Document: Điều 8 Thông tư 14/2020/TT-BKHĐT rủi ro hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ phát triển doanh nghiệp mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "14/2020/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "14/2020/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "14/2020/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "14/2020/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "14/2020/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 14/2020/TT-BKHĐT rủi ro hoạt động cho vay trực tiếp của Quỹ phát triển doanh nghiệp mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Gia hạn nợ vay
1. Đối tượng xem xét:
DNNVV gặp rủi ro thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Thông tư này.
2. Điều kiện xem xét:
DNNVV được xem xét gia hạn nợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong Hợp đồng.
c) Gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến không trả được nợ (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn theo Hợp đồng đã ký.
d) Có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hồ sơ đề nghị gia hạn nợ
DNNVV chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
4. Hồ sơ gia hạn nợ
Quỹ chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này.
5. Thẩm quyền quyết định gia hạn nợ
Quỹ xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp gia hạn nợ.
6. Nguyên tắc gia hạn nợ
a) Một khoản nợ có thể được gia hạn nợ nhiều lần.
b) Việc gia hạn nợ phải trong phạm vi thời hạn cho vay và không vượt quá thời hạn tối đa cho vay theo quy định về cho vay trực tiếp của Quỹ.
7. Gia hạn nợ
Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Thông tư này.

Content:
Điều 8. Gia hạn nợ vay
1. Đối tượng xem xét:
DNNVV gặp rủi ro thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Thông tư này.
2. Điều kiện xem xét:
DNNVV được xem xét gia hạn nợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong Hợp đồng.
c) Gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến không trả được nợ (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn theo Hợp đồng đã ký.
d) Có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hồ sơ đề nghị gia hạn nợ
DNNVV chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
4. Hồ sơ gia hạn nợ
Quỹ chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này.
5. Thẩm quyền quyết định gia hạn nợ
Quỹ xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp gia hạn nợ.
6. Nguyên tắc gia hạn nợ
a) Một khoản nợ có thể được gia hạn nợ nhiều lần.
b) Việc gia hạn nợ phải trong phạm vi thời hạn cho vay và không vượt quá thời hạn tối đa cho vay theo quy định về cho vay trực tiếp của Quỹ.
7. Gia hạn nợ
Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Thông tư này.