Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4804/QĐ-UBND 2018 Đề án phát triển giao thông đường thủy nội địa Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4804/QĐ-UBND 2018 Đề án phát triển giao thông đường thủy nội địa Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giao thông đường thủy nội địa (gọi tắt là ĐTNĐ) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát huy nội lực, thu hút mọi thành phần kinh tế, nhiều hình thức tham gia đầu tư phát triển giao thông đường thủy; dành quỹ đất hợp lý để phát triển, đầu tư xây dựng đảm bảo hành lang an toàn giao thông và bảo vệ môi trường, cảnh quan.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
Từng bước xây dựng hệ thống giao thông vận tải ĐTNĐ tỉnh Thanh Hóa phát triển đồng bộ cả về luồng tuyến, cảng bến, phương tiện và năng lực quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu vận tải với chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý và an toàn.
Tổ chức khoa học mạng lưới vận tải đường thủy trong tỉnh, phối hợp với các loại hình vận tải khác (đường bộ, đường sắt, cảng biển) tạo thành một mạng lưới vận tải thông suốt và cơ động. Phát triển phương tiện vận tải thủy phù hợp với điều kiện luồng lạch và bảo đảm an toàn vận tải.
Nâng cao hiệu lực hệ thống pháp luật quản lý chuyên ngành ĐTNĐ; quản lý một cách toàn diện, có tính hệ thống mọi hoạt động vận tải thủy nội địa, bao gồm công tác quản lý cảng, BTNĐ, bến ngang sông, công tác kiểm định, cấp phép phương tiện và người điều khiển phương tiện thủy.
2. Mục tiêu cụ thể
- Vận tải: Thỏa mãn nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế. Về hàng hóa: thị phần vận tải hàng hóa ĐTNĐ năm 2020 là 8,3% (10,2 triệu tấn), năm 2025 là 8,4% (13,9 triệu tấn) và năm 2030 là 8,6% (18,9 triệu tấn); Về hành khách; thị phần vận tải hành khách ĐTNĐ năm 2020 là 1,9% (1,3 triệu lượt khách), năm 2025 là 1,44% (1,3 triệu lượt khách) và năm 2030 là 1,08% (1,4 triệu lượt khách).
- Đội tàu: Đội tàu vận tải hàng hóa, hành khách và tàu du lịch của địa phương do các doanh nghiệp và tư nhân đầu tư dưới sự giám sát của các cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm chất lượng và đáp ứng nhu cầu vận tải trong tương lai. Mục tiêu đến năm 2020 đạt 466 nghìn tấn phương tiện, năm 2025 đạt 581 nghìn tấn phương tiện và năm 2030 là 759 nghìn tấn phương tiện.
- Luồng tuyến: Tăng thêm chiều dài quản lý gồm: các sông có khả năng khai thác vận tải, các đoạn tuyến nối các điểm tham quan để phát huy tiềm năng du lịch và cung cấp hàng hóa cho các huyện, xã ở vùng ven biển, đồng bằng và trung du. Mục tiêu đến năm 2030 quản lý, khai thác 838,5 km ĐTNĐ.
- Cảng, bến: Sắp xếp lại các cụm cảng, BTNĐ đã có, mở mới các bến, cụm bến khi xét thấy có nhu cầu. Sơ bộ xác định chức năng, quy mô hàng hóa làm cơ sở lập kế hoạch đầu tư những giai đoạn ngắn hạn và trung hạn. Xây dựng, mở rộng cảng, bến chú trọng bảo vệ môi trường và xem xét những công trình khác đã tồn tại, đảm bảo kết nối giữa cảng và các phương thức vận tải trên bộ thuận lợi để phát huy hết công suất của cảng. Mục tiêu đến năm 2030 khai thác 07 cảng và 69 bến thủy nội địa.
- Công nghiệp tàu thủy trên địa bàn: Đề xuất đầu tư chiều sâu, mở rộng các cơ sở hiện có của từng khu vực trong tỉnh, phát triển một số cơ sở đóng mới, sửa chữa đảm bảo phục vụ bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ phương tiện của tỉnh (gồm phương tiện ngành giao thông và thủy sản) tiến tới có thể đảm nhận đóng mới toàn bộ tàu du lịch, tàu hàng các loại tại địa phương. Mục tiêu đến năm 2030 có 13 cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa.
III. Nội dung đề án.
1. Định hướng phát triển các tuyến vận tải thủy nội địa
...
b) Phát triển các tuyến vận tải hành khách
Phát triển các tuyến phục vụ vận tải khách du lịch như: trên sông Mã, sông Chu, sông Hoạt, sông Lạch Bạng, các tuyến sông trong TP. Thanh Hóa; phát triển vận tải hành khách trên tuyến Lạch Bạng - Hòn Mê và khách du lịch trên vùng hồ thuộc Vườn quốc gia Bến En, cửa Đạt, Yên Mỹ và các hồ thủy điện trên sông Mã. Xây dựng các điểm đón trả khách theo các tuyến du lịch đường thủy theo Quyết định số 4589/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về Quy hoạch phát triển các điểm tuyến du lịch đường sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 203Bổ sung các tuyến du lịch đường thủy tại Khu du lịch sinh thái biển Hoằng Tiến, huyện Hoằng Hóa.
2. Định hướng phát triển luồng tuyến giao thông vận tải ĐTNĐ
2.1. Các tuyến cần nâng cấp, khảo sát công bố tuyến đưa vào quản lý.
2.1.1. Sông Mã: Khảo sát công bố đưa vào quản lý đối với đoạn từ Cầu Na Sài - Thủy điện Hồi Xuân; Thủy điện Hồi Xuân - Thủy điện Thành Sơn, Thủy điện Thành Sơn - Thủy điện Trung Sơn và hồ thủy điện Trung Sơn, định hướng giai đoạn 2025 - 2030 đạt quy mô cấp 5 ĐTNĐ.
2.1.2. Sông Lèn:
+ Định hướng đến năm 2025 tuyến sông Lèn đoạn từ cửa Lạch Sung đến Cầu Đò Lèn đạt quy mô cấp 3 ĐTNĐ, đến năm 2030 đạt cấp 1 ĐTNĐ, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 1000T ra vào.
+ Giai đoạn 2025 - 2030 nâng cấp quy mô từ cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ đối với đoạn từ cầu Đò Lèn đến Ngã ba Bông, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 300 tấn đi lại.
2.1.3. Sông Hoàng: Định hướng đến năm 2030 nâng cấp quy mô từ cấp 6 ĐTNĐ lên cấp 5 ĐTNĐ đối với đoạn từ ngã ba Ngọc Trà đến ngã ba sông Hoàng.
2.1.4. Kênh Nga sơn: Xây mới nâng cao tĩnh không và khẩu độ thông thuyền các cầu trên kênh Nga sơn, đảm bảo giai đoạn 2025-2030 đạt quy mô cấp 3 ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Chế Thôn đến ngã ba Chính Đại (hạ lưu cầu Điện Hộ).
2.1.Kênh De: Giai đoạn 2025-2030 nâng cấp quy mô từ cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ cho tàu đến 300 tấn đi lại đối với đoạn từ ngã ba Yên Lương đến ngã ba Trương Xá. Xây mới nâng cao tĩnh không và khẩu độ thông thuyền cầu De phù hợp cấp 3 ĐTNĐ.
2.1.6. Sông Bạng: Khảo sát công bố đưa vào quản lý đối với đoạn từ cảng cá Lạch Bạng đến cầu Hổ (Nghi Sơn), định hướng giai đoạn 2025-2030 đạt quy mô cấp 3 ĐTNĐ.
2.1.6. Công bố luồng, tuyến ĐTNĐ trên các tuyến du lịch đường thủy tại Khu du lịch sinh thái biển Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa.
2.2. Các tuyến đề nghị bảo trì hàng năm nhằm đảm bảo cấp kỹ thuật và duy trì hoạt động bình thường, an toàn của công trình ĐTNĐ.
2.2.1. Sông Mã: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 2 ĐTNĐ đối với đoạn từ phao số 0 cửa Lạch Hới đến hạ lưu cầu Hoàng Long, cấp 3 ĐTNĐ đoạn từ Hạ lưu cầu Hoàng Long đến Ngã ba Bông, cấp 4 ĐTNĐ đoạn Từ Ngã ba Bông đến ngã ba Vĩnh Ninh (Vĩnh Khang), cấp 5 ĐTNĐ đoạn từ Ngã ba Vĩnh Ninh (Vĩnh Khang) - Thủy điện Cẩm Thủy 2.
Giai đoạn 2025 - 2030: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 5 ĐTNĐ đối với các đoạn từ Thủy điện Cẩm Thủy 2 - Thủy điện Cẩm Thủy 1; Thủy điện Cẩm Thủy T - Thủy điện Bá Thước 2; Thủy điện Bá Thước 2 - Thủy điện Bá Thước 1; Thủy điện Bá Thước 1 - Cầu Na Sài.
2.2.2. Sông Bưởi: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn quy mô cấp 4 ĐTNĐ các đoạn từ Vĩnh Ninh (Vĩnh Khang) đến Kim Tân và cấp 5 ĐTNĐ đoạn từ Kim Tân đến Thành Mỹ.
2.2.3. Sông Cầu Chày: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 5 ĐTNĐ với đoạn từ Châu Chướng đến Cầu Si.
2.2.4. Sông Chu: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 3 ĐTNĐ đoạn từ Ngã ba Đầu đến Vạn Hà; quy mô cấp 4 ĐTNĐ đoạn từ Vạn Hà đến đập Bái Thượng.
2.1.Sông Tào: Đề nghị công bố tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 3 ĐTNĐ. Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 3 ĐTNĐ, đảm bảo cho tàu thuyền có trọng tải 300 tấn đi lại.
2.2.6. Sông Yên:
- Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 2 ĐTNĐ đoạn từ phao số 0 đến cầu Ghép, đảm bảo cho các loại tàu biển pha sông có trọng tải đến 600 tấn đi lại; cấp 4 ĐTNĐ đối với các đoạn từ cầu Ghép đến ngã ba Cây Sơ; đoạn từ ngã ba cây Sơ đến ngã ba Vua Bà; đoạn từ ngã ba sông Hoàng đến cầu Vạy, đảm bảo cho tàu thuyền có trọng tải đến 100 tấn đi lại.
- Thanh thải luồng đảm bảo lưu thông đối với đoạn ngã ba Vua Bà đến ngã ba sông Hoàng dài 2km.
2.27. Sông Nhồi Nấp: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 6 ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Bến Ngự đến Cầu Vạy.
2.2.8. Sông Cầu Quan: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 6 ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Vua Bà đến Chợ Nưa.
2.2.9. Sông Chuối: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 5 ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Cây Sơ đến Vạn Hòa.
2.2.10. Kênh Choán: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 4 ĐTNĐ cho tàu đến 100 tấn đi lại đối với đoạn từ ngã ba Hoàng Hà đến ngã ba Hoằng Phụ.
2.2.11. Sông Càn: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 2 ĐTNĐ đoạn từ phao số 0 đến cầu Điện Hộ, cấp 6 ĐTNĐ đoạn từ cửa Lạch Càn đến cầu Điền Hộ đảm bảo cho tàu đến 10 tấn đi lại.
2.2.12. Tuyến Lạch Bạng - Hòn Mê: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn quy mô cấp 1 ĐTNĐ, đảm bảo cho tàu đến 1000T đi lại.
2.2.13. Hồ Bến En, hồ Cửa Đạt: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 1 ĐTNĐ với 4 tuyến đập trên Hồ Bến En và 3 đập chính trên hồ Cửa Đạt.
(Chi tiết như phụ lục số 1)
3. Phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa
a) Hệ thống cảng thủy nội địa
Tiếp tục đầu tư xây dựng cảng Đò Lèn theo quy hoạch đã được duyệt tại Quyết định 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/04/2013 của Bộ Giao thông vận tải, bổ sung các cảng tại các vùng cửa sông tạo điều kiện thuận lợi cho các tàu lớn ra vào (vận chuyển hàng hóa từ các tỉnh đi đến Thanh Hóa và từ phía biển lên phía Tây Thanh Hóa). Định hướng phát triển đến năm 2030 có 01 cảng khách (cảng Hàm Rồng) và 06 cảng tổng hợp: Hoằng Lý, Đò Lèn, Nga Bạch, Lạch Trường, Hải Châu, Bình Minh (Lạch Bạng).
b) Hệ thống bến thủy nội địa:
* Bến hàng hóa:
Đầu tư xây dựng các BTNĐ phục vụ khai thác lâu dài, đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH, nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa trong tương lai (phục vụ các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch). Các bến phải có khả năng kết nối mạng lưới giao thông thuận lợi, đảm bảo an toàn trong vận chuyển và khai thác của phương tiện.
* Bến khách du lịch:
Xây dựng các bến hành khách phục vụ các tuyến du lịch đường sông được phê duyệt tại Quyết định số 4589/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 về Quy hoạch phát triển các điểm tuyến du lịch đường sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 và các bến phục vụ phát triển du lịch của tỉnh: bến Hải Tiến, Đảo Nẹ, FLC Sầm Sơn.
Ngoài ra, cần đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong bến cảng du lịch, đường giao thông kết nối đến các điểm di tích, danh lam thắng cảnh.
* Bến chuyên dùng:
Tiếp tục đầu tư xây dựng các xưởng đóng mới, sửa chữa phương tiện vừa và nhỏ tại Đò Lèn, hồ Bến En, hồ Cửa Đạt, bến Bình Minh (khu vực cảng Bình Minh). Đến năm 2030 phát triển các bến TNĐ trên sông Mã: bến La Hán (huyện Bá Thước), bến Phú Thanh (huyện Quan Hóa); sông Chu: huyện Thiệu Hóa, Huyện Thọ Xuân; bến tại khu vực cảng Hải Châu (sông Yên).
Quản lý, bảo trì các bến đang hoạt động: Bến Hoàng Linh (Bến Quảng Hưng), bến SCTT Đức Hùng (bến Định Tiến), bến Nga Bạch, bến Xuân Lộc.
(Chi tiết như phụ lục số 2)
* Bến bãi tập kết vật liệu xây dựng:
Đối với các bến, bãi tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng: Thực hiện, rà soát cấp phép bổ sung các bến chuyên dùng tập kết cát, sỏi đối với các bến có vị trí phù hợp với Quy hoạch khảo sát, thăm dò khai thác và sử dụng tài nguyên cát sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa.
Giao Sở GTVT thực hiện rà soát các bến bãi, tập kết vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh cho thuê đất (Chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo) và theo Quy hoạch khảo sát, thăm dò khai thác và sử dụng tài nguyên cát sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa đáp ứng đầy đủ điều kiện về BTNĐ, gồm: Vị trí neo đậu, thiết bị xếp dỡ, luồng tuyến và hành lang đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa, kết nối với các phương thức vận tải khác.
Đối với những vị trí đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên thì Sở GTVT tiến hành cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa; đối với những vị trí không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên thì báo cáo UBND tỉnh xem xét thu hồi Quyết định cho thuê đất.

Content:
Phát triển các tuyến vận tải hành khách
Phát triển các tuyến phục vụ vận tải khách du lịch như: trên sông Mã, sông Chu, sông Hoạt, sông Lạch Bạng, các tuyến sông trong TP. Thanh Hóa; phát triển vận tải hành khách trên tuyến Lạch Bạng - Hòn Mê và khách du lịch trên vùng hồ thuộc Vườn quốc gia Bến En, cửa Đạt, Yên Mỹ và các hồ thủy điện trên sông Mã. Xây dựng các điểm đón trả khách theo các tuyến du lịch đường thủy theo Quyết định số 4589/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về Quy hoạch phát triển các điểm tuyến du lịch đường sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 203Bổ sung các tuyến du lịch đường thủy tại Khu du lịch sinh thái biển Hoằng Tiến, huyện Hoằng Hóa.
2. Định hướng phát triển luồng tuyến giao thông vận tải ĐTNĐ
2.1. Các tuyến cần nâng cấp, khảo sát công bố tuyến đưa vào quản lý.
2.1.1. Sông Mã: Khảo sát công bố đưa vào quản lý đối với đoạn từ Cầu Na Sài - Thủy điện Hồi Xuân; Thủy điện Hồi Xuân - Thủy điện Thành Sơn, Thủy điện Thành Sơn - Thủy điện Trung Sơn và hồ thủy điện Trung Sơn, định hướng giai đoạn 2025 - 2030 đạt quy mô cấp 5 ĐTNĐ.
2.1.2. Sông Lèn:
+ Định hướng đến năm 2025 tuyến sông Lèn đoạn từ cửa Lạch Sung đến Cầu Đò Lèn đạt quy mô cấp 3 ĐTNĐ, đến năm 2030 đạt cấp 1 ĐTNĐ, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 1000T ra vào.
+ Giai đoạn 2025 - 2030 nâng cấp quy mô từ cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ đối với đoạn từ cầu Đò Lèn đến Ngã ba Bông, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 300 tấn đi lại.
2.1.3. Sông Hoàng: Định hướng đến năm 2030 nâng cấp quy mô từ cấp 6 ĐTNĐ lên cấp 5 ĐTNĐ đối với đoạn từ ngã ba Ngọc Trà đến ngã ba sông Hoàng.
2.1.4. Kênh Nga sơn: Xây mới nâng cao tĩnh không và khẩu độ thông thuyền các cầu trên kênh Nga sơn, đảm bảo giai đoạn 2025-2030 đạt quy mô cấp 3 ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Chế Thôn đến ngã ba Chính Đại (hạ lưu cầu Điện Hộ).
2.1.Kênh De: Giai đoạn 2025-2030 nâng cấp quy mô từ cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ cho tàu đến 300 tấn đi lại đối với đoạn từ ngã ba Yên Lương đến ngã ba Trương Xá. Xây mới nâng cao tĩnh không và khẩu độ thông thuyền cầu De phù hợp cấp 3 ĐTNĐ.
2.1.6. Sông Bạng: Khảo sát công bố đưa vào quản lý đối với đoạn từ cảng cá Lạch Bạng đến cầu Hổ (Nghi Sơn), định hướng giai đoạn 2025-2030 đạt quy mô cấp 3 ĐTNĐ.
2.1.6. Công bố luồng, tuyến ĐTNĐ trên các tuyến du lịch đường thủy tại Khu du lịch sinh thái biển Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa.
2.2. Các tuyến đề nghị bảo trì hàng năm nhằm đảm bảo cấp kỹ thuật và duy trì hoạt động bình thường, an toàn của công trình ĐTNĐ.
2.2.1. Sông Mã: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 2 ĐTNĐ đối với đoạn từ phao số 0 cửa Lạch Hới đến hạ lưu cầu Hoàng Long, cấp 3 ĐTNĐ đoạn từ Hạ lưu cầu Hoàng Long đến Ngã ba Bông, cấp 4 ĐTNĐ đoạn Từ Ngã ba Bông đến ngã ba Vĩnh Ninh (Vĩnh Khang), cấp 5 ĐTNĐ đoạn từ Ngã ba Vĩnh Ninh (Vĩnh Khang) - Thủy điện Cẩm Thủy 2.
Giai đoạn 2025 - 2030: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 5 ĐTNĐ đối với các đoạn từ Thủy điện Cẩm Thủy 2 - Thủy điện Cẩm Thủy 1; Thủy điện Cẩm Thủy T - Thủy điện Bá Thước 2; Thủy điện Bá Thước 2 - Thủy điện Bá Thước 1; Thủy điện Bá Thước 1 - Cầu Na Sài.
2.2.2. Sông Bưởi: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn quy mô cấp 4 ĐTNĐ các đoạn từ Vĩnh Ninh (Vĩnh Khang) đến Kim Tân và cấp 5 ĐTNĐ đoạn từ Kim Tân đến Thành Mỹ.
2.2.3. Sông Cầu Chày: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 5 ĐTNĐ với đoạn từ Châu Chướng đến Cầu Si.
2.2.4. Sông Chu: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 3 ĐTNĐ đoạn từ Ngã ba Đầu đến Vạn Hà; quy mô cấp 4 ĐTNĐ đoạn từ Vạn Hà đến đập Bái Thượng.
2.1.Sông Tào: Đề nghị công bố tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 3 ĐTNĐ. Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 3 ĐTNĐ, đảm bảo cho tàu thuyền có trọng tải 300 tấn đi lại.
2.2.6. Sông Yên:
- Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 2 ĐTNĐ đoạn từ phao số 0 đến cầu Ghép, đảm bảo cho các loại tàu biển pha sông có trọng tải đến 600 tấn đi lại; cấp 4 ĐTNĐ đối với các đoạn từ cầu Ghép đến ngã ba Cây Sơ; đoạn từ ngã ba cây Sơ đến ngã ba Vua Bà; đoạn từ ngã ba sông Hoàng đến cầu Vạy, đảm bảo cho tàu thuyền có trọng tải đến 100 tấn đi lại.
- Thanh thải luồng đảm bảo lưu thông đối với đoạn ngã ba Vua Bà đến ngã ba sông Hoàng dài 2km.
2.27. Sông Nhồi Nấp: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 6 ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Bến Ngự đến Cầu Vạy.
2.2.8. Sông Cầu Quan: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 6 ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Vua Bà đến Chợ Nưa.
2.2.9. Sông Chuối: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 5 ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Cây Sơ đến Vạn Hòa.
2.2.10. Kênh Choán: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 4 ĐTNĐ cho tàu đến 100 tấn đi lại đối với đoạn từ ngã ba Hoàng Hà đến ngã ba Hoằng Phụ.
2.2.11. Sông Càn: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 2 ĐTNĐ đoạn từ phao số 0 đến cầu Điện Hộ, cấp 6 ĐTNĐ đoạn từ cửa Lạch Càn đến cầu Điền Hộ đảm bảo cho tàu đến 10 tấn đi lại.
2.2.12. Tuyến Lạch Bạng - Hòn Mê: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn quy mô cấp 1 ĐTNĐ, đảm bảo cho tàu đến 1000T đi lại.
2.2.13. Hồ Bến En, hồ Cửa Đạt: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 1 ĐTNĐ với 4 tuyến đập trên Hồ Bến En và 3 đập chính trên hồ Cửa Đạt.
(Chi tiết như phụ lục số 1)
3. Phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa
a) Hệ thống cảng thủy nội địa
Tiếp tục đầu tư xây dựng cảng Đò Lèn theo quy hoạch đã được duyệt tại Quyết định 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/04/2013 của Bộ Giao thông vận tải, bổ sung các cảng tại các vùng cửa sông tạo điều kiện thuận lợi cho các tàu lớn ra vào (vận chuyển hàng hóa từ các tỉnh đi đến Thanh Hóa và từ phía biển lên phía Tây Thanh Hóa). Định hướng phát triển đến năm 2030 có 01 cảng khách (cảng Hàm Rồng) và 06 cảng tổng hợp: Hoằng Lý, Đò Lèn, Nga Bạch, Lạch Trường, Hải Châu, Bình Minh (Lạch Bạng).
Hệ thống bến thủy nội địa:
* Bến hàng hóa:
Đầu tư xây dựng các BTNĐ phục vụ khai thác lâu dài, đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH, nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa trong tương lai (phục vụ các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch). Các bến phải có khả năng kết nối mạng lưới giao thông thuận lợi, đảm bảo an toàn trong vận chuyển và khai thác của phương tiện.
* Bến khách du lịch:
Xây dựng các bến hành khách phục vụ các tuyến du lịch đường sông được phê duyệt tại Quyết định số 4589/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 về Quy hoạch phát triển các điểm tuyến du lịch đường sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 và các bến phục vụ phát triển du lịch của tỉnh: bến Hải Tiến, Đảo Nẹ, FLC Sầm Sơn.
Ngoài ra, cần đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong bến cảng du lịch, đường giao thông kết nối đến các điểm di tích, danh lam thắng cảnh.
* Bến chuyên dùng:
Tiếp tục đầu tư xây dựng các xưởng đóng mới, sửa chữa phương tiện vừa và nhỏ tại Đò Lèn, hồ Bến En, hồ Cửa Đạt, bến Bình Minh (khu vực cảng Bình Minh). Đến năm 2030 phát triển các bến TNĐ trên sông Mã: bến La Hán (huyện Bá Thước), bến Phú Thanh (huyện Quan Hóa); sông Chu: huyện Thiệu Hóa, Huyện Thọ Xuân; bến tại khu vực cảng Hải Châu (sông Yên).
Quản lý, bảo trì các bến đang hoạt động: Bến Hoàng Linh (Bến Quảng Hưng), bến SCTT Đức Hùng (bến Định Tiến), bến Nga Bạch, bến Xuân Lộc.
(Chi tiết như phụ lục số 2)
* Bến bãi tập kết vật liệu xây dựng:
Đối với các bến, bãi tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng: Thực hiện, rà soát cấp phép bổ sung các bến chuyên dùng tập kết cát, sỏi đối với các bến có vị trí phù hợp với Quy hoạch khảo sát, thăm dò khai thác và sử dụng tài nguyên cát sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa.
Giao Sở GTVT thực hiện rà soát các bến bãi, tập kết vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh cho thuê đất (Chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo) và theo Quy hoạch khảo sát, thăm dò khai thác và sử dụng tài nguyên cát sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa đáp ứng đầy đủ điều kiện về BTNĐ, gồm: Vị trí neo đậu, thiết bị xếp dỡ, luồng tuyến và hành lang đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa, kết nối với các phương thức vận tải khác.
Đối với những vị trí đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên thì Sở GTVT tiến hành cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa; đối với những vị trí không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên thì báo cáo UBND tỉnh xem xét thu hồi Quyết định cho thuê đất.