Document: Điều 19 Nghị định 30-HĐBT thi hành Luật Đất đai

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "23/03/1989", "sign_number": "30-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "23/03/1989", "sign_number": "30-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "23/03/1989", "sign_number": "30-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "23/03/1989", "sign_number": "30-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "23/03/1989", "sign_number": "30-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 19 Nghị định 30-HĐBT thi hành Luật Đất đai có nội dung như sau:

Điều 19. - Đất làm kinh tế gia đình quy định tại điều 27 Luật đất đai thực hiện như sau:
1. Đối với các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp:
a) Tỷ lệ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được trích ra phải tương ứng với diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp hiện có, không hoán đổi cho nhau.
b) Đơn vị nhận đất là hộ, mức đất được giao tính theo nhân khẩu của hộ đó.
c) Nhân khẩu đước tính để giao đất bao gồm nhân khẩu nông nghiệp, lâm nghiệp hiện có, người đang làm nghĩa vụ quân sự trong các lực lượng vũ trang và một số đối tượng khác do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
d) Căn cứ vào khả năng sinh lợi của từng loại đất để tính mức diện tích cụ thể giao cho mỗi hộ, bảo đảm công bằng và phù hợp với tổng diện tích đất được trích để làm kinh tế gia đình.
2. Đối với các nông trường, lâm trường, trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp:
a) Mức đất làm kinh tế gia đình tính theo hộ.
b) Đất được trích bao gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.
c) Khi chủ hộ là thành viên của nông trường, lâm trường, trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp nghỉ hưu tại chỗ thì được tiếp tục sử dụng đất làm kinh tế gia đình.

Content:
Điều 19. - Đất làm kinh tế gia đình quy định tại điều 27 Luật đất đai thực hiện như sau:
1. Đối với các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp:
a) Tỷ lệ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được trích ra phải tương ứng với diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp hiện có, không hoán đổi cho nhau.
b) Đơn vị nhận đất là hộ, mức đất được giao tính theo nhân khẩu của hộ đó.
c) Nhân khẩu đước tính để giao đất bao gồm nhân khẩu nông nghiệp, lâm nghiệp hiện có, người đang làm nghĩa vụ quân sự trong các lực lượng vũ trang và một số đối tượng khác do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
d) Căn cứ vào khả năng sinh lợi của từng loại đất để tính mức diện tích cụ thể giao cho mỗi hộ, bảo đảm công bằng và phù hợp với tổng diện tích đất được trích để làm kinh tế gia đình.
2. Đối với các nông trường, lâm trường, trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp:
a) Mức đất làm kinh tế gia đình tính theo hộ.
b) Đất được trích bao gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.
c) Khi chủ hộ là thành viên của nông trường, lâm trường, trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp nghỉ hưu tại chỗ thì được tiếp tục sử dụng đất làm kinh tế gia đình.