Document: Khoản 18 Điều 1 Nghị định 01/2002/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong thương mại sửa đổi Nghị định 01/CP

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/01/2002", "sign_number": "01/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/01/2002", "sign_number": "01/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/01/2002", "sign_number": "01/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/01/2002", "sign_number": "01/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/01/2002", "sign_number": "01/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 18 Điều 1 Nghị định 01/2002/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong thương mại sửa đổi Nghị định 01/CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 01/CP ngày 03 tháng 01 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại (gọi tắt là Nghị định số 01/CP) như sau:
...
18. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác:
a) Buộc đình chỉ lưu thông hàng hoá có nhãn vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 9, 10, 12, 13 và 15 Điều này.
b) Buộc tiêu hủy nhãn hàng hoá đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8, 16 và 17 Điều này.
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 và 14 Điều này.
d) Buộc khắc phục vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và 10 Điều này.
đ) Ngoài các hình thức xử phạt trên, trước khi đưa hàng hoá ra lưu thông, tổ chức và cá nhân vi phạm phải thực hiện đúng quy định quy chế nhãn hàng hoá, đồng thời còn có thể bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả hoặc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khoản 7 và 14 Điều này.
Điều 10b. Xử phạt vi phạm về hành vi ghi nhãn hàng hoá không đúng với định lượng, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của hàng hoá đã công bố.
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá mà các nội dung ghi trên nhãn hàng hoá đã công bố không đúng với định lượng thực tế của hàng hoá nhưng không gây hại đến sức khoẻ của người, động vật, thực vật, môi sinh, môi trường.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá mà các nội dung ghi trên nhãn hàng hoá đã công bố không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi, công dụng, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của hàng hoá nhưng không gây hại đến sức khoẻ của người, động vật, thực vật, môi sinh, môi trường.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hoá mà các nội dung định lượng ghi trên nhãn hàng hoá đã công bố không đúng với định lượng thực tế của hàng hoá.
4. Phạt tiền 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hoá mà các nội dung ghi trên nhãn về nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi, công dụng, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu đã công bố không đúng với thực tế hàng hoá về một trong các nội dung ghi trên nhưng không gây hại đến sức khoẻ của người, động vật, môi sinh, môi trường.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với những hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh hàng hoá đưa thêm tạp chất, chất phụ gia không được phép sử dụng làm thay đổi chất lượng; không có hoặc có ít dược chất, có dược chất khác với tên dược chất ghi trên nhãn hoặc bao bì; không có hoặc không có đủ hoạt chất, chất hữu hiệu để tạo nên công dụng; có hoạt chất, chất hữu hiệu khác với tên hoạt chất, chất hữu hiệu công bố trên nhãn hoặc bao bì.
b) Kinh doanh hàng hoá có giá trị sử dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng đã công bố, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người, động vật, thực vật hoặc môi sinh, môi trường.
c) Kinh doanh hàng hoá không đủ thành phần cấu tạo hoặc bị thay thế bằng những nguyên liệu, phụ tùng khác không đảm bảo chất lượng so với tiêu chuẩn hàng hoá đã công bố, gây hậu quả đối với sản xuất, sức khoẻ người, động vật, thực vật, môi sinh, môi trường.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá đưa thêm tạp chất, chất phụ gia không được phép sử dụng làm thay đổi chất lượng; không có hoặc có ít dược chất, có dược chất khác với tên dược chất ghi trên nhãn hoặc bao bì; không có hoặc không có đủ hoạt chất, chất hữu hiệu để tạo nên công dụng; có hoạt chất, chất hữu hiệu khác với tên hoạt chất, chất hữu hiệu công bố trên nhãn hoặc bao bì.
b) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có giá trị sử dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng đã công bố, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người, động vật, môi sinh, môi trường.
c) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá không đủ thành phần cấu tạo hoặc bị thay thế bằng những nguyên liệu, phụ tùng khác không đảm bảo chất lượng so với tiêu chuẩn hàng hoá đã công bố, gây hậu quả đối với sức khoẻ người, động vật, môi sinh, môi trường.
7. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác:
a) Buộc tiêu hủy nhãn hàng hoá vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và bổ sung nhãn hàng hoá mới theo đúng quy định của pháp luật.
b) Tịch thu hàng hoá, phương tiện vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và 6 Điều này.
c) Buộc khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và 6 Điều này.
d) Buộc đình chỉ kinh doanh trong thời hạn 6 tháng hoặc 1 năm; trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng chuyển cơ quan có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 5 hoặc điểm b, c khoản 6 Điều này.
Điều 10c. Xử phạt vi phạm về tem hàng sản xuất trong nước, tem hàng nhập khẩu.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi sử dụng tem hàng sản xuất trong nước dán sai vị trí, tem rách nát, tem không dán trực tiếp vào hàng hoá.
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, cất giữ, vận chuyển hàng hoá sản xuất trong nước quy định phải dán tem mà không có tem.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hàng hoá trong nước quy định phải dán tem mà không dán tem.
4. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, cất giữ hàng hoá nhập khẩu quy định phải dán tem mà tem dán sai vị trí, tem không đúng chủng loại.
5. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, cất giữ hàng hoá nhập khẩu quy định phải dán tem mà không có tem hoặc tem rách nát không đọc được chữ và số, tem không dán trực tiếp vào hàng hoá.
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển tem hàng sản xuất trong nước, tem hàng nhập khẩu không do Nhà nước phát hành.
7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu hàng hoá, phương tiện đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, 3 và 5 Điều này; buộc tiêu hủy đối với tang vật vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

Content:
Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác:
a) Buộc đình chỉ lưu thông hàng hoá có nhãn vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 9, 10, 12, 13 và 15 Điều này.
b) Buộc tiêu hủy nhãn hàng hoá đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8, 16 và 17 Điều này.
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 và 14 Điều này.
d) Buộc khắc phục vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và 10 Điều này.
đ) Ngoài các hình thức xử phạt trên, trước khi đưa hàng hoá ra lưu thông, tổ chức và cá nhân vi phạm phải thực hiện đúng quy định quy chế nhãn hàng hoá, đồng thời còn có thể bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả hoặc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khoản 7 và 14 Điều này.
Điều 10b. Xử phạt vi phạm về hành vi ghi nhãn hàng hoá không đúng với định lượng, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của hàng hoá đã công bố.
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá mà các nội dung ghi trên nhãn hàng hoá đã công bố không đúng với định lượng thực tế của hàng hoá nhưng không gây hại đến sức khoẻ của người, động vật, thực vật, môi sinh, môi trường.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá mà các nội dung ghi trên nhãn hàng hoá đã công bố không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi, công dụng, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của hàng hoá nhưng không gây hại đến sức khoẻ của người, động vật, thực vật, môi sinh, môi trường.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hoá mà các nội dung định lượng ghi trên nhãn hàng hoá đã công bố không đúng với định lượng thực tế của hàng hoá.
4. Phạt tiền 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hoá mà các nội dung ghi trên nhãn về nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi, công dụng, thành phần cấu tạo, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu đã công bố không đúng với thực tế hàng hoá về một trong các nội dung ghi trên nhưng không gây hại đến sức khoẻ của người, động vật, môi sinh, môi trường.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với những hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh hàng hoá đưa thêm tạp chất, chất phụ gia không được phép sử dụng làm thay đổi chất lượng; không có hoặc có ít dược chất, có dược chất khác với tên dược chất ghi trên nhãn hoặc bao bì; không có hoặc không có đủ hoạt chất, chất hữu hiệu để tạo nên công dụng; có hoạt chất, chất hữu hiệu khác với tên hoạt chất, chất hữu hiệu công bố trên nhãn hoặc bao bì.
b) Kinh doanh hàng hoá có giá trị sử dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng đã công bố, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người, động vật, thực vật hoặc môi sinh, môi trường.
c) Kinh doanh hàng hoá không đủ thành phần cấu tạo hoặc bị thay thế bằng những nguyên liệu, phụ tùng khác không đảm bảo chất lượng so với tiêu chuẩn hàng hoá đã công bố, gây hậu quả đối với sản xuất, sức khoẻ người, động vật, thực vật, môi sinh, môi trường.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá đưa thêm tạp chất, chất phụ gia không được phép sử dụng làm thay đổi chất lượng; không có hoặc có ít dược chất, có dược chất khác với tên dược chất ghi trên nhãn hoặc bao bì; không có hoặc không có đủ hoạt chất, chất hữu hiệu để tạo nên công dụng; có hoạt chất, chất hữu hiệu khác với tên hoạt chất, chất hữu hiệu công bố trên nhãn hoặc bao bì.
b) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá có giá trị sử dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng đã công bố, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người, động vật, môi sinh, môi trường.
c) Sản xuất, nhập khẩu hàng hoá không đủ thành phần cấu tạo hoặc bị thay thế bằng những nguyên liệu, phụ tùng khác không đảm bảo chất lượng so với tiêu chuẩn hàng hoá đã công bố, gây hậu quả đối với sức khoẻ người, động vật, môi sinh, môi trường.
7. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác:
a) Buộc tiêu hủy nhãn hàng hoá vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và bổ sung nhãn hàng hoá mới theo đúng quy định của pháp luật.
b) Tịch thu hàng hoá, phương tiện vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và 6 Điều này.
c) Buộc khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và 6 Điều này.
d) Buộc đình chỉ kinh doanh trong thời hạn 6 tháng hoặc 1 năm; trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng chuyển cơ quan có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 5 hoặc điểm b, c khoản 6 Điều này.
Điều 10c. Xử phạt vi phạm về tem hàng sản xuất trong nước, tem hàng nhập khẩu.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi sử dụng tem hàng sản xuất trong nước dán sai vị trí, tem rách nát, tem không dán trực tiếp vào hàng hoá.
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, cất giữ, vận chuyển hàng hoá sản xuất trong nước quy định phải dán tem mà không có tem.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hàng hoá trong nước quy định phải dán tem mà không dán tem.
4. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, cất giữ hàng hoá nhập khẩu quy định phải dán tem mà tem dán sai vị trí, tem không đúng chủng loại.
5. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, cất giữ hàng hoá nhập khẩu quy định phải dán tem mà không có tem hoặc tem rách nát không đọc được chữ và số, tem không dán trực tiếp vào hàng hoá.
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển tem hàng sản xuất trong nước, tem hàng nhập khẩu không do Nhà nước phát hành.
7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu hàng hoá, phương tiện đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, 3 và 5 Điều này; buộc tiêu hủy đối với tang vật vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.