Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1881/QĐ-UBND 2018 Nâng cao chất lượng vận tải hành khách bằng xe buýt Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/07/2018", "sign_number": "1881/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/07/2018", "sign_number": "1881/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/07/2018", "sign_number": "1881/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/07/2018", "sign_number": "1881/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/07/2018", "sign_number": "1881/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1881/QĐ-UBND 2018 Nâng cao chất lượng vận tải hành khách bằng xe buýt Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2018-2020” với các nội dung chính như sau:
...
4. Các nhóm giải pháp khác
4.1 Tăng cường thông tin hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Tuyên truyền đến người dân về lợi ích của việc đi xe buýt, các thông tin về chất lượng dịch vụ xe buýt, các chính sách đối với người đi xe buýt như: miễn vé, giá vé ưu đãi cho hành khách thường xuyên, hành khách là công nhân, học sinh, sinh viên, người cao tuổi. Tuyên truyền vận động cán bộ công chức, viên chức, công nhân, học sinh, sinh viên và nhân dân hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân, chuyển sang đi lại bằng xe buýt.
b) Xây dựng trang website và thường xuyên cập nhật kịp thời các thông tin về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
c) Lắp đặt bảng điện tử, bảng thông tin trên xe buýt, tại các điểm đầu cuối, điểm trung chuyển và nhà chờ xe buýt.
d) Nghiên cứu đưa vào sử dụng phần mềm dành cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và có khả năng sử dụng trên nhiều thiết bị (máy vi tính, điện thoại, máy tính bảng v.v...).
đ) Khuyến khích các đơn vị kinh doanh vận tải xây dựng chương trình nhận diện thương hiệu xe buýt (màu sơn phương tiện, logo, đồng phục ...).
4.2 Nâng cao tính tiện nghi của dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Từ năm 2018, đảm bảo số chuyến xe buýt được vận hành theo đúng biểu đồ đã phê duyệt; dừng đúng vị trí đón trả khách và thời gian giãn cách giữa các chuyến đạt từ 80% trở lên và đến năm 2020 đạt 95%.
b) Tổ chức giao thông theo hướng ưu tiên vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; giảm hệ số trùng tuyến; từng bước tăng vận tốc khai thác và tăng tần suất hoạt động trên tuyến nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của người dân bằng xe buýt; đảm bảo số chuyến xe buýt được vận hành theo đúng giờ, thời gian giãn cách.
c) Từ năm 2018 đến năm 2020 phấn đấu đạt tỷ lệ 50% phương tiện vận chuyển hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh được trang bị internet không dây (wifi), hệ thống thông báo điểm dừng bằng âm thanh, bảng thông tin điện tử và có máy lạnh phục vụ.
d) Phấn đấu từng bước sử dụng thẻ thông minh (smart card) trên vé tháng, vé lượt; từng bước đưa vào sử dụng thẻ thông minh thay thế vé giấy truyền thống, tiến tới kết nối các hệ thống vé điện tử chung cho các tuyến xe buýt trên toàn mạng lưới; kết nối đa phương thức giữa xe buýt và tuyến xe buýt BRT, tàu điện ngầm nhằm nâng cao công tác kiểm soát vé, phù hợp với cự ly vận chuyển trên xe buýt của hành khách.
đ) Rà soát, điều chỉnh các tuyến xe buýt trong quy hoạch phù hợp lộ trình đô thị hóa của tỉnh hiện nay để đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân.
e) Từ năm 2018, đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 05% số phương tiện đầu tư mới (được sự hỗ trợ đầu tư từ ngân sách tỉnh) có phương thức hỗ trợ người khuyết tật sử dụng để tham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
g) Đầu tư các bãi đỗ xe trung chuyển ở các trung tâm huyện, thị xã, thành phố của tỉnh.
4.3 Đảm bảo an ninh, an toàn giao thông
a) Khuyến khích doanh nghiệp vận tải tăng số lượng phương tiện được lắp đặt camera giám sát.
b) Định kỳ 06 tháng tổ chức các lớp tập huấn cho 100% lái xe, nhân viên phục vụ, đội ngũ quản lý về các kỹ năng xử lý các tình huống phát sinh như: tai nạn, sự cố kỹ thuật, phòng chống khủng bố v.v....
c) Tăng số lượng vịnh dừng xe buýt đảm bảo được tách làn giao thông khi dừng đón, trả khách.
d) Tổ chức tuyên truyền giáo dục nâng cao đạo đức nghề nghiệp người lái xe để tăng cường trách nhiệm, ý thức chấp hành pháp luật, trật tự an toàn giao thông trong quá trình làm việc.
4.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
a) Tổ chức tập huấn, hội thảo trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
b) Thường xuyên tổ chức đào tạo, tập huấn cho lái xe, nhân viên bán vé, những người tiếp xúc trực tiếp với hành khách về kỹ năng, xử lý tình huống, văn hóa ứng xử, bảo quản phương tiện và thực hiện tiết kiệm nhiên liệu.
c) Tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ để đảm bảo chất lượng phục vụ hành khách.

Content:
Các nhóm giải pháp khác
4.1 Tăng cường thông tin hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Tuyên truyền đến người dân về lợi ích của việc đi xe buýt, các thông tin về chất lượng dịch vụ xe buýt, các chính sách đối với người đi xe buýt như: miễn vé, giá vé ưu đãi cho hành khách thường xuyên, hành khách là công nhân, học sinh, sinh viên, người cao tuổi. Tuyên truyền vận động cán bộ công chức, viên chức, công nhân, học sinh, sinh viên và nhân dân hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân, chuyển sang đi lại bằng xe buýt.
b) Xây dựng trang website và thường xuyên cập nhật kịp thời các thông tin về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
c) Lắp đặt bảng điện tử, bảng thông tin trên xe buýt, tại các điểm đầu cuối, điểm trung chuyển và nhà chờ xe buýt.
d) Nghiên cứu đưa vào sử dụng phần mềm dành cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và có khả năng sử dụng trên nhiều thiết bị (máy vi tính, điện thoại, máy tính bảng v.v...).
đ) Khuyến khích các đơn vị kinh doanh vận tải xây dựng chương trình nhận diện thương hiệu xe buýt (màu sơn phương tiện, logo, đồng phục ...).
4.2 Nâng cao tính tiện nghi của dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Từ năm 2018, đảm bảo số chuyến xe buýt được vận hành theo đúng biểu đồ đã phê duyệt; dừng đúng vị trí đón trả khách và thời gian giãn cách giữa các chuyến đạt từ 80% trở lên và đến năm 2020 đạt 95%.
b) Tổ chức giao thông theo hướng ưu tiên vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; giảm hệ số trùng tuyến; từng bước tăng vận tốc khai thác và tăng tần suất hoạt động trên tuyến nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của người dân bằng xe buýt; đảm bảo số chuyến xe buýt được vận hành theo đúng giờ, thời gian giãn cách.
c) Từ năm 2018 đến năm 2020 phấn đấu đạt tỷ lệ 50% phương tiện vận chuyển hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh được trang bị internet không dây (wifi), hệ thống thông báo điểm dừng bằng âm thanh, bảng thông tin điện tử và có máy lạnh phục vụ.
d) Phấn đấu từng bước sử dụng thẻ thông minh (smart card) trên vé tháng, vé lượt; từng bước đưa vào sử dụng thẻ thông minh thay thế vé giấy truyền thống, tiến tới kết nối các hệ thống vé điện tử chung cho các tuyến xe buýt trên toàn mạng lưới; kết nối đa phương thức giữa xe buýt và tuyến xe buýt BRT, tàu điện ngầm nhằm nâng cao công tác kiểm soát vé, phù hợp với cự ly vận chuyển trên xe buýt của hành khách.
đ) Rà soát, điều chỉnh các tuyến xe buýt trong quy hoạch phù hợp lộ trình đô thị hóa của tỉnh hiện nay để đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân.
e) Từ năm 2018, đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 05% số phương tiện đầu tư mới (được sự hỗ trợ đầu tư từ ngân sách tỉnh) có phương thức hỗ trợ người khuyết tật sử dụng để tham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
g) Đầu tư các bãi đỗ xe trung chuyển ở các trung tâm huyện, thị xã, thành phố của tỉnh.
4.3 Đảm bảo an ninh, an toàn giao thông
a) Khuyến khích doanh nghiệp vận tải tăng số lượng phương tiện được lắp đặt camera giám sát.
b) Định kỳ 06 tháng tổ chức các lớp tập huấn cho 100% lái xe, nhân viên phục vụ, đội ngũ quản lý về các kỹ năng xử lý các tình huống phát sinh như: tai nạn, sự cố kỹ thuật, phòng chống khủng bố v.v....
c) Tăng số lượng vịnh dừng xe buýt đảm bảo được tách làn giao thông khi dừng đón, trả khách.
d) Tổ chức tuyên truyền giáo dục nâng cao đạo đức nghề nghiệp người lái xe để tăng cường trách nhiệm, ý thức chấp hành pháp luật, trật tự an toàn giao thông trong quá trình làm việc.
4.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
a) Tổ chức tập huấn, hội thảo trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
b) Thường xuyên tổ chức đào tạo, tập huấn cho lái xe, nhân viên bán vé, những người tiếp xúc trực tiếp với hành khách về kỹ năng, xử lý tình huống, văn hóa ứng xử, bảo quản phương tiện và thực hiện tiết kiệm nhiên liệu.
c) Tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ để đảm bảo chất lượng phục vụ hành khách.