Document: Điều 16 Thông tư 35/2019/TT-NHNN hạch toán kế toán tài sản cố định công cụ dụng cụ và vật liệu mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "35/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "35/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "35/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "35/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "35/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 16 Thông tư 35/2019/TT-NHNN hạch toán kế toán tài sản cố định công cụ dụng cụ và vật liệu mới nhất có nội dung như sau:

Điều 16. Hạch toán bán, thanh lý TSCĐ
Căn cứ vào thông báo phê duyệt việc bán, thanh lý TSCĐ tại đơn vị NHNN của cấp có thẩm quyền, đơn vị NHNN tiến hành bán, thanh lý TSCĐ. Việc hạch toán cụ thể như sau:
1. Đối với các khoản thu về bán, thanh lý TSCĐ, hạch toán số tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản:

Nợ TK

thích hợp (10100201, 102001,...)

Có TK

414999- Các khoản phải trả bên ngoài khác
(tài khoản chi tiết: tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do Sở Tài chính làm chủ tài khoản về xử lý tài sản công)

Đồng thời, nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do Sở Tài chính làm chủ tài khoản, hạch toán:
Nợ TK 414999- Các khoản phải trả bên ngoài khác
Có TK thích hợp (10100201, 102001...)
2. Đối với các khoản chi về bán, thanh lý TSCĐ, đơn vị NHNN tập hợp toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến bán, thanh lý tài sản và hạch toán:

Nợ TK

314999- Các khoản phải thu khách hàng khác
(tài khoản chi tiết: tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do Sở Tài chính làm chủ tài khoản về xử lý tài sản công)

Có TK thích hợp (10100201, 414999,...)
3. Ghi giảm TSCĐ do bán, thanh lý, hạch toán:

Nợ TK 30400501- Hao mòn TSCĐ hữu hình

Hoặc

Nợ TK 30400502- Hao mòn TSCĐ vô hình

Và/hoặc

Nợ TK 81100301- Chi về thanh lý TSCĐ
Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ (nếu có)

Có TK 304001- TSCĐ hữu hình

Hoặc

Có TK 304002- TSCĐ vô hình
Nguyên giá TSCĐ

Sau khi bán, thanh lý TSCĐ, đơn vị NHNN phải ghi vào Thẻ TSCĐ của TSCĐ được bán, thanh lý (phần ghi giảm TSCĐ) và lưu Thẻ TSCĐ vào hồ sơ, chứng từ thanh lý TSCĐ; đồng thời ghi vào sổ TSCĐ.
4. Hạch toán chi phí và số tiền do Sở Tài chính chuyển về liên quan đến bán, thanh lý TSCĐ
Căn cứ hồ sơ, chứng từ hợp lệ, hợp pháp về chi phí bán, thanh lý TSCĐ trong phạm vi dự toán được duyệt, đối chiếu với số tiền mà chủ tài khoản tạm giữ chuyển về, hạch toán:

Nợ TK thích hợp (10100201, 102001,….)

Số tiền chủ tài khoản tạm giữ chuyển về

Nợ TK 81100301- Chi về thanh lý tài sản cố định

Số chênh lệch chi lớn hơn thu (nếu có)

Có TK 314999- Các khoản phải thu khách hàng khác

Tổng số chi

Content:
Điều 16. Hạch toán bán, thanh lý TSCĐ
Căn cứ vào thông báo phê duyệt việc bán, thanh lý TSCĐ tại đơn vị NHNN của cấp có thẩm quyền, đơn vị NHNN tiến hành bán, thanh lý TSCĐ. Việc hạch toán cụ thể như sau:
1. Đối với các khoản thu về bán, thanh lý TSCĐ, hạch toán số tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản:

Nợ TK

thích hợp (10100201, 102001,...)

Có TK

414999- Các khoản phải trả bên ngoài khác
(tài khoản chi tiết: tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do Sở Tài chính làm chủ tài khoản về xử lý tài sản công)

Đồng thời, nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do Sở Tài chính làm chủ tài khoản, hạch toán:
Nợ TK 414999- Các khoản phải trả bên ngoài khác
Có TK thích hợp (10100201, 102001...)
2. Đối với các khoản chi về bán, thanh lý TSCĐ, đơn vị NHNN tập hợp toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến bán, thanh lý tài sản và hạch toán:

Nợ TK

314999- Các khoản phải thu khách hàng khác
(tài khoản chi tiết: tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do Sở Tài chính làm chủ tài khoản về xử lý tài sản công)

Có TK thích hợp (10100201, 414999,...)
3. Ghi giảm TSCĐ do bán, thanh lý, hạch toán:

Nợ TK 30400501- Hao mòn TSCĐ hữu hình

Hoặc

Nợ TK 30400502- Hao mòn TSCĐ vô hình

Và/hoặc

Nợ TK 81100301- Chi về thanh lý TSCĐ
Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ (nếu có)

Có TK 304001- TSCĐ hữu hình

Hoặc

Có TK 304002- TSCĐ vô hình
Nguyên giá TSCĐ

Sau khi bán, thanh lý TSCĐ, đơn vị NHNN phải ghi vào Thẻ TSCĐ của TSCĐ được bán, thanh lý (phần ghi giảm TSCĐ) và lưu Thẻ TSCĐ vào hồ sơ, chứng từ thanh lý TSCĐ; đồng thời ghi vào sổ TSCĐ.
4. Hạch toán chi phí và số tiền do Sở Tài chính chuyển về liên quan đến bán, thanh lý TSCĐ
Căn cứ hồ sơ, chứng từ hợp lệ, hợp pháp về chi phí bán, thanh lý TSCĐ trong phạm vi dự toán được duyệt, đối chiếu với số tiền mà chủ tài khoản tạm giữ chuyển về, hạch toán:

Nợ TK thích hợp (10100201, 102001,….)

Số tiền chủ tài khoản tạm giữ chuyển về

Nợ TK 81100301- Chi về thanh lý tài sản cố định

Số chênh lệch chi lớn hơn thu (nếu có)

Có TK 314999- Các khoản phải thu khách hàng khác

Tổng số chi