Document: Điều 1 Quyết định 55/2011/QĐ-UBND phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "55/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "55/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "55/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "55/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "55/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 55/2011/QĐ-UBND phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
1. Mức thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Ghi chú

Hộ gia đình, cá nhân

Tổ chức

Tại các phường thuộc thành phố, thị xã, thị trấn huyện lỵ

Khu vực khác

1

Khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

đồng/hồ sơ, tài liệu

85.000

50.000

200.000

Không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu

2

Khai thác sử dụng thông tin đất đai

đồng/bộ thông tin

60.000

35.000

175.000

2. Đối tượng nộp phí: Mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu tra cứu, khai thác hoặc được cung cấp thông tin về đất đai tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
3. Cơ quan thu phí:
- Cấp tỉnh: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với mọi tổ chức, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cấp huyện: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường (Đối với đơn vị chưa có văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất), hoặc UBND xã, phường, thị trấn thu phí đối với hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư.
4. Quản lý và sử dụng phí:
- Tổ chức thu phí không thuộc bộ máy biên chế nhà nước, không hưởng lương từ NSNN được trích để lại 70% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho việc thu phí. Phần còn lại 30% phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Tổ chức thu phí thuộc bộ máy biên chế nhà nước được hưởng lương từ NSNN được trích để lại 10% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho việc thu phí. Phần còn lại 90% phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
1. Mức thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Ghi chú

Hộ gia đình, cá nhân

Tổ chức

Tại các phường thuộc thành phố, thị xã, thị trấn huyện lỵ

Khu vực khác

1

Khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

đồng/hồ sơ, tài liệu

85.000

50.000

200.000

Không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu

2

Khai thác sử dụng thông tin đất đai

đồng/bộ thông tin

60.000

35.000

175.000

2. Đối tượng nộp phí: Mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu tra cứu, khai thác hoặc được cung cấp thông tin về đất đai tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
3. Cơ quan thu phí:
- Cấp tỉnh: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với mọi tổ chức, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cấp huyện: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường (Đối với đơn vị chưa có văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất), hoặc UBND xã, phường, thị trấn thu phí đối với hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư.
4. Quản lý và sử dụng phí:
- Tổ chức thu phí không thuộc bộ máy biên chế nhà nước, không hưởng lương từ NSNN được trích để lại 70% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho việc thu phí. Phần còn lại 30% phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Tổ chức thu phí thuộc bộ máy biên chế nhà nước được hưởng lương từ NSNN được trích để lại 10% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho việc thu phí. Phần còn lại 90% phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.