Document: Điều 3 Quyết định 44/2021/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "09/12/2021", "sign_number": "44/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "09/12/2021", "sign_number": "44/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "09/12/2021", "sign_number": "44/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "09/12/2021", "sign_number": "44/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "09/12/2021", "sign_number": "44/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 44/2021/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi Sơn La có nội dung như sau:

Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.1. Trên cơ sở quy định mật độ chăn nuôi của vùng Trung du và miền núi phía Bắc được Chính phủ quy định, định kỳ hàng năm rà soát, tham mưu điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với mật độ chăn nuôi của tỉnh.
1.2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện tại các huyện, thành phố đảm bảo mật độ theo quy định. Tổng hợp báo cáo từ các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố định kỳ hoặc đột xuất theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án hỗ trợ đầu tư phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các chính sách quy định về đất đai cho các tổ chức, cá nhân phát triển chăn nuôi phù hợp với Quy định này.
4. UBND các huyện, thành phố
4.1. Căn cứ quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện; định hướng xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương để điều chỉnh mật độ chăn nuôi phù hợp theo quy định.
4.2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi khi cần thiết.
4.3. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện mật độ chăn nuôi hàng năm về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021.

Content:
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.1. Trên cơ sở quy định mật độ chăn nuôi của vùng Trung du và miền núi phía Bắc được Chính phủ quy định, định kỳ hàng năm rà soát, tham mưu điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với mật độ chăn nuôi của tỉnh.
1.2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện tại các huyện, thành phố đảm bảo mật độ theo quy định. Tổng hợp báo cáo từ các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố định kỳ hoặc đột xuất theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án hỗ trợ đầu tư phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các chính sách quy định về đất đai cho các tổ chức, cá nhân phát triển chăn nuôi phù hợp với Quy định này.
4. UBND các huyện, thành phố
4.1. Căn cứ quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện; định hướng xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương để điều chỉnh mật độ chăn nuôi phù hợp theo quy định.
4.2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi khi cần thiết.
4.3. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện mật độ chăn nuôi hàng năm về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021.