Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3227/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3227/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát huy nội lực, đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư; thu hút các thành phần kinh tế, nhiều hình thức tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; dành quỹ đất hợp lý để phát triển, đầu tư xây dựng giao thông; đảm bảo hành lang an toàn giao thông.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa phát triển đồng bộ, hiện đại tạo thành mạng lưới giao thông hợp lý, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá và hành khách với chất lượng ngày càng cao góp phần đưa tỉnh Thanh Hóa trở thành tỉnh khá của cả nước theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII.
Tập trung nguồn lực đầu tư trọng tâm, trọng điểm các công trình hạ tầng giao thông quan trọng, có tính đột phá; các tuyến kết nối đến Khu kinh tế, Khu công nghiệp, các trục chính trong đô thị và các trục nối các vùng kinh tế trọng điểm; các tuyến đảm bảo quốc phòng an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn đến năm 2020
...
c) Các tuyến còn lại
Quy hoạch 47 tuyến hiện tại với tổng chiều dài 1.068,27km đến năm 2025 và đến năm 2030 vùng đồng bằng tối thiểu đạt cấp III, IV; vùng núi đạt tiêu chuẩn cấp IV, V; các đoạn qua đô thị theo Quy hoạch đô thị được duyệt, trong đó kéo dài 3 tuyến với tổng chiều dài 44,1km, gồm:
- Kéo dài ĐT504 (Quảng Bình - Quảng Yên) tới đường ven biển và QL47 tại xã Đông Xuân, huyện Đông Sơn, dài 18,5km, quy mô tối thiểu cấp III, 2 làn xe.
- Kéo dài ĐT514B (Ngã Ba Sim - Xuân Thắng) dài 17km, đạt cấp III, 2 làn xe, từ xã Xuân Thắng (QL47) - Thị trấn Thường Xuân (QL47).
- Kéo dài ĐT517 (Cầu Trâu - Nưa) đến Di tích lịch sử Am Tiên, xã Tân Ninh, huyện Triệu Sơn với chiều dài 8,6km đạt đường cấp III, 2-4 làn xe.
1.1.4.2. Nâng cấp 22 tuyến đường huyện, đường đô thị tên đường tỉnh, tổng chiều dài 461,6km
1.1.Quy hoạch xây dựng một số tuyến đường kết nối các khu vực trong tỉnh
- Xây dựng đường cao tốc từ thành phố Thanh Hóa nối với đường giao thông từ cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn, chiều dài 11,21km; trước mắt giai đoạn đến năm 2025, xây dựng đạt quy mô đường cấp I.
- Nâng cấp đường giao thông từ cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn, đoạn từ xã Tân Ninh, huyện Triệu Sơn đến Cảng hàng không Thọ Xuân đạt tiêu chuẩn đường cao tốc; trước mắt giai đoạn đến năm 2025, xây dựng đạt quy mô đường cấp I.
- Đường Nghĩa Trang - Thiệu Long, dài 15km, tối thiểu cấp IV.
- Đường Thiệu Khánh - Thiệu Giang, dài 8,55km, tối thiểu cấp IV.
- Đường nối QL47 - QL15A - QL217 (Lương Sơn - Cẩm Thành), dài 60km, tối thiểu cấp IV.
- Đường Minh Sơn - Thành Minh, dài 42,5km, tối thiểu cấp IV.
- Tuyến nối QL217 - QL45 - QL47 (từ Vĩnh Hùng - Xuân Thắng), dài 27km, tối thiểu cấp IV.
- Đường nối Hồ Chí Minh (khu di tích Lam Kinh) với QL217 (Khu di tích Thành Nhà Hồ), dài 28km, tối thiểu cấp IV.
- Điều chỉnh tuyến kết nối QL16 - Khu kinh tế Nghi Sơn: được hình thành trên cơ sở một số tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh sẵn có và nâng cấp, mở mới một số đoạn dài khoảng 20,65km. Cụ thể hướng tuyến: mở mới đoạn cửa Đạt - Dốc Cáy theo ĐT519 - Xuân Thắng (theo ĐT519B) - Cát Tân (theo đường huyện của Như Xuân) - thị trấn Như Xuân (theo QL45 kéo dài) - đường Hồ Chí Minh - đường Nghi Sơn - Bãi Trành - Khu kinh tế Nghi Sơn (trên cơ sở mở mới).
- Đầu tư xây dựng mới đường Đông Tây từ thị trấn Rừng Thông (huyện Đông Sơn) đến điểm giao đường tránh thành phố Thanh Hóa, chiều dài 8 km, quy mô đường phố chính đô thị.
1.1.6. Hệ thống đường đô thị
- Phát triển mạng lưới giao thông đô thị phải phù hợp với Quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt, 100% các tuyến đường đô thị được nhựa hóa và bê tông hóa.
- Đảm bảo quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt 16-25%; các tuyến phố chính đạt quy mô 4-6 làn xe trở lên; bố trí đầy đủ các hệ thống công trình phụ trợ cho kết cấu hạ tầng giao thông đảm bảo hiện đại, mỹ quan và bảo vệ môi trường.
- Thực hiện quy hoạch, dành quỹ đất hợp lý để xây dựng bãi đỗ xe (giao thông tĩnh) tại các huyện, thị xã và thành phố.
- Phát triển trục đường đô thị kết nối theo tuyến Dương Đình Nghệ - Đội Cung - Mai An Tiêm - Lê Lai - Đại lộ Đông Tây (đường vành đai CSEDP) dài 15,4km. Từng bước đầu tư hoàn chỉnh các vành đai 2, 3 thành phố Thanh Hóa quy mô 4 làn xe, có phân kỳ đầu tư, cụ thể:
+ Vành đai 2 thành phố Thanh Hóa: hoàn thành đoạn vành đai phía Tây thành phố Thanh Hóa để kết nối với vành đai 2 phía Đông (theo Quyết định số 84/QĐ-TTg ngày 16/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ) để khép kín vành đai 2.
+ Vành đai 3 thành phố Thanh Hóa: tiếp tục hoàn thành xây dựng đoạn vành đai 3 phía Đông (theo Quyết định số 84/QĐ-TTg ngày 16/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ). Quy hoạch mới đoạn vành đai 3 phía Tây trên cơ sở đường gom của đoạn tuyến đường bộ cao tốc Bắc Nam qua thành phố Thanh Hóa, xây dựng mới 2 đoạn nối từ 2 đầu đoạn đường gồm đường cao tốc và nối vào 2 đầu vành đai 3 phía Đông để khép kín vành đai 3 hoàn chỉnh.
- Đối với các đô thị khác: Tiếp tục đầu tư phát triển các tuyến đường đô thị phù hợp với quy hoạch phát triển không gian đô thị được phê duyệt. Đầu tư xây dựng mới một số tuyến tránh các thị trấn, quy mô cấp III, IV, 2-4 làn xe.
1.1.7. Hệ thống đường GTNT
- Đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, cứng hóa 100% đường huyện, 85% đường xã và 65% đường thôn xóm. Phấn đấu đưa vào cấp kỹ thuật, cụ thể: đường huyện đạt cấp V, đường xã cấp VI, đường thôn xóm cấp A, B, C - GTNT.
- Hệ thống GTNT phải có mặt đường đủ rộng để đáp ứng nhu cầu cơ giới hóa nông nghiệp, do đó các huyện cần phải lập quy hoạch GTNT nhằm dành quỹ đất hợp lý để phát triển mở rộng đáp ứng mục tiêu phát triển nông thôn mới.
1.1.8. Đường tuần tra biên giới
Đầu tư hoàn chỉnh đường tuần tra biên giới đoạn qua tỉnh Thanh Hóa.
1.1.9. Hệ thống đường giao thông kết hợp với đê
Tiếp tục xây dựng đê để đưa vào cấp hạng kỹ thuật tuyến đường, đảm bảo cứng hóa mặt đê 100% đê Trung ương (dài 307 km); phối hợp với đê điều, cứng hóa mặt đê địa phương (còn lại 716 km).
1.2. Quy hoạch hệ thống bến xe
Quy hoạch đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có khoảng 108 bến xe khách, đảm bảo mỗi huyện có ít nhất một bến xe đạt tối thiểu loại 5, thành phố Thanh Hoá có tối thiểu 02 bến xe khách quy mô loại 1-2.
Tại thành phố Thanh Hóa, chuyển đổi 03 bến xe khách hiện nay gồm: Bến xe phía Bắc, phía Nam, phía Tây thành bãi đỗ xe; xây dựng các bến xe mới: bến xe tạm phía Bắc thành phố Thanh Hóa (gần cầu Hoàng Long), bến xe phía Đông Bắc (gần cầu Nguyệt Viên), bến xe Trung tâm (phía Tây thành phố Thanh Hóa), bến xe phía Nam Thành phố Thanh Hóa (tại nút giao đường vành đai 2 và QL1A).
1.3. Quy hoạch hệ thống đường sắt
- Xây dựng hệ thống đường sắt theo quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Đầu tư nâng cấp nhà ga đường sắt Thanh Hóa hiện nay và tập trung giải quyết các nút giao cắt giữa đường sắt và đường bộ để đảm bảo an toàn giao thông, nhất là ở các điểm giao có nhiều phương tiện giao thông và người dân đi lại.
- Thực hiện cải tuyến đường cong ở đầu phía Bắc ga Thanh Hóa; xây dựng đường sắt nhánh kết nối ga Khoa trường với Cảng Nghi Sơn.
- Nghiên cứu tuyến đường sắt nhẹ hoặc Metro kết nối Cảng hàng không Thọ Xuân với thành phố Thanh Hóa và thành phố Sầm Sơn (ưu tiên trước đoạn thành phố Thanh Hóa và thành phố Sầm Sơn).
- Nghiên cứu tuyến đường sắt nối Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng đến Khu kinh tế Nghi Sơn.
1.4. Quy hoạch, phát triển đường thủy nội địa
1.4.1. Hệ thống tuyến thủy nội địa
- Đưa vào quản lý khai thác khoảng 800km đường thủy nội địa trên cơ sở các tuyến đã được quy hoạch theo Quyết định số 69/QĐ-CT ngày 07/01/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh, trong đó điều chỉnh một số nội dung như sau:
+ Đưa 6 đoạn tuyến dài 172,2km ra khỏi quy hoạch do hiện trạng nhu cầu không có và khai thác khó khăn gồm: Sông Cầu Chày (đoạn cầu Si đến cầu Vàng dài 17,5km); sông Nông Giang (Ngã ba Nấp đến đập Bái Thượng dài 48,7km); Kênh Than (Ngã ba Văn Mỹ đến Ngã ba Du Xuyên dài 34,5km); Sông Hoạt (Tống) (đoạn Hà Thanh đến Thành Tâm dài 28,51cm); Sông Chuối (Vạn Hoà đến Bao Trê dài 20km); Sông Thị Long (Ngã ba Tuần đến hồ Yên Mỹ dài 23 km).
+ Bổ sung quy hoạch 5 đoạn tuyến trên sông dài 131km: Sông Càn (Đoạn từ Phao số 0 đến cửa Lạch Càn dài 9km); Sông Trường (đoạn từ phao số 0 đến ngã 3 Trương Xá dài 8km); Sông Yên (đoạn từ phao số 0 đến cầu Ghép dài 12km); Sông Lèn (đoạn từ phao số 0 đến cửa Lạch Sung dài 10km); sông Mã (đoạn từ cầu Na Sài - đập thủy điện Hồi Xuân dài 14km; đoạn từ đập thủy điện Hồi Xuân - đập thủy điện Trung Sơn dài 40km; đoạn trên lòng hồ thủy điện Trung Sơn dài 38km).
+ Bổ sung quy hoạch các đoạn tuyến thuộc 2 vùng hồ 79km: hồ Cửa Đạt (43km), Bến En (36km).
- Nâng cấp 136,5km đường thủy địa phương lên đường thủy trung ương gồm: sông Chu (đoạn Ngã ba đầu - Vạn Hà - đập Bái Thượng dài 57km); sông Bạng (đoạn cảng cá Lạch Bạng - cầu Hổ. Nghi Sơn dài 17,5km), sông Yên (đoạn từ phao số 0 - cầu Vậy, dài 62km).
- Điều chỉnh cấp kỹ thuật của một số tuyến đường thủy nội địa phương theo hướng tăng lên cấp cao hơn nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải. Thực hiện các dự án nạo vét, phá đá ngầm nối đường thủy lên khu vực phía Tây của tỉnh (thác Đền Hàn trên sông Mã,...). Cải tạo tuyến vận tải thủy Thanh Hóa - Ninh Bình (cải tạo kênh Nga, kênh De).
1.4.2. Hệ thống cảng bến thủy nội địa
- Quy hoạch cảng thuỷ nội địa: Bổ sung quy hoạch các cảng tại các vùng cửa sông tạo điều kiện thuận lợi cho các tàu lớn ra vào. Quy hoạch đến năm 2025, có 01 cảng khách và 06 cảng tổng hợp, trong đó chuyển đổi cảng Hàm Rồng thành cảng khách, tiếp tục quy hoạch cảng Đò Lèn và bổ sung quy hoạch 5 cảng mới (Hoằng Lý, Nga Bạch, Hải Châu, Bình Minh, Lạch Trường).
- Quy hoạch các bến thủy nội địa: phục vụ khai thác lâu dài, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa trong tương lai (phục vụ các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch,...).
- Đối với các bến khách ngang sông: tăng cường quản lý để đảm bảo an toàn giao thông. Từng bước hoàn thành xây dựng cầu cứng tại những vị trí thuận lợi thay thế cho các bến khách ngang sông.
1.Quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Xây dựng cảng hàng không, sân bay theo quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải hàng không Việt Nam. Đưa Cảng hàng không Thọ Xuân vào quy hoạch cảng hàng không quốc tế và là cảng hàng không dự bị cho Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài, mở các đường bay mới nội địa và các đường bay Thanh Hóa đi các nước trên thế giới.
1.6. Quy hoạch phát triển cảng biển, luồng hàng hải
- Thực hiện theo Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, trong đó:
+ Cảng biển Nghi Sơn tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 1401/QĐ-BGTVT ngày 26/5/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Cảng biển Nghi Sơn - Thanh Hóa giai đoạn 2020, định hướng đến năm 2030.
+ Nâng cao năng lực Cảng Lễ Môn công suất thông qua khoảng 0,5-1 triệu tấn/năm.
+ Xây dựng Cảng Quảng Châu, Quảng Nam có thể tiếp nhận tàu 1.000DWT.
- Về luồng hàng hải: thực hiện nạo vét, nâng cấp luồng tàu vào Cảng Nghi Sơn nhằm đáp ứng cho giai đoạn phát triển hoàn chỉnh của Cảng Nghi Sơn đến 2030. Ngoài ra chú trọng công tác nạo vét duy tu thường xuyên, định kỳ các tuyến luồng hàng hải hiện có và từng bước cải tạo, nâng cấp phù hợp với nguồn lực và quy mô, công năng của cảng xác định trong quy hoạch.
2. Quy hoạch phát triển vận tải
2.1. Quy hoạch phát triển vận tải hành khách
a) Quy hoạch phát triển vận tải hành khách đường bộ
- Quy hoạch tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh thực hiện theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải.
- Quy hoạch tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh: tuyến nội tỉnh sẽ đảm nhận các tuyến kết nối từ các khu vực đô thị trung tâm tỉnh đi các huyện với cự ly dài (đến các huyện phía Tây đường Hồ Chí Minh) hoặc kết nối giữa các huyện ở khu vực miền núi phía Tây, phía Nam của tỉnh.
- Quy hoạch tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt: Ưu tiên phát triển ở khu vực phía Đông tỉnh; nghiên cứu mở tuyến xe buýt nội thị trong Khu kinh tế Nghi Sơn phục vụ nhu cầu đi lại của người lao động, nhân dân; mở các tuyến xe buýt nhanh từ thành phố Thanh Hóa đến thành phố Sầm Sơn,....
Nghiên cứu đầu tư các tuyến vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn để đạt tỷ lệ đảm nhận khu vực nội thành thành phố Thanh Hóa và các đô thị phụ cận từ 7-12%.
- Thực hiện đầu tư các điểm dừng đón, trả khách trên quốc lộ, đường tỉnh trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch được duyệt.
- Đầu tư xây dựng các trạm dừng nghỉ trên quốc lộ, đường Hồ Chí Minh theo quy hoạch được duyệt và một số trạm dịch vụ trên cao tốc Bắc Nam qua địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Quy hoạch vận tải taxi: tỷ lệ phát triển taxi đối với thành phố Thanh Hóa (tỷ lệ 1,4-1,6 xe/1.000 dân), thị xã (0,9-1,3 xe/1.000 dân), các huyện (0,1-0,3 xe/1000 dân).
b) Quy hoạch vận tải hành khách đường sắt trên địa bàn tỉnh trên cơ sở hạ tầng là tuyến đường sắt Bắc Nam với 2 loại hình là tàu nhanh (tàu SE) và tàu khu đoạn. Một số nhà ga hành khách chính như ga Thanh Hóa, Bỉm Sơn,...
c) Quy hoạch vận tải hành khách hàng không: duy trì đường bay đến thành phố Hồ Chí Minh, Buôn Ma Thuật, Nha Trang. Mở mới đường bay đến Đà Nẵng, Đà Lạt, Cần Thơ, Điện Biên, Nà Sản, Lào Cai; đường bay quốc tế đến khu vực Asean và Đông Bắc Á.

Content:
Các tuyến còn lại
Quy hoạch 47 tuyến hiện tại với tổng chiều dài 1.068,27km đến năm 2025 và đến năm 2030 vùng đồng bằng tối thiểu đạt cấp III, IV; vùng núi đạt tiêu chuẩn cấp IV, V; các đoạn qua đô thị theo Quy hoạch đô thị được duyệt, trong đó kéo dài 3 tuyến với tổng chiều dài 44,1km, gồm:
- Kéo dài ĐT504 (Quảng Bình - Quảng Yên) tới đường ven biển và QL47 tại xã Đông Xuân, huyện Đông Sơn, dài 18,5km, quy mô tối thiểu cấp III, 2 làn xe.
- Kéo dài ĐT514B (Ngã Ba Sim - Xuân Thắng) dài 17km, đạt cấp III, 2 làn xe, từ xã Xuân Thắng (QL47) - Thị trấn Thường Xuân (QL47).
- Kéo dài ĐT517 (Cầu Trâu - Nưa) đến Di tích lịch sử Am Tiên, xã Tân Ninh, huyện Triệu Sơn với chiều dài 8,6km đạt đường cấp III, 2-4 làn xe.
1.1.4.2. Nâng cấp 22 tuyến đường huyện, đường đô thị tên đường tỉnh, tổng chiều dài 461,6km
1.1.Quy hoạch xây dựng một số tuyến đường kết nối các khu vực trong tỉnh
- Xây dựng đường cao tốc từ thành phố Thanh Hóa nối với đường giao thông từ cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn, chiều dài 11,21km; trước mắt giai đoạn đến năm 2025, xây dựng đạt quy mô đường cấp I.
- Nâng cấp đường giao thông từ cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn, đoạn từ xã Tân Ninh, huyện Triệu Sơn đến Cảng hàng không Thọ Xuân đạt tiêu chuẩn đường cao tốc; trước mắt giai đoạn đến năm 2025, xây dựng đạt quy mô đường cấp I.
- Đường Nghĩa Trang - Thiệu Long, dài 15km, tối thiểu cấp IV.
- Đường Thiệu Khánh - Thiệu Giang, dài 8,55km, tối thiểu cấp IV.
- Đường nối QL47 - QL15A - QL217 (Lương Sơn - Cẩm Thành), dài 60km, tối thiểu cấp IV.
- Đường Minh Sơn - Thành Minh, dài 42,5km, tối thiểu cấp IV.
- Tuyến nối QL217 - QL45 - QL47 (từ Vĩnh Hùng - Xuân Thắng), dài 27km, tối thiểu cấp IV.
- Đường nối Hồ Chí Minh (khu di tích Lam Kinh) với QL217 (Khu di tích Thành Nhà Hồ), dài 28km, tối thiểu cấp IV.
- Điều chỉnh tuyến kết nối QL16 - Khu kinh tế Nghi Sơn: được hình thành trên cơ sở một số tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh sẵn có và nâng cấp, mở mới một số đoạn dài khoảng 20,65km. Cụ thể hướng tuyến: mở mới đoạn cửa Đạt - Dốc Cáy theo ĐT519 - Xuân Thắng (theo ĐT519B) - Cát Tân (theo đường huyện của Như Xuân) - thị trấn Như Xuân (theo QL45 kéo dài) - đường Hồ Chí Minh - đường Nghi Sơn - Bãi Trành - Khu kinh tế Nghi Sơn (trên cơ sở mở mới).
- Đầu tư xây dựng mới đường Đông Tây từ thị trấn Rừng Thông (huyện Đông Sơn) đến điểm giao đường tránh thành phố Thanh Hóa, chiều dài 8 km, quy mô đường phố chính đô thị.
1.1.6. Hệ thống đường đô thị
- Phát triển mạng lưới giao thông đô thị phải phù hợp với Quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt, 100% các tuyến đường đô thị được nhựa hóa và bê tông hóa.
- Đảm bảo quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt 16-25%; các tuyến phố chính đạt quy mô 4-6 làn xe trở lên; bố trí đầy đủ các hệ thống công trình phụ trợ cho kết cấu hạ tầng giao thông đảm bảo hiện đại, mỹ quan và bảo vệ môi trường.
- Thực hiện quy hoạch, dành quỹ đất hợp lý để xây dựng bãi đỗ xe (giao thông tĩnh) tại các huyện, thị xã và thành phố.
- Phát triển trục đường đô thị kết nối theo tuyến Dương Đình Nghệ - Đội Cung - Mai An Tiêm - Lê Lai - Đại lộ Đông Tây (đường vành đai CSEDP) dài 15,4km. Từng bước đầu tư hoàn chỉnh các vành đai 2, 3 thành phố Thanh Hóa quy mô 4 làn xe, có phân kỳ đầu tư, cụ thể:
+ Vành đai 2 thành phố Thanh Hóa: hoàn thành đoạn vành đai phía Tây thành phố Thanh Hóa để kết nối với vành đai 2 phía Đông (theo Quyết định số 84/QĐ-TTg ngày 16/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ) để khép kín vành đai 2.
+ Vành đai 3 thành phố Thanh Hóa: tiếp tục hoàn thành xây dựng đoạn vành đai 3 phía Đông (theo Quyết định số 84/QĐ-TTg ngày 16/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ). Quy hoạch mới đoạn vành đai 3 phía Tây trên cơ sở đường gom của đoạn tuyến đường bộ cao tốc Bắc Nam qua thành phố Thanh Hóa, xây dựng mới 2 đoạn nối từ 2 đầu đoạn đường gồm đường cao tốc và nối vào 2 đầu vành đai 3 phía Đông để khép kín vành đai 3 hoàn chỉnh.
- Đối với các đô thị khác: Tiếp tục đầu tư phát triển các tuyến đường đô thị phù hợp với quy hoạch phát triển không gian đô thị được phê duyệt. Đầu tư xây dựng mới một số tuyến tránh các thị trấn, quy mô cấp III, IV, 2-4 làn xe.
1.1.7. Hệ thống đường GTNT
- Đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, cứng hóa 100% đường huyện, 85% đường xã và 65% đường thôn xóm. Phấn đấu đưa vào cấp kỹ thuật, cụ thể: đường huyện đạt cấp V, đường xã cấp VI, đường thôn xóm cấp A, B, C - GTNT.
- Hệ thống GTNT phải có mặt đường đủ rộng để đáp ứng nhu cầu cơ giới hóa nông nghiệp, do đó các huyện cần phải lập quy hoạch GTNT nhằm dành quỹ đất hợp lý để phát triển mở rộng đáp ứng mục tiêu phát triển nông thôn mới.
1.1.8. Đường tuần tra biên giới
Đầu tư hoàn chỉnh đường tuần tra biên giới đoạn qua tỉnh Thanh Hóa.
1.1.9. Hệ thống đường giao thông kết hợp với đê
Tiếp tục xây dựng đê để đưa vào cấp hạng kỹ thuật tuyến đường, đảm bảo cứng hóa mặt đê 100% đê Trung ương (dài 307 km); phối hợp với đê điều, cứng hóa mặt đê địa phương (còn lại 716 km).
1.2. Quy hoạch hệ thống bến xe
Quy hoạch đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có khoảng 108 bến xe khách, đảm bảo mỗi huyện có ít nhất một bến xe đạt tối thiểu loại 5, thành phố Thanh Hoá có tối thiểu 02 bến xe khách quy mô loại 1-2.
Tại thành phố Thanh Hóa, chuyển đổi 03 bến xe khách hiện nay gồm: Bến xe phía Bắc, phía Nam, phía Tây thành bãi đỗ xe; xây dựng các bến xe mới: bến xe tạm phía Bắc thành phố Thanh Hóa (gần cầu Hoàng Long), bến xe phía Đông Bắc (gần cầu Nguyệt Viên), bến xe Trung tâm (phía Tây thành phố Thanh Hóa), bến xe phía Nam Thành phố Thanh Hóa (tại nút giao đường vành đai 2 và QL1A).
1.3. Quy hoạch hệ thống đường sắt
- Xây dựng hệ thống đường sắt theo quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Đầu tư nâng cấp nhà ga đường sắt Thanh Hóa hiện nay và tập trung giải quyết các nút giao cắt giữa đường sắt và đường bộ để đảm bảo an toàn giao thông, nhất là ở các điểm giao có nhiều phương tiện giao thông và người dân đi lại.
- Thực hiện cải tuyến đường cong ở đầu phía Bắc ga Thanh Hóa; xây dựng đường sắt nhánh kết nối ga Khoa trường với Cảng Nghi Sơn.
- Nghiên cứu tuyến đường sắt nhẹ hoặc Metro kết nối Cảng hàng không Thọ Xuân với thành phố Thanh Hóa và thành phố Sầm Sơn (ưu tiên trước đoạn thành phố Thanh Hóa và thành phố Sầm Sơn).
- Nghiên cứu tuyến đường sắt nối Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng đến Khu kinh tế Nghi Sơn.
1.4. Quy hoạch, phát triển đường thủy nội địa
1.4.1. Hệ thống tuyến thủy nội địa
- Đưa vào quản lý khai thác khoảng 800km đường thủy nội địa trên cơ sở các tuyến đã được quy hoạch theo Quyết định số 69/QĐ-CT ngày 07/01/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh, trong đó điều chỉnh một số nội dung như sau:
+ Đưa 6 đoạn tuyến dài 172,2km ra khỏi quy hoạch do hiện trạng nhu cầu không có và khai thác khó khăn gồm: Sông Cầu Chày (đoạn cầu Si đến cầu Vàng dài 17,5km); sông Nông Giang (Ngã ba Nấp đến đập Bái Thượng dài 48,7km); Kênh Than (Ngã ba Văn Mỹ đến Ngã ba Du Xuyên dài 34,5km); Sông Hoạt (Tống) (đoạn Hà Thanh đến Thành Tâm dài 28,51cm); Sông Chuối (Vạn Hoà đến Bao Trê dài 20km); Sông Thị Long (Ngã ba Tuần đến hồ Yên Mỹ dài 23 km).
+ Bổ sung quy hoạch 5 đoạn tuyến trên sông dài 131km: Sông Càn (Đoạn từ Phao số 0 đến cửa Lạch Càn dài 9km); Sông Trường (đoạn từ phao số 0 đến ngã 3 Trương Xá dài 8km); Sông Yên (đoạn từ phao số 0 đến cầu Ghép dài 12km); Sông Lèn (đoạn từ phao số 0 đến cửa Lạch Sung dài 10km); sông Mã (đoạn từ cầu Na Sài - đập thủy điện Hồi Xuân dài 14km; đoạn từ đập thủy điện Hồi Xuân - đập thủy điện Trung Sơn dài 40km; đoạn trên lòng hồ thủy điện Trung Sơn dài 38km).
+ Bổ sung quy hoạch các đoạn tuyến thuộc 2 vùng hồ 79km: hồ Cửa Đạt (43km), Bến En (36km).
- Nâng cấp 136,5km đường thủy địa phương lên đường thủy trung ương gồm: sông Chu (đoạn Ngã ba đầu - Vạn Hà - đập Bái Thượng dài 57km); sông Bạng (đoạn cảng cá Lạch Bạng - cầu Hổ. Nghi Sơn dài 17,5km), sông Yên (đoạn từ phao số 0 - cầu Vậy, dài 62km).
- Điều chỉnh cấp kỹ thuật của một số tuyến đường thủy nội địa phương theo hướng tăng lên cấp cao hơn nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải. Thực hiện các dự án nạo vét, phá đá ngầm nối đường thủy lên khu vực phía Tây của tỉnh (thác Đền Hàn trên sông Mã,...). Cải tạo tuyến vận tải thủy Thanh Hóa - Ninh Bình (cải tạo kênh Nga, kênh De).
1.4.2. Hệ thống cảng bến thủy nội địa
- Quy hoạch cảng thuỷ nội địa: Bổ sung quy hoạch các cảng tại các vùng cửa sông tạo điều kiện thuận lợi cho các tàu lớn ra vào. Quy hoạch đến năm 2025, có 01 cảng khách và 06 cảng tổng hợp, trong đó chuyển đổi cảng Hàm Rồng thành cảng khách, tiếp tục quy hoạch cảng Đò Lèn và bổ sung quy hoạch 5 cảng mới (Hoằng Lý, Nga Bạch, Hải Châu, Bình Minh, Lạch Trường).
- Quy hoạch các bến thủy nội địa: phục vụ khai thác lâu dài, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa trong tương lai (phục vụ các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch,...).
- Đối với các bến khách ngang sông: tăng cường quản lý để đảm bảo an toàn giao thông. Từng bước hoàn thành xây dựng cầu cứng tại những vị trí thuận lợi thay thế cho các bến khách ngang sông.
1.Quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Xây dựng cảng hàng không, sân bay theo quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải hàng không Việt Nam. Đưa Cảng hàng không Thọ Xuân vào quy hoạch cảng hàng không quốc tế và là cảng hàng không dự bị cho Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài, mở các đường bay mới nội địa và các đường bay Thanh Hóa đi các nước trên thế giới.
1.6. Quy hoạch phát triển cảng biển, luồng hàng hải
- Thực hiện theo Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, trong đó:
+ Cảng biển Nghi Sơn tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 1401/QĐ-BGTVT ngày 26/5/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Cảng biển Nghi Sơn - Thanh Hóa giai đoạn 2020, định hướng đến năm 2030.
+ Nâng cao năng lực Cảng Lễ Môn công suất thông qua khoảng 0,5-1 triệu tấn/năm.
+ Xây dựng Cảng Quảng Châu, Quảng Nam có thể tiếp nhận tàu 1.000DWT.
- Về luồng hàng hải: thực hiện nạo vét, nâng cấp luồng tàu vào Cảng Nghi Sơn nhằm đáp ứng cho giai đoạn phát triển hoàn chỉnh của Cảng Nghi Sơn đến 2030. Ngoài ra chú trọng công tác nạo vét duy tu thường xuyên, định kỳ các tuyến luồng hàng hải hiện có và từng bước cải tạo, nâng cấp phù hợp với nguồn lực và quy mô, công năng của cảng xác định trong quy hoạch.
2. Quy hoạch phát triển vận tải
2.1. Quy hoạch phát triển vận tải hành khách
a) Quy hoạch phát triển vận tải hành khách đường bộ
- Quy hoạch tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh thực hiện theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải.
- Quy hoạch tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh: tuyến nội tỉnh sẽ đảm nhận các tuyến kết nối từ các khu vực đô thị trung tâm tỉnh đi các huyện với cự ly dài (đến các huyện phía Tây đường Hồ Chí Minh) hoặc kết nối giữa các huyện ở khu vực miền núi phía Tây, phía Nam của tỉnh.
- Quy hoạch tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt: Ưu tiên phát triển ở khu vực phía Đông tỉnh; nghiên cứu mở tuyến xe buýt nội thị trong Khu kinh tế Nghi Sơn phục vụ nhu cầu đi lại của người lao động, nhân dân; mở các tuyến xe buýt nhanh từ thành phố Thanh Hóa đến thành phố Sầm Sơn,....
Nghiên cứu đầu tư các tuyến vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn để đạt tỷ lệ đảm nhận khu vực nội thành thành phố Thanh Hóa và các đô thị phụ cận từ 7-12%.
- Thực hiện đầu tư các điểm dừng đón, trả khách trên quốc lộ, đường tỉnh trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch được duyệt.
- Đầu tư xây dựng các trạm dừng nghỉ trên quốc lộ, đường Hồ Chí Minh theo quy hoạch được duyệt và một số trạm dịch vụ trên cao tốc Bắc Nam qua địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Quy hoạch vận tải taxi: tỷ lệ phát triển taxi đối với thành phố Thanh Hóa (tỷ lệ 1,4-1,6 xe/1.000 dân), thị xã (0,9-1,3 xe/1.000 dân), các huyện (0,1-0,3 xe/1000 dân).
b) Quy hoạch vận tải hành khách đường sắt trên địa bàn tỉnh trên cơ sở hạ tầng là tuyến đường sắt Bắc Nam với 2 loại hình là tàu nhanh (tàu SE) và tàu khu đoạn. Một số nhà ga hành khách chính như ga Thanh Hóa, Bỉm Sơn,...
Quy hoạch vận tải hành khách hàng không: duy trì đường bay đến thành phố Hồ Chí Minh, Buôn Ma Thuật, Nha Trang. Mở mới đường bay đến Đà Nẵng, Đà Lạt, Cần Thơ, Điện Biên, Nà Sản, Lào Cai; đường bay quốc tế đến khu vực Asean và Đông Bắc Á.