Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2099/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2099/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giáo dục mầm non: Duy trì và giữ vững kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; đến năm 2020 phấn đấu 40% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 95% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, nâng các tỷ lệ này lên 65% và 100% vào năm 2030; giảm tỷ lệ trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 2,0%, thể thấp còi xuống dưới 2,5% vào năm 2020, tiếp tục giảm các tỷ lệ này xuống dưới 1,5% và 2,0% vào năm 2030.
2.2. Giáo dục phổ thông: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong đó chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học. Đến năm 2020 huy động 100% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1; 100% trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6; tỷ lệ học sinh học đúng độ tuổi ở tiểu học là 99%, ở trung học cơ sở là 95%; 90% trẻ khuyết tật được đi học; 30% học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở được phân luồng vào học các trình độ đào tạo nghề nghiệp; 90% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương; phấn đấu có học sinh đạt huy chương Olympic quốc tế; đến năm 2030 có 100% học sinh tiểu học, 98% học sinh trung học cơ sở đi học đúng độ tuổi, 95% trẻ khuyết tật được đi học.
2.3. Giáo dục thường xuyên: Tăng cường đào tạo nghề nhằm đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở; phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục thường xuyên để tạo cơ hội cho mọi người được học tập nâng cao hiểu biết, kỹ năng lao động, cải thiện chất lượng cuộc sống, góp phần xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh; bảo đảm xóa mù chữ bền vững, đến năm 2020 tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi 15 - 60 đạt thấp nhất là 99,5%, đạt 100% vào năm 2030.
2.4. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Tập trung đào tạo nhân lực có trình độ, kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động; tổ chức các loại hình đào tạo nghề nghiệp phù hợp đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực tại chỗ, bao gồm cả nhân lực có trình độ quốc tế; xây dựng và phát triển Trường Đại học Hạ Long trở thành trung tâm nghiên cứu và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, khu vực và cả nước; đến năm 2020 các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong tỉnh đủ điều kiện tiếp nhận 30% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, số sinh viên tất cả các hệ đào tạo đạt 450 sinh viên/vạn dân, tăng dần tỷ lệ này để đạt 700 sinh viên/vạn dân vào năm 2030.
2.5. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên: Phấn đấu đến 2020 có 100% giáo viên mầm non, phổ thông đạt chuẩn, trong đó có 70% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học, 90% giáo viên trung học cơ sở và 20% giáo viên trung học phổ thông có trình độ đào tạo trên chuẩn; 40% giáo viên trường trung cấp, 70% giảng viên trường cao đẳng và 100% giảng viên dạy lý thuyết trường đại học thuộc tỉnh có trình độ thạc sĩ trở lên;
2.6. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật: Tập trung xây dựng hệ thống cơ sở giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; đến 2020 có 80 - 85% trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia, 100% phòng học được kiên cố.
II. Nội dung chủ yếu của Quy hoạch
1. Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
Kiện toàn, đổi mới mô hình tổ chức và hoạt động của mạng lưới giáo dục và đào tạo từ mầm non đến đại học. Từ năm 2015, triển khai thực hiện việc đổi mới về tổ chức bộ máy giáo dục và đào tạo ở một số cấp học. Thực hiện có hiệu quả Đề án “Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng; thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế” của ngành. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trên địa bàn đủ năng lực đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Thí điểm mô hình hợp tác công - tư đối với một số cơ sở giáo dục ở những nơi có điều kiện thuận lợi. Khuyến khích các trường (đặc biệt là các trường thuộc khối giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học) thực hiện theo mô hình hợp tác công - tư, với 90% - 100% nguồn vốn doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài; phát triển mạng lưới trường lớp đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân ở các vùng đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp của tỉnh. Giai đoạn 2015 - 2030 thành lập mới 64 trường học các cấp, bao gồm: 22 trường mầm non, 16 trường tiểu học, 14 trường trung học cơ sở, 07 trường trung học phổ thông (04 trường trung học phổ thông định hướng nghề nghiệp); thành lập mới 02 trường cao đẳng, từ 2 - 3 cơ sở đào tạo quốc tế bậc đại học.
2. Các phương án tổ chức mạng lưới theo lãnh thổ
2.1. Mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non
Tiếp tục phát triển mạng lưới các trường mầm non theo hướng: Mở thêm trường ở khu tập trung dân cư (khu công nghiệp, khu đô thị mới…); thành lập trường mầm non ở địa bàn cấp xã chưa có trường mầm non công lập; tiếp tục khuyến khích, hỗ trợ việc thành lập trường mầm non ngoài công lập chất lượng cao ở vùng thành thị; sắp xếp các điểm trường lẻ đảm bảo cho trẻ được chăm sóc - giáo dục ở các điểm trường tập trung như ở điểm trường trung tâm; đến năm học 2019 - 2020 mạng lưới các trường mầm non trên địa bàn tỉnh cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu đi học của trẻ, tạo điều kiện để tiếp tục triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho các độ tuổi. Trong giai đoạn 2015 - 2020 thành lập mới 19 trường mầm non, trong đó có 10 trường ngoài công lập; giai đoạn 2021 - 2030 thành lập thêm 03 trường, trong đó có 02 trường ngoài công lập.
2.2. Mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông
- Giáo dục tiểu học: Tiếp tục rà soát để hoàn thiện mạng lưới theo hướng sắp xếp hợp lý các điểm trường, tách các trường phổ thông nhiều cấp học có quy mô lớn ở khu vực tập trung dân cư, sáp nhập các trường có quy mô nhỏ ở khu vực ít dân, thành lập trường phổ thông liên xã; xây dựng trường bán trú hoặc trường có tổ chức bán trú cho học sinh ở lại để học tập trong tuần tại các địa bàn khó khăn. Trong giai đoạn 2015 - 2020 thành lập mới 09 trường, giai đoạn 2021 - 2030 thành lập mới 07 trường (có ít nhất 01 trường ngoài công lập).
- Giáo dục trung học: Hoàn thiện mạng lưới theo hướng tách các trường nhiều cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông hiện có, thành lập mới trường trung học phổ thông ở Hạ Long, Móng Cái, trường trung học phổ thông nghề nghiệp mới ở Đông Triều, Uông Bí, Hải Hà, Vân Đồn. Tiếp tục củng cố hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh các xã đặc biệt khó khăn và học sinh người dân tộc trên địa bàn. Phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú từ trường trung học cơ sở hiện có đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh ở các xã đặc biệt khó khăn, duy trì kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Giai đoạn 2015 - 2020 thành lập mới 10 trường trung học cơ sở, trong đó có 02 trường được tách ra từ trường trung học cơ sở và trung học phổ thông; 01 trường trung học phổ thông, 02 trường trung học phổ thông định hướng nghề nghiệp; giai đoạn 2021 - 2030 tiếp tục thành lập mới 04 trường trung học cơ sở, trong đó có 03 trường tách ra từ trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, thành lập thêm 03 trường trung học phổ thông (trong đó 01 trường trung học phổ thông chuyên ngữ trên cơ sở Trường tiểu học Hữu Nghị và các lớp song ngữ tiếng Pháp của Trường trung học phổ thông Hòn Gai), 02 trường trung học phổ thông định hướng nghề nghiệp.
2.3. Mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên
Sắp xếp, cơ cấu lại các trung tâm cấp huyện theo mô hình trung tâm giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp thực hiện đồng thời các nhiệm vụ: Giáo dục thường xuyên, giáo dục kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm nhằm hỗ trợ phân luồng sau trung học, đáp ứng nhu cầu học tập của người dân trên địa bàn. Phát huy hiệu quả các hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng, nâng cao năng lực tổ chức hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm; đa dạng hóa loại hình hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân trên địa bàn.
2.4. Mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục đại học: Xúc tiến kêu gọi đầu tư thành lập trường cao đẳng, cơ sở đào tạo quốc tế bậc đại học phù hợp với Quy hoạch Vùng tỉnh và Quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề. Thành lập trung tâm thông tin thị trường, trung tâm nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực nhằm kết nối thông tin về đào tạo và sử dụng nhân lực của tỉnh. Đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên đảm bảo sức chứa 60% tổng số sinh viên của trường. Đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh có 06 cơ sở đào tạo bậc đại học, trong đó có từ 2 - 3 cơ sở đào tạo quốc tế, 04 trường cao đẳng và các cơ sở, phân hiệu của các trường ở khu vực miền Đông của tỉnh.
- Giáo dục nghề nghiệp: Trước năm 2020 thành lập 02 trường cao đẳng tại hai trung tâm dịch vụ, thương mại trọng điểm huyện Vân Đồn và huyện Hải Hà nhằm đào tạo và cung ứng nhân lực tại chỗ. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của tỉnh đảm bảo đủ năng lực dạy nghề đáp ứng nhu cầu lao động cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh. Nhân rộng mô hình trường trung học định hướng nghề nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu phân luồng, đào tạo nhân lực.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Giáo dục mầm non: Duy trì và giữ vững kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; đến năm 2020 phấn đấu 40% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 95% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, nâng các tỷ lệ này lên 65% và 100% vào năm 2030; giảm tỷ lệ trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 2,0%, thể thấp còi xuống dưới 2,5% vào năm 2020, tiếp tục giảm các tỷ lệ này xuống dưới 1,5% và 2,0% vào năm 2030.
2.Giáo dục phổ thông: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong đó chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học. Đến năm 2020 huy động 100% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1; 100% trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6; tỷ lệ học sinh học đúng độ tuổi ở tiểu học là 99%, ở trung học cơ sở là 95%; 90% trẻ khuyết tật được đi học; 30% học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở được phân luồng vào học các trình độ đào tạo nghề nghiệp; 90% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương; phấn đấu có học sinh đạt huy chương Olympic quốc tế; đến năm 2030 có 100% học sinh tiểu học, 98% học sinh trung học cơ sở đi học đúng độ tuổi, 95% trẻ khuyết tật được đi học.
2.3. Giáo dục thường xuyên: Tăng cường đào tạo nghề nhằm đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở; phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục thường xuyên để tạo cơ hội cho mọi người được học tập nâng cao hiểu biết, kỹ năng lao động, cải thiện chất lượng cuộc sống, góp phần xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh; bảo đảm xóa mù chữ bền vững, đến năm 2020 tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi 15 - 60 đạt thấp nhất là 99,5%, đạt 100% vào năm 2030.
2.4. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Tập trung đào tạo nhân lực có trình độ, kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động; tổ chức các loại hình đào tạo nghề nghiệp phù hợp đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực tại chỗ, bao gồm cả nhân lực có trình độ quốc tế; xây dựng và phát triển Trường Đại học Hạ Long trở thành trung tâm nghiên cứu và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, khu vực và cả nước; đến năm 2020 các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong tỉnh đủ điều kiện tiếp nhận 30% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, số sinh viên tất cả các hệ đào tạo đạt 450 sinh viên/vạn dân, tăng dần tỷ lệ này để đạt 700 sinh viên/vạn dân vào năm 2030.
2.5. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên: Phấn đấu đến 2020 có 100% giáo viên mầm non, phổ thông đạt chuẩn, trong đó có 70% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học, 90% giáo viên trung học cơ sở và 20% giáo viên trung học phổ thông có trình độ đào tạo trên chuẩn; 40% giáo viên trường trung cấp, 70% giảng viên trường cao đẳng và 100% giảng viên dạy lý thuyết trường đại học thuộc tỉnh có trình độ thạc sĩ trở lên;
2.6. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật: Tập trung xây dựng hệ thống cơ sở giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; đến 2020 có 80 - 85% trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia, 100% phòng học được kiên cố.
II. Nội dung chủ yếu của Quy hoạch
1. Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
Kiện toàn, đổi mới mô hình tổ chức và hoạt động của mạng lưới giáo dục và đào tạo từ mầm non đến đại học. Từ năm 2015, triển khai thực hiện việc đổi mới về tổ chức bộ máy giáo dục và đào tạo ở một số cấp học. Thực hiện có hiệu quả Đề án “Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng; thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế” của ngành. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trên địa bàn đủ năng lực đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Thí điểm mô hình hợp tác công - tư đối với một số cơ sở giáo dục ở những nơi có điều kiện thuận lợi. Khuyến khích các trường (đặc biệt là các trường thuộc khối giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học) thực hiện theo mô hình hợp tác công - tư, với 90% - 100% nguồn vốn doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài; phát triển mạng lưới trường lớp đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân ở các vùng đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp của tỉnh. Giai đoạn 2015 - 2030 thành lập mới 64 trường học các cấp, bao gồm: 22 trường mầm non, 16 trường tiểu học, 14 trường trung học cơ sở, 07 trường trung học phổ thông (04 trường trung học phổ thông định hướng nghề nghiệp); thành lập mới 02 trường cao đẳng, từ 2 - 3 cơ sở đào tạo quốc tế bậc đại học.
Các phương án tổ chức mạng lưới theo lãnh thổ
2.1. Mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non
Tiếp tục phát triển mạng lưới các trường mầm non theo hướng: Mở thêm trường ở khu tập trung dân cư (khu công nghiệp, khu đô thị mới…); thành lập trường mầm non ở địa bàn cấp xã chưa có trường mầm non công lập; tiếp tục khuyến khích, hỗ trợ việc thành lập trường mầm non ngoài công lập chất lượng cao ở vùng thành thị; sắp xếp các điểm trường lẻ đảm bảo cho trẻ được chăm sóc - giáo dục ở các điểm trường tập trung như ở điểm trường trung tâm; đến năm học 2019 - 2020 mạng lưới các trường mầm non trên địa bàn tỉnh cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu đi học của trẻ, tạo điều kiện để tiếp tục triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho các độ tuổi. Trong giai đoạn 2015 - 2020 thành lập mới 19 trường mầm non, trong đó có 10 trường ngoài công lập; giai đoạn 2021 - 2030 thành lập thêm 03 trường, trong đó có 02 trường ngoài công lập.
2.Mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông
- Giáo dục tiểu học: Tiếp tục rà soát để hoàn thiện mạng lưới theo hướng sắp xếp hợp lý các điểm trường, tách các trường phổ thông nhiều cấp học có quy mô lớn ở khu vực tập trung dân cư, sáp nhập các trường có quy mô nhỏ ở khu vực ít dân, thành lập trường phổ thông liên xã; xây dựng trường bán trú hoặc trường có tổ chức bán trú cho học sinh ở lại để học tập trong tuần tại các địa bàn khó khăn. Trong giai đoạn 2015 - 2020 thành lập mới 09 trường, giai đoạn 2021 - 2030 thành lập mới 07 trường (có ít nhất 01 trường ngoài công lập).
- Giáo dục trung học: Hoàn thiện mạng lưới theo hướng tách các trường nhiều cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông hiện có, thành lập mới trường trung học phổ thông ở Hạ Long, Móng Cái, trường trung học phổ thông nghề nghiệp mới ở Đông Triều, Uông Bí, Hải Hà, Vân Đồn. Tiếp tục củng cố hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh các xã đặc biệt khó khăn và học sinh người dân tộc trên địa bàn. Phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú từ trường trung học cơ sở hiện có đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh ở các xã đặc biệt khó khăn, duy trì kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Giai đoạn 2015 - 2020 thành lập mới 10 trường trung học cơ sở, trong đó có 02 trường được tách ra từ trường trung học cơ sở và trung học phổ thông; 01 trường trung học phổ thông, 02 trường trung học phổ thông định hướng nghề nghiệp; giai đoạn 2021 - 2030 tiếp tục thành lập mới 04 trường trung học cơ sở, trong đó có 03 trường tách ra từ trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, thành lập thêm 03 trường trung học phổ thông (trong đó 01 trường trung học phổ thông chuyên ngữ trên cơ sở Trường tiểu học Hữu Nghị và các lớp song ngữ tiếng Pháp của Trường trung học phổ thông Hòn Gai), 02 trường trung học phổ thông định hướng nghề nghiệp.
2.3. Mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên
Sắp xếp, cơ cấu lại các trung tâm cấp huyện theo mô hình trung tâm giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp thực hiện đồng thời các nhiệm vụ: Giáo dục thường xuyên, giáo dục kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm nhằm hỗ trợ phân luồng sau trung học, đáp ứng nhu cầu học tập của người dân trên địa bàn. Phát huy hiệu quả các hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng, nâng cao năng lực tổ chức hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm; đa dạng hóa loại hình hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân trên địa bàn.
2.4. Mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục đại học: Xúc tiến kêu gọi đầu tư thành lập trường cao đẳng, cơ sở đào tạo quốc tế bậc đại học phù hợp với Quy hoạch Vùng tỉnh và Quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề. Thành lập trung tâm thông tin thị trường, trung tâm nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực nhằm kết nối thông tin về đào tạo và sử dụng nhân lực của tỉnh. Đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên đảm bảo sức chứa 60% tổng số sinh viên của trường. Đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh có 06 cơ sở đào tạo bậc đại học, trong đó có từ 2 - 3 cơ sở đào tạo quốc tế, 04 trường cao đẳng và các cơ sở, phân hiệu của các trường ở khu vực miền Đông của tỉnh.
- Giáo dục nghề nghiệp: Trước năm 2020 thành lập 02 trường cao đẳng tại hai trung tâm dịch vụ, thương mại trọng điểm huyện Vân Đồn và huyện Hải Hà nhằm đào tạo và cung ứng nhân lực tại chỗ. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của tỉnh đảm bảo đủ năng lực dạy nghề đáp ứng nhu cầu lao động cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh. Nhân rộng mô hình trường trung học định hướng nghề nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu phân luồng, đào tạo nhân lực.