Document: Điều 1 Quyết định 08/2009/QĐ-UBND TTHC lĩnh vực lao động thương binh xã hội Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "08/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "08/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "08/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "08/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "08/2009/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 08/2009/QĐ-UBND TTHC lĩnh vực lao động thương binh xã hội Long An có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành các thủ tục hành chính đối với công việc thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước về lao động - thương binh và xã hội trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Cấp phép lao động cho người lao động nước ngoài (đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp).
2. Gia hạn cấp phép lao động cho người lao động nước ngoài (đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp).
3. Cấp sổ lao động cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp).
4. Đăng ký thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp).
5. Đăng ký thang bảng lương doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp).
6. Đăng ký sử dụng lao động doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp).
7. Thành lập lớp dạy nghề .
8. Thành lập trung tâm dạy nghề .
9. Thành lập trường trung cấp nghề.
10. Thành lập trường cao đẳng nghề .
11. Đăng ký hoạt động lớp dạy nghề .
12. Đăng ký hoạt động trung tâm dạy nghề .
13. Đăng ký hoạt động trường trung cấp nghề.
14. Huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động (đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp).
15. Đăng ký nội qui lao động doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp).
16. Điều tra tai nạn lao động nặng hoặc nghiêm trọng chết người.
17. Hoà giải tranh chấp lao động tập thể của Hội đồng Trọng tài lao động cấp tỉnh.
18. Thực hiện chính sách ưu đãi người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 và người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19 tháng tám năm 1945.
19. Liệt sỹ.
20. Bà Mẹ Việt Nam Anh Hùng.
21. Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động trong kháng chiến.
22. Thương binh người hưởng chính sách như thương binh.
23. Bệnh binh.
24. Người hoạt động kháng chiến bị nhiểm chất động hóa học.
25. Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày.
26. Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc.
27. Người có công giúp đỡ cách mạng.
28. Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01/01/1995.
29. Người có công với cách mạng từ trần.
30. Thủ tục di chuyển và tiếp nhận hồ sơ người có công với cách mạng.
31. Hồ sơ thực hiện chính sách theo Quyết định 290/2005/TTg của Thủ tướng Chính phủ, về chế độ chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước.
32. Thủ tục hỗ trợ thân nhân đi thăm viếng mộ liệt sỹ và di chuyển hài cốt liệt sỹ.
33. Trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình.
34. Cấp sổ ưu đãi trong giáo dục đào tạo.
35. Thành lập trung tâm hoặc cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
36. Đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm, bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh có nơi cư trú nhất định.
37. Đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh.
38. Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội cấp tỉnh và huyện.
39. Nhận đối tượng tâm thần (lang thang) vào Trung tâm Bảo trợ xã hội.
40. Nhận đối tượng già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật nặng, người nhiễm HIV/AIDS, người tâm thần mãn tính (theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ) vào Trung tâm Bảo trợ xã hội.
41. Trợ cấp khó khăn đột xuất cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do địa phương đề xuất.
42. Cấp thẻ BHYT cho người nghèo, người cao tuổi, người ở xã 135, đối tượng thuộc Nghị định 67/2007/NĐ-CP.
43. Trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP.
44. Trợ cấp mai táng cho các đối tượng theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP.
45. Hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo Quyết định 62/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Điều 1. Ban hành các thủ tục hành chính đối với công việc thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước về lao động - thương binh và xã hội trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Cấp phép lao động cho người lao động nước ngoài (đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp).
2. Gia hạn cấp phép lao động cho người lao động nước ngoài (đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp).
3. Cấp sổ lao động cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp).
4. Đăng ký thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp).
5. Đăng ký thang bảng lương doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp).
6. Đăng ký sử dụng lao động doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp).
7. Thành lập lớp dạy nghề .
8. Thành lập trung tâm dạy nghề .
9. Thành lập trường trung cấp nghề.
10. Thành lập trường cao đẳng nghề .
11. Đăng ký hoạt động lớp dạy nghề .
12. Đăng ký hoạt động trung tâm dạy nghề .
13. Đăng ký hoạt động trường trung cấp nghề.
14. Huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động (đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp).
15. Đăng ký nội qui lao động doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp).
16. Điều tra tai nạn lao động nặng hoặc nghiêm trọng chết người.
17. Hoà giải tranh chấp lao động tập thể của Hội đồng Trọng tài lao động cấp tỉnh.
18. Thực hiện chính sách ưu đãi người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 và người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19 tháng tám năm 1945.
19. Liệt sỹ.
20. Bà Mẹ Việt Nam Anh Hùng.
21. Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động trong kháng chiến.
22. Thương binh người hưởng chính sách như thương binh.
23. Bệnh binh.
24. Người hoạt động kháng chiến bị nhiểm chất động hóa học.
25. Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày.
26. Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc.
27. Người có công giúp đỡ cách mạng.
28. Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01/01/1995.
29. Người có công với cách mạng từ trần.
30. Thủ tục di chuyển và tiếp nhận hồ sơ người có công với cách mạng.
31. Hồ sơ thực hiện chính sách theo Quyết định 290/2005/TTg của Thủ tướng Chính phủ, về chế độ chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước.
32. Thủ tục hỗ trợ thân nhân đi thăm viếng mộ liệt sỹ và di chuyển hài cốt liệt sỹ.
33. Trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình.
34. Cấp sổ ưu đãi trong giáo dục đào tạo.
35. Thành lập trung tâm hoặc cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
36. Đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm, bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh có nơi cư trú nhất định.
37. Đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh.
38. Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội cấp tỉnh và huyện.
39. Nhận đối tượng tâm thần (lang thang) vào Trung tâm Bảo trợ xã hội.
40. Nhận đối tượng già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật nặng, người nhiễm HIV/AIDS, người tâm thần mãn tính (theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ) vào Trung tâm Bảo trợ xã hội.
41. Trợ cấp khó khăn đột xuất cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do địa phương đề xuất.
42. Cấp thẻ BHYT cho người nghèo, người cao tuổi, người ở xã 135, đối tượng thuộc Nghị định 67/2007/NĐ-CP.
43. Trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP.
44. Trợ cấp mai táng cho các đối tượng theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP.
45. Hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo Quyết định 62/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ.