Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1535/QĐ-UBND quy hoạch đất nhà ở khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I Hà Nội 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "1535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "1535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "1535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "1535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "1535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1535/QĐ-UBND quy hoạch đất nhà ở khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I Hà Nội 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tại các ô đất nhà ở thấp tầng ký hiệu TT1, TT2, TT3, TT4, TT5, một phần TT7 và ô đất nhà ở cao tầng ký hiệu CT3 thuộc Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I với các nội dung sau:
...
4. Nội dung điều chỉnh.
4.1. Quy hoạch sử dụng đất:
Điều chỉnh tăng số người và tầng cao công trình tại các ô đất nhà ở thấp tầng và giảm số người ở trong khu nhà ở cao tầng trên cơ sở giữ nguyên tổng số người ở trong các ô đất nêu trên theo quy hoạch chi tiết đã được UBND Thành phố phê duyệt (2.424 người). Cụ thể như sau:
Bảng tổng hợp số liệu trước và sau khi điều chỉnh:

STT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Số căn hộ đã được phê duyệt

Phương án điều chỉnh

Thay đổi

Tăng

Giảm

1

TT1, TT2, TT3, TT4, TT5 và một phần TT7

ở thấp tầng

288 hộ (1.152 người)

364 hộ (1.456 người)

76 hộ (304 người)

-

2

CT3

ở cao tầng

1.272 người

968 người

-

304 người

Tổng số

2.424 người

2.424 người

Giữ nguyên

Bảng thống kê chi tiết các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:

Ký hiệu

Phương án đã được phê duyệt

Phương án điều chỉnh

DT đất (m)

DTXD (m2)

MĐXD (%)

Diện tích sàn (m2)

Tầng cao

Dân số (người)

DT đất (m)

DTXD (m2)

MĐXD (%)

Diện tích sàn (m2)

Tầng cao

Dân số (người)

Nhà ở

Công cộng

Nhà ở

Công cộng

TT1

18.676

6.120

32,8

3

240

18.676

8.652

46,33

34.608

4

312

TT2

11.147

2.888

25,91

3

128

11.147

4.652

41,73

18.608

4

188

TT3

18.798

6.120

32,56

3

288

18.798

10.492

55,81

41.968

4

356

TT4

21.801

6.800

31.19

3

320

21.801

12.289

56,37

49.156

4

424

TT5

9.538

2.888

30,28

3

128

9.538

2.888

30,28

11.552

4

128

TT7 A

3.496

971

28,0

3

48

3.496

971

28,0

3.884

4

48

CT3

12.598

3.308

26,3

44.517,5

10.799

16,7 (cao nhất 25 tầng)

1.272

12.598

3.308

26,3

36.917,5

18.399

16,7 (cao nhất 25 tầng)

968

Cộng

96.054

29.095

30,29

44.517,5

10.799

3-25

2.424

96.054

43.252

45,02

196.694

18.399

4-25

2.424

Ghi chú:
- Cơ cấu căn hộ tại các công trình sẽ được cụ thể trong phương án thiết kế kiến trúc ở giai đoạn sau, đảm bảo phù hợp với tổng dân số được duyệt theo quy định.
- Các lô đất khác trong Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I ngoài các ô đất được phép điều chỉnh nêu trên giữ nguyên theo Quyết định số 119/2006/QĐ-UBND ngày 20/7/2006; 139/QĐ-UBND ngày 11/01/2008; Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/6/2009; Quyết định số 3791/QĐ-UBND ngày 23/8/2012 của UBND Thành phố.
- Những nội dung có liên quan tại các ô đất điều chỉnh nêu trên được cập nhật trong Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I tỷ lệ 1/500 kèm theo Quyết định số 120/2006/QĐ-UBND ngày 20/7/2006 của UBND Thành phố để phù hợp với nội dung phê duyệt trong quyết định này.
4.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Hình thức kiến trúc được thiết kế hiện đại, thống nhất hài hòa với công trình lân cận, đảm bảo yếu tố thẩm mỹ và mỹ quan chung cho toàn khu đô thị.
- Trong nhóm nhà ở thấp tầng tổ chức hệ thống đường vào nhà kết hợp cây xanh, sân vườn, chỗ đỗ xe... đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, không gian vui chơi, nghỉ ngơi cho người dân.
- Các nội dung khác, không thuộc nội dung điều chỉnh cục bộ các ô đất nêu trên giữ nguyên theo quy hoạch được duyệt.
4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các ô đất nhà ở thấp tầng ký hiệu TT1, TT2, TT3, TT4, TT5, một phần TT7 và ô đất nhà ở cao tầng ký hiệu CT3 trên nguyên tắc không làm thay đổi phương án thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính của khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang, tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại các Quyết định số 119/2006/QĐ-UBND ngày 20/7/2006; Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/6/2009; Quyết định số 3791/QĐ-UBND ngày 23/8/2012, cụ thể như sau:
4.3.1 Giao thông:
- Đối với các ô đất TT5, một phần ô đất TT7 và ô đất CT3: mạng lưới đường giao thông tuân thủ theo các Quy hoạch chi tiết và điều chỉnh cục bộ khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I đã được UBND Thành phố phê duyệt.
- Đối với các ô đất TT1, TT2, TT3, TT4: Bổ sung tuyến đường nội bộ có quy mô mặt cắt ngang rộng B=11,5m, bao gồm lòng đường xe chạy rộng 5,5m; vỉa hè hai bên rộng 2x3,0m.
- Đối với các ô đất TT1, TT2, TT3, TT4, TT5, một phần ô đất TT7 và ô đất CT3 cần đảm bảo chỗ đỗ xe riêng cho bản thân công trình (tại sân vườn và tầng hầm...).
4.3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
- Thiết kế san nền đối với các ô đất điều chỉnh tuân thủ theo hồ sơ thiết kế san nền theo các Quy hoạch chi tiết và điều chỉnh cục bộ khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I đã được UBND Thành phố phê duyệt.
b) Quy hoạch thoát nước mưa.
- Hệ thống thoát nước mưa bao quanh các khu vực các ô đất TT1, TT2, TT3, TT4, TT5, một phần TT7 và ô đất CT3 điều chỉnh sẽ được giữ nguyên theo các Quy hoạch chi tiết và điều chỉnh cục bộ khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I đã được UBND Thành phố phê duyệt.
- Đối với các ô đất TT1, TT2, TT3, TT4: Bổ sung cống thoát nước D600mm để thoát nước cho các tuyến đường nội bộ và khu vực hai bên tuyến đường. Các tuyến cống này được thiết kế đảm bảo đấu nối với hệ thống thoát nước mưa đã được phê duyệt.
4.3.3. Cấp nước:
- Điều chỉnh, bổ sung các tuyến ống cấp nước dịch vụ D50mm đảm bảo phù hợp mạng lưới giao thông tại các ô quy hoạch sau khi điều chỉnh.
- Các khu vực còn lại hệ thống cấp nước được giữ nguyên theo các Quy hoạch chi tiết và điều chỉnh cục bộ khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I đã được UBND Thành phố phê duyệt.
4.3.4. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Điều chỉnh, bổ sung các tuyến cống D300mm đảm bảo phù hợp mạng lưới giao thông tại các ô quy hoạch sau khi điều chỉnh.
- Các khu vực còn lại hệ thống thoát nước thải được giữ nguyên theo các Quy hoạch chi tiết và điều chỉnh cục bộ khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I đã được UBND Thành phố phê duyệt.
b) Vệ sinh môi trường:
- Phân loại, xử lý chất thải rắn: tuân thủ theo các Quy hoạch chi tiết và điều chỉnh cục bộ khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I đã được UBND Thành phố phê duyệt.
4.3.5. Quy hoạch cấp điện:
- Điều chỉnh công suất trạm biến áp T6 từ (2x1250)kVA thành (1250+1500)kVA đảm bảo yêu cầu cấp điện của các ô quy hoạch TT3, TT4 sau khi điều chỉnh.
- Điều chỉnh cục bộ mạng lưới hạ thế 0,4kV cấp điện sinh hoạt, chiếu sáng đảm bảo phù hợp quy hoạch sử dụng đất, giao thông sau khi điều chỉnh.
- Các khu vực còn lại hệ thống cấp điện được giữ nguyên theo các Quy hoạch chi tiết và điều chỉnh cục bộ khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I đã được UBND Thành phố phê duyệt.

Content:
Nội dung điều chỉnh.
4.1. Quy hoạch sử dụng đất:
Điều chỉnh tăng số người và tầng cao công trình tại các ô đất nhà ở thấp tầng và giảm số người ở trong khu nhà ở cao tầng trên cơ sở giữ nguyên tổng số người ở trong các ô đất nêu trên theo quy hoạch chi tiết đã được UBND Thành phố phê duyệt (2.424 người). Cụ thể như sau:
Bảng tổng hợp số liệu trước và sau khi điều chỉnh:

STT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Số căn hộ đã được phê duyệt

Phương án điều chỉnh

Thay đổi

Tăng

Giảm

1

TT1, TT2, TT3, TT4, TT5 và một phần TT7

ở thấp tầng

288 hộ (1.152 người)

364 hộ (1.456 người)

76 hộ (304 người)

-

2

CT3

ở cao tầng

1.272 người

968 người

-

304 người

Tổng số

2.424 người

2.424 người

Giữ nguyên

Bảng thống kê chi tiết các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:

Ký hiệu

Phương án đã được phê duyệt

Phương án điều chỉnh

DT đất (m)

DTXD (m2)

MĐXD (%)

Diện tích sàn (m2)

Tầng cao

Dân số (người)

DT đất (m)

DTXD (m2)

MĐXD (%)

Diện tích sàn (m2)

Tầng cao

Dân số (người)

Nhà ở

Công cộng

Nhà ở

Công cộng

TT1

18.676

6.120

32,8

3

240

18.676

8.652

46,33

34.608

4

312

TT2

11.147

2.888

25,91

3

128

11.147

4.652

41,73

18.608

4

188

TT3

18.798

6.120

32,56

3

288

18.798

10.492

55,81

41.968

4

356

TT4

21.801

6.800

31.19

3

320

21.801

12.289

56,37

49.156

4

424

TT5

9.538

2.888

30,28

3

128

9.538

2.888

30,28

11.552

4

128

TT7 A

3.496

971

28,0

3

48

3.496

971

28,0

3.884

4

48

CT3

12.598

3.308

26,3

44.517,5

10.799

16,7 (cao nhất 25 tầng)

1.272

12.598

3.308

26,3

36.917,5

18.399

16,7 (cao nhất 25 tầng)

968

Cộng

96.054

29.095

30,29

44.517,5

10.799

3-25

2.424

96.054

43.252

45,02

196.694

18.399

4-25

2.424

Ghi chú:
- Cơ cấu căn hộ tại các công trình sẽ được cụ thể trong phương án thiết kế kiến trúc ở giai đoạn sau, đảm bảo phù hợp với tổng dân số được duyệt theo quy định.
- Các lô đất khác trong Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I ngoài các ô đất được phép điều chỉnh nêu trên giữ nguyên theo Quyết định số 119/2006/QĐ-UBND ngày 20/7/2006; 139/QĐ-UBND ngày 11/01/2008; Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/6/2009; Quyết định số 3791/QĐ-UBND ngày 23/8/2012 của UBND Thành phố.
- Những nội dung có liên quan tại các ô đất điều chỉnh nêu trên được cập nhật trong Điều lệ quản lý xây dựng Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I tỷ lệ 1/500 kèm theo Quyết định số 120/2006/QĐ-UBND ngày 20/7/2006 của UBND Thành phố để phù hợp với nội dung phê duyệt trong quyết định này.
4.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Hình thức kiến trúc được thiết kế hiện đại, thống nhất hài hòa với công trình lân cận, đảm bảo yếu tố thẩm mỹ và mỹ quan chung cho toàn khu đô thị.
- Trong nhóm nhà ở thấp tầng tổ chức hệ thống đường vào nhà kết hợp cây xanh, sân vườn, chỗ đỗ xe... đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, không gian vui chơi, nghỉ ngơi cho người dân.
- Các nội dung khác, không thuộc nội dung điều chỉnh cục bộ các ô đất nêu trên giữ nguyên theo quy hoạch được duyệt.
4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các ô đất nhà ở thấp tầng ký hiệu TT1, TT2, TT3, TT4, TT5, một phần TT7 và ô đất nhà ở cao tầng ký hiệu CT3 trên nguyên tắc không làm thay đổi phương án thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính của khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang, tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại các Quyết định số 119/2006/QĐ-UBND ngày 20/7/2006; Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/6/2009; Quyết định số 3791/QĐ-UBND ngày 23/8/2012, cụ thể như sau:
4.3.1 Giao thông:
- Đối với các ô đất TT5, một phần ô đất TT7 và ô đất CT3: mạng lưới đường giao thông tuân thủ theo các Quy hoạch chi tiết và điều chỉnh cục bộ khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I đã được UBND Thành phố phê duyệt.
- Đối với các ô đất TT1, TT2, TT3, TT4: Bổ sung tuyến đường nội bộ có quy mô mặt cắt ngang rộng B=11,5m, bao gồm lòng đường xe chạy rộng 5,5m; vỉa hè hai bên rộng 2x3,0m.
- Đối với các ô đất TT1, TT2, TT3, TT4, TT5, một phần ô đất TT7 và ô đất CT3 cần đảm bảo chỗ đỗ xe riêng cho bản thân công trình (tại sân vườn và tầng hầm...).
4.3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
- Thiết kế san nền đối với các ô đất điều chỉnh tuân thủ theo hồ sơ thiết kế san nền theo các Quy hoạch chi tiết và điều chỉnh cục bộ khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I đã được UBND Thành phố phê duyệt.
b) Quy hoạch thoát nước mưa.
- Hệ thống thoát nước mưa bao quanh các khu vực các ô đất TT1, TT2, TT3, TT4, TT5, một phần TT7 và ô đất CT3 điều chỉnh sẽ được giữ nguyên theo các Quy hoạch chi tiết và điều chỉnh cục bộ khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I đã được UBND Thành phố phê duyệt.
- Đối với các ô đất TT1, TT2, TT3, TT4: Bổ sung cống thoát nước D600mm để thoát nước cho các tuyến đường nội bộ và khu vực hai bên tuyến đường. Các tuyến cống này được thiết kế đảm bảo đấu nối với hệ thống thoát nước mưa đã được phê duyệt.
4.3.3. Cấp nước:
- Điều chỉnh, bổ sung các tuyến ống cấp nước dịch vụ D50mm đảm bảo phù hợp mạng lưới giao thông tại các ô quy hoạch sau khi điều chỉnh.
- Các khu vực còn lại hệ thống cấp nước được giữ nguyên theo các Quy hoạch chi tiết và điều chỉnh cục bộ khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I đã được UBND Thành phố phê duyệt.
4.3.Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Điều chỉnh, bổ sung các tuyến cống D300mm đảm bảo phù hợp mạng lưới giao thông tại các ô quy hoạch sau khi điều chỉnh.
- Các khu vực còn lại hệ thống thoát nước thải được giữ nguyên theo các Quy hoạch chi tiết và điều chỉnh cục bộ khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I đã được UBND Thành phố phê duyệt.
b) Vệ sinh môi trường:
- Phân loại, xử lý chất thải rắn: tuân thủ theo các Quy hoạch chi tiết và điều chỉnh cục bộ khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I đã được UBND Thành phố phê duyệt.
4.3.5. Quy hoạch cấp điện:
- Điều chỉnh công suất trạm biến áp T6 từ (2x1250)kVA thành (1250+1500)kVA đảm bảo yêu cầu cấp điện của các ô quy hoạch TT3, TT4 sau khi điều chỉnh.
- Điều chỉnh cục bộ mạng lưới hạ thế 0,4kV cấp điện sinh hoạt, chiếu sáng đảm bảo phù hợp quy hoạch sử dụng đất, giao thông sau khi điều chỉnh.
- Các khu vực còn lại hệ thống cấp điện được giữ nguyên theo các Quy hoạch chi tiết và điều chỉnh cục bộ khu đô thị mới Tây Nam Kim Giang I đã được UBND Thành phố phê duyệt.