Document: Điểm a Khoản 12 Điều 1 Quyết định 554/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "554/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "554/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "554/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "554/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "554/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 12 Điều 1 Quyết định 554/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
12.000

2.000

0

I.5

Khu vực Phía Nam

21.000

0

0

1

Các trạm nhỏ

21.000

0

0

II

Các nhà máy nước mặt

1.768.000

2.346.000

3.182.000

Công suất cấp cho Hà Nội

1.768.000

2.346.000

3.182.000

Tổng Công suất nhà máy nước

1.918.000

2.571.000

3.582.000

1

Bắc Thăng Long

200.000- 250.000

250.000- 300.000

300.000

2

Ba Vì

60.000

100.000

100.000- 150.000

3

Sông Đà

Công suất cấp cho Hà Nội

600.000

800.000

1.100.000

Tổng Công suất nhà máy nước

750.000

900.000

1.200.000

4

Sông Đuống

Công suất cấp cho Hà Nội

300.000

475.000

650.000

Tổng Công suất nhà máy nước

300.000

600.000

900.000

5

Sông Hồng

300.000

300.000

450.000

6

Xuân Mai

Công suất cấp cho Hà Nội

200.000

300.000

450.000

Tổng Công suất nhà máy nước

200.000

300.000

500.000

7

Nguồn nước cấp từ Hà Nam (phần dự kiến cấp cho Hà Nội)

65.000

70.000

80.000

8

Nhà máy nước mặt nội bộ khu vực (Phúc Thọ, Minh Quang, Minh Châu, Tiến Thịnh...)

43.000

51.000

52.000

Tổng công suất các nhà máy nước

Tổng công suất cấp cho Hà Nội

2.383.000

2.850.000

3.595.000

Tổng Công suất nhà máy nước

2.533.000

3.075.000

3.995.000

* Ghi chú: Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, công suất các nhà máy nước (là công suất phát ra mạng lưới cấp nước) và phạm vi cấp nước sẽ được điều tiết phù hợp với điều kiện thực tế của từng giai đoạn cũng như khả năng cấp nguồn của các nhà máy. Các nhà máy nước được kết nối với nhau đảm bảo cấp nước ổn định và an toàn.
Nhà máy nước mặt sông Đà đến năm 2025: 750.000m3/ngày (phần cấp cho Hà Nội là khoảng 600.000m3/ngày), đến năm 2030: 900.000 m3/ngày (phần cấp cho Hà Nội khoảng 800.000m3/ngày), định hướng đến năm 2050: 1.200.000m3/ngày (Phần cấp cho Hà Nội khoảng 1.100.000m3/ngày). Phạm vi cấp nước cho Thủ đô Hà Nội bao gồm khu vực dọc Đại lộ Thăng Long thuộc các quận huyện: Thạch Thất, Quốc Oai, Hoài Đức, Nam Từ Liêm (từ vành đai 3 đến vành đai 4); cấp nguồn bổ sung cho khu vực trung tâm Hà Nội, Hà Đông, thị xã Sơn Tây, một phần huyện Chương Mỹ và cấp bổ sung cho tỉnh Hòa Bình.
Nhà máy nước mặt sông Đuống đến năm 2025: 300.000 m3/ngày, đến năm 2030: 600.000 m3/ngày (phần cấp cho Hà Nội là khoảng 475.000m3/ngày) và định hướng đến năm 2050: 900.000m3/ngày (phần cấp cho Hà Nội là khoảng 650.000m3/ngày). Phạm vi cấp nước cho Thủ đô Hà Nội gồm khu vực phía Đông (quận Long Biên, huyện Gia Lâm); một phần phía Bắc (huyện Đông Anh, huyện Sóc Sơn); Cấp nước bổ sung một phần khu trung tâm; khu vực phía Nam (huyện Thanh Trì, huyện Thường Tín, huyện Phú Xuyên), cấp bổ sung cho các tỉnh Hưng Yên, Bắc Ninh.
Nhà máy nước mặt sông Hồng đến năm 2025: 300.000m3/ngày, đến năm 2030: 300.000m3/ngày và định hướng đến năm 2050: 450.000 m3/ngày. Phạm vi cấp nước: khu vực phía Tây (huyện Đan Phượng, huyện Phúc Thọ); kết nối bổ sung cấp nước cho khu vực phía Bắc (huyện Mê Linh, huyện Đông Anh); bổ sung nguồn cho khu vực trung tâm gồm quận Bắc Từ Liêm, Tây Hồ, Cầu Giấy.
Nhà máy nước Bắc Thăng Long đến năm 2025: (200.000-250.000)m3/ngày, đến năm 2030: (250.000-300.000)m3/ngày và định hướng đến năm 2050: 300.000m3/ngày. Phạm vi cấp nước gồm Khu vực phía Bắc (huyện Đông Anh, huyện Mê Linh, huyện Sóc Sơn), kết nối bổ sung nguồn cấp cho khu vực đô thị trung tâm.
Nhà máy nước Xuân Mai đến năm 2025: 200.000 m3/ngày, đến năm 2030: 300.000 m3/ngày và định hướng đến năm 2050 là khoảng 500.000m3/ngày (dự kiến phần cấp cho Hà Nội khoảng 450.000m3/ngày). Phạm vi cấp nước cho Thủ đô Hà Nội: bổ sung nguồn cấp cho khu vực các huyện Chương Mỹ, Thanh Oai, Ứng Hòa, Mỹ Đức, một phần khu vực quận Hà Đông và cấp nước bổ sung cho tỉnh Hòa Bình.
Nguồn cấp nước bổ sung từ Hà Nam đến năm 2025 là khoảng 60.000 m3/ngày, đến năm 2030 là khoảng 70.000 m3/ngày, đến năm 2050 là khoảng 80.000m3/ngày, có thể cung cấp cho Hà Nội tối đa là 100.000 m3/ngày. Phạm vi cấp bổ sung cho Thủ đô Hà Nội gồm huyện Phú Xuyên, và một phần huyện Ứng Hòa, Mỹ Đức.
b) Công nghệ xử lý nước
Các nhà máy nước xây dựng mới được lựa chọn công nghệ và thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, ứng phó tốt khi chất lượng nguồn nước có diễn biến tiêu cực đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định hiện hành và có tính đến khả năng nâng cấp chất lượng nước khi có yêu cầu trong tương lai.
Đối với các nhà máy nước hiện có: sẽ tiếp tục rà soát, cải tạo, nâng cấp công nghệ xử lý để đảm bảo chất lượng nước theo quy chuẩn hiện hành.
Ngoài ra, công nghệ xử lý nước được áp dụng các thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0 và quản lý nước thông minh để không ngừng nâng cao chất lượng nước sau xử lý đáp ứng được yêu cầu và tiêu chuẩn ngày càng cao.
9. Điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước
Quy hoạch phát triển mạng lưới cấp nước trong đồ án xác định mạng lưới đường ống truyền tải chính và đường ống truyền tải khu vực (cấp 1). Mạng lưới phân phối (cấp 2) và mạng lưới dịch vụ (cấp 3) sẽ được đề xuất ở các quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu và các dự án cụ thể.
Mạng lưới đường ống truyền tải chính và đường ống cấp 1 được phát triển phù hợp với điều chỉnh quy hoạch phát triển các nhà máy nước. Điều chỉnh mạng lưới đường ống truyền tải chính và đường ống cấp 1 có đường kính DN≥1000mm trong các giai đoạn:

STT

Tên tuyến ống truyền tải và đường ống cấp 1

Đường kính (mm)-Chiều dài (km)

Đến năm 2025

Đến năm 2030

I

Khu vực trung tâm

1

Trục đường Đại lộ Thăng Long, từ đường vành đai 4 đến trạm điều tiết Tây Mỗ.

DN1800; L=5,0km

2

Trục đường Trần Duy Hưng - Nguyễn Chí Thanh - Liễu Giai, từ đường vành đai 3 đến phố Đội Cấn.

DN1000;
L=4,5 km

3

Trục đường quy hoạch phân khu S1 - đường 70 (đường quy hoạch) - quốc lộ 32, từ nhà máy nước Sông Hồng đến đến đường quốc lộ 32

DN1200-DN1600; L=9,7 km

4

Trục đường 70, từ đường quốc lộ 32 đến ngã tư Xa La

DN1000-DN1200; L=12,8 km

5

Trục đường quy hoạch - đê sông Hồng từ đường 70 (đường quy hoạch) đến cầu Nhật Tân

DN1000-DN1200; L=9,0 km

6

Trục đường quốc lộ 32 - Hồ Tùng Mậu, từ đường 70 đến đường vành đai 3

DN1000; L=5,0 km

7

Trục đường vành đai 3,5 (đường Lê Trọng Tấn - Hà Đông), từ Đại Lộ Thăng Long đến đường quốc lộ 6

DN1000; L=7,0 km

8

Trục đường quốc lộ 6, từ đường vành đai 4 đến đường vành đai 3,5 (đường Lê Trọng Tấn)

DN1000; L=3,0 km

9

Trục đường vành đai 4, từ nhà máy nước Sông Hồng đi ra cầu Hồng Hà

DN1200; L=2,0 km

DN1000; L=2,5 km

10

Trục đường Hồ Tây - Ba Vì, từ đường vành đai 4 đến đường 70

DN1000; L=6,5 km

II

Khu vực phía Tây

1

Từ nhà máy nước Sông Đà đến bể chứa trung gian

DN1800; L=11,0 km

2

Từ bể chứa trung gian đến nút giao đại lộ Thăng Long - quốc lộ 21 (trước cổng viện Phim)

DN1800; L=6,0 km

3

Trục đường đại lộ Thăng Long, từ đường quốc lộ 21 (trước cổng viện Phim) đến đường trục phát triển kinh tế Bắc Nam

DN1800, L=11,5 km

4

Trục đường đại lộ Thăng Long, từ đường trục phát triển kinh tế Bắc Nam đến đường vành đai 4

DN1800; L=8,5 km

5

Trục đường khu vực đô thị Hòa Lạc - đường Hồ Tây Ba Vì, từ đường cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình (tại xã Tiến Xuân - huyện Thạch Thất) đến đường vành đai 4

DN1200- DN1400; L=28,0 km

6

Trục đường 446 từ bể chứa trung gian nhà máy nước Sông Đà đến ngã ba Vai Réo

DN1000;
L=8 km

III

Khu vực phía Bắc

1

Trục đường quy hoạch - đường quốc lộ 3, từ xã Yên Thường - huyện Gia Lâm đến xã Nguyên Khê - huyện Đông Anh

DN1200; L=12,0 km

2

Trục đường vành đai 4 từ cầu Hồng Hà đến đường trục chính đô thị Mê Linh

DN1000; L=3,0 km

IV

Khu vực phía Đông

1

Trục đường liên xã, từ nhà máy nước sông Đuống đến hết xã Yên Thường - huyện Gia Lâm

DN1200; L=11,0 km

V

Khu vực phía Nam

1

Trục đường quốc lộ 6, từ nhà máy nước Xuân Mai đến bể chứa trung gian Xuân Mai

DN1400; L=6,0 km

DN1000; L=6,0 km

2

Trục đường quốc lộ 6 từ bể chứa trung gian Xuân Mai đến đường quốc lộ 21

DN1400; L=16,0 km

DN1000; L=16,0 km

3

Trục đường quốc lộ 6 từ đường quốc lộ 21 đến đường tỉnh lộ 419

DN1200; L=14,0 km

4

Trục đường quốc lộ 6 từ đường tỉnh lộ 419 đến đường vành đai 4

DN1000; L=6,0 km

5

Trục đường tỉnh lộ 419 từ đường quốc lộ 6 về đường quốc lộ 21B

DN1000; L=23,0 km

Tổng cộng

DN1000- DN1800; L=160 km

DN1000- DN1400; L=95 km

Khối lượng mạng lưới đường ống truyền tải và đường ống cấp I<1000mm trong các giai đoạn:

STT

Khu vực

Đến năm 2025 (km)

Đến năm 2030 (km)

1

Khu vực Trung tâm

180

90

2

Khu vực Phía Tây

340

160

3

Khu vực Phía Bắc

180

145

4

Khu vực Phía Đông

60

40

5

Khu vực Phía Nam

335

285

Tổng

1.095

720

Khối lượng ống truyền tải và ống cấp 1 được thay thế với tổng khối lượng đến năm 2025 khoảng 80-100km, tuyến ống thay thế giai đoạn đến năm 2030 khoảng 100 -150 km đường ống.
Mạng lưới đường ống phân phối (cấp 2) và mạng lưới đường ống dịch vụ (cấp 3) được xác định cụ thể trong các đồ án Quy hoạch phân khu, Quy hoạch chi tiết và trong các dự án đầu tư.
* Ghi chú: Quy mô đường kính các tuyến ống truyền dẫn sẽ được xem xét cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng.
10. Điều chỉnh quy hoạch các trạm bơm tăng áp
Các trạm bơm tăng áp chính có chức năng điều tiết lưu lượng và áp lực trên hệ thống bao gồm:

STT

Tên trạm bơm tăng áp

Công suất trạm bơm tăng áp (m3/ngđ)

Giai đoạn 2025

Giai đoạn 2030

1

Trạm bơm tăng áp Sóc Sơn

70.000

140.000

2

Trạm bơm tăng áp Phú Xuyên

70.000

90.000

3

Trạm bơm tăng áp Đồng Phú

-

110.000

4

Trạm bơm tăng áp Liên Bạt

60.000

80.000

5

Trạm điều tiết Tây Mỗ

300.000

600.000

Xây dựng các trạm bơm tăng áp cục bộ tại (Xuân Mai, Hà Đông, Sơn Tây, Phúc Thọ, Kim Bài, Chúc Sơn ...), vị trí cụ thể của từng trạm bơm tăng áp sẽ được nghiên cứu và lựa chọn trên cơ sở phù hợp quy hoạch xây dựng đô thị trong quá trình triển khai dự án. Khi các nhà máy nước ngầm ngừng hoạt động sẽ được nghiên cứu để cải tạo thành các trạm bơm tăng áp phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Đảm bảo áp lực tự do tại các điểm đấu nối trên mạng truyền dẫn ≥ 30m, nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước, hướng tới cấp nước cho các hộ tiêu thụ trực tiếp từ hệ thống cấp nước thành phố giảm dần sử dụng bể chứa và két nước trên mái của các hộ tiêu thụ nước.
11. Bảo vệ nguồn nước và công trình cấp nước
a) Bảo vệ nguồn nước
- Nguồn nước ngầm:
Hạn chế khai thác nước ngầm, từng bước giảm dần khai thác nguồn nước ngầm, bổ sung và thay thế nguồn nước ngầm bằng nguồn nước mặt. Bảo vệ tốt nguồn nước ngầm để sử dụng làm nguồn dự phòng, phục vụ cấp nước an toàn, an ninh nguồn nước.
Công tác bảo vệ nguồn nước ngầm được thực hiện đồng bộ những giải pháp phù hợp cho từng giếng, cho cả bãi giếng khoan, quy trình vận hành khai thác giếng khoan, để giảm thiểu tình trạng giếng khoan bị suy thoái, giảm sút về lưu lượng và chất lượng nước ngầm, đảm bảo khai thác giếng an toàn, hiệu quả bền vững. Tuân thủ tuyệt đối các quy định về bảo vệ nguồn nước.
- Nguồn nước mặt:
Bảo vệ nguồn nước mặt gắn liền với việc quản lý tài nguyên nước cho toàn bộ lưu vực sông, nhằm khai thác nguồn nước mặt một cách hiệu quả bền vững bao gồm: Thủy điện, Cấp nước, Thủy lợi, Nông nghiệp, Nuôi trồng thủy sản, Giao thông, Du lịch, Môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.
Kiểm soát nguồn xả nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp vào lưu vực của hệ thống sông sử dụng làm nguồn nước mặt cho các nhà máy nước, đặc biệt là ở phía thượng lưu công trình thu nước. Tiêu chuẩn chất lượng nước thải khi chảy vào nguồn tiếp nhận đảm bảo yêu cầu xả ra nguồn nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
Kiểm soát hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, bao gồm việc kiểm soát sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất gây độc hại.
Xây dựng hệ thống mạng lưới quan trắc tự động kiểm soát chất lượng nước mặt, nước ngầm để kiểm tra, giám sát độ ô nhiễm của nguồn nước nhằm sớm có những cảnh báo và xử lý kịp thời những sự cố nếu có.
Xác lập và thực hiện những biện pháp bảo vệ vệ sinh cho nguồn nước mặt và nước ngầm tại vị trí lấy nước theo quy định trong những Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.

Content:
Bảo vệ nguồn nước
- Nguồn nước ngầm:
Hạn chế khai thác nước ngầm, từng bước giảm dần khai thác nguồn nước ngầm, bổ sung và thay thế nguồn nước ngầm bằng nguồn nước mặt. Bảo vệ tốt nguồn nước ngầm để sử dụng làm nguồn dự phòng, phục vụ cấp nước an toàn, an ninh nguồn nước.
Công tác bảo vệ nguồn nước ngầm được thực hiện đồng bộ những giải pháp phù hợp cho từng giếng, cho cả bãi giếng khoan, quy trình vận hành khai thác giếng khoan, để giảm thiểu tình trạng giếng khoan bị suy thoái, giảm sút về lưu lượng và chất lượng nước ngầm, đảm bảo khai thác giếng an toàn, hiệu quả bền vững. Tuân thủ tuyệt đối các quy định về bảo vệ nguồn nước.
- Nguồn nước mặt:
Bảo vệ nguồn nước mặt gắn liền với việc quản lý tài nguyên nước cho toàn bộ lưu vực sông, nhằm khai thác nguồn nước mặt một cách hiệu quả bền vững bao gồm: Thủy điện, Cấp nước, Thủy lợi, Nông nghiệp, Nuôi trồng thủy sản, Giao thông, Du lịch, Môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.
Kiểm soát nguồn xả nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp vào lưu vực của hệ thống sông sử dụng làm nguồn nước mặt cho các nhà máy nước, đặc biệt là ở phía thượng lưu công trình thu nước. Tiêu chuẩn chất lượng nước thải khi chảy vào nguồn tiếp nhận đảm bảo yêu cầu xả ra nguồn nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
Kiểm soát hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, bao gồm việc kiểm soát sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất gây độc hại.
Xây dựng hệ thống mạng lưới quan trắc tự động kiểm soát chất lượng nước mặt, nước ngầm để kiểm tra, giám sát độ ô nhiễm của nguồn nước nhằm sớm có những cảnh báo và xử lý kịp thời những sự cố nếu có.
Xác lập và thực hiện những biện pháp bảo vệ vệ sinh cho nguồn nước mặt và nước ngầm tại vị trí lấy nước theo quy định trong những Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.