Document: Điều 1 Quyết định 757/QĐ-UBND 2022 phát triển du lịch cộng đồng gắn với xây dựng nông thôn mới Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/11/2022", "sign_number": "757/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/11/2022", "sign_number": "757/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/11/2022", "sign_number": "757/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/11/2022", "sign_number": "757/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/11/2022", "sign_number": "757/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 757/QĐ-UBND 2022 phát triển du lịch cộng đồng gắn với xây dựng nông thôn mới Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn gắn với công tác xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn trên địa bàn tỉnh, gắn với công tác xây dựng Nông thôn mới nhằm xây dựng các làng văn hóa, làng nghề gắn với phát triển du lịch.
- Khai thác lợi thế, tiềm năng tài nguyên du lịch địa phương để tạo ra sản phẩm du lịch mới, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân tộc thiểu số; góp phần thu hút du khách đến tham quan, trải nghiệm.
- Tạo điều kiện cho người dân địa phương tham gia làm du lịch, đặc biệt là vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa nhằm mục đích chuyển đổi ngành nghề, cải thiện đời sống người dân, góp phần nâng cao thu nhập, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Nghiên cứu các giải pháp để thực hiện mục tiêu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế khu vực nông thôn thông qua loại hình du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái gắn với nông - lâm nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2022 - 2025
- Phát triển, chuẩn hóa các điểm đến và sản phẩm du lịch nông thôn; phấn đấu đến năm 2025 có ít nhất 05 điểm du lịch nông thôn được công nhận gắn với lợi thế về nông nghiệp, văn hóa, làng nghề hoặc môi trường sinh thái của địa phương; 50% cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch nông thôn được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
- Đẩy mạnh phát triển du lịch nông thôn gắn với quá trình chuyển đổi số; ít nhất 50% điểm du lịch nông thôn được công nhận được số hóa và kết nối trên trang quảng bá, xúc tiến du lịch bằng công nghệ số.
- Phấn đấu 100% điểm du lịch nông thôn được giới thiệu, quảng bá; 50% điểm du lịch nông thôn ứng dụng các giao dịch điện tử trong hoạt động du lịch.
- Phấn đấu mỗi huyện nông thôn mới có tiềm năng du lịch xây dựng ít nhất 01 mô hình chuỗi liên kết du lịch nông nghiệp nông thôn đặc thù.
- Ít nhất 70% chủ cơ sở du lịch nông thôn được đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ quản lý du lịch; 80% lao động du lịch nông thôn được bồi dưỡng, tập huấn và nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng phục vụ khách du lịch, trong đó ít nhất 50% là lao động nữ; mỗi điểm du lịch có ít nhất 01 nhân viên thành thạo ngoại ngữ.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ số các điểm du lịch nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh. Đồng thời tích hợp chung trong bản đồ số các điểm du lịch nông thôn trên toàn quốc.
- Củng cố và nâng cấp ít nhất 50% sản phẩm OCOP đã được đánh giá và phân hạng; ưu tiên phát triển sản phẩm OCOP gắn với thương hiệu sản phẩm, phát triển dịch vụ du lịch nông thôn.
+ Hỗ trợ các cơ sở đang hoạt động trong lĩnh vực du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn trên địa bàn tỉnh để các cơ sở duy trì hoạt động và nâng cao hiệu quả thu hút khách du lịch.
+ Phát triển thêm mới ít nhất 20 cơ sở tham gia vào hoạt động du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh.
+ Phát triển các sản phẩm du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn gắn kết với các di tích lịch sử để đa dạng hóa các sản phẩm du lịch của từng địa phương.
+ Xây dựng mẫu 3 mô hình du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn kết hợp với tour du lịch tại Thác Pa Sỹ, Đăk Ke (Kon Plông), thác Siu Puông, Tea Prông (Tu Mơ Rông), thác 7 tầng (Sa Thầy).
+ Phát triển 3 mô hình du lịch cộng đồng, nông thôn kết hợp du lịch tại các hồ thủy điện Plei Krông, thủy điện Ya Ly (thành phố Kon Tum), thủy điện Thượng Kon Tum (Kon Plông).
+ Phát triển 3 mô hình du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn kết hợp du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh.
+ Hình thành 10 mô hình vườn mẫu nông thôn mới, khu dân cư kiểu mẫu tại các xã gắn với du lịch; hình thành từ 05 hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có hoạt động du lịch.
+ Tập trung xây dựng 10 mô hình du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn trên địa bàn gắn với tiêu thụ các sản phẩm OCOP; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ, hình thành, kết nối mở rộng bán các nhóm sản phẩm giữa nội vùng, liên vùng và xuất khẩu.
+ Tổng lượt khách du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn dự kiến đến năm 2025 địa bàn là khoảng 550.000 lượt khách (trong đó khách nội địa là 531.250 lượt khách, khách quốc tế là 18.750 lượt khách).
+ Tỷ lệ lượt khách tham quan du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn/tổng lượt khách du lịch tỉnh đạt 30% (trong đó: Tỷ lệ khách quốc tế tham quan du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn/tổng khách quốc tế tham quan du lịch tại tỉnh đạt 5%; Tỷ lệ khách nội địa tham quan du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn/tổng khách nội địa tham quan du lịch tại tỉnh đạt 25%).
+ Lao động du lịch tại khu vực nông thôn năm 2025 chiếm 20% tổng số lao động du lịch.
b) Giai đoạn 2025 - 2030
- Phát triển, chuẩn hóa các điểm đến và sản phẩm du lịch nông thôn; phấn đấu đến năm 2030 có 07 điểm du lịch nông thôn được công nhận gắn với lợi thế về nông nghiệp, văn hóa, làng nghề hoặc môi trường sinh thái của địa phương; 70% cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch nông thôn được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
- Đẩy mạnh phát triển du lịch nông thôn gắn với quá trình chuyển đổi số; ít nhất 70% điểm du lịch nông thôn được công nhận được số hóa và kết nối trên trang quảng bá, xúc tiến du lịch bằng công nghệ số.
- Phấn đấu 100% điểm du lịch nông thôn được giới thiệu, quảng bá; 70% điểm du lịch nông thôn ứng dụng các giao dịch điện tử trong hoạt động du lịch.
- Phấn đấu mỗi huyện nông thôn mới có tiềm năng du lịch xây dựng ít nhất 01 mô hình chuỗi liên kết du lịch nông nghiệp nông thôn đặc thù.
- Ít nhất 70% chủ cơ sở du lịch nông thôn được đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ quản lý du lịch; 80% lao động du lịch nông thôn được bồi dưỡng, tập huấn và nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng phục vụ khách du lịch, trong đó ít nhất 50% là lao động nữ; mỗi điểm du lịch có ít nhất 01 nhân viên thành thạo ngoại ngữ.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ số các điểm du lịch nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh. Đồng thời tích hợp chung trong bản đồ số các điểm du lịch nông thôn trên toàn quốc.
- Củng cố và nâng cấp ít nhất 60% sản phẩm OCOP đã được đánh giá và phân hạng; ưu tiên phát triển sản phẩm OCOP gắn với thương hiệu sản phẩm, phát triển dịch vụ du lịch nông thôn.
+ Hình thành 30 mô hình vườn mẫu nông thôn mới, khu dân cư kiểu mẫu tại các xã gắn với du lịch.
+ Xây dựng 20 mô hình du lịch cộng đồng, nông thôn trên địa bàn gắn với tiêu thụ các sản phẩm OCOP; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ, hình thành, kết nối mở rộng bán các nhóm sản phẩm giữa nội vùng, liên vùng và xuất khẩu.
+ Phát triển tour du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn gắn kết với các di tích lịch sử để đa dạng hóa các sản phẩm du lịch của địa phương.
+ Tổng lượt khách du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn dự kiến đến năm 2030 địa bàn khoảng 945.000 lượt khách (trong đó khách nội địa là 892.250 lượt khách, khách quốc tế là 52.500 lượt khách).
+ Tỷ lệ lượt khách tham quan du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn/tổng lượt khách du lịch tỉnh đạt 40% (trong đó: Tỷ lệ khách quốc tế tham quan du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn/tổng khách quốc tế tham quan du lịch tại tỉnh đạt 10%; Tỷ lệ khách nội địa tham quan du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn/tổng khách nội địa tham quan du lịch tại tỉnh đạt 30%).
+ Lao động du lịch tại khu vực nông thôn năm 2030 chiếm 25% tổng số lao động du lịch.
3. Nhiệm vụ và giải pháp
a) Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát triển du lịch nông thôn
- Xây dựng định hướng phát triển du lịch nông thôn và tích hợp, bổ sung trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch nông thôn; thúc đẩy liên kết nông thôn - đô thị trong phát triển du lịch, ưu tiên phát triển du lịch nông thôn ở những nơi có lợi thế về tài nguyên, kết nối với các khu vực động lực phát triển du lịch, trung tâm du lịch, trung tâm gửi khách. Các địa phương có tiềm năng du lịch rà soát các điểm du lịch nông thôn phù hợp với các quy hoạch liên quan (về kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học...).
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí, định mức kỹ thuật về du lịch nông thôn gắn với hoạt động quản lý nhà nước về du lịch.
- Rà soát, bổ sung các chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư, phát triển du lịch nông thôn, gồm: (i) các chính sách về sử dụng quỹ đất đai cho phát triển du lịch nông thôn phù hợp với quy hoạch vùng và địa phương và quy hoạch nông thôn đảm bảo tính kết nối giữa các điểm đến; (ii) chính sách đầu tư phát triển hạ tầng du lịch nông thôn; (iii) chính sách hỗ trợ (nguồn lực, đào tạo, thông tin, tư vấn...) cho từng đối tượng chủ thể (hộ dân, cộng đồng, hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp, thanh niên, phụ nữ, người dân tộc thiểu số...) tham gia đầu tư, cung cấp dịch vụ du lịch nông thôn; (iv) chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đưa khách du lịch về khu vực nông thôn; (v) chính sách hỗ trợ cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tham gia vào đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại khu vực nông thôn, đào tạo nghề du lịch cho lao động nông thôn; (vi) chính sách khuyến khích cộng đồng tham gia bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống, các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, duy trì phát triển đội ngũ nghệ nhân, các kỹ năng biểu diễn và dàn dụng các tiết mục, phục dựng mô hình sản xuất truyền thống phục vụ du lịch nông thôn; (vii) chính sách hỗ trợ liên kết, hợp tác sản xuất, chế biến, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng phục vụ du lịch tại khu vực nông thôn; (viii) chính sách hỗ trợ tiếp cận tài chính, vốn vay ưu đãi cho đầu tư vào du lịch nông thôn...
- Xây dựng hệ thống công cụ giám sát và hướng dẫn thực hiện quy trình đánh giá chất lượng điểm du lịch nông thôn, dịch vụ du lịch nông thôn; hướng dẫn thực hiện việc công nhận khu, điểm du lịch nông thôn.
- Thúc đẩy quan hệ hợp tác công - tư (PPP), hợp tác công - tư - cộng đồng (PPCP) và các mô hình quản trị tích hợp các khu vực công và tư nhân, doanh nghiệp và cộng đồng trong phát triển du lịch nông thôn; xây dựng cơ chế quản lý, giám sát và phát triển du lịch nông thôn có sự tham gia của cộng đồng.
b) Huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển du lịch nông thôn
- Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội, nguồn tài trợ của các tổ chức hợp tác quốc tế, đầu tư của doanh nghiệp, các tổ chức hợp tác nông nghiệp, đóng góp của cộng đồng (tài chính, sức lao động...) và các nguồn hợp pháp khác cho phát triển du lịch nông thôn. Ưu tiên bố trí vốn từ ngân sách nhà nước cho công tác đào tạo nguồn nhân lục, phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch tại khu vực nông thôn phù hợp với định hướng thị trường.
- Khuyến khích, thu hút đầu tư phát triển du lịch nông thôn tại các địa bàn, môi trường khác nhau (rừng, khu bảo tồn thiên nhiên,...) theo các quy định của pháp luật nhằm tạo ra nguồn thu ổn định từ hoạt động du lịch để đầu tư trở lại cho các công tác bảo vệ tài nguyên du lịch.
- Khuyến khích, kêu gọi các sáng kiến, ý tưởng, dự án, mô hình khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ gắn với du lịch nông thôn; các giải pháp kết nối thị trường, marketing hiệu quả cho du lịch nông thôn.
- Lồng ghép nguồn lực thực hiện Chương trình này với các chương trình, đề án, dự án khác có liên quan, đặc biệt các nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
c) Tuyên truyền, quảng bá, nâng cao nhận thức về du lịch nông thôn
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, thay đổi tư duy, kiến thức, hành động cho cấp ủy, chính quyền, cán bộ; tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch; người dân, cộng đồng và khách du lịch về phát triển du lịch nông thôn bền vững trong xây dựng nông thôn mới.
- Đa dạng hóa và đổi mới hình thức, nội dung truyền thông du lịch nông thôn trên nền tảng công nghệ số thông qua các Cổng thông tin điện tử, mạng xã hội, bản tin, chuyên đề...; đẩy mạnh gắn kết và lồng ghép với hoạt động tuyên truyền trong xây dựng nông thôn mới.
- Tổ chức các lễ hội (đặc biệt là lễ hội văn hóa dân gian), hoạt động kết nối du lịch các vùng, miền; truyền thông, quảng bá sản phẩm du lịch nông thôn tại các hội chợ, triển lãm.
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tổ chức các cuộc thi sáng tác ý tưởng liên quan tới du lịch nông thôn (tác phẩm nghệ thuật, tác phẩm truyền thông, thiết kế sản phẩm hàng lưu niệm và quà tặng du lịch...).
- Tổ chức giải thưởng Du lịch nông thôn cấp tỉnh.
d) Bồi dưỡng, đào tạo và nâng cao năng lực cho lao động du lịch nông thôn
- Rà soát, đánh giá chất lượng nguồn nhân lực du lịch nông thôn và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của các hộ, cộng đồng kinh doanh du lịch nông thôn và các làng du lịch cộng đồng.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý du lịch, kiến thức thị trường, ngoại ngữ, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về du lịch ở các cấp, người lao động làm việc trong lĩnh vực du lịch ở khu vực nông thôn.
- Đưa các nội dung bồi dưỡng, đào tạo về du lịch vào các chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề ở địa phương và vùng; đưa các nội dung về tài nguyên du lịch vào tài liệu giáo dục địa phương sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông. Xây dựng tài liệu hướng dẫn quy trình phục vụ một số dịch vụ du lịch cơ bản tại khu vực nông thôn.
- Tổ chức các lớp tập huấn, các khóa đào tạo ngắn hạn về kỹ năng nghề và kỹ năng mềm phục vụ du lịch: cung cấp dịch vụ ăn uống (nấu ăn, pha chế...), lưu trú (làm buồng, phòng...), ngoại ngữ, văn hóa giao tiếp ứng xử, đón tiếp, thái độ phục vụ khách cho cộng đồng dân cư địa phương theo hướng chuyên nghiệp, lành nghề, thân thiện; kết hợp với nâng cao kiến thức lịch sử, văn hóa về điểm du lịch và học hỏi kinh nghiệm về phát triển mô hình du lịch nông thôn tại các địa phương trong và ngoài nước.
- Tổ chức mạng lưới chuyên gia du lịch, nông nghiệp và các ngành khác là doanh nhân, nghệ nhân, công nhân kỹ thuật tay nghề bậc cao tham gia hỗ trợ các hộ dân và cộng đồng khai thác và phát triển các sản phẩm nông nghiệp, nông thôn, sản phẩm thủ công mỹ nghệ... phục vụ cho hoạt động du lịch nông thôn.
e) Ứng dụng công nghệ, thúc đẩy chuyển đổi số trong phát triển du lịch nông thôn
- Lập bản đồ số các sản phẩm du lịch nông thôn, hỗ trợ kết nối sản phẩm du lịch nông thôn với các sản phẩm du lịch khác phục vụ cho việc xúc tiến du lịch nông thôn.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất từ trung ương đến địa phương phục vụ cho việc quản lý, quảng bá và xúc tiến du lịch nông thôn.
- Xây dựng ngân hàng hình ảnh, số hóa các thông tin, tài liệu về các điểm du lịch nông thôn, tăng cường ứng dụng dữ liệu lớn (big data), trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo (VR) và thực tế ảo tăng cường (AR) để từng bước hình thành và phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh nhằm hỗ trợ và tăng trải nghiệm cho khách du lịch, tạo điều kiện cho khách du lịch trải nghiệm các hoạt động, dịch vụ du lịch nông thôn an toàn, thuận tiện và thân thiện.
- Xây dựng chuyên trang điện tử (website, triển lãm, hội chợ du lịch ảo, các sản phẩm truyền thông số...) về du lịch nông thôn gắn với giới thiệu, quảng bá điểm du lịch nông thôn; khai thác thế mạnh truyền thông trên các nền tảng xã hội.
f) Tăng cường phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế về phát triển du lịch nông thôn
- Tăng cường chia sẻ, trao đổi thông tin và phối hợp giữa các ngành, lĩnh vực liên quan nhằm triển khai hoạt động phát triển du lịch nông thôn đồng bộ và hiệu quả.
- Tăng cường chia sẻ, trao đổi thông tin với các quốc gia, tổ chức quốc tế nhằm tìm hiểu, trao đổi kinh nghiệm về quản lý và phát triển du lịch nông thôn (đặc biệt du lịch gắn với bảo tồn thiên nhiên, du lịch có trách nhiệm, quản lý và thích ứng rủi ro...).
- Huy động sự hỗ trợ về kỹ thuật, nguồn lực triển khai của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam cho các dự án, chương trình du lịch nông thôn gắn với cộng đồng, bảo vệ môi trường sinh thái; liên kết đào tạo nguồn nhân lực cho du lịch nông thôn.
- Xây dựng mạng lưới đối tác du lịch nông thôn để phục vụ cho kết nối đầu tư, kết nối thông tin cung - cầu du lịch.
- Khuyến khích các doanh nghiệp trong nước liên doanh, liên kết với các tổ chức nước ngoài để xây dựng mô hình du lịch nông thôn phù hợp với điều kiện Việt Nam và yêu cầu của Chương trình.
- Tham gia các mạng lưới, diễn đàn về phát triển du lịch nông thôn ở cấp khu vực và quốc tế; thí điểm mạng lưới kết nối về du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm; giới thiệu và quảng bá các điểm đến du lịch nông thôn ở Kon Tum cho khách quốc tế.
4. Kinh phí thực hiện: Các đơn vị, địa phương chủ động cân đối trong phạm vi dự toán chi thường xuyên đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo phân Cấp, kết hợp các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai thực hiện Đề án theo quy định.
a) Điều tra, khảo sát thực trạng phát triển du lịch nông thôn, xây dựng hệ thống mạng lưới điểm đến, sản phẩm du lịch nông thôn đặc trưng tại một số địa phương, trên cơ sở đó đề xuất hỗ trợ đầu tư phát triển đồng bộ một số điểm đến, sản phẩm du lịch tiêu biểu tại khu vực nông thôn.
b) Phối hợp hỗ trợ phát triển một số mô hình du lịch cộng đồng, mô hình liên kết phát triển du lịch nông nghiệp đặc trưng, chất lượng cao. Hỗ trợ nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp.
c) Xây dựng, chuẩn hóa các chương trình bồi dưỡng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch nông thôn: lớp bồi dưỡng kỹ năng phục vụ khách du lịch: kỹ năng chế biến món ăn; kỹ năng hướng dẫn và phục vụ lưu trú; kỹ năng điều hành tour, phục vụ khách...
d) Tổ chức các lớp tập huấn đào tạo nghề du lịch cho người dân nông thôn, ưu tiên các điểm du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp: Nâng cao nhận thức về phát triển du lịch cộng đồng; Kinh nghiệm, kỹ năng quản lý và phát triển du lịch cộng đồng; Tập huấn kiến thức dành cho các hộ tham gia làm du lịch cộng đồng (Lập kế hoạch kinh doanh du lịch, đầu tư, thiết kế sản phẩm, quản lý tài chính, quản lý, vận hành và marketing,...); Kỹ năng giao tiếp và quy tắc ứng xử văn minh du lịch, chăm sóc khách hàng; Thuyết minh du lịch; Nghiệp vụ lễ tân, buồng bàn; Nghiệp vụ chế biến món ăn; Ngoại ngữ; Marketing số và kinh doanh Du lịch cộng đồng.
e) Hướng dẫn, khuyến khích các địa phương, doanh nghiệp triển khai thực hiện công nhận khu, điểm du lịch nông thôn; cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch ở nông thôn.
í) Tổ chức hoạt động xúc tiến, quảng bá cho các chương trình du lịch nông thôn, ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển sản phẩm và tuyên truyền quảng bá du lịch nông thôn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn gắn với công tác xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn trên địa bàn tỉnh, gắn với công tác xây dựng Nông thôn mới nhằm xây dựng các làng văn hóa, làng nghề gắn với phát triển du lịch.
- Khai thác lợi thế, tiềm năng tài nguyên du lịch địa phương để tạo ra sản phẩm du lịch mới, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân tộc thiểu số; góp phần thu hút du khách đến tham quan, trải nghiệm.
- Tạo điều kiện cho người dân địa phương tham gia làm du lịch, đặc biệt là vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa nhằm mục đích chuyển đổi ngành nghề, cải thiện đời sống người dân, góp phần nâng cao thu nhập, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Nghiên cứu các giải pháp để thực hiện mục tiêu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế khu vực nông thôn thông qua loại hình du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái gắn với nông - lâm nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2022 - 2025
- Phát triển, chuẩn hóa các điểm đến và sản phẩm du lịch nông thôn; phấn đấu đến năm 2025 có ít nhất 05 điểm du lịch nông thôn được công nhận gắn với lợi thế về nông nghiệp, văn hóa, làng nghề hoặc môi trường sinh thái của địa phương; 50% cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch nông thôn được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
- Đẩy mạnh phát triển du lịch nông thôn gắn với quá trình chuyển đổi số; ít nhất 50% điểm du lịch nông thôn được công nhận được số hóa và kết nối trên trang quảng bá, xúc tiến du lịch bằng công nghệ số.
- Phấn đấu 100% điểm du lịch nông thôn được giới thiệu, quảng bá; 50% điểm du lịch nông thôn ứng dụng các giao dịch điện tử trong hoạt động du lịch.
- Phấn đấu mỗi huyện nông thôn mới có tiềm năng du lịch xây dựng ít nhất 01 mô hình chuỗi liên kết du lịch nông nghiệp nông thôn đặc thù.
- Ít nhất 70% chủ cơ sở du lịch nông thôn được đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ quản lý du lịch; 80% lao động du lịch nông thôn được bồi dưỡng, tập huấn và nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng phục vụ khách du lịch, trong đó ít nhất 50% là lao động nữ; mỗi điểm du lịch có ít nhất 01 nhân viên thành thạo ngoại ngữ.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ số các điểm du lịch nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh. Đồng thời tích hợp chung trong bản đồ số các điểm du lịch nông thôn trên toàn quốc.
- Củng cố và nâng cấp ít nhất 50% sản phẩm OCOP đã được đánh giá và phân hạng; ưu tiên phát triển sản phẩm OCOP gắn với thương hiệu sản phẩm, phát triển dịch vụ du lịch nông thôn.
+ Hỗ trợ các cơ sở đang hoạt động trong lĩnh vực du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn trên địa bàn tỉnh để các cơ sở duy trì hoạt động và nâng cao hiệu quả thu hút khách du lịch.
+ Phát triển thêm mới ít nhất 20 cơ sở tham gia vào hoạt động du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh.
+ Phát triển các sản phẩm du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn gắn kết với các di tích lịch sử để đa dạng hóa các sản phẩm du lịch của từng địa phương.
+ Xây dựng mẫu 3 mô hình du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn kết hợp với tour du lịch tại Thác Pa Sỹ, Đăk Ke (Kon Plông), thác Siu Puông, Tea Prông (Tu Mơ Rông), thác 7 tầng (Sa Thầy).
+ Phát triển 3 mô hình du lịch cộng đồng, nông thôn kết hợp du lịch tại các hồ thủy điện Plei Krông, thủy điện Ya Ly (thành phố Kon Tum), thủy điện Thượng Kon Tum (Kon Plông).
+ Phát triển 3 mô hình du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn kết hợp du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh.
+ Hình thành 10 mô hình vườn mẫu nông thôn mới, khu dân cư kiểu mẫu tại các xã gắn với du lịch; hình thành từ 05 hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có hoạt động du lịch.
+ Tập trung xây dựng 10 mô hình du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn trên địa bàn gắn với tiêu thụ các sản phẩm OCOP; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ, hình thành, kết nối mở rộng bán các nhóm sản phẩm giữa nội vùng, liên vùng và xuất khẩu.
+ Tổng lượt khách du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn dự kiến đến năm 2025 địa bàn là khoảng 550.000 lượt khách (trong đó khách nội địa là 531.250 lượt khách, khách quốc tế là 18.750 lượt khách).
+ Tỷ lệ lượt khách tham quan du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn/tổng lượt khách du lịch tỉnh đạt 30% (trong đó: Tỷ lệ khách quốc tế tham quan du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn/tổng khách quốc tế tham quan du lịch tại tỉnh đạt 5%; Tỷ lệ khách nội địa tham quan du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn/tổng khách nội địa tham quan du lịch tại tỉnh đạt 25%).
+ Lao động du lịch tại khu vực nông thôn năm 2025 chiếm 20% tổng số lao động du lịch.
b) Giai đoạn 2025 - 2030
- Phát triển, chuẩn hóa các điểm đến và sản phẩm du lịch nông thôn; phấn đấu đến năm 2030 có 07 điểm du lịch nông thôn được công nhận gắn với lợi thế về nông nghiệp, văn hóa, làng nghề hoặc môi trường sinh thái của địa phương; 70% cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch nông thôn được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
- Đẩy mạnh phát triển du lịch nông thôn gắn với quá trình chuyển đổi số; ít nhất 70% điểm du lịch nông thôn được công nhận được số hóa và kết nối trên trang quảng bá, xúc tiến du lịch bằng công nghệ số.
- Phấn đấu 100% điểm du lịch nông thôn được giới thiệu, quảng bá; 70% điểm du lịch nông thôn ứng dụng các giao dịch điện tử trong hoạt động du lịch.
- Phấn đấu mỗi huyện nông thôn mới có tiềm năng du lịch xây dựng ít nhất 01 mô hình chuỗi liên kết du lịch nông nghiệp nông thôn đặc thù.
- Ít nhất 70% chủ cơ sở du lịch nông thôn được đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ quản lý du lịch; 80% lao động du lịch nông thôn được bồi dưỡng, tập huấn và nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng phục vụ khách du lịch, trong đó ít nhất 50% là lao động nữ; mỗi điểm du lịch có ít nhất 01 nhân viên thành thạo ngoại ngữ.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ số các điểm du lịch nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh. Đồng thời tích hợp chung trong bản đồ số các điểm du lịch nông thôn trên toàn quốc.
- Củng cố và nâng cấp ít nhất 60% sản phẩm OCOP đã được đánh giá và phân hạng; ưu tiên phát triển sản phẩm OCOP gắn với thương hiệu sản phẩm, phát triển dịch vụ du lịch nông thôn.
+ Hình thành 30 mô hình vườn mẫu nông thôn mới, khu dân cư kiểu mẫu tại các xã gắn với du lịch.
+ Xây dựng 20 mô hình du lịch cộng đồng, nông thôn trên địa bàn gắn với tiêu thụ các sản phẩm OCOP; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ, hình thành, kết nối mở rộng bán các nhóm sản phẩm giữa nội vùng, liên vùng và xuất khẩu.
+ Phát triển tour du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn gắn kết với các di tích lịch sử để đa dạng hóa các sản phẩm du lịch của địa phương.
+ Tổng lượt khách du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn dự kiến đến năm 2030 địa bàn khoảng 945.000 lượt khách (trong đó khách nội địa là 892.250 lượt khách, khách quốc tế là 52.500 lượt khách).
+ Tỷ lệ lượt khách tham quan du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn/tổng lượt khách du lịch tỉnh đạt 40% (trong đó: Tỷ lệ khách quốc tế tham quan du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn/tổng khách quốc tế tham quan du lịch tại tỉnh đạt 10%; Tỷ lệ khách nội địa tham quan du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn/tổng khách nội địa tham quan du lịch tại tỉnh đạt 30%).
+ Lao động du lịch tại khu vực nông thôn năm 2030 chiếm 25% tổng số lao động du lịch.
3. Nhiệm vụ và giải pháp
a) Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát triển du lịch nông thôn
- Xây dựng định hướng phát triển du lịch nông thôn và tích hợp, bổ sung trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch nông thôn; thúc đẩy liên kết nông thôn - đô thị trong phát triển du lịch, ưu tiên phát triển du lịch nông thôn ở những nơi có lợi thế về tài nguyên, kết nối với các khu vực động lực phát triển du lịch, trung tâm du lịch, trung tâm gửi khách. Các địa phương có tiềm năng du lịch rà soát các điểm du lịch nông thôn phù hợp với các quy hoạch liên quan (về kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học...).
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí, định mức kỹ thuật về du lịch nông thôn gắn với hoạt động quản lý nhà nước về du lịch.
- Rà soát, bổ sung các chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư, phát triển du lịch nông thôn, gồm: (i) các chính sách về sử dụng quỹ đất đai cho phát triển du lịch nông thôn phù hợp với quy hoạch vùng và địa phương và quy hoạch nông thôn đảm bảo tính kết nối giữa các điểm đến; (ii) chính sách đầu tư phát triển hạ tầng du lịch nông thôn; (iii) chính sách hỗ trợ (nguồn lực, đào tạo, thông tin, tư vấn...) cho từng đối tượng chủ thể (hộ dân, cộng đồng, hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp, thanh niên, phụ nữ, người dân tộc thiểu số...) tham gia đầu tư, cung cấp dịch vụ du lịch nông thôn; (iv) chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đưa khách du lịch về khu vực nông thôn; (v) chính sách hỗ trợ cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tham gia vào đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại khu vực nông thôn, đào tạo nghề du lịch cho lao động nông thôn; (vi) chính sách khuyến khích cộng đồng tham gia bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống, các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, duy trì phát triển đội ngũ nghệ nhân, các kỹ năng biểu diễn và dàn dụng các tiết mục, phục dựng mô hình sản xuất truyền thống phục vụ du lịch nông thôn; (vii) chính sách hỗ trợ liên kết, hợp tác sản xuất, chế biến, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng phục vụ du lịch tại khu vực nông thôn; (viii) chính sách hỗ trợ tiếp cận tài chính, vốn vay ưu đãi cho đầu tư vào du lịch nông thôn...
- Xây dựng hệ thống công cụ giám sát và hướng dẫn thực hiện quy trình đánh giá chất lượng điểm du lịch nông thôn, dịch vụ du lịch nông thôn; hướng dẫn thực hiện việc công nhận khu, điểm du lịch nông thôn.
- Thúc đẩy quan hệ hợp tác công - tư (PPP), hợp tác công - tư - cộng đồng (PPCP) và các mô hình quản trị tích hợp các khu vực công và tư nhân, doanh nghiệp và cộng đồng trong phát triển du lịch nông thôn; xây dựng cơ chế quản lý, giám sát và phát triển du lịch nông thôn có sự tham gia của cộng đồng.
b) Huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển du lịch nông thôn
- Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội, nguồn tài trợ của các tổ chức hợp tác quốc tế, đầu tư của doanh nghiệp, các tổ chức hợp tác nông nghiệp, đóng góp của cộng đồng (tài chính, sức lao động...) và các nguồn hợp pháp khác cho phát triển du lịch nông thôn. Ưu tiên bố trí vốn từ ngân sách nhà nước cho công tác đào tạo nguồn nhân lục, phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch tại khu vực nông thôn phù hợp với định hướng thị trường.
- Khuyến khích, thu hút đầu tư phát triển du lịch nông thôn tại các địa bàn, môi trường khác nhau (rừng, khu bảo tồn thiên nhiên,...) theo các quy định của pháp luật nhằm tạo ra nguồn thu ổn định từ hoạt động du lịch để đầu tư trở lại cho các công tác bảo vệ tài nguyên du lịch.
- Khuyến khích, kêu gọi các sáng kiến, ý tưởng, dự án, mô hình khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ gắn với du lịch nông thôn; các giải pháp kết nối thị trường, marketing hiệu quả cho du lịch nông thôn.
- Lồng ghép nguồn lực thực hiện Chương trình này với các chương trình, đề án, dự án khác có liên quan, đặc biệt các nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
c) Tuyên truyền, quảng bá, nâng cao nhận thức về du lịch nông thôn
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, thay đổi tư duy, kiến thức, hành động cho cấp ủy, chính quyền, cán bộ; tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch; người dân, cộng đồng và khách du lịch về phát triển du lịch nông thôn bền vững trong xây dựng nông thôn mới.
- Đa dạng hóa và đổi mới hình thức, nội dung truyền thông du lịch nông thôn trên nền tảng công nghệ số thông qua các Cổng thông tin điện tử, mạng xã hội, bản tin, chuyên đề...; đẩy mạnh gắn kết và lồng ghép với hoạt động tuyên truyền trong xây dựng nông thôn mới.
- Tổ chức các lễ hội (đặc biệt là lễ hội văn hóa dân gian), hoạt động kết nối du lịch các vùng, miền; truyền thông, quảng bá sản phẩm du lịch nông thôn tại các hội chợ, triển lãm.
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tổ chức các cuộc thi sáng tác ý tưởng liên quan tới du lịch nông thôn (tác phẩm nghệ thuật, tác phẩm truyền thông, thiết kế sản phẩm hàng lưu niệm và quà tặng du lịch...).
- Tổ chức giải thưởng Du lịch nông thôn cấp tỉnh.
d) Bồi dưỡng, đào tạo và nâng cao năng lực cho lao động du lịch nông thôn
- Rà soát, đánh giá chất lượng nguồn nhân lực du lịch nông thôn và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của các hộ, cộng đồng kinh doanh du lịch nông thôn và các làng du lịch cộng đồng.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý du lịch, kiến thức thị trường, ngoại ngữ, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về du lịch ở các cấp, người lao động làm việc trong lĩnh vực du lịch ở khu vực nông thôn.
- Đưa các nội dung bồi dưỡng, đào tạo về du lịch vào các chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề ở địa phương và vùng; đưa các nội dung về tài nguyên du lịch vào tài liệu giáo dục địa phương sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông. Xây dựng tài liệu hướng dẫn quy trình phục vụ một số dịch vụ du lịch cơ bản tại khu vực nông thôn.
- Tổ chức các lớp tập huấn, các khóa đào tạo ngắn hạn về kỹ năng nghề và kỹ năng mềm phục vụ du lịch: cung cấp dịch vụ ăn uống (nấu ăn, pha chế...), lưu trú (làm buồng, phòng...), ngoại ngữ, văn hóa giao tiếp ứng xử, đón tiếp, thái độ phục vụ khách cho cộng đồng dân cư địa phương theo hướng chuyên nghiệp, lành nghề, thân thiện; kết hợp với nâng cao kiến thức lịch sử, văn hóa về điểm du lịch và học hỏi kinh nghiệm về phát triển mô hình du lịch nông thôn tại các địa phương trong và ngoài nước.
- Tổ chức mạng lưới chuyên gia du lịch, nông nghiệp và các ngành khác là doanh nhân, nghệ nhân, công nhân kỹ thuật tay nghề bậc cao tham gia hỗ trợ các hộ dân và cộng đồng khai thác và phát triển các sản phẩm nông nghiệp, nông thôn, sản phẩm thủ công mỹ nghệ... phục vụ cho hoạt động du lịch nông thôn.
e) Ứng dụng công nghệ, thúc đẩy chuyển đổi số trong phát triển du lịch nông thôn
- Lập bản đồ số các sản phẩm du lịch nông thôn, hỗ trợ kết nối sản phẩm du lịch nông thôn với các sản phẩm du lịch khác phục vụ cho việc xúc tiến du lịch nông thôn.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất từ trung ương đến địa phương phục vụ cho việc quản lý, quảng bá và xúc tiến du lịch nông thôn.
- Xây dựng ngân hàng hình ảnh, số hóa các thông tin, tài liệu về các điểm du lịch nông thôn, tăng cường ứng dụng dữ liệu lớn (big data), trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo (VR) và thực tế ảo tăng cường (AR) để từng bước hình thành và phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh nhằm hỗ trợ và tăng trải nghiệm cho khách du lịch, tạo điều kiện cho khách du lịch trải nghiệm các hoạt động, dịch vụ du lịch nông thôn an toàn, thuận tiện và thân thiện.
- Xây dựng chuyên trang điện tử (website, triển lãm, hội chợ du lịch ảo, các sản phẩm truyền thông số...) về du lịch nông thôn gắn với giới thiệu, quảng bá điểm du lịch nông thôn; khai thác thế mạnh truyền thông trên các nền tảng xã hội.
f) Tăng cường phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế về phát triển du lịch nông thôn
- Tăng cường chia sẻ, trao đổi thông tin và phối hợp giữa các ngành, lĩnh vực liên quan nhằm triển khai hoạt động phát triển du lịch nông thôn đồng bộ và hiệu quả.
- Tăng cường chia sẻ, trao đổi thông tin với các quốc gia, tổ chức quốc tế nhằm tìm hiểu, trao đổi kinh nghiệm về quản lý và phát triển du lịch nông thôn (đặc biệt du lịch gắn với bảo tồn thiên nhiên, du lịch có trách nhiệm, quản lý và thích ứng rủi ro...).
- Huy động sự hỗ trợ về kỹ thuật, nguồn lực triển khai của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam cho các dự án, chương trình du lịch nông thôn gắn với cộng đồng, bảo vệ môi trường sinh thái; liên kết đào tạo nguồn nhân lực cho du lịch nông thôn.
- Xây dựng mạng lưới đối tác du lịch nông thôn để phục vụ cho kết nối đầu tư, kết nối thông tin cung - cầu du lịch.
- Khuyến khích các doanh nghiệp trong nước liên doanh, liên kết với các tổ chức nước ngoài để xây dựng mô hình du lịch nông thôn phù hợp với điều kiện Việt Nam và yêu cầu của Chương trình.
- Tham gia các mạng lưới, diễn đàn về phát triển du lịch nông thôn ở cấp khu vực và quốc tế; thí điểm mạng lưới kết nối về du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm; giới thiệu và quảng bá các điểm đến du lịch nông thôn ở Kon Tum cho khách quốc tế.
4. Kinh phí thực hiện: Các đơn vị, địa phương chủ động cân đối trong phạm vi dự toán chi thường xuyên đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo phân Cấp, kết hợp các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai thực hiện Đề án theo quy định.
a) Điều tra, khảo sát thực trạng phát triển du lịch nông thôn, xây dựng hệ thống mạng lưới điểm đến, sản phẩm du lịch nông thôn đặc trưng tại một số địa phương, trên cơ sở đó đề xuất hỗ trợ đầu tư phát triển đồng bộ một số điểm đến, sản phẩm du lịch tiêu biểu tại khu vực nông thôn.
b) Phối hợp hỗ trợ phát triển một số mô hình du lịch cộng đồng, mô hình liên kết phát triển du lịch nông nghiệp đặc trưng, chất lượng cao. Hỗ trợ nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp.
c) Xây dựng, chuẩn hóa các chương trình bồi dưỡng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch nông thôn: lớp bồi dưỡng kỹ năng phục vụ khách du lịch: kỹ năng chế biến món ăn; kỹ năng hướng dẫn và phục vụ lưu trú; kỹ năng điều hành tour, phục vụ khách...
d) Tổ chức các lớp tập huấn đào tạo nghề du lịch cho người dân nông thôn, ưu tiên các điểm du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp: Nâng cao nhận thức về phát triển du lịch cộng đồng; Kinh nghiệm, kỹ năng quản lý và phát triển du lịch cộng đồng; Tập huấn kiến thức dành cho các hộ tham gia làm du lịch cộng đồng (Lập kế hoạch kinh doanh du lịch, đầu tư, thiết kế sản phẩm, quản lý tài chính, quản lý, vận hành và marketing,...); Kỹ năng giao tiếp và quy tắc ứng xử văn minh du lịch, chăm sóc khách hàng; Thuyết minh du lịch; Nghiệp vụ lễ tân, buồng bàn; Nghiệp vụ chế biến món ăn; Ngoại ngữ; Marketing số và kinh doanh Du lịch cộng đồng.
e) Hướng dẫn, khuyến khích các địa phương, doanh nghiệp triển khai thực hiện công nhận khu, điểm du lịch nông thôn; cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch ở nông thôn.
í) Tổ chức hoạt động xúc tiến, quảng bá cho các chương trình du lịch nông thôn, ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển sản phẩm và tuyên truyền quảng bá du lịch nông thôn.