Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1436/2007/QĐ-UBND mức thu phí đấu giá Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1436/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1436/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1436/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1436/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1436/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1436/2007/QĐ-UBND mức thu phí đấu giá Phú Yên

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh như sau:
...
4.

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
3.2. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:
Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được xác định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá hoặc giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích sử dụng đất bán đấu giá và không hoàn trả cho các đối tượng đã đăng ký tham gia và nộp phí đấu giá (trừ trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức).
a) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá tài sản:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1.

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2.

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3.

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4.

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

Content:
4.

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
3.2. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:
Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được xác định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá hoặc giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích sử dụng đất bán đấu giá và không hoàn trả cho các đối tượng đã đăng ký tham gia và nộp phí đấu giá (trừ trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức).
a) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá tài sản:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1.

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2.

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3.

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4.

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000