Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1368/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Cao Bằng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1368/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Cao Bằng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Cao Bằng đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
5. Đào tạo nhân lực
...
c) Các chính sách huy động và sử dụng vốn
- NSNN tỉnh ưu tiên dành cho GD-ĐT và lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó cho vùng đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số. Đảm bảo đầu tư trang thiết bị, các hoạt động dạy và học tập theo quy định.
- Tăng đầu tư phát triển về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội (tỷ trọng đầu tư phát triển cho GD-ĐT khoảng 6%-6,5% tổng vốn đầu tư toàn xã hội).
- Tăng về giá trị và đảm bảo tỷ trọng NSNN cho GD-ĐT trên mức 25% chi thường xuyên. Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí hợp lý để đào tạo những nhóm nhân lực có
vai trò quan trọng (lãnh đạo, nhà khoa học, giáo viên…).
- Xây dựng kế hoạch phân bổ NSNN theo hướng tập trung thực hiện các nhiệm vụ, chương trình mục tiêu, dự án GD-ĐT và phát triển nhân lực theo mục tiêu ưu tiên và thực hiện công bằng xã hội .
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn vốn cho phát triển GD-ĐT.
- Tranh thủ cơ hội huy động và lồng ghép các nguồn vốn ODA.
2. Các giải pháp khác
a) Nâng cao hơn nữa nhận thức về phát triển giáo dục - đào tạo trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tăng cường sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đối với sự nghiệp phát triển giáo dục-đào tạo. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về giáo dục-đào tạo. Phát huy tính chủ động và trách nhiệm của từng địa phương và cơ sở trong những vấn đề bức xúc của ngành học
b) Đổi mới công tác quản lý giáo dục có hiệu lực và đảm bảo hiệu quả
- Hoàn thiện bộ máy quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về giáo dục.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, địa phương các chủ thể tham gia phát triển giáo dục-đào tạo .
- Đổi mới các chính sách, cơ chế, công cụ trong quản lý giáo dục-đào tạo, trong đó bao gồm các nội dung về môi trường làm việc, chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm xã hội, điều kiện nhà ở và các điều kiện sinh sống...
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo cơ chế quản lý có hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp giảng dạy và quản lý giáo dục; xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống thông tin quản lý giáo dục. Nghiên cứu đổi mới cơ chế tài chính giáo dục nhằm huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho giáo dục.
c) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chất lượng và đồng bộ hóa cơ cấu đội ngũ giáo viên các cấp
- Đồng bộ hóa và bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ giáo viên theo yêu cầu ở tất cả các cấp/bậc học, ngành đào tạo, cơ cấu lại đội ngũ giáo viên các bộ môn, khắc phục tình trạng thiếu giáo viên ở những môn đặc thù.
- Đổi mới đào tạo, bồi dưỡng giáo viên gắn với đổi mới chương trình, phương pháp dạy - học và công tác quản lý giáo dục. Từng bước đổi mới toàn diện hệ thống sư phạm (nội dung, phương pháp đào tạo) trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Phát triển đội ngũ cán bộ, chuyên gia đầu ngành trong trường sư phạm.
- Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, thường xuyên nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên mầm non và phổ thông được thường xuyên bồi dưỡng, luân phiên đào tạo lại nâng cao trình độ. Phân cấp công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cho các cấp theo hướng tăng trách nhiệm, quyền hạn cho địa phương theo cấp quản lý giáo dục, cho trường CĐ sư phạm về đào tạo giáo viên.
- Tạo nguồn để đào tạo giáo viên là người dân tộc ít người tại chỗ (nhất là giáo viên mầm non và tiểu học ở thôn/bản).
- Xây dựng những chính sách phù hợp với điều kiện đặc thù của tỉnh về thu hút, sử dụng giáo viên dạy học tại các xã vùng sâu/cao, đồng bào dân tộc thiểu số (như phụ cấp, nhà ở, các cơ hội được học tập và đào tạo ...).

Content:
Các chính sách huy động và sử dụng vốn
- NSNN tỉnh ưu tiên dành cho GD-ĐT và lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó cho vùng đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số. Đảm bảo đầu tư trang thiết bị, các hoạt động dạy và học tập theo quy định.
- Tăng đầu tư phát triển về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội (tỷ trọng đầu tư phát triển cho GD-ĐT khoảng 6%-6,5% tổng vốn đầu tư toàn xã hội).
- Tăng về giá trị và đảm bảo tỷ trọng NSNN cho GD-ĐT trên mức 25% chi thường xuyên. Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí hợp lý để đào tạo những nhóm nhân lực có
vai trò quan trọng (lãnh đạo, nhà khoa học, giáo viên…).
- Xây dựng kế hoạch phân bổ NSNN theo hướng tập trung thực hiện các nhiệm vụ, chương trình mục tiêu, dự án GD-ĐT và phát triển nhân lực theo mục tiêu ưu tiên và thực hiện công bằng xã hội .
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn vốn cho phát triển GD-ĐT.
- Tranh thủ cơ hội huy động và lồng ghép các nguồn vốn ODA.
2. Các giải pháp khác
a) Nâng cao hơn nữa nhận thức về phát triển giáo dục - đào tạo trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tăng cường sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đối với sự nghiệp phát triển giáo dục-đào tạo. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về giáo dục-đào tạo. Phát huy tính chủ động và trách nhiệm của từng địa phương và cơ sở trong những vấn đề bức xúc của ngành học
b) Đổi mới công tác quản lý giáo dục có hiệu lực và đảm bảo hiệu quả
- Hoàn thiện bộ máy quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về giáo dục.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, địa phương các chủ thể tham gia phát triển giáo dục-đào tạo .
- Đổi mới các chính sách, cơ chế, công cụ trong quản lý giáo dục-đào tạo, trong đó bao gồm các nội dung về môi trường làm việc, chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm xã hội, điều kiện nhà ở và các điều kiện sinh sống...
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo cơ chế quản lý có hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp giảng dạy và quản lý giáo dục; xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống thông tin quản lý giáo dục. Nghiên cứu đổi mới cơ chế tài chính giáo dục nhằm huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho giáo dục.
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chất lượng và đồng bộ hóa cơ cấu đội ngũ giáo viên các cấp
- Đồng bộ hóa và bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ giáo viên theo yêu cầu ở tất cả các cấp/bậc học, ngành đào tạo, cơ cấu lại đội ngũ giáo viên các bộ môn, khắc phục tình trạng thiếu giáo viên ở những môn đặc thù.
- Đổi mới đào tạo, bồi dưỡng giáo viên gắn với đổi mới chương trình, phương pháp dạy - học và công tác quản lý giáo dục. Từng bước đổi mới toàn diện hệ thống sư phạm (nội dung, phương pháp đào tạo) trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Phát triển đội ngũ cán bộ, chuyên gia đầu ngành trong trường sư phạm.
- Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, thường xuyên nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên mầm non và phổ thông được thường xuyên bồi dưỡng, luân phiên đào tạo lại nâng cao trình độ. Phân cấp công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cho các cấp theo hướng tăng trách nhiệm, quyền hạn cho địa phương theo cấp quản lý giáo dục, cho trường CĐ sư phạm về đào tạo giáo viên.
- Tạo nguồn để đào tạo giáo viên là người dân tộc ít người tại chỗ (nhất là giáo viên mầm non và tiểu học ở thôn/bản).
- Xây dựng những chính sách phù hợp với điều kiện đặc thù của tỉnh về thu hút, sử dụng giáo viên dạy học tại các xã vùng sâu/cao, đồng bào dân tộc thiểu số (như phụ cấp, nhà ở, các cơ hội được học tập và đào tạo ...).