Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 761/1997/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ 1996-2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/09/1997", "sign_number": "761-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/09/1997", "sign_number": "761-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/09/1997", "sign_number": "761-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/09/1997", "sign_number": "761-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/09/1997", "sign_number": "761-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 761/1997/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ 1996-2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ gồm các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế thời kỳ 1996-2010 với những nội dung sau:
...
4. Về an ninh quốc phòng:
Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh, nhất là ở vùng biển hải đảo, vùng cao biên giới. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ đất nước. Kết hợp quốc phòng và an ninh với phát triển kinh tế. Bảo đảm vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN NGÀNH:

1. Về phát triển cơ sở hạ tầng:
Xây dựng hệ thống đường bộ có đường dọc xuyên vùng và các đường ngang tạo mạng lưới giao thông thuận lợi cho việc phát triển vùng miền núi, vùng cao biên giới. Củng cố và nâng cấp hệ thống cảng biển hiện có, nghiên cứu chuẩn bị điều kiện mở các cảng nước sâu khi có nhu cầu giao lưu hàng hoá. Cải tạo và nâng cấp các sân bay hiện có.
Cải tạo và xây dựng hệ thống thuỷ lợi: từng bước hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi đảm bảo tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Đầu tư, xây dựng các nhà máy đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt cho các khu công nghiệp, đô thị. Xây dựng các công trình phòng chống lụt bão có hiệu quả, nhằm hạn chế những yếu tố bất lợi về điều kiện tự nhiên trong vùng.
Về phát triển lưới điện: kết hợp giữa phát triển lưới điện quốc gia với hệ thống thuỷ điện và lưới điện trong vùng. Đầu tư xây dựng một số công trình thuỷ điện như Rào Quán, Bản Mai. Phấn đấu đạt mức tăng trưởng năng lượng thương phẩm trong vùng là 11,8% năm.
Về bưu điện: Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới thông tin mang tính hiện đại đồng bộ với mạng lưới thông tin quốc gia đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc trong, ngoài vùng và liên lạc quốc tế được nhanh chóng.
2. Về công nghiệp:
Phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng (chủ yếu là xi măng và đá xây dựng), công nghiệp khai khoáng, luyện kim, hoá chất (lọc hoá dầu, xút), chế biến nông lâm hải sản. Kết hợp công nghệ hiện đại với công nghệ truyền thống. Đầu tư thiết bị hiện đại vào một số ngành có sản phẩm mũi nhọn. Cải tạo và đồng bộ hoá các khu công nghiệp đã có như: Bỉm Sơn, Thanh Hoá, Phủ Quỳ, Vinh, Cửa Lò, Đồng Hới, Đông Hà và Huế. Đồng thời xây dựng mới các xí nghiệp, hình thành các khu công nghiệp như Nghi Sơn, Hoàng Mai, Thạch Khê, Vũng áng...
3. Về nông, lâm, ngư nghiệp:
Trong nông nghiệp, chuyển đổi nhanh cơ cấu nông nghiệp cho phù hợp với điều kiện sản xuất ở từng vùng theo cơ chế thị trường. Thực hiện thâm canh tăng vụ. Đầu tư mở rộng diện tích cây công nghiệp, cây thực phẩm, phát triển chăn nuôi, hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hoá gắn với công nghiệp chế biến.
Trong lâm nghiệp: Bảo vệ khoanh nuôi và giữ gìn rừng đầu nguồn, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ và rựng đặc dụng. Đẩy mạnh trồng rừng, thực hiện giao đất, giao và khoán rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.
Trong ngư nghiệp: Đẩy nhanh việc nuôi trồng và khai thác, chế biến thuỷ sản. Khuyến khích khai thác biển khơi đánh bắt thuỷ hải sản xa bờ, phát triển việc nuôi trồng thuỷ sản khu vực đầm phá ven biển để tăng sản phẩm xuất khẩu.
4. Về thương mại và du lịch:
Xây dựng một số siêu thị lớn phù hợp gắn với các đô thị và khu công nghiệp ở Thanh Hoá, Vinh, Huế. Phát triển xuất nhập khẩu và trung chuyển quá cảnh, phát triển du lịch, hình thành các trung tâm thương mại, du lịch: Sầm Sơn, Cửa Lò - Vinh, Nam Đàn, Đồng Hới - Phong Nha, Đông Hà - Lao Bảo, Huế, Lăng Cô, Bạch Mã - Cảnh Dương và các vùng phụ cận. Phát triển ngành dịch vụ du lịch như cảng biển, hàng không, ngân hàng, tài chính, bưu chính viễn thông...

Content:
Về an ninh quốc phòng:
Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh, nhất là ở vùng biển hải đảo, vùng cao biên giới. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ đất nước. Kết hợp quốc phòng và an ninh với phát triển kinh tế. Bảo đảm vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN NGÀNH:

1. Về phát triển cơ sở hạ tầng:
Xây dựng hệ thống đường bộ có đường dọc xuyên vùng và các đường ngang tạo mạng lưới giao thông thuận lợi cho việc phát triển vùng miền núi, vùng cao biên giới. Củng cố và nâng cấp hệ thống cảng biển hiện có, nghiên cứu chuẩn bị điều kiện mở các cảng nước sâu khi có nhu cầu giao lưu hàng hoá. Cải tạo và nâng cấp các sân bay hiện có.
Cải tạo và xây dựng hệ thống thuỷ lợi: từng bước hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi đảm bảo tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Đầu tư, xây dựng các nhà máy đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt cho các khu công nghiệp, đô thị. Xây dựng các công trình phòng chống lụt bão có hiệu quả, nhằm hạn chế những yếu tố bất lợi về điều kiện tự nhiên trong vùng.
Về phát triển lưới điện: kết hợp giữa phát triển lưới điện quốc gia với hệ thống thuỷ điện và lưới điện trong vùng. Đầu tư xây dựng một số công trình thuỷ điện như Rào Quán, Bản Mai. Phấn đấu đạt mức tăng trưởng năng lượng thương phẩm trong vùng là 11,8% năm.
Về bưu điện: Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới thông tin mang tính hiện đại đồng bộ với mạng lưới thông tin quốc gia đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc trong, ngoài vùng và liên lạc quốc tế được nhanh chóng.
2. Về công nghiệp:
Phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng (chủ yếu là xi măng và đá xây dựng), công nghiệp khai khoáng, luyện kim, hoá chất (lọc hoá dầu, xút), chế biến nông lâm hải sản. Kết hợp công nghệ hiện đại với công nghệ truyền thống. Đầu tư thiết bị hiện đại vào một số ngành có sản phẩm mũi nhọn. Cải tạo và đồng bộ hoá các khu công nghiệp đã có như: Bỉm Sơn, Thanh Hoá, Phủ Quỳ, Vinh, Cửa Lò, Đồng Hới, Đông Hà và Huế. Đồng thời xây dựng mới các xí nghiệp, hình thành các khu công nghiệp như Nghi Sơn, Hoàng Mai, Thạch Khê, Vũng áng...
3. Về nông, lâm, ngư nghiệp:
Trong nông nghiệp, chuyển đổi nhanh cơ cấu nông nghiệp cho phù hợp với điều kiện sản xuất ở từng vùng theo cơ chế thị trường. Thực hiện thâm canh tăng vụ. Đầu tư mở rộng diện tích cây công nghiệp, cây thực phẩm, phát triển chăn nuôi, hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hoá gắn với công nghiệp chế biến.
Trong lâm nghiệp: Bảo vệ khoanh nuôi và giữ gìn rừng đầu nguồn, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ và rựng đặc dụng. Đẩy mạnh trồng rừng, thực hiện giao đất, giao và khoán rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.
Trong ngư nghiệp: Đẩy nhanh việc nuôi trồng và khai thác, chế biến thuỷ sản. Khuyến khích khai thác biển khơi đánh bắt thuỷ hải sản xa bờ, phát triển việc nuôi trồng thuỷ sản khu vực đầm phá ven biển để tăng sản phẩm xuất khẩu.
Về thương mại và du lịch:
Xây dựng một số siêu thị lớn phù hợp gắn với các đô thị và khu công nghiệp ở Thanh Hoá, Vinh, Huế. Phát triển xuất nhập khẩu và trung chuyển quá cảnh, phát triển du lịch, hình thành các trung tâm thương mại, du lịch: Sầm Sơn, Cửa Lò - Vinh, Nam Đàn, Đồng Hới - Phong Nha, Đông Hà - Lao Bảo, Huế, Lăng Cô, Bạch Mã - Cảnh Dương và các vùng phụ cận. Phát triển ngành dịch vụ du lịch như cảng biển, hàng không, ngân hàng, tài chính, bưu chính viễn thông...