Document: Điều 115 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 115 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không có nội dung như sau:

Điều 115. Dữ liệu hàng không
1. Sân bay:
a) Tất cả các sân bay phải được thể hiện theo hình thức đường CHC. Các hạn chế về sử dụng hướng hạ cánh phải được chi rõ. Sơ đồ phải bảo đảm phân biệt rõ hai sân bay gần kề để tránh mọi nguy cơ nhầm lẫn. Sân bay không sử dụng phải được xác định rõ là không sử dụng;
b) Mức cao sân bay phải được thể hiện ở vị trí nổi bật trong sơ đồ.
2. Chướng ngại vật:
a) Các chướng ngại vật phải được thể hiện kèm theo dấu hiệu nhận dạng;
b) Mức cao của đỉnh các chướng ngại vật phải được thể hiện bằng giá trị làm tròn lên đơn vị mét hoặc bộ gần nhất;
c) Chiều cao của chướng ngại vật so với mức cao sân bay phải được thể hiện;
d) Các chiều cao của các chướng ngại vật so với một mốc khác mực nước biển trung bình cần được thể hiện theo hình thức để trong ngoặc đơn.
3. Các khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay và khu vực nguy hiểm phải được thể hiện trên sơ đồ bao gồm cả nhận dạng và các giới hạn về độ cao.
4. Vùng trời được chỉ định: các khu vực kiểm soát và khu vực vòng lượn sân bay phải được mô tả kèm theo các thông tin về giới hạn độ cao và loại vùng trời tương ứng.
5. Thông tin tiếp cận bằng mắt:
a) Các phương thức tiếp cận bằng mắt phải được thể hiện trên sơ đồ, trong trường hợp được áp dụng;
b) Các phương tiện phụ trợ dẫn đường bằng mắt phải được thể hiện;
c) Sơ đồ phải bảo đảm thể hiện được các thông tin: vị trí và kiểu loại hệ thống đèn đường trượt tiếp cận bằng mắt với góc trượt tiếp cận theo thiết kế, độ cao quan sát tối thiểu qua đầu thềm đường CHC trên đường trượt chuẩn, khi đường trục của hệ thống đèn không song song với trục đường CHC, cần cung cấp góc và hướng dịch chuyển (bên phải hoặc bên trái).
6. Thông tin bổ sung:
a) Các phương tiện phụ trợ dẫn đường vô tuyến, tần số và nhận dạng của các phương tiện phụ trợ dẫn đường vô tuyến phải được thể hiện trong sơ đồ;
b) Các phương tiện liên lạc vô tuyến và tần số liên lạc phải được thể hiện trong sơ đồ.

Content:
Điều 115. Dữ liệu hàng không
1. Sân bay:
a) Tất cả các sân bay phải được thể hiện theo hình thức đường CHC. Các hạn chế về sử dụng hướng hạ cánh phải được chi rõ. Sơ đồ phải bảo đảm phân biệt rõ hai sân bay gần kề để tránh mọi nguy cơ nhầm lẫn. Sân bay không sử dụng phải được xác định rõ là không sử dụng;
b) Mức cao sân bay phải được thể hiện ở vị trí nổi bật trong sơ đồ.
2. Chướng ngại vật:
a) Các chướng ngại vật phải được thể hiện kèm theo dấu hiệu nhận dạng;
b) Mức cao của đỉnh các chướng ngại vật phải được thể hiện bằng giá trị làm tròn lên đơn vị mét hoặc bộ gần nhất;
c) Chiều cao của chướng ngại vật so với mức cao sân bay phải được thể hiện;
d) Các chiều cao của các chướng ngại vật so với một mốc khác mực nước biển trung bình cần được thể hiện theo hình thức để trong ngoặc đơn.
3. Các khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay và khu vực nguy hiểm phải được thể hiện trên sơ đồ bao gồm cả nhận dạng và các giới hạn về độ cao.
4. Vùng trời được chỉ định: các khu vực kiểm soát và khu vực vòng lượn sân bay phải được mô tả kèm theo các thông tin về giới hạn độ cao và loại vùng trời tương ứng.
5. Thông tin tiếp cận bằng mắt:
a) Các phương thức tiếp cận bằng mắt phải được thể hiện trên sơ đồ, trong trường hợp được áp dụng;
b) Các phương tiện phụ trợ dẫn đường bằng mắt phải được thể hiện;
c) Sơ đồ phải bảo đảm thể hiện được các thông tin: vị trí và kiểu loại hệ thống đèn đường trượt tiếp cận bằng mắt với góc trượt tiếp cận theo thiết kế, độ cao quan sát tối thiểu qua đầu thềm đường CHC trên đường trượt chuẩn, khi đường trục của hệ thống đèn không song song với trục đường CHC, cần cung cấp góc và hướng dịch chuyển (bên phải hoặc bên trái).
6. Thông tin bổ sung:
a) Các phương tiện phụ trợ dẫn đường vô tuyến, tần số và nhận dạng của các phương tiện phụ trợ dẫn đường vô tuyến phải được thể hiện trong sơ đồ;
b) Các phương tiện liên lạc vô tuyến và tần số liên lạc phải được thể hiện trong sơ đồ.