Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2341/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nam Định 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "2341/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "2341/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "2341/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "2341/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2013", "sign_number": "2341/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2341/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nam Định 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo an ninh quốc phòng
Coi việc bảo đảm quốc phòng, an ninh trật tự an toàn xã hội là nhiệm vụ trọng yếu, đảm bảo môi trường phát triển bền vững. Kết hợp chặt chẽ việc thực hiện "Chiến lược an ninh quốc gia" với "Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới". Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị để xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Tiếp tục xây dựng tỉnh, huyện, thành phố thành khu vực phòng thủ vững chắc. Tổ chức tốt các cuộc diễn tập quân sự, phòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn khi có yêu cầu.
IV. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển không gian kinh tế - xã hội.
a) Vùng kinh tế biển, bao gồm các huyện Giao Thủy, Hải Hậu và phía Nam huyện Nghĩa Hưng (từ đường 56 xuống biển): Định hướng tiếp tục nghiên cứu để thành lập Khu kinh tế Ninh Cơ khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật nhằm tạo đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh Nam Định.
b) Vùng kinh tế công nghiệp - dịch vụ, bao gồm thành phố Nam Định và khu vực phụ cận: Định hướng phát triển trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, là hạt nhân phát triển của tiểu vùng Nam đồng bằng sông Hồng; trung tâm của một số ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp, cơ khí, đóng và sửa chữa tàu cỡ trung bình, công nghiệp công nghệ cao; là trung tâm đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, chăm sóc sức khỏe và nghiên cứu y học cho Nam đồng bằng sông Hồng; trung tâm dịch vụ chất lượng cao, công nghệ thông tin và sản xuất phần mềm của vùng.
c) Vùng sản xuất nông nghiệp kết hợp với công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các huyện: Xuân Trường, Trực Ninh, Nam Trực, Ý Yên, Vụ Bản, Mỹ Lộc và phía Bắc huyện Nghĩa Hưng (từ đường 56 trở lên). Định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và đảm bảo giữ vững an ninh lương thực; phát triển chăn nuôi gắn với công nghiệp chế biến nông sản hàng hóa.
2. Phát triển đô thị
Phát triển thành phố Nam Định trở thành trung tâm của vùng Nam đồng bằng sông Hồng. Nâng cấp thị trấn Quất Lâm lên thị xã giai đoạn 2013 - 2015, thị trấn Thịnh Long lên thị xã trong giai đoạn 2016 - 2020 và tiến tới thành lập thành phố Thịnh Long. Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa của tỉnh, mở rộng các đô thị hiện có và xây dựng đô thị mới, khu đô thị mới gắn với phát triển các khu công nghiệp, đầu mối giao thông, các trung tâm thương mại, dịch vụ.
3. Phát triển nông thôn
Tập trung nguồn lực xây dựng nông thôn mới trên toàn tỉnh; đến năm 2015 cơ bản hoàn thành xây dựng 96 xã đạt tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2015; tiếp tục thực hiện xây dựng nông thôn mới cho 113 xã còn lại trong giai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong vùng theo hướng đẩy mạnh phát triển dịch vụ, ngành nghề, gắn với việc tổ chức tiêu thụ hàng hóa cho nông dân; từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động các nguồn vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện quy hoạch là rất lớn. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, các dự án trọng điểm. Đồng thời cần có các giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước; huy động, sử dụng tốt mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế, các nguồn vốn từ dân cư, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và đầu tư trực tiếp nước ngoài; tiếp tục nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tư, chú trọng huy động vốn từ khai thác quỹ đất, vốn vay ODA, xã hội hóa đầu tư.
- Đối với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn ODA), trong đó cả từ ngân sách trung ương và ngân sách dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội; thực hành triệt để tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả và tăng tỷ lệ tích lũy từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh. Tranh thủ các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi của Chính phủ; đối với các nguồn vốn ODA, tập trung vào lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật ở các trung tâm kinh tế và các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn...
- Đối với nguồn vốn tín dụng nhà nước: Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhà nước mở rộng đầu tư sản xuất, kinh doanh; tăng cường bố trí vốn tín dụng nhà nước cho các dự án sản xuất ưu tiên.
- Đối với nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, làng nghề truyền thống theo quy hoạch được duyệt; xây dựng danh mục các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh và các sản phẩm hàng hóa phục vụ xuất khẩu để kêu gọi đầu tư; đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, đào tạo nghề, văn hóa, thể thao, khoa học công nghệ... Sử dụng hiệu quả đất đai và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác. Tăng cường huy động vốn đầu tư từ các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT, PPP để đẩy nhanh phát triển kết cấu hạ tầng.
2. Giải pháp cơ chế chính sách
- Nghiên cứu ban hành các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư trên cơ sở quy định của pháp luật, phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể của Nam Định.
- Cải cách hành chính, nâng cao năng lực hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước; cải thiện môi trường đầu tư, rà soát lại quy trình làm việc, thủ tục hành chính và công khai rộng rãi, tạo điều kiện tốt nhất cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển.
- Xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hệ thống chính trị các cấp. Xây dựng và ban hành đầy đủ, kịp thời các quy chế; cơ chế, chính sách đảm bảo phát huy dân chủ, sáng kiến, sáng tạo và làm cho toàn bộ hệ thống chính quyền các cấp hoạt động tốt đáp ứng được yêu cầu phát triển. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức ở địa phương.
- Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, tích cực tháo gỡ khó khăn để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp mới thành lập.
- Nâng cao chất lượng công tác tư pháp, đảm bảo pháp luật phải được thực hiện đúng, nghiêm minh, công bằng. Thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm phổ biến, giáo dục pháp luật, đảm bảo thi hành pháp luật ở tỉnh. Củng cố, kiện toàn về tổ chức và tăng cường năng lực cho đội ngũ những người làm công tác tư pháp, pháp chế ở tỉnh.
3. Giải pháp về khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, sáng chế cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, thực hiện đúng quy định quyền sở hữu công nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp dành vốn cho nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động; hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu gắn với ứng dụng vào sản xuất, đời sống.
- Gắn việc ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học - kỹ thuật và phát triển khoa học, công nghệ cao vào sản xuất, đặc biệt là công nghệ tin học trong mọi lĩnh vực. Từng bước đưa công nghệ thông tin vào các lĩnh vực quản lý, kể cả quản lý, điều hành kinh tế và quản lý xã hội. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết "bốn nhà" (nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học và nhà nông) trong phát triển nông nghiệp.
- Đổi mới cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng người lao động và có kế hoạch trẻ hóa đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ; thực hiện tốt chính sách đãi ngộ các nhà khoa học, chính sách khuyến khích xã hội hóa trong nghiên cứu khoa học và phát triển thị trường khoa học công nghệ. Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý khoa học công nghệ; tăng cường kiểm soát hoạt động chuyển giao công nghệ, giám định công nghệ, chất lượng và ô nhiễm môi trường.
- Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư. Khuyến khích các doanh nghiệp, làng nghề đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải trước khi xả ra môi trường, không nhập các thiết bị có công nghệ lạc hậu cũng như thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường. Xử lý nghiêm các hành vi hủy hoại hoặc gây ô nhiễm môi trường.
4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển nguồn nhân lực theo hướng cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu về lao động trong các ngành nghề, kết hợp hài hòa giữa đào tạo với giải quyết việc làm cho người lao động; có chính sách thu hút đội ngũ chuyên gia, lao động có trình độ cao.
- Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý; phát hiện, bồi dưỡng tài năng trẻ là cán bộ, công chức và các nhà quản lý, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; đa dạng hóa các hình thức đào tạo, chú trọng công tác đào tạo nghề chuyên sâu; nâng cao chất lượng đào tạo; sử dụng cán bộ, công chức phù hợp với ngành, nghề chuyên môn được đào tạo.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo nhằm tăng cường hơn nữa đầu tư cho giáo dục, đào tạo; khuyến khích các hoạt động xã hội về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
5. Liên kết, hợp tác phát triển với các tỉnh trong vùng.
- Phối hợp trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; hợp tác hình thành các tuyến du lịch liên tỉnh; hợp tác trong việc thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm... chung cho cả vùng.
- Phối hợp nâng cao năng lực khai thác hệ thống thủy lợi; nâng cao năng lực tưới, tiêu của hệ thống thủy lợi có liên quan giữa các tỉnh.
- Hợp tác trong lĩnh vực đào tạo - nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, y tế, khám chữa bệnh và nghiên cứu y học, đào tạo nguồn nhân lực....
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt, Tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện đạt kết quả.
2. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư; giới thiệu các chương trình, dự án cần được ưu tiên đầu tư, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm tạo ra những sản phẩm chủ lực.
3. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó tiến hành rà soát lại Quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong Tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.

Content:
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo an ninh quốc phòng
Coi việc bảo đảm quốc phòng, an ninh trật tự an toàn xã hội là nhiệm vụ trọng yếu, đảm bảo môi trường phát triển bền vững. Kết hợp chặt chẽ việc thực hiện "Chiến lược an ninh quốc gia" với "Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới". Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị để xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Tiếp tục xây dựng tỉnh, huyện, thành phố thành khu vực phòng thủ vững chắc. Tổ chức tốt các cuộc diễn tập quân sự, phòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn khi có yêu cầu.
IV. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển không gian kinh tế - xã hội.
a) Vùng kinh tế biển, bao gồm các huyện Giao Thủy, Hải Hậu và phía Nam huyện Nghĩa Hưng (từ đường 56 xuống biển): Định hướng tiếp tục nghiên cứu để thành lập Khu kinh tế Ninh Cơ khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật nhằm tạo đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh Nam Định.
b) Vùng kinh tế công nghiệp - dịch vụ, bao gồm thành phố Nam Định và khu vực phụ cận: Định hướng phát triển trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, là hạt nhân phát triển của tiểu vùng Nam đồng bằng sông Hồng; trung tâm của một số ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp, cơ khí, đóng và sửa chữa tàu cỡ trung bình, công nghiệp công nghệ cao; là trung tâm đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, chăm sóc sức khỏe và nghiên cứu y học cho Nam đồng bằng sông Hồng; trung tâm dịch vụ chất lượng cao, công nghệ thông tin và sản xuất phần mềm của vùng.
c) Vùng sản xuất nông nghiệp kết hợp với công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các huyện: Xuân Trường, Trực Ninh, Nam Trực, Ý Yên, Vụ Bản, Mỹ Lộc và phía Bắc huyện Nghĩa Hưng (từ đường 56 trở lên). Định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và đảm bảo giữ vững an ninh lương thực; phát triển chăn nuôi gắn với công nghiệp chế biến nông sản hàng hóa.
2. Phát triển đô thị
Phát triển thành phố Nam Định trở thành trung tâm của vùng Nam đồng bằng sông Hồng. Nâng cấp thị trấn Quất Lâm lên thị xã giai đoạn 2013 - 2015, thị trấn Thịnh Long lên thị xã trong giai đoạn 2016 - 2020 và tiến tới thành lập thành phố Thịnh Long. Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa của tỉnh, mở rộng các đô thị hiện có và xây dựng đô thị mới, khu đô thị mới gắn với phát triển các khu công nghiệp, đầu mối giao thông, các trung tâm thương mại, dịch vụ.
3. Phát triển nông thôn
Tập trung nguồn lực xây dựng nông thôn mới trên toàn tỉnh; đến năm 2015 cơ bản hoàn thành xây dựng 96 xã đạt tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2015; tiếp tục thực hiện xây dựng nông thôn mới cho 113 xã còn lại trong giai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong vùng theo hướng đẩy mạnh phát triển dịch vụ, ngành nghề, gắn với việc tổ chức tiêu thụ hàng hóa cho nông dân; từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động các nguồn vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện quy hoạch là rất lớn. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, các dự án trọng điểm. Đồng thời cần có các giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước; huy động, sử dụng tốt mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế, các nguồn vốn từ dân cư, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và đầu tư trực tiếp nước ngoài; tiếp tục nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tư, chú trọng huy động vốn từ khai thác quỹ đất, vốn vay ODA, xã hội hóa đầu tư.
- Đối với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn ODA), trong đó cả từ ngân sách trung ương và ngân sách dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội; thực hành triệt để tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả và tăng tỷ lệ tích lũy từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh. Tranh thủ các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi của Chính phủ; đối với các nguồn vốn ODA, tập trung vào lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật ở các trung tâm kinh tế và các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn...
- Đối với nguồn vốn tín dụng nhà nước: Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhà nước mở rộng đầu tư sản xuất, kinh doanh; tăng cường bố trí vốn tín dụng nhà nước cho các dự án sản xuất ưu tiên.
- Đối với nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, làng nghề truyền thống theo quy hoạch được duyệt; xây dựng danh mục các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh và các sản phẩm hàng hóa phục vụ xuất khẩu để kêu gọi đầu tư; đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, đào tạo nghề, văn hóa, thể thao, khoa học công nghệ... Sử dụng hiệu quả đất đai và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác. Tăng cường huy động vốn đầu tư từ các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT, PPP để đẩy nhanh phát triển kết cấu hạ tầng.
2. Giải pháp cơ chế chính sách
- Nghiên cứu ban hành các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư trên cơ sở quy định của pháp luật, phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể của Nam Định.
- Cải cách hành chính, nâng cao năng lực hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước; cải thiện môi trường đầu tư, rà soát lại quy trình làm việc, thủ tục hành chính và công khai rộng rãi, tạo điều kiện tốt nhất cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển.
- Xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hệ thống chính trị các cấp. Xây dựng và ban hành đầy đủ, kịp thời các quy chế; cơ chế, chính sách đảm bảo phát huy dân chủ, sáng kiến, sáng tạo và làm cho toàn bộ hệ thống chính quyền các cấp hoạt động tốt đáp ứng được yêu cầu phát triển. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức ở địa phương.
- Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, tích cực tháo gỡ khó khăn để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp mới thành lập.
- Nâng cao chất lượng công tác tư pháp, đảm bảo pháp luật phải được thực hiện đúng, nghiêm minh, công bằng. Thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm phổ biến, giáo dục pháp luật, đảm bảo thi hành pháp luật ở tỉnh. Củng cố, kiện toàn về tổ chức và tăng cường năng lực cho đội ngũ những người làm công tác tư pháp, pháp chế ở tỉnh.
3. Giải pháp về khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, sáng chế cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, thực hiện đúng quy định quyền sở hữu công nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp dành vốn cho nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động; hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu gắn với ứng dụng vào sản xuất, đời sống.
- Gắn việc ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học - kỹ thuật và phát triển khoa học, công nghệ cao vào sản xuất, đặc biệt là công nghệ tin học trong mọi lĩnh vực. Từng bước đưa công nghệ thông tin vào các lĩnh vực quản lý, kể cả quản lý, điều hành kinh tế và quản lý xã hội. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết "bốn nhà" (nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học và nhà nông) trong phát triển nông nghiệp.
- Đổi mới cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng người lao động và có kế hoạch trẻ hóa đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ; thực hiện tốt chính sách đãi ngộ các nhà khoa học, chính sách khuyến khích xã hội hóa trong nghiên cứu khoa học và phát triển thị trường khoa học công nghệ. Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý khoa học công nghệ; tăng cường kiểm soát hoạt động chuyển giao công nghệ, giám định công nghệ, chất lượng và ô nhiễm môi trường.
- Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư. Khuyến khích các doanh nghiệp, làng nghề đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải trước khi xả ra môi trường, không nhập các thiết bị có công nghệ lạc hậu cũng như thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường. Xử lý nghiêm các hành vi hủy hoại hoặc gây ô nhiễm môi trường.
4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển nguồn nhân lực theo hướng cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu về lao động trong các ngành nghề, kết hợp hài hòa giữa đào tạo với giải quyết việc làm cho người lao động; có chính sách thu hút đội ngũ chuyên gia, lao động có trình độ cao.
- Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý; phát hiện, bồi dưỡng tài năng trẻ là cán bộ, công chức và các nhà quản lý, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; đa dạng hóa các hình thức đào tạo, chú trọng công tác đào tạo nghề chuyên sâu; nâng cao chất lượng đào tạo; sử dụng cán bộ, công chức phù hợp với ngành, nghề chuyên môn được đào tạo.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo nhằm tăng cường hơn nữa đầu tư cho giáo dục, đào tạo; khuyến khích các hoạt động xã hội về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
5. Liên kết, hợp tác phát triển với các tỉnh trong vùng.
- Phối hợp trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; hợp tác hình thành các tuyến du lịch liên tỉnh; hợp tác trong việc thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm... chung cho cả vùng.
- Phối hợp nâng cao năng lực khai thác hệ thống thủy lợi; nâng cao năng lực tưới, tiêu của hệ thống thủy lợi có liên quan giữa các tỉnh.
- Hợp tác trong lĩnh vực đào tạo - nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, y tế, khám chữa bệnh và nghiên cứu y học, đào tạo nguồn nhân lực....
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt, Tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện đạt kết quả.
2. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư; giới thiệu các chương trình, dự án cần được ưu tiên đầu tư, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm tạo ra những sản phẩm chủ lực.
3. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó tiến hành rà soát lại Quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong Tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.