Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1590/QĐ-TTg Đề án Định hướng lộ trình tự do hóa giao dịch vốn của Việt Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1590/QĐ-TTg Đề án Định hướng lộ trình tự do hóa giao dịch vốn của Việt Nam 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Định hướng lộ trình tự do hóa giao dịch vốn của Việt Nam” với các nội dung sau:
...
3. Việc sử dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro và phòng vệ chính đáng trong quá trình tự do hóa giao dịch vốn
Việc xây dựng lộ trình cho tự do hóa dòng vốn cần được thực hiện đồng thời với việc xây dựng tổng thể các biện pháp phòng ngừa rủi ro và phòng vệ chính đáng nhằm hạn chế tối đa các tác động bất lợi, những bất ổn và rủi ro trong kinh tế, bao gồm:
a) Nhóm biện pháp phòng ngừa rủi ro trước khủng hoảng:
- Thiết lập hệ thống số liệu giám sát dòng vốn, tăng cường chia sẻ thông tin dòng vốn và các biến số vĩ mô giữa các cơ quan quản lý nhà nước nhằm xây dựng mô hình cảnh báo sớm dự báo biến động dòng vốn và đánh giá tác động của biến động dòng vốn, từ đó đề xuất chính sách quản lý kịp thời, phù hợp.
- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng nhằm đảm bảo tính kỷ luật chặt chẽ và kịp thời phát hiện những vấn đề rủi ro phát sinh từ hoạt động ngân hàng.
- Hoàn thiện các chính sách nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nguy cơ chuyển vốn nhằm mục đích rửa tiền, ảnh hưởng đến tính minh bạch và ổn định dòng vốn.
- Kiện toàn hệ thống quản trị rủi ro ngân hàng và doanh nghiệp ở tầm vi mô, các chính sách đảm bảo an toàn vĩ mô cho cả hệ thống ngân hàng.
- Phát triển các công cụ phòng ngừa rủi ro tiền tệ, lãi suất, hàng hóa và chứng khoán phù hợp với thông lệ quốc tế; kiện toàn khung pháp lý, hệ thống kế toán doanh nghiệp, ngân hàng để có thể áp dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro này trên thực tế.
b) Nhóm biện pháp phòng vệ chính đáng
- Nghiên cứu, xây dựng các biện pháp ứng phó đối với dòng vốn ra trong trường hợp khẩn cấp như: Quy định điều kiện đối với nhà đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là tổ chức, hạn mức, thời hạn đầu tư, ký quỹ, thuế trên cơ sở thời hạn đầu tư; quy định chặt chẽ điều kiện cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú.
- Nghiên cứu, xây dựng các biện pháp ứng phó đối với dòng vốn vào trong trường hợp khẩn cấp như: Tăng cường tính minh bạch của dòng tiền vào; cân nhắc việc quy định yêu cầu đăng ký các khoản vay ngắn hạn bằng tiền, bổ sung các tỷ lệ đảm bảo an toàn liên quan đến vay ngắn hạn nước ngoài của các ngân hàng thương mại; tăng cường kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các bàn thu đổi ngoại tệ nhằm thu hẹp và tiến tới xóa bỏ hoạt động mua bán ngoại tệ bất hợp pháp trên thị trường tự do.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a) Nhóm giải pháp về chính sách tiền tệ
- Chủ động điều hành linh hoạt, chặt chẽ và đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ, lãi suất, ngoại hối, tỷ giá để đảm bảo ổn định thị trường tiền tệ, kiểm soát lạm phát và mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
- Nâng cao chất lượng thống kê, dự báo phục vụ cho công tác hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương trong nghiên cứu, đề xuất, triển khai, thực hiện, giám sát và đánh giá các chính sách kinh tế vĩ mô.
- Tiếp tục điều hành tỷ giá chủ động, linh hoạt theo tín hiệu thị trường, đảm bảo giá trị đồng Việt Nam; tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm quản lý chặt chẽ và có hiệu quả cao thị trường ngoại tệ nhằm ổn định tỷ giá, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và hỗ trợ tăng trưởng dự trữ ngoại hối Nhà nước một cách bền vững, đảm bảo an toàn thanh khoản.
b) Nhóm giải pháp về quản lý dòng vốn
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng và báo cáo Chính phủ trình Quốc hội ban hành Luật quản lý ngoại hối, Nghị định hướng dẫn Luật quản lý ngoại hối và hoàn thiện các văn bản hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động chuyển tiền liên quan đến đầu tư nước ngoài vào - ra khỏi lãnh thổ; vay, trả nợ nước ngoài; cho vay và thu hồi nợ nước ngoài.
- Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc nghiên cứu, xây dựng chính sách thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính theo hướng mở rộng các công cụ tài chính theo lộ trình phù hợp để các chủ thể tham gia thị trường có cơ sở thực hiện các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro.
- Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành có liên quan rà soát các điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp nhằm đảm bảo phù hợp với các Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, đặc biệt hướng tới việc nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư nước ngoài (vay nước ngoài của doanh nghiệp FDI); nghiên cứu các điều kiện vay chặt chẽ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tuân thủ hạn mức vay nước ngoài tự vay, tự trả và các chỉ số an toàn nợ nước ngoài của quốc gia.
- Chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về điều kiện, trình tự thủ tục chấp thuận hoạt động cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế không gắn với các dự án đầu tư ra nước ngoài.
- Nâng cao chất lượng báo cáo thống kê; hoàn thiện và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện báo cáo hoạt động vay, trả nợ nước ngoài theo phần mềm trực tuyến để kiện toàn hệ thống cơ sở dữ liệu về vay, trả nợ nước ngoài, phục vụ công tác dự báo biến động dòng vốn, kịp thời phát hiện và cảnh báo nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn của thị trường tài chính nói riêng và kinh tế vĩ mô nói chung.
c) Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống ngân hàng
- Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu hệ thống ngân hàng gắn với xử lý nợ xấu theo hướng hiện đại, bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm thiểu tình trạng sở hữu chéo.
- Đổi mới và nâng cao hiệu quả thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm giữ vững kỷ luật trên thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối và an toàn hoạt động của các tổ chức tín dụng.
- Hoàn thiện các quy định về an toàn, kiểm soát và quản lý rủi ro đối với hệ thống tài chính đồng thời đổi mới mô hình thanh tra giám sát hệ thống tài chính theo thông lệ quốc tế.
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng nâng cao năng lực quản trị rủi ro, hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin ngành ngân hàng, tích cực tham gia xây dựng các chính sách và chấp hành quy định pháp luật liên quan đến quản lý dòng vốn.
2. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả vốn đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương xây dựng, hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu phân tích, dự báo và hoạch định chính sách.
- Chủ trì nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao tính ổn định dài hạn và chất lượng của vốn đầu tư trực tiếp; trong đó chú trọng đến nhóm các doanh nghiệp FDI có tỷ trọng vốn vay trên vốn góp lớn.
- Với tư cách là Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia về ODA và vốn vay ưu đãi, chủ trì phối hợp với các bộ, ngành có liên quan giám sát chặt chẽ các khoản vay ODA, vay ưu đãi theo đúng quy định của pháp luật.
b) Nhóm giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh nhằm thu hút vốn đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan rà soát, đánh giá và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài.
- Đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng cổ phần hóa doanh nghiệp, tập trung giảm phần vốn nhà nước trong doanh nghiệp, đổi mới quản trị doanh nghiệp sau cổ phần hóa.
3. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
a) Nhóm chính sách liên quan đến chính sách tài khóa
Chủ trì xây dựng và triển khai các giải pháp tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước; cơ cấu lại các khoản chi ngân sách nhà nước và chủ động phối hợp trao đổi thông tin với Ngân hàng Nhà nước liên quan đến các chính sách, định hướng điều hành chính sách tài khóa để nâng cao hiệu quả phối hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ.
b) Nhóm chính sách liên quan đến nợ công
Tiếp tục chủ trì rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý vay nợ nước ngoài của Chính phủ, giám sát chặt chẽ bảo lãnh của Chính phủ cho các khoản vay nước ngoài; phối hợp với Ngân hàng Nhà nước giám sát tình hình thực hiện hạn mức vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp theo hình thức tự vay, tự trả nhằm đảm bảo chỉ số nợ nước ngoài của quốc gia trong giới hạn cho phép.
c) Nhóm chính sách liên quan đến thị trường chứng khoán
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan rà soát, đánh giá và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về hoạt động đầu tư chứng khoán nhằm thu hút và phát huy các nguồn vốn đầu tư gián tiếp phục vụ phát triển kinh tế.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu các vấn đề về chính sách quản lý thị trường chứng khoán trong trường hợp Việt Nam tham gia vào Sáng kiến phát triển thị trường vốn và Diễn đàn phát triển thị trường vốn trong khuôn khổ hợp tác ASEAN.
d) Nhóm giải pháp về tài chính doanh nghiệp để tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp lý về tài chính doanh nghiệp, hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán phù hợp với thông lệ quốc tế.
đ) Nhóm giải pháp về chính sách thuế và hải quan
Triển khai các giải pháp quản lý thuế đối với giá chuyển nhượng của các bên có giao dịch liên kết, hoàn thiện chính sách thuế và hải quan liên quan đến hoạt động đầu tư.

Content:
Việc sử dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro và phòng vệ chính đáng trong quá trình tự do hóa giao dịch vốn
Việc xây dựng lộ trình cho tự do hóa dòng vốn cần được thực hiện đồng thời với việc xây dựng tổng thể các biện pháp phòng ngừa rủi ro và phòng vệ chính đáng nhằm hạn chế tối đa các tác động bất lợi, những bất ổn và rủi ro trong kinh tế, bao gồm:
a) Nhóm biện pháp phòng ngừa rủi ro trước khủng hoảng:
- Thiết lập hệ thống số liệu giám sát dòng vốn, tăng cường chia sẻ thông tin dòng vốn và các biến số vĩ mô giữa các cơ quan quản lý nhà nước nhằm xây dựng mô hình cảnh báo sớm dự báo biến động dòng vốn và đánh giá tác động của biến động dòng vốn, từ đó đề xuất chính sách quản lý kịp thời, phù hợp.
- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng nhằm đảm bảo tính kỷ luật chặt chẽ và kịp thời phát hiện những vấn đề rủi ro phát sinh từ hoạt động ngân hàng.
- Hoàn thiện các chính sách nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nguy cơ chuyển vốn nhằm mục đích rửa tiền, ảnh hưởng đến tính minh bạch và ổn định dòng vốn.
- Kiện toàn hệ thống quản trị rủi ro ngân hàng và doanh nghiệp ở tầm vi mô, các chính sách đảm bảo an toàn vĩ mô cho cả hệ thống ngân hàng.
- Phát triển các công cụ phòng ngừa rủi ro tiền tệ, lãi suất, hàng hóa và chứng khoán phù hợp với thông lệ quốc tế; kiện toàn khung pháp lý, hệ thống kế toán doanh nghiệp, ngân hàng để có thể áp dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro này trên thực tế.
b) Nhóm biện pháp phòng vệ chính đáng
- Nghiên cứu, xây dựng các biện pháp ứng phó đối với dòng vốn ra trong trường hợp khẩn cấp như: Quy định điều kiện đối với nhà đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là tổ chức, hạn mức, thời hạn đầu tư, ký quỹ, thuế trên cơ sở thời hạn đầu tư; quy định chặt chẽ điều kiện cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú.
- Nghiên cứu, xây dựng các biện pháp ứng phó đối với dòng vốn vào trong trường hợp khẩn cấp như: Tăng cường tính minh bạch của dòng tiền vào; cân nhắc việc quy định yêu cầu đăng ký các khoản vay ngắn hạn bằng tiền, bổ sung các tỷ lệ đảm bảo an toàn liên quan đến vay ngắn hạn nước ngoài của các ngân hàng thương mại; tăng cường kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các bàn thu đổi ngoại tệ nhằm thu hẹp và tiến tới xóa bỏ hoạt động mua bán ngoại tệ bất hợp pháp trên thị trường tự do.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a) Nhóm giải pháp về chính sách tiền tệ
- Chủ động điều hành linh hoạt, chặt chẽ và đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ, lãi suất, ngoại hối, tỷ giá để đảm bảo ổn định thị trường tiền tệ, kiểm soát lạm phát và mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
- Nâng cao chất lượng thống kê, dự báo phục vụ cho công tác hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương trong nghiên cứu, đề xuất, triển khai, thực hiện, giám sát và đánh giá các chính sách kinh tế vĩ mô.
- Tiếp tục điều hành tỷ giá chủ động, linh hoạt theo tín hiệu thị trường, đảm bảo giá trị đồng Việt Nam; tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm quản lý chặt chẽ và có hiệu quả cao thị trường ngoại tệ nhằm ổn định tỷ giá, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và hỗ trợ tăng trưởng dự trữ ngoại hối Nhà nước một cách bền vững, đảm bảo an toàn thanh khoản.
b) Nhóm giải pháp về quản lý dòng vốn
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng và báo cáo Chính phủ trình Quốc hội ban hành Luật quản lý ngoại hối, Nghị định hướng dẫn Luật quản lý ngoại hối và hoàn thiện các văn bản hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động chuyển tiền liên quan đến đầu tư nước ngoài vào - ra khỏi lãnh thổ; vay, trả nợ nước ngoài; cho vay và thu hồi nợ nước ngoài.
- Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc nghiên cứu, xây dựng chính sách thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính theo hướng mở rộng các công cụ tài chính theo lộ trình phù hợp để các chủ thể tham gia thị trường có cơ sở thực hiện các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro.
- Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành có liên quan rà soát các điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp nhằm đảm bảo phù hợp với các Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, đặc biệt hướng tới việc nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư nước ngoài (vay nước ngoài của doanh nghiệp FDI); nghiên cứu các điều kiện vay chặt chẽ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tuân thủ hạn mức vay nước ngoài tự vay, tự trả và các chỉ số an toàn nợ nước ngoài của quốc gia.
- Chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về điều kiện, trình tự thủ tục chấp thuận hoạt động cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế không gắn với các dự án đầu tư ra nước ngoài.
- Nâng cao chất lượng báo cáo thống kê; hoàn thiện và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện báo cáo hoạt động vay, trả nợ nước ngoài theo phần mềm trực tuyến để kiện toàn hệ thống cơ sở dữ liệu về vay, trả nợ nước ngoài, phục vụ công tác dự báo biến động dòng vốn, kịp thời phát hiện và cảnh báo nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn của thị trường tài chính nói riêng và kinh tế vĩ mô nói chung.
c) Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống ngân hàng
- Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu hệ thống ngân hàng gắn với xử lý nợ xấu theo hướng hiện đại, bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm thiểu tình trạng sở hữu chéo.
- Đổi mới và nâng cao hiệu quả thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm giữ vững kỷ luật trên thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối và an toàn hoạt động của các tổ chức tín dụng.
- Hoàn thiện các quy định về an toàn, kiểm soát và quản lý rủi ro đối với hệ thống tài chính đồng thời đổi mới mô hình thanh tra giám sát hệ thống tài chính theo thông lệ quốc tế.
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng nâng cao năng lực quản trị rủi ro, hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin ngành ngân hàng, tích cực tham gia xây dựng các chính sách và chấp hành quy định pháp luật liên quan đến quản lý dòng vốn.
2. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả vốn đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương xây dựng, hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu phân tích, dự báo và hoạch định chính sách.
- Chủ trì nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao tính ổn định dài hạn và chất lượng của vốn đầu tư trực tiếp; trong đó chú trọng đến nhóm các doanh nghiệp FDI có tỷ trọng vốn vay trên vốn góp lớn.
- Với tư cách là Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia về ODA và vốn vay ưu đãi, chủ trì phối hợp với các bộ, ngành có liên quan giám sát chặt chẽ các khoản vay ODA, vay ưu đãi theo đúng quy định của pháp luật.
b) Nhóm giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh nhằm thu hút vốn đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan rà soát, đánh giá và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài.
- Đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng cổ phần hóa doanh nghiệp, tập trung giảm phần vốn nhà nước trong doanh nghiệp, đổi mới quản trị doanh nghiệp sau cổ phần hóa.
Trách nhiệm của Bộ Tài chính
a) Nhóm chính sách liên quan đến chính sách tài khóa
Chủ trì xây dựng và triển khai các giải pháp tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước; cơ cấu lại các khoản chi ngân sách nhà nước và chủ động phối hợp trao đổi thông tin với Ngân hàng Nhà nước liên quan đến các chính sách, định hướng điều hành chính sách tài khóa để nâng cao hiệu quả phối hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ.
b) Nhóm chính sách liên quan đến nợ công
Tiếp tục chủ trì rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý vay nợ nước ngoài của Chính phủ, giám sát chặt chẽ bảo lãnh của Chính phủ cho các khoản vay nước ngoài; phối hợp với Ngân hàng Nhà nước giám sát tình hình thực hiện hạn mức vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp theo hình thức tự vay, tự trả nhằm đảm bảo chỉ số nợ nước ngoài của quốc gia trong giới hạn cho phép.
c) Nhóm chính sách liên quan đến thị trường chứng khoán
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan rà soát, đánh giá và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về hoạt động đầu tư chứng khoán nhằm thu hút và phát huy các nguồn vốn đầu tư gián tiếp phục vụ phát triển kinh tế.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu các vấn đề về chính sách quản lý thị trường chứng khoán trong trường hợp Việt Nam tham gia vào Sáng kiến phát triển thị trường vốn và Diễn đàn phát triển thị trường vốn trong khuôn khổ hợp tác ASEAN.
d) Nhóm giải pháp về tài chính doanh nghiệp để tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp lý về tài chính doanh nghiệp, hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán phù hợp với thông lệ quốc tế.
đ) Nhóm giải pháp về chính sách thuế và hải quan
Triển khai các giải pháp quản lý thuế đối với giá chuyển nhượng của các bên có giao dịch liên kết, hoàn thiện chính sách thuế và hải quan liên quan đến hoạt động đầu tư.