Document: Điều 1 Quyết định 786/QĐ-UBND 2018 quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Lang Biang Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "786/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "786/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "786/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "786/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "786/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 786/QĐ-UBND 2018 quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Lang Biang Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch 05 năm (2018 - 2022) quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Lang Biang (viết tắt là Kế hoạch quản lý) với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. Mục tiêu:
1. Mục tiêu chung
Thiết lập cơ chế hợp tác liên ngành nhằm bảo vệ, duy trì và phát triển các dịch vụ hệ sinh thái, bảo đảm phúc lợi của người dân và phát triển kinh tế, gắn liền với các mục tiêu phát triển bền vững của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững ở Việt Nam. Huy động hiệu quả các nguồn lực và phát huy tối đa hiệu quả hợp tác giữa các bên liên quan, góp phần thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lâm Đồng trên các địa bàn thuộc Khu dự trữ sinh quyển thế giới Lang Biang (viết tắt là Khu DTSQ); đồng thời thực hiện trách nhiệm quốc gia trong việc triển khai Chiến lược UNESSCO/MAB 2015 - 2025 và Kế hoạch hành động LIMA 2016-2025.
Kế hoạch quản lý nhằm định hướng, xây dựng các hoạt động/chương trình/dự án để phát triển Khu DTSQ; làm cơ sở huy động, lồng ghép nguồn vốn: ngân sách (trung ương, địa phương), vốn ODA, vốn xã hội hóa,... từ các chương trình/dự án khác có liên quan đến hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, tạo sinh kế phát triển bền vững, nghiên cứu khoa học,... trong Khu DTSQ.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2022:
- Triển khai xây dựng và thực hiện hiệu quả mô hình quản lý hợp tác để quản lý tài nguyên rừng, giảm thiệt hại đến tài nguyên rừng.
- Các hoạt động của Khu DTSQ được lồng ghép vào các quy hoạch, kế hoạch, dự án, chương trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lâm Đồng.
- Diễn đàn quản lý hợp tác trong quản lý tài nguyên thiên nhiên được thiết lập với các bên liên quan tham gia.
- Quảng bá rộng rãi hình ảnh và các giá trị của Khu DTSQ với các bên liên quan.
- Xây dựng mô hình sinh kế bền vững gắn với bảo tồn trong Khu DTSQ.
II. Nội dung của Kế hoạch quản lý:
1. Các chương trình hoạt động:
- Chương trình bảo tồn tài nguyên thiên nhiên;
- Chương trình bảo tồn các giá trị văn hóa;
- Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế thân thiện với môi trường;
- Chương trình phát triển du lịch có trách nhiệm;
- Chương trình truyền thông và giáo dục môi trường;
- Chương trình nghiên cứu khoa học;
- Chương trình giám sát và đánh giá;
- Chương trình hợp tác quốc tế.
2. Các hoạt động ưu tiên tổ chức thực hiện trong giai đoạn 2018-2022:
- Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng;
- Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu DTSQ;
- Xây dựng các vườn thực vật/động vật;
- Xây dựng mô hình quản lý hợp tác đối với quản lý tài nguyên rừng;
- Đề xuất cơ chế kết hợp giữa bảo tồn thiên nhiên và bảo tồn văn hóa;
- Chi trả dịch vụ môi trường rừng thuộc phạm vi Khu DTSQ;
- Xây dựng và phát triển thương hiệu/nhãn hiệu Khu DTSQ;
- Thúc đẩy hợp tác giữa công - tư trong Khu DTSQ;
- Xây dựng mô hình sinh kế bền vững;
- Xây dựng chiến lược xúc tiến, quảng bá du lịch;
- Xây dựng các mô hình du lịch nông nghiệp;
- Xây dựng mô hình du lịch cộng đồng;
- Xây dựng chiến lược truyền thông về các giá trị của dự trữ sinh quyển;
- Xây dựng và vận hành website, mạng xã hội của Khu DTSQ;
- Tổ chức các hoạt động giáo dục môi trường;
- Xây dựng và đề xuất các đề tài nghiên cứu khoa học;
- Phối hợp thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trong Khu DTSQ;
- Ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ;
- Giám sát việc thực hiện kế hoạch quản lý;
- Giám sát đa dạng sinh học;
- Xây dựng dự án đầu tư và quy hoạch mở rộng Khu DTSQ;
- Hợp tác với MAB-UNESSCO;
- Hợp tác với mạng lưới dự trữ sinh quyển thế giới;
- Hợp tác quốc tế nghiên cứu khoa học trong Khu DTSQ.
3. Kinh phí:
Tổng hợp nhu cầu kinh phí dự kiến để thực hiện các hoạt động/chương trình/dự án được lồng ghép thuộc Kế hoạch quản lý là 48,9 tỷ đồng, gồm:
- Ngân sách trung ương 11,7 tỷ đồng;
- Ngân sách địa phương 17,2 tỷ đồng;
- Vốn ODA 16,0 tỷ đồng;
- Vốn xã hội hóa 4,0 tỷ đồng.
(Chi tiết kinh phí dự kiến bố trí để thực hiện từng chương trình/hoạt động trong Kế hoạch quản lý theo biểu tổng hợp đính kèm)
Tổng số kinh phí thực hiện trong kỳ kế hoạch có thể tăng, giảm tùy thuộc vào khả năng bố trí ngân sách (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương), các nguồn huy động tài trợ khác và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các thỏa thuận với nhà tài trợ và các quy định hiện hành có liên quan của cấp có thẩm quyền.
4. Quản lý, thực hiện các chương trình/hoạt động thuộc Kế hoạch quản lý:
- Các sở, ngành, địa phương, Ban quản lý Khu DTSQ căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và chương trình/dự án/hoạt động được giao thuộc Kế hoạch quản lý, lập dự án đầu tư, kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động của từng năm (nêu rõ từng nguồn kinh phí: trung ương, địa phương, vận động tài trợ khác,...) gửi các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, bố trí kinh phí để thực hiện.
(Chi tiết phân công trách nhiệm cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện chương trình/hoạt động của Kế hoạch quản lý theo biểu tổng hợp đính kèm)
- Hàng năm, Ban quản lý Khu DTSQ căn cứ vào Kế hoạch quản lý được phê duyệt để xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định theo Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch 05 năm (2018 - 2022) quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Lang Biang (viết tắt là Kế hoạch quản lý) với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. Mục tiêu:
1. Mục tiêu chung
Thiết lập cơ chế hợp tác liên ngành nhằm bảo vệ, duy trì và phát triển các dịch vụ hệ sinh thái, bảo đảm phúc lợi của người dân và phát triển kinh tế, gắn liền với các mục tiêu phát triển bền vững của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững ở Việt Nam. Huy động hiệu quả các nguồn lực và phát huy tối đa hiệu quả hợp tác giữa các bên liên quan, góp phần thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lâm Đồng trên các địa bàn thuộc Khu dự trữ sinh quyển thế giới Lang Biang (viết tắt là Khu DTSQ); đồng thời thực hiện trách nhiệm quốc gia trong việc triển khai Chiến lược UNESSCO/MAB 2015 - 2025 và Kế hoạch hành động LIMA 2016-2025.
Kế hoạch quản lý nhằm định hướng, xây dựng các hoạt động/chương trình/dự án để phát triển Khu DTSQ; làm cơ sở huy động, lồng ghép nguồn vốn: ngân sách (trung ương, địa phương), vốn ODA, vốn xã hội hóa,... từ các chương trình/dự án khác có liên quan đến hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, tạo sinh kế phát triển bền vững, nghiên cứu khoa học,... trong Khu DTSQ.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2022:
- Triển khai xây dựng và thực hiện hiệu quả mô hình quản lý hợp tác để quản lý tài nguyên rừng, giảm thiệt hại đến tài nguyên rừng.
- Các hoạt động của Khu DTSQ được lồng ghép vào các quy hoạch, kế hoạch, dự án, chương trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lâm Đồng.
- Diễn đàn quản lý hợp tác trong quản lý tài nguyên thiên nhiên được thiết lập với các bên liên quan tham gia.
- Quảng bá rộng rãi hình ảnh và các giá trị của Khu DTSQ với các bên liên quan.
- Xây dựng mô hình sinh kế bền vững gắn với bảo tồn trong Khu DTSQ.
II. Nội dung của Kế hoạch quản lý:
1. Các chương trình hoạt động:
- Chương trình bảo tồn tài nguyên thiên nhiên;
- Chương trình bảo tồn các giá trị văn hóa;
- Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế thân thiện với môi trường;
- Chương trình phát triển du lịch có trách nhiệm;
- Chương trình truyền thông và giáo dục môi trường;
- Chương trình nghiên cứu khoa học;
- Chương trình giám sát và đánh giá;
- Chương trình hợp tác quốc tế.
2. Các hoạt động ưu tiên tổ chức thực hiện trong giai đoạn 2018-2022:
- Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng;
- Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu DTSQ;
- Xây dựng các vườn thực vật/động vật;
- Xây dựng mô hình quản lý hợp tác đối với quản lý tài nguyên rừng;
- Đề xuất cơ chế kết hợp giữa bảo tồn thiên nhiên và bảo tồn văn hóa;
- Chi trả dịch vụ môi trường rừng thuộc phạm vi Khu DTSQ;
- Xây dựng và phát triển thương hiệu/nhãn hiệu Khu DTSQ;
- Thúc đẩy hợp tác giữa công - tư trong Khu DTSQ;
- Xây dựng mô hình sinh kế bền vững;
- Xây dựng chiến lược xúc tiến, quảng bá du lịch;
- Xây dựng các mô hình du lịch nông nghiệp;
- Xây dựng mô hình du lịch cộng đồng;
- Xây dựng chiến lược truyền thông về các giá trị của dự trữ sinh quyển;
- Xây dựng và vận hành website, mạng xã hội của Khu DTSQ;
- Tổ chức các hoạt động giáo dục môi trường;
- Xây dựng và đề xuất các đề tài nghiên cứu khoa học;
- Phối hợp thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trong Khu DTSQ;
- Ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ;
- Giám sát việc thực hiện kế hoạch quản lý;
- Giám sát đa dạng sinh học;
- Xây dựng dự án đầu tư và quy hoạch mở rộng Khu DTSQ;
- Hợp tác với MAB-UNESSCO;
- Hợp tác với mạng lưới dự trữ sinh quyển thế giới;
- Hợp tác quốc tế nghiên cứu khoa học trong Khu DTSQ.
3. Kinh phí:
Tổng hợp nhu cầu kinh phí dự kiến để thực hiện các hoạt động/chương trình/dự án được lồng ghép thuộc Kế hoạch quản lý là 48,9 tỷ đồng, gồm:
- Ngân sách trung ương 11,7 tỷ đồng;
- Ngân sách địa phương 17,2 tỷ đồng;
- Vốn ODA 16,0 tỷ đồng;
- Vốn xã hội hóa 4,0 tỷ đồng.
(Chi tiết kinh phí dự kiến bố trí để thực hiện từng chương trình/hoạt động trong Kế hoạch quản lý theo biểu tổng hợp đính kèm)
Tổng số kinh phí thực hiện trong kỳ kế hoạch có thể tăng, giảm tùy thuộc vào khả năng bố trí ngân sách (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương), các nguồn huy động tài trợ khác và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các thỏa thuận với nhà tài trợ và các quy định hiện hành có liên quan của cấp có thẩm quyền.
4. Quản lý, thực hiện các chương trình/hoạt động thuộc Kế hoạch quản lý:
- Các sở, ngành, địa phương, Ban quản lý Khu DTSQ căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và chương trình/dự án/hoạt động được giao thuộc Kế hoạch quản lý, lập dự án đầu tư, kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động của từng năm (nêu rõ từng nguồn kinh phí: trung ương, địa phương, vận động tài trợ khác,...) gửi các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, bố trí kinh phí để thực hiện.
(Chi tiết phân công trách nhiệm cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện chương trình/hoạt động của Kế hoạch quản lý theo biểu tổng hợp đính kèm)
- Hàng năm, Ban quản lý Khu DTSQ căn cứ vào Kế hoạch quản lý được phê duyệt để xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định theo Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.