Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 47/2019/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt tỉnh Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "47/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "47/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "47/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "47/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "47/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 47/2019/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt tỉnh Bình Dương

Điều 2. Xác định giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt và mức thu
1. Xác định giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt

Giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt (đồng)

=

Khối lượng nước thải (m3)

x

Đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt (đồng/m³)

- Giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Khối lượng nước thải sinh hoạt được xác định như sau:
+ Đối với hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
+ Đối với hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bình quân là 120 lít/người/ngày đối với phường, thị trấn và 80 lít/người/ngày đối với xã (áp dụng định mức khoán theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006, Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế được ban hành theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BXD ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng) nhân (x) với số người trong hộ gia đình.
- Đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt được áp dụng theo đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt (có khấu hao tài sản và không khấu hao tài sản) tại thời điểm và theo từng hệ thống thoát nước thải được đầu tư xây dựng tại khu vực xác định trên địa bàn tỉnh.

Content:
Xác định giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt

Giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt (đồng)

=

Khối lượng nước thải (m3)

x

Đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt (đồng/m³)

- Giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Khối lượng nước thải sinh hoạt được xác định như sau:
+ Đối với hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
+ Đối với hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bình quân là 120 lít/người/ngày đối với phường, thị trấn và 80 lít/người/ngày đối với xã (áp dụng định mức khoán theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006, Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế được ban hành theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BXD ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng) nhân (x) với số người trong hộ gia đình.
- Đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt được áp dụng theo đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt (có khấu hao tài sản và không khấu hao tài sản) tại thời điểm và theo từng hệ thống thoát nước thải được đầu tư xây dựng tại khu vực xác định trên địa bàn tỉnh.