Document: Khoản 2 Điều 5 Quyết định 369/QĐ-TCHQ 2021 quản lý tài chính đầu tư xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "369/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "369/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "369/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "369/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "369/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 5 Quyết định 369/QĐ-TCHQ 2021 quản lý tài chính đầu tư xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin

Điều 5. Thẩm quyền trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin
...
2. Thuê dịch vụ công nghệ thông tin
a) Thẩm quyền phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin:
a.1) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin có dự toán thuê dịch vụ từ 100 tỷ đồng trở xuống trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của ngành Hải quan phù hợp với các nội dung trong kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc chủ trương đầu tư đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt về mục tiêu, quy mô, dự toán.
Trường hợp khi phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin hoặc trong quá trình triển khai kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin có sự thay đổi về mục tiêu, quy mô đầu tư (làm tăng dự toán), tăng dự toán so với nội dung đã được phê duyệt tại kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo cấp thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc chủ trương đầu tư trước khi phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
a.2) Trường hợp đặc biệt do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định tại tiết d điểm 3.1 khoản 3 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 494/QĐ-BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét phân cấp hoặc ủy quyền phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan.
b) Thẩm quyền thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin do Tổng cục trưởng phê duyệt theo phân cấp (trừ trường hợp đặc biệt quy định tại tiết d điểm 3.1 khoản 3 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 494/QĐ-BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính):
b.1) Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ đối với kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin do đơn vị khác thuộc Tổng cục là chủ trì thuê dịch vụ, tổng hợp báo cáo Tổng cục trưởng phê duyệt.
b.2) Cục Tài vụ - Quản trị là đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ đối với kế hoạch thuê dịch vụ do Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là chủ trì thuê dịch vụ, tổng hợp báo cáo Tổng cục trưởng phê duyệt.
Trường hợp do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của kế hoạch thuê dịch vụ, Tổng cục trưởng lựa chọn đơn vị thuộc hoặc trực thuộc khác làm đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
b.3) Đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin có dự toán thuê dịch vụ từ 45 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, thực hiện báo cáo Lãnh đạo Tổng cục lấy ý kiến Cục Tin học và Thống kê tài chính (về kỹ thuật, công nghệ và các vấn đề liên quan) và Cục Kế hoạch - Tài chính (về dự toán và các vấn đề liên quan đến tài chính) trước khi trình phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
b.4) Trường hợp phân cấp hoặc ủy quyền phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ theo điểm a.2 khoản này, đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo quy định tại điểm 2.5 khoản 2 Điều 3 ban hành kèm theo Quyết định số 494/QĐ - BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Chủ trì thuê dịch vụ:
c.1) Đối với kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định, Tổng cục Hải quan là chủ trì thuê dịch vụ.
c.2) Đối với kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là chủ trì thuê dịch vụ. Trường hợp do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của kế hoạch thuê dịch vụ, Tổng cục trưởng lựa chọn đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ trì thuê dịch vụ.
c.3) Trường hợp Tổng cục thực hiện theo phân cấp hoặc ủy quyền phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ quy định tại tiết d điểm 3.1 khoản 3 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 494/QĐ-BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đơn vị chủ trì thuê dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
d) Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan báo cáo Tổng cục trưởng xem xét, quyết định lựa chọn các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, đề xuất giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ; xây dựng, thử nghiệm sản phẩm đối với trường hợp kế hoạch thuê dịch vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan là người có thẩm quyền phê duyệt và có sản phẩm công nghệ thông tin chưa sẵn có trên thị trường theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ.

Content:
Thuê dịch vụ công nghệ thông tin
a) Thẩm quyền phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin:
a.1) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin có dự toán thuê dịch vụ từ 100 tỷ đồng trở xuống trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của ngành Hải quan phù hợp với các nội dung trong kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc chủ trương đầu tư đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt về mục tiêu, quy mô, dự toán.
Trường hợp khi phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin hoặc trong quá trình triển khai kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin có sự thay đổi về mục tiêu, quy mô đầu tư (làm tăng dự toán), tăng dự toán so với nội dung đã được phê duyệt tại kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo cấp thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh kế hoạch 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin hoặc chủ trương đầu tư trước khi phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
a.2) Trường hợp đặc biệt do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định tại tiết d điểm 3.1 khoản 3 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 494/QĐ-BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét phân cấp hoặc ủy quyền phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan.
b) Thẩm quyền thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin do Tổng cục trưởng phê duyệt theo phân cấp (trừ trường hợp đặc biệt quy định tại tiết d điểm 3.1 khoản 3 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 494/QĐ-BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính):
b.1) Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ đối với kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin do đơn vị khác thuộc Tổng cục là chủ trì thuê dịch vụ, tổng hợp báo cáo Tổng cục trưởng phê duyệt.
b.2) Cục Tài vụ - Quản trị là đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ đối với kế hoạch thuê dịch vụ do Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là chủ trì thuê dịch vụ, tổng hợp báo cáo Tổng cục trưởng phê duyệt.
Trường hợp do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của kế hoạch thuê dịch vụ, Tổng cục trưởng lựa chọn đơn vị thuộc hoặc trực thuộc khác làm đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
b.3) Đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin có dự toán thuê dịch vụ từ 45 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, thực hiện báo cáo Lãnh đạo Tổng cục lấy ý kiến Cục Tin học và Thống kê tài chính (về kỹ thuật, công nghệ và các vấn đề liên quan) và Cục Kế hoạch - Tài chính (về dự toán và các vấn đề liên quan đến tài chính) trước khi trình phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
b.4) Trường hợp phân cấp hoặc ủy quyền phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ theo điểm a.2 khoản này, đơn vị thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo quy định tại điểm 2.5 khoản 2 Điều 3 ban hành kèm theo Quyết định số 494/QĐ - BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Chủ trì thuê dịch vụ:
c.1) Đối với kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý nghiệp vụ của Tổng cục Hải quan do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định, Tổng cục Hải quan là chủ trì thuê dịch vụ.
c.2) Đối với kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan là chủ trì thuê dịch vụ. Trường hợp do mục tiêu, yêu cầu, tính chất của kế hoạch thuê dịch vụ, Tổng cục trưởng lựa chọn đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ trì thuê dịch vụ.
c.3) Trường hợp Tổng cục thực hiện theo phân cấp hoặc ủy quyền phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ quy định tại tiết d điểm 3.1 khoản 3 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 494/QĐ-BTC ngày 10/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đơn vị chủ trì thuê dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
d) Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan báo cáo Tổng cục trưởng xem xét, quyết định lựa chọn các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, đề xuất giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ; xây dựng, thử nghiệm sản phẩm đối với trường hợp kế hoạch thuê dịch vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan là người có thẩm quyền phê duyệt và có sản phẩm công nghệ thông tin chưa sẵn có trên thị trường theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ.