Document: Khoản 38 Điều 1 Quyết định 60/2009/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Giao thông vận tải tỉnh Nghệ An đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "60/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "60/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "60/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "60/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "60/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 38 Điều 1 Quyết định 60/2009/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Giao thông vận tải tỉnh Nghệ An đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Giao thông vận tải tỉnh Nghệ An đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
38. Đường đô thị (thực hiện theo các quy hoạch đã được phê duyệt).
QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC CẦU XÂY DỰNG MỚI
- Giai đoạn 2010 - 2015: Xây dựng cầu Bến Thủy II, cầu Yên Xuân, cầu qua đô thị dọc các sông lớn và hệ thống cầu treo theo quy hoạch đã được duyệt.
- Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng các cầu vượt đường bộ, đường sắt tại các nút giao một số tuyến có lưu lượng phương tiện lớn; Xây dựng cầu cửa Hội và một số cầu thay thế bến đò theo quy hoạch đã được duyệt...
QUY HOẠCH CÁC TUYẾN ĐƯỜNG VÙNG NGẬP NƯỚC DO XÂY DỰNG CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN Ở CÁC HUYỆN.
Việc xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi như: Bản Vẽ, Khe Bố, Thác muối, Bản Mồng, Hủa Na ... sẽ làm ngập một số tuyến đường, một số vùng, do đó cần phải xây dựng một số tuyến mới tránh ngập để nối thông tuyến chính và các tuyến phục vụ đi lại cho nhân dân ở các vùng ven hồ như: Đường QL 48, Đường Yên Tĩnh,...
1.3. QUY HOẠCH ĐƯỜNG HÀNH LANG BIÊN GIỚI, ĐƯỜNG TUẦN TRA BIÊN GIỚI VÀ ĐƯỜNG RA BIÊN GIỚI:
Đường hành lang biên giới, đường tuần tra biên giới và đường ra biên giới thực hiện theo quy hoạch đã được Chính phủ phê duyệt.
1.4 QUY HOẠCH ĐƯỜNG GTNT TỈNH NGHỆ AN
- Đến năm 2010 hòan thành đường vào trung tâm các xã chưa có đường ô tô.
- Đến năm 2020 GTNT cơ bản được nhựa hóa hoặc bê tông hóa ở các huyện vùng đồng bằng và 100% số xã có đường ô tô tới trung tâm xã đi lại 4 mùa. Tỷ lệ nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường huyện ở các huyện vùng núi cao đến năm 2015 đạt 26%, đến năm 2020 đạt 35%.
- Từng bước xây dựng đường từ trung tâm xã tới trung tâm thôn, bản ở các huyện vùng núi cao (5 huyện). Tỷ lệ nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường xã ở các huyện vùng núi cao đến năm 2015đạt 15%, đến năm 2020 đạt 20%.
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015 xây dựng, nâng cấp các bến đò, xây dựng cầu treo thay thế các bến khách ngang sông và cầu vào các bản vùng sâu vùng xa. Giai đoạn 2015 - 2020 tiếp tục đầu tư xây dựng cầu thay thế các bến khách ngang sông.
2. QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
2.1. Tuyến đường sắt cao tốc: Điểm đầu huuyện Quỳnh Lưu (giáp thanh Hóa), điểm cuối huyện Hưng Nguyên (giáp Hà Tĩnh). Dự kiến triển khai từ năm 2012-2020.
2.2. Quy hoạch ga Phủ Diễn, tuyến đường sắt xuống Cửa Lò, lên Đô Lương, Tân Kỳ phục vụ hàng hoá qua cảng Cửa Lò.
Giai đoạn 2015 - 2015, chuyển ga Si về ga Diễn Châu, chuyển ga Quán hành ra khỏi thị trấn Quán Hành.
Giai đoạn 2015-2020:
+ Tách ga hàng hoá ra khỏi ga hành khách Vinh hiện nay, xây dựng ga hàng hoá tại Yên Lý.
+ Tuyến từ Tân Kỳ xuống ga Diễn Châu, điểm đầu từ Tân Long (Tân Kỳ), điểm cuối nối với ga Diễn Châu dài 74 km.
+ Tuyến từ ga Mỹ Lý xuống Cửa Lò: Tuyến rẽ từ ga Mỹ Lý (hoặc xây dựng ga mới tại Nam Cấm) về Cửa Lò dài 12km.
+ Tuyến từ ga Hòang Mai xuống Cảng Đông Hồi, Nghi Sơn: dài 12km.
2.3. Đường sắt Bắc Nam: Điểm đầu Quỳnh Lưu (giáp Thanh Hoá) - Điểm cuối Nam Đàn (giáp Hà Tỉnh).
Giai đoạn đến 2010: Lắp đặt đầy đủ các thống biển cảnh báo đường sắt, nâng cấp hệ thống đường ngang, chắn đường sắt, hệ thống thông tin tín hiệu báo động khi có tàu đi qua, xây dựng các đường ngang đảm bảo an toàn giao thông.
2.4. Tuyến Cầu Giát - thị xã Thái Hoà:
Điểm đầu Cầu Giát, điểm cuối thị xã Thái Hoà,đây là tuyến vận tải phục vụ công nghiệp Thái Hòa, phục vụ công nghiệp vùng Quỳ Hợp, Quỳ Châu và hàng hoá cho vùng tây bắc Nghệ An. Giai đoạn 2015-2020: Đầu tư nâng cấp, duy tu bão dưỡng trở thành tuyến vận tải chủ yếu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa các khu CN Thị xã Thái Hòa và huyện Nghĩa Đàn và vùng tây bắc Nghệ An.
3. QUY HOẠCH CẢNG BIỂN.
3.1. Quy hoạch Cảng Cửa Lò:
Cảng Cửa Lò chức năng chính là cảng đầu mối tổng hợp, Quy hoạch gồm 3 khu bến như sau:
- Khu bến hiện tại tiếp nhận tàu 1 vạn DWT đầu tư hoàn chỉnh theo quy hoạch.
- Khu bến phía nam Cửa Lò tiếp nhận tàu 3 vạn DWT, là khu bến phát triển tiếp nối các bến phía trong Cửa Lò nhằm tận dụng tối đa mạng kỹ thuật hạ tầng nối với mạng quốc gia hiện có.
- Khu bến phía Bắc Cửa Lò (nằm giữa Mũi Rồng và Mũi Gà) tiếp nhận tàu 5 vạn DWT trở lên. Gắn liền với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
- Giai đoạn từ năm 2010 - 2015: Xây dựng mới bến số 5, số 6 cho tàu 3 vạn tấn; xây dựng đê chắn sóng phía Nam và đê chắn sóng phía Bắc (từ núi Mũi Rồng); nạo vét luồng vào cảng đảm bảo tàu 3 vạn tấn ra vào bình thường.
- Giai đoạn 2015 - 2020: Xây dựng bến mới cho tàu trên 5 vạn tấn trở lên, nạo vét luồng vào cảng;
3.2. Quy hoạch cảng Đông Hồi:
Cảng Đông hồi chức năng chính là cảng chuyên dùng cho nhà máy nhiệt điện 2.400 MW, CN xi măng và các khu công nghiệp và hàng hoá khu vực Tây Bắc Nghệ An. Tiếp nhận tàu 1 - 3 vạn DWT.
3.3. Cảng Cửa Hội: Vị trí: Km1+200 (Km0 ở Cửa Hội) Sông Lam, khối Giang Hải 2, phường Nghi Hải, Thị xã Cửa Lò. Quy mô cảng cấp IV. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 500 tấn, đảm bảo phục vụ cho trên 1.000 tàu thuyền đánh cá vào ra thuận lợi.
3.4. Cảng Nghi Xuân (thay thế cảng than Bến Thuỷ hiện nay):
Vị trí Khoảng Km 6 sông Lam (Km0 ở Cửa Hội). Quy mô cảng cấp IV.
4. QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
4.1. CẢNG THỦY NỘI ĐỊA TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
4.1.1. Cảng hàng hoá Hưng Hoà: Vị trí: Km 18 sông Lam (tính Km0 ở Cửa Hội), xã Hưng Hoà, Thành phố Vinh. Phía Bắc giáp đường ven sông Lam, phía Đông và Tây giáp giải đất triền sông Lam, phía Nam giáp sông Lam. Quy mô: cảng hàng hoá đạt cấp II. Có hệ thống kho bãi, nhà xưởng, đường nội bê tông. Khả năng tiếp nhận phương tiện từ 1.000 - 1.500 tấn.
4.1.2. Cảng dầu Hưng Hoà: Vị trí Km 19 sông Lam (Km0 ở Cửa Hội), xã Hưng Hoà, Thành phố Vinh. Quy mô cảng chuyên dụng cấp II.
4.1.3. Cảng Cửa Cờn: Vị trí Cách cửa biển sông Hoàng Mai 03km xã Quỳnh Dị, huyện Quỳnh Lưu. Quy mô cảng hàng hoá cấp III kết hợp cảng cá.
4.1.4. Cảng Cửa Thơi: Vị trí Cách cửa biển sông Thái 01km (hạ lưu cầu Sơn Thọ khoảng 100m), thuộc xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Lưu. Quy mô cảng hàng hoá cấp IV kết hợp cảng cá.
4.1.5. Cảng Cửa Quèn: Vị trí Cửa Quèn, thuộc xã Tiến Thuỷ, huyện Quỳnh Lưu. Quy mô cảng hàng hoá cấp IV kết hợp cảng cá.
4.1.6. Cảng Cửa Vạn: Vị trí Cách cửa biển sông Bùng khoảng 800m (thượng lưu cầu Lạch Vạn) thuộc xã Diễn Thành, huyện Diễn Châu. Quy mô cảng hàng hoá cấp IV kết hợp cảng cá.
4.2. CẢNG THỦY NỘI ĐỊA DỌC CÁC TUYẾN SÔNG
4.2.1. Cảng khách Du lịch Bến Thuỷ:
Vị trí: Km 21 sông Lam (tính Km0 ở Cửa Hội), phường Bến Thuỷ - Thành phố Vinh. Quy mô Cảng khách cấp I. Đủ điều kiện phục vụ khách du lịch.
4.2.2. Cảng Nam Đàn:
Vị trí km 65 sông Lam bờ tả ngạn sông Lam ngay tại thị trấn Nam Đàn. Quy mô cảng hỗn hợp đạt cấp III (cấp III cảng khách và cấp IV hàng hoá). Khả năng tiếp nhận phương tiện chở khách lớn nhất đến 50 chỗ ngồi, khả năng thông qua trên 50.000 lượt HK/năm. Khả năng tiếp nhận phương tiện chở hàng đến 50 tấn, năng lực xếp dỡ trên 100.000 tấn/năm.
4.2.3. Cảng hàng hoá Chợ Sỏi (huyện Đô Lương):
Vị trí Km120 (Km0 ở Cửa Hội) ở tả ngạn Sông Lam (thị trấn Đô Lương). Quy mô cảng cấp IV. Năng lực xếp dỡ đạt 100.000 tấn/năm.
4.3. CẢNG THỦY NỘI ĐỊA DỌC CÁC TUYẾN KÊNH
Tổng số có 11 bến (Sông lam 3 bến; Sông Hoàng Mai 2 bến; Sông Cấm 2 bến; Tuyến kênh Vinh 2 bến; kênh nhà Lê 1 bến; kênh Nam Đàn - Vinh 1 bến) Vị trí bến phù hợp quy hoạch, có địa hình, thuỷ văn ổn định, phương tiện ra vào thuận lợi.
4.4. Các tuyến đường thuỷ nội địa:
- Cải tạo, chỉnh trị nạo vét các tuyến quan trọng như: Sông Lam, Kênh nhà Lê, Các sông nối với các cửa biển...
- Tăng cường đầu tư quản lý các tuyến đường thuỷ nội địa, Các cửa biển như: Lắp đặt hệ thống biển báo, đèn tín hiệu, đèn Hải Đăng...
5. QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG
Quy hoạch tổng thể theo quyết định của Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 06 - QĐ-BGTVT ngày 3/1/2006 tính đến 2015 và định hướng đến 2025 sân bay Vinh là sân bay loại 4C (theo ICAO).
Từ nay đến 2015: Xây dựng đường trục vào cảng hàng không, rộng 56m. Lắp đặt thiết bị tín hiệu bay đêm; Mở rộng sân đỗ ô tô, sân đỗ máy bay; Xây dựng hàng rào xung quanh sân bay. Lắp đặt thiết bị hạ cánh ILS. Kéo dài đường băng về phía Bắc 600m, để có được đường băng 3000m x 45m. Mở thêm các tuyến bay quốc tế.
Sau 2025 cần nghiên cứu quy hoạch 1 sân bay dự phòng.
6. QUY HOẠCH VẬN TẢI.
6.1. QUY HOẠCH CÁC TUYẾN VẬN TẢI.
- Vận tải hành khách:
+ Mở rộng, nâng cao chất lượng các tuyến vận tải khách đường bộ theo tuyến cố định đến các tỉnh thành phố trong cả nước, các tuyến quốc tế sang Lào...
+ Thu hút đầu tư mở các tuyến xe buýt nội Thành Phố Vinh và đến các vùng phụ cận như: Cửa Lò, Thanh Chương, Đô Lương, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Hòang Mai ...
+ Mở các tuyến vận tải khách đường thuỷ phục vụ cho du lịch
+ Mở các tuyến bay đến Hà Nội, một số vùng quan trọng và các tuyến bay quốc tế.
- Vận tải hàng hoá:
+ Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho bốc xếp, vận chuyển, lưu kho để phục vụ cho vận tải hàng hoá.
6.2. QUY HOẠCH CÁC BẾN XE, TRẠM DỪNG NGHỈ
Toàn tỉnh hiện nay có 14 bến xe đang hoạt động. Có 12 bến được đầu tư xây dựng trong đó có 07 bến tương đối khang trang là bến xe Vinh, chợ Vinh, Cửa Lò, Quế Phong, Đô Lương, Thanh Chương, Quỳ Châu, Đô Lương, Thái Hoà.
- Quy hoạch bến xe: Đến năm 2020 trên địa bàn Nghệ An có 29 bến, vị trí bến xe hợp lý với nguyên tắc: Bến xe có đủ diện tích theo quy định cho từng loại bến, hiện đại, đủ phương tiện thông tin. Giai đoạn 2010 - 2015: Xây dựng Bến xe phía Nam; Bến xe phía Bắc; Bến xe Diễn Châu; Bến xe Kỳ Sơn; Bến xe Tương Dương. Giai đoạn 2015-2020: Bến xe phía tây thành phố Vinh và các bến xe khác.
- Quy hoạch bãi đậu xe và đường gom vào giao thông tĩnh: Bãi đậu xe phải được quy hoạch tại các đô thị, khu dân cư, đảm bảo diện tích từ 5-7% diện tích đô thị. Giai đoạn Nay - 2015: Xây dựng các Trạm dừng chân Bắc Nam trên QL1, QL1 đọan tránh thành phố Vinh; Trạm dừng chân Bắc Nam QL7 tại Anh Sơn; Trạm dừng chân Bắc Nam đường Hồ Chí Minh tại Thanh Lâm, Thanh Chương; Bãi đậu xe tải doc QL1 đọan tránh thành phố Vinh và các điểm giao thông tĩnh ở đô thị, khu đông dân cư, xây dựng trạm dừng nghỉ trên đường cao tốc,...
6.3. QUY HOẠCH CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP GIAO THÔNG
- Các cơ sở đóng mới, sửa chửa tàu biển tại các vùng cửa biển, dọc sông như: Cửa Hội, Cửa Lò, Sông Lam...
- Thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô, phương tiện vận tải và các cơ sở dịch vụ phục vụ như: Bán hàng, sửa chữa, bảo trì...
C. PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
1. Tổng số: 49.600,00 tỷ đồng
Trong đó:
- Đường bộ: 43.477,00 tỷ đồng
- Đường sắt: 1.975,00 tỷ đồng
- Đường thủy: 3.323,00 tỷ đồng
- Đường hàng không: 805,00 tỷ đồng
- Chi phí cắm mốc lộ giới quy hoạch: 20,00 tỷ đồng
2. Giai đoạn đầu tư:
- Giai đoạn nay - 2010: 7.314,00 tỷ đồng
- Giai đoạn 2010 - 2015: 17.119,00 tỷ đồng
- Giai đoạn 2015 - 2020 : 25.167,00 tỷ đồng

Content:
Đường đô thị (thực hiện theo các quy hoạch đã được phê duyệt).
QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC CẦU XÂY DỰNG MỚI
- Giai đoạn 2010 - 2015: Xây dựng cầu Bến Thủy II, cầu Yên Xuân, cầu qua đô thị dọc các sông lớn và hệ thống cầu treo theo quy hoạch đã được duyệt.
- Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng các cầu vượt đường bộ, đường sắt tại các nút giao một số tuyến có lưu lượng phương tiện lớn; Xây dựng cầu cửa Hội và một số cầu thay thế bến đò theo quy hoạch đã được duyệt...
QUY HOẠCH CÁC TUYẾN ĐƯỜNG VÙNG NGẬP NƯỚC DO XÂY DỰNG CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN Ở CÁC HUYỆN.
Việc xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi như: Bản Vẽ, Khe Bố, Thác muối, Bản Mồng, Hủa Na ... sẽ làm ngập một số tuyến đường, một số vùng, do đó cần phải xây dựng một số tuyến mới tránh ngập để nối thông tuyến chính và các tuyến phục vụ đi lại cho nhân dân ở các vùng ven hồ như: Đường QL 48, Đường Yên Tĩnh,...
1.3. QUY HOẠCH ĐƯỜNG HÀNH LANG BIÊN GIỚI, ĐƯỜNG TUẦN TRA BIÊN GIỚI VÀ ĐƯỜNG RA BIÊN GIỚI:
Đường hành lang biên giới, đường tuần tra biên giới và đường ra biên giới thực hiện theo quy hoạch đã được Chính phủ phê duyệt.
1.4 QUY HOẠCH ĐƯỜNG GTNT TỈNH NGHỆ AN
- Đến năm 2010 hòan thành đường vào trung tâm các xã chưa có đường ô tô.
- Đến năm 2020 GTNT cơ bản được nhựa hóa hoặc bê tông hóa ở các huyện vùng đồng bằng và 100% số xã có đường ô tô tới trung tâm xã đi lại 4 mùa. Tỷ lệ nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường huyện ở các huyện vùng núi cao đến năm 2015 đạt 26%, đến năm 2020 đạt 35%.
- Từng bước xây dựng đường từ trung tâm xã tới trung tâm thôn, bản ở các huyện vùng núi cao (5 huyện). Tỷ lệ nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường xã ở các huyện vùng núi cao đến năm 2015đạt 15%, đến năm 2020 đạt 20%.
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015 xây dựng, nâng cấp các bến đò, xây dựng cầu treo thay thế các bến khách ngang sông và cầu vào các bản vùng sâu vùng xa. Giai đoạn 2015 - 2020 tiếp tục đầu tư xây dựng cầu thay thế các bến khách ngang sông.
2. QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
2.1. Tuyến đường sắt cao tốc: Điểm đầu huuyện Quỳnh Lưu (giáp thanh Hóa), điểm cuối huyện Hưng Nguyên (giáp Hà Tĩnh). Dự kiến triển khai từ năm 2012-2020.
2.2. Quy hoạch ga Phủ Diễn, tuyến đường sắt xuống Cửa Lò, lên Đô Lương, Tân Kỳ phục vụ hàng hoá qua cảng Cửa Lò.
Giai đoạn 2015 - 2015, chuyển ga Si về ga Diễn Châu, chuyển ga Quán hành ra khỏi thị trấn Quán Hành.
Giai đoạn 2015-2020:
+ Tách ga hàng hoá ra khỏi ga hành khách Vinh hiện nay, xây dựng ga hàng hoá tại Yên Lý.
+ Tuyến từ Tân Kỳ xuống ga Diễn Châu, điểm đầu từ Tân Long (Tân Kỳ), điểm cuối nối với ga Diễn Châu dài 74 km.
+ Tuyến từ ga Mỹ Lý xuống Cửa Lò: Tuyến rẽ từ ga Mỹ Lý (hoặc xây dựng ga mới tại Nam Cấm) về Cửa Lò dài 12km.
+ Tuyến từ ga Hòang Mai xuống Cảng Đông Hồi, Nghi Sơn: dài 12km.
2.3. Đường sắt Bắc Nam: Điểm đầu Quỳnh Lưu (giáp Thanh Hoá) - Điểm cuối Nam Đàn (giáp Hà Tỉnh).
Giai đoạn đến 2010: Lắp đặt đầy đủ các thống biển cảnh báo đường sắt, nâng cấp hệ thống đường ngang, chắn đường sắt, hệ thống thông tin tín hiệu báo động khi có tàu đi qua, xây dựng các đường ngang đảm bảo an toàn giao thông.
2.4. Tuyến Cầu Giát - thị xã Thái Hoà:
Điểm đầu Cầu Giát, điểm cuối thị xã Thái Hoà,đây là tuyến vận tải phục vụ công nghiệp Thái Hòa, phục vụ công nghiệp vùng Quỳ Hợp, Quỳ Châu và hàng hoá cho vùng tây bắc Nghệ An. Giai đoạn 2015-2020: Đầu tư nâng cấp, duy tu bão dưỡng trở thành tuyến vận tải chủ yếu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa các khu CN Thị xã Thái Hòa và huyện Nghĩa Đàn và vùng tây bắc Nghệ An.
3. QUY HOẠCH CẢNG BIỂN.
3.1. Quy hoạch Cảng Cửa Lò:
Cảng Cửa Lò chức năng chính là cảng đầu mối tổng hợp, Quy hoạch gồm 3 khu bến như sau:
- Khu bến hiện tại tiếp nhận tàu 1 vạn DWT đầu tư hoàn chỉnh theo quy hoạch.
- Khu bến phía nam Cửa Lò tiếp nhận tàu 3 vạn DWT, là khu bến phát triển tiếp nối các bến phía trong Cửa Lò nhằm tận dụng tối đa mạng kỹ thuật hạ tầng nối với mạng quốc gia hiện có.
- Khu bến phía Bắc Cửa Lò (nằm giữa Mũi Rồng và Mũi Gà) tiếp nhận tàu 5 vạn DWT trở lên. Gắn liền với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
- Giai đoạn từ năm 2010 - 2015: Xây dựng mới bến số 5, số 6 cho tàu 3 vạn tấn; xây dựng đê chắn sóng phía Nam và đê chắn sóng phía Bắc (từ núi Mũi Rồng); nạo vét luồng vào cảng đảm bảo tàu 3 vạn tấn ra vào bình thường.
- Giai đoạn 2015 - 2020: Xây dựng bến mới cho tàu trên 5 vạn tấn trở lên, nạo vét luồng vào cảng;
3.2. Quy hoạch cảng Đông Hồi:
Cảng Đông hồi chức năng chính là cảng chuyên dùng cho nhà máy nhiệt điện 2.400 MW, CN xi măng và các khu công nghiệp và hàng hoá khu vực Tây Bắc Nghệ An. Tiếp nhận tàu 1 - 3 vạn DWT.
3.3. Cảng Cửa Hội: Vị trí: Km1+200 (Km0 ở Cửa Hội) Sông Lam, khối Giang Hải 2, phường Nghi Hải, Thị xã Cửa Lò. Quy mô cảng cấp IV. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 500 tấn, đảm bảo phục vụ cho trên 1.000 tàu thuyền đánh cá vào ra thuận lợi.
3.4. Cảng Nghi Xuân (thay thế cảng than Bến Thuỷ hiện nay):
Vị trí Khoảng Km 6 sông Lam (Km0 ở Cửa Hội). Quy mô cảng cấp IV.
4. QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
4.1. CẢNG THỦY NỘI ĐỊA TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
4.1.1. Cảng hàng hoá Hưng Hoà: Vị trí: Km 18 sông Lam (tính Km0 ở Cửa Hội), xã Hưng Hoà, Thành phố Vinh. Phía Bắc giáp đường ven sông Lam, phía Đông và Tây giáp giải đất triền sông Lam, phía Nam giáp sông Lam. Quy mô: cảng hàng hoá đạt cấp II. Có hệ thống kho bãi, nhà xưởng, đường nội bê tông. Khả năng tiếp nhận phương tiện từ 1.000 - 1.500 tấn.
4.1.2. Cảng dầu Hưng Hoà: Vị trí Km 19 sông Lam (Km0 ở Cửa Hội), xã Hưng Hoà, Thành phố Vinh. Quy mô cảng chuyên dụng cấp II.
4.1.3. Cảng Cửa Cờn: Vị trí Cách cửa biển sông Hoàng Mai 03km xã Quỳnh Dị, huyện Quỳnh Lưu. Quy mô cảng hàng hoá cấp III kết hợp cảng cá.
4.1.4. Cảng Cửa Thơi: Vị trí Cách cửa biển sông Thái 01km (hạ lưu cầu Sơn Thọ khoảng 100m), thuộc xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Lưu. Quy mô cảng hàng hoá cấp IV kết hợp cảng cá.
4.1.5. Cảng Cửa Quèn: Vị trí Cửa Quèn, thuộc xã Tiến Thuỷ, huyện Quỳnh Lưu. Quy mô cảng hàng hoá cấp IV kết hợp cảng cá.
4.1.6. Cảng Cửa Vạn: Vị trí Cách cửa biển sông Bùng khoảng 800m (thượng lưu cầu Lạch Vạn) thuộc xã Diễn Thành, huyện Diễn Châu. Quy mô cảng hàng hoá cấp IV kết hợp cảng cá.
4.2. CẢNG THỦY NỘI ĐỊA DỌC CÁC TUYẾN SÔNG
4.2.1. Cảng khách Du lịch Bến Thuỷ:
Vị trí: Km 21 sông Lam (tính Km0 ở Cửa Hội), phường Bến Thuỷ - Thành phố Vinh. Quy mô Cảng khách cấp I. Đủ điều kiện phục vụ khách du lịch.
4.2.2. Cảng Nam Đàn:
Vị trí km 65 sông Lam bờ tả ngạn sông Lam ngay tại thị trấn Nam Đàn. Quy mô cảng hỗn hợp đạt cấp III (cấp III cảng khách và cấp IV hàng hoá). Khả năng tiếp nhận phương tiện chở khách lớn nhất đến 50 chỗ ngồi, khả năng thông qua trên 50.000 lượt HK/năm. Khả năng tiếp nhận phương tiện chở hàng đến 50 tấn, năng lực xếp dỡ trên 100.000 tấn/năm.
4.2.3. Cảng hàng hoá Chợ Sỏi (huyện Đô Lương):
Vị trí Km120 (Km0 ở Cửa Hội) ở tả ngạn Sông Lam (thị trấn Đô Lương). Quy mô cảng cấp IV. Năng lực xếp dỡ đạt 100.000 tấn/năm.
4.3. CẢNG THỦY NỘI ĐỊA DỌC CÁC TUYẾN KÊNH
Tổng số có 11 bến (Sông lam 3 bến; Sông Hoàng Mai 2 bến; Sông Cấm 2 bến; Tuyến kênh Vinh 2 bến; kênh nhà Lê 1 bến; kênh Nam Đàn - Vinh 1 bến) Vị trí bến phù hợp quy hoạch, có địa hình, thuỷ văn ổn định, phương tiện ra vào thuận lợi.
4.4. Các tuyến đường thuỷ nội địa:
- Cải tạo, chỉnh trị nạo vét các tuyến quan trọng như: Sông Lam, Kênh nhà Lê, Các sông nối với các cửa biển...
- Tăng cường đầu tư quản lý các tuyến đường thuỷ nội địa, Các cửa biển như: Lắp đặt hệ thống biển báo, đèn tín hiệu, đèn Hải Đăng...
5. QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG
Quy hoạch tổng thể theo quyết định của Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 06 - QĐ-BGTVT ngày 3/1/2006 tính đến 2015 và định hướng đến 2025 sân bay Vinh là sân bay loại 4C (theo ICAO).
Từ nay đến 2015: Xây dựng đường trục vào cảng hàng không, rộng 56m. Lắp đặt thiết bị tín hiệu bay đêm; Mở rộng sân đỗ ô tô, sân đỗ máy bay; Xây dựng hàng rào xung quanh sân bay. Lắp đặt thiết bị hạ cánh ILS. Kéo dài đường băng về phía Bắc 600m, để có được đường băng 3000m x 45m. Mở thêm các tuyến bay quốc tế.
Sau 2025 cần nghiên cứu quy hoạch 1 sân bay dự phòng.
6. QUY HOẠCH VẬN TẢI.
6.1. QUY HOẠCH CÁC TUYẾN VẬN TẢI.
- Vận tải hành khách:
+ Mở rộng, nâng cao chất lượng các tuyến vận tải khách đường bộ theo tuyến cố định đến các tỉnh thành phố trong cả nước, các tuyến quốc tế sang Lào...
+ Thu hút đầu tư mở các tuyến xe buýt nội Thành Phố Vinh và đến các vùng phụ cận như: Cửa Lò, Thanh Chương, Đô Lương, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Hòang Mai ...
+ Mở các tuyến vận tải khách đường thuỷ phục vụ cho du lịch
+ Mở các tuyến bay đến Hà Nội, một số vùng quan trọng và các tuyến bay quốc tế.
- Vận tải hàng hoá:
+ Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho bốc xếp, vận chuyển, lưu kho để phục vụ cho vận tải hàng hoá.
6.2. QUY HOẠCH CÁC BẾN XE, TRẠM DỪNG NGHỈ
Toàn tỉnh hiện nay có 14 bến xe đang hoạt động. Có 12 bến được đầu tư xây dựng trong đó có 07 bến tương đối khang trang là bến xe Vinh, chợ Vinh, Cửa Lò, Quế Phong, Đô Lương, Thanh Chương, Quỳ Châu, Đô Lương, Thái Hoà.
- Quy hoạch bến xe: Đến năm 2020 trên địa bàn Nghệ An có 29 bến, vị trí bến xe hợp lý với nguyên tắc: Bến xe có đủ diện tích theo quy định cho từng loại bến, hiện đại, đủ phương tiện thông tin. Giai đoạn 2010 - 2015: Xây dựng Bến xe phía Nam; Bến xe phía Bắc; Bến xe Diễn Châu; Bến xe Kỳ Sơn; Bến xe Tương Dương. Giai đoạn 2015-2020: Bến xe phía tây thành phố Vinh và các bến xe khác.
- Quy hoạch bãi đậu xe và đường gom vào giao thông tĩnh: Bãi đậu xe phải được quy hoạch tại các đô thị, khu dân cư, đảm bảo diện tích từ 5-7% diện tích đô thị. Giai đoạn Nay - 2015: Xây dựng các Trạm dừng chân Bắc Nam trên QL1, QL1 đọan tránh thành phố Vinh; Trạm dừng chân Bắc Nam QL7 tại Anh Sơn; Trạm dừng chân Bắc Nam đường Hồ Chí Minh tại Thanh Lâm, Thanh Chương; Bãi đậu xe tải doc QL1 đọan tránh thành phố Vinh và các điểm giao thông tĩnh ở đô thị, khu đông dân cư, xây dựng trạm dừng nghỉ trên đường cao tốc,...
6.3. QUY HOẠCH CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP GIAO THÔNG
- Các cơ sở đóng mới, sửa chửa tàu biển tại các vùng cửa biển, dọc sông như: Cửa Hội, Cửa Lò, Sông Lam...
- Thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô, phương tiện vận tải và các cơ sở dịch vụ phục vụ như: Bán hàng, sửa chữa, bảo trì...
C. PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
1. Tổng số: 49.600,00 tỷ đồng
Trong đó:
- Đường bộ: 43.477,00 tỷ đồng
- Đường sắt: 1.975,00 tỷ đồng
- Đường thủy: 3.323,00 tỷ đồng
- Đường hàng không: 805,00 tỷ đồng
- Chi phí cắm mốc lộ giới quy hoạch: 20,00 tỷ đồng
2. Giai đoạn đầu tư:
- Giai đoạn nay - 2010: 7.314,00 tỷ đồng
- Giai đoạn 2010 - 2015: 17.119,00 tỷ đồng
- Giai đoạn 2015 - 2020 : 25.167,00 tỷ đồng