Document: Điều 13 Thông tư 02/2020/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 70/2018/NĐ-CP sử dụng tài sản trong khoa học mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "02/2020/TT-BKHCN", "signer": "Lê Xuân Định", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "02/2020/TT-BKHCN", "signer": "Lê Xuân Định", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "02/2020/TT-BKHCN", "signer": "Lê Xuân Định", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "02/2020/TT-BKHCN", "signer": "Lê Xuân Định", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "02/2020/TT-BKHCN", "signer": "Lê Xuân Định", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 02/2020/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 70/2018/NĐ-CP sử dụng tài sản trong khoa học mới nhất có nội dung như sau:

Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực vẫn đang trong thời gian triển khai thực hiện nhiệm vụ, cơ quan được giao quản lý nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ xây dựng phương án đề nghị giao quyền theo quy định tại Mẫu 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để bổ sung vào Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân chủ trì làm căn cứ xử lý tài sản khi nhiệm vụ kết thúc.
2. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực đã hết thời gian thực hiện nhiệm vụ và thời gian gia hạn thực hiện nhiệm vụ (trường hợp được gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ) nhưng chưa được tổ chức nghiệm thu, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ xây dựng phương án đề nghị giao quyền theo quy định tại Mẫu 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và phương án phát triển, thương mại hóa kết quả theo quy định tại Mẫu 02/PA Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 63/2018/TT-BTC, nộp kèm theo hồ sơ khi đề nghị nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nghiệm thu kết quả “đạt” trở lên nhưng chưa xử lý về tài sản, cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xử lý tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7; khoản 2 Điều 19; điểm c, d khoản 1, điểm c, d khoản 2 Điều 22 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP.
4. Trường hợp không áp dụng được các quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, cơ quan quản lý nhiệm vụ hướng dẫn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ xây dựng phương án giao quyền theo quy định tại Mẫu 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và phương án phát triển, thương mại hóa kết quả theo quy định tại Mẫu 02/PA Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 63/2018/TT-BTC trình cấp có thẩm quyền quyết định giao quyền.

Content:
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực vẫn đang trong thời gian triển khai thực hiện nhiệm vụ, cơ quan được giao quản lý nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ xây dựng phương án đề nghị giao quyền theo quy định tại Mẫu 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để bổ sung vào Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân chủ trì làm căn cứ xử lý tài sản khi nhiệm vụ kết thúc.
2. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực đã hết thời gian thực hiện nhiệm vụ và thời gian gia hạn thực hiện nhiệm vụ (trường hợp được gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ) nhưng chưa được tổ chức nghiệm thu, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ xây dựng phương án đề nghị giao quyền theo quy định tại Mẫu 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và phương án phát triển, thương mại hóa kết quả theo quy định tại Mẫu 02/PA Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 63/2018/TT-BTC, nộp kèm theo hồ sơ khi đề nghị nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nghiệm thu kết quả “đạt” trở lên nhưng chưa xử lý về tài sản, cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xử lý tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7; khoản 2 Điều 19; điểm c, d khoản 1, điểm c, d khoản 2 Điều 22 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP.
4. Trường hợp không áp dụng được các quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, cơ quan quản lý nhiệm vụ hướng dẫn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ xây dựng phương án giao quyền theo quy định tại Mẫu 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và phương án phát triển, thương mại hóa kết quả theo quy định tại Mẫu 02/PA Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 63/2018/TT-BTC trình cấp có thẩm quyền quyết định giao quyền.