Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3906/QĐ-UBND năm 2010 Đào tạo nghề lao động nông thôn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "3906/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "3906/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "3906/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "3906/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "3906/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3906/QĐ-UBND năm 2010 Đào tạo nghề lao động nông thôn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của LĐNT, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, xây dựng nông thôn mới phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
- Xây dựng đội ngũ CBCC xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quản lý hành chính, điều hành kinh tế-xã hội và thực thi công vụ trong sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn.
- Bình quân hàng năm đào tạo nghề cho 66.422 LĐNT, bồi dưỡng 3,6 nghìn lượt cán bộ công chức xã; nâng tỷ lệ LĐNT qua đào tạo nghề đến năm 2015 là 28%, năm 2020 là 42%.
2.2. Mục tiêu cụ thể
* Giai đoạn 2011- 2015
...
b) Đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ công chức xã:
- Về Chuyên môn: đào tạo trình độ đại học cho khoảng 300 người thuộc 16 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng, ven biển, trung du; trung cấp chuyên nghiệp trở lên cho khoảng 75% số cán bộ thuộc 11 huyện miền núi.
- Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước: khoảng 10.000 - 11.000 lượt người.
- Bồi dưỡng kiến thức theo chức danh quy định tại NghÞ định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ là: 8.000 người
* Giai đoạn 2016-2020
a) Đào tạo nghề:
- Lao động nông thôn được đào tạo nghề: 356.860 người. Trong đó, cao đẳng nghề: 26.500 người, bình quân mỗi năm đào tạo 5.300 người; trung cấp nghề: 70.500 người, bình quân mỗi năm đào tạo 14.100 người; sơ cấp nghề và DNTX 259.860 người, bình quân mỗi năm đào tạo 51.972 người.
- LĐNT được đào tạo chia theo nhóm nghề: nghề nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp là 107.058 người (chiếm 30%); nghề phi nông nghiệp: 107.058 người (chiếm 70%).
- Tỷ lệ LĐNT có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt 85%; có 60% LĐNT học nghề phi nông nghiệp chuyển sang làm việc ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, xuất khẩu lao động.
b) Đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ công chức xã:
- Về chuyên môn: đào tạo trình độ đại học cho khoảng 600 người thuộc 16 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng, ven biển, trung du; trung cấp chuyên nghiệp trở lên cho 100% cán bộ thuộc 11 huyện miền núi.
- Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước: khoảng 8.000 - 9.000 lượt người
- Bồi dưỡng kiến thức theo các chức danh đảm nhiệm: 9.000 người.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Dạy nghề nông nghiệp
1.1. Lĩnh vực dạy nghề:
- Đối với 11 huyện miền núi tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: trồng và khai thác rừng, kỹ thuật trồng luồng hỗn giao, bảo vệ rừng, sản xuất, kinh doanh cây giống lâm nghiệp, kỹ thuật nông lâm kết hợp, chăn nuôi gia súc, gia cầm, chế biến nông lâm thủy sản, nuôi trồng thủy sản nước ngọt...
- Đối với các huyện đồng bằng, trung du tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: kỹ thuật trồng cây lương thực; kỹ thuật trồng rau an toàn; kỹ thuật trồng cây công nghiệp; kỹ thuật trồng mía; kỹ thuật chọn và nhân giống cây trồng; kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cảnh; kỹ thuật trồng dâu nuôi tằm; kỹ thuật chăn nuôi và phòng trị bệnh cho gia súc, gia cầm; nuôi trồng thủy sản nước ngọt; nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ; chế biến và bảo quản thủy sản; chế biến lương thực, thực phẩm; quản lý tưới tiêu; quản lý trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác; cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn; dịch vụ nông nghiệp ...
- Đối với các huyện vùng biển tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; Kỹ thuật nuôi trồng và khai thác thủy hải sản, chế biến và bảo quản thủy hải sản, kỹ thuật làm muối....
- Đối với khu đô thị tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm; kỹ thuật trồng rau an toàn; kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cảnh; nuôi trồng thủy sản nước ngọt, chế biến nông lâm thủy sản, dịch vụ nông nghiệp...
1.Trình độ dạy nghề: đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng.
1.3. Đối tượng dạy nghề: Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
1.4. Phương thức dạy nghề: được thực hiện đa dạng, linh hoạt, dạy nghề chính quy tại các cơ sở dạy nghề; dạy nghề lưu động tại các làng, xã, thôn, bản; dạy nghề tại nơi sản xuất, vườn, ao, chuồng, trang trại, các vùng trồng cây nguyên liệu, chuyên canh.
1.5. Cơ sở dạy nghề: huy động tất cả các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh, các viện nghiên cứu, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, trang trại, nông trường, lâm trường, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ... có đủ điều kiện theo quy định. Cụ thể:
- Dạy nghề trình độ sơ cấp nghề trở lên: có “Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề”; có đào tạo các nghề trong danh mục dạy nghề cho LĐNT.
- Dạy nghề dưới 3 tháng: được Sở Lao động - TBXH kiểm tra, đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị; chương trình, giáo trình; giáo viên, người dạy nghề đối với những nghề trong danh mục dạy nghề cho LĐNT.
Dạy nghề phi nông nghiệp
2.1. Lĩnh vực dạy nghề:
- Đối với 11 huyện miền núi tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Sửa chữa cơ khí, nguội lắp ráp cơ khí, sửa chữa máy bơm điện; quản lý điện nông thôn, điện dân dụng, mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ…
- Đối với các huyện đồng bằng, trung du tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Cơ khí, gò, hàn; điện tử, điện lạnh, điện nước; điện dân dụng, điện công nghiệp, lái xe chuyên dụng, may công nghiệp, quản lý và khai thác công trình thủy lợi, sửa chữa bảo trì xe máy, mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ; gia công đá trang sức, chế tác đã mỹ nghệ, sản xuất gốm mỹ nghệ, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; may công nghiệp; kỹ thuật xây dựng, cốt pha-giàn giáo, cốt thép biết hàn; sản xuất vật liệu xây dựng, mộc xây dựng và trang trí nội thất…
- Đối với các huyện vùng biển tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Điều khiển phương tiện thủy nội địa, điều khiển tàu biển, khai thác máy tàu biển, đóng vỏ tàu cá gỗ, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đan lưới..
- Đối với khu đô thị tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Cơ khí, gò, hàn; điện tử, điện lạnh, điện nước; điện dân dụng, điện công nghiệp, lái xe chuyên dụng, may công nghiệp, quản lý và khai thác công trình thủy lợi, sửa chữa bảo trì xe máy, mộc dân dụng, mộc mỹ nghề; sản xuất giày da, đồ nhựa, đồ cao su; sản xuất xi măng; sản xuất phân bón, sản xuất thức ăn chăn nuôi, gia công đá trang sức, chế tác đã mỹ nghệ, sản xuất gốm mỹ nghệ, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ; quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng máy tính, kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính, công nghệ thông tin; kỹ thuật chế biến món ăn, đồ uống; nghiệp vụ nhà hàng-khách sạn; hướng dẫn viên du lịch, chăm sóc sắc đẹp…
2.Trình độ dạy nghề: Dạy nghề ở các cấp trình độ và dạy nghề dưới 3 tháng
2.3. Đối tượng: Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
2.4. Phương thức dạy nghề:
- Đối với dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng được thực hiện đa dạng, linh hoạt: dạy nghề chính quy tại các cơ sở dạy nghề; dạy nghề lưu động tại các làng, xã, thôn, bản; dạy nghề tại nơi sản xuất, doanh nghiệp, làng nghề; dạy nghề từ xa đối với những nghề phù hợp; kết hợp dạy lý thuyết nghề tại cơ sở dạy nghề với thực hành nghề ở các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, dịch vụ.
- Đối với dạy nghề trình độ CĐN, TCN: dạy nghề chính quy tại trường; kết hợp dạy lý thuyết nghề tại cơ sở dạy nghề với thực hành nghề ở các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, dịch vụ; dạy nghề từ xa đối với những nghề phù hợp.
2.5. Cơ sở dạy nghề: huy động tất cả các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh.

Content:
Đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ công chức xã:
- Về Chuyên môn: đào tạo trình độ đại học cho khoảng 300 người thuộc 16 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng, ven biển, trung du; trung cấp chuyên nghiệp trở lên cho khoảng 75% số cán bộ thuộc 11 huyện miền núi.
- Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước: khoảng 10.000 - 11.000 lượt người.
- Bồi dưỡng kiến thức theo chức danh quy định tại NghÞ định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ là: 8.000 người
* Giai đoạn 2016-2020
a) Đào tạo nghề:
- Lao động nông thôn được đào tạo nghề: 356.860 người. Trong đó, cao đẳng nghề: 26.500 người, bình quân mỗi năm đào tạo 5.300 người; trung cấp nghề: 70.500 người, bình quân mỗi năm đào tạo 14.100 người; sơ cấp nghề và DNTX 259.860 người, bình quân mỗi năm đào tạo 51.972 người.
- LĐNT được đào tạo chia theo nhóm nghề: nghề nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp là 107.058 người (chiếm 30%); nghề phi nông nghiệp: 107.058 người (chiếm 70%).
- Tỷ lệ LĐNT có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt 85%; có 60% LĐNT học nghề phi nông nghiệp chuyển sang làm việc ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, xuất khẩu lao động.
Đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ công chức xã:
- Về chuyên môn: đào tạo trình độ đại học cho khoảng 600 người thuộc 16 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng, ven biển, trung du; trung cấp chuyên nghiệp trở lên cho 100% cán bộ thuộc 11 huyện miền núi.
- Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước: khoảng 8.000 - 9.000 lượt người
- Bồi dưỡng kiến thức theo các chức danh đảm nhiệm: 9.000 người.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Dạy nghề nông nghiệp
1.1. Lĩnh vực dạy nghề:
- Đối với 11 huyện miền núi tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: trồng và khai thác rừng, kỹ thuật trồng luồng hỗn giao, bảo vệ rừng, sản xuất, kinh doanh cây giống lâm nghiệp, kỹ thuật nông lâm kết hợp, chăn nuôi gia súc, gia cầm, chế biến nông lâm thủy sản, nuôi trồng thủy sản nước ngọt...
- Đối với các huyện đồng bằng, trung du tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: kỹ thuật trồng cây lương thực; kỹ thuật trồng rau an toàn; kỹ thuật trồng cây công nghiệp; kỹ thuật trồng mía; kỹ thuật chọn và nhân giống cây trồng; kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cảnh; kỹ thuật trồng dâu nuôi tằm; kỹ thuật chăn nuôi và phòng trị bệnh cho gia súc, gia cầm; nuôi trồng thủy sản nước ngọt; nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ; chế biến và bảo quản thủy sản; chế biến lương thực, thực phẩm; quản lý tưới tiêu; quản lý trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác; cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn; dịch vụ nông nghiệp ...
- Đối với các huyện vùng biển tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; Kỹ thuật nuôi trồng và khai thác thủy hải sản, chế biến và bảo quản thủy hải sản, kỹ thuật làm muối....
- Đối với khu đô thị tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm; kỹ thuật trồng rau an toàn; kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cảnh; nuôi trồng thủy sản nước ngọt, chế biến nông lâm thủy sản, dịch vụ nông nghiệp...
1.Trình độ dạy nghề: đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng.
1.3. Đối tượng dạy nghề: Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
1.4. Phương thức dạy nghề: được thực hiện đa dạng, linh hoạt, dạy nghề chính quy tại các cơ sở dạy nghề; dạy nghề lưu động tại các làng, xã, thôn, bản; dạy nghề tại nơi sản xuất, vườn, ao, chuồng, trang trại, các vùng trồng cây nguyên liệu, chuyên canh.
1.5. Cơ sở dạy nghề: huy động tất cả các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh, các viện nghiên cứu, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, trang trại, nông trường, lâm trường, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ... có đủ điều kiện theo quy định. Cụ thể:
- Dạy nghề trình độ sơ cấp nghề trở lên: có “Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề”; có đào tạo các nghề trong danh mục dạy nghề cho LĐNT.
- Dạy nghề dưới 3 tháng: được Sở Lao động - TBXH kiểm tra, đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị; chương trình, giáo trình; giáo viên, người dạy nghề đối với những nghề trong danh mục dạy nghề cho LĐNT.
Dạy nghề phi nông nghiệp
2.1. Lĩnh vực dạy nghề:
- Đối với 11 huyện miền núi tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Sửa chữa cơ khí, nguội lắp ráp cơ khí, sửa chữa máy bơm điện; quản lý điện nông thôn, điện dân dụng, mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ…
- Đối với các huyện đồng bằng, trung du tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Cơ khí, gò, hàn; điện tử, điện lạnh, điện nước; điện dân dụng, điện công nghiệp, lái xe chuyên dụng, may công nghiệp, quản lý và khai thác công trình thủy lợi, sửa chữa bảo trì xe máy, mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ; gia công đá trang sức, chế tác đã mỹ nghệ, sản xuất gốm mỹ nghệ, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; may công nghiệp; kỹ thuật xây dựng, cốt pha-giàn giáo, cốt thép biết hàn; sản xuất vật liệu xây dựng, mộc xây dựng và trang trí nội thất…
- Đối với các huyện vùng biển tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Điều khiển phương tiện thủy nội địa, điều khiển tàu biển, khai thác máy tàu biển, đóng vỏ tàu cá gỗ, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đan lưới..
- Đối với khu đô thị tập trung dạy các nghề chủ yếu sau: Cơ khí, gò, hàn; điện tử, điện lạnh, điện nước; điện dân dụng, điện công nghiệp, lái xe chuyên dụng, may công nghiệp, quản lý và khai thác công trình thủy lợi, sửa chữa bảo trì xe máy, mộc dân dụng, mộc mỹ nghề; sản xuất giày da, đồ nhựa, đồ cao su; sản xuất xi măng; sản xuất phân bón, sản xuất thức ăn chăn nuôi, gia công đá trang sức, chế tác đã mỹ nghệ, sản xuất gốm mỹ nghệ, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ; quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng máy tính, kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính, công nghệ thông tin; kỹ thuật chế biến món ăn, đồ uống; nghiệp vụ nhà hàng-khách sạn; hướng dẫn viên du lịch, chăm sóc sắc đẹp…
2.Trình độ dạy nghề: Dạy nghề ở các cấp trình độ và dạy nghề dưới 3 tháng
2.3. Đối tượng: Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
2.4. Phương thức dạy nghề:
- Đối với dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng được thực hiện đa dạng, linh hoạt: dạy nghề chính quy tại các cơ sở dạy nghề; dạy nghề lưu động tại các làng, xã, thôn, bản; dạy nghề tại nơi sản xuất, doanh nghiệp, làng nghề; dạy nghề từ xa đối với những nghề phù hợp; kết hợp dạy lý thuyết nghề tại cơ sở dạy nghề với thực hành nghề ở các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, dịch vụ.
- Đối với dạy nghề trình độ CĐN, TCN: dạy nghề chính quy tại trường; kết hợp dạy lý thuyết nghề tại cơ sở dạy nghề với thực hành nghề ở các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, dịch vụ; dạy nghề từ xa đối với những nghề phù hợp.
2.5. Cơ sở dạy nghề: huy động tất cả các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh.