Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3672/QĐ-UBND Quy hoạch thoát nước thành phố Cần Thơ 2030- 2050 năm 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "3672/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "3672/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "3672/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "3672/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "3672/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3672/QĐ-UBND Quy hoạch thoát nước thành phố Cần Thơ 2030- 2050 năm 2016

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch thoát nước thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với nội dung chính như sau:
...
5. Nội dung quy hoạch:
...
b) Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý nước thải:
- Các chỉ tiêu tính toán hệ thống thu gom và xử lý nước thải:
Các chỉ tiêu tính toán hệ thống thu gom và xử lý nước thải căn cứ theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn hiện hành;
+ Tiêu chuẩn thoát nước:

STT

Khu vực

Đơn vị tính

Tiêu chuẩn

Năm 2020

Năm 2030

1

Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt (80% nước cấp)

Các đô thị trung tâm

(lít/người-ngày.đêm)

120

144

Các thị trấn ngoại thành

(lít/người-ngày.đêm)

96

120

2

Nước thải phi sinh hoạt (nước tiêu thụ phục vụ cộng cộng, khách vãng lai, ….dịch vụ)

% S.hoạt

15

15

3

Tỉ lệ được phục vụ

%

Đô thị trung tâm

70 - 80

85 - 90

Các thị trấn ngoại thành

65

80

4

Lượng nước thấm

% S.hoạt

10

10

5

Tiêu chuẩn lượng nước thải tương đương

(lít/người-ngày.đêm)

Đô thị trung tâm

96 - 115

155 - 164

Các thị trấn ngoại thành

63

109

+ Chất lượng nước thải sau khi xử lý đạt Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định.
- Dự báo lượng nước thải đô thị.
Dự báo tổng lượng nước thải thu gom và xử lý cho thành phố Cần Thơ như sau:

TT

Tên lưu vực

Lưu lượng nước thải phát sinh (m3/ngày-đêm)

Đến năm 2020

Đến năm 2030

I

Khu vực đô thị trung tâm

136.800

280.900

1

Lưu vực Ninh Kiều – Bình Thủy

55.700

94.300

2

Lưu vực Cái Răng

27.700

56.600

3

Lưu vực Trà Nóc

13.800

33.900

4

Lưu vực Ô Môn

11.000

28.500

5

Lưu vực Thốt Nốt

23.100

51.600

6

Lưu vực Phong Điền

5.500

16.000

II

Khu vực các huyện

5.300

10.500

7

Lưu vực Vĩnh Thạnh

1.700

3.300

8

Lưu vực Thạnh An

800

1.700

9

Lưu vực Cờ Đỏ

1.300

2.600

10

Lưu vực Thới Lai

1.500

2.900

Tổng cộng

142.100

291.400

- Lưu vực thu gom và xử lý nước thải tập trung được phân chia dựa trên xem xét các điều kiện địa hình, đặc điểm đô thị, ranh giới hành chính và quy hoạch chung. Trên cơ sở đó, các khu vực đô thị Cần Thơ được phân chia làm 10 lưu vực thu gom và xử lý nước thải, với quy mô phục vụ cho 1.600.000 người dân đô thị vào năm 2030. Cải tạo hệ thống thu gom đối với khu đô thị hiện hữu; từng bước phát triển mạng lưới thu gom nước thải riêng. Nước thải được thu gom về nhà máy xử lý nước thải tập trung và xử lý đảm bảo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật theo quy định trước khi thải ra môi trường.
- Trong giai đoạn trước mắt, khi nguồn lực tài chính có hạn, tùy theo điều kiện thực tế, các lưu vực thoát nước thải có thể xây dựng các trạm xử lý nước thải phân tán hoặc trạm xử lý nước thải theo từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội, tuy nhiên về tổng thể phải phù hợp về quy mô và hướng thoát so với các nhà máy xử lý nước thải tập trung theo quy hoạch được duyệt.
- Mạng lưới thu gom nước thải bao gồm các trạm bơm chuyển bậc, các tuyến cống bao và giếng tách nước thải, cống thu gom nước thải riêng đã được quy hoạch về hướng tuyến, quy mô và sẽ được tính toán cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng đáp ứng yêu cầu thu gom toàn bộ nước thải về các nhà máy xử lý nước thải.
- Đối với các khu dân cư tập trung ở xa, khó tiếp cận với các nhà máy xử lý nước thải tập trung thì có thể xây dựng các trạm xử lý nước thải phân tán.
- Các khu công nghiệp và cơ sở y tế: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải; nước thải được thu gom và xử lý cục bộ đạt Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật theo quy định trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Quy hoạch xây dựng các nhà máy xử lý nước thải:
+ Dự kiến xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tập trung chính cho các đô thị:

TT

Nhà máy xử lý nước thải

Công suất (m3/ngđ)

Phạm vi phục vụ/Vị trí/Diện tích đất sử dụng

2020

2025

2030

1

Cái Sâu 1

60.000

60.000

60.000

- Lưu vực Ninh Kiều - Bình Thủy, lưu vực Cái Răng
- Vị trí: Phường Phú Thứ, quận Cái Răng.
- Diện tích đất 5,0 ha (đã giải phóng mặt bằng)

2

Cái Sâu 2

-

20.000

60.000

- Lưu vực Ninh Kiều - Bình Thủy, lưu vực Cái Răng
- Vị trí: Phường Phú Thứ, quận Cái Răng.
- Diện tích đất 5,0 ha

3

Long Tuyền

10.000

10.000

30.000

- Lưu vực Ninh Kiều - Bình Thủy, lưu vực Phong Điền.
- Vị trí: Quận Bình Thủy.
- Diện tích đất 2,0 ha

4

Trà Nóc

15.000

15.000

30.000

- Lưu vực Trà Nóc
- Vị trí: Phường Thới An Đông, quận Bình Thủy.
- Diện tích đất 3,0 ha

5

Ô Môn

15.000

15.000

30.000

- Lưu vực Ô Môn
- Vị trí: Phường Thới An, quận Ô Môn.
- Diện tích đất 3,0 ha.

6

Thốt Nốt

25.000

25.000

50.000

- Lưu vực Thốt Nốt
- Vị trí: Xã Thới Thuận, quận Thốt Nốt.
- Diện tích đất 4,5 ha.

7

Phong Điền

5.000

5.000

15.000

- Lưu vực thị trấn Phong Điền
- Vị trí: Xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền.
- Diện tích đất 2,0 ha

8

Vĩnh Thạnh

1.500

1.500

3.000

- Lưu vực thị trấn Vĩnh Thạnh
- Vị trí: Thị trấn Vĩnh Thạnh.
- Diện tích đất 0,5 ha.

9

Thạnh An

1.000

1.000

2.000

- Lưu vực thị trấn Thạnh An
- Vị trí: Thị trấn Thạnh An.
- Diện tích đất 0,5 ha.

10

Cờ Đỏ

1.500

1.500

3.000

- Lưu vực thị trấn Cờ Đỏ
- Vị trí: Thị trấn Cờ Đỏ.
- Diện tích đất 0,5 ha.

11

Thới Lai

1.500

1.500

3.000

- Lưu vực thị trấn Thới Lai
- Vị trí: Thị trấn Thới Lai.
- Diện tích đất 0,5 ha.

Cộng

135.500

155.500

286.500

- Các hệ thống cống thu gom, trạm bơm chuyển tiếp đã được định hướng tuyến, quy mô theo từng tiểu lưu vực thu gom; sẽ được tính toán cụ thể trong giai đoạn lập các dự án đầu tư xây dựng đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế.
- Quy hoạch các lưu vực thoát nước thải và các nhà máy xử lý nước thải tập trung chính cho các đô thị, chi tiết xem tại Phụ lục I.
- Dự kiến hệ thống cống thoát nước thải thu gom và trạm bơm như sau:

TT

Hạng mục

Khối lượng

Giai đoạn 2020

Giai đoạn 2030

1

Cống thoát nước thải (HDPE)

353.471 m

98.204 m

D160 mm

85.980 m

17.086 m

D200 mm

163.151 m

46.582 m

D300 mm

28.530 m

24.366 m

D400 mm

32.500 m

5.850 m

D500 mm

23.630 m

4.320 m

D600 mm

10.010 m

D700 mm

4.670 m

D900 mm

3.400 m

D1000 mm

1.600 m

2

Trạm bơm chuyển tiếp

40 trạm

20 trạm

Công suất 10 l/s

9 trạm

Công suất 20 l/s

4 trạm

Công suất 50 l/s

11 trạm

4 trạm

Công suất 80 l/s

1 trạm

2 trạm

Công suất 120 l/s

8 trạm

3 trạm

Công suất 150 l/s

3 trạm

1 trạm

Công suất 175 l/s

4 trạm

1 trạm

Công suất 200 l/s

1 trạm

Công suất 240 l/s

2 trạm

Công suất 260 l/s

1 trạm

Công suất 350 l/s

2 trạm

Công suất 580 l/s

1 trạm

Công suất 640 l/s

1 trạm

Công suất 820 l/s

1 trạm

- Công nghệ xử lý nước thải và xử lý bùn:
Sử dụng công nghệ, thiết bị xử lý nước thải, bùn thải đáp ứng yêu cầu, Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật xử lý nước thải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, ưu tiên áp dụng công nghệ thân thiện môi trường, thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng, có tính đến khả năng nâng cấp, mở rộng trong tương lai.
- Công nghệ xử lý nước thải:
+ Đối với nhà máy xử lý nước thải tập trung: Áp dụng công nghệ xử lý nước thải bằng sinh học đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quy định về môi trường; định hướng về lâu dài sẽ áp dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, thân thiện hơn với môi trường.
+ Đối với trạm xử lý nước thải phân tán: tận dụng tối đa công nghệ xử lý bằng sinh học tự nhiên.
+ Đối với xử lý nước thải công nghiệp, y tế: Áp dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến cho các trạm xử lý cục bộ.
- Công nghệ xử lý bùn thải: Đối với bùn thải từ các nhà máy xử lý nước thải, bể tự hoại, bùn phát sinh từ hoạt động nạo vét, duy tu quản lý mạng lưới thoát nước được thu gom xử lý đạt Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật. Ưu tiên giải pháp thân thiện môi trường, tạo ra các sản phẩm tái sử dụng, tái tạo năng lượng hoặc vật liệu xây dựng.

Content:
Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý nước thải:
- Các chỉ tiêu tính toán hệ thống thu gom và xử lý nước thải:
Các chỉ tiêu tính toán hệ thống thu gom và xử lý nước thải căn cứ theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn hiện hành;
+ Tiêu chuẩn thoát nước:

STT

Khu vực

Đơn vị tính

Tiêu chuẩn

Năm 2020

Năm 2030

1

Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt (80% nước cấp)

Các đô thị trung tâm

(lít/người-ngày.đêm)

120

144

Các thị trấn ngoại thành

(lít/người-ngày.đêm)

96

120

2

Nước thải phi sinh hoạt (nước tiêu thụ phục vụ cộng cộng, khách vãng lai, ….dịch vụ)

% S.hoạt

15

15

3

Tỉ lệ được phục vụ

%

Đô thị trung tâm

70 - 80

85 - 90

Các thị trấn ngoại thành

65

80

4

Lượng nước thấm

% S.hoạt

10

10

5

Tiêu chuẩn lượng nước thải tương đương

(lít/người-ngày.đêm)

Đô thị trung tâm

96 - 115

155 - 164

Các thị trấn ngoại thành

63

109

+ Chất lượng nước thải sau khi xử lý đạt Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định.
- Dự báo lượng nước thải đô thị.
Dự báo tổng lượng nước thải thu gom và xử lý cho thành phố Cần Thơ như sau:

TT

Tên lưu vực

Lưu lượng nước thải phát sinh (m3/ngày-đêm)

Đến năm 2020

Đến năm 2030

I

Khu vực đô thị trung tâm

136.800

280.900

1

Lưu vực Ninh Kiều – Bình Thủy

55.700

94.300

2

Lưu vực Cái Răng

27.700

56.600

3

Lưu vực Trà Nóc

13.800

33.900

4

Lưu vực Ô Môn

11.000

28.500

5

Lưu vực Thốt Nốt

23.100

51.600

6

Lưu vực Phong Điền

5.500

16.000

II

Khu vực các huyện

5.300

10.500

7

Lưu vực Vĩnh Thạnh

1.700

3.300

8

Lưu vực Thạnh An

800

1.700

9

Lưu vực Cờ Đỏ

1.300

2.600

10

Lưu vực Thới Lai

1.500

2.900

Tổng cộng

142.100

291.400

- Lưu vực thu gom và xử lý nước thải tập trung được phân chia dựa trên xem xét các điều kiện địa hình, đặc điểm đô thị, ranh giới hành chính và quy hoạch chung. Trên cơ sở đó, các khu vực đô thị Cần Thơ được phân chia làm 10 lưu vực thu gom và xử lý nước thải, với quy mô phục vụ cho 1.600.000 người dân đô thị vào năm 2030. Cải tạo hệ thống thu gom đối với khu đô thị hiện hữu; từng bước phát triển mạng lưới thu gom nước thải riêng. Nước thải được thu gom về nhà máy xử lý nước thải tập trung và xử lý đảm bảo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật theo quy định trước khi thải ra môi trường.
- Trong giai đoạn trước mắt, khi nguồn lực tài chính có hạn, tùy theo điều kiện thực tế, các lưu vực thoát nước thải có thể xây dựng các trạm xử lý nước thải phân tán hoặc trạm xử lý nước thải theo từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội, tuy nhiên về tổng thể phải phù hợp về quy mô và hướng thoát so với các nhà máy xử lý nước thải tập trung theo quy hoạch được duyệt.
- Mạng lưới thu gom nước thải bao gồm các trạm bơm chuyển bậc, các tuyến cống bao và giếng tách nước thải, cống thu gom nước thải riêng đã được quy hoạch về hướng tuyến, quy mô và sẽ được tính toán cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng đáp ứng yêu cầu thu gom toàn bộ nước thải về các nhà máy xử lý nước thải.
- Đối với các khu dân cư tập trung ở xa, khó tiếp cận với các nhà máy xử lý nước thải tập trung thì có thể xây dựng các trạm xử lý nước thải phân tán.
- Các khu công nghiệp và cơ sở y tế: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải; nước thải được thu gom và xử lý cục bộ đạt Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật theo quy định trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Quy hoạch xây dựng các nhà máy xử lý nước thải:
+ Dự kiến xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tập trung chính cho các đô thị:

TT

Nhà máy xử lý nước thải

Công suất (m3/ngđ)

Phạm vi phục vụ/Vị trí/Diện tích đất sử dụng

2020

2025

2030

1

Cái Sâu 1

60.000

60.000

60.000

- Lưu vực Ninh Kiều - Bình Thủy, lưu vực Cái Răng
- Vị trí: Phường Phú Thứ, quận Cái Răng.
- Diện tích đất 5,0 ha (đã giải phóng mặt bằng)

2

Cái Sâu 2

-

20.000

60.000

- Lưu vực Ninh Kiều - Bình Thủy, lưu vực Cái Răng
- Vị trí: Phường Phú Thứ, quận Cái Răng.
- Diện tích đất 5,0 ha

3

Long Tuyền

10.000

10.000

30.000

- Lưu vực Ninh Kiều - Bình Thủy, lưu vực Phong Điền.
- Vị trí: Quận Bình Thủy.
- Diện tích đất 2,0 ha

4

Trà Nóc

15.000

15.000

30.000

- Lưu vực Trà Nóc
- Vị trí: Phường Thới An Đông, quận Bình Thủy.
- Diện tích đất 3,0 ha

5

Ô Môn

15.000

15.000

30.000

- Lưu vực Ô Môn
- Vị trí: Phường Thới An, quận Ô Môn.
- Diện tích đất 3,0 ha.

6

Thốt Nốt

25.000

25.000

50.000

- Lưu vực Thốt Nốt
- Vị trí: Xã Thới Thuận, quận Thốt Nốt.
- Diện tích đất 4,5 ha.

7

Phong Điền

5.000

5.000

15.000

- Lưu vực thị trấn Phong Điền
- Vị trí: Xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền.
- Diện tích đất 2,0 ha

8

Vĩnh Thạnh

1.500

1.500

3.000

- Lưu vực thị trấn Vĩnh Thạnh
- Vị trí: Thị trấn Vĩnh Thạnh.
- Diện tích đất 0,5 ha.

9

Thạnh An

1.000

1.000

2.000

- Lưu vực thị trấn Thạnh An
- Vị trí: Thị trấn Thạnh An.
- Diện tích đất 0,5 ha.

10

Cờ Đỏ

1.500

1.500

3.000

- Lưu vực thị trấn Cờ Đỏ
- Vị trí: Thị trấn Cờ Đỏ.
- Diện tích đất 0,5 ha.

11

Thới Lai

1.500

1.500

3.000

- Lưu vực thị trấn Thới Lai
- Vị trí: Thị trấn Thới Lai.
- Diện tích đất 0,5 ha.

Cộng

135.500

155.500

286.500

- Các hệ thống cống thu gom, trạm bơm chuyển tiếp đã được định hướng tuyến, quy mô theo từng tiểu lưu vực thu gom; sẽ được tính toán cụ thể trong giai đoạn lập các dự án đầu tư xây dựng đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế.
- Quy hoạch các lưu vực thoát nước thải và các nhà máy xử lý nước thải tập trung chính cho các đô thị, chi tiết xem tại Phụ lục I.
- Dự kiến hệ thống cống thoát nước thải thu gom và trạm bơm như sau:

TT

Hạng mục

Khối lượng

Giai đoạn 2020

Giai đoạn 2030

1

Cống thoát nước thải (HDPE)

353.471 m

98.204 m

D160 mm

85.980 m

17.086 m

D200 mm

163.151 m

46.582 m

D300 mm

28.530 m

24.366 m

D400 mm

32.500 m

5.850 m

D500 mm

23.630 m

4.320 m

D600 mm

10.010 m

D700 mm

4.670 m

D900 mm

3.400 m

D1000 mm

1.600 m

2

Trạm bơm chuyển tiếp

40 trạm

20 trạm

Công suất 10 l/s

9 trạm

Công suất 20 l/s

4 trạm

Công suất 50 l/s

11 trạm

4 trạm

Công suất 80 l/s

1 trạm

2 trạm

Công suất 120 l/s

8 trạm

3 trạm

Công suất 150 l/s

3 trạm

1 trạm

Công suất 175 l/s

4 trạm

1 trạm

Công suất 200 l/s

1 trạm

Công suất 240 l/s

2 trạm

Công suất 260 l/s

1 trạm

Công suất 350 l/s

2 trạm

Công suất 580 l/s

1 trạm

Công suất 640 l/s

1 trạm

Công suất 820 l/s

1 trạm

- Công nghệ xử lý nước thải và xử lý bùn:
Sử dụng công nghệ, thiết bị xử lý nước thải, bùn thải đáp ứng yêu cầu, Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật xử lý nước thải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, ưu tiên áp dụng công nghệ thân thiện môi trường, thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng, có tính đến khả năng nâng cấp, mở rộng trong tương lai.
- Công nghệ xử lý nước thải:
+ Đối với nhà máy xử lý nước thải tập trung: Áp dụng công nghệ xử lý nước thải bằng sinh học đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quy định về môi trường; định hướng về lâu dài sẽ áp dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, thân thiện hơn với môi trường.
+ Đối với trạm xử lý nước thải phân tán: tận dụng tối đa công nghệ xử lý bằng sinh học tự nhiên.
+ Đối với xử lý nước thải công nghiệp, y tế: Áp dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến cho các trạm xử lý cục bộ.
- Công nghệ xử lý bùn thải: Đối với bùn thải từ các nhà máy xử lý nước thải, bể tự hoại, bùn phát sinh từ hoạt động nạo vét, duy tu quản lý mạng lưới thoát nước được thu gom xử lý đạt Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật. Ưu tiên giải pháp thân thiện môi trường, tạo ra các sản phẩm tái sử dụng, tái tạo năng lượng hoặc vật liệu xây dựng.