Document: Điều 2 Quyết định 2045/QĐ-UBND 2017 ủy quyền phân công quản lý chất lượng công trình xây dựng Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "2045/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "2045/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "2045/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "2045/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "2045/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2045/QĐ-UBND 2017 ủy quyền phân công quản lý chất lượng công trình xây dựng Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ủy quyền, phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
a) Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 54 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ;
b) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc trách nhiệm của Sở Xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP , trừ các nội dung ủy quyền và các nội dung thuộc trách nhiệm của các chủ thể tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều này.
2. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm:
Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (bao gồm: Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP , trừ các nội dung ủy quyền và các nội dung thuộc trách nhiệm của các chủ thể tại Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều này.
3. Ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng trong các khu chức năng thuộc Khu kinh tế tỉnh (Khu phi thuế quan, Khu bảo thuế, Khu chế xuất, Khu công nghiệp) và Khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh như sau:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.
b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hàng năm và đột xuất về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.
4. Ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn huyện Phú Quốc trong phạm vi quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc như sau:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý;
b) Thẩm định thiết kế các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc trách nhiệm của Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn huyện Phú Quốc, trừ các công trình do các Sở nêu trên làm Chủ đầu tư;
c) Kiểm tra công tác nghiệm thu, công tác bảo trì, đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác đối với các công trình xây dựng được ủy quyền thẩm định thiết kế quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này;
d) Tổng hợp và báo cáo Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hàng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.
5. UBND cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;
b) Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP đối với các công trình xây dựng trên địa bàn;
c) Hướng dẫn xác định tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng phù hợp với loại công trình, nguồn vốn bảo trì và hình thức sở hữu công trình;
d) Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn công trình theo quy định;
e) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;
g) Tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hàng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
6. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện các nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Khoản 3 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ;
b) Thẩm định thiết kế công trình xây dựng và kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng chuyên ngành do UBND cấp huyện quyết định đầu tư.
7. Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của Chủ đầu tư:
a) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng của mình theo quy định của pháp luật.
b) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tùy vào loại công trình và địa điểm xây dựng, lập báo cáo về tình hình chất lượng công trình xây dựng của mình gửi Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý khu Kinh tế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với các Chủ đầu tư trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện).

Content:
Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ủy quyền, phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
a) Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 54 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ;
b) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc trách nhiệm của Sở Xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP , trừ các nội dung ủy quyền và các nội dung thuộc trách nhiệm của các chủ thể tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều này.
2. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm:
Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (bao gồm: Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP , trừ các nội dung ủy quyền và các nội dung thuộc trách nhiệm của các chủ thể tại Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều này.
3. Ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng trong các khu chức năng thuộc Khu kinh tế tỉnh (Khu phi thuế quan, Khu bảo thuế, Khu chế xuất, Khu công nghiệp) và Khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh như sau:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.
b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hàng năm và đột xuất về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.
4. Ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn huyện Phú Quốc trong phạm vi quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc như sau:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý;
b) Thẩm định thiết kế các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc trách nhiệm của Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn huyện Phú Quốc, trừ các công trình do các Sở nêu trên làm Chủ đầu tư;
c) Kiểm tra công tác nghiệm thu, công tác bảo trì, đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác đối với các công trình xây dựng được ủy quyền thẩm định thiết kế quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này;
d) Tổng hợp và báo cáo Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hàng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.
5. UBND cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;
b) Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP đối với các công trình xây dựng trên địa bàn;
c) Hướng dẫn xác định tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng phù hợp với loại công trình, nguồn vốn bảo trì và hình thức sở hữu công trình;
d) Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn công trình theo quy định;
e) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;
g) Tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hàng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
6. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện các nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Khoản 3 Điều 55 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ;
b) Thẩm định thiết kế công trình xây dựng và kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng chuyên ngành do UBND cấp huyện quyết định đầu tư.
7. Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của Chủ đầu tư:
a) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng của mình theo quy định của pháp luật.
b) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tùy vào loại công trình và địa điểm xây dựng, lập báo cáo về tình hình chất lượng công trình xây dựng của mình gửi Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý khu Kinh tế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với các Chủ đầu tư trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện).