Document: Điều 11 Thông tư 03-BKH/QLDA hướng dẫn thủ tục triển khai dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "15/03/1997", "sign_number": "03-BKH/QLDA", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "15/03/1997", "sign_number": "03-BKH/QLDA", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "15/03/1997", "sign_number": "03-BKH/QLDA", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "15/03/1997", "sign_number": "03-BKH/QLDA", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "15/03/1997", "sign_number": "03-BKH/QLDA", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 03-BKH/QLDA hướng dẫn thủ tục triển khai dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 11. Ban thanh lý doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo quy định tại Điều 33 của Nghị định 12/CP là bộ máy giúp việc Hội đồng quản trị doanh nghiệp, chịu sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị trong việc thực hiện thanh lý doanh nghiệp.
Việc thành lập và hoạt động của Ban thanh lý phù hợp với những quy định sau:
1. Ban Thanh lý là đại diện toàn quyền của doanh nghiệp trong việc thanh lý, tiến hành các hoạt động thanh lý doanh nghiệp phù hợp với Quyết định thành lập Ban thanh lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động đó.
2. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập, Ban thanh lý họp phiên đầu tiên để thông qua kế hoạch, phương thức và kinh phí hoạt động trình Hội đồng quản trị phê duyệt và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thanh lý doanh nghiệp.
3. Trong thời gian tiến hành thanh lý doanh nghiệp, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc và kế toán trưởng có nhiệm vụ cung cấp thông tin, số liệu, kinh phí cho hoạt động thanh lý, ký các giấy tờ của doanh nghiệp liên quan đến thanh lý.
4. Khi hết thời hạn thanh lý theo quy định tại Điều 33 Nghị định 12/CP, nếu chưa thanh lý xong, Ban thanh lý vẫn chấm dứt hoạt động; các Bên liên doanh tự xử lý mọi công việc còn tồn đọng; trường hợp có tranh chấp thì được xử lý theo quy định tại Điều 102 của Nghị định 12/CP.
5. Sau khi kết thúc việc thanh lý, Hội đồng quản trị gửi báo cáo kết quả thanh lý cho cơ quan cấp Giấy phép đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trường hợp cần thiết Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể yêu cầu cơ quan chuyên môn giám định lại kết quả thanh lý trước khi ra quyết định cuối cùng về thanh lý doanh nghiệp, thu hồi Giấy phép đầu tư và thông báo quyết định đó cho cơ quan hữu quan biết. Chi phí giám định do doanh nghiệp chịu.
Các khoản thu của nhà đầu tư nước ngoài từ việc thanh lý tài sản doanh nghiệp chỉ được chuyển ra nước ngoài sau khi kết thúc việc thanh lý và được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư phê duyệt.

Content:
Điều 11. Ban thanh lý doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo quy định tại Điều 33 của Nghị định 12/CP là bộ máy giúp việc Hội đồng quản trị doanh nghiệp, chịu sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị trong việc thực hiện thanh lý doanh nghiệp.
Việc thành lập và hoạt động của Ban thanh lý phù hợp với những quy định sau:
1. Ban Thanh lý là đại diện toàn quyền của doanh nghiệp trong việc thanh lý, tiến hành các hoạt động thanh lý doanh nghiệp phù hợp với Quyết định thành lập Ban thanh lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động đó.
2. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập, Ban thanh lý họp phiên đầu tiên để thông qua kế hoạch, phương thức và kinh phí hoạt động trình Hội đồng quản trị phê duyệt và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thanh lý doanh nghiệp.
3. Trong thời gian tiến hành thanh lý doanh nghiệp, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc và kế toán trưởng có nhiệm vụ cung cấp thông tin, số liệu, kinh phí cho hoạt động thanh lý, ký các giấy tờ của doanh nghiệp liên quan đến thanh lý.
4. Khi hết thời hạn thanh lý theo quy định tại Điều 33 Nghị định 12/CP, nếu chưa thanh lý xong, Ban thanh lý vẫn chấm dứt hoạt động; các Bên liên doanh tự xử lý mọi công việc còn tồn đọng; trường hợp có tranh chấp thì được xử lý theo quy định tại Điều 102 của Nghị định 12/CP.
5. Sau khi kết thúc việc thanh lý, Hội đồng quản trị gửi báo cáo kết quả thanh lý cho cơ quan cấp Giấy phép đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trường hợp cần thiết Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể yêu cầu cơ quan chuyên môn giám định lại kết quả thanh lý trước khi ra quyết định cuối cùng về thanh lý doanh nghiệp, thu hồi Giấy phép đầu tư và thông báo quyết định đó cho cơ quan hữu quan biết. Chi phí giám định do doanh nghiệp chịu.
Các khoản thu của nhà đầu tư nước ngoài từ việc thanh lý tài sản doanh nghiệp chỉ được chuyển ra nước ngoài sau khi kết thúc việc thanh lý và được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư phê duyệt.