Document: Điều 14 Nghị định 36/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra Dân số, Gia đình và Trẻ em mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/04/2006", "sign_number": "36/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/04/2006", "sign_number": "36/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/04/2006", "sign_number": "36/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/04/2006", "sign_number": "36/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/04/2006", "sign_number": "36/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 14 Nghị định 36/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra Dân số, Gia đình và Trẻ em mới nhất có nội dung như sau:

Điều 14. Nội dung hoạt động thanh tra chuyên ngành
Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện thành lập, tổ chức hoạt động và các quy định khác của pháp luật về dân số, gia đình và trẻ em, bao gồm:
1. Các quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình đối với công tác dân số, gia đình và trẻ em;
2. Các quy định về quản lý hoạt động tư vấn trong lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em;
3. Các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật trong việc cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hoá gia đình;
4. Các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn trong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, thực hiện các quyền của trẻ em, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;
5. Các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn trong việc thực hiện các hoạt động về xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc; xây dựng gia đình văn hoá;
6. Các quy định về điều kiện thành lập, tổ chức hoạt động của các cơ sở phúc lợi và cơ sở dịch vụ về dân số, gia đình và trẻ em;
7. Các quy định thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra dân số, gia đình và trẻ em;
8. Các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác dân số, gia đình và trẻ em.

Content:
Điều 14. Nội dung hoạt động thanh tra chuyên ngành
Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện thành lập, tổ chức hoạt động và các quy định khác của pháp luật về dân số, gia đình và trẻ em, bao gồm:
1. Các quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình đối với công tác dân số, gia đình và trẻ em;
2. Các quy định về quản lý hoạt động tư vấn trong lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em;
3. Các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật trong việc cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hoá gia đình;
4. Các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn trong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, thực hiện các quyền của trẻ em, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;
5. Các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn trong việc thực hiện các hoạt động về xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc; xây dựng gia đình văn hoá;
6. Các quy định về điều kiện thành lập, tổ chức hoạt động của các cơ sở phúc lợi và cơ sở dịch vụ về dân số, gia đình và trẻ em;
7. Các quy định thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra dân số, gia đình và trẻ em;
8. Các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác dân số, gia đình và trẻ em.