Document: Điều 1 Quyết định 284/QĐ-UBND năm 2006 phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hoá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2006", "sign_number": "284/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2006", "sign_number": "284/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2006", "sign_number": "284/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2006", "sign_number": "284/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2006", "sign_number": "284/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 284/QĐ-UBND năm 2006 phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hoá có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Qui hoạch (điều chỉnh) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2006 – 2010, dự báo đến năm 2020 với các nội dung sau:
1. Các mục tiêu cơ bản giai đoạn 2006 – 2010, dự báo đến 2020:
Thực hiện vai trò động lực trong việc thực hiện mục tiêu chung về phát triển KT-XH bền vững của tỉnh, đến năm 2010 thoát khỏi tỉnh nghèo, năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp.
Giai đoạn 2006 – 2010: (Có Biểu tổng hợp kèm theo)
- Tốc độ tăng trưởng GDP Công nghiệp – Xây dựng 16,3-17,2%/năm
Trong đó: Công nghiệp: 16,5-17,5%/năm
- Tỷ trọng CN – XD trong cơ cấu kinh tế năm 2010: 40,6%
Trong đó: Công nghiệp: 27-28%
- Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp: 18,7-20,8%/năm
- Tăng trưởng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghiệp 23,2%/năm
Giai đoạn 2011 – 2020:
- Tăng trưởng GDP Công nghiệp – Xây dựng 14-15%/ năm
Trong đó: Công nghiệp: 15-16%/ năm
- Tỷ trọng CN – XD trong cơ cấu kinh tế năm 2020: 49-50%
Trong đó: Công nghiệp: 33,5-40%
- Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp: 17,5-18,5%/năm
- Tăng trưởng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghiệp 11,9-12,9%/năm
2. Phạm vi qui hoạch:
Trên 27 huyện, thị, thành phố của tỉnh Thanh Hoá.
3. Định hướng đầu tư phát triển:
3.1 Phát triển theo mô hình “ Cực tăng trưởng”:
Tập trung phát triển 6 Khu Công nghiệp động lực động lực của tỉnh:
- Khu Công nghiệp Lễ Môn – TP Thanh Hoá
- Khu Công nghiệp Nghi Sơn – Tĩnh Gia
- Khu Công nghiệp Lam Sơn – Thọ Xuân
- Khu Công nghiệp Bỉm Sơn – TX Bỉm Sơn
- Khu Công nghiệp Đình Hương (Tây Bắc Ga)-TP Thanh Hoá
- Khu Công nghiệp Tây Nam Thanh Hoá (huyện Như Thanh-Như Xuân).
Giai đoạn 2006-2010: Phát triển, hoàn thiện 102 Cụm công nghiệp vừa và nhỏ, Cụm làng nghề (CCN); 212 ha Cụm nghề xã gắn với việc hình thành các đô thị và phát triển công nghiệp nông thôn.
Giai đoạn 2011-2020: Phát triển tăng diện tích CCN từ 2-2,3 lần so giai đoạn 2001-2010; Có 100% số xã vùng biển và đồng bằng, 50% số xã miền núi có Cụm nghề xã.
3.2. Đổi mới, hoàn thiện cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp theo hướng nâng cao trình độ công nghệ, tập trung đầu tư phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hoá theo ngành:
- Công nghiệp thực phẩm, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
- Công nghiệp dệt – may da giầy, hàng tiêu dùng và xuất khẩu.
- Công nghiệp hoá chất, phân bón, khai khoáng; Trong đó đặc biệt quan tâm đến công nghiệp lọc hoá dầu.
- Công nghiệp điện năng( trong đó quan tâm đặc biệt đến các nhà máy sản xuất điện), cơ khí, điện tử, tin học, luyện kim.
- Sản xuất phương tiện vận tải, trong đó quan tâm đặc biệt đến công nghiệp tàu thuỷ.
- Sản xuất sản phẩm xuất khẩu, thay thế nhập khẩu.
- Khôi phục, phát triển làng nghề TTCN truyền thống và du nhập ngành nghề mới. Đến năm 2010, có 50% số xã trở lên được nhân cấy nghề TTCN.
3.3. Phát triển công nghiệp theo 3 vùng kinh tế( Tính theo GTSXCN) :
- Vùng ven biển: Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng 22-23%/năm
Giai đoạn 2011-2020 tăng trưởng 22-23%/năm
- Vùng đồng bằng: Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng 18-19,5%/năm
Giai đoạn 2011-2020 tăng trưởng 16-17%/năm
- Vùng miền núi: Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng 32-34%/năm
Giai đoạn 2011-2020 tăng trưởng 17-18%/năm
4. Danh mục các sản phẩm công nghiệp chủ yếu và dự án đầu tư giai đoạn 2001 – 2010:
4.1. Sản phẩm công nghiệp: (Có danh mục kèm theo)
4.2. Dự án đầu tư chủ yếu giai đoạn 2006 – 2010: (Có danh mục kèm theo)
4.3. Dự án chủ yếu ngành công nghiệp gọi đầu tư thời kỳ 2006-2010: (Có danh mục kèm theo).
5. Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2006 – 2010
5.1. Tổng vốn huy động: 77.000 tỷ đồng.
5.2. Tổng vốn thực hiện: 35.000-36.000 tỷ đồng
Trong đó:
- Vốn nội địa: 65-68%
- Vốn nước ngoài: 32-35%
6. Các giải pháp thực hiện qui hoạch
- Thực hiện đầy đủ 10 giải pháp đã nêu trong Qui hoạch.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Qui hoạch (điều chỉnh) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2006 – 2010, dự báo đến năm 2020 với các nội dung sau:
1. Các mục tiêu cơ bản giai đoạn 2006 – 2010, dự báo đến 2020:
Thực hiện vai trò động lực trong việc thực hiện mục tiêu chung về phát triển KT-XH bền vững của tỉnh, đến năm 2010 thoát khỏi tỉnh nghèo, năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp.
Giai đoạn 2006 – 2010: (Có Biểu tổng hợp kèm theo)
- Tốc độ tăng trưởng GDP Công nghiệp – Xây dựng 16,3-17,2%/năm
Trong đó: Công nghiệp: 16,5-17,5%/năm
- Tỷ trọng CN – XD trong cơ cấu kinh tế năm 2010: 40,6%
Trong đó: Công nghiệp: 27-28%
- Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp: 18,7-20,8%/năm
- Tăng trưởng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghiệp 23,2%/năm
Giai đoạn 2011 – 2020:
- Tăng trưởng GDP Công nghiệp – Xây dựng 14-15%/ năm
Trong đó: Công nghiệp: 15-16%/ năm
- Tỷ trọng CN – XD trong cơ cấu kinh tế năm 2020: 49-50%
Trong đó: Công nghiệp: 33,5-40%
- Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp: 17,5-18,5%/năm
- Tăng trưởng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghiệp 11,9-12,9%/năm
2. Phạm vi qui hoạch:
Trên 27 huyện, thị, thành phố của tỉnh Thanh Hoá.
3. Định hướng đầu tư phát triển:
3.1 Phát triển theo mô hình “ Cực tăng trưởng”:
Tập trung phát triển 6 Khu Công nghiệp động lực động lực của tỉnh:
- Khu Công nghiệp Lễ Môn – TP Thanh Hoá
- Khu Công nghiệp Nghi Sơn – Tĩnh Gia
- Khu Công nghiệp Lam Sơn – Thọ Xuân
- Khu Công nghiệp Bỉm Sơn – TX Bỉm Sơn
- Khu Công nghiệp Đình Hương (Tây Bắc Ga)-TP Thanh Hoá
- Khu Công nghiệp Tây Nam Thanh Hoá (huyện Như Thanh-Như Xuân).
Giai đoạn 2006-2010: Phát triển, hoàn thiện 102 Cụm công nghiệp vừa và nhỏ, Cụm làng nghề (CCN); 212 ha Cụm nghề xã gắn với việc hình thành các đô thị và phát triển công nghiệp nông thôn.
Giai đoạn 2011-2020: Phát triển tăng diện tích CCN từ 2-2,3 lần so giai đoạn 2001-2010; Có 100% số xã vùng biển và đồng bằng, 50% số xã miền núi có Cụm nghề xã.
3.2. Đổi mới, hoàn thiện cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp theo hướng nâng cao trình độ công nghệ, tập trung đầu tư phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hoá theo ngành:
- Công nghiệp thực phẩm, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
- Công nghiệp dệt – may da giầy, hàng tiêu dùng và xuất khẩu.
- Công nghiệp hoá chất, phân bón, khai khoáng; Trong đó đặc biệt quan tâm đến công nghiệp lọc hoá dầu.
- Công nghiệp điện năng( trong đó quan tâm đặc biệt đến các nhà máy sản xuất điện), cơ khí, điện tử, tin học, luyện kim.
- Sản xuất phương tiện vận tải, trong đó quan tâm đặc biệt đến công nghiệp tàu thuỷ.
- Sản xuất sản phẩm xuất khẩu, thay thế nhập khẩu.
- Khôi phục, phát triển làng nghề TTCN truyền thống và du nhập ngành nghề mới. Đến năm 2010, có 50% số xã trở lên được nhân cấy nghề TTCN.
3.3. Phát triển công nghiệp theo 3 vùng kinh tế( Tính theo GTSXCN) :
- Vùng ven biển: Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng 22-23%/năm
Giai đoạn 2011-2020 tăng trưởng 22-23%/năm
- Vùng đồng bằng: Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng 18-19,5%/năm
Giai đoạn 2011-2020 tăng trưởng 16-17%/năm
- Vùng miền núi: Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng 32-34%/năm
Giai đoạn 2011-2020 tăng trưởng 17-18%/năm
4. Danh mục các sản phẩm công nghiệp chủ yếu và dự án đầu tư giai đoạn 2001 – 2010:
4.1. Sản phẩm công nghiệp: (Có danh mục kèm theo)
4.2. Dự án đầu tư chủ yếu giai đoạn 2006 – 2010: (Có danh mục kèm theo)
4.3. Dự án chủ yếu ngành công nghiệp gọi đầu tư thời kỳ 2006-2010: (Có danh mục kèm theo).
5. Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2006 – 2010
5.1. Tổng vốn huy động: 77.000 tỷ đồng.
5.2. Tổng vốn thực hiện: 35.000-36.000 tỷ đồng
Trong đó:
- Vốn nội địa: 65-68%
- Vốn nước ngoài: 32-35%
6. Các giải pháp thực hiện qui hoạch
- Thực hiện đầy đủ 10 giải pháp đã nêu trong Qui hoạch.