Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2749/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch bưu chính viễn thông Bình Phước đến 2020 tầm nhìn 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "2749/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "2749/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "2749/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "2749/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "2749/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2749/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch bưu chính viễn thông Bình Phước đến 2020 tầm nhìn 2025

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch bưu chính, viễn thông tỉnh Bình Phước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nội dung và quy mô các yếu tố chính của Quy hoạch:
a) Quy hoạch bưu chính:
- Đến năm 2015:
+ Giảm bán kính phục vụ xuống dưới 5km/điểm phục vụ. Dân số phục vụ bình quân dưới 10.000 người/điểm phục vụ.
+ 100% điểm Bưu điện văn hóa xã cung cấp dịch vụ internet băng rộng, cung cấp đa dịch vụ.
+ Duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động các tuyến đường thư hiện tại.
+ Duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính truyền thống.
+ Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ bưu chính mới.
- Đến năm 2020:
+ Giữ nguyên chỉ tiêu bán kính phục vụ, nâng cao chất lượng và loại hình dịch vụ tại các điểm phục vụ.
+ Cung cấp tất cả các loại hình dịch vụ bưu chính đến cấp xã.
+ Nâng cao chất lượng mạng đường thư bằng cách cung cấp dịch vụ tra cứu bưu phẩm, bưu kiện trên mạng.
- Tầm nhìn đến năm 2025:
+ Mạng điểm phục vụ bưu chính có xu hướng thu hẹp (giảm số lượng điểm phục vụ). Phát triển theo hướng mở rộng phạm vi phục vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động của từng điểm phục vụ (một điểm phục vụ, phục vụ một địa bàn rộng, cung cấp dịch vụ bưu chính tới tận khách hàng).
+ Ứng dụng các công nghệ mới trong quản lý và khai thác dịch vụ. Ứng dụng công nghệ nhận dạng bằng tần số vô tuyến trong phát triển bưu chính (RFID: Radio Frequency Identification); quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện cũng như mở ra một số dịch vụ gia tăng mới cho khách hàng.
+ Phát triển đa dịch vụ theo hướng gắn kết với các dịch vụ tài chính, viễn thông, tin học.
+ Thị trường mở cửa hoàn toàn bình đẳng; mọi doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế đều có thể tham gia thị trường, cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát.
b) Quy hoạch viễn thông:
- Công nghệ: Mạng chuyển mạch chuyển đổi sang công nghệ mạng hội tụ (NGN); mạng di động phát triển rộng khắp mạng 3G, phát triển ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng.
- Chỉ tiêu:
+ Năm 2013: Cáp quang đến 100% xã, cụm xã; phủ sóng 3G tới 100% khu dân cư.
+ Năm 2015: Hoàn thiện xây dựng hạ tầng mạng NGN; phổ cập dịch vụ internet băng rộng tới mọi người dân; ngầm hóa 25 - 30% hạ tầng mạng ngoại vi; tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông đạt 10 - 15% (hạ tầng mạng di động, ngoại vi, truyền dẫn…).
+ Năm 2020: Ngầm hóa 40 - 45% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh (tính đến hệ thống tủ cáp và thuê bao); tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông đạt 30 - 35% (hạ tầng mạng di động, ngoại vi, truyền dẫn…).
- Tầm nhìn đến năm 2025:
+ Viễn thông phát triển theo xu hướng hội tụ (hội tụ công nghệ, hội tụ dịch vụ, hội tụ mạng lưới…) trên một hạ tầng có thể tích hợp cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau với tốc độ, chất lượng cao.
+ Hạ tầng mạng viễn thông phát triển theo hướng bền vững: Sử dụng chung cơ sở hạ tầng, ngầm hóa cáp quang, đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
+ Phát triển dịch vụ viễn thông theo hướng gắn kết với phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế…; cung cấp đa dịch vụ, đáp ứng mọi nhu cầu về sử dụng dịch vụ của người dân.
+ Dịch vụ phát triển theo hướng phân tách: Dịch vụ về hạ tầng và dịch vụ về ứng dụng.
+ Xã hội hóa trong cung cấp dịch vụ: Mọi thành phần kinh tế (trong nước và ngoài nước) đều có thể tham gia cung cấp dịch vụ.
+ Thị trường viễn thông mở cửa hoàn toàn bình đẳng. Các doanh nghiệp trên thị trường sẽ phân tách thành 02 dạng là: Doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và doanh nghiệp cung cấp và bán lại dịch vụ.

Content:
Nội dung và quy mô các yếu tố chính của Quy hoạch:
a) Quy hoạch bưu chính:
- Đến năm 2015:
+ Giảm bán kính phục vụ xuống dưới 5km/điểm phục vụ. Dân số phục vụ bình quân dưới 10.000 người/điểm phục vụ.
+ 100% điểm Bưu điện văn hóa xã cung cấp dịch vụ internet băng rộng, cung cấp đa dịch vụ.
+ Duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động các tuyến đường thư hiện tại.
+ Duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính truyền thống.
+ Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ bưu chính mới.
- Đến năm 2020:
+ Giữ nguyên chỉ tiêu bán kính phục vụ, nâng cao chất lượng và loại hình dịch vụ tại các điểm phục vụ.
+ Cung cấp tất cả các loại hình dịch vụ bưu chính đến cấp xã.
+ Nâng cao chất lượng mạng đường thư bằng cách cung cấp dịch vụ tra cứu bưu phẩm, bưu kiện trên mạng.
- Tầm nhìn đến năm 2025:
+ Mạng điểm phục vụ bưu chính có xu hướng thu hẹp (giảm số lượng điểm phục vụ). Phát triển theo hướng mở rộng phạm vi phục vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động của từng điểm phục vụ (một điểm phục vụ, phục vụ một địa bàn rộng, cung cấp dịch vụ bưu chính tới tận khách hàng).
+ Ứng dụng các công nghệ mới trong quản lý và khai thác dịch vụ. Ứng dụng công nghệ nhận dạng bằng tần số vô tuyến trong phát triển bưu chính (RFID: Radio Frequency Identification); quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện cũng như mở ra một số dịch vụ gia tăng mới cho khách hàng.
+ Phát triển đa dịch vụ theo hướng gắn kết với các dịch vụ tài chính, viễn thông, tin học.
+ Thị trường mở cửa hoàn toàn bình đẳng; mọi doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế đều có thể tham gia thị trường, cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát.
b) Quy hoạch viễn thông:
- Công nghệ: Mạng chuyển mạch chuyển đổi sang công nghệ mạng hội tụ (NGN); mạng di động phát triển rộng khắp mạng 3G, phát triển ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng.
- Chỉ tiêu:
+ Năm 2013: Cáp quang đến 100% xã, cụm xã; phủ sóng 3G tới 100% khu dân cư.
+ Năm 2015: Hoàn thiện xây dựng hạ tầng mạng NGN; phổ cập dịch vụ internet băng rộng tới mọi người dân; ngầm hóa 25 - 30% hạ tầng mạng ngoại vi; tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông đạt 10 - 15% (hạ tầng mạng di động, ngoại vi, truyền dẫn…).
+ Năm 2020: Ngầm hóa 40 - 45% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh (tính đến hệ thống tủ cáp và thuê bao); tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông đạt 30 - 35% (hạ tầng mạng di động, ngoại vi, truyền dẫn…).
- Tầm nhìn đến năm 2025:
+ Viễn thông phát triển theo xu hướng hội tụ (hội tụ công nghệ, hội tụ dịch vụ, hội tụ mạng lưới…) trên một hạ tầng có thể tích hợp cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau với tốc độ, chất lượng cao.
+ Hạ tầng mạng viễn thông phát triển theo hướng bền vững: Sử dụng chung cơ sở hạ tầng, ngầm hóa cáp quang, đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
+ Phát triển dịch vụ viễn thông theo hướng gắn kết với phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế…; cung cấp đa dịch vụ, đáp ứng mọi nhu cầu về sử dụng dịch vụ của người dân.
+ Dịch vụ phát triển theo hướng phân tách: Dịch vụ về hạ tầng và dịch vụ về ứng dụng.
+ Xã hội hóa trong cung cấp dịch vụ: Mọi thành phần kinh tế (trong nước và ngoài nước) đều có thể tham gia cung cấp dịch vụ.
+ Thị trường viễn thông mở cửa hoàn toàn bình đẳng. Các doanh nghiệp trên thị trường sẽ phân tách thành 02 dạng là: Doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và doanh nghiệp cung cấp và bán lại dịch vụ.