Document: Điều 2 Thông tư 222/2010/TT-BTC chế độ quản lý tài chính, tài sản Cơ quan Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "222/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "222/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "222/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "222/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "222/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 222/2010/TT-BTC chế độ quản lý tài chính, tài sản Cơ quan Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thu, nộp ngân sách Nhà nước:
1. Thu phí và lệ phí lãnh sự:
Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quản lý việc thu, nộp và sử dụng các nguồn thu theo quy định tại Thông tư 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các Cơ quan khác ở nước ngoài.
2. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật:
Các khoản thu khác phát sinh tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được quản lý thu, nộp và sử dụng như sau:
2.1. Đối với các khoản thu hoàn thuế VAT: Các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được sử dụng 100% để hoàn trả kinh phí cơ quan, hạch toán giảm chi các mục chi tương ứng.
2.2. Đối với các khoản thu về dịch vụ cho thuê nhà có thời hạn đối với các tổ chức, cá nhân; dịch vụ nhà khách, phòng trọ, đưa đón vận chuyển bằng ô tô; thu lãi tiền gửi ngân hàng; dịch vụ đặt hoặc mua hộ vé máy bay và các khoản thu khác (nếu có) được pháp luật cho phép, được sử dụng như sau:
a) 80% nộp vào Quỹ tạm giữ ngân sách Nhà nước tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
b) 20% còn lại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được sử dụng để:
- Thanh toán các khoản chi phí phát sinh khi cung cấp các dịch vụ; chi cho việc sửa chữa thường xuyên nhà khách, phòng trọ; mua sắm tài sản trang bị cho nhà khách, phòng trọ.
- Lập Quỹ khen thưởng và phúc lợi của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Cơ quan chủ quản quy định cụ thể phần thu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được để lại sử dụng.
3. Tiền thu được từ thanh lý tài sản (sau khi đã trừ đi các khoản chi phí phục vụ thanh lý) được nộp vào Quỹ Tạm giữ ngân sách Nhà nước tại các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Đối với Các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài trực thuộc cơ quan chủ quản trong nước là đơn vị sự nghiệp công lập, thì tiền thu thanh lý tài sản (sau khi đã trừ chi phí thanh lý) được để lại sử dụng theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.
4. Việc quản lý Quỹ Tạm giữ ngân sách Nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2000/TT-BTC ngày 24/4/2000 của Bộ Tài chính về quản lý Quỹ tạm giữ của ngân sách nhà nước tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Content:
Điều 2. Tổ chức thu, nộp ngân sách Nhà nước:
1. Thu phí và lệ phí lãnh sự:
Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quản lý việc thu, nộp và sử dụng các nguồn thu theo quy định tại Thông tư 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các Cơ quan khác ở nước ngoài.
2. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật:
Các khoản thu khác phát sinh tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được quản lý thu, nộp và sử dụng như sau:
2.1. Đối với các khoản thu hoàn thuế VAT: Các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được sử dụng 100% để hoàn trả kinh phí cơ quan, hạch toán giảm chi các mục chi tương ứng.
2.2. Đối với các khoản thu về dịch vụ cho thuê nhà có thời hạn đối với các tổ chức, cá nhân; dịch vụ nhà khách, phòng trọ, đưa đón vận chuyển bằng ô tô; thu lãi tiền gửi ngân hàng; dịch vụ đặt hoặc mua hộ vé máy bay và các khoản thu khác (nếu có) được pháp luật cho phép, được sử dụng như sau:
a) 80% nộp vào Quỹ tạm giữ ngân sách Nhà nước tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
b) 20% còn lại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được sử dụng để:
- Thanh toán các khoản chi phí phát sinh khi cung cấp các dịch vụ; chi cho việc sửa chữa thường xuyên nhà khách, phòng trọ; mua sắm tài sản trang bị cho nhà khách, phòng trọ.
- Lập Quỹ khen thưởng và phúc lợi của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Cơ quan chủ quản quy định cụ thể phần thu Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được để lại sử dụng.
3. Tiền thu được từ thanh lý tài sản (sau khi đã trừ đi các khoản chi phí phục vụ thanh lý) được nộp vào Quỹ Tạm giữ ngân sách Nhà nước tại các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Đối với Các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài trực thuộc cơ quan chủ quản trong nước là đơn vị sự nghiệp công lập, thì tiền thu thanh lý tài sản (sau khi đã trừ chi phí thanh lý) được để lại sử dụng theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.
4. Việc quản lý Quỹ Tạm giữ ngân sách Nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2000/TT-BTC ngày 24/4/2000 của Bộ Tài chính về quản lý Quỹ tạm giữ của ngân sách nhà nước tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.