Document: Điều 1 Quyết định 550/QĐ-TTg dự án khả thi chương trình phát triển cao su quốc doanh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/2001", "sign_number": "550/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/2001", "sign_number": "550/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/2001", "sign_number": "550/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/2001", "sign_number": "550/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/05/2001", "sign_number": "550/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 550/QĐ-TTg dự án khả thi chương trình phát triển cao su quốc doanh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án Khả thi chương trình phát triển cao su quốc doanh khu vực Tây Nguyên với nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Chương trình phát triển cao su quốc doanh khu vực Tây Nguyên.
2. Chủ dự án: Tổng công ty Cao su Việt Nam.
3. Quy mô và địa điểm:
a) Quy mô:
- Diện tích trồng mới và chăm sóc cao su: 45.051 ha, trong đó, trồng mới 19.488 ha, chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản 25.563 ha;
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng 11 nhà máy chế biến cao su với tổng cộng suất tăng thêm 45.500 tấn cao su khô mỗi năm và tổng công suất đạt 71.500 tấn/năm.
b) Địa điểm: tại 8 công ty cao su gồm: Krông Búk (tỉnh Đắk Lắk), Ea-H’Leo (tỉnh Đắk Lắk), Chư Pảh (tỉnh Gia Lai), Chư Sê (tỉnh Gia Lai), Chư Sê II (tỉnh Gia Lai), Măng Yang (tỉnh Gia Lai) và Kon Tum (tỉnh Kom Tum).
4. Nội dung đầu tư:
a) Trồng mới và chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản;
b) Cải tiến kỹ thuật và các phương pháp cạo mủ cao su ở các vườn cao su trong thời kỳ kinh doanh;
c) Xây dựng mới và mở rộng nhà máy chế biến cao su;
d) Mua sắm xe máy, thiết bị chuyên dùng và xây dựng cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu sx và quản lý.
Việc triển khai thực hiện nội dung đầu tư nêu trên được chia làm 2 bước:
Bước 1: Đầu tư chăm sóc 25.563 ha cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản;
Đầu tư nâng cấp và mở rộng các cơ sở chế biến hiện có ở 8 công ty cao su;
Mua sắm thêm xe máy, thiết bị chuyên dùng và xây dựng cơ sở hạ tầng đáp ứng được nhu cầu sản xuất và quản lý.
Bước 2: Căn cứ tình hình thị trường cao su trong nước và ngoài nước, và quỹ đất đai sẽ trồng mới 19.488 ha cao su;
Xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng cơ sở chế biến cao su.
5. Tổng vốn đầu tư: dự kiến 1.360 tỷ đồng tương đương 93,864 triệu đô la Mỹ (tính theo tỷ giá 14.500 đồng = 1 đô la Mỹ). Tổng mức đầu tư sẽ được chuẩn xác lại trên cơ sở xác định rõ diện tích trồng cao su mới, rà soát lại suất đầu tư cho nông nghiệp, chế biến cao su và hợp phần kỹ thuật và điều phối chương trình.
6. Nguồn vốn đầu tư:
a) Vốn ngoài nước: vốn vay của Quỹ phát triển của Cộng hoà Pháp (AFD) theo các điều kiện tín dụng phát triển ưu đãi;
b) Vốn tín dụng đầu tư Nhà nước;
c) Vốn tự có của Tổng Công ty;
d) Vốn tự có của các Công ty.
7. Thời gian thực hiện dự án: bắt đầu từ năm 2001 đến hết năm 2010.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án Khả thi chương trình phát triển cao su quốc doanh khu vực Tây Nguyên với nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Chương trình phát triển cao su quốc doanh khu vực Tây Nguyên.
2. Chủ dự án: Tổng công ty Cao su Việt Nam.
3. Quy mô và địa điểm:
a) Quy mô:
- Diện tích trồng mới và chăm sóc cao su: 45.051 ha, trong đó, trồng mới 19.488 ha, chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản 25.563 ha;
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng 11 nhà máy chế biến cao su với tổng cộng suất tăng thêm 45.500 tấn cao su khô mỗi năm và tổng công suất đạt 71.500 tấn/năm.
b) Địa điểm: tại 8 công ty cao su gồm: Krông Búk (tỉnh Đắk Lắk), Ea-H’Leo (tỉnh Đắk Lắk), Chư Pảh (tỉnh Gia Lai), Chư Sê (tỉnh Gia Lai), Chư Sê II (tỉnh Gia Lai), Măng Yang (tỉnh Gia Lai) và Kon Tum (tỉnh Kom Tum).
4. Nội dung đầu tư:
a) Trồng mới và chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản;
b) Cải tiến kỹ thuật và các phương pháp cạo mủ cao su ở các vườn cao su trong thời kỳ kinh doanh;
c) Xây dựng mới và mở rộng nhà máy chế biến cao su;
d) Mua sắm xe máy, thiết bị chuyên dùng và xây dựng cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu sx và quản lý.
Việc triển khai thực hiện nội dung đầu tư nêu trên được chia làm 2 bước:
Bước 1: Đầu tư chăm sóc 25.563 ha cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản;
Đầu tư nâng cấp và mở rộng các cơ sở chế biến hiện có ở 8 công ty cao su;
Mua sắm thêm xe máy, thiết bị chuyên dùng và xây dựng cơ sở hạ tầng đáp ứng được nhu cầu sản xuất và quản lý.
Bước 2: Căn cứ tình hình thị trường cao su trong nước và ngoài nước, và quỹ đất đai sẽ trồng mới 19.488 ha cao su;
Xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng cơ sở chế biến cao su.
5. Tổng vốn đầu tư: dự kiến 1.360 tỷ đồng tương đương 93,864 triệu đô la Mỹ (tính theo tỷ giá 14.500 đồng = 1 đô la Mỹ). Tổng mức đầu tư sẽ được chuẩn xác lại trên cơ sở xác định rõ diện tích trồng cao su mới, rà soát lại suất đầu tư cho nông nghiệp, chế biến cao su và hợp phần kỹ thuật và điều phối chương trình.
6. Nguồn vốn đầu tư:
a) Vốn ngoài nước: vốn vay của Quỹ phát triển của Cộng hoà Pháp (AFD) theo các điều kiện tín dụng phát triển ưu đãi;
b) Vốn tín dụng đầu tư Nhà nước;
c) Vốn tự có của Tổng Công ty;
d) Vốn tự có của các Công ty.
7. Thời gian thực hiện dự án: bắt đầu từ năm 2001 đến hết năm 2010.