Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 215/QĐ-UBND thành lập Ban quản lý quỹ bảo vệ phát triển rừng Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "215/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "215/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "215/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "215/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "215/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 215/QĐ-UBND thành lập Ban quản lý quỹ bảo vệ phát triển rừng Thanh Hóa 2016

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Quản lý Quỹ bảo vệ và phát triển rừng:
a) Tiếp nhận vốn ngân sách, vốn tài trợ, viện trợ; huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn.
b) Tiếp nhận ủy thác của bên sử dụng dịch vụ môi trường do Quỹ bảo vệ phát triển rừng Việt Nam chuyển đến và tiền chi trả từ bên sử dụng dịch vụ môi trường chuyển tiếp đến Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng của tỉnh.
c) Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy thác.
d) Tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bắt buộc theo quy định tại Điều 10, Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 và Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ.
e) Thực hiện hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án, hoạt động phi dự án theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
f) Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
g) Quản lý các chương trình, dự án có liên quan đến công tác Bảo vệ, phát triển rừng và thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

Content:
Quản lý Quỹ bảo vệ và phát triển rừng:
a) Tiếp nhận vốn ngân sách, vốn tài trợ, viện trợ; huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn.
b) Tiếp nhận ủy thác của bên sử dụng dịch vụ môi trường do Quỹ bảo vệ phát triển rừng Việt Nam chuyển đến và tiền chi trả từ bên sử dụng dịch vụ môi trường chuyển tiếp đến Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng của tỉnh.
c) Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy thác.
d) Tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bắt buộc theo quy định tại Điều 10, Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 và Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ.
e) Thực hiện hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án, hoạt động phi dự án theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
f) Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
g) Quản lý các chương trình, dự án có liên quan đến công tác Bảo vệ, phát triển rừng và thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.