Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1618/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội thị xã Đông Triều Quảng Ninh 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1618/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội thị xã Đông Triều Quảng Ninh 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Đông Triều đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
...
d) Về xây dựng nông thôn mới: Tiếp tục duy trì và phát huy danh hiệu huyện đạt chuẩn nông thôn mới từ năm 2015.
e) Về đảm bảo an ninh - quốc phòng
Xây dựng quốc phòng vững mạnh, đảm bảo ổn định vững chắc an ninh, chính trị và trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Xây dựng Đông Triều trở thành khu vực phòng thủ vững chắc về quốc phòng, an ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnh tranh kinh tế quốc tế một cách chủ động tích cực.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
1. Dịch vụ:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (giá trị tăng thêm) ngành dịch vụ giai đoạn 2013-2020 đạt 15,5 %/năm, giai đoạn 2021-2030 đạt 8,5%/năm.
- Du lịch: Phát triển thị xã Đông Triều thành một trung tâm du lịch trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh về du lịch trải nghiệm, du lịch làng quê (Tập trung vào đối tượng du khách phương Tây) và du lịch tâm linh (Tập trung vào đối tượng du khách trong nước); Bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử nhà Trần và nhân rộng mô hình du lịch trải nghiệm làng quê, đặc biệt tại làng Việt cổ ở Yên Đức và các làng nghề; Tập trung vào công tác quy hoạch và xây dựng cơ chế chính sách cho ngành du lịch nhằm thu hút đầu tư vào xây dựng cơ sở vật chất và phát triển dịch vụ. Phấn đấu đến năm 2020, khách tham quan du lịch đạt 1.150.000 lượt, trong đó 80% là du khách trong nước, 20% là du khách nước ngoài.
- Thương mại: Khuyến khích phát triển các sản phẩm mà Đông Triều có lợi thế như nông sản và thực phẩm; Đẩy mạnh công tác xúc tiến quảng bá tiếp cận thị trường quốc tế; Nâng cấp cơ sở hạ tầng bán lẻ để đẩy mạnh tiêu thụ bán lẻ tại địa phương và khối lượng nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng cho Thị xã. Tiếp tục và đẩy mạnh chuyển đổi mô hình quản lý đối với các chợ theo hướng giảm đầu tư công, thực hiện đầu tư theo hình thức đối tác - công tư (PPP) đảm bảo cân đối cung cầu của các chợ, giữ được tính truyền thống và chi phí phù hợp. Tập trung nguồn lực đầu tư các trung tâm thương mại của thị xã (khu trung tâm thương mại, dịch vụ tổng hợp gắn với công trình Cổng tỉnh, khu trung tâm thương mại phía Bắc đường tránh, tại phường Kim Sơn, phường Mạo Khê, các trung tâm thương mại trong các khu đô thị).
- Vận tải - kho bãi: Đầu tư vào cơ sở hạ tầng đường bộ và đường sắt để nâng cao hiệu quả của ngành vận tải - kho bãi trên bộ và vận chuyển, hỗ trợ phân phối các sản phẩm của địa phương ra thị trường trong nước và quốc tế, nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của địa phương; Nghiên cứu thiết lập các cụm dịch vụ vận tải - kho bãi chuyên ngành; Khuyến khích các doanh nghiệp nâng cấp đúng chuẩn các hoạt động vận chuyển hiện có với thiết bị, cách thức quản lý và quy tắc hoạt động tiên tiến đồng thời giám sát công nghệ để nâng cao năng suất, đặc biệt là năng suất lao động, chất lượng dịch vụ, lợi nhuận; Nâng cấp và mở rộng các cơ sở đào tạo nghề công nghiệp để tăng cường cung cấp lao động lành nghề cho các lĩnh vực vận chuyển.
- Tài chính: Khuyến khích, thu hút các nguồn vốn đầu tư, thu hút những ngân hàng lớn có nguồn lực tài chính mạnh và khả năng hội nhập quốc tế; Mở rộng, củng cố, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống ngân hàng của thị xã Đông Triều một cách toàn diện, đẩy mạnh hình thức ngân hàng điện tử và phát triển hạ tầng thanh toán phi tiền mặt; Tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các dịch vụ tài chính như kiểm toán, tư vấn tài chính.
Công nghiệp xây dựng
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (giá trị tăng thêm) ngành công nghiệp, xây dựng giai đoạn 2013-2020 đạt 14,5%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 6,2%/năm.
- Ngành khai thác than: Cùng với việc phát triển ngành than, chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường để tránh tác động tiêu cực tới ngành du lịch, thông qua việc giới hạn tác động tiêu cực đến môi trường của hoạt động khai thác lộ thiên để hỗ trợ các ngành công nghiệp sạch và xanh hơn. Đẩy mạnh hợp tác với Vinacomin và Tổng công ty Đông Bắc để nâng cấp và hiện đại hóa công nghệ khai thác than, đặc biệt là khai thác hầm lò. Sử dụng các trang thiết bị tiên tiến nhất hiện có để nâng năng suất lao động cũng như để kiểm soát các vấn đề môi trường.
- Ngành chế biến, chế tạo: Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp địa phương, đặc biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phát triển tập trung những ngành sản xuất hỗ trợ: Thiết lập các cụm công nghiệp chế biến than và sản xuất vật liệu xây dựng nhằm tăng năng suất sản xuất. Đảm bảo ranh giới đệm khoảng cách phù hợp với các khu du lịch và khu dân cư; Phát triển ngành chế biến thực phẩm để hỗ trợ nâng cao sản lượng nông nghiệp của thị xã, tạo tài sản thương hiệu mạnh hơn, nâng cao hiệu quả và tạo giá trị gia tăng cao hơn cho ngành nông nghiệp; Phát triển lĩnh vực sản xuất máy móc thiết bị hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng và khai khoáng; Tiếp tục phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng phù hợp với chiến lược phát triển chung của quốc gia và của tỉnh.
- Ngành sản xuất điện: Phát triển và thực hiện các biện pháp thực tiễn đảm bảo việc cung cấp điện bền vững, ổn định thân thiện với môi trường. Xây dựng thêm các tiêu chuẩn về môi trường đối với ngành sản xuất điện để phù hợp với yêu cầu quốc tế đối với bụi, chất thải, tiếng ồn, nước thải, chất thải rắn.

Content:
Về xây dựng nông thôn mới: Tiếp tục duy trì và phát huy danh hiệu huyện đạt chuẩn nông thôn mới từ năm 2015.
e) Về đảm bảo an ninh - quốc phòng
Xây dựng quốc phòng vững mạnh, đảm bảo ổn định vững chắc an ninh, chính trị và trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Xây dựng Đông Triều trở thành khu vực phòng thủ vững chắc về quốc phòng, an ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnh tranh kinh tế quốc tế một cách chủ động tích cực.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
1. Dịch vụ:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (giá trị tăng thêm) ngành dịch vụ giai đoạn 2013-2020 đạt 15,5 %/năm, giai đoạn 2021-2030 đạt 8,5%/năm.
- Du lịch: Phát triển thị xã Đông Triều thành một trung tâm du lịch trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh về du lịch trải nghiệm, du lịch làng quê (Tập trung vào đối tượng du khách phương Tây) và du lịch tâm linh (Tập trung vào đối tượng du khách trong nước); Bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử nhà Trần và nhân rộng mô hình du lịch trải nghiệm làng quê, đặc biệt tại làng Việt cổ ở Yên Đức và các làng nghề; Tập trung vào công tác quy hoạch và xây dựng cơ chế chính sách cho ngành du lịch nhằm thu hút đầu tư vào xây dựng cơ sở vật chất và phát triển dịch vụ. Phấn đấu đến năm 2020, khách tham quan du lịch đạt 1.150.000 lượt, trong đó 80% là du khách trong nước, 20% là du khách nước ngoài.
- Thương mại: Khuyến khích phát triển các sản phẩm mà Đông Triều có lợi thế như nông sản và thực phẩm; Đẩy mạnh công tác xúc tiến quảng bá tiếp cận thị trường quốc tế; Nâng cấp cơ sở hạ tầng bán lẻ để đẩy mạnh tiêu thụ bán lẻ tại địa phương và khối lượng nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng cho Thị xã. Tiếp tục và đẩy mạnh chuyển đổi mô hình quản lý đối với các chợ theo hướng giảm đầu tư công, thực hiện đầu tư theo hình thức đối tác - công tư (PPP) đảm bảo cân đối cung cầu của các chợ, giữ được tính truyền thống và chi phí phù hợp. Tập trung nguồn lực đầu tư các trung tâm thương mại của thị xã (khu trung tâm thương mại, dịch vụ tổng hợp gắn với công trình Cổng tỉnh, khu trung tâm thương mại phía Bắc đường tránh, tại phường Kim Sơn, phường Mạo Khê, các trung tâm thương mại trong các khu đô thị).
- Vận tải - kho bãi: Đầu tư vào cơ sở hạ tầng đường bộ và đường sắt để nâng cao hiệu quả của ngành vận tải - kho bãi trên bộ và vận chuyển, hỗ trợ phân phối các sản phẩm của địa phương ra thị trường trong nước và quốc tế, nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của địa phương; Nghiên cứu thiết lập các cụm dịch vụ vận tải - kho bãi chuyên ngành; Khuyến khích các doanh nghiệp nâng cấp đúng chuẩn các hoạt động vận chuyển hiện có với thiết bị, cách thức quản lý và quy tắc hoạt động tiên tiến đồng thời giám sát công nghệ để nâng cao năng suất, đặc biệt là năng suất lao động, chất lượng dịch vụ, lợi nhuận; Nâng cấp và mở rộng các cơ sở đào tạo nghề công nghiệp để tăng cường cung cấp lao động lành nghề cho các lĩnh vực vận chuyển.
- Tài chính: Khuyến khích, thu hút các nguồn vốn đầu tư, thu hút những ngân hàng lớn có nguồn lực tài chính mạnh và khả năng hội nhập quốc tế; Mở rộng, củng cố, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống ngân hàng của thị xã Đông Triều một cách toàn diện, đẩy mạnh hình thức ngân hàng điện tử và phát triển hạ tầng thanh toán phi tiền mặt; Tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các dịch vụ tài chính như kiểm toán, tư vấn tài chính.
Công nghiệp xây dựng
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (giá trị tăng thêm) ngành công nghiệp, xây dựng giai đoạn 2013-2020 đạt 14,5%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 6,2%/năm.
- Ngành khai thác than: Cùng với việc phát triển ngành than, chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường để tránh tác động tiêu cực tới ngành du lịch, thông qua việc giới hạn tác động tiêu cực đến môi trường của hoạt động khai thác lộ thiên để hỗ trợ các ngành công nghiệp sạch và xanh hơn. Đẩy mạnh hợp tác với Vinacomin và Tổng công ty Đông Bắc để nâng cấp và hiện đại hóa công nghệ khai thác than, đặc biệt là khai thác hầm lò. Sử dụng các trang thiết bị tiên tiến nhất hiện có để nâng năng suất lao động cũng như để kiểm soát các vấn đề môi trường.
- Ngành chế biến, chế tạo: Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp địa phương, đặc biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phát triển tập trung những ngành sản xuất hỗ trợ: Thiết lập các cụm công nghiệp chế biến than và sản xuất vật liệu xây dựng nhằm tăng năng suất sản xuất. Đảm bảo ranh giới đệm khoảng cách phù hợp với các khu du lịch và khu dân cư; Phát triển ngành chế biến thực phẩm để hỗ trợ nâng cao sản lượng nông nghiệp của thị xã, tạo tài sản thương hiệu mạnh hơn, nâng cao hiệu quả và tạo giá trị gia tăng cao hơn cho ngành nông nghiệp; Phát triển lĩnh vực sản xuất máy móc thiết bị hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng và khai khoáng; Tiếp tục phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng phù hợp với chiến lược phát triển chung của quốc gia và của tỉnh.
- Ngành sản xuất điện: Phát triển và thực hiện các biện pháp thực tiễn đảm bảo việc cung cấp điện bền vững, ổn định thân thiện với môi trường. Xây dựng thêm các tiêu chuẩn về môi trường đối với ngành sản xuất điện để phù hợp với yêu cầu quốc tế đối với bụi, chất thải, tiếng ồn, nước thải, chất thải rắn.