phòng; nâng cao

đồng/người/tháng

60.000

02

Uốn tóc; hớt tóc

đồng/người/tháng

100.000

03

Sửa chữa điện tử; máy nổ; xe gắn máy; điện lạnh; điện dân dụng; may công nghiệp; may dân dụng

đồng/người/tháng

120.000

04

Ngoại ngữ phục vụ xuất khẩu lao động

đồng/người/tháng

120.000

05

Các ngành khác

Mức thu tối đa không quá 120.000 đồng/người/tháng

2. Đối tượng miễn, giảm học phí:
a. Đối tượng được miễn:
- Học sinh, sinh viên là con của liệt sĩ;
- Học sinh, sinh viên là con của thương binh hạng 1 và 2; con của bệnh binh hạng 1 và 2;
- Học sinh, sinh viên tàn tật và có khó khăn về kinh tế;
- Học sinh, sinh viên mồ côi cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;
- Học sinh, sinh viên mà gia đình (gia đình, cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ đói theo quy định hiện hành của Nhà nước;
- Học sinh, sinh viên là anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, thương binh.
b. Giảm 50% học phí cho các đối tượng:
- Học sinh, sinh viên là con của thương binh các hạng còn lại; con của bệnh binh hạng 3 và hạng 4;
- Học sinh, sinh viên là con cán bộ công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên;
- Học sinh, sinh viên có gia đình (gia đình, cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước;
- Học sinh, sinh viên là người dân tộc Khơme.
3. Quản lý, sử dụng nguồn thu học phí:
a. Các cơ sở đào tạo công lập thực hiện thu học phí bằng biên lai thu học phí do Bộ Tài chính phát hành thống nhất trong phạm vi toàn quốc, số tiền học phí thu được phải nộp vào tài khoản tiền gửi của đơn vị mở tại kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;
b. Nguồn thu học phí đào tạo nghề ngắn hạn được trích lại 100% cho đơn vị thu để trang trải chi phí cho hoạt động đào tạo nghề ngắn hạn. Hàng năm, các cơ sở đào tạo công lập có trách nhiệm lập dự toán thu, chi từ nguồn thu học phí đào tạo nghề ngắn hạn gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, phê duyệt làm cơ sở thực hiện.
c. Đối với các đối tượng được miễn, giảm nêu tại điểm 2 Điều này, ngân sách Nhà nước cấp bổ sung kinh phí đào tạo cho cơ sở đào tạo công lập theo số đối tượng được miễn, giảm hàng năm trong phạm vi mức thu học phí đào tạo nghề ngắn hạn trên cơ sở đảm bảo đủ quy trình, thủ tục hồ sơ xét miễn,
giảm theo quy định.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng và chế độ miễn, giảm học phí đối với các lớp dạy nghề ngắn hạn (thời gian đào tạo tối đa không quá 6 tháng) ngoài chỉ tiêu kinh phí đào tạo tại các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu như sau:
1. Mức thu học phí đối với các ngành nghề đào tạo:

TT

Ngành nghề đào tạo

Đơn vị tính

Mức thu

Ghi chú

01

Tin học văn phòng; nâng cao

đồng/người/tháng

60.000

02

Uốn tóc; hớt tóc

đồng/người/tháng

100.000

03

Sửa chữa điện tử; máy nổ; xe gắn máy; điện lạnh; điện dân dụng; may công nghiệp; may dân dụng

đồng/người/tháng

120.000

04

Ngoại ngữ phục vụ xuất khẩu lao động

đồng/người/tháng

120.000

05

Các ngành khác

Mức thu tối đa không quá 120.000 đồng/người/tháng

2. Đối tượng miễn, giảm học phí:
a. Đối tượng được miễn:
- Học sinh, sinh viên là con của liệt sĩ;
- Học sinh, sinh viên là con của thương binh hạng 1 và 2; con của bệnh binh hạng 1 và 2;
- Học sinh, sinh viên tàn tật và có khó khăn về kinh tế;
- Học sinh, sinh viên mồ côi cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;
- Học sinh, sinh viên mà gia đình (gia đình, cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ đói theo quy định hiện hành của Nhà nước;
- Học sinh, sinh viên là anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, thương binh.
b. Giảm 50% học phí cho các đối tượng:
- Học sinh, sinh viên là con của thương binh các hạng còn lại; con của bệnh binh hạng 3 và hạng 4;
- Học sinh, sinh viên là con cán bộ công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên;
- Học sinh, sinh viên có gia đình (gia đình, cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước;
- Học sinh, sinh viên là người dân tộc Khơme.
3. Quản lý, sử dụng nguồn thu học phí:
a. Các cơ sở đào tạo công lập thực hiện thu học phí bằng biên lai thu học phí do Bộ Tài chính phát hành thống nhất trong phạm vi toàn quốc, số tiền học phí thu được phải nộp vào tài khoản tiền gửi của đơn vị mở tại kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;
b. Nguồn thu học phí đào tạo nghề ngắn hạn được trích lại 100% cho đơn vị thu để trang trải chi phí cho hoạt động đào tạo nghề ngắn hạn. Hàng năm, các cơ sở đào tạo công lập có trách nhiệm lập dự toán thu, chi từ nguồn thu học phí đào tạo nghề ngắn hạn gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, phê duyệt làm cơ sở thực hiện.
c. Đối với các đối tượng được miễn, giảm nêu tại điểm 2 Điều này, ngân sách Nhà nước cấp bổ sung kinh phí đào tạo cho cơ sở đào tạo công lập theo số đối tượng được miễn, giảm hàng năm trong phạm vi mức thu học phí đào tạo nghề ngắn hạn trên cơ sở đảm bảo đủ quy trình, thủ tục hồ sơ xét miễn,
giảm theo quy định.