Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2282/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch nuôi thủy sản trên tuyến sông An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2282/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2282/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2282/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2282/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2282/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2282/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch nuôi thủy sản trên tuyến sông An Giang

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch nuôi thủy sản trên các tuyến sông đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
4.1. Giải pháp cơ chế chính sách và vốn đầu tư
Tiếp tục và tăng cường triển khai, thực hiện các chính sách hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang; Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020 để có thể hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hoặc chuyển đổi nghề phù hợp; Chương trình tín dụng ưu đãi phục vụ “Nông nghiệp sạch”; Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020 và các quy định khác có liên quan.
Vận dụng tốt các cơ chế chính sách đã ban hành để thu hút vốn đầu tư, đồng thời, tỉnh tạo cơ chế thu hút nông dân tham gia vào các mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như ngân hàng sẽ tăng định mức cho hợp tác xã vay với lãi suất ưu đãi; hợp tác xã thực hiện bảo hiểm sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; liên minh hợp tác xã đầu tư hỗ trợ các dịch vụ công cho vùng nuôi trồng thủy sản và triển khai các khóa đào tạo cho các thành viên tham gia mô hình.
4.2. Giải pháp thị trường tiêu thụ
- Tăng cường củng cố, xây dựng mối liên kết chuỗi trong sản xuất và tiêu thụ, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm trong việc định hướng thị trường và sản phẩm tiêu thụ. Trước hết phải xây dựng cơ chế liên kết giữa các thành viên trong chuỗi và kế hoạch sản xuất, nguyên tắc giao nhận sản phẩm, hài hòa lợi ích và chia sẻ rủi ro, nâng cao uy tín thương hiệu. Đặc biệt là khâu tiêu thụ hàng hóa trong chuỗi liên kết, đảm bảo ổn định việc tiêu thụ sản phẩm và cung ứng vật tư phục vụ sản xuất.
- Tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm đạt được chứng nhận VietGap và các chứng chỉ quốc tế khác; tăng cường các kênh thông tin về giá cả thị trường; hỗ trợ đào tạo lao động và đẩy mạnh liên kết hợp tác với các tỉnh, thành khác trong cân đối cung cầu một số đối tượng chủ lực, ổn định giá cả vật tư đầu vào.
- Đẩy mạnh tiêu thụ nội địa bằng việc hỗ trợ doanh nghiệp, người sản xuất đưa các sản phẩm đạt tiêu chuẩn đến các bếp ăn tập thể như trường học, bệnh viện, nhà hàng, siêu thị trong tỉnh, trong vùng và cả nước. Xây dựng và nâng cấp hệ thống chợ trên địa bàn theo hướng văn minh thương nghiệp, các chợ phải đảm bảo diện tích phân khu thủy sản theo nhu cầu của tiểu thương; sớm hoàn thành chợ đầu mối thủy sản tại thành phố Long Xuyên giúp tiểu thương ổn định buôn bán, trong đó có buôn bán các mặt hàng thủy sản.
4.3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Tăng cường đầu tư, liên kết, mở rộng quy mô các cơ sở đào tạo nghề về lĩnh vực nuôi trồng thủy sản. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho Trường dạy nghề. Các cơ sở đào tạo nghề phải có hướng giải quyết việc làm thì mới có thể thu hút người học. Đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên rộng khắp trên địa bàn tỉnh tạo cơ sở cho công tác tập huấn cũng như chuyển giao khoa học công nghệ thuận tiện và dễ dàng. Tuy nhiên, cần tập trung đào tạo cán bộ có trình độ chuyên môn sâu về kỹ thuật nuôi thủy sản lồng bè, môi trường, dịch bệnh và an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản.
4.4. Giải pháp khoa học công nghệ
Phối hợp với các Viện, Trường đẩy mạnh công tác nghiên cứu, hoàn thiện các quy trình sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng có giá trị kinh tế, công nghệ sản xuất các sản phẩm nuôi trồng hữu cơ, sản phẩm sạch; tăng cường nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học và các hệ thống nuôi an toàn môi trường - sinh thái. Tăng cường quảng bá và phát triển thương hiệu cho một số sản phẩm thủy sản lồng bè có giá trị kinh tế cao và được thị trường ưa chuộng. Gắn phát triển nuôi thủy sản lồng bè với phát triển dịch vụ du lịch sinh thái trải nghiệm.
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ phải đi đôi với xây dựng vùng nuôi an toàn theo các tiêu chuẩn quốc tế, trước hết là ứng dụng VietGAP cho vùng nuôi cá rô phi, điêu hồng, cá lóc, cá chim trắng và một số đối tượng khác.Tăng cường phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ phục vụ nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nâng cao trình độ lao động khuyến ngư để có thể khuyến cáo cho người nuôi các giải pháp về kỹ thuật nuôi và phòng trị dịch bệnh hiệu quả.
4.5. Giải pháp hạ tầng và dịch vụ hậu cần
a) Đầu tư cơ sở hạ tầng
- Điện: Có chính sách quan tâm đến các hộ nuôi thủy sản lồng bè để giúp họ có thể đăng ký mua điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Đồng thời, ngành điện phải tạo thuận lợi và linh hoạt cho người nuôi cá bè dễ dàng tiếp cận và đăng ký mua điện.
- Giao thông: Rà soát lại cơ sở hạ tầng của các bến cá, bến thủy nội địa trên địa bàn để đưa công tác quản lý các bến thủy nội địa vào hệ thống quy hoạch giao thông thủy nhằm tạo điều kiện hỗ trợ thông qua việc xây dựng, nâng cấp các bến cá hoặc bến đò hiện hữu để người dân bốc dỡ hàng hóa lên xuống tàu, thuyền được thuận lợi hơn.

Content:
Đầu tư cơ sở hạ tầng
- Điện: Có chính sách quan tâm đến các hộ nuôi thủy sản lồng bè để giúp họ có thể đăng ký mua điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Đồng thời, ngành điện phải tạo thuận lợi và linh hoạt cho người nuôi cá bè dễ dàng tiếp cận và đăng ký mua điện.
- Giao thông: Rà soát lại cơ sở hạ tầng của các bến cá, bến thủy nội địa trên địa bàn để đưa công tác quản lý các bến thủy nội địa vào hệ thống quy hoạch giao thông thủy nhằm tạo điều kiện hỗ trợ thông qua việc xây dựng, nâng cấp các bến cá hoặc bến đò hiện hữu để người dân bốc dỡ hàng hóa lên xuống tàu, thuyền được thuận lợi hơn.