Document: Điểm d Khoản 1 Điều 14 Nghị định 88/2007/NĐ-CP thoát nước đô thị khu công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2007", "sign_number": "88/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2007", "sign_number": "88/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2007", "sign_number": "88/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2007", "sign_number": "88/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2007", "sign_number": "88/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 1 Điều 14 Nghị định 88/2007/NĐ-CP thoát nước đô thị khu công nghiệp

Điều 14. Nhiệm vụ lập quy hoạch thoát nước
1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch thoát nước:
...
d) Bản vẽ sơ đồ, vị trí ranh giới, quy mô và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000 đối với quy hoạch thoát nước vùng và 1/25.000 - 1/100.000 đối với quy hoạch thoát nước đô thị.

Content:
Bản vẽ sơ đồ, vị trí ranh giới, quy mô và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000 đối với quy hoạch thoát nước vùng và 1/25.000 - 1/100.000 đối với quy hoạch thoát nước đô thị.