Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 4284/QĐ-UBND phê duyệt dự án bảo vệ phát triển rừng Quảng Nam 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "4284/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "4284/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "4284/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "4284/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "4284/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 4284/QĐ-UBND phê duyệt dự án bảo vệ phát triển rừng Quảng Nam 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Dự án bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020 với các nội dung chính như sau:
...
7. Tổng diện tích : 565.163 ha.
Trong đó:
- Diện tích đất lâm nghiệp : 366.967 ha.
+ Diện tích đất có rừng : 259.669 ha.
+ Diện tích đất chưa có rừng : 107.298 ha.
- Diện tích đất nông nghiệp và đất khác: 198.196 ha.
II. Mục tiêu của dự án
- Bảo vệ và phát triển rừng ổn định nhằm phát huy chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ các hồ đập thủy điện thủy lợi, phòng hộ ven biển; bảo vệ môi trường nhằm điều tiết nguồn nước, dòng chảy, bảo vệ đất, giảm thiểu các thiên tai lũ lụt, hạn hán, tăng cường khả năng chắn gió, chắn cát, cải thiện môi trường sinh thái, cảnh quan.
- Phấn đấu đến năm 2015, đưa độ che phủ của rừng vùng dự án từ 46% năm 2010 lên 50% và đến năm 2020 là 55%.
- Giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên thông qua các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng góp phần bảo tồn đa dạng sinh học của các khu rừng phòng hộ, đặc dụng của tỉnh Quảng Nam.
- Thông qua các hoạt động đầu tư bảo vệ phát triển rừng phòng hộ, đặc dụng, hỗ trợ phát triển rừng sản xuất nhằm tạo việc làm và thu nhập cho người dân các huyện tham gia dự án, góp phần xóa đói giảm nghèo, giữ vững trật tự, an ninh quốc phòng các khu vực biên giới, miền núi.
- Xây dựng vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng phục vụ cho chế biến, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa cũng như xuất khẩu.
III. Nhiệm vụ của dự án
Nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020:
1. Các hạng mục đầu tư của dự án
a) Lâm sinh:
- Khoán bảo vệ rừng hiện có : 386.245 lượt ha.
- Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng : 7.405 ha.
- Trồng rừng sản xuất : 19.750 ha.
- Chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng : 23.331 lượt ha.
- Khoanh nuôi bảo vệ rừng : 226.500 lượt ha.
- Khoanh nuôi có trồng bổ sung chuyển tiếp: 2.962 lượt ha.
b) Xây dựng hạ tầng:
- Trạm bảo vệ rừng : 11 trạm.
- Chòi canh lửa : 07 chòi.
- Đường băng cản lửa : 43 ha.
- Đường lâm sinh : 21,8 km.
- Bảng bảo vệ rừng : 182 bảng.
- Vườn ươm : 01 vườn.
- Thiết bị phục vụ dự án: 34 bộ.
(Chi tiết theo Phụ biểu 2)
2. Vốn đầu tư dự án
Tổng vốn đầu tư dự án: 412.711 triệu đồng.
Trong đó:
- Vốn xây lắp : 376.596 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp: 36.114 triệu đồng.
a) Lâm sinh : 347.252 triệu đồng.
- Khoán bảo vệ rừng hiện có : 77.249 triệu đồng.
- Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng : 103.670 triệu đồng.
- Trồng rừng sản xuất : 73.273 triệu đồng.
- Chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng : 47.169 triệu đồng.
- Khoanh nuôi bảo vệ rừng : 45.300 triệu đồng.
- Khoanh nuôi có trồng bổ sung chuyển tiếp: 592 triệu đồng.
b) Xây dựng hạ tầng : 29.344 triệu đồng.
- Trạm bảo vệ rừng : 5.500 triệu đồng.
- Chòi canh lửa : 1.050 triệu đồng.
- Đường ranh cản lửa : 430 triệu đồng.
- Đường lâm sinh : 21.800 triệu đồng.
- Bảng bảo vệ rừng : 364 triệu đồng.
- Vườn ươm : 200 triệu đồng.
c) Vốn sự nghiệp, quản lý : 36.114 triệu đồng.
- Thiết bị phục vụ dự án : 1.700 triệu đồng.
- Đào tạo nâng cao năng lực : 1.570 triệu đồng.
- Chi phí quản lý dự án : 32.294 triệu đồng.
- Chi phí xây dựng dự án : 550 triệu đồng.
(Chi tiết theo Phụ biểu 3)
3. Nguồn vốn: Dự án bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 và vốn kết dư Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng năm 2010 chuyển sang năm 2011.

Content:
Tổng diện tích : 565.163 ha.
Trong đó:
- Diện tích đất lâm nghiệp : 366.967 ha.
+ Diện tích đất có rừng : 259.669 ha.
+ Diện tích đất chưa có rừng : 107.298 ha.
- Diện tích đất nông nghiệp và đất khác: 198.196 ha.
II. Mục tiêu của dự án
- Bảo vệ và phát triển rừng ổn định nhằm phát huy chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ các hồ đập thủy điện thủy lợi, phòng hộ ven biển; bảo vệ môi trường nhằm điều tiết nguồn nước, dòng chảy, bảo vệ đất, giảm thiểu các thiên tai lũ lụt, hạn hán, tăng cường khả năng chắn gió, chắn cát, cải thiện môi trường sinh thái, cảnh quan.
- Phấn đấu đến năm 2015, đưa độ che phủ của rừng vùng dự án từ 46% năm 2010 lên 50% và đến năm 2020 là 55%.
- Giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên thông qua các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng góp phần bảo tồn đa dạng sinh học của các khu rừng phòng hộ, đặc dụng của tỉnh Quảng Nam.
- Thông qua các hoạt động đầu tư bảo vệ phát triển rừng phòng hộ, đặc dụng, hỗ trợ phát triển rừng sản xuất nhằm tạo việc làm và thu nhập cho người dân các huyện tham gia dự án, góp phần xóa đói giảm nghèo, giữ vững trật tự, an ninh quốc phòng các khu vực biên giới, miền núi.
- Xây dựng vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng phục vụ cho chế biến, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa cũng như xuất khẩu.
III. Nhiệm vụ của dự án
Nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020:
1. Các hạng mục đầu tư của dự án
a) Lâm sinh:
- Khoán bảo vệ rừng hiện có : 386.245 lượt ha.
- Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng : 7.405 ha.
- Trồng rừng sản xuất : 19.750 ha.
- Chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng : 23.331 lượt ha.
- Khoanh nuôi bảo vệ rừng : 226.500 lượt ha.
- Khoanh nuôi có trồng bổ sung chuyển tiếp: 2.962 lượt ha.
b) Xây dựng hạ tầng:
- Trạm bảo vệ rừng : 11 trạm.
- Chòi canh lửa : 07 chòi.
- Đường băng cản lửa : 43 ha.
- Đường lâm sinh : 21,8 km.
- Bảng bảo vệ rừng : 182 bảng.
- Vườn ươm : 01 vườn.
- Thiết bị phục vụ dự án: 34 bộ.
(Chi tiết theo Phụ biểu 2)
2. Vốn đầu tư dự án
Tổng vốn đầu tư dự án: 412.711 triệu đồng.
Trong đó:
- Vốn xây lắp : 376.596 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp: 36.114 triệu đồng.
a) Lâm sinh : 347.252 triệu đồng.
- Khoán bảo vệ rừng hiện có : 77.249 triệu đồng.
- Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng : 103.670 triệu đồng.
- Trồng rừng sản xuất : 73.273 triệu đồng.
- Chăm sóc rừng phòng hộ, đặc dụng : 47.169 triệu đồng.
- Khoanh nuôi bảo vệ rừng : 45.300 triệu đồng.
- Khoanh nuôi có trồng bổ sung chuyển tiếp: 592 triệu đồng.
b) Xây dựng hạ tầng : 29.344 triệu đồng.
- Trạm bảo vệ rừng : 5.500 triệu đồng.
- Chòi canh lửa : 1.050 triệu đồng.
- Đường ranh cản lửa : 430 triệu đồng.
- Đường lâm sinh : 21.800 triệu đồng.
- Bảng bảo vệ rừng : 364 triệu đồng.
- Vườn ươm : 200 triệu đồng.
c) Vốn sự nghiệp, quản lý : 36.114 triệu đồng.
- Thiết bị phục vụ dự án : 1.700 triệu đồng.
- Đào tạo nâng cao năng lực : 1.570 triệu đồng.
- Chi phí quản lý dự án : 32.294 triệu đồng.
- Chi phí xây dựng dự án : 550 triệu đồng.
(Chi tiết theo Phụ biểu 3)
3. Nguồn vốn: Dự án bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 và vốn kết dư Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng năm 2010 chuyển sang năm 2011.