Document: Điều 6 Quyết định 1843-QĐ đại lý phí tàu biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 1843-QĐ đại lý phí tàu biển có nội dung như sau:

Điều 6. - Sau khi nhận được các bảng tổng kê các khoản chi phí và chứng từ, nếu người uỷ nhiệm có ý kiến gì thì chậm nhất là 30 ngày sau phải báo cho đại lý tàu biển biết. Quá thời gian đó, nếu người uỷ nhiệm không có ý kiến gì với đại lý thì coi như chấp thuận chứng từ.

Content:
Điều 6. - Sau khi nhận được các bảng tổng kê các khoản chi phí và chứng từ, nếu người uỷ nhiệm có ý kiến gì thì chậm nhất là 30 ngày sau phải báo cho đại lý tàu biển biết. Quá thời gian đó, nếu người uỷ nhiệm không có ý kiến gì với đại lý thì coi như chấp thuận chứng từ.