Document: Điều 3 Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi tỉnh Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "26/2020/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "26/2020/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "26/2020/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "26/2020/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "26/2020/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi tỉnh Bạc Liêu có nội dung như sau:

Điều 3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019 - 2020
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TT

Biện pháp công trình

Giá

Đơn vị tính

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.055.000

đồng/ha/vụ

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

732.000

đồng/ha/vụ

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

824.000

đồng/ha/vụ

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích trồng rau, màu tính bằng 40% mức giá đối với trồng lúa.
3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây ăn quả được tính như sau:
a) Cấp nước cho chăn nuôi:
Cấp nước bằng bơm: 1.320 đồng/m3;
Cấp nước kênh cống: 900 đồng/m3.
b) Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
c) Cấp nước tưới các cây ăn quả:
Cấp nước bằng bơm: 1.020 đồng/m3;
Cấp nước bằng kênh cống: 840 đồng/m3.
d) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều này.
đ) Trường hợp cấp nước tưới cho cây ăn quả, nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Content:
Điều 3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019 - 2020
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TT

Biện pháp công trình

Giá

Đơn vị tính

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.055.000

đồng/ha/vụ

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

732.000

đồng/ha/vụ

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

824.000

đồng/ha/vụ

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích trồng rau, màu tính bằng 40% mức giá đối với trồng lúa.
3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây ăn quả được tính như sau:
a) Cấp nước cho chăn nuôi:
Cấp nước bằng bơm: 1.320 đồng/m3;
Cấp nước kênh cống: 900 đồng/m3.
b) Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
c) Cấp nước tưới các cây ăn quả:
Cấp nước bằng bơm: 1.020 đồng/m3;
Cấp nước bằng kênh cống: 840 đồng/m3.
d) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều này.
đ) Trường hợp cấp nước tưới cho cây ăn quả, nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.