Document: Điều 1 Quyết định 3275/QĐ-UBND 2017 định mức máy móc thiết bị chuyên dùng cho cơ quan Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/11/2017", "sign_number": "3275/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/11/2017", "sign_number": "3275/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/11/2017", "sign_number": "3275/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/11/2017", "sign_number": "3275/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/11/2017", "sign_number": "3275/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3275/QĐ-UBND 2017 định mức máy móc thiết bị chuyên dùng cho cơ quan Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Đắk Lắk, như sau:
1. Tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị phục vụ hoạt động đặc thù của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản: Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.
b) Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản: Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.
2. Máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị phục vụ hoạt động đặc thù cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Quyết định này là máy móc, thiết bị có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên và có giá mua từ 10 triệu đồng trở lên; hoặc máy móc, thiết bị có giá mua từ 05 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng và có thời gian sử dụng trên 01 năm mà có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ; hoặc không có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ nhưng có tính năng để sử dụng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Trường hợp phát sinh nhu cầu trang bị các máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, nhưng chưa có trong danh mục ban hành kèm theo Phụ lục số 01, Quyết định này; giao Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, rà soát và tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định về số lượng, chủng loại, giá mua máy móc, thiết bị cho từng đơn vị.
4. Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, nhưng chưa có trong danh mục ban hành kèm theo Phụ lục số 02, Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp cụ thể trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Những nội dung khác về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị phục vụ hoạt động đặc thù cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập không quy định tại Quyết định này, thì thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Content:
Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Đắk Lắk, như sau:
1. Tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị phục vụ hoạt động đặc thù của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản: Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.
b) Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản: Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.
2. Máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị phục vụ hoạt động đặc thù cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Quyết định này là máy móc, thiết bị có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên và có giá mua từ 10 triệu đồng trở lên; hoặc máy móc, thiết bị có giá mua từ 05 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng và có thời gian sử dụng trên 01 năm mà có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ; hoặc không có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ nhưng có tính năng để sử dụng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Trường hợp phát sinh nhu cầu trang bị các máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, nhưng chưa có trong danh mục ban hành kèm theo Phụ lục số 01, Quyết định này; giao Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, rà soát và tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định về số lượng, chủng loại, giá mua máy móc, thiết bị cho từng đơn vị.
4. Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng có giá mua từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, nhưng chưa có trong danh mục ban hành kèm theo Phụ lục số 02, Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp cụ thể trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Những nội dung khác về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị phục vụ hoạt động đặc thù cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập không quy định tại Quyết định này, thì thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan.