Document: Điều 2 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 551/QĐ-TTg Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "21/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 551/QĐ-TTg Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể:
1. Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí cho các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công giúp người dân nâng cao kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử dụng đất đai có hiệu quả, gồm có:
1.1. Bồi dưỡng giảng viên tập huấn, mức hỗ trợ tối đa không quá 300.000 đồng/buổi.
1.2. Hỗ trợ tiền lưu trú qua đêm cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thuê phòng nghỉ (nếu phải nghỉ qua đêm) tối đa không quá 150.000 đồng/người/đêm.
1.3. Hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành không quá 100.000 đồng/người/ngày.
1.4. Hỗ trợ tiền đi, lại cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành theo giá cước giao thông công cộng.
1.5. Hỗ trợ cho hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật 150.000 đồng/người/ngày.
1.6. Đơn vị tổ chức tập huấn bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí. Mức hỗ trợ tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày.
1.7. Hỗ trợ tiền đi lại cho học viên theo giá giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; đối với nơi không có phương tiện giao thông công cộng thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/người/khóa học.
1.8. Hỗ trợ tiền ăn không quá 25.000 đồng/ngày thực học/người (tổ chức tại xã, phường, thị trấn) và 50.000 đồng/ngày thực học/người (tổ chức tại huyện, thành phố).
1.9. Hỗ trợ tiền nước uống và văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, hội trường cho người dân trong thời gian tập huấn không quá 50.000 đồng/người/ngày.
1.10. Chi phí quản lý lớp học: Tối đa không quá 5% giá trị dự toán nhưng không quá 500.000 đồng/lớp.
1.11. Hỗ trợ tiền tàu, xe đi tham quan, khảo sát mô hình sản xuất khuyến nông, lâm, ngư theo mức giá vé tàu, vé xe thông thường của tuyến đường đi tham quan, khảo sát.
1.12. Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian tham quan, khảo sát tối đa 100.000 đồng/người/ngày;
1.13. Hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ trong thời gian tham quan (nếu phải nghỉ qua đêm) tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày;
2. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng, có giá trị cao trên thị trường theo nguyện vọng của người dân và phù hợp với điều kiện của địa phương; hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm; hỗ trợ vật tư phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản. Hỗ trợ tối đa 100% giống, vật tư (Mục này chỉ áp dụng cho hộ nghèo, cận nghèo).
2.1. Giống cây trồng (cây Iương thực, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu) và Giống vật nuôi (gia súc, gia cầm và thủy sản): Hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/hộ nghèo/giai đoạn và 08 triệu đồng/hộ cận nghèo/giai đoạn.
(Chi tiết tại phụ lục ban hành kèm theo)
2.2. Phân hóa học, thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng dịch cho gia súc, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư xử lý chuồng, trại, ao hồ. Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí, nhưng mức hỗ trợ tối đa là 01 triệu đồng/hộ/năm.
2.3. Hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí, nhưng mức hỗ trợ tối đa là 02 triệu đồng/hộ/giai đoạn dự án.
3. Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất; hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với bảo quản, tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ tạo điều kiện cho người dân tham quan học tập nhân rộng mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả.
3.1. Hỗ trợ 100% chi phí, nhưng mức hỗ trợ tối đa là 150 triệu đồng/mô hình (bao gồm mua giống và các vật tư thiết yếu, các loại phân bón, hóa chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản và chi triển khai mô hình theo khoản 1, điều 2 Quyết định này). Trong đó hộ nghèo, cận nghèo tham gia mô hình được hỗ trợ với mức tối đa 10 triệu đồng/hộ. Riêng hộ tham gia mô hình không phải là hộ nghèo, cận nghèo (không quá 20% so với tổng số hộ tham gia) thì được hỗ trợ với mức tối đa 05 triệu đồng/hộ.
3.2. Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn: Hỗ trợ 100% chi phí, nhưng mức hỗ trợ tối đa là 150 triệu đồng/mô hình (bao gồm mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị, chi triển khai mô hình theo Khoản 1, Điều 2 Quyết định này). Trong đó hộ nghèo, cận nghèo tham gia mô hình được hỗ trợ với mức tối đa 10 triệu đồng/hộ. Riêng hộ tham gia mô hình không phải là hộ nghèo, cận nghèo (không quá 20% so với tổng số hộ tham gia) thì được hỗ trợ với mức tối đa 05 triệu đồng/hộ.
4. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
4.1. Hỗ trợ cho hộ tối đa 100% kinh phí mua sắm trang, thiết bị, máy móc nông nghiệp, công cụ, dụng cụ sản xuất (Cuốc, xẻng, xà ben, giao, rựa, ống nước tưới tiêu nội đồng...), máy chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch. Mức hỗ trợ tối đa cho hộ nghèo, cận nghèo là 10 triệu đồng/hộ/giai đoạn dự án.
4.2. Hỗ trợ cho nhóm hộ tối đa 100% kinh phí mua sắm máy móc, thiết bị; nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/nhóm hộ. Hộ nghèo, cận nghèo trong nhóm mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ/giai đoạn dự án. Hộ tham gia trong nhóm không phải là hộ nghèo, cận nghèo (không quá 20% so với tổng số hộ trong nhóm), với mức tối đa 05 triệu đồng/hộ/giai đoạn dự án.
(Chi tiết tại phụ lục ban hành kèm theo)
5. Mỗi hộ được hỗ trợ một hoặc nhiều nội dung trong một năm (Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất: hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến; trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch), nhưng mức hỗ trợ tối đa các nội dung cộng lại cho 01 hộ/giai đoạn dự án không quá 20 triệu đồng.
6. Các nội dung không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18/11/2013 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng và Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT, ngày 05/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản khác có liên quan.

Content:
Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể:
1. Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí cho các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công giúp người dân nâng cao kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử dụng đất đai có hiệu quả, gồm có:
1.1. Bồi dưỡng giảng viên tập huấn, mức hỗ trợ tối đa không quá 300.000 đồng/buổi.
1.2. Hỗ trợ tiền lưu trú qua đêm cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thuê phòng nghỉ (nếu phải nghỉ qua đêm) tối đa không quá 150.000 đồng/người/đêm.
1.3. Hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành không quá 100.000 đồng/người/ngày.
1.4. Hỗ trợ tiền đi, lại cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành theo giá cước giao thông công cộng.
1.5. Hỗ trợ cho hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật 150.000 đồng/người/ngày.
1.6. Đơn vị tổ chức tập huấn bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ: Chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí. Mức hỗ trợ tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày.
1.7. Hỗ trợ tiền đi lại cho học viên theo giá giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; đối với nơi không có phương tiện giao thông công cộng thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/người/khóa học.
1.8. Hỗ trợ tiền ăn không quá 25.000 đồng/ngày thực học/người (tổ chức tại xã, phường, thị trấn) và 50.000 đồng/ngày thực học/người (tổ chức tại huyện, thành phố).
1.9. Hỗ trợ tiền nước uống và văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, hội trường cho người dân trong thời gian tập huấn không quá 50.000 đồng/người/ngày.
1.10. Chi phí quản lý lớp học: Tối đa không quá 5% giá trị dự toán nhưng không quá 500.000 đồng/lớp.
1.11. Hỗ trợ tiền tàu, xe đi tham quan, khảo sát mô hình sản xuất khuyến nông, lâm, ngư theo mức giá vé tàu, vé xe thông thường của tuyến đường đi tham quan, khảo sát.
1.12. Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian tham quan, khảo sát tối đa 100.000 đồng/người/ngày;
1.13. Hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ trong thời gian tham quan (nếu phải nghỉ qua đêm) tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày;
2. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng, có giá trị cao trên thị trường theo nguyện vọng của người dân và phù hợp với điều kiện của địa phương; hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm; hỗ trợ vật tư phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản. Hỗ trợ tối đa 100% giống, vật tư (Mục này chỉ áp dụng cho hộ nghèo, cận nghèo).
2.1. Giống cây trồng (cây Iương thực, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu) và Giống vật nuôi (gia súc, gia cầm và thủy sản): Hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/hộ nghèo/giai đoạn và 08 triệu đồng/hộ cận nghèo/giai đoạn.
(Chi tiết tại phụ lục ban hành kèm theo)
2.2. Phân hóa học, thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng dịch cho gia súc, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư xử lý chuồng, trại, ao hồ. Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí, nhưng mức hỗ trợ tối đa là 01 triệu đồng/hộ/năm.
2.3. Hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí, nhưng mức hỗ trợ tối đa là 02 triệu đồng/hộ/giai đoạn dự án.
3. Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất; hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với bảo quản, tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ tạo điều kiện cho người dân tham quan học tập nhân rộng mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả.
3.1. Hỗ trợ 100% chi phí, nhưng mức hỗ trợ tối đa là 150 triệu đồng/mô hình (bao gồm mua giống và các vật tư thiết yếu, các loại phân bón, hóa chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản và chi triển khai mô hình theo khoản 1, điều 2 Quyết định này). Trong đó hộ nghèo, cận nghèo tham gia mô hình được hỗ trợ với mức tối đa 10 triệu đồng/hộ. Riêng hộ tham gia mô hình không phải là hộ nghèo, cận nghèo (không quá 20% so với tổng số hộ tham gia) thì được hỗ trợ với mức tối đa 05 triệu đồng/hộ.
3.2. Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn: Hỗ trợ 100% chi phí, nhưng mức hỗ trợ tối đa là 150 triệu đồng/mô hình (bao gồm mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị, chi triển khai mô hình theo Khoản 1, Điều 2 Quyết định này). Trong đó hộ nghèo, cận nghèo tham gia mô hình được hỗ trợ với mức tối đa 10 triệu đồng/hộ. Riêng hộ tham gia mô hình không phải là hộ nghèo, cận nghèo (không quá 20% so với tổng số hộ tham gia) thì được hỗ trợ với mức tối đa 05 triệu đồng/hộ.
4. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
4.1. Hỗ trợ cho hộ tối đa 100% kinh phí mua sắm trang, thiết bị, máy móc nông nghiệp, công cụ, dụng cụ sản xuất (Cuốc, xẻng, xà ben, giao, rựa, ống nước tưới tiêu nội đồng...), máy chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch. Mức hỗ trợ tối đa cho hộ nghèo, cận nghèo là 10 triệu đồng/hộ/giai đoạn dự án.
4.2. Hỗ trợ cho nhóm hộ tối đa 100% kinh phí mua sắm máy móc, thiết bị; nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/nhóm hộ. Hộ nghèo, cận nghèo trong nhóm mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ/giai đoạn dự án. Hộ tham gia trong nhóm không phải là hộ nghèo, cận nghèo (không quá 20% so với tổng số hộ trong nhóm), với mức tối đa 05 triệu đồng/hộ/giai đoạn dự án.
(Chi tiết tại phụ lục ban hành kèm theo)
5. Mỗi hộ được hỗ trợ một hoặc nhiều nội dung trong một năm (Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất: hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến; trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch), nhưng mức hỗ trợ tối đa các nội dung cộng lại cho 01 hộ/giai đoạn dự án không quá 20 triệu đồng.
6. Các nội dung không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18/11/2013 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng và Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT, ngày 05/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản khác có liên quan.