Document: Điều 4 Nghị định 67/2005/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Giám định tư pháp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/05/2005", "sign_number": "67/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/05/2005", "sign_number": "67/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/05/2005", "sign_number": "67/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/05/2005", "sign_number": "67/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/05/2005", "sign_number": "67/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 4 Nghị định 67/2005/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Giám định tư pháp có nội dung như sau:

Điều 4. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp
1. Việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp được thực hiện khi giám định viên tư pháp thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 của Pháp lệnh Giám định tư pháp hoặc trong trường hợp giám định viên tư pháp không thể tiếp tục đảm nhiệm công việc giám định vì lý do chính đáng khác.
2. Ở Trung ương, Thủ trưởng đơn vị phụ trách về tổ chức, cán bộ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp với tổ chức pháp chế và đơn vị quản lý chuyên môn đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp thuộc lĩnh vực do Bộ, ngành mình quản lý.
3. Ở địa phương, Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.
4. Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp gồm có các giấy tờ sau đây:
a) Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp của Thủ trưởng đơn vị phụ trách về tổ chức, cán bộ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Giám đốc Sở Tư pháp;
b) Các văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.
Khi ra quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời thu thẻ giám định viên tư pháp của người bị miễn nhiệm.
Quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp kèm theo thẻ giám định viên tư pháp của người bị miễn nhiệm được gửi cho Bộ Tư pháp.
6. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp và thẻ giám định viên tư pháp của người bị miễn nhiệm, Bộ Tư pháp xóa tên giám định viên tư pháp đó trong danh sách giám định viên tư pháp và công bố trên ít nhất một phương tiện thông tin đại chúng.

Content:
Điều 4. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp
1. Việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp được thực hiện khi giám định viên tư pháp thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 của Pháp lệnh Giám định tư pháp hoặc trong trường hợp giám định viên tư pháp không thể tiếp tục đảm nhiệm công việc giám định vì lý do chính đáng khác.
2. Ở Trung ương, Thủ trưởng đơn vị phụ trách về tổ chức, cán bộ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp với tổ chức pháp chế và đơn vị quản lý chuyên môn đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp thuộc lĩnh vực do Bộ, ngành mình quản lý.
3. Ở địa phương, Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở chuyên môn quản lý về lĩnh vực giám định tư pháp đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.
4. Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp gồm có các giấy tờ sau đây:
a) Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp của Thủ trưởng đơn vị phụ trách về tổ chức, cán bộ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Giám đốc Sở Tư pháp;
b) Các văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.
Khi ra quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời thu thẻ giám định viên tư pháp của người bị miễn nhiệm.
Quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp kèm theo thẻ giám định viên tư pháp của người bị miễn nhiệm được gửi cho Bộ Tư pháp.
6. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp và thẻ giám định viên tư pháp của người bị miễn nhiệm, Bộ Tư pháp xóa tên giám định viên tư pháp đó trong danh sách giám định viên tư pháp và công bố trên ít nhất một phương tiện thông tin đại chúng.