Document: Điều 3 Quyết định 56/2010/QĐ-UBND miễn giảm học phí hỗ trợ chi phí học tập

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "56/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "56/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "56/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "56/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "56/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 56/2010/QĐ-UBND miễn giảm học phí hỗ trợ chi phí học tập có nội dung như sau:

Điều 3. Quy định về học phí
1. Nguyên tắc xác định học phí
a) Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: Mức thu học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân. Từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015, mức thu học phí và chi phí học tập khác không vượt quá 5% thu nhập bình quân hộ gia đình ở mỗi vùng;
b) Đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập: Mức thu học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học;
c) Cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được thu học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo;
d) Cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định mức thu học phí. Các cơ sở giáo dục phải thông báo công khai mức học phí cho từng năm học (đối với giáo dục mầm non và phổ thông) và công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học (đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học) đồng thời phải thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định.
2. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2010-2011
a) Nhà trẻ, mẫu giáo:
- Phường, thị trấn:
+ Trường đạt chuẩn quốc gia: 120.000 đồng/tháng/cháu;
+ Trường chưa đạt chuẩn quốc gia: 60.000 đồng/tháng/cháu.
- Các xã: 30.000 đồng/tháng/cháu.
b) Trung học cơ sở:
- Phường, thị trấn: 40.000 đồng/tháng/học sinh;
- Các xã: 20.000 đồng/tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông:
- Phường, thị trấn: 50.000 đồng /tháng/học sinh;
- Các xã: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
d) Trung tâm Giáo dục thường xuyên – Kỹ thuật Hướng nghiệp
- Hệ bổ túc văn hóa (tỉnh, huyện, thị xã):
+ Cấp 2: 30.000 đồng/tháng/học sinh;
+ Cấp 3: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
- Hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh:
+ Cấp 2: 16.000 đồng/tháng/học sinh;
+ Cấp 3: 20.000 đồng/tháng/học sinh.
*Từ năm học 2011-2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.
Căn cứ vào mức thu học phí quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, khoản 2 Điều này, hàng năm Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí cụ thể hàng năm phù hợp với thực tế của các vùng trên địa bàn tỉnh.
đ) Xác định học phí đối với chương trình chất lượng cao
Các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đồng thời phải thực hiện quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
3. Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
Đào tạo trình độ đại học:
Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên

STT

Nhóm ngành

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

1

Khoa học xã hội, kinh tế

230

280

330

380

430

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao

250

320

390

460

530

3

Y dược

270

360

440

530

600

b) Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp:
Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học sinh

STT

Nhóm ngành

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

1

Khoa học xã hội, kinh tế

160

200

230

270

300

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao

180

230

270

320

370

3

Y dược

190

250

310

370

420

c) Đào tạo trình độ cao đẳng:
Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên

STT

Nhóm ngành

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

1

Khoa học xã hội, kinh tế

180

220

260

300

340

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao

200

260

310

370

420

3

Y dược

220

290

350

420

480

d) Đào tạo trình độ thạc sĩ:
Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học viên

STT

Nhóm ngành

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

1

Khoa học xã hội, kinh tế

350

420

500

570

650

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao

380

480

590

690

800

3

Y dược

400

540

660

800

900

đ) Đào tạo trình độ tiến sĩ:
Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học viên

STT

Nhóm ngành

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

1

Khoa học xã hội, kinh tế

580

700

830

950

1.100

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao

630

800

980

1.150

1.300

3

Y dược

680

900

1.100

1.300

1.500

e) Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập:
Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

STT

Mã nghề

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

TC nghề

CĐ nghề

TC nghề

CĐ nghề

TC nghề

CĐ nghề

TC nghề

CĐ nghề

TC nghề

CĐ nghề

1

Báo chí và thông tin; pháp luật

130

150

140

150

150

170

160

170

170

190

2

Toán và thông kê

140

150

150

160

160

170

170

180

180

190

3

Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

150

160

150

170

160

180

170

190

190

200

4

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

170

190

180

200

190

220

200

230

210

240

5

Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

190

200

200

210

210

230

220

240

240

250

6

Nghệ thuật

210

230

220

240

230

260

250

270

270

290

7

Sức khỏe

210

230

230

250

240

260

250

280

270

290

8

Thú y

230

250

240

270

260

280

270

290

290

310

9

Khoa học sự sống, sản xuất và chế biến

240

260

250

280

260

290

280

310

300

320

10

An ninh quốc phòng

260

280

270

300

290

310

300

330

320

350

11

Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

270

300

290

320

300

340

320

360

340

380

12

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

280

300

300

320

310

340

330

360

350

380

13

Khoa học tự nhiên

280

310

300

330

320

350

340

370

360

390

14

Khác

290

320

310

340

330

360

350

380

370

400

15

Dịch vụ vận tải

320

360

340

380

360

400

380

420

400

450

f) Học phí học đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Được thu theo thỏa thuận với người học nghề;
Riêng học phí đối với hệ sơ cấp học chương trình Singapore của trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Sigapore: mức thu học phí 270.000 đồng/tháng.
g) Học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập chương trình đại trà: Căn cứ vào mức học phí từng năm học, đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnh của học viên, sinh viên, Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo thuộc Trung ương quản lý, quy định học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng, từng trình độ đào tạo;
h) Học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học của các doanh nghiệp nhà nước: Căn cứ vào chi phí đào tạo, các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng mức học phí cho các nhóm ngành theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí đào tạo trình Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho phép. Mức học phí phải công khai cho từng năm học và dự kiến cả khoá học để người học biết trước khi tuyển sinh;
i) Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo;
k) Học phí đào tạo theo tín chỉ: Mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó được tính theo công thức sau:

Học phí tín chỉ =

Tổng học phí toàn khóa

Tổng số tín chỉ toàn khóa

Tổng học phí toàn khoá = mức thu học phí 1 sinh viên/1tháng x 10 tháng x số năm học.
l) Xác định học phí của chương trình đào tạo chất lượng cao và đào tạo cho người nước ngoài
- Học phí của chương trình đào tạo chất lượng cao
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo trình Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội cho phép và phải công khai mức học phí cho người học biết trước khi tuyển sinh;
- Học phí đối với người nước ngoài học ở các cơ sở giáo dục Việt Nam do các cơ sở giáo dục quyết định.

Content:
Điều 3. Quy định về học phí
1. Nguyên tắc xác định học phí
a) Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: Mức thu học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân. Từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015, mức thu học phí và chi phí học tập khác không vượt quá 5% thu nhập bình quân hộ gia đình ở mỗi vùng;
b) Đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập: Mức thu học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học;
c) Cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được thu học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo;
d) Cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định mức thu học phí. Các cơ sở giáo dục phải thông báo công khai mức học phí cho từng năm học (đối với giáo dục mầm non và phổ thông) và công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học (đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học) đồng thời phải thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định.
2. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2010-2011
a) Nhà trẻ, mẫu giáo:
- Phường, thị trấn:
+ Trường đạt chuẩn quốc gia: 120.000 đồng/tháng/cháu;
+ Trường chưa đạt chuẩn quốc gia: 60.000 đồng/tháng/cháu.
- Các xã: 30.000 đồng/tháng/cháu.
b) Trung học cơ sở:
- Phường, thị trấn: 40.000 đồng/tháng/học sinh;
- Các xã: 20.000 đồng/tháng/học sinh.
c) Trung học phổ thông:
- Phường, thị trấn: 50.000 đồng /tháng/học sinh;
- Các xã: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
d) Trung tâm Giáo dục thường xuyên – Kỹ thuật Hướng nghiệp
- Hệ bổ túc văn hóa (tỉnh, huyện, thị xã):
+ Cấp 2: 30.000 đồng/tháng/học sinh;
+ Cấp 3: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
- Hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh:
+ Cấp 2: 16.000 đồng/tháng/học sinh;
+ Cấp 3: 20.000 đồng/tháng/học sinh.
*Từ năm học 2011-2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.
Căn cứ vào mức thu học phí quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, khoản 2 Điều này, hàng năm Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí cụ thể hàng năm phù hợp với thực tế của các vùng trên địa bàn tỉnh.
đ) Xác định học phí đối với chương trình chất lượng cao
Các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đồng thời phải thực hiện quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
3. Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
Đào tạo trình độ đại học:
Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên

STT

Nhóm ngành

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

1

Khoa học xã hội, kinh tế

230

280

330

380

430

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao

250

320

390

460

530

3

Y dược

270

360

440

530

600

b) Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp:
Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học sinh

STT

Nhóm ngành

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

1

Khoa học xã hội, kinh tế

160

200

230

270

300

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao

180

230

270

320

370

3

Y dược

190

250

310

370

420

c) Đào tạo trình độ cao đẳng:
Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên

STT

Nhóm ngành

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

1

Khoa học xã hội, kinh tế

180

220

260

300

340

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao

200

260

310

370

420

3

Y dược

220

290

350

420

480

d) Đào tạo trình độ thạc sĩ:
Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học viên

STT

Nhóm ngành

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

1

Khoa học xã hội, kinh tế

350

420

500

570

650

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao

380

480

590

690

800

3

Y dược

400

540

660

800

900

đ) Đào tạo trình độ tiến sĩ:
Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học viên

STT

Nhóm ngành

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

1

Khoa học xã hội, kinh tế

580

700

830

950

1.100

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao

630

800

980

1.150

1.300

3

Y dược

680

900

1.100

1.300

1.500

e) Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập:
Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

STT

Mã nghề

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

TC nghề

CĐ nghề

TC nghề

CĐ nghề

TC nghề

CĐ nghề

TC nghề

CĐ nghề

TC nghề

CĐ nghề

1

Báo chí và thông tin; pháp luật

130

150

140

150

150

170

160

170

170

190

2

Toán và thông kê

140

150

150

160

160

170

170

180

180

190

3

Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

150

160

150

170

160

180

170

190

190

200

4

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

170

190

180

200

190

220

200

230

210

240

5

Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

190

200

200

210

210

230

220

240

240

250

6

Nghệ thuật

210

230

220

240

230

260

250

270

270

290

7

Sức khỏe

210

230

230

250

240

260

250

280

270

290

8

Thú y

230

250

240

270

260

280

270

290

290

310

9

Khoa học sự sống, sản xuất và chế biến

240

260

250

280

260

290

280

310

300

320

10

An ninh quốc phòng

260

280

270

300

290

310

300

330

320

350

11

Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

270

300

290

320

300

340

320

360

340

380

12

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

280

300

300

320

310

340

330

360

350

380

13

Khoa học tự nhiên

280

310

300

330

320

350

340

370

360

390

14

Khác

290

320

310

340

330

360

350

380

370

400

15

Dịch vụ vận tải

320

360

340

380

360

400

380

420

400

450

f) Học phí học đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Được thu theo thỏa thuận với người học nghề;
Riêng học phí đối với hệ sơ cấp học chương trình Singapore của trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Sigapore: mức thu học phí 270.000 đồng/tháng.
g) Học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập chương trình đại trà: Căn cứ vào mức học phí từng năm học, đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnh của học viên, sinh viên, Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo thuộc Trung ương quản lý, quy định học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng, từng trình độ đào tạo;
h) Học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học của các doanh nghiệp nhà nước: Căn cứ vào chi phí đào tạo, các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng mức học phí cho các nhóm ngành theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí đào tạo trình Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho phép. Mức học phí phải công khai cho từng năm học và dự kiến cả khoá học để người học biết trước khi tuyển sinh;
i) Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo;
k) Học phí đào tạo theo tín chỉ: Mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó được tính theo công thức sau:

Học phí tín chỉ =

Tổng học phí toàn khóa

Tổng số tín chỉ toàn khóa

Tổng học phí toàn khoá = mức thu học phí 1 sinh viên/1tháng x 10 tháng x số năm học.
l) Xác định học phí của chương trình đào tạo chất lượng cao và đào tạo cho người nước ngoài
- Học phí của chương trình đào tạo chất lượng cao
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo trình Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội cho phép và phải công khai mức học phí cho người học biết trước khi tuyển sinh;
- Học phí đối với người nước ngoài học ở các cơ sở giáo dục Việt Nam do các cơ sở giáo dục quyết định.