Document: Điều 11 Nghị định 35-HĐBT  công tác quản lý khoa học và công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 35-HĐBT  công tác quản lý khoa học và công nghệ có nội dung như sau:

Điều 11. - Lợi nhuận (nếu có) của các tổ chức khoa học và công nghệ được trích đưa vào các quỹ : quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng. Uỷ ban Khoa học Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và sử dụng các quỹ nói trên.

Content:
Điều 11. - Lợi nhuận (nếu có) của các tổ chức khoa học và công nghệ được trích đưa vào các quỹ : quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng. Uỷ ban Khoa học Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và sử dụng các quỹ nói trên.