Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2799/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2799/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính như sau:
...
7. Đánh giá môi trường chiến lược
a) Những vấn đề môi trường, có phạm vi tác động lớn
- Ô nhiễm không khí.
- Ô nhiễm nước mặt do nước thải sinh hoạt và sản xuất.
- Áp lực về quản lý chất thải rắn.
- Tác động của Biến đổi khí hậu.
- Bảo tồn sinh thái rừng và đa dạng sinh học.
b) Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các vấn đề môi trường
- Giải pháp chung:
+ Thực hiện thu gom và xử lý rác bao gồm rác thải sinh hoạt, rác thải y tế và rác thải công nghiệp theo đúng quy định.
+ Đầu tư dây chuyền công nghệ xử lý rác đảm bảo vệ sinh môi trường theo hướng tái sử dụng, chế biến phân vi sinh và sản xuất năng lượng điện.
+ Có quy định và quy chế bảo vệ môi trường các khu khai thác, chế biến, khu du lịch; bảo vệ môi trường đô thị và nông thôn.
+ Đối với các trang trại, cơ sở chăn nuôi phải xây dựng hệ thống xử lý chất thải đảm bảo chất thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định.
+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn: Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải xây dựng, chất thải xây dựng sẽ được thu gom, phân loại tái sinh tái chế, xử lý.
- Giải pháp về cơ chế chính sách:
+ Lồng ghép bảo vệ môi trường với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội hoặc đánh giá tác động môi trường chiến lược đối với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội để đảm bảo sự phát triển bền vững.
+ Xây dựng tổ chức và cơ chế quản lý tổng hợp môi trường.
+ Bắt buộc các KCN đều có trạm xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường. Quan trắc chặt chẽ biến động môi trường các KCN, đảm bảo xử lý nước thải đạt theo quy định.
+ Tăng cường công tác kiểm soát, kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản của các cơ quan chức năng. Tái tạo thiên nhiên sau khi khai thác.
- Giải pháp kỹ thuật: Sử dụng chương trình quan trắc và giám sát môi trường định kỳ để kiểm soát chất lượng môi trường, tần suất quan trắc đối với các thành phần môi trường tối thiểu phải như sau:
+ Môi trường không khí - hàng quý (3 tháng một lần).
+ Môi trường đất - một năm 2 lần.
+ Chất thải rắn - hàng quý (3 tháng 1 lần).
+ Tiếng ồn - hàng quy (3 tháng 1 lần).
+ Phóng xạ và điện tử - một năm 2 lần.

Content:
Đánh giá môi trường chiến lược
a) Những vấn đề môi trường, có phạm vi tác động lớn
- Ô nhiễm không khí.
- Ô nhiễm nước mặt do nước thải sinh hoạt và sản xuất.
- Áp lực về quản lý chất thải rắn.
- Tác động của Biến đổi khí hậu.
- Bảo tồn sinh thái rừng và đa dạng sinh học.
b) Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các vấn đề môi trường
- Giải pháp chung:
+ Thực hiện thu gom và xử lý rác bao gồm rác thải sinh hoạt, rác thải y tế và rác thải công nghiệp theo đúng quy định.
+ Đầu tư dây chuyền công nghệ xử lý rác đảm bảo vệ sinh môi trường theo hướng tái sử dụng, chế biến phân vi sinh và sản xuất năng lượng điện.
+ Có quy định và quy chế bảo vệ môi trường các khu khai thác, chế biến, khu du lịch; bảo vệ môi trường đô thị và nông thôn.
+ Đối với các trang trại, cơ sở chăn nuôi phải xây dựng hệ thống xử lý chất thải đảm bảo chất thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định.
+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn: Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải xây dựng, chất thải xây dựng sẽ được thu gom, phân loại tái sinh tái chế, xử lý.
- Giải pháp về cơ chế chính sách:
+ Lồng ghép bảo vệ môi trường với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội hoặc đánh giá tác động môi trường chiến lược đối với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội để đảm bảo sự phát triển bền vững.
+ Xây dựng tổ chức và cơ chế quản lý tổng hợp môi trường.
+ Bắt buộc các KCN đều có trạm xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường. Quan trắc chặt chẽ biến động môi trường các KCN, đảm bảo xử lý nước thải đạt theo quy định.
+ Tăng cường công tác kiểm soát, kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản của các cơ quan chức năng. Tái tạo thiên nhiên sau khi khai thác.
- Giải pháp kỹ thuật: Sử dụng chương trình quan trắc và giám sát môi trường định kỳ để kiểm soát chất lượng môi trường, tần suất quan trắc đối với các thành phần môi trường tối thiểu phải như sau:
+ Môi trường không khí - hàng quý (3 tháng một lần).
+ Môi trường đất - một năm 2 lần.
+ Chất thải rắn - hàng quý (3 tháng 1 lần).
+ Tiếng ồn - hàng quy (3 tháng 1 lần).
+ Phóng xạ và điện tử - một năm 2 lần.