Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 249/QĐ-UBND 2009 phát triển hệ thống y tế Quảng Nam 2009 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "2419/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "2419/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "2419/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "2419/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "2419/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 249/QĐ-UBND 2009 phát triển hệ thống y tế Quảng Nam 2009 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2009 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
7.529

Cộng

29.520

2. Nguồn vốn đầu tư:
2.1. Ngân sách nhà nước, bao gồm:
- Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung và nguồn kinh phí sự nghiệp bố trí trong dự toán kế hoạch hàng năm theo khả năng cân đối của ngân sách.
- Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ thực hiện Đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện chuyên khoa lao, tâm thần, ung bướu, chuyên khoa nhi và một số bệnh viện đa khoa tỉnh thuộc vùng miền núi, khó khăn theo Quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng trạm y tế xã thuộc vùng khó khăn giai đoạn 2008 - 2010 theo Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nguồn vốn đầu tư giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.
- Nguồn vốn chương trình mục tiêu
2.2. Nguồn vốn viện trợ của các nước, các tổ chức phi Chính phủ (ODA, ADB, NGO…
2.3. Nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.
3. Phân kỳ đầu tư:
3.1. Giai đoạn 2009 - 2010: 335,144 tỷ đồng, bao gồm:
* Lĩnh vực đầu tư:
- Xây dựng cơ bản: 303,7 tỷ đồng

Nội dung

Số lượng

Thành tiền (triệu đồng)

Bệnh viện, Trung tâm tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế huyện, thành phố

28

98.700

Trạm y tế

30

45.000

Bệnh viện Phụ sản (ngoài công lập)

01

160.000

Cộng

303.700

- Trang thiết bị y tế: 18,728 tỷ đồng

Nội dung

Số lượng

Thành tiền (triệu đồng)

Bệnh viện, Trung tâm tuyến tỉnh

07

3.805

Trung tâm Y tế huyện, thành phố (tính cả các Trạm Y tế trực thuộc)

09

14.923

Cộng

18.728

- Đào tạo: 12,716 tỷ đồng

Loại hình đào tạo

Số lượng

Kinh phí (triệu đồng)

Bác sĩ

104

2.787

Dược sĩ

40

1.072

Điều dưỡng

1.217

Kinh phí thường xuyên của Trường Cao đẳng y tế

Cán bộ y học cổ truyền (TYT)

150

450

Cán bộ dược (TYT)

195

878

Nhân viên y tế thôn bản

1.673

7.529

Cộng

12.716

* Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách Nhà nước: 128,144 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 12,144 tỷ đồng
+ Trái phiếu Chính phủ: 86 tỷ đồng
+ Nguồn xây dựng trạm y tế xã: 18 tỷ đồng (theo Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ).
+ Nguồn vốn hỗ trợ các huyện nghèo: 12 tỷ đồng (theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ).
- Nguồn viện trợ (ODA, ADB, NGO…): 47 tỷ đồng
- Nguồn xã hội hóa (Bệnh viện Phụ sản): 160 tỷ đồng
3.2. Giai đoạn 2011 - 2015: 1.581,888 tỷ đồng
* Lĩnh vực đầu tư:
- Xây dựng cơ bản: 1.269 tỷ đồng

Nội dung

Số lượng

Thành tiền (triệu đồng)

Bệnh viện, Trung tâm tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế huyện, thành phố

28

179.500

Trạm Y tế

107

89.500

Bệnh viện Hoàng Quốc

01

1.000.000

Cộng

1.269.000

- Trang thiết bị y tế: 296,084 tỷ đồng

Nội dung

Số lượng

Thành tiền (triệu đồng)

Bệnh viện, Trung tâm tuyến tỉnh

14

171.034

Trung tâm Y tế huyện, thành phố (tính cả các Trạm Y tế trực thuộc)

15

125.050

Cộng

296.084

- Đào tạo: 16,804 tỷ đồng

Loại hình đào tạo

Số lượng

Kinh phí (triệu đồng)

Bác sĩ

423

11.337

Dược sĩ

204

5.467

Điều dưỡng

600

Kinh phí thường xuyên của Trường Cao đẳng y tế

Cộng

16.804

* Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách Nhà nước: 477,712 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 400,512 tỷ đồng
+ Nguồn xây dựng trạm y tế xã: 38,5 tỷ đồng (theo Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ).
+ Nguồn vốn hỗ trợ các huyện nghèo: 38,7 tỷ đồng (theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ).
- Nguồn viện trợ (ODA, ADB, NGO…): 104,202 tỷ đồng
- Nguồn xã hội hóa (Bệnh viện Hoàng Quốc): 1.000 tỷ đồng
XI. Giải pháp thực hiện quy hoạch.
1. Giải pháp về tài chính.
- Tập trung đầu tư từ ngân sách nhà nước để nâng cấp các cơ sở y tế, trong đó ưu tiên củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng, các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, trung tâm y tế huyện, thành phố; bảo đảm kinh phí khám chữa bệnh cho người có công cách mạng, người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng chính sách xã hội khác.
- Nghiên cứu sửa đổi định mức chi thường xuyên trong lĩnh vực y tế theo hướng ưu tiên cho các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
- Tiếp nhận và đầu tư, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn đầu tư Trạm y tế xã thuộc vùng khó khăn giai đoạn 2008 – 2010, vốn hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo.
- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực y tế.
- Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư trong lĩnh vực y tế.
- Thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính đối với các cơ sở y tế công lập nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo và nâng cao tinh thần trách nhiệm của cơ sở.
- Quản lý và sử dụng các nguồn tài chính đầu tư cho y tế đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.
2. Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (Phụ lục 8a).
- Tăng cường đào tạo theo chế độ cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ, chú trọng tuyển sinh người dân tộc thiểu số, đào tạo chuyên tu (bác sĩ, dược sĩ).
- Có chính sách thu hút, đãi ngộ, đào tạo, phân công cán bộ y tế sau khi tốt nghiệp; có cơ chế thu hút, sử dụng cán bộ y tế tại các cơ sở y tế công lập và chính sách tăng cường cán bộ y tế cho cơ sở, nhất là miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
- Chú trọng đào tạo toàn diện cho cán bộ đầu ngành, tăng cường đào tạo về quản lý cho cán bộ lãnh đạo nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Nâng cao năng lực đào tạo của Trường Cao đẳng Y tế tỉnh.
- Bổ sung biên chế hàng năm cho ngành y tế để đến năm 2020 đạt mức quy định tại Thông tư Liên tịch số 08/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Liên Bộ Y tế - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước.
3. Giải pháp về cung ứng thuốc, thiết bị y tế.
- Tăng cường kiểm tra việc kê đơn, bán thuốc theo đơn tại các cơ sở kinh doanh thuốc.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động hướng dẫn nhân dân hiểu biết đúng đắn và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý thông qua hệ thống truyền thông đại chúng.
- Nâng cao vai trò và tránh nhiệm tư vấn cho nhân dân về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn của Dược sỹ trong hệ thống bán lẻ thuốc.
- Quy hoạch phát triển vùng dược liệu và huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc tại địa phương.
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư trang thiết bị từng bước hiện đại, phù hợp với từng tuyến chuyên môn.
4. Giải pháp về đất đai và môi trường đầu tư.
- UBND huyện, thành phố ưu tiên bố trí quỹ đất cho xây dựng và phát triển các cơ sở y tế, kể cả công lập và ngoài công lập. Diện tích đất để xây dựng các cơ sở y tế phải đảm bảo định mức sau:
+ Bệnh viện tuyến tỉnh: 60 - 100m2/giường bệnh.
+ Trung tâm Y tế huyện, thành phố: 100 - 120m2/giường bệnh.
+ Phòng khám đa khoa khu vực liên xã: 3.000m2 - 5.000m2/Phòng khám.
+ Trạm Y tế: trên 500m2 đối với khu vực nông thôn, trên 200m2 đối với khu vực thành thị.
- Có cơ chế khuyến khích, thu hút đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở y tế ngoài công lập.
5. Hợp tác quốc tế và xã hội hóa.
- Tăng cường xây dựng và giới thiệu các đề án, dự án cơ hội theo định hướng quy hoạch phát triển ngành với các tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ trong nước và nước ngoài để kêu gọi viện trợ, hợp tác đầu tư.
- Tiếp tục triển khai đạt tiến độ và có chất lượng đối với các dự án đang được thưc hiện từ các nguồn vốn vay ODA, ADB, các nguồn tài trợ của tổ chức FHF, LIFE-GAP, Quỹ toàn cầu phòng chống Lao, Sốt rét, các dự án hợp tác, viện trợ quốc tế của Bộ Y tế triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Tích cực tranh thủ các nguồn viện trợ không hoàn lại từ các tổ chức phi Chính phủ như: Tầm nhìn thế giới, Đông Tây hội ngộ, Atlantic Philansophia, Malteser... hỗ trợ công tác đào tạo cán bộ, mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện chương trình y tế cộng đồng, ứng dụng kỹ thuật y học tiên tiến, sản xuất thuốc (Tân dược và thuốc Đông y)...
- Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao; Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề. y tế, văn hoá, thể thao và môi trường.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực y tế.
- Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện pháp lý theo quy định được phép tổ chức cung cấp các dịch vụ y tế, không phân biệt y tế công lập hay ngoài công lập; các cơ sở y tế cạnh tranh lành mạnh, hợp tác và cùng phát triển ổn định, lâu dài; đảm bảo lợi ích của từng cá nhân, tập thể và của toàn xã hội theo quy định của pháp luật.
6. Nâng cao năng lực quản lý.
- Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà nước và quản lý hoạt động chuyên môn của đơn vị.
- Tăng cường đào tạo kiến thức quản lý nhà nước cho cán bộ đảm nhận công tác quản lý, cán bộ trong diện quy hoạch, kế cận và từng bước mở rộng cho các đối tượng khác.
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo tinh thần Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.
- Tăng cường công tác rèn luyện y đức, giao tiếp ứng xử trong đội ngũ cán bộ y tế để xứng đáng với niềm tin của nhân dân.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính.
- Phân cấp quản lý cho các tuyến y tế theo quy định để các đơn vị phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
- Kiện toàn hệ thống thanh tra y tế đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng; nâng cao hiệu lực hoạt động công tác thanh tra.
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí; phát động phong trào thi đua trong toàn ngành, đặc biệt là xây dựng và nhân rộng các điển hình tiên tiến.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực y tế và ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân có hiệu quả.
- Kết hợp chặt chẽ giữa quân y và dân y trong việc chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
XII. Tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế là cơ quan chủ trì, phối hợp cùng các sở, ban ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch. Chú trọng công tác đào tạo, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đúng lộ trình, có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu theo từng giai đoạn đã đề ra.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cân đối, bố trí kế hoạch vốn hàng năm từ nguồn kinh phí của tỉnh, hỗ trợ của Trung ương, huy động các nguồn tài trợ và bố trí vốn đối ứng cho các dự án viện trợ về y tế, giám sát thực hiện quy hoạch đúng tiến độ.
3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí nguồn vốn và đảm bảo nguồn ngân sách hàng năm theo kế hoạch.
4. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp Sở Y tế tham mưu HĐND, UBND tỉnh có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực và bố trí biên chế cho ngành y tế.
5. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch, bố trí quỹ đất dành cho phát triển hệ thống y tế; chỉ đạo, phân công các ban ngành, đoàn thể tùy theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với ngành y tế trong việc thực hiện quy hoạch.

Content:
7.529

Cộng

29.520

2. Nguồn vốn đầu tư:
2.1. Ngân sách nhà nước, bao gồm:
- Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung và nguồn kinh phí sự nghiệp bố trí trong dự toán kế hoạch hàng năm theo khả năng cân đối của ngân sách.
- Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ thực hiện Đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện chuyên khoa lao, tâm thần, ung bướu, chuyên khoa nhi và một số bệnh viện đa khoa tỉnh thuộc vùng miền núi, khó khăn theo Quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng trạm y tế xã thuộc vùng khó khăn giai đoạn 2008 - 2010 theo Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nguồn vốn đầu tư giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.
- Nguồn vốn chương trình mục tiêu
2.2. Nguồn vốn viện trợ của các nước, các tổ chức phi Chính phủ (ODA, ADB, NGO…
2.3. Nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.
3. Phân kỳ đầu tư:
3.1. Giai đoạn 2009 - 2010: 335,144 tỷ đồng, bao gồm:
* Lĩnh vực đầu tư:
- Xây dựng cơ bản: 303,7 tỷ đồng

Nội dung

Số lượng

Thành tiền (triệu đồng)

Bệnh viện, Trung tâm tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế huyện, thành phố

28

98.700

Trạm y tế

30

45.000

Bệnh viện Phụ sản (ngoài công lập)

01

160.000

Cộng

303.700

- Trang thiết bị y tế: 18,728 tỷ đồng

Nội dung

Số lượng

Thành tiền (triệu đồng)

Bệnh viện, Trung tâm tuyến tỉnh

07

3.805

Trung tâm Y tế huyện, thành phố (tính cả các Trạm Y tế trực thuộc)

09

14.923

Cộng

18.728

- Đào tạo: 12,716 tỷ đồng

Loại hình đào tạo

Số lượng

Kinh phí (triệu đồng)

Bác sĩ

104

2.787

Dược sĩ

40

1.072

Điều dưỡng

1.217

Kinh phí thường xuyên của Trường Cao đẳng y tế

Cán bộ y học cổ truyền (TYT)

150

450

Cán bộ dược (TYT)

195

878

Nhân viên y tế thôn bản

1.673

7.529

Cộng

12.716

* Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách Nhà nước: 128,144 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 12,144 tỷ đồng
+ Trái phiếu Chính phủ: 86 tỷ đồng
+ Nguồn xây dựng trạm y tế xã: 18 tỷ đồng (theo Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ).
+ Nguồn vốn hỗ trợ các huyện nghèo: 12 tỷ đồng (theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ).
- Nguồn viện trợ (ODA, ADB, NGO…): 47 tỷ đồng
- Nguồn xã hội hóa (Bệnh viện Phụ sản): 160 tỷ đồng
3.2. Giai đoạn 2011 - 2015: 1.581,888 tỷ đồng
* Lĩnh vực đầu tư:
- Xây dựng cơ bản: 1.269 tỷ đồng

Nội dung

Số lượng

Thành tiền (triệu đồng)

Bệnh viện, Trung tâm tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế huyện, thành phố

28

179.500

Trạm Y tế

107

89.500

Bệnh viện Hoàng Quốc

01

1.000.000

Cộng

1.269.000

- Trang thiết bị y tế: 296,084 tỷ đồng

Nội dung

Số lượng

Thành tiền (triệu đồng)

Bệnh viện, Trung tâm tuyến tỉnh

14

171.034

Trung tâm Y tế huyện, thành phố (tính cả các Trạm Y tế trực thuộc)

15

125.050

Cộng

296.084

- Đào tạo: 16,804 tỷ đồng

Loại hình đào tạo

Số lượng

Kinh phí (triệu đồng)

Bác sĩ

423

11.337

Dược sĩ

204

5.467

Điều dưỡng

600

Kinh phí thường xuyên của Trường Cao đẳng y tế

Cộng

16.804

* Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách Nhà nước: 477,712 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 400,512 tỷ đồng
+ Nguồn xây dựng trạm y tế xã: 38,5 tỷ đồng (theo Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ).
+ Nguồn vốn hỗ trợ các huyện nghèo: 38,7 tỷ đồng (theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ).
- Nguồn viện trợ (ODA, ADB, NGO…): 104,202 tỷ đồng
- Nguồn xã hội hóa (Bệnh viện Hoàng Quốc): 1.000 tỷ đồng
XI. Giải pháp thực hiện quy hoạch.
1. Giải pháp về tài chính.
- Tập trung đầu tư từ ngân sách nhà nước để nâng cấp các cơ sở y tế, trong đó ưu tiên củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng, các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, trung tâm y tế huyện, thành phố; bảo đảm kinh phí khám chữa bệnh cho người có công cách mạng, người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng chính sách xã hội khác.
- Nghiên cứu sửa đổi định mức chi thường xuyên trong lĩnh vực y tế theo hướng ưu tiên cho các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
- Tiếp nhận và đầu tư, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn đầu tư Trạm y tế xã thuộc vùng khó khăn giai đoạn 2008 – 2010, vốn hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo.
- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực y tế.
- Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư trong lĩnh vực y tế.
- Thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính đối với các cơ sở y tế công lập nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo và nâng cao tinh thần trách nhiệm của cơ sở.
- Quản lý và sử dụng các nguồn tài chính đầu tư cho y tế đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.
2. Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (Phụ lục 8a).
- Tăng cường đào tạo theo chế độ cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ, chú trọng tuyển sinh người dân tộc thiểu số, đào tạo chuyên tu (bác sĩ, dược sĩ).
- Có chính sách thu hút, đãi ngộ, đào tạo, phân công cán bộ y tế sau khi tốt nghiệp; có cơ chế thu hút, sử dụng cán bộ y tế tại các cơ sở y tế công lập và chính sách tăng cường cán bộ y tế cho cơ sở, nhất là miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
- Chú trọng đào tạo toàn diện cho cán bộ đầu ngành, tăng cường đào tạo về quản lý cho cán bộ lãnh đạo nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Nâng cao năng lực đào tạo của Trường Cao đẳng Y tế tỉnh.
- Bổ sung biên chế hàng năm cho ngành y tế để đến năm 2020 đạt mức quy định tại Thông tư Liên tịch số 08/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Liên Bộ Y tế - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước.
3. Giải pháp về cung ứng thuốc, thiết bị y tế.
- Tăng cường kiểm tra việc kê đơn, bán thuốc theo đơn tại các cơ sở kinh doanh thuốc.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động hướng dẫn nhân dân hiểu biết đúng đắn và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý thông qua hệ thống truyền thông đại chúng.
- Nâng cao vai trò và tránh nhiệm tư vấn cho nhân dân về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn của Dược sỹ trong hệ thống bán lẻ thuốc.
- Quy hoạch phát triển vùng dược liệu và huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc tại địa phương.
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư trang thiết bị từng bước hiện đại, phù hợp với từng tuyến chuyên môn.
4. Giải pháp về đất đai và môi trường đầu tư.
- UBND huyện, thành phố ưu tiên bố trí quỹ đất cho xây dựng và phát triển các cơ sở y tế, kể cả công lập và ngoài công lập. Diện tích đất để xây dựng các cơ sở y tế phải đảm bảo định mức sau:
+ Bệnh viện tuyến tỉnh: 60 - 100m2/giường bệnh.
+ Trung tâm Y tế huyện, thành phố: 100 - 120m2/giường bệnh.
+ Phòng khám đa khoa khu vực liên xã: 3.000m2 - 5.000m2/Phòng khám.
+ Trạm Y tế: trên 500m2 đối với khu vực nông thôn, trên 200m2 đối với khu vực thành thị.
- Có cơ chế khuyến khích, thu hút đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở y tế ngoài công lập.
5. Hợp tác quốc tế và xã hội hóa.
- Tăng cường xây dựng và giới thiệu các đề án, dự án cơ hội theo định hướng quy hoạch phát triển ngành với các tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ trong nước và nước ngoài để kêu gọi viện trợ, hợp tác đầu tư.
- Tiếp tục triển khai đạt tiến độ và có chất lượng đối với các dự án đang được thưc hiện từ các nguồn vốn vay ODA, ADB, các nguồn tài trợ của tổ chức FHF, LIFE-GAP, Quỹ toàn cầu phòng chống Lao, Sốt rét, các dự án hợp tác, viện trợ quốc tế của Bộ Y tế triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Tích cực tranh thủ các nguồn viện trợ không hoàn lại từ các tổ chức phi Chính phủ như: Tầm nhìn thế giới, Đông Tây hội ngộ, Atlantic Philansophia, Malteser... hỗ trợ công tác đào tạo cán bộ, mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện chương trình y tế cộng đồng, ứng dụng kỹ thuật y học tiên tiến, sản xuất thuốc (Tân dược và thuốc Đông y)...
- Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao; Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề. y tế, văn hoá, thể thao và môi trường.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực y tế.
- Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện pháp lý theo quy định được phép tổ chức cung cấp các dịch vụ y tế, không phân biệt y tế công lập hay ngoài công lập; các cơ sở y tế cạnh tranh lành mạnh, hợp tác và cùng phát triển ổn định, lâu dài; đảm bảo lợi ích của từng cá nhân, tập thể và của toàn xã hội theo quy định của pháp luật.
6. Nâng cao năng lực quản lý.
- Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà nước và quản lý hoạt động chuyên môn của đơn vị.
- Tăng cường đào tạo kiến thức quản lý nhà nước cho cán bộ đảm nhận công tác quản lý, cán bộ trong diện quy hoạch, kế cận và từng bước mở rộng cho các đối tượng khác.
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo tinh thần Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.
- Tăng cường công tác rèn luyện y đức, giao tiếp ứng xử trong đội ngũ cán bộ y tế để xứng đáng với niềm tin của nhân dân.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính.
- Phân cấp quản lý cho các tuyến y tế theo quy định để các đơn vị phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
- Kiện toàn hệ thống thanh tra y tế đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng; nâng cao hiệu lực hoạt động công tác thanh tra.
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí; phát động phong trào thi đua trong toàn ngành, đặc biệt là xây dựng và nhân rộng các điển hình tiên tiến.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực y tế và ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân có hiệu quả.
- Kết hợp chặt chẽ giữa quân y và dân y trong việc chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
XII. Tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế là cơ quan chủ trì, phối hợp cùng các sở, ban ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch. Chú trọng công tác đào tạo, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đúng lộ trình, có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu theo từng giai đoạn đã đề ra.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cân đối, bố trí kế hoạch vốn hàng năm từ nguồn kinh phí của tỉnh, hỗ trợ của Trung ương, huy động các nguồn tài trợ và bố trí vốn đối ứng cho các dự án viện trợ về y tế, giám sát thực hiện quy hoạch đúng tiến độ.
3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí nguồn vốn và đảm bảo nguồn ngân sách hàng năm theo kế hoạch.
4. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp Sở Y tế tham mưu HĐND, UBND tỉnh có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực và bố trí biên chế cho ngành y tế.
5. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch, bố trí quỹ đất dành cho phát triển hệ thống y tế; chỉ đạo, phân công các ban ngành, đoàn thể tùy theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với ngành y tế trong việc thực hiện quy hoạch.