Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3628/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng viễn thông Quảng Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "3628/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "3628/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "3628/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "3628/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "3628/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3628/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng viễn thông Quảng Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch hạ tầng viễn thông tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
5. Nội dung quy hoạch
5.1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
- Nâng cấp dung lượng, công nghệ các tuyến truyền dẫn Bắc Nam của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
- Thiết lập Trạm vệ tinh mặt đất thu, xử lý tín hiệu cấp cứu, an toàn, cứu nạn hàng hải qua hệ thống vệ tinh (LUS, LES).
- Xây dựng, di chuyển Trung tâm phát sóng phát thanh, truyền hình quốc gia trực tiếp phát sóng các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền thiết yếu của Đảng và Nhà nước của Đài Tiếng nói Việt Nam ra khỏi trung tâm thành phố Đồng Hới.
5.2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Giai đoạn 2014-2015: Duy trì các điểm phục vụ viễn thông hiện tại; nâng cấp cơ sở vật chất và đầu tư máy tính, mạng LAN, mạng Internet cho 23 điểm bưu điện văn hóa xã; 9 thư viện xã; 6 thư viện huyện và thư viện tỉnh thuộc phạm vi Dự án nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy cập internet công cộng tại Việt Nam triển khai ở Quảng Bình.
- Giai đoạn 2016-2020: Phát triển 3 điểm cung cấp dịch vụ tại khu vực huyện lỵ Quảng Trạch.
5.3. Cột ăng ten
5.3.1. Quy định tên gọi cột ăng ten
- Cột ăng ten không cồng kềnh (loại A1), bao gồm:
+ Cột ăng ten loại A1a: Cột ăng ten tự đứng được lắp đặt trên các công trình xây dựng, chiều cao của cột (không bao gồm kim thu sét) không quá 20% chiều cao của công trình nhưng tối đa không quá 3 mét, chiều rộng của cột không quá 0,5 mét (tính từ tâm của cột đến điểm ngoài cùng của cấu trúc cột ăng ten).
+ Cột ăng ten loại A1b: Cột ăng ten thân thiện với môi trường là cột ăng ten được thiết kế, lắp đặt ẩn trong kiến trúc của công trình đã xây dựng, mô phỏng lan can, mái hiên, mái vòm, bệ cửa, vỏ điều hòa, bồn nước, tháp đồng hồ, tác phẩm điêu khắc… hoặc được lắp đặt kín trên cột điện, đèn chiếu sáng hoặc dưới các hình thức ngụy trang phù hợp với môi trường xung quanh. Chiều cao, chiều rộng quy định như cột ăng ten loại A1a.
- Cột ăng ten cồng kềnh (loại A2), bao gồm:
+ Cột ăng ten loại A2a: Cột ăng ten được lắp đặt trên các công trình xây dựng không thuộc cột ăng ten loại A1, vùng ảnh hưởng là đường tròn có tâm là điểm lắp đặt cột ăng ten, bán kính là chiều cao cột ăng ten.
+ Cột ăng ten loại A2a1: Là cột ăng ten A2a có vùng ảnh hưởng hoàn toàn nằm trong chính công trình xây dựng đó.
+ Cột ăng ten loại A2b: Cột ăng ten được lắp đặt trên mặt đất.
+ Cột ăng ten loại A2b1: là cột ăng ten A2b và không có bất kỳ công trình kiến trúc nào nằm trong vùng ảnh hưởng của cột ăng ten đó.
5.3.2. Quy hoạch cột ăng ten phân theo khu vực
- Khu vực trung tâm Chính trị - hành chính:
+ Giai đoạn 2014 - 2015: Phát triển cột ăng ten A1b tại các khu vực UBND tỉnh; khu vực UBND thị xã, thành phố; khu vực các sở, ban, ngành (khu vực mặt trước hoặc các tuyến đường, phố chính, có bán kính 500m).
+ Giai đoạn 2016 – 2020: Phát triển cột ăng ten A1b tại các khu vực UBND huyện trên địa bàn tỉnh (khu vực mặt trước hoặc các tuyến đường, phố chính, có bán kính 500m).
- Khu vực du lịch, khu di tích – văn hóa:
+ Giai đoạn 2014 - 2015: Phát triển cột ăng ten A1 (A1a, A1b) tại các khu vực du lịch, khu di tích – văn hóa trọng điểm thuộc trung tâm thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn; khu vực thị trấn các huyện.
+ Giai đoạn 2016 – 2020: Phát triển cột ăng ten A1 (A1a, A1b) tại các khu vực du lịch, khu di tích – văn hóa còn lại trên địa bàn tỉnh.
- Khu vực công cộng:
+ Giai đoạn 2014 - 2015: Phát triển cột ăng ten A1 (A1a, A1b) tại các khu vực công cộng thuộc trung tâm thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn.
+ Giai đoạn 2016 – 2020: Phát triển cột ăng ten A1 (A1a, A1b) tại các khu vực công cộng thuộc trung tâm thị trấn các huyện; các khu vực công cộng còn lại trên địa bàn.
- Khu vực đô thị:
+ Giai đoạn 2014 - 2015: Phát triển cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động loại A1 (A1a, A1b) và cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động A2b1, A2a1 tại các tuyến đường chính khu vực thành phố Đồng Hới,thị xã Ba Đồn; khu vực các tuyến đường, phố có yêu cầu về mỹ quan…
+ Giai đoạn 2016 – 2020: Phát triển cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động loại A1 (A1a, A1b) và cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động A2b1, A2a1 tại khu vực trung tâm thị trấn các huyện; khu vực các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ; khu đô thị, khu dân cư mới; khu vực các khu công nghiệp…
- Khu vực ngoài đô thị: Phát triển cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động loại A2b, A2a1, A2b1 tại khu vực các xã trên địa bàn các huyện, khu vực miền núi, biên giới, ven biển… Đến năm 2020, mỗi xã, phường gần biển phát triển từ 1÷ 2 cột ăng ten; mỗi xã ở khu vực biên giới phát triển từ 1÷3 cột ăng ten, mở rộng vùng phủ sóng, phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc và an ninh quốc phòng.
5.3.3. Quy hoạch cột ăng ten theo khoảng cách
- Đối với cột ăng ten A1a:
+ Khu vực đô thị: Vị trí xây dựng, lắp đặt mới cột ăng ten tối thiểu cách 300 m đối với cột ăng ten khác mạng; cách 500 m đối với cột ăng ten cùng mạng hiện có hoặc đang chuẩn bị đầu tư.
+ Khu vực ngoài đô thị: Vị trí xây dựng, lắp đặt mới cột ăng ten tối thiểu cách 500 m đối với cột ăng ten khác mạng; cách 700 m đối với cột ăng ten cùng mạng hiện có hoặc đang chuẩn bị đầu tư.
- Đối với cột ăng ten A1b: Không quy định khoảng cách xây dựng.
- Đối với cột ăng ten A2a, A2a1:
+ Khu vực đô thị: Vị trí xây dựng, lắp đặt mới cột ăng ten tối thiểu cách 300 m đối với cột ăng ten khác mạng; cách 500 m đối với cột ăng ten cùng mạng hiện có hoặc đang chuẩn bị đầu tư.
+ Khu vực ngoài đô thị: Vị trí xây dựng, lắp đặt mới cột ăng ten tối thiểu cách 500 m đối với cột ăng ten khác mạng; cách 700 m đối với cột ăng ten cùng mạng hiện có hoặc đang chuẩn bị đầu tư.
- Đối với cột ăng ten A2b, A2b1:
+ Khu vực đô thị: Vị trí xây dựng, lắp đặt mới cột ăng ten tối thiểu cách 500 m đối với cột ăng ten khác mạng; cách 700 m đối với cột ăng ten cùng mạng hiện có hoặc đang chuẩn bị đầu tư.
+ Khu vực ngoài đô thị: Vị trí xây dựng, lắp đặt mới cột ăng ten tối thiểu cách 500 m đối với cột ăng ten khác mạng; cách 1000 m đối với cột ăng ten cùng mạng hiện có hoặc đang chuẩn bị đầu tư.
5.3.4. Quy hoạch cột ăng ten phát sóng phát thanh, truyền hình
- Giai đoạn 2014-2016: Duy trì, cải tạo hệ thống hạ tầng truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình hiện tại; xây dựng mới cột anten Đài truyền thanh, truyền hình huyện Quảng Trạch.
- Giai đoạn 2017-2020: Duy trì các cột anten phát sóng phát thanh truyền hình trên địa bàn tỉnh; xây dựng hệ thống đài truyền thanh cơ sở tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đến 2020, 100% xã, phường, thị trấn có đài truyền thanh cơ sở; hoàn thiện hạ tầng truyền dẫn phát sóng số mặt đất trên địa bàn tỉnh.
5.3.5. Nguyên tắc, yêu cầu xây dựng cột ăng ten
- Cột ăng ten phải bảo đảm an toàn, mỹ quan và tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, xây dựng công trình và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan. Trong mọi trường hợp cột ăng ten bị gãy đổ không được ảnh hưởng đến các công trình xung quanh.
- Cột ăng ten thiết kế phải đảm bảo chịu đựng sức gió cấp 15, giật cấp 18 tương đương tốc độ gió 160 km/h đối với vùng gió A và 180 km/h đối với vùng gió B; đảm bảo chịu lực nhỏ nhất là 600kg, bao gồm các yếu tố: tải trọng ăng ten và các cấu kiện, thiết bị liên quan.
5.3.6. Chỉnh trang, sắp xếp lại hệ thống cột ăng ten phát sóng thông tin di động (BTS)
- Phạm vi cải tạo:
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng thuộc khu vực đô thị, khu vực tập trung đông dân cư thuộc các phường, thị trấn.
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng tại khu vực các tuyến đường chính trên địa bàn thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn, thị trấn các huyện; khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu trung tâm hành chính, khu di tích, khu du lịch…
+ Cột ăng ten không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của tỉnh, cột không có giấy phép xây dựng.
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.
- Phương thức thực hiện cải tạo:
+ Cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động loại A2a chuyển đổi sang cột loại A1a, A1b hoặc A2a1; cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động loại A2b chuyển đổi sang cột loại A1a, A1b, A2a1 hoặc A2b1.
+ Đối với các cột ăng ten trạm thu phát sóng không đảm bảo mỹ quan; khuyến khích cải tạo chuyển các cột ăng ten về vị trí mới phù hợp hơn. Các doanh nghiệp cùng phối hợp đầu tư và sử dụng cơ sở hạ tầng vị trí xây dựng cột ăng ten theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận.
- Kế hoạch triển khai:
+ Giai đoạn 2014 - 2016: Triển khai cải tạo, chỉnh trang hạ tầng cột ăng ten tại một số tuyến phố chính thành phố Đồng Hới.
+ Giai đoạn 2017 – 2020: Triển khai cải tạo, chỉnh trang hạ tầng cột ăng ten tại khu vực trung tâm các huyện và các tuyến phố chính thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn.
5.4. Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
5.4.1. Cột treo cáp viễn thông
- Khu vực, tuyến, hướng được treo cáp viễn thông: Quy hoạch phát triển mới khoảng 100km (khoảng 2.000 cột treo cáp) tại các khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực đô thị; khu vực, tuyến, hướng tại khu vực vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; khu vực các tuyến đường nhánh tại các huyện, thành phố; khu vực, tuyến, hướng có địa hình khó khăn, không thể triển khai ngầm hóa.
- Loại cột, độ cao cột: Xây dựng cột treo cáp đúng Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 33:2011/BTTT; loại cột: cột bê tông cốt thép; độ cao cột: 5,5 ÷ 8,5m.
- Kế hoạch triển khai:
+ Khu vực đô thị: Xây dựng mới các tuyến cáp thông tin treo tại khu vực các xã (thành phố Đồng Hới, ngoại trừ các tuyến đường trục, đường chính); khu vực các tuyến đường nhánh, tuyến đường liên thôn, liên xã; dung lượng cáp tối đa được treo trên mỗi tuyến đến 500 đôi.
+ Khu vực ngoài đô thị: Ngoại trừ các khu vực quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm, khu vực quy hoạch xây dựng mới tuyến cáp treo viễn thông và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, doanh nghiệp được phép sử dụng cáp treo tại các khu vực còn lại, dung lượng cáp tối đa được treo trên mỗi tuyến đến 500 đôi.
5.4.2. Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Khu vực, tuyến, hướng xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm: Xây dựng hệ thống công trình ngầm khoảng 200km tại các khu vực trung tâm hành chính, khu vực các Sở, ngành; khu vực các tuyến đường chính tại khu vực đô thị, khu vực trung tâm các huyện, thành phố; khu vực công viên, quảng trường; khu vực các khu du lịch, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng …; khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới: khu đô thị Nam đường Trần Hưng Đạo, khu đô thị phía Tây sông Cầu Rào, khu đô thị Thanh Thủy…; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế: Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, khu công nghiệp Tây Bắc Quán Hàu, khu công nghiệp Cam Liên…; khu vực các tuyến đường xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hoặc mở rộng: tuyến đường qua khu trung tâm Trục ngang nối từ khu du lịch Quang Phú – Lộc Ninh – khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới – Đường Hồ Chí Minh…; khu vực các tuyến đường trục chạy qua trung tâm các huyện, thành phố: Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 12A…
- Loại cống bể: Bể cáp bằng bê tông hoặc bể cáp bằng gạch xây; 02 ÷ 08 ống Ф110/tuyến. Trong một số trường hợp, có thể sử dụng cáp chôn trực tiếp, để ngầm hóa mạng cáp thông tin, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Kế hoạch triển khai:
+ Khu vực đô thị:
Giai đoạn đến 2015: Xây dựng hạ tầng cống bể tại một số tuyến đường chính, ngầm hóa mạng cáp thông tin tại một số khu vực trung tâm thành phố Đồng Hới.
Giai đoạn 2016 – 2020: Hoàn thiện xây dựng hạ tầng cống bể ngầm hóa mạng cáp thông tin tại khu vực các tuyến đường chính tại thành phố Đồng Hới; từng bước triển khai xây dựng hạ tầng cống bể ngầm hóa mạng cáp thông tin tại khu vực thị trấn các huyện, thị xã. Tổng chiều dài hạ ngầm khoảng 200km.
+ Khu vực ngoài đô thị: Xây dựng hạ tầng cống bể ngầm hóa mạng cáp thông tin tại các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan (khu vực các khu du lịch, di tích…) và khu vực các trục đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ).
5.4.3. Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo viễn thông, truyền hình cáp
- Phạm vi cải tạo: Cải tạo, chỉnh trang khoảng 50km hệ thống cáp treo viễn thông, truyền hình cáp tại khu vực thành phố Đồng Hới, khu vực trung tâm các huyện và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan.
- Kế hoạch triển khai:
+ Giai đoạn 2014 - 2015: Triển khai cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp thông tin, truyền hình cáp tại một số tuyến chính khu vực thành phố Đồng Hới.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Triển khai cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp thông tin, truyền hình cáp tại khu vực thành phố Đồng Hới và khu vực trung tâm huyện lỵ.
5.5. Điểm truy nhập Internet không dây
- Giai đoạn 2015 – 2016: Lắp đặt các điểm phát sóng Internet không dây (điểm phát sóng wifi công cộng) tại khu vực trung tâm Chính trị - Hành chính, khu vực trung tâm thành phố Đồng Hới; khu du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng, Bãi tắm Nhật Lệ… Khu vực công cộng: sân bay Đồng Hới, Ga Đồng Hới, khu vực trung tâm thương mại tỉnh.
- Giai đoạn 2017 – 2018: Lắp đặt bổ sung các điểm phát sóng Internet không dây tại khu vực thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn; khu vực công cộng tập trung đông dân cư (trường đại học, bệnh viện, công viên…). Triển khai lắp đặt điểm phát sóng Internet không dây tại trung tâm các huyện; khu vực định hướng phát triển đô thị.
- Giai đoạn 2019 – 2020: Lắp đặt thêm các điểm phát sóng Interntet không dây tại khu vực các xã thuộc thành phố Đồng Hới; khu vực các xã có hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển, khu vực tập trung đông dân cư; khu vực các xã nông thôn mới.
5.6. Hạ tầng viễn thông tại các xã nông thôn mới
- Quy hoạch lắp đặt điểm phát sóng Internet không dây (wifi công cộng) phục vụ nhu cầu tổ chức, cá nhân trên địa bàn xã.
- Phát triển đường dây Internet băng rộng đến các thôn, xóm trên địa bàn xã.
- Khuyến khích ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông đồng bộ với hạ tầng giao thông, điện nhằm tiết kiệm chi phí và đồng bộ hóa hạ tầng nông thôn.
5.7. Nhu cầu sử dụng đất
5.7.1. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng
- Tổng nhu cầu đất xây dựng hệ thống cột anten giai đoạn 2015 - 2020 khoảng 15 ha.
- Các doanh nghiệp căn cứ Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh; chủ động xây dựng phương án thuê đất của các tổ chức và cá nhân với thời gian nhất định.
5.7.2. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Điểm cung cấp dịch vụ internet công cộng: Không phát sinh nhu cầu sử dụng đất.
- Điểm giao dịch viễn thông: Nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020 khoảng 300m2, do doanh nghiệp xin cấp đất, mua đất, thuê lại đất hoặc thuê nhà để hoạt động.
5.7.3. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Tổng nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2015-2020 khoảng 40 ha.
- Các doanh nghiệp căn cứ hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật xây dựng về mức độ kỹ thuật, địa chất công trình; thành phần, đặc tính và số lượng các loại đường dây, đường ống được lắp đặt; bề rộng lòng đường và bề rộng vỉa hè để bố trí hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm cho phù hợp, có dự phòng phát triển và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường và nguồn nước ngầm.

Content:
Nội dung quy hoạch
5.1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
- Nâng cấp dung lượng, công nghệ các tuyến truyền dẫn Bắc Nam của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và của Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
- Thiết lập Trạm vệ tinh mặt đất thu, xử lý tín hiệu cấp cứu, an toàn, cứu nạn hàng hải qua hệ thống vệ tinh (LUS, LES).
- Xây dựng, di chuyển Trung tâm phát sóng phát thanh, truyền hình quốc gia trực tiếp phát sóng các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền thiết yếu của Đảng và Nhà nước của Đài Tiếng nói Việt Nam ra khỏi trung tâm thành phố Đồng Hới.
5.2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Giai đoạn 2014-2015: Duy trì các điểm phục vụ viễn thông hiện tại; nâng cấp cơ sở vật chất và đầu tư máy tính, mạng LAN, mạng Internet cho 23 điểm bưu điện văn hóa xã; 9 thư viện xã; 6 thư viện huyện và thư viện tỉnh thuộc phạm vi Dự án nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy cập internet công cộng tại Việt Nam triển khai ở Quảng Bình.
- Giai đoạn 2016-2020: Phát triển 3 điểm cung cấp dịch vụ tại khu vực huyện lỵ Quảng Trạch.
5.3. Cột ăng ten
5.3.1. Quy định tên gọi cột ăng ten
- Cột ăng ten không cồng kềnh (loại A1), bao gồm:
+ Cột ăng ten loại A1a: Cột ăng ten tự đứng được lắp đặt trên các công trình xây dựng, chiều cao của cột (không bao gồm kim thu sét) không quá 20% chiều cao của công trình nhưng tối đa không quá 3 mét, chiều rộng của cột không quá 0,5 mét (tính từ tâm của cột đến điểm ngoài cùng của cấu trúc cột ăng ten).
+ Cột ăng ten loại A1b: Cột ăng ten thân thiện với môi trường là cột ăng ten được thiết kế, lắp đặt ẩn trong kiến trúc của công trình đã xây dựng, mô phỏng lan can, mái hiên, mái vòm, bệ cửa, vỏ điều hòa, bồn nước, tháp đồng hồ, tác phẩm điêu khắc… hoặc được lắp đặt kín trên cột điện, đèn chiếu sáng hoặc dưới các hình thức ngụy trang phù hợp với môi trường xung quanh. Chiều cao, chiều rộng quy định như cột ăng ten loại A1a.
- Cột ăng ten cồng kềnh (loại A2), bao gồm:
+ Cột ăng ten loại A2a: Cột ăng ten được lắp đặt trên các công trình xây dựng không thuộc cột ăng ten loại A1, vùng ảnh hưởng là đường tròn có tâm là điểm lắp đặt cột ăng ten, bán kính là chiều cao cột ăng ten.
+ Cột ăng ten loại A2a1: Là cột ăng ten A2a có vùng ảnh hưởng hoàn toàn nằm trong chính công trình xây dựng đó.
+ Cột ăng ten loại A2b: Cột ăng ten được lắp đặt trên mặt đất.
+ Cột ăng ten loại A2b1: là cột ăng ten A2b và không có bất kỳ công trình kiến trúc nào nằm trong vùng ảnh hưởng của cột ăng ten đó.
5.3.2. Quy hoạch cột ăng ten phân theo khu vực
- Khu vực trung tâm Chính trị - hành chính:
+ Giai đoạn 2014 - 2015: Phát triển cột ăng ten A1b tại các khu vực UBND tỉnh; khu vực UBND thị xã, thành phố; khu vực các sở, ban, ngành (khu vực mặt trước hoặc các tuyến đường, phố chính, có bán kính 500m).
+ Giai đoạn 2016 – 2020: Phát triển cột ăng ten A1b tại các khu vực UBND huyện trên địa bàn tỉnh (khu vực mặt trước hoặc các tuyến đường, phố chính, có bán kính 500m).
- Khu vực du lịch, khu di tích – văn hóa:
+ Giai đoạn 2014 - 2015: Phát triển cột ăng ten A1 (A1a, A1b) tại các khu vực du lịch, khu di tích – văn hóa trọng điểm thuộc trung tâm thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn; khu vực thị trấn các huyện.
+ Giai đoạn 2016 – 2020: Phát triển cột ăng ten A1 (A1a, A1b) tại các khu vực du lịch, khu di tích – văn hóa còn lại trên địa bàn tỉnh.
- Khu vực công cộng:
+ Giai đoạn 2014 - 2015: Phát triển cột ăng ten A1 (A1a, A1b) tại các khu vực công cộng thuộc trung tâm thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn.
+ Giai đoạn 2016 – 2020: Phát triển cột ăng ten A1 (A1a, A1b) tại các khu vực công cộng thuộc trung tâm thị trấn các huyện; các khu vực công cộng còn lại trên địa bàn.
- Khu vực đô thị:
+ Giai đoạn 2014 - 2015: Phát triển cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động loại A1 (A1a, A1b) và cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động A2b1, A2a1 tại các tuyến đường chính khu vực thành phố Đồng Hới,thị xã Ba Đồn; khu vực các tuyến đường, phố có yêu cầu về mỹ quan…
+ Giai đoạn 2016 – 2020: Phát triển cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động loại A1 (A1a, A1b) và cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động A2b1, A2a1 tại khu vực trung tâm thị trấn các huyện; khu vực các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ; khu đô thị, khu dân cư mới; khu vực các khu công nghiệp…
- Khu vực ngoài đô thị: Phát triển cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động loại A2b, A2a1, A2b1 tại khu vực các xã trên địa bàn các huyện, khu vực miền núi, biên giới, ven biển… Đến năm 2020, mỗi xã, phường gần biển phát triển từ 1÷ 2 cột ăng ten; mỗi xã ở khu vực biên giới phát triển từ 1÷3 cột ăng ten, mở rộng vùng phủ sóng, phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc và an ninh quốc phòng.
5.3.3. Quy hoạch cột ăng ten theo khoảng cách
- Đối với cột ăng ten A1a:
+ Khu vực đô thị: Vị trí xây dựng, lắp đặt mới cột ăng ten tối thiểu cách 300 m đối với cột ăng ten khác mạng; cách 500 m đối với cột ăng ten cùng mạng hiện có hoặc đang chuẩn bị đầu tư.
+ Khu vực ngoài đô thị: Vị trí xây dựng, lắp đặt mới cột ăng ten tối thiểu cách 500 m đối với cột ăng ten khác mạng; cách 700 m đối với cột ăng ten cùng mạng hiện có hoặc đang chuẩn bị đầu tư.
- Đối với cột ăng ten A1b: Không quy định khoảng cách xây dựng.
- Đối với cột ăng ten A2a, A2a1:
+ Khu vực đô thị: Vị trí xây dựng, lắp đặt mới cột ăng ten tối thiểu cách 300 m đối với cột ăng ten khác mạng; cách 500 m đối với cột ăng ten cùng mạng hiện có hoặc đang chuẩn bị đầu tư.
+ Khu vực ngoài đô thị: Vị trí xây dựng, lắp đặt mới cột ăng ten tối thiểu cách 500 m đối với cột ăng ten khác mạng; cách 700 m đối với cột ăng ten cùng mạng hiện có hoặc đang chuẩn bị đầu tư.
- Đối với cột ăng ten A2b, A2b1:
+ Khu vực đô thị: Vị trí xây dựng, lắp đặt mới cột ăng ten tối thiểu cách 500 m đối với cột ăng ten khác mạng; cách 700 m đối với cột ăng ten cùng mạng hiện có hoặc đang chuẩn bị đầu tư.
+ Khu vực ngoài đô thị: Vị trí xây dựng, lắp đặt mới cột ăng ten tối thiểu cách 500 m đối với cột ăng ten khác mạng; cách 1000 m đối với cột ăng ten cùng mạng hiện có hoặc đang chuẩn bị đầu tư.
5.3.4. Quy hoạch cột ăng ten phát sóng phát thanh, truyền hình
- Giai đoạn 2014-2016: Duy trì, cải tạo hệ thống hạ tầng truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình hiện tại; xây dựng mới cột anten Đài truyền thanh, truyền hình huyện Quảng Trạch.
- Giai đoạn 2017-2020: Duy trì các cột anten phát sóng phát thanh truyền hình trên địa bàn tỉnh; xây dựng hệ thống đài truyền thanh cơ sở tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đến 2020, 100% xã, phường, thị trấn có đài truyền thanh cơ sở; hoàn thiện hạ tầng truyền dẫn phát sóng số mặt đất trên địa bàn tỉnh.
5.3.Nguyên tắc, yêu cầu xây dựng cột ăng ten
- Cột ăng ten phải bảo đảm an toàn, mỹ quan và tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, xây dựng công trình và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan. Trong mọi trường hợp cột ăng ten bị gãy đổ không được ảnh hưởng đến các công trình xung quanh.
- Cột ăng ten thiết kế phải đảm bảo chịu đựng sức gió cấp 15, giật cấp 18 tương đương tốc độ gió 160 km/h đối với vùng gió A và 180 km/h đối với vùng gió B; đảm bảo chịu lực nhỏ nhất là 600kg, bao gồm các yếu tố: tải trọng ăng ten và các cấu kiện, thiết bị liên quan.
5.3.6. Chỉnh trang, sắp xếp lại hệ thống cột ăng ten phát sóng thông tin di động (BTS)
- Phạm vi cải tạo:
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng thuộc khu vực đô thị, khu vực tập trung đông dân cư thuộc các phường, thị trấn.
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng tại khu vực các tuyến đường chính trên địa bàn thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn, thị trấn các huyện; khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu trung tâm hành chính, khu di tích, khu du lịch…
+ Cột ăng ten không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của tỉnh, cột không có giấy phép xây dựng.
+ Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.
- Phương thức thực hiện cải tạo:
+ Cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động loại A2a chuyển đổi sang cột loại A1a, A1b hoặc A2a1; cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động loại A2b chuyển đổi sang cột loại A1a, A1b, A2a1 hoặc A2b1.
+ Đối với các cột ăng ten trạm thu phát sóng không đảm bảo mỹ quan; khuyến khích cải tạo chuyển các cột ăng ten về vị trí mới phù hợp hơn. Các doanh nghiệp cùng phối hợp đầu tư và sử dụng cơ sở hạ tầng vị trí xây dựng cột ăng ten theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận.
- Kế hoạch triển khai:
+ Giai đoạn 2014 - 2016: Triển khai cải tạo, chỉnh trang hạ tầng cột ăng ten tại một số tuyến phố chính thành phố Đồng Hới.
+ Giai đoạn 2017 – 2020: Triển khai cải tạo, chỉnh trang hạ tầng cột ăng ten tại khu vực trung tâm các huyện và các tuyến phố chính thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn.
5.4. Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
5.4.1. Cột treo cáp viễn thông
- Khu vực, tuyến, hướng được treo cáp viễn thông: Quy hoạch phát triển mới khoảng 100km (khoảng 2.000 cột treo cáp) tại các khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực đô thị; khu vực, tuyến, hướng tại khu vực vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; khu vực các tuyến đường nhánh tại các huyện, thành phố; khu vực, tuyến, hướng có địa hình khó khăn, không thể triển khai ngầm hóa.
- Loại cột, độ cao cột: Xây dựng cột treo cáp đúng Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 33:2011/BTTT; loại cột: cột bê tông cốt thép; độ cao cột: 5,5 ÷ 8,5m.
- Kế hoạch triển khai:
+ Khu vực đô thị: Xây dựng mới các tuyến cáp thông tin treo tại khu vực các xã (thành phố Đồng Hới, ngoại trừ các tuyến đường trục, đường chính); khu vực các tuyến đường nhánh, tuyến đường liên thôn, liên xã; dung lượng cáp tối đa được treo trên mỗi tuyến đến 500 đôi.
+ Khu vực ngoài đô thị: Ngoại trừ các khu vực quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm, khu vực quy hoạch xây dựng mới tuyến cáp treo viễn thông và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, doanh nghiệp được phép sử dụng cáp treo tại các khu vực còn lại, dung lượng cáp tối đa được treo trên mỗi tuyến đến 500 đôi.
5.4.2. Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Khu vực, tuyến, hướng xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm: Xây dựng hệ thống công trình ngầm khoảng 200km tại các khu vực trung tâm hành chính, khu vực các Sở, ngành; khu vực các tuyến đường chính tại khu vực đô thị, khu vực trung tâm các huyện, thành phố; khu vực công viên, quảng trường; khu vực các khu du lịch, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng …; khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới: khu đô thị Nam đường Trần Hưng Đạo, khu đô thị phía Tây sông Cầu Rào, khu đô thị Thanh Thủy…; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế: Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, khu công nghiệp Tây Bắc Quán Hàu, khu công nghiệp Cam Liên…; khu vực các tuyến đường xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hoặc mở rộng: tuyến đường qua khu trung tâm Trục ngang nối từ khu du lịch Quang Phú – Lộc Ninh – khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới – Đường Hồ Chí Minh…; khu vực các tuyến đường trục chạy qua trung tâm các huyện, thành phố: Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 12A…
- Loại cống bể: Bể cáp bằng bê tông hoặc bể cáp bằng gạch xây; 02 ÷ 08 ống Ф110/tuyến. Trong một số trường hợp, có thể sử dụng cáp chôn trực tiếp, để ngầm hóa mạng cáp thông tin, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Kế hoạch triển khai:
+ Khu vực đô thị:
Giai đoạn đến 2015: Xây dựng hạ tầng cống bể tại một số tuyến đường chính, ngầm hóa mạng cáp thông tin tại một số khu vực trung tâm thành phố Đồng Hới.
Giai đoạn 2016 – 2020: Hoàn thiện xây dựng hạ tầng cống bể ngầm hóa mạng cáp thông tin tại khu vực các tuyến đường chính tại thành phố Đồng Hới; từng bước triển khai xây dựng hạ tầng cống bể ngầm hóa mạng cáp thông tin tại khu vực thị trấn các huyện, thị xã. Tổng chiều dài hạ ngầm khoảng 200km.
+ Khu vực ngoài đô thị: Xây dựng hạ tầng cống bể ngầm hóa mạng cáp thông tin tại các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan (khu vực các khu du lịch, di tích…) và khu vực các trục đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ).
5.4.3. Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo viễn thông, truyền hình cáp
- Phạm vi cải tạo: Cải tạo, chỉnh trang khoảng 50km hệ thống cáp treo viễn thông, truyền hình cáp tại khu vực thành phố Đồng Hới, khu vực trung tâm các huyện và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan.
- Kế hoạch triển khai:
+ Giai đoạn 2014 - 2015: Triển khai cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp thông tin, truyền hình cáp tại một số tuyến chính khu vực thành phố Đồng Hới.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Triển khai cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp thông tin, truyền hình cáp tại khu vực thành phố Đồng Hới và khu vực trung tâm huyện lỵ.
5.Điểm truy nhập Internet không dây
- Giai đoạn 2015 – 2016: Lắp đặt các điểm phát sóng Internet không dây (điểm phát sóng wifi công cộng) tại khu vực trung tâm Chính trị - Hành chính, khu vực trung tâm thành phố Đồng Hới; khu du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng, Bãi tắm Nhật Lệ… Khu vực công cộng: sân bay Đồng Hới, Ga Đồng Hới, khu vực trung tâm thương mại tỉnh.
- Giai đoạn 2017 – 2018: Lắp đặt bổ sung các điểm phát sóng Internet không dây tại khu vực thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn; khu vực công cộng tập trung đông dân cư (trường đại học, bệnh viện, công viên…). Triển khai lắp đặt điểm phát sóng Internet không dây tại trung tâm các huyện; khu vực định hướng phát triển đô thị.
- Giai đoạn 2019 – 2020: Lắp đặt thêm các điểm phát sóng Interntet không dây tại khu vực các xã thuộc thành phố Đồng Hới; khu vực các xã có hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển, khu vực tập trung đông dân cư; khu vực các xã nông thôn mới.
5.6. Hạ tầng viễn thông tại các xã nông thôn mới
- Quy hoạch lắp đặt điểm phát sóng Internet không dây (wifi công cộng) phục vụ nhu cầu tổ chức, cá nhân trên địa bàn xã.
- Phát triển đường dây Internet băng rộng đến các thôn, xóm trên địa bàn xã.
- Khuyến khích ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông đồng bộ với hạ tầng giao thông, điện nhằm tiết kiệm chi phí và đồng bộ hóa hạ tầng nông thôn.
5.7. Nhu cầu sử dụng đất
5.7.1. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng
- Tổng nhu cầu đất xây dựng hệ thống cột anten giai đoạn 2015 - 2020 khoảng 15 ha.
- Các doanh nghiệp căn cứ Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh; chủ động xây dựng phương án thuê đất của các tổ chức và cá nhân với thời gian nhất định.
5.7.2. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Điểm cung cấp dịch vụ internet công cộng: Không phát sinh nhu cầu sử dụng đất.
- Điểm giao dịch viễn thông: Nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020 khoảng 300m2, do doanh nghiệp xin cấp đất, mua đất, thuê lại đất hoặc thuê nhà để hoạt động.
5.7.3. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Tổng nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2015-2020 khoảng 40 ha.
- Các doanh nghiệp căn cứ hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật xây dựng về mức độ kỹ thuật, địa chất công trình; thành phần, đặc tính và số lượng các loại đường dây, đường ống được lắp đặt; bề rộng lòng đường và bề rộng vỉa hè để bố trí hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm cho phù hợp, có dự phòng phát triển và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường và nguồn nước ngầm.