Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1551/QĐ-UBND 2019 Đề án liên kết sản xuất chế biến và tiêu thụ nông sản Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/07/2019", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/07/2019", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/07/2019", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/07/2019", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/07/2019", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1551/QĐ-UBND 2019 Đề án liên kết sản xuất chế biến và tiêu thụ nông sản Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Đề án liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2019 - 2023 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Những tồn tại, khó khăn:
Đa số các chuỗi liên kết quy mô nhỏ và chưa hình thành chuỗi theo từng vùng sản xuất tập trung; sản lượng nông sản tiêu thụ thông qua hợp đồng liên kết còn rất thấp, chưa đảm bảo được sự bền vững trong sản xuất kinh doanh.
Thị trường tiêu thụ nông sản còn bấp bênh, thiếu ổn định; phần lớn nông dân còn sản xuất tự phát, chạy theo thị trường. Hiện tượng trà trộn, giả thương hiệu nông sản Lâm Đồng để xuất bán, tiêu thụ chưa được ngăn chặn và xử lý triệt để; việc xây dựng và phát triển thương hiệu cho các loại nông sản Lâm Đồng tuy đã được triển khai nhưng chưa có nhiều thương hiệu được chứng nhận dẫn đến sức cạnh tranh của nông sản thấp gây khó khăn cho việc tiêu thụ và xuất khẩu nông sản sang thị trường các nước.
Nông sản được sản xuất trên địa bàn tỉnh hướng đến xuất khẩu nhưng tỷ lệ sơ chế, chế biến đối với một số mặt hàng chủ lực của tỉnh còn thấp, chủ yếu xuất thô nên giá trị gia tăng thấp; rào cản kỹ thuật về bản quyền giống và công nghệ, dư lượng hóa chất, quy định về nhập khẩu...còn trở ngại trong sản xuất và tiếp cận các thị trường quốc tế.
Việc liên kết sản xuất, thu mua, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản nông sản trên địa bàn tỉnh qua các doanh nghiệp (đặc biệt là doanh nghiệp lớn), các hợp tác xã, tổ hợp tác và nhân dân còn yếu và thiếu, quy mô hạn chế,..
Nhiều nông sản là đặc sản, đặc trưng tạo nên thương hiệu của tỉnh, đang mất dần lợi thế cạnh tranh do nhiều địa phương đầu tư công nghệ để sản xuất và nhập khẩu từ các nước trên thế giới,..
II. Đối tượng, phạm vi thực hiện
1. Đối tượng thực hiện: Các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, cơ sở thu mua, chế biến và hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nông sản.
2. Địa bàn thực hiện: Tại 12 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
III. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung:
Đẩy mạnh liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản giữa người nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã để khắc phục tình trạng: sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, quản lý chất lượng và tiêu thụ sản phẩm nông sản khó khăn, nâng cao giá trị sản phẩm, tăng thu nhập cho người dân góp phần đạt được mục tiêu tăng trưởng của ngành nông nghiệp.
Nâng cao tỷ lệ sản phẩm sản xuất theo chuỗi giá trị, thu mua, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh đảm bảo quy mô hàng hóa, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2023:
...
d) Tăng tỷ lệ nông sản tiêu thụ qua hợp đồng lên 50% sản lượng nông sản toàn tỉnh, từ đó góp phần nâng giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân đạt 220 triệu/ha/năm.
IV. Nội dung thực hiện
1. Tập huấn nâng cao năng lực về chuỗi liên kết:
Tập huấn cho các tổ chức, cá nhân có liên quan về quản lý, cơ chế chính sách, quy trình triển khai thực hiện để đảm bảo đề án được thực hiện kịp thời, đạt hiệu quả cao, cụ thể:
a) Các cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm triển khai đề án (bao gồm UBND các huyện, xã, Hội đồng thẩm định dự án chuỗi cấp huyện và các phòng, ban chuyên môn, hội, đoàn thể có liên quan): Tập huấn phương pháp xây dựng, quản lý, kiểm soát chuỗi; hồ sơ thủ tục và trình tự triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ của nhà nước.
b) Các đơn vị tư vấn, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại:
- Chủ động nghiên cứu các nội dung của Đề án: về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản và các kỹ năng để hình thành, quản lý, vận hành chuỗi (nội dung và yêu cầu của dự án liên kết, quá trình tổ chức thực hiện dự án, quá trình vận hành và quản lý chuỗi liên kết, kế hoạch sản xuất, kinh doanh; nội dung chính của hợp đồng, quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm và truy xuất nguồn gốc,...)
- Tham gia đầy đủ các đợt tập huấn khi cơ quan nhà nước tổ chức trên địa bàn.
Xây dựng và nâng cấp các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản:
Hỗ trợ hình thành và nâng cấp, hoàn thiện 98 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản chủ lực của tỉnh trên địa bàn toàn tỉnh trong đó có 37 chuỗi liên kết cấp tỉnh và 61 chuỗi cấp huyện, cụ thể:
a) Đối với rau: Hình thành mới 27 chuỗi và nâng cấp 3 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ rau đạt chứng nhận (Viet GAP, Global GAP, Hữu cơ); trong đó: 10 chuỗi cấp tỉnh và 20 chuỗi cấp huyện, xã thuộc vùng trọng điểm trồng rau của tỉnh (thành phố Đà Lạt và các huyện: Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Đam Rông); để đến năm 2023 đạt 92 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ rau tương ứng với diện tích 3.700 ha (chiếm 18% diện tích canh tác), 2.500 hộ tham gia liên kết, sản lượng tiêu thụ qua chuỗi đạt 30 - 35% sản lượng rau toàn tỉnh.
b) Đối với hoa: Hình thành mới 8 chuỗi và nâng cấp 2 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ hoa (3 chuỗi cấp tỉnh và 7 chuỗi cấp huyện, xã); đế đến năm 2023 đạt 15 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ hoa tương ứng với diện tích 400 ha (chiếm 10% diện tích canh tác), số hộ tham gia liên kết 500 hộ, sản lượng tiêu thụ qua chuỗi đạt 20-25% sản lượng hoa toàn tỉnh.
c) Đối với cà phê: Hình thành mới 15 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ cà phê (6 chuỗi cấp tỉnh và 9 chuỗi cấp huyện, xã); để đến năm 2023 đạt 25 chuỗi, tương ứng với diện tích 12.500 ha (chiếm 7,2 % diện tích canh tác), số hộ tham gia liên kết 9.030 hộ, sản lượng tiêu thụ qua chuỗi đạt 25% sản lượng cà phê toàn tỉnh; có tối thiểu 70% diện tích cà phê được canh tác theo các tiêu chuẩn an toàn, chất lượng cao, bền vững theo quy định trong nước và quốc tế.
d) Đối với chè: Hình thành mới 9 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ chè đạt chứng nhận (Việt GAP, Global GAP, Hữu cơ); trong đó: 6 chuỗi cấp tỉnh và 3 chuỗi cấp huyện, xã; để đến năm 2023 đạt 29 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ chè với diện tích 2.100 ha (chiếm 17% diện tích sản xuất), khoảng 600 hộ tham gia, nâng tỷ lệ tiêu thụ theo chuỗi liên kết chiếm 40% sản lượng chè của tỉnh.

Content:
Tăng tỷ lệ nông sản tiêu thụ qua hợp đồng lên 50% sản lượng nông sản toàn tỉnh, từ đó góp phần nâng giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân đạt 220 triệu/ha/năm.
IV. Nội dung thực hiện
1. Tập huấn nâng cao năng lực về chuỗi liên kết:
Tập huấn cho các tổ chức, cá nhân có liên quan về quản lý, cơ chế chính sách, quy trình triển khai thực hiện để đảm bảo đề án được thực hiện kịp thời, đạt hiệu quả cao, cụ thể:
a) Các cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm triển khai đề án (bao gồm UBND các huyện, xã, Hội đồng thẩm định dự án chuỗi cấp huyện và các phòng, ban chuyên môn, hội, đoàn thể có liên quan): Tập huấn phương pháp xây dựng, quản lý, kiểm soát chuỗi; hồ sơ thủ tục và trình tự triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ của nhà nước.
b) Các đơn vị tư vấn, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại:
- Chủ động nghiên cứu các nội dung của Đề án: về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản và các kỹ năng để hình thành, quản lý, vận hành chuỗi (nội dung và yêu cầu của dự án liên kết, quá trình tổ chức thực hiện dự án, quá trình vận hành và quản lý chuỗi liên kết, kế hoạch sản xuất, kinh doanh; nội dung chính của hợp đồng, quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm và truy xuất nguồn gốc,...)
- Tham gia đầy đủ các đợt tập huấn khi cơ quan nhà nước tổ chức trên địa bàn.
Xây dựng và nâng cấp các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản:
Hỗ trợ hình thành và nâng cấp, hoàn thiện 98 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản chủ lực của tỉnh trên địa bàn toàn tỉnh trong đó có 37 chuỗi liên kết cấp tỉnh và 61 chuỗi cấp huyện, cụ thể:
a) Đối với rau: Hình thành mới 27 chuỗi và nâng cấp 3 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ rau đạt chứng nhận (Viet GAP, Global GAP, Hữu cơ); trong đó: 10 chuỗi cấp tỉnh và 20 chuỗi cấp huyện, xã thuộc vùng trọng điểm trồng rau của tỉnh (thành phố Đà Lạt và các huyện: Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Đam Rông); để đến năm 2023 đạt 92 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ rau tương ứng với diện tích 3.700 ha (chiếm 18% diện tích canh tác), 2.500 hộ tham gia liên kết, sản lượng tiêu thụ qua chuỗi đạt 30 - 35% sản lượng rau toàn tỉnh.
b) Đối với hoa: Hình thành mới 8 chuỗi và nâng cấp 2 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ hoa (3 chuỗi cấp tỉnh và 7 chuỗi cấp huyện, xã); đế đến năm 2023 đạt 15 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ hoa tương ứng với diện tích 400 ha (chiếm 10% diện tích canh tác), số hộ tham gia liên kết 500 hộ, sản lượng tiêu thụ qua chuỗi đạt 20-25% sản lượng hoa toàn tỉnh.
c) Đối với cà phê: Hình thành mới 15 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ cà phê (6 chuỗi cấp tỉnh và 9 chuỗi cấp huyện, xã); để đến năm 2023 đạt 25 chuỗi, tương ứng với diện tích 12.500 ha (chiếm 7,2 % diện tích canh tác), số hộ tham gia liên kết 9.030 hộ, sản lượng tiêu thụ qua chuỗi đạt 25% sản lượng cà phê toàn tỉnh; có tối thiểu 70% diện tích cà phê được canh tác theo các tiêu chuẩn an toàn, chất lượng cao, bền vững theo quy định trong nước và quốc tế.
Đối với chè: Hình thành mới 9 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ chè đạt chứng nhận (Việt GAP, Global GAP, Hữu cơ); trong đó: 6 chuỗi cấp tỉnh và 3 chuỗi cấp huyện, xã; để đến năm 2023 đạt 29 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ chè với diện tích 2.100 ha (chiếm 17% diện tích sản xuất), khoảng 600 hộ tham gia, nâng tỷ lệ tiêu thụ theo chuỗi liên kết chiếm 40% sản lượng chè của tỉnh.