Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 285/QĐ-BNV 2022 Đề án hoàn thiện hệ thống văn bản ngành Nội vụ 2022 2025

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "285/QĐ-BNV", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "285/QĐ-BNV", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "285/QĐ-BNV", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "285/QĐ-BNV", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "285/QĐ-BNV", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 285/QĐ-BNV 2022 Đề án hoàn thiện hệ thống văn bản ngành Nội vụ 2022 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án: “Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngành Nội vụ giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Xác định rõ, cụ thể các Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các Thông tư thuộc lĩnh vực Nội vụ cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới; xác định rõ lộ trình, thời gian xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và quy định cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thể chế hóa các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành các quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, nhằm bảo đảm liên thông, đồng bộ giữa các quy định của Đảng và của pháp luật, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, cách mạng công nghiệp lần thứ tư và xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số, xã hội số.
2. Mục tiêu cụ thể
...
đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác xây dựng, theo dõi, thi hành, kiểm tra văn bản QPPL thuộc lĩnh vực Nội vụ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng Chính phủ số, nền kinh tế số, xã hội số.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Ban, Cục, Vụ trực thuộc Bộ Nội vụ
Căn cứ các dữ liệu phân tích về khó khăn, vướng mắc, những vấn đề mới phát sinh và kiến nghị đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản QPPL nêu trong Đề án, có trách nhiệm:
a) Đề xuất xây dựng văn bản QPPL của cơ quan, đơn vị trong Chương trình xây dựng văn bản QPPL hàng năm của Bộ Nội vụ. Căn cứ điều kiện cụ thể của đơn vị để ban hành Kế hoạch xây dựng văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao trong giai đoạn 2022 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
b) Lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản QPPL hàng năm, bảo đảm đầy đủ kinh phí cho công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
c) Hàng năm có báo cáo Lãnh đạo Bộ về tiến độ, chất lượng xây dựng văn bản QPPL, báo cáo về tính khả thi trong quá trình áp dụng văn bản QPPL của Bộ Nội vụ trên thực tiễn.
2. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Chỉ đạo Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thường xuyên rà soát văn bản QPPL, kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới các văn bản QPPL thuộc lĩnh vực Nội vụ ở địa phương. Chỉ đạo Sở Nội vụ xây dựng Kế hoạch xây dựng văn bản QPPL hàng năm của địa phương, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ về ban hành các văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương.
b) Chỉ đạo Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính lập dự toán kinh phí, bảo đảm nguồn kinh phí hàng năm đối với công tác xây dựng văn bản QPPL thuộc lĩnh vực Nội vụ.
c) Hàng năm có báo cáo Bộ Nội vụ về tiến độ, chất lượng xây dựng văn bản QPPL thuộc lĩnh vực Nội vụ; báo cáo về tính khả thi trong quá trình áp dụng văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước Bộ Nội vụ trên thực tiễn.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật tại địa phương, kịp thời phát hiện các sai sót trong ban hành văn bản QPPL thuộc lĩnh vực Nội vụ, có các biện pháp khắc phục, ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ cho phù hợp.
đ) Đổi mới nội dung, phương pháp và tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức về tham mưu xây dựng văn bản QPPL tại địa phương.

Content:
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác xây dựng, theo dõi, thi hành, kiểm tra văn bản QPPL thuộc lĩnh vực Nội vụ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng Chính phủ số, nền kinh tế số, xã hội số.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Ban, Cục, Vụ trực thuộc Bộ Nội vụ
Căn cứ các dữ liệu phân tích về khó khăn, vướng mắc, những vấn đề mới phát sinh và kiến nghị đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản QPPL nêu trong Đề án, có trách nhiệm:
a) Đề xuất xây dựng văn bản QPPL của cơ quan, đơn vị trong Chương trình xây dựng văn bản QPPL hàng năm của Bộ Nội vụ. Căn cứ điều kiện cụ thể của đơn vị để ban hành Kế hoạch xây dựng văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao trong giai đoạn 2022 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
b) Lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản QPPL hàng năm, bảo đảm đầy đủ kinh phí cho công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
c) Hàng năm có báo cáo Lãnh đạo Bộ về tiến độ, chất lượng xây dựng văn bản QPPL, báo cáo về tính khả thi trong quá trình áp dụng văn bản QPPL của Bộ Nội vụ trên thực tiễn.
2. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Chỉ đạo Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thường xuyên rà soát văn bản QPPL, kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới các văn bản QPPL thuộc lĩnh vực Nội vụ ở địa phương. Chỉ đạo Sở Nội vụ xây dựng Kế hoạch xây dựng văn bản QPPL hàng năm của địa phương, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ về ban hành các văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương.
b) Chỉ đạo Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính lập dự toán kinh phí, bảo đảm nguồn kinh phí hàng năm đối với công tác xây dựng văn bản QPPL thuộc lĩnh vực Nội vụ.
c) Hàng năm có báo cáo Bộ Nội vụ về tiến độ, chất lượng xây dựng văn bản QPPL thuộc lĩnh vực Nội vụ; báo cáo về tính khả thi trong quá trình áp dụng văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước Bộ Nội vụ trên thực tiễn.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật tại địa phương, kịp thời phát hiện các sai sót trong ban hành văn bản QPPL thuộc lĩnh vực Nội vụ, có các biện pháp khắc phục, ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ cho phù hợp.
Đổi mới nội dung, phương pháp và tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức về tham mưu xây dựng văn bản QPPL tại địa phương.