Document: Khoản 15 Điều 1 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND sửa quy định quản lý nhà nước về giá 29/2014/QĐ-UBND Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "08/08/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "08/08/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "08/08/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "08/08/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "08/08/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 1 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND sửa quy định quản lý nhà nước về giá 29/2014/QĐ-UBND Ninh Bình

Điều 1. Sửa đổi Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình v/v Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:
...
15. Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”
5. Sửa đổi Khoản 1 Điều 23 như sau:
“1. Cơ quan tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá
a) Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa dịch vụ quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 14 Điều 22 Quy định này;
b) Sở Công Thương tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 13 Điều 22 Quy định này;
c) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 7, 10, 12 Điều 22 Quy định này;
d) Sở Y tế tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 11 Điều 22 Quy định này;
đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Điều 22 Quy định này trên địa bàn huyện.
e) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy định này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quy định này có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá.
Định kỳ vào ngày 01 tháng 07 và ngày 31 tháng 12 hàng năm, Cơ quan tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá có trách nhiệm tổng hợp các mức giá kê khai, gửi Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, giám sát.”

Content:
Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”
5. Sửa đổi Khoản 1 Điều 23 như sau:
“1. Cơ quan tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá
a) Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa dịch vụ quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 14 Điều 22 Quy định này;
b) Sở Công Thương tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 13 Điều 22 Quy định này;
c) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 7, 10, 12 Điều 22 Quy định này;
d) Sở Y tế tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 11 Điều 22 Quy định này;
đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Điều 22 Quy định này trên địa bàn huyện.
e) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy định này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quy định này có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá.
Định kỳ vào ngày 01 tháng 07 và ngày 31 tháng 12 hàng năm, Cơ quan tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá có trách nhiệm tổng hợp các mức giá kê khai, gửi Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, giám sát.”