Document: Điều 1 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND quy định mức khoán chi phí bán đấu giá tài sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "04/04/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "04/04/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "04/04/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "04/04/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "04/04/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND quy định mức khoán chi phí bán đấu giá tài sản có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức khoán chi phí bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ nhà nước cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản - Sở Tư pháp và Hội đồng bán đấu giá tài sản các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản: mức khoán bằng mức thu phí bán đấu giá tài sản theo quy định tại Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương và tỷ lệ phần trăm để lại trên số tiền phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tỉnh Bình Dương.
2. Đối với Hội đồng Bán đấu giá các huyện, thị xã, thành phố: không xây dựng mức khoán, cơ quan tài chính căn cứ vào hợp đồng kinh tế, các chứng từ hóa đơn hợp lý, hợp lệ phát sinh trong quá trình tổ chức bán đấu giá để quyết toán chi phí cho hội đồng theo quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC.
3. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản chủ động sử dụng kinh phí được khoán để chi cho các nội dung theo quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC.
Cuối năm ngân sách, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện quyết toán chi phí thực tế cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước trong năm theo quy định hiện hành. Trường hợp số chi theo quyết toán thực tế nhỏ hơn so với chi phí khoán thì số chênh lệch thừa được xử lý theo cơ chế tài chính hiện hành áp dụng với đơn vị sự nghiệp công lập.

Content:
Điều 1. Quy định mức khoán chi phí bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ nhà nước cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản - Sở Tư pháp và Hội đồng bán đấu giá tài sản các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản: mức khoán bằng mức thu phí bán đấu giá tài sản theo quy định tại Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương và tỷ lệ phần trăm để lại trên số tiền phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tỉnh Bình Dương.
2. Đối với Hội đồng Bán đấu giá các huyện, thị xã, thành phố: không xây dựng mức khoán, cơ quan tài chính căn cứ vào hợp đồng kinh tế, các chứng từ hóa đơn hợp lý, hợp lệ phát sinh trong quá trình tổ chức bán đấu giá để quyết toán chi phí cho hội đồng theo quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC.
3. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản chủ động sử dụng kinh phí được khoán để chi cho các nội dung theo quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC.
Cuối năm ngân sách, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện quyết toán chi phí thực tế cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước trong năm theo quy định hiện hành. Trường hợp số chi theo quyết toán thực tế nhỏ hơn so với chi phí khoán thì số chênh lệch thừa được xử lý theo cơ chế tài chính hiện hành áp dụng với đơn vị sự nghiệp công lập.