Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 321/QĐ-UBND 2019 Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn Ninh Bình đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/03/2019", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/03/2019", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/03/2019", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/03/2019", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/03/2019", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 321/QĐ-UBND 2019 Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn Ninh Bình đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, gồm những nội dung sau:
...
7. Điều chỉnh, bổ sung vị trí quy hoạch, diện tích các khu xử lý chất thải rắn; điều chỉnh về công nghệ xử lý áp dụng
7.1. Công nghệ xử lý chất thải rắn áp dụng
a) Công nghệ xử lý CTR sinh hoạt: Tái chế, thu hồi vật liệu, sản xuất phân hữu cơ, đốt chất thải rắn không còn có thể tái chế (có thể kết hợp phát điện), các thành phần chất trơ và tro đốt chôn lấp hợp vệ sinh.
b) Công nghệ xử lý CTR công nghiệp, xây dựng: Tái sử dụng, tái chế thu hồi vật liệu, đốt chất thải rắn (có thể kết hợp phát điện), các công nghệ phụ trợ (phân loại và xử lý cơ học, xử lý hóa - lý) và chôn lấp hợp vệ sinh đối với các thành phần chất trơ và tro đốt.
c) Công nghệ xử lý CTR y tế: Tái chế, xử lý ban đầu, diệt khuẩn, đốt và chôn lấp.
d) Công nghệ xử lý bùn nạo vét: Chế biến thành phân hữu cơ phục vụ nông nghiệp; tái chế thành vật liệu san lấp và vật liệu xây dựng.
e) Công nghệ xử lý CTR nông nghiệp nguy hại: Đốt cùng với CTR công nghiệp, nguy hại, xử lý sơ bộ và chôn lấp.
f) Điều chỉnh loại bỏ công nghệ chôn lấp trực tiếp chất thải rắn không qua phân loại tại nguồn ra khỏi Quy hoạch
7.2. Bổ sung Tổng diện tích quỹ đất xây dựng khu xử lý chất thải rắn và khu tái chế
a) Mục đích đáp ứng nhu cầu đất đai để xây dựng các khu xử lý, tái chế phù hợp với khối lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2030 đã dự báo;
b) Tổng nhu cầu diện tích cần thiết tối thiểu: 58,62 ha.
(Chi tiết tại Bảng phụ lục số 2)
7.3. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn:
7.3.1. Các khu đất đã được phê duyệt quy hoạch là khu xử lý, tái chế chất thải rắn tại Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 09/4/2013:
a) Khu xử lý thung Quèn Khó, thành phố Tam Điệp: Diện tích quy hoạch 30ha.
b) Khu xử lý thung Châu, xã Kỳ Phú huyện Nho Quan: Diện tích quy hoạch 50ha.
c) Khu xử lý Đá Hàn, xã Gia Hòa huyện Gia Viễn: Diện tích quy hoạch 50ha.
d) Khu xử lý Kim Hải, xã Kim Hải huyện Kim Sơn: Diện tích quy hoạch 10ha.
Tổng diện tích đất quy hoạch: 140ha.
7.3.2. Các khu đất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
Tổng diện tích đất quy hoạch 100ha, cụ thể như sau:
a) Đối với các khu đất đã được phê duyệt quy hoạch năm 2013, rà soát, đánh giá, điều chỉnh và giữ lại khu xử lý Quèn Khó phường Đông Sơn thành phố Tam Điệp, diện tích khoảng 23ha; hiện trạng đang là Khu xử lý CTR cho tỉnh Ninh Bình. Các khu đất đã duyệt quy hoạch còn lại đề nghị điều chỉnh không lựa chọn.
b) Bổ sung mới quy hoạch:
- Khu xử lý Quảng Lạc, xã Quảng Lạc huyện Nho Quan, diện tích khoảng 05ha; hiện trạng là đất nông nghiệp do UBND xã Quảng Lạc quản lý.
- Khu xử lý Phú Long, xã Phú Long huyện Nho Quan, diện tích khoảng 37ha; hiện trạng là đất trồng cây lẫn đá lộ đầu do UBND xã Phú Long quản lý.
c) Cập nhật, mở rộng vào quy hoạch do vị trí hiện có Nhà máy xử lý hoặc đã và đang được khai thác dùng để tập kết rác thải:
- Khu xử lý Khánh Trung, tại xã Khánh Trung huyện Yên Khánh, diện tích khoảng 05ha; hiện trạng có một phần (khoảng 0,5ha) là bãi rác sinh hoạt lộ thiên của khu vực, phần đất còn lại là đất nông nghiệp.
- Khu xử lý Hồi Ninh, tại xã Hồi Ninh huyện Kim Sơn; diện tích giữ nguyên hiện trạng của Nhà máy đang hoạt động.
- Nhà máy tái chế, sản xuất ôxit kẽm và kim loại màu tại Lô C12 Khu công nghiệp Khánh Phú, đã được UBND tỉnh chấp thuận đầu tư.
d) Bổ sung mới vào quy hoạch, chuyên dùng để tái chế CTR xây dựng:
- Khu xử lý xã Ninh Vân, tại xã Ninh Vân huyện Hoa Lư; diện tích khoảng 05ha.

Content:
Điều chỉnh, bổ sung vị trí quy hoạch, diện tích các khu xử lý chất thải rắn; điều chỉnh về công nghệ xử lý áp dụng
7.1. Công nghệ xử lý chất thải rắn áp dụng
a) Công nghệ xử lý CTR sinh hoạt: Tái chế, thu hồi vật liệu, sản xuất phân hữu cơ, đốt chất thải rắn không còn có thể tái chế (có thể kết hợp phát điện), các thành phần chất trơ và tro đốt chôn lấp hợp vệ sinh.
b) Công nghệ xử lý CTR công nghiệp, xây dựng: Tái sử dụng, tái chế thu hồi vật liệu, đốt chất thải rắn (có thể kết hợp phát điện), các công nghệ phụ trợ (phân loại và xử lý cơ học, xử lý hóa - lý) và chôn lấp hợp vệ sinh đối với các thành phần chất trơ và tro đốt.
c) Công nghệ xử lý CTR y tế: Tái chế, xử lý ban đầu, diệt khuẩn, đốt và chôn lấp.
d) Công nghệ xử lý bùn nạo vét: Chế biến thành phân hữu cơ phục vụ nông nghiệp; tái chế thành vật liệu san lấp và vật liệu xây dựng.
e) Công nghệ xử lý CTR nông nghiệp nguy hại: Đốt cùng với CTR công nghiệp, nguy hại, xử lý sơ bộ và chôn lấp.
f) Điều chỉnh loại bỏ công nghệ chôn lấp trực tiếp chất thải rắn không qua phân loại tại nguồn ra khỏi Quy hoạch
7.2. Bổ sung Tổng diện tích quỹ đất xây dựng khu xử lý chất thải rắn và khu tái chế
a) Mục đích đáp ứng nhu cầu đất đai để xây dựng các khu xử lý, tái chế phù hợp với khối lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2030 đã dự báo;
b) Tổng nhu cầu diện tích cần thiết tối thiểu: 58,62 ha.
(Chi tiết tại Bảng phụ lục số 2)
7.3. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn:
7.3.1. Các khu đất đã được phê duyệt quy hoạch là khu xử lý, tái chế chất thải rắn tại Quyết định số 245/QĐ-UBND ngày 09/4/2013:
a) Khu xử lý thung Quèn Khó, thành phố Tam Điệp: Diện tích quy hoạch 30ha.
b) Khu xử lý thung Châu, xã Kỳ Phú huyện Nho Quan: Diện tích quy hoạch 50ha.
c) Khu xử lý Đá Hàn, xã Gia Hòa huyện Gia Viễn: Diện tích quy hoạch 50ha.
d) Khu xử lý Kim Hải, xã Kim Hải huyện Kim Sơn: Diện tích quy hoạch 10ha.
Tổng diện tích đất quy hoạch: 140ha.
7.3.2. Các khu đất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
Tổng diện tích đất quy hoạch 100ha, cụ thể như sau:
a) Đối với các khu đất đã được phê duyệt quy hoạch năm 2013, rà soát, đánh giá, điều chỉnh và giữ lại khu xử lý Quèn Khó phường Đông Sơn thành phố Tam Điệp, diện tích khoảng 23ha; hiện trạng đang là Khu xử lý CTR cho tỉnh Ninh Bình. Các khu đất đã duyệt quy hoạch còn lại đề nghị điều chỉnh không lựa chọn.
b) Bổ sung mới quy hoạch:
- Khu xử lý Quảng Lạc, xã Quảng Lạc huyện Nho Quan, diện tích khoảng 05ha; hiện trạng là đất nông nghiệp do UBND xã Quảng Lạc quản lý.
- Khu xử lý Phú Long, xã Phú Long huyện Nho Quan, diện tích khoảng 37ha; hiện trạng là đất trồng cây lẫn đá lộ đầu do UBND xã Phú Long quản lý.
c) Cập nhật, mở rộng vào quy hoạch do vị trí hiện có Nhà máy xử lý hoặc đã và đang được khai thác dùng để tập kết rác thải:
- Khu xử lý Khánh Trung, tại xã Khánh Trung huyện Yên Khánh, diện tích khoảng 05ha; hiện trạng có một phần (khoảng 0,5ha) là bãi rác sinh hoạt lộ thiên của khu vực, phần đất còn lại là đất nông nghiệp.
- Khu xử lý Hồi Ninh, tại xã Hồi Ninh huyện Kim Sơn; diện tích giữ nguyên hiện trạng của Nhà máy đang hoạt động.
- Nhà máy tái chế, sản xuất ôxit kẽm và kim loại màu tại Lô C12 Khu công nghiệp Khánh Phú, đã được UBND tỉnh chấp thuận đầu tư.
d) Bổ sung mới vào quy hoạch, chuyên dùng để tái chế CTR xây dựng:
- Khu xử lý xã Ninh Vân, tại xã Ninh Vân huyện Hoa Lư; diện tích khoảng 05ha.