Document: Điều 6 Quyết định 83/2006/QĐ-UBND chế độ số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "83/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "83/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "83/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "83/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "83/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 83/2006/QĐ-UBND chế độ số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách có nội dung như sau:

Điều 6. Chế độ nghỉ việc
1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn nếu không thuộc đối tượng hưởng chế độ hưu trí, mất sức hưởng trợ cấp hàng tháng - khi nghỉ việc, nếu không vi phạm kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm thì được hưởng trợ cấp một lần, mức trợ cấp được tính như sau: cứ mỗi năm công tác được hưởng số tiền bằng 50% phụ cấp tháng của chức danh không chuyên trách khi nghỉ việc (không tính mức phụ cấp các chức danh kiêm nhiệm). Thời gian làm việc nếu có số tháng lẻ (không tròn năm) thì dưới 6 tháng được tính là nửa năm (1/2 năm), từ 6 tháng trở lên được tính là một năm (01 năm).
2. Cán bộ thuộc số lượng qui định trong Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ; cán bộ hợp đồng ngoài định biên tăng thêm theo Quyết định 23/2002/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh được chuyển sang chức danh không chuyên trách theo Quyết định số 16/2005/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh mà chưa được hưởng chế độ nghỉ việc theo Quyết định số 65/2003/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh thì khi nghỉ việc, thời gian công tác trước tháng 11 tháng 2003 và thời gian giữ chức danh không chuyên trách theo Quyết định số 16/2005/QĐ-UB được cộng dồn vào thời gian tính mức trợ cấp nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 trên đây.
3. Thời gian công tác hưởng trợ cấp nghỉ việc của cán bộ thôn và của các chức danh: Trưởng khối Dân vận, Nội vụ - Dân tộc - Tôn giáo, Quản lý Nông nghiệp, Trưởng Ban Thanh tra nhân dân, Chủ tịch Hội liên hiệp Thanh niên (mới được qui định tại Nghị quyết số 25/2006/NQ-HĐND) được tính từ ngày có hiệu lực thi hành của Quyết định này.
4. Cán bộ tự ý bỏ việc khi chưa có sự đồng ý của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không được hưởng chế độ trợ cấp nghỉ việc.
5. Mức phụ cấp nghỉ việc qui định tại khoản 1, 2 và 3 trên đây do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo danh sách từng cán bộ do Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị. Hồ sơ, thủ tục đề nghị giải quyết chế độ nghỉ việc do Ủy ban nhân dân cấp huyện qui định.
6. Kinh phí thực hiện chế độ nghỉ việc đối với cán bộ không chuyên trách được chi từ ngân sách cấp xã. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện các khâu lập dự toán, thẩm định dự toán, quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách.

Content:
Điều 6. Chế độ nghỉ việc
1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn nếu không thuộc đối tượng hưởng chế độ hưu trí, mất sức hưởng trợ cấp hàng tháng - khi nghỉ việc, nếu không vi phạm kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm thì được hưởng trợ cấp một lần, mức trợ cấp được tính như sau: cứ mỗi năm công tác được hưởng số tiền bằng 50% phụ cấp tháng của chức danh không chuyên trách khi nghỉ việc (không tính mức phụ cấp các chức danh kiêm nhiệm). Thời gian làm việc nếu có số tháng lẻ (không tròn năm) thì dưới 6 tháng được tính là nửa năm (1/2 năm), từ 6 tháng trở lên được tính là một năm (01 năm).
2. Cán bộ thuộc số lượng qui định trong Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ; cán bộ hợp đồng ngoài định biên tăng thêm theo Quyết định 23/2002/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh được chuyển sang chức danh không chuyên trách theo Quyết định số 16/2005/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh mà chưa được hưởng chế độ nghỉ việc theo Quyết định số 65/2003/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh thì khi nghỉ việc, thời gian công tác trước tháng 11 tháng 2003 và thời gian giữ chức danh không chuyên trách theo Quyết định số 16/2005/QĐ-UB được cộng dồn vào thời gian tính mức trợ cấp nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 trên đây.
3. Thời gian công tác hưởng trợ cấp nghỉ việc của cán bộ thôn và của các chức danh: Trưởng khối Dân vận, Nội vụ - Dân tộc - Tôn giáo, Quản lý Nông nghiệp, Trưởng Ban Thanh tra nhân dân, Chủ tịch Hội liên hiệp Thanh niên (mới được qui định tại Nghị quyết số 25/2006/NQ-HĐND) được tính từ ngày có hiệu lực thi hành của Quyết định này.
4. Cán bộ tự ý bỏ việc khi chưa có sự đồng ý của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không được hưởng chế độ trợ cấp nghỉ việc.
5. Mức phụ cấp nghỉ việc qui định tại khoản 1, 2 và 3 trên đây do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo danh sách từng cán bộ do Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị. Hồ sơ, thủ tục đề nghị giải quyết chế độ nghỉ việc do Ủy ban nhân dân cấp huyện qui định.
6. Kinh phí thực hiện chế độ nghỉ việc đối với cán bộ không chuyên trách được chi từ ngân sách cấp xã. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện các khâu lập dự toán, thẩm định dự toán, quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách.