Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 6278/QĐ-UBND phê duyệt đề án nâng cao giá trị gia tăng của nông lâm thủy sản Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6278/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6278/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6278/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6278/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6278/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 6278/QĐ-UBND phê duyệt đề án nâng cao giá trị gia tăng của nông lâm thủy sản Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Nâng cao giá trị gia tăng của nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030, với các nội dung chính như sau:
...
2. Nội dung, nhiệm vụ
2.1. Nâng cao giá trị gia tăng lúa gạo
...
c) Phát triển thị trường: Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cần phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban ngành liên quan để kịp thời bám sát những biến động về thị trường; thực hiện việc liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, chủ động tham gia vào các hiệp hội xuất khẩu gạo; tiếp tục ổn định và phát triển các thị trường tập trung; tăng cường các hoạt động marketing, xây dựng thương hiệu gạo Nghệ An, mở rộng thị trường sang các nước có yêu cầu chất lượng cao như: Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản để nâng cao giá gạo xuất khẩu.
2.Nâng cao giá trị gia tăng trong chế biến chè
a) Nâng cao chất lượng và ATTP để tăng GTGT
- Đến năm 2020, đảm bảo trên 80% chè nguyên liệu được thu hoạch, vận chuyển, bảo quản đúng yêu cầu kỹ thuật (VIETGAP, QCVN 132:2013/ BNNPTNT,...) để giảm tổn thất về chất lượng thông qua việc tổ chức liên kết giữa các chủ thể trong các chuỗi giá trị sản xuất chè, gắn kết các doanh nghiệp chế biến với vùng nguyên liệu.
- Chế biến sản phẩm chè gắn với chứng chỉ, chứng nhận về phát triển bền vững, an toàn thực phẩm (VIETGAP, RAINFOREST ALLIANCE, UTZ, ISO, HACCP...) và chỉ dẫn địa lý, nguồn gốc xuất xứ.
- Nâng cao chất lượng và ATTP sản phẩm chè chế biến thông qua việc đảm bảo trên 80% sản lượng chè được chế biến đúng yêu cầu kỹ thuật (TCVN. 1454:2013, TCVN 9740: 2013, QCVN. 01-7:2009/ BNNPTNT,...)
- Đầu tư đồng bộ hệ thống bảo quản trong cơ sở chế biến để giữ ổn định chất lượng, đảm bảo 80% sản lượng chè chế biến được bảo quản đúng yêu cầu kỹ thuật.
b) Thay đổi cơ cấu sản phẩm theo hướng sản xuất các sản phẩm có GTGT cao
Đầu tư cải tiến công nghệ, thiết bị hiện đại để thay đổi cơ cấu sản phẩm, nâng cao chất lượng và tăng tỷ lệ chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường, cụ thể:
- Đến năm 2020, tỷ trọng chè đen đạt 40% trong cơ cấu chè xuất khẩu của tỉnh Nghệ An so với thời điểm hiện tại.
- Phát triển các sản phẩm chè chế biến sâu gắn với xây dựng cơ chế quản lý chất lượng sản phẩm, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và thành lập Hiệp hội chè Nghệ An nhằm khai thác giá trị kinh tế của sản phẩm chè một cách phù hợp và hiệu quả cao.
2.3. Nâng cao GTGT cao su
a) Nâng cao chất lượng sản phẩm cao su sơ chế
- Nâng cao và ổn định chất lượng mủ nguyên liệu thông qua kiểm soát chặt chẽ quy trình khai thác, vận chuyển, bảo quản và kiểm tra chất lượng mủ cao su.
- Đầu tư xây dựng mới và cải tạo nâng cấp nhà máy sơ chế cao su theo hướng hiện đại, đồng bộ hóa dây chuyền, thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong chế biến và bảo quản, đến 2020 tổng công suất nhà máy chế biến cao su đạt khoảng 15.500 tấn mủ khô/năm.
- Thực hiện kiểm phẩm, chứng nhận chất lượng đối với tất cả các sản phẩm cao su sơ chế.
b) Thay đổi cơ cấu sản phẩm để nâng cao GTGT
- Về nguyên liệu: Tiếp tục chăm sóc, khai thác cao su hiện có đồng thời đầu tư trồng mới, mở rộng diện tích; lấy các doanh nghiệp nông nghiệp làm nòng cốt, phát triển cao su đại điền làm hạt nhân để phát triển cao su tiểu điền.
- Về chế biến: Cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm để chuyển đổi cơ cấu sản phẩm mủ cao su sơ chế phù hợp với yêu cầu thị trường như: Mủ cốm SVR 3L, SVR 20,....
c) Xây dựng thương hiệu để nâng cao giá trị sản phẩm
- Xây dựng thương hiệu các sản phẩm chủ lực, có thế mạnh và có lợi thế cạnh tranh. Tham gia xây dựng chương trình thương hiệu quốc gia, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp cao su Nghệ An, qua đó góp phần hỗ trợ xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu ngành trong thời gian tới.
2.4. Nâng cao giá trị gia tăng đồ gỗ
Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ: Định hướng phát triển công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ thành ngành sản xuất có công nghệ tiên tiến, hiện đại và đồng bộ, cụ thể:
a) Thực hiện đầu tư các cơ sở chế biến gỗ có quy mô và sản phẩm thích hợp với lợi thế của vùng
- Xây dựng và mở rộng các khu công nghiệp chế biến gỗ ở các vùng có khả năng cung cấp đủ nguyên liệu, ổn định, thuận lợi về cơ sở hạ tầng, đảm bảo có lợi nhuận và cạnh tranh được trên thị trường khu vực và quốc tế.
- Đầu tư các dây chuyền tinh chế với công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại, nâng cao trình độ tay nghề công nhân để tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Hình thành cụm, điểm chế biến gỗ, có quy mô thích hợp để liên doanh liên kết cùng sản xuất theo hướng chuyên môn hóa.
b) Đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu gỗ, đặc biệt là gỗ rừng trồng đang sử dụng để sản xuất dăm.
- Đẩy mạnh thiết kế nhằm đa dạng hóa sản phẩm để tận dụng nguyên liệu gỗ với các kích cỡ và chất lượng khác nhau. Chú ý đến các sản phẩm tiêu dùng thường nhật và đồ gỗ mỹ nghệ.
- Tận dụng phế, phụ phẩm chế biến để tạo ra các sản phẩm có giá trị tiêu dùng như viên năng lượng (Pellet), ván ép, tinh dầu từ mùn cưa,...
- Phát triển công nghệ hóa gỗ, công nghệ kết hợp gỗ với các loại vật liệu khác (nhựa, sắt,...) trong chế tạo đồ mộc.
- Liên kết với các đơn vị ngoài ngành để tận dụng phế phụ phẩm nuôi trồng nấm ăn, nấm dược liệu, mộc nhĩ,... vừa giảm ô nhiễm môi trường vừa có thêm sản phẩm phụ nhằm giảm giá thành sản phẩm chủ yếu.
c) Xây dựng các mối liên kết trong chế biến gỗ
- Xây dựng mối liên kết giữa các doanh nghiệp chế biến gỗ với nhau theo hình thức doanh nghiệp chế biến gỗ lớn gắn với các doanh nghiệp vệ tinh. Chú trọng xây dựng các doanh nghiệp vệ tinh sơ chế và chế biến bán sản phẩm. Trước mắt hướng đến việc xây dựng các doanh nghiệp vệ tinh chế biến dăm gỗ ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn để cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến MDF hoặc bột giấy đã có trong vùng.
- Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa người trồng rừng, cung cấp nguyên liệu với các doanh nghiệp chế biến gỗ.
2.5. Nâng cao giá trị gia tăng thủy sản:
a) Nâng cao chất lượng và ATTP để tăng GTGT
- Đến năm 2020, đạt trên 80% số lượng cơ sở thu gom, sơ chế và bảo quản thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ chức liên kết giữa các chủ thể trong các chuỗi giá trị sản xuất, gắn kết các doanh nghiệp với vùng nuôi, khai thác, cơ sở thu gom, sơ chế và bảo quản thủy sản để giảm tổn thất và nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản.
- Phát triển hệ thống kho lạnh thương mại gắn với cơ sở hậu cần nghề cá để bảo đảm nguồn cung cấp nguyên liệu có chất lượng và ổn định.
b) Thay đổi cơ cấu sản phẩm theo hướng sản xuất các sản phẩm có GTGT cao
Cải tiến công nghệ, thiết bị hiện đại để thay đổi cơ cấu sản phẩm, áp dụng các quy phạm sản xuất như HACCP, Codex, ISO,... để tạo ra các sản phẩm có GTGT cao, phù hợp với nhu cầu của thị trường. Cụ thể:
- Đối với chế biến đông lạnh: Tập trung phát triển một số sản phẩm chủ lực, có GTGT cao như tôm (PTO, Sushi, Nobashi, Tempura, Butterfly PTO,...), cá biển (surimi, khô tẩm gia vị ăn liền),...
- Đối với chế biến bột cá: Tập trung nâng cấp và đồng bộ hóa dây chuyền công nghệ; áp dụng các quy phạm sản xuất, nâng cao chất lượng nguyên liệu đầu vào để nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
2.6. Nâng cao giá trị gia tăng mía đường
a) Nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mía đường
Nâng cao năng suất mía nguyên liệu, nâng cao tỷ lệ tự động hóa, áp dụng các thiết bị tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, hiệu suất thu hồi và chất lượng sản phẩm, chuyển đổi dần sản phẩm đường như hiện nay sang đường luyện để nâng cao sức cạnh tranh và phù hợp với nhu cầu thị trường.
b) Mở rộng sản xuất nhằm đa dạng hóa sản phẩm
Các nhà máy đường có thể mở rộng sản xuất thêm các sản phẩm từ các nguồn phụ liệu phụ phẩm và từ chính đường chế biến như: Bia rượu, nước giải khát, Etanol, gỗ ván ép, thức ăn gia súc, phân vi sinh, bánh kẹo để hình thành các nhà máy chế biến liên hợp.
c) Xây dựng thương hiệu cho các doanh nghiệp mía đường
Xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu cho ngành mía đường tỉnh Nghệ An, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện mẫu mã, quy cách sản phẩm để phát triển thị trường. Trước mắt, cần hướng đến thị trường tiêu thụ đường lớn như: Coca Cola, Pepsi, Tân Hiệp Phát, Vinamilk, TH truemilk..sau đó phát triển thị trường hướng tới xuất khẩu.

Content:
Phát triển thị trường: Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cần phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban ngành liên quan để kịp thời bám sát những biến động về thị trường; thực hiện việc liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, chủ động tham gia vào các hiệp hội xuất khẩu gạo; tiếp tục ổn định và phát triển các thị trường tập trung; tăng cường các hoạt động marketing, xây dựng thương hiệu gạo Nghệ An, mở rộng thị trường sang các nước có yêu cầu chất lượng cao như: Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản để nâng cao giá gạo xuất khẩu.
2.Nâng cao giá trị gia tăng trong chế biến chè
a) Nâng cao chất lượng và ATTP để tăng GTGT
- Đến năm 2020, đảm bảo trên 80% chè nguyên liệu được thu hoạch, vận chuyển, bảo quản đúng yêu cầu kỹ thuật (VIETGAP, QCVN 132:2013/ BNNPTNT,...) để giảm tổn thất về chất lượng thông qua việc tổ chức liên kết giữa các chủ thể trong các chuỗi giá trị sản xuất chè, gắn kết các doanh nghiệp chế biến với vùng nguyên liệu.
- Chế biến sản phẩm chè gắn với chứng chỉ, chứng nhận về phát triển bền vững, an toàn thực phẩm (VIETGAP, RAINFOREST ALLIANCE, UTZ, ISO, HACCP...) và chỉ dẫn địa lý, nguồn gốc xuất xứ.
- Nâng cao chất lượng và ATTP sản phẩm chè chế biến thông qua việc đảm bảo trên 80% sản lượng chè được chế biến đúng yêu cầu kỹ thuật (TCVN. 1454:2013, TCVN 9740: 2013, QCVN. 01-7:2009/ BNNPTNT,...)
- Đầu tư đồng bộ hệ thống bảo quản trong cơ sở chế biến để giữ ổn định chất lượng, đảm bảo 80% sản lượng chè chế biến được bảo quản đúng yêu cầu kỹ thuật.
b) Thay đổi cơ cấu sản phẩm theo hướng sản xuất các sản phẩm có GTGT cao
Đầu tư cải tiến công nghệ, thiết bị hiện đại để thay đổi cơ cấu sản phẩm, nâng cao chất lượng và tăng tỷ lệ chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường, cụ thể:
- Đến năm 2020, tỷ trọng chè đen đạt 40% trong cơ cấu chè xuất khẩu của tỉnh Nghệ An so với thời điểm hiện tại.
- Phát triển các sản phẩm chè chế biến sâu gắn với xây dựng cơ chế quản lý chất lượng sản phẩm, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và thành lập Hiệp hội chè Nghệ An nhằm khai thác giá trị kinh tế của sản phẩm chè một cách phù hợp và hiệu quả cao.
2.3. Nâng cao GTGT cao su
a) Nâng cao chất lượng sản phẩm cao su sơ chế
- Nâng cao và ổn định chất lượng mủ nguyên liệu thông qua kiểm soát chặt chẽ quy trình khai thác, vận chuyển, bảo quản và kiểm tra chất lượng mủ cao su.
- Đầu tư xây dựng mới và cải tạo nâng cấp nhà máy sơ chế cao su theo hướng hiện đại, đồng bộ hóa dây chuyền, thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong chế biến và bảo quản, đến 2020 tổng công suất nhà máy chế biến cao su đạt khoảng 15.500 tấn mủ khô/năm.
- Thực hiện kiểm phẩm, chứng nhận chất lượng đối với tất cả các sản phẩm cao su sơ chế.
b) Thay đổi cơ cấu sản phẩm để nâng cao GTGT
- Về nguyên liệu: Tiếp tục chăm sóc, khai thác cao su hiện có đồng thời đầu tư trồng mới, mở rộng diện tích; lấy các doanh nghiệp nông nghiệp làm nòng cốt, phát triển cao su đại điền làm hạt nhân để phát triển cao su tiểu điền.
- Về chế biến: Cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm để chuyển đổi cơ cấu sản phẩm mủ cao su sơ chế phù hợp với yêu cầu thị trường như: Mủ cốm SVR 3L, SVR 20,....
Xây dựng thương hiệu để nâng cao giá trị sản phẩm
- Xây dựng thương hiệu các sản phẩm chủ lực, có thế mạnh và có lợi thế cạnh tranh. Tham gia xây dựng chương trình thương hiệu quốc gia, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp cao su Nghệ An, qua đó góp phần hỗ trợ xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu ngành trong thời gian tới.
2.4. Nâng cao giá trị gia tăng đồ gỗ
Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ: Định hướng phát triển công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ thành ngành sản xuất có công nghệ tiên tiến, hiện đại và đồng bộ, cụ thể:
a) Thực hiện đầu tư các cơ sở chế biến gỗ có quy mô và sản phẩm thích hợp với lợi thế của vùng
- Xây dựng và mở rộng các khu công nghiệp chế biến gỗ ở các vùng có khả năng cung cấp đủ nguyên liệu, ổn định, thuận lợi về cơ sở hạ tầng, đảm bảo có lợi nhuận và cạnh tranh được trên thị trường khu vực và quốc tế.
- Đầu tư các dây chuyền tinh chế với công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại, nâng cao trình độ tay nghề công nhân để tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Hình thành cụm, điểm chế biến gỗ, có quy mô thích hợp để liên doanh liên kết cùng sản xuất theo hướng chuyên môn hóa.
b) Đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu gỗ, đặc biệt là gỗ rừng trồng đang sử dụng để sản xuất dăm.
- Đẩy mạnh thiết kế nhằm đa dạng hóa sản phẩm để tận dụng nguyên liệu gỗ với các kích cỡ và chất lượng khác nhau. Chú ý đến các sản phẩm tiêu dùng thường nhật và đồ gỗ mỹ nghệ.
- Tận dụng phế, phụ phẩm chế biến để tạo ra các sản phẩm có giá trị tiêu dùng như viên năng lượng (Pellet), ván ép, tinh dầu từ mùn cưa,...
- Phát triển công nghệ hóa gỗ, công nghệ kết hợp gỗ với các loại vật liệu khác (nhựa, sắt,...) trong chế tạo đồ mộc.
- Liên kết với các đơn vị ngoài ngành để tận dụng phế phụ phẩm nuôi trồng nấm ăn, nấm dược liệu, mộc nhĩ,... vừa giảm ô nhiễm môi trường vừa có thêm sản phẩm phụ nhằm giảm giá thành sản phẩm chủ yếu.
Xây dựng các mối liên kết trong chế biến gỗ
- Xây dựng mối liên kết giữa các doanh nghiệp chế biến gỗ với nhau theo hình thức doanh nghiệp chế biến gỗ lớn gắn với các doanh nghiệp vệ tinh. Chú trọng xây dựng các doanh nghiệp vệ tinh sơ chế và chế biến bán sản phẩm. Trước mắt hướng đến việc xây dựng các doanh nghiệp vệ tinh chế biến dăm gỗ ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn để cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến MDF hoặc bột giấy đã có trong vùng.
- Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa người trồng rừng, cung cấp nguyên liệu với các doanh nghiệp chế biến gỗ.
2.5. Nâng cao giá trị gia tăng thủy sản:
a) Nâng cao chất lượng và ATTP để tăng GTGT
- Đến năm 2020, đạt trên 80% số lượng cơ sở thu gom, sơ chế và bảo quản thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ chức liên kết giữa các chủ thể trong các chuỗi giá trị sản xuất, gắn kết các doanh nghiệp với vùng nuôi, khai thác, cơ sở thu gom, sơ chế và bảo quản thủy sản để giảm tổn thất và nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản.
- Phát triển hệ thống kho lạnh thương mại gắn với cơ sở hậu cần nghề cá để bảo đảm nguồn cung cấp nguyên liệu có chất lượng và ổn định.
b) Thay đổi cơ cấu sản phẩm theo hướng sản xuất các sản phẩm có GTGT cao
Cải tiến công nghệ, thiết bị hiện đại để thay đổi cơ cấu sản phẩm, áp dụng các quy phạm sản xuất như HACCP, Codex, ISO,... để tạo ra các sản phẩm có GTGT cao, phù hợp với nhu cầu của thị trường. Cụ thể:
- Đối với chế biến đông lạnh: Tập trung phát triển một số sản phẩm chủ lực, có GTGT cao như tôm (PTO, Sushi, Nobashi, Tempura, Butterfly PTO,...), cá biển (surimi, khô tẩm gia vị ăn liền),...
- Đối với chế biến bột cá: Tập trung nâng cấp và đồng bộ hóa dây chuyền công nghệ; áp dụng các quy phạm sản xuất, nâng cao chất lượng nguyên liệu đầu vào để nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
2.6. Nâng cao giá trị gia tăng mía đường
a) Nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mía đường
Nâng cao năng suất mía nguyên liệu, nâng cao tỷ lệ tự động hóa, áp dụng các thiết bị tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, hiệu suất thu hồi và chất lượng sản phẩm, chuyển đổi dần sản phẩm đường như hiện nay sang đường luyện để nâng cao sức cạnh tranh và phù hợp với nhu cầu thị trường.
b) Mở rộng sản xuất nhằm đa dạng hóa sản phẩm
Các nhà máy đường có thể mở rộng sản xuất thêm các sản phẩm từ các nguồn phụ liệu phụ phẩm và từ chính đường chế biến như: Bia rượu, nước giải khát, Etanol, gỗ ván ép, thức ăn gia súc, phân vi sinh, bánh kẹo để hình thành các nhà máy chế biến liên hợp.
Xây dựng thương hiệu cho các doanh nghiệp mía đường
Xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu cho ngành mía đường tỉnh Nghệ An, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện mẫu mã, quy cách sản phẩm để phát triển thị trường. Trước mắt, cần hướng đến thị trường tiêu thụ đường lớn như: Coca Cola, Pepsi, Tân Hiệp Phát, Vinamilk, TH truemilk..sau đó phát triển thị trường hướng tới xuất khẩu.