Document: Điều 66 Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân 2003 12/2003/QH11

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/11/2003", "sign_number": "12/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/11/2003", "sign_number": "12/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/11/2003", "sign_number": "12/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/11/2003", "sign_number": "12/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/11/2003", "sign_number": "12/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 66 Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân 2003 12/2003/QH11 có nội dung như sau:

Điều 66. 1. Hội đồng bầu cử kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử của các Ban bầu cử, giải quyết những khiếu nại và làm biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính của mình. Biên bản tổng kết cuộc bầu cử phải ghi rõ:
a) Tổng số đại biểu ấn định cho Hội đồng nhân dân cấp đó;
b) Tổng số người ứng cử;
c) Số lượng đơn vị bầu cử, khu vực bỏ phiếu;
d) Tổng số cử tri;
đ) Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu, tỷ lệ so với tổng số cử tri;
e) Số phiếu phát ra;
g) Số phiếu thu vào;
h) Số phiếu hợp lệ;
i) Số phiếu không hợp lệ;
k) Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;
l) Danh sách những người trúng cử;
m) Những khiếu nại, tố cáo do Hội đồng bầu cử giải quyết;
n) Những việc quan trọng đã xảy ra và cách giải quyết.
2. Biên bản tổng kết cuộc bầu cử được lập thành sáu bản, có chữ ký của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký Hội đồng bầu cử để gửi đến Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và cấp trên trực tiếp. Biên bản bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Content:
Điều 66. 1. Hội đồng bầu cử kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử của các Ban bầu cử, giải quyết những khiếu nại và làm biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính của mình. Biên bản tổng kết cuộc bầu cử phải ghi rõ:
a) Tổng số đại biểu ấn định cho Hội đồng nhân dân cấp đó;
b) Tổng số người ứng cử;
c) Số lượng đơn vị bầu cử, khu vực bỏ phiếu;
d) Tổng số cử tri;
đ) Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu, tỷ lệ so với tổng số cử tri;
e) Số phiếu phát ra;
g) Số phiếu thu vào;
h) Số phiếu hợp lệ;
i) Số phiếu không hợp lệ;
k) Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;
l) Danh sách những người trúng cử;
m) Những khiếu nại, tố cáo do Hội đồng bầu cử giải quyết;
n) Những việc quan trọng đã xảy ra và cách giải quyết.
2. Biên bản tổng kết cuộc bầu cử được lập thành sáu bản, có chữ ký của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký Hội đồng bầu cử để gửi đến Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và cấp trên trực tiếp. Biên bản bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.