Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3976/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị GS tỷ lệ 1/5000 Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "3976/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "3976/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "3976/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "3976/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "3976/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3976/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị GS tỷ lệ 1/5000 Hà Nội

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Nội dung đồ án quy hoạch:
4.1. Quy hoạch sử dụng đất:
Phân khu đô thị GS có tổng diện tích khoảng 6.660,55 ha, được chia thành 11 khu quy hoạch (GS1 ¸ GS11), với 48 ô quy hoạch (GS1-1 ¸ GS1-5; GS2-1 ¸ GS2-6; GS3-1 ¸ GS3-7; GS4-1; GS4-2a; GS4-2b; GS4-2c; GS4-3; GS4-4; GS5-1 ¸ GS5-3; GS6; GS7; GS8-1 ¸ GS8-7; GS9-1 ¸ GS9-4, GS10-1 ¸ GS10-4; GS11-1 ¸ GS11-4) và đường giao thông cấp đô thị để kiểm soát phát triển, trong đó các ô quy hoạch tương đương các đơn vị ở, nhóm ở độc lập và ô đất chức năng, trong đó:
- Các ô quy hoạch có tổng diện tích khoảng 6.160,84 ha
- Đường giao thông đối ngoại, đường cấp đô thị và ga đường sắt đô thị riêng biệt có diện tích khoảng 499,71 ha.
Ranh giới các khu quy hoạch được giới hạn bởi các tuyến đường giao thông đối ngoại (đường vành đai 4), đường cấp đô thị (đường hướng tâm, đường 70, đường vành đai 3,5), phân chia các khu vực đặc trưng trong vành đai xanh, nêm xanh theo định hướng của QHCXD Thủ đô.
Ranh giới các ô quy hoạch được giới hạn bởi các tuyến đường giao thông đối ngoại, đường cấp đô thị, trong ô quy hoạch gồm các khu đất chức năng đô thị và đường giao thông cấp khu vực; các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch được xác lập tại bản vẽ là các chỉ tiêu "bruto" của đơn vị ở nhằm kiểm soát phát triển chung.
Các khu đất chức năng bao gồm: công cộng đô thị, cây xanh đô thị (ngoài đơn vị ở), trường trung học phổ thông; công cộng đơn vị ở, trường tiểu học, trung học cơ sở, trường mầm non, cây xanh TDTT đơn vị ở; đất dành cho địa phương; đất ở (đô thị, sinh thái, làng xóm, dân cư hiện có); bãi đỗ xe, đất hỗn hợp, cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo, di tích, tôn tạo, quốc phòng an ninh, đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đất cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly, cây xanh nông nghiệp.
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đô thị

TT

Chức năng sử dụng đất

Hiện trạng

Quy hoạch đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ người)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ người)

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

Tổng cộng:

6.660,55

100

6.660,55

230,15

100

A

Đất dân dụng

1.922,27

28,75

4.953,98

171,18

74,38

A.1

Đất công cộng đô thị

0,74

0,04

173,06

5,98

2,6

A.2

Đất cây xanh đô thị

1.869,01

64,58

28,06

A.3

Đường giao thông cấp đô thị

90,28

398,16

13,76

5,98

Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực, đường sắt đô thị và ga đường sắt đô thị riêng biệt

A.4

Trường trung học phổ thông

9,44

0,46

16,81

0,58

0,25

Sử dụng chung với các phân khu lân cận

A.5

Đường khu vực

38,21

86,41

392,67

13,57

5,9

Đường chính khu vực, đường khu vực

A.6

Đất đơn vị ở

1.783,60

2.104,75

72,62

31,56

B

Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng

165,83

2,48

407,69

14,09

6,13

B.1

Đất hỗn hợp

126,34

-

1,9

Kết hợp nhiều chức năng: cơ quan, trụ sở, thương mại, dịch vụ, công cộng, văn phòng, nhà ở...

B.2

Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo

114,84

1,72

230,36

-

3,46

B.3

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

50,99

0,76

50,99

-

0,77

C

Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng

396,02

5,92

1.298,88

-

19,47

C.1

Đất an ninh, quốc phòng

62,35

0,93

116,22

-

1,74

C.2

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

26,69

0,40

92,62

-

1,39

C.3

Đất giao thông đối ngoại

101,55

-

1,52

Đường sắt quốc gia, đường cao tốc đô thị, đường quốc lộ (vành đai 4)

C.4

Đất cây xanh, cảnh quan, cây xanh cách ly

518,12

-

7,78

Bao gồm cả hành lang bảo vệ đê (không gồm đường đê)

C.5

Cây xanh chuyên dùng

470,37

7,04

C.6

Đất công nghiệp, kho tàng

233,27

3,49

C.7

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

73,71

1,10

D

Dự án đang triển khai xây dựng

130,22

1,95

E

Đất nông nghiệp, đất trồng chưa sử dụng, mặt nước (ao, hồ, sông mương, nuôi trồng thủy sản)

3.515,10

52,61

Dân số (người)

206.400

289.400

* Một số chức năng sử dụng đất chính như sau:
- Đất công cộng đô thị: Bao gồm các trung tâm văn hóa, thương mại, tài chính, dịch vụ, y tế, các công trình công cộng đặc biệt của Thành phố và Quốc gia.... khuyến khích khai thác không gian ngầm nhằm tăng quy mô sàn sử dụng, tiết kiệm quỹ đất và hạn chế ảnh hưởng đến không gian cảnh quan khu vực.
- Đất cây xanh đô thị: Đất cây xanh ngoài đơn vị ở, bao gồm: cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly và cây xanh nông nghiệp (trồng hoa, nông nghiệp công nghệ cao, nuôi trồng thủy sản...), sông, mương, hồ điều hòa.
- Đất trường trung học phổ thông: Được cân đối để phục vụ nhu cầu cho những khu vực dân cư có quy mô dân số từ 20.000 người trở lên. Do đặc thù về ranh giới nghiên cứu Quy hoạch phân khu đô thị GS, một số khu vực dân cư là các đơn vị ở và nhóm ở độc lập, nhu cầu được cân đối trong các phân khu đô thị lân cận.
- Đất hạ tầng xã hội trong đơn vị ở: Được cân đối trên cơ sở các khu dân cư hiện hữu, các dự án nhà ở có quy mô tương đương đơn vị ở, một số các thôn xóm nhỏ lẻ, rải rác tương đương với từng nhóm ở độc lập được tính toán sử dụng hệ thống hạ tầng xã hội của các đơn vị liền kề hoặc các phân khu đô thị lân cận.
- Đất ở: (đất ở đô thị, đất ở sinh thái; đất làng xóm, dân cư hiện có) bao gồm các chức năng: đất nhà ở, vườn hoa, sân chơi, chỗ đỗ xe nhóm ở, đường nội bộ, công trình sinh hoạt cộng đồng... cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư xây dựng và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Đối với đất ở đô thị (các khu vực nhà ở xây dựng mới đã và đang triển khai xây dựng theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt trong giai đoạn trước đây - được tiếp tục triển khai theo danh mục rà soát các đồ án, dự án thuộc phạm vi nghiên cứu Quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000), tiếp tục hoàn thiện các dự án đã và đang triển khai theo hướng đồng bộ hiện đại đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật với chất lượng cao, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có, khuyến khích giảm tầng cao và mật độ xây dựng, tăng tỷ lệ cây xanh, mặt nước, sử dụng các hình thức kiến trúc xanh, truyền thông.
+ Đối với đất ở sinh thái (các dự án nhà ở đã được cấp thẩm quyền chấp thuận trong giai đoạn trước đây chưa triển khai đầu tư xây dựng - được tiếp tục triển khai nhưng phải điều chỉnh quy hoạch theo danh mục rà soát các đồ án, dự án thuộc phạm vi nghiên cứu Quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000), yêu cầu điều chỉnh phải đảm bảo các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch-kiến trúc được khống chế trong đồ án Quy hoạch phân khu đô thị GS; tăng tỷ lệ đất đường nội bộ, cây xanh nhóm ở.... sử dụng các hình thức kiến trúc xanh, truyền thông.
+ Đối với đất làng xóm, dân cư hiện có: bao gồm đất nhà ở, đất sân, vườn, ao, đường nội bộ, một số công trình tiện ích công cộng, cơ quan xen cài nhỏ lẻ được thực hiện theo quy hoạch nông thôn mới và dự án đầu tư xây dựng riêng. Định hướng cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính trên cơ sở các tuyến đường hiện có (đảm bảo mặt cắt ngang tối thiểu 4m), hạn chế giải phóng mặt bằng. Không san lấp hồ ao, đối với quỹ đất trống (đất công) trong khu vực làng xóm, ưu tiên bố trí các công trình sinh hoạt cộng đồng, vườn hoa, sân chơi, bãi đỗ xe, trạm điện, điểm tập kết rác..., không gian giáp ranh bố trí các quỹ đất phục vụ nhu cầu phát triển cho địa phương, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững của khu vực làng xóm, kiểm soát phát triển, hạn chế không chia tách thửa, xây dựng nhà ở thấp tầng mật độ thấp.
- Đất dành cho địa phương
Quỹ đất dành cho các nhu cầu phát triển của khu vực dân cư hiện có (đất dự trữ phát triển trước mắt, giai đoạn 2030, 2050); nhằm đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của địa phương như di dân giải phóng mặt bằng tại chỗ, giãn dân trong khu vực (nếu có); các nhu cầu khác của địa phương như chuyển đổi công ăn việc làm, bổ sung hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật (nếu cần thiết)... chức năng cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư trên nguyên tắc không san lấp ao hồ, đảm bảo phù hợp với nhu cầu thực tế theo các giai đoạn của địa phương và được cấp thẩm quyền chấp thuận.
Việc sử dụng quỹ đất này sắp xếp theo thứ tự ưu tiên như sau: hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho địa phương, đất di dân giải phóng mặt bằng tại chỗ cho các dự án đầu tư hạ tầng trong khu vực, dân cư nằm trong hành lang sông Nhuệ, đất giãn dân, chuyển đổi lao động việc làm.
Đảm bảo sử dụng tiết kiệm, không sử dụng quỹ đất này để bố trí tái định cư cho các dự án ở khu vực khác hoặc bố trí các dự án thương mại.
- Đất hỗn hợp: Bao gồm nhiều chức năng, công cộng dịch vụ, văn phòng, khách sạn, thương mại phục vụ dân cư khu vực và khách du lịch... công trình hỗn hợp thay thế một phần chức năng công cộng đô thị. Có thể bố trí một phần đất để xây dựng các công trình hạ tầng xã hội khác phù hợp với nhu cầu của xã hội và được cấp thẩm quyền cho phép.
Đối với các khu đất công nghiệp, cơ quan... khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất thành đất hỗn hợp theo quy hoạch được dành để bố trí các chức năng công cộng đô thị (không có nhà ở).
Đối với các dự án đầu tư (có chức năng nhà ở) sau rà soát phải điều chỉnh để phù hợp với quy hoạch phân khu (về chức năng, chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc,...), chức năng là đất hỗn hợp phải đảm bảo tỷ trọng đất dành cho chức năng công cộng, dịch vụ, đô thị tối thiểu 50% quỹ đất dự án.
* Một số nội dung lưu ý trong quy hoạch sử dụng đất:
- Ranh giới các ô đất trong Quy hoạch phân khu đô thị GS được xác định trên cơ sở bản đồ đo đạc hiện trạng tỷ lệ 1/5000, độ chính xác có hạn chế nhất định; Vị trí các lô đất chức năng được xác định và minh họa trên bản vẽ làm cơ sở nghiên cứu quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng, ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cụ thể sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và dự án đầu tư xây dựng, trên cơ sở tuân thủ các khống chế và quy định tại đồ án quy hoạch phân khu đô thị, đảm bảo phù hợp Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và các quy định hiện hành được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
- Khi nghiên cứu lập quy hoạch dự án đầu tư xây dựng, yêu cầu tuân thủ các nguyên tắc, yếu tố khống chế và quy định tại đồ án Quy hoạch phân khu đô thị GS được duyệt, phù hợp Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và các quy định hiện hành.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch là chỉ tiêu chung của đơn vị ở nhằm kiểm soát phát triển cho từng khu vực. Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và các dự án đầu tư xây dựng, ranh giới, quy mô diện tích, dân số, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của từng ô đất sẽ được xác định cụ thể cân đối đảm bảo chỉ tiêu chung của cả ô quy hoạch theo quy hoạch phân khu và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, các quy định của pháp luật hiện hành và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
- Quỹ đất nhà ở tái định cư trong đồ án quy hoạch phân khu là quỹ đất phục vụ di dân, giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư về hạ tầng kỹ thuật trong ranh giới quy hoạch phân khu, không bố trí tái định cư cho các dự án khác ngoài ranh giới quy hoạch phân khu. Vị trí các khu đất tái định cư được xác định nằm trong quỹ đất dành cho địa phương, sẽ được cụ thể hóa ở giai đoạn quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng cụ thể được cấp thẩm quyền chấp thuận.
- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa hiện có, từng bước tiến hành di dời đến khu vực nghĩa trang tập trung của Thành phố, trước mắt khi Thành phố chưa có quỹ đất để quy tập, tạm thời tiếp tục tồn tại, khuyến khích cải tạo thành công viên nghĩa trang. Đối với các mộ lẻ, rải rác, xen lẫn trong đất nông nghiệp phải tiến hành di dời theo quy hoạch.
- Đối với các tuyến đường quy hoạch (từ đường phân khu vực trở xuống) đi qua khu dân cư hiện có, sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, lập dự án phù hợp với điều kiện hiện trạng.
- Đối với các công trình nằm trong hành lang an toàn Metro của các tuyến đường sắt đô thị (bao gồm cả ga), khi đầu tư xây dựng cần có ý kiến thỏa thuận với cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền để đảm bảo các điều kiện an toàn theo quy định.
- Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo, trụ sở các đơn vị chủ yếu được xác định theo hiện trạng sử dụng.
- Với đất công trình di tích, tôn giáo, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác ở tỷ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định hoặc ý kiến của cơ quan quản lý Nhà nước liên quan. Việc lập dự án, cải tạo, xây dựng trong khu vực này phải tuân thủ Luật Di sản văn hóa.
- Đối với đất quốc phòng, an ninh sẽ được thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định, khuyến khích chuyển đổi chức năng thành đất công cộng, dịch vụ... xây dựng thấp tầng, mật độ thấp, phục vụ nhu cầu cho dân cư khu vực.
- Đất hạ tầng kỹ thuật được xác định trên cơ sở QHCXD Thủ đô, các quy hoạch chuyên ngành, khớp nối các quy hoạch phân khu liên quan, quy mô và công suất cụ thể sẽ được thực hiện theo dự án riêng.
- Đối với hành lang bảo vệ sông Nhuệ được thực hiện theo đề án "Quản lý bảo vệ môi trường, quản lý sử dụng đất đai lưu vực sông Nhuệ". Trong quá trình lập các quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng có liên quan dọc hai bên sông Nhuệ, cân đối chiếu với chỉ giới hành lang bảo vệ sông Nhuệ được duyệt để thực hiện cho phù hợp.
- Trong ranh giới nghiên cứu hiện có các tuyến cống, mương phục vụ tưới, tiêu thoát nước phục vụ chung cho khu vực... khi lập quy hoạch chi tiết hoặc nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng cần đảm bảo hoạt động bình thường của hệ thống tưới, tiêu này.
- Trường hợp các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư chưa được nghiên cứu cập nhật do chưa có thông tin cung cấp sẽ được nghiên cứu xem xét cập nhật theo các quan điểm, nguyên tắc, tiêu chí đánh giá, phân loại, rà soát đồ án, dự án và phù hợp với định hướng QHCXD Thủ đô, Quy hoạch phân khu đô thị GS, báo cáo cấp thẩm quyền xem xét.
- Quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000 được lập đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 có tính chất định hướng dài hạn, trên quy mô diện tích đất lớn, quá trình thực tế triển khai các dự án đầu tư có phát sinh bất cập, vướng mắc đối với các nguyên tắc kiểm soát, nội dung của đồ án Quy hoạch phân khu đô thị GS, sẽ căn cứ trên thực tiễn tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn để điều chỉnh cho phù hợp và sẽ được tổng hợp, cập nhật theo các chương trình rà soát quy hoạch đô thị để cấp thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đô thị theo quy định của pháp luật.
4.2. Tổ chức không gian quy hoạch - kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
4.2.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn phân khu:
Phát triển không gian đô thị dựa vào cảnh quan thiên nhiên hiện có, bao gồm hệ thống mặt nước, sông, hồ hiện có, tạo sự kết nối không gian xanh với khu vực vành đai xanh và mặt nước sông Hồng.
Tổ chức không gian đô thị được xác lập chủ yếu là không gian cây xanh, mặt nước, các công trình thấp tầng và các không gian mở, kết nối không gian xanh với các công viên đô thị trong các phân khu lân cận thành hệ thống, hình thành các công viên chuyên đề đa dạng gắn với văn hóa, truyền thống và nhu cầu của đô thị.
Không gian trong các đơn vị ở được tổ chức theo cấu trúc sinh thái, gần gũi với thiên nhiên, thân thiện với môi trường. Tổ chức hệ thống mặt nước, cây xanh đơn vị ở, nhóm ở, đường giao thông nội bộ và các tiện ích khác thành một thể thống nhất, hài hòa và gắn kết với không gian xanh đô thị.
Đối với các công trình làng xóm cũ cải tạo theo hướng tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cây xanh, hạ tầng xã hội, gìn giữ cấu trúc làng xóm cũ: mật độ xây dựng thấp, nhiều sân vườn, hình thức công trình kiến trúc truyền thống.
Khu vực cao tầng hình thành trên cơ sở hiện trạng các cụm công trình đã đầu tư xây dựng hoặc trên những tuyến giao thông chính kết nối với các phân khu lân cận như khu vực Đông Nam ga Phú Diễn, hai bên tuyến đường Lê Văn Lương kéo dài, khu vực Xa La - đường 70.
Đối với các khu chức năng khác tổ chức không gian thấp tầng, tăng cường hệ thống sân vườn, cây xanh đảm bảo hài hòa với cảnh quan xung quanh.
4.2.2. Các trục chính, không gian mở, khu vực trọng tâm và các công trình trọng điểm:
* Các trục chính:
Ngoài các tuyến đường chính đô thị cắt qua khu vực nghiên cứu, các tuyến quan trọng nhất trong phân khu là tuyến xanh được hình thành từ mạng lưới dòng chảy tự nhiên từ Tây sang Đông, kết nối hệ thống công viên, hồ điều hòa trong khu vực.
Các tuyến, trục không gian quan trọng khác gắn với các dải cây xanh, đường giao thông, đường đi bộ như tuyến đường 40m từ Khu công nghệ cao sinh học đi Xuân Phương (trục cảnh quan), đại lộ Thăng Long, đường vành đai 3,5... kết nối khu vực với các công trình công cộng cấp đô thị và Quốc gia, Thành phố.
* Không gian mở: Hệ thống công viên cây xanh, mặt nước trong khu vực được kết nối thông qua các tuyến xanh, hệ thống sông, mương...
*Khu vực trọng tâm - công trình trọng điểm:
Vị trí nằm trên các trục không gian quan trọng có điểm nhìn quy mô hoặc tổ hợp quần thể các công trình lớn, đồng thời là vùng trọng tâm trong phân vùng thiết kế đô thị, cụ thể:
- Cụm công trình công cộng không gian mở ven trục Tây Thăng Long gồm: Khu công nghệ cao sinh học (cụm công trình hỗn hợp - công viên mở - trung tâm đào tạo - công nghệ cao), cụm công nghiệp Phú Minh (sau chuyển đổi), khu vực trung tâm hành chính, công cộng dịch vụ quận Bắc Từ Liêm.
- Khu vực thuộc ô quy hoạch GS3-1: Nằm trên trục Hồ Tây - Ba Vì bố trí Tổ hợp công trình văn hóa, dịch vụ thương mại cấp đô thị gắn với công viên trung tâm và tuyến xanh hai bên trục hình thành không gian đi bộ với các công trình nhà hát, bảo tàng, cung văn hóa, trung tâm hội nghị, trung tâm thương mại, các khu mua sắm, cửa hàng truyền thống...
- Khu vực thuộc ô quy hoạch GS3-7: Nằm trên đại lộ Thăng Long bố trí công trình văn hóa lịch sử tiếp giáp với không gian sông Nhuệ và tuyến xanh hai bên đại lộ Thăng Long với chức năng là Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam và trụ sở các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng: Khu vực cụm trường trung học chuyên nghiệp.
- Cụm công trình hai bên tuyến đường Phan Trọng Tuệ - Phùng Hưng: khu đô thị mới Xa La, khu đô thị mới Cầu Bươu, khu chức năng đô thị Đại Thành (bệnh viện, trung tâm thương mại, dịch vụ)...
- Bến du thuyền sông Hồng.
- Cung thể thao và sân vận động trung tâm tại khu vực công viên thể thao, vui chơi giải trí.
4.2.3. Các yêu cầu về tổ chức không gian và bảo vệ cảnh quan:
* Các yêu cầu chung:
Khai thác triệt để các tuyến sông, mương, ao, hồ tạo mối liên kết giữa các khu công viên cây xanh tập trung. Đảm bảo quy mô, diện tích hồ điều hòa phục vụ tiêu thoát nước cho khu vực và các phân khu đô thị lân cận.
Đảm bảo tính kết nối và liên tục của hệ thống công viên cây xanh, mặt nước, hình thành các tuyến, trục cây xanh, đi bộ và các trục không gian.
Kiểm soát và quản lý xây dựng trong khu vực, đặc biệt là khu vực dọc hai bên sông Nhuệ, không xây dựng các công trình lấn chiếm mặt nước.
Đối với các chức năng đất công cộng, hỗn hợp có quy mô lớn, cần tạo không gian cây xanh, mặt nước tập trung, liên kết với hệ thống công viên cây xanh đô thị.
Cảnh quan đô thị khu vực quảng trường, không gian mở, các công trình trọng điểm:
- Đảm bảo hài hòa, thống nhất về hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.
- Khu vực quảng trường, không gian mở: tạo lập các không gian xanh, công viên, vườn hoa kết nối với hệ thống cây xanh, mặt nước khu vực... tăng cường hệ thống cây xanh dọc hai bên các tuyến đường và hai bên hệ thống sông, mương.
* Các yêu cầu cụ thể:
Đối với khu vực dân cư hiện có: Cải tạo chỉnh trang các khu vực làng xóm giữ được đặc trưng truyền thống, bảo tồn các công trình di tích lịch sử, văn hóa tôn giáo. Khu vực dân cư làng xóm hiện có hai bên sông Nhuệ khuyến khích xây dựng có sân trước, trồng cây xanh cải tạo cảnh quan cho khu vực.
- Đối với các công trình công cộng, hỗn hợp, cơ quan ... Đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 6m so với chỉ giới đường hai bên sông Nhuệ, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quy định và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng xanh, sinh thái, hài hòa và không gian mặt nước khu vực.
- Đối với các dự án phát triển đô thị xây dựng theo mô hình sinh thái, xanh, ưu tiên yếu tố cảnh quan, không gian cây xanh, mặt nước.
* Yêu cầu cảnh quan đô thị đối với sông Nhuệ:
Chức năng: Là trục cảnh quan tự nhiên đa dạng, phong phú với các hệ thống làng mạc ven sông, hồ hình thành phát triển lâu đời, trục không gian chính kết nối hệ thống công viên đô thị, hướng tới mục tiêu trở thành tuyến du lịch trọng điểm.
Giải pháp, tổ chức các yếu tố cảnh quan:
- Cải tạo môi trường và cảnh quan hai bên sông Nhuệ (nạo vét, khơi rộng lòng sông, kè, kiểm soát hệ thống thoát nước thải...), nghiêm cấm các hoạt động làm ảnh hưởng đến môi trường.
- Xây dựng nâng cấp và duy trì mật độ các điểm dân cư hiện có, từng bước di, giãn dân nhằm giảm mật độ dân cư trong khu vực.
- Tăng cường tuyến xanh hai bên sông, tạo ra các điểm dừng chân, tạo thành các điểm kết hợp du lịch, dịch vụ. Tổ chức các hoạt động du lịch, dịch vụ gắn với mặt nước, di tích lịch sử, văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng. Tổ chức các hệ thống đường dạo, đi bộ, đường dành cho xe đạp, hệ thống vườn hoa, tiểu cảnh, các dịch vụ, tiện ích đô thị.
- Cải tạo, ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bố trí các điểm thu gom rác, bến xe buýt với những khoảng cách hợp lý.
4.2.4. Quy định kiểm soát về tầng cao và mật độ xây dựng, khoảng lùi xây dựng:
Đối với đất công cộng đô thị, hỗn hợp, cơ quan - viện nghiên cứu - trường đào tạo: Mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao tối đa 3 tầng.
Đối với công trình nằm trong khu vực trọng tâm, trọng điểm: mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao cụ thể được thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền chấp thuận trên nguyên tắc không xây dựng cao tầng.
Khoảng lùi: tối thiểu 6m đối với đường cấp đô thị, tối thiểu 3m đối với đường cấp khu vực (trừ trường hợp có chức năng sử dụng đặc thù).
Đất công cộng đơn vị ở, trường học, mầm non: Mật độ xây dựng tối đa 40% (tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam); tầng cao tối đa 3 tầng. Khoảng lùi: tối thiểu 3m so với chỉ giới đường đỏ:
Đất ở:
- Đất ở đô thị (đất dự án được tiếp tục triển khai - không phải điều chỉnh quy hoạch): khuyến khích giảm tầng cao và mật độ xây dựng, tăng tỷ lệ cây xanh, mặt nước. Mật độ xây dựng, khoảng lùi công trình tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Đất ở sinh thái: Mật độ xây dựng 25-30%; Tầng cao tối đa 3 tầng; Khoảng lùi: tối thiểu 3m so với chỉ giới đường đỏ.
- Đất ở di dân, giãn dân: Mật độ xây dựng 35-55%; Tầng cao tối đa 3 tầng, khoảng lùi tối thiểu: 2,4m so với chỉ giới đường đỏ.
- Đất ở làng xóm, dân cư hiện có: Mật độ xây dựng gộp 35-55%; Tầng cao tối đa 3-5 tầng; Khoảng lùi công trình tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Đối với đất quốc phòng, an ninh; đất di tích, tôn giáo: Được thực hiện theo dự án riêng, tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
Công viên thực vật - vườn ươm, công viên nông nghiệp: Tầng cao 01 tầng (chỉ xây dựng các công trình phục vụ cho sản xuất, không xây dựng các công trình để khai thác các hoạt động kinh doanh, dịch vụ không phù hợp với chức năng). Mật độ xây dựng được xác định theo từng dự án riêng, được cấp thẩm quyền chấp thuận.
4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.3.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
Tuyến đường sắt Quốc gia: xây dựng dọc phía Tây đường Vành đai 4 nối từ ga Ngọc Hồi qua ga Tây Hà Nội và ga Phùng. Trong đồ án đã xác định hành lang dự trữ xây dựng tuyến đường sắt này. Vị trí, quy mô cụ thể sẽ căn cứ vào quy hoạch chuyên ngành giao thông được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Đường vành đai 4: Chạy dọc ranh giới phía Tây khu quy hoạch, mặt cắt ngang điển hình rộng B = 120m gồm 12 làn xe với 6 làn xe cao tốc ở giữa, 6 làn gom hai bên, BRT, dải đất bố trí đường sắt vành đai hoặc cây xanh.

Content:
Giao thông đối ngoại:
Tuyến đường sắt Quốc gia: xây dựng dọc phía Tây đường Vành đai 4 nối từ ga Ngọc Hồi qua ga Tây Hà Nội và ga Phùng. Trong đồ án đã xác định hành lang dự trữ xây dựng tuyến đường sắt này. Vị trí, quy mô cụ thể sẽ căn cứ vào quy hoạch chuyên ngành giao thông được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Đường vành đai 4: Chạy dọc ranh giới phía Tây khu quy hoạch, mặt cắt ngang điển hình rộng B = 120m gồm 12 làn xe với 6 làn xe cao tốc ở giữa, 6 làn gom hai bên, BRT, dải đất bố trí đường sắt vành đai hoặc cây xanh.