Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 8989/QĐ-BCT Tái cơ cấu ngành hóa chất công nghiệp hóa hiện đại hóa phát triển bền vững

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/08/2015", "sign_number": "8989/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/08/2015", "sign_number": "8989/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/08/2015", "sign_number": "8989/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/08/2015", "sign_number": "8989/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/08/2015", "sign_number": "8989/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 8989/QĐ-BCT Tái cơ cấu ngành hóa chất công nghiệp hóa hiện đại hóa phát triển bền vững

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành hóa chất Việt Nam phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
10. Sơn - mực in
- Tập trung đầu tư mở rộng, hiện đại hóa các cơ sở sơn - mực in hiện có, ứng dụng công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, loại bỏ dần các cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ lạc hậu;
- Đầu tư mới các sản phẩm sơn đặc chủng và các chủng loại sơn thân thiện môi trường như sơn không dung môi hoặc dung môi nước; các nhà máy sản xuất sơn tĩnh điện, sơn chống hà và sơn bảo vệ;
- Mở rộng, nâng công suất các nhà máy sản xuất nguyên liệu (nhựa alkyd, nhựa acrylic, bột màu...) cho ngành sơn - mực in;
- Xây dựng một số dự án về sản xuất nguyên liệu cho ngành sơn - mực in trong đó chú trọng nguyên liệu mảng nhựa, bột độn, dung môi như acrylic, polyurethane, các loại bột độn có đặc tính chuyên dụng, cao cấp như cao lanh, CaCO3, SiO2... (thay thế được bột màu trắng TiO2, bột màu đỏ oxyt sắt) mà Việt Nam có nguồn nguyên liệu dồi dào, các loại dung môi cơ bản từ nguồn hóa dầu.
III. GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH CHUNG
1. Đổi mới cơ chế chính sách, đẩy mạnh cải cách hành chính đáp ứng yêu cầu phát triển
- Tiếp tục rà soát sửa đổi bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hóa chất và đầu tư xây dựng;
- Đề xuất các cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút đầu tư các dự án công nghệ cao, các dự án chuyển giao công nghệ đồng thời đề xuất chính sách và lộ trình loại bỏ dần các công nghệ lạc hậu; đề xuất chính sách xây dựng khu, cụm công nghiệp hóa chất tập trung phân bổ đều trên cả nước.
2. Nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch, gắn chiến lược với xây dựng quy hoạch, kế hoạch; quản lý giám sát nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với việc thực hiện quy hoạch
- Rà soát Quy hoạch hóa chất, các quy hoạch phân ngành hóa chất để có những sửa đổi, bổ sung cập nhật Quy hoạch hóa chất, phân bón, hóa dược và lập mới các quy hoạch phân ngành chưa được quy hoạch;
- Đánh giá tình hình thực hiện các dự án đầu tư trong Quy hoạch hóa chất và các quy hoạch phân ngành để đề ra định hướng thu hút đầu tư nước ngoài phù hợp với định hướng phát triển của từng phân ngành;
- Tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện Quy hoạch hóa chất; tăng cường giám sát quản lý chất lượng công trình theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định liên quan; phối hợp với địa phương trong việc kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện quy hoạch.
3. Nâng cao hiệu quả đầu tư và sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp Nhà nước
- Nâng cao hiệu quả đầu tư và sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp, tập trung đầu tư nguồn vốn vào các dự án trọng điểm theo kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và kế hoạch hàng năm đã được các tập đoàn, tổng công ty xây dựng;
- Đẩy mạnh thực hiện việc xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm hóa chất tiêu dùng nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh các sản phẩm trên thị trường trong nước và thị trường ngoài nước.
4. Tiếp tục sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành hóa chất
- Đẩy mạnh thực hiện cổ phần hóa Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam, các doanh nghiệp trong lĩnh vực hóa chất thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam theo các phương án đã được phê duyệt, thực hiện đa dạng hóa sở hữu, thoái vốn đầu tư vào các lĩnh vực, ngành không trực tiếp liên quan tới lĩnh vực kinh doanh chính, hiệu quả đầu tư thấp và không có khả năng tăng trưởng về quy mô theo quy định của Chính phủ;
- Ban hành quy chế giám sát đối với các Tập đoàn kinh tế nhà nước hoạt động trong lĩnh vực hóa chất với các nội dung: hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và minh bạch, công khai thông tin hoạt động của doanh nghiệp; thực hiện công khai, minh bạch hoạt động của doanh nghiệp trong những lĩnh vực, ngành nghề độc quyền tự nhiên;
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hóa, tổ chức sắp xếp doanh nghiệp, nghiên cứu hình thức tổ chức phù hợp cho các doanh nghiệp. Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, cân đối, phân bổ vốn.
5. Phát triển nguồn nhân lực
- Xác định nhu cầu nhân lực của các phân ngành thuộc ngành hóa chất để có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng trình độ, chuyên môn;
- Xây dựng cơ chế thu hút các nhà khoa học giỏi đóng góp cho sự phát triển ngành công nghiệp hóa chất;
- Xây dựng hệ thống dữ liệu quản lý nhân lực của ngành.
6. Phát triển khoa học công nghệ
- Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức của các cơ quan nghiên cứu;
- Tập trung đầu tư phát triển phòng thí nghiệm phân tích đánh giá hóa chất, chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và quốc tế;
- Hỗ trợ tăng cường năng lực nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, xã hội hóa nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ; điều chỉnh cơ cấu đề tài nghiên cứu, tập trung vào các nhiệm vụ chính của Đề án tái cơ cấu.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỤ THỂ THEO CÁC PHÂN NGÀNH
1. Phân bón
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân bón vô cơ, phân hạng các loại phân supe lân và NPK; thực hiện thẩm định, cấp phép đủ điều kiện sản xuất phân bón theo quy định, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất phân bón nhỏ lẻ không đủ điều kiện sản xuất; đôn đốc việc triển khai dự án: Nhà máy DAP số 3, Dự án Khai thác và chế biến muối mỏ Kali tại CHDCND Lào;
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế ưu đãi cho các dự án chuyển đổi từ phân supe lân đơn sang supe lân giàu; dự án sản xuất phân SA.
2. Hóa chất bảo vệ thực vật
- Ưu đãi thuế nhập khẩu đối với những loại nguyên liệu mà trong nước chưa sản xuất được như: Hoạt chất gốc cacbamat, hoạt chất họ azole và dẫn xuất, hoạt chất nhóm pyrethroide, validamycin,... trên cơ sở các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO; Ưu đãi thuế nhập khẩu đối với máy móc trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để phục vụ sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật;
- Ưu tiên phát triển các dự án hóa chất áp dụng các công nghệ mới, ít chất thải và thân thiện môi trường như: Các hoạt chất mới từ vi sinh vật và các hoạt chất được chiết tách từ thực vật;
- Khuyến khích đầu tư sản xuất nguyên liệu cho sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật như hoạt chất, dung môi, chất hoạt động bề mặt (chất nhũ hóa, chất phân tán, chất thẩm nước, chất tạo bọt..).
3. Hóa dầu
- Sử dụng hợp lý nguồn nguyên liệu khí thiên nhiên, khí đồng hành cho phát triển ngành hóa dầu để đẩy mạnh phát triển các hóa chất hữu cơ cơ bản thông qua các dự án hóa dầu;
- Xây dựng và áp dụng cơ chế ưu tiên sử dụng nguồn khí cho các dự án hóa dầu nhằm nâng cao giá trị gia tăng của nguồn nguyên liệu này.
4. Hóa dược
- Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư sản xuất kháng sinh và một số thuốc thiết yếu, các dự án phát triển sản xuất sản phẩm hóa dược từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên quý của Việt Nam; đề xuất cơ chế thông thoáng hơn trong việc đưa các sản phẩm của ngành công nghiệp hóa được làm nguyên liệu cho bào chế thuốc chữa bệnh;
- Khuyến khích chuyển giao công nghệ và hình thức liên doanh liên kết của các nhà đầu tư nước ngoài với nhà đầu tư trong nước để sản xuất nguyên liệu, sản phẩm trong lĩnh vực hóa được.
5. Hóa chất cơ bản
- Huy động vốn liên doanh, liên kết, đầu tư nước ngoài đầu tư các dự án có quy mô lớn, công nghệ cao, chế biến sâu nguyên liệu phục vụ sản xuất. Ưu tiên cho các doanh nghiệp vay vốn đề đổi mới công nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất;
- Ưu đãi thuế nhập khẩu đối với những loại nguyên liệu trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu; nâng thuế nhập khẩu trong phạm vi cho phép đối với các loại thành phẩm và sản phẩm mà trong nước đã sản xuất được;
- Nghiên cứu sử dụng nguyên liệu đất hiếm phục vụ sản xuất hóa chất cơ bản. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án sản xuất muối công nghiệp trong nước; đầu tư thiết bị công nghệ sản xuất muối công nghiệp đáp ứng yêu cầu cho sản xuất hóa chất như xút, sô đa,...;
- Có kế hoạch di dời, tập trung các nhà máy sản xuất hóa chất vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm quản lý tập trung, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường.
6. Nguồn điện hóa học
- Thu hút đầu tư nước ngoài vào sản xuất các sản phẩm cần có yêu cầu công nghệ cao, đặc biệt là các loại ắc quy phục vụ cho chương trình nội địa hóa ôtô, xe máy, ắc quy cho các trạm nguồn của viễn thông, cho các loại ôtô đặc chủng;
- Tiếp tục duy trì sản xuất, phát triển các thương hiệu hiện có, gia tăng và tìm kiếm thêm thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước;
- Đề xuất Chính phủ ban hành các chính sách ưu đãi đặc biệt đối với các dự án sản xuất về các sản phẩm pin-ắc quy công nghệ cao, thân thiện với môi trường.
7. Khí công nghiệp
- Ưu tiên phát triển các dự án áp dụng các công nghệ mới, ít chất thải và thân thiện môi trường, các giải pháp tiết kiệm năng lượng, tăng hiệu quả sử dụng nguyên liệu;
- Ưu tiên phát triển sản xuất các khí hiếm heli, argon… phục vụ các ngành kinh tế kỹ thuật cao;
- Có kế hoạch di dời, tập trung các nhà máy sản xuất vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm quản lý tập trung giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường.
8. Cao su
- Tạo điều kiện để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển các sản phẩm cao su, đặc biệt là đầu tư nước ngoài có lợi thế về vốn và công nghệ tham gia vào sản xuất các sản phẩm đòi hỏi công nghệ và kỹ thuật cao như săm ô tô, săm xe máy bằng cao su tổng hợp (cao su butyl), cao su thiên nhiên và các loại sản phẩm cao su kỹ thuật khác; nâng tỷ lệ sử dụng cao su tự nhiên trong các sản phẩm cao su;
- Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sản phẩm cao su thiên nhiên sơ chế theo hướng cân đối giữa các nhóm sản phẩm, tập trung vào những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh và cung cấp nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến sản phẩm cao su trong nước và xuất khẩu;
- Áp dụng biện pháp kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu săm, lắp qua đường tiểu ngạch, kiểm soát việc kê khai giá nhập khẩu, đồng thời có biện pháp hữu hiệu ngăn chặn hàng giả, hàng kém chất lượng đưa vào thị trường Việt Nam.
9. Chất tẩy rửa
- Xây dựng, thực hiện các đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩm chất tẩy rửa mới, đặc biệt là các sản phẩm thân thiện môi trường, phù hợp điều kiện Việt Nam;
- Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước đầu tư sản xuất sản phẩm chất tẩy rửa và một số nguyên liệu.
10. Sơn - mực in
- Ưu tiên khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư chủng loại sản phẩm như các sản phẩm sơn đặc chủng có giá trị gia tăng cao theo công nghệ tiên tiến và thân thiện với môi trường, có chính sách ưu đãi phát triển ngành sơn bột tĩnh điện, ngành sơn gỗ gốc nước hoặc sơn gỗ với hàm lượng hỗn hợp các chất hữu cơ độc hại bay hơi nhanh (VOC) dưới 50%;
- Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển thương hiệu sản phẩm, phát triển hệ thống tiêu thụ sản phẩm;
- Đào tạo chuyên sâu, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành, các bộ phận phụ trách kỹ thuật, công nghệ, quản lý của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sơn - mực in;
- Ưu tiên phát triển các dự án áp dụng công nghệ mới, tiết kiệm năng lượng, sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường, tăng hiệu quả sử dụng nguyên liệu và tái sử dụng các loại chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất.

Content:
Sơn - mực in
- Tập trung đầu tư mở rộng, hiện đại hóa các cơ sở sơn - mực in hiện có, ứng dụng công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, loại bỏ dần các cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ lạc hậu;
- Đầu tư mới các sản phẩm sơn đặc chủng và các chủng loại sơn thân thiện môi trường như sơn không dung môi hoặc dung môi nước; các nhà máy sản xuất sơn tĩnh điện, sơn chống hà và sơn bảo vệ;
- Mở rộng, nâng công suất các nhà máy sản xuất nguyên liệu (nhựa alkyd, nhựa acrylic, bột màu...) cho ngành sơn - mực in;
- Xây dựng một số dự án về sản xuất nguyên liệu cho ngành sơn - mực in trong đó chú trọng nguyên liệu mảng nhựa, bột độn, dung môi như acrylic, polyurethane, các loại bột độn có đặc tính chuyên dụng, cao cấp như cao lanh, CaCO3, SiO2... (thay thế được bột màu trắng TiO2, bột màu đỏ oxyt sắt) mà Việt Nam có nguồn nguyên liệu dồi dào, các loại dung môi cơ bản từ nguồn hóa dầu.
III. GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH CHUNG
1. Đổi mới cơ chế chính sách, đẩy mạnh cải cách hành chính đáp ứng yêu cầu phát triển
- Tiếp tục rà soát sửa đổi bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hóa chất và đầu tư xây dựng;
- Đề xuất các cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút đầu tư các dự án công nghệ cao, các dự án chuyển giao công nghệ đồng thời đề xuất chính sách và lộ trình loại bỏ dần các công nghệ lạc hậu; đề xuất chính sách xây dựng khu, cụm công nghiệp hóa chất tập trung phân bổ đều trên cả nước.
2. Nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch, gắn chiến lược với xây dựng quy hoạch, kế hoạch; quản lý giám sát nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với việc thực hiện quy hoạch
- Rà soát Quy hoạch hóa chất, các quy hoạch phân ngành hóa chất để có những sửa đổi, bổ sung cập nhật Quy hoạch hóa chất, phân bón, hóa dược và lập mới các quy hoạch phân ngành chưa được quy hoạch;
- Đánh giá tình hình thực hiện các dự án đầu tư trong Quy hoạch hóa chất và các quy hoạch phân ngành để đề ra định hướng thu hút đầu tư nước ngoài phù hợp với định hướng phát triển của từng phân ngành;
- Tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện Quy hoạch hóa chất; tăng cường giám sát quản lý chất lượng công trình theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định liên quan; phối hợp với địa phương trong việc kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện quy hoạch.
3. Nâng cao hiệu quả đầu tư và sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp Nhà nước
- Nâng cao hiệu quả đầu tư và sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp, tập trung đầu tư nguồn vốn vào các dự án trọng điểm theo kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và kế hoạch hàng năm đã được các tập đoàn, tổng công ty xây dựng;
- Đẩy mạnh thực hiện việc xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm hóa chất tiêu dùng nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh các sản phẩm trên thị trường trong nước và thị trường ngoài nước.
4. Tiếp tục sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành hóa chất
- Đẩy mạnh thực hiện cổ phần hóa Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam, các doanh nghiệp trong lĩnh vực hóa chất thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam theo các phương án đã được phê duyệt, thực hiện đa dạng hóa sở hữu, thoái vốn đầu tư vào các lĩnh vực, ngành không trực tiếp liên quan tới lĩnh vực kinh doanh chính, hiệu quả đầu tư thấp và không có khả năng tăng trưởng về quy mô theo quy định của Chính phủ;
- Ban hành quy chế giám sát đối với các Tập đoàn kinh tế nhà nước hoạt động trong lĩnh vực hóa chất với các nội dung: hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và minh bạch, công khai thông tin hoạt động của doanh nghiệp; thực hiện công khai, minh bạch hoạt động của doanh nghiệp trong những lĩnh vực, ngành nghề độc quyền tự nhiên;
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hóa, tổ chức sắp xếp doanh nghiệp, nghiên cứu hình thức tổ chức phù hợp cho các doanh nghiệp. Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, cân đối, phân bổ vốn.
5. Phát triển nguồn nhân lực
- Xác định nhu cầu nhân lực của các phân ngành thuộc ngành hóa chất để có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng trình độ, chuyên môn;
- Xây dựng cơ chế thu hút các nhà khoa học giỏi đóng góp cho sự phát triển ngành công nghiệp hóa chất;
- Xây dựng hệ thống dữ liệu quản lý nhân lực của ngành.
6. Phát triển khoa học công nghệ
- Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức của các cơ quan nghiên cứu;
- Tập trung đầu tư phát triển phòng thí nghiệm phân tích đánh giá hóa chất, chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và quốc tế;
- Hỗ trợ tăng cường năng lực nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, xã hội hóa nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ; điều chỉnh cơ cấu đề tài nghiên cứu, tập trung vào các nhiệm vụ chính của Đề án tái cơ cấu.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỤ THỂ THEO CÁC PHÂN NGÀNH
1. Phân bón
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân bón vô cơ, phân hạng các loại phân supe lân và NPK; thực hiện thẩm định, cấp phép đủ điều kiện sản xuất phân bón theo quy định, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất phân bón nhỏ lẻ không đủ điều kiện sản xuất; đôn đốc việc triển khai dự án: Nhà máy DAP số 3, Dự án Khai thác và chế biến muối mỏ Kali tại CHDCND Lào;
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế ưu đãi cho các dự án chuyển đổi từ phân supe lân đơn sang supe lân giàu; dự án sản xuất phân SA.
2. Hóa chất bảo vệ thực vật
- Ưu đãi thuế nhập khẩu đối với những loại nguyên liệu mà trong nước chưa sản xuất được như: Hoạt chất gốc cacbamat, hoạt chất họ azole và dẫn xuất, hoạt chất nhóm pyrethroide, validamycin,... trên cơ sở các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO; Ưu đãi thuế nhập khẩu đối với máy móc trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để phục vụ sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật;
- Ưu tiên phát triển các dự án hóa chất áp dụng các công nghệ mới, ít chất thải và thân thiện môi trường như: Các hoạt chất mới từ vi sinh vật và các hoạt chất được chiết tách từ thực vật;
- Khuyến khích đầu tư sản xuất nguyên liệu cho sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật như hoạt chất, dung môi, chất hoạt động bề mặt (chất nhũ hóa, chất phân tán, chất thẩm nước, chất tạo bọt..).
3. Hóa dầu
- Sử dụng hợp lý nguồn nguyên liệu khí thiên nhiên, khí đồng hành cho phát triển ngành hóa dầu để đẩy mạnh phát triển các hóa chất hữu cơ cơ bản thông qua các dự án hóa dầu;
- Xây dựng và áp dụng cơ chế ưu tiên sử dụng nguồn khí cho các dự án hóa dầu nhằm nâng cao giá trị gia tăng của nguồn nguyên liệu này.
4. Hóa dược
- Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư sản xuất kháng sinh và một số thuốc thiết yếu, các dự án phát triển sản xuất sản phẩm hóa dược từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên quý của Việt Nam; đề xuất cơ chế thông thoáng hơn trong việc đưa các sản phẩm của ngành công nghiệp hóa được làm nguyên liệu cho bào chế thuốc chữa bệnh;
- Khuyến khích chuyển giao công nghệ và hình thức liên doanh liên kết của các nhà đầu tư nước ngoài với nhà đầu tư trong nước để sản xuất nguyên liệu, sản phẩm trong lĩnh vực hóa được.
5. Hóa chất cơ bản
- Huy động vốn liên doanh, liên kết, đầu tư nước ngoài đầu tư các dự án có quy mô lớn, công nghệ cao, chế biến sâu nguyên liệu phục vụ sản xuất. Ưu tiên cho các doanh nghiệp vay vốn đề đổi mới công nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất;
- Ưu đãi thuế nhập khẩu đối với những loại nguyên liệu trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu; nâng thuế nhập khẩu trong phạm vi cho phép đối với các loại thành phẩm và sản phẩm mà trong nước đã sản xuất được;
- Nghiên cứu sử dụng nguyên liệu đất hiếm phục vụ sản xuất hóa chất cơ bản. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án sản xuất muối công nghiệp trong nước; đầu tư thiết bị công nghệ sản xuất muối công nghiệp đáp ứng yêu cầu cho sản xuất hóa chất như xút, sô đa,...;
- Có kế hoạch di dời, tập trung các nhà máy sản xuất hóa chất vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm quản lý tập trung, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường.
6. Nguồn điện hóa học
- Thu hút đầu tư nước ngoài vào sản xuất các sản phẩm cần có yêu cầu công nghệ cao, đặc biệt là các loại ắc quy phục vụ cho chương trình nội địa hóa ôtô, xe máy, ắc quy cho các trạm nguồn của viễn thông, cho các loại ôtô đặc chủng;
- Tiếp tục duy trì sản xuất, phát triển các thương hiệu hiện có, gia tăng và tìm kiếm thêm thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước;
- Đề xuất Chính phủ ban hành các chính sách ưu đãi đặc biệt đối với các dự án sản xuất về các sản phẩm pin-ắc quy công nghệ cao, thân thiện với môi trường.
7. Khí công nghiệp
- Ưu tiên phát triển các dự án áp dụng các công nghệ mới, ít chất thải và thân thiện môi trường, các giải pháp tiết kiệm năng lượng, tăng hiệu quả sử dụng nguyên liệu;
- Ưu tiên phát triển sản xuất các khí hiếm heli, argon… phục vụ các ngành kinh tế kỹ thuật cao;
- Có kế hoạch di dời, tập trung các nhà máy sản xuất vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm quản lý tập trung giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường.
8. Cao su
- Tạo điều kiện để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển các sản phẩm cao su, đặc biệt là đầu tư nước ngoài có lợi thế về vốn và công nghệ tham gia vào sản xuất các sản phẩm đòi hỏi công nghệ và kỹ thuật cao như săm ô tô, săm xe máy bằng cao su tổng hợp (cao su butyl), cao su thiên nhiên và các loại sản phẩm cao su kỹ thuật khác; nâng tỷ lệ sử dụng cao su tự nhiên trong các sản phẩm cao su;
- Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sản phẩm cao su thiên nhiên sơ chế theo hướng cân đối giữa các nhóm sản phẩm, tập trung vào những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh và cung cấp nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến sản phẩm cao su trong nước và xuất khẩu;
- Áp dụng biện pháp kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu săm, lắp qua đường tiểu ngạch, kiểm soát việc kê khai giá nhập khẩu, đồng thời có biện pháp hữu hiệu ngăn chặn hàng giả, hàng kém chất lượng đưa vào thị trường Việt Nam.
9. Chất tẩy rửa
- Xây dựng, thực hiện các đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩm chất tẩy rửa mới, đặc biệt là các sản phẩm thân thiện môi trường, phù hợp điều kiện Việt Nam;
- Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước đầu tư sản xuất sản phẩm chất tẩy rửa và một số nguyên liệu.
Sơn - mực in
- Ưu tiên khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư chủng loại sản phẩm như các sản phẩm sơn đặc chủng có giá trị gia tăng cao theo công nghệ tiên tiến và thân thiện với môi trường, có chính sách ưu đãi phát triển ngành sơn bột tĩnh điện, ngành sơn gỗ gốc nước hoặc sơn gỗ với hàm lượng hỗn hợp các chất hữu cơ độc hại bay hơi nhanh (VOC) dưới 50%;
- Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển thương hiệu sản phẩm, phát triển hệ thống tiêu thụ sản phẩm;
- Đào tạo chuyên sâu, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành, các bộ phận phụ trách kỹ thuật, công nghệ, quản lý của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sơn - mực in;
- Ưu tiên phát triển các dự án áp dụng công nghệ mới, tiết kiệm năng lượng, sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường, tăng hiệu quả sử dụng nguyên liệu và tái sử dụng các loại chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất.