Document: Điều 3 Quyết định 22/2022/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/10/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 22/2022/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 3. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà quy định tại Phụ lục Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Đối với một số loại nhà chưa có giá trong Quyết định này thì áp dụng tại suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố và tính bổ sung tỷ lệ trượt giá theo chỉ số giá xây dựng do cơ quan có thẩm quyền công bố tại tỉnh Yên Bái.
3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hoặc giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo biên bản trúng đấu giá, đấu thầu hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá tại hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà, hợp đồng mua bán nhà. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà, hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo quy định tại Quyết định này.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu giá 01 (một) mét vuông nhà xây dựng mới có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, Sở Xây dựng làm văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trường hợp thấy cần thiết bổ sung loại nhà chưa có trong quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này, Cục Thuế tỉnh tổng hợp bằng văn bản gửi Sở Tài chính để làm căn cứ báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung vào bảng giá theo quy định.

Content:
Điều 3. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà quy định tại Phụ lục Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Đối với một số loại nhà chưa có giá trong Quyết định này thì áp dụng tại suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố và tính bổ sung tỷ lệ trượt giá theo chỉ số giá xây dựng do cơ quan có thẩm quyền công bố tại tỉnh Yên Bái.
3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hoặc giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo biên bản trúng đấu giá, đấu thầu hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá tại hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà, hợp đồng mua bán nhà. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà, hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo quy định tại Quyết định này.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu giá 01 (một) mét vuông nhà xây dựng mới có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, Sở Xây dựng làm văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trường hợp thấy cần thiết bổ sung loại nhà chưa có trong quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này, Cục Thuế tỉnh tổng hợp bằng văn bản gửi Sở Tài chính để làm căn cứ báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung vào bảng giá theo quy định.