Document: Điểm c Khoản 12 Điều 1 Quyết định 45/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 12/2020/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "45/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "45/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "45/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "45/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "45/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Trường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 12 Điều 1 Quyết định 45/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 12/2020/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND ngày 26/5/2020 quy định về quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
...
12. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố các sản phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đóng trên địa bàn (trừ các sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm theo Điều 6 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ).”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản tổ chức thực hiện quy định tại Điều 7 của Quy định này đối với cơ sở chăn nuôi; cơ sở sơ chế, giết mổ động vật; chợ đầu mối, chợ đấu giá, cơ sở chuyên kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật, phương tiện vận chuyển động vật; cơ sở nuôi trồng, khai thác/đánh bắt thủy sản.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại khoản 1 Điều này và các cơ sở quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:
“3. Cấp hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm trên địa bàn, bao gồm:
...
c) Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ hạng 1 và 2.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 14 như sau:
“5. Kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm tại các lễ hội, hội chợ, sự kiện văn hóa - thể thao do cấp xã tổ chức và các đám cưới, đám hỏi, đám tang trên địa bàn do gia đình tự phục vụ ăn uống.”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 14 như sau:
“9. Giao công chức Văn hóa - Xã hội theo dõi công tác an toàn thực phẩm, tham mưu Ban chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm:
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý.
b) Ban hành các văn bản, quyết định, kế hoạch về công tác an toàn thực phẩm; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch bảo đảm an toàn thực phẩm đã được phê duyệt.
c) Chủ trì, phối hợp với Trạm Y tế xã tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về an toàn thực phẩm; triển khai công tác phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm, ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền nhiễm qua thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý.

Content:
Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ hạng 1 và 2.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 14 như sau:
“5. Kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm tại các lễ hội, hội chợ, sự kiện văn hóa - thể thao do cấp xã tổ chức và các đám cưới, đám hỏi, đám tang trên địa bàn do gia đình tự phục vụ ăn uống.”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 14 như sau:
“9. Giao công chức Văn hóa - Xã hội theo dõi công tác an toàn thực phẩm, tham mưu Ban chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm:
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý.
b) Ban hành các văn bản, quyết định, kế hoạch về công tác an toàn thực phẩm; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch bảo đảm an toàn thực phẩm đã được phê duyệt.
Chủ trì, phối hợp với Trạm Y tế xã tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về an toàn thực phẩm; triển khai công tác phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm, ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền nhiễm qua thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý.