Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2253/QĐ-UBND 2013 Đề án quy hoạch sản xuất Nông Lâm Ngư nghiệp bố trí dân cư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2253/QĐ-UBND 2013 Đề án quy hoạch sản xuất Nông Lâm Ngư nghiệp bố trí dân cư

Điều 1. Phê duyệt Đề án Quy hoạch sản xuất Nông - Lâm – Ngư nghiệp và bố trí dân cư giai đoạn 2011 - 2020 theo Nghị quyết 30a/NQ-CP của huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam với các nội dung như sau:
...
5. Nội dung quy hoạch
5.1. Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp
a) Định hướng phát triển
- Kết hợp thâm canh, tăng vụ và mở rộng diện tích; chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng đa dạng hoá sản phẩm phù hợp với tiềm năng đất đai của từng xã và thị trường trong và ngoài huyện. Tăng cường công tác thông tin thị trường, khuyến nông, khuyến lâm; chú trọng các tập đoàn giống cây trồng đã được khảo nghiệm cho năng suất cao vào sản xuất. Từng bước thực hiện bán cơ giới hoá trong nông nghiệp; quan tâm phát triển công nghệ sau thu hoạch; đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ, đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng.
- Triển khai thực hiện tốt quy hoạch chăn nuôi gia súc, gia cầm, trong đó chú trọng phát triển đàn trâu, bò, heo thịt theo hướng sản xuất hàng hoá, chủ động phòng trừ dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, tiêm phòng đầy đủ cho vật nuôi.
- Quy hoạch các vùng sản xuất theo hướng liên vùng, có những đặc điểm tương đồng về vị trí, đất đai, thổ nhưỡng, gồm:
+ Các xã vùng thấp (3 xã): Phước Hiệp, Phước Hòa, Phước Xuân.
+ Các xã vùng trung (3 xã, 1 thị trấn): Thị trấn Khâm Đức, Phước Đức, Phước Năng, Phước Mỹ.
+ Các xã vùng cao (5 xã): Phước Chánh, Phước Công, Phước Kim, Phước Thành, Phước Lộc.
b) Quy hoạch ngành trồng trọt
- Sản xuất lương thực: Tăng tỷ trọng diện tích đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ) từ 747 ha năm 2011 lên 941 ha năm 2020.
- Cây Bắp: Mở rộng diện tích trồng theo hướng chuyên canh tại các vùng có điều kiện thuận lợi như: Phước Đức, Phước Năng, Phước Chánh, Phước Công, Phước Xuân. Sản lượng bắp toàn huyện đạt trên 1.144 tấn vào năm 2020.
- Cây Sắn: Chủ yếu là sắn nguyên liệu, phát triển tại các xã vùng trung, vùng thấp... năng suất 170 tạ/ha, sản lượng tương ứng 15.390 tấn vào năm 2020.
- Đẩy mạnh phát triển rau, đậu thực phẩm, dự kiến diện tích rau đậu đạt 450 ha năm 2020, sản lượng đạt 450 tấn.
- Cây Quế bản địa: Giữ diện tích ổn định 160 ha quế trồng trên 10 năm, không trồng mới, tiến hành khai thác từ năm 2013, bình quân 7 tấn vỏ/năm.
- Cây Cao su: Định hướng phát triển cây cao su đến năm 2020 là 1.500 ha, trong đó có 500 ha cao su tiểu điền, tập trung tại các xã vùng thấp, vùng trung và một phần xã Phước Chánh, Phước Công.
- Cây Keo lai: Phát triển chủ yếu tại các xã vùng thấp, vùng trung và một phần Phước Chánh, Phước Công; diện tích trong kỳ quy hoạch đạt 1.700 ha.
- Cây Bời lời: Hướng phát triển ở 05 xã vùng cao và một phần tại Phước Năng, Phước Mỹ; diện tích trong kỳ quy hoạch đạt 800 ha.
c) Quy hoạch ngành chăn nuôi
- Chăn nuôi trâu: Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng đàn trâu ở mức 10%/năm, đạt 3.000 con vào năm 2020, tăng 1.570 con so với năm 2011.
- Chăn nuôi bò: Năm 2020 đạt 8.650 con, tăng 3.683 con so với trước kỳ quy hoạch, trung bình tăng 6%/năm.
- Đàn heo: Tập trung phát triển chăn nuôi heo thịt và heo đen địa phương, phấn đấu đạt 19.385 con vào năm 2020, tăng trung bình 14,5%/năm.
- Đàn dê: Tập trung phát triển đàn dê cỏ ở các xã vùng cao, đạt 1.200 con.
- Đàn gia cầm năm 2015 đạt 60.000 con, năm 2020 đạt khoảng 78 ngàn con, tạo nguồn sản phẩm hàng hoá phục vụ tại chỗ, ổn định cung cấp cho thị trường trong huyện.
5.2. Quy hoạch sản suất lâm nghiệp
a) Định hướng phát triển
- Chú trọng công tác khoanh nuôi, bảo vệ và phát triển rừng nhằm nâng cao độ che phủ rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ ở khu vực đầu nguồn nhằm phát huy tác dụng phòng hộ đầu nguồn, tạo nguồn sinh thủy, điều tiết nguồn nước cho các công trình thủy lợi, thủy điện trên địa bàn.
- Đẩy mạnh trồng rừng sản xuất với cơ cấu cây trồng phù hợp, nhằm tạo ra các vùng rừng sản xuất nguyên liệu tập trung, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và sản xuất đồ gia dụng; khai thác hợp lý tài nguyên rừng đảm bảo cho rừng sinh trưởng và phát triển bền vững.
- Khuyến khích và hỗ trợ nhân dân phát triển kinh tế rừng và các loại cây dưới tán rừng, cải tạo vườn tạp, phát triển vườn rừng, vườn đồi... để khai thác tốt tiềm năng đất rừng.
b) Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp
b.1. Đến năm 2015: 97.869,79 ha, trong đó:
- Rừng đặc dụng: 18.683,52 ha.
- Rừng phòng hộ: 47.604,76 ha.
- Rừng sản xuất: 31.581,51 ha.
b.2. Đến năm 2020: 97.869,79 ha, trong đó:
- Rừng đặc dụng: 18.683,52 ha.
- Rừng phòng hộ: 47.604,76 ha.
- Rừng sản xuất: 31.581,51 ha.
c) Độ che phủ của rừng: Độ che phủ của rừng trên địa bàn huyện Phước Sơn đến năm 2015 là 65% và đến năm 2020 sẽ đạt 67%.
5.3. Quy hoạch sản xuất thủy sản
a) Định hướng phát triển
- Tận dụng các loại hình mặt nước, đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát triển nuôi với phương thức thâm canh, bán thâm canh bằng cách xây dựng các mô hình nuôi cá lồng, cá bè trên các lòng hồ thủy điện, thủy lợi.
- Nghiên cứu, dẫn nhập nuôi một số loài cá đặc hữu, có giá trị kinh tế cao như cá Tầm, cá Măng, bên cạnh đó bảo tồn và phát triển loại cá đặc sản địa phương như cá niên, cá chình nhằm đa dạng hóa mô hình nuôi trồng thủy sản.
b) Quy hoạch cụ thể:
- Phát triển thuỷ sản nhằm tạo sản phẩm cho tiêu dùng tại chỗ, một phần cung cấp cho các thị trường trong huyện, góp phần cải thiện đời sống nhân dân.
- Đến năm 2015 diện tích nuôi trồng thủy sản là 30 ha, sản lượng trung bình đạt 45 tấn; đến năm 2020 đạt 40 ha, sản lượng trung bình đạt 60 tấn.
5.4. Quy hoạch sắp xếp dân cư và bố trí đất đai khu tái định cư
a) Quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư
Tổng số hộ cần bố trí sắp xếp là 2.014 hộ; 5.532 nhân khẩu trên địa bàn 11 xã, thị trấn.
+ Giai đoạn 2011 - 2015 số hộ cần di dời tập trung là 331 hộ, di dời xen ghép 167 hộ và 128 hộ di dời phát triển khu công nghiệp.
+ Giai đoạn 2016 - 2020 số hộ cần di dời là 1.388 hộ, trong đó có 130 hộ di dời xen ghép.
b) Bố trí cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống và sản xuất vùng bố trí dân cư mới
- Bố trí cơ sở hạ tầng cho các điểm tái định cư đảm bảo cuộc sống như: San ủi mặt bằng khu dân cư, xây dựng giao thông nội bản, xây dựng thủy lợi nhỏ, xây dựng công trình nước sinh hoạt, điện sinh hoạt, xây dựng lớp học, nhà mẫu giáo.
- Bố trí đất đai cho các hộ tái định cư: bình quân từ 400 - 500 m2/hộ.
- Khai hoang ruộng nước, ruộng bậc thang, phấn đấu bố trí đất ruộng cho các hộ tái định cư có bình quân từ 1.000 – 2.000 m2/hộ.
- Thực hiện giao đất, giao rừng đảm bảo mỗi hộ có từ 3 - 5 ha rừng.
5.5. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng:
5.5.1. Cơ sở hạ tầng trực tiếp phục vụ sản xuất:
a) Quy hoạch phát triển thủy lợi: Xây dựng mới các công trình
+ Công trình thủy lợi, nước sinh hoạt thôn 4 Phước Chánh.
+ Thủy lợi thôn 7 xã Phước Lộc.
+ Thủy lợi thôn 6, Phước Hòa.
+ Thủy lợi Xà Mun, Phước Công.
+ Thủy lợi Xà Miên, Phước Thành.
+ Thủy lợi Nước Xoan, Phước Thành.
+ Nâng cấp, sửa chữa hệ thống các công trình thủy lợi hiện có (25 công trình).
b) Quy hoạch hệ thống nước sinh hoạt nông thôn:
- Xây mới hệ thống nước sạch thị trấn Khâm Đức phần mở rộng.
- Xây mới hệ thống nước sinh hoạt liên thôn, Phước Kim.
- Nâng cấp hệ thống nước sinh hoạt tại các xã (30 công trình).
5.5.2. Cơ sở hạ tầng giao thông phục vụ sản xuất:
- Đường GTNT thôn 6 Phước Lộc- Đường GTNT thôn 6 Phước Lộc.
- Đường GTNT thôn 7 Phước Lộc.
- Đường GTNT thôn 3 Phước Thành.
- Đường GTNT thôn 2 Phước Thành.
- Đường GTNT thôn Trà Văn A, Phước Kim.
- Đường GTNT thôn Triên, Luông B, Phước Kim.
5.6. Đầu tư xây dựng các mô hình hỗ trợ sản xuất:
- Đầu tư hỗ trợ trồng trọt: 213 mô hình.
- Đầu tư hỗ trợ chăn nuôi: 50 mô hình.
- Đầu tư hỗ trợ sản xuất lâm nghiệp: 56 mô hình.
- Đầu tư hỗ trợ sản xuất ngư nghiệp: 40 mô hình.

Content:
Nội dung quy hoạch
5.1. Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp
a) Định hướng phát triển
- Kết hợp thâm canh, tăng vụ và mở rộng diện tích; chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng đa dạng hoá sản phẩm phù hợp với tiềm năng đất đai của từng xã và thị trường trong và ngoài huyện. Tăng cường công tác thông tin thị trường, khuyến nông, khuyến lâm; chú trọng các tập đoàn giống cây trồng đã được khảo nghiệm cho năng suất cao vào sản xuất. Từng bước thực hiện bán cơ giới hoá trong nông nghiệp; quan tâm phát triển công nghệ sau thu hoạch; đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ, đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng.
- Triển khai thực hiện tốt quy hoạch chăn nuôi gia súc, gia cầm, trong đó chú trọng phát triển đàn trâu, bò, heo thịt theo hướng sản xuất hàng hoá, chủ động phòng trừ dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, tiêm phòng đầy đủ cho vật nuôi.
- Quy hoạch các vùng sản xuất theo hướng liên vùng, có những đặc điểm tương đồng về vị trí, đất đai, thổ nhưỡng, gồm:
+ Các xã vùng thấp (3 xã): Phước Hiệp, Phước Hòa, Phước Xuân.
+ Các xã vùng trung (3 xã, 1 thị trấn): Thị trấn Khâm Đức, Phước Đức, Phước Năng, Phước Mỹ.
+ Các xã vùng cao (5 xã): Phước Chánh, Phước Công, Phước Kim, Phước Thành, Phước Lộc.
b) Quy hoạch ngành trồng trọt
- Sản xuất lương thực: Tăng tỷ trọng diện tích đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ) từ 747 ha năm 2011 lên 941 ha năm 2020.
- Cây Bắp: Mở rộng diện tích trồng theo hướng chuyên canh tại các vùng có điều kiện thuận lợi như: Phước Đức, Phước Năng, Phước Chánh, Phước Công, Phước Xuân. Sản lượng bắp toàn huyện đạt trên 1.144 tấn vào năm 2020.
- Cây Sắn: Chủ yếu là sắn nguyên liệu, phát triển tại các xã vùng trung, vùng thấp... năng suất 170 tạ/ha, sản lượng tương ứng 15.390 tấn vào năm 2020.
- Đẩy mạnh phát triển rau, đậu thực phẩm, dự kiến diện tích rau đậu đạt 450 ha năm 2020, sản lượng đạt 450 tấn.
- Cây Quế bản địa: Giữ diện tích ổn định 160 ha quế trồng trên 10 năm, không trồng mới, tiến hành khai thác từ năm 2013, bình quân 7 tấn vỏ/năm.
- Cây Cao su: Định hướng phát triển cây cao su đến năm 2020 là 1.500 ha, trong đó có 500 ha cao su tiểu điền, tập trung tại các xã vùng thấp, vùng trung và một phần xã Phước Chánh, Phước Công.
- Cây Keo lai: Phát triển chủ yếu tại các xã vùng thấp, vùng trung và một phần Phước Chánh, Phước Công; diện tích trong kỳ quy hoạch đạt 1.700 ha.
- Cây Bời lời: Hướng phát triển ở 05 xã vùng cao và một phần tại Phước Năng, Phước Mỹ; diện tích trong kỳ quy hoạch đạt 800 ha.
c) Quy hoạch ngành chăn nuôi
- Chăn nuôi trâu: Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng đàn trâu ở mức 10%/năm, đạt 3.000 con vào năm 2020, tăng 1.570 con so với năm 2011.
- Chăn nuôi bò: Năm 2020 đạt 8.650 con, tăng 3.683 con so với trước kỳ quy hoạch, trung bình tăng 6%/năm.
- Đàn heo: Tập trung phát triển chăn nuôi heo thịt và heo đen địa phương, phấn đấu đạt 19.385 con vào năm 2020, tăng trung bình 14,5%/năm.
- Đàn dê: Tập trung phát triển đàn dê cỏ ở các xã vùng cao, đạt 1.200 con.
- Đàn gia cầm năm 2015 đạt 60.000 con, năm 2020 đạt khoảng 78 ngàn con, tạo nguồn sản phẩm hàng hoá phục vụ tại chỗ, ổn định cung cấp cho thị trường trong huyện.
5.2. Quy hoạch sản suất lâm nghiệp
a) Định hướng phát triển
- Chú trọng công tác khoanh nuôi, bảo vệ và phát triển rừng nhằm nâng cao độ che phủ rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ ở khu vực đầu nguồn nhằm phát huy tác dụng phòng hộ đầu nguồn, tạo nguồn sinh thủy, điều tiết nguồn nước cho các công trình thủy lợi, thủy điện trên địa bàn.
- Đẩy mạnh trồng rừng sản xuất với cơ cấu cây trồng phù hợp, nhằm tạo ra các vùng rừng sản xuất nguyên liệu tập trung, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và sản xuất đồ gia dụng; khai thác hợp lý tài nguyên rừng đảm bảo cho rừng sinh trưởng và phát triển bền vững.
- Khuyến khích và hỗ trợ nhân dân phát triển kinh tế rừng và các loại cây dưới tán rừng, cải tạo vườn tạp, phát triển vườn rừng, vườn đồi... để khai thác tốt tiềm năng đất rừng.
b) Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp
b.1. Đến năm 2015: 97.869,79 ha, trong đó:
- Rừng đặc dụng: 18.683,52 ha.
- Rừng phòng hộ: 47.604,76 ha.
- Rừng sản xuất: 31.581,51 ha.
b.2. Đến năm 2020: 97.869,79 ha, trong đó:
- Rừng đặc dụng: 18.683,52 ha.
- Rừng phòng hộ: 47.604,76 ha.
- Rừng sản xuất: 31.581,51 ha.
c) Độ che phủ của rừng: Độ che phủ của rừng trên địa bàn huyện Phước Sơn đến năm 2015 là 65% và đến năm 2020 sẽ đạt 67%.
5.3. Quy hoạch sản xuất thủy sản
a) Định hướng phát triển
- Tận dụng các loại hình mặt nước, đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát triển nuôi với phương thức thâm canh, bán thâm canh bằng cách xây dựng các mô hình nuôi cá lồng, cá bè trên các lòng hồ thủy điện, thủy lợi.
- Nghiên cứu, dẫn nhập nuôi một số loài cá đặc hữu, có giá trị kinh tế cao như cá Tầm, cá Măng, bên cạnh đó bảo tồn và phát triển loại cá đặc sản địa phương như cá niên, cá chình nhằm đa dạng hóa mô hình nuôi trồng thủy sản.
b) Quy hoạch cụ thể:
- Phát triển thuỷ sản nhằm tạo sản phẩm cho tiêu dùng tại chỗ, một phần cung cấp cho các thị trường trong huyện, góp phần cải thiện đời sống nhân dân.
- Đến năm 2015 diện tích nuôi trồng thủy sản là 30 ha, sản lượng trung bình đạt 45 tấn; đến năm 2020 đạt 40 ha, sản lượng trung bình đạt 60 tấn.
5.4. Quy hoạch sắp xếp dân cư và bố trí đất đai khu tái định cư
a) Quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư
Tổng số hộ cần bố trí sắp xếp là 2.014 hộ; 5.532 nhân khẩu trên địa bàn 11 xã, thị trấn.
+ Giai đoạn 2011 - 2015 số hộ cần di dời tập trung là 331 hộ, di dời xen ghép 167 hộ và 128 hộ di dời phát triển khu công nghiệp.
+ Giai đoạn 2016 - 2020 số hộ cần di dời là 1.388 hộ, trong đó có 130 hộ di dời xen ghép.
b) Bố trí cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống và sản xuất vùng bố trí dân cư mới
- Bố trí cơ sở hạ tầng cho các điểm tái định cư đảm bảo cuộc sống như: San ủi mặt bằng khu dân cư, xây dựng giao thông nội bản, xây dựng thủy lợi nhỏ, xây dựng công trình nước sinh hoạt, điện sinh hoạt, xây dựng lớp học, nhà mẫu giáo.
- Bố trí đất đai cho các hộ tái định cư: bình quân từ 400 - 500 m2/hộ.
- Khai hoang ruộng nước, ruộng bậc thang, phấn đấu bố trí đất ruộng cho các hộ tái định cư có bình quân từ 1.000 – 2.000 m2/hộ.
- Thực hiện giao đất, giao rừng đảm bảo mỗi hộ có từ 3 - 5 ha rừng.
5.Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng:
5.5.1. Cơ sở hạ tầng trực tiếp phục vụ sản xuất:
a) Quy hoạch phát triển thủy lợi: Xây dựng mới các công trình
+ Công trình thủy lợi, nước sinh hoạt thôn 4 Phước Chánh.
+ Thủy lợi thôn 7 xã Phước Lộc.
+ Thủy lợi thôn 6, Phước Hòa.
+ Thủy lợi Xà Mun, Phước Công.
+ Thủy lợi Xà Miên, Phước Thành.
+ Thủy lợi Nước Xoan, Phước Thành.
+ Nâng cấp, sửa chữa hệ thống các công trình thủy lợi hiện có (25 công trình).
b) Quy hoạch hệ thống nước sinh hoạt nông thôn:
- Xây mới hệ thống nước sạch thị trấn Khâm Đức phần mở rộng.
- Xây mới hệ thống nước sinh hoạt liên thôn, Phước Kim.
- Nâng cấp hệ thống nước sinh hoạt tại các xã (30 công trình).
5.5.2. Cơ sở hạ tầng giao thông phục vụ sản xuất:
- Đường GTNT thôn 6 Phước Lộc- Đường GTNT thôn 6 Phước Lộc.
- Đường GTNT thôn 7 Phước Lộc.
- Đường GTNT thôn 3 Phước Thành.
- Đường GTNT thôn 2 Phước Thành.
- Đường GTNT thôn Trà Văn A, Phước Kim.
- Đường GTNT thôn Triên, Luông B, Phước Kim.
5.6. Đầu tư xây dựng các mô hình hỗ trợ sản xuất:
- Đầu tư hỗ trợ trồng trọt: 213 mô hình.
- Đầu tư hỗ trợ chăn nuôi: 50 mô hình.
- Đầu tư hỗ trợ sản xuất lâm nghiệp: 56 mô hình.
- Đầu tư hỗ trợ sản xuất ngư nghiệp: 40 mô hình.