Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2011/QĐ-UBND Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2011/QĐ-UBND Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Thọ

Điều 1. Duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Đối với rừng sản xuất: Phát triển tối đa diện tích rừng kinh tế; tập trung có chọn lọc loại cây đa mục tiêu, hiệu quả kinh tế cao, phù hợp trên địa bàn; quy hoạch phát triển rừng thuần thâm canh gắn chế biến công nghệ cao, chế biến với tiêu thụ.
III - MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
1. Mục tiêu
1.1. Về kinh tế: Đẩy mạnh phát triển các vùng nguyên liệu tập trung, đảm bảo cung cấp tới mức tối đa nguyên liệu cho các nhà máy, cơ sở chế biến gỗ, ván nhân tạo, bao bì của tỉnh; xây dựng và phát triển nền lâm nghiệp sản xuất hàng hóa đa dạng với nhiều thành phần kinh tế, đáp ứng lâu dài và ổn định nhu cầu gỗ và các loại lâm, sản khác phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh; chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, đồng thời áp dụng các giải pháp lâm sinh hữu hiệu nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rừng, rút ngắn chu kỳ kinh doanh, nâng cao giá trị thu nhập trên đất sản xuất lâm nghiệp. Xây dựng phát triển thành vùng nguyên liệu cây cao su của tỉnh. Gắn bảo vệ phát triển rừng với phát triển du lịch, bảo tồn tính đa dạng sinh học, bảo rồn nguồn gen động, thực vật và phục vụ công tác nghiên cứu khoa học lâm nghiệp.
1.2. Về môi trường: Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp với trồng rừng để đảm bảo độ che phủ của rừng đạt trên 51% vào năm 2020. Đảm bảo khả năng bảo vệ môi trường sinh thái phòng hộ đầu nguồn, hạn chế thiên tai, giảm thiểu khí phát thải và ứng phó với biến đổi khí hậu.
1.3. Về xã hội: Giải quyết, tạo việc làm cho trên 8 nghìn lao động/năm, đồng thời đảm bảo giữ gìn trật tự an toàn xã hội và giữ vững an ninh quốc phòng gắn với xây dựng nông thôn mới. Thông qua hoạt động sản xuất lâm nghiệp tạo môi trường đào tạo và chuyển giao công nghệ cho trên 50% số lao động ngành lâm nghiệp.
1.4. Về an ninh - quốc phòng: Bảo vệ và phát triển rừng trên các diện tích quy hoạch gắn với đảm bảo an ninh, quốc phòng theo Quyết định số 229/1999/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
2. Nhiệm vụ
- Bảo vệ rừng tự nhiên và rừng trồng: 1.622.410 lượt ha;
- Khoanh nuôi phục hồi rừng: 32.251 lượt ha;
- Trồng và chăm sóc rừng: 63.440ha, bao gồm: Trồng mới 5.474ha; trồng lại sau khai thác 55.416ha; trồng cây phân tán 2.550ha;
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá mô hình trồng thử nghiệm cây cao su, khi đảm bảo tính khả thi và được Thủ tướng Chính phủ duyệt bổ sung quy hoạch sẽ triển khai trồng 13.450ha cây cao su;
- Làm giàu rừng kết hợp với phát triển cây dược liệu dưới tán rừng trên diện tích 5 nghìn ha;
- Giữ ổn định 60 ngàn ha rừng trồng nguyên liệu giấy tập trung; 6 ngàn ha rừng cây gỗ lớn (trồng tập trung và phân tán);
- Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt: 2.126ha;
- Đến năm 2020 độ che phủ của rừng đạt trên 51%.
IV - NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch sử dụng đất đai chung và đất lâm nghiệp
Đơn vị tính: Ha
(Chi tiết tại Phụ biểu số 01 kèm theo

TT

Hạng mục

Hiện trạng

Quy hoạch

Diện tích tự nhiên

353.343

353.343

A

Đất nông nghiệp

294.129

279.415

I

Đất sản xuất nông nghiệp

98.510

96.596

II

Đất lâm nghiệp

195.619

182.819

1

Đất rừng đặc dụng

17.277

17.277

2

Đất rừng phòng hộ

33.632

33.949

3

Đất rừng sản xuất

144.710

131.593

B

Đất phi nông nghiệp

53.618

68.333

C

Đất chưa sử dụng

5.596

5.596

2. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
2.1. Bảo vệ rừng
- Đối tượng bảo vệ: Rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, rừng trồng chưa đến tuổi khai thác, rừng sau khoanh nuôi thuộc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
- Nội dung bảo vệ rừng: Bảo vệ hệ sinh thái rừng, tài nguyên rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng.
- Khối lượng và tiến độ thực hiện:
Đơn vị tính: Lượt ha

Hạng mục

Tổng

Giai đoạn 2011 – 2015

Giai đoạn 2016 – 2020

Tổng

1.622.410

787.257

835.153

1. Rừng phòng phộ

319.985

156.872

163.113

- Rừng tự nhiên

261.319

129.086

132.233

- Rừng trồng

58.666

27.786

30.880

2. Rừng đặc dụng

141.055

57.385

83.670

- Rừng tự nhiên

121.109

47.637

73.472

- Rừng trồng

19.946

9.748

10.198

3. Rừng sản xuất

1.161.370

573.000

588.370

- Rừng tự nhiên

291.067

145.533

145.534

- Rừng trồng

870.303

427.467

442.836

2.2. Phát triển rừng
- Nội dung phát triển rừng: Khoanh nuôi phục hồi rừng, trồng và chăm sóc rừng, trồng cây phân tán, làm giàu rừng.
- Khối lượng và tiến độ thực hiện:
Đơn vị tính: Ha

STT

Hạng mục

Tổng

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 – 2020

A

Khoanh nuôi phục hồi rừng

32.252

29.535

2.717

1

Rừng đặc dụng

25.836

25.836

0

2

Rừng phòng hộ

6.416

3.699

2.717

B

Trồng và chăm sóc rừng

63.440

33.628

29.812

1

Rừng đặc dụng

352

352

0

-

Trồng mới

150

150

0

-

Trồng lại sau khai thác

202

202

0

2

Rừng phòng hộ

2.741

1.850

891

-

Trồng mới

995

977

18

-

Trồng lại sau khai thác

1.746

873

873

3

Rừng sản xuất

57.797

30.151

27.646

-

Trồng mới

Content:
Đối với rừng sản xuất: Phát triển tối đa diện tích rừng kinh tế; tập trung có chọn lọc loại cây đa mục tiêu, hiệu quả kinh tế cao, phù hợp trên địa bàn; quy hoạch phát triển rừng thuần thâm canh gắn chế biến công nghệ cao, chế biến với tiêu thụ.
III - MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
1. Mục tiêu
1.1. Về kinh tế: Đẩy mạnh phát triển các vùng nguyên liệu tập trung, đảm bảo cung cấp tới mức tối đa nguyên liệu cho các nhà máy, cơ sở chế biến gỗ, ván nhân tạo, bao bì của tỉnh; xây dựng và phát triển nền lâm nghiệp sản xuất hàng hóa đa dạng với nhiều thành phần kinh tế, đáp ứng lâu dài và ổn định nhu cầu gỗ và các loại lâm, sản khác phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh; chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, đồng thời áp dụng các giải pháp lâm sinh hữu hiệu nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rừng, rút ngắn chu kỳ kinh doanh, nâng cao giá trị thu nhập trên đất sản xuất lâm nghiệp. Xây dựng phát triển thành vùng nguyên liệu cây cao su của tỉnh. Gắn bảo vệ phát triển rừng với phát triển du lịch, bảo tồn tính đa dạng sinh học, bảo rồn nguồn gen động, thực vật và phục vụ công tác nghiên cứu khoa học lâm nghiệp.
1.2. Về môi trường: Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp với trồng rừng để đảm bảo độ che phủ của rừng đạt trên 51% vào năm 2020. Đảm bảo khả năng bảo vệ môi trường sinh thái phòng hộ đầu nguồn, hạn chế thiên tai, giảm thiểu khí phát thải và ứng phó với biến đổi khí hậu.
1.Về xã hội: Giải quyết, tạo việc làm cho trên 8 nghìn lao động/năm, đồng thời đảm bảo giữ gìn trật tự an toàn xã hội và giữ vững an ninh quốc phòng gắn với xây dựng nông thôn mới. Thông qua hoạt động sản xuất lâm nghiệp tạo môi trường đào tạo và chuyển giao công nghệ cho trên 50% số lao động ngành lâm nghiệp.
1.4. Về an ninh - quốc phòng: Bảo vệ và phát triển rừng trên các diện tích quy hoạch gắn với đảm bảo an ninh, quốc phòng theo Quyết định số 229/1999/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
2. Nhiệm vụ
- Bảo vệ rừng tự nhiên và rừng trồng: 1.622.410 lượt ha;
- Khoanh nuôi phục hồi rừng: 32.251 lượt ha;
- Trồng và chăm sóc rừng: 63.440ha, bao gồm: Trồng mới 5.474ha; trồng lại sau khai thác 55.416ha; trồng cây phân tán 2.550ha;
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá mô hình trồng thử nghiệm cây cao su, khi đảm bảo tính khả thi và được Thủ tướng Chính phủ duyệt bổ sung quy hoạch sẽ triển khai trồng 13.450ha cây cao su;
- Làm giàu rừng kết hợp với phát triển cây dược liệu dưới tán rừng trên diện tích 5 nghìn ha;
- Giữ ổn định 60 ngàn ha rừng trồng nguyên liệu giấy tập trung; 6 ngàn ha rừng cây gỗ lớn (trồng tập trung và phân tán);
- Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt: 2.126ha;
- Đến năm 2020 độ che phủ của rừng đạt trên 51%.
IV - NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch sử dụng đất đai chung và đất lâm nghiệp
Đơn vị tính: Ha
(Chi tiết tại Phụ biểu số 01 kèm theo

TT

Hạng mục

Hiện trạng

Quy hoạch

Diện tích tự nhiên

353.343

353.343

A

Đất nông nghiệp

294.129

279.415

I

Đất sản xuất nông nghiệp

98.510

96.596

II

Đất lâm nghiệp

195.619

182.819

1

Đất rừng đặc dụng

17.277

17.277

2

Đất rừng phòng hộ

33.632

33.949

3

Đất rừng sản xuất

144.710

131.593

B

Đất phi nông nghiệp

53.618

68.333

C

Đất chưa sử dụng

5.596

5.596

2. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
2.1. Bảo vệ rừng
- Đối tượng bảo vệ: Rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, rừng trồng chưa đến tuổi khai thác, rừng sau khoanh nuôi thuộc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
- Nội dung bảo vệ rừng: Bảo vệ hệ sinh thái rừng, tài nguyên rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng.
- Khối lượng và tiến độ thực hiện:
Đơn vị tính: Lượt ha

Hạng mục

Tổng

Giai đoạn 2011 – 2015

Giai đoạn 2016 – 2020

Tổng

1.622.410

787.257

835.153

1. Rừng phòng phộ

319.985

156.872

163.113

- Rừng tự nhiên

261.319

129.086

132.233

- Rừng trồng

58.666

27.786

30.880

2. Rừng đặc dụng

141.055

57.385

83.670

- Rừng tự nhiên

121.109

47.637

73.472

- Rừng trồng

19.946

9.748

10.198

Rừng sản xuất

1.161.370

573.000

588.370

- Rừng tự nhiên

291.067

145.533

145.534

- Rừng trồng

870.303

427.467

442.836

2.2. Phát triển rừng
- Nội dung phát triển rừng: Khoanh nuôi phục hồi rừng, trồng và chăm sóc rừng, trồng cây phân tán, làm giàu rừng.
- Khối lượng và tiến độ thực hiện:
Đơn vị tính: Ha

STT

Hạng mục

Tổng

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 – 2020

A

Khoanh nuôi phục hồi rừng

32.252

29.535

2.717

1

Rừng đặc dụng

25.836

25.836

0

2

Rừng phòng hộ

6.416

3.699

2.717

B

Trồng và chăm sóc rừng

63.440

33.628

29.812

1

Rừng đặc dụng

352

352

0

-

Trồng mới

150

150

0

-

Trồng lại sau khai thác

202

202

0

2

Rừng phòng hộ

2.741

1.850

891

-

Trồng mới

995

977

18

-

Trồng lại sau khai thác

1.746

873

873

3

Rừng sản xuất

57.797

30.151

27.646

-

Trồng mới