Document: Điều 3 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND chức năng quyền hạn cơ cấu văn phòng ủy ban nhân dân Gia Lai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "09/03/2016", "sign_number": "12/2016/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "09/03/2016", "sign_number": "12/2016/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "09/03/2016", "sign_number": "12/2016/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "09/03/2016", "sign_number": "12/2016/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "09/03/2016", "sign_number": "12/2016/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND chức năng quyền hạn cơ cấu văn phòng ủy ban nhân dân Gia Lai 2016 có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Văn phòng UBND tỉnh gồm:
1. Lãnh đạo Văn phòng gồm: Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.
2. Cơ cấu tổ chức:
2.1. Đơn vị hành chính:
2.1.1. Phòng Tổng hợp;
2.1.2. Phòng Kinh tế;
2.1.3. Phòng Nội chính;
2.1.4. Phòng Khoa giáo-Văn xã;
2.1.5. Phòng Ngoại vụ;
2.1.6. Phòng Nông lâm;
2.1.7. Phòng Công nghiệp – Xây dựng;
2.1.8. Ban Tiếp công dân tỉnh;
2.1.9. Phòng Hành chính-Tổ chức (bao gồm cả Văn thư, lưu trữ);
2.1.10. Phòng Quản trị-Tài vụ (bao gồm cả quản lý Đội xe).
2.2. Đơn vị sự nghiệp công lập:
2.2.1. Nhà khách UBND tỉnh;
2.2.2. Trung tâm tin học.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.
4. Biên chế và số lượng người làm việc của Văn phòng UBND tỉnh được cấp có thẩm quyền giao theo quy định, trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc của các đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Văn phòng UBND tỉnh gồm:
1. Lãnh đạo Văn phòng gồm: Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.
2. Cơ cấu tổ chức:
2.1. Đơn vị hành chính:
2.1.1. Phòng Tổng hợp;
2.1.2. Phòng Kinh tế;
2.1.3. Phòng Nội chính;
2.1.4. Phòng Khoa giáo-Văn xã;
2.1.5. Phòng Ngoại vụ;
2.1.6. Phòng Nông lâm;
2.1.7. Phòng Công nghiệp – Xây dựng;
2.1.8. Ban Tiếp công dân tỉnh;
2.1.9. Phòng Hành chính-Tổ chức (bao gồm cả Văn thư, lưu trữ);
2.1.10. Phòng Quản trị-Tài vụ (bao gồm cả quản lý Đội xe).
2.2. Đơn vị sự nghiệp công lập:
2.2.1. Nhà khách UBND tỉnh;
2.2.2. Trung tâm tin học.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.
4. Biên chế và số lượng người làm việc của Văn phòng UBND tỉnh được cấp có thẩm quyền giao theo quy định, trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc của các đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh.