Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2639/QĐ-UBND năm 2008 nhiệm vụ quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Long Thuận B Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2639/QĐ-UBND năm 2008 nhiệm vụ quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Long Thuận B Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp Long Thuận B, xã Long Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long - tỉ lệ 1/500, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Tỉ lệ các loại đất áp dụng chỉ tiêu: Nhà máy: ≥55%; trung tâm điều hành: ≥1%; khu kỹ thuật: ≥1%, giao thông: ≥8%; cây xanh: ≥10%.
- Chỉ tiêu cấp nước: Công nghiệp bình quân 22m3/ha/ngày, sinh hoạt công nhân: 35lít/người/ngày, nhu cầu nước cho chữa cháy 15lít/giây/đám cho 2 đám cháy, sinh hoạt khu tái định cư 100lít/người/ngày, dịch vụ công cộng khác 10 - 15% nước cấp.
- Chỉ tiêu cấp điện: Nhà máy 200KW/ha, sinh hoạt 1000KWh/người/năm, phụ tải 330W/người; công trình công cộng 30% phụ tải điện sinh hoạt; công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm 200KW/ha, chiếu sáng công cộng 10 - 12KWh/km.
- Rác thải: Sản xuất 0,3tấn/ha, sinh hoạt 0,9kg/người/ngày.
- Thoát nước: Đạt tối thiểu 80% lượng nước cấp toàn cụm công nghiệp và sinh hoạt tái định cư.
III. CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT:
1. Bảng cơ cấu sử dụng đất:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỉ lệ (%)

Tổng khu đất quy hoạch:

32,18

100

1

Đất xây dựng các nhà máy

16,16

50,2

2

Đất điều hành - dịch vụ

0,71

2,2

3

Đất công trình đầu mối kỹ thuật

0,55

1,8

4

Đất giao thông

4,08

12,67

5

Đất kho bãi

1,03

3,22

6

Đất cây xanh, trong đó:
- Ô vườn hoa cây xanh
- Cách ly, mặt nước

8,1
0,13
7,97

25,10

Đất tái định cư

1,12

3,48

Đất nhà ở công nhân

0,43

1,33

2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án đạt được:
+ Đất nhà máy, xí nghiệp, kho bãi: 17,19ha chiếm tỉ lệ 53,42%, mật độ xây dựng ≥ 60%, tầng cao công trình từ 1 - 3 tầng.
+ Giao thông: 4,08ha, chiếm tỉ lệ 12,67%.
+ Cây xanh nhóm ở và cây xanh mặt nước cách ly: 8,1ha, chiếm tỉ lệ 25,1%.
+ Khu văn phòng điều hành: 0,71ha, chiếm tỉ lệ 2,2%, mật độ xây dựng ≥ 40%, tầng cao 2 - 3 tầng.
+ Khu kỹ thuật rác, xử lý nước thải: 0,55ha, chiếm tỉ lệ 1,8%.
+ Đất xây dựng nhà ở tái định cư và công nhân: 1,55ha, chiếm 4,81%, mật độ xây dựng 70 - 80% (nhà tái định cư), 50% (nhà công nhân), tầng cao nhà tái định cư đến 3 tầng, nhà công nhân đến 4 tầng.
IV. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC:
1. Cơ cấu tổ chức không gian:
- Nguyên tắc bố trí các ngành công nghiệp theo mức độ ô nhiễm, các loại hình cùng mức độ, tính chất được bố trí với nhau thành cụm, theo nguyên tắc bố trí chọn hướng gió và nguồn nước.
- Tổ chức không gian quy hoạch sử dụng đất trong cụm công nghiệp hình thành trên cơ sở quy hoạch hệ thống giao thông xương cá. Giải pháp và hình thức kiến trúc trong từng ô đất được nghiên cứu theo hướng hiện đại và phù hợp công năng, đảm bảo các yêu cầu hoà hợp không gian chung cụm công nghiệp và đồng bộ của từng tổ hợp nhà máy, đảm bảo các điều kiện thông gió, chiếu sáng, vệ sinh môi trường và phòng cháy chữa cháy.
- Vị trí các khu chức năng:
+ Khu nhà máy: Bố trí tập trung bởi các đường giao thông xương cá, sắp xếp theo loại hình sản xuất sạch và ít ô nhiễm từ Tây sang Đông của khu đất.
+ Khu điều hành dịch vụ: Đặt theo đường chính dẫn vào cụm công nghiệp làm nơi tổ chức các công trình văn phòng điều hành quản lý, y tế, nơi giao dịch trao đổi sản phẩm, căn tin...
+ Cây xanh: Dải cây xanh cách ly bố trí xung quanh dải dân cư hiện trạng giữ lại có chiều rộng bình quân 50m và ô cây xanh vườn hoa điểm trong lỏi khu nhà ở.
+ Khu kỹ thuật: Trạm xử lý nước thải và bãi rác sản xuất bố trí cuối cụm nhà máy xí nghiệp gần sông Long Hồ.
+ Bến bãi: Bố trí bến hàng hoá vận chuyển theo tuyến sông Long Hồ và gắn kho bãi ở vị trí này.
+ Khu ở: Có vị trí tiếp giáp quốc lộ 53, hướng Tây Nam cụm công nghiệp, bố trí nhà cho các hộ dân bị thu hồi đất và nhà ở cho công nhân lao động.
2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan: Đề xuất được không gian quy hoạch trong cụm công nghiệp hình thành trên cơ sở bám theo hệ thống giao thông xương cá.
V. NGUỒN CUNG CẤP VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT, MẠNG LƯỚI:
1. Giao thông:
+ Đường thuỷ: Có sông Long Hồ, bố trí bến vận chuyển kết hợp bãi vật liệu, kho cho các phương tiện ghe tàu có nhu cầu vận chuyển thuỷ.
+ Đường bộ:
Đối ngoại: Gồm trục quốc lộ 53 đi ngang, lộ giới và hành lang là 56m (tim ra mỗi bên 28m).
Đối nội: Hệ thống đường giao thông được tổ chức theo sơ đồ xương cá, đấu nối 01 điểm ra quốc lộ 53.
* Đường chính nối ra quốc lộ 53: Lộ giới 24m [4-7.2.7-4].
* Các nhánh xương cá lộ giới 16m [4-8-4].
* Đường khu tái định cư và nhà ở công nhân lộ giới 12m [3-6-3] và 15m [4-7-4].
2. Chuẩn bị kỹ thuật: Cao độ nền quy hoạch ≥ +2,2m, độ dốc tối thiểu i=0,003, có giải pháp chống ngập úng xung quanh dân cư giữ lại, nạo vét rạch công cộng tiếp giáp phía Bắc khu quy hoạch đảm bảo dẫn nước tưới tiêu từ sông Long Hồ vào.
3. Cấp nước: Nguồn lấy nước từ trạm tăng áp do Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 01 thành viên Cấp nước quản lý đặt tại xã Long Phước, nhu cầu cấp nước toàn khu khoảng 1.000m3/ngày, cấp nước chữa cháy: Bố trí họng lấy nước chữa cháy đặt cách nhau 150 - 200m. Mạng lưới đường ống cho cấp nước thiết kế mạch vòng.

Content:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Tỉ lệ các loại đất áp dụng chỉ tiêu: Nhà máy: ≥55%; trung tâm điều hành: ≥1%; khu kỹ thuật: ≥1%, giao thông: ≥8%; cây xanh: ≥10%.
- Chỉ tiêu cấp nước: Công nghiệp bình quân 22m3/ha/ngày, sinh hoạt công nhân: 35lít/người/ngày, nhu cầu nước cho chữa cháy 15lít/giây/đám cho 2 đám cháy, sinh hoạt khu tái định cư 100lít/người/ngày, dịch vụ công cộng khác 10 - 15% nước cấp.
- Chỉ tiêu cấp điện: Nhà máy 200KW/ha, sinh hoạt 1000KWh/người/năm, phụ tải 330W/người; công trình công cộng 30% phụ tải điện sinh hoạt; công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm 200KW/ha, chiếu sáng công cộng 10 - 12KWh/km.
- Rác thải: Sản xuất 0,3tấn/ha, sinh hoạt 0,9kg/người/ngày.
- Thoát nước: Đạt tối thiểu 80% lượng nước cấp toàn cụm công nghiệp và sinh hoạt tái định cư.
III. CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT:
1. Bảng cơ cấu sử dụng đất:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỉ lệ (%)

Tổng khu đất quy hoạch:

32,18

100

1

Đất xây dựng các nhà máy

16,16

50,2

2

Đất điều hành - dịch vụ

0,71

2,2

3

Đất công trình đầu mối kỹ thuật

0,55

1,8

4

Đất giao thông

4,08

12,67

5

Đất kho bãi

1,03

3,22

6

Đất cây xanh, trong đó:
- Ô vườn hoa cây xanh
- Cách ly, mặt nước

8,1
0,13
7,97

25,10

Đất tái định cư

1,12

3,48

Đất nhà ở công nhân

0,43

1,33

2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án đạt được:
+ Đất nhà máy, xí nghiệp, kho bãi: 17,19ha chiếm tỉ lệ 53,42%, mật độ xây dựng ≥ 60%, tầng cao công trình từ 1 - 3 tầng.
+ Giao thông: 4,08ha, chiếm tỉ lệ 12,67%.
+ Cây xanh nhóm ở và cây xanh mặt nước cách ly: 8,1ha, chiếm tỉ lệ 25,1%.
+ Khu văn phòng điều hành: 0,71ha, chiếm tỉ lệ 2,2%, mật độ xây dựng ≥ 40%, tầng cao 2 - 3 tầng.
+ Khu kỹ thuật rác, xử lý nước thải: 0,55ha, chiếm tỉ lệ 1,8%.
+ Đất xây dựng nhà ở tái định cư và công nhân: 1,55ha, chiếm 4,81%, mật độ xây dựng 70 - 80% (nhà tái định cư), 50% (nhà công nhân), tầng cao nhà tái định cư đến 3 tầng, nhà công nhân đến 4 tầng.
IV. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC:
1. Cơ cấu tổ chức không gian:
- Nguyên tắc bố trí các ngành công nghiệp theo mức độ ô nhiễm, các loại hình cùng mức độ, tính chất được bố trí với nhau thành cụm, theo nguyên tắc bố trí chọn hướng gió và nguồn nước.
- Tổ chức không gian quy hoạch sử dụng đất trong cụm công nghiệp hình thành trên cơ sở quy hoạch hệ thống giao thông xương cá. Giải pháp và hình thức kiến trúc trong từng ô đất được nghiên cứu theo hướng hiện đại và phù hợp công năng, đảm bảo các yêu cầu hoà hợp không gian chung cụm công nghiệp và đồng bộ của từng tổ hợp nhà máy, đảm bảo các điều kiện thông gió, chiếu sáng, vệ sinh môi trường và phòng cháy chữa cháy.
- Vị trí các khu chức năng:
+ Khu nhà máy: Bố trí tập trung bởi các đường giao thông xương cá, sắp xếp theo loại hình sản xuất sạch và ít ô nhiễm từ Tây sang Đông của khu đất.
+ Khu điều hành dịch vụ: Đặt theo đường chính dẫn vào cụm công nghiệp làm nơi tổ chức các công trình văn phòng điều hành quản lý, y tế, nơi giao dịch trao đổi sản phẩm, căn tin...
+ Cây xanh: Dải cây xanh cách ly bố trí xung quanh dải dân cư hiện trạng giữ lại có chiều rộng bình quân 50m và ô cây xanh vườn hoa điểm trong lỏi khu nhà ở.
+ Khu kỹ thuật: Trạm xử lý nước thải và bãi rác sản xuất bố trí cuối cụm nhà máy xí nghiệp gần sông Long Hồ.
+ Bến bãi: Bố trí bến hàng hoá vận chuyển theo tuyến sông Long Hồ và gắn kho bãi ở vị trí này.
+ Khu ở: Có vị trí tiếp giáp quốc lộ 53, hướng Tây Nam cụm công nghiệp, bố trí nhà cho các hộ dân bị thu hồi đất và nhà ở cho công nhân lao động.
2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan: Đề xuất được không gian quy hoạch trong cụm công nghiệp hình thành trên cơ sở bám theo hệ thống giao thông xương cá.
V. NGUỒN CUNG CẤP VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT, MẠNG LƯỚI:
1. Giao thông:
+ Đường thuỷ: Có sông Long Hồ, bố trí bến vận chuyển kết hợp bãi vật liệu, kho cho các phương tiện ghe tàu có nhu cầu vận chuyển thuỷ.
+ Đường bộ:
Đối ngoại: Gồm trục quốc lộ 53 đi ngang, lộ giới và hành lang là 56m (tim ra mỗi bên 28m).
Đối nội: Hệ thống đường giao thông được tổ chức theo sơ đồ xương cá, đấu nối 01 điểm ra quốc lộ 53.
* Đường chính nối ra quốc lộ 53: Lộ giới 24m [4-7.2.7-4].
* Các nhánh xương cá lộ giới 16m [4-8-4].
* Đường khu tái định cư và nhà ở công nhân lộ giới 12m [3-6-3] và 15m [4-7-4].
2. Chuẩn bị kỹ thuật: Cao độ nền quy hoạch ≥ +2,2m, độ dốc tối thiểu i=0,003, có giải pháp chống ngập úng xung quanh dân cư giữ lại, nạo vét rạch công cộng tiếp giáp phía Bắc khu quy hoạch đảm bảo dẫn nước tưới tiêu từ sông Long Hồ vào.
Cấp nước: Nguồn lấy nước từ trạm tăng áp do Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 01 thành viên Cấp nước quản lý đặt tại xã Long Phước, nhu cầu cấp nước toàn khu khoảng 1.000m3/ngày, cấp nước chữa cháy: Bố trí họng lấy nước chữa cháy đặt cách nhau 150 - 200m. Mạng lưới đường ống cho cấp nước thiết kế mạch vòng.