Document: Điều 1 Quyết định 04/2019/QĐ-UBND giải quyết thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2019", "sign_number": "04/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2019", "sign_number": "04/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2019", "sign_number": "04/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2019", "sign_number": "04/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2019", "sign_number": "04/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 04/2019/QĐ-UBND giải quyết thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của UBND tỉnh:
1. Khoản 5 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính; Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; Các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; Trong thời gian 15 ngày trước và sau tết nguyên đán; Các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách nếu họ là người bị cưỡng chế và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương”.
2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định và đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp đã vận động, thuyết phục mà không chấp hành;
2. Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất tranh chấp;
3. Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành;
4. Người bị cưỡng chế đã nhận được Quyết định cưỡng chế.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản ghi nhận sự việc”.
3. Sửa đổi, bổ sung nội dung Điều 6 như sau:
“Thời hạn cưỡng chế không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế hoặc kể từ ngày lập biên bản về việc không nhận quyết định cưỡng chế. Nếu quá thời hạn cưỡng chế thì không thực hiện cưỡng chế mà phải ban hành lại quyết định cưỡng chế”.
4. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Cơ quan được giao xác minh các điều kiện bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế có trách nhiệm:
a) Rà soát các điều kiện thực hiện cưỡng chế quy định tại các Khoản 2, 3 Điều 5 Quy định này. Nếu điều kiện nào chưa đảm bảo thì phải báo cáo người có thẩm quyền để thực hiện,
b) Thu thập thông tin về người phải chấp hành cưỡng chế, bao gồm các thông tin về: Nhân thân, hoàn cảnh gia đình, nơi cư trú và những thông tin khác có liên quan.
c) Khảo sát hiện trạng diện tích đất liên quan đến việc cưỡng chế nhằm xác định rõ tình trạng của đất chuẩn bị cưỡng chế. Trường hợp trên đất cưỡng chế có tài sản, công trình xây dựng, vật kiến trúc khác thì phải xác định rõ số lượng, loại công trình, thời điểm hình thành và thông tin về chủ sở hữu, chủ sử dụng.
d) Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày có văn bản giao nhiệm vụ xác minh tại Khoản 1 Điều này, cơ quan được giao xác minh phải có báo cáo bằng văn bản, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định cưỡng chế và thành lập Ban thực hiện cưỡng chế”.
5. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi như sau:
“2. Quyết định cưỡng chế được giao trực tiếp cho người bị cưỡng chế và phải được lập biên bản giao, nhận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người nhận và ký xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp”.
6. Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi như sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế gồm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban. Thành viên đại diện cho các cơ quan cấp huyện gồm: thanh tra, tư pháp tài nguyên và môi trường, xây dựng; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất”.
7. Điều 15 được sửa đổi như sau:
“Điều 15. Vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế
Trước khi thực hiện cưỡng chế ít nhất 03 (ba) ngày, Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với các cơ quan liên quan vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế”.
8. Điều 21 được sửa đổi như sau:
“Điều 21. Kinh phí thực hiện việc cưỡng chế
Kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai do UBND tỉnh bố trí để thực hiện hàng năm”.
9. Bổ sung Khoản 4 vào Điều 23 như sau:
“4. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên cơ sở đề nghị của UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của UBND tỉnh:
1. Khoản 5 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính; Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; Các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; Trong thời gian 15 ngày trước và sau tết nguyên đán; Các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách nếu họ là người bị cưỡng chế và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương”.
2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định và đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp đã vận động, thuyết phục mà không chấp hành;
2. Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất tranh chấp;
3. Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành;
4. Người bị cưỡng chế đã nhận được Quyết định cưỡng chế.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản ghi nhận sự việc”.
3. Sửa đổi, bổ sung nội dung Điều 6 như sau:
“Thời hạn cưỡng chế không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế hoặc kể từ ngày lập biên bản về việc không nhận quyết định cưỡng chế. Nếu quá thời hạn cưỡng chế thì không thực hiện cưỡng chế mà phải ban hành lại quyết định cưỡng chế”.
4. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Cơ quan được giao xác minh các điều kiện bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế có trách nhiệm:
a) Rà soát các điều kiện thực hiện cưỡng chế quy định tại các Khoản 2, 3 Điều 5 Quy định này. Nếu điều kiện nào chưa đảm bảo thì phải báo cáo người có thẩm quyền để thực hiện,
b) Thu thập thông tin về người phải chấp hành cưỡng chế, bao gồm các thông tin về: Nhân thân, hoàn cảnh gia đình, nơi cư trú và những thông tin khác có liên quan.
c) Khảo sát hiện trạng diện tích đất liên quan đến việc cưỡng chế nhằm xác định rõ tình trạng của đất chuẩn bị cưỡng chế. Trường hợp trên đất cưỡng chế có tài sản, công trình xây dựng, vật kiến trúc khác thì phải xác định rõ số lượng, loại công trình, thời điểm hình thành và thông tin về chủ sở hữu, chủ sử dụng.
d) Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày có văn bản giao nhiệm vụ xác minh tại Khoản 1 Điều này, cơ quan được giao xác minh phải có báo cáo bằng văn bản, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định cưỡng chế và thành lập Ban thực hiện cưỡng chế”.
5. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi như sau:
“2. Quyết định cưỡng chế được giao trực tiếp cho người bị cưỡng chế và phải được lập biên bản giao, nhận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người nhận và ký xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp”.
6. Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi như sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế gồm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban. Thành viên đại diện cho các cơ quan cấp huyện gồm: thanh tra, tư pháp tài nguyên và môi trường, xây dựng; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất”.
7. Điều 15 được sửa đổi như sau:
“Điều 15. Vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế
Trước khi thực hiện cưỡng chế ít nhất 03 (ba) ngày, Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với các cơ quan liên quan vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế”.
8. Điều 21 được sửa đổi như sau:
“Điều 21. Kinh phí thực hiện việc cưỡng chế
Kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai do UBND tỉnh bố trí để thực hiện hàng năm”.
9. Bổ sung Khoản 4 vào Điều 23 như sau:
“4. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên cơ sở đề nghị của UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi”.