Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 98/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch bố trí dân cư Cần Thơ 2017 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 98/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch bố trí dân cư Cần Thơ 2017 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bố trí dân cư đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 thành phố Cần Thơ, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp cơ chế, chính sách
- Chính sách đất đai
+ Đối với đất cụm dân cư: Căn cứ Luật Đất đai hiện hành, thành phố có biện pháp thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt giao cho hộ gia đình thuộc các dự án bố trí dân cư;
+ Đối với đất ở hộ xen ghép: Chính quyền địa phương vận động nhân dân, nhất là bà con trong dòng họ sang nhượng đất ở cho hộ xen ghép theo giá quy định của nhà nước để giảm bớt khó khăn cho hộ xen ghép;
+ Đất sản xuất của các hộ vào cụm, tuyến dân cư: Căn cứ quy định Luật Đất đai hiện hành, các địa phương có biện pháp thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư;
+ Miễn giảm tiền sử dụng đất ở đối với hộ di dân ở vùng thiên tai, hộ dân sống trên ghe xuồng quy định tại Quyết định số 33/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
+ Đối với cụm dân cư: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu, bao gồm các hạng mục: chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và san lấp mặt bằng các cụm dân cư; đầu tư đường giao thông nối với trục chính gần nhất và nội bộ, hệ thống điện và hệ thống cấp nước sinh hoạt công cộng; công trình thủy lợi nhỏ; phòng học và các công trình thiết yếu khác;
+ Đối với xã, phường, thị trấn nhận dân đến xen ghép theo kế hoạch: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ cho xã, phường, thị trấn nhận xen ghép để xây mới hoặc nâng cấp một số công trình hạ tầng thiết yếu như lớp học, trạm xá, thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công trình cấp nước cộng đồng. Các hạng mục công trình được lựa chọn để nâng cấp hoặc đầu tư mới do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với thực tế xây dựng nông thôn mới của địa phương trên cơ sở có sự tham gia của cộng đồng dân sở tại.
- Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình
+ Đối với các hộ gia đình di dời vào các vùng dự án (cụm dân cư và xen ghép) được ngân sách nhà nước hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ để di chuyển người và tài sản, nhà ở, lương thực trong thời gian đầu tại nơi tái định cư (tối đa không quá 12 tháng), nước sinh hoạt ở những nơi không có điều kiện xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung;
+ Đối với các hộ gia đình ổn định tại chỗ được ngân sách nhà nước hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ để nâng cấp nhà ở, mua xuồng và một số vật dụng phòng chống thiên tai khác.
- Chính sách hỗ trợ khác
+ Chính sách hỗ trợ đầu tư sang nhượng đất ở và làm nhà:
* Hộ nghèo và hộ khó khăn
. Đối với hộ di dời vào cụm, tuyến dân cư: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 60 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời gian trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay;
. Hộ ổn định tại chỗ: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 40 triệu đồng, lãi suất vay 3%/năm, thời gian trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay.
* Hộ không phải là hộ nghèo và hộ khó khăn
. Đối với hộ di dời vào cụm, tuyến dân cư: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 50 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay;
. Đối với hộ ổn định tại chỗ: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 40 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời hạn trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay.
+ Hỗ trợ đào tạo nghề: Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động vùng dự án áp dụng theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng chính phủ; Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách xã hội;
+ Hỗ trợ tập huấn nghiệp vụ làm công tác bố trí dân cư: Tập huấn nghiệp vụ liên quan đến bố trí dân cư cho 80 người, gồm: các sở ngành liên quan 10 người, mỗi quận, huyện 02 người và mỗi xã, phường, thị trấn có dự án 01 người. Mức kinh phí hỗ trợ là 1,5 triệu đồng/người.

Content:
Giải pháp cơ chế, chính sách
- Chính sách đất đai
+ Đối với đất cụm dân cư: Căn cứ Luật Đất đai hiện hành, thành phố có biện pháp thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt giao cho hộ gia đình thuộc các dự án bố trí dân cư;
+ Đối với đất ở hộ xen ghép: Chính quyền địa phương vận động nhân dân, nhất là bà con trong dòng họ sang nhượng đất ở cho hộ xen ghép theo giá quy định của nhà nước để giảm bớt khó khăn cho hộ xen ghép;
+ Đất sản xuất của các hộ vào cụm, tuyến dân cư: Căn cứ quy định Luật Đất đai hiện hành, các địa phương có biện pháp thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư;
+ Miễn giảm tiền sử dụng đất ở đối với hộ di dân ở vùng thiên tai, hộ dân sống trên ghe xuồng quy định tại Quyết định số 33/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
+ Đối với cụm dân cư: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu, bao gồm các hạng mục: chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và san lấp mặt bằng các cụm dân cư; đầu tư đường giao thông nối với trục chính gần nhất và nội bộ, hệ thống điện và hệ thống cấp nước sinh hoạt công cộng; công trình thủy lợi nhỏ; phòng học và các công trình thiết yếu khác;
+ Đối với xã, phường, thị trấn nhận dân đến xen ghép theo kế hoạch: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ cho xã, phường, thị trấn nhận xen ghép để xây mới hoặc nâng cấp một số công trình hạ tầng thiết yếu như lớp học, trạm xá, thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công trình cấp nước cộng đồng. Các hạng mục công trình được lựa chọn để nâng cấp hoặc đầu tư mới do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với thực tế xây dựng nông thôn mới của địa phương trên cơ sở có sự tham gia của cộng đồng dân sở tại.
- Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình
+ Đối với các hộ gia đình di dời vào các vùng dự án (cụm dân cư và xen ghép) được ngân sách nhà nước hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ để di chuyển người và tài sản, nhà ở, lương thực trong thời gian đầu tại nơi tái định cư (tối đa không quá 12 tháng), nước sinh hoạt ở những nơi không có điều kiện xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung;
+ Đối với các hộ gia đình ổn định tại chỗ được ngân sách nhà nước hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ để nâng cấp nhà ở, mua xuồng và một số vật dụng phòng chống thiên tai khác.
- Chính sách hỗ trợ khác
+ Chính sách hỗ trợ đầu tư sang nhượng đất ở và làm nhà:
* Hộ nghèo và hộ khó khăn
. Đối với hộ di dời vào cụm, tuyến dân cư: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 60 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời gian trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay;
. Hộ ổn định tại chỗ: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 40 triệu đồng, lãi suất vay 3%/năm, thời gian trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay.
* Hộ không phải là hộ nghèo và hộ khó khăn
. Đối với hộ di dời vào cụm, tuyến dân cư: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 50 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay;
. Đối với hộ ổn định tại chỗ: Kiến nghị Chính phủ hỗ trợ vốn vay với mức vay tối đa là 40 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3%/năm, thời hạn trả nợ tối đa 12 năm, trong đó thời gian ân hạn là 05 năm tính từ thời điểm các hộ nhận vốn vay, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng vốn đã vay.
+ Hỗ trợ đào tạo nghề: Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động vùng dự án áp dụng theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng chính phủ; Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng chính sách xã hội;
+ Hỗ trợ tập huấn nghiệp vụ làm công tác bố trí dân cư: Tập huấn nghiệp vụ liên quan đến bố trí dân cư cho 80 người, gồm: các sở ngành liên quan 10 người, mỗi quận, huyện 02 người và mỗi xã, phường, thị trấn có dự án 01 người. Mức kinh phí hỗ trợ là 1,5 triệu đồng/người.