Document: Điều 1 Quyết định 88/2004/QĐ-UB Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Hạ Đình-Quận Thanh Xuân và Huyện Thanh Trì-Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/05/2004", "sign_number": "88/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/05/2004", "sign_number": "88/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/05/2004", "sign_number": "88/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/05/2004", "sign_number": "88/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/05/2004", "sign_number": "88/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 88/2004/QĐ-UB Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Hạ Đình-Quận Thanh Xuân và Huyện Thanh Trì-Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. :
Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Khu đô thị mới Hạ Đình - tại Quận Thanh Xuân và Huyện Thanh Trì - Hà Nội do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập và hòan thành năm 2004 với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi, ranh giới và quy mô:
1-1. Vị trí: Khu đô thị mới Hạ Đình thuộc địa bàn phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân và Xã Tân Triều, Huyện Thanh Trì - Hà Nội.
1-2. Phạm vi và ranh giới:
+ Phía Đông Bắc giáp khu dân cư và nhà ở của một số cơ quan, đơn vị.
+ Phía Tây Bắc giáp khu dân cư và khu đất xây dựng Trường Trung học cơ sở, Nhà trẻ Mẫu giáo Quận Thanh Xuân.
+ Phía Tây Nam giáp cơ quan, Khu tập thể Cục Kỹ thuật Đài phát thanh và khu dân cư Thôn Triều Khúc, Xã Tân Triều.
+ Phía Đông Nam là ruộng canh tác của Xã Tân Triều, Huyện Thanh Trì.
1-3. Quy mô:
+ Tổng diện tích đất : 74.896m2
+ Quy mô dân số quy hoạch : 1.520 người
2. Mục tiêu:
- Xây dựng một khu đô thị mới hiện đại, đồng bộ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, có các chỉ tiêu quy hoạch theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam; tuân thủ các quy định về bảo vệ các công trình kỹ thuật và bảo vệ môi trường; phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và của địa phương.
- Khai thác hợp lý, hiệu quả quỹ đất hiện có, đáp ứng nhu cầu về ăn ở, sinh hoạt, làm việc của nhân dân, huy động được nhiều nguồn vốn hợp pháp cùng tham gia đầu tư xây dựng đúng kế hoạch, tiến độ.
- Đánh giá phân khu chức năng sử dụng đất, mật độ xây dựng, tầng cao công trình và hệ số sử dụng đất phù hợp cho từng ô đất cụ thể, làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu tư thực hiện xây dựng theo quy hoạch.
- Khu đô thị mới đảm bảo khang trang, hiện đại, mang bản sắc dân tộc, giải quyết nhu cầu nhà ở cho nhân dân Thủ đô theo chương trình phát triển nhà ở của Thành phố, tạo điều kiện và môi trường sống ổn định, phù hợp với quy hoạch lâu dài.
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1 Quy hoạch kiến trúc:
a) Quy hoạch sử dụng đất
* Tổng diện tích đất Khu đô thị mới Hạ Đình: 74.896m2
Trong đó:

- Đất làm đường khu vực và đường nhánh:

15.196m2

- Đất xây dựng công trình công cộng:

5.599m2

- Đất xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo:

2.828m2

- Đất cây xanh, bãi xe, HTKT

5.290m2

- Đất đường vào nhà :

5.646m2

- Đất ở:

40.337m2

Bao gồm:

+ Đất xây dựng nhà ở cao tầng: 24.168m2(chiếm 60% đất ở)

+ Đất xây dựng nhà ở, vườn, biệt thự: 16.169m2(chiếm 40% đất ở)

* Phân bổ quỹ đất xây dựng:
Trong tổng diện tích : 74.896m2

Bao gồm:

- Đất làm đường :

20.842m2

Trong đó:

+ Đất làm đường khu vực và đường nhánh:

15.196m2

+ Đất làm đường vào nhà:

5.646m2

- Đất xây dựng:

54.054m2

Toàn bộ quỹ đất xây dựng được phân bổ làm 9 ô đất quy hoạch như sau:
+ Đất xây dựng công trình công cộng đơn vị ở gồm 2 ô có tổng diện tích 5.599m2 gồm các ô đất số 1 và 3 (có ký hiệu CC).
+ Đất xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo gồm 1 ô đất, có diện tích 2.828m2 ( ô đất số 2 có ký hiệu NT)
+ Đất cây xanh, bãi xe và công trình HTKT nhóm nhà gồm 2 ô đất (các ô số 8 và 9 có tổng diện tích 5.290m2 ( có ký hiệu CXHT)
+ Đất xây dựng nhà ở có tổng diện tích 40.337m2 gồm 4 ô đất ( các ô số 4, 5, 6, 7) trong đó bao gồm các loại đất:
Đất xây dựng nhà ở cao tầng gồm 2 ô (các ô số 4, 5 có ký hiệu NO) có tổng diện tích 24.168m2; đất xây dựng nhà vườn biệt thự gồm 2 ô (các ô số 6 và 7 có ký hiệu BT) có tổng diện tích 16.169m2
+ Dành lô đất số 4 (ký hiệu NO1) là đất xây dựng nhà ở cao tầng có diện tích 9.305m2 (chiếm 23% tổng diện tích đất ở của khu đô thị) để làm quỹ nhà của Thành phố theo Quyết định số 123/2001/QĐ-UB ngày 6/12/2001 của UBND Thành phố.
b) Các chỉ tiêu quy hoạch:

- Đất đơn vị ở:

29,35m2/ người;

Gồm:

+ Đất công cộng đơn vị ở:

10 m2/ người

+ Đất nhà trẻ, mẫu giáo:

2,12 m2/ người

+ Đất cây xanh hạ tầng kỹ thuật

1,46 m2/ người

+ Đất đường vào nhà:

458m2/ người

+ Đất ở

18,9 m2/ người

- Mật độ xây dựng chung:

25%

- Tầng cao trung bình:

5,3 tầng

- Hệ số sử dụng đất chung:

1,3

c) Bố cục không gian kiến trúc quy hoạch và cảnh quan:
- Bố trí các công trình cao tầng trên các trục đường phân khu vực ở phía Tây Nam và Đông Nam với tầng cao từ 9 tầng trở lên. Tầng cao công trình được giảm dần về phía trung tâm đơn vị ở.
+ Dọc các trục đường nhánh và đường nội bộ tổ chức các công trình công cộng phục vụ đơn vị ở, các khu nhà vườn biệt thự thấp tầng kết hợp với cây xanh sân vườn và cây xanh đường phố thành hệ thống xanh tạo cảnh quan và cải thiện môi trường sống cho khu dân cư.
+ Tại góc Tây Nam ô đất quy hoạch, cạnh nút giao cắt của 2 trục đường chính khu vực bố trí cụm công trình nhà ở cao tầng kết hợp dịch vụ công cộng, tạo điểm nhấn kiến trúc cảnh quan cho khu vực với tầng cao từ 11 tầng trở lên.
3.2. Quy hoạch mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Tổng diện tích đất : 74.896m2
- Diện tích đất giao thông : 5.196m2 (20,29%), trong đó:
+ Đường phân khu vực : 8.508m2 (11,35%)
+ Đường nhánh : 6.688m2 (8,94%)
- Tỷ trọng đất đường: 20,29% tổng diện tích đất
- Mật độ mạng lưới đường tính đến đường nhánh: 10,4 km/km2
* Mạng lưới đường :
- Đường phân khu vực : gồm 2 tuyến
+ Tuyến đường biên phía Tây Nam khu đô thị mới đấu nối với đường Nguyến Trãi ở phía Tây Bắc có mặt cắt ngang 30m (gồm lòng đường 15m, vỉa hè mỗi bên 7,5m).
+ Tuyến đường Đông Nam khu đô thị mới đấu nối với Đường Vành đai 3 ở phía Đông Bắc, có mặt cắt ngang 30m (gồm lòng đường 15m, vỉa hè mỗi bên 7,5m).
- Mạng đường nhánh và đường nội bộ được quy hoạch theo nguyên tắc đảm bảo sự liên hệ thuận lợi giữa các công trình trong khu vực đồng thời tạo mối liên hệ mật thiết với hệ thống hè đường khu vực và Thành phố.
Mặt cắt ngang đường nhánh từ 13,5 ¸ 17,5 m (lòng đường 7,5m; vỉa hè hai bên 3 ¸ 5m ); đường nội bộ có mặt cắt 10,5 ¸ 11,5m (lòng đường 5,5m; vỉa hè mỗi bên 2,5 ¸ 3m).
- Nơi đỗ xe:
+ Trong khu đất đô thị mới, nhà ở kiểu biệt thự, nhà vườn phải tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân công trình.
+ Đối với khu nhà ở cao tầng: Đảm bảo nhu cầu đỗ xe tại tầng 1 (hoặc tầng hầm).
+ Chỗ đỗ xe thời gian ngắn: Bố trí 2 bãi đỗ xe nằm dọc tuyến đường nội bộ giáp khu cây xanh ở phía Đông Nam.
* Ghi chú:
Để phục vụ việc thi công xây dựng khu đô thị mới cần xây dựng đường vào thi công theo 1 trong 2 hướng sau:
- Từ Đường Nguyễn Trãi vào: Tuyến đường thi công được xây dựng trên cơ sở hành lang mở tuyến đường quy hoạch 30m phía Tây Nam khu đất (Đường Lương Thế Vinh kéo dài).
- Từ Đường Vành đai 3 (đang và sẽ thi công) vào trên cơ sở hành lang mở tuyến đường quy hoạch 30m phía Đông Nam khu đất.
b) Thoát nước mưa - san nền:
- Thoát nước mưa:
+ Được xây dựng hệ thống thoát nước riêng.
+ Các tuyến cống chính kích thước D1000 ¸ D1500mm xây dựng dọc theo các trục đường phân khu vực và đường nhánh chính (mặt cắt 30m ¸17,5m) các tuyến cống này đấu nối với tuyến cống D2000mm xây dựng dọc trục đường quy hoạch phía Tây Thôn Triều Khúc dẫn ra trạm bơm Cầu Bươu rồi được bơm ra Sông Nhuệ (trước mắt có thể thoát tạm ra mương tiêu nước Tân Triều).
+ Các tuyến cống nhánh D400 ¸ D800mm đặt dọc theo các trục đường nội bộ để thoát nước cho công trình vào các tuyến cống chính.
+ Trong khi hệ thống thoát nước của khu vực chưa được xây dựng hoàn chỉnh, cần đào mương tạm thay thế hệ thống mương tiêu thoát hiện có trong khu đất để đảm bảo tiêu thoát nước cho khu vực được bình thường. Tuyến mương thay thế nằm ngoài ranh giới ô đất quy hoạch có tổng chiều dài 315m, B = 6m; H = 0,8 ¸1,2m.
- San nền:
Cao độ nền ô đất khống chế thấp nhất Hmin = 6,40m; cao nhất Hmax = 6,70m dốc dần từ Đông sang Tây. Độ dốc nền i ³ 0,004. Độ chênh cao giữa 2 đường đồng mức Dh = 0,1m.
c/ Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: Được lấy từ đường ống truyền dẫn trên Đường Vành đai 3. Nguồn nước do Nhà máy nước Hạ Đình cung cấp.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng tuyến ống phân phối F110mm dọc đường biên phía Đông Nam khu đô thị để lấy nước từ đường ống truyền dẫn trên Đường Vành đai 3. Đường ống vào các công trình có đường kính F 75, F50 và F32mm.
- Bể chứa và trạm bơm:
Xây dựng 2 bể chứa tổng khối lượng 250m3 và 2 trạm bơm tăng áp cho 2 ô đất xây dựng nhà ở cao tầng, xây dựng 1 bể chứa nước phòng cứu hoả khối lượng 100m2.
d/ Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp: Khu đô thị mới Hạ Đình được lấy nguồn từ trạm 110/22/6KV Thượng Đình - 2 x 40MVA hiện có bằng tuyến cáp trục nhánh 22KV: 2 x XLPE - 150mm2 đi ngầm dọc theo đường quy hoạch ở phía Đông Bắc khu đất nghiên cứu. Trước mắt có thể lấy nguồn tạm thời từ tuyến 6KV hiện có ở phía Tây (đang cấp điện cho Trạm Biến thế Nhà máy Ô tô Hoà Bình).
- Mạng lưới trung thế: Xây dựng tuyến cáp 22KV: XLPE - 70mm2 đi ngầm đấu trực tiếp trên tuyến cáp 22KV: XLPE - 100mm2 cấp điện cho mỗi trạm biến thế 22/0,4KV. Xây dựng 2 trạm biến thế 22/0,4KV với tổng dung lượng máy biến áp 1560KVA.
- Mạng lưới hạ thế 0,4KV chiếu sáng sinh hoạt, chiếu sáng đèn đường.
+ Chiếu sáng sinh hoạt nhà cao tầng gồm các tuyến cáp 0,4KV - XLPE đi ngầm trong hào cáp dọc hè đường quy hoạch đến các tủ điện.
+ Chiếu sáng sinh hoạt nhà thấp tầng gồm các tuyến cáp 0,4KV - XLPE đi nổi dọc theo trục đường quy hoạch chung cột với chiếu sáng đèn đường.
+ Chiếu sáng đèn đường dùng tuyến dây cáp XLPE đi ngầm trên hè tim cột cách bó vỉa 0,5m.
e/ Quy hoạch thông tin bưu điện:
- Nguồn cấp: Lấy từ Tổng đài Vệ tinh Thanh Xuân Nam 5000 số hiện có thông qua tuyến cáp gốc đang cấp dọc quốc lộ 6.
- Xây dựng tuyến cáp gốc đến từ tuyến cáp trên quốc lộ 6, đi ngầm dọc theo đường quy hoạch ở phía Đông Bắc vào.
- Chỉ tiêu: 55 máy /1000 dân.
g/ Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
Hệ thống nước bẩn, nước mưa được thiết kế theo mạng lưới riêng.
- Nước thải từ các công trình được thu gom vào các tuyến cống nhánh D300mm đặt dọc theo các đường quy hoạch. Các tuyến cống nhánh này đấu nối với tuyến cống chính của thành phố D600mm xây dựng dọc theo tuyến đường biên ở phía Tây Nam.
- Trước mắt khi tuyến cống thoát nước thải của Thành phố kích thước D600mm chưa được xây dựng, nước thải của khu vực được xử lý sơ bộ rồi xả vào tuyến cống nhánh kích thước D300mm và được đấu nối tạm vào hệ thống thoát nước mưa.
- Rác thải sinh hoạt được thu gom về các thùng chứa dung tích 0,4m3 và công ten nơ kín vị trí đặt thùng gần đường giao thông thuận tiện cho thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chung của Thành phố.
* Tổng hợp đường dây đường ống:
Trên các tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 30m ở phía Tây Nam và Đông Nam có nhiều công trình ngầm như cáp điện, cáp thông tin bưu điện, cáp truyền hình và đường ống cấp nước có thể được bố trí trong tuy nen kỹ thuật dọc theo tuyến đường. Cụ thể sẽ được xem xét trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng.

Content:
Điều 1. :
Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Khu đô thị mới Hạ Đình - tại Quận Thanh Xuân và Huyện Thanh Trì - Hà Nội do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập và hòan thành năm 2004 với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi, ranh giới và quy mô:
1-1. Vị trí: Khu đô thị mới Hạ Đình thuộc địa bàn phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân và Xã Tân Triều, Huyện Thanh Trì - Hà Nội.
1-2. Phạm vi và ranh giới:
+ Phía Đông Bắc giáp khu dân cư và nhà ở của một số cơ quan, đơn vị.
+ Phía Tây Bắc giáp khu dân cư và khu đất xây dựng Trường Trung học cơ sở, Nhà trẻ Mẫu giáo Quận Thanh Xuân.
+ Phía Tây Nam giáp cơ quan, Khu tập thể Cục Kỹ thuật Đài phát thanh và khu dân cư Thôn Triều Khúc, Xã Tân Triều.
+ Phía Đông Nam là ruộng canh tác của Xã Tân Triều, Huyện Thanh Trì.
1-3. Quy mô:
+ Tổng diện tích đất : 74.896m2
+ Quy mô dân số quy hoạch : 1.520 người
2. Mục tiêu:
- Xây dựng một khu đô thị mới hiện đại, đồng bộ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, có các chỉ tiêu quy hoạch theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam; tuân thủ các quy định về bảo vệ các công trình kỹ thuật và bảo vệ môi trường; phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và của địa phương.
- Khai thác hợp lý, hiệu quả quỹ đất hiện có, đáp ứng nhu cầu về ăn ở, sinh hoạt, làm việc của nhân dân, huy động được nhiều nguồn vốn hợp pháp cùng tham gia đầu tư xây dựng đúng kế hoạch, tiến độ.
- Đánh giá phân khu chức năng sử dụng đất, mật độ xây dựng, tầng cao công trình và hệ số sử dụng đất phù hợp cho từng ô đất cụ thể, làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu tư thực hiện xây dựng theo quy hoạch.
- Khu đô thị mới đảm bảo khang trang, hiện đại, mang bản sắc dân tộc, giải quyết nhu cầu nhà ở cho nhân dân Thủ đô theo chương trình phát triển nhà ở của Thành phố, tạo điều kiện và môi trường sống ổn định, phù hợp với quy hoạch lâu dài.
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1 Quy hoạch kiến trúc:
a) Quy hoạch sử dụng đất
* Tổng diện tích đất Khu đô thị mới Hạ Đình: 74.896m2
Trong đó:

- Đất làm đường khu vực và đường nhánh:

15.196m2

- Đất xây dựng công trình công cộng:

5.599m2

- Đất xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo:

2.828m2

- Đất cây xanh, bãi xe, HTKT

5.290m2

- Đất đường vào nhà :

5.646m2

- Đất ở:

40.337m2

Bao gồm:

+ Đất xây dựng nhà ở cao tầng: 24.168m2(chiếm 60% đất ở)

+ Đất xây dựng nhà ở, vườn, biệt thự: 16.169m2(chiếm 40% đất ở)

* Phân bổ quỹ đất xây dựng:
Trong tổng diện tích : 74.896m2

Bao gồm:

- Đất làm đường :

20.842m2

Trong đó:

+ Đất làm đường khu vực và đường nhánh:

15.196m2

+ Đất làm đường vào nhà:

5.646m2

- Đất xây dựng:

54.054m2

Toàn bộ quỹ đất xây dựng được phân bổ làm 9 ô đất quy hoạch như sau:
+ Đất xây dựng công trình công cộng đơn vị ở gồm 2 ô có tổng diện tích 5.599m2 gồm các ô đất số 1 và 3 (có ký hiệu CC).
+ Đất xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo gồm 1 ô đất, có diện tích 2.828m2 ( ô đất số 2 có ký hiệu NT)
+ Đất cây xanh, bãi xe và công trình HTKT nhóm nhà gồm 2 ô đất (các ô số 8 và 9 có tổng diện tích 5.290m2 ( có ký hiệu CXHT)
+ Đất xây dựng nhà ở có tổng diện tích 40.337m2 gồm 4 ô đất ( các ô số 4, 5, 6, 7) trong đó bao gồm các loại đất:
Đất xây dựng nhà ở cao tầng gồm 2 ô (các ô số 4, 5 có ký hiệu NO) có tổng diện tích 24.168m2; đất xây dựng nhà vườn biệt thự gồm 2 ô (các ô số 6 và 7 có ký hiệu BT) có tổng diện tích 16.169m2
+ Dành lô đất số 4 (ký hiệu NO1) là đất xây dựng nhà ở cao tầng có diện tích 9.305m2 (chiếm 23% tổng diện tích đất ở của khu đô thị) để làm quỹ nhà của Thành phố theo Quyết định số 123/2001/QĐ-UB ngày 6/12/2001 của UBND Thành phố.
b) Các chỉ tiêu quy hoạch:

- Đất đơn vị ở:

29,35m2/ người;

Gồm:

+ Đất công cộng đơn vị ở:

10 m2/ người

+ Đất nhà trẻ, mẫu giáo:

2,12 m2/ người

+ Đất cây xanh hạ tầng kỹ thuật

1,46 m2/ người

+ Đất đường vào nhà:

458m2/ người

+ Đất ở

18,9 m2/ người

- Mật độ xây dựng chung:

25%

- Tầng cao trung bình:

5,3 tầng

- Hệ số sử dụng đất chung:

1,3

c) Bố cục không gian kiến trúc quy hoạch và cảnh quan:
- Bố trí các công trình cao tầng trên các trục đường phân khu vực ở phía Tây Nam và Đông Nam với tầng cao từ 9 tầng trở lên. Tầng cao công trình được giảm dần về phía trung tâm đơn vị ở.
+ Dọc các trục đường nhánh và đường nội bộ tổ chức các công trình công cộng phục vụ đơn vị ở, các khu nhà vườn biệt thự thấp tầng kết hợp với cây xanh sân vườn và cây xanh đường phố thành hệ thống xanh tạo cảnh quan và cải thiện môi trường sống cho khu dân cư.
+ Tại góc Tây Nam ô đất quy hoạch, cạnh nút giao cắt của 2 trục đường chính khu vực bố trí cụm công trình nhà ở cao tầng kết hợp dịch vụ công cộng, tạo điểm nhấn kiến trúc cảnh quan cho khu vực với tầng cao từ 11 tầng trở lên.
3.2. Quy hoạch mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Tổng diện tích đất : 74.896m2
- Diện tích đất giao thông : 5.196m2 (20,29%), trong đó:
+ Đường phân khu vực : 8.508m2 (11,35%)
+ Đường nhánh : 6.688m2 (8,94%)
- Tỷ trọng đất đường: 20,29% tổng diện tích đất
- Mật độ mạng lưới đường tính đến đường nhánh: 10,4 km/km2
* Mạng lưới đường :
- Đường phân khu vực : gồm 2 tuyến
+ Tuyến đường biên phía Tây Nam khu đô thị mới đấu nối với đường Nguyến Trãi ở phía Tây Bắc có mặt cắt ngang 30m (gồm lòng đường 15m, vỉa hè mỗi bên 7,5m).
+ Tuyến đường Đông Nam khu đô thị mới đấu nối với Đường Vành đai 3 ở phía Đông Bắc, có mặt cắt ngang 30m (gồm lòng đường 15m, vỉa hè mỗi bên 7,5m).
- Mạng đường nhánh và đường nội bộ được quy hoạch theo nguyên tắc đảm bảo sự liên hệ thuận lợi giữa các công trình trong khu vực đồng thời tạo mối liên hệ mật thiết với hệ thống hè đường khu vực và Thành phố.
Mặt cắt ngang đường nhánh từ 13,5 ¸ 17,5 m (lòng đường 7,5m; vỉa hè hai bên 3 ¸ 5m ); đường nội bộ có mặt cắt 10,5 ¸ 11,5m (lòng đường 5,5m; vỉa hè mỗi bên 2,5 ¸ 3m).
- Nơi đỗ xe:
+ Trong khu đất đô thị mới, nhà ở kiểu biệt thự, nhà vườn phải tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân công trình.
+ Đối với khu nhà ở cao tầng: Đảm bảo nhu cầu đỗ xe tại tầng 1 (hoặc tầng hầm).
+ Chỗ đỗ xe thời gian ngắn: Bố trí 2 bãi đỗ xe nằm dọc tuyến đường nội bộ giáp khu cây xanh ở phía Đông Nam.
* Ghi chú:
Để phục vụ việc thi công xây dựng khu đô thị mới cần xây dựng đường vào thi công theo 1 trong 2 hướng sau:
- Từ Đường Nguyễn Trãi vào: Tuyến đường thi công được xây dựng trên cơ sở hành lang mở tuyến đường quy hoạch 30m phía Tây Nam khu đất (Đường Lương Thế Vinh kéo dài).
- Từ Đường Vành đai 3 (đang và sẽ thi công) vào trên cơ sở hành lang mở tuyến đường quy hoạch 30m phía Đông Nam khu đất.
b) Thoát nước mưa - san nền:
- Thoát nước mưa:
+ Được xây dựng hệ thống thoát nước riêng.
+ Các tuyến cống chính kích thước D1000 ¸ D1500mm xây dựng dọc theo các trục đường phân khu vực và đường nhánh chính (mặt cắt 30m ¸17,5m) các tuyến cống này đấu nối với tuyến cống D2000mm xây dựng dọc trục đường quy hoạch phía Tây Thôn Triều Khúc dẫn ra trạm bơm Cầu Bươu rồi được bơm ra Sông Nhuệ (trước mắt có thể thoát tạm ra mương tiêu nước Tân Triều).
+ Các tuyến cống nhánh D400 ¸ D800mm đặt dọc theo các trục đường nội bộ để thoát nước cho công trình vào các tuyến cống chính.
+ Trong khi hệ thống thoát nước của khu vực chưa được xây dựng hoàn chỉnh, cần đào mương tạm thay thế hệ thống mương tiêu thoát hiện có trong khu đất để đảm bảo tiêu thoát nước cho khu vực được bình thường. Tuyến mương thay thế nằm ngoài ranh giới ô đất quy hoạch có tổng chiều dài 315m, B = 6m; H = 0,8 ¸1,2m.
- San nền:
Cao độ nền ô đất khống chế thấp nhất Hmin = 6,40m; cao nhất Hmax = 6,70m dốc dần từ Đông sang Tây. Độ dốc nền i ³ 0,004. Độ chênh cao giữa 2 đường đồng mức Dh = 0,1m.
c/ Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: Được lấy từ đường ống truyền dẫn trên Đường Vành đai 3. Nguồn nước do Nhà máy nước Hạ Đình cung cấp.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng tuyến ống phân phối F110mm dọc đường biên phía Đông Nam khu đô thị để lấy nước từ đường ống truyền dẫn trên Đường Vành đai 3. Đường ống vào các công trình có đường kính F 75, F50 và F32mm.
- Bể chứa và trạm bơm:
Xây dựng 2 bể chứa tổng khối lượng 250m3 và 2 trạm bơm tăng áp cho 2 ô đất xây dựng nhà ở cao tầng, xây dựng 1 bể chứa nước phòng cứu hoả khối lượng 100m2.
d/ Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp: Khu đô thị mới Hạ Đình được lấy nguồn từ trạm 110/22/6KV Thượng Đình - 2 x 40MVA hiện có bằng tuyến cáp trục nhánh 22KV: 2 x XLPE - 150mm2 đi ngầm dọc theo đường quy hoạch ở phía Đông Bắc khu đất nghiên cứu. Trước mắt có thể lấy nguồn tạm thời từ tuyến 6KV hiện có ở phía Tây (đang cấp điện cho Trạm Biến thế Nhà máy Ô tô Hoà Bình).
- Mạng lưới trung thế: Xây dựng tuyến cáp 22KV: XLPE - 70mm2 đi ngầm đấu trực tiếp trên tuyến cáp 22KV: XLPE - 100mm2 cấp điện cho mỗi trạm biến thế 22/0,4KV. Xây dựng 2 trạm biến thế 22/0,4KV với tổng dung lượng máy biến áp 1560KVA.
- Mạng lưới hạ thế 0,4KV chiếu sáng sinh hoạt, chiếu sáng đèn đường.
+ Chiếu sáng sinh hoạt nhà cao tầng gồm các tuyến cáp 0,4KV - XLPE đi ngầm trong hào cáp dọc hè đường quy hoạch đến các tủ điện.
+ Chiếu sáng sinh hoạt nhà thấp tầng gồm các tuyến cáp 0,4KV - XLPE đi nổi dọc theo trục đường quy hoạch chung cột với chiếu sáng đèn đường.
+ Chiếu sáng đèn đường dùng tuyến dây cáp XLPE đi ngầm trên hè tim cột cách bó vỉa 0,5m.
e/ Quy hoạch thông tin bưu điện:
- Nguồn cấp: Lấy từ Tổng đài Vệ tinh Thanh Xuân Nam 5000 số hiện có thông qua tuyến cáp gốc đang cấp dọc quốc lộ 6.
- Xây dựng tuyến cáp gốc đến từ tuyến cáp trên quốc lộ 6, đi ngầm dọc theo đường quy hoạch ở phía Đông Bắc vào.
- Chỉ tiêu: 55 máy /1000 dân.
g/ Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
Hệ thống nước bẩn, nước mưa được thiết kế theo mạng lưới riêng.
- Nước thải từ các công trình được thu gom vào các tuyến cống nhánh D300mm đặt dọc theo các đường quy hoạch. Các tuyến cống nhánh này đấu nối với tuyến cống chính của thành phố D600mm xây dựng dọc theo tuyến đường biên ở phía Tây Nam.
- Trước mắt khi tuyến cống thoát nước thải của Thành phố kích thước D600mm chưa được xây dựng, nước thải của khu vực được xử lý sơ bộ rồi xả vào tuyến cống nhánh kích thước D300mm và được đấu nối tạm vào hệ thống thoát nước mưa.
- Rác thải sinh hoạt được thu gom về các thùng chứa dung tích 0,4m3 và công ten nơ kín vị trí đặt thùng gần đường giao thông thuận tiện cho thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chung của Thành phố.
* Tổng hợp đường dây đường ống:
Trên các tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 30m ở phía Tây Nam và Đông Nam có nhiều công trình ngầm như cáp điện, cáp thông tin bưu điện, cáp truyền hình và đường ống cấp nước có thể được bố trí trong tuy nen kỹ thuật dọc theo tuyến đường. Cụ thể sẽ được xem xét trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng.