Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 271/2006/QĐ-TTg "Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến 2020"

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2006", "sign_number": "271/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2006", "sign_number": "271/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2006", "sign_number": "271/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2006", "sign_number": "271/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2006", "sign_number": "271/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 271/2006/QĐ-TTg "Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến 2020"

Điều 1. Phê duyệt "Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020" (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
...
c) Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất và xã hội hóa các ngành giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao và các lĩnh vực xã hội khác, cụ thể:
- Về phát triển dân số:
Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình nhằm ổn định tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 1 - 1,1%; giữ mức tăng dân số cơ học ở mức hợp lý từ 0,1 - 0,15%. Dự báo dân số Hải Phòng năm 2010 khoảng 1,9 triệu người, năm 2020 khoảng 2,1 triệu người.
- Về giáo dục - đào tạo:
+ Giáo dục - đào tạo phải đi trước một bước nhằm tạo nguồn nhân lực đủ khả năng tiếp cận kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại, đủ sức cạnh tranh trên thị trường lao động khu vực và quốc tế. Phát triển giáo dục bảo đảm cân đối hợp lý giữa các bậc học, cấp học, ngành học. Thực hiện xã hội hoá giáo dục, xây dựng một xã hội học tập;
+ Xây dựng Hải Phòng thành trung tâm giáo dục - đào tạo đại học và nghiên cứu khoa học về biển lớn nhất vùng đồng bằng Bắc Bộ. Trong đó, trường Đại học Hàng hải không chỉ đạt tầm quốc gia mà còn vươn ra tầm khu vực và quốc tế trong việc đào tạo các chuyên ngành hàng hải vào những năm sau 2010; xây dựng và tổ chức lại hệ thống các trường dạy nghề; giáo dục phổ thông đạt mức tiên tiến hơn nhiều so với cả nước cùng thời điểm, vươn lên tiệm cận với Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;
+ Đến năm 2010, có 80% trường tiểu học, 80% trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia; năm 2020 có 100% trường lớp các cấp học, bậc học đạt chuẩn quốc gia. Phổ cập bậc trung học phổ thông vào năm 2010. Từ năm 2010 có 100% giáo viên đạt chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Ưu tiên phát triển dạy nghề với 3 cấp độ (sơ cấp, trung cấp và cao đẳng nghề). Đến năm 2010 có trên 65 - 70% tổng số lao động được đào tạo và tăng lên 85 - 90% vào năm 2020. Ngoài ra, thành phố Hải Phòng phải tham gia đào tạo lao động kỹ thuật cho vùng với quy mô khoảng 50 nghìn lao động vào năm 2010 và 150 nghìn lao động vào năm 2020.
- Về y tế và chăm sóc sức khỏe của nhân dân:
+ Xây dựng thành phố Hải Phòng trở thành Trung tâm y tế lớn của vùng duyên hải Bắc Bộ, nhằm giảm tải cho Hà Nội. Sau năm 2010 sẽ có bệnh viện đạt tiêu chuẩn quốc tế. Nhanh chóng hiện đại hoá các bệnh viện chuyên khoa tuyến thành phố; nâng cấp và mở rộng bệnh viện Việt - Tiệp; đầu tư trang thiết bị y tế cho các bệnh viện tuyến huyện. Xã hội hoá, phát triển y tế tư nhân. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ y tế, có chính sách khuyến khích thầy thuốc phục vụ tuyến cơ sở. Xây dựng đội ngũ bác sỹ chuyên khoa đầu ngành. Đến năm 2010, bình quân 1 vạn dân có 8 bác sỹ, 50 giường bệnh với trang thiết bị y tế hiện đại và đến năm 2020 có 12 bác sỹ/1 vạn dân và 70 giường bệnh/1 vạn dân;
+ Quan tâm thoả đáng tới vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, sức khoẻ lao động và môi trường. Thành lập trung tâm kiểm nghiệm thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm.
- Về văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao:
+ Phát triển văn hoá vì mục tiêu phát triển con người toàn diện, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Gắn văn hoá với đời sống xã hội, hướng mọi hoạt động văn hoá vào việc xây dựng con người mới có văn hoá. Tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, bảo đảm phát huy những giá trị văn hoá truyền thống, phát triển hài hoà giá trị văn hoá hiện đại. Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hoá - thông tin cơ sở đồng bộ từ Thành phố đến cơ sở quận, huyện, xã, phường. Bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử văn hoá, danh thắng gắn với dịch vụ, du lịch. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hoá - thông tin;
+ Xây dựng thành phố Hải Phòng thành một trong những trung tâm thể dục - thể thao mạnh của cả nước, thực hiện chức năng trung tâm vùng duyên hải Bắc Bộ, có hệ thống cơ sở vật chất hiện đại đào tạo huấn luyện vận động viên và đủ tiêu chuẩn tổ chức các cuộc thi đấu quốc gia và quốc tế. Đẩy mạnh phong trào tập luyện thể dục - thể thao của quần chúng và thực hiện xã hội hoá thể dục - thể thao;
+ Phấn đấu đến năm 2010, thành phố có 85% gia đình văn hóa, 70% tỷ lệ phường, xã, khu phố đạt tiêu chuẩn văn hoá. Đến năm 2020, có 95% gia đình văn hóa, 80% phường, xã, khu phố đạt tiêu chuẩn văn hoá.
- Xóa đói giảm nghèo, chính sách đối với người có công, an sinh xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội:
+ Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình xoá đói, giảm nghèo. Phấn đấu đến 2010 còn 5% hộ nghèo (theo chuẩn mới), không còn hộ đói và đến 2020 chỉ còn 1% hộ nghèo, bằng các biện pháp đào tạo nghề, tín dụng, trợ giúp về phát triển kết cấu hạ tầng v.v…
+ Thực hiện tốt các chính sách xã hội, vận động toàn dân tham gia thực hiện chính sách đối với người có công, đẩy mạnh các hoạt động từ thiện. Kiểm soát chặt chẽ, phòng ngừa, ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

Content:
Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất và xã hội hóa các ngành giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao và các lĩnh vực xã hội khác, cụ thể:
- Về phát triển dân số:
Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình nhằm ổn định tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 1 - 1,1%; giữ mức tăng dân số cơ học ở mức hợp lý từ 0,1 - 0,15%. Dự báo dân số Hải Phòng năm 2010 khoảng 1,9 triệu người, năm 2020 khoảng 2,1 triệu người.
- Về giáo dục - đào tạo:
+ Giáo dục - đào tạo phải đi trước một bước nhằm tạo nguồn nhân lực đủ khả năng tiếp cận kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại, đủ sức cạnh tranh trên thị trường lao động khu vực và quốc tế. Phát triển giáo dục bảo đảm cân đối hợp lý giữa các bậc học, cấp học, ngành học. Thực hiện xã hội hoá giáo dục, xây dựng một xã hội học tập;
+ Xây dựng Hải Phòng thành trung tâm giáo dục - đào tạo đại học và nghiên cứu khoa học về biển lớn nhất vùng đồng bằng Bắc Bộ. Trong đó, trường Đại học Hàng hải không chỉ đạt tầm quốc gia mà còn vươn ra tầm khu vực và quốc tế trong việc đào tạo các chuyên ngành hàng hải vào những năm sau 2010; xây dựng và tổ chức lại hệ thống các trường dạy nghề; giáo dục phổ thông đạt mức tiên tiến hơn nhiều so với cả nước cùng thời điểm, vươn lên tiệm cận với Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;
+ Đến năm 2010, có 80% trường tiểu học, 80% trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia; năm 2020 có 100% trường lớp các cấp học, bậc học đạt chuẩn quốc gia. Phổ cập bậc trung học phổ thông vào năm 2010. Từ năm 2010 có 100% giáo viên đạt chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Ưu tiên phát triển dạy nghề với 3 cấp độ (sơ cấp, trung cấp và cao đẳng nghề). Đến năm 2010 có trên 65 - 70% tổng số lao động được đào tạo và tăng lên 85 - 90% vào năm 2020. Ngoài ra, thành phố Hải Phòng phải tham gia đào tạo lao động kỹ thuật cho vùng với quy mô khoảng 50 nghìn lao động vào năm 2010 và 150 nghìn lao động vào năm 2020.
- Về y tế và chăm sóc sức khỏe của nhân dân:
+ Xây dựng thành phố Hải Phòng trở thành Trung tâm y tế lớn của vùng duyên hải Bắc Bộ, nhằm giảm tải cho Hà Nội. Sau năm 2010 sẽ có bệnh viện đạt tiêu chuẩn quốc tế. Nhanh chóng hiện đại hoá các bệnh viện chuyên khoa tuyến thành phố; nâng cấp và mở rộng bệnh viện Việt - Tiệp; đầu tư trang thiết bị y tế cho các bệnh viện tuyến huyện. Xã hội hoá, phát triển y tế tư nhân. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ y tế, có chính sách khuyến khích thầy thuốc phục vụ tuyến cơ sở. Xây dựng đội ngũ bác sỹ chuyên khoa đầu ngành. Đến năm 2010, bình quân 1 vạn dân có 8 bác sỹ, 50 giường bệnh với trang thiết bị y tế hiện đại và đến năm 2020 có 12 bác sỹ/1 vạn dân và 70 giường bệnh/1 vạn dân;
+ Quan tâm thoả đáng tới vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, sức khoẻ lao động và môi trường. Thành lập trung tâm kiểm nghiệm thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm.
- Về văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao:
+ Phát triển văn hoá vì mục tiêu phát triển con người toàn diện, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Gắn văn hoá với đời sống xã hội, hướng mọi hoạt động văn hoá vào việc xây dựng con người mới có văn hoá. Tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, bảo đảm phát huy những giá trị văn hoá truyền thống, phát triển hài hoà giá trị văn hoá hiện đại. Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hoá - thông tin cơ sở đồng bộ từ Thành phố đến cơ sở quận, huyện, xã, phường. Bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử văn hoá, danh thắng gắn với dịch vụ, du lịch. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hoá - thông tin;
+ Xây dựng thành phố Hải Phòng thành một trong những trung tâm thể dục - thể thao mạnh của cả nước, thực hiện chức năng trung tâm vùng duyên hải Bắc Bộ, có hệ thống cơ sở vật chất hiện đại đào tạo huấn luyện vận động viên và đủ tiêu chuẩn tổ chức các cuộc thi đấu quốc gia và quốc tế. Đẩy mạnh phong trào tập luyện thể dục - thể thao của quần chúng và thực hiện xã hội hoá thể dục - thể thao;
+ Phấn đấu đến năm 2010, thành phố có 85% gia đình văn hóa, 70% tỷ lệ phường, xã, khu phố đạt tiêu chuẩn văn hoá. Đến năm 2020, có 95% gia đình văn hóa, 80% phường, xã, khu phố đạt tiêu chuẩn văn hoá.
- Xóa đói giảm nghèo, chính sách đối với người có công, an sinh xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội:
+ Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình xoá đói, giảm nghèo. Phấn đấu đến 2010 còn 5% hộ nghèo (theo chuẩn mới), không còn hộ đói và đến 2020 chỉ còn 1% hộ nghèo, bằng các biện pháp đào tạo nghề, tín dụng, trợ giúp về phát triển kết cấu hạ tầng v.v…
+ Thực hiện tốt các chính sách xã hội, vận động toàn dân tham gia thực hiện chính sách đối với người có công, đẩy mạnh các hoạt động từ thiện. Kiểm soát chặt chẽ, phòng ngừa, ngăn chặn các tệ nạn xã hội.