Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1755/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu số 11 Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/05/2016", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/05/2016", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/05/2016", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/05/2016", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/05/2016", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1755/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu số 11 Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu số 11, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, với nội dung chính sau:
...
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) Quy hoạch san nền:
- Cao độ nền thiết kế trong đồ án quy hoạch phân khu 11, tuân thủ theo cao độ khống chế của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 và đảm bảo đấu nối hài với cao độ nền các khu vực dân cư hiện hữu cũng như các dự án liên quan.
+ Cao độ xây dựng khu vực ≥ +3,2m. Độ dốc san nền cho toàn khu là 0,05%.
+ Hướng tiêu thoát chính được dồn về sông Nhà Lê.
+ Với các lô đất, hướng dốc san nền được đổ dồn ra các tuyến đường bao quanh rồi theo hướng tiêu thoát chính đổ về sông Nhà Lê. Độ dốc san nền trong các lô dao động từ 0,2% ÷ 0,4%.
b) Hệ thống thoát nước mưa:
- Những khu vực được xây dựng mới đồng bộ được sử dụng là hệ thống riêng hoàn toàn. Khu vực dân cư nằm trong khu vực nghiên cứu sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng. Nước thải sinh hoạt của các hộ dân cư các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân phải xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, sau đó mới được xả vào hệ thống cống thoát nước của khu vực.
- Phân lưu vực thoát nước: Khu vực nghiên cứu quy hoạch có thể chia thành 6 lưu vực thoát nước chính như sau:
+ Lưu vực I: Nằm phía Tây Bắc đường sắt Bắc Nam và phía Tây kênh tưới B20, lưu vực này chiếm phần lớn diện tích khu vực nghiên cứu khoảng 430ha. Nước mưa trong lưu vực này theo hệ thống cống thu gom về hệ thống hồ điều hòa. Khi mưa lớn mực nước trong các hồ lên cao, nước mưa sẽ theo hệ thống mương xây hở thoát ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực II: Nằm phía Đông kênh tưới B20 và phía Tây Bắc đường sắt Bắc Nam, diện tích lưu vực khoảng 140ha. Nước mưa trong lưu vực theo hệ thống cống thoát trực tiếp ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực III: Nằm phía Đông kênh tưới B20 và phía Đông Nam đường sắt Bắc Nam, diện tích lưu vực khoảng 70ha. Phần phía Tây lưu vực, nước mưa trong lưu vực theo hệ thống cống thoát ra các kênh mương thủy lợi và sau đó thoát ra sông Nhà Lê; phần phía Đông lưu vực nước mưa theo hệ thống cống thoát trực tiếp ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực IV: Nằm phía Tây kênh tưới B20 và phía Đông Nam đường sắt Bắc Nam, diện tích lưu vực khoảng 60ha. Nước mưa trong lưu vực này theo hệ thống cống thu gom về hệ thống hồ điều hòa. Khi mưa lớn mực nước trong các hồ lên cao, nước mưa sẽ theo hệ thống kênh mương thủy lợi thoát ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực V: Là phần diện tích giới hạn phía Tây Bắc tuyến đường vành đai phía Tây và phía Bắc đường Quốc Lộ 47 cải dịch. Diện tích lưu vực khoảng 46ha. Nước mưa được thoát theo địa hình tự nhiên, và hệ thống thoát nước sau đó thoát ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực VI: Là phần diện tích giới hạn phía Tây tuyến đường vành đai phía Tây và phía Nam đường Quốc Lộ 47 cải dịch. Diện tích lưu vực khoảng 172ha. Nước mưa được thoát theo địa hình tự nhiên, và hệ thống thoát nước sau đó thoát ra sông Nhà Lê.
- Cấu tạo mạng lưới thoát nước mưa:
+ Mạng lưới thoát nước được sử dụng cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn.
+ Dọc theo các tuyến cống thoát nước có bố trí ga thu nước mặt đường với khoảng cách trung bình giữa các ga thu là 50m. Hố thu nước mặt đường BTCT, được bố trí hai bên đường và nối với tuyến cống thoát nước chính bằng cống tròn BTCT kích thước D=300mm.
+ Các hố ga có cấu tạo bằng BTCT, trên nắp hố có bố trí cửa thăm, đậy nắp gang đúc sẵn kích thước định hình 900x900mm và có khả năng chịu được tải trọng H30, có thang sắt lên xuống hố.
5.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
* Đường bộ:
- Quốc lộ 47: Nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II, đoạn qua phân khu 11 thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới 44,0m (Mặt cắt B-B).
- Quốc lộ 47 đoạn cải dịch: Vị trí đoạn cải dịch từ UBND xã Đông Tân đi Triệu Sơn, đoạn qua phân khu 11 thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp II với lộ giới 52,0m (Mặt cắt B’-B’)
- Quốc lộ 47 đoạn từ Cầu Cao đến ngã ba giao với Quốc lộ 45: Nâng cấp cải tạo mới với lộ giới 34,0m (Mặt cắt 2-2).
- Quốc lộ 45: Nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II, đoạn qua phân khu 11 thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới 44,0m (Mặt cắt B-B).
- Đường vành đai phía Tây: Quy mô mặt cắt ngang đường được thống nhất cho toàn tuyến gồm 2 luồng xe chính (phục vụ giao thông đối ngoại, Vtk = 80 km/h) và 2 luồng đường gom 2 bên (phục vụ giao thông đối nội, Vtk = 40÷60 km/h), lộ giới 76m (Mặt cắt A-A).
* Đường sắt: Nâng cấp các đoạn tuyến xuống cấp, cầu qua sông Nhà Lê, cải tạo hệ thống thông tin tín hiệu đạt tiêu chuẩn. Xây dựng nút giao khác mức giữa đường sắt với đường bộ qua khu đô thị, đảm bảo an toàn lưu thông.
b) Giao thông đối nội:
- Đường chính đô thị hướng Đông -Tây: Mặt cắt 1-1: lộ giới 42m. Mặt cắt 3-3: lộ giới 30m.
- Đường liên khu vực thị hướng Bắc-Nam: Lộ giới 30m (Mặt cắt 3-3).
- Đường liên khu vực: Mặt cắt 4-4: Lộ giới 27m. Mặt cắt 5-5: Lộ giới 26m. Mặt cắt 9-9: lộ giới 25m.
- Đường khu vực: Nối kết với các đường phố chính, phân chia khung đô thị ra từng lô phát triển, lộ giới 17,5-22,5m. Mặt cắt 7-7: Lộ giới 17,5m. Mặt cắt 10-10: Lộ giới 22,5m
- Đường nội bộ: Mặt cắt 8-8: Lộ giới 11,5-12m. Mặt cắt 11-11: Lộ giới 15,5m.
- Hệ thống bến bãi đỗ xe:
+ Các khu vực trung tâm thương mại, khu du lịch, dịch vụ tập trung xây dựng bãi đỗ xe tập trung đảm bảo nhu cầu trong tương lai.
+ Tại khu vực đô thị mới các bãi đỗ xe bố trí hợp lý trong các khu cây xanh và công trình công cộng, diện tích 2-3% diện tích đất xây dựng đô thị mới.
- Nút giao thông khác mức: Thiết kế cầu vượt trực thông tại nút giao giữa đường Quốc lộ 45, đường chính đô thị hướng Bắc Nam với đường sắt Thống Nhất, tĩnh không thiết kế theo quy định hiện hành, đảm bảo lưu thông liên tục trên các tuyến đường chính.
c) Giao thông công cộng:
- Xây dựng 02 tuyến xe buýt: QL 45-QL47 và đường Vành đai phía Tây- QL 47- trung tâm TP Thanh Hóa, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, hỗ trợ phát triển du lịch, dịch vụ tại khu vực.
- Xây dựng hệ thống điểm dừng đỗ xe buýt dọc tuyến, bán kính phục vụ 500m/1 điểm dừng đỗ. Diện tích xây dựng điểm dừng (có biển báo và nhà chờ) 10m2/điểm.
5.5. Quy hoạch cấp nước:
a) Tổng nhu cầu sử dụng nước: 10.680m3/ng.đ
b) Nguồn nước:
- Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Mật Sơn (công suất 20.000 m3/ng.đ), dài hạn sẽ được cấp nước bổ sung từ nhà máy nước Hàm Rồng công suất giai đoạn II dự kiến 70.000 m3/ngày.
- Tuyến ống đấu nối: Tuyến D500 từ NMN Hàm Rồng và tuyến D200 từ NMN Mật Sơn trên đường vành đai số 2 phía Tây, chạy dọc tuyến đường lộ giới 34m tiếp giáp phía Tây Bắc khu đô thị mới Đông Sơn và tuyến D300 chạy dọc tuyến đường trung tâm của phân khu đô thị 11 có lộ giới 44 m.
- Xây dựng trạm cấp nước cấp cục bộ cho Cụm công nghiệp Đông Hưng với công suất 400 m3/ngày, khai thác nguồn nước mặt kênh Bắc.
c) Phân vùng cấp nước:
+ Vùng 1: gồm khu A và khu B, được cấp nước từ tuyến ống D150 trên tuyến đường trục phía Tây Bắc mặt cắt 34m trung tâm đô thị Đông Sơn.
+ Vùng 2: gồm khu C, D, E, F, G, K, L, M và một phần khu H, được cấp nước chính từ tuyến truyền dẫn D500 và D300 theo QL47 từ NMN Hàm Rồng.
+ Vùng 3: gồm khu I và một phần khu H, được cấp nước chính từ tuyến truyền dẫn D300 tuyến đường nối QL45 với QL47 từ NMN Mật Sơn.
d) Cấu tạo mạng lưới đường ống:
- Mạng lưới tuyến ống được thiết kế mạng vòng và mạng cụt
- Mạng lưới tuyến ống được chia làm 3 cấp, cấp 1 (có D300 - D500), cấp 2 (có D100 - D200) và tuyến ống dịch vụ (cấp 3 có D nhỏ hơn 100).
- Đường ống chôn sâu tối thiểu 0,7m - 1,0m với tuyến ống chính cấp 1,2 và 0,3m - 0,5m với tuyến ống dịch vụ nằm trong hành lang kỹ thuật các tuyến giao thông. Bố trí các loại van trên tuyến (van 1 chiều, 2 chiều, van xả khí với vị trí cao và xả cặn với vị trí thấp của tuyến ống cấp 1,2).
- Vật liệu ống dùng ống gang, ống HDPE, uPVC.
e) Cấp nước chữa cháy:
- Sử dụng hệ thống cấp nước chữa cháy áp lực thấp (chung mạng lưới đường ống với hệ thống cấp nước đô thị).
- Trụ cứu hỏa được bố trí trên các đoạn ống có đường kính ≥100 mm. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa 150-250 m. Đặt tại các ngã 3,4,5 ...vv, các công trình cao tầng, tiện lợi cho phương tiện cứu hỏa đi lại lấy nước khi có cháy xảy ra.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải:
a) Nhu cầu thoát nước thải:
- Thoát nước thải sản xuất công nghiệp: 572 m3/ng.đ.
- Nước thải sinh hoạt: 8.544 m3/ng.đ.
b) Phương án xử lý nước thải:
- Nước thải và nước mưa được thiết kế riêng.
- Nước thải công nghiệp được thu gom xử lý trong hàng rào Cụm công nghiệp đạt tiêu chuẩn xả ra môi trường qua hệ thống sông nhà Lê.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom qua hệ thống ga thu, cống rãnh thu gom nước từ các khu ở dẫn về các tuyến ống chính, qua hệ thống các trạm bơm nước thải chuyển về nhà máy xử lý nước thải đặt ở điểm giao của đường nối QL45 - 47 với kênh nhà Lê.
- Hệ thống cống rãnh thu gom nước thải các khu phố có đường kính tối thiểu từ D250 đến D300. Hệ thống cống truyền dẫn chính có đường kính đến D400. Trên các tuyến cống, rãnh thoát nước bố trí các ga thăm, khoảng cách trung bình từ 20-35m/ga.
- Nước thải của toàn bộ phân khu số 11 được xử lý thông qua 2 trạm xử lý nước thải là trạm xử lý nước thải Đông Sơn (TXLNT-ĐS) công suất thiết kế 2.500 m3/ng.đ và trạm xử lý nước thải tập trung của Thành phố đặt tại Đông Vinh có công suất 24.000 m3/ng.đ theo QHC. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh hiện hành của Bộ Y tế trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
c) Kết cấu mạng lưới đường ống:
- Thu gom nước thải trong các khu đô thị mới là hệ thống ga thu xây gạch + BTCT trát 2 mặt; cống BTCT, ống nhựa uPVC hoặc HDPE; rãnh có kết cấu xây gạch trát 2 mặt hoặc BTCT.
- Thu nước thải trong các khu dân cư hiện có cải tạo là hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, tách nước thải bằng các giếng tách nước đưa nước thải qua hệ thống thoát nước thải về trạm xử lý.
5.5. Quy hoạch cấp điện:
a) Tổng công suất dự kiến cấp điện: 30.944 kVA.
b) Nguồn điện: Từ trạm 110kV Núi Một công suất (2x40)MVA thông qua các lộ xuất tuyến 22kV.
c) Trạm biến áp:
- Sử dụng các trạm biến áp dạng treo hoặc dạng tủ. Vị trí đặt trạm dùng cho nhu cầu sinh hoạt là các khu vực đất công cộng, khuôn viên cây xanh; cho các công trình dịch vụ, Công nghiệp nằm trao khuôn viên khu đất, hàng rào công trình đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn khi sử dụng. Bán kính tối đa phục vụ của các trạm biến áp không quá 500m.
- Nâng cấp cải tạo 5 trạm hiện có, dự kiến đầu tư xây dựng mới 66 trạm với tổng công suất thiết kế 26.700kVA. Các trạm có gam công suất từ 100kVA-1000kVA tùy vào nhu cầu công suất cụ thể của các đối tượng sử dụng. Các trạm biến áp thiết kế được thiết kế sử dụng cấp điện áp 22kV.
d) Hệ thống dây dẫn:
- Dây dẫn trung thế 22kV: Dây dẫn 22kV được thiết kế đi ngầm trong các mương, đường ống kỹ thuật trong các khu đô thị, dân cư mới; với các khu vực dân cư cải tạo không thể hạ ngầm thì đi trên cột cao 14,0m. Dây dẫn có tiết diện cho trục chính: XLPE 3x240, tiết diện nhánh rẽ: XLPE 3x150.
- Dây dẫn hạ thế 0,4kV: Trong khu xây dựng mới toàn bộ lưới hạ thế 0,4KV bố trí đi ngầm, sử dụng cáp ngầm hạ thế XLPE chôn ngầm trực tiếp trong đất hoặc đi trong các hào cáp tiêu chuẩn. Dây dẫn có tiết diện cho trục chính XLPE 4x120, cho tiết diện tuyến nhánh XLPE 4x25-90. Các khu vực làng xóm, dân cư hiện trạng lưới điện hạ thế bố trí đi nổi, sử dụng cáp vặn xoắn bắt trên cột bê tông ly tâm. Tiết diện trục chính ABC 4x150; Tiết diện nhánh rẽ ABC 4x25-70.
e) Lưới điện chiếu sáng:
- Lưới điện chiếu sáng của khu đô thị xây dựng mới bố trí đi ngầm, sử dụng cáp ngầm hạ thế XLPE chôn ngầm trực tiếp trong các hào cáp theo đúng tiêu chuẩn: Tiết diện trục chính XLPE 4x16; Tiết diện nhánh rẽ XLPE 2x6.
- Khu vực làng xóm, dân cư hiện trạng lưới điện chiếu sáng bố trí đi nổi chung cột với lưới hạ thế, sử dụng cáp vặn xoắn: Tiết diện trục chính ABC 4x16; tiết diện nhánh rẽ ABC 2x10.
- Bóng đèn chiếu sáng sử dụng bóng Sodium cao áp công suất 250W.
5.6. Vệ sinh môi trường:
- Tổng lượng rác thải rắn của phân khu khoảng 67,6 tấn/ng.đ.
- Bố trí các điểm tập trung rác thải của các khu phố, đơn vị ở cuối ngày xe chuyên dụng thu gom rác thải về bãi rác thành phố.
- Bãi rác thành phố được xác định theo quy hoạch chung tại xã Đông Nam thành phố Thanh Hóa.
- Đối với khu vực làng xóm cải tạo, dịch vụ hỗn hợp xung quanh vùng sinh thái nông nghiệp, lượng nước thải không nhiều, giải pháp thoát nước thải ở khu vực này là xử lý cục bộ bằng hệ thống bể tự hoại, nước thải sau các bể này sẽ thu vào giếng hoặc hào thấm lọc để làm sạch bổ sung trước khi chảy vào hệ thống cống chung. Tận dụng các ao, hồ để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên.
- Các nghĩa trang hiện có phải dừng hung táng, có kế hoạch đóng cửa, trồng cây xanh, cải tạo thành nghĩa trang công viên. Các nghĩa trang nằm trong quy hoạch sử dụng đất phải trồng cây xanh cách ly, khi có nhu cầu sử dụng đất có thể di chuyển đến nghĩa trang tập trung của thành phố.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) Quy hoạch san nền:
- Cao độ nền thiết kế trong đồ án quy hoạch phân khu 11, tuân thủ theo cao độ khống chế của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 và đảm bảo đấu nối hài với cao độ nền các khu vực dân cư hiện hữu cũng như các dự án liên quan.
+ Cao độ xây dựng khu vực ≥ +3,2m. Độ dốc san nền cho toàn khu là 0,05%.
+ Hướng tiêu thoát chính được dồn về sông Nhà Lê.
+ Với các lô đất, hướng dốc san nền được đổ dồn ra các tuyến đường bao quanh rồi theo hướng tiêu thoát chính đổ về sông Nhà Lê. Độ dốc san nền trong các lô dao động từ 0,2% ÷ 0,4%.
b) Hệ thống thoát nước mưa:
- Những khu vực được xây dựng mới đồng bộ được sử dụng là hệ thống riêng hoàn toàn. Khu vực dân cư nằm trong khu vực nghiên cứu sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng. Nước thải sinh hoạt của các hộ dân cư các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân phải xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, sau đó mới được xả vào hệ thống cống thoát nước của khu vực.
- Phân lưu vực thoát nước: Khu vực nghiên cứu quy hoạch có thể chia thành 6 lưu vực thoát nước chính như sau:
+ Lưu vực I: Nằm phía Tây Bắc đường sắt Bắc Nam và phía Tây kênh tưới B20, lưu vực này chiếm phần lớn diện tích khu vực nghiên cứu khoảng 430ha. Nước mưa trong lưu vực này theo hệ thống cống thu gom về hệ thống hồ điều hòa. Khi mưa lớn mực nước trong các hồ lên cao, nước mưa sẽ theo hệ thống mương xây hở thoát ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực II: Nằm phía Đông kênh tưới B20 và phía Tây Bắc đường sắt Bắc Nam, diện tích lưu vực khoảng 140ha. Nước mưa trong lưu vực theo hệ thống cống thoát trực tiếp ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực III: Nằm phía Đông kênh tưới B20 và phía Đông Nam đường sắt Bắc Nam, diện tích lưu vực khoảng 70ha. Phần phía Tây lưu vực, nước mưa trong lưu vực theo hệ thống cống thoát ra các kênh mương thủy lợi và sau đó thoát ra sông Nhà Lê; phần phía Đông lưu vực nước mưa theo hệ thống cống thoát trực tiếp ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực IV: Nằm phía Tây kênh tưới B20 và phía Đông Nam đường sắt Bắc Nam, diện tích lưu vực khoảng 60ha. Nước mưa trong lưu vực này theo hệ thống cống thu gom về hệ thống hồ điều hòa. Khi mưa lớn mực nước trong các hồ lên cao, nước mưa sẽ theo hệ thống kênh mương thủy lợi thoát ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực V: Là phần diện tích giới hạn phía Tây Bắc tuyến đường vành đai phía Tây và phía Bắc đường Quốc Lộ 47 cải dịch. Diện tích lưu vực khoảng 46ha. Nước mưa được thoát theo địa hình tự nhiên, và hệ thống thoát nước sau đó thoát ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực VI: Là phần diện tích giới hạn phía Tây tuyến đường vành đai phía Tây và phía Nam đường Quốc Lộ 47 cải dịch. Diện tích lưu vực khoảng 172ha. Nước mưa được thoát theo địa hình tự nhiên, và hệ thống thoát nước sau đó thoát ra sông Nhà Lê.
- Cấu tạo mạng lưới thoát nước mưa:
+ Mạng lưới thoát nước được sử dụng cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn.
+ Dọc theo các tuyến cống thoát nước có bố trí ga thu nước mặt đường với khoảng cách trung bình giữa các ga thu là 50m. Hố thu nước mặt đường BTCT, được bố trí hai bên đường và nối với tuyến cống thoát nước chính bằng cống tròn BTCT kích thước D=300mm.
+ Các hố ga có cấu tạo bằng BTCT, trên nắp hố có bố trí cửa thăm, đậy nắp gang đúc sẵn kích thước định hình 900x900mm và có khả năng chịu được tải trọng H30, có thang sắt lên xuống hố.
5.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
* Đường bộ:
- Quốc lộ 47: Nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II, đoạn qua phân khu 11 thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới 44,0m (Mặt cắt B-B).
- Quốc lộ 47 đoạn cải dịch: Vị trí đoạn cải dịch từ UBND xã Đông Tân đi Triệu Sơn, đoạn qua phân khu 11 thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp II với lộ giới 52,0m (Mặt cắt B’-B’)
- Quốc lộ 47 đoạn từ Cầu Cao đến ngã ba giao với Quốc lộ 45: Nâng cấp cải tạo mới với lộ giới 34,0m (Mặt cắt 2-2).
- Quốc lộ 45: Nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II, đoạn qua phân khu 11 thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới 44,0m (Mặt cắt B-B).
- Đường vành đai phía Tây: Quy mô mặt cắt ngang đường được thống nhất cho toàn tuyến gồm 2 luồng xe chính (phục vụ giao thông đối ngoại, Vtk = 80 km/h) và 2 luồng đường gom 2 bên (phục vụ giao thông đối nội, Vtk = 40÷60 km/h), lộ giới 76m (Mặt cắt A-A).
* Đường sắt: Nâng cấp các đoạn tuyến xuống cấp, cầu qua sông Nhà Lê, cải tạo hệ thống thông tin tín hiệu đạt tiêu chuẩn. Xây dựng nút giao khác mức giữa đường sắt với đường bộ qua khu đô thị, đảm bảo an toàn lưu thông.
b) Giao thông đối nội:
- Đường chính đô thị hướng Đông -Tây: Mặt cắt 1-1: lộ giới 42m. Mặt cắt 3-3: lộ giới 30m.
- Đường liên khu vực thị hướng Bắc-Nam: Lộ giới 30m (Mặt cắt 3-3).
- Đường liên khu vực: Mặt cắt 4-4: Lộ giới 27m. Mặt cắt 5-5: Lộ giới 26m. Mặt cắt 9-9: lộ giới 25m.
- Đường khu vực: Nối kết với các đường phố chính, phân chia khung đô thị ra từng lô phát triển, lộ giới 17,5-22,5m. Mặt cắt 7-7: Lộ giới 17,5m. Mặt cắt 10-10: Lộ giới 22,5m
- Đường nội bộ: Mặt cắt 8-8: Lộ giới 11,5-12m. Mặt cắt 11-11: Lộ giới 15,5m.
- Hệ thống bến bãi đỗ xe:
+ Các khu vực trung tâm thương mại, khu du lịch, dịch vụ tập trung xây dựng bãi đỗ xe tập trung đảm bảo nhu cầu trong tương lai.
+ Tại khu vực đô thị mới các bãi đỗ xe bố trí hợp lý trong các khu cây xanh và công trình công cộng, diện tích 2-3% diện tích đất xây dựng đô thị mới.
- Nút giao thông khác mức: Thiết kế cầu vượt trực thông tại nút giao giữa đường Quốc lộ 45, đường chính đô thị hướng Bắc Nam với đường sắt Thống Nhất, tĩnh không thiết kế theo quy định hiện hành, đảm bảo lưu thông liên tục trên các tuyến đường chính.
c) Giao thông công cộng:
- Xây dựng 02 tuyến xe buýt: QL 45-QL47 và đường Vành đai phía Tây- QL 47- trung tâm TP Thanh Hóa, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, hỗ trợ phát triển du lịch, dịch vụ tại khu vực.
- Xây dựng hệ thống điểm dừng đỗ xe buýt dọc tuyến, bán kính phục vụ 500m/1 điểm dừng đỗ. Diện tích xây dựng điểm dừng (có biển báo và nhà chờ) 10m2/điểm.
5.Quy hoạch cấp nước:
a) Tổng nhu cầu sử dụng nước: 10.680m3/ng.đ
b) Nguồn nước:
- Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Mật Sơn (công suất 20.000 m3/ng.đ), dài hạn sẽ được cấp nước bổ sung từ nhà máy nước Hàm Rồng công suất giai đoạn II dự kiến 70.000 m3/ngày.
- Tuyến ống đấu nối: Tuyến D500 từ NMN Hàm Rồng và tuyến D200 từ NMN Mật Sơn trên đường vành đai số 2 phía Tây, chạy dọc tuyến đường lộ giới 34m tiếp giáp phía Tây Bắc khu đô thị mới Đông Sơn và tuyến D300 chạy dọc tuyến đường trung tâm của phân khu đô thị 11 có lộ giới 44 m.
- Xây dựng trạm cấp nước cấp cục bộ cho Cụm công nghiệp Đông Hưng với công suất 400 m3/ngày, khai thác nguồn nước mặt kênh Bắc.
c) Phân vùng cấp nước:
+ Vùng 1: gồm khu A và khu B, được cấp nước từ tuyến ống D150 trên tuyến đường trục phía Tây Bắc mặt cắt 34m trung tâm đô thị Đông Sơn.
+ Vùng 2: gồm khu C, D, E, F, G, K, L, M và một phần khu H, được cấp nước chính từ tuyến truyền dẫn D500 và D300 theo QL47 từ NMN Hàm Rồng.
+ Vùng 3: gồm khu I và một phần khu H, được cấp nước chính từ tuyến truyền dẫn D300 tuyến đường nối QL45 với QL47 từ NMN Mật Sơn.
d) Cấu tạo mạng lưới đường ống:
- Mạng lưới tuyến ống được thiết kế mạng vòng và mạng cụt
- Mạng lưới tuyến ống được chia làm 3 cấp, cấp 1 (có D300 - D500), cấp 2 (có D100 - D200) và tuyến ống dịch vụ (cấp 3 có D nhỏ hơn 100).
- Đường ống chôn sâu tối thiểu 0,7m - 1,0m với tuyến ống chính cấp 1,2 và 0,3m - 0,5m với tuyến ống dịch vụ nằm trong hành lang kỹ thuật các tuyến giao thông. Bố trí các loại van trên tuyến (van 1 chiều, 2 chiều, van xả khí với vị trí cao và xả cặn với vị trí thấp của tuyến ống cấp 1,2).
- Vật liệu ống dùng ống gang, ống HDPE, uPVC.
e) Cấp nước chữa cháy:
- Sử dụng hệ thống cấp nước chữa cháy áp lực thấp (chung mạng lưới đường ống với hệ thống cấp nước đô thị).
- Trụ cứu hỏa được bố trí trên các đoạn ống có đường kính ≥100 mm. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa 150-250 m. Đặt tại các ngã 3,4,5 ...vv, các công trình cao tầng, tiện lợi cho phương tiện cứu hỏa đi lại lấy nước khi có cháy xảy ra.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải:
a) Nhu cầu thoát nước thải:
- Thoát nước thải sản xuất công nghiệp: 572 m3/ng.đ.
- Nước thải sinh hoạt: 8.544 m3/ng.đ.
b) Phương án xử lý nước thải:
- Nước thải và nước mưa được thiết kế riêng.
- Nước thải công nghiệp được thu gom xử lý trong hàng rào Cụm công nghiệp đạt tiêu chuẩn xả ra môi trường qua hệ thống sông nhà Lê.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom qua hệ thống ga thu, cống rãnh thu gom nước từ các khu ở dẫn về các tuyến ống chính, qua hệ thống các trạm bơm nước thải chuyển về nhà máy xử lý nước thải đặt ở điểm giao của đường nối QL45 - 47 với kênh nhà Lê.
- Hệ thống cống rãnh thu gom nước thải các khu phố có đường kính tối thiểu từ D250 đến D300. Hệ thống cống truyền dẫn chính có đường kính đến D400. Trên các tuyến cống, rãnh thoát nước bố trí các ga thăm, khoảng cách trung bình từ 20-35m/ga.
- Nước thải của toàn bộ phân khu số 11 được xử lý thông qua 2 trạm xử lý nước thải là trạm xử lý nước thải Đông Sơn (TXLNT-ĐS) công suất thiết kế 2.500 m3/ng.đ và trạm xử lý nước thải tập trung của Thành phố đặt tại Đông Vinh có công suất 24.000 m3/ng.đ theo QHC. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh hiện hành của Bộ Y tế trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
c) Kết cấu mạng lưới đường ống:
- Thu gom nước thải trong các khu đô thị mới là hệ thống ga thu xây gạch + BTCT trát 2 mặt; cống BTCT, ống nhựa uPVC hoặc HDPE; rãnh có kết cấu xây gạch trát 2 mặt hoặc BTCT.
- Thu nước thải trong các khu dân cư hiện có cải tạo là hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, tách nước thải bằng các giếng tách nước đưa nước thải qua hệ thống thoát nước thải về trạm xử lý.
5.Quy hoạch cấp điện:
a) Tổng công suất dự kiến cấp điện: 30.944 kVA.
b) Nguồn điện: Từ trạm 110kV Núi Một công suất (2x40)MVA thông qua các lộ xuất tuyến 22kV.
c) Trạm biến áp:
- Sử dụng các trạm biến áp dạng treo hoặc dạng tủ. Vị trí đặt trạm dùng cho nhu cầu sinh hoạt là các khu vực đất công cộng, khuôn viên cây xanh; cho các công trình dịch vụ, Công nghiệp nằm trao khuôn viên khu đất, hàng rào công trình đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn khi sử dụng. Bán kính tối đa phục vụ của các trạm biến áp không quá 500m.
- Nâng cấp cải tạo 5 trạm hiện có, dự kiến đầu tư xây dựng mới 66 trạm với tổng công suất thiết kế 26.700kVA. Các trạm có gam công suất từ 100kVA-1000kVA tùy vào nhu cầu công suất cụ thể của các đối tượng sử dụng. Các trạm biến áp thiết kế được thiết kế sử dụng cấp điện áp 22kV.
d) Hệ thống dây dẫn:
- Dây dẫn trung thế 22kV: Dây dẫn 22kV được thiết kế đi ngầm trong các mương, đường ống kỹ thuật trong các khu đô thị, dân cư mới; với các khu vực dân cư cải tạo không thể hạ ngầm thì đi trên cột cao 14,0m. Dây dẫn có tiết diện cho trục chính: XLPE 3x240, tiết diện nhánh rẽ: XLPE 3x150.
- Dây dẫn hạ thế 0,4kV: Trong khu xây dựng mới toàn bộ lưới hạ thế 0,4KV bố trí đi ngầm, sử dụng cáp ngầm hạ thế XLPE chôn ngầm trực tiếp trong đất hoặc đi trong các hào cáp tiêu chuẩn. Dây dẫn có tiết diện cho trục chính XLPE 4x120, cho tiết diện tuyến nhánh XLPE 4x25-90. Các khu vực làng xóm, dân cư hiện trạng lưới điện hạ thế bố trí đi nổi, sử dụng cáp vặn xoắn bắt trên cột bê tông ly tâm. Tiết diện trục chính ABC 4x150; Tiết diện nhánh rẽ ABC 4x25-70.
e) Lưới điện chiếu sáng:
- Lưới điện chiếu sáng của khu đô thị xây dựng mới bố trí đi ngầm, sử dụng cáp ngầm hạ thế XLPE chôn ngầm trực tiếp trong các hào cáp theo đúng tiêu chuẩn: Tiết diện trục chính XLPE 4x16; Tiết diện nhánh rẽ XLPE 2x6.
- Khu vực làng xóm, dân cư hiện trạng lưới điện chiếu sáng bố trí đi nổi chung cột với lưới hạ thế, sử dụng cáp vặn xoắn: Tiết diện trục chính ABC 4x16; tiết diện nhánh rẽ ABC 2x10.
- Bóng đèn chiếu sáng sử dụng bóng Sodium cao áp công suất 250W.
5.6. Vệ sinh môi trường:
- Tổng lượng rác thải rắn của phân khu khoảng 67,6 tấn/ng.đ.
- Bố trí các điểm tập trung rác thải của các khu phố, đơn vị ở cuối ngày xe chuyên dụng thu gom rác thải về bãi rác thành phố.
- Bãi rác thành phố được xác định theo quy hoạch chung tại xã Đông Nam thành phố Thanh Hóa.
- Đối với khu vực làng xóm cải tạo, dịch vụ hỗn hợp xung quanh vùng sinh thái nông nghiệp, lượng nước thải không nhiều, giải pháp thoát nước thải ở khu vực này là xử lý cục bộ bằng hệ thống bể tự hoại, nước thải sau các bể này sẽ thu vào giếng hoặc hào thấm lọc để làm sạch bổ sung trước khi chảy vào hệ thống cống chung. Tận dụng các ao, hồ để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên.
- Các nghĩa trang hiện có phải dừng hung táng, có kế hoạch đóng cửa, trồng cây xanh, cải tạo thành nghĩa trang công viên. Các nghĩa trang nằm trong quy hoạch sử dụng đất phải trồng cây xanh cách ly, khi có nhu cầu sử dụng đất có thể di chuyển đến nghĩa trang tập trung của thành phố.