Document: Điều 2 Quyết định 2063-BYT/QĐ danh mục mỹ phẩm bắt buộc đăng ký chất lượng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "04/11/1996", "sign_number": "2063-BYT/QĐ", "signer": "Đỗ Nguyên Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "04/11/1996", "sign_number": "2063-BYT/QĐ", "signer": "Đỗ Nguyên Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "04/11/1996", "sign_number": "2063-BYT/QĐ", "signer": "Đỗ Nguyên Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "04/11/1996", "sign_number": "2063-BYT/QĐ", "signer": "Đỗ Nguyên Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "04/11/1996", "sign_number": "2063-BYT/QĐ", "signer": "Đỗ Nguyên Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2063-BYT/QĐ danh mục mỹ phẩm bắt buộc đăng ký chất lượng có nội dung như sau:

Điều 2. Tất cả các mỹ phẩm có trong danh mục theo quy định ở Điều 1 được sản xuất trong nước hay của nước ngoài phải được Bộ Y tế cấp số đăng ký chất lượng mới được phép lưu hành tại Việt Nam.

Content:
Điều 2. Tất cả các mỹ phẩm có trong danh mục theo quy định ở Điều 1 được sản xuất trong nước hay của nước ngoài phải được Bộ Y tế cấp số đăng ký chất lượng mới được phép lưu hành tại Việt Nam.