Document: Điều 2 Quyết định 59/2000/QĐ-UB-TM  bảng giá chuẩn tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại xe hai bánh gắn máy tại Tp Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/10/2000", "sign_number": "59/2000/QĐ-UB-TM", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/10/2000", "sign_number": "59/2000/QĐ-UB-TM", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/10/2000", "sign_number": "59/2000/QĐ-UB-TM", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/10/2000", "sign_number": "59/2000/QĐ-UB-TM", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/10/2000", "sign_number": "59/2000/QĐ-UB-TM", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 59/2000/QĐ-UB-TM  bảng giá chuẩn tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại xe hai bánh gắn máy tại Tp Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 2. - Giá trị xe hai bánh gắn máy tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp hoặc giá trị thực tế của xe hai bánh gắn máy do người nộp lệ phí trước bạ tự khai (không nhất thiết phải có hóa đơn theo quy định), nhưng không được thấp hơn mức giá chuẩn tính lệ phí trước bạ ban hành theo quyết định này. Trong một số trường hợp, áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định sau đây :
2.1- Xe hai bánh gắn máy (mới 100%) do các tổ chức trong nước (bao gồm cả đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất lắp ráp tại Việt Nam, trực tiếp bán cho các đối tượng đăng ký chủ sở hữu, sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng) ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
2.2- Đối với xe hai bánh gắn máy mua theo phương thức bán đấu thầu, đấu giá theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá (kể cả hàng tịch thu) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu thầu, đấu giá hoặc giá mua hàng tịch thu thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
2.3- Xe hai bánh gắn máy do các cá nhân, đơn vị, tổ chức kinh tế nhập khẩu để sử dụng, trị giá tính lệ phí trước bạ tính theo bảng giá ban hành kèm theo quyết định này. Nếu giá trị thực tế của xe (giá CIF + thuế nhập khẩu + thuế giá trị gia tăng) cao hơn giá chuẩn thì giá tính lệ phí trước bạ là giá CIF + thuế nhập khẩu + thuế giá trị gia tăng.
2.4- Các loại xe hai bánh gắn máy chưa có trong bảng giá chuẩn ban hành kèm theo quyết định này, giá tính lệ phí trước bạ tính bằng xe có giá trị tương đương ; đồng thời trong vòng 7 (bảy) ngày các Chi cục Thuế quận-huyện phải có văn bản báo cáo Cục Thuế thành phố để trình Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định thực hiện thống nhất.

Content:
Điều 2. - Giá trị xe hai bánh gắn máy tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp hoặc giá trị thực tế của xe hai bánh gắn máy do người nộp lệ phí trước bạ tự khai (không nhất thiết phải có hóa đơn theo quy định), nhưng không được thấp hơn mức giá chuẩn tính lệ phí trước bạ ban hành theo quyết định này. Trong một số trường hợp, áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định sau đây :
2.1- Xe hai bánh gắn máy (mới 100%) do các tổ chức trong nước (bao gồm cả đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất lắp ráp tại Việt Nam, trực tiếp bán cho các đối tượng đăng ký chủ sở hữu, sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng) ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
2.2- Đối với xe hai bánh gắn máy mua theo phương thức bán đấu thầu, đấu giá theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá (kể cả hàng tịch thu) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu thầu, đấu giá hoặc giá mua hàng tịch thu thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
2.3- Xe hai bánh gắn máy do các cá nhân, đơn vị, tổ chức kinh tế nhập khẩu để sử dụng, trị giá tính lệ phí trước bạ tính theo bảng giá ban hành kèm theo quyết định này. Nếu giá trị thực tế của xe (giá CIF + thuế nhập khẩu + thuế giá trị gia tăng) cao hơn giá chuẩn thì giá tính lệ phí trước bạ là giá CIF + thuế nhập khẩu + thuế giá trị gia tăng.
2.4- Các loại xe hai bánh gắn máy chưa có trong bảng giá chuẩn ban hành kèm theo quyết định này, giá tính lệ phí trước bạ tính bằng xe có giá trị tương đương ; đồng thời trong vòng 7 (bảy) ngày các Chi cục Thuế quận-huyện phải có văn bản báo cáo Cục Thuế thành phố để trình Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định thực hiện thống nhất.