Document: Điều 1 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý và sử dụng phí lệ phí Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "09/08/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "09/08/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "09/08/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "09/08/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "09/08/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý và sử dụng phí lệ phí Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong một số hoạt động tư pháp trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
I. Mức thu lệ phí ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài, lệ phí và phí giao dịch bảo đảm, phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:
1. Lệ phí ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài: 40.000đ/trường hợp;
2. Lệ phí và phí giao dịch bảo đảm:
a) Đăng ký giao dịch bảo đảm: 80.000đ/hồ sơ;
b) Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 70.000đ/hồ sơ;
c) Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 60.000đ/hồ sơ;
d) Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm: 20.000đ/hồ sơ;
e) Phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm: 30.000đ/ trường hợp.
3. Mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản:
a) Mức thu phí đấu giá tài sản:
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:

STT

Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá

Mức thu

1

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

2

Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng

2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được vượt 50 triệu

3

Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng

16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ

4

Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ

5

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản:
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20 triệu đồng trở xuống

50.000

2

Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng

100.000

3

Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

150.000

4

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

5

Trên 500 triệu đồng

500.000

4. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

STT

Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 200 triệu đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

3

Từ trên 500 triệu đồng

500.000

b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất khác:

STT

Diện tích đất

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Từ trên 5 ha

5.000.000

Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.
II. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí:
Lệ phí, phí thu được sử dụng như sau:
1. Đối với lệ phí ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài: Mức trích lại cho đơn vị thu 40%; 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
2. Đối với công tác đăng ký giao dịch bảo đảm: Mức trích lại cho đơn vị thu 70%; 30% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3. Đối với phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản quy định tại khoản 3, mục I, Điều 1 Quyết định này, do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thu thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp được giao thực hiện dịch vụ bán đấu giá đã được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí cho việc bán đấu giá thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Trường hợp cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp được giao thực hiện dịch vụ bán đấu giá được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí, chưa được cấp kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu phí theo quy định của pháp luật (cuối năm đơn vị làm thủ tục phản ánh qua ngân sách); 10% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
c) Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong một số hoạt động tư pháp trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
I. Mức thu lệ phí ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài, lệ phí và phí giao dịch bảo đảm, phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:
1. Lệ phí ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài: 40.000đ/trường hợp;
2. Lệ phí và phí giao dịch bảo đảm:
a) Đăng ký giao dịch bảo đảm: 80.000đ/hồ sơ;
b) Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 70.000đ/hồ sơ;
c) Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 60.000đ/hồ sơ;
d) Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm: 20.000đ/hồ sơ;
e) Phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm: 30.000đ/ trường hợp.
3. Mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản:
a) Mức thu phí đấu giá tài sản:
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:

STT

Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá

Mức thu

1

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

2

Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng

2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được vượt 50 triệu

3

Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng

16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ

4

Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ

5

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản:
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20 triệu đồng trở xuống

50.000

2

Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng

100.000

3

Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

150.000

4

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

5

Trên 500 triệu đồng

500.000

4. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

STT

Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 200 triệu đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

3

Từ trên 500 triệu đồng

500.000

b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất khác:

STT

Diện tích đất

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Từ trên 5 ha

5.000.000

Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.
II. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí:
Lệ phí, phí thu được sử dụng như sau:
1. Đối với lệ phí ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài: Mức trích lại cho đơn vị thu 40%; 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
2. Đối với công tác đăng ký giao dịch bảo đảm: Mức trích lại cho đơn vị thu 70%; 30% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3. Đối với phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản quy định tại khoản 3, mục I, Điều 1 Quyết định này, do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thu thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp được giao thực hiện dịch vụ bán đấu giá đã được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí cho việc bán đấu giá thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Trường hợp cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp được giao thực hiện dịch vụ bán đấu giá được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí, chưa được cấp kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu phí theo quy định của pháp luật (cuối năm đơn vị làm thủ tục phản ánh qua ngân sách); 10% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
c) Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.