Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1502/QĐ-UBND 2013 phát triển Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "1502/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "1502/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "1502/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "1502/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "1502/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1502/QĐ-UBND 2013 phát triển Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén, huyện Nguyên Bình (Khu bảo tồn), tỉnh Cao Bằng với những nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
3.1-Quy hoạch diện tích Khu bảo tồn
Biểu 1: Diện tích khu bảo tồn
Đơn vị tính: Ha

Loại đất loại rừng

Tổng số

Phân chia theo xã

Thành Công

Quang Thành

Phan Thanh

Tĩnh Túc

Hưng Đạo

Đất lâm nghiệp

10.245,6

3.147,2

3.607,7

1.623,9

1.274,8

592,0

1. Đất có rừng

10.239,8

3.141,4

3.607,7

1.623,9

1.274,8

592,0

a) Rừng tự nhiên

9.714,7

2.961,9

3.510,7

1.417,4

1.242,9

581,8

b) Rừng trồng

525,1

179,5

97,0

206,5

31,9

10,2

2. Đất chưa có rừng

5,8

5,8

-

-

-

-

Không cây gỗ tái sinh

5,8

5,8

-

-

-

-

3.2- Quy hoạch các phân khu chức năng
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (BVNN): Là vùng có hệ sinh thái rừng tự nhiên và đa dạng sinh học cao được thiết lập nhằm bảo toàn nguyên vẹn, quản lý và bảo vệ chặt chẽ, hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến sinh cảnh; môi trường thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo.
- Phân khu phục hồi sinh thái (PHST): Là vùng được quản lý, bảo vệ và tổ chức các hoạt động nhằm phục hồi hệ sinh thái, đa dạng sinh học và nguồn lợi tự nhiên, nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng; một số diện tích trong khu vực này có thể sẽ được bổ sung cho phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trong tương lai.
- Phân khu dịch vụ - hành chính (DVHC): Được xác lập với mục tiêu xây dựng các công trình làm việc, sinh hoạt của Ban quản lý rừng đặc dụng, nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, phát triển sinh vật, các công trình hạ tầng phục vụ du lịch sinh thái, vui chơi giải trí, hỗ trợ cộng đồng dân cư ở vùng đệm sử dụng bền vững tài nguyên và tổ chức thực hiện các chức năng khác theo quy định của pháp luật.
Biểu 2: Quy hoạch diện tích các phân khu chức năng
Đơn vị tính: Ha

Loại đất loại rừng

Tổng số

Chia theo phân khu

BVNN

PHST

DVHC

Đất lâm nghiệp

10.245,6

3.963,0

6.163,6

119,0

1. Đất có rừng

10.239,8

3.963,0

6.163,6

113,2

a) Rừng tự nhiên

9.714,7

3.958,3

5.741,6

14,8

b) Rừng trồng

525,1

4,7

422,0

98,4

2. Đất chưa có rừng

5,8

-

-

5,8

Không cây gỗ tái sinh

5,8

-

-

5,8

3.3- Quy hoạch vùng đệm Khu bảo tồn
Vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén được quy hoạch với tổng diện tích 8.298 ha, trên địa bàn 7 xã thuộc huyện Nguyên Bình.
Biểu 3: Diện tích, dân số vùng đệm Khu bảo tồn

TT

Tên xã

Vùng đệm trong

Vùng đệm ngoài

Số thôn

Diện tích
(ha)

Dân số
(người)

Số thôn

Diện tích
(ha)

Dân số
(người)

1

Phan Thanh

1

145,8

4

2.031,6

1.435

2

Thành Công

6

110,6

461

5

1.000,8

975

3

Hưng Đạo

1

22,7

2

1.900,8

443

4

Quang Thành

4

36,4

856

3

843,1

531

5

T.T Tĩnh Túc

38,1

14

1.570,5

3.059

6

Vũ Nông

1

3,2

330

7

Thể Dục

1

594,3

162

Cộng

12

353,6

1.317

30

7.944,3

6.935

3.4- Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng
- Bảo tồn 121 loài động thực vật quý hiếm, trong đó có 56 loài động vật; 65 loài thực vật.
- Bảo vệ rừng 72.100,2 lượt ha, bình quân 9.012,6 ha/năm, trong đó giai đoạn 2013-2015 bảo vệ 8.347,3 ha, gồm 8.082 ha rừng tự nhiên và 265,3 ha rừng trồng; giai đoạn 2016-2020 bảo vệ 9.411,7 ha, gồm 9.061,6 ha rừng tự nhiên và 350 ha rừng trồng.
- Khoanh nuôi phục hồi rừng 1.632,7 ha/năm (thực hiện trong 5 năm).
- Trồng rừng mới 259,8 ha.
3.5- Xây dựng kết cấu hạ tầng và mua sắm trang thiết bị
a). Xây dựng kết cấu hạ tầng
- Khu hành chính: Xây nhà làm việc Ban quản lý, nhà ở công vụ, nhà bảo vệ cơ quan, cổng, sân, đường trong khuôn viên cơ quan và các trạm bảo vệ rừng.
- Khu nghiên cứu, giáo dục: Xây dựng vườn thực vật, vườn ươm, xây dựng trung tâm giáo dục môi trường, xây dựng nhà bảo tàng và các công trình phục vụ nghiên cứu khoa học.
- Khu dịch vụ, du lịch sinh thái: Xây dựng các khu dịch vụ công, các khu nhà nghỉ phục vụ du lịch tại khu vực Nhà Đỏ, khu vực Tài Soỏng, tôn tạo ngôi miếu cổ Vọng Tiên Cung.
b) Xây dựng hạ tầng giao thông
- Xây dựng 8,9 km đường giao thông nông thôn kết hợp làm đường tuần tra bảo vệ rừng.
- Xây dựng 13,4 km đường tuần tra phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng kết hợp làm đường du lịch sinh thái
c) Xây dựng công trình, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng gồm 03 chòi canh lửa kết hợp du lịch sinh thái; 04 bể chứa nước phục vụ chữa cháy rừng; 04 bảng nội quy bảo vệ rừng; 04 biển báo cấp cháy rừng. Xây dựng 3,8 km đường băng xanh cản lửa; mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
3.6- Quy hoạch phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái
Thực hiện đổi mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng để khai thác tiềm năng du lịch, xây dựng kết cấu hạ tầng, các công trình cơ bản như: Xây dựng hệ thống các khu biệt thự, nhà nghỉ, khu vui chơi giải trí và các công trình hạ tầng liên quan tại các khu du lịch sinh thái (Trung tâm Phia Đén, khu Nhà Đỏ, khu Tài Soỏng...); xây dựng các khu sản xuất sản phẩm đặc sản, ngành nghề thủ công mỹ nghệ, dịch vụ,.. phù hợp với quy hoạch, đảm bảo cảnh quan thiên nhiên và môi trường.

Content:
Nội dung quy hoạch:
3.1-Quy hoạch diện tích Khu bảo tồn
Biểu 1: Diện tích khu bảo tồn
Đơn vị tính: Ha

Loại đất loại rừng

Tổng số

Phân chia theo xã

Thành Công

Quang Thành

Phan Thanh

Tĩnh Túc

Hưng Đạo

Đất lâm nghiệp

10.245,6

3.147,2

3.607,7

1.623,9

1.274,8

592,0

1. Đất có rừng

10.239,8

3.141,4

3.607,7

1.623,9

1.274,8

592,0

a) Rừng tự nhiên

9.714,7

2.961,9

3.510,7

1.417,4

1.242,9

581,8

b) Rừng trồng

525,1

179,5

97,0

206,5

31,9

10,2

2. Đất chưa có rừng

5,8

5,8

-

-

-

-

Không cây gỗ tái sinh

5,8

5,8

-

-

-

-

3.2- Quy hoạch các phân khu chức năng
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (BVNN): Là vùng có hệ sinh thái rừng tự nhiên và đa dạng sinh học cao được thiết lập nhằm bảo toàn nguyên vẹn, quản lý và bảo vệ chặt chẽ, hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến sinh cảnh; môi trường thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo.
- Phân khu phục hồi sinh thái (PHST): Là vùng được quản lý, bảo vệ và tổ chức các hoạt động nhằm phục hồi hệ sinh thái, đa dạng sinh học và nguồn lợi tự nhiên, nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng; một số diện tích trong khu vực này có thể sẽ được bổ sung cho phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trong tương lai.
- Phân khu dịch vụ - hành chính (DVHC): Được xác lập với mục tiêu xây dựng các công trình làm việc, sinh hoạt của Ban quản lý rừng đặc dụng, nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, phát triển sinh vật, các công trình hạ tầng phục vụ du lịch sinh thái, vui chơi giải trí, hỗ trợ cộng đồng dân cư ở vùng đệm sử dụng bền vững tài nguyên và tổ chức thực hiện các chức năng khác theo quy định của pháp luật.
Biểu 2: Quy hoạch diện tích các phân khu chức năng
Đơn vị tính: Ha

Loại đất loại rừng

Tổng số

Chia theo phân khu

BVNN

PHST

DVHC

Đất lâm nghiệp

10.245,6

3.963,0

6.163,6

119,0

1. Đất có rừng

10.239,8

3.963,0

6.163,6

113,2

a) Rừng tự nhiên

9.714,7

3.958,3

5.741,6

14,8

b) Rừng trồng

525,1

4,7

422,0

98,4

2. Đất chưa có rừng

5,8

-

-

5,8

Không cây gỗ tái sinh

5,8

-

-

5,8

3.3- Quy hoạch vùng đệm Khu bảo tồn
Vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén được quy hoạch với tổng diện tích 8.298 ha, trên địa bàn 7 xã thuộc huyện Nguyên Bình.
Biểu 3: Diện tích, dân số vùng đệm Khu bảo tồn

TT

Tên xã

Vùng đệm trong

Vùng đệm ngoài

Số thôn

Diện tích
(ha)

Dân số
(người)

Số thôn

Diện tích
(ha)

Dân số
(người)

1

Phan Thanh

1

145,8

4

2.031,6

1.435

2

Thành Công

6

110,6

461

5

1.000,8

975

3

Hưng Đạo

1

22,7

2

1.900,8

443

4

Quang Thành

4

36,4

856

3

843,1

531

5

T.T Tĩnh Túc

38,1

14

1.570,5

3.059

6

Vũ Nông

1

3,2

330

7

Thể Dục

1

594,3

162

Cộng

12

353,6

1.317

30

7.944,3

6.935

3.4- Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng
- Bảo tồn 121 loài động thực vật quý hiếm, trong đó có 56 loài động vật; 65 loài thực vật.
- Bảo vệ rừng 72.100,2 lượt ha, bình quân 9.012,6 ha/năm, trong đó giai đoạn 2013-2015 bảo vệ 8.347,3 ha, gồm 8.082 ha rừng tự nhiên và 265,3 ha rừng trồng; giai đoạn 2016-2020 bảo vệ 9.411,7 ha, gồm 9.061,6 ha rừng tự nhiên và 350 ha rừng trồng.
- Khoanh nuôi phục hồi rừng 1.632,7 ha/năm (thực hiện trong 5 năm).
- Trồng rừng mới 259,8 ha.
3.5- Xây dựng kết cấu hạ tầng và mua sắm trang thiết bị
a). Xây dựng kết cấu hạ tầng
- Khu hành chính: Xây nhà làm việc Ban quản lý, nhà ở công vụ, nhà bảo vệ cơ quan, cổng, sân, đường trong khuôn viên cơ quan và các trạm bảo vệ rừng.
- Khu nghiên cứu, giáo dục: Xây dựng vườn thực vật, vườn ươm, xây dựng trung tâm giáo dục môi trường, xây dựng nhà bảo tàng và các công trình phục vụ nghiên cứu khoa học.
- Khu dịch vụ, du lịch sinh thái: Xây dựng các khu dịch vụ công, các khu nhà nghỉ phục vụ du lịch tại khu vực Nhà Đỏ, khu vực Tài Soỏng, tôn tạo ngôi miếu cổ Vọng Tiên Cung.
b) Xây dựng hạ tầng giao thông
- Xây dựng 8,9 km đường giao thông nông thôn kết hợp làm đường tuần tra bảo vệ rừng.
- Xây dựng 13,4 km đường tuần tra phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng kết hợp làm đường du lịch sinh thái
c) Xây dựng công trình, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng gồm 03 chòi canh lửa kết hợp du lịch sinh thái; 04 bể chứa nước phục vụ chữa cháy rừng; 04 bảng nội quy bảo vệ rừng; 04 biển báo cấp cháy rừng. Xây dựng 3,8 km đường băng xanh cản lửa; mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
3.6- Quy hoạch phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái
Thực hiện đổi mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng để khai thác tiềm năng du lịch, xây dựng kết cấu hạ tầng, các công trình cơ bản như: Xây dựng hệ thống các khu biệt thự, nhà nghỉ, khu vui chơi giải trí và các công trình hạ tầng liên quan tại các khu du lịch sinh thái (Trung tâm Phia Đén, khu Nhà Đỏ, khu Tài Soỏng...); xây dựng các khu sản xuất sản phẩm đặc sản, ngành nghề thủ công mỹ nghệ, dịch vụ,.. phù hợp với quy hoạch, đảm bảo cảnh quan thiên nhiên và môi trường.