Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 708/QĐ-UBND 2018 Đề cương Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "708/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "708/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "708/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "708/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "708/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 708/QĐ-UBND 2018 Đề cương Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị Bắc Ninh

Điều 1. : Phê duyệt Đề cương Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030.
1. Nội dung Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị
1.1. Căn cứ lập Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị
1.2. Lý do và sự cần thiết Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị
1.3. Mục tiêu phát triển của đô thị
- Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh nhằm cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh quy hoạch vùng; phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và quy hoạch chung đô thị được phê duyệt;
- Đảm bảo phát triển đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, bền vững, gắn với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, bảo vệ môi trường và bảo đảm an ninh, quốc phòng, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân;
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng công trình hạ tầng đô thị, quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị, để đáp ứng các tiêu chí của đô thị loại I và phấn đấu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2022;
- Đề xuất và lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị theo từng giai đoạn đảm bảo khả thi
1.4. Phạm vi lập Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị
1.5. Khái quát thực trạng phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh
- Tổng quan về các đô thị hiện hữu: Thành phố Bắc Ninh; Thị xã Từ Sơn; đô thị Phố Mới, huyện Quế Võ; đô thị Chờ, huyện Yên Phong; đô thị Lim, huyện Tiên Du; đô thị Hồ, huyện Thuận Thành; đô thị Gia Bình, huyện Gia Bình; đô thị Thứa, huyện Lương Tài.
- Tổng quan về các đô thị sẽ thành lập mới theo quy hoạch: Đô thị Quế Võ; đô thị Yên Phong; đô thị Tiên Du; đô thị Thuận Thành; đô thị Nhân Thắng, huyện Gia Bình; đô thị Cao Đức, huyện Gia Bình; đô thị Trung Kênh, huyện Lương Tài.
- Đánh giá các chỉ tiêu của đô thị: Đánh giá hiện trạng theo tiêu chí phân loại đô thị tại các quy định về phân loại đô thị, về tiêu chuẩn và phân loại đơn vị hành chính.
- Chấm và tính điểm, đối chiếu với các tiêu chí đô thị của từng đô thị và toàn tỉnh: Xác định số điểm còn thiếu, tiêu chuẩn còn yếu so với quy định cho từng đô thị, đề xuất các giải pháp khắc phục các tiêu chuẩn còn yếu, còn thiếu.
- Đánh giá hiện trạng quản lý và phát triển đô thị:
+ Đánh giá hiện trạng công tác đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (quy mô; tổng mức đầu tư, nguồn vốn) trong giai đoạn 2013 -2018, nguyên nhân tồn tại, hạn chế;
+ Hiện trạng công tác quản lý đô thị (ban hành các quy chế, quy định, chính sách; tổ chức bộ máy quản lý đô thị; quản lý trật tự xây dựng, cấp phép xây dựng…).
- Phân tích đánh giá đô thị theo tiêu chí phân loại đô thị ban hành theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, so sánh, đánh giá các tiêu chí đã đạt, chưa đạt làm cơ sở đề xuất chương trình phát triển đô thị theo các giai đoạn đảm bảo khoa học, phù hợp với kế hoạch kinh tế - xã hội của địa phương.
1.6. Phân tích điều kiện về phát triển kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, đưa ra dự báo về kế hoạch nâng loại đô thị đảm bảo khoa học và khả thi. Xây dựng danh mục, lộ trình nâng loại đô thị toàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho từng giai đoạn 5 năm, phù hợp Chương trình phát triển đô thị quốc gia và quy hoạch xây dựng vùng tỉnh.
1.7. Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được giai đoạn đầu (5 năm và hàng năm) phù hợp quy hoạch xây dựng vùng tỉnh.
1.8. Xây dựng danh mục ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh; các dự án mang tính đột phá để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh tốc độ phát triển đô thị; các dự án để khắc phục các tồn tại, hạn chế trong quá trình phát triển đô thị.
1.9. Xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động nguồn vốn, phân bổ nguồn lực, sự tham gia phối hợp, hỗ trợ trong nước và quốc tế.
1.10. Phân công tổ chức thực hiện
- UBND tỉnh Bắc Ninh;
- Các sở, ngành và cơ quan cấp tỉnh;
- UBND thành phố, thị xã và các huyện.

Content:
Nội dung Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị
1.Căn cứ lập Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị
1.2. Lý do và sự cần thiết Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị
1.3. Mục tiêu phát triển của đô thị
- Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh nhằm cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh quy hoạch vùng; phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và quy hoạch chung đô thị được phê duyệt;
- Đảm bảo phát triển đô thị theo hướng hiện đại, văn minh, bền vững, gắn với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, bảo vệ môi trường và bảo đảm an ninh, quốc phòng, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân;
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng công trình hạ tầng đô thị, quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị, để đáp ứng các tiêu chí của đô thị loại I và phấn đấu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2022;
- Đề xuất và lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị theo từng giai đoạn đảm bảo khả thi
1.4. Phạm vi lập Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị
1.5. Khái quát thực trạng phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh
- Tổng quan về các đô thị hiện hữu: Thành phố Bắc Ninh; Thị xã Từ Sơn; đô thị Phố Mới, huyện Quế Võ; đô thị Chờ, huyện Yên Phong; đô thị Lim, huyện Tiên Du; đô thị Hồ, huyện Thuận Thành; đô thị Gia Bình, huyện Gia Bình; đô thị Thứa, huyện Lương Tài.
- Tổng quan về các đô thị sẽ thành lập mới theo quy hoạch: Đô thị Quế Võ; đô thị Yên Phong; đô thị Tiên Du; đô thị Thuận Thành; đô thị Nhân Thắng, huyện Gia Bình; đô thị Cao Đức, huyện Gia Bình; đô thị Trung Kênh, huyện Lương Tài.
- Đánh giá các chỉ tiêu của đô thị: Đánh giá hiện trạng theo tiêu chí phân loại đô thị tại các quy định về phân loại đô thị, về tiêu chuẩn và phân loại đơn vị hành chính.
- Chấm và tính điểm, đối chiếu với các tiêu chí đô thị của từng đô thị và toàn tỉnh: Xác định số điểm còn thiếu, tiêu chuẩn còn yếu so với quy định cho từng đô thị, đề xuất các giải pháp khắc phục các tiêu chuẩn còn yếu, còn thiếu.
- Đánh giá hiện trạng quản lý và phát triển đô thị:
+ Đánh giá hiện trạng công tác đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (quy mô; tổng mức đầu tư, nguồn vốn) trong giai đoạn 2013 -2018, nguyên nhân tồn tại, hạn chế;
+ Hiện trạng công tác quản lý đô thị (ban hành các quy chế, quy định, chính sách; tổ chức bộ máy quản lý đô thị; quản lý trật tự xây dựng, cấp phép xây dựng…).
- Phân tích đánh giá đô thị theo tiêu chí phân loại đô thị ban hành theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, so sánh, đánh giá các tiêu chí đã đạt, chưa đạt làm cơ sở đề xuất chương trình phát triển đô thị theo các giai đoạn đảm bảo khoa học, phù hợp với kế hoạch kinh tế - xã hội của địa phương.
1.6. Phân tích điều kiện về phát triển kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, đưa ra dự báo về kế hoạch nâng loại đô thị đảm bảo khoa học và khả thi. Xây dựng danh mục, lộ trình nâng loại đô thị toàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho từng giai đoạn 5 năm, phù hợp Chương trình phát triển đô thị quốc gia và quy hoạch xây dựng vùng tỉnh.
1.7. Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được giai đoạn đầu (5 năm và hàng năm) phù hợp quy hoạch xây dựng vùng tỉnh.
1.8. Xây dựng danh mục ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh; các dự án mang tính đột phá để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh tốc độ phát triển đô thị; các dự án để khắc phục các tồn tại, hạn chế trong quá trình phát triển đô thị.
1.9. Xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động nguồn vốn, phân bổ nguồn lực, sự tham gia phối hợp, hỗ trợ trong nước và quốc tế.
1.10. Phân công tổ chức thực hiện
- UBND tỉnh Bắc Ninh;
- Các sở, ngành và cơ quan cấp tỉnh;
- UBND thành phố, thị xã và các huyện.