Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 963/QĐ-UBND nhiệm vụ dự toán kinh phí quy hoạch cấp nước sạch nông thôn Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/06/2016", "sign_number": "963/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/06/2016", "sign_number": "963/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/06/2016", "sign_number": "963/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/06/2016", "sign_number": "963/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/06/2016", "sign_number": "963/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 963/QĐ-UBND nhiệm vụ dự toán kinh phí quy hoạch cấp nước sạch nông thôn Quảng Ngãi 2016

Điều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí dự án Quy hoạch cấp nước sạch nông thôn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
6. Mục tiêu, yêu cầu và các vấn đề chính cần giải quyết của dự án quy hoạch
a) Mục tiêu chung:
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước cho người dân nông thôn, góp phần đảm bảo sức khỏe cho người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Quy hoạch định hướng cho việc khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững nguồn Tài nguyên nước, góp phần bảo vệ môi trường ở khu vực nông thôn.
- Quy hoạch là cơ sở khoa học và thực tế cho công tác lập kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về hoạt động cung cấp nước sạch nông thôn trong Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Cung cấp cơ sở cho công tác chuẩn bị các Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình cấp nước sạch nông thôn hiện có trên địa bàn tỉnh, huy động các nguồn lực, bao gồm cả xã hội hóa, hợp tác công - tư; theo giai đoạn 2016-2020, 2020-2025 tầm nhìn đến năm 2030 trong điều kiện biến đổi khí hậu, đáp ứng được các mục tiêu chiến lược quốc gia về Nước sạch nông thôn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Cung cấp công cụ cho công tác chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động về cấp nước sạch nông thôn trong Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
b1) Đến năm 2020:
- 95% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó có 50% sử dụng nước sạch đạt Quy chuẩn Việt Nam 02:2009/BYT của Bộ Y tế. (Theo Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 23/10/2015 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ XIX.)
- Tiêu chuẩn cấp nước từ 80 - 100 lít/người/ngày
b2) Đến năm 2030:
- 100% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt Quy chuẩn Việt Nam 02:2009/BYT của Bộ Y tế.
- Tiêu chuẩn cấp nước từ 80 - 100 lít/người/ngày
c) Yêu cầu và các vấn đề chính cần giải quyết của dự án quy hoạch:
- Đánh giá thực trạng các công trình cấp nước sạch nông thôn hiện có trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá trữ lượng, chất lượng các nguồn nước mặt, nước dưới đất và dự báo khả năng khai thác các nguồn nước phục vụ cấp nước sạch cho khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Đề xuất các giải pháp khai thác các nguồn nước, bổ sung nguồn nước, nâng cao năng lực khai thác các công trình cấp nước hiện có ở địa bàn nông thôn toàn tỉnh.
- Đề xuất các giải pháp và lộ trình đầu tư xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo các giai đoạn 2016-2020, 2020-2025, đưa ra các dự án ưu tiên phù hợp với quy hoạch nông thôn mới của tỉnh (Theo Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 23/10/2015 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ XIX, Quyết định số 238/QĐ-UBND ngày 25/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 và
tầm nhìn đến năm 2030). Đồng thời, chú ý đến điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng như hiện nay trong từng giai đoạn quy hoạch.
- Dự báo các tác động của biến đổi khí hậu đến các nguồn nước ở khu vực nông thôn của tỉnh theo các kịch bản biến đổi khí hậu được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Đưa ra các giải pháp quản lý, khai thác, sử dụng bền vững, ổn định và bảo vệ nguồn Tài nguyên nước; không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước, đảm bảo an toàn cấp nước. Từng bước hiện đại hoá hệ thống sản xuất, quản lý và kinh doanh nước sạch trên địa bàn tỉnh. Cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tạo điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao điều kiện sống của người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Lựa chọn nguồn nước, địa điểm xây dựng các nhà máy cấp nước sạch có quy mô lớn. Khai thác có hiệu quả các nguồn nước đồng thời bảo vệ Tài nguyên nước mặt, nước dưới đất.

Content:
Mục tiêu, yêu cầu và các vấn đề chính cần giải quyết của dự án quy hoạch
a) Mục tiêu chung:
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước cho người dân nông thôn, góp phần đảm bảo sức khỏe cho người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Quy hoạch định hướng cho việc khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững nguồn Tài nguyên nước, góp phần bảo vệ môi trường ở khu vực nông thôn.
- Quy hoạch là cơ sở khoa học và thực tế cho công tác lập kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về hoạt động cung cấp nước sạch nông thôn trong Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Cung cấp cơ sở cho công tác chuẩn bị các Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình cấp nước sạch nông thôn hiện có trên địa bàn tỉnh, huy động các nguồn lực, bao gồm cả xã hội hóa, hợp tác công - tư; theo giai đoạn 2016-2020, 2020-2025 tầm nhìn đến năm 2030 trong điều kiện biến đổi khí hậu, đáp ứng được các mục tiêu chiến lược quốc gia về Nước sạch nông thôn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Cung cấp công cụ cho công tác chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động về cấp nước sạch nông thôn trong Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
b1) Đến năm 2020:
- 95% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó có 50% sử dụng nước sạch đạt Quy chuẩn Việt Nam 02:2009/BYT của Bộ Y tế. (Theo Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 23/10/2015 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ XIX.)
- Tiêu chuẩn cấp nước từ 80 - 100 lít/người/ngày
b2) Đến năm 2030:
- 100% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt Quy chuẩn Việt Nam 02:2009/BYT của Bộ Y tế.
- Tiêu chuẩn cấp nước từ 80 - 100 lít/người/ngày
c) Yêu cầu và các vấn đề chính cần giải quyết của dự án quy hoạch:
- Đánh giá thực trạng các công trình cấp nước sạch nông thôn hiện có trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá trữ lượng, chất lượng các nguồn nước mặt, nước dưới đất và dự báo khả năng khai thác các nguồn nước phục vụ cấp nước sạch cho khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Đề xuất các giải pháp khai thác các nguồn nước, bổ sung nguồn nước, nâng cao năng lực khai thác các công trình cấp nước hiện có ở địa bàn nông thôn toàn tỉnh.
- Đề xuất các giải pháp và lộ trình đầu tư xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo các giai đoạn 2016-2020, 2020-2025, đưa ra các dự án ưu tiên phù hợp với quy hoạch nông thôn mới của tỉnh (Theo Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 23/10/2015 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ XIX, Quyết định số 238/QĐ-UBND ngày 25/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 và
tầm nhìn đến năm 2030). Đồng thời, chú ý đến điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng như hiện nay trong từng giai đoạn quy hoạch.
- Dự báo các tác động của biến đổi khí hậu đến các nguồn nước ở khu vực nông thôn của tỉnh theo các kịch bản biến đổi khí hậu được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Đưa ra các giải pháp quản lý, khai thác, sử dụng bền vững, ổn định và bảo vệ nguồn Tài nguyên nước; không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước, đảm bảo an toàn cấp nước. Từng bước hiện đại hoá hệ thống sản xuất, quản lý và kinh doanh nước sạch trên địa bàn tỉnh. Cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tạo điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao điều kiện sống của người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Lựa chọn nguồn nước, địa điểm xây dựng các nhà máy cấp nước sạch có quy mô lớn. Khai thác có hiệu quả các nguồn nước đồng thời bảo vệ Tài nguyên nước mặt, nước dưới đất.