Document: Điều 1 Quyết định 67/2003/QĐ-UB duyệt Quy hoạch chi tiết Khu vực nút giao thông Bưởi-Nghĩa Đô tỷ lệ 1/500 Phần Quy hoạch giao thông kiến trúc

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/05/2003", "sign_number": "67/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/05/2003", "sign_number": "67/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/05/2003", "sign_number": "67/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/05/2003", "sign_number": "67/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/05/2003", "sign_number": "67/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 67/2003/QĐ-UB duyệt Quy hoạch chi tiết Khu vực nút giao thông Bưởi-Nghĩa Đô tỷ lệ 1/500 Phần Quy hoạch giao thông kiến trúc có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu vực nút giao thông Bưởi-Nghĩa Đô, tỉ lệ 1/500, quy mô 36 ha do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập tháng 10 năm 2002 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Vị trí, ranh giới:
Nút giao thông Bưởi-Nghĩa Đô trong Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 được xác định là giao cắt của đường Vành đai 2 với tuyến đường Hoàng Quốc Việt, Hoàng Hoa Thám. Khu vực quy hoạch nút nằm trong địa giới hành chính của các phường Cống Vị- quận Ba Đinh, phuờng Nghĩa Đô - quận Cầu Giấy, phường Bưởi - quận Tây Hồ.
2. Quy mô:
Tổng diện tích đất trong phạm vi quy hoạch là 360.000m2 (36 ha) bao gồm: đất dân cư, đất cơ quan đang sử dụng, đất chợ, đất đình, chùa, di tích, đất đường, đất sông, đất mương, đất đê và đất cây xanh.
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Mục tiêu:
- Từng bước thực hiện "Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020" đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998.
- Từng bước cải tạo, xây dựng hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đô thị của Thành phố, đáp ứng nhu cầu giao thông, phục vụ phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ an ninh, quốc phòng Thủ đô.
3.2. Quy hoạch giao thông:
3.2.1. Nút giao thông:
- Hình thức giao cắt của nút là : Giao khác cốt
+ Giải quyết các mối liên hệ 2 chiều cơ bản như sau: hướng từ đường Hoàng Quốc Việt đến đường Hoàng Hoa Thám, hướng từ đường Hoàng Hoa Thám đến cầu Nhật Tân, hướng Cầu Giấy-cầu Nhật Tân (Vành đai 2). Ưu tiên luồng giao thông từ sân bay quốc tế Nội Bài và ga Phú Diễn về trung tâm thành phố.
+ Đảm bảo tổ chức giao thông cho các loại phương tiện khi đi vào nút được thuận lợi, đặc biệt là phương tiện thô sơ.
+ Có tính đến phuơng án thiết kế nút khi xử lý đê Bưởi.
- Các tiêu chuẩn áp dụng và thông số kỹ thuật cơ bản của nút Bưởi-Nghĩa Đô:
+ Hướng vượt (lên cao): theo hướng Cầu Giấy-cầu Nhật Tân (vành đai 2), với cầu vượt đảm bảo 6 làn xe (2 chiều).
+ Hướng từ đường Hoàng Quốc Việt đến đường Hoàng Hoa Thám đảm bảo 6 làn xe (2 chiều).
+ Tĩnh không dưới cầu vượt H³4,5m.
3.2.2. Mạng đường trong khu vực nút giao thông Bưởi-Nghĩa Đô:
- Đường cấp thành phố và liên khu vực:
+ Đường Vành đai 2 có bề rộng mặt cắt ngang quy hoạch điển hình khi bắt đầu đi vào nút B=57,5m gồm 6 làn xe cơ giới, 4 làn xe thô sơ, vỉa hè mỗi bên rộng 6m cùng các dải phân cách.
+ Đường Hoàng Quốc Việt có bề rộng mặt cắt ngang quy hoạch khi bắt đầu đi vào nút B=50m, gồm 6 làn xe, dải phân cách trung tâm rộng 13m (có tính để dự trữ), vỉa hè mỗi bên rộng 8m.
+ Đường Hoàng Hoa Thám (đoạn từ nút Bưởi đến trường THCS Hoàng Hoa Thám) có bề rộng mặt cắt ngang khi bắt đầu đi vào nút B=50m, gồm 8 làn xe dải phân cách trung tâm rộng 8m (có tính để dự trữ), vỉa hè mỗi bên rộng 6m.
- Đường phân khu vực:
Đảm bảo hỗ trợ cho nút giao thông, không gây rối loạn cho các luồng giao thông chính đi vào nút, gồm các đường sau:
+ Đường Lạc Long Quân là đường phân khu vực, có bề rộng mặt cắt ngang B=25m, gồm 4 làn xe, vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
+ Đường Thuỵ Khuê có mặt cắt ngang rộng 19m đến 20,5m gồm 2 đến 3 làn xe, vỉa hè mỗi bên rộng 5 m.
- Đường nhánh gồm: Loại đường có bề rộng mặt cắt ngang: B=15,5m đến 17,5 m (Đường ven sông Tô Lịch, đuờng Hoàng Hoa Thám cũ …) với 2 làn xe, vỉa hè mỗi bên rộng 3m đến 5,0m. Loại đường có bề rộng mặt cắt ngang: B=11,5m đến 13,5m, với lòng đường đạt 1 đến 2 làn xe, vỉa hè mỗi bên rộng 3m.
3.2.3. Bãi đỗ xe:
Trong khu vực nút giao thông Bưởi-Nghĩa Đô có 4 bãi đỗ xe, trong đó bãi đỗ xe P3 có diện tích 576m2 Các bãi đỗ xe P1, P2, P4 được bố trí trong đất dự kiến xây dựng các công trình công cộng trong khu vực quy hoạch nút như: chợ, trụ sở, trung tâm giao dịch… đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình và đáp ứng một phần cho nhu cầu công cộng khu vực xung quanh.
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHI TIẾT SỬ DỤNG ĐẤT GIAO THÔNG

TT

HẠNG MỤC

DIỆN TÍCH ĐẤT

TỈ LỆ

CHÚ THÍCH

M2

%

1

2

4

5

6

1

NÚT GIAO THÔNG

72050

20,01

2

ĐƯỜNG THÀNH PHỐ VÀ LIÊN KHU VỰC

46580

12,94

3

ĐƯỜNG PHÂN KHU VỰC

14360

3,99

4

ĐƯỜNG NHÁNH

17214

4,78

5

BÃI ĐỖ XE (ĐIỂM P3)

576

0,16

Bãi đỗ P1, P2, P4 đã tính trong đất công cộng

TỔNG CỘNG

150780

41,88

Trong tổng diện tích 36ha lập quy hoạch nút
3.3. Quy hoạch kiến trúc:
3.3.1. Quy hoạch sử dụng đất:
* Các chỉ tiêu cơ bản
- Với nhà ở xây dựng mới
+ Mật độ xây dựng khoảng : 40%
+ Tầng cao bình quân: 5 tầng
+ Tiêu chuẩn diện tích sàn nhà ở: 24m2 sàn/người.
- Với làng xóm cải tạo:
+ Mật độ xây dựng 45¸55%
+ Tầng cao 2¸3 tầng.
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT

TT

KÝ

D.T.ĐẤT

TỈ LỆ

M.ĐỘ X.D

H.SỐ SDĐ

T.C.B.Q

HẠNG MỤC

HIỆU

M2

%

%

LẦN

TẦNG

1

2

3

4

5

6

7

8

I

CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO

CQ

33300

9,25

29,65

1,97

6,65

II

ĐẤT Ở

Ơ

107110

29,75

35,12

1,08

3,09

III

TRƯỞNG HỌC

TH

7900

2,19

15,97

0,48

3,00

IV

NHÀ TRẺ-MẪU GIÁO

NT

2330

0,65

24,81

0,50

2,00

V

ĐẤT HỖN HỢP

HH

30500

8,47

21,84

0,85

3,89

VI

DI TÍCH (BAO GỒM CẢ HÀNH LANG BẢO VỆ)

DT

11350

3,15

VII

ĐẤT CÂY XANH

CX

1060

0,29

VIII

ĐẤT GIAO THÔNG

150780

41,88

IX

ĐẤT KHÁC (CÂY XANH CÁCH LY SÔNG, MƯƠNG, CỐNG …)

CL

15670

4,35

TỔNG CỘNG

360000

100,00

3.3.2. Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan:
Nút giao thông Bưởi-Nghĩa Đô được chia thành hai khu vực chính là khu phía Đông đường Vành đai 2 và khu phía Tây đường Vành đai 2 cụ thể như sau:
a. Khu phía Đông: Là khu vực nằm trong vùng hạn chế phát triển của Thủ đô gồm khu làng cổ Võng Thị, chủ yếu cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch, các công trình nhà ở của nhân dân ở mặt đường phía Nam đường Hoàng Hoa Thám (mới ) được cải tạo xây dựng với chiều cao từ 3 đến 5 tầng, hình thức kiến trúc (các công trình bám mặt đường) phải được quản lý và hướng dẫn xây dựng, cải tạo nhằm tạo bộ mặt kiến trúc hài hoà, đảm bảo một không gian mặt phố có tổ chức. Đối với các công trình nằm phía sau được cải tạo, xây dựng từ 2 đến 3 tầng với mật độ xây dựng thấp, kết hợp với không gian cây xanh, di tích hiện có, tạo nên không gian truyền thông của làng cổ.
Ngoài ra khu vực này còn là cửa ngõ phía Tây của thành phố, nơi có lưu lượng lớn khách từ sân bay quốc tế Nội Bài và từ ga Phú Diễn đi qua để vào trung tâm thành phố. Khoảng đất giữa đường Hoàng Hoa Thám cũ và đường Hoàng Hoa Thám mới có không gian và tầm nhìn lớn được dành để xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp, văn phòng có chiều cao từ 9 đến 15 tầng. Hình thức kiến trúc mang tính dân tộc, có tính chất điển hình độc đáo.
Ngoài tổ hợp công trình trên, các lô đất thuộc các cơ quan, đơn vị nằm trong khu vưjc này được thiết kế hợp khối cao từ 5 đến 7 tầng mang hình thức kiến trúc dân tộc.
Tại góc phía Đông Nam của nút giao thông Bưởi-Nghĩa Đô, bố trí tổ hợp công trình cao 9 đến 12 tầng.
b. Khu phía Tây: Là khu vực nằm trong vùng phát triển đô thị của Thủ đô. Đón hướng từ trung tâm thành phố ra là tổ hợp công trình cao 15 tầng nằm ở phía Bắc đường Hoàng Quốc Việt, công trình có hình thức kiến trúc hiện đại, mở đầu cho quần thể các công trình sẽ xây ựng trên trục khu khoa học Nghĩa Đô.
Phía Nam đường Hoàng Quốc Việt hiện là khu nhà dân xây dựng lộn xộn, sẽ được xây dựng lại thành các chung cư cao tầng hiện đại và tiện nghi nhằm tạo bộ mặt cho trục đường, đồng thời giải quyết nhu cầu di dân tại chỗ và di dân giải phóng mặt bằng khi mở đường.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu vực nút giao thông Bưởi-Nghĩa Đô, tỉ lệ 1/500, quy mô 36 ha do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập tháng 10 năm 2002 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Vị trí, ranh giới:
Nút giao thông Bưởi-Nghĩa Đô trong Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 được xác định là giao cắt của đường Vành đai 2 với tuyến đường Hoàng Quốc Việt, Hoàng Hoa Thám. Khu vực quy hoạch nút nằm trong địa giới hành chính của các phường Cống Vị- quận Ba Đinh, phuờng Nghĩa Đô - quận Cầu Giấy, phường Bưởi - quận Tây Hồ.
2. Quy mô:
Tổng diện tích đất trong phạm vi quy hoạch là 360.000m2 (36 ha) bao gồm: đất dân cư, đất cơ quan đang sử dụng, đất chợ, đất đình, chùa, di tích, đất đường, đất sông, đất mương, đất đê và đất cây xanh.
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Mục tiêu:
- Từng bước thực hiện "Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020" đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998.
- Từng bước cải tạo, xây dựng hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đô thị của Thành phố, đáp ứng nhu cầu giao thông, phục vụ phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ an ninh, quốc phòng Thủ đô.
3.2. Quy hoạch giao thông:
3.2.1. Nút giao thông:
- Hình thức giao cắt của nút là : Giao khác cốt
+ Giải quyết các mối liên hệ 2 chiều cơ bản như sau: hướng từ đường Hoàng Quốc Việt đến đường Hoàng Hoa Thám, hướng từ đường Hoàng Hoa Thám đến cầu Nhật Tân, hướng Cầu Giấy-cầu Nhật Tân (Vành đai 2). Ưu tiên luồng giao thông từ sân bay quốc tế Nội Bài và ga Phú Diễn về trung tâm thành phố.
+ Đảm bảo tổ chức giao thông cho các loại phương tiện khi đi vào nút được thuận lợi, đặc biệt là phương tiện thô sơ.
+ Có tính đến phuơng án thiết kế nút khi xử lý đê Bưởi.
- Các tiêu chuẩn áp dụng và thông số kỹ thuật cơ bản của nút Bưởi-Nghĩa Đô:
+ Hướng vượt (lên cao): theo hướng Cầu Giấy-cầu Nhật Tân (vành đai 2), với cầu vượt đảm bảo 6 làn xe (2 chiều).
+ Hướng từ đường Hoàng Quốc Việt đến đường Hoàng Hoa Thám đảm bảo 6 làn xe (2 chiều).
+ Tĩnh không dưới cầu vượt H³4,5m.
3.2.2. Mạng đường trong khu vực nút giao thông Bưởi-Nghĩa Đô:
- Đường cấp thành phố và liên khu vực:
+ Đường Vành đai 2 có bề rộng mặt cắt ngang quy hoạch điển hình khi bắt đầu đi vào nút B=57,5m gồm 6 làn xe cơ giới, 4 làn xe thô sơ, vỉa hè mỗi bên rộng 6m cùng các dải phân cách.
+ Đường Hoàng Quốc Việt có bề rộng mặt cắt ngang quy hoạch khi bắt đầu đi vào nút B=50m, gồm 6 làn xe, dải phân cách trung tâm rộng 13m (có tính để dự trữ), vỉa hè mỗi bên rộng 8m.
+ Đường Hoàng Hoa Thám (đoạn từ nút Bưởi đến trường THCS Hoàng Hoa Thám) có bề rộng mặt cắt ngang khi bắt đầu đi vào nút B=50m, gồm 8 làn xe dải phân cách trung tâm rộng 8m (có tính để dự trữ), vỉa hè mỗi bên rộng 6m.
- Đường phân khu vực:
Đảm bảo hỗ trợ cho nút giao thông, không gây rối loạn cho các luồng giao thông chính đi vào nút, gồm các đường sau:
+ Đường Lạc Long Quân là đường phân khu vực, có bề rộng mặt cắt ngang B=25m, gồm 4 làn xe, vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
+ Đường Thuỵ Khuê có mặt cắt ngang rộng 19m đến 20,5m gồm 2 đến 3 làn xe, vỉa hè mỗi bên rộng 5 m.
- Đường nhánh gồm: Loại đường có bề rộng mặt cắt ngang: B=15,5m đến 17,5 m (Đường ven sông Tô Lịch, đuờng Hoàng Hoa Thám cũ …) với 2 làn xe, vỉa hè mỗi bên rộng 3m đến 5,0m. Loại đường có bề rộng mặt cắt ngang: B=11,5m đến 13,5m, với lòng đường đạt 1 đến 2 làn xe, vỉa hè mỗi bên rộng 3m.
3.2.3. Bãi đỗ xe:
Trong khu vực nút giao thông Bưởi-Nghĩa Đô có 4 bãi đỗ xe, trong đó bãi đỗ xe P3 có diện tích 576m2 Các bãi đỗ xe P1, P2, P4 được bố trí trong đất dự kiến xây dựng các công trình công cộng trong khu vực quy hoạch nút như: chợ, trụ sở, trung tâm giao dịch… đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình và đáp ứng một phần cho nhu cầu công cộng khu vực xung quanh.
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHI TIẾT SỬ DỤNG ĐẤT GIAO THÔNG

TT

HẠNG MỤC

DIỆN TÍCH ĐẤT

TỈ LỆ

CHÚ THÍCH

M2

%

1

2

4

5

6

1

NÚT GIAO THÔNG

72050

20,01

2

ĐƯỜNG THÀNH PHỐ VÀ LIÊN KHU VỰC

46580

12,94

3

ĐƯỜNG PHÂN KHU VỰC

14360

3,99

4

ĐƯỜNG NHÁNH

17214

4,78

5

BÃI ĐỖ XE (ĐIỂM P3)

576

0,16

Bãi đỗ P1, P2, P4 đã tính trong đất công cộng

TỔNG CỘNG

150780

41,88

Trong tổng diện tích 36ha lập quy hoạch nút
3.3. Quy hoạch kiến trúc:
3.3.1. Quy hoạch sử dụng đất:
* Các chỉ tiêu cơ bản
- Với nhà ở xây dựng mới
+ Mật độ xây dựng khoảng : 40%
+ Tầng cao bình quân: 5 tầng
+ Tiêu chuẩn diện tích sàn nhà ở: 24m2 sàn/người.
- Với làng xóm cải tạo:
+ Mật độ xây dựng 45¸55%
+ Tầng cao 2¸3 tầng.
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT

TT

KÝ

D.T.ĐẤT

TỈ LỆ

M.ĐỘ X.D

H.SỐ SDĐ

T.C.B.Q

HẠNG MỤC

HIỆU

M2

%

%

LẦN

TẦNG

1

2

3

4

5

6

7

8

I

CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO

CQ

33300

9,25

29,65

1,97

6,65

II

ĐẤT Ở

Ơ

107110

29,75

35,12

1,08

3,09

III

TRƯỞNG HỌC

TH

7900

2,19

15,97

0,48

3,00

IV

NHÀ TRẺ-MẪU GIÁO

NT

2330

0,65

24,81

0,50

2,00

V

ĐẤT HỖN HỢP

HH

30500

8,47

21,84

0,85

3,89

VI

DI TÍCH (BAO GỒM CẢ HÀNH LANG BẢO VỆ)

DT

11350

3,15

VII

ĐẤT CÂY XANH

CX

1060

0,29

VIII

ĐẤT GIAO THÔNG

150780

41,88

IX

ĐẤT KHÁC (CÂY XANH CÁCH LY SÔNG, MƯƠNG, CỐNG …)

CL

15670

4,35

TỔNG CỘNG

360000

100,00

3.3.2. Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan:
Nút giao thông Bưởi-Nghĩa Đô được chia thành hai khu vực chính là khu phía Đông đường Vành đai 2 và khu phía Tây đường Vành đai 2 cụ thể như sau:
a. Khu phía Đông: Là khu vực nằm trong vùng hạn chế phát triển của Thủ đô gồm khu làng cổ Võng Thị, chủ yếu cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch, các công trình nhà ở của nhân dân ở mặt đường phía Nam đường Hoàng Hoa Thám (mới ) được cải tạo xây dựng với chiều cao từ 3 đến 5 tầng, hình thức kiến trúc (các công trình bám mặt đường) phải được quản lý và hướng dẫn xây dựng, cải tạo nhằm tạo bộ mặt kiến trúc hài hoà, đảm bảo một không gian mặt phố có tổ chức. Đối với các công trình nằm phía sau được cải tạo, xây dựng từ 2 đến 3 tầng với mật độ xây dựng thấp, kết hợp với không gian cây xanh, di tích hiện có, tạo nên không gian truyền thông của làng cổ.
Ngoài ra khu vực này còn là cửa ngõ phía Tây của thành phố, nơi có lưu lượng lớn khách từ sân bay quốc tế Nội Bài và từ ga Phú Diễn đi qua để vào trung tâm thành phố. Khoảng đất giữa đường Hoàng Hoa Thám cũ và đường Hoàng Hoa Thám mới có không gian và tầm nhìn lớn được dành để xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp, văn phòng có chiều cao từ 9 đến 15 tầng. Hình thức kiến trúc mang tính dân tộc, có tính chất điển hình độc đáo.
Ngoài tổ hợp công trình trên, các lô đất thuộc các cơ quan, đơn vị nằm trong khu vưjc này được thiết kế hợp khối cao từ 5 đến 7 tầng mang hình thức kiến trúc dân tộc.
Tại góc phía Đông Nam của nút giao thông Bưởi-Nghĩa Đô, bố trí tổ hợp công trình cao 9 đến 12 tầng.
b. Khu phía Tây: Là khu vực nằm trong vùng phát triển đô thị của Thủ đô. Đón hướng từ trung tâm thành phố ra là tổ hợp công trình cao 15 tầng nằm ở phía Bắc đường Hoàng Quốc Việt, công trình có hình thức kiến trúc hiện đại, mở đầu cho quần thể các công trình sẽ xây ựng trên trục khu khoa học Nghĩa Đô.
Phía Nam đường Hoàng Quốc Việt hiện là khu nhà dân xây dựng lộn xộn, sẽ được xây dựng lại thành các chung cư cao tầng hiện đại và tiện nghi nhằm tạo bộ mặt cho trục đường, đồng thời giải quyết nhu cầu di dân tại chỗ và di dân giải phóng mặt bằng khi mở đường.