Document: Điều 1 Quyết định 5256/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phường 27 quận Bình Thạnh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5256/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phường 27 quận Bình Thạnh Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 27, quận Bình Thạnh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường 27, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Nam: giáp sông Sài Gòn.
+ Phía Đông - Bắc: giáp phường 28, quận Bình Thạnh.
+ Phía Tây - Nam: giáp một phần phường 25 và phường 26 giới hạn kênh Thanh Đa.
+ Phía Tây - Bắc: giáp sông Sài Gòn.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 84,99 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu cải tạo kết hợp xây dựng mới xen cài khu công trình công cộng: văn phòng, thương mại - dịch vụ, văn hóa, y tế, giáo dục, hành chính và khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý đầu tư Xây dựng Công trình quận Bình Thạnh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 37.000 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

22,97

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

12,62

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

6,41

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

1,52

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

0,70

+ Đất công trình thương mại dịch vụ kết hợp văn hóa

m2/người

0,70

+ Đất hành chính

m2/người

0,08

+ Đất y tế

m2/người

0,04

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

1,09

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

9,27

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

28,56

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2800

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

30

Hệ số sử dụng đất

lần

2,0

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

40

Tối thiểu

tầng

01

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: có diện tích 42,24 ha, quy mô dân số 18.600 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Đông giáp: phường 28.
+ Phía Tây giáp: kênh Thanh Đa.
+ Phía Nam giáp: đường Bình Quới.
+ Phía Bắc giáp: sông Sài Gòn.
- Đơn vị ở 2: có diện tích 42,75 ha, quy mô dân số 18.400 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Đông giáp: phường 28.
+ Phía Tây: giáp kênh Thanh Đa.
+ Phía Nam, Đông Nam giáp: sông Sài Gòn.
+ Phía Bắc: đường Bình Quới.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 46,68 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 23,71 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: tổng diện tích 2,51 ha.
- Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang kết hợp xây mới: tổng diện tích 9,95 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 1,51 ha.
- Nhóm nhà ở trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 9,74 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,63 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,59 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non (hiện hữu): diện tích 0,53 ha.
+ Trường tiểu học (hiện hữu): diện tích 1,00 ha.
+ Trường trung học cơ sở (hiện hữu, mở rộng): diện tích 1,06 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường (trụ sở Ủy ban nhân dân phường hiện hữu): diện tích 0,31 ha.
- Khu chức thương mại dịch vụ kết hợp văn hóa (xây dựng mới): tổng diện tích 2,60 ha, trong đó:
+ Đất trung tâm thương mại kết hợp văn hóa: diện tích 0,59 ha.
+ Đất công trình dịch vụ - thương mại trong khu đất sử dụng hỗn hợp: diện tích 2,01 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 4,02 ha.
- Đất công viên cây xanh tập trung: tổng diện tích 1,87 ha.
- Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 2,15 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 13,33 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 38,31 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ cấp đô thị: tổng diện tích 2,55 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 3,74 ha. Trong đó:
- Khu cây xanh cảnh quan ven sông rạch: diện tích 3,74 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 2,64 ha.
b.4. Sông rạch: diện tích 29,38 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

46,68

100,00

1

Đất nhóm nhà ở

23,71

50,78

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

2,51

Đất nhóm nhà ở cải tạo kết hợp xây dựng mới

9,95

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1,51

Đất nhóm nhà ở trong các khu đất hỗn hợp

9,74

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

5,63

12,05

Đất y tế

0,13

Đất giáo dục

2,59

+ Trường mầm non

0,53

+ Trường tiểu học

1,00

+ Trường trung học cơ sở

1,06

Đất hành chính

0,31

3

Đất thương mại dịch vụ kết hợp văn hóa

2,60

+ Đất trung tâm thương mại kết hợp văn hóa, chợ

0,59

+ Đất dịch vụ thương mại trong khu đất hỗn hợp

2,01

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

4,02

8,61

Đất cây xanh công viên

1,87

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

2,15

4

Đất giao thông đối nội

13,33

28,56

Đất giao thông đối nội

13,33

B

Đất ngoài đơn vị ở

38,31

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị (khách sạn công đoàn)

2,55

2

Đất giao thông đối ngoại

2,64

3

Sông rạch

29,38

4

Đất cây xanh cảnh quan

3,74

Tổng cộng

84,99

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:
6.3.1. Trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích
(m2)

Dân số
(người)

Chỉ tiêu sử dụng đất
(m2
/người)

Mật độ xây dựng tối đa
(%)

Tầng cao
(tầng)

Hệ số sử dụng đất
(lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở I (diện tích: 42,24 ha; quy mô dân số: 18.600 người)

1. Đất đơn vị ở

228.700

12,30

1.1. Đất nhóm nhà ở

123.950

18.600

6,66

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I - 3

11.600

1.660

7,00

70

3

5

3,5

Đất nhóm nhà ở cải tạo kết hợp xây dựng mới

54.000

7.730

6,99

I - 2

5.300

760

7,0

60

3

5

3,0

I - 11

5.000

715

7,0

60

3

5

3,0

I - 12

5.000

715

7,0

60

3

5

3,0

I - 14

3.200

460

7,0

70

3

5

3,5

I - 15

13.300

1.900

7,0

50

3

5

2,5

I - 16

5.800

830

7,0

60

3

5

3,0

I - 17

6.000

860

7,0

60

3

5

3,0

I - 18

10.400

1.490

7,0

50

3

5

2,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I - 6

2.700

370

8,00

60

5

12

5

Đất nhóm nhà ở trong các khu đất hỗn hợp

55.650

8.840

6,30

I - 8

13.790

2.236

6,2

40

5

30

7,0

I - 9

25.060

4.060

6,2

40

5

30

7,0

I - 13

16.800

2.544

6,6

30

15

22

5,12

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

28.000

1,51

Đất giáo dục

16.100

0,87

+ Trường mầm non hiện hữu

I - 5

2.700

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học hiện hữu

I - 4

7.000

35

1

3

1,05

+ Trường trung học cơ sở hiện hữu mở rộng

I - 1

6.400

35

1

4

1,4

Đất thương mại dịch vụ kết hợp văn hóa

11.925

0,64

+ Đất dịch vụ thương mại trong khu đất hỗn hợp

11.925

I - 8

2.955

40

1

5

2

I - 9

5.370

40

1

5

2

I - 13

3.600

40

1

5

2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

14.325

0,77

Đất cây xanh công viên

2.400

I - 7

400

5

-

1

0,05

I - 20

1.600

5

-

1

0,05

I - 21

400

5

-

1

0,05

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

11.925

I - 8

2.955

5

-

1

0,05

I - 9

5.370

5

-

1

0,05

I - 13

3.600

5

-

1

0,05

1.4. Đất giao thông

62.400

3,35

Đất giao thông đối nội

62.400

2. Đất ngoài đơn vị ở

193.700

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị (khách sạn công đoàn)

I - 10

25.500

2.2. Đất giao thông đối ngoại

13.200

2.3. Sông rạch

145.700

2.4. Đất cây xanh cảnh quan

I - 19

9.300

Đơn vị ở II (diện tích: 42,75 ha; quy mô dân số: 18.400 người)

1. Đất đơn vị ở

238.100

12,94

1.1. Đất nhóm nhà ở

113.100

18.400

6,15

Đất ở hiện hữu cải tạo

13.500

2.250

II - 4

3.100

520

6,0

70

3

5

3,5

II - 5

10.400

1.730

6,0

70

3

5

3,5

Đất ở cải tạo kết hợp xây dựng mới

45.500

6.495

II - 1

26.000

3.710

7,0

50

3

5

2,5

II - 9

7.000

1.000

7,0

60

3

5

3,0

II - 26

7.300

1.045

7,0

60

3

5

3,0

II - 27

5.200

740

7,0

60

3

5

3,0

Đất ở xây dựng mới

12.400

1.473

II - 2

3.400

52

65,4

40

2

4

1,64

II - 3

2.400

380

6,3

40

5

12

5

II - 13

2.000

315

6,3

40

5

12

5

II - 17

2.800

445

6,3

40

5

12

5

II - 18

1.800

281

6,4

40

5

12

5

Đất các nhóm nhà ở trong các khu đất hỗn hợp

41.700

8.182

7,00

II - 6

2.170

528

4,1

40

-

20

7,95

II - 11

10.200

1.660

6,1

50

3

20

7,0

II - 12

5.390

2.084

2,6

45

5

40

9,0

II - 16

8.610

1.415

6,1

50

3

20

7,0

II - 22

3.220

515

6,3

40

5

15

6,0

II - 23

5.040

820

6,1

40

5

15

6,0

II - 25

7.070

1.160

6,1

50

3

20

7,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

28.240

1,53

Đất y tế (trạm y tế phường hiện hữu)

II - 8

1.300

0,07

35

1

2

0,7

Đất giáo dục

9.750

0,53

+ Trường mầm non xây mới trong khu hỗn hợp

II - 11

2.550

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học (chuyên từ trung học phổ thông Thanh Đa hiện hữu)

II - 19

3.000

35

2

3

1,05

+ Trường trung học cơ sở Thanh Đa hiện hữu

II - 10

4.200

35

3

4

1,4

Đất hành chính (Ủy ban nhân dân phường hiện hữu)

II - 7

3.100

0,17

25

2

3

0,75

Đất thương mại dịch vụ kết hợp văn hóa

14.090

0,77

+ Đất trung tâm thương mại kết hợp văn hóa, chợ hiện hữu

II - 20

5.900

30

-

30

6,5

+ Đất dịch vụ thương mại trong khu đất hỗn hợp

8.190

40

3

5

2

II - 6

465

40

3

5

2

II - 11

850

40

3

5

2

II - 12

1.155

45

1

3

0,5

II - 16

1.845

40

3

5

2

II - 22

920

40

3

5

2

II - 23

1.440

40

3

5

2

II - 25

1.515

40

3

5

2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

25.860

1,41

Đất cây xanh công viên

16.300

II - 15

2.000

5

1

0,05

II - 21

9.500

5

1

0,05

II - 24

4.800

5

1

0,05

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

9.560

II - 6

465

5

1

0,05

II - 11

3.400

5

1

0,05

II - 12

1.155

5

1

0,05

II - 16

1.845

5

1

0,05

II - 22

460

5

1

0,05

II - 23

720

5

1

0,05

II - 25

1.515

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

70.900

3,85

Đất giao thông đối nội

70.900

2. Đất ngoài đơn vị ở

189.400

2.1. Đất giao thông đối ngoại

13.200

2.2. Sông rạch

148.100

2.3. Đất cây xanh cảnh quan

28.100

Tổng cộng

849.900

6.3.2. Trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu

Cơ cấu các loại đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Diện tích khu đất sử dụng hỗn hợp (m2)

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

I - 8

Đất khu hỗn hợp

19.700

100,0

Đất nhóm nhà ở

13.790

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2.955

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

2.955

15,0

I - 9

Đất khu hỗn hợp

35.800

100,0

Đất nhóm nhà ở

25.060

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

5.370

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

5.370

15,0

I - 13

Đất khu hỗn hợp

24.000

100,0

Đất nhóm nhà ở

16.800

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3.600

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

3.600

15,0

II - 6

Đất khu hỗn hợp

3.100

100,0

Đất nhóm nhà ở

2.170

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

465

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

465

15,0

II - 11

Đất khu hỗn hợp

17.000

100,0

Đất nhóm nhà ở

10.200

60,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3.400

20,0

Đất giáo dục

2.550

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

850

5,0

II - 12

Đất khu hỗn hợp

7.700

100,0

Đất nhóm nhà ở

5.390

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.155

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

1.155

15,0

II - 16

Đất khu hỗn hợp

12.300

100,0

Đất nhóm nhà ở

8.610

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.845

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

1.845

15,0

II - 22

Đất khu hỗn hợp

4.600

100,0

Đất nhóm nhà ở

3.220

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

460

10,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

920

20,0

II - 23

Đất khu hỗn hợp

7.200

100,0

Đất nhóm nhà ở

5.040

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

720

10,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

1.440

20,0

II - 25

Đất khu hỗn hợp

10.100

100,0

Đất nhóm nhà ở

7.070

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1515

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

1.515

15,0

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: có vị trí dọc hai bên tuyến đường Bình Quới, tuyến giao thông đối ngoại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố cục điểm nhấn dạng tuyến cho đô thị. Theo đó, ven tuyến đường Bình Quới là tuyến đường giao thông chính tạo động lực phát triển, và khu vực tại ngã ba kinh Thanh Đa - sông Sài Gòn bố trí các công trình cao tầng, không gian kiến trúc thấp dần về phía sau tạo thành tuyến nhấn khu vực.
- Đối với khu vực xây dựng mới: áp dụng theo Quy định quản lý của các dự án. Theo đó:
+ Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực.
+ Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
+ Các mảng cây xanh nhỏ kết hợp sân bãi sinh hoạt công cộng tạo khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: khu vực chỉ cơ một đường giao thông đối ngoại là đường Bình Quới, lộ giới quy hoạch 30m, kết nối khu vực quy hoạch với phường 26 và phường 28.
- Về giao thông đối nội: mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo thành hệ thống giao thông trong khu quy hoạch và nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Đường Bình Quới

Cầu Kinh

Đường số 5

30

6

18

6

B

Giao thông đối nội

2

Đoạn 2

Đường số 7

Đường số 5

22,5

6

10,5

6

3

Đoạn 4

Đường số 8

Đường số 5

22,5

6

10,5

6

4

Đường D2 nối dài

Đường số 8

Đoạn 4

25

5,5

14

5,5

5

Đường Thanh Đa hiện hữu)

Đoạn 2

Đoạn 4

20

5

10

5

6

Đường số 3 (hiện hữu)

Đường số 7

Đường Thanh Đa

16

4

8

4

7

Đường số 2 (dự kiến)

Đường số 3

Đoạn 2

16

4

8

4

8

Đường số 4 (dự kiến)

Đường số 7

Đường Thanh Đa

16

4

8

4

9

Đường số 5 (dự kiến)

Đoạn 2

Đường Bình Quới

16

4

8

4

10

Đường số 6 (dự kiến)

Đường Bình Quới

Đoạn 4

16

4

8

4

11

Đường số 12 (hiện hữu )

Đường số 8

Đường Thanh Đa

16

4

8

4

12

Đường số 14 (hiện hữu)

Đường số 12

Đoạn 4

16

4

8

4

13

Đường số 7 (ven kênh)

Đoạn 2

Cầu Kinh Thanh Đa

16

4

8

4

14

Đường số 8 (ven kênh)

Cầu Kinh Thanh Đa

Đoạn 4

16

4

8

4

15

Đường số 1 (hiện hữu)

Đường Bình Quới

Đường số 3

12

3

6

3

16

Đường số 9 (dự kiến)

Đoạn 2

Đường Bình Quới

12

3

6

3

17

Đường số 10 (dự kiến)

Đường Bình Quới

Đoạn 4

12

3

6

3

18

Đường số 11 (dự kiến)

Đoạn 4

Đường số 15

12

3

6

3

19

Đường số 13 (dự kiến)

Đường số 15

Đường Bình Quới

12

3

6

3

20

Đường số 15 (dự kiến)

Đường Thanh Đa

Đường số 10

12

3

6

3

21

Đường số 16 (dự kiến)

Đường Bình Quới

Đoạn 4

12

3

6

3

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng.
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 27, quận Bình Thạnh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường 27, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Nam: giáp sông Sài Gòn.
+ Phía Đông - Bắc: giáp phường 28, quận Bình Thạnh.
+ Phía Tây - Nam: giáp một phần phường 25 và phường 26 giới hạn kênh Thanh Đa.
+ Phía Tây - Bắc: giáp sông Sài Gòn.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 84,99 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu cải tạo kết hợp xây dựng mới xen cài khu công trình công cộng: văn phòng, thương mại - dịch vụ, văn hóa, y tế, giáo dục, hành chính và khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý đầu tư Xây dựng Công trình quận Bình Thạnh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 37.000 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

22,97

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

12,62

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

6,41

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

1,52

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

0,70

+ Đất công trình thương mại dịch vụ kết hợp văn hóa

m2/người

0,70

+ Đất hành chính

m2/người

0,08

+ Đất y tế

m2/người

0,04

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

1,09

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

9,27

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

28,56

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2800

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

30

Hệ số sử dụng đất

lần

2,0

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

40

Tối thiểu

tầng

01

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: có diện tích 42,24 ha, quy mô dân số 18.600 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Đông giáp: phường 28.
+ Phía Tây giáp: kênh Thanh Đa.
+ Phía Nam giáp: đường Bình Quới.
+ Phía Bắc giáp: sông Sài Gòn.
- Đơn vị ở 2: có diện tích 42,75 ha, quy mô dân số 18.400 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Đông giáp: phường 28.
+ Phía Tây: giáp kênh Thanh Đa.
+ Phía Nam, Đông Nam giáp: sông Sài Gòn.
+ Phía Bắc: đường Bình Quới.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 46,68 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 23,71 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: tổng diện tích 2,51 ha.
- Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang kết hợp xây mới: tổng diện tích 9,95 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 1,51 ha.
- Nhóm nhà ở trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 9,74 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,63 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,59 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non (hiện hữu): diện tích 0,53 ha.
+ Trường tiểu học (hiện hữu): diện tích 1,00 ha.
+ Trường trung học cơ sở (hiện hữu, mở rộng): diện tích 1,06 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường (trụ sở Ủy ban nhân dân phường hiện hữu): diện tích 0,31 ha.
- Khu chức thương mại dịch vụ kết hợp văn hóa (xây dựng mới): tổng diện tích 2,60 ha, trong đó:
+ Đất trung tâm thương mại kết hợp văn hóa: diện tích 0,59 ha.
+ Đất công trình dịch vụ - thương mại trong khu đất sử dụng hỗn hợp: diện tích 2,01 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 4,02 ha.
- Đất công viên cây xanh tập trung: tổng diện tích 1,87 ha.
- Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 2,15 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 13,33 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 38,31 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ cấp đô thị: tổng diện tích 2,55 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 3,74 ha. Trong đó:
- Khu cây xanh cảnh quan ven sông rạch: diện tích 3,74 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 2,64 ha.
b.4. Sông rạch: diện tích 29,38 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

46,68

100,00

1

Đất nhóm nhà ở

23,71

50,78

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

2,51

Đất nhóm nhà ở cải tạo kết hợp xây dựng mới

9,95

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1,51

Đất nhóm nhà ở trong các khu đất hỗn hợp

9,74

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

5,63

12,05

Đất y tế

0,13

Đất giáo dục

2,59

+ Trường mầm non

0,53

+ Trường tiểu học

1,00

+ Trường trung học cơ sở

1,06

Đất hành chính

0,31

3

Đất thương mại dịch vụ kết hợp văn hóa

2,60

+ Đất trung tâm thương mại kết hợp văn hóa, chợ

0,59

+ Đất dịch vụ thương mại trong khu đất hỗn hợp

2,01

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

4,02

8,61

Đất cây xanh công viên

1,87

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

2,15

4

Đất giao thông đối nội

13,33

28,56

Đất giao thông đối nội

13,33

B

Đất ngoài đơn vị ở

38,31

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị (khách sạn công đoàn)

2,55

2

Đất giao thông đối ngoại

2,64

3

Sông rạch

29,38

4

Đất cây xanh cảnh quan

3,74

Tổng cộng

84,99

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:
6.3.1. Trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích
(m2)

Dân số
(người)

Chỉ tiêu sử dụng đất
(m2
/người)

Mật độ xây dựng tối đa
(%)

Tầng cao
(tầng)

Hệ số sử dụng đất
(lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở I (diện tích: 42,24 ha; quy mô dân số: 18.600 người)

1. Đất đơn vị ở

228.700

12,30

1.1. Đất nhóm nhà ở

123.950

18.600

6,66

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I - 3

11.600

1.660

7,00

70

3

5

3,5

Đất nhóm nhà ở cải tạo kết hợp xây dựng mới

54.000

7.730

6,99

I - 2

5.300

760

7,0

60

3

5

3,0

I - 11

5.000

715

7,0

60

3

5

3,0

I - 12

5.000

715

7,0

60

3

5

3,0

I - 14

3.200

460

7,0

70

3

5

3,5

I - 15

13.300

1.900

7,0

50

3

5

2,5

I - 16

5.800

830

7,0

60

3

5

3,0

I - 17

6.000

860

7,0

60

3

5

3,0

I - 18

10.400

1.490

7,0

50

3

5

2,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I - 6

2.700

370

8,00

60

5

12

5

Đất nhóm nhà ở trong các khu đất hỗn hợp

55.650

8.840

6,30

I - 8

13.790

2.236

6,2

40

5

30

7,0

I - 9

25.060

4.060

6,2

40

5

30

7,0

I - 13

16.800

2.544

6,6

30

15

22

5,12

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

28.000

1,51

Đất giáo dục

16.100

0,87

+ Trường mầm non hiện hữu

I - 5

2.700

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học hiện hữu

I - 4

7.000

35

1

3

1,05

+ Trường trung học cơ sở hiện hữu mở rộng

I - 1

6.400

35

1

4

1,4

Đất thương mại dịch vụ kết hợp văn hóa

11.925

0,64

+ Đất dịch vụ thương mại trong khu đất hỗn hợp

11.925

I - 8

2.955

40

1

5

2

I - 9

5.370

40

1

5

2

I - 13

3.600

40

1

5

2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

14.325

0,77

Đất cây xanh công viên

2.400

I - 7

400

5

-

1

0,05

I - 20

1.600

5

-

1

0,05

I - 21

400

5

-

1

0,05

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

11.925

I - 8

2.955

5

-

1

0,05

I - 9

5.370

5

-

1

0,05

I - 13

3.600

5

-

1

0,05

1.4. Đất giao thông

62.400

3,35

Đất giao thông đối nội

62.400

2. Đất ngoài đơn vị ở

193.700

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị (khách sạn công đoàn)

I - 10

25.500

2.2. Đất giao thông đối ngoại

13.200

2.3. Sông rạch

145.700

2.4. Đất cây xanh cảnh quan

I - 19

9.300

Đơn vị ở II (diện tích: 42,75 ha; quy mô dân số: 18.400 người)

1. Đất đơn vị ở

238.100

12,94

1.1. Đất nhóm nhà ở

113.100

18.400

6,15

Đất ở hiện hữu cải tạo

13.500

2.250

II - 4

3.100

520

6,0

70

3

5

3,5

II - 5

10.400

1.730

6,0

70

3

5

3,5

Đất ở cải tạo kết hợp xây dựng mới

45.500

6.495

II - 1

26.000

3.710

7,0

50

3

5

2,5

II - 9

7.000

1.000

7,0

60

3

5

3,0

II - 26

7.300

1.045

7,0

60

3

5

3,0

II - 27

5.200

740

7,0

60

3

5

3,0

Đất ở xây dựng mới

12.400

1.473

II - 2

3.400

52

65,4

40

2

4

1,64

II - 3

2.400

380

6,3

40

5

12

5

II - 13

2.000

315

6,3

40

5

12

5

II - 17

2.800

445

6,3

40

5

12

5

II - 18

1.800

281

6,4

40

5

12

5

Đất các nhóm nhà ở trong các khu đất hỗn hợp

41.700

8.182

7,00

II - 6

2.170

528

4,1

40

-

20

7,95

II - 11

10.200

1.660

6,1

50

3

20

7,0

II - 12

5.390

2.084

2,6

45

5

40

9,0

II - 16

8.610

1.415

6,1

50

3

20

7,0

II - 22

3.220

515

6,3

40

5

15

6,0

II - 23

5.040

820

6,1

40

5

15

6,0

II - 25

7.070

1.160

6,1

50

3

20

7,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

28.240

1,53

Đất y tế (trạm y tế phường hiện hữu)

II - 8

1.300

0,07

35

1

2

0,7

Đất giáo dục

9.750

0,53

+ Trường mầm non xây mới trong khu hỗn hợp

II - 11

2.550

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học (chuyên từ trung học phổ thông Thanh Đa hiện hữu)

II - 19

3.000

35

2

3

1,05

+ Trường trung học cơ sở Thanh Đa hiện hữu

II - 10

4.200

35

3

4

1,4

Đất hành chính (Ủy ban nhân dân phường hiện hữu)

II - 7

3.100

0,17

25

2

3

0,75

Đất thương mại dịch vụ kết hợp văn hóa

14.090

0,77

+ Đất trung tâm thương mại kết hợp văn hóa, chợ hiện hữu

II - 20

5.900

30

-

30

6,5

+ Đất dịch vụ thương mại trong khu đất hỗn hợp

8.190

40

3

5

2

II - 6

465

40

3

5

2

II - 11

850

40

3

5

2

II - 12

1.155

45

1

3

0,5

II - 16

1.845

40

3

5

2

II - 22

920

40

3

5

2

II - 23

1.440

40

3

5

2

II - 25

1.515

40

3

5

2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

25.860

1,41

Đất cây xanh công viên

16.300

II - 15

2.000

5

1

0,05

II - 21

9.500

5

1

0,05

II - 24

4.800

5

1

0,05

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

9.560

II - 6

465

5

1

0,05

II - 11

3.400

5

1

0,05

II - 12

1.155

5

1

0,05

II - 16

1.845

5

1

0,05

II - 22

460

5

1

0,05

II - 23

720

5

1

0,05

II - 25

1.515

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

70.900

3,85

Đất giao thông đối nội

70.900

2. Đất ngoài đơn vị ở

189.400

2.1. Đất giao thông đối ngoại

13.200

2.2. Sông rạch

148.100

2.3. Đất cây xanh cảnh quan

28.100

Tổng cộng

849.900

6.3.2. Trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu

Cơ cấu các loại đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Diện tích khu đất sử dụng hỗn hợp (m2)

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

I - 8

Đất khu hỗn hợp

19.700

100,0

Đất nhóm nhà ở

13.790

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2.955

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

2.955

15,0

I - 9

Đất khu hỗn hợp

35.800

100,0

Đất nhóm nhà ở

25.060

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

5.370

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

5.370

15,0

I - 13

Đất khu hỗn hợp

24.000

100,0

Đất nhóm nhà ở

16.800

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3.600

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

3.600

15,0

II - 6

Đất khu hỗn hợp

3.100

100,0

Đất nhóm nhà ở

2.170

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

465

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

465

15,0

II - 11

Đất khu hỗn hợp

17.000

100,0

Đất nhóm nhà ở

10.200

60,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3.400

20,0

Đất giáo dục

2.550

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

850

5,0

II - 12

Đất khu hỗn hợp

7.700

100,0

Đất nhóm nhà ở

5.390

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.155

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

1.155

15,0

II - 16

Đất khu hỗn hợp

12.300

100,0

Đất nhóm nhà ở

8.610

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.845

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

1.845

15,0

II - 22

Đất khu hỗn hợp

4.600

100,0

Đất nhóm nhà ở

3.220

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

460

10,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

920

20,0

II - 23

Đất khu hỗn hợp

7.200

100,0

Đất nhóm nhà ở

5.040

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

720

10,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

1.440

20,0

II - 25

Đất khu hỗn hợp

10.100

100,0

Đất nhóm nhà ở

7.070

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1515

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

1.515

15,0

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: có vị trí dọc hai bên tuyến đường Bình Quới, tuyến giao thông đối ngoại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố cục điểm nhấn dạng tuyến cho đô thị. Theo đó, ven tuyến đường Bình Quới là tuyến đường giao thông chính tạo động lực phát triển, và khu vực tại ngã ba kinh Thanh Đa - sông Sài Gòn bố trí các công trình cao tầng, không gian kiến trúc thấp dần về phía sau tạo thành tuyến nhấn khu vực.
- Đối với khu vực xây dựng mới: áp dụng theo Quy định quản lý của các dự án. Theo đó:
+ Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực.
+ Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
+ Các mảng cây xanh nhỏ kết hợp sân bãi sinh hoạt công cộng tạo khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: khu vực chỉ cơ một đường giao thông đối ngoại là đường Bình Quới, lộ giới quy hoạch 30m, kết nối khu vực quy hoạch với phường 26 và phường 28.
- Về giao thông đối nội: mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo thành hệ thống giao thông trong khu quy hoạch và nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Đường Bình Quới

Cầu Kinh

Đường số 5

30

6

18

6

B

Giao thông đối nội

2

Đoạn 2

Đường số 7

Đường số 5

22,5

6

10,5

6

3

Đoạn 4

Đường số 8

Đường số 5

22,5

6

10,5

6

4

Đường D2 nối dài

Đường số 8

Đoạn 4

25

5,5

14

5,5

5

Đường Thanh Đa hiện hữu)

Đoạn 2

Đoạn 4

20

5

10

5

6

Đường số 3 (hiện hữu)

Đường số 7

Đường Thanh Đa

16

4

8

4

7

Đường số 2 (dự kiến)

Đường số 3

Đoạn 2

16

4

8

4

8

Đường số 4 (dự kiến)

Đường số 7

Đường Thanh Đa

16

4

8

4

9

Đường số 5 (dự kiến)

Đoạn 2

Đường Bình Quới

16

4

8

4

10

Đường số 6 (dự kiến)

Đường Bình Quới

Đoạn 4

16

4

8

4

11

Đường số 12 (hiện hữu )

Đường số 8

Đường Thanh Đa

16

4

8

4

12

Đường số 14 (hiện hữu)

Đường số 12

Đoạn 4

16

4

8

4

13

Đường số 7 (ven kênh)

Đoạn 2

Cầu Kinh Thanh Đa

16

4

8

4

14

Đường số 8 (ven kênh)

Cầu Kinh Thanh Đa

Đoạn 4

16

4

8

4

15

Đường số 1 (hiện hữu)

Đường Bình Quới

Đường số 3

12

3

6

3

16

Đường số 9 (dự kiến)

Đoạn 2

Đường Bình Quới

12

3

6

3

17

Đường số 10 (dự kiến)

Đường Bình Quới

Đoạn 4

12

3

6

3

18

Đường số 11 (dự kiến)

Đoạn 4

Đường số 15

12

3

6

3

19

Đường số 13 (dự kiến)

Đường số 15

Đường Bình Quới

12

3

6

3

20

Đường số 15 (dự kiến)

Đường Thanh Đa

Đường số 10

12

3

6

3

21

Đường số 16 (dự kiến)

Đường Bình Quới

Đoạn 4

12

3

6

3

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng.
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.