Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2991/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2991/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2991/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2991/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2991/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2991/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2991/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung như sau:
...
3. Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm.
- Khu vực treo cáp trên cột viễn thông: Ngoài những khu vực quy hoạch ngầm hóa mạng ngoại vi thuộc các phường trong thành phố Rạch Giá, thành phố Hà Tiên và các thị trấn trên địa bàn tỉnh; các tuyến đường nhánh thành phố Rạch Giá, thành phố Hà Tiên; khu vực hệ thống cột điện lực không đủ điều kiện để các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng hoặc khu vực không có hệ thống cột điện lực; khu vực, tuyến, hướng có địa hình khó khăn, không thể triển khai ngầm hóa.
- Khu vực treo cáp trên cột điện: Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực đô thị; khu vực không thể xây dựng tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị; khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống, bể để hạ ngầm cáp viễn thông; khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: Khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa...
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm:
+ Triển khai xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, ưu tiên các khu vực sau: Khu vực trung tâm hành chính (Ủy ban nhân dân cấp huyện; khu vực các sở, ban, ngành); khu du lịch, khu di tích, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan; các tuyến đường chính khu vực thành phố Rạch Giá, thành phố Hà Tiên, huyện Phú Quốc; khu vực các tuyến đường trục qua trung tâm huyện; khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu đô thị, khu dân cư mới; khu vực các tuyến đường xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng; khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt.
+ Xây dựng hệ thống công trình ngầm tại 134 khu vực, tuyến đường trên toàn tỉnh với tổng chiều dài khoảng 229,6 km ngầm hóa.
+ Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực các tuyến đường chính, khu du lịch, khu di tích tại khu vực thành phố và trung tâm huyện Phú Quốc.
IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG ĐẾN NĂM 2025.
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
- Phát triển mới điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại các khu vực có định hướng phát triển kinh tế - xã hội, khu vực mở rộng đô thị, khu vực có định hướng phát triển lên đô thị, đặc khu kinh tế đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân.
- Kết hợp phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ với điểm Bưu điện - Văn hóa xã, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo cung cấp thông tin cộng đồng, phục vụ xây dựng nông thôn mới, phục vụ hành chính công.
- Đến năm 2025, quy hoạch phát triển mới 70 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ trên toàn tỉnh, gồm: Thành phố Rạch Giá (9 điểm), thành phố Hà Tiên (6 điểm), huyện An Biên (4 điểm), huyện An Minh (3 điểm), huyện Châu Thành (4 điểm), huyện Giồng Riềng (3 điểm), huyện Giang Thành (3 điểm), huyện Gò Quao (3 điểm), huyện Hòn Đất (5 điểm), huyện U Minh Thượng (3 điểm), huyện Kiên Lương (4 điểm), huyện Tân Hiệp (4 điểm), huyện Vĩnh Thuận (4 điểm), huyện Kiên Hải (3 điểm), huyện Phú Quốc (12 điểm).
b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ.
- Hoàn thiện xây dựng, lắp đặt trạm Thông tin đa năng (mô hình mới thay thế cho Trạm điện thoại dùng thẻ trước đây) trên địa bàn toàn tỉnh.
- Đến năm 2025, quy hoạch phát triển mới 112 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ, gồm: Thành phố Rạch Giá (30 điểm), thành phố Hà Tiên (22 điểm), huyện An Biên (2 điểm), huyện An Minh (2 điểm), huyện Châu Thành (2 điểm), huyện Giồng Riềng (2 điểm), huyện Giang Thành (2 điểm), huyện Gò Quao (2 điểm), huyện Hòn Đất (4 điểm), huyện U Minh Thượng (2 điểm), huyện Kiên Lương (3 điểm), huyện Tân Hiệp (2 điểm), huyện Vĩnh Thuận (2 điểm), huyện Kiên Hải (2 điểm), huyện Phú Quốc (33 điểm).
2. Cột ăng ten
a) Cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động.
- Cột ăng ten không cồng kềnh loại A1 (A1a, A1b): Quy hoạch phát triển hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động tại khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan trên phạm vi toàn tỉnh. Cụ thể: Quy hoạch bổ sung 52 khu vực, tuyến đường chỉ được phép lắp đặt cột ăng ten A1 bao gồm: Thành phố Rạch Giá (15 khu vực, tuyến đường), thành phố Hà Tiên (9 khu vực, tuyến đường), huyện An Biên (2 khu vực, tuyến đường), huyện An Minh (2 khu vực, tuyến đường), huyện Châu Thành (3 khu vực, tuyến đường), huyện Giồng Riềng (2 khu vực, tuyến đường), huyện Giang Thành (1 khu vực, tuyến đường), huyện Gò Quao (1 khu vực, tuyến đường), huyện Hòn Đất (3 khu vực, tuyến đường), huyện U Minh Thượng (1 khu vực, tuyến đường), huyện Kiên Lương (2 khu vực, tuyến đường), huyện Tân Hiệp (2 khu vực, tuyến đường), huyện Vĩnh Thuận (2 khu vực, tuyến đường), huyện Kiên Hải (1 khu vực, tuyến đường), huyện Phú Quốc (6 khu vực, tuyến đường).
- Cột ăng ten cồng kềnh loại A2 (A2a, A2b); Tiếp tục hoàn thiện Quy hoạch phát triển mới cột ăng ten loại A2 tại 145 khu vực, tuyến đường được quy định tại Khoản a, Điểm 2, Mục III.
- Cải tạo, chuyển đổi 45 - 50 % hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động loại cồng kềnh (A2a) sang loại cột ăng ten không cồng kềnh (A1) theo hướng thân thiện môi trường, đảm bảo mỹ quan đô thị tại các khu vực, tuyến đường chính tại thành phố Rạch Giá, thành phố Hà Tiên và trung tâm các huyện.
b) Cột ăng ten thu phát sóng phát thanh truyền hình.
Hoàn thiện hạ tầng truyền dẫn phát sóng số, đồng bộ, hiện đại, hiệu quả, thống nhất về tiêu chuẩn và công nghệ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên tần số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3. Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm.
- Khu vực treo cáp trên cột viễn thông: Định hướng quy hoạch khu vực, tuyến đường, hướng được treo cáp trên cột viễn thông theo quy định tại Điểm 3, Mục III
- Khu vực treo cáp trên cột điện: Định hướng quy hoạch khu vực, tuyến đường, hướng được treo cáp trên cột điện theo quy định tại Điểm 3, Mục III.
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm:
+ Mở rộng khu vực, tuyến, hướng xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm ưu tiên các khu vực có yêu cầu mỹ quan cao trên phạm vi toàn tỉnh.
+ Xây dựng hệ thống công trình ngầm tại 230 khu vực, tuyến đường trên toàn tỉnh với tổng chiều dài khoảng 420,5 km ngầm hóa.
+ Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình tại các tuyến đường chính và khu du lịch, khu di tích trên phạm vi toàn tỉnh.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG ĐẾN NĂM 2030.
- Phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ rộng khắp trên địa bàn tỉnh; đa dạng hóa và nâng cao các loại hình dịch vụ, phổ cập dịch vụ đến mọi người dân.
- Phát triển hạ tầng cột ăng ten theo hướng sử dụng chung hạ tầng trên cơ sở giảm số lượng cột ăng ten cồng kềnh, tăng cường sử dụng cột ăng ten không cồng kềnh (cột ăng ten ngụy trang, cột ăng ten thân thiện môi trường), ưu tiên tại các khu vực đô thị, khu vực yêu cầu mỹ quan cao. Xây dựng hạ tầng cột ăng ten hoàn thiện, đủ khả năng nâng cấp, phát triển công nghệ thông tin di động thế hệ mới.
- Xây dựng, phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, ngầm hóa mạng cáp ngoại vi diện rộng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo mỹ quan đô thị. Phát triển mạnh công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm liên ngành sử dụng chung: Doanh nghiệp viễn thông phối hợp với các ngành liên quan (giao thông, điện, cấp thoát nước...) cùng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm và sử dụng chung.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH.
Tổng nguồn vốn thực hiện Quy hoạch là 3.236,01 tỷ đồng, chi tiết như sau:
1. Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp chủ yếu tập trung đầu tư phát triển các điểm phục vụ viễn thông, cải tạo cột ăng ten, chỉnh trang mạng cáp treo, xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông, xây dựng hạ tầng cột treo cáp. Tổng nguồn vốn doanh nghiệp giai đoạn 2019 - 2030 là 3.080,01 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn ngân sách nhà nước (ngân sách tỉnh) chủ yếu đầu tư phục vụ nâng cao năng lực quản lý nhà nước để quản lý, thực hiện quy hoạch. Tổng nguồn vốn nhà nước (ngân sách tỉnh) giai đoạn 2019 - 2030 là 16 tỷ đồng.
3. Nguồn vốn ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương) chủ yếu đầu tư phục vụ công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. Tổng nguồn vốn nhà nước (ngân sách Trung ương) giai đoạn 2019 - 2030 là 140 tỷ đồng.
(Đính kèm Phụ lục kinh phí thực hiện quy hoạch)
VII. GIẢI PHÁP VỀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH.
1. Giải pháp về quản lý nhà nước.
a) Tuyên truyền.
- Tuyên truyền phổ biến các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng mạng viễn thông nói riêng.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, khai thác hiệu quả hạ tầng kỹ thuật viễn thông phòng ngừa thiên tai. Nâng cao ý thức của người dân đối với trách nhiệm thông báo thông tin phục vụ cho công tác tìm kiếm cứu nạn.
- Biên tập, xây dựng các chương trình, tài liệu; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền phổ biến thông tin; cung cấp đầy đủ và khách quan thông tin về an toàn bức xạ vô tuyến điện đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng; các quy định về xây dựng, lắp đặt các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động để người dân an tâm, đồng thuận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai xây dựng các cột ăng ten thu phát sóng.
b) Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển viễn thông hiệu quả, bền vững.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông theo hình thức xã hội hóa.
- Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (cấp phép xây dựng, thủ tục...).
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật viễn thông cấp huyện, thành phố (cán bộ quản lý chuyên trách).
- Định hướng doanh nghiệp phát triển mạng lưới theo hoạch định; đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện phát triển hạ tầng đồng bộ với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh.
c) Thanh tra, kiểm tra.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương. Xử lý đối với các doanh nghiệp vi phạm quy hoạch theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông.
d) Ứng dụng công nghệ thông tin trong viễn thông.
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động dựa trên bản đồ số; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành viễn thông (đặc biệt là cơ sở dữ liệu về các tuyến cáp ngầm nhằm tăng cường mức độ sử dụng chung cơ sở hạ tầng đối với các doanh nghiệp viễn thông).
2. Giải pháp phát triển hạ tầng.
Doanh nghiệp phối hợp thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng dùng chung thông qua Sở Thông tin và Truyền thông.
a) Hạ tầng xây dựng mới.
Đối với khu vực các tuyến đường, khu công nghiệp xây dựng mới, các khu chung cư, khu đô thị mới... triển khai xây dựng hạ tầng theo một trong các hình thức sau:
- Nhà nước thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động ở những khu vực Nhà nước triển khai dự án đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng, sau đó cho các doanh nghiệp khác thuê lại hạ tầng.
- Hình thành doanh nghiệp độc lập thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, sau đó cho các doanh nghiệp khác thuê lại hạ tầng (xã hội hóa).
- Doanh nghiệp cùng phối hợp đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận.
- Việc phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động chủ yếu theo hướng dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, tiết kiệm nguồn vốn đầu tư, bảo đảm mỹ quan đô thị, các doanh nghiệp cùng đầu tư một lần và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
b) Hạ tầng hiện trạng (đã có công trình hạ tầng).
Hạ tầng mạng cáp:
- Đối với khu vực các tuyến đường đã có hạ tầng cống, bể:
+ Trong trường hợp hạ tầng cống, bể vẫn còn khả năng lắp đặt thêm cáp viễn thông; khi triển khai ngầm hóa các tuyến cáp treo tại khu vực này bắt buộc các doanh nghiệp phối hợp dùng chung hạ tầng với doanh nghiệp sở hữu hạ tầng cống, bể.
+ Trong trường hợp dung lượng lắp đặt của hệ thống cống, bể đã sử dụng hết, có thể sử dụng một số giải pháp kỹ thuật (giải pháp Maxcell...) để tăng dung lượng cáp của hệ thống cống, bể hiện hữu hoặc triển khai cải tạo nâng cấp dung lượng hệ thống cống, bể.
- Đối với khu vực các tuyến đường chưa có hạ tầng cống, bể:
+ Khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan: Từng bước xây dựng hạ tầng cống, bể, ngầm hóa mạng cáp ngoại vi.
+ Khu vực nông thôn: Cải tạo, bó gọn hệ thống cáp ngoại vi.
Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng:
- Khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan:
+ Từng bước triển khai cải tạo, chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh (A2) sang cột ăng ten không cồng kềnh (A1).
+ Đối với một số trường hợp đặc biệt (trung tâm viễn thông, truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình...) cho phép doanh nghiệp duy trì độ cao hiện trạng, đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp.
Đối với hạ tầng cống, bể cáp trong các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây mới cần thiết phải có sự phù hợp với từng vị trí, từng tuyến đường, từng khu vực đảm bảo việc phát triển hạ tầng phù hợp và có tính đến yếu tố duy tu, sửa chữa và nâng cấp một cách dễ dàng, thời gian thi công nhanh, ít ảnh hưởng đến cộng đồng. Hạ tầng cống, bể cáp có thể xây dựng dưới dạng hầm hào kỹ thuật hoặc chôn cáp trực tiếp.
3. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành, địa phương đặc biệt là ngành giao thông, xây dựng, thông tin và truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông nhằm đồng bộ trong quá trình xây dựng các công trình viễn thông liên quan, giảm thiểu chi phí đầu tư.
- Tổ chức phối hợp thực hiện xây dựng công trình viễn thông cùng quá trình xây dựng các công trình hạ tầng có liên quan, đặc biệt công trình ngầm đô thị, cải tạo, mở rộng đường, vỉa hè.
- Nghiên cứu các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chuyên ngành và các văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền trong quá trình triển khai để đảm bảo sự đồng bộ trong quy hoạch.
- Các ngành, địa phương thông tin cho Sở Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông về kế hoạch và tiến độ xây dựng hạ tầng của tỉnh. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện đồng bộ quá trình xây dựng các công trình liên quan (giao thông, đô thị, xây dựng các công trình ngầm, cột treo cáp...).
- Các doanh nghiệp viễn thông xây dựng hạ tầng cùng với quá trình xây dựng các công trình khác.
- Các doanh nghiệp viễn thông không tham gia đầu tư sẽ kêu gọi các doanh nghiệp tham gia đầu tư hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và được ưu đãi cho thuê hạ tầng.

Content:
Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm.
- Khu vực treo cáp trên cột viễn thông: Ngoài những khu vực quy hoạch ngầm hóa mạng ngoại vi thuộc các phường trong thành phố Rạch Giá, thành phố Hà Tiên và các thị trấn trên địa bàn tỉnh; các tuyến đường nhánh thành phố Rạch Giá, thành phố Hà Tiên; khu vực hệ thống cột điện lực không đủ điều kiện để các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng hoặc khu vực không có hệ thống cột điện lực; khu vực, tuyến, hướng có địa hình khó khăn, không thể triển khai ngầm hóa.
- Khu vực treo cáp trên cột điện: Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực đô thị; khu vực không thể xây dựng tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị; khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống, bể để hạ ngầm cáp viễn thông; khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: Khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa...
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm:
+ Triển khai xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, ưu tiên các khu vực sau: Khu vực trung tâm hành chính (Ủy ban nhân dân cấp huyện; khu vực các sở, ban, ngành); khu du lịch, khu di tích, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan; các tuyến đường chính khu vực thành phố Rạch Giá, thành phố Hà Tiên, huyện Phú Quốc; khu vực các tuyến đường trục qua trung tâm huyện; khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu đô thị, khu dân cư mới; khu vực các tuyến đường xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng; khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt.
+ Xây dựng hệ thống công trình ngầm tại 134 khu vực, tuyến đường trên toàn tỉnh với tổng chiều dài khoảng 229,6 km ngầm hóa.
+ Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực các tuyến đường chính, khu du lịch, khu di tích tại khu vực thành phố và trung tâm huyện Phú Quốc.
IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG ĐẾN NĂM 2025.
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
- Phát triển mới điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại các khu vực có định hướng phát triển kinh tế - xã hội, khu vực mở rộng đô thị, khu vực có định hướng phát triển lên đô thị, đặc khu kinh tế đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân.
- Kết hợp phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ với điểm Bưu điện - Văn hóa xã, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo cung cấp thông tin cộng đồng, phục vụ xây dựng nông thôn mới, phục vụ hành chính công.
- Đến năm 2025, quy hoạch phát triển mới 70 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ trên toàn tỉnh, gồm: Thành phố Rạch Giá (9 điểm), thành phố Hà Tiên (6 điểm), huyện An Biên (4 điểm), huyện An Minh (3 điểm), huyện Châu Thành (4 điểm), huyện Giồng Riềng (3 điểm), huyện Giang Thành (3 điểm), huyện Gò Quao (3 điểm), huyện Hòn Đất (5 điểm), huyện U Minh Thượng (3 điểm), huyện Kiên Lương (4 điểm), huyện Tân Hiệp (4 điểm), huyện Vĩnh Thuận (4 điểm), huyện Kiên Hải (3 điểm), huyện Phú Quốc (12 điểm).
b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ.
- Hoàn thiện xây dựng, lắp đặt trạm Thông tin đa năng (mô hình mới thay thế cho Trạm điện thoại dùng thẻ trước đây) trên địa bàn toàn tỉnh.
- Đến năm 2025, quy hoạch phát triển mới 112 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ, gồm: Thành phố Rạch Giá (30 điểm), thành phố Hà Tiên (22 điểm), huyện An Biên (2 điểm), huyện An Minh (2 điểm), huyện Châu Thành (2 điểm), huyện Giồng Riềng (2 điểm), huyện Giang Thành (2 điểm), huyện Gò Quao (2 điểm), huyện Hòn Đất (4 điểm), huyện U Minh Thượng (2 điểm), huyện Kiên Lương (3 điểm), huyện Tân Hiệp (2 điểm), huyện Vĩnh Thuận (2 điểm), huyện Kiên Hải (2 điểm), huyện Phú Quốc (33 điểm).
2. Cột ăng ten
a) Cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động.
- Cột ăng ten không cồng kềnh loại A1 (A1a, A1b): Quy hoạch phát triển hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động tại khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan trên phạm vi toàn tỉnh. Cụ thể: Quy hoạch bổ sung 52 khu vực, tuyến đường chỉ được phép lắp đặt cột ăng ten A1 bao gồm: Thành phố Rạch Giá (15 khu vực, tuyến đường), thành phố Hà Tiên (9 khu vực, tuyến đường), huyện An Biên (2 khu vực, tuyến đường), huyện An Minh (2 khu vực, tuyến đường), huyện Châu Thành (3 khu vực, tuyến đường), huyện Giồng Riềng (2 khu vực, tuyến đường), huyện Giang Thành (1 khu vực, tuyến đường), huyện Gò Quao (1 khu vực, tuyến đường), huyện Hòn Đất (3 khu vực, tuyến đường), huyện U Minh Thượng (1 khu vực, tuyến đường), huyện Kiên Lương (2 khu vực, tuyến đường), huyện Tân Hiệp (2 khu vực, tuyến đường), huyện Vĩnh Thuận (2 khu vực, tuyến đường), huyện Kiên Hải (1 khu vực, tuyến đường), huyện Phú Quốc (6 khu vực, tuyến đường).
- Cột ăng ten cồng kềnh loại A2 (A2a, A2b); Tiếp tục hoàn thiện Quy hoạch phát triển mới cột ăng ten loại A2 tại 145 khu vực, tuyến đường được quy định tại Khoản a, Điểm 2, Mục III.
- Cải tạo, chuyển đổi 45 - 50 % hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động loại cồng kềnh (A2a) sang loại cột ăng ten không cồng kềnh (A1) theo hướng thân thiện môi trường, đảm bảo mỹ quan đô thị tại các khu vực, tuyến đường chính tại thành phố Rạch Giá, thành phố Hà Tiên và trung tâm các huyện.
b) Cột ăng ten thu phát sóng phát thanh truyền hình.
Hoàn thiện hạ tầng truyền dẫn phát sóng số, đồng bộ, hiện đại, hiệu quả, thống nhất về tiêu chuẩn và công nghệ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên tần số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm.
- Khu vực treo cáp trên cột viễn thông: Định hướng quy hoạch khu vực, tuyến đường, hướng được treo cáp trên cột viễn thông theo quy định tại Điểm 3, Mục III
- Khu vực treo cáp trên cột điện: Định hướng quy hoạch khu vực, tuyến đường, hướng được treo cáp trên cột điện theo quy định tại Điểm 3, Mục III.
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm:
+ Mở rộng khu vực, tuyến, hướng xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm ưu tiên các khu vực có yêu cầu mỹ quan cao trên phạm vi toàn tỉnh.
+ Xây dựng hệ thống công trình ngầm tại 230 khu vực, tuyến đường trên toàn tỉnh với tổng chiều dài khoảng 420,5 km ngầm hóa.
+ Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình tại các tuyến đường chính và khu du lịch, khu di tích trên phạm vi toàn tỉnh.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG ĐẾN NĂM 2030.
- Phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ rộng khắp trên địa bàn tỉnh; đa dạng hóa và nâng cao các loại hình dịch vụ, phổ cập dịch vụ đến mọi người dân.
- Phát triển hạ tầng cột ăng ten theo hướng sử dụng chung hạ tầng trên cơ sở giảm số lượng cột ăng ten cồng kềnh, tăng cường sử dụng cột ăng ten không cồng kềnh (cột ăng ten ngụy trang, cột ăng ten thân thiện môi trường), ưu tiên tại các khu vực đô thị, khu vực yêu cầu mỹ quan cao. Xây dựng hạ tầng cột ăng ten hoàn thiện, đủ khả năng nâng cấp, phát triển công nghệ thông tin di động thế hệ mới.
- Xây dựng, phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, ngầm hóa mạng cáp ngoại vi diện rộng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo mỹ quan đô thị. Phát triển mạnh công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm liên ngành sử dụng chung: Doanh nghiệp viễn thông phối hợp với các ngành liên quan (giao thông, điện, cấp thoát nước...) cùng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm và sử dụng chung.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH.
Tổng nguồn vốn thực hiện Quy hoạch là 3.236,01 tỷ đồng, chi tiết như sau:
1. Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp chủ yếu tập trung đầu tư phát triển các điểm phục vụ viễn thông, cải tạo cột ăng ten, chỉnh trang mạng cáp treo, xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông, xây dựng hạ tầng cột treo cáp. Tổng nguồn vốn doanh nghiệp giai đoạn 2019 - 2030 là 3.080,01 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn ngân sách nhà nước (ngân sách tỉnh) chủ yếu đầu tư phục vụ nâng cao năng lực quản lý nhà nước để quản lý, thực hiện quy hoạch. Tổng nguồn vốn nhà nước (ngân sách tỉnh) giai đoạn 2019 - 2030 là 16 tỷ đồng.
Nguồn vốn ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương) chủ yếu đầu tư phục vụ công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. Tổng nguồn vốn nhà nước (ngân sách Trung ương) giai đoạn 2019 - 2030 là 140 tỷ đồng.
(Đính kèm Phụ lục kinh phí thực hiện quy hoạch)
VII. GIẢI PHÁP VỀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH.
1. Giải pháp về quản lý nhà nước.
a) Tuyên truyền.
- Tuyên truyền phổ biến các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng mạng viễn thông nói riêng.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, khai thác hiệu quả hạ tầng kỹ thuật viễn thông phòng ngừa thiên tai. Nâng cao ý thức của người dân đối với trách nhiệm thông báo thông tin phục vụ cho công tác tìm kiếm cứu nạn.
- Biên tập, xây dựng các chương trình, tài liệu; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền phổ biến thông tin; cung cấp đầy đủ và khách quan thông tin về an toàn bức xạ vô tuyến điện đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng; các quy định về xây dựng, lắp đặt các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động để người dân an tâm, đồng thuận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai xây dựng các cột ăng ten thu phát sóng.
b) Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển viễn thông hiệu quả, bền vững.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông theo hình thức xã hội hóa.
- Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (cấp phép xây dựng, thủ tục...).
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật viễn thông cấp huyện, thành phố (cán bộ quản lý chuyên trách).
- Định hướng doanh nghiệp phát triển mạng lưới theo hoạch định; đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện phát triển hạ tầng đồng bộ với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội của tỉnh.
c) Thanh tra, kiểm tra.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương. Xử lý đối với các doanh nghiệp vi phạm quy hoạch theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông.
d) Ứng dụng công nghệ thông tin trong viễn thông.
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động dựa trên bản đồ số; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành viễn thông (đặc biệt là cơ sở dữ liệu về các tuyến cáp ngầm nhằm tăng cường mức độ sử dụng chung cơ sở hạ tầng đối với các doanh nghiệp viễn thông).
2. Giải pháp phát triển hạ tầng.
Doanh nghiệp phối hợp thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng dùng chung thông qua Sở Thông tin và Truyền thông.
a) Hạ tầng xây dựng mới.
Đối với khu vực các tuyến đường, khu công nghiệp xây dựng mới, các khu chung cư, khu đô thị mới... triển khai xây dựng hạ tầng theo một trong các hình thức sau:
- Nhà nước thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động ở những khu vực Nhà nước triển khai dự án đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng, sau đó cho các doanh nghiệp khác thuê lại hạ tầng.
- Hình thành doanh nghiệp độc lập thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, sau đó cho các doanh nghiệp khác thuê lại hạ tầng (xã hội hóa).
- Doanh nghiệp cùng phối hợp đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận.
- Việc phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động chủ yếu theo hướng dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, tiết kiệm nguồn vốn đầu tư, bảo đảm mỹ quan đô thị, các doanh nghiệp cùng đầu tư một lần và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
b) Hạ tầng hiện trạng (đã có công trình hạ tầng).
Hạ tầng mạng cáp:
- Đối với khu vực các tuyến đường đã có hạ tầng cống, bể:
+ Trong trường hợp hạ tầng cống, bể vẫn còn khả năng lắp đặt thêm cáp viễn thông; khi triển khai ngầm hóa các tuyến cáp treo tại khu vực này bắt buộc các doanh nghiệp phối hợp dùng chung hạ tầng với doanh nghiệp sở hữu hạ tầng cống, bể.
+ Trong trường hợp dung lượng lắp đặt của hệ thống cống, bể đã sử dụng hết, có thể sử dụng một số giải pháp kỹ thuật (giải pháp Maxcell...) để tăng dung lượng cáp của hệ thống cống, bể hiện hữu hoặc triển khai cải tạo nâng cấp dung lượng hệ thống cống, bể.
- Đối với khu vực các tuyến đường chưa có hạ tầng cống, bể:
+ Khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan: Từng bước xây dựng hạ tầng cống, bể, ngầm hóa mạng cáp ngoại vi.
+ Khu vực nông thôn: Cải tạo, bó gọn hệ thống cáp ngoại vi.
Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng:
- Khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan:
+ Từng bước triển khai cải tạo, chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh (A2) sang cột ăng ten không cồng kềnh (A1).
+ Đối với một số trường hợp đặc biệt (trung tâm viễn thông, truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình...) cho phép doanh nghiệp duy trì độ cao hiện trạng, đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp.
Đối với hạ tầng cống, bể cáp trong các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây mới cần thiết phải có sự phù hợp với từng vị trí, từng tuyến đường, từng khu vực đảm bảo việc phát triển hạ tầng phù hợp và có tính đến yếu tố duy tu, sửa chữa và nâng cấp một cách dễ dàng, thời gian thi công nhanh, ít ảnh hưởng đến cộng đồng. Hạ tầng cống, bể cáp có thể xây dựng dưới dạng hầm hào kỹ thuật hoặc chôn cáp trực tiếp.
Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành, địa phương đặc biệt là ngành giao thông, xây dựng, thông tin và truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông nhằm đồng bộ trong quá trình xây dựng các công trình viễn thông liên quan, giảm thiểu chi phí đầu tư.
- Tổ chức phối hợp thực hiện xây dựng công trình viễn thông cùng quá trình xây dựng các công trình hạ tầng có liên quan, đặc biệt công trình ngầm đô thị, cải tạo, mở rộng đường, vỉa hè.
- Nghiên cứu các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chuyên ngành và các văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền trong quá trình triển khai để đảm bảo sự đồng bộ trong quy hoạch.
- Các ngành, địa phương thông tin cho Sở Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông về kế hoạch và tiến độ xây dựng hạ tầng của tỉnh. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện đồng bộ quá trình xây dựng các công trình liên quan (giao thông, đô thị, xây dựng các công trình ngầm, cột treo cáp...).
- Các doanh nghiệp viễn thông xây dựng hạ tầng cùng với quá trình xây dựng các công trình khác.
- Các doanh nghiệp viễn thông không tham gia đầu tư sẽ kêu gọi các doanh nghiệp tham gia đầu tư hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và được ưu đãi cho thuê hạ tầng.