Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 63/2000/QĐ-UB quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội Bình Phước đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/08/2000", "sign_number": "63/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tấn Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/08/2000", "sign_number": "63/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tấn Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/08/2000", "sign_number": "63/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tấn Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/08/2000", "sign_number": "63/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tấn Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/08/2000", "sign_number": "63/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tấn Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 63/2000/QĐ-UB quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội Bình Phước đến 2010

Điều 1. : phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Bình Phước đến năm 2010 với những nội dung chính như sau:
...
5. Về phát triển lĩnh vực văn hóa - xã hội:
Phát triển giáo dục – đào tạo, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phấn đấu tiến tới phổ cập trung học cơ sở ở các thị trấn, thị xã vào năm 2005 và trên địa bàn toàn tỉnh vào năm 2010, phấn đấu chuẩn hóa 100% đội ngũ giáo viên trên địa bàn toàn tỉnh vào năm 2005.
Thực hiện mục tiêu nâng cao một bước về sức khoẻ cho nhân dân. Phấn đấu đến năm 2010 giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn dưới 20%, thanh toán bệnh phong vào năm 2001, thanh toán các rối loạn thiếu lode vào năm 2005, tăng dần tuổi thọ nhân dân trong tỉnh. Đẩy mạnh phong trào phòng chống dịch bệnh. Thực hiện đồng bộ các chương trình y tế, cộng đồng. Giáo dục và cung cấp thông tin cho nhân dân nhất là đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người, có kiến thức, hiểu biết và ngăn ngừa các loại bệnh truyền nhiễm, lây lan đặc biệt là HIV – AIDS. Phấn đấu nâng tỷ lệ 1,24 giường bệnh/1 vạn dân năm 1998 lên 15 – 16 giường bệnh/1vạn dân vào năm 2010, năm 2005 đảm bảo 100% trạm y tế xã có bác sĩ. Nâng tỷ lệ số bác sĩ/1 vạn dân từ 2,32 năm 1998 lên 5 bác sĩ/1 vạn dân vào năm 2005 và 8 – 10 bác sĩ/1 vạn dân vào năm 2010. Phấn đấu đến năm 2005, tỷ lệ thất nghiệp chỉ còn 3,5% xoá 100% hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn 6%; giảm mức sinh hoạt hàng năm 0,8%.
Phát triển và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa thể thao gắn với đời sống KT – XH của nhân dân trong tỉnh. Nâng cao chất lượng hòa đồng và xã hội hóa văn hóa – TDTT trong quần chúng, giữa các tầng lớp nhân dân, vùng nông thôn và đô thị, phục vụ nhiệm vụ chính trị về thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, xây dựng con người mới XHCN. Góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn, nâng dần mức hưởng thụ về các loại hình hoạt động văn hoá - thông tin.
Ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ mới trong sản xuất. Nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tiếp nhận chuyển giao công nghệ, góp phần thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa trên địa bàn Tỉnh.
Chú trọng công tác quản lý, bảo vệ và cải thiện môi trường. Lồng ghép công tác quản lý, bảo vệ và cải thiện môi trường vào các dự án, các chương trình trong quá trình thực hiện quy hoạch.
IV. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Về vốn:
- Phấn đấu huy động ngân sách đạt trung bình khoảng 12,0% GDP trong cả thời kỳ 2001 – 2010. Trong đó, giai đoạn 2001 – 2005 là: 10,7% và giai đoạn 2006 – 2010 là 12,9%. Phấn đấu huy động nguồn vốn đầu tư từ ngân sách đạt khoảng 20 – 25% tổng thu ngân sách.
- Tích cực khai thác vốn đầu tư từ doanh nghiệp và trong dân để đáp ứng được khoang 32,5% tổng nhu cầu về đầu tư. Trong đó, giai đoạn 2001 – 2005: 34,4% và giai đoạn 2006 – 2010 la 31,7% so với tổng nhu cầu.
- Tiếp tục triển khai tốt các chính sách khuyến khích nhằm huy động và thu hút các nguồn vốn khác nhau từ bên ngoài bằng các con đường liên doanh, liên kết với các đơn vị trong nước, gọi vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, kêu gọi các tổ chức quốc tế hỗ trợ vốn.
2. Chính sách đầu tư:
Coi trọng việc sử dụng hợp lý nguồn vốn đầu tư, cơ cấu đầu tư, hiệu quả của việc đầu tư và thứ tự chương trình dự án ưu tiên đầu tư. Có chính sách ưu tiên đầu tư phù hợp với mục tiêu và bước đi của từng giai đoạn. Kết hợp huy động sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả lớn nhất.
3. Giảm tăng dân số và đào tạo nguồn nhân lực:
Chú trọng việc giảm tăng dân số nhằm tăng thu nhập bình quân đầu người và nâng cao mức sống nhiều mặt của cộng đồng dân cư. Nhanh chóng nâng cao trình độ nguồn nhân lực để thực hiện nhiệm vụ phát triển KT – XH trong thời kỳ mới.
4. Chính sách khoa học công nghệ:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ cập các tri thức về khoa học - công nghệ trong nhân dân. Thực hiện các chương trình bồi dưỡng khoa học – công nghệ cho các doanh nghiệp, các chương trình huấn luyện ngắn hạn cho nông dân, công dân.
5. Mở rộng thị trường:
Xây dựng chính sách khuyến mãi, khuyến khích xuất khẩu trên cơ sở ưu đãi cụ thể về vốn, thuế và các điều kiện phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tăng cường công tác thông tin về thị trường, giá cả. Gắn việc sắp xếp, tổ chức quản lý và phát triển với người sản xuất, hình thành hệ thống đại lý cung ứng vật tư, thu mua và tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là đối với sản phẩm xuất khẩu.

Content:
Về phát triển lĩnh vực văn hóa - xã hội:
Phát triển giáo dục – đào tạo, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phấn đấu tiến tới phổ cập trung học cơ sở ở các thị trấn, thị xã vào năm 2005 và trên địa bàn toàn tỉnh vào năm 2010, phấn đấu chuẩn hóa 100% đội ngũ giáo viên trên địa bàn toàn tỉnh vào năm 2005.
Thực hiện mục tiêu nâng cao một bước về sức khoẻ cho nhân dân. Phấn đấu đến năm 2010 giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn dưới 20%, thanh toán bệnh phong vào năm 2001, thanh toán các rối loạn thiếu lode vào năm 2005, tăng dần tuổi thọ nhân dân trong tỉnh. Đẩy mạnh phong trào phòng chống dịch bệnh. Thực hiện đồng bộ các chương trình y tế, cộng đồng. Giáo dục và cung cấp thông tin cho nhân dân nhất là đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người, có kiến thức, hiểu biết và ngăn ngừa các loại bệnh truyền nhiễm, lây lan đặc biệt là HIV – AIDS. Phấn đấu nâng tỷ lệ 1,24 giường bệnh/1 vạn dân năm 1998 lên 15 – 16 giường bệnh/1vạn dân vào năm 2010, năm 2005 đảm bảo 100% trạm y tế xã có bác sĩ. Nâng tỷ lệ số bác sĩ/1 vạn dân từ 2,32 năm 1998 lên 5 bác sĩ/1 vạn dân vào năm 2005 và 8 – 10 bác sĩ/1 vạn dân vào năm 2010. Phấn đấu đến năm 2005, tỷ lệ thất nghiệp chỉ còn 3,5% xoá 100% hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn 6%; giảm mức sinh hoạt hàng năm 0,8%.
Phát triển và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa thể thao gắn với đời sống KT – XH của nhân dân trong tỉnh. Nâng cao chất lượng hòa đồng và xã hội hóa văn hóa – TDTT trong quần chúng, giữa các tầng lớp nhân dân, vùng nông thôn và đô thị, phục vụ nhiệm vụ chính trị về thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, xây dựng con người mới XHCN. Góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn, nâng dần mức hưởng thụ về các loại hình hoạt động văn hoá - thông tin.
Ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ mới trong sản xuất. Nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tiếp nhận chuyển giao công nghệ, góp phần thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa trên địa bàn Tỉnh.
Chú trọng công tác quản lý, bảo vệ và cải thiện môi trường. Lồng ghép công tác quản lý, bảo vệ và cải thiện môi trường vào các dự án, các chương trình trong quá trình thực hiện quy hoạch.
IV. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Về vốn:
- Phấn đấu huy động ngân sách đạt trung bình khoảng 12,0% GDP trong cả thời kỳ 2001 – 2010. Trong đó, giai đoạn 2001 – 2005 là: 10,7% và giai đoạn 2006 – 2010 là 12,9%. Phấn đấu huy động nguồn vốn đầu tư từ ngân sách đạt khoảng 20 – 25% tổng thu ngân sách.
- Tích cực khai thác vốn đầu tư từ doanh nghiệp và trong dân để đáp ứng được khoang 32,5% tổng nhu cầu về đầu tư. Trong đó, giai đoạn 2001 – 2005: 34,4% và giai đoạn 2006 – 2010 la 31,7% so với tổng nhu cầu.
- Tiếp tục triển khai tốt các chính sách khuyến khích nhằm huy động và thu hút các nguồn vốn khác nhau từ bên ngoài bằng các con đường liên doanh, liên kết với các đơn vị trong nước, gọi vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, kêu gọi các tổ chức quốc tế hỗ trợ vốn.
2. Chính sách đầu tư:
Coi trọng việc sử dụng hợp lý nguồn vốn đầu tư, cơ cấu đầu tư, hiệu quả của việc đầu tư và thứ tự chương trình dự án ưu tiên đầu tư. Có chính sách ưu tiên đầu tư phù hợp với mục tiêu và bước đi của từng giai đoạn. Kết hợp huy động sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả lớn nhất.
3. Giảm tăng dân số và đào tạo nguồn nhân lực:
Chú trọng việc giảm tăng dân số nhằm tăng thu nhập bình quân đầu người và nâng cao mức sống nhiều mặt của cộng đồng dân cư. Nhanh chóng nâng cao trình độ nguồn nhân lực để thực hiện nhiệm vụ phát triển KT – XH trong thời kỳ mới.
4. Chính sách khoa học công nghệ:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ cập các tri thức về khoa học - công nghệ trong nhân dân. Thực hiện các chương trình bồi dưỡng khoa học – công nghệ cho các doanh nghiệp, các chương trình huấn luyện ngắn hạn cho nông dân, công dân.
Mở rộng thị trường:
Xây dựng chính sách khuyến mãi, khuyến khích xuất khẩu trên cơ sở ưu đãi cụ thể về vốn, thuế và các điều kiện phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tăng cường công tác thông tin về thị trường, giá cả. Gắn việc sắp xếp, tổ chức quản lý và phát triển với người sản xuất, hình thành hệ thống đại lý cung ứng vật tư, thu mua và tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là đối với sản phẩm xuất khẩu.