Document: Điều 1 Quyết định 12/2009/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động người nước ngoài làm việc tại tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "11/05/2009", "sign_number": "12/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "11/05/2009", "sign_number": "12/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "11/05/2009", "sign_number": "12/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "11/05/2009", "sign_number": "12/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "11/05/2009", "sign_number": "12/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 12/2009/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động người nước ngoài làm việc tại tỉnh Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Lao động là người nước ngoài (thuộc diện phải cấp phép) làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Mức thu
Người sử dụng lao động khi làm thủ tục để được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang phải nộp lệ phí theo mức thu như sau:
- Lệ phí cấp giấy phép lao động: 400.000 đồng/1 giấy phép;
- Lệ phí cấp lại giấy phép lao động: 300.000 đồng/1 giấy phép;
- Lệ phí cấp gia hạn giấy phép lao động: 200.000 đồng/1 giấy phép.
3. Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí
Lệ phí cấp giấy phép lao động quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng quy định; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí;
- Sử dụng biên lai thu do cơ quan thuế cùng cấp phát hành thống nhất: cơ quan thu phải đăng ký, kê khai, thu, nộp lệ phí, khi thu tiền lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định;
- Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền lệ phí theo chế độ kế toán hiện hành của nhà nước;
- Cơ quan thu lệ phí được trích 70% tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phục vụ cho công tác thu lệ phí theo các nội dung sau:
+ Chi mua (hoặc in) mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan, sổ sách, chi phí văn phòng phẩm, điện thoại, fax phục vụ công tác thu lệ phí và cấp giấy phép lao động;
+ Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho người lao động trực tiếp thu lệ phí;
+ Chi công tác phí và phối hợp công tác với các cơ quan liên quan xác minh hồ sơ cấp giấy phép lao động;
+ Chi sửa chữa thường xưyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí;
+ Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí trong đơn vị. Mức trích lập 02 (hai) quỹ khen thưởng và phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá 03 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 02 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.
Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, Sở Lao động Thương binh và Xã hội phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
- Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số tiền được trích để lại theo tỷ lệ quy định nêu trên, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng.
- Hàng năm cùng với việc lập dự toán thu, chi từ nguồn ngân sách Nhà nước, cơ quan thu lập dự toán thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Tiền Giang gửi cơ quan tài chính cùng cấp; Thực hiện quyết toán thu, chi lệ phí cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách Nhà nước.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Lao động là người nước ngoài (thuộc diện phải cấp phép) làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Mức thu
Người sử dụng lao động khi làm thủ tục để được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang phải nộp lệ phí theo mức thu như sau:
- Lệ phí cấp giấy phép lao động: 400.000 đồng/1 giấy phép;
- Lệ phí cấp lại giấy phép lao động: 300.000 đồng/1 giấy phép;
- Lệ phí cấp gia hạn giấy phép lao động: 200.000 đồng/1 giấy phép.
3. Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí
Lệ phí cấp giấy phép lao động quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng quy định; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí;
- Sử dụng biên lai thu do cơ quan thuế cùng cấp phát hành thống nhất: cơ quan thu phải đăng ký, kê khai, thu, nộp lệ phí, khi thu tiền lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định;
- Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền lệ phí theo chế độ kế toán hiện hành của nhà nước;
- Cơ quan thu lệ phí được trích 70% tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phục vụ cho công tác thu lệ phí theo các nội dung sau:
+ Chi mua (hoặc in) mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan, sổ sách, chi phí văn phòng phẩm, điện thoại, fax phục vụ công tác thu lệ phí và cấp giấy phép lao động;
+ Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho người lao động trực tiếp thu lệ phí;
+ Chi công tác phí và phối hợp công tác với các cơ quan liên quan xác minh hồ sơ cấp giấy phép lao động;
+ Chi sửa chữa thường xưyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí;
+ Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí trong đơn vị. Mức trích lập 02 (hai) quỹ khen thưởng và phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá 03 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 02 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.
Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, Sở Lao động Thương binh và Xã hội phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
- Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số tiền được trích để lại theo tỷ lệ quy định nêu trên, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng.
- Hàng năm cùng với việc lập dự toán thu, chi từ nguồn ngân sách Nhà nước, cơ quan thu lập dự toán thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Tiền Giang gửi cơ quan tài chính cùng cấp; Thực hiện quyết toán thu, chi lệ phí cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách Nhà nước.