Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1330/QĐ-UBND 2022 phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Như Xuân Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/04/2022", "sign_number": "1330/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/04/2022", "sign_number": "1330/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/04/2022", "sign_number": "1330/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/04/2022", "sign_number": "1330/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/04/2022", "sign_number": "1330/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1330/QĐ-UBND 2022 phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Như Xuân Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1. Định hướng phát triển giao thông
a) Quốc lộ:
Tuân thủ theo Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:
- Đường Hồ Chí Minh: Quy hoạch sau 2030 đường Hồ Chính Minh sẽ là đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Tây: được quy hoạch qua tỉnh Thanh Hóa với quy mô tối thiểu 6 làn xe. Đây sẽ là tuyến đường giao thông huyết mạch của quốc gia, tạo mối liên hệ tốt giữa Thanh Hóa với các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ và các tỉnh phía Nam.
- Quốc lộ 45: thuộc nhóm Quốc lộ chính yếu, quy hoạch kéo dài tuyến theo đường Yên Cát - Thanh Quân - Bù Cẩm kết nối với QL48 tại huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An, quy mô cấp III-IV, 2-4 làn xe.
- Đường Nghi Sơn - Bãi Trành: thuộc nhóm Quốc lộ thứ yếu, quy hoạch quy mô cấp III-IV, 2-4 làn xe.
b) Quy hoạch hệ thống đường tỉnh:
Quy hoạch các tuyến đường tỉnh trên địa bàn huyện đến năm 2030 đạt quy mô đường cấp IV, đến năm 2045 đạt quy mô đường cấp III, bao gồm:
- Đối với các tuyến hiện có:
+ Các tuyến Đường tỉnh 520B (Xuân Quỳ - Thanh Quân), Đường tỉnh 520C (Yên Cát - Xuân Khang), Đường Cơ động Cát Vân - Xuân Thắng (Thường Xuân), Đường Cơ động Cát Tân - Xuân Thắng (Thường Xuân) quy hoạch đạt quy mô đường cấp III.
+ Đường tỉnh 514 (Cầu Thiều - Thượng Ninh) quy hoạch kéo dài đến ĐT 520D quy hoạch đạt quy mô đường cấp III.
+ Tuyến đường tỉnh 520D (Yên Cát - Thanh Quân) được nâng cấp lên thành tuyến Quốc lộ 45 kéo dài, quy hoạch đạt quy mô đường cấp III.
- Các tuyến bổ sung mới:
+ Tuyến đường Tây Thanh Hóa đi KKT Nghi Sơn: tuân thủ định hướng quy hoạch giao thông toàn tỉnh. Đoạn qua huyện Như Xuân đi trùng với tuyến đường tỉnh hiện có là Đường cơ động Cát Tân- Xuân Thắng (Thường Xuân) theo QL45 kéo dài đi đường Hồ Chí Minh theo đường Nghi Sơn Bãi Trành đi KKT Nghi Sơn.
+ Tuyến đường Yên Cát - Bãi Trành: trên cơ sở tuyến Hóa Quỳ - Bãi Trành đã có quy hoạch giao thông toàn tỉnh, kéo dài đến thị trấn Yên Cát nhằm kết nối hai đô thị của huyện. Tổng chiều dài tuyến 27,4km, bao gồm một số đoạn đi trùng với các tuyến đường xã và một số đoạn mở mới.
+ Quy hoạch mới tuyến theo hướng Bắc Nam từ huyện Thường Xuân (Đường tỉnh 519B) đi Thanh Xuân - Thanh Lâm - Thanh Hòa (theo tuyến đường khai thác lâm sản hiện có) đi tỉnh Nghệ An có chiều dài 44,2km.
Trong đó giai đoạn trước mắt nâng cấp đoạn đường Hóa Quỳ - Thanh Xuân, tổng chiều dài khoảng L=15,4km (điểm đầu giao với đường tỉnh 520B; điểm cuối giao với đường tỉnh 520D).
+ Đường Hóa Quỳ - Cát Vân, tổng chiều dài khoảng 16km (điểm đầu giao với đường Hồ Chí Minh; điểm cuối giao với đường tỉnh 520D).
+ Đường từ xã Thanh Quân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa đi xã Châu Hội và Châu Thuận, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An, chiều dài khoảng 12km ( điểm đầu tại điểm cuối đường tỉnh 520B, điểm cuối giáp ranh tỉnh Nghệ An).
+ Đường từ xã Thanh Quân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa đi xã Châu Nga, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An, chiều dài khoảng 7km (điểm đầu tại đường tỉnh 520B, điểm cuối giáp ranh tỉnh Nghệ An).
c) Quy hoạch hệ thống đường huyện:
Các tuyến đường huyện hiện có xem xét tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp đến năm 2030 đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp V miền núi; đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV
Quy hoạch thêm 5 tuyến đường huyện mới, bao gồm:
- Đường từ Thanh Xuân đi Thanh Phong, chiều dài tuyến khoảng 5km.
- Đường từ xã Thượng Ninh đi huyện Như Thanh: Điểm đầu từ đường Hồ Chí Minh (thôn Xuân Thượng, xã Thượng Ninh); điểm cuối tại thôn Đồng Ngấn (xã Thượng Ninh); Nâng cấp tuyến từ tuyến đường xã hiện có; chiều dài tuyến khoảng 16,5km.
- Đường từ Thượng Ninh đi Hóa Quỳ: chiều dài tuyến khoảng 7,6km;
- Tuyến đường từ Cát Vân - Hóa Quỳ- Tân Bình: Chiều dài tuyến khoảng 20,9km.
- Tuyến đường Xuân Hòa - Xuân Bình: Chiều dài tuyến khoảng 19,7km.
d) Bến xe khách:
Trên địa bàn huyện quy hoạch 03 bến xe, bao gồm: Bến xe Yên Cát (loại IV); Bến xe Bãi Trành (Loại V); Bến xe Thanh Quân (Loại V).
e) Bến thủy nội địa:
Trên địa bàn huyện Như Xuân, các tuyến sông ngắn và dốc, khó có khả năng khai thác vận tải đường thủy, chủ yếu khai thác mặt hồ sông mực để vận tải du lịch. Hồ Sông Mực có diện tích mặt thoáng trên 30,0km2, quy hoạch 02 bến thủy nội địa trên địa bàn huyện bao gồm: bến khai thác du lịch lòng hồ Bến En, dự kiến tại khu vực xã Tân Bình và bến khu vực vùng ngập xã Thanh Hòa (thuộc dự án hồ thủy điện Bản Mồng) kết nối với khu vực tỉnh Nghệ An.
5.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
Vùng huyện Như Xuân chủ yếu thoát nước dựa vào địa hình tự nhiên. Do đó, quy hoạch thoát nước vùng này chủ yếu là nạo vét các lòng sông, suối, kênh, mương tự nhiên để tăng khả năng thoát nước. Di dân khỏi các vùng ngập lụt và phạm vi để thực hiện dự án thủy điện Bản Mồng (tỉnh Nghệ An).
Đối với các vùng đô thị và điểm dân cư nông thôn xây dựng các tuyến kênh mương nắp đan thoát nước dọc các tuyến đường và dẫn về hệ thống kênh mương thoát nước chung của toàn huyện.
Cao độ xây dựng khống chế cho các khu vực xây dựng mới xác định theo từng khu vực đô thị, khu dân cư theo quy hoạch chung được duyệt.
5.3. Định hướng cấp nước
Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2030 khoảng 13.200 m3/ngđ; đến năm 2045 khoảng 23.000 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước: Đến năm 2045, bố trí 03 nhà máy cấp nước trên địa bàn huyện như sau:
+ Nhà máy nước thị trấn Yên Cát với công suất 8.000 m3/ngđ, cấp cho khu vực thị trấn Yên Cát và các xã Cát Vân, Cát Tân, Thượng Ninh, một phần xã Hóa Quỳ, Bình Lương, Tân Bình. Trước mắt sử dụng nguồn nước từ các hồ đập lân cận. Về lâu dài, đề xuất xây dựng mới đường ống nước thô từ hồ Sông Mực về cấp cho nhà máy.
+ Nhà máy nước Bãi Trành với công suất 12.000 m3/ngđ, cấp cho khu vực đô thị Bãi trành (xã Bãi Trành và Xuân Bình) và KCN, CCN Bãi Trành. Nguồn nước thô từ hồ Đồng Cần, được bổ sung nguồn nước thô từ hồ Yên Mỹ và hồ sông Mực.
+ Nhà máy nước Hóa Quỳ với công suất 3.000 m3/ngđ, cấp cho khu vực xã Xuân Hòa và một phần xã Hóa Quỳ (xã Xuân Quỳ cũ), nguồn nước từ sông Chàng.
- Tại các khu vực vùng sâu, xa bố trí các điểm tập trung nước phục vụ cấp nước hợp vệ sinh cho người dân. Khi hoàn thành dự án hồ thủy điện Bản Mồng, nghiên cứu sử dụng nguồn nước để cấp cho các xã lân cận.
5.4. Định hướng cung cấp năng lượng, viễn thông.
5.4.1. Cung cấp năng lượng
- Nhu cầu cấp điện: Đến năm 2045 khoảng 99,0 MVA.
- Nguồn cấp điện: Đến năm 2045, nguồn cấp điện cho huyện Như Xuân lấy từ trạm 220KV Nông Cống qua lưới điện 110KV và trạm 110KV Bãi Trành.
- Trạm biến áp:
+ Đến năm 2030: Giữ nguyên công suất trạm biến áp 110KV Bãi Trành (tại xã Hóa Quỳ), với quy mô 2 máy biến áp, công suất 2x40MVA.
+ Giai đoạn 2031-2045: nâng công suất trạm biến áp 110KV Bãi Trành với công suất 2x63MVA.
- Lưới điện:
Khu vực các xã nông thôn sử dụng đường dây nổi. các tuyến đường dây 35KV và 22KV hiện có vẫn được giữ nguyên. Cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải khu vực trung tâm huyện, khu đô thị khuyến khích sử dụng cáp ngầm. Cấp điện khu dân cư ngoại thị, cụm công nghiệp, sử dụng đường dây trên không có bọc cách điện.
5.4.2. Hạ tầng viễn thông thụ động:
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Tiếp tục duy trì nâng cấp khang trang các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các Bưu cục cấp II, cấp III, điểm BĐ-VH xã, điểm giao dịch Trung tâm viễn thông huyện, điểm giao dịch Viễn thông Viettel, điểm giao dịch Mobifone đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ cấp ủy Đảng, Chính quyền và nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân trên địa bàn.
- Trạm viễn thông:
+ Trạm chuyển mạch cố định, truy nhập Internet cố định: Trạm chính (trạm nút) tại thị trấn Yên Cát Giữ nguyên tại vị trí như hiện tại. Đầu tư nâng cấp các trạm truy nhập quang hiện có, đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.
+ Trạm phát sóng thông tin di động: Đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động tại khu vực dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới. Số lượng, vị trí các trạm BTS sẽ được tính toán và bố trí cụ thể ở các bước tiếp theo (quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết xây dựng).
- Hạ tầng mạng cáp viễn thông:
+ Nâng cấp dung lượng các tuyến cáp quang nội tỉnh từ các trạm HOST đến trạm chính đặt tại thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân và từ trạm chính đặt tại thị trấn đến các trạm vệ tinh lắp đặt tại các xã, các đô thị.
+ Đối với các tuyến đường mới, đầu tư xây dựng mới các tuyến cáp dọc theo các tuyến đường.
+ Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực, tuyến hướng theo quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
- Nhu cầu sử dụng đất cho các công trình viễn thông thu động: Diện tích 01 trạm viễn thông xây dựng mới là: ≥ 200 m2; Diện tích xây dựng cột ăng ten: ≥ 80 m2.
5.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
5.5.1. Định hướng thoát nước thải:
- Tại các khu vực đô thị phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải tập trung, vị trí và công suất được tính toán cụ thể trong các đồ án quy hoạch chung đô thị được duyệt.
- Tại các cụm công nghiệp, khu du lịch khi thực hiện dự án phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải đảm bảo cho toàn khu.
- Khu vực nông thôn: xây dựng hệ thống mương thoát nước nắp đan. Nước thải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trong mỗi hộ gia đình sau đó thoát vào mương thoát nước chung với nước mưa.
5.5.2. Định hướng quy hoạch chất thải rắn:
- Giai đoạn đến năm 2030 Bố trí khu xử lý CTR tại thị trấn Yên Cát với quy mô 5,1ha, công suất 70 tấn/ngày, công nghệ đốt. Đến năm 2045, nâng công suất nhà máy xử lý CTR lên công suất 150 tấn/ngđ cho phù hợp với nhu cầu tính toán trên toàn huyện.
- Bố trí 02 trạm trung chuyển CTR tại xã Thanh Xuân và Bãi Trành, tại các xã bố trí các điểm tập kết CTR để thu gom trung chuyển CTR cho các vùng để vận chuyển về khu xử lý tập trung của huyện.
5.5.3. Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
- Xây dựng nghĩa trang nhân dân tập trung cấp huyện tại khu vực thị trấn Yên Cát với quy mô khoảng 10ha.
- Quy hoạch các nghĩa trang tập trung cấp xã đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành với tiêu chí mỗi xã bố trí 01 nghĩa trang tập trung, trừ những xã vùng núi có điều kiện địa hình khó khăn và dân cư không tập trung.
Đối với các nghĩa trang phân tán: các nghĩa trang có quy mô nhỏ, không đủ khoảng cách ly, hoặc nằm trong quy hoạch sử dụng đất phải có kế hoạch đóng cửa, trồng cây xanh cách ly, khi có nhu cầu chôn cất có thể sửa dụng nghĩa trang tập trung cấp xã. Các nghĩa trang còn lại nếu đảm bảo đủ điều kiện theo quy chuẩn sẽ được mở rộng diện tích với quy mô phù hợp để tiết kiệm đất đai.
5.6. Định hướng hệ thống thủy lợi và phòng chống thiên tai
- Định hướng thủy lợi:
Nguồn cấp nước chủ yếu từ các hồ đập nhỏ trên địa bàn huyện. Nâng cấp 23 công trình tưới cho 960ha (tăng 490ha) và xây mới 18 công trình tưới cho 1025ha (trong đó diện tích mía, cỏ là 860ha. Nghiên cứu xây dựng hệ thống thủy lợi với nguồn nước từ hồ thủy điện Bản Mồng (tỉnh Nghệ An) để cấp nước cho các vùng nông nghiệp tập trung quy mô lớn của huyện.
- Định hướng phòng chống thiên tai:
Thực hiện theo Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021, trên địa bàn huyện Như Xuân bao gồm các loại hình xen ghép và tái định cư liền kề.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1. Định hướng phát triển giao thông
a) Quốc lộ:
Tuân thủ theo Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:
- Đường Hồ Chí Minh: Quy hoạch sau 2030 đường Hồ Chính Minh sẽ là đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Tây: được quy hoạch qua tỉnh Thanh Hóa với quy mô tối thiểu 6 làn xe. Đây sẽ là tuyến đường giao thông huyết mạch của quốc gia, tạo mối liên hệ tốt giữa Thanh Hóa với các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ và các tỉnh phía Nam.
- Quốc lộ 45: thuộc nhóm Quốc lộ chính yếu, quy hoạch kéo dài tuyến theo đường Yên Cát - Thanh Quân - Bù Cẩm kết nối với QL48 tại huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An, quy mô cấp III-IV, 2-4 làn xe.
- Đường Nghi Sơn - Bãi Trành: thuộc nhóm Quốc lộ thứ yếu, quy hoạch quy mô cấp III-IV, 2-4 làn xe.
b) Quy hoạch hệ thống đường tỉnh:
Quy hoạch các tuyến đường tỉnh trên địa bàn huyện đến năm 2030 đạt quy mô đường cấp IV, đến năm 2045 đạt quy mô đường cấp III, bao gồm:
- Đối với các tuyến hiện có:
+ Các tuyến Đường tỉnh 520B (Xuân Quỳ - Thanh Quân), Đường tỉnh 520C (Yên Cát - Xuân Khang), Đường Cơ động Cát Vân - Xuân Thắng (Thường Xuân), Đường Cơ động Cát Tân - Xuân Thắng (Thường Xuân) quy hoạch đạt quy mô đường cấp III.
+ Đường tỉnh 514 (Cầu Thiều - Thượng Ninh) quy hoạch kéo dài đến ĐT 520D quy hoạch đạt quy mô đường cấp III.
+ Tuyến đường tỉnh 520D (Yên Cát - Thanh Quân) được nâng cấp lên thành tuyến Quốc lộ 45 kéo dài, quy hoạch đạt quy mô đường cấp III.
- Các tuyến bổ sung mới:
+ Tuyến đường Tây Thanh Hóa đi KKT Nghi Sơn: tuân thủ định hướng quy hoạch giao thông toàn tỉnh. Đoạn qua huyện Như Xuân đi trùng với tuyến đường tỉnh hiện có là Đường cơ động Cát Tân- Xuân Thắng (Thường Xuân) theo QL45 kéo dài đi đường Hồ Chí Minh theo đường Nghi Sơn Bãi Trành đi KKT Nghi Sơn.
+ Tuyến đường Yên Cát - Bãi Trành: trên cơ sở tuyến Hóa Quỳ - Bãi Trành đã có quy hoạch giao thông toàn tỉnh, kéo dài đến thị trấn Yên Cát nhằm kết nối hai đô thị của huyện. Tổng chiều dài tuyến 27,4km, bao gồm một số đoạn đi trùng với các tuyến đường xã và một số đoạn mở mới.
+ Quy hoạch mới tuyến theo hướng Bắc Nam từ huyện Thường Xuân (Đường tỉnh 519B) đi Thanh Xuân - Thanh Lâm - Thanh Hòa (theo tuyến đường khai thác lâm sản hiện có) đi tỉnh Nghệ An có chiều dài 44,2km.
Trong đó giai đoạn trước mắt nâng cấp đoạn đường Hóa Quỳ - Thanh Xuân, tổng chiều dài khoảng L=15,4km (điểm đầu giao với đường tỉnh 520B; điểm cuối giao với đường tỉnh 520D).
+ Đường Hóa Quỳ - Cát Vân, tổng chiều dài khoảng 16km (điểm đầu giao với đường Hồ Chí Minh; điểm cuối giao với đường tỉnh 520D).
+ Đường từ xã Thanh Quân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa đi xã Châu Hội và Châu Thuận, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An, chiều dài khoảng 12km ( điểm đầu tại điểm cuối đường tỉnh 520B, điểm cuối giáp ranh tỉnh Nghệ An).
+ Đường từ xã Thanh Quân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa đi xã Châu Nga, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An, chiều dài khoảng 7km (điểm đầu tại đường tỉnh 520B, điểm cuối giáp ranh tỉnh Nghệ An).
c) Quy hoạch hệ thống đường huyện:
Các tuyến đường huyện hiện có xem xét tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp đến năm 2030 đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp V miền núi; đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV
Quy hoạch thêm 5 tuyến đường huyện mới, bao gồm:
- Đường từ Thanh Xuân đi Thanh Phong, chiều dài tuyến khoảng 5km.
- Đường từ xã Thượng Ninh đi huyện Như Thanh: Điểm đầu từ đường Hồ Chí Minh (thôn Xuân Thượng, xã Thượng Ninh); điểm cuối tại thôn Đồng Ngấn (xã Thượng Ninh); Nâng cấp tuyến từ tuyến đường xã hiện có; chiều dài tuyến khoảng 16,5km.
- Đường từ Thượng Ninh đi Hóa Quỳ: chiều dài tuyến khoảng 7,6km;
- Tuyến đường từ Cát Vân - Hóa Quỳ- Tân Bình: Chiều dài tuyến khoảng 20,9km.
- Tuyến đường Xuân Hòa - Xuân Bình: Chiều dài tuyến khoảng 19,7km.
d) Bến xe khách:
Trên địa bàn huyện quy hoạch 03 bến xe, bao gồm: Bến xe Yên Cát (loại IV); Bến xe Bãi Trành (Loại V); Bến xe Thanh Quân (Loại V).
e) Bến thủy nội địa:
Trên địa bàn huyện Như Xuân, các tuyến sông ngắn và dốc, khó có khả năng khai thác vận tải đường thủy, chủ yếu khai thác mặt hồ sông mực để vận tải du lịch. Hồ Sông Mực có diện tích mặt thoáng trên 30,0km2, quy hoạch 02 bến thủy nội địa trên địa bàn huyện bao gồm: bến khai thác du lịch lòng hồ Bến En, dự kiến tại khu vực xã Tân Bình và bến khu vực vùng ngập xã Thanh Hòa (thuộc dự án hồ thủy điện Bản Mồng) kết nối với khu vực tỉnh Nghệ An.
5.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
Vùng huyện Như Xuân chủ yếu thoát nước dựa vào địa hình tự nhiên. Do đó, quy hoạch thoát nước vùng này chủ yếu là nạo vét các lòng sông, suối, kênh, mương tự nhiên để tăng khả năng thoát nước. Di dân khỏi các vùng ngập lụt và phạm vi để thực hiện dự án thủy điện Bản Mồng (tỉnh Nghệ An).
Đối với các vùng đô thị và điểm dân cư nông thôn xây dựng các tuyến kênh mương nắp đan thoát nước dọc các tuyến đường và dẫn về hệ thống kênh mương thoát nước chung của toàn huyện.
Cao độ xây dựng khống chế cho các khu vực xây dựng mới xác định theo từng khu vực đô thị, khu dân cư theo quy hoạch chung được duyệt.
5.3. Định hướng cấp nước
Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2030 khoảng 13.200 m3/ngđ; đến năm 2045 khoảng 23.000 m3/ngđ.
- Công trình cấp nước: Đến năm 2045, bố trí 03 nhà máy cấp nước trên địa bàn huyện như sau:
+ Nhà máy nước thị trấn Yên Cát với công suất 8.000 m3/ngđ, cấp cho khu vực thị trấn Yên Cát và các xã Cát Vân, Cát Tân, Thượng Ninh, một phần xã Hóa Quỳ, Bình Lương, Tân Bình. Trước mắt sử dụng nguồn nước từ các hồ đập lân cận. Về lâu dài, đề xuất xây dựng mới đường ống nước thô từ hồ Sông Mực về cấp cho nhà máy.
+ Nhà máy nước Bãi Trành với công suất 12.000 m3/ngđ, cấp cho khu vực đô thị Bãi trành (xã Bãi Trành và Xuân Bình) và KCN, CCN Bãi Trành. Nguồn nước thô từ hồ Đồng Cần, được bổ sung nguồn nước thô từ hồ Yên Mỹ và hồ sông Mực.
+ Nhà máy nước Hóa Quỳ với công suất 3.000 m3/ngđ, cấp cho khu vực xã Xuân Hòa và một phần xã Hóa Quỳ (xã Xuân Quỳ cũ), nguồn nước từ sông Chàng.
- Tại các khu vực vùng sâu, xa bố trí các điểm tập trung nước phục vụ cấp nước hợp vệ sinh cho người dân. Khi hoàn thành dự án hồ thủy điện Bản Mồng, nghiên cứu sử dụng nguồn nước để cấp cho các xã lân cận.
5.4. Định hướng cung cấp năng lượng, viễn thông.
5.4.1. Cung cấp năng lượng
- Nhu cầu cấp điện: Đến năm 2045 khoảng 99,0 MVA.
- Nguồn cấp điện: Đến năm 2045, nguồn cấp điện cho huyện Như Xuân lấy từ trạm 220KV Nông Cống qua lưới điện 110KV và trạm 110KV Bãi Trành.
- Trạm biến áp:
+ Đến năm 2030: Giữ nguyên công suất trạm biến áp 110KV Bãi Trành (tại xã Hóa Quỳ), với quy mô 2 máy biến áp, công suất 2x40MVA.
+ Giai đoạn 2031-2045: nâng công suất trạm biến áp 110KV Bãi Trành với công suất 2x63MVA.
- Lưới điện:
Khu vực các xã nông thôn sử dụng đường dây nổi. các tuyến đường dây 35KV và 22KV hiện có vẫn được giữ nguyên. Cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải khu vực trung tâm huyện, khu đô thị khuyến khích sử dụng cáp ngầm. Cấp điện khu dân cư ngoại thị, cụm công nghiệp, sử dụng đường dây trên không có bọc cách điện.
5.4.2. Hạ tầng viễn thông thụ động:
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Tiếp tục duy trì nâng cấp khang trang các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các Bưu cục cấp II, cấp III, điểm BĐ-VH xã, điểm giao dịch Trung tâm viễn thông huyện, điểm giao dịch Viễn thông Viettel, điểm giao dịch Mobifone đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ cấp ủy Đảng, Chính quyền và nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân trên địa bàn.
- Trạm viễn thông:
+ Trạm chuyển mạch cố định, truy nhập Internet cố định: Trạm chính (trạm nút) tại thị trấn Yên Cát Giữ nguyên tại vị trí như hiện tại. Đầu tư nâng cấp các trạm truy nhập quang hiện có, đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.
+ Trạm phát sóng thông tin di động: Đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động tại khu vực dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới. Số lượng, vị trí các trạm BTS sẽ được tính toán và bố trí cụ thể ở các bước tiếp theo (quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết xây dựng).
- Hạ tầng mạng cáp viễn thông:
+ Nâng cấp dung lượng các tuyến cáp quang nội tỉnh từ các trạm HOST đến trạm chính đặt tại thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân và từ trạm chính đặt tại thị trấn đến các trạm vệ tinh lắp đặt tại các xã, các đô thị.
+ Đối với các tuyến đường mới, đầu tư xây dựng mới các tuyến cáp dọc theo các tuyến đường.
+ Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực, tuyến hướng theo quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
- Nhu cầu sử dụng đất cho các công trình viễn thông thu động: Diện tích 01 trạm viễn thông xây dựng mới là: ≥ 200 m2; Diện tích xây dựng cột ăng ten: ≥ 80 m2.
5.Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
5.5.1. Định hướng thoát nước thải:
- Tại các khu vực đô thị phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải tập trung, vị trí và công suất được tính toán cụ thể trong các đồ án quy hoạch chung đô thị được duyệt.
- Tại các cụm công nghiệp, khu du lịch khi thực hiện dự án phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải đảm bảo cho toàn khu.
- Khu vực nông thôn: xây dựng hệ thống mương thoát nước nắp đan. Nước thải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trong mỗi hộ gia đình sau đó thoát vào mương thoát nước chung với nước mưa.
5.5.2. Định hướng quy hoạch chất thải rắn:
- Giai đoạn đến năm 2030 Bố trí khu xử lý CTR tại thị trấn Yên Cát với quy mô 5,1ha, công suất 70 tấn/ngày, công nghệ đốt. Đến năm 2045, nâng công suất nhà máy xử lý CTR lên công suất 150 tấn/ngđ cho phù hợp với nhu cầu tính toán trên toàn huyện.
- Bố trí 02 trạm trung chuyển CTR tại xã Thanh Xuân và Bãi Trành, tại các xã bố trí các điểm tập kết CTR để thu gom trung chuyển CTR cho các vùng để vận chuyển về khu xử lý tập trung của huyện.
5.5.3. Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
- Xây dựng nghĩa trang nhân dân tập trung cấp huyện tại khu vực thị trấn Yên Cát với quy mô khoảng 10ha.
- Quy hoạch các nghĩa trang tập trung cấp xã đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành với tiêu chí mỗi xã bố trí 01 nghĩa trang tập trung, trừ những xã vùng núi có điều kiện địa hình khó khăn và dân cư không tập trung.
Đối với các nghĩa trang phân tán: các nghĩa trang có quy mô nhỏ, không đủ khoảng cách ly, hoặc nằm trong quy hoạch sử dụng đất phải có kế hoạch đóng cửa, trồng cây xanh cách ly, khi có nhu cầu chôn cất có thể sửa dụng nghĩa trang tập trung cấp xã. Các nghĩa trang còn lại nếu đảm bảo đủ điều kiện theo quy chuẩn sẽ được mở rộng diện tích với quy mô phù hợp để tiết kiệm đất đai.
5.6. Định hướng hệ thống thủy lợi và phòng chống thiên tai
- Định hướng thủy lợi:
Nguồn cấp nước chủ yếu từ các hồ đập nhỏ trên địa bàn huyện. Nâng cấp 23 công trình tưới cho 960ha (tăng 490ha) và xây mới 18 công trình tưới cho 1025ha (trong đó diện tích mía, cỏ là 860ha. Nghiên cứu xây dựng hệ thống thủy lợi với nguồn nước từ hồ thủy điện Bản Mồng (tỉnh Nghệ An) để cấp nước cho các vùng nông nghiệp tập trung quy mô lớn của huyện.
- Định hướng phòng chống thiên tai:
Thực hiện theo Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021, trên địa bàn huyện Như Xuân bao gồm các loại hình xen ghép và tái định cư liền kề.