Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1132/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển phát thanh truyền hình Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/05/2015", "sign_number": "1132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/05/2015", "sign_number": "1132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/05/2015", "sign_number": "1132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/05/2015", "sign_number": "1132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "11/05/2015", "sign_number": "1132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1132/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển phát thanh truyền hình Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển phát thanh truyền hình Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Giải pháp phát triển phát thanh truyền hình tỉnh
a) Xây dựng đổi mới cơ chế, chế độ:
Để phát triển phát thanh, truyền hình tỉnh theo định hướng quy hoạch, cần thiết phải ban hành các cơ chế, chế độ sau:
- Cơ chế hoạt động dịch vụ, tự chủ kinh phí.
- Cơ chế, chế độ về quản lý đối với các doanh nghiệp, đơn vị tự chủ tài chính trực thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình.
- Cơ chế hoạt động cho các bộ phận truyền dẫn phát sóng, các chương trình, kênh truyền hình trả tiền theo mô hình doanh nghiệp cổ phần.
- Cơ chế phối hợp sản xuất nội dung của Đài tỉnh với Đài cấp huyện.
- Có chế độ thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư cho phát thanh và truyền hình.
b) Đổi mới tổ chức bộ máy:
- Từ năm 2015, chuyển đổi mô hình hoạt động Đài Phát thanh - Truyền hình theo hướng tập trung thực hiện nhiệm vụ cung cấp nội dung thông tin, biên tập, sản xuất chương trình. Hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng sẽ theo định hướng xã hội hóa theo Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020.
- Xác định vị trí việc làm cho hệ thống phát thanh truyền hình của tỉnh theo Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Phát triển nguồn nhân lực:
- Chú trọng phát triển năng lực đội ngũ biên tập viên, phóng viên và sản xuất chương trình để thực hiện mục tiêu phát triển.
- Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ phù hợp với thực tế phát triển, phù hợp với quá trình đổi mới công nghệ.
- Xã hội hóa việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên, thợ lành nghề để đáp ứng cho yêu cầu ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình.
- Cải tiến phương pháp tái đào tạo nhằm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, báo chí, kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với trình độ phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng thực tiễn.
- Đặc biệt chú trọng phát triển nguồn nhân lực cho cấp huyện vì hiện nay tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học rất thấp (15%), tập trung tăng cường chất lượng kết hợp giữa đào tạo nâng cao, tuyển dụng theo đúng vị trí chức năng.
d) Kỹ thuật và công nghệ:
- Ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng phát thanh, truyền hình, chuyển đổi số hóa truyền hình và chuyển phát hình độ phân giải cao - HDTV.
- Triển khai áp dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực sản xuất chương trình, lưu trữ, truyền dẫn phát sóng, ứng dụng truyền thông đa phương tiện và công nghệ tin học trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình.
- Thực hiện số hóa trong truyền dẫn phát sóng phát thanh theo công nghệ DAB+ và truyền hình theo công nghệ DVB-T2.
đ) Hợp tác Quốc tế:
- Tăng cường trao đổi chương trình với các tổ chức truyền thông trên thế giới theo tiêu chí hợp tác cùng có lợi.
- Tăng cường hợp tác chuyên môn nhằm nâng cao trình độ cán bộ của các đơn vị phát thanh truyền hình.
- Đối với các nước có số lượng doanh nghiệp đầu tư vào Đồng Nai lớn, cần có kế hoạch hợp tác toàn diện, tăng cường trao đổi chương trình, tăng cường quan hệ hợp tác nhằm hỗ trợ tốt hơn công tác tuyên truyền và giới thiệu văn hóa giữa Việt Nam với nước bạn.
e) Huy động các nguồn vốn:
- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước để thực hiện các dự án liên quan nhiệm vụ chính trị, hỗ trợ ban đầu, các dự án xây dựng cơ sở vật chất sản xuất chương trình.
- Nguồn tích lũy của đài và huy động các nguồn xã hội đầu tư chuyển đổi công nghệ, phát triển hệ thống truyền dẫn phát sóng, truyền hình độ phân giải cao và mạng truyền hình cáp.
- Các kênh truyền hình trả tiền chủ yếu huy động từ các nguồn xã hội, hoặc hoạt động theo phương thức doanh nghiệp cổ phần.
g) Quản lý Nhà nước:
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy quản lý Nhà nước về phát thanh truyền hình tại địa phương, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ làm công tác quản lý Nhà nước về phát thanh truyền hình có trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thực tiễn, có trình độ chính trị và năng lực chuyên môn nghiệp vụ cao, đặc biệt là đối với bộ máy, cán bộ quản lý báo chí Sở Thông tin và Truyền thông.
- Các cấp chính quyền, cơ quan chủ quản tăng cường lãnh đạo, quản lý hệ thống phát thanh truyền hình của mình. Xây dựng, hoàn thiện quy chế quản lý, quy chế phối hợp, chế độ trách nhiệm giữa cơ quan chủ quản và cơ quan phát thanh truyền hình của mình, nhất là trong việc định hướng nội dung, nhân sự, tài chính.
6) Tổ chức thực hiện
a) Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai:
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện các đề án, dự án liên quan trong quy hoạch. Căn cứ nội dung quy hoạch, xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm bám sát với các nhiệm vụ trong quy hoạch.
- Tham gia trong quá trình xây dựng phương án, tham mưu UBND tỉnh đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc cấp giấy phép thiết lập và kinh doanh dịch vụ truyền dẫn phát sóng truyền hình khu vực và đóng góp cổ phần tại Công ty Truyền dẫn phát sóng theo quy định Luật Doanh nghiệp.
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đơn vị góp vốn tại các đơn vị Đài có đóng góp cổ phần theo quy định nhằm bảo toàn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Nhà nước.
- Phối hợp các đơn vị liên quan trong việc xây dựng, quản lý hệ thống truyền dẫn, phát sóng theo quy định, đảm bảo phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình trong địa bàn tỉnh một cách liên tục, ổn định với chất lượng tốt.
- Chủ trì, phối hợp các Đài cấp huyện sản xuất chương trình có chất lượng tốt phát sóng trên các kênh chương trình của Đài. Nội dung sản xuất đặc biệt lưu ý tới chương trình phục vụ người dân tộc ít người sinh sống trên địa bàn tỉnh.
b) Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện đề án về tổ chức và nhân sự các Trạm Truyền thanh cơ sở.
- Tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện quy hoạch, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trình UBND tỉnh những nội dung cần cập nhật, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.
- Phối hợp các sở, ban, ngành liên quan thành lập các bộ phận công tác và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, sở, ban, ngành, các cơ quan báo chí để thực hiện các đề án trong quy hoạch.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính xây dựng kế hoạch, cân đối kinh phí từ ngân sách Nhà nước để đầu tư xây dựng và triển khai các nhiệm vụ quy hoạch phù hợp với khả năng, nguồn vốn của tỉnh.
d) Sở Tài chính:
Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai hướng dẫn chính sách tài chính thuộc lĩnh vực phát thanh truyền hình và phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện các dự án, đề án của Quy hoạch.
đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố:
Triển khai và chỉ đạo các Đài truyền thanh huyện, thị xã và thành phố triển khai thực hiện quy hoạch, trên cơ sở phối hợp tốt với Đài tỉnh thực hiện mục tiêu phủ sóng, sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng và chuyển đổi sang công nghệ số.
e) Các sở, ban, ngành liên quan:
Căn cứ vào các nội dung quy hoạch thực hiện việc phối hợp theo chức năng và nhiệm vụ của mình.
7. Danh mục Quy hoạch phát thanh truyền hình đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030
- Quy hoạch kênh phát thanh đến năm 2015;
- Quy hoạch kênh phát thanh đến năm 2020;
- Quy hoạch kênh truyền hình đến năm 2015;
- Quy hoạch kênh truyền hình đến năm 2020;
- Quy hoạch các Đài Truyền thanh cơ sở;
- Quy hoạch nội dung nhóm các chương trình kênh phát thanh thời sự - chính trị;
- Quy hoạch nội dung nhóm chương trình trên kênh phát thanh công đoàn - công nhân;
- Quy hoạch nội dung kênh chương trình phát thanh giao thông - đô thị - môi trường;
- Quy hoạch nội dung kênh ĐN-RTV1;
- Quy hoạch nội dung kênh ĐN-RTV2;
- Quy hoạch nội dung kênh ĐN-RTV3;
- Quy hoạch nội dung kênh ĐN-RTV4;
- Quy hoạch nội dung kênh ĐN-RTV5;
- Tổng hợp dự án đầu tư phát thanh, truyền hình và tổng hợp nguồn vốn đầu tư qua từng giai đoạn;
- So sánh hệ thống phát thanh, truyền hình cả nước.
8. Xây dựng kế hoạch thực hiện:
Tóm tắt quá trình thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo kế hoạch từng giai đoạn qua bảng sau đây:

STT

Nhiệm vụ thực hiện

Tiến độ thực hiện

Đơn vị thực hiện

1

Tăng thời lượng phát sóng kênh 720 KHz

2014 - 2015

Đài PTTH Đồng Nai

2

Tăng thời lượng 03 kênh phát thanh, quy hoạch lại nội dung 03 kênh

2016 - 2020

Đài PTTH Đồng Nai

3

Mở mới 01 kênh truyền hình

2014 - 2015

Đài PTTH Đồng Nai

4

Mở mới 01 kênh truyền hình

2016 - 2020

Đài PTTH Đồng Nai

5

Thực hiện dự án phát thanh

2014 - 2020

Đài PTTH Đồng Nai

5.1

Trang thiết bị cho 04 phòng thu âm phát thanh

2014 - 2015

Đài PTTH Đồng Nai

5.2

Hệ thống tổng khống chế phát thanh

2019 - 2020

Đài PTTH Đồng Nai

5.3

Hệ thống máy phát thanh kĩ thuật số

2019 - 2020

Đài PTTH Đồng Nai

6

Thực hiện dự án truyền hình

2014 - 2020

Đài PTTH Đồng Nai

Content:
Giải pháp phát triển phát thanh truyền hình tỉnh
a) Xây dựng đổi mới cơ chế, chế độ:
Để phát triển phát thanh, truyền hình tỉnh theo định hướng quy hoạch, cần thiết phải ban hành các cơ chế, chế độ sau:
- Cơ chế hoạt động dịch vụ, tự chủ kinh phí.
- Cơ chế, chế độ về quản lý đối với các doanh nghiệp, đơn vị tự chủ tài chính trực thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình.
- Cơ chế hoạt động cho các bộ phận truyền dẫn phát sóng, các chương trình, kênh truyền hình trả tiền theo mô hình doanh nghiệp cổ phần.
- Cơ chế phối hợp sản xuất nội dung của Đài tỉnh với Đài cấp huyện.
- Có chế độ thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư cho phát thanh và truyền hình.
b) Đổi mới tổ chức bộ máy:
- Từ năm 2015, chuyển đổi mô hình hoạt động Đài Phát thanh - Truyền hình theo hướng tập trung thực hiện nhiệm vụ cung cấp nội dung thông tin, biên tập, sản xuất chương trình. Hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng sẽ theo định hướng xã hội hóa theo Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020.
- Xác định vị trí việc làm cho hệ thống phát thanh truyền hình của tỉnh theo Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Phát triển nguồn nhân lực:
- Chú trọng phát triển năng lực đội ngũ biên tập viên, phóng viên và sản xuất chương trình để thực hiện mục tiêu phát triển.
- Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ phù hợp với thực tế phát triển, phù hợp với quá trình đổi mới công nghệ.
- Xã hội hóa việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên, thợ lành nghề để đáp ứng cho yêu cầu ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình.
- Cải tiến phương pháp tái đào tạo nhằm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, báo chí, kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với trình độ phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng thực tiễn.
- Đặc biệt chú trọng phát triển nguồn nhân lực cho cấp huyện vì hiện nay tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học rất thấp (15%), tập trung tăng cường chất lượng kết hợp giữa đào tạo nâng cao, tuyển dụng theo đúng vị trí chức năng.
d) Kỹ thuật và công nghệ:
- Ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng phát thanh, truyền hình, chuyển đổi số hóa truyền hình và chuyển phát hình độ phân giải cao - HDTV.
- Triển khai áp dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực sản xuất chương trình, lưu trữ, truyền dẫn phát sóng, ứng dụng truyền thông đa phương tiện và công nghệ tin học trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình.
- Thực hiện số hóa trong truyền dẫn phát sóng phát thanh theo công nghệ DAB+ và truyền hình theo công nghệ DVB-T2.
đ) Hợp tác Quốc tế:
- Tăng cường trao đổi chương trình với các tổ chức truyền thông trên thế giới theo tiêu chí hợp tác cùng có lợi.
- Tăng cường hợp tác chuyên môn nhằm nâng cao trình độ cán bộ của các đơn vị phát thanh truyền hình.
- Đối với các nước có số lượng doanh nghiệp đầu tư vào Đồng Nai lớn, cần có kế hoạch hợp tác toàn diện, tăng cường trao đổi chương trình, tăng cường quan hệ hợp tác nhằm hỗ trợ tốt hơn công tác tuyên truyền và giới thiệu văn hóa giữa Việt Nam với nước bạn.
e) Huy động các nguồn vốn:
- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước để thực hiện các dự án liên quan nhiệm vụ chính trị, hỗ trợ ban đầu, các dự án xây dựng cơ sở vật chất sản xuất chương trình.
- Nguồn tích lũy của đài và huy động các nguồn xã hội đầu tư chuyển đổi công nghệ, phát triển hệ thống truyền dẫn phát sóng, truyền hình độ phân giải cao và mạng truyền hình cáp.
- Các kênh truyền hình trả tiền chủ yếu huy động từ các nguồn xã hội, hoặc hoạt động theo phương thức doanh nghiệp cổ phần.
g) Quản lý Nhà nước:
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy quản lý Nhà nước về phát thanh truyền hình tại địa phương, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ làm công tác quản lý Nhà nước về phát thanh truyền hình có trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thực tiễn, có trình độ chính trị và năng lực chuyên môn nghiệp vụ cao, đặc biệt là đối với bộ máy, cán bộ quản lý báo chí Sở Thông tin và Truyền thông.
- Các cấp chính quyền, cơ quan chủ quản tăng cường lãnh đạo, quản lý hệ thống phát thanh truyền hình của mình. Xây dựng, hoàn thiện quy chế quản lý, quy chế phối hợp, chế độ trách nhiệm giữa cơ quan chủ quản và cơ quan phát thanh truyền hình của mình, nhất là trong việc định hướng nội dung, nhân sự, tài chính.
6) Tổ chức thực hiện
a) Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai:
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện các đề án, dự án liên quan trong quy hoạch. Căn cứ nội dung quy hoạch, xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm bám sát với các nhiệm vụ trong quy hoạch.
- Tham gia trong quá trình xây dựng phương án, tham mưu UBND tỉnh đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc cấp giấy phép thiết lập và kinh doanh dịch vụ truyền dẫn phát sóng truyền hình khu vực và đóng góp cổ phần tại Công ty Truyền dẫn phát sóng theo quy định Luật Doanh nghiệp.
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đơn vị góp vốn tại các đơn vị Đài có đóng góp cổ phần theo quy định nhằm bảo toàn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Nhà nước.
- Phối hợp các đơn vị liên quan trong việc xây dựng, quản lý hệ thống truyền dẫn, phát sóng theo quy định, đảm bảo phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình trong địa bàn tỉnh một cách liên tục, ổn định với chất lượng tốt.
- Chủ trì, phối hợp các Đài cấp huyện sản xuất chương trình có chất lượng tốt phát sóng trên các kênh chương trình của Đài. Nội dung sản xuất đặc biệt lưu ý tới chương trình phục vụ người dân tộc ít người sinh sống trên địa bàn tỉnh.
b) Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện đề án về tổ chức và nhân sự các Trạm Truyền thanh cơ sở.
- Tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện quy hoạch, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trình UBND tỉnh những nội dung cần cập nhật, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.
- Phối hợp các sở, ban, ngành liên quan thành lập các bộ phận công tác và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, sở, ban, ngành, các cơ quan báo chí để thực hiện các đề án trong quy hoạch.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính xây dựng kế hoạch, cân đối kinh phí từ ngân sách Nhà nước để đầu tư xây dựng và triển khai các nhiệm vụ quy hoạch phù hợp với khả năng, nguồn vốn của tỉnh.
d) Sở Tài chính:
Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai hướng dẫn chính sách tài chính thuộc lĩnh vực phát thanh truyền hình và phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện các dự án, đề án của Quy hoạch.
đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố:
Triển khai và chỉ đạo các Đài truyền thanh huyện, thị xã và thành phố triển khai thực hiện quy hoạch, trên cơ sở phối hợp tốt với Đài tỉnh thực hiện mục tiêu phủ sóng, sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng và chuyển đổi sang công nghệ số.
e) Các sở, ban, ngành liên quan:
Căn cứ vào các nội dung quy hoạch thực hiện việc phối hợp theo chức năng và nhiệm vụ của mình.
7. Danh mục Quy hoạch phát thanh truyền hình đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030
- Quy hoạch kênh phát thanh đến năm 2015;
- Quy hoạch kênh phát thanh đến năm 2020;
- Quy hoạch kênh truyền hình đến năm 2015;
- Quy hoạch kênh truyền hình đến năm 2020;
- Quy hoạch các Đài Truyền thanh cơ sở;
- Quy hoạch nội dung nhóm các chương trình kênh phát thanh thời sự - chính trị;
- Quy hoạch nội dung nhóm chương trình trên kênh phát thanh công đoàn - công nhân;
- Quy hoạch nội dung kênh chương trình phát thanh giao thông - đô thị - môi trường;
- Quy hoạch nội dung kênh ĐN-RTV1;
- Quy hoạch nội dung kênh ĐN-RTV2;
- Quy hoạch nội dung kênh ĐN-RTV3;
- Quy hoạch nội dung kênh ĐN-RTV4;
- Quy hoạch nội dung kênh ĐN-RTV5;
- Tổng hợp dự án đầu tư phát thanh, truyền hình và tổng hợp nguồn vốn đầu tư qua từng giai đoạn;
- So sánh hệ thống phát thanh, truyền hình cả nước.
8. Xây dựng kế hoạch thực hiện:
Tóm tắt quá trình thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo kế hoạch từng giai đoạn qua bảng sau đây:

STT

Nhiệm vụ thực hiện

Tiến độ thực hiện

Đơn vị thực hiện

1

Tăng thời lượng phát sóng kênh 720 KHz

2014 - 2015

Đài PTTH Đồng Nai

2

Tăng thời lượng 03 kênh phát thanh, quy hoạch lại nội dung 03 kênh

2016 - 2020

Đài PTTH Đồng Nai

3

Mở mới 01 kênh truyền hình

2014 - 2015

Đài PTTH Đồng Nai

4

Mở mới 01 kênh truyền hình

2016 - 2020

Đài PTTH Đồng Nai

5

Thực hiện dự án phát thanh

2014 - 2020

Đài PTTH Đồng Nai

5.1

Trang thiết bị cho 04 phòng thu âm phát thanh

2014 - 2015

Đài PTTH Đồng Nai

5.2

Hệ thống tổng khống chế phát thanh

2019 - 2020

Đài PTTH Đồng Nai

5.3

Hệ thống máy phát thanh kĩ thuật số

2019 - 2020

Đài PTTH Đồng Nai

6

Thực hiện dự án truyền hình

2014 - 2020

Đài PTTH Đồng Nai