Document: Điều 3 Thông tư 81/2014/TT-BGTVT vận chuyển hàng không hoạt động hàng không dân dụng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "81/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "81/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "81/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "81/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "81/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 81/2014/TT-BGTVT vận chuyển hàng không hoạt động hàng không dân dụng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 3. Kế hoạch khai thác đội tàu bay
1. Hãng hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng kế hoạch khai thác đội tàu bay của hãng hàng năm, trung hạn (5 năm) và dài hạn (từ 10 năm trở lên) để thực hiện hoạt động vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung tại Việt Nam.
2. Kế hoạch khai thác đội tàu bay đối với hãng hàng không kinh doanh vận chuyển hàng không phải có các nội dung sau:
a) Dự báo nhu cầu của thị trường vận tải hàng không nội địa, quốc tế, từng đường bay mà hãng dự kiến khai thác;
b) Dự kiến mạng đường bay; sản lượng vận chuyển, luân chuyển (hành khách, hàng hóa); hệ số sử dụng tải; thị phần của hãng trên toàn mạng quốc tế, nội địa và trên từng đường bay;
c) Số lượng theo loại tàu bay dự kiến khai thác toàn mạng; loại tàu bay dự kiến khai thác trên từng đường bay của hãng;
d) Kế hoạch đảm bảo nguồn lực (nhân lực, tài chính) để khai thác, bảo dưỡng đội tàu bay.
3. Kế hoạch khai thác đội tàu bay đối với hãng hàng không kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại phải có các nội dung sau:
a) Dự báo nhu cầu của thị trường hàng không chung mà hãng dự kiến khai thác;
b) Dự kiến mạng đường bay, khu vực hoạt động hàng không chung, số lượng giờ khai thác tàu bay;
c) Số lượng theo loại tàu bay dự kiến khai thác toàn mạng; loại tàu bay dự kiến khai thác trên từng đường bay, khu vực hoạt động hàng không chung của hãng;
d) Kế hoạch đảm bảo nguồn lực (nhân lực, tài chính) để khai thác, bảo dưỡng đội tàu bay,
4. Hãng hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch khai thác đội tàu bay theo thời hạn:
a) Đối với kế hoạch hàng năm, trước ngày 01 tháng 11 của năm trước năm kế hoạch;
b) Đối với kế hoạch trung hạn và dài hạn, báo cáo lần đầu tiên trong vòng 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các kế hoạch trung hạn và dài hạn tiếp theo, báo cáo trước 60 ngày, kể từ ngày dự kiến bắt đầu kế hoạch.
5. Trong trường hợp các nội dung của kế hoạch khai thác đội tàu bay tại khoản 2 hoặc khoản 3 của Điều này được sửa đổi, bổ sung, hãng hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam trong vòng 30 ngày, kể từ ngày hãng hàng không quyết định sửa đổi, bổ sung kế hoạch.

Content:
Điều 3. Kế hoạch khai thác đội tàu bay
1. Hãng hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng kế hoạch khai thác đội tàu bay của hãng hàng năm, trung hạn (5 năm) và dài hạn (từ 10 năm trở lên) để thực hiện hoạt động vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung tại Việt Nam.
2. Kế hoạch khai thác đội tàu bay đối với hãng hàng không kinh doanh vận chuyển hàng không phải có các nội dung sau:
a) Dự báo nhu cầu của thị trường vận tải hàng không nội địa, quốc tế, từng đường bay mà hãng dự kiến khai thác;
b) Dự kiến mạng đường bay; sản lượng vận chuyển, luân chuyển (hành khách, hàng hóa); hệ số sử dụng tải; thị phần của hãng trên toàn mạng quốc tế, nội địa và trên từng đường bay;
c) Số lượng theo loại tàu bay dự kiến khai thác toàn mạng; loại tàu bay dự kiến khai thác trên từng đường bay của hãng;
d) Kế hoạch đảm bảo nguồn lực (nhân lực, tài chính) để khai thác, bảo dưỡng đội tàu bay.
3. Kế hoạch khai thác đội tàu bay đối với hãng hàng không kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại phải có các nội dung sau:
a) Dự báo nhu cầu của thị trường hàng không chung mà hãng dự kiến khai thác;
b) Dự kiến mạng đường bay, khu vực hoạt động hàng không chung, số lượng giờ khai thác tàu bay;
c) Số lượng theo loại tàu bay dự kiến khai thác toàn mạng; loại tàu bay dự kiến khai thác trên từng đường bay, khu vực hoạt động hàng không chung của hãng;
d) Kế hoạch đảm bảo nguồn lực (nhân lực, tài chính) để khai thác, bảo dưỡng đội tàu bay,
4. Hãng hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch khai thác đội tàu bay theo thời hạn:
a) Đối với kế hoạch hàng năm, trước ngày 01 tháng 11 của năm trước năm kế hoạch;
b) Đối với kế hoạch trung hạn và dài hạn, báo cáo lần đầu tiên trong vòng 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các kế hoạch trung hạn và dài hạn tiếp theo, báo cáo trước 60 ngày, kể từ ngày dự kiến bắt đầu kế hoạch.
5. Trong trường hợp các nội dung của kế hoạch khai thác đội tàu bay tại khoản 2 hoặc khoản 3 của Điều này được sửa đổi, bổ sung, hãng hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam trong vòng 30 ngày, kể từ ngày hãng hàng không quyết định sửa đổi, bổ sung kế hoạch.