Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3722/QĐ-UBND 2018 kết quả rà soát quy hoạch ba loại rừng Quảng Ninh đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/09/2018", "sign_number": "3722/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/09/2018", "sign_number": "3722/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/09/2018", "sign_number": "3722/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/09/2018", "sign_number": "3722/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/09/2018", "sign_number": "3722/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3722/QĐ-UBND 2018 kết quả rà soát quy hoạch ba loại rừng Quảng Ninh đến 2025

Điều 1. Phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tỉnh Quảng Ninh, gồm những nội dung sau:
...
2. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
2.1. Giải pháp về tổ chức, quản lý.
- Triển khai có hiệu quả quy hoạch ba loại rừng được phê duyệt; nâng cao vai trò quản lý nhà nước về lâm nghiệp ở cấp huyện, cấp xã theo phân cấp; đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển, ven sông, rừng đầu nguồn; có giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn tại các khu vực có dự án liền kề; nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng. Tổ chức bảo vệ và quản lý nghiêm, kết hợp với tăng cường các biện pháp trồng mới, phục hồi, tái sinh rừng tự nhiên;
- Sớm hoàn thành việc điều tra, đo đạc, lập hồ sơ quản lý, phân định đánh mốc ranh giới các loại rừng trên bản đồ và thực địa đến đơn vị hành chính cấp xã; giải quyết dứt điểm các trường hợp tranh chấp, lấn chiếm đất rừng trái pháp luật; hoàn thành việc giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư theo đúng chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng tại Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017, đảm bảo toàn bộ diện tích đất, rừng phải có chủ cụ thể;
- Quản lý tài nguyên đất, rừng do điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp để thực hiện các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế, xã hội đảm bảo chặt chẽ theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Đất đai và các văn bản quy định của pháp luật liên quan;
- Các cơ quan chuyên môn khi tham mưu về quy hoạch, đầu tư, đất đai cần rà soát, công khai, minh bạch trong đề xuất các dự án phát triển kinh tế gắn với bảo vệ rừng và đất rừng, bảo vệ môi trường sinh thái, tuân thủ đúng quy trình, thủ tục của pháp luật trong quản lý, bảo vệ rừng và đất rừng. Kiên quyết đình chỉ, thu hồi đất đối với dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất rừng có sai phạm, hoặc có nguy cơ gây thiệt hại lớn về rừng, môi trường sinh thái, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân vùng dự án;
- Thực hiện sắp xếp, đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp trên địa bàn Tỉnh; các tổ chức được giao đất, giao rừng tổ chức thực hiện cơ chế đồng quản lý với cộng đồng dân cư địa phương;
- Công khai Quy hoạch ba loại rừng tới người dân để biết, giám sát, quản lý và bảo vệ; thông tin đầy đủ, chi tiết đến từng cấp thôn, bản, làng, khu phố, cấp xã, huyện để tạo đồng thuận trong bảo vệ và phát triển rừng gắn với nâng cao trách nhiệm và năng lực quản lý nhà nước về đất, rừng của các cấp từ tỉnh đến cấp huyện, xã, đến thôn, bản, làng, khu phố...;
- Trong quá trình triển khai, tiếp tục rà soát theo hướng không đưa ra ngoài quy hoạch ba loại rừng đối với diện tích rừng tự nhiên hiện có, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn xung yếu, rừng chắn sóng ven biển, đặc biệt là tại các khu vực biển đảo, khu vực biên giới. Không chuyển diện tích rừng tự nhiên hiện có sang mục đích sử dụng khác, trừ các dự án phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, hoặc các dự án đặc biệt, cấp thiết do cấp có thẩm quyền quyết định;
- Tăng cường công tác khảo sát, giám sát thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất trong quản lý, quy hoạch ba loại rừng, chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang mục đích khác của các cấp chính quyền, các đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn.
2.2. Giải pháp về cơ chế chính sách và thu hút nguồn vốn đầu tư
- Nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách về giao đất, giao rừng, cho thuê rừng và khoán bảo vệ rừng; ưu tiên xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp để khuyến khích điều chỉnh quy hoạch từ rừng sản xuất sang rừng phòng hộ để đảm bảo hài hòa lợi ích của người tham gia trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng nhưng vẫn giữ được rừng, đặc biệt tại các lưu vực hồ chứa nước, các trung tâm du lịch và những nơi dễ bị tổn thương về môi trường để giữ được rừng;
- Ngân sách nhà nước tập trung cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; giảm dần vốn ngân sách trong cơ cấu vốn đầu tư trong lĩnh vực lâm nghiệp; huy động các nguồn vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế để phát triển rừng sản xuất và hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, các tổ chức phi chính phủ cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
- Xây dựng phương án, lộ trình thực hiện chuyển đổi sau rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng cho từng địa phương, từng khu vực cụ thể; căn cứ theo nguồn lực, tính cấp thiết và đặc thù của từng khu vực chuyển đổi để ưu tiên xây dựng cơ chế, chính sách, lộ trình chuyển đổi từ rừng sản xuất sang rừng phòng hộ phù hợp với mục tiêu quy hoạch ba loại rừng;
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách của Trung ương cho Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách phát triển rừng đặc dụng theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của Nhà nước có liên quan đến việc hỗ trợ từ ngân sách cho công tác bảo vệ và phát triển rừng, chế biến lâm sản như: Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015, Nghị định số 119/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ và Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020.
2.3 Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tăng cường công tác khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình canh tác nông lâm kết hợp bền vững trên đất dốc, mô hình trang trại, vườn đồi rừng, mô hình trồng rừng kinh tế thâm canh chất lượng cao, đặc biệt là mô hình trồng rừng nguyên liệu thâm canh, mô hình trồng rừng gỗ lớn theo phương pháp hỗn giao giữa cây bản địa và cây nhập nội;
- Áp dụng khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sử dụng tài nguyên rừng và bảo vệ môi trường rừng, đặc biệt việc sử dụng công nghệ ảnh viễn thám phục vụ kiểm kê, quản lý, sử dụng tài nguyên rừng.

Content:
Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
2.1. Giải pháp về tổ chức, quản lý.
- Triển khai có hiệu quả quy hoạch ba loại rừng được phê duyệt; nâng cao vai trò quản lý nhà nước về lâm nghiệp ở cấp huyện, cấp xã theo phân cấp; đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển, ven sông, rừng đầu nguồn; có giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn tại các khu vực có dự án liền kề; nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng. Tổ chức bảo vệ và quản lý nghiêm, kết hợp với tăng cường các biện pháp trồng mới, phục hồi, tái sinh rừng tự nhiên;
- Sớm hoàn thành việc điều tra, đo đạc, lập hồ sơ quản lý, phân định đánh mốc ranh giới các loại rừng trên bản đồ và thực địa đến đơn vị hành chính cấp xã; giải quyết dứt điểm các trường hợp tranh chấp, lấn chiếm đất rừng trái pháp luật; hoàn thành việc giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư theo đúng chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng tại Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017, đảm bảo toàn bộ diện tích đất, rừng phải có chủ cụ thể;
- Quản lý tài nguyên đất, rừng do điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp để thực hiện các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế, xã hội đảm bảo chặt chẽ theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Đất đai và các văn bản quy định của pháp luật liên quan;
- Các cơ quan chuyên môn khi tham mưu về quy hoạch, đầu tư, đất đai cần rà soát, công khai, minh bạch trong đề xuất các dự án phát triển kinh tế gắn với bảo vệ rừng và đất rừng, bảo vệ môi trường sinh thái, tuân thủ đúng quy trình, thủ tục của pháp luật trong quản lý, bảo vệ rừng và đất rừng. Kiên quyết đình chỉ, thu hồi đất đối với dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất rừng có sai phạm, hoặc có nguy cơ gây thiệt hại lớn về rừng, môi trường sinh thái, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân vùng dự án;
- Thực hiện sắp xếp, đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp trên địa bàn Tỉnh; các tổ chức được giao đất, giao rừng tổ chức thực hiện cơ chế đồng quản lý với cộng đồng dân cư địa phương;
- Công khai Quy hoạch ba loại rừng tới người dân để biết, giám sát, quản lý và bảo vệ; thông tin đầy đủ, chi tiết đến từng cấp thôn, bản, làng, khu phố, cấp xã, huyện để tạo đồng thuận trong bảo vệ và phát triển rừng gắn với nâng cao trách nhiệm và năng lực quản lý nhà nước về đất, rừng của các cấp từ tỉnh đến cấp huyện, xã, đến thôn, bản, làng, khu phố...;
- Trong quá trình triển khai, tiếp tục rà soát theo hướng không đưa ra ngoài quy hoạch ba loại rừng đối với diện tích rừng tự nhiên hiện có, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn xung yếu, rừng chắn sóng ven biển, đặc biệt là tại các khu vực biển đảo, khu vực biên giới. Không chuyển diện tích rừng tự nhiên hiện có sang mục đích sử dụng khác, trừ các dự án phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, hoặc các dự án đặc biệt, cấp thiết do cấp có thẩm quyền quyết định;
- Tăng cường công tác khảo sát, giám sát thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất trong quản lý, quy hoạch ba loại rừng, chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang mục đích khác của các cấp chính quyền, các đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn.
2.Giải pháp về cơ chế chính sách và thu hút nguồn vốn đầu tư
- Nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách về giao đất, giao rừng, cho thuê rừng và khoán bảo vệ rừng; ưu tiên xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp để khuyến khích điều chỉnh quy hoạch từ rừng sản xuất sang rừng phòng hộ để đảm bảo hài hòa lợi ích của người tham gia trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng nhưng vẫn giữ được rừng, đặc biệt tại các lưu vực hồ chứa nước, các trung tâm du lịch và những nơi dễ bị tổn thương về môi trường để giữ được rừng;
- Ngân sách nhà nước tập trung cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; giảm dần vốn ngân sách trong cơ cấu vốn đầu tư trong lĩnh vực lâm nghiệp; huy động các nguồn vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế để phát triển rừng sản xuất và hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, các tổ chức phi chính phủ cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
- Xây dựng phương án, lộ trình thực hiện chuyển đổi sau rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng cho từng địa phương, từng khu vực cụ thể; căn cứ theo nguồn lực, tính cấp thiết và đặc thù của từng khu vực chuyển đổi để ưu tiên xây dựng cơ chế, chính sách, lộ trình chuyển đổi từ rừng sản xuất sang rừng phòng hộ phù hợp với mục tiêu quy hoạch ba loại rừng;
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách của Trung ương cho Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách phát triển rừng đặc dụng theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của Nhà nước có liên quan đến việc hỗ trợ từ ngân sách cho công tác bảo vệ và phát triển rừng, chế biến lâm sản như: Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015, Nghị định số 119/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ và Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020.
2.3 Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tăng cường công tác khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình canh tác nông lâm kết hợp bền vững trên đất dốc, mô hình trang trại, vườn đồi rừng, mô hình trồng rừng kinh tế thâm canh chất lượng cao, đặc biệt là mô hình trồng rừng nguyên liệu thâm canh, mô hình trồng rừng gỗ lớn theo phương pháp hỗn giao giữa cây bản địa và cây nhập nội;
- Áp dụng khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sử dụng tài nguyên rừng và bảo vệ môi trường rừng, đặc biệt việc sử dụng công nghệ ảnh viễn thám phục vụ kiểm kê, quản lý, sử dụng tài nguyên rừng.