Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 641/QĐ-UBND năm 2007 phát triển Nông nghiệp nông thôn 2006 2020 Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "19/04/2007", "sign_number": "641/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "19/04/2007", "sign_number": "641/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "19/04/2007", "sign_number": "641/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "19/04/2007", "sign_number": "641/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "19/04/2007", "sign_number": "641/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 641/QĐ-UBND năm 2007 phát triển Nông nghiệp nông thôn 2006 2020 Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2006 - 2020 tỉnh Cao Bằng với những nội dung chính như sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
3.1. Giai đoạn năm 2006 - 2010
...
d) Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nông, lâm nghiệp
- Thủy lợi:
+ Bảo đảm cấp nước tưới chắc cho vụ mùa: 20.500 ha.
+ Bảo đảm cấp nước tưới chắc cho vụ xuân: 10.000 ha.
+ Tưới cây công nghiệp: Vùng nguyên liệu mía: 2.000 ha.
+ Vùng nguyên liệu thuốc lá: 2.500 ha.
+ Giải quyết tiêu úng khôi phục đất sản xuất: 280 ha.
- Cấp nước sinh hoạt nông thôn: Xây dựng các loại hình cấp nước phù hợp với từng vùng và tập quán của nhân dân. Đảm bảo đạt mục tiêu 85% số dân nông thôn có nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Công tác giống: Xây dựng Trung tâm Sản xuất và cung ứng các loại giống; tăng cường công tác khoa học kỹ thuật vào khâu sản xuất nhân giống.
e) Định hướng phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung
- Vùng trồng thuốc lá: Năm 2010 diện tích 3.500 ha, trong đó Hòa An và Hà Quảng: 2.000 ha; các năm 2011 - 2020 diện tích 5.000 - 6.000 ha;
- Vùng trồng mía nguyên liệu với diện tích 4.000 ha, tại 4 huyện: Phục Hoà, Quảng Uyên, Hạ Lang và Thạch An;
- Vùng ngô hàng hoá với tổng diện tích 19.000 ha, tập trung ở 5 huyện: Trùng Khánh, Quảng Uyên, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hà Quảng;
- Vùng đậu tương diện tích 6.300 ha tập trung tại 4 huyện: Trùng Khánh, Quảng Uyên, Hạ Lang và Trà Lĩnh;
- Vùng sản xuất lạc giống với diện tích 2.000 ha tại 5 huyện: Nguyên Bình, Thông Nông, Thạch An, Hạ Lang và Hà Quảng;
- Vùng trồng trúc sào với diện tích 3.000 ha, tập trung tại 4 huyện: Nguyên Bình, Bảo Lạc, Thông Nông và Hoà An;
- Vùng chăn nuôi bò tập trung tại 4 huyện: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Nguyên Bình và Trùng Khánh;
- Vùng trồng hồi tại 4 huyện: Thạch An và Trà Lĩnh, với diện tích 5.000 ha; Bảo Lạc và Bảo Lâm, với diện tích 2.000 ha;
- Vùng núi đất Nguyên Bình, Bảo Lạc, Bảo Lâm, vùng tây Thạch An trồng cây lấy gỗ và lâm sản ngoài gỗ (song, mây, dược liệu,…);
- Phát triển cá nước lạnh ở Phia Oắc - Phia Đén, Tĩnh Túc (Nguyên Bình);
- Trồng cây ăn quả có múi ở Thị xã Cao Bằng, nam Hoà An; trồng mác mật tại các huyện Thạch An, Trà Lĩnh, Hạ Lang; trồng dẻ ăn quả ở Trùng Khánh;
- Tỷ suất hàng hóa nông - lâm - ngư nghiệp dự kiến đến năm 2010 đạt 38 - 40% giá trị nông - lâm - thuỷ sản.
3.2. Định hướng giai đoạn 2011 - 2020
Giai đoạn từ 2011 - 2020 chủ yếu đi vào khai thác, tu bổ và chế biến làm tăng giá trị sản phẩm hàng hóa. Phát triển nông nghiệp toàn diện để bảo đảm an ninh lương thực, chú trọng vùng nghèo, biên giới có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số ít người (Sán Chỉ, Lô Lô, Mông, Dao,...) sinh sống. Do đó cần ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng cho các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, đồng thời có chính sách ưu đãi thu hút vốn của các thành phần kinh tế đầu tư cho ngành Nông nghiệp.

Content:
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nông, lâm nghiệp
- Thủy lợi:
+ Bảo đảm cấp nước tưới chắc cho vụ mùa: 20.500 ha.
+ Bảo đảm cấp nước tưới chắc cho vụ xuân: 10.000 ha.
+ Tưới cây công nghiệp: Vùng nguyên liệu mía: 2.000 ha.
+ Vùng nguyên liệu thuốc lá: 2.500 ha.
+ Giải quyết tiêu úng khôi phục đất sản xuất: 280 ha.
- Cấp nước sinh hoạt nông thôn: Xây dựng các loại hình cấp nước phù hợp với từng vùng và tập quán của nhân dân. Đảm bảo đạt mục tiêu 85% số dân nông thôn có nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Công tác giống: Xây dựng Trung tâm Sản xuất và cung ứng các loại giống; tăng cường công tác khoa học kỹ thuật vào khâu sản xuất nhân giống.
e) Định hướng phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung
- Vùng trồng thuốc lá: Năm 2010 diện tích 3.500 ha, trong đó Hòa An và Hà Quảng: 2.000 ha; các năm 2011 - 2020 diện tích 5.000 - 6.000 ha;
- Vùng trồng mía nguyên liệu với diện tích 4.000 ha, tại 4 huyện: Phục Hoà, Quảng Uyên, Hạ Lang và Thạch An;
- Vùng ngô hàng hoá với tổng diện tích 19.000 ha, tập trung ở 5 huyện: Trùng Khánh, Quảng Uyên, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hà Quảng;
- Vùng đậu tương diện tích 6.300 ha tập trung tại 4 huyện: Trùng Khánh, Quảng Uyên, Hạ Lang và Trà Lĩnh;
- Vùng sản xuất lạc giống với diện tích 2.000 ha tại 5 huyện: Nguyên Bình, Thông Nông, Thạch An, Hạ Lang và Hà Quảng;
- Vùng trồng trúc sào với diện tích 3.000 ha, tập trung tại 4 huyện: Nguyên Bình, Bảo Lạc, Thông Nông và Hoà An;
- Vùng chăn nuôi bò tập trung tại 4 huyện: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Nguyên Bình và Trùng Khánh;
- Vùng trồng hồi tại 4 huyện: Thạch An và Trà Lĩnh, với diện tích 5.000 ha; Bảo Lạc và Bảo Lâm, với diện tích 2.000 ha;
- Vùng núi đất Nguyên Bình, Bảo Lạc, Bảo Lâm, vùng tây Thạch An trồng cây lấy gỗ và lâm sản ngoài gỗ (song, mây, dược liệu,…);
- Phát triển cá nước lạnh ở Phia Oắc - Phia Đén, Tĩnh Túc (Nguyên Bình);
- Trồng cây ăn quả có múi ở Thị xã Cao Bằng, nam Hoà An; trồng mác mật tại các huyện Thạch An, Trà Lĩnh, Hạ Lang; trồng dẻ ăn quả ở Trùng Khánh;
- Tỷ suất hàng hóa nông - lâm - ngư nghiệp dự kiến đến năm 2010 đạt 38 - 40% giá trị nông - lâm - thuỷ sản.
3.2. Định hướng giai đoạn 2011 - 2020
Giai đoạn từ 2011 - 2020 chủ yếu đi vào khai thác, tu bổ và chế biến làm tăng giá trị sản phẩm hàng hóa. Phát triển nông nghiệp toàn diện để bảo đảm an ninh lương thực, chú trọng vùng nghèo, biên giới có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số ít người (Sán Chỉ, Lô Lô, Mông, Dao,...) sinh sống. Do đó cần ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng cho các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, đồng thời có chính sách ưu đãi thu hút vốn của các thành phần kinh tế đầu tư cho ngành Nông nghiệp.