Document: Điều 1 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý xử lý vi phạm hành chính Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý xử lý vi phạm hành chính Lai Châu có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 của Quy chế phối hợp trong công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 08/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu như sau:
“Điều 11. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
1. Báo cáo định kỳ.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình đến Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 05 tháng 7 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 05 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.
Phòng Tư pháp tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương.
b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình về Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.
c) Sở Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.
2. Báo cáo đột xuất.
Ngoài việc thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành Trung ương và của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Nội dung báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo: Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 31 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 của Quy chế phối hợp trong công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 08/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu như sau:
“Điều 11. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
1. Báo cáo định kỳ.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình đến Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 05 tháng 7 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 05 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.
Phòng Tư pháp tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương.
b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình về Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.
c) Sở Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.
2. Báo cáo đột xuất.
Ngoài việc thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành Trung ương và của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Nội dung báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo: Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 31 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ”.