Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 335/QĐ-UBND 2022 Đồ án quy hoạch chung đô thị Phong Điền Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 335/QĐ-UBND 2022 Đồ án quy hoạch chung đô thị Phong Điền Thừa Thiên Huế

Điều 1. :
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Quy hoạch hệ thống giao thông hoàn chỉnh, đa dạng các loại hình, kết nối thuận lợi các khu vực trong và ngoài đô thị, khai thác tốt tiềm năng lợi thế của địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Hệ thống giao thông đối ngoại: Cao tốc Cam Lộ - Túy Loan, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 49B, đường ven biển và các đường Tỉnh lộ thuộc địa bàn huyện.
- Hệ thống giao thông đối nội: Xây dựng hệ thống đường nội bộ đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; định hướng mạng lưới đường theo ô bàn cờ, khớp nối với các quy hoạch đã được phê duyệt trên địa bàn; đấu nối hợp lý, đảm bảo an toàn với hệ thống giao thông đối ngoại. Xây dựng trục chính đô thị kết nối từ đường cao tốc đến biển Điền Lộc, đoạn từ nút giao với đường cao tốc đến Quốc lộ 1A trùng với Tỉnh lộ 9, đoạn từ Quốc lộ 1A đến biển Điền Lộc trùng với đường Cứu hộ cứu nạn, đoạn qua đô thị đạt tiêu chuẩn đường đô thị, mặt cắt đường 36,0m; đoạn ngoài đô thị bổ sung hai bên có dải cây xanh tạo cảnh quan mỗi bên rộng 30m.
- Đường sắt: Đường sắt Bắc - Nam, đường sắt tốc độ cao Bắc Nam tốc độ cao.
- Đường thủy: Xây dựng cảng chuyên dùng Điền Lộc, Quy hoạch bến thuyền phục vụ du lịch đầm phá Tam Giang trên sông Ô Lâu thuộc khu vực đô thị Điền Hải.
b) Quy hoạch cao độ nền:
- Giải pháp thiết kế: Tận dụng địa hình tự nhiên, kết hợp với mặt bằng tổ chức không gian để quy hoạch cao độ tim đường tại các ngã giao nhau và cao độ nền trong từng ô đất, tạo độ dốc nền đảm bảo thoát nước mặt thuận lợi.
- Đối với khu vực vùng đồi núi: vị trí dự kiến xây dựng có địa hình tương đối ổn định, định hướng không bị ảnh hưởng đến dòng chảy lũ.
- Đối với khu vực vùng đồng bằng: san lấp cục bộ tại vị trí xây dựng đảm bảo độ dốc thuận lợi cho việc thoát nước mặt vào hệ thống thoát nước mưa, cao độ nền tại các khu vực thấp trũng, thường xuyên ngập lụt cần san lấp tôn nền cao hơn mực nước lũ theo mức báo động I là 1,5m. Định hướng cao độ nền khu vực thấp trũng trung bình từ 2,0-3,0m đảm bảo cao hơn mực nước lũ ở mức báo động I là 1,5m và tương đương mực nước lũ theo mức báo động II là 3,0.
- Đối với vùng ven biển - đầm phá: cao độ nền cơ bản bám theo địa hình hiện trạng, khu vực xây dựng công trình cần san lấp cục bộ đảm bảo độ dốc thuận lợi cho việc thoát nước mặt vào hệ thống thoát nước mưa, đồng thời đảm bảo cao độ nền phù hợp theo định hướng hệ thống giao thông tại khu vực xây dựng. Biên độ triều vùng biển ven bờ Thừa Thiên Huế dao động trong khoảng 0,35-1,0m. Mực nước triều trung bình là 0,00m, mực nước cực đại là 1,26m và cực tiểu là -0,72m. Định hướng cao độ tại khu vực đảm bảo cao hơn mực nước triều dâng cực đại.
- Các khu vực không khai thác xây dựng, giữ nguyên hiện trạng. Tận dụng quỹ đất nông nghiệp còn lại vào mục đích điều tiết nước mưa cho các khu dân cư trên địa bàn huyện.
c) Quy hoạch hệ thống thoát nước mặt (nước mưa):
- Mạng lưới hệ thống thoát nước mưa: Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng và hệ thống nửa riêng; các khu vực được xây dựng mới đồng bộ hệ thống thoát nước được lựa chọn là hệ thống riêng; các khu vực dân cư hiện hữu không có điều kiện tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải, sẽ quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng; 100% đường nội thị và đường đi qua khu dân cư ngoại thị phải có hệ thống thoát nước mưa; mạng lưới thoát nước mưa phân bố đều trên toàn diện tích xây dựng.
- Tận dụng triệt để địa hình tự nhiên để tổ chức thoát nước, đảm bảo hành lang thoát lũ cho toàn khu vực cũng như định hướng san nền.
d) Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Đảm bảo sự phát triển cân đối hài hoà hệ thống điện mang tính đồng bộ giữa phát triển nguồn và lưới điện cung cấp cho phụ tải với chất lượng điện tốt nhất, tin cậy, hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện. Đồng thời, phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ tin cậy, kinh tế trong công tác thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo vệ, bảo dưỡng hệ thống; phải phù hợp trước mắt và lâu dài và dựa trên nền của quy hoạch phát triển hệ thống điện toàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã được phê duyệt.
- Đáp ứng được nhu cầu dùng điện của các phụ tải công nghiệp và sinh hoạt trong toàn huyện.
- Cân đối đủ nguồn cấp điện có dự phòng cho phụ tải của tỉnh trên cơ sở tiêu dùng điện hiệu quả và tiết kiệm, bảo đảm huy động thuận lợi nguồn cấp điện trong chế độ vận hành bình thường phụ tải lớn nhất, các trường hợp sự cố và duy tu bảo dưỡng.
- Sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao cung cấp điện an toàn, ổn định, bảo đảm chất lượng điện năng (điện áp và tần số) cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Kết cấu lưới điện của huyện phải đảm bảo yêu cầu cung cấp điện trước mắt, đáp ứng được nhu cầu phát triển phụ tải trong tương lai và có độ an toàn cung cấp điện cao.
- Lưới điện xây dựng mới và cải tạo bám sát đường, đảm bảo mỹ quan và hạ tầng điện phù hợp với quy hoạch giao thông, thông tin, tránh chồng chéo các quy hoạch. Xây dựng kết cấu lưới giai đoạn trước không bị phá vỡ ở giai đoạn sau.
e) Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Để đáp ứng cho sự phát triển của nền kinh tế - xã hội trong vùng nhu cầu cấp nước sạch cần phải đáp ứng đủ cả về số lượng và chất lượng.
- Đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước cho tất cả các đối tượng dùng nước nâng.
- Sử dụng và khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có, mở rộng, nâng công suất và đầu tư xây dựng mới các công trình phù hợp với định hướng cấp nước toàn tỉnh cũng như sự phát triển của khu vực đô thị, nông thôn, các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp làng nghề,... phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong giai đoạn hiện tại và có định hướng bền vững trong tương lai.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt của sông Ô Lâu và sông Bồ và cấp bởi các nhà máy: Hòa Bình Chương; Tứ Hạ; Hương Vân; Nhà máy nước Phong Thu. Đến năm 2045: Chủ yếu sử dụng 30.000m3/ngày đêm từ NMN Phong Thu 1 và sử dụng 40.000m3/ngày đêm từ NMN mới Phong Thu 2.
- Mạng lưới cấp nước: Quy hoạch mạng lưới cấp nước theo mạng vòng (tuyến chính) kết hợp mạng cụt (các tuyến phụ), bố trí trong phạm vi hè đường quy hoạch; đảm bảo cấp nước an toàn đến các công trình thuộc phạm vi quy hoạch.
g) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải (bẩn), VSMT và nghĩa trang:
- Đối với nước thải (nước bẩn): Để hướng tới các đô thị văn minh, hiện đại và phát triển bền vững thì nguy cơ gây mất vệ sinh làm ô nhiễm môi trường từ các nguồn nước thải phải được thu gom giải quyết triệt để ngay trong giai đoạn đầu. Do đó, giai đoạn trước mắt, khu vực đô thị đã được đầu tư xây dựng phải xây hệ thống thoát nước và xử lý riêng. Giai đoạn dài hạn cần xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo quy hoạch chung để thuận tiện cho việc quản lý và kiểm soát nguồn nước. Các trạm xử lý nước thải bố trí phân tán theo từng lưu vực, kết hợp quy hoạch các trạm bơm để bơm chuyển nước bản về trạm xử lý tập trung. Dự kiến quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải đô thị tại khu vực xã Điền Lộc và Phong Hiền với tổng công suất xử lý đến năm 2030 khoảng 12.700m3/ngày.đêm.
- Mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt: Quy hoạch định hướng hệ thống hỗn hợp:
+ Các khu vực xây dựng hiện có, nước thải sinh hoạt xử lý cục bộ ở nơi xây dựng các công trình bằng các bể tự hoại, sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
+ Các khu vực xây dựng đô thị mới, xây dựng hệ thống nước thải riêng.
+ Khu vực nông thôn, trung tâm các xã quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước chung. Nước thải từ các công trình riêng lẻ, nhà ở gia đình được xử lý bằng bể tự hoại hợp quy cách, có đường ống thoát nước ra ngoài.
+ Tận dụng các kênh, mương nội đồng, ao hồ có sẵn trong khu vực làng xã, ngoài đồng ruộng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
+ Về hệ thống thoát nước thải công nghiệp: Xây dựng hệ thống thoát nước và trạm làm sạch tập trung theo dự án riêng phụ thuộc vào quy mô, sản phẩm đầu ra để xác định tính chất và mức độ ô nhiễm để có công nghệ xử lý nước thải phù hợp, đạt yêu cầu môi trường.
- Đối với chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn được định hướng tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn và xử lý tuân thủ quy định. Ngoài các chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng thì các loại chất thải rắn còn lại sẽ tổ chức thu gom, vận chuyển về các điểm trung chuyển, cơ sở xử lý hiện có của khu vực; định hướng lâu dài, chất thải rắn phát sinh trên địa bàn được thu gom, vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung Hương Bình.
- Đối với nghĩa trang: Từng bước đóng cửa các nghĩa trang trong các khu dân cư, khu vực dự kiến phát triển thành đô thị. Quy hoạch khu công viên nghĩa trang tập trung kết hợp với hình thức hỏa táng tại khu vực xã Phong Thu.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tác động của đồ án quy hoạch:
+ Tích cực: kinh tế - xã hội của đô thị Phong Điền phát triển, thu nhập và điều kiện sống của người dân tốt hơn, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực. Hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội được đầu tư, hoàn thiện và đồng bộ, cảnh quan đô thị được chỉnh trang làm tiền đề cho phát triển đô thị với tốc độ cao.
+ Tiêu cực: việc gia tăng dân số, tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá và phát triển kinh tế - xã hội, sẽ gây áp lực đối với việc khai thác, sử dụng tài nguyên đất, gây ô nhiễm môi trường, không khí, Trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt, sẽ có một bộ phận dân cư phải di dời, bồi thường giải phóng mặt bằng; quá trình thi công sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất định đến đời sống và tâm lý người dân.
- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường:
+ Trong tương lai gần (đến 2030), phải có biện pháp xử lý ô nhiễm nhất là ô nhiễm không khí và ô nhiễm môi trường nước đối với các CCN và các khu công nghiệp. Đến 2045, di chuyển các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ trên địa bàn về khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
+ Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong đô thị: Tổ chức không gian cây xanh và các không gian mở trong đô thị, tổ chức không gian cây xanh đường phố, khu nhà ở, khu công nghiệp, các vườn hoa nhỏ, công viên rừng, vườn ươm cây, hoa,...
+ Khi bố trí các nhà máy trong khu công nghiệp cần phân chia thành các nhóm ngành theo các mức độ ô nhiễm nặng, trung bình, nhẹ để bố trí gần nhau. Các nhà máy ô nhiễm nặng bố trí cuối hướng gió so với nhà máy ô nhiễm nhẹ hoặc không ô nhiễm. Khu xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn bố trí cuối hướng gió.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Quy hoạch hệ thống giao thông hoàn chỉnh, đa dạng các loại hình, kết nối thuận lợi các khu vực trong và ngoài đô thị, khai thác tốt tiềm năng lợi thế của địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Hệ thống giao thông đối ngoại: Cao tốc Cam Lộ - Túy Loan, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 49B, đường ven biển và các đường Tỉnh lộ thuộc địa bàn huyện.
- Hệ thống giao thông đối nội: Xây dựng hệ thống đường nội bộ đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; định hướng mạng lưới đường theo ô bàn cờ, khớp nối với các quy hoạch đã được phê duyệt trên địa bàn; đấu nối hợp lý, đảm bảo an toàn với hệ thống giao thông đối ngoại. Xây dựng trục chính đô thị kết nối từ đường cao tốc đến biển Điền Lộc, đoạn từ nút giao với đường cao tốc đến Quốc lộ 1A trùng với Tỉnh lộ 9, đoạn từ Quốc lộ 1A đến biển Điền Lộc trùng với đường Cứu hộ cứu nạn, đoạn qua đô thị đạt tiêu chuẩn đường đô thị, mặt cắt đường 36,0m; đoạn ngoài đô thị bổ sung hai bên có dải cây xanh tạo cảnh quan mỗi bên rộng 30m.
- Đường sắt: Đường sắt Bắc - Nam, đường sắt tốc độ cao Bắc Nam tốc độ cao.
- Đường thủy: Xây dựng cảng chuyên dùng Điền Lộc, Quy hoạch bến thuyền phục vụ du lịch đầm phá Tam Giang trên sông Ô Lâu thuộc khu vực đô thị Điền Hải.
b) Quy hoạch cao độ nền:
- Giải pháp thiết kế: Tận dụng địa hình tự nhiên, kết hợp với mặt bằng tổ chức không gian để quy hoạch cao độ tim đường tại các ngã giao nhau và cao độ nền trong từng ô đất, tạo độ dốc nền đảm bảo thoát nước mặt thuận lợi.
- Đối với khu vực vùng đồi núi: vị trí dự kiến xây dựng có địa hình tương đối ổn định, định hướng không bị ảnh hưởng đến dòng chảy lũ.
- Đối với khu vực vùng đồng bằng: san lấp cục bộ tại vị trí xây dựng đảm bảo độ dốc thuận lợi cho việc thoát nước mặt vào hệ thống thoát nước mưa, cao độ nền tại các khu vực thấp trũng, thường xuyên ngập lụt cần san lấp tôn nền cao hơn mực nước lũ theo mức báo động I là 1,5m. Định hướng cao độ nền khu vực thấp trũng trung bình từ 2,0-3,0m đảm bảo cao hơn mực nước lũ ở mức báo động I là 1,5m và tương đương mực nước lũ theo mức báo động II là 3,0.
- Đối với vùng ven biển - đầm phá: cao độ nền cơ bản bám theo địa hình hiện trạng, khu vực xây dựng công trình cần san lấp cục bộ đảm bảo độ dốc thuận lợi cho việc thoát nước mặt vào hệ thống thoát nước mưa, đồng thời đảm bảo cao độ nền phù hợp theo định hướng hệ thống giao thông tại khu vực xây dựng. Biên độ triều vùng biển ven bờ Thừa Thiên Huế dao động trong khoảng 0,35-1,0m. Mực nước triều trung bình là 0,00m, mực nước cực đại là 1,26m và cực tiểu là -0,72m. Định hướng cao độ tại khu vực đảm bảo cao hơn mực nước triều dâng cực đại.
- Các khu vực không khai thác xây dựng, giữ nguyên hiện trạng. Tận dụng quỹ đất nông nghiệp còn lại vào mục đích điều tiết nước mưa cho các khu dân cư trên địa bàn huyện.
c) Quy hoạch hệ thống thoát nước mặt (nước mưa):
- Mạng lưới hệ thống thoát nước mưa: Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng và hệ thống nửa riêng; các khu vực được xây dựng mới đồng bộ hệ thống thoát nước được lựa chọn là hệ thống riêng; các khu vực dân cư hiện hữu không có điều kiện tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải, sẽ quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng; 100% đường nội thị và đường đi qua khu dân cư ngoại thị phải có hệ thống thoát nước mưa; mạng lưới thoát nước mưa phân bố đều trên toàn diện tích xây dựng.
- Tận dụng triệt để địa hình tự nhiên để tổ chức thoát nước, đảm bảo hành lang thoát lũ cho toàn khu vực cũng như định hướng san nền.
d) Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Đảm bảo sự phát triển cân đối hài hoà hệ thống điện mang tính đồng bộ giữa phát triển nguồn và lưới điện cung cấp cho phụ tải với chất lượng điện tốt nhất, tin cậy, hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện. Đồng thời, phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ tin cậy, kinh tế trong công tác thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo vệ, bảo dưỡng hệ thống; phải phù hợp trước mắt và lâu dài và dựa trên nền của quy hoạch phát triển hệ thống điện toàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã được phê duyệt.
- Đáp ứng được nhu cầu dùng điện của các phụ tải công nghiệp và sinh hoạt trong toàn huyện.
- Cân đối đủ nguồn cấp điện có dự phòng cho phụ tải của tỉnh trên cơ sở tiêu dùng điện hiệu quả và tiết kiệm, bảo đảm huy động thuận lợi nguồn cấp điện trong chế độ vận hành bình thường phụ tải lớn nhất, các trường hợp sự cố và duy tu bảo dưỡng.
- Sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao cung cấp điện an toàn, ổn định, bảo đảm chất lượng điện năng (điện áp và tần số) cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Kết cấu lưới điện của huyện phải đảm bảo yêu cầu cung cấp điện trước mắt, đáp ứng được nhu cầu phát triển phụ tải trong tương lai và có độ an toàn cung cấp điện cao.
- Lưới điện xây dựng mới và cải tạo bám sát đường, đảm bảo mỹ quan và hạ tầng điện phù hợp với quy hoạch giao thông, thông tin, tránh chồng chéo các quy hoạch. Xây dựng kết cấu lưới giai đoạn trước không bị phá vỡ ở giai đoạn sau.
e) Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Để đáp ứng cho sự phát triển của nền kinh tế - xã hội trong vùng nhu cầu cấp nước sạch cần phải đáp ứng đủ cả về số lượng và chất lượng.
- Đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước cho tất cả các đối tượng dùng nước nâng.
- Sử dụng và khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có, mở rộng, nâng công suất và đầu tư xây dựng mới các công trình phù hợp với định hướng cấp nước toàn tỉnh cũng như sự phát triển của khu vực đô thị, nông thôn, các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp làng nghề,... phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong giai đoạn hiện tại và có định hướng bền vững trong tương lai.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt của sông Ô Lâu và sông Bồ và cấp bởi các nhà máy: Hòa Bình Chương; Tứ Hạ; Hương Vân; Nhà máy nước Phong Thu. Đến năm 2045: Chủ yếu sử dụng 30.000m3/ngày đêm từ NMN Phong Thu 1 và sử dụng 40.000m3/ngày đêm từ NMN mới Phong Thu 2.
- Mạng lưới cấp nước: Quy hoạch mạng lưới cấp nước theo mạng vòng (tuyến chính) kết hợp mạng cụt (các tuyến phụ), bố trí trong phạm vi hè đường quy hoạch; đảm bảo cấp nước an toàn đến các công trình thuộc phạm vi quy hoạch.
g) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải (bẩn), VSMT và nghĩa trang:
- Đối với nước thải (nước bẩn): Để hướng tới các đô thị văn minh, hiện đại và phát triển bền vững thì nguy cơ gây mất vệ sinh làm ô nhiễm môi trường từ các nguồn nước thải phải được thu gom giải quyết triệt để ngay trong giai đoạn đầu. Do đó, giai đoạn trước mắt, khu vực đô thị đã được đầu tư xây dựng phải xây hệ thống thoát nước và xử lý riêng. Giai đoạn dài hạn cần xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo quy hoạch chung để thuận tiện cho việc quản lý và kiểm soát nguồn nước. Các trạm xử lý nước thải bố trí phân tán theo từng lưu vực, kết hợp quy hoạch các trạm bơm để bơm chuyển nước bản về trạm xử lý tập trung. Dự kiến quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải đô thị tại khu vực xã Điền Lộc và Phong Hiền với tổng công suất xử lý đến năm 2030 khoảng 12.700m3/ngày.đêm.
- Mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt: Quy hoạch định hướng hệ thống hỗn hợp:
+ Các khu vực xây dựng hiện có, nước thải sinh hoạt xử lý cục bộ ở nơi xây dựng các công trình bằng các bể tự hoại, sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
+ Các khu vực xây dựng đô thị mới, xây dựng hệ thống nước thải riêng.
+ Khu vực nông thôn, trung tâm các xã quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước chung. Nước thải từ các công trình riêng lẻ, nhà ở gia đình được xử lý bằng bể tự hoại hợp quy cách, có đường ống thoát nước ra ngoài.
+ Tận dụng các kênh, mương nội đồng, ao hồ có sẵn trong khu vực làng xã, ngoài đồng ruộng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
+ Về hệ thống thoát nước thải công nghiệp: Xây dựng hệ thống thoát nước và trạm làm sạch tập trung theo dự án riêng phụ thuộc vào quy mô, sản phẩm đầu ra để xác định tính chất và mức độ ô nhiễm để có công nghệ xử lý nước thải phù hợp, đạt yêu cầu môi trường.
- Đối với chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn được định hướng tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn và xử lý tuân thủ quy định. Ngoài các chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng thì các loại chất thải rắn còn lại sẽ tổ chức thu gom, vận chuyển về các điểm trung chuyển, cơ sở xử lý hiện có của khu vực; định hướng lâu dài, chất thải rắn phát sinh trên địa bàn được thu gom, vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung Hương Bình.
- Đối với nghĩa trang: Từng bước đóng cửa các nghĩa trang trong các khu dân cư, khu vực dự kiến phát triển thành đô thị. Quy hoạch khu công viên nghĩa trang tập trung kết hợp với hình thức hỏa táng tại khu vực xã Phong Thu.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tác động của đồ án quy hoạch:
+ Tích cực: kinh tế - xã hội của đô thị Phong Điền phát triển, thu nhập và điều kiện sống của người dân tốt hơn, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực. Hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội được đầu tư, hoàn thiện và đồng bộ, cảnh quan đô thị được chỉnh trang làm tiền đề cho phát triển đô thị với tốc độ cao.
+ Tiêu cực: việc gia tăng dân số, tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá và phát triển kinh tế - xã hội, sẽ gây áp lực đối với việc khai thác, sử dụng tài nguyên đất, gây ô nhiễm môi trường, không khí, Trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt, sẽ có một bộ phận dân cư phải di dời, bồi thường giải phóng mặt bằng; quá trình thi công sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất định đến đời sống và tâm lý người dân.
- Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường:
+ Trong tương lai gần (đến 2030), phải có biện pháp xử lý ô nhiễm nhất là ô nhiễm không khí và ô nhiễm môi trường nước đối với các CCN và các khu công nghiệp. Đến 2045, di chuyển các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ trên địa bàn về khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
+ Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong đô thị: Tổ chức không gian cây xanh và các không gian mở trong đô thị, tổ chức không gian cây xanh đường phố, khu nhà ở, khu công nghiệp, các vườn hoa nhỏ, công viên rừng, vườn ươm cây, hoa,...
+ Khi bố trí các nhà máy trong khu công nghiệp cần phân chia thành các nhóm ngành theo các mức độ ô nhiễm nặng, trung bình, nhẹ để bố trí gần nhau. Các nhà máy ô nhiễm nặng bố trí cuối hướng gió so với nhà máy ô nhiễm nhẹ hoặc không ô nhiễm. Khu xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn bố trí cuối hướng gió.