Document: Điều 1 Nghị định 82-CP phân chia các ngành trong nền kinh tế quốc dân

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "03/06/1963", "sign_number": "82-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "03/06/1963", "sign_number": "82-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "03/06/1963", "sign_number": "82-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "03/06/1963", "sign_number": "82-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "03/06/1963", "sign_number": "82-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 1 Nghị định 82-CP phân chia các ngành trong nền kinh tế quốc dân có nội dung như sau:

Điều 1. – Nay tạm thời chia các ngành trong nền kinh tế quốc dân thành hai khu vực:
1. Khu vực các ngành sản xuất vật chất;
2. Khu vực các ngành không sản xuất vật chất.
A) Các ngành sản xuất vật chất gồm có:
1. Ngành công nghiệp,
2. Ngành nông nghiệp,
3. Ngành lâm nghiệp,
4. Ngành xây dựng cơ bản,
5. Ngành vận tải hàng hóa,
6. Ngành bưu điện và liên lạc phục vụ sản xuất,
7. Ngành thu mua,
8. Ngành thương nghiệp và ăn uống công cộng,
9. Ngành cung cấp vật tư kỹ thuật và tiêu thụ tư liệu sản xuất,
10. Ngành sản xuất vật chất khác.
B) Các ngành không sản xuất vật chất gồm có:
1. Ngành phục vụ công cộng và phục vụ sinh hoạt,
2. Ngành vận tải, bưu điện và liên lạc phục vụ đời sống nhân dân và phục vụ các ngành không sản xuất vật chất,
3. Ngành y tế, thể dục thể thao, bảo hiểm xã hội,
4. Ngành giáo dục, văn hóa, nghệ thuật,
5. Ngành khoa học và công tác phục vụ khoa học,
6. Ngành tín dụng và cơ quan bảo hiểm Nhà nước;
7. Ngành các cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ quan của Đảng, các tổ chức chính trị và xã hội.

Content:
Điều 1. – Nay tạm thời chia các ngành trong nền kinh tế quốc dân thành hai khu vực:
1. Khu vực các ngành sản xuất vật chất;
2. Khu vực các ngành không sản xuất vật chất.
A) Các ngành sản xuất vật chất gồm có:
1. Ngành công nghiệp,
2. Ngành nông nghiệp,
3. Ngành lâm nghiệp,
4. Ngành xây dựng cơ bản,
5. Ngành vận tải hàng hóa,
6. Ngành bưu điện và liên lạc phục vụ sản xuất,
7. Ngành thu mua,
8. Ngành thương nghiệp và ăn uống công cộng,
9. Ngành cung cấp vật tư kỹ thuật và tiêu thụ tư liệu sản xuất,
10. Ngành sản xuất vật chất khác.
B) Các ngành không sản xuất vật chất gồm có:
1. Ngành phục vụ công cộng và phục vụ sinh hoạt,
2. Ngành vận tải, bưu điện và liên lạc phục vụ đời sống nhân dân và phục vụ các ngành không sản xuất vật chất,
3. Ngành y tế, thể dục thể thao, bảo hiểm xã hội,
4. Ngành giáo dục, văn hóa, nghệ thuật,
5. Ngành khoa học và công tác phục vụ khoa học,
6. Ngành tín dụng và cơ quan bảo hiểm Nhà nước;
7. Ngành các cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ quan của Đảng, các tổ chức chính trị và xã hội.