Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 626/2009/QĐ-UBND phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo nhà ở, thực hiện theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "626/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Kim Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "626/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Kim Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "626/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Kim Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "626/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Kim Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "626/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Kim Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 626/2009/QĐ-UBND phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo nhà ở, thực hiện theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg

Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, thực hiện theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, với các nội dung chủ yếu sau:
...
10. Yêu cầu về diện tích và chất lượng nhà ở xây dựng mới:
Thiết kế 02 mẫu nhà áp dụng xây dựng nhà ở cho hộ nghèo; trong đó có Mẫu số 1 áp dụng cho vùng đồng bằng, Mẫu số 2 áp dụng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số (các mẫu này đã được áp dụng trong Đề án xóa nhà ở tạm giai đoạn 2006-2008 của tỉnh Phú Yên). Các mẫu nhà này là quy định tối thiểu về diện tích và chất lượng phải áp dụng. Tuy nhiên, tùy theo khả năng đóng góp của cộng đồng và vốn tự có của hộ nghèo, có thể xây dựng nhà với quy mô lớn hơn, chất lượng cao hơn. Cụ thể các mẫu thiết kế như sau:
- Đối với mẫu thiết kế nhà ở đồng bằng: nhà cấp 4, niên hạn sử dụng trên 15 năm, diện tích xây dựng 28m2, mái ngói, những trường hợp khó khăn có thể lợp tôn, nhưng phải bảo đảm chiều cao tối thiểu là 3,5m (điểm cao nhất của mái), tường gạch trát vữa xi măng, quét vôi, nền lát gạch ceramic hoặc láng vữa xi măng, cửa đi, cửa sổ panô, gỗ nhóm 3.
- Đối với nhà đồng bào dân tộc thiểu số: nhà cấp 4, nhà sàn, khung gỗ, niên hạn sử dụng trên 15 năm, có 6 cột, sàn gỗ ván, vách ván hoặc cót tre, mò o; cột, kèo, gỗ mái, ván sàn gỗ nhóm 3, vách ván gỗ nhóm 3 hoặc nhóm 4; diện tích xây dựng 28m2, mái ngói, những trường hợp khó khăn có thể lợp tôn, nhưng phải bảo đảm chiều cao tối thiểu là 3,5m (tính từ sàn nhà đến điểm cao nhất của mái).

Content:
Yêu cầu về diện tích và chất lượng nhà ở xây dựng mới:
Thiết kế 02 mẫu nhà áp dụng xây dựng nhà ở cho hộ nghèo; trong đó có Mẫu số 1 áp dụng cho vùng đồng bằng, Mẫu số 2 áp dụng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số (các mẫu này đã được áp dụng trong Đề án xóa nhà ở tạm giai đoạn 2006-2008 của tỉnh Phú Yên). Các mẫu nhà này là quy định tối thiểu về diện tích và chất lượng phải áp dụng. Tuy nhiên, tùy theo khả năng đóng góp của cộng đồng và vốn tự có của hộ nghèo, có thể xây dựng nhà với quy mô lớn hơn, chất lượng cao hơn. Cụ thể các mẫu thiết kế như sau:
- Đối với mẫu thiết kế nhà ở đồng bằng: nhà cấp 4, niên hạn sử dụng trên 15 năm, diện tích xây dựng 28m2, mái ngói, những trường hợp khó khăn có thể lợp tôn, nhưng phải bảo đảm chiều cao tối thiểu là 3,5m (điểm cao nhất của mái), tường gạch trát vữa xi măng, quét vôi, nền lát gạch ceramic hoặc láng vữa xi măng, cửa đi, cửa sổ panô, gỗ nhóm 3.
- Đối với nhà đồng bào dân tộc thiểu số: nhà cấp 4, nhà sàn, khung gỗ, niên hạn sử dụng trên 15 năm, có 6 cột, sàn gỗ ván, vách ván hoặc cót tre, mò o; cột, kèo, gỗ mái, ván sàn gỗ nhóm 3, vách ván gỗ nhóm 3 hoặc nhóm 4; diện tích xây dựng 28m2, mái ngói, những trường hợp khó khăn có thể lợp tôn, nhưng phải bảo đảm chiều cao tối thiểu là 3,5m (tính từ sàn nhà đến điểm cao nhất của mái).