Document: Điều 2 Quyết định 98/2006/QĐ-UBND bổ sung biểu giá tối thiểu tính thuế tài nguyên kèm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/10/2006", "sign_number": "98/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/10/2006", "sign_number": "98/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/10/2006", "sign_number": "98/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/10/2006", "sign_number": "98/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/10/2006", "sign_number": "98/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 98/2006/QĐ-UBND bổ sung biểu giá tối thiểu tính thuế tài nguyên kèm có nội dung như sau:

Điều 2. Mức giá quy định trên đây là mức giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên, trên thực tế nếu giá hoá đơn cao hơn giá tối thiểu thì tính theo giá hoá đơn, nếu thấp hơn giá tối thiểu thì tính theo giá tối thiểu.

Content:
Điều 2. Mức giá quy định trên đây là mức giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên, trên thực tế nếu giá hoá đơn cao hơn giá tối thiểu thì tính theo giá hoá đơn, nếu thấp hơn giá tối thiểu thì tính theo giá tối thiểu.