Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4401/2010/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phát triển cây cao su trên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "4401/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "4401/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "4401/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "4401/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "4401/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4401/2010/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phát triển cây cao su trên

Điều 1. Duyệt quy hoạch phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nội dung quy hoạch
2.1. Quy hoạch quỹ đất phục vụ trồng cây cao su đến năm 2020 là 13.450ha, tập trung tại 5 huyện: Tân Sơn 6.720ha; Thanh Sơn 3.560ha; Yên Lập 1.880ha; Hạ Hòa 650ha; Cẩm Khê 640ha. Trong đó:
- Quỹ đất trồng cao su đại điền là 10.305ha; tiểu điền là 3.145ha (chi tiết tại Phụ biểu số 01).
- Việc bố trí quỹ đất phục vụ kế hoạch trồng cao su theo tiến độ hàng năm (chi tiết tại Phụ biểu số 02).
2.2. Quy hoạch xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm từ cây cao su
- Xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su: 3 nhà máy, tập trung tại 2 khu vực chủ yếu phát triển cao su đại điền là huyện Tân Sơn và Thanh Sơn (huyện Tân Sơn: 02 nhà máy, mỗi nhà máy có công suất 7.500 - 8.000 tấn mủ/năm; huyện Thanh Sơn: 01 nhà máy, công suất 9.000 tấn mủ/năm). Các huyện còn lại xây dựng các trạm thu mua mủ cao su, sau đó vận chuyển đến nhà máy chế biến.
- Xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến gỗ cao su: Căn cứ vào điều kiện thực tế sẽ tiến hành xây dựng vào giai đoạn cuối của thời kỳ khai thác cây cao su.
2.3. Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển cây cao su
- Về giao thông: Quy hoạch một số tuyến đường điện vào vùng quy hoạch phát triển cây cao su, nhà máy chế biến, các điểm dân cư lân cận.
- Về nước: Quy hoạch xây dựng một số hồ, đập thủy lợi để tạo nguồn cung cấp cho vùng quy hoạch trồng và chế biến cao su.

Content:
Nội dung quy hoạch
2.1. Quy hoạch quỹ đất phục vụ trồng cây cao su đến năm 2020 là 13.450ha, tập trung tại 5 huyện: Tân Sơn 6.720ha; Thanh Sơn 3.560ha; Yên Lập 1.880ha; Hạ Hòa 650ha; Cẩm Khê 640ha. Trong đó:
- Quỹ đất trồng cao su đại điền là 10.305ha; tiểu điền là 3.145ha (chi tiết tại Phụ biểu số 01).
- Việc bố trí quỹ đất phục vụ kế hoạch trồng cao su theo tiến độ hàng năm (chi tiết tại Phụ biểu số 02).
2.Quy hoạch xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm từ cây cao su
- Xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su: 3 nhà máy, tập trung tại 2 khu vực chủ yếu phát triển cao su đại điền là huyện Tân Sơn và Thanh Sơn (huyện Tân Sơn: 02 nhà máy, mỗi nhà máy có công suất 7.500 - 8.000 tấn mủ/năm; huyện Thanh Sơn: 01 nhà máy, công suất 9.000 tấn mủ/năm). Các huyện còn lại xây dựng các trạm thu mua mủ cao su, sau đó vận chuyển đến nhà máy chế biến.
- Xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến gỗ cao su: Căn cứ vào điều kiện thực tế sẽ tiến hành xây dựng vào giai đoạn cuối của thời kỳ khai thác cây cao su.
2.3. Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển cây cao su
- Về giao thông: Quy hoạch một số tuyến đường điện vào vùng quy hoạch phát triển cây cao su, nhà máy chế biến, các điểm dân cư lân cận.
- Về nước: Quy hoạch xây dựng một số hồ, đập thủy lợi để tạo nguồn cung cấp cho vùng quy hoạch trồng và chế biến cao su.