Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 673/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn Vĩnh Phúc đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "673/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "673/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "673/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "673/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "673/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 673/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn Vĩnh Phúc đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn đến năm 2020, với các nội dung như sau:
...
4. Nội dung quy hoạch Quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
4.1. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2020

Loại chất thải rắn

Khối lượng chất thải rắn phát sinh
(tấn/ngày)

Đến năm 2015

Đến năm 2020

- Chất thải rắn sinh hoạt đô thị và nông thôn

827

934

- Chất thải rắn nguy hại công nghiệp

772

2.108

- Chất thải rắn nguy hại y tế

5

6

Tổng

1.604

3.048

4.2 Phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn
4.2.1 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt:
Tùy từng điều kiện cụ thể của các địa phương để lựa chọn các loại hình sau:
...
b) Vận chuyển trung chuyển: Phương tiện thu gom cỡ nhỏ (xe tải nhỏ, xe ép rác) sẽ thu gom chất thải tại các khu vực tập kết và vận chuyển đến địa điểm đổ thải cuối cùng.
4.2.2 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp.
Chất thải rắn công nghiệp được thu gom, vận chuyển theo hai phương thức sau:
a) Phương thức 1: Các cơ sở công nghiệp tự chịu trách nhiệm thu gom, phân loại và vận chuyển các loại chất thải rắn đến nơi xử lý hoặc thuê khoán các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện dưới sự quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước về chất thải rắn và Ban quản lý các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
b) Phương thức 2: Thu gom, phân loại và vận chuyển chất thải rắn công nghiệp sẽ do đơn vị chuyên trách đảm nhiệm. Hàng năm các cơ sở sản xuất công nghiệp có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị này để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp trên cơ sở các yêu cầu về quản lý môi trường nói chung và quản lý chất thải rắn nói riêng.
4.2.3 Phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế:
- Chất thải rắn tại các cơ sở y tế bao gồm: Chất thải sinh hoạt tại bệnh viện và chất thải y tế nguy hại.
- Chất thải rắn y tế tại tất cả cơ sở y tế đều thực hiện phân loại tại nguồn. Sau khi phân loại, chất thải rắn được xử lý triệt để đảm bảo vệ sinh môi trường. Quy trình cụ thể như sau:
+ Chất thải rắn sinh hoạt tại cơ sở y tế sau khi phân loại tại nguồn được thu gom và chuyển tới khu xử lý chất thải sinh hoạt tập trung trên địa bàn, xử lý cùng với chất thải rắn sinh hoạt đô thị.
+ Chất thải rắn y tế nguy hại: Đối với các bệnh viện lớn (bệnh viện Trung ương, bệnh viện đa khoa), chất thải rắn nguy hại được xử lý tại các lò đốt hiện có của bệnh viện. Đối với các cơ sở y tế cấp xã, phường, cơ sở y tế riêng lẻ được thu gom và vận chuyển bằng phương tiện chuyên dùng chuyển tới lò đốt chất thải y tế của bệnh viện đa khoa trên địa bàn hoặc đến khu xử lý chất thải rắn tập trung của khu vực (có khu tiếp nhận chất thải y tế nguy hại riêng biệt) để xử lý.
- Thực hiện việc quản lý chất thải y tế theo Quy chế quản lý chất thải y tế được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
4.3 Quy hoạch các Khu xử lý chất thải rắn tập trung đến năm 2020
Lựa chọn vị trí quy hoạch xây dựng các khu xử lý chất thải rắn được đảm bảo các tiêu chí về xây dựng khu xử lý chất thải rắn theo quy định hiện hành (tiêu chí về địa chất, thủy văn, xã hội và môi trường…)
Trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2020 quy hoạch 04 khu xử lý chất thải rắn tập trung liên vùng huyện xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại (công nghiệp, y tế...). Chất thải rắn công nghiệp nguy hại, một phần được chuyển về Khu xử lý chất thải rắn Nam Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội theo Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn ba vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1440/QĐ-TTg ngày 06/10/2008, phần còn lại được xử lý tại các cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chất thải rắn y tế nguy hại của từng huyện được xử lý tại các lò đốt rác Bênh Viện đa khoa huyện.
Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn tập trung liên huyện gồm:
+ Khu xử lý chất thải rắn tập trung tại huyện Bình Xuyên, công suất 500 tấn/ngày, phạm vi phục vụ gồm: thành phố Vĩnh Yên; thị xã Phúc Yên; huyện Bình Xuyên.
+ Khu xử lý chất thải rắn tại huyện Tam Dương, công suất 500 tấn / ngày, phạm vi phục vụ gồm: huyện Tam Dương; huyện Tam Đảo.
+ Khu xử lý chất thải rắn tại huyện Vĩnh Tường, công suất 300 tấn / ngày, phạm vi phục vụ gồm: huyện Vĩnh Tường; huyện Yên Lạc.
+ Khu xử lý chất thải rắn tại huyện Lập Thạch, công suất 500 tấn / ngày, phạm vi phục vụ: huyện Lập Thạch; huyện Sông Lô.
4.4 Quy hoạch các Khu xử lý chất thải rắn quy mô liên xã đến năm 2020
Hai hoặc ba xã có địa giới hành chính gần nhau quy hoạch xây dựng 01 khu xử lý chất thải rắn có quy mô liên xã, bằng công nghệ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, ưu tiên công nghệ đốt. Địa điểm xây dựng phù hợp, theo Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới các xã đã được duyệt. Tổng số khu xử lý chất thải rắn quy mô liên xã là 55 khu (trong đó có 04 khu hiện có và 51 khu dự kiến xây dựng mới).
4.5 Định hướng công nghệ xử lý chất thải rắn
- Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn phải căn cứ theo tính chất và thành phần của chất thải và các điều kiện cụ thể của từng địa phương.
- Khuyến khích lựa chọn công nghệ đồng bộ, tiên tiến cho hoạt động tái chế, tái sử dụng chất thải rắn để tạo ra nguyên liệu và năng lượng.
- Khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến, xử lý triệt để chất thải, giảm thiểu khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp, tiết kiệm quỹ đất sử dụng chôn lấp và bảo đảm vệ sinh môi trường.
- Các công nghệ áp dụng là: Tái chế, tái sử dụng – Chế biến – Đốt – Chôn lấp hợp vệ sinh. Riêng công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại: lựa chọn công nghệ tân tiến nhất, hiện đại, thân thiện với môi trường, không gây ô nhiễm môi trường, chi phí đầu tư và vận hành phù hợp với điều kiện kinh tế của tỉnh.

Content:
Vận chuyển trung chuyển: Phương tiện thu gom cỡ nhỏ (xe tải nhỏ, xe ép rác) sẽ thu gom chất thải tại các khu vực tập kết và vận chuyển đến địa điểm đổ thải cuối cùng.
4.2.2 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp.
Chất thải rắn công nghiệp được thu gom, vận chuyển theo hai phương thức sau:
a) Phương thức 1: Các cơ sở công nghiệp tự chịu trách nhiệm thu gom, phân loại và vận chuyển các loại chất thải rắn đến nơi xử lý hoặc thuê khoán các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện dưới sự quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước về chất thải rắn và Ban quản lý các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Phương thức 2: Thu gom, phân loại và vận chuyển chất thải rắn công nghiệp sẽ do đơn vị chuyên trách đảm nhiệm. Hàng năm các cơ sở sản xuất công nghiệp có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị này để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp trên cơ sở các yêu cầu về quản lý môi trường nói chung và quản lý chất thải rắn nói riêng.
4.2.3 Phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế:
- Chất thải rắn tại các cơ sở y tế bao gồm: Chất thải sinh hoạt tại bệnh viện và chất thải y tế nguy hại.
- Chất thải rắn y tế tại tất cả cơ sở y tế đều thực hiện phân loại tại nguồn. Sau khi phân loại, chất thải rắn được xử lý triệt để đảm bảo vệ sinh môi trường. Quy trình cụ thể như sau:
+ Chất thải rắn sinh hoạt tại cơ sở y tế sau khi phân loại tại nguồn được thu gom và chuyển tới khu xử lý chất thải sinh hoạt tập trung trên địa bàn, xử lý cùng với chất thải rắn sinh hoạt đô thị.
+ Chất thải rắn y tế nguy hại: Đối với các bệnh viện lớn (bệnh viện Trung ương, bệnh viện đa khoa), chất thải rắn nguy hại được xử lý tại các lò đốt hiện có của bệnh viện. Đối với các cơ sở y tế cấp xã, phường, cơ sở y tế riêng lẻ được thu gom và vận chuyển bằng phương tiện chuyên dùng chuyển tới lò đốt chất thải y tế của bệnh viện đa khoa trên địa bàn hoặc đến khu xử lý chất thải rắn tập trung của khu vực (có khu tiếp nhận chất thải y tế nguy hại riêng biệt) để xử lý.
- Thực hiện việc quản lý chất thải y tế theo Quy chế quản lý chất thải y tế được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
4.3 Quy hoạch các Khu xử lý chất thải rắn tập trung đến năm 2020
Lựa chọn vị trí quy hoạch xây dựng các khu xử lý chất thải rắn được đảm bảo các tiêu chí về xây dựng khu xử lý chất thải rắn theo quy định hiện hành (tiêu chí về địa chất, thủy văn, xã hội và môi trường…)
Trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2020 quy hoạch 04 khu xử lý chất thải rắn tập trung liên vùng huyện xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại (công nghiệp, y tế...). Chất thải rắn công nghiệp nguy hại, một phần được chuyển về Khu xử lý chất thải rắn Nam Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội theo Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn ba vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1440/QĐ-TTg ngày 06/10/2008, phần còn lại được xử lý tại các cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chất thải rắn y tế nguy hại của từng huyện được xử lý tại các lò đốt rác Bênh Viện đa khoa huyện.
Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn tập trung liên huyện gồm:
+ Khu xử lý chất thải rắn tập trung tại huyện Bình Xuyên, công suất 500 tấn/ngày, phạm vi phục vụ gồm: thành phố Vĩnh Yên; thị xã Phúc Yên; huyện Bình Xuyên.
+ Khu xử lý chất thải rắn tại huyện Tam Dương, công suất 500 tấn / ngày, phạm vi phục vụ gồm: huyện Tam Dương; huyện Tam Đảo.
+ Khu xử lý chất thải rắn tại huyện Vĩnh Tường, công suất 300 tấn / ngày, phạm vi phục vụ gồm: huyện Vĩnh Tường; huyện Yên Lạc.
+ Khu xử lý chất thải rắn tại huyện Lập Thạch, công suất 500 tấn / ngày, phạm vi phục vụ: huyện Lập Thạch; huyện Sông Lô.
4.4 Quy hoạch các Khu xử lý chất thải rắn quy mô liên xã đến năm 2020
Hai hoặc ba xã có địa giới hành chính gần nhau quy hoạch xây dựng 01 khu xử lý chất thải rắn có quy mô liên xã, bằng công nghệ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, ưu tiên công nghệ đốt. Địa điểm xây dựng phù hợp, theo Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới các xã đã được duyệt. Tổng số khu xử lý chất thải rắn quy mô liên xã là 55 khu (trong đó có 04 khu hiện có và 51 khu dự kiến xây dựng mới).
4.5 Định hướng công nghệ xử lý chất thải rắn
- Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn phải căn cứ theo tính chất và thành phần của chất thải và các điều kiện cụ thể của từng địa phương.
- Khuyến khích lựa chọn công nghệ đồng bộ, tiên tiến cho hoạt động tái chế, tái sử dụng chất thải rắn để tạo ra nguyên liệu và năng lượng.
- Khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến, xử lý triệt để chất thải, giảm thiểu khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp, tiết kiệm quỹ đất sử dụng chôn lấp và bảo đảm vệ sinh môi trường.
- Các công nghệ áp dụng là: Tái chế, tái sử dụng – Chế biến – Đốt – Chôn lấp hợp vệ sinh. Riêng công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại: lựa chọn công nghệ tân tiến nhất, hiện đại, thân thiện với môi trường, không gây ô nhiễm môi trường, chi phí đầu tư và vận hành phù hợp với điều kiện kinh tế của tỉnh.