Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1233/QĐ-UBND phê duyệt dự án Quy hoạch sản xuất nông, lâm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1233/QĐ-UBND phê duyệt dự án Quy hoạch sản xuất nông, lâm

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và sắp xếp bố trí dân cư huyện Điện Biên Đông đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Nội dung quy hoạch
5.1. Quy hoạch sử dụng đất
a. Định hướng sử dụng đất
- Khai thác sử dụng đất nông nghiệp nhằm phát huy tối đa lợi thế của huyện. Có kế hoạch đầu tư để cải tạo đất, bảo vệ môi trường và giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường đất đai, không khí, nguồn nước để sử dụng đất có hiệu quả. Tận dụng tối đa diện tích hoang hoá đưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
- Ưu tiên phát triển những ngành hàng có lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế (lúa, ngô, đậu tương, chè, mây tre đan, gỗ nguyên liệu), giải quyết được nhiều việc làm cho người lao động. Xây dựng và phát triển nông nghiệp và nông thôn đồng bộ, toàn diện.
- Bố trí sử dụng đất trên quan điểm hình thành và phát triển các vùng sản xuất hàng hoá lớn tập trung, đặc biệt cho xuất khẩu và những mặt hàng dự báo có thị trường, ưu tiên các sản phẩm có thị trường ổn định, thị trường truyền thống. Tạo điều kiện thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ.
b. Quy hoạch sử dụng đất:
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Điện Biên Đông là 120.897,85 ha, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 như sau:
b.1. Đất nông nghiệp 109.664,37 ha tăng 556,25 ha so với năm 2009 trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 19.393,24
ha, tăng 516,22 ha so với năm 2009.
+ Đất chuyên trồng lúa nước: 1.839,38 ha tăng 1.294,14 ha so với năm 2009.
+ Đất trồng lúa nước còn lại: 949,39 ha tăng 254,05 ha so với năm 2009.
+ Đất trồng lúa nương: 5.119,09 ha giảm 1.800,55 ha so với năm 2009.
+ Đất trồng cỏ chăn nuôi: 197,19 ha tăng 34,54 ha so với năm 2009.
+ Đất trồng cây hàng năm khác: 10.550,72ha tăng 809,12 ha so với năm 2009.
+ Đất trồng cây CN lâu năm: 345,41 ha tăng 345,61 ha so với năm 2009.
+ Đất trồng cây ăn quả và cây lâu năm khác: 229,25ha tăng 62,82ha.
- Đất lâm nghiệp có rừng: 62.493,31 ha tăng 20.773,01 ha so với năm 2009.
+ Đất rừng sản xuất: 12.580,3 ha tăng 6.071,9ha so với năm 2009.
+ Đất rừng phòng hộ: 49.913,01 ha tăng 14.661,11 ha so với năm 2009.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 202,4 ha tăng 81,20 ha so với năm 2009.
b.2. Đất phi nông nghiệp: 1.867,99 ha tăng 303,33 ha so với năm 2009 trong đó:
- Đất ở: 481,68 ha (Đất ở nông thôn 464,33 ha, đất ở đô thị 17,35 ha) tăng 70,54 ha so với năm 2009.
- Đất chuyên dùng: 1.067,31 ha tăng 231,42 ha so với năm 2009.
- Đất nghĩa trang nghĩa địa: 48,28 ha tăng 6,79 ha so với năm 2009.
- Đất sông suối và MN chuyên dùng 266,38 ha giảm 0,25 ha so với năm 2009.
b.3. Đất chưa sử dụng: 9.365,49 ha giảm 859,58 ha so với năm 2009.
(Chi tiết như biểu số 1 kèm theo)
5.2. Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp
a. Định hướng phát triển
- Kết hợp thâm canh, tăng vụ và mở rộng diện tích; chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng đa dạng hoá sản phẩm phù hợp với tiềm năng đất đai của từng xã và thị trường trong và ngoài huyện. Tăng cường công tác thông tin thị trường, khuyến nông, khuyến lâm; chú trọng các tập đoàn giống cây trồng đã được khảo nghiệm cho năng suất cao vào sản xuất. Từng bước thực hiện cơ giới hoá trong nông nghiệp; quan tâm phát triển công nghệ sau thu hoạch; giải quyết vững chắc lương thực tại chỗ, đảm bảo đủ nhu cầu tiêu dùng.
- Triển khai thực hiện tốt dự án quy hoạch chăn nuôi trâu, bò thịt theo hướng sản xuất hàng hoá, chủ động phòng trừ dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, tiêm phòng đầy đủ cho vật nuôi.
b. Quy hoạch ngành trồng trọt
- Sản xuất lương thực: Tăng tỷ trọng diện tích đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ) từ 3,05% năm 2009 (so với diện tích đất trồng cây hàng năm), lên 8,84% vào năm 2015 và đạt 9,96% vào năm 2020. Tăng tỷ trọng diện tích đất trồng lúa nước 1 vụ và 1 vụ màu năm 2009 từ 3,88% đến năm 2015 đạt 4,65%, năm 2020 đạt 5,14%. Giảm dần diện tích trồng lúa nương: Dự kiến đến năm 2015 diện tích lúa nương còn 5.269,1 ha, năm 2020 còn 5.119,1 ha, giảm 1.800 ha so với năm 2009.
- Cây đậu tương: Mở rộng diện tích trồng đậu tương, đầu tư xây dựng các vùng chuyên canh đậu tương có điều kiện thuận lợi như: Mường Luân, Luân Giói, Xa Dung, Pú Nhi, Keo Lôm, Phình Giàng. Sản lượng đậu tương toàn huyện đạt trên 435 tấn vào năm 2015 và 1.002 tấn vào năm 2020.
- Cây Bông: phát triển tại các xã: Mường Luân, Luân Giói, Chiềng Sơ, Phình Giàng... Phấn đấu đưa năng suất trong huyện lên 14 tạ/ha vào năm 2015 và khoảng 16 tạ/ha năm 2020, sản lượng tương ứng 61 tấn và 71 tấn.
- Cây lạc: Sản lượng năm 2015 đạt 210 tấn, năm 2020 đạt 333 tấn.
- Đẩy mạnh phát triển rau, đậu thực phẩm, dự kiến diện tích rau đậu đạt 10.528 ha năm 2020, sản lượng đạt 92.120 tấn.
- Cây chè: Phát triển chè cây cao vùng cao nguyên Điện Biên Đông gồm các xã Pú Nhi, Noong U, Xa Dung, Tìa Dình, Háng Lìa, Phình Giàng, Keo Lôm và Phì Nhừ.
- Cây ăn quả: Phát triển cây ăn quả ở các xã: Mường Luân, Luân Giói, Chiềng Sơ, Keo Lôm, Na Son, Pú Nhi. Đến năm 2015 đưa diện tích cây ăn quả đạt 140 ha, năm 2020 đạt 185 ha, sản lượng quả các loại năm 2015 đạt 353 tấn, năm 2020 đạt 550 tấn.
- Cây Cao su: định hướng phát triển cây cao su đến năm 2020 là 7.280 ha, tại các xã Keo Lôm, Pú Nhi, Mường Luân, Noong U, Phình Giàng, Sa Dung và Na Son.
c. Quy hoạch ngành chăn nuôi
- Chăn nuôi trâu: Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng đàn trâu ở mức 3,4 - 4,0%, đàn bò mức 5,5 - 6%/năm. Tổng đàn trâu năm 2015 đạt 18.800 con, năm 2020 đạt 22.000 con;
- Đàn bò đạt 10.500 con và năm 2015 và 13.300 con vào năm 2020.
- Đàn dê: tập trung phát triển ở các xã vùng cao như: Pú Nhi, Xa Dung, Phì Nhừ, Keo Lôm. Dự kiến tổng đàn dê đến năm 2015 đạt 8.900 con và năm 2020 đạt 10.700 con.
- Phát triển chăn nuôi lợn: Khuyến khích chăn nuôi lợn quy mô trang trại tập trung ở các vùng sản xuất lương thực trọng điểm của huyện như Mường Luân, Luân Giói, Chiềng Sơ... Duy trì tốc độ tăng trưởng đàn lợn ở mức 5 - 5,5%/năm và đàn gia cầm ở mức 6 - 6,5%/năm. Tổng đàn lợn năm 2015 đạt khoảng 49 ngàn con, năm 2020 đạt 59 ngàn con;
- Đàn gia cầm năm 2015 đạt 224 ngàn con, năm 2020 đạt khoảng 637 ngàn con, tạo nguồn sản phẩm hàng hoá lớn, ổn định cung cấp cho thị trường trong và ngoài huyện.
5.3. Quy hoạch sản suất lâm nghiệp
a. Định hướng phát triển
- Đối với rừng phòng hộ:
Đến năm 2020, diện tích rừng phòng hộ đạt 48.080 ha, chiếm 53,4% diện tích rừng toàn huyện, trong đó diện tích rừng trồng mới khoảng 7.100 ha.
+ Tập đoàn cây trồng chủ yếu là cây bản địa, nghiến, lát hoa, giổi, pơ mu, ràng ràng, trám trắng, hông, de, kháo.
+ Hỗ trợ cho người dân trồng rừng theo Nghị quyết số: 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo là 10 triệu đồng/1ha
- Đối với rừng sản xuất:
+ Đến năm 2020 diện tích rừng sản xuất đạt 15.625 ha, chiếm 17,3% tổng diện tích rừng của huyện
+ Tập đoàn cây trồng chủ yếu là tre địa phương, luồng Thanh Hóa, keo lai, keo hạt Úc, keo tai tượng, trẩu, xoan ta, nghiến, lát hoa, giổi, pơ mu, ràng ràng, trám trắng, hông, de, kháo.
+ Hỗ trợ cho người dân trồng rừng theo Nghị quyết số: 30a/2008/NQ-CP là 5 triệu đồng/ha đối với rừng sản xuất.
b. Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp
- Rừng phòng hộ:
+ Giai đoạn 2011-2015: Khoanh nuôi tái sinh 5.609 ha và bảo vệ 35.330 ha; trồng mới 3.439 ha.
+ Giai đoạn 2015-2020: Khoanh nuôi tái sinh 4.142 ha và bảo vệ 42.062 ha rừng hiện có, trồng mới 3.709 ha.
- Rừng sản xuất:
+ Giai đoạn 2011-2015: Khoanh nuôi tái sinh 5.609 ha và bảo vệ 6.508,4 ha; trồng mới 3.026,84 ha.
+ Giai đoạn 2016-2020: bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh 9.535,24; trồng mới 3.045,6 ha.
5.4. Quy hoạch sản xuất thủy sản
a. Định hướng phát triển
- Tận dụng các loại hình mặt nước, đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát triển nuôi với phương thức thâm canh, bán thâm canh.
- Thực hiện đầu tư có trọng điểm tạo hàng hóa tập trung ở những xã có lợi thế; ở những xã có diện tích nuôi phân tán áp dụng các phương thức nuôi đa dạng phù hợp với điều kiện sinh thái để tạo sản phẩm cho tiêu dùng tại chỗ.
b. Bố trí diện tích đất cho nuôi trồng thủy sản
- Phát triển thuỷ sản nhằm tạo sản phẩm cho tiêu dùng tại chỗ, một phần cung cấp cho các thị trường trong tỉnh, góp phần cải thiện đời sống nhân dân và giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội.
- Đến năm 2015 diện tích nuôi trồng thủy sản là 162,8 ha, sản lượng trung bình đạt 243 tấn. Đến năm 2020 dự kiến nuôi trồng thủy sản: 202,4 ha, sản lượng trung bình đạt 341 tấn
5.5. Quy hoạch sắp xếp dân cư và bố trí đất đai khu tái định cư
a. Quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư
Tổng số hộ cần bố trí sắp xếp là 1.018 hộ; 5.532 nhân khẩu trên địa bàn 31 bản.
+ Giai đoạn 2010 - 2015 số hộ cần di chuyển là 705 hộ với 3.931 nhân khẩu trên địa bàn 20 bản.
+ Giai đoạn 2016 - 2020 số hộ cần di chuyển là 313 hộ; 1.601 nhân khẩu, trên địa bàn 11 bản.
b. Bố trí cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống và sản xuất vùng bố trí dân cư mới
- Bố trí cơ sở hạ tầng cho các điểm tái định cư đảm bảo cuộc sống như: San ủi mặt bằng khu dân cư, xây dựng giao thông nội bản, xây dựng thủy lợi nhỏ, xây dựng công trình nước sinh hoạt, điện sinh hoạt, xây dựng lớp học, nhà mẫu giáo.
- Bố trí đất đai cho các hộ tái định cư: bình quân từ 400 - 500 m2/hộ.
- Khai hoang ruộng nước, ruộng bậc thang, phấn đấu bố trí đất ruộng cho các hộ tái định cư có bình quân từ 1.500 – 2.000 m2/hộ.
- Thực hiện giao đất, giao rừng đảm bảo mỗi hộ có từ 3 - 5 ha rừng.
(Chi tiết như biểu số 2 kèm theo)
5.6. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng
5.6.1. Cơ sở hạ tầng trực tiếp phục vụ sản xuất
a. Quy hoạch phát triển thủy lợi
+ Xây dựng hồ chứa nước với diện tích phục vụ là 437 ha lúa nước tại các xã Phình Giàng, xã Pú Nhi, xã Luân Giói, thị trấn Điện Biên Đông.
+ Xây dựng đập ngăn nước với quy mô phục vụ cho 1.351 ha được thực hiện tại các xã Keo Lôm, Noong U, Na Son, Pú Hồng, Pú Nhi...
+ Xây dựng mương tưới, đường ống dẫn nước với chiều dài khoảng 28 km
+ Xây dựng 1 trạm bơm tại xã Mường Luân (bản Trung tâm) để phục vụ cho 2 ha diện tích trồng lúa của người dân trong bản và 3 trạm bơm tại xã Na Son phục vụ cho 18 ha diện tích lúa nước.
+ Khuyến khích các nhóm hộ gia đình, xây dựng các đập dâng nhỏ để cung cấp nước cho các diện tích phân tán.
b. Quy hoạch hạ tầng sản xuất nông lâm khác
- Xây dựng thêm 1 trạm bảo vệ rừng tại xã Phì Nhừ (diện tích khoảng 5.000m2), xây dựng các bảng nội quy, bảng báo hiệu và tuyên truyền.
- Tôn tạo đường tuần tra bảo vệ rừng và xây dựng các đường băng cản lửa.
- Xây dựng một vườn ươm quy mô khoảng 0,5 ha, sản xuất 2.500.000 cây giống/năm tại trung tâm thị trấn Điện Biên Đông
- Xây dựng 1 trung tâm dạy nghề và chuyển giao khoa học và kỹ thuật, bao gồm cả nội dung phục vụ cho sản xuất nông, lâm, thủy sản.
5.6.2. Cơ sở hạ tầng gián tiếp phục vụ sản xuất
a. Giao thông: Giai đoạn 2011 - 2015 ưu tiên mở mới và kiên cố hóa các tuyến đường liên vùng, các tuyến đường vào trung tâm xã hiện là đường đất đường cấp phối đã xuống cấp. Giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục đầu tư các công trình thiết yếu đã được lập và phân kỳ đầu tư trong dự án, nâng cấp một số tuyến đường đã được đầu tư nhưng đã xuống cấp.
b. Cấp nước sinh hoạt: Tập trung đầu tư cho các bản chưa có nước sinh hoạt để đến năm 2015 có 70% dân số được cấp nước hợp vệ sinh. Giai đoạn 2016 - 2020 tập trung sửa chữa các công trình nước sinh hoạt đã xuống cấp, đồng thời nâng cấp hệ thống lọc đến năm 2020 có 90% số dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.
c. Hệ thống chợ, lưới điện, trường học, trạm y tế, trụ sở ủy ban, nhà văn hóa: Đến năm 2015 tập trung đầu tư ở các khu vực trung tâm huyện, trung tâm xã, đến năm 2020 đầu tư cơ bản hoàn thiện tất cả các thôn, bản.
(Chi tiết như biểu số 3 kèm theo)

Content:
Nội dung quy hoạch
5.1. Quy hoạch sử dụng đất
a. Định hướng sử dụng đất
- Khai thác sử dụng đất nông nghiệp nhằm phát huy tối đa lợi thế của huyện. Có kế hoạch đầu tư để cải tạo đất, bảo vệ môi trường và giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường đất đai, không khí, nguồn nước để sử dụng đất có hiệu quả. Tận dụng tối đa diện tích hoang hoá đưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
- Ưu tiên phát triển những ngành hàng có lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế (lúa, ngô, đậu tương, chè, mây tre đan, gỗ nguyên liệu), giải quyết được nhiều việc làm cho người lao động. Xây dựng và phát triển nông nghiệp và nông thôn đồng bộ, toàn diện.
- Bố trí sử dụng đất trên quan điểm hình thành và phát triển các vùng sản xuất hàng hoá lớn tập trung, đặc biệt cho xuất khẩu và những mặt hàng dự báo có thị trường, ưu tiên các sản phẩm có thị trường ổn định, thị trường truyền thống. Tạo điều kiện thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ.
b. Quy hoạch sử dụng đất:
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Điện Biên Đông là 120.897,85 ha, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 như sau:
b.1. Đất nông nghiệp 109.664,37 ha tăng 556,25 ha so với năm 2009 trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 19.393,24
ha, tăng 516,22 ha so với năm 2009.
+ Đất chuyên trồng lúa nước: 1.839,38 ha tăng 1.294,14 ha so với năm 2009.
+ Đất trồng lúa nước còn lại: 949,39 ha tăng 254,05 ha so với năm 2009.
+ Đất trồng lúa nương: 5.119,09 ha giảm 1.800,55 ha so với năm 2009.
+ Đất trồng cỏ chăn nuôi: 197,19 ha tăng 34,54 ha so với năm 2009.
+ Đất trồng cây hàng năm khác: 10.550,72ha tăng 809,12 ha so với năm 2009.
+ Đất trồng cây CN lâu năm: 345,41 ha tăng 345,61 ha so với năm 2009.
+ Đất trồng cây ăn quả và cây lâu năm khác: 229,25ha tăng 62,82ha.
- Đất lâm nghiệp có rừng: 62.493,31 ha tăng 20.773,01 ha so với năm 2009.
+ Đất rừng sản xuất: 12.580,3 ha tăng 6.071,9ha so với năm 2009.
+ Đất rừng phòng hộ: 49.913,01 ha tăng 14.661,11 ha so với năm 2009.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 202,4 ha tăng 81,20 ha so với năm 2009.
b.2. Đất phi nông nghiệp: 1.867,99 ha tăng 303,33 ha so với năm 2009 trong đó:
- Đất ở: 481,68 ha (Đất ở nông thôn 464,33 ha, đất ở đô thị 17,35 ha) tăng 70,54 ha so với năm 2009.
- Đất chuyên dùng: 1.067,31 ha tăng 231,42 ha so với năm 2009.
- Đất nghĩa trang nghĩa địa: 48,28 ha tăng 6,79 ha so với năm 2009.
- Đất sông suối và MN chuyên dùng 266,38 ha giảm 0,25 ha so với năm 2009.
b.3. Đất chưa sử dụng: 9.365,49 ha giảm 859,58 ha so với năm 2009.
(Chi tiết như biểu số 1 kèm theo)
5.2. Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp
a. Định hướng phát triển
- Kết hợp thâm canh, tăng vụ và mở rộng diện tích; chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng đa dạng hoá sản phẩm phù hợp với tiềm năng đất đai của từng xã và thị trường trong và ngoài huyện. Tăng cường công tác thông tin thị trường, khuyến nông, khuyến lâm; chú trọng các tập đoàn giống cây trồng đã được khảo nghiệm cho năng suất cao vào sản xuất. Từng bước thực hiện cơ giới hoá trong nông nghiệp; quan tâm phát triển công nghệ sau thu hoạch; giải quyết vững chắc lương thực tại chỗ, đảm bảo đủ nhu cầu tiêu dùng.
- Triển khai thực hiện tốt dự án quy hoạch chăn nuôi trâu, bò thịt theo hướng sản xuất hàng hoá, chủ động phòng trừ dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, tiêm phòng đầy đủ cho vật nuôi.
b. Quy hoạch ngành trồng trọt
- Sản xuất lương thực: Tăng tỷ trọng diện tích đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ) từ 3,05% năm 2009 (so với diện tích đất trồng cây hàng năm), lên 8,84% vào năm 2015 và đạt 9,96% vào năm 2020. Tăng tỷ trọng diện tích đất trồng lúa nước 1 vụ và 1 vụ màu năm 2009 từ 3,88% đến năm 2015 đạt 4,65%, năm 2020 đạt 5,14%. Giảm dần diện tích trồng lúa nương: Dự kiến đến năm 2015 diện tích lúa nương còn 5.269,1 ha, năm 2020 còn 5.119,1 ha, giảm 1.800 ha so với năm 2009.
- Cây đậu tương: Mở rộng diện tích trồng đậu tương, đầu tư xây dựng các vùng chuyên canh đậu tương có điều kiện thuận lợi như: Mường Luân, Luân Giói, Xa Dung, Pú Nhi, Keo Lôm, Phình Giàng. Sản lượng đậu tương toàn huyện đạt trên 435 tấn vào năm 2015 và 1.002 tấn vào năm 2020.
- Cây Bông: phát triển tại các xã: Mường Luân, Luân Giói, Chiềng Sơ, Phình Giàng... Phấn đấu đưa năng suất trong huyện lên 14 tạ/ha vào năm 2015 và khoảng 16 tạ/ha năm 2020, sản lượng tương ứng 61 tấn và 71 tấn.
- Cây lạc: Sản lượng năm 2015 đạt 210 tấn, năm 2020 đạt 333 tấn.
- Đẩy mạnh phát triển rau, đậu thực phẩm, dự kiến diện tích rau đậu đạt 10.528 ha năm 2020, sản lượng đạt 92.120 tấn.
- Cây chè: Phát triển chè cây cao vùng cao nguyên Điện Biên Đông gồm các xã Pú Nhi, Noong U, Xa Dung, Tìa Dình, Háng Lìa, Phình Giàng, Keo Lôm và Phì Nhừ.
- Cây ăn quả: Phát triển cây ăn quả ở các xã: Mường Luân, Luân Giói, Chiềng Sơ, Keo Lôm, Na Son, Pú Nhi. Đến năm 2015 đưa diện tích cây ăn quả đạt 140 ha, năm 2020 đạt 185 ha, sản lượng quả các loại năm 2015 đạt 353 tấn, năm 2020 đạt 550 tấn.
- Cây Cao su: định hướng phát triển cây cao su đến năm 2020 là 7.280 ha, tại các xã Keo Lôm, Pú Nhi, Mường Luân, Noong U, Phình Giàng, Sa Dung và Na Son.
c. Quy hoạch ngành chăn nuôi
- Chăn nuôi trâu: Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng đàn trâu ở mức 3,4 - 4,0%, đàn bò mức 5,5 - 6%/năm. Tổng đàn trâu năm 2015 đạt 18.800 con, năm 2020 đạt 22.000 con;
- Đàn bò đạt 10.500 con và năm 2015 và 13.300 con vào năm 2020.
- Đàn dê: tập trung phát triển ở các xã vùng cao như: Pú Nhi, Xa Dung, Phì Nhừ, Keo Lôm. Dự kiến tổng đàn dê đến năm 2015 đạt 8.900 con và năm 2020 đạt 10.700 con.
- Phát triển chăn nuôi lợn: Khuyến khích chăn nuôi lợn quy mô trang trại tập trung ở các vùng sản xuất lương thực trọng điểm của huyện như Mường Luân, Luân Giói, Chiềng Sơ... Duy trì tốc độ tăng trưởng đàn lợn ở mức 5 - 5,5%/năm và đàn gia cầm ở mức 6 - 6,5%/năm. Tổng đàn lợn năm 2015 đạt khoảng 49 ngàn con, năm 2020 đạt 59 ngàn con;
- Đàn gia cầm năm 2015 đạt 224 ngàn con, năm 2020 đạt khoảng 637 ngàn con, tạo nguồn sản phẩm hàng hoá lớn, ổn định cung cấp cho thị trường trong và ngoài huyện.
5.3. Quy hoạch sản suất lâm nghiệp
a. Định hướng phát triển
- Đối với rừng phòng hộ:
Đến năm 2020, diện tích rừng phòng hộ đạt 48.080 ha, chiếm 53,4% diện tích rừng toàn huyện, trong đó diện tích rừng trồng mới khoảng 7.100 ha.
+ Tập đoàn cây trồng chủ yếu là cây bản địa, nghiến, lát hoa, giổi, pơ mu, ràng ràng, trám trắng, hông, de, kháo.
+ Hỗ trợ cho người dân trồng rừng theo Nghị quyết số: 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo là 10 triệu đồng/1ha
- Đối với rừng sản xuất:
+ Đến năm 2020 diện tích rừng sản xuất đạt 15.625 ha, chiếm 17,3% tổng diện tích rừng của huyện
+ Tập đoàn cây trồng chủ yếu là tre địa phương, luồng Thanh Hóa, keo lai, keo hạt Úc, keo tai tượng, trẩu, xoan ta, nghiến, lát hoa, giổi, pơ mu, ràng ràng, trám trắng, hông, de, kháo.
+ Hỗ trợ cho người dân trồng rừng theo Nghị quyết số: 30a/2008/NQ-CP là 5 triệu đồng/ha đối với rừng sản xuất.
b. Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp
- Rừng phòng hộ:
+ Giai đoạn 2011-2015: Khoanh nuôi tái sinh 5.609 ha và bảo vệ 35.330 ha; trồng mới 3.439 ha.
+ Giai đoạn 2015-2020: Khoanh nuôi tái sinh 4.142 ha và bảo vệ 42.062 ha rừng hiện có, trồng mới 3.709 ha.
- Rừng sản xuất:
+ Giai đoạn 2011-2015: Khoanh nuôi tái sinh 5.609 ha và bảo vệ 6.508,4 ha; trồng mới 3.026,84 ha.
+ Giai đoạn 2016-2020: bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh 9.535,24; trồng mới 3.045,6 ha.
5.4. Quy hoạch sản xuất thủy sản
a. Định hướng phát triển
- Tận dụng các loại hình mặt nước, đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát triển nuôi với phương thức thâm canh, bán thâm canh.
- Thực hiện đầu tư có trọng điểm tạo hàng hóa tập trung ở những xã có lợi thế; ở những xã có diện tích nuôi phân tán áp dụng các phương thức nuôi đa dạng phù hợp với điều kiện sinh thái để tạo sản phẩm cho tiêu dùng tại chỗ.
b. Bố trí diện tích đất cho nuôi trồng thủy sản
- Phát triển thuỷ sản nhằm tạo sản phẩm cho tiêu dùng tại chỗ, một phần cung cấp cho các thị trường trong tỉnh, góp phần cải thiện đời sống nhân dân và giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội.
- Đến năm 2015 diện tích nuôi trồng thủy sản là 162,8 ha, sản lượng trung bình đạt 243 tấn. Đến năm 2020 dự kiến nuôi trồng thủy sản: 202,4 ha, sản lượng trung bình đạt 341 tấn
5.Quy hoạch sắp xếp dân cư và bố trí đất đai khu tái định cư
a. Quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư
Tổng số hộ cần bố trí sắp xếp là 1.018 hộ; 5.532 nhân khẩu trên địa bàn 31 bản.
+ Giai đoạn 2010 - 2015 số hộ cần di chuyển là 705 hộ với 3.931 nhân khẩu trên địa bàn 20 bản.
+ Giai đoạn 2016 - 2020 số hộ cần di chuyển là 313 hộ; 1.601 nhân khẩu, trên địa bàn 11 bản.
b. Bố trí cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống và sản xuất vùng bố trí dân cư mới
- Bố trí cơ sở hạ tầng cho các điểm tái định cư đảm bảo cuộc sống như: San ủi mặt bằng khu dân cư, xây dựng giao thông nội bản, xây dựng thủy lợi nhỏ, xây dựng công trình nước sinh hoạt, điện sinh hoạt, xây dựng lớp học, nhà mẫu giáo.
- Bố trí đất đai cho các hộ tái định cư: bình quân từ 400 - 500 m2/hộ.
- Khai hoang ruộng nước, ruộng bậc thang, phấn đấu bố trí đất ruộng cho các hộ tái định cư có bình quân từ 1.500 – 2.000 m2/hộ.
- Thực hiện giao đất, giao rừng đảm bảo mỗi hộ có từ 3 - 5 ha rừng.
(Chi tiết như biểu số 2 kèm theo)
5.6. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng
5.6.1. Cơ sở hạ tầng trực tiếp phục vụ sản xuất
a. Quy hoạch phát triển thủy lợi
+ Xây dựng hồ chứa nước với diện tích phục vụ là 437 ha lúa nước tại các xã Phình Giàng, xã Pú Nhi, xã Luân Giói, thị trấn Điện Biên Đông.
+ Xây dựng đập ngăn nước với quy mô phục vụ cho 1.351 ha được thực hiện tại các xã Keo Lôm, Noong U, Na Son, Pú Hồng, Pú Nhi...
+ Xây dựng mương tưới, đường ống dẫn nước với chiều dài khoảng 28 km
+ Xây dựng 1 trạm bơm tại xã Mường Luân (bản Trung tâm) để phục vụ cho 2 ha diện tích trồng lúa của người dân trong bản và 3 trạm bơm tại xã Na Son phục vụ cho 18 ha diện tích lúa nước.
+ Khuyến khích các nhóm hộ gia đình, xây dựng các đập dâng nhỏ để cung cấp nước cho các diện tích phân tán.
b. Quy hoạch hạ tầng sản xuất nông lâm khác
- Xây dựng thêm 1 trạm bảo vệ rừng tại xã Phì Nhừ (diện tích khoảng 5.000m2), xây dựng các bảng nội quy, bảng báo hiệu và tuyên truyền.
- Tôn tạo đường tuần tra bảo vệ rừng và xây dựng các đường băng cản lửa.
- Xây dựng một vườn ươm quy mô khoảng 0,5 ha, sản xuất 2.500.000 cây giống/năm tại trung tâm thị trấn Điện Biên Đông
- Xây dựng 1 trung tâm dạy nghề và chuyển giao khoa học và kỹ thuật, bao gồm cả nội dung phục vụ cho sản xuất nông, lâm, thủy sản.
5.6.2. Cơ sở hạ tầng gián tiếp phục vụ sản xuất
a. Giao thông: Giai đoạn 2011 - 2015 ưu tiên mở mới và kiên cố hóa các tuyến đường liên vùng, các tuyến đường vào trung tâm xã hiện là đường đất đường cấp phối đã xuống cấp. Giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục đầu tư các công trình thiết yếu đã được lập và phân kỳ đầu tư trong dự án, nâng cấp một số tuyến đường đã được đầu tư nhưng đã xuống cấp.
b. Cấp nước sinh hoạt: Tập trung đầu tư cho các bản chưa có nước sinh hoạt để đến năm 2015 có 70% dân số được cấp nước hợp vệ sinh. Giai đoạn 2016 - 2020 tập trung sửa chữa các công trình nước sinh hoạt đã xuống cấp, đồng thời nâng cấp hệ thống lọc đến năm 2020 có 90% số dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.
c. Hệ thống chợ, lưới điện, trường học, trạm y tế, trụ sở ủy ban, nhà văn hóa: Đến năm 2015 tập trung đầu tư ở các khu vực trung tâm huyện, trung tâm xã, đến năm 2020 đầu tư cơ bản hoàn thiện tất cả các thôn, bản.
(Chi tiết như biểu số 3 kèm theo)