Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3995/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Vạn Ninh Khánh Hòa 2025 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3995/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Vạn Ninh Khánh Hòa 2025 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vạn Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
...
3. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Phát triển ngành nông nghiệp, thủy sản theo hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành để nâng cao hiệu quả, bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với thực hiện chính sách an sinh xã hội. Phấn đấu đến năm 2020 nhóm ngành nông - lâm - thủy sản đóng góp 45 - 46% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 49% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 đạt 5 - 5,5%; đến năm 2025 đóng góp 31 - 32% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 41% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 đạt 5,5 - 6% và đến năm 2030 đóng góp 18 - 19% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 30% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 đạt 6 - 6,5%.
- Về nông nghiệp: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 4 - 5%/năm, chiếm tỷ trọng 28% vào năm 2020, năm 2025 đạt 27% và năm 2030 đạt 26% trên tổng giá trị sản xuất toàn ngành. Ổn định diện tích trồng lúa 2 - 3 vụ đảm bảo an toàn lương thực; nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm, phát triển mô hình chăn nuôi trang trại tập trung gắn với công nghiệp chế biến, nâng tỷ lệ sinh hóa đàn bò.
Trong giai đoạn tới tập trung, ưu tiên phát triển các cây chủ lực là lúa nước, rau các loại, mía, đậu phụng (lạc); phát triển 3 loại vật nuôi chính là bò thịt, heo và gia cầm.
- Về thủy sản: Phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững, khai thác tiềm năng lợi thế về kinh tế biển, phát triển cả khai thác, nuôi trồng, chế biến và hậu cần nghề cá; phát triển thủy sản gắn với phát triển du lịch, gắn với công nghiệp chế biến xuất khẩu; đẩy mạnh nghề khai thác thủy sản xa bờ, gắn với tàu công suất lớn, hiện đại gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo, nâng cao hàm lượng khoa học, công nghệ trong đánh bắt, bảo quản. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân đạt 6 - 7%/năm, chiếm tỷ trọng 72 - 73% vào năm 2025 và đạt 73 - 74% vào năm 2030 trên tổng giá trị sản xuất toàn ngành.
Phát triển vùng nuôi tôm tập trung (tôm thẻ thâm canh) đạt 750 ha, gồm các xã: Vạn Thạnh 20 ha, Vạn Thọ 100 ha, Vạn Phước 60 ha, Vạn Long 60 ha, Vạn Khánh 200 ha, Vạn Thắng 150 ha, Vạn Lương 10 ha, Vạn Hưng 150 ha.
Đầu tư phát triển nuôi trồng thủy hải sản tại các vùng ven biển và hải đảo,... Đối tượng nuôi chủ yếu là tôm hùm, cá biển, ngọc trai,... Sản lượng hải sản đánh bắt xa bờ tăng hàng năm; đến năm 2020 đạt 15.000 tấn, đến năm 2025 đạt 23.000 tấn và đến năm 2030 đạt 34.500 tấn. Đến năm 2025 tổng số tàu thuyền các loại dự kiến 2.450 chiếc, tổng công suất đạt 200.000CV, bình quân 82 CV/chiếc; đến năm 2030 tổng số tàu thuyền các loại dự kiến 2.500 chiếc, tổng công suất đạt 300.000CV, bình quân 120 CV/chiếc.
- Về lâm nghiệp: Mục tiêu đến năm 2020 độ che phủ rừng đạt 40%, năm 2025 đạt 44% và năm 2030 đạt 47%.
Đến năm 2025 diện tích rừng trên địa bàn huyện dự kiến đạt 23.090 ha, trong đó: Rừng phòng hộ có diện tích khoảng 16.545 ha, rừng sản xuất có diện tích khoảng 6.545 ha. Đến năm 2030 diện tích rừng trên địa bàn huyện dự kiến đạt 28.137 ha, trong đó: Rừng phòng hộ có diện tích khoảng 17.430 ha, rừng sản xuất có diện tích khoảng 10.707 ha.
Tổng diện tích đất trồng, chăm sóc rừng phòng hộ khoảng 230 ha; chăm sóc rừng trồng chuyển tiếp 134 ha. Rừng phòng hộ đầu nguồn lưu vực sông Đồng Điền, sông Cạn, sông Hiền Lương; rừng phòng hộ ven biển tập trung ở bán đảo Tuần Lễ, xã Vạn Thọ.
Tổng diện tích trồng rừng ngập mặn 220 ha, trong đó: Xã Vạn Hưng 100 ha, xã Vạn Long 70 ha, xã Vạn Phước 30 ha và xã Vạn Thọ 20 ha.

Content:
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Phát triển ngành nông nghiệp, thủy sản theo hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành để nâng cao hiệu quả, bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với thực hiện chính sách an sinh xã hội. Phấn đấu đến năm 2020 nhóm ngành nông - lâm - thủy sản đóng góp 45 - 46% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 49% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 đạt 5 - 5,5%; đến năm 2025 đóng góp 31 - 32% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 41% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 đạt 5,5 - 6% và đến năm 2030 đóng góp 18 - 19% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 30% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 đạt 6 - 6,5%.
- Về nông nghiệp: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 4 - 5%/năm, chiếm tỷ trọng 28% vào năm 2020, năm 2025 đạt 27% và năm 2030 đạt 26% trên tổng giá trị sản xuất toàn ngành. Ổn định diện tích trồng lúa 2 - 3 vụ đảm bảo an toàn lương thực; nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm, phát triển mô hình chăn nuôi trang trại tập trung gắn với công nghiệp chế biến, nâng tỷ lệ sinh hóa đàn bò.
Trong giai đoạn tới tập trung, ưu tiên phát triển các cây chủ lực là lúa nước, rau các loại, mía, đậu phụng (lạc); phát triển 3 loại vật nuôi chính là bò thịt, heo và gia cầm.
- Về thủy sản: Phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững, khai thác tiềm năng lợi thế về kinh tế biển, phát triển cả khai thác, nuôi trồng, chế biến và hậu cần nghề cá; phát triển thủy sản gắn với phát triển du lịch, gắn với công nghiệp chế biến xuất khẩu; đẩy mạnh nghề khai thác thủy sản xa bờ, gắn với tàu công suất lớn, hiện đại gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo, nâng cao hàm lượng khoa học, công nghệ trong đánh bắt, bảo quản. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân đạt 6 - 7%/năm, chiếm tỷ trọng 72 - 73% vào năm 2025 và đạt 73 - 74% vào năm 2030 trên tổng giá trị sản xuất toàn ngành.
Phát triển vùng nuôi tôm tập trung (tôm thẻ thâm canh) đạt 750 ha, gồm các xã: Vạn Thạnh 20 ha, Vạn Thọ 100 ha, Vạn Phước 60 ha, Vạn Long 60 ha, Vạn Khánh 200 ha, Vạn Thắng 150 ha, Vạn Lương 10 ha, Vạn Hưng 150 ha.
Đầu tư phát triển nuôi trồng thủy hải sản tại các vùng ven biển và hải đảo,... Đối tượng nuôi chủ yếu là tôm hùm, cá biển, ngọc trai,... Sản lượng hải sản đánh bắt xa bờ tăng hàng năm; đến năm 2020 đạt 15.000 tấn, đến năm 2025 đạt 23.000 tấn và đến năm 2030 đạt 34.500 tấn. Đến năm 2025 tổng số tàu thuyền các loại dự kiến 2.450 chiếc, tổng công suất đạt 200.000CV, bình quân 82 CV/chiếc; đến năm 2030 tổng số tàu thuyền các loại dự kiến 2.500 chiếc, tổng công suất đạt 300.000CV, bình quân 120 CV/chiếc.
- Về lâm nghiệp: Mục tiêu đến năm 2020 độ che phủ rừng đạt 40%, năm 2025 đạt 44% và năm 2030 đạt 47%.
Đến năm 2025 diện tích rừng trên địa bàn huyện dự kiến đạt 23.090 ha, trong đó: Rừng phòng hộ có diện tích khoảng 16.545 ha, rừng sản xuất có diện tích khoảng 6.545 ha. Đến năm 2030 diện tích rừng trên địa bàn huyện dự kiến đạt 28.137 ha, trong đó: Rừng phòng hộ có diện tích khoảng 17.430 ha, rừng sản xuất có diện tích khoảng 10.707 ha.
Tổng diện tích đất trồng, chăm sóc rừng phòng hộ khoảng 230 ha; chăm sóc rừng trồng chuyển tiếp 134 ha. Rừng phòng hộ đầu nguồn lưu vực sông Đồng Điền, sông Cạn, sông Hiền Lương; rừng phòng hộ ven biển tập trung ở bán đảo Tuần Lễ, xã Vạn Thọ.
Tổng diện tích trồng rừng ngập mặn 220 ha, trong đó: Xã Vạn Hưng 100 ha, xã Vạn Long 70 ha, xã Vạn Phước 30 ha và xã Vạn Thọ 20 ha.