Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3383/QĐ-BGTVT quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển đồng bằng sông Cửu Long 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "3383/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "3383/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "3383/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "3383/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "3383/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3383/QĐ-BGTVT quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển đồng bằng sông Cửu Long 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển đồng bằng sông Cửu Long (Nhóm 6) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu, định hướng phát triển
a) Mục tiêu chung: Phát triển cảng biển ở đồng bằng sông Cửu Long nhằm đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua cảng, đảm bảo thực hiện tốt vai trò là động lực phát triển kinh tế - xã hội toàn vùng. Tạo tiền đề quan trọng để hình thành hệ thống giao thông vận tải đồng bộ liên hoàn, tiền đề để tổ chức hiệu quả quá trình vận tải trong khu vực, nâng cao hiệu quả sử dụng đối với mạng giao thông nội vùng và liên vùng, giảm áp lực trên các trục giao thông liên kết đồng bằng sông Cửu Long với thành phố Hồ Chí Minh, giảm thời gian, chi phí tiếp chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu khu vực đồng bằng sông Cửu Long qua nhóm cảng biển số 5.
b) Mục tiêu cụ thể:
Bảo đảm thông qua cảng lượng hàng các giai đoạn quy hoạch như sau:
- Khoảng từ 44,0 đến 50,0 triệu tấn (trong đổ hàng tổng hợp, công ten nơ khoảng từ 12,0 đến 14,0 triệu tấn) vào năm 2020.
- Khoảng từ 97,2 đến 156 triệu tấn (trong đó hàng tổng hợp, công ten nơ khoảng từ 22,0 đến 26,5 triệu tấn) vào năm 2030.
- Xây dựng cảng biển Cần Thơ thành cảng tổng hợp quốc gia đầu mối khu vực; Các cảng tổng hợp địa phương, các bến cảng chuyên dùng tại khu vực sông Tiền, sông Hậu, bán đảo Cà Mau ven biển phía Tây Đồng bằng sông Cửu Long và đảo Phú Quốc là cảng vệ tinh.
- Triển khai phương án tiếp nhận, vận tải than nhập ngoại cung ứng cho các trung tâm điện lực với cảng cho tàu trọng tải 100.000 tấn và lớn hơn. Nghiên cứu khả năng chuyển tải hàng hóa khác cho tàu trọng tải 30.000 đến 100.000 tấn hoặc lớn hơn tại khu vực ngoài khơi cửa sông Hậu và bán đảo Cà Mau (cảng tiềm năng phát triển có điều kiện).
- Phát triển bến cảng Định An - Trà Vinh trong khu nước được bảo vệ bởi đê ngăn sóng thuộc dự án Nhiệt điện Duyên Hải và luồng cho tàu biển lớn vào sông Hậu qua kênh Quan Chánh Bố để làm hàng tổng hợp, công ten nơ xuất nhập khẩu cho tàu 30.000 đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn.
- Xây dựng cảng khách quốc tế tại Dương Đông - Phú Quốc tiếp nhận được tàu du lịch quốc tế 5.000 - 6.000 hành khách, kết hợp cho tàu hàng tổng hợp trọng tải 15.000 đến 30.000 tấn; Cảng dịch vụ dầu khí, kho ngoại quan trung chuyển sản phẩm dầu tại Mũi Đất Đỏ - Phú Quốc cho tàu trọng tải 10.000 đến 50.000 tấn nhằm khai thác tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế - xã hội khu kinh tế đặc thù Phú Quốc.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu và duy trì cho tàu biển 10.000 - 20.000 tấn vơi tải vào sông Hậu qua kênh Quan Chánh Bố; nghiên cứu khả năng nâng cấp luồng cho giai đoạn sau năm 2020 trên cơ sở đánh giá khả năng ổn định luồng giai đoạn đến năm 2020. Duy trì ổn định khai thác các tuyến luồng cửa Tiểu (sông Tiền), cửa Định An (sông Hậu), cửa Bồ Đề (sông Cái Lớn), cửa Gành Hào (sông Gành Hào), luồng vào các bến cảng Hòn Chông, An Thới, Vịnh Đầm - Phú Quốc.
III. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch chi tiết các cảng trong nhóm
a) Cảng biển Cần Thơ: là cảng tổng hợp quốc gia đầu mối khu vực (loại I), gồm các khu bến chính là Cái Cui, Hoàng Diệu - Bình Thủy, Trà Nóc - Ô Môn - Thốt Nốt.
Nhu cầu hàng hóa thông qua dự kiến vào năm 2020 khoảng 8,07 đến 8,95 triệu tấn/năm; năm 2030 khoảng 12,55 đến 13,8 triệu tấn/năm. Trong đó, riêng hàng tổng hợp, công ten nơ dự kiến vào năm 2020 khoảng 4,62 đến 5,35 triệu tấn/năm; năm 2030 khoảng 8,15 đến 9,20 triệu tấn/năm. Quy hoạch chi tiết các khu bến chính như sau:
- Khu bến Hoàng Diệu - Bình Thủy: Là khu bến tổng hợp, công ten nơ có các bến chuyên dùng cho tàu từ 10.000 đến 20.000 tấn vơi tải. Tiếp tục duy trì và nâng cấp bến Hoàng Diệu hiện có, không phát triển mở rộng, sắp xếp, di dời các bến chuyên dùng tại khu Bình Thủy, chỉ để lại bến kết hợp phục vụ an ninh - quốc phòng. Duy trì khai thác 08 bến phao hiện hữu, cho tàu trọng tải từ 10.000 đến 20.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 2,2 đến 3,5 triệu tấn/năm; năm 2030 khoảng 2,8 đến 4,5 triệu tấn/năm.
- Khu bến Cái Cui: Là khu bến chính làm hàng tổng hợp, công ten nơ của cảng trung tâm đầu mối khu vực. Tiếp tục hoàn thiện toàn bộ dự án đầu tư phát triển cảng đã duyệt với quy mô 4 bến cho tàu trọng tải đến 20.000 tấn, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị đồng bộ hiện đại, gắn kết với khu trung tâm logistics. Duy trì khai thác 02 bến phao hiện hữu và 03 bến phao đã đầu tư xong đang làm thủ tục chờ công bố, đầu tư thiết lập mới 01 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải từ 10.000 đến 20.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 3,4 đến 4,5 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 3,7 đến 5,5 triệu tấn/năm.
Ngoài khu bến tổng hợp nói trên, còn có bến chuyên dùng xăng dầu, vật liệu xây dựng và sản phẩm khác.
- Khu bến Trà Nóc - Ô Môn - Thốt Nốt: Gồm bến tổng hợp, công ten nơ tiếp nhận tàu 5.000 đến 10.000 tấn. Duy trì khai thác 05 bến phao hiện hữu, đầu tư thiết lập mới 05 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải đến 10.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 3,0 đến 4,25 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 4,2 đến 6,5 triệu tấn/năm.
Cải tạo nâng cấp và xây mới bến chuyên dùng phục vụ cơ sở công nghiệp, dịch vụ ven sông phù hợp nhu cầu thị trường và quy hoạch xây dựng chung của địa phương.
b) Cảng biển Đồng Tháp: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0,85 đến 1,0 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 1,5 đến 1,8 triệu tấn/năm. Quy hoạch chi tiết các khu bến chính như sau:
- Nâng cấp khu bến Cao Lãnh, Sa Đéc, khu chuyển tải Vĩnh Xương - Thường Phước hiện có, tiếp nhận tàu trọng tải đến 5.000 tấn. Duy trì khai thác 04 bến phao hiện hữu, đầu tư thiết lập mới 02 bến phao cho tàu trọng tải 5.000 tấn (tại Cao Lãnh và Sa Đéc). Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 1,6 đến 2,25 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 2,1 đến 2,85 triệu tấn/năm.
- Xây dựng mới khu bến Lấp Vò (trên sông Hậu) bao gồm cả đầu mối logistics sau cảng, tiếp nhận tàu 5.000 đến 10.000 tấn. Đầu tư thiết lập mới 02 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải 10.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,65 đến 0,8 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 1,15 đến 1,5 triệu tấn/năm.
- Củng cố, nâng cấp cơ sở hạ tầng bến chuyên dùng xăng dầu Cao Lãnh hiện có, tiếp nhận tàu trọng tải đến 5.000 tấn; năng lực thông qua 0,5 đến 0,6 triệu tấn/năm.
c) Cảng biển Tiền Giang: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0,5 đến 0,65 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 4,14 đến 8,54 triệu tấn/năm (bao gồm than nhập cho nhiệt điện). Quy hoạch chi tiết các khu bến chính như sau:
- Cải tạo nâng cấp khu bến Mỹ Tho hiện có, tiếp nhận tàu 5.000 tấn. Duy trì khai thác 01 bến phao hiện hữu, đầu tư thiết lập mới 01 bến phao cho tàu trọng tải 5.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,6 đến 0,8 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,8 đến 1,0 triệu tấn/năm.
- Đầu tư xây dựng mới bến chuyên dùng nhập than cho Trung tâm điện lực (TTĐL) Tân Phước trên sông Soài Rạp (thuộc huyện Gò Công Đông). Quy mô công suất khoảng 3,5 đến 8,0 triệu tấn/năm (giai đoạn 2030); tiếp nhận tàu chuyển tải 5.000 đến 10.000 tấn hoặc có thể cho tàu nhập than trực tiếp đến 70.000 tấn.
- Đầu tư xây dựng mới khu bến Gò Công (trên sông Soài Rạp) chủ yếu làm hàng chuyên dùng, tiếp nhận tàu trọng tải 20.000 đến 50.000 tấn. Quy mô năng lực và tiến trình phát triển phù hợp nhu cầu thị trường và khả năng huy động vốn của chủ đầu tư.
d) Cảng biển Vĩnh Long: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0,6 đến 0,7 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,9 đến 1,1 triệu tấn/năm. Quy hoạch chi tiết các khu bến chính như sau:
- Khu bến Vĩnh Thái tiếp nhận tàu đến 5.000 tấn, đầu tư thiết lập mới 02 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải 5.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,55 đến 0,72 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,8 đến 1,2 triệu tấn/năm.
- Khu bến Bình Minh (trên sông Hậu) tiếp nhận tàu 10.000 đến 20.000 tấn, đầu tư thiết lập mới 01 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải 10.000 đến 20.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,47 đến 0,75 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,7 đến 0,95 triệu tấn/năm.
đ) Cảng biển Bến Tre: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0,2 đến 0,25 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,35 đến 0,5 triệu tấn/năm. Quy hoạch chi tiết các khu bến chính như sau:
- Khu bến Giao Long là khu bến chính của cảng, nâng cấp phát triển hạ tầng bến cảng hiện có, tiếp nhận tàu đến 5.000 tấn, đầu tư thiết lập mới 02 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải 5.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,65 đến 0,85 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,65 đến 0,9 triệu tấn/năm.
- Từng bước xây dựng mới khu bến phụ (vệ tinh) cho tàu 2.000 đến 3.000 tấn tại Thạnh Tân huyện Mỏ Cày Bắc và Khu công nghiệp An Hiệp, huyện Châu Thành trên sông Hàm Luông.
e) Cảng biển An Giang: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 3,2 đến 3,3 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 3,9 đến 4,5 triệu tấn/năm. Phát triển mở rộng tại khu bến Mỹ Thới và bến vệ tinh Bình Long hiện có, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn gắn kết với đầu mối logistics sau cảng; duy trì khai thác 07 bến phao hiện hữu, đầu tư thiết lập mới 01 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải 10.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 3,3 đến 4,0 triệu tấn/năm, năm 2030; khoảng 4,0 đến 5,0 triệu tấn/năm.
g) Cảng biển Hậu Giang: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 3,89 đến 4,47 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 13,09 đến 14,72 triệu tấn/năm. Xây dựng mới tại khu công nghiệp sông Hậu thuộc huyện Châu Thành, gồm các bến tổng hợp, công ten nơ cho tàu 10.000 đến 20.000 tấn gắn với đầu mối logistics sau cảng. Đầu tư thiết lập mới từ 3 đến 6 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải tàu 10.000 đến 20.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 1,05 đến 1,4 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 3,0 đến 3,9 triệu tấn/năm. Ngoài các bến tổng hợp nêu trên còn có các bến chuyên dùng phục vụ nhiệt điện, liên hợp giấy, tổng kho xăng dầu và các cơ sở sản xuất dịch vụ thuộc khu công nghiệp.
h) Cảng biển Sóc Trăng: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 3,59 đến 4,22 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 12,56 đến 14,5 triệu tấn/năm (bao gồm than nhập phục vụ TTNĐ Long Phú).
- Xây mới khu bến Đại Ngãi, tiếp nhận tàu 10.000 đến 20.000 tấn. Đầu tư thiết lập mới 02 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải 10.000 đến 20.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,9 đến 1,2 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 1,9 đến 2,5 triệu tấn/năm kết hợp chức năng cảng tổng hợp địa phương và phục vụ quá trình xây dựng, vận hành trung tâm nhiệt điện Long Phú.
- Cảng chuyên dùng nhập than cho trung tâm nhiệt điện Long Phú cỡ tàu 5.000 đến 10.000 tấn.
- Nghiên cứu khả năng phát triển có điều kiện bến cảng tại ngoài cửa Trần Đề phụ thuộc vào tính khả thi về kỹ thuật và nhu cầu, năng lực của nhà đầu tư.
i) Cảng biển Trà Vinh: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 9,27 đến 10,6 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 14,6 đến 16,9 triệu tấn/năm (bao gồm than nhập cho TTĐL Duyên Hải). Quy hoạch chi tiết các khu bến chính như sau:
- Khu bến Trà Cú (trên sông Hậu) tiếp nhận tàu 10.000 đến 20.000 tấn vơi tải bao gồm dịch vụ hậu cảng; đầu tư thiết lập mới 01 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải 10.000 đến 20.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,75 đến 1,0 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,8 đến 1,0 triệu tấn/năm.
- Xây dựng mới khu bến Định An trong bể cảng tạo bởi đê ngăn sóng của dự án nhiệt điện Duyên Hải và dự án luồng kênh Quan Chánh Bố, tiếp nhận tàu 30.000 đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn bao gồm trung tâm logistics sau cảng. Năng lực thông qua năm 2030 khoảng 3,6 đến 5,4 triệu tấn/năm. Đây là cảng chính của Trà Vinh về lâu dài và cảng tổng hợp, công ten nơ tiềm năng cho tàu biển trọng tải lớn làm hàng xuất nhập khẩu trực tiếp của đồng bằng sông Cửu Long.
Hoàn thiện khu bến chuyên dùng phục vụ trung tâm nhiệt điện Duyên Hải. Nghiên cứu đầu tư Cảng trung chuyển nhập than cho các trung tâm nhiệt điện Đồng bằng sông Cửu Long công suất 23 đến 46,3 triệu tấn/năm (giai đoạn 2030) tại Duyên Hải Trà Vinh. Trong thời gian cảng trung chuyển than chưa đi vào vận hành, việc cung ứng than cho nhiệt điện Sông Hậu và Long Phú sẽ tạm thời chuyển tải tại khu vực Gò Gia (cảng biển Vũng Tàu).
k) Cảng biển Cà Mau:
- Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 1,15 đến 1,45 triệu tấn/năm; năm 2030 khoảng 1,8 đến 2,5 triệu tấn/năm. Quy hoạch chi tiết các khu bến như sau:
- Hoàn thiện dự án đầu tư đang thực hiện tại khu bến Năm Căn, tiếp nhận tàu đến 5.000 tấn, đảm nhận chức năng khu bến tổng hợp chính của cảng. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,48 đến 0,65 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,7 đến 0,95 triệu tấn/năm.
- Từng bước xây dựng khu bến cho tàu 2.000 đến 3.000 tấn vùng cửa sông Ông Đốc huyện Trần Văn Thời. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,15 đến 0,2 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,3 đến 0,4 triệu tấn/năm.
- Bến cảng Hòn Khoai - Cà Mau là khu bến tiềm năng phát triển có điều kiện, phụ thuộc vào nhu cầu và năng lực của nhà đầu tư.
l) Cảng biển Bạc Liêu: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0,35 đến 0,65 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 1,1 đến 5,02 triệu tấn/năm.
- Xây mới tại cửa sông Gành Hào, tiếp nhận tàu đến 5.000 tấn, năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,3 đến 0,4 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,75 đến 0,95 triệu tấn/năm.
- Nghiên cứu xây dựng mới bến nhập than cho TTĐL Bạc Liêu tại vùng cửa sông Gành Hào hoặc cửa sông Cái Cùng (huyện Đông Hải) công suất 3,7 đến 4,0 triệu tấn/năm.
- Nghiên cứu khả năng phát triển có điều kiện khu bến cảng cho tàu trọng tải lớn (30.000 đến 50.000 tấn và lớn hơn) tại ngoài khơi cửa Gành Hào, phụ thuộc vào nhu cầu phát triển kinh tế địa phương, khu vực và năng lực của nhà đầu tư.
m) Cảng biển Kiên Giang: Bao gồm khu bến Hòn Chông, Bãi Nò, Bình Trị, Rạch Giá, Phú Quốc và các đảo khu vực biển Tây Đồng bằng sông Cửu Long. Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 4,5 đến 4,75 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 8,75 đến 12,7 triệu tấn/năm (không kể đến hàng hóa qua cảng chuyên dùng Mũi Đất Đỏ). Quy hoạch chi tiết các khu bến chính như sau:
- Khu bến Hòn Chông: Phục hồi, phát triển bến cảng tổng hợp hiện hữu, giai đoạn đến năm 2020 tiếp nhận tàu đến 5.000 tấn, năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,45 đến 0,6 triệu tấn/năm. Sau năm 2020 nghiên cứu quy hoạch bến cảng tiếp nhận các tàu trên 5.000 đến 15.000 tấn, năng lực thông qua giai đoạn 2030 khoảng 0,7 đến 0,9 triệu tấn/năm và 200 đến 250 nghìn lượt khách/năm, phát triển có điều kiện, phù hợp với điều kiện tự nhiên tại khu vực và khả năng tài chính của Nhà đầu tư cho nạo vét cơ bản và duy tu luồng tàu.
- Xây dựng mới khu bến Bãi Nò - Hà Tiên gồm các bến hàng hóa, hành khách phục vụ khu kinh tế cửa khẩu, tiếp nhận tàu đến 3.000 tấn, năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,3 đến 0,4 triệu tấn/năm, 200 nghìn lượt khách/năm; năm 2030 khoảng 0,5 đến 0,6 triệu tấn/năm và 300 đến 350 nghìn lượt khách/năm.
- Khu bến chuyên dùng Bình Trị - Kiên Lương: Gồm bến xi măng, clinke Bình Trị, bến của khu công nghiệp, bến chuyên dùng sản phẩm dầu, tiếp nhận tàu chuyên dùng đến 10.000 tấn.
- Khu bến Rạch Giá: Nghiên cứu từng bước phát triển mở rộng bến tàu khách Rạch Giá hiện có thành khu bến khách đa năng kết hợp khách, hàng, phương tiện xe máy, đảm nhận vai trò đầu mối giao lưu với Phú Quốc, các đảo và địa phương ven biển thuộc Kiên Giang. Tiếp nhận được tàu chở khách ven biển cỡ lớn và phà biển. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 90 đến 150 nghìn lượt khách/năm và năm 2030 khoảng 450 đến 600 nghìn lượt khách/năm.
- Khu bến Phú Quốc:
+ Bến cảng An Thới tiếp nhận tàu 3.000 tấn tại bến cứng, 30.000 tấn tại bến phao. Duy trì khai thác 02 bến phao cho tàu đến 30.000 tấn hiện có. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,3 đến 0,5 triệu tấn hàng hóa/năm, 420 đến 450 nghìn lượt khách/năm; năm 2030 khoảng 0,5 đến 0,6 triệu tấn/năm và 190 đến 250 nghìn lượt khách/năm.
+ Bến cảng Vịnh Đầm: Xây mới với chức năng là đầu mối tiếp nhận hàng, khách giao lưu giữa đất liền với đảo; tiếp nhận tàu đến 3.000 tấn, năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,15 đến 0,2 triệu tấn hàng hóa/năm, 200 đến 250 nghìn lượt khách/năm; năm 2030 khoảng 0,3 đến 0,5 triệu tấn hàng hóa/năm và khoảng 700 đến 800 nghìn lượt khách/năm.
+ Bến cảng Dương Đông: Là bến cảng đa năng, đầu mối tiếp nhận tàu khách du lịch quốc tế loại lớn đến 225.000 GT (sức chở từ 5.000 đến 6.000 khách) kết hợp làm hàng xuất nhập khẩu cho tàu tổng hợp 15.000 đến 30.000 tấn.
+ Bến cảng Mũi Đất Đỏ: Từng bước xây dựng thành cảng căn cứ dịch vụ khai thác dầu khí và kho xăng dầu ngoại quan (sức chứa 100.000 m3), tiếp nhận tàu trọng tải 10.000 đến 80.000 tấn.
+ Bến cảng Bãi Vòng: Nâng cấp, phát triển tại vị trí hiện nay, mở rộng khu đất hậu cảng, xây dựng thêm cầu bến cho tàu cao tốc, phà biển... và tàu hàng đến 3.000 tấn.
+ Bến cảng Đá Chồng: Nghiên cứu từng bước xây dựng mới thành đầu mối tiếp nhận hàng, khách từ bờ ra đảo, tiếp nhận tàu trọng tải 1.000 đến 2.000 tấn.
- Bến cảng tại đảo Nam Du - Kiên Giang: Là khu bến tiềm năng làm hàng tổng hợp và chuyên dùng cho tàu trọng tải từ 30.000 đến 100.000 tấn. Đây là bến cảng hình thành có điều kiện, phụ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực và nhu cầu, năng lực nhà đầu tư.
(Chi tiết về dự báo lượng hàng thông qua cảng; quy mô, chức năng, công suất từng bến cảng trong nhóm tại Phụ lục và hồ sơ quy hoạch kèm theo Quyết định này).
2. Quy hoạch di dời
Sắp xếp, di dời các bến chuyên dùng tại khu Bình Thủy, chỉ để lại bến kết hợp phục vụ quốc phòng - an ninh.

Content:
Mục tiêu, định hướng phát triển
a) Mục tiêu chung: Phát triển cảng biển ở đồng bằng sông Cửu Long nhằm đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua cảng, đảm bảo thực hiện tốt vai trò là động lực phát triển kinh tế - xã hội toàn vùng. Tạo tiền đề quan trọng để hình thành hệ thống giao thông vận tải đồng bộ liên hoàn, tiền đề để tổ chức hiệu quả quá trình vận tải trong khu vực, nâng cao hiệu quả sử dụng đối với mạng giao thông nội vùng và liên vùng, giảm áp lực trên các trục giao thông liên kết đồng bằng sông Cửu Long với thành phố Hồ Chí Minh, giảm thời gian, chi phí tiếp chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu khu vực đồng bằng sông Cửu Long qua nhóm cảng biển số 5.
b) Mục tiêu cụ thể:
Bảo đảm thông qua cảng lượng hàng các giai đoạn quy hoạch như sau:
- Khoảng từ 44,0 đến 50,0 triệu tấn (trong đổ hàng tổng hợp, công ten nơ khoảng từ 12,0 đến 14,0 triệu tấn) vào năm 2020.
- Khoảng từ 97,2 đến 156 triệu tấn (trong đó hàng tổng hợp, công ten nơ khoảng từ 22,0 đến 26,5 triệu tấn) vào năm 2030.
- Xây dựng cảng biển Cần Thơ thành cảng tổng hợp quốc gia đầu mối khu vực; Các cảng tổng hợp địa phương, các bến cảng chuyên dùng tại khu vực sông Tiền, sông Hậu, bán đảo Cà Mau ven biển phía Tây Đồng bằng sông Cửu Long và đảo Phú Quốc là cảng vệ tinh.
- Triển khai phương án tiếp nhận, vận tải than nhập ngoại cung ứng cho các trung tâm điện lực với cảng cho tàu trọng tải 100.000 tấn và lớn hơn. Nghiên cứu khả năng chuyển tải hàng hóa khác cho tàu trọng tải 30.000 đến 100.000 tấn hoặc lớn hơn tại khu vực ngoài khơi cửa sông Hậu và bán đảo Cà Mau (cảng tiềm năng phát triển có điều kiện).
- Phát triển bến cảng Định An - Trà Vinh trong khu nước được bảo vệ bởi đê ngăn sóng thuộc dự án Nhiệt điện Duyên Hải và luồng cho tàu biển lớn vào sông Hậu qua kênh Quan Chánh Bố để làm hàng tổng hợp, công ten nơ xuất nhập khẩu cho tàu 30.000 đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn.
- Xây dựng cảng khách quốc tế tại Dương Đông - Phú Quốc tiếp nhận được tàu du lịch quốc tế 5.000 - 6.000 hành khách, kết hợp cho tàu hàng tổng hợp trọng tải 15.000 đến 30.000 tấn; Cảng dịch vụ dầu khí, kho ngoại quan trung chuyển sản phẩm dầu tại Mũi Đất Đỏ - Phú Quốc cho tàu trọng tải 10.000 đến 50.000 tấn nhằm khai thác tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế - xã hội khu kinh tế đặc thù Phú Quốc.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu và duy trì cho tàu biển 10.000 - 20.000 tấn vơi tải vào sông Hậu qua kênh Quan Chánh Bố; nghiên cứu khả năng nâng cấp luồng cho giai đoạn sau năm 2020 trên cơ sở đánh giá khả năng ổn định luồng giai đoạn đến năm 2020. Duy trì ổn định khai thác các tuyến luồng cửa Tiểu (sông Tiền), cửa Định An (sông Hậu), cửa Bồ Đề (sông Cái Lớn), cửa Gành Hào (sông Gành Hào), luồng vào các bến cảng Hòn Chông, An Thới, Vịnh Đầm - Phú Quốc.
III. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch chi tiết các cảng trong nhóm
a) Cảng biển Cần Thơ: là cảng tổng hợp quốc gia đầu mối khu vực (loại I), gồm các khu bến chính là Cái Cui, Hoàng Diệu - Bình Thủy, Trà Nóc - Ô Môn - Thốt Nốt.
Nhu cầu hàng hóa thông qua dự kiến vào năm 2020 khoảng 8,07 đến 8,95 triệu tấn/năm; năm 2030 khoảng 12,55 đến 13,8 triệu tấn/năm. Trong đó, riêng hàng tổng hợp, công ten nơ dự kiến vào năm 2020 khoảng 4,62 đến 5,35 triệu tấn/năm; năm 2030 khoảng 8,15 đến 9,20 triệu tấn/năm. Quy hoạch chi tiết các khu bến chính như sau:
- Khu bến Hoàng Diệu - Bình Thủy: Là khu bến tổng hợp, công ten nơ có các bến chuyên dùng cho tàu từ 10.000 đến 20.000 tấn vơi tải. Tiếp tục duy trì và nâng cấp bến Hoàng Diệu hiện có, không phát triển mở rộng, sắp xếp, di dời các bến chuyên dùng tại khu Bình Thủy, chỉ để lại bến kết hợp phục vụ an ninh - quốc phòng. Duy trì khai thác 08 bến phao hiện hữu, cho tàu trọng tải từ 10.000 đến 20.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 2,2 đến 3,5 triệu tấn/năm; năm 2030 khoảng 2,8 đến 4,5 triệu tấn/năm.
- Khu bến Cái Cui: Là khu bến chính làm hàng tổng hợp, công ten nơ của cảng trung tâm đầu mối khu vực. Tiếp tục hoàn thiện toàn bộ dự án đầu tư phát triển cảng đã duyệt với quy mô 4 bến cho tàu trọng tải đến 20.000 tấn, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị đồng bộ hiện đại, gắn kết với khu trung tâm logistics. Duy trì khai thác 02 bến phao hiện hữu và 03 bến phao đã đầu tư xong đang làm thủ tục chờ công bố, đầu tư thiết lập mới 01 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải từ 10.000 đến 20.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 3,4 đến 4,5 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 3,7 đến 5,5 triệu tấn/năm.
Ngoài khu bến tổng hợp nói trên, còn có bến chuyên dùng xăng dầu, vật liệu xây dựng và sản phẩm khác.
- Khu bến Trà Nóc - Ô Môn - Thốt Nốt: Gồm bến tổng hợp, công ten nơ tiếp nhận tàu 5.000 đến 10.000 tấn. Duy trì khai thác 05 bến phao hiện hữu, đầu tư thiết lập mới 05 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải đến 10.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 3,0 đến 4,25 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 4,2 đến 6,5 triệu tấn/năm.
Cải tạo nâng cấp và xây mới bến chuyên dùng phục vụ cơ sở công nghiệp, dịch vụ ven sông phù hợp nhu cầu thị trường và quy hoạch xây dựng chung của địa phương.
b) Cảng biển Đồng Tháp: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0,85 đến 1,0 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 1,5 đến 1,8 triệu tấn/năm. Quy hoạch chi tiết các khu bến chính như sau:
- Nâng cấp khu bến Cao Lãnh, Sa Đéc, khu chuyển tải Vĩnh Xương - Thường Phước hiện có, tiếp nhận tàu trọng tải đến 5.000 tấn. Duy trì khai thác 04 bến phao hiện hữu, đầu tư thiết lập mới 02 bến phao cho tàu trọng tải 5.000 tấn (tại Cao Lãnh và Sa Đéc). Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 1,6 đến 2,25 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 2,1 đến 2,85 triệu tấn/năm.
- Xây dựng mới khu bến Lấp Vò (trên sông Hậu) bao gồm cả đầu mối logistics sau cảng, tiếp nhận tàu 5.000 đến 10.000 tấn. Đầu tư thiết lập mới 02 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải 10.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,65 đến 0,8 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 1,15 đến 1,5 triệu tấn/năm.
- Củng cố, nâng cấp cơ sở hạ tầng bến chuyên dùng xăng dầu Cao Lãnh hiện có, tiếp nhận tàu trọng tải đến 5.000 tấn; năng lực thông qua 0,5 đến 0,6 triệu tấn/năm.
c) Cảng biển Tiền Giang: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0,5 đến 0,65 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 4,14 đến 8,54 triệu tấn/năm (bao gồm than nhập cho nhiệt điện). Quy hoạch chi tiết các khu bến chính như sau:
- Cải tạo nâng cấp khu bến Mỹ Tho hiện có, tiếp nhận tàu 5.000 tấn. Duy trì khai thác 01 bến phao hiện hữu, đầu tư thiết lập mới 01 bến phao cho tàu trọng tải 5.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,6 đến 0,8 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,8 đến 1,0 triệu tấn/năm.
- Đầu tư xây dựng mới bến chuyên dùng nhập than cho Trung tâm điện lực (TTĐL) Tân Phước trên sông Soài Rạp (thuộc huyện Gò Công Đông). Quy mô công suất khoảng 3,5 đến 8,0 triệu tấn/năm (giai đoạn 2030); tiếp nhận tàu chuyển tải 5.000 đến 10.000 tấn hoặc có thể cho tàu nhập than trực tiếp đến 70.000 tấn.
- Đầu tư xây dựng mới khu bến Gò Công (trên sông Soài Rạp) chủ yếu làm hàng chuyên dùng, tiếp nhận tàu trọng tải 20.000 đến 50.000 tấn. Quy mô năng lực và tiến trình phát triển phù hợp nhu cầu thị trường và khả năng huy động vốn của chủ đầu tư.
d) Cảng biển Vĩnh Long: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0,6 đến 0,7 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,9 đến 1,1 triệu tấn/năm. Quy hoạch chi tiết các khu bến chính như sau:
- Khu bến Vĩnh Thái tiếp nhận tàu đến 5.000 tấn, đầu tư thiết lập mới 02 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải 5.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,55 đến 0,72 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,8 đến 1,2 triệu tấn/năm.
- Khu bến Bình Minh (trên sông Hậu) tiếp nhận tàu 10.000 đến 20.000 tấn, đầu tư thiết lập mới 01 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải 10.000 đến 20.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,47 đến 0,75 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,7 đến 0,95 triệu tấn/năm.
đ) Cảng biển Bến Tre: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0,2 đến 0,25 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,35 đến 0,5 triệu tấn/năm. Quy hoạch chi tiết các khu bến chính như sau:
- Khu bến Giao Long là khu bến chính của cảng, nâng cấp phát triển hạ tầng bến cảng hiện có, tiếp nhận tàu đến 5.000 tấn, đầu tư thiết lập mới 02 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải 5.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,65 đến 0,85 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,65 đến 0,9 triệu tấn/năm.
- Từng bước xây dựng mới khu bến phụ (vệ tinh) cho tàu 2.000 đến 3.000 tấn tại Thạnh Tân huyện Mỏ Cày Bắc và Khu công nghiệp An Hiệp, huyện Châu Thành trên sông Hàm Luông.
e) Cảng biển An Giang: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 3,2 đến 3,3 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 3,9 đến 4,5 triệu tấn/năm. Phát triển mở rộng tại khu bến Mỹ Thới và bến vệ tinh Bình Long hiện có, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn gắn kết với đầu mối logistics sau cảng; duy trì khai thác 07 bến phao hiện hữu, đầu tư thiết lập mới 01 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải 10.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 3,3 đến 4,0 triệu tấn/năm, năm 2030; khoảng 4,0 đến 5,0 triệu tấn/năm.
g) Cảng biển Hậu Giang: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 3,89 đến 4,47 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 13,09 đến 14,72 triệu tấn/năm. Xây dựng mới tại khu công nghiệp sông Hậu thuộc huyện Châu Thành, gồm các bến tổng hợp, công ten nơ cho tàu 10.000 đến 20.000 tấn gắn với đầu mối logistics sau cảng. Đầu tư thiết lập mới từ 3 đến 6 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải tàu 10.000 đến 20.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 1,05 đến 1,4 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 3,0 đến 3,9 triệu tấn/năm. Ngoài các bến tổng hợp nêu trên còn có các bến chuyên dùng phục vụ nhiệt điện, liên hợp giấy, tổng kho xăng dầu và các cơ sở sản xuất dịch vụ thuộc khu công nghiệp.
h) Cảng biển Sóc Trăng: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 3,59 đến 4,22 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 12,56 đến 14,5 triệu tấn/năm (bao gồm than nhập phục vụ TTNĐ Long Phú).
- Xây mới khu bến Đại Ngãi, tiếp nhận tàu 10.000 đến 20.000 tấn. Đầu tư thiết lập mới 02 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải 10.000 đến 20.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,9 đến 1,2 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 1,9 đến 2,5 triệu tấn/năm kết hợp chức năng cảng tổng hợp địa phương và phục vụ quá trình xây dựng, vận hành trung tâm nhiệt điện Long Phú.
- Cảng chuyên dùng nhập than cho trung tâm nhiệt điện Long Phú cỡ tàu 5.000 đến 10.000 tấn.
- Nghiên cứu khả năng phát triển có điều kiện bến cảng tại ngoài cửa Trần Đề phụ thuộc vào tính khả thi về kỹ thuật và nhu cầu, năng lực của nhà đầu tư.
i) Cảng biển Trà Vinh: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 9,27 đến 10,6 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 14,6 đến 16,9 triệu tấn/năm (bao gồm than nhập cho TTĐL Duyên Hải). Quy hoạch chi tiết các khu bến chính như sau:
- Khu bến Trà Cú (trên sông Hậu) tiếp nhận tàu 10.000 đến 20.000 tấn vơi tải bao gồm dịch vụ hậu cảng; đầu tư thiết lập mới 01 bến phao chuyển tải cho tàu trọng tải 10.000 đến 20.000 tấn. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,75 đến 1,0 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,8 đến 1,0 triệu tấn/năm.
- Xây dựng mới khu bến Định An trong bể cảng tạo bởi đê ngăn sóng của dự án nhiệt điện Duyên Hải và dự án luồng kênh Quan Chánh Bố, tiếp nhận tàu 30.000 đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn bao gồm trung tâm logistics sau cảng. Năng lực thông qua năm 2030 khoảng 3,6 đến 5,4 triệu tấn/năm. Đây là cảng chính của Trà Vinh về lâu dài và cảng tổng hợp, công ten nơ tiềm năng cho tàu biển trọng tải lớn làm hàng xuất nhập khẩu trực tiếp của đồng bằng sông Cửu Long.
Hoàn thiện khu bến chuyên dùng phục vụ trung tâm nhiệt điện Duyên Hải. Nghiên cứu đầu tư Cảng trung chuyển nhập than cho các trung tâm nhiệt điện Đồng bằng sông Cửu Long công suất 23 đến 46,3 triệu tấn/năm (giai đoạn 2030) tại Duyên Hải Trà Vinh. Trong thời gian cảng trung chuyển than chưa đi vào vận hành, việc cung ứng than cho nhiệt điện Sông Hậu và Long Phú sẽ tạm thời chuyển tải tại khu vực Gò Gia (cảng biển Vũng Tàu).
k) Cảng biển Cà Mau:
- Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 1,15 đến 1,45 triệu tấn/năm; năm 2030 khoảng 1,8 đến 2,5 triệu tấn/năm. Quy hoạch chi tiết các khu bến như sau:
- Hoàn thiện dự án đầu tư đang thực hiện tại khu bến Năm Căn, tiếp nhận tàu đến 5.000 tấn, đảm nhận chức năng khu bến tổng hợp chính của cảng. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,48 đến 0,65 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,7 đến 0,95 triệu tấn/năm.
- Từng bước xây dựng khu bến cho tàu 2.000 đến 3.000 tấn vùng cửa sông Ông Đốc huyện Trần Văn Thời. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,15 đến 0,2 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,3 đến 0,4 triệu tấn/năm.
- Bến cảng Hòn Khoai - Cà Mau là khu bến tiềm năng phát triển có điều kiện, phụ thuộc vào nhu cầu và năng lực của nhà đầu tư.
l) Cảng biển Bạc Liêu: Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 0,35 đến 0,65 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 1,1 đến 5,02 triệu tấn/năm.
- Xây mới tại cửa sông Gành Hào, tiếp nhận tàu đến 5.000 tấn, năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,3 đến 0,4 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 0,75 đến 0,95 triệu tấn/năm.
- Nghiên cứu xây dựng mới bến nhập than cho TTĐL Bạc Liêu tại vùng cửa sông Gành Hào hoặc cửa sông Cái Cùng (huyện Đông Hải) công suất 3,7 đến 4,0 triệu tấn/năm.
- Nghiên cứu khả năng phát triển có điều kiện khu bến cảng cho tàu trọng tải lớn (30.000 đến 50.000 tấn và lớn hơn) tại ngoài khơi cửa Gành Hào, phụ thuộc vào nhu cầu phát triển kinh tế địa phương, khu vực và năng lực của nhà đầu tư.
m) Cảng biển Kiên Giang: Bao gồm khu bến Hòn Chông, Bãi Nò, Bình Trị, Rạch Giá, Phú Quốc và các đảo khu vực biển Tây Đồng bằng sông Cửu Long. Nhu cầu hàng hóa thông qua năm 2020 khoảng 4,5 đến 4,75 triệu tấn/năm, năm 2030 khoảng 8,75 đến 12,7 triệu tấn/năm (không kể đến hàng hóa qua cảng chuyên dùng Mũi Đất Đỏ). Quy hoạch chi tiết các khu bến chính như sau:
- Khu bến Hòn Chông: Phục hồi, phát triển bến cảng tổng hợp hiện hữu, giai đoạn đến năm 2020 tiếp nhận tàu đến 5.000 tấn, năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,45 đến 0,6 triệu tấn/năm. Sau năm 2020 nghiên cứu quy hoạch bến cảng tiếp nhận các tàu trên 5.000 đến 15.000 tấn, năng lực thông qua giai đoạn 2030 khoảng 0,7 đến 0,9 triệu tấn/năm và 200 đến 250 nghìn lượt khách/năm, phát triển có điều kiện, phù hợp với điều kiện tự nhiên tại khu vực và khả năng tài chính của Nhà đầu tư cho nạo vét cơ bản và duy tu luồng tàu.
- Xây dựng mới khu bến Bãi Nò - Hà Tiên gồm các bến hàng hóa, hành khách phục vụ khu kinh tế cửa khẩu, tiếp nhận tàu đến 3.000 tấn, năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,3 đến 0,4 triệu tấn/năm, 200 nghìn lượt khách/năm; năm 2030 khoảng 0,5 đến 0,6 triệu tấn/năm và 300 đến 350 nghìn lượt khách/năm.
- Khu bến chuyên dùng Bình Trị - Kiên Lương: Gồm bến xi măng, clinke Bình Trị, bến của khu công nghiệp, bến chuyên dùng sản phẩm dầu, tiếp nhận tàu chuyên dùng đến 10.000 tấn.
- Khu bến Rạch Giá: Nghiên cứu từng bước phát triển mở rộng bến tàu khách Rạch Giá hiện có thành khu bến khách đa năng kết hợp khách, hàng, phương tiện xe máy, đảm nhận vai trò đầu mối giao lưu với Phú Quốc, các đảo và địa phương ven biển thuộc Kiên Giang. Tiếp nhận được tàu chở khách ven biển cỡ lớn và phà biển. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 90 đến 150 nghìn lượt khách/năm và năm 2030 khoảng 450 đến 600 nghìn lượt khách/năm.
- Khu bến Phú Quốc:
+ Bến cảng An Thới tiếp nhận tàu 3.000 tấn tại bến cứng, 30.000 tấn tại bến phao. Duy trì khai thác 02 bến phao cho tàu đến 30.000 tấn hiện có. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,3 đến 0,5 triệu tấn hàng hóa/năm, 420 đến 450 nghìn lượt khách/năm; năm 2030 khoảng 0,5 đến 0,6 triệu tấn/năm và 190 đến 250 nghìn lượt khách/năm.
+ Bến cảng Vịnh Đầm: Xây mới với chức năng là đầu mối tiếp nhận hàng, khách giao lưu giữa đất liền với đảo; tiếp nhận tàu đến 3.000 tấn, năng lực thông qua năm 2020 khoảng 0,15 đến 0,2 triệu tấn hàng hóa/năm, 200 đến 250 nghìn lượt khách/năm; năm 2030 khoảng 0,3 đến 0,5 triệu tấn hàng hóa/năm và khoảng 700 đến 800 nghìn lượt khách/năm.
+ Bến cảng Dương Đông: Là bến cảng đa năng, đầu mối tiếp nhận tàu khách du lịch quốc tế loại lớn đến 225.000 GT (sức chở từ 5.000 đến 6.000 khách) kết hợp làm hàng xuất nhập khẩu cho tàu tổng hợp 15.000 đến 30.000 tấn.
+ Bến cảng Mũi Đất Đỏ: Từng bước xây dựng thành cảng căn cứ dịch vụ khai thác dầu khí và kho xăng dầu ngoại quan (sức chứa 100.000 m3), tiếp nhận tàu trọng tải 10.000 đến 80.000 tấn.
+ Bến cảng Bãi Vòng: Nâng cấp, phát triển tại vị trí hiện nay, mở rộng khu đất hậu cảng, xây dựng thêm cầu bến cho tàu cao tốc, phà biển... và tàu hàng đến 3.000 tấn.
+ Bến cảng Đá Chồng: Nghiên cứu từng bước xây dựng mới thành đầu mối tiếp nhận hàng, khách từ bờ ra đảo, tiếp nhận tàu trọng tải 1.000 đến 2.000 tấn.
- Bến cảng tại đảo Nam Du - Kiên Giang: Là khu bến tiềm năng làm hàng tổng hợp và chuyên dùng cho tàu trọng tải từ 30.000 đến 100.000 tấn. Đây là bến cảng hình thành có điều kiện, phụ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực và nhu cầu, năng lực nhà đầu tư.
(Chi tiết về dự báo lượng hàng thông qua cảng; quy mô, chức năng, công suất từng bến cảng trong nhóm tại Phụ lục và hồ sơ quy hoạch kèm theo Quyết định này).
Quy hoạch di dời
Sắp xếp, di dời các bến chuyên dùng tại khu Bình Thủy, chỉ để lại bến kết hợp phục vụ quốc phòng - an ninh.