Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3163/QĐ-UBND đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng Trung tâm văn hóa Vĩnh Phúc 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "3163/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "3163/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "3163/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "3163/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "3163/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3163/QĐ-UBND đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng Trung tâm văn hóa Vĩnh Phúc 2016

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh QHCTXD tỷ lệ 1/500, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Nội dung quy hoạch.
6.1. Quy hoạch sử dụng đất.
a) Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất được tổng hợp theo bảng sau:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH
(M2)

TỶ LỆ
(%)

I

Đất công trình công cộng

19.140,0

38,39

1

UBND phường Hội Hợp

6.204,0

12,44

2

Công an phường Hội Hợp

1.856,0

3,72

3

Trung tâm văn hóa thể thao, vui chơi giải trí

11.080,0

22,22

II

Đất bãi đỗ xe

3.088,0

6,19

II

Đất cây xanh

6.096,0

12,42

III

Đất ở quy hoạch mới

11.654,0

23,37

IV

Rãnh thoát nước, mương thoát nước

772,0

1,35

V

Đất giao thông

9.112,0

18,27

Tổng

49.862,0

100,00

b) Chi tiết sử dụng đất cụ thể như sau:
Tổng diện tích đất quy hoạch: 49.862 m2 (4,9862ha). Bao gồm các khu chức năng sau:
- Trụ sở UBND phường Hội Hợp: Ô đất ký hiệu UBND-01; có diện tích 6.204 m2. Mật độ xây dựng không quá 40%; tầng cao 05 tầng.
- Công an phường Hội Hợp: Ô đất ký hiệu CA-01; có diện tích 1.856m2. Mật độ xây dựng không quá 40%; tầng cao 05 tầng.
- Đất Trung tâm văn hóa thể thao, vui chơi giải trí: Ô đất có ký hiệu TTVH-01, có diện tích 11.080 m2; Gồm 01 sân bóng đá, 01 khấu ngoài trời, 01 văn hóa đa năng, 01 nhà chức năng, 01 khu vệ sinh công cộng, 01 nhà để xe. Mật độ xây dựng không quá 40%; tầng cao 03 tầng.
- Đất ở: Có diện tích 11.654m2, bao gồm 03 ô đất nhà ở liền kề có ký hiệu LK-01, LK-02; LK-03, được chia thành 111 lô đất có diện tích từ 100,0m2 đến 191,0m2. Mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao trung bình 05 tầng.
- Đất cây xanh: Gồm 02 ô đất ký hiệu CXCV-01, CXCV-02; có diện tích 6.096m2.
- Đất rãnh thoát nước, mương thoát nước: Diện tích 772m2.
- Đất giao thông có diện tích 9.112m2.
- Đất bãi đỗ xe: Ô đất ký hiệu BX-01, có diện tích 3.088m2.
6.2. Các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Đối với các lô đất nhà ở tự xây: Chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu là 3m so với chỉ giới đường đỏ; cốt nền nhà cao hơn cốt vỉa hè thống nhất 0,45m, chiều cao tầng 1 khống chế 3,9m, các tầng tiếp theo có chiều cao từ 3,3m đến 3,6m. Sử dụng hình thức kiến trúc đơn giản, hiện đại, hài hòa với các công trình hiện có.
- Đối với các công trình công cộng: Chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu là từ 3m đến 6m so với chỉ giới đường đỏ; cốt nền nhà cao hơn cốt vỉa hè thống nhất 0,45m; Hình thức kiến trúc đơn giản, hiện đại.
- Đối với khu đất cây xanh vườn hoa: quy định mật độ xây dựng tối đa là 5%, không xây dựng công trình kiên cố.
- Khi tiến hành xây dựng phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép thông qua giấy phép xây dựng (đối với các công trình thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng) và tuân thủ các quy định về kiến trúc cảnh quan và sử dụng đất theo QHCT được phê duyệt.
6.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông, chỉ giới xây dựng:
+ Mặt cắt 1- 1 và mặt cắt 1A-1A: chỉ giới 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m).
+ Mặt cắt 2- 2: chỉ giới 16,5m (3,0m + 10,5m + 3,0m).
+ Mặt cắt 3- 3: chỉ giới 16,0m (4,5m + 7,0m + 4,5m).
+ Mặt cắt 4- 4: chỉ giới 27,0m (4,5m + 7,5m + 3,0m + 7,5m + 4,5m).
+ Kênh 2B chạy qua khu vực được đặt chạy ngầm bằng cống hộp BTCT tiết diện 2,5m x 1,8m dưới lòng đường 13.5m (mặt cắt 1A-1A).
- Xác định chỉ giới xây dựng: lùi 3,0m so với chỉ giới lô đất tại các tuyến đường mặt cắt 1-1, 1A-1A, 2-2, 3-3 và mặt cắt 4-4, riêng các công trình công cộng trên tuyến mặt cắt 4-4 yêu cầu lùi 6,0m.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
+ Cao độ san nền được khống chế tại các điểm nút giao thông và phải đảm bảo phù hợp với cao độ hiện trạng của khu dân cư hiện hữu.
+ Cao độ khống chế từ 10.87m đến 11.97m.
- Thoát nước mưa:
+ Hệ thống thoát nước mưa của khu vực được thiết kế độc lập với hệ thống thoát nước thải được bố trí dưới lòng đường.
+ Hệ thống đường ống sử dụng ống tròn BTCT có đường kính từ D500 đến D1000.
c) Cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc:
- Cấp điện:
+ Nguồn điện: Được lấy từ đường dây 0,4Kv hiện có cấp cho UBND phường Hội Hợp để cung cấp cho khu vực quy hoạch.
+ Lưới điện: Lưới điện trung thế và hạ áp phục vụ sinh hoạt và chiếu sáng khu vực quy hoạch sử dụng cáp ngầm trong hào kỹ thuật.
- Chiếu sáng: Sử dụng bóng đèn cao áp thủy ngân 220V-150W làm nguồn sáng, lắp đặt trên các cột thép liền cần cao 11m đặt trên vỉa hè; khoảng cách các cột theo quy định hiện hành.
- Hệ thống thông tin liên lạc: được đầu tư đồng bộ với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.
d) Cấp nước:
- Nguồn cấp nước cho khu vực lập quy hoạch được lấy từ đường ống cấp nước D110, hiện có trên đường quốc lộ 2 từ nhà máy nước Hợp Thịnh với công suất 12.000m3/ngđ.
- Thiết kế mạng lưới cấp nước theo kiểu mạng nhánh phân phối đến từng đơn vị tiêu thụ. Nước từ điểm đấu nối trên tuyến đường QL2 được phân phối vào mạng lưới đường ống HDPE có đường kính từ DN50 đến DN110 dẫn nước tới từng đơn vị tiêu thụ.
- Cấp nước chữa cháy: Đặt họng cứu hỏa lấy nước từ đường ống &110 tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo bán kính phục vụ tối thiểu là 150m, đồng thời phải tuân theo quy phạm phòng cháy chữa cháy của bộ Công an. Họng cứu hỏa đặt nổi trên vỉa hè.
e) Thoát nước thải, vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Đường cống thoát nước thải được thiết kế tách riêng biệt với đường cống thoát nước mưa.
+ Nước thải của từng hộ dân được thoát ra hệ thống mương B400 đặt sau nhà, toàn bộ nước thải được thu gom lại bằng tuyến cống D200 đặt trên vỉa hè. Nước thải sau đó được đấu nối với hệ thống thoát nước và xử lý nước thải chung của thành phố Vĩnh Yên.
+ Nước thải của từng hộ dân được thu gom lại bằng tuyến cống B400 đặt trên vỉa hè, sau đó được dẫn về trạm bơm chuyển bậc để đấu nối với hệ thống thoát nước và xử lý nước thải chung của thành phố Vĩnh Yên.
- Vệ sinh môi trường:
Rác thải được thu gom hàng ngày để vận chuyển đến khu xử lý chung của thành phố Vĩnh Yên.
Chi tiết tại hồ sơ điều chỉnh đồ án QHCT và Quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh đã được Sở Xây dựng thẩm định

Content:
Nội dung quy hoạch.
6.1. Quy hoạch sử dụng đất.
a) Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất được tổng hợp theo bảng sau:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH
(M2)

TỶ LỆ
(%)

I

Đất công trình công cộng

19.140,0

38,39

1

UBND phường Hội Hợp

6.204,0

12,44

2

Công an phường Hội Hợp

1.856,0

3,72

3

Trung tâm văn hóa thể thao, vui chơi giải trí

11.080,0

22,22

II

Đất bãi đỗ xe

3.088,0

6,19

II

Đất cây xanh

6.096,0

12,42

III

Đất ở quy hoạch mới

11.654,0

23,37

IV

Rãnh thoát nước, mương thoát nước

772,0

1,35

V

Đất giao thông

9.112,0

18,27

Tổng

49.862,0

100,00

b) Chi tiết sử dụng đất cụ thể như sau:
Tổng diện tích đất quy hoạch: 49.862 m2 (4,9862ha). Bao gồm các khu chức năng sau:
- Trụ sở UBND phường Hội Hợp: Ô đất ký hiệu UBND-01; có diện tích 6.204 m2. Mật độ xây dựng không quá 40%; tầng cao 05 tầng.
- Công an phường Hội Hợp: Ô đất ký hiệu CA-01; có diện tích 1.856m2. Mật độ xây dựng không quá 40%; tầng cao 05 tầng.
- Đất Trung tâm văn hóa thể thao, vui chơi giải trí: Ô đất có ký hiệu TTVH-01, có diện tích 11.080 m2; Gồm 01 sân bóng đá, 01 khấu ngoài trời, 01 văn hóa đa năng, 01 nhà chức năng, 01 khu vệ sinh công cộng, 01 nhà để xe. Mật độ xây dựng không quá 40%; tầng cao 03 tầng.
- Đất ở: Có diện tích 11.654m2, bao gồm 03 ô đất nhà ở liền kề có ký hiệu LK-01, LK-02; LK-03, được chia thành 111 lô đất có diện tích từ 100,0m2 đến 191,0m2. Mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao trung bình 05 tầng.
- Đất cây xanh: Gồm 02 ô đất ký hiệu CXCV-01, CXCV-02; có diện tích 6.096m2.
- Đất rãnh thoát nước, mương thoát nước: Diện tích 772m2.
- Đất giao thông có diện tích 9.112m2.
- Đất bãi đỗ xe: Ô đất ký hiệu BX-01, có diện tích 3.088m2.
6.2. Các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Đối với các lô đất nhà ở tự xây: Chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu là 3m so với chỉ giới đường đỏ; cốt nền nhà cao hơn cốt vỉa hè thống nhất 0,45m, chiều cao tầng 1 khống chế 3,9m, các tầng tiếp theo có chiều cao từ 3,3m đến 3,6m. Sử dụng hình thức kiến trúc đơn giản, hiện đại, hài hòa với các công trình hiện có.
- Đối với các công trình công cộng: Chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu là từ 3m đến 6m so với chỉ giới đường đỏ; cốt nền nhà cao hơn cốt vỉa hè thống nhất 0,45m; Hình thức kiến trúc đơn giản, hiện đại.
- Đối với khu đất cây xanh vườn hoa: quy định mật độ xây dựng tối đa là 5%, không xây dựng công trình kiên cố.
- Khi tiến hành xây dựng phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép thông qua giấy phép xây dựng (đối với các công trình thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng) và tuân thủ các quy định về kiến trúc cảnh quan và sử dụng đất theo QHCT được phê duyệt.
6.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông, chỉ giới xây dựng:
+ Mặt cắt 1- 1 và mặt cắt 1A-1A: chỉ giới 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m).
+ Mặt cắt 2- 2: chỉ giới 16,5m (3,0m + 10,5m + 3,0m).
+ Mặt cắt 3- 3: chỉ giới 16,0m (4,5m + 7,0m + 4,5m).
+ Mặt cắt 4- 4: chỉ giới 27,0m (4,5m + 7,5m + 3,0m + 7,5m + 4,5m).
+ Kênh 2B chạy qua khu vực được đặt chạy ngầm bằng cống hộp BTCT tiết diện 2,5m x 1,8m dưới lòng đường 13.5m (mặt cắt 1A-1A).
- Xác định chỉ giới xây dựng: lùi 3,0m so với chỉ giới lô đất tại các tuyến đường mặt cắt 1-1, 1A-1A, 2-2, 3-3 và mặt cắt 4-4, riêng các công trình công cộng trên tuyến mặt cắt 4-4 yêu cầu lùi 6,0m.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
+ Cao độ san nền được khống chế tại các điểm nút giao thông và phải đảm bảo phù hợp với cao độ hiện trạng của khu dân cư hiện hữu.
+ Cao độ khống chế từ 10.87m đến 11.97m.
- Thoát nước mưa:
+ Hệ thống thoát nước mưa của khu vực được thiết kế độc lập với hệ thống thoát nước thải được bố trí dưới lòng đường.
+ Hệ thống đường ống sử dụng ống tròn BTCT có đường kính từ D500 đến D1000.
c) Cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc:
- Cấp điện:
+ Nguồn điện: Được lấy từ đường dây 0,4Kv hiện có cấp cho UBND phường Hội Hợp để cung cấp cho khu vực quy hoạch.
+ Lưới điện: Lưới điện trung thế và hạ áp phục vụ sinh hoạt và chiếu sáng khu vực quy hoạch sử dụng cáp ngầm trong hào kỹ thuật.
- Chiếu sáng: Sử dụng bóng đèn cao áp thủy ngân 220V-150W làm nguồn sáng, lắp đặt trên các cột thép liền cần cao 11m đặt trên vỉa hè; khoảng cách các cột theo quy định hiện hành.
- Hệ thống thông tin liên lạc: được đầu tư đồng bộ với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.
d) Cấp nước:
- Nguồn cấp nước cho khu vực lập quy hoạch được lấy từ đường ống cấp nước D110, hiện có trên đường quốc lộ 2 từ nhà máy nước Hợp Thịnh với công suất 12.000m3/ngđ.
- Thiết kế mạng lưới cấp nước theo kiểu mạng nhánh phân phối đến từng đơn vị tiêu thụ. Nước từ điểm đấu nối trên tuyến đường QL2 được phân phối vào mạng lưới đường ống HDPE có đường kính từ DN50 đến DN110 dẫn nước tới từng đơn vị tiêu thụ.
- Cấp nước chữa cháy: Đặt họng cứu hỏa lấy nước từ đường ống &110 tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo bán kính phục vụ tối thiểu là 150m, đồng thời phải tuân theo quy phạm phòng cháy chữa cháy của bộ Công an. Họng cứu hỏa đặt nổi trên vỉa hè.
e) Thoát nước thải, vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Đường cống thoát nước thải được thiết kế tách riêng biệt với đường cống thoát nước mưa.
+ Nước thải của từng hộ dân được thoát ra hệ thống mương B400 đặt sau nhà, toàn bộ nước thải được thu gom lại bằng tuyến cống D200 đặt trên vỉa hè. Nước thải sau đó được đấu nối với hệ thống thoát nước và xử lý nước thải chung của thành phố Vĩnh Yên.
+ Nước thải của từng hộ dân được thu gom lại bằng tuyến cống B400 đặt trên vỉa hè, sau đó được dẫn về trạm bơm chuyển bậc để đấu nối với hệ thống thoát nước và xử lý nước thải chung của thành phố Vĩnh Yên.
- Vệ sinh môi trường:
Rác thải được thu gom hàng ngày để vận chuyển đến khu xử lý chung của thành phố Vĩnh Yên.
Chi tiết tại hồ sơ điều chỉnh đồ án QHCT và Quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh đã được Sở Xây dựng thẩm định