Document: Điều 1 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND chi xây dựng hoàn thiện văn bản pháp luật Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/09/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/09/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/09/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/09/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/09/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND chi xây dựng hoàn thiện văn bản pháp luật Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Lâm Đồng như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
Quyết định này quy định mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Lâm Đồng, bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật sau:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã;
b) Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã;
2. Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác của các cơ quan quản lý nhà nước cấp trên đối với từng ngành và lĩnh vực cụ thể.
3. Nội dung chi: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 ngày 3 tháng 2012 của liên Bộ: Tài chính và Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là Thông tư số 47/2012/TTLT-BTC-BTP).
4. Mức chi cụ thể: (Theo Phụ lục đính kèm)
Đối với các mức chi không quy định tại phần Phụ lục được thực hiện và áp dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 5 Thông tư số 47/2012/TTLT-BTC-BTP.
5. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:
- Cấp tỉnh: Phân bổ tối đa 9.000.000đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 8.500.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định, thẩm tra văn bản tối đa 500.000đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.
- Cấp huyện: Phân bổ tối đa 7.000.000đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 6.600.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định, thẩm tra văn bản tối đa 400.000đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.
- Cấp xã: Phân bổ cho cơ quan chủ trì soạn thảo tối đa 5.000.000 đồng/văn bản.
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được sửa đổi, bổ sung:
- Cấp tỉnh: Phân bổ tối đa 7.200.000đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 6.700.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định, thẩm tra văn bản tối đa 500.000đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.
- Cấp huyện: Phân bổ tối đa 5.500.000đ/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 5.100.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định, thẩm tra văn bản tối đa 400.000đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.
- Cấp xã: Phân bổ cho cơ quan chủ trì soạn thảo tối đa 4.000.000 đồng/văn bản.
c) Chỉ thị của Ủy ban nhân dân:
- Cấp tỉnh: Phân bổ tối đa 3.500.000 đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 3.100.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định văn bản tối đa 400.000đồng/văn bản.
- Cấp huyện: Phân bổ tối đa 2.500.000 đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa: 2.200.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định văn bản tối đa 300.000đồng/văn bản.
- Cấp xã: Phân bổ cho cơ quan chủ trì soạn thảo tối đa 2.000.000 đồng/văn bản.
Đối với các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung phức tạp phải lấy ý kiến tham gia của nhiều cơ quan, đơn vị hoặc có nội dung liên quan đến nhiều cấp, ngành, lĩnh vực thì được phân bố định mức kinh phí cao hơn, nhưng phần kinh phí tăng thêm không quá 20% định mức quy định tại điểm a, b, c của khoản này.
Ngoài định mức phân bổ kinh phí được quy định nêu trên, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị mình chủ trì thực hiện.
6. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí:
a) Căn cứ dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì xây dựng văn bản có trách nhiệm phân bổ định mức xây dựng và hoàn thiện cho từng văn bản theo các mức chi quy định tại phần Phụ lục.
b) Việc sử dụng và quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phải bảo đảm đúng nội dung chi, mức chi và có đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
c) Kinh phí bố trí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân trong năm, trường hợp chưa sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
d) Trường hợp văn bản trong chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân nhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện, cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện quyết toán theo các nội dung công việc, hoạt động đã được thực hiện.
e) Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Lâm Đồng như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
Quyết định này quy định mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Lâm Đồng, bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật sau:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã;
b) Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã;
2. Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác của các cơ quan quản lý nhà nước cấp trên đối với từng ngành và lĩnh vực cụ thể.
3. Nội dung chi: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 ngày 3 tháng 2012 của liên Bộ: Tài chính và Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là Thông tư số 47/2012/TTLT-BTC-BTP).
4. Mức chi cụ thể: (Theo Phụ lục đính kèm)
Đối với các mức chi không quy định tại phần Phụ lục được thực hiện và áp dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 5 Thông tư số 47/2012/TTLT-BTC-BTP.
5. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:
- Cấp tỉnh: Phân bổ tối đa 9.000.000đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 8.500.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định, thẩm tra văn bản tối đa 500.000đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.
- Cấp huyện: Phân bổ tối đa 7.000.000đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 6.600.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định, thẩm tra văn bản tối đa 400.000đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.
- Cấp xã: Phân bổ cho cơ quan chủ trì soạn thảo tối đa 5.000.000 đồng/văn bản.
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được sửa đổi, bổ sung:
- Cấp tỉnh: Phân bổ tối đa 7.200.000đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 6.700.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định, thẩm tra văn bản tối đa 500.000đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.
- Cấp huyện: Phân bổ tối đa 5.500.000đ/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 5.100.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định, thẩm tra văn bản tối đa 400.000đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.
- Cấp xã: Phân bổ cho cơ quan chủ trì soạn thảo tối đa 4.000.000 đồng/văn bản.
c) Chỉ thị của Ủy ban nhân dân:
- Cấp tỉnh: Phân bổ tối đa 3.500.000 đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 3.100.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định văn bản tối đa 400.000đồng/văn bản.
- Cấp huyện: Phân bổ tối đa 2.500.000 đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa: 2.200.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định văn bản tối đa 300.000đồng/văn bản.
- Cấp xã: Phân bổ cho cơ quan chủ trì soạn thảo tối đa 2.000.000 đồng/văn bản.
Đối với các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung phức tạp phải lấy ý kiến tham gia của nhiều cơ quan, đơn vị hoặc có nội dung liên quan đến nhiều cấp, ngành, lĩnh vực thì được phân bố định mức kinh phí cao hơn, nhưng phần kinh phí tăng thêm không quá 20% định mức quy định tại điểm a, b, c của khoản này.
Ngoài định mức phân bổ kinh phí được quy định nêu trên, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị mình chủ trì thực hiện.
6. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí:
a) Căn cứ dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì xây dựng văn bản có trách nhiệm phân bổ định mức xây dựng và hoàn thiện cho từng văn bản theo các mức chi quy định tại phần Phụ lục.
b) Việc sử dụng và quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phải bảo đảm đúng nội dung chi, mức chi và có đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
c) Kinh phí bố trí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân trong năm, trường hợp chưa sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
d) Trường hợp văn bản trong chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân nhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện, cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện quyết toán theo các nội dung công việc, hoạt động đã được thực hiện.
e) Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.