Document: Điều 1 Quyết định 1410/QĐ-UBND Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng tuyến đường liên thôn Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "1410/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "1410/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "1410/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "1410/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "1410/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1410/QĐ-UBND Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng tuyến đường liên thôn Ninh Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình Nâng cấp tuyến đường liên thôn qua thôn 9 xã Gia Lâm, huyện Nho Quan, với các nội dung như sau:
1. Tên công trình: Nâng cấp tuyến đường liên thôn qua thôn 9 xã Gia Lâm, huyện Nho Quan.
2. Chủ đầu tư: UBND huyện Nho Quan.
3. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo KTKT: Công ty TNHH An Thịnh Phát.
4. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
Nâng cấp tuyến đường liên thôn qua thôn 9 xã Gia Lâm, huyện Nho Quan nhằm đảm bảo an toàn giao thông đi lại của nhân dân trong vùng, nhất là mùa mưa bão, đồng thời góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương; đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn đáp ứng các điều kiện cho xã Gia Lâm tiến tới phát triển thành thị trấn Gia Lâm trung tâm khu vực phía Bắc của huyện Nho Quan.
5. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
- Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế TCVN 10380 : 2014 ;
- Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054 : 2005;
- Áo đường cứng Đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 223-95;
- Quy trình khảo sát Đường ô tô 22 TCN 263-2000
- Một số tiêu chuẩn, quy định về khảo sát, thiết kế hành hiện khác.
6. Quy mô công trình và giải pháp thiết kế chủ yếu
6.1. Quy mô công trình:
6.1.1. Phần đường:
- Thiết kế cải tạo, nâng cấp 1,146km đường liên thôn, gồm 2 tuyến chính với chiều dài 751,37m đạt tiêu chuẩn đường GTNT cấp B và 2 tuyến nhánh với chiều dài 394,39m đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn cấp C (theo tiêu chuẩn TCVN 10380: 2014 ) và các công trình trên tuyến.
- Hướng tuyến chủ yếu bám theo hướng tuyến hiện tại, quy hoạch của địa phương và điều kiện địa hình.
- Tuyến chính 1: Điểm đầu từ đường liên xã Gia Lâm - Gia Thủy; điểm cuối giao đường thôn 9; chiều dài xây dựng L=563,35m. Chiều rộng nền đường Bn= 5,0m; chiều rộng mặt đường Bm= 3,5m; chiều rộng lề đường Blề= 2x0,75=1,5m; độ dốc ngang mặt đường im= 2%; độ dốc ngang lề đường ilề= 4%;
- Tuyến chính 2: Điểm đầu từ đường trục xã Gia Lâm; điểm cuối tại khu dân cư thôn 9; chiều dài xây dựng L=188,02m. Chiều rộng nền đường Bn=5,0m; chiều rộng mặt đường Bm=4,0m; chiều rộng lề đường Blề= 2x0,5= 1,0m; độ dốc ngang mặt đường im=2%; độ dốc ngang lề đường ilề=4%;
- Tuyến nhánh 1: Điểm đầu giao với tuyến chính tuyến 1 tại Km0+360; điểm cuối tránh lũ thôn 9 xã Gia Lâm; chiều dài xây dựng L=318,04m.
- Tuyến nhánh 2: Điểm đầu giao với tuyến chính tuyến 1 tại Km0+463; điểm cuối giao với đường trục thôn 9; chiều dài xây dựng L=76,35m.
- Quy mô mặt cắt ngang tuyến nhánh 1 và tuyến nhánh 2: Chiều rộng nền đường Bn=4,0m; chiều rộng mặt đường Bm=3,0m; chiều rộng lề đường Blề= 2x0,5=1,0m; độ dốc ngang mặt đường im=2%; độ dốc ngang lề đường ilề= 4%;
6.1.2. Các công trình trên tuyến:
- Xây dựng 02 cống tròn D50 thoát nước ngang đường.
- Bố trí hệ thống an toàn giao thông trên tuyến.
6.2. Giải pháp thiết kế chủ yếu.
6.2.1. Phần đường:
- Nền đường: Đào bỏ lớp đất không thích hợp chiều dày trung bình từ (30÷50)cm trong phạm vi nền đường mở rộng; đắp hoàn trả bằng đất đồi đầm chặt K=0,90. Đánh cấp với nền đường cũ, đắp bù cấp và mở rộng nền đường bằng đất đồi đầm chặt K=0,90. Lớp tiếp giáp đáy móng đường dày 30cm đầm chặt K=0,95.
- Mặt đường:
+ Tuyến chính 1: Lớp mặt bằng BTXM mác 250 dày 18cm trên lớp giấy dầu ngăn cách; lớp móng bằng cấp phối đá dăm loại II dày 15cm sau lu lèn.
+ Tuyến chính 2, tuyến nhánh 1 và tuyến nhánh 2: Lớp mặt bằng BTXM mác 250 dày 16cm trên lớp giấy dầu ngăn cách; lớp móng bằng cấp phối đá dăm loại II dày 15cm sau lu lèn.
6.2.2. Công trình trên tuyến:
- Kết cấu ống cống bằng BTCT mác 200.
- Móng, tường đầu, tường cánh cống bằng đá xây VXM mác 100; lót móng bằng lớp đá dăm đường kính Dmax=4cm, chiều dày 10cm.
- Gia cố sân cống bằng đá xây VXM mác 75.
- Xử lý nền móng bằng cọc tre, đường kính (6÷8)cm, chiều dài cọc 2,5m; mật độ cọc 25 cọc/m2.
- Hố thu móng bằng BTXM mác 200 dày 15cm; tường xây gạch VXM mác 75, trát VXM mác 100, tấm đan nắp hố thu và mũ mố bằng BTCT mác 200.
6.2.3. Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng các nút giao thông kiểu nút giao cùng mức. Bố trí thiết bị phòng hộ gồm: Cọc tiêu, biển báo tại các vị trí cần thiết theo đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016.
7. Địa điểm xây dựng: Xã Gia Lâm, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
8. Nhóm dự án, loại, cấp công trình:
- Dự án nhóm C.
- Công trình giao thông, cấp IV.

9. Dự toán xây dựng công trình:

2.968.000.000 đồng

(Hai tỷ, chín trăm sáu mươi tám triệu đồng)

Trong đó:

- Chi phí xây dựng:
- Chi phí quản lý dự án:
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
- Chi phí khác:
- Chi phí dự phòng:

2.419.000.000 đồng
50.000.000 đồng
226.000.000 đồng
132.000.000 đồng
141.000.000 đồng

10. Thời gian thực hiện dự án: Năm (2016-2017).
11. Cơ cấu nguồn vốn: Vốn trái phiếu chính phủ hỗ trợ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nguồn vốn ngân sách xã Gia Lâm:
- Vốn Trái phiếu chính phủ hỗ trợ chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới: 1.000 triệu đồng (Theo Quyết định số 696/QĐ-UBND ngày 27/5/2016 của UBND tỉnh về việc giao kế hoạch vốn TPCP và nhiệm vụ thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2016).
- Vốn ngân sách xã Gia Lâm: 1.968 triệu đồng.
12. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư quản lý dự án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình Nâng cấp tuyến đường liên thôn qua thôn 9 xã Gia Lâm, huyện Nho Quan, với các nội dung như sau:
1. Tên công trình: Nâng cấp tuyến đường liên thôn qua thôn 9 xã Gia Lâm, huyện Nho Quan.
2. Chủ đầu tư: UBND huyện Nho Quan.
3. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo KTKT: Công ty TNHH An Thịnh Phát.
4. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
Nâng cấp tuyến đường liên thôn qua thôn 9 xã Gia Lâm, huyện Nho Quan nhằm đảm bảo an toàn giao thông đi lại của nhân dân trong vùng, nhất là mùa mưa bão, đồng thời góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương; đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn đáp ứng các điều kiện cho xã Gia Lâm tiến tới phát triển thành thị trấn Gia Lâm trung tâm khu vực phía Bắc của huyện Nho Quan.
5. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
- Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế TCVN 10380 : 2014 ;
- Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054 : 2005;
- Áo đường cứng Đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 223-95;
- Quy trình khảo sát Đường ô tô 22 TCN 263-2000
- Một số tiêu chuẩn, quy định về khảo sát, thiết kế hành hiện khác.
6. Quy mô công trình và giải pháp thiết kế chủ yếu
6.1. Quy mô công trình:
6.1.1. Phần đường:
- Thiết kế cải tạo, nâng cấp 1,146km đường liên thôn, gồm 2 tuyến chính với chiều dài 751,37m đạt tiêu chuẩn đường GTNT cấp B và 2 tuyến nhánh với chiều dài 394,39m đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn cấp C (theo tiêu chuẩn TCVN 10380: 2014 ) và các công trình trên tuyến.
- Hướng tuyến chủ yếu bám theo hướng tuyến hiện tại, quy hoạch của địa phương và điều kiện địa hình.
- Tuyến chính 1: Điểm đầu từ đường liên xã Gia Lâm - Gia Thủy; điểm cuối giao đường thôn 9; chiều dài xây dựng L=563,35m. Chiều rộng nền đường Bn= 5,0m; chiều rộng mặt đường Bm= 3,5m; chiều rộng lề đường Blề= 2x0,75=1,5m; độ dốc ngang mặt đường im= 2%; độ dốc ngang lề đường ilề= 4%;
- Tuyến chính 2: Điểm đầu từ đường trục xã Gia Lâm; điểm cuối tại khu dân cư thôn 9; chiều dài xây dựng L=188,02m. Chiều rộng nền đường Bn=5,0m; chiều rộng mặt đường Bm=4,0m; chiều rộng lề đường Blề= 2x0,5= 1,0m; độ dốc ngang mặt đường im=2%; độ dốc ngang lề đường ilề=4%;
- Tuyến nhánh 1: Điểm đầu giao với tuyến chính tuyến 1 tại Km0+360; điểm cuối tránh lũ thôn 9 xã Gia Lâm; chiều dài xây dựng L=318,04m.
- Tuyến nhánh 2: Điểm đầu giao với tuyến chính tuyến 1 tại Km0+463; điểm cuối giao với đường trục thôn 9; chiều dài xây dựng L=76,35m.
- Quy mô mặt cắt ngang tuyến nhánh 1 và tuyến nhánh 2: Chiều rộng nền đường Bn=4,0m; chiều rộng mặt đường Bm=3,0m; chiều rộng lề đường Blề= 2x0,5=1,0m; độ dốc ngang mặt đường im=2%; độ dốc ngang lề đường ilề= 4%;
6.1.2. Các công trình trên tuyến:
- Xây dựng 02 cống tròn D50 thoát nước ngang đường.
- Bố trí hệ thống an toàn giao thông trên tuyến.
6.2. Giải pháp thiết kế chủ yếu.
6.2.1. Phần đường:
- Nền đường: Đào bỏ lớp đất không thích hợp chiều dày trung bình từ (30÷50)cm trong phạm vi nền đường mở rộng; đắp hoàn trả bằng đất đồi đầm chặt K=0,90. Đánh cấp với nền đường cũ, đắp bù cấp và mở rộng nền đường bằng đất đồi đầm chặt K=0,90. Lớp tiếp giáp đáy móng đường dày 30cm đầm chặt K=0,95.
- Mặt đường:
+ Tuyến chính 1: Lớp mặt bằng BTXM mác 250 dày 18cm trên lớp giấy dầu ngăn cách; lớp móng bằng cấp phối đá dăm loại II dày 15cm sau lu lèn.
+ Tuyến chính 2, tuyến nhánh 1 và tuyến nhánh 2: Lớp mặt bằng BTXM mác 250 dày 16cm trên lớp giấy dầu ngăn cách; lớp móng bằng cấp phối đá dăm loại II dày 15cm sau lu lèn.
6.2.2. Công trình trên tuyến:
- Kết cấu ống cống bằng BTCT mác 200.
- Móng, tường đầu, tường cánh cống bằng đá xây VXM mác 100; lót móng bằng lớp đá dăm đường kính Dmax=4cm, chiều dày 10cm.
- Gia cố sân cống bằng đá xây VXM mác 75.
- Xử lý nền móng bằng cọc tre, đường kính (6÷8)cm, chiều dài cọc 2,5m; mật độ cọc 25 cọc/m2.
- Hố thu móng bằng BTXM mác 200 dày 15cm; tường xây gạch VXM mác 75, trát VXM mác 100, tấm đan nắp hố thu và mũ mố bằng BTCT mác 200.
6.2.3. Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng các nút giao thông kiểu nút giao cùng mức. Bố trí thiết bị phòng hộ gồm: Cọc tiêu, biển báo tại các vị trí cần thiết theo đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016.
7. Địa điểm xây dựng: Xã Gia Lâm, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
8. Nhóm dự án, loại, cấp công trình:
- Dự án nhóm C.
- Công trình giao thông, cấp IV.

9. Dự toán xây dựng công trình:

2.968.000.000 đồng

(Hai tỷ, chín trăm sáu mươi tám triệu đồng)

Trong đó:

- Chi phí xây dựng:
- Chi phí quản lý dự án:
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
- Chi phí khác:
- Chi phí dự phòng:

2.419.000.000 đồng
50.000.000 đồng
226.000.000 đồng
132.000.000 đồng
141.000.000 đồng

10. Thời gian thực hiện dự án: Năm (2016-2017).
11. Cơ cấu nguồn vốn: Vốn trái phiếu chính phủ hỗ trợ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nguồn vốn ngân sách xã Gia Lâm:
- Vốn Trái phiếu chính phủ hỗ trợ chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới: 1.000 triệu đồng (Theo Quyết định số 696/QĐ-UBND ngày 27/5/2016 của UBND tỉnh về việc giao kế hoạch vốn TPCP và nhiệm vụ thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2016).
- Vốn ngân sách xã Gia Lâm: 1.968 triệu đồng.
12. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư quản lý dự án.