Document: Khoản 1 Điều 14 Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QĐ-TTg

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 14 Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QĐ-TTg

Điều 14. Hạch toán doanh thu, chi phí
1. Chi phí
a) Đối với chi bán hàng, chi quản lý, chi hoa hồng bảo hiểm; chi hỗ trợ, chi thù lao cho các cấp chính quyền địa phương để triển khai bảo hiểm nông nghiệp, doanh nghiệp bảo hiểm được phép sử dụng không quá 35% doanh thu phí bảo hiểm nông nghiệp (bao gồm cả phí bảo hiểm được Nhà nước hỗ trợ và phí bảo hiểm bên mua bảo hiểm phải nộp).
b) Đối với dự phòng nghiệp vụ: Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trích lập dự phòng phí bảo hiểm, dự phòng bồi thường, dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất theo quy định của pháp luật hiện hành.
Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất được trích lập tối thiểu 10% phí bảo hiểm nông nghiệp thực giữ lại. Phần phí bảo hiểm giữ lại trong năm sau khi đã trừ đi các khoản chi phí theo quy định, được dùng để bổ sung vào dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất.
Việc sử dụng dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính khi kết thúc giai đoạn thực hiện thí điểm.

Content:
Chi phí
a) Đối với chi bán hàng, chi quản lý, chi hoa hồng bảo hiểm; chi hỗ trợ, chi thù lao cho các cấp chính quyền địa phương để triển khai bảo hiểm nông nghiệp, doanh nghiệp bảo hiểm được phép sử dụng không quá 35% doanh thu phí bảo hiểm nông nghiệp (bao gồm cả phí bảo hiểm được Nhà nước hỗ trợ và phí bảo hiểm bên mua bảo hiểm phải nộp).
b) Đối với dự phòng nghiệp vụ: Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trích lập dự phòng phí bảo hiểm, dự phòng bồi thường, dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất theo quy định của pháp luật hiện hành.
Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất được trích lập tối thiểu 10% phí bảo hiểm nông nghiệp thực giữ lại. Phần phí bảo hiểm giữ lại trong năm sau khi đã trừ đi các khoản chi phí theo quy định, được dùng để bổ sung vào dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất.
Việc sử dụng dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính khi kết thúc giai đoạn thực hiện thí điểm.