Document: Điều 1 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý tài nguyên nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "21/02/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "21/02/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "21/02/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "21/02/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "21/02/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý tài nguyên nước có nội dung như sau:

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 4:
“6. Hạn chế khai thác nước dưới đất tại những vùng nằm liền kề, vùng cấm khai thác nước dưới đất và những đô thị, khu, cụm công nghiệp đã có hệ thống cấp nước tập trung; trừ trường hợp đặc biệt được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương cho phép khai thác.”
2. Bổ sung Điểm d Khoản 2 Điều 5:
“d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chhuẩn môi trường hay Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường được cấp thẩm quyền phê duyệt.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7:
“Điều 7. Vùng cấm khai thác nước dưới đất
1. Vùng cấm khai thác nước dưới đất (sau đây gọi tắt là vùng cấm) là vùng thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Vùng nằm trong phạm vi chôn lấp của các bãi rác, nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.
b) Vùng nước dưới đất bị nhiễm mặn tại phường Vĩnh Phú, thị xã Thuận An có diện tích 288ha, tọa độ trung tâm vùng nhiễm mặn: X: 12.02.818; Y: 6.85.829.
2. Giải pháp thực hiện cho vùng cấm như sau:
a) Không cấp, gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất đối với tất cả các tầng chứa nước; trừ trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương.
b) Những công trình hiện đang khai thác không có giấy phép hoặc không được chấp thuận gia hạn thì phải ngừng khai thác và trám lấp giếng theo quy định. Thời gian thực hiện đến ngày 19/5/2012.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8:
“Điều 8. Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
1. Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất (sau đây gọi tắt là vùng hạn chế) là vùng thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Vùng hạn chế do nằm cách ranh vùng cấm quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 7 với khoảng cách 300m và cách ranh vùng cấm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 với khoảng cách 900m.
b) Vùng hạn chế do nằm trong các đô thị, khu, cụm công nghiệp đã có hệ thống cấp nước tập trung.
2. Giải pháp thực hiện cho vùng hạn chế như sau:
a) Khu vực chưa có hệ thống cấp nước tập trung thì được cấp, gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất nhưng phải ngừng khai thác và trám lấp giếng theo quy định khi khu vực đã có nước cấp tập trung và giấy phép hết hạn.
b) Khu vực đã có hệ thống cấp nước tập trung thì không cấp, gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất đối với tất cả các tầng chứa nước; trừ trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương. Những công trình hiện đang khai thác không có giấy phép hoặc không được chấp thuận gia hạn thì phải ngừng khai thác và trám lấp giếng theo quy định. Thời gian thực hiện trước ngày 19/5/2012.”
5. Sửa đổi Khoản 4, Điều 9:
“Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp phép, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ; thu phí lệ phí về tài nguyên nước theo quy định pháp luật; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước quy định trong giấy phép.
Thực hiện cấp phép, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Khoản 2 Điều 14 Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND và được sửa đổi tại Khoản 6 Điều 1 của Quyết định này”
6. Sửa đổi Điều 14:
“Điều 14. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất
1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất trong các trường hợp cụ thể sau:
a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 3.000 m3/ngày đêm;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/giây;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy nhỏ hơn 2.000 kw;
d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lực lượng nhỏ hơn 50.000 m3/ngày đêm;
đ) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nhỏ hơn 5.000 m3/ngày đêm;
e) Hành nghề khoan nước dưới đất có quy mô vừa và nhỏ.
2. Ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện cấp phép, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép tại Khoản 1 Điều này”
7. Sửa đổi Khoản 3, Điều 17:
“Thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất không quá mười lăm (15) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn không quá mười (10) năm. Đối với những trường hợp nguồn nước bảo đảm khai thác ổn định lâu dài, thời hạn tối thiểu của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất là năm (05) năm”
8. Sửa đổi, bổ sung Điểm f Khoản 1 Điều 31:
“f) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép của một trong các loại giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất nơi đặt giếng khai thác như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Các giấy tờ hợp lệ khác về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 34:
“Điều 34. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất
1. Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Quyết định thành lập tổ chức của cấp có thẩm quyền hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có nội dung hoạt động liên quan đến ngành nghề khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất;
b) Người đứng đầu tổ chức hoặc người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề (sau đây gọi chung là người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật) phải đáp ứng các điều kiện theo quy mô cụ thể sau đây:
* Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ
- Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất, địa chất thủy văn, khoan và có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên và có ít nhất bốn (04) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề;
- Đã trực tiếp tham gia thiết kế, lập báo cáo hoặc thi công khoan ít nhất năm (5) công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất.
* Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa
- Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất, địa chất thủy văn, khoan và có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất, địa chất thủy văn, khoan và có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề;
- Đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất năm (05) công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm trở lên.
2. Trình tự, thủ tục cấp phép
a) Thủ tục, nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất nộp một (01) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất (theo Mẫu số 01-M ban hành kèm theo Quyết định này);
- Quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp, trường hợp chỉ có bản sao chụp thì kèm theo bản chính để đối chiếu);
- Văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp, trường hợp chỉ có bản sao chụp thì kèm theo bản chính để đối chiếu) và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật;
- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (Mẫu 01c ban hành kèm theo Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND)
b) Thẩm định và cấp giấy phép:
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định như sau:
- Nội dung thẩm định hồ sơ bao gồm: căn cứ pháp lý của việc đề nghị cấp phép hành nghề; tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; sự đáp ứng các điều kiện hành nghề;
- Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép giải trình bổ sung để làm rõ nội dung hồ sơ; tổ chức kiểm tra thực tế điều kiện hành nghề, thiết bị máy móc, năng lực chuyên môn kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hoặc đề nghị Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã nơi đăng ký địa chỉ thường trú của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép tiến hành kiểm tra thực tế. Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm kiểm tra và trả lời bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kiểm tra;
- Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ nếu đủ điều kiện cấp phép thì quyết định cấp giấy phép hành nghề; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép, phải trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Giấy phép đã cấp được trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép tại cơ quan thụ lý hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện”
10. Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 36. Trình tự, thủ tục gia hạn, điều chỉnh nội dung, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất nộp một (01) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ bao gồm:
1. Hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (theo Mẫu số 02-M ban hành kèm theo Quyết định này).
b) Bản sao giấy phép đã được cấp;
c) Bảng tổng hợp các công trình khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất do tổ chức, cá nhân thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép đã được cấp (Mẫu 02b ban hành kèm theo Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND).
d) Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật thì ngoài những tài liệu quy định tại các điểm a, b và c của khoản này hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép còn bao gồm:
- Văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp, trường hợp chỉ có bản sao chụp thì kèm theo bản chính để đối chiếu) và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật.
- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn (Mẫu 01c ban hành kèm theo Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND) của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật”.
2. Trình tự thủ tục gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất:
a) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;
b) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép phải trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.
Quyết định gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép đã cấp được trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép tại cơ quan thụ lý hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện”.
11. Bổ sung Khoản 4, Điều 37:
“4. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép quyết định cấp lại giấy phép hành nghề; trường hợp không chấp nhận cấp phép lại, phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép trả lại cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép.
Giấy phép đã cấp lại được trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép tại cơ quan thụ lý hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện”.

Content:
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 4:
“6. Hạn chế khai thác nước dưới đất tại những vùng nằm liền kề, vùng cấm khai thác nước dưới đất và những đô thị, khu, cụm công nghiệp đã có hệ thống cấp nước tập trung; trừ trường hợp đặc biệt được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương cho phép khai thác.”
2. Bổ sung Điểm d Khoản 2 Điều 5:
“d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chhuẩn môi trường hay Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường được cấp thẩm quyền phê duyệt.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7:
“Điều 7. Vùng cấm khai thác nước dưới đất
1. Vùng cấm khai thác nước dưới đất (sau đây gọi tắt là vùng cấm) là vùng thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Vùng nằm trong phạm vi chôn lấp của các bãi rác, nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.
b) Vùng nước dưới đất bị nhiễm mặn tại phường Vĩnh Phú, thị xã Thuận An có diện tích 288ha, tọa độ trung tâm vùng nhiễm mặn: X: 12.02.818; Y: 6.85.829.
2. Giải pháp thực hiện cho vùng cấm như sau:
a) Không cấp, gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất đối với tất cả các tầng chứa nước; trừ trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương.
b) Những công trình hiện đang khai thác không có giấy phép hoặc không được chấp thuận gia hạn thì phải ngừng khai thác và trám lấp giếng theo quy định. Thời gian thực hiện đến ngày 19/5/2012.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8:
“Điều 8. Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
1. Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất (sau đây gọi tắt là vùng hạn chế) là vùng thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Vùng hạn chế do nằm cách ranh vùng cấm quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 7 với khoảng cách 300m và cách ranh vùng cấm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 với khoảng cách 900m.
b) Vùng hạn chế do nằm trong các đô thị, khu, cụm công nghiệp đã có hệ thống cấp nước tập trung.
2. Giải pháp thực hiện cho vùng hạn chế như sau:
a) Khu vực chưa có hệ thống cấp nước tập trung thì được cấp, gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất nhưng phải ngừng khai thác và trám lấp giếng theo quy định khi khu vực đã có nước cấp tập trung và giấy phép hết hạn.
b) Khu vực đã có hệ thống cấp nước tập trung thì không cấp, gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất đối với tất cả các tầng chứa nước; trừ trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương. Những công trình hiện đang khai thác không có giấy phép hoặc không được chấp thuận gia hạn thì phải ngừng khai thác và trám lấp giếng theo quy định. Thời gian thực hiện trước ngày 19/5/2012.”
5. Sửa đổi Khoản 4, Điều 9:
“Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp phép, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ; thu phí lệ phí về tài nguyên nước theo quy định pháp luật; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước quy định trong giấy phép.
Thực hiện cấp phép, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Khoản 2 Điều 14 Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND và được sửa đổi tại Khoản 6 Điều 1 của Quyết định này”
6. Sửa đổi Điều 14:
“Điều 14. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất
1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất trong các trường hợp cụ thể sau:
a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 3.000 m3/ngày đêm;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/giây;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy nhỏ hơn 2.000 kw;
d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lực lượng nhỏ hơn 50.000 m3/ngày đêm;
đ) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nhỏ hơn 5.000 m3/ngày đêm;
e) Hành nghề khoan nước dưới đất có quy mô vừa và nhỏ.
2. Ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện cấp phép, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép tại Khoản 1 Điều này”
7. Sửa đổi Khoản 3, Điều 17:
“Thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất không quá mười lăm (15) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn không quá mười (10) năm. Đối với những trường hợp nguồn nước bảo đảm khai thác ổn định lâu dài, thời hạn tối thiểu của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất là năm (05) năm”
8. Sửa đổi, bổ sung Điểm f Khoản 1 Điều 31:
“f) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép của một trong các loại giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất nơi đặt giếng khai thác như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Các giấy tờ hợp lệ khác về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 34:
“Điều 34. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất
1. Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Quyết định thành lập tổ chức của cấp có thẩm quyền hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có nội dung hoạt động liên quan đến ngành nghề khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất;
b) Người đứng đầu tổ chức hoặc người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề (sau đây gọi chung là người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật) phải đáp ứng các điều kiện theo quy mô cụ thể sau đây:
* Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ
- Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất, địa chất thủy văn, khoan và có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên và có ít nhất bốn (04) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề;
- Đã trực tiếp tham gia thiết kế, lập báo cáo hoặc thi công khoan ít nhất năm (5) công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất.
* Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa
- Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất, địa chất thủy văn, khoan và có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất, địa chất thủy văn, khoan và có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề;
- Đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất năm (05) công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm trở lên.
2. Trình tự, thủ tục cấp phép
a) Thủ tục, nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất nộp một (01) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất (theo Mẫu số 01-M ban hành kèm theo Quyết định này);
- Quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp, trường hợp chỉ có bản sao chụp thì kèm theo bản chính để đối chiếu);
- Văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp, trường hợp chỉ có bản sao chụp thì kèm theo bản chính để đối chiếu) và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật;
- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (Mẫu 01c ban hành kèm theo Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND)
b) Thẩm định và cấp giấy phép:
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định như sau:
- Nội dung thẩm định hồ sơ bao gồm: căn cứ pháp lý của việc đề nghị cấp phép hành nghề; tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; sự đáp ứng các điều kiện hành nghề;
- Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép giải trình bổ sung để làm rõ nội dung hồ sơ; tổ chức kiểm tra thực tế điều kiện hành nghề, thiết bị máy móc, năng lực chuyên môn kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hoặc đề nghị Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã nơi đăng ký địa chỉ thường trú của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép tiến hành kiểm tra thực tế. Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm kiểm tra và trả lời bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kiểm tra;
- Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ nếu đủ điều kiện cấp phép thì quyết định cấp giấy phép hành nghề; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép, phải trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Giấy phép đã cấp được trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép tại cơ quan thụ lý hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện”
10. Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 36. Trình tự, thủ tục gia hạn, điều chỉnh nội dung, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất nộp một (01) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ bao gồm:
1. Hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (theo Mẫu số 02-M ban hành kèm theo Quyết định này).
b) Bản sao giấy phép đã được cấp;
c) Bảng tổng hợp các công trình khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất do tổ chức, cá nhân thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép đã được cấp (Mẫu 02b ban hành kèm theo Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND).
d) Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật thì ngoài những tài liệu quy định tại các điểm a, b và c của khoản này hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép còn bao gồm:
- Văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp, trường hợp chỉ có bản sao chụp thì kèm theo bản chính để đối chiếu) và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật.
- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn (Mẫu 01c ban hành kèm theo Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND) của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật”.
2. Trình tự thủ tục gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất:
a) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;
b) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép phải trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.
Quyết định gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép đã cấp được trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép tại cơ quan thụ lý hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện”.
11. Bổ sung Khoản 4, Điều 37:
“4. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép quyết định cấp lại giấy phép hành nghề; trường hợp không chấp nhận cấp phép lại, phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép trả lại cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép.
Giấy phép đã cấp lại được trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép tại cơ quan thụ lý hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện”.