Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 30/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quy định lập dự toán kiên cố hóa kênh mương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/09/2011", "sign_number": "30/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/09/2011", "sign_number": "30/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/09/2011", "sign_number": "30/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/09/2011", "sign_number": "30/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/09/2011", "sign_number": "30/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 30/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quy định lập dự toán kiên cố hóa kênh mương

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định về việc lập dự toán kiên cố hóa kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
...
3.900

8

Gạch

1.000v

33.600

3.300

31.700

3.300

34.200

3.300

Ghi chú:
Trường hợp vận chuyển trên những đoạn đường dốc, đường gồ ghề, lởm chởm, đường trơn, lầy lún thì chi phí vận chuyển được nhân với các hệ số như bảng sau:

Phương tiện vận chuyển

Độ dốc

5%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

Lên dốc

Xe bánh lốp

1,00

1,28

2,64

3,92

5,57

5,57

5,57

Xe cút kít

1,00

1,20

1,68

2,40

3,28

4,24

5,09

Gánh bộ

1,00

1,12

1,54

2,15

3,17

3,90

5,26

Xuống dốc

Xe bánh lốp

1,00

1,00

1,30

1,23

3,10

4,50

6,22

Xe cút kít

1,00

1,00

1,14

1,79

2,78

2,50

5,74

Gánh bộ

1,00

1,00

1,02

1,55

2,46

3,70

5,26

Cho tất cả 3 loại phương tiện vận chuyển

Đường gồ ghề lởm chởm

1,20

Đường trơn, lầy lún

2,40

* Trường hợp độ dốc khác với các giá trị trong bảng trên thì dùng phương pháp nội suy để tính các hệ số tương ứng.
Ví dụ: Vận chuyển cát vàng từ A đến E bằng xe cút kít. Trong đó; đoạn AB = 20m đường bằng phẳng, đoạn BC lên dốc 20% dài 30m, đoạn CD xuống dốc 30% dài 40m, đoạn DE dài 50m bằng phẳng.

Với cách tính như trên ta có chi phí vận chuyển bộ là:
1 x 10.700 + x 2.500 + x 1,68 x 2.500 + x 1,79 x 2.500 + x 2.500 = 1 x 10.700 + 1 x 2500 + 3 x 1,68 x 2.500 + 4 x 1,79 x 2.500 + 5x 2.500 = 56.200 đồng.
2.3. Chi phí vận chuyển bằng ôtô:
Chi phí vận chuyển ôtô được tính chung cho tất cả các loại vật liệu, cụ thể như bảng sau:
ĐVT: đồng/tấn/1km

Loại đường
Cự ly (km)

Đường loại 1

Đường loại 2

Đường loại 3

1

5.000

8.000

11.500

2 - 5

3.500

5.000

8.500

6 - 10

2.800

Content:
3.900

8

Gạch

1.000v

33.600

3.300

31.700

3.300

34.200

3.300

Ghi chú:
Trường hợp vận chuyển trên những đoạn đường dốc, đường gồ ghề, lởm chởm, đường trơn, lầy lún thì chi phí vận chuyển được nhân với các hệ số như bảng sau:

Phương tiện vận chuyển

Độ dốc

5%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

Lên dốc

Xe bánh lốp

1,00

1,28

2,64

3,92

5,57

5,57

5,57

Xe cút kít

1,00

1,20

1,68

2,40

3,28

4,24

5,09

Gánh bộ

1,00

1,12

1,54

2,15

3,17

3,90

5,26

Xuống dốc

Xe bánh lốp

1,00

1,00

1,30

1,23

3,10

4,50

6,22

Xe cút kít

1,00

1,00

1,14

1,79

2,78

2,50

5,74

Gánh bộ

1,00

1,00

1,02

1,55

2,46

3,70

5,26

Cho tất cả 3 loại phương tiện vận chuyển

Đường gồ ghề lởm chởm

1,20

Đường trơn, lầy lún

2,40

* Trường hợp độ dốc khác với các giá trị trong bảng trên thì dùng phương pháp nội suy để tính các hệ số tương ứng.
Ví dụ: Vận chuyển cát vàng từ A đến E bằng xe cút kít. Trong đó; đoạn AB = 20m đường bằng phẳng, đoạn BC lên dốc 20% dài 30m, đoạn CD xuống dốc 30% dài 40m, đoạn DE dài 50m bằng phẳng.

Với cách tính như trên ta có chi phí vận chuyển bộ là:
1 x 10.700 + x 2.500 + x 1,68 x 2.500 + x 1,79 x 2.500 + x 2.500 = 1 x 10.700 + 1 x 2500 + 3 x 1,68 x 2.500 + 4 x 1,79 x 2.500 + 5x 2.500 = 56.200 đồng.
2.Chi phí vận chuyển bằng ôtô:
Chi phí vận chuyển ôtô được tính chung cho tất cả các loại vật liệu, cụ thể như bảng sau:
ĐVT: đồng/tấn/1km

Loại đường
Cự ly (km)

Đường loại 1

Đường loại 2

Đường loại 3

1

5.000

8.000

11.500

2 - 5

3.500

5.000

8.500

6 - 10

2.800