Document: Điều 3 Quyết định 08/2016/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Văn phòng Ủy ban nhân dân Hà Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "08/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "08/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "08/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "08/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/04/2016", "sign_number": "08/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 08/2016/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Văn phòng Ủy ban nhân dân Hà Nam 2016 có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Văn phòng:
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.
b) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và quy định của pháp luật.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Tổng hợp.
b) Phòng Kinh tế.
c) Phòng Khoa giáo - Văn xã.
d) Phòng Nội chính.
đ) Phòng Hành chính - Tổ chức.
e) Phòng Quản trị - Tài vụ.
g) Ban Tiếp công dân tỉnh.
h) Phòng Ngoại vụ.
i) Phòng Nông nghiệp - Tài nguyên và môi trường.
k) Phòng Giao thông - Xây dựng.
3. Biên chế:
Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Căn cứ các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý công chức, viên chức, hàng năm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và quyết định biên chế công chức, viên chức đảm bảo đủ biên chế công chức, viên chức theo vị trí việc làm để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Văn phòng:
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.
b) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và quy định của pháp luật.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Tổng hợp.
b) Phòng Kinh tế.
c) Phòng Khoa giáo - Văn xã.
d) Phòng Nội chính.
đ) Phòng Hành chính - Tổ chức.
e) Phòng Quản trị - Tài vụ.
g) Ban Tiếp công dân tỉnh.
h) Phòng Ngoại vụ.
i) Phòng Nông nghiệp - Tài nguyên và môi trường.
k) Phòng Giao thông - Xây dựng.
3. Biên chế:
Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Căn cứ các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý công chức, viên chức, hàng năm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và quyết định biên chế công chức, viên chức đảm bảo đủ biên chế công chức, viên chức theo vị trí việc làm để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao.