Document: Điều 24 Nghị định 68/2010/NĐ-CP  xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "68/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "68/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "68/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "68/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "68/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 24 Nghị định 68/2010/NĐ-CP  xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực có nội dung như sau:

Điều 24. Quyết định xử phạt vi phạm
1. Trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực và trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản quy định tại khoản 21 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, thời hạn ra quyết định xử phạt là mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm.
Đối với vụ vi phạm có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn tối đa để ra quyết định xử phạt là ba mươi (30) ngày làm việc. Trong trường hợp xét thấy cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá ba mươi (30) ngày làm việc. Quá thời hạn trên, người có thẩm quyền xử phạt không được ra quyết định xử phạt; trong trường hợp không ra quyết định xử phạt thì vẫn có thể áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.
2. Khi quyết định xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm, người có thẩm quyền chỉ ra một quyết định xử phạt trong đó có quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm; nếu các hình thức xử phạt là phạt tiền thì cộng lại thành mức phạt chung, tiền phạt có thể phải nộp một lần hoặc nhiều lần do người có thẩm quyền xử phạt quyết định.
3. Nội dung quyết định xử phạt bao gồm (theo mẫu Quyết định số 01 tại Phụ lục của Nghị định này):
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;
c) Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm;
d) Hành vi vi phạm theo điểm, khoản, điều của Nghị định này;
đ) Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm;
e) Hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung (nếu có), các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có);
g) Thời hạn, nơi thi hành quyết định xử phạt và chữ ký của người ra quyết định xử phạt.
4. Trong quyết định xử phạt cũng phải chỉ rõ cá nhân, tổ chức bị xử phạt nếu không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành.
5. Quyết định xử phạt có hiệu lực từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định ghi rõ ngày có hiệu lực khác.
6. Quyết định xử phạt được gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt và cơ quan thu tiền phạt trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.

Content:
Điều 24. Quyết định xử phạt vi phạm
1. Trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực và trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản quy định tại khoản 21 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, thời hạn ra quyết định xử phạt là mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm.
Đối với vụ vi phạm có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn tối đa để ra quyết định xử phạt là ba mươi (30) ngày làm việc. Trong trường hợp xét thấy cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá ba mươi (30) ngày làm việc. Quá thời hạn trên, người có thẩm quyền xử phạt không được ra quyết định xử phạt; trong trường hợp không ra quyết định xử phạt thì vẫn có thể áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.
2. Khi quyết định xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm, người có thẩm quyền chỉ ra một quyết định xử phạt trong đó có quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm; nếu các hình thức xử phạt là phạt tiền thì cộng lại thành mức phạt chung, tiền phạt có thể phải nộp một lần hoặc nhiều lần do người có thẩm quyền xử phạt quyết định.
3. Nội dung quyết định xử phạt bao gồm (theo mẫu Quyết định số 01 tại Phụ lục của Nghị định này):
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;
c) Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm;
d) Hành vi vi phạm theo điểm, khoản, điều của Nghị định này;
đ) Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm;
e) Hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung (nếu có), các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có);
g) Thời hạn, nơi thi hành quyết định xử phạt và chữ ký của người ra quyết định xử phạt.
4. Trong quyết định xử phạt cũng phải chỉ rõ cá nhân, tổ chức bị xử phạt nếu không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành.
5. Quyết định xử phạt có hiệu lực từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định ghi rõ ngày có hiệu lực khác.
6. Quyết định xử phạt được gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt và cơ quan thu tiền phạt trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.