Document: Điều 3 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND phân cấp cấp giấy phép kinh doanh karaoke trên thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND phân cấp cấp giấy phép kinh doanh karaoke trên thành phố Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 3. Trách nhiệm của các Sở ngành và UBND cấp huyện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, thống nhất nghiệp vụ cấp Giấy phép kinh doanh karaoke cho UBND cấp huyện;
b) Chủ trì đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh karaoke trên địa bàn Thành phố; tăng cường kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về điều kiện kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh karaoke; Xử lý các hành vi vi phạm của tổ chức, doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh karaoke theo thẩm quyền và thông báo kết quả xử lý vi phạm (nếu có) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố Hà Nội và UBND các quận, huyện, thị xã nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh karaoke.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
a) Phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Công an Thành phố; UBND cấp huyện và các cơ quan khác có liên quan trong quá trình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh karaoke;
b) Yêu cầu các doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh karaoke nếu không đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh karaoke theo quy định của pháp luật;
c) Tổng hợp kịp thời các nội dung vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này, đề xuất kiến nghị trình UBND Thành phố sửa đổi cho phù hợp.
3. Cơ quan Công an
a) Chủ trì tiếp nhận, kiểm tra điều kiện và cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự” cho tổ chức, doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh karaoke; cho hộ kinh doanh đăng ký ngành nghề kinh doanh karaoke theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05/10/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và các quy định pháp luật khác có liên quan ngành nghề kinh doanh karaoke.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh không đủ điều kiện thì cơ quan Công an có văn bản từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
b) Chủ trì kiểm tra định kỳ, hoặc phối hợp với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra liên ngành về việc tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh chấp hành các quy định về an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ trong hoạt động kinh doanh karaoke;
c) Xử lý các hành vi vi phạm của tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh karaoke theo thẩm quyền và thông báo kết quả xử lý vi phạm (nếu có) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, và UBND các quận, huyện, thị xã nơi tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh đặt địa điểm kinh doanh karaoke.
4. UBND các quận, huyện, thị xã
a) Chịu trách nhiệm củng cố tổ chức, bộ máy cán bộ công chức, phân công trách nhiệm cho các đơn vị trực thuộc thực hiện việc cấp Giấy phép kinh doanh karaoke theo phân cấp của UBND Thành phố tại quy định này; Xử lý các hành vi vi phạm của tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh karaoke theo thẩm quyền, và thông báo kết quả xử lý vi phạm (nếu có) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Công an thành phố Hà Nội;
b) Rà soát và đề xuất bổ sung, điều chỉnh quy hoạch karaoke trên địa bàn phù hợp nhu cầu phát triển của xã hội hoặc loại bỏ các vị trí quy hoạch karaoke không phù hợp quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Trách nhiệm của các Sở ngành và UBND cấp huyện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, thống nhất nghiệp vụ cấp Giấy phép kinh doanh karaoke cho UBND cấp huyện;
b) Chủ trì đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh karaoke trên địa bàn Thành phố; tăng cường kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về điều kiện kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh karaoke; Xử lý các hành vi vi phạm của tổ chức, doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh karaoke theo thẩm quyền và thông báo kết quả xử lý vi phạm (nếu có) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố Hà Nội và UBND các quận, huyện, thị xã nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh karaoke.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
a) Phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Công an Thành phố; UBND cấp huyện và các cơ quan khác có liên quan trong quá trình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh karaoke;
b) Yêu cầu các doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh karaoke nếu không đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh karaoke theo quy định của pháp luật;
c) Tổng hợp kịp thời các nội dung vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này, đề xuất kiến nghị trình UBND Thành phố sửa đổi cho phù hợp.
3. Cơ quan Công an
a) Chủ trì tiếp nhận, kiểm tra điều kiện và cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự” cho tổ chức, doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh karaoke; cho hộ kinh doanh đăng ký ngành nghề kinh doanh karaoke theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05/10/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và các quy định pháp luật khác có liên quan ngành nghề kinh doanh karaoke.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh không đủ điều kiện thì cơ quan Công an có văn bản từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
b) Chủ trì kiểm tra định kỳ, hoặc phối hợp với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra liên ngành về việc tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh chấp hành các quy định về an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ trong hoạt động kinh doanh karaoke;
c) Xử lý các hành vi vi phạm của tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh karaoke theo thẩm quyền và thông báo kết quả xử lý vi phạm (nếu có) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, và UBND các quận, huyện, thị xã nơi tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh đặt địa điểm kinh doanh karaoke.
4. UBND các quận, huyện, thị xã
a) Chịu trách nhiệm củng cố tổ chức, bộ máy cán bộ công chức, phân công trách nhiệm cho các đơn vị trực thuộc thực hiện việc cấp Giấy phép kinh doanh karaoke theo phân cấp của UBND Thành phố tại quy định này; Xử lý các hành vi vi phạm của tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh karaoke theo thẩm quyền, và thông báo kết quả xử lý vi phạm (nếu có) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Công an thành phố Hà Nội;
b) Rà soát và đề xuất bổ sung, điều chỉnh quy hoạch karaoke trên địa bàn phù hợp nhu cầu phát triển của xã hội hoặc loại bỏ các vị trí quy hoạch karaoke không phù hợp quy định của pháp luật.