Document: Khoản 5 Điều 8 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND hỗ trợ chương trình 135 cho xã thôn bản đặc biệt khó khăn Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 8 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND hỗ trợ chương trình 135 cho xã thôn bản đặc biệt khó khăn Lào Cai

Điều 8. Tổ chức thực hiện
...
5. Sở Xây dựng: Sở Xây dựng căn cứ chức năng nhiệm vụ của ngành tổ chức hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các lĩnh vực liên quan trong công tác quản lý nhà nước của ngành xây dựng.
7. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (cấp huyện)
a) UBND cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện chương trình 135 trên địa bàn; trực tiếp làm chủ đầu tư các công trình đầu tư có tính liên hoàn, sử dụng trên địa bàn liên xã hoặc công trình có yêu cầu kỹ thuật cao. Giao phòng Dân tộc làm cơ quan thường trực chung Chương trình 135 của huyện; Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế là cơ quan Thường trực dự án hỗ trợ phát triển sản xuất.
b) Giao kế hoạch chi tiết cho UBND các xã thuộc huyện đầu tư của chương trình 135 theo hệ số phân bổ vốn (K)
- Riêng đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất UBND huyện tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án cho các xã; UBND cấp huyện trước khi ra Quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã và các chủ đầu tư có văn bản thống nhất kế hoạch của Sở Nông nghiệp và PTNT về các nội dung hỗ trợ.
c) Chỉ đạo, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện các dự án trên địa bàn, thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ quý I, 6 tháng, quý III, báo cáo năm gửi UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT);
d) UBND cấp huyện cử cán bộ thuộc các phòng ban chuyên môn của huyện giúp xã triển khai thực hiện Chương trình 135 hiệu quả;
đ) Hướng dẫn các xã lập kế hoạch đầu tư chương trình cả giai đoạn và hàng năm; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;
e) Tổng hợp đề nghị UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư) điều chỉnh các nội dung đầu tư hỗ trợ (CSHT) phù hợp với thực tế và theo đề nghị của chủ đầu tư;
- Riêng đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất UBND cấp huyện xem xét ra Quyết định điều chỉnh các nội dung, hạng mục trong tổng hạn mức kế hoạch đã được UBND tỉnh giao hàng năm theo đề nghị của UBND xã và chủ đầu tư.
g) Hàng năm UBND cấp huyện căn cứ các tiêu chí quy định tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ tổ chức rà soát các xã, thôn ĐBKK, lập hồ sơ đề nghị xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn hoặc bổ sung xã, thôn vào diện ĐBKK gửi UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh) trước ngày 15/6 để tổng hợp báo cáo Uỷ ban Dân tộc xem xét trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Về quy trình rà soát, bổ sung (tăng, giảm) thôn ĐBKK, xã khu vực I, II, III và hồ sơ: Thực hiện theo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24/10/2012 của Ủy ban Dân tộc về Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn ĐBKK, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015.
8. Uỷ ban nhân dân các xã: Chủ đầu tư các dự án
a) Uỷ ban nhân dân xã là chủ đầu tư các dự án trên địa bàn, chịu trách nhiệm về kết quả dự án trên địa bàn;
b) Chịu trách nhiệm, hướng dẫn các thôn lập kế hoạch thực hiện năm, kế hoạch thực hiện giai đoạn (2014-2015), tổ chức hội nghị duyệt kế hoạch năm, kế hoạch cả giai đoạn trình UBND cấp huyện phê duyệt;
c) Đề nghị cấp trên điều chỉnh các nội dung đầu tư hỗ trợ cho phù hợp với thực tế (nếu có);
đ) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư trên địa bàn. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ quý I, 6 tháng, quý III, báo cáo năm gửi UBND huyện (qua phòng Dân tộc, phòng Kinh tế/phòng Nông nghiệp và PTNT).

Content:
Sở Xây dựng: Sở Xây dựng căn cứ chức năng nhiệm vụ của ngành tổ chức hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các lĩnh vực liên quan trong công tác quản lý nhà nước của ngành xây dựng.
7. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (cấp huyện)
a) UBND cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện chương trình 135 trên địa bàn; trực tiếp làm chủ đầu tư các công trình đầu tư có tính liên hoàn, sử dụng trên địa bàn liên xã hoặc công trình có yêu cầu kỹ thuật cao. Giao phòng Dân tộc làm cơ quan thường trực chung Chương trình 135 của huyện; Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế là cơ quan Thường trực dự án hỗ trợ phát triển sản xuất.
b) Giao kế hoạch chi tiết cho UBND các xã thuộc huyện đầu tư của chương trình 135 theo hệ số phân bổ vốn (K)
- Riêng đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất UBND huyện tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án cho các xã; UBND cấp huyện trước khi ra Quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã và các chủ đầu tư có văn bản thống nhất kế hoạch của Sở Nông nghiệp và PTNT về các nội dung hỗ trợ.
c) Chỉ đạo, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện các dự án trên địa bàn, thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ quý I, 6 tháng, quý III, báo cáo năm gửi UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT);
d) UBND cấp huyện cử cán bộ thuộc các phòng ban chuyên môn của huyện giúp xã triển khai thực hiện Chương trình 135 hiệu quả;
đ) Hướng dẫn các xã lập kế hoạch đầu tư chương trình cả giai đoạn và hàng năm; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;
e) Tổng hợp đề nghị UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư) điều chỉnh các nội dung đầu tư hỗ trợ (CSHT) phù hợp với thực tế và theo đề nghị của chủ đầu tư;
- Riêng đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất UBND cấp huyện xem xét ra Quyết định điều chỉnh các nội dung, hạng mục trong tổng hạn mức kế hoạch đã được UBND tỉnh giao hàng năm theo đề nghị của UBND xã và chủ đầu tư.
g) Hàng năm UBND cấp huyện căn cứ các tiêu chí quy định tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ tổ chức rà soát các xã, thôn ĐBKK, lập hồ sơ đề nghị xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn hoặc bổ sung xã, thôn vào diện ĐBKK gửi UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh) trước ngày 15/6 để tổng hợp báo cáo Uỷ ban Dân tộc xem xét trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Về quy trình rà soát, bổ sung (tăng, giảm) thôn ĐBKK, xã khu vực I, II, III và hồ sơ: Thực hiện theo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24/10/2012 của Ủy ban Dân tộc về Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn ĐBKK, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015.
8. Uỷ ban nhân dân các xã: Chủ đầu tư các dự án
a) Uỷ ban nhân dân xã là chủ đầu tư các dự án trên địa bàn, chịu trách nhiệm về kết quả dự án trên địa bàn;
b) Chịu trách nhiệm, hướng dẫn các thôn lập kế hoạch thực hiện năm, kế hoạch thực hiện giai đoạn (2014-2015), tổ chức hội nghị duyệt kế hoạch năm, kế hoạch cả giai đoạn trình UBND cấp huyện phê duyệt;
c) Đề nghị cấp trên điều chỉnh các nội dung đầu tư hỗ trợ cho phù hợp với thực tế (nếu có);
đ) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư trên địa bàn. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ quý I, 6 tháng, quý III, báo cáo năm gửi UBND huyện (qua phòng Dân tộc, phòng Kinh tế/phòng Nông nghiệp và PTNT).