Document: Điểm d Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1426/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển Viện Nông nghiệp Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "1426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "1426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "1426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "1426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "1426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1426/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển Viện Nông nghiệp Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển Viện Nông nghiệp Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025, với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu đề án
1.1. Mục tiêu chung: Xây dựng và phát triển Viện Nông nghiệp Thanh Hóa theo hướng hiện đại và hội nhập, chủ động khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn lực để nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; xây dựng và nhân rộng các tiến bộ kỹ thuật mới, tư vấn chiến lược, cung cấp dịch vụ, góp phần xây dựng nền nông nghiệp hiện đại có khả năng cạnh tranh cao, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
1.2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Hoạt động sản xuất, dịch vụ; xúc tiến thương mại, đầu tư
Nâng cao hiệu quả sản xuất, dịch vụ, xúc tiến thương mại, đầu tư; kết nối cung cầu, hình thành chuỗi liên kết sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, góp phần phát triển các sản phẩm chủ lực, có lợi thế của Thanh Hóa ở thị trường trong nước và xuất khẩu:
- Sản xuất giống cây trồng, vật nuôi và các nông sản hàng hóa gồm: giống lúa 100 tấn/năm; giống lâm nghiệp: 25 vạn cây/năm; nấm ăn: 10 tấn/năm, nấm dược liệu: 55.000 hộp/năm; giống trâu, bò: 200 con/năm; giống gia cầm: 6.000 con/năm; giống thủy sản: 25 triệu con/năm; tôm thương phẩm: 20 tấn/năm. Tổng doanh thu đạt 13 - 15 tỷ đồng/năm.
- Cung cấp dịch vụ: số hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ được thực hiện từ 8 - 10 hợp đồng/năm. Tổng giá trị hợp đồng cung cấp dịch vụ, chuyển giao công nghệ đạt 8 - 10 tỷ đồng/năm.
- Tổ chức hoạt động kết nối cung cầu 1 - 2 lần/năm, khảo sát 500 - 600 doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại; xuất bản 4 bản tin xúc tiến thương mại nông nghiệp/năm.
e) Phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ
Xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, đồng bộ; nhân lực đủ khả năng tiếp thu, làm chủ công nghệ tiên tiến; phát triển nguồn lực tài chính đảm bảo chi thường xuyên và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, viên chức, người lao động:
- Cơ sở vật chất đáp ứng cơ bản yêu cầu nhiệm vụ; khai thác, sử dụng hiệu quả hệ thống máy móc, thiết bị, phòng thí nghiệm.
- Cơ cấu tài chính từ nguồn thực hiện nhiệm vụ đặc thù sử dụng ngân sách Nhà nước khoảng 35 - 40%; nguồn đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp khoảng 15 - 20%; nguồn sản xuất, dịch vụ; liên doanh, liên kết và nguồn thu hợp pháp khác khoảng 45 - 50% so với tổng nguồn thu của Viện.
- Đào tạo, thu hút và hợp tác được cán bộ có trình độ Tiến sỹ từ 3 - 5 người, Thạc sỹ từ 5 - 10 người; nâng tỷ lệ Tiến sỹ lên 4 - 4,5%; tỷ lệ thạc sỹ 35 - 40% so với tổng số cán bộ nghiên cứu có trình độ đại học trở lên.

Content:
Hoạt động sản xuất, dịch vụ; xúc tiến thương mại, đầu tư
Nâng cao hiệu quả sản xuất, dịch vụ, xúc tiến thương mại, đầu tư; kết nối cung cầu, hình thành chuỗi liên kết sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, góp phần phát triển các sản phẩm chủ lực, có lợi thế của Thanh Hóa ở thị trường trong nước và xuất khẩu:
- Sản xuất giống cây trồng, vật nuôi và các nông sản hàng hóa gồm: giống lúa 100 tấn/năm; giống lâm nghiệp: 25 vạn cây/năm; nấm ăn: 10 tấn/năm, nấm dược liệu: 55.000 hộp/năm; giống trâu, bò: 200 con/năm; giống gia cầm: 6.000 con/năm; giống thủy sản: 25 triệu con/năm; tôm thương phẩm: 20 tấn/năm. Tổng doanh thu đạt 13 - 15 tỷ đồng/năm.
- Cung cấp dịch vụ: số hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ được thực hiện từ 8 - 10 hợp đồng/năm. Tổng giá trị hợp đồng cung cấp dịch vụ, chuyển giao công nghệ đạt 8 - 10 tỷ đồng/năm.
- Tổ chức hoạt động kết nối cung cầu 1 - 2 lần/năm, khảo sát 500 - 600 doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại; xuất bản 4 bản tin xúc tiến thương mại nông nghiệp/năm.
e) Phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ
Xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, đồng bộ; nhân lực đủ khả năng tiếp thu, làm chủ công nghệ tiên tiến; phát triển nguồn lực tài chính đảm bảo chi thường xuyên và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, viên chức, người lao động:
- Cơ sở vật chất đáp ứng cơ bản yêu cầu nhiệm vụ; khai thác, sử dụng hiệu quả hệ thống máy móc, thiết bị, phòng thí nghiệm.
- Cơ cấu tài chính từ nguồn thực hiện nhiệm vụ đặc thù sử dụng ngân sách Nhà nước khoảng 35 - 40%; nguồn đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp khoảng 15 - 20%; nguồn sản xuất, dịch vụ; liên doanh, liên kết và nguồn thu hợp pháp khác khoảng 45 - 50% so với tổng nguồn thu của Viện.
- Đào tạo, thu hút và hợp tác được cán bộ có trình độ Tiến sỹ từ 3 - 5 người, Thạc sỹ từ 5 - 10 người; nâng tỷ lệ Tiến sỹ lên 4 - 4,5%; tỷ lệ thạc sỹ 35 - 40% so với tổng số cán bộ nghiên cứu có trình độ đại học trở lên.