Document: Điều 1 Quyết định 2186/QĐ-UBND 2018 thông số kỹ thuật tài sản mua sắm tập trung Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/06/2018", "sign_number": "2186/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/06/2018", "sign_number": "2186/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/06/2018", "sign_number": "2186/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/06/2018", "sign_number": "2186/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/06/2018", "sign_number": "2186/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2186/QĐ-UBND 2018 thông số kỹ thuật tài sản mua sắm tập trung Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt cấu hình, thông số kỹ thuật và mức giá dự toán tài sản thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh năm 2018 (máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy điều hòa không khí), cụ thể như sau:
1. Tiêu chuẩn chung
- Ưu tiên đầu tư, mua sắm những sản phẩm công nghệ thông tin, phần cứng, điện tử sản xuất trong nước, khi sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
- Sản phẩm được sản xuất bởi tổ chức, doanh nghiệp đạt các chuẩn quản lý chất lượng, môi trường, an toàn điện cho hoạt động sản xuất phần cứng, điện tử sau: TCVN ISO 9001:2008,TCVN ISO 14001:2004 hoặc tương đương;
- Đã được đăng ký thương hiệu và được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoặc đã đăng ký và hoàn tất các yêu cầu, điều kiện để cung cấp sản phẩm, dịch vụ (nếu có) theo quy định của pháp luật Việt Nam (đối với sản phẩm sản xuất trong nước);
- Có tài liệu kỹ thuật (catalogue), tài liệu hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt Nam hoặc được dịch ra tiếng Việt Nam nếu là tiếng nước ngoài. Nếu trường hợp tài liệu kỹ thuật không đầy đủ thông số kỹ thuật, thì phải có xác nhận thông số kỹ thuật của hãng sản xuất;
- Sản phẩm được cung cấp bởi đơn vị mà nhân sự có chứng nhận đào tạo về vận hành của hãng sản xuất (đối với máy photocopy, máy điều hòa không khí);
- Có thông báo rõ ràng các điều khoản cam kết về hỗ trợ bán hàng, bảo hành, trách nhiệm của nhà cung cấp, chính sách hậu mãi;
- Có chi phí sản xuất trong nước của sản phẩm chiếm tỉ lệ từ 25% trở lên trong giá sản phẩm đó, hoặc có tối thiểu 50 lao động Việt Nam có chuyên môn về phần cứng, điện tử có hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên, bao gồm các cán bộ nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D), kiểm tra chất lượng, kỹ sư và công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm đó (đối với máy tính để bàn);
- Sản phẩm đã công bố phù hợp với Tiêu chuẩn Quốc gia (nếu có). Sản phẩm được chứng nhận và công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy hoặc sản phẩm đã được công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy;
- Máy tính để bàn là thương hiệu Việt Nam có dây chuyền lắp ráp với năng lực sản xuất đạt công công suất lớn hơn 240.000 máy/năm;
- Máy vi tính được sản xuất bởi hãng có hệ thống bảo hành trực tuyến, không phải website tra cứu thông tin bảo hành;
- Đối với màn hình máy tính để bàn phải được cấp giấy chứng nhận nhãn năng lượng do Bộ Công Thương cấp;
- Có sản phẩm mẫu để làm rõ hồ sơ mời thầu, khi chủ đầu tư yêu cầu;
- Được cung cấp bởi đơn vị có thư cam kết hỗ trợ bán hàng của hãng sản xuất;
- Có giấy chứng nhận xuất xưởng (CQ) khi giao hàng (đối với sản phẩm sản xuất trong nước); có giấy chứng nhận xuất xưởng (CQ), chứng nhận xuất xứ (CO) khi giao hàng (đối với sản phẩm có xuất xứ nước ngoài).
2. Tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật, mức giá dự toán.
a) Máy tính để bàn: Thông số kỹ thuật tối thiểu và mức giá dự toán tối đa từng loại máy tại phụ lục I kèm theo.
b) Máy tính xách tay: Thông số kỹ thuật tối thiểu và mức giá dự toán tối đa từng loại máy tại phụ lục II kèm theo.
c) Máy in: Thông số kỹ thuật tối thiểu và mức giá dự toán tối đa từng loại máy tại phụ lục III kèm theo.
d) Máy photocopy:
Thông số kỹ thuật tối thiểu và mức giá dự toán tối đa áp dụng đối với:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh: 90.000.000 đồng/chiếc;
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện: 75.000.000 đồng/chiếc;
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã: 60.000.000 đồng/chiếc. (Chi tiết tại phụ lục IV kèm theo)
đ) Máy điều hòa không khí: Thông số kỹ thuật tối thiểu và mức giá dự toán tối đa từng loại máy tại phụ lục V kèm theo
Mức giá dự toán các tài sản trên (máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy điều hòa không khí) đã bao gồm thuế GTGT, chi phí vận chuyển lắp đặt; chưa bao gồm tiền vật tư, phụ kiện không theo máy của nhà sản xuất.

Content:
Điều 1. Phê duyệt cấu hình, thông số kỹ thuật và mức giá dự toán tài sản thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh năm 2018 (máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy điều hòa không khí), cụ thể như sau:
1. Tiêu chuẩn chung
- Ưu tiên đầu tư, mua sắm những sản phẩm công nghệ thông tin, phần cứng, điện tử sản xuất trong nước, khi sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
- Sản phẩm được sản xuất bởi tổ chức, doanh nghiệp đạt các chuẩn quản lý chất lượng, môi trường, an toàn điện cho hoạt động sản xuất phần cứng, điện tử sau: TCVN ISO 9001:2008,TCVN ISO 14001:2004 hoặc tương đương;
- Đã được đăng ký thương hiệu và được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoặc đã đăng ký và hoàn tất các yêu cầu, điều kiện để cung cấp sản phẩm, dịch vụ (nếu có) theo quy định của pháp luật Việt Nam (đối với sản phẩm sản xuất trong nước);
- Có tài liệu kỹ thuật (catalogue), tài liệu hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt Nam hoặc được dịch ra tiếng Việt Nam nếu là tiếng nước ngoài. Nếu trường hợp tài liệu kỹ thuật không đầy đủ thông số kỹ thuật, thì phải có xác nhận thông số kỹ thuật của hãng sản xuất;
- Sản phẩm được cung cấp bởi đơn vị mà nhân sự có chứng nhận đào tạo về vận hành của hãng sản xuất (đối với máy photocopy, máy điều hòa không khí);
- Có thông báo rõ ràng các điều khoản cam kết về hỗ trợ bán hàng, bảo hành, trách nhiệm của nhà cung cấp, chính sách hậu mãi;
- Có chi phí sản xuất trong nước của sản phẩm chiếm tỉ lệ từ 25% trở lên trong giá sản phẩm đó, hoặc có tối thiểu 50 lao động Việt Nam có chuyên môn về phần cứng, điện tử có hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên, bao gồm các cán bộ nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D), kiểm tra chất lượng, kỹ sư và công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm đó (đối với máy tính để bàn);
- Sản phẩm đã công bố phù hợp với Tiêu chuẩn Quốc gia (nếu có). Sản phẩm được chứng nhận và công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy hoặc sản phẩm đã được công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy;
- Máy tính để bàn là thương hiệu Việt Nam có dây chuyền lắp ráp với năng lực sản xuất đạt công công suất lớn hơn 240.000 máy/năm;
- Máy vi tính được sản xuất bởi hãng có hệ thống bảo hành trực tuyến, không phải website tra cứu thông tin bảo hành;
- Đối với màn hình máy tính để bàn phải được cấp giấy chứng nhận nhãn năng lượng do Bộ Công Thương cấp;
- Có sản phẩm mẫu để làm rõ hồ sơ mời thầu, khi chủ đầu tư yêu cầu;
- Được cung cấp bởi đơn vị có thư cam kết hỗ trợ bán hàng của hãng sản xuất;
- Có giấy chứng nhận xuất xưởng (CQ) khi giao hàng (đối với sản phẩm sản xuất trong nước); có giấy chứng nhận xuất xưởng (CQ), chứng nhận xuất xứ (CO) khi giao hàng (đối với sản phẩm có xuất xứ nước ngoài).
2. Tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật, mức giá dự toán.
a) Máy tính để bàn: Thông số kỹ thuật tối thiểu và mức giá dự toán tối đa từng loại máy tại phụ lục I kèm theo.
b) Máy tính xách tay: Thông số kỹ thuật tối thiểu và mức giá dự toán tối đa từng loại máy tại phụ lục II kèm theo.
c) Máy in: Thông số kỹ thuật tối thiểu và mức giá dự toán tối đa từng loại máy tại phụ lục III kèm theo.
d) Máy photocopy:
Thông số kỹ thuật tối thiểu và mức giá dự toán tối đa áp dụng đối với:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh: 90.000.000 đồng/chiếc;
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện: 75.000.000 đồng/chiếc;
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã: 60.000.000 đồng/chiếc. (Chi tiết tại phụ lục IV kèm theo)
đ) Máy điều hòa không khí: Thông số kỹ thuật tối thiểu và mức giá dự toán tối đa từng loại máy tại phụ lục V kèm theo
Mức giá dự toán các tài sản trên (máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy điều hòa không khí) đã bao gồm thuế GTGT, chi phí vận chuyển lắp đặt; chưa bao gồm tiền vật tư, phụ kiện không theo máy của nhà sản xuất.