Document: Điểm g Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2601/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển đội ngũ trí thức tỉnh Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "03/09/2020", "sign_number": "2601/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "03/09/2020", "sign_number": "2601/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "03/09/2020", "sign_number": "2601/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "03/09/2020", "sign_number": "2601/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "03/09/2020", "sign_number": "2601/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Lĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2601/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển đội ngũ trí thức tỉnh Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển đội ngũ trí thức tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Phát huy vai trò của các hội trí thức trong thực hiện chức năng tập hợp, phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức trên địa bàn tỉnh
Nâng cao nhận thức của cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội khác về vai trò, vị trí của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật, Hội Văn học Nghệ thuật trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ của cơ quan Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật, Hội Văn học Nghệ thuật và các Hội thành viên đáp ứng yêu cầu của tổ chức tập hợp trí thức. Bảo đảm kinh phí và các điều kiện hoạt động cho Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật, Hội Văn học Nghệ thuật. Hỗ trợ kinh phí cho các hội trí thức tham gia thực hiện các nhiệm vụ của tỉnh có liên quan.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Các nhóm giải pháp trọng tâm
...
g) Giải pháp trong một số lĩnh vực cụ thể
- Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo:
+ Rà soát thực trạng số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp để xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng, đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
+ Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học. Chuẩn hóa và bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ theo chương trình ngoại ngữ mới; xây dựng chương trình và triển khai bồi dưỡng giáo viên giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành, giảng dạy chuyên ngành bằng ngoại ngữ; khuyến khích giáo viên tự hoàn thiện hệ thống học liệu ngoại ngữ trực tiếp và trực tuyến; ứng dụng kết nối toàn cầu trong việc dạy học trực tuyến ngoại ngữ, qua đó góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng mục tiêu đào tạo chung.
+ Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục. Phát triển hệ thống hạ tầng và thiết bị công nghệ thông tin toàn ngành theo hướng đồng bộ, hiện đại. Nghiên cứu áp dụng linh hoạt, hiệu quả các hình thức đầu tư, trong đó quan tâm tới hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin và xã hội hóa. Xây dựng cơ sở dữ liệu toàn ngành về nhân lực phục vụ công tác hoạch định chính sách và quản lý giáo dục và đào tạo.
- Lĩnh vực Y tế
+ Cần thực hiện chính sách tăng cường tuyển dụng và đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ trình độ cao về công tác tại tuyến huyện, xã; triển khai thí điểm các mô hình mới, thu hút, tuyển dụng thích hợp với các hình thức hợp đồng ưu đãi tài chính (phụ cấp, lương) và ưu đãi phi tài chính (cơ hội được biên chế chính thức, được đào tạo nâng cao trình độ). Ưu tiên đáp ứng các yêu cầu chiến lược về nguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe cho kiện toàn và phát triển y tế cơ sở; rà soát và điều chỉnh về chức năng và “phạm vi thực hành”của cán bộ y tế, nhất là bác sỹ, công tác tại tuyến xã, kiện toàn đội ngũ y tế cơ sở, thúc đẩy mô hình bác sĩ gia đình tại cơ sở; Thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám, chữa bệnh theo quyết định số 14/2013/QĐ-TTg ngày 20/02/3013 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường nhân lực khám, chữa bệnh cho tuyến cơ sở, đồng thời góp phần đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ tuyến dưới; khuyến khích và tạo điều kiện để các cán bộ y tế có trình độ chuyên môn sâu mới nghỉ hưu có thế tiếp tục hành nghề (tự nguyện) ở các tuyến, đặc biệt là tuyến cơ sở, tham gia thực hiện mô hình bác sỹ gia đình.
+ Chú trọng đào tạo bác sỹ và nhân viên y tế cho Trạm Y tế cấp xã để có thể triển khai các hoạt động đa khoa thực hành, vận hành mô hình bác sỹ gia đình, thực hiện chính sách bảo hiểm y tế và bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân; khuyến khích, tạo điều kiện và hỗ trợ các bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa I, CKII, thạc sĩ, tiến sĩ theo học các ngành học và bậc học ưu tiên theo các định hướng phát triển trong và ngoài nước, cũng như một số chuyên ngành có sức thu hút thấp, ít hoặc không có lợi thế thị trường.
+ Phát triển nhân lực y học cổ truyền, trên cơ sở khảo sát, đánh giá nhu cầu, đặc biệt là số lượng và phân bố lương y đang thực sự hành nghề tại từng địa phương để có chính sách phát huy vai trò tích cực của nguồn nhân lực này.
+ Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong quản lý nhân lực. Chuẩn hóa hệ thống thông tin quản lý bệnh viện để hỗ trợ công tác quản lý tài chính, nhân lực cũng như công tác lập kế hoạch phát triển, theo dõi, giám sát công tác tổ chức triển khai kế hoạch,chính sách phát triển nhân lực.
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo để tăng số lượng bác sỹ chuyên khoa, từng bước giải quyết sự thiếu hụt về bác sỹ chuyên khoa thuộc các chuyên ngành ưu tiên như: Ung thư, tim mạch, chỉnh hình, nhi khoa, truyền nhiễm, bác sỹ gia đình...
+ Xây dựng chính sách tài chính để tăng cường hơn nữa chương trình đào tạo liên tục cho cán bộ y tế làm việc ở tuyến dưới; thông qua hợp tác quốc tế, nâng cao năng lực đào tạo chuyên môn và chuyển giao công nghệ, đào tạo về quản lý nguồn nhân lực, từ đó thực hiện ưu tiên hợp tác quốc tế cho đào tạo nhân lực trình độ cao, các chuyên ngành ưu tiên, đào tạo quản lý bệnh viện và kinh tế y tế.
- Lĩnh vực Khoa học - Công nghệ
+ Tăng cường đầu tư nguồn kinh phí, cơ sở vật chất cho các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng công nghệ khoa học. Đẩy mạnh phong trào nghiên cứu Sáng tạo Khoa học công nghệ ứng dụng trong sản xuất và đời sống.
+ Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức của đội ngũ giảng viên, sinh viên về vai trò, tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học trong các trường đại học, cao đẳng và trách nhiệm, hình thành nhu cầu nghiên cứu khoa học để thực hiện tốt nhiệm vụ.
+ Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung các quy chế, quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học đối với đội ngũ giảng viên, xây dựng cơ chế bắt buộc phải dành thời gian cho hoạt động nghiên cứu khoa học.
+ Thực hiện cơ chế đặt hàng, đấu thầu, khoán kinh phí theo kết quả đầu ra và công khai, minh bạch chi phí, kết quả nghiên cứu. Giao quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân chủ trì nghiên cứu, đồng thời có cơ chế phân chia lợi ích hợp lý. Nâng cao hiệu quả hoạt động các quỹ về phát triển khoa học, công nghệ; khuyến khích các quỹ đầu tư mạo hiểm. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá độc lập, tư vấn, phản biện, giám định xã hội đối với hoạt động khoa học.
2. Kinh phí thực hiện Đề án
Ngân sách Nhà nước theo quy định, nguồn xã hội hóa và nguồn kinh phí hợp khác.

Content:
Giải pháp trong một số lĩnh vực cụ thể
- Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo:
+ Rà soát thực trạng số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp để xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng, đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
+ Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học. Chuẩn hóa và bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ theo chương trình ngoại ngữ mới; xây dựng chương trình và triển khai bồi dưỡng giáo viên giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành, giảng dạy chuyên ngành bằng ngoại ngữ; khuyến khích giáo viên tự hoàn thiện hệ thống học liệu ngoại ngữ trực tiếp và trực tuyến; ứng dụng kết nối toàn cầu trong việc dạy học trực tuyến ngoại ngữ, qua đó góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng mục tiêu đào tạo chung.
+ Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục. Phát triển hệ thống hạ tầng và thiết bị công nghệ thông tin toàn ngành theo hướng đồng bộ, hiện đại. Nghiên cứu áp dụng linh hoạt, hiệu quả các hình thức đầu tư, trong đó quan tâm tới hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin và xã hội hóa. Xây dựng cơ sở dữ liệu toàn ngành về nhân lực phục vụ công tác hoạch định chính sách và quản lý giáo dục và đào tạo.
- Lĩnh vực Y tế
+ Cần thực hiện chính sách tăng cường tuyển dụng và đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ trình độ cao về công tác tại tuyến huyện, xã; triển khai thí điểm các mô hình mới, thu hút, tuyển dụng thích hợp với các hình thức hợp đồng ưu đãi tài chính (phụ cấp, lươnvà ưu đãi phi tài chính (cơ hội được biên chế chính thức, được đào tạo nâng cao trình độ). Ưu tiên đáp ứng các yêu cầu chiến lược về nguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe cho kiện toàn và phát triển y tế cơ sở; rà soát và điều chỉnh về chức năng và “phạm vi thực hành”của cán bộ y tế, nhất là bác sỹ, công tác tại tuyến xã, kiện toàn đội ngũ y tế cơ sở, thúc đẩy mô hình bác sĩ gia đình tại cơ sở; Thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám, chữa bệnh theo quyết định số 14/2013/QĐ-TTg ngày 20/02/3013 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường nhân lực khám, chữa bệnh cho tuyến cơ sở, đồng thời góp phần đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ tuyến dưới; khuyến khích và tạo điều kiện để các cán bộ y tế có trình độ chuyên môn sâu mới nghỉ hưu có thế tiếp tục hành nghề (tự nguyện) ở các tuyến, đặc biệt là tuyến cơ sở, tham gia thực hiện mô hình bác sỹ gia đình.
+ Chú trọng đào tạo bác sỹ và nhân viên y tế cho Trạm Y tế cấp xã để có thể triển khai các hoạt động đa khoa thực hành, vận hành mô hình bác sỹ gia đình, thực hiện chính sách bảo hiểm y tế và bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân; khuyến khích, tạo điều kiện và hỗ trợ các bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa I, CKII, thạc sĩ, tiến sĩ theo học các ngành học và bậc học ưu tiên theo các định hướng phát triển trong và ngoài nước, cũng như một số chuyên ngành có sức thu hút thấp, ít hoặc không có lợi thế thị trường.
+ Phát triển nhân lực y học cổ truyền, trên cơ sở khảo sát, đánh giá nhu cầu, đặc biệt là số lượng và phân bố lương y đang thực sự hành nghề tại từng địa phương để có chính sách phát huy vai trò tích cực của nguồn nhân lực này.
+ Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong quản lý nhân lực. Chuẩn hóa hệ thống thông tin quản lý bệnh viện để hỗ trợ công tác quản lý tài chính, nhân lực cũng như công tác lập kế hoạch phát triển, theo dõi, giám sát công tác tổ chức triển khai kế hoạch,chính sách phát triển nhân lực.
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo để tăng số lượng bác sỹ chuyên khoa, từng bước giải quyết sự thiếu hụt về bác sỹ chuyên khoa thuộc các chuyên ngành ưu tiên như: Ung thư, tim mạch, chỉnh hình, nhi khoa, truyền nhiễm, bác sỹ gia đình...
+ Xây dựng chính sách tài chính để tăng cường hơn nữa chương trình đào tạo liên tục cho cán bộ y tế làm việc ở tuyến dưới; thông qua hợp tác quốc tế, nâng cao năng lực đào tạo chuyên môn và chuyển giao công nghệ, đào tạo về quản lý nguồn nhân lực, từ đó thực hiện ưu tiên hợp tác quốc tế cho đào tạo nhân lực trình độ cao, các chuyên ngành ưu tiên, đào tạo quản lý bệnh viện và kinh tế y tế.
- Lĩnh vực Khoa học - Công nghệ
+ Tăng cường đầu tư nguồn kinh phí, cơ sở vật chất cho các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng công nghệ khoa học. Đẩy mạnh phong trào nghiên cứu Sáng tạo Khoa học công nghệ ứng dụng trong sản xuất và đời sống.
+ Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức của đội ngũ giảng viên, sinh viên về vai trò, tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học trong các trường đại học, cao đẳng và trách nhiệm, hình thành nhu cầu nghiên cứu khoa học để thực hiện tốt nhiệm vụ.
+ Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung các quy chế, quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học đối với đội ngũ giảng viên, xây dựng cơ chế bắt buộc phải dành thời gian cho hoạt động nghiên cứu khoa học.
+ Thực hiện cơ chế đặt hàng, đấu thầu, khoán kinh phí theo kết quả đầu ra và công khai, minh bạch chi phí, kết quả nghiên cứu. Giao quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân chủ trì nghiên cứu, đồng thời có cơ chế phân chia lợi ích hợp lý. Nâng cao hiệu quả hoạt động các quỹ về phát triển khoa học, công nghệ; khuyến khích các quỹ đầu tư mạo hiểm. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá độc lập, tư vấn, phản biện, giám định xã hội đối với hoạt động khoa học.
2. Kinh phí thực hiện Đề án
Ngân sách Nhà nước theo quy định, nguồn xã hội hóa và nguồn kinh phí hợp khác.