Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2219/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa Bắc Kạn 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "2219/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "2219/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "2219/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "2219/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "2219/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2219/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa Bắc Kạn 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu của Quy hoạch
a) Mục tiêu tổng thể
Xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hóa của tỉnh Bắc Kạn tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc gắn với mục tiêu phát triển con người, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, hướng mọi hoạt động văn hóa vào việc xây dựng con người phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, đạo đức, năng lực sáng tạo, tuân thủ pháp luật. Có ý thức cộng đồng, lối sống văn hóa, quan hệ hài hòa trong gia đình, cộng đồng và xã hội.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2015 - 2020:
+ Phấn đấu 90% đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố có trung tâm văn hóa - thể thao; 60% xã, phường, thị trấn có trung tâm văn hóa - thể thao; 90% thôn, bản, tổ phố có nhà văn hóa;
+ Phấn đấu 100% xã, phường, thị trấn có đội văn nghệ tuyên truyền, trong đó 70% đội văn nghệ tuyên truyền hoạt động thường xuyên, có hiệu quả;
+ Lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền công nhận, xếp hạng 05 di tích cấp tỉnh, 02 di tích cấp quốc gia. Thực hiện tu bổ, tôn tạo 40% tổng số di tích cấp tỉnh, 70% di tích cấp quốc gia. Xây dựng 05 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể;
+ 100% số di sản văn hóa phi vật thể các dân tộc được kiểm kê, phân loại;
+ Hệ thống thư viện phấn đấu phục vụ trên 200.000 lượt bạn đọc/năm;
+ Phấn đấu 100% số xã có tủ sách cơ sở;
+ Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhân dân 120 buổi/năm;
+ Tổ chức 2.000 buổi chiếu phim lưu động/năm;
+ Phấn đấu trên 85% hộ gia đình được công nhận là gia đình văn hóa; trên 70% làng, bản, tổ dân phố được công nhận là làng, bản, tổ dân phố văn hóa; trên 90% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được công nhận là cơ quan đạt chuẩn văn hóa, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 20% số xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới. Cụ thể là có 22/110 xã có 100% thôn (làng, bản và tương đương) có nhà văn hóa - khu thể thao; trong đó 50% nhà văn hóa - khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 20% số phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
- Giai đoạn 2021 - 2030:
+ Phấn đấu 100% số đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố có trung tâm văn hóa - thể thao; 80% xã, phường, thị trấn có trung tâm văn hóa - thể thao; 100% thôn có nhà văn hóa;
+ Phấn đấu 100% xã, phường, thị trấn có đội văn nghệ tuyên truyền hoạt động thường xuyên, có hiệu quả;
+ Lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền công nhận, xếp hạng 10 di tích cấp tỉnh, 02 di tích cấp quốc gia. Thực hiện tu bổ, tôn tạo 70% tổng số di tích cấp tỉnh, 100% di tích cấp quốc gia. Xây dựng 05 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể;
+ Hệ thống thư viện phấn đấu phục vụ trên 300.000 lượt bạn đọc/năm;
+ Duy trì 100% số xã có tủ sách cơ sở hoạt động thường xuyên;
+ Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhân dân 200 buổi/năm;
+ Tổ chức 2.000 buổi chiếu phim lưu động/năm;
+ Phấn đấu trên 95% hộ gia đình được công nhận là gia đình văn hóa; trên 80% làng, bản, tổ dân phố được công nhận là làng, bản, tổ dân phố văn hóa; trên 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được công nhận là cơ quan đạt chuẩn văn hóa, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; trên 50% số xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới. Cụ thể là có 55/110 xã có 100% thôn (làng, bản và tương đương) có nhà văn hóa - khu thể thao; trong đó 50% nhà văn hóa khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; trên 50% số phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.

Content:
Mục tiêu của Quy hoạch
a) Mục tiêu tổng thể
Xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hóa của tỉnh Bắc Kạn tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc gắn với mục tiêu phát triển con người, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, hướng mọi hoạt động văn hóa vào việc xây dựng con người phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, đạo đức, năng lực sáng tạo, tuân thủ pháp luật. Có ý thức cộng đồng, lối sống văn hóa, quan hệ hài hòa trong gia đình, cộng đồng và xã hội.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2015 - 2020:
+ Phấn đấu 90% đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố có trung tâm văn hóa - thể thao; 60% xã, phường, thị trấn có trung tâm văn hóa - thể thao; 90% thôn, bản, tổ phố có nhà văn hóa;
+ Phấn đấu 100% xã, phường, thị trấn có đội văn nghệ tuyên truyền, trong đó 70% đội văn nghệ tuyên truyền hoạt động thường xuyên, có hiệu quả;
+ Lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền công nhận, xếp hạng 05 di tích cấp tỉnh, 02 di tích cấp quốc gia. Thực hiện tu bổ, tôn tạo 40% tổng số di tích cấp tỉnh, 70% di tích cấp quốc gia. Xây dựng 05 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể;
+ 100% số di sản văn hóa phi vật thể các dân tộc được kiểm kê, phân loại;
+ Hệ thống thư viện phấn đấu phục vụ trên 200.000 lượt bạn đọc/năm;
+ Phấn đấu 100% số xã có tủ sách cơ sở;
+ Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhân dân 120 buổi/năm;
+ Tổ chức 2.000 buổi chiếu phim lưu động/năm;
+ Phấn đấu trên 85% hộ gia đình được công nhận là gia đình văn hóa; trên 70% làng, bản, tổ dân phố được công nhận là làng, bản, tổ dân phố văn hóa; trên 90% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được công nhận là cơ quan đạt chuẩn văn hóa, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 20% số xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới. Cụ thể là có 22/110 xã có 100% thôn (làng, bản và tương đương) có nhà văn hóa - khu thể thao; trong đó 50% nhà văn hóa - khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 20% số phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
- Giai đoạn 2021 - 2030:
+ Phấn đấu 100% số đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố có trung tâm văn hóa - thể thao; 80% xã, phường, thị trấn có trung tâm văn hóa - thể thao; 100% thôn có nhà văn hóa;
+ Phấn đấu 100% xã, phường, thị trấn có đội văn nghệ tuyên truyền hoạt động thường xuyên, có hiệu quả;
+ Lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền công nhận, xếp hạng 10 di tích cấp tỉnh, 02 di tích cấp quốc gia. Thực hiện tu bổ, tôn tạo 70% tổng số di tích cấp tỉnh, 100% di tích cấp quốc gia. Xây dựng 05 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể;
+ Hệ thống thư viện phấn đấu phục vụ trên 300.000 lượt bạn đọc/năm;
+ Duy trì 100% số xã có tủ sách cơ sở hoạt động thường xuyên;
+ Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhân dân 200 buổi/năm;
+ Tổ chức 2.000 buổi chiếu phim lưu động/năm;
+ Phấn đấu trên 95% hộ gia đình được công nhận là gia đình văn hóa; trên 80% làng, bản, tổ dân phố được công nhận là làng, bản, tổ dân phố văn hóa; trên 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được công nhận là cơ quan đạt chuẩn văn hóa, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; trên 50% số xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới. Cụ thể là có 55/110 xã có 100% thôn (làng, bản và tương đương) có nhà văn hóa - khu thể thao; trong đó 50% nhà văn hóa khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; trên 50% số phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.