Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 41/2011/QĐ-UBND Quy định tạm thời mức chi kinh phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "41/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "41/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "41/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "41/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "41/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 41/2011/QĐ-UBND Quy định tạm thời mức chi kinh phí

Điều 1. Quy định tạm thời về mức chi kinh phí cho công tác chống mù chữ - phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
...
2. Quy định về mức chi:
a) Chi mua sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy cho các lớp mẫu giáo năm tuổi, lớp học xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thuộc các ấp, xã đặc biệt khó khăn về kinh tế - xã hội (theo quy định của Chính phủ): mỗi ấp, khu vực thuộc xã đặc biệt khó khăn về kinh tế - xã hội được mua 01 bộ sách hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục cho trẻ 5 tuổi, 01 bộ tài liệu xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, bộ sách từ khối lớp 01 đến khối lớp 12 để làm tủ sách dùng chung;
b) Hỗ trợ giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật và các đối tượng trong độ tuổi phổ cập ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đối tượng thuộc hộ nghèo (theo quy định của Chính phủ) chưa đi học: mỗi đối tượng được hỗ trợ 150.000 đồng/năm;
c) Chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thường trú tại các ấp, khu vực đặc biệt khó khăn (theo quy định tại Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II) hoặc mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế, thuộc hộ nghèo (theo quy định của Chính phủ): mức hỗ trợ là 120.000 đồng/tháng/cháu, được hưởng không quá 9 tháng/năm học;
d) Chi hỗ trợ cho cán bộ vận động đối tượng trong độ tuổi chống mù chữ - phổ cập giáo dục ra lớp: Vận động một học viên ra lớp và hoàn thành chương trình một lớp, hỗ trợ 30.000 đồng/ học viên;
đ) Chi thắp sáng đối với lớp học chống mù chữ - phổ cập giáo dục ban đêm: tương đương 02kwh/lớp/đêm, theo giá bán điện bình quân của Chính phủ quy định;
e) Chi hỗ trợ hoạt động của Ban Chỉ đạo chống mù chữ - phổ cập giáo dục các cấp (bao gồm điện, nước, văn phòng phẩm, công tác phí, ...) như sau:
- Ban Chỉ đạo cấp xã: 500.000 đồng/tháng;
- Ban Chỉ đạo cấp huyện, cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/tháng.
g) Chi hỗ trợ cho cán bộ tổ chức, quản lý lớp học:
- Xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, phổ cập giáo dục tiểu học: 200.000 đồng/lớp/năm;
- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông: 300.000 đồng/lớp/năm.
h) Chi mua học phẩm và sổ sách để theo dõi quá trình học tập gồm: phấn, sách vở, bút mực, sổ đầu bài, sổ điểm cá nhân, sổ điểm lớp, sổ điểm danh, sổ đăng bộ, học bạ học viên, ... được chi theo số lượng hợp lý của từng lớp và có chứng từ hợp lệ;
i) Chi trả thù lao giáo viên giảng dạy các lớp chống mù chữ - phổ cập giáo dục: thực hiện theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Thông tư liên tịch số 125/2008/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 22/12/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính; và kết quả đầu ra của học viên so với sĩ số ban đầu của lớp (quy định tại Điều 2 Quyết định này):
- Kết quả đầu ra của học viên dưới 30%: không chi trả thù lao giáo viên;
- Kết quả đầu ra của học viên từ 30% trở lên: tỷ lệ chi trả tương ứng với tỷ lệ kết quả đầu ra của học viên trên tổng số tiết giảng dạy của lớp.
j) Các nội dung chi như đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý các trường; điều tra cơ bản thu thập dữ liệu, kiểm tra công nhận đạt chuẩn; khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phổ cập giáo dục: thực hiện theo Thông tư liên tịch số 125/2008/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 22/12/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Content:
Quy định về mức chi:
a) Chi mua sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy cho các lớp mẫu giáo năm tuổi, lớp học xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thuộc các ấp, xã đặc biệt khó khăn về kinh tế - xã hội (theo quy định của Chính phủ): mỗi ấp, khu vực thuộc xã đặc biệt khó khăn về kinh tế - xã hội được mua 01 bộ sách hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục cho trẻ 5 tuổi, 01 bộ tài liệu xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, bộ sách từ khối lớp 01 đến khối lớp 12 để làm tủ sách dùng chung;
b) Hỗ trợ giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật và các đối tượng trong độ tuổi phổ cập ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đối tượng thuộc hộ nghèo (theo quy định của Chính phủ) chưa đi học: mỗi đối tượng được hỗ trợ 150.000 đồng/năm;
c) Chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thường trú tại các ấp, khu vực đặc biệt khó khăn (theo quy định tại Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II) hoặc mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế, thuộc hộ nghèo (theo quy định của Chính phủ): mức hỗ trợ là 120.000 đồng/tháng/cháu, được hưởng không quá 9 tháng/năm học;
d) Chi hỗ trợ cho cán bộ vận động đối tượng trong độ tuổi chống mù chữ - phổ cập giáo dục ra lớp: Vận động một học viên ra lớp và hoàn thành chương trình một lớp, hỗ trợ 30.000 đồng/ học viên;
đ) Chi thắp sáng đối với lớp học chống mù chữ - phổ cập giáo dục ban đêm: tương đương 02kwh/lớp/đêm, theo giá bán điện bình quân của Chính phủ quy định;
e) Chi hỗ trợ hoạt động của Ban Chỉ đạo chống mù chữ - phổ cập giáo dục các cấp (bao gồm điện, nước, văn phòng phẩm, công tác phí, ...) như sau:
- Ban Chỉ đạo cấp xã: 500.000 đồng/tháng;
- Ban Chỉ đạo cấp huyện, cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/tháng.
g) Chi hỗ trợ cho cán bộ tổ chức, quản lý lớp học:
- Xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, phổ cập giáo dục tiểu học: 200.000 đồng/lớp/năm;
- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông: 300.000 đồng/lớp/năm.
h) Chi mua học phẩm và sổ sách để theo dõi quá trình học tập gồm: phấn, sách vở, bút mực, sổ đầu bài, sổ điểm cá nhân, sổ điểm lớp, sổ điểm danh, sổ đăng bộ, học bạ học viên, ... được chi theo số lượng hợp lý của từng lớp và có chứng từ hợp lệ;
i) Chi trả thù lao giáo viên giảng dạy các lớp chống mù chữ - phổ cập giáo dục: thực hiện theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Thông tư liên tịch số 125/2008/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 22/12/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính; và kết quả đầu ra của học viên so với sĩ số ban đầu của lớp (quy định tại Điều 2 Quyết định này):
- Kết quả đầu ra của học viên dưới 30%: không chi trả thù lao giáo viên;
- Kết quả đầu ra của học viên từ 30% trở lên: tỷ lệ chi trả tương ứng với tỷ lệ kết quả đầu ra của học viên trên tổng số tiết giảng dạy của lớp.
j) Các nội dung chi như đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý các trường; điều tra cơ bản thu thập dữ liệu, kiểm tra công nhận đạt chuẩn; khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phổ cập giáo dục: thực hiện theo Thông tư liên tịch số 125/2008/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 22/12/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo.