Document: Điểm d Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến 2030 tầm nhìn 2050 ngoài 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến 2030 tầm nhìn 2050 ngoài 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 (kèm theo Sơ đồ định hướng phát triển không gian toàn vùng tỷ lệ 1/25.000) với những nội dung chính như sau:
...
11. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
11.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Căn cứ điều kiện địa hình, chia thành thành 8 lưu vực thoát nước với các trục thoát nước chính ra hệ thống sông, suối, kênh rạch rồi đổ ra biển.
- Quy hoạch san nền định hướng phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp; đề xuất cao độ xây dựng tối thiểu đối với các khu vực đặc trưng trên toàn tỉnh (các khu vực ven biển, các khu vực đồi núi, các khu công nghiệp...).
- Đề xuất các giải pháp quy hoạch xây dựng đối với các công trình kỹ thuật khác: Hệ thống kênh tiêu, hồ điều hòa, đắp đê, các trạm bơm...
11.2. Giao thông:
...
d) Hàng không: Xây dựng cảng hàng không Quảng Ninh tại xã Đoàn Kết - Vân Đồn với tổng diện tích đất theo khoảng 300ha; nghiên cứu và phát triển các sân bay có quy mô nhỏ phục vụ du lịch tại huyện đảo Cô Tô, thành phố Móng Cái, thành phố Hạ Long và các đảo nhỏ khác thuộc Khu kinh tế Vân Đồn.
e) Giao thông công cộng:
- Phát triển các tuyến xe buýt kết nối Quảng Ninh với các địa phương (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định…), kết nối các đô thị quan trọng trong tỉnh, kết nối các trọng điểm du lịch.
- Phát triển hệ thống tàu điện một ray (Monorail) kết nối Uông Bí - Quảng Yên - Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn và kết nối hệ thống với Hải Phòng.
f) Bãi đỗ xe: Bố trí tại các địa điểm tập trung lượng giao thông lớn; xây dựng các bãi để xe ngầm tại các trung tâm đô thị có mật độ dân cư lớn.
11.3. Cấp nước: Tổng nhu cầu sử dụng nước của toàn tỉnh khoảng 691.500m3/ng.đ; sử dụng các hồ, đập trong khu vực nghiên cứu, nâng khả năng khai thác tối đa đối với các hồ, đập trên địa bàn tỉnh; nâng cấp hệ thống các hồ, đập, nhà máy, trạm bơm đáp ứng nhu cầu phát triển theo các giai đoạn phát triển (ưu tiên phát triển công nghiệp tiết kiệm nước, sử dụng công nghệ tuần hoàn nước).
11.4. Cấp điện: Tổng nhu cầu dùng điện năm 2030 khoảng 3.987MVA; nâng cấp, xây mới các Trạm biến áp 500, 220, 110 KV đáp ứng nhu cầu phát triển theo các giai đoạn phát triển.
11.5. Thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải khoảng 598.302 (m3/ngđ); trong đó nước thải các đô thị khoảng 345.354 (m3/ng.đ), nước thải công nghiệp khoảng 202.836 (m3/ng.đ), nước thải khu vực nông thôn khoảng 50.112 (m3/ng.đ).
- Khu vực đô thị: Xây dựng các nhà máy xử lý nước thải, nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát nước cho các thành phố, thị trấn, thị xã và các khu đô thị; các khu vực phát triển mở rộng và các khu đô thị mới yêu cầu đảm bảo 100% nước thải được thu gom và xử lý trước khi thoát ra môi trường.
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các bệnh viện và cơ sở y tế: Xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải riêng, nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước rồi mới xả vào nguồn tiếp nhận.
- Khu vực nông thôn: Xử lý tại chỗ bằng các bể xử lý nước tiên tiến, hợp vệ sinh rồi xả ra các ao hồ, sông suối.
11.6. Quản lý CTR, nghĩa trang:
- Xây dựng các khu xử lý tập trung, gồm: Khe Giang - Uông Bí; Dương Huy - Cẩm Phả; Khu liên hiệp Quang Hanh - Cẩm Phả; Đông Ngũ - Tiên Yên; Quảng Nghĩa - Móng Cái; Vạn Yên - Vân Đồn; Đồng Tiến - Cô Tô; Thanh Lân - Cô Tô; Quảng Thành - Hải Hà; Tràng Lương - Đông Triều...
- Xây dựng các công viên - nghĩa trang quy mô lớn phục vụ cho các tiểu vùng đô thị lớn như tiểu vùng Hạ Long, tiểu vùng các khu kinh tế cửa khẩu...

Content:
Hàng không: Xây dựng cảng hàng không Quảng Ninh tại xã Đoàn Kết - Vân Đồn với tổng diện tích đất theo khoảng 300ha; nghiên cứu và phát triển các sân bay có quy mô nhỏ phục vụ du lịch tại huyện đảo Cô Tô, thành phố Móng Cái, thành phố Hạ Long và các đảo nhỏ khác thuộc Khu kinh tế Vân Đồn.
e) Giao thông công cộng:
- Phát triển các tuyến xe buýt kết nối Quảng Ninh với các địa phương (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định…), kết nối các đô thị quan trọng trong tỉnh, kết nối các trọng điểm du lịch.
- Phát triển hệ thống tàu điện một ray (Monorail) kết nối Uông Bí - Quảng Yên - Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn và kết nối hệ thống với Hải Phòng.
f) Bãi đỗ xe: Bố trí tại các địa điểm tập trung lượng giao thông lớn; xây dựng các bãi để xe ngầm tại các trung tâm đô thị có mật độ dân cư lớn.
11.3. Cấp nước: Tổng nhu cầu sử dụng nước của toàn tỉnh khoảng 691.500m3/ng.đ; sử dụng các hồ, đập trong khu vực nghiên cứu, nâng khả năng khai thác tối đa đối với các hồ, đập trên địa bàn tỉnh; nâng cấp hệ thống các hồ, đập, nhà máy, trạm bơm đáp ứng nhu cầu phát triển theo các giai đoạn phát triển (ưu tiên phát triển công nghiệp tiết kiệm nước, sử dụng công nghệ tuần hoàn nước).
11.4. Cấp điện: Tổng nhu cầu dùng điện năm 2030 khoảng 3.987MVA; nâng cấp, xây mới các Trạm biến áp 500, 220, 110 KV đáp ứng nhu cầu phát triển theo các giai đoạn phát triển.
11.5. Thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải khoảng 598.302 (m3/ngđ); trong đó nước thải các đô thị khoảng 345.354 (m3/ng.đ), nước thải công nghiệp khoảng 202.836 (m3/ng.đ), nước thải khu vực nông thôn khoảng 50.112 (m3/ng.đ).
- Khu vực đô thị: Xây dựng các nhà máy xử lý nước thải, nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát nước cho các thành phố, thị trấn, thị xã và các khu đô thị; các khu vực phát triển mở rộng và các khu đô thị mới yêu cầu đảm bảo 100% nước thải được thu gom và xử lý trước khi thoát ra môi trường.
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các bệnh viện và cơ sở y tế: Xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải riêng, nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước rồi mới xả vào nguồn tiếp nhận.
- Khu vực nông thôn: Xử lý tại chỗ bằng các bể xử lý nước tiên tiến, hợp vệ sinh rồi xả ra các ao hồ, sông suối.
11.6. Quản lý CTR, nghĩa trang:
- Xây dựng các khu xử lý tập trung, gồm: Khe Giang - Uông Bí; Dương Huy - Cẩm Phả; Khu liên hiệp Quang Hanh - Cẩm Phả; Đông Ngũ - Tiên Yên; Quảng Nghĩa - Móng Cái; Vạn Yên - Vân Đồn; Đồng Tiến - Cô Tô; Thanh Lân - Cô Tô; Quảng Thành - Hải Hà; Tràng Lương - Đông Triều...
- Xây dựng các công viên - nghĩa trang quy mô lớn phục vụ cho các tiểu vùng đô thị lớn như tiểu vùng Hạ Long, tiểu vùng các khu kinh tế cửa khẩu...