Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1833/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Chương trình Khuyến công Bến Tre 2014 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1833/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1833/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1833/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1833/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1833/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1833/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Chương trình Khuyến công Bến Tre 2014 2020

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình số 1231/CTr-SCT ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Sở Công Thương về Khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2014-2015 và hướng đến năm 2020 (kèm theo) với nội dung chủ yếu như sau:
...
9. Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công.
IV. TỔNG KINH PHÍ
Tổng kinh phí thực hiện Chương trình là 391.573 triệu đồng, cụ thể như sau:
1. Theo nguồn:
- Kinh phí khuyến công quốc gia: 16.448 triệu đồng chiếm 4,2%;
- Kinh phí khuyến công địa phương: 19.845 triệu đồng chiếm 5,1%.
- Nguồn khác (đối tượng thụ hưởng): 355.280 triệu đồng chiếm 90,7%.
2. Phân kỳ:
- Giai đoạn 2014-2015: 66.797 triệu đồng; trong đó:
+ Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia: 2.832 triệu đồng chiếm 4,2%;
+ Nguồn kinh phí khuyến công địa phương: 5.365 triệu đồng chiếm 8,0%.
+ Nguồn khác (đối tượng thụ hưởng): 58.600 triệu đồng chiếm 87,8%.
- Giai đoạn 2016-2020: 324.776 triệu đồng; trong đó:
+ Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia: 13.616 triệu đồng chiếm 4,2%.
+ Nguồn kinh phí khuyến công địa phương: 14.480 triệu đồng chiếm 4,5%.
+ Nguồn khác (đối tượng thụ hưởng): 296.680 triệu đồng chiếm 91,3%.
V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện cơ chế chính sách về hoạt động khuyến công: Trên cơ sở các văn bản pháp lý quy định cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công; Sở Công Thương tiếp tục phối hợp với các ngành tham mưu, đề xuất trình UBND tỉnh ban hành các chính sách, các văn bản có liên quan đến hoạt động khuyến công của địa phương.
2. Củng cố, nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Khuyến công: Tăng cường, bổ sung biên chế, trang bị cơ sở vật chất và phương tiện làm việc tương thích với chức năng, nhiệm vụ được giao, từng bước nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đồng thời xây dựng quy định về trình tự, thủ tục triển khai thực hiện cho từng hoạt động khuyến công cụ thể, tạo điều kiện cho cán bộ được phân công nhiệm vụ có thể chủ động triển khai thực hiện công việc một cách độc lập và chuyên nghiệp;
- Tổ chức cho cán bộ đi học tập kinh nghiệm về hoạt động khuyến công, tư vấn, quản lý, ứng dụng khoa học công nghệ mới, khảo sát các mô hình có hiệu quả cao về TKNL, SXSH trong và ngoài nước để vận dụng trên địa bàn tỉnh.
3. Về nguồn vốn:
- Bảo đảm cân đối bố trí kinh phí hàng năm đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu hoạt động khuyến công tỉnh để triển khai thực hiện Chương trình một cách hiệu quả nhất;
- Ngoài nguồn vốn của Trung ương hỗ trợ, nguồn vốn ngân sách tỉnh, huyện cấp hàng năm cho hoạt động khuyến công; cố gắng tranh thủ tối đa các nguồn vốn khác kể cả kết hợp, lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, chương trình phát triển ngành nghề nông thôn và chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để nâng tổng kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở, doanh nghiệp;
- Huy động nguồn vốn tín dụng và vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác để đầu tư phát triển sản xuất… thông qua việc triển khai một cách có hiệu quả các chính sách ưu đãi đầu tư đã ban hành của Trung ương và của tỉnh, nhất là chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh.
4. Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất, thị trường tiêu thụ, cải tiến, đổi mới công nghệ, cung cấp thông tin, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, kỹ năng cho người lao động:
- Đẩy mạnh hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất CN-TTCN tiến hành các hoạt động giới thiệu, quảng bá sản phẩm để củng cố thị trường trong nước, đồng thời chú trọng hỗ trợ cho các doanh nghiệp tiến hành tìm hiểu, khảo sát thị trường ở nước ngoài thông qua việc tham gia các kỳ hội nghị, hội chợ, triển lãm để từ đó có những hoạt động giới thiệu, quảng bá sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm phù hợp;
- Hướng dẫn, hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở sản xuất CN-TTCN tìm hiểu, hợp đồng mua máy móc, thiết bị công nghệ phù hợp của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước hoặc hợp tác để nâng cao năng lực sản xuất và phát huy tối đa hiệu quả của các nguồn lực sẵn có;
- Tăng cường đi khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để nắm bắt nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh để có giải pháp hỗ trợ phát triển sản xuất thích hợp;
- Phối hợp với các trường, viện, Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam, trung tâm đào tạo… bồi dưỡng, đào tạo nâng cao kiến thức quản trị, điều hành doanh nghiệp, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, khởi sự doanh nghiệp, nâng cao năng lực quản lý cho các doanh nghiệp, cán bộ làm công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh.
5. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, liên kết giữa các cơ quan, ban ngành và doanh nghiệp:
- Phát hành bản tin, chuyên mục tình hình hoạt động về sản xuất CN-TTCN, công tác khuyến công, SXSH, sử dụng TKNL và hiệu quả trên báo, đài, Website… để giúp các doanh nghiệp, các ngành, các đơn vị có liên quan nắm bắt thông tin kịp thời nhằm phục vụ sản xuất và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất;
- Tăng cường cập nhật, trao đổi thông tin giữa hoạt động khuyến công cấp tỉnh với cán bộ khuyến công cấp huyện và khuyến công các tỉnh bạn; tăng cường đi cơ sở để trao đổi, nắm bắt và cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp, nhằm xây dựng và tạo mối quan hệ tốt giữa các doanh nghiệp với hoạt động khuyến công;
- Thông qua các hội thảo, hội nghị hay hoạt động của các hiệp hội, hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để giới thiệu tuyên truyền về hoạt động khuyến công, TKNL, SXSH và nắm bắt những thông tin cần thiết để phục vụ công tác khuyến công mang lại hiệu quả cao.
6. Về công tác thi đua khen thưởng: Kịp thời đề xuất, tham mưu cho UBND tỉnh khen thưởng các cá nhân, đơn vị có thành tích trong hoạt động phát triển CN- TTCN, thực hiện tốt công tác khuyến công; hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả; thực hiện đầy đủ chính sách đối với người lao động, thực hiện an toàn lao động; áp dụng quy trình mới, có những sáng kiến cải tiến kỹ thuật,… Đồng thời trong chức năng, quyền hạn của mình, các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố thường xuyên động viên và khen thưởng kịp thời đối với các doanh nghiệp có thành tích hoạt động tốt trong lĩnh vực sản xuất CN-TTCN nhằm khuyến khích thi đua phát triển sản xuất, góp phần thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch của ngành, địa phương đã đề ra.

Content:
Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công.
IV. TỔNG KINH PHÍ
Tổng kinh phí thực hiện Chương trình là 391.573 triệu đồng, cụ thể như sau:
1. Theo nguồn:
- Kinh phí khuyến công quốc gia: 16.448 triệu đồng chiếm 4,2%;
- Kinh phí khuyến công địa phương: 19.845 triệu đồng chiếm 5,1%.
- Nguồn khác (đối tượng thụ hưởng): 355.280 triệu đồng chiếm 90,7%.
2. Phân kỳ:
- Giai đoạn 2014-2015: 66.797 triệu đồng; trong đó:
+ Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia: 2.832 triệu đồng chiếm 4,2%;
+ Nguồn kinh phí khuyến công địa phương: 5.365 triệu đồng chiếm 8,0%.
+ Nguồn khác (đối tượng thụ hưởng): 58.600 triệu đồng chiếm 87,8%.
- Giai đoạn 2016-2020: 324.776 triệu đồng; trong đó:
+ Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia: 13.616 triệu đồng chiếm 4,2%.
+ Nguồn kinh phí khuyến công địa phương: 14.480 triệu đồng chiếm 4,5%.
+ Nguồn khác (đối tượng thụ hưởng): 296.680 triệu đồng chiếm 91,3%.
V. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện cơ chế chính sách về hoạt động khuyến công: Trên cơ sở các văn bản pháp lý quy định cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công; Sở Công Thương tiếp tục phối hợp với các ngành tham mưu, đề xuất trình UBND tỉnh ban hành các chính sách, các văn bản có liên quan đến hoạt động khuyến công của địa phương.
2. Củng cố, nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Khuyến công: Tăng cường, bổ sung biên chế, trang bị cơ sở vật chất và phương tiện làm việc tương thích với chức năng, nhiệm vụ được giao, từng bước nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đồng thời xây dựng quy định về trình tự, thủ tục triển khai thực hiện cho từng hoạt động khuyến công cụ thể, tạo điều kiện cho cán bộ được phân công nhiệm vụ có thể chủ động triển khai thực hiện công việc một cách độc lập và chuyên nghiệp;
- Tổ chức cho cán bộ đi học tập kinh nghiệm về hoạt động khuyến công, tư vấn, quản lý, ứng dụng khoa học công nghệ mới, khảo sát các mô hình có hiệu quả cao về TKNL, SXSH trong và ngoài nước để vận dụng trên địa bàn tỉnh.
3. Về nguồn vốn:
- Bảo đảm cân đối bố trí kinh phí hàng năm đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu hoạt động khuyến công tỉnh để triển khai thực hiện Chương trình một cách hiệu quả nhất;
- Ngoài nguồn vốn của Trung ương hỗ trợ, nguồn vốn ngân sách tỉnh, huyện cấp hàng năm cho hoạt động khuyến công; cố gắng tranh thủ tối đa các nguồn vốn khác kể cả kết hợp, lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ, chương trình phát triển ngành nghề nông thôn và chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để nâng tổng kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở, doanh nghiệp;
- Huy động nguồn vốn tín dụng và vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác để đầu tư phát triển sản xuất… thông qua việc triển khai một cách có hiệu quả các chính sách ưu đãi đầu tư đã ban hành của Trung ương và của tỉnh, nhất là chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh.
4. Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất, thị trường tiêu thụ, cải tiến, đổi mới công nghệ, cung cấp thông tin, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, kỹ năng cho người lao động:
- Đẩy mạnh hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất CN-TTCN tiến hành các hoạt động giới thiệu, quảng bá sản phẩm để củng cố thị trường trong nước, đồng thời chú trọng hỗ trợ cho các doanh nghiệp tiến hành tìm hiểu, khảo sát thị trường ở nước ngoài thông qua việc tham gia các kỳ hội nghị, hội chợ, triển lãm để từ đó có những hoạt động giới thiệu, quảng bá sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm phù hợp;
- Hướng dẫn, hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở sản xuất CN-TTCN tìm hiểu, hợp đồng mua máy móc, thiết bị công nghệ phù hợp của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước hoặc hợp tác để nâng cao năng lực sản xuất và phát huy tối đa hiệu quả của các nguồn lực sẵn có;
- Tăng cường đi khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để nắm bắt nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh để có giải pháp hỗ trợ phát triển sản xuất thích hợp;
- Phối hợp với các trường, viện, Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam, trung tâm đào tạo… bồi dưỡng, đào tạo nâng cao kiến thức quản trị, điều hành doanh nghiệp, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, khởi sự doanh nghiệp, nâng cao năng lực quản lý cho các doanh nghiệp, cán bộ làm công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh.
5. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, liên kết giữa các cơ quan, ban ngành và doanh nghiệp:
- Phát hành bản tin, chuyên mục tình hình hoạt động về sản xuất CN-TTCN, công tác khuyến công, SXSH, sử dụng TKNL và hiệu quả trên báo, đài, Website… để giúp các doanh nghiệp, các ngành, các đơn vị có liên quan nắm bắt thông tin kịp thời nhằm phục vụ sản xuất và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất;
- Tăng cường cập nhật, trao đổi thông tin giữa hoạt động khuyến công cấp tỉnh với cán bộ khuyến công cấp huyện và khuyến công các tỉnh bạn; tăng cường đi cơ sở để trao đổi, nắm bắt và cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp, nhằm xây dựng và tạo mối quan hệ tốt giữa các doanh nghiệp với hoạt động khuyến công;
- Thông qua các hội thảo, hội nghị hay hoạt động của các hiệp hội, hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để giới thiệu tuyên truyền về hoạt động khuyến công, TKNL, SXSH và nắm bắt những thông tin cần thiết để phục vụ công tác khuyến công mang lại hiệu quả cao.
6. Về công tác thi đua khen thưởng: Kịp thời đề xuất, tham mưu cho UBND tỉnh khen thưởng các cá nhân, đơn vị có thành tích trong hoạt động phát triển CN- TTCN, thực hiện tốt công tác khuyến công; hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả; thực hiện đầy đủ chính sách đối với người lao động, thực hiện an toàn lao động; áp dụng quy trình mới, có những sáng kiến cải tiến kỹ thuật,… Đồng thời trong chức năng, quyền hạn của mình, các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố thường xuyên động viên và khen thưởng kịp thời đối với các doanh nghiệp có thành tích hoạt động tốt trong lĩnh vực sản xuất CN-TTCN nhằm khuyến khích thi đua phát triển sản xuất, góp phần thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch của ngành, địa phương đã đề ra.