Document: Điều 2 Quyết định 3361/QĐ-UBND 2021 thực hiện Nghị quyết 35/2021/NQ-HĐND tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/11/2021", "sign_number": "3361/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/11/2021", "sign_number": "3361/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/11/2021", "sign_number": "3361/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/11/2021", "sign_number": "3361/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/11/2021", "sign_number": "3361/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3361/QĐ-UBND 2021 thực hiện Nghị quyết 35/2021/NQ-HĐND tỉnh Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
a) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Cơ chế này đảm bảo kịp thời, đúng quy định. Định kỳ, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tình hình, kết quả thực hiện để theo dõi, chỉ đạo.
b) Chủ trì tổng hợp và phối hợp với Sở Tài chính, các ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hằng năm thực hiện Cơ chế này.
c) Hằng năm, xây dựng kế hoạch tổ chức thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, chủ vườn, chủ trang trại, các đối tượng liên quan khác về các nội dung liên quan đến KTV, KTTT; tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm về phát triển KTV, KTTT tại các địa phương trong và ngoài tỉnh.
d) Chủ trì tham mưu công tác sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Cơ chế này để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở, ngành liên quan tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí từ nguồn sự nghiệp kinh tế ngân sách tỉnh để thực hiện; bổ sung, lồng ghép các nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách để hỗ trợ phát triển KTV, KTTT; hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện các hồ sơ, thủ tục thanh, quyết toán các nội dung hỗ trợ theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính, các đơn vị và địa phương liên quan tham mưu cân đối ngân sách để thực hiện nội dung Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND .
4. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các đơn vị, địa phương trong việc hướng dẫn thực hiện các dự án, phương án phát triển KTV, KTTT đảm bảo theo quy hoạch; hướng dẫn xây dựng, thẩm định các bản vẽ, hồ sơ thiết kế cải tạo mặt bằng và các công trình hạ tầng liên quan phục vụ sản xuất của trang trại.
5. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan thực hiện chương trình xúc tiến thương mại, giới thiệu và quảng bá sản phẩm nông sản; công tác quản lý kinh doanh các mặt hàng nông lâm và thủy sản; phối hợp với các ngành trong quản lý kinh doanh, buôn bán các loại thức ăn chăn nuôi, thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật, thú y, thú y thủy sản, các loại chất cấm trong nông nghiệp, các loại hàng hóa, máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp; hướng dẫn các địa phương, đơn vị, các cá nhân, tổ chức đảm bảo an toàn lưới điện khi thực hiện các phương án/dự án phát triển KTV, KTTT.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng, giới thiệu, chuyển giao khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, nhất là các công nghệ thân thiện môi trường, xử lý chất thải chăn nuôi, xử lý môi trường nuôi, sản xuất hữu cơ, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thích ứng biến đổi khí hậu; chú trọng khâu truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý; nhãn hiệu; tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm liên quan.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn các địa phương, chủ vườn, chủ trang trại trong việc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; công tác quản lý đất đai và tài nguyên liên quan; ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về việc quản lý, khai thác nước dưới đất theo quy định của Thông tư số 75/2017/TT-BTNMT ; quản lý, hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong phát triển KTV, KTTT.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Kết nối, hỗ trợ chủ vườn, chủ trang trại liên kết hình thành những khu/điểm du lịch sinh thái trong nông nghiệp, nông thôn dựa trên cơ sở phát huy thế mạnh về danh lam thắng cảnh, sản phẩm đặc trưng, đặc hữu địa phương.
9. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan triển khai các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phát triển KTV, KTTT.
10. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Kịp thời tham mưu xây dựng Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2021-2025 để tăng cường nguồn nhân lực có tay nghề phục vụ cho phát triển nông thôn, trong đó có phát triển KTV, KTTT.
11. Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh
Phối hợp đưa nội dung hỗ trợ phát triển KTV, KTTT gắn với Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu lồng ghép nguồn vốn từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 để hỗ trợ phát triển KTV, KTTT.
12. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Quảng Nam
Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc các quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các nguồn vốn vay khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho chủ vườn, chủ trang trại tiếp cận các nguồn vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển KTV, KTTT trên địa bàn tỉnh.
13. UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Khẩn trương xây dựng và phê duyệt Đề án phát triển KTV, KTTT giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn cấp huyện trước ngày 31/12/2021; trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm trên địa bàn huyện. Chịu trách nhiệm về kết quả, hiệu quả trong việc quản lý, chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND tại địa phương.
b) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, vận động Nhân dân cải tạo vườn tạp, phát triển KTV, KTTT; tuyên truyền các nội dung chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND và Quyết định này; hỗ trợ, hướng dẫn chủ vườn, chủ trang trang lập các hồ sơ, thủ tục đăng ký, thủ tục nhận hỗ trợ; các hồ sơ, thủ tục liên quan khác theo quy định; quản lý, theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện phát triển KTV, KTTT cho các đơn vị cấp trên theo quy định; nhân rộng các mô hình KTV, KTTT hiệu quả trên địa bàn.
c) Kịp thời rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch vùng huyện; trong đó, chú trọng các nội dung, nhiệm vụ quy hoạch liên quan đến việc triển khai Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND .
d) Chỉ đạo các Phòng, ban, đơn vị liên quan và UBND cấp xã phối hợp hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ chủ vườn, chủ trang trại; chỉ đạo kịp thời việc rà soát, thẩm định, lập/phê duyệt kế hoạch chi tiết, phân bổ kinh phí, nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho chủ vườn, chủ trang trại kịp thời, đúng quy định; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn đối tượng hưởng lợi sử dụng kinh phí hỗ trợ, các nguồn vốn vay đúng mục đích, hiệu quả.
e) Hàng năm, cân đối, bố trí thêm nguồn ngân sách địa phương, lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển KTV, KTTT tại địa phương.
f) Công khai, minh bạch về chính sách hỗ trợ, mức hỗ trợ theo đúng quy định.
g) Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu) báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện, kết quả giải ngân nguồn vốn, những khó khăn, vướng mắc về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo; thực hiện tốt công tác sơ kết, tổng kết, nhân rộng mô hình hiệu quả trên địa bàn.
15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Hội, Đoàn thể chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức hội từ tỉnh đến cơ sở: Tăng cường công tác phối hợp, thông tin, tuyên truyền, vận động các tầng lớp Nhân dân mạnh dạn đầu tư phát triển KTV, KTTT; vận động hình thành và phát triển các câu lạc bộ làm vườn, làm trang trại; hỗ trợ xây dựng, phát triển các tổ chức hợp tác, liên kết sản xuất trong phát triển KTV, KTTT; công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND và Quyết định này.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
a) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Cơ chế này đảm bảo kịp thời, đúng quy định. Định kỳ, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tình hình, kết quả thực hiện để theo dõi, chỉ đạo.
b) Chủ trì tổng hợp và phối hợp với Sở Tài chính, các ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hằng năm thực hiện Cơ chế này.
c) Hằng năm, xây dựng kế hoạch tổ chức thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, chủ vườn, chủ trang trại, các đối tượng liên quan khác về các nội dung liên quan đến KTV, KTTT; tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm về phát triển KTV, KTTT tại các địa phương trong và ngoài tỉnh.
d) Chủ trì tham mưu công tác sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Cơ chế này để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở, ngành liên quan tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí từ nguồn sự nghiệp kinh tế ngân sách tỉnh để thực hiện; bổ sung, lồng ghép các nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách để hỗ trợ phát triển KTV, KTTT; hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện các hồ sơ, thủ tục thanh, quyết toán các nội dung hỗ trợ theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính, các đơn vị và địa phương liên quan tham mưu cân đối ngân sách để thực hiện nội dung Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND .
4. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các đơn vị, địa phương trong việc hướng dẫn thực hiện các dự án, phương án phát triển KTV, KTTT đảm bảo theo quy hoạch; hướng dẫn xây dựng, thẩm định các bản vẽ, hồ sơ thiết kế cải tạo mặt bằng và các công trình hạ tầng liên quan phục vụ sản xuất của trang trại.
5. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan thực hiện chương trình xúc tiến thương mại, giới thiệu và quảng bá sản phẩm nông sản; công tác quản lý kinh doanh các mặt hàng nông lâm và thủy sản; phối hợp với các ngành trong quản lý kinh doanh, buôn bán các loại thức ăn chăn nuôi, thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật, thú y, thú y thủy sản, các loại chất cấm trong nông nghiệp, các loại hàng hóa, máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp; hướng dẫn các địa phương, đơn vị, các cá nhân, tổ chức đảm bảo an toàn lưới điện khi thực hiện các phương án/dự án phát triển KTV, KTTT.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng, giới thiệu, chuyển giao khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, nhất là các công nghệ thân thiện môi trường, xử lý chất thải chăn nuôi, xử lý môi trường nuôi, sản xuất hữu cơ, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thích ứng biến đổi khí hậu; chú trọng khâu truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý; nhãn hiệu; tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm liên quan.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn các địa phương, chủ vườn, chủ trang trại trong việc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; công tác quản lý đất đai và tài nguyên liên quan; ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về việc quản lý, khai thác nước dưới đất theo quy định của Thông tư số 75/2017/TT-BTNMT ; quản lý, hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong phát triển KTV, KTTT.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Kết nối, hỗ trợ chủ vườn, chủ trang trại liên kết hình thành những khu/điểm du lịch sinh thái trong nông nghiệp, nông thôn dựa trên cơ sở phát huy thế mạnh về danh lam thắng cảnh, sản phẩm đặc trưng, đặc hữu địa phương.
9. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan triển khai các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phát triển KTV, KTTT.
10. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Kịp thời tham mưu xây dựng Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2021-2025 để tăng cường nguồn nhân lực có tay nghề phục vụ cho phát triển nông thôn, trong đó có phát triển KTV, KTTT.
11. Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh
Phối hợp đưa nội dung hỗ trợ phát triển KTV, KTTT gắn với Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu lồng ghép nguồn vốn từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 để hỗ trợ phát triển KTV, KTTT.
12. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Quảng Nam
Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc các quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các nguồn vốn vay khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho chủ vườn, chủ trang trại tiếp cận các nguồn vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển KTV, KTTT trên địa bàn tỉnh.
13. UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Khẩn trương xây dựng và phê duyệt Đề án phát triển KTV, KTTT giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn cấp huyện trước ngày 31/12/2021; trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm trên địa bàn huyện. Chịu trách nhiệm về kết quả, hiệu quả trong việc quản lý, chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND tại địa phương.
b) Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, vận động Nhân dân cải tạo vườn tạp, phát triển KTV, KTTT; tuyên truyền các nội dung chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND và Quyết định này; hỗ trợ, hướng dẫn chủ vườn, chủ trang trang lập các hồ sơ, thủ tục đăng ký, thủ tục nhận hỗ trợ; các hồ sơ, thủ tục liên quan khác theo quy định; quản lý, theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện phát triển KTV, KTTT cho các đơn vị cấp trên theo quy định; nhân rộng các mô hình KTV, KTTT hiệu quả trên địa bàn.
c) Kịp thời rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch vùng huyện; trong đó, chú trọng các nội dung, nhiệm vụ quy hoạch liên quan đến việc triển khai Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND .
d) Chỉ đạo các Phòng, ban, đơn vị liên quan và UBND cấp xã phối hợp hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ chủ vườn, chủ trang trại; chỉ đạo kịp thời việc rà soát, thẩm định, lập/phê duyệt kế hoạch chi tiết, phân bổ kinh phí, nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho chủ vườn, chủ trang trại kịp thời, đúng quy định; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn đối tượng hưởng lợi sử dụng kinh phí hỗ trợ, các nguồn vốn vay đúng mục đích, hiệu quả.
e) Hàng năm, cân đối, bố trí thêm nguồn ngân sách địa phương, lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển KTV, KTTT tại địa phương.
f) Công khai, minh bạch về chính sách hỗ trợ, mức hỗ trợ theo đúng quy định.
g) Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu) báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện, kết quả giải ngân nguồn vốn, những khó khăn, vướng mắc về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo; thực hiện tốt công tác sơ kết, tổng kết, nhân rộng mô hình hiệu quả trên địa bàn.
15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Hội, Đoàn thể chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức hội từ tỉnh đến cơ sở: Tăng cường công tác phối hợp, thông tin, tuyên truyền, vận động các tầng lớp Nhân dân mạnh dạn đầu tư phát triển KTV, KTTT; vận động hình thành và phát triển các câu lạc bộ làm vườn, làm trang trại; hỗ trợ xây dựng, phát triển các tổ chức hợp tác, liên kết sản xuất trong phát triển KTV, KTTT; công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND và Quyết định này.