Document: Điều 11 Nghị định 79-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/1997", "sign_number": "79-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/1997", "sign_number": "79-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/1997", "sign_number": "79-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/1997", "sign_number": "79-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/1997", "sign_number": "79-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 79-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện có nội dung như sau:

Điều 11. - Xử phạt vi phạm về thiết lập mạng lưới viễn thông:
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không khai báo làm thủ tục cấp lại khi giấy phép thiết lập mạng lưới viễn thông bị mất hoặc bị hư hỏng.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng lưới viễn thông chuyên dùng không đúng quy định trong giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Mở rộng mạng lưới viễn thông không đúng quy định trong giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng lưới viễn thông công cộng không đúng quy định trong giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Thiết lập trạm mặt đất hoặc sử dụng thiết bị thông tin qua vệ tinh không đúng quy định trong giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Kết nối các máy tính, mạng máy tính với mạng máy tính toàn cầu Internet không đúng quy định trong giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Thiết lập mạng lưới viễn thông chuyên dùng không có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
e) Đầu nối hai mạng lưới viễn thông chuyên dùng trực tiếp với nhau không được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
f) Đóng, mở các đường viễn thông liên tỉnh, quốc tế bao gồm cả việc thiết lập thông tin máy tính qua mạng lưới viễn thông công cộng hoặc đóng, mở đài thông tin duyên hải không có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
g) Sửa chữa, tẩy xoá giấy phép;
h) Sử dụng giấy phép quá thời hạn.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng lưới viễn thông công cộng không có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Thiết lập trạm mặt đất hoặc sử dụng hệ thống thiết bị thông tin qua vệ tinh không có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; c) Kết nối các máy tính, mạng máy tính với mạng máy tính toàn cầu Internet không có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
d) Cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn giấy phép.
5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp áp dụng đối với hành vi vi phạm tại Điều này:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 1 đến 3 tháng đối với vi phạm quy định tại điểm a Khoản 2; tước quyền sử dụng từ 3 đến 6 tháng đối với vi phạm quy định tại các điểm b, c, e và g Khoản 3; tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với vi phạm quy định tại điểm d Khoản 4;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại các điểm d, g và h Khoản 3; Khoản 4;
c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với vi phạm quy định tại các điểm e và f Khoản 3.

Content:
Điều 11. - Xử phạt vi phạm về thiết lập mạng lưới viễn thông:
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không khai báo làm thủ tục cấp lại khi giấy phép thiết lập mạng lưới viễn thông bị mất hoặc bị hư hỏng.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng lưới viễn thông chuyên dùng không đúng quy định trong giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Mở rộng mạng lưới viễn thông không đúng quy định trong giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng lưới viễn thông công cộng không đúng quy định trong giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Thiết lập trạm mặt đất hoặc sử dụng thiết bị thông tin qua vệ tinh không đúng quy định trong giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Kết nối các máy tính, mạng máy tính với mạng máy tính toàn cầu Internet không đúng quy định trong giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Thiết lập mạng lưới viễn thông chuyên dùng không có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
e) Đầu nối hai mạng lưới viễn thông chuyên dùng trực tiếp với nhau không được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
f) Đóng, mở các đường viễn thông liên tỉnh, quốc tế bao gồm cả việc thiết lập thông tin máy tính qua mạng lưới viễn thông công cộng hoặc đóng, mở đài thông tin duyên hải không có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
g) Sửa chữa, tẩy xoá giấy phép;
h) Sử dụng giấy phép quá thời hạn.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng lưới viễn thông công cộng không có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Thiết lập trạm mặt đất hoặc sử dụng hệ thống thiết bị thông tin qua vệ tinh không có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; c) Kết nối các máy tính, mạng máy tính với mạng máy tính toàn cầu Internet không có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
d) Cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn giấy phép.
5. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp áp dụng đối với hành vi vi phạm tại Điều này:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 1 đến 3 tháng đối với vi phạm quy định tại điểm a Khoản 2; tước quyền sử dụng từ 3 đến 6 tháng đối với vi phạm quy định tại các điểm b, c, e và g Khoản 3; tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với vi phạm quy định tại điểm d Khoản 4;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại các điểm d, g và h Khoản 3; Khoản 4;
c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với vi phạm quy định tại các điểm e và f Khoản 3.