Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND 2021 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND 2021 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian vùng:
5.1. Phân vùng phát triển kinh tế:
5.2. Vùng huyện Cát Tiên được định hướng phát triển thành 02 tiểu vùng phát triển kinh tế, như sau:
...
d) Vùng hạn chế và cấm xây dựng:
- Hạn chế xây dựng tại các khu vực ven sông có nguy cơ sạt lở, không ổn định địa chất.
- Cấm xây dựng trong khu vực rừng đặc dụng và rừng sản xuất, vùng đệm thuộc Vườn quốc gia Cát Tiên, các hành lang ven sông (trừ trường hợp được cấp thẩm quyền cho phép) để đảm bảo an toàn, bảo vệ đa dạng sinh học, môi trường sinh thái, nguồn tài nguyên nước.
5.3. Quy hoạch hệ thống đô thị trên địa bàn huyện:
Giai đoạn đến năm 2025 tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí còn yếu và thiếu của thị trấn Cát Tiên và thị trấn Phước Cát theo tiêu chí đô thị loại V; giai đoạn đến năm 2035 tiếp tục đầu tư nâng cấp 02 đô thị này đạt chuẩn đô thị loại V; cụ thể như sau:
a) Đô thị Cát Tiên (đô thị loại V, trung tâm huyện):
- Quy mô đô thị:
+ Về dân số, dự kiến: đến năm 2025, khoảng 11.200 người; đến năm 2035, khoảng 15.000 người; đến năm 2050, khoảng 19.200 người.
+ Về đất xây dựng đô thị: đến năm 2025, đất xây dựng đô thị khoảng 262 ha (trong đó: đất dân dụng khoảng 188 ha); đến năm 2035, đất xây dựng đô thị khoảng 313 ha (trong đó: đất dân dụng khoảng 218 ha); đến năm 2050, đất xây dựng đô thị 384 ha (trong đó: đất dân dụng là khoảng 265 ha).
- Tính chất và chức năng đô thị:
+ Đô thị thị trấn Cát Tiên đóng vai trò vừa là đô thị hạt nhân của vùng huyện, vừa là đô thị trong hệ thống đô thị vệ tinh của tiểu vùng III (theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Lâm Đồng).
+ Là đô thị loại V; là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật của vùng huyện.
+ Là trung tâm dịch vụ, thương mại của vùng huyện, đầu mối giao thương quan trọng của huyện; có vị trí an ninh quốc phòng quan trọng của vùng.
+ Là trung tâm giao lưu kinh tế, văn hóa, thể dục thể thao của huyện Cát Tiên.
+ Là trung tâm du lịch sinh thái, du lịch văn hóa di sản tầm quốc gia; Trung tâm nghiên cứu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ.
+ Trung tâm giáo dục - đào tạo và chuyển giao công nghệ đa ngành cấp tỉnh.
+ Đô thị đảm bảo các tiêu chí tăng trưởng xanh theo quy định hiện hành.
- Động lực phát triển:
+ Tiềm năng về vị trí chiến lược phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại dịch vụ cấp vùng.
+ Tiềm năng về đất đai, nguồn nước, cảnh quan, văn hóa lịch sử phát triển đô thị mới, phát triển du lịch.
+ Tiềm năng nguồn nhân lực và phát triển khoa học kỹ thuật cho ngành nông nghiệp.
- Định hướng không gian:
+ Phát triển đô thị Cát Tiên theo dạng tuyến dọc theo trục không gian chủ đạo là Quốc lộ 55B (đường tỉnh 721 cũ).
+ Phát triển vùng nội thị theo mô hình tuyến vành đai và các trục hướng tâm, kết nối với các trục cảnh quan mặt nước, cảnh quan thiên nhien, hệ thống công viên cây xanh và khu di tích khảo cổ học Cát Tiên, làng dân tộc Buôn Go, Vườn quốc gia Cát Tiên, khu di tích lịch sử kháng chiến Khu VI.
b) Đô thị Phước Cát (đô thị loại V):
- Quy mô đô thị:
+ Về dân số, dự kiến đến: năm 2025, khoảng 8.500 người; đến năm 2035, khoảng 11.000 người; đến năm 2050, khoảng 13.600 người.
+ Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn đến: năm 2025, tổng diện tích xây dựng khoảng 179 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 110 ha); đến năm 2035, đất xây dựng đô thị khoảng 211 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 132,0 ha); đến năm 2050, đất xây dựng đô thị khoảng 252 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 163 ha).
- Tính chất và chức năng đô thị:
+ Đô thị loại V; là trung tâm tiểu vùng, trung tâm giao lưu kinh tế - văn hoá, trung tâm thương mại, dịch vụ phía Tây Nam của huyện Cát Tiên.
- Động lực phát triển: Phát triển tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp chất lượng cao, thương mại dịch vụ, du lịch sinh thái gắn với bảo tồn, phát triển bản sắc các làng văn hóa đồng bào dân tộc.
- Định hướng không gian:
+ Phát triển điểm dân cư tập trung theo trục không gian chủ đạo Quốc lộ 55B (đường tỉnh 721 nâng cấp).
+ Bố trí sắp xếp lại trong các điểm dân cư tập trung theo hướng quy hoạch chỉnh trang các điểm dân cư hiện hữu kết hợp mở rộng phát triển.
5.4. Quy hoạch nông thôn và hệ thống các điểm dân cư nông thôn:
a) Định hướng phát triển:
- Quy hoạch xây dựng xã theo mô hình nông thôn mới tập trung gắn với hệ thống giao thông liên huyện, liên xã. Điểm dân cư mới hình thành gắn với các vùng chuyên canh lớn, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp. Xây dựng hệ thống các điểm dân cư có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, thương mại dịch vụ đồng bộ điểm dân cư tập trung với mục tiêu nâng cao chất lượng sống của người dân, giảm dần khoảng cách phát triển giữa nông thôn và đô thị.
- Xây dựng mô hình làng đô thị xanh, tổ chức cải tạo, chỉnh trang và xây dựng mới các điểm dân cư phù hợp với địa hình, cảnh quan nông thôn, gắn với giữ gìn bản sắc đặc trưng của từng vùng, từng khu vực kết hợp với hoạt động du lịch, dịch vụ. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tạo động lực cho việc xây dựng và duy trì các điểm dân cư nông thôn, giảm áp lực cho các đô thị.
- Xây dựng các làng đồng bào dân tộc kiểu mẫu: bảo tồn và phục hồi hình thái kiến trúc và hệ sinh thái tự nhiên của làng, phát triển truyền thống giữ gìn bản sắc dân tộc.
- Xây dựng mới các điểm dân cư tập trung đảm bảo tiêu chí phù hợp, thích ứng cao với tác động của biến đổi khí hậu.
b) Quy mô dân số: đến năm 2025, khoảng 21.000 người chiếm 51,6 % so tổng dân số toàn huyện; đến năm 2035, dân số nông thôn khoảng 22.000 người, chiếm tỷ lệ 45,6 % tổng dân số toàn huyện; đến năm 2050, dân số nông thôn khoảng 23.200 người, chiếm 41,4 % tổng dân số toàn huyện.
c) Quy hoạch hệ thống điểm dân cư nông thôn:
- Giai đoạn đến năm 2035, tập trung đầu tư xây dựng cở sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho 9 điểm dân cư nông thôn hiện trạng của 07 xã và định hướng phát triển mới 30 điểm dân cư tập trung; đồng thời, quy hoạch 50% xã theo các tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu đối với các xã kế cận đô thị (gồm các xã: Đức Phổ, Gia Viễn, Quảng Ngãi), cụ thể:
+ Xã Gia Viễn: hiện có 1 điểm dân cư (khu trung tâm xã) và 6 điểm dân cư quy hoạch mới (gồm: 01 điểm bản Brun, 01 điểm thôn Vân Minh, 01 điểm thôn Tiến Thắng, 01 điểm thôn Liên Phương, 02 điểm thôn Trung Hưng).
+ Xã Đức Phổ: hiện có 1 điểm dân cư (khu trung tâm xã) và 4 điểm dân cư quy hoạch mới (gồm: 01 điểm thôn 1, 01 điểm thôn 3, 02 điểm thôn 4).
+ Xã Quảng Ngãi: hiện có 2 điểm dân cư (khu trung tâm xã; sau khi xã Tư Nghĩa sáp nhập vào xã Quảng Ngãi thì trung tâm xã Tư nghĩa sẽ là điểm dân cư tập trung thôn 3 của xã Quảng Ngãi) và 2 điểm dân cư quy hoạch mới (gồm: 01 phía Nam, thôn 1 và 01 phía Bắc, thôn 2).
+ Xã Nam Ninh: hiện có 2 điểm dân cư (khu trung tâm xã, sau khi xã Mỹ Lâm sáp nhập vào xã Nam Ninh thì trung tâm xã Mỹ Lâm sẽ là điểm dân cư thôn Mỹ Bắc của xã Nam Ninh) và 4 điểm dân cư quy hoạch mới (gồm: 01 điểm thôn Ninh Hậu, 01 điểm thôn Ninh Đại và 02 điểm thôn Mỹ Nam).
+ Xã Tiên Hoàng: hiện có 1 điểm dân cư (khu trung tâm xã) và 4 điểm dân cư quy hoạch mới (gồm: 01 điểm thôn 2, 02 điểm thôn 3 và 01 điểm thôn 5).
+ Xã Phước Cát 2: hiện có 1 điểm dân cư (khu trung tâm xã) và 6 điểm dân cư quy hoạch mới (gồm: 02 điểm thôn Phước Thái, 02 điểm thôn 3, 01 điểm thôn 4 và 01 điểm thôn Phước Trung).
+ Xã Đồng Nai Thượng: hiện có 1 điểm dân cư (khu trung tâm xã) và 4 điểm dân cư quy hoạch mới (gồm: 01 điểm thôn Bù Gia Ra, 01 điểm thôn Đạ Cọ, 01 điểm thôn Bi Nao và 01 điểm thôn Bê Đê).
- Giai đoạn 2035- 2050, định hướng xã Gia Viễn tiệm cận các tiêu chí đô thị loại V, là trung tâm tiểu vùng II theo kịch bản phát triển của huyện và phát triển các trung tâm dịch vụ thương mại.
d) Các hình thái dân cư nông thôn:
- Đối với cụm dân cư trong khu vực phát triển cây trồng như lúa và các loại cây ăn trái gắn kết với mô hình du lịch cộng đồng.
- Hình thái dân cư theo tuyến giao thông đường tỉnh, đường huyện kết hợp thương mại, dịch vụ.
- Các xã gần thị trấn Cát Tiên (Đức Phổ, xã Gia Viễn, xã Quảng Ngãi): phát triển các điểm dân cư tập trung, khu trung tâm xã, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn với đô thị.
- Tổ chức dân cư theo mô hình tập trung tại trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung.

Content:
Vùng hạn chế và cấm xây dựng:
- Hạn chế xây dựng tại các khu vực ven sông có nguy cơ sạt lở, không ổn định địa chất.
- Cấm xây dựng trong khu vực rừng đặc dụng và rừng sản xuất, vùng đệm thuộc Vườn quốc gia Cát Tiên, các hành lang ven sông (trừ trường hợp được cấp thẩm quyền cho phép) để đảm bảo an toàn, bảo vệ đa dạng sinh học, môi trường sinh thái, nguồn tài nguyên nước.
5.3. Quy hoạch hệ thống đô thị trên địa bàn huyện:
Giai đoạn đến năm 2025 tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí còn yếu và thiếu của thị trấn Cát Tiên và thị trấn Phước Cát theo tiêu chí đô thị loại V; giai đoạn đến năm 2035 tiếp tục đầu tư nâng cấp 02 đô thị này đạt chuẩn đô thị loại V; cụ thể như sau:
a) Đô thị Cát Tiên (đô thị loại V, trung tâm huyện):
- Quy mô đô thị:
+ Về dân số, dự kiến: đến năm 2025, khoảng 11.200 người; đến năm 2035, khoảng 15.000 người; đến năm 2050, khoảng 19.200 người.
+ Về đất xây dựng đô thị: đến năm 2025, đất xây dựng đô thị khoảng 262 ha (trong đó: đất dân dụng khoảng 188 ha); đến năm 2035, đất xây dựng đô thị khoảng 313 ha (trong đó: đất dân dụng khoảng 218 ha); đến năm 2050, đất xây dựng đô thị 384 ha (trong đó: đất dân dụng là khoảng 265 ha).
- Tính chất và chức năng đô thị:
+ Đô thị thị trấn Cát Tiên đóng vai trò vừa là đô thị hạt nhân của vùng huyện, vừa là đô thị trong hệ thống đô thị vệ tinh của tiểu vùng III (theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Lâm Đồng).
+ Là đô thị loại V; là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật của vùng huyện.
+ Là trung tâm dịch vụ, thương mại của vùng huyện, đầu mối giao thương quan trọng của huyện; có vị trí an ninh quốc phòng quan trọng của vùng.
+ Là trung tâm giao lưu kinh tế, văn hóa, thể dục thể thao của huyện Cát Tiên.
+ Là trung tâm du lịch sinh thái, du lịch văn hóa di sản tầm quốc gia; Trung tâm nghiên cứu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ.
+ Trung tâm giáo dục - đào tạo và chuyển giao công nghệ đa ngành cấp tỉnh.
+ Đô thị đảm bảo các tiêu chí tăng trưởng xanh theo quy định hiện hành.
- Động lực phát triển:
+ Tiềm năng về vị trí chiến lược phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại dịch vụ cấp vùng.
+ Tiềm năng về đất đai, nguồn nước, cảnh quan, văn hóa lịch sử phát triển đô thị mới, phát triển du lịch.
+ Tiềm năng nguồn nhân lực và phát triển khoa học kỹ thuật cho ngành nông nghiệp.
- Định hướng không gian:
+ Phát triển đô thị Cát Tiên theo dạng tuyến dọc theo trục không gian chủ đạo là Quốc lộ 55B (đường tỉnh 721 cũ).
+ Phát triển vùng nội thị theo mô hình tuyến vành đai và các trục hướng tâm, kết nối với các trục cảnh quan mặt nước, cảnh quan thiên nhien, hệ thống công viên cây xanh và khu di tích khảo cổ học Cát Tiên, làng dân tộc Buôn Go, Vườn quốc gia Cát Tiên, khu di tích lịch sử kháng chiến Khu VI.
b) Đô thị Phước Cát (đô thị loại V):
- Quy mô đô thị:
+ Về dân số, dự kiến đến: năm 2025, khoảng 8.500 người; đến năm 2035, khoảng 11.000 người; đến năm 2050, khoảng 13.600 người.
+ Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn đến: năm 2025, tổng diện tích xây dựng khoảng 179 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 110 ha); đến năm 2035, đất xây dựng đô thị khoảng 211 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 132,0 ha); đến năm 2050, đất xây dựng đô thị khoảng 252 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 163 ha).
- Tính chất và chức năng đô thị:
+ Đô thị loại V; là trung tâm tiểu vùng, trung tâm giao lưu kinh tế - văn hoá, trung tâm thương mại, dịch vụ phía Tây Nam của huyện Cát Tiên.
- Động lực phát triển: Phát triển tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp chất lượng cao, thương mại dịch vụ, du lịch sinh thái gắn với bảo tồn, phát triển bản sắc các làng văn hóa đồng bào dân tộc.
- Định hướng không gian:
+ Phát triển điểm dân cư tập trung theo trục không gian chủ đạo Quốc lộ 55B (đường tỉnh 721 nâng cấp).
+ Bố trí sắp xếp lại trong các điểm dân cư tập trung theo hướng quy hoạch chỉnh trang các điểm dân cư hiện hữu kết hợp mở rộng phát triển.
5.4. Quy hoạch nông thôn và hệ thống các điểm dân cư nông thôn:
a) Định hướng phát triển:
- Quy hoạch xây dựng xã theo mô hình nông thôn mới tập trung gắn với hệ thống giao thông liên huyện, liên xã. Điểm dân cư mới hình thành gắn với các vùng chuyên canh lớn, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp. Xây dựng hệ thống các điểm dân cư có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, thương mại dịch vụ đồng bộ điểm dân cư tập trung với mục tiêu nâng cao chất lượng sống của người dân, giảm dần khoảng cách phát triển giữa nông thôn và đô thị.
- Xây dựng mô hình làng đô thị xanh, tổ chức cải tạo, chỉnh trang và xây dựng mới các điểm dân cư phù hợp với địa hình, cảnh quan nông thôn, gắn với giữ gìn bản sắc đặc trưng của từng vùng, từng khu vực kết hợp với hoạt động du lịch, dịch vụ. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tạo động lực cho việc xây dựng và duy trì các điểm dân cư nông thôn, giảm áp lực cho các đô thị.
- Xây dựng các làng đồng bào dân tộc kiểu mẫu: bảo tồn và phục hồi hình thái kiến trúc và hệ sinh thái tự nhiên của làng, phát triển truyền thống giữ gìn bản sắc dân tộc.
- Xây dựng mới các điểm dân cư tập trung đảm bảo tiêu chí phù hợp, thích ứng cao với tác động của biến đổi khí hậu.
b) Quy mô dân số: đến năm 2025, khoảng 21.000 người chiếm 51,6 % so tổng dân số toàn huyện; đến năm 2035, dân số nông thôn khoảng 22.000 người, chiếm tỷ lệ 45,6 % tổng dân số toàn huyện; đến năm 2050, dân số nông thôn khoảng 23.200 người, chiếm 41,4 % tổng dân số toàn huyện.
c) Quy hoạch hệ thống điểm dân cư nông thôn:
- Giai đoạn đến năm 2035, tập trung đầu tư xây dựng cở sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho 9 điểm dân cư nông thôn hiện trạng của 07 xã và định hướng phát triển mới 30 điểm dân cư tập trung; đồng thời, quy hoạch 50% xã theo các tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu đối với các xã kế cận đô thị (gồm các xã: Đức Phổ, Gia Viễn, Quảng Ngãi), cụ thể:
+ Xã Gia Viễn: hiện có 1 điểm dân cư (khu trung tâm xã) và 6 điểm dân cư quy hoạch mới (gồm: 01 điểm bản Brun, 01 điểm thôn Vân Minh, 01 điểm thôn Tiến Thắng, 01 điểm thôn Liên Phương, 02 điểm thôn Trung Hưng).
+ Xã Đức Phổ: hiện có 1 điểm dân cư (khu trung tâm xã) và 4 điểm dân cư quy hoạch mới (gồm: 01 điểm thôn 1, 01 điểm thôn 3, 02 điểm thôn 4).
+ Xã Quảng Ngãi: hiện có 2 điểm dân cư (khu trung tâm xã; sau khi xã Tư Nghĩa sáp nhập vào xã Quảng Ngãi thì trung tâm xã Tư nghĩa sẽ là điểm dân cư tập trung thôn 3 của xã Quảng Ngãi) và 2 điểm dân cư quy hoạch mới (gồm: 01 phía Nam, thôn 1 và 01 phía Bắc, thôn 2).
+ Xã Nam Ninh: hiện có 2 điểm dân cư (khu trung tâm xã, sau khi xã Mỹ Lâm sáp nhập vào xã Nam Ninh thì trung tâm xã Mỹ Lâm sẽ là điểm dân cư thôn Mỹ Bắc của xã Nam Ninh) và 4 điểm dân cư quy hoạch mới (gồm: 01 điểm thôn Ninh Hậu, 01 điểm thôn Ninh Đại và 02 điểm thôn Mỹ Nam).
+ Xã Tiên Hoàng: hiện có 1 điểm dân cư (khu trung tâm xã) và 4 điểm dân cư quy hoạch mới (gồm: 01 điểm thôn 2, 02 điểm thôn 3 và 01 điểm thôn 5).
+ Xã Phước Cát 2: hiện có 1 điểm dân cư (khu trung tâm xã) và 6 điểm dân cư quy hoạch mới (gồm: 02 điểm thôn Phước Thái, 02 điểm thôn 3, 01 điểm thôn 4 và 01 điểm thôn Phước Trung).
+ Xã Đồng Nai Thượng: hiện có 1 điểm dân cư (khu trung tâm xã) và 4 điểm dân cư quy hoạch mới (gồm: 01 điểm thôn Bù Gia Ra, 01 điểm thôn Đạ Cọ, 01 điểm thôn Bi Nao và 01 điểm thôn Bê Đê).
- Giai đoạn 2035- 2050, định hướng xã Gia Viễn tiệm cận các tiêu chí đô thị loại V, là trung tâm tiểu vùng II theo kịch bản phát triển của huyện và phát triển các trung tâm dịch vụ thương mại.
Các hình thái dân cư nông thôn:
- Đối với cụm dân cư trong khu vực phát triển cây trồng như lúa và các loại cây ăn trái gắn kết với mô hình du lịch cộng đồng.
- Hình thái dân cư theo tuyến giao thông đường tỉnh, đường huyện kết hợp thương mại, dịch vụ.
- Các xã gần thị trấn Cát Tiên (Đức Phổ, xã Gia Viễn, xã Quảng Ngãi): phát triển các điểm dân cư tập trung, khu trung tâm xã, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn với đô thị.
- Tổ chức dân cư theo mô hình tập trung tại trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung.