Document: Điều 2 Quyết định 09/2019/QĐ-UBND phí thẩm định Giấy chứng nhận kinh doanh thể thao Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/02/2019", "sign_number": "09/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/02/2019", "sign_number": "09/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/02/2019", "sign_number": "09/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/02/2019", "sign_number": "09/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/02/2019", "sign_number": "09/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 09/2019/QĐ-UBND phí thẩm định Giấy chứng nhận kinh doanh thể thao Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Mức thu
a) Cấp giấy chứng nhận lần đầu: 1.000.000 đồng/giấy chứng nhận.
Mức thu này được thu đối với 1 cơ sở thể thao nói chung, không xét đến yếu tố quy mô (kinh doanh một hoặc nhiều môn thể thao) và loại hình hoạt động của cơ sở thể thao.
b) Bổ sung danh mục hoạt động thể thao kinh doanh: 500.000 đồng/môn thể thao bổ sung nhưng không quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận.
c) Cấp lại giấy chứng nhận:
Do mất hoặc hư hỏng: 100.000 đồng/giấy chứng nhận.
Do thay đổi các nội dung:
Thay đổi tên, điều chỉnh giảm danh mục hoạt động thể thao kinh doanh: 100.000 đồng/giấy chứng nhận.
Thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: 300.000 đồng/giấy chứng nhận.
2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
a) Cơ quan thu phí: Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Chế độ thu, nộp: Thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Luật quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.
c) Chế độ quản lý và sử dụng: Cơ quan thu phí được để lại 70% tổng số tiền phí thu để chi phí phục vụ công tác thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ; 30% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

Content:
Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Mức thu
a) Cấp giấy chứng nhận lần đầu: 1.000.000 đồng/giấy chứng nhận.
Mức thu này được thu đối với 1 cơ sở thể thao nói chung, không xét đến yếu tố quy mô (kinh doanh một hoặc nhiều môn thể thao) và loại hình hoạt động của cơ sở thể thao.
b) Bổ sung danh mục hoạt động thể thao kinh doanh: 500.000 đồng/môn thể thao bổ sung nhưng không quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận.
c) Cấp lại giấy chứng nhận:
Do mất hoặc hư hỏng: 100.000 đồng/giấy chứng nhận.
Do thay đổi các nội dung:
Thay đổi tên, điều chỉnh giảm danh mục hoạt động thể thao kinh doanh: 100.000 đồng/giấy chứng nhận.
Thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: 300.000 đồng/giấy chứng nhận.
2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
a) Cơ quan thu phí: Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Chế độ thu, nộp: Thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Luật quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.
c) Chế độ quản lý và sử dụng: Cơ quan thu phí được để lại 70% tổng số tiền phí thu để chi phí phục vụ công tác thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ; 30% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.