Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 767/2005/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển Đài Truyền hình Việt Nam đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/08/2005", "sign_number": "767/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/08/2005", "sign_number": "767/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/08/2005", "sign_number": "767/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/08/2005", "sign_number": "767/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/08/2005", "sign_number": "767/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 767/2005/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển Đài Truyền hình Việt Nam đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Đài Truyền hình Việt Nam đến năm 2010 với những nội dung chính sau đây:
...
7. Phát triển đồng bộ cả 3 khâu: sản xuất chương trình; truyền dẫn và phát sóng; phương tiện thu xem truyền hình.
II. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
1. Xây dựng Đài Truyền hình Việt Nam thành một Đài quốc gia mạnh, một tập đoàn truyền thông có uy tín trong khu vực và quốc tế; làm tốt nhiệm vụ cung cấp thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, là diễn đàn của nhân dân; làm tốt chức năng giáo dục, nâng cao dân trí, giải trí, góp phần nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân; tăng cường thông tin đối ngoại, đảm bảo hội nhập thông tin trong khu vực và quốc tế, đồng thời đấu tranh có hiệu quả với các luận điệu phản tuyên truyền, gây chia rẽ đoàn kết dân tộc, chống chế độ của các thế lực thù địch và phản động, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
2. Không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng các chương trình truyền hình của Đài Truyền hình Việt Nam, chú trọng các chương trình dạy học, phổ biến kiến thức, thông tin đối ngoại, chương trình tiếng dân tộc; tăng cường chất lượng phủ sóng, đặc biệt chú trọng vùng sâu, vùng xa, vùng lõm; khẩn trương hoàn thiện hệ thống phát sóng các chương trình quốc gia VTV2, VTV3... của Đài Truyền hình Việt Nam đặt tại các địa phương.
3. Tăng thời lượng, nâng cao chất lượng các chương trình do Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp sản xuất với các đài địa phương để phát trên sóng quốc gia, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các đài địa phương và tính toàn quốc của Đài Truyền hình Việt Nam.
4. Xây dựng và hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng ngành truyền hình, bảo đảm phù hợp với điều kiện của Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế để áp dụng thống nhất trong toàn quốc.
5. Chăm lo xây dựng, đào tạo đội ngũ làm truyền hình có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt và trình độ chuyên môn cao; phát huy hiệu quả cơ chế tự chủ tài chính để phát triển sự nghiệp truyền hình và không ngừng cải thiện đời sống của cán bộ, viên chức Đài Truyền hình Việt Nam.
III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỤ THỂ
1. Nội dung chương trình
...
c) Tăng thu từ hoạt động quảng cáo và các dịch vụ khác để có thêm các điều kiện nâng cao chất lượng chương trình, tăng thời lượng của từng kênh, tăng số lượng kênh và mở rộng, nâng cao chất lượng phủ sóng.
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Tập trung giải quyết các vấn đề bức xúc về công nghệ, kỹ thuật của Đài Truyền hình Việt Nam và tham gia giải quyết những vấn đề chung của hệ thống truyền hình cả nước, trong đó chú ý các vấn đề sau đây: nâng cao chất lượng nội dung chương trình; ứng dụng, làm chủ và phát huy hiệu quả các kỹ thuật - công nghệ hiện đại trong sản xuất chương trình, truyền dẫn, phát sóng, phương tiện thu xem của người dân, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin, nâng cao dân trí, giải trí ngày càng cao của nhân dân, từng bước hội nhập truyền hình khu vực và quốc tế.
b) Các chỉ tiêu cụ thể:
- Công nghệ sản xuất chương trình: đến năm 2010 đạt 100% chương trình được sản xuất hoàn toàn bằng công nghệ số; ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất chương trình; ứng dụng công nghệ truyền hình tương tác (Interactive TV) và thử nghiệm các tiêu chuẩn truyền hình HDTV, EDTV.
- Công nghệ truyền dẫn phát sóng: phát triển công nghệ số vệ tinh, mặt đất, cáp và máy phát công suất nhỏ đa kênh; các doanh nghiệp hoàn chỉnh, ổn định các sản phẩm máy phát hình và giảm giá thành đầu thu số mặt đất (STB-T), đầu thu số vệ tinh DTH (STB-S), đầu thu số cáp (STB-C); triển khai phát sóng số mặt đất theo lộ trình phù hợp với điều kiện thu xem của người dân; phát sóng mặt đất công nghệ analog song song với phát sóng mặt đất công nghệ số trong thời gian quá độ.
- Công nghệ quản lý: xây dựng mô hình quản lý phù hợp và có hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong xu thế mở cửa và hội nhập; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.

Content:
Tăng thu từ hoạt động quảng cáo và các dịch vụ khác để có thêm các điều kiện nâng cao chất lượng chương trình, tăng thời lượng của từng kênh, tăng số lượng kênh và mở rộng, nâng cao chất lượng phủ sóng.
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
a) Tập trung giải quyết các vấn đề bức xúc về công nghệ, kỹ thuật của Đài Truyền hình Việt Nam và tham gia giải quyết những vấn đề chung của hệ thống truyền hình cả nước, trong đó chú ý các vấn đề sau đây: nâng cao chất lượng nội dung chương trình; ứng dụng, làm chủ và phát huy hiệu quả các kỹ thuật - công nghệ hiện đại trong sản xuất chương trình, truyền dẫn, phát sóng, phương tiện thu xem của người dân, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin, nâng cao dân trí, giải trí ngày càng cao của nhân dân, từng bước hội nhập truyền hình khu vực và quốc tế.
b) Các chỉ tiêu cụ thể:
- Công nghệ sản xuất chương trình: đến năm 2010 đạt 100% chương trình được sản xuất hoàn toàn bằng công nghệ số; ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất chương trình; ứng dụng công nghệ truyền hình tương tác (Interactive TV) và thử nghiệm các tiêu chuẩn truyền hình HDTV, EDTV.
- Công nghệ truyền dẫn phát sóng: phát triển công nghệ số vệ tinh, mặt đất, cáp và máy phát công suất nhỏ đa kênh; các doanh nghiệp hoàn chỉnh, ổn định các sản phẩm máy phát hình và giảm giá thành đầu thu số mặt đất (STB-T), đầu thu số vệ tinh DTH (STB-S), đầu thu số cáp (STB-C); triển khai phát sóng số mặt đất theo lộ trình phù hợp với điều kiện thu xem của người dân; phát sóng mặt đất công nghệ analog song song với phát sóng mặt đất công nghệ số trong thời gian quá độ.
- Công nghệ quản lý: xây dựng mô hình quản lý phù hợp và có hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong xu thế mở cửa và hội nhập; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.