Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 116/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2021", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2021", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2021", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2021", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2021", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 116/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đến năm 2030, với nội dung như sau:
...
3. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị tỉnh Yên Bái
3.1. Về hệ thống đô thị:
- Năm 2020, tỷ lệ đô thị hóa đạt trung bình 20,19%, toàn tỉnh có 12 đô thị, trong đó có 01 đô thị loại III (thành phố Yên Bái); 01 đô thị loại IV (thị xã Nghĩa Lộ) và 10 đô thị loại V với 7 thị trấn huyện lỵ (Yên Thế, Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Cổ Phúc, Sơn Thịnh, Mậu A, Yên Bình); 03 thị trấn trực thuộc huyện (Nông trường Trần Phú; Nông trường Liên Sơn; Thác Bà).
- Đến năm 2025, tỷ lệ đô thị hóa đạt trung bình 26-28%, toàn tỉnh có 22 đô thị, cụ thể như sau:
+ 01 đô thị loại II là thành phố Yên Bái.
+ 01 đô thị loại III là thị xã Nghĩa Lộ.
+ 03 đô thị loại IV là thị trấn Cổ Phúc, thị trấn Yên Bình, thị trấn Mậu A.
+ 17 đô thị loại V, bao gồm: 07 đô thị hiện hữu: Thị trấn Yên Thế, thị trấn Mù Cang Chải, thị trấn Trạm Tấu, thị trấn Sơn Thịnh, thị trấn Nông trường Liên Sơn, thị trấn Nông trường Trần Phú và thị trấn Thác Bà; 10 đô thị phát triển mới, bao gồm: đô thị Hưng Khánh, đô thị An Thịnh, đô thị Khánh Hòa, đô thị Cảm Ân, đô thị Tú Lệ, đô thị Cát Thịnh, đô thị Báo Đáp, đô thị Cảm Nhân, đô thị An Bình (Trái Hút), đô thị Tân Thịnh.
- Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt trung bình 28-30%, toàn tỉnh có 26 đô thị, cụ thể như sau:
+ 01 đô thị loại II là thành phố Yên Bái.
+ 01 đô thị loại III là thị xã Nghĩa Lộ.
+ 04 đô thị loại IV là thị trấn Cổ Phúc, thị trấn Yên Bình, thị trấn Mậu A, thị trấn Yên Thế.
+ 20 đô thị loại V, bao gồm: 06 đô thị hiện hữu là thị trấn Mù Cang Chải, thị trấn Trạm Tấu, thị trấn Sơn Thịnh, thị trấn Nông trường Liên Sơn, thị trấn Nông trường Trần Phú và thị trấn Thác Bà; 14 đô thị phát triển mới, bao gồm: đô thị Hưng Khánh, đô thị An Thịnh, đô thị Khánh Hòa, đô thị Cảm Ân, đô thị Tú Lệ, đô thị Cát Thịnh, đô thị Báo Đáp, đô thị Cảm Nhân, đô thị Tân Thịnh, đô thị An Bình (Trái Hút), đô thị Gia Hội, đô thị Vân Hội, đô thị Xuân Ái, đô thị Púng Luông.
3.2. Về chất lượng đô thị:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân: Đối với đô thị loại II đạt 29 m2/người; đô thị từ loại loại III đến loại V đạt từ đạt 23 m2/người trở lên; tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 75% trở lên.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị: Đối với đô thị loại II đạt 20-25%; đô thị từ loại loại III đến loại V đạt từ 20% trở lên; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trung bình các đô thị đạt khoảng 15%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị loại II đến loại IV đạt 90-100% và 120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 70% và 90 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80-90% diện tích lưu vực thoát nước trong khu vực nội thị của các đô thị; tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải đạt khoảng 60%; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 90%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%; chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ các tuyến đường chính được chiếu sáng tại các đô thị đạt 90%; tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 75%.
- Đất cây xanh tại các đô thị đạt 12m2/người với đô thị loại II; 15m2/người với đô thị loại III, IV; 6m2/người với đô thị loại V. Đất xây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 4-6 m2/người.
3.3. Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại đô thị tỉnh Yên Bái:
...
b) Giai đoạn 2021-2025:
- Lập đề án nâng cấp thành phố Yên Bái là đô thị loại II; thị xã Nghĩa Lộ là đô thị loại III; thị trấn Mậu A, thị trấn Cổ Phúc và thị trấn Yên Bình là đô thị loại IV.
- Lập điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Mậu A, thị trấn Yên Thế.
- Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Mù Cang Chải, đáp ứng tiêu chí về quy mô dân số, hướng đến việc khắc phục các tiêu chí, tiêu chuẩn chưa đạt của đô thị loại V.
- Đối với các đô thị mới: Lập đồ án quy hoạch xây dựng và đề án công nhận 10 đô thị mới, bao gồm: Hưng Khánh, Báo Đáp, huyện Trấn Yên; An Thịnh, An Bình (Trái Hút) huyện Văn Yên; Khánh Hòa, huyện Lục Yên; Cảm Ân, Cảm Nhân, huyện Yên Bình và Tân Thịnh, Tú Lệ, Cát Thịnh, huyện Văn Chấn đạt tiêu chí đô thị loại V.

Content:
Giai đoạn 2021-2025:
- Lập đề án nâng cấp thành phố Yên Bái là đô thị loại II; thị xã Nghĩa Lộ là đô thị loại III; thị trấn Mậu A, thị trấn Cổ Phúc và thị trấn Yên Bình là đô thị loại IV.
- Lập điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Mậu A, thị trấn Yên Thế.
- Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Mù Cang Chải, đáp ứng tiêu chí về quy mô dân số, hướng đến việc khắc phục các tiêu chí, tiêu chuẩn chưa đạt của đô thị loại V.
- Đối với các đô thị mới: Lập đồ án quy hoạch xây dựng và đề án công nhận 10 đô thị mới, bao gồm: Hưng Khánh, Báo Đáp, huyện Trấn Yên; An Thịnh, An Bình (Trái Hút) huyện Văn Yên; Khánh Hòa, huyện Lục Yên; Cảm Ân, Cảm Nhân, huyện Yên Bình và Tân Thịnh, Tú Lệ, Cát Thịnh, huyện Văn Chấn đạt tiêu chí đô thị loại V.