Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND thực hiện công tác dân số kế hoạch hóa gia đình Kon Tum 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND thực hiện công tác dân số kế hoạch hóa gia đình Kon Tum 2020

Điều 1. Quy định việc thực hiện công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh Kon Tum với một số nội dung chủ yếu sau:
...
6. Xử lý vi phạm: Xử lý nghiêm cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên vi phạm chính sách DS-KHHGĐ theo quy định của pháp luật.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC HỖ TRỢ
1. Đối tượng và mức hỗ trợ
- Thù lao cho Trưởng Ban DS-KHHGĐ cấp xã: 40.000 đồng/người/tháng.
- Thù lao cho cộng tác viên DS-KHHGĐ: 20.000 đồng/người/tháng.
- Bồi dưỡng cho người tự nguyện đình sản: 300.000 đồng/ca.
- Hỗ trợ tiền tàu xe cho đối tượng tự nguyện đình sản, cộng tác viên DS-KHHGĐ, cán bộ DS-KHHGĐ cấp xã từ nơi ở đến nơi thực hiện phẫu thuật, tập huấn và ngược lại:
+ Khu vực 1: 40.000 đồng/người.
+ Khu vực 2: 80.000 đồng/người.
+ Khu vực 3: 110.000 đồng/người.
- Hỗ trợ vật tư tiêu hao cho việc siêu âm, xét nghiệm miễn phí phục vụ công tác tư vấn: Không quá 45.000.000 đồng/năm.
- Hỗ trợ Đội dịch vụ lưu động cấp tỉnh, huyện thực hiện đợt 2 Chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép với dịch vụ sức khỏe sinh sản/KHHGĐ tại các xã đông dân, có mức sinh cao và khó khăn: Không quá 70.000.000 đồng/năm.
- Hỗ trợ tổ chức Hội nghị điển hình trong công tác DS-KHHGĐ: Thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Cân đối từ ngân sách hàng năm của tỉnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
1.1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch hàng năm để triển khai đạt hiệu quả công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn tỉnh.
1.2. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, vận động và giáo dục về công tác DS-KHHGĐ; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ y tế về sức khỏe sinh sản/KHHGĐ, chú trọng nâng cao chất lượng tư vấn cho đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ này. Từng bước triển khai các dịch vụ y tế về nâng cao chất lượng dân số phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; có biện pháp quản lý việc chẩn đoán giới tính thai nhi theo quy định của pháp luật, kiểm soát và duy trì tỷ suất giới tính khi sinh ở mức phù hợp.
1.3. Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về DS-KHHGĐ.
2. Sở Nội vụ
2.1. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp, củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân lực làm công tác DS-KHHGĐ từ tỉnh đến cơ sở; thành lập Ban chỉ đạo DS-KHHGĐ cấp tỉnh, huyện và kiện toàn Ban DS-KHHGĐ cấp xã theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2.2. Hướng dẫn, triển khai chỉ tiêu thực hiện chính sách DS-KHHGĐ thành một tiêu chuẩn để đánh giá thi đua, xét danh hiệu và hình thức khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
3.1. Phối hợp với Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép các yếu tố dân số vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3.2. Hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Chương trình DS-KHHGĐ, trong đó có ngân sách tỉnh đầu tư thêm cho Chương trình. Đồng thời hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình theo đúng quy định.
4. Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh: Hướng dẫn, chỉ đạo, triển khai thực hiện chính sách DS-KHHGĐ đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng; xử lý nghiêm, theo thẩm quyền và quy định của pháp luật đối với các trường hợp vi phạm chính sách này.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo: Triển khai hiệu quả hoạt động giáo dục về dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, giới và giới tính trong và ngoài trường học.
6. Sở Thông tin và Truyền thông: Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục; kịp thời phản ánh gương người tốt, việc tốt và phê phán những tập thể, cá nhân vi phạm chính sách DS-KHHGĐ.

Content:
Xử lý vi phạm: Xử lý nghiêm cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên vi phạm chính sách DS-KHHGĐ theo quy định của pháp luật.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC HỖ TRỢ
1. Đối tượng và mức hỗ trợ
- Thù lao cho Trưởng Ban DS-KHHGĐ cấp xã: 40.000 đồng/người/tháng.
- Thù lao cho cộng tác viên DS-KHHGĐ: 20.000 đồng/người/tháng.
- Bồi dưỡng cho người tự nguyện đình sản: 300.000 đồng/ca.
- Hỗ trợ tiền tàu xe cho đối tượng tự nguyện đình sản, cộng tác viên DS-KHHGĐ, cán bộ DS-KHHGĐ cấp xã từ nơi ở đến nơi thực hiện phẫu thuật, tập huấn và ngược lại:
+ Khu vực 1: 40.000 đồng/người.
+ Khu vực 2: 80.000 đồng/người.
+ Khu vực 3: 110.000 đồng/người.
- Hỗ trợ vật tư tiêu hao cho việc siêu âm, xét nghiệm miễn phí phục vụ công tác tư vấn: Không quá 45.000.000 đồng/năm.
- Hỗ trợ Đội dịch vụ lưu động cấp tỉnh, huyện thực hiện đợt 2 Chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép với dịch vụ sức khỏe sinh sản/KHHGĐ tại các xã đông dân, có mức sinh cao và khó khăn: Không quá 70.000.000 đồng/năm.
- Hỗ trợ tổ chức Hội nghị điển hình trong công tác DS-KHHGĐ: Thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Cân đối từ ngân sách hàng năm của tỉnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
1.1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch hàng năm để triển khai đạt hiệu quả công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn tỉnh.
1.2. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, vận động và giáo dục về công tác DS-KHHGĐ; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ y tế về sức khỏe sinh sản/KHHGĐ, chú trọng nâng cao chất lượng tư vấn cho đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ này. Từng bước triển khai các dịch vụ y tế về nâng cao chất lượng dân số phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; có biện pháp quản lý việc chẩn đoán giới tính thai nhi theo quy định của pháp luật, kiểm soát và duy trì tỷ suất giới tính khi sinh ở mức phù hợp.
1.3. Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về DS-KHHGĐ.
2. Sở Nội vụ
2.1. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp, củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân lực làm công tác DS-KHHGĐ từ tỉnh đến cơ sở; thành lập Ban chỉ đạo DS-KHHGĐ cấp tỉnh, huyện và kiện toàn Ban DS-KHHGĐ cấp xã theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2.2. Hướng dẫn, triển khai chỉ tiêu thực hiện chính sách DS-KHHGĐ thành một tiêu chuẩn để đánh giá thi đua, xét danh hiệu và hình thức khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
3.1. Phối hợp với Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép các yếu tố dân số vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3.2. Hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Chương trình DS-KHHGĐ, trong đó có ngân sách tỉnh đầu tư thêm cho Chương trình. Đồng thời hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình theo đúng quy định.
4. Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh: Hướng dẫn, chỉ đạo, triển khai thực hiện chính sách DS-KHHGĐ đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng; xử lý nghiêm, theo thẩm quyền và quy định của pháp luật đối với các trường hợp vi phạm chính sách này.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo: Triển khai hiệu quả hoạt động giáo dục về dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, giới và giới tính trong và ngoài trường học.
Sở Thông tin và Truyền thông: Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục; kịp thời phản ánh gương người tốt, việc tốt và phê phán những tập thể, cá nhân vi phạm chính sách DS-KHHGĐ.