Document: Điểm c Khoản 4 Điều 22 Thông tư 317/2016/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 22 Thông tư 317/2016/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam mới nhất

Điều 22. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 - BVMT)
...
4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo tình hình tài chính
4.1. Tài sản (Mã số 100)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản của Quỹ tại thời điểm báo cáo, bao gồm: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, tài sản dở dang và tài sản khác.
Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 + Mã số 160 + Mã số 170.
(1) Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của Quỹ tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền của Quỹ.
Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112
- Tiền (Mã số 111)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền hiện có của Quỹ tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác và tiền đang chuyển. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các tài khoản 111- “Tiền mặt”, tài khoản 112 - “Tiền gửi ngân hàng” và tài khoản 113- “Tiền đang chuyển”.
- Các khoản tương đương tiền (Mã số 112)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ chủ yếu vào số dư Nợ chi tiết của tài khoản 1281 - “Tiền gửi có kỳ hạn” (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và tài khoản 1288 - “Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn” (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền). Ngoài ra, trong quá trình lập báo cáo, nếu nhận thấy các khoản được phản ánh ở các tài khoản khác thỏa mãn định nghĩa tương đương tiền thì kế toán được phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá ba tháng...
Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khoản mục.
Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngoài các khoản tương đương tiền trình bày trong chỉ tiêu này, kế toán có thể coi tương đương tiền bao gồm cả các khoản có thời hạn thu hồi còn lại dưới ba tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc trên ba tháng) có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
(2) Các khoản đầu tư (Mã số 120)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư của Quỹ tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi khoản dự phòng rủi ro cho vay), như: Cho vay, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122.
- Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 121)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, như tiền gửi có kỳ hạn, đầu tư trái phiếu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (bên mua) và các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Mã số 121 = Mã số 121a + Mã số 121b.
+ Tiền gửi có kỳ hạn (Mã số 121a)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các khoản đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 1281 - “Tiền gửi có kỳ hạn” sau khi đã loại trừ các khoản tiền gửi có kỳ hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 112.
+ Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 121b)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn ngoài tiền gửi có kỳ hạn của đơn vị tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các khoản đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 1288 - “Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn”.
- Cho vay (Mã số 122)
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản cho vay từ vốn hoạt động của Quỹ tại thời điểm báo cáo sau khi trừ đi dự phòng rủi ro cho vay.
Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản tiền nhận được từ bên giao ủy thác để cho bên thứ 3 vay.
Mã số 122 = Mã số 122a + Mã số 122b.
+ Cho vay (Mã số 122a)
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản cho vay của Quỹ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết tài khoản 121 - “Cho vay”.
+ Dự phòng rủi ro cho vay (Mã số 122b)
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản dự phòng rủi ro cho vay của Quỹ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 2291- “Dự phòng rủi ro cho vay” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
(3) Các khoản phải thu (Mã số 130)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi dự phòng phải thu khó đòi), như: Phải thu của khách hàng; Phải thu cổ tức, chênh lệch thu chi được chia; Trả trước cho người bán; phải thu các khoản hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước; vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc; Phải thu nội bộ; Phải thu khác và tài sản thiếu chờ xử lý.
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 136 + Mã số 137 + Mã số 138.
- Phải thu của khách hàng (Mã số 131)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng của Quỹ bao gồm: Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay, phải thu phí hoạt động nhận ủy thác, và phải thu từ các hoạt động nghiệp vụ khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của tài khoản 131 - “Phải thu của khách hàng”.
Mã số 131 = Mã số 131a + Mã số 131b + Mã số 131c.
+ Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay (Mã số 131a):
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu về tiền lãi tiền gửi, lãi cho vay của Quỹ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của các tài khoản 1311 - “Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay”.
+ Phải thu phí hoạt động nhận ủy thác (Mã số 131b):
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu về phí hoạt động nhận ủy thác của Quỹ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của tài khoản 1312 - “Phải thu phí hoạt động nhận ủy thác”.
+ Phải thu hoạt động nghiệp vụ khác (Mã số 131c):
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu từ hoạt động nghiệp vụ khác của Quỹ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của tài khoản 1318 - “Phải thu từ các hoạt động nghiệp vụ khác”.
- Trả trước cho người bán (Mã số 132)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền Quỹ đã trả trước cho người bán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 331 - “Phải trả cho người bán”.
- Phải thu các khoản hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước (Mã số 133)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản phải thu các khoản hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 132 - “Phải thu các khoản hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước”.
- Phải thu nội bộ (Mã số 134)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị cấp dưới trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn như phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá, phải thu nội bộ về lãi vay đủ điều kiện được vốn hóa, phải thu nội bộ khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các tài khoản 1362, 1363, 1368.
- Phải thu khác (Mã số 135)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác của Quỹ tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu về các khoản đã chi hộ, các khoản tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tạm thời...Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các tài khoản: 1388, 334, 338, 141, 244.
- Tài sản thiếu chờ xử lý (Mã số 136)
Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 1381 - “Tài sản thiếu chờ xử lý”.
- Dự phòng phải thu khó đòi (Mã số 138)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 2293 - “Dự phòng phải thu khó đòi” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
(4) Hàng tồn kho (Mã số 140)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình kinh doanh của Quỹ (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) tại thời điểm báo cáo.
Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149.
+ Hàng tồn kho (Mã số 141)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của Quỹ, được luân chuyển trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo (trừ các khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được phản ánh ở Mã số 171 và giá trị thiết bị phụ tùng thay thế được phản ánh ở mã số 184). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các tài khoản 151, 152, 153, 154.
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo sau khi trừ số dự phòng giảm giá đã lập cho các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được trình bày ở chỉ tiêu Mã số 171. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 2294 - “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
(5) Tài sản cố định (Mã số 150)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo.
Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 154.
- Tài sản cố định hữu hình (Mã số 151)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo.
Mã số 151 = Mã số 152 + Mã số 153.
+ Nguyên giá (Mã số 152)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 211 - “Tài sản cố định hữu hình”.
+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 153)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 2141 - “Hao mòn tài sản cố định hữu hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Tài sản cố định vô hình (Mã số 154)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo.
Mã số 154 = Mã số 155 + Mã số 156.
+ Nguyên giá (Mã số 155)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 213 - “Tài sản cố định vô hình”.
+ Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 156)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định vô hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 2142 - “Hao mòn tài sản cố định vô hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
(6) Tài sản dở dang (Mã số 160)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang không được phân loại là hàng tồn kho và chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Quỹ tại thời điểm báo cáo.
Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162.
- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Mã số 161)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuần có thể thực hiện được (là giá gốc trừ đi số dự phòng giảm giá đã trích lập riêng cho khoản này) của chi phí kinh doanh dở dang không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán (ví dụ như chi phí của các dự án xây dựng thành phẩm bất động sản chậm tiến độ hoặc vượt quá một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường) tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” và số dư Có chi tiết của tài khoản 2294 - “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 162)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 241 - “Xây dựng cơ bản dở dang”.
(7) Tài sản khác (Mã số 170)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời điểm báo cáo, như: chi phí trả trước thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu nhà nước và các loại tài sản khác.
Mã số 170 = Mã số 171 + Mã số 172 + Mã số 173 + Mã số 174 + Mã số 175 + Mã số 178.
- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 171)
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ và số thuế giá trị gia tăng còn được hoàn lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của tài khoản 133 - “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”.
- Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước (Mã số 172)
Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết tài khoản 333 - “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”.
- Chi phí trả trước (Mã số 173)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ, sử dụng tài sản, nguồn lực của các đơn vị khác trong nhiều kỳ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để chi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 242 - “Chi phí trả trước”.
- Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế (Mã số 174)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuần (sau khi đã trừ dự phòng giảm giá) của thiết bị, vật tư, phụ tùng dùng để dự trữ, thay thế, phòng ngừa hư hỏng của tài sản nhưng không đủ tiêu chuẩn để phân loại là tài sản cố định và có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường không được phân loại là hàng tồn kho. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết tài khoản 1534 - “Thiết bị, phụ tùng thay thế” (chi tiết số phụ tùng, thiết bị thay thế dự trữ) và số dư Có chi tiết của tài khoản 2294 - “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.
- Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu chờ xử lý (Mã số 175)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ tài khoản 245.
- Tài sản khác (Mã số 178)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản khác ngoài các tài sản đã nêu trên, như: Kim khí quý, đá quý (không được phân loại là hàng tồn kho), các vật phẩm có giá trị để trưng bày, bảo tàng, giới thiệu truyền thống, lịch sử,... nhưng không được phân loại là tài sản cố định tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ tài khoản 228.
4.2. Nợ phải trả (Mã số 200)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: các khoản phải trả từ hoạt động nhận ủy thác và các khoản phải trả đối tượng khác, như: Phải trả người bán, người lao động, nhà nước...
Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220.
(1) Nhận ủy thác cho vay đầu tư (Mã số 210)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền nhận ủy thác cho vay đầu tư chưa giải ngân tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài khoản 355 - “Nhận ủy thác cho vay đầu tư”.
(2) Các khoản phải trả (Mã số 220)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ phải trả khác của Quỹ tại thời điểm báo cáo, như: Khoản phải trả người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả nội bộ, doanh thu chưa thực hiện, nhận ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản và nhận ký quỹ phục hồi môi trường nhập khẩu phế liệu, quỹ khen thưởng, phúc lợi, phải trả nội bộ về vốn kinh doanh, phải trả lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản, phải trả lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khi nhập khẩu phế liệu, phải trả tiền thu từ việc bán tài sản bảo đảm nợ, quỹ tài trợ, hỗ trợ tại thời điểm báo cáo.
Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 222 + Mã số 223 + Mã số 224 + Mã số 225 + Mã số 226 + Mã số 227 + Mã số 228 + Mã số 229 + Mã số 230 + Mã số 231 + Mã số 232 + Mã số 233 + Mã số 234 + Mã số 235 + Mã số 236 + Mã số 237.
- Phải trả người bán (Mã số 221)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền Quỹ còn phải trả cho người bán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 331 - “Phải trả cho người bán”.
- Người mua trả tiền trước (Mã số 222)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua trả tiền trước tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 131 - “Phải thu của khách hàng”.
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 223)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số các khoản còn phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 333 - “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”.
- Phải trả người lao động (Mã số 224)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản còn phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 334 - “Phải trả người lao động”.
- Chi phí phải trả (Mã số 225)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản nợ còn phải trả do đã nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa có hóa đơn hoặc các khoản chi phí của kỳ báo cáo chưa có đủ hồ sơ, tài liệu nhưng chắc chắn sẽ phát sinh cần phải được tính trước vào chi phí hoạt động tại thời điểm báo cáo, như trích trước tiền lương nghỉ phép, sửa chữa tài sản cố định,... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 335 - “Chi phí phải trả”.
- Phải trả nội bộ (Mã số 226)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả nội bộ tại thời điểm báo cáo (ngoài phải trả về vốn kinh doanh) giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc và giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc với nhau, như: phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá, phải trả nội bộ về lãi vay đủ điều kiện được vốn hóa, phải trả nội bộ khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 336. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ” trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên và các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
- Doanh thu chưa thực hiện (Mã số 227)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ còn phải thực hiện tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 3387 - “Doanh thu chưa thực hiện”.
- Phải trả khác (Mã số 228)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả khác tại thời điểm báo cáo, ngoài các khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu khác, như: Các khoản thu hộ phải trả, tài sản thừa chờ giải quyết, các khoản phải trả về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn,...Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các tài khoản 138, 338.
- Nhận ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản (Mã số 229)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản nhận ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 3441 - “Nhận ký quỹ, ký cược phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản”.
- Nhận ký quỹ phục hồi môi trường do nhập khẩu phế liệu (Mã số 230)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản nhận ký quỹ phục hồi môi trường sau khi nhập khẩu phế liệu tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 3442 - “Nhận ký quỹ, ký cược phục hồi môi trường do nhập khẩu phế liệu”.
- Dự phòng phải trả (Mã số 231)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng phải trả tại thời điểm báo cáo, như dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dự phòng tái cơ cấu, các khoản chi phí trích trước để sửa chữa tài sản cố định định kỳ,...Các khoản dự phòng phải trả thường được ước tính, chưa chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và Quỹ chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 352 - “Dự phòng phải trả”.
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 232)
Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ thưởng ban quản lý điều hành chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 353 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”.
- Phải trả hoạt động nhận ủy thác (Mã số 233)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản phải trả hoạt động nhận ủy thác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 33881 - “Phải trả hoạt động nhận ủy thác”.
- Phải trả tiền thu từ việc bán tài sản bảo đảm nợ (Mã số 234)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản phải trả tiền thu từ việc bán tài sản bảo đảm nợ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 33882 - “Phải trả tiền thu từ việc bán tài sản bảo đảm nợ”.
- Phải trả lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khi khai thác khoáng sản và nhập khẩu phế liệu (Mã số 235)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản lãi phải trả do nhận ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 33883 - “Nhận ký quỹ, ký cược phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản” và số dư Có chi tiết của tài khoản 33884 - “Nhận ký quỹ, ký cược phục hồi môi trường sau khi nhập khẩu phế liệu”.
- Nhận tài trợ, hỗ trợ (Mã số 236)
Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ tài trợ, hỗ trợ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của tài khoản 354 - “Nhận tài trợ, hỗ trợ”.
4.3. Vốn chủ sở hữu (Mã số 300)
Mã số 300 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316.
- Vốn Ngân sách nhà nước (Mã số 311)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn Ngân sách nhà nước cấp tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài khoản 4111 - “Vốn Ngân sách nhà nước”.
- Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 312)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài khoản 4118 - “Vốn khác”.
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 313)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chênh lệch do đánh giá lại tài sản được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có hoặc số dư Nợ của tài khoản 412 - “Chênh lệch đánh giá lại tài sản”. Trường hợp tài khoản 412 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 314)
Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 414 - “Quỹ đầu tư phát triển”.
- Chênh lệch thu chi chưa xử lý (Mã số 315)
Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có hoặc dư Nợ của tài khoản 421 - “Chênh lệch thu chi chưa xử lý”. Trường hợp tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Mã số 315 = Mã số 315a + Mã số 315b.
+ Chênh lệch thu chi chưa xử lý lũy kế đến cuối kỳ trước (Mã số 315a)
Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối lũy kế đến thời điểm cuối kỳ trước (đầu kỳ báo cáo).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Báo cáo tình hình tài chính quý là số dư Có hoặc dư Nợ của tài khoản 4211 - “Chênh lệch thu chi chưa xử lý năm trước” cộng với số dư Có hoặc dư Nợ chi tiết của tài khoản 4212 - “Chênh lệch thu chi chưa xử lý năm nay”, chi tiết số chênh lệch thu chi lũy kế từ đầu năm đến đầu kỳ báo cáo. Trường hợp tài khoản 4211, 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Báo cáo tình hình tài chính năm là số dư Có hoặc dư Nợ của tài khoản 4211 - “Chênh lệch thu chi chưa xử lý năm trước”. Trường hợp tài khoản 4211, 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
+ Chênh lệch thu chi chưa phân phối kỳ này (Mã số 315b)
Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Báo cáo tình hình tài chính quý là số dư Có hoặc dư Nợ của tài khoản 4212 - “Chênh lệch thu chi chưa xử lý năm nay”, chi tiết số chênh lệch thu chi phát sinh trong quý báo cáo. Trường hợp tài khoản 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Báo cáo tình hình tài chính năm là số dư Có hoặc dư Nợ của tài khoản 4212 - “Chênh lệch thu chi chưa xử lý năm nay”. Trường hợp tài khoản 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 316)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 441- “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản”.
(2) Tổng cộng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu (Mã số 330)
Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của Quỹ tại thời điểm báo cáo.
Mã số 330 = Mã số 200 + Mã số 300.
Điều 35. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động (Mẫu số B 02 - BVMT)
1. Nội dung và kết cấu báo cáo
...
c) Thu nhập thuần từ hoạt động khác (Mã số 07)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số thu nhập khác sau khi trừ các khoản chi phí liên quan trong kỳ báo cáo.
Mã số 07 = Mã số 08 - Mã số 09.
- Doanh thu thuần từ hoạt động nghiệp vụ khác (Mã số 08):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu hoạt động khác sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có) trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ của tài khoản 5118 - “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác” đối ứng với bên Có của tài khoản 911 - “Xác định kết quả hoạt động” trong kỳ báo cáo.
- Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác (Mã số 09):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí hoạt động nghiệp vụ khác trong kỳ báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có tài khoản 6318 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của tài khoản 911 - “Xác định kết quả hoạt động”.

Content:
Thu nhập thuần từ hoạt động khác (Mã số 07)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số thu nhập khác sau khi trừ các khoản chi phí liên quan trong kỳ báo cáo.
Mã số 07 = Mã số 08 - Mã số 09.
- Doanh thu thuần từ hoạt động nghiệp vụ khác (Mã số 08):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu hoạt động khác sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có) trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ của tài khoản 5118 - “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác” đối ứng với bên Có của tài khoản 911 - “Xác định kết quả hoạt động” trong kỳ báo cáo.
- Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác (Mã số 09):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí hoạt động nghiệp vụ khác trong kỳ báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có tài khoản 6318 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của tài khoản 911 - “Xác định kết quả hoạt động”.