Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2413/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2413/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Định hướng phát triển
- Về cơ cấu ngành: Ưu tiên phát triển thuỷ điện vừa và nhỏ, các ngành công nghiệp chế biến khoáng sản, nông lâm sản và các ngành phục vụ nông thôn.
- Về mô hình công nghiệp: Lựa chọn phát triển một số doanh nghiệp lớn giữ vị trí chủ đạo ở các ngành hàng có tiềm năng lợi thế: thuỷ điện, khai thác và chế biến khoáng sản, chế biến nông sản chất lượng cao, xi măng, chế biến nông lâm sản theo chương trình mục tiêu nông lâm nghiệp của tỉnh... Tập trung phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ưu tiên phát triển các doanh nghiệp gắn với nghề và làng nghề, với sản xuất kinh tế hộ gia đình - nhất là các vùng tái định cư thuỷ điện.
- Về công nghệ: Đi thẳng vào công nghệ tiên tiến, với phương châm đi trước, nắm bắt kịp thời và phù hợp với thực tế của tỉnh để sản xuất ra các sản phẩm phù hợp với thị trường trong nước và quốc tế.
- Về vốn: Khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Ngân sách nhà nước giành cho công tác quy hoạch, đào tạo nghề, phát triển hạ tầng và hỗ trợ kinh phí xử lý môi trường trong các khu, cụm điểm công nghiệp.
- Về thị trường: Khuyến khích sản xuất các sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường để mở rộng thị trường trong nước và hướng mạnh vào xuất khẩu. Chú trọng thị trường trong tỉnh, nhất là thị trường nông thôn, phục vụ thi công thuỷ điện và thị trường khu vực lân cận; đẩy mạnh phát triển thị trường thống nhất với tỉnh bạn và với cả nước.
- Về vùng kinh tế:
Vùng kinh tế dọc quốc lộ 6: Hình thành rõ cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tiếp tục củng cố, phát triển các vùng sản xuất tập trung chuyên canh sử dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến, các sản phẩm có thương hiệu và sức cạnh tranh ở thị trường trong nước và xuất khẩu như chè, cà phê, sữa, thịt, hoa quả...
Vùng kinh tế dọc sông Đà và vùng cao biên giới: Khai thác các tiềm năng về thuỷ điện, khoáng sản, lòng hồ các thuỷ điện, xây dựng các khu, cụm công nghiệp phù hợp: cụm công nghiệp thuỷ điện; công nghiệp chế biến khoáng sản ... các điểm công nghiệp sơ chế nông lâm sản, cơ khí sửa chữa...

Content:
Định hướng phát triển
- Về cơ cấu ngành: Ưu tiên phát triển thuỷ điện vừa và nhỏ, các ngành công nghiệp chế biến khoáng sản, nông lâm sản và các ngành phục vụ nông thôn.
- Về mô hình công nghiệp: Lựa chọn phát triển một số doanh nghiệp lớn giữ vị trí chủ đạo ở các ngành hàng có tiềm năng lợi thế: thuỷ điện, khai thác và chế biến khoáng sản, chế biến nông sản chất lượng cao, xi măng, chế biến nông lâm sản theo chương trình mục tiêu nông lâm nghiệp của tỉnh... Tập trung phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ưu tiên phát triển các doanh nghiệp gắn với nghề và làng nghề, với sản xuất kinh tế hộ gia đình - nhất là các vùng tái định cư thuỷ điện.
- Về công nghệ: Đi thẳng vào công nghệ tiên tiến, với phương châm đi trước, nắm bắt kịp thời và phù hợp với thực tế của tỉnh để sản xuất ra các sản phẩm phù hợp với thị trường trong nước và quốc tế.
- Về vốn: Khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Ngân sách nhà nước giành cho công tác quy hoạch, đào tạo nghề, phát triển hạ tầng và hỗ trợ kinh phí xử lý môi trường trong các khu, cụm điểm công nghiệp.
- Về thị trường: Khuyến khích sản xuất các sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường để mở rộng thị trường trong nước và hướng mạnh vào xuất khẩu. Chú trọng thị trường trong tỉnh, nhất là thị trường nông thôn, phục vụ thi công thuỷ điện và thị trường khu vực lân cận; đẩy mạnh phát triển thị trường thống nhất với tỉnh bạn và với cả nước.
- Về vùng kinh tế:
Vùng kinh tế dọc quốc lộ 6: Hình thành rõ cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tiếp tục củng cố, phát triển các vùng sản xuất tập trung chuyên canh sử dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến, các sản phẩm có thương hiệu và sức cạnh tranh ở thị trường trong nước và xuất khẩu như chè, cà phê, sữa, thịt, hoa quả...
Vùng kinh tế dọc sông Đà và vùng cao biên giới: Khai thác các tiềm năng về thuỷ điện, khoáng sản, lòng hồ các thuỷ điện, xây dựng các khu, cụm công nghiệp phù hợp: cụm công nghiệp thuỷ điện; công nghiệp chế biến khoáng sản ... các điểm công nghiệp sơ chế nông lâm sản, cơ khí sửa chữa...