Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 54/QĐ-UBND thực hiện chỉ tiêu 2011 2015 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Gia Lai 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "54/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "54/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "54/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "54/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "54/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 54/QĐ-UBND thực hiện chỉ tiêu 2011 2015 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Gia Lai 2016 2020

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này kết quả thực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Gia Lai; thực hiện theo Nghị quyết số 148/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X - kỳ họp thứ 11. Cụ thể như sau:
...
2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản (theo giá cố định 1994) tăng bình quân 7,01%/năm, vượt kế hoạch 0,41%/năm. Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ 38.000 tỷ đồng, tăng bình quân 24,04%/năm. Kim ngạch xuất khẩu năm 2015 là 310 triệu USD, tăng bình quân 8,29%/năm, gấp 1,24 lần so với kế hoạch. Tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,28%, đạt 100% kế hoạch. Giải quyết việc làm 5 năm 2011-2015 là 119.965 người. Tỷ lệ hộ nghèo năm cuối kỳ 11,67%, giảm trung bình 3,18%/năm, vượt kế hoạch. Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt 85%. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 19,4% (kế hoạch 17,6%). Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn 2011-2020 đạt 31,1%. Số giường bệnh trên vạn dân đạt 24,4 giường. Số bác sỹ trên vạn dân đạt 7,18 bác sỹ. Tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ đạt 80%. Tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 75,3%. Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch > 99%. Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là 85%. Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom đạt 93%.
- Một số chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch, đó là: Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định 1994 tăng bình quân 15,45%/năm (kế hoạch 17,4%/năm). Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm đạt 60.703 tỷ đồng, bằng 89,6% so với kế hoạch. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm cuối kỳ đạt 3.050 tỷ đồng; tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách hàng năm là 5,6%; tỷ lệ che phủ rừng (kể cả diện tích cao su) năm cuối kỳ đạt 46,1%.
II. Một số nội dung chủ yếu của kế hoạch phát triển KT-XH, bảo đảm an ninh, quốc phòng 5 năm 2016-2020.
1. Về kinh tế:
a) Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm theo giá so sánh 2010 (GRDP) đạt 7,5% trở lên; trong đó, ngành nông-lâm-thủy sản tăng 5,57%, ngành công nghiệp-xây dựng tăng 8,49%, ngành dịch vụ tăng 8,75%. Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ đến năm 2020 là 37,25% - 28,9% - 33,85%. GRDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 54,8 triệu đồng/người.

Content:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm theo giá so sánh 2010 (GRDP) đạt 7,5% trở lên; trong đó, ngành nông-lâm-thủy sản tăng 5,57%, ngành công nghiệp-xây dựng tăng 8,49%, ngành dịch vụ tăng 8,75%. Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ đến năm 2020 là 37,25% - 28,9% - 33,85%. GRDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 54,8 triệu đồng/người.