Document: Khoản 4 Điều 24 Nghị định 96/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ biên giới quốc gia mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2020", "sign_number": "96/2020/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2020", "sign_number": "96/2020/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2020", "sign_number": "96/2020/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2020", "sign_number": "96/2020/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2020", "sign_number": "96/2020/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 24 Nghị định 96/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ biên giới quốc gia mới nhất

Điều 24. Phân định thẩm quyền xử phạt
...
4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển:
a) Cảnh sát viên Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này;
b) Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này;
c) Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8; khoản 1 Điều 9 Nghị định này;
d) Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d khoản 2; điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 3; điểm d khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9; khoản 1 Điều 12; khoản 1, khoản 3 Điều 14 Nghị định này;
đ) Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d khoản 2; điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; khoản 7 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 3; điểm d khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 2 Điều 12; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 13 và khoản 1, khoản 3 Điều 14 Nghị định này;
e) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d khoản 2; điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; khoản 7; điểm a, điểm b, điểm d khoản 8 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 3; điểm d khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 2 Điều 12; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1; khoản 2 Điều 13; khoản 1, khoản 3 Điều 14 Nghị định này;
g) Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 5; điểm b, điểm d khoản 2; khoản 3; khoản 4; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; khoản 7; khoản 8; khoản 10; khoản 11 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 3; điểm d khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9; Điều 12; Điều 13; khoản 1, khoản 3 Điều 14 Nghị định này.

Content:
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển:
a) Cảnh sát viên Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này;
b) Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này;
c) Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8; khoản 1 Điều 9 Nghị định này;
d) Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d khoản 2; điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 3; điểm d khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9; khoản 1 Điều 12; khoản 1, khoản 3 Điều 14 Nghị định này;
đ) Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d khoản 2; điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; khoản 7 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 3; điểm d khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 2 Điều 12; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 13 và khoản 1, khoản 3 Điều 14 Nghị định này;
e) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d khoản 2; điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; khoản 7; điểm a, điểm b, điểm d khoản 8 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 3; điểm d khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 2 Điều 12; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1; khoản 2 Điều 13; khoản 1, khoản 3 Điều 14 Nghị định này;
g) Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 5; điểm b, điểm d khoản 2; khoản 3; khoản 4; khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; khoản 7; khoản 8; khoản 10; khoản 11 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 3; điểm d khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 9; Điều 12; Điều 13; khoản 1, khoản 3 Điều 14 Nghị định này.