Document: Điều 5 Thông tư 50/2015/TT-BTC hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng mua tạm trữ thóc gạo vụ Đông Xuân 2014 2015 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "50/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "50/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "50/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "50/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "50/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 50/2015/TT-BTC hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng mua tạm trữ thóc gạo vụ Đông Xuân 2014 2015 mới nhất có nội dung như sau:

Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cơ quan nhà nước có liên quan đến việc hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ thóc, gạo
1. Trách nhiệm của các tổ chức, cơ quan nhà nước có liên quan đến việc hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ thóc, gạo:
a) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở đồng bằng sông Cửu Long chỉ đạo Sở Công Thương kiểm tra, xác nhận bảng kê nhập, xuất, tồn kho thóc, gạo tạm trữ tại các kho đóng trên địa bàn tỉnh của các thương nhân được giao nhiệm vụ tạm trữ (kể cả trường hợp thương nhân không có trụ sở tại địa bàn tỉnh);
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân đóng trụ sở chính có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch kinh phí dự kiến hỗ trợ lãi suất tiền vay mua tạm trữ thóc, gạo của các thương nhân trên địa bàn do Sở Tài chính tổng hợp để gửi Bộ Tài chính trước ngày 15/6/2015; chỉ đạo Sở Tài chính thẩm định hồ sơ hỗ trợ lãi suất trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ra quyết định cấp phát kinh phí hỗ trợ lãi suất cho các thương nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này; tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ thóc, gạo vào cuối năm ngân sách và gửi Bộ Tài chính để được bổ sung kinh phí hoặc hoàn trả ngân sách trung ương phần kinh phí không sử dụng hết;
c) Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở đồng bằng sông Cửu Long căn cứ các hồ sơ, tài liệu liên quan do thương nhân xuất trình theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Thông tư này để kiểm tra số lượng mua, đơn giá mua, trị giá mua, số lượng tồn kho và trị giá tồn kho thóc, gạo trong thời gian tạm trữ; xác nhận vào bảng kê nhập, xuất, tồn kho thóc, gạo tạm trữ do thương nhân lập theo quy định tại biểu mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu xác nhận;
d) Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân đóng trụ sở chính chịu trách nhiệm:
- Tổng hợp kế hoạch kinh phí hỗ trợ lãi suất tiền vay để mua tạm trữ thóc, gạo của thương nhân trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) phê duyệt để gửi Bộ Tài chính trước thời điểm 15/6/2015;
- Kiểm tra và thẩm định hồ sơ của thương nhân theo quy định tại Điều 3 Thông tư này và trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ra quyết định cấp phát kinh phí hỗ trợ lãi suất cho các thương nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu thẩm định theo hồ sơ;
- Trên cơ sở Quyết định cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố), Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc nhà nước làm thủ tục cấp phát kinh phí cho thương nhân bằng hình thức lệnh chi tiền;
- Tổng hợp tình hình quyết toán kinh phí hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ thóc, gạo đối với các thương nhân đóng trên địa bàn vào cuối năm ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) để quyết toán kinh phí hỗ trợ lãi suất với Bộ Tài chính;
- Kết thúc đợt tạm trữ, chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra việc lập hồ sơ hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng để mua thóc, gạo tạm trữ của thương nhân và việc hạch toán khoản kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Tổng hợp tình hình kiểm tra sau tạm trữ để báo cáo Bộ Tài chính theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư này;
- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu quyết toán và cấp kinh phí hỗ trợ cho thương nhân.
đ) Kho bạc Nhà nước tại địa phương nơi thương nhân đóng trụ sở chính phối hợp với Sở Tài chính để làm thủ tục cấp phát kinh phí hỗ trợ lãi suất cho thương nhân bằng hình thức lệnh chi tiền;
e) Ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giao nhiệm vụ cho vay tạm trữ chịu trách nhiệm xác nhận số dư nợ vay và lãi vay phát sinh do thực hiện mua tạm trữ thóc, gạo vụ Đông Xuân 2014-2015 cho thương nhân theo biểu mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu đã xác nhận;
g) Hiệp hội Lương thực Việt Nam chịu trách nhiệm:
- Thông báo danh sách các thương nhân đã được Hiệp hội phân giao chỉ tiêu mua thóc, gạo tạm trữ cho Bộ Tài chính, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở đồng bằng sông Cửu Long, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân đóng trụ sở chính để các cơ quan này làm căn cứ xem xét xác nhận hoặc thẩm định hồ sơ hỗ trợ lãi suất cho các thương nhân theo quy định;
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức mua thóc, gạo tạm trữ cho các thương nhân theo đúng quy định tại Quyết định số 241/QĐ-TTg.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm:
a) Kiểm tra và thẩm định hồ sơ của Tổng công ty Lương thực miền Bắc và Tổng công ty Lương thực miền Nam theo đúng các quy định đã nêu tại Điều 3 Thông tư này; thực hiện cấp phát kinh phí hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng để mua thóc, gạo tạm trữ theo Quyết định số 241/QĐ-TTg cho Tổng công ty đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu thẩm định theo hồ sơ của hai Tổng công ty nêu trên;
b) Tổng hợp kế hoạch kinh phí theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) để thực hiện cấp bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương nhằm thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất tiền vay mua tạm trữ thóc, gạo;
c) Kết thúc năm ngân sách, trên cơ sở báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ thóc, gạo của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố), Bộ Tài chính thực hiện cấp bổ sung cho địa phương trong trường hợp thiếu nguồn kinh phí hoặc đề nghị địa phương hoàn trả ngân sách trung ương đối với kinh phí không sử dụng hết;
d) Tổ chức kiểm tra sau tạm trữ đối với Tổng công ty Lương thực miền Bắc và Tổng công ty Lương thực miền Nam theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
đ) Tổng hợp kết quả kiểm tra sau tạm trữ của các Sở Tài chính; phối hợp với Sở Tài chính để thẩm tra việc kiểm tra sau tạm trữ của một số thương nhân theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
3. Thương nhân thực hiện việc mua tạm trữ thóc, gạo chịu trách nhiệm:
a) Thực hiện mua tạm trữ thóc, gạo theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 241/QĐ-TTg với sự giám sát của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở đồng bằng sông Cửu Long và Hiệp hội Lương thực Việt Nam;
b) Báo cáo Sở Tài chính địa phương nơi thương nhân đóng trụ sở chính kết quả mua tạm trữ theo biểu mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 31/05/2015;
c) Chịu trách nhiệm về tính xác thực của việc nhập, xuất, tồn kho thóc, gạo tạm trữ và hợp đồng tín dụng để mua thóc, gạo tạm trữ, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo tại hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất;
d) Mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính để tiếp nhận kinh phí hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ thóc, gạo;
đ) Lưu giữ hồ sơ, chứng từ nhập, xuất, vay vốn của ngân hàng và mở sổ sách theo dõi hạch toán riêng việc thu mua tạm trữ thóc, gạo theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 241/QĐ-TTg;
e) Chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh đối với việc mua thóc, gạo tạm trữ;
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm quy định về tài chính, kế toán trong thực hiện tạm trữ thóc, gạo;
h) Phải hoàn trả ngân sách nhà nước khoản kinh phí hỗ trợ lãi suất đã cấp trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra và phát hiện có sai phạm. Đồng thời thương nhân phải trả thêm khoản lãi suất chậm trả đối với số tiền phải hoàn trả;
Việc xác định khoản lãi chậm trả được xác định từ khi thương nhân nhận được tiền đến khi hoàn trả cho ngân sách nhà nước với tỷ lệ lãi suất bằng 150% tỷ lệ lãi suất vay bình quân tại các ngân hàng thương mại mà thương nhân đã vay vốn để mua tạm trữ thóc, gạo.

Content:
Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cơ quan nhà nước có liên quan đến việc hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ thóc, gạo
1. Trách nhiệm của các tổ chức, cơ quan nhà nước có liên quan đến việc hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ thóc, gạo:
a) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở đồng bằng sông Cửu Long chỉ đạo Sở Công Thương kiểm tra, xác nhận bảng kê nhập, xuất, tồn kho thóc, gạo tạm trữ tại các kho đóng trên địa bàn tỉnh của các thương nhân được giao nhiệm vụ tạm trữ (kể cả trường hợp thương nhân không có trụ sở tại địa bàn tỉnh);
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân đóng trụ sở chính có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch kinh phí dự kiến hỗ trợ lãi suất tiền vay mua tạm trữ thóc, gạo của các thương nhân trên địa bàn do Sở Tài chính tổng hợp để gửi Bộ Tài chính trước ngày 15/6/2015; chỉ đạo Sở Tài chính thẩm định hồ sơ hỗ trợ lãi suất trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ra quyết định cấp phát kinh phí hỗ trợ lãi suất cho các thương nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này; tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ thóc, gạo vào cuối năm ngân sách và gửi Bộ Tài chính để được bổ sung kinh phí hoặc hoàn trả ngân sách trung ương phần kinh phí không sử dụng hết;
c) Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở đồng bằng sông Cửu Long căn cứ các hồ sơ, tài liệu liên quan do thương nhân xuất trình theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Thông tư này để kiểm tra số lượng mua, đơn giá mua, trị giá mua, số lượng tồn kho và trị giá tồn kho thóc, gạo trong thời gian tạm trữ; xác nhận vào bảng kê nhập, xuất, tồn kho thóc, gạo tạm trữ do thương nhân lập theo quy định tại biểu mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu xác nhận;
d) Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân đóng trụ sở chính chịu trách nhiệm:
- Tổng hợp kế hoạch kinh phí hỗ trợ lãi suất tiền vay để mua tạm trữ thóc, gạo của thương nhân trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) phê duyệt để gửi Bộ Tài chính trước thời điểm 15/6/2015;
- Kiểm tra và thẩm định hồ sơ của thương nhân theo quy định tại Điều 3 Thông tư này và trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ra quyết định cấp phát kinh phí hỗ trợ lãi suất cho các thương nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu thẩm định theo hồ sơ;
- Trên cơ sở Quyết định cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố), Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc nhà nước làm thủ tục cấp phát kinh phí cho thương nhân bằng hình thức lệnh chi tiền;
- Tổng hợp tình hình quyết toán kinh phí hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ thóc, gạo đối với các thương nhân đóng trên địa bàn vào cuối năm ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) để quyết toán kinh phí hỗ trợ lãi suất với Bộ Tài chính;
- Kết thúc đợt tạm trữ, chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra việc lập hồ sơ hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng để mua thóc, gạo tạm trữ của thương nhân và việc hạch toán khoản kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Tổng hợp tình hình kiểm tra sau tạm trữ để báo cáo Bộ Tài chính theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư này;
- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu quyết toán và cấp kinh phí hỗ trợ cho thương nhân.
đ) Kho bạc Nhà nước tại địa phương nơi thương nhân đóng trụ sở chính phối hợp với Sở Tài chính để làm thủ tục cấp phát kinh phí hỗ trợ lãi suất cho thương nhân bằng hình thức lệnh chi tiền;
e) Ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giao nhiệm vụ cho vay tạm trữ chịu trách nhiệm xác nhận số dư nợ vay và lãi vay phát sinh do thực hiện mua tạm trữ thóc, gạo vụ Đông Xuân 2014-2015 cho thương nhân theo biểu mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu đã xác nhận;
g) Hiệp hội Lương thực Việt Nam chịu trách nhiệm:
- Thông báo danh sách các thương nhân đã được Hiệp hội phân giao chỉ tiêu mua thóc, gạo tạm trữ cho Bộ Tài chính, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở đồng bằng sông Cửu Long, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân đóng trụ sở chính để các cơ quan này làm căn cứ xem xét xác nhận hoặc thẩm định hồ sơ hỗ trợ lãi suất cho các thương nhân theo quy định;
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức mua thóc, gạo tạm trữ cho các thương nhân theo đúng quy định tại Quyết định số 241/QĐ-TTg.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm:
a) Kiểm tra và thẩm định hồ sơ của Tổng công ty Lương thực miền Bắc và Tổng công ty Lương thực miền Nam theo đúng các quy định đã nêu tại Điều 3 Thông tư này; thực hiện cấp phát kinh phí hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng để mua thóc, gạo tạm trữ theo Quyết định số 241/QĐ-TTg cho Tổng công ty đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu thẩm định theo hồ sơ của hai Tổng công ty nêu trên;
b) Tổng hợp kế hoạch kinh phí theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) để thực hiện cấp bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương nhằm thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất tiền vay mua tạm trữ thóc, gạo;
c) Kết thúc năm ngân sách, trên cơ sở báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ thóc, gạo của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố), Bộ Tài chính thực hiện cấp bổ sung cho địa phương trong trường hợp thiếu nguồn kinh phí hoặc đề nghị địa phương hoàn trả ngân sách trung ương đối với kinh phí không sử dụng hết;
d) Tổ chức kiểm tra sau tạm trữ đối với Tổng công ty Lương thực miền Bắc và Tổng công ty Lương thực miền Nam theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
đ) Tổng hợp kết quả kiểm tra sau tạm trữ của các Sở Tài chính; phối hợp với Sở Tài chính để thẩm tra việc kiểm tra sau tạm trữ của một số thương nhân theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
3. Thương nhân thực hiện việc mua tạm trữ thóc, gạo chịu trách nhiệm:
a) Thực hiện mua tạm trữ thóc, gạo theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 241/QĐ-TTg với sự giám sát của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở đồng bằng sông Cửu Long và Hiệp hội Lương thực Việt Nam;
b) Báo cáo Sở Tài chính địa phương nơi thương nhân đóng trụ sở chính kết quả mua tạm trữ theo biểu mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 31/05/2015;
c) Chịu trách nhiệm về tính xác thực của việc nhập, xuất, tồn kho thóc, gạo tạm trữ và hợp đồng tín dụng để mua thóc, gạo tạm trữ, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo tại hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất;
d) Mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính để tiếp nhận kinh phí hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ thóc, gạo;
đ) Lưu giữ hồ sơ, chứng từ nhập, xuất, vay vốn của ngân hàng và mở sổ sách theo dõi hạch toán riêng việc thu mua tạm trữ thóc, gạo theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 241/QĐ-TTg;
e) Chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh đối với việc mua thóc, gạo tạm trữ;
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm quy định về tài chính, kế toán trong thực hiện tạm trữ thóc, gạo;
h) Phải hoàn trả ngân sách nhà nước khoản kinh phí hỗ trợ lãi suất đã cấp trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra và phát hiện có sai phạm. Đồng thời thương nhân phải trả thêm khoản lãi suất chậm trả đối với số tiền phải hoàn trả;
Việc xác định khoản lãi chậm trả được xác định từ khi thương nhân nhận được tiền đến khi hoàn trả cho ngân sách nhà nước với tỷ lệ lãi suất bằng 150% tỷ lệ lãi suất vay bình quân tại các ngân hàng thương mại mà thương nhân đã vay vốn để mua tạm trữ thóc, gạo.