Document: Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí Hà Nội đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí Hà Nội đến 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2025, có xét đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển:
- Phát triển cơ sở kinh doanh khí phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020 định hướng đến năm 2030, Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại thành phố và Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và phân phối khí Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phát triển cơ sở kinh doanh khí theo hướng đồng bộ, an toàn, chất lượng, hiệu quả, nhằm cung cấp sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh thị trường, góp phần vào việc bảo đảm an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái, tiết kiệm năng lượng cho sự phát triển bền vững của Thành phố, hướng tới lợi ích chung của cộng đồng xã hội.
- Xây dựng và phát triển hệ thống các mô hình kinh doanh khí trên địa bàn Thành phố phù hợp với nhu cầu, lồng ghép các cơ sở kinh doanh khí cùng trong hệ thống cửa hàng xăng dầu để tiết kiệm quỹ đất. Từng bước hình thành một hệ thống các cửa hàng phân phối nhiên liệu tổng hợp (xăng, dầu, khí...) theo hướng liên kết, xâu chuỗi và đảm bảo khả năng phục vụ tối đa nhu cầu của người tiêu dùng.
- Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho người kinh doanh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; từng bước đưa hoạt động kinh doanh khí trên địa bàn Thành phố tuân thủ đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định của pháp luật.
2. Mục tiêu phát triển:
a. Mục tiêu tổng quát: Phát triển cơ sở kinh doanh khí theo hướng đồng bộ, an toàn, chất lượng, hiệu quả; phù hợp với nhu cầu, lồng ghép các cơ sở kinh doanh khí cùng trong hệ thống cửa hàng xăng dầu để tiết kiệm quỹ đất. Về quy hoạch cụ thể, các trạm cấp trạm, trạm nạp, cửa hàng đang hoạt động ổn định, có giấy chứng nhận đủ điều kiện tiếp tục cho tồn tại lâu dài. Đối với những cơ sở chưa đủ điều kiện phải tiến hành cải tạo hoặc di dời, trường hợp không đáp ứng được yêu cầu phải dừng hoạt động. Nhằm đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Đối với trạm cấp khí CNG (khí thiên nhiên nén) cho phương tiện vận tải, trên địa bàn Thành phố chưa có trạm cấp, dự báo trong tương lai quá trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, định hướng sẽ đầu tư xây dựng các trạm cấp CNG tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đối với các cửa hàng xăng dầu nếu còn đủ quỹ đất theo tiêu chuẩn hoặc bố trí theo quy hoạch các tuyến xe buýt mới trong quy hoạch giao thông công cộng Thành phố, tại các địa điểm được chủ đầu tư quyết định đầu tư trạm cấp CNG khi có đủ điều kiện theo quy định.
b. Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố có 32 trạm chiết nạp, 134 trạm cấp khí theo đường ống, 2.300 cửa hàng kinh doanh khí chai.
3. Nội dung quy hoạch:
a. Quy hoạch các cửa hàng bán khí chai
- Căn cứ sự gia tăng dân số tự nhiên và cơ học, tốc độ đô thị hóa phát triển của Thủ đô Hà Nội, phù hợp với phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội. Cửa hàng không quy hoạch vị trí cụ thể, chỉ quy hoạch số lượng (vị trí cụ thể do UBND các quận, huyện, thị xã quyết định). Quy hoạch ở địa bàn đô thị (quận), nông thôn (huyện) được cân đối, hài hòa giữa 02 tiêu chí số dân phục vụ và mật độ cửa hàng ở một số địa bàn có mật độ cửa hàng cao để xác định số cửa hàng, đồng thời căn cứ hiện trạng số lượng cửa hàng để điều chỉnh cho hợp lý.
- Các cửa hàng chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sẽ tiến hành cải tạo để đảm bảo đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định; những cửa hàng không tiến hành cải tạo hoặc cải tạo không đáp ứng điều kiện sẽ tiến hành di dời hoặc ngừng hoạt động.
- Giai đoạn đến năm 2025.
Duy trì số lượng 1.832 cửa hàng, quy hoạch xây mới 343 cửa hàng nằm rải rác tại 30 quận, huyện, thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội, nâng tổng số cửa hàng kinh doanh khí là 2.175.
- Giai đoạn đến năm 2030.
Duy trì số lượng 2.175 cửa hàng, quy hoạch xây mới 125, nâng tổng số cửa hàng lên 2.300, năm tại 30 quận, huyện, thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
b. Quy hoạch trạm nạp khí vào chai.
- Căn cứ sự gia tăng dân số tự nhiên và cơ học, tốc độ đô thị hóa, tốc độ phát triển công nghiệp của Thủ đô Hà Nội. Các trạm nạp đang hoạt động ổn định được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiếp tục cho tồn tại lâu dài. Các trạm gần khu dân cư hoặc trong quy hoạch phải di dời thì được di dời đến các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Quy hoạch mới một cách có chọn lọc các trạm nạp phù hợp với gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa thành phố Hà Nội.
- Giai đoạn đến năm 2025:
Duy trì số lượng 18 trạm nạp, quy hoạch xây dựng mới 10 trạm nạp, nâng tổng số là 28 trạm nạp, các trạm nạp quy hoạch đặt tại vị trí các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các trạm nạp được bố trí trên các địa bàn quận huyện sau: Huyện Đông Anh: 01 trạm nạp; huyện Gia Lâm: 02 trạm nạp; huyện Mê Linh: 01 trạm nạp; huyện Thường Tín: 01 trạm nạp; huyện Thạch Thất: 01 trạm nạp; huyện Chương Mỹ: 02 trạm nạp; huyện Sóc Sơn: 02 trạm nạp.
- Giai đoạn đến năm 2030:
Duy trì số lượng 28 trạm nạp, quy hoạch xây dựng mới 04 trạm nạp, nâng tổng số là 32 trạm nạp, các trạm nạp quy hoạch đặt tại vị trí các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các trạm nạp được bố trí trên các địa bàn quận huyện sau: Huyện Đông Anh: 01 trạm nạp; huyện Mê Linh: 01 trạm nạp; huyện Thường Tín: 01 trạm nạp; huyện Phú Xuyên: 01 trạm nạp.
c. Quy hoạch trạm cấp khí theo đường ống.
- Căn cứ vào các dự án bất động sản được UBND Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư xác định số lượng các dự án xây dựng mới chung cư, các tòa nhà cao tầng, các khu dân cư mới, khu đô thị mới. Hệ thống trạm cấp khí trung tâm (Citygas) cho các chung cư cao tầng, khu dân cư mới, khu đô thị mới được xác định theo quy hoạch chung xây dựng toàn thành phố và từng quận, huyện (vị trí cụ thể sẽ được xem xét khi xây dựng dự án đầu tư và do chủ đầu tư quyết định).
- Hệ thống trạm cấp khí đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sẽ tiếp tục được duy trì, nâng cấp; số trạm cấp mới hình thành được giữ lại, nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới đạt chuẩn theo quy định; số trạm cấp dừng hoạt động sẽ tiến hành đánh giá lại nhu cầu tiêu thụ để tiến hành cải tạo hoặc di dời.
- Giai đoạn đến năm 2025:
Duy trì số lượng 58 trạm cấp, quy hoạch xây dựng mới 45 trạm cấp tại Khu chung cư cao tầng, khu đô thị, nâng tổng số là 103 trạm cấp.
- Giai đoạn đến năm 2030:
Duy trì số lượng 103 trạm cấp, quy hoạch xây dựng mới 31 trạm cấp tại khu chung cư cao tầng, khu đô thị, nâng tổng số là 134 trạm cấp.
d. Vốn đầu tư phát triển cơ sở kinh doanh khí.
- Tổng vốn đầu tư:
Tổng khái toán dự kiến: 2.155.928.209.000đ.
(Bằng chữ: Hai nghìn, một trăm năm mươi năm tỷ, chín trăm hai mươi tám triệu, hai trăm linh chín nghìn đồng chẵn)
Vốn đầu tư phát triển cơ sở kinh doanh khí theo phương án suất đầu tư tính dự toán thời điểm hiện tại đối với “trạm cấp 03 tỷ/trạm”, “trạm nạp 50 tỷ/trạm”.
- Nguồn vốn: vốn được thực hiện từ 100% vốn doanh nghiệp đầu tư (ngoài ngân sách nhà nước) và các nguồn vốn hợp pháp khác.
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a. Giải pháp về vốn đầu tư
Vốn đầu tư xây dựng cơ sở kinh doanh khí được thực hiện theo phương thức xã hội hóa, nguồn vốn do các chủ đầu tư tự huy động và bố trí sử dụng. Chủ đầu tư xây dựng cơ sở kinh doanh khí được vay vốn ngân hàng thông qua hợp đồng tín dụng, tài sản thế chấp có thể là dự án cơ sở kinh doanh khí sẽ được xây dựng. Trường hợp cơ sở kinh doanh khí đã xây dựng theo đúng quy định nhưng nhà nước thực hiện giải tỏa để xây dựng các công trình phúc lợi xã hội thì chủ đầu tư được đền bù theo quy định của pháp luật.
b. Giải pháp về bố trí địa điểm xây dựng cơ sở kinh doanh về khí
- Địa điểm xây dựng cơ sở kinh doanh khí là đất ở, đất thương mại, dịch vụ theo quy hoạch sử dụng đất của từng địa bàn quận, huyện, thị xã, trong thành phố. Nguồn gốc đất sẽ do chủ đầu tư tự thu xếp, có thể là đất do chủ đầu tư sở hữu hoặc thuê mướn của người khác thông qua hợp đồng thuê, mướn theo quy định của pháp luật. Các cơ sở kinh doanh khí được di chuyển, mở rộng diện tích, đầu tư xây mới. Thành phố tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp làm thủ tục thuê đất hoặc giao đất theo quy định pháp luật. Trong quá trình xây dựng phát triển kinh tế, khu dân cư mới, thương nhân có nhu cầu sử dụng đất đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh khí được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai (nếu có).
- Các kho chứa, trạm chiết nạp gần các khu dân cư phải di dời để đảm bảo an toàn. Các trạm chiết nạp, kho chứa khí có thể đặt trong các khu, cụm công nghiệp nếu đảm bảo các điều kiện về giới hạn khoảng cách, điều kiện an toàn cháy nổ cho phép.
c. Giải pháp về công nghệ, thiết kế xây dựng, cung cấp điện, phòng chống cháy nổ đảm bảo an toàn cho các cơ sở kinh doanh khí và bảo vệ môi trường.
- Giải pháp công nghệ:
+ Trạm nạp, kho chứa khí:
Công nghệ chiết nạp khí được thực hiện thông qua dây chuyền chiết nạp bán tự động chuyên dùng bao gồm bồn chứa, thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, đầu nạp và chai nạp khí. Thiết bị nạp phải có các van an toàn, thiết bị kiểm tra đo lường để kiểm soát quá trình nạp, mức nạp.
+ Trạm cấp khí qua đường ống:
Thực hiện theo QCVN 10:2012/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về “An toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng” và QCVN 02:2016/BCT về an toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại.
+ Kho dự trữ chai khí.
Kho dự trữ bảo quản chai chứa khí được thiết kế và bảo quản theo TCVN 5307: 1991; 6304: 1997; 7441: 2004.
+ Cửa hàng kinh doanh khí:
Dự trữ và bảo quản: Tại cửa hàng chai chứa khí có thể xếp chồng lên nhau ở tư thế thẳng đứng, vững chắc; độ cao tối đa mỗi chồng là 1,5m. Khi xếp chồng các chai chứa khí có các loại kích thước khác nhau thì xếp theo nguyên tắc chai lớn ở dưới, chai nhỏ ở trên khoảng cách giữa các dãy không nhỏ hơn 1,5m.
Không được để chai chứa khí ở khu vực cửa ra vào, ở nơi hay có người qua lại. Không được tồn chứa, kinh doanh khí oxy trong các cửa hàng kinh doanh khí.
- Giải pháp thiết kế xây dựng:
Giải pháp tổng mặt bằng: tiêu chuẩn phòng cháy cho nhà và công trình: QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về an toàn cháy cho nhà và công trình về an toàn cháy cho nhà và công trình; TCVN 2622-1995; yêu cầu thiết kế cửa hàng và TCVN 6223: 2011 cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng-yêu cầu chung về an toàn.
- Giải pháp cung cấp điện:
Việc lắp đặt hệ thống điện và các thiết bị dùng điện phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật hiện hành. Toàn bộ thiết bị điện trong cửa hàng, trạm nạp khí, kho chứa khí phải được khống chế chung bằng một thiết bị đóng ngắt điện (áp tô mát hoặc cầu dao kiêm cầu chì có hộp kín phòng nổ).
- Giải pháp phòng chống cháy nổ đảm bảo an toàn cho các cơ sở kinh doanh khí và bảo vệ môi trường:
Nhân viên kinh doanh phải được huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng chỉ về phòng chống cháy nổ, kỹ thuật an toàn.
Cơ sở kinh doanh phải có biển “cấm lửa”, “cấm hút thuốc”, tiêu lệnh, nội quy PCCC dễ thấy, dễ đọc. Đối với các trạm chiết nạp phải có hệ thống chữa cháy theo quy định. Cửa hàng chuyên doanh khí và cửa hàng khí dầu tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu, ít nhất phải có các thiết bị chữa cháy theo quy định tại TCVN 6223:2011.
Tất cả thiết bị chữa cháy phải để ở nơi thuận tiện gần cửa ra vào, hoặc tại vị trí an toàn trên các đường giữa các chồng chai chứa khí để sẵn sàng sử dụng khi cần thiết.
d. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực kinh doanh khí.
- Phối hợp với các trường đào tạo cán bộ thuộc Bộ Công Thương, các ngành của Thành phố, mở các lớp đào tạo bồi dưỡng về nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên cửa hàng. Từng bước nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ, nhân viên thông qua các chương trình tổ chức đào tạo huấn luyện: Nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy; Nghiệp vụ an toàn lao động và vệ sinh lao động; Nghiệp vụ kỹ thuật an toàn khí dầu mỏ hóa lỏng.
- Cán bộ, nhân viên cửa hàng làm việc từ 03 tháng trở lên phải có hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.
e. Giải pháp nâng cao vai trò quản lý Nhà nước, chính sách ưu đãi đầu tư phát triển.
- Giải pháp nâng cao vai trò quản lý Nhà nước:
Quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh khí của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố không chỉ nhằm đảm bảo các doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh nói chung và điều kiện kinh doanh khí nói riêng; mà còn nhằm phát triển mạng lưới kinh doanh khí trong thời kỳ quy hoạch đến năm 2030 theo yêu cầu đã đề ra.
Phổ biến kịp thời các văn bản pháp quy về sửa đổi, bổ sung các điều kiện kinh doanh khí cho các cơ sở kinh doanh và trên cơ sở đó tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành của các doanh nghiệp. Đồng thời, các cơ quan quản lý cần yêu cầu các doanh nghiệp có hình thức hợp lý để thông tin đến khách hàng về các quy định có liên quan đến hình thức, chất lượng và các quy định khác có liên quan đến lợi ích của người tiêu dùng.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng khí dầu mỏ hóa lỏng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sản xuất kinh doanh; phòng chống gian lận thương mại trong kinh doanh khí.
Thực hiện việc đơn giản hóa các thủ tục cấp phép kinh doanh, nhưng phải đảm bảo việc thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của nhà nước về việc đầu tư xây dựng các cửa hàng kinh doanh khí.
- Chính sách ưu đãi đầu tư phát triển:
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, nhất là các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực sản xuất và kinh doanh khí.
Xây dựng chính sách khuyến khích các thương nhân đầu tư trong xây dựng các cơ sở chiết nạp, kho dự trữ, trạm nạp khí vào ôtô, trạm nạp vào các cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố. Khuyến khích các thương nhân, nhà đầu tư thiết kế, lắp đặt hệ thống cung cấp khí chung đến từng hộ dân trong các khu dân cư, nhà cao tầng, khu đô thị mới.
Thực hiện phân loại các dự án đầu tư cho phù hợp với khả năng của các nhà đầu tư, có chính sách khuyến khích cho các nhà đầu tư tham gia các dự án tại khu vực nông thôn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2025, có xét đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển:
- Phát triển cơ sở kinh doanh khí phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020 định hướng đến năm 2030, Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại thành phố và Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và phân phối khí Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phát triển cơ sở kinh doanh khí theo hướng đồng bộ, an toàn, chất lượng, hiệu quả, nhằm cung cấp sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh thị trường, góp phần vào việc bảo đảm an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái, tiết kiệm năng lượng cho sự phát triển bền vững của Thành phố, hướng tới lợi ích chung của cộng đồng xã hội.
- Xây dựng và phát triển hệ thống các mô hình kinh doanh khí trên địa bàn Thành phố phù hợp với nhu cầu, lồng ghép các cơ sở kinh doanh khí cùng trong hệ thống cửa hàng xăng dầu để tiết kiệm quỹ đất. Từng bước hình thành một hệ thống các cửa hàng phân phối nhiên liệu tổng hợp (xăng, dầu, khí...) theo hướng liên kết, xâu chuỗi và đảm bảo khả năng phục vụ tối đa nhu cầu của người tiêu dùng.
- Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho người kinh doanh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; từng bước đưa hoạt động kinh doanh khí trên địa bàn Thành phố tuân thủ đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định của pháp luật.
2. Mục tiêu phát triển:
a. Mục tiêu tổng quát: Phát triển cơ sở kinh doanh khí theo hướng đồng bộ, an toàn, chất lượng, hiệu quả; phù hợp với nhu cầu, lồng ghép các cơ sở kinh doanh khí cùng trong hệ thống cửa hàng xăng dầu để tiết kiệm quỹ đất. Về quy hoạch cụ thể, các trạm cấp trạm, trạm nạp, cửa hàng đang hoạt động ổn định, có giấy chứng nhận đủ điều kiện tiếp tục cho tồn tại lâu dài. Đối với những cơ sở chưa đủ điều kiện phải tiến hành cải tạo hoặc di dời, trường hợp không đáp ứng được yêu cầu phải dừng hoạt động. Nhằm đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Đối với trạm cấp khí CNG (khí thiên nhiên nén) cho phương tiện vận tải, trên địa bàn Thành phố chưa có trạm cấp, dự báo trong tương lai quá trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, định hướng sẽ đầu tư xây dựng các trạm cấp CNG tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đối với các cửa hàng xăng dầu nếu còn đủ quỹ đất theo tiêu chuẩn hoặc bố trí theo quy hoạch các tuyến xe buýt mới trong quy hoạch giao thông công cộng Thành phố, tại các địa điểm được chủ đầu tư quyết định đầu tư trạm cấp CNG khi có đủ điều kiện theo quy định.
b. Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố có 32 trạm chiết nạp, 134 trạm cấp khí theo đường ống, 2.300 cửa hàng kinh doanh khí chai.
3. Nội dung quy hoạch:
a. Quy hoạch các cửa hàng bán khí chai
- Căn cứ sự gia tăng dân số tự nhiên và cơ học, tốc độ đô thị hóa phát triển của Thủ đô Hà Nội, phù hợp với phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội. Cửa hàng không quy hoạch vị trí cụ thể, chỉ quy hoạch số lượng (vị trí cụ thể do UBND các quận, huyện, thị xã quyết định). Quy hoạch ở địa bàn đô thị (quận), nông thôn (huyện) được cân đối, hài hòa giữa 02 tiêu chí số dân phục vụ và mật độ cửa hàng ở một số địa bàn có mật độ cửa hàng cao để xác định số cửa hàng, đồng thời căn cứ hiện trạng số lượng cửa hàng để điều chỉnh cho hợp lý.
- Các cửa hàng chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sẽ tiến hành cải tạo để đảm bảo đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định; những cửa hàng không tiến hành cải tạo hoặc cải tạo không đáp ứng điều kiện sẽ tiến hành di dời hoặc ngừng hoạt động.
- Giai đoạn đến năm 2025.
Duy trì số lượng 1.832 cửa hàng, quy hoạch xây mới 343 cửa hàng nằm rải rác tại 30 quận, huyện, thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội, nâng tổng số cửa hàng kinh doanh khí là 2.175.
- Giai đoạn đến năm 2030.
Duy trì số lượng 2.175 cửa hàng, quy hoạch xây mới 125, nâng tổng số cửa hàng lên 2.300, năm tại 30 quận, huyện, thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
b. Quy hoạch trạm nạp khí vào chai.
- Căn cứ sự gia tăng dân số tự nhiên và cơ học, tốc độ đô thị hóa, tốc độ phát triển công nghiệp của Thủ đô Hà Nội. Các trạm nạp đang hoạt động ổn định được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiếp tục cho tồn tại lâu dài. Các trạm gần khu dân cư hoặc trong quy hoạch phải di dời thì được di dời đến các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Quy hoạch mới một cách có chọn lọc các trạm nạp phù hợp với gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa thành phố Hà Nội.
- Giai đoạn đến năm 2025:
Duy trì số lượng 18 trạm nạp, quy hoạch xây dựng mới 10 trạm nạp, nâng tổng số là 28 trạm nạp, các trạm nạp quy hoạch đặt tại vị trí các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các trạm nạp được bố trí trên các địa bàn quận huyện sau: Huyện Đông Anh: 01 trạm nạp; huyện Gia Lâm: 02 trạm nạp; huyện Mê Linh: 01 trạm nạp; huyện Thường Tín: 01 trạm nạp; huyện Thạch Thất: 01 trạm nạp; huyện Chương Mỹ: 02 trạm nạp; huyện Sóc Sơn: 02 trạm nạp.
- Giai đoạn đến năm 2030:
Duy trì số lượng 28 trạm nạp, quy hoạch xây dựng mới 04 trạm nạp, nâng tổng số là 32 trạm nạp, các trạm nạp quy hoạch đặt tại vị trí các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các trạm nạp được bố trí trên các địa bàn quận huyện sau: Huyện Đông Anh: 01 trạm nạp; huyện Mê Linh: 01 trạm nạp; huyện Thường Tín: 01 trạm nạp; huyện Phú Xuyên: 01 trạm nạp.
c. Quy hoạch trạm cấp khí theo đường ống.
- Căn cứ vào các dự án bất động sản được UBND Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư xác định số lượng các dự án xây dựng mới chung cư, các tòa nhà cao tầng, các khu dân cư mới, khu đô thị mới. Hệ thống trạm cấp khí trung tâm (Citygas) cho các chung cư cao tầng, khu dân cư mới, khu đô thị mới được xác định theo quy hoạch chung xây dựng toàn thành phố và từng quận, huyện (vị trí cụ thể sẽ được xem xét khi xây dựng dự án đầu tư và do chủ đầu tư quyết định).
- Hệ thống trạm cấp khí đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sẽ tiếp tục được duy trì, nâng cấp; số trạm cấp mới hình thành được giữ lại, nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới đạt chuẩn theo quy định; số trạm cấp dừng hoạt động sẽ tiến hành đánh giá lại nhu cầu tiêu thụ để tiến hành cải tạo hoặc di dời.
- Giai đoạn đến năm 2025:
Duy trì số lượng 58 trạm cấp, quy hoạch xây dựng mới 45 trạm cấp tại Khu chung cư cao tầng, khu đô thị, nâng tổng số là 103 trạm cấp.
- Giai đoạn đến năm 2030:
Duy trì số lượng 103 trạm cấp, quy hoạch xây dựng mới 31 trạm cấp tại khu chung cư cao tầng, khu đô thị, nâng tổng số là 134 trạm cấp.
d. Vốn đầu tư phát triển cơ sở kinh doanh khí.
- Tổng vốn đầu tư:
Tổng khái toán dự kiến: 2.155.928.209.000đ.
(Bằng chữ: Hai nghìn, một trăm năm mươi năm tỷ, chín trăm hai mươi tám triệu, hai trăm linh chín nghìn đồng chẵn)
Vốn đầu tư phát triển cơ sở kinh doanh khí theo phương án suất đầu tư tính dự toán thời điểm hiện tại đối với “trạm cấp 03 tỷ/trạm”, “trạm nạp 50 tỷ/trạm”.
- Nguồn vốn: vốn được thực hiện từ 100% vốn doanh nghiệp đầu tư (ngoài ngân sách nhà nước) và các nguồn vốn hợp pháp khác.
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a. Giải pháp về vốn đầu tư
Vốn đầu tư xây dựng cơ sở kinh doanh khí được thực hiện theo phương thức xã hội hóa, nguồn vốn do các chủ đầu tư tự huy động và bố trí sử dụng. Chủ đầu tư xây dựng cơ sở kinh doanh khí được vay vốn ngân hàng thông qua hợp đồng tín dụng, tài sản thế chấp có thể là dự án cơ sở kinh doanh khí sẽ được xây dựng. Trường hợp cơ sở kinh doanh khí đã xây dựng theo đúng quy định nhưng nhà nước thực hiện giải tỏa để xây dựng các công trình phúc lợi xã hội thì chủ đầu tư được đền bù theo quy định của pháp luật.
b. Giải pháp về bố trí địa điểm xây dựng cơ sở kinh doanh về khí
- Địa điểm xây dựng cơ sở kinh doanh khí là đất ở, đất thương mại, dịch vụ theo quy hoạch sử dụng đất của từng địa bàn quận, huyện, thị xã, trong thành phố. Nguồn gốc đất sẽ do chủ đầu tư tự thu xếp, có thể là đất do chủ đầu tư sở hữu hoặc thuê mướn của người khác thông qua hợp đồng thuê, mướn theo quy định của pháp luật. Các cơ sở kinh doanh khí được di chuyển, mở rộng diện tích, đầu tư xây mới. Thành phố tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp làm thủ tục thuê đất hoặc giao đất theo quy định pháp luật. Trong quá trình xây dựng phát triển kinh tế, khu dân cư mới, thương nhân có nhu cầu sử dụng đất đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh khí được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai (nếu có).
- Các kho chứa, trạm chiết nạp gần các khu dân cư phải di dời để đảm bảo an toàn. Các trạm chiết nạp, kho chứa khí có thể đặt trong các khu, cụm công nghiệp nếu đảm bảo các điều kiện về giới hạn khoảng cách, điều kiện an toàn cháy nổ cho phép.
c. Giải pháp về công nghệ, thiết kế xây dựng, cung cấp điện, phòng chống cháy nổ đảm bảo an toàn cho các cơ sở kinh doanh khí và bảo vệ môi trường.
- Giải pháp công nghệ:
+ Trạm nạp, kho chứa khí:
Công nghệ chiết nạp khí được thực hiện thông qua dây chuyền chiết nạp bán tự động chuyên dùng bao gồm bồn chứa, thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn, đầu nạp và chai nạp khí. Thiết bị nạp phải có các van an toàn, thiết bị kiểm tra đo lường để kiểm soát quá trình nạp, mức nạp.
+ Trạm cấp khí qua đường ống:
Thực hiện theo QCVN 10:2012/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về “An toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng” và QCVN 02:2016/BCT về an toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại.
+ Kho dự trữ chai khí.
Kho dự trữ bảo quản chai chứa khí được thiết kế và bảo quản theo TCVN 5307: 1991; 6304: 1997; 7441: 2004.
+ Cửa hàng kinh doanh khí:
Dự trữ và bảo quản: Tại cửa hàng chai chứa khí có thể xếp chồng lên nhau ở tư thế thẳng đứng, vững chắc; độ cao tối đa mỗi chồng là 1,5m. Khi xếp chồng các chai chứa khí có các loại kích thước khác nhau thì xếp theo nguyên tắc chai lớn ở dưới, chai nhỏ ở trên khoảng cách giữa các dãy không nhỏ hơn 1,5m.
Không được để chai chứa khí ở khu vực cửa ra vào, ở nơi hay có người qua lại. Không được tồn chứa, kinh doanh khí oxy trong các cửa hàng kinh doanh khí.
- Giải pháp thiết kế xây dựng:
Giải pháp tổng mặt bằng: tiêu chuẩn phòng cháy cho nhà và công trình: QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về an toàn cháy cho nhà và công trình về an toàn cháy cho nhà và công trình; TCVN 2622-1995; yêu cầu thiết kế cửa hàng và TCVN 6223: 2011 cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng-yêu cầu chung về an toàn.
- Giải pháp cung cấp điện:
Việc lắp đặt hệ thống điện và các thiết bị dùng điện phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật hiện hành. Toàn bộ thiết bị điện trong cửa hàng, trạm nạp khí, kho chứa khí phải được khống chế chung bằng một thiết bị đóng ngắt điện (áp tô mát hoặc cầu dao kiêm cầu chì có hộp kín phòng nổ).
- Giải pháp phòng chống cháy nổ đảm bảo an toàn cho các cơ sở kinh doanh khí và bảo vệ môi trường:
Nhân viên kinh doanh phải được huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng chỉ về phòng chống cháy nổ, kỹ thuật an toàn.
Cơ sở kinh doanh phải có biển “cấm lửa”, “cấm hút thuốc”, tiêu lệnh, nội quy PCCC dễ thấy, dễ đọc. Đối với các trạm chiết nạp phải có hệ thống chữa cháy theo quy định. Cửa hàng chuyên doanh khí và cửa hàng khí dầu tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu, ít nhất phải có các thiết bị chữa cháy theo quy định tại TCVN 6223:2011.
Tất cả thiết bị chữa cháy phải để ở nơi thuận tiện gần cửa ra vào, hoặc tại vị trí an toàn trên các đường giữa các chồng chai chứa khí để sẵn sàng sử dụng khi cần thiết.
d. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực kinh doanh khí.
- Phối hợp với các trường đào tạo cán bộ thuộc Bộ Công Thương, các ngành của Thành phố, mở các lớp đào tạo bồi dưỡng về nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên cửa hàng. Từng bước nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ, nhân viên thông qua các chương trình tổ chức đào tạo huấn luyện: Nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy; Nghiệp vụ an toàn lao động và vệ sinh lao động; Nghiệp vụ kỹ thuật an toàn khí dầu mỏ hóa lỏng.
- Cán bộ, nhân viên cửa hàng làm việc từ 03 tháng trở lên phải có hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.
e. Giải pháp nâng cao vai trò quản lý Nhà nước, chính sách ưu đãi đầu tư phát triển.
- Giải pháp nâng cao vai trò quản lý Nhà nước:
Quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh khí của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố không chỉ nhằm đảm bảo các doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh nói chung và điều kiện kinh doanh khí nói riêng; mà còn nhằm phát triển mạng lưới kinh doanh khí trong thời kỳ quy hoạch đến năm 2030 theo yêu cầu đã đề ra.
Phổ biến kịp thời các văn bản pháp quy về sửa đổi, bổ sung các điều kiện kinh doanh khí cho các cơ sở kinh doanh và trên cơ sở đó tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành của các doanh nghiệp. Đồng thời, các cơ quan quản lý cần yêu cầu các doanh nghiệp có hình thức hợp lý để thông tin đến khách hàng về các quy định có liên quan đến hình thức, chất lượng và các quy định khác có liên quan đến lợi ích của người tiêu dùng.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng khí dầu mỏ hóa lỏng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sản xuất kinh doanh; phòng chống gian lận thương mại trong kinh doanh khí.
Thực hiện việc đơn giản hóa các thủ tục cấp phép kinh doanh, nhưng phải đảm bảo việc thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của nhà nước về việc đầu tư xây dựng các cửa hàng kinh doanh khí.
- Chính sách ưu đãi đầu tư phát triển:
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, nhất là các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực sản xuất và kinh doanh khí.
Xây dựng chính sách khuyến khích các thương nhân đầu tư trong xây dựng các cơ sở chiết nạp, kho dự trữ, trạm nạp khí vào ôtô, trạm nạp vào các cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố. Khuyến khích các thương nhân, nhà đầu tư thiết kế, lắp đặt hệ thống cung cấp khí chung đến từng hộ dân trong các khu dân cư, nhà cao tầng, khu đô thị mới.
Thực hiện phân loại các dự án đầu tư cho phù hợp với khả năng của các nhà đầu tư, có chính sách khuyến khích cho các nhà đầu tư tham gia các dự án tại khu vực nông thôn.