Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1492/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch xây dựng Khu Du lịch Măng Đen Kon Plông Kon Tum đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "1492/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "1492/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "1492/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "1492/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "1492/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1492/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch xây dựng Khu Du lịch Măng Đen Kon Plông Kon Tum đến 2045

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch Măng Đen, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2045 với nội dung như sau:
...
8. Các yêu cầu chính về nội dung hồ sơ quy hoạch
a) Phân tích đánh giá lợi thế vị trí và quan hệ vùng
- Sơ lược quá trình phát triển huyện Kon Plông và khu du lịch Măng Đen. Đánh giá lợi thế của khu du lịch Măng Đen trong tổng thể hệ thống các điểm du lịch toàn quốc và khu vực Tây Nguyên. Kết nối với chuỗi du lịch miền Trung - Tây Nguyên. Chuỗi điểm du lịch dọc theo quốc lộ 14, quốc lộ 24.
- Phân tích, đánh giá lợi thế khi khu du lịch Măng Đen được bổ sung yếu tố mới về giao thông như tuyến đường cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum và cảng hàng không Măng Đen.
- Nghiên cứu bối cảnh quốc tế, bối cảnh trong nước, phân tích xu hướng phát triển du lịch sinh thái - văn hóa; đô thị - du lịch có tính đặc thù về cảnh quan và rừng tự nhiên với yêu cầu hội nhập toàn cầu.
b) Đánh giá hiện trạng
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và môi trường, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới phát triển; đánh giá quỹ đất xây dựng; nhận diện các đặc trưng về cấu trúc địa hình cảnh quan tự nhiên để làm cơ sở định hướng các khung phát triển cải tạo hoặc xây dựng mới,... Trong đó, lưu ý đến hiện trạng rừng và đánh giá những giá trị cảnh quan di tích lịch sử chiến thắng Măng Đen, xã Mãng Cành, khu vực đồi Đức Mẹ....
- Đánh giá tình hình phát triển du lịch, các cơ sở phục vụ du lịch, tuyến du lịch. Điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng khách du lịch đến lưu trú để làm cơ sở dự báo lượng khách trong tương lai. Rà soát hiện trạng du lịch với các tiêu chí hình thành khu du lịch quốc gia.
- Khảo sát, đánh giá các tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên (cảnh quan, khí hậu, địa hình tự nhiên, lịch sử hình thành...), tài nguyên nhân văn (tập quán sinh hoạt, văn hóa, tín ngưỡng của người dân bản địa, đặc biệt là các lễ hội văn hóa và những bản sắc đặc trưng của 5 dân tộc anh em là Xơ Đăng, Ca Dong, Mơ Nâm, Hre và Kinh, với phong tục tập quán văn hoá đậm chất cao nguyên... các làng đồng bào dân tộc thiểu số...), khảo sát hiện trạng các di tích và di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn để từ đó xác định khả năng khai thác, bảo tồn, quảng bá để phục vụ phát triển đa dạng các loại hình du lịch (du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch khám phá, về nguồn, văn hóa,...).
- Đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Tổng hợp hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật bao gồm các hạng mục về giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cấp điện, thông tin liên lạc, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, bảo vệ môi trường.
- Rà soát các dự án thủy điện trên địa bàn, đánh giá tác động đến môi trường rừng, đảm bảo diện tích đất rừng tự nhiên và an ninh, an toàn hồ đập.
- Nguồn tài liệu, số liệu, thông tin về hiện trạng phải bảo đảm chất lượng, độ tin cậy; đảm bảo tính khoa học, hình thành chuỗi dữ liệu theo thời gian để phục vụ công tác phân tích, đánh giá, dự báo trong quá trình lập quy hoạch.
c) Đánh giá công tác triển khai thực hiện và quản lý quy hoạch và xác định vấn đề trọng tâm cần giải quyết ở giai đoạn quy hoạch
- Đánh giá các chủ trương, chính sách, kết quả thực hiện theo Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, làm cơ sở đề xuất các nội dung nghiên cứu để phù hợp với định hướng xây dựng và phát triển Khu du lịch Măng Đen trở thành khu du lịch quốc gia.
- Đánh giá quá trình thực hiện theo các quy hoạch cấp trên có tác động đến tính chất, quy mô dân số, quy mô khách du lịch,... như: Quy hoạch hệ thống du lịch Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050...
- Rà soát, đánh giá việc triển khai thực hiện các quy hoạch xây dựng chức năng - quy hoạch đô thị, các dự án đầu tư xây dựng có liên quan trong phạm vi lập Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch và các khu vực có liên quan như: Quy hoạch chung thị trấn Măng Đen huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2035; Quy hoạch phân khu; Quy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư xây dựng... để xem xét, cập nhật phù hợp với mục tiêu, tính chất và định hướng quy hoạch chung xây dựng khu du lịch Măng Đen.
- Đánh giá các quy hoạch, dự án thực hiện theo quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Măng Đen; xác định những vấn đề tồn tại bất cập trong phát triển du lịch, đô thị...; đề xuất và làm rõ các nội dung mới, kế thừa, cần điều chỉnh để hướng đến mục tiêu đạt tiêu chí khu du lịch quốc gia.
- Rà soát, đánh giá các chương trình, dự án trong khu vực về hạ tầng kỹ thuật; về công trình xây dựng...
- Rà soát, đánh giá các loại hình đầu tư khai thác du lịch trong khu vực về mức độ phù hợp xu hướng phát triển, khả năng thực hiện và thu hút đầu tư.
- Nghiên cứu các dự án đầu tư ngoài ranh giới có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến khu vực quy hoạch, đặc biệt là các dự án về hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp tỉnh, cấp vùng như quốc lộ 24; tuyến đường cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum, cảng hàng không Măng Đen và công trình hạ tầng đầu mối...
- Xây dựng tầm nhìn theo hướng đến năm 2045, Khu du lịch Măng Đen trở thành trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, văn hóa tầm cỡ quốc gia, quốc tế, với hệ thống hạ tầng xã hội và kỹ thuật, cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, sản phẩm du lịch đa dạng, chất lượng cao, có thương hiệu và khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực.
- Xây dựng các chiến lược phát triển không gian tổng thể, xác định các hành động, mục tiêu cụ thể để hình thành giải pháp quy hoạch. Mục tiêu phải được xây dựng trên cơ sở tuân thủ Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, phù hợp với các định hướng của quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng và quy hoạch tỉnh.
- Các chỉ tiêu phát triển được xác định theo từng nhóm mục tiêu chiến lược, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn quy hoạch hiện hành.
- Rà soát lại tính chất đô thị đã được sơ bộ xác định trong giai đoạn lập Nhiệm vụ quy hoạch và hiệu chỉnh trên cơ sở các phân tích, các yếu tố phát hiện mới nếu cần.
d) Dự báo phát triển
- Đề xuất và lựa chọn đất phát triển khu du lịch theo đặc trưng cảnh quan, văn hóa, lộ trình phát triển theo kỳ quy hoạch và kế thừa quy hoạch vùng du lịch Măng Đen. Đến năm 2030, ngoài việc tập trung phát triển khu trung tâm du lịch chính nằm tại thị trấn Măng Đen và khu du lịch vệ tinh nằm tại các xã, phát triển thêm 01 trung tâm du lịch phía Bắc khu du lịch; đến năm 2045 hình thành thêm 01 trung tâm du lịch phía Đông khu du lịch.
- Đề xuất và lựa chọn cơ cấu phát triển đô thị phù hợp với mô hình quản lý hành chính, kế hoạch, lộ trình phát triển theo kỳ quy hoạch.
- Dự báo quy mô dân số, lao động, việc làm, khách du lịch giai đoạn đến năm 2030 và đến năm 2045.
- Dự báo tổng quy mô đất dân dụng và ngoài dân dụng theo nhu cầu không gian phát triển kinh tế - xã hội của từng giai đoạn, phù hợp với các quy hoạch cấp trên.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính áp dụng trong đồ án trên cơ sở quy định của QCVN 01:2021; cho phép áp dụng các chỉ tiêu có tính đặc thù đô thị miền núi; đô thị gắn với phát triển du lịch.
đ) Định hướng phát triển không gian
- Xác định các mối liên kết giữa khu du lịch Măng Đen với huyện Kon Rẫy, thành phố Kon Tum của tỉnh Kon Tum; các xã còn lại của huyện Kon Plông.
- Trong diện tích nghiên cứu lập Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch Măng Đen:
+ Nghiên cứu thiết kế quy hoạch các khu dân dụng, ngoài dân dụng (có tính đến xây dựng công trình tập trung) đối với phần diện tích không có rừng tự nhiên; trên cơ sở đánh giá, rà soát với Quy hoạch vùng du lịch sinh thái Măng Đen đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 298/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013.
+ Đối với phần diện tích rừng tự nhiên: Định hướng quy hoạch khai thác hoạt động du lịch, tổ chức hệ thống hạ tầng kết nối phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Lâm nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan.
- Đề xuất phạm vi khu vực được xác định là trung tâm du lịch chính và khu du lịch vệ tinh.
- Định hướng phát triển tuyến du lịch dựa trên việc đánh giá, kế thừa tuyến du lịch đã được xác định theo quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Măng Đen.
- Xác định quy mô các đô thị trong mô hình cấu trúc đô thị - du lịch, các khu chức năng, các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng; các khu dự trữ phát triển. Định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển đô thị, xác định tính chất và nguyên tắc kiểm soát phát triển.
- Đối với khu vực dân cư nông thôn: dựa trên các hình thái tổ chức làng bản, hình thái sản xuất của dân cư đưa ra các giải pháp phát triển không gian du lịch gắn với bản sắc văn hóa.
- Đề xuất các chỉ tiêu kiểm soát phát triển cho khu vực dân cư hiện hữu; nhận diện và đề xuất giải pháp cho các không gian làng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Xác định cấu trúc phát triển không gian quy hoạch xây dựng toàn Khu du lịch Măng Đen, định hướng quy hoạch xây dựng tại các phân khu du lịch trọng điểm của Khu du lịch Măng Đen.
- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng; các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo; khu cần bảo tồn, tôn tạo (khoanh vùng ranh giới di tích lịch sử chiến thắng Măng Đen, xã Măng Cành... để đề xuất các vấn đề về bảo tồn, bảo vệ, cho phép phát triển, giữ nguyên...); và tổ chức hệ thống trung tâm.
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong khu du lịch, khu đô thị; đề xuất tổ chức không gian các trục, khu chức năng quan trọng (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, quảng trường, không gian cây xanh, mặt nước và các khu vực, công trình điểm nhấn,...).
e) Quy hoạch sử dụng đất
Vị trí, quy mô của các chức năng sử dụng đất dân dụng và ngoài dân dụng; xác định quy mô dân số đô thị, đất đai, chỉ tiêu sử dụng đất của từng khu vực trong khu chức năng theo các giai đoạn phát triển. Đối với các khu vực thông gian chính của khu du lịch cần quy định tầng cao xây dựng tối đa và tối thiểu.
g) Định hướng xây dựng khung hạ tầng kỹ thuật
- Định hướng phát triển giao thông: Dự báo nhu cầu vận tải hành khách, hàng hóa. Xây dựng chiến lược vận tải để kiểm soát giao thông khu du lịch và đô thị; tổ chức mạng lưới giao thông bao gồm giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, hệ thống giao thông tĩnh. Kết nối giao thông với các công trình đầu mối giao thông mang tính động lực như tuyến đường cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum và cảng hàng không Măng Đen. Đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao thông du lịch thân thiện với môi trường. Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình đầu mối giao thông.
- Cao độ nền và thoát nước mặt: Đề xuất các giải pháp cao độ nền và thoát nước mặt hợp lý cho các khu du lịch, đô thị và các khu vực xây dựng khác; đảm bảo an toàn về lũ, úng; phòng tránh các hiểm họa thiên tai... Khoanh vùng các khu vực cấm hoặc hạn chế xây dựng do cấu tạo về địa chất, địa hình, do nguy cơ sạt lở, lũ quét, các khu vực bảo tồn, bảo vệ và phát triển rừng.
- Cấp nước: Phân tích đánh giá tài nguyên nước ngầm, nước mặt, sông hồ hiện có tại khu vực để đề xuất các giải pháp lựa chọn nguồn nước và bảo vệ nguồn nước. Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước trong sản xuất, trong sinh hoạt, dự kiến nguồn cấp, công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước, cấp nước chữa cháy và các thông số kỹ thuật.
- Cấp điện, năng lượng: Xác định tiêu chuẩn, nhu cầu sử dụng điện; lựa chọn cân đối nguồn điện; đề xuất giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện, dự kiến các công trình đầu mối cho từng giai đoạn quy hoạch. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng khác (nếu có).
- Thông tin liên lạc: Định hướng quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động, dự kiến các công trình đầu mối theo từng giai đoạn quy hoạch và mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: Xác định nhu cầu, giải pháp xử lý nước thải cho từng khu du lịch, đô thị và nông thôn, các yêu cầu về chất lượng nước đối với các loại nước thải sau khi xử lý. Tính toán nhu cầu, định hướng giải pháp thu gom và quản lý chất thải rắn. Đề xuất quy mô diện tích, công suất công trình đầu mối bao gồm nghĩa trang, công trình xử lý nước thải, chất thải rắn.
h) Đánh giá môi trường chiến lược
Quy hoạch chung cần phải thực hiện đồng bộ với đánh giá môi trường chiến lược nhằm kiểm chứng những quyết định về bố trí các khu vực chức năng giảm thiểu tác động xấu đến môi trường đặc biệt môi trường rừng tại Măng Đen khi mở rộng các khu du lịch, đô thị và chức năng khác.
Đánh giá môi trường cần tích hợp với kịch bản ứng phó biến đổi khí hậu hiện hành, đưa ra các giải pháp môi trường, các khuyến cáo sử dụng đất, cấu trúc đô thị, cơ chế chính sách, nguồn lực, nhằm giảm thiểu các thiệt hại trong trường hợp thiên tai hoặc biến đổi môi trường lớn xảy ra. Ví dụ: những khuyến cáo về khu vực sạt lở cần sớm di dời dân cư; các khu vực hạn chế phát triển do nguy cơ thiên tai hoặc do ngăn cản dòng chảy tự nhiên, các nguồn ô nhiễm môi trường đô thị.
i) Các chương trình dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện
- Phân kỳ các giai đoạn đầu tư. Xác định các chương trình dự án ưu tiên thực hiện trong giai đoạn trước mắt. Xác định các chương trình, các khu vực trọng tâm đầu tư, cụ thể hóa các mục tiêu, các công trình trọng điểm cần đầu tư.
- Đề xuất các cơ chế chính sách nhằm thực hiện quy hoạch. Xác định nguồn lực thực hiện quy hoạch.
k) Quy định quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch: Đề xuất quy định quản lý quy hoạch phù hợp đồ án quy hoạch và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về quy hoạch cũng như quản lý đô thị hiện hành, đảm bảo theo nhu cầu thực tế trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

Content:
Các yêu cầu chính về nội dung hồ sơ quy hoạch
a) Phân tích đánh giá lợi thế vị trí và quan hệ vùng
- Sơ lược quá trình phát triển huyện Kon Plông và khu du lịch Măng Đen. Đánh giá lợi thế của khu du lịch Măng Đen trong tổng thể hệ thống các điểm du lịch toàn quốc và khu vực Tây Nguyên. Kết nối với chuỗi du lịch miền Trung - Tây Nguyên. Chuỗi điểm du lịch dọc theo quốc lộ 14, quốc lộ 24.
- Phân tích, đánh giá lợi thế khi khu du lịch Măng Đen được bổ sung yếu tố mới về giao thông như tuyến đường cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum và cảng hàng không Măng Đen.
- Nghiên cứu bối cảnh quốc tế, bối cảnh trong nước, phân tích xu hướng phát triển du lịch sinh thái - văn hóa; đô thị - du lịch có tính đặc thù về cảnh quan và rừng tự nhiên với yêu cầu hội nhập toàn cầu.
b) Đánh giá hiện trạng
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và môi trường, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới phát triển; đánh giá quỹ đất xây dựng; nhận diện các đặc trưng về cấu trúc địa hình cảnh quan tự nhiên để làm cơ sở định hướng các khung phát triển cải tạo hoặc xây dựng mới,... Trong đó, lưu ý đến hiện trạng rừng và đánh giá những giá trị cảnh quan di tích lịch sử chiến thắng Măng Đen, xã Mãng Cành, khu vực đồi Đức Mẹ....
- Đánh giá tình hình phát triển du lịch, các cơ sở phục vụ du lịch, tuyến du lịch. Điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng khách du lịch đến lưu trú để làm cơ sở dự báo lượng khách trong tương lai. Rà soát hiện trạng du lịch với các tiêu chí hình thành khu du lịch quốc gia.
- Khảo sát, đánh giá các tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên (cảnh quan, khí hậu, địa hình tự nhiên, lịch sử hình thành...), tài nguyên nhân văn (tập quán sinh hoạt, văn hóa, tín ngưỡng của người dân bản địa, đặc biệt là các lễ hội văn hóa và những bản sắc đặc trưng của 5 dân tộc anh em là Xơ Đăng, Ca Dong, Mơ Nâm, Hre và Kinh, với phong tục tập quán văn hoá đậm chất cao nguyên... các làng đồng bào dân tộc thiểu số...), khảo sát hiện trạng các di tích và di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn để từ đó xác định khả năng khai thác, bảo tồn, quảng bá để phục vụ phát triển đa dạng các loại hình du lịch (du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch khám phá, về nguồn, văn hóa,...).
- Đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Tổng hợp hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật bao gồm các hạng mục về giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cấp điện, thông tin liên lạc, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, bảo vệ môi trường.
- Rà soát các dự án thủy điện trên địa bàn, đánh giá tác động đến môi trường rừng, đảm bảo diện tích đất rừng tự nhiên và an ninh, an toàn hồ đập.
- Nguồn tài liệu, số liệu, thông tin về hiện trạng phải bảo đảm chất lượng, độ tin cậy; đảm bảo tính khoa học, hình thành chuỗi dữ liệu theo thời gian để phục vụ công tác phân tích, đánh giá, dự báo trong quá trình lập quy hoạch.
c) Đánh giá công tác triển khai thực hiện và quản lý quy hoạch và xác định vấn đề trọng tâm cần giải quyết ở giai đoạn quy hoạch
- Đánh giá các chủ trương, chính sách, kết quả thực hiện theo Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, làm cơ sở đề xuất các nội dung nghiên cứu để phù hợp với định hướng xây dựng và phát triển Khu du lịch Măng Đen trở thành khu du lịch quốc gia.
- Đánh giá quá trình thực hiện theo các quy hoạch cấp trên có tác động đến tính chất, quy mô dân số, quy mô khách du lịch,... như: Quy hoạch hệ thống du lịch Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050...
- Rà soát, đánh giá việc triển khai thực hiện các quy hoạch xây dựng chức năng - quy hoạch đô thị, các dự án đầu tư xây dựng có liên quan trong phạm vi lập Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch và các khu vực có liên quan như: Quy hoạch chung thị trấn Măng Đen huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2035; Quy hoạch phân khu; Quy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư xây dựng... để xem xét, cập nhật phù hợp với mục tiêu, tính chất và định hướng quy hoạch chung xây dựng khu du lịch Măng Đen.
- Đánh giá các quy hoạch, dự án thực hiện theo quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Măng Đen; xác định những vấn đề tồn tại bất cập trong phát triển du lịch, đô thị...; đề xuất và làm rõ các nội dung mới, kế thừa, cần điều chỉnh để hướng đến mục tiêu đạt tiêu chí khu du lịch quốc gia.
- Rà soát, đánh giá các chương trình, dự án trong khu vực về hạ tầng kỹ thuật; về công trình xây dựng...
- Rà soát, đánh giá các loại hình đầu tư khai thác du lịch trong khu vực về mức độ phù hợp xu hướng phát triển, khả năng thực hiện và thu hút đầu tư.
- Nghiên cứu các dự án đầu tư ngoài ranh giới có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến khu vực quy hoạch, đặc biệt là các dự án về hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp tỉnh, cấp vùng như quốc lộ 24; tuyến đường cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum, cảng hàng không Măng Đen và công trình hạ tầng đầu mối...
- Xây dựng tầm nhìn theo hướng đến năm 2045, Khu du lịch Măng Đen trở thành trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, văn hóa tầm cỡ quốc gia, quốc tế, với hệ thống hạ tầng xã hội và kỹ thuật, cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, sản phẩm du lịch đa dạng, chất lượng cao, có thương hiệu và khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực.
- Xây dựng các chiến lược phát triển không gian tổng thể, xác định các hành động, mục tiêu cụ thể để hình thành giải pháp quy hoạch. Mục tiêu phải được xây dựng trên cơ sở tuân thủ Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, phù hợp với các định hướng của quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng và quy hoạch tỉnh.
- Các chỉ tiêu phát triển được xác định theo từng nhóm mục tiêu chiến lược, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn quy hoạch hiện hành.
- Rà soát lại tính chất đô thị đã được sơ bộ xác định trong giai đoạn lập Nhiệm vụ quy hoạch và hiệu chỉnh trên cơ sở các phân tích, các yếu tố phát hiện mới nếu cần.
d) Dự báo phát triển
- Đề xuất và lựa chọn đất phát triển khu du lịch theo đặc trưng cảnh quan, văn hóa, lộ trình phát triển theo kỳ quy hoạch và kế thừa quy hoạch vùng du lịch Măng Đen. Đến năm 2030, ngoài việc tập trung phát triển khu trung tâm du lịch chính nằm tại thị trấn Măng Đen và khu du lịch vệ tinh nằm tại các xã, phát triển thêm 01 trung tâm du lịch phía Bắc khu du lịch; đến năm 2045 hình thành thêm 01 trung tâm du lịch phía Đông khu du lịch.
- Đề xuất và lựa chọn cơ cấu phát triển đô thị phù hợp với mô hình quản lý hành chính, kế hoạch, lộ trình phát triển theo kỳ quy hoạch.
- Dự báo quy mô dân số, lao động, việc làm, khách du lịch giai đoạn đến năm 2030 và đến năm 2045.
- Dự báo tổng quy mô đất dân dụng và ngoài dân dụng theo nhu cầu không gian phát triển kinh tế - xã hội của từng giai đoạn, phù hợp với các quy hoạch cấp trên.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính áp dụng trong đồ án trên cơ sở quy định của QCVN 01:2021; cho phép áp dụng các chỉ tiêu có tính đặc thù đô thị miền núi; đô thị gắn với phát triển du lịch.
đ) Định hướng phát triển không gian
- Xác định các mối liên kết giữa khu du lịch Măng Đen với huyện Kon Rẫy, thành phố Kon Tum của tỉnh Kon Tum; các xã còn lại của huyện Kon Plông.
- Trong diện tích nghiên cứu lập Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch Măng Đen:
+ Nghiên cứu thiết kế quy hoạch các khu dân dụng, ngoài dân dụng (có tính đến xây dựng công trình tập trung) đối với phần diện tích không có rừng tự nhiên; trên cơ sở đánh giá, rà soát với Quy hoạch vùng du lịch sinh thái Măng Đen đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 298/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013.
+ Đối với phần diện tích rừng tự nhiên: Định hướng quy hoạch khai thác hoạt động du lịch, tổ chức hệ thống hạ tầng kết nối phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Lâm nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan.
- Đề xuất phạm vi khu vực được xác định là trung tâm du lịch chính và khu du lịch vệ tinh.
- Định hướng phát triển tuyến du lịch dựa trên việc đánh giá, kế thừa tuyến du lịch đã được xác định theo quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Măng Đen.
- Xác định quy mô các đô thị trong mô hình cấu trúc đô thị - du lịch, các khu chức năng, các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng; các khu dự trữ phát triển. Định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển đô thị, xác định tính chất và nguyên tắc kiểm soát phát triển.
- Đối với khu vực dân cư nông thôn: dựa trên các hình thái tổ chức làng bản, hình thái sản xuất của dân cư đưa ra các giải pháp phát triển không gian du lịch gắn với bản sắc văn hóa.
- Đề xuất các chỉ tiêu kiểm soát phát triển cho khu vực dân cư hiện hữu; nhận diện và đề xuất giải pháp cho các không gian làng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Xác định cấu trúc phát triển không gian quy hoạch xây dựng toàn Khu du lịch Măng Đen, định hướng quy hoạch xây dựng tại các phân khu du lịch trọng điểm của Khu du lịch Măng Đen.
- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng; các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo; khu cần bảo tồn, tôn tạo (khoanh vùng ranh giới di tích lịch sử chiến thắng Măng Đen, xã Măng Cành... để đề xuất các vấn đề về bảo tồn, bảo vệ, cho phép phát triển, giữ nguyên...); và tổ chức hệ thống trung tâm.
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong khu du lịch, khu đô thị; đề xuất tổ chức không gian các trục, khu chức năng quan trọng (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, quảng trường, không gian cây xanh, mặt nước và các khu vực, công trình điểm nhấn,...).
e) Quy hoạch sử dụng đất
Vị trí, quy mô của các chức năng sử dụng đất dân dụng và ngoài dân dụng; xác định quy mô dân số đô thị, đất đai, chỉ tiêu sử dụng đất của từng khu vực trong khu chức năng theo các giai đoạn phát triển. Đối với các khu vực thông gian chính của khu du lịch cần quy định tầng cao xây dựng tối đa và tối thiểu.
g) Định hướng xây dựng khung hạ tầng kỹ thuật
- Định hướng phát triển giao thông: Dự báo nhu cầu vận tải hành khách, hàng hóa. Xây dựng chiến lược vận tải để kiểm soát giao thông khu du lịch và đô thị; tổ chức mạng lưới giao thông bao gồm giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, hệ thống giao thông tĩnh. Kết nối giao thông với các công trình đầu mối giao thông mang tính động lực như tuyến đường cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum và cảng hàng không Măng Đen. Đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao thông du lịch thân thiện với môi trường. Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình đầu mối giao thông.
- Cao độ nền và thoát nước mặt: Đề xuất các giải pháp cao độ nền và thoát nước mặt hợp lý cho các khu du lịch, đô thị và các khu vực xây dựng khác; đảm bảo an toàn về lũ, úng; phòng tránh các hiểm họa thiên tai... Khoanh vùng các khu vực cấm hoặc hạn chế xây dựng do cấu tạo về địa chất, địa hình, do nguy cơ sạt lở, lũ quét, các khu vực bảo tồn, bảo vệ và phát triển rừng.
- Cấp nước: Phân tích đánh giá tài nguyên nước ngầm, nước mặt, sông hồ hiện có tại khu vực để đề xuất các giải pháp lựa chọn nguồn nước và bảo vệ nguồn nước. Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước trong sản xuất, trong sinh hoạt, dự kiến nguồn cấp, công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước, cấp nước chữa cháy và các thông số kỹ thuật.
- Cấp điện, năng lượng: Xác định tiêu chuẩn, nhu cầu sử dụng điện; lựa chọn cân đối nguồn điện; đề xuất giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện, dự kiến các công trình đầu mối cho từng giai đoạn quy hoạch. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng khác (nếu có).
- Thông tin liên lạc: Định hướng quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động, dự kiến các công trình đầu mối theo từng giai đoạn quy hoạch và mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: Xác định nhu cầu, giải pháp xử lý nước thải cho từng khu du lịch, đô thị và nông thôn, các yêu cầu về chất lượng nước đối với các loại nước thải sau khi xử lý. Tính toán nhu cầu, định hướng giải pháp thu gom và quản lý chất thải rắn. Đề xuất quy mô diện tích, công suất công trình đầu mối bao gồm nghĩa trang, công trình xử lý nước thải, chất thải rắn.
h) Đánh giá môi trường chiến lược
Quy hoạch chung cần phải thực hiện đồng bộ với đánh giá môi trường chiến lược nhằm kiểm chứng những quyết định về bố trí các khu vực chức năng giảm thiểu tác động xấu đến môi trường đặc biệt môi trường rừng tại Măng Đen khi mở rộng các khu du lịch, đô thị và chức năng khác.
Đánh giá môi trường cần tích hợp với kịch bản ứng phó biến đổi khí hậu hiện hành, đưa ra các giải pháp môi trường, các khuyến cáo sử dụng đất, cấu trúc đô thị, cơ chế chính sách, nguồn lực, nhằm giảm thiểu các thiệt hại trong trường hợp thiên tai hoặc biến đổi môi trường lớn xảy ra. Ví dụ: những khuyến cáo về khu vực sạt lở cần sớm di dời dân cư; các khu vực hạn chế phát triển do nguy cơ thiên tai hoặc do ngăn cản dòng chảy tự nhiên, các nguồn ô nhiễm môi trường đô thị.
i) Các chương trình dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện
- Phân kỳ các giai đoạn đầu tư. Xác định các chương trình dự án ưu tiên thực hiện trong giai đoạn trước mắt. Xác định các chương trình, các khu vực trọng tâm đầu tư, cụ thể hóa các mục tiêu, các công trình trọng điểm cần đầu tư.
- Đề xuất các cơ chế chính sách nhằm thực hiện quy hoạch. Xác định nguồn lực thực hiện quy hoạch.
k) Quy định quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch: Đề xuất quy định quản lý quy hoạch phù hợp đồ án quy hoạch và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về quy hoạch cũng như quản lý đô thị hiện hành, đảm bảo theo nhu cầu thực tế trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.