Document: Điều 1 Quyết định 24/2011/QĐ-UBND học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/07/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/07/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/07/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/07/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/07/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 24/2011/QĐ-UBND học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2011 - 2012, cụ thể như sau:
A. NGUYÊN TẮC:
1. Phân khu vực:
a) Thành phố Phủ Lý:
- Khu vực thành thị: gồm 6 phường.
- Khu vực nông thôn: gồm các xã còn lại.
b) Các huyện:
- Khu vực thành thị: gồm 5 thị trấn Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ.
- Khu vực miền núi: gồm 13 xã miền núi và 2 thị trấn Ba Sao, Kiện Khê.
- Khu vực nông thôn: gồm các xã còn lại.
2. Nguyên tắc thu:
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì thu học phí theo khu vực đó.
3. Thời gian thu:

a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học.
b) Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/năm.
c) Thời điểm thực hiện: Năm học 2011 - 2012.
B. MỨC HỌC PHÍ:
I. ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ PHỦ LÝ:
1. Đối với các trường công lập:
1.1. Giáo dục mầm non:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 105.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 60.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.
1.2. Trung học cơ sở:
- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
1.3. Trung học phổ thông:
- Khu vực thành thị: 85.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
2. Đối với học sinh trường bán công, trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX):
2.1. Học sinh mầm non học ở các trường bán công:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 85.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 75.000 đồng/tháng/học sinh.
2.2. Học sinh bổ túc trung học phổ thông (THPT) ở các trung tâm GDTX:
- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
II. ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN:
1. Đối với các trường công lập:
1.1. Giáo dục mầm non:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 45.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
1.2. Trung học cơ sở :
- Khu vực thành thị: 60.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 35.000 đồng/tháng/học sinh.
1.3. Trung học phổ thông:
- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 45.000 đồng/tháng/học sinh.
2. Đối với học sinh trường bán công, trung tâm GDTX:
2.1. Học sinh mầm non học ở các trường bán công:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 85.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
2.2. Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm GDTX:
- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
III. HỌC PHÍ HỌC NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÔNG LẬP:
Thực hiện theo Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Content:
Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2011 - 2012, cụ thể như sau:
A. NGUYÊN TẮC:
1. Phân khu vực:
a) Thành phố Phủ Lý:
- Khu vực thành thị: gồm 6 phường.
- Khu vực nông thôn: gồm các xã còn lại.
b) Các huyện:
- Khu vực thành thị: gồm 5 thị trấn Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ.
- Khu vực miền núi: gồm 13 xã miền núi và 2 thị trấn Ba Sao, Kiện Khê.
- Khu vực nông thôn: gồm các xã còn lại.
2. Nguyên tắc thu:
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì thu học phí theo khu vực đó.
3. Thời gian thu:

a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học.
b) Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng/năm.
c) Thời điểm thực hiện: Năm học 2011 - 2012.
B. MỨC HỌC PHÍ:
I. ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ PHỦ LÝ:
1. Đối với các trường công lập:
1.1. Giáo dục mầm non:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 105.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 60.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.
1.2. Trung học cơ sở:
- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
1.3. Trung học phổ thông:
- Khu vực thành thị: 85.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
2. Đối với học sinh trường bán công, trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX):
2.1. Học sinh mầm non học ở các trường bán công:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 85.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 75.000 đồng/tháng/học sinh.
2.2. Học sinh bổ túc trung học phổ thông (THPT) ở các trung tâm GDTX:
- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
II. ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN:
1. Đối với các trường công lập:
1.1. Giáo dục mầm non:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 45.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
1.2. Trung học cơ sở :
- Khu vực thành thị: 60.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 35.000 đồng/tháng/học sinh.
1.3. Trung học phổ thông:
- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 45.000 đồng/tháng/học sinh.
2. Đối với học sinh trường bán công, trung tâm GDTX:
2.1. Học sinh mầm non học ở các trường bán công:
a) Nhà trẻ:
- Khu vực thành thị: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 85.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
b) Mẫu giáo:
- Khu vực thành thị: 80.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
2.2. Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm GDTX:
- Khu vực thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực miền núi: 100.000 đồng/tháng/học sinh.
III. HỌC PHÍ HỌC NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÔNG LẬP:
Thực hiện theo Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.