Document: Điều 3 Thông tư 223/2010/TT-BTC  lập dự toán, quản lý sử dụng quyết toán

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "223/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "223/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "223/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "223/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "223/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 223/2010/TT-BTC  lập dự toán, quản lý sử dụng quyết toán có nội dung như sau:

Điều 3. Nội dung chi đối với các hoạt động xây dựng và thực hiện của Đề án 312:
1. Nội dung chi bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên:
1.1) Chi xây dựng và xét duyệt Đề án, gồm:
a) Xây dựng đề cương Đề án.
b) Xét duyệt Đề án.
c) Chi xây dựng các chuyên đề của Đề án.
d) Chi lấy ý kiến thẩm định Đề án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý.
1.2) Chi thực hiện Đề án:
a) Chi tổ chức các hội nghị chuyên môn, hội thảo chuyên đề; họp để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xây dựng và triển khai thực hiện Đề án 312; chi sơ kết, tổng kết, khen thưởng toàn bộ quá trình thực hiện Đề án.
b) Chi tổ chức các cuộc điều tra thống kê (gồm: Các cuộc điều tra thống kê định kỳ; Tổng điều tra thống kê quốc gia).
c) Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
d) Chi cho các hoạt động tuyên truyền Đề án.
đ) Chi dịch thuật, phiên dịch.
e) Chi tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
g) Chi thuê chuyên gia có kinh nghiệm trong quá trình xây dựng, triển khai và thực hiện Đề án: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai các hoạt động và khả năng kinh phí, Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (hoặc người được uỷ quyền) quyết định việc thuê chuyên gia.
h) Chi ứng dụng công nghệ thông tin, tin học hoá phục vụ Đề án 312 (bao gồm: Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê, tổ chức cơ sở dữ liệu, dự báo thống kê, xây dựng trang thông tin điện tử, nghiên cứu ứng dụng thống kê điện tử).
i) Chi hợp tác quốc tế để tăng cường năng lực công tác thống kê và triển khai các hoạt động đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê (gồm: Chi đoàn ra, đoàn vào; chi đào tạo nguồn nhân lực; chi hợp tác về cung cấp chuyên gia...).
k) Chi công tác phí đi thực hiện, kiểm tra Đề án.
l) Chi mua sắm sửa chữa phương tiện đi lại, trang thiết bị làm việc cho hệ thống thống kê tập trung theo nội dung Đề án được duyệt.
1.3) Chi phí khác liên quan đến hoạt động xây dựng, triển khai và thực hiện Đề án (điện, nước, cước điện thoại cố định của bộ phận trực tiếp triển khai thực hiện Đề án, văn phòng phẩm, xăng xe, làm thêm giờ...).
1.4) Chi phụ cấp kiêm nhiệm.
2. Nội dung bố trí từ nguồn kinh phí chi đầu tư xây dựng:
Xây dựng trụ sở làm việc của hệ thống thống kê tập trung.

Content:
Điều 3. Nội dung chi đối với các hoạt động xây dựng và thực hiện của Đề án 312:
1. Nội dung chi bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên:
1.1) Chi xây dựng và xét duyệt Đề án, gồm:
a) Xây dựng đề cương Đề án.
b) Xét duyệt Đề án.
c) Chi xây dựng các chuyên đề của Đề án.
d) Chi lấy ý kiến thẩm định Đề án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý.
1.2) Chi thực hiện Đề án:
a) Chi tổ chức các hội nghị chuyên môn, hội thảo chuyên đề; họp để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xây dựng và triển khai thực hiện Đề án 312; chi sơ kết, tổng kết, khen thưởng toàn bộ quá trình thực hiện Đề án.
b) Chi tổ chức các cuộc điều tra thống kê (gồm: Các cuộc điều tra thống kê định kỳ; Tổng điều tra thống kê quốc gia).
c) Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
d) Chi cho các hoạt động tuyên truyền Đề án.
đ) Chi dịch thuật, phiên dịch.
e) Chi tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
g) Chi thuê chuyên gia có kinh nghiệm trong quá trình xây dựng, triển khai và thực hiện Đề án: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai các hoạt động và khả năng kinh phí, Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (hoặc người được uỷ quyền) quyết định việc thuê chuyên gia.
h) Chi ứng dụng công nghệ thông tin, tin học hoá phục vụ Đề án 312 (bao gồm: Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê, tổ chức cơ sở dữ liệu, dự báo thống kê, xây dựng trang thông tin điện tử, nghiên cứu ứng dụng thống kê điện tử).
i) Chi hợp tác quốc tế để tăng cường năng lực công tác thống kê và triển khai các hoạt động đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê (gồm: Chi đoàn ra, đoàn vào; chi đào tạo nguồn nhân lực; chi hợp tác về cung cấp chuyên gia...).
k) Chi công tác phí đi thực hiện, kiểm tra Đề án.
l) Chi mua sắm sửa chữa phương tiện đi lại, trang thiết bị làm việc cho hệ thống thống kê tập trung theo nội dung Đề án được duyệt.
1.3) Chi phí khác liên quan đến hoạt động xây dựng, triển khai và thực hiện Đề án (điện, nước, cước điện thoại cố định của bộ phận trực tiếp triển khai thực hiện Đề án, văn phòng phẩm, xăng xe, làm thêm giờ...).
1.4) Chi phụ cấp kiêm nhiệm.
2. Nội dung bố trí từ nguồn kinh phí chi đầu tư xây dựng:
Xây dựng trụ sở làm việc của hệ thống thống kê tập trung.