Document: Điều 19 Thông tư 12/2019/TT-BCA công tác thi đua khen thưởng trong Công an nhân dân mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/05/2019", "sign_number": "12/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/05/2019", "sign_number": "12/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/05/2019", "sign_number": "12/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/05/2019", "sign_number": "12/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "29/05/2019", "sign_number": "12/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 19 Thông tư 12/2019/TT-BCA công tác thi đua khen thưởng trong Công an nhân dân mới nhất có nội dung như sau:

Điều 19. Nguyên tắc khen thưởng
1. Khen thưởng phải phù hợp với tính chất từng loại thành tích, tương xứng với kết quả đạt được hoặc mức độ công lao, đóng góp, cống hiến của từng tập thể, cá nhân.
2. Thành tích đạt được nhiều, công lao đóng góp lớn, phạm vi ảnh hưởng rộng hoặc lập được thành tích trong điều kiện khó khăn, phức tạp thì được khen thưởng ở mức hạng cao hơn.
3. Đối với khen thưởng chuyên đề hoặc theo đợt thi đua
a) Cấp nào phát động thi đua hoặc chủ trì thực hiện chuyên đề thì cấp đó khen thưởng bằng hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của cấp mình;
b) Trường hợp thành tích xuất sắc, tiêu biểu có ảnh hưởng đối với toàn lực lượng và có chủ trương khen thưởng của lãnh đạo Bộ Công an mới đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an;
c) Chỉ đề nghị “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba hoặc “Huân chương Lao động” hạng ba khi tổng kết các chuyên đề công tác lớn, có thời gian thực hiện từ 03 đến 05 năm và phải có chủ trương, hướng dẫn của Ban Thi đua, khen thưởng Trung ương;
d) Ưu tiên khen thưởng cho tập thể nhỏ (cấp phòng, cấp đội) và cán bộ, chiến sĩ không giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, trực tiếp chiến đấu, lao động, học tập. Không đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an cho đơn vị cấp Cục, Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4. Đối với khen thưởng đột xuất
a) Tập thể, cá nhân đạt thành tích ở mức nào thì đề nghị khen thưởng ở mức đó; khi đề nghị cùng một mức khen thưởng, thành tích của lãnh đạo, chỉ huy phải cao hơn thành tích của cán bộ, chiến sĩ; không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng thấp mới được khen thưởng hình thức cao;
b) Trong một vụ, việc, khen thưởng cho lãnh đạo, chỉ huy phải ít hơn khen thưởng cho cán bộ, chiến sĩ. Chỉ khen thưởng cấp Nhà nước cho lãnh đạo, chỉ huy khi đơn vị do đồng chí đó trực tiếp phụ trách nội bộ đoàn kết, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (đạt từ danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” trở lên) trước và trong thời điểm đề nghị khen thưởng.
c) Không cộng dồn các vụ việc, chuyên án để tính thành tích đề nghị khen thưởng đột xuất;
d) Chỉ đề nghị khen thưởng cho tập thể nếu có trên 50% đơn vị trực thuộc hoặc có trên 50% quân số của tập thể tham gia lập thành tích.
5. Đối với khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được
a) Chỉ sử dụng hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được ở mức thấp làm căn cứ đề nghị khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được ở mức cao;
b) Thời gian trình khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian lập được thành tích thì thời gian trình khen thưởng lần sau được tính theo thời gian ban hành quyết định khen thưởng lần trước.
6. Đối với khen thưởng quá trình cống hiến
a) Mỗi cán bộ lãnh đạo, chỉ huy được xét khen thưởng thành tích quá trình cống hiến một lần vào thời điểm trước khi nghỉ chờ chế độ hưu trí 06 tháng. Nếu tại thời điểm trước 06 tháng nghỉ công tác chưa đủ số năm theo quy định thì phải chờ đến thời điểm nghỉ chế độ hưu trí, nếu đủ tiêu chuẩn mới đề nghị;
b) Thời gian nghỉ chờ hưu của cá nhân được tính vào thời gian công tác và thời gian giữ chức vụ;
c) Đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy là nữ, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 so với quy định chung.

Content:
Điều 19. Nguyên tắc khen thưởng
1. Khen thưởng phải phù hợp với tính chất từng loại thành tích, tương xứng với kết quả đạt được hoặc mức độ công lao, đóng góp, cống hiến của từng tập thể, cá nhân.
2. Thành tích đạt được nhiều, công lao đóng góp lớn, phạm vi ảnh hưởng rộng hoặc lập được thành tích trong điều kiện khó khăn, phức tạp thì được khen thưởng ở mức hạng cao hơn.
3. Đối với khen thưởng chuyên đề hoặc theo đợt thi đua
a) Cấp nào phát động thi đua hoặc chủ trì thực hiện chuyên đề thì cấp đó khen thưởng bằng hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của cấp mình;
b) Trường hợp thành tích xuất sắc, tiêu biểu có ảnh hưởng đối với toàn lực lượng và có chủ trương khen thưởng của lãnh đạo Bộ Công an mới đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an;
c) Chỉ đề nghị “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba hoặc “Huân chương Lao động” hạng ba khi tổng kết các chuyên đề công tác lớn, có thời gian thực hiện từ 03 đến 05 năm và phải có chủ trương, hướng dẫn của Ban Thi đua, khen thưởng Trung ương;
d) Ưu tiên khen thưởng cho tập thể nhỏ (cấp phòng, cấp đội) và cán bộ, chiến sĩ không giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, trực tiếp chiến đấu, lao động, học tập. Không đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an cho đơn vị cấp Cục, Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4. Đối với khen thưởng đột xuất
a) Tập thể, cá nhân đạt thành tích ở mức nào thì đề nghị khen thưởng ở mức đó; khi đề nghị cùng một mức khen thưởng, thành tích của lãnh đạo, chỉ huy phải cao hơn thành tích của cán bộ, chiến sĩ; không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng thấp mới được khen thưởng hình thức cao;
b) Trong một vụ, việc, khen thưởng cho lãnh đạo, chỉ huy phải ít hơn khen thưởng cho cán bộ, chiến sĩ. Chỉ khen thưởng cấp Nhà nước cho lãnh đạo, chỉ huy khi đơn vị do đồng chí đó trực tiếp phụ trách nội bộ đoàn kết, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (đạt từ danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” trở lên) trước và trong thời điểm đề nghị khen thưởng.
c) Không cộng dồn các vụ việc, chuyên án để tính thành tích đề nghị khen thưởng đột xuất;
d) Chỉ đề nghị khen thưởng cho tập thể nếu có trên 50% đơn vị trực thuộc hoặc có trên 50% quân số của tập thể tham gia lập thành tích.
5. Đối với khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được
a) Chỉ sử dụng hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được ở mức thấp làm căn cứ đề nghị khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được ở mức cao;
b) Thời gian trình khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian lập được thành tích thì thời gian trình khen thưởng lần sau được tính theo thời gian ban hành quyết định khen thưởng lần trước.
6. Đối với khen thưởng quá trình cống hiến
a) Mỗi cán bộ lãnh đạo, chỉ huy được xét khen thưởng thành tích quá trình cống hiến một lần vào thời điểm trước khi nghỉ chờ chế độ hưu trí 06 tháng. Nếu tại thời điểm trước 06 tháng nghỉ công tác chưa đủ số năm theo quy định thì phải chờ đến thời điểm nghỉ chế độ hưu trí, nếu đủ tiêu chuẩn mới đề nghị;
b) Thời gian nghỉ chờ hưu của cá nhân được tính vào thời gian công tác và thời gian giữ chức vụ;
c) Đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy là nữ, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 so với quy định chung.