Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1356/QĐ-UBND chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "1356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "1356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "1356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "1356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "1356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1356/QĐ-UBND chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả Lâm Đồng 2016

Điều 1. Phê duyệt Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016 - 2020 (Chương trình).
...
3. Giải pháp thực hiện:
a) Về Tài chính:
Phối hợp các nguồn vốn cấp từ ngân sách nhà nước, tài trợ của các tổ chức quốc tế, các cá nhân trong và ngoài nước, vốn của các doanh nghiệp tham gia đề án để thực hiện chương trình.
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: bao gồm vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và huyện, thành phố cấp cho việc xây dựng hoàn thiện thể chế quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức cho cộng đồng; xây dựng mô hình “Sử dụng TKNL trong hộ gia đình”; “Gia đình tiết kiệm”; mô hình quản lý năng lượng tại cơ sở sản xuất công nghiệp, tòa nhà, cơ quan, công sở; tăng cường năng lực tư vấn, điều tra, khảo sát, kiểm toán năng lượng, đào tạo, tổ chức thực hiện các đề án và hỗ trợ một phần trong việc thực hiện các đề án theo phương thức cho vay ưu đãi, theo cơ chế như dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ.
- Nguồn vốn tài trợ của tổ chức quốc tế: Để mở rộng hợp tác quốc tế thuộc phạm vi của Chương trình; tranh thủ các nguồn tài trợ của các tổ chức nhằm giảm chi ngân sách nhà nước.
- Nguồn vốn của doanh nghiệp tham gia chương trình dùng để thực hiện kiểm toán năng lượng; đầu tư, thay thế các thiết bị, phương tiện cũ công nghệ lạc hậu tiêu tốn năng lượng đáp ứng việc tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp, tạo ra sản phẩm TKNL.
- Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
b) Về đầu tư, đào tạo nâng cao năng lực:
- Đầu tư cho việc đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác quản lý năng lượng tại các sở, ngành, địa phương, các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, các doanh nghiệp sản xuất, tòa nhà, trang trại..., về quản lý và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện đầu tư có chọn lọc trong việc tăng cường năng lực cho các tổ chức tư vấn (hỗ trợ kỹ thuật, kiểm toán năng lượng, thiết kế, trang thiết bị đo kiểm ...).
- Kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh về lĩnh vực năng lượng tái tạo đầu tư thực hiện giải pháp TKNL cho doanh nghiệp.
- Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, kiến thức để nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,về các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo và cách sử dụng.
c) Về Khoa học và Công nghệ:
- Thúc đẩy việc triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về các sản phẩm, thiết bị TKNL, ứng dụng các dạng năng lượng không gây ô nhiễm môi trường, năng lượng mới, năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh thông qua kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh việc triển khai chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đổi mới công nghệ TKNL và sử dụng năng lượng tái tạo.
- Xây dựng mô hình, công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và nghiên cứu nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
d) Về hợp tác Quốc tế:
- Phối hợp với các tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ quốc tế và các cá nhân nước ngoài, tranh thủ các nguồn lực hỗ trợ.
- Tranh thủ nguồn kinh phí, kinh nghiệm chuyên môn, các hỗ trợ kỹ thuật và triển khai chính sách của các chương trình quốc tế về tiết kiệm năng lượng đang triển khai tại Việt Nam.
- Trao đổi và tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực liên quan.

Content:
Giải pháp thực hiện:
a) Về Tài chính:
Phối hợp các nguồn vốn cấp từ ngân sách nhà nước, tài trợ của các tổ chức quốc tế, các cá nhân trong và ngoài nước, vốn của các doanh nghiệp tham gia đề án để thực hiện chương trình.
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: bao gồm vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và huyện, thành phố cấp cho việc xây dựng hoàn thiện thể chế quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức cho cộng đồng; xây dựng mô hình “Sử dụng TKNL trong hộ gia đình”; “Gia đình tiết kiệm”; mô hình quản lý năng lượng tại cơ sở sản xuất công nghiệp, tòa nhà, cơ quan, công sở; tăng cường năng lực tư vấn, điều tra, khảo sát, kiểm toán năng lượng, đào tạo, tổ chức thực hiện các đề án và hỗ trợ một phần trong việc thực hiện các đề án theo phương thức cho vay ưu đãi, theo cơ chế như dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ.
- Nguồn vốn tài trợ của tổ chức quốc tế: Để mở rộng hợp tác quốc tế thuộc phạm vi của Chương trình; tranh thủ các nguồn tài trợ của các tổ chức nhằm giảm chi ngân sách nhà nước.
- Nguồn vốn của doanh nghiệp tham gia chương trình dùng để thực hiện kiểm toán năng lượng; đầu tư, thay thế các thiết bị, phương tiện cũ công nghệ lạc hậu tiêu tốn năng lượng đáp ứng việc tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp, tạo ra sản phẩm TKNL.
- Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
b) Về đầu tư, đào tạo nâng cao năng lực:
- Đầu tư cho việc đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác quản lý năng lượng tại các sở, ngành, địa phương, các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, các doanh nghiệp sản xuất, tòa nhà, trang trại..., về quản lý và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện đầu tư có chọn lọc trong việc tăng cường năng lực cho các tổ chức tư vấn (hỗ trợ kỹ thuật, kiểm toán năng lượng, thiết kế, trang thiết bị đo kiểm ...).
- Kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh về lĩnh vực năng lượng tái tạo đầu tư thực hiện giải pháp TKNL cho doanh nghiệp.
- Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, kiến thức để nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,về các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo và cách sử dụng.
c) Về Khoa học và Công nghệ:
- Thúc đẩy việc triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về các sản phẩm, thiết bị TKNL, ứng dụng các dạng năng lượng không gây ô nhiễm môi trường, năng lượng mới, năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh thông qua kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh việc triển khai chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đổi mới công nghệ TKNL và sử dụng năng lượng tái tạo.
- Xây dựng mô hình, công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và nghiên cứu nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
d) Về hợp tác Quốc tế:
- Phối hợp với các tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ quốc tế và các cá nhân nước ngoài, tranh thủ các nguồn lực hỗ trợ.
- Tranh thủ nguồn kinh phí, kinh nghiệm chuyên môn, các hỗ trợ kỹ thuật và triển khai chính sách của các chương trình quốc tế về tiết kiệm năng lượng đang triển khai tại Việt Nam.
- Trao đổi và tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực liên quan.