Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 78/2007/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến sử dụng khoáng s

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "78/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "78/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "78/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "78/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "78/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 78/2007/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến sử dụng khoáng s

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
...
d) Quy hoạch khai thác
- Cơ sở, đối tượng lập quy hoạch
+ Các mỏ đã được điều tra thăm dò có độ tin cậy về trữ lượng, chất lượng và điều kiện khai thác được huy động vào thiết kế khai thác.
+ Hiện trạng về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
+ Nhu cầu sử dụng nguyên liệu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, của các khu vực lân cận cũng như nhu cầu trong nước.
- Quy hoạch các mỏ khai thác
Giai đoạn 2007- 2020, quy hoạch khai thác với 34 mỏ và khu vực. Trong đó: Than đá 5 mỏ, quặng đồng 5 mỏ, quặng sắt 1 mỏ, barit 4 mỏ, than bùn 2 mỏ, cát cuội sỏi 3 mỏ và khu vực cát sỏi lòng sông, sét gạch ngói và xi măng 12 mỏ, sét gốm 1 mỏ, đá xây dựng 1 mỏ.
Tổng khối lượng khai thác tài nguyên khoáng sản chủ yếu cho từng thời kỳ đến năm 2010-2015-2020 lần lượt là: 615- 1.125- 1.125 ngàn tấn than; 3.280- 10.450- 11.050 ngàn m3 sét; 3.888- 6.950- 7.390 ngàn m3 cát, sỏi; 2.420- 7.300- 7.780 ngàn m3 đá xây dựng; 20- 25- 25 ngàn m3 sét gốm; 35,64- 138,8- 138,8 ngàn tấn barit; 40- 50- 50 ngàn tấn than bùn; 41,6- 162,15- 162,15 ngàn tấn quặng sắt; 480- 600- 750 ngàn tấn quặng đồng.
Ngoài ra trong giai đoạn từ 2007-2020, tuỳ theo nhu cầu thị trường, sự phát triển khoa học và công nghệ và khả năng được điều tra đánh giá tiềm năng một số loại khoáng sản khác như: chì- kẽm (Mỏ Trạng, Làng Lát, Dĩnh Bạn, Khe Áng, Núi Mỏ, Hoa Lý), vàng (Làng Đảng-Sa Lý, Na Lương), nước khoáng (Tân Hoa), sét gốm (Yên Lư, Trí Yên), than Đồng Thông, fenspat Ngọc Sơn sẽ được quy hoạch khai thác trong niên hạn.
Danh mục các Dự án đầu tư khai thác chủ yếu theo Phụ lục IV.
e) Quy hoạch chế biến khoáng sản:
Khoáng sản Bắc Giang quy mô nhỏ, nằm rải rác, vì vậy việc chế biến khoáng sản cần gắn liền với các khu mỏ khai thác; hạn chế việc khai thác, vận chuyển quặng thô đi chế biến nơi khác. Cụ thể như sau:
- Chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng: các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng nguyên liệu khoáng để chế biến sản phẩm trên địa bàn tỉnh như các Nhà máy sản xuất gạch, Nhà máy Xi măng hiện nay đều gắn liền với khai thác các mỏ khoáng sản sét.
- Các loại khoáng sản khác: Xác định các khu chế biến như sau:
+ Khu vực chế biến quặng đồng: Được xây dựng và phát triển tại khu vực huyện Lục Ngạn và Sơn Động, gắn với vùng chứa quặng đồng tập trung nhất, với nguyên liệu đầu vào 120- 150 ngàn tấn/năm.
+ Khu vực chế biến quặng sắt: Khuyến khích các doanh nghiệp có năng lực, kinh nghiệm đầu tư xây dựng dây chuyền tuyển, phân loại, chế biến quặng sắt tại khu vực mỏ sắt Na Lương. Đồng thời thu hút các dự án đầu tư chế biến tinh quặng sắt trên địa bàn tỉnh, nhằm phát huy hết năng lực khai thác mỏ Na Lương và thu hút từ các nguồn nguyên liệu quặng hợp pháp trong khu vực.
+ Khu vực chế biến quặng barit: Duy trì ổn định khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ hiện đại chế biến quặng barit; nâng cấp cơ sở chế biến hiện có của Công ty cổ phần khoáng sản Bắc Giang tại xã Tân Dĩnh- huyện Lạng Giang.
+ Chế biến than: Các mỏ than nằm rải rác, cách xa nhau, vì vậy việc chế biến, tuyển than được thực hiện tại khu vực mỏ khai thác. Khuyến khích các dự án đầu tư sử dụng nguồn than khai thác tại chỗ cho phát điện (nhiệt điện).

Content:
Quy hoạch khai thác
- Cơ sở, đối tượng lập quy hoạch
+ Các mỏ đã được điều tra thăm dò có độ tin cậy về trữ lượng, chất lượng và điều kiện khai thác được huy động vào thiết kế khai thác.
+ Hiện trạng về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
+ Nhu cầu sử dụng nguyên liệu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, của các khu vực lân cận cũng như nhu cầu trong nước.
- Quy hoạch các mỏ khai thác
Giai đoạn 2007- 2020, quy hoạch khai thác với 34 mỏ và khu vực. Trong đó: Than đá 5 mỏ, quặng đồng 5 mỏ, quặng sắt 1 mỏ, barit 4 mỏ, than bùn 2 mỏ, cát cuội sỏi 3 mỏ và khu vực cát sỏi lòng sông, sét gạch ngói và xi măng 12 mỏ, sét gốm 1 mỏ, đá xây dựng 1 mỏ.
Tổng khối lượng khai thác tài nguyên khoáng sản chủ yếu cho từng thời kỳ đến năm 2010-2015-2020 lần lượt là: 615- 1.125- 1.125 ngàn tấn than; 3.280- 10.450- 11.050 ngàn m3 sét; 3.888- 6.950- 7.390 ngàn m3 cát, sỏi; 2.420- 7.300- 7.780 ngàn m3 đá xây dựng; 20- 25- 25 ngàn m3 sét gốm; 35,64- 138,8- 138,8 ngàn tấn barit; 40- 50- 50 ngàn tấn than bùn; 41,6- 162,15- 162,15 ngàn tấn quặng sắt; 480- 600- 750 ngàn tấn quặng đồng.
Ngoài ra trong giai đoạn từ 2007-2020, tuỳ theo nhu cầu thị trường, sự phát triển khoa học và công nghệ và khả năng được điều tra đánh giá tiềm năng một số loại khoáng sản khác như: chì- kẽm (Mỏ Trạng, Làng Lát, Dĩnh Bạn, Khe Áng, Núi Mỏ, Hoa Lý), vàng (Làng Đảng-Sa Lý, Na Lương), nước khoáng (Tân Hoa), sét gốm (Yên Lư, Trí Yên), than Đồng Thông, fenspat Ngọc Sơn sẽ được quy hoạch khai thác trong niên hạn.
Danh mục các Dự án đầu tư khai thác chủ yếu theo Phụ lục IV.
e) Quy hoạch chế biến khoáng sản:
Khoáng sản Bắc Giang quy mô nhỏ, nằm rải rác, vì vậy việc chế biến khoáng sản cần gắn liền với các khu mỏ khai thác; hạn chế việc khai thác, vận chuyển quặng thô đi chế biến nơi khác. Cụ thể như sau:
- Chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng: các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng nguyên liệu khoáng để chế biến sản phẩm trên địa bàn tỉnh như các Nhà máy sản xuất gạch, Nhà máy Xi măng hiện nay đều gắn liền với khai thác các mỏ khoáng sản sét.
- Các loại khoáng sản khác: Xác định các khu chế biến như sau:
+ Khu vực chế biến quặng đồng: Được xây dựng và phát triển tại khu vực huyện Lục Ngạn và Sơn Động, gắn với vùng chứa quặng đồng tập trung nhất, với nguyên liệu đầu vào 120- 150 ngàn tấn/năm.
+ Khu vực chế biến quặng sắt: Khuyến khích các doanh nghiệp có năng lực, kinh nghiệm đầu tư xây dựng dây chuyền tuyển, phân loại, chế biến quặng sắt tại khu vực mỏ sắt Na Lương. Đồng thời thu hút các dự án đầu tư chế biến tinh quặng sắt trên địa bàn tỉnh, nhằm phát huy hết năng lực khai thác mỏ Na Lương và thu hút từ các nguồn nguyên liệu quặng hợp pháp trong khu vực.
+ Khu vực chế biến quặng barit: Duy trì ổn định khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ hiện đại chế biến quặng barit; nâng cấp cơ sở chế biến hiện có của Công ty cổ phần khoáng sản Bắc Giang tại xã Tân Dĩnh- huyện Lạng Giang.
+ Chế biến than: Các mỏ than nằm rải rác, cách xa nhau, vì vậy việc chế biến, tuyển than được thực hiện tại khu vực mỏ khai thác. Khuyến khích các dự án đầu tư sử dụng nguồn than khai thác tại chỗ cho phát điện (nhiệt điện).