Document: Điều 8 Nghị định 54/2001/NĐ-CP hướng dẫn thi hành hình phạt trục xuất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2001", "sign_number": "54/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2001", "sign_number": "54/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2001", "sign_number": "54/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2001", "sign_number": "54/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2001", "sign_number": "54/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 8 Nghị định 54/2001/NĐ-CP hướng dẫn thi hành hình phạt trục xuất có nội dung như sau:

Điều 8. 1. Căn cứ vào điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh có quyền quyết định về :
a) Các biện pháp quản lý, giám sát cụ thể đối với người bị trục xuất;
b) Cách thức và địa điểm thực hiện việc trục xuất.
2. Trường hợp người bị trục xuất không tự nguyện chấp hành quyết định thi hành án thì cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan áp dụng các biện pháp sau :
a) Hạn chế việc đi lại, tiếp xúc của người bị trục xuất;
b) Chỉ định nơi ở bắt buộc của người bị trục xuất;
c) áp giải ngay ra cửa khẩu để buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với người bị trục xuất thuộc loại nguy hiểm hoặc có hành động bỏ trốn hoặc chuẩn bị bỏ trốn;
d) Áp dụng biện pháp cưỡng chế khác theo quy định của pháp luật.
3. Thủ trưởng cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh quyết định áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này bằng văn bản và thông báo cho Toà án đã ra quyết định thi hành án.

Content:
Điều 8. 1. Căn cứ vào điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh có quyền quyết định về :
a) Các biện pháp quản lý, giám sát cụ thể đối với người bị trục xuất;
b) Cách thức và địa điểm thực hiện việc trục xuất.
2. Trường hợp người bị trục xuất không tự nguyện chấp hành quyết định thi hành án thì cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan áp dụng các biện pháp sau :
a) Hạn chế việc đi lại, tiếp xúc của người bị trục xuất;
b) Chỉ định nơi ở bắt buộc của người bị trục xuất;
c) áp giải ngay ra cửa khẩu để buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với người bị trục xuất thuộc loại nguy hiểm hoặc có hành động bỏ trốn hoặc chuẩn bị bỏ trốn;
d) Áp dụng biện pháp cưỡng chế khác theo quy định của pháp luật.
3. Thủ trưởng cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh quyết định áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này bằng văn bản và thông báo cho Toà án đã ra quyết định thi hành án.