Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 56/2009/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bình Phước đến năm 2015  định hướng đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "56/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "56/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "56/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "56/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "56/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 56/2009/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bình Phước đến năm 2015  định hướng đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bình Phước đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Mục tiêu đến năm 2015:
- Bố trí mục chi riêng cho sự nghiệp môi trường từ nguồn chi ngân sách tỉnh, đảm bảo trong giai đoạn 2009 - 2015 chi hàng năm đạt 1% tổng chi ngân sách tỉnh.
- Đảm bảo phát triển mạng lưới giao thông vận tải đô thị và nông thôn phù hợp, không làm gia tăng ô nhiễm không khí, tiếng ồn tại các vùng đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư tập trung.
- 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới phải có công nghệ tiên tiến, xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- 100% doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu có yêu cầu chứng nhận môi trường đều áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.
- 50% các khu đô thị, 95% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, 100% các bệnh viện lớn và trung tâm y tế, 100% các khu du lịch nằm riêng lẻ có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; thu gom trên 95 % chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực đô thị, công nghiệp, dịch vụ và du lịch; thu gom và xử lý trên 95% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế.
- Cơ bản hoàn thành cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước tại các đô thị và khu công nghiệp, cụm công nghiệp; 70% các đô thị có hệ thống thoát nước và xử lý nước thải riêng đạt tiêu chuẩn.
- Đảm bảo tỷ lệ cây xanh trong các đô thị, trong khuôn viên của các nhà máy và trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy định.
- Phấn đấu 50% hộ gia đình, 100% doanh nghiệp phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; 50% các tuyến đường trong đô thị có trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt, 80% khu vực công cộng có thùng chứa chất thải rắn; 85% hộ gia đình có hố xí, chuồng trại hợp vệ sinh.
- Cải tạo trên 90% kênh mương, đoạn sông, suối chảy qua các đô thị đã bị ô nhiễm.
- Phấn đấu 95% dân số được sử dụng nước sạch cho sinh hoạt; 100% các đô thị lớn, thị trấn trung tâm và ít nhất 95% các thị tứ, cụm dân cư tập trung có hệ thống cấp nước tập trung với tiêu chuẩn cấp nước 100 - 120 lít/người/ngày/đêm.
- Trên 95% cơ sở tiểu thủ công nghiệp xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Duy trì và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, vùng đệm Nam Cát Tiên.
- Nâng cao chất lượng rừng và tỷ lệ che phủ đất trên toàn tỉnh đạt 45%, trong đó độ che phủ cây rừng đạt 30%, cây lâu năm đạt 15%, đặc biệt chú trọng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ.
- 100% các mỏ khai khoáng áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, thực hiện phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ đạt tiêu chuẩn môi trường quy định.
- Bảo đảm thanh tra, kiểm tra 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh phân bón hóa học và các hóa chất phục vụ nông nghiệp; 100% hộ nông dân ứng dụng các chương trình phòng trừ dịch hại tổng hợp và dịch bệnh.
- 100% các cơ sở nuôi trồng thủy sản áp dụng các biện pháp xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường quy định.

Content:
Mục tiêu đến năm 2015:
- Bố trí mục chi riêng cho sự nghiệp môi trường từ nguồn chi ngân sách tỉnh, đảm bảo trong giai đoạn 2009 - 2015 chi hàng năm đạt 1% tổng chi ngân sách tỉnh.
- Đảm bảo phát triển mạng lưới giao thông vận tải đô thị và nông thôn phù hợp, không làm gia tăng ô nhiễm không khí, tiếng ồn tại các vùng đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư tập trung.
- 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới phải có công nghệ tiên tiến, xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- 100% doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu có yêu cầu chứng nhận môi trường đều áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.
- 50% các khu đô thị, 95% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, 100% các bệnh viện lớn và trung tâm y tế, 100% các khu du lịch nằm riêng lẻ có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; thu gom trên 95 % chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực đô thị, công nghiệp, dịch vụ và du lịch; thu gom và xử lý trên 95% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế.
- Cơ bản hoàn thành cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước tại các đô thị và khu công nghiệp, cụm công nghiệp; 70% các đô thị có hệ thống thoát nước và xử lý nước thải riêng đạt tiêu chuẩn.
- Đảm bảo tỷ lệ cây xanh trong các đô thị, trong khuôn viên của các nhà máy và trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy định.
- Phấn đấu 50% hộ gia đình, 100% doanh nghiệp phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; 50% các tuyến đường trong đô thị có trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt, 80% khu vực công cộng có thùng chứa chất thải rắn; 85% hộ gia đình có hố xí, chuồng trại hợp vệ sinh.
- Cải tạo trên 90% kênh mương, đoạn sông, suối chảy qua các đô thị đã bị ô nhiễm.
- Phấn đấu 95% dân số được sử dụng nước sạch cho sinh hoạt; 100% các đô thị lớn, thị trấn trung tâm và ít nhất 95% các thị tứ, cụm dân cư tập trung có hệ thống cấp nước tập trung với tiêu chuẩn cấp nước 100 - 120 lít/người/ngày/đêm.
- Trên 95% cơ sở tiểu thủ công nghiệp xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Duy trì và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, vùng đệm Nam Cát Tiên.
- Nâng cao chất lượng rừng và tỷ lệ che phủ đất trên toàn tỉnh đạt 45%, trong đó độ che phủ cây rừng đạt 30%, cây lâu năm đạt 15%, đặc biệt chú trọng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ.
- 100% các mỏ khai khoáng áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, thực hiện phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ đạt tiêu chuẩn môi trường quy định.
- Bảo đảm thanh tra, kiểm tra 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh phân bón hóa học và các hóa chất phục vụ nông nghiệp; 100% hộ nông dân ứng dụng các chương trình phòng trừ dịch hại tổng hợp và dịch bệnh.
- 100% các cơ sở nuôi trồng thủy sản áp dụng các biện pháp xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường quy định.