Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1496/QĐ-TTg năm 2013 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hậu Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1496/QĐ-TTg năm 2013 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hậu Giang 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hậu Giang đến năm 2020. Nội dung điều chỉnh là một bộ phận cấu thành của nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hậu Giang đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 105/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2006, bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, bền vững, giải quyết xóa đói giảm nghèo; tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lấy nông nghiệp làm nền tảng cho phát triển công nghiệp và dịch vụ; lựa chọn các mũi đột phá để tập trung vào thế mạnh và khắc phục các điểm yếu.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
...
d) Về quốc phòng - an ninh:
- Gắn phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trong giai đoạn mới;
- Tiếp tục xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Về nông - lâm - ngư nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Nông - lâm - ngư nghiệp có vị trí rất quan trọng trong quá trình phát triển của Hậu Giang, với thế mạnh về tự nhiên, nông - lâm - ngư nghiệp được coi là nền tảng cho phát triển kinh tế tỉnh. Phát triển vùng sản xuất hàng hóa lớn, tập trung đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và phương pháp canh tác có tỷ lệ cơ giới hóa cao nhằm tạo ra sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chất lượng cao đáp ứng tốt nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Phấn đấu giá trị tăng thêm nông - lâm - ngư nghiệp thời kỳ 2011 - 2020 tăng bình quân hàng năm khoảng 5,5%, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là 5,4%, giai đoạn 2016 - 2020 là 5,5%.
a) Về trồng trọt:
- Phát huy tối đa thế mạnh các sản phẩm nông nghiệp, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng khác ở các vùng nông nghiệp tập trung có khả năng thâm canh cao, năng suất cao. Ổn định diện tích đất nông nghiệp đến năm 2020 khoảng 134.710 ha, gồm: Đất lúa 77.200 ha, đất trồng cây lâu năm 32.300 ha, đất rừng đặc dụng 2.800 ha, đất rừng sản xuất 274 ha, đất nuôi trồng thủy sản 5.000 ha, đất nông nghiệp còn lại 17.136 ha.
- Mục tiêu phát triển trồng trọt thời kỳ tới phải nhằm vào 2 hướng, một mặt giữ tối đa diện tích ở các khu vực có năng suất cao, chủ động tưới tiêu. Mặt khác phải đổi mới cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu, hệ sinh thái,..) của từng vùng và nhu cầu thị trường; giữ ổn định và sử dụng linh hoạt đất trồng lúa để bảo đảm an ninh lương thực và nâng cao hiệu quả sử dụng đất; ứng dụng khoa học công nghệ mới, cải tạo giống, áp dụng các giải pháp sinh học để có năng suất cao nhất. Tập trung vào tăng năng suất của cây lương thực (lúa, bắp), rau đậu các loại, cây mía, cây ăn trái.
b) Về chăn nuôi:
Đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ sinh học nhằm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả. Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng chăn nuôi trang trại và hộ gia đình gắn với kiểm soát phòng tránh, an toàn dịch bệnh. Đến năm 2020, đàn trâu bò khoảng 6.400 con, đàn lợn khoảng 296.000 con, đàn gia cầm khoảng 15 triệu con.
c) Về lâm nghiệp:
Giữ nguyên diện tích đất rừng đặc dụng đến năm 2020 khoảng 2.800 ha. Dự kiến diện tích đất rừng sản xuất đến 2020 khoảng 274 ha.
Đến năm 2020, dự kiến trồng rừng tập trung 242 ha (chủ yếu là rừng tràm), rừng trồng được chăm sóc 605 ha, rừng trồng được bảo vệ tu bổ 2.366 ha, phát động trồng cây phân tán ở những vùng đất trống, ven các đường giao thông, bờ ruộng, bờ kênh... khoảng 1.016 ha. Nâng độ che phủ rừng và cây phân tán đạt 10,7% vào năm 2015 và 15% vào năm 2020.
d) Về thủy sản:
Phát triển nuôi trồng thủy sản chủ yếu là nuôi tập trung có quy mô lớn (cá da trơn) và mô hình nuôi nhỏ lẻ hộ gia đình (cá ao). Phấn đấu đến năm 2020, tổng diện tích mặt nước sử dụng nuôi trồng thủy sản khoảng 10.000 ha (trong đó đất nuôi trồng thủy sản tập trung khoảng 5.000 ha, tổng sản lượng đạt khoảng 100.000 tấn.
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học công nghệ, lựa chọn và tiếp nhận công nghệ tiên tiến của nước ngoài tạo đột phá để phát triển nhanh, hiệu quả trong các lĩnh vực: Sản xuất giống, bảo quản nguyên liệu thủy sản sau thu hoạch. Chú trọng cải tiến kỹ thuật canh tác và công nghệ sản xuất. Xây dựng và cải tạo đồng ruộng đúng kỹ thuật phù hợp với các mô hình và phương thức nuôi trồng, tiến dần từ nuôi quảng canh cải tiến kết hợp với trồng lúa, sang nuôi bán thâm canh, thâm canh.

Content:
Về quốc phòng - an ninh:
- Gắn phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trong giai đoạn mới;
- Tiếp tục xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Về nông - lâm - ngư nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Nông - lâm - ngư nghiệp có vị trí rất quan trọng trong quá trình phát triển của Hậu Giang, với thế mạnh về tự nhiên, nông - lâm - ngư nghiệp được coi là nền tảng cho phát triển kinh tế tỉnh. Phát triển vùng sản xuất hàng hóa lớn, tập trung đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và phương pháp canh tác có tỷ lệ cơ giới hóa cao nhằm tạo ra sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chất lượng cao đáp ứng tốt nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Phấn đấu giá trị tăng thêm nông - lâm - ngư nghiệp thời kỳ 2011 - 2020 tăng bình quân hàng năm khoảng 5,5%, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là 5,4%, giai đoạn 2016 - 2020 là 5,5%.
a) Về trồng trọt:
- Phát huy tối đa thế mạnh các sản phẩm nông nghiệp, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng khác ở các vùng nông nghiệp tập trung có khả năng thâm canh cao, năng suất cao. Ổn định diện tích đất nông nghiệp đến năm 2020 khoảng 134.710 ha, gồm: Đất lúa 77.200 ha, đất trồng cây lâu năm 32.300 ha, đất rừng đặc dụng 2.800 ha, đất rừng sản xuất 274 ha, đất nuôi trồng thủy sản 5.000 ha, đất nông nghiệp còn lại 17.136 ha.
- Mục tiêu phát triển trồng trọt thời kỳ tới phải nhằm vào 2 hướng, một mặt giữ tối đa diện tích ở các khu vực có năng suất cao, chủ động tưới tiêu. Mặt khác phải đổi mới cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu, hệ sinh thái,..) của từng vùng và nhu cầu thị trường; giữ ổn định và sử dụng linh hoạt đất trồng lúa để bảo đảm an ninh lương thực và nâng cao hiệu quả sử dụng đất; ứng dụng khoa học công nghệ mới, cải tạo giống, áp dụng các giải pháp sinh học để có năng suất cao nhất. Tập trung vào tăng năng suất của cây lương thực (lúa, bắp), rau đậu các loại, cây mía, cây ăn trái.
b) Về chăn nuôi:
Đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ sinh học nhằm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả. Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng chăn nuôi trang trại và hộ gia đình gắn với kiểm soát phòng tránh, an toàn dịch bệnh. Đến năm 2020, đàn trâu bò khoảng 6.400 con, đàn lợn khoảng 296.000 con, đàn gia cầm khoảng 15 triệu con.
c) Về lâm nghiệp:
Giữ nguyên diện tích đất rừng đặc dụng đến năm 2020 khoảng 2.800 ha. Dự kiến diện tích đất rừng sản xuất đến 2020 khoảng 274 ha.
Đến năm 2020, dự kiến trồng rừng tập trung 242 ha (chủ yếu là rừng tràm), rừng trồng được chăm sóc 605 ha, rừng trồng được bảo vệ tu bổ 2.366 ha, phát động trồng cây phân tán ở những vùng đất trống, ven các đường giao thông, bờ ruộng, bờ kênh... khoảng 1.016 ha. Nâng độ che phủ rừng và cây phân tán đạt 10,7% vào năm 2015 và 15% vào năm 2020.
Về thủy sản:
Phát triển nuôi trồng thủy sản chủ yếu là nuôi tập trung có quy mô lớn (cá da trơn) và mô hình nuôi nhỏ lẻ hộ gia đình (cá ao). Phấn đấu đến năm 2020, tổng diện tích mặt nước sử dụng nuôi trồng thủy sản khoảng 10.000 ha (trong đó đất nuôi trồng thủy sản tập trung khoảng 5.000 ha, tổng sản lượng đạt khoảng 100.000 tấn.
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học công nghệ, lựa chọn và tiếp nhận công nghệ tiên tiến của nước ngoài tạo đột phá để phát triển nhanh, hiệu quả trong các lĩnh vực: Sản xuất giống, bảo quản nguyên liệu thủy sản sau thu hoạch. Chú trọng cải tiến kỹ thuật canh tác và công nghệ sản xuất. Xây dựng và cải tạo đồng ruộng đúng kỹ thuật phù hợp với các mô hình và phương thức nuôi trồng, tiến dần từ nuôi quảng canh cải tiến kết hợp với trồng lúa, sang nuôi bán thâm canh, thâm canh.