Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/09/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/09/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/09/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/09/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/09/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2020, cụ thể như sau:
...
4. Giải pháp về vận dụng hệ thống cơ chế chính sách
Hoàn thiện việc giao đất đến hộ gia đình và cấp Giấy quyền sử dụng đất cho các thành phần kinh tế (Nghị định 181/2004/NĐ-CP), Nhà nước đảm bảo kinh phí để thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng (mức kinh phí 300.000 đồng/ha rừng). Có cơ chế hưởng lợi và chính sách trợ giá đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn nhận khoán rừng trồng phòng hộ theo Quyết định số 178/QĐ-CP; ban hành Thông tư hướng dẫn cụ thể việc chi trả dịch vụ môi trường rừng. Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. Xây dựng cơ chế cho các thành phần kinh tế sản xuất lâm nghiệp được vay vốn lãi xuất ưu đãi, phù hợp với chu kỳ kinh doanh cây lâm nghiệp. Thực hiện hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp chế biến gỗ bằng giảm lãi suất vay vốn để mua nguyên liệu gỗ cho các doanh nghiệp. Hỗ trợ, giãn cách thời hạn vay để khuyến khích trồng rừng sản xuất, tăng chu kỳ kinh doanh rừng trồng nguyên liệu từ 07 năm lên 10 - 15 năm, đáp ứng phần lớn nhu cầu nguyên liệu gỗ tinh chế.

Content:
Giải pháp về vận dụng hệ thống cơ chế chính sách
Hoàn thiện việc giao đất đến hộ gia đình và cấp Giấy quyền sử dụng đất cho các thành phần kinh tế (Nghị định 181/2004/NĐ-CP), Nhà nước đảm bảo kinh phí để thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng (mức kinh phí 300.000 đồng/ha rừng). Có cơ chế hưởng lợi và chính sách trợ giá đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn nhận khoán rừng trồng phòng hộ theo Quyết định số 178/QĐ-CP; ban hành Thông tư hướng dẫn cụ thể việc chi trả dịch vụ môi trường rừng. Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. Xây dựng cơ chế cho các thành phần kinh tế sản xuất lâm nghiệp được vay vốn lãi xuất ưu đãi, phù hợp với chu kỳ kinh doanh cây lâm nghiệp. Thực hiện hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp chế biến gỗ bằng giảm lãi suất vay vốn để mua nguyên liệu gỗ cho các doanh nghiệp. Hỗ trợ, giãn cách thời hạn vay để khuyến khích trồng rừng sản xuất, tăng chu kỳ kinh doanh rừng trồng nguyên liệu từ 07 năm lên 10 - 15 năm, đáp ứng phần lớn nhu cầu nguyên liệu gỗ tinh chế.