Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 664/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển chăn nuôi An Giang 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 664/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển chăn nuôi An Giang 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch “Thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn tỉnh An Giang”, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2030, tầm nhìn 2045
6.1. Định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2030
a) Phát triển chăn nuôi heo với các giống cao sản theo hướng trang trại công nghiệp, ở nơi có điều kiện về đất đai, kiểm soát dịch bệnh và môi trường; đồng thời, mở rộng quy mô đàn heo chăn nuôi theo hướng hữu cơ, truyền thống với các giống heo bản địa, heo lai giữa giống cao sản và giống bản địa. Phát triển quy mô đàn heo trên 85% có máu ngoại;
Tổng đàn heo có mặt thường xuyên ở quy mô từ 180.000 đến 182.000 con, trong đó đàn heo nái từ 19.000 đến 21.000 con; đàn heo được nuôi trang trại, công nghiệp chiếm trên 60%.
b) Phát triển chăn nuôi gia cầm theo phương thức trang trại, công nghiệp, nuôi gia công và chăn nuôi chăn thả có kiểm soát.
- Tổng đàn gà có mặt thường xuyên từ 1,5 triệu con đến 1,6 triệu con, trong đó khoảng 60% được nuôi theo phương thức công nghiệp.
- Tổng đàn thủy cầm có mặt thường xuyên từ 3,8 triệu con đến 4,0 triệu con, trong đó khoảng 30% được nuôi theo phương thức công nghiệp.
c) Đàn bò sữa đạt quy mô từ 7.000 đến 10.000 con, trong đó khoảng 70% đàn bò sữa được nuôi trong các trang trại.
d) Đàn bò thịt ổn định ở quy mô từ 95.000 đến 96.000 con, trong đó khoảng 25% được nuôi trong trang trại; trong đó bò lai đạt trên 80%.
đ) Đàn trâu ổn định ở quy mô từ 1.800 đến 2.000 con, trong đó khoảng 10% được nuôi trong trang trại.
e) Vật nuôi khác:
- Sản lượng tổ yến đạt từ 07 đến 08 tấn vào năm 2025 và từ 10 đến 11 tấn vào năm 2030.
- Đàn dê đạt khoảng 10.000 con vào năm 2025 và khoảng 12.000 con vào năm 2030.
- Đàn ong đạt khoảng 450 đàn vào năm 2025 và khoảng 600 đàn vào năm 2030.
- Đàn thỏ đạt khoảng 3.500 con vào năm 2025 và khoảng 4.000 con vào năm 2030.
g) Khuyến khích tận thu các nguồn phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp phụ phẩm lò mổ, vỏ đầu tôm, đầu xương và mỡ cá tra... nâng cao giá trị dinh dưỡng.
h) Kiểm soát dịch bệnh: nâng cao năng lực kiểm soát dịch bệnh, nhất là việc khống chế các dịch bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến đàn vật nuôi và những dịch bệnh có nguy cơ lây sang người, bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao trong nước và xuất khẩu.
i) Giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi: nâng cao năng lực vận chuyển, giết mổ tập trung theo hướng hiện đại các loại vật nuôi bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và đối xử nhân đạo với vật nuôi; phát triển mạnh mẽ công nghiệp chế biến và chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm chăn nuôi.
k) Nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng vật tư và an toàn thực phẩm sản phẩm chăn nuôi, vấn đề kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật, tồn dư chất cấm, lạm dụng kháng sinh và hóa chất trong chăn nuôi, thú y, giết mổ, chế biến thực phẩm.
l) Nâng cao năng lực kiểm soát môi trường trong chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi đáp ứng các quy định của pháp luật về môi trường. Tất cả các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ, cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi phải có giải pháp kiểm soát môi trường phù hợp, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường và sử dụng có hiệu quả nguồn chất thải cho nhu cầu trồng trọt...
6.2. Tầm nhìn đến năm 2045
- Khống chế và kiểm soát tốt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; bệnh lây nhiễm sang người.
- Hầu hết sản phẩm chăn nuôi chính, bao gồm thịt, trứng, sữa được sản xuất trong các cơ sở chăn nuôi an toàn sinh học và thân thiện với môi trường.
- 100% sản phẩm thịt gia súc, gia cầm hàng hóa được cung cấp từ các cơ sở giết mổ tập trung, công nghiệp.
6.3. Định hướng phương thức chăn nuôi:
Về phương thức chăn nuôi: chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi trang trại, nông hộ chuyên nghiệp theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp và chăn nuôi áp dụng công nghệ cao; phát triển ở quy mô vừa phải (hộ chăn nuôi có quy mô đàn từ trên 50 con heo nái sinh sản hoặc 500 heo thịt; hộ chăn nuôi bò có quy mô đàn từ 20 con bò thịt trở lên, bò sinh sản, bò sữa quy mô từ 5-10 bò sinh sản/bò sữa; đối với gia cầm quy mô đàn trên 2.000 con), phù hợp với khả năng tài chính, quản lý và xử lý môi trường.
Đẩy mạnh việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học nhằm phòng, chống và kiểm soát tốt dịch bệnh, môi trường trong chăn nuôi.
Thành lập THT, HTX chăn nuôi theo hình thức liên kết các nông hộ chuyên nghiệp, trang trại quy mô nhỏ, có sự tham gia của doanh nghiệp. Tổ chức xây dựng vùng chăn nuôi an toàn cho các loại vật nuôi chính liên kết với hệ thống giết mổ, chế biến tập trung, công nghiệp gắn với phát triển thị trường.
6.4. Định hướng chăn nuôi áp dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến
Về địa điểm xây dựng vùng sản xuất chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao: chuyển dịch dần chăn nuôi từ vùng không có lợi thế để phát triển chăn nuôi tập trung đến nơi có diện tích phù hợp và hội đủ một số điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi trang trại; hình thành các vùng chăn nuôi xa khu dân cư.
Áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi từ khâu sản xuất con giống, thức ăn, giết mổ, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm an toàn để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Ưu tiên đầu tư cho các chương trình, dự án chọn tạo, nhân giống vật nuôi phục vụ chuyển đổi cơ cấu sản xuất; các dự án phòng chống dịch bệnh, an toàn vệ sinh, thực phẩm.
Đào tạo nguồn nhân lực: Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của ngành nhằm xây dựng đội ngũ giỏi về chuyên môn và có tay nghề cao; đồng thời xây dựng được đội ngũ kỹ thuật tư nhân lớn mạnh đủ khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi công nghệ cao.
Xây dựng và phát triển các Vùng chăn nuôi áp dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến tại các huyện:

STT

Huyện

Vùng chăn nuôi công nghệ cao

Heo

Bò

Gà

Vịt

1

Huyện Châu Phú

x

x

2

Huyện Chợ Mới

x

x

x

x

3

Huyện Tịnh Biên

x

x

x

x

4

Huyện Tri Tôn

x

x

x

x

5

Huyện Thoại Sơn

x

x

x

x

Tổng cộng

4

4

5

5

6.5. Định hướng chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh:
- Tăng cường thực hiện công tác phòng, chống dịch đi đôi với phát triển chăn nuôi an toàn sinh học nhằm phát triển đàn vật nuôi, bảo đảm an toàn thực phẩm trong chăn nuôi.
- Kết hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp và người chăn nuôi triển khai khẩn trương có hiệu quả công tác xây dựng cơ sở, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, nhất là ở các áp dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến.
- Tăng cường kiểm soát môi trường và nâng cao hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi. Đẩy mạnh ứng dụng các loại công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi gắn với sản xuất phân bón hữu cơ, sản xuất năng lượng tái tạo và chăn nuôi côn trùng có lợi trong sản xuất.
6.6. Định hướng vật nuôi cụ thể:
a) Đối với chăn nuôi heo.
Áp dụng gieo tinh nhân tạo để phát triển các giống heo có năng suất và chất lượng cao đồng thời phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại địa phương như các giống heo thuần, heo lai (các giống Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain, Pietrain kháng stress …).
Chuồng trại: áp dụng các kiểu chuồng nuôi tiên tiến như: sử dụng chuồng kín, chuồng sàn có hệ thống làm mát; nuôi trên nền đệm lót sinh học; nuôi trên chuồng sàn, đảm bảo nhiệt độ ổn định…
b) Đối với chăn nuôi bò.
- Ứng dụng gieo tinh nhân tạo để phát triển các giống bò thịt có năng suất và phẩm chất thịt cao như giống bò Red Angus, Brahman, Red Sind, Belgian Blue Breed, Limousin, Droughtmaster, Charolaise, …
- Đàn bò cái nền Brahman, lai Sind...
- Ứng dụng công nghệ chế biến phụ phẩm nông nghiệp, nâng cao chất lượng dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi bò.
c) Đối với gia cầm.
- Phát triển chăn nuôi gia cầm theo hướng trang trại, công nghiệp, bán công nghiệp và chăn nuôi chăn thả có kiểm soát.
- Con giống: phát triển giống gà lông màu năng suất cao, giống vịt siêu thịt, siêu trứng, đầu tư con trống năng suất cao để phối với các con mái hiện có nhằm cải thiện dần chất lượng đàn giống của tỉnh.
Gà: Tàu vàng, gà Tre, gà Nòi, gà Ác…
Gà ngoại: gà hướng thịt, gà hướng trứng
Gà kiêm dụng: gà Tam Hoàng, gà Lương Phượng, gà Sao…
Gà lai: các tổ hợp lai giữa các giống gà trên
Vịt hướng thịt: các giống: CV SuperM, Grimaud
Vịt hướng trứng: Triết Giang, TC, CV2000 Layer, Khaki Campbell...
Vịt kiêm dụng: Vịt Biển 15-Đại Xuyên…
- Chuồng trại: thực hiện nuôi nhốt với chuồng trại phù hợp, đảm bảo vệ sinh, nuôi trên nền đệm lót sinh học …
d) Chăn nuôi dê:
- Sử dụng giống dê thịt có năng suất cao: Dê nội: Cỏ, Bách Thảo. Dê ngoại: Saanen, Boer,...
- Phương thức chăn nuôi: Tùy từng điều kiện, thực hiện chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt tại chuồng hoặc nhốt kết hợp chăn thả.
đ) Chăn nuôi thỏ:
- Sử dụng giống thỏ thịt có năng suất cao. Thỏ nội: Đen, Xám. Thỏ ngoại: New Zealand, California…
- Phương thức chăn nuôi: nuôi nhốt.
e) Chim Yến
Xây dựng Đề án sắp xếp nhà yến trên địa bàn tỉnh phù hợp với Nghị quyết quy định vùng nuôi chim yến và điều kiện thực tế địa phương.

Content:
Định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2030, tầm nhìn 2045
6.1. Định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2030
a) Phát triển chăn nuôi heo với các giống cao sản theo hướng trang trại công nghiệp, ở nơi có điều kiện về đất đai, kiểm soát dịch bệnh và môi trường; đồng thời, mở rộng quy mô đàn heo chăn nuôi theo hướng hữu cơ, truyền thống với các giống heo bản địa, heo lai giữa giống cao sản và giống bản địa. Phát triển quy mô đàn heo trên 85% có máu ngoại;
Tổng đàn heo có mặt thường xuyên ở quy mô từ 180.000 đến 182.000 con, trong đó đàn heo nái từ 19.000 đến 21.000 con; đàn heo được nuôi trang trại, công nghiệp chiếm trên 60%.
b) Phát triển chăn nuôi gia cầm theo phương thức trang trại, công nghiệp, nuôi gia công và chăn nuôi chăn thả có kiểm soát.
- Tổng đàn gà có mặt thường xuyên từ 1,5 triệu con đến 1,6 triệu con, trong đó khoảng 60% được nuôi theo phương thức công nghiệp.
- Tổng đàn thủy cầm có mặt thường xuyên từ 3,8 triệu con đến 4,0 triệu con, trong đó khoảng 30% được nuôi theo phương thức công nghiệp.
c) Đàn bò sữa đạt quy mô từ 7.000 đến 10.000 con, trong đó khoảng 70% đàn bò sữa được nuôi trong các trang trại.
d) Đàn bò thịt ổn định ở quy mô từ 95.000 đến 96.000 con, trong đó khoảng 25% được nuôi trong trang trại; trong đó bò lai đạt trên 80%.
đ) Đàn trâu ổn định ở quy mô từ 1.800 đến 2.000 con, trong đó khoảng 10% được nuôi trong trang trại.
e) Vật nuôi khác:
- Sản lượng tổ yến đạt từ 07 đến 08 tấn vào năm 2025 và từ 10 đến 11 tấn vào năm 2030.
- Đàn dê đạt khoảng 10.000 con vào năm 2025 và khoảng 12.000 con vào năm 2030.
- Đàn ong đạt khoảng 450 đàn vào năm 2025 và khoảng 600 đàn vào năm 2030.
- Đàn thỏ đạt khoảng 3.500 con vào năm 2025 và khoảng 4.000 con vào năm 2030.
g) Khuyến khích tận thu các nguồn phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp phụ phẩm lò mổ, vỏ đầu tôm, đầu xương và mỡ cá tra... nâng cao giá trị dinh dưỡng.
h) Kiểm soát dịch bệnh: nâng cao năng lực kiểm soát dịch bệnh, nhất là việc khống chế các dịch bệnh nguy hiểm ảnh hưởng đến đàn vật nuôi và những dịch bệnh có nguy cơ lây sang người, bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao trong nước và xuất khẩu.
i) Giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi: nâng cao năng lực vận chuyển, giết mổ tập trung theo hướng hiện đại các loại vật nuôi bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và đối xử nhân đạo với vật nuôi; phát triển mạnh mẽ công nghiệp chế biến và chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm chăn nuôi.
k) Nâng cao năng lực kiểm soát chất lượng vật tư và an toàn thực phẩm sản phẩm chăn nuôi, vấn đề kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật, tồn dư chất cấm, lạm dụng kháng sinh và hóa chất trong chăn nuôi, thú y, giết mổ, chế biến thực phẩm.
l) Nâng cao năng lực kiểm soát môi trường trong chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi đáp ứng các quy định của pháp luật về môi trường. Tất cả các cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ, cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi phải có giải pháp kiểm soát môi trường phù hợp, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường và sử dụng có hiệu quả nguồn chất thải cho nhu cầu trồng trọt...
6.2. Tầm nhìn đến năm 2045
- Khống chế và kiểm soát tốt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; bệnh lây nhiễm sang người.
- Hầu hết sản phẩm chăn nuôi chính, bao gồm thịt, trứng, sữa được sản xuất trong các cơ sở chăn nuôi an toàn sinh học và thân thiện với môi trường.
- 100% sản phẩm thịt gia súc, gia cầm hàng hóa được cung cấp từ các cơ sở giết mổ tập trung, công nghiệp.
6.3. Định hướng phương thức chăn nuôi:
Về phương thức chăn nuôi: chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi trang trại, nông hộ chuyên nghiệp theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp và chăn nuôi áp dụng công nghệ cao; phát triển ở quy mô vừa phải (hộ chăn nuôi có quy mô đàn từ trên 50 con heo nái sinh sản hoặc 500 heo thịt; hộ chăn nuôi bò có quy mô đàn từ 20 con bò thịt trở lên, bò sinh sản, bò sữa quy mô từ 5-10 bò sinh sản/bò sữa; đối với gia cầm quy mô đàn trên 2.000 con), phù hợp với khả năng tài chính, quản lý và xử lý môi trường.
Đẩy mạnh việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học nhằm phòng, chống và kiểm soát tốt dịch bệnh, môi trường trong chăn nuôi.
Thành lập THT, HTX chăn nuôi theo hình thức liên kết các nông hộ chuyên nghiệp, trang trại quy mô nhỏ, có sự tham gia của doanh nghiệp. Tổ chức xây dựng vùng chăn nuôi an toàn cho các loại vật nuôi chính liên kết với hệ thống giết mổ, chế biến tập trung, công nghiệp gắn với phát triển thị trường.
6.4. Định hướng chăn nuôi áp dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến
Về địa điểm xây dựng vùng sản xuất chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao: chuyển dịch dần chăn nuôi từ vùng không có lợi thế để phát triển chăn nuôi tập trung đến nơi có diện tích phù hợp và hội đủ một số điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi trang trại; hình thành các vùng chăn nuôi xa khu dân cư.
Áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi từ khâu sản xuất con giống, thức ăn, giết mổ, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm an toàn để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Ưu tiên đầu tư cho các chương trình, dự án chọn tạo, nhân giống vật nuôi phục vụ chuyển đổi cơ cấu sản xuất; các dự án phòng chống dịch bệnh, an toàn vệ sinh, thực phẩm.
Đào tạo nguồn nhân lực: Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của ngành nhằm xây dựng đội ngũ giỏi về chuyên môn và có tay nghề cao; đồng thời xây dựng được đội ngũ kỹ thuật tư nhân lớn mạnh đủ khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi công nghệ cao.
Xây dựng và phát triển các Vùng chăn nuôi áp dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến tại các huyện:

STT

Huyện

Vùng chăn nuôi công nghệ cao

Heo

Bò

Gà

Vịt

1

Huyện Châu Phú

x

x

2

Huyện Chợ Mới

x

x

x

x

3

Huyện Tịnh Biên

x

x

x

x

4

Huyện Tri Tôn

x

x

x

x

5

Huyện Thoại Sơn

x

x

x

x

Tổng cộng

4

4

5

5

6.5. Định hướng chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh:
- Tăng cường thực hiện công tác phòng, chống dịch đi đôi với phát triển chăn nuôi an toàn sinh học nhằm phát triển đàn vật nuôi, bảo đảm an toàn thực phẩm trong chăn nuôi.
- Kết hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp và người chăn nuôi triển khai khẩn trương có hiệu quả công tác xây dựng cơ sở, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, nhất là ở các áp dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến.
- Tăng cường kiểm soát môi trường và nâng cao hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi. Đẩy mạnh ứng dụng các loại công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi gắn với sản xuất phân bón hữu cơ, sản xuất năng lượng tái tạo và chăn nuôi côn trùng có lợi trong sản xuất.
6.Định hướng vật nuôi cụ thể:
a) Đối với chăn nuôi heo.
Áp dụng gieo tinh nhân tạo để phát triển các giống heo có năng suất và chất lượng cao đồng thời phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại địa phương như các giống heo thuần, heo lai (các giống Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain, Pietrain kháng stress …).
Chuồng trại: áp dụng các kiểu chuồng nuôi tiên tiến như: sử dụng chuồng kín, chuồng sàn có hệ thống làm mát; nuôi trên nền đệm lót sinh học; nuôi trên chuồng sàn, đảm bảo nhiệt độ ổn định…
b) Đối với chăn nuôi bò.
- Ứng dụng gieo tinh nhân tạo để phát triển các giống bò thịt có năng suất và phẩm chất thịt cao như giống bò Red Angus, Brahman, Red Sind, Belgian Blue Breed, Limousin, Droughtmaster, Charolaise, …
- Đàn bò cái nền Brahman, lai Sind...
- Ứng dụng công nghệ chế biến phụ phẩm nông nghiệp, nâng cao chất lượng dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi bò.
c) Đối với gia cầm.
- Phát triển chăn nuôi gia cầm theo hướng trang trại, công nghiệp, bán công nghiệp và chăn nuôi chăn thả có kiểm soát.
- Con giống: phát triển giống gà lông màu năng suất cao, giống vịt siêu thịt, siêu trứng, đầu tư con trống năng suất cao để phối với các con mái hiện có nhằm cải thiện dần chất lượng đàn giống của tỉnh.
Gà: Tàu vàng, gà Tre, gà Nòi, gà Ác…
Gà ngoại: gà hướng thịt, gà hướng trứng
Gà kiêm dụng: gà Tam Hoàng, gà Lương Phượng, gà Sao…
Gà lai: các tổ hợp lai giữa các giống gà trên
Vịt hướng thịt: các giống: CV SuperM, Grimaud
Vịt hướng trứng: Triết Giang, TC, CV2000 Layer, Khaki Campbell...
Vịt kiêm dụng: Vịt Biển 15-Đại Xuyên…
- Chuồng trại: thực hiện nuôi nhốt với chuồng trại phù hợp, đảm bảo vệ sinh, nuôi trên nền đệm lót sinh học …
d) Chăn nuôi dê:
- Sử dụng giống dê thịt có năng suất cao: Dê nội: Cỏ, Bách Thảo. Dê ngoại: Saanen, Boer,...
- Phương thức chăn nuôi: Tùy từng điều kiện, thực hiện chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt tại chuồng hoặc nhốt kết hợp chăn thả.
đ) Chăn nuôi thỏ:
- Sử dụng giống thỏ thịt có năng suất cao. Thỏ nội: Đen, Xám. Thỏ ngoại: New Zealand, California…
- Phương thức chăn nuôi: nuôi nhốt.
e) Chim Yến
Xây dựng Đề án sắp xếp nhà yến trên địa bàn tỉnh phù hợp với Nghị quyết quy định vùng nuôi chim yến và điều kiện thực tế địa phương.