Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2633/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh công trình trong kế hoạch sử dụng đất Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "29/07/2020", "sign_number": "2633/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "29/07/2020", "sign_number": "2633/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "29/07/2020", "sign_number": "2633/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "29/07/2020", "sign_number": "2633/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "29/07/2020", "sign_number": "2633/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2633/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh công trình trong kế hoạch sử dụng đất Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt bổ sung, điều chỉnh đối với 61 công trình, dự án trong danh mục dự án thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 5227/QĐ-UBND; Quyết định số 5231/QĐ-UBND; Quyết định số 5230/QĐ-UBND; Quyết định số 5232/QĐ-UBND; Quyết định số 5228/QĐ-UBND; Quyết định số 5233/QĐ-UBND ; Quyết định số 5234/QĐ- UBND và Quyết định số 5229/QĐ-UBND ngày 31/12/2019. Cụ thể như sau:
1. Bổ sung, điều chỉnh 33 dự án đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 111/NQ-HĐND ngày 08/7/2020, với tổng diện tích 2.313.351,0 m2, cụ thể:
1.1. Bổ sung mới 26 dự án theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai (trong đó có 15 dự án đồng thời chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai) với tổng diện tích 2.095.395,0 m2, bao gồm: 470.398,5 m2 đất trồng lúa; 1.406.781,7 m2 đất nông nghiệp còn lại; 59.292,2 m2 đất phi nông nghiệp và 158.922,6 m2 đất chưa sử dụng.
1.2. Bổ sung mới 03 dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai với diện tích 136.888,2 m2, bao gồm: 61.268,1 m2 đất trồng lúa; 16.265,9 m2 đất nông nghiệp còn lại; 55.442,5 m2 đất phi nông nghiệp và 3.911,7 m2 đất chưa sử dụng.
1.3. Điều chỉnh 04 dự án thu hồi đất, đồng thời chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa tại Nghị quyết số 87/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh, với tổng diện tích: 81.067,8 m2, bao gồm: 46.528,3 m2 đất trồng lúa; 15.862,2 m2 đất nông nghiệp còn lại; 17.463,9 m2 đất phi nông nghiệp và 1.213,4 m2 đất chưa sử dụng.

Content:
Bổ sung, điều chỉnh 33 dự án đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 111/NQ-HĐND ngày 08/7/2020, với tổng diện tích 2.313.351,0 m2, cụ thể:
1.Bổ sung mới 26 dự án theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai (trong đó có 15 dự án đồng thời chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai) với tổng diện tích 2.095.395,0 m2, bao gồm: 470.398,5 m2 đất trồng lúa; 1.406.781,7 m2 đất nông nghiệp còn lại; 59.292,2 m2 đất phi nông nghiệp và 158.922,6 m2 đất chưa sử dụng.
1.2. Bổ sung mới 03 dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai với diện tích 136.888,2 m2, bao gồm: 61.268,1 m2 đất trồng lúa; 16.265,9 m2 đất nông nghiệp còn lại; 55.442,5 m2 đất phi nông nghiệp và 3.911,7 m2 đất chưa sử dụng.
1.3. Điều chỉnh 04 dự án thu hồi đất, đồng thời chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa tại Nghị quyết số 87/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh, với tổng diện tích: 81.067,8 m2, bao gồm: 46.528,3 m2 đất trồng lúa; 15.862,2 m2 đất nông nghiệp còn lại; 17.463,9 m2 đất phi nông nghiệp và 1.213,4 m2 đất chưa sử dụng.