Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội thành phố Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/06/2015", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/06/2015", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/06/2015", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/06/2015", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/06/2015", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội thành phố Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố thế trận quốc phòng - an ninh; bảo đảm tuyệt đối an ninh chính trị, an ninh kinh tế và trật tự xã hội đô thị, giữ vững môi trường bình yên để phát triển.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thành phố Nam Định với vị thế đô thị loại I, sáng - xanh - sạch để tạo sức thu hút và trở thành đô thị trung tâm vùng Nam đồng bằng sông Hồng. Khai thác lợi thế về vị trí địa lý kinh tế để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, lĩnh vực thương mại dịch vụ, tạo động lực phát triển kinh tế nhanh và bền vững cho toàn tỉnh. Không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội và hướng tới xây dựng đô thị hiện đại, có bản sắc. Thực hiện mở rộng địa giới theo Quyết định số 2084/QĐ-TTg ngày 22/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ để phát triển thành đô thị lớn, hiện đại, là đầu tầu trong phát triển kinh tế của tỉnh và là trung tâm trong một số lĩnh vực của vùng Nam đồng bằng sông Hồng.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về phát triển kinh tế
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (theo giá 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 13-15%/năm, thời kỳ 2021-2030 đạt 10-12%/năm.
- Đến năm 2020: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông lâm thủy sản tương ứng là 81,5%, 18,2% và 0,3%; giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 500-600 triệu đồng/người.
- Đến năm 2030 (sau khi mở rộng địa giới theo quy hoạch): Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông lâm thủy sản tương ứng là 75% - 21% - 4%; giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 1.000-1.200 triệu đồng/người.
2.2. Về phát triển xã hội và an ninh, quốc phòng
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 0,9%/ năm; giảm tỷ suất sinh bình quân 0,2%o/năm; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1%/ năm.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục bậc tiểu học và bậc trung học cơ sở đúng độ tuổi. Đến năm 2020, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia là 60%.
- Hàng năm tạo việc làm cho 5.000 - 5.500 lượt người, đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo 85-90%.
- Đẩy mạnh chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, đến năm 2020 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 8%, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 85% dân số.
- Giữ gìn và bảo vệ môi trường thành phố xanh và sạch, thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt; đến trước năm 2030 xử lý 100% nước thải sinh hoạt thành phố đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường.
- Củng cố và phát triển nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân, bảo đảm tuyệt đối an ninh chính trị, an ninh kinh tế và trật tự xã hội đô thị.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Tiếp tục khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp thành phố có truyền thống theo hướng chú trọng đổi mới trang thiết bị, tổ chức và quản lý sản xuất. Phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp (giá năm 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 15-18%/năm, giai đoạn 2021-2030 khoảng 11-14%/năm, trong đó trọng tâm là ngành nghề sau:
- Công nghiệp dệt may: Phát triển theo hướng sản xuất các sản phẩm cao cấp, sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu có hàm lượng công nghệ và đạt các tiêu chuẩn về môi trường. Chú trọng đến khâu thiết kế thời trang và xây dựng thương hiệu các sản phẩm dệt may. Quy hoạch chuyển dần các cơ sở dệt may về địa bàn huyện Mỹ Lộc và các xã thuộc huyện Nam Trực, Vụ Bản trong dự kiến mở rộng địa giới thành phố. Hoàn thành di dời Công ty dệt may Nam Định và Công ty dệt lụa Nam Định ra khu công nghiệp Hòa Xá vào trước năm 2020.
- Công nghiệp cơ khí, điện: Chú trọng sản xuất các loại linh kiện ô tô, xe máy trong phân khúc thị trường xe khách và xe chuyên dụng; chế tạo các thiết bị máy nông nghiệp, máy xây dựng, các loại sản phẩm đúc luyện kim;...
- Công nghiệp dược: Khuyến khích và tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp dược đã có thương hiệu (Công ty dược Nam Hà, Công ty Nam Dược, Trường Thọ,...) đầu tư các cơ sở sản xuất thuốc, dược phẩm theo các tiêu chuẩn GMP của WHO, EU. Phát triển công nghiệp dược thành ngành công nghiệp lớn của tỉnh.
Nghiên cứu khả năng mở rộng cụm công nghiệp An Xá (từ 65 ha lên 100 ha) trong giai đoạn đến năm 2020. Phối hợp, tạo thuận lợi cho quá trình mở rộng khu công nghiệp Hòa Xá và xây dựng hạ tầng, thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp Mỹ Trung và khu công nghiệp Mỹ Thuận.
2. Phát triển dịch vụ, thương mại
Khai thác lợi thế là trung tâm kinh tế, thương mại dịch vụ của tỉnh để phát triển các loại hình dịch vụ hiện đại, chất lượng cao như tài chính, ngân hàng, bưu chính, viễn thông, bảo hiểm, tư vấn pháp luật, đào tạo..., đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của thành phố và của cả tỉnh, cả vùng. Phấn đấu tăng trưởng giá trị dịch vụ (theo giá 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 8-10%/năm.
Tiếp tục khuyến khích đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các siêu thị, trung tâm thương mại. Nâng cấp chợ Rồng, chợ Mỹ Tho theo hướng hiện đại; hình thành thêm một số trung tâm thương mại tại các khu đô thị Mỹ Trung, Thống Nhất, khu vực phía Nam thành phố. Xây dựng Trung tâm hội chợ triển lãm cấp vùng tại đường Lê Đức Thọ theo quy hoạch. Quy hoạch cải tạo hệ thống các chợ đầu mối trong thành phố.
Quy hoạch, kêu gọi đầu tư xây dựng khu Trung tâm vui chơi, giải trí tại khu vực công viên Tức Mạc - hồ Truyền Thống gắn kết với khu đầm Đọ, đầm Bét, các khu dịch vụ ven sông Đào, sông Hồng.
Phối hợp với các ngành của tỉnh hoàn thành xây dựng hạ tầng và trùng tu hệ thống các di tích tại Khu di tích văn hóa Trần, gắn kết với quần thể di tích Phủ Dầy trở thành điểm du lịch văn hóa tâm linh tiêu biểu của vùng đồng bằng sông Hồng.
3. Phát triển nông nghiệp, thủy sản
Trong giai đoạn đến năm 2020, sản xuất nông nghiệp của thành phố tập trung chủ yếu vào cung cấp nông sản hàng hóa phục vụ cho người dân thành phố Nam Định. Hình thành các trang trại, gia trại sản xuất có quy mô vừa và nhỏ đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm. Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sang trồng các loại hoa, cây cảnh có giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu người dân thành phố.
Khi mở rộng địa giới thành phố theo quy hoạch tại Quyết định số 2084/QĐ-TTg, xây dựng quy hoạch chi tiết việc sử dụng đất nông nghiệp của thành phố, trong đó xác định diện tích đất sử dụng cho xây dựng hạ tầng đô thị và đất trồng các loại nông sản (lúa, rau màu, vùng trồng hoa cây cảnh,...) để khai thác hiệu quả và phát huy giá trị sử dụng đất.
4. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu
4.1. Giao thông, thủy lợi
Phối hợp tích cực trong thực hiện giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện cho Trung ương và tỉnh triển khai đầu tư mới hoặc nâng cấp công trình giao thông trọng điểm (cầu Tân Phong và đường nối quốc lộ 10 với quốc lộ 21; các tuyến giao thông để mở rộng địa giới thành phố;...). Phát triển hệ thống giao thông đô thị đồng bộ kết nối với các tuyến đường vành đai, các tuyến đường tỉnh lộ của tỉnh. Xây dựng 1-2 bến xe loại II ở phía nam, tây nam thành phố; 5-10 điểm đỗ xe tĩnh nội thành và các khu đô thị mới, tái định cư.
Hoàn thành công trình xây dựng tường kè tả sông Đào và cứng hóa mặt đê Nam Phong, Cửa Nam, Nam Vân. Sau năm 2020 kè và cứng hoá đê hữu sông Hồng. Xây dựng mới trạm bơm Nam Vân phục vụ thoát nước khu vực phía nam ra sông Đào.
4.2. Bưu chính - viễn thông
Phát triển theo hướng hiện đại và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bưu chính - viễn thông. Thực hiện cung cấp dịch vụ internet miễn phí (sóng wifi) trên một số tuyến phố khu vực nội thành, dọc đường Đông A và khu vực Đền Trần. Tại các khu đô thị, các tuyến phố mới việc phát triển mạng lưới bưu chính viễn thông phải đồng bộ với việc xây dựng hạ tầng đô thị (giao thông, cấp điện, cấp thoát nước,...).
4.3. Cấp điện
Tiếp tục tiến hành cải tạo lưới điện phân phối 6KV và 35KV thành lưới điện 22KV, cáp ngầm hóa lưới điện hạ thế ở khu vực trung tâm thành phố sau năm 2020. Chú trọng phát triển mạng lưới điện phục vụ các khu công nghiệp, các khu đô thị mới, các khu vực dự kiến sáp nhập vào thành phố.
4.4. Cấp nước
Đảm bảo việc cung cấp nước sạch ổn định cho người dân thành phố, củng cố xây dựng các trạm tăng áp và hệ thống đường ống cấp nước. Đến năm 2020 nâng công suất nhà máy nước hiện tại lên 105.000m3/ngày đêm để đủ đáp ứng cho nhu cầu nước sản xuất và sinh hoạt. Giai đoạn sau năm 2020 xây dựng thêm một nhà máy mới với công suất 35.000m3/ngày đêm đáp ứng nhu cầu nước sạch cho các khu vực mở rộng địa giới thành phố.
4.5. Thoát nước
Nâng cấp mạng lưới thoát nước thành phố chia theo hai khu vực: Khu vực thoát nước phía Nam: Thoát nước theo trạm bơm Kênh Gia gồm các phường Năng Tĩnh, Văn Miếu, Trường Thi, Trần Đăng Ninh, Cửa Bắc, Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo. Khu vực thoát nước phía Bắc theo kênh T3-11 ra trạm bơm Quán Chuột gồm các phường còn lại.
Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kênh mương cấp II, cấp I đổ ra các trạm bơm tiêu Quán Chuột và Kênh Gia; cải tạo một số kênh thoát nước hở thành cống kín để tăng khả năng thoát nước và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
5. Bảo vệ môi trường
- Về xử lý nước thải: Hiện tại nước thải của thành phố chưa được xử lý và thải thẳng ra sông Hồng và sông Đào. Đến trước năm 2020, các nhà máy có chất thải độc hại ở khu vực nội thành (như dây lưới thép Nam Định, bia Nada, dệt may Sơn Nam,...) phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải trước khi đổ ra hệ thống chung. Quy hoạch đến trước năm 2030 thành phố có các nhà máy xử lý nước thải theo tiêu chuẩn Việt Nam trước khi xả thải ra sông.
- Thu gom và xử lý rác thải: Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH MTV Môi trường, đảm bảo thu gom, xử lý toàn bộ rác thải khu vực nội, ngoại thành. Nâng cấp Nhà máy xử lý rác thải theo phương pháp hiện đại để giảm thiểu diện tích chôn lấp.
- Công viên, cây xanh: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống công viên cây xanh trên toàn thành phố, nhất là tại các khu vực trung tâm, trồng cây ở các tuyến đường mở mới.
6. Định hướng phát triển không gian đô thị
6.1. Khu vực phía bắc và đông bắc
Định hướng đây là khu vực trọng điểm phát triển đô thị và dịch vụ của thành phố với các công trình điểm nhấn: Khu đô thị Hoà Vượng, khu đô thị Thống Nhất và các công trình hạ tầng, quảng trường... thuộc dự án Văn hoá Trần, Trung tâm thể thao cấp vùng, bệnh viện 700 giường, Trường Đại học xây dựng (nâng cấp từ Trường cao đẳng xây dựng); khu đô thị và khu công nghiệp Mỹ Trung; khu dịch vụ - vui chơi giải trí quanh hồ Truyền Thống - đầm Đọ, đầm Bét. Nghiên cứu thành lập một số đơn vị hành chính cấp phường mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới, dân số các phường Lộc Vượng, Lộc Hạ và xã Lộc Hòa cho phù hợp.
6.2. Khu vực phía tây nam
Định hướng đây là khu vực tập trung, thu hút đông dân cư, được đầu tư, nâng cấp mạnh về hạ tầng kỹ thuật (đường, cống thoát nước...) và hạ tầng xã hội (bệnh viện, trường học, khu vui chơi...); tiếp tục mở rộng khu công nghiệp Hoà Xá và cụm công nghiệp An Xá. Nghiên cứu thành lập một số đơn vị hành chính cấp phường mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới các xã Lộc An, xã Mỹ Xá và phường Trường Thi.
6.3. Khu vực vùng lõi thành phố (15 phường nội thành)
Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện về hạ tầng đô thị, di chuyển Tổng công ty Dệt may Nam Định, Công ty Dệt lụa Nam Định ra khu công nghiệp Hoà Xá để xây dựng khu đô thị - thương mại đồng bộ, hiện đại tạo điểm nhấn về cảnh quan cho thành phố.
6.4. Khu vực phía nam (phường Cửa Nam, xã Nam Vân, xã Nam Phong)
Khu vực này được tập trung đầu tư, nâng cấp toàn diện về hạ tầng kỹ thuật và xã hội với 2-3 khu tái định cư, khu đại học tập trung, khu cơ quan, khu dịch vụ thương mại. Nghiên cứu thành lập một số phường mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới các xã Nam Vân, Nam Phong.

Content:
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố thế trận quốc phòng - an ninh; bảo đảm tuyệt đối an ninh chính trị, an ninh kinh tế và trật tự xã hội đô thị, giữ vững môi trường bình yên để phát triển.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thành phố Nam Định với vị thế đô thị loại I, sáng - xanh - sạch để tạo sức thu hút và trở thành đô thị trung tâm vùng Nam đồng bằng sông Hồng. Khai thác lợi thế về vị trí địa lý kinh tế để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, lĩnh vực thương mại dịch vụ, tạo động lực phát triển kinh tế nhanh và bền vững cho toàn tỉnh. Không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội và hướng tới xây dựng đô thị hiện đại, có bản sắc. Thực hiện mở rộng địa giới theo Quyết định số 2084/QĐ-TTg ngày 22/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ để phát triển thành đô thị lớn, hiện đại, là đầu tầu trong phát triển kinh tế của tỉnh và là trung tâm trong một số lĩnh vực của vùng Nam đồng bằng sông Hồng.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về phát triển kinh tế
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (theo giá 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 13-15%/năm, thời kỳ 2021-2030 đạt 10-12%/năm.
- Đến năm 2020: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông lâm thủy sản tương ứng là 81,5%, 18,2% và 0,3%; giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 500-600 triệu đồng/người.
- Đến năm 2030 (sau khi mở rộng địa giới theo quy hoạch): Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông lâm thủy sản tương ứng là 75% - 21% - 4%; giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 1.000-1.200 triệu đồng/người.
2.2. Về phát triển xã hội và an ninh, quốc phòng
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 0,9%/ năm; giảm tỷ suất sinh bình quân 0,2%o/năm; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1%/ năm.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục bậc tiểu học và bậc trung học cơ sở đúng độ tuổi. Đến năm 2020, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia là 60%.
- Hàng năm tạo việc làm cho 5.000 - 5.500 lượt người, đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo 85-90%.
- Đẩy mạnh chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, đến năm 2020 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 8%, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 85% dân số.
- Giữ gìn và bảo vệ môi trường thành phố xanh và sạch, thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt; đến trước năm 2030 xử lý 100% nước thải sinh hoạt thành phố đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường.
- Củng cố và phát triển nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân, bảo đảm tuyệt đối an ninh chính trị, an ninh kinh tế và trật tự xã hội đô thị.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Tiếp tục khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp thành phố có truyền thống theo hướng chú trọng đổi mới trang thiết bị, tổ chức và quản lý sản xuất. Phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp (giá năm 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 15-18%/năm, giai đoạn 2021-2030 khoảng 11-14%/năm, trong đó trọng tâm là ngành nghề sau:
- Công nghiệp dệt may: Phát triển theo hướng sản xuất các sản phẩm cao cấp, sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu có hàm lượng công nghệ và đạt các tiêu chuẩn về môi trường. Chú trọng đến khâu thiết kế thời trang và xây dựng thương hiệu các sản phẩm dệt may. Quy hoạch chuyển dần các cơ sở dệt may về địa bàn huyện Mỹ Lộc và các xã thuộc huyện Nam Trực, Vụ Bản trong dự kiến mở rộng địa giới thành phố. Hoàn thành di dời Công ty dệt may Nam Định và Công ty dệt lụa Nam Định ra khu công nghiệp Hòa Xá vào trước năm 2020.
- Công nghiệp cơ khí, điện: Chú trọng sản xuất các loại linh kiện ô tô, xe máy trong phân khúc thị trường xe khách và xe chuyên dụng; chế tạo các thiết bị máy nông nghiệp, máy xây dựng, các loại sản phẩm đúc luyện kim;...
- Công nghiệp dược: Khuyến khích và tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp dược đã có thương hiệu (Công ty dược Nam Hà, Công ty Nam Dược, Trường Thọ,...) đầu tư các cơ sở sản xuất thuốc, dược phẩm theo các tiêu chuẩn GMP của WHO, EU. Phát triển công nghiệp dược thành ngành công nghiệp lớn của tỉnh.
Nghiên cứu khả năng mở rộng cụm công nghiệp An Xá (từ 65 ha lên 100 ha) trong giai đoạn đến năm 2020. Phối hợp, tạo thuận lợi cho quá trình mở rộng khu công nghiệp Hòa Xá và xây dựng hạ tầng, thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp Mỹ Trung và khu công nghiệp Mỹ Thuận.
2. Phát triển dịch vụ, thương mại
Khai thác lợi thế là trung tâm kinh tế, thương mại dịch vụ của tỉnh để phát triển các loại hình dịch vụ hiện đại, chất lượng cao như tài chính, ngân hàng, bưu chính, viễn thông, bảo hiểm, tư vấn pháp luật, đào tạo..., đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của thành phố và của cả tỉnh, cả vùng. Phấn đấu tăng trưởng giá trị dịch vụ (theo giá 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 8-10%/năm.
Tiếp tục khuyến khích đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các siêu thị, trung tâm thương mại. Nâng cấp chợ Rồng, chợ Mỹ Tho theo hướng hiện đại; hình thành thêm một số trung tâm thương mại tại các khu đô thị Mỹ Trung, Thống Nhất, khu vực phía Nam thành phố. Xây dựng Trung tâm hội chợ triển lãm cấp vùng tại đường Lê Đức Thọ theo quy hoạch. Quy hoạch cải tạo hệ thống các chợ đầu mối trong thành phố.
Quy hoạch, kêu gọi đầu tư xây dựng khu Trung tâm vui chơi, giải trí tại khu vực công viên Tức Mạc - hồ Truyền Thống gắn kết với khu đầm Đọ, đầm Bét, các khu dịch vụ ven sông Đào, sông Hồng.
Phối hợp với các ngành của tỉnh hoàn thành xây dựng hạ tầng và trùng tu hệ thống các di tích tại Khu di tích văn hóa Trần, gắn kết với quần thể di tích Phủ Dầy trở thành điểm du lịch văn hóa tâm linh tiêu biểu của vùng đồng bằng sông Hồng.
3. Phát triển nông nghiệp, thủy sản
Trong giai đoạn đến năm 2020, sản xuất nông nghiệp của thành phố tập trung chủ yếu vào cung cấp nông sản hàng hóa phục vụ cho người dân thành phố Nam Định. Hình thành các trang trại, gia trại sản xuất có quy mô vừa và nhỏ đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm. Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sang trồng các loại hoa, cây cảnh có giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu người dân thành phố.
Khi mở rộng địa giới thành phố theo quy hoạch tại Quyết định số 2084/QĐ-TTg, xây dựng quy hoạch chi tiết việc sử dụng đất nông nghiệp của thành phố, trong đó xác định diện tích đất sử dụng cho xây dựng hạ tầng đô thị và đất trồng các loại nông sản (lúa, rau màu, vùng trồng hoa cây cảnh,...) để khai thác hiệu quả và phát huy giá trị sử dụng đất.
4. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu
4.1. Giao thông, thủy lợi
Phối hợp tích cực trong thực hiện giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện cho Trung ương và tỉnh triển khai đầu tư mới hoặc nâng cấp công trình giao thông trọng điểm (cầu Tân Phong và đường nối quốc lộ 10 với quốc lộ 21; các tuyến giao thông để mở rộng địa giới thành phố;...). Phát triển hệ thống giao thông đô thị đồng bộ kết nối với các tuyến đường vành đai, các tuyến đường tỉnh lộ của tỉnh. Xây dựng 1-2 bến xe loại II ở phía nam, tây nam thành phố; 5-10 điểm đỗ xe tĩnh nội thành và các khu đô thị mới, tái định cư.
Hoàn thành công trình xây dựng tường kè tả sông Đào và cứng hóa mặt đê Nam Phong, Cửa Nam, Nam Vân. Sau năm 2020 kè và cứng hoá đê hữu sông Hồng. Xây dựng mới trạm bơm Nam Vân phục vụ thoát nước khu vực phía nam ra sông Đào.
4.2. Bưu chính - viễn thông
Phát triển theo hướng hiện đại và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bưu chính - viễn thông. Thực hiện cung cấp dịch vụ internet miễn phí (sóng wifi) trên một số tuyến phố khu vực nội thành, dọc đường Đông A và khu vực Đền Trần. Tại các khu đô thị, các tuyến phố mới việc phát triển mạng lưới bưu chính viễn thông phải đồng bộ với việc xây dựng hạ tầng đô thị (giao thông, cấp điện, cấp thoát nước,...).
4.3. Cấp điện
Tiếp tục tiến hành cải tạo lưới điện phân phối 6KV và 35KV thành lưới điện 22KV, cáp ngầm hóa lưới điện hạ thế ở khu vực trung tâm thành phố sau năm 2020. Chú trọng phát triển mạng lưới điện phục vụ các khu công nghiệp, các khu đô thị mới, các khu vực dự kiến sáp nhập vào thành phố.
4.4. Cấp nước
Đảm bảo việc cung cấp nước sạch ổn định cho người dân thành phố, củng cố xây dựng các trạm tăng áp và hệ thống đường ống cấp nước. Đến năm 2020 nâng công suất nhà máy nước hiện tại lên 105.000m3/ngày đêm để đủ đáp ứng cho nhu cầu nước sản xuất và sinh hoạt. Giai đoạn sau năm 2020 xây dựng thêm một nhà máy mới với công suất 35.000m3/ngày đêm đáp ứng nhu cầu nước sạch cho các khu vực mở rộng địa giới thành phố.
4.5. Thoát nước
Nâng cấp mạng lưới thoát nước thành phố chia theo hai khu vực: Khu vực thoát nước phía Nam: Thoát nước theo trạm bơm Kênh Gia gồm các phường Năng Tĩnh, Văn Miếu, Trường Thi, Trần Đăng Ninh, Cửa Bắc, Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo. Khu vực thoát nước phía Bắc theo kênh T3-11 ra trạm bơm Quán Chuột gồm các phường còn lại.
Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kênh mương cấp II, cấp I đổ ra các trạm bơm tiêu Quán Chuột và Kênh Gia; cải tạo một số kênh thoát nước hở thành cống kín để tăng khả năng thoát nước và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
5. Bảo vệ môi trường
- Về xử lý nước thải: Hiện tại nước thải của thành phố chưa được xử lý và thải thẳng ra sông Hồng và sông Đào. Đến trước năm 2020, các nhà máy có chất thải độc hại ở khu vực nội thành (như dây lưới thép Nam Định, bia Nada, dệt may Sơn Nam,...) phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải trước khi đổ ra hệ thống chung. Quy hoạch đến trước năm 2030 thành phố có các nhà máy xử lý nước thải theo tiêu chuẩn Việt Nam trước khi xả thải ra sông.
- Thu gom và xử lý rác thải: Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH MTV Môi trường, đảm bảo thu gom, xử lý toàn bộ rác thải khu vực nội, ngoại thành. Nâng cấp Nhà máy xử lý rác thải theo phương pháp hiện đại để giảm thiểu diện tích chôn lấp.
- Công viên, cây xanh: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống công viên cây xanh trên toàn thành phố, nhất là tại các khu vực trung tâm, trồng cây ở các tuyến đường mở mới.
Định hướng phát triển không gian đô thị
6.1. Khu vực phía bắc và đông bắc
Định hướng đây là khu vực trọng điểm phát triển đô thị và dịch vụ của thành phố với các công trình điểm nhấn: Khu đô thị Hoà Vượng, khu đô thị Thống Nhất và các công trình hạ tầng, quảng trường... thuộc dự án Văn hoá Trần, Trung tâm thể thao cấp vùng, bệnh viện 700 giường, Trường Đại học xây dựng (nâng cấp từ Trường cao đẳng xây dựng); khu đô thị và khu công nghiệp Mỹ Trung; khu dịch vụ - vui chơi giải trí quanh hồ Truyền Thống - đầm Đọ, đầm Bét. Nghiên cứu thành lập một số đơn vị hành chính cấp phường mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới, dân số các phường Lộc Vượng, Lộc Hạ và xã Lộc Hòa cho phù hợp.
6.2. Khu vực phía tây nam
Định hướng đây là khu vực tập trung, thu hút đông dân cư, được đầu tư, nâng cấp mạnh về hạ tầng kỹ thuật (đường, cống thoát nước...) và hạ tầng xã hội (bệnh viện, trường học, khu vui chơi...); tiếp tục mở rộng khu công nghiệp Hoà Xá và cụm công nghiệp An Xá. Nghiên cứu thành lập một số đơn vị hành chính cấp phường mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới các xã Lộc An, xã Mỹ Xá và phường Trường Thi.
6.3. Khu vực vùng lõi thành phố (15 phường nội thành)
Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện về hạ tầng đô thị, di chuyển Tổng công ty Dệt may Nam Định, Công ty Dệt lụa Nam Định ra khu công nghiệp Hoà Xá để xây dựng khu đô thị - thương mại đồng bộ, hiện đại tạo điểm nhấn về cảnh quan cho thành phố.
6.4. Khu vực phía nam (phường Cửa Nam, xã Nam Vân, xã Nam Phong)
Khu vực này được tập trung đầu tư, nâng cấp toàn diện về hạ tầng kỹ thuật và xã hội với 2-3 khu tái định cư, khu đại học tập trung, khu cơ quan, khu dịch vụ thương mại. Nghiên cứu thành lập một số phường mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới các xã Nam Vân, Nam Phong.