Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 73/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đề án đầu tư hỗ trợ 36 thôn bản khó khăn Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/01/2014", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 73/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đề án đầu tư hỗ trợ 36 thôn bản khó khăn Hòa Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án đầu tư, hỗ trợ 36 thôn, bản khó khăn nhất tỉnh Hòa Bình, như sau:
...
3. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát.
- Tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các thôn, bản khó khăn nhất một cách bền vững.
- Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo các thôn bản bình quân từ năm 2014-2018 mỗi năm giảm từ 5-6%, các công trình hạ tầng thiết yếu được đầu tư đáp ứng yếu cầu phát triển.
b. Mục tiêu cụ thể.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu: Đến hết năm 2018 cơ bản có đường tới các thôn, bản và phấn đấu đến năm 2020 có 100% thôn, bản đường giao thông được cứng hóa cho xe cơ giới đến trung tâm; trên 90% thôn, bản có công trình thuỷ lợi đảm bảo năng lực phục vụ sản xuất cho trên 90% diện tích đất trồng lúa nước; 100% thôn, bản có đủ chi trường, lớp học kiên cố cần thiết đảm bảo điều kiện học tập cho các cháu; 100% số thôn, bản có công trình cấp điện lưới với trên 95% số hộ được sử dụng điện an toàn, 100% thôn, bản có nhà sinh hoạt cộng đồng; trên 85% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt từ các nguồn hợp vệ sinh.
- Phát triển sản xuất: Phấn đấu trên 30% diện tích được gieo trồng bằng giống mới có năng suất hoặc chất lượng cao, tạo sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Phấn đấu trên 70% số hộ trong vùng đạt được mức thu nhập bình quân đầu người trên 9 triệu đồng/năm vào năm 2015 và trên 15 triệu đồng/năm vào năm 2018.
- Đào tạo nghề: Phấn đấu đến năm 2018 đào tạo được khoảng 1.080 lao động có tay nghề để chuyển đổi nghề tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
- Bảo tồn, phát huy những giá trị văn hoá bản địa đặc sắc: Nâng cao đời sống văn hóa nhân dân, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể đặc sắc, tiêu biểu của cộng đồng, vùng miền, phát triển các loại hình du lịch bản địa, các sản phẩm văn hóa truyền thống.
- Thông tin, truyền thông: Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, có các chính sách, cơ chế đãi ngộ đặc thù khuyến khích thực hiện công tác này tại những địa bàn thôn, bản khó khăn; Phổ biến, tập huấn các kiến thức về sản xuất, xoá đói giảm nghèo, nâng cao nhận thức pháp luật, tập huấn kiến thức quản lý, giám sát cho trưởng thôn, bản.

Content:
Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát.
- Tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các thôn, bản khó khăn nhất một cách bền vững.
- Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo các thôn bản bình quân từ năm 2014-2018 mỗi năm giảm từ 5-6%, các công trình hạ tầng thiết yếu được đầu tư đáp ứng yếu cầu phát triển.
b. Mục tiêu cụ thể.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu: Đến hết năm 2018 cơ bản có đường tới các thôn, bản và phấn đấu đến năm 2020 có 100% thôn, bản đường giao thông được cứng hóa cho xe cơ giới đến trung tâm; trên 90% thôn, bản có công trình thuỷ lợi đảm bảo năng lực phục vụ sản xuất cho trên 90% diện tích đất trồng lúa nước; 100% thôn, bản có đủ chi trường, lớp học kiên cố cần thiết đảm bảo điều kiện học tập cho các cháu; 100% số thôn, bản có công trình cấp điện lưới với trên 95% số hộ được sử dụng điện an toàn, 100% thôn, bản có nhà sinh hoạt cộng đồng; trên 85% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt từ các nguồn hợp vệ sinh.
- Phát triển sản xuất: Phấn đấu trên 30% diện tích được gieo trồng bằng giống mới có năng suất hoặc chất lượng cao, tạo sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Phấn đấu trên 70% số hộ trong vùng đạt được mức thu nhập bình quân đầu người trên 9 triệu đồng/năm vào năm 2015 và trên 15 triệu đồng/năm vào năm 2018.
- Đào tạo nghề: Phấn đấu đến năm 2018 đào tạo được khoảng 1.080 lao động có tay nghề để chuyển đổi nghề tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
- Bảo tồn, phát huy những giá trị văn hoá bản địa đặc sắc: Nâng cao đời sống văn hóa nhân dân, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể đặc sắc, tiêu biểu của cộng đồng, vùng miền, phát triển các loại hình du lịch bản địa, các sản phẩm văn hóa truyền thống.
- Thông tin, truyền thông: Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, có các chính sách, cơ chế đãi ngộ đặc thù khuyến khích thực hiện công tác này tại những địa bàn thôn, bản khó khăn; Phổ biến, tập huấn các kiến thức về sản xuất, xoá đói giảm nghèo, nâng cao nhận thức pháp luật, tập huấn kiến thức quản lý, giám sát cho trưởng thôn, bản.