Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 64/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế phối hợp công bố thủ tục hành chính Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "02/12/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "02/12/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "02/12/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "02/12/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "02/12/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 64/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế phối hợp công bố thủ tục hành chính Lâm Đồng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát và công bố thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành theo Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
...
3. Sau khi đánh giá tác động của thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảo tổng hợp kết quả đánh giá vào nội dung báo cáo đánh giá tác động. Báo cáo đánh giá tác động của thủ tục hành chính là một thành phần bắt buộc phải có trong hồ sơ gửi Sở Tư pháp thẩm định dự thảo văn bản.”
2. “Điều 8. Lập và triển khai kế hoạch rà soát thủ tục hành chính
1. Định kỳ hàng năm hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp chủ trì lập Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý và phạm vi giải quyết trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện rà soát theo kế hoạch đã được phê duyệt;
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch đã được phê duyệt, nếu phát sinh thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính, quy định hành chính có vướng mắc, bất cập, gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân thì cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính kịp thời đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc rà soát, đánh giá;
2. Xem xét, đánh giá chất lượng rà soát theo các nội dung: sử dụng biểu mẫu, bảng tính chi phí tuân thủ; chất lượng phương án đơn giản hóa; tỷ lệ cắt giảm số thủ tục và chi phí tuân thủ thủ tục theo kế hoạch đề ra.”
3. “Điều 9. Đôn đốc, kiểm soát công bố, niêm yết thủ tục hành chính
1. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 19 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Khoản 5, Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
2. Đôn đốc, theo dõi, kiểm soát chất lượng của dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính do các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;
3. Kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính và gửi văn bản góp ý kiến trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ dự thảo Quyết định công bố của các sở, ban, ngành.

Content:
Sau khi đánh giá tác động của thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảo tổng hợp kết quả đánh giá vào nội dung báo cáo đánh giá tác động. Báo cáo đánh giá tác động của thủ tục hành chính là một thành phần bắt buộc phải có trong hồ sơ gửi Sở Tư pháp thẩm định dự thảo văn bản.”
2. “Điều 8. Lập và triển khai kế hoạch rà soát thủ tục hành chính
1. Định kỳ hàng năm hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp chủ trì lập Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý và phạm vi giải quyết trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện rà soát theo kế hoạch đã được phê duyệt;
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch đã được phê duyệt, nếu phát sinh thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính, quy định hành chính có vướng mắc, bất cập, gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân thì cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính kịp thời đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc rà soát, đánh giá;
2. Xem xét, đánh giá chất lượng rà soát theo các nội dung: sử dụng biểu mẫu, bảng tính chi phí tuân thủ; chất lượng phương án đơn giản hóa; tỷ lệ cắt giảm số thủ tục và chi phí tuân thủ thủ tục theo kế hoạch đề ra.”
“Điều 9. Đôn đốc, kiểm soát công bố, niêm yết thủ tục hành chính
1. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 19 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Khoản 5, Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
2. Đôn đốc, theo dõi, kiểm soát chất lượng của dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính do các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;
Kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính và gửi văn bản góp ý kiến trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ dự thảo Quyết định công bố của các sở, ban, ngành.