Document: Điểm c Khoản 11 Điều 1 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2019/QĐ-UBND Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 11 Điều 1 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2019/QĐ-UBND Bến Tre

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, như sau:
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất theo Điều 91 Luật Đất đai, thực hiện như sau:
1. Đối tượng, điều kiện được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất được quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP , Điều 11 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT, khoản 1 Điều 2 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP , Điều 4 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT . Mức hỗ trợ như sau:
2. Hỗ trợ ổn định đời sống thực hiện như sau:
...
c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng, theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.
3. Hỗ trợ ổn định sản xuất thực hiện như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất một lần, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Mức hỗ trợ như sau:
- Đối với đất trồng cây hàng năm: 30.000.000 đồng/ha.
- Đối với đất trồng cây lâu năm: 50.000.000 đồng/ha.
- Đối với đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: 40.000.000 đồng/ha;
b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân, sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP) thì được hỗ trợ ổn định sản xuất một lần bằng tiền với mức bằng 30% của 01 năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.
Thu nhập sau thuế được xác định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc đối tượng quy định tại điểm d, đ, e Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo hình thức bằng tiền theo mức quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
5. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP) thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động. Thời gian trợ cấp là 06 tháng”.

Content:
Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng, theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.
3. Hỗ trợ ổn định sản xuất thực hiện như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất một lần, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Mức hỗ trợ như sau:
- Đối với đất trồng cây hàng năm: 30.000.000 đồng/ha.
- Đối với đất trồng cây lâu năm: 50.000.000 đồng/ha.
- Đối với đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: 40.000.000 đồng/ha;
b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân, sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP) thì được hỗ trợ ổn định sản xuất một lần bằng tiền với mức bằng 30% của 01 năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.
Thu nhập sau thuế được xác định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc đối tượng quy định tại điểm d, đ, e Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo hình thức bằng tiền theo mức quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
5. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP) thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động. Thời gian trợ cấp là 06 tháng”.