Document: Điều 14 Thông tư 07/2011/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý chương trình hỗ trợ ứng dụng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "07/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "07/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "07/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "07/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "07/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 07/2011/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý chương trình hỗ trợ ứng dụng có nội dung như sau:

Điều 14. Nhiệm vụ của chủ nhiệm dự án
1. Chủ động thực hiện nội dung, dự toán kinh phí đã được phê duyệt theo quy định.
2. Thực hiện những cam kết trong hợp đồng, tự đánh giá khối lượng công việc đã thực hiện và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả thực hiện và hiệu quả sử dụng kinh phí của dự án.
3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định về tình hình triển khai dự án, tình hình sử dụng kinh phí của dự án cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố, Văn phòng Chương trình, Ban Chỉ đạo Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm:
a) Báo cáo tình hình thực hiện dự án định kỳ 6 tháng.
b) Báo cáo khối lượng công việc đã thực hiện hàng năm và quyết toán kinh phí hàng năm của dự án để làm cơ sở cho việc cấp tiếp kinh phí.
c) Xây dựng hồ sơ đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện dự án theo đúng quy định.
d) Báo cáo quyết toán kinh phí của dự án.
4. Bàn giao kết quả và sản phẩm của dự án theo quy định.
5. Chịu sự giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện dự án của Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Ban Chỉ đạo Chương trình, cơ quan chủ trì dự án và các cơ quan có thẩm quyền khác.

Content:
Điều 14. Nhiệm vụ của chủ nhiệm dự án
1. Chủ động thực hiện nội dung, dự toán kinh phí đã được phê duyệt theo quy định.
2. Thực hiện những cam kết trong hợp đồng, tự đánh giá khối lượng công việc đã thực hiện và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả thực hiện và hiệu quả sử dụng kinh phí của dự án.
3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định về tình hình triển khai dự án, tình hình sử dụng kinh phí của dự án cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố, Văn phòng Chương trình, Ban Chỉ đạo Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm:
a) Báo cáo tình hình thực hiện dự án định kỳ 6 tháng.
b) Báo cáo khối lượng công việc đã thực hiện hàng năm và quyết toán kinh phí hàng năm của dự án để làm cơ sở cho việc cấp tiếp kinh phí.
c) Xây dựng hồ sơ đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện dự án theo đúng quy định.
d) Báo cáo quyết toán kinh phí của dự án.
4. Bàn giao kết quả và sản phẩm của dự án theo quy định.
5. Chịu sự giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện dự án của Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Ban Chỉ đạo Chương trình, cơ quan chủ trì dự án và các cơ quan có thẩm quyền khác.