Document: Điều 5 Thông tư 47/2015/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 169/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "18/06/2015", "sign_number": "47/2015/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "18/06/2015", "sign_number": "47/2015/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "18/06/2015", "sign_number": "47/2015/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "18/06/2015", "sign_number": "47/2015/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "18/06/2015", "sign_number": "47/2015/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 47/2015/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 169/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính có nội dung như sau:

Điều 5. Hành vi vi phạm các quy định về qua lại biên giới
1. Các giấy tờ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 169/2013/NĐ-CP đối với từng tuyến như sau:
a) Tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc là Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới;
b) Tuyến biên giới Việt Nam - Lào là một trong các giấy tờ sau: Giấy thông hành biên giới; Giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam; Giấy chứng nhận biên giới còn giá trị sử dụng;
c) Tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia là một trong các giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân; Giấy thông hành biên giới.
2. Hành vi qua lại biên giới không đúng các điểm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 169/2013/NĐ-CP là hành vi của cư dân biên giới bên này được phép sang khu vực biên giới nước láng giềng nhưng không đi đúng cửa khẩu quy định hoặc điểm qua lại biên giới được hai bên thỏa thuận.
3. Cư dân biên giới qua lại biên giới không đúng thời gian quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 169/2013/NĐ-CP là cư dân biên giới được phép qua lại biên giới nhưng lưu lại quá thời gian theo quy định của Hiệp định về quy chế biên giới, thỏa thuận về qua lại biên giới đã được ký kết giữa Việt Nam với nước láng giềng.
4. Hành vi đi vượt quá phạm vi quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 169/2013/NĐ-CP là hành vi cư dân biên giới được phép qua lại biên giới nhưng đi quá phạm vi một xã hoặc đơn vị hành chính tương đương theo quy định của Hiệp định về quy chế biên giới đã được ký kết giữa Việt Nam với nước láng giềng.
5. Hành vi cho người khác sử dụng hoặc sử dụng Giấy chứng minh biên giới, Giấy chứng nhận biên giới hoặc Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới của người khác để qua lại biên giới quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 169/2013/NĐ-CP là các hành vi sau:
a) Cho người khác mượn, thuê hoặc mượn, thuê của người khác.
b) Cho, tặng hoặc nhận cho, tặng.
c) Mua, bán.
d) Tự ý sử dụng giấy tờ của người khác.
6. Hành vi xâm cư ở khu vực biên giới quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 169/2013/NĐ-CP là hành vi của cư dân biên giới nước này sang khu vực biên giới nước láng giềng lấy vợ, lấy chồng hoặc sinh sống khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền.

Content:
Điều 5. Hành vi vi phạm các quy định về qua lại biên giới
1. Các giấy tờ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 169/2013/NĐ-CP đối với từng tuyến như sau:
a) Tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc là Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới;
b) Tuyến biên giới Việt Nam - Lào là một trong các giấy tờ sau: Giấy thông hành biên giới; Giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam; Giấy chứng nhận biên giới còn giá trị sử dụng;
c) Tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia là một trong các giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân; Giấy thông hành biên giới.
2. Hành vi qua lại biên giới không đúng các điểm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 169/2013/NĐ-CP là hành vi của cư dân biên giới bên này được phép sang khu vực biên giới nước láng giềng nhưng không đi đúng cửa khẩu quy định hoặc điểm qua lại biên giới được hai bên thỏa thuận.
3. Cư dân biên giới qua lại biên giới không đúng thời gian quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 169/2013/NĐ-CP là cư dân biên giới được phép qua lại biên giới nhưng lưu lại quá thời gian theo quy định của Hiệp định về quy chế biên giới, thỏa thuận về qua lại biên giới đã được ký kết giữa Việt Nam với nước láng giềng.
4. Hành vi đi vượt quá phạm vi quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 169/2013/NĐ-CP là hành vi cư dân biên giới được phép qua lại biên giới nhưng đi quá phạm vi một xã hoặc đơn vị hành chính tương đương theo quy định của Hiệp định về quy chế biên giới đã được ký kết giữa Việt Nam với nước láng giềng.
5. Hành vi cho người khác sử dụng hoặc sử dụng Giấy chứng minh biên giới, Giấy chứng nhận biên giới hoặc Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới của người khác để qua lại biên giới quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 169/2013/NĐ-CP là các hành vi sau:
a) Cho người khác mượn, thuê hoặc mượn, thuê của người khác.
b) Cho, tặng hoặc nhận cho, tặng.
c) Mua, bán.
d) Tự ý sử dụng giấy tờ của người khác.
6. Hành vi xâm cư ở khu vực biên giới quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 169/2013/NĐ-CP là hành vi của cư dân biên giới nước này sang khu vực biên giới nước láng giềng lấy vợ, lấy chồng hoặc sinh sống khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền.