Document: Điều 1 Quyết định 2584/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Bình Định 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/08/2018", "sign_number": "2584/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/08/2018", "sign_number": "2584/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/08/2018", "sign_number": "2584/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/08/2018", "sign_number": "2584/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "01/08/2018", "sign_number": "2584/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2584/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Bình Định 2025 2035 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bình Định đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 - Nội dung phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước mặt với các nội dung chủ yếu sau:

I. Quan điểm quy hoạch
Phù hợp với điều kiện tự nhiên, định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch các địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hợp tác, chia sẻ lợi ích, đảm bảo hài hòa, hợp lý trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Hướng đến khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, khai thác tối đa các nguồn lực. Định hướng cho công tác quản lý, thẩm định, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch chuyên ngành, các dự án có liên quan đến khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

II. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung: Phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Định đáp ứng các nhu cầu sử dụng nước; bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước mặt phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh từ nay đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035.
2. Mục tiêu cụ thể:
a. Phân bổ nguồn nước: Đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của các ngành trong kỳ quy hoạch. Giai đoạn đến năm 2020 - 2025 - 2035 đáp ứng tổng nhu cầu sử dụng nước toàn tỉnh là: 1,26 - 1,35 - 1,48 tỷ m3/năm.
b. Bảo vệ tài nguyên nước: Đảm bảo mục tiêu chất lượng theo quy chuẩn hiện hành để phục vụ cho mục đích sử dụng nước sinh hoạt và các mục đích khác, phục vụ phát triển kinh tế xã hội, môi trường đến năm 2025 - 2035.
c. Đến năm 2035 các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được kiểm soát 100% theo quy định của pháp luật.

III. Nội dung chính của quy hoạch
1. Quy hoạch phân bổ nguồn nước mặt
Toàn tỉnh có trữ lượng nước mặt tiềm năng khoảng 9,34 tỷ m3 /năm.
a. Dự báo nhu cầu sử dụng nước:
- Đến năm 2020 là 1,26 tỷ m3.
- Đến năm 2025 là 1,35 tỷ m3.
- Đến năm 2035 là 1,48 tỷ m3.
b. Phân bổ nguồn nước theo các ngành:

- Giai đoạn đến năm 2020: Lượng nước phân bổ cho các ngành khoảng 1,211 tỷ m3/năm, trong đó: cho sinh hoạt 55,7 triệu m3; công nghiệp 159,83 triệu m3; nông nghiệp 924,52 triệu m3; thủy sản 56,63 triệu m3; các ngành khác 14,53 triệu m3; tỷ lệ nước mặt chiếm 93,2%, nước dưới đất chiếm 6,8%.
- Giai đoạn đến năm 2025: Lượng nước phân bổ cho các ngành khoảng 1,307 tỷ m3/năm, trong đó: cho sinh hoạt 64,43 triệu m3; công nghiệp 218,59 triệu m3; nông nghiệp 945,72 triệu m3; thủy sản 61,5 triệu m3; các ngành khác 17,19 triệu m3; tỷ lệ nước mặt chiếm 93%, nước dưới đất chiếm 7%.
- Giai đoạn đến năm 2035: Lượng nước phân bổ cho các ngành khoảng 1,433 tỷ m3/năm, trong đó: cho sinh hoạt 77,44 triệu m3; công nghiệp 322,91 triệu m3; nông nghiệp 943,24 triệu m3; thủy sản 68,44 triệu m3; các ngành khác 21,43 triệu m3; tỷ lệ nước mặt chiếm 93,2%, nước dưới đất chiếm 6,8%.
c. Nguồn nước phân bổ: Thuộc 51 sông, suối và các công trình hồ chứa thủy lợi, thủy điện hiện có và quy hoạch theo các giai đoạn đến năm 2020 là 167 hồ chứa, đến năm 2025 là 171 hồ chứa và đến năm 2035 là 198 hồ chứa (cụ thể như Phụ lục I đính kèm).
d. Nhu cầu chuyển nước: Tổng lượng nước thiếu vào mùa khô trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 52,3 triệu m3, đến năm 2025 là 40,7 triệu m3 và đến năm 2035 là 47,2 triệu m3. Các khu vực thiếu nước là đầm Trà Ổ, sông Thiện Chánh, hạ lưu sông Hà Thanh, thượng sông Lại Giang trước khi xây dựng hồ Đồng Mít.
Để giải quyết một phần lượng nước thiếu cho lưu vực đầm Trà Ổ, khu vực trung và hạ du sông Hà Thanh, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan và cùng với UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện duy tu, nâng cấp và xây dựng mới các công trình hồ chứa; hệ thống dẫn, chuyển nước tại các khu vực này để điều tiết nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng; chỉ đạo đẩy mạnh nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng sử dụng ít nước; đồng thời, ứng dụng khoa học công nghệ trong việc tưới, sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả.
đ. Nguyên tắc phân bổ tài nguyên nước: Đảm bảo cung cấp đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho tất cả các đối tượng sử dụng theo từng giai đoạn quy hoạch; tận dụng tối đa nguồn nước mặt. Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước theo thứ tự: (1) Đảm bảo đủ nước sử dụng cho sinh hoạt cả về số lượng và chất lượng; (2) Đảm bảo dòng chảy tối thiểu để duy trì dòng sông hoặc đoạn sông, bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh; (3) Đảm bảo yêu cầu nước cho phát triển công nghiệp, ưu tiên các KCN tập trung, CCN đóng góp giá trị kinh tế lớn cho tỉnh; (4) Đảm bảo cung cấp nước cho ngành nông nghiệp (bao gồm chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản).

2. Quy hoạch bảo vệ nguồn nước mặt
a. Quản lý, bảo vệ tài nguyên nước hạn chế bị ô nhiễm, đáp ứng mục tiêu chất lượng nước cho các ngành, các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh:
- Giai đoạn đến năm 2020: Bảo vệ tài nguyên nước mặt đạt chất lượng cột A2 QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, đảm bảo chất lượng phục vụ cấp nước sinh hoạt, công nghiệp tại 18 đoạn sông, suối; đạt chất lượng cột B1 QCVN 08-MT:2015/BTNMT, đảm bảo phục vụ cho mục đích cấp nước nông nghiệp tại các đoạn sông, suối còn lại.
- Giai đoạn 2025 - 2035: Bảo vệ tài nguyên nước mặt đạt chất lượng cột A2 QCVN 08-MT:2015/BTNMT, đảm bảo chất lượng phục vụ cấp nước sinh hoạt, công nghiệp tại 22 đoạn sông, suối; đạt chất lượng cột B1 QCVN 08-MT:2015/BTNMT phục vụ cho mục đích cấp nước nông nghiệp tại các đoạn sông, suối còn lại.

(cụ thể như Phụ lục II đính kèm)
b. Bảo vệ theo từng loại hình phát sinh nước thải
- Đến năm 2020 - 2025:
+ Nước thải công nghiệp: 85% cơ sở phát sinh nước thải phải có hệ thống xử lý nước thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; nước thải y tế: 100% các cơ sở y tế cấp tỉnh, huyện, thị xã phải có hệ thống xử lý nước thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; nước thải sinh hoạt: 100% đô thị mới phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
+ Nước thải chăn nuôi: 90% các cơ sở chăn nuôi thuộc trường hợp cấp phép xả nước thải phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Đến năm 2035: 100% các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị phát sinh nước thải thuộc trường hợp phải cấp phép phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải, chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải đạt thông số chất lượng nước cột A của các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
c. Bảo vệ nguồn sinh thủy tại 04 khu vực rừng đầu nguồn thuộc các huyện: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân; bảo vệ các hồ chứa thủy lợi, thủy điện, các đầm trên địa bàn tỉnh; bảo tồn 08 nguồn nước có giá trị văn hóa, thể thao, di tích lịch sử: sông Gò Bồi, bến Trường Trầu phục vụ đua thuyền; hồ Mỹ Thuận, hồ Chánh Hùng, hồ Suối Chay, hồ Cửa Khâu, hồ Tường Sơn phục vụ lịch sử, văn hóa, cảnh quan Núi Bà; sông Trà Sơn phục vụ lịch sử văn hóa cảnh quan vườn Cam Nguyễn Huệ; sông Hầm Hô phục vụ di tích danh thắng Hầm Hô; suối Nga, suối Nước Miên, suối Nước Trinh phục vụ bảo tồn thiên nhiên và phòng hộ đầu nguồn xung yếu; đầm Thị Nại phục vụ dự trữ thiên nhiên; đầm Trà Ổ phục vụ khu bảo tồn loài và sinh vật cảnh.

IV. Giải pháp thực hiện Quy hoạch:
1. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước:
- Xây dựng kế hoạch định kỳ rà soát, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, quy chế phối hợp phục vụ công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật bảo vệ tài nguyên nước.
- Xây dựng kế hoạch tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước phục vụ công tác quản lý; xây dựng và triển khai kế hoạch di dời các nhà máy, xí nghiệp phân tán gần khu dân cư tập trung, gần nguồn nước cần bảo vệ.
- Lập hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các sông, suối, hồ chứa trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 43/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tăng cường bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước cần bảo tồn, bảo vệ nguồn sinh thủy đặc biệt là các khu rừng phòng hộ huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Tây Sơn, nguồn sinh thủy trên lưu vực sông Kôn - Hà Thanh và sông Lại Giang.
2. Nhóm giải pháp khoa học, công nghệ:
Xây dựng chương trình nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật tưới, sử dụng nước tiết kiệm; chương trình nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để quản lý, bảo vệ phát triển nguồn nước; xây dựng chương trình chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng sử dụng ít nước, sử dụng các giống cây trồng chịu hạn; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong công tác quan trắc, quan trắc tự động, truyền số liệu, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm hiệu quả và trong việc xử lý nước thải.
3. Nhóm giải pháp về công trình:
- Quan trắc, giám sát nguồn nước mặt, kiểm soát hoạt động xả nước thải theo mạng lưới quan trắc môi trường hiện có và đã được quy hoạch. Xây dựng bổ sung 01 trạm quan trắc số lượng, chất lượng nước mặt sông Lại Giang tại cầu Bồng Sơn mới (thị trấn Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn); 01 trạm quan trắc sông La Tinh tại Cầu Vạn Thiện (xã Mỹ Hiệp, huyện Phù Mỹ).
- Nâng cấp, cải tạo 49 công trình hồ chứa nước đang bị xuống cấp (cụ thể như Phụ lục III đính kèm), xây dựng mới các công trình thủy lợi, hồ chứa; đặc biệt ưu tiên xây dựng hồ điều tiết nước trên lưu vực sông Hà Thanh, sông La Tinh, sông Thiện Chánh, đầm Trà Ổ; khẩn trương xây dựng hồ Đồng Mít.
- Tận dụng tối đa nguồn nước được chuyển từ công trình thủy điện An Khê - Kanak trên sông Ba sang sông Kôn; chủ động dự trữ nước ngọt, kiểm soát xâm nhập mặn hạ du sông Kôn - Hà Thanh; tăng cường khả năng cấp nước từ các hệ thống thủy lợi như hệ thống đập Lại Giang, Văn Phong; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước từ các hồ điều tiết chính trên các lưu vực sông, cụ thể như các hồ: Định Bình, Núi Một, Thuận Ninh, Hội Sơn.
- Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu/cụm công nghiệp, làng nghề, cơ sở y tế, nước thải bãi rác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bình Định đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 - Nội dung phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước mặt với các nội dung chủ yếu sau:

I. Quan điểm quy hoạch
Phù hợp với điều kiện tự nhiên, định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch các địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hợp tác, chia sẻ lợi ích, đảm bảo hài hòa, hợp lý trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Hướng đến khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, khai thác tối đa các nguồn lực. Định hướng cho công tác quản lý, thẩm định, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch chuyên ngành, các dự án có liên quan đến khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

II. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung: Phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Định đáp ứng các nhu cầu sử dụng nước; bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước mặt phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh từ nay đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035.
2. Mục tiêu cụ thể:
a. Phân bổ nguồn nước: Đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của các ngành trong kỳ quy hoạch. Giai đoạn đến năm 2020 - 2025 - 2035 đáp ứng tổng nhu cầu sử dụng nước toàn tỉnh là: 1,26 - 1,35 - 1,48 tỷ m3/năm.
b. Bảo vệ tài nguyên nước: Đảm bảo mục tiêu chất lượng theo quy chuẩn hiện hành để phục vụ cho mục đích sử dụng nước sinh hoạt và các mục đích khác, phục vụ phát triển kinh tế xã hội, môi trường đến năm 2025 - 2035.
c. Đến năm 2035 các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được kiểm soát 100% theo quy định của pháp luật.

III. Nội dung chính của quy hoạch
1. Quy hoạch phân bổ nguồn nước mặt
Toàn tỉnh có trữ lượng nước mặt tiềm năng khoảng 9,34 tỷ m3 /năm.
a. Dự báo nhu cầu sử dụng nước:
- Đến năm 2020 là 1,26 tỷ m3.
- Đến năm 2025 là 1,35 tỷ m3.
- Đến năm 2035 là 1,48 tỷ m3.
b. Phân bổ nguồn nước theo các ngành:

- Giai đoạn đến năm 2020: Lượng nước phân bổ cho các ngành khoảng 1,211 tỷ m3/năm, trong đó: cho sinh hoạt 55,7 triệu m3; công nghiệp 159,83 triệu m3; nông nghiệp 924,52 triệu m3; thủy sản 56,63 triệu m3; các ngành khác 14,53 triệu m3; tỷ lệ nước mặt chiếm 93,2%, nước dưới đất chiếm 6,8%.
- Giai đoạn đến năm 2025: Lượng nước phân bổ cho các ngành khoảng 1,307 tỷ m3/năm, trong đó: cho sinh hoạt 64,43 triệu m3; công nghiệp 218,59 triệu m3; nông nghiệp 945,72 triệu m3; thủy sản 61,5 triệu m3; các ngành khác 17,19 triệu m3; tỷ lệ nước mặt chiếm 93%, nước dưới đất chiếm 7%.
- Giai đoạn đến năm 2035: Lượng nước phân bổ cho các ngành khoảng 1,433 tỷ m3/năm, trong đó: cho sinh hoạt 77,44 triệu m3; công nghiệp 322,91 triệu m3; nông nghiệp 943,24 triệu m3; thủy sản 68,44 triệu m3; các ngành khác 21,43 triệu m3; tỷ lệ nước mặt chiếm 93,2%, nước dưới đất chiếm 6,8%.
c. Nguồn nước phân bổ: Thuộc 51 sông, suối và các công trình hồ chứa thủy lợi, thủy điện hiện có và quy hoạch theo các giai đoạn đến năm 2020 là 167 hồ chứa, đến năm 2025 là 171 hồ chứa và đến năm 2035 là 198 hồ chứa (cụ thể như Phụ lục I đính kèm).
d. Nhu cầu chuyển nước: Tổng lượng nước thiếu vào mùa khô trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 52,3 triệu m3, đến năm 2025 là 40,7 triệu m3 và đến năm 2035 là 47,2 triệu m3. Các khu vực thiếu nước là đầm Trà Ổ, sông Thiện Chánh, hạ lưu sông Hà Thanh, thượng sông Lại Giang trước khi xây dựng hồ Đồng Mít.
Để giải quyết một phần lượng nước thiếu cho lưu vực đầm Trà Ổ, khu vực trung và hạ du sông Hà Thanh, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan và cùng với UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện duy tu, nâng cấp và xây dựng mới các công trình hồ chứa; hệ thống dẫn, chuyển nước tại các khu vực này để điều tiết nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng; chỉ đạo đẩy mạnh nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng sử dụng ít nước; đồng thời, ứng dụng khoa học công nghệ trong việc tưới, sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả.
đ. Nguyên tắc phân bổ tài nguyên nước: Đảm bảo cung cấp đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho tất cả các đối tượng sử dụng theo từng giai đoạn quy hoạch; tận dụng tối đa nguồn nước mặt. Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước theo thứ tự: (1) Đảm bảo đủ nước sử dụng cho sinh hoạt cả về số lượng và chất lượng; (2) Đảm bảo dòng chảy tối thiểu để duy trì dòng sông hoặc đoạn sông, bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh; (3) Đảm bảo yêu cầu nước cho phát triển công nghiệp, ưu tiên các KCN tập trung, CCN đóng góp giá trị kinh tế lớn cho tỉnh; (4) Đảm bảo cung cấp nước cho ngành nông nghiệp (bao gồm chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản).

2. Quy hoạch bảo vệ nguồn nước mặt
a. Quản lý, bảo vệ tài nguyên nước hạn chế bị ô nhiễm, đáp ứng mục tiêu chất lượng nước cho các ngành, các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh:
- Giai đoạn đến năm 2020: Bảo vệ tài nguyên nước mặt đạt chất lượng cột A2 QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, đảm bảo chất lượng phục vụ cấp nước sinh hoạt, công nghiệp tại 18 đoạn sông, suối; đạt chất lượng cột B1 QCVN 08-MT:2015/BTNMT, đảm bảo phục vụ cho mục đích cấp nước nông nghiệp tại các đoạn sông, suối còn lại.
- Giai đoạn 2025 - 2035: Bảo vệ tài nguyên nước mặt đạt chất lượng cột A2 QCVN 08-MT:2015/BTNMT, đảm bảo chất lượng phục vụ cấp nước sinh hoạt, công nghiệp tại 22 đoạn sông, suối; đạt chất lượng cột B1 QCVN 08-MT:2015/BTNMT phục vụ cho mục đích cấp nước nông nghiệp tại các đoạn sông, suối còn lại.

(cụ thể như Phụ lục II đính kèm)
b. Bảo vệ theo từng loại hình phát sinh nước thải
- Đến năm 2020 - 2025:
+ Nước thải công nghiệp: 85% cơ sở phát sinh nước thải phải có hệ thống xử lý nước thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; nước thải y tế: 100% các cơ sở y tế cấp tỉnh, huyện, thị xã phải có hệ thống xử lý nước thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; nước thải sinh hoạt: 100% đô thị mới phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
+ Nước thải chăn nuôi: 90% các cơ sở chăn nuôi thuộc trường hợp cấp phép xả nước thải phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Đến năm 2035: 100% các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị phát sinh nước thải thuộc trường hợp phải cấp phép phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải, chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải đạt thông số chất lượng nước cột A của các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
c. Bảo vệ nguồn sinh thủy tại 04 khu vực rừng đầu nguồn thuộc các huyện: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân; bảo vệ các hồ chứa thủy lợi, thủy điện, các đầm trên địa bàn tỉnh; bảo tồn 08 nguồn nước có giá trị văn hóa, thể thao, di tích lịch sử: sông Gò Bồi, bến Trường Trầu phục vụ đua thuyền; hồ Mỹ Thuận, hồ Chánh Hùng, hồ Suối Chay, hồ Cửa Khâu, hồ Tường Sơn phục vụ lịch sử, văn hóa, cảnh quan Núi Bà; sông Trà Sơn phục vụ lịch sử văn hóa cảnh quan vườn Cam Nguyễn Huệ; sông Hầm Hô phục vụ di tích danh thắng Hầm Hô; suối Nga, suối Nước Miên, suối Nước Trinh phục vụ bảo tồn thiên nhiên và phòng hộ đầu nguồn xung yếu; đầm Thị Nại phục vụ dự trữ thiên nhiên; đầm Trà Ổ phục vụ khu bảo tồn loài và sinh vật cảnh.

IV. Giải pháp thực hiện Quy hoạch:
1. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước:
- Xây dựng kế hoạch định kỳ rà soát, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, quy chế phối hợp phục vụ công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật bảo vệ tài nguyên nước.
- Xây dựng kế hoạch tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước phục vụ công tác quản lý; xây dựng và triển khai kế hoạch di dời các nhà máy, xí nghiệp phân tán gần khu dân cư tập trung, gần nguồn nước cần bảo vệ.
- Lập hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các sông, suối, hồ chứa trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 43/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tăng cường bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước cần bảo tồn, bảo vệ nguồn sinh thủy đặc biệt là các khu rừng phòng hộ huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Tây Sơn, nguồn sinh thủy trên lưu vực sông Kôn - Hà Thanh và sông Lại Giang.
2. Nhóm giải pháp khoa học, công nghệ:
Xây dựng chương trình nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật tưới, sử dụng nước tiết kiệm; chương trình nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để quản lý, bảo vệ phát triển nguồn nước; xây dựng chương trình chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng sử dụng ít nước, sử dụng các giống cây trồng chịu hạn; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong công tác quan trắc, quan trắc tự động, truyền số liệu, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm hiệu quả và trong việc xử lý nước thải.
3. Nhóm giải pháp về công trình:
- Quan trắc, giám sát nguồn nước mặt, kiểm soát hoạt động xả nước thải theo mạng lưới quan trắc môi trường hiện có và đã được quy hoạch. Xây dựng bổ sung 01 trạm quan trắc số lượng, chất lượng nước mặt sông Lại Giang tại cầu Bồng Sơn mới (thị trấn Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn); 01 trạm quan trắc sông La Tinh tại Cầu Vạn Thiện (xã Mỹ Hiệp, huyện Phù Mỹ).
- Nâng cấp, cải tạo 49 công trình hồ chứa nước đang bị xuống cấp (cụ thể như Phụ lục III đính kèm), xây dựng mới các công trình thủy lợi, hồ chứa; đặc biệt ưu tiên xây dựng hồ điều tiết nước trên lưu vực sông Hà Thanh, sông La Tinh, sông Thiện Chánh, đầm Trà Ổ; khẩn trương xây dựng hồ Đồng Mít.
- Tận dụng tối đa nguồn nước được chuyển từ công trình thủy điện An Khê - Kanak trên sông Ba sang sông Kôn; chủ động dự trữ nước ngọt, kiểm soát xâm nhập mặn hạ du sông Kôn - Hà Thanh; tăng cường khả năng cấp nước từ các hệ thống thủy lợi như hệ thống đập Lại Giang, Văn Phong; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước từ các hồ điều tiết chính trên các lưu vực sông, cụ thể như các hồ: Định Bình, Núi Một, Thuận Ninh, Hội Sơn.
- Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu/cụm công nghiệp, làng nghề, cơ sở y tế, nước thải bãi rác.