Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2383/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen Tây Ninh 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2383/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2383/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2383/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2383/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2383/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2383/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen Tây Ninh 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Khu DLQG Núi Bà Đen) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về quản lý
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết các phân khu chức năng và các dự án thành phần của Khu DLQG; ban hành Quy chế quản lý Khu DLQG Núi Bà Đen.
- Quản lý đầu tư xây dựng phát triển Khu DLQG Núi Bà Đen đúng theo các quy hoạch được duyệt và các dự án đầu tư được phê duyệt.
b) Giải pháp về đầu tư
- Nghiên cứu và đề xuất ban hành cơ chế thu hút đầu tư, chính sách ưu đãi cho các nhà đầu tư.
- Tập trung xúc tiến, kêu gọi đầu tư theo Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch
- Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách để tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực, đặc biệt tập trung vào đội ngũ quản lý, lao động nghiệp vụ bậc cao; đồng thời hỗ trợ đào tạo chuyển đổi từ lao động nông nghiệp sang làm dịch vụ du lịch.
- Nghiên cứu áp dụng các biện pháp thu hút nhân lực bậc cao và chuyên nghiệp; thực hiện thuê chuyên gia trong nước và quốc tế vào các vị trí then chốt.
d) Giải pháp phát triển thị trường và sản phẩm du lịch
- Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch:
+ Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch tâm linh, lễ hội: tổ chức tốt việc tiếp đón và phân luồng khách; cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường; cung cấp đầy đủ thông tin du lịch cho khách; tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác trật tự, an toàn và bán hàng lưu niệm; đa dạng hóa các hoạt động khác bên cạnh các hoạt động lễ hội chính.
+ Phát triển sản phẩm du lịch khám phá: thiết kế các tuyến du lịch khám phá Núi Bà Đen kết hợp với chương trình tìm hiểu vườn thực vật; xây dựng các công trình phục vụ hoạt động của khách du lịch như trung tâm diễn giải môi trường và thông tin du lịch, hệ thống đường mòn, chòi vọng cảnh, điểm dừng chân, nhà vệ sinh và lắp đặt hệ thống biển chỉ dẫn phù hợp.
+ Phát triển sản phẩm du lịch thể thao: xây dựng các công trình phục vụ các hoạt động thể thao; tổ chức các sự kiện thể thao nhằm thu hút sự quan tâm của thị trường.
+ Phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí: xây dựng hệ thống các cơ sở lưu trú đa dạng hướng tới các phân đoạn thị trường khác nhau; đầu tư xây dựng các khu vui chơi giải trí với các tính chất và hình thức đa dạng.
- Giải pháp thu hút thị trường khách du lịch
+ Đối với thị trường khách du lịch nội địa: Có chính sách kích cầu vào mùa thấp điểm nhằm khắc phục tính thời vụ của du lịch Núi Bà Đen; ưu tiên phát triển thị trường khách du lịch là thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên với mục đích khám phá, thể thao, sinh thái trải nghiệm nông nghiệp, tham quan vườn ươm, trang trại; thu hút phân đoạn thị trường khách du lịch gắn với mục đích Thiền và Phật học kết hợp với hành hương; từng bước phát triển các thị trường khách du lịch vui chơi giải trí, cắm trại, dã ngoại.
+ Đối với thị trường khách du lịch quốc tế: Phát triển thị trường khách quốc tế từ Thành phố Hồ Chí Minh thông qua các hãng lữ hành, các khách sạn... và thị trường khách quốc tế đi đường bộ từ Thái Lan và Căm-pu-chia qua các cửa khẩu quốc tế của Tây Ninh; phát triển các thị trường khách du lịch theo các chuyên đề đặc biệt.
đ) Giải pháp về xúc tiến, quảng bá xây dựng thương hiệu khu du lịch
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch xúc tiến quảng bá cho Khu DLQG Núi Bà Đen trong kế hoạch xúc tiến quảng bá du lịch chung của tỉnh Tây Ninh và vùng Đông Nam Bộ.
e) Giải pháp liên kết phát triển du lịch
- Tăng cường liên kết giữa đầu tư phát triển du lịch với các ngành và lĩnh vực khác để giải quyết những vấn đề có liên quan đến quản lý phát triển du lịch như: đầu tư phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng bá du lịch, bảo vệ môi trường, khai thác tài nguyên du lịch, quản lý sử dụng đất, cơ sở hạ tầng.
- Đẩy mạnh liên kết giữa Khu DLQG Núi Bà Đen với các trọng điểm phát triển du lịch khác trong tỉnh Tây Ninh; tăng cường liên kết với các Khu du lịch quốc gia khác của vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Tây Nguyên cũng như với các khu du lịch, điểm du lịch quan trọng của vùng Đông Nam Bộ để phát huy lợi thế và đặc điểm tài nguyên tạo các sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú.
g) Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- Xác định cụ thể các tuyến du lịch sinh thái và áp dụng nghiêm các quy định đối với hoạt động du lịch sinh thái trong không gian bảo vệ thuộc phạm vi quy định về quản lý di tích và rừng đặc dụng.
- Thực hiện nghiêm các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường; khuyến khích phát triển các sản phẩm du lịch thân thiện môi trường; tăng cường đầu tư cho công tác bảo vệ và phát triển rừng; bảo vệ và phát triển nguồn gen bản địa tại vườn thực vật.
- Thực hiện bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng theo đúng quy định của Luật Di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa và các quy định của pháp luật.
- Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường đối với Khu DLQG Núi Bà Đen; trong đó tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo, tái sử dụng nước, nguyên vật liệu... trong Khu du lịch quốc gia; xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống hạ tầng môi trường của Khu du lịch quốc gia và nâng cao nhận thức về môi trường.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về quản lý
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết các phân khu chức năng và các dự án thành phần của Khu DLQG; ban hành Quy chế quản lý Khu DLQG Núi Bà Đen.
- Quản lý đầu tư xây dựng phát triển Khu DLQG Núi Bà Đen đúng theo các quy hoạch được duyệt và các dự án đầu tư được phê duyệt.
b) Giải pháp về đầu tư
- Nghiên cứu và đề xuất ban hành cơ chế thu hút đầu tư, chính sách ưu đãi cho các nhà đầu tư.
- Tập trung xúc tiến, kêu gọi đầu tư theo Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch
- Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách để tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực, đặc biệt tập trung vào đội ngũ quản lý, lao động nghiệp vụ bậc cao; đồng thời hỗ trợ đào tạo chuyển đổi từ lao động nông nghiệp sang làm dịch vụ du lịch.
- Nghiên cứu áp dụng các biện pháp thu hút nhân lực bậc cao và chuyên nghiệp; thực hiện thuê chuyên gia trong nước và quốc tế vào các vị trí then chốt.
d) Giải pháp phát triển thị trường và sản phẩm du lịch
- Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch:
+ Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch tâm linh, lễ hội: tổ chức tốt việc tiếp đón và phân luồng khách; cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường; cung cấp đầy đủ thông tin du lịch cho khách; tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác trật tự, an toàn và bán hàng lưu niệm; đa dạng hóa các hoạt động khác bên cạnh các hoạt động lễ hội chính.
+ Phát triển sản phẩm du lịch khám phá: thiết kế các tuyến du lịch khám phá Núi Bà Đen kết hợp với chương trình tìm hiểu vườn thực vật; xây dựng các công trình phục vụ hoạt động của khách du lịch như trung tâm diễn giải môi trường và thông tin du lịch, hệ thống đường mòn, chòi vọng cảnh, điểm dừng chân, nhà vệ sinh và lắp đặt hệ thống biển chỉ dẫn phù hợp.
+ Phát triển sản phẩm du lịch thể thao: xây dựng các công trình phục vụ các hoạt động thể thao; tổ chức các sự kiện thể thao nhằm thu hút sự quan tâm của thị trường.
+ Phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí: xây dựng hệ thống các cơ sở lưu trú đa dạng hướng tới các phân đoạn thị trường khác nhau; đầu tư xây dựng các khu vui chơi giải trí với các tính chất và hình thức đa dạng.
- Giải pháp thu hút thị trường khách du lịch
+ Đối với thị trường khách du lịch nội địa: Có chính sách kích cầu vào mùa thấp điểm nhằm khắc phục tính thời vụ của du lịch Núi Bà Đen; ưu tiên phát triển thị trường khách du lịch là thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên với mục đích khám phá, thể thao, sinh thái trải nghiệm nông nghiệp, tham quan vườn ươm, trang trại; thu hút phân đoạn thị trường khách du lịch gắn với mục đích Thiền và Phật học kết hợp với hành hương; từng bước phát triển các thị trường khách du lịch vui chơi giải trí, cắm trại, dã ngoại.
+ Đối với thị trường khách du lịch quốc tế: Phát triển thị trường khách quốc tế từ Thành phố Hồ Chí Minh thông qua các hãng lữ hành, các khách sạn... và thị trường khách quốc tế đi đường bộ từ Thái Lan và Căm-pu-chia qua các cửa khẩu quốc tế của Tây Ninh; phát triển các thị trường khách du lịch theo các chuyên đề đặc biệt.
đ) Giải pháp về xúc tiến, quảng bá xây dựng thương hiệu khu du lịch
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch xúc tiến quảng bá cho Khu DLQG Núi Bà Đen trong kế hoạch xúc tiến quảng bá du lịch chung của tỉnh Tây Ninh và vùng Đông Nam Bộ.
e) Giải pháp liên kết phát triển du lịch
- Tăng cường liên kết giữa đầu tư phát triển du lịch với các ngành và lĩnh vực khác để giải quyết những vấn đề có liên quan đến quản lý phát triển du lịch như: đầu tư phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng bá du lịch, bảo vệ môi trường, khai thác tài nguyên du lịch, quản lý sử dụng đất, cơ sở hạ tầng.
- Đẩy mạnh liên kết giữa Khu DLQG Núi Bà Đen với các trọng điểm phát triển du lịch khác trong tỉnh Tây Ninh; tăng cường liên kết với các Khu du lịch quốc gia khác của vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Tây Nguyên cũng như với các khu du lịch, điểm du lịch quan trọng của vùng Đông Nam Bộ để phát huy lợi thế và đặc điểm tài nguyên tạo các sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú.
g) Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- Xác định cụ thể các tuyến du lịch sinh thái và áp dụng nghiêm các quy định đối với hoạt động du lịch sinh thái trong không gian bảo vệ thuộc phạm vi quy định về quản lý di tích và rừng đặc dụng.
- Thực hiện nghiêm các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường; khuyến khích phát triển các sản phẩm du lịch thân thiện môi trường; tăng cường đầu tư cho công tác bảo vệ và phát triển rừng; bảo vệ và phát triển nguồn gen bản địa tại vườn thực vật.
- Thực hiện bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng theo đúng quy định của Luật Di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa và các quy định của pháp luật.
- Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường đối với Khu DLQG Núi Bà Đen; trong đó tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo, tái sử dụng nước, nguyên vật liệu... trong Khu du lịch quốc gia; xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống hạ tầng môi trường của Khu du lịch quốc gia và nâng cao nhận thức về môi trường.