Document: Điều 10 Thông tư 12/2012/TT-BYT Quy trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo trong ống nghiệm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 12/2012/TT-BYT Quy trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo trong ống nghiệm có nội dung như sau:

Điều 10. Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)
1. Đại cương: thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) là kỹ thuật hỗ trợ sinh sản trong đó tinh trùng cho thụ tinh với noãn trong đĩa cấy (đĩa Petri). Phôi thu được sẽ chuyển vào buồng tử cung để làm tổ hoặc sẽ được đông lạnh để sử dụng sau.
2. Chỉ định:
a) Các trường hợp vô sinh do tắc vòi tử cung;
b) Vô sinh do lạc nội mạc tử cung;
c) Vô sinh do bất thường về phóng noãn (không phóng noãn, kém phóng noãn, buồng trứng đa nang, người bệnh lớn tuổi);
d) Vô sinh do tinh dịch đồ bất thường;
đ) Vô sinh không rõ nguyên nhân;
e) Đã áp dụng bơm tinh trùng vào buồng tử cung nhưng không có kết quả.
3. Chống chỉ định: Các trường hợp vô sinh do nguyên nhân buồng tử cung.
4. Chuẩn bị:
a) Chuẩn bị người bệnh (khám, tư vấn, kích thích buồng trứng);
b) Chuẩn bị mẫu tinh trùng (xem phần lọc rửa mẫu tinh trùng);
c) Chuẩn bị các phương tiện dụng cụ: máy siêu âm có đầu dò âm đạo, tủ thao tác, tủ cấy CO2;
d) Chuẩn bị vật tư tiêu hao: kim chọc hút noãn, các đĩa cấy, đĩa nhặt noãn, các loại pipette, các loại môi trường.
5. Quy trình:
a) Thăm khám cặp vợ chồng;
b) Làm các xét nghiệm cơ bản cần thiết;
c) Đánh giá dự trữ buồng trứng (xét nghiệm nội tiết, siêu âm đếm nang thứ cấp đầu chu kỳ kinh);
d) Kích thích buồng trứng (phác đồ ngắn agonist, phác đồ antagonist, phác đồ dài);
đ) Theo dõi sự phát triển nang noãn bằng siêu âm và định lượng hormon estradiol, progesteron, LH;
e) Tiêm hCG giúp trưởng thành nang noãn khi đủ điều kiện;
g) Chọc hút noãn qua đường âm đạo dưới hướng dẫn của siêu âm sau mũi tiêm hCG từ 34 đến 36 giờ;
h) Sử dụng progesteron hỗ trợ pha hoàng thể ngay sau chọc hút noãn;
i) Đồng thời lấy mẫu tinh trùng, chuẩn bị mẫu tinh trùng bằng phương pháp lọc rửa;
k) Cho tinh trùng thụ tinh với noãn theo phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm cổ điển (IVF) hoặc bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI);
l) Nuôi cấy trong tủ cấy 37°C và 5% CO2 hoặc 6% CO2 tùy loại môi trường yêu cầu;
m) Kiểm tra sự thụ tinh sau 16 đến 18 giờ;
n) Tiếp tục nuôi phôi trong tủ cấy đến ngày 2, ngày 3 hoặc ngày 5;
o) Chuyển phôi ngày 2, ngày 3 hoặc chuyển phôi ngày 5 (phôi nang);
p) Tiếp tục sử dụng progesteron hỗ trợ pha hoàng thể;
q) Xét nghiệm βhCG 14 ngày sau chuyển phôi hoặc 12 ngày sau chuyển phôi blastocyte, có thai sinh hóa khi βhCG ≥ 25 đv/L;
r) Siêu âm đường âm đạo sau 28 ngày chuyển phôi nếu có thai sinh hóa.

Content:
Điều 10. Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)
1. Đại cương: thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) là kỹ thuật hỗ trợ sinh sản trong đó tinh trùng cho thụ tinh với noãn trong đĩa cấy (đĩa Petri). Phôi thu được sẽ chuyển vào buồng tử cung để làm tổ hoặc sẽ được đông lạnh để sử dụng sau.
2. Chỉ định:
a) Các trường hợp vô sinh do tắc vòi tử cung;
b) Vô sinh do lạc nội mạc tử cung;
c) Vô sinh do bất thường về phóng noãn (không phóng noãn, kém phóng noãn, buồng trứng đa nang, người bệnh lớn tuổi);
d) Vô sinh do tinh dịch đồ bất thường;
đ) Vô sinh không rõ nguyên nhân;
e) Đã áp dụng bơm tinh trùng vào buồng tử cung nhưng không có kết quả.
3. Chống chỉ định: Các trường hợp vô sinh do nguyên nhân buồng tử cung.
4. Chuẩn bị:
a) Chuẩn bị người bệnh (khám, tư vấn, kích thích buồng trứng);
b) Chuẩn bị mẫu tinh trùng (xem phần lọc rửa mẫu tinh trùng);
c) Chuẩn bị các phương tiện dụng cụ: máy siêu âm có đầu dò âm đạo, tủ thao tác, tủ cấy CO2;
d) Chuẩn bị vật tư tiêu hao: kim chọc hút noãn, các đĩa cấy, đĩa nhặt noãn, các loại pipette, các loại môi trường.
5. Quy trình:
a) Thăm khám cặp vợ chồng;
b) Làm các xét nghiệm cơ bản cần thiết;
c) Đánh giá dự trữ buồng trứng (xét nghiệm nội tiết, siêu âm đếm nang thứ cấp đầu chu kỳ kinh);
d) Kích thích buồng trứng (phác đồ ngắn agonist, phác đồ antagonist, phác đồ dài);
đ) Theo dõi sự phát triển nang noãn bằng siêu âm và định lượng hormon estradiol, progesteron, LH;
e) Tiêm hCG giúp trưởng thành nang noãn khi đủ điều kiện;
g) Chọc hút noãn qua đường âm đạo dưới hướng dẫn của siêu âm sau mũi tiêm hCG từ 34 đến 36 giờ;
h) Sử dụng progesteron hỗ trợ pha hoàng thể ngay sau chọc hút noãn;
i) Đồng thời lấy mẫu tinh trùng, chuẩn bị mẫu tinh trùng bằng phương pháp lọc rửa;
k) Cho tinh trùng thụ tinh với noãn theo phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm cổ điển (IVF) hoặc bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI);
l) Nuôi cấy trong tủ cấy 37°C và 5% CO2 hoặc 6% CO2 tùy loại môi trường yêu cầu;
m) Kiểm tra sự thụ tinh sau 16 đến 18 giờ;
n) Tiếp tục nuôi phôi trong tủ cấy đến ngày 2, ngày 3 hoặc ngày 5;
o) Chuyển phôi ngày 2, ngày 3 hoặc chuyển phôi ngày 5 (phôi nang);
p) Tiếp tục sử dụng progesteron hỗ trợ pha hoàng thể;
q) Xét nghiệm βhCG 14 ngày sau chuyển phôi hoặc 12 ngày sau chuyển phôi blastocyte, có thai sinh hóa khi βhCG ≥ 25 đv/L;
r) Siêu âm đường âm đạo sau 28 ngày chuyển phôi nếu có thai sinh hóa.