Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 97/2010/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới khám, chữa bệnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/12/2010", "sign_number": "97/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/12/2010", "sign_number": "97/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/12/2010", "sign_number": "97/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/12/2010", "sign_number": "97/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/12/2010", "sign_number": "97/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 97/2010/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới khám, chữa bệnh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh tỉnh Nghệ An giai đoạn năm 2011 đến 2020, nội dung như sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Phát triển nguồn nhân lực
a) Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo liên tục kể cả về chuyên môn và quản lý. Quan tâm tuyển sinh đào tạo cho người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, đào tạo theo địa chỉ sử dụng cho khu vực miền núi.
b) Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao bằng cách cử các cán bộ trẻ có năng lực bồi dưỡng ngoại ngữ và bố trí thành các ê kíp chuyên môn kỹ thuật đi học dài hạn trong và ngoài nước theo các lĩnh vực kỹ thuật chuyên sâu.
c) Có cơ chế chính sách mang tính đặt thù khuyến khích đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho ngành y tế, về thu hút nhân tài, về chế độ đãi ngộ cho cán bộ y tế công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều khó khăn thiệt thòi, cho các chuyên ngành điều kiện công tác khó khăn, độc hại thu nhập thấp như các chuyên khoa Lao, Tâm thần, Da Liễu, phòng chống các bệnh xã hội và các bệnh dịch nguy hiểm kể cả HIV/AIDS.
d) Thực hiện đúng quy chế luân chuyển, điều động cán bộ, điều chỉnh hợp lý cán bộ y tế từ nơi thừa đến nơi thiếu.
4.2. Đổi mới cơ chế quản lý bệnh viện
a) Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý bệnh viện công lập theo hướng tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho các đơn vị cơ sở.
b) Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện công khai, minh bạch trong khám chữa bệnh và thu phí, nhất là cải cách thủ tục hành chính thuận lợi cho người bệnh.
4.3. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác khám, chữa bệnh: Đa dạng hoá, xã hội hóa các loại hình khám chữa bệnh. Bảo đảm để các cơ sở khám chữa bệnh của nhà nước và tư nhân đều bình đẳng về mọi mặt, không ngừng nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân.
4.4. Giải pháp về khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
- Tăng cường hợp tác đào tạo, chuyển giao, ứng dụng kỹ thuật mới, hiện đại phục vụ công tác khám chữa bệnh.
- Thực hiện kiểm soát chất lượng các dịch vụ y tế tại các cơ sở khám, chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế. Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, quản trị bệnh viện.
- Chú trọng nghiên cứu, khảo sát, đánh giá tác động của môi trường xung quanh đối với sức khỏe người dân trước khi đề xuất các dự án đầu tư xây mới hoặc nâng cấp, cải tạo mở rộng bệnh viện.
4.5. Giải pháp về tài chính và đầu tư
a) Giải pháp về tài chính:
- Tăng cường huy động các nguồn vốn hợp pháp cho phát triển mạng lưới khám chữa bệnh, đặc biệt là từ ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hỗ trợ phát triển ODA, NGO và các nguồn vốn hợp pháp khác trong xã hội để thực hiện quy hoạch;
- Đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các cơ sở y tế công lập theo quy định của Nhà nước nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo, nâng cao tinh thần trách nhiệm và hiệu quả công tác của cơ sở.
- Các bệnh viện công lập cần thực hiện đúng quy định hiện hành trong liên danh, liên kết với các thành phần kinh tế hoặc vay vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị y tế.
4.6. Giải pháp về đất đai
Chỉ tiêu diện tích đất dành cho phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh:
- Diện tích đất trung bình dành cho Trạm Y tế miền núi từ 600m2 - 1000m2; Trạm Y tế đồng bằng từ 1000m2 - 1400m2.
- Diện tích đất trung bình dành cho Bệnh viện đa khoa tuyến huyện 100m2- 120m2/giường bệnh (kể cả phòng khám đa khoa khu vực).
- Diện tích đất trung bình dành cho Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh 130m2 - 140m2/giường bệnh.
Trong đó có ít nhất 25% diện tích đất dành cho cây xanh.
- Diện tích sàn bình quân/giường bệnh đạt tối thiểu:
+ Bệnh viện đa khoa hạng 3: 50 - 60 m2
+ Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa hạng 2: 60 - 80 m2
+ Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa hạng 1: 80 - 100 m2
Trong đó có ít nhất 20% diện tích sàn dành cho không gian lưu không.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Phát triển nguồn nhân lực
a) Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo liên tục kể cả về chuyên môn và quản lý. Quan tâm tuyển sinh đào tạo cho người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, đào tạo theo địa chỉ sử dụng cho khu vực miền núi.
b) Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao bằng cách cử các cán bộ trẻ có năng lực bồi dưỡng ngoại ngữ và bố trí thành các ê kíp chuyên môn kỹ thuật đi học dài hạn trong và ngoài nước theo các lĩnh vực kỹ thuật chuyên sâu.
c) Có cơ chế chính sách mang tính đặt thù khuyến khích đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho ngành y tế, về thu hút nhân tài, về chế độ đãi ngộ cho cán bộ y tế công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều khó khăn thiệt thòi, cho các chuyên ngành điều kiện công tác khó khăn, độc hại thu nhập thấp như các chuyên khoa Lao, Tâm thần, Da Liễu, phòng chống các bệnh xã hội và các bệnh dịch nguy hiểm kể cả HIV/AIDS.
d) Thực hiện đúng quy chế luân chuyển, điều động cán bộ, điều chỉnh hợp lý cán bộ y tế từ nơi thừa đến nơi thiếu.
4.2. Đổi mới cơ chế quản lý bệnh viện
a) Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý bệnh viện công lập theo hướng tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho các đơn vị cơ sở.
b) Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện công khai, minh bạch trong khám chữa bệnh và thu phí, nhất là cải cách thủ tục hành chính thuận lợi cho người bệnh.
4.3. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác khám, chữa bệnh: Đa dạng hoá, xã hội hóa các loại hình khám chữa bệnh. Bảo đảm để các cơ sở khám chữa bệnh của nhà nước và tư nhân đều bình đẳng về mọi mặt, không ngừng nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân.
4.Giải pháp về khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
- Tăng cường hợp tác đào tạo, chuyển giao, ứng dụng kỹ thuật mới, hiện đại phục vụ công tác khám chữa bệnh.
- Thực hiện kiểm soát chất lượng các dịch vụ y tế tại các cơ sở khám, chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế. Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, quản trị bệnh viện.
- Chú trọng nghiên cứu, khảo sát, đánh giá tác động của môi trường xung quanh đối với sức khỏe người dân trước khi đề xuất các dự án đầu tư xây mới hoặc nâng cấp, cải tạo mở rộng bệnh viện.
4.5. Giải pháp về tài chính và đầu tư
a) Giải pháp về tài chính:
- Tăng cường huy động các nguồn vốn hợp pháp cho phát triển mạng lưới khám chữa bệnh, đặc biệt là từ ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hỗ trợ phát triển ODA, NGO và các nguồn vốn hợp pháp khác trong xã hội để thực hiện quy hoạch;
- Đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các cơ sở y tế công lập theo quy định của Nhà nước nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo, nâng cao tinh thần trách nhiệm và hiệu quả công tác của cơ sở.
- Các bệnh viện công lập cần thực hiện đúng quy định hiện hành trong liên danh, liên kết với các thành phần kinh tế hoặc vay vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị y tế.
4.6. Giải pháp về đất đai
Chỉ tiêu diện tích đất dành cho phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh:
- Diện tích đất trung bình dành cho Trạm Y tế miền núi từ 600m2 - 1000m2; Trạm Y tế đồng bằng từ 1000m2 - 1400m2.
- Diện tích đất trung bình dành cho Bệnh viện đa khoa tuyến huyện 100m2- 120m2/giường bệnh (kể cả phòng khám đa khoa khu vực).
- Diện tích đất trung bình dành cho Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh 130m2 - 140m2/giường bệnh.
Trong đó có ít nhất 25% diện tích đất dành cho cây xanh.
- Diện tích sàn bình quân/giường bệnh đạt tối thiểu:
+ Bệnh viện đa khoa hạng 3: 50 - 60 m2
+ Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa hạng 2: 60 - 80 m2
+ Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa hạng 1: 80 - 100 m2
Trong đó có ít nhất 20% diện tích sàn dành cho không gian lưu không.