Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 43/2008/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 43/2008/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:
...
7. Quan điểm, mục tiêu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch:
7.1 Quan điểm:
- Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên đất, sông, suối, ao, hồ, ruộng trũng đưa vào nuôi trồng thủy sản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tiềm năng mặt nước.
- Tạo nguồn nguyên liệu cung cấp cho thị trường nội địa và cho chế biến xuất khẩu; góp phần giải quyết công ăn việc làm, ổn định cuộc sống và tăng thu nhập cho người lao động; nâng cao trình độ hiểu biết cho người dân về lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, sản xuất và chế biến thủy sản.
- Phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững, có hiệu quả kinh tế - xã hội, việc nuôi trồng và khai thác thủy sản phải đi đôi với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ổn định và bền vững, đảm bảo môi trường sinh thái, hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Lấy công nghệ sinh học làm nền tảng, áp dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chú trọng chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nhằm đáp ứng với nhu cầu thị trường trong nước và Quốc tế.
7.2. Mục tiêu đến năm 2020
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Hình thành một số vùng nuôi trồng, các khu sản xuất thủy sản tập trung khép kín trên địa bàn tỉnh theo phương thức đồng bộ, trong đó tập trung đầu tư phát triển vùng nuôi cá tra tại các huyện Bến Cầu, Dương Minh Châu, Gò Dầu và Trảng Bàng.
- Nâng cấp và xây mới các trại sản xuất giống, các nhà máy sản xuất thức ăn công nghiệp, nhà máy chế biến thủy sản.
- Thực hiện xã hội hóa từ khâu sản xuất giống, nuôi trồng (cá thịt hàng hóa, trước mắt là cá tra), chế biến thủy sản phục vụ cho nhu cầu trong và ngoài tỉnh và đáp ứng một phần cho xuất khẩu; chế biến thức ăn đảm bảo bền vững và an toàn vệ sinh thực phẩm.
* Nuôi trồng thủy sản (NTTS) và khai thác thủy sản (KTTS)
+ Đến năm 2010: Tổng diện tích nuôi trồng và khai thác thủy sản là 1.600 ha; tổng sản lượng 18.830 tấn (trong đó NTTS 15.330 tấn KTTS 3.500 tấn); giá trị sản lượng (giá so sánh) 303.240 triệu đồng (trong đó NTTS 234.240 triệu đồng, KTTS 69.000 triệu đồng);
+ Đến năm 2020: Tổng diện tích nuôi trồng và khai thác thủy sản là 3.450 ha; tổng sản lượng 69.890 tấn (trong đó NTTS 65.290 tấn, KTTS 4.600 tấn); giá trị sản lượng (giá so sánh) 1.091.130 triệu đồng (trong đó NTTS 982.130 triệu đồng, KTTS 109.000 triệu đồng);
* Về chế biến và tiêu thụ
Chú trọng công tác chế biến và tiêu thụ sản phẩm thủy sản, giai đoạn 2008 – 2010, thực hiện liên kết với các nhà máy ngoài tỉnh chế biến thô tại chỗ; giai đoạn 2010 – 2020, xây dựng một số nhà máy có công suất từ 2.500 – 10.000 tấn/năm.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Hình thành một số vùng nuôi trồng, các khu sản xuất thủy sản tập trung khép kín trên địa bàn tỉnh theo phương thức đồng bộ, trong đó tập trung đầu tư phát triển vùng nuôi cá tra tại các huyện Bến Cầu, Dương Minh Châu, Gò Dầu và Trảng Bàng.
- Nâng cấp và xây mới các trại sản xuất giống, các nhà máy sản xuất thức ăn công nghiệp, nhà máy chế biến thủy sản.
- Thực hiện xã hội hóa từ khâu sản xuất giống, nuôi trồng (cá thịt hàng hóa, trước mắt là cá tra), chế biến thủy sản phục vụ cho nhu cầu trong và ngoài tỉnh và đáp ứng một phần cho xuất khẩu; chế biến thức ăn đảm bảo bền vững và an toàn vệ sinh thực phẩm.
* Nuôi trồng thủy sản (NTTS) và khai thác thủy sản (KTTS)
+ Đến năm 2010: Tổng diện tích nuôi trồng và khai thác thủy sản là 1.600 ha; tổng sản lượng 18.830 tấn (trong đó NTTS 15.330 tấn KTTS 3.500 tấn); giá trị sản lượng (giá so sánh) 303.240 triệu đồng (trong đó NTTS 234.240 triệu đồng, KTTS 69.000 triệu đồng);
+ Đến năm 2020: Tổng diện tích nuôi trồng và khai thác thủy sản là 3.450 ha; tổng sản lượng 69.890 tấn (trong đó NTTS 65.290 tấn, KTTS 4.600 tấn); giá trị sản lượng (giá so sánh) 1.091.130 triệu đồng (trong đó NTTS 982.130 triệu đồng, KTTS 109.000 triệu đồng);
* Về chế biến và tiêu thụ
Chú trọng công tác chế biến và tiêu thụ sản phẩm thủy sản, giai đoạn 2008 – 2010, thực hiện liên kết với các nhà máy ngoài tỉnh chế biến thô tại chỗ; giai đoạn 2010 – 2020, xây dựng một số nhà máy có công suất từ 2.500 – 10.000 tấn/năm.