Document: Điều 1 Quyết định 104/2009/QĐ-UBND phân công, phân cấp quản lý mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đảm bảo

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/11/2009", "sign_number": "104/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/11/2009", "sign_number": "104/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/11/2009", "sign_number": "104/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/11/2009", "sign_number": "104/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/11/2009", "sign_number": "104/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 104/2009/QĐ-UBND phân công, phân cấp quản lý mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đảm bảo có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định phân công, phân cấp quản lý mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng được Ngân sách Nhà nước đảm bảo trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
1. Phạm vi đối tượng:
a) Trẻ em dưới 6 tuổi;
b) Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Cựu chiến binh; thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp;
c) Người trực tiếp kháng chiến chống Mỹ cứu nước là đối tượng quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, sửa đổi Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;
d) Người thuộc hộ gia đình hộ nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
e) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ;
f) Người gia đình thuộc hộ gia đình cận nghèo.
2. Phân công trách nhiệm:
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thực hiện việc rà soát, thẩm định, lập danh sách các đối tượng cấp thẻ bảo hiểm y tế được Ngân sánh Nhà nước đảm bảo (Đối tượng quy định tại Điểm 1 Điều 1 của Quyết định này);
- Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, lập báo cáo dự toán nguồn kinh phí cần hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các loại đối tượng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện việc kiểm tra, thanh tra về quản lý, thực hiện mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định.
b) Sở Tài chính:
- Hàng năm bố trí đầy đủ nguồn kinh phí cho các huyện, thành phố, thị xã (cân đối qua ngân sách cấp huyện) để thực hiện việc mua, hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng bằng nguồn Ngân sách Nhà nước theo quy định;
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành, các cơ quan liên quan thực hiện việc thanh tra, kiểm tra nguồn kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng.
c) Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm chỉ đạo các phòng liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã:
+ Tổ chức rà soát, thẩm định, lập danh sách đối tượng cấp phát thẻ bảo hiểm y tế được Ngân sách Nhà nước đảm bảo chuyển Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố, thị xã chậm nhất trước ngày 15 tháng 12 hàng năm để in và cấp thẻ bảo hiểm Y tế cho đối tượng vào đầu tháng 1 năm sau; Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch, dự toán nguồn kinh phí cần hỗ trợ cho việc quản lý, mua thẻ bảo hiểm y tế;
+ Căn cứ số lượng đối tượng trên địa bàn và nguồn kinh phí được cân đối, trực tiếp ký hợp đồng mua thẻ bảo hiểm y tế với cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn cấp phát thẻ bảo hiểm y tế đúng đối tượng và thời gian quy định.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố, thị xã:
+ Hàng năm, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội dự toán nguồn kinh phí cần hỗ trợ cho việc quản lý, mua thẻ bảo hiểm y tế trình UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) quyết định; tổng hợp và thanh quyết toán nguồn kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định.
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo số liệu mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế của các đối tượng theo quy định Điểm 1 Điều 1 của Quyết định này về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính để theo dõi và chỉ đạo.
e) Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An:
- Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cấp huyện ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã về việc in thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng;
- Hướng dẫn và chỉ đạo việc xây dựng quy chế phối hợp giữa Bảo hiểm Xã hội với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố, thị xã trong việc tổ chức cấp phát thẻ bảo hiểm y tế đảm bảo đúng thời gian, đúng đối tượng quy định;
- Phối hợp với Sở Y tế thực hiện việc quản lý, sử dụng thẻ bảo hiểm y tế theo đúng quy định hiện hành.
f) Sở Y tế: Quy định tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật cho các cơ sở y tế, đảm bảo đủ điều kiện tổ chức khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách khám, chữa bệnh, bảo đảm quyền lợi cho người được cấp thẻ bảo hiểm y tế; Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh trong công tác quản lý sử dụng thẻ bảo hiểm y tế theo đúng quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định phân công, phân cấp quản lý mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng được Ngân sách Nhà nước đảm bảo trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
1. Phạm vi đối tượng:
a) Trẻ em dưới 6 tuổi;
b) Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Cựu chiến binh; thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp;
c) Người trực tiếp kháng chiến chống Mỹ cứu nước là đối tượng quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, sửa đổi Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;
d) Người thuộc hộ gia đình hộ nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
e) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ;
f) Người gia đình thuộc hộ gia đình cận nghèo.
2. Phân công trách nhiệm:
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thực hiện việc rà soát, thẩm định, lập danh sách các đối tượng cấp thẻ bảo hiểm y tế được Ngân sánh Nhà nước đảm bảo (Đối tượng quy định tại Điểm 1 Điều 1 của Quyết định này);
- Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, lập báo cáo dự toán nguồn kinh phí cần hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các loại đối tượng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện việc kiểm tra, thanh tra về quản lý, thực hiện mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định.
b) Sở Tài chính:
- Hàng năm bố trí đầy đủ nguồn kinh phí cho các huyện, thành phố, thị xã (cân đối qua ngân sách cấp huyện) để thực hiện việc mua, hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng bằng nguồn Ngân sách Nhà nước theo quy định;
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành, các cơ quan liên quan thực hiện việc thanh tra, kiểm tra nguồn kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng.
c) Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm chỉ đạo các phòng liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã:
+ Tổ chức rà soát, thẩm định, lập danh sách đối tượng cấp phát thẻ bảo hiểm y tế được Ngân sách Nhà nước đảm bảo chuyển Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố, thị xã chậm nhất trước ngày 15 tháng 12 hàng năm để in và cấp thẻ bảo hiểm Y tế cho đối tượng vào đầu tháng 1 năm sau; Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch, dự toán nguồn kinh phí cần hỗ trợ cho việc quản lý, mua thẻ bảo hiểm y tế;
+ Căn cứ số lượng đối tượng trên địa bàn và nguồn kinh phí được cân đối, trực tiếp ký hợp đồng mua thẻ bảo hiểm y tế với cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn cấp phát thẻ bảo hiểm y tế đúng đối tượng và thời gian quy định.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố, thị xã:
+ Hàng năm, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội dự toán nguồn kinh phí cần hỗ trợ cho việc quản lý, mua thẻ bảo hiểm y tế trình UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) quyết định; tổng hợp và thanh quyết toán nguồn kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định.
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo số liệu mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế của các đối tượng theo quy định Điểm 1 Điều 1 của Quyết định này về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính để theo dõi và chỉ đạo.
e) Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An:
- Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cấp huyện ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã về việc in thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng;
- Hướng dẫn và chỉ đạo việc xây dựng quy chế phối hợp giữa Bảo hiểm Xã hội với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố, thị xã trong việc tổ chức cấp phát thẻ bảo hiểm y tế đảm bảo đúng thời gian, đúng đối tượng quy định;
- Phối hợp với Sở Y tế thực hiện việc quản lý, sử dụng thẻ bảo hiểm y tế theo đúng quy định hiện hành.
f) Sở Y tế: Quy định tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật cho các cơ sở y tế, đảm bảo đủ điều kiện tổ chức khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách khám, chữa bệnh, bảo đảm quyền lợi cho người được cấp thẻ bảo hiểm y tế; Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh trong công tác quản lý sử dụng thẻ bảo hiểm y tế theo đúng quy định hiện hành.