Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1471/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án định hướng phát triển vận tải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/08/2012", "sign_number": "1471/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/08/2012", "sign_number": "1471/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/08/2012", "sign_number": "1471/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/08/2012", "sign_number": "1471/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/08/2012", "sign_number": "1471/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1471/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án định hướng phát triển vận tải

Điều 1. Phê duyệt Đề án định hướng phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Bến Tre giai đoạn 2012-2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Các tuyến xe buýt dự kiến phát triển mới:
* Giai đoạn 1 từ 2012 đến 2015:
a) Tuyến 09: Tuyến thị trấn, huyện Bình Đại - thị trấn, huyện Ba Tri:
- Cự ly tuyến: 26km.
- Lộ trình tuyến: Từ Bến xe Bình Đại đi theo tuyến đường tỉnh 883, đường huyện 40, đường huyện 10 (cống đập Ba Lai) đến Bến phà Mỹ An (xã An Đức, huyện Ba Tri).
- Phương tiện tham gia: 10 xe; tần suất chạy xe: 25-30 phút/chuyến; thời gian hoạt động trong ngày từ 05 giờ đến 17 giờ.
b) Tuyến 10: Bến phà Tân Phú (huyện Châu Thành) - tỉnh Tiền Giang:
- Cự ly tuyến: 36km.
- Lộ trình tuyến: Từ Bến phà Tân Phú (huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre) đi theo tuyến đường huyện 02, quốc lộ 60 đến Bến xe Tiền Giang.
- Phương tiện tham gia: 10 xe; tần suất xe chạy: 20-25 phút/chuyến; thời gian hoạt động trong ngày từ 05 giờ đến 17 giờ 30 phút.
c) Tuyến 11: Thị trấn, huyện Chợ Lách - chợ Bang Tra, huyện Mỏ Cày Bắc:
- Cự ly tuyến: 25km.
- Lộ trình tuyến: Từ Bến xe thị trấn, huyện Chợ Lách đi theo tuyến quốc lộ 57, tuyến huyện lộ 41 đến chợ Bang Tra, huyện Mỏ Cày Bắc.
- Phương tiện tham gia: 08 xe; tần suất xe chạy: 25-35 phút/chuyến; thời gian hoạt động trong ngày từ 05 giờ đến 17 giờ.
* Giai đoạn 2 từ 2015 đến 2020:
d) Nối dài tuyến 11: Từ chợ Bang Tra đi theo tuyến đường dọc sông Cổ Chiên (khi tuyến đường bộ này hoàn thành đưa vào sử dụng), tuyến quốc lộ 57 đến thị trấn Thạnh Phú.
- Cự ly tuyến: 53km.
- Phương tiện tham gia: 16 xe; tần suất xe chạy: 25-35 phút/chuyến; thời gian hoạt động trong ngày từ 05 giờ đến 17 giờ 30 phút.
đ) Tuyến 12: Từ xã Quới Điền - xã Giao Thạnh thuộc địa bàn huyện Thạnh Phú:
- Cự ly tuyến: 50km.
- Lộ trình tuyến: Từ xã Quới Điền đi theo tuyến đường huyện 26, đường huyện 48, đường huyện 29, đường huyện dự kiến 48, quốc lộ 57 đến trung tâm xã Giao Thạnh, huyện Thạnh Phú.
- Phương tiện tham gia: 07 xe; tần suất xe chạy: 25-30 phút/chuyến; thời gian hoạt động trong ngày từ 05 giờ đến 17 giờ.
e) Tuyến 13: Từ xã Phú Khánh - xã Bình Thạnh thuộc địa bàn huyện Thạnh Phú:
- Cự ly tuyến: 39km.
- Lộ trình tuyến: Từ Bến khách xã Phú Khánh đi theo tuyến đường huyện 24, đường huyện 06, đường huyện 25 đến ngã tư Bến Sung (xã Bình Thạnh).
- Phương tiện tham gia: 04 xe; tần suất xe chạy: 25-30 phút/chuyến; thời gian hoạt động trong ngày từ 05 giờ 00 đến 17 giờ.
g) Tuyến 14: Thành phố Bến Tre - Bến xe huyện Ba Tri:
- Cư ly tuyến: 45km.
- Lộ trình tuyến: Từ Bến xe Bến Tre đi theo tuyến quốc lộ 60, đường huyện 01 đến Bến xe huyện Ba Tri.
- Phương tiện tham gia: 15 xe; tần suất xe chạy: 20-25 phút/chuyến; thời gian hoạt động trong ngày từ 05 giờ 00 đến 18 giờ.
h) Tuyến 15: Từ thị trấn Bình Đại - xã Thừa Đức thuộc địa bàn huyện Bình Đại:
- Cự ly tuyến: 14km.
- Lộ trình tuyến: Từ Bến xe Bình Đại đi theo tuyến tỉnh lộ 883, tỉnh lộ 886 đến trung tâm xã Thừa Đức.
- Phương tiện tham gia: 06 xe; tần suất xe chạy: 20-30 phút/chuyến; thời gian hoạt động trong ngày từ 05 giờ đến 17 giờ 30 phút.

Content:
Các tuyến xe buýt dự kiến phát triển mới:
* Giai đoạn 1 từ 2012 đến 2015:
a) Tuyến 09: Tuyến thị trấn, huyện Bình Đại - thị trấn, huyện Ba Tri:
- Cự ly tuyến: 26km.
- Lộ trình tuyến: Từ Bến xe Bình Đại đi theo tuyến đường tỉnh 883, đường huyện 40, đường huyện 10 (cống đập Ba Lai) đến Bến phà Mỹ An (xã An Đức, huyện Ba Tri).
- Phương tiện tham gia: 10 xe; tần suất chạy xe: 25-30 phút/chuyến; thời gian hoạt động trong ngày từ 05 giờ đến 17 giờ.
b) Tuyến 10: Bến phà Tân Phú (huyện Châu Thành) - tỉnh Tiền Giang:
- Cự ly tuyến: 36km.
- Lộ trình tuyến: Từ Bến phà Tân Phú (huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre) đi theo tuyến đường huyện 02, quốc lộ 60 đến Bến xe Tiền Giang.
- Phương tiện tham gia: 10 xe; tần suất xe chạy: 20-25 phút/chuyến; thời gian hoạt động trong ngày từ 05 giờ đến 17 giờ 30 phút.
c) Tuyến 11: Thị trấn, huyện Chợ Lách - chợ Bang Tra, huyện Mỏ Cày Bắc:
- Cự ly tuyến: 25km.
- Lộ trình tuyến: Từ Bến xe thị trấn, huyện Chợ Lách đi theo tuyến quốc lộ 57, tuyến huyện lộ 41 đến chợ Bang Tra, huyện Mỏ Cày Bắc.
- Phương tiện tham gia: 08 xe; tần suất xe chạy: 25-35 phút/chuyến; thời gian hoạt động trong ngày từ 05 giờ đến 17 giờ.
* Giai đoạn 2 từ 2015 đến 2020:
d) Nối dài tuyến 11: Từ chợ Bang Tra đi theo tuyến đường dọc sông Cổ Chiên (khi tuyến đường bộ này hoàn thành đưa vào sử dụng), tuyến quốc lộ 57 đến thị trấn Thạnh Phú.
- Cự ly tuyến: 53km.
- Phương tiện tham gia: 16 xe; tần suất xe chạy: 25-35 phút/chuyến; thời gian hoạt động trong ngày từ 05 giờ đến 17 giờ 30 phút.
đ) Tuyến 12: Từ xã Quới Điền - xã Giao Thạnh thuộc địa bàn huyện Thạnh Phú:
- Cự ly tuyến: 50km.
- Lộ trình tuyến: Từ xã Quới Điền đi theo tuyến đường huyện 26, đường huyện 48, đường huyện 29, đường huyện dự kiến 48, quốc lộ 57 đến trung tâm xã Giao Thạnh, huyện Thạnh Phú.
- Phương tiện tham gia: 07 xe; tần suất xe chạy: 25-30 phút/chuyến; thời gian hoạt động trong ngày từ 05 giờ đến 17 giờ.
e) Tuyến 13: Từ xã Phú Khánh - xã Bình Thạnh thuộc địa bàn huyện Thạnh Phú:
- Cự ly tuyến: 39km.
- Lộ trình tuyến: Từ Bến khách xã Phú Khánh đi theo tuyến đường huyện 24, đường huyện 06, đường huyện 25 đến ngã tư Bến Sung (xã Bình Thạnh).
- Phương tiện tham gia: 04 xe; tần suất xe chạy: 25-30 phút/chuyến; thời gian hoạt động trong ngày từ 05 giờ 00 đến 17 giờ.
g) Tuyến 14: Thành phố Bến Tre - Bến xe huyện Ba Tri:
- Cư ly tuyến: 45km.
- Lộ trình tuyến: Từ Bến xe Bến Tre đi theo tuyến quốc lộ 60, đường huyện 01 đến Bến xe huyện Ba Tri.
- Phương tiện tham gia: 15 xe; tần suất xe chạy: 20-25 phút/chuyến; thời gian hoạt động trong ngày từ 05 giờ 00 đến 18 giờ.
h) Tuyến 15: Từ thị trấn Bình Đại - xã Thừa Đức thuộc địa bàn huyện Bình Đại:
- Cự ly tuyến: 14km.
- Lộ trình tuyến: Từ Bến xe Bình Đại đi theo tuyến tỉnh lộ 883, tỉnh lộ 886 đến trung tâm xã Thừa Đức.
- Phương tiện tham gia: 06 xe; tần suất xe chạy: 20-30 phút/chuyến; thời gian hoạt động trong ngày từ 05 giờ đến 17 giờ 30 phút.