Document: Điều 3 Quyết định 38/2022/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Văn phòng Ủy ban tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/08/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/08/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/08/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/08/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/08/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 38/2022/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Văn phòng Ủy ban tỉnh Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Văn phòng:
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng, số lượng Phó Chánh Văn phòng thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Văn phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm thay Chánh Văn phòng điều hành các hoạt động của Văn phòng. Phó Chánh Văn phòng không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Văn phòng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.
2. Các phòng, ban, đơn vị thuộc và trực thuộc, gồm:
a) Phòng Tổng hợp - Kế hoạch.
b) Phòng Kinh tế - Tài chính.
c) Phòng Công nghiệp - Xây dựng - Giao thông.
d) Phòng Nông nghiệp - Khoa học Công nghệ và Tài nguyên Môi trường.
đ) Phòng Văn hóa - Xã hội.
e) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Nội chính.
g) Phòng Hành chính - Tổ chức.
h) Phòng Quản trị - Tài vụ.
i) Phòng Quản lý Cổng Thông tin điện tử và Công nghệ thông tin.
k) Ban Tiếp công dân tỉnh.
l) Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
m) Văn phòng Điều phối về Vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh.
Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban Tiếp công dân tỉnh, Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, Văn phòng Điều phối về Vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh thực hiện theo các quyết định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Phòng có Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng; Ban Tiếp công dân tỉnh có Trưởng ban và các Phó Trưởng ban; Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh có Giám đốc và các Phó Giám đốc; Văn phòng Điều phối về Vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng; số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, của pháp luật và quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Riêng Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, các Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập:
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có đơn vị sự nghiệp công lập là Nhà khách Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Nhà khách 25B), được thành lập, tổ chức lại, giải thể theo các quyết định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc:
Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt hằng năm.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Văn phòng:
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng, số lượng Phó Chánh Văn phòng thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Văn phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm thay Chánh Văn phòng điều hành các hoạt động của Văn phòng. Phó Chánh Văn phòng không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Văn phòng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.
2. Các phòng, ban, đơn vị thuộc và trực thuộc, gồm:
a) Phòng Tổng hợp - Kế hoạch.
b) Phòng Kinh tế - Tài chính.
c) Phòng Công nghiệp - Xây dựng - Giao thông.
d) Phòng Nông nghiệp - Khoa học Công nghệ và Tài nguyên Môi trường.
đ) Phòng Văn hóa - Xã hội.
e) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Nội chính.
g) Phòng Hành chính - Tổ chức.
h) Phòng Quản trị - Tài vụ.
i) Phòng Quản lý Cổng Thông tin điện tử và Công nghệ thông tin.
k) Ban Tiếp công dân tỉnh.
l) Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
m) Văn phòng Điều phối về Vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh.
Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban Tiếp công dân tỉnh, Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, Văn phòng Điều phối về Vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh thực hiện theo các quyết định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Phòng có Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng; Ban Tiếp công dân tỉnh có Trưởng ban và các Phó Trưởng ban; Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh có Giám đốc và các Phó Giám đốc; Văn phòng Điều phối về Vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng; số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, của pháp luật và quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Riêng Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, các Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập:
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có đơn vị sự nghiệp công lập là Nhà khách Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Nhà khách 25B), được thành lập, tổ chức lại, giải thể theo các quyết định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc:
Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt hằng năm.