Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1784/QĐ-UBND 2017 tăng trưởng xanh Phú Yên 2016 2020 tầm nhìn 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1784/QĐ-UBND 2017 tăng trưởng xanh Phú Yên 2016 2020 tầm nhìn 2025

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến 2025 (sau đây viết tắt là KHHĐ TTX), với các nội dung sau:
...
3. Nhóm giải pháp về giảm cường độ phát thải khí nhà kính:
a) Trong nông lâm thủy sản:
- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng phương pháp canh tác tiết kiệm tài nguyên, nhất là tài nguyên đất và nước để giảm phát thải KNK trong ngành nông nghiệp. Áp dụng các biện pháp tưới tiêu tiết kiệm nước; hạn chế sử dụng các loại phân bón và chất bảo vệ thực vật hóa học; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện đất đai và khí hậu của tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tiết kiệm nước và điện năng trong tưới tiêu, bằng cách đó giảm phát thải KNK.
- Đẩy mạnh trồng mới và phát triển rừng, tăng diện tích rừng để mở rộng bể hấp thụ cacbon, thay thế diện tích rừng bị mất do quá trình khai thác và phát triển kinh tế. Thực hiện tốt chương trình tái cơ cấu lâm nghiệp tỉnh theo lộ trình quản lý rừng bền vững và thương mại gỗ có trách nhiệm. Gia tăng trách nhiệm của các bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng và cơ chế hưởng lợi của bên cung ứng dịch vụ rừng. Có sự lựa chọn chiến lược các khu rừng cho năng suất cao để trồng mới và tăng độ che phủ rừng; nâng cao chất lượng rừng hiện có. Đấu tranh kiên quyết chống lại nạn phá rừng. Bảo vệ diện tích rừng hiện có, đặc biệt là các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. Xây dựng các vùng đệm xung quanh các khu bảo tồn để quản lý rừng có hiệu quả hơn.
- Đảm bảo việc xây dựng cơ sở hạ tầng không gây ảnh hưởng lớn đến các khu bảo tồn tự nhiên trọng yếu, không tác động tiêu cực các loài động thực vật đang bị đe dọa; sử dụng các phương pháp khai thác và vận chuyển gây tác động thấp nhất đến môi trường xung quanh.
- Xây dựng các hồ nước sử dụng đa mục tiêu, vừa cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, vừa cung cấp nước cho sinh hoạt của nhân dân.
b) Trong công nghiệp và năng lượng:
- Thực hiện hiện đại hóa công nghệ để giảm thiểu tiêu thụ nhiên liệu, tài nguyên. Áp dụng các công nghệ carbon thấp trong các ngành công nghiệp trọng điểm. Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch bằng cách sử dụng các máy móc chạy điện, tăng cường sử dụng nhiên liệu sinh học nhằm giảm phát thải KNK. Phấn đấu để đến năm 2020 tất cả các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trong tỉnh đạt tiêu chuẩn môi trường ngay từ khi xây dựng.
- Tăng nguồn cung cấp điện phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, với ưu tiên đầu tư cho các nguồn điện từ năng lượng tái tạo. Cải tạo và nâng cấp lưới điện hiện có để đáp ứng yêu cầu tích hợp nguồn điện tái tạo; từng bước nâng cấp chất lượng lưới điện nhằm giảm tổn thất điện.
c) Trong thương mại và dịch vụ:
Khuyến khích các cơ sở thương mại và dịch vụ trên địa bàn tỉnh áp dụng các giải pháp tiết kiệm điện và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo thay thế. Đầu tư và đưa vào sử dụng các xe buýt xanh chạy điện phục vụ du lịch.

Content:
Nhóm giải pháp về giảm cường độ phát thải khí nhà kính:
a) Trong nông lâm thủy sản:
- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng phương pháp canh tác tiết kiệm tài nguyên, nhất là tài nguyên đất và nước để giảm phát thải KNK trong ngành nông nghiệp. Áp dụng các biện pháp tưới tiêu tiết kiệm nước; hạn chế sử dụng các loại phân bón và chất bảo vệ thực vật hóa học; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện đất đai và khí hậu của tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tiết kiệm nước và điện năng trong tưới tiêu, bằng cách đó giảm phát thải KNK.
- Đẩy mạnh trồng mới và phát triển rừng, tăng diện tích rừng để mở rộng bể hấp thụ cacbon, thay thế diện tích rừng bị mất do quá trình khai thác và phát triển kinh tế. Thực hiện tốt chương trình tái cơ cấu lâm nghiệp tỉnh theo lộ trình quản lý rừng bền vững và thương mại gỗ có trách nhiệm. Gia tăng trách nhiệm của các bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng và cơ chế hưởng lợi của bên cung ứng dịch vụ rừng. Có sự lựa chọn chiến lược các khu rừng cho năng suất cao để trồng mới và tăng độ che phủ rừng; nâng cao chất lượng rừng hiện có. Đấu tranh kiên quyết chống lại nạn phá rừng. Bảo vệ diện tích rừng hiện có, đặc biệt là các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. Xây dựng các vùng đệm xung quanh các khu bảo tồn để quản lý rừng có hiệu quả hơn.
- Đảm bảo việc xây dựng cơ sở hạ tầng không gây ảnh hưởng lớn đến các khu bảo tồn tự nhiên trọng yếu, không tác động tiêu cực các loài động thực vật đang bị đe dọa; sử dụng các phương pháp khai thác và vận chuyển gây tác động thấp nhất đến môi trường xung quanh.
- Xây dựng các hồ nước sử dụng đa mục tiêu, vừa cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, vừa cung cấp nước cho sinh hoạt của nhân dân.
b) Trong công nghiệp và năng lượng:
- Thực hiện hiện đại hóa công nghệ để giảm thiểu tiêu thụ nhiên liệu, tài nguyên. Áp dụng các công nghệ carbon thấp trong các ngành công nghiệp trọng điểm. Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch bằng cách sử dụng các máy móc chạy điện, tăng cường sử dụng nhiên liệu sinh học nhằm giảm phát thải KNK. Phấn đấu để đến năm 2020 tất cả các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trong tỉnh đạt tiêu chuẩn môi trường ngay từ khi xây dựng.
- Tăng nguồn cung cấp điện phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, với ưu tiên đầu tư cho các nguồn điện từ năng lượng tái tạo. Cải tạo và nâng cấp lưới điện hiện có để đáp ứng yêu cầu tích hợp nguồn điện tái tạo; từng bước nâng cấp chất lượng lưới điện nhằm giảm tổn thất điện.
c) Trong thương mại và dịch vụ:
Khuyến khích các cơ sở thương mại và dịch vụ trên địa bàn tỉnh áp dụng các giải pháp tiết kiệm điện và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo thay thế. Đầu tư và đưa vào sử dụng các xe buýt xanh chạy điện phục vụ du lịch.