Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4288/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/11/2021", "sign_number": "4288/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/11/2021", "sign_number": "4288/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/11/2021", "sign_number": "4288/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/11/2021", "sign_number": "4288/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/11/2021", "sign_number": "4288/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4288/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt “Đề án phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 -2025, tầm nhìn đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án), gồm những nội dung chính như sau:
...
7. Tôm, cá
III. Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh giai đoạn 2021-2021, tầm nhìn đến năm 2030
1. Giai đoạn 2021 - 2025
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chủ lực bình quân đạt 5,0 - 5,5%/năm.
- Tỷ trọng giá trị sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chủ lực chiếm 60% - 65% tổng giá trị sản xuất ngành nông lâm, thủy sản.
- Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp chủ lực chiếm 70% - 75% tổng kim ngạch xuất khẩu ngành nông, lâm, thủy sản.
2. Tầm nhìn đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chủ lực bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 4,5%-5,0%/năm.
- Tỷ trọng giá trị sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chủ lực chiếm 65% - 70% tổng giá trị sản xuất ngành nông lâm, thủy sản.
- Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp chủ lực chiếm 75%- 80% tổng kim ngạch xuất khẩu ngành nông, lâm, thủy sản.
3. Các chỉ tiêu cụ thể của các sản phẩm chủ lực đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

TT

Sản phẩm

ĐVT

Thực hiện năm 2020

Kế hoạch năm 2025

Tầm nhìn năm 2030

1

Gạo (65% lúa)

Tấn

633.338

621.000

606.000

2

Sản phẩm trái cây

Tấn

99.438

211.362

464.467

- Cam

Tấn

59.320

79.957

122.965

- Bưởi

Tấn

13.113

22.357

41.177

- Dứa

Tấn

27.005

109.048

300.325

3

Sản phẩm cây nguyên liệu phục vụ chế biến

Tấn

1.249.596

2.123.000

2.357.500

- Chè công nghiệp

Tấn

78.653

123.000

157.500

- Mía nguyên liệu

Tấn

1.170.943

2.000.000

2.200.000

4

Thịt các loại (lợn, gia cầm)

Tấn

218.583

290.000

355.000

-

Thịt lợn

Tấn

136.764

180.000

225.000

-

Thịt gia cầm

Tấn

81.819

110.000

130.000

5

Sữa tươi

Tấn

241.868

350.000

450.000

6

Gỗ và sản phẩm từ gỗ

m3

1.319.677

2.000.000

2.470.000

7

Tôm, cá

Tấn

210.995

230.000

248.000

-

Tôm

Tấn

9.758

14.500

16.000

-

Cá

Tấn

201.237

215.500

232.000

IV. Nhiệm vụ phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực
1. Phát triển các cây, con tạo ra sản phẩm chủ lực
...
c) Cây nguyên liệu phục vụ chế biến
- Cây Chè công nghiệp: Tập trung phát triển tại các huyện: Thanh Chương, Anh Sơn, Con Cuông, Kỳ Sơn và Tân Kỳ. Trong đó, diện tích trồng chè ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn (GAP, hữu cơ,…) đến năm 2030 đạt 8.500 ha, chiếm 70,8% diện tích trồng chè công nghiệp toàn tỉnh.
- Cây Mía nguyên liệu: Cân đối công suất ép của các nhà máy đường, bố trí quy hoạch diện tích mía nguyên liệu trên địa bàn tỉnh, tập trung phát triển tại các huyện: Nghĩa Đàn, Thái Hòa, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong, Tân Kỳ, Anh Sơn, Con Cuông, Quỳnh Lưu, Hoàng Mai, Yên Thành và Thanh Chương. Trong đó, diện tích trồng mía ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn (GAP, hữu cơ,…) đến năm 2030 đạt 8.500 ha, chiếm 38,5% diện tích trồng mía toàn tỉnh.

Content:
Cây nguyên liệu phục vụ chế biến
- Cây Chè công nghiệp: Tập trung phát triển tại các huyện: Thanh Chương, Anh Sơn, Con Cuông, Kỳ Sơn và Tân Kỳ. Trong đó, diện tích trồng chè ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn (GAP, hữu cơ,…) đến năm 2030 đạt 8.500 ha, chiếm 70,8% diện tích trồng chè công nghiệp toàn tỉnh.
- Cây Mía nguyên liệu: Cân đối công suất ép của các nhà máy đường, bố trí quy hoạch diện tích mía nguyên liệu trên địa bàn tỉnh, tập trung phát triển tại các huyện: Nghĩa Đàn, Thái Hòa, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong, Tân Kỳ, Anh Sơn, Con Cuông, Quỳnh Lưu, Hoàng Mai, Yên Thành và Thanh Chương. Trong đó, diện tích trồng mía ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn (GAP, hữu cơ,…) đến năm 2030 đạt 8.500 ha, chiếm 38,5% diện tích trồng mía toàn tỉnh.