Document: Điều 1 Quyết định 3048/QĐ-UBND mức trợ cấp giúp đối tượng bảo trợ xã hội tỉnh Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3048/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3048/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3048/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3048/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3048/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3048/QĐ-UBND mức trợ cấp giúp đối tượng bảo trợ xã hội tỉnh Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Đối tượng áp dụng: thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 thuộc Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh là 120.000 đồng (hệ số 1). Khi mức sống tối thiểu của dân cư trên địa bàn tỉnh thay đổi thì mức chuẩn trợ cấp xã hội sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.
3. Mức trợ cấp hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội như sau:
a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: thực hiện theo Phụ lục I đính kèm Quyết định này;
b) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: thực hiện theo Phụ lục II đính kèm Quyết định này;
c) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội: thực hiện theo Phụ lục III đính kèm Quyết định này.
4. Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy đinh tại khoản 3, Điều 1 của Quyết định này; các đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 của Điều 4; đối tượng là trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình nuôi dưỡng nêu tại khoản 7 của Điều 4; người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình nêu tại khoản 8 của Điều 4; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9, Điều 4 của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp như sau:
a) Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập (mức chi trợ cấp sách vở học sinh theo thực tế phát sinh; sử dụng từ nguồn vận động tài trợ, trường hợp thiếu được phép sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của đơn vị);
b) Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng với mức 2.000.000 đồng/người (hai triệu);
c) Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý, ngoài các khoản trợ giúp quy định tại điểm a và điểm b của khoản này, còn được:
- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày (chi mua sắm quần áo, dép, nón với mức 100.000đồng/người/năm; riêng vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày thì chi theo thực tế phát sinh);
- Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường với mức 100.000 đ/người/ năm; riêng người bị nhiễm HIV/AIDS thì được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội
với mức 150.000 đồng/người/năm;
- Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ với mức 50.000 đồng/người/năm.
5. Mức trợ giúp xã hội đột xuất (một lần) đối với những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác:
a) Đối với hộ gia đình:
- Có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người;
- Có người bị thương nặng: 1.000.000 đồng/người;
- Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000 đồng/hộ;
- Phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 5.000.000 đồng/hộ.
b) Cá nhân:
- Trợ giúp cứu đói do thiên tai, mất mùa: 15 kg gạo/người/tháng; trong thời gian từ 1 đến 3 tháng;
- Người gặp rủi ro tai nạn ngoài vùng cư trú (ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn nơi cư trú) bị thương nặng phải cấp cứu hoặc phải điều trị tại cơ sở y tế, gia đình không biết để chăm sóc: 1.000.000 đồng/người;
- Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 10.000 đồng/người/ngày, nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 3 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cơ sở bảo trợ xã hội.
c) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú (ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn) bị chết, gia đình không biết để mai táng, được Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 2.000.000 đồng.
6. Hộ gia đình thuộc diện nghèo có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu tại khoản 5 Điều này, được xem xét trợ giúp thêm các khoản sau (cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo):
a) Miễn hoặc giảm học phí cho người đang học văn hóa, học nghề (theo quy định của UBND tỉnh);
b) Được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở chữa bệnh của Nhà nước;
c) Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất: tùy theo tình hình thực tế, mức độ thiệt hại, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính nghiên cứu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với từng trường hợp.
7. Hồ sơ, thủ tục, quy trình xét hưởng trợ cấp thường xuyên, đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
8. Kinh phí thực hiện:
a) Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên:
- Kinh phí trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng; kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội được ngân sách đảm bảo theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước;
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản nhà xã hội tại cộng đồng do ngân sách huyện, thị xã, thành phố đảm bảo theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước;
- Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, giúp đỡ từ thiện (nếu có); bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
b) Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất:
- Ngân sách huyện, thị xã, thành phố tự cân đối từ nguồn dự phòng ngân sách huyện, thị xã, thành phố;
- Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua các ngành, đoàn thể xã hội;
- Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện cứu trợ đột xuất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thẩm định, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
c) Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí để thực hiện chính sách trợ giúp, trợ cấp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh phải bảo đảm đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước.

Content:
Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Đối tượng áp dụng: thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 thuộc Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh là 120.000 đồng (hệ số 1). Khi mức sống tối thiểu của dân cư trên địa bàn tỉnh thay đổi thì mức chuẩn trợ cấp xã hội sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.
3. Mức trợ cấp hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội như sau:
a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: thực hiện theo Phụ lục I đính kèm Quyết định này;
b) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: thực hiện theo Phụ lục II đính kèm Quyết định này;
c) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội: thực hiện theo Phụ lục III đính kèm Quyết định này.
4. Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy đinh tại khoản 3, Điều 1 của Quyết định này; các đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 của Điều 4; đối tượng là trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình nuôi dưỡng nêu tại khoản 7 của Điều 4; người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình nêu tại khoản 8 của Điều 4; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9, Điều 4 của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp như sau:
a) Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập (mức chi trợ cấp sách vở học sinh theo thực tế phát sinh; sử dụng từ nguồn vận động tài trợ, trường hợp thiếu được phép sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của đơn vị);
b) Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng với mức 2.000.000 đồng/người (hai triệu);
c) Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý, ngoài các khoản trợ giúp quy định tại điểm a và điểm b của khoản này, còn được:
- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày (chi mua sắm quần áo, dép, nón với mức 100.000đồng/người/năm; riêng vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày thì chi theo thực tế phát sinh);
- Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường với mức 100.000 đ/người/ năm; riêng người bị nhiễm HIV/AIDS thì được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội
với mức 150.000 đồng/người/năm;
- Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ với mức 50.000 đồng/người/năm.
5. Mức trợ giúp xã hội đột xuất (một lần) đối với những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác:
a) Đối với hộ gia đình:
- Có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người;
- Có người bị thương nặng: 1.000.000 đồng/người;
- Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000 đồng/hộ;
- Phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 5.000.000 đồng/hộ.
b) Cá nhân:
- Trợ giúp cứu đói do thiên tai, mất mùa: 15 kg gạo/người/tháng; trong thời gian từ 1 đến 3 tháng;
- Người gặp rủi ro tai nạn ngoài vùng cư trú (ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn nơi cư trú) bị thương nặng phải cấp cứu hoặc phải điều trị tại cơ sở y tế, gia đình không biết để chăm sóc: 1.000.000 đồng/người;
- Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 10.000 đồng/người/ngày, nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 3 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cơ sở bảo trợ xã hội.
c) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú (ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn) bị chết, gia đình không biết để mai táng, được Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 2.000.000 đồng.
6. Hộ gia đình thuộc diện nghèo có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu tại khoản 5 Điều này, được xem xét trợ giúp thêm các khoản sau (cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo):
a) Miễn hoặc giảm học phí cho người đang học văn hóa, học nghề (theo quy định của UBND tỉnh);
b) Được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở chữa bệnh của Nhà nước;
c) Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất: tùy theo tình hình thực tế, mức độ thiệt hại, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính nghiên cứu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với từng trường hợp.
7. Hồ sơ, thủ tục, quy trình xét hưởng trợ cấp thường xuyên, đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
8. Kinh phí thực hiện:
a) Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên:
- Kinh phí trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng; kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội được ngân sách đảm bảo theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước;
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản nhà xã hội tại cộng đồng do ngân sách huyện, thị xã, thành phố đảm bảo theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước;
- Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, giúp đỡ từ thiện (nếu có); bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
b) Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất:
- Ngân sách huyện, thị xã, thành phố tự cân đối từ nguồn dự phòng ngân sách huyện, thị xã, thành phố;
- Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua các ngành, đoàn thể xã hội;
- Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện cứu trợ đột xuất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thẩm định, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
c) Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí để thực hiện chính sách trợ giúp, trợ cấp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh phải bảo đảm đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước.