Document: Khoản 2 Điều 7 Thông tư 24/2009/TT-BNN hướng dẫn Chỉ thị 38/2005/CT-TTg chuyển đổi rừng phòng hộ, đặc dụng được quy hoạch sang rừng sản xuất ngược lại

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/05/2009", "sign_number": "24/2009/TT-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/05/2009", "sign_number": "24/2009/TT-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/05/2009", "sign_number": "24/2009/TT-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/05/2009", "sign_number": "24/2009/TT-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/05/2009", "sign_number": "24/2009/TT-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 7 Thông tư 24/2009/TT-BNN hướng dẫn Chỉ thị 38/2005/CT-TTg chuyển đổi rừng phòng hộ, đặc dụng được quy hoạch sang rừng sản xuất ngược lại

Điều 7. Trình tự quyết định chuyển đổi rừng
...
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường; Sở Tài Chính xây dựng phương án chuyển đổi rừng trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Hiện trạng các khu rừng chuyển đổi, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng đã được nhà nước đầu tư cho công tác khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có kết hợp trồng bổ sung cây lâm nghiệp, trồng mới và chăm sóc rừng trồng cho mục đích phòng hộ và đặc dụng sau rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng không đảm bảo tiêu chí được chuyển thành rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất chuyển thành rừng phòng hộ, đặc dụng;
b) Đối với diện tích rừng trồng, cần phân biệt mức độ đầu tư (đã hết thời gian chăm sóc hay đang trong thời kỳ chăm sóc), trồng thuần loài, hay rừng hỗn giao cây phù trợ với cây mục đích, cây bản địa. Sự phân biệt các loại rừng này là cần thiết để xác định các chính sách hưởng lợi phù hợp đối với từng loại rừng, đảm bảo diện tích rừng sau khi chuyển đổi được tiếp tục đầu tư, phát triển và sử dụng có hiệu quả;
c) Quy định hạn mức giao nhận rừng, mức đền bù phần vốn đã bỏ ra trồng, chăm sóc, bảo vệ đối với rừng sản xuất chuyển đổi sang rừng phòng hộ hay cho phép kinh doanh đến hết chu kỳ hiện tại.

Content:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường; Sở Tài Chính xây dựng phương án chuyển đổi rừng trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Hiện trạng các khu rừng chuyển đổi, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng đã được nhà nước đầu tư cho công tác khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có kết hợp trồng bổ sung cây lâm nghiệp, trồng mới và chăm sóc rừng trồng cho mục đích phòng hộ và đặc dụng sau rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng không đảm bảo tiêu chí được chuyển thành rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất chuyển thành rừng phòng hộ, đặc dụng;
b) Đối với diện tích rừng trồng, cần phân biệt mức độ đầu tư (đã hết thời gian chăm sóc hay đang trong thời kỳ chăm sóc), trồng thuần loài, hay rừng hỗn giao cây phù trợ với cây mục đích, cây bản địa. Sự phân biệt các loại rừng này là cần thiết để xác định các chính sách hưởng lợi phù hợp đối với từng loại rừng, đảm bảo diện tích rừng sau khi chuyển đổi được tiếp tục đầu tư, phát triển và sử dụng có hiệu quả;
c) Quy định hạn mức giao nhận rừng, mức đền bù phần vốn đã bỏ ra trồng, chăm sóc, bảo vệ đối với rừng sản xuất chuyển đổi sang rừng phòng hộ hay cho phép kinh doanh đến hết chu kỳ hiện tại.