Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5080/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "5080/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "5080/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "5080/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "5080/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "5080/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5080/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025”, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, mẫu mã sản phẩm, chỉ dẫn địa lý; Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản ổn định.
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, bao bì, hệ thống truy xuất nguồn gốc, chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm sản xuất từ các chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn
- Xây dựng sàn giao dịch, trưng bày, giới thiệu sản phẩm chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và tại thành phố Vinh: Hỗ trợ năm đầu thuê địa điểm, nâng cấp, sửa chữa, trang trí nơi trưng bày, giới thiệu, bố trí nhân lực quản lý (theo phương án vừa trưng bày kết hợp cho tổ chức, cá nhân, hợp tác xã thuê bán sản phẩm để đảm bảo kinh phí duy trì hoạt động của sàn giao dịch).
- Hỗ trợ 6 hệ thống cửa hàng bán sản phẩm sản xuất theo chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn tại thành phố Vinh và các huyện, thị xã.
- Thực hiện giới thiệu, quảng bá, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm sản xuất theo chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn tại các hội chợ, tại các thị trường trong nước, quốc tế.
- Kết nối đưa sản phẩm sản xuất từ chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn lên sàn giao dịch thương mại điện tử, sàn giao dịch thương mại quốc tế.
III. KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn kinh phí thực hiện đề án
Bao gồm nguồn kinh phí Ngân sách thực hiện theo cơ chế chính sách cấp hàng năm; nguồn kinh phí lồng ghép các chương trình mục tiêu, dự án đầu tư ngành nông nghiệp, dự án an toàn thực phẩm; nguồn kinh phí cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác.
2. Dự kiến kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện đề án:
134,495 tỷ đồng, trong đó:
- Nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ giao hàng năm theo các Nghị định, Nghị quyết: 36,945 tỷ đồng, chiếm 27,5%.
(Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ; Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ; Nghị quyết 18/2021/NQQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 12/12/2020 của HĐND tỉnh).
- Nguồn vốn các chương trình mục tiêu, dự án: 19,65 tỷ đồng, chiếm 14,6%.
- Nguồn vốn tổ chức, cá nhân xã hội hóa: 77,9 tỷ đồng, chiếm 57,9%.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm sản xuất theo chuỗi
Hoàn thiện hệ thống quản lý, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho hệ thống cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp. Xây dựng hệ thống giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm; kiểm soát nguồn gốc sản phẩm từ tỉnh đến huyện, xã. Thực hiện kiểm soát chất lượng sản phẩm sản xuất theo chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn.
2. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý an toàn thực phẩm, xúc tiến thương mại nông sản; cho chủ cơ sở và người lao động tham gia sản xuất theo chuỗi.
- Khuyến khích thành lập hội sản xuất nông nghiệp sạch, đồng thời hỗ trợ đào tạo, tập huấn, hướng dẫn và vận động các hội viên tuân thủ đầy đủ các quy định chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn.
- Tiếp tục đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, trọng tâm là phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp đủ mạnh, làm nòng cốt để thực hiện có hiệu quả liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị nông sản; đổi mới và phát triển các hợp tác xã nông nghiệp theo hướng sản xuất nông sản hàng hóa quy mô lớn.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm nông nghiệp chủ lực.
3. Giải pháp về chuyên môn, kỹ thuật
Tổ chức đánh giá, phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi sản xuất kinh doanh nông, lâm, thủy sản để đưa ra các biện pháp kiểm soát phù hợp, đảm bảo sản phẩm an toàn; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.
4. Giải pháp quy hoạch, sử dụng đất trong thực hiện chuỗi
Rà soát, ổn định quỹ diện tích đất quy hoạch sản xuất trong phạm vi xây dựng và phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn để đáp ứng đủ nguồn nguyên liệu phục vụ hoạt động sản xuất chuỗi; bố trí quỹ đất các khu bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản, giết mổ gia súc, gia cầm.
5. Giải pháp về đầu tư và cơ chế chính sách
Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh: Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ; Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ; Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh; Nghị Quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của HĐNH tỉnh, để hỗ trợ các nội dung:
- Xây dựng và chứng nhận VietGAP, VietGAHP các vùng trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng tham gia sản xuất theo chuỗi.
- Hỗ trợ đầu tư máy móc, thiết bị bảo quản, chế biến và dụng cụ kiểm tra chất lượng sản phẩm tại 03 mô hình điểm chuỗi và 16 chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn.
- Hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia mô hình chuỗi trong việc thiết kế bao bì, tem nhãn; in ấn bao bì tem nhãn giai đoạn đầu để nhận diện sản phẩm, quảng bá và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Hỗ trợ nâng cấp một số sàn giao dịch, hệ thống cửa hàng thực phẩm sạch tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm, thu hút người bán và người mua đến giao dịch ổn định tiêu thụ sản phẩm từ các mô hình chuỗi.

Content:
Xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, mẫu mã sản phẩm, chỉ dẫn địa lý; Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản ổn định.
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, bao bì, hệ thống truy xuất nguồn gốc, chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm sản xuất từ các chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn
- Xây dựng sàn giao dịch, trưng bày, giới thiệu sản phẩm chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và tại thành phố Vinh: Hỗ trợ năm đầu thuê địa điểm, nâng cấp, sửa chữa, trang trí nơi trưng bày, giới thiệu, bố trí nhân lực quản lý (theo phương án vừa trưng bày kết hợp cho tổ chức, cá nhân, hợp tác xã thuê bán sản phẩm để đảm bảo kinh phí duy trì hoạt động của sàn giao dịch).
- Hỗ trợ 6 hệ thống cửa hàng bán sản phẩm sản xuất theo chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn tại thành phố Vinh và các huyện, thị xã.
- Thực hiện giới thiệu, quảng bá, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm sản xuất theo chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn tại các hội chợ, tại các thị trường trong nước, quốc tế.
- Kết nối đưa sản phẩm sản xuất từ chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn lên sàn giao dịch thương mại điện tử, sàn giao dịch thương mại quốc tế.
III. KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn kinh phí thực hiện đề án
Bao gồm nguồn kinh phí Ngân sách thực hiện theo cơ chế chính sách cấp hàng năm; nguồn kinh phí lồng ghép các chương trình mục tiêu, dự án đầu tư ngành nông nghiệp, dự án an toàn thực phẩm; nguồn kinh phí cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác.
2. Dự kiến kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện đề án:
134,495 tỷ đồng, trong đó:
- Nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ giao hàng năm theo các Nghị định, Nghị quyết: 36,945 tỷ đồng, chiếm 27,5%.
(Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ; Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ; Nghị quyết 18/2021/NQQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 12/12/2020 của HĐND tỉnh).
- Nguồn vốn các chương trình mục tiêu, dự án: 19,65 tỷ đồng, chiếm 14,6%.
- Nguồn vốn tổ chức, cá nhân xã hội hóa: 77,9 tỷ đồng, chiếm 57,9%.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm sản xuất theo chuỗi
Hoàn thiện hệ thống quản lý, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho hệ thống cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp. Xây dựng hệ thống giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm; kiểm soát nguồn gốc sản phẩm từ tỉnh đến huyện, xã. Thực hiện kiểm soát chất lượng sản phẩm sản xuất theo chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn.
2. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý an toàn thực phẩm, xúc tiến thương mại nông sản; cho chủ cơ sở và người lao động tham gia sản xuất theo chuỗi.
- Khuyến khích thành lập hội sản xuất nông nghiệp sạch, đồng thời hỗ trợ đào tạo, tập huấn, hướng dẫn và vận động các hội viên tuân thủ đầy đủ các quy định chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn.
- Tiếp tục đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, trọng tâm là phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp đủ mạnh, làm nòng cốt để thực hiện có hiệu quả liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị nông sản; đổi mới và phát triển các hợp tác xã nông nghiệp theo hướng sản xuất nông sản hàng hóa quy mô lớn.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm nông nghiệp chủ lực.
3. Giải pháp về chuyên môn, kỹ thuật
Tổ chức đánh giá, phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi sản xuất kinh doanh nông, lâm, thủy sản để đưa ra các biện pháp kiểm soát phù hợp, đảm bảo sản phẩm an toàn; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.
4. Giải pháp quy hoạch, sử dụng đất trong thực hiện chuỗi
Rà soát, ổn định quỹ diện tích đất quy hoạch sản xuất trong phạm vi xây dựng và phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn để đáp ứng đủ nguồn nguyên liệu phục vụ hoạt động sản xuất chuỗi; bố trí quỹ đất các khu bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản, giết mổ gia súc, gia cầm.
Giải pháp về đầu tư và cơ chế chính sách
Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh: Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ; Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ; Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh; Nghị Quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của HĐNH tỉnh, để hỗ trợ các nội dung:
- Xây dựng và chứng nhận VietGAP, VietGAHP các vùng trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng tham gia sản xuất theo chuỗi.
- Hỗ trợ đầu tư máy móc, thiết bị bảo quản, chế biến và dụng cụ kiểm tra chất lượng sản phẩm tại 03 mô hình điểm chuỗi và 16 chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn.
- Hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia mô hình chuỗi trong việc thiết kế bao bì, tem nhãn; in ấn bao bì tem nhãn giai đoạn đầu để nhận diện sản phẩm, quảng bá và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Hỗ trợ nâng cấp một số sàn giao dịch, hệ thống cửa hàng thực phẩm sạch tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm, thu hút người bán và người mua đến giao dịch ổn định tiêu thụ sản phẩm từ các mô hình chuỗi.