Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng khu trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng khu trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng với các nội dung chính sau:
...
7. Đặc điểm hiện trạng tự nhiên và xây dựng:
7.1. Điều kiện tự nhiên:
- Điều kiện địa hình, địa chất: xã Thanh Thủy có địa hình phần lớn là đồi núi có độ dốc tự nhiên lớn, bị chia cắt bởi sông Lô, các suối Thanh Thủy, Làng Pinh, độ cao trung bình lớn hơn 500m so với mực nước biển, lớp phủ thực vật cao và dầy chiếm tới 60 % diện tích.
Khu vực lập quy hoạch chủ yếu nằm dọc theo lưu vực sông Lô, có cảnh quan đẹp, đồi núi cây xanh tự nhiên hai bên bờ sông còn tương đối nguyên vẹn. Tuy nhiên, quỹ đất xây dựng hạn chế. Các đồi núi trong khu vực có nguy cơ trượt lở khi có mưa lớn và lũ quét.
- Điều kiện khí hậu, thủy văn: Điều kiện khí hậu nhìn chung mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa và á nhiệt đới, hướng gió chủ đạo hướng Đông Nam. Điều kiện thủy văn: Sông Lô là dòng nước chính chảy qua khu vực. Tại khu vực có một số suối nhỏ, tuy nhiên các suối này có lòng suối hẹp và nhỏ dốc, lưu lượng nước không ổn định phụ thuộc theo mùa.
7.2. Thực trạng đất xây dựng:
a) Hiện trạng dân cư và lao động: Dân số trong toàn Khu KTCK Thanh Thủy khoảng 14,4 nghìn người. Các dân tộc tại khu vực chủ yếu làm nghề nông, lâm nghiệp theo phương thức hộ gia đình.
b) Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên xã Thanh Thủy là 5.244 ha. Diện tích khu vực lập quy hoạch là 365,19 ha. Phần lớn diện tích là đất nông - lâm nghiệp, xen kẽ là các khu làng xóm mật độ thấp, khu dân cư nhỏ tập trung mật độ cao ở trung tâm xã.
c) Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội và công trình kiến trúc: Về cơ bản chia làm hai nhóm chính:
- Nhóm các công trình phục vụ hoạt động tại cửa khẩu, phân bố tại khu vực phía Bắc, ở bờ Tây sông Lô. Các công trình nhìn chung kiên cố, có quy mô lớn, khang trang, cao tầng.
- Nhóm các công trình hành chính, cơ sở giáo dục và y tế, xã Thanh Thủy: đều được xây dựng kiên cố, tuy nhiên cần nâng cấp để đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị trong tương lai.
7.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
a) Hệ thống giao thông:
- Về giao thông đối ngoại: chỉ có loại hình giao thông đường bộ, chủ yếu qua QL 2. Tuyến QL 4 đang được cải tạo, nâng cấp sẽ liên thông, góp phần hỗ trợ kết nối theo hành lang Đông Tây, ngoài phát triển kinh tế - xã hội còn góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Về giao thông đối nội: QL 2, QL 4 chính là trục liên kết với các khu vực. Tuy nhiên, về lâu dài cần xây dựng tuyến đường QL 2 tránh qua khu vực để đảm bảo an toàn giao thông, nâng cao năng lực vận tải. Ngoài ra, cần xây dựng tuyến QL 4 kéo dài qua bờ Đông sông Lô, nối tiếp QL 4 tại phía Đông Tp Hà Giang để tạo sự liên thông toàn tuyến theo hành lang Đông Tây.
- Về giao thông nội bộ trong từng khu vực: phải cải tạo, nâng cấp toàn bộ mạng lưới đường khu vực.
b) Cấp điện: Có trạm 110KV Tp Hà Giang công suất 16000KVA đã đáp ứng được nhu cầu phụ tải điện của KKTCK Thanh Thủy và Tp Hà Giang.
c) Cấp nước: Khu trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy đang sử dụng nguồn nước mặt được chặn từ các suối với quy mô và công suất nhỏ tự chảy do UNICEF tài trợ xây dựng từ năm 1996, lưu lượng và chất lượng không đảm bảo, về mùa khô nguồn nước cạn kiệt, thường xuyên thiếu nước. Khu vực các làng bản chủ yếu dùng nước suối tại chỗ.
d) Hệ thống thoát nước: Toàn bộ khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng.
- Khu vực trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy hiện hữu: Nước thải và nước mưa được thoát chung trong các khu vực tập trung xây dựng nhờ hệ thống cống và mương hở rồi thoát ra sông Lô.
- Các khu vực khác: chủ yếu là các khu vực có mật độ dân cư thấp, hiện chưa có hệ thống thoát nước thải, nước thải sinh hoạt chủ yếu từ các hộ gia đình tự thoát theo các khe rãnh tự nhiên, ra các khu vực trũng.

Content:
Đặc điểm hiện trạng tự nhiên và xây dựng:
7.1. Điều kiện tự nhiên:
- Điều kiện địa hình, địa chất: xã Thanh Thủy có địa hình phần lớn là đồi núi có độ dốc tự nhiên lớn, bị chia cắt bởi sông Lô, các suối Thanh Thủy, Làng Pinh, độ cao trung bình lớn hơn 500m so với mực nước biển, lớp phủ thực vật cao và dầy chiếm tới 60 % diện tích.
Khu vực lập quy hoạch chủ yếu nằm dọc theo lưu vực sông Lô, có cảnh quan đẹp, đồi núi cây xanh tự nhiên hai bên bờ sông còn tương đối nguyên vẹn. Tuy nhiên, quỹ đất xây dựng hạn chế. Các đồi núi trong khu vực có nguy cơ trượt lở khi có mưa lớn và lũ quét.
- Điều kiện khí hậu, thủy văn: Điều kiện khí hậu nhìn chung mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa và á nhiệt đới, hướng gió chủ đạo hướng Đông Nam. Điều kiện thủy văn: Sông Lô là dòng nước chính chảy qua khu vực. Tại khu vực có một số suối nhỏ, tuy nhiên các suối này có lòng suối hẹp và nhỏ dốc, lưu lượng nước không ổn định phụ thuộc theo mùa.
7.2. Thực trạng đất xây dựng:
a) Hiện trạng dân cư và lao động: Dân số trong toàn Khu KTCK Thanh Thủy khoảng 14,4 nghìn người. Các dân tộc tại khu vực chủ yếu làm nghề nông, lâm nghiệp theo phương thức hộ gia đình.
b) Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên xã Thanh Thủy là 5.244 ha. Diện tích khu vực lập quy hoạch là 365,19 ha. Phần lớn diện tích là đất nông - lâm nghiệp, xen kẽ là các khu làng xóm mật độ thấp, khu dân cư nhỏ tập trung mật độ cao ở trung tâm xã.
c) Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội và công trình kiến trúc: Về cơ bản chia làm hai nhóm chính:
- Nhóm các công trình phục vụ hoạt động tại cửa khẩu, phân bố tại khu vực phía Bắc, ở bờ Tây sông Lô. Các công trình nhìn chung kiên cố, có quy mô lớn, khang trang, cao tầng.
- Nhóm các công trình hành chính, cơ sở giáo dục và y tế, xã Thanh Thủy: đều được xây dựng kiên cố, tuy nhiên cần nâng cấp để đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị trong tương lai.
7.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
a) Hệ thống giao thông:
- Về giao thông đối ngoại: chỉ có loại hình giao thông đường bộ, chủ yếu qua QL 2. Tuyến QL 4 đang được cải tạo, nâng cấp sẽ liên thông, góp phần hỗ trợ kết nối theo hành lang Đông Tây, ngoài phát triển kinh tế - xã hội còn góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Về giao thông đối nội: QL 2, QL 4 chính là trục liên kết với các khu vực. Tuy nhiên, về lâu dài cần xây dựng tuyến đường QL 2 tránh qua khu vực để đảm bảo an toàn giao thông, nâng cao năng lực vận tải. Ngoài ra, cần xây dựng tuyến QL 4 kéo dài qua bờ Đông sông Lô, nối tiếp QL 4 tại phía Đông Tp Hà Giang để tạo sự liên thông toàn tuyến theo hành lang Đông Tây.
- Về giao thông nội bộ trong từng khu vực: phải cải tạo, nâng cấp toàn bộ mạng lưới đường khu vực.
b) Cấp điện: Có trạm 110KV Tp Hà Giang công suất 16000KVA đã đáp ứng được nhu cầu phụ tải điện của KKTCK Thanh Thủy và Tp Hà Giang.
c) Cấp nước: Khu trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy đang sử dụng nguồn nước mặt được chặn từ các suối với quy mô và công suất nhỏ tự chảy do UNICEF tài trợ xây dựng từ năm 1996, lưu lượng và chất lượng không đảm bảo, về mùa khô nguồn nước cạn kiệt, thường xuyên thiếu nước. Khu vực các làng bản chủ yếu dùng nước suối tại chỗ.
d) Hệ thống thoát nước: Toàn bộ khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng.
- Khu vực trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy hiện hữu: Nước thải và nước mưa được thoát chung trong các khu vực tập trung xây dựng nhờ hệ thống cống và mương hở rồi thoát ra sông Lô.
- Các khu vực khác: chủ yếu là các khu vực có mật độ dân cư thấp, hiện chưa có hệ thống thoát nước thải, nước thải sinh hoạt chủ yếu từ các hộ gia đình tự thoát theo các khe rãnh tự nhiên, ra các khu vực trũng.