Document: Điều 2 Quyết định 21/2023/QĐ-UBND chi phí hỗ trợ giám sát thi công dự án đầu tư xây dựng đặc thù Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/10/2023", "sign_number": "21/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/10/2023", "sign_number": "21/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/10/2023", "sign_number": "21/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/10/2023", "sign_number": "21/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/10/2023", "sign_number": "21/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 21/2023/QĐ-UBND chi phí hỗ trợ giám sát thi công dự án đầu tư xây dựng đặc thù Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án và giám sát thi công
1. Nội dung chi phí hỗ trợ
a) Chuẩn bị đầu tư bao gồm:
- Chi phí khảo sát (nếu có): Lập dự toán chi phí theo chi phí trực tiếp (chưa có thuế GTGT) hướng dẫn tại mục 1.1, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và khoản 8, điều 1, Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023.
b) Quản lý dự án và giám sát thi công: Thực hiện theo quy định tại khoản 9, điều 1, Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023
2. Chi phí hỗ trợ lập hồ sơ công trình, quản lý dự án và giám sát thi công được tính bằng tỷ lệ % trên tổng chi phí xây dựng và thiết bị của công trình (chưa có thuế GTGT) theo bảng sau:
Đơn vị tính: %

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT)

Chi phí lập hồ sơ công trình

Chi phí quản lý dự án

Chi phí giám sát thi công công trình

Công trình dân dụng

3 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng

1,34

2,07

1,97

Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng

1,41

Dưới 1 tỷ đồng

1,95

Công trình giao thông

3 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng

0,95

1,81

1,92

Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng

1,08

Dưới 1 tỷ đồng

1,62

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

3 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng

1,25

1,96

1,56

Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng

1,32

Dưới 1 tỷ đồng

1,86

3. Căn cứ nội dung chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công. Giao các chủ đầu tư tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp áp dụng cơ chế đặc thù để thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021 - 2025 theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và trình tự thủ tục được quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ ban hành quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về việc ban hành quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.

Content:
Điều 2. Chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án và giám sát thi công
1. Nội dung chi phí hỗ trợ
a) Chuẩn bị đầu tư bao gồm:
- Chi phí khảo sát (nếu có): Lập dự toán chi phí theo chi phí trực tiếp (chưa có thuế GTGT) hướng dẫn tại mục 1.1, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và khoản 8, điều 1, Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023.
b) Quản lý dự án và giám sát thi công: Thực hiện theo quy định tại khoản 9, điều 1, Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023
2. Chi phí hỗ trợ lập hồ sơ công trình, quản lý dự án và giám sát thi công được tính bằng tỷ lệ % trên tổng chi phí xây dựng và thiết bị của công trình (chưa có thuế GTGT) theo bảng sau:
Đơn vị tính: %

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT)

Chi phí lập hồ sơ công trình

Chi phí quản lý dự án

Chi phí giám sát thi công công trình

Công trình dân dụng

3 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng

1,34

2,07

1,97

Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng

1,41

Dưới 1 tỷ đồng

1,95

Công trình giao thông

3 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng

0,95

1,81

1,92

Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng

1,08

Dưới 1 tỷ đồng

1,62

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

3 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng

1,25

1,96

1,56

Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng

1,32

Dưới 1 tỷ đồng

1,86

3. Căn cứ nội dung chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công. Giao các chủ đầu tư tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp áp dụng cơ chế đặc thù để thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021 - 2025 theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và trình tự thủ tục được quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ ban hành quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về việc ban hành quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.