Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1392/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1392/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nam Đông đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kinh tế phải gắn với củng cố an ninh, quốc phòng, gắn với đảm bảo trật tự, an toàn xã hội và xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh; bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng. Coi trọng các giải pháp phòng tránh thiên tai (trước hết là phòng tránh lũ) để giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản cho nhân dân.
II. MỤC TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Nam Đông trở thành huyện có nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh và bền vững theo hướng công nghiệp hóa, có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội ngày càng hoàn thiện, liên thông với hệ thống hạ tầng của tỉnh Thừa Thiên Huế và cả nước; đời sống vật chất và chất lượng các lĩnh vực văn hóa - xã hội cải thiện, nâng cao, bản sắc các dân tộc được bảo tồn và phát triển; an ninh - quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; cảnh quan môi trường được giữ vững. Phấn đấu xây dựng, phát triển Nam Đông đến năm 2020 trở thành huyện có trình độ phát triển ở mức độ trung bình của tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị tăng thêm (VA) bình quân/năm thời kỳ 2011-2020 là 15,0-16,0%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 16,0-17,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 14,0-15,0%/năm.
- Giá trị tăng thêm bình quân/người của huyện đến năm 2015 tăng gấp 1,8-1,9 lần so với năm 2010; năm 2020 gấp 1,7-1,8 lần so với năm 2015.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Năm 2015 cơ cấu nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ ; trong tổng giá trị tăng thêm, tỷ trọng khu vực nông - lâm nghiêp - thuỷ sản là 32,0-34,0%; khu vực công nghiệp - xây dựng là 40,0-42,0%, khu vực dịch vụ là 25,0-26,0%. Năm 2020, cơ cấu kinh tế công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ; tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng lên 43,0-44,0% ; khu vực nông - lâm nghiệp - thuỷ sản giảm xuống còn 28,0-30,0%; và khu vực dịch vụ là 27,0-28,0%.
- Tăng thu ngân sách trên địa bàn bình quân 13,0-15,0%/năm cho thời kỳ 2011-2015 và 10,5-12,0%/năm thời kỳ 2016-2020.
- Đến năm 2015 có 8/10 xã đạt tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Năm 2017 có 100% xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
b) Mục tiêu về xã hội
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2015 là 1,36-1,4%; năm 2020 là 1,30-1,34%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt 30-35% và năm 2020 đạt trên 40%. Giải quyết việc làm bình quân hàng năm 250-300 người giai đoạn 2011-2016 và 300-320 người giai đoạn 2016-2020. Tỷ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp năm 2015 còn khoảng 60%, năm 2020 còn khoảng 50%.
- Đến năm 2015 có 78% trường đạt chuẩn quốc gia và năm 2020 lên 90% trường đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2015 tỷ lệ đi học mẫu giáo đạt 98,8%, đi học tiểu học 99,9%; trung học cơ sở 98,5% và THPT 96,8%; đến năm 2020, tương ứng các tỷ lệ trên là 99,5%; 99,9%; 98,4% và 97,5%.
- Tỷ lệ giường bệnh/10000 dân năm 2015 là 42 giường, năm 2020 là 45 giường; bác sỹ trên 10.000 dân năm 2015 là 15, năm 2020 là 16. Đến năm 2015 có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em <5 tuổi xuống dưới 16% và năm 2015 và dưới 14% vào năm 2020. Giảm tỷ lệ chết của trẻ em (dưới 1 tuổi) và khống chế không để xảy ra tai biến sản khoa.
- Cải thiện nâng cao đời sống các tầng lớp dân cư, đến năm 2015 mức sống tăng khoảng 1,5-1,6 lần so năm 2010 và năm 2020 tăng 1,4-1,5 lần so năm 2015. Tiếp tục kiểm soát và giảm tỷ lệ nghèo bình quân khoảng trên 1%/năm trong giai đoạn 2011-2015 và trên 0,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020.
- Đến năm 2015 có 100% số thôn và cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hoá. Tỷ lệ hộ đạt chuẩn Gia đình văn hoá năm 2015 là 95% và năm 2020 là trên 98% tổng số hộ.
- Đảm bảo an ninh quốc phòng, phát huy dân chủ giữ vững trật tự xã hội, kỷ cương xã hội.
c) Mục tiêu về môi trường
- Vệ sinh môi trường được đảm bảo. Đến năm 2015, khu vực đô thị có 100% rác thải được thu gom và xử lý bằng công nghệ thích hợp; tỷ lệ này ở vùng nông thôn là 80%; toàn huyện có 1 bãi chôn rác thải tập trung, đạt yêu cầu bảo vệ môi trường. Đến năm 2020 có 100% rác thải, chất thải rắn trong sản xuất và sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng công nghệ thích hợp.
- Tỷ lệ dân đô thị được sử dụng nước sạch năm 2015 là trên 85% và năm 2020 là trên 95%. Phấn đấu kể từ năm 2015 có 100% hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh và năm 2020 có 50% hộ gia đình được sử dụng nước sạch.
- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được bảo tồn và tôn tạo. Tỷ lệ che phủ rừng năm 2015 là 81,0%, năm 2020 là 83,0%.
d) Mục tiêu về an ninh, quốc phòng
- Giữ vững trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
- Gắn phát triển kinh tế - xã hội với với củng cố quốc phòng - an ninh, từng bước xây dựng khu vực phòng thủ huyện ngày càng vững chắc, sẵn sàng phục vụ địa phương vào thời chiến hoặc khi có tình huống bất thường xảy ra.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
Phát huy tốt nội lực, thu hút các nguồn vốn đầu tư để phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện, bền vững theo hướng sản xuất hàng hoá gắn sản xuất với chế biến, phát triển vùng nguyên liệu. Thực hiện sản xuất nông - lâm kết hợp để tăng giá trị và hiệu quả trên một đơn vị canh tác, chú trọng phát triển kinh tế vườn. Phấn đấu đạt giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp tăng bình quân hàng năm thời kỳ 2011-2015 là 14,5%, thời kỳ 2016-2020 là 9,8%/năm.
a) Nông nghiệp: Tăng cường việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhất là công nghệ sinh học trong trồng trọt, chăn nuôi; gắn sản xuất với chế biến, tiếp cận thị trường. Bố trí cây, con hợp lý phù hợp với phong tục, tập quán, trình độ dân trí, đất đai, khí hậu.
- Trồng trọt: Chú trọng phát triển cây công nghiệp (chủ lực là cây cao su, khoảng 3.600 ha), cây ăn quả (chủ lực là cây chuối), cây thực phẩm. Phấn đấu đưa giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác đến năm 2015 đạt 27 triệu đồng, 1 ha vườn đạt 29 triệu đồng và 1 ha cao su đạt 45-50 triệu đồng; đến năm 2020 đạt tương ứng 35 triệu đồng, 40 triệu đồng và trên 60 triệu đồng.
- Chăn nuôi: Ổn định số lượng đàn đại gia súc, nâng cao chất lượng đàn. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn, gia cầm; khuyến khích chăn nuôi theo hướng gia trại, trang trại. Phát triển chăn nuôi dưới tán rừng theo hình thức nông - lâm kết hợp với loại con như dê, heo rừng, gà nuôi thả, ong mật…
b) Lâm nghiệp: Xác định là một trong những thế mạnh của huyện, tu bổ rừng kết hợp với khai thác hợp lý. Bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái. Đẩy mạnh công tác giao rừng tự nhiên, khoán quản lý bảo vệ rừng. Phát triển rừng sản xuất tập trung khoảng 4.500- 4.600 ha.
c) Thủy sản: Mở rộng diện tích ao hồ nuôi cá nước ngọt ở những nơi có điều kiện thích hợp, thuận lợi. Phát triển nuôi cá lồng, cá bè ở khu vực hồ Tả Trạch và các ao hồ trên địa bàn.
2. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Trong giai đoạn 2011- 2015 cần tập trung xúc tiến kêu gọi đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi, phối hợp các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án công nghiệp lớn trên địa bàn huyện như: xi măng, thủy điện để các công trình sớm đi vào hoạt động, cung cấp sản phẩm cho thị trường; nâng công suất nhà máy chế biến mủ cao su phù hợp với sản lượng mủ khai thác, mở rộng công suất nhà máy đá ốp lát granit... Chú trọng công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản (mủ cao su chế biến, các sản phẩm chế biến từ gỗ rừng trồng, nông sản chế biến...). Từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng tại cụm công nghiệp tập trung Hương Hòa, làm tốt công tác xúc tiến và hỗ trợ đầu tư.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN và xây dựng cơ bản bình quân hàng năm là 27,5-28,5%/năm thời kỳ 2011-2015 và 21,5-22,5%/năm thời kỳ 2016-2020.
3. Lĩnh vực dịch vụ
- Phát triển ngành thương mại, dịch vụ, du lịch theo hướng đa dạng hoá hình thức tổ chức và các loại hình dịch vụ hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện và của tỉnh Thừa Thiên Huế. Ưu tiên đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ trực tiếp thúc đẩy sản xuất và cải thiện đời sống nhân dân trên địa bàn huyện như: các hoạt động thương mại nông thôn, phục vụ xuất khẩu các sản phẩm của địa phương, dịch vụ du lịch, dịch vụ thông tin, dịch vụ khuyến công, khuyến thương, khuyến nông, khuyến lâm... Chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ngành thương mại, du lịch, dịch vụ phục vụ đời sống nhân dân. Hoàn thành cải tạo, nâng cấp chợ Khe Tre đạt tiêu chuẩn chợ loại 2; nâng cấp chợ Nam Đông.
- Phát triển du lịch phù hợp với định hướng phát triển ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế. Gắn phát triển du lịch với xây dựng hạ tầng; tăng số lượng, nâng chất lượng dịch vụ của các nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn đảm bảo đồng bộ trong thực hiện các tuyến và các tour du lịch.
- Nâng cấp bến xe khách thị trấn Khe Tre và nâng cao chất lượng dịch vụ của các tuyến vận tải hành khách; phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông và ứng dụng công nghệ thông tin. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ về tài chính, ngân hàng, bảo hiểm… Mở rộng các hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm sản phẩm nông nghiệp và các dịch vụ tài chính khác.
4. Các ngành lao động, xã hội và văn hoá
a) Lao động - việc làm, mức sống dân cư và xoá đói giảm nghèo: Đẩy mạnh công tác giảm nghèo bền vững và thực hiện chính sách xã hội. Lồng ghép các chương trình, dự án để hỗ trợ đầu tư sản xuất cho các hộ nghèo, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện nhà ở, tiếp cận dịch vụ giáo dục, y tế…Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 3,0-5,0% năm 2020. Giải quyết đất sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất để góp phần đẩy nhanh giảm nghèo bền vững.
b) Giáo dục, đào tạo: Phát triển đồng bộ và nâng dần chất lượng cả 3 ngành học. Tăng chất lượng giáo dục đại trà, coi trọng chất lượng giáo dục năng khiếu, mũi nhọn; giảm tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học giữa chừng. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS, từng bước phổ cập bậc THPT.
Đến năm 2020, có 90% trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 15% trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
Làm tốt công tác đào tạo lao động, đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 35%.
c) Dân số, y tế và chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân: Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, thực hiện mô hình gia đình ít con (1-2 con). Trong giai đoạn 2011-2020 mỗi năm giảm tỷ lệ sinh 0,01%o, đến năm 2020 tỷ lệ tăng tự nhiên dân số khoảng 1,30-1,34%. Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần. Giảm tỷ suất chết của trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 5 tuổi. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi năm 2020 còn dưới 14%.
Nâng cấp, sửa chữa và đầu tư trang thiết bị y tế Trung tâm Y tế huyện, phòng khám đa khoa khu vực, các trạm y tế. Duy trì tỷ lệ 100% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục, tư vấn sức khỏe.
Thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Đến năm 2015 có trên 80% và năm 2020 có trên 95% dân số tham gia bảo hiểm y tế.
d) Văn hoá, thông tin và thể dục - thể thao: Xây dựng và phát huy tốt các thiết chế văn hoá ở huyện và cơ sở. Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào xây dựng đời sống văn hoá cơ sở, phong trào toàn dân rèn luyện thân thể. Bảo tồn, kế thừa có chọn lọc, tôn tạo những giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể, giữ gìn và phát huy những giá trị văn hoá truyền thống tiêu biểu của đồng bào, kết hợp với tiếp thu văn hoá tiến bộ của thời đại, loại bỏ những cái lỗi thời, lạc hậu, hình thành nếp sống văn minh, gia đình văn hoá mới. Tăng thời lượng và chất lượng thu, phát truyền thanh, truyền hình; 100% xã có hệ thống phát thanh; thực hiện tốt chương trình phát sóng tiếng dân tộc Cơ Tu.
5. Khoa học - công nghệ và môi trường
- Khoa học - công nghệ: Tổ chức ứng dụng rộng rải các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đời sống; chuyển giao công nghệ sinh học về giống cây trồng, vật nuôi, cải tiến công cụ lao động, áp dụng rộng rãi tin học trong quản lý hành chính, trong giảng dạy; các kỹ thuật tiến tiến trong khám chữa bệnh, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.
- Môi trường: Phát triển kinh tế - xã hội gắn kết chặt chẽ với bảo vệ tài nguyên, môi trường, đảm bảo phát triển bền vững, lâu dài. Bảo vệ, sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn nước, tài nguyên đất; bảo vệ đa dạng sinh học. Xử lý chống sạt lở bờ sông Tả Trạch. Tổ chức thu gom và có giải pháp xử lý (chôn lấp) rác thải ở các điểm dân cư. Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 81,0% năm 2015 và 83% năm 2020.

Content:
Phát triển kinh tế phải gắn với củng cố an ninh, quốc phòng, gắn với đảm bảo trật tự, an toàn xã hội và xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh; bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng. Coi trọng các giải pháp phòng tránh thiên tai (trước hết là phòng tránh lũ) để giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản cho nhân dân.
II. MỤC TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Nam Đông trở thành huyện có nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh và bền vững theo hướng công nghiệp hóa, có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội ngày càng hoàn thiện, liên thông với hệ thống hạ tầng của tỉnh Thừa Thiên Huế và cả nước; đời sống vật chất và chất lượng các lĩnh vực văn hóa - xã hội cải thiện, nâng cao, bản sắc các dân tộc được bảo tồn và phát triển; an ninh - quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; cảnh quan môi trường được giữ vững. Phấn đấu xây dựng, phát triển Nam Đông đến năm 2020 trở thành huyện có trình độ phát triển ở mức độ trung bình của tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị tăng thêm (VA) bình quân/năm thời kỳ 2011-2020 là 15,0-16,0%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 16,0-17,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 14,0-15,0%/năm.
- Giá trị tăng thêm bình quân/người của huyện đến năm 2015 tăng gấp 1,8-1,9 lần so với năm 2010; năm 2020 gấp 1,7-1,8 lần so với năm 2015.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Năm 2015 cơ cấu nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ ; trong tổng giá trị tăng thêm, tỷ trọng khu vực nông - lâm nghiêp - thuỷ sản là 32,0-34,0%; khu vực công nghiệp - xây dựng là 40,0-42,0%, khu vực dịch vụ là 25,0-26,0%. Năm 2020, cơ cấu kinh tế công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ; tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng lên 43,0-44,0% ; khu vực nông - lâm nghiệp - thuỷ sản giảm xuống còn 28,0-30,0%; và khu vực dịch vụ là 27,0-28,0%.
- Tăng thu ngân sách trên địa bàn bình quân 13,0-15,0%/năm cho thời kỳ 2011-2015 và 10,5-12,0%/năm thời kỳ 2016-2020.
- Đến năm 2015 có 8/10 xã đạt tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Năm 2017 có 100% xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
b) Mục tiêu về xã hội
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2015 là 1,36-1,4%; năm 2020 là 1,30-1,34%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt 30-35% và năm 2020 đạt trên 40%. Giải quyết việc làm bình quân hàng năm 250-300 người giai đoạn 2011-2016 và 300-320 người giai đoạn 2016-2020. Tỷ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp năm 2015 còn khoảng 60%, năm 2020 còn khoảng 50%.
- Đến năm 2015 có 78% trường đạt chuẩn quốc gia và năm 2020 lên 90% trường đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2015 tỷ lệ đi học mẫu giáo đạt 98,8%, đi học tiểu học 99,9%; trung học cơ sở 98,5% và THPT 96,8%; đến năm 2020, tương ứng các tỷ lệ trên là 99,5%; 99,9%; 98,4% và 97,5%.
- Tỷ lệ giường bệnh/10000 dân năm 2015 là 42 giường, năm 2020 là 45 giường; bác sỹ trên 10.000 dân năm 2015 là 15, năm 2020 là 16. Đến năm 2015 có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em <5 tuổi xuống dưới 16% và năm 2015 và dưới 14% vào năm 2020. Giảm tỷ lệ chết của trẻ em (dưới 1 tuổi) và khống chế không để xảy ra tai biến sản khoa.
- Cải thiện nâng cao đời sống các tầng lớp dân cư, đến năm 2015 mức sống tăng khoảng 1,5-1,6 lần so năm 2010 và năm 2020 tăng 1,4-1,5 lần so năm 201Tiếp tục kiểm soát và giảm tỷ lệ nghèo bình quân khoảng trên 1%/năm trong giai đoạn 2011-2015 và trên 0,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020.
- Đến năm 2015 có 100% số thôn và cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hoá. Tỷ lệ hộ đạt chuẩn Gia đình văn hoá năm 2015 là 95% và năm 2020 là trên 98% tổng số hộ.
- Đảm bảo an ninh quốc phòng, phát huy dân chủ giữ vững trật tự xã hội, kỷ cương xã hội.
c) Mục tiêu về môi trường
- Vệ sinh môi trường được đảm bảo. Đến năm 2015, khu vực đô thị có 100% rác thải được thu gom và xử lý bằng công nghệ thích hợp; tỷ lệ này ở vùng nông thôn là 80%; toàn huyện có 1 bãi chôn rác thải tập trung, đạt yêu cầu bảo vệ môi trường. Đến năm 2020 có 100% rác thải, chất thải rắn trong sản xuất và sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng công nghệ thích hợp.
- Tỷ lệ dân đô thị được sử dụng nước sạch năm 2015 là trên 85% và năm 2020 là trên 95%. Phấn đấu kể từ năm 2015 có 100% hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh và năm 2020 có 50% hộ gia đình được sử dụng nước sạch.
- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được bảo tồn và tôn tạo. Tỷ lệ che phủ rừng năm 2015 là 81,0%, năm 2020 là 83,0%.
d) Mục tiêu về an ninh, quốc phòng
- Giữ vững trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
- Gắn phát triển kinh tế - xã hội với với củng cố quốc phòng - an ninh, từng bước xây dựng khu vực phòng thủ huyện ngày càng vững chắc, sẵn sàng phục vụ địa phương vào thời chiến hoặc khi có tình huống bất thường xảy ra.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
Phát huy tốt nội lực, thu hút các nguồn vốn đầu tư để phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện, bền vững theo hướng sản xuất hàng hoá gắn sản xuất với chế biến, phát triển vùng nguyên liệu. Thực hiện sản xuất nông - lâm kết hợp để tăng giá trị và hiệu quả trên một đơn vị canh tác, chú trọng phát triển kinh tế vườn. Phấn đấu đạt giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp tăng bình quân hàng năm thời kỳ 2011-2015 là 14,5%, thời kỳ 2016-2020 là 9,8%/năm.
a) Nông nghiệp: Tăng cường việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhất là công nghệ sinh học trong trồng trọt, chăn nuôi; gắn sản xuất với chế biến, tiếp cận thị trường. Bố trí cây, con hợp lý phù hợp với phong tục, tập quán, trình độ dân trí, đất đai, khí hậu.
- Trồng trọt: Chú trọng phát triển cây công nghiệp (chủ lực là cây cao su, khoảng 3.600 ha), cây ăn quả (chủ lực là cây chuối), cây thực phẩm. Phấn đấu đưa giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác đến năm 2015 đạt 27 triệu đồng, 1 ha vườn đạt 29 triệu đồng và 1 ha cao su đạt 45-50 triệu đồng; đến năm 2020 đạt tương ứng 35 triệu đồng, 40 triệu đồng và trên 60 triệu đồng.
- Chăn nuôi: Ổn định số lượng đàn đại gia súc, nâng cao chất lượng đàn. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn, gia cầm; khuyến khích chăn nuôi theo hướng gia trại, trang trại. Phát triển chăn nuôi dưới tán rừng theo hình thức nông - lâm kết hợp với loại con như dê, heo rừng, gà nuôi thả, ong mật…
b) Lâm nghiệp: Xác định là một trong những thế mạnh của huyện, tu bổ rừng kết hợp với khai thác hợp lý. Bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái. Đẩy mạnh công tác giao rừng tự nhiên, khoán quản lý bảo vệ rừng. Phát triển rừng sản xuất tập trung khoảng 4.500- 4.600 ha.
c) Thủy sản: Mở rộng diện tích ao hồ nuôi cá nước ngọt ở những nơi có điều kiện thích hợp, thuận lợi. Phát triển nuôi cá lồng, cá bè ở khu vực hồ Tả Trạch và các ao hồ trên địa bàn.
2. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Trong giai đoạn 2011- 2015 cần tập trung xúc tiến kêu gọi đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi, phối hợp các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án công nghiệp lớn trên địa bàn huyện như: xi măng, thủy điện để các công trình sớm đi vào hoạt động, cung cấp sản phẩm cho thị trường; nâng công suất nhà máy chế biến mủ cao su phù hợp với sản lượng mủ khai thác, mở rộng công suất nhà máy đá ốp lát granit... Chú trọng công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản (mủ cao su chế biến, các sản phẩm chế biến từ gỗ rừng trồng, nông sản chế biến...). Từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng tại cụm công nghiệp tập trung Hương Hòa, làm tốt công tác xúc tiến và hỗ trợ đầu tư.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN và xây dựng cơ bản bình quân hàng năm là 27,5-28,5%/năm thời kỳ 2011-2015 và 21,5-22,5%/năm thời kỳ 2016-2020.
3. Lĩnh vực dịch vụ
- Phát triển ngành thương mại, dịch vụ, du lịch theo hướng đa dạng hoá hình thức tổ chức và các loại hình dịch vụ hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện và của tỉnh Thừa Thiên Huế. Ưu tiên đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ trực tiếp thúc đẩy sản xuất và cải thiện đời sống nhân dân trên địa bàn huyện như: các hoạt động thương mại nông thôn, phục vụ xuất khẩu các sản phẩm của địa phương, dịch vụ du lịch, dịch vụ thông tin, dịch vụ khuyến công, khuyến thương, khuyến nông, khuyến lâm... Chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ngành thương mại, du lịch, dịch vụ phục vụ đời sống nhân dân. Hoàn thành cải tạo, nâng cấp chợ Khe Tre đạt tiêu chuẩn chợ loại 2; nâng cấp chợ Nam Đông.
- Phát triển du lịch phù hợp với định hướng phát triển ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế. Gắn phát triển du lịch với xây dựng hạ tầng; tăng số lượng, nâng chất lượng dịch vụ của các nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn đảm bảo đồng bộ trong thực hiện các tuyến và các tour du lịch.
- Nâng cấp bến xe khách thị trấn Khe Tre và nâng cao chất lượng dịch vụ của các tuyến vận tải hành khách; phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông và ứng dụng công nghệ thông tin. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ về tài chính, ngân hàng, bảo hiểm… Mở rộng các hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm sản phẩm nông nghiệp và các dịch vụ tài chính khác.
4. Các ngành lao động, xã hội và văn hoá
a) Lao động - việc làm, mức sống dân cư và xoá đói giảm nghèo: Đẩy mạnh công tác giảm nghèo bền vững và thực hiện chính sách xã hội. Lồng ghép các chương trình, dự án để hỗ trợ đầu tư sản xuất cho các hộ nghèo, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện nhà ở, tiếp cận dịch vụ giáo dục, y tế…Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 3,0-5,0% năm 2020. Giải quyết đất sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất để góp phần đẩy nhanh giảm nghèo bền vững.
b) Giáo dục, đào tạo: Phát triển đồng bộ và nâng dần chất lượng cả 3 ngành học. Tăng chất lượng giáo dục đại trà, coi trọng chất lượng giáo dục năng khiếu, mũi nhọn; giảm tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học giữa chừng. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS, từng bước phổ cập bậc THPT.
Đến năm 2020, có 90% trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 15% trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
Làm tốt công tác đào tạo lao động, đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 35%.
c) Dân số, y tế và chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân: Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, thực hiện mô hình gia đình ít con (1-2 con). Trong giai đoạn 2011-2020 mỗi năm giảm tỷ lệ sinh 0,01%o, đến năm 2020 tỷ lệ tăng tự nhiên dân số khoảng 1,30-1,34%. Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần. Giảm tỷ suất chết của trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 5 tuổi. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi năm 2020 còn dưới 14%.
Nâng cấp, sửa chữa và đầu tư trang thiết bị y tế Trung tâm Y tế huyện, phòng khám đa khoa khu vực, các trạm y tế. Duy trì tỷ lệ 100% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục, tư vấn sức khỏe.
Thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Đến năm 2015 có trên 80% và năm 2020 có trên 95% dân số tham gia bảo hiểm y tế.
d) Văn hoá, thông tin và thể dục - thể thao: Xây dựng và phát huy tốt các thiết chế văn hoá ở huyện và cơ sở. Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào xây dựng đời sống văn hoá cơ sở, phong trào toàn dân rèn luyện thân thể. Bảo tồn, kế thừa có chọn lọc, tôn tạo những giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể, giữ gìn và phát huy những giá trị văn hoá truyền thống tiêu biểu của đồng bào, kết hợp với tiếp thu văn hoá tiến bộ của thời đại, loại bỏ những cái lỗi thời, lạc hậu, hình thành nếp sống văn minh, gia đình văn hoá mới. Tăng thời lượng và chất lượng thu, phát truyền thanh, truyền hình; 100% xã có hệ thống phát thanh; thực hiện tốt chương trình phát sóng tiếng dân tộc Cơ Tu.
Khoa học - công nghệ và môi trường
- Khoa học - công nghệ: Tổ chức ứng dụng rộng rải các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đời sống; chuyển giao công nghệ sinh học về giống cây trồng, vật nuôi, cải tiến công cụ lao động, áp dụng rộng rãi tin học trong quản lý hành chính, trong giảng dạy; các kỹ thuật tiến tiến trong khám chữa bệnh, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.
- Môi trường: Phát triển kinh tế - xã hội gắn kết chặt chẽ với bảo vệ tài nguyên, môi trường, đảm bảo phát triển bền vững, lâu dài. Bảo vệ, sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn nước, tài nguyên đất; bảo vệ đa dạng sinh học. Xử lý chống sạt lở bờ sông Tả Trạch. Tổ chức thu gom và có giải pháp xử lý (chôn lấp) rác thải ở các điểm dân cư. Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 81,0% năm 2015 và 83% năm 2020.