Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Nghị định 01/2002/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong thương mại sửa đổi Nghị định 01/CP

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/01/2002", "sign_number": "01/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/01/2002", "sign_number": "01/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/01/2002", "sign_number": "01/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/01/2002", "sign_number": "01/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/01/2002", "sign_number": "01/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Nghị định 01/2002/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong thương mại sửa đổi Nghị định 01/CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 01/CP ngày 03 tháng 01 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại (gọi tắt là Nghị định số 01/CP) như sau:
...
7. Hình thức xử phạt bổ sung: đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh với thời hạn 6 tháng đối với những hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

Điều 5. Xử phạt vi phạm các quy định về đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
...
d) Không nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi chuyển địa điểm kinh doanh sang quận, huyện khác.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a) Thuê, mượn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b) Kinh doanh không đúng nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
c) Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị sửa đổi, khác với nội dung đã đăng ký.
d) Tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đã có quyết định đình chỉ hoạt động kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền, hoặc đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và đình chỉ hoạt động kinh doanh đối với hành vi kinh doanh không đăng ký hoặc không có Giấy phép kinh doanh khi kinh doanh những mặt hàng pháp luật quy định phải có Giấy phép kinh doanh.
5. Hình thức xử phạt bổ sung: đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn từ 03 đến 06 tháng đối với những hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều này.
4. Bổ sung Điều 10 như sau:
Điều 10a. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về nhãn hàng hoá.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Buôn bán hàng hoá có nhãn hàng hoá rách nát không còn nguyên vẹn, hoặc nhãn mờ không đọc được nội dung.
b) Buôn bán hàng hoá có nhãn hàng hoá trình bày không đúng quy định về kích thước, vị trí, cách ghi, ngôn ngữ.
2. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng hoá có nhãn tồn đọng không đúng quy định.
3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn hàng hoá sau đây:
a) Buôn bán cất giữ hàng hoá có nhãn không ghi tên hàng hoá, tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá.
b) Buôn bán, cất giữ hàng hoá có nhãn không ghi định lượng của hàng hoá, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của hàng hoá.
c) Buôn bán, cất giữ hàng hoá có nhãn hoặc tài liệu kèm theo không ghi ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hoá.
d) Buôn bán, cất giữ hàng hoá nhập khẩu có nhãn không ghi tên nước xuất xứ theo quy định.

Content:
Không nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi chuyển địa điểm kinh doanh sang quận, huyện khác.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a) Thuê, mượn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b) Kinh doanh không đúng nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
c) Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị sửa đổi, khác với nội dung đã đăng ký.
Tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đã có quyết định đình chỉ hoạt động kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền, hoặc đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và đình chỉ hoạt động kinh doanh đối với hành vi kinh doanh không đăng ký hoặc không có Giấy phép kinh doanh khi kinh doanh những mặt hàng pháp luật quy định phải có Giấy phép kinh doanh.
5. Hình thức xử phạt bổ sung: đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn từ 03 đến 06 tháng đối với những hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều này.
4. Bổ sung Điều 10 như sau:
Điều 10a. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về nhãn hàng hoá.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Buôn bán hàng hoá có nhãn hàng hoá rách nát không còn nguyên vẹn, hoặc nhãn mờ không đọc được nội dung.
b) Buôn bán hàng hoá có nhãn hàng hoá trình bày không đúng quy định về kích thước, vị trí, cách ghi, ngôn ngữ.
2. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng hoá có nhãn tồn đọng không đúng quy định.
3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn hàng hoá sau đây:
a) Buôn bán cất giữ hàng hoá có nhãn không ghi tên hàng hoá, tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá.
b) Buôn bán, cất giữ hàng hoá có nhãn không ghi định lượng của hàng hoá, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của hàng hoá.
c) Buôn bán, cất giữ hàng hoá có nhãn hoặc tài liệu kèm theo không ghi ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hoá.
Buôn bán, cất giữ hàng hoá nhập khẩu có nhãn không ghi tên nước xuất xứ theo quy định.