Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2897/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Lâm Đồng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2897/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Lâm Đồng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Giải pháp chủ yếu
a) Giải pháp về vốn và thu hút đầu tư:
- Tập trung bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác để đầu tư các chương trình, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, đặc biệt là giao thông nông thôn và thủy lợi.
- Huy động nguồn vốn trong dân để đầu tư chuyển đổi sản xuất, thâm canh tăng vụ, trồng rừng, phát triển ngành nghề, kinh doanh, dịch vụ; thực hiện cơ chế “nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ” trong đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn theo hình thức BT, BOT, PPP...
- Đẩy mạnh cải cách hành chính nhất là cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, thu mua, chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với phát triển vùng nguyên liệu.
- Phát triển mạng lưới tín dụng nông nghiệp, nông thôn, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng mở rộng hoạt động, cung ứng nguồn vốn tín dụng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh. Hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ để đầu tư cơ giới hóa sản xuất, trong đó ưu tiên đầu tư cho máy làm đất, hệ thống tưới, phương tiện vận chuyển, thiết bị bảo quản nông sản sau thu hoạch và phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Giảm nguồn đầu tư ngân sách nhà nước cho hoạt động quản lý, bảo vệ rừng, đẩy mạnh các hoạt động lâm nghiệp trên cơ sở thực hiện có hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và giải quyết hài hòa giữa nhiệm vụ và quyền lợi của tổ chức, cá nhân làm công tác quản lý bảo vệ rừng.
b) Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ:
- Xác định nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tiếp tục là khâu đột phá trong sản xuất nông nghiệp giai đoạn tới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng giá trị nông sản.
- Nghiên cứu, khảo nghiệm, nhập khẩu các công nghệ mới tại các nước nông nghiệp phát triển, đặc biệt là các công nghệ trong sản xuất giống, công nghệ tưới tiết kiệm nước, công nghệ nhà kính và công nghệ sau thu hoạch để tạo lập và nâng cao chuẩn giá trị trong sản xuất nông nghiệp.
- Ứng dụng thành tựu công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản; ứng dụng công nghệ tiên tiến trong canh tác (nhất là canh tác bền vững trên đất dốc), ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo quản sau thu hoạch, chế biến nông lâm sản; ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật quản lý tổng hợp dịch hại cây trồng (IPM) và công nghệ vi sinh trong phòng trừ dịch bệnh và xử lý chất thải sản xuất nông nghiệp.
- Đầu tư, nâng cấp các cơ sở nghiên cứu, chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi, chuyển giao, sản xuất, cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng ứng dụng công nghệ invitro để tạo ra cây giống sạch bệnh; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nhập nội giống vật nuôi, cây trồng có năng suất, giá trị kinh tế cao, thực hiện việc ươm nuôi và sản xuất thành công giống cá nước lạnh.
- Phát triển các cơ sở, trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ; huy động các thành phần kinh tế tham gia phát triển khoa học công nghệ.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở sản xuất máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp (máy gieo hạt, máy đóng bầu đất, máy liên hợp, máy thu hoạch, sơ chế bảo quản nông sản) trên địa bàn tỉnh đầu tư mở rộng sản xuất, góp phần đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp.
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học trong công tác quản lý, trồng, cải tạo, làm giàu rừng; đồng thời áp dụng các công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến lâm sản.
c) Giải pháp tổ chức sản xuất và đổi mới quan hệ sản xuất:
- Đổi mới và nhân rộng các mô hình kinh tế, hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; thực hiện có hiệu quả Đề án đổi mới và phát triển kinh tế tập thể và Đề án đổi mới và phát triển kinh tế trang trại, trong đó vận động thành lập mới các hợp tác xã, tổ hợp tác, chuyển đổi mô hình hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh kinh tế hộ và kinh tế trang trại.
- Xây dựng mô hình liên kết phát triển sản xuất từ khâu cung ứng vật tư, sản xuất, thu mua, phân phối và tiêu thụ sản phẩm, hình thành chuỗi giá trị sản theo hướng giảm bớt các khâu trung gian và nâng cao vai trò của doanh nghiệp trong việc đầu tư nguồn lực và chuyển giao công nghệ trong sản xuất, thực hiện có hiệu quả Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tạo sự ổn định về đầu ra cho nông sản, nâng cao thu nhập cho người nông dân.
- Xây dựng mô hình phát triển nông nghiệp gắn với du lịch, dịch vụ như du lịch trải nghiệm, du lịch học tập, homestay,...để nâng cao hiệu quả sản xuất và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, du lịch.
- Thực hiện tái cơ cấu các công ty TNHH MTV lâm nghiệp địa bàn tỉnh theo hướng hiệu quả, phù hợp với thực tế nhằm quản lý, sử dụng và phát triển bền vững tài nguyên rừng, nâng cao hiệu quả kinh tế từ hoạt động lâm nghiệp theo Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Nông Lâm nghiệp và Chương trình hành động số 87-CT/TU ngày 29/9/2014 của Tỉnh ủy Lâm Đồng; Đối với các công ty TNHH MTV lâm nghiệp đã được phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững, được cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững quản lý theo mô hình doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp còn lại hoạt động theo mô hình doanh nghiệp công ích.
- Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, khai thác và sử dụng rừng bền vững; tiếp tục thực hiện xã hội hóa nghề rừng, khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia bảo vệ, phát triển rừng và trồng rừng kinh tế; hoàn thiện công tác giao, khoán rừng và đất lâm nghiệp cho hộ gia đình và cộng đồng để hưởng lợi từ rừng.
d) Giải pháp về thị trường:
- Mở rộng thị trường trong và ngoài nước thông qua việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng (VietGAP, GlobalGAP, Oganic, UTZ, Rainforest, 4C); tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triển các thương hiệu nông sản, nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Lâm Đồng.
- Xây dựng các trung tâm giao dịch, chợ nông sản tại thành phố Đà Lạt, huyện Đức Trọng, giảm bớt các khâu trung gian trong tiêu thụ nông sản.
- Đẩy mạnh công tác dự báo thông tin thị trường hỗ trợ người dân có kế hoạch sản xuất phù hợp nhu cầu thị trường.
- Hỗ trợ các hợp tác xã, tổ chức, doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm quảng bá nông, lâm sản của tỉnh.
đ) Giải pháp về hợp tác quốc tế:
- Tranh thủ thời cơ, các cơ chế, chính sách từ việc triển khai chương trình hợp tác trung và dài hạn phát triển nông nghiệp giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Nhật Bản, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp Nhật Bản có tiềm lực về khoa học, công nghệ, thị trường liên kết với người dân tổ chức sản xuất và xuất khẩu nông sản sang thị trường Nhật Bản, trước mắt tập trung thực hiện dự án hỗ trợ Lâm Đồng phát triển nông nghiệp theo hướng tiếp cận đa ngành và cải thiện môi trường đầu tư trong nông nghiệp.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án được đầu tư từ nguồn vốn ODA, vốn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ.
- Tăng cường hợp tác với các cơ quan nghiên cứu, tổ chức phi chính phủ để tận dụng tối đa nguồn lực đầu tư trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; mở rộng thị trường tiêu thụ; quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Thu hút các doanh nghiệp FDI có trình độ kỹ thuật cao đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp tạo nhân tố đột phá là điển hình trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để nhân dân học tập, ứng dụng.
e) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
- Thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó ưu tiên đào tạo các nghề thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm sản, thủy sản, chế biến thực phẩm, sơ chế, bảo quản nông sản, ngành nghề truyền thống.
- Nâng cao năng lực cho cán bộ thuộc hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, thú y, bảo vệ thực vật, đặc biệt tại cấp cơ sở theo Đề án kiện toàn mạng lưới khuyến nông viên cơ sở và Đề án kiện toàn mạng lưới thú y cơ sở.
- Tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho cán bộ quản lý các cấp và cán bộ tại các đơn vị nghiên cứu.
g) Giải pháp về chính sách: Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Đảng và nhà nước trong hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tập trung thực hiện các chính sách sau:
- Kế hoạch thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
- Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ; chính sách hỗ trợ lãi suất để thực hiện kế hoạch tái canh cà phê của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; chính sách hỗ trợ lãi suất để phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chế biến nông, lâm sản của tỉnh.
- Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ.
- Các chính sách thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 21/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định số 2575/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 và Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 30/5/2013.

Content:
Giải pháp chủ yếu
a) Giải pháp về vốn và thu hút đầu tư:
- Tập trung bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác để đầu tư các chương trình, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, đặc biệt là giao thông nông thôn và thủy lợi.
- Huy động nguồn vốn trong dân để đầu tư chuyển đổi sản xuất, thâm canh tăng vụ, trồng rừng, phát triển ngành nghề, kinh doanh, dịch vụ; thực hiện cơ chế “nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ” trong đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn theo hình thức BT, BOT, PPP...
- Đẩy mạnh cải cách hành chính nhất là cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, thu mua, chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với phát triển vùng nguyên liệu.
- Phát triển mạng lưới tín dụng nông nghiệp, nông thôn, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng mở rộng hoạt động, cung ứng nguồn vốn tín dụng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh. Hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ để đầu tư cơ giới hóa sản xuất, trong đó ưu tiên đầu tư cho máy làm đất, hệ thống tưới, phương tiện vận chuyển, thiết bị bảo quản nông sản sau thu hoạch và phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Giảm nguồn đầu tư ngân sách nhà nước cho hoạt động quản lý, bảo vệ rừng, đẩy mạnh các hoạt động lâm nghiệp trên cơ sở thực hiện có hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và giải quyết hài hòa giữa nhiệm vụ và quyền lợi của tổ chức, cá nhân làm công tác quản lý bảo vệ rừng.
b) Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ:
- Xác định nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tiếp tục là khâu đột phá trong sản xuất nông nghiệp giai đoạn tới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng giá trị nông sản.
- Nghiên cứu, khảo nghiệm, nhập khẩu các công nghệ mới tại các nước nông nghiệp phát triển, đặc biệt là các công nghệ trong sản xuất giống, công nghệ tưới tiết kiệm nước, công nghệ nhà kính và công nghệ sau thu hoạch để tạo lập và nâng cao chuẩn giá trị trong sản xuất nông nghiệp.
- Ứng dụng thành tựu công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản; ứng dụng công nghệ tiên tiến trong canh tác (nhất là canh tác bền vững trên đất dốc), ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo quản sau thu hoạch, chế biến nông lâm sản; ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật quản lý tổng hợp dịch hại cây trồng (IPM) và công nghệ vi sinh trong phòng trừ dịch bệnh và xử lý chất thải sản xuất nông nghiệp.
- Đầu tư, nâng cấp các cơ sở nghiên cứu, chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi, chuyển giao, sản xuất, cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng ứng dụng công nghệ invitro để tạo ra cây giống sạch bệnh; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nhập nội giống vật nuôi, cây trồng có năng suất, giá trị kinh tế cao, thực hiện việc ươm nuôi và sản xuất thành công giống cá nước lạnh.
- Phát triển các cơ sở, trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ; huy động các thành phần kinh tế tham gia phát triển khoa học công nghệ.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở sản xuất máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp (máy gieo hạt, máy đóng bầu đất, máy liên hợp, máy thu hoạch, sơ chế bảo quản nông sản) trên địa bàn tỉnh đầu tư mở rộng sản xuất, góp phần đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp.
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học trong công tác quản lý, trồng, cải tạo, làm giàu rừng; đồng thời áp dụng các công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến lâm sản.
c) Giải pháp tổ chức sản xuất và đổi mới quan hệ sản xuất:
- Đổi mới và nhân rộng các mô hình kinh tế, hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; thực hiện có hiệu quả Đề án đổi mới và phát triển kinh tế tập thể và Đề án đổi mới và phát triển kinh tế trang trại, trong đó vận động thành lập mới các hợp tác xã, tổ hợp tác, chuyển đổi mô hình hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh kinh tế hộ và kinh tế trang trại.
- Xây dựng mô hình liên kết phát triển sản xuất từ khâu cung ứng vật tư, sản xuất, thu mua, phân phối và tiêu thụ sản phẩm, hình thành chuỗi giá trị sản theo hướng giảm bớt các khâu trung gian và nâng cao vai trò của doanh nghiệp trong việc đầu tư nguồn lực và chuyển giao công nghệ trong sản xuất, thực hiện có hiệu quả Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tạo sự ổn định về đầu ra cho nông sản, nâng cao thu nhập cho người nông dân.
- Xây dựng mô hình phát triển nông nghiệp gắn với du lịch, dịch vụ như du lịch trải nghiệm, du lịch học tập, homestay,...để nâng cao hiệu quả sản xuất và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, du lịch.
- Thực hiện tái cơ cấu các công ty TNHH MTV lâm nghiệp địa bàn tỉnh theo hướng hiệu quả, phù hợp với thực tế nhằm quản lý, sử dụng và phát triển bền vững tài nguyên rừng, nâng cao hiệu quả kinh tế từ hoạt động lâm nghiệp theo Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Nông Lâm nghiệp và Chương trình hành động số 87-CT/TU ngày 29/9/2014 của Tỉnh ủy Lâm Đồng; Đối với các công ty TNHH MTV lâm nghiệp đã được phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững, được cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững quản lý theo mô hình doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp còn lại hoạt động theo mô hình doanh nghiệp công ích.
- Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, khai thác và sử dụng rừng bền vững; tiếp tục thực hiện xã hội hóa nghề rừng, khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia bảo vệ, phát triển rừng và trồng rừng kinh tế; hoàn thiện công tác giao, khoán rừng và đất lâm nghiệp cho hộ gia đình và cộng đồng để hưởng lợi từ rừng.
d) Giải pháp về thị trường:
- Mở rộng thị trường trong và ngoài nước thông qua việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng (VietGAP, GlobalGAP, Oganic, UTZ, Rainforest, 4C); tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triển các thương hiệu nông sản, nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Lâm Đồng.
- Xây dựng các trung tâm giao dịch, chợ nông sản tại thành phố Đà Lạt, huyện Đức Trọng, giảm bớt các khâu trung gian trong tiêu thụ nông sản.
- Đẩy mạnh công tác dự báo thông tin thị trường hỗ trợ người dân có kế hoạch sản xuất phù hợp nhu cầu thị trường.
- Hỗ trợ các hợp tác xã, tổ chức, doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm quảng bá nông, lâm sản của tỉnh.
đ) Giải pháp về hợp tác quốc tế:
- Tranh thủ thời cơ, các cơ chế, chính sách từ việc triển khai chương trình hợp tác trung và dài hạn phát triển nông nghiệp giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Nhật Bản, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp Nhật Bản có tiềm lực về khoa học, công nghệ, thị trường liên kết với người dân tổ chức sản xuất và xuất khẩu nông sản sang thị trường Nhật Bản, trước mắt tập trung thực hiện dự án hỗ trợ Lâm Đồng phát triển nông nghiệp theo hướng tiếp cận đa ngành và cải thiện môi trường đầu tư trong nông nghiệp.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án được đầu tư từ nguồn vốn ODA, vốn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ.
- Tăng cường hợp tác với các cơ quan nghiên cứu, tổ chức phi chính phủ để tận dụng tối đa nguồn lực đầu tư trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; mở rộng thị trường tiêu thụ; quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Thu hút các doanh nghiệp FDI có trình độ kỹ thuật cao đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp tạo nhân tố đột phá là điển hình trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để nhân dân học tập, ứng dụng.
e) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
- Thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó ưu tiên đào tạo các nghề thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm sản, thủy sản, chế biến thực phẩm, sơ chế, bảo quản nông sản, ngành nghề truyền thống.
- Nâng cao năng lực cho cán bộ thuộc hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, thú y, bảo vệ thực vật, đặc biệt tại cấp cơ sở theo Đề án kiện toàn mạng lưới khuyến nông viên cơ sở và Đề án kiện toàn mạng lưới thú y cơ sở.
- Tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho cán bộ quản lý các cấp và cán bộ tại các đơn vị nghiên cứu.
g) Giải pháp về chính sách: Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Đảng và nhà nước trong hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tập trung thực hiện các chính sách sau:
- Kế hoạch thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
- Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ; chính sách hỗ trợ lãi suất để thực hiện kế hoạch tái canh cà phê của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; chính sách hỗ trợ lãi suất để phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chế biến nông, lâm sản của tỉnh.
- Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ.
- Các chính sách thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 21/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định số 2575/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 và Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 30/5/2013.