Document: Điều 2 Quyết định 667/2016/QĐ-UBND thu tiền bảo vệ đất trồng lúa quản lý kinh phí đất trồng lúa Bắc Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "667/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "667/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "667/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "667/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "667/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 667/2016/QĐ-UBND thu tiền bảo vệ đất trồng lúa quản lý kinh phí đất trồng lúa Bắc Giang 2016 có nội dung như sau:

Điều 2. Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Đối tượng, mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: thực hiện theo Điều 1, Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 05/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Xác định và phê duyệt số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
a) Diện tích phải nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa là diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển mục đích sử dụng sang mục đích phi nông nghiệp được xác định cụ thể trên quyết định giao đất, cho thuê đất
b) Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) phê duyệt số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, thời hạn phải nộp tiền vào ngân sách đồng thời tại quyết định giao đất, cho thuê đất theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (UBND cấp huyện) phê duyệt số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, thời hạn phải nộp tiền vào ngân sách đồng thời tại quyết định giao đất, cho thuê đất theo đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Xác định số tiền phải nộp của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (sau đây viết tắt là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất) và trình UBND tỉnh, UBND cấp huyện phê duyệt đồng thời tại tờ trình giao đất. Trong nội dung tờ trình và dự thảo quyết định của UBND tỉnh ghi rõ số tiền phải nộp và thời hạn nộp tiền vào ngân sách.
đ) Thời hạn nộp tiền vào ngân sách: 20 ngày kể từ ngày ký quyết định giao đất, cho thuê đất; giấy tờ chứng minh đã nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa là điều kiện bắt buộc trước khi ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Tổ chức thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
a) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê đất theo quy định.
b) Giao cơ quan Thuế (Cục Thuế, Chi cục Thuế) căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh, UBND cấp huyện và tờ khai của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tổ chức thu số tiền phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nộp vào Kho bạc nhà nước.
c) Cơ quan Kho bạc nhà nước (Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện) có trách nhiệm thu và hạch toán khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào tài khoản 7111; Mã cơ quan quản lý thu 1062753; Chương 412, Mục 4914 và thực hiện điều tiết 100% ngân sách tỉnh.
d) Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý số kinh phí bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, các quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành khác có liên quan.
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra kết quả nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trước khi thực hiện thủ tục ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chỉ ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã nộp đủ số tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định (trừ các trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật).

Content:
Điều 2. Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Đối tượng, mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: thực hiện theo Điều 1, Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 05/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Xác định và phê duyệt số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
a) Diện tích phải nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa là diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển mục đích sử dụng sang mục đích phi nông nghiệp được xác định cụ thể trên quyết định giao đất, cho thuê đất
b) Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) phê duyệt số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, thời hạn phải nộp tiền vào ngân sách đồng thời tại quyết định giao đất, cho thuê đất theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (UBND cấp huyện) phê duyệt số tiền phải nộp để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, thời hạn phải nộp tiền vào ngân sách đồng thời tại quyết định giao đất, cho thuê đất theo đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Xác định số tiền phải nộp của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (sau đây viết tắt là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất) và trình UBND tỉnh, UBND cấp huyện phê duyệt đồng thời tại tờ trình giao đất. Trong nội dung tờ trình và dự thảo quyết định của UBND tỉnh ghi rõ số tiền phải nộp và thời hạn nộp tiền vào ngân sách.
đ) Thời hạn nộp tiền vào ngân sách: 20 ngày kể từ ngày ký quyết định giao đất, cho thuê đất; giấy tờ chứng minh đã nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa là điều kiện bắt buộc trước khi ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Tổ chức thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
a) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê đất theo quy định.
b) Giao cơ quan Thuế (Cục Thuế, Chi cục Thuế) căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh, UBND cấp huyện và tờ khai của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tổ chức thu số tiền phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nộp vào Kho bạc nhà nước.
c) Cơ quan Kho bạc nhà nước (Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện) có trách nhiệm thu và hạch toán khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào tài khoản 7111; Mã cơ quan quản lý thu 1062753; Chương 412, Mục 4914 và thực hiện điều tiết 100% ngân sách tỉnh.
d) Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý số kinh phí bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, các quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành khác có liên quan.
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra kết quả nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trước khi thực hiện thủ tục ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chỉ ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã nộp đủ số tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định (trừ các trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật).