Document: Điều 47 Nghị định 81/2002/NĐ-CP chi tiết thi hành Luật Khoa học và công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2002", "sign_number": "81/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2002", "sign_number": "81/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2002", "sign_number": "81/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2002", "sign_number": "81/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2002", "sign_number": "81/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 47 Nghị định 81/2002/NĐ-CP chi tiết thi hành Luật Khoa học và công nghệ có nội dung như sau:

Điều 47. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân Việt Nam trong hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam được nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ phải bảo đảm các hoạt động này không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, môi trường, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam và không vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật khoa học và công nghệ.
2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ được tham gia tổ chức khoa học và công nghệ, hội khoa học và công nghệ; tham gia hoạt động nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, hội nghị khoa học và công nghệ của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài; tham gia các hoạt động hợp tác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Việt Nam. Việc tham gia của tổ chức, cá nhân không được vi phạm các quy định tại Điều 8 Luật khoa học và công nghệ.
3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ được thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Việt Nam ở nước ngoài; được mang ra nước ngoài tài liệu, vật mẫu thí nghiệm có liên quan để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam được thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại nước ngoài để tiến hành hợp tác về khoa học và công nghệ.

Content:
Điều 47. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân Việt Nam trong hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam được nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ phải bảo đảm các hoạt động này không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, môi trường, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam và không vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật khoa học và công nghệ.
2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ được tham gia tổ chức khoa học và công nghệ, hội khoa học và công nghệ; tham gia hoạt động nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, hội nghị khoa học và công nghệ của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài; tham gia các hoạt động hợp tác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Việt Nam. Việc tham gia của tổ chức, cá nhân không được vi phạm các quy định tại Điều 8 Luật khoa học và công nghệ.
3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ được thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Việt Nam ở nước ngoài; được mang ra nước ngoài tài liệu, vật mẫu thí nghiệm có liên quan để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam được thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại nước ngoài để tiến hành hợp tác về khoa học và công nghệ.