Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 13/2007/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển các Cụm công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "13/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "13/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "13/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "13/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "13/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 13/2007/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển các Cụm công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển các Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2001- 2010, xét đến 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu trong cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
...
d) Ngành cơ khí và gia công kim loại:
- Phát triển công nghiệp cơ khí và gia công kim loại nhằm phục vụ cho công nghiệp khai thác dầu khí và công nghiệp đóng sửa tàu.
- Đầu tư có chọn lọc các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm có chất lượng để có thể thay thế một phần sản phẩm nhập ngoại; Sản xuất các cấu kiện kim loại phục vụ dầu khí như các loại ống thép chế tạo giàn khoan, ống dẫn dầu và khí, sản xuất các chi tiết và phụ kiện phục vụ cho đóng tàu và sửa chữa tàu dịch vụ dầu khí, tàu cá.
e) Ngành may mặc, giày da:
- Trong giai đoạn 2006 - 2010 chú trọng phát triển ngành may mặc giày da nhằm tăng giá trị hàng xuất khẩu và giải quyết việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn.
- Tạo bước chuyển dịch cơ bản về cơ cấu sản phẩm, tăng dần tỷ lệ nội địa hóa trong sản phẩm xuất khẩu, mạnh dạn chuyển đổi phương thức mua nguyên liệu bán thành phẩm, giảm dần hình thức gia công cho nước ngoài. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2006 - 2010 trên 15%/năm.
f) Ngành đóng sửa tàu thuyền:
Ngành đóng sửa tàu được xem là ngành quan trọng của địa phương có lợi thế về biển, cần hỗ trợ tạo điều kiện phát triển để phục vụ cho ngành khai thác thủy sản và chế biến hải sản.
Hướng phát triển là đóng mới tàu có trọng tải lớn để phục vụ cho đánh bắt xa bờ. Đầu tư mở rộng và xây dựng mới các cơ sở công nghiệp đóng và sửa chữa tàu thuyền, sửa chữa giàn khoan, sửa chữa tàu sắt...
g) Ngành sản xuất thiết bị điện - điện tử:
Đẩy mạnh thu hút đầu tư các dự án vào ngành sản xuất thiết bị và linh kiện điện - điện tử nhằm phục vụ nhu cầu hàng hóa xuất khẩu. Xây dựng các sản phẩm chủ lực thuộc ngành công nghiệp địa phương trong lĩnh vực này.
h) Ngành công nghiệp phụ trợ:
Khuyến khích sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước tham gia vào các ngành công nghiệp phụ trợ hiện đại, cạnh tranh năng động trong các lĩnh vực như sản xuất các linh phụ kiện máy móc, cơ khí, các thiết bị viễn thông, linh kiện điện, điện tử, phụ liệu may mặc, các sản phẩm nhựa và cung cấp dịch vụ kiểm tra, đóng gói bao bì...
Phát huy lợi thế của địa phương về dầu khí và cảng biển, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư các dự án sản xuất các thiết bị phục vụ cho dịch vụ hậu cần khai thác dầu khí và ngành công nghiệp đóng tàu.

Content:
Ngành cơ khí và gia công kim loại:
- Phát triển công nghiệp cơ khí và gia công kim loại nhằm phục vụ cho công nghiệp khai thác dầu khí và công nghiệp đóng sửa tàu.
- Đầu tư có chọn lọc các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm có chất lượng để có thể thay thế một phần sản phẩm nhập ngoại; Sản xuất các cấu kiện kim loại phục vụ dầu khí như các loại ống thép chế tạo giàn khoan, ống dẫn dầu và khí, sản xuất các chi tiết và phụ kiện phục vụ cho đóng tàu và sửa chữa tàu dịch vụ dầu khí, tàu cá.
e) Ngành may mặc, giày da:
- Trong giai đoạn 2006 - 2010 chú trọng phát triển ngành may mặc giày da nhằm tăng giá trị hàng xuất khẩu và giải quyết việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn.
- Tạo bước chuyển dịch cơ bản về cơ cấu sản phẩm, tăng dần tỷ lệ nội địa hóa trong sản phẩm xuất khẩu, mạnh dạn chuyển đổi phương thức mua nguyên liệu bán thành phẩm, giảm dần hình thức gia công cho nước ngoài. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2006 - 2010 trên 15%/năm.
f) Ngành đóng sửa tàu thuyền:
Ngành đóng sửa tàu được xem là ngành quan trọng của địa phương có lợi thế về biển, cần hỗ trợ tạo điều kiện phát triển để phục vụ cho ngành khai thác thủy sản và chế biến hải sản.
Hướng phát triển là đóng mới tàu có trọng tải lớn để phục vụ cho đánh bắt xa bờ. Đầu tư mở rộng và xây dựng mới các cơ sở công nghiệp đóng và sửa chữa tàu thuyền, sửa chữa giàn khoan, sửa chữa tàu sắt...
g) Ngành sản xuất thiết bị điện - điện tử:
Đẩy mạnh thu hút đầu tư các dự án vào ngành sản xuất thiết bị và linh kiện điện - điện tử nhằm phục vụ nhu cầu hàng hóa xuất khẩu. Xây dựng các sản phẩm chủ lực thuộc ngành công nghiệp địa phương trong lĩnh vực này.
h) Ngành công nghiệp phụ trợ:
Khuyến khích sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước tham gia vào các ngành công nghiệp phụ trợ hiện đại, cạnh tranh năng động trong các lĩnh vực như sản xuất các linh phụ kiện máy móc, cơ khí, các thiết bị viễn thông, linh kiện điện, điện tử, phụ liệu may mặc, các sản phẩm nhựa và cung cấp dịch vụ kiểm tra, đóng gói bao bì...
Phát huy lợi thế của địa phương về dầu khí và cảng biển, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư các dự án sản xuất các thiết bị phục vụ cho dịch vụ hậu cần khai thác dầu khí và ngành công nghiệp đóng tàu.