Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1906/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Si Ma Cai Lào Cai 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1906/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Si Ma Cai Lào Cai 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung sau:
...
5. Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Giao thông
Nâng cấp hệ thống đường giao thông trên địa bàn đồng bộ từ Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, thôn bản và đường ra biên giới. Kiên cố hóa đường nội thôn, nội đồng, đường liên gia...
Hệ thống đường làng ngõ xóm, đường đến các khu sản xuất tập trung được đầu tư đảm bảo nhu cầu đời sống, sản xuất trên địa bàn.
b) Thông tin và truyền thông
+ Phát triển mạng lưới thông tin truyền thông nhằm tăng cường sự truyền tải thông tin đáp ứng tốt nhu cầu cho phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân.
+ Phát huy tính ưu việt của hệ thống phát thanh, truyền hình trong tuyên truyền chủ trương chính sách, trong đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, chuyển giao công nghệ đến tận xã, thôn bản và người lao động.
+ Phát triển mạng điện thoại cố định, nâng mức phủ sóng viễn thông, phát triển Internet băng thông rộng để đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân.
Phấn đấu đến năm 2020, tương ứng số máy điện thoại/100 dân đạt 50 máy. Phấn đấu 100% số xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông; 100% số xã có điểm truy nhập Internet công cộng; 25% dân số thường xuyên sử dụng Internet.
c) Về lưới điện
Mở rộng lưới điện đến các thôn, điểm dân cư chưa có điện để đảm bảo đến năm 2015 tỷ lệ số hộ được sử dụng điện lưới đạt 90% và đến năm 2020 đạt 95%. Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp khoảng 40 km đường dây cao thế, khoảng 80 km đường dây hạ thế và lắp đặt thêm khoảng 25 trạm biến áp mới.
d) Về thủy lợi
Đầu tư nâng cấp và làm mới các công trình thủy lợi đảm bảo phục vụ nước tưới chủ động 95% diện tích ruộng vào năm 2020. Trước hết xác định cụ thể về nguồn nước, lưu vực các công trình trên địa bàn.
đ) Về cấp nước sinh hoạt
- Nâng cấp nhà máy nước trung tâm huyện đạt công suất 1.500m3/ngày.đêm vào năm 2020, 2.500m3/ngày.đêm vào năm 2030, sử dụng nguồn nước giếng đùn và nước suối Mản Thẩn.
- Đầu tư nâng cấp và làm mới các công trình cấp nước đảm bảo phục vụ đủ nước sinh hoạt cho 85% tổng số hộ trên địa bàn vào năm 2015 và nâng lên thành 95% vào năm 2020.
- Bố trí đầu tư 43 danh mục công trình cấp nước tập trung hệ tự chảy, phục vụ cho trên 3.600 hộ gia đình và các cơ quan ở xã; đồng thời nghiên cứu xây dựng các công trình “hồ treo, bể treo” tại những địa bàn đặc biệt khan hiếm nguồn nước về mùa khô để giải quyết nhu cầu nước sinh hoạt cho nhân dân.
e) Về thoát nước
Nước thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi đổ ra hệ thống cống thoát và ra suối. Trong khu dân cư, xây dựng hệ thống cống thoát nước ngầm, kín để đảm bảo vệ sinh.
Đối với nước thải ở các doanh nghiệp sản xuất và trong điểm CN-TTCN, các làng nghề cần phải đảm bảo đúng quy chuẩn về xử lý nước thải và vệ sinh môi trường.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Giao thông
Nâng cấp hệ thống đường giao thông trên địa bàn đồng bộ từ Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, thôn bản và đường ra biên giới. Kiên cố hóa đường nội thôn, nội đồng, đường liên gia...
Hệ thống đường làng ngõ xóm, đường đến các khu sản xuất tập trung được đầu tư đảm bảo nhu cầu đời sống, sản xuất trên địa bàn.
b) Thông tin và truyền thông
+ Phát triển mạng lưới thông tin truyền thông nhằm tăng cường sự truyền tải thông tin đáp ứng tốt nhu cầu cho phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân.
+ Phát huy tính ưu việt của hệ thống phát thanh, truyền hình trong tuyên truyền chủ trương chính sách, trong đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, chuyển giao công nghệ đến tận xã, thôn bản và người lao động.
+ Phát triển mạng điện thoại cố định, nâng mức phủ sóng viễn thông, phát triển Internet băng thông rộng để đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân.
Phấn đấu đến năm 2020, tương ứng số máy điện thoại/100 dân đạt 50 máy. Phấn đấu 100% số xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông; 100% số xã có điểm truy nhập Internet công cộng; 25% dân số thường xuyên sử dụng Internet.
c) Về lưới điện
Mở rộng lưới điện đến các thôn, điểm dân cư chưa có điện để đảm bảo đến năm 2015 tỷ lệ số hộ được sử dụng điện lưới đạt 90% và đến năm 2020 đạt 95%. Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp khoảng 40 km đường dây cao thế, khoảng 80 km đường dây hạ thế và lắp đặt thêm khoảng 25 trạm biến áp mới.
d) Về thủy lợi
Đầu tư nâng cấp và làm mới các công trình thủy lợi đảm bảo phục vụ nước tưới chủ động 95% diện tích ruộng vào năm 2020. Trước hết xác định cụ thể về nguồn nước, lưu vực các công trình trên địa bàn.
đ) Về cấp nước sinh hoạt
- Nâng cấp nhà máy nước trung tâm huyện đạt công suất 1.500m3/ngày.đêm vào năm 2020, 2.500m3/ngày.đêm vào năm 2030, sử dụng nguồn nước giếng đùn và nước suối Mản Thẩn.
- Đầu tư nâng cấp và làm mới các công trình cấp nước đảm bảo phục vụ đủ nước sinh hoạt cho 85% tổng số hộ trên địa bàn vào năm 2015 và nâng lên thành 95% vào năm 2020.
- Bố trí đầu tư 43 danh mục công trình cấp nước tập trung hệ tự chảy, phục vụ cho trên 3.600 hộ gia đình và các cơ quan ở xã; đồng thời nghiên cứu xây dựng các công trình “hồ treo, bể treo” tại những địa bàn đặc biệt khan hiếm nguồn nước về mùa khô để giải quyết nhu cầu nước sinh hoạt cho nhân dân.
e) Về thoát nước
Nước thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi đổ ra hệ thống cống thoát và ra suối. Trong khu dân cư, xây dựng hệ thống cống thoát nước ngầm, kín để đảm bảo vệ sinh.
Đối với nước thải ở các doanh nghiệp sản xuất và trong điểm CN-TTCN, các làng nghề cần phải đảm bảo đúng quy chuẩn về xử lý nước thải và vệ sinh môi trường.