Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 842/QĐ-UBND năm 2013 phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo bền vững Sa Thầy Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "842/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "842/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "842/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "842/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "842/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 842/QĐ-UBND năm 2013 phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo bền vững Sa Thầy Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2013-2017 của huyện Sa Thầy với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng: Phấn đấu mức tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 22,7%/năm; giai đoạn 2016-2017 đạt 23,6%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 18 triệu đồng (năm 2015) và 27 triệu đồng (năm 2017).
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 150 tỷ đồng (năm 2015) và đạt 290 tỷ đồng (năm 2017).
b) Về xã hội
- Đến năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 20%; giai đoạn 2016-2017, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 4-5%/năm.
- Tốc độ tăng dân số của huyện giai đoạn 2011-2015 khoảng 7,3%/năm, giai đoạn 2016-2017 là 6,9%/năm. Lao động trong độ tuổi khoảng 35.000 người năm 2015 và 49.000 người năm 2017.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% (năm 2015) và đạt 55% (năm 2017), trong đó đào tạo nghề, tập huấn, huấn luyện đạt 33% năm 2015, đến năm 2017 đạt 35,8%.
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 22% (năm 2015) và dưới 17% (năm 2017); 100% trạm y tế xã có bác sỹ và được đầu tư kiên cố. Tỷ lệ xã, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 đến năm 2015 đạt 50% và đạt 70% vào năm 2017 và 70% lượt hộ đạt gia đình văn hóa vào năm 2015, đến 2017 đạt 90%; tỷ lệ thôn, làng đạt thôn, làng văn hóa năm 2015 đạt 31% và đến năm 2017 đạt trên 55%.
- Đến năm 2015: Hoàn thành phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi; duy trì kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
- Tỷ lệ xã có đường ô tô đến trung tâm xã đi được trong 2 mùa đạt 80% (năm 2015) và 100% (năm 2017).
- Phấn đấu số xã đạt tiêu chí nông thôn mới đến cuối năm 2015 đến năm từ 1-2 xã, đến năm 2017 có 2-3 xã.
c) Về môi trường
- Độ che phủ của rừng đạt trên 65% (năm 2015) và 66,6% (năm 2017).
- Đảm bảo nguồn nước hợp vệ sinh cho nhân dân, phấn đấu tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 80% (năm 2015) và 90% (năm 2017).
d) Về quốc phòng - an ninh: Củng cố quốc phòng - an ninh trên địa bàn, nhất là khu vực biên giới, sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống và đảm bảo trật tự kỷ cương trong các hoạt động kinh tế - xã hội. Tỷ lệ xã vững mạnh về quốc phòng an ninh đạt trên 80% (năm 2015) và 84% (năm 2017).

Content:
Mục tiêu cụ thể:
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng: Phấn đấu mức tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 22,7%/năm; giai đoạn 2016-2017 đạt 23,6%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 18 triệu đồng (năm 2015) và 27 triệu đồng (năm 2017).
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 150 tỷ đồng (năm 2015) và đạt 290 tỷ đồng (năm 2017).
b) Về xã hội
- Đến năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 20%; giai đoạn 2016-2017, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 4-5%/năm.
- Tốc độ tăng dân số của huyện giai đoạn 2011-2015 khoảng 7,3%/năm, giai đoạn 2016-2017 là 6,9%/năm. Lao động trong độ tuổi khoảng 35.000 người năm 2015 và 49.000 người năm 2017.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% (năm 2015) và đạt 55% (năm 2017), trong đó đào tạo nghề, tập huấn, huấn luyện đạt 33% năm 2015, đến năm 2017 đạt 35,8%.
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 22% (năm 2015) và dưới 17% (năm 2017); 100% trạm y tế xã có bác sỹ và được đầu tư kiên cố. Tỷ lệ xã, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 đến năm 2015 đạt 50% và đạt 70% vào năm 2017 và 70% lượt hộ đạt gia đình văn hóa vào năm 2015, đến 2017 đạt 90%; tỷ lệ thôn, làng đạt thôn, làng văn hóa năm 2015 đạt 31% và đến năm 2017 đạt trên 55%.
- Đến năm 2015: Hoàn thành phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi; duy trì kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
- Tỷ lệ xã có đường ô tô đến trung tâm xã đi được trong 2 mùa đạt 80% (năm 2015) và 100% (năm 2017).
- Phấn đấu số xã đạt tiêu chí nông thôn mới đến cuối năm 2015 đến năm từ 1-2 xã, đến năm 2017 có 2-3 xã.
c) Về môi trường
- Độ che phủ của rừng đạt trên 65% (năm 2015) và 66,6% (năm 2017).
- Đảm bảo nguồn nước hợp vệ sinh cho nhân dân, phấn đấu tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 80% (năm 2015) và 90% (năm 2017).
d) Về quốc phòng - an ninh: Củng cố quốc phòng - an ninh trên địa bàn, nhất là khu vực biên giới, sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống và đảm bảo trật tự kỷ cương trong các hoạt động kinh tế - xã hội. Tỷ lệ xã vững mạnh về quốc phòng an ninh đạt trên 80% (năm 2015) và 84% (năm 2017).