Document: Điều 1 Quyết định 2147/QĐ-UBND 2012 Xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính dữ liệu đất đai Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/06/2012", "sign_number": "2147/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/06/2012", "sign_number": "2147/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/06/2012", "sign_number": "2147/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/06/2012", "sign_number": "2147/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/06/2012", "sign_number": "2147/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2147/QĐ-UBND 2012 Xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính dữ liệu đất đai Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2015 và sau năm 2015, với các nội dung chính như sau:
1. Về nội dung nhiệm vụ tổng thể về điều chỉnh, bổ sung và giải pháp công nghệ của việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2015 và sau năm 2015: theo nội dung phần II và III bản thuyết minh Điều chỉnh dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2015 và sau năm 2015 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam chủ trì lập (có hồ sơ đính kèm).
2. Về khối lượng: Thành lập lưới địa chính, đo đạc bản đồ, lập cơ sở dữ liệu, hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ( CNQSD ) đất cho 18 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
a) Điểm địa chính: Dự án đã được duyệt 6.053 điểm, dự án điều chỉnh 2.162 điểm, giảm 3.891 điểm.
b) Bản đồ địa chính: Dự án đã được duyệt 180.702,42 ha/237 xã, dự án điều chỉnh 220.257,07 ha/244 xã, tăng 39.554,65 ha, tăng 7 xã.
Được thể hiện như sau: Diện tích 220.256,97 ha/244 xã ( trong đó 18 xã vừa thực hiện việc chỉnh lý bản đồ và số hóa chuyển hệ tọa độ và 226 xã thực hiện thành lập mới bản đồ địa chính và đo bổ sung bản đồ địa chính hiện có ), cụ thể như sau:
- Thành lập mới bản đồ địa chính và đo bổ sung bản đồ địa chính hiện có:
+ Dự án đã được duyệt 175.059,68 ha, Dự án điều chỉnh diện tích 210.909,57 ha trên phạm vi 226 xã (trong đó có 02 thị trấn và 01 xã đo vẽ 3 loại tỷ lệ 1/500, 1/1000 và 1/2000; 04 thị trấn đo vẽ 02 loại tỷ lệ 1/500, 1/1000; 01 thị trấn đo vẽ 02 loại tỷ lệ 1/500 và 1/2000; 152 xã đo vẽ 02 loại tỷ lệ 1/1000 và 1/2000), cụ thể:
Tỷ lệ 1/500, diện tích 3.554,82 ha trên phạm vi 19 xã, phường, thị trấn.
Tỷ lệ 1/1.000, diện tích 37.290,26 ha trên phạm vi 170 xã, phường, thị trấn.
Tỷ lệ 1/2.000, diện tích 167.804,97 ha trên phạm vi 155 xã, phường, thị trấn.
Tỷ lệ 1/5.000, diện tích 2.259,55 ha trên phạm vi 01 xã.
+ Tăng 35.849,89 ha so với dự án đã duyệt, cụ thể ở các huyện, thành phố:

Huyện, thành phố

Số xã, phường, thị trấn cần đo đạc/Tổng số xã, phường, thị trấn

Diện tích tự nhiên (ha)

Dự án được duyệt (ha)

Dự án điều chỉnh (ha)

Chênh lệch (+), (-) (ha)

I. TP Tam Kỳ

10/13

9.281,89

4.617,89

4.928,34

+310,45

II. Huyện Núi Thành

17/17

53.396,07

23.219,24

27.244,29

+4.025,05

III. Huyện Thăng Bình

22/22

38.560,24

23.430,24

26.750,24

+3.320,00

IV. Huyện Duy Xuyên

13/14

29.909,49

11.993,07

16.132,89

+4.139,82

V. Huyện Quế Sơn

14/14

25.175,80

8.892,49

13.518,80

+4.626,31

VI. TP Hội An

5/13

6.166,12

882,11

882,11

0

VII. Huyện Đông Giang

11/11

81.263,22

7.931,60

4.020,06

-3.911,54

VIII Huyện Tây Giang

10/10

90.296,56

3.724,89

3.549,78

-175,11

IX. Huyện Đại Lộc

18/18

58.708,91

17.547,45

19.075,02

+1.527,57

X. Huyện Điện Bàn

14/20

21.470,99

9.514,50

15.255,85

+5.741,35

XI. Huyện Nam Giang

12/12

184.288,67

7.529,63

9.072,67

+1.543,04

XII. Huyện Nông Sơn

7/7

45.735,67

7.445,67

7.445,67

0

XIII. Huyện Hiệp Đức

12/12

49.418,60

8.288,59

11.600,09

+3.311,50

XIV. Huyện Phú Ninh

11/11

25.151,95

12.735,57

14.809,15

+2.073,58

XV. Huyện Tiên Phước

15/15

45.440,65

11.591,31

14.441,65

+2.850,34

XVI. Huyện Phước Sơn

12/12

114.479,29

6.609,83

6.515,29

-94,54

XVII. Huyện Bắc Trà My

13/13

82.543,62

5.441,98

7.097,62

+1.655,64

XVIII. Huyện Nam Trà My

10/10

82.546,05

3.663,62

8.570,05

+4.906,43

Tổng cộng (18 huyện)

226/244

1.043.833,79

175.059,68

210.909,57

+ 35.849,89

- Bản đồ địa chính cần chỉnh lý:
+ Dự án đã được duyệt 2.821,37 ha/23 xã, dự án điều chỉnh diện tích 4.673,70 ha/18 xã, phường, thị trấn (trong đó có 01 phường chỉnh lý 02 loại tỷ lệ 1/1000 và 1/2000):
Tỷ lệ 1/500, diện tích 513,99 ha trên phạm vi 05 xã, phường, thị trấn.
Tỷ lệ 1/1.000, diện tích 1.179,51 ha trên phạm vi 04 xã, phường, thị trấn.
Tỷ lệ 1/2.000, diện tích 2.980,20 ha trên phạm vi 10 xã, phường, thị trấn.
+ Tăng 1.852,33 ha.
- Bản đồ địa chính cần cập nhật biến động và số hóa chuyển hệ tọa độ:
+ Dự án đã được duyệt 2.821,37 ha/23 xã, dự án điều chỉnh diện tích 4.673,70 ha/18 xã, phường, thị trấn (trong đó có 01 phường chỉnh lý 02 loại tỷ lệ 1/1000 và 1/2000):
Tỷ lệ 1/500, diện tích 513,99 ha trên phạm vi 05 xã, phường, thị trấn.
Tỷ lệ 1/1.000, diện tích 1.179,51 ha trên phạm vi 04 xã, phường, thị trấn.
Tỷ lệ 1/2.000, diện tích 2.980,20 ha trên phạm vi 10 xã, phường, thị trấn.
+ Tăng 1.852,33 ha.
c) Đăng ký cấp giấy CNQSD đất
Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần cấp mới, cấp đổi cho 244 xã, phường, thị trấn: 933.109 hồ sơ, trong đó:
- Cấp mới: 68.180 giấy (hồ sơ)
- Cấp đổi: 864.929 giấy (hồ sơ)
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai và hồ sơ địa chính
Dữ liệu liên quan đến đo đạc, lập bản đồ địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính, chuyển hệ tọa độ, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính.
Dự án đã được duyệt 214 xã, dự án điều chỉnh 244 xã, tăng 30 xã.
3. Tổng dự toán kinh phí dự án sau khi điều chỉnh: 937.972.564.000 đồng ( Chín trăm ba mươi bảy tỷ, chín trăm bảy mươi hai triệu, năm trăm sáu mươi bốn nghìn đồng), trong đó:

STT

Hạng mục công việc

Dự án đã được duyệt (đồng)

Dự án điều chỉnh (đồng)

Chênh lệch (đồng)

1

Thành lập lưới địa chính

6.630.513.000

14.757.270.000

8.126.757.000

2

Công tác đo đạc bản đồ

187.658.493.000

397.320.685.000

209.662.192.000

3

Chỉnh lý biến động đất đai

1.400.575.000

6.113.627.000

4.713.052.000

4

Đăng ký, lập HSĐC và cấp giấy CNQSD đất

93.780.691.000

209.877.737.000

116.097.046.000

5

Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính

1.856.000.000

136.177.948.000

134.321.948.000

6

Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ

2.638.431.000

4.863.164.000

2.224.733.000

7

Mua sắm trang thiết bị

18.904.660.000

21.240.490.000

2.335.830.000

8

Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ đăng ký các cấp và nhận thức của cộng đồng

9.403.194.000

2.873.725.000

-6.529.469.000

9

Điều tra khảo sát, lập dự toán và thiết kế kỹ thuật đo vẽ và xây dựng HSĐC

3.222.725.000

5.225.400.000

2.002.675.000

10

Thuế giá trị gia tăng

79.845.005.000

79.845.005.000

11

Dự phòng

22.194.778.000

59.677.513.000

37.482.735.000

Tổng kinh phí

347.690.060.000

937.972.564.000

590.282.504.000

4. Vốn đầu tư và tiến độ thực hiện
a) Vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương hỗ trợ và ngân sách tỉnh đầu tư trong giai đoạn 2011- 2015 và sau năm 2015.
b) Tiến độ thực hiện
- Giai đoạn 1(2011-2015): Thực hiện tất cả các hạng mục từ khâu khảo sát thiết kế, lập dự toán công trình đến khâu giao nộp sản phẩm cuối cùng tại 05 huyện, thành phố: Tam Kỳ, Núi Thành, Thăng Bình, Duy Xuyên và Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam;
- Giai đoạn 2 (2016-2020): Thực hiện tất cả các hạng mục từ khâu khảo sát thiết kế, lập dự toán công trình đến khâu giao nộp sản phẩm cuối cùng tại 13 huyện, thành phố: Hội An, Điện Bàn, Đại Lộc, Phú Ninh, Nông Sơn, Tiến Phước, Hiệp Đức, Bắc Trà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang và huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2015 và sau năm 2015, với các nội dung chính như sau:
1. Về nội dung nhiệm vụ tổng thể về điều chỉnh, bổ sung và giải pháp công nghệ của việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2015 và sau năm 2015: theo nội dung phần II và III bản thuyết minh Điều chỉnh dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2015 và sau năm 2015 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam chủ trì lập (có hồ sơ đính kèm).
2. Về khối lượng: Thành lập lưới địa chính, đo đạc bản đồ, lập cơ sở dữ liệu, hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ( CNQSD ) đất cho 18 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
a) Điểm địa chính: Dự án đã được duyệt 6.053 điểm, dự án điều chỉnh 2.162 điểm, giảm 3.891 điểm.
b) Bản đồ địa chính: Dự án đã được duyệt 180.702,42 ha/237 xã, dự án điều chỉnh 220.257,07 ha/244 xã, tăng 39.554,65 ha, tăng 7 xã.
Được thể hiện như sau: Diện tích 220.256,97 ha/244 xã ( trong đó 18 xã vừa thực hiện việc chỉnh lý bản đồ và số hóa chuyển hệ tọa độ và 226 xã thực hiện thành lập mới bản đồ địa chính và đo bổ sung bản đồ địa chính hiện có ), cụ thể như sau:
- Thành lập mới bản đồ địa chính và đo bổ sung bản đồ địa chính hiện có:
+ Dự án đã được duyệt 175.059,68 ha, Dự án điều chỉnh diện tích 210.909,57 ha trên phạm vi 226 xã (trong đó có 02 thị trấn và 01 xã đo vẽ 3 loại tỷ lệ 1/500, 1/1000 và 1/2000; 04 thị trấn đo vẽ 02 loại tỷ lệ 1/500, 1/1000; 01 thị trấn đo vẽ 02 loại tỷ lệ 1/500 và 1/2000; 152 xã đo vẽ 02 loại tỷ lệ 1/1000 và 1/2000), cụ thể:
Tỷ lệ 1/500, diện tích 3.554,82 ha trên phạm vi 19 xã, phường, thị trấn.
Tỷ lệ 1/1.000, diện tích 37.290,26 ha trên phạm vi 170 xã, phường, thị trấn.
Tỷ lệ 1/2.000, diện tích 167.804,97 ha trên phạm vi 155 xã, phường, thị trấn.
Tỷ lệ 1/5.000, diện tích 2.259,55 ha trên phạm vi 01 xã.
+ Tăng 35.849,89 ha so với dự án đã duyệt, cụ thể ở các huyện, thành phố:

Huyện, thành phố

Số xã, phường, thị trấn cần đo đạc/Tổng số xã, phường, thị trấn

Diện tích tự nhiên (ha)

Dự án được duyệt (ha)

Dự án điều chỉnh (ha)

Chênh lệch (+), (-) (ha)

I. TP Tam Kỳ

10/13

9.281,89

4.617,89

4.928,34

+310,45

II. Huyện Núi Thành

17/17

53.396,07

23.219,24

27.244,29

+4.025,05

III. Huyện Thăng Bình

22/22

38.560,24

23.430,24

26.750,24

+3.320,00

IV. Huyện Duy Xuyên

13/14

29.909,49

11.993,07

16.132,89

+4.139,82

V. Huyện Quế Sơn

14/14

25.175,80

8.892,49

13.518,80

+4.626,31

VI. TP Hội An

5/13

6.166,12

882,11

882,11

0

VII. Huyện Đông Giang

11/11

81.263,22

7.931,60

4.020,06

-3.911,54

VIII Huyện Tây Giang

10/10

90.296,56

3.724,89

3.549,78

-175,11

IX. Huyện Đại Lộc

18/18

58.708,91

17.547,45

19.075,02

+1.527,57

X. Huyện Điện Bàn

14/20

21.470,99

9.514,50

15.255,85

+5.741,35

XI. Huyện Nam Giang

12/12

184.288,67

7.529,63

9.072,67

+1.543,04

XII. Huyện Nông Sơn

7/7

45.735,67

7.445,67

7.445,67

0

XIII. Huyện Hiệp Đức

12/12

49.418,60

8.288,59

11.600,09

+3.311,50

XIV. Huyện Phú Ninh

11/11

25.151,95

12.735,57

14.809,15

+2.073,58

XV. Huyện Tiên Phước

15/15

45.440,65

11.591,31

14.441,65

+2.850,34

XVI. Huyện Phước Sơn

12/12

114.479,29

6.609,83

6.515,29

-94,54

XVII. Huyện Bắc Trà My

13/13

82.543,62

5.441,98

7.097,62

+1.655,64

XVIII. Huyện Nam Trà My

10/10

82.546,05

3.663,62

8.570,05

+4.906,43

Tổng cộng (18 huyện)

226/244

1.043.833,79

175.059,68

210.909,57

+ 35.849,89

- Bản đồ địa chính cần chỉnh lý:
+ Dự án đã được duyệt 2.821,37 ha/23 xã, dự án điều chỉnh diện tích 4.673,70 ha/18 xã, phường, thị trấn (trong đó có 01 phường chỉnh lý 02 loại tỷ lệ 1/1000 và 1/2000):
Tỷ lệ 1/500, diện tích 513,99 ha trên phạm vi 05 xã, phường, thị trấn.
Tỷ lệ 1/1.000, diện tích 1.179,51 ha trên phạm vi 04 xã, phường, thị trấn.
Tỷ lệ 1/2.000, diện tích 2.980,20 ha trên phạm vi 10 xã, phường, thị trấn.
+ Tăng 1.852,33 ha.
- Bản đồ địa chính cần cập nhật biến động và số hóa chuyển hệ tọa độ:
+ Dự án đã được duyệt 2.821,37 ha/23 xã, dự án điều chỉnh diện tích 4.673,70 ha/18 xã, phường, thị trấn (trong đó có 01 phường chỉnh lý 02 loại tỷ lệ 1/1000 và 1/2000):
Tỷ lệ 1/500, diện tích 513,99 ha trên phạm vi 05 xã, phường, thị trấn.
Tỷ lệ 1/1.000, diện tích 1.179,51 ha trên phạm vi 04 xã, phường, thị trấn.
Tỷ lệ 1/2.000, diện tích 2.980,20 ha trên phạm vi 10 xã, phường, thị trấn.
+ Tăng 1.852,33 ha.
c) Đăng ký cấp giấy CNQSD đất
Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần cấp mới, cấp đổi cho 244 xã, phường, thị trấn: 933.109 hồ sơ, trong đó:
- Cấp mới: 68.180 giấy (hồ sơ)
- Cấp đổi: 864.929 giấy (hồ sơ)
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai và hồ sơ địa chính
Dữ liệu liên quan đến đo đạc, lập bản đồ địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính, chuyển hệ tọa độ, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính.
Dự án đã được duyệt 214 xã, dự án điều chỉnh 244 xã, tăng 30 xã.
3. Tổng dự toán kinh phí dự án sau khi điều chỉnh: 937.972.564.000 đồng ( Chín trăm ba mươi bảy tỷ, chín trăm bảy mươi hai triệu, năm trăm sáu mươi bốn nghìn đồng), trong đó:

STT

Hạng mục công việc

Dự án đã được duyệt (đồng)

Dự án điều chỉnh (đồng)

Chênh lệch (đồng)

1

Thành lập lưới địa chính

6.630.513.000

14.757.270.000

8.126.757.000

2

Công tác đo đạc bản đồ

187.658.493.000

397.320.685.000

209.662.192.000

3

Chỉnh lý biến động đất đai

1.400.575.000

6.113.627.000

4.713.052.000

4

Đăng ký, lập HSĐC và cấp giấy CNQSD đất

93.780.691.000

209.877.737.000

116.097.046.000

5

Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính

1.856.000.000

136.177.948.000

134.321.948.000

6

Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ

2.638.431.000

4.863.164.000

2.224.733.000

7

Mua sắm trang thiết bị

18.904.660.000

21.240.490.000

2.335.830.000

8

Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ đăng ký các cấp và nhận thức của cộng đồng

9.403.194.000

2.873.725.000

-6.529.469.000

9

Điều tra khảo sát, lập dự toán và thiết kế kỹ thuật đo vẽ và xây dựng HSĐC

3.222.725.000

5.225.400.000

2.002.675.000

10

Thuế giá trị gia tăng

79.845.005.000

79.845.005.000

11

Dự phòng

22.194.778.000

59.677.513.000

37.482.735.000

Tổng kinh phí

347.690.060.000

937.972.564.000

590.282.504.000

4. Vốn đầu tư và tiến độ thực hiện
a) Vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương hỗ trợ và ngân sách tỉnh đầu tư trong giai đoạn 2011- 2015 và sau năm 2015.
b) Tiến độ thực hiện
- Giai đoạn 1(2011-2015): Thực hiện tất cả các hạng mục từ khâu khảo sát thiết kế, lập dự toán công trình đến khâu giao nộp sản phẩm cuối cùng tại 05 huyện, thành phố: Tam Kỳ, Núi Thành, Thăng Bình, Duy Xuyên và Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam;
- Giai đoạn 2 (2016-2020): Thực hiện tất cả các hạng mục từ khâu khảo sát thiết kế, lập dự toán công trình đến khâu giao nộp sản phẩm cuối cùng tại 13 huyện, thành phố: Hội An, Điện Bàn, Đại Lộc, Phú Ninh, Nông Sơn, Tiến Phước, Hiệp Đức, Bắc Trà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang và huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.