Document: Điều 4 Quyết định 34/2011/QĐ-UBND ban giải phóng mặt bằng phát triển quỹ đất Vĩnh phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "34/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "34/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "34/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "34/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "34/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 34/2011/QĐ-UBND ban giải phóng mặt bằng phát triển quỹ đất Vĩnh phúc có nội dung như sau:

Điều 4. Cơ chế tài chính của Ban:
Ban GPMB và Phát triển quỹ đất tỉnh thực hiện theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần hoặc đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động.
1. Nguồn tài chính sử dụng bao gồm:
a) Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và văn bản hướng dẫn Nghị định này.
b) Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BNV nêu trên;
c) Nguồn vốn được ứng từ ngân sách nhà nước, từ Quỹ phát triển đất để thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của UBND tỉnh.
d) Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng.
đ) Nguồn vốn từ liên doanh, liên kết để thực hiện các chương trình, phương án, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung chi
a) Chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ;
b) Chi không thường xuyên, gồm: Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; chương trình mục tiêu quốc gia; vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định khi thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài và các hoạt động liên doanh, liên kết theo quy định hiện hành. Chi thực hiện các nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng và tạo lập, phát triển; quản lý quỹ nhà, đất tái định cư; đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; đầu tư xây dựng khu, điểm, nhà tái định cư và các công trình hạ tầng khác theo chương trình, phương án, dự án, đề án, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Quản lý, thanh toán các nguồn vốn ứng hoặc huy động
a) Đối với nguồn vốn ứng từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 2 của Quyết định này được thực hiện quản lý, thanh toán và hoàn trả vốn ứng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Đối với nguồn vốn ứng từ Quỹ phát triển đất để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 2 của Quyết định này được thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất của tỉnh.
c) Đối với nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định vay vốn của tổ chức tín dụng.
d) Đối với nguồn vốn liên doanh, liên kết được thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh và hợp đồng liên doanh, liên kết đã ký kết.
e) Không được sử dụng vốn ứng từ ngân sách nhà nước, Quỹ phát triển đất để sử dụng vào các mục đích không thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.

Content:
Điều 4. Cơ chế tài chính của Ban:
Ban GPMB và Phát triển quỹ đất tỉnh thực hiện theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần hoặc đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động.
1. Nguồn tài chính sử dụng bao gồm:
a) Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và văn bản hướng dẫn Nghị định này.
b) Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BNV nêu trên;
c) Nguồn vốn được ứng từ ngân sách nhà nước, từ Quỹ phát triển đất để thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của UBND tỉnh.
d) Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng.
đ) Nguồn vốn từ liên doanh, liên kết để thực hiện các chương trình, phương án, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung chi
a) Chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ;
b) Chi không thường xuyên, gồm: Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; chương trình mục tiêu quốc gia; vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định khi thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài và các hoạt động liên doanh, liên kết theo quy định hiện hành. Chi thực hiện các nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng và tạo lập, phát triển; quản lý quỹ nhà, đất tái định cư; đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; đầu tư xây dựng khu, điểm, nhà tái định cư và các công trình hạ tầng khác theo chương trình, phương án, dự án, đề án, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Quản lý, thanh toán các nguồn vốn ứng hoặc huy động
a) Đối với nguồn vốn ứng từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 2 của Quyết định này được thực hiện quản lý, thanh toán và hoàn trả vốn ứng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Đối với nguồn vốn ứng từ Quỹ phát triển đất để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 2 của Quyết định này được thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất của tỉnh.
c) Đối với nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định vay vốn của tổ chức tín dụng.
d) Đối với nguồn vốn liên doanh, liên kết được thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh và hợp đồng liên doanh, liên kết đã ký kết.
e) Không được sử dụng vốn ứng từ ngân sách nhà nước, Quỹ phát triển đất để sử dụng vào các mục đích không thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.