Document: Điều 1 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND quản lý và sử dụng phí qua đò tỉnh An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/04/2013", "sign_number": "15/2013/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/04/2013", "sign_number": "15/2013/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/04/2013", "sign_number": "15/2013/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/04/2013", "sign_number": "15/2013/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/04/2013", "sign_number": "15/2013/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND quản lý và sử dụng phí qua đò tỉnh An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. : Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Đối tượng nộp phí: bao gồm người và phương tiện tham gia giao thông có nhu cầu đi ngang qua sông, kênh hoặc đi dọc sông, kênh bằng phương tiện đò trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Mức thu:
a) Khung mức thu phí qua đò quy định như sau:

Số TT

Đối tượng thu

Mức thu

Đơn vị tính

1

Hành khách

500 - 2.000

đồng/người/lượt

2

Xe đạp

500 - 2.000

đồng/xe/lượt

3

Xe gắn máy 2 bánh

600 - 3.500

đồng/xe/lượt

4

Xe lôi đạp

1.000 - 3.500

đồng/xe/lượt

5

Xe hon đa kéo thùng, xe lam

2.500 - 5.000

đồng/xe/lượt

6

Xe suốt lúa, xới đất, máy cày

5.000 - 12.000

đồng/xe/lượt

7

Trâu, bò

1.000 - 4.000

đồng/con/lượt

8

Hành lý trên 50kg

10 – 50

đồng/kg/lượt

9

Xe ô tô 4 chỗ

10.000 - 20.000

đồng/xe/lượt

10

Xe ô tô 9 chỗ

15.000 -25.000

đồng/xe/lượt

b) Căn cứ khung mức thu quy định tại khoản a mục 2 Điều 1, tùy tình hình thực tế và điều kiện của địa phương, khoảng cách vượt sông, kênh (hoặc đi dọc sông, kênh), mật độ người qua đò và phương tiện qua đò của từng bến đò, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố (gọi chung là cấp huyện) quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng bến đò đang quản lý nhưng không được vượt quá khung mức thu quy định. Việc quyết định mức thu cụ thể cho từng bến đò phải được sự thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính nhằm đảm bảo tính thống nhất và hợp lý giữa các bến đò liên huyện, các bến đò cùng một dòng sông, kênh.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định đối tượng miễn, giảm thu phí theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và các văn bản có liên quan.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:
a) Tổ chức thu phí qua đò theo hình thức đấu thầu khai thác cho từng bến đò.
b) Phí qua đò được tổ chức thu vào ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và được hưởng 100% từ kết quả đấu thầu khai thác các bến đò. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức đấu thầu.
c) Về quản lý sử dụng: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh trúng thầu có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật; và nộp 100% phí qua đò vào ngân sách xã dùng để cân đối thu chi ngân sách xã, chi cho các hoạt động liên quan đến bến đò.

Content:
Điều 1. : Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Đối tượng nộp phí: bao gồm người và phương tiện tham gia giao thông có nhu cầu đi ngang qua sông, kênh hoặc đi dọc sông, kênh bằng phương tiện đò trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Mức thu:
a) Khung mức thu phí qua đò quy định như sau:

Số TT

Đối tượng thu

Mức thu

Đơn vị tính

1

Hành khách

500 - 2.000

đồng/người/lượt

2

Xe đạp

500 - 2.000

đồng/xe/lượt

3

Xe gắn máy 2 bánh

600 - 3.500

đồng/xe/lượt

4

Xe lôi đạp

1.000 - 3.500

đồng/xe/lượt

5

Xe hon đa kéo thùng, xe lam

2.500 - 5.000

đồng/xe/lượt

6

Xe suốt lúa, xới đất, máy cày

5.000 - 12.000

đồng/xe/lượt

7

Trâu, bò

1.000 - 4.000

đồng/con/lượt

8

Hành lý trên 50kg

10 – 50

đồng/kg/lượt

9

Xe ô tô 4 chỗ

10.000 - 20.000

đồng/xe/lượt

10

Xe ô tô 9 chỗ

15.000 -25.000

đồng/xe/lượt

b) Căn cứ khung mức thu quy định tại khoản a mục 2 Điều 1, tùy tình hình thực tế và điều kiện của địa phương, khoảng cách vượt sông, kênh (hoặc đi dọc sông, kênh), mật độ người qua đò và phương tiện qua đò của từng bến đò, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố (gọi chung là cấp huyện) quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng bến đò đang quản lý nhưng không được vượt quá khung mức thu quy định. Việc quyết định mức thu cụ thể cho từng bến đò phải được sự thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính nhằm đảm bảo tính thống nhất và hợp lý giữa các bến đò liên huyện, các bến đò cùng một dòng sông, kênh.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định đối tượng miễn, giảm thu phí theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và các văn bản có liên quan.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:
a) Tổ chức thu phí qua đò theo hình thức đấu thầu khai thác cho từng bến đò.
b) Phí qua đò được tổ chức thu vào ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và được hưởng 100% từ kết quả đấu thầu khai thác các bến đò. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức đấu thầu.
c) Về quản lý sử dụng: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh trúng thầu có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật; và nộp 100% phí qua đò vào ngân sách xã dùng để cân đối thu chi ngân sách xã, chi cho các hoạt động liên quan đến bến đò.