Document: Điều 16 Luật bầu cử Đại biểu Quốc hội 1980 250-LCT

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/12/1980", "sign_number": "250-LCT", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/12/1980", "sign_number": "250-LCT", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/12/1980", "sign_number": "250-LCT", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/12/1980", "sign_number": "250-LCT", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/12/1980", "sign_number": "250-LCT", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 16 Luật bầu cử Đại biểu Quốc hội 1980 250-LCT có nội dung như sau:

Điều 16. Chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đơn vị hành chính cấp tương đương thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử một ban bầu cử, từ chín đến mười lăm người gồm, đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các chính đảng, các đoàn thể nhân dân ở địa phương.
Ban bầu cử bầu ra một Trưởng ban, một hoặc hai Phó trưởng ban và một hoặc nhiều thư ký.
Ban bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Kiểm tra, đôn đốc việc thi hành luật lệ bầu cử đại biểu Quốc hội của các tổ bầu cử;
2- Kiểm tra, đôn đốc việc bố trí các phòng bỏ phiếu;
3- Xét và giải quyết những khiếu nại về công tác của các tổ bầu cử;
4- Phân phối phiếu bầu cử cho các tổ bầu cử, chậm nhất là năm ngày trước ngày bầu cử;
5- Kiểm tra việc lập và niêm yết danh sách cử tri;
6- Tiếp nhận đơn ứng cử của những người được giới thiệu ra ứng cử, lập và niêm yết danh sách những người ra ứng cử, xét và giải quyết những khiếu nại về việc lập danh sách người ra ứng cử;
7- Kiểm tra công việc bầu cử tại các phòng bỏ phiếu;
8- Tiếp nhận, kiểm tra biên bản kiểm phiếu do các tổ bầu cử gửi đến, làm biên bản xác định kết quả bầu cử trong đơn vị để gửi Hội đồng bầu cử và tuyên bố kết quả đó;
9- Giao hồ sơ, tài liệu về bầu cử cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chính cấp tương đương.

Content:
Điều 16. Chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đơn vị hành chính cấp tương đương thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử một ban bầu cử, từ chín đến mười lăm người gồm, đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các chính đảng, các đoàn thể nhân dân ở địa phương.
Ban bầu cử bầu ra một Trưởng ban, một hoặc hai Phó trưởng ban và một hoặc nhiều thư ký.
Ban bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Kiểm tra, đôn đốc việc thi hành luật lệ bầu cử đại biểu Quốc hội của các tổ bầu cử;
2- Kiểm tra, đôn đốc việc bố trí các phòng bỏ phiếu;
3- Xét và giải quyết những khiếu nại về công tác của các tổ bầu cử;
4- Phân phối phiếu bầu cử cho các tổ bầu cử, chậm nhất là năm ngày trước ngày bầu cử;
5- Kiểm tra việc lập và niêm yết danh sách cử tri;
6- Tiếp nhận đơn ứng cử của những người được giới thiệu ra ứng cử, lập và niêm yết danh sách những người ra ứng cử, xét và giải quyết những khiếu nại về việc lập danh sách người ra ứng cử;
7- Kiểm tra công việc bầu cử tại các phòng bỏ phiếu;
8- Tiếp nhận, kiểm tra biên bản kiểm phiếu do các tổ bầu cử gửi đến, làm biên bản xác định kết quả bầu cử trong đơn vị để gửi Hội đồng bầu cử và tuyên bố kết quả đó;
9- Giao hồ sơ, tài liệu về bầu cử cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chính cấp tương đương.