Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2771/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch giao thông nông thôn Kiên Giang 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2771/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2771/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2771/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2771/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2771/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2771/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch giao thông nông thôn Kiên Giang 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này là Quy hoạch giao thông nông thôn huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang, giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển:
3.1. Đường bộ:
3.1.1. Hệ thống đường tỉnh (ĐT), gồm:
Đối với hệ thống các tuyến đường tỉnh hiện hữu, gồm: Đường tỉnh ĐT.963 dài 12,1km; đường tỉnh ĐT.961 (Vĩnh Thông - Phi Thông - Tân Hội) dài 12,6km. Từ nay đến năm 2020 đầu tư khôi phục, nâng cấp, đưa vào cấp kỹ thuật với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp V địa hình đồng bằng với mặt nhựa rộng tối thiểu 5.5m, nền 7.5m, lộ giới tối thiểu 32m. Định hướng sau năm 2020, khi nhu cầu giao thông tăng nhanh, các tuyến sẽ được nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng.
- Đối với các tuyến đường tỉnh sau năm 2020: Là các tuyến được hình thành trên cơ sở nâng cấp từ các tuyến đường huyện, đường xã hiện hữu kết hợp việc mở mới hoàn toàn một vài đoạn tuyến. Ưu tiên xây dựng các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, lộ giới 32m.
3.1.2. Hệ thống đường huyện (ĐH):
Hệ thống đường huyện bao gồm tất cả các tuyến đường trên địa bàn được công bố theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Quy hoạch giai đoạn đến 2020 và định hướng đến năm 2030: Đề xuất chung đối với các tuyến đường hiện hữu và mở mới sẽ đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI, mặt đường rộng Bm=3,5m, nền đường rộng Bn=6,5m và cấp V mặt đường rộng Bm=5,5m, nền đường rộng Bn=7,5m theo Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN4054-2005. Lộ giới tối thiểu 32m, được xác định bằng tổng chiều rộng của nền đường, đất bảo vệ, bảo trì, hành lang an toàn và bề rộng mái ta luy.
Kết cấu mặt đường và tải trọng cầu: Cán đá láng nhựa hoặc bê tông xi măng; cầu trên tuyến có tải trọng từ 0,5HL93 - 0,65HL93 và bề rộng toàn cầu từ 4,5m đến 7,0m.
3.1.3. Hệ thống đường xã (thôn, ấp): Các tuyến đường xã có chức năng kết nối các khu dân cư và vùng sản xuất nông nghiệp ra đường huyện. Các tuyến này phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại và sinh hoạt hàng ngày của người dân tại các làng, xã, thôn ấp. Quy mô cấp đường quy hoạch căn cứ theo Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định về quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Tiêu chuẩn tối thiểu cần đạt được:
- Đối với các tuyến trục chính và liên xã: Đề xuất quy hoạch đạt tối thiểu loại B theo cấp đường giao thông nông thôn, mặt rộng 2,5m, lề đường mỗi bên 1,25m, nền 5,0m, kết cấu mặt đường bê tông xi măng.
- Đối với những tuyến trục ấp còn lại quy hoạch đạt loại B hoặc loại C (mặt rộng 2,0m, nền 3,0m, lề đường mỗi bên rộng 0,5m).
- Đối với những xã có điều kiện thì ngành Giao thông vận tải nên khuyến khích xây dựng các tuyến đường xã ở cấp cao hơn (A, AH hoặc VI).
3.1.4. Hệ thống cầu:
- Tải trọng tính toán tối thiểu đạt 5 tấn (Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79). Áp dụng cho đường cấp B.
- Hoạt tải tính toán tối thiểu đạt 10 tấn (tương đương 0,5HL93 theo 22TCN272-05). Áp dụng cho các đường cấp AH và cấp A.
Đối với đường cấp C: Tùy theo điều kiện của địa phương, nhưng phải đảm bảo đủ điều kiện an toàn cho phương tiện lưu thông qua cầu.
3.1.5. Hệ thống bến bãi:
- Bến xe: Đến năm 2020 sẽ nâng cấp bến xe Tân Hiệp, quy mô diện tích là 3.500 m2, đạt tiêu chuẩn bến xe loại VI.
- Bến thủy nội địa: Đến năm 2015 xem xét cấp phép hoạt động cho các bến hiện hữu đang hoạt động không phép trên cơ sở đáp ứng các tiêu chuẩn hoạt động bến thủy nội địa, quy định hiện hành của nhà nước. Tại các điểm lên xuống hàng hóa, ngành Giao thông vận tải và huyện cần bố trí các bến neo cập phương tiện sao cho thuận tiện vào gần khu vực trao đổi mua bán hàng hóa, có thể tận dụng các kè đá để làm bến lên xuống hàng. Đình chỉ chấm dứt các hoạt động của bến tự phát không giấy phép và có biện pháp xử lý nghiêm ngặt để tránh tình trạng bến không phép tự do mở bến. Nhằm nâng cao năng lực khai thác vận tải thủy trên địa bàn huyện, việc xây dựng một bến tàu hàng huyện là một yêu cầu cần thiết. Dự kiến bến tàu hàng được xây dựng dọc Quốc lộ 80, vị trí gần bến đò Kênh 4 hiện nay.
- Bến khách ngang sông: Đối với 23 bến hiện trạng, duy trì hoạt động 21 bến đã có phép, đình chỉ hoạt động 02 bến không có giấy phép. Các bến khách ngang sông được quy hoạch phải đảm bảo các tiêu chí theo quy định hiện hành.
3.2. Đường thủy nội địa địa phương:
3.2.1. Đối với hệ thống đường thủy tỉnh quản lý: Quy hoạch đạt cấp V, rộng luồng 15m, sâu 2,2m.
3.2.2. Đối với hệ thống kênh nội đồng, kênh thủy lợi: Trong giai đoạn từ nay đến 2020, tiếp tục đầu tư nạo vét hệ thống kênh do huyện quản lý để phục vụ tưới tiêu, sản xuất và đi lại của nhân dân.
3.2.3. Tĩnh không và bề rộng thông thuyền: Các cầu được xây dựng mới bắc ngang các tuyến sông kênh có vận tải thủy trên địa bàn huyện phải có tĩnh không và khẩu độ thực hiện theo Thông tư 36/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải. Đối với các tuyến kênh không có nhu cầu vận tải đường thủy căn cứ Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định về quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Bề rộng thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn 6,0m; chiều cao thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn 1,5m. Mực nước thông thuyền căn cứ vào mức nước sử dụng thường xuyên trong năm.
3.3. Dự kiến quỹ đất:
Dự kiến quỹ đất dành cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông huyện Tân Hiệp bao gồm: Đường bộ, bến bãi (không tính giao thông đô thị) đến năm 2020 khoảng 1.540ha, chiếm 3,64% diện tích tự nhiên của huyện.

Content:
Quy hoạch phát triển:
3.1. Đường bộ:
3.1.1. Hệ thống đường tỉnh (ĐT), gồm:
Đối với hệ thống các tuyến đường tỉnh hiện hữu, gồm: Đường tỉnh ĐT.963 dài 12,1km; đường tỉnh ĐT.961 (Vĩnh Thông - Phi Thông - Tân Hội) dài 12,6km. Từ nay đến năm 2020 đầu tư khôi phục, nâng cấp, đưa vào cấp kỹ thuật với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp V địa hình đồng bằng với mặt nhựa rộng tối thiểu 5.5m, nền 7.5m, lộ giới tối thiểu 32m. Định hướng sau năm 2020, khi nhu cầu giao thông tăng nhanh, các tuyến sẽ được nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng.
- Đối với các tuyến đường tỉnh sau năm 2020: Là các tuyến được hình thành trên cơ sở nâng cấp từ các tuyến đường huyện, đường xã hiện hữu kết hợp việc mở mới hoàn toàn một vài đoạn tuyến. Ưu tiên xây dựng các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, lộ giới 32m.
3.1.2. Hệ thống đường huyện (ĐH):
Hệ thống đường huyện bao gồm tất cả các tuyến đường trên địa bàn được công bố theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Quy hoạch giai đoạn đến 2020 và định hướng đến năm 2030: Đề xuất chung đối với các tuyến đường hiện hữu và mở mới sẽ đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI, mặt đường rộng Bm=3,5m, nền đường rộng Bn=6,5m và cấp V mặt đường rộng Bm=5,5m, nền đường rộng Bn=7,5m theo Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN4054-2005. Lộ giới tối thiểu 32m, được xác định bằng tổng chiều rộng của nền đường, đất bảo vệ, bảo trì, hành lang an toàn và bề rộng mái ta luy.
Kết cấu mặt đường và tải trọng cầu: Cán đá láng nhựa hoặc bê tông xi măng; cầu trên tuyến có tải trọng từ 0,5HL93 - 0,65HL93 và bề rộng toàn cầu từ 4,5m đến 7,0m.
3.1.Hệ thống đường xã (thôn, ấp): Các tuyến đường xã có chức năng kết nối các khu dân cư và vùng sản xuất nông nghiệp ra đường huyện. Các tuyến này phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại và sinh hoạt hàng ngày của người dân tại các làng, xã, thôn ấp. Quy mô cấp đường quy hoạch căn cứ theo Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định về quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Tiêu chuẩn tối thiểu cần đạt được:
- Đối với các tuyến trục chính và liên xã: Đề xuất quy hoạch đạt tối thiểu loại B theo cấp đường giao thông nông thôn, mặt rộng 2,5m, lề đường mỗi bên 1,25m, nền 5,0m, kết cấu mặt đường bê tông xi măng.
- Đối với những tuyến trục ấp còn lại quy hoạch đạt loại B hoặc loại C (mặt rộng 2,0m, nền 3,0m, lề đường mỗi bên rộng 0,5m).
- Đối với những xã có điều kiện thì ngành Giao thông vận tải nên khuyến khích xây dựng các tuyến đường xã ở cấp cao hơn (A, AH hoặc VI).
3.1.4. Hệ thống cầu:
- Tải trọng tính toán tối thiểu đạt 5 tấn (Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79). Áp dụng cho đường cấp B.
- Hoạt tải tính toán tối thiểu đạt 10 tấn (tương đương 0,5HL93 theo 22TCN272-05). Áp dụng cho các đường cấp AH và cấp A.
Đối với đường cấp C: Tùy theo điều kiện của địa phương, nhưng phải đảm bảo đủ điều kiện an toàn cho phương tiện lưu thông qua cầu.
3.1.5. Hệ thống bến bãi:
- Bến xe: Đến năm 2020 sẽ nâng cấp bến xe Tân Hiệp, quy mô diện tích là 3.500 m2, đạt tiêu chuẩn bến xe loại VI.
- Bến thủy nội địa: Đến năm 2015 xem xét cấp phép hoạt động cho các bến hiện hữu đang hoạt động không phép trên cơ sở đáp ứng các tiêu chuẩn hoạt động bến thủy nội địa, quy định hiện hành của nhà nước. Tại các điểm lên xuống hàng hóa, ngành Giao thông vận tải và huyện cần bố trí các bến neo cập phương tiện sao cho thuận tiện vào gần khu vực trao đổi mua bán hàng hóa, có thể tận dụng các kè đá để làm bến lên xuống hàng. Đình chỉ chấm dứt các hoạt động của bến tự phát không giấy phép và có biện pháp xử lý nghiêm ngặt để tránh tình trạng bến không phép tự do mở bến. Nhằm nâng cao năng lực khai thác vận tải thủy trên địa bàn huyện, việc xây dựng một bến tàu hàng huyện là một yêu cầu cần thiết. Dự kiến bến tàu hàng được xây dựng dọc Quốc lộ 80, vị trí gần bến đò Kênh 4 hiện nay.
- Bến khách ngang sông: Đối với 23 bến hiện trạng, duy trì hoạt động 21 bến đã có phép, đình chỉ hoạt động 02 bến không có giấy phép. Các bến khách ngang sông được quy hoạch phải đảm bảo các tiêu chí theo quy định hiện hành.
3.2. Đường thủy nội địa địa phương:
3.2.1. Đối với hệ thống đường thủy tỉnh quản lý: Quy hoạch đạt cấp V, rộng luồng 15m, sâu 2,2m.
3.2.2. Đối với hệ thống kênh nội đồng, kênh thủy lợi: Trong giai đoạn từ nay đến 2020, tiếp tục đầu tư nạo vét hệ thống kênh do huyện quản lý để phục vụ tưới tiêu, sản xuất và đi lại của nhân dân.
3.2.Tĩnh không và bề rộng thông thuyền: Các cầu được xây dựng mới bắc ngang các tuyến sông kênh có vận tải thủy trên địa bàn huyện phải có tĩnh không và khẩu độ thực hiện theo Thông tư 36/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải. Đối với các tuyến kênh không có nhu cầu vận tải đường thủy căn cứ Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định về quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Bề rộng thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn 6,0m; chiều cao thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn 1,5m. Mực nước thông thuyền căn cứ vào mức nước sử dụng thường xuyên trong năm.
3.Dự kiến quỹ đất:
Dự kiến quỹ đất dành cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông huyện Tân Hiệp bao gồm: Đường bộ, bến bãi (không tính giao thông đô thị) đến năm 2020 khoảng 1.540ha, chiếm 3,64% diện tích tự nhiên của huyện.