Document: Điều 4 Thông tư 39/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn xây dựng quy hoạch tổng thể, chi tiết v

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/05/2011", "sign_number": "39/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hồ Xuân Hùng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/05/2011", "sign_number": "39/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hồ Xuân Hùng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/05/2011", "sign_number": "39/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hồ Xuân Hùng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/05/2011", "sign_number": "39/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hồ Xuân Hùng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/05/2011", "sign_number": "39/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hồ Xuân Hùng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 39/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn xây dựng quy hoạch tổng thể, chi tiết v có nội dung như sau:

Điều 4. Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư
Nội dung quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư bao gồm:
Phân tích, đánh giá thiệt hại vùng lòng hồ và mặt bằng xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện;
Xác định giá trị bồi thường thiệt hại về đất ở, đất sản xuất, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi vùng ngập lòng hồ, vùng giải phóng mặt bằng công trình và nơi xây dựng khu, điểm tái định cư;
Dự báo quy mô dân số, cơ cấu dân số vùng tái định cư phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và chiến lược phân bố dân cư quốc gia;
Phương án quy hoạch di dân, tái định cư:
Luận chứng quan điểm, mục tiêu di dân, tái định cư phù hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành trên địa bàn;
Tổng số hộ (khẩu) di dân, tái định cư;
Các hình thức di dân, tái định cư: tập trung, xen ghép, tự di chuyển; danh mục các vùng, khu, điểm tái định cư;
Tiến độ di dân, tái định cư theo từng năm;
Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng, khu, điểm tái định cư đặc biệt chú trọng điều tra, đánh giá toàn diện về quỹ đất, nguồn nước đảm bảo cho người tái định cư có đủ đất ở, đất sản xuất và các điều kiện phát triển bền vững; khả năng dung nạp dân cư ở từng khu, điểm tái định cư; phương án quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng khu, điểm tái định cư như: giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt và các công trình phúc lợi công cộng khác; phương án phát triển sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm vùng tái định cư.
đ) Khái toán tổng mức đầu tư thực hiện quy hoạch: Kinh phí bồi thường, kinh phí hỗ trợ tái định cư và kinh phí xây dựng khu, điểm tái định cư; Các nguồn vốn thực hiện quy hoạch.
e) Xác định các giải pháp về cơ chế; chính sách và tổ chức thực hiện các mục tiêu quy hoạch.
Trình tự xây dựng Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư được tiến hành theo các bước sau:
Thu thập tài liệu đã có kết hợp với khảo sát thực địa để xây dựng đề cương và kinh phí xây dựng quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Tổ chức nghiên cứu, xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;
Trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch;
Thông báo Quy hoạch đến các cơ quan có liên quan.
Sản phẩm của quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư bao gồm:
Báo cáo tổng hợp quy hoạch di dân, tái định cư;
Các báo cáo chuyên đề về bố trí dân cư, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất;
Các bản đồ minh họa vị trí, hiện trạng, quy hoạch tỷ lệ từ 1/25.000 - 1/250.000 tùy theo quy mô vùng tái định cư và bản đồ quy hoạch khu, điểm tái định cư tỷ lệ 1/10.000;
Các phụ biểu kèm theo báo cáo như: hiện trạng sử dụng đất đai; hiện trạng kinh tế - xã hội; quy hoạch di dân, tái định cư; quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển các ngành sản xuất; vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư, các phụ biểu liên quan đến nội dung quy hoạch;
đ) Các văn bản về ý kiến của các cấp chính quyền nơi tái định cư, vùng ngập lòng hồ, mặt bằng công trình và một số văn bản pháp lý có liên quan.
Thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư
Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể di dân tái định cư:
Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư được thành lập theo quy định tại mục 1 thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt, quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
Hồ sơ thẩm định Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư bao gồm
Tờ trình cấp có thẩm quyền đề nghị phê duyệt Quy hoạch;
Các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Cơ quan thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư thuộc phạm vi địa bàn tỉnh.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư thuộc địa bàn 2 tỉnh trở lên.
Thời gian thẩm định quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư
Thời gian thẩm định quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư là 45 ngày kể từ khi cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Content:
Điều 4. Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư
Nội dung quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư bao gồm:
Phân tích, đánh giá thiệt hại vùng lòng hồ và mặt bằng xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện;
Xác định giá trị bồi thường thiệt hại về đất ở, đất sản xuất, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi vùng ngập lòng hồ, vùng giải phóng mặt bằng công trình và nơi xây dựng khu, điểm tái định cư;
Dự báo quy mô dân số, cơ cấu dân số vùng tái định cư phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và chiến lược phân bố dân cư quốc gia;
Phương án quy hoạch di dân, tái định cư:
Luận chứng quan điểm, mục tiêu di dân, tái định cư phù hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành trên địa bàn;
Tổng số hộ (khẩu) di dân, tái định cư;
Các hình thức di dân, tái định cư: tập trung, xen ghép, tự di chuyển; danh mục các vùng, khu, điểm tái định cư;
Tiến độ di dân, tái định cư theo từng năm;
Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng, khu, điểm tái định cư đặc biệt chú trọng điều tra, đánh giá toàn diện về quỹ đất, nguồn nước đảm bảo cho người tái định cư có đủ đất ở, đất sản xuất và các điều kiện phát triển bền vững; khả năng dung nạp dân cư ở từng khu, điểm tái định cư; phương án quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng khu, điểm tái định cư như: giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt và các công trình phúc lợi công cộng khác; phương án phát triển sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm vùng tái định cư.
đ) Khái toán tổng mức đầu tư thực hiện quy hoạch: Kinh phí bồi thường, kinh phí hỗ trợ tái định cư và kinh phí xây dựng khu, điểm tái định cư; Các nguồn vốn thực hiện quy hoạch.
e) Xác định các giải pháp về cơ chế; chính sách và tổ chức thực hiện các mục tiêu quy hoạch.
Trình tự xây dựng Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư được tiến hành theo các bước sau:
Thu thập tài liệu đã có kết hợp với khảo sát thực địa để xây dựng đề cương và kinh phí xây dựng quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Tổ chức nghiên cứu, xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;
Trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch;
Thông báo Quy hoạch đến các cơ quan có liên quan.
Sản phẩm của quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư bao gồm:
Báo cáo tổng hợp quy hoạch di dân, tái định cư;
Các báo cáo chuyên đề về bố trí dân cư, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất;
Các bản đồ minh họa vị trí, hiện trạng, quy hoạch tỷ lệ từ 1/25.000 - 1/250.000 tùy theo quy mô vùng tái định cư và bản đồ quy hoạch khu, điểm tái định cư tỷ lệ 1/10.000;
Các phụ biểu kèm theo báo cáo như: hiện trạng sử dụng đất đai; hiện trạng kinh tế - xã hội; quy hoạch di dân, tái định cư; quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển các ngành sản xuất; vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư, các phụ biểu liên quan đến nội dung quy hoạch;
đ) Các văn bản về ý kiến của các cấp chính quyền nơi tái định cư, vùng ngập lòng hồ, mặt bằng công trình và một số văn bản pháp lý có liên quan.
Thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư
Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể di dân tái định cư:
Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư được thành lập theo quy định tại mục 1 thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt, quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
Hồ sơ thẩm định Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư bao gồm
Tờ trình cấp có thẩm quyền đề nghị phê duyệt Quy hoạch;
Các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Cơ quan thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư thuộc phạm vi địa bàn tỉnh.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư thuộc địa bàn 2 tỉnh trở lên.
Thời gian thẩm định quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư
Thời gian thẩm định quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư là 45 ngày kể từ khi cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ.