Document: Điểm g Khoản 3 Điều 1 Quyết định 12750/QĐ-BCT Tái cơ cấu ngành than Việt Nam phát triển bền vững 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/11/2015", "sign_number": "12750/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/11/2015", "sign_number": "12750/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/11/2015", "sign_number": "12750/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/11/2015", "sign_number": "12750/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/11/2015", "sign_number": "12750/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 3 Điều 1 Quyết định 12750/QĐ-BCT Tái cơ cấu ngành than Việt Nam phát triển bền vững 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành Than Việt Nam phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng
- Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước đối với ngành Than; rà soát, sửa đổi bổ sung các cơ chế, chính sách liên quan nhằm tạo động lực khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển ngành Than.
- Nhà nước đảm bảo đủ vốn điều lệ cho các doanh nghiệp nòng cốt của ngành Than gồm Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc để đầu tư phát triển các mỏ than mới, đầu tư cải tạo mở rộng các mỏ than hiện có nhằm đảm bảo sản lượng than theo Quy hoạch; đồng thời huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, vốn đầu tư xã hội để tham gia phát triển các dự án than.
- Nâng cao hiệu quả, cải thiện năng lực sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Than thông qua việc củng cố, sắp xếp lại tổ chức hoạt động, cơ cấu lại vốn chủ sở hữu, tổ chức lại sản xuất kinh doanh, cơ chế quản lý, quản trị nguồn nhân lực.
- Tập trung đầu tư đổi mới công nghệ khai thác, chế biến than nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm tỷ lệ tổn thất than, hạ giá thành sản phẩm và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.
- Phát triển nguồn nhân lực nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Than, trong đó tập trung vào 3 đối tượng gồm: Đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý; đội ngũ chuyên gia về kỹ thuật, công nghệ; đội ngũ công nhân kỹ thuật, trong đó đặc biệt chú trọng phát triển lực lượng lao động làm việc trong hầm lò.
- Xây dựng và áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến về chất lượng sản phẩm, an toàn và môi trường trong ngành Than. Kiên quyết không chấp thuận đầu tư các dự án có công nghệ lạc hậu, sử dụng tài nguyên không hiệu quả, không đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường.
- Kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực và chương trình đã được phê duyệt; chỉ quyết định đầu tư khi dự án đã xác định nguồn vốn và đảm bảo hiệu quả kinh tế.
II. NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU
1. Về mô hình tăng trưởng
...
g) Phát triển nguồn nhân lực: Nghiên cứu phát triển Trường Cao đẳng nghề Than - Khoáng sản Việt Nam trở thành cơ sở giáo dục chuyên về đào tạo nghề từ cấp độ cao đẳng nghề đến trung cấp và sơ cấp nghề mỏ để phát triển lực lượng lao động trực tiếp cung cấp nhân lực chất lượng cao cho ngành Than.
III. GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
1. Đổi mới cơ chế chính sách, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính
- Tiếp tục rà soát sửa đổi bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực than và đầu tư xây dựng.
- Đề xuất các cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút đầu tư các dự án công nghệ cao, các dự án chuyển giao công nghệ đồng thời đề xuất chính sách và lộ trình loại bỏ dần các công nghệ lạc hậu trong sản xuất than.
2. Nâng cao chất lượng công tác lập, quản lý quy hoạch, kế hoạch, chất lượng công trình
- Thường xuyên rà soát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, đề án phát triển ngành Than để có những sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Đánh giá tình hình thực hiện các dự án ngành Than để đưa ra định hướng thu hút đầu tư nhằm phát triển các dự án theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Tăng cường giám sát quản lý chất lượng công trình theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định liên quan.
Nâng cao hiệu quả đầu tư và sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp ngành Than
- Tập trung đầu tư nguồn vốn vào các dự án trọng điểm theo kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm; đổi mới và tăng cường hiệu lực quản lý phù hợp với từng doanh nghiệp; không đầu tư ra ngoài ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính.
- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, cân đối, phân bổ nguồn vốn hợp lý nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp; chú trọng đến đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất, áp dụng công nghệ và mô hình quản lý sản xuất tiên tiến để nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên than.

Content:
Phát triển nguồn nhân lực: Nghiên cứu phát triển Trường Cao đẳng nghề Than - Khoáng sản Việt Nam trở thành cơ sở giáo dục chuyên về đào tạo nghề từ cấp độ cao đẳng nghề đến trung cấp và sơ cấp nghề mỏ để phát triển lực lượng lao động trực tiếp cung cấp nhân lực chất lượng cao cho ngành Than.
III. GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
1. Đổi mới cơ chế chính sách, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính
- Tiếp tục rà soát sửa đổi bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực than và đầu tư xây dựng.
- Đề xuất các cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút đầu tư các dự án công nghệ cao, các dự án chuyển giao công nghệ đồng thời đề xuất chính sách và lộ trình loại bỏ dần các công nghệ lạc hậu trong sản xuất than.
2. Nâng cao chất lượng công tác lập, quản lý quy hoạch, kế hoạch, chất lượng công trình
- Thường xuyên rà soát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, đề án phát triển ngành Than để có những sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Đánh giá tình hình thực hiện các dự án ngành Than để đưa ra định hướng thu hút đầu tư nhằm phát triển các dự án theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Tăng cường giám sát quản lý chất lượng công trình theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định liên quan.
Nâng cao hiệu quả đầu tư và sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp ngành Than
- Tập trung đầu tư nguồn vốn vào các dự án trọng điểm theo kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm; đổi mới và tăng cường hiệu lực quản lý phù hợp với từng doanh nghiệp; không đầu tư ra ngoài ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính.
- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, cân đối, phân bổ nguồn vốn hợp lý nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp; chú trọng đến đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất, áp dụng công nghệ và mô hình quản lý sản xuất tiên tiến để nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên than.