Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1724/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông lâm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "1724/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "1724/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "1724/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "1724/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "1724/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1724/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông lâm

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2020 với các nội dung chính, như sau:
...
5. Dự án tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực giống cây nông lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản.
V. Tổng nhu cầu đầu tư cho các chương trình giống gđ 2012 - 2020
1. Tổng đầu tư: 304.170 triệu đồng
Trong đó:
a. Các dự án giống cây trồng nông nghiệp: 130.075 triệu đồng
b. Các dự án giống cây lâm nghiệp: 22.300 triệu đồng
c. Các dự án giống vật nuôi: 122.330 triệu đồng
d. Các dự án giống thủy sản: 25.900 triệu đồng
e. Công tác quản lý nhà nước về giống (đào tạo nhân lực): 3.565 triệu đồng.
2. Nguồn vốn:
a. Nguồn vốn ngân sách: 74.864 triệu đồng (24,61%)
Trong đó vốn đầu tư XDCB: 33.000 triệu đồng
b. Vốn vay tín dụng đầu tư: 59.655 triệu đồng (19,61%)
c. Vốn vay ngân hàng thương mại: 44.192 triệu đồng (14,53%)
d. Vốn của các tổ chức, cá nhân: 125.459 triệu đồng (41,25%)
(Chi tiết có Đề án phát triển giống kèm theo)
VI. Giải pháp chủ yếu thực hiện đề án
1. Tổ chức quản lý đề án giống 2012 - 2020:
- Lập dự án giống ưu tiên, triển khai các dự án giống trên địa bàn:
Dự án ưu tiên cần triển khai trước:
+ Các dự án sản xuất hạt giống lúa nguyên chủng, xác nhận.
+ Dự án sản xuất hạt giống ngô lai.
+ Tiếp tục dự án cải tạo và nâng cao chất lượng đàn bò bằng thụ tinh nhân tạo và bò đực Zêbu giai đoạn 2012 - 2020
+ Dự án đầu tư các vườn cây đầu dòng, cung cấp nguyên liệu sản xuất cây giống chất lượng phục vụ tái canh cà phê, trồng mới cao su, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao.
+ Dự án sản xuất con giống: Heo chuyên nạc; heo rừng; heo sóc và con lai giữa heo rừng và heo sóc.
+ Đầu tư xây dựng phòng nuôi cấy mô nông lâm nghiệp tại Trung tâm giống cây trồng vật nuôi và hỗ trợ xây dựng phòng nuôi cấy mô của các doanh nghiệp.
+ Chương trình phát triển giống có chất lượng cao phục vụ chăn nuôi thủy sản giai đoạn 2011 -2020.
+ Dự án đánh giá và nâng cao chất Iượng; giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản.
2. Khoa học, công nghệ nhân và sản xuất giống:
- Chuyển giao, sản xuất và ứng dụng các giống mới vào sản xuất.
- Xây dựng mô hình trình diễn giống mới chuyển giao quy trình sản xuất và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất giống.
- Kiểm nghiệm, đánh giá công nhận chất lượng giống đưa ra sản xuất đại trà.
- Ưu tiên sử dụng phương pháp nhân giống mới: nhân giống sinh dưỡng (nuôi cấy mô, dâm cành); thụ tinh nhân tạo (trong chăn nuôi), ...vừa nhanh, đảm bảo tính di truyền.
3. Tăng cường công tác thanh tra trong lĩnh vực giống:
- Soát xét lại các chương trình, dự án giống liên quan đến sử dụng công nghệ kỹ thuật cao, ưu tiên triển khai trước, quy hoạch các vùng chuyên sản xuất giống tập trung, an toàn dịch bệnh.
- Đầu tư kinh phí và các trang thiết bị kỹ thuật, đáp ứng cho công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng cây con giống, thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, giống cây trồng nông lâm nghiệp và giống vật nuôi.
- Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, tăng cường thông tin tuyên truyền hỗ trợ nông dân sử dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất giống và sử dụng giống mới, an toàn dịch bệnh cho sản xuất.
- Phối hợp với các cơ quan Quản lý thị trường khoa học công nghệ, thường xuyên kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất kinh doanh, giống cây nông lâm nghiệp và việc thi hành pháp lệnh về giống cây nông lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản.
- Trung tâm khuyến nông, Trung tâm giống cây trồng vật nuôi, Chi cục quản lý chất lượng nông lâm thủy sản, triển khai các chương trình giống, phổ biến các tiêu chuẩn định mức, quy trình kỹ thuật sản xuất cây con giống, tuyên truyền, để người dân và các doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm trong lĩnh vực sản xuất giống cây trồng vật nuôi, thông qua các chương trình dự án.
- Mở các lớp tập huấn kỹ thuật cho nông dân, hỗ trợ các cơ sở sản xuất giống đào tạo cán bộ kỹ thuật, gửi cán bộ đi đào tạo, tham quan trong và ngoài nước để tiếp cận các kỹ thuật cao trong sản xuất và quản lý sản xuất giống.
2. Chính sách, cơ chế đầu tư:
2.1. Chính sách đầu tư
a. Vốn ngân sách và vốn tín dụng: (Theo Thông tư Liên tịch 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 01/03/2012 của Bộ Nông nghiệp & PTNT- Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020).
- Ngân sách đầu tư cho sản xuất hạt giống lúa nguyên chủng, sản xuất hạt giống ngô lai và xây dựng các vườn ươm cây đầu dòng; rừng giống; trại heo giống ông bà, trại gà giống ông bà.
- Vốn tín dụng của nhà nước đầu cho các cơ sở sản xuất giống cây lâm nghiệp, mua bò đực giống và sản xuất giống cá đặc sản quý hiếm sử dụng công nghệ kỹ thuật cao. Các cơ sở sản xuất giống cây nông lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản khi có quyết định đầu tư được vay vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi (Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp. Ngoài ra các cơ sở sản xuất giống này còn được hỗ trợ kỹ thuật thông qua các chương trình khuyến nông.
b. Đất đai:
Áp dụng Nghị định số 108/NĐ-CP, ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND, ngày 22/12/2011 của tỉnh Đăk Lăk về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 - 2015.
2. Thu hút đầu tư
a. Khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia liên kết, hợp tác sản xuất giống. Thực hiện liên kết giữa nhà khoa học/doanh nghiệp liên kết/người nông dân. Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất giống cho nông dân, sang nhượng các bản quyền về giống. Hỗ trợ cho các dự án thực hiện liên kết giữa nhà khoa học, doanh nghiệp và người sản xuất chuyển giao các tiến bộ trong lĩnh vực sản xuất giống nông lâm nghiệp theo Nghị định số 61/NĐ-CP, ngày 04/06/2010 của Chính phủ và Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND, ngày 22/12/2011 của tỉnh Đăk Lăk về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 - 2015.
b. Miễn giảm thuế, hỗ trợ thiết bị dẫn tinh và chi phí thực hiện tác nghiệp thụ tinh nhân tạo cho bò, đồng thời nâng mức hỗ trợ một lần dẫn tinh để các dẫn tinh viên yên tâm công tác, nâng cao tay nghề.
c. Nhà nước hỗ trợ các cơ sở sản xuất giống cây nông lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản tiếp cận thông tin, quảng bá sản phẩm, đăng ký thương hiệu, tổ chức hội chợ...

Content:
Dự án tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực giống cây nông lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản.
V. Tổng nhu cầu đầu tư cho các chương trình giống gđ 2012 - 2020
1. Tổng đầu tư: 304.170 triệu đồng
Trong đó:
a. Các dự án giống cây trồng nông nghiệp: 130.075 triệu đồng
b. Các dự án giống cây lâm nghiệp: 22.300 triệu đồng
c. Các dự án giống vật nuôi: 122.330 triệu đồng
d. Các dự án giống thủy sản: 25.900 triệu đồng
e. Công tác quản lý nhà nước về giống (đào tạo nhân lực): 3.565 triệu đồng.
2. Nguồn vốn:
a. Nguồn vốn ngân sách: 74.864 triệu đồng (24,61%)
Trong đó vốn đầu tư XDCB: 33.000 triệu đồng
b. Vốn vay tín dụng đầu tư: 59.655 triệu đồng (19,61%)
c. Vốn vay ngân hàng thương mại: 44.192 triệu đồng (14,53%)
d. Vốn của các tổ chức, cá nhân: 125.459 triệu đồng (41,25%)
(Chi tiết có Đề án phát triển giống kèm theo)
VI. Giải pháp chủ yếu thực hiện đề án
1. Tổ chức quản lý đề án giống 2012 - 2020:
- Lập dự án giống ưu tiên, triển khai các dự án giống trên địa bàn:
Dự án ưu tiên cần triển khai trước:
+ Các dự án sản xuất hạt giống lúa nguyên chủng, xác nhận.
+ Dự án sản xuất hạt giống ngô lai.
+ Tiếp tục dự án cải tạo và nâng cao chất lượng đàn bò bằng thụ tinh nhân tạo và bò đực Zêbu giai đoạn 2012 - 2020
+ Dự án đầu tư các vườn cây đầu dòng, cung cấp nguyên liệu sản xuất cây giống chất lượng phục vụ tái canh cà phê, trồng mới cao su, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao.
+ Dự án sản xuất con giống: Heo chuyên nạc; heo rừng; heo sóc và con lai giữa heo rừng và heo sóc.
+ Đầu tư xây dựng phòng nuôi cấy mô nông lâm nghiệp tại Trung tâm giống cây trồng vật nuôi và hỗ trợ xây dựng phòng nuôi cấy mô của các doanh nghiệp.
+ Chương trình phát triển giống có chất lượng cao phục vụ chăn nuôi thủy sản giai đoạn 2011 -2020.
+ Dự án đánh giá và nâng cao chất Iượng; giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản.
2. Khoa học, công nghệ nhân và sản xuất giống:
- Chuyển giao, sản xuất và ứng dụng các giống mới vào sản xuất.
- Xây dựng mô hình trình diễn giống mới chuyển giao quy trình sản xuất và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất giống.
- Kiểm nghiệm, đánh giá công nhận chất lượng giống đưa ra sản xuất đại trà.
- Ưu tiên sử dụng phương pháp nhân giống mới: nhân giống sinh dưỡng (nuôi cấy mô, dâm cành); thụ tinh nhân tạo (trong chăn nuôi), ...vừa nhanh, đảm bảo tính di truyền.
3. Tăng cường công tác thanh tra trong lĩnh vực giống:
- Soát xét lại các chương trình, dự án giống liên quan đến sử dụng công nghệ kỹ thuật cao, ưu tiên triển khai trước, quy hoạch các vùng chuyên sản xuất giống tập trung, an toàn dịch bệnh.
- Đầu tư kinh phí và các trang thiết bị kỹ thuật, đáp ứng cho công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng cây con giống, thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, giống cây trồng nông lâm nghiệp và giống vật nuôi.
- Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, tăng cường thông tin tuyên truyền hỗ trợ nông dân sử dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất giống và sử dụng giống mới, an toàn dịch bệnh cho sản xuất.
- Phối hợp với các cơ quan Quản lý thị trường khoa học công nghệ, thường xuyên kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất kinh doanh, giống cây nông lâm nghiệp và việc thi hành pháp lệnh về giống cây nông lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản.
- Trung tâm khuyến nông, Trung tâm giống cây trồng vật nuôi, Chi cục quản lý chất lượng nông lâm thủy sản, triển khai các chương trình giống, phổ biến các tiêu chuẩn định mức, quy trình kỹ thuật sản xuất cây con giống, tuyên truyền, để người dân và các doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm trong lĩnh vực sản xuất giống cây trồng vật nuôi, thông qua các chương trình dự án.
- Mở các lớp tập huấn kỹ thuật cho nông dân, hỗ trợ các cơ sở sản xuất giống đào tạo cán bộ kỹ thuật, gửi cán bộ đi đào tạo, tham quan trong và ngoài nước để tiếp cận các kỹ thuật cao trong sản xuất và quản lý sản xuất giống.
2. Chính sách, cơ chế đầu tư:
2.1. Chính sách đầu tư
a. Vốn ngân sách và vốn tín dụng: (Theo Thông tư Liên tịch 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 01/03/2012 của Bộ Nông nghiệp & PTNT- Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020).
- Ngân sách đầu tư cho sản xuất hạt giống lúa nguyên chủng, sản xuất hạt giống ngô lai và xây dựng các vườn ươm cây đầu dòng; rừng giống; trại heo giống ông bà, trại gà giống ông bà.
- Vốn tín dụng của nhà nước đầu cho các cơ sở sản xuất giống cây lâm nghiệp, mua bò đực giống và sản xuất giống cá đặc sản quý hiếm sử dụng công nghệ kỹ thuật cao. Các cơ sở sản xuất giống cây nông lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản khi có quyết định đầu tư được vay vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi (Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp. Ngoài ra các cơ sở sản xuất giống này còn được hỗ trợ kỹ thuật thông qua các chương trình khuyến nông.
b. Đất đai:
Áp dụng Nghị định số 108/NĐ-CP, ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND, ngày 22/12/2011 của tỉnh Đăk Lăk về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 - 2015.
2. Thu hút đầu tư
a. Khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia liên kết, hợp tác sản xuất giống. Thực hiện liên kết giữa nhà khoa học/doanh nghiệp liên kết/người nông dân. Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất giống cho nông dân, sang nhượng các bản quyền về giống. Hỗ trợ cho các dự án thực hiện liên kết giữa nhà khoa học, doanh nghiệp và người sản xuất chuyển giao các tiến bộ trong lĩnh vực sản xuất giống nông lâm nghiệp theo Nghị định số 61/NĐ-CP, ngày 04/06/2010 của Chính phủ và Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND, ngày 22/12/2011 của tỉnh Đăk Lăk về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 - 2015.
b. Miễn giảm thuế, hỗ trợ thiết bị dẫn tinh và chi phí thực hiện tác nghiệp thụ tinh nhân tạo cho bò, đồng thời nâng mức hỗ trợ một lần dẫn tinh để các dẫn tinh viên yên tâm công tác, nâng cao tay nghề.
c. Nhà nước hỗ trợ các cơ sở sản xuất giống cây nông lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản tiếp cận thông tin, quảng bá sản phẩm, đăng ký thương hiệu, tổ chức hội chợ...