Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1615/QĐ-UBND năm 2009 Quy hoạch xây dựng đô thị Thạch Quảng Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/06/2009", "sign_number": "1615/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/06/2009", "sign_number": "1615/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/06/2009", "sign_number": "1615/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/06/2009", "sign_number": "1615/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/06/2009", "sign_number": "1615/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1615/QĐ-UBND năm 2009 Quy hoạch xây dựng đô thị Thạch Quảng Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Thạch Quảng, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, kèm theo đồ án thiết kế quy hoạch do Viện Quy hoạch xây dựng Thanh Hóa lập, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. San nền, thoát nước mưa: Khu đất quy hoạch san nền thoát nước mưa theo khu vực, cụ thể như sau:
- Khu vực 1 (phía Bắc và bờ phía Đông sông Bưởi): Cao độ san nền khu đất xây dựng thấp nhất là 20,5m tính cho khu đất dọc theo bờ đông sông Bưởi. Khu đất dọc triền sông Bưởi dùng để trồng cây xanh cách li, chọn cao độ 19,5m, hướng thoát chính dọc theo sườn núi, đường Hồ Chí Minh và các tuyến đường đô thị khác thoát theo độ dốc xuống sông Bưởi, hệ thống thoát nước sử dụng cống hộp B = (50 - 120)cm, cống ngầm D = (80 - 120)cm, mương hở đón nước từ các triền núi B = (1,5 - 3)m.
- Khu vực 2 (phía Đông đường Hồ Chí Minh và Tây Nam Sông Bưởi): Chọn cao độ san nền thấp nhất là 20,2m, khu vực cây xanh cách li dọc bờ Tây sông Bưởi, nền thiết kế có cao độ 19,5m, đường dọc theo sông Bưởi kết hợp làm đê quai chống ngập úng cho đô thị. Hướng thoát chính, từ Tây Bắc xuống Đông Nam theo độ dốc nền tự nhiên và thiết kế bằng cống hộp B = (50 - 80)cm và cống ngầm D = (80 - 150)cm, kết hợp mương hở B = (3 - 8)m, xả vào suối Ngang và sông Bưởi. Một phần nước lưu vực xả vào hồ điều hòa trước khi chảy vào sông Bưởi.
- Khu vực 3 (phía Tây đường Hồ Chí Minh): Cao độ san nền thấp nhất là 21,0m; Khu dân cư hiện trạng giữ nguyên cao độ nền hiện trạng khi đô thị phát triển cần bố trí sắp xếp lại phù hợp với cao độ nền qui hoạch khu đô thị. Hướng thoát chính đổ dồn 2 phía vào suối Ngang bằng hệ thống mương nắp đan và cống ngầm BTCT, qua cầu Thạch Quảng rồi đổ vào sông Bưởi.
Tổng chiều dài hệ thống thoát nước cho toàn khu vực là: 52.930m. Trong đó cống hộp, cống tròn 42.210m, Chiều dài mương hở 9.720m.
6.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại: Trên cơ sở các tuyến giao thông đối ngoại đã có, quy hoạch mở rộng đáp ứng yêu cầu phát triển của đô thị:
- Đường Hồ Chí Minh:
Mặt cắt ngang 1-1: (Tuân thủ theo mặt cắt quy hoạch do Bộ Giao thông vận tải quy định), nền mặt đường 33,0m, chỉ giới xây dựng phụ thuộc vào từng vị trí từ 73,0 đến 79,0m (cách chân ta luy đường mỗi bên 20m).
- Đường 523: Chiều dài 4,18km; mặt cắt ngang thay đổi từng đoạn như sau:
+ Đoạn 1: CGĐĐ = 34,0m (lòng đường 15,0m, vỉa hè: (7mx2) = 14m, phân cách 5,0m);
+ Đoạn 2: CGĐĐ = 29,0m (lòng đường 15,0m, vỉa hè (7mx2) = 14m);
+ Đoạn 3: CGĐĐ = 24,50m (lòng đường 10,5m, vỉa hè (7mx2) = 14m);
- Đường 516: Chiều dài 1,43km, mặt cắt ngang đến CGĐĐ = 29,0m (lòng đường 15,0m, vỉa hè (7mx2) = 14m);
b) Giao thông đối nội:
- Tuyến đường gom phía Đông đường Hồ Chí Minh: Chiều dài 1,98km; mặt cắt ngang đến CGĐĐ = 20,5m (lòng đường 10,5m; vỉa hè (5mx2) = 10m);
- Tuyến đường gom phía Tây đường Hồ Chí Minh: Chiều dài 2,41km; mặt cắt ngang CGĐĐ = 20,5m (lòng đường 10,5m, vỉa hè (5mx2) = 10m);
- Tuyến đường trục chính trung tâm Bắc - Nam của đô thị: Mặt cắt ngang thay đổi như sau:
+ Đoạn 1: Dài 0,64km, Mặt cắt ngang đến CGĐĐ = 20,5m (lòng đường 10,5m, vỉa hè (5mx2) = 10m);
+ Đoạn 2: Dài 2,51km, mặt cắt ngang CGĐĐ = 36,0m (lòng đường 21m; vỉa hè (5mx2) = 10m, phân cách 5m);
+ Đoạn 3: Chiều dài 0,62km; mặt cắt ngang; CGĐĐ = 20,5m (lòng đường = 10,5m; vỉa hè = 5m x 2 = 10m).
- Tuyến trục chính trung tâm Đông - Tây đô thị; mặt cắt ngang thay đổi từng đoạn như sau:
+ Đoạn 1: Chiều dài 1,12km, mặt cắt ngang đến CGĐĐ = 20,5m (lòng đường 10,5m, vỉa hè (5mx2) = 10m);
+ Đoạn 2: Chiều dài 2,19km, mặt cắt ngang đến CGĐĐ = 45,0m (lòng đường 21m, vỉa hè (7mx2) = 14m, phân cách 10m);
+ Đoạn 3: Chiều dài 3,58km, mặt cắt ngang đến CGĐĐ = 20,5m (lòng đường 10,5m, vỉa hè (5mx2) = 10m);
- Các tuyến đường khu vực, khu dân cư còn lại: Mặt cắt ngang: 17,5m, 15,5m, 13,5m. Tùy theo vị trí, chức năng từng tuyến, lòng đường tối thiểu là 7,5m.
c) Giao cắt của giao thông đô thị với tuyến đường Hồ Chí Minh:
Do đô thị nằm 2 phía trên đường Hồ Chí Minh, cần hạn chế thấp nhất các điểm giao cắt giữa đường đô thị với đường HCM. Tại các điểm giao cắt phải được thiết kế khác cốt hoặc giao bằng tùy theo địa hình, quy mô nút giao và điều kiện cụ thể song phải đảm bảo an toàn tuyệt đối về giao thông và ưu tiên cho hệ thống giao thông trên đường HCM. Việc mở các tuyến đường đô thị giao với tuyến đường HCM phải tuân thủ theo các quy định của Luật Giao thông đường bộ.
6.3. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng điện: 30.147KVA, trong đó: Điện sinh hoạt 6.617KVA, điện công nghiệp 23.530KVA.
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu đô thị lâu dài được lấy từ trạm biến áp trung gian Hà Trung 110/35/22KV, công suất 2 x 25MVA.
- Lưới điện 35KV dài 18km, dùng cáp bọc tiêu chuẩn, dây dẫn được treo trên các cột ly tâm cao 16m chạy dọc theo các tuyến giao thông chính của đô thị; lưới điện 0,4KV dài 37,5km vào các khu dân cư được bố trí đi nổi, dây dẫn dùng cáp bọc tiêu chuẩn treo trên cột ly tâm cao 12m; lưới điện chiếu sáng trên các tuyến phố chính, vườn hoa công viên được bố trí đi ngầm dưới đất trong các hào kỹ thuật, vỉa hè các tuyến đường.
- Trạm biến áp: sử dụng trạm có công suất từ 180KVA - 400KVA, hình thức trạm treo hay dạng tủ đồng bộ, tùy vào điều kiện cụ thể của khu vực. Bán kính phục vụ 1 trạm không quá 500m. Các trạm biến áp hiện có công suất 50KVA được thay thế bằng trạm 180KVA trở lên cho phù hợp với thực tế và hiệu quả sử dụng.
6.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
Tổng nhu cầu dùng nước của đô thị là: Q = 6.800m3/ngđ.
Nguồn nước nước cấp cho đô thị được xác định là nguồn nước từ hồ Tượng Sơn xã Thạch Tượng, hồ có dung tích hữu ích là 250.000m3. Để an toàn cấp nước trong tương lai cần phải có phương án điều tra thăm dò nguồn nước kể cả nguồn nước ngầm tại chỗ. Nhà máy đặt tại khu vực phía Đông - Bắc đô thị.
- Mạng đường ống cấp 1, 2 dùng ống nhựa HDPE kết hợp ống thép tráng kẽm, các tuyến ống tiêu thụ (ống cấp 3) dùng ống thép tráng kẽm hoặc ống nhựa HDPE.
- Họng cứu hỏa được bố trí trên đường ống ≥ ỉ100 mm và vị trí đặt ở các ngã ba, ngã tư thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy. Đường kính từ ỉ50 - ỉ250mm.
6.5. Thoát nước thải và VSMT:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng biệt. Tại các khu đô thị và dân cư cũ có mặt cắt đường hẹp, phần đất bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật khó khăn, có thể kết hợp hệ thống thoát nước mưa, nước thải chung. Mạng lưới thoát nước sử dụng mương nắp đan kết hợp cống tròn BTCT. Tổng chiều dài các tuyến mương và cống thoát nước khoảng 38,5km. Nước thải công nghiệp được thu gom và xử lý riêng biệt, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của đô thị. Xây dựng 5 trạm xử lý nước thải công suất trạm từ 800m3/ngđ - 1.500m3/ngđ. Vị trí các trạm xử lý được xác định phù hợp với địa hình và lưu vực thu gom nước thải.
+ Xử lý rác thải: Chất thải rắn trong sinh hoạt và công nghiệp được thu gom 100% và vận chuyển về khu chứa và xử lý rác thải đô thị và vùng xung quanh tại thung lũng Cống Hang phía Tây Bắc, cách đô thị khoảng 7km thuộc xã Thạch Tượng và Thạch Lâm. Diện tích khu đất khoảng 5ha.
+ Nghĩa trang đô thị: Xây dựng một khu nghĩa trang chung cho toàn đô thị đặt tại chân núi phía Tây đường Hồ Chí Minh. Diện tích khoảng 5,2ha.
6.6. Thông tin liên lạc: Xây dựng Bưu điện trung tâm, hệ thống trạm bưu điện tại các khu đô thị và hệ thống truyền dẫn chạy dọc theo các tuyến giao thông quy hoạch, kết hợp cung cấp các dịch vụ truyền hình cáp, Internet băng thông rộng. Chỉ tiêu 100% hộ dân có điện thoại cố định.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. San nền, thoát nước mưa: Khu đất quy hoạch san nền thoát nước mưa theo khu vực, cụ thể như sau:
- Khu vực 1 (phía Bắc và bờ phía Đông sông Bưởi): Cao độ san nền khu đất xây dựng thấp nhất là 20,5m tính cho khu đất dọc theo bờ đông sông Bưởi. Khu đất dọc triền sông Bưởi dùng để trồng cây xanh cách li, chọn cao độ 19,5m, hướng thoát chính dọc theo sườn núi, đường Hồ Chí Minh và các tuyến đường đô thị khác thoát theo độ dốc xuống sông Bưởi, hệ thống thoát nước sử dụng cống hộp B = (50 - 120)cm, cống ngầm D = (80 - 120)cm, mương hở đón nước từ các triền núi B = (1,5 - 3)m.
- Khu vực 2 (phía Đông đường Hồ Chí Minh và Tây Nam Sông Bưởi): Chọn cao độ san nền thấp nhất là 20,2m, khu vực cây xanh cách li dọc bờ Tây sông Bưởi, nền thiết kế có cao độ 19,5m, đường dọc theo sông Bưởi kết hợp làm đê quai chống ngập úng cho đô thị. Hướng thoát chính, từ Tây Bắc xuống Đông Nam theo độ dốc nền tự nhiên và thiết kế bằng cống hộp B = (50 - 80)cm và cống ngầm D = (80 - 150)cm, kết hợp mương hở B = (3 - 8)m, xả vào suối Ngang và sông Bưởi. Một phần nước lưu vực xả vào hồ điều hòa trước khi chảy vào sông Bưởi.
- Khu vực 3 (phía Tây đường Hồ Chí Minh): Cao độ san nền thấp nhất là 21,0m; Khu dân cư hiện trạng giữ nguyên cao độ nền hiện trạng khi đô thị phát triển cần bố trí sắp xếp lại phù hợp với cao độ nền qui hoạch khu đô thị. Hướng thoát chính đổ dồn 2 phía vào suối Ngang bằng hệ thống mương nắp đan và cống ngầm BTCT, qua cầu Thạch Quảng rồi đổ vào sông Bưởi.
Tổng chiều dài hệ thống thoát nước cho toàn khu vực là: 52.930m. Trong đó cống hộp, cống tròn 42.210m, Chiều dài mương hở 9.720m.
6.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại: Trên cơ sở các tuyến giao thông đối ngoại đã có, quy hoạch mở rộng đáp ứng yêu cầu phát triển của đô thị:
- Đường Hồ Chí Minh:
Mặt cắt ngang 1-1: (Tuân thủ theo mặt cắt quy hoạch do Bộ Giao thông vận tải quy định), nền mặt đường 33,0m, chỉ giới xây dựng phụ thuộc vào từng vị trí từ 73,0 đến 79,0m (cách chân ta luy đường mỗi bên 20m).
- Đường 523: Chiều dài 4,18km; mặt cắt ngang thay đổi từng đoạn như sau:
+ Đoạn 1: CGĐĐ = 34,0m (lòng đường 15,0m, vỉa hè: (7mx2) = 14m, phân cách 5,0m);
+ Đoạn 2: CGĐĐ = 29,0m (lòng đường 15,0m, vỉa hè (7mx2) = 14m);
+ Đoạn 3: CGĐĐ = 24,50m (lòng đường 10,5m, vỉa hè (7mx2) = 14m);
- Đường 516: Chiều dài 1,43km, mặt cắt ngang đến CGĐĐ = 29,0m (lòng đường 15,0m, vỉa hè (7mx2) = 14m);
b) Giao thông đối nội:
- Tuyến đường gom phía Đông đường Hồ Chí Minh: Chiều dài 1,98km; mặt cắt ngang đến CGĐĐ = 20,5m (lòng đường 10,5m; vỉa hè (5mx2) = 10m);
- Tuyến đường gom phía Tây đường Hồ Chí Minh: Chiều dài 2,41km; mặt cắt ngang CGĐĐ = 20,5m (lòng đường 10,5m, vỉa hè (5mx2) = 10m);
- Tuyến đường trục chính trung tâm Bắc - Nam của đô thị: Mặt cắt ngang thay đổi như sau:
+ Đoạn 1: Dài 0,64km, Mặt cắt ngang đến CGĐĐ = 20,5m (lòng đường 10,5m, vỉa hè (5mx2) = 10m);
+ Đoạn 2: Dài 2,51km, mặt cắt ngang CGĐĐ = 36,0m (lòng đường 21m; vỉa hè (5mx2) = 10m, phân cách 5m);
+ Đoạn 3: Chiều dài 0,62km; mặt cắt ngang; CGĐĐ = 20,5m (lòng đường = 10,5m; vỉa hè = 5m x 2 = 10m).
- Tuyến trục chính trung tâm Đông - Tây đô thị; mặt cắt ngang thay đổi từng đoạn như sau:
+ Đoạn 1: Chiều dài 1,12km, mặt cắt ngang đến CGĐĐ = 20,5m (lòng đường 10,5m, vỉa hè (5mx2) = 10m);
+ Đoạn 2: Chiều dài 2,19km, mặt cắt ngang đến CGĐĐ = 45,0m (lòng đường 21m, vỉa hè (7mx2) = 14m, phân cách 10m);
+ Đoạn 3: Chiều dài 3,58km, mặt cắt ngang đến CGĐĐ = 20,5m (lòng đường 10,5m, vỉa hè (5mx2) = 10m);
- Các tuyến đường khu vực, khu dân cư còn lại: Mặt cắt ngang: 17,5m, 15,5m, 13,5m. Tùy theo vị trí, chức năng từng tuyến, lòng đường tối thiểu là 7,5m.
c) Giao cắt của giao thông đô thị với tuyến đường Hồ Chí Minh:
Do đô thị nằm 2 phía trên đường Hồ Chí Minh, cần hạn chế thấp nhất các điểm giao cắt giữa đường đô thị với đường HCM. Tại các điểm giao cắt phải được thiết kế khác cốt hoặc giao bằng tùy theo địa hình, quy mô nút giao và điều kiện cụ thể song phải đảm bảo an toàn tuyệt đối về giao thông và ưu tiên cho hệ thống giao thông trên đường HCM. Việc mở các tuyến đường đô thị giao với tuyến đường HCM phải tuân thủ theo các quy định của Luật Giao thông đường bộ.
6.3. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng điện: 30.147KVA, trong đó: Điện sinh hoạt 6.617KVA, điện công nghiệp 23.530KVA.
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu đô thị lâu dài được lấy từ trạm biến áp trung gian Hà Trung 110/35/22KV, công suất 2 x 25MVA.
- Lưới điện 35KV dài 18km, dùng cáp bọc tiêu chuẩn, dây dẫn được treo trên các cột ly tâm cao 16m chạy dọc theo các tuyến giao thông chính của đô thị; lưới điện 0,4KV dài 37,5km vào các khu dân cư được bố trí đi nổi, dây dẫn dùng cáp bọc tiêu chuẩn treo trên cột ly tâm cao 12m; lưới điện chiếu sáng trên các tuyến phố chính, vườn hoa công viên được bố trí đi ngầm dưới đất trong các hào kỹ thuật, vỉa hè các tuyến đường.
- Trạm biến áp: sử dụng trạm có công suất từ 180KVA - 400KVA, hình thức trạm treo hay dạng tủ đồng bộ, tùy vào điều kiện cụ thể của khu vực. Bán kính phục vụ 1 trạm không quá 500m. Các trạm biến áp hiện có công suất 50KVA được thay thế bằng trạm 180KVA trở lên cho phù hợp với thực tế và hiệu quả sử dụng.
6.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
Tổng nhu cầu dùng nước của đô thị là: Q = 6.800m3/ngđ.
Nguồn nước nước cấp cho đô thị được xác định là nguồn nước từ hồ Tượng Sơn xã Thạch Tượng, hồ có dung tích hữu ích là 250.000m3. Để an toàn cấp nước trong tương lai cần phải có phương án điều tra thăm dò nguồn nước kể cả nguồn nước ngầm tại chỗ. Nhà máy đặt tại khu vực phía Đông - Bắc đô thị.
- Mạng đường ống cấp 1, 2 dùng ống nhựa HDPE kết hợp ống thép tráng kẽm, các tuyến ống tiêu thụ (ống cấp 3) dùng ống thép tráng kẽm hoặc ống nhựa HDPE.
- Họng cứu hỏa được bố trí trên đường ống ≥ ỉ100 mm và vị trí đặt ở các ngã ba, ngã tư thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy. Đường kính từ ỉ50 - ỉ250mm.
6.5. Thoát nước thải và VSMT:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng biệt. Tại các khu đô thị và dân cư cũ có mặt cắt đường hẹp, phần đất bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật khó khăn, có thể kết hợp hệ thống thoát nước mưa, nước thải chung. Mạng lưới thoát nước sử dụng mương nắp đan kết hợp cống tròn BTCT. Tổng chiều dài các tuyến mương và cống thoát nước khoảng 38,5km. Nước thải công nghiệp được thu gom và xử lý riêng biệt, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của đô thị. Xây dựng 5 trạm xử lý nước thải công suất trạm từ 800m3/ngđ - 1.500m3/ngđ. Vị trí các trạm xử lý được xác định phù hợp với địa hình và lưu vực thu gom nước thải.
+ Xử lý rác thải: Chất thải rắn trong sinh hoạt và công nghiệp được thu gom 100% và vận chuyển về khu chứa và xử lý rác thải đô thị và vùng xung quanh tại thung lũng Cống Hang phía Tây Bắc, cách đô thị khoảng 7km thuộc xã Thạch Tượng và Thạch Lâm. Diện tích khu đất khoảng 5ha.
+ Nghĩa trang đô thị: Xây dựng một khu nghĩa trang chung cho toàn đô thị đặt tại chân núi phía Tây đường Hồ Chí Minh. Diện tích khoảng 5,2ha.
6.Thông tin liên lạc: Xây dựng Bưu điện trung tâm, hệ thống trạm bưu điện tại các khu đô thị và hệ thống truyền dẫn chạy dọc theo các tuyến giao thông quy hoạch, kết hợp cung cấp các dịch vụ truyền hình cáp, Internet băng thông rộng. Chỉ tiêu 100% hộ dân có điện thoại cố định.