Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 527/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch phòng chống thiên tai Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "527/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "527/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "527/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "527/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "527/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 527/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch phòng chống thiên tai Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống thiên tai 05 năm trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Kế hoạch), với những nội dung chủ yếu như sau (kèm theo Kế hoạch số 01/KH-BCH ngày 14/01/2022 của Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh):
...
3. Các biện pháp phòng, chống thiên tai
3.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
3.1.1. Biện pháp phi công trình
Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách về phòng, chống thiên tai. Kiện toàn tổ chức, bộ máy phòng, chống thiên tai các cấp, tăng cường năng lực quản lý thiên tai. Lập, rà soát và thực hiện các kế hoạch, quy hoạch, phương án phòng, chống thiên tai. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai; xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035. Tăng cường nâng cao nhận thức, kiến thức phòng, chống thiên tai cho cộng đồng.
3.1.2. Biện pháp công trình
Đầu tư, nâng cấp các khu tái định cư thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; xây dựng các trường học kết hợp làm nơi tránh trú bão. Nâng cấp cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, chỉnh trang đô thị, khu dân cư,... góp phần ổn định sản xuất và đời sống dân cư vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Rà soát đầu tư, thực hiện cải tạo, nâng cấp, đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai (đê, kè,...), hệ thống thủy lợi ngăn mặn giữ ngọt, chống khô hạn, phát triển sinh kế phục vụ theo từng tiểu vùng sản xuất, mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt. Xây dựng, nâng cấp các công trình đo đạc, giám sát, cảnh báo sớm thiên tai. Đầu tư các cụm loa truyền thanh cho các xã, thị trấn ven biển thuận tiện cho công tác thông tin và cảnh báo thiên tai đến địa phương. Bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng ngập mặn ven biển và ven cửa sông. Nạo vét, giải tỏa các chướng ngại vật trên các tuyến sông, luồng lạch các khu neo đậu tránh trú bão và các điểm quy hoạch bố trí neo đậu tàu thuyền.
3.2. Biện pháp ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai
- Đảm bảo thông tin kịp thời, chính xác đến các cấp, các ngành và nhân dân; thông tin dự báo phải cụ thể, rõ ràng để người dân hiểu và không chủ quan; triển khai phương án dự phòng để đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo điều hành khi có sự cố.
- Triển khai các kế hoạch, phương án ứng phó kịp thời, sát tình hình thực tế theo phương châm “bốn tại chỗ”, thông báo rộng rãi để các tổ chức, cá nhân biết, liên hệ trong trường hợp thông tin liên lạc bị gián đoạn; tổ chức phân công cán bộ chỉ huy trực tiếp, cán bộ điều hành bám địa bàn; xác định những nơi trọng yếu và tăng cường lực lượng, phương tiện cứu nạn, sơ cấp cứu ứng trực trước thời điểm thiên tai xảy ra, tùy theo từng tình huống cụ thể để chỉ đạo ứng phó, ứng cứu trong trường hợp khẩn cấp.
- Kêu gọi, hướng dẫn phương tiện khai thác thủy sản vào nơi neo đậu an toàn; lập các chốt kiểm soát tại các cửa sông, cửa biển để kiểm tra; thực hiện lệnh cấm biển, cấm di chuyển trên sông đảm bảo kiểm soát chặt chẽ tàu thuyền khi có bão.
- Chỉ đạo bảo vệ sản xuất trên các lĩnh vực, địa bàn cụ thể; đảm bảo đủ về lực lượng, phương tiện trong thu hoạch, đảm bảo giá cả và đầu ra hợp lý hoặc ít nhất có đủ nơi bảo quản các sản phẩm thu hoạch sớm để chạy bão cho người dân; duy trì tối thiểu các hoạt động sơ chế thủy sản đảm bảo an toàn, đặc biệt là đối với tôm.
- Cập nhật thông tin, báo cáo nhanh cho cấp trên về tình hình thiên tai, mức độ ảnh hưởng và nhu cầu hỗ trợ.
3.3. Biện pháp phục hồi, tái thiết
- Xác định, bổ sung kế hoạch huy động các nguồn nhân lực, vật lực, kinh phí, lương thực, thuốc, các mặt hàng thiết yếu, vật tư, vật liệu chằng chống nhà,... (nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân) để thực hiện ngay sau khi thiên tai kết thúc.
- Triển khai thi công, hoàn thành các công trình khắc phục sạt lở từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ và nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh.
- Cứu trợ, hỗ trợ lương thực, thực phẩm, nước sạch, thuốc chữa bệnh, chỗ ở tạm và nhu yếu phẩm thiết yếu khác để ổn định đời sống của người dân.
- Thực hiện biện pháp quản lý giá, bình ổn thị trường.
- Thực hiện vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe nhân dân ở khu vực bị tác động của thiên tai, chú trọng đến các đối tượng dễ tổn thương.
- Thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ và thực hiện hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư, trang thiết bị thiết yếu khác để khôi phục sản xuất theo quy định.
- Hỗ trợ nhân dân sửa chữa nhà ở; khôi phục, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, thông tin, thủy lợi, điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng công cộng; tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng về phòng, chống thiên tai.
3.4. Biện pháp phòng, chống thiên tai liên vùng
Phối hợp với các đơn vị làm công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn Trung ương, Khu vực như: Trung tâm Tìm kiếm cứu nạn hàng hải Khu vực III, Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 4, Bộ Tư lệnh Vùng 5 Hải quân, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các tỉnh lân cận trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, đặc biệt phối hợp di dời, sơ tán dân trên các đảo đến nơi an toàn khi có bão, áp thấp nhiệt đới, phối hợp tìm kiếm thuyền viên mất tích, xử lý các sự cố tàu thuyền trên biển.

Content:
Các biện pháp phòng, chống thiên tai
3.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
3.1.1. Biện pháp phi công trình
Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách về phòng, chống thiên tai. Kiện toàn tổ chức, bộ máy phòng, chống thiên tai các cấp, tăng cường năng lực quản lý thiên tai. Lập, rà soát và thực hiện các kế hoạch, quy hoạch, phương án phòng, chống thiên tai. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai; xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035. Tăng cường nâng cao nhận thức, kiến thức phòng, chống thiên tai cho cộng đồng.
3.1.2. Biện pháp công trình
Đầu tư, nâng cấp các khu tái định cư thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; xây dựng các trường học kết hợp làm nơi tránh trú bão. Nâng cấp cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, chỉnh trang đô thị, khu dân cư,... góp phần ổn định sản xuất và đời sống dân cư vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Rà soát đầu tư, thực hiện cải tạo, nâng cấp, đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai (đê, kè,...), hệ thống thủy lợi ngăn mặn giữ ngọt, chống khô hạn, phát triển sinh kế phục vụ theo từng tiểu vùng sản xuất, mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt. Xây dựng, nâng cấp các công trình đo đạc, giám sát, cảnh báo sớm thiên tai. Đầu tư các cụm loa truyền thanh cho các xã, thị trấn ven biển thuận tiện cho công tác thông tin và cảnh báo thiên tai đến địa phương. Bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng ngập mặn ven biển và ven cửa sông. Nạo vét, giải tỏa các chướng ngại vật trên các tuyến sông, luồng lạch các khu neo đậu tránh trú bão và các điểm quy hoạch bố trí neo đậu tàu thuyền.
3.2. Biện pháp ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai
- Đảm bảo thông tin kịp thời, chính xác đến các cấp, các ngành và nhân dân; thông tin dự báo phải cụ thể, rõ ràng để người dân hiểu và không chủ quan; triển khai phương án dự phòng để đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo điều hành khi có sự cố.
- Triển khai các kế hoạch, phương án ứng phó kịp thời, sát tình hình thực tế theo phương châm “bốn tại chỗ”, thông báo rộng rãi để các tổ chức, cá nhân biết, liên hệ trong trường hợp thông tin liên lạc bị gián đoạn; tổ chức phân công cán bộ chỉ huy trực tiếp, cán bộ điều hành bám địa bàn; xác định những nơi trọng yếu và tăng cường lực lượng, phương tiện cứu nạn, sơ cấp cứu ứng trực trước thời điểm thiên tai xảy ra, tùy theo từng tình huống cụ thể để chỉ đạo ứng phó, ứng cứu trong trường hợp khẩn cấp.
- Kêu gọi, hướng dẫn phương tiện khai thác thủy sản vào nơi neo đậu an toàn; lập các chốt kiểm soát tại các cửa sông, cửa biển để kiểm tra; thực hiện lệnh cấm biển, cấm di chuyển trên sông đảm bảo kiểm soát chặt chẽ tàu thuyền khi có bão.
- Chỉ đạo bảo vệ sản xuất trên các lĩnh vực, địa bàn cụ thể; đảm bảo đủ về lực lượng, phương tiện trong thu hoạch, đảm bảo giá cả và đầu ra hợp lý hoặc ít nhất có đủ nơi bảo quản các sản phẩm thu hoạch sớm để chạy bão cho người dân; duy trì tối thiểu các hoạt động sơ chế thủy sản đảm bảo an toàn, đặc biệt là đối với tôm.
- Cập nhật thông tin, báo cáo nhanh cho cấp trên về tình hình thiên tai, mức độ ảnh hưởng và nhu cầu hỗ trợ.
3.Biện pháp phục hồi, tái thiết
- Xác định, bổ sung kế hoạch huy động các nguồn nhân lực, vật lực, kinh phí, lương thực, thuốc, các mặt hàng thiết yếu, vật tư, vật liệu chằng chống nhà,... (nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân) để thực hiện ngay sau khi thiên tai kết thúc.
- Triển khai thi công, hoàn thành các công trình khắc phục sạt lở từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ và nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh.
- Cứu trợ, hỗ trợ lương thực, thực phẩm, nước sạch, thuốc chữa bệnh, chỗ ở tạm và nhu yếu phẩm thiết yếu khác để ổn định đời sống của người dân.
- Thực hiện biện pháp quản lý giá, bình ổn thị trường.
- Thực hiện vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe nhân dân ở khu vực bị tác động của thiên tai, chú trọng đến các đối tượng dễ tổn thương.
- Thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ và thực hiện hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư, trang thiết bị thiết yếu khác để khôi phục sản xuất theo quy định.
- Hỗ trợ nhân dân sửa chữa nhà ở; khôi phục, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, thông tin, thủy lợi, điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng công cộng; tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng về phòng, chống thiên tai.
3.4. Biện pháp phòng, chống thiên tai liên vùng
Phối hợp với các đơn vị làm công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn Trung ương, Khu vực như: Trung tâm Tìm kiếm cứu nạn hàng hải Khu vực III, Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 4, Bộ Tư lệnh Vùng 5 Hải quân, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các tỉnh lân cận trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, đặc biệt phối hợp di dời, sơ tán dân trên các đảo đến nơi an toàn khi có bão, áp thấp nhiệt đới, phối hợp tìm kiếm thuyền viên mất tích, xử lý các sự cố tàu thuyền trên biển.