Document: Khoản 2 Điều 33 Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân 2002 số 34/2002/QH10

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/04/2002", "sign_number": "34/2002/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/04/2002", "sign_number": "34/2002/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/04/2002", "sign_number": "34/2002/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/04/2002", "sign_number": "34/2002/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/04/2002", "sign_number": "34/2002/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 33 Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân 2002 số 34/2002/QH10

Điều 33. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
2. Ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư, điều lệ, quy chế, chế độ công tác áp dụng đối với ngành kiểm sát;

Content:
Ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư, điều lệ, quy chế, chế độ công tác áp dụng đối với ngành kiểm sát;