Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 476/QĐ-BNN-TY phòng chống bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/02/2016", "sign_number": "476/QĐ-BNN-TY", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/02/2016", "sign_number": "476/QĐ-BNN-TY", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/02/2016", "sign_number": "476/QĐ-BNN-TY", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/02/2016", "sign_number": "476/QĐ-BNN-TY", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/02/2016", "sign_number": "476/QĐ-BNN-TY", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 476/QĐ-BNN-TY phòng chống bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2016-2020” (sau đây gọi chung là Chương trình), gồm một số nội dung chính sau đây:
...
3. Giải pháp phân vùng để thực hiện
3.1. Vùng nguy cơ cao
Vùng nguy cơ cao được chia thành vùng khống chế và vùng đệm, cụ thể:
a) Vùng khống chế: Là các huyện biên giới và các huyện còn lại của 5 tỉnh Tây Nguyên (bao gồm 157 huyện thuộc 26 tỉnh). Tổng số trâu, bò thuộc diện tiêm phòng của vùng khống chế là 2.255.230 con (chi tiết tại Phụ lục 1).

Content:
Vùng khống chế: Là các huyện biên giới và các huyện còn lại của 5 tỉnh Tây Nguyên (bao gồm 157 huyện thuộc 26 tỉnh). Tổng số trâu, bò thuộc diện tiêm phòng của vùng khống chế là 2.255.230 con (chi tiết tại Phụ lục 1).