Document: Điều 3 Quyết định 116/1999/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phân vùng khôi phục rừng ngập mặn (vùng dự án) thuộc Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/1999", "sign_number": "116/1999/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/1999", "sign_number": "116/1999/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/1999", "sign_number": "116/1999/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/1999", "sign_number": "116/1999/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/1999", "sign_number": "116/1999/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 116/1999/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phân vùng khôi phục rừng ngập mặn (vùng dự án) thuộc Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 3. Nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng ngập mặn :
1. Đối với rừng phòng hộ xung yếu được bảo vệ triệt để nhằm phát triển rừng ngập mặn theo mô hình điều chế (rừng phòng hộ).
2. Đối với rừng phòng hộ ít xung yếu: Giành 60% diện tích để phát triển rừng ngập mặn theo mô hình điều chế rừng sản xuất, 40% diện tích còn lại giành cho phát triển thuỷ sản, nông nghiệp và các yêu cầu khác. Các hoạt động được phép và không được phép đối với các loại rừng phòng hộ thực hiện theo nội dung ghi trong báo cáo quy hoạch phân vùng.
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh trong vùng Dự án căn cứ quy hoạch phân vùng khôi phục rừng ngập mặn chung của 4 tỉnh để phê duyệt quy hoạch cụ thể cho địa bàn tỉnh mình, đồng thời giao trách nhiệm cho các ngành chức năng, cá đơn vị cơ sở theo dõi, quản lý và phổ biến cho nhân dân trong vùng Dự án thực hiện.

Content:
Điều 3. Nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng ngập mặn :
1. Đối với rừng phòng hộ xung yếu được bảo vệ triệt để nhằm phát triển rừng ngập mặn theo mô hình điều chế (rừng phòng hộ).
2. Đối với rừng phòng hộ ít xung yếu: Giành 60% diện tích để phát triển rừng ngập mặn theo mô hình điều chế rừng sản xuất, 40% diện tích còn lại giành cho phát triển thuỷ sản, nông nghiệp và các yêu cầu khác. Các hoạt động được phép và không được phép đối với các loại rừng phòng hộ thực hiện theo nội dung ghi trong báo cáo quy hoạch phân vùng.
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh trong vùng Dự án căn cứ quy hoạch phân vùng khôi phục rừng ngập mặn chung của 4 tỉnh để phê duyệt quy hoạch cụ thể cho địa bàn tỉnh mình, đồng thời giao trách nhiệm cho các ngành chức năng, cá đơn vị cơ sở theo dõi, quản lý và phổ biến cho nhân dân trong vùng Dự án thực hiện.