Document: Khoản 7 Điều 2 Quyết định 298/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 2 Quyết định 298/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch

Điều 2. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Kon Plông, Huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Giao thông:
- Hệ thống giao thông đối ngoại:
+ Giao thông đường bộ: Bao gồm nâng cấp và cải tạo các tuyến quốc lộ 24, tỉnh lộ 676 và đồng thời xây dựng mới đường tránh quốc lộ 24 đoạn chạy qua trung tâm đô thị.
+ Giao thông đường hàng không: Sân bay taxi tại Măng Đen được nghiên cứu, xây dựng khi có nhu cầu.
- Giao thông đối nội:
+ Trục chính của đô thị: Quốc lộ 24, tỉnh lộ 676 đoạn chạy qua đô thị, xây dựng mới Trục không gian trung tâm thương mại - dịch vụ đô thị, các tuyến đường liên khu vực.
+ Đường khu vực và đường nội bộ: Nâng cấp các tuyến đường hiện có trong đô thị cũ, xây dựng tuyến đường tại các khu đô thị mới.
+ Các công trình giao thông: Đầu tư xây dựng bến xe khách loại 4 quy mô 3,0 ha, các bãi đỗ xe, cầu cống, cầu treo, cáp trượt, công trình phòng hộ, kè...
b) San nền và thoát nước mưa:
- San nền: Lựa chọn cao độ xây dựng khống chế ≥+ 1.181 m.
- Thoát nước mưa:
+ Hệ thống cống: Lựa chọn hệ thống thoát nước riêng giữa hệ thống thoát nước mưa và thoát nước bẩn sinh hoạt.
+ Hướng thoát: Ra các suối chảy qua lưu vực.
+ Lưu vực: Căn cứ trên địa hình tự nhiên và mặt bằng phát triển không gian chia khu vực nghiên cứu thành 5 lưu vực thoát nước chính lấy các trục đường chính làm đường phân lưu. Cụ thể:
. Lưu vực 1: Giới hạn bởi tỉnh lộ 676 về phía tây, hướng thoát về khe tụ thủy phía Tây đô thị.
. Lưu vực 2: Giới hạn bởi tỉnh lộ 676 về phía đông tới hồ cảnh quan và quốc lộ 24 về phía Bắc, hướng thoát về hồ.
. Lưu vực 3: Giới hạn từ quốc lộ 24 về phía nam, hướng thoát về suối phía Nam thị trấn.
. Lưu vực 4: Phía tây hồ cảnh quan, hướng thoát về hồ.
. Lưu vực 5: Phía tây hồ cảnh quan, hướng thoát về phía đông đô thị.
c) Cấp nước:
Tổng nhu cầu nước sạch đến 2015 là 2.400 m3/ngày đêm, đến 2030 là 4.200 m3/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước mặt suối Đăc Ke.
+ Đến năm 2015: Khai thác nguồn nước từ suối Đăc Ke với công suất 3.000 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2030: Nâng công suất khai thác nguồn nước từ suối Đăc Ke lên 4.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước:
Đường ống cấp nước thô D200 từ trạm bơm cấp 1 về trạm xử lý. Đường ống chính cấp nước chạy dọc theo các trục đường có đường kính D = 100 - 200 mm.
d) Cấp điện:
Tổng phụ tải điện đến 2015 là 9.280 MVA, đến 2030 là 21.088 MVA
- Nguồn điện: Các phụ tải trên địa bàn đô thị Kon Plông đang được cấp điện từ hệ thống điện quốc gia, trực tiếp từ trạm 110 KV Kon Plông: 110/22 KV - 25 MVA. Đến giai đoạn 2030 với nhu cầu phát triển của phụ tải cần nâng công suất trạm 110 KV Kon Plông thành: 110/22 - 2x25 MVA.
- Định hướng phát triển lưới điện trung thế, hạ thế:
+ Kết cấu lưới 22 KV trong khu đô thị phải tuân thủ nguyên tắc xây dựng dạng mạch vòng kín vận hành hở. Đường trục sử dụng cáp ngầm XLPE.
+ Lưới điện và trạm hạ thế: Trong khu dân cư và đô thị nên sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị. Hệ thống điện hạ thế thống nhất sử dụng cấp điện áp 380/220V ba pha bốn dây trung tính nối đất trực tiếp.
+ Lưới chiếu sáng: đảm bảo mỹ quan đô thị và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
đ) Thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa trang
- Thoát nước thải
+ Nước thải sinh hoạt: Khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được thu gom xử lý ở các hồ sinh học.
+ Sơ đồ thoát nước thải: Bể tự hoại - cống thu nước thải - hồ sinh học - tưới cây rừng.
+ Mạng lưới đường ống: Sử dụng ống nhựa uPVC đường kính ống D200 - D300 thoát nước tự chảy theo điều kiện tự nhiên.
+ Nước thải công nghiệp: Thu gom xử lý riêng trong khu công nghiệp đạt tiêu chuẩn hiện hành.
- Quản lý CTR
Chất thải rắn được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn tập trung tại ở thôn Kon Ke xã Đăk Long diện tích 2 ha. Dự kiến công nghệ xử lý bao gồm: Xí nghiệp tái chế phân hữu cơ công suất 30 - 40 tấn/ngày, lò đốt chất thải rắn nguy hại 150 kg/ngày, bãi chôn lấp hợp vệ sinh 25 tấn/ngày.
- Nghĩa trang:
+ Xây dựng nghĩa trang mới ở phía Đông xã Đăk Long diện tích khoảng 1,2 ha, phục vụ chung cho đô thị Kon Plông, xã Đăk Long, phía Tây xã Hiếu và thị trấn Hiếu.
+ Xây dựng 1 nhà tang lễ cho thị trấn, diện tích 1 ha, xây dựng ở gần khu nghĩa trang liệt sỹ thôn Măng Đen, xã Đăk Long.
e) Đánh giá môi trường chiến lược
- Dự báo tác động từ quy hoạch đến môi trường:
+ Khu vực trồng rau hoa xứ lạnh cần nhiều đất canh tác và xây dựng những trung tâm ươm trồng sẽ có ảnh hưởng làm biến đổi địa hình, cảnh quan.
+ Khu nuôi thú hoang dã sẽ có ảnh hưởng đến môi trường không khí của đô thị.
+ Các trục đường xây dựng mới sẽ làm biến đổi địa hình, cảnh quan một số khu vực.
- Giải pháp bảo vệ môi trường:
+ Xây dựng chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ sản xuất thân thiện môi trường, công nghệ cao.
+ Phát triển hệ thống cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan, bảo vệ và mở rộng diện tích mặt nước theo đúng các định hướng quy hoạch.
+ Theo dõi diễn biến chất lượng các thành phần môi trường trong đô thị để cảnh báo ô nhiễm và khắc phục kịp thời.
+ Khuyến khích sử dụng năng lượng khí sinh học đối với dân cư khu vực nông thôn.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Giao thông:
- Hệ thống giao thông đối ngoại:
+ Giao thông đường bộ: Bao gồm nâng cấp và cải tạo các tuyến quốc lộ 24, tỉnh lộ 676 và đồng thời xây dựng mới đường tránh quốc lộ 24 đoạn chạy qua trung tâm đô thị.
+ Giao thông đường hàng không: Sân bay taxi tại Măng Đen được nghiên cứu, xây dựng khi có nhu cầu.
- Giao thông đối nội:
+ Trục chính của đô thị: Quốc lộ 24, tỉnh lộ 676 đoạn chạy qua đô thị, xây dựng mới Trục không gian trung tâm thương mại - dịch vụ đô thị, các tuyến đường liên khu vực.
+ Đường khu vực và đường nội bộ: Nâng cấp các tuyến đường hiện có trong đô thị cũ, xây dựng tuyến đường tại các khu đô thị mới.
+ Các công trình giao thông: Đầu tư xây dựng bến xe khách loại 4 quy mô 3,0 ha, các bãi đỗ xe, cầu cống, cầu treo, cáp trượt, công trình phòng hộ, kè...
b) San nền và thoát nước mưa:
- San nền: Lựa chọn cao độ xây dựng khống chế ≥+ 1.181 m.
- Thoát nước mưa:
+ Hệ thống cống: Lựa chọn hệ thống thoát nước riêng giữa hệ thống thoát nước mưa và thoát nước bẩn sinh hoạt.
+ Hướng thoát: Ra các suối chảy qua lưu vực.
+ Lưu vực: Căn cứ trên địa hình tự nhiên và mặt bằng phát triển không gian chia khu vực nghiên cứu thành 5 lưu vực thoát nước chính lấy các trục đường chính làm đường phân lưu. Cụ thể:
. Lưu vực 1: Giới hạn bởi tỉnh lộ 676 về phía tây, hướng thoát về khe tụ thủy phía Tây đô thị.
. Lưu vực 2: Giới hạn bởi tỉnh lộ 676 về phía đông tới hồ cảnh quan và quốc lộ 24 về phía Bắc, hướng thoát về hồ.
. Lưu vực 3: Giới hạn từ quốc lộ 24 về phía nam, hướng thoát về suối phía Nam thị trấn.
. Lưu vực 4: Phía tây hồ cảnh quan, hướng thoát về hồ.
. Lưu vực 5: Phía tây hồ cảnh quan, hướng thoát về phía đông đô thị.
c) Cấp nước:
Tổng nhu cầu nước sạch đến 2015 là 2.400 m3/ngày đêm, đến 2030 là 4.200 m3/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước mặt suối Đăc Ke.
+ Đến năm 2015: Khai thác nguồn nước từ suối Đăc Ke với công suất 3.000 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2030: Nâng công suất khai thác nguồn nước từ suối Đăc Ke lên 4.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước:
Đường ống cấp nước thô D200 từ trạm bơm cấp 1 về trạm xử lý. Đường ống chính cấp nước chạy dọc theo các trục đường có đường kính D = 100 - 200 mm.
d) Cấp điện:
Tổng phụ tải điện đến 2015 là 9.280 MVA, đến 2030 là 21.088 MVA
- Nguồn điện: Các phụ tải trên địa bàn đô thị Kon Plông đang được cấp điện từ hệ thống điện quốc gia, trực tiếp từ trạm 110 KV Kon Plông: 110/22 KV - 25 MVA. Đến giai đoạn 2030 với nhu cầu phát triển của phụ tải cần nâng công suất trạm 110 KV Kon Plông thành: 110/22 - 2x25 MVA.
- Định hướng phát triển lưới điện trung thế, hạ thế:
+ Kết cấu lưới 22 KV trong khu đô thị phải tuân thủ nguyên tắc xây dựng dạng mạch vòng kín vận hành hở. Đường trục sử dụng cáp ngầm XLPE.
+ Lưới điện và trạm hạ thế: Trong khu dân cư và đô thị nên sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị. Hệ thống điện hạ thế thống nhất sử dụng cấp điện áp 380/220V ba pha bốn dây trung tính nối đất trực tiếp.
+ Lưới chiếu sáng: đảm bảo mỹ quan đô thị và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
đ) Thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa trang
- Thoát nước thải
+ Nước thải sinh hoạt: Khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được thu gom xử lý ở các hồ sinh học.
+ Sơ đồ thoát nước thải: Bể tự hoại - cống thu nước thải - hồ sinh học - tưới cây rừng.
+ Mạng lưới đường ống: Sử dụng ống nhựa uPVC đường kính ống D200 - D300 thoát nước tự chảy theo điều kiện tự nhiên.
+ Nước thải công nghiệp: Thu gom xử lý riêng trong khu công nghiệp đạt tiêu chuẩn hiện hành.
- Quản lý CTR
Chất thải rắn được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn tập trung tại ở thôn Kon Ke xã Đăk Long diện tích 2 ha. Dự kiến công nghệ xử lý bao gồm: Xí nghiệp tái chế phân hữu cơ công suất 30 - 40 tấn/ngày, lò đốt chất thải rắn nguy hại 150 kg/ngày, bãi chôn lấp hợp vệ sinh 25 tấn/ngày.
- Nghĩa trang:
+ Xây dựng nghĩa trang mới ở phía Đông xã Đăk Long diện tích khoảng 1,2 ha, phục vụ chung cho đô thị Kon Plông, xã Đăk Long, phía Tây xã Hiếu và thị trấn Hiếu.
+ Xây dựng 1 nhà tang lễ cho thị trấn, diện tích 1 ha, xây dựng ở gần khu nghĩa trang liệt sỹ thôn Măng Đen, xã Đăk Long.
e) Đánh giá môi trường chiến lược
- Dự báo tác động từ quy hoạch đến môi trường:
+ Khu vực trồng rau hoa xứ lạnh cần nhiều đất canh tác và xây dựng những trung tâm ươm trồng sẽ có ảnh hưởng làm biến đổi địa hình, cảnh quan.
+ Khu nuôi thú hoang dã sẽ có ảnh hưởng đến môi trường không khí của đô thị.
+ Các trục đường xây dựng mới sẽ làm biến đổi địa hình, cảnh quan một số khu vực.
- Giải pháp bảo vệ môi trường:
+ Xây dựng chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ sản xuất thân thiện môi trường, công nghệ cao.
+ Phát triển hệ thống cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan, bảo vệ và mở rộng diện tích mặt nước theo đúng các định hướng quy hoạch.
+ Theo dõi diễn biến chất lượng các thành phần môi trường trong đô thị để cảnh báo ô nhiễm và khắc phục kịp thời.
+ Khuyến khích sử dụng năng lượng khí sinh học đối với dân cư khu vực nông thôn.