Document: Điều 6 Quyết định 40/2021/QĐ-UBND điều kiện tách thửa hợp thửa đất một số loại đất Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/11/2021", "sign_number": "40/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/11/2021", "sign_number": "40/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/11/2021", "sign_number": "40/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/11/2021", "sign_number": "40/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/11/2021", "sign_number": "40/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Sử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 40/2021/QĐ-UBND điều kiện tách thửa hợp thửa đất một số loại đất Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 6. Các trường hợp không được phép tách thửa
1. Toàn bộ thửa đất hoặc phần diện tích thửa đất xin tách thửa đã có quyết định thu hồi đất hoặc thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Thửa đất có tranh chấp, đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết theo quy định; quyền sử dụng đất đã có Quyết định kê biên hoặc đã bị kê biên để đảm bảo thi hành án.
3. Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kê biên tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của Tòa án.
4. Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đó đang bị các cơ quan có thẩm quyền đề nghị thực hiện các biện pháp ngăn chặn, tạm ngưng việc đăng ký chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thay đổi hiện trạng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và thi hành án dân sự.
5. Người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng đất.
6. Đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất một phần diện tích thửa đất nông nghiệp sang đất ở mà diện tích đất nông nghiệp còn lại sau khi chuyển mục đích không đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 5 của Quyết định này thì không phải thực hiện tách thửa đất, nhưng diện tích đất ở sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 4 của Quyết định này.

Content:
Điều 6. Các trường hợp không được phép tách thửa
1. Toàn bộ thửa đất hoặc phần diện tích thửa đất xin tách thửa đã có quyết định thu hồi đất hoặc thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Thửa đất có tranh chấp, đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết theo quy định; quyền sử dụng đất đã có Quyết định kê biên hoặc đã bị kê biên để đảm bảo thi hành án.
3. Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kê biên tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của Tòa án.
4. Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đó đang bị các cơ quan có thẩm quyền đề nghị thực hiện các biện pháp ngăn chặn, tạm ngưng việc đăng ký chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thay đổi hiện trạng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và thi hành án dân sự.
5. Người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng đất.
6. Đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất một phần diện tích thửa đất nông nghiệp sang đất ở mà diện tích đất nông nghiệp còn lại sau khi chuyển mục đích không đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 5 của Quyết định này thì không phải thực hiện tách thửa đất, nhưng diện tích đất ở sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 4 của Quyết định này.