Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2157/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch bảo vệ khai thác tài nguyên nước Yên Bái 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2157/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2157/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2157/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2157/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2157/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2157/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch bảo vệ khai thác tài nguyên nước Yên Bái 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
4. Giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về quản lý
- Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước các cấp, ngành.
- Tăng cường công tác quản lý và cấp phép về tài nguyên nước.
- Tăng cường năng lực và sự tham gia của các bên liên quan.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc khai thác sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước; trong việc giám sát các quy định pháp luật về tài nguyên nước.
b) Giải pháp về công nghệ
- Đầu tư phát triển công nghệ khoa học kỹ thuật, đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý.
- Khuyến khích ứng dụng những thành tựu về công nghệ, kỹ thuật mới trong công nghiệp chế biến và khai khoáng, … cải tiến đầu tư thay thế công nghệ lạc hậu, áp dụng các quy trình cấp nước tiên tiến để tiết kiệm nguồn nước và sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước.
c) Các giải pháp kỹ thuật
- Phân bổ nguồn nước theo quy mô công trình đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép của từng tiểu vùng quy hoạch. Tăng cường các biện pháp quản lý, chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng hiệu quả khai thác nước của các công trình khai thác sử dụng nước đặc biệt là các công trình thủy lợi và cấp nước tập trung.
- Nghiên cứu xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác sử dụng tài nguyên nước trên các khu dùng nước. Phát hiện sớm các vi phạm, đặc biệt trong các khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước.
- Nghiên cứu đề xuất các công trình điều hòa nguồn nước mặt ở khu vực có nguy cơ thiếu nước trong tương lai; tăng cường điều tra, thăm dò khả năng khai thác tài nguyên nước dưới đất.
- Làm tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn. Thực hiện điều chỉnh hợp lý để gắn việc phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng với lưu vực các nguồn nước. Xây dựng các đới phòng hộ vệ sinh cho các nguồn nước; trám lấp các hố, giếng khoan không còn sử dụng. Hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn thải. Theo dõi chặt chẽ lưu lượng dòng chảy tối thiểu trên các đoạn sông, suối để bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh, duy trì dòng chảy môi trường.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động xây dựng cơ bản, đầu tư liên quan đến tài nguyên nước. Có kế hoạch từng bước di dời các khu ô nhiễm trực tiếp ra khỏi các lưu vực của sông, suối. Tu bổ các công trình, hồ chứa trọng điểm đảm bảo an toàn, sẵn sàng tham gia chống lũ. Xây dựng các hành lang thoát lũ đảm bảo an toàn hồ đập.
d) Giải pháp đầu tư
- Tăng c­ường đầu t­ư cho công tác quản lý tài nguyên nước, đầu tư một số chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ ư­u tiên liên quan đến nâng cao công tác quản lý và phát triển tài nguyên nước, bao gồm 11 chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ ưu tiên (Chi tiết tại phụ lục 6 kèm theo)
đ) Kinh phí thực hiện:
- Đến năm 2020: 55,5 tỷ đồng; đến năm 2030: 150 tỷ đồng;
- Nguồn kinh phí thực hiện chủ yếu là ngân sách nhà nước. Ngoài ra, huy động từ các nguồn vốn đầu tư xã hội hóa, vốn các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tài trợ, hỗ trợ, các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về quản lý
- Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước các cấp, ngành.
- Tăng cường công tác quản lý và cấp phép về tài nguyên nước.
- Tăng cường năng lực và sự tham gia của các bên liên quan.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc khai thác sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước; trong việc giám sát các quy định pháp luật về tài nguyên nước.
b) Giải pháp về công nghệ
- Đầu tư phát triển công nghệ khoa học kỹ thuật, đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý.
- Khuyến khích ứng dụng những thành tựu về công nghệ, kỹ thuật mới trong công nghiệp chế biến và khai khoáng, … cải tiến đầu tư thay thế công nghệ lạc hậu, áp dụng các quy trình cấp nước tiên tiến để tiết kiệm nguồn nước và sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước.
c) Các giải pháp kỹ thuật
- Phân bổ nguồn nước theo quy mô công trình đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép của từng tiểu vùng quy hoạch. Tăng cường các biện pháp quản lý, chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng hiệu quả khai thác nước của các công trình khai thác sử dụng nước đặc biệt là các công trình thủy lợi và cấp nước tập trung.
- Nghiên cứu xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác sử dụng tài nguyên nước trên các khu dùng nước. Phát hiện sớm các vi phạm, đặc biệt trong các khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước.
- Nghiên cứu đề xuất các công trình điều hòa nguồn nước mặt ở khu vực có nguy cơ thiếu nước trong tương lai; tăng cường điều tra, thăm dò khả năng khai thác tài nguyên nước dưới đất.
- Làm tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn. Thực hiện điều chỉnh hợp lý để gắn việc phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng với lưu vực các nguồn nước. Xây dựng các đới phòng hộ vệ sinh cho các nguồn nước; trám lấp các hố, giếng khoan không còn sử dụng. Hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn thải. Theo dõi chặt chẽ lưu lượng dòng chảy tối thiểu trên các đoạn sông, suối để bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh, duy trì dòng chảy môi trường.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động xây dựng cơ bản, đầu tư liên quan đến tài nguyên nước. Có kế hoạch từng bước di dời các khu ô nhiễm trực tiếp ra khỏi các lưu vực của sông, suối. Tu bổ các công trình, hồ chứa trọng điểm đảm bảo an toàn, sẵn sàng tham gia chống lũ. Xây dựng các hành lang thoát lũ đảm bảo an toàn hồ đập.
d) Giải pháp đầu tư
- Tăng c­ường đầu t­ư cho công tác quản lý tài nguyên nước, đầu tư một số chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ ư­u tiên liên quan đến nâng cao công tác quản lý và phát triển tài nguyên nước, bao gồm 11 chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ ưu tiên (Chi tiết tại phụ lục 6 kèm theo)
đ) Kinh phí thực hiện:
- Đến năm 2020: 55,5 tỷ đồng; đến năm 2030: 150 tỷ đồng;
- Nguồn kinh phí thực hiện chủ yếu là ngân sách nhà nước. Ngoài ra, huy động từ các nguồn vốn đầu tư xã hội hóa, vốn các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tài trợ, hỗ trợ, các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.