Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 908/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "23/04/2007", "sign_number": "908/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "23/04/2007", "sign_number": "908/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "23/04/2007", "sign_number": "908/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "23/04/2007", "sign_number": "908/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "23/04/2007", "sign_number": "908/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 908/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
1. Quy hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin giai đoạn 2006 - 2010:
a. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, Nhà nước
Xây dựng, tiếp nhận các ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chuẩn quốc gia. Đảm bảo điều kiện ứng dụng CNTT trong các cơ quan đơn vị từ tỉnh đến huyện. Ưu tiên nâng cấp và hoàn thiện ứng dụng một cách đồng bộ các chương trình sau:
- Chương trình quản lý Đảng viên.
- Chương trình quản lý cán bộ.
- Chương trình quản lý công văn và hồ sơ công việc.
- Chương trình quản lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành, tác nghiệp và thư điện tử.
- Các CSDL, hướng tới thực hiện các dịch vụ công trọng điểm.
b. Ứng dụng CNTT trong quốc phòng, an ninh
Đảm bảo an toàn bảo mật các hệ thống CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước. Đảm bảo CSHT hỗ trợ phục vụ các nhu cầu an ninh quốc phòng, các dự án quốc phòng, an ninh. Đảm bảo các phương án dự phòng. Thực hiện các quy định, quy chế an toàn bảo mật thông tin. Xây dựng các phương án dự phòng cho các hệ thống thông tin trọng yếu.
c. Quy hoạch ứng dụng CNTT cho các sở, ban, ngành
Xây dựng và nâng cấp hệ thống CSDL hướng tới cung cấp các dịch vụ công tương ứng, từng bước xây dựng cơ quan, đơn vị điện tử. Không ngừng làm giàu tài nguyên của tỉnh với các hệ thống CSDL. Đặc biệt, trong giai đoạn 2006 - 2010, tập trung xây dựng và nâng cấp 10 hệ thống dịch vụ công trọng điểm và 14 CSDL trọng điểm. Những năm tiếp theo sẽ đẩy mạnh việc phát triển hệ thống các dịch vụ công trực tuyến.
d. Ứng dụng CNTT phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
Đẩy mạnh ứng dụng và khai thác CNTT trong khối doanh nghiệp; trong đó giai đoạn 2006 - 2010, chú trọng 3 ứng dụng sau:
- Ứng dụng trong quản lý và tác nghiệp.
- Ứng dụng trong sản xuất.
- Ứng dụng trong điều khiển, đo lường, quản lý chất lượng.
Mở rộng phát triển CSHT thông tin, nâng cấp và mở rộng Cổng giao tiếp điện tử, sàn giao dịch TMĐT, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp.
e. Quy hoạch nâng cấp, phát triển giao dịch và thương mại điện tử
Hoàn thiện nội dung thông tin của Sàn giao dịch điện tử, bổ sung các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Đảm bảo đến cuối giai đoạn Sàn giao dịch điện tử Lào Cai có đủ cơ sở trở thành một Website thương mại điện tử hoạt động hiệu quả.
Nâng cấp và phát triển Sàn giao dịch TMĐT của tỉnh ngày càng phong phú, an toàn, thu hút sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh cũng như các doanh nghiệp nước ngoài, tạo điều kiện xúc tiến thương mại.
f. Ứng dụng CNTT trong phát triển cộng đồng
Ứng dụng CNTT nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng
Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ hỗ trợ giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội, mà đặc biệt là xây dựng hệ thống Website cung cấp thông tin về lao động và việc làm trên mạng:
- Cho phép người lao động khai thác thông tin và tìm kiếm việc làm qua mạng.
- Cho phép các doanh nghiệp đăng tin, tìm kiếm và tuyển dụng lao động qua mạng.
- Cung cấp thông tin các ngành nghề và địa chỉ đào tạo nghề.
- Cung cấp, cập nhật các thông tin phục vụ sản xuất, lao động cũng như mọi thông tin thời sự khác nhằm nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của toàn dân.
Ứng dụng CNTT trong Giáo dục
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục, trong đó chú trọng các nội dung sau:
- Ứng dụng trong quản lý giáo dục.
- Ứng dụng hỗ trợ công tác giảng dạy.
- Ứng dụng phát triển mạng thông tin giáo dục, tăng cường giao tiếp giữa gia đình và nhà trường, giữa xã hội và Sở giáo dục.
- Đưa CNTT vào giảng dạy chính khóa trong nhà trường.
- Phát triển đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến.
Ứng dụng CNTT trong y tế
- Đến 2010, ngành y tế Lào Cai tập trung các nội dung sau:
- Phổ cập tin học cho cán bộ công chức, viên chức của ngành.
- Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý.
- Ứng dụng CNTT trong nghiệp vụ chuyên khoa.
- Ứng dụng CNTT trong phát triển hệ thống thông tin y tế trực tuyến.
- Cung cấp trang thiết bị CNTT cho các bệnh viện và trung tâm y tế từ tỉnh đến huyện; đào tạo những kiến thức cơ bản và kỹ năng về ứng dụng, khai thác CNTT cho các đơn vị y tế.
- Xây dựng mạng thông tin y tế với trang TTĐT y tế của tỉnh để hình thành hệ thống dịch vụ y tế phục vụ chăm sóc sức khỏe của người dân và kết nối thông tin giữa các bệnh viện. Xây dựng hệ thống CSDL về các bệnh tật, thuốc chữa bệnh và các phương pháp phòng bệnh, khám chữa bệnh bằng các phương pháp y học hiện đại và y học cổ truyền để cung cấp thông tin cho mạng thông tin y tế.

Content:
Quy hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin giai đoạn 2006 - 2010:
a. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, Nhà nước
Xây dựng, tiếp nhận các ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chuẩn quốc gia. Đảm bảo điều kiện ứng dụng CNTT trong các cơ quan đơn vị từ tỉnh đến huyện. Ưu tiên nâng cấp và hoàn thiện ứng dụng một cách đồng bộ các chương trình sau:
- Chương trình quản lý Đảng viên.
- Chương trình quản lý cán bộ.
- Chương trình quản lý công văn và hồ sơ công việc.
- Chương trình quản lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành, tác nghiệp và thư điện tử.
- Các CSDL, hướng tới thực hiện các dịch vụ công trọng điểm.
b. Ứng dụng CNTT trong quốc phòng, an ninh
Đảm bảo an toàn bảo mật các hệ thống CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước. Đảm bảo CSHT hỗ trợ phục vụ các nhu cầu an ninh quốc phòng, các dự án quốc phòng, an ninh. Đảm bảo các phương án dự phòng. Thực hiện các quy định, quy chế an toàn bảo mật thông tin. Xây dựng các phương án dự phòng cho các hệ thống thông tin trọng yếu.
c. Quy hoạch ứng dụng CNTT cho các sở, ban, ngành
Xây dựng và nâng cấp hệ thống CSDL hướng tới cung cấp các dịch vụ công tương ứng, từng bước xây dựng cơ quan, đơn vị điện tử. Không ngừng làm giàu tài nguyên của tỉnh với các hệ thống CSDL. Đặc biệt, trong giai đoạn 2006 - 2010, tập trung xây dựng và nâng cấp 10 hệ thống dịch vụ công trọng điểm và 14 CSDL trọng điểm. Những năm tiếp theo sẽ đẩy mạnh việc phát triển hệ thống các dịch vụ công trực tuyến.
d. Ứng dụng CNTT phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
Đẩy mạnh ứng dụng và khai thác CNTT trong khối doanh nghiệp; trong đó giai đoạn 2006 - 2010, chú trọng 3 ứng dụng sau:
- Ứng dụng trong quản lý và tác nghiệp.
- Ứng dụng trong sản xuất.
- Ứng dụng trong điều khiển, đo lường, quản lý chất lượng.
Mở rộng phát triển CSHT thông tin, nâng cấp và mở rộng Cổng giao tiếp điện tử, sàn giao dịch TMĐT, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp.
e. Quy hoạch nâng cấp, phát triển giao dịch và thương mại điện tử
Hoàn thiện nội dung thông tin của Sàn giao dịch điện tử, bổ sung các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Đảm bảo đến cuối giai đoạn Sàn giao dịch điện tử Lào Cai có đủ cơ sở trở thành một Website thương mại điện tử hoạt động hiệu quả.
Nâng cấp và phát triển Sàn giao dịch TMĐT của tỉnh ngày càng phong phú, an toàn, thu hút sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh cũng như các doanh nghiệp nước ngoài, tạo điều kiện xúc tiến thương mại.
f. Ứng dụng CNTT trong phát triển cộng đồng
Ứng dụng CNTT nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng
Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ hỗ trợ giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội, mà đặc biệt là xây dựng hệ thống Website cung cấp thông tin về lao động và việc làm trên mạng:
- Cho phép người lao động khai thác thông tin và tìm kiếm việc làm qua mạng.
- Cho phép các doanh nghiệp đăng tin, tìm kiếm và tuyển dụng lao động qua mạng.
- Cung cấp thông tin các ngành nghề và địa chỉ đào tạo nghề.
- Cung cấp, cập nhật các thông tin phục vụ sản xuất, lao động cũng như mọi thông tin thời sự khác nhằm nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của toàn dân.
Ứng dụng CNTT trong Giáo dục
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục, trong đó chú trọng các nội dung sau:
- Ứng dụng trong quản lý giáo dục.
- Ứng dụng hỗ trợ công tác giảng dạy.
- Ứng dụng phát triển mạng thông tin giáo dục, tăng cường giao tiếp giữa gia đình và nhà trường, giữa xã hội và Sở giáo dục.
- Đưa CNTT vào giảng dạy chính khóa trong nhà trường.
- Phát triển đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến.
Ứng dụng CNTT trong y tế
- Đến 2010, ngành y tế Lào Cai tập trung các nội dung sau:
- Phổ cập tin học cho cán bộ công chức, viên chức của ngành.
- Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý.
- Ứng dụng CNTT trong nghiệp vụ chuyên khoa.
- Ứng dụng CNTT trong phát triển hệ thống thông tin y tế trực tuyến.
- Cung cấp trang thiết bị CNTT cho các bệnh viện và trung tâm y tế từ tỉnh đến huyện; đào tạo những kiến thức cơ bản và kỹ năng về ứng dụng, khai thác CNTT cho các đơn vị y tế.
- Xây dựng mạng thông tin y tế với trang TTĐT y tế của tỉnh để hình thành hệ thống dịch vụ y tế phục vụ chăm sóc sức khỏe của người dân và kết nối thông tin giữa các bệnh viện. Xây dựng hệ thống CSDL về các bệnh tật, thuốc chữa bệnh và các phương pháp phòng bệnh, khám chữa bệnh bằng các phương pháp y học hiện đại và y học cổ truyền để cung cấp thông tin cho mạng thông tin y tế.