Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 09/2014/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Bình Phước 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 09/2014/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Bình Phước 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Quy hoạch đường tuần tra biên giới: đường tuần tra biên giới có vai trò rất quan trọng, gắn kết với hệ thống đường giao thông trong khu vực, tạo ra hệ thống giao thông liên hoàn ở khu vực biên giới, vành đai biên giới, góp phần ổn định an ninh, chính trị khu vực biên giới, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc khu vực biên giới.
* Đánh giá mạng lưới đường bộ sau quy hoạch: tổng chiều dài của hệ thống đường bộ tăng thêm 1.792,4km; đường BTN và nhựa từ 2.123,6km (tỷ lệ nhựa hóa 27,7%) sẽ tăng lên 8.081,0km (tỷ lệ nhựa hóa đạt 84,0%); mật độ đường km/km2 tăng từ 1,17km/km2 lên 1,44km/km2. Các tuyến đường được nâng cấp và xây dựng mới sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển.
D. Quy hoạch vận tải
1. Luồng tuyến vận tải: chủ yếu trên 03 trục giao thông chính của tỉnh là QL.13, QL.14 và ĐT.741.
2. Phương tiện vận tải: chú trọng phát triển các loại phương tiện mới phù hợp với mạng lưới cầu đường theo cấp tải trọng, đặc biệt chú trọng công tác đăng kiểm phương tiện cơ giới để nâng cao an toàn vận tải.
3. Công trình phục vụ vận tải
a) Bến xe khách
- Loại I: bến xe Trường Hải Bình Phước; bến xe cửa khẩu Bônuê (Hoa Lư);
- Loại III: bến xe khách Bình Long; bến xe khách Thành Công, thị xã Phước Long;
- Loại IV: bến xe khách Đồng Phú, Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Chơn Thành, Hớn Quản, Bù Gia Mập.
b) Bãi đỗ xe tải: quy hoạch xây dựng 2 bãi xe tải
- Bãi xe tải Chơn Thành: nằm trên QL.13, cách ngã tư Chơn Thành 500m, diện tích 20.000m2;
- Bãi xe tải thị xã Đồng Xoài: nằm trên ĐT.741, cách bến xe Trường Hải Bình Phước khoảng 500m, điện tích 20.000m2.
c) Trạm dừng nghỉ: hiện tại có một trạm dừng nghỉ Bù Đăng, nằm trên QL14 thuộc xã Đoàn Kết. Quy hoạch xây dựng thêm 3 trạm dừng nghỉ, gồm: trạm dừng nghỉ Chơn Thành, trạm dừng nghỉ khu vực thị xã Phước Long và trạm dừng nghỉ cửa khẩu Hoa Lư.
d) Cảng nội địa ICD: Bình Phước là tỉnh không có cảng biển, cảng sông, vì vậy hàng hóa xuất nhập khẩu hiện nay đều phải vận chuyển bằng đường bộ đến các cảng nhóm 5 (Tp. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu). Với sự hình thành tuyến đường sắt Xuyên Á nối liền với các nước trong khu vực qua Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Hoa Lư và phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, để thu hút đầu tư cũng như nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại các khu công nghiệp như: Chơn Thành, Minh Hưng, Tân Khai, Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư…vv, cũng như các tỉnh khu vực Tây Nguyên được thuận lợi và nhanh chóng cần thiết phải xây dựng một cảng nội địa dự kiến đặt tại huyện Chơn Thành với diện tích khoảng 20ha.
III. Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư
1. Vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển theo quy hoạch GTVT của tỉnh Bình Phước đến năm 2030 khoảng 26.682,7 tỷ đồng (chi tiết tại bảng 1):
Bảng 1

Stt

Công trình

Tổng cộng

Nâng cấp (km)

Làm mới (km)

VĐT (tỷ đồng)

I

Vốn do TƯ đầu tư

192,8

215,0

Content:
Quy hoạch đường tuần tra biên giới: đường tuần tra biên giới có vai trò rất quan trọng, gắn kết với hệ thống đường giao thông trong khu vực, tạo ra hệ thống giao thông liên hoàn ở khu vực biên giới, vành đai biên giới, góp phần ổn định an ninh, chính trị khu vực biên giới, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc khu vực biên giới.
* Đánh giá mạng lưới đường bộ sau quy hoạch: tổng chiều dài của hệ thống đường bộ tăng thêm 1.792,4km; đường BTN và nhựa từ 2.123,6km (tỷ lệ nhựa hóa 27,7%) sẽ tăng lên 8.081,0km (tỷ lệ nhựa hóa đạt 84,0%); mật độ đường km/km2 tăng từ 1,17km/km2 lên 1,44km/km2. Các tuyến đường được nâng cấp và xây dựng mới sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển.
D. Quy hoạch vận tải
1. Luồng tuyến vận tải: chủ yếu trên 03 trục giao thông chính của tỉnh là QL.13, QL.14 và ĐT.741.
2. Phương tiện vận tải: chú trọng phát triển các loại phương tiện mới phù hợp với mạng lưới cầu đường theo cấp tải trọng, đặc biệt chú trọng công tác đăng kiểm phương tiện cơ giới để nâng cao an toàn vận tải.
3. Công trình phục vụ vận tải
a) Bến xe khách
- Loại I: bến xe Trường Hải Bình Phước; bến xe cửa khẩu Bônuê (Hoa Lư);
- Loại III: bến xe khách Bình Long; bến xe khách Thành Công, thị xã Phước Long;
- Loại IV: bến xe khách Đồng Phú, Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Chơn Thành, Hớn Quản, Bù Gia Mập.
b) Bãi đỗ xe tải: quy hoạch xây dựng 2 bãi xe tải
- Bãi xe tải Chơn Thành: nằm trên QL.13, cách ngã tư Chơn Thành 500m, diện tích 20.000m2;
- Bãi xe tải thị xã Đồng Xoài: nằm trên ĐT.741, cách bến xe Trường Hải Bình Phước khoảng 500m, điện tích 20.000m2.
c) Trạm dừng nghỉ: hiện tại có một trạm dừng nghỉ Bù Đăng, nằm trên QL14 thuộc xã Đoàn Kết. Quy hoạch xây dựng thêm 3 trạm dừng nghỉ, gồm: trạm dừng nghỉ Chơn Thành, trạm dừng nghỉ khu vực thị xã Phước Long và trạm dừng nghỉ cửa khẩu Hoa Lư.
d) Cảng nội địa ICD: Bình Phước là tỉnh không có cảng biển, cảng sông, vì vậy hàng hóa xuất nhập khẩu hiện nay đều phải vận chuyển bằng đường bộ đến các cảng nhóm 5 (Tp. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu). Với sự hình thành tuyến đường sắt Xuyên Á nối liền với các nước trong khu vực qua Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Hoa Lư và phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, để thu hút đầu tư cũng như nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại các khu công nghiệp như: Chơn Thành, Minh Hưng, Tân Khai, Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư…vv, cũng như các tỉnh khu vực Tây Nguyên được thuận lợi và nhanh chóng cần thiết phải xây dựng một cảng nội địa dự kiến đặt tại huyện Chơn Thành với diện tích khoảng 20ha.
III. Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư
1. Vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển theo quy hoạch GTVT của tỉnh Bình Phước đến năm 2030 khoảng 26.682,7 tỷ đồng (chi tiết tại bảng 1):
Bảng 1

Stt

Công trình

Tổng cộng

Nâng cấp (km)

Làm mới (km)

VĐT (tỷ đồng)

I

Vốn do TƯ đầu tư

192,8

215,0