Document: Điều 1 Quyết định 19/2000/QĐ-UB-TM phân chia tỷ lệ phần trăm (%) thu ngân sách năm 2000 các quận huyện, phường xã

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/05/2000", "sign_number": "19/2000/QĐ-UB-TM", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/05/2000", "sign_number": "19/2000/QĐ-UB-TM", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/05/2000", "sign_number": "19/2000/QĐ-UB-TM", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/05/2000", "sign_number": "19/2000/QĐ-UB-TM", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/05/2000", "sign_number": "19/2000/QĐ-UB-TM", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 19/2000/QĐ-UB-TM phân chia tỷ lệ phần trăm (%) thu ngân sách năm 2000 các quận huyện, phường xã có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để lại các khoản thu cho ngân sách quận- huyện như sau :
1.1. Các khoản thu 100% cho ngân sách quận- huyện, phường-xã bao gồm các khoản thu được quy định tại điều 32, khoản 1, điều 34, khoản 1, điều 37, khoản 1 của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước, bao gồm :
+ Thuế Môn bài;
+ Thuế sát sinh;
+ Các khoản phí, lệ phí từ các hoạt động do các cơ quan quận - huyện quản lý;
+ Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp quận - huyện quản lý;
+ Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho quận - huyện theo quy định của Pháp luật;
+ Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách quận -huyện;
+ Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng;
+ Thu khác theo qui định của pháp luật;
+ Thu kết dư ngân sách quận - huyện;
- Bổ sung từ ngân sách thành phố.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố, ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã, gồm các khoản thu theo quy định tại điều 30, khoản 2, 3, 4; điều 32, khoản 2 và điều 34, khoản 2 của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước :
2.1. Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế quận - huyện thu, phân chia cho ngân sách quận - huyện 24%; riêng quận 1 và quận 6 là 20%, quận 5 là 12%.
2.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thuế nhà đất, Thuế tài nguyên, Thuế chuyển quyền sử dụng đất, Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào mặt hàng bài lá, vàng mả, hàng mả và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn, bán thẻ hội viên chơi gôn, trò chơi bằng máy giắc-pốt do Chi cục Thuế quận - huyện thu, phân chia cho ngân sách quận-huyện và ngân sách phường-xã 100%. Trong đó, tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp được dành để chi kiên cố hóa kênh mương và thủy lợi nội đồng tại các xã - phường.
Riêng thuế chuyển quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với số thu tại các huyện và quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức (không áp dụng đối với số thu của các quận nội thành do không được giao nhiệm vụ thu); tỷ lệ phân chia giữa ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã do Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định.
2.3. Tiền sử dụng đất nộp về ngân sách thành phố 100% để điều hòa - bổ sung chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chung của thành phố và quận - huyện.
2.4. Tiền thuê nhà và thu khấu hao cơ bản nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nộp về ngân sách thành phố 100% để chi sửa chữa nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo kế hoạch do Ủy ban nhân dân thành phố giao.

Content:
Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để lại các khoản thu cho ngân sách quận- huyện như sau :
1.1. Các khoản thu 100% cho ngân sách quận- huyện, phường-xã bao gồm các khoản thu được quy định tại điều 32, khoản 1, điều 34, khoản 1, điều 37, khoản 1 của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước, bao gồm :
+ Thuế Môn bài;
+ Thuế sát sinh;
+ Các khoản phí, lệ phí từ các hoạt động do các cơ quan quận - huyện quản lý;
+ Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp quận - huyện quản lý;
+ Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho quận - huyện theo quy định của Pháp luật;
+ Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách quận -huyện;
+ Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng;
+ Thu khác theo qui định của pháp luật;
+ Thu kết dư ngân sách quận - huyện;
- Bổ sung từ ngân sách thành phố.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố, ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã, gồm các khoản thu theo quy định tại điều 30, khoản 2, 3, 4; điều 32, khoản 2 và điều 34, khoản 2 của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước :
2.1. Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế quận - huyện thu, phân chia cho ngân sách quận - huyện 24%; riêng quận 1 và quận 6 là 20%, quận 5 là 12%.
2.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thuế nhà đất, Thuế tài nguyên, Thuế chuyển quyền sử dụng đất, Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào mặt hàng bài lá, vàng mả, hàng mả và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn, bán thẻ hội viên chơi gôn, trò chơi bằng máy giắc-pốt do Chi cục Thuế quận - huyện thu, phân chia cho ngân sách quận-huyện và ngân sách phường-xã 100%. Trong đó, tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp được dành để chi kiên cố hóa kênh mương và thủy lợi nội đồng tại các xã - phường.
Riêng thuế chuyển quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với số thu tại các huyện và quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức (không áp dụng đối với số thu của các quận nội thành do không được giao nhiệm vụ thu); tỷ lệ phân chia giữa ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã do Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định.
2.3. Tiền sử dụng đất nộp về ngân sách thành phố 100% để điều hòa - bổ sung chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chung của thành phố và quận - huyện.
2.4. Tiền thuê nhà và thu khấu hao cơ bản nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nộp về ngân sách thành phố 100% để chi sửa chữa nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo kế hoạch do Ủy ban nhân dân thành phố giao.