Document: Điều 5 Thông tư 74/2015/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản apatit mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "74/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "74/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "74/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "74/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "74/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 74/2015/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản apatit mới nhất có nội dung như sau:

Điều 5. Yêu cầu về trữ lượng cấp 122
1. Mức độ đánh giá địa chất
a) Xác định được đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ, đặc điểm cơ bản về hình dạng, kích thước, thế nằm của thân quặng; đặc điểm biến đổi chiều dày, hàm lượng thân quặng, sự có mặt của đá mạch, đứt gãy làm dịch chuyển hoặc phá
hủy thân quặng;
b) Xác định mức độ tin cậy các kiểu quặng tự nhiên, hạng quặng công nghiệp với những đặc điểm riêng biệt về thành phần khoáng vật, thành phần hóa học, cấu tạo, kiến trúc, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của quặng;
c) Chất lượng quặng được đánh giá chi tiết, đã xác định được thành phần vật chất, tính chất cơ lý của từng loại quặng apatit. Đánh giá đặc điểm hàm lượng, dạng tồn tại của thành phần có ích đi kèm; tính chất công nghệ của quặng được đánh giá ở mức tin cậy, cho phép xác định được sơ đồ công nghệ chế biến quặng hợp lý;
d) Xác định được đặc điểm cơ bản điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình và điều kiện kỹ thuật khai thác, làm cơ sở cho lập dự án đầu tư khai thác mỏ;
đ) Độ tin cậy của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 50%.
2. Ranh giới khoanh nối tính trữ lượng
a) Ranh giới trữ lượng cấp 122 được khoanh định trong phạm vi khống chế của các công trình thăm dò và công trình khai thác (nếu có). Tùy thuộc vào mức độ phức tạp về cấu tạo địa chất thân quặng, sự ổn định về chiều dày và hàm lượng quặng, khoảng cách giữa các công trình thăm dò khống chế thân quặng có thể dao động, nhưng không được vượt quá giá trị lớn nhất của mạng lưới định hướng cho cấp trữ lượng 122 tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;
b) Đối với thân quặng có cấu trúc không quá phức tạp, chiều dày và chất lượng quặng tương đối ổn định, ranh giới trữ lượng cấp 122 được phép ngoại suy có giới hạn theo tài liệu địa chất, địa vật lý, nhưng không vượt quá một phần lưới quy định cho cấp trữ lượng này.
3. Mức độ đánh giá tính khả thi về kỹ thuật công nghệ và hiệu quả kinh tế thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Content:
Điều 5. Yêu cầu về trữ lượng cấp 122
1. Mức độ đánh giá địa chất
a) Xác định được đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ, đặc điểm cơ bản về hình dạng, kích thước, thế nằm của thân quặng; đặc điểm biến đổi chiều dày, hàm lượng thân quặng, sự có mặt của đá mạch, đứt gãy làm dịch chuyển hoặc phá
hủy thân quặng;
b) Xác định mức độ tin cậy các kiểu quặng tự nhiên, hạng quặng công nghiệp với những đặc điểm riêng biệt về thành phần khoáng vật, thành phần hóa học, cấu tạo, kiến trúc, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của quặng;
c) Chất lượng quặng được đánh giá chi tiết, đã xác định được thành phần vật chất, tính chất cơ lý của từng loại quặng apatit. Đánh giá đặc điểm hàm lượng, dạng tồn tại của thành phần có ích đi kèm; tính chất công nghệ của quặng được đánh giá ở mức tin cậy, cho phép xác định được sơ đồ công nghệ chế biến quặng hợp lý;
d) Xác định được đặc điểm cơ bản điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình và điều kiện kỹ thuật khai thác, làm cơ sở cho lập dự án đầu tư khai thác mỏ;
đ) Độ tin cậy của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 50%.
2. Ranh giới khoanh nối tính trữ lượng
a) Ranh giới trữ lượng cấp 122 được khoanh định trong phạm vi khống chế của các công trình thăm dò và công trình khai thác (nếu có). Tùy thuộc vào mức độ phức tạp về cấu tạo địa chất thân quặng, sự ổn định về chiều dày và hàm lượng quặng, khoảng cách giữa các công trình thăm dò khống chế thân quặng có thể dao động, nhưng không được vượt quá giá trị lớn nhất của mạng lưới định hướng cho cấp trữ lượng 122 tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;
b) Đối với thân quặng có cấu trúc không quá phức tạp, chiều dày và chất lượng quặng tương đối ổn định, ranh giới trữ lượng cấp 122 được phép ngoại suy có giới hạn theo tài liệu địa chất, địa vật lý, nhưng không vượt quá một phần lưới quy định cho cấp trữ lượng này.
3. Mức độ đánh giá tính khả thi về kỹ thuật công nghệ và hiệu quả kinh tế thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này.