Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 635/2004/QĐ-BTM ủy quyền Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh Thái Bình quản lý hoạt động XNK, thương mại các doanh nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "24/05/2004", "sign_number": "635/2004/QĐ-BTM", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "24/05/2004", "sign_number": "635/2004/QĐ-BTM", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "24/05/2004", "sign_number": "635/2004/QĐ-BTM", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "24/05/2004", "sign_number": "635/2004/QĐ-BTM", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "24/05/2004", "sign_number": "635/2004/QĐ-BTM", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 635/2004/QĐ-BTM ủy quyền Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh Thái Bình quản lý hoạt động XNK, thương mại các doanh nghiệp

Điều 2. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thái Bình xét duyệt kế hoạch nhập khẩu và quản lý hoạt động thương mại của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp theo nội dung sau:
...
2. Về gia công hàng xuất khẩu:
2.1. Việc gia công hàng hóa giữa doanh nghiệp khu công nghiệp với nước ngoài thực hiện theo Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/07/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài và Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/08/1998 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/1998/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 và Thông tư số 26/2001/TT-BTM ngày 04/12/2001 của Bộ Thương mại, Thông tư số 20/2001/TT-BTM ngày 17/08/2001 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 44/2001/NĐ-CP .
Thủ tục đăng ký hợp đồng gia công được thực hiện tại Hải quan cửa khẩu, Ban quản lý không duyệt hợp đồng gia công ký với nước ngoài của các doanh nghiệp.
2.2. Việc gia công hàng hóa giữa doanh nghiệp khu công nghiệp và doanh nghiệp chế xuất được coi là gia công với thương nhân nước ngoài và thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/1999/TT-BTM ngày 19/08/1999 của Bộ Thương mại.
2.3. Đối với hợp đồng gia công hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu, doanh nghiệp chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại theo quy định tại Nghị định số 57/1998/NĐ-CP của Chính phủ.

Content:
Về gia công hàng xuất khẩu:
2.1. Việc gia công hàng hóa giữa doanh nghiệp khu công nghiệp với nước ngoài thực hiện theo Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/07/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài và Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/08/1998 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/1998/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 và Thông tư số 26/2001/TT-BTM ngày 04/12/2001 của Bộ Thương mại, Thông tư số 20/2001/TT-BTM ngày 17/08/2001 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 44/2001/NĐ-CP .
Thủ tục đăng ký hợp đồng gia công được thực hiện tại Hải quan cửa khẩu, Ban quản lý không duyệt hợp đồng gia công ký với nước ngoài của các doanh nghiệp.
2.Việc gia công hàng hóa giữa doanh nghiệp khu công nghiệp và doanh nghiệp chế xuất được coi là gia công với thương nhân nước ngoài và thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/1999/TT-BTM ngày 19/08/1999 của Bộ Thương mại.
2.3. Đối với hợp đồng gia công hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu, doanh nghiệp chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại theo quy định tại Nghị định số 57/1998/NĐ-CP của Chính phủ.