Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 998/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô Quảng Ninh đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2014", "sign_number": "998/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2014", "sign_number": "998/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2014", "sign_number": "998/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2014", "sign_number": "998/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2014", "sign_number": "998/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 998/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô Quảng Ninh đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 với nội dung như sau:
...
8. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật
- San nền:
+ Đối với các công trình đã phê duyệt được tiếp tục triển khai theo dự án.
+ Đối với khu dự kiến xây mới:
. Khu vực đồi núi có độ dốc <15% được thiết kế xây dựng theo các thềm địa hình, xây dựng tường chắn hoặc taluy để đảm bảo nền ổn định không bị sạt lở;
. Khu vực ven suối cao độ san nền đảm bảo cách mép nước dâng cao nhất tối thiểu 30 m, cao độ khống chế tối thiểu bằng mức nước cao nhất +0,5 m;
. Đối với các công trình công cộng, sản xuất công nghiệp, cao độ nền khống chế lớn hơn mực nước lớn nhất từ 0,7 m đến 1,0 m.
- Thoát nước mưa:
+ Hướng thoát nước chính của toàn khu vực nghiên cứu ra sông Đồng Mô, sông Tiên Yên.
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước là hệ thống thoát nước kiểu riêng giữa nước mưa và nước thải.
+ Các suối là trục tiêu chính, thoát ra sông Đồng Mô. Các cống thoát nước dọc các trục đường chủ yếu là đổ về các suối, một số tuyến cạnh sông sẽ thoát trực tiếp ra sông Đồng Mô.
+ Các đoạn sông, suối đi qua đô thị được kè để tránh sạt lở và tạo cảnh quan cho đô thị.
b) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 18C: Giai đoạn ngoài năm 2030 tiếp tục nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II, đối với các khu vực địa hình cho phép.
+ Đường tỉnh 341: Nâng cấp, cải tạo kéo dài đoạn từ cửa khẩu Bắc Phong Sinh đến cửa khẩu Hoành Mô, quy mô đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi.
+ Đường Đồng Văn - Quảng Hà: Nâng cấp thành tuyến đường tỉnh để kết nối Hải Hà, đường cao tốc Hạ Long - Móng Cái, quốc lộ 18A, quy mô đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi.
+ Đường hành lang biên giới: Xây dựng hoàn chỉnh tuyến hành lang biên giới theo hướng Bắc Luân - Bắc Sơn - Quảng Đức - Quảng Sơn - Đồng Tâm - Vô Ngại nối sang tỉnh Lạng Sơn đạt tiêu chuẩn cấp V, sau 2030 nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
+ Đường tuần tra biên giới: Đoạn từ Hoành Mô đi Lạng Sơn duy trì tiêu chuẩn đường cấp V miền núi.
- Giao thông khu kinh tế:
+ Giao thông đô thị:
. Đường trục chính trung tâm kết nối cửa khẩu Hoành Mô với đường quốc lộ 18C có mặt cắt 40,0 m;
. Đường trục chính đô thị Hoành Mô - Đồng Văn: Nâng cấp tuyến đường hiện có lên quy mô mặt cắt ngang rộng 40,0 m;
. Đường liên khu vực liên kết các khu chức năng có quy mô mặt cắt ngang rộng 20,5 m - 26,0 m;
. Đường chính khu vực: Đối với đường xây dựng mới có chỉ giới từ 14,0 m - 18,0 m; đối với đường nâng cấp cải tạo chỉ giới từ 11,5 m - 15,5 m.
+ Giao thông nông thôn: Nâng cấp các tuyến đường vào các thôn bản đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp V, VI miền núi.
+ Công trình vượt sông, đầu mối giao thông:
. Cầu Hoành Mô: Quy mô 4 làn xe tại khu vực ngầm nối cửa khẩu Hoành Mô và cửa khẩu Đồng Trung hiện tại;
. Cầu Hái Nạc: Quy mô 2 làn xe qua sông Tiên Yên;
. Dài hạn nghiên cứu xây dựng cầu qua sông Đồng Mô nối Đồng Văn với khu Phòng Thành.
. Bến, bãi đỗ xe: Xây mới 2 bến với quy mô 3,7 ha tại Hoành Mô và 2,8 ha tại Đồng Văn, trong đó bố trí kết hợp bến xe tải và bến xe khách, quy mô bến xe khách tối thiểu đạt loại 4.
c) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước cho khu kinh tế đến năm 2020 khoảng 3.000 m³/ngày đêm, đến năm 2030 khoảng 4.200 m³/ngày đêm.
Nguồn nước:
+ Khu vực tập trung cửa khẩu Hoành Mô, khu đô thị trung tâm Hoành Mô, cửa khẩu Đồng Văn và cụm sản xuất kinh doanh Đồng Văn: Suối Đồng Mô và nước suối Đồng Văn từ hồ chứa nước Đồng Văn.
+ Khu vực phân tán: Nguồn nước khe suối tại từng khu vực.
- Công trình đầu mối:
+ Trạm cấp nước số 1 công suất đến năm 2030 là 1.000 m³/ngày đêm. Nguồn nước suối Đồng Mô.
+ Trạm cấp nước số 2 công suất đến năm 2020 là 3.000 m³/ngày đêm, đến năm 2030 là 4.500 m³/ngày đêm. Nguồn nước sử dụng suối Đồng Văn thông qua hồ chứa nước Đồng Văn xây mới.
- Mạng lưới cấp nước sử dụng đường ống kích thước D100 mm - D300 mm, mạng vòng.
- Quy hoạch cấp nước khu dân cư phân tán: Sử dụng nước khe suối theo Quy hoạch cấp nước nông thôn mới đã xác định. Xây dựng các bể chứa nước tự chảy dẫn về các hộ tiêu thụ.
d) Cấp điện:
- Tổng nhu cầu điện cho khu kinh tế đến năm 2020 khoảng 20,3 MW; đến năm 2030 khoảng 31 MW.
- Nguồn điện:
+ Đến năm 2020: Sử dụng nguồn điện từ nguồn điện quốc gia qua trạm 110 kV Tiên Yên. Xây dựng bổ sung mạch 2 cho tuyến 35 kV lộ 371 hiện tại.
+ Đến năm 2030: Xây mới trạm nguồn 110 kV cho huyện Bình Liêu, bao gồm cả phụ tải của khu kinh tế Hoành Mô - Đồng Văn, công suất (2x40) MVA.
- Lưới điện:
+ Xây mới bổ sung mạch 2 cho đường dây 35 kV Tiên Yên - Bình Liêu - Hoành Mô, tương lai chuyển về vận hành ở điện áp 22 kV làm nhiệm vụ liên lạc.
+ Lưới điện trung áp hiện có: Giai đoạn đầu cần dịch chuyển tuyến về vỉa hè trục đường trung tâm.
+ Giai đoạn dài hạn: Xây dựng bổ sung 02 tuyến trung thế về Khu kinh tế.
đ) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Tổng lượng thải: Nước thải sinh hoạt, công cộng, thương mại dịch vụ xử lý tập trung khoảng 1.360 - 2.200 m³/ngày, xử lý phân tán 120 - 230 m³/ngày; nước thải khu sản xuất kinh doanh khoảng 472 m³/ngày, được xử lý riêng.
+ Khu vực xây dựng đô thị tập trung: Tận dụng địa hình tự nhiên, xây dựng cống tự chảy tối đa. Xây dựng trạm xử lý tập trung tại khu đô thị cửa khẩu Hoành Mô, công suất 2.200 m³/ngày, quy mô đất đai 0,5 ha.
+ Các cụm dân cư phân tán ở Loòng Vài, lưu vực Sông Moóc, các bản: Xử lý nước thải cục bộ, làm sạch tự nhiên và tái sử dụng cho nông nghiệp; xây dựng công trình Bioga kết hợp xử lý nước thải, chất thải.
+ Nước thải công nghiệp, sản xuất kinh doanh: Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng tại Đồng Văn công suất 146 m³/ngày; tại Hoành Mô có công suất 326 m³/ngày.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Lượng thải: Chất thải rắn sinh hoạt, công cộng, thương mại dịch vụ khoảng 10 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp, sản xuất kinh doanh 5,3 tấn/ngày.
+ Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, thu gom riêng chất thải nguy hại, chất thải vô cơ. Giai đoạn đầu xử lý tại khu xử lý chất thải rắn chung của huyện Bình Liêu, giai đoạn tương lai chuyển về khu xử lý Đông Ngũ, huyện Tiên Yên được quy hoạch phục vụ cho toàn vùng.
+ Chất thải hữu cơ được phân loại tại nguồn, tái sử dụng một phần, phần còn lại được thu gom chuyển đến khu xử lý chất thải rắn có quy mô 1 ha, bố trí mới tại xã Hoành Mô.
+ Chất thải vô cơ, nguy hại được đưa đi khu xử lý Đông Ngũ, huyện Tiên Yên.
- Quản lý nghĩa trang:
+ Nhu cầu đất nghĩa trang: 0,6 - 1,0 ha.
+ Khu vực đô thị: Xây mới 2 điểm nghĩa trang (gần bản Nà Sa và Phai Lầu). Xây dựng một nhà tang lễ, dự kiến bố trí gần bản Nà Choòng.
+ Khu vực nông thôn: Giai đoạn ngắn hạn sử dụng chung nghĩa trang hiện có, tương lai đưa về vị trí nghĩa trang xây dựng tập trung của Khu kinh tế.
e) Thông tin liên lạc:
- Nhu cầu: Đến năm 2020 khoảng 7.700 thuê bao; đến năm 2030 nhu cầu dịch vụ sẽ tích hợp đa loại hình thuê bao cố định, di động và internet.
- Định hướng phát triển:
+ Mạng điện thoại: Thay thế nâng cấp các điểm chuyển mạch có dung lượng từ 2.000 lines đến 5.000 lines. Xây dựng mới các điểm truy nhập thuê bao tại các bản Phai Lầu, Sông Moóc và Loòng Vài.
+ Mạng truyền hình: Phát triển dịch vụ truyền hình qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu sóng truyền hình số mặt đất.
+ Mạng ngoại vi: Xây dựng hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp chạy trên vỉa hè đường; hạ ngầm trên các trục đường chính.
+ Mạng truy nhập Internet: Phát triển theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến chủ yếu theo công nghệ NGN và công nghệ kết nối vô tuyến băng thông rộng Wimax.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật
- San nền:
+ Đối với các công trình đã phê duyệt được tiếp tục triển khai theo dự án.
+ Đối với khu dự kiến xây mới:
. Khu vực đồi núi có độ dốc <15% được thiết kế xây dựng theo các thềm địa hình, xây dựng tường chắn hoặc taluy để đảm bảo nền ổn định không bị sạt lở;
. Khu vực ven suối cao độ san nền đảm bảo cách mép nước dâng cao nhất tối thiểu 30 m, cao độ khống chế tối thiểu bằng mức nước cao nhất +0,5 m;
. Đối với các công trình công cộng, sản xuất công nghiệp, cao độ nền khống chế lớn hơn mực nước lớn nhất từ 0,7 m đến 1,0 m.
- Thoát nước mưa:
+ Hướng thoát nước chính của toàn khu vực nghiên cứu ra sông Đồng Mô, sông Tiên Yên.
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước là hệ thống thoát nước kiểu riêng giữa nước mưa và nước thải.
+ Các suối là trục tiêu chính, thoát ra sông Đồng Mô. Các cống thoát nước dọc các trục đường chủ yếu là đổ về các suối, một số tuyến cạnh sông sẽ thoát trực tiếp ra sông Đồng Mô.
+ Các đoạn sông, suối đi qua đô thị được kè để tránh sạt lở và tạo cảnh quan cho đô thị.
b) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 18C: Giai đoạn ngoài năm 2030 tiếp tục nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II, đối với các khu vực địa hình cho phép.
+ Đường tỉnh 341: Nâng cấp, cải tạo kéo dài đoạn từ cửa khẩu Bắc Phong Sinh đến cửa khẩu Hoành Mô, quy mô đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi.
+ Đường Đồng Văn - Quảng Hà: Nâng cấp thành tuyến đường tỉnh để kết nối Hải Hà, đường cao tốc Hạ Long - Móng Cái, quốc lộ 18A, quy mô đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi.
+ Đường hành lang biên giới: Xây dựng hoàn chỉnh tuyến hành lang biên giới theo hướng Bắc Luân - Bắc Sơn - Quảng Đức - Quảng Sơn - Đồng Tâm - Vô Ngại nối sang tỉnh Lạng Sơn đạt tiêu chuẩn cấp V, sau 2030 nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
+ Đường tuần tra biên giới: Đoạn từ Hoành Mô đi Lạng Sơn duy trì tiêu chuẩn đường cấp V miền núi.
- Giao thông khu kinh tế:
+ Giao thông đô thị:
. Đường trục chính trung tâm kết nối cửa khẩu Hoành Mô với đường quốc lộ 18C có mặt cắt 40,0 m;
. Đường trục chính đô thị Hoành Mô - Đồng Văn: Nâng cấp tuyến đường hiện có lên quy mô mặt cắt ngang rộng 40,0 m;
. Đường liên khu vực liên kết các khu chức năng có quy mô mặt cắt ngang rộng 20,5 m - 26,0 m;
. Đường chính khu vực: Đối với đường xây dựng mới có chỉ giới từ 14,0 m - 18,0 m; đối với đường nâng cấp cải tạo chỉ giới từ 11,5 m - 15,5 m.
+ Giao thông nông thôn: Nâng cấp các tuyến đường vào các thôn bản đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp V, VI miền núi.
+ Công trình vượt sông, đầu mối giao thông:
. Cầu Hoành Mô: Quy mô 4 làn xe tại khu vực ngầm nối cửa khẩu Hoành Mô và cửa khẩu Đồng Trung hiện tại;
. Cầu Hái Nạc: Quy mô 2 làn xe qua sông Tiên Yên;
. Dài hạn nghiên cứu xây dựng cầu qua sông Đồng Mô nối Đồng Văn với khu Phòng Thành.
. Bến, bãi đỗ xe: Xây mới 2 bến với quy mô 3,7 ha tại Hoành Mô và 2,8 ha tại Đồng Văn, trong đó bố trí kết hợp bến xe tải và bến xe khách, quy mô bến xe khách tối thiểu đạt loại 4.
c) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước cho khu kinh tế đến năm 2020 khoảng 3.000 m³/ngày đêm, đến năm 2030 khoảng 4.200 m³/ngày đêm.
Nguồn nước:
+ Khu vực tập trung cửa khẩu Hoành Mô, khu đô thị trung tâm Hoành Mô, cửa khẩu Đồng Văn và cụm sản xuất kinh doanh Đồng Văn: Suối Đồng Mô và nước suối Đồng Văn từ hồ chứa nước Đồng Văn.
+ Khu vực phân tán: Nguồn nước khe suối tại từng khu vực.
- Công trình đầu mối:
+ Trạm cấp nước số 1 công suất đến năm 2030 là 1.000 m³/ngày đêm. Nguồn nước suối Đồng Mô.
+ Trạm cấp nước số 2 công suất đến năm 2020 là 3.000 m³/ngày đêm, đến năm 2030 là 4.500 m³/ngày đêm. Nguồn nước sử dụng suối Đồng Văn thông qua hồ chứa nước Đồng Văn xây mới.
- Mạng lưới cấp nước sử dụng đường ống kích thước D100 mm - D300 mm, mạng vòng.
- Quy hoạch cấp nước khu dân cư phân tán: Sử dụng nước khe suối theo Quy hoạch cấp nước nông thôn mới đã xác định. Xây dựng các bể chứa nước tự chảy dẫn về các hộ tiêu thụ.
d) Cấp điện:
- Tổng nhu cầu điện cho khu kinh tế đến năm 2020 khoảng 20,3 MW; đến năm 2030 khoảng 31 MW.
- Nguồn điện:
+ Đến năm 2020: Sử dụng nguồn điện từ nguồn điện quốc gia qua trạm 110 kV Tiên Yên. Xây dựng bổ sung mạch 2 cho tuyến 35 kV lộ 371 hiện tại.
+ Đến năm 2030: Xây mới trạm nguồn 110 kV cho huyện Bình Liêu, bao gồm cả phụ tải của khu kinh tế Hoành Mô - Đồng Văn, công suất (2x40) MVA.
- Lưới điện:
+ Xây mới bổ sung mạch 2 cho đường dây 35 kV Tiên Yên - Bình Liêu - Hoành Mô, tương lai chuyển về vận hành ở điện áp 22 kV làm nhiệm vụ liên lạc.
+ Lưới điện trung áp hiện có: Giai đoạn đầu cần dịch chuyển tuyến về vỉa hè trục đường trung tâm.
+ Giai đoạn dài hạn: Xây dựng bổ sung 02 tuyến trung thế về Khu kinh tế.
đ) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Tổng lượng thải: Nước thải sinh hoạt, công cộng, thương mại dịch vụ xử lý tập trung khoảng 1.360 - 2.200 m³/ngày, xử lý phân tán 120 - 230 m³/ngày; nước thải khu sản xuất kinh doanh khoảng 472 m³/ngày, được xử lý riêng.
+ Khu vực xây dựng đô thị tập trung: Tận dụng địa hình tự nhiên, xây dựng cống tự chảy tối đa. Xây dựng trạm xử lý tập trung tại khu đô thị cửa khẩu Hoành Mô, công suất 2.200 m³/ngày, quy mô đất đai 0,5 ha.
+ Các cụm dân cư phân tán ở Loòng Vài, lưu vực Sông Moóc, các bản: Xử lý nước thải cục bộ, làm sạch tự nhiên và tái sử dụng cho nông nghiệp; xây dựng công trình Bioga kết hợp xử lý nước thải, chất thải.
+ Nước thải công nghiệp, sản xuất kinh doanh: Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng tại Đồng Văn công suất 146 m³/ngày; tại Hoành Mô có công suất 326 m³/ngày.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Lượng thải: Chất thải rắn sinh hoạt, công cộng, thương mại dịch vụ khoảng 10 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp, sản xuất kinh doanh 5,3 tấn/ngày.
+ Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, thu gom riêng chất thải nguy hại, chất thải vô cơ. Giai đoạn đầu xử lý tại khu xử lý chất thải rắn chung của huyện Bình Liêu, giai đoạn tương lai chuyển về khu xử lý Đông Ngũ, huyện Tiên Yên được quy hoạch phục vụ cho toàn vùng.
+ Chất thải hữu cơ được phân loại tại nguồn, tái sử dụng một phần, phần còn lại được thu gom chuyển đến khu xử lý chất thải rắn có quy mô 1 ha, bố trí mới tại xã Hoành Mô.
+ Chất thải vô cơ, nguy hại được đưa đi khu xử lý Đông Ngũ, huyện Tiên Yên.
- Quản lý nghĩa trang:
+ Nhu cầu đất nghĩa trang: 0,6 - 1,0 ha.
+ Khu vực đô thị: Xây mới 2 điểm nghĩa trang (gần bản Nà Sa và Phai Lầu). Xây dựng một nhà tang lễ, dự kiến bố trí gần bản Nà Choòng.
+ Khu vực nông thôn: Giai đoạn ngắn hạn sử dụng chung nghĩa trang hiện có, tương lai đưa về vị trí nghĩa trang xây dựng tập trung của Khu kinh tế.
e) Thông tin liên lạc:
- Nhu cầu: Đến năm 2020 khoảng 7.700 thuê bao; đến năm 2030 nhu cầu dịch vụ sẽ tích hợp đa loại hình thuê bao cố định, di động và internet.
- Định hướng phát triển:
+ Mạng điện thoại: Thay thế nâng cấp các điểm chuyển mạch có dung lượng từ 2.000 lines đến 5.000 lines. Xây dựng mới các điểm truy nhập thuê bao tại các bản Phai Lầu, Sông Moóc và Loòng Vài.
+ Mạng truyền hình: Phát triển dịch vụ truyền hình qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu sóng truyền hình số mặt đất.
+ Mạng ngoại vi: Xây dựng hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp chạy trên vỉa hè đường; hạ ngầm trên các trục đường chính.
+ Mạng truy nhập Internet: Phát triển theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến chủ yếu theo công nghệ NGN và công nghệ kết nối vô tuyến băng thông rộng Wimax.