Document: Điều 1 Quyết định 214/QĐ-TTg  đơn vị sự nghiệp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/02/2011", "sign_number": "214/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/02/2011", "sign_number": "214/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/02/2011", "sign_number": "214/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/02/2011", "sign_number": "214/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/02/2011", "sign_number": "214/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 214/QĐ-TTg  đơn vị sự nghiệp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nội dung như sau:

Điều 1. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm:
1. Trường Đại học Thủy lợi.
2. Trường Đại học Lâm nghiệp.
3. Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I.
4. Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn II.
5. Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
6. Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ.
7. Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo lộc.
8. Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội.
9. Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung.
10. Trường Cao đẳng Lương thực, thực phẩm.
11. Trường Cao đẳng nghề Chế biến gỗ.
12. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi.
13. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội.
14. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ.
15. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Tây Bắc.
16. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Tam Điệp.
17. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh.
18. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện, Xây dựng và Nông lâm Trung Bộ.
19. Trường Cao đẳng nghề Cơ giới
20. Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình.
21. Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp.
22. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc.
23. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ.
24. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ.
25. Trường Cao đẳng nghề Thủy sản Miền Bắc.
26. Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc.
27. Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ.
28. Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ.
29. Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ.
30. Trường Cao đẳng Thủy sản.
31. Trường Trung cấp nghề Cơ điện Đông Nam Bộ.
32. Trường Trung cấp nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm Hà Tây.
33. Trường Trung học Công nghệ lương thực, thực phẩm.
34. Trường Trung học Lâm nghiệp Tây Nguyên.
35. Trường Trung học Nghiệp vụ quản lý lương thực, thực phẩm.
36. Trường Trung học Thủy sản.
37. Viện Chăn nuôi.
38. Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn.
39. Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch.
40. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
41. Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
42. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
43. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I.
44. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản II.
45. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III.
46. Viện Nghiên cứu Hải sản.
47. Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp.
48. Viện Thú y.
49. Ban Quản lý các Dự án Nông nghiệp.
50. Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi.
51. Ban Quản lý các Dự án Lâm nghiệp.
52. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1.
53. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2.
54. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 3.
55. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 4.
56. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 5.
57. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6.
58. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 7.
59. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 8.
60. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9.
61. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 10.
62. Bệnh viện Nông nghiệp.
63. Trung tâm Y tế lao động (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế lao động, Bệnh viện Khu vực Chè Sông Lô, Bệnh viện khu vực Chè Trần Phú, Bệnh viện Cà phê 331).
64. Trung tâm Xúc tiến thương mại nông nghiệp.
65. Văn phòng Thông báo và Điểm hỏi đáp quốc gia về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật Việt Nam (gọi tắt là Văn phòng SPS Việt Nam).

Content:
Điều 1. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm:
1. Trường Đại học Thủy lợi.
2. Trường Đại học Lâm nghiệp.
3. Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I.
4. Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn II.
5. Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang
6. Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ.
7. Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo lộc.
8. Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Hà Nội.
9. Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung.
10. Trường Cao đẳng Lương thực, thực phẩm.
11. Trường Cao đẳng nghề Chế biến gỗ.
12. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi.
13. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội.
14. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ.
15. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Tây Bắc.
16. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Tam Điệp.
17. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh.
18. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện, Xây dựng và Nông lâm Trung Bộ.
19. Trường Cao đẳng nghề Cơ giới
20. Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình.
21. Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp.
22. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc.
23. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ.
24. Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ.
25. Trường Cao đẳng nghề Thủy sản Miền Bắc.
26. Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc.
27. Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ.
28. Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ.
29. Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ.
30. Trường Cao đẳng Thủy sản.
31. Trường Trung cấp nghề Cơ điện Đông Nam Bộ.
32. Trường Trung cấp nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm Hà Tây.
33. Trường Trung học Công nghệ lương thực, thực phẩm.
34. Trường Trung học Lâm nghiệp Tây Nguyên.
35. Trường Trung học Nghiệp vụ quản lý lương thực, thực phẩm.
36. Trường Trung học Thủy sản.
37. Viện Chăn nuôi.
38. Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn.
39. Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch.
40. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
41. Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
42. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
43. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I.
44. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản II.
45. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III.
46. Viện Nghiên cứu Hải sản.
47. Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp.
48. Viện Thú y.
49. Ban Quản lý các Dự án Nông nghiệp.
50. Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi.
51. Ban Quản lý các Dự án Lâm nghiệp.
52. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1.
53. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2.
54. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 3.
55. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 4.
56. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 5.
57. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6.
58. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 7.
59. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 8.
60. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9.
61. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 10.
62. Bệnh viện Nông nghiệp.
63. Trung tâm Y tế lao động (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế lao động, Bệnh viện Khu vực Chè Sông Lô, Bệnh viện khu vực Chè Trần Phú, Bệnh viện Cà phê 331).
64. Trung tâm Xúc tiến thương mại nông nghiệp.
65. Văn phòng Thông báo và Điểm hỏi đáp quốc gia về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật Việt Nam (gọi tắt là Văn phòng SPS Việt Nam).