Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 740/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Con Cuông Nghệ An 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 740/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Con Cuông Nghệ An 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Con Cuông đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện các chính sách xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái. Ưu tiên đầu tư cho những vùng còn khó khăn: vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người.... để có bước phát triển nhanh hơn, đảm bảo sự tiến bộ đồng đều giữa các vùng. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Đảm bảo môi trường ổn định cho sự nghiệp phát triển kinh tế.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2020 “Xây dựng Con Cuông trở thành huyện khá toàn diện; đời sống mọi mặt của nhân dân tăng lên, thu nhập bình quân đầu người đạt mức trung bình của tỉnh, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường ngày càng được chú trọng; giữ vững ổn định xã hội và quốc phòng an ninh. Hạ tầng giao thông, đô thị, kinh tế, văn hóa được nâng lên một bước. Tạo tiền đề vững chắc hướng đến trở thành đô thị sinh thái và trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng Tây Nam tỉnh Nghệ An”.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu phát triển kinh tế
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13 - 14%/năm, trong đó Nông - lâm nghiệp - thủy sản tăng 6,58%; Công nghiệp - xây dựng tăng 17,62%; Dịch vụ tăng 17,5%.
- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp, thủy sản: 29,20%; Công nghiệp - xây dựng: 24,36%; Dịch vụ - thương mại: 46,44%.
- Tổng sản lượng lương thực đạt khoảng 34.000 tấn - 35.000 tấn.
- Tập trung phát triển vùng sản xuất cây nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến, như: Chè 450-500 ha, đồng thời quy hoạch vùng sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao 100 ha; mía 800-100 ha; sắn nguyên liệu 800 - 1000 ha, Cam 250 - 300 ha, sản lượng 2.000 tấn cam sạch bệnh, có mẫu mã và chất lượng thích ứng kịp thời với yêu cầu ngày càng cao của thị trường trong và ngoài nước. Bố trí phát triển cây chanh, bưởi khoảng 150-200 ha.
- GTTT bình quân đầu người năm 2020 (theo giá HH): 55,0 triệu đồng.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: đạt khoảng 100-120 tỷ đồng đến năm 2020 (tỷ lệ huy động 2,5% VA).
- Huy động vốn đầu tư giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 9.312 tỷ đồng.
2.2. Mục tiêu xã hội
- Tỷ lệ tăng dân số bình quân hàng năm 1,1%. Giải quyết việc làm bình quân hàng năm cho trên 1.000 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45% năm 2020;
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 4-5%;
- Phấn đấu 100% số trường mầm non, 100% trường tiểu học, 50% trường trung học cơ sở và 50% trường THPT đạt chuẩn quốc gia.
- Tỷ lệ xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế là 76,9% (10/13 xã, thị trấn).
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 15% năm 2020;
- Phấn đấu đến năm 2020: có 100% các thôn, bản có điện lưới quốc gia, trên 98% số hộ được dùng điện lưới quốc gia, 100% số xã, thôn bản được phủ sóng FM;
- Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa: 65-70%; tỷ lệ làng, bản văn hóa đạt 60- 65%; 4 xã có thiết chế văn hóa - thông tin, thể thao đạt tiêu chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2.3. Về xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị
- Xây dựng Con Cuông xanh, sạch, đẹp, văn minh. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ, cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tạo tiền vững chắc hướng tới trở thành đô thị sinh thái.
- Đẩy nhanh việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, văn hóa xã hội, gắn với xây dựng các điểm du lịch sinh thái, văn hóa trên địa bàn, theo nguyên tắc gắn công trình riêng lẻ với tổng thể kiến trúc đô thị, đảm bảo tôn trọng, kết hợp hài hòa các công trình mang tính lịch sử và tương lai, phù hợp yêu cầu phát triển đô thị sinh thái trong tương lai.
- Phát triển hệ thống giao thông kết nối các khu chức năng đảm bảo thông suốt, phấn đấu đến năm 2020 hình thành cơ bản các tuyến trục kết nối chính, các khu chức năng trong khu vực đô thị.
- Đảm bảo nguồn nước, xây dựng hệ thống cấp nước, đảm bảo trên 85% dân số được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và phấn đấu tỷ lệ người dân đô thị được dùng nước sạch đạt trên 80%.
- Cải tạo và xây dựng hệ thống thoát nước nhất là khu vực đô thị, đến năm 2020 trên 80% nước thải sinh hoạt được xử lý. Cơ bản thu gom và xử lý trên 95% rác thải khu vực đô thị và trên 85% rác thải ở khu vực khác.
- Phát triển mạng lưới vườn hoa, cây xanh, công viên, phấn đấu nâng diện tích cây xanh đạt 10-15m2/người vào năm 2020.
2.4. Về xây dựng nông thôn mới
- Mục tiêu phấn đấu năm 2020, toàn huyện có 4 xã hoàn thành 19/19 tiêu chí về nông thôn mới gồm: Yên Khê, Chi Khê, Bồng Khê và Lục Dạ.
- Các xã còn lại phấn đấu hoàn thành từ 1 - 2 tiêu chí/năm, để đạt mục tiêu:
+ Số xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên gồm có từ 3-4 xã.
+ Số xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí gồm có 2 - 3 xã.
+ Số xã đạt 7 - 9 tiêu chí gồm có 1 -2 xã.
2.5. Mục tiêu bảo vệ môi trường
Nâng cao tỷ lệ che phủ rừng và chất lượng của độ che phủ đạt 80% vào năm 2020. Đảm bảo môi trường sạch cho cả khu vực đô thị và nông thôn: 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; trên 90% rác thải được thu gom, xử lý vào năm 2020.
2.6. Về quốc phòng, an ninh
Kết hợp phát triển kinh tế với xây dựng quốc phòng vững mạnh, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Bảo đảm ổn định vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Tạo bước chuyển biến mới rõ rệt về trật tự, an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Xây dựng Con Cuông thành khu vực phòng thủ vững chắc.
III. CÁC MŨI ĐỘT PHÁ VÀ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020
1. Các khâu đột phá
- Thứ nhất: Ứng dụng khoa học công nghệ cao để tập trung phát triển một số sản phẩm nông nghiệp chủ lực gắn với việc phát triển công nghiệp chế biến (như tre nứa, gỗ...); vật liệu xây dựng (gạch không nung); thủy điện vừa và nhỏ.
- Thứ hai: Tập trung đầu tư và liên kết với các huyện trong vùng để phát triển mạnh du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái, du lịch nghiên cứu, trải nghiệm và du lịch cộng đồng. Chú trọng công tác quảng bá hình ảnh du lịch của huyện. Đặt mục tiêu xây dựng du lịch thành một ngành kinh tế mũi nhọn của huyện. Đây là nhiệm vụ quan trọng và xuyên suốt trong giai đoạn 2016 - 2020 của huyện.
- Thứ ba: Tạo bước chuyển căn bản về xây dựng hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị có tính liên kết với việc phát triển du lịch.
2. Hướng ưu tiên phát triển
- Về công nghiệp chế biến
Vì xuất phát điểm kinh tế còn thấp, Con Cuông rất cần có sự thay đổi toàn cục về ngành công nghiệp trong đó đặc biệt chú trọng khai thác, chế biến, tiêu thụ các loại tài nguyên mà Con Cuông có lợi thế so sánh. Đầu tư áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào các cơ sở, nhà máy chế biến hiện có để ổn định sản xuất kinh doanh. Tiến tới xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp nhỏ khoảng 10 - 15 ha/cụm để phát triển công nghiệp khai thác, chế biến nông - lâm sản. Phấn đấu đưa ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện.
- Đột phá xây dựng phát triển đô thị
Trước hết, tập trung đầu tư xây dựng khu vực trung tâm đô thị Con Cuông (theo quy hoạch thị xã và bên cạnh đó tạo tiền đề để phát triển thị trấn khe Choăng xã Châu Khê, các thị tứ, trung tâm cụm xã, gắn với các trục đường chính nhằm bố trí lại cơ cấu lao động, thu hút ngày càng nhiều lao động nông nghiệp vào công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ - thương mại, tiến tới thành lập thị xã theo hướng sinh thái.
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
+ Với xuất phát điểm của Con Cuông thấp, trong đó hạn chế nhất là phát triển hệ thống hạ tầng. Để đáp ứng nhu cầu quy hoạch phát triển mới, việc đầu tư cho kết cấu hạ tầng cũng là khâu đột phá nên cần ưu tiên phát triển.
+ Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ ở cả đô thị và nông thôn, trong đó ưu tiên cho các công trình gắn kết với việc xây dựng các khu vực đô thị của huyện để tạo động lực phát triển.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu các ngành và sản phẩm chủ lực
Với nhiều tiềm năng, lợi thế chưa được khai thác hoặc khai thác chưa hiệu quả và với những cơ hội phát triển dự báo thuận lợi trong thời kỳ tới, phát triển ngành, sản phẩm chủ lực được xác định là mũi nhọn đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong thời kỳ đến năm 2020.
IV. XÁC ĐỊNH LỘ TRÌNH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ CON CUÔNG
1. Lộ trình xây dựng đô thị Con Cuông theo hướng sinh thái
Theo lộ trình và bước đi giai đoạn từ nay đến năm 2020 và 2021 - 2025 Con Cuông sẽ từng bước hình thành các chức năng, hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu xây dựng đô thị loại 4 đến năm 2020, tạo tiền đề vững chắc để hướng đến thành lập đô thị sinh thái thời kỳ tiếp theo.
2. Các tiêu chí chủ yếu để xây dựng Con Cuông thành đô thị theo hướng sinh thái đến năm 2020
...
d) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực trung tâm huyện: đạt trên 70% so với tổng số lao động.
e) Hệ thống các công trình hạ tầng: đạt 75% tiêu chí
- Khu vực trung tâm: được xây dựng từng mặt tiến tới đồng bộ và hoàn chỉnh; các cơ sở sản xuất, xây dựng được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.
- Trung tâm các xã từng mặt được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ; thuận lợi cho việc phát triển du lịch sinh thái, nông nghiệp công nghệ sạch, vùng xanh và các vùng cảnh quan sinh thái.
g) Đảm bảo kiến trúc, cảnh quan, không gian xây dựng: Được phát triển theo quy hoạch xây dựng và sự đa dạng sinh học của đô thị.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Phát triển ngành dịch vụ, thương mại
Tập trung phát triển các ngành dịch vụ lợi thế: thương mại, du lịch, dịch vụ y tế, đào tạo nghề đồng thời mở rộng phát triển thị trường hàng hóa, vật tư, tín dụng, đầu tư và các loại hình dịch vụ khác với quy mô vùng để phát triển các chức năng đô thị, trở thành trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch của vùng Tây Nam Nghệ An.
- Thương mại: Từng bước xây dựng và tổ chức lại theo hướng thu gom đầu mối, phát triển đại lý cấp 1, cấp 2; xây dựng siêu thị tổng hợp, hệ thống nhà hàng, khách sạn ở trung tâm phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020 mức tăng tổng mức hàng hóa bán lẻ bình quân hàng năm đạt từ 18 - 20%. Phát triển có trọng điểm các trung tâm thương mại (thị trấn hiện tại), hoàn thành đầu tư xây dựng tổ hợp dịch vụ thương mại và nhà ở Tecco tại thị trấn. Xây dựng và hình thành các tụ điểm, trung tâm thương mại ở thị tứ và những nơi có quy hoạch phát triển dịch vụ du lịch.
- Dịch vụ du lịch: Tạo bước phát triển mạnh mẽ và bền vững cho du lịch, khẳng định vai trò du lịch là một ngành kinh tế quan trọng của huyện trong giai đoạn tới. Tập trung khai thác du lịch sinh thái vườn Quốc gia Pù Mát và khu bảo tồn thiên nhiên Pù huống; thu hút đầu tư xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái Pha Lài và bản Cò phạt xã Môn Sơn; Tạ Bó, Thác kèm (Yên Khê). Xây dựng các tua, tuyến, điểm du lịch trên địa bàn gắn kết với các tuyến du lịch của tỉnh. Phát triển du lịch sinh thái gắn với du lịch cộng đồng, các điểm du lịch văn hóa lịch sử, tâm linh; Bảo tồn và xây dựng các di tích lịch sử (di tích lịch sử quốc gia Bia Ma Nhai, Khu di tích nơi thành lập Chi bộ Đảng đầu tiên Miền Tây Nghệ An). Xây dựng bản làng du lịch cộng đồng, phát triển hệ thống khách sạn, nhà hàng; những tụ điểm, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí; phát triển ngành nghề truyền thống và khai thác thêm một số sản phẩm đặc trưng tạo sự hấp dẫn để phục vụ khách du lịch. Phấn đấu Con Cuông trở thành một trong những trung tâm du lịch của miền Tây Nghệ An, có cơ sở vật chất, kỹ thuật tương xứng với điểm đến hấp dẫn trong tỉnh.
- Phát triển dịch vụ khác: Ưu tiên phát triển dịch vụ Y tế, đào tạo nghề đồng thời phát triển đồng bộ các loại hình dịch vụ kinh doanh tài chính, tín dụng, đầu tư, bảo hiểm, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, tư vấn...
2. Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Tiếp tục huy động các nguồn lực cho phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản, đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất (công trình thủy lợi, cơ sở cung cấp giống, khuyến nông, khuyến lâm, thú y,...). Tạo chuyển biến mạnh về sản xuất nông, lâm, thủy sản có năng suất, chất lượng cao; hình thành được một số thương hiệu sản phẩm; tăng giá trị sản phẩm và thu nhập trên diện tích đất canh tác. Tỷ trọng giá trị sản xuất các cây trồng, vật nuôi áp dụng quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn trong nước, quốc tế (VietGAP, GlobalGAP) đạt trên 40% đến 2020.
- Nhân rộng các mô hình kinh tế trang trại, gia trại, mô hình kinh tế vườn đồi, vườn rừng, tổ hợp tác sản xuất có hiệu quả cao. Ban hành cơ chế chính sách ưu đãi hỗ trợ nông dân xây dựng và phát triển thương hiệu nông, lâm, thủy sản hàng hóa, đặc sản của địa phương.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng nông - lâm - thủy sản bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6,58%. Tỷ trọng trong cơ cấu ngành kinh tế chiếm 29,2% đến năm 2020.
- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng đưa GTSX ngành chăn nuôi chiếm khoảng 46% vào năm 2020.
- Phấn đấu đến năm 2020: Sản lượng lương thực đạt khoảng 34.000 tấn - 35.000 tấn (trong đó lúa khoảng 22.319 tấn); tổng đàn trâu, bò đạt 39.500 con; sản lượng thịt hơi 6.250 tấn; tổng sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng đạt 550 tấn.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 80% vào năm 2020.
2.1. Về phát triển nông nghiệp
* Trồng trọt: Tiếp tục phát triển các cây lương thực (lúa, ngô) theo hướng thâm canh cao, đưa nhanh các loại giống có năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất để tăng hiệu quả sản xuất; phát triển các sản phẩm chủ lực của huyện, tạo thương hiệu riêng. Đồng thời đẩy mạnh phát triển các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung gắn với chế biến; các vùng sản xuất thực phẩm sạch, an toàn. Phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (trang trại ứng dụng công nghệ cao, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,...).
* Chăn nuôi: Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi trên tất cả các tiểu vùng và phát triển đa dạng về chủng loại; đồng thời áp dụng khoa học kỹ thuật để tăng chất lượng đàn giống (trồng cỏ, thụ tinh nhân tạo, xây dựng chuồng trại...), trong đó xác định bò là con đại gia súc cần phát triển thành sản phẩm chủ lực. Theo đó, cần mở rộng diện tích trồng cỏ phục vụ chăn nuôi, hình thành các trang trại chăn nuôi và vỗ béo bò. Ngoài ra, nghiên cứu đưa giống bò Mông, bò Úc nuôi tại Con Cuông. Khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại quy mô tập trung để thuận lợi cho việc thực hiện các biện pháp chăn nuôi tiên tiến; nghiên cứu bảo tồn, phát triển các giống vật nuôi bản địa, có giá trị và tiềm năng thương mại, tạo thành các sản phẩm hàng hóa, hướng vào phát triển một số con đặc sản theo nhu cầu thị trường, có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện của địa phương như: gà đồi; vịt bầu, lợn đen, dê gắn với du lịch đô thị sinh thái, mang màu sắc miền núi theo hướng quy mô tăng dần theo từng năm...
Đẩy mạnh việc đầu tư đưa chuồng trại chăn nuôi ra khỏi khu vực dân cư, tăng cường công tác thú y đề phòng, chống bệnh dịch, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường, sinh thái.
2.2. Về phát triển lâm nghiệp
Khoanh nuôi, kết hợp bảo vệ rừng và trồng mới rừng lấy gỗ để phát triển vốn rừng, tăng độ che phủ, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển mạnh sản xuất nông lâm kết hợp để tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Đồng thời, nghiên cứu và có kế hoạch khai thác, bảo tồn, làm giàu các cây thuốc tự nhiên; các giống cây bản địa có giá trị và tiềm năng thương mại, tạo thành các sản phẩm hàng hóa như: cây mây, mét, gừng, dong riềng; nghiên cứu xây dựng các vùng nguyên liệu chuyên trồng cây dược liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến dược liệu, thực phẩm chức năng, như phát triển các giống cây Sa nhân, thiên niên kiện, thổ phục linh, trà hoa vàng, đinh lăng...
- Phát triển sản xuất rừng lấy gỗ lớn với quy mô khoảng 5.000 ha theo 2 hướng:
+ Hướng thứ nhất: Trên cơ sở diện tích rừng đã trồng, xây dựng cơ chế chính sách để hỗ trợ và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để khai thác tỉa, quản lý chăm sóc, bảo vệ với diện tích khoảng 2.500 ha.
+ Hướng thứ hai: Trồng mới 2.500 ha những nơi có điều kiện, có cơ chế hỗ trợ cho người dân. Tập trung phát triển chủ yếu tại 3 chủ rừng (Vườn quốc gia Pù Mát, Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Con Cuông, Ban quản lý Rừng Phòng hộ).
- Thực hiện tốt nhiệm vụ khoanh nuôi, chăm sóc, bảo vệ vốn rừng hiện có. Kết hợp trồng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng với chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò, dê). Phấn đấu mỗi năm trồng mới rừng trên 1.000 ha, tăng diện tích đất lâm nghiệp có rừng đến năm 2020 lên 136.600 ha, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng lên 80% vào năm 2020.
- Thực hiện các dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn (Jica tài trợ); dự án bảo tồn và phát triển khu dự trữ sinh quyển Thế giới miền Tây Nghệ An (Pù Mát, Pù Huống; dự án quản lý đất lâm nghiệp thông qua quản lý rừng tự nhiên bền vững.
2.3. Về phát triển thủy sản
Tận dụng diện tích mặt nước ao, hồ, đập, sông, suối và mặt nước ruộng đồng để nuôi cá nước ngọt, đặc biệt chú trọng nuôi trồng thủy sản trong các ao hồ và tăng cường nuôi cá lồng trên các hồ đập thủy điện với các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, trong nuôi trồng cần chú trọng công tác bảo vệ môi trường để tránh bị ô nhiễm, phát triển các hình thức nuôi sạch, nuôi sinh thái, luân canh, xen canh, phục hồi các loài bản địa có giá trị như: cá mát, cá lăng, cá leo, chạnh... Xây dựng kế hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên sông, các hồ chứa, các đập, khe, suối...
Phấn đấu hàng năm có khoảng 60 ha nuôi thâm canh, đến năm 2020 diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 140 ha, 100 bè nuôi cá lồng, sản lượng nuôi trồng 500 tấn/năm.
3. Ngành công nghiệp - xây dựng
- Đẩy mạnh phát triển các ngành có lợi thế và khả năng khai thác tại địa phương như: khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề truyền thống, cơ khí sửa chữa, may mặc dân dụng, dệt may sản phẩm thổ cẩm, đan lát...
- Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, sản xuất VLXD, tuy nhiên sẽ từng bước giảm dần các ngành công nghiệp khai khoáng và tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp cơ khí, điện tử, chế biến sâu sản phẩm nông, lâm sản; phát triển hợp lý các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, khuyến khích phát triển TTCN nông thôn.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 là 17,62 %.
- Đến 2020 cơ cấu ngành CN-XD đạt 24,4%. Cơ cấu nội ngành: Công nghiệp 23,7% và xây dựng 76,3 %.
a) Phát triển ngành công nghiệp:
* Đối với công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng:
- Rà soát quy hoạch, tổ chức quản lý chặt chẽ khai thác cát, sỏi, đá xây dựng, đảm bảo sản xuất an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng nhu cầu thị trường, những điểm khai thác không đủ điều kiện thì đóng cửa. Trước mắt, rà soát lại nguồn nguyên liệu đá xây dựng tại các điểm: Bản Mét (Bình Chuẩn), thôn Vĩnh Hoàn (Bồng Khê)... để đầu tư khai thác. Khai thác cát sỏi trên các dòng sông một cách hợp lý nhất, gắn với bảo vệ môi sinh, môi trường.
- Tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư xây dựng mới các nhà máy gạch:
+ Nghiên cứu xây dựng nhà máy gạch không nung có năng lực khá để đáp ứng nhu cầu xây dựng cho các huyện vùng Tây Nam.
+ Nghiên cứu để đầu tư xây dựng nhà máy gạch Tuynel tại cụm công nghiệp thôn Tân Lập xã Bồng Khê, công suất 8-10 triệu viên/năm, nhằm tạo ra sản phẩm mới chất lượng cao, phù hợp nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng. Ngoài ra, phát triển sản xuất gạch không nung tại các xã có điều kiện và tại các xã vùng sâu, vùng xa để phục vụ nhu cầu xây dựng tại chỗ.
* Công nghiệp chế biến nông, lâm sản:
- Chế biến nông sản thực phẩm: Khuyến khích phát triển các nghề chế biến truyền thống trong dân, tại các làng có nghề tập trung hiện có và chế biến, sản xuất các sản phẩm đặc sản...
- Công nghiệp chế biến lâm sản: Duy trì ổn định các cơ sở chế biến lâm sản hiện có. Đồng thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo vùng nguyên liệu ổn định, tập trung vùng nguyên liệu gỗ cho các nhà máy chế biến ván ép thanh. Nghiên cứu để xây dựng nhà máy sản xuất chế biến gỗ than củi sạch xuất khẩu.
- Nghiên cứu đầu tư xây dựng dây chuyền chế biến chè chất lượng cao, quy mô công suất 5.000 tấn chè khô/năm.
* Cơ khí, sửa chữa điện tử:
Giai đoạn trước mắt ở vùng trung tâm huyện hình thành các cơ sở gia công cơ khí và sửa chữa máy công cụ. Từng bước đáp ứng yêu cầu cơ giới hóa nông nghiệp nông thôn trên địa bàn. Đồng thời, hình thành tập trung các điểm sửa chữa điện tử ở thị trấn và các điểm dân cư tập trung.
* Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề:
- Phát triển tiểu thủ công, làng nghề kết hợp với du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng. Trước mắt cần củng cố và đầu tư phát triển các làng có nghề hiện có về quy mô và chất lượng sản phẩm như: nghề mây tre đan ở các xã: Bình Chuẩn, Mậu Đức, Đôn Phục; nghề dệt thổ cẩm tại Bản Yên Thành (Lục Dạ), bản Liên Đình (Chi Khê), Kẻ Sùng, Kẻ Trằng (Mậu Đức), làng Xiềng (Môn Sơn), bản Nưa (Yên Khê) và làng nghề thủ công mỹ nghệ ở thị trấn. Từng bước khôi phục và phát huy các làng có nghề truyền thống ở các xã, khuyến khích các HTX, doanh nghiệp đầu tư vào phát triển các làng có nghề. Phấn đấu có từ 2 - 3 làng nghề được UBND tỉnh công nhận. Đồng thời hình thành thêm một số làng để sản xuất bún, bánh, đồ mộc mỹ nghệ, sản xuất công cụ cầm tay tại các xã phục vụ tại chỗ.
- Đầu tư sản xuất hàng đồ mộc cao cấp tại Thị trấn, hàng thủ công mỹ nghệ theo hướng tăng dần tỷ trọng chi phí lao động trong tổng giá thành sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị hiếu tiêu dùng ngày càng cao, tiết kiệm nguyên vật liệu.
- Xây dựng tại Thị trấn: Trung tâm giới thiệu các sản phẩm về các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, làng nghề dệt may các sản phẩm thổ cẩm, mây tre đan... để quảng bá sản phẩm ra bên ngoài.
- Tăng cường thu hút đầu tư hình thành cụm CN-TTCN tập trung tại xã Bồng Khê nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.
* Công nghiệp điện, nước
- Sản xuất điện:
Con Cuông có nhiều tiềm năng để xây dựng các nhà máy thủy điện. Hiện đang xây dựng thủy điện Khe Choăng- xã Châu Khê công suất 4 MW và thủy điện Chi Khê công suất 41 MW dự kiến đến năm 2016 hoàn thành đưa vào sử dụng, mỗi năm sản xuất được 45 triệu KW giờ. Trong thời kỳ quy hoạch, tiếp tục thực hiện xây dựng hoàn thành thủy điện Khe Choăng, Khe Thơi và triển khai quy hoạch xây dựng thủy điện Chi Khê, công suất 41 MW. Phấn đấu đến năm 2020, mỗi năm sản xuất được 100 triệu KW giờ.
- Sản xuất nước:
Lập dự án đầu tư: Nâng công suất của nhà máy nước Thị trấn từ 1000 m3/ngày đêm lên 3.000 đến 5.000 m3/ngày đêm.
Nghiên cứu xây dựng mới các nhà máy nước Châu Khê đạt công suất 2000 - 3000 m3/ngày đêm; nhà máy nước thị tứ Mậu Đức, thị tứ Môn Sơn mỗi nhà máy đạt 500 m3/ngày đêm vào năm 2020; Ngoài ra còn đầu tư một số trạm cấp nước nhỏ khác (150 - 200 m3/ngđ) để phục vụ các điểm dân cư khác.
b) Phát triển ngành xây dựng:
Ngành xây dựng dự báo tăng trưởng với tốc độ khá cao trong kỳ quy hoạch do nhiều công trình sẽ được nâng cấp và xây dựng mới trong giai đoạn này, đặc biệt là phát triển đô thị và phong trào xây dựng Nông thôn mới. Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng tăng bình quân 17-18%/năm trong giai đoạn 2016-2020.
- Tiến hành thực hiện quy hoạch và từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng nội thị để dần hoàn thiện hạ tầng trung tâm đô thị Con Cuông.
- Đẩy mạnh hoàn thành các dự án hạ tầng chuyển tiếp của giai đoạn trước.
- Xây dựng mới các thị tứ trên địa bàn theo quy hoạch.
- Xây dựng các công trình hạ tầng theo chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Xây dựng các nhà máy thủy điện theo quy hoạch.
- Đầu tư nâng cấp, xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi,...
Phương hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
4.1. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Phấn đấu đến năm 2020: tỷ lệ huy động trẻ đến nhà trẻ 30 - 40% và mẫu giáo 90-95% trong đó mẫu giáo 5 tuổi đạt 95-100%.
- Phấn đấu huy động 100% trẻ đủ 6 tuổi vào học lớp 1, nâng cao chất lượng dạy và học phấn đấu hàng năm tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT đạt trên 98%.
- Ưu tiên đầu tư xây dựng trường lớp và nhà công vụ giáo viên kiên cố, đồ dùng và trang thiết bị dạy học được chuẩn hóa. Phấn đấu 100% số trường mầm non, 100% trường tiểu học, 50% trường trung học cơ sở và 50% trường THPT đạt chuẩn quốc gia.
- Tập trung thực hiện Chương trình hành động số 33-CT/TU ngày 18/9/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, gắn với công tác đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, bố trí, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm.
- Tập trung thực hiện công tác phân luồng và hướng nghiệp sau THCS và PTTH theo Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị để đạt được mục tiêu đề ra.
- Đa dạng hóa các loại hình trường lớp nhằm huy động tối đa số cháu trong độ tuổi đến nhà trẻ, mẫu giáo.
- Đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn Quốc gia, nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện. Xây dựng trường trọng điểm và triển khai thực hiện các cuộc vận động: “2 tốt”, “Trường học thân thiện”, “Xã hội hóa”.
- Xây dựng hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú và trường dân tộc nội trú cho các trường THCS trên địa bàn huyện.
- Đẩy mạnh công tác dạy nghề với quy mô và hình thức thích hợp: bồi dưỡng, đào tạo tại chỗ hoặc gửi đi đào tạo tập trung ở tỉnh, ngoại tỉnh nhằm nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt trên 45%.
- Nâng quy mô đào tạo và chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tại Con Cuông (hàng năm đào tạo 1000 - 1500 học sinh), để đáp ứng nhu cầu đào tạo của huyện và vùng Tây Nam. Nâng cao chất lượng giáo dục và hướng nghiệp cho học sinh để thực hiện phân luồng ngay sau khi học xong THCS, giúp học sinh có điều kiện tốt để vào học THPT hoặc chọn ngành nghề học tiếp sau khi tốt nghiệp.
4.2. Y tế- Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Tập trung đầu tư hoàn thiện để phát triển bệnh viện Tây Nam, nhằm đảm bảo vai trò là trung tâm y tế của vùng Tây Nam Nghệ An. Đồng thời tập trung củng cố, nâng cấp các trạm y tế xã hiện có về cơ sở vật chất và trang bị y tế, từng bước nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng chuyên môn khám chữa bệnh, đầu tư mua sắm các thiết bị về chẩn đoán và điều trị.
- Phát triển y tế thôn bản theo từng cụm dân cư, chú trọng đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn đảm bảo chế độ phụ cấp ổn định cho đội ngũ cán bộ y tế thôn bản.
- Huy động các nguồn vốn để xây dựng và nâng cấp các trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, phấn đấu hoàn thành mục tiêu này trước năm 2020.
- Hoàn thành mục tiêu đến năm 2020: có 76,9% (10/13 xã) đạt chuẩn quốc gia về y tế; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 15% và đủ điều kiện cơ sở vật chất phục vụ khám và chữa bệnh cho nhân dân; có 85% số hộ được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Tỷ lệ bác sỹ, giường bệnh trên 1 vạn dân: 7,0 bác sỹ; 30 - 32 giường đến năm 2020.
- Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ đạt 85% vào năm 2020.
4.3. Phát triển văn hóa, thông tin
- Từng bước hoàn thiện hệ thống thiết chế sự nghiệp văn hóa thông tin gắn với xây dựng thị tứ, các cụm xã, xây dựng và bảo tồn các bản làng văn hóa, gia đình văn hóa theo tiêu chí về xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020 có 60 - 65% số làng, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hóa; tỷ lệ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa đạt 65 - 70%. Tỷ lệ phủ sóng phát thanh truyền hình, tỷ lệ hộ dân được xem truyền hình, được nghe đài phát thanh đạt 100%. Nâng cao chất lượng, thời lượng phát sóng bằng tiếng dân tộc ít người.
- Bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử, di sản văn hóa, chăm lo giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn, tinh thần tương thân, tương ái, đoàn kết giúp đỡ trong cuộc sống, trong cộng đồng các dân tộc.
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa. Đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia vào sự nghiệp phát triển ngành văn hóa. Chú trọng công tác trùng tu tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa, các danh lam thắng cảnh, nhằm kết hợp hoạt động văn hóa với du lịch, bảo tồn và phát triển các hoạt động lễ hội truyền thống.
- Đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động văn hóa thông tin về cơ sở để nâng cao mức hưởng thụ của nhân dân.
- Hoàn thành xây dựng công trình bảo tồn, tôn tạo nhà cụ Vi Văn Khang.
- Tập trung xây dựng thiết chế văn hóa cho các xã.
4.Phát triển thể dục - thể thao
- Phấn đấu đến năm 2020: trên 28% dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; tỷ lệ gia đình thể thao khoảng 20-25%; 100% số trường học thực hiện giáo dục thể chất có nền nếp; 90% số trường tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa; 100% cán bộ chiến sỹ trong lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể thao chiến sỹ khỏe.
- Đẩy mạnh phát triển thể thao quần chúng, đặc biệt là ở các xã, thị trấn, khối xóm. Thành lập các điểm văn hóa ngoài trời kết hợp điểm vui chơi cho trẻ em. Chú ý phát triển các môn thể thao truyền thống, thể thao dân tộc. Đổi mới đầu tư các môn thể thao có thành tích cao, đảm bảo có sự phát triển bền vững. Các trường học phải có khu dành riêng cho giảng dạy các môn thể dục thể thao, có đầy đủ trang thiết bị tập luyện phục vụ cho công tác dạy và học.
- Tập trung hoàn thành xây dựng sân vận động trung tâm huyện;
- Tập trung hoàn thành xây dựng sân vận động hiện có tại các xã, đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới; đồng thời tạo nguồn để xây dựng các sân vận động cho các xã.
4.5. Dân số, lao động, giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo
- Ổn định mức tăng dân dưới 1% trong kỳ quy hoạch. Đẩy mạnh công tác KHHGĐ, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên. Mục tiêu đến 2020 quy mô dân số đạt 72.890 người.
- Đầu tư, mở rộng sản xuất, mở rộng ngành nghề tạo nhiều việc làm cho người lao động, phấn đấu bình quân hàng năm giải quyết việc làm trên 1000 lao động.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia, gắn công tác định cư với phát triển nông lâm nghiệp.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 4-5%/năm, đến năm 2020 giảm hộ nghèo xuống dưới 10%.
- Hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển, tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động; phát triển đào tạo nghề tăng cơ hội tìm việc cho người lao động. Từng bước chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng giảm tương đối lao động nông nghiệp tăng tỷ lệ lao động công nghiệp, TTCN và dịch vụ thương mại du lịch và ngành nghề khác.
- Đẩy nhanh công tác đào tạo, dạy nghề, tăng chất lượng lao động nhằm đáp ứng nhu cầu lao động trước mắt và lâu dài. Chăm lo đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề cao, thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút người tài và khuyến khích đối với lao động miền xuôi lên công tác.
4.6. Phát triển khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất trên địa bàn huyện, tập trung theo hướng tăng năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, góp phần tăng trưởng kinh tế và xóa đói, giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc.
Tập trung nghiên cứu các vấn đề thực tiễn của địa phương, cung cấp luận cứ cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Con Cuông, phát huy nhân tố con người và văn hóa các dân tộc tại địa phương.
Chú trọng hướng vào các vấn đề thực tiễn về đánh giá, khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, dự báo, phòng tránh, giảm nhẹ hậu quả thiên tai.
Ưu tiên chuyển giao và ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào đời sống và sản xuất. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản với các tiến bộ về giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, chất lượng tốt. Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách khuyến khích các nhà sản xuất đầu tư ứng dụng thành tựu mới về khoa học và công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đủ sức cạnh tranh trên thị trường.

Content:
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực trung tâm huyện: đạt trên 70% so với tổng số lao động.
e) Hệ thống các công trình hạ tầng: đạt 75% tiêu chí
- Khu vực trung tâm: được xây dựng từng mặt tiến tới đồng bộ và hoàn chỉnh; các cơ sở sản xuất, xây dựng được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.
- Trung tâm các xã từng mặt được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ; thuận lợi cho việc phát triển du lịch sinh thái, nông nghiệp công nghệ sạch, vùng xanh và các vùng cảnh quan sinh thái.
g) Đảm bảo kiến trúc, cảnh quan, không gian xây dựng: Được phát triển theo quy hoạch xây dựng và sự đa dạng sinh học của đô thị.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Phát triển ngành dịch vụ, thương mại
Tập trung phát triển các ngành dịch vụ lợi thế: thương mại, du lịch, dịch vụ y tế, đào tạo nghề đồng thời mở rộng phát triển thị trường hàng hóa, vật tư, tín dụng, đầu tư và các loại hình dịch vụ khác với quy mô vùng để phát triển các chức năng đô thị, trở thành trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch của vùng Tây Nam Nghệ An.
- Thương mại: Từng bước xây dựng và tổ chức lại theo hướng thu gom đầu mối, phát triển đại lý cấp 1, cấp 2; xây dựng siêu thị tổng hợp, hệ thống nhà hàng, khách sạn ở trung tâm phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020 mức tăng tổng mức hàng hóa bán lẻ bình quân hàng năm đạt từ 18 - 20%. Phát triển có trọng điểm các trung tâm thương mại (thị trấn hiện tại), hoàn thành đầu tư xây dựng tổ hợp dịch vụ thương mại và nhà ở Tecco tại thị trấn. Xây dựng và hình thành các tụ điểm, trung tâm thương mại ở thị tứ và những nơi có quy hoạch phát triển dịch vụ du lịch.
- Dịch vụ du lịch: Tạo bước phát triển mạnh mẽ và bền vững cho du lịch, khẳng định vai trò du lịch là một ngành kinh tế quan trọng của huyện trong giai đoạn tới. Tập trung khai thác du lịch sinh thái vườn Quốc gia Pù Mát và khu bảo tồn thiên nhiên Pù huống; thu hút đầu tư xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái Pha Lài và bản Cò phạt xã Môn Sơn; Tạ Bó, Thác kèm (Yên Khê). Xây dựng các tua, tuyến, điểm du lịch trên địa bàn gắn kết với các tuyến du lịch của tỉnh. Phát triển du lịch sinh thái gắn với du lịch cộng đồng, các điểm du lịch văn hóa lịch sử, tâm linh; Bảo tồn và xây dựng các di tích lịch sử (di tích lịch sử quốc gia Bia Ma Nhai, Khu di tích nơi thành lập Chi bộ Đảng đầu tiên Miền Tây Nghệ An). Xây dựng bản làng du lịch cộng đồng, phát triển hệ thống khách sạn, nhà hàng; những tụ điểm, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí; phát triển ngành nghề truyền thống và khai thác thêm một số sản phẩm đặc trưng tạo sự hấp dẫn để phục vụ khách du lịch. Phấn đấu Con Cuông trở thành một trong những trung tâm du lịch của miền Tây Nghệ An, có cơ sở vật chất, kỹ thuật tương xứng với điểm đến hấp dẫn trong tỉnh.
- Phát triển dịch vụ khác: Ưu tiên phát triển dịch vụ Y tế, đào tạo nghề đồng thời phát triển đồng bộ các loại hình dịch vụ kinh doanh tài chính, tín dụng, đầu tư, bảo hiểm, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, tư vấn...
2. Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Tiếp tục huy động các nguồn lực cho phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản, đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất (công trình thủy lợi, cơ sở cung cấp giống, khuyến nông, khuyến lâm, thú y,...). Tạo chuyển biến mạnh về sản xuất nông, lâm, thủy sản có năng suất, chất lượng cao; hình thành được một số thương hiệu sản phẩm; tăng giá trị sản phẩm và thu nhập trên diện tích đất canh tác. Tỷ trọng giá trị sản xuất các cây trồng, vật nuôi áp dụng quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn trong nước, quốc tế (VietGAP, GlobalGAP) đạt trên 40% đến 2020.
- Nhân rộng các mô hình kinh tế trang trại, gia trại, mô hình kinh tế vườn đồi, vườn rừng, tổ hợp tác sản xuất có hiệu quả cao. Ban hành cơ chế chính sách ưu đãi hỗ trợ nông dân xây dựng và phát triển thương hiệu nông, lâm, thủy sản hàng hóa, đặc sản của địa phương.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng nông - lâm - thủy sản bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6,58%. Tỷ trọng trong cơ cấu ngành kinh tế chiếm 29,2% đến năm 2020.
- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng đưa GTSX ngành chăn nuôi chiếm khoảng 46% vào năm 2020.
- Phấn đấu đến năm 2020: Sản lượng lương thực đạt khoảng 34.000 tấn - 35.000 tấn (trong đó lúa khoảng 22.319 tấn); tổng đàn trâu, bò đạt 39.500 con; sản lượng thịt hơi 6.250 tấn; tổng sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng đạt 550 tấn.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 80% vào năm 2020.
2.1. Về phát triển nông nghiệp
* Trồng trọt: Tiếp tục phát triển các cây lương thực (lúa, ngô) theo hướng thâm canh cao, đưa nhanh các loại giống có năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất để tăng hiệu quả sản xuất; phát triển các sản phẩm chủ lực của huyện, tạo thương hiệu riêng. Đồng thời đẩy mạnh phát triển các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung gắn với chế biến; các vùng sản xuất thực phẩm sạch, an toàn. Phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (trang trại ứng dụng công nghệ cao, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,...).
* Chăn nuôi: Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi trên tất cả các tiểu vùng và phát triển đa dạng về chủng loại; đồng thời áp dụng khoa học kỹ thuật để tăng chất lượng đàn giống (trồng cỏ, thụ tinh nhân tạo, xây dựng chuồng trại...), trong đó xác định bò là con đại gia súc cần phát triển thành sản phẩm chủ lực. Theo đó, cần mở rộng diện tích trồng cỏ phục vụ chăn nuôi, hình thành các trang trại chăn nuôi và vỗ béo bò. Ngoài ra, nghiên cứu đưa giống bò Mông, bò Úc nuôi tại Con Cuông. Khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại quy mô tập trung để thuận lợi cho việc thực hiện các biện pháp chăn nuôi tiên tiến; nghiên cứu bảo tồn, phát triển các giống vật nuôi bản địa, có giá trị và tiềm năng thương mại, tạo thành các sản phẩm hàng hóa, hướng vào phát triển một số con đặc sản theo nhu cầu thị trường, có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện của địa phương như: gà đồi; vịt bầu, lợn đen, dê gắn với du lịch đô thị sinh thái, mang màu sắc miền núi theo hướng quy mô tăng dần theo từng năm...
Đẩy mạnh việc đầu tư đưa chuồng trại chăn nuôi ra khỏi khu vực dân cư, tăng cường công tác thú y đề phòng, chống bệnh dịch, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường, sinh thái.
2.2. Về phát triển lâm nghiệp
Khoanh nuôi, kết hợp bảo vệ rừng và trồng mới rừng lấy gỗ để phát triển vốn rừng, tăng độ che phủ, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển mạnh sản xuất nông lâm kết hợp để tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Đồng thời, nghiên cứu và có kế hoạch khai thác, bảo tồn, làm giàu các cây thuốc tự nhiên; các giống cây bản địa có giá trị và tiềm năng thương mại, tạo thành các sản phẩm hàng hóa như: cây mây, mét, gừng, dong riềng; nghiên cứu xây dựng các vùng nguyên liệu chuyên trồng cây dược liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến dược liệu, thực phẩm chức năng, như phát triển các giống cây Sa nhân, thiên niên kiện, thổ phục linh, trà hoa vàng, đinh lăng...
- Phát triển sản xuất rừng lấy gỗ lớn với quy mô khoảng 5.000 ha theo 2 hướng:
+ Hướng thứ nhất: Trên cơ sở diện tích rừng đã trồng, xây dựng cơ chế chính sách để hỗ trợ và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để khai thác tỉa, quản lý chăm sóc, bảo vệ với diện tích khoảng 2.500 ha.
+ Hướng thứ hai: Trồng mới 2.500 ha những nơi có điều kiện, có cơ chế hỗ trợ cho người dân. Tập trung phát triển chủ yếu tại 3 chủ rừng (Vườn quốc gia Pù Mát, Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Con Cuông, Ban quản lý Rừng Phòng hộ).
- Thực hiện tốt nhiệm vụ khoanh nuôi, chăm sóc, bảo vệ vốn rừng hiện có. Kết hợp trồng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng với chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò, dê). Phấn đấu mỗi năm trồng mới rừng trên 1.000 ha, tăng diện tích đất lâm nghiệp có rừng đến năm 2020 lên 136.600 ha, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng lên 80% vào năm 2020.
- Thực hiện các dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn (Jica tài trợ); dự án bảo tồn và phát triển khu dự trữ sinh quyển Thế giới miền Tây Nghệ An (Pù Mát, Pù Huống; dự án quản lý đất lâm nghiệp thông qua quản lý rừng tự nhiên bền vững.
2.3. Về phát triển thủy sản
Tận dụng diện tích mặt nước ao, hồ, đập, sông, suối và mặt nước ruộng đồng để nuôi cá nước ngọt, đặc biệt chú trọng nuôi trồng thủy sản trong các ao hồ và tăng cường nuôi cá lồng trên các hồ đập thủy điện với các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, trong nuôi trồng cần chú trọng công tác bảo vệ môi trường để tránh bị ô nhiễm, phát triển các hình thức nuôi sạch, nuôi sinh thái, luân canh, xen canh, phục hồi các loài bản địa có giá trị như: cá mát, cá lăng, cá leo, chạnh... Xây dựng kế hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên sông, các hồ chứa, các đập, khe, suối...
Phấn đấu hàng năm có khoảng 60 ha nuôi thâm canh, đến năm 2020 diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 140 ha, 100 bè nuôi cá lồng, sản lượng nuôi trồng 500 tấn/năm.
3. Ngành công nghiệp - xây dựng
- Đẩy mạnh phát triển các ngành có lợi thế và khả năng khai thác tại địa phương như: khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề truyền thống, cơ khí sửa chữa, may mặc dân dụng, dệt may sản phẩm thổ cẩm, đan lát...
- Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, sản xuất VLXD, tuy nhiên sẽ từng bước giảm dần các ngành công nghiệp khai khoáng và tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp cơ khí, điện tử, chế biến sâu sản phẩm nông, lâm sản; phát triển hợp lý các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, khuyến khích phát triển TTCN nông thôn.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 là 17,62 %.
- Đến 2020 cơ cấu ngành CN-XD đạt 24,4%. Cơ cấu nội ngành: Công nghiệp 23,7% và xây dựng 76,3 %.
a) Phát triển ngành công nghiệp:
* Đối với công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng:
- Rà soát quy hoạch, tổ chức quản lý chặt chẽ khai thác cát, sỏi, đá xây dựng, đảm bảo sản xuất an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng nhu cầu thị trường, những điểm khai thác không đủ điều kiện thì đóng cửa. Trước mắt, rà soát lại nguồn nguyên liệu đá xây dựng tại các điểm: Bản Mét (Bình Chuẩn), thôn Vĩnh Hoàn (Bồng Khê)... để đầu tư khai thác. Khai thác cát sỏi trên các dòng sông một cách hợp lý nhất, gắn với bảo vệ môi sinh, môi trường.
- Tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư xây dựng mới các nhà máy gạch:
+ Nghiên cứu xây dựng nhà máy gạch không nung có năng lực khá để đáp ứng nhu cầu xây dựng cho các huyện vùng Tây Nam.
+ Nghiên cứu để đầu tư xây dựng nhà máy gạch Tuynel tại cụm công nghiệp thôn Tân Lập xã Bồng Khê, công suất 8-10 triệu viên/năm, nhằm tạo ra sản phẩm mới chất lượng cao, phù hợp nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng. Ngoài ra, phát triển sản xuất gạch không nung tại các xã có điều kiện và tại các xã vùng sâu, vùng xa để phục vụ nhu cầu xây dựng tại chỗ.
* Công nghiệp chế biến nông, lâm sản:
- Chế biến nông sản thực phẩm: Khuyến khích phát triển các nghề chế biến truyền thống trong dân, tại các làng có nghề tập trung hiện có và chế biến, sản xuất các sản phẩm đặc sản...
- Công nghiệp chế biến lâm sản: Duy trì ổn định các cơ sở chế biến lâm sản hiện có. Đồng thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo vùng nguyên liệu ổn định, tập trung vùng nguyên liệu gỗ cho các nhà máy chế biến ván ép thanh. Nghiên cứu để xây dựng nhà máy sản xuất chế biến gỗ than củi sạch xuất khẩu.
- Nghiên cứu đầu tư xây dựng dây chuyền chế biến chè chất lượng cao, quy mô công suất 5.000 tấn chè khô/năm.
* Cơ khí, sửa chữa điện tử:
Giai đoạn trước mắt ở vùng trung tâm huyện hình thành các cơ sở gia công cơ khí và sửa chữa máy công cụ. Từng bước đáp ứng yêu cầu cơ giới hóa nông nghiệp nông thôn trên địa bàn. Đồng thời, hình thành tập trung các điểm sửa chữa điện tử ở thị trấn và các điểm dân cư tập trung.
* Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề:
- Phát triển tiểu thủ công, làng nghề kết hợp với du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng. Trước mắt cần củng cố và đầu tư phát triển các làng có nghề hiện có về quy mô và chất lượng sản phẩm như: nghề mây tre đan ở các xã: Bình Chuẩn, Mậu Đức, Đôn Phục; nghề dệt thổ cẩm tại Bản Yên Thành (Lục Dạ), bản Liên Đình (Chi Khê), Kẻ Sùng, Kẻ Trằng (Mậu Đức), làng Xiềng (Môn Sơn), bản Nưa (Yên Khê) và làng nghề thủ công mỹ nghệ ở thị trấn. Từng bước khôi phục và phát huy các làng có nghề truyền thống ở các xã, khuyến khích các HTX, doanh nghiệp đầu tư vào phát triển các làng có nghề. Phấn đấu có từ 2 - 3 làng nghề được UBND tỉnh công nhận. Đồng thời hình thành thêm một số làng để sản xuất bún, bánh, đồ mộc mỹ nghệ, sản xuất công cụ cầm tay tại các xã phục vụ tại chỗ.
- Đầu tư sản xuất hàng đồ mộc cao cấp tại Thị trấn, hàng thủ công mỹ nghệ theo hướng tăng dần tỷ trọng chi phí lao động trong tổng giá thành sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị hiếu tiêu dùng ngày càng cao, tiết kiệm nguyên vật liệu.
- Xây dựng tại Thị trấn: Trung tâm giới thiệu các sản phẩm về các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, làng nghề dệt may các sản phẩm thổ cẩm, mây tre đan... để quảng bá sản phẩm ra bên ngoài.
- Tăng cường thu hút đầu tư hình thành cụm CN-TTCN tập trung tại xã Bồng Khê nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.
* Công nghiệp điện, nước
- Sản xuất điện:
Con Cuông có nhiều tiềm năng để xây dựng các nhà máy thủy điện. Hiện đang xây dựng thủy điện Khe Choăng- xã Châu Khê công suất 4 MW và thủy điện Chi Khê công suất 41 MW dự kiến đến năm 2016 hoàn thành đưa vào sử dụng, mỗi năm sản xuất được 45 triệu KW giờ. Trong thời kỳ quy hoạch, tiếp tục thực hiện xây dựng hoàn thành thủy điện Khe Choăng, Khe Thơi và triển khai quy hoạch xây dựng thủy điện Chi Khê, công suất 41 MW. Phấn đấu đến năm 2020, mỗi năm sản xuất được 100 triệu KW giờ.
- Sản xuất nước:
Lập dự án đầu tư: Nâng công suất của nhà máy nước Thị trấn từ 1000 m3/ngày đêm lên 3.000 đến 5.000 m3/ngày đêm.
Nghiên cứu xây dựng mới các nhà máy nước Châu Khê đạt công suất 2000 - 3000 m3/ngày đêm; nhà máy nước thị tứ Mậu Đức, thị tứ Môn Sơn mỗi nhà máy đạt 500 m3/ngày đêm vào năm 2020; Ngoài ra còn đầu tư một số trạm cấp nước nhỏ khác (150 - 200 m3/ngđ) để phục vụ các điểm dân cư khác.
b) Phát triển ngành xây dựng:
Ngành xây dựng dự báo tăng trưởng với tốc độ khá cao trong kỳ quy hoạch do nhiều công trình sẽ được nâng cấp và xây dựng mới trong giai đoạn này, đặc biệt là phát triển đô thị và phong trào xây dựng Nông thôn mới. Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng tăng bình quân 17-18%/năm trong giai đoạn 2016-2020.
- Tiến hành thực hiện quy hoạch và từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng nội thị để dần hoàn thiện hạ tầng trung tâm đô thị Con Cuông.
- Đẩy mạnh hoàn thành các dự án hạ tầng chuyển tiếp của giai đoạn trước.
- Xây dựng mới các thị tứ trên địa bàn theo quy hoạch.
- Xây dựng các công trình hạ tầng theo chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Xây dựng các nhà máy thủy điện theo quy hoạch.
- Đầu tư nâng cấp, xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi,...
Phương hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
4.1. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Phấn đấu đến năm 2020: tỷ lệ huy động trẻ đến nhà trẻ 30 - 40% và mẫu giáo 90-95% trong đó mẫu giáo 5 tuổi đạt 95-100%.
- Phấn đấu huy động 100% trẻ đủ 6 tuổi vào học lớp 1, nâng cao chất lượng dạy và học phấn đấu hàng năm tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT đạt trên 98%.
- Ưu tiên đầu tư xây dựng trường lớp và nhà công vụ giáo viên kiên cố, đồ dùng và trang thiết bị dạy học được chuẩn hóa. Phấn đấu 100% số trường mầm non, 100% trường tiểu học, 50% trường trung học cơ sở và 50% trường THPT đạt chuẩn quốc gia.
- Tập trung thực hiện Chương trình hành động số 33-CT/TU ngày 18/9/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, gắn với công tác đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, bố trí, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm.
- Tập trung thực hiện công tác phân luồng và hướng nghiệp sau THCS và PTTH theo Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị để đạt được mục tiêu đề ra.
- Đa dạng hóa các loại hình trường lớp nhằm huy động tối đa số cháu trong độ tuổi đến nhà trẻ, mẫu giáo.
- Đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn Quốc gia, nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện. Xây dựng trường trọng điểm và triển khai thực hiện các cuộc vận động: “2 tốt”, “Trường học thân thiện”, “Xã hội hóa”.
- Xây dựng hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú và trường dân tộc nội trú cho các trường THCS trên địa bàn huyện.
- Đẩy mạnh công tác dạy nghề với quy mô và hình thức thích hợp: bồi dưỡng, đào tạo tại chỗ hoặc gửi đi đào tạo tập trung ở tỉnh, ngoại tỉnh nhằm nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt trên 45%.
- Nâng quy mô đào tạo và chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tại Con Cuông (hàng năm đào tạo 1000 - 1500 học sinh), để đáp ứng nhu cầu đào tạo của huyện và vùng Tây Nam. Nâng cao chất lượng giáo dục và hướng nghiệp cho học sinh để thực hiện phân luồng ngay sau khi học xong THCS, giúp học sinh có điều kiện tốt để vào học THPT hoặc chọn ngành nghề học tiếp sau khi tốt nghiệp.
4.2. Y tế- Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Tập trung đầu tư hoàn thiện để phát triển bệnh viện Tây Nam, nhằm đảm bảo vai trò là trung tâm y tế của vùng Tây Nam Nghệ An. Đồng thời tập trung củng cố, nâng cấp các trạm y tế xã hiện có về cơ sở vật chất và trang bị y tế, từng bước nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng chuyên môn khám chữa bệnh, đầu tư mua sắm các thiết bị về chẩn đoán và điều trị.
- Phát triển y tế thôn bản theo từng cụm dân cư, chú trọng đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn đảm bảo chế độ phụ cấp ổn định cho đội ngũ cán bộ y tế thôn bản.
- Huy động các nguồn vốn để xây dựng và nâng cấp các trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, phấn đấu hoàn thành mục tiêu này trước năm 2020.
- Hoàn thành mục tiêu đến năm 2020: có 76,9% (10/13 xã) đạt chuẩn quốc gia về y tế; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 15% và đủ điều kiện cơ sở vật chất phục vụ khám và chữa bệnh cho nhân dân; có 85% số hộ được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Tỷ lệ bác sỹ, giường bệnh trên 1 vạn dân: 7,0 bác sỹ; 30 - 32 giường đến năm 2020.
- Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ đạt 85% vào năm 2020.
4.3. Phát triển văn hóa, thông tin
- Từng bước hoàn thiện hệ thống thiết chế sự nghiệp văn hóa thông tin gắn với xây dựng thị tứ, các cụm xã, xây dựng và bảo tồn các bản làng văn hóa, gia đình văn hóa theo tiêu chí về xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020 có 60 - 65% số làng, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hóa; tỷ lệ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa đạt 65 - 70%. Tỷ lệ phủ sóng phát thanh truyền hình, tỷ lệ hộ dân được xem truyền hình, được nghe đài phát thanh đạt 100%. Nâng cao chất lượng, thời lượng phát sóng bằng tiếng dân tộc ít người.
- Bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử, di sản văn hóa, chăm lo giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn, tinh thần tương thân, tương ái, đoàn kết giúp đỡ trong cuộc sống, trong cộng đồng các dân tộc.
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa. Đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia vào sự nghiệp phát triển ngành văn hóa. Chú trọng công tác trùng tu tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa, các danh lam thắng cảnh, nhằm kết hợp hoạt động văn hóa với du lịch, bảo tồn và phát triển các hoạt động lễ hội truyền thống.
- Đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động văn hóa thông tin về cơ sở để nâng cao mức hưởng thụ của nhân dân.
- Hoàn thành xây dựng công trình bảo tồn, tôn tạo nhà cụ Vi Văn Khang.
- Tập trung xây dựng thiết chế văn hóa cho các xã.
4.Phát triển thể dục - thể thao
- Phấn đấu đến năm 2020: trên 28% dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; tỷ lệ gia đình thể thao khoảng 20-25%; 100% số trường học thực hiện giáo dục thể chất có nền nếp; 90% số trường tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa; 100% cán bộ chiến sỹ trong lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể thao chiến sỹ khỏe.
- Đẩy mạnh phát triển thể thao quần chúng, đặc biệt là ở các xã, thị trấn, khối xóm. Thành lập các điểm văn hóa ngoài trời kết hợp điểm vui chơi cho trẻ em. Chú ý phát triển các môn thể thao truyền thống, thể thao dân tộc. Đổi mới đầu tư các môn thể thao có thành tích cao, đảm bảo có sự phát triển bền vững. Các trường học phải có khu dành riêng cho giảng dạy các môn thể dục thể thao, có đầy đủ trang thiết bị tập luyện phục vụ cho công tác dạy và học.
- Tập trung hoàn thành xây dựng sân vận động trung tâm huyện;
- Tập trung hoàn thành xây dựng sân vận động hiện có tại các xã, đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới; đồng thời tạo nguồn để xây dựng các sân vận động cho các xã.
4.5. Dân số, lao động, giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo
- Ổn định mức tăng dân dưới 1% trong kỳ quy hoạch. Đẩy mạnh công tác KHHGĐ, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên. Mục tiêu đến 2020 quy mô dân số đạt 72.890 người.
- Đầu tư, mở rộng sản xuất, mở rộng ngành nghề tạo nhiều việc làm cho người lao động, phấn đấu bình quân hàng năm giải quyết việc làm trên 1000 lao động.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia, gắn công tác định cư với phát triển nông lâm nghiệp.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 4-5%/năm, đến năm 2020 giảm hộ nghèo xuống dưới 10%.
- Hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển, tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động; phát triển đào tạo nghề tăng cơ hội tìm việc cho người lao động. Từng bước chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng giảm tương đối lao động nông nghiệp tăng tỷ lệ lao động công nghiệp, TTCN và dịch vụ thương mại du lịch và ngành nghề khác.
- Đẩy nhanh công tác đào tạo, dạy nghề, tăng chất lượng lao động nhằm đáp ứng nhu cầu lao động trước mắt và lâu dài. Chăm lo đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề cao, thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút người tài và khuyến khích đối với lao động miền xuôi lên công tác.
4.6. Phát triển khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất trên địa bàn huyện, tập trung theo hướng tăng năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, góp phần tăng trưởng kinh tế và xóa đói, giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc.
Tập trung nghiên cứu các vấn đề thực tiễn của địa phương, cung cấp luận cứ cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Con Cuông, phát huy nhân tố con người và văn hóa các dân tộc tại địa phương.
Chú trọng hướng vào các vấn đề thực tiễn về đánh giá, khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, dự báo, phòng tránh, giảm nhẹ hậu quả thiên tai.
Ưu tiên chuyển giao và ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào đời sống và sản xuất. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản với các tiến bộ về giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, chất lượng tốt. Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách khuyến khích các nhà sản xuất đầu tư ứng dụng thành tựu mới về khoa học và công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đủ sức cạnh tranh trên thị trường.