Document: Điều 2 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "36/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "36/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "36/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "36/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "36/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tỉnh Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
3. Đối với đơn giá nhà của các căn hộ thuộc dự án chung cư nhà ở: Giá một (01) m2 nhà làm cơ sở tính lệ phí trước bạ được tính như sau:

Giá một (01) m2 nhà tính lệ phí trước bạ nhà chung cư

=

Giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà tính theo suất đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành tại thời điểm tính thuế trước bạ

Hệ số sàn sử dụng riêng so với tổng diện tích sàn xây dựng (là 0,73)

4. Chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:
a) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:

Cấp loại nhà ở và Mã hiệu

Thời gian đã sử dụng

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

ĐB (nhà trên 7 tầng)

ĐB (nhà từ 5-7 tầng hoặc biệt thự)

KC B1
KC B2
KC B3
KC A1
KC A2
KC A3
KC A4

Bkc A1
Bkc A2
Bkc A3
KC C1
KC C2
KC C3

- Dưới 5 năm

95

90

85

80

- Từ 5 năm đến 10 năm

90

85

75

60

- Trên 10 năm đến 15 năm

85

80

70

45

- Trên 15 năm đến 20 năm

80

75

55

30

- Trên 20 năm đến 30 năm

70

60

40

- Trên 30 năm đến 40 năm

60

45

35

- Trên 40 năm đến 50 năm

50

35

30

- Trên 50 năm đến 70 năm

40

30

- Trên 70 năm đến 85 năm

35

- Trên 85 năm

30

b) Cấp loại nhà và mã hiệu quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
c) Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.
d) Trường hợp không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định trên hiện trạng nhà chịu lệ phí trước bạ.
đ) Trường hợp nhà đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất thì tính theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thấp nhất.

Content:
Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
3. Đối với đơn giá nhà của các căn hộ thuộc dự án chung cư nhà ở: Giá một (01) m2 nhà làm cơ sở tính lệ phí trước bạ được tính như sau:

Giá một (01) m2 nhà tính lệ phí trước bạ nhà chung cư

=

Giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà tính theo suất đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành tại thời điểm tính thuế trước bạ

Hệ số sàn sử dụng riêng so với tổng diện tích sàn xây dựng (là 0,73)

4. Chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:
a) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:

Cấp loại nhà ở và Mã hiệu

Thời gian đã sử dụng

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

ĐB (nhà trên 7 tầng)

ĐB (nhà từ 5-7 tầng hoặc biệt thự)

KC B1
KC B2
KC B3
KC A1
KC A2
KC A3
KC A4

Bkc A1
Bkc A2
Bkc A3
KC C1
KC C2
KC C3

- Dưới 5 năm

95

90

85

80

- Từ 5 năm đến 10 năm

90

85

75

60

- Trên 10 năm đến 15 năm

85

80

70

45

- Trên 15 năm đến 20 năm

80

75

55

30

- Trên 20 năm đến 30 năm

70

60

40

- Trên 30 năm đến 40 năm

60

45

35

- Trên 40 năm đến 50 năm

50

35

30

- Trên 50 năm đến 70 năm

40

30

- Trên 70 năm đến 85 năm

35

- Trên 85 năm

30

b) Cấp loại nhà và mã hiệu quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
c) Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.
d) Trường hợp không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định trên hiện trạng nhà chịu lệ phí trước bạ.
đ) Trường hợp nhà đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất thì tính theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thấp nhất.