Document: Điều 1 Quyết định 2235/QĐ-UBND 2020 Chương trình phát triển đô thị thị trấn Lộc Hà tỉnh Hà Tĩnh đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/07/2020", "sign_number": "2235/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/07/2020", "sign_number": "2235/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/07/2020", "sign_number": "2235/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/07/2020", "sign_number": "2235/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/07/2020", "sign_number": "2235/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2235/QĐ-UBND 2020 Chương trình phát triển đô thị thị trấn Lộc Hà tỉnh Hà Tĩnh đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Lộc Hà đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm và mục tiêu
1.1. Quan điểm
- Phát triển thị trấn Lộc Hà phù hợp với định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia được phê duyệt tại Quyết định số 445/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; thực hiện Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2030 theo Quyết định số 528/QĐ-UBND ngày 23/01/2017 của UBND tỉnh; phù hợp với Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2050, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018-2025.
- Xây dựng, phát triển thị trấn Lộc Hà theo quy hoạch chung được duyệt tại Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 12/6/2008 của UBND tỉnh, đề ra kế hoạch thực hiện;
- Phát triển thị trấn Lộc Hà theo hướng là đô thị thương mại, dịch vụ, du lịch, kết hợp phát triển các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp chế biến thủy hải sản, phụ trợ cho khu vực cảng Cửa Sót và nghề cá truyền thống của người dân địa phương; hướng tới các yếu tố sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Tích cực khai thác các nguồn lực, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kết nối với mạng lưới đô thị vùng ven biển để phát huy tối đa vai trò, chức năng là đầu mối giao thương quan trọng và cung cấp dịch vụ thương mại toàn vùng.
1.2. Mục tiêu
a. Mục tiêu chung
Làm cơ sở pháp lý để quản lý, phát triển đô thị thị trấn Lộc Hà phù hợp, thực hiện Chương trình phát triển đô thị quốc gia, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Tĩnh và Quy hoạch chung xây dựng huyện lỵ Lộc Hà. Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển thị trấn Lộc Hà từng bước hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại IV theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về phân loại đô thị. Xác định khu vực phát triển đô thị, danh mục dự án đầu tư làm cơ sở để huy động, phát huy hiệu quả các nguồn lực đầu tư xây dựng phát triển đô thị, nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, bền vững.
b. Mục tiêu cụ thể
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cho thị trấn Lộc Hà đạt tiêu chí đô thị loại IV vào giai đoạn 2026 - 2030;
- Xác định danh mục lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị bao gồm các khu vực phát triển mới, mở rộng, cải tạo, bảo tồn, tái thiết,... cho từng giai đoạn 5 năm và ưu tiên giai đoạn đầu (5 năm và hàng năm) phù hợp các giai đoạn của quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt.
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được cho từng giai đoạn hàng năm, 5 năm phù hợp quy hoạch chung đô thị được UBND tỉnh phê duyệt và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Rà soát hiện trạng về đất đai, dân số, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thị trấn Lộc Hà, tổng hợp những tiêu chuẩn còn thiếu và yếu theo tiêu chuẩn, tiêu chí về phân loại đô thị;
- Đánh giá, tổng hợp nhu cầu phát triển về quy mô đất đai, dân số, hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị và cơ sở hạ tầng phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thị trấn Lộc Hà;
- Xác định phạm vi, quy mô, nội dung đối với các khu vực phát triển đô thị theo quy định tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;
- Lập danh mục các dự án đầu tư phát triển đô thị gồm quy mô dự án, khái toán kinh phí thực hiện, dự kiến nguồn vốn và thời gian thực hiện làm cơ sở để bố trí nguồn vốn và huy động các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng phát triển đô thị thị trấn Lộc Hà;
- Đề xuất nhóm giải pháp và tổ chức thực hiện đề án, phân công trách nhiệm của các bên.
2. Cụ thể hóa các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị thị trấn Lộc Hà theo các giai đoạn
2.1. Đến năm 2025
- Tăng ít nhất 27.581m2 sàn nhà ở để diện tích sàn nhà ở đạt 30m2/người.
- Tăng ít nhất 30 hộ có nhà ở kiên cố, bán kiên cố để tỷ lệ nhà kiên cố đạt 98%.
- Tăng diện tích đất giao thông ít nhất 4,7ha để tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đạt 32%.
- Tăng ít nhất 853 lượt khách để đạt tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 10%.
- Tăng ít nhất 122 hộ được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh để tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
- Tăng chiều dài cống thoát nước ít nhất 3000m để tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đạt 90%.
- Tăng công suất xử lý nước thải với lượng nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật ít nhất 788m3 để tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 60%.
- Đảm bảo tất cả các cơ sở áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm để tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng, công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Giảm lượng nước thất thoát thất thu để tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Tăng khối lượng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt để tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 100%.
- Tăng tỷ lệ chất thải rắn khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý để tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng ít nhất cho 12 tuyến ngõ, hẻm được chiếu sáng để tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 90%.
- Tăng diện tích đất cây xanh đô thị ít nhất khoảng 0,76ha để đất cây xanh đô thị đạt 12m2/người.
2.2. Đến năm 2030
- Tăng ít nhất 93.250m2 sàn nhà ở để diện tích sàn nhà ở đạt 35m2/người.
- Tăng ít nhất 76 hộ có nhà ở kiên cố, bán kiên cố để tỷ lệ nhà kiên cố đạt 100%.
- Tăng diện tích đất giao thông ít nhất 4,7ha để tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đạt 32%.
- Tăng ít nhất 3.284 lượt khách để đạt tỷ lệ vận tải hành khách công cộng 32%.
- Tăng ít nhất 122 hộ được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh để tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 130 lít/người/ngày đêm.
- Tăng chiều dài cống thoát nước ít nhất 15.000m để tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đạt 100%.
- Tăng công suất xử lý nước thải với lượng nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật ít nhất 919m3 để tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 70%.
- Đảm bảo tất cả các cơ sở áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm để tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Giảm lượng nước thất thoát thất thu để tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 10%.
- Tăng khối lượng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt để tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 100%.
- Tăng tỷ lệ chất thải rắn khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý để tỷ lệ chất thải rắn khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng ít nhất cho 10 tuyến ngõ, hẻm được chiếu sáng để tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh đô thị ít nhất khoảng 4,7ha để đất cây xanh đô thị đạt 15m2/người.
3. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn thị trấn Lộc Hà
3.1. Các khu vực phát triển đô thị
3.1.1. Khu vực trung tâm hành chính
- Vị trí: Phía Tây Bắc và Đông Nam đường 70m.
- Quy mô: Tổng diện tích 250ha.
- Tính chất, chức năng: Khu trung tâm hành chính, công cộng, thương mại dịch vụ.
3.1.2. Khu đô thị mới trung tâm
- Vị trí: Khối phố Phú Nghĩa, Phú Xuân, thị trấn Lộc Hà, huyện Lộc Hà.
- Quy mô: Tổng diện tích 111ha.
- Tính chất, chức năng: Khu nhà ở, công trình công cộng, cây xanh.
3.1.3. Khu vực phía Tây thị trấn Lộc Hà
- Vị trí: Khối phố Phú Đông, Xuân khánh, Khánh Yên, Yên Bình, thị trấn Lộc Hà, huyện Lộc Hà.
- Quy mô: Tổng diện tích 273ha.
- Tính chất, chức năng: Khu công trình công cộng, cây xanh, đất ở sinh thái và dự trữ phát triển.
3.1.4. Khu vực dịch vụ du lịch biển
- Vị trí: Khối phố Xuân Hải, thị trấn Lộc Hà, huyện Lộc Hà
- Quy mô: Tổng diện tích 117ha.
- Tính chất, chức năng: Khu thương mại, dịch vụ, du lịch biển.
3.1.5. Khu vực trung tâm lịch sử hiện hữu
- Vị trí: Khối phố Xuân Hòa, Trung Nghĩa, Phú Mậu, huyện Lộc Hà.
- Quy mô: Tổng diện tích: 76,21ha.
- Tính chất, chức năng: Khu đất ở dân cư hiện hữu, công viên cây xanh.
3.1.6. Khu vực Cụm công nghiệp Thạch Bằng và sông Cửa Sót
- Vị trí: Khối phố Xuân Hòa, thị trấn Lộc Hà, huyện Lộc Hà.
- Quy mô: Tổng diện tích: 112ha.
- Tính chất, chức năng: Khu hoạt động sản xuất, bố trí các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp chế biến thủy hải sản, phụ trợ cho khu vực cảng và nghề cá truyền thống.
3.2. Danh mục lộ trình triển khai các khu vực phát triển đô thị

Số TT

Khu vực phát triển đô thị

Giai đoạn

2020-2025

2026-2030

1

Khu vực trung tâm hành chính

X

X

2

Khu đô thị mới trung tâm

X

X

3

Khu vực phía Tây thị trấn Lộc Hà

X

4

Khu vực dịch vụ du lịch biển

X

X

5

Khu vực trung tâm lịch sử hiện hữu

X

6

Khu vực cụm công nghiệp Thạch Bằng và sông Cửa Sót

X

4. Danh mục các dự án theo từng giai đoạn phù hợp với quy hoạch chung được phê duyệt (hạ tầng khung và công trình đầu mối), giai đoạn đầu ưu tiên các dự án kết nối các khu vực phát triển đô thị và nguồn lực thực hiện
4.1. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư, lộ trình thực hiện

STT

Danh mục dự án

2020-2025

2026-2030

A

Hạ tầng kỹ thuật

I

Công trình giao thông

1

Xây dựng mới trục trung tâm nối quảng trường với cảng Thạch Bằng

X

2

Xây dựng trục trung tâm Phù Lưu - Thạch Kim

X

X

3

Xây dựng đường nối cụm công nghiệp Thạch Bằng với đường 70m

X

X

4

Nâng cấp, cải tạo kết hợp xây dựng mới các tuyến đường chính thị trấn

X

X

5

Xây dựng hạ tầng khu du lịch biển Lộc Hà

X

II

Công trình thoát nước

1

Cải tạo, nâng cấp mạng lưới thoát nước đô thị

X

X

III

Công trình cấp nước

1

Nâng công suất nhà máy nước Thạch Bằng từ 4.000m3/ngày đêm lên 6.000m3/ngày đêm.

X

2

Xây dựng mới mạng lưới cấp nước đô thị

X

X

IV

Công trình thoát nước thải, rác thải

1

Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị

X

2

Nâng cấp khu xử lý rác thải xã Hồng Lộc, huyện Lộc Hà với công suất 240 tấn/ngày đêm

X

V

Hệ thống cấp điện

1

Xây dựng mới trạm biến áp 110/22kV Lộc Hà 1

X

2

Xây dựng đường dây 110kV rẽ Lộc Hà

X

3

Cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp trong các khu dân cư

X

X

4

Xây dựng, nâng cấp hệ thống điện chiếu sáng các tuyến đường chính và đường nội thị

X

VI

Công trình thông tin truyền thông

1

Hạ ngầm các tuyến đường dây

X

X

2

Lắp đặt các điểm Wifi công cộng trên địa bàn thị trấn

X

VII

Công viên cây xanh

1

Xây dựng công viên khu trung tâm thị trấn.

X

2

Trồng mới, cải tạo chăm sóc cây xanh trên địa bàn thị trấn Lộc Hà

X

X

VIII

Công trình nghĩa trang

1

Đóng cửa các nghĩa trang trong đô thị

X

X

B

Các dự án công trình hạ tầng xã hội

I

Công trình Nhà ở

1

Xây dựng khu đô thị hỗn hợp trung tâm

X

X

II

Công trình giáo dục đào tạo

1

Cải tạo nâng cấp các trường học trên địa bàn

X

X

III

Công trình y tế

2

Nâng cấp, cải tạo bệnh viện đa khoa huyện Lộc Hà

X

IV

Công trình bến xe

1

Xây dựng bến xe phía Bắc thị trấn

X

V

Công trình văn hóa, thể dục, thể thao

1

Xây dựng khu thể thao và sân vận động huyện

X

2

Xây dựng trung tâm văn hóa huyện

X

3

Xây dựng hoàn thành quảng trường Mai Hắc Đế

X

VI

Công trình thương mại, dịch vụ, công nghiệp

1

Tổ hợp du lịch khách sạn, nhà hàng và vui chơi giải trí biển Lộc Hà

X

2

Xây dựng hoàn thành Khu khách sạn, biệt thự nghỉ dưỡng Lộc Hà (LocHa luxury resort)

X

3

Xây dựng CCN Thạch Bằng và khu thương mại dịch vụ, nhà ở phụ cận

X

4

Xây dựng chợ trung tâm huyện

X

4.2. Nguồn lực thực hiện
Sử dụng các nguồn lực tổng hợp, chủ đạo từ các loại nguồn vốn, từ các mô hình thu hút đầu tư và từ điều kiện tự nhiên, tài nguyên, quỹ đất hiện có. Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp tạo nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ phát triển chính thức ODA, mô hình hợp tác công - tư PPP, vốn vay và vốn của các thành phần kinh tế khác. Căn cứ danh mục chi tiết dự án đầu tư, kế hoạch phân bổ nguồn vốn các giai đoạn 5 năm và hàng năm theo nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nghị quyết phê duyệt kế hoạch đầu tư công của tỉnh để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
5. Đề xuất khu vực phát triển đô thị ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu (2020 - 2025)
- Cải tạo, chỉnh trang Khu trung tâm hiện hữu nhằm tạo kiến trúc, cảnh quan cho đô thị.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu vực dịch vụ du lịch biển để thu hút các nhà đầu tư xây dựng trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch; tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội cho thị trấn Lộc Hà.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Lộc Hà đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm và mục tiêu
1.1. Quan điểm
- Phát triển thị trấn Lộc Hà phù hợp với định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia được phê duyệt tại Quyết định số 445/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; thực hiện Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2030 theo Quyết định số 528/QĐ-UBND ngày 23/01/2017 của UBND tỉnh; phù hợp với Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2050, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018-2025.
- Xây dựng, phát triển thị trấn Lộc Hà theo quy hoạch chung được duyệt tại Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 12/6/2008 của UBND tỉnh, đề ra kế hoạch thực hiện;
- Phát triển thị trấn Lộc Hà theo hướng là đô thị thương mại, dịch vụ, du lịch, kết hợp phát triển các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp chế biến thủy hải sản, phụ trợ cho khu vực cảng Cửa Sót và nghề cá truyền thống của người dân địa phương; hướng tới các yếu tố sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Tích cực khai thác các nguồn lực, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kết nối với mạng lưới đô thị vùng ven biển để phát huy tối đa vai trò, chức năng là đầu mối giao thương quan trọng và cung cấp dịch vụ thương mại toàn vùng.
1.2. Mục tiêu
a. Mục tiêu chung
Làm cơ sở pháp lý để quản lý, phát triển đô thị thị trấn Lộc Hà phù hợp, thực hiện Chương trình phát triển đô thị quốc gia, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Tĩnh và Quy hoạch chung xây dựng huyện lỵ Lộc Hà. Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển thị trấn Lộc Hà từng bước hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại IV theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về phân loại đô thị. Xác định khu vực phát triển đô thị, danh mục dự án đầu tư làm cơ sở để huy động, phát huy hiệu quả các nguồn lực đầu tư xây dựng phát triển đô thị, nâng cao chất lượng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, bền vững.
b. Mục tiêu cụ thể
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cho thị trấn Lộc Hà đạt tiêu chí đô thị loại IV vào giai đoạn 2026 - 2030;
- Xác định danh mục lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị bao gồm các khu vực phát triển mới, mở rộng, cải tạo, bảo tồn, tái thiết,... cho từng giai đoạn 5 năm và ưu tiên giai đoạn đầu (5 năm và hàng năm) phù hợp các giai đoạn của quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt.
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được cho từng giai đoạn hàng năm, 5 năm phù hợp quy hoạch chung đô thị được UBND tỉnh phê duyệt và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Rà soát hiện trạng về đất đai, dân số, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thị trấn Lộc Hà, tổng hợp những tiêu chuẩn còn thiếu và yếu theo tiêu chuẩn, tiêu chí về phân loại đô thị;
- Đánh giá, tổng hợp nhu cầu phát triển về quy mô đất đai, dân số, hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị và cơ sở hạ tầng phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thị trấn Lộc Hà;
- Xác định phạm vi, quy mô, nội dung đối với các khu vực phát triển đô thị theo quy định tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;
- Lập danh mục các dự án đầu tư phát triển đô thị gồm quy mô dự án, khái toán kinh phí thực hiện, dự kiến nguồn vốn và thời gian thực hiện làm cơ sở để bố trí nguồn vốn và huy động các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng phát triển đô thị thị trấn Lộc Hà;
- Đề xuất nhóm giải pháp và tổ chức thực hiện đề án, phân công trách nhiệm của các bên.
2. Cụ thể hóa các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị thị trấn Lộc Hà theo các giai đoạn
2.1. Đến năm 2025
- Tăng ít nhất 27.581m2 sàn nhà ở để diện tích sàn nhà ở đạt 30m2/người.
- Tăng ít nhất 30 hộ có nhà ở kiên cố, bán kiên cố để tỷ lệ nhà kiên cố đạt 98%.
- Tăng diện tích đất giao thông ít nhất 4,7ha để tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đạt 32%.
- Tăng ít nhất 853 lượt khách để đạt tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 10%.
- Tăng ít nhất 122 hộ được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh để tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
- Tăng chiều dài cống thoát nước ít nhất 3000m để tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đạt 90%.
- Tăng công suất xử lý nước thải với lượng nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật ít nhất 788m3 để tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 60%.
- Đảm bảo tất cả các cơ sở áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm để tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng, công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Giảm lượng nước thất thoát thất thu để tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Tăng khối lượng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt để tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 100%.
- Tăng tỷ lệ chất thải rắn khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý để tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng ít nhất cho 12 tuyến ngõ, hẻm được chiếu sáng để tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 90%.
- Tăng diện tích đất cây xanh đô thị ít nhất khoảng 0,76ha để đất cây xanh đô thị đạt 12m2/người.
2.2. Đến năm 2030
- Tăng ít nhất 93.250m2 sàn nhà ở để diện tích sàn nhà ở đạt 35m2/người.
- Tăng ít nhất 76 hộ có nhà ở kiên cố, bán kiên cố để tỷ lệ nhà kiên cố đạt 100%.
- Tăng diện tích đất giao thông ít nhất 4,7ha để tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đạt 32%.
- Tăng ít nhất 3.284 lượt khách để đạt tỷ lệ vận tải hành khách công cộng 32%.
- Tăng ít nhất 122 hộ được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh để tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 130 lít/người/ngày đêm.
- Tăng chiều dài cống thoát nước ít nhất 15.000m để tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đạt 100%.
- Tăng công suất xử lý nước thải với lượng nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật ít nhất 919m3 để tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 70%.
- Đảm bảo tất cả các cơ sở áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm để tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Giảm lượng nước thất thoát thất thu để tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 10%.
- Tăng khối lượng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt để tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 100%.
- Tăng tỷ lệ chất thải rắn khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý để tỷ lệ chất thải rắn khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng ít nhất cho 10 tuyến ngõ, hẻm được chiếu sáng để tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh đô thị ít nhất khoảng 4,7ha để đất cây xanh đô thị đạt 15m2/người.
3. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn thị trấn Lộc Hà
3.1. Các khu vực phát triển đô thị
3.1.1. Khu vực trung tâm hành chính
- Vị trí: Phía Tây Bắc và Đông Nam đường 70m.
- Quy mô: Tổng diện tích 250ha.
- Tính chất, chức năng: Khu trung tâm hành chính, công cộng, thương mại dịch vụ.
3.1.2. Khu đô thị mới trung tâm
- Vị trí: Khối phố Phú Nghĩa, Phú Xuân, thị trấn Lộc Hà, huyện Lộc Hà.
- Quy mô: Tổng diện tích 111ha.
- Tính chất, chức năng: Khu nhà ở, công trình công cộng, cây xanh.
3.1.3. Khu vực phía Tây thị trấn Lộc Hà
- Vị trí: Khối phố Phú Đông, Xuân khánh, Khánh Yên, Yên Bình, thị trấn Lộc Hà, huyện Lộc Hà.
- Quy mô: Tổng diện tích 273ha.
- Tính chất, chức năng: Khu công trình công cộng, cây xanh, đất ở sinh thái và dự trữ phát triển.
3.1.4. Khu vực dịch vụ du lịch biển
- Vị trí: Khối phố Xuân Hải, thị trấn Lộc Hà, huyện Lộc Hà
- Quy mô: Tổng diện tích 117ha.
- Tính chất, chức năng: Khu thương mại, dịch vụ, du lịch biển.
3.1.5. Khu vực trung tâm lịch sử hiện hữu
- Vị trí: Khối phố Xuân Hòa, Trung Nghĩa, Phú Mậu, huyện Lộc Hà.
- Quy mô: Tổng diện tích: 76,21ha.
- Tính chất, chức năng: Khu đất ở dân cư hiện hữu, công viên cây xanh.
3.1.6. Khu vực Cụm công nghiệp Thạch Bằng và sông Cửa Sót
- Vị trí: Khối phố Xuân Hòa, thị trấn Lộc Hà, huyện Lộc Hà.
- Quy mô: Tổng diện tích: 112ha.
- Tính chất, chức năng: Khu hoạt động sản xuất, bố trí các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp chế biến thủy hải sản, phụ trợ cho khu vực cảng và nghề cá truyền thống.
3.2. Danh mục lộ trình triển khai các khu vực phát triển đô thị

Số TT

Khu vực phát triển đô thị

Giai đoạn

2020-2025

2026-2030

1

Khu vực trung tâm hành chính

X

X

2

Khu đô thị mới trung tâm

X

X

3

Khu vực phía Tây thị trấn Lộc Hà

X

4

Khu vực dịch vụ du lịch biển

X

X

5

Khu vực trung tâm lịch sử hiện hữu

X

6

Khu vực cụm công nghiệp Thạch Bằng và sông Cửa Sót

X

4. Danh mục các dự án theo từng giai đoạn phù hợp với quy hoạch chung được phê duyệt (hạ tầng khung và công trình đầu mối), giai đoạn đầu ưu tiên các dự án kết nối các khu vực phát triển đô thị và nguồn lực thực hiện
4.1. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư, lộ trình thực hiện

STT

Danh mục dự án

2020-2025

2026-2030

A

Hạ tầng kỹ thuật

I

Công trình giao thông

1

Xây dựng mới trục trung tâm nối quảng trường với cảng Thạch Bằng

X

2

Xây dựng trục trung tâm Phù Lưu - Thạch Kim

X

X

3

Xây dựng đường nối cụm công nghiệp Thạch Bằng với đường 70m

X

X

4

Nâng cấp, cải tạo kết hợp xây dựng mới các tuyến đường chính thị trấn

X

X

5

Xây dựng hạ tầng khu du lịch biển Lộc Hà

X

II

Công trình thoát nước

1

Cải tạo, nâng cấp mạng lưới thoát nước đô thị

X

X

III

Công trình cấp nước

1

Nâng công suất nhà máy nước Thạch Bằng từ 4.000m3/ngày đêm lên 6.000m3/ngày đêm.

X

2

Xây dựng mới mạng lưới cấp nước đô thị

X

X

IV

Công trình thoát nước thải, rác thải

1

Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị

X

2

Nâng cấp khu xử lý rác thải xã Hồng Lộc, huyện Lộc Hà với công suất 240 tấn/ngày đêm

X

V

Hệ thống cấp điện

1

Xây dựng mới trạm biến áp 110/22kV Lộc Hà 1

X

2

Xây dựng đường dây 110kV rẽ Lộc Hà

X

3

Cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp trong các khu dân cư

X

X

4

Xây dựng, nâng cấp hệ thống điện chiếu sáng các tuyến đường chính và đường nội thị

X

VI

Công trình thông tin truyền thông

1

Hạ ngầm các tuyến đường dây

X

X

2

Lắp đặt các điểm Wifi công cộng trên địa bàn thị trấn

X

VII

Công viên cây xanh

1

Xây dựng công viên khu trung tâm thị trấn.

X

2

Trồng mới, cải tạo chăm sóc cây xanh trên địa bàn thị trấn Lộc Hà

X

X

VIII

Công trình nghĩa trang

1

Đóng cửa các nghĩa trang trong đô thị

X

X

B

Các dự án công trình hạ tầng xã hội

I

Công trình Nhà ở

1

Xây dựng khu đô thị hỗn hợp trung tâm

X

X

II

Công trình giáo dục đào tạo

1

Cải tạo nâng cấp các trường học trên địa bàn

X

X

III

Công trình y tế

2

Nâng cấp, cải tạo bệnh viện đa khoa huyện Lộc Hà

X

IV

Công trình bến xe

1

Xây dựng bến xe phía Bắc thị trấn

X

V

Công trình văn hóa, thể dục, thể thao

1

Xây dựng khu thể thao và sân vận động huyện

X

2

Xây dựng trung tâm văn hóa huyện

X

3

Xây dựng hoàn thành quảng trường Mai Hắc Đế

X

VI

Công trình thương mại, dịch vụ, công nghiệp

1

Tổ hợp du lịch khách sạn, nhà hàng và vui chơi giải trí biển Lộc Hà

X

2

Xây dựng hoàn thành Khu khách sạn, biệt thự nghỉ dưỡng Lộc Hà (LocHa luxury resort)

X

3

Xây dựng CCN Thạch Bằng và khu thương mại dịch vụ, nhà ở phụ cận

X

4

Xây dựng chợ trung tâm huyện

X

4.2. Nguồn lực thực hiện
Sử dụng các nguồn lực tổng hợp, chủ đạo từ các loại nguồn vốn, từ các mô hình thu hút đầu tư và từ điều kiện tự nhiên, tài nguyên, quỹ đất hiện có. Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp tạo nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ phát triển chính thức ODA, mô hình hợp tác công - tư PPP, vốn vay và vốn của các thành phần kinh tế khác. Căn cứ danh mục chi tiết dự án đầu tư, kế hoạch phân bổ nguồn vốn các giai đoạn 5 năm và hàng năm theo nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nghị quyết phê duyệt kế hoạch đầu tư công của tỉnh để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
5. Đề xuất khu vực phát triển đô thị ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu (2020 - 2025)
- Cải tạo, chỉnh trang Khu trung tâm hiện hữu nhằm tạo kiến trúc, cảnh quan cho đô thị.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu vực dịch vụ du lịch biển để thu hút các nhà đầu tư xây dựng trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch; tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội cho thị trấn Lộc Hà.