Document: Điều 10 Nghị định 74/2009/NĐ-CP Cơ quan quản lý Công chức thi hành án dân sự  hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "74/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "74/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "74/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "74/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "74/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 74/2009/NĐ-CP Cơ quan quản lý Công chức thi hành án dân sự  hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự có nội dung như sau:

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng
1. Trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định:
a) Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ về thi hành án trong quân đội;
b) Chiến lược, chương trình quốc gia, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, dự thảo báo cáo Quốc hội, báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án trong quân đội.
2. Trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định hoặc ban hành:
a) Thông tư, quyết định, chỉ thị về thi hành án trong quân đội;
b) Thành lập, sáp nhập, giải thể các Phòng Thi hành án cấp quân khu; trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp, Chấp hành viên cao cấp; bổ nhiệm, miễn nhiệm Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án trong quân đội;
c) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu;
d) Chế độ báo cáo về thi hành án dân sự trong quân đội; tiêu chuẩn, định mức biểu mẫu, giấy tờ về thi hành án trong quân đội.
3. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Chấp hành viên, Thẩm tra viên, cán bộ, nhân viên làm công tác thi hành án dân sự trong quân đội theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
4. Tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, chương trình quốc gia, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án về thi hành án trong quân đội sau khi được ban hành, phê duyệt.
5. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thi hành án, văn bản cá biệt, văn bản quy phạm nội bộ theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức kiểm tra:
a) Việc thực hiện trình tự, thủ tục và áp dụng pháp luật trong hoạt động thi hành án trong quân đội;
b) Chế độ thống kê và báo cáo về thi hành án trong quân đội;
c) Việc thu, chi tiền, giao, nhận tài sản trong thi hành án, việc thu nộp các khoản phí, lệ phí và chi phí tổ chức cưỡng chế thi hành án;
d) Các hoạt động khác liên quan đến thi hành án trong quân đội theo quy định của pháp luật.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
8. Thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hệ thống các cơ quan thi hành án quân đội theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
9. Thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về thi hành án trong quân đội theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; đánh giá kết quả về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thi hành án trong quân đội.
10. Tuyên truyền, giáo dục, vận động tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
11. Phối hợp thực hiện:
a) Phối hợp với các cơ quan chức năng của quân khu và tương đương trong việc quản lý Chấp hành viên, Thẩm tra viên và cán bộ làm công tác thi hành án trong quân đội;
b) Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội;
c) Thanh tra về thi hành án trong quân đội;
d) Phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Tư pháp trong việc đào tạo, hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ, thực hiện chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án và cán bộ, nhân viên làm công tác thi hành án trong quân đội;
đ) Xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi không chấp hành án.
12. Nghiên cứu, quản lý, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin và hiện đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật trong hoạt động của hệ thống cơ quan thi hành án trong quân đội.
13. Thực hiện công tác thống kê, thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu về thi hành án trong quân đội.
14. Quản lý, thực hiện phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất – kỹ thuật, phương tiện hoạt động thi hành án trong quân đội theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
15. Quản lý khoản thu phí do cơ quan thi hành án quân khu nộp cho Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng để thực hiện việc điều hòa phí thi hành án và sử dụng theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính, cải cách tư pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao.

Content:
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng
1. Trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định:
a) Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ về thi hành án trong quân đội;
b) Chiến lược, chương trình quốc gia, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, dự thảo báo cáo Quốc hội, báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án trong quân đội.
2. Trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định hoặc ban hành:
a) Thông tư, quyết định, chỉ thị về thi hành án trong quân đội;
b) Thành lập, sáp nhập, giải thể các Phòng Thi hành án cấp quân khu; trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp, Chấp hành viên cao cấp; bổ nhiệm, miễn nhiệm Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án trong quân đội;
c) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu;
d) Chế độ báo cáo về thi hành án dân sự trong quân đội; tiêu chuẩn, định mức biểu mẫu, giấy tờ về thi hành án trong quân đội.
3. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Chấp hành viên, Thẩm tra viên, cán bộ, nhân viên làm công tác thi hành án dân sự trong quân đội theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
4. Tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, chương trình quốc gia, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án về thi hành án trong quân đội sau khi được ban hành, phê duyệt.
5. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thi hành án, văn bản cá biệt, văn bản quy phạm nội bộ theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức kiểm tra:
a) Việc thực hiện trình tự, thủ tục và áp dụng pháp luật trong hoạt động thi hành án trong quân đội;
b) Chế độ thống kê và báo cáo về thi hành án trong quân đội;
c) Việc thu, chi tiền, giao, nhận tài sản trong thi hành án, việc thu nộp các khoản phí, lệ phí và chi phí tổ chức cưỡng chế thi hành án;
d) Các hoạt động khác liên quan đến thi hành án trong quân đội theo quy định của pháp luật.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
8. Thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hệ thống các cơ quan thi hành án quân đội theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
9. Thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về thi hành án trong quân đội theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; đánh giá kết quả về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thi hành án trong quân đội.
10. Tuyên truyền, giáo dục, vận động tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
11. Phối hợp thực hiện:
a) Phối hợp với các cơ quan chức năng của quân khu và tương đương trong việc quản lý Chấp hành viên, Thẩm tra viên và cán bộ làm công tác thi hành án trong quân đội;
b) Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội;
c) Thanh tra về thi hành án trong quân đội;
d) Phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Tư pháp trong việc đào tạo, hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ, thực hiện chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án và cán bộ, nhân viên làm công tác thi hành án trong quân đội;
đ) Xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi không chấp hành án.
12. Nghiên cứu, quản lý, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin và hiện đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật trong hoạt động của hệ thống cơ quan thi hành án trong quân đội.
13. Thực hiện công tác thống kê, thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu về thi hành án trong quân đội.
14. Quản lý, thực hiện phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất – kỹ thuật, phương tiện hoạt động thi hành án trong quân đội theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
15. Quản lý khoản thu phí do cơ quan thi hành án quân khu nộp cho Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng để thực hiện việc điều hòa phí thi hành án và sử dụng theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính, cải cách tư pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao.