Document: Điều 3 Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/10/2017", "sign_number": "16/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/10/2017", "sign_number": "16/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/10/2017", "sign_number": "16/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/10/2017", "sign_number": "16/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/10/2017", "sign_number": "16/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc kê khai, thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; hạch toán, quản lý, sử dụng khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
b) Xác định và tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh đối với cơ quan, tổ chức.
c) Hàng năm, chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan, căn cứ vào kế hoạch chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc tổ chức triển khai thực hiện việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp dự toán chi sử dụng khoản thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa quy định tại Quyết định này gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
Theo chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc kê khai, thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện kê khai, nộp ngân sách nhà nước số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
b) Xác định và tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh đối với hộ gia đình, cá nhân.
5. Người sử dụng đất
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Content:
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc kê khai, thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; hạch toán, quản lý, sử dụng khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
b) Xác định và tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh đối với cơ quan, tổ chức.
c) Hàng năm, chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan, căn cứ vào kế hoạch chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc tổ chức triển khai thực hiện việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp dự toán chi sử dụng khoản thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa quy định tại Quyết định này gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
Theo chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc kê khai, thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện kê khai, nộp ngân sách nhà nước số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
b) Xác định và tổ chức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh đối với hộ gia đình, cá nhân.
5. Người sử dụng đất
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.