Document: Điều 58 Thông tư 31/2019/TT-NHNN hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 58 Thông tư 31/2019/TT-NHNN hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất có nội dung như sau:

Điều 58. Tài khoản 891- Chi phí khác
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí khác của TCTCVM trừ các khoản chi phí hoạt động tín dụng, chi phí hoạt động dịch vụ, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí hoạt động kinh doanh khác, chi phí dự phòng, như:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại: TCTCVM hạch toán vào chi phí giá trị tổn thất còn lại sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, tổ chức bảo hiểm; sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí; sử dụng quỹ dự phòng tài chính của TCTCVM;
- Chi đóng phí hiệp hội ngành nghề theo quy định pháp luật;
- Chi cho công tác đảng, đoàn thể tại TCTCVM;
- Chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu;
- Chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại;
- Chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng thực tế không thu được nếu khác kỳ kế toán;
- Chi công tác xã hội theo quy định pháp luật;
- Chi nộp phạt vi phạm hành chính;
- Chi khác theo quy định tại cơ chế tài chính của TCTCVM;
b) Đối với các khoản chi phí không được coi là chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
2. Tài khoản 891 có các tài khoản cấp 2, cấp 3 sau:
8911- Chi đóng góp hiệp hội ngành nghề
8912- Chi cho công tác đảng, đoàn thể
8913- Chi nhượng bán, thanh lý tài sản
8914- Chi công tác xã hội
8915- Chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng không thu được
8919- Chi phí khác
89191- Chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa
89192- Chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại
89193- Chi nộp phạt vi phạm hành chính
89199- Các khoản chi phí khác
3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 891:

Bên Nợ:

- Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí khác.
- Kết chuyển chi phí khác vào bên Nợ TK 001 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Số dư bên Nợ:

- Phản ánh chi phí khác hiện có của TCTCVM.

Tài khoản 891 không có số dư cuối kỳ kế toán năm.

Hạch toán chi tiết:

Mở tài khoản chi tiết cho từng loại chi phí khác.

Content:
Điều 58. Tài khoản 891- Chi phí khác
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí khác của TCTCVM trừ các khoản chi phí hoạt động tín dụng, chi phí hoạt động dịch vụ, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí hoạt động kinh doanh khác, chi phí dự phòng, như:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại: TCTCVM hạch toán vào chi phí giá trị tổn thất còn lại sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, tổ chức bảo hiểm; sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí; sử dụng quỹ dự phòng tài chính của TCTCVM;
- Chi đóng phí hiệp hội ngành nghề theo quy định pháp luật;
- Chi cho công tác đảng, đoàn thể tại TCTCVM;
- Chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu;
- Chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại;
- Chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng thực tế không thu được nếu khác kỳ kế toán;
- Chi công tác xã hội theo quy định pháp luật;
- Chi nộp phạt vi phạm hành chính;
- Chi khác theo quy định tại cơ chế tài chính của TCTCVM;
b) Đối với các khoản chi phí không được coi là chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
2. Tài khoản 891 có các tài khoản cấp 2, cấp 3 sau:
8911- Chi đóng góp hiệp hội ngành nghề
8912- Chi cho công tác đảng, đoàn thể
8913- Chi nhượng bán, thanh lý tài sản
8914- Chi công tác xã hội
8915- Chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng không thu được
8919- Chi phí khác
89191- Chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa
89192- Chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại
89193- Chi nộp phạt vi phạm hành chính
89199- Các khoản chi phí khác
3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 891:

Bên Nợ:

- Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí khác.
- Kết chuyển chi phí khác vào bên Nợ TK 001 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Số dư bên Nợ:

- Phản ánh chi phí khác hiện có của TCTCVM.

Tài khoản 891 không có số dư cuối kỳ kế toán năm.

Hạch toán chi tiết:

Mở tài khoản chi tiết cho từng loại chi phí khác.