Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4909/QĐ-UBND 2019 chuyển đổi cây trồng trên đất trồng cây cao su kém hiệu quả Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "19/12/2019", "sign_number": "4909/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "19/12/2019", "sign_number": "4909/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "19/12/2019", "sign_number": "4909/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "19/12/2019", "sign_number": "4909/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "19/12/2019", "sign_number": "4909/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4909/QĐ-UBND 2019 chuyển đổi cây trồng trên đất trồng cây cao su kém hiệu quả Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cây cao su kém hiệu quả tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2019 - 2025 với các nội dung cơ bản sau:
...
7. Các giải pháp thực hiện đề án
7.1. Đất đai
Thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định; rà soát, bổ sung các quy hoạch phù hợp với thực tiễn; đẩy mạnh giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, rừng theo đúng quy định.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia dồn điền, đổi thửa, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để tham gia vào các Dự án đầu tư trồng rừng, trồng cây dược liệu, nông nghiệp công nghệ cao...
Thực hiện tốt việc giao đất, cho thuê đất đúng quy định tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư phát triển. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, đồng thời kiên quyết xử lý và thu hồi các diện tích đất quy hoạch sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả.
7.2. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt đầy đủ, sâu rộng nội dung Đề án, tạo đồng thuận cao của cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở và cộng đồng doanh nghiệp, người dân nhằm thay đổi nhận thức, tư duy, tập quán sản xuất theo hướng liên kết, liên doanh để hình thành vùng sản xuất tập trung; chuyển đổi theo loài cây trồng trên đất trồng cây cao su kém hiệu quả nhằm khai thác lợi thế, tiềm năng của từng vùng trên địa bàn toàn tỉnh.
7.3. Khoa học - kỹ thuật
- Đối với cây cao su: Thực hiện trồng, chăm sóc cây cao su tuân thủ quy trình kỹ thuật của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam. Chỉ đạo thực hiện tốt từ khâu lựa chọn giống, thiết kế đai rừng chắn gió, chăm sóc, tỉa cành, tạo tán phù hợp ở thời kỳ kiến thiết cơ bản để giảm ảnh hưởng của gió bão.
- Đối với các loại cây trồng chuyển đổi khác: Tuân thủ quy trình kỹ thuật của cơ quan chuyên môn; quá trình thực hiện phải thường xuyên đánh giá, hoàn thiện công nghệ, quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, chế biến phù hợp với đặc điểm của từng cây và điều kiện đất đai, khí hậu Quảng Bình.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao quy trình, công nghệ kỹ thuật sản xuất, chế biến, thương mại, nhất là đối với các cây trồng chuyển đổi trên đất trồng cây cao su. Hỗ trợ nông dân kết nối, tiếp cận với dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, thị trường.
7.4. Cơ chế, chính sách
Thực hiện tốt các chính sách của Trung ương kết hợp lồng ghép với chính sách của tỉnh và nguồn vốn từ các chương trình dự án, ưu tiên cho doanh nghiệp đầu tư vào các đối tượng cây trồng chuyển đổi trên đất trồng cây cao su kém hiệu quả, nhất là doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy phục vụ chế biến sản phẩm các loại cây trồng chuyển đổi, chế biến mủ cao su và gỗ cao su. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước có chính sách khoanh nợ, giãn thời gian trả nợ và tiếp tục cho người sản xuất vay vốn để khôi phục duy trì những vườn cây, đầu tư trồng mới trên diện tích được quy hoạch trồng cao su.
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu ứng dụng khoa học từ khâu chọn tạo, nhân giống, sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp; Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp theo các tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị tạo ra các sản phẩm có giá trị, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu của tỉnh.
7.5. Quản lý và tổ chức sản xuất
Phát triển đa dạng các loại hình quản lý, tổ chức sản xuất, trong đó lấy mô hình quản lý sản xuất cao su đại điền các công ty, doanh nghiệp (Công ty cổ phần Lệ Ninh, Công ty Cổ phần Việt Trung, Đoàn kinh tế quốc phòng 79) làm trung tâm và là động lực để duy trì, phát triển bền vững vùng cao su tiểu điền thông qua liên kết, liên doanh trong tổ chức sản xuất, khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Khuyến khích doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ nông sản với nông dân; phát triển các mô hình tổ chức sản xuất trong nông nghiệp (Hợp tác xã, Tổ hợp tác) để hỗ trợ nông dân tiếp cận, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, tạo sự liên kết chặt chẽ theo chuỗi giá trị.
Các cấp ủy, chính quyền xây dựng phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cây cao su kém hiệu quả của địa phương và lồng ghép vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Các đơn vị, địa phương phối hợp với cơ quan chuyên môn hỗ trợ thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã chủ động liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp trong sản xuất gắn với tiêu thụ để người sản xuất an tâm chuyển đổi cây trồng lâu dài, ổn định.
Các công ty nông lâm nghiệp có vốn sở hữu nhà nước thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cây cao su theo đúng quy định về quản lý vốn, tài sản nhà nước.
7.6. Thị trường, chế biến
Trên cơ sở 8 nhà máy chế biến mủ cao su hiện nay, tập trung cải tiến, nâng cấp công nghệ chế biến để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm, có công suất phù hợp với sản lượng của tỉnh nhằm đa dạng cơ cấu sản phẩm chế biến cao su, phù hợp với thị trường, đặc biệt là các sản phẩm cao su xuất khẩu; phát triển các cơ sở chế biến, bảo quản sản phẩm cây trồng chuyển đổi.
Dự báo và nắm bắt kịp thời những biến động của thị trường để điều chỉnh cơ cấu cây trồng phù hợp. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ xây dựng, chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP... đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, xúc tiến thương mại, từng bước xây dựng thương hiệu nông sản Quảng Bình; tăng cường quảng bá sản phẩm, tìm kiếm thị trường mới, trong đó doanh nghiệp là trung tâm đầu mối kết nối với người sản xuất.
(Chi tiết có Đề án kèm theo Tờ trình số 2785/TTr-SNN ngày 15/11/2019 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Content:
Các giải pháp thực hiện đề án
7.1. Đất đai
Thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định; rà soát, bổ sung các quy hoạch phù hợp với thực tiễn; đẩy mạnh giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, rừng theo đúng quy định.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia dồn điền, đổi thửa, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để tham gia vào các Dự án đầu tư trồng rừng, trồng cây dược liệu, nông nghiệp công nghệ cao...
Thực hiện tốt việc giao đất, cho thuê đất đúng quy định tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư phát triển. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, đồng thời kiên quyết xử lý và thu hồi các diện tích đất quy hoạch sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả.
7.2. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt đầy đủ, sâu rộng nội dung Đề án, tạo đồng thuận cao của cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở và cộng đồng doanh nghiệp, người dân nhằm thay đổi nhận thức, tư duy, tập quán sản xuất theo hướng liên kết, liên doanh để hình thành vùng sản xuất tập trung; chuyển đổi theo loài cây trồng trên đất trồng cây cao su kém hiệu quả nhằm khai thác lợi thế, tiềm năng của từng vùng trên địa bàn toàn tỉnh.
7.3. Khoa học - kỹ thuật
- Đối với cây cao su: Thực hiện trồng, chăm sóc cây cao su tuân thủ quy trình kỹ thuật của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam. Chỉ đạo thực hiện tốt từ khâu lựa chọn giống, thiết kế đai rừng chắn gió, chăm sóc, tỉa cành, tạo tán phù hợp ở thời kỳ kiến thiết cơ bản để giảm ảnh hưởng của gió bão.
- Đối với các loại cây trồng chuyển đổi khác: Tuân thủ quy trình kỹ thuật của cơ quan chuyên môn; quá trình thực hiện phải thường xuyên đánh giá, hoàn thiện công nghệ, quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, chế biến phù hợp với đặc điểm của từng cây và điều kiện đất đai, khí hậu Quảng Bình.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao quy trình, công nghệ kỹ thuật sản xuất, chế biến, thương mại, nhất là đối với các cây trồng chuyển đổi trên đất trồng cây cao su. Hỗ trợ nông dân kết nối, tiếp cận với dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, thị trường.
7.4. Cơ chế, chính sách
Thực hiện tốt các chính sách của Trung ương kết hợp lồng ghép với chính sách của tỉnh và nguồn vốn từ các chương trình dự án, ưu tiên cho doanh nghiệp đầu tư vào các đối tượng cây trồng chuyển đổi trên đất trồng cây cao su kém hiệu quả, nhất là doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy phục vụ chế biến sản phẩm các loại cây trồng chuyển đổi, chế biến mủ cao su và gỗ cao su. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước có chính sách khoanh nợ, giãn thời gian trả nợ và tiếp tục cho người sản xuất vay vốn để khôi phục duy trì những vườn cây, đầu tư trồng mới trên diện tích được quy hoạch trồng cao su.
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu ứng dụng khoa học từ khâu chọn tạo, nhân giống, sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp; Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp theo các tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị tạo ra các sản phẩm có giá trị, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu của tỉnh.
7.5. Quản lý và tổ chức sản xuất
Phát triển đa dạng các loại hình quản lý, tổ chức sản xuất, trong đó lấy mô hình quản lý sản xuất cao su đại điền các công ty, doanh nghiệp (Công ty cổ phần Lệ Ninh, Công ty Cổ phần Việt Trung, Đoàn kinh tế quốc phòng 79) làm trung tâm và là động lực để duy trì, phát triển bền vững vùng cao su tiểu điền thông qua liên kết, liên doanh trong tổ chức sản xuất, khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Khuyến khích doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ nông sản với nông dân; phát triển các mô hình tổ chức sản xuất trong nông nghiệp (Hợp tác xã, Tổ hợp tác) để hỗ trợ nông dân tiếp cận, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, tạo sự liên kết chặt chẽ theo chuỗi giá trị.
Các cấp ủy, chính quyền xây dựng phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cây cao su kém hiệu quả của địa phương và lồng ghép vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Các đơn vị, địa phương phối hợp với cơ quan chuyên môn hỗ trợ thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã chủ động liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp trong sản xuất gắn với tiêu thụ để người sản xuất an tâm chuyển đổi cây trồng lâu dài, ổn định.
Các công ty nông lâm nghiệp có vốn sở hữu nhà nước thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cây cao su theo đúng quy định về quản lý vốn, tài sản nhà nước.
7.6. Thị trường, chế biến
Trên cơ sở 8 nhà máy chế biến mủ cao su hiện nay, tập trung cải tiến, nâng cấp công nghệ chế biến để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm, có công suất phù hợp với sản lượng của tỉnh nhằm đa dạng cơ cấu sản phẩm chế biến cao su, phù hợp với thị trường, đặc biệt là các sản phẩm cao su xuất khẩu; phát triển các cơ sở chế biến, bảo quản sản phẩm cây trồng chuyển đổi.
Dự báo và nắm bắt kịp thời những biến động của thị trường để điều chỉnh cơ cấu cây trồng phù hợp. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ xây dựng, chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP... đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, xúc tiến thương mại, từng bước xây dựng thương hiệu nông sản Quảng Bình; tăng cường quảng bá sản phẩm, tìm kiếm thị trường mới, trong đó doanh nghiệp là trung tâm đầu mối kết nối với người sản xuất.
(Chi tiết có Đề án kèm theo Tờ trình số 2785/TTr-SNN ngày 15/11/2019 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)