Document: Điều 3 Thông tư 08/2015/TT-BTNMT kỹ thuật bơm nước thí nghiệm trong điều tra đánh giá tài nguyên nước mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/02/2015", "sign_number": "08/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/02/2015", "sign_number": "08/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/02/2015", "sign_number": "08/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/02/2015", "sign_number": "08/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/02/2015", "sign_number": "08/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 08/2015/TT-BTNMT kỹ thuật bơm nước thí nghiệm trong điều tra đánh giá tài nguyên nước mới nhất có nội dung như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bơm thổi rửa lỗ khoan là việc làm sạch lỗ khoan bằng các thiết bị bơm ly tâm, pít tông hoặc ép hơi để đảm bảo sự lưu thông bình thường của nước từ tầng chứa nước vào lỗ khoan trước khi bơm nước thí nghiệm.
2. Bơm nước thí nghiệm là bơm nước có kiểm soát lỗ khoan, giếng đào, hố đào nhằm nghiên cứu tính chất đặc trưng của môi trường chứa nước, tính chất vật lý, hóa học của nguồn nước, hiệu suất của công trình khai thác nước dưới đất.
3. Bơm nước thí nghiệm thử là bơm nước thí nghiệm với thời gian ngắn (1 - 3 ca) nhằm đánh giá mức độ giàu nước, sơ bộ xác định trị số hạ thấp mực nước cũng như các đặc trưng chất lượng nguồn nước dưới đất tại các công trình không tiến hành thí nghiệm chi tiết hoặc để kiểm tra sự phù hợp của thiết kế với điều kiện tự nhiên thực tế của tầng chứa nước và cấu trúc công trình thí nghiệm để đảm bảo cho bơm nước thí nghiệm chính thức đạt yêu cầu về các thông số thiết kế như hệ số ngập (trường hợp dùng bơm nén khí trong phương pháp bơm dâng bằng hỗn hợp khí - nước) hay chiều sâu đặt máy bơm (trường hợp dùng các loại bơm khác), lưu lượng bơm.
4. Bơm nước thí nghiệm đơn là bơm nước thí nghiệm khi chỉ có một công trình bơm nước và không có công trình quan sát.
5. Bơm nước thí nghiệm chùm là bơm nước thí nghiệm với một công trình bơm nước và có công trình quan sát.
6. Bơm nước thí nghiệm nhóm là bơm nước thí nghiệm có từ 2 công trình bơm nước trở lên cùng hoạt động.
7. Bơm nước thí nghiệm một bậc hạ thấp là bơm nước thí nghiệm chỉ được tiến hành một đợt bơm với một lần hạ thấp mực nước tại công trình bơm nước.
8. Bơm nước thí nghiệm nhiều bậc hạ thấp là bơm nước thí nghiệm được tiến hành theo nhiều đợt với giá trị lưu lượng hoặc mực nước bơm mỗi đợt khác nhau, giữa các đợt có ngừng nghỉ để mực nước hồi phục hoàn toàn đến khi ổn định.
9. Bơm nước thí nghiệm giật cấp là bơm nước thí nghiệm liên tục, lưu lượng thay đổi tăng theo các cấp trong suốt thời gian thí nghiệm, giữa các cấp có hoặc không có sự ngừng nghỉ để hồi phục mực nước.
10. Công trình bơm nước là lỗ khoan, giếng, hố đào được bố trí thiết bị để bơm nước và lấy mẫu trong quá trình thí nghiệm.
11. Công trình quan sát là lỗ khoan, giếng, hố đào được sử dụng để đo mực nước, nhiệt độ nước, lấy mẫu nước, nạp chất chỉ thị trong quá trình bơm nước thí nghiệm.
12. Lỗ khoan trung tâm là lỗ khoan bơm nước trong thí nghiệm chùm.
13. Chiều sâu mực nước tĩnh trước khi bơm là chiều sâu đo được từ bề mặt đất đến bề mặt nước trong công trình trước khi tiến hành bơm nước thí nghiệm.
14. Chiều sâu mực nước động khi bơm (mực nước bơm) là chiều sâu đo được từ bề mặt đất đến bề mặt nước trong công trình bơm nước hoặc công trình quan sát khi đang tiến hành bơm nước thí nghiệm.
15. Mực nước hạ thấp là giá trị chênh lệch giữa mực nước động tại một thời điểm bất kỳ trong quá trình bơm nước đo được tại công trình so với mực nước tĩnh.
16. Mực nước hồi phục là giá trị chênh lệch của mực nước động đo được trong công trình tại một thời điểm bất kỳ trong quá trình hồi phục do ngừng bơm nước so với mực nước động của nó tại thời điểm bắt đầu ngừng bơm nước.
17. Ống nâng nước là đường ống mà qua đó, nước vận động ra khỏi công trình bơm nước để lên mặt đất do tác động của bơm nước.
18. Ống dẫn khí là đường ống mà qua đó, khí (hơi) được đưa xuống phần bị ngập nước của công trình để tạo hỗn hợp khí - nước khi bơm nước bằng máy nén khí.
19. Ống đo mực nước là đường ống mà qua đó, dây đo và đầu đo được thả xuống công trình bơm nước để đo được mực nước.
20. Chất chỉ thị là loại chất không nguy hại, dễ hòa tan trong nước, có đặc điểm vật lý, hóa học dễ phân biệt với nguồn nước thí nghiệm, được nạp vào công trình quan sát trong bơm nước thí nghiệm có thả chất chỉ thị.
21. Đất đá karst là tổ hợp các đất đá hòa tan, gồm đá vôi, dolomit, đá macnơ, đá muối và các đất đá khác có tính chất tương tự, chịu tác động của các quá trình và hiện tượng địa chất xuất hiện trên bề mặt hoặc trong lòng đất, chủ yếu là do hòa tan hóa học đất đá, tạo nên các hang rỗng, làm phá hủy và biến đổi cấu trúc, trạng thái đất đá, cơ chế vận động và tàng trữ nước dưới đất, đặc thù địa hình, cơ chế mạng thủy văn.

Content:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bơm thổi rửa lỗ khoan là việc làm sạch lỗ khoan bằng các thiết bị bơm ly tâm, pít tông hoặc ép hơi để đảm bảo sự lưu thông bình thường của nước từ tầng chứa nước vào lỗ khoan trước khi bơm nước thí nghiệm.
2. Bơm nước thí nghiệm là bơm nước có kiểm soát lỗ khoan, giếng đào, hố đào nhằm nghiên cứu tính chất đặc trưng của môi trường chứa nước, tính chất vật lý, hóa học của nguồn nước, hiệu suất của công trình khai thác nước dưới đất.
3. Bơm nước thí nghiệm thử là bơm nước thí nghiệm với thời gian ngắn (1 - 3 ca) nhằm đánh giá mức độ giàu nước, sơ bộ xác định trị số hạ thấp mực nước cũng như các đặc trưng chất lượng nguồn nước dưới đất tại các công trình không tiến hành thí nghiệm chi tiết hoặc để kiểm tra sự phù hợp của thiết kế với điều kiện tự nhiên thực tế của tầng chứa nước và cấu trúc công trình thí nghiệm để đảm bảo cho bơm nước thí nghiệm chính thức đạt yêu cầu về các thông số thiết kế như hệ số ngập (trường hợp dùng bơm nén khí trong phương pháp bơm dâng bằng hỗn hợp khí - nước) hay chiều sâu đặt máy bơm (trường hợp dùng các loại bơm khác), lưu lượng bơm.
4. Bơm nước thí nghiệm đơn là bơm nước thí nghiệm khi chỉ có một công trình bơm nước và không có công trình quan sát.
5. Bơm nước thí nghiệm chùm là bơm nước thí nghiệm với một công trình bơm nước và có công trình quan sát.
6. Bơm nước thí nghiệm nhóm là bơm nước thí nghiệm có từ 2 công trình bơm nước trở lên cùng hoạt động.
7. Bơm nước thí nghiệm một bậc hạ thấp là bơm nước thí nghiệm chỉ được tiến hành một đợt bơm với một lần hạ thấp mực nước tại công trình bơm nước.
8. Bơm nước thí nghiệm nhiều bậc hạ thấp là bơm nước thí nghiệm được tiến hành theo nhiều đợt với giá trị lưu lượng hoặc mực nước bơm mỗi đợt khác nhau, giữa các đợt có ngừng nghỉ để mực nước hồi phục hoàn toàn đến khi ổn định.
9. Bơm nước thí nghiệm giật cấp là bơm nước thí nghiệm liên tục, lưu lượng thay đổi tăng theo các cấp trong suốt thời gian thí nghiệm, giữa các cấp có hoặc không có sự ngừng nghỉ để hồi phục mực nước.
10. Công trình bơm nước là lỗ khoan, giếng, hố đào được bố trí thiết bị để bơm nước và lấy mẫu trong quá trình thí nghiệm.
11. Công trình quan sát là lỗ khoan, giếng, hố đào được sử dụng để đo mực nước, nhiệt độ nước, lấy mẫu nước, nạp chất chỉ thị trong quá trình bơm nước thí nghiệm.
12. Lỗ khoan trung tâm là lỗ khoan bơm nước trong thí nghiệm chùm.
13. Chiều sâu mực nước tĩnh trước khi bơm là chiều sâu đo được từ bề mặt đất đến bề mặt nước trong công trình trước khi tiến hành bơm nước thí nghiệm.
14. Chiều sâu mực nước động khi bơm (mực nước bơm) là chiều sâu đo được từ bề mặt đất đến bề mặt nước trong công trình bơm nước hoặc công trình quan sát khi đang tiến hành bơm nước thí nghiệm.
15. Mực nước hạ thấp là giá trị chênh lệch giữa mực nước động tại một thời điểm bất kỳ trong quá trình bơm nước đo được tại công trình so với mực nước tĩnh.
16. Mực nước hồi phục là giá trị chênh lệch của mực nước động đo được trong công trình tại một thời điểm bất kỳ trong quá trình hồi phục do ngừng bơm nước so với mực nước động của nó tại thời điểm bắt đầu ngừng bơm nước.
17. Ống nâng nước là đường ống mà qua đó, nước vận động ra khỏi công trình bơm nước để lên mặt đất do tác động của bơm nước.
18. Ống dẫn khí là đường ống mà qua đó, khí (hơi) được đưa xuống phần bị ngập nước của công trình để tạo hỗn hợp khí - nước khi bơm nước bằng máy nén khí.
19. Ống đo mực nước là đường ống mà qua đó, dây đo và đầu đo được thả xuống công trình bơm nước để đo được mực nước.
20. Chất chỉ thị là loại chất không nguy hại, dễ hòa tan trong nước, có đặc điểm vật lý, hóa học dễ phân biệt với nguồn nước thí nghiệm, được nạp vào công trình quan sát trong bơm nước thí nghiệm có thả chất chỉ thị.
21. Đất đá karst là tổ hợp các đất đá hòa tan, gồm đá vôi, dolomit, đá macnơ, đá muối và các đất đá khác có tính chất tương tự, chịu tác động của các quá trình và hiện tượng địa chất xuất hiện trên bề mặt hoặc trong lòng đất, chủ yếu là do hòa tan hóa học đất đá, tạo nên các hang rỗng, làm phá hủy và biến đổi cấu trúc, trạng thái đất đá, cơ chế vận động và tàng trữ nước dưới đất, đặc thù địa hình, cơ chế mạng thủy văn.