Document: Khoản 3 Điều 7 Nghị định 28/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế trị giá gia tăng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/05/1998", "sign_number": "28/1998/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/05/1998", "sign_number": "28/1998/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/05/1998", "sign_number": "28/1998/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/05/1998", "sign_number": "28/1998/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/05/1998", "sign_number": "28/1998/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 7 Nghị định 28/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế trị giá gia tăng

Điều 7. Thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng được xác định cụ thể như sau :
...
3. Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ :
a) Dầu mỏ, khí đốt, than đá, quặng và sản phẩm khai khoáng khác;
b) Điện thương phẩm do các cơ sở sản xuất, kinh doanh điện bán ra;
c) Sản phẩm điện tử, cơ khí, đồ điện;
d) Sản phẩm hóa chất, mỹ phẩm;
đ) Sợi, vải, sản phẩm may mặc, thêu ren;
e) Giấy và sản phẩm bằng giấy;
g) Đường, sữa, bánh, kẹo, nước giải khát và các loại thực phẩm chế biến khác;
h) Sản phẩm gốm, sứ, thủy tinh, cao su, nhựa, gỗ và sản phẩm bằng gỗ; xi măng, gạch, ngói và vật liệu xây dựng khác;
i) Xây dựng, lắp đặt;
k) Vận tải, bốc xếp;
l) Dịch vụ bưu điện, bưu chính, viễn thông;
m) Cho thuê nhà, văn phòng, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải;
n) Dịch vụ tư vấn pháp luật;
o) Chụp, in, phóng ảnh; in băng, sang băng, cho thuê băng; sao chụp; quay vi-đi-ô, chiếu vi-đi-ô;
p) Uốn tóc, may đo quần áo, nhuộm, giặt là, tẩy hấp;
q) Các loại hàng hóa, dịch vụ khác không quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này và các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu kinh doanh thương nghiệp.

Content:
Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ :
a) Dầu mỏ, khí đốt, than đá, quặng và sản phẩm khai khoáng khác;
b) Điện thương phẩm do các cơ sở sản xuất, kinh doanh điện bán ra;
c) Sản phẩm điện tử, cơ khí, đồ điện;
d) Sản phẩm hóa chất, mỹ phẩm;
đ) Sợi, vải, sản phẩm may mặc, thêu ren;
e) Giấy và sản phẩm bằng giấy;
g) Đường, sữa, bánh, kẹo, nước giải khát và các loại thực phẩm chế biến khác;
h) Sản phẩm gốm, sứ, thủy tinh, cao su, nhựa, gỗ và sản phẩm bằng gỗ; xi măng, gạch, ngói và vật liệu xây dựng khác;
i) Xây dựng, lắp đặt;
k) Vận tải, bốc xếp;
l) Dịch vụ bưu điện, bưu chính, viễn thông;
m) Cho thuê nhà, văn phòng, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải;
n) Dịch vụ tư vấn pháp luật;
o) Chụp, in, phóng ảnh; in băng, sang băng, cho thuê băng; sao chụp; quay vi-đi-ô, chiếu vi-đi-ô;
p) Uốn tóc, may đo quần áo, nhuộm, giặt là, tẩy hấp;
q) Các loại hàng hóa, dịch vụ khác không quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này và các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu kinh doanh thương nghiệp.