Document: Điều 2 Quyết định 42/2012/QĐ-UBND quy định mức chi việc lập dự toán quản lý sử dụng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "12/09/2012", "sign_number": "42/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "12/09/2012", "sign_number": "42/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "12/09/2012", "sign_number": "42/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "12/09/2012", "sign_number": "42/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "12/09/2012", "sign_number": "42/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 42/2012/QĐ-UBND quy định mức chi việc lập dự toán quản lý sử dụng có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung chi, mức chi và định mức phân bổ kinh phí
1. Nội dung chi, mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân áp dụng theo Điều 4, Điều 5 Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP.
2. Định mức phân bổ kinh phí được áp dụng theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 6 Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP. Đối với các văn bản có nội dung phức tạp phải lấy ý kiến tham gia của nhiều cơ quan, đơn vị hoặc có nội dung liên quan đến nhiều cấp, ngành, lĩnh vực (có quyết định thành lập Tổ soạn thảo theo quy định) thì phân bổ định mức kinh phí cao hơn nhưng không vượt quá mức quy định sau đây:
a) Đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:
Cấp tỉnh: 10.500.000 đồng/văn bản;
Cấp huyện: 8.000.000 đồng/văn bản;
Cấp xã: 6.500.000 đồng/văn bản.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung:
Cấp tỉnh: 8.500.000 đồng/văn bản;
Cấp huyện: 6.500.000 đồng/văn bản;
Cấp xã: 5.000.000 đồng/văn bản.
b) Đối với Chỉ thị của Ủy ban nhân dân:
Cấp tỉnh: 4.000.000 đồng/văn bản;
Cấp huyện: 3.000.000 đồng/văn bản;
Cấp xã: 2.400.000 đồng/văn bản.

Content:
Điều 2. Nội dung chi, mức chi và định mức phân bổ kinh phí
1. Nội dung chi, mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân áp dụng theo Điều 4, Điều 5 Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP.
2. Định mức phân bổ kinh phí được áp dụng theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 6 Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP. Đối với các văn bản có nội dung phức tạp phải lấy ý kiến tham gia của nhiều cơ quan, đơn vị hoặc có nội dung liên quan đến nhiều cấp, ngành, lĩnh vực (có quyết định thành lập Tổ soạn thảo theo quy định) thì phân bổ định mức kinh phí cao hơn nhưng không vượt quá mức quy định sau đây:
a) Đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:
Cấp tỉnh: 10.500.000 đồng/văn bản;
Cấp huyện: 8.000.000 đồng/văn bản;
Cấp xã: 6.500.000 đồng/văn bản.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung:
Cấp tỉnh: 8.500.000 đồng/văn bản;
Cấp huyện: 6.500.000 đồng/văn bản;
Cấp xã: 5.000.000 đồng/văn bản.
b) Đối với Chỉ thị của Ủy ban nhân dân:
Cấp tỉnh: 4.000.000 đồng/văn bản;
Cấp huyện: 3.000.000 đồng/văn bản;
Cấp xã: 2.400.000 đồng/văn bản.