Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 579/QĐ-UBND 2019 phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn và thủy sản tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "579/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "579/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "579/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "579/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "579/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 579/QĐ-UBND 2019 phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn và thủy sản tỉnh Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn và thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2020 với những nội dung sau:
...
5. Nguồn kinh phí và cơ chế tài chính
5.1. Ngân sách Trung ương: Đề nghị Trung ương cấp 672.850 liều vắc xin Lở mồm long móng 2 type O&A (tương ứng với số tiền 18.368.805.000 đồng) cho tỉnh để triển khai công tác tiêm phòng cho đàn trâu, bò của tỉnh theo Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2016 - 2020
5.2. Ngân sách tỉnh cấp thực hiện các nội dung sau:
5.2.1 Kinh phí cấp cho cấp Sở Nông nghiệp và Phát triển nóng thôn: 3.837.314.980 đồng
...
d) Tiền thẩm định giá vắc xin, hóa chất: 17.744.980 đồng
- Vắc xin Tụ huyết trùng trâu, bò: 5.272.367 đồng
- Vắc xin Kép (THT+PTH lợn nhược độc) và Dịch tả lợn (kèm kép): 3.282.589 đồng
- Vắc xin Dại động vật: 2.200.000 đồng
- Hóa chất: 6.990.024 đồng
5.2.2 Kinh phí cấp cho UBND các huyện, thị xã, thành phố: 2.720.935.000 đồng
a) Tiền công tiêm phòng vắc xin Lở mồm long móng (định kỳ):
672.850 liều x 4.000 đồng/liều = 2.691.400.000 đồng
b) Tiền vận chuyển, bảo quản vắc xin LMLM: 29.535.000 đồng.
Tổng cộng ngân sách tỉnh: 6.558.249.980 (sáu tỷ, năm trăm năm mươi tám triệu, hai trăm bốn mươi chín ngàn, chín trăm tám mươi đồng)
3.3. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố:
- Bố trí kinh phí liên quan đến công tác tiêm phòng các loại vắc xin Tụ huyết trùng trâu, bò; vắc xin Kép và Dịch tả cho lợn; vắc xin Dại động vật bao gồm tiền công tiêm phòng, in ấn biểu mẫu tiêm phòng, in giấy chứng nhận tiêm phòng, vận chuyển, bảo quản vắc xin; tiền công và các chi phí cho công tác vệ sinh tiêu độc, khử trùng môi trường; chi phí cho công tác tuyên truyền, tập huấn.
- Chủ động dự phòng nguồn kinh phí thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm như tiền tổ chức chống dịch; tiền lấy mẫu xác định nguyên nhân gây bệnh, chốt kiểm soát dịch bệnh động vật tạm thời do cấp huyện thành lập; tiền công tiêm phòng vắc xin bao vây khẩn cấp ổ dịch, tiêu độc khi có dịch xảy ra (nếu có); đảm bảo thực hiện các chương trình như chương trình Dại chó, mèo, Cúm gia cầm và các bệnh truyền nhiễm khác lây lan giữa người và động vật.
- Ngoài ra, các địa phương không đăng ký nhu cầu vắc xin, hóa chất phải chủ động xuất kinh phí để mua vắc xin, hóa chất triển khai trên địa bàn.
3.4. Kinh phí của các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi:
Người chăn nuôi phải có trách nhiệm chủ động phòng, chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của mình như mua các loại vắc xin ngoài chương trình của tỉnh để tiêm phòng theo quy trình chăn nuôi; mua các loại hóa chất, vôi bột... để tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, khu vực chăn nuôi nhằm tiêu diệt mầm bệnh...Thực hiện tiêm phòng, tiêu độc theo hướng dẫn của cơ quan chức năng.

Content:
Tiền thẩm định giá vắc xin, hóa chất: 17.744.980 đồng
- Vắc xin Tụ huyết trùng trâu, bò: 5.272.367 đồng
- Vắc xin Kép (THT+PTH lợn nhược độc) và Dịch tả lợn (kèm kép): 3.282.589 đồng
- Vắc xin Dại động vật: 2.200.000 đồng
- Hóa chất: 6.990.024 đồng
5.2.2 Kinh phí cấp cho UBND các huyện, thị xã, thành phố: 2.720.935.000 đồng
a) Tiền công tiêm phòng vắc xin Lở mồm long móng (định kỳ):
672.850 liều x 4.000 đồng/liều = 2.691.400.000 đồng
b) Tiền vận chuyển, bảo quản vắc xin LMLM: 29.535.000 đồng.
Tổng cộng ngân sách tỉnh: 6.558.249.980 (sáu tỷ, năm trăm năm mươi tám triệu, hai trăm bốn mươi chín ngàn, chín trăm tám mươi đồng)
3.3. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố:
- Bố trí kinh phí liên quan đến công tác tiêm phòng các loại vắc xin Tụ huyết trùng trâu, bò; vắc xin Kép và Dịch tả cho lợn; vắc xin Dại động vật bao gồm tiền công tiêm phòng, in ấn biểu mẫu tiêm phòng, in giấy chứng nhận tiêm phòng, vận chuyển, bảo quản vắc xin; tiền công và các chi phí cho công tác vệ sinh tiêu độc, khử trùng môi trường; chi phí cho công tác tuyên truyền, tập huấn.
- Chủ động dự phòng nguồn kinh phí thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm như tiền tổ chức chống dịch; tiền lấy mẫu xác định nguyên nhân gây bệnh, chốt kiểm soát dịch bệnh động vật tạm thời do cấp huyện thành lập; tiền công tiêm phòng vắc xin bao vây khẩn cấp ổ dịch, tiêu độc khi có dịch xảy ra (nếu có); đảm bảo thực hiện các chương trình như chương trình Dại chó, mèo, Cúm gia cầm và các bệnh truyền nhiễm khác lây lan giữa người và động vật.
- Ngoài ra, các địa phương không đăng ký nhu cầu vắc xin, hóa chất phải chủ động xuất kinh phí để mua vắc xin, hóa chất triển khai trên địa bàn.
3.4. Kinh phí của các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi:
Người chăn nuôi phải có trách nhiệm chủ động phòng, chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của mình như mua các loại vắc xin ngoài chương trình của tỉnh để tiêm phòng theo quy trình chăn nuôi; mua các loại hóa chất, vôi bột... để tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, khu vực chăn nuôi nhằm tiêu diệt mầm bệnh...Thực hiện tiêm phòng, tiêu độc theo hướng dẫn của cơ quan chức năng.