Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3004/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Hoàng Mai Nghệ An 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "3004/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "3004/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "3004/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "3004/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "3004/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3004/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Hoàng Mai Nghệ An 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An giai đoạn đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Giao thông:
7.1.1. Đường bộ:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường cao tốc Bắc Nam +đường gom (MCN 1-1): Chỉ giới đường đỏ 168m;
+ Quốc lộ 1A (MCN 2 - 2): Chỉ giới đường đỏ 54 m;
+ Đường tránh Quốc lộ 1A+đường gom (MCN 2’-2’): Chỉ giới đường đỏ 51m;
+ Quốc lộ ven biển + đường gom (MCN 3 - 3): Chỉ giới đường đỏ: 60m;
+ Quốc lộ 48 D + đường gom : (MCN 4 – 4) Chỉ giới đường đỏ: 60m;
- Giao thông đối nội:
+ Đường trục chính đô thị: Trục chính số 1 (Cảng Đông Hồi - Trung tâm thị xã - Ga Hoàng Mai): MCN 6 - 6: Chỉ giới đường đỏ 60m; Trục chính số 2 (Biển Quỳnh - Trung tâm thị xã - Hồ Vực Mấu): MCN 6 - 6: Chỉ giới đường đỏ 60m; MCN 7 - 7: Chỉ giới đường đỏ 36m;
+ Đường khu vực: Liên hệ giữa các đơn vị ở, khu dân cư và nối ra đường phố chính, bao gồm các tuyến đường còn lại với chỉ giới đường đỏ từ 15 - 56m;
+ Giao thông khác mức gồm: Nút giao thông liên thông (Giao lộ giữa đường cao tốc Bắc Nam và tỉnh lộ 537; Quốc lộ 1A và tỉnh lộ 537); Nút giao thông trực thông (Giao lộ giữa các đường giao thông đối ngoại, các đường trục chính đô thị, đường bộ cao tốc, đường sắt và giao lộ giữa các đường trục chính có lưu lượng giao thông được dự báo sẽ tăng trong tương lai có khả năng gây ùn tắc giao thông).
- Bến xe: Nằm phía Tây đường tránh quốc lộ 1A, gần ga Hoàng Mai (quy hoạch mới). Diện tích quy hoạch 3 ha.
7.1.2. Đường sắt:
- Đường sắt tốc độ cao: Bộ Giao thông Vận tải đang lập đề án đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Vinh: nằm phía Tây đường sắt Bắc Nam hiện nay.
- Nhà Ga đường sắt hiện hữu: Trước mắt duy trì nhà Ga đường sắt hiện hữu tại xã Quỳnh Vinh. Khi nhu cầu vận chuyển gần vượt qua khả năng phục vụ của ga cũ, tiến hành xây dựng ga mới phía Tây phường Mai Hùng, nằm phía Tây Nam nút giao Trục chính số 1 và đường tránh quốc lộ 1A, đây là ga tổng hợp với 2 chức năng chính: Vận chuyển hàng khách và hàng hóa (tiếp nhận, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi).
7.1.3. Đường thủy:
- Cảng biển:
+ Cảng Đông Hồi: Cảng có khả năng tiếp nhận tàu 30.000- 50.000 tấn. Cao độ đáy từ - 14m đến - 11m. Tổng lượng hàng hóa qua cảng 5,8 - 7,0 triệu tấn vào năm 2020.
+ Cảng Cờn: Quy mô cảng hàng hóa cấp III kết hợp cảng cá. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 1.000 tấn hàng, năng lực xếp dỡ đến 300.000 tấn hàng/năm.
- Các tuyến đường thủy nội địa: Cải tạo chỉnh trang, nạo vét các tuyến sông, kênh quan trọng nối với các cửa biển, như: Tuyến sông Hoàng Mai, sông Mơ, kênh nhà Lê phục vụ vận chuyển hàng hóa với quy mô nhỏ, vận chuyển hành khách và phục vụ du lịch.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
7.2.1. San nền:
- Thiết kế san nền tuân theo nguyên tắc cao độ san nền phải bám sát cao độ tự nhiên và cân bằng khối lượng đào đắp, hạn chế đào hay đắp quá lớn sẽ gây phá vỡ cảnh quan, môi trường của khu vực. Các khu vực đồi núi cao, độ dốc lớn (i>15%) không nên xây dựng.
- Trong điều kiện hạn chế ở một số khu vực dân cư cũ và các công trình đã thực hiện theo các quy hoạch cũ được duyệt thì phải điều chỉnh cao độ tối thiểu lớn hơn 2,15m.
+ Riêng khu vực dân cư và các khu cơ quan và công trình công cộng cao độ san nền thấp nhất từ 2,48m (tương ứng với tần suất p = 1%).
+ Khu vực núi cao có cao độ từ 31 - 364m, độ dốc lớn i >15%, giữ nguyên địa hình, tránh phá vỡ cảnh quan tự nhiên.
+ Khu vực phía Tây thị xã (giáp khu vực đập hồ Vực Mấu) cao độ san nền khống chế dao động từ 5,00 - 12,32m;
+ Khu vực phía Đông đường Cao tốc Bắc Nam và phía Tây QL1A có cao độ san nền khống chế dao động từ 3,30 - 25,00m.
+ Khu vực Trung tâm đô thị có cao độ san nền dao động từ 2,20 - 3,50m;
+ Khu vực Đông Hồi có cao độ san nền dao động từ 3,00 - 25,00m;
+ Khu vực biển Quỳnh (Quỳnh Phương, Quỳnh Liên) có cao độ san nền khống chế dao động từ 3,0 - 6,6 m;
+ Khu vực vùng trũng, nuôi trồng thủy, hải sản có cao độ san nền <2,0 m;
7.2.2. Thoát nước mưa:
- Mạng lưới thoát nước mưa phải được nghiên cứu phù hợp với địa hình, quy hoạch san nền, mặt bằng quy hoạch.
- Nước mặt trong thị xã sẽ chảy theo độ dốc tự nhiên, đổ vào hệ thống cống dọc nằm dưới vỉa hè và chảy xuống các kênh mương rồi đổ xuống sông Hoàng Mai và xả ra biển.
- Lưu vực thoát nước cho toàn bộ thị xã được chia thành 04 lưu vực sau:
+ Lưu vực 1: S = 5.918 ha; Lưu vực phía Bắc trục đường tỉnh 537 và phía Đông đường cao tốc Bắc - Nam: Nước chảy theo độ dốc địa hình, chảy vào hệ thống khe suối, kênh mương và đổ vào kênh số 3, kênh Laman và kênh nhà Lê (khe nước Lạnh) rồi thoát ra biển ở cửa Cờn;
+ Lưu vực 2: S = 6.640 ha; Lưu vực phía Tây QL1A: Nước chảy theo độ dốc địa hình, chảy vào hệ thống kênh mương, đổ vào kênh số 1 và kênh số 2, sau đó đổ vào sông Hoàng Mai rồi thoát ra biển tại cửa Cờn;
+ Lưu vực 3: S = 860 ha; Khu vực trung tâm đô thị: Nước chảy theo độ dốc địa hình, chảy vào hệ thống kênh mương, cống dọc dưới vỉa hè và đổ vào sông Hoàng Mai và kênh nhà Laman và thoát ra biển tại cửa Cờn;
+ Lưu vực 4: S = 1.635 ha; Lưu vực phía Đông Nam thị xã: Nước chảy theo độ dốc địa hình, chảy vào hệ thống kênh mương và đổ vào sông Mai Giang rồi thoát ra biển theo hướng tại cửa Cờn và cửa Lạch Quèn.
+ Lưu vực 5: S = 1.507 ha; Lưu vực dọc bãi biển: Nước chảy theo tự nhiên và đổ ra biển.
- Các hồ chứa nước có nhiệm vụ phục vụ công tác thủy lợi, cấp nước sinh hoạt và điều tiết lũ về mùa mưa.
7.2.3. Giải pháp phòng chống lũ kết hợp triều cường khi đập hồ Vực Mấu xả lũ:
- Kiểm soát được mực nước các hồ đập thủy lợi và lượng mưa trên toàn khu vực để đưa ra lịch trình xả lũ hợp lý.
- Cải tạo, nạo vét, mở rộng lòng sông và chỉnh nắn dòng chảy.
7.3. Cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2020 khoảng 58.000 m3/ngày-đêm, năm 2030 khoảng 70.800 m3/ngày-đêm.
- Định hướng quy hoạch cấp nước cho thị xã Hoàng Mai từ nay đến năm 2030 dự kiến xây dựng 2 nhà máy nước mới:
+ Nhà máy nước Hoàng Mai 2 công suất 10.000 m3/ng-đêm, phục vụ nhu cầu dùng nước sinh hoạt và sản xuất cho khu công nghiệp Hoàng Mai 2; nguồn nước lấy từ hồ Vực Mấu, vị trí xây dựng tại bờ phía Tây hồ Vực Mấu, diện tích 38,92 ha (phần diện tích xây dựng nhà máy nước nằm trong ranh giới thị xã là 9,58 ha).
+ Nhà máy nước thị xã Hoàng Mai công suất 60.000 m3/ng-đêm, phục vụ nhu cầu dùng nước sinh hoạt, các khu công nghiệp Đông Hồi, khu công nghiệp Hoàng Mai 1 và các khu công nghiệp khác của thị xã; nguồn nước lấy từ hồ Vực Mấu; vị trí xây dựng ở đồng Cây Chanh, phường Mai Hùng. Diện tích 16 ha.
7.4. Cấp điện và chiếu sáng:
- Tổng công suất năm 2020 là: 196.680 KVA, năm 2030 là: 260.544 KVA. Nguồn cung cấp điện cho thị xã Hoàng từ các trạm 110KV hiện có: Trạm 110KV Quỳnh Lưu, 110KV Hoàng Mai, 110KV Xi măng Hoàng Mai. Để đảm bảo cung cấp điện cho thị xã Hoàng Mai dự kiến xây dựng trạm 110KV Đông Hồi đặt tại khu vực Đông Hồi (xã Quỳnh Lộc) giai đoạn đầu đặt 1 máy công suất 110/35/22-10KV-1x40MVA và dài hạn là 110/35/22-10KV-2x40MVA; Xây dựng trạm 110KV Hoàng Mai 2 đặt tại khu vực phía nam của thị xã (phường Quỳnh Xuân) giai đoạn đầu 110/35/22-10KV-1x25MVA và dài hạn là 110/35/22-10KV-2x25MVA. Ngoài ra còn có các trạm 110KV KCN Hoàng Mai 1, 110KV KCN Hoàng Mai 2, 110KV KCN Hoàng Mai 3, cấp điện cho các phụ tải công nghiệp Hoàng Mai.
- Lưới chiếu sáng:
+ Mạng lưới chiếu sáng các trục đường chính của khu đô thị, bố trí đi ngầm.
+ Dùng đèn chiếu sáng cao áp hiệu suất cao, tiết kiệm điện năng để chiếu sáng đường đô thị.
+ Đối với đường trục chính đảm bảo độ chói 0,8-1,2 CD/m2.
+ Đối với đường phụ đảm bảo độ chói 0,6 CD/m2.
+ Với mặt cắt đường ≥ 12m chiếu sáng cả hai bên hè đường.
+ Với mặt cắt đường < 12m chiếu sáng một bên hè đường.
7.5. Thông tin liên lạc:

Tổng hợp dự báo nhu cầu thuê bao.

TT

Dịch vụ thuê bao dự báo

Dân số (người)

Số lượng thuê bao

Năm 2020

Năm 2030

Năm 2020

Năm 2030

1

Tổng số thuê bao cố định

128.000

180.000

32.000

67.500

2

Tổng số thuê bao Internet

128.000

180.000

51.200

72.000

3

Tổng số thuê bao di động

128.000

180.000

76.800

108.000

- Mạng di động: Khu vực thiết kế đang sử dụng các mạng như Vina phone, Mobile phone, Viettel, EVN. Trong tương lai sẽ có thêm các nhà cung cấp dịch vụ khác. Do vậy, để đảm bảo được nhu cầu của người dân và của các cơ quan đóng trên địa bàn, cần cải tạo, mở rộng thêm các trạm BTS trên phạm vi toàn khu vực đô thị.
- Dịch vụ Internet: Truyền dẫn bằng cáp quang ngầm hoá đến các khu vực của đô thị và các khu công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin tốc độ cao.
- Dịch vụ bưu chính: Nâng cao chất lượng phục và mở rộng các dịch vụ sẵn có nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dân và các cơ quan, như Tele, Fax, chuyển phát nhanh, tiết kiệm bưu điện, Internet băng thông rộng,... xây dựng ngân hàng Bưu điện theo chủ trương của Bộ Bưu chính Viễn thông tại trung tâm khu đô thị.
- Mạng truyền hình và truyền thanh nội bộ: Khi triển khai quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết cần bố trí xây dựng mới hoặc mở rộng các đài, trạm, bưu cục,… để đảm bảo mạng Bưu chính - Viễn thông khai thác được ổn định và tạo điều kiện cho việc mở rộng mạng lưới, đáp ứng nhu cầu của xã hội về thông tin.
7.6. Thoát nước thải quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
7.6.1. Thoát nước thải:
- Tổng công suất đến năm 2020 khoảng 46.500 m3/ngày-đêm, năm 2030 khoảng 56.000 m3/ngày-đêm.
- Định hướng quy hoạch thoát nước thải cho thị xã Hoàng Mai từ nay đến năm 2030; Dự kiến xây dựng các nhà máy xử lý nước thải:
+ Nhà máy xử lý nước thải công suất 20.000m3/ngày-đêm, vị trí tại khu cây xanh phường Quỳnh Dị;
+ Nhà máy xử lý nước thải công suất 10.000m3/ngày-đêm, vị trí tại xóm 3 xã Quỳnh Liên;
+ Nhà máy xử lý nước thải công suất 8.000m3/ngày-đêm, vị trí tại vùng công nghiệp Đông Hồi;
+ Nhà máy xử lý nước thải công suất 9.000m3/ngày-đêm, KCN Hoàng Mai 2;
+ Nhà máy xử lý nước thải công suất 7.000m3/ngày-đêm, KCN Hoàng Mai 1.
7.6.2. Quản lý chất thải rắn: Xây dựng khu xử lý rác tập trung tại xã Quỳnh Vinh, diện tích khoảng 15 ha.
7.6.3. Nghĩa trang: Quy hoạch khu nghĩa trang tập trung của thị xã tại 2 vị trí:
- Vị trí 1: Tại núi Cháy thuộc xã Quỳnh Lập, diện tích 16 ha (Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 6336/QĐ-UBND.CN ngày 26/12/2013).
- Vị trí 2: Tại bãi đất trống phía Bắc xã Quỳnh Vinh (Cách khu xử lý rác thải quy hoạch mới khoảng 1,8 km về phía Đông Nam) với diện tích khoảng 23 ha.
- Các nghĩa trang hiện trạng có vị trí không phù hợp sẽ chuyển về nghĩa trang quy hoạch (tại vị trí 2), còn lại sẽ đóng cửa, không cho phát triển.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Giao thông:
7.1.1. Đường bộ:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường cao tốc Bắc Nam +đường gom (MCN 1-1): Chỉ giới đường đỏ 168m;
+ Quốc lộ 1A (MCN 2 - 2): Chỉ giới đường đỏ 54 m;
+ Đường tránh Quốc lộ 1A+đường gom (MCN 2’-2’): Chỉ giới đường đỏ 51m;
+ Quốc lộ ven biển + đường gom (MCN 3 - 3): Chỉ giới đường đỏ: 60m;
+ Quốc lộ 48 D + đường gom : (MCN 4 – 4) Chỉ giới đường đỏ: 60m;
- Giao thông đối nội:
+ Đường trục chính đô thị: Trục chính số 1 (Cảng Đông Hồi - Trung tâm thị xã - Ga Hoàng Mai): MCN 6 - 6: Chỉ giới đường đỏ 60m; Trục chính số 2 (Biển Quỳnh - Trung tâm thị xã - Hồ Vực Mấu): MCN 6 - 6: Chỉ giới đường đỏ 60m; MCN 7 - 7: Chỉ giới đường đỏ 36m;
+ Đường khu vực: Liên hệ giữa các đơn vị ở, khu dân cư và nối ra đường phố chính, bao gồm các tuyến đường còn lại với chỉ giới đường đỏ từ 15 - 56m;
+ Giao thông khác mức gồm: Nút giao thông liên thông (Giao lộ giữa đường cao tốc Bắc Nam và tỉnh lộ 537; Quốc lộ 1A và tỉnh lộ 537); Nút giao thông trực thông (Giao lộ giữa các đường giao thông đối ngoại, các đường trục chính đô thị, đường bộ cao tốc, đường sắt và giao lộ giữa các đường trục chính có lưu lượng giao thông được dự báo sẽ tăng trong tương lai có khả năng gây ùn tắc giao thông).
- Bến xe: Nằm phía Tây đường tránh quốc lộ 1A, gần ga Hoàng Mai (quy hoạch mới). Diện tích quy hoạch 3 ha.
7.1.2. Đường sắt:
- Đường sắt tốc độ cao: Bộ Giao thông Vận tải đang lập đề án đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Vinh: nằm phía Tây đường sắt Bắc Nam hiện nay.
- Nhà Ga đường sắt hiện hữu: Trước mắt duy trì nhà Ga đường sắt hiện hữu tại xã Quỳnh Vinh. Khi nhu cầu vận chuyển gần vượt qua khả năng phục vụ của ga cũ, tiến hành xây dựng ga mới phía Tây phường Mai Hùng, nằm phía Tây Nam nút giao Trục chính số 1 và đường tránh quốc lộ 1A, đây là ga tổng hợp với 2 chức năng chính: Vận chuyển hàng khách và hàng hóa (tiếp nhận, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi).
7.1.3. Đường thủy:
- Cảng biển:
+ Cảng Đông Hồi: Cảng có khả năng tiếp nhận tàu 30.000- 50.000 tấn. Cao độ đáy từ - 14m đến - 11m. Tổng lượng hàng hóa qua cảng 5,8 - 7,0 triệu tấn vào năm 2020.
+ Cảng Cờn: Quy mô cảng hàng hóa cấp III kết hợp cảng cá. Khả năng tiếp nhận phương tiện đến 1.000 tấn hàng, năng lực xếp dỡ đến 300.000 tấn hàng/năm.
- Các tuyến đường thủy nội địa: Cải tạo chỉnh trang, nạo vét các tuyến sông, kênh quan trọng nối với các cửa biển, như: Tuyến sông Hoàng Mai, sông Mơ, kênh nhà Lê phục vụ vận chuyển hàng hóa với quy mô nhỏ, vận chuyển hành khách và phục vụ du lịch.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
7.2.1. San nền:
- Thiết kế san nền tuân theo nguyên tắc cao độ san nền phải bám sát cao độ tự nhiên và cân bằng khối lượng đào đắp, hạn chế đào hay đắp quá lớn sẽ gây phá vỡ cảnh quan, môi trường của khu vực. Các khu vực đồi núi cao, độ dốc lớn (i>15%) không nên xây dựng.
- Trong điều kiện hạn chế ở một số khu vực dân cư cũ và các công trình đã thực hiện theo các quy hoạch cũ được duyệt thì phải điều chỉnh cao độ tối thiểu lớn hơn 2,15m.
+ Riêng khu vực dân cư và các khu cơ quan và công trình công cộng cao độ san nền thấp nhất từ 2,48m (tương ứng với tần suất p = 1%).
+ Khu vực núi cao có cao độ từ 31 - 364m, độ dốc lớn i >15%, giữ nguyên địa hình, tránh phá vỡ cảnh quan tự nhiên.
+ Khu vực phía Tây thị xã (giáp khu vực đập hồ Vực Mấu) cao độ san nền khống chế dao động từ 5,00 - 12,32m;
+ Khu vực phía Đông đường Cao tốc Bắc Nam và phía Tây QL1A có cao độ san nền khống chế dao động từ 3,30 - 25,00m.
+ Khu vực Trung tâm đô thị có cao độ san nền dao động từ 2,20 - 3,50m;
+ Khu vực Đông Hồi có cao độ san nền dao động từ 3,00 - 25,00m;
+ Khu vực biển Quỳnh (Quỳnh Phương, Quỳnh Liên) có cao độ san nền khống chế dao động từ 3,0 - 6,6 m;
+ Khu vực vùng trũng, nuôi trồng thủy, hải sản có cao độ san nền <2,0 m;
7.2.2. Thoát nước mưa:
- Mạng lưới thoát nước mưa phải được nghiên cứu phù hợp với địa hình, quy hoạch san nền, mặt bằng quy hoạch.
- Nước mặt trong thị xã sẽ chảy theo độ dốc tự nhiên, đổ vào hệ thống cống dọc nằm dưới vỉa hè và chảy xuống các kênh mương rồi đổ xuống sông Hoàng Mai và xả ra biển.
- Lưu vực thoát nước cho toàn bộ thị xã được chia thành 04 lưu vực sau:
+ Lưu vực 1: S = 5.918 ha; Lưu vực phía Bắc trục đường tỉnh 537 và phía Đông đường cao tốc Bắc - Nam: Nước chảy theo độ dốc địa hình, chảy vào hệ thống khe suối, kênh mương và đổ vào kênh số 3, kênh Laman và kênh nhà Lê (khe nước Lạnh) rồi thoát ra biển ở cửa Cờn;
+ Lưu vực 2: S = 6.640 ha; Lưu vực phía Tây QL1A: Nước chảy theo độ dốc địa hình, chảy vào hệ thống kênh mương, đổ vào kênh số 1 và kênh số 2, sau đó đổ vào sông Hoàng Mai rồi thoát ra biển tại cửa Cờn;
+ Lưu vực 3: S = 860 ha; Khu vực trung tâm đô thị: Nước chảy theo độ dốc địa hình, chảy vào hệ thống kênh mương, cống dọc dưới vỉa hè và đổ vào sông Hoàng Mai và kênh nhà Laman và thoát ra biển tại cửa Cờn;
+ Lưu vực 4: S = 1.635 ha; Lưu vực phía Đông Nam thị xã: Nước chảy theo độ dốc địa hình, chảy vào hệ thống kênh mương và đổ vào sông Mai Giang rồi thoát ra biển theo hướng tại cửa Cờn và cửa Lạch Quèn.
+ Lưu vực 5: S = 1.507 ha; Lưu vực dọc bãi biển: Nước chảy theo tự nhiên và đổ ra biển.
- Các hồ chứa nước có nhiệm vụ phục vụ công tác thủy lợi, cấp nước sinh hoạt và điều tiết lũ về mùa mưa.
7.2.3. Giải pháp phòng chống lũ kết hợp triều cường khi đập hồ Vực Mấu xả lũ:
- Kiểm soát được mực nước các hồ đập thủy lợi và lượng mưa trên toàn khu vực để đưa ra lịch trình xả lũ hợp lý.
- Cải tạo, nạo vét, mở rộng lòng sông và chỉnh nắn dòng chảy.
7.3. Cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2020 khoảng 58.000 m3/ngày-đêm, năm 2030 khoảng 70.800 m3/ngày-đêm.
- Định hướng quy hoạch cấp nước cho thị xã Hoàng Mai từ nay đến năm 2030 dự kiến xây dựng 2 nhà máy nước mới:
+ Nhà máy nước Hoàng Mai 2 công suất 10.000 m3/ng-đêm, phục vụ nhu cầu dùng nước sinh hoạt và sản xuất cho khu công nghiệp Hoàng Mai 2; nguồn nước lấy từ hồ Vực Mấu, vị trí xây dựng tại bờ phía Tây hồ Vực Mấu, diện tích 38,92 ha (phần diện tích xây dựng nhà máy nước nằm trong ranh giới thị xã là 9,58 ha).
+ Nhà máy nước thị xã Hoàng Mai công suất 60.000 m3/ng-đêm, phục vụ nhu cầu dùng nước sinh hoạt, các khu công nghiệp Đông Hồi, khu công nghiệp Hoàng Mai 1 và các khu công nghiệp khác của thị xã; nguồn nước lấy từ hồ Vực Mấu; vị trí xây dựng ở đồng Cây Chanh, phường Mai Hùng. Diện tích 16 ha.
7.4. Cấp điện và chiếu sáng:
- Tổng công suất năm 2020 là: 196.680 KVA, năm 2030 là: 260.544 KVA. Nguồn cung cấp điện cho thị xã Hoàng từ các trạm 110KV hiện có: Trạm 110KV Quỳnh Lưu, 110KV Hoàng Mai, 110KV Xi măng Hoàng Mai. Để đảm bảo cung cấp điện cho thị xã Hoàng Mai dự kiến xây dựng trạm 110KV Đông Hồi đặt tại khu vực Đông Hồi (xã Quỳnh Lộc) giai đoạn đầu đặt 1 máy công suất 110/35/22-10KV-1x40MVA và dài hạn là 110/35/22-10KV-2x40MVA; Xây dựng trạm 110KV Hoàng Mai 2 đặt tại khu vực phía nam của thị xã (phường Quỳnh Xuân) giai đoạn đầu 110/35/22-10KV-1x25MVA và dài hạn là 110/35/22-10KV-2x25MVA. Ngoài ra còn có các trạm 110KV KCN Hoàng Mai 1, 110KV KCN Hoàng Mai 2, 110KV KCN Hoàng Mai 3, cấp điện cho các phụ tải công nghiệp Hoàng Mai.
- Lưới chiếu sáng:
+ Mạng lưới chiếu sáng các trục đường chính của khu đô thị, bố trí đi ngầm.
+ Dùng đèn chiếu sáng cao áp hiệu suất cao, tiết kiệm điện năng để chiếu sáng đường đô thị.
+ Đối với đường trục chính đảm bảo độ chói 0,8-1,2 CD/m2.
+ Đối với đường phụ đảm bảo độ chói 0,6 CD/m2.
+ Với mặt cắt đường ≥ 12m chiếu sáng cả hai bên hè đường.
+ Với mặt cắt đường < 12m chiếu sáng một bên hè đường.
7.5. Thông tin liên lạc:

Tổng hợp dự báo nhu cầu thuê bao.

TT

Dịch vụ thuê bao dự báo

Dân số (người)

Số lượng thuê bao

Năm 2020

Năm 2030

Năm 2020

Năm 2030

1

Tổng số thuê bao cố định

128.000

180.000

32.000

67.500

2

Tổng số thuê bao Internet

128.000

180.000

51.200

72.000

3

Tổng số thuê bao di động

128.000

180.000

76.800

108.000

- Mạng di động: Khu vực thiết kế đang sử dụng các mạng như Vina phone, Mobile phone, Viettel, EVN. Trong tương lai sẽ có thêm các nhà cung cấp dịch vụ khác. Do vậy, để đảm bảo được nhu cầu của người dân và của các cơ quan đóng trên địa bàn, cần cải tạo, mở rộng thêm các trạm BTS trên phạm vi toàn khu vực đô thị.
- Dịch vụ Internet: Truyền dẫn bằng cáp quang ngầm hoá đến các khu vực của đô thị và các khu công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin tốc độ cao.
- Dịch vụ bưu chính: Nâng cao chất lượng phục và mở rộng các dịch vụ sẵn có nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dân và các cơ quan, như Tele, Fax, chuyển phát nhanh, tiết kiệm bưu điện, Internet băng thông rộng,... xây dựng ngân hàng Bưu điện theo chủ trương của Bộ Bưu chính Viễn thông tại trung tâm khu đô thị.
- Mạng truyền hình và truyền thanh nội bộ: Khi triển khai quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết cần bố trí xây dựng mới hoặc mở rộng các đài, trạm, bưu cục,… để đảm bảo mạng Bưu chính - Viễn thông khai thác được ổn định và tạo điều kiện cho việc mở rộng mạng lưới, đáp ứng nhu cầu của xã hội về thông tin.
7.6. Thoát nước thải quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
7.6.1. Thoát nước thải:
- Tổng công suất đến năm 2020 khoảng 46.500 m3/ngày-đêm, năm 2030 khoảng 56.000 m3/ngày-đêm.
- Định hướng quy hoạch thoát nước thải cho thị xã Hoàng Mai từ nay đến năm 2030; Dự kiến xây dựng các nhà máy xử lý nước thải:
+ Nhà máy xử lý nước thải công suất 20.000m3/ngày-đêm, vị trí tại khu cây xanh phường Quỳnh Dị;
+ Nhà máy xử lý nước thải công suất 10.000m3/ngày-đêm, vị trí tại xóm 3 xã Quỳnh Liên;
+ Nhà máy xử lý nước thải công suất 8.000m3/ngày-đêm, vị trí tại vùng công nghiệp Đông Hồi;
+ Nhà máy xử lý nước thải công suất 9.000m3/ngày-đêm, KCN Hoàng Mai 2;
+ Nhà máy xử lý nước thải công suất 7.000m3/ngày-đêm, KCN Hoàng Mai 1.
7.6.2. Quản lý chất thải rắn: Xây dựng khu xử lý rác tập trung tại xã Quỳnh Vinh, diện tích khoảng 15 ha.
7.6.3. Nghĩa trang: Quy hoạch khu nghĩa trang tập trung của thị xã tại 2 vị trí:
- Vị trí 1: Tại núi Cháy thuộc xã Quỳnh Lập, diện tích 16 ha (Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 6336/QĐ-UBND.CN ngày 26/12/2013).
- Vị trí 2: Tại bãi đất trống phía Bắc xã Quỳnh Vinh (Cách khu xử lý rác thải quy hoạch mới khoảng 1,8 km về phía Đông Nam) với diện tích khoảng 23 ha.
- Các nghĩa trang hiện trạng có vị trí không phù hợp sẽ chuyển về nghĩa trang quy hoạch (tại vị trí 2), còn lại sẽ đóng cửa, không cho phát triển.