Document: Điều 13 Thông tư 85/2010/TT-BQP hướng dẫn Luật dân quân tự vệ  Nghị định 58/2010/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "85/2010/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "85/2010/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "85/2010/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "85/2010/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "85/2010/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 85/2010/TT-BQP hướng dẫn Luật dân quân tự vệ  Nghị định 58/2010/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 13. Xây dựng đề án, chính sách về tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ
1. Bộ Tư lệnh quân khu chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng đề án, chính sách tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng đề án, chính sách tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, trình Hội đồng nhân dân thành phố phê chuẩn.
2. Nội dung kế hoạch, đề án
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn Luật dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành;
b) Quy mô, tổ chức lực lượng dân quân tự vệ;
c) Đào tạo Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã, bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ.
d) Biên chế, xây dựng trụ sở, trang thiết bị của Ban chỉ huy quân sự cấp xã và nơi ăn, nghỉ cho lực lượng dân quân thường trực, dân quân cơ động khi huy động thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8 Luật dân quân tự vệ;
đ) Sản xuất, trang bị vũ khí tự tạo và công cụ hỗ trợ cho dân quân tự vệ nòng cốt;
e) Xây dựng thao trường, bãi tập phục vụ cho tập huấn cán bộ, huấn luyện, hội thao, hội thi, diễn tập của lực lượng dân quân tự vệ;
g) Xây dựng lực lượng dân quân thường trực biên giới, xã đảo, xã trọng điểm quốc phòng - an ninh;
h) Xây dựng các trung đội dân quân cơ động cấp xã, trung đội, đại đội dân quân cơ động cấp huyện;
i) Xây dựng các trung đội súng máy phòng không 12,7mm, 14,5mm, trung đội ĐKZ 82mm, trung đội cối 82mm cấp huyện, đại đội pháo phòng không 23mm hoặc 37mm-1, đại đội pháo binh 105mm hoặc 85mm hoặc 76,2mm, tiểu đoàn tự vệ cấp tỉnh;
k) Xây dựng điểm trung đội tự vệ doanh nghiệp ngoài nhà nước;
l) Xây dựng trung đội dân quân trên biển khai thác, đánh bắt cá xa bờ;
m) Huấn luyện dân quân hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt đủ điều kiện trở thành quân nhân dự bị hạng 1.
3. Xây dựng chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ
a) Trợ cấp ngày công lao động, hỗ trợ tiền ăn và các chi phí khác cho dân quân tự vệ nòng cốt, dân quân tự vệ rộng rãi khi huy động thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8 Luật dân quân tự vệ;
b) Trang phục, sao mũ, phù hiệu cho lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt;
c) Chính sách cho dân quân tự vệ biển làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự, tìm kiếm, cứu nạn trên biển và chính sách cho dân quân tự vệ biển khi tham gia nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền các vùng biển, đảo;
d) Chính sách đối với dân quân thường trực xã biên giới, xã đảo, xã trọng điểm quốc phòng, an ninh;
đ) Chính sách đối với dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ;
e) Chính sách trả lương, phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị, phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự, phụ cấp thâm niên, các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu, xe đối với tự vệ;
g) Chính sách tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, trong thời gian làm nhiệm vụ của tự vệ nòng cốt;
h) Chính sách đối với dân quân tự vệ bị ốm, bị tai nạn, bị chết, bị thương, hy sinh.
4. Cơ quan quân sự địa phương các cấp, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện các đề án và chính sách theo phạm vi thẩm quyền.

Content:
Điều 13. Xây dựng đề án, chính sách về tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ
1. Bộ Tư lệnh quân khu chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng đề án, chính sách tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng đề án, chính sách tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, trình Hội đồng nhân dân thành phố phê chuẩn.
2. Nội dung kế hoạch, đề án
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn Luật dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành;
b) Quy mô, tổ chức lực lượng dân quân tự vệ;
c) Đào tạo Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã, bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ.
d) Biên chế, xây dựng trụ sở, trang thiết bị của Ban chỉ huy quân sự cấp xã và nơi ăn, nghỉ cho lực lượng dân quân thường trực, dân quân cơ động khi huy động thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8 Luật dân quân tự vệ;
đ) Sản xuất, trang bị vũ khí tự tạo và công cụ hỗ trợ cho dân quân tự vệ nòng cốt;
e) Xây dựng thao trường, bãi tập phục vụ cho tập huấn cán bộ, huấn luyện, hội thao, hội thi, diễn tập của lực lượng dân quân tự vệ;
g) Xây dựng lực lượng dân quân thường trực biên giới, xã đảo, xã trọng điểm quốc phòng - an ninh;
h) Xây dựng các trung đội dân quân cơ động cấp xã, trung đội, đại đội dân quân cơ động cấp huyện;
i) Xây dựng các trung đội súng máy phòng không 12,7mm, 14,5mm, trung đội ĐKZ 82mm, trung đội cối 82mm cấp huyện, đại đội pháo phòng không 23mm hoặc 37mm-1, đại đội pháo binh 105mm hoặc 85mm hoặc 76,2mm, tiểu đoàn tự vệ cấp tỉnh;
k) Xây dựng điểm trung đội tự vệ doanh nghiệp ngoài nhà nước;
l) Xây dựng trung đội dân quân trên biển khai thác, đánh bắt cá xa bờ;
m) Huấn luyện dân quân hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt đủ điều kiện trở thành quân nhân dự bị hạng 1.
3. Xây dựng chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ
a) Trợ cấp ngày công lao động, hỗ trợ tiền ăn và các chi phí khác cho dân quân tự vệ nòng cốt, dân quân tự vệ rộng rãi khi huy động thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8 Luật dân quân tự vệ;
b) Trang phục, sao mũ, phù hiệu cho lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt;
c) Chính sách cho dân quân tự vệ biển làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự, tìm kiếm, cứu nạn trên biển và chính sách cho dân quân tự vệ biển khi tham gia nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền các vùng biển, đảo;
d) Chính sách đối với dân quân thường trực xã biên giới, xã đảo, xã trọng điểm quốc phòng, an ninh;
đ) Chính sách đối với dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ;
e) Chính sách trả lương, phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị, phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự, phụ cấp thâm niên, các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu, xe đối với tự vệ;
g) Chính sách tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, trong thời gian làm nhiệm vụ của tự vệ nòng cốt;
h) Chính sách đối với dân quân tự vệ bị ốm, bị tai nạn, bị chết, bị thương, hy sinh.
4. Cơ quan quân sự địa phương các cấp, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện các đề án và chính sách theo phạm vi thẩm quyền.