Document: Điều 1 Quyết định 2225/QĐ-UBND 2017 công bố số liệu đánh giá nước sạch Quảng Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "2225/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "2225/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "2225/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "2225/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "2225/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2225/QĐ-UBND 2017 công bố số liệu đánh giá nước sạch Quảng Nam 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam năm 2016 (gồm 8 chỉ số), cụ thể như sau:
1. Chỉ số 1
- Chỉ số 1A: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt: 89,50%.
- Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh đạt: 72,52%.
2. Chỉ số 2
Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (KTQG) đạt: 45,08%.
3. Chỉ số 3
- Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu: 95,17%.
- Chỉ số 3B: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: 84,74%.
- Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt: 54,32%.
- Chỉ số 3D: Số nhà tiêu hợp vệ sinh tăng trong năm: 9.431 cái.
4. Chỉ số 4
- Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt: 91,80%.
- Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh đạt: 91,96%.
- Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt: 93,07%.
5. Chỉ số 5
- Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế xã có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 98,36%.
- Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh: 98,36%.
- Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh: 98,36%.
6. Chỉ số 6
Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh đạt: 72,18%.
7. Chỉ số 7
Chỉ số 7A: Số người được sử dụng nước theo thiết kế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo nâng cấp trong năm: 15.345 người.
Chỉ số 7B: Số người được sử dụng nước thực tế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo nâng cấp trong năm: 12.996 người.
8. Chỉ số 8
Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung:
- Chỉ số 8A: Công trình hoạt động bền vững: 15,60%.
- Chỉ số 8B: Công trình hoạt động trung bình: 43,67% .
- Chỉ số 8C: Công trình hoạt động kém hiệu quả: 27,52%.
- Chỉ số 8D: Công trình không hoạt động: 13,21 %.

Content:
Điều 1. Công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam năm 2016 (gồm 8 chỉ số), cụ thể như sau:
1. Chỉ số 1
- Chỉ số 1A: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt: 89,50%.
- Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh đạt: 72,52%.
2. Chỉ số 2
Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (KTQG) đạt: 45,08%.
3. Chỉ số 3
- Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu: 95,17%.
- Chỉ số 3B: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: 84,74%.
- Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt: 54,32%.
- Chỉ số 3D: Số nhà tiêu hợp vệ sinh tăng trong năm: 9.431 cái.
4. Chỉ số 4
- Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt: 91,80%.
- Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh đạt: 91,96%.
- Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt: 93,07%.
5. Chỉ số 5
- Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế xã có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 98,36%.
- Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh: 98,36%.
- Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh: 98,36%.
6. Chỉ số 6
Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh đạt: 72,18%.
7. Chỉ số 7
Chỉ số 7A: Số người được sử dụng nước theo thiết kế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo nâng cấp trong năm: 15.345 người.
Chỉ số 7B: Số người được sử dụng nước thực tế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo nâng cấp trong năm: 12.996 người.
8. Chỉ số 8
Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung:
- Chỉ số 8A: Công trình hoạt động bền vững: 15,60%.
- Chỉ số 8B: Công trình hoạt động trung bình: 43,67% .
- Chỉ số 8C: Công trình hoạt động kém hiệu quả: 27,52%.
- Chỉ số 8D: Công trình không hoạt động: 13,21 %.