Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 48/2017/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/06/2017", "sign_number": "48/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/06/2017", "sign_number": "48/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/06/2017", "sign_number": "48/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/06/2017", "sign_number": "48/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/06/2017", "sign_number": "48/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 48/2017/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tỉnh Nghệ An

Điều 2. Mức hỗ trợ
...
4.000.000

2.000.000

2. Hỗ trợ sản xuất lâm nghiệp
a) Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng giống bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha;
b) Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha; bị thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha.
3. Hỗ trợ đối với nuôi thủy, hải sản

TT

Nội dung hỗ trợ

ĐVT

Thiệt hại trên 70%

Thiệt hại từ 30%-70%

a

DT nuôi tôm quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp)

đ/ha

6.000.000

4.000.000

b

Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa (Diện tích ao hồ nhỏ, diện tích nuôi cá lúa, cá vụ 3).

-

Diện tích nuôi ao hồ nhỏ

đ/ha

10.000.000

7.000.000

-

Diện tích nuôi cá lúa, cá vụ 3

đ/ha

7.100.000

3.000.000

c

Diện tích nuôi tôm sú bán thâm canh, thâm canh

đ/ha

8.000.000

6.000.000

d

Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh, thâm canh

đ/ha

30.000.000

20.000.000

e

Diện tích nuôi nhuyễn thể bị thiệt hại (nghêu)

đ/ha

60.000.000

40.000.000

f

Diện tích nuôi cá tra thâm canh

đ/ha

30.000.000

20.000.000

g

Lồng bè nuôi nước ngọt

đ/100m3 lồng

10.000.000

7.000.000

h

Diện tích nuôi cá rô phi đơn tính thâm canh

đ/ha

30.000.000

20.000.000

i

Diện tích nuôi cá nước lạnh thâm canh (tầm, hồi)

đ/ha

50.000.000

35.000.000

k

Lồng bè nuôi trồng ngoài biển (xa bờ, ven đảo)

đ/100m3 lồng

20.000.000

15.000.000

l

Diện tích nuôi trồng các loại thủy, hải sản khác (cá nước lợ hàu, cua...)

đ/ha

6.000.000

4.000.000

4. Hỗ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm:
a) Thiệt hại do thiên tai:
- Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 20.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 35.000 đồng/con;
Lợn đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 400.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi hỗ trợ: 1.000.000 đồng/con; lợn nái và lợn đực đang khai thác, hỗ trợ 2.000.000 đồng/con;
- Bê cái hướng sữa đến 6 tháng tuổi, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con bò sữa trên 6 tháng tuổi hỗ trợ 10.000.000 đồng/con;
- Trâu, bò thịt, ngựa đến 6 tháng tuổi, hỗ trợ 2.000.000 đồng/con; trên 6 tháng tuổi hỗ trợ 6.000.000 đồng/con.
- Hươu, nai, cừu, dê: Hươu nai hỗ trợ: 2.500.000 đồng/con; Cừu dê hỗ trợ 1.000.000 đồng/con
b) Thiệt hại do dịch bệnh;
Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ sản xuất có gia súc, gia cầm phải tiêu hủy bắt buộc do mắc dịch bệnh hoặc trong vùng có dịch bắt buộc phải tiêu hủy với mức hỗ trợ cụ thể như sau:
- 38.000 đồng/kg hơi đối với lợn;
- 45.000 đồng/kg hơi đối với trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai;
- 35.000 đồng/con gia cầm (Gà, vịt, ngan, ngỗng)

Content:
4.000.000

2.000.000

2. Hỗ trợ sản xuất lâm nghiệp
a) Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng giống bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha;
b) Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha; bị thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha.
3. Hỗ trợ đối với nuôi thủy, hải sản

TT

Nội dung hỗ trợ

ĐVT

Thiệt hại trên 70%

Thiệt hại từ 30%-70%

a

DT nuôi tôm quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp)

đ/ha

6.000.000

4.000.000

b

Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa (Diện tích ao hồ nhỏ, diện tích nuôi cá lúa, cá vụ 3).

-

Diện tích nuôi ao hồ nhỏ

đ/ha

10.000.000

7.000.000

-

Diện tích nuôi cá lúa, cá vụ 3

đ/ha

7.100.000

3.000.000

c

Diện tích nuôi tôm sú bán thâm canh, thâm canh

đ/ha

8.000.000

6.000.000

d

Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh, thâm canh

đ/ha

30.000.000

20.000.000

e

Diện tích nuôi nhuyễn thể bị thiệt hại (nghêu)

đ/ha

60.000.000

40.000.000

f

Diện tích nuôi cá tra thâm canh

đ/ha

30.000.000

20.000.000

g

Lồng bè nuôi nước ngọt

đ/100m3 lồng

10.000.000

7.000.000

h

Diện tích nuôi cá rô phi đơn tính thâm canh

đ/ha

30.000.000

20.000.000

i

Diện tích nuôi cá nước lạnh thâm canh (tầm, hồi)

đ/ha

50.000.000

35.000.000

k

Lồng bè nuôi trồng ngoài biển (xa bờ, ven đảo)

đ/100m3 lồng

20.000.000

15.000.000

l

Diện tích nuôi trồng các loại thủy, hải sản khác (cá nước lợ hàu, cua...)

đ/ha

6.000.000

4.000.000

Hỗ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm:
a) Thiệt hại do thiên tai:
- Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 20.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 35.000 đồng/con;
Lợn đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 400.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi hỗ trợ: 1.000.000 đồng/con; lợn nái và lợn đực đang khai thác, hỗ trợ 2.000.000 đồng/con;
- Bê cái hướng sữa đến 6 tháng tuổi, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con bò sữa trên 6 tháng tuổi hỗ trợ 10.000.000 đồng/con;
- Trâu, bò thịt, ngựa đến 6 tháng tuổi, hỗ trợ 2.000.000 đồng/con; trên 6 tháng tuổi hỗ trợ 6.000.000 đồng/con.
- Hươu, nai, cừu, dê: Hươu nai hỗ trợ: 2.500.000 đồng/con; Cừu dê hỗ trợ 1.000.000 đồng/con
b) Thiệt hại do dịch bệnh;
Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ sản xuất có gia súc, gia cầm phải tiêu hủy bắt buộc do mắc dịch bệnh hoặc trong vùng có dịch bắt buộc phải tiêu hủy với mức hỗ trợ cụ thể như sau:
- 38.000 đồng/kg hơi đối với lợn;
- 45.000 đồng/kg hơi đối với trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai;
- 35.000 đồng/con gia cầm (Gà, vịt, ngan, ngỗng)