Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 129/QĐ-UBND duyệt Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Cần Thơ đến 2020 đến 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 129/QĐ-UBND duyệt Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Cần Thơ đến 2020 đến 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Nâng cao nhận thức của các ngành các cấp về vai trò của khoa học và công nghệ, tăng cường hợp tác trong và ngoài nước về khoa học và công nghệ
Nâng cấp và phát triển website khoa học và công nghệ. Hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.Tập trung mọi nguồn lực để thực hiện các chương trình, đề án khoa học và công nghệ của thành phố phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các tổ chức, cơ sở khoa học và công nghệ của thành phố Cần Thơ với các viện trường trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tăng cường hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ, tranh thủ các nguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế.
b) Phát triển thị trường công nghệ
Thành lập Sàn Giao dịch công nghệ, phát triển các chủ thể tham gia thị trường công nghệ, xây dựng chợ ảo về công nghệ và thiết bị nhằm hỗ trợ cho việc mua bán công nghệ thường xuyên của doanh nghiệp.
c) Tổ chức, tăng cường liên kết hợp tác phát triển khoa học và công nghệ
Phát huy vai trò của Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật trong thẩm định, phản biện và kết nối các Hội khoa học kỹ thuật trong thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Triển khai các Chương trình hợp tác, liên kết với các địa phương trong nước và quốc tế.
d) Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
Đổi mới chính sách về cán bộ khoa học và công nghệ, tôn vinh nhân tài. Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu số lượng, chất lượng, cơ cấu.
đ) Phát triển tổ chức khoa học và công nghệ
Sắp xếp lại hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ, đảm bảo hoạt động có hiệu quả, phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triển khoa học và công nghệ. Giao quyền tự chủ và nâng cao quyền hạn, trách nhiệm cho các tổ chức và người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ.
e) Đảm bảo nguồn tài chính và đầu tư cho khoa học và công nghệ
Tổng nhu cầu vốn đầu tư trong giai đoạn quy hoạch dự kiến là 10.054,090 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 3.551,845 tỷ đồng và giai đoạn 2020 -2030 khoảng 6.502,245 tỷ đồng. Nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách được huy động từ các doanh nghiệp, nguồn tín dụng, quỹ phát triển khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế và khu vực.
f) Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Tăng cường vai trò tư vấn, tham mưu của các Hội đồng khoa học và công nghệ. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng tăng vốn đầu tư, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ.
g) Hỗ trợ sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hoạt động đổi mới sáng tạo khởi nghiệp cho cá nhân, nhóm cá nhân và doanh nghiệp
Xây dựng Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Gắn kết nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp với cơ quan nghiên cứu, nhà sáng tạo công nghệ, nhà khoa học thông qua các trung tâm công nghệ, sàn giao dịch công nghệ.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Nâng cao nhận thức của các ngành các cấp về vai trò của khoa học và công nghệ, tăng cường hợp tác trong và ngoài nước về khoa học và công nghệ
Nâng cấp và phát triển website khoa học và công nghệ. Hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.Tập trung mọi nguồn lực để thực hiện các chương trình, đề án khoa học và công nghệ của thành phố phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các tổ chức, cơ sở khoa học và công nghệ của thành phố Cần Thơ với các viện trường trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tăng cường hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ, tranh thủ các nguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế.
b) Phát triển thị trường công nghệ
Thành lập Sàn Giao dịch công nghệ, phát triển các chủ thể tham gia thị trường công nghệ, xây dựng chợ ảo về công nghệ và thiết bị nhằm hỗ trợ cho việc mua bán công nghệ thường xuyên của doanh nghiệp.
c) Tổ chức, tăng cường liên kết hợp tác phát triển khoa học và công nghệ
Phát huy vai trò của Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật trong thẩm định, phản biện và kết nối các Hội khoa học kỹ thuật trong thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Triển khai các Chương trình hợp tác, liên kết với các địa phương trong nước và quốc tế.
d) Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
Đổi mới chính sách về cán bộ khoa học và công nghệ, tôn vinh nhân tài. Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu số lượng, chất lượng, cơ cấu.
đ) Phát triển tổ chức khoa học và công nghệ
Sắp xếp lại hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ, đảm bảo hoạt động có hiệu quả, phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triển khoa học và công nghệ. Giao quyền tự chủ và nâng cao quyền hạn, trách nhiệm cho các tổ chức và người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ.
e) Đảm bảo nguồn tài chính và đầu tư cho khoa học và công nghệ
Tổng nhu cầu vốn đầu tư trong giai đoạn quy hoạch dự kiến là 10.054,090 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 3.551,845 tỷ đồng và giai đoạn 2020 -2030 khoảng 6.502,245 tỷ đồng. Nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách được huy động từ các doanh nghiệp, nguồn tín dụng, quỹ phát triển khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế và khu vực.
f) Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Tăng cường vai trò tư vấn, tham mưu của các Hội đồng khoa học và công nghệ. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng tăng vốn đầu tư, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ.
g) Hỗ trợ sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hoạt động đổi mới sáng tạo khởi nghiệp cho cá nhân, nhóm cá nhân và doanh nghiệp
Xây dựng Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Gắn kết nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp với cơ quan nghiên cứu, nhà sáng tạo công nghệ, nhà khoa học thông qua các trung tâm công nghệ, sàn giao dịch công nghệ.