Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 933/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển ngành Nông nghiệp Quảng Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "933/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "933/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "933/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "933/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "933/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 933/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển ngành Nông nghiệp Quảng Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Nông nghiệp tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Dịch vụ sản xuất nông nghiệp:
Tốc độ tăng trưởng dịch vụ sản xuất nông nghiệp đạt bình quân 14,5%/năm giai đoạn 2011 - 2020; giá trị sản xuất dịch vụ đạt 75,6 tỷ đồng năm 2015 và 158,6 tỷ đồng 2020. Tỷ trọng giá trị sản xuất dịch vụ chiếm 1,5% năm 2015 và 2,4% năm 2020 trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp. Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ giống, vật tư, thức ăn gia súc gia cầm, thú y, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm.
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Dự kiến vốn đầu tư cho nông nghiệp cho cả giai đoạn 2011 - 2020 là 10.114 tỷ đồng (trồng trọt 3.613 tỷ đồng, chăn nuôi 6.044 tỷ đồng, dịch vụ 457 tỷ đồng); Trong đó nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước khoảng 983 tỷ đồng để đầu tư hạ tầng. Còn lại là vốn của doanh nghiệp và của người dân; vốn tín dụng, vốn vay thương mại và các nguồn vốn khác.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về đất đai:
- Thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở các địa phương. Hạn chế tối đa việc chuyển đất sản xuất nông nghiệp sang mục đích khác. Bố trí cơ cấu hợp lý để hình thành các vùng chuyên canh, thâm canh. Có chính sách thu hút các chương trình, dự án để đầu tư cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, điện...) nhằm khai thác tiềm năng ở các vùng đất chưa sử dụng. Khai hoang mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở những nơi có điều kiện.
- Tiếp tục đổi mới quan hệ ruộng đất ở nông thôn theo hướng tích tụ, tập trung đất đai gắn với phân công lại lao động trong nông nghiệp. Có chính sách khuyến khích việc chuyển đổi, tích tụ ruộng đất thành những vùng tập trung để sản xuất hàng hóa.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất.
2. Giải pháp khoa học công nghệ
- Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị để ứng dụng phát triển công nghệ cao (công nghệ gen, nuôi cấy mô...) trong hệ thống mạng lưới giống cây trồng vật nuôi. Đầu tư nghiên cứu khảo nghiệm, sản xuất giống có chất lượng, giá trị và năng suất cao.
- Tăng cường ứng dụng khoa học CN tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp.
- Củng cố, kiện toàn hệ thống khuyến nông đảm bảo đủ mạnh về lực lượng về chuyên ngành, năng lực và trình độ chuyên môn khoa học kỹ thuật. Xây dựng mạng lưới dịch vụ khuyến nông tự quản cơ sở. Chú trọng việc xây dựng, tổng kết các mô hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp có hiệu quả để nhân rộng.
3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ
- Tăng cường hệ thống thông tin, tiếp thị quảng cáo, xây dựng các đại lý, đại diện trên thị trường trọng điểm, tiến tới đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu hàng hoá ở thị trường trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế trong tỉnh, các tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh có vốn, tay nghề và kinh nghiệm, để thành lập các xí nghiệp chế biến hay tổ chức tiêu thụ nông sản dưới nhiều hình thức. Tăng tỷ trọng các sản phẩm nông nghiệp đã qua chế biến. Có chính sách cụ thể để hỗ trợ, khuyến khích các hộ gia đình, doanh nghiệp đưa tiến bộ khoa học công nghệ mới vào sản xuất nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa.
- Có chính sách trợ giá cho một số nông sản hàng hóa có tính chiến lược của tỉnh, như: Cao su, hồ tiêu, thịt lợn, thịt gia cầm... để người sản xuất yên tâm đầu tư, mở rộng sản xuất, duy trì sản xuất khi thị trường biến động bất lợi tiêu thụ sản phẩm.
4. Giải pháp về chính sách
- Có chính sách đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sản xuất nông nghiệp, tổ chức các lớp tập huấn đào tạo tay nghề cho cán bộ địa phương và cấp cơ sở, lực lượng kỹ thuật viên trên một số lĩnh vực chủ yếu.
- Đầu tư hợp lý cho công tác nghiên cứu khoa học và khuyến nông. Củng cố mạng lưới thú y xã nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ thú y tại cơ sở.
- Chính sách về đầu tư và tín dụng: Cụ thể hóa các chính sách của Nhà nước vào tình hình thực tế địa phương để có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi đầu tư hợp lý như: Đầu tư cơ sở hạ tầng cho khu chăn nuôi tập trung; miễn giảm tiền thuê đất, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hộ gia đình, trang trại sản xuất hàng hóa lớn trong những năm đầu kinh doanh. Đề nghị Chính phủ sửa đổi một số chính sách không còn phù hợp.

Content:
Dịch vụ sản xuất nông nghiệp:
Tốc độ tăng trưởng dịch vụ sản xuất nông nghiệp đạt bình quân 14,5%/năm giai đoạn 2011 - 2020; giá trị sản xuất dịch vụ đạt 75,6 tỷ đồng năm 2015 và 158,6 tỷ đồng 2020. Tỷ trọng giá trị sản xuất dịch vụ chiếm 1,5% năm 2015 và 2,4% năm 2020 trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp. Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ giống, vật tư, thức ăn gia súc gia cầm, thú y, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm.
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Dự kiến vốn đầu tư cho nông nghiệp cho cả giai đoạn 2011 - 2020 là 10.114 tỷ đồng (trồng trọt 3.613 tỷ đồng, chăn nuôi 6.044 tỷ đồng, dịch vụ 457 tỷ đồng); Trong đó nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước khoảng 983 tỷ đồng để đầu tư hạ tầng. Còn lại là vốn của doanh nghiệp và của người dân; vốn tín dụng, vốn vay thương mại và các nguồn vốn khác.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về đất đai:
- Thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở các địa phương. Hạn chế tối đa việc chuyển đất sản xuất nông nghiệp sang mục đích khác. Bố trí cơ cấu hợp lý để hình thành các vùng chuyên canh, thâm canh. Có chính sách thu hút các chương trình, dự án để đầu tư cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, điện...) nhằm khai thác tiềm năng ở các vùng đất chưa sử dụng. Khai hoang mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở những nơi có điều kiện.
- Tiếp tục đổi mới quan hệ ruộng đất ở nông thôn theo hướng tích tụ, tập trung đất đai gắn với phân công lại lao động trong nông nghiệp. Có chính sách khuyến khích việc chuyển đổi, tích tụ ruộng đất thành những vùng tập trung để sản xuất hàng hóa.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất.
2. Giải pháp khoa học công nghệ
- Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị để ứng dụng phát triển công nghệ cao (công nghệ gen, nuôi cấy mô...) trong hệ thống mạng lưới giống cây trồng vật nuôi. Đầu tư nghiên cứu khảo nghiệm, sản xuất giống có chất lượng, giá trị và năng suất cao.
- Tăng cường ứng dụng khoa học CN tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp.
- Củng cố, kiện toàn hệ thống khuyến nông đảm bảo đủ mạnh về lực lượng về chuyên ngành, năng lực và trình độ chuyên môn khoa học kỹ thuật. Xây dựng mạng lưới dịch vụ khuyến nông tự quản cơ sở. Chú trọng việc xây dựng, tổng kết các mô hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp có hiệu quả để nhân rộng.
3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ
- Tăng cường hệ thống thông tin, tiếp thị quảng cáo, xây dựng các đại lý, đại diện trên thị trường trọng điểm, tiến tới đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu hàng hoá ở thị trường trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế trong tỉnh, các tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh có vốn, tay nghề và kinh nghiệm, để thành lập các xí nghiệp chế biến hay tổ chức tiêu thụ nông sản dưới nhiều hình thức. Tăng tỷ trọng các sản phẩm nông nghiệp đã qua chế biến. Có chính sách cụ thể để hỗ trợ, khuyến khích các hộ gia đình, doanh nghiệp đưa tiến bộ khoa học công nghệ mới vào sản xuất nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa.
- Có chính sách trợ giá cho một số nông sản hàng hóa có tính chiến lược của tỉnh, như: Cao su, hồ tiêu, thịt lợn, thịt gia cầm... để người sản xuất yên tâm đầu tư, mở rộng sản xuất, duy trì sản xuất khi thị trường biến động bất lợi tiêu thụ sản phẩm.
Giải pháp về chính sách
- Có chính sách đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sản xuất nông nghiệp, tổ chức các lớp tập huấn đào tạo tay nghề cho cán bộ địa phương và cấp cơ sở, lực lượng kỹ thuật viên trên một số lĩnh vực chủ yếu.
- Đầu tư hợp lý cho công tác nghiên cứu khoa học và khuyến nông. Củng cố mạng lưới thú y xã nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ thú y tại cơ sở.
- Chính sách về đầu tư và tín dụng: Cụ thể hóa các chính sách của Nhà nước vào tình hình thực tế địa phương để có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi đầu tư hợp lý như: Đầu tư cơ sở hạ tầng cho khu chăn nuôi tập trung; miễn giảm tiền thuê đất, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hộ gia đình, trang trại sản xuất hàng hóa lớn trong những năm đầu kinh doanh. Đề nghị Chính phủ sửa đổi một số chính sách không còn phù hợp.