Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 931/QĐ-UBND 2018 tăng cường tư vấn cung cấp dịch vụ dân số cho thanh niên Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "931/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "931/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "931/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "931/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "931/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 931/QĐ-UBND 2018 tăng cường tư vấn cung cấp dịch vụ dân số cho thanh niên Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên/thanh niên giai đoạn 2017 - 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chính sau:
...
3. Nhiệm vụ và giải pháp
a) Lãnh đạo, tổ chức và quản lý
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền đối với công tác dân số/sức khỏe sinh sản /KHHGĐ cho vị thành niên/thanh niên. Coi công tác này là một nội dung trọng tâm trong các chương trình, kế hoạch công tác thường xuyên của cấp ủy Đảng, chính quyền.
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông và cung cấp dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ cho vị thành niên/thanh niên bao gồm những cán bộ trong hệ thống Dân số - KHHGĐ và các cơ quan tổ chức có liên quan trong việc phối hợp thực hiện. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Đề án; Tăng cường phối hợp với các đơn vị, cá nhân tổ chức có liên quan trong thực hiện Đề án; Báo cáo, kiểm tra, giám sát đảm bảo Đề án được thực hiện đúng, hiệu quả.
b) Truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi
Tăng cường phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ đối với vị thành niên/thanh niên cho cộng đồng, xã hội. Triển khai mạnh, có hiệu quả các hoạt động truyền thông, giáo dục với nội dung, hình thức và cách tiếp cận phù hợp với vị thành niên/thanh niên trong đó đặc biệt lưu ý đến nhóm yếu thế; Tăng cường các hoạt động truyền thông giáo dục về sức khỏe sinh sản/SKTD trong các nhà trường, các khu công nghiệp; Phối hợp các ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội... thực hiện truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi. Tăng cường sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại như internet, truyền thông đa phương tiện, điện thoại di động...; Thí điểm các mô hình truyền thông thân thiện, phù hợp với vị thành niên/thanh niên.
c) Dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ:
Nâng cao chất lượng dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ cho vị thành niên/thanh niên tại tất cả các cơ sở cung cấp dịch vụ; nâng cấp cơ sở hạ tầng, bổ sung trang thiết bị và tập huấn cập nhật kiến thức cho những người cung cấp dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ cho vị thành niên/thanh niên; Nâng cao chất lượng hệ thống hậu cần, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các phương tiện tránh thai và hàng hóa sức khỏe sinh sản cho vị thành niên/thanh niên;
Tăng cường chất lượng cung cấp các dịch vụ tư vấn và kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân, sàng lọc, chẩn đoán và điều trị sớm một số bệnh, tật trước khi sinh và sơ sinh; thí điểm các mô hình cung cấp dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ thân thiện, phù hợp với vị thành niên/thanh niên.
d) Tạo môi trường gia đình, xã hội thân thiện với vị thành niên/ thanh niên
Tích cực rà soát, nghiên cứu, đề xuất xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách về dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ cho vị thành niên/thanh niên; cơ chế hỗ trợ vị thành niên/thanh niên dân tộc thiểu số, thuộc hộ nghèo, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, nhóm yếu thế tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ một cách bình đẳng, thân thiện; cơ chế hỗ trợ cán bộ tư vấn, cán bộ kỹ thuật khám sức khỏe tiền hôn nhân, khám phát hiện bệnh dị tật bẩm sinh, và các yếu tố nguy cơ đến bệnh tật bẩm sinh; Tăng cường xã hội hóa trong việc cung cấp các dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ cho vị thành niên/thanh niên.
Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá, truyền thông giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi của các bậc làm cha mẹ, gia đình và cộng đồng xã hội về dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ đối với vị thành niên/thanh niên; xóa bỏ các quan niệm lạc hậu, không đúng đắn, không phù hợp về vị thành niên/ thanh niên.

Content:
Nhiệm vụ và giải pháp
a) Lãnh đạo, tổ chức và quản lý
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền đối với công tác dân số/sức khỏe sinh sản /KHHGĐ cho vị thành niên/thanh niên. Coi công tác này là một nội dung trọng tâm trong các chương trình, kế hoạch công tác thường xuyên của cấp ủy Đảng, chính quyền.
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông và cung cấp dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ cho vị thành niên/thanh niên bao gồm những cán bộ trong hệ thống Dân số - KHHGĐ và các cơ quan tổ chức có liên quan trong việc phối hợp thực hiện. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Đề án; Tăng cường phối hợp với các đơn vị, cá nhân tổ chức có liên quan trong thực hiện Đề án; Báo cáo, kiểm tra, giám sát đảm bảo Đề án được thực hiện đúng, hiệu quả.
b) Truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi
Tăng cường phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ đối với vị thành niên/thanh niên cho cộng đồng, xã hội. Triển khai mạnh, có hiệu quả các hoạt động truyền thông, giáo dục với nội dung, hình thức và cách tiếp cận phù hợp với vị thành niên/thanh niên trong đó đặc biệt lưu ý đến nhóm yếu thế; Tăng cường các hoạt động truyền thông giáo dục về sức khỏe sinh sản/SKTD trong các nhà trường, các khu công nghiệp; Phối hợp các ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội... thực hiện truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi. Tăng cường sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại như internet, truyền thông đa phương tiện, điện thoại di động...; Thí điểm các mô hình truyền thông thân thiện, phù hợp với vị thành niên/thanh niên.
c) Dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ:
Nâng cao chất lượng dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ cho vị thành niên/thanh niên tại tất cả các cơ sở cung cấp dịch vụ; nâng cấp cơ sở hạ tầng, bổ sung trang thiết bị và tập huấn cập nhật kiến thức cho những người cung cấp dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ cho vị thành niên/thanh niên; Nâng cao chất lượng hệ thống hậu cần, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các phương tiện tránh thai và hàng hóa sức khỏe sinh sản cho vị thành niên/thanh niên;
Tăng cường chất lượng cung cấp các dịch vụ tư vấn và kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân, sàng lọc, chẩn đoán và điều trị sớm một số bệnh, tật trước khi sinh và sơ sinh; thí điểm các mô hình cung cấp dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ thân thiện, phù hợp với vị thành niên/thanh niên.
d) Tạo môi trường gia đình, xã hội thân thiện với vị thành niên/ thanh niên
Tích cực rà soát, nghiên cứu, đề xuất xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách về dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ cho vị thành niên/thanh niên; cơ chế hỗ trợ vị thành niên/thanh niên dân tộc thiểu số, thuộc hộ nghèo, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, nhóm yếu thế tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ một cách bình đẳng, thân thiện; cơ chế hỗ trợ cán bộ tư vấn, cán bộ kỹ thuật khám sức khỏe tiền hôn nhân, khám phát hiện bệnh dị tật bẩm sinh, và các yếu tố nguy cơ đến bệnh tật bẩm sinh; Tăng cường xã hội hóa trong việc cung cấp các dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ cho vị thành niên/thanh niên.
Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá, truyền thông giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi của các bậc làm cha mẹ, gia đình và cộng đồng xã hội về dân số/sức khỏe sinh sản/KHHGĐ đối với vị thành niên/thanh niên; xóa bỏ các quan niệm lạc hậu, không đúng đắn, không phù hợp về vị thành niên/ thanh niên.