Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 59/2002/QĐ-UB quy hoạch mạng lưới cưa xẻ gỗ giai đoạn 2002 2010 Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "26/08/2002", "sign_number": "59/2002/QĐ-UB", "signer": "Mai Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "26/08/2002", "sign_number": "59/2002/QĐ-UB", "signer": "Mai Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "26/08/2002", "sign_number": "59/2002/QĐ-UB", "signer": "Mai Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "26/08/2002", "sign_number": "59/2002/QĐ-UB", "signer": "Mai Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "26/08/2002", "sign_number": "59/2002/QĐ-UB", "signer": "Mai Xuân Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 59/2002/QĐ-UB quy hoạch mạng lưới cưa xẻ gỗ giai đoạn 2002 2010 Quảng Bình

Điều 1. : Phê duyệt đề án “Quy hoạch mạng lưới cưa xẻ gỗ tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2002 - 2010” với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Nguyên tắc quy hoạch:
- Đối tượng thuộc diện quy hoạch là các cơ sở chế biến gỗ có xẻ phá nguyên liệu gỗ tròn để sản xuất các mặt hàng theo định hướng quy hoạch nhằm mục đích kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng nguồn nguyên liệu gỗ rừng tự nhiên và rừng trồng trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên phát triển các cơ sở chế biến gõ rừng trồng và các cơ sở đã được UBND tỉnh bố trí quy hoạch trong các quyết định trước đây.
- Tổng công suất nguyên liệu đưa vào chế biến của các cơ sở trên cùng một địa bàn không vượt quá khả năng cung cấp nguyên liệu hiện có của từng địa phương.
- Chủ tịch UBND huyện, thị xã phải chịu trách nhiệm về công tác QLBVR trước pháp luật và UBND tỉnh khi đề xuất cấp giấy phép kinh doanh cụ thể cho các cơ sở cưa xẻ gỗ trên địa bàn.
- Không quy hoạch các cơ sở cưa xẻ gỗ đơn thuần mà phải có phương án sản xuất liên hoàn cưa xẻ đi đôi với sản xuất hàng mộc nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu và thu hút lao động tại chỗ, ưu tiên phát triển các cơ sở sản xuất hàng mộc phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
- Có sự phối hợp giữa các cơ sở chế biến gỗ trong và ngoài quốc doanh nhằm đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu thị trường về sản phẩm gỗ trên địa bàn.

Content:
Nguyên tắc quy hoạch:
- Đối tượng thuộc diện quy hoạch là các cơ sở chế biến gỗ có xẻ phá nguyên liệu gỗ tròn để sản xuất các mặt hàng theo định hướng quy hoạch nhằm mục đích kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng nguồn nguyên liệu gỗ rừng tự nhiên và rừng trồng trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên phát triển các cơ sở chế biến gõ rừng trồng và các cơ sở đã được UBND tỉnh bố trí quy hoạch trong các quyết định trước đây.
- Tổng công suất nguyên liệu đưa vào chế biến của các cơ sở trên cùng một địa bàn không vượt quá khả năng cung cấp nguyên liệu hiện có của từng địa phương.
- Chủ tịch UBND huyện, thị xã phải chịu trách nhiệm về công tác QLBVR trước pháp luật và UBND tỉnh khi đề xuất cấp giấy phép kinh doanh cụ thể cho các cơ sở cưa xẻ gỗ trên địa bàn.
- Không quy hoạch các cơ sở cưa xẻ gỗ đơn thuần mà phải có phương án sản xuất liên hoàn cưa xẻ đi đôi với sản xuất hàng mộc nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu và thu hút lao động tại chỗ, ưu tiên phát triển các cơ sở sản xuất hàng mộc phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
- Có sự phối hợp giữa các cơ sở chế biến gỗ trong và ngoài quốc doanh nhằm đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu thị trường về sản phẩm gỗ trên địa bàn.