Document: Điều 1 Quyết định 5389/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư phường Bình Trưng Đông Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5389/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5389/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư phường Bình Trưng Đông Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư 149,36 ha (khu 154 ha cũ), phường Bình Trưng Đông - Cát Lái, quận 2 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Bình Trưng Đông và phường Cát Lái, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp rạch Bà Cua.
+ Phía Tây: giáp khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Tây - Nam: giáp đường Nguyễn Thị Định.
+ Phía Đông - Nam: giáp đường Vành đai phía Đông thành phố.
+ Phía Bắc: giáp đường Nguyễn Duy Trinh và khu dân cư hiện hữu.
- Tổng diện tích khu quy hoạch: 149,36 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu vực quy hoạch có các chức năng sau:
+ Khu dân cư xây dựng mới.
+ Khu công trình dịch vụ công cộng: văn hóa, giáo dục, thương mại dịch vụ của quận 2.
+ Khu công viên cây xanh sử dụng công cộng.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2 được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: tối đa 23.800 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chi tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

62,76

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

55,75

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

36,49

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

3,47

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,68

+ Đất y tế (trạm y tế)

m2

5.200

+ Đất công trình công cộng

2 m

2.200

+ Đất thương mại - dịch vụ

m2

11.200

- Đất hỗn hợp kết hợp dịch vụ đô thị

m2/người

1,11

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

6,45

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

m2/người

8,24

km/km2

9,29

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực, kể cả giao thông tĩnh

%

14,80

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

31

Hệ số sử dụng đất

lần

1,8

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

30

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: Vị trí nằm phía Nam khu quy hoạch, được giới hạn bởi: đường Vành đai phía Đông phía Đông; đường số 5 (lộ giới 16m) phía Tây; đường Nguyễn Thị Định phía Nam; đường số 6 (lộ giới 40m) và đường số 9 (lộ giới 40m) phía Bắc.
+ Diện tích: 86,42 ha.
+ Quy mô dân số: 16.820 người.
- Đơn vị ở 2: vị trí nằm phía Bắc khu quy hoạch, được giới hạn bởi: rạch Bà Cua phía Đông; khu dân cư hiện hữu phía Tây; đường số 6 (lộ giới 40m) và đường số 9 (lộ giới 40m) phía Nam; đường Nguyễn Duy Trinh phía Bắc.
+ Diện tích: 62,94 ha.
+ Quy mô dân số: 6.980 người.
a) Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 132,69 ha, gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 86,84 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu thấp tầng ổn định nằm trên đường Đồng Văn Cống: tổng diện tích 3,78 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 82,86 ha, gồm:
+ Nhóm nhà ở thấp tầng: diện tích 61,63 ha.
+ Nhóm nhà ở cao tầng: diện tích 21,43 ha.
a.2. Khu chức năng hỗn hợp kết hợp dịch vụ đô thị: tổng diện tích 2,63 ha.
a.3. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 8,25 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 6,39 ha, trong đó:
+ Trường mẫu giáo: tổng diện tích 3,97 ha gồm:
* Trường mẫu giáo (hiện hữu): diện tích 0,33 ha.
* Trường mẫu giáo (xây dựng mới): tổng diện tích 3,64 ha.
+ Trường tiểu học (xây dựng mới): diện tích 1,10 ha.
+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới): diện tích 2,03 ha.
- Khu chức năng dịch vụ thương mại (xây dựng mới): diện tích 1,12 ha.
- Khu chức năng y tế (xây dựng mới): tổng diện tích 0,52 ha.
- Khu chức năng công trình công cộng (xây dựng mới): diện tích 0,22 ha.
a.4. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 15,35 ha.
a.5. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 19,62 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 16,67 ha, gồm:
b.1. Công trình công cộng: tổng diện tích 1,63 ha. Trong đó:
- Trường Trung học phổ thông (xây dựng mới): diện tích 1,19 ha.
- Khu di tích bảo tồn mộ cổ (hiện hữu): diện tích 0,44 ha.
b.2. Cây xanh cách ly dọc rạch Kỳ Hà, rạch Bà Cua: tổng diện tích 2,96 ha. Trong đó:
- Cây xanh cách ly dọc rạch Kỳ Hà: diện tích 0,73 ha.
- Cây xanh cách ly dọc rạch Bà Cua: diện tích 2,23 ha.
b.3. Mặt nước rạch Kỳ Hà, rạch Bà Cua: tổng diện tích 5,26 ha. Trong đó:
- Mặt nước rạch Kỳ Hà: diện tích 1,51 ha.
- Mặt nước rạch Bà Cua: diện tích 3,75 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực): diện tích 6,82 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất các đơn vị ở

132,69

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

86,864

65,45

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

3,78

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây mới

61,43

- Đất nhóm nhà ở cao tầng xây mới

21,43

2

Đất hỗn hợp kết hợp dịch vụ đô thị

2,63

1,98

3

Đất công trình dịch vụ đơn vị ở

8,25

6,21

- Đất giáo dục

6,39

+ Trường mẫu giáo

3,97

+ Trường tiểu học

1,10

+ Trường trung học cơ sở

1,32

- Đất công trình công cộng

0,22

- Đất thương mại dịch vụ

1,12

- Đất y tế

0,52

4

Đất cây xanh sử dụng công cộng

15,35

11,56

5

Đất đường giao thông nội bộ

19,62

14,80

B

Đất ngoài đơn vị ở

16,67

- Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

1,63

+ Trường trung học phổ thông

1,19

+ Di tích bảo tồn mộ cổ

0,44

- Đất cây xanh cách ly dọc rạch Kỳ Hà, rạch Bà Cua

2,96

+ Cây xanh cách ly dọc rạch Kỳ Hà

0,73

+ Cây xanh cách ly dọc rạch Bà Cua

2,23

- Mặt nước rạch Kỳ Hà, rạch Bà Cua

5,26

+ Mặt nước rạch Kỳ Hà

1,51

+ Mặt nước rạch Bà Cua

3,75

- Đất giao thông đối ngoại

6,82

Tổng cộng

149,36

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

A

Đơn vị ở I

86,42

16.820

1

Đất đơn vị ở

82,55

16.820

1.1

Đất nhóm nhà ở

51,79

16.820

30,79

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D1

5,24

2.600

40

3

22

6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D2

2,75

970

40

3

23

6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D3

2,61

740

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D4

2,83

500

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D5

3,06

1.560

40

3

30

5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D6

1,76

390

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D7

3,26

410

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D8

5,48

2.430

40

3

30

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D9

3,01

700

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D10

4,90

1.000

40

3

30

6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D11

2,82

550

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D12

5,22

930

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D13

4,93

1.200

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D14

2,53

300

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D15

1,39

210

50

2

5

2,5

1.2

Đất hỗn hợp kết hợp dịch vụ đô thị

I-HH

2,63

2.330

11,28

40

5

30

6

1.3

Đất công trình dịch vụ đô thị

8,25

3,47

- Đất giáo dục

4,59

2,68

+Trường mẫu giáo hiện hữu

I-C1

0,31

40

2

3

1,2

+Trường mẫu giáo xây dựng mới

I-C2

0,40

40

2

3

1,2

+Trường mẫu giáo xây dựng mới

I-C3

0,22

40

2

3

1,2

+Trường tiểu học xây dựng mới

1,10

40

2

3

1,2

+Trung trung học cơ sở xây dựng mới

1,32

40

3

4

1,6

- Đất thương mại - dịch vụ

I-C4

1,12

40

5

30

6

- Trạm y tế xây dựng mới

I-C5

0,27

40

3

5

2

- Đất công trình công cộng

I-C6

0,22

40

3

5

2

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

8,92

3,75

Công viên cây xanh

I-X1

0,33

Công viên cây xanh

I-X2

0,24

Công viên cây xanh

I-X3

1,21

5

1

0,05

Công viên cây xanh

I-X4

3,18

5

1

1

0,05

Công viên cây xanh

I-X5

0,77

Công viên cây xanh

I-X6

2,95

5

1

1

0,05

Công viên cây xanh

I-X7

0,24

1.4

Đất giao thông đối nội

13,01

2

Đất ngoài đơn vị ở

3,87

2.1

Đất công trình dịch vụ công cộng ngoài đơn vị ở

1,63

Trường Trung học phổ thông xây dựng mới

I-N1

1,19

Di tích bảo tồn mộ cổ

I-N2

0,44

2.2

Cây xanh cách ly dọc rạch Kỳ Hà

I-X2

0,73

2.3

Mặt nước rạch Kỳ Hà

1,51

2.4

Đất giao thông đối ngoại

-

B

Đơn vị ở II

62,94

6.980

1

Đất đơn vị ở

50,14

6.980

71,83

1.1

Đất nhóm nhà ở

35,05

6.980

50,21

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D1

2,33

340

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D2

3,17

600

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D3

2,19

770

50

2

6

3,0

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D4

4,46

650

40

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D5

3,33

750

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D6

2,46

360

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D7

4,43

510

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D8

2,48

350

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D9

6,42

1.650

50

2

6

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-D10

1,42

300

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-D11

2,36

700

50

2

5

2,5

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

2,05

Trường mẫu giáo xây dựng mới

II-C1

1,15

40

2

3

1,2

Trường mẫu giáo xây dựng mới

II-C2

0,65

40

2

3

1,2

Trạm y tế xây dựng mới

II-C3

0,25

40

3

5

2,0

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

6,43

9,21

Công viên cây xanh

II-X1

0,60

Công viên cây xanh

II-X2

0,74

Công viên cây xanh

II-X3

2,15

5

1

2

0,1

Công viên cây xanh

II-X4

2,94

5

1

2

0,1

1.4

Đất giao thông đối nội

6,61

2

Đất ngoài đơn vị ở

12,80

2.1

Đất cây xanh cách ly dọc rạch Bà Cua

2,23

Cây xanh cách ly dọc rạch Bà Cua

II-X3

1,58

Cây xanh cách ly dọc rạch Bà Cua

II-X4

0,65

2.2

Mặt nước rạch Bà Cua

3,75

2.3

Đất giao thông đối ngoại

6,82

Tổng cộng

149,36

23.800

62,76

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tạo cảnh quan đặc trưng cho khu ở, các khu cây xanh trong nhóm ở vừa là nơi vui chơi giải trí của dân cư, vừa tạo không gian thoáng mát cho khu ở.
- Định hướng phát triển công trình nhà ở, dịch vụ đô thị phức hợp cao tầng tại khu vực có điều kiện giao thông thuận lợi dọc đường Nguyễn Thị Định (lộ giới 60m), đường Vành đai phía Đông thành phố (lộ giới 67m) và một số khu vực điểm nhấn, thấp dần về phía rạch Bà Cua; kết hợp bố trí hài hòa với khu nhà ở thấp tầng có mật độ vừa và thấp. Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh.. ) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa:
+ Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định dọc trục đường Nguyễn Duy Trinh, đường số 5 (lộ giới 16m), đường số 8 (lộ giới 16m) và đường 12A (lộ giới 20m). Tổng diện tích khoảng 3,78 ha, chiếm 4,36% diện tích đất nhóm nhà ở, mật độ xây dựng 50%, tầng cao xây 1-5 tầng.
+ Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới thuộc các dự án thành phần đã được phê duyệt (hay đang điều chỉnh) quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, tổng diện tích khoảng 61,63 ha chiếm 71,13% diện tích đất nhóm nhà ở, mật độ xây dựng 40 - 50%, tầng cao xây dựng 1-6 tầng.
+ Nhóm nhà ở cao tầng xây dựng mới bố trí dọc đường Nguyễn Thị Định, đường Vành đai phía Đông và trong các dự án thành phần được phê duyệt (hay đang điều chỉnh) quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, tổng diện tích khoảng 21,43 ha chiếm 24,51% diện tích đất nhóm nhà ở. Mật độ xây dựng 55 - 60%, tầng cao xây dựng 22 - 30 tầng.
+ Công trình công cộng: bố trí dọc các tuyến đường số 6 (lộ giới 40m), đường số 9 (lộ giới 40m) và các tuyến đường nhánh lộ giới 16 - 20m.
+ Công viên cây xanh sử dụng công cộng: bố trí xen cài trong các khu dân cư xây dựng mới, gần các khu vực trường học; tận dụng dải cây xanh cách ly dọc rạch Kỳ Hà, rạch Bà Cua tạo không gian xanh cho các khu ở.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 31%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng phù hợp với xu hướng phát triển. Tầng cao xây dựng 1 - 30 tầng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam QCVN:01/2008/BXD và các quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông bộ:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2 và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:
+ Đường số 6: lộ giới 40m.
+ Đường số 9: lộ giới 40m.
- Về giao thông đối nội: lộ giới các tuyến nội bộ từ 12 - 20m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Lộ giới (mét)

Chiều dài (mét)

Chiều rộng đường (mét)

Mặt cắt

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

1.423

1

Đường số 6

40

311

(+5)6

18

6(+5)

2 - 2

40

821

(+10)6

18

6

2A - 2A

2

Đường số 9

40

291

8,5

23

8,5

1 - 1

B

Đường đối nội

12.451

1

Đường số 1

20

575

4,5

11

4,5

3 - 3

2

Đường số 2

20

584

4,5

11

4,5

3 - 3

3

Đường số 3

20

585

4,5

11

4,5

3 - 3

4

Đường số 4

12

371

3

6

3

5 - 5

5

Đường số 5

16

1.751

4

8

4

4 - 4

6

Đường số 6A

20

1.478

4,5

11

4,5

3 - 3

7

Đường số 7

16

1.477

4

8

4

4 - 4

8

Đường số 8

16

1.013

4

8

4

4 - 4

9

Đường số 10

20

460

4,5

11

4,5

3 - 3

10

Đường số 11

16

584

4

8

4

4 - 4

11

Đường số 12

12

242

3

6

3

5 - 5

12

Đường số 12A

20

111

4,5

11

4,5

3 - 3

13

Đường số 13

12

514

3

6

3

5 - 5

14

Đường số 14

12

591

3

6

3

5 - 5

15

Đường số 15

12

420

3

6

3

5 - 5

16

Đường số 16

12

230

3

6

3

5 - 5

17

Đường số 17

12

584

3

6

3

5 _ 5

18

Đường số 18

12

153

3

6

3

5 - 5

19

Đường số 19

12

214

3

6

3

5 - 5

20

Đường số 20

16

209

4

8

4

4 - 4

21

Đường số 21

12

305

3

6

3

5 - 5

Tổng cộng

13.874

- Nút giao thông:
+ Theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2 được phê duyệt, tại đường số 2 sẽ có nút giao thông khác mức băng qua đường Vành đai phía Đông để kết nối với khu dân cư 110 ha, nút giao thông này sẽ được tính toán và cập nhật cụ thể khi có dự án được phê duyệt.
+ Đối với nút giao quy mô 20 ha tại giao lộ Nguyễn Thị Định và đường Vành đai phía Đông: cần có phương án điều chỉnh thu nhỏ diện tích nút giao này cho phù hợp với tình hình xây dựng thực tế tại khu vực để không ảnh hưởng đến khu tái định cư Thủ Thiêm đã được xây dựng hoàn chỉnh và các dự án xung quanh (trong đó có phần diện tích khoảng 1,43 ha nằm trong ranh đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000).
+ Nút giao đường số 6 và đường số 9 có diện tích 1,13 ha, hình thức đảo tròn đường kính 60m.
+ Vạt góc đảm bảo tầm nhìn tối thiểu 20m.
+ Tại các vị trí giao cắt khác chủ yếu được tổ chức giao nhau cùng mức với bán kính triền lề Rmin = 10m.
b) Giao thông thủy: Căn cứ quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14/9/2009 về duyệt quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, rạch Bà Cua có chức năng giao thông thủy và được phân cấp hạng kỹ thuật thuộc cấp VI với hành lang cách ly 20m.
* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 2 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận 2 căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Khu dân cư mới trước mắt cần ưu tiên xây dựng các khu tái định cư cho người dân bị di dời, giải tỏa.
- Phát triển các quỹ đất để xây dựng mạng lưới các công trình phúc lợi xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa...) và các công trình thương mại dịch vụ tập trung. Kêu gọi đầu tư từ các nguồn tài chính nhằm phát triển đồng bộ các khu vực phát triển đô thị theo nội dung đồ án được duyệt.
- Xây dựng các khu công viên cây xanh nhằm nâng cao, cải thiện môi trường sống, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi giải trí của cư dân khu vực hiện hữu.
- Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 2, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan càn tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư 149,36 ha (khu 154 ha cũ), phường Bình Trưng Đông - Cát Lái, quận 2 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Bình Trưng Đông và phường Cát Lái, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp rạch Bà Cua.
+ Phía Tây: giáp khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Tây - Nam: giáp đường Nguyễn Thị Định.
+ Phía Đông - Nam: giáp đường Vành đai phía Đông thành phố.
+ Phía Bắc: giáp đường Nguyễn Duy Trinh và khu dân cư hiện hữu.
- Tổng diện tích khu quy hoạch: 149,36 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu vực quy hoạch có các chức năng sau:
+ Khu dân cư xây dựng mới.
+ Khu công trình dịch vụ công cộng: văn hóa, giáo dục, thương mại dịch vụ của quận 2.
+ Khu công viên cây xanh sử dụng công cộng.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2 được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: tối đa 23.800 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chi tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

62,76

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

55,75

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

36,49

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

3,47

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,68

+ Đất y tế (trạm y tế)

m2

5.200

+ Đất công trình công cộng

2 m

2.200

+ Đất thương mại - dịch vụ

m2

11.200

- Đất hỗn hợp kết hợp dịch vụ đô thị

m2/người

1,11

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

6,45

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

m2/người

8,24

km/km2

9,29

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực, kể cả giao thông tĩnh

%

14,80

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

31

Hệ số sử dụng đất

lần

1,8

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

30

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: Vị trí nằm phía Nam khu quy hoạch, được giới hạn bởi: đường Vành đai phía Đông phía Đông; đường số 5 (lộ giới 16m) phía Tây; đường Nguyễn Thị Định phía Nam; đường số 6 (lộ giới 40m) và đường số 9 (lộ giới 40m) phía Bắc.
+ Diện tích: 86,42 ha.
+ Quy mô dân số: 16.820 người.
- Đơn vị ở 2: vị trí nằm phía Bắc khu quy hoạch, được giới hạn bởi: rạch Bà Cua phía Đông; khu dân cư hiện hữu phía Tây; đường số 6 (lộ giới 40m) và đường số 9 (lộ giới 40m) phía Nam; đường Nguyễn Duy Trinh phía Bắc.
+ Diện tích: 62,94 ha.
+ Quy mô dân số: 6.980 người.
a) Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 132,69 ha, gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 86,84 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu thấp tầng ổn định nằm trên đường Đồng Văn Cống: tổng diện tích 3,78 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 82,86 ha, gồm:
+ Nhóm nhà ở thấp tầng: diện tích 61,63 ha.
+ Nhóm nhà ở cao tầng: diện tích 21,43 ha.
a.2. Khu chức năng hỗn hợp kết hợp dịch vụ đô thị: tổng diện tích 2,63 ha.
a.3. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 8,25 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 6,39 ha, trong đó:
+ Trường mẫu giáo: tổng diện tích 3,97 ha gồm:
* Trường mẫu giáo (hiện hữu): diện tích 0,33 ha.
* Trường mẫu giáo (xây dựng mới): tổng diện tích 3,64 ha.
+ Trường tiểu học (xây dựng mới): diện tích 1,10 ha.
+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới): diện tích 2,03 ha.
- Khu chức năng dịch vụ thương mại (xây dựng mới): diện tích 1,12 ha.
- Khu chức năng y tế (xây dựng mới): tổng diện tích 0,52 ha.
- Khu chức năng công trình công cộng (xây dựng mới): diện tích 0,22 ha.
a.4. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 15,35 ha.
a.5. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 19,62 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 16,67 ha, gồm:
b.1. Công trình công cộng: tổng diện tích 1,63 ha. Trong đó:
- Trường Trung học phổ thông (xây dựng mới): diện tích 1,19 ha.
- Khu di tích bảo tồn mộ cổ (hiện hữu): diện tích 0,44 ha.
b.2. Cây xanh cách ly dọc rạch Kỳ Hà, rạch Bà Cua: tổng diện tích 2,96 ha. Trong đó:
- Cây xanh cách ly dọc rạch Kỳ Hà: diện tích 0,73 ha.
- Cây xanh cách ly dọc rạch Bà Cua: diện tích 2,23 ha.
b.3. Mặt nước rạch Kỳ Hà, rạch Bà Cua: tổng diện tích 5,26 ha. Trong đó:
- Mặt nước rạch Kỳ Hà: diện tích 1,51 ha.
- Mặt nước rạch Bà Cua: diện tích 3,75 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực): diện tích 6,82 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất các đơn vị ở

132,69

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

86,864

65,45

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

3,78

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây mới

61,43

- Đất nhóm nhà ở cao tầng xây mới

21,43

2

Đất hỗn hợp kết hợp dịch vụ đô thị

2,63

1,98

3

Đất công trình dịch vụ đơn vị ở

8,25

6,21

- Đất giáo dục

6,39

+ Trường mẫu giáo

3,97

+ Trường tiểu học

1,10

+ Trường trung học cơ sở

1,32

- Đất công trình công cộng

0,22

- Đất thương mại dịch vụ

1,12

- Đất y tế

0,52

4

Đất cây xanh sử dụng công cộng

15,35

11,56

5

Đất đường giao thông nội bộ

19,62

14,80

B

Đất ngoài đơn vị ở

16,67

- Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

1,63

+ Trường trung học phổ thông

1,19

+ Di tích bảo tồn mộ cổ

0,44

- Đất cây xanh cách ly dọc rạch Kỳ Hà, rạch Bà Cua

2,96

+ Cây xanh cách ly dọc rạch Kỳ Hà

0,73

+ Cây xanh cách ly dọc rạch Bà Cua

2,23

- Mặt nước rạch Kỳ Hà, rạch Bà Cua

5,26

+ Mặt nước rạch Kỳ Hà

1,51

+ Mặt nước rạch Bà Cua

3,75

- Đất giao thông đối ngoại

6,82

Tổng cộng

149,36

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

A

Đơn vị ở I

86,42

16.820

1

Đất đơn vị ở

82,55

16.820

1.1

Đất nhóm nhà ở

51,79

16.820

30,79

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D1

5,24

2.600

40

3

22

6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D2

2,75

970

40

3

23

6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D3

2,61

740

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D4

2,83

500

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D5

3,06

1.560

40

3

30

5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D6

1,76

390

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D7

3,26

410

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D8

5,48

2.430

40

3

30

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D9

3,01

700

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D10

4,90

1.000

40

3

30

6

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D11

2,82

550

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D12

5,22

930

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D13

4,93

1.200

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D14

2,53

300

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-D15

1,39

210

50

2

5

2,5

1.2

Đất hỗn hợp kết hợp dịch vụ đô thị

I-HH

2,63

2.330

11,28

40

5

30

6

1.3

Đất công trình dịch vụ đô thị

8,25

3,47

- Đất giáo dục

4,59

2,68

+Trường mẫu giáo hiện hữu

I-C1

0,31

40

2

3

1,2

+Trường mẫu giáo xây dựng mới

I-C2

0,40

40

2

3

1,2

+Trường mẫu giáo xây dựng mới

I-C3

0,22

40

2

3

1,2

+Trường tiểu học xây dựng mới

1,10

40

2

3

1,2

+Trung trung học cơ sở xây dựng mới

1,32

40

3

4

1,6

- Đất thương mại - dịch vụ

I-C4

1,12

40

5

30

6

- Trạm y tế xây dựng mới

I-C5

0,27

40

3

5

2

- Đất công trình công cộng

I-C6

0,22

40

3

5

2

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

8,92

3,75

Công viên cây xanh

I-X1

0,33

Công viên cây xanh

I-X2

0,24

Công viên cây xanh

I-X3

1,21

5

1

0,05

Công viên cây xanh

I-X4

3,18

5

1

1

0,05

Công viên cây xanh

I-X5

0,77

Công viên cây xanh

I-X6

2,95

5

1

1

0,05

Công viên cây xanh

I-X7

0,24

1.4

Đất giao thông đối nội

13,01

2

Đất ngoài đơn vị ở

3,87

2.1

Đất công trình dịch vụ công cộng ngoài đơn vị ở

1,63

Trường Trung học phổ thông xây dựng mới

I-N1

1,19

Di tích bảo tồn mộ cổ

I-N2

0,44

2.2

Cây xanh cách ly dọc rạch Kỳ Hà

I-X2

0,73

2.3

Mặt nước rạch Kỳ Hà

1,51

2.4

Đất giao thông đối ngoại

-

B

Đơn vị ở II

62,94

6.980

1

Đất đơn vị ở

50,14

6.980

71,83

1.1

Đất nhóm nhà ở

35,05

6.980

50,21

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D1

2,33

340

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D2

3,17

600

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D3

2,19

770

50

2

6

3,0

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D4

4,46

650

40

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D5

3,33

750

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D6

2,46

360

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D7

4,43

510

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D8

2,48

350

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-D9

6,42

1.650

50

2

6

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-D10

1,42

300

50

2

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-D11

2,36

700

50

2

5

2,5

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

2,05

Trường mẫu giáo xây dựng mới

II-C1

1,15

40

2

3

1,2

Trường mẫu giáo xây dựng mới

II-C2

0,65

40

2

3

1,2

Trạm y tế xây dựng mới

II-C3

0,25

40

3

5

2,0

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

6,43

9,21

Công viên cây xanh

II-X1

0,60

Công viên cây xanh

II-X2

0,74

Công viên cây xanh

II-X3

2,15

5

1

2

0,1

Công viên cây xanh

II-X4

2,94

5

1

2

0,1

1.4

Đất giao thông đối nội

6,61

2

Đất ngoài đơn vị ở

12,80

2.1

Đất cây xanh cách ly dọc rạch Bà Cua

2,23

Cây xanh cách ly dọc rạch Bà Cua

II-X3

1,58

Cây xanh cách ly dọc rạch Bà Cua

II-X4

0,65

2.2

Mặt nước rạch Bà Cua

3,75

2.3

Đất giao thông đối ngoại

6,82

Tổng cộng

149,36

23.800

62,76

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tạo cảnh quan đặc trưng cho khu ở, các khu cây xanh trong nhóm ở vừa là nơi vui chơi giải trí của dân cư, vừa tạo không gian thoáng mát cho khu ở.
- Định hướng phát triển công trình nhà ở, dịch vụ đô thị phức hợp cao tầng tại khu vực có điều kiện giao thông thuận lợi dọc đường Nguyễn Thị Định (lộ giới 60m), đường Vành đai phía Đông thành phố (lộ giới 67m) và một số khu vực điểm nhấn, thấp dần về phía rạch Bà Cua; kết hợp bố trí hài hòa với khu nhà ở thấp tầng có mật độ vừa và thấp. Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh.. ) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa:
+ Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định dọc trục đường Nguyễn Duy Trinh, đường số 5 (lộ giới 16m), đường số 8 (lộ giới 16m) và đường 12A (lộ giới 20m). Tổng diện tích khoảng 3,78 ha, chiếm 4,36% diện tích đất nhóm nhà ở, mật độ xây dựng 50%, tầng cao xây 1-5 tầng.
+ Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới thuộc các dự án thành phần đã được phê duyệt (hay đang điều chỉnh) quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, tổng diện tích khoảng 61,63 ha chiếm 71,13% diện tích đất nhóm nhà ở, mật độ xây dựng 40 - 50%, tầng cao xây dựng 1-6 tầng.
+ Nhóm nhà ở cao tầng xây dựng mới bố trí dọc đường Nguyễn Thị Định, đường Vành đai phía Đông và trong các dự án thành phần được phê duyệt (hay đang điều chỉnh) quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, tổng diện tích khoảng 21,43 ha chiếm 24,51% diện tích đất nhóm nhà ở. Mật độ xây dựng 55 - 60%, tầng cao xây dựng 22 - 30 tầng.
+ Công trình công cộng: bố trí dọc các tuyến đường số 6 (lộ giới 40m), đường số 9 (lộ giới 40m) và các tuyến đường nhánh lộ giới 16 - 20m.
+ Công viên cây xanh sử dụng công cộng: bố trí xen cài trong các khu dân cư xây dựng mới, gần các khu vực trường học; tận dụng dải cây xanh cách ly dọc rạch Kỳ Hà, rạch Bà Cua tạo không gian xanh cho các khu ở.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 31%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng phù hợp với xu hướng phát triển. Tầng cao xây dựng 1 - 30 tầng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam QCVN:01/2008/BXD và các quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông bộ:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2 và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:
+ Đường số 6: lộ giới 40m.
+ Đường số 9: lộ giới 40m.
- Về giao thông đối nội: lộ giới các tuyến nội bộ từ 12 - 20m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Lộ giới (mét)

Chiều dài (mét)

Chiều rộng đường (mét)

Mặt cắt

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

1.423

1

Đường số 6

40

311

(+5)6

18

6(+5)

2 - 2

40

821

(+10)6

18

6

2A - 2A

2

Đường số 9

40

291

8,5

23

8,5

1 - 1

B

Đường đối nội

12.451

1

Đường số 1

20

575

4,5

11

4,5

3 - 3

2

Đường số 2

20

584

4,5

11

4,5

3 - 3

3

Đường số 3

20

585

4,5

11

4,5

3 - 3

4

Đường số 4

12

371

3

6

3

5 - 5

5

Đường số 5

16

1.751

4

8

4

4 - 4

6

Đường số 6A

20

1.478

4,5

11

4,5

3 - 3

7

Đường số 7

16

1.477

4

8

4

4 - 4

8

Đường số 8

16

1.013

4

8

4

4 - 4

9

Đường số 10

20

460

4,5

11

4,5

3 - 3

10

Đường số 11

16

584

4

8

4

4 - 4

11

Đường số 12

12

242

3

6

3

5 - 5

12

Đường số 12A

20

111

4,5

11

4,5

3 - 3

13

Đường số 13

12

514

3

6

3

5 - 5

14

Đường số 14

12

591

3

6

3

5 - 5

15

Đường số 15

12

420

3

6

3

5 - 5

16

Đường số 16

12

230

3

6

3

5 - 5

17

Đường số 17

12

584

3

6

3

5 _ 5

18

Đường số 18

12

153

3

6

3

5 - 5

19

Đường số 19

12

214

3

6

3

5 - 5

20

Đường số 20

16

209

4

8

4

4 - 4

21

Đường số 21

12

305

3

6

3

5 - 5

Tổng cộng

13.874

- Nút giao thông:
+ Theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2 được phê duyệt, tại đường số 2 sẽ có nút giao thông khác mức băng qua đường Vành đai phía Đông để kết nối với khu dân cư 110 ha, nút giao thông này sẽ được tính toán và cập nhật cụ thể khi có dự án được phê duyệt.
+ Đối với nút giao quy mô 20 ha tại giao lộ Nguyễn Thị Định và đường Vành đai phía Đông: cần có phương án điều chỉnh thu nhỏ diện tích nút giao này cho phù hợp với tình hình xây dựng thực tế tại khu vực để không ảnh hưởng đến khu tái định cư Thủ Thiêm đã được xây dựng hoàn chỉnh và các dự án xung quanh (trong đó có phần diện tích khoảng 1,43 ha nằm trong ranh đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000).
+ Nút giao đường số 6 và đường số 9 có diện tích 1,13 ha, hình thức đảo tròn đường kính 60m.
+ Vạt góc đảm bảo tầm nhìn tối thiểu 20m.
+ Tại các vị trí giao cắt khác chủ yếu được tổ chức giao nhau cùng mức với bán kính triền lề Rmin = 10m.
b) Giao thông thủy: Căn cứ quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14/9/2009 về duyệt quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, rạch Bà Cua có chức năng giao thông thủy và được phân cấp hạng kỹ thuật thuộc cấp VI với hành lang cách ly 20m.
* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 2 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận 2 căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Khu dân cư mới trước mắt cần ưu tiên xây dựng các khu tái định cư cho người dân bị di dời, giải tỏa.
- Phát triển các quỹ đất để xây dựng mạng lưới các công trình phúc lợi xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa...) và các công trình thương mại dịch vụ tập trung. Kêu gọi đầu tư từ các nguồn tài chính nhằm phát triển đồng bộ các khu vực phát triển đô thị theo nội dung đồ án được duyệt.
- Xây dựng các khu công viên cây xanh nhằm nâng cao, cải thiện môi trường sống, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi giải trí của cư dân khu vực hiện hữu.
- Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 2, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan càn tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.