Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 497/QĐ-CTUBND 2007 dự án đầu tư xây dựng công trình Đường phía Tây Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/03/2007", "sign_number": "497/QĐ-CTUBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/03/2007", "sign_number": "497/QĐ-CTUBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/03/2007", "sign_number": "497/QĐ-CTUBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/03/2007", "sign_number": "497/QĐ-CTUBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/03/2007", "sign_number": "497/QĐ-CTUBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 497/QĐ-CTUBND 2007 dự án đầu tư xây dựng công trình Đường phía Tây Bình Định

Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy mô đầu tư xây dựng:
- Chọn phương án tuyến III trong dự án, có điểm đầu Quán Cai Ba Quốc lộ 19 thuộc xã Nhơn Tân, huyện An Nhơn, điểm cuối tại ngã ba Chương Hòa thuộc xã Hoài Châu Bắc, huyện Hoài Nhơn.
- Xây dựng tuyến đường theo tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng (TCVN 4054-98) với chiều dài 119,654km, trong đó: Xây dựng mới 54,896km; bám theo đường đất hiện có dài 24,519km; bám theo đường bê tông xi măng của giao thông nông thôn dài 33,638km; tận dụng đường tỉnh ĐT629, ĐT630 dài 6,601km.
- Tải trọng thiết kế cầu cống H13-X60; riêng cầu An Thái bắt qua sông Côn thiết kế với tải trọng H30-HK80.
- Tải trọng thiết kế đường: Trục xe 10 tấn.
- Tần suất lũ tính toán: 2% đối với cầu lớn và cầu trung; tần suất 4% đối với đường và các công trình thoát nước nhỏ trên tuyến.
- Xây dựng nền đường rộng 6,5m; mặt đường rộng 3,5m, lề đường rộng 2x1,5m.
- Kết cấu nền mặt đường: Nền đường đắp bằng đất đồi đầm chặt K95, lớp sát đáy móng đầm chặt K98 dày 30cm. Mặt đường phần xây dựng mới bằng bê tông nhựa nóng dày 8cm trên lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 đầm chặt K98 dày 25cm. Mặt đường bê tông xi măng cũ trên tuyến, phần mở rộng bằng bê tông xi măng mác 200 đá 2x4, sau đó thảm tăng cường lớp bê tông nhựa nóng dày 10cm.
- Xây dựng công trình thoát nước hoàn chỉnh trên tuyến gồm 432 cầu, cống các loại (cầu dầm 28 cái, cầu bản 91 cái, cống 313 cái); kết cấu bằng kết cấu ống cống bê tông ly tâm và đá xây, kết cấu bê tông cốt thép thường đổ tại chỗ và lắp ghép.
Riêng xây dựng cầu An Thái vượt lũ với tần suất 1%, tải trọng thiết kế H30-XB80, chiều dài toàn cầu 373m; bề rộng cầu rộng 7+0,5x2 = 8m, không có lề bộ hành; lan can tay vịn bằng thép tráng kẽm; kết cấu phần thượng bộ bằng bê tông dự ứng lực kéo sau lắp ghép; toàn cầu gồm 11 nhịp, mỗi nhịp dài 33m; mặt cắt ngang gồm 3 dầm chủ bằng BTCT, chiều cao 1,7m, cự ly dầm chủ 2,5m; kết cấu mố cầu gồm 17 cọc bê tông cốt thép; kết cấu trụ cầu dạng trục đặc thân hẹp gồm 15 cọc bê tông cốt thép; chiều dài mỗi cọc dài 18m; móng mố, trụ cầu bằng bê tông cốt thép mác 250 đá 2x4, bê tông thân mố, trụ cầu bằng bê tông cốt thép mác 300 đá 2x4; gia cố mái ta luy đường đầu bằng mái xây đá chẻ; thảm bê tông nhựa trên mặt cầu theo độ dốc dọc vồng ngược bình quân 0,8%.
- Xây dựng hệ thống an toàn giao thông theo điều lệ báo hiệu đường bộ theo tiêu chuẩn 22 TCN 237-01.
*Một số vấn đề khác: Chủ đầu tư thực hiện theo Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở tại Văn bản số 1616/GTVT-GT ngày 19/12/2006 của Sở Giao thông vận tải.

Content:
Quy mô đầu tư xây dựng:
- Chọn phương án tuyến III trong dự án, có điểm đầu Quán Cai Ba Quốc lộ 19 thuộc xã Nhơn Tân, huyện An Nhơn, điểm cuối tại ngã ba Chương Hòa thuộc xã Hoài Châu Bắc, huyện Hoài Nhơn.
- Xây dựng tuyến đường theo tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng (TCVN 4054-98) với chiều dài 119,654km, trong đó: Xây dựng mới 54,896km; bám theo đường đất hiện có dài 24,519km; bám theo đường bê tông xi măng của giao thông nông thôn dài 33,638km; tận dụng đường tỉnh ĐT629, ĐT630 dài 6,601km.
- Tải trọng thiết kế cầu cống H13-X60; riêng cầu An Thái bắt qua sông Côn thiết kế với tải trọng H30-HK80.
- Tải trọng thiết kế đường: Trục xe 10 tấn.
- Tần suất lũ tính toán: 2% đối với cầu lớn và cầu trung; tần suất 4% đối với đường và các công trình thoát nước nhỏ trên tuyến.
- Xây dựng nền đường rộng 6,5m; mặt đường rộng 3,5m, lề đường rộng 2x1,5m.
- Kết cấu nền mặt đường: Nền đường đắp bằng đất đồi đầm chặt K95, lớp sát đáy móng đầm chặt K98 dày 30cm. Mặt đường phần xây dựng mới bằng bê tông nhựa nóng dày 8cm trên lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 đầm chặt K98 dày 25cm. Mặt đường bê tông xi măng cũ trên tuyến, phần mở rộng bằng bê tông xi măng mác 200 đá 2x4, sau đó thảm tăng cường lớp bê tông nhựa nóng dày 10cm.
- Xây dựng công trình thoát nước hoàn chỉnh trên tuyến gồm 432 cầu, cống các loại (cầu dầm 28 cái, cầu bản 91 cái, cống 313 cái); kết cấu bằng kết cấu ống cống bê tông ly tâm và đá xây, kết cấu bê tông cốt thép thường đổ tại chỗ và lắp ghép.
Riêng xây dựng cầu An Thái vượt lũ với tần suất 1%, tải trọng thiết kế H30-XB80, chiều dài toàn cầu 373m; bề rộng cầu rộng 7+0,5x2 = 8m, không có lề bộ hành; lan can tay vịn bằng thép tráng kẽm; kết cấu phần thượng bộ bằng bê tông dự ứng lực kéo sau lắp ghép; toàn cầu gồm 11 nhịp, mỗi nhịp dài 33m; mặt cắt ngang gồm 3 dầm chủ bằng BTCT, chiều cao 1,7m, cự ly dầm chủ 2,5m; kết cấu mố cầu gồm 17 cọc bê tông cốt thép; kết cấu trụ cầu dạng trục đặc thân hẹp gồm 15 cọc bê tông cốt thép; chiều dài mỗi cọc dài 18m; móng mố, trụ cầu bằng bê tông cốt thép mác 250 đá 2x4, bê tông thân mố, trụ cầu bằng bê tông cốt thép mác 300 đá 2x4; gia cố mái ta luy đường đầu bằng mái xây đá chẻ; thảm bê tông nhựa trên mặt cầu theo độ dốc dọc vồng ngược bình quân 0,8%.
- Xây dựng hệ thống an toàn giao thông theo điều lệ báo hiệu đường bộ theo tiêu chuẩn 22 TCN 237-01.
*Một số vấn đề khác: Chủ đầu tư thực hiện theo Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở tại Văn bản số 1616/GTVT-GT ngày 19/12/2006 của Sở Giao thông vận tải.