Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 575/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thị xã Ngã Bảy Hậu Giang 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "575/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "575/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "575/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "575/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "575/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 575/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thị xã Ngã Bảy Hậu Giang 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Ngã Bảy đến năm 2020, bao gồm những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển cụ thể
(1) Tổng giá trị sản xuất (theo giá so sánh năm 2010) tăng bình quân thời kỳ 2016 - 2020 là 6,15%/năm.
(2) Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2020: Khu vực I chiếm 26,22%; khu vực II chiếm 37,48% và khu vực III chiếm 36,30%.
(3) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm 2016 – 2020, đạt 10.687 tỷ đồng.
(4) Tổng thu ngân sách nhà nước 5 năm 2016 - 2020, đạt 3.100 tỷ đồng, trong đó, thu nội địa 300 tỷ đồng.
(5) Dân số trung bình đạt 66.380 người; tốc độ tăng dân số bình quân thời kỳ 2016-2020 là 1,5%/năm; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm là 1%.
(6) Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2%, giảm bình quân hàng năm là 0,3%.
(7) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia là 80%; hoàn thành phổ cập trung học phổ thông; tỷ lệ huy động trẻ em đi nhà trẻ là 25%, mẫu giáo là 92%. Tỷ lệ học sinh nhập học các cấp: tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở đạt 100%, trung học phổ thông đạt 90%.
(8) Số giường bệnh/1 vạn dân đạt 46,2 giường/vạn dân; số bác sĩ trên 1 vạn dân đạt 8,5 bác sĩ; tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi còn 10,5%; tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn quốc gia đạt 100%. Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế chiếm 80%.
(9) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, tổng số lao động được tạo việc làm trong 5 năm 2016 - 2020 là 10.000 người.
(10) Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 100%.
(11) Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 99%, nước sạch 80%; tỷ lệ dân số thành thị được cấp nước sạch là 95% .
(12) Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn theo chuẩn vệ sinh môi trường ở đô thị và nông thôn đạt trên 90%.
(13) Tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế đạt tiêu chuẩn đạt 100%.
(14) Tỷ lệ cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn đạt 100%.
(15) Thị xã hoàn thành Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới và nâng cao chất lượng các chỉ tiêu đô thị loại III.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển nông – lâm – thủy sản
Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao chuỗi giá trị các ngành hàng nông sản, thủy sản chủ lực, ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ đồng bộ; ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học công nghệ; củng cố và phát triển các vùng chuyên canh tập trung, các cánh đồng mẫu lớn, cánh đồng liên kết; gắn với phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề, làng nghề nông thôn; phát triển nhanh các hình thức tổ chức sản xuất và liên kết tiêu thụ sản phẩm phù hợp.
Phát triển và chuyển đổi mạnh mẽ kinh tế hộ cá thể theo hướng trang trại, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (kiểu mới) và các loại hình doanh nghiệp, nâng cao năng lực của các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, kể cả doanh nghiệp khoa học công nghệ.
Phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống của nông dân và chất lượng nguồn nhân lực; thực hiện chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông nghiệp - nông thôn, điều chỉnh phân bố dân cư, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện cảnh quan và môi trường.
Phấn đấu giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp năm 2020 đạt khoảng 200 triệu đồng.
- Trồng trọt:
+ Triển khai quy hoạch vùng trồng lúa chất lượng cao quy mô 500 ha; xây dựng và nhân rộng mô hình cánh đồng mẫu lớn tại phường Hiệp Thành, quy mô 325 ha. Ổn định diện tích gieo trồng lúa cả năm đạt 4.100 ha (năm 2015), sản lượng 24.390 tấn và đến năm 2020 đạt 2.400 ha, sản lượng 14.820 tấn. Ổn định diện tích trồng mía khoảng 1.000 ha mỗi năm.
+ Xây dựng vùng rau ứng dụng công nghệ cao sản xuất rau an toàn với quy mô từ 200 - 300 ha. Xây dựng vùng chuyên canh bưởi, quy mô 500 ha, trong đó xây dựng mô hình theo tiêu chuẩn VietGAP chiếm 30% diện tích; vùng chuyên canh cam sành quy mô 1.800 ha, chiếm 15 - 18% tổng diện tích vùng chuyên canh của tỉnh, phát triển thế mạnh cây cam xoàn.
- Chăn nuôi:
Phát triển chăn nuôi theo hướng chuyển dịch từ hình thức nuôi nhỏ lẻ sang trang trại, gia trại; áp dụng phương thức nuôi công nghiệp, ứng dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường sinh thái, phù hợp với phát triển đô thị.
- Lâm nghiệp:
Đầu tư phát triển trồng cây lâm nghiệp phân tán kết hợp với bảo vệ, tôn tạo các di tích lịch sử, bảo tồn đa dạng sinh học trong lâm phần gắn với hoạt động du lịch sinh thái. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, chuyển diện tích đất rừng sản xuất sang thành đất trồng cây lâu năm.
- Thủy sản:
+ Xác định cá tra là đối tượng nuôi chủ lực; nuôi với hình thức thâm canh, tập trung ven các sông lớn và sông nhánh của thị xã Ngã Bảy. Phát triển sản xuất giống thủy sản nước ngọt để chủ động cung cấp cho nhu cầu nuôi của thị xã nói chung và tỉnh Hậu Giang nói riêng.
+ Kết hợp hài hòa giữa khai thác với bảo vệ nguồn lợi thủy sản nước ngọt trên địa bàn thị xã, hạn chế đến mức thấp nhất và xử lý nghiêm các hoạt động khai thác có tính chất hủy diệt như: sử dụng xung điện, chất nổ, chất độc.
+ Đến năm 2020, diện tích đất nuôi trồng thủy sản khoảng 550 ha, tập trung chủ yếu tại xã Đại Thành và xã Tân Thành, cụ thể: Lái Hiếu 0,9 ha; Hiệp Thành 20,2 ha, Tân Thành 265,66 ha; Đại Thành 253,64 ha và Hiệp Lợi 7,54 ha.
2. Ngành công nghiệp – xây dựng
2.1. Công nghiệp:
- Triển khai các chính sách mời gọi các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp các ngành như: chế biến nông, thủy sản (lúa gạo, trái cây), các công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp) để tăng giá trị công nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ thu hút các dự án thứ cấp vào sản xuất trong cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Hiệp Thành. Chuyển đổi một số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường sang sản xuất sạch, tập trung.
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến sau: ngành sản xuất chế biến thực phẩm; ngành sản xuất phương tiện vận tải khác; các ngành sản xuất sản phẩm dệt, sản xuất sản phẩm thuốc lá, sản xuất trang phục, sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản,…
- Định hướng phát triển các khu tiểu thủ công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề truyền thống trên địa bàn thị xã Ngã Bảy:
+ Cụm công nghiệp thị xã Ngã Bảy: tiếp tục đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng trong Cụm công nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách về thu hút các doanh nghiệp đầu tư và hoạt động trong cụm. Định hướng ngành nghề thu hút đầu tư: ngành công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm thân thiện với môi trường như: chế biến bột giấy, phân NPK, rượu, bia, ván MDF, sửa chữa đóng tàu thuyền, giày da….
+ Cụm công nghiệp Tân Thành: xây mới, có quy mô 50 ha. Định hướng ngành nghề thu hút đầu tư là ngành công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm môi trường đô thị như: lắp ráp thiết bị điện, điện tử, may mặc…
+ Khu tiểu thủ công nghiệp: được quy hoạch thành khu tập trung, quy mô 11 ha, cặp sông Cái Côn. Định hướng ngành nghề thu hút là các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp không gây ô nhiễm môi trường.
+ Làng nghề truyền thống: tập trung các làng nghề hiện có của thị xã thành 1 cụm riêng biệt có vị trí cặp sông Cái Côn. Phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp với thị trường đầu ra gắn liền với dịch vụ du lịch sông nước trên địa bàn. Định hướng thu hút ngành nghề: đóng ghe xuồng, đan cần xé, sản xuất đồ gỗ.
2.2. Xây dựng:
- Chú trọng nâng cao chất lượng công tác quy hoạch xây dựng, quản lý quy hoạch, quản lý đô thị. Tiếp tục rà soát các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động xây dựng để kiến nghị loại bỏ những bất cập, chồng chéo, tăng cường cải cách hành chính, nâng cao năng lực và hiệu lực quản lý Nhà nước về lĩnh vực xây dựng.
- Thời kỳ 2016 - 2020, ngành xây dựng cần chú trọng đến các công trình trong Chương trình phát triển đô thị loại III.

Content:
Mục tiêu phát triển cụ thể
(1) Tổng giá trị sản xuất (theo giá so sánh năm 2010) tăng bình quân thời kỳ 2016 - 2020 là 6,15%/năm.
(2) Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2020: Khu vực I chiếm 26,22%; khu vực II chiếm 37,48% và khu vực III chiếm 36,30%.
(3) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm 2016 – 2020, đạt 10.687 tỷ đồng.
(4) Tổng thu ngân sách nhà nước 5 năm 2016 - 2020, đạt 3.100 tỷ đồng, trong đó, thu nội địa 300 tỷ đồng.
(5) Dân số trung bình đạt 66.380 người; tốc độ tăng dân số bình quân thời kỳ 2016-2020 là 1,5%/năm; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm là 1%.
(6) Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2%, giảm bình quân hàng năm là 0,3%.
(7) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia là 80%; hoàn thành phổ cập trung học phổ thông; tỷ lệ huy động trẻ em đi nhà trẻ là 25%, mẫu giáo là 92%. Tỷ lệ học sinh nhập học các cấp: tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở đạt 100%, trung học phổ thông đạt 90%.
(8) Số giường bệnh/1 vạn dân đạt 46,2 giường/vạn dân; số bác sĩ trên 1 vạn dân đạt 8,5 bác sĩ; tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi còn 10,5%; tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn quốc gia đạt 100%. Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế chiếm 80%.
(9) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, tổng số lao động được tạo việc làm trong 5 năm 2016 - 2020 là 10.000 người.
(10) Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 100%.
(11) Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 99%, nước sạch 80%; tỷ lệ dân số thành thị được cấp nước sạch là 95% .
(12) Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn theo chuẩn vệ sinh môi trường ở đô thị và nông thôn đạt trên 90%.
(13) Tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế đạt tiêu chuẩn đạt 100%.
(14) Tỷ lệ cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn đạt 100%.
(15) Thị xã hoàn thành Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới và nâng cao chất lượng các chỉ tiêu đô thị loại III.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển nông – lâm – thủy sản
Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao chuỗi giá trị các ngành hàng nông sản, thủy sản chủ lực, ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ đồng bộ; ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học công nghệ; củng cố và phát triển các vùng chuyên canh tập trung, các cánh đồng mẫu lớn, cánh đồng liên kết; gắn với phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề, làng nghề nông thôn; phát triển nhanh các hình thức tổ chức sản xuất và liên kết tiêu thụ sản phẩm phù hợp.
Phát triển và chuyển đổi mạnh mẽ kinh tế hộ cá thể theo hướng trang trại, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (kiểu mới) và các loại hình doanh nghiệp, nâng cao năng lực của các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, kể cả doanh nghiệp khoa học công nghệ.
Phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống của nông dân và chất lượng nguồn nhân lực; thực hiện chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông nghiệp - nông thôn, điều chỉnh phân bố dân cư, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện cảnh quan và môi trường.
Phấn đấu giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp năm 2020 đạt khoảng 200 triệu đồng.
- Trồng trọt:
+ Triển khai quy hoạch vùng trồng lúa chất lượng cao quy mô 500 ha; xây dựng và nhân rộng mô hình cánh đồng mẫu lớn tại phường Hiệp Thành, quy mô 325 ha. Ổn định diện tích gieo trồng lúa cả năm đạt 4.100 ha (năm 2015), sản lượng 24.390 tấn và đến năm 2020 đạt 2.400 ha, sản lượng 14.820 tấn. Ổn định diện tích trồng mía khoảng 1.000 ha mỗi năm.
+ Xây dựng vùng rau ứng dụng công nghệ cao sản xuất rau an toàn với quy mô từ 200 - 300 ha. Xây dựng vùng chuyên canh bưởi, quy mô 500 ha, trong đó xây dựng mô hình theo tiêu chuẩn VietGAP chiếm 30% diện tích; vùng chuyên canh cam sành quy mô 1.800 ha, chiếm 15 - 18% tổng diện tích vùng chuyên canh của tỉnh, phát triển thế mạnh cây cam xoàn.
- Chăn nuôi:
Phát triển chăn nuôi theo hướng chuyển dịch từ hình thức nuôi nhỏ lẻ sang trang trại, gia trại; áp dụng phương thức nuôi công nghiệp, ứng dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường sinh thái, phù hợp với phát triển đô thị.
- Lâm nghiệp:
Đầu tư phát triển trồng cây lâm nghiệp phân tán kết hợp với bảo vệ, tôn tạo các di tích lịch sử, bảo tồn đa dạng sinh học trong lâm phần gắn với hoạt động du lịch sinh thái. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, chuyển diện tích đất rừng sản xuất sang thành đất trồng cây lâu năm.
- Thủy sản:
+ Xác định cá tra là đối tượng nuôi chủ lực; nuôi với hình thức thâm canh, tập trung ven các sông lớn và sông nhánh của thị xã Ngã Bảy. Phát triển sản xuất giống thủy sản nước ngọt để chủ động cung cấp cho nhu cầu nuôi của thị xã nói chung và tỉnh Hậu Giang nói riêng.
+ Kết hợp hài hòa giữa khai thác với bảo vệ nguồn lợi thủy sản nước ngọt trên địa bàn thị xã, hạn chế đến mức thấp nhất và xử lý nghiêm các hoạt động khai thác có tính chất hủy diệt như: sử dụng xung điện, chất nổ, chất độc.
+ Đến năm 2020, diện tích đất nuôi trồng thủy sản khoảng 550 ha, tập trung chủ yếu tại xã Đại Thành và xã Tân Thành, cụ thể: Lái Hiếu 0,9 ha; Hiệp Thành 20,2 ha, Tân Thành 265,66 ha; Đại Thành 253,64 ha và Hiệp Lợi 7,54 ha.
Ngành công nghiệp – xây dựng
2.1. Công nghiệp:
- Triển khai các chính sách mời gọi các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp các ngành như: chế biến nông, thủy sản (lúa gạo, trái cây), các công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp) để tăng giá trị công nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ thu hút các dự án thứ cấp vào sản xuất trong cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Hiệp Thành. Chuyển đổi một số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường sang sản xuất sạch, tập trung.
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến sau: ngành sản xuất chế biến thực phẩm; ngành sản xuất phương tiện vận tải khác; các ngành sản xuất sản phẩm dệt, sản xuất sản phẩm thuốc lá, sản xuất trang phục, sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản,…
- Định hướng phát triển các khu tiểu thủ công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề truyền thống trên địa bàn thị xã Ngã Bảy:
+ Cụm công nghiệp thị xã Ngã Bảy: tiếp tục đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng trong Cụm công nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách về thu hút các doanh nghiệp đầu tư và hoạt động trong cụm. Định hướng ngành nghề thu hút đầu tư: ngành công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm thân thiện với môi trường như: chế biến bột giấy, phân NPK, rượu, bia, ván MDF, sửa chữa đóng tàu thuyền, giày da….
+ Cụm công nghiệp Tân Thành: xây mới, có quy mô 50 ha. Định hướng ngành nghề thu hút đầu tư là ngành công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm môi trường đô thị như: lắp ráp thiết bị điện, điện tử, may mặc…
+ Khu tiểu thủ công nghiệp: được quy hoạch thành khu tập trung, quy mô 11 ha, cặp sông Cái Côn. Định hướng ngành nghề thu hút là các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp không gây ô nhiễm môi trường.
+ Làng nghề truyền thống: tập trung các làng nghề hiện có của thị xã thành 1 cụm riêng biệt có vị trí cặp sông Cái Côn. Phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp với thị trường đầu ra gắn liền với dịch vụ du lịch sông nước trên địa bàn. Định hướng thu hút ngành nghề: đóng ghe xuồng, đan cần xé, sản xuất đồ gỗ.
2.Xây dựng:
- Chú trọng nâng cao chất lượng công tác quy hoạch xây dựng, quản lý quy hoạch, quản lý đô thị. Tiếp tục rà soát các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động xây dựng để kiến nghị loại bỏ những bất cập, chồng chéo, tăng cường cải cách hành chính, nâng cao năng lực và hiệu lực quản lý Nhà nước về lĩnh vực xây dựng.
- Thời kỳ 2016 - 2020, ngành xây dựng cần chú trọng đến các công trình trong Chương trình phát triển đô thị loại III.