Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Th

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Th

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thuỷ sản tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
5. Gắn phát triển thủy sản với củng cố quan hệ sản xuất, cải thiện đời sống, giải quyết các vấn đề xã hội, giữ vững an ninh chính trị, và đảm bảo vững chắc chủ quyền quốc gia trên biển đảo.
II. Mục tiêu phát triển.
Tập trung huy động các nguồn lực, phát triển toàn diện cả khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ thuỷ sản trên cơ sở đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu nuôi trồng thuỷ sản, xây dựng và nhân rộng mô hình nuôi hiệu quả, bền vững; phát triển nhanh đánh bắt xa bờ gắn với nâng cấp chuyển đổi nghề, tăng tỷ trọng sản phẩm khai thác có giá trị kinh tế cao; nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm thuỷ sản sau thu hoạch; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới vào bảo quản chế biến; xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm thuỷ sản có thế mạnh; đưa thuỷ sản thành ngành sản xuất hàng hoá lớn, có sức cạnh tranh cao, có nhịp độ tăng trưởng khá, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và đảm bảo vững chắc chủ quyền an ninh quốc gia trên biển đảo.
1. Mục tiêu đến năm 2015:
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất thủy sản đạt bình quân 7,7%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản: Khai thác thủy sản 42,9%, nuôi trồng thủy sản 49,6%, dịch vụ 7,5%.
- Tổng sản lượng thuỷ sản đạt 145.255 tấn; trong đó: sản lượng khai thác đạt 80.000 tấn, sản lượng nuôi trồng đạt 65.255 tấn.
- Giá trị hàng hóa thủy sản xuất khẩu đạt 75 triệu USD, tốc độ tăng hàng năm 11,9%/năm.
- Tổng lao động chuyên về thuỷ sản hơn 70.000 người.
- Đóng góp ngân sách 15.000 triệu đồng, tốc độ tăng hàng năm 10,9%/năm.
2. Mục tiêu đến năm 2020:
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất thủy sản đạt bình quân 6%/năm.
- Tổng sản lượng thuỷ sản đạt 190.000 tấn; trong đó: sản lượng khai thác đạt 90.000 tấn, sản lượng nuôi trồng đạt 100.000 tấn.
- Giá trị hàng hóa thủy sản xuất khẩu đạt 110 triệu USD.
III. Nhiệm vụ chủ yếu phát triển các lĩnh vực đến năm 2015.
1. Về khai thác thuỷ sản:
- Tập trung chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu tàu cá theo hướng tăng phương tiện khai thác xa bờ, giảm phương tiện khai thác gần bờ, nâng cấp, cải hoán phương tiện khai thác tuyến lộng và tuyến bờ hiện có, phát triển mạnh phương tiện khai thác tuyến lộng và tuyến khơi để khai thác nguồn lợi thuỷ sản theo từng tuyến biển, từng vùng nước một cách hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất và phát triển bền vững.
Tổng số phương tiện nghề cá giảm từ 4.876 cái năm 2006 xuống còn 4.500 cái. Tổng công suất phương tiện tăng từ 164.000CV lên 240.000CV.
Trong đó: Phương tiện khai thác xa bờ tăng từ 429 chiếc lên 1.000 chiếc, tổng công suất phương tiện xa bờ tăng từ 57.000CV lên 125.000CV. Phương tiện khai thác tuyến lộng và tuyến bờ giảm từ 4.447 chiếc xuống còn 3.500 chiếc, tổng công suất tăng từ 107.000CV lên 115.000CV.
- Tiếp tục khuyến khích chuyển đổi nghề, phát triển mạnh nghề khai thác có hiệu quả, thân thiện với môi trường như: Lưới vây, rê khơi sát đáy, chụp mực 4 tăng gông, nghề câu; gắn chuyển đổi nghề với ứng dụng công nghệ hiện đại đảm bảo an toàn trong khai thác.
- Tiếp tục chỉ đạo tổ chức lại sản xuất nghề cá, mở rộng hình thức tổ chức theo tổ đội, hiệp hội; khuyến khích đầu tư mới và nâng cấp tàu thu mua đưa công nghệ mới vào bảo quản sản phẩm sau thu hoạch nhằm tăng giá trị gia tăng.
2. Về nuôi trồng thuỷ sản:
2.1. Phát triển nuôi trồng thủy sản cả 3 loại hình mặt nước mặn, lợ, ngọt; phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản mặn, lợ, tập trung chỉ đạo đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu sản xuất thuỷ sản theo hướng hiệu quả, bền vững. Đến năm 2015, tổng diện tích nuôi thuỷ sản đạt 22.320 ha, tốc độ tăng trưởng 3,2%/năm; trong đó nuôi thuỷ sản nước ngọt 16.700 ha, nuôi thuỷ sản mặn, lợ 5.620 ha, nuôi thuỷ sản lồng bè 6.850 lồng.
- Đối với nuôi trồng thủy sản nước lợ: Chuyển một số diện tích nuôi tôm sú sang nuôi tôm he chân trắng trên các vùng có khả năng nuôi thâm canh, vùng có hạ tầng riêng biệt, có điều kịên nước, chất đáy phù hợp như: vùng nuôi tôm trên cát, vùng nuôi tôm công nghiệp, vùng ao sâu có nền đáy cứng...
Mở rộng diện tích nuôi cua sau vụ tôm xuân hè đối với vùng nội đê, vùng có hạ tầng đảm bảo qui trình kỹ thuật nuôi. Cơ cấu đối tượng nuôi chủ yếu của vụ 1 (xuân hè) là: tôm sú, tôm he chân trắng; vụ 2 là: cua, tôm he chân trắng, tôm sú. Ngoài các đối tượng nuôi chủ lực có thể phát triển nuôi tôm rảo, cá vược, bống bớp, cá rô phi đơn tính, trồng rau câu… ở những nơi có điều kiện.
- Tiếp tục chuyển diện tích đồng sâu trũng trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản kết hợp trồng trọt, chăn nuôi phát triển trang trại tổng hợp. Quan tâm chỉ đạo phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên các hồ chứa.
2.2. Tăng cường hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện các qui trình kỹ thuật trong nuôi trồng, sản xuất, dịch vụ giống thuỷ sản, phát triển các vùng nuôi trồng thủy sản hiệu quả bền vững. Thực hiện quan điểm nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng cao giá trị xuất khẩu (đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, áp dụng quy phạm kỹ thuật thực hành nuôi tốt GAP, nuôi thuỷ sản hiệu quả bền vững, nuôi thuỷ sản có chứng nhận xuất xứ an toàn vệ sinh để có giá trị cao hơn).
- Đối với nuôi nước lợ:
+ Về hình thức nuôi: khuyến khích áp dụng hình thức nuôi hữu cơ (nuôi không sử dụng hoá chất, kháng sinh cấm), mô hình nuôi ít thay nước có sử dụng chế phẩm sinh học, mô hình nuôi theo hệ thống tuần hoàn kín. Ngoài hình thức nuôi chuyên có thể áp dụng các mô hình nuôi xen ghép. Các cơ sở nuôi tôm căn cứ vào điều kiện hạ tầng, trình độ công nghệ, khả năng đầu tư để lựa chọn hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh hay quảng canh cải tiến.
+ Về giống, thời vụ và mật độ thả giống: phải chỉ đạo thực hiện thống nhất lịch thời vụ và đảm bảo mật độ thả giống theo hướng dẫn của Sở Thuỷ sản. Tăng cường công tác quản lý chất lượng tôm giống, tập trung kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh của các cơ sở sản xuất tôm giống trong tỉnh. Tôm giống di ương phải có nguồn gốc rõ ràng và được kiểm dịch 100%, những trường hợp không chấp hành phải được xử lý nghiêm theo quy định.
+ Về cải tạo ao nuôi: tăng cường hướng dẫn, chỉ đạo các hộ thực hiện tốt qui trình cải tạo ao nuôi: cải tạo đáy ao cẩn thận bằng các biện pháp cơ học, sinh học và hoá học (không sử dụng các hoá chất cấm) để hạn chế thấp nhất ô nhiễm môi trường ao nuôi từ vụ trước, đồng thời quan tâm nạo vét, nâng cấp ao nuôi, đảm bảo duy trì mực nước theo đúng qui trình kỹ thuật nuôi.
+ Về thức ăn, các chủ cơ sở nuôi tôm căn cứ vào phương thức nuôi, mật độ thả giống để đầu tư thức ăn đảm bảo đúng định lượng, thời điểm, khắc phục tình trạng thừa, thiếu thức ăn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả nuôi.
- Đối với nuôi nước ngọt: tăng cường kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh của các cơ sở sản xuất giống cá nước ngọt trong tỉnh, khuyến khích phát triển giống cá lớn cung cấp cho miền núi; tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn các biện pháp thâm canh cá nước ngọt, đặc biệt là quan tâm đảm bảo độ sâu mực nước nuôi, bổ sung thức ăn, quản lý môi trường ao nuôi, phòng trừ dịch bệnh.
3. Về chế biến thuỷ sản:
- Phát triển mạnh các sản phẩm thủy sản chế biến có giá trị gia tăng cao, phục vụ xuất khẩu, đạt tiêu chuẩn hàng trong siêu thị, cung cấp cho các nhà hàng, khách sạn, các khu du lịch và các khu đô thị.
- Củng cố và phát triển mở rộng quy mô các sản phẩm chế biến thuỷ sản đã có truyền thống và xây dựng thương hiệu sản phẩm như: Nước mắm Thanh Hương, nước mắm Hải Bình, Hải Thanh; Mắm chua Hậu Lộc; Cá khô, moi khô Tĩnh Gia.v.v...
- Tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến thương mại mở rộng thị trường kể cả thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu.
- Hình thành các khu vực chế biến tập trung ở các trung tâm, tụ điểm nghề cá để tách biệt hẳn việc chế biến ra khỏi các khu dân cư để đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm.
...
b) Chế biến nội địa:
Phát triển các mặt hàng, sản phẩm truyền thống, xây dựng thưong hiệu sản phẩm hàng hoá chất lượng cao. Cải tiến, mở rộng các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của các bộ phận dân cư. Hình thành các khu vực tập trung để thu gom, sơ chế bảo quản và chế biến thuỷ sản theo mô hình các khu công nghiệp làng nghề để tách biệt các khu dân cư và khu vực thu gom, sơ chế bảo quản và chế biến thuỷ sản, đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm.
4. Xây dựng các cơ sở hạ tầng và dịch vụ nghề cá:
a) Đầu tư xây dựng hệ thống các cảng cá, bến cá:
Giai đoạn 2007 - 2010 đầu tư xây dựng 4 cảng cá và bến cá: Cảng cá Hoà Lộc, Bến cá Hoằng Trường, Bến cá Quảng Nham, mở rộng và nâng cấp Cảng cá Lạch Bạng.
Giai đoạn 2011 - 2015 đầu tư xây dựng 6 cảng và bến cá: Nâng cấp hoàn thiện Cảng cá Lạch Hới, bến cá Hải Châu, bến cá Nga Bạch, bến Ngư Lộc, bến Hoằng Phụ và bến Nghi Sơn.
b) Đầu tư xây dựng hệ thống các chợ cá đầu mối:
Đầu tư xây dựng hệ thống chợ đầu mối và chợ chuyên doanh thuỷ sản (đã được phê duyệt tại Quyết định số: 1999/QĐ-UBND ngày 19/7/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá): 3 chợ đầu mối thuỷ sản tại 3 huyện Hậu Lộc, Tĩnh Gia và thị xã Sầm Sơn; 3 chợ chuyên doanh thuỷ sản tại 3 huyện: Nga Sơn, Hoằng Hoá và Quảng Xương.

Content:
Chế biến nội địa:
Phát triển các mặt hàng, sản phẩm truyền thống, xây dựng thưong hiệu sản phẩm hàng hoá chất lượng cao. Cải tiến, mở rộng các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của các bộ phận dân cư. Hình thành các khu vực tập trung để thu gom, sơ chế bảo quản và chế biến thuỷ sản theo mô hình các khu công nghiệp làng nghề để tách biệt các khu dân cư và khu vực thu gom, sơ chế bảo quản và chế biến thuỷ sản, đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm.
4. Xây dựng các cơ sở hạ tầng và dịch vụ nghề cá:
a) Đầu tư xây dựng hệ thống các cảng cá, bến cá:
Giai đoạn 2007 - 2010 đầu tư xây dựng 4 cảng cá và bến cá: Cảng cá Hoà Lộc, Bến cá Hoằng Trường, Bến cá Quảng Nham, mở rộng và nâng cấp Cảng cá Lạch Bạng.
Giai đoạn 2011 - 2015 đầu tư xây dựng 6 cảng và bến cá: Nâng cấp hoàn thiện Cảng cá Lạch Hới, bến cá Hải Châu, bến cá Nga Bạch, bến Ngư Lộc, bến Hoằng Phụ và bến Nghi Sơn.
Đầu tư xây dựng hệ thống các chợ cá đầu mối:
Đầu tư xây dựng hệ thống chợ đầu mối và chợ chuyên doanh thuỷ sản (đã được phê duyệt tại Quyết định số: 1999/QĐ-UBND ngày 19/7/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá): 3 chợ đầu mối thuỷ sản tại 3 huyện Hậu Lộc, Tĩnh Gia và thị xã Sầm Sơn; 3 chợ chuyên doanh thuỷ sản tại 3 huyện: Nga Sơn, Hoằng Hoá và Quảng Xương.