Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND mức bình quân diện tích đất sản xuất hộ gia đình hưởng chính sách 755/QĐ-TTg Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "13/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "13/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "13/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "13/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "13/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 13/2014/QĐ-UBND mức bình quân diện tích đất sản xuất hộ gia đình hưởng chính sách 755/QĐ-TTg Điện Biên

Điều 1. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho hộ gia đình thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên là: “0,5 ha đất nương (rẫy) hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ”.
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng cho tất cả hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất theo Quyết số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn toàn tỉnh.
Đối tượng là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 -2015, có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm Quyết số 755/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành, sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất theo quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình tại Quyết định này; chưa được hưởng các chính sách của nhà nước hỗ trợ về đất sản xuất.

Content:
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng cho tất cả hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất theo Quyết số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn toàn tỉnh.
Đối tượng là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 -2015, có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm Quyết số 755/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành, sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất theo quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình tại Quyết định này; chưa được hưởng các chính sách của nhà nước hỗ trợ về đất sản xuất.