Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1783/QĐ-UBND 2017 Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1783/QĐ-UBND 2017 Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Ninh Bình với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Cơ chế quản lý và cơ sở dữ liệu dịch vụ môi trường rừng
5.1. Cơ chế quản lý, xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
5.1.1. Cơ chế thu phí Dịch vụ môi trường rừng:
- Định mức thu từ đơn vị sản xuất và cung ứng nước sạch có sử dụng DVMTR áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình là: 52 đồng/m3 nước thương phẩm (Áp dụng theo Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng).
- Định mức thu từ đơn vị kinh doanh Du lịch có sử dụng DVMTR áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình là: 2% tổng doanh thu dịch vụ du lịch sinh thái hàng năm (Áp dụng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng).
(Chi tiết theo Phụ biểu số 01 kèm theo)
Định mức thu từ đơn vị sẽ được điều chỉnh khi có quy định khác của Nhà nước; Giá trị chi trả DVMTR sẽ được tính toán và thay đổi hàng năm tùy thuộc vào sản lượng nước thương phẩm và doanh thu du lịch của năm đó theo giá trị thực tế mà các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng đạt được.
5.1.2. Cơ chế quản lý, chi trả dịch vụ môi trường rừng:
- Cơ chế chi trả DVMTR thực hiện theo quy định tại Mục b, c, d, khoản 3, Điều 5 của Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh được sử dụng 10% số tiền chi trả DVMTR cho công tác quản lý (bao gồm cả tiền lãi thu được từ số tiền bên sử dụng DVMTR chậm trả, lãi tiền gửi từ nguồn chi trả DVMTR). Hàng năm Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh lập dự toán kinh phí hoạt động gửi Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chính xem xét thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh lập khoản dự phòng tối đa 5% so với tổng tiền ủy thác về Quỹ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để hỗ trợ cho các chủ quản lý được khoán quản lý rừng lâu dài trong trường hợp có thiên tai xảy ra gây thiệt hại đến rừng.
- Chủ rừng là tổ chức Nhà nước có thực hiện khoán bảo vệ rừng với các nhóm hộ và hộ gia đình được sử dụng 10% tổng số tiền sau khi đã chi phí cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
- Số tiền chi trả DVMTR còn lại sau khi đã trừ chi phí cho Quỹ Bảo vệ và PTR tỉnh và chi phí quản lý của chủ rừng là tổ chức Nhà nước được sử dụng chi trả cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng tự bảo vệ rừng và tham gia bảo vệ rừng theo quy định.
5.2. Hình thức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng
Hình thức chi trả tiền DVMTR áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình là chi trả gián tiếp. Kinh phí chi trả tiền DVMTR do các đối tượng phải chi trả được nộp vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh. Quỹ là đơn vị được ủy thác, có trách nhiệm thanh toán lại cho các đối tượng được chi trả tiền DVMTR thông qua tổ chức là chủ rừng, tổ chức chi trả cấp huyện và tổ chức chi trả cấp xã.
5.3. Miễn, giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
Miễn, giảm tiền chi trả DVMTR thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12 của Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Content:
Cơ chế quản lý và cơ sở dữ liệu dịch vụ môi trường rừng
5.1. Cơ chế quản lý, xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
5.1.1. Cơ chế thu phí Dịch vụ môi trường rừng:
- Định mức thu từ đơn vị sản xuất và cung ứng nước sạch có sử dụng DVMTR áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình là: 52 đồng/m3 nước thương phẩm (Áp dụng theo Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng).
- Định mức thu từ đơn vị kinh doanh Du lịch có sử dụng DVMTR áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình là: 2% tổng doanh thu dịch vụ du lịch sinh thái hàng năm (Áp dụng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng).
(Chi tiết theo Phụ biểu số 01 kèm theo)
Định mức thu từ đơn vị sẽ được điều chỉnh khi có quy định khác của Nhà nước; Giá trị chi trả DVMTR sẽ được tính toán và thay đổi hàng năm tùy thuộc vào sản lượng nước thương phẩm và doanh thu du lịch của năm đó theo giá trị thực tế mà các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng đạt được.
5.1.2. Cơ chế quản lý, chi trả dịch vụ môi trường rừng:
- Cơ chế chi trả DVMTR thực hiện theo quy định tại Mục b, c, d, khoản 3, Điều 5 của Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh được sử dụng 10% số tiền chi trả DVMTR cho công tác quản lý (bao gồm cả tiền lãi thu được từ số tiền bên sử dụng DVMTR chậm trả, lãi tiền gửi từ nguồn chi trả DVMTR). Hàng năm Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh lập dự toán kinh phí hoạt động gửi Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chính xem xét thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh lập khoản dự phòng tối đa 5% so với tổng tiền ủy thác về Quỹ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để hỗ trợ cho các chủ quản lý được khoán quản lý rừng lâu dài trong trường hợp có thiên tai xảy ra gây thiệt hại đến rừng.
- Chủ rừng là tổ chức Nhà nước có thực hiện khoán bảo vệ rừng với các nhóm hộ và hộ gia đình được sử dụng 10% tổng số tiền sau khi đã chi phí cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
- Số tiền chi trả DVMTR còn lại sau khi đã trừ chi phí cho Quỹ Bảo vệ và PTR tỉnh và chi phí quản lý của chủ rừng là tổ chức Nhà nước được sử dụng chi trả cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng tự bảo vệ rừng và tham gia bảo vệ rừng theo quy định.
5.2. Hình thức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng
Hình thức chi trả tiền DVMTR áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình là chi trả gián tiếp. Kinh phí chi trả tiền DVMTR do các đối tượng phải chi trả được nộp vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh. Quỹ là đơn vị được ủy thác, có trách nhiệm thanh toán lại cho các đối tượng được chi trả tiền DVMTR thông qua tổ chức là chủ rừng, tổ chức chi trả cấp huyện và tổ chức chi trả cấp xã.
5.3. Miễn, giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
Miễn, giảm tiền chi trả DVMTR thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12 của Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.