Document: Điều 1 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND sửa đổi 21/2012/QĐ-UBND quản lý dạy thêm học thêm Ninh Bình 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "08/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Dung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "08/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Dung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "08/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Dung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "08/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Dung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "08/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Dung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND sửa đổi 21/2012/QĐ-UBND quản lý dạy thêm học thêm Ninh Bình 2014 có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định quản lý về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND tỉnh Ninh Bình như sau:
1.Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 6 như sau:
“a) Cấp Tiểu học chỉ tổ chức dạy thêm, học thêm đối với lớp bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục, thể thao, rèn luyện kỹ năng sống: Thời gian học thêm tối đa 03 buổi/tuần/lớp, mỗi buổi không quá 03 tiết. Không dạy thêm đối với học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Mức thu tiền học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường mức thu do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường nhưng không vượt quá số tiền thu tối đa một tiết/lớp học là:
a) Chương trình Giáo dục Tiểu học: 110.000 đồng
b) Chương trình Giáo dục Trung học cơ sở: 140.000 đồng
c) Chương trình Giáo dục Trung học phổ thông: 230.000 đồng
2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: Mức thu do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm,nhưng không cao hơn 110% so với mức thu tối đa của từng đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Quản lý và sử dụng tiền học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường
a) Thu tiền học thêm để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm tối thiểu là 75%; chi công tác quản lý và phục vụ dạy thêm, học thêm của nhà trường tối đa là 15%; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm là 10%.
Cơ cấu chi, định mức chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm, công tác quản lý và phục vụ dạy thêm, học thêm do nhà trường thống nhất và quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.
b) Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.
2.Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
a) Thu tiền học thêm để chi trả cho người trực tiếp giảng dạy, người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và các nội dung khác sẽ được thỏa thuận giữa người trực tiếp giảng dạy và tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;
b) Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định quản lý về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND tỉnh Ninh Bình như sau:
1.Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 6 như sau:
“a) Cấp Tiểu học chỉ tổ chức dạy thêm, học thêm đối với lớp bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục, thể thao, rèn luyện kỹ năng sống: Thời gian học thêm tối đa 03 buổi/tuần/lớp, mỗi buổi không quá 03 tiết. Không dạy thêm đối với học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Mức thu tiền học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường mức thu do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường nhưng không vượt quá số tiền thu tối đa một tiết/lớp học là:
a) Chương trình Giáo dục Tiểu học: 110.000 đồng
b) Chương trình Giáo dục Trung học cơ sở: 140.000 đồng
c) Chương trình Giáo dục Trung học phổ thông: 230.000 đồng
2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: Mức thu do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm,nhưng không cao hơn 110% so với mức thu tối đa của từng đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Quản lý và sử dụng tiền học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường
a) Thu tiền học thêm để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm tối thiểu là 75%; chi công tác quản lý và phục vụ dạy thêm, học thêm của nhà trường tối đa là 15%; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm là 10%.
Cơ cấu chi, định mức chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm, công tác quản lý và phục vụ dạy thêm, học thêm do nhà trường thống nhất và quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.
b) Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.
2.Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
a) Thu tiền học thêm để chi trả cho người trực tiếp giảng dạy, người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và các nội dung khác sẽ được thỏa thuận giữa người trực tiếp giảng dạy và tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;
b) Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.”.