Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 852/QĐ-UBND bảo tồn phát triển Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "852/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "852/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "852/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "852/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "852/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 852/QĐ-UBND bảo tồn phát triển Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn và Phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa (Sau đây gọi là Khu BTTN) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Giải pháp thực hiện quy hoạch:
8.1. Giải pháp quản lý
Các chương trình hoạt động đều phải tuân thủ theo các phương án quy hoạch và phải lập dự án đầu tư, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các dự án đầu tư đều phải xây dựng các giải pháp kỹ thuật cụ thể; Chuyển giao, tập huấn kỹ thuật trước khi thực hiện từng hoạt động của dự án; Công tác tập huấn nhằm nâng cao nhận thức, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác bảo tồn và người dân vùng đệm; Tham quan học tập xây dựng các mô hình ở các Khu BTTN, các Khu bảo tồn khác để rút ra các bài học kinh nghiệm cho các hoạt động của dự án; Ứng dụng các nghiên cứu khoa học đã thực hiện có liên quan đến các hoạt động của dự án.
8.2. Giải pháp về vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch tổng thể Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa đến năm 2020, định hướng đến 2030 là: 74.894.500 nghìn đồng (Bảy mươi tư tỷ, tám trăm chín mươi tư triệu năm trăm nghìn đồng). Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương đầu tư là: 30.759.000 nghìn đồng.
+ Nguồn sự nghiệp kinh tế tỉnh: 4.530.000 nghìn đồng.
+ Quỹ bảo vệ phát triển rừng và DVMTR: 24.928.900 nghìn đồng.
+ Nguồn liên doanh liên kết: 6.361.000 nghìn đồng.
+ Nguồn hợp pháp khác: 8.315.600 nghìn đồng.
Trong khu vực có nhiều dự án về phát triển cơ sở hạ tầng cũng như quản lý bảo vệ rừng với nhiều nguồn vốn khác nhau nên trong quá trình xây dựng dự án cần phải thực hiện lồng ghép các hoạt động và nguồn vốn.
8.3. Giải pháp cho công tác bảo tồn
Nhằm thực hiện tốt công tác bảo tồn cần phải thực hiện một số giải pháp chính sau đây:
- Nâng cao nhận thức;
- Nâng cao đời sống cộng đồng và chia sẻ lợi ích;
- Tăng cường phổ biến thể chế pháp luật cho cộng đồng;
- Kiểm soát nhu cầu thị trường.
8.4. Giải pháp về cơ chế chính sách
Trong quá trình quản lý bảo vệ Khu BTTN cần có cơ chế chính sách riêng cho vùng đệm, đặc biệt đối với các thôn bản thuộc vùng đệm trong và các thôn bản nằm kề ranh giới Khu BTTN như:
- Đối với vùng đệm trong của Khu BTTN để ổn định đời sống của cộng đồng dân cư ở thôn Cựp và thôn Cuôi xã Hướng Lập;
- Không xây dựng các khu dãn dân hay tái định cư tiếp giáp với ranh giới Khu bảo tồn tránh lấn chiếm vào đất rừng đặc dụng.
- Đầu tư trực tiếp nguồn vốn cho Khu BTTN để chủ động vốn hàng năm thực hiện đúng với tiến độ đã đề ra. Xây dựng định mức trồng rừng các loài cây quý hiếm bản địa; Xây dựng cơ chế cho vay vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi hoặc không lãi khuyến khích vay vốn phát triển kinh tế xã hội..
- Có cơ chế và chính sách ưu đãi cho người dân sống giáp ranh Khu BTTN tham gia các hoạt động của khu bảo tồn cũng như miễn giảm các loại thuế, học phí cho con em, lao động công ích, tìm nguồn vốn không hoàn lại xây dựng cơ sở hạ tầng...
8.5. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực
a) Giải pháp về nhân lực
Nhằm tiến đến hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý của BQL Khu BTTN, giải pháp về nhân lực được phân thành hai giai đoạn 2016 - 2020 và giai đoạn 2021 - 2030.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng nhu cầu nhân sự trong giai đoạn 2016 - 2020 của quy hoạch là 39 người. Trong đó: Ban quản lý Khu BTTN là 15 người; Hạt Kiểm lâm Khu BTTN là 23 người. Hiện trạng đã có 11 người, nhu cầu bổ sung nhân sự mới là 28 người.
+ Giai đoạn tiếp theo 2021 - 2030: Trong giai đoạn 2021 - 2030, Khu BTTN kiện toàn bộ máy tổ chức, nhân sự cho BQL và các đơn vị trực thuộc. Bộ máy tổ chức của Khu BTTN trong giai đoạn này gồm; Ban quản lý Khu BTTN là 24 người; Hạt kiểm lâm BTTN là 35 cán bộ, Tổng nhu cầu nhân sự trong giai đoạn này là 59 người, trong giai đoạn 2016 - 2020 có 38 người, theo nhu cầu từng giai đoạn bổ sung phù hợp.
b) Giải pháp về đào tạo
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Đào tạo ngắn hạn về bảo tồn đa dạng sinh học cho các cán bộ, nhân viên Khu BTTN về các lĩnh vực: Nhận diện và phân loại động vật hoang dã; Nhận diện và phân loại thực vật rừng; Kỹ thuật điều tra và giám sát động thực vật rừng; Đào tạo nghiên cứu đặc điểm lâm học và cấu trúc rừng; Phòng cháy và chữa cháy rừng.
+ Giai đoạn tiếp theo 2021 - 2030: Đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về đa dạng sinh học; Nâng cao năng lực nghiệp vụ Kiểm lâm; nghiệp vụ du lịch và tuyên truyền; bồi dưỡng công tác quản lý du lịch sinh thái kết hợp với bảo tồn phát triển bền vững; Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm của các Vườn quốc gia và KBTTN.
8.6. Giải pháp về môi trường
- Tổ chức nghiên cứu các giải pháp làm giàu tài nguyên rừng trong Khu BTTN, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tích cực trồng rừng, bảo vệ rừng, tạo môi trường sống cho các loài động vật sinh sống.
- Sử dụng các phương tiện thân thiện với môi trường trong du lịch sinh thái ở KBT như lắp đặt hệ thống thùng rác tại tất cả các điểm du lịch và trên trục đường, các khu trung tâm,...Thu gom và xử lý chất thải từ hoạt động du lịch, khu dân cư, đảm bảo vệ sinh môi trường ở các khu, điểm thăm quan du lịch.
- Hạn chế và có biện pháp xử lý chất thải khí từ các hoạt động du lịch như vận chuyển khách du lịch... Sử dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch nhằm hạn chế chất thải từ các hoạt động du lịch ra môi trường.
- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với các dự án chuẩn bị đầu tư xây dựng; nghiên cứu ứng dụng các quy trình, giải pháp kỹ thuật để ngăn ngừa xử lý ô nhiễm môi trường...
8.7. Giải pháp về quy chế quản lý rừng vùng đệm
Áp dụng Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, kết hợp với chính quyền địa phương và cộng đồng thôn bản tiến hành xây dựng hương ước quản lý bảo vệ rừng trong cộng đồng nhằm chia sẻ quyền lợi, trách nhiệm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng. Xây dựng quy chế phối kết hợp trong công tác bảo vệ rừng với thôn, bản, chính quyền địa phương và các đơn vị trên địa bàn tham gia công tác bảo tồn. Tiến hành giao rừng và đất rừng lâu dài cho các hộ gia đình, từ đó người dân địa phương yên tâm sản xuất và đầu tư vào nghề rừng.

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch:
8.1. Giải pháp quản lý
Các chương trình hoạt động đều phải tuân thủ theo các phương án quy hoạch và phải lập dự án đầu tư, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các dự án đầu tư đều phải xây dựng các giải pháp kỹ thuật cụ thể; Chuyển giao, tập huấn kỹ thuật trước khi thực hiện từng hoạt động của dự án; Công tác tập huấn nhằm nâng cao nhận thức, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác bảo tồn và người dân vùng đệm; Tham quan học tập xây dựng các mô hình ở các Khu BTTN, các Khu bảo tồn khác để rút ra các bài học kinh nghiệm cho các hoạt động của dự án; Ứng dụng các nghiên cứu khoa học đã thực hiện có liên quan đến các hoạt động của dự án.
8.2. Giải pháp về vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch tổng thể Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa đến năm 2020, định hướng đến 2030 là: 74.894.500 nghìn đồng (Bảy mươi tư tỷ, tám trăm chín mươi tư triệu năm trăm nghìn đồng). Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương đầu tư là: 30.759.000 nghìn đồng.
+ Nguồn sự nghiệp kinh tế tỉnh: 4.530.000 nghìn đồng.
+ Quỹ bảo vệ phát triển rừng và DVMTR: 24.928.900 nghìn đồng.
+ Nguồn liên doanh liên kết: 6.361.000 nghìn đồng.
+ Nguồn hợp pháp khác: 8.315.600 nghìn đồng.
Trong khu vực có nhiều dự án về phát triển cơ sở hạ tầng cũng như quản lý bảo vệ rừng với nhiều nguồn vốn khác nhau nên trong quá trình xây dựng dự án cần phải thực hiện lồng ghép các hoạt động và nguồn vốn.
8.3. Giải pháp cho công tác bảo tồn
Nhằm thực hiện tốt công tác bảo tồn cần phải thực hiện một số giải pháp chính sau đây:
- Nâng cao nhận thức;
- Nâng cao đời sống cộng đồng và chia sẻ lợi ích;
- Tăng cường phổ biến thể chế pháp luật cho cộng đồng;
- Kiểm soát nhu cầu thị trường.
8.4. Giải pháp về cơ chế chính sách
Trong quá trình quản lý bảo vệ Khu BTTN cần có cơ chế chính sách riêng cho vùng đệm, đặc biệt đối với các thôn bản thuộc vùng đệm trong và các thôn bản nằm kề ranh giới Khu BTTN như:
- Đối với vùng đệm trong của Khu BTTN để ổn định đời sống của cộng đồng dân cư ở thôn Cựp và thôn Cuôi xã Hướng Lập;
- Không xây dựng các khu dãn dân hay tái định cư tiếp giáp với ranh giới Khu bảo tồn tránh lấn chiếm vào đất rừng đặc dụng.
- Đầu tư trực tiếp nguồn vốn cho Khu BTTN để chủ động vốn hàng năm thực hiện đúng với tiến độ đã đề ra. Xây dựng định mức trồng rừng các loài cây quý hiếm bản địa; Xây dựng cơ chế cho vay vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi hoặc không lãi khuyến khích vay vốn phát triển kinh tế xã hội..
- Có cơ chế và chính sách ưu đãi cho người dân sống giáp ranh Khu BTTN tham gia các hoạt động của khu bảo tồn cũng như miễn giảm các loại thuế, học phí cho con em, lao động công ích, tìm nguồn vốn không hoàn lại xây dựng cơ sở hạ tầng...
8.5. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực
a) Giải pháp về nhân lực
Nhằm tiến đến hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý của BQL Khu BTTN, giải pháp về nhân lực được phân thành hai giai đoạn 2016 - 2020 và giai đoạn 2021 - 2030.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng nhu cầu nhân sự trong giai đoạn 2016 - 2020 của quy hoạch là 39 người. Trong đó: Ban quản lý Khu BTTN là 15 người; Hạt Kiểm lâm Khu BTTN là 23 người. Hiện trạng đã có 11 người, nhu cầu bổ sung nhân sự mới là 28 người.
+ Giai đoạn tiếp theo 2021 - 2030: Trong giai đoạn 2021 - 2030, Khu BTTN kiện toàn bộ máy tổ chức, nhân sự cho BQL và các đơn vị trực thuộc. Bộ máy tổ chức của Khu BTTN trong giai đoạn này gồm; Ban quản lý Khu BTTN là 24 người; Hạt kiểm lâm BTTN là 35 cán bộ, Tổng nhu cầu nhân sự trong giai đoạn này là 59 người, trong giai đoạn 2016 - 2020 có 38 người, theo nhu cầu từng giai đoạn bổ sung phù hợp.
b) Giải pháp về đào tạo
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Đào tạo ngắn hạn về bảo tồn đa dạng sinh học cho các cán bộ, nhân viên Khu BTTN về các lĩnh vực: Nhận diện và phân loại động vật hoang dã; Nhận diện và phân loại thực vật rừng; Kỹ thuật điều tra và giám sát động thực vật rừng; Đào tạo nghiên cứu đặc điểm lâm học và cấu trúc rừng; Phòng cháy và chữa cháy rừng.
+ Giai đoạn tiếp theo 2021 - 2030: Đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về đa dạng sinh học; Nâng cao năng lực nghiệp vụ Kiểm lâm; nghiệp vụ du lịch và tuyên truyền; bồi dưỡng công tác quản lý du lịch sinh thái kết hợp với bảo tồn phát triển bền vững; Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm của các Vườn quốc gia và KBTTN.
8.6. Giải pháp về môi trường
- Tổ chức nghiên cứu các giải pháp làm giàu tài nguyên rừng trong Khu BTTN, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tích cực trồng rừng, bảo vệ rừng, tạo môi trường sống cho các loài động vật sinh sống.
- Sử dụng các phương tiện thân thiện với môi trường trong du lịch sinh thái ở KBT như lắp đặt hệ thống thùng rác tại tất cả các điểm du lịch và trên trục đường, các khu trung tâm,...Thu gom và xử lý chất thải từ hoạt động du lịch, khu dân cư, đảm bảo vệ sinh môi trường ở các khu, điểm thăm quan du lịch.
- Hạn chế và có biện pháp xử lý chất thải khí từ các hoạt động du lịch như vận chuyển khách du lịch... Sử dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch nhằm hạn chế chất thải từ các hoạt động du lịch ra môi trường.
- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với các dự án chuẩn bị đầu tư xây dựng; nghiên cứu ứng dụng các quy trình, giải pháp kỹ thuật để ngăn ngừa xử lý ô nhiễm môi trường...
8.7. Giải pháp về quy chế quản lý rừng vùng đệm
Áp dụng Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, kết hợp với chính quyền địa phương và cộng đồng thôn bản tiến hành xây dựng hương ước quản lý bảo vệ rừng trong cộng đồng nhằm chia sẻ quyền lợi, trách nhiệm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng. Xây dựng quy chế phối kết hợp trong công tác bảo vệ rừng với thôn, bản, chính quyền địa phương và các đơn vị trên địa bàn tham gia công tác bảo tồn. Tiến hành giao rừng và đất rừng lâu dài cho các hộ gia đình, từ đó người dân địa phương yên tâm sản xuất và đầu tư vào nghề rừng.