Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3224/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bỉm Sơn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3224/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bỉm Sơn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa thời kỳ đến 2020; Với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực:
3.1. Phát triển ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp.
Giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN trong thời kỳ quy hoạch từ 2011 - 2020 tăng bình quân hàng năm 18,3%; trong đó năm 2015 giá trị sản xuất công nghiệp là 9.300,0 tỷ đồng; tốc độ tăng bình quân thời kỳ 2011 - 2015 tăng 17,8 %; năm 2020 giá trị sản xuất công nghiệp là 22.000,0 tỷ đồng; tốc độ tăng bình quân thời kỳ 2016 - 2020 tăng 18,8% ( Giá so sánh ).
...
đ) Công nghiệp nước:
Tiếp nhận trạm bơm nước từ công ty xi măng Bỉm Sơn; đầu tư nâng cấp đủ nước cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn. Đến năm 2015 có sản lượng nước 5,0 triệu m3, năm 2020 nâng công suất 7,0 triệu mGiá trị sản xuất công nghiệp nước năm 2015 là 7,5 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2015 là 10,7%, năm 2020 là 22,5 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm thời kỳ 2016 - 2020 là 24,5%.
3.1.2. Phát triển khu công nghiệp:
Tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu A là 310,0 ha, phấn đấu đến năm 2012, lấp 60,0% diện tích với các ngành sản xuất chế biến nông lâm sản, chế tạo máy, sửa chữa cơ khí, luyện cán thép xây dựng, da giầy. Sau năm 2012 tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật khu B là 280,0 ha để thu hút các ngành công nghiệp dệt may, điện tử, điện lạnh, hàng gia dụng và hàng thủ công mỹ nghệ để đến năm 2015 lấp đầy khu công nghiệp Bỉm Sơn.
3.2. Phát triển ngành dịch vụ:
Tổng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ trên địa bàn năm 2015 là 1.950,0 tỷ đồng, tăng gần 2,5 lần so với năm 2010, mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu đạt 5.950,0 tỷ đồng, tăng 3 lần so với năm 2015. Tốc độ tăng bình quân cả thời kỳ quy hoạch 2011 - 2020 là 24,8% ( Giá so sánh ). Tập trung ưu tiên phát triển các loại hình dịch vụ như: Dịch vụ thương mại, xuất khẩu, du lịch, bưu chính viễn thông, ngân hàng.v.v...
a) Thương mại:
Nâng cấp các cơ sở hạ tầng thương mại hiện có, đầu tư mới 3 siêu thị và trung tâm thương mại quy mô lớn tại trung tâm thị xã. Phấn đấu đến năm 2015, tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ đạt 2.200,0 tỷ đồng, tăng gần 3 lần so với năm 2010, đến năm 2020 đạt 6.500,0 tỷ đồng, tăng 3 lần so với năm 2015.
Khẩn trương xúc tiến thương mại để xuất khẩu ô tô sang thị trường Châu Phi. Thúc đẩy tăng nhanh sản lượng hàng sơn mài, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, tăm tinh bột, sản xuất lông mi giả... Tập trung củng cố các cơ sở sản xuất hàng thủ công xuất khẩu như mây tre đan, mây giang xiên, đá xẻ, đồ gỗ mỹ nghệ xuất khẩu.v.v…Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu năm 2015 đạt 37,0 triệu USD, tăng 1,75 lần so với năm 2010, đến năm 2020 là 100,0 triệu USD.
b) Dịch vụ du lịch:
Huy động các nguồn vốn, tiến hành quy hoạch tôn tạo, khai thác các di tích lịch sử, danh thắng cấp quốc gia để xây dựng hạ tầng quần thể các di tích ngày càng hoàn thiện, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu vãn cảnh du lịch tâm linh, du lịch sinh thái của khách thập phương. Phát triển du lịch lữ hành gắn với các khu du lịch nổi tiếng trong tỉnh như động Từ Thức, thành nhà Hồ, phủ Chúa Trịnh ( Vĩnh Lộc ), chiến khu Ngọc Trạo ( Thạch Thành );v.v.. và các khu du lịch nổi tiếng của tỉnh bạn. Gắn du lịch tâm linh, sinh thái thị xã Bỉm Sơn với du lịch của thành phố Thanh Hoá, thị xã Sầm Sơn và các huyện trong tỉnh và tỉnh bạn. Phấn đấu đến năm 2015, doanh thu du lịch đạt 30,0 tỷ đồng với 200.000 lượt khách; đến năm 2020 đạt 50,0 tỷ đồng với 350.000 lượt khách du lịch.
c) Dịch vụ vận tải:
Tiếp tục khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia dịch vụ vận tải hàng hoá và hành khách, trên cơ sở nâng cao chất lượng phục vụ đáp ứng khối lượng hàng hoá vận chuyển 8,0 triệu tấn vào năm 2015, 20,5 triệu tấn năm 2020; khối lượng luân chuyển 480,0 triệu tấn và 624,0 triệu tấn/km. Từ nay đến năm 2015, đầu tư nâng cấp bến xe khách thị xã đạt tiêu chuẩn bến loại II của khu vực phía Bắc; phát huy hiệu quả tuyến xe buýt Thanh Hoá - Bỉm Sơn. Chuẩn bị đủ điều kiện để báo cáo Tổng cục đường sắt đầu tư nâng cấp, mở rộng ga Bỉm Sơn ( Kể cả ga công nghiêp xi măng ) nhằm nâng cao năng lực vận chuyển phục vụ sản xuất và đi lại của nhân dân.
- Vận tải đường thuỷ.
Đầu tư cảng sông Lèn đi vào hoạt động để vận chuyển xi măng, than và các hàng hoá khác đảm bảo công suất 1,6 triệu tấn hàng hoá vận chuyển qua cảng, với khối lượng hàng hoá luân chuyển là 96,0 triệu tấn/km; đáp ứng 15,0% khối lượng hoàng hoá vận tải trên địa bàn.
d) Dịch vụ thông tin và truyền thông:
Đầu tư hiện đại hóa hệ thống phát thanh, từng bước nâng cấp, cũng cố cơ sở vật chất cho các đài phường, xã, tạo lập thị trường cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển thị trường dịch vụ Thông tin và Truyền thông theo định hướng đa dạng, hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ tốt cho nhu cầu thông tin kinh tế - xã hội. Đến năm 2015, tỷ lệ sử dụng điện thoại đạt 37 máy/100 dân và đến năm 2020, đạt 40 máy/100 dân.

Content:
Công nghiệp nước:
Tiếp nhận trạm bơm nước từ công ty xi măng Bỉm Sơn; đầu tư nâng cấp đủ nước cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn. Đến năm 2015 có sản lượng nước 5,0 triệu m3, năm 2020 nâng công suất 7,0 triệu mGiá trị sản xuất công nghiệp nước năm 2015 là 7,5 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2015 là 10,7%, năm 2020 là 22,5 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm thời kỳ 2016 - 2020 là 24,5%.
3.1.2. Phát triển khu công nghiệp:
Tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu A là 310,0 ha, phấn đấu đến năm 2012, lấp 60,0% diện tích với các ngành sản xuất chế biến nông lâm sản, chế tạo máy, sửa chữa cơ khí, luyện cán thép xây dựng, da giầy. Sau năm 2012 tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật khu B là 280,0 ha để thu hút các ngành công nghiệp dệt may, điện tử, điện lạnh, hàng gia dụng và hàng thủ công mỹ nghệ để đến năm 2015 lấp đầy khu công nghiệp Bỉm Sơn.
3.2. Phát triển ngành dịch vụ:
Tổng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ trên địa bàn năm 2015 là 1.950,0 tỷ đồng, tăng gần 2,5 lần so với năm 2010, mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu đạt 5.950,0 tỷ đồng, tăng 3 lần so với năm 2015. Tốc độ tăng bình quân cả thời kỳ quy hoạch 2011 - 2020 là 24,8% ( Giá so sánh ). Tập trung ưu tiên phát triển các loại hình dịch vụ như: Dịch vụ thương mại, xuất khẩu, du lịch, bưu chính viễn thông, ngân hàng.v.v...
a) Thương mại:
Nâng cấp các cơ sở hạ tầng thương mại hiện có, đầu tư mới 3 siêu thị và trung tâm thương mại quy mô lớn tại trung tâm thị xã. Phấn đấu đến năm 2015, tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ đạt 2.200,0 tỷ đồng, tăng gần 3 lần so với năm 2010, đến năm 2020 đạt 6.500,0 tỷ đồng, tăng 3 lần so với năm 2015.
Khẩn trương xúc tiến thương mại để xuất khẩu ô tô sang thị trường Châu Phi. Thúc đẩy tăng nhanh sản lượng hàng sơn mài, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, tăm tinh bột, sản xuất lông mi giả... Tập trung củng cố các cơ sở sản xuất hàng thủ công xuất khẩu như mây tre đan, mây giang xiên, đá xẻ, đồ gỗ mỹ nghệ xuất khẩu.v.v…Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu năm 2015 đạt 37,0 triệu USD, tăng 1,75 lần so với năm 2010, đến năm 2020 là 100,0 triệu USD.
b) Dịch vụ du lịch:
Huy động các nguồn vốn, tiến hành quy hoạch tôn tạo, khai thác các di tích lịch sử, danh thắng cấp quốc gia để xây dựng hạ tầng quần thể các di tích ngày càng hoàn thiện, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu vãn cảnh du lịch tâm linh, du lịch sinh thái của khách thập phương. Phát triển du lịch lữ hành gắn với các khu du lịch nổi tiếng trong tỉnh như động Từ Thức, thành nhà Hồ, phủ Chúa Trịnh ( Vĩnh Lộc ), chiến khu Ngọc Trạo ( Thạch Thành );v.v.. và các khu du lịch nổi tiếng của tỉnh bạn. Gắn du lịch tâm linh, sinh thái thị xã Bỉm Sơn với du lịch của thành phố Thanh Hoá, thị xã Sầm Sơn và các huyện trong tỉnh và tỉnh bạn. Phấn đấu đến năm 2015, doanh thu du lịch đạt 30,0 tỷ đồng với 200.000 lượt khách; đến năm 2020 đạt 50,0 tỷ đồng với 350.000 lượt khách du lịch.
c) Dịch vụ vận tải:
Tiếp tục khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia dịch vụ vận tải hàng hoá và hành khách, trên cơ sở nâng cao chất lượng phục vụ đáp ứng khối lượng hàng hoá vận chuyển 8,0 triệu tấn vào năm 2015, 20,5 triệu tấn năm 2020; khối lượng luân chuyển 480,0 triệu tấn và 624,0 triệu tấn/km. Từ nay đến năm 2015, đầu tư nâng cấp bến xe khách thị xã đạt tiêu chuẩn bến loại II của khu vực phía Bắc; phát huy hiệu quả tuyến xe buýt Thanh Hoá - Bỉm Sơn. Chuẩn bị đủ điều kiện để báo cáo Tổng cục đường sắt đầu tư nâng cấp, mở rộng ga Bỉm Sơn ( Kể cả ga công nghiêp xi măng ) nhằm nâng cao năng lực vận chuyển phục vụ sản xuất và đi lại của nhân dân.
- Vận tải đường thuỷ.
Đầu tư cảng sông Lèn đi vào hoạt động để vận chuyển xi măng, than và các hàng hoá khác đảm bảo công suất 1,6 triệu tấn hàng hoá vận chuyển qua cảng, với khối lượng hàng hoá luân chuyển là 96,0 triệu tấn/km; đáp ứng 15,0% khối lượng hoàng hoá vận tải trên địa bàn.
d) Dịch vụ thông tin và truyền thông:
Đầu tư hiện đại hóa hệ thống phát thanh, từng bước nâng cấp, cũng cố cơ sở vật chất cho các đài phường, xã, tạo lập thị trường cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển thị trường dịch vụ Thông tin và Truyền thông theo định hướng đa dạng, hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ tốt cho nhu cầu thông tin kinh tế - xã hội. Đến năm 2015, tỷ lệ sử dụng điện thoại đạt 37 máy/100 dân và đến năm 2020, đạt 40 máy/100 dân.