Document: Điều 2 Quyết định 34/2015/QĐ-UBND tỷ lệ tính đơn giá thuê đất thuê mặt nước Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/08/2015", "sign_number": "34/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/08/2015", "sign_number": "34/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/08/2015", "sign_number": "34/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/08/2015", "sign_number": "34/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/08/2015", "sign_number": "34/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 34/2015/QĐ-UBND tỷ lệ tính đơn giá thuê đất thuê mặt nước Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Đối với đất thuê tại các phường thuộc thành phố Kon Tum thì tiền thuê đất một năm được tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Đối với đất thuê tại các xã thuộc thành phố Kon Tum, thị trấn thuộc các huyện thì tiền thuê đất một năm được tính bằng 1,3% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (trừ các xã, thị trấn ở vùng sâu, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
3. Thuê đất tại các địa bàn còn lại (trừ đất ở vùng sâu, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng, 1% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
4. Thuê đất ở vùng sâu, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thuê đất tại các vùng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
5. Trường hợp thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu thì đơn giá thuê đất một năm được tính theo tỷ lệ % của các địa bàn tương ứng nêu trên.
6. Đối với công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc một trong các nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật đất đai thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.
7. Mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
a) Trường hợp thuê đất trả liền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất được áp dụng là 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê được áp dụng là 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
c) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng; trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định trên.
8. Mức thu cụ thể để tính đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 của Luật đất đai:
Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được áp dụng là 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

Content:
Điều 2. Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Đối với đất thuê tại các phường thuộc thành phố Kon Tum thì tiền thuê đất một năm được tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Đối với đất thuê tại các xã thuộc thành phố Kon Tum, thị trấn thuộc các huyện thì tiền thuê đất một năm được tính bằng 1,3% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (trừ các xã, thị trấn ở vùng sâu, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
3. Thuê đất tại các địa bàn còn lại (trừ đất ở vùng sâu, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng, 1% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
4. Thuê đất ở vùng sâu, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thuê đất tại các vùng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
5. Trường hợp thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu thì đơn giá thuê đất một năm được tính theo tỷ lệ % của các địa bàn tương ứng nêu trên.
6. Đối với công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc một trong các nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật đất đai thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.
7. Mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
a) Trường hợp thuê đất trả liền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất được áp dụng là 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê được áp dụng là 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
c) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng; trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định trên.
8. Mức thu cụ thể để tính đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 của Luật đất đai:
Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được áp dụng là 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.