Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 848/QĐ-UBND 2010 đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Tân Phú Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/04/2010", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/04/2010", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/04/2010", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/04/2010", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/04/2010", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 848/QĐ-UBND 2010 đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Tân Phú Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng TL1/500 Khu dân cư thị trấn Tân Phú huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước với các nội dung cụ thể như sau:
...
4. Tổ chức không gian quy hoạch và kiến trúc cảnh quan:
4.1. Đất ở:
a. Đất ở biệt thự vườn:
Gồm các cụm có ký hiệu: H, L.
Hình thức kiến trúc: Nhà ở xây dựng kiểu biệt thự vườn, quy mô tầng cao 1-2 tầng mật độ xây dựng tùy thuộc vào diện tích từng lô đất nhưng tối đa không quá 65%.
b. Đất ở biệt thự song lập:
Gồm các cụm có ký hiệu: A (từ lô A14- A21), C (từ lô C13- C20), D (từ lô D19- D29), E (từ lô E12- E18), M,N,B.
Hình thức kiến trúc: Nhà ở biệt thự song lập, quy mô tầng cao 2 tầng, mật độ xây dựng tùy thuộc vào diện tích từng lô đất nhưng tối đa không quá 65%.
c. Đất nhà liên kế:
Gồm các cụm có ký hiệu: A (từ lô A1- A13), D (từ lô D1- D18), E (từ lô E1- E11) F, I, K, J, P, O, C.
Hình thức kiến trúc: Nhà liên kế có sân vườn, quy mô tầng cao 2-3 tầng mật độ xây dựng tùy thuộc vào diện tích từng lô đất nhưng tối đa không quá 75%.
d. Đất dành cho nhà ở xã hội:
Gồm cụm ký hiệu G. Diện tích khu đất 5.059,18 m2.
4.2. Đất cây xanh:
Cây xanh trong khu quy hoạch được phân bố như sau:
- Cụm cây xanh tập trung: Gồm cụm có ký hiệu S và được bố trí ở khu đất phía Bắc khu quy hoạch. Ở đây bố trí công viên cây xanh, đường dạo, các sân chơi thể dục thể thao phục vụ cho khu dân cư.
- Cây xanh cách ly: Bao gồm dãy cây xanh tiếp giáp đường ĐT741 và các cụm cây xanh trồng ở những vị trí tiếp giáp với ranh quy hoạch, những khu vực có ranh giới phức tạp, khó khăn trong việc bố trí xây dựng công trình.
Tổng diện tích quy hoạch đất cây xanh khoảng 2,9792ha (chiếm 18,6%).
4.3. Đất xây dựng công trình công cộng:
a. Đất giáo dục:
Cụm có ký hiệu R, quy mô diện tích 2.838,79m2. Mật độ xây dựng tối đa 40%.
b. Đất y tế:
Cụm có ký hiệu Q3, quy mô diện tích 1.057,68m2. Mật độ xây dựng tối đa 40%.
c. Trung tâm thương mại - Dịch vụ:
Bao gồm các cụm có ký hiệu Q1, Q2. Ở đây bố trí trung tâm thương mại, dịch vụ, nhà hàng, bưu điện... Mật độ xây dựng 60%.
4.4. Đất giao thông:
Có diện tích 5,1429ha, chiếm 31,12% diện tích quy hoạch. Bố trí các tuyến giao thông hợp lý, bám sát địa hình tự nhiên.
4.5. Đất hạ tầng kỹ thuật:
- Trạm xử lý nước thải: Bố trí góc Đông Bắc khu đất quy hoạch, cụm có ký hiệu T2.
- Trạm cấp nước: Cụm có ký hiệu T1, khai thác nguồn nước ngầm và xử lý để cung cấp nước sinh hoạt cho khu quy hoạch khi chưa có hệ thống cấp nước của tỉnh.

Content:
Tổ chức không gian quy hoạch và kiến trúc cảnh quan:
4.1. Đất ở:
a. Đất ở biệt thự vườn:
Gồm các cụm có ký hiệu: H, L.
Hình thức kiến trúc: Nhà ở xây dựng kiểu biệt thự vườn, quy mô tầng cao 1-2 tầng mật độ xây dựng tùy thuộc vào diện tích từng lô đất nhưng tối đa không quá 65%.
b. Đất ở biệt thự song lập:
Gồm các cụm có ký hiệu: A (từ lô A14- A21), C (từ lô C13- C20), D (từ lô D19- D29), E (từ lô E12- E18), M,N,B.
Hình thức kiến trúc: Nhà ở biệt thự song lập, quy mô tầng cao 2 tầng, mật độ xây dựng tùy thuộc vào diện tích từng lô đất nhưng tối đa không quá 65%.
c. Đất nhà liên kế:
Gồm các cụm có ký hiệu: A (từ lô A1- A13), D (từ lô D1- D18), E (từ lô E1- E11) F, I, K, J, P, O, C.
Hình thức kiến trúc: Nhà liên kế có sân vườn, quy mô tầng cao 2-3 tầng mật độ xây dựng tùy thuộc vào diện tích từng lô đất nhưng tối đa không quá 75%.
d. Đất dành cho nhà ở xã hội:
Gồm cụm ký hiệu G. Diện tích khu đất 5.059,18 m2.
4.2. Đất cây xanh:
Cây xanh trong khu quy hoạch được phân bố như sau:
- Cụm cây xanh tập trung: Gồm cụm có ký hiệu S và được bố trí ở khu đất phía Bắc khu quy hoạch. Ở đây bố trí công viên cây xanh, đường dạo, các sân chơi thể dục thể thao phục vụ cho khu dân cư.
- Cây xanh cách ly: Bao gồm dãy cây xanh tiếp giáp đường ĐT741 và các cụm cây xanh trồng ở những vị trí tiếp giáp với ranh quy hoạch, những khu vực có ranh giới phức tạp, khó khăn trong việc bố trí xây dựng công trình.
Tổng diện tích quy hoạch đất cây xanh khoảng 2,9792ha (chiếm 18,6%).
4.3. Đất xây dựng công trình công cộng:
a. Đất giáo dục:
Cụm có ký hiệu R, quy mô diện tích 2.838,79m2. Mật độ xây dựng tối đa 40%.
b. Đất y tế:
Cụm có ký hiệu Q3, quy mô diện tích 1.057,68m2. Mật độ xây dựng tối đa 40%.
c. Trung tâm thương mại - Dịch vụ:
Bao gồm các cụm có ký hiệu Q1, Q2. Ở đây bố trí trung tâm thương mại, dịch vụ, nhà hàng, bưu điện... Mật độ xây dựng 60%.
4.Đất giao thông:
Có diện tích 5,1429ha, chiếm 31,12% diện tích quy hoạch. Bố trí các tuyến giao thông hợp lý, bám sát địa hình tự nhiên.
4.5. Đất hạ tầng kỹ thuật:
- Trạm xử lý nước thải: Bố trí góc Đông Bắc khu đất quy hoạch, cụm có ký hiệu T2.
- Trạm cấp nước: Cụm có ký hiệu T1, khai thác nguồn nước ngầm và xử lý để cung cấp nước sinh hoạt cho khu quy hoạch khi chưa có hệ thống cấp nước của tỉnh.