Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 205/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Lâm Đồng 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 205/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Lâm Đồng 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bảo Lâm đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Kết hợp kinh tế với đảm bảo an ninh quốc phòng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân vững mạnh; củng cố lực lượng vũ trang cơ sở chính quy, tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống. Tăng cường công tác phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; ngăn chặn và giảm thiểu tai nạn giao thông. Đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn theo quy hoạch.
- Xây dựng bộ máy chính quyền các cấp có năng lực quản lý điều hành trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Tăng cường đoàn kết dân tộc, củng cố Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp vững mạnh, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo đồng thuận trong xã hội. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý cho nhân dân.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Định hướng sử dụng đất
Sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài. Quan tâm cải tạo, làm tăng độ phì cho đất, chống suy thoái, ô nhiễm môi trường đất. Đến năm 2020, diện tích đất sản xuất nông nghiệp khoảng 55.000 - 55.500 ha, chiếm 37 - 38% diện tích tự nhiên toàn huyện; đất lâm nghiệp trên 79.000 ha, chiếm gần 54%; đất phi nông nghiệp 11.100 - 11.200 ha, chiếm 7,6 - 7,7% (trong đó, đất phát triển hạ tầng 6.837 ha).
2. Định hướng phát triển các tiểu vùng
...
d) Tiểu vùng 4: Tổng diện tích tự nhiên: 26.107,84 ha, dân số: 4.563 người, gồm 2 xã là Lộc Lâm, Lộc Phú. Định hướng phát triển là công nghiệp năng lượng (thủy điện Đồng Nai 3, 4, Đạ Sua, Đạ RNga), chế biến nông, lâm sản. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến cà phê, chè chất lượng cao, phát triển chăn nuôi trang trại, quản lý và bảo vệ rừng; đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc; khu kinh tế quốc phòng ATK (CT 229).
e) Tiểu vùng 5: Gồm 2 xã Lộc Bắc và Lộc Bảo với tổng diện tích tự nhiên: 51.143,13 ha, dân số: 7.007 người. Định hướng phát triển là hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp với các cây chủ lực là chè, cao su gắn với phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản; phát triển mô hình kinh tế nông lâm kết hợp vườn đồi, vườn rừng; chăn nuôi trang trại, dưới tán rừng; khai thác những vùng có điều kiện để phát triển nuôi cá nước lạnh; phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với phát triển rừng; thực hiện phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kết cấu hạ tầng vùng đặc biệt khó khăn, vùng ATK (CT 229).
f) Tiểu vùng 6: Khu vực xã Lộc Tân, diện tích tự nhiên: 13.702,98 ha, dân số: 6.646 người. Định hướng phát triển chè chất lượng cao, chăn nuôi bò, kết hợp bảo vệ với kinh doanh nghề rừng, phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với ngành nghề truyền thống và vùng nguyên liệu tại chỗ như mây, tre, đan, dệt thổ cẩm,..., hình thành làng nghề theo quy hoạch.
3. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Xây dựng thị trấn Lộc Thắng đạt tiêu chí đô thị loại IV, với diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 1.375 ha, quy mô dân số tương đương 65.000 dân làm tiền đề để phát triển thành thị xã trong tương lai. Nâng cấp xã Lộc An lên thị trấn và đạt tiêu chuẩn đô thị loại V với diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 500 ha, quy mô dân số tương đương 29.411 dân.
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Theo phụ lục đính kèm)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
a) Nhu cầu đầu tư
Để đạt được mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 ước tính nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2015 - 2025 khoảng 46.000 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2015 - 2020 khoảng 18.000 tỷ đồng, giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 28.000 tỷ đồng.
b) Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư
- Để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư nêu trên, ngoài nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (bao gồm nguồn vốn ODA), vốn tín dụng nhà nước,….huyện cần có giải pháp huy động vốn tích cực, như: huy động bằng nội lực từ nguồn vốn đầu tư khai thác quỹ đất để tạo vốn đầu tư kết cấu hạ tầng, thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và các nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực đầu tư các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa nhằm nâng cao trình độ dân trí, sức khỏe và tay nghề cho người lao động. Mở rộng các hình thức liên kết đào tạo phát triển nguồn nhân lực; đặc biệt là đào tạo lao động là đồng bào dân tộc thiểu số. Tổ chức thực hiện tốt việc dạy nghề cho thanh niên nông thôn nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi kinh tế nông thôn; quan tâm giải quyết việc làm cho người lao động sau đào tạo.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ các cấp. Thực hiện tốt công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại chỗ. Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách khuyến khích, thu hút đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi vào những lĩnh vực ưu tiên mà lực lượng lao động tại chỗ còn thiếu.
- Thực hiện việc đào tạo theo địa chỉ sử dụng, gắn với quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm và luân chuyển cán bộ. Thực hiện tuyển dụng, điều động, luân chuyển công chức, viên chức đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, chọn được người có đủ tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực vào bộ máy Đảng, Nhà nước, đoàn thể và đơn vị sự nghiệp công lập; có tỷ lệ nữ, người dân tộc thiểu số phù hợp trong các ngành, lĩnh vực.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh việc ứng dụng các giống cây trồng, vật nuôi có lợi thế, có giá trị xuất khẩu cao, khả năng chịu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoa học công nghệ trên địa bàn. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có điều kiện phát triển và ứng dụng sáng tạo khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống. Chủ động khảo sát nhu cầu của địa phương và đặt hàng các đề tài nghiên cứu khoa học có tính ứng dụng cao, thiết thực và phù hợp với nhu cầu và điều kiện của địa phương.
- Tăng cường đầu tư và đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống; nghiên cứu tham mưu và trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất; chính sách ưu đãi đầu tư đối với các nhà đầu tư ứng dụng công nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện.
- Mở rộng các hình thức hợp tác phát triển khoa học công nghệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ trong các lĩnh vực đào tạo, quản lý, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
4. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích cộng đồng dân cư về việc khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách khuyến khích các loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý rác thải ở các khu dân cư.
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
- Ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào khâu chế biến nông, lâm, thủy sản; xử lý ô nhiễm môi trường và nước sạch cho vùng nông thôn. Xử lý kịp thời kiên quyết các hành vi vi phạm lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng, lĩnh vực khoáng sản; tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, duy trì và nâng cao độ che phủ của rừng.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách của tỉnh đã ban hành. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của địa phương nhằm tăng cường công tác quản lý và khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, thu hút lao động, giải quyết việc làm, thực hiện các chính sách xã hội... góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tiếp tục thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Chính phủ và UBND tỉnh. Thường xuyên rà soát và tổ chức kiểm soát có hiệu quả các thủ tục hành chính; xây dựng quy trình, thời gian giải quyết và công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp.
- Thực hiện đúng quy trình, quy định của pháp luật về bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư trong quá trình tổ chức thực hiện các dự án, công trình trên địa bàn.
- Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính đảm bảo đáp ứng các nhu cầu của nhân dân, doanh nghiệp. Tiếp tục cải tiến, nâng cao chất lượng và hiệu quả cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”; đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện liên thông giữa các cơ quan trong cùng cấp và giữa các cấp hành chính; thực hiện công khai, minh bạch và giải quyết tốt các nội dung đề nghị của nhân dân và doanh nghiệp.
- Quan tâm công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
6. Giải pháp về chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất thông qua sự liên kết để phát triển một số sản phẩm đặc thù có giá trị cao. Tổ chức tốt mạng lưới tiêu thụ đặc biệt là chè, cà phê, sản phẩm chăn nuôi, thủy sản. Mạnh dạn chuyển đổi cây trồng, vật nuôi kém hiệu quả sang các cây trồng, vật nuôi có hiệu quả hơn. Chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp không hiệu quả sang trồng cây nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi, rau quả và các sản phẩm có giá trị cao khác...
- Tổ chức quảng bá hình ảnh, xây dựng thương hiệu một số sản phẩm chủ lực như cà phê, chè... thông qua các kênh thông tin (thông tin đại chúng, mạng internet, các hội nghị xúc tiến đầu tư, hội chợ thương mại, trung tâm giới thiệu sản phẩm...). Xây dựng các chứng nhận cho sản phẩm nông nghiệp theo quy trình sản xuất an toàn VietGAP, GlobalGAP...để tiếp cận với thị trường xuất khẩu, từng bước xây dựng chuỗi giá trị cho các sản phẩm đặc thù của huyện, đặc biệt là chè và cà phê nhằm nâng cao tính cạnh tranh và giá trị gia tăng của sản phẩm.
- Trên cơ sở chính sách của Trung ương, của tỉnh, cần nghiên cứu và đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi cho nông dân và doanh nghiệp phù hợp thực tiễn của tỉnh và mang tính khả thi cao. Đồng thời, dành nguồn ngân sách cho đầu tư, hỗ trợ để phục vụ tái cơ cấu, xây dựng các liên kết trong nông nghiệp, đặc biệt là xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp nhất là giao thông và thủy lợi.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bảo Lâm đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 được phê duyệt, UBND huyện báo cáo Thường trực Huyện ủy và Thường trực HĐND huyện để tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân của huyện. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó tiến hành rà soát lại Quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ. Nghiên cứu, triển khai thực hiện quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và các quy hoạch chi tiết, xây dựng các kế hoạch để thực hiện quy hoạch đạt kết quả và hiệu quả cao. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.

Content:
Tiểu vùng 4: Tổng diện tích tự nhiên: 26.107,84 ha, dân số: 4.563 người, gồm 2 xã là Lộc Lâm, Lộc Phú. Định hướng phát triển là công nghiệp năng lượng (thủy điện Đồng Nai 3, 4, Đạ Sua, Đạ RNga), chế biến nông, lâm sản. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến cà phê, chè chất lượng cao, phát triển chăn nuôi trang trại, quản lý và bảo vệ rừng; đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc; khu kinh tế quốc phòng ATK (CT 229).
e) Tiểu vùng 5: Gồm 2 xã Lộc Bắc và Lộc Bảo với tổng diện tích tự nhiên: 51.143,13 ha, dân số: 7.007 người. Định hướng phát triển là hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp với các cây chủ lực là chè, cao su gắn với phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản; phát triển mô hình kinh tế nông lâm kết hợp vườn đồi, vườn rừng; chăn nuôi trang trại, dưới tán rừng; khai thác những vùng có điều kiện để phát triển nuôi cá nước lạnh; phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với phát triển rừng; thực hiện phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kết cấu hạ tầng vùng đặc biệt khó khăn, vùng ATK (CT 229).
f) Tiểu vùng 6: Khu vực xã Lộc Tân, diện tích tự nhiên: 13.702,98 ha, dân số: 6.646 người. Định hướng phát triển chè chất lượng cao, chăn nuôi bò, kết hợp bảo vệ với kinh doanh nghề rừng, phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với ngành nghề truyền thống và vùng nguyên liệu tại chỗ như mây, tre, đan, dệt thổ cẩm,..., hình thành làng nghề theo quy hoạch.
3. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Xây dựng thị trấn Lộc Thắng đạt tiêu chí đô thị loại IV, với diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 1.375 ha, quy mô dân số tương đương 65.000 dân làm tiền đề để phát triển thành thị xã trong tương lai. Nâng cấp xã Lộc An lên thị trấn và đạt tiêu chuẩn đô thị loại V với diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 500 ha, quy mô dân số tương đương 29.411 dân.
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Theo phụ lục đính kèm)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
a) Nhu cầu đầu tư
Để đạt được mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 ước tính nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2015 - 2025 khoảng 46.000 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2015 - 2020 khoảng 18.000 tỷ đồng, giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 28.000 tỷ đồng.
b) Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư
- Để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư nêu trên, ngoài nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (bao gồm nguồn vốn ODA), vốn tín dụng nhà nước,….huyện cần có giải pháp huy động vốn tích cực, như: huy động bằng nội lực từ nguồn vốn đầu tư khai thác quỹ đất để tạo vốn đầu tư kết cấu hạ tầng, thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và các nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực đầu tư các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa nhằm nâng cao trình độ dân trí, sức khỏe và tay nghề cho người lao động. Mở rộng các hình thức liên kết đào tạo phát triển nguồn nhân lực; đặc biệt là đào tạo lao động là đồng bào dân tộc thiểu số. Tổ chức thực hiện tốt việc dạy nghề cho thanh niên nông thôn nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi kinh tế nông thôn; quan tâm giải quyết việc làm cho người lao động sau đào tạo.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ các cấp. Thực hiện tốt công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại chỗ. Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách khuyến khích, thu hút đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi vào những lĩnh vực ưu tiên mà lực lượng lao động tại chỗ còn thiếu.
- Thực hiện việc đào tạo theo địa chỉ sử dụng, gắn với quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm và luân chuyển cán bộ. Thực hiện tuyển dụng, điều động, luân chuyển công chức, viên chức đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, chọn được người có đủ tiêu chuẩn, phẩm chất, năng lực vào bộ máy Đảng, Nhà nước, đoàn thể và đơn vị sự nghiệp công lập; có tỷ lệ nữ, người dân tộc thiểu số phù hợp trong các ngành, lĩnh vực.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh việc ứng dụng các giống cây trồng, vật nuôi có lợi thế, có giá trị xuất khẩu cao, khả năng chịu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoa học công nghệ trên địa bàn. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có điều kiện phát triển và ứng dụng sáng tạo khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống. Chủ động khảo sát nhu cầu của địa phương và đặt hàng các đề tài nghiên cứu khoa học có tính ứng dụng cao, thiết thực và phù hợp với nhu cầu và điều kiện của địa phương.
- Tăng cường đầu tư và đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống; nghiên cứu tham mưu và trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất; chính sách ưu đãi đầu tư đối với các nhà đầu tư ứng dụng công nghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện.
- Mở rộng các hình thức hợp tác phát triển khoa học công nghệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ trong các lĩnh vực đào tạo, quản lý, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
4. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích cộng đồng dân cư về việc khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách khuyến khích các loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý rác thải ở các khu dân cư.
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
- Ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào khâu chế biến nông, lâm, thủy sản; xử lý ô nhiễm môi trường và nước sạch cho vùng nông thôn. Xử lý kịp thời kiên quyết các hành vi vi phạm lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng, lĩnh vực khoáng sản; tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, duy trì và nâng cao độ che phủ của rừng.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách của tỉnh đã ban hành. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của địa phương nhằm tăng cường công tác quản lý và khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, thu hút lao động, giải quyết việc làm, thực hiện các chính sách xã hội... góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tiếp tục thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Chính phủ và UBND tỉnh. Thường xuyên rà soát và tổ chức kiểm soát có hiệu quả các thủ tục hành chính; xây dựng quy trình, thời gian giải quyết và công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp.
- Thực hiện đúng quy trình, quy định của pháp luật về bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư trong quá trình tổ chức thực hiện các dự án, công trình trên địa bàn.
- Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính đảm bảo đáp ứng các nhu cầu của nhân dân, doanh nghiệp. Tiếp tục cải tiến, nâng cao chất lượng và hiệu quả cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”; đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện liên thông giữa các cơ quan trong cùng cấp và giữa các cấp hành chính; thực hiện công khai, minh bạch và giải quyết tốt các nội dung đề nghị của nhân dân và doanh nghiệp.
- Quan tâm công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
6. Giải pháp về chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất thông qua sự liên kết để phát triển một số sản phẩm đặc thù có giá trị cao. Tổ chức tốt mạng lưới tiêu thụ đặc biệt là chè, cà phê, sản phẩm chăn nuôi, thủy sản. Mạnh dạn chuyển đổi cây trồng, vật nuôi kém hiệu quả sang các cây trồng, vật nuôi có hiệu quả hơn. Chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp không hiệu quả sang trồng cây nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi, rau quả và các sản phẩm có giá trị cao khác...
- Tổ chức quảng bá hình ảnh, xây dựng thương hiệu một số sản phẩm chủ lực như cà phê, chè... thông qua các kênh thông tin (thông tin đại chúng, mạng internet, các hội nghị xúc tiến đầu tư, hội chợ thương mại, trung tâm giới thiệu sản phẩm...). Xây dựng các chứng nhận cho sản phẩm nông nghiệp theo quy trình sản xuất an toàn VietGAP, GlobalGAP...để tiếp cận với thị trường xuất khẩu, từng bước xây dựng chuỗi giá trị cho các sản phẩm đặc thù của huyện, đặc biệt là chè và cà phê nhằm nâng cao tính cạnh tranh và giá trị gia tăng của sản phẩm.
- Trên cơ sở chính sách của Trung ương, của tỉnh, cần nghiên cứu và đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi cho nông dân và doanh nghiệp phù hợp thực tiễn của tỉnh và mang tính khả thi cao. Đồng thời, dành nguồn ngân sách cho đầu tư, hỗ trợ để phục vụ tái cơ cấu, xây dựng các liên kết trong nông nghiệp, đặc biệt là xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp nhất là giao thông và thủy lợi.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bảo Lâm đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 được phê duyệt, UBND huyện báo cáo Thường trực Huyện ủy và Thường trực HĐND huyện để tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân của huyện. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó tiến hành rà soát lại Quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ. Nghiên cứu, triển khai thực hiện quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và các quy hoạch chi tiết, xây dựng các kế hoạch để thực hiện quy hoạch đạt kết quả và hiệu quả cao. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.