Document: Điều 3 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND chi xây dựng hạ tầng nông nghiệp khuyến nông Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/05/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/05/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/05/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/05/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/05/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND chi xây dựng hạ tầng nông nghiệp khuyến nông Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 3. Mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông, hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới có hiệu quả và ngành nghề nông thôn
1. Mức kinh phí phân bổ:
a) Hỗ trợ 50.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa nước (tương ứng 10% mức Trung ương hỗ trợ);
b) Hỗ trợ 10.000 đồng/ha/năm đối với đất lúa khác (tương ứng 10% mức Trung ương hỗ trợ);
Diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ: Căn cứ vào số liệu thống kê đất đai của tỉnh do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố của năm liền kề trước năm xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách. Diện tích cụ thể của từng huyện, thành phố do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp.
2. Nội dung chi: Giúp các hộ và tổ chức tiếp cận các dịch vụ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao nhận thức và áp dụng vào kế hoạch đã được xác định để phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn trên địa bàn xã; hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới có hiệu quả và ngành nghề nông thôn; hỗ trợ giống lúa, phân bón, thuốc phòng trị sâu bệnh, máy móc thiết bị, công cụ sản xuất, vật tư khác.
3. Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh giao bổ sung dự toán chi ngân sách cho Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn từ nguồn kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ.

Content:
Điều 3. Mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông, hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới có hiệu quả và ngành nghề nông thôn
1. Mức kinh phí phân bổ:
a) Hỗ trợ 50.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa nước (tương ứng 10% mức Trung ương hỗ trợ);
b) Hỗ trợ 10.000 đồng/ha/năm đối với đất lúa khác (tương ứng 10% mức Trung ương hỗ trợ);
Diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ: Căn cứ vào số liệu thống kê đất đai của tỉnh do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố của năm liền kề trước năm xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách. Diện tích cụ thể của từng huyện, thành phố do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp.
2. Nội dung chi: Giúp các hộ và tổ chức tiếp cận các dịch vụ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao nhận thức và áp dụng vào kế hoạch đã được xác định để phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn trên địa bàn xã; hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới có hiệu quả và ngành nghề nông thôn; hỗ trợ giống lúa, phân bón, thuốc phòng trị sâu bệnh, máy móc thiết bị, công cụ sản xuất, vật tư khác.
3. Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh giao bổ sung dự toán chi ngân sách cho Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn từ nguồn kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ.