Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 788/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thực hiện thí điểm phát triển

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/05/2011", "sign_number": "788/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/05/2011", "sign_number": "788/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/05/2011", "sign_number": "788/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/05/2011", "sign_number": "788/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/05/2011", "sign_number": "788/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 788/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thực hiện thí điểm phát triển

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện thí điểm phát triển bền vững kinh tế - xã hội, giảm nghèo và phòng chống thiên tai các xã vùng bãi ngang, cồn bãi, tỉnh Quảng Bình giai đoạn từ năm 2011 - 2015 gồm: các xã Ngư Thủy Nam, Ngư Thủy Bắc, Ngư Thủy Trung, Sen Thủy, Cam Thủy, Hồng Thủy, Hưng Thủy, Hoa Thủy, Thanh Thủy, Trường Thủy thuộc huyện Lệ Thủy; các xã Hải Ninh, Duy Ninh, Hiền Ninh, huyện Quảng Ninh; các xã: Mỹ Trạch, Hưng Trạch, Phú Trạch, Liên Trạch, Nhân Trạch thuộc huyện Bố Trạch; các xã Quảng Đông, Quảng Văn, Quảng Hải, Phù Hóa, Quảng Minh, Quảng Hưng, Quảng Trung, Quảng Tiên, Quảng Sơn, Quảng Phú, Quảng Trường, Quảng Lộc thuộc huyện Quảng Trạch và các xã Văn Hóa, Châu Hóa thuộc huyện Tuyên Hóa. Với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Giải pháp thực hiện
a) Xây dựng các mô hình sản xuất thí điểm phù hợp với đặc điểm thổ nhưỡng, tập quán sản xuất và tiềm năng lợi thế về điều kiện tự nhiên của từng địa phương trong vùng nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp; từ đó triển khai trên diện rộng những mô hình đã làm thí điểm có hiệu quả cao trong toàn vùng.
b) Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế đầu tư vào các xã thuộc Đề án. Đặc biệt thu hút vốn đầu tư vào các mô hình sản xuất nông lâm ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản đã thực hiện thí điểm có hiệu quả kinh tế cao.
c) Khuyến khích thực hiện cơ chế đấu giá sử dụng đất và đổi đất lấy hạ tầng ở những khu vực đô thị; huy động vốn đầu tư từ nguồn kinh phí cho thuê đất, tạo môi trường thuận lợi thu hút vốn của các nhà đầu tư vào bất động sản và du lịch vùng ven biển thuộc 32 xã.
d) Đẩy mạnh thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong việc bê tông hóa kênh mương, kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn.
đ) Thực hiện tốt các chính sách về giao đất, giao rừng ổn định lâu dài cho nông dân; kiên quyết thu hồi đất đã giao cho các tổ chức, cá nhân nhưng không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả để giao cho các tổ chức, hộ gia đình có nhu cầu về đất để sản xuất kinh doanh; ưu tiên đất cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản.
e) Khuyến khích nông dân thực hiện dồn điền, đổi thửa để chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Nghiên cứu áp dụng mô hình hộ nông dân có đất cho doanh nghiệp thuê có thời hạn để tập trung đất phát triển sản xuất nông nghiệp, nhanh chóng tạo ra các vùng chuyên canh có khối lượng hàng hóa lớn, tập trung gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản.
g) Xây dựng chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, liên kết kinh tế bằng nhiều hình thức; chính sách thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại địa bàn.
h) Phát triển chợ đầu mối tại các trung tâm giao lưu hàng hóa trên địa bàn nông thôn; đa dạng hóa hình thức mạng lưới phân phối, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa; khuyến khích phát triển mô hình hợp tác xã làm dịch vụ nông nghiệp gắn với thực hiện tốt chương trình “Liên kết 4 nhà”; có cơ chế, chính sách khuyến khích thương nhân, doanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu nông sản phẩm của nông dân.
i) Tập trung đào tạo nghề, bồi dưỡng kiến thức sản xuất, kỹ thuật canh tác theo hướng sản xuất hàng hóa đối với những ngành nghề được xác định là thế mạnh của vùng bãi ngang, cồn bãi; đồng thời, thực hiện tốt việc liên kết đào tạo một số ngành, nghề bằng các hình thức thích hợp để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực trong vùng; khuyến khích các doanh nghiệp đào tạo nghề trực tiếp và sử dụng lao động tại chỗ bằng các cơ chế, chính sách phù hợp.
k) Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tại chỗ; có chính sách thỏa đáng thu hút cán bộ có năng lực, trình độ cao về quản lý kinh tế, khoa học kỹ thuật; thực hiện tốt việc tuyển chọn, luân chuyển, điều chuyển cán bộ có trình độ về cơ sở hướng dẫn nông dân áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến vào nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm giúp người dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với quy hoạch.
l) Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh; tuyển chọn, sử dụng cây giống, con giống phù hợp với điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế của địa phương.
m) Có cơ chế khuyến khích chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật và ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến trong sản xuất, chế biến nông lâm ngư nghiệp, thủy sản các cơ sở sản xuất và các hộ dân nhằm tạo ra sản phẩm, hàng hóa có sức cạnh tranh cao trên thị trường.
n) Nguồn vốn thực hiện Đề án:
- Ngân sách Trung ương sẽ hỗ trợ có mục tiêu trên cơ sở kế hoạch hàng năm sẽ cân đối, bố trí cho các dự án, chương trình có đủ điều kiện đầu tư về vốn đầu tư hạ tầng thiết yếu, giống, đào tạo nghề;
- Tỉnh Quảng Bình chủ động bố trí vốn ngân sách địa phương và chỉ đạo thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn;
- Tổng mức vốn đầu tư Đề án dự kiến khoảng 3.300 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu khoảng 950 tỷ đồng;
+ Ngân sách địa phương khoảng 300 tỷ đồng;
+ Vốn lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn khoảng 550 tỷ đồng;
+ Vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác khoảng 1.500 tỷ đồng.

Content:
Giải pháp thực hiện
a) Xây dựng các mô hình sản xuất thí điểm phù hợp với đặc điểm thổ nhưỡng, tập quán sản xuất và tiềm năng lợi thế về điều kiện tự nhiên của từng địa phương trong vùng nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp; từ đó triển khai trên diện rộng những mô hình đã làm thí điểm có hiệu quả cao trong toàn vùng.
b) Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế đầu tư vào các xã thuộc Đề án. Đặc biệt thu hút vốn đầu tư vào các mô hình sản xuất nông lâm ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản đã thực hiện thí điểm có hiệu quả kinh tế cao.
c) Khuyến khích thực hiện cơ chế đấu giá sử dụng đất và đổi đất lấy hạ tầng ở những khu vực đô thị; huy động vốn đầu tư từ nguồn kinh phí cho thuê đất, tạo môi trường thuận lợi thu hút vốn của các nhà đầu tư vào bất động sản và du lịch vùng ven biển thuộc 32 xã.
d) Đẩy mạnh thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong việc bê tông hóa kênh mương, kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn.
đ) Thực hiện tốt các chính sách về giao đất, giao rừng ổn định lâu dài cho nông dân; kiên quyết thu hồi đất đã giao cho các tổ chức, cá nhân nhưng không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả để giao cho các tổ chức, hộ gia đình có nhu cầu về đất để sản xuất kinh doanh; ưu tiên đất cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản.
e) Khuyến khích nông dân thực hiện dồn điền, đổi thửa để chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Nghiên cứu áp dụng mô hình hộ nông dân có đất cho doanh nghiệp thuê có thời hạn để tập trung đất phát triển sản xuất nông nghiệp, nhanh chóng tạo ra các vùng chuyên canh có khối lượng hàng hóa lớn, tập trung gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản.
g) Xây dựng chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, liên kết kinh tế bằng nhiều hình thức; chính sách thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại địa bàn.
h) Phát triển chợ đầu mối tại các trung tâm giao lưu hàng hóa trên địa bàn nông thôn; đa dạng hóa hình thức mạng lưới phân phối, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa; khuyến khích phát triển mô hình hợp tác xã làm dịch vụ nông nghiệp gắn với thực hiện tốt chương trình “Liên kết 4 nhà”; có cơ chế, chính sách khuyến khích thương nhân, doanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu nông sản phẩm của nông dân.
i) Tập trung đào tạo nghề, bồi dưỡng kiến thức sản xuất, kỹ thuật canh tác theo hướng sản xuất hàng hóa đối với những ngành nghề được xác định là thế mạnh của vùng bãi ngang, cồn bãi; đồng thời, thực hiện tốt việc liên kết đào tạo một số ngành, nghề bằng các hình thức thích hợp để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực trong vùng; khuyến khích các doanh nghiệp đào tạo nghề trực tiếp và sử dụng lao động tại chỗ bằng các cơ chế, chính sách phù hợp.
k) Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tại chỗ; có chính sách thỏa đáng thu hút cán bộ có năng lực, trình độ cao về quản lý kinh tế, khoa học kỹ thuật; thực hiện tốt việc tuyển chọn, luân chuyển, điều chuyển cán bộ có trình độ về cơ sở hướng dẫn nông dân áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến vào nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm giúp người dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với quy hoạch.
l) Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh; tuyển chọn, sử dụng cây giống, con giống phù hợp với điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế của địa phương.
m) Có cơ chế khuyến khích chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật và ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến trong sản xuất, chế biến nông lâm ngư nghiệp, thủy sản các cơ sở sản xuất và các hộ dân nhằm tạo ra sản phẩm, hàng hóa có sức cạnh tranh cao trên thị trường.
n) Nguồn vốn thực hiện Đề án:
- Ngân sách Trung ương sẽ hỗ trợ có mục tiêu trên cơ sở kế hoạch hàng năm sẽ cân đối, bố trí cho các dự án, chương trình có đủ điều kiện đầu tư về vốn đầu tư hạ tầng thiết yếu, giống, đào tạo nghề;
- Tỉnh Quảng Bình chủ động bố trí vốn ngân sách địa phương và chỉ đạo thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn;
- Tổng mức vốn đầu tư Đề án dự kiến khoảng 3.300 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu khoảng 950 tỷ đồng;
+ Ngân sách địa phương khoảng 300 tỷ đồng;
+ Vốn lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn khoảng 550 tỷ đồng;
+ Vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác khoảng 1.500 tỷ đồng.