Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà tài sản khác Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thành Tươi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà tài sản khác Cà Mau

Điều 1. Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau:
...
2. Đối với tài sản khác: giá tính lệ phí trước bạ được tính như sau:
a) Nguyên tắc xác định:
- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
- Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.
Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó thì thời gian đã qua sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85% giá trị tài sản mới).
- Đối với tài sản mua bán: giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán.
- Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo: giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá bán theo thông báo của đơn vị sản xuất. Trường hợp tài sản tự sản xuất để tiêu dùng, thì giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất.
b) Đối với tài sản đã qua sử dụng kê khai trước bạ được quy định như sau:
Kê khai trước bạ lần đầu:
+ Tài sản mới: 100% giá trị.
+ Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85% tài sản mới.
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:
+ Thời gian đã qua sử dụng trong 1 năm: 85% tài sản mới.
+ Thời gian đã qua sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70% tài sản mới.
+ Thời gian đã qua sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50% tài sản mới.
+ Thời gian đã qua sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30% tài sản mới.
+ Thời gian đã qua sử dụng trên 10 năm: 20% tài sản mới.
c) Đơn giá tính lệ phí trước bạ (có Danh mục bảng giá kèm theo) :
Trong quá trình quản lý thu lệ phí trước bạ, trường hợp cơ quan thuế phát hiện hoặc nhận được ý kiến của tổ chức, cá nhân về giá tính lệ phí trước bạ của tài sản chưa phù hợp, hoặc chưa được quy định trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Quyết định này thì Cục Thuế có ý kiến đề xuất kịp thời, chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

Content:
Đối với tài sản khác: giá tính lệ phí trước bạ được tính như sau:
a) Nguyên tắc xác định:
- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
- Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.
Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó thì thời gian đã qua sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85% giá trị tài sản mới).
- Đối với tài sản mua bán: giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán.
- Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo: giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá bán theo thông báo của đơn vị sản xuất. Trường hợp tài sản tự sản xuất để tiêu dùng, thì giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất.
b) Đối với tài sản đã qua sử dụng kê khai trước bạ được quy định như sau:
Kê khai trước bạ lần đầu:
+ Tài sản mới: 100% giá trị.
+ Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85% tài sản mới.
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:
+ Thời gian đã qua sử dụng trong 1 năm: 85% tài sản mới.
+ Thời gian đã qua sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70% tài sản mới.
+ Thời gian đã qua sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50% tài sản mới.
+ Thời gian đã qua sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30% tài sản mới.
+ Thời gian đã qua sử dụng trên 10 năm: 20% tài sản mới.
c) Đơn giá tính lệ phí trước bạ (có Danh mục bảng giá kèm theo) :
Trong quá trình quản lý thu lệ phí trước bạ, trường hợp cơ quan thuế phát hiện hoặc nhận được ý kiến của tổ chức, cá nhân về giá tính lệ phí trước bạ của tài sản chưa phù hợp, hoặc chưa được quy định trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Quyết định này thì Cục Thuế có ý kiến đề xuất kịp thời, chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ.