Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1705/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1705/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Mở rộng cơ hội việc làm và phát triển thị trường lao động
Thực hiện có hiệu quả chương trình giải quyết việc làm, tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là nông dân; đẩy mạnh hỗ trợ đào tạo nghề, duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu lao động mới có nhiều tiềm năng. Khuyến khích các tổ chức giới thiệu việc làm, cung ứng nhân lực, dịch vụ xuất khẩu lao động chủ động tìm kiếm các đơn vị có nhu cầu sử dụng nhân lực trong, ngoài tỉnh/ ngoài nước.
Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn, thông tin thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm để tạo điều kiện có việc làm cho số lao động dư thừa và lao động vào thời kỳ nông nhàn.
Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài nhằm phát triển kinh tế của tỉnh và tạo thêm việc làm. Tiếp tục tìm kiếm và triển khai các dự án hợp tác đào tạo, tiếp thu, chuyển giao công nghệ đào tạo, trao đổi giáo viên, sinh viên làm việc và học tập ở nước ngoài.
Tổ chức lại và nâng cấp hệ thống thông tin lao động, việc làm. Thực hiện các dự báo ngắn, trung và dài hạn về cung, cầu nhân lực, có kế hoạch và chủ động giải quyết vấn đề cung, cầu nhân lực, nhất là nhân lực được đào tạo.
Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc tuân thủ luật pháp, chính sách đối với người lao động như: hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm, khen thưởng, kỷ luật.

Content:
Mở rộng cơ hội việc làm và phát triển thị trường lao động
Thực hiện có hiệu quả chương trình giải quyết việc làm, tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là nông dân; đẩy mạnh hỗ trợ đào tạo nghề, duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu lao động mới có nhiều tiềm năng. Khuyến khích các tổ chức giới thiệu việc làm, cung ứng nhân lực, dịch vụ xuất khẩu lao động chủ động tìm kiếm các đơn vị có nhu cầu sử dụng nhân lực trong, ngoài tỉnh/ ngoài nước.
Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn, thông tin thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm để tạo điều kiện có việc làm cho số lao động dư thừa và lao động vào thời kỳ nông nhàn.
Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài nhằm phát triển kinh tế của tỉnh và tạo thêm việc làm. Tiếp tục tìm kiếm và triển khai các dự án hợp tác đào tạo, tiếp thu, chuyển giao công nghệ đào tạo, trao đổi giáo viên, sinh viên làm việc và học tập ở nước ngoài.
Tổ chức lại và nâng cấp hệ thống thông tin lao động, việc làm. Thực hiện các dự báo ngắn, trung và dài hạn về cung, cầu nhân lực, có kế hoạch và chủ động giải quyết vấn đề cung, cầu nhân lực, nhất là nhân lực được đào tạo.
Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc tuân thủ luật pháp, chính sách đối với người lao động như: hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm, khen thưởng, kỷ luật.