Document: Điều 18 Nghị định 85/2010/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2010", "sign_number": "85/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2010", "sign_number": "85/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2010", "sign_number": "85/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2010", "sign_number": "85/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2010", "sign_number": "85/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 18 Nghị định 85/2010/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán có nội dung như sau:

Điều 18. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty chứng khoán
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Nhận lệnh của khách hàng không đúng quy định; không lưu giữ đầy đủ bằng chứng chứng minh về việc đặt lệnh của khách hàng;
b) Không ký kết hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng;
c) Không ban hành đầy đủ các quy trình nghiệp vụ; không tuân thủ các quy trình nghiệp vụ theo quy định;
d) Không tuân thủ các quy định về quản trị công ty theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không tổ chức tìm hiểu thu thập đầy đủ thông tin về tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng; các khuyến nghị, tư vấn đầu tư của công ty cho khách hàng không đảm bảo phù hợp với tiêu thức đánh giá, phân loại khách hàng về khả năng chấp nhận rủi ro trừ trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin; không cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng;
b) Đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với khách hàng về mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư của khách hàng hoặc bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ; quyết định đầu tư thay cho khách hàng, trừ trường hợp được pháp luật quy định;
c) Tổ chức lưu giữ không đầy đủ chứng từ; không phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch của khách hàng và của công ty theo quy định.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không tổ chức quản lý tách biệt chứng khoán của từng nhà đầu tư, tách biệt tiền và chứng khoán của nhà đầu tư với tiền và chứng khoán của công ty chứng khoán theo quy định; trực tiếp nhận tiền giao dịch chứng khoán của khách hàng;
b) Thực hiện lệnh của khách hàng khi khách hàng không có đủ tiền và chứng khoán theo quy định pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định khác;
c) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại công ty và trích lập đầy đủ quỹ bảo vệ nhà đầu tư để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của nhân viên công ty chứng khoán gây ra;
d) Vi phạm quy định về điều kiện và hạn chế bảo lãnh phát hành chứng khoán;
đ) Tiết lộ thông tin khách hàng, trừ trường hợp được pháp luật quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước;
e) Thực hiện những hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán.
4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không tổ chức, thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro; không giám sát, ngăn ngừa xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Không thực hiện nguyên tắc ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của chính công ty chứng khoán; làm trái lệnh của nhà đầu tư;
c) Không tuân thủ quy định về hạn mức vay của công ty chứng khoán;
d) Đầu tư hoặc tham gia góp vốn không đúng quy định pháp luật;
đ) Thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định pháp luật;
e) Thực hiện giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp không đúng quy định pháp luật.
5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng chứng khoán khi không sở hữu chứng khoán hoặc cho khách hàng vay chứng khoán trừ trường hợp pháp luật quy định khác;
b) Sử dụng vốn, tài sản của công ty để cho vay trái quy định của pháp luật.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động trong thời hạn tối đa 60 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm b, d, đ khoản 4 và khoản 5 Điều này;
b) Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán nếu sau thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại điểm a khoản này vẫn không khắc phục được vi phạm;
c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về hoạt động của công ty chứng khoán.

Content:
Điều 18. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty chứng khoán
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:
a) Nhận lệnh của khách hàng không đúng quy định; không lưu giữ đầy đủ bằng chứng chứng minh về việc đặt lệnh của khách hàng;
b) Không ký kết hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng;
c) Không ban hành đầy đủ các quy trình nghiệp vụ; không tuân thủ các quy trình nghiệp vụ theo quy định;
d) Không tuân thủ các quy định về quản trị công ty theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không tổ chức tìm hiểu thu thập đầy đủ thông tin về tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng; các khuyến nghị, tư vấn đầu tư của công ty cho khách hàng không đảm bảo phù hợp với tiêu thức đánh giá, phân loại khách hàng về khả năng chấp nhận rủi ro trừ trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin; không cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng;
b) Đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với khách hàng về mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư của khách hàng hoặc bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ; quyết định đầu tư thay cho khách hàng, trừ trường hợp được pháp luật quy định;
c) Tổ chức lưu giữ không đầy đủ chứng từ; không phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch của khách hàng và của công ty theo quy định.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không tổ chức quản lý tách biệt chứng khoán của từng nhà đầu tư, tách biệt tiền và chứng khoán của nhà đầu tư với tiền và chứng khoán của công ty chứng khoán theo quy định; trực tiếp nhận tiền giao dịch chứng khoán của khách hàng;
b) Thực hiện lệnh của khách hàng khi khách hàng không có đủ tiền và chứng khoán theo quy định pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định khác;
c) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại công ty và trích lập đầy đủ quỹ bảo vệ nhà đầu tư để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của nhân viên công ty chứng khoán gây ra;
d) Vi phạm quy định về điều kiện và hạn chế bảo lãnh phát hành chứng khoán;
đ) Tiết lộ thông tin khách hàng, trừ trường hợp được pháp luật quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước;
e) Thực hiện những hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán.
4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không tổ chức, thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro; không giám sát, ngăn ngừa xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Không thực hiện nguyên tắc ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của chính công ty chứng khoán; làm trái lệnh của nhà đầu tư;
c) Không tuân thủ quy định về hạn mức vay của công ty chứng khoán;
d) Đầu tư hoặc tham gia góp vốn không đúng quy định pháp luật;
đ) Thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định pháp luật;
e) Thực hiện giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp không đúng quy định pháp luật.
5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng chứng khoán khi không sở hữu chứng khoán hoặc cho khách hàng vay chứng khoán trừ trường hợp pháp luật quy định khác;
b) Sử dụng vốn, tài sản của công ty để cho vay trái quy định của pháp luật.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động trong thời hạn tối đa 60 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm b, d, đ khoản 4 và khoản 5 Điều này;
b) Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán nếu sau thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại điểm a khoản này vẫn không khắc phục được vi phạm;
c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về hoạt động của công ty chứng khoán.