Document: Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 998/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô Quảng Ninh đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2014", "sign_number": "998/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2014", "sign_number": "998/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2014", "sign_number": "998/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2014", "sign_number": "998/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2014", "sign_number": "998/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 998/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô Quảng Ninh đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 với nội dung như sau:
...
8. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
...
đ) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Tổng lượng thải: Nước thải sinh hoạt, công cộng, thương mại dịch vụ xử lý tập trung khoảng 1.360 - 2.200 m³/ngày, xử lý phân tán 120 - 230 m³/ngày; nước thải khu sản xuất kinh doanh khoảng 472 m³/ngày, được xử lý riêng.
+ Khu vực xây dựng đô thị tập trung: Tận dụng địa hình tự nhiên, xây dựng cống tự chảy tối đa. Xây dựng trạm xử lý tập trung tại khu đô thị cửa khẩu Hoành Mô, công suất 2.200 m³/ngày, quy mô đất đai 0,5 ha.
+ Các cụm dân cư phân tán ở Loòng Vài, lưu vực Sông Moóc, các bản: Xử lý nước thải cục bộ, làm sạch tự nhiên và tái sử dụng cho nông nghiệp; xây dựng công trình Bioga kết hợp xử lý nước thải, chất thải.
+ Nước thải công nghiệp, sản xuất kinh doanh: Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng tại Đồng Văn công suất 146 m³/ngày; tại Hoành Mô có công suất 326 m³/ngày.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Lượng thải: Chất thải rắn sinh hoạt, công cộng, thương mại dịch vụ khoảng 10 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp, sản xuất kinh doanh 5,3 tấn/ngày.
+ Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, thu gom riêng chất thải nguy hại, chất thải vô cơ. Giai đoạn đầu xử lý tại khu xử lý chất thải rắn chung của huyện Bình Liêu, giai đoạn tương lai chuyển về khu xử lý Đông Ngũ, huyện Tiên Yên được quy hoạch phục vụ cho toàn vùng.
+ Chất thải hữu cơ được phân loại tại nguồn, tái sử dụng một phần, phần còn lại được thu gom chuyển đến khu xử lý chất thải rắn có quy mô 1 ha, bố trí mới tại xã Hoành Mô.
+ Chất thải vô cơ, nguy hại được đưa đi khu xử lý Đông Ngũ, huyện Tiên Yên.
- Quản lý nghĩa trang:
+ Nhu cầu đất nghĩa trang: 0,6 - 1,0 ha.
+ Khu vực đô thị: Xây mới 2 điểm nghĩa trang (gần bản Nà Sa và Phai Lầu). Xây dựng một nhà tang lễ, dự kiến bố trí gần bản Nà Choòng.
+ Khu vực nông thôn: Giai đoạn ngắn hạn sử dụng chung nghĩa trang hiện có, tương lai đưa về vị trí nghĩa trang xây dựng tập trung của Khu kinh tế.

Content:
Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Tổng lượng thải: Nước thải sinh hoạt, công cộng, thương mại dịch vụ xử lý tập trung khoảng 1.360 - 2.200 m³/ngày, xử lý phân tán 120 - 230 m³/ngày; nước thải khu sản xuất kinh doanh khoảng 472 m³/ngày, được xử lý riêng.
+ Khu vực xây dựng đô thị tập trung: Tận dụng địa hình tự nhiên, xây dựng cống tự chảy tối đa. Xây dựng trạm xử lý tập trung tại khu đô thị cửa khẩu Hoành Mô, công suất 2.200 m³/ngày, quy mô đất đai 0,5 ha.
+ Các cụm dân cư phân tán ở Loòng Vài, lưu vực Sông Moóc, các bản: Xử lý nước thải cục bộ, làm sạch tự nhiên và tái sử dụng cho nông nghiệp; xây dựng công trình Bioga kết hợp xử lý nước thải, chất thải.
+ Nước thải công nghiệp, sản xuất kinh doanh: Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng tại Đồng Văn công suất 146 m³/ngày; tại Hoành Mô có công suất 326 m³/ngày.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Lượng thải: Chất thải rắn sinh hoạt, công cộng, thương mại dịch vụ khoảng 10 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp, sản xuất kinh doanh 5,3 tấn/ngày.
+ Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, thu gom riêng chất thải nguy hại, chất thải vô cơ. Giai đoạn đầu xử lý tại khu xử lý chất thải rắn chung của huyện Bình Liêu, giai đoạn tương lai chuyển về khu xử lý Đông Ngũ, huyện Tiên Yên được quy hoạch phục vụ cho toàn vùng.
+ Chất thải hữu cơ được phân loại tại nguồn, tái sử dụng một phần, phần còn lại được thu gom chuyển đến khu xử lý chất thải rắn có quy mô 1 ha, bố trí mới tại xã Hoành Mô.
+ Chất thải vô cơ, nguy hại được đưa đi khu xử lý Đông Ngũ, huyện Tiên Yên.
- Quản lý nghĩa trang:
+ Nhu cầu đất nghĩa trang: 0,6 - 1,0 ha.
+ Khu vực đô thị: Xây mới 2 điểm nghĩa trang (gần bản Nà Sa và Phai Lầu). Xây dựng một nhà tang lễ, dự kiến bố trí gần bản Nà Choòng.
+ Khu vực nông thôn: Giai đoạn ngắn hạn sử dụng chung nghĩa trang hiện có, tương lai đưa về vị trí nghĩa trang xây dựng tập trung của Khu kinh tế.