Document: Điều 1 Nghị định 126/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "126/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "126/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "126/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "126/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "126/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 1 Nghị định 126/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hoá có nội dung như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm:

1. Vi phạm các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo lường:

a) Vi phạm các quy định về đơn vị đo lường hợp pháp;

b) Vi phạm các quy định về kiểm định phương tiện đo trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, sửa chữa;

c) Vi phạm quy định về công nhận khả năng kiểm định và uỷ quyền kiểm định phương tiện đo;

d) Vi phạm quy định về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn định lượng theo khối lượng hoặc thể tích;

đ) Vi phạm quy định về đo lường đối với các phép đo trong thương mại bán lẻ;

e) Vi phạm các quy định khác của pháp luật về đo lường.

2. Vi phạm các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hoá:

a) Vi phạm các quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

b) Vi phạm các quy định về công bố chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn khác (sau đây gọi tắt là công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn);

c) Vi phạm quy định về chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn khác (sau đây gọi tắt là chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn);

d) Vi phạm các quy định về chứng nhận và công nhận hệ thống quản lý chất lượng;

đ) Vi phạm các quy định về sử dụng mã số mã vạch;

e) Vi phạm các quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

g) Vi phạm các quy định khác của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Content:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm:

1. Vi phạm các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo lường:

a) Vi phạm các quy định về đơn vị đo lường hợp pháp;

b) Vi phạm các quy định về kiểm định phương tiện đo trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, sửa chữa;

c) Vi phạm quy định về công nhận khả năng kiểm định và uỷ quyền kiểm định phương tiện đo;

d) Vi phạm quy định về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn định lượng theo khối lượng hoặc thể tích;

đ) Vi phạm quy định về đo lường đối với các phép đo trong thương mại bán lẻ;

e) Vi phạm các quy định khác của pháp luật về đo lường.

2. Vi phạm các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hoá:

a) Vi phạm các quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

b) Vi phạm các quy định về công bố chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn khác (sau đây gọi tắt là công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn);

c) Vi phạm quy định về chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn khác (sau đây gọi tắt là chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn);

d) Vi phạm các quy định về chứng nhận và công nhận hệ thống quản lý chất lượng;

đ) Vi phạm các quy định về sử dụng mã số mã vạch;

e) Vi phạm các quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

g) Vi phạm các quy định khác của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.