Document: Điều 6 Quyết định 42/2022/QĐ-UBND tiêu chí phân bổ máy tính bảng cung cấp dịch vụ viễn thông Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "42/2022/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "42/2022/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "42/2022/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "42/2022/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "42/2022/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 42/2022/QĐ-UBND tiêu chí phân bổ máy tính bảng cung cấp dịch vụ viễn thông Lai Châu có nội dung như sau:

Điều 6. Cách thức phân bổ máy tính bảng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ số lượng máy tính bảng của Chương trình cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, để Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phân bổ đến các đối tượng được nhận máy tính bảng theo danh sách đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Số lượng máy tính bảng phân bổ cho các huyện được xác định theo công thức sau:

a) Mtbin: Là số lượng (cái) máy tính bảng của Chương trình phân bổ cho huyện i trong năm n;
b) Mtbn: Là số lượng máy tính bảng của Chương trình thực hiện hỗ trợ trong năm n;
c) Hncni: Số lượng hộ nghèo, cận nghèo của huyện i (do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm xác định số liệu);
d) Mtki: Là số lượng máy tính bảng huyện i đã được hỗ trợ từ Chương trình này của các năm trước năm n và số lượng máy tính, máy tính bảng đã được nhận hỗ trợ bằng các nguồn khác thuộc Chương trình “Sóng và máy tính cho em” và các chương trình hỗ trợ khác (Tính đến thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ máy tính bảng cho các địa phương);
đ) h: Là số huyện có hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Content:
Điều 6. Cách thức phân bổ máy tính bảng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ số lượng máy tính bảng của Chương trình cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, để Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phân bổ đến các đối tượng được nhận máy tính bảng theo danh sách đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Số lượng máy tính bảng phân bổ cho các huyện được xác định theo công thức sau:

a) Mtbin: Là số lượng (cái) máy tính bảng của Chương trình phân bổ cho huyện i trong năm n;
b) Mtbn: Là số lượng máy tính bảng của Chương trình thực hiện hỗ trợ trong năm n;
c) Hncni: Số lượng hộ nghèo, cận nghèo của huyện i (do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm xác định số liệu);
d) Mtki: Là số lượng máy tính bảng huyện i đã được hỗ trợ từ Chương trình này của các năm trước năm n và số lượng máy tính, máy tính bảng đã được nhận hỗ trợ bằng các nguồn khác thuộc Chương trình “Sóng và máy tính cho em” và các chương trình hỗ trợ khác (Tính đến thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ máy tính bảng cho các địa phương);
đ) h: Là số huyện có hộ nghèo, hộ cận nghèo.