Document: Điều 3 Quyết định 71/2008/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Ban Dân tộc

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/08/2008", "sign_number": "71/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/08/2008", "sign_number": "71/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/08/2008", "sign_number": "71/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/08/2008", "sign_number": "71/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/08/2008", "sign_number": "71/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 71/2008/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Ban Dân tộc có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo:
a) Ban Dân tộc thành phố có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban;
b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc thành phố;
d) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Chính sách;
- Phòng Pháp chế và tuyên truyền.
3. Biên chế:
a) Biên chế hành chính của Ban Dân tộc thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trong tổng biên chế hành chính của thành phố được Trung ương giao;
Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm của công tác dân tộc trên địa bàn thành phố, Trưởng ban Ban Dân tộc thành phố phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xác định biên chế của Ban để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
b) Việc bố trí cán bộ, công chức của Ban phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
4. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phê duyệt, giao Trưởng ban Ban Dân tộc thành phố ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan phù hợp với Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố và các quy định hiện hành có liên quan.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo:
a) Ban Dân tộc thành phố có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban;
b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc thành phố;
d) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Chính sách;
- Phòng Pháp chế và tuyên truyền.
3. Biên chế:
a) Biên chế hành chính của Ban Dân tộc thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trong tổng biên chế hành chính của thành phố được Trung ương giao;
Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm của công tác dân tộc trên địa bàn thành phố, Trưởng ban Ban Dân tộc thành phố phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xác định biên chế của Ban để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
b) Việc bố trí cán bộ, công chức của Ban phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
4. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phê duyệt, giao Trưởng ban Ban Dân tộc thành phố ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan phù hợp với Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố và các quy định hiện hành có liên quan.