Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2436/QĐ-UBND 2018 quy hoạch chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2436/QĐ-UBND 2018 quy hoạch chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến 2035

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hòa Bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, như sau:
...
7. Kế hoạch và nguồn vốn thực hiện quy hoạch
7.1. Nhu cầu vốn, các dự án ưu tiên: Dự kiến 1,675 tỷ đồng, trong đó:

STT

Nội dung

Giai đoạn

Cơ cấu nguồn vốn

2018-2020

2021-2025

2026-2035

2035-2050

I

Chi phí đầu tư

255

270

200

950

1

Đầu tư xây dựng khu xử lý CTR

200

201

149

740

Xã hội hóa

2

Mua sắm trang thiết bị khu xử lý CTR

19

20

15

60

Xã hội hóa

3

Mua sắm trang thiết bị thu gom, vận chuyển

36

48

36

150

Xã hội hóa

II

Chi phí quản lý

15

15

20

35

1

Lương cho cán bộ quản lý

4

6

18

27

Ngân sách

2

Chi phí cho các hoạt động khác:

11

9

2

8

Ngân sách + Xã hội hóa

TỔNG

270

285

220

985

7.2. Nguồn lực thực hiện gồm
- Vốn xã hội hoá ngoài ngân sách (Vốn từ các nhà đầu tư trong, ngoài nước; Vốn hợp pháp từ các thành phần kinh tế khác; Nguồn kinh phí từ các chủ nguồn thải và các chủ thể khác có liên quan theo quy định; Vốn tín dụng đầu tư).
- Vốn ngân sách nhà nước (Vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương; Vốn ngân sách tỉnh; Vốn ngân sách huyện; Vốn sự nghiệp môi trường).
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
7.3. Các dự án về nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn
- Tiếp tục đào tạo nâng cao năng lực quản lý, nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc quản lý CTR toàn tỉnh.
- Thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức của người dân về phân loại rác tại nguồn; Thực hiện thí điểm từng bước việc phân loại rác sinh hoạt đô thị tại nguồn trên địa bàn thành phố, các thị trấn huyện lỵ, mở rộng dần dần tại các điểm dân cư nông thôn của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chất thải rắn, các cơ chế chính sách về công tác quản lý CTR theo các văn bản cấp trên tại từng thời điểm, phù hợp với điều kiện phát triển của tỉnh.
- Hoàn thiện đầu tư xây dựng hệ thống quản lý CTR y tế đảm bảo 100% cơ sở y tế được phân loại, thu gom và xử lý CTR theo quy định.
- Triển khai có kế hoạch, có giai đoạn đầu tư các khu xử lý CTR cấp vùng tỉnh theo điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo các loại nguồn vốn, đảm bảo xử lý CTR của tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện xây dựng mô hình tổ chức quản lý CTR với nhiều thành phần kinh tế tham gia (Xây dựng cơ chế, chính sách, quy chế đấu thầu - đặt hàng, quản lý, khung biểu giá). Tiếp tục xã hội hoá công tác quản lý, thông qua cơ chế đặt hàng hay đấu thầu dịch vụ trên cơ sở đảm bảo an toàn và an ninh về môi trường.
7.4. Cơ chế thực hiện quy hoạch
- Nhà nước quản lý bằng chủ trương và chính sách, các nguồn vốn ngân sách, khuyến khích và huy động mọi nguồn lực của cộng đồng, xã hội vào quản lý chất thải rắn, ưu đãi đầu tư để đẩy mạnh tư nhân hoá trong quản lý CTR ở các khâu thu gom, vận chuyển và xử lý.
- Cộng đồng là chủ thể thực hiện công tác quản lý chất thải rắn, doanh nghiệp (tổ chức) tham gia quản lý CTR thực hiện nhiệm vụ với tinh thần trách nhiệm cao đối với cộng đồng, chịu sự giám sát của cộng đồng và kiểm tra của nhà nước.

Content:
Kế hoạch và nguồn vốn thực hiện quy hoạch
7.1. Nhu cầu vốn, các dự án ưu tiên: Dự kiến 1,675 tỷ đồng, trong đó:

STT

Nội dung

Giai đoạn

Cơ cấu nguồn vốn

2018-2020

2021-2025

2026-2035

2035-2050

I

Chi phí đầu tư

255

270

200

950

1

Đầu tư xây dựng khu xử lý CTR

200

201

149

740

Xã hội hóa

2

Mua sắm trang thiết bị khu xử lý CTR

19

20

15

60

Xã hội hóa

3

Mua sắm trang thiết bị thu gom, vận chuyển

36

48

36

150

Xã hội hóa

II

Chi phí quản lý

15

15

20

35

1

Lương cho cán bộ quản lý

4

6

18

27

Ngân sách

2

Chi phí cho các hoạt động khác:

11

9

2

8

Ngân sách + Xã hội hóa

TỔNG

270

285

220

985

7.2. Nguồn lực thực hiện gồm
- Vốn xã hội hoá ngoài ngân sách (Vốn từ các nhà đầu tư trong, ngoài nước; Vốn hợp pháp từ các thành phần kinh tế khác; Nguồn kinh phí từ các chủ nguồn thải và các chủ thể khác có liên quan theo quy định; Vốn tín dụng đầu tư).
- Vốn ngân sách nhà nước (Vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương; Vốn ngân sách tỉnh; Vốn ngân sách huyện; Vốn sự nghiệp môi trường).
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
7.3. Các dự án về nâng cao năng lực quản lý chất thải rắn
- Tiếp tục đào tạo nâng cao năng lực quản lý, nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc quản lý CTR toàn tỉnh.
- Thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức của người dân về phân loại rác tại nguồn; Thực hiện thí điểm từng bước việc phân loại rác sinh hoạt đô thị tại nguồn trên địa bàn thành phố, các thị trấn huyện lỵ, mở rộng dần dần tại các điểm dân cư nông thôn của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chất thải rắn, các cơ chế chính sách về công tác quản lý CTR theo các văn bản cấp trên tại từng thời điểm, phù hợp với điều kiện phát triển của tỉnh.
- Hoàn thiện đầu tư xây dựng hệ thống quản lý CTR y tế đảm bảo 100% cơ sở y tế được phân loại, thu gom và xử lý CTR theo quy định.
- Triển khai có kế hoạch, có giai đoạn đầu tư các khu xử lý CTR cấp vùng tỉnh theo điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo các loại nguồn vốn, đảm bảo xử lý CTR của tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện xây dựng mô hình tổ chức quản lý CTR với nhiều thành phần kinh tế tham gia (Xây dựng cơ chế, chính sách, quy chế đấu thầu - đặt hàng, quản lý, khung biểu giá). Tiếp tục xã hội hoá công tác quản lý, thông qua cơ chế đặt hàng hay đấu thầu dịch vụ trên cơ sở đảm bảo an toàn và an ninh về môi trường.
7.4. Cơ chế thực hiện quy hoạch
- Nhà nước quản lý bằng chủ trương và chính sách, các nguồn vốn ngân sách, khuyến khích và huy động mọi nguồn lực của cộng đồng, xã hội vào quản lý chất thải rắn, ưu đãi đầu tư để đẩy mạnh tư nhân hoá trong quản lý CTR ở các khâu thu gom, vận chuyển và xử lý.
- Cộng đồng là chủ thể thực hiện công tác quản lý chất thải rắn, doanh nghiệp (tổ chức) tham gia quản lý CTR thực hiện nhiệm vụ với tinh thần trách nhiệm cao đối với cộng đồng, chịu sự giám sát của cộng đồng và kiểm tra của nhà nước.