Document: Điều 1 Quyết định 279/2002/QĐ-UB điều chỉnh mức thu phí vệ sinh môi trường Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/07/2002", "sign_number": "279/2002/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/07/2002", "sign_number": "279/2002/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/07/2002", "sign_number": "279/2002/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/07/2002", "sign_number": "279/2002/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/07/2002", "sign_number": "279/2002/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 279/2002/QĐ-UB điều chỉnh mức thu phí vệ sinh môi trường Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Nay điều chỉnh mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1- Đối tượng thu phí bao gồm:
Mọi tổ chức và công dân đang sinh sống và hoạt động trên địa bàn nội thị xã, thị trấn, khu du lịch, công nghiệp, thương mại của tỉnh Lào Cai có tổ chức hoạt động vệ sinh môi trường.
2- Mức thu phí:
a) Hộ gia đình không có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Mức thu: l.000đ/ khẩu/ tháng.
b) Hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ thì ngoài mức thu như trên còn phải nộp mức thu phí bổ xung như sau:
- Hộ kinh doanh thương mại: 10.000 đ/hộ/tháng.
- Hộ sửa chữa đồ dân dụng, ô tô, xe máy, phương tiện thiết bị xây dụng, giao thông và kinh doanh dịch vụ khác: 30.000 đ/ hộ/ tháng.
- Hộ sản xuất chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất: 30.000 đ/ hộ/ tháng.
- Hộ hoạt động kinh doanh ăn uống:
+ Môn bài bậc 1: 100.000 đ/hộ/tháng.
+ Môn bài bậc 2: 70.000 đ/hộ/tháng.
+ Môn bài bậc 3: 50.000 đ/hộ/tháng.
+ Môn bài bậc 4 trở xuống: 30.000 đ/hộ/tháng.
c) Kinh doanh nhà nghỉ khách sạn:
- Từ 40 phòng trở lên: 1.000.000 đ/tháng
- Từ 20 đến 39 phòng: 500.000 đ/tháng
- Dưới 20 phòng : 300.000 đ/tháng
d) Cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang:
- Trực thuộc tỉnh và tương đương : 100.000 đ/tháng.
- Trực thuộc huyện và tương đương: 50.000 đ/tháng.
- Trực thuộc phường, thị trấn và tương đương: 30.000 đ/ tháng.
e) Doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh:
- Trụ sở làm việc giao dịch: 100.000đ/tháng.
- Cơ sở sản xuất bao gồm cả kho bãi: 200.000 đ/tháng
3- Tổ chức quản lý thu phí:
- Giao cho UBND các huyện, thị xã tổ chức thu phí đối với các đối tượng trên địa bàn huyện, thị xã quản lý.
- Cơ quan được UBND các huyện, thị xã giao nhiệm vụ tổ chức thu phí vệ sinh môi trường được trích trước tối đa là 10% trên tổng số phí thu được trong năm để chi phí cho công tác quản lý thu phí Số còn lại 90% nộp vào ngân sách.

Content:
Điều 1. Nay điều chỉnh mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1- Đối tượng thu phí bao gồm:
Mọi tổ chức và công dân đang sinh sống và hoạt động trên địa bàn nội thị xã, thị trấn, khu du lịch, công nghiệp, thương mại của tỉnh Lào Cai có tổ chức hoạt động vệ sinh môi trường.
2- Mức thu phí:
a) Hộ gia đình không có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Mức thu: l.000đ/ khẩu/ tháng.
b) Hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ thì ngoài mức thu như trên còn phải nộp mức thu phí bổ xung như sau:
- Hộ kinh doanh thương mại: 10.000 đ/hộ/tháng.
- Hộ sửa chữa đồ dân dụng, ô tô, xe máy, phương tiện thiết bị xây dụng, giao thông và kinh doanh dịch vụ khác: 30.000 đ/ hộ/ tháng.
- Hộ sản xuất chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất: 30.000 đ/ hộ/ tháng.
- Hộ hoạt động kinh doanh ăn uống:
+ Môn bài bậc 1: 100.000 đ/hộ/tháng.
+ Môn bài bậc 2: 70.000 đ/hộ/tháng.
+ Môn bài bậc 3: 50.000 đ/hộ/tháng.
+ Môn bài bậc 4 trở xuống: 30.000 đ/hộ/tháng.
c) Kinh doanh nhà nghỉ khách sạn:
- Từ 40 phòng trở lên: 1.000.000 đ/tháng
- Từ 20 đến 39 phòng: 500.000 đ/tháng
- Dưới 20 phòng : 300.000 đ/tháng
d) Cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang:
- Trực thuộc tỉnh và tương đương : 100.000 đ/tháng.
- Trực thuộc huyện và tương đương: 50.000 đ/tháng.
- Trực thuộc phường, thị trấn và tương đương: 30.000 đ/ tháng.
e) Doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh:
- Trụ sở làm việc giao dịch: 100.000đ/tháng.
- Cơ sở sản xuất bao gồm cả kho bãi: 200.000 đ/tháng
3- Tổ chức quản lý thu phí:
- Giao cho UBND các huyện, thị xã tổ chức thu phí đối với các đối tượng trên địa bàn huyện, thị xã quản lý.
- Cơ quan được UBND các huyện, thị xã giao nhiệm vụ tổ chức thu phí vệ sinh môi trường được trích trước tối đa là 10% trên tổng số phí thu được trong năm để chi phí cho công tác quản lý thu phí Số còn lại 90% nộp vào ngân sách.