Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1197/QĐ-UBND 2014 xây dựng tỷ lệ 1/500 Nhà máy xử lý chất thải Tây Hòa Trảng Bom Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/04/2014", "sign_number": "1197/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/04/2014", "sign_number": "1197/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/04/2014", "sign_number": "1197/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/04/2014", "sign_number": "1197/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/04/2014", "sign_number": "1197/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1197/QĐ-UBND 2014 xây dựng tỷ lệ 1/500 Nhà máy xử lý chất thải Tây Hòa Trảng Bom Đồng Nai

Điều 1. Duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Nhà máy xử lý chất thải nguy hại và chất thải rắn tại xã Tây Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai với các nội dung chính như sau:
...
5.170

2,54

1

NT1

Đất công trình xử lý nước thải

1.820

0,89

2

NT2

Đất chức năng xử lý nước thải (hồ chứa sinh học, rỉ rác, ô chứa bùn, phân hầm cầu)

3.350

1,65

Đất hồ chứa sinh học

2.050

1,01

Ô chứa bùn

500

0,25

Đất khu vực phân hầm cầu

800

0,39

V

CX

CÂY XANH TẬP TRUNG

40.901

20,09

VI

GIAO THÔNG - HẠ TẦNG KỸ THUẬT

37.822

18,58

TỔNG CỘNG

203.572,7

100,00

4. Phân khu chức năng
a) Khu phụ trợ và tái chế chất thải:
- Khu phụ trợ và tái chế chất thải gồm các công trình: Nhà điều hành, văn phòng, phòng thí nghiệm, nhà ăn, nghỉ nhân viên, trạm sửa chữa bảo dưỡng, trung tâm tái chế chất thải sinh hoạt và công nghiệp thông thường…
- Diện tích xây dựng 22.470m2 chiếm 11,04% diện tích toàn khu.
- Tầng cao trung bình: 01 ÷ 04 tầng.
b) Khu tiền xử lý:
- Khu tiền xử lý gồm các công trình: Khu phân loại chất thải nguy hại, phân loại chất thải sinh hoạt và CNTT, khu xử lý đóng bánh và làm khô, khu ổn định hóa, các hạng mục xử lý tái chế chất thải .
- Diện tích xây dựng 13.862m2 chiếm 6,81% diện tích toàn khu.
- Tầng cao trung bình: 01 tầng
c) Khu chôn lấp:
- Khu chôn lấp và xử lý được bố trí tại cả 02 giai đoạn, giai đoạn 01 với diện tích khoảng 15.900m2, giai đoạn 02 với diện tích 58.655m2. Khu vực được bố trí thuận lợi cho việc chôn lấp cũng như xử lý chất thải, gần kề khu vực xử lý nước thải thuận lợi công tác xử lý. Trong khu này được bố trí tất cả các quy trình dây chuyền công nghệ xử lý, phân loại và tái chế chất thải… Trong đó, khu xử lý rác thải sinh hoạt (XLCT) chủ yếu xử lý rác sinh hoạt, rác công nghiệp được tập kết từ các nơi khác về sẽ được phân loại và xử lý theo dây chuyền công nghệ được bố trí trong khu vực này.
- Khu chôn lấp và xử lý gồm các công trình: Các khu chôn lấp, các khu lò đốt, bãi xà bần. Diện tích 83.384m2 chiếm 40,94% diện tích toàn khu.
d) Khu xử lý nước rác:
- Khu xử lý nước thải được bố trí ở phía Bắc của giai đoạn 01 dự án, tại vị trí này có địa hình tự nhiên thấp nhất so với các khu vực khác trong khu quy hoạch, tiếp giáp con suối hiện hữu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom nước thải, xử lý và xả thải nước rỉ rác cho toàn khu…
- Khu xử lý nước rác gồm các công trình: Công trình xử lý nước thải, các hạng mục chức năng xử lý nước thải (hồ chứa sinh học, ô chứa bùn, phân hầm cầu).
- Diện tích xây dựng 5.170m2 chiếm 2,54% diện tích toàn khu.
- Tầng cao trung bình: 01 tầng
e) Cây xanh tập trung:
- Diện tích 40.901m2 chiếm 20,09% diện tích toàn khu quy hoạch, cây xanh chủ yếu cách ly giữa khu quy hoạch với xung quanh, mặt khác với vị trí khu quy hoạch được chọn cách khá xa với dân cư tập trung và xung quanh đều là mảng xanh rộng lớn, nên rất thuận lợi cho việc giảm thiểu gây ô nhiễm ra môi trường bên ngoài.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch san nền - thoát nước mưa:
* Phương án san nền:
- Do đặc thù của khu quy hoạch là bãi chôn lấp chất thải rắn, do đó chỉ san nền cục bộ những vị trí xây dựng công trình còn các hố chôn rác thì không san lấp.
- Giai đoạn đầu khối lượng đất đắp sẽ được lấy từ khối lượng đất đào của hố chôn rác đầu tiên.
- Đất đắp phải được đắp thành từng lớp dày 30cm đến cao độ thiết kế. Đất đắp phải được đầm nén chặt k ≥ 0.85.
* Giải pháp thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với nước thải, phân chia lưu vực thoát nước mưa thành nhiều lưu vực nhỏ, tạo điều kiện thoát nước mưa nhanh nhất ra mạng cống bên ngoài.
- Nước mưa giai đoạn 02 và một nửa của giai đoạn 01 sẽ được thu gom vào hệ thống cống chính chạy dọc theo đường N1 và thoát ra ở của xả nằm ở phía Bắc dự án chảy vào suối Rết, cách ranh dự án khoảng 15m. Đoạn cống nằm ngoài ranh dự án chủ đầu tư sẽ bỏ kinh phí để xây dựng.
- Các tuyến thoát nước xây dựng bằng cống tròn BTCT bố trí dưới vỉa hè dọc theo các trục đường với Ø600 - Ø1200. Độ sâu chôn cống bảo vệ cống ≥ 0,5m đối với cống trên vỉa hè, ≥ 0,7m đối với cống dưới lòng đường.
b) Quy hoạch hệ thống giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Ở phía Đông Nam của dự án giáp với đường Tây Hòa - Cây Gáo (đường quy hoạch rộng 32m).
- Giáp ranh ở phía Nam của dự án có đường đất hiện hữu rộng khoảng 10m, hiện tại đang được nâng cấp thành đường nhựa.
* Giao thông đối nội:
- Bề rộng mặt đường: Đường nội bộ của dự án có bề rộng lòng đường (07 ÷ 10)m, bề rộng vỉa hè mỗi bên từ (02 ÷ 05) m, các mặt cắt ngang đại diện (1-1), (2-2), (3-3), (4-4), (5-5), (6-6).
- Mặt cắt 1-1 (áp dụng cho các đường D2, D3 và N3):
+ Lộ giới: 20,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 10,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 5,0m x 2;
- Mặt cắt 2-2 (áp dụng cho đường N1):
+ Lộ giới: 17,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 12m;
+ Bề rộng vỉa hè: 2,5m + 2,5m;
- Mặt cắt 3-3 (áp dụng cho đường N5):
+ Lộ giới: 18,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 10,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 5,0m + 3,0m;
- Mặt cắt 4-4 (áp dụng cho đường N1):
+ Lộ giới: 14,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 7,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 5,0m + 2,0m;
- Mặt cắt 5-5 (áp dụng cho đường D4, N1):
+ Lộ giới: 17,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 7,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 5,0m x 2;
- Mặt cắt 6-6 (áp dụng cho đường N2):
+ Lộ giới: 17,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 10,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 5,0m + 2,0m;
c) Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước trong khu vực bao gồm nước phục vụ cho khu hành chính, nước cho phòng cháy chữa cháy, nước tưới cây rửa đường, khu xử lý rác...
- Nguồn cấp: Trước mắt nguồn nước dự kiến được lấy từ nguồn nước ngầm. Theo sơ đồ cấp nước: Nước giếng khoan bơm vào bể (V= 240m3), từ bể chứa bơm lên đài nước (V = 50m3, H = 20m), từ đài nước chảy vào hệ thống ống cấp nước tới các điểm nhu cầu dùng nước. Về lâu dài nguồn cấp nước được lấy trên đường ống của khu vực…
- Các tuyến ống trong khu quy hoạch được thiết kế tạo thành các mạng vòng khép kín, cung cấp an toàn cho khu quy hoạch.
- Bố trí mạng lưới ống cấp bảo đảm lượng cung cấp nước đầy đủ cho nhu cầu dùng nước hàng ngày và nhu cầu cứu hỏa của toàn khu khi cần thiết.
- Chủ đầu tư liên hệ với ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí gắn kết và các chỉ tiêu kỹ thuật.
d) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải được tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải trong khu xử lý chủ yếu là nguồn nước thải khu hành chính, nước thải từ khu xử lý rác, nước thải từ các hố chôn lấp rác, nước từ khu ủ lên men…
- Nước thải trong khu vực được thu gom qua các hố ga theo hệ thống đường cống về trạm xử lý nước thải trước khi đổ ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải sau khi xử lý phải đạt loại A theo quy chuẩn Việt Nam (QCVN25-2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT). Nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn về vệ sinh môi trường được dẫn vào hồ sinh học; sau đó dẫn ra suối Rết và xả ra nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Thao.
e) Quy hoạch hệ thống điện:
- Nguồn điện: Nguồn cấp điện cho khu vực trực tiếp qua các tuyến trung thế 22 KV đi theo đường Quốc lộ 1, từ Trạm biến áp 110/22 KV 40MVA Trảng Bom.
- Giải pháp cấp điện: Hệ thống đường dây trung thế đi nổi trên cột BTLT, hệ thống hạ thế đi ngầm.
- Chủ đầu tư sẽ liên hệ với ngành điện để thỏa thuận phương án bố trí, vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
g) Quy hoạch hệ thống thông tin - liên lạc:
- Nguồn được ghép nối vào mạng viễn thông hiện có tại khu vực.
- Các tuyến dây, tuyến cáp đi ngầm.
- Đầu tư xây dựng một hệ thống hố ga chờ, có khả năng kết nối một cách đồng bộ tránh việc phát sinh do thi công sau này.
- Chủ đầu tư sẽ liên hệ với ngành bưu chính viễn thông để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

Content:
5.170

2,54

1

NT1

Đất công trình xử lý nước thải

1.820

0,89

2

NT2

Đất chức năng xử lý nước thải (hồ chứa sinh học, rỉ rác, ô chứa bùn, phân hầm cầu)

3.350

1,65

Đất hồ chứa sinh học

2.050

1,01

Ô chứa bùn

500

0,25

Đất khu vực phân hầm cầu

800

0,39

V

CX

CÂY XANH TẬP TRUNG

40.901

20,09

VI

GIAO THÔNG - HẠ TẦNG KỸ THUẬT

37.822

18,58

TỔNG CỘNG

203.572,7

100,00

4. Phân khu chức năng
a) Khu phụ trợ và tái chế chất thải:
- Khu phụ trợ và tái chế chất thải gồm các công trình: Nhà điều hành, văn phòng, phòng thí nghiệm, nhà ăn, nghỉ nhân viên, trạm sửa chữa bảo dưỡng, trung tâm tái chế chất thải sinh hoạt và công nghiệp thông thường…
- Diện tích xây dựng 22.470m2 chiếm 11,04% diện tích toàn khu.
- Tầng cao trung bình: 01 ÷ 04 tầng.
b) Khu tiền xử lý:
- Khu tiền xử lý gồm các công trình: Khu phân loại chất thải nguy hại, phân loại chất thải sinh hoạt và CNTT, khu xử lý đóng bánh và làm khô, khu ổn định hóa, các hạng mục xử lý tái chế chất thải .
- Diện tích xây dựng 13.862m2 chiếm 6,81% diện tích toàn khu.
- Tầng cao trung bình: 01 tầng
c) Khu chôn lấp:
- Khu chôn lấp và xử lý được bố trí tại cả 02 giai đoạn, giai đoạn 01 với diện tích khoảng 15.900m2, giai đoạn 02 với diện tích 58.655m2. Khu vực được bố trí thuận lợi cho việc chôn lấp cũng như xử lý chất thải, gần kề khu vực xử lý nước thải thuận lợi công tác xử lý. Trong khu này được bố trí tất cả các quy trình dây chuyền công nghệ xử lý, phân loại và tái chế chất thải… Trong đó, khu xử lý rác thải sinh hoạt (XLCT) chủ yếu xử lý rác sinh hoạt, rác công nghiệp được tập kết từ các nơi khác về sẽ được phân loại và xử lý theo dây chuyền công nghệ được bố trí trong khu vực này.
- Khu chôn lấp và xử lý gồm các công trình: Các khu chôn lấp, các khu lò đốt, bãi xà bần. Diện tích 83.384m2 chiếm 40,94% diện tích toàn khu.
d) Khu xử lý nước rác:
- Khu xử lý nước thải được bố trí ở phía Bắc của giai đoạn 01 dự án, tại vị trí này có địa hình tự nhiên thấp nhất so với các khu vực khác trong khu quy hoạch, tiếp giáp con suối hiện hữu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom nước thải, xử lý và xả thải nước rỉ rác cho toàn khu…
- Khu xử lý nước rác gồm các công trình: Công trình xử lý nước thải, các hạng mục chức năng xử lý nước thải (hồ chứa sinh học, ô chứa bùn, phân hầm cầu).
- Diện tích xây dựng 5.170m2 chiếm 2,54% diện tích toàn khu.
- Tầng cao trung bình: 01 tầng
e) Cây xanh tập trung:
- Diện tích 40.901m2 chiếm 20,09% diện tích toàn khu quy hoạch, cây xanh chủ yếu cách ly giữa khu quy hoạch với xung quanh, mặt khác với vị trí khu quy hoạch được chọn cách khá xa với dân cư tập trung và xung quanh đều là mảng xanh rộng lớn, nên rất thuận lợi cho việc giảm thiểu gây ô nhiễm ra môi trường bên ngoài.
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch san nền - thoát nước mưa:
* Phương án san nền:
- Do đặc thù của khu quy hoạch là bãi chôn lấp chất thải rắn, do đó chỉ san nền cục bộ những vị trí xây dựng công trình còn các hố chôn rác thì không san lấp.
- Giai đoạn đầu khối lượng đất đắp sẽ được lấy từ khối lượng đất đào của hố chôn rác đầu tiên.
- Đất đắp phải được đắp thành từng lớp dày 30cm đến cao độ thiết kế. Đất đắp phải được đầm nén chặt k ≥ 0.85.
* Giải pháp thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với nước thải, phân chia lưu vực thoát nước mưa thành nhiều lưu vực nhỏ, tạo điều kiện thoát nước mưa nhanh nhất ra mạng cống bên ngoài.
- Nước mưa giai đoạn 02 và một nửa của giai đoạn 01 sẽ được thu gom vào hệ thống cống chính chạy dọc theo đường N1 và thoát ra ở của xả nằm ở phía Bắc dự án chảy vào suối Rết, cách ranh dự án khoảng 15m. Đoạn cống nằm ngoài ranh dự án chủ đầu tư sẽ bỏ kinh phí để xây dựng.
- Các tuyến thoát nước xây dựng bằng cống tròn BTCT bố trí dưới vỉa hè dọc theo các trục đường với Ø600 - Ø1200. Độ sâu chôn cống bảo vệ cống ≥ 0,5m đối với cống trên vỉa hè, ≥ 0,7m đối với cống dưới lòng đường.
b) Quy hoạch hệ thống giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Ở phía Đông Nam của dự án giáp với đường Tây Hòa - Cây Gáo (đường quy hoạch rộng 32m).
- Giáp ranh ở phía Nam của dự án có đường đất hiện hữu rộng khoảng 10m, hiện tại đang được nâng cấp thành đường nhựa.
* Giao thông đối nội:
- Bề rộng mặt đường: Đường nội bộ của dự án có bề rộng lòng đường (07 ÷ 10)m, bề rộng vỉa hè mỗi bên từ (02 ÷ 05) m, các mặt cắt ngang đại diện (1-1), (2-2), (3-3), (4-4), (5-5), (6-6).
- Mặt cắt 1-1 (áp dụng cho các đường D2, D3 và N3):
+ Lộ giới: 20,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 10,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 5,0m x 2;
- Mặt cắt 2-2 (áp dụng cho đường N1):
+ Lộ giới: 17,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 12m;
+ Bề rộng vỉa hè: 2,5m + 2,5m;
- Mặt cắt 3-3 (áp dụng cho đường N5):
+ Lộ giới: 18,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 10,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 5,0m + 3,0m;
- Mặt cắt 4-4 (áp dụng cho đường N1):
+ Lộ giới: 14,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 7,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 5,0m + 2,0m;
- Mặt cắt 5-5 (áp dụng cho đường D4, N1):
+ Lộ giới: 17,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 7,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 5,0m x 2;
- Mặt cắt 6-6 (áp dụng cho đường N2):
+ Lộ giới: 17,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 10,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 5,0m + 2,0m;
c) Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước trong khu vực bao gồm nước phục vụ cho khu hành chính, nước cho phòng cháy chữa cháy, nước tưới cây rửa đường, khu xử lý rác...
- Nguồn cấp: Trước mắt nguồn nước dự kiến được lấy từ nguồn nước ngầm. Theo sơ đồ cấp nước: Nước giếng khoan bơm vào bể (V= 240m3), từ bể chứa bơm lên đài nước (V = 50m3, H = 20m), từ đài nước chảy vào hệ thống ống cấp nước tới các điểm nhu cầu dùng nước. Về lâu dài nguồn cấp nước được lấy trên đường ống của khu vực…
- Các tuyến ống trong khu quy hoạch được thiết kế tạo thành các mạng vòng khép kín, cung cấp an toàn cho khu quy hoạch.
- Bố trí mạng lưới ống cấp bảo đảm lượng cung cấp nước đầy đủ cho nhu cầu dùng nước hàng ngày và nhu cầu cứu hỏa của toàn khu khi cần thiết.
- Chủ đầu tư liên hệ với ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí gắn kết và các chỉ tiêu kỹ thuật.
d) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải được tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải trong khu xử lý chủ yếu là nguồn nước thải khu hành chính, nước thải từ khu xử lý rác, nước thải từ các hố chôn lấp rác, nước từ khu ủ lên men…
- Nước thải trong khu vực được thu gom qua các hố ga theo hệ thống đường cống về trạm xử lý nước thải trước khi đổ ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải sau khi xử lý phải đạt loại A theo quy chuẩn Việt Nam (QCVN25-2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT). Nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn về vệ sinh môi trường được dẫn vào hồ sinh học; sau đó dẫn ra suối Rết và xả ra nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Thao.
e) Quy hoạch hệ thống điện:
- Nguồn điện: Nguồn cấp điện cho khu vực trực tiếp qua các tuyến trung thế 22 KV đi theo đường Quốc lộ 1, từ Trạm biến áp 110/22 KV 40MVA Trảng Bom.
- Giải pháp cấp điện: Hệ thống đường dây trung thế đi nổi trên cột BTLT, hệ thống hạ thế đi ngầm.
- Chủ đầu tư sẽ liên hệ với ngành điện để thỏa thuận phương án bố trí, vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
g) Quy hoạch hệ thống thông tin - liên lạc:
- Nguồn được ghép nối vào mạng viễn thông hiện có tại khu vực.
- Các tuyến dây, tuyến cáp đi ngầm.
- Đầu tư xây dựng một hệ thống hố ga chờ, có khả năng kết nối một cách đồng bộ tránh việc phát sinh do thi công sau này.
- Chủ đầu tư sẽ liên hệ với ngành bưu chính viễn thông để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.