Document: Điều 1 Quyết định 1636/QĐ-UBND 2018 Chương trình phát triển đô thị thị trấn Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/07/2018", "sign_number": "1636/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/07/2018", "sign_number": "1636/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/07/2018", "sign_number": "1636/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/07/2018", "sign_number": "1636/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/07/2018", "sign_number": "1636/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1636/QĐ-UBND 2018 Chương trình phát triển đô thị thị trấn Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Vĩnh Thuận, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, với các nội dung chính sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển:
1.1. Quan điểm:
- Phát triển đô thị thị trấn Vĩnh Thuận đảm bảo phù hợp Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, phù hợp Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn đến năm 2025;
- Phát triển đô thị thị trấn Vĩnh Thuận đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bố dân cư khu vực thị trấn và nông thôn, giữa kinh tế - xã hội trong huyện; việc sử dụng đất nông nghiệp cho phát triển đô thị, đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội, phù hợp với tình hình phát triển của địa phương.
- Rà soát tổng thể thực trạng phát triển đô thị thị trấn Vĩnh Thuận so với các tiêu chí đô thị loại IV theo quy định về phân loại đô thị, làm cơ sở xác định các dự án, hạng mục đầu tư và đề xuất các cơ chế chính sách phù hợp với tình hình thực tế phát triển đô thị của địa phương.
1.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị thị trấn Vĩnh Thuận theo tiêu chuẩn đô thị loại IV cần đạt được cho từng giai đoạn 5 năm đến năm 2020, năm 2025 và hàng năm phù hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch đô thị được phê duyệt;
- Xác định lộ trình đầu tư xây dựng khu vực phát triển đô thị; xác định danh mục dự án hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư nhằm kết nối các khu vực phát triển đô thị với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị phù hợp Quy hoạch chi tiết xây dựng Trung tâm thị trấn Vĩnh Thuận đã được phê duyệt;
- Xác định kế hoạch vốn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối ưu tiên phù hợp với điều kiện phát triển thực tế của địa phương; xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn hợp pháp cho đầu tư phát triển đô thị.
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo các giai đoạn:
Trên cơ sở điều tra đánh giá hiện trạng các chỉ tiêu quy định tại Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 988/QĐ-UBND ngày 28/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Các chỉ tiêu chính về chất lượng phát triển đô thị huyện Vĩnh Thuận theo tiêu chuẩn đô thị loại IV đến năm 2020, năm 2025 như sau:
2.1. Đến năm 2020:
- Về nhà ở:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 26,5m2/ người.
+ Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 95%.
- Về giao thông:
+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 12%.
+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị đạt 5%.
- Về cấp nước:
+ Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 90%, tiêu chuẩn cấp nước 100 lít/người/ngày-đêm.
+ Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Về thoát nước mưa và xử lý nước thải:
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.
+ Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 15%.
- Về quản lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường:
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 75%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đạt 70%.
+ Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 90%.
+ Có 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm môi trường.
+ Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 85%.
- Về chiếu sáng công cộng:
+ Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 90%.
+ Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng đạt 50%.
- Về cây xanh đô thị:
+ Đất cây xanh toàn đô thị đạt 5m2/người.
+ Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị đạt 4m2/người.
2.2. Đến năm 2025:
- Về nhà ở:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29m2/người.
+ Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt trên 95%.
- Về giao thông:
+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 17%.
+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị đạt trên 5%.
- Về cấp nước:
+ Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 95%, tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày-đêm.
+ Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Về thoát nước mưa và xử lý nước thải:
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.
+ Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 25%.
- Về quản lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường:
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 80%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đạt 75%.
+ Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 90%.
+ Có 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm môi trường.
+ Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%.
- Về chiếu sáng công cộng:
+ Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 95%.
+ Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng đạt 70%.
- Về cây xanh đô thị:
+ Đất cây xanh toàn đô thị đạt 7m2/người.
+ Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị đạt 5m2/người.
3. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị thị trấn Vĩnh Thuận đến năm 2025:
Trong giai đoạn đến năm 2025 tập trung phát triển đô thị tại khu vực Trung tâm thị trấn Vĩnh Thuận, quy mô 298,09ha. Trong đó, phân thành 02 khu vực phát triển đô thị là khu vực cải tạo đô thị và khu vực phát triển đô thị mở rộng với lộ trình đầu tư cụ thể như sau:
3.1. Giai đoạn đến năm 2020: Tổng quy mô: 186,94ha.
- Khu vực cải tạo đô thị theo Quy hoạch Trung tâm thị trấn Vĩnh Thuận được duyệt, quy mô 109,49ha bao gồm:
+ Khu A, quy mô 27,84ha, chức năng là khu trung tâm hành chính của huyện.
+ Khu B, quy mô 15,75ha, chức năng là khu tái định cư.
+ Khu C, quy mô 31,81 ha, chức năng là khu dân cư.
+ Khu E, quy mô 21,56ha, chức năng là khu dân cư Tây Nam.
+ Khu F, quy mô 12,53ha, chức năng là khu dân cư, giáo dục, thể dục thể thao.
- Khu vực phát triển đô thị mở rộng theo Quy hoạch Trung tâm thị trấn Vĩnh Thuận được duyệt, quy mô 77,45ha bao gồm:
+ Khu D, quy mô 77,45ha, chức năng là khu dân cư thương mại - dịch vụ.
3.2. Giai đoạn đến năm 2025: Tổng quy mô: 111,15ha.
- Khu vực phát triển đô thị mở rộng theo Quy hoạch Trung tâm thị trấn Vĩnh Thuận được duyệt, quy mô 111,15ha bao gồm:
+ Khu A, quy mô 16,27ha, chức năng là khu trung tâm hành chính của huyện.
+ Khu B, quy mô 10,92ha, chức năng là khu tái định cư.
+ Khu C, quy mô 29,56ha, chức năng là khu dân cư.
+ Khu E, quy mô 19,70ha, chức năng là khu dân cư Tây Nam.
+ Khu F, quy mô 34,70ha, chức năng là khu dân cư, giáo dục, thể dục thể thao.
4. Danh mục các dự án ưu tiên theo từng giai đoạn phù hợp với quy hoạch được duyệt (hạ tầng khung, công trình đầu mối), kết nối các khu vực phát triển đô thị và nguồn lực thực hiện:
Trên cơ sở Chương trình phát triển đô thị, để đảm bảo mục tiêu đến năm 2020 đô thị thị trấn Vĩnh Thuận được công nhận là đô thị loại IV, dự kiến một số danh mục dự án ưu tiên đầu tư phát triển trong giai đoạn này như sau:
4.1. Các dự án theo Quy hoạch Trung tâm thị trấn Vĩnh Thuận được duyệt:
(1) Dự án xây mới giao thông đô thị khu A, B, C, D, E, F với tổng chiều dài 31,36km.
(2) Dự án xây mới, cải tạo, nâng cấp bến xe huyện, bến xe buýt và bến tàu cao tốc.
(3) Dự án xây mới tuyến cấp nước sinh hoạt đô thị khu A, B, C, D, E, F với tổng chiều dài 8,76km.
(4) Dự án nâng cấp trạm cấp nước và xây mới trạm tăng áp.
(5) Dự án xây mới tuyến lưới điện và chiếu sáng đô thị khu A, B, C, D, E, F với tổng chiều dài 23,46km.
(6) Dự án xây mới hệ thống thoát nước mặt và nước thải đô thị khu A, B, C, D, E, F với tổng chiều dài 13,82km.
(7) Dự án xây mới các khu xử lý nước thải đô thị.
(8) Dự án đầu tư xây dựng điểm trung chuyển rác thải.
(9) Dự án xây mới nhà tang lễ.
(10) Dự án xây mới khu công viên cây xanh tại các khu A, B, C, D, E, F.
(11) Dự án xây mới chợ bách hóa, chợ nông sản và siêu thị.
(12) Dự án đầu tư xây dựng các khu nhà ở tại khu A, B, D, E, F.
4.2. Các dự án theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch chuyên ngành:
(1) Dự án hệ thống giao thông liên xã với tổng chiều dài 24,70km.
(2) Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang nhân dân huyện và lò hỏa táng.
(3) Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải bệnh viện đa khoa.
(4) Dự án đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa thể thao huyện.
(5) Dự án đầu tư xây dựng lò đốt chất thải rắn sinh hoạt.
(Chi tiết Phụ lục kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Vĩnh Thuận, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, với các nội dung chính sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển:
1.1. Quan điểm:
- Phát triển đô thị thị trấn Vĩnh Thuận đảm bảo phù hợp Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, phù hợp Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn đến năm 2025;
- Phát triển đô thị thị trấn Vĩnh Thuận đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bố dân cư khu vực thị trấn và nông thôn, giữa kinh tế - xã hội trong huyện; việc sử dụng đất nông nghiệp cho phát triển đô thị, đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội, phù hợp với tình hình phát triển của địa phương.
- Rà soát tổng thể thực trạng phát triển đô thị thị trấn Vĩnh Thuận so với các tiêu chí đô thị loại IV theo quy định về phân loại đô thị, làm cơ sở xác định các dự án, hạng mục đầu tư và đề xuất các cơ chế chính sách phù hợp với tình hình thực tế phát triển đô thị của địa phương.
1.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị thị trấn Vĩnh Thuận theo tiêu chuẩn đô thị loại IV cần đạt được cho từng giai đoạn 5 năm đến năm 2020, năm 2025 và hàng năm phù hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch đô thị được phê duyệt;
- Xác định lộ trình đầu tư xây dựng khu vực phát triển đô thị; xác định danh mục dự án hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư nhằm kết nối các khu vực phát triển đô thị với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị phù hợp Quy hoạch chi tiết xây dựng Trung tâm thị trấn Vĩnh Thuận đã được phê duyệt;
- Xác định kế hoạch vốn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối ưu tiên phù hợp với điều kiện phát triển thực tế của địa phương; xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn hợp pháp cho đầu tư phát triển đô thị.
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo các giai đoạn:
Trên cơ sở điều tra đánh giá hiện trạng các chỉ tiêu quy định tại Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 988/QĐ-UBND ngày 28/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Các chỉ tiêu chính về chất lượng phát triển đô thị huyện Vĩnh Thuận theo tiêu chuẩn đô thị loại IV đến năm 2020, năm 2025 như sau:
2.1. Đến năm 2020:
- Về nhà ở:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 26,5m2/ người.
+ Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 95%.
- Về giao thông:
+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 12%.
+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị đạt 5%.
- Về cấp nước:
+ Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 90%, tiêu chuẩn cấp nước 100 lít/người/ngày-đêm.
+ Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Về thoát nước mưa và xử lý nước thải:
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.
+ Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 15%.
- Về quản lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường:
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 75%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đạt 70%.
+ Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 90%.
+ Có 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm môi trường.
+ Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 85%.
- Về chiếu sáng công cộng:
+ Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 90%.
+ Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng đạt 50%.
- Về cây xanh đô thị:
+ Đất cây xanh toàn đô thị đạt 5m2/người.
+ Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị đạt 4m2/người.
2.2. Đến năm 2025:
- Về nhà ở:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29m2/người.
+ Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt trên 95%.
- Về giao thông:
+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 17%.
+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị đạt trên 5%.
- Về cấp nước:
+ Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 95%, tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày-đêm.
+ Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Về thoát nước mưa và xử lý nước thải:
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.
+ Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 25%.
- Về quản lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường:
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 80%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đạt 75%.
+ Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 90%.
+ Có 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm môi trường.
+ Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%.
- Về chiếu sáng công cộng:
+ Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 95%.
+ Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng đạt 70%.
- Về cây xanh đô thị:
+ Đất cây xanh toàn đô thị đạt 7m2/người.
+ Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị đạt 5m2/người.
3. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị thị trấn Vĩnh Thuận đến năm 2025:
Trong giai đoạn đến năm 2025 tập trung phát triển đô thị tại khu vực Trung tâm thị trấn Vĩnh Thuận, quy mô 298,09ha. Trong đó, phân thành 02 khu vực phát triển đô thị là khu vực cải tạo đô thị và khu vực phát triển đô thị mở rộng với lộ trình đầu tư cụ thể như sau:
3.1. Giai đoạn đến năm 2020: Tổng quy mô: 186,94ha.
- Khu vực cải tạo đô thị theo Quy hoạch Trung tâm thị trấn Vĩnh Thuận được duyệt, quy mô 109,49ha bao gồm:
+ Khu A, quy mô 27,84ha, chức năng là khu trung tâm hành chính của huyện.
+ Khu B, quy mô 15,75ha, chức năng là khu tái định cư.
+ Khu C, quy mô 31,81 ha, chức năng là khu dân cư.
+ Khu E, quy mô 21,56ha, chức năng là khu dân cư Tây Nam.
+ Khu F, quy mô 12,53ha, chức năng là khu dân cư, giáo dục, thể dục thể thao.
- Khu vực phát triển đô thị mở rộng theo Quy hoạch Trung tâm thị trấn Vĩnh Thuận được duyệt, quy mô 77,45ha bao gồm:
+ Khu D, quy mô 77,45ha, chức năng là khu dân cư thương mại - dịch vụ.
3.2. Giai đoạn đến năm 2025: Tổng quy mô: 111,15ha.
- Khu vực phát triển đô thị mở rộng theo Quy hoạch Trung tâm thị trấn Vĩnh Thuận được duyệt, quy mô 111,15ha bao gồm:
+ Khu A, quy mô 16,27ha, chức năng là khu trung tâm hành chính của huyện.
+ Khu B, quy mô 10,92ha, chức năng là khu tái định cư.
+ Khu C, quy mô 29,56ha, chức năng là khu dân cư.
+ Khu E, quy mô 19,70ha, chức năng là khu dân cư Tây Nam.
+ Khu F, quy mô 34,70ha, chức năng là khu dân cư, giáo dục, thể dục thể thao.
4. Danh mục các dự án ưu tiên theo từng giai đoạn phù hợp với quy hoạch được duyệt (hạ tầng khung, công trình đầu mối), kết nối các khu vực phát triển đô thị và nguồn lực thực hiện:
Trên cơ sở Chương trình phát triển đô thị, để đảm bảo mục tiêu đến năm 2020 đô thị thị trấn Vĩnh Thuận được công nhận là đô thị loại IV, dự kiến một số danh mục dự án ưu tiên đầu tư phát triển trong giai đoạn này như sau:
4.1. Các dự án theo Quy hoạch Trung tâm thị trấn Vĩnh Thuận được duyệt:
(1) Dự án xây mới giao thông đô thị khu A, B, C, D, E, F với tổng chiều dài 31,36km.
(2) Dự án xây mới, cải tạo, nâng cấp bến xe huyện, bến xe buýt và bến tàu cao tốc.
(3) Dự án xây mới tuyến cấp nước sinh hoạt đô thị khu A, B, C, D, E, F với tổng chiều dài 8,76km.
(4) Dự án nâng cấp trạm cấp nước và xây mới trạm tăng áp.
(5) Dự án xây mới tuyến lưới điện và chiếu sáng đô thị khu A, B, C, D, E, F với tổng chiều dài 23,46km.
(6) Dự án xây mới hệ thống thoát nước mặt và nước thải đô thị khu A, B, C, D, E, F với tổng chiều dài 13,82km.
(7) Dự án xây mới các khu xử lý nước thải đô thị.
(8) Dự án đầu tư xây dựng điểm trung chuyển rác thải.
(9) Dự án xây mới nhà tang lễ.
(10) Dự án xây mới khu công viên cây xanh tại các khu A, B, C, D, E, F.
(11) Dự án xây mới chợ bách hóa, chợ nông sản và siêu thị.
(12) Dự án đầu tư xây dựng các khu nhà ở tại khu A, B, D, E, F.
4.2. Các dự án theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch chuyên ngành:
(1) Dự án hệ thống giao thông liên xã với tổng chiều dài 24,70km.
(2) Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang nhân dân huyện và lò hỏa táng.
(3) Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải bệnh viện đa khoa.
(4) Dự án đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa thể thao huyện.
(5) Dự án đầu tư xây dựng lò đốt chất thải rắn sinh hoạt.
(Chi tiết Phụ lục kèm theo).