Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 85/QĐ-UBND 2023 Đề án Phát triển kinh tế xã hội dân tộc Mông Hàm Yên Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "85/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "85/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "85/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "85/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "85/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 85/QĐ-UBND 2023 Đề án Phát triển kinh tế xã hội dân tộc Mông Hàm Yên Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị ở vùng có đông đồng bào dân tộc Mông trên địa bàn huyện Hàm Yên, với nội dung chủ yếu sau:
...
2. Đối tượng: Hệ thống chính trị, các hộ đồng bào dân tộc Mông tại 13 thôn thuộc 4 xã trong phạm vi của Đề án.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Vùng đồng bào dân tộc Mông còn nhiều khó khăn, kinh tế xã hội chậm phát triển, trình độ dân trí thấp, đời sống rất khó khăn, còn tiềm ẩn những phức tạp về an ninh - trật tự, cần sự quan tâm đặc biệt của các cấp ủy Đảng và Nhà nước, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, khơi dậy ý chí vươn lên của đồng bào dân tộc Mông thoát nghèo bền vững.
- Thực hiện Đề án phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị ở vùng đồng bào dân tộc Mông trên địa bàn huyện Hàm Yên tập trung phát triển kinh tế - xã hội, tạo sinh kế, giải quyết những khó khăn về sản xuất và đời sống, giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa vùng đồng bào dân tộc Mông với các vùng khác; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Lồng ghép, huy động đa dạng và quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thực hiện đề án; chú trọng phát huy, khơi dậy nguồn lực trong nhân dân và huy động đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân.
- Quá trình thực hiện Đề án phải đặt dưới sự lãnh đạo chặt chẽ, toàn diện của các cấp ủy, sự điều hành chủ động, quyết liệt, linh hoạt của chính quyền, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận tham gia của nhân dân.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Phát triển sản xuất, giảm nghèo bền vững, nâng cao thu nhập, cải thiện rõ rệt đời sống của đồng bào dân tộc Mông; cơ bản xóa nhà tạm, nhà dột nát, khắc phục tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; phát triển toàn diện giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa; đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống; xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu quả; tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, củng cố niềm tin của đồng bào Mông với Đảng, Nhà nước, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Mục tiêu đến hết năm 2024
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 20 triệu đồng/người/năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc Mông dưới 28%.
- Hoàn thành sửa chữa, xây mới 280 nhà cho hộ nghèo, cận nghèo.
- Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ trên 20%; hầu hết trẻ trong độ tuổi vào lớp 1; trên 97% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào trung học cơ sở; trên 70% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học trung học phổ thông hoặc học nghề.
- Duy trì tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế 98%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 21%.
- Trên 90%hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa, 86% thôn đạt danh hiệu văn hóa.
- Tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc Mông được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%.
- 100% cán bộ, công chức xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, trong đó trên 90% có trình độ đại học trở lên; trên 70% chi bộ được đánh giá xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; có trên 70% trưởng ban công tác Mặt trận, trưởng chi đoàn, chi hội là đảng viên; tỷ lệ thu hút, tập hợp đoàn viên, hội viên vào tổ chức đoàn thể đạt trên 30%; trong giai đoạn năm 2022-2024, mỗi Chi bộ phấn đấu kết nạp từ 01 đảng viên trở lên là người Mông, không có chi bộ từ 2 năm trở lên không kết nạp được đảng viên mới; 100% trưởng thôn là đảng viên.
2.2.2. Mục tiêu đến hết năm 2026
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 30 triệu đồng/người/năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc Mông dưới 10%.
- Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ trên 35%, 100% trẻ trong độ tuổi vào lớp 1; trên 98% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào trung học cơ sở; trên 80% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học trung học phổ thông hoặc học nghề.
- Duy trì tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế 98%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 18%.
- Trên 92% hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa, 87% thôn đạt danh hiệu văn hóa.
- Tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc Mông được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98%.
- 100% cán bộ, công chức xã có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên; trên 80% chi bộ được đánh giá xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; có trên 80% trưởng ban công tác Mặt trận, trưởng chi đoàn, chi hội là đảng viên; tỷ lệ thu hút, tập hợp đoàn viên, hội viên vào tổ chức đoàn thể đạt trên 40%; trong giai đoạn từ năm 2025-2026, mỗi Chi bộ phấn đấu kết nạp từ 01 đảng viên trở lên là người Mông, 100% trưởng thôn là đảng viên.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Giải quyết tình trạng khó khăn về nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi
1.1. Đối với nhà ở
Hỗ trợ xây dựng nhà ở đảm bảo 3 cứng, diện tích phù hợp. Tổng số hộ có nhà tạm, dột nát là 280 hộ, kinh phí thực hiện dự kiến 36.910 triệu đồng.
(Chi tiết có biểu số 02 kèm theo)
1.2. Đối với đất ở
Rà soát điều chỉnh, bổ sung hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn 04 xã, thực hiện quy hoạch, giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng, lập phương án giao đất ở không thu tiền sử dụng đất cho các hộ đồng bào dân tộc Mông thiếu đất ở.
1.3. Quy hoạch sắp xếp ổn định dân cư
- Quy hoạch, sắp xếp ổn định khu dân cư thôn 6 Minh Tiến, xã Minh Hương: Quy hoạch diện tích 08 ha cho 57 hộ: trong đó quy hoạch lại khu dân cư hiện hữu 2 ha để sắp xếp lại; quy hoạch bổ sung mới 6 ha để san ủi, tạo mặt bằng, xây dựng rãnh thoát nước, đường nội bộ, hạ tầng kỹ thuật bố trí cho 37 hộ; khái toán kinh phí thực hiện: 27.661 triệu đồng.
- Quy hoạch khu dân cư tại thôn Quảng Tân, xã Yên Lâm: Quy hoạch diện tích 3,0 ha tạo mặt bằng, xây dựng rãnh thoát nước, đường nội bộ, hạ tầng kỹ thuật để giao đất ở không thu tiền sử dụng đất cho 30 hộ đồng bào dân tộc Mông thiếu đất ở trên địa bàn xã Yên Lâm; khái toán kinh phí thực hiện: 9.000 triệu đồng.
- Quy hoạch, sắp xếp ổn định dân cư cho 09 hộ thôn 2 Thuốc Thượng, xã Tân Thành diện tích 0,3 ha; kinh phí thực hiện: 622 triệu đồng.
- Huy động các nguồn lực thực hiện di dân ra khỏi vùng thiên tai nguy hiểm và vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn thôn Quảng Tân, xã Yên Lâm theo Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
(Chi tiết có biểu số 03 đính kèm)
1.4. Đối với đất sản xuất
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, thực hiện điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng, chuyển một số diện tích đất rừng phòng hộ hiện không có rừng, ít chức năng phòng hộ trên địa bàn thôn Cây Đa, xã Minh Hương sang đất rừng sản xuất bảo đảm theo các tiêu chí quy định; rà soát diện tích đất do các Công ty lâm nghiệp trên địa bàn xã Yên Lâm đã trả lại địa phương không có vướng mắc, để giao đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc Mông tại thôn Ngòi Sen, Quảng Tân, Tháng 10.
- Rà soát diện tích đất lâm nghiệp do xã đang quản lý, diện tích đất các Công ty lâm nghiệp đang quản lý để đề nghị Tổng công ty giấy Việt Nam trả lại cho địa phương trên địa bàn 04 xã để xây dựng phương án giao đất lâm nghiệp cho các hộ đồng bào dân tộc Mông thuộc hộ nghèo thiếu đất sản xuất.
- Hỗ trợ thực hiện đo đạc, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình; kinh phí thực hiện: 3.500 triệu đồng.
(Chi tiết có biểu số 03 đính kèm)
1.5. Đối với nước sinh hoạt
- Hỗ trợ những hộ có khó khăn về nước sinh hoạt 03 triệu đồng/hộ để mua bồn chứa nước, hộ gia đình đóng góp phụ kiện, công lắp đặt 01 triệu đồng/hộ. Tổng số 502 hộ, kinh phí thực hiện: 2.008 triệu đồng.
(Chi tiết có biểu số 04 kèm theo)
- Thực hiện sửa chữa 03 công trình cấp nước tập trung tại thôn 3 thuốc Hạ, xã Tân Thành và thôn 6 Minh Tiến, thôn Cây Đa xã Minh Hương, kinh phí thực hiện: 573 triệu đồng.
- Hỗ trợ khoan 10 giếng, lắp đặt hệ thống điện, máy bơm tại các khu dân cư thôn 6 Minh Tiến, thôn 7 Minh Tiến, xã Minh Hương; kinh phí thực hiện: 700 triệu đồng.
1.6. Hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi
- Hỗ trợ xây dựng nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh các hộ có nhu cầu hỗ trợ: 522 hộ; khái toán kinh phí hỗ trợ: 7.830 triệu đồng (Kinh phí hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, mức hỗ trợ bằng 5 triệu đồng/hộ,nhân dân đóng góp 10 triệu đồng/hộ)
(Chi tiết có biểu số 04 kèm theo)
2. Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững
- Tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm nghiệp; chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, phát triển vùng sản xuất hàng hóa, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế cụ thể cho từng hộ gia đình, phân công cụ thể từng tổ chức, cá nhân giúp đỡ, hỗ trợ để phát triển sản xuất hàng hóa theo hướng liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để các hộ có thu nhập ổn định, thoát nghèo bền vững. Liên kết các doanh nghiệp với các hộ chăn nuôi trâu, bò vỗ béo.
- Tổ chức dạy nghề cho lao động phù hợp với kiến thức của người dân, để dễ tiếp thu kiến thức, áp dụng được kiến thức sau khi kết thúc khóa học; liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức đào tạo nghề và vận động người dân đi lao động tại các nhà máy chế biến gỗ, nhà máy giầy, nhà máy may để giải quyết việc làm…
- Tiếp tục thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, giảm nghèo như: các Chương trình mục tiêu quốc gia; chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh gồm: vay vốn có hỗ trợ lãi suất để chăn nuôi cá, nuôi trâu, bò, chuyển rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn, hỗ trợ về vật tư, giống cây trồng, vật nuôi…
- Thực hiện Dự án 2 thuộc Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững về đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo. Hỗ trợ máy móc, giống cây trồng, vật nuôi cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và các mô hình giảm nghèo như phát triển chăn nuôi đàn gia súc, trồng cây dược liệu có giá trị mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Thực hiện Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững về hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng. Trong đó: Tiểu dự án 1 về hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp hỗ trợ kỹ thuật sản xuất nông, lâm nghiệp, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, dụng cụ sản xuất; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật và thú y cho hộ nghèo, hộ cận nghèo là đồng bào Mông.
- Huy động các tổ chức, doanh nghiệp hỗ trợ các hộ nghèo, cận nghèo mỗi hộ 01 con trâu hoặc bò; trong đó số hộ có nhu cầu nuôi trâu: 347 con, nuôi bò: 93 con; kinh phí thực hiện: 12.735 triệu đồng.
- Hỗ trợ phát triển sản xuất và sinh kế theo Dự án 9 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, mức hỗ trợ 12 triệu đồng/hộ, nhân dân đóng góp 10 triệu đồng/hộ; kinh phí thực hiện: 6.028 triệu đồng. Trong đó:
- Đẩy mạnh cho vay vốn tín dụng phát triển kinh tế từ nguồn tín dụng chính sách xã hội, tín dụng nông nghiệp, nông thôn: 25.000 triệu đồng.
(Chi tiết có biểu 05, 06, 07 kèm theo)

Content:
Đối tượng: Hệ thống chính trị, các hộ đồng bào dân tộc Mông tại 13 thôn thuộc 4 xã trong phạm vi của Đề án.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Vùng đồng bào dân tộc Mông còn nhiều khó khăn, kinh tế xã hội chậm phát triển, trình độ dân trí thấp, đời sống rất khó khăn, còn tiềm ẩn những phức tạp về an ninh - trật tự, cần sự quan tâm đặc biệt của các cấp ủy Đảng và Nhà nước, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị, khơi dậy ý chí vươn lên của đồng bào dân tộc Mông thoát nghèo bền vững.
- Thực hiện Đề án phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị ở vùng đồng bào dân tộc Mông trên địa bàn huyện Hàm Yên tập trung phát triển kinh tế - xã hội, tạo sinh kế, giải quyết những khó khăn về sản xuất và đời sống, giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa vùng đồng bào dân tộc Mông với các vùng khác; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Lồng ghép, huy động đa dạng và quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thực hiện đề án; chú trọng phát huy, khơi dậy nguồn lực trong nhân dân và huy động đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân.
- Quá trình thực hiện Đề án phải đặt dưới sự lãnh đạo chặt chẽ, toàn diện của các cấp ủy, sự điều hành chủ động, quyết liệt, linh hoạt của chính quyền, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận tham gia của nhân dân.
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Phát triển sản xuất, giảm nghèo bền vững, nâng cao thu nhập, cải thiện rõ rệt đời sống của đồng bào dân tộc Mông; cơ bản xóa nhà tạm, nhà dột nát, khắc phục tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; phát triển toàn diện giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa; đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống; xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu quả; tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, củng cố niềm tin của đồng bào Mông với Đảng, Nhà nước, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
2.Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Mục tiêu đến hết năm 2024
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 20 triệu đồng/người/năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc Mông dưới 28%.
- Hoàn thành sửa chữa, xây mới 280 nhà cho hộ nghèo, cận nghèo.
- Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ trên 20%; hầu hết trẻ trong độ tuổi vào lớp 1; trên 97% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào trung học cơ sở; trên 70% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học trung học phổ thông hoặc học nghề.
- Duy trì tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế 98%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 21%.
- Trên 90%hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa, 86% thôn đạt danh hiệu văn hóa.
- Tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc Mông được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%.
- 100% cán bộ, công chức xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, trong đó trên 90% có trình độ đại học trở lên; trên 70% chi bộ được đánh giá xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; có trên 70% trưởng ban công tác Mặt trận, trưởng chi đoàn, chi hội là đảng viên; tỷ lệ thu hút, tập hợp đoàn viên, hội viên vào tổ chức đoàn thể đạt trên 30%; trong giai đoạn năm 2022-2024, mỗi Chi bộ phấn đấu kết nạp từ 01 đảng viên trở lên là người Mông, không có chi bộ từ 2 năm trở lên không kết nạp được đảng viên mới; 100% trưởng thôn là đảng viên.
2.2.Mục tiêu đến hết năm 2026
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 30 triệu đồng/người/năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc Mông dưới 10%.
- Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ trên 35%, 100% trẻ trong độ tuổi vào lớp 1; trên 98% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào trung học cơ sở; trên 80% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học trung học phổ thông hoặc học nghề.
- Duy trì tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế 98%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 18%.
- Trên 92% hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa, 87% thôn đạt danh hiệu văn hóa.
- Tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc Mông được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98%.
- 100% cán bộ, công chức xã có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên; trên 80% chi bộ được đánh giá xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; có trên 80% trưởng ban công tác Mặt trận, trưởng chi đoàn, chi hội là đảng viên; tỷ lệ thu hút, tập hợp đoàn viên, hội viên vào tổ chức đoàn thể đạt trên 40%; trong giai đoạn từ năm 2025-2026, mỗi Chi bộ phấn đấu kết nạp từ 01 đảng viên trở lên là người Mông, 100% trưởng thôn là đảng viên.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Giải quyết tình trạng khó khăn về nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi
1.1. Đối với nhà ở
Hỗ trợ xây dựng nhà ở đảm bảo 3 cứng, diện tích phù hợp. Tổng số hộ có nhà tạm, dột nát là 280 hộ, kinh phí thực hiện dự kiến 36.910 triệu đồng.
(Chi tiết có biểu số 02 kèm theo)
1.Đối với đất ở
Rà soát điều chỉnh, bổ sung hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn 04 xã, thực hiện quy hoạch, giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng, lập phương án giao đất ở không thu tiền sử dụng đất cho các hộ đồng bào dân tộc Mông thiếu đất ở.
1.3. Quy hoạch sắp xếp ổn định dân cư
- Quy hoạch, sắp xếp ổn định khu dân cư thôn 6 Minh Tiến, xã Minh Hương: Quy hoạch diện tích 08 ha cho 57 hộ: trong đó quy hoạch lại khu dân cư hiện hữu 2 ha để sắp xếp lại; quy hoạch bổ sung mới 6 ha để san ủi, tạo mặt bằng, xây dựng rãnh thoát nước, đường nội bộ, hạ tầng kỹ thuật bố trí cho 37 hộ; khái toán kinh phí thực hiện: 27.661 triệu đồng.
- Quy hoạch khu dân cư tại thôn Quảng Tân, xã Yên Lâm: Quy hoạch diện tích 3,0 ha tạo mặt bằng, xây dựng rãnh thoát nước, đường nội bộ, hạ tầng kỹ thuật để giao đất ở không thu tiền sử dụng đất cho 30 hộ đồng bào dân tộc Mông thiếu đất ở trên địa bàn xã Yên Lâm; khái toán kinh phí thực hiện: 9.000 triệu đồng.
- Quy hoạch, sắp xếp ổn định dân cư cho 09 hộ thôn 2 Thuốc Thượng, xã Tân Thành diện tích 0,3 ha; kinh phí thực hiện: 622 triệu đồng.
- Huy động các nguồn lực thực hiện di dân ra khỏi vùng thiên tai nguy hiểm và vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn thôn Quảng Tân, xã Yên Lâm theo Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
(Chi tiết có biểu số 03 đính kèm)
1.4. Đối với đất sản xuất
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, thực hiện điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng, chuyển một số diện tích đất rừng phòng hộ hiện không có rừng, ít chức năng phòng hộ trên địa bàn thôn Cây Đa, xã Minh Hương sang đất rừng sản xuất bảo đảm theo các tiêu chí quy định; rà soát diện tích đất do các Công ty lâm nghiệp trên địa bàn xã Yên Lâm đã trả lại địa phương không có vướng mắc, để giao đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc Mông tại thôn Ngòi Sen, Quảng Tân, Tháng 10.
- Rà soát diện tích đất lâm nghiệp do xã đang quản lý, diện tích đất các Công ty lâm nghiệp đang quản lý để đề nghị Tổng công ty giấy Việt Nam trả lại cho địa phương trên địa bàn 04 xã để xây dựng phương án giao đất lâm nghiệp cho các hộ đồng bào dân tộc Mông thuộc hộ nghèo thiếu đất sản xuất.
- Hỗ trợ thực hiện đo đạc, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình; kinh phí thực hiện: 3.500 triệu đồng.
(Chi tiết có biểu số 03 đính kèm)
1.5. Đối với nước sinh hoạt
- Hỗ trợ những hộ có khó khăn về nước sinh hoạt 03 triệu đồng/hộ để mua bồn chứa nước, hộ gia đình đóng góp phụ kiện, công lắp đặt 01 triệu đồng/hộ. Tổng số 502 hộ, kinh phí thực hiện: 2.008 triệu đồng.
(Chi tiết có biểu số 04 kèm theo)
- Thực hiện sửa chữa 03 công trình cấp nước tập trung tại thôn 3 thuốc Hạ, xã Tân Thành và thôn 6 Minh Tiến, thôn Cây Đa xã Minh Hương, kinh phí thực hiện: 573 triệu đồng.
- Hỗ trợ khoan 10 giếng, lắp đặt hệ thống điện, máy bơm tại các khu dân cư thôn 6 Minh Tiến, thôn 7 Minh Tiến, xã Minh Hương; kinh phí thực hiện: 700 triệu đồng.
1.6. Hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi
- Hỗ trợ xây dựng nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh các hộ có nhu cầu hỗ trợ: 522 hộ; khái toán kinh phí hỗ trợ: 7.830 triệu đồng (Kinh phí hỗ trợ theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, mức hỗ trợ bằng 5 triệu đồng/hộ,nhân dân đóng góp 10 triệu đồng/hộ)
(Chi tiết có biểu số 04 kèm theo)
Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững
- Tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm nghiệp; chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, phát triển vùng sản xuất hàng hóa, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế cụ thể cho từng hộ gia đình, phân công cụ thể từng tổ chức, cá nhân giúp đỡ, hỗ trợ để phát triển sản xuất hàng hóa theo hướng liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để các hộ có thu nhập ổn định, thoát nghèo bền vững. Liên kết các doanh nghiệp với các hộ chăn nuôi trâu, bò vỗ béo.
- Tổ chức dạy nghề cho lao động phù hợp với kiến thức của người dân, để dễ tiếp thu kiến thức, áp dụng được kiến thức sau khi kết thúc khóa học; liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức đào tạo nghề và vận động người dân đi lao động tại các nhà máy chế biến gỗ, nhà máy giầy, nhà máy may để giải quyết việc làm…
- Tiếp tục thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, giảm nghèo như: các Chương trình mục tiêu quốc gia; chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh gồm: vay vốn có hỗ trợ lãi suất để chăn nuôi cá, nuôi trâu, bò, chuyển rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn, hỗ trợ về vật tư, giống cây trồng, vật nuôi…
- Thực hiện Dự án 2 thuộc Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững về đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo. Hỗ trợ máy móc, giống cây trồng, vật nuôi cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và các mô hình giảm nghèo như phát triển chăn nuôi đàn gia súc, trồng cây dược liệu có giá trị mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Thực hiện Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững về hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng. Trong đó: Tiểu dự án 1 về hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp hỗ trợ kỹ thuật sản xuất nông, lâm nghiệp, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, dụng cụ sản xuất; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật và thú y cho hộ nghèo, hộ cận nghèo là đồng bào Mông.
- Huy động các tổ chức, doanh nghiệp hỗ trợ các hộ nghèo, cận nghèo mỗi hộ 01 con trâu hoặc bò; trong đó số hộ có nhu cầu nuôi trâu: 347 con, nuôi bò: 93 con; kinh phí thực hiện: 12.735 triệu đồng.
- Hỗ trợ phát triển sản xuất và sinh kế theo Dự án 9 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, mức hỗ trợ 12 triệu đồng/hộ, nhân dân đóng góp 10 triệu đồng/hộ; kinh phí thực hiện: 6.028 triệu đồng. Trong đó:
- Đẩy mạnh cho vay vốn tín dụng phát triển kinh tế từ nguồn tín dụng chính sách xã hội, tín dụng nông nghiệp, nông thôn: 25.000 triệu đồng.
(Chi tiết có biểu 05, 06, 07 kèm theo)