Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3355/QĐ-UBND Kế hoạch phát triển phục hồi chức năng Thái Bình 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "3355/QĐ-UBND", "signer": "Cao Thị Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "3355/QĐ-UBND", "signer": "Cao Thị Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "3355/QĐ-UBND", "signer": "Cao Thị Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "3355/QĐ-UBND", "signer": "Cao Thị Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "3355/QĐ-UBND", "signer": "Cao Thị Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3355/QĐ-UBND Kế hoạch phát triển phục hồi chức năng Thái Bình 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển phục hồi chức năng tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Muc tiêu cụ thể:
a) Củng cố và phát triển mạng lưới phục hồi chức năng từ tỉnh; huyện, thành phố đến xã, phường, thị trấn từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị để nâng cao chất lượng dịch vụ PHCN, phấn đấu đến hết năm 2020 đạt các chỉ tiêu sau:
- Tuyến xã: 95% số Trạm Y tế xã, phường, thị trấn có phân công cán bộ y tế phụ trách công tác PHCN, cán bộ này được bồi dưỡng kiến thức cơ bản về PHCN và Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (PHCNDVCĐ).
- Tuyến huyện: 100% Bệnh viện đa khoa huyện, thành phố có tổ chức PHCN (khoa, phòng, tổ PHCN), trong đó bác sỹ (hoặc y sỹ), kỹ thuật viên được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên ngành PHCN.
- Tuyến tỉnh:
+ Duy trì và phát triển Bệnh viện PHCN Thái Bình là bệnh viện hạng II;
+ Tăng số giường bệnh điều trị nội trú của khoa PHCN-Bệnh viện đa khoa tỉnh.
+ Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Tâm thần thành lập được khoa PHCN.
b) Đẩy mạnh công tác PHCN dựa vào cộng đồng (PHCNDVCĐ), phòng ngừa khuyết tật, phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ khuyết tật để cải thiện chất lượng cuộc sống của NKT về mọi mặt, phấn đấu đến hết năm 2020 đạt các chỉ tiêu sau:
- 100% các cơ sở PHCN có hoạt động tuyên truyền về phòng ngừa khuyết tật, về PHCN và PHCNDVCĐ, góp phần nâng cao nhận thức về các nội dung này tới lãnh đạo các cấp và cộng đồng; giảm tỷ lệ khuyết tật bẩm sinh xuống còn 3%; giảm tỷ lệ khuyết tật chung xuống còn 5%;
- 70% số xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh triển khai và duy trì chương trình PHCNDVCĐ;
- 70% số trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật;
- 80% NKT có nhu cầu được tiếp cận với các dịch vụ PHCN để khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng phù hợp để hòa nhập cộng đồng;
- Trên 90% thai phụ được siêu âm, xét nghiệm phát hiện sớm các dị dạng, dị tật thai nhi để có biện pháp can thiệp kịp thời.
c) Nâng cao năng lực cho cán bộ chuyên ngành PHCN, phấn đấu đến hết năm 2020 đạt các chỉ tiêu sau: Trên 90% bác sỹ, kỹ thuật viên, điều dưỡng PHCN của Bệnh viện đa khoa huyện, thành phố và 80% cán bộ Trạm Y tế xã, phường, thị trấn được đào tạo, tập huấn chuyên khoa phục hồi chức năng; trên 20% bác sỹ chuyên khoa PHCN được đào tạo sau Đại học.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp
- Ban hành văn bản chỉ đạo các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển PHCN và PHCNDVCĐ, lồng ghép các hoạt động PHCN với các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế và các chương trình, đề án liên quan khác để tiết kiệm nguồn nhân lực, vật lực.
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở Y tế, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khai công tác PHCNDVCĐ.
2. Xây dựng và phát triển mạng lưới PHCN
a) Củng cố hoạt động của mạng lưới cán bộ y tế PHCN từ tuyến tỉnh đến tuyến xã;
b) Các Bệnh viện đa khoa huyện, thành phố và chuyên khoa tuyến tỉnh đào tạo cán bộ, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để thành lập khoa PHCN;
c) Sở Y tế khuyến khích và hỗ trợ về chuyên môn cho y tế ngoài công lập xây dựng Bệnh viện PHCN; khoa PHCN để phục vụ cho người lao động và đối tượng có nhu cầu.
d) Tuyến xã tăng cường lực lượng cộng tác viên, tình nguyện viên để tham gia triển khai hoạt động PHCN DVCĐ.
đ) Hội PHCN tỉnh phát triển mạng lưới ra các huyện, thành phố và tăng thêm số hội viên để hoạt động, tuyên truyền hướng dẫn PHCN tại cộng đồng.

Content:
Muc tiêu cụ thể:
a) Củng cố và phát triển mạng lưới phục hồi chức năng từ tỉnh; huyện, thành phố đến xã, phường, thị trấn từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị để nâng cao chất lượng dịch vụ PHCN, phấn đấu đến hết năm 2020 đạt các chỉ tiêu sau:
- Tuyến xã: 95% số Trạm Y tế xã, phường, thị trấn có phân công cán bộ y tế phụ trách công tác PHCN, cán bộ này được bồi dưỡng kiến thức cơ bản về PHCN và Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (PHCNDVCĐ).
- Tuyến huyện: 100% Bệnh viện đa khoa huyện, thành phố có tổ chức PHCN (khoa, phòng, tổ PHCN), trong đó bác sỹ (hoặc y sỹ), kỹ thuật viên được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên ngành PHCN.
- Tuyến tỉnh:
+ Duy trì và phát triển Bệnh viện PHCN Thái Bình là bệnh viện hạng II;
+ Tăng số giường bệnh điều trị nội trú của khoa PHCN-Bệnh viện đa khoa tỉnh.
+ Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Tâm thần thành lập được khoa PHCN.
b) Đẩy mạnh công tác PHCN dựa vào cộng đồng (PHCNDVCĐ), phòng ngừa khuyết tật, phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ khuyết tật để cải thiện chất lượng cuộc sống của NKT về mọi mặt, phấn đấu đến hết năm 2020 đạt các chỉ tiêu sau:
- 100% các cơ sở PHCN có hoạt động tuyên truyền về phòng ngừa khuyết tật, về PHCN và PHCNDVCĐ, góp phần nâng cao nhận thức về các nội dung này tới lãnh đạo các cấp và cộng đồng; giảm tỷ lệ khuyết tật bẩm sinh xuống còn 3%; giảm tỷ lệ khuyết tật chung xuống còn 5%;
- 70% số xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh triển khai và duy trì chương trình PHCNDVCĐ;
- 70% số trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật;
- 80% NKT có nhu cầu được tiếp cận với các dịch vụ PHCN để khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng phù hợp để hòa nhập cộng đồng;
- Trên 90% thai phụ được siêu âm, xét nghiệm phát hiện sớm các dị dạng, dị tật thai nhi để có biện pháp can thiệp kịp thời.
c) Nâng cao năng lực cho cán bộ chuyên ngành PHCN, phấn đấu đến hết năm 2020 đạt các chỉ tiêu sau: Trên 90% bác sỹ, kỹ thuật viên, điều dưỡng PHCN của Bệnh viện đa khoa huyện, thành phố và 80% cán bộ Trạm Y tế xã, phường, thị trấn được đào tạo, tập huấn chuyên khoa phục hồi chức năng; trên 20% bác sỹ chuyên khoa PHCN được đào tạo sau Đại học.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp
- Ban hành văn bản chỉ đạo các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển PHCN và PHCNDVCĐ, lồng ghép các hoạt động PHCN với các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế và các chương trình, đề án liên quan khác để tiết kiệm nguồn nhân lực, vật lực.
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở Y tế, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khai công tác PHCNDVCĐ.
Xây dựng và phát triển mạng lưới PHCN
a) Củng cố hoạt động của mạng lưới cán bộ y tế PHCN từ tuyến tỉnh đến tuyến xã;
b) Các Bệnh viện đa khoa huyện, thành phố và chuyên khoa tuyến tỉnh đào tạo cán bộ, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để thành lập khoa PHCN;
c) Sở Y tế khuyến khích và hỗ trợ về chuyên môn cho y tế ngoài công lập xây dựng Bệnh viện PHCN; khoa PHCN để phục vụ cho người lao động và đối tượng có nhu cầu.
d) Tuyến xã tăng cường lực lượng cộng tác viên, tình nguyện viên để tham gia triển khai hoạt động PHCN DVCĐ.
đ) Hội PHCN tỉnh phát triển mạng lưới ra các huyện, thành phố và tăng thêm số hội viên để hoạt động, tuyên truyền hướng dẫn PHCN tại cộng đồng.