Document: Điều 1 Quyết định 2003/QĐ-BNN-KHCN  phê duyệt dự án khuyến nông Trung ương

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "2003/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "2003/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "2003/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "2003/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "2003/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2003/QĐ-BNN-KHCN  phê duyệt dự án khuyến nông Trung ương có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án khuyến nông Trung ương với các nội dung như sau:
1. Tên dự án: Sản xuất hạt giống lúa lai F1.
2. Tổ chức chủ trì dự án: Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.
3. Chủ nhiệm dự án: KS. Nguyễn Thanh Lâm.
4. Địa điểm thực hiện: Nam Định, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Hà Nội, Quảng Nam, Đắk Lắk, Yên Bái, Lào Cai, Hà Nam, Ninh Bình, Hải Phòng, Nghệ An, Phú Thọ, Gia Lai, Cần Thơ, Hậu Giang.
5. Thời gian thực hiện dự án: 3 năm (2011-2013).
6. Mục tiêu dự án:
6.1. Mục tiêu tổng quát:
- Góp phần đẩy mạnh việc nghiên cứu và sản xuất hạt giống lúa lai F1 trong nước, hạn chế nhập khẩu; nâng cao hiệu quả trong sản xuất hạt giống, tăng sức cạnh tranh với hạt giống nhập khẩu;
- Góp phần nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật, nông dân sản xuất lúa lai giỏi.
6.2. Mục tiêu cụ thể:
- Quy mô: trên 2.900 ha/3 năm.
- Tăng thu nhập thông qua việc nâng cao hiệu quả sản xuất lên 40-50% so với sản xuất lúa thương phẩm. Năng suất bình quân đạt từ 20-30 tạ/ha (tương đương 7.000-7.000 tấn hạt giống lúa lai F1).
- Tập huấn cho khoảng 23.000 lượt hộ nông dân trực tiếp tham gia mô hình.
7. Nội dung, kinh phí và tiến độ thực hiện dự án (theo Phụ lục đính kèm)
8. Kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước: 30.000.000.000 đ (Bằng chữ: Ba mươi tỷ đồng chẵn).

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án khuyến nông Trung ương với các nội dung như sau:
1. Tên dự án: Sản xuất hạt giống lúa lai F1.
2. Tổ chức chủ trì dự án: Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.
3. Chủ nhiệm dự án: KS. Nguyễn Thanh Lâm.
4. Địa điểm thực hiện: Nam Định, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Hà Nội, Quảng Nam, Đắk Lắk, Yên Bái, Lào Cai, Hà Nam, Ninh Bình, Hải Phòng, Nghệ An, Phú Thọ, Gia Lai, Cần Thơ, Hậu Giang.
5. Thời gian thực hiện dự án: 3 năm (2011-2013).
6. Mục tiêu dự án:
6.1. Mục tiêu tổng quát:
- Góp phần đẩy mạnh việc nghiên cứu và sản xuất hạt giống lúa lai F1 trong nước, hạn chế nhập khẩu; nâng cao hiệu quả trong sản xuất hạt giống, tăng sức cạnh tranh với hạt giống nhập khẩu;
- Góp phần nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật, nông dân sản xuất lúa lai giỏi.
6.2. Mục tiêu cụ thể:
- Quy mô: trên 2.900 ha/3 năm.
- Tăng thu nhập thông qua việc nâng cao hiệu quả sản xuất lên 40-50% so với sản xuất lúa thương phẩm. Năng suất bình quân đạt từ 20-30 tạ/ha (tương đương 7.000-7.000 tấn hạt giống lúa lai F1).
- Tập huấn cho khoảng 23.000 lượt hộ nông dân trực tiếp tham gia mô hình.
7. Nội dung, kinh phí và tiến độ thực hiện dự án (theo Phụ lục đính kèm)
8. Kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước: 30.000.000.000 đ (Bằng chữ: Ba mươi tỷ đồng chẵn).