Document: Điều 6 Nghị định 48/1997/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý xây dựng, quản lý nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/05/1997", "sign_number": "48-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/05/1997", "sign_number": "48-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/05/1997", "sign_number": "48-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/05/1997", "sign_number": "48-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/05/1997", "sign_number": "48-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 6 Nghị định 48/1997/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý xây dựng, quản lý nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị có nội dung như sau:

Điều 6. - Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với hành vi xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng, nhưng có quyền sử dụng đất, trừ công trình Nhà nước cho phép không phải xin giấy phép xây dựng:
1. Phạt tiền đối với công trình xây dựng có diện tích sàn trên 200 m2:
* Đô thị loại I, loại II.
a. Phạt từ 20.000 đồng đến 25.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
b. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
c. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại III, loại IV.
d. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
e. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
g. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại V.
h. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
i. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
k. Phạt từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
2. Phạt tiền đối với công trình xây dựng có diện tích sàn từ 200 m2 trở xuống:
* Đô thị loại I, loại II:
a. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
b. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
c. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại III, loại IV.
d. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
e. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
g. Phạt từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại V.
h. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
i. Phạt từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
k. Phạt từ 1.000 đồng đến 3.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
3. Ngoài việc bị phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này còn buộc chủ đầu tư hoặc chủ công trình phải có giấy phép xây dựng, khi xây dựng xong phải thực hiện đăng ký nhà ở, đất ở theo quy định của Nhà nước.

Content:
Điều 6. - Xử phạt chủ đầu tư hoặc chủ công trình, cá nhân, tổ chức nhận thầu xây dựng đối với hành vi xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng, nhưng có quyền sử dụng đất, trừ công trình Nhà nước cho phép không phải xin giấy phép xây dựng:
1. Phạt tiền đối với công trình xây dựng có diện tích sàn trên 200 m2:
* Đô thị loại I, loại II.
a. Phạt từ 20.000 đồng đến 25.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
b. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
c. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại III, loại IV.
d. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
e. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
g. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại V.
h. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
i. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
k. Phạt từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
2. Phạt tiền đối với công trình xây dựng có diện tích sàn từ 200 m2 trở xuống:
* Đô thị loại I, loại II:
a. Phạt từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
b. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
c. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại III, loại IV.
d. Phạt từ 10.000 đồng đến 15.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
e. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
g. Phạt từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
* Đô thị loại V.
h. Phạt từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp I và các loại biệt thự.
i. Phạt từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng trên 1m2 sàn xây dựng nhà cấp 2, cấp 3.
k. Phạt từ 1.000 đồng đến 3.000 đồng trên 1m2 xây dựng nhà cấp 4, nhà tạm.
3. Ngoài việc bị phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này còn buộc chủ đầu tư hoặc chủ công trình phải có giấy phép xây dựng, khi xây dựng xong phải thực hiện đăng ký nhà ở, đất ở theo quy định của Nhà nước.