Document: Điều 1 Quyết định  51-CT  nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/03/1989", "sign_number": "51-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/03/1989", "sign_number": "51-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/03/1989", "sign_number": "51-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/03/1989", "sign_number": "51-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/03/1989", "sign_number": "51-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định  51-CT  nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình có nội dung như sau:

Điều 1. Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình có nhiệm vụ giúp Hội đồng Bộ trưởng phối hợp hoạt động với các ngành, các cấp, các đoàn thể quần chúng thực hiện những chỉ tiêu kế hoạch. Chế độ chính sách của Nhà nước về phát triển dân số và kế hoạch hoá gia đình, cụ thể là:
a) Xây dựng phương hướng chiến lược về dân số và kế hoạch 5 năm và hàng năm, các chế độ chính sách về công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành. Chủ trì phối hợp và hướng dẫn các ngành, Uỷ ban Nhân dân các cấp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch đó.
b) Phối hợp cùng Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước trong việc cân đối kế hoạch về công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình với phát triển kinh tế - xã hội trong cả nước.
c) Được Hội đồng Bộ trưởng uỷ nhiệm chủ động yêu cầu các tổ chức quốc tế và nước ngoài về hợp tác viện trợ phục vụ chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình, cùng Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tập trung phân bổ và theo dõi sử dụng viện trợ vào công tác dân số có hiệu quả cao nhất.
d) Theo dõi đôn đốc kiểm tra các ngành, Uỷ ban Nhân dân các cấp, các đoàn thể quần chúng, tuyên truyền giáo dục thực hiện kế hoạch và chính sách về dân số và kế hoạch hoá gia đình.
e) Quản lý việc sử dụng ngân sách, vốn đầu tư và trang thiết bị phục vụ công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình.

Content:
Điều 1. Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình có nhiệm vụ giúp Hội đồng Bộ trưởng phối hợp hoạt động với các ngành, các cấp, các đoàn thể quần chúng thực hiện những chỉ tiêu kế hoạch. Chế độ chính sách của Nhà nước về phát triển dân số và kế hoạch hoá gia đình, cụ thể là:
a) Xây dựng phương hướng chiến lược về dân số và kế hoạch 5 năm và hàng năm, các chế độ chính sách về công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành. Chủ trì phối hợp và hướng dẫn các ngành, Uỷ ban Nhân dân các cấp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch đó.
b) Phối hợp cùng Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước trong việc cân đối kế hoạch về công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình với phát triển kinh tế - xã hội trong cả nước.
c) Được Hội đồng Bộ trưởng uỷ nhiệm chủ động yêu cầu các tổ chức quốc tế và nước ngoài về hợp tác viện trợ phục vụ chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình, cùng Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tập trung phân bổ và theo dõi sử dụng viện trợ vào công tác dân số có hiệu quả cao nhất.
d) Theo dõi đôn đốc kiểm tra các ngành, Uỷ ban Nhân dân các cấp, các đoàn thể quần chúng, tuyên truyền giáo dục thực hiện kế hoạch và chính sách về dân số và kế hoạch hoá gia đình.
e) Quản lý việc sử dụng ngân sách, vốn đầu tư và trang thiết bị phục vụ công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình.