Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4465/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ Đức Hà Nội 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4465/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4465/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ Đức Hà Nội 2030

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
...
d) Cấp điện
- Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp điện
+ Tiêu chuẩn cấp điện tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội và các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt trong khu vực thiết kế,
+ Tổng nhu cầu cấp điện toàn huyện đến năm 2030: 132.962KW ~ 78.213 KVA.
- Giải pháp cấp điện:
+ Giai đoạn đầu: Huyện Mỹ Đức được cấp điện từ trạm 110KV Vân Đình (25+40)MVA thông qua 3 xuất tuyến 35KV (373, 375, 376) và 1 xuất tuyến 10KV. Theo định hướng quy hoạch phát triển điện lực huyện Mỹ Đức và quy hoạch chung thủ đô Hà Nội, giai đoạn đến 2020 sẽ xây dựng 1 trạm 110KV tại Mỹ Đức, công suất đợt đầu 1x40MVA lấy nguồn từ lưới điện 110KV thành phố Hà Nội. Các xuất tuyến lấy từ trạm 110KV Vân Đình sẽ được chuyển sang dùng nguồn từ trạm 110KV Mỹ Đức. Xây dựng mới trạm biến áp 110KV Quan Sơn công suất 2x25MVA cấp điện cho Khu du lịch Quan Sơn, lấy nguồn từ đường dây 110KV Xuân Mai (Cập nhật theo dự án riêng đã phê duyệt. Nguồn cấp này thay thế cho trạm 110 xi măng Mỹ Đức theo Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hà Nội).
+ Giai đoạn đến năm 2030: Nâng công suất trạm 110/22KV Mỹ Đức từ công suất 1x40MVA lên thành 2x40MVA.
- Lưới điện:
+ Các tuyến đường dây 110KV hiện có trong huyện Mỹ Đức sẽ được giữ nguyên, đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo đúng quy định.
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2030: Xây dựng tuyến 110KV từ đường dây 110KV Hà Đông - Vân Đình mạch kép, dây AC-240; tuyến 110KV từ đường dây 110 KV Xuân Mai mạch kép, dây AC-240; Các xuất tuyến 35KV (373, 375, 376) từ trạm Vân Đình được chuyển về trạm Mỹ Đức, đồng thời tuyến 35 KV sẽ được cải tạo vận hành ở cấp điện áp 22KV; Hình thành các xuất tuyến 22KV xây mới cấp điện cho các khu vực cụm đổi mới An Mỹ, Hương Sơn, An Phú, khu tái định cư Quan Sơn, khu du lịch nghỉ dưỡng Tuy Lai và các khu du lịch khác.
Đối với khu vực thị trấn Đại Nghĩa và khu vực được xây mới: trước mắt các tuyến đường dây nổi hiện có sẽ vẫn được sử dụng, các tuyến đường dây xây dựng mới sẽ được đi ngầm. Giai đoạn dài hạn, hạ ngầm toàn bộ mạng lưới điện trung thế nội thị để đảm bảo mỹ quan đô thị và an toàn trong vận hành, quản lý lưới điện trung thế. Mạng lưới vận hành ở cấp điện áp 22KV.
Khu vực các xã nông thôn và các cụm công nghiệp sử dụng đường dây nổi, các tuyến đường dây 35KV, 10KV hiện có vẫn được giữ nguyên, tương lai sẽ được vận hành ở cấp điện áp 22KV.
e) Thông tin liên lạc
- Tiêu chuẩn và nhu cầu thuê bao
+ Tiêu chuẩn thuê bao tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội.
+ Tổng nhu cầu thuê bao toàn huyện đến năm 2030: 160.218 thuê bao.
- Định hướng phát triển:
+ Mạng điện thoại: Các điểm chuyển mạch hiện trạng sẽ dần được thay thế bằng các thiết bị truy nhập đa dịch vụ băng rộng và thiết bị cổng đa phương tiện với dung lượng từ 2.000lines đến 10.000 lines. Xây dựng mới các điểm truy nhập thuê bao tại các điểm tập trung dân cư với dung lượng từ 1.000 lines đến 2.000 lines. Kết nối các điểm chuyển mạch trên là các tuyến cáp quang nâng cấp và xây dựng mới dung lượng từ 8E1 đến 32 E1. Vòng Ring Hà Đông- Bình Đà- Thanh Oai- Vác-Ứng Hòa- Mỹ Đức được nâng cấp lên 16E1.
+ Mạng truyền hình: triển khai bởi các Nhà cung cấp dịch vụ qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.
+ Chuyển mạch: Nâng cấp các tổng đài vệ tinh Đại Nghĩa, Hương Sơn. Xây mới các tổng đài vệ tinh phục vụ cho các khu vực: khu du lịch sinh thái hồ Quan Sơn, khu tái định cư Quan Sơn, khu nghỉ dưỡng Tuy Lai, khu du lịch hồ Thượng Lâm (thực hiện theo các dự án riêng). Xây mới các tổng đài vệ tinh An Mỹ, An Phú.
+ Mạng truyền dẫn: cáp quang hóa, nâng cấp dung lượng mạng cáp quang, nâng tốc độ truyền dẫn lên STM - 4 (622 Mbps) và STM-16 (2,5 Gbps), tăng số lượng cores cáp quang, hoàn thành các tuyến cáp quang đến trung tâm các xã...
g) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải:
+ Các chỉ tiêu tính toán nhu cầu thoát nước thải lấy bằng chỉ tiêu cấp nước.
+ Khu vực thị trấn Đại Nghĩa: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng (khu vực dân cư làng xóm hiện có sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, tại vị trí đấu nối tuyến cống bao với tuyến thoát nước thải sẽ xây dựng các ga tách nước thải. Khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống cống riêng hoàn toàn với thoát nước mưa), dẫn về trạm xử lý tập trung công suất 2.100 m3/ng.đ để xử lý.
+ Khu vực nông thôn: Nước thải được thoát chung với nước mưa thông qua hệ thống mương xây được cải tạo, xây dựng mới dọc theo các tuyến đường. Tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng, ao, hồ sẵn có để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp. Khuyến khích các hộ gia đình sử dụng bể tự hoại hợp quy cách. Các nhóm hộ gia đình có chăn nuôi gia súc, gia cầm và các trang trại nuôi gia súc tập trung sẽ xây bể biogas, xử lý phân rác thải và thu khí gas phục vụ sinh hoạt.
+ Các cụm công nghiệp tập trung; làng nghề, bệnh viện: Nước thải được thu gom và xử lý bằng trạm xử lý nước thải cục bộ của khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định trước khi xả vào mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực.
+ Các cụm đổi mới Hương Sơn, An Phú, An Mỹ: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng (tại các khu vực giáp dân cư hiện có sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng), dẫn về các trạm xử lý tập trung để xử lý, cụ thể: Trạm xử lý cụm đổi mới Hương Sơn công suất khoảng 500 m3/ngđ; Trạm xử lý cụm đổi mới An Phú công suất khoảng 500 m3/ngđ; Trạm xử lý cụm đổi mới An Mỹ công suất khoảng 500 m3/ngđ.
+ Các khu du lịch sinh thái (hồ Quan Sơn; hồ Tuy Lai, hồ Thượng Lâm, An Phú, Hương Sơn...); Trung tâm Festival Hoa Sen An Phú và Hương Sơn; Khu tái định cư phục vụ dự án khu du lịch sinh thái Hồ Quan Sơn: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải là hệ thống thoát nước riêng dẫn về các trạm xử lý tập trung để xử lý.
- Quản lý chất thải rắn
+ Khu vực nông thôn: Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, tận dụng chất thải rắn hữu cơ để phục vụ cho chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp, cung cấp năng lượng cho nhu cầu sinh hoạt (bể biogas...). Mỗi xã xây dựng tối thiểu 01 khu tập kết chất thải rắn đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định.
+ Các cụm công nghiệp tập trung; làng nghề, bệnh viện: Chất thải rắn được thu gom, phân loại riêng và được chuyển về các khu xử lý tập trung của thành phố để xử lý.
+ Các cụm đổi mới, thị trấn Đại Nghĩa: Bố trí các trạm trung chuyển chất thải rắn phục vụ nhu cầu khu vực phát triển đô thị.
+ Xây dựng bãi đổ chất thải rắn xây dựng quy mô khoảng 1,0ha-2,6ha tại phía Tây thị trấn Đại Nghĩa.
+ Xây dựng 02 khu xử lý chất thải rắn tập trung trên địa bàn huyện gồm: Khu xử lý Hợp Thanh tại xã Hợp Thanh quy mô đến năm 2030 khoảng 6 ha, công suất khoảng 450 tấn/ngày; Khu xử lý Mỹ Thành tại xã Mỹ Thành quy mô đến năm 2030 khoảng 2,5 ha, công suất đến 2050 khoảng 100 tấn/ngày.
- Nghĩa trang
+ Khu vực nông thôn: Mỗi xã xây dựng từ 01 đến 02 nghĩa trang tập trung cấp xã trên cơ sở các nghĩa trang hiện có (có đủ quỹ đất để mở rộng và đảm bảo khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường theo quy định). Khi có nghĩa trang tập trung xã sẽ từng bước đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ.
+ Thị trấn Đại Nghĩa: không bố trí nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị. Nhu cầu an táng mới của nhân dân trong khu vực được đáp ứng tại các nghĩa trang tập trung của huyện. Xây dựng nhà tang lễ, quy mô khoảng 1,0ha tại phía Tây thị trấn.
+ Xây dựng nghĩa trang tập trung tại xã Hương Sơn, quy mô khoảng 10,0 ha.
+ Khuyến khích, tuyên truyền vận động nhân dân chuyển dần sang hình thức hỏa táng.

Content:
Cấp điện
- Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp điện
+ Tiêu chuẩn cấp điện tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội và các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt trong khu vực thiết kế,
+ Tổng nhu cầu cấp điện toàn huyện đến năm 2030: 132.962KW ~ 78.213 KVA.
- Giải pháp cấp điện:
+ Giai đoạn đầu: Huyện Mỹ Đức được cấp điện từ trạm 110KV Vân Đình (25+40)MVA thông qua 3 xuất tuyến 35KV (373, 375, 376) và 1 xuất tuyến 10KV. Theo định hướng quy hoạch phát triển điện lực huyện Mỹ Đức và quy hoạch chung thủ đô Hà Nội, giai đoạn đến 2020 sẽ xây dựng 1 trạm 110KV tại Mỹ Đức, công suất đợt đầu 1x40MVA lấy nguồn từ lưới điện 110KV thành phố Hà Nội. Các xuất tuyến lấy từ trạm 110KV Vân Đình sẽ được chuyển sang dùng nguồn từ trạm 110KV Mỹ Đức. Xây dựng mới trạm biến áp 110KV Quan Sơn công suất 2x25MVA cấp điện cho Khu du lịch Quan Sơn, lấy nguồn từ đường dây 110KV Xuân Mai (Cập nhật theo dự án riêng đã phê duyệt. Nguồn cấp này thay thế cho trạm 110 xi măng Mỹ Đức theo Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hà Nội).
+ Giai đoạn đến năm 2030: Nâng công suất trạm 110/22KV Mỹ Đức từ công suất 1x40MVA lên thành 2x40MVA.
- Lưới điện:
+ Các tuyến đường dây 110KV hiện có trong huyện Mỹ Đức sẽ được giữ nguyên, đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo đúng quy định.
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2030: Xây dựng tuyến 110KV từ đường dây 110KV Hà Đông - Vân Đình mạch kép, dây AC-240; tuyến 110KV từ đường dây 110 KV Xuân Mai mạch kép, dây AC-240; Các xuất tuyến 35KV (373, 375, 376) từ trạm Vân Đình được chuyển về trạm Mỹ Đức, đồng thời tuyến 35 KV sẽ được cải tạo vận hành ở cấp điện áp 22KV; Hình thành các xuất tuyến 22KV xây mới cấp điện cho các khu vực cụm đổi mới An Mỹ, Hương Sơn, An Phú, khu tái định cư Quan Sơn, khu du lịch nghỉ dưỡng Tuy Lai và các khu du lịch khác.
Đối với khu vực thị trấn Đại Nghĩa và khu vực được xây mới: trước mắt các tuyến đường dây nổi hiện có sẽ vẫn được sử dụng, các tuyến đường dây xây dựng mới sẽ được đi ngầm. Giai đoạn dài hạn, hạ ngầm toàn bộ mạng lưới điện trung thế nội thị để đảm bảo mỹ quan đô thị và an toàn trong vận hành, quản lý lưới điện trung thế. Mạng lưới vận hành ở cấp điện áp 22KV.
Khu vực các xã nông thôn và các cụm công nghiệp sử dụng đường dây nổi, các tuyến đường dây 35KV, 10KV hiện có vẫn được giữ nguyên, tương lai sẽ được vận hành ở cấp điện áp 22KV.
e) Thông tin liên lạc
- Tiêu chuẩn và nhu cầu thuê bao
+ Tiêu chuẩn thuê bao tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội.
+ Tổng nhu cầu thuê bao toàn huyện đến năm 2030: 160.218 thuê bao.
- Định hướng phát triển:
+ Mạng điện thoại: Các điểm chuyển mạch hiện trạng sẽ dần được thay thế bằng các thiết bị truy nhập đa dịch vụ băng rộng và thiết bị cổng đa phương tiện với dung lượng từ 2.000lines đến 10.000 lines. Xây dựng mới các điểm truy nhập thuê bao tại các điểm tập trung dân cư với dung lượng từ 1.000 lines đến 2.000 lines. Kết nối các điểm chuyển mạch trên là các tuyến cáp quang nâng cấp và xây dựng mới dung lượng từ 8E1 đến 32 E1. Vòng Ring Hà Đông- Bình Đà- Thanh Oai- Vác-Ứng Hòa- Mỹ Đức được nâng cấp lên 16E1.
+ Mạng truyền hình: triển khai bởi các Nhà cung cấp dịch vụ qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.
+ Chuyển mạch: Nâng cấp các tổng đài vệ tinh Đại Nghĩa, Hương Sơn. Xây mới các tổng đài vệ tinh phục vụ cho các khu vực: khu du lịch sinh thái hồ Quan Sơn, khu tái định cư Quan Sơn, khu nghỉ dưỡng Tuy Lai, khu du lịch hồ Thượng Lâm (thực hiện theo các dự án riêng). Xây mới các tổng đài vệ tinh An Mỹ, An Phú.
+ Mạng truyền dẫn: cáp quang hóa, nâng cấp dung lượng mạng cáp quang, nâng tốc độ truyền dẫn lên STM - 4 (622 Mbps) và STM-16 (2,5 Gbps), tăng số lượng cores cáp quang, hoàn thành các tuyến cáp quang đến trung tâm các xã...
g) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải:
+ Các chỉ tiêu tính toán nhu cầu thoát nước thải lấy bằng chỉ tiêu cấp nước.
+ Khu vực thị trấn Đại Nghĩa: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng (khu vực dân cư làng xóm hiện có sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, tại vị trí đấu nối tuyến cống bao với tuyến thoát nước thải sẽ xây dựng các ga tách nước thải. Khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống cống riêng hoàn toàn với thoát nước mưa), dẫn về trạm xử lý tập trung công suất 2.100 m3/ng.đ để xử lý.
+ Khu vực nông thôn: Nước thải được thoát chung với nước mưa thông qua hệ thống mương xây được cải tạo, xây dựng mới dọc theo các tuyến đường. Tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng, ao, hồ sẵn có để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp. Khuyến khích các hộ gia đình sử dụng bể tự hoại hợp quy cách. Các nhóm hộ gia đình có chăn nuôi gia súc, gia cầm và các trang trại nuôi gia súc tập trung sẽ xây bể biogas, xử lý phân rác thải và thu khí gas phục vụ sinh hoạt.
+ Các cụm công nghiệp tập trung; làng nghề, bệnh viện: Nước thải được thu gom và xử lý bằng trạm xử lý nước thải cục bộ của khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định trước khi xả vào mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực.
+ Các cụm đổi mới Hương Sơn, An Phú, An Mỹ: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng (tại các khu vực giáp dân cư hiện có sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng), dẫn về các trạm xử lý tập trung để xử lý, cụ thể: Trạm xử lý cụm đổi mới Hương Sơn công suất khoảng 500 m3/ngđ; Trạm xử lý cụm đổi mới An Phú công suất khoảng 500 m3/ngđ; Trạm xử lý cụm đổi mới An Mỹ công suất khoảng 500 m3/ngđ.
+ Các khu du lịch sinh thái (hồ Quan Sơn; hồ Tuy Lai, hồ Thượng Lâm, An Phú, Hương Sơn...); Trung tâm Festival Hoa Sen An Phú và Hương Sơn; Khu tái định cư phục vụ dự án khu du lịch sinh thái Hồ Quan Sơn: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải là hệ thống thoát nước riêng dẫn về các trạm xử lý tập trung để xử lý.
- Quản lý chất thải rắn
+ Khu vực nông thôn: Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, tận dụng chất thải rắn hữu cơ để phục vụ cho chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp, cung cấp năng lượng cho nhu cầu sinh hoạt (bể biogas...). Mỗi xã xây dựng tối thiểu 01 khu tập kết chất thải rắn đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định.
+ Các cụm công nghiệp tập trung; làng nghề, bệnh viện: Chất thải rắn được thu gom, phân loại riêng và được chuyển về các khu xử lý tập trung của thành phố để xử lý.
+ Các cụm đổi mới, thị trấn Đại Nghĩa: Bố trí các trạm trung chuyển chất thải rắn phục vụ nhu cầu khu vực phát triển đô thị.
+ Xây dựng bãi đổ chất thải rắn xây dựng quy mô khoảng 1,0ha-2,6ha tại phía Tây thị trấn Đại Nghĩa.
+ Xây dựng 02 khu xử lý chất thải rắn tập trung trên địa bàn huyện gồm: Khu xử lý Hợp Thanh tại xã Hợp Thanh quy mô đến năm 2030 khoảng 6 ha, công suất khoảng 450 tấn/ngày; Khu xử lý Mỹ Thành tại xã Mỹ Thành quy mô đến năm 2030 khoảng 2,5 ha, công suất đến 2050 khoảng 100 tấn/ngày.
- Nghĩa trang
+ Khu vực nông thôn: Mỗi xã xây dựng từ 01 đến 02 nghĩa trang tập trung cấp xã trên cơ sở các nghĩa trang hiện có (có đủ quỹ đất để mở rộng và đảm bảo khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường theo quy định). Khi có nghĩa trang tập trung xã sẽ từng bước đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ.
+ Thị trấn Đại Nghĩa: không bố trí nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị. Nhu cầu an táng mới của nhân dân trong khu vực được đáp ứng tại các nghĩa trang tập trung của huyện. Xây dựng nhà tang lễ, quy mô khoảng 1,0ha tại phía Tây thị trấn.
+ Xây dựng nghĩa trang tập trung tại xã Hương Sơn, quy mô khoảng 10,0 ha.
+ Khuyến khích, tuyên truyền vận động nhân dân chuyển dần sang hình thức hỏa táng.