Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1962/QĐ-BYT 2013 phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về dinh dưỡng đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "06/06/2013", "sign_number": "1962/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "06/06/2013", "sign_number": "1962/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "06/06/2013", "sign_number": "1962/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "06/06/2013", "sign_number": "1962/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "06/06/2013", "sign_number": "1962/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1962/QĐ-BYT 2013 phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về dinh dưỡng đến 2015

Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2015” với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
...
b) Các mục tiêu cụ thể đến 2015
- Mục tiêu 1: Tiếp tục cải thiện về số lượng, nâng cao chất lượng bữa ăn của người dân.
Chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ hộ gia đình có mức năng lượng ăn vào bình quân đầu người dưới 1800Kcal giảm xuống 10%.
+ Tỷ lệ hộ gia đình có khẩu phần cân đối (tỷ lệ các chất sinh nhiệt P:L:G = 14:18:68) đạt 50%.
- Mục tiêu 2: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em.
Chỉ tiêu:
+ Giảm tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ tuổi sinh đẻ còn 15%.
+ Giảm tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh thấp (<2500 gam) xuống dưới 10%.
+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 26%.
+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống 15%.
+ Chiều cao của trẻ 5 tuổi tăng từ 0,7cm - 1cm cho cả trẻ trai và gái và chiều cao của thanh niên theo giới tăng từ 0,4cm - 0,5cm so với năm 2010.
+ Khống chế và duy trì tỷ lệ béo phì ở trẻ em dưới 5 tuổi ở mức dưới 5% ở nông thôn và dưới 10% ở thành phố lớn.
- Mục tiêu 3: Cải thiện tình trạng vi chất dinh dưỡng của người dân, cụ thể: giảm tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng, thiếu máu do thiếu sắt ở trẻ em dưới 5 tuổi và phụ nữ có thai; thanh toán các rối loạn do thiếu i-ốt.
Chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi có hàm lượng vitamin A huyết thanh thấp (<0,7 μmol/L) xuống dưới 10%.
+ Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai giảm còn 28%.
+ Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm còn 20%.
+ Tỷ lệ hộ gia đình dùng muối iốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh (≥ 20 ppm) đạt > 90%, mức trung vị lốt niệu của bà mẹ có con dưới 5 tuổi đạt từ 10 đến 20 μg/dl.
- Mục tiêu 4: Từng bước kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân - béo phì và yếu tố nguy cơ của một số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng ở người trưởng thành.
Chỉ tiêu:
+ Kiểm soát tình trạng béo phì ở người trưởng thành ở mức dưới 8%.
+ Khống chế tỷ lệ người trưởng thành có cholesterol trong máu cao (> 5,2 mmol/L) dưới 28%.
- Mục tiêu 5: Nâng cao hiểu biết và tăng cường thực hành dinh dưỡng hợp lý. Chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đạt 27% vào năm 2015.
+ Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và thực hành dinh dưỡng đúng cho trẻ ốm đạt 75% vào năm 2015.
+ Tỷ lệ nữ thanh niên được huấn luyện về dinh dưỡng và kiến thức cơ bản về làm mẹ đạt 65% vào năm 2015.
- Mục tiêu 6: Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của mạng lưới dinh dưỡng tại cộng đồng và cơ sở y tế.
Chỉ tiêu:
+ Đến năm 2015, đảm bảo 75% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến tỉnh và 50% tuyến huyện được đào tạo chuyên ngành dinh dưỡng cộng đồng từ 1 đến 3 tháng.
+ Đến năm 2015, bảo đảm 100% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến xã và cộng tác viên dinh dưỡng được tập huấn, cập nhật kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng.
+ Đến năm 2015, 90% bệnh viện tuyến trung ương và 70% bệnh viện tuyến tỉnh và 30% bệnh viện tuyến huyện có cán bộ dinh dưỡng tiết chế. 90% bệnh viện tuyến trung ương, 70% tuyến tỉnh và 20% tuyến huyện có triển khai hoạt động tư vấn và thực hiện thực đơn về chế độ dinh dưỡng hợp lý cho một số nhóm bệnh và đối tượng đặc thù bao gồm người cao tuổi, HIV/AIDS và Lao vào năm 2015.
+ Đến năm 2015, đảm bảo 50% số tỉnh có đơn vị giám sát dinh dưỡng đủ năng lực thu thập đầy đủ, có chất lượng bộ chỉ tiêu về tình hình thực hiện các mục tiêu. Thực hiện giám sát dinh dưỡng trong các trường hợp khẩn cấp tại các tỉnh thường xuyên xảy ra thiên tai.

Content:
Các mục tiêu cụ thể đến 2015
- Mục tiêu 1: Tiếp tục cải thiện về số lượng, nâng cao chất lượng bữa ăn của người dân.
Chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ hộ gia đình có mức năng lượng ăn vào bình quân đầu người dưới 1800Kcal giảm xuống 10%.
+ Tỷ lệ hộ gia đình có khẩu phần cân đối (tỷ lệ các chất sinh nhiệt P:L:G = 14:18:68) đạt 50%.
- Mục tiêu 2: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em.
Chỉ tiêu:
+ Giảm tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ tuổi sinh đẻ còn 15%.
+ Giảm tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh thấp (<2500 gam) xuống dưới 10%.
+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 26%.
+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống 15%.
+ Chiều cao của trẻ 5 tuổi tăng từ 0,7cm - 1cm cho cả trẻ trai và gái và chiều cao của thanh niên theo giới tăng từ 0,4cm - 0,5cm so với năm 2010.
+ Khống chế và duy trì tỷ lệ béo phì ở trẻ em dưới 5 tuổi ở mức dưới 5% ở nông thôn và dưới 10% ở thành phố lớn.
- Mục tiêu 3: Cải thiện tình trạng vi chất dinh dưỡng của người dân, cụ thể: giảm tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng, thiếu máu do thiếu sắt ở trẻ em dưới 5 tuổi và phụ nữ có thai; thanh toán các rối loạn do thiếu i-ốt.
Chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi có hàm lượng vitamin A huyết thanh thấp (<0,7 μmol/L) xuống dưới 10%.
+ Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai giảm còn 28%.
+ Tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm còn 20%.
+ Tỷ lệ hộ gia đình dùng muối iốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh (≥ 20 ppm) đạt > 90%, mức trung vị lốt niệu của bà mẹ có con dưới 5 tuổi đạt từ 10 đến 20 μg/dl.
- Mục tiêu 4: Từng bước kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân - béo phì và yếu tố nguy cơ của một số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng ở người trưởng thành.
Chỉ tiêu:
+ Kiểm soát tình trạng béo phì ở người trưởng thành ở mức dưới 8%.
+ Khống chế tỷ lệ người trưởng thành có cholesterol trong máu cao (> 5,2 mmol/L) dưới 28%.
- Mục tiêu 5: Nâng cao hiểu biết và tăng cường thực hành dinh dưỡng hợp lý. Chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đạt 27% vào năm 2015.
+ Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và thực hành dinh dưỡng đúng cho trẻ ốm đạt 75% vào năm 2015.
+ Tỷ lệ nữ thanh niên được huấn luyện về dinh dưỡng và kiến thức cơ bản về làm mẹ đạt 65% vào năm 2015.
- Mục tiêu 6: Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của mạng lưới dinh dưỡng tại cộng đồng và cơ sở y tế.
Chỉ tiêu:
+ Đến năm 2015, đảm bảo 75% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến tỉnh và 50% tuyến huyện được đào tạo chuyên ngành dinh dưỡng cộng đồng từ 1 đến 3 tháng.
+ Đến năm 2015, bảo đảm 100% cán bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến xã và cộng tác viên dinh dưỡng được tập huấn, cập nhật kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng.
+ Đến năm 2015, 90% bệnh viện tuyến trung ương và 70% bệnh viện tuyến tỉnh và 30% bệnh viện tuyến huyện có cán bộ dinh dưỡng tiết chế. 90% bệnh viện tuyến trung ương, 70% tuyến tỉnh và 20% tuyến huyện có triển khai hoạt động tư vấn và thực hiện thực đơn về chế độ dinh dưỡng hợp lý cho một số nhóm bệnh và đối tượng đặc thù bao gồm người cao tuổi, HIV/AIDS và Lao vào năm 2015.
+ Đến năm 2015, đảm bảo 50% số tỉnh có đơn vị giám sát dinh dưỡng đủ năng lực thu thập đầy đủ, có chất lượng bộ chỉ tiêu về tình hình thực hiện các mục tiêu. Thực hiện giám sát dinh dưỡng trong các trường hợp khẩn cấp tại các tỉnh thường xuyên xảy ra thiên tai.