Document: Điều 1 Quyết định 2623/QĐ-UBND 2023 phê duyệt phát triển đô thị xã An Thịnh Văn Yên Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2623/QĐ-UBND 2023 phê duyệt phát triển đô thị xã An Thịnh Văn Yên Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, với nội dung như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.
2. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu và thời hạn chương trình
2.1. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu
- Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030 bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của xã An Thịnh với quy mô diện tích là 2.660,89ha dân số thường trú năm 2022 là 9.920 người.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp xã Mậu Đông và xã Tân Hợp; Phía Nam xã Đại Sơn, Đại Phác, Yên Phú, Yên Hợp; Phía Đông giáp thị trấn Mậu A và xã Yên Hợp; Phía Tây giáp xã Tân Hợp và xã Đại Sơn.
2.2. Thời hạn chương trình: Giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.
3. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị
3.1. Quan điểm
- Chương trình phát triển đô thị xã An Thịnh phải phù hợp và cụ thể hóa Định hướng kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030; Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đến năm 2030; Quy hoạch chung đô thị mới An Thịnh, huyện Văn Yên đến năm 2045; Định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của huyện Văn Yên giai đoạn 2021-2025. Từng bước xây dựng hạ tầng đô thị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn huyện, hướng đến mục tiêu trở thành đô thị loại V đến năm 2025 và hoàn thiện chất lượng đô thị những năm tiếp theo.
- Việc xây dựng Chương trình phát triển đô thị xã An Thịnh phải khai thác tốt tiềm năng, lợi thế sẵn và liên kết phát triển với các đô thị, địa phương trong và ngoài huyện; đồng thời bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, quán triệt quan điểm phát triển đô thị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; cụ thể hóa được các yêu cầu nhiệm vụ về phát triển đô thị của tỉnh và huyện.
3.2. Mục tiêu phát triển đô thị
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo quy hoạch, kế hoạch và phát huy những lợi thế sẵn có, phù hợp với Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đã phê duyệt. Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư.
- Đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của xã An Thịnh.
- Định hướng phát triển đô thị trong tương lai và phương án huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng, phát triển xã An Thịnh thành đô thị loại V theo quy hoạch đã phê duyệt.
4. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
4.1. Về giai đoạn phát triển đô thị
- Giai đoạn năm 2022-2025: Thực hiện hoàn thành 58/61 tiêu chuẩn, bằng 97% tiêu chuẩn đô thị loại V.
- Giai đoạn năm 2026-2030: Thực hiện hoàn thành 60/61 tiêu chuẩn, bằng 98% tiêu chuẩn đô thị loại V.
4.2. Về chất lượng đô thị
Căn cứ Quyết định số 116/QĐ-UBND ngày 25/1/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đến năm 2030; Quyết định số 2454/QĐ-UBND ngày 20/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái đến năm 2045; các quy hoạch chuyên ngành có liên quan và thực trạng phát triển đô thị. Các chỉ tiêu phát triển đô thị xã An Thịnh theo từng giai đoạn như sau:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2025

Năm 2030

A

Các chỉ tiêu phát triển đô thị

1

Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

%

3,00

1,00

2

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km2

995

1.053

3

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2/người

26,0

28,0

4

Tỷ lệ nhà kiên cố

%

90,0

98,0

5

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị

%

24,0

24,5

6

Mật độ đường chính

km/km2

12,00

13,00

7

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

%

1,50

2,00

8

Tỷ lệ hộ dân cư được cấp nước

%

45,0

80,0

9

Tiêu chuẩn cấp nước sạch

lít/ng.ngđ

75,0

100,0

10

Mật độ hệ thống thoát nước chính

km/km2

3,00

3,50

11

Tỷ lệ nước thải sinh hoạt thu gom, xử lý

%

10,0

25,0

A

Các chỉ tiêu phát triển đô thị

12

Tỷ lệ chiếu sáng đường chính

%

85,0

100,0

13

Tỷ lệ chiếu sáng ngõ xóm.

%

82,0

95,0

14

Đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

157,0

155,0

B

Các tiêu chuẩn của đô thị loại V thấp hơn mức tối thiểu

1

Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

%

45,0

80,0

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người

m2/người

1,00

2,50

3

Quy chế quản lý kiến trúc đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị

75% xã thực hiện tốt quy chế

100% xã thực hiện tốt quy chế

4

Công trình xanh

Công trình

Chưa có

Chưa có

5. Định hướng và lộ trình thực hiện các khu vực phát triển đô thị
5.7. Định hướng các khu vực phát triển đô thị
Theo Quy hoạch chung đô thị mới An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái đến năm 2045. Khu vực phát triển đô thị An Thịnh được phân thành 02 phân vùng phát triển:
- Phân khu số 1: Phân khu phía Bắc có diện tích 1.389 ha, chiếm 52,2% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã. Vị trí giới hạn là toàn bộ phần diện tích phía bên trái Ngòi Bục (theo dòng chảy) đến hết ranh giới của xã. Đây là vành đai sinh thái, bảo tồn cảnh quan lối sống nông nghiệp. Là khu vực phát triển đô thị kết hợp với sản xuất nông, lâm nghiệp. Cải tạo, chỉnh trang, xây dựng đô thị dựa trên các khu vực dân cư hiện hữu với mật độ xây dựng vừa và nhỏ.
Phân khu số 2: Phân khu phía Nam, được xác định là trung tâm đô thị hiện hữu phát triển ven các trục giao thông động lực. Bao gồm hệ thống trung tâm hành chính, chính trị, các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị như: Trung tâm y tế, giáo dục, an ninh, quân sự, trung tâm văn hóa, công viên đô thị,...Phân khu số 2 có vị trí giới hạn là toàn bộ phần diện tích phía bên phải Ngòi Bục (theo dòng chảy) đến hết ranh giới của xã. Diện tích 1.271,89 ha, chiếm 47,8% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã.
5.2. Lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị
5.2.7. Giai đoạn đến năm 2025
Hướng phát triển của đô thị được xác định từ khu vực trung tâm phát triển về phía Đông và phía Đông Bắc của xã. Hoàn thiện các chức năng công cộng đô thị phục vụ khu trung tâm xã, trong đó, bố trí cụm công trình công cộng, thương mại dịch vụ cấp đô thị, hỗn hợp, cơ quan hành chính, y tế, giáo dục và kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng đáp ứng các tiêu chuẩn đô thị loại V giai đoạn đến năm 2025.
a) Không gian đô thị
- Chỉnh trang, nâng cao khả năng phục vụ dân cư tại các khu dân cư hiện hữu thuộc thôn Yên Thịnh và thôn Đồng Tâm. Phát triển đô thị mật độ cao, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ tại khu vực thôn Đại An, Cổng Trào, đồng thời phát triển trung tâm hỗn hợp thương mại dịch vụ gắn với đâu môi giao thông khu vực nút giao IC14 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai.
- Triển khai các dự án phát triển quỹ đất theo quy hoạch tại các thôn: Làng Lớn, diện tích 4,6 ha; thôn An Hòa, diện tích 16,7ha; Vành đai cánh đồng, diện tích 24ha; thôn Đồng Tâm, diện tích 4,5ha; thôn An Phú, diện tích 4,4ha và thôn Yên Thịnh (đường đi Yên Phú), diện tích 12,3ha.
b) Khu chức năng, trung tâm chuyên ngành:
- Nâng cấp, cải tạo trụ sở Đảng ủy - HĐND - UBND xã hiện tại nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng.
- Công trình văn hóa, thể thao: Nâng cấp nhà văn hóa tại thôn Làng Cau và thôn An Hòa.
- Công trình giáo dục: Mở rộng, cải tạo trường mầm non tại thôn Yên Thịnh, thôn Cổng Trào. Nâng cấp, cải tạo trường tiểu học An Thịnh. Xây dựng mới trường THCS An Thịnh.
- Công trình y tế: Giữ nguyên vị trí và quy mô diện tích đối với công trình y tế hiện có tại thôn Yên Thịnh. Cải tạo, nâng cấp công trình, bổ sung trang thiết bị.
- Công trình thương mại dịch vụ: Cải tạo, mở rộng chợ tại vị trí hiện hữu (thôn Yên Thịnh). Diện tích mở rộng khoảng 01 ha.
- Bảo tồn các di tích: Tôn tạo và mở rộng các công trình di tích trên địa bàn: Tu bổ, tôn tạo chùa Đại An; đồn Đại Bục, đền Gò Chùa, mở rộng đường tiếp cận, liên kết với đền Đại An, trở thành một tuyến du lịch tâm linh của huyện.
c) Hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Đầu tư xây dựng hoàn thành nâng cấp tuyến ĐT.166, ĐT.175 đoạn qua địa bàn xã; đường thôn An Hòa; đường đi xã Đại Phác; Cải tạo nâng cấp các tuyến đường liên thôn hiện hữu theo quy hoạch, xây dựng mới tuyến đường vào trường trung học cơ sở mới.
- Cấp nước: Tiếp tục vận hành trạm cấp nước sạch hiện có tại khu vực trung tâm xã (công suất 2.000m3/ngđ) phục vụ các thôn trên địa bàn. Riêng đối với khu vực thôn Đại An, Cổng Trào sử dụng nguồn nước chung từ thị trấn Mậu A.
- Cấp điện: Lưới 35 kv cung cấp điện cho xã An Thịnh được giữ nguyên đường dây, hướng tuyến và cải tạo hạ ngầm đoạn qua khu vực đầu cầu Mậu A theo trục đường giao thông nhằm đảm bảo cảnh quan và an toàn lưới điện; Nâng cấp hệ thống chiếu sáng các tuyến đường chính qua khu trung tâm xã và xã hội hóa tuyến chiếu sáng liên thôn và tại các thôn trên địa bàn xã An Thịnh.
- Thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước; thu gom nước thải sinh hoạt khu trung tâm xã An Thịnh dọc các tuyến đường chính đô thị hiện hữu. Đối với các khu đô thị mới nước thải sẽ được thu gom bằng hệ thống thoát nước thải riêng. Sau khi xử lý lần cuối cùng tại trạm xử lý nước thải tập trung.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn: Mở rộng phạm vi thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã An Thịnh đáp ứng tỷ lệ thu gom chất thải rắn đạt 65%.
- Cây xanh công viên: Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, chỉnh trang lát vỉa hè tuyến khu trung tâm xã; thực hiện các dự án xây dựng công viên, cây xanh và dải cây xanh khu trung tâm xã và dọc các tuyến đường chính hiện hữu, xây dựng vườn hoa cùng khuôn viên nhà văn hóa các thôn.
5.2.2. Giai đoạn 2026-2030
Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu trung tâm đô thị, bổ sung hoàn thiện các chức năng công cộng đô thị phục vụ đô thị trung tâm, hướng đến hoàn thiện và đạt các tiêu chuẩn của đô thị loại V. Kết hợp tăng cường các chức năng hỗ trợ phát triển dịch vụ du lịch gắn với các trục động lực là đường tỉnh 166 và đường Quốc lộ 32D (hiện tại là đường tỉnh 175), trong đó, bố trí cụm công trình công cộng, thương mại dịch vụ cấp đô thị, hỗn hợp, cơ quan hành chính, y tế, giáo dục.
a) Không gian đô thị
- Cải tạo, chỉnh trang đô thị khu trung tâm đô thị hiện hữu và hành lang phát triển mới ven suối Ngòi Bục, sông Hồng, Khe Chinh, Đập Khe Chinh. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện chất lượng hạ tầng các cụm dân cư xóm làng cũ, được nâng cấp theo tiêu chuẩn đô thị loại V tại các thôn An Hòa, Đại An, Đồng Tâm, Làng Lớn và An Phú.
- Triển khai các dự án phát triển quỹ đất theo quy hoạch tại các thôn: Yên Thịnh, diện tích 23,0ha; thôn Cổng Trào, diện tích 38ha; thôn Đại An, diện tích 30ha; thôn Đồng Tâm, diện tích 4 ha.
b) Khu chức năng, trung tâm chuyên ngành
- Công trình cơ quan hành chính: Nâng cấp cải tạo, mở rộng trụ sở Đảng ủy - HĐND - UBND xã An Thịnh.
- Công trình văn hóa, thể thao: Xây dựng trung tâm văn hóa, thể thao đô thị tại thôn Cổng Trào. Tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo nhà văn hóa các thôn: Tân Thịnh; Làng Chẹo; Đồng Tâm; An Phú, Cổng Trào và Làng Lớn.
- Công trình giáo dục: Cải tạo, mở rộng trường THPT Nguyễn Lương Bằng; Tiếp tục nâng cấp, cải tạo các trường mầm non, tiểu học trên địa bàn.
- Công trình y tế: Nâng cấp cải tạo, tăng số giường bệnh Trạm y tế xã.
- Công trình thương mại dịch vụ: Nâng cấp chợ tại thôn Yên Thịnh phát triển thành chợ nông sản khu vực. Đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại dịch vụ tại các thôn Đại An, thôn Cổng Trào và thôn Yên Thịnh; Phát triển du lịch tại khu vực Đập Khe Chinh, Đập Khe Vải.
c) Hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Phối hợp đầu tư mới tuyến đường nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai với Hà Giang (CT. 12); nâng cấp tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai lên quy mô 04 làn xe cao tốc; nghiên cứu đầu tư tuyến đường sắt điện khí hóa, khổ đường 1.435mm Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; nâng cấp tuyến đường thủy nội địa quốc gia trên sông Hồng đạt quy mô cấp III; điều chuyển tuyến ĐT.175 thành tuyến QL.32D. Đồng thời, đầu tư xây dựng các tuyến đường: Đường vành đai cánh đồng; tuyến đường Đồng Tâm - Cánh Chương; tuyến đường Đồng Tâm - An Hòa; đường nối xã An Thịnh với xã Tân Hợp; đường nối xã An Thịnh với xã Yên Phú; đường nối xã An Thịnh với xã Yên Hợp.
- Cấp nước: Tiếp tục đầu tư mạng lưới đường ống cấp nước sạch D300, D400; Xây dựng mới nhà máy cấp nước An Thịnh tại khu vực đập khe Vải, thôn Đại An công suất 2.200m3/ngđ đáp ứng nhu cầu cấp nước của xã.
- Cấp điện, chiếu sáng: Tiếp tục cải tạo và nâng cấp và xây dựng mới trạm biến áp 35/0,4kV; hoàn thiện hệ thống chiếu sáng các tuyến chính và các ngõ xóm.
- Thoát nước, xử lý nước thải: Đầu tư trạm bơm tăng áp và hệ thống đường ống thoát nước thải (D300-D400) dọc các trục đường chính dẫn nước thải. Xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt, công suất 1.650 m3/ngđ.
- Định hướng mở rộng, xây dựng công viên nghĩa trang trên cơ sở nghĩa trang Gốc Nụ hiện hữu.
- Cải tạo chỉnh trang đô thị: Xây dựng công viên trung tâm xã tại vị trí thôn Yên Thịnh; tiếp tục xây dựng vườn hoa cùng khuôn viên nhà văn hóa các thôn hoàn thiện các tiêu chuẩn đô thị loại V.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn: Xây dựng nhà máy đốt rác công nghệ cao đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn toàn đô thị và các đô thị lân cận tại vị trí thôn An Phú với công suất 35 tấn/ngày, diện tích khoảng 03 ha. Toàn bộ chất thải rắn trong đô thị được thu gom, vận chuyển về khu vực xử lý.
6. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2022-2025; giai đoạn 2026-2030 và nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
6.1. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn
(Có phụ lục danh mục chi tiết kèm theo).
6.2. Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
Trên cơ sở danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn. Tổng mức đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng khung, công trình đầu mối ưu tiên trên địa bàn xã An Thịnh dự kiến là 786,2 tỷ đồng, trong đó:
- Phân theo nguồn vốn: Ngân sách tỉnh 263,3 tỷ đồng; ngân sách huyện 171,8 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác 351,1 tỷ đồng.
- Phân theo giai đoạn:
+ Giai đoạn đến 2025: Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là 241,7 tỷ đồng, (trong đó: Ngân sách tỉnh 103,5 tỷ đồng; ngân sách huyện 56,2 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác: 82,0 tỷ đồng).
+ Giai đoạn 2026-2030: Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là 544,5 tỷ đồng (trong đó: Ngân sách tỉnh: 159,8 tỷ đồng; ngân sách huyện: 115,6 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác: 269,0 tỷ đồng).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, với nội dung như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.
2. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu và thời hạn chương trình
2.1. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu
- Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030 bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của xã An Thịnh với quy mô diện tích là 2.660,89ha dân số thường trú năm 2022 là 9.920 người.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp xã Mậu Đông và xã Tân Hợp; Phía Nam xã Đại Sơn, Đại Phác, Yên Phú, Yên Hợp; Phía Đông giáp thị trấn Mậu A và xã Yên Hợp; Phía Tây giáp xã Tân Hợp và xã Đại Sơn.
2.2. Thời hạn chương trình: Giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.
3. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị
3.1. Quan điểm
- Chương trình phát triển đô thị xã An Thịnh phải phù hợp và cụ thể hóa Định hướng kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030; Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đến năm 2030; Quy hoạch chung đô thị mới An Thịnh, huyện Văn Yên đến năm 2045; Định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của huyện Văn Yên giai đoạn 2021-2025. Từng bước xây dựng hạ tầng đô thị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn huyện, hướng đến mục tiêu trở thành đô thị loại V đến năm 2025 và hoàn thiện chất lượng đô thị những năm tiếp theo.
- Việc xây dựng Chương trình phát triển đô thị xã An Thịnh phải khai thác tốt tiềm năng, lợi thế sẵn và liên kết phát triển với các đô thị, địa phương trong và ngoài huyện; đồng thời bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, quán triệt quan điểm phát triển đô thị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; cụ thể hóa được các yêu cầu nhiệm vụ về phát triển đô thị của tỉnh và huyện.
3.2. Mục tiêu phát triển đô thị
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo quy hoạch, kế hoạch và phát huy những lợi thế sẵn có, phù hợp với Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đã phê duyệt. Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư.
- Đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của xã An Thịnh.
- Định hướng phát triển đô thị trong tương lai và phương án huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng, phát triển xã An Thịnh thành đô thị loại V theo quy hoạch đã phê duyệt.
4. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
4.1. Về giai đoạn phát triển đô thị
- Giai đoạn năm 2022-2025: Thực hiện hoàn thành 58/61 tiêu chuẩn, bằng 97% tiêu chuẩn đô thị loại V.
- Giai đoạn năm 2026-2030: Thực hiện hoàn thành 60/61 tiêu chuẩn, bằng 98% tiêu chuẩn đô thị loại V.
4.2. Về chất lượng đô thị
Căn cứ Quyết định số 116/QĐ-UBND ngày 25/1/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đến năm 2030; Quyết định số 2454/QĐ-UBND ngày 20/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái đến năm 2045; các quy hoạch chuyên ngành có liên quan và thực trạng phát triển đô thị. Các chỉ tiêu phát triển đô thị xã An Thịnh theo từng giai đoạn như sau:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2025

Năm 2030

A

Các chỉ tiêu phát triển đô thị

1

Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

%

3,00

1,00

2

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km2

995

1.053

3

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2/người

26,0

28,0

4

Tỷ lệ nhà kiên cố

%

90,0

98,0

5

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị

%

24,0

24,5

6

Mật độ đường chính

km/km2

12,00

13,00

7

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

%

1,50

2,00

8

Tỷ lệ hộ dân cư được cấp nước

%

45,0

80,0

9

Tiêu chuẩn cấp nước sạch

lít/ng.ngđ

75,0

100,0

10

Mật độ hệ thống thoát nước chính

km/km2

3,00

3,50

11

Tỷ lệ nước thải sinh hoạt thu gom, xử lý

%

10,0

25,0

A

Các chỉ tiêu phát triển đô thị

12

Tỷ lệ chiếu sáng đường chính

%

85,0

100,0

13

Tỷ lệ chiếu sáng ngõ xóm.

%

82,0

95,0

14

Đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

157,0

155,0

B

Các tiêu chuẩn của đô thị loại V thấp hơn mức tối thiểu

1

Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

%

45,0

80,0

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người

m2/người

1,00

2,50

3

Quy chế quản lý kiến trúc đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị

75% xã thực hiện tốt quy chế

100% xã thực hiện tốt quy chế

4

Công trình xanh

Công trình

Chưa có

Chưa có

5. Định hướng và lộ trình thực hiện các khu vực phát triển đô thị
5.7. Định hướng các khu vực phát triển đô thị
Theo Quy hoạch chung đô thị mới An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái đến năm 2045. Khu vực phát triển đô thị An Thịnh được phân thành 02 phân vùng phát triển:
- Phân khu số 1: Phân khu phía Bắc có diện tích 1.389 ha, chiếm 52,2% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã. Vị trí giới hạn là toàn bộ phần diện tích phía bên trái Ngòi Bục (theo dòng chảy) đến hết ranh giới của xã. Đây là vành đai sinh thái, bảo tồn cảnh quan lối sống nông nghiệp. Là khu vực phát triển đô thị kết hợp với sản xuất nông, lâm nghiệp. Cải tạo, chỉnh trang, xây dựng đô thị dựa trên các khu vực dân cư hiện hữu với mật độ xây dựng vừa và nhỏ.
Phân khu số 2: Phân khu phía Nam, được xác định là trung tâm đô thị hiện hữu phát triển ven các trục giao thông động lực. Bao gồm hệ thống trung tâm hành chính, chính trị, các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị như: Trung tâm y tế, giáo dục, an ninh, quân sự, trung tâm văn hóa, công viên đô thị,...Phân khu số 2 có vị trí giới hạn là toàn bộ phần diện tích phía bên phải Ngòi Bục (theo dòng chảy) đến hết ranh giới của xã. Diện tích 1.271,89 ha, chiếm 47,8% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã.
5.2. Lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị
5.2.7. Giai đoạn đến năm 2025
Hướng phát triển của đô thị được xác định từ khu vực trung tâm phát triển về phía Đông và phía Đông Bắc của xã. Hoàn thiện các chức năng công cộng đô thị phục vụ khu trung tâm xã, trong đó, bố trí cụm công trình công cộng, thương mại dịch vụ cấp đô thị, hỗn hợp, cơ quan hành chính, y tế, giáo dục và kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng đáp ứng các tiêu chuẩn đô thị loại V giai đoạn đến năm 2025.
a) Không gian đô thị
- Chỉnh trang, nâng cao khả năng phục vụ dân cư tại các khu dân cư hiện hữu thuộc thôn Yên Thịnh và thôn Đồng Tâm. Phát triển đô thị mật độ cao, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ tại khu vực thôn Đại An, Cổng Trào, đồng thời phát triển trung tâm hỗn hợp thương mại dịch vụ gắn với đâu môi giao thông khu vực nút giao IC14 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai.
- Triển khai các dự án phát triển quỹ đất theo quy hoạch tại các thôn: Làng Lớn, diện tích 4,6 ha; thôn An Hòa, diện tích 16,7ha; Vành đai cánh đồng, diện tích 24ha; thôn Đồng Tâm, diện tích 4,5ha; thôn An Phú, diện tích 4,4ha và thôn Yên Thịnh (đường đi Yên Phú), diện tích 12,3ha.
b) Khu chức năng, trung tâm chuyên ngành:
- Nâng cấp, cải tạo trụ sở Đảng ủy - HĐND - UBND xã hiện tại nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng.
- Công trình văn hóa, thể thao: Nâng cấp nhà văn hóa tại thôn Làng Cau và thôn An Hòa.
- Công trình giáo dục: Mở rộng, cải tạo trường mầm non tại thôn Yên Thịnh, thôn Cổng Trào. Nâng cấp, cải tạo trường tiểu học An Thịnh. Xây dựng mới trường THCS An Thịnh.
- Công trình y tế: Giữ nguyên vị trí và quy mô diện tích đối với công trình y tế hiện có tại thôn Yên Thịnh. Cải tạo, nâng cấp công trình, bổ sung trang thiết bị.
- Công trình thương mại dịch vụ: Cải tạo, mở rộng chợ tại vị trí hiện hữu (thôn Yên Thịnh). Diện tích mở rộng khoảng 01 ha.
- Bảo tồn các di tích: Tôn tạo và mở rộng các công trình di tích trên địa bàn: Tu bổ, tôn tạo chùa Đại An; đồn Đại Bục, đền Gò Chùa, mở rộng đường tiếp cận, liên kết với đền Đại An, trở thành một tuyến du lịch tâm linh của huyện.
c) Hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Đầu tư xây dựng hoàn thành nâng cấp tuyến ĐT.166, ĐT.175 đoạn qua địa bàn xã; đường thôn An Hòa; đường đi xã Đại Phác; Cải tạo nâng cấp các tuyến đường liên thôn hiện hữu theo quy hoạch, xây dựng mới tuyến đường vào trường trung học cơ sở mới.
- Cấp nước: Tiếp tục vận hành trạm cấp nước sạch hiện có tại khu vực trung tâm xã (công suất 2.000m3/ngđ) phục vụ các thôn trên địa bàn. Riêng đối với khu vực thôn Đại An, Cổng Trào sử dụng nguồn nước chung từ thị trấn Mậu A.
- Cấp điện: Lưới 35 kv cung cấp điện cho xã An Thịnh được giữ nguyên đường dây, hướng tuyến và cải tạo hạ ngầm đoạn qua khu vực đầu cầu Mậu A theo trục đường giao thông nhằm đảm bảo cảnh quan và an toàn lưới điện; Nâng cấp hệ thống chiếu sáng các tuyến đường chính qua khu trung tâm xã và xã hội hóa tuyến chiếu sáng liên thôn và tại các thôn trên địa bàn xã An Thịnh.
- Thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước; thu gom nước thải sinh hoạt khu trung tâm xã An Thịnh dọc các tuyến đường chính đô thị hiện hữu. Đối với các khu đô thị mới nước thải sẽ được thu gom bằng hệ thống thoát nước thải riêng. Sau khi xử lý lần cuối cùng tại trạm xử lý nước thải tập trung.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn: Mở rộng phạm vi thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã An Thịnh đáp ứng tỷ lệ thu gom chất thải rắn đạt 65%.
- Cây xanh công viên: Cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, chỉnh trang lát vỉa hè tuyến khu trung tâm xã; thực hiện các dự án xây dựng công viên, cây xanh và dải cây xanh khu trung tâm xã và dọc các tuyến đường chính hiện hữu, xây dựng vườn hoa cùng khuôn viên nhà văn hóa các thôn.
5.2.2. Giai đoạn 2026-2030
Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu trung tâm đô thị, bổ sung hoàn thiện các chức năng công cộng đô thị phục vụ đô thị trung tâm, hướng đến hoàn thiện và đạt các tiêu chuẩn của đô thị loại V. Kết hợp tăng cường các chức năng hỗ trợ phát triển dịch vụ du lịch gắn với các trục động lực là đường tỉnh 166 và đường Quốc lộ 32D (hiện tại là đường tỉnh 175), trong đó, bố trí cụm công trình công cộng, thương mại dịch vụ cấp đô thị, hỗn hợp, cơ quan hành chính, y tế, giáo dục.
a) Không gian đô thị
- Cải tạo, chỉnh trang đô thị khu trung tâm đô thị hiện hữu và hành lang phát triển mới ven suối Ngòi Bục, sông Hồng, Khe Chinh, Đập Khe Chinh. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện chất lượng hạ tầng các cụm dân cư xóm làng cũ, được nâng cấp theo tiêu chuẩn đô thị loại V tại các thôn An Hòa, Đại An, Đồng Tâm, Làng Lớn và An Phú.
- Triển khai các dự án phát triển quỹ đất theo quy hoạch tại các thôn: Yên Thịnh, diện tích 23,0ha; thôn Cổng Trào, diện tích 38ha; thôn Đại An, diện tích 30ha; thôn Đồng Tâm, diện tích 4 ha.
b) Khu chức năng, trung tâm chuyên ngành
- Công trình cơ quan hành chính: Nâng cấp cải tạo, mở rộng trụ sở Đảng ủy - HĐND - UBND xã An Thịnh.
- Công trình văn hóa, thể thao: Xây dựng trung tâm văn hóa, thể thao đô thị tại thôn Cổng Trào. Tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo nhà văn hóa các thôn: Tân Thịnh; Làng Chẹo; Đồng Tâm; An Phú, Cổng Trào và Làng Lớn.
- Công trình giáo dục: Cải tạo, mở rộng trường THPT Nguyễn Lương Bằng; Tiếp tục nâng cấp, cải tạo các trường mầm non, tiểu học trên địa bàn.
- Công trình y tế: Nâng cấp cải tạo, tăng số giường bệnh Trạm y tế xã.
- Công trình thương mại dịch vụ: Nâng cấp chợ tại thôn Yên Thịnh phát triển thành chợ nông sản khu vực. Đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại dịch vụ tại các thôn Đại An, thôn Cổng Trào và thôn Yên Thịnh; Phát triển du lịch tại khu vực Đập Khe Chinh, Đập Khe Vải.
c) Hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Phối hợp đầu tư mới tuyến đường nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai với Hà Giang (CT. 12); nâng cấp tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai lên quy mô 04 làn xe cao tốc; nghiên cứu đầu tư tuyến đường sắt điện khí hóa, khổ đường 1.435mm Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; nâng cấp tuyến đường thủy nội địa quốc gia trên sông Hồng đạt quy mô cấp III; điều chuyển tuyến ĐT.175 thành tuyến QL.32D. Đồng thời, đầu tư xây dựng các tuyến đường: Đường vành đai cánh đồng; tuyến đường Đồng Tâm - Cánh Chương; tuyến đường Đồng Tâm - An Hòa; đường nối xã An Thịnh với xã Tân Hợp; đường nối xã An Thịnh với xã Yên Phú; đường nối xã An Thịnh với xã Yên Hợp.
- Cấp nước: Tiếp tục đầu tư mạng lưới đường ống cấp nước sạch D300, D400; Xây dựng mới nhà máy cấp nước An Thịnh tại khu vực đập khe Vải, thôn Đại An công suất 2.200m3/ngđ đáp ứng nhu cầu cấp nước của xã.
- Cấp điện, chiếu sáng: Tiếp tục cải tạo và nâng cấp và xây dựng mới trạm biến áp 35/0,4kV; hoàn thiện hệ thống chiếu sáng các tuyến chính và các ngõ xóm.
- Thoát nước, xử lý nước thải: Đầu tư trạm bơm tăng áp và hệ thống đường ống thoát nước thải (D300-D400) dọc các trục đường chính dẫn nước thải. Xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt, công suất 1.650 m3/ngđ.
- Định hướng mở rộng, xây dựng công viên nghĩa trang trên cơ sở nghĩa trang Gốc Nụ hiện hữu.
- Cải tạo chỉnh trang đô thị: Xây dựng công viên trung tâm xã tại vị trí thôn Yên Thịnh; tiếp tục xây dựng vườn hoa cùng khuôn viên nhà văn hóa các thôn hoàn thiện các tiêu chuẩn đô thị loại V.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn: Xây dựng nhà máy đốt rác công nghệ cao đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn toàn đô thị và các đô thị lân cận tại vị trí thôn An Phú với công suất 35 tấn/ngày, diện tích khoảng 03 ha. Toàn bộ chất thải rắn trong đô thị được thu gom, vận chuyển về khu vực xử lý.
6. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2022-2025; giai đoạn 2026-2030 và nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
6.1. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn
(Có phụ lục danh mục chi tiết kèm theo).
6.2. Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
Trên cơ sở danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn. Tổng mức đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng khung, công trình đầu mối ưu tiên trên địa bàn xã An Thịnh dự kiến là 786,2 tỷ đồng, trong đó:
- Phân theo nguồn vốn: Ngân sách tỉnh 263,3 tỷ đồng; ngân sách huyện 171,8 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác 351,1 tỷ đồng.
- Phân theo giai đoạn:
+ Giai đoạn đến 2025: Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là 241,7 tỷ đồng, (trong đó: Ngân sách tỉnh 103,5 tỷ đồng; ngân sách huyện 56,2 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác: 82,0 tỷ đồng).
+ Giai đoạn 2026-2030: Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là 544,5 tỷ đồng (trong đó: Ngân sách tỉnh: 159,8 tỷ đồng; ngân sách huyện: 115,6 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác: 269,0 tỷ đồng).