Document: Điều 1 Quyết định 3233/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Hà Giang 2020 tầm nhìn 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3233/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Hà Giang 2020 tầm nhìn 2030 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm quy hoạch
1.1. Phát triển công nghiệp phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh; Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam tầm nhìn đến năm 2035; Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam tầm nhìn đến năm 2030; đảm bảo yêu cầu củng cố quốc phòng, an ninh của tỉnh, vùng, miền và cả nước.
1.2. Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế vị trí địa lý-kinh tế-chính trị, nội lực và xã hội hóa cao; sử dụng hiệu quả hơn tiềm năng, thế mạnh tài nguyên thiên nhiên của tỉnh trong mối liên kết hữu cơ, mật thiết với công nghiệp vùng, miền và cả nước.
1.3. Phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường, áp dụng công nghệ tiên tiến phù hợp với thực tiễn địa phương; đa dạng hóa các ngành, lĩnh công nghiệp với quy mô phù hợp và gắn với công nghiệp hóa khu vực nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; phát triển một số ngành, lĩnh công nghiệp mũi nhọn theo chiều sâu, tạo đột phá phát triển.
1.4. Đẩy mạnh phát triển và đổi mới doanh nghiệp công nghiệp; nâng cao tính tập trung công nghiệp về quy mô sản xuất kinh doanh, tiềm lực tài chính để tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
2. Mục tiêu quy hoạch
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Ngành công nghiệp phấn đấu vào nhóm trung bình đến trung bình khá của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, tăng nhanh phần đóng góp vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, tạo nhiều chỗ làm việc mới có thu nhập cao hơn mức bình quân toàn tỉnh cho người dân.
2.1. Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2016-2020 đạt 13,86 %/năm, giai đoạn 2021-2025 đạt 11,80 %/năm và giai đoạn 2026-2030 đạt 10,07 %/năm.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm công nghiệp giai đoạn 2016-2020 đạt 14,21 %/năm, giai đoạn 2021-2025 đạt 12,46 %/năm và giai đoạn 2026-2030 đạt 10,54 %/năm với mức đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh lần lượt là 2,92 - 3,28 và 3,13 điểm %.
- Đạt 21,69 - 22,04 và 25,63 điểm % trong cơ cấu kinh tế của tỉnh lần lượt vào các năm 2020, 2025 và 2030.
3. Định hướng phát triển
3.1. Chủ động hợp tác và tích cực tham gia vào chuỗi giá trị, mạng lưới sản xuất công nghiệp của vùng, miền và cả nước, hướng đến hợp tác quốc tế.
3.2. Đầu tư có trọng điểm, tiếp tục thu hút đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp có lợi thế trên địa bàn tỉnh như thủy điện vừa và nhỏ; khai thác khoáng sản và luyện kim; chế biến nông sản, thực phẩm và đồ uống; chế biến gỗ, sản xuất sản phẩm từ giấy.
3.3. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện: Hoàn thành và đưa vào vận hành các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ đang xây dựng và dự kiến đầu tư trong giai đoạn đến năm 2020; lập quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ giai đoạn III; khuyến khích phát triển nhiệt điện nhiệt dư, năng lượng tái tạo.
3.4. Công nghiệp khai thác khoáng sản và luyện kim: Chú trọng đầu tư điều tra, đánh giá và thăm dò nhằm nâng cao độ tin cậy các nguồn tài nguyên khoáng sản sắt, chì kẽm, mangan và antimon; khai thác và chế biến (chế biến tinh hay tuyển, chế biến sâu hay luyện kim) phù hợp nhu cầu, đặc biệt là các dự án luyện kim đang xây dựng hoặc đã cấp giấy chứng nhận đầu tư.
3.5. Đầu tư xây dựng một số cơ sở công nghiệp hiện chưa có trên địa bàn thuộc nhóm ngành hóa chất gắn với các dự án luyện kim; hóa dược và phân bón gắn với Chương trình phát triển cây dược liệu.
3.6. Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề tiểu thủ công nghiệp phù hợp với thế mạnh của mỗi vùng. Coi trọng xây dựng cơ chế chính sách về đầu tư kinh doanh hạ tầng công nghiệp, từng bước hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật (các công trình cung cấp điện, nước; hệ thống thu gom, quản lý và xử lý chất thải) của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp làm nền tảng cho công nghiệp tỉnh phát triển theo hướng hiện đại.
3.7. Định hướng phát triển theo vùng
- Công nghiệp vùng thấp: Phát triển mạnh các lĩnh vực công nghiệp nặng (thủy điện, chế biến tinh và sâu khoáng sản,...), sản xuất hàng công nghiệp nhẹ.
- Công nghiệp vùng cao núi đá: Tiếp tục ưu tiên phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề có quy mô phù hợp gắn với các chương trình phát triển của khu vực kinh tế nông nghiệp và ngành du lịch.
- Công nghiệp vùng cao núi đất: Phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề gắn với các chương trình phát triển của khu vực kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.
4. Nội dung Quy hoạch:
4.1. Công nghiệp điện, nước và môi trường
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) vào năm 2020 đạt 2.044 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 13,28 %/năm; năm 2030 đạt 5.652 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 10,70 %/năm.
- Đẩy mạnh phát triển thủy điện vừa và nhỏ, nghiên cứu khả năng phát triển năng lượng tái tạo; nâng cấp chất lượng, độ phủ rộng và an toàn hệ thống điện của tỉnh. Đến năm 2020 có 100% số xã, 96% số thôn, bản và 90% số hộ dân nông thôn được sử dụng điện lưới quốc gia; năm 2030 đạt gần 100% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia.
- Đáp ứng đủ nước sản xuất công nghiệp, đảm bảo lượng và chất nước sinh hoạt, hạn chế và giảm tối đa tổn thất nước. Năm 2020 có 90% dân số đô thị được sử dụng nước sạch, 86% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; năm 2030 có 100% dân số đô thị được sử dụng nước sạch, trên 90% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp môi trường, xử lý tập trung với công nghệ tiên tiến đảm bảo các quy chuẩn môi trường trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận; xã hội hóa cao trong thu gom và tập kết rác thải sinh hoạt.
4.2. Công nghiệp khai thác khoáng sản và luyện kim
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 1.975 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 15,86 %/năm; năm 2030 đạt 6.773 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 13,11 %/năm.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế góp vốn đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, đánh giá triển vọng khoáng sản. Kết hợp hài hòa giữa khai thác và chế biến khoáng sản quy mô nhỏ với quy mô vừa và lớn. Đẩy mạnh đầu tư các dự án chế biến tinh và sâu để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên khoáng sản, đặc biệt đối với 4 loại khoáng sản: sắt, chì kẽm, antimon và mangan trọng tâm của tỉnh.
4.3. Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm và đồ uống
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 550 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 11,46 %/năm; năm 2030 đạt 926 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 5,34 %/năm.
- Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến gắn liền với các vùng nguyên liệu sẵn có và quy hoạch của ngành nông nghiệp; ưu tiên phát triển một số cơ sở chế biến quy mô công nghiệp các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế và đặc trưng riêng của tỉnh như chè, cam, dược liệu, ong mật,... phục vụ nhu cầu cả nước, hướng đến xuất khẩu. Tạo lập, giữ vững mối liên kết chặt chẽ giữa nuôi trồng, khai thác, bảo quản, sơ chế, chế biến trong chuỗi giá trị ngành hàng và hệ thống quản lý chất lượng, vệ sinh và an toàn thực phẩm với lực lượng lòng cốt là các doanh nghiệp chế biến quy mô công nghiệp được đầu tư chiều sâu.
4.4. Công nghiệp chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm từ giấy
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 233 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 13,24 %/năm; năm 2030 đạt 527 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 8,48 %/năm.
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến hợp lý, sử dụng thiết bị hiện đại, đặc biệt đối với các dự án đầu tư mới; triển khai ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn đối với các nhà máy đang vận hành với trọng tâm là xử lý chất thải, tái sử dụng nước nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Chú trọng phát triển sản xuất các sản phẩm gỗ thanh, ván sàn, gỗ MDF, dăm gỗ, viên gỗ nén,...
4.5. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 161 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 9,50 %/năm; năm 2030 đạt 364 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 8,50 %/năm.
- Đa dạng hóa chủng loại vật liệu xây dựng với quy mô phù hợp, có hiệu quả kinh tế-xã hội-môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, tăng cường bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu thị trường nội tỉnh. Tập trung phát triển vật liệu xây lợp không nung, ốp lát, trang trí giá trị cao và thân thiện môi trường; vật liệu xây dựng bằng kim loại, vật liệu tổng hợp,...
4.6. Công nghiệp hóa chất, hóa dược và phân bón
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 31 tỷ đồng; năm 2030 đạt 84 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 10,5 %/năm.
- Chọn lọc, tạo điều kiện hình thành, phát triển một số cơ sở công nghiệp hóa chất, hóa dược và phân bón trên địa bàn. Trong đầu tư phát triển sản xuất phải ứng dụng công nghệ tiên tiến hợp lý, sử dụng thiết bị hiện đại đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn vệ sinh lao động và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
4.7. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy của khu công nghiệp Bình Vàng đạt trên 60%, khu công nghiệp trong khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy đạt 30-40%, bình quân chung các cụm công nghiệp đạt 40-50% vào năm 2020. Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy bình quân chung các khu công nghiệp và cụm công nghiệp đạt khoảng 60-65% vào năm 2025 và khoảng 70-75% vào năm 2030.
- Thực hiện lập quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đảm bảo tuân thủ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; phù hợp với nhu cầu phát triển công nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (có quỹ đất dự trữ); và đồng bộ với phát triển xây dựng vùng tỉnh, một số chương trình đầu tư phát triển trọng điểm của tỉnh. Đẩy mạnh kêu gọi đầu tư, xây dựng và từng bước hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; phát triển các dự án sản xuất công nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất công nghiệp.
4.8. Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề
- Lồng ghép phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề với các chương trình phát triển ngành nghề nông thôn, xây dựng nông thôn mới, văn hóa và du lịch của tỉnh; chú trọng giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, đảm bảo quy chuẩn về an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường. Xây dựng mô hình phát triển làng nghề gắn với du lịch văn hóa, sinh thái (homestay).
- Khôi phục, nhân cấy và truyền nghề, bảo tồn các nghề tiểu thủ công nghiệp mỹ nghệ đặc sắc như dệt lanh, may thêu thổ cẩm và trang phục dân tộc; chạm khắc, chế tác bạc, khèn Mông; sản xuất giấy bản của người Dao;...
- Tập trung phát triển trọng điểm các ngành nghề khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, văn hóa, du lịch của mỗi địa phương; đẩy mạnh công nhận làng nghề gắn với đa dạng hóa, nâng cao chất lượng, quảng bá thương hiệu và giới thiệu sản phẩm; khuyến khích người dân các làng nghề, hội nghề hợp tác sản xuất kinh doanh nhằm phát huy cao hơn giá trị nghề truyền thống và tăng thu nhập. Phấn đấu phát triển, công nhận thêm 7 và 5 làng nghề truyền thống trong giai đoạn 2016-2020 và 2021-2025 tương ứng (UBND tỉnh đã công nhận 33 làng nghề).
5. Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2016-2020 là 10.253 tỷ đồng, giai đoạn 2021-2025 là 17.851 tỷ đồng và giai đoạn 2026-2030 là 27.195 tỷ đồng.
(Chi tiết danh mục các dự án đầu tư công nghiệp chủ yếu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 có phụ lục kèm theo)
6. Những giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Các giải pháp huy động vốn đầu tư
- Kêu gọi vốn xã hội và thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định tại Quyết định số 37/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. Tranh thủ tối đa nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, các quỹ Quốc gia,... cho phát triển công nghiệp.
- Kêu gọi các tập đoàn, tổng công ty lớn trong nước thực hiện hoặc tham gia góp vốn triển khai các dự án công nghiệp có vốn đầu tư lớn trên địa bàn.
- Tích cực thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hướng vào các dự án công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao theo tiêu chuẩn quốc tế như hóa dược, nhiệt điện nhiệt dư, năng lượng tái tạo, tái chế rác thải,...
- Thuê mua thiết bị, vay tín dụng bên bán công nghệ và thiết bị, đặc biệt là các dự án đầu tư sử dụng công nghệ nhập ngoại và nhu cầu vốn đầu tư lớn như các ngành công nghiệp sản xuất điện, luyện kim, sản xuất than cốc,...
- Khuyến khích hợp nhất, sát nhập và mua bán giữa các doanh nghiệp quy mô vừa đến rất nhỏ cùng ngành nghề để giảm chi phí quản lý chung, tăng hệ số sử dụng tài sản cố định, tạo quy mô lớn hơn (về vốn, lao động, thị trường,...) và có thêm cơ hội vay vốn thương mại với chi phí thấp hơn.
6.2. Các giải pháp quản lý nhà nước về hoạt động công nghiệp
- Đẩy mạnh hoạt động xây dựng, hoàn thiện chính sách phát triển, cải cách hành chính tạo môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh hấp dẫn, thông thoáng và cạnh tranh bình đẳng cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệp trên địa bàn.
- Rà soát, sửa đổi, xây dựng mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động công nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp công nghiệp mới; tái cơ cấu ngành nghề, tái cấu trúc và đổi mới mô hình doanh nghiệp nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng.
- Triển khai xây dựng mới, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch 5 năm phát triển các chuyên ngành công nghiệp trên địa bàn phù hợp với Quy hoạch này và các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển các ngành kinh tế khác của tỉnh và cả nước.
- Định kỳ tiến hành rà soát, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện dự án công nghiệp theo tiến độ cam kết; kịp thời phát hiện và cùng chủ đầu tư tìm biện pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai dự án trên địa bàn.
6.3. Các giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp
- Đào tạo nghề mới, chuyển đổi nghề, nâng cao tay nghề cho người dân tham gia sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các sản phẩm truyền thống nhằm tăng cường sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ, góp phần giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo, trong đó, ưu tiên các xã có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Kết hợp đào tạo nghề chính quy, dài hạn với đào tạo ngắn hạn, kèm nghề tại nơi sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu lao động công nghiệp trên địa bàn.
- Phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn, xác định nhu cầu lao động và xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực phù hợp với yêu cầu ngành nghề và tiến độ phát triển của các dự án đầu tư, ưu tiên nhân lực kỹ thuật tay nghề cao vận hành máy móc, trang thiết bị tiên tiến trong các dây chuyền công nghệ phức tạp như công nghiệp luyện kim, nhiệt điện nhiệt dư,...
- Đào tạo chuyên sâu đội ngũ kỹ thuật an toàn, vệ sinh và an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường trong hoạt động công nghiệp cho các doanh nghiệp nhằm tăng cường khả năng xử lý các sự cố phát sinh tại nguồn.
- Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn trình độ trung cấp và cao cấp cho những nhà quản lý, quản trị doanh nghiệp để chủ động thích ứng với biến động của thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
6.4. Các giải pháp khoa học công nghệ
- Khuyến khích các cá nhân, đơn vị và doanh nghiệp khoa học công nghệ đầu tư chất xám, thiết bị, bí quyết công nghệ vào các cơ sở sản xuất công nghiệp theo mô hình "bốn nhà"
(nhà nước, nhà khoa học, nhà công nghiệp và nhà nông).
- Lựa chọn, áp dụng công nghệ tiên tiến hợp lý, đổi mới đúng công nghệ, sử dụng công nghệ nhiều tầng (kết hợp công nghệ truyền thống với hiện đại), phù hợp với tính chất và quy mô dự án công nghiệp song phải đảm bảo hiệu quả tổng hợp kinh tế-xã hội-môi trường; kiên quyết ngăn chặn nhập khẩu và sử dụng công nghệ lạc hậu, thiết bị cũ nát.
- Tăng cường thực hiện Chương trình số 64-CTr/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chiến lược phát triển khoa học công nghệ và Đề án phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2020.
6.5. Các giải pháp phát triển tài nguyên, nguyên liệu cho công nghiệp
- Đề xuất với Trung ương thực hiện một số đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, điều tra đánh giá triển vọng khoáng sản trên địa bàn, ưu tiên các khoáng sản sắt, chì kẽm, mangan và antimon. Các nhà khai khoáng tích cực đầu tư thăm dò trước, trong quá trình khai thác và các khu vực ngoại vi nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng tuổi thọ mỏ.
- Thực hiện triệt để, hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển nông lâm nghiệp nói chung, các vùng quy hoạch nuôi trồng sản xuất tập trung nói riêng, theo hướng thâm canh tăng năng suất, chất lượng hàng hóa để đảm bảo cung cấp ổn định, lâu dài nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Phát triển nuôi trồng theo hướng sản xuất sạch, xanh đảm bảo các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ sơ chế-chế biến và bảo quản sau thu hoạch, kéo dài thời hạn sử dụng hàng nông lâm sản.
6.6. Giải pháp phát triển thị trường
- Tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, tích cực xây dựng thương hiệu, đổi mới mẫu mã, đa dạng hóa kiểu dáng, nâng cao và giữ vững chất lượng sản phẩm công nghiệp, trong đó, ưu tiên sản phẩm chế biến có lợi thế và đặc trưng riêng của tỉnh.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, chú trọng công tác tiếp thị, hội nghị khách hàng, quảng bá, giới thiệu và dùng thử sản phẩm lồng ghép với các chương trình phát triển của ngành kinh tế khác; tăng cường hoạt động quản lý thị trường, ngăn chặn tình trạng bán phá giá, bán hàng kém chất lượng và gian lận thương mại.
- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt chính sách khuyến công, chính sách hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất; đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh theo hướng sản xuất sạch, sản phẩm an toàn, thân thiện với môi trường.
- Tăng cường hoạt động nghiên cứu, dự báo của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan ở các cấp, ngành và cung cấp công khai, các thông tin kinh tế, thị trường hàng hóa công nghiệp trong nước và ngoài nước; tư vấn phát triển thị trường xuất khẩu tiềm năng cho các doanh nghiệp để xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch đầu tư, sản xuất kinh doanh theo hướng xuất khẩu.
6.7. Giải pháp liên kết và phát triển bền vững
- Khuyến khích liên kết sâu, hợp tác rộng, cùng có lợi giữa các cơ sở sản xuất công nghiệp bằng cách góp vốn vào các dự án đầu tư cụ thể, ký kết hợp tác chiến lược với vai trò là khách hàng của nhau trên thị trường đầu ra-đầu vào của quá trình sản xuất công nghiệp.
- Có chiến lược đúng đắn trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên của tỉnh đảm bảo nguyên liệu đầu vào ổn định, lâu dài cho công nghiệp chế biến tinh và sâu, tránh việc khai thác ồ ạt khi giá cả tăng cao hoặc phá bỏ vùng nuôi trồng tập trung hay chuyển sang loại khác khi thị trường trầm lắng, công nghiệp chế biến tinh và sâu gặp khó khăn.
- Các doanh nghiệp công nghiệp quy mô vừa và lớn cần coi trọng phát triển bền vững về cả 3 trụ cột phát triển: xã hội (với trung tâm là người lao động và cộng đồng), môi trường và kinh tế.
- Các sở, ngành tham mưu cho tỉnh đàm phán cân đối tài nguyên khoáng sản chì kẽm, sắt, mangan và antimon với các tỉnh trong vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ để đảm bảo cung cấp nguyên liệu khoáng ổn định, lâu dài cho các cơ sở hiện có, đang xây dựng và dự án luyện kim mới; hỗ trợ doanh nghiệp đàm phán nhập khẩu than mỡ của Trung Quốc để sản xuất than cốc trên địa bàn.
6.8. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Lập kế hoạch, khảo sát, đánh giá tổng thể hiện trạng môi trường tại các cơ sở công nghiệp ở ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp; xây dựng và triển khai phương án di dời hợp lý các cơ sở công nghiệp có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Tiến hành rà soát, đánh giá hiện trạng môi trường đối với toàn bộ các khu, cụm công nghiệp hiện có về tình trạng ô nhiễm do khí thải, chất thải, nước thải và có phương án xử lý kịp thời.
- Khẩn trương xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp, các cụm công nghiệp; tăng cường xử lý và tái chế chất thải; tân trang, nâng cấp nhằm sử dụng lại sản phẩm cũ, thải loại (kéo dài tuổi thọ hữu dụng của sản phẩm) nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu, tiêu chuẩn mới về kỹ thuật, mỹ thuật và môi trường.
- Đẩy mạnh áp dụng và xây dựng cơ chế khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn; phương thức sử dụng tài nguyên, năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giảm thiểu phát thải (nhất là khí nhà kính); phát triển sản xuất, sử dụng năng lượng sạch và tái tạo; xanh hóa từ sản xuất đến tiêu dùng hàng công nghiệp.
6.9. Hoàn thiện cơ chế chính sách, cải thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển công nghiệp bền vững
- Ưu tiên bố trí vốn từ nguồn ngân sách tỉnh, tranh thủ vốn từ nguồn ngân sách Trung ương, để đến năm 2020 hoàn thành đầu tư cơ bản hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và hệ thống xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; trước mắt, tập trung đầu tư hoàn chỉnh cho các khu công nghiệp đã có hạ tầng (Khu công nghiệp Bình Vàng, cụm công nghiệp Tân Bắc...).
- Xây dựng, ban hành chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển công nghiệp sạch, có hàm lượng khoa học công nghệ cao, ưu tiên các dự án chế biến sâu, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và thân thiện môi trường.
- Ban hành cơ chế đặc thù cho phép dự án phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động dân tộc ít người tại các xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng tổng hợp với mức cao nhất các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Chính phủ và tỉnh; giúp các doanh nghiệp quy mô nhỏ và rất nhỏ, cá nhân (hộ gia đình) sản xuất công nghiệp được tiếp cận và vay vốn của các tổ chức tín dụng, các quỹ hỗ trợ phát triển.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm quy hoạch
1.1. Phát triển công nghiệp phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh; Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam tầm nhìn đến năm 2035; Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam tầm nhìn đến năm 2030; đảm bảo yêu cầu củng cố quốc phòng, an ninh của tỉnh, vùng, miền và cả nước.
1.2. Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế vị trí địa lý-kinh tế-chính trị, nội lực và xã hội hóa cao; sử dụng hiệu quả hơn tiềm năng, thế mạnh tài nguyên thiên nhiên của tỉnh trong mối liên kết hữu cơ, mật thiết với công nghiệp vùng, miền và cả nước.
1.3. Phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường, áp dụng công nghệ tiên tiến phù hợp với thực tiễn địa phương; đa dạng hóa các ngành, lĩnh công nghiệp với quy mô phù hợp và gắn với công nghiệp hóa khu vực nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; phát triển một số ngành, lĩnh công nghiệp mũi nhọn theo chiều sâu, tạo đột phá phát triển.
1.4. Đẩy mạnh phát triển và đổi mới doanh nghiệp công nghiệp; nâng cao tính tập trung công nghiệp về quy mô sản xuất kinh doanh, tiềm lực tài chính để tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
2. Mục tiêu quy hoạch
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Ngành công nghiệp phấn đấu vào nhóm trung bình đến trung bình khá của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, tăng nhanh phần đóng góp vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, tạo nhiều chỗ làm việc mới có thu nhập cao hơn mức bình quân toàn tỉnh cho người dân.
2.1. Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2016-2020 đạt 13,86 %/năm, giai đoạn 2021-2025 đạt 11,80 %/năm và giai đoạn 2026-2030 đạt 10,07 %/năm.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm công nghiệp giai đoạn 2016-2020 đạt 14,21 %/năm, giai đoạn 2021-2025 đạt 12,46 %/năm và giai đoạn 2026-2030 đạt 10,54 %/năm với mức đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh lần lượt là 2,92 - 3,28 và 3,13 điểm %.
- Đạt 21,69 - 22,04 và 25,63 điểm % trong cơ cấu kinh tế của tỉnh lần lượt vào các năm 2020, 2025 và 2030.
3. Định hướng phát triển
3.1. Chủ động hợp tác và tích cực tham gia vào chuỗi giá trị, mạng lưới sản xuất công nghiệp của vùng, miền và cả nước, hướng đến hợp tác quốc tế.
3.2. Đầu tư có trọng điểm, tiếp tục thu hút đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp có lợi thế trên địa bàn tỉnh như thủy điện vừa và nhỏ; khai thác khoáng sản và luyện kim; chế biến nông sản, thực phẩm và đồ uống; chế biến gỗ, sản xuất sản phẩm từ giấy.
3.3. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện: Hoàn thành và đưa vào vận hành các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ đang xây dựng và dự kiến đầu tư trong giai đoạn đến năm 2020; lập quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ giai đoạn III; khuyến khích phát triển nhiệt điện nhiệt dư, năng lượng tái tạo.
3.4. Công nghiệp khai thác khoáng sản và luyện kim: Chú trọng đầu tư điều tra, đánh giá và thăm dò nhằm nâng cao độ tin cậy các nguồn tài nguyên khoáng sản sắt, chì kẽm, mangan và antimon; khai thác và chế biến (chế biến tinh hay tuyển, chế biến sâu hay luyện kim) phù hợp nhu cầu, đặc biệt là các dự án luyện kim đang xây dựng hoặc đã cấp giấy chứng nhận đầu tư.
3.5. Đầu tư xây dựng một số cơ sở công nghiệp hiện chưa có trên địa bàn thuộc nhóm ngành hóa chất gắn với các dự án luyện kim; hóa dược và phân bón gắn với Chương trình phát triển cây dược liệu.
3.6. Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề tiểu thủ công nghiệp phù hợp với thế mạnh của mỗi vùng. Coi trọng xây dựng cơ chế chính sách về đầu tư kinh doanh hạ tầng công nghiệp, từng bước hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật (các công trình cung cấp điện, nước; hệ thống thu gom, quản lý và xử lý chất thải) của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp làm nền tảng cho công nghiệp tỉnh phát triển theo hướng hiện đại.
3.7. Định hướng phát triển theo vùng
- Công nghiệp vùng thấp: Phát triển mạnh các lĩnh vực công nghiệp nặng (thủy điện, chế biến tinh và sâu khoáng sản,...), sản xuất hàng công nghiệp nhẹ.
- Công nghiệp vùng cao núi đá: Tiếp tục ưu tiên phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề có quy mô phù hợp gắn với các chương trình phát triển của khu vực kinh tế nông nghiệp và ngành du lịch.
- Công nghiệp vùng cao núi đất: Phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề gắn với các chương trình phát triển của khu vực kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.
4. Nội dung Quy hoạch:
4.1. Công nghiệp điện, nước và môi trường
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) vào năm 2020 đạt 2.044 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 13,28 %/năm; năm 2030 đạt 5.652 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 10,70 %/năm.
- Đẩy mạnh phát triển thủy điện vừa và nhỏ, nghiên cứu khả năng phát triển năng lượng tái tạo; nâng cấp chất lượng, độ phủ rộng và an toàn hệ thống điện của tỉnh. Đến năm 2020 có 100% số xã, 96% số thôn, bản và 90% số hộ dân nông thôn được sử dụng điện lưới quốc gia; năm 2030 đạt gần 100% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia.
- Đáp ứng đủ nước sản xuất công nghiệp, đảm bảo lượng và chất nước sinh hoạt, hạn chế và giảm tối đa tổn thất nước. Năm 2020 có 90% dân số đô thị được sử dụng nước sạch, 86% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; năm 2030 có 100% dân số đô thị được sử dụng nước sạch, trên 90% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp môi trường, xử lý tập trung với công nghệ tiên tiến đảm bảo các quy chuẩn môi trường trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận; xã hội hóa cao trong thu gom và tập kết rác thải sinh hoạt.
4.2. Công nghiệp khai thác khoáng sản và luyện kim
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 1.975 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 15,86 %/năm; năm 2030 đạt 6.773 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 13,11 %/năm.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế góp vốn đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, đánh giá triển vọng khoáng sản. Kết hợp hài hòa giữa khai thác và chế biến khoáng sản quy mô nhỏ với quy mô vừa và lớn. Đẩy mạnh đầu tư các dự án chế biến tinh và sâu để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên khoáng sản, đặc biệt đối với 4 loại khoáng sản: sắt, chì kẽm, antimon và mangan trọng tâm của tỉnh.
4.3. Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm và đồ uống
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 550 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 11,46 %/năm; năm 2030 đạt 926 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 5,34 %/năm.
- Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến gắn liền với các vùng nguyên liệu sẵn có và quy hoạch của ngành nông nghiệp; ưu tiên phát triển một số cơ sở chế biến quy mô công nghiệp các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế và đặc trưng riêng của tỉnh như chè, cam, dược liệu, ong mật,... phục vụ nhu cầu cả nước, hướng đến xuất khẩu. Tạo lập, giữ vững mối liên kết chặt chẽ giữa nuôi trồng, khai thác, bảo quản, sơ chế, chế biến trong chuỗi giá trị ngành hàng và hệ thống quản lý chất lượng, vệ sinh và an toàn thực phẩm với lực lượng lòng cốt là các doanh nghiệp chế biến quy mô công nghiệp được đầu tư chiều sâu.
4.4. Công nghiệp chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm từ giấy
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 233 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 13,24 %/năm; năm 2030 đạt 527 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 8,48 %/năm.
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến hợp lý, sử dụng thiết bị hiện đại, đặc biệt đối với các dự án đầu tư mới; triển khai ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn đối với các nhà máy đang vận hành với trọng tâm là xử lý chất thải, tái sử dụng nước nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Chú trọng phát triển sản xuất các sản phẩm gỗ thanh, ván sàn, gỗ MDF, dăm gỗ, viên gỗ nén,...
4.5. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 161 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 9,50 %/năm; năm 2030 đạt 364 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 8,50 %/năm.
- Đa dạng hóa chủng loại vật liệu xây dựng với quy mô phù hợp, có hiệu quả kinh tế-xã hội-môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, tăng cường bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu thị trường nội tỉnh. Tập trung phát triển vật liệu xây lợp không nung, ốp lát, trang trí giá trị cao và thân thiện môi trường; vật liệu xây dựng bằng kim loại, vật liệu tổng hợp,...
4.6. Công nghiệp hóa chất, hóa dược và phân bón
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá 2010) năm 2020 đạt 31 tỷ đồng; năm 2030 đạt 84 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 là 10,5 %/năm.
- Chọn lọc, tạo điều kiện hình thành, phát triển một số cơ sở công nghiệp hóa chất, hóa dược và phân bón trên địa bàn. Trong đầu tư phát triển sản xuất phải ứng dụng công nghệ tiên tiến hợp lý, sử dụng thiết bị hiện đại đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn vệ sinh lao động và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
4.7. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy của khu công nghiệp Bình Vàng đạt trên 60%, khu công nghiệp trong khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy đạt 30-40%, bình quân chung các cụm công nghiệp đạt 40-50% vào năm 2020. Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy bình quân chung các khu công nghiệp và cụm công nghiệp đạt khoảng 60-65% vào năm 2025 và khoảng 70-75% vào năm 2030.
- Thực hiện lập quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đảm bảo tuân thủ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; phù hợp với nhu cầu phát triển công nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (có quỹ đất dự trữ); và đồng bộ với phát triển xây dựng vùng tỉnh, một số chương trình đầu tư phát triển trọng điểm của tỉnh. Đẩy mạnh kêu gọi đầu tư, xây dựng và từng bước hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; phát triển các dự án sản xuất công nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất công nghiệp.
4.8. Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề
- Lồng ghép phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề với các chương trình phát triển ngành nghề nông thôn, xây dựng nông thôn mới, văn hóa và du lịch của tỉnh; chú trọng giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, đảm bảo quy chuẩn về an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường. Xây dựng mô hình phát triển làng nghề gắn với du lịch văn hóa, sinh thái (homestay).
- Khôi phục, nhân cấy và truyền nghề, bảo tồn các nghề tiểu thủ công nghiệp mỹ nghệ đặc sắc như dệt lanh, may thêu thổ cẩm và trang phục dân tộc; chạm khắc, chế tác bạc, khèn Mông; sản xuất giấy bản của người Dao;...
- Tập trung phát triển trọng điểm các ngành nghề khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, văn hóa, du lịch của mỗi địa phương; đẩy mạnh công nhận làng nghề gắn với đa dạng hóa, nâng cao chất lượng, quảng bá thương hiệu và giới thiệu sản phẩm; khuyến khích người dân các làng nghề, hội nghề hợp tác sản xuất kinh doanh nhằm phát huy cao hơn giá trị nghề truyền thống và tăng thu nhập. Phấn đấu phát triển, công nhận thêm 7 và 5 làng nghề truyền thống trong giai đoạn 2016-2020 và 2021-2025 tương ứng (UBND tỉnh đã công nhận 33 làng nghề).
5. Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2016-2020 là 10.253 tỷ đồng, giai đoạn 2021-2025 là 17.851 tỷ đồng và giai đoạn 2026-2030 là 27.195 tỷ đồng.
(Chi tiết danh mục các dự án đầu tư công nghiệp chủ yếu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 có phụ lục kèm theo)
6. Những giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Các giải pháp huy động vốn đầu tư
- Kêu gọi vốn xã hội và thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định tại Quyết định số 37/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. Tranh thủ tối đa nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, các quỹ Quốc gia,... cho phát triển công nghiệp.
- Kêu gọi các tập đoàn, tổng công ty lớn trong nước thực hiện hoặc tham gia góp vốn triển khai các dự án công nghiệp có vốn đầu tư lớn trên địa bàn.
- Tích cực thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hướng vào các dự án công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao theo tiêu chuẩn quốc tế như hóa dược, nhiệt điện nhiệt dư, năng lượng tái tạo, tái chế rác thải,...
- Thuê mua thiết bị, vay tín dụng bên bán công nghệ và thiết bị, đặc biệt là các dự án đầu tư sử dụng công nghệ nhập ngoại và nhu cầu vốn đầu tư lớn như các ngành công nghiệp sản xuất điện, luyện kim, sản xuất than cốc,...
- Khuyến khích hợp nhất, sát nhập và mua bán giữa các doanh nghiệp quy mô vừa đến rất nhỏ cùng ngành nghề để giảm chi phí quản lý chung, tăng hệ số sử dụng tài sản cố định, tạo quy mô lớn hơn (về vốn, lao động, thị trường,...) và có thêm cơ hội vay vốn thương mại với chi phí thấp hơn.
6.2. Các giải pháp quản lý nhà nước về hoạt động công nghiệp
- Đẩy mạnh hoạt động xây dựng, hoàn thiện chính sách phát triển, cải cách hành chính tạo môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh hấp dẫn, thông thoáng và cạnh tranh bình đẳng cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệp trên địa bàn.
- Rà soát, sửa đổi, xây dựng mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động công nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp công nghiệp mới; tái cơ cấu ngành nghề, tái cấu trúc và đổi mới mô hình doanh nghiệp nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng.
- Triển khai xây dựng mới, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch 5 năm phát triển các chuyên ngành công nghiệp trên địa bàn phù hợp với Quy hoạch này và các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển các ngành kinh tế khác của tỉnh và cả nước.
- Định kỳ tiến hành rà soát, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện dự án công nghiệp theo tiến độ cam kết; kịp thời phát hiện và cùng chủ đầu tư tìm biện pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai dự án trên địa bàn.
6.3. Các giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp
- Đào tạo nghề mới, chuyển đổi nghề, nâng cao tay nghề cho người dân tham gia sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các sản phẩm truyền thống nhằm tăng cường sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ, góp phần giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo, trong đó, ưu tiên các xã có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Kết hợp đào tạo nghề chính quy, dài hạn với đào tạo ngắn hạn, kèm nghề tại nơi sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu lao động công nghiệp trên địa bàn.
- Phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn, xác định nhu cầu lao động và xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực phù hợp với yêu cầu ngành nghề và tiến độ phát triển của các dự án đầu tư, ưu tiên nhân lực kỹ thuật tay nghề cao vận hành máy móc, trang thiết bị tiên tiến trong các dây chuyền công nghệ phức tạp như công nghiệp luyện kim, nhiệt điện nhiệt dư,...
- Đào tạo chuyên sâu đội ngũ kỹ thuật an toàn, vệ sinh và an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường trong hoạt động công nghiệp cho các doanh nghiệp nhằm tăng cường khả năng xử lý các sự cố phát sinh tại nguồn.
- Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn trình độ trung cấp và cao cấp cho những nhà quản lý, quản trị doanh nghiệp để chủ động thích ứng với biến động của thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
6.4. Các giải pháp khoa học công nghệ
- Khuyến khích các cá nhân, đơn vị và doanh nghiệp khoa học công nghệ đầu tư chất xám, thiết bị, bí quyết công nghệ vào các cơ sở sản xuất công nghiệp theo mô hình "bốn nhà"
(nhà nước, nhà khoa học, nhà công nghiệp và nhà nông).
- Lựa chọn, áp dụng công nghệ tiên tiến hợp lý, đổi mới đúng công nghệ, sử dụng công nghệ nhiều tầng (kết hợp công nghệ truyền thống với hiện đại), phù hợp với tính chất và quy mô dự án công nghiệp song phải đảm bảo hiệu quả tổng hợp kinh tế-xã hội-môi trường; kiên quyết ngăn chặn nhập khẩu và sử dụng công nghệ lạc hậu, thiết bị cũ nát.
- Tăng cường thực hiện Chương trình số 64-CTr/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chiến lược phát triển khoa học công nghệ và Đề án phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2020.
6.5. Các giải pháp phát triển tài nguyên, nguyên liệu cho công nghiệp
- Đề xuất với Trung ương thực hiện một số đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, điều tra đánh giá triển vọng khoáng sản trên địa bàn, ưu tiên các khoáng sản sắt, chì kẽm, mangan và antimon. Các nhà khai khoáng tích cực đầu tư thăm dò trước, trong quá trình khai thác và các khu vực ngoại vi nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng tuổi thọ mỏ.
- Thực hiện triệt để, hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển nông lâm nghiệp nói chung, các vùng quy hoạch nuôi trồng sản xuất tập trung nói riêng, theo hướng thâm canh tăng năng suất, chất lượng hàng hóa để đảm bảo cung cấp ổn định, lâu dài nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Phát triển nuôi trồng theo hướng sản xuất sạch, xanh đảm bảo các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ sơ chế-chế biến và bảo quản sau thu hoạch, kéo dài thời hạn sử dụng hàng nông lâm sản.
6.6. Giải pháp phát triển thị trường
- Tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, tích cực xây dựng thương hiệu, đổi mới mẫu mã, đa dạng hóa kiểu dáng, nâng cao và giữ vững chất lượng sản phẩm công nghiệp, trong đó, ưu tiên sản phẩm chế biến có lợi thế và đặc trưng riêng của tỉnh.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, chú trọng công tác tiếp thị, hội nghị khách hàng, quảng bá, giới thiệu và dùng thử sản phẩm lồng ghép với các chương trình phát triển của ngành kinh tế khác; tăng cường hoạt động quản lý thị trường, ngăn chặn tình trạng bán phá giá, bán hàng kém chất lượng và gian lận thương mại.
- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt chính sách khuyến công, chính sách hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất; đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh theo hướng sản xuất sạch, sản phẩm an toàn, thân thiện với môi trường.
- Tăng cường hoạt động nghiên cứu, dự báo của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan ở các cấp, ngành và cung cấp công khai, các thông tin kinh tế, thị trường hàng hóa công nghiệp trong nước và ngoài nước; tư vấn phát triển thị trường xuất khẩu tiềm năng cho các doanh nghiệp để xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch đầu tư, sản xuất kinh doanh theo hướng xuất khẩu.
6.7. Giải pháp liên kết và phát triển bền vững
- Khuyến khích liên kết sâu, hợp tác rộng, cùng có lợi giữa các cơ sở sản xuất công nghiệp bằng cách góp vốn vào các dự án đầu tư cụ thể, ký kết hợp tác chiến lược với vai trò là khách hàng của nhau trên thị trường đầu ra-đầu vào của quá trình sản xuất công nghiệp.
- Có chiến lược đúng đắn trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên của tỉnh đảm bảo nguyên liệu đầu vào ổn định, lâu dài cho công nghiệp chế biến tinh và sâu, tránh việc khai thác ồ ạt khi giá cả tăng cao hoặc phá bỏ vùng nuôi trồng tập trung hay chuyển sang loại khác khi thị trường trầm lắng, công nghiệp chế biến tinh và sâu gặp khó khăn.
- Các doanh nghiệp công nghiệp quy mô vừa và lớn cần coi trọng phát triển bền vững về cả 3 trụ cột phát triển: xã hội (với trung tâm là người lao động và cộng đồng), môi trường và kinh tế.
- Các sở, ngành tham mưu cho tỉnh đàm phán cân đối tài nguyên khoáng sản chì kẽm, sắt, mangan và antimon với các tỉnh trong vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ để đảm bảo cung cấp nguyên liệu khoáng ổn định, lâu dài cho các cơ sở hiện có, đang xây dựng và dự án luyện kim mới; hỗ trợ doanh nghiệp đàm phán nhập khẩu than mỡ của Trung Quốc để sản xuất than cốc trên địa bàn.
6.8. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Lập kế hoạch, khảo sát, đánh giá tổng thể hiện trạng môi trường tại các cơ sở công nghiệp ở ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp; xây dựng và triển khai phương án di dời hợp lý các cơ sở công nghiệp có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Tiến hành rà soát, đánh giá hiện trạng môi trường đối với toàn bộ các khu, cụm công nghiệp hiện có về tình trạng ô nhiễm do khí thải, chất thải, nước thải và có phương án xử lý kịp thời.
- Khẩn trương xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp, các cụm công nghiệp; tăng cường xử lý và tái chế chất thải; tân trang, nâng cấp nhằm sử dụng lại sản phẩm cũ, thải loại (kéo dài tuổi thọ hữu dụng của sản phẩm) nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu, tiêu chuẩn mới về kỹ thuật, mỹ thuật và môi trường.
- Đẩy mạnh áp dụng và xây dựng cơ chế khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn; phương thức sử dụng tài nguyên, năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giảm thiểu phát thải (nhất là khí nhà kính); phát triển sản xuất, sử dụng năng lượng sạch và tái tạo; xanh hóa từ sản xuất đến tiêu dùng hàng công nghiệp.
6.9. Hoàn thiện cơ chế chính sách, cải thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển công nghiệp bền vững
- Ưu tiên bố trí vốn từ nguồn ngân sách tỉnh, tranh thủ vốn từ nguồn ngân sách Trung ương, để đến năm 2020 hoàn thành đầu tư cơ bản hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và hệ thống xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; trước mắt, tập trung đầu tư hoàn chỉnh cho các khu công nghiệp đã có hạ tầng (Khu công nghiệp Bình Vàng, cụm công nghiệp Tân Bắc...).
- Xây dựng, ban hành chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển công nghiệp sạch, có hàm lượng khoa học công nghệ cao, ưu tiên các dự án chế biến sâu, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và thân thiện môi trường.
- Ban hành cơ chế đặc thù cho phép dự án phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động dân tộc ít người tại các xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng tổng hợp với mức cao nhất các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Chính phủ và tỉnh; giúp các doanh nghiệp quy mô nhỏ và rất nhỏ, cá nhân (hộ gia đình) sản xuất công nghiệp được tiếp cận và vay vốn của các tổ chức tín dụng, các quỹ hỗ trợ phát triển.