Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5273/QĐ-UBND sản xuất thử nghiệm cây trồng bản địa thích ứng biến đổi khí hậu Nghệ An 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/11/2015", "sign_number": "5273/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/11/2015", "sign_number": "5273/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/11/2015", "sign_number": "5273/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/11/2015", "sign_number": "5273/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/11/2015", "sign_number": "5273/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5273/QĐ-UBND sản xuất thử nghiệm cây trồng bản địa thích ứng biến đổi khí hậu Nghệ An 2015

Điều 1. Phê duyệt đề án “Lựa chọn và phát triển sản xuất thử nghiệm một số cây trồng bản địa đã được nghiên cứu có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH) nhằm nâng cao sinh kế, giảm áp lực lên tài nguyên rừng cho người dân miền núi Nghệ An” gồm các nội dung chính sau:
...
2. Nội dung thực hiện đề án
2.1. Thu thập thông tin và kế thừa các tài liệu về 8 loài cây trồng bản địa đã được nghiên cứu có khả thích ứng với BĐKH nhằm nâng cao sinh kế, giảm áp lực lên tài nguyên rừng cho người dân địa phương miền núi tỉnh Nghệ An
- Thu thập các thông tin về các chương trình, đề tài, dự án đã được nghiên cứu về 8 loài cây trồng bản địa từ các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh (20 đầu mối).
- Thu thập thông tin về các mô hình đầu tư, hỗ trợ để phát triển các loại cây trồng bản địa tại các huyện miền núi đã thực hiện (77 đầu mối, 4 chuyên gia/ngày, 20 ngày).
- Thu thập thông tin về các mô hình phát triển tự phát thành công tại các xã miền núi. Khảo sát tại 6 huyện, 15 đại diện/xã, tổng có 16 xã.
2.2. Phát triển thử nghiệm các cây trồng bản địa đã được lựa chọn có khả năng thích ứng với BĐKH, tăng sinh kế giảm áp lực khai thác tài nguyên rừng cho người dân địa phương miền núi tỉnh Nghệ An
a) Lựa chọn, thống nhất địa điểm trồng thử nghiệm và xác định các hộ dân tham gia xây dựng mô hình. Mỗi loại cây trồng, lựa chọn 2 địa điểm triển khai thử nghiệm (có 8 loại cây trồng x 2 địa điểm/loại = 16 địa điểm triển khai).
b) Tổ chức trồng thử nghiệm trên thực địa 8 đối tượng cây trồng tại các địa điểm đã được lựa chọn
Chuẩn bị cơ sở vật chất, lên kế hoạch thực hiện cho việc triển khai xây dựng mô hình thử nghiệm: Lên kế hoạch triển khai; chuẩn bị đất trồng; chuẩn bị giống; chuẩn bị phân bón, vật tư phục vụ trồng trong dự án; kiểm tra công tác chuẩn bị của các hộ dân.
Đào tạo tập huấn kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ địa phương và các hộ nông dân tham gia xây dựng mô hình. Thành phần: 50 người. Thời gian đào tạo: 1 ngày/địa điểm.
c) Tổ chức thử nghiệm sản xuất 8 đối tượng cây trồng đã được lựa chọn
Tiến hành triển khai trồng thử nghiệm 8 loài cây trồng, mỗi loại được trồng thử nghiệm tại các vị trí đã được khảo sát, đánh giá theo quy mô nông hộ, cụ thể các loại như sau:
- Cà ngọt: 2 ha tại các huyện: Tương Dương, Kỳ Sơn;
- Bí rẫy: 2 ha tại các huyện: Tương Dương, Con Cuông;
- Cà chua múi: 2 ha tại các huyện: Tương Dương, Kỳ Sơn;
- Khoai sọ: 4 ha tại huyện Kỳ Sơn, Quế Phong
- Dưa nại: 4 ha tại các huyện: Quế Phong, Quỳ Châu;
- Lúa nếp: 4 ha tại các huyện: Quỳ Hợp, Quế Phong;
- Cây Bon bo: 20 ha tại các huyện: Quế Phong, Kỳ Sơn;
- Nhân trần: 4 ha tại các huyện: Quế Phong, Quỳ Châu.
d) Theo dõi tình hình sinh trưởng, đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh và các điều kiện bất thuận, kiểm tra năng suất của các đối tượng cây trồng.
đ) Phương án tiêu thụ sản phẩm: Xây dựng thương hiệu; Xây dựng 2 phóng sự truyền hình giới thiệu và quảng bá sản phẩm; Thuê ki ốt để trưng bày, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm tại 3 điểm.
e) Đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kinh tế, rút kinh nghiệm và đề xuất giải pháp phát triển: tổ chức kiểm tra và hội nghị đánh giá kết quả thực hiện mô hình.
2.3: Đánh giá kết quả phát triển sản xuất thử nghiệm từ đó đề ra các giải pháp phát triển, nhân rộng mô hình (03 chuyên đề)
+ Phân tích và lựa chọn các cây trồng bản địa dựa trên các tài liệu kế thừa;
+ Tổ chức phát triển sản xuất thử nghiệm cây trồng lựa chọn;
+ Đánh giá kết quả thử nghiệm và đề xuất giải pháp.

Content:
Nội dung thực hiện đề án
2.1. Thu thập thông tin và kế thừa các tài liệu về 8 loài cây trồng bản địa đã được nghiên cứu có khả thích ứng với BĐKH nhằm nâng cao sinh kế, giảm áp lực lên tài nguyên rừng cho người dân địa phương miền núi tỉnh Nghệ An
- Thu thập các thông tin về các chương trình, đề tài, dự án đã được nghiên cứu về 8 loài cây trồng bản địa từ các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh (20 đầu mối).
- Thu thập thông tin về các mô hình đầu tư, hỗ trợ để phát triển các loại cây trồng bản địa tại các huyện miền núi đã thực hiện (77 đầu mối, 4 chuyên gia/ngày, 20 ngày).
- Thu thập thông tin về các mô hình phát triển tự phát thành công tại các xã miền núi. Khảo sát tại 6 huyện, 15 đại diện/xã, tổng có 16 xã.
2.Phát triển thử nghiệm các cây trồng bản địa đã được lựa chọn có khả năng thích ứng với BĐKH, tăng sinh kế giảm áp lực khai thác tài nguyên rừng cho người dân địa phương miền núi tỉnh Nghệ An
a) Lựa chọn, thống nhất địa điểm trồng thử nghiệm và xác định các hộ dân tham gia xây dựng mô hình. Mỗi loại cây trồng, lựa chọn 2 địa điểm triển khai thử nghiệm (có 8 loại cây trồng x 2 địa điểm/loại = 16 địa điểm triển khai).
b) Tổ chức trồng thử nghiệm trên thực địa 8 đối tượng cây trồng tại các địa điểm đã được lựa chọn
Chuẩn bị cơ sở vật chất, lên kế hoạch thực hiện cho việc triển khai xây dựng mô hình thử nghiệm: Lên kế hoạch triển khai; chuẩn bị đất trồng; chuẩn bị giống; chuẩn bị phân bón, vật tư phục vụ trồng trong dự án; kiểm tra công tác chuẩn bị của các hộ dân.
Đào tạo tập huấn kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ địa phương và các hộ nông dân tham gia xây dựng mô hình. Thành phần: 50 người. Thời gian đào tạo: 1 ngày/địa điểm.
c) Tổ chức thử nghiệm sản xuất 8 đối tượng cây trồng đã được lựa chọn
Tiến hành triển khai trồng thử nghiệm 8 loài cây trồng, mỗi loại được trồng thử nghiệm tại các vị trí đã được khảo sát, đánh giá theo quy mô nông hộ, cụ thể các loại như sau:
- Cà ngọt: 2 ha tại các huyện: Tương Dương, Kỳ Sơn;
- Bí rẫy: 2 ha tại các huyện: Tương Dương, Con Cuông;
- Cà chua múi: 2 ha tại các huyện: Tương Dương, Kỳ Sơn;
- Khoai sọ: 4 ha tại huyện Kỳ Sơn, Quế Phong
- Dưa nại: 4 ha tại các huyện: Quế Phong, Quỳ Châu;
- Lúa nếp: 4 ha tại các huyện: Quỳ Hợp, Quế Phong;
- Cây Bon bo: 20 ha tại các huyện: Quế Phong, Kỳ Sơn;
- Nhân trần: 4 ha tại các huyện: Quế Phong, Quỳ Châu.
d) Theo dõi tình hình sinh trưởng, đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh và các điều kiện bất thuận, kiểm tra năng suất của các đối tượng cây trồng.
đ) Phương án tiêu thụ sản phẩm: Xây dựng thương hiệu; Xây dựng 2 phóng sự truyền hình giới thiệu và quảng bá sản phẩm; Thuê ki ốt để trưng bày, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm tại 3 điểm.
e) Đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kinh tế, rút kinh nghiệm và đề xuất giải pháp phát triển: tổ chức kiểm tra và hội nghị đánh giá kết quả thực hiện mô hình.
2.3: Đánh giá kết quả phát triển sản xuất thử nghiệm từ đó đề ra các giải pháp phát triển, nhân rộng mô hình (03 chuyên đề)
+ Phân tích và lựa chọn các cây trồng bản địa dựa trên các tài liệu kế thừa;
+ Tổ chức phát triển sản xuất thử nghiệm cây trồng lựa chọn;
+ Đánh giá kết quả thử nghiệm và đề xuất giải pháp.