Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 528/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "528/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "528/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "528/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "528/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/04/2021", "sign_number": "528/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 528/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 Khu vực cây xanh hồ Phương Trạch và đô thị tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội để thực hiện giai đoạn 1 và một phần giai đoạn 2 dự án “Thành phố thông minh” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Nội dung điều chỉnh
...
d) Cơ cấu sử dụng đất điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Tổng diện tích khoảng 172,21 ha, trong đó:
- Đất công cộng, hỗn hợp (dịch vụ, thương mại, văn phòng, ở...): khoảng 17,09 ha.
- Đất cây xanh, công viên vui chơi giải trí khoảng 79,3 ha, trong đó có 56,54 ha mặt nước (bao gồm cả 2,54 ha kênh dẫn trạm bơm Phương Trạch) được giữ theo định hướng của Quy hoạch chung đã được phê duyệt.
- Đất ở làng xóm: khoảng 16,72 ha.
- Đất đơn vị ở mới: khoảng 35,55 ha.
- Đất di tích: khoảng 3,15 ha (theo hiện trạng chùa Tỉnh Âm và chùa Long Hưng).
- Đất hạ tầng kỹ thuật: khoảng 2,58 ha (dự án trạm bơm Phương Trạch).
- Đất đường giao thông: khoảng 17,82 ha.
Bảng tổng hợp số liệu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

TT

Chức năng sử dụng đất

QHCXD Thủ đô được duyệt

Nội dung điều chỉnh

Chi chú

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

TỔNG CỘNG

172,21

100

172,21

100

A

ĐẤT DÂN DỤNG

157,55

91,49

148,66

86,32

1

Đất công cộng, hỗn hợp (dịch vụ, thương mại, văn phòng, ở...)

12,17

7,07

17,09

9,92

Tăng 4,92 ha

2

Đất cây xanh, công viên vui chơi giải trí

131,33

76,26

79,30

46,05

Giảm 52,03 ha.
Đất mặt nước 56,54 ha (bao gồm 2,54 ha kênh dẫn trạm bơm Phương Trạch) giữ theo định hướng Quy hoạch chung đã phê duyệt

3

Đất ở làng xóm

14,05

8,16

16,72

9,71

Tăng 2,67 ha (theo hiện trạng)

4

Đất đơn vị ở, nhóm ở độc lập

35,55

20,64

Tăng 35,55 ha.

B

ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG

14,66

8,51

23,55

13,68

1

Đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng

3,15

1,83

Tăng 3,15 ha
(cập nhật theo hiện trạng Chùa Tỉnh Âm, chùa Long Hưng).

2

Đất đầu mối hạ tầng, kỹ thuật

1,08

0,63

2,58

1,49

Bổ sung, tăng 1,5 ha
(dự án trạm bơm Phương Trạch)

3

Đất đường giao thông

13,58

7,89

17,82

10,35

Tăng 4,24 ha

Dân số

2100 (người)

19.100 (người)

* Ghi chú:
- Quy mô dân số, vị trí, diện tích các khu chức năng được chính xác trong giai đoạn sau.
- Đất đơn vị ở mới bao gồm các chức năng: Công cộng đơn vị ở; cây xanh đơn vị ở; trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non; nhóm nhà ở (bao gồm cả đường nội bộ); đường giao thông, bãi đỗ xe... các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc cụ thể được xác định trong quá trình triển khai lập quy hoạch ở các bước tiếp theo, đảm bảo phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Khi triển khai các bước tiếp theo cần nghiên cứu tự cân đối bảo đảm hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho phần dân số tăng thêm.

Content:
Cơ cấu sử dụng đất điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Tổng diện tích khoảng 172,21 ha, trong đó:
- Đất công cộng, hỗn hợp (dịch vụ, thương mại, văn phòng, ở...): khoảng 17,09 ha.
- Đất cây xanh, công viên vui chơi giải trí khoảng 79,3 ha, trong đó có 56,54 ha mặt nước (bao gồm cả 2,54 ha kênh dẫn trạm bơm Phương Trạch) được giữ theo định hướng của Quy hoạch chung đã được phê duyệt.
- Đất ở làng xóm: khoảng 16,72 ha.
- Đất đơn vị ở mới: khoảng 35,55 ha.
- Đất di tích: khoảng 3,15 ha (theo hiện trạng chùa Tỉnh Âm và chùa Long Hưng).
- Đất hạ tầng kỹ thuật: khoảng 2,58 ha (dự án trạm bơm Phương Trạch).
- Đất đường giao thông: khoảng 17,82 ha.
Bảng tổng hợp số liệu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

TT

Chức năng sử dụng đất

QHCXD Thủ đô được duyệt

Nội dung điều chỉnh

Chi chú

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

TỔNG CỘNG

172,21

100

172,21

100

A

ĐẤT DÂN DỤNG

157,55

91,49

148,66

86,32

1

Đất công cộng, hỗn hợp (dịch vụ, thương mại, văn phòng, ở...)

12,17

7,07

17,09

9,92

Tăng 4,92 ha

2

Đất cây xanh, công viên vui chơi giải trí

131,33

76,26

79,30

46,05

Giảm 52,03 ha.
Đất mặt nước 56,54 ha (bao gồm 2,54 ha kênh dẫn trạm bơm Phương Trạch) giữ theo định hướng Quy hoạch chung đã phê duyệt

3

Đất ở làng xóm

14,05

8,16

16,72

9,71

Tăng 2,67 ha (theo hiện trạng)

4

Đất đơn vị ở, nhóm ở độc lập

35,55

20,64

Tăng 35,55 ha.

B

ĐẤT XÂY DỰNG NGOÀI PHẠM VI KHU DÂN DỤNG

14,66

8,51

23,55

13,68

1

Đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng

3,15

1,83

Tăng 3,15 ha
(cập nhật theo hiện trạng Chùa Tỉnh Âm, chùa Long Hưng).

2

Đất đầu mối hạ tầng, kỹ thuật

1,08

0,63

2,58

1,49

Bổ sung, tăng 1,5 ha
(dự án trạm bơm Phương Trạch)

3

Đất đường giao thông

13,58

7,89

17,82

10,35

Tăng 4,24 ha

Dân số

2100 (người)

19.100 (người)

* Ghi chú:
- Quy mô dân số, vị trí, diện tích các khu chức năng được chính xác trong giai đoạn sau.
- Đất đơn vị ở mới bao gồm các chức năng: Công cộng đơn vị ở; cây xanh đơn vị ở; trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non; nhóm nhà ở (bao gồm cả đường nội bộ); đường giao thông, bãi đỗ xe... các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc cụ thể được xác định trong quá trình triển khai lập quy hoạch ở các bước tiếp theo, đảm bảo phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Khi triển khai các bước tiếp theo cần nghiên cứu tự cân đối bảo đảm hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho phần dân số tăng thêm.