Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2233/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Đề án Phát triển thị trường năng lượng cạnh tranh đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2233/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2233/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2233/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2233/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "2233/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2233/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Đề án Phát triển thị trường năng lượng cạnh tranh đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển thị trường năng lượng cạnh tranh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với các nội dung sau:
...
3. Lộ trình phát triển thị trường điện
...
đ) Giải pháp về đào tạo, nâng cao nhận thức, nhân lực và hợp tác quốc tế:
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu trong quản lý, tư vấn, vận hành thị trường năng lượng cạnh tranh;
- Tăng cường hợp tác quốc tế để thu hút nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thúc đẩy chuyển giao công nghệ, xây dựng thể chế chính sách, đào tạo nguồn nhân lực, cho vay ưu đãi, bảo lãnh tín dụng, tạo điều kiện tiếp cận các nguồn vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế cho các dự án trong lĩnh vực năng lượng.
2. Giải pháp phát triển thị trường khí
a) Bổ sung quy định về thị trường khí vào Luật Dầu khí và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý ngành công nghiệp khí để hỗ trợ hoạt động chuẩn bị đầu tư, đầu tư xây dựng các dự án kho nhập khẩu, phân phối LNG trên thị trường và triển khai lộ trình thị trường khí.
b) Bổ sung nhiệm vụ chỉ đạo thị trường khí đối với Ban Chỉ đạo Nhà nước các dự án trọng điểm về dầu khí, trong đó Bộ Công Thương đóng vai trò Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, để triển khai thực hiện lộ trình thị trường khí Việt Nam.
c) Thúc đẩy công tác đầu tư các dự án đầu tư khai thác mỏ, cơ sở hạ tầng khí, nhập khẩu khí, điện khí, tái hóa khí LNG đảm bảo đáp ứng nhu cầu trong nước.
Giải pháp phát triển thị trường than
a) Thực hiện cơ chế hợp đồng mua bán than dài hạn đối với các hộ tiêu thụ than lớn; phát triển các hợp đồng điện tử mua bán than; nghiên cứu, thử nghiệm niêm yết than trên các sàn giao dịch hàng hóa với các hợp đồng tương lai, phái sinh.
b) Đối với than nhập khẩu: đẩy mạnh nghiên cứu, tìm hiểu nguồn than nhập khẩu làm cơ sở để xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược nhập khẩu than và đầu tư khai thác than ở nước ngoài; xem xét việc tổ chức thực hiện nhập khẩu than thông qua các doanh nghiệp đầu mối có đủ năng lực và đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh than theo quy định nhằm phát huy thế mạnh trong đàm phán khi mua than với khối lượng lớn. Nghiên cứu áp dụng chỉ số giá than trong giao dịch nhập khẩu than cụ thể:
- Giai đoạn từ nay đến năm 2025: Nghiên cứu chỉ số than quốc tế phù hợp cho tham chiếu giá than nhập khẩu về Việt Nam;
- Giai đoạn sau năm 2025: Thí điểm áp dụng và tiếp tục hoàn thiện để triển khai chỉ số giá than trong giao dịch than nhập khẩu nếu phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam.
c) Điều hành giá bán than trong nước theo cơ chế thị trường, đảm bảo bù đắp đủ chi phí có mức lợi nhuận hợp lý cho đơn vị sản xuất than để đáp ứng nhu cầu đầu tư bổ sung duy trì công suất và đầu tư mở rộng tăng sản lượng than, có tính đến hiệu quả kinh tế - xã hội của than sản xuất trong nước.
d) Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh than phù hợp nhu cầu xuất khẩu, nhập khẩu theo từng khu vực và vị trí địa lý, đặc biệt là các cảng phục vụ trung chuyển than, nhập khẩu than.
đ) Khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp ngành than nhằm:
- Thực hiện các dự án khai thác than tại các khu vực mà ngành than còn chưa làm chủ được công nghệ (khai thác than dưới các công trình dân dụng, công nghiệp, khu vực chứa nước...);
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển ngành than.

Content:
Giải pháp về đào tạo, nâng cao nhận thức, nhân lực và hợp tác quốc tế:
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu trong quản lý, tư vấn, vận hành thị trường năng lượng cạnh tranh;
- Tăng cường hợp tác quốc tế để thu hút nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thúc đẩy chuyển giao công nghệ, xây dựng thể chế chính sách, đào tạo nguồn nhân lực, cho vay ưu đãi, bảo lãnh tín dụng, tạo điều kiện tiếp cận các nguồn vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế cho các dự án trong lĩnh vực năng lượng.
2. Giải pháp phát triển thị trường khí
a) Bổ sung quy định về thị trường khí vào Luật Dầu khí và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý ngành công nghiệp khí để hỗ trợ hoạt động chuẩn bị đầu tư, đầu tư xây dựng các dự án kho nhập khẩu, phân phối LNG trên thị trường và triển khai lộ trình thị trường khí.
b) Bổ sung nhiệm vụ chỉ đạo thị trường khí đối với Ban Chỉ đạo Nhà nước các dự án trọng điểm về dầu khí, trong đó Bộ Công Thương đóng vai trò Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, để triển khai thực hiện lộ trình thị trường khí Việt Nam.
c) Thúc đẩy công tác đầu tư các dự án đầu tư khai thác mỏ, cơ sở hạ tầng khí, nhập khẩu khí, điện khí, tái hóa khí LNG đảm bảo đáp ứng nhu cầu trong nước.
Giải pháp phát triển thị trường than
a) Thực hiện cơ chế hợp đồng mua bán than dài hạn đối với các hộ tiêu thụ than lớn; phát triển các hợp đồng điện tử mua bán than; nghiên cứu, thử nghiệm niêm yết than trên các sàn giao dịch hàng hóa với các hợp đồng tương lai, phái sinh.
b) Đối với than nhập khẩu: đẩy mạnh nghiên cứu, tìm hiểu nguồn than nhập khẩu làm cơ sở để xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược nhập khẩu than và đầu tư khai thác than ở nước ngoài; xem xét việc tổ chức thực hiện nhập khẩu than thông qua các doanh nghiệp đầu mối có đủ năng lực và đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh than theo quy định nhằm phát huy thế mạnh trong đàm phán khi mua than với khối lượng lớn. Nghiên cứu áp dụng chỉ số giá than trong giao dịch nhập khẩu than cụ thể:
- Giai đoạn từ nay đến năm 2025: Nghiên cứu chỉ số than quốc tế phù hợp cho tham chiếu giá than nhập khẩu về Việt Nam;
- Giai đoạn sau năm 2025: Thí điểm áp dụng và tiếp tục hoàn thiện để triển khai chỉ số giá than trong giao dịch than nhập khẩu nếu phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam.
c) Điều hành giá bán than trong nước theo cơ chế thị trường, đảm bảo bù đắp đủ chi phí có mức lợi nhuận hợp lý cho đơn vị sản xuất than để đáp ứng nhu cầu đầu tư bổ sung duy trì công suất và đầu tư mở rộng tăng sản lượng than, có tính đến hiệu quả kinh tế - xã hội của than sản xuất trong nước.
d) Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh than phù hợp nhu cầu xuất khẩu, nhập khẩu theo từng khu vực và vị trí địa lý, đặc biệt là các cảng phục vụ trung chuyển than, nhập khẩu than.
Khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp ngành than nhằm:
- Thực hiện các dự án khai thác than tại các khu vực mà ngành than còn chưa làm chủ được công nghệ (khai thác than dưới các công trình dân dụng, công nghiệp, khu vực chứa nước...);
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển ngành than.