Document: Điều 7 Thông tư 73/2022/TT-BTC chế độ tính hao mòn trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 73/2022/TT-BTC chế độ tính hao mòn trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch mới nhất có nội dung như sau:

Điều 7. Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
1. Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch quy định tại Điều 3 Thông tư này được giao cho cơ quan, đơn vị quản lý phải tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch không phải tính hao mòn, trích khấu hao đối với:
a) Tài sản chưa tính hết hao mòn, chưa trích khấu hao hết giá trị nhưng đã bị hư hỏng không thể sửa chữa để sử dụng được.
b) Tài sản đã tính đủ hao mòn, trích khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được.
c) Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác.
3. Việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
a) Thực hiện trên cơ sở các tiêu chí sau:
a1) Loại tài sản (Hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh/từng tài sản độc lập).
a2) Thời gian tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch.
a3) Tỷ lệ hao mòn, khấu hao.
a4) Kỳ kế toán theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung phải được trích khấu hao toàn bộ. Trường hợp việc trích khấu hao toàn bộ ảnh hưởng đến giá cung cấp nước sinh hoạt theo quy định thì căn cứ vào tình hình thực tế của từng thời kỳ, trên cơ sở báo cáo của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch và ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định:
b1) Thực hiện tính hao mòn toàn bộ, không trích khấu hao.
b2) Vừa tính hao mòn vừa trích khấu hao và quy định cụ thể về tỷ lệ phần trăm (%) phân bổ mức tính hao mòn/trích khấu hao đối với từng tài sản.
c) Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị phải thực hiện trích khấu hao toàn bộ, không tính hao mòn.
4. Việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thực hiện như sau:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung được tính hao mòn toàn bộ thì việc tính hao mòn thực hiện mỗi năm một lần vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán. Trường hợp tài sản có thời gian đưa vào sử dụng lớn hơn hoặc bằng 06 (sáu) tháng thì tính tròn 01 (một) năm; trường hợp tài sản có thời gian đưa vào sử dụng dưới 06 (sáu) tháng thì không tính hao mòn trong năm đó.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được trích khấu hao toàn bộ thì việc trích khấu hao thực hiện theo tháng.
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung vừa tính hao mòn vừa trích khấu hao thì việc tính hao mòn và trích khấu hao theo tháng.

Content:
Điều 7. Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
1. Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch quy định tại Điều 3 Thông tư này được giao cho cơ quan, đơn vị quản lý phải tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch không phải tính hao mòn, trích khấu hao đối với:
a) Tài sản chưa tính hết hao mòn, chưa trích khấu hao hết giá trị nhưng đã bị hư hỏng không thể sửa chữa để sử dụng được.
b) Tài sản đã tính đủ hao mòn, trích khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được.
c) Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác.
3. Việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
a) Thực hiện trên cơ sở các tiêu chí sau:
a1) Loại tài sản (Hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh/từng tài sản độc lập).
a2) Thời gian tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch.
a3) Tỷ lệ hao mòn, khấu hao.
a4) Kỳ kế toán theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung phải được trích khấu hao toàn bộ. Trường hợp việc trích khấu hao toàn bộ ảnh hưởng đến giá cung cấp nước sinh hoạt theo quy định thì căn cứ vào tình hình thực tế của từng thời kỳ, trên cơ sở báo cáo của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch và ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan chuyên môn về cấp nước sạch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định:
b1) Thực hiện tính hao mòn toàn bộ, không trích khấu hao.
b2) Vừa tính hao mòn vừa trích khấu hao và quy định cụ thể về tỷ lệ phần trăm (%) phân bổ mức tính hao mòn/trích khấu hao đối với từng tài sản.
c) Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị phải thực hiện trích khấu hao toàn bộ, không tính hao mòn.
4. Việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thực hiện như sau:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung được tính hao mòn toàn bộ thì việc tính hao mòn thực hiện mỗi năm một lần vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán. Trường hợp tài sản có thời gian đưa vào sử dụng lớn hơn hoặc bằng 06 (sáu) tháng thì tính tròn 01 (một) năm; trường hợp tài sản có thời gian đưa vào sử dụng dưới 06 (sáu) tháng thì không tính hao mòn trong năm đó.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được trích khấu hao toàn bộ thì việc trích khấu hao thực hiện theo tháng.
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung vừa tính hao mòn vừa trích khấu hao thì việc tính hao mòn và trích khấu hao theo tháng.