Document: Điều 1 Quyết định 86/QĐ-NHNN  danh mục các loại giấy tờ có giá, tỷ lệ chênh lệch giữa giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/01/2007", "sign_number": "86/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/01/2007", "sign_number": "86/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/01/2007", "sign_number": "86/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/01/2007", "sign_number": "86/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/01/2007", "sign_number": "86/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 86/QĐ-NHNN  danh mục các loại giấy tờ có giá, tỷ lệ chênh lệch giữa giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá có nội dung như sau:

Điều 1. Các loại giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở:
1. Các tổ chức tín dụng là thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở được sử dụng các giấy tờ có giá sau trong giao dịch nghiệp vụ thị trường mở:
1. Tín phiếu Kho bạc;
b. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
c. Trái phiếu Kho bạc;
d. Trái phiếu công trình Trung ương;
đ. Công trái;
e. Trái phiếu Chính phủ do Quỹ hỗ trợ phát triển phát hành trước khi Quỹ Hỗ trợ phát triển được tổ chức lại thành Ngân hàng Phát triển Việt Nam, trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành và trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán gốc, lãi khi đến hạn;
g. Trái phiếu chính quyền địa phương do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát hành.
2. Các loại giấy tờ có giá quy định tại điểm e, điểm g khoản 1 Điều này chỉ được sử dụng trong giao dịch mua có kỳ hạn của Ngân hàng Nhà nước qua nghiệp vụ thị trường mở.
3. Các loại giấy tờ có giá quy định tại khoản 1 Điều này phải là các giấy tờ có giá được phát hành dưới hình thức ghi sổ.

Content:
Điều 1. Các loại giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở:
1. Các tổ chức tín dụng là thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở được sử dụng các giấy tờ có giá sau trong giao dịch nghiệp vụ thị trường mở:
1. Tín phiếu Kho bạc;
b. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
c. Trái phiếu Kho bạc;
d. Trái phiếu công trình Trung ương;
đ. Công trái;
e. Trái phiếu Chính phủ do Quỹ hỗ trợ phát triển phát hành trước khi Quỹ Hỗ trợ phát triển được tổ chức lại thành Ngân hàng Phát triển Việt Nam, trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành và trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán gốc, lãi khi đến hạn;
g. Trái phiếu chính quyền địa phương do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát hành.
2. Các loại giấy tờ có giá quy định tại điểm e, điểm g khoản 1 Điều này chỉ được sử dụng trong giao dịch mua có kỳ hạn của Ngân hàng Nhà nước qua nghiệp vụ thị trường mở.
3. Các loại giấy tờ có giá quy định tại khoản 1 Điều này phải là các giấy tờ có giá được phát hành dưới hình thức ghi sổ.