Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 406/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 406/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Ninh đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2020 tạo sự phát triển mạnh mẽ và toàn diện về kinh tế - xã hội, tăng trưởng kinh tế với nhịp độ nhanh và ổn định. Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng; thương mại - dịch vụ; giảm tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện. Hình thành một số sản phẩm mũi nhọn có sức cạnh tranh cao. Phát triển mạnh nguồn lực con người bằng giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ. Phát triển và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, bảo vệ tốt môi trường sinh thái. Tăng cường an ninh quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a. Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 tăng 13 - 13,5%; giai đoạn 2016 - 2020 tăng 13,5 - 14%.
- Cơ cấu kinh tế như sau:
+ Đến năm 2015: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 30%, công nghiệp - xây dựng chiếm 45% và dịch vụ 25% ;
+ Đến năm 2020: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 27%, công nghiệp - xây dựng chiếm 48% và dịch vụ 25%.
- Thu nhập bình quân đầu người: Đến năm 2015 đạt 26 triệu đồng/năm và đến năm 2020 đạt 36 triệu đồng.
- Sản lượng lương thực: Năm 2015 đạt 49,01 ngàn tấn và năm 2020 đạt 50,2 ngàn tấn.
b. Về xã hội
- Dân số đến năm 2015 là 89.280 người, đến năm 2020 là 91.210 người.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2015 là 10‰, bình quân hàng năm thời kỳ 2016 - 2020 là 9,8‰.
- Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm giảm 3 - 4%.
- Thời kỳ 2011 - 2015, giải quyết việc làm hàng năm cho 3.000 lao động; thời kỳ 2016 - 2020, giải quyết việc làm hàng năm cho 4.000 lao động.
- Đến năm 2015 có 65%, năm 2020 có 100% trường đạt chuẩn Quốc gia. Đến năm 2020, duy trì 15/15 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS.
- Đến năm 2020 phủ sóng truyền hình 15/15 xã, thị trấn; đến năm 2015 có 85% và đến năm 2020 có 100% thôn, bản có nhà văn hóa. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% số xã, thị trấn có sân vận động.
- 100% trạm y tế có bác sĩ
- Đến năm 2015, tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng < 19% và đến năm 2020 < 15%.
c. Môi trường
- Đến năm 2015 có 82% và năm 2020 có 90% số hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Phấn đấu đến năm 2020 độ che phủ rừng đạt 74,6%
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Phát triển nông lâm ngư nghiệp
Tiếp tục phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên từng vùng và nhu cầu thị trường, giảm dần tỷ trọng giá trị trồng trọt, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Phấn đấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp thời kỳ 2011 - 2015 tăng 5,5%, thời kỳ 2016 - 2020 tăng 4,5%. Tỷ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi đến năm 2015 chiếm 42,8%, đến năm 2020 chiếm 43,0% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
Sử dụng hợp lý tài nguyên rừng, phát huy thế mạnh tài nguyên rừng và đất rừng trên từng vùng. Phát triển mạnh kinh tế gò đồi, kinh tế trang trại, đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp. Chú trọng nâng cao chất lượng nông sản hàng hóa, phát triển một số cây trồng có giá trị kinh tế cao như cao su, hồ tiêu, lạc, cây ăn quả. Chuyển đổi một số diện tích rừng nghèo kiệt sang trồng cao su và các loại cây có giá trị kinh tế cao. Phấn đấu đến năm 2015 đạt 1.200 ha cao su, 400 ha lạc, 50 ha tiêu và 350 ha cây ăn quả. Phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm theo mô hình trang trại và hộ gia đình để không ngừng tăng quy mô đàn gia súc gia cầm.
Thủy sản: Đẩy mạnh khai thác khơi, hạn chế khai thác vùng lộng, giảm khai thác ven bờ để bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản. Đầu tư mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản trên tất cả các loại hình, chú trọng nuôi thâm canh, ưu tiên nuôi các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao. Nghiên cứu, tìm kiếm thị trường để đầu tư đổi mới công nghệ, tăng chất lượng giá trị sản phẩm chế biến xuất khẩu. Phấn đấu đưa giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 9,9%/năm; tổng sản lượng thủy sản đến năm 2015 đạt 3.700 tấn, đến năm 2020 đạt 5.648 tấn; diện tích nuôi trồng đến năm 2015 đạt 1.600 ha, đến năm 2020 đạt 2.050 ha.
Từng bước xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại, phù hợp với Bộ Tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
2. Phát triển công nghiệp - TTCN
Phát huy khả năng cơ sở vật chất hiện có, khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên và lợi thế của địa phương để phát triển công nghiệp - TTCN trên địa bàn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa; tập trung vào các lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch ngói các loại), khai khoáng (đá, cát sạn), chế biến nông, lâm, thủy sản. Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa, các ngành nghề, làng nghề thủ công truyền thống, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. Phấn đấu tốc độ phát triển ngành công nghiệp - TTCN giai đoạn 2011 - 2020 là 18,56%, trong đó giai đoạn 2011 - 2015: 29%. Đến năm 2020 sản lượng một số sản phẩm chủ yếu như sau: Xi măng đạt 1.200 ngàn tấn; đá hộc 2.000 ngàn m3; gạch nung 20 triệu viên; đá dăm 300 ngàn m3; cát sạn 800 ngàn m3. Huy động các nguồn vốn để xây dựng cơ sở sản xuất ngói tuynel chất lượng cao tại Phúc Duệ, xã Hàm Ninh công suất 20 - 40 triệu viên/năm, Nhà máy Gạch Tuynel Vĩnh Ninh.

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2020 tạo sự phát triển mạnh mẽ và toàn diện về kinh tế - xã hội, tăng trưởng kinh tế với nhịp độ nhanh và ổn định. Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng; thương mại - dịch vụ; giảm tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện. Hình thành một số sản phẩm mũi nhọn có sức cạnh tranh cao. Phát triển mạnh nguồn lực con người bằng giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ. Phát triển và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, bảo vệ tốt môi trường sinh thái. Tăng cường an ninh quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội.
2.Mục tiêu cụ thể
a. Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 tăng 13 - 13,5%; giai đoạn 2016 - 2020 tăng 13,5 - 14%.
- Cơ cấu kinh tế như sau:
+ Đến năm 2015: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 30%, công nghiệp - xây dựng chiếm 45% và dịch vụ 25% ;
+ Đến năm 2020: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 27%, công nghiệp - xây dựng chiếm 48% và dịch vụ 25%.
- Thu nhập bình quân đầu người: Đến năm 2015 đạt 26 triệu đồng/năm và đến năm 2020 đạt 36 triệu đồng.
- Sản lượng lương thực: Năm 2015 đạt 49,01 ngàn tấn và năm 2020 đạt 50,2 ngàn tấn.
b. Về xã hội
- Dân số đến năm 2015 là 89.280 người, đến năm 2020 là 91.210 người.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2015 là 10‰, bình quân hàng năm thời kỳ 2016 - 2020 là 9,8‰.
- Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm giảm 3 - 4%.
- Thời kỳ 2011 - 2015, giải quyết việc làm hàng năm cho 3.000 lao động; thời kỳ 2016 - 2020, giải quyết việc làm hàng năm cho 4.000 lao động.
- Đến năm 2015 có 65%, năm 2020 có 100% trường đạt chuẩn Quốc gia. Đến năm 2020, duy trì 15/15 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS.
- Đến năm 2020 phủ sóng truyền hình 15/15 xã, thị trấn; đến năm 2015 có 85% và đến năm 2020 có 100% thôn, bản có nhà văn hóa. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% số xã, thị trấn có sân vận động.
- 100% trạm y tế có bác sĩ
- Đến năm 2015, tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng < 19% và đến năm 2020 < 15%.
c. Môi trường
- Đến năm 2015 có 82% và năm 2020 có 90% số hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Phấn đấu đến năm 2020 độ che phủ rừng đạt 74,6%
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Phát triển nông lâm ngư nghiệp
Tiếp tục phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên từng vùng và nhu cầu thị trường, giảm dần tỷ trọng giá trị trồng trọt, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Phấn đấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp thời kỳ 2011 - 2015 tăng 5,5%, thời kỳ 2016 - 2020 tăng 4,5%. Tỷ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi đến năm 2015 chiếm 42,8%, đến năm 2020 chiếm 43,0% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
Sử dụng hợp lý tài nguyên rừng, phát huy thế mạnh tài nguyên rừng và đất rừng trên từng vùng. Phát triển mạnh kinh tế gò đồi, kinh tế trang trại, đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp. Chú trọng nâng cao chất lượng nông sản hàng hóa, phát triển một số cây trồng có giá trị kinh tế cao như cao su, hồ tiêu, lạc, cây ăn quả. Chuyển đổi một số diện tích rừng nghèo kiệt sang trồng cao su và các loại cây có giá trị kinh tế cao. Phấn đấu đến năm 2015 đạt 1.200 ha cao su, 400 ha lạc, 50 ha tiêu và 350 ha cây ăn quả. Phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm theo mô hình trang trại và hộ gia đình để không ngừng tăng quy mô đàn gia súc gia cầm.
Thủy sản: Đẩy mạnh khai thác khơi, hạn chế khai thác vùng lộng, giảm khai thác ven bờ để bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản. Đầu tư mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản trên tất cả các loại hình, chú trọng nuôi thâm canh, ưu tiên nuôi các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao. Nghiên cứu, tìm kiếm thị trường để đầu tư đổi mới công nghệ, tăng chất lượng giá trị sản phẩm chế biến xuất khẩu. Phấn đấu đưa giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 9,9%/năm; tổng sản lượng thủy sản đến năm 2015 đạt 3.700 tấn, đến năm 2020 đạt 5.648 tấn; diện tích nuôi trồng đến năm 2015 đạt 1.600 ha, đến năm 2020 đạt 2.050 ha.
Từng bước xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại, phù hợp với Bộ Tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Phát triển công nghiệp - TTCN
Phát huy khả năng cơ sở vật chất hiện có, khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên và lợi thế của địa phương để phát triển công nghiệp - TTCN trên địa bàn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa; tập trung vào các lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch ngói các loại), khai khoáng (đá, cát sạn), chế biến nông, lâm, thủy sản. Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa, các ngành nghề, làng nghề thủ công truyền thống, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. Phấn đấu tốc độ phát triển ngành công nghiệp - TTCN giai đoạn 2011 - 2020 là 18,56%, trong đó giai đoạn 2011 - 2015: 29%. Đến năm 2020 sản lượng một số sản phẩm chủ yếu như sau: Xi măng đạt 1.200 ngàn tấn; đá hộc 2.000 ngàn m3; gạch nung 20 triệu viên; đá dăm 300 ngàn m3; cát sạn 800 ngàn m3. Huy động các nguồn vốn để xây dựng cơ sở sản xuất ngói tuynel chất lượng cao tại Phúc Duệ, xã Hàm Ninh công suất 20 - 40 triệu viên/năm, Nhà máy Gạch Tuynel Vĩnh Ninh.