Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND 2013 sửa đổi mức thu phí tỷ lệ trích từ nguồn thu Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "30/07/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "30/07/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "30/07/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "30/07/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "30/07/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND 2013 sửa đổi mức thu phí tỷ lệ trích từ nguồn thu Long An

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An đã được quy định tại Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh, cụ thể như sau.
...
5. Hủy bỏ lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh. Bổ sung lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, như sau:
a) Đối tượng nộp phí, lệ phí:
- Tổ chức, cá nhân trong nuớc và nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh phải nộp lệ phí đăng ký hộ kinh doanh;
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin phải nộp phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp.
b) Các trưòng hợp không thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí cung cấp thông tin doanh nghiệp:
- Không thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp sau đây:
+ Doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang công ty cổ phần;
+ Doanh nghiệp đăng ký bổ sung, thay đổi những thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ của doanh nghiệp, do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về chứng minh nhân dân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
+ Bổ sung thông tin khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
+ Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
+ Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư có bao gồm nội dung đăng ký kinh doanh.
- Không thu phí cung cấp thông tin doanh nghiệp đối với trường hợp:
+ Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng;
+ Cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước.
c) Mức thu phí, lệ phí:
Mức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp (các thông tin đăng ký doanh nghiệp được cung cấp dưới dạng văn bản hoặc file điện tử cho phép tổ chức, cá nhân sao chép, tải về máy tính và các thiết bị lưu trữ khác), cụ thể như sau:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp

1

Cấp mới, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

đồng/lần

200.000

2

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát hoặc tiêu hủy

đồng/lần

100.000

3

Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

đồng/lần

100.000

II

Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh

đồng/lần

100.000

III

Phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp

1

Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

đồng/bản

20.000

2

Thông tin về Điều lệ công ty

đồng/bản

50.000

3

Thông tin về Báo cáo tài chính của công ty cổ phần

đồng/bản

50.000

4

Các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

đồng/tài liệu

25.000

5

Thông tin về báo cáo tổng hợp về người thành lập, quản lý doanh nghiệp trong 03 năm

đồng/báo cáo/doanh nghiệp

100.000

6

Thông tin về báo cáo tổng hợp về lịch sử doanh nghiệp trong 03 năm

đồng/báo cáo/doanh nghiệp

200.000

d) Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí:
- Cơ quan thu phí, lệ phí:
+ Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là cơ quan thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp và thu phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện là đơn vị thu lệ phí đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn huyện.
- Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 85% số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi cho các nội dung như sau:
+ Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho cán bộ đăng ký kinh doanh, cán bộ hợp đồng;
+ Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện Ihoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
+ Chi sửa chữa thường xuyên, duy tu, bảo dưỡng tài sản, máy móc, thuê phương tiện, thiết bị vận hành hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;
+ Chi mua sắm vật tư, nâng cấp và bảo hiểm thiết bị phần cứng, phần mềm, hệ điều hành, chi trả thuê bao đường truyền kết nối và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động của cơ quan đăng ký kinh doanh;
+ Chi cho các cơ quan phối hợp trong việc cung cấp thông tin doanh nghiệp.
+ Chi rà soát và chuẩn hóa dữ liệu đăng ký doanh nghiệp;
+ Chi đào tạo về nghiệp vụ đăng ký kinh doanh; chi phí tổ chức tập huấn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
Riêng Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trích chuyển 15% số tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản của Trung tâm Hỗ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh để trang trải chi phí cho việc vận hành, duy trì hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, việc trích chuyển được thực hiện mỗi quý một lần; số tiền còn lại 70% được sử dụng để trang trải cho việc thu phí, lệ phí theo quy định.
- Phần còn lại 15%, cơ quan thu phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành.

Content:
Hủy bỏ lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh. Bổ sung lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, như sau:
a) Đối tượng nộp phí, lệ phí:
- Tổ chức, cá nhân trong nuớc và nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh phải nộp lệ phí đăng ký hộ kinh doanh;
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin phải nộp phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp.
b) Các trưòng hợp không thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí cung cấp thông tin doanh nghiệp:
- Không thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp sau đây:
+ Doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang công ty cổ phần;
+ Doanh nghiệp đăng ký bổ sung, thay đổi những thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ của doanh nghiệp, do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về chứng minh nhân dân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
+ Bổ sung thông tin khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
+ Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
+ Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư có bao gồm nội dung đăng ký kinh doanh.
- Không thu phí cung cấp thông tin doanh nghiệp đối với trường hợp:
+ Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng;
+ Cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước.
c) Mức thu phí, lệ phí:
Mức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp (các thông tin đăng ký doanh nghiệp được cung cấp dưới dạng văn bản hoặc file điện tử cho phép tổ chức, cá nhân sao chép, tải về máy tính và các thiết bị lưu trữ khác), cụ thể như sau:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp

1

Cấp mới, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

đồng/lần

200.000

2

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát hoặc tiêu hủy

đồng/lần

100.000

3

Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

đồng/lần

100.000

II

Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh

đồng/lần

100.000

III

Phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp

1

Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

đồng/bản

20.000

2

Thông tin về Điều lệ công ty

đồng/bản

50.000

3

Thông tin về Báo cáo tài chính của công ty cổ phần

đồng/bản

50.000

4

Các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

đồng/tài liệu

25.000

5

Thông tin về báo cáo tổng hợp về người thành lập, quản lý doanh nghiệp trong 03 năm

đồng/báo cáo/doanh nghiệp

100.000

6

Thông tin về báo cáo tổng hợp về lịch sử doanh nghiệp trong 03 năm

đồng/báo cáo/doanh nghiệp

200.000

d) Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí:
- Cơ quan thu phí, lệ phí:
+ Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là cơ quan thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp và thu phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện là đơn vị thu lệ phí đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn huyện.
- Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 85% số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi cho các nội dung như sau:
+ Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho cán bộ đăng ký kinh doanh, cán bộ hợp đồng;
+ Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện Ihoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
+ Chi sửa chữa thường xuyên, duy tu, bảo dưỡng tài sản, máy móc, thuê phương tiện, thiết bị vận hành hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;
+ Chi mua sắm vật tư, nâng cấp và bảo hiểm thiết bị phần cứng, phần mềm, hệ điều hành, chi trả thuê bao đường truyền kết nối và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động của cơ quan đăng ký kinh doanh;
+ Chi cho các cơ quan phối hợp trong việc cung cấp thông tin doanh nghiệp.
+ Chi rà soát và chuẩn hóa dữ liệu đăng ký doanh nghiệp;
+ Chi đào tạo về nghiệp vụ đăng ký kinh doanh; chi phí tổ chức tập huấn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
Riêng Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trích chuyển 15% số tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản của Trung tâm Hỗ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh để trang trải chi phí cho việc vận hành, duy trì hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, việc trích chuyển được thực hiện mỗi quý một lần; số tiền còn lại 70% được sử dụng để trang trải cho việc thu phí, lệ phí theo quy định.
- Phần còn lại 15%, cơ quan thu phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành.