Document: Điều 1 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND điều chỉnh mức tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/01/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/01/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/01/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/01/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/01/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND điều chỉnh mức tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ có nội dung như sau:

Điều 1. Nay điều chỉnh nâng mức tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố từ mức bình quân 725.000 đồng/ha/năm lên mức bình quân 1.156.000 đồng/ha/năm, bao gồm:
- Điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 650.000 đồng lên 1.050.000 đồng và hệ số lương ngạch kiểm lâm viên sơ cấp bao gồm chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động giữ rừng.
- Chi phí nhiên liệu từ 15.900 đồng/lít lên 21.200 đồng/lít.
- Định mức sử dụng nước ngọt từ 2,66m3/người/tháng lên 4 m3/người/tháng.
Nguồn kinh phí thực hiện đơn giá 1.156.000 đồng/ha/năm gồm:
- Nguồn ngân sách Trung ương là 200.000 đồng/ha/năm bố trí trong kế hoạch đầu tư hàng năm (theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 và Công văn số 3936/BNN-TCLN ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn triển khai kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2011).
- Nguồn ngân sách thành phố bố trí dự toán chi thường xuyên là 956.000 đồng/ha/năm.
Đơn giá mới được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
- Khi chuẩn nghèo do Ủy ban nhân dân thành phố quy định có sự thay đổi.
- Sự thay đổi của các yếu tố trong đơn giá dẫn đến mức tiền công khoán thay đổi quá 30% so với mức tiền công khoán hiện hành.
Tùy theo mức khó khăn đối với công tác bảo vệ rừng, Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ quy định mức hưởng tiền công bảo vệ rừng cụ thể cho từng khu rừng hoặc khu vực, nhưng không dưới 1.125.000 đồng/ha/năm và không quá 1.166.000 đồng/ha/năm (kể cả các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…).

Content:
Điều 1. Nay điều chỉnh nâng mức tiền công khoán bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố từ mức bình quân 725.000 đồng/ha/năm lên mức bình quân 1.156.000 đồng/ha/năm, bao gồm:
- Điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 650.000 đồng lên 1.050.000 đồng và hệ số lương ngạch kiểm lâm viên sơ cấp bao gồm chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động giữ rừng.
- Chi phí nhiên liệu từ 15.900 đồng/lít lên 21.200 đồng/lít.
- Định mức sử dụng nước ngọt từ 2,66m3/người/tháng lên 4 m3/người/tháng.
Nguồn kinh phí thực hiện đơn giá 1.156.000 đồng/ha/năm gồm:
- Nguồn ngân sách Trung ương là 200.000 đồng/ha/năm bố trí trong kế hoạch đầu tư hàng năm (theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 và Công văn số 3936/BNN-TCLN ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn triển khai kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2011).
- Nguồn ngân sách thành phố bố trí dự toán chi thường xuyên là 956.000 đồng/ha/năm.
Đơn giá mới được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
- Khi chuẩn nghèo do Ủy ban nhân dân thành phố quy định có sự thay đổi.
- Sự thay đổi của các yếu tố trong đơn giá dẫn đến mức tiền công khoán thay đổi quá 30% so với mức tiền công khoán hiện hành.
Tùy theo mức khó khăn đối với công tác bảo vệ rừng, Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ quy định mức hưởng tiền công bảo vệ rừng cụ thể cho từng khu rừng hoặc khu vực, nhưng không dưới 1.125.000 đồng/ha/năm và không quá 1.166.000 đồng/ha/năm (kể cả các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…).