Document: Điều 2 Quyết định 117/QĐ-BTC 2013 chức năng nhiệm vụ Cục Công nghệ thông tin Thống kê hải quan

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/01/2013", "sign_number": "117/QĐ-BTC", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/01/2013", "sign_number": "117/QĐ-BTC", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/01/2013", "sign_number": "117/QĐ-BTC", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/01/2013", "sign_number": "117/QĐ-BTC", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/01/2013", "sign_number": "117/QĐ-BTC", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 117/QĐ-BTC 2013 chức năng nhiệm vụ Cục Công nghệ thông tin Thống kê hải quan có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:
- Chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm về phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê của Tổng cục Hải quan;
- Các văn bản quy phạm pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Hải quan và thống kê nhà nước về Hải quan.
- Chủ trương đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin chưa nằm trong kế hoạch 5 năm của Tổng cục Hải quan.
- Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhóm A; các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhóm B chưa nằm trong kế hoạch 5 năm của Tổng cục Hải quan.
- Kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của Tổng cục Hải quan.
- Thiết kế sơ bộ các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhóm A, nhóm B của Tổng cục Hải quan.
2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan:
- Các văn bản hướng dẫn quy trình, quy chế quản lý nội bộ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động Hải quan và công tác thống kê nhà nước về Hải quan.
- Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin; các đề cương và dự toán chi tiết cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng cục Hải quan theo phân cấp quản lý của Bộ Tài chính.
- Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin (không nằm trong bộ tiêu chuẩn chung của Bộ Tài chính) của Tổng cục Hải quan trước khi công bố theo quy định.
3. Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong ngành Hải quan trong việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê nhà nước về Hải quan.
4. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sau khi được phê duyệt và các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Chủ đầu tư các dự án nhóm B, nhóm C thuộc Tổng cục Hải quan.
- Thẩm định thiết kế sơ bộ các dự án nhóm C của Tổng cục Hải quan; thẩm định các nội dung đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin không phải lập dự án thuộc Tổng cục Hải quan theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
- Thực hiện mua sắm hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin không phải lập dự án thuộc Tổng cục Hải quan theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
5. Tổ chức thẩm định công tác mua sắm hàng hóa và dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin của các đơn vị trong ngành Hải quan theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
6. Thống nhất quản lý và chủ trì xây dựng, triển khai, duy trì, đảm bảo an ninh thông tin đối với hệ thống phần cứng, mạng máy tính, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, hạ tầng truyền thông ngành Hải quan thuộc hạ tầng truyền thông ngành Tài chính và các trang thiết bị kỹ thuật có kết nối với hệ thống công nghệ thông tin trong ngành Hải quan.
7. Tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu điện tử của ngành Hải quan; quản lý và vận hành các hệ thống công nghệ thông tin ngành Hải quan theo phân cấp.
8. Chủ trì đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm) phục vụ công tác hải quan; chủ trì công nhận hợp chuẩn với hệ thống Công nghệ thông tin Hải quan; thực hiện kết nối, trao đổi dữ liệu điện tử giữa ngành Hải quan với các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật.
9. Xây dựng, phát triển và đảm bảo hoạt động cho cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan; triển khai, quản lý các giao dịch điện tử trên cổng thông tin điện tử, cung cấp dịch vụ công điện tử của Tổng cục Hải quan; tổ chức quản lý chữ ký số điện tử trong hoạt động Hải quan.
10. Tổ chức thực hiện thống kê nhà nước về Hải quan; biên soạn, xuất bản Niên giám Thống kê hải quan về hàng hóa xuất nhập khẩu.
11. Thực hiện hợp tác quốc tế về ứng dụng công nghệ thông tin và Thống kê hải quan theo quy định của pháp luật và phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
12. Tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin và Thống kê hải quan của Tổng cục Hải quan.
13. Nghiên cứu, đề xuất các vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, cải tiến trong ứng dụng phương pháp quản lý Hải quan hiện đại về công nghệ thông tin và thống kê nhà nước về Hải quan cho phù hợp với hoạt động của ngành Hải quan.
14. Nghiên cứu khoa học, tham gia xây dựng chương trình, nội dung đào tạo và giảng dạy về công nghệ thông tin và thống kê nhà nước về Hải quan.
15. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và thống kê ngành Hải quan.
16. Quản lý công chức, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
17. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật, của Bộ Tài chính, của Tổng cục Hải quan.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giao và theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:
- Chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm về phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê của Tổng cục Hải quan;
- Các văn bản quy phạm pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Hải quan và thống kê nhà nước về Hải quan.
- Chủ trương đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin chưa nằm trong kế hoạch 5 năm của Tổng cục Hải quan.
- Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhóm A; các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhóm B chưa nằm trong kế hoạch 5 năm của Tổng cục Hải quan.
- Kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của Tổng cục Hải quan.
- Thiết kế sơ bộ các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhóm A, nhóm B của Tổng cục Hải quan.
2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan:
- Các văn bản hướng dẫn quy trình, quy chế quản lý nội bộ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động Hải quan và công tác thống kê nhà nước về Hải quan.
- Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin; các đề cương và dự toán chi tiết cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng cục Hải quan theo phân cấp quản lý của Bộ Tài chính.
- Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin (không nằm trong bộ tiêu chuẩn chung của Bộ Tài chính) của Tổng cục Hải quan trước khi công bố theo quy định.
3. Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong ngành Hải quan trong việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê nhà nước về Hải quan.
4. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sau khi được phê duyệt và các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Chủ đầu tư các dự án nhóm B, nhóm C thuộc Tổng cục Hải quan.
- Thẩm định thiết kế sơ bộ các dự án nhóm C của Tổng cục Hải quan; thẩm định các nội dung đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin không phải lập dự án thuộc Tổng cục Hải quan theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
- Thực hiện mua sắm hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin không phải lập dự án thuộc Tổng cục Hải quan theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
5. Tổ chức thẩm định công tác mua sắm hàng hóa và dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin của các đơn vị trong ngành Hải quan theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
6. Thống nhất quản lý và chủ trì xây dựng, triển khai, duy trì, đảm bảo an ninh thông tin đối với hệ thống phần cứng, mạng máy tính, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, hạ tầng truyền thông ngành Hải quan thuộc hạ tầng truyền thông ngành Tài chính và các trang thiết bị kỹ thuật có kết nối với hệ thống công nghệ thông tin trong ngành Hải quan.
7. Tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu điện tử của ngành Hải quan; quản lý và vận hành các hệ thống công nghệ thông tin ngành Hải quan theo phân cấp.
8. Chủ trì đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm) phục vụ công tác hải quan; chủ trì công nhận hợp chuẩn với hệ thống Công nghệ thông tin Hải quan; thực hiện kết nối, trao đổi dữ liệu điện tử giữa ngành Hải quan với các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật.
9. Xây dựng, phát triển và đảm bảo hoạt động cho cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan; triển khai, quản lý các giao dịch điện tử trên cổng thông tin điện tử, cung cấp dịch vụ công điện tử của Tổng cục Hải quan; tổ chức quản lý chữ ký số điện tử trong hoạt động Hải quan.
10. Tổ chức thực hiện thống kê nhà nước về Hải quan; biên soạn, xuất bản Niên giám Thống kê hải quan về hàng hóa xuất nhập khẩu.
11. Thực hiện hợp tác quốc tế về ứng dụng công nghệ thông tin và Thống kê hải quan theo quy định của pháp luật và phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
12. Tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin và Thống kê hải quan của Tổng cục Hải quan.
13. Nghiên cứu, đề xuất các vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, cải tiến trong ứng dụng phương pháp quản lý Hải quan hiện đại về công nghệ thông tin và thống kê nhà nước về Hải quan cho phù hợp với hoạt động của ngành Hải quan.
14. Nghiên cứu khoa học, tham gia xây dựng chương trình, nội dung đào tạo và giảng dạy về công nghệ thông tin và thống kê nhà nước về Hải quan.
15. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và thống kê ngành Hải quan.
16. Quản lý công chức, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
17. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật, của Bộ Tài chính, của Tổng cục Hải quan.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giao và theo quy định của pháp luật.