Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 28/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "28/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "28/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "28/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "28/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "28/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 28/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 đến 2020, tầm nhìn 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Định hướng đến 2030.
- Thỏa mãn mọi nhu cầu vận tải phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn với chất lượng cao, đảm bảo nhành chóng, an toàn.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ bản hệ thống đường giao thông tỉnh lộ với tiêu chuẩn kỹ thuật cao. Với các tuyến đường tỉnh chạy trong đô thị quy hoạch là đường cao tốc đô thị, vận tốc thiết kế 100Km/h, 2 chiều riêng biệt với 4 làn xe tối thiểu, hai làn đường phụ (Theo tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 104: 2007 “Đường đô thị- Yêu cầu thiết kế” Do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 22/2007/QĐ-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2007). Với các đoạn tuyến chạy ngoài đô thị quy hoạch xây dựng đảm bảo Cấp thiết kế I, vận tốc 100-120Km/h, có 2 làn đường phụ hai bên (Tiêu chuẩn thiết kế TCVN4054-2005, tiêu chuẩn thiết kế).
- Chuẩn bị cho đầu tư phát triển loại hình giao thông đường sắt đô thị, đường sắt trên cao, tàu điện ngầm. xe điện một ray.
II. Quy hoạch phát triển đến 2020
1. Hệ thống hạ tầng do Trung ương quản lý
1.1. Đường bộ:
* Tuyến QL1A:
- Hoàn chỉnh xây dựng theo tiêu chuẩn đường cao tốc từ Hà Nội - Lạng Sơn.
- Xây dựng hệ thống đường gom dọc hai bên tuyến có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương: Cấp kỹ thuật III, 2 làn xe, vận tốc thiết kế 80Km/h, Ey/c ≥ 204MPa.
* Tuyến QL18 (Nội Bài- Hạ Long):
- Hoàn chỉnh xây dựng đoạn qua địa phận tỉnh Bắc Ninh theo tiêu chuẩn đường cao tốc, 4 làn xe;
- Xây dựng hoàn chỉnh các nút giao liên thông với các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ khi tuyến cao tốc cắt qua hệ thống đường này (khoảng cách giữa các nút giao liên thông không nhỏ hơn 5Km).
* Tuyến QL3 cao tốc: Quy mô 4 làn xe đảm bảo tốc độ khai thác 100Km/h.
* Tuyến QL38: Đoạn qua nội thị xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, đoạn ngoài đô thị xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
* Tuyến vành đai IV:
Điều chỉnh hướng tuyến đoạn qua địa phận huyện Thuận Thành, không đi trùng vào vị trí QL38, xem xét điều chỉnh lại vị trí cách QL38 hiện tại khoảng 4,5Km về phía Bắc, nhập vào QL18 cao tốc tại địa bàn thôn Đông Dương, Yên Giả.
1.2. Đường sắt:
* Tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn:
Nâng cấp, cải tạo đoạn tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp I;
Cải tạo hệ thống các nhà ga đảm bảo vệ sinh, an toàn, đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân.
* Tuyến đường Yên Viên - Hạ Long: Đang đầu tư xây dựng.
2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật do tỉnh quản lý.
2.1. Quy định tên gọi (số hiệu) các tuyến đường tỉnh:

STT

Ðiểm đầu - Ðiểm cuối

Chiều dài (Km)

Số hiệu

Ghi chú

1

Phú Lâm - Tân Chi

21,70

ÐT 276

2

Như Nguyệt - Cầu Chạt

20,00

ÐT 277

3

QL18 - QL38

6,47

ÐT 278

4

Ðáp Cầu - Tân Chi

27,00

ÐT 279

5

Hồ - Cẩm Giàng

24,00

ÐT 280

6

Cầu Gáy - Kênh Vàng

22,30

ÐT 281

7

Keo - Cao Ðức

30,00

ÐT 282

8

Hồ - Song Liễu

21,30

ÐT 283

9

Lãng Ngâm- Văn Thai

18,00

ÐT 284

10

Ðông Du - Lai Hạ

23,70

ÐT 285

11

Bắc Ninh - Ðò Lo

18,00

ÐT 286

12

Ðông Xuyên - Từ Sơn

12,00

ÐT 295

13

Từ Sơn - Việt Hùng

24,83

ÐT 287

14

Bắc Ninh - Từ Sơn

21,30

ÐT295B

15

Yên Phong- Lương Tài

52,10

ÐT285B

Ðường YQ 04 cu kéo dài theo QH

16

Từ Sơn - Yên Phong

16,30

ÐT277B

Ðường YT04

17

Thuận Thành - Gia Bình

26,60

ÐT282B

Nam kênh Bắc

Tổng cộng

367,60

2.2. Quy hoạch định hướng xây dựng các tuyến đường tỉnh.
a. Nguyên tắc:
- Mặt cắt ngang đến 2020 đạt tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu trên tất cả các tuyến là cấp III, 2 làn xe cơ giới và 2 làn xe thô sơ. Giai đoạn 2020- 2030 đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cấp II, vận tốc từ 80÷100Km/h, 4 đến 6 làn xe cơ giới và 2 làn cho phương tiện thô sơ. Chiều rộng chỉ giới cho các tuyến đường tỉnh là 50m.
- Công trình trên tuyến tải trọng tính toán là H30-XB80. Bm≥15m.
b. Quy hoạch xây dựng các tuyến đường tỉnh.
* Đường tỉnh 276 (ĐT276):
- Tuyến hiện tại: dài 24,5 Km, nâng cấp đảm bảo đủ tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe sau đó chuyển địa phương quản lý.
- Định hướng quy hoạch: Xây dựng tuyến mới với tổng chiều dài 26,6Km.
+ Điểm đầu: Giao với TL277 tại lý trình Km5+500 (địa phận Nghiêm Xá - Yên Phong).
+ Điểm cuối: Kết nối với TL281 tại Cầu Gáy (Nguyệt Đức Thuận Thành).
+ Quy mô xây dựng: Đạt cấp kỹ thuật I; Hai chiều, mỗi chiều 4 làn xe, hai làn đường phụ song song, mặt cắt rộng: 56m (5+5,5+1+15+3+15+1+5,5+5).
* Đường tỉnh 277 (ĐT277): Chiều dài tuyến 23,8Km.
- Điểm đầu: Tam Giang (Yên Phong)
- Điểm cuối: Kết nối với TL287 (Km7) tại xã Phật Tích, huyện Tiên Du.
- Quy mô xây dựng, Hướng tuyến:
+ Đoạn Tam Giang - Chờ: Dài 4,5Km, tuyến cơ bản đi theo tuyến hiện tại. Cấp kỹ thuật III; 2 làn xe (2x3,75+2x2)m.
+ Đoạn Chờ - Từ Sơn: Cấp kỹ thuật II; 4 làn xe (4x3,75)m, hai làn đường phụ.
+ Đoạn Cầu Chạt - Phật Tích: Đây là hệ thống đường kết nối giữa KCN VSIP với KCN Đại Đồng Hoàn Sơn. Cấp kỹ thuật II; 4 làn xe (4x3,75)m, hai chiều riêng biệt.
+ Định hướng kết nối với điểm đầu của QL3 cao tốc tại vị trí điểm đầu của QL3 giao với QL1A địa phận Hà Nội.
+ Đoạn Văn Môn - Đồng Kỵ: Theo tuyến cũ đầu tư theo tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe (2x3,75+2)m sau đó chuyển địa phương quản lý.
* Đường tỉnh 277B (ĐT277B) - (tuyến YT04 theo quy hoạch 2005): Chiều dài tuyến 21,9Km
- Điểm đầu: Sông Cầu (Lương Cầm - Dũng Liệt, huyện Yên Phong).
- Điểm cuối: Kết nối với QL3 và đường vành đai 3 Hà Nội.
- Quy mô xây dựng: Cấp kỹ thuật I; 6 làn xe (6x3,75)m, hai chiều riêng biệt, mặt cắt rộng: 48,5m(5+5,5+1+11,25+3+11,25+1+5,5+5).
* Đường tỉnh 278 (ĐT278): Chiều dài tuyến 7,8Km;
- Điểm đầu: Bến đò Cung Kiệm,
- Điểm cuối: QL18 cao tốc tại địa phận xã Phượng Mao (tại vị trí đường VĐ4 cắt QL18 cao tốc).
- Quy mô xây dựng: Cấp kỹ thuật II, vận tốc 80Km/h, 4 làn xe (4x3,75)m, hai chiều riêng biệt có hai làn đường phụ.
* Đường tỉnh 279 (ĐT279): Chiều dài tuyến 22,2 Km.
- Điểm đầu tuyến: Đáp Cầu.
- Điểm cuối tuyến: TL280 Km10+700 - Đông Bình, huyện Gia Bình.
- Quy mô xây dựng: Đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật II, vận tốc thiết kế 80Km/h, 4 làn xe, hai làm xe thô sơ. Mặt cắt ngang đường rộng: 19m(4x3,75+ 2x2).
* Đường tỉnh 280 (ĐT280): Chiều dài tuyến 24Km.
- Điểm đầu tuyến: Ngã tư Hồ.
- Điểm cuối tuyến: Cầu Sen.
- Quy mô xây dựng:
+ Đoạn tuyến chạy trên đê: Đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật IV, vận tốc thiết kế 60Km/h, 2 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 7m(2x3,5m).
+ Đoạn không qua khu dân cư: Cấp kỹ thuật III, vận tốc thiết kế 80Km/h, 2 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2).
Đoạn qua thị trấn, thị tứ xây dựng theo quy hoạch thị trấn, thị tứ, hiện đang xây dựng. Quy mô mặt cắy rộng 35m(6+10,5+2+10,5+6).
* Đường tỉnh 281 (ĐT281): Chiều dài tuyến 29,7Km.
- Điểm đầu tuyến: Km2 (ĐT282), tại địa bàn xã Xuân Lâm, huyện Thuận Thành.
- Điểm cuối: Kênh Vàng, huyện Lương Tài.
- Quy mô xây dựng: Xây dựng theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật III; 2 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+2x2), đến 2030 đạt Cấp kỹ thuật II; 4 làn xe (4x3,75)m, hai chiều riêng biệt.
* Đường tỉnh 282 (ĐT282): Chiều dài tuyến 30Km.
- Điểm đầu tuyến: Keo.
- Điểm cuối tuyến: Cao Đức.
- Hướng tuyến: Theo hướng tuyến hiện tại.
- Quy mô xây dựng:
+ Đoạn từ Km0÷Km9+100 (Keo - Đông Côi): Xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III, vận tốc thiết kế 80Km/h; 4 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 15m(4x3,5).
+ Đoạn từ Km9+100÷Km18 (Đông Côi - Đông Bình): Xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III, vận tốc thiết kế 80Km/h; 4 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 15m(4x3,5m).
+ Đoạn từ Km18÷Km30 (Đông Bình- Cao Đức): Xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III, vận tốc 80 Km/h, 2 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+2x2).
* Đường tỉnh 283 (ĐT283): Chiều dài tuyến 21,3Km.
- Điểm đầu: Km0 - Thị trấn Hồ (Ngã tư Đông Côi).
- Điểm cuối: Km21+300 (Ngũ Thái - Kết nối sang Hưng Yên).
- Quy mô, hướng tuyến:
+ Đoạn từ Ngã tư Đông Côi đến bờ đê sông Đuống (Km0÷Km3+200): Xây dựng theo quy hoạch đường đô thị. mặt cắt ngang đường rộng: 22,5m(2x6+10,5).
+ Đoạn từ Hồ đến Bút Tháp (Km3+200÷Km10+700): Theo quy mô đường cấp IV, vận tốc 60Km/h.
+ Đoạn từ Bút Tháp đến Dâu (Km10+700÷Km14+100): Quy mô đường cấp III, vận tốc 80Km/h; 2 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2)
* Đường tỉnh 284 (ĐT284): Chiều dài tuyến 18,0Km.
- Điểm đầu: Lãng Ngâm - Gia Bình (giao với TL280).
- Điểm cuối: Thân Trai, xã Minh Tâm, huyện Lương Tài (Kết nối sang Hải Dương).
- Quy mô xây dựng: Đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật III, 2 làn xe, vận tốc thiết kế 60-80Km/h. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2).
* Đường tỉnh 285 (ĐT285): Chiều dài tuyến 23,7Km.
- Điểm đầu: Tân Lập (Lương Tài).
- Điểm cuối: Lai Hạ (Lương Tài).
- Quy mô xây dựng: Tiêu chuẩn thiết kế: Đạt tiêu chuẩn cấp III; 2 làn xe, vận tốc thiết kế 60- 80Km/h. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2).
* Đường tỉnh 286 (ĐT286): Chiều dài tuyến 18Km.
- Điểm đầu: Bắc Ninh.
- Điểm cuối: Yên Phong (Đò lo).
- Quy mô xây dựng: Tiêu chuẩn thiết kế: Cấp III, vận tốc 80Km/h, 2 làn xe tiêu chuẩn. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2).
* Đường tỉnh 287 (ĐT287): Chiều dài tuyến 29,7Km.
- Điểm đầu: Từ Sơn (giao với ĐT295B);
- Điểm cuối: Xã Quế Tân (Quế Võ) kết nối sang đường ĐT298 của tỉnh Bắc Giang.
- Quy mô xây dựng:
+ Đến 2015 đạt tiêu chuẩn thiết kế cấp III, vận tốc 80Km/h, 2 làn xe tiêu chuẩn. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2).
+ Định hướng đến 2030, xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp I, 6 làn xe, vận tốc 100÷120Km/h. Mặt cắt ngang đường rộng: 48,5m(5 + 5,5 + 1 + 11,25 + 3 + 11,25+ 1 + 5,5 + 5).
+ Đến 2030 kéo dài tuyến từ Từ Sơn đến Yên Phong, cách đường 295 hiện tại khoảng 1Km về phía Bắc, quy mô xây dựng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp I, chiều rộng chỉ giới 50m.
* Đường tỉnh 295 (ĐT295): Chiều dài tuyến 12,0Km.
- Điểm đầu: Đông Xuyên (Km70+500).
- Điểm cuối: Từ Sơn (Km82+500).
- Quy mô, hướng tuyến: Tuyến xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị chính, thứ yếu. Tiêu chuẩn thiết kế: Đường phố chính thứ yếu, tốc độ thiết kế 60Km/h (TCXDVN 104-2007), điều kiện xây dựng II; số làn xe 4, chiều rộng mặt đường 15m, nền đường 17m.
* Đường tỉnh 295B (ĐT295B): Chiều dài tuyến 20,97Km.
- Điểm đầu: Cầu Đáp Cầu Km136+600, thành phố Bắc Ninh, kết nối với ĐT295B tỉnh Bắc Giang.
- Điểm cuối: Km156+650, thuộ địa phận thị xã Từ Sơn, kết nối sang Yên Viên - Hà Nội.
- Quy mô, hướng tuyến: Tuyến đi trùng với tuyến hiện tại, xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị.
Tiêu chuẩn thiết kế: Đường phố chính, loại I, tốc độ thiết kế 80Km/h (TCXDVN 104-2007), điều kiện xây dựng II; số làn xe 6. Mặt mặt cắt ngang đường rộng: 50m(5+5,5+2+3x3,75+2,5+3x3,75+2+5,5+5).
c. Định hướng một số tuyến đường mới, kết nối một số tuyến đường huyện, thành phố, thị xã:
* Đường tỉnh 285B: Chiều dài tuyến 52,1 Km.
- Điểm đầu tuyến: Km1+700 (ĐT277) thuộc địa phận xã Tam Giang, huyện Yên Phong.
- Điểm cuối tuyến: Giao với ĐT281 (tại Km15+500 - ĐT281 theo quy hoạch thuộc địa phận xã Bình Định, huyện Lương Tài).
- Quy mô:
+ Đoạn tuyến từ Km0÷TL282B:
Xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp I, 6 làn xe theo hai chiều riêng biệt. Mặt cắt ngang đường rộng: 80m(6+7+2+22,5+5+22,5+2+7+6). Chỉ giới xây dựng 60m.
+ Các đoạn còn lại đạt tiêu chuẩn đường cấp I, vận tốc 80Km/h đến 100Km/h; 6 làn xe, hai chiều có hai làn đường phụ song song. Mặt cắt ngang đường rộng: 48,5m(5+5,5+1+11,25+3+11,25+1+5,5+5).
* Đường tỉnh 295C (ĐT295C): Chiều dài tuyến 20,3Km.
- Điểm đầu: Hòa Long (Đê Hữu Cầu).
- Điểm cuối: QL3 (thị xã Từ Sơn).
- Quy mô, hướng tuyến: Hướng tuyến xây dựng chạy theo trục Đông - Tây, song song với ĐT295B, cách ĐT295B trung bình 1Km về phía Bắc.
Quy mô xây dựng: Các đoạn đi chung với đường quy hoạch đô thị xây dựng theo tiêu chuẩn quy hoạch đô thị (không thấp hơn quy mô đoạn ngoài đô thị); Các đoạn chạy ngoài đô thị xây dựng theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật I, 6 làn xe, vận tốc 100÷120Km/h).
Mặt cắt ngang đường rộng: 48,5m(5+5,5+1+11,25+3+11,25+1+5,5+5).
* Đường tỉnh 282B (ĐT282B): Chiều dài tuyến 24,9Km.
- Điểm đầu: Nối với ĐT285B tại lý trình Km34+500 thuộc địa phận xã Vạn Ninh.
- Điểm cuối: Kết thúc tại ĐT283, (Km11+500 - vị trí đê Nam Kênh Bắc giao với ĐT283) thuộc địa phận xã Trí Quả, huyện Thuận Thành.
- Quy mô, hướng tuyến:
+ Hướng tuyến: Tuyến xây dựng chạy theo trục Đông - Tây, song song với ĐT282, cách ĐT282 trung bình 2,2Km về phía Bắc.
+ Quy mô xây dựng:
Đạt cấp kỹ thuật I; hai chiều, mỗi chiều 4 làn xe, hai làn đường phụ song song. Mặt cắt ngang đường rộng: 56m(5+5,5+1+15+3+15+1+5,5+5).
d. Định hướng quy hoạch giao cắt, đấu nối các tuyến đường:
* Giao cắt với hệ thống đường sắt:
- Với tuyến Hà Nội - Lạng Sơn: Do chiều cao của đường sắt hiện tại không lớn so với cao độ quy hoạch nên khi các tuyến đường tỉnh quy hoạch mới chạy qua sử dụng hai phương án chính là giao chui với đường sắt và vượt trên đường sắt, trong đó ưu tiên xây dựng cầu vượt đường sắt.
- Với tuyến Yên Viên - Hạ Long: Sử dụng phương án giao chui với đường sắt là chính.
* Giao cắt giữa các tuyến quốc lộ với quốc lộ và quốc lộ với tỉnh lộ:
- Định hướng quy hoạch các giao cắt giữa các tuyến quốc lộ cao tốc qua địa bàn tỉnh giao với các tuyến quốc lộ sử dụng các giao cắt liên thông lập thể.
- Giao cắt giữa các tuyến quốc lộ với tỉnh lộ hoặc giữa các tuyến tỉnh lộ tại một số vị trí sử dụng phương án liên thông lập thể (như đề xuất mục dưới). Ngoài các vị trí trên, các giao cắt trực tiếp sử dụng phương án giao bằng phải áp dụng phương án đảo xuyến phân luồng. Quy mô đảo chuyển hướng có bán kính tối thiểu là 15m.

Content:
Định hướng đến 2030.
- Thỏa mãn mọi nhu cầu vận tải phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn với chất lượng cao, đảm bảo nhành chóng, an toàn.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ bản hệ thống đường giao thông tỉnh lộ với tiêu chuẩn kỹ thuật cao. Với các tuyến đường tỉnh chạy trong đô thị quy hoạch là đường cao tốc đô thị, vận tốc thiết kế 100Km/h, 2 chiều riêng biệt với 4 làn xe tối thiểu, hai làn đường phụ (Theo tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 104: 2007 “Đường đô thị- Yêu cầu thiết kế” Do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 22/2007/QĐ-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2007). Với các đoạn tuyến chạy ngoài đô thị quy hoạch xây dựng đảm bảo Cấp thiết kế I, vận tốc 100-120Km/h, có 2 làn đường phụ hai bên (Tiêu chuẩn thiết kế TCVN4054-2005, tiêu chuẩn thiết kế).
- Chuẩn bị cho đầu tư phát triển loại hình giao thông đường sắt đô thị, đường sắt trên cao, tàu điện ngầm. xe điện một ray.
II. Quy hoạch phát triển đến 2020
1. Hệ thống hạ tầng do Trung ương quản lý
1.1. Đường bộ:
* Tuyến QL1A:
- Hoàn chỉnh xây dựng theo tiêu chuẩn đường cao tốc từ Hà Nội - Lạng Sơn.
- Xây dựng hệ thống đường gom dọc hai bên tuyến có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương: Cấp kỹ thuật III, 2 làn xe, vận tốc thiết kế 80Km/h, Ey/c ≥ 204MPa.
* Tuyến QL18 (Nội Bài- Hạ Long):
- Hoàn chỉnh xây dựng đoạn qua địa phận tỉnh Bắc Ninh theo tiêu chuẩn đường cao tốc, 4 làn xe;
- Xây dựng hoàn chỉnh các nút giao liên thông với các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ khi tuyến cao tốc cắt qua hệ thống đường này (khoảng cách giữa các nút giao liên thông không nhỏ hơn 5Km).
* Tuyến QL3 cao tốc: Quy mô 4 làn xe đảm bảo tốc độ khai thác 100Km/h.
* Tuyến QL38: Đoạn qua nội thị xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, đoạn ngoài đô thị xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
* Tuyến vành đai IV:
Điều chỉnh hướng tuyến đoạn qua địa phận huyện Thuận Thành, không đi trùng vào vị trí QL38, xem xét điều chỉnh lại vị trí cách QL38 hiện tại khoảng 4,5Km về phía Bắc, nhập vào QL18 cao tốc tại địa bàn thôn Đông Dương, Yên Giả.
1.Đường sắt:
* Tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn:
Nâng cấp, cải tạo đoạn tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp I;
Cải tạo hệ thống các nhà ga đảm bảo vệ sinh, an toàn, đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân.
* Tuyến đường Yên Viên - Hạ Long: Đang đầu tư xây dựng.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật do tỉnh quản lý.
2.1. Quy định tên gọi (số hiệu) các tuyến đường tỉnh:

STT

Ðiểm đầu - Ðiểm cuối

Chiều dài (Km)

Số hiệu

Ghi chú

1

Phú Lâm - Tân Chi

21,70

ÐT 276

2

Như Nguyệt - Cầu Chạt

20,00

ÐT 277

3

QL18 - QL38

6,47

ÐT 278

4

Ðáp Cầu - Tân Chi

27,00

ÐT 279

5

Hồ - Cẩm Giàng

24,00

ÐT 280

6

Cầu Gáy - Kênh Vàng

22,30

ÐT 281

7

Keo - Cao Ðức

30,00

ÐT 282

8

Hồ - Song Liễu

21,30

ÐT 283

9

Lãng Ngâm- Văn Thai

18,00

ÐT 284

10

Ðông Du - Lai Hạ

23,70

ÐT 285

11

Bắc Ninh - Ðò Lo

18,00

ÐT 286

12

Ðông Xuyên - Từ Sơn

12,00

ÐT 295

13

Từ Sơn - Việt Hùng

24,83

ÐT 287

14

Bắc Ninh - Từ Sơn

21,30

ÐT295B

15

Yên Phong- Lương Tài

52,10

ÐT285B

Ðường YQ 04 cu kéo dài theo QH

16

Từ Sơn - Yên Phong

16,30

ÐT277B

Ðường YT04

17

Thuận Thành - Gia Bình

26,60

ÐT282B

Nam kênh Bắc

Tổng cộng

367,60

2.Quy hoạch định hướng xây dựng các tuyến đường tỉnh.
a. Nguyên tắc:
- Mặt cắt ngang đến 2020 đạt tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu trên tất cả các tuyến là cấp III, 2 làn xe cơ giới và 2 làn xe thô sơ. Giai đoạn 2020- 2030 đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cấp II, vận tốc từ 80÷100Km/h, 4 đến 6 làn xe cơ giới và 2 làn cho phương tiện thô sơ. Chiều rộng chỉ giới cho các tuyến đường tỉnh là 50m.
- Công trình trên tuyến tải trọng tính toán là H30-XB80. Bm≥15m.
b. Quy hoạch xây dựng các tuyến đường tỉnh.
* Đường tỉnh 276 (ĐT276):
- Tuyến hiện tại: dài 24,5 Km, nâng cấp đảm bảo đủ tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe sau đó chuyển địa phương quản lý.
- Định hướng quy hoạch: Xây dựng tuyến mới với tổng chiều dài 26,6Km.
+ Điểm đầu: Giao với TL277 tại lý trình Km5+500 (địa phận Nghiêm Xá - Yên Phong).
+ Điểm cuối: Kết nối với TL281 tại Cầu Gáy (Nguyệt Đức Thuận Thành).
+ Quy mô xây dựng: Đạt cấp kỹ thuật I; Hai chiều, mỗi chiều 4 làn xe, hai làn đường phụ song song, mặt cắt rộng: 56m (5+5,5+1+15+3+15+1+5,5+5).
* Đường tỉnh 277 (ĐT277): Chiều dài tuyến 23,8Km.
- Điểm đầu: Tam Giang (Yên Phong)
- Điểm cuối: Kết nối với TL287 (Km7) tại xã Phật Tích, huyện Tiên Du.
- Quy mô xây dựng, Hướng tuyến:
+ Đoạn Tam Giang - Chờ: Dài 4,5Km, tuyến cơ bản đi theo tuyến hiện tại. Cấp kỹ thuật III; 2 làn xe (2x3,75+2x2)m.
+ Đoạn Chờ - Từ Sơn: Cấp kỹ thuật II; 4 làn xe (4x3,75)m, hai làn đường phụ.
+ Đoạn Cầu Chạt - Phật Tích: Đây là hệ thống đường kết nối giữa KCN VSIP với KCN Đại Đồng Hoàn Sơn. Cấp kỹ thuật II; 4 làn xe (4x3,75)m, hai chiều riêng biệt.
+ Định hướng kết nối với điểm đầu của QL3 cao tốc tại vị trí điểm đầu của QL3 giao với QL1A địa phận Hà Nội.
+ Đoạn Văn Môn - Đồng Kỵ: Theo tuyến cũ đầu tư theo tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe (2x3,75+2)m sau đó chuyển địa phương quản lý.
* Đường tỉnh 277B (ĐT277B) - (tuyến YT04 theo quy hoạch 2005): Chiều dài tuyến 21,9Km
- Điểm đầu: Sông Cầu (Lương Cầm - Dũng Liệt, huyện Yên Phong).
- Điểm cuối: Kết nối với QL3 và đường vành đai 3 Hà Nội.
- Quy mô xây dựng: Cấp kỹ thuật I; 6 làn xe (6x3,75)m, hai chiều riêng biệt, mặt cắt rộng: 48,5m(5+5,5+1+11,25+3+11,25+1+5,5+5).
* Đường tỉnh 278 (ĐT278): Chiều dài tuyến 7,8Km;
- Điểm đầu: Bến đò Cung Kiệm,
- Điểm cuối: QL18 cao tốc tại địa phận xã Phượng Mao (tại vị trí đường VĐ4 cắt QL18 cao tốc).
- Quy mô xây dựng: Cấp kỹ thuật II, vận tốc 80Km/h, 4 làn xe (4x3,75)m, hai chiều riêng biệt có hai làn đường phụ.
* Đường tỉnh 279 (ĐT279): Chiều dài tuyến 22,2 Km.
- Điểm đầu tuyến: Đáp Cầu.
- Điểm cuối tuyến: TL280 Km10+700 - Đông Bình, huyện Gia Bình.
- Quy mô xây dựng: Đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật II, vận tốc thiết kế 80Km/h, 4 làn xe, hai làm xe thô sơ. Mặt cắt ngang đường rộng: 19m(4x3,75+ 2x2).
* Đường tỉnh 280 (ĐT280): Chiều dài tuyến 24Km.
- Điểm đầu tuyến: Ngã tư Hồ.
- Điểm cuối tuyến: Cầu Sen.
- Quy mô xây dựng:
+ Đoạn tuyến chạy trên đê: Đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật IV, vận tốc thiết kế 60Km/h, 2 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 7m(2x3,5m).
+ Đoạn không qua khu dân cư: Cấp kỹ thuật III, vận tốc thiết kế 80Km/h, 2 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2).
Đoạn qua thị trấn, thị tứ xây dựng theo quy hoạch thị trấn, thị tứ, hiện đang xây dựng. Quy mô mặt cắy rộng 35m(6+10,5+2+10,5+6).
* Đường tỉnh 281 (ĐT281): Chiều dài tuyến 29,7Km.
- Điểm đầu tuyến: Km2 (ĐT282), tại địa bàn xã Xuân Lâm, huyện Thuận Thành.
- Điểm cuối: Kênh Vàng, huyện Lương Tài.
- Quy mô xây dựng: Xây dựng theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật III; 2 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+2x2), đến 2030 đạt Cấp kỹ thuật II; 4 làn xe (4x3,75)m, hai chiều riêng biệt.
* Đường tỉnh 282 (ĐT282): Chiều dài tuyến 30Km.
- Điểm đầu tuyến: Keo.
- Điểm cuối tuyến: Cao Đức.
- Hướng tuyến: Theo hướng tuyến hiện tại.
- Quy mô xây dựng:
+ Đoạn từ Km0÷Km9+100 (Keo - Đông Côi): Xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III, vận tốc thiết kế 80Km/h; 4 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 15m(4x3,5).
+ Đoạn từ Km9+100÷Km18 (Đông Côi - Đông Bình): Xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III, vận tốc thiết kế 80Km/h; 4 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 15m(4x3,5m).
+ Đoạn từ Km18÷Km30 (Đông Bình- Cao Đức): Xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III, vận tốc 80 Km/h, 2 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+2x2).
* Đường tỉnh 283 (ĐT283): Chiều dài tuyến 21,3Km.
- Điểm đầu: Km0 - Thị trấn Hồ (Ngã tư Đông Côi).
- Điểm cuối: Km21+300 (Ngũ Thái - Kết nối sang Hưng Yên).
- Quy mô, hướng tuyến:
+ Đoạn từ Ngã tư Đông Côi đến bờ đê sông Đuống (Km0÷Km3+200): Xây dựng theo quy hoạch đường đô thị. mặt cắt ngang đường rộng: 22,5m(2x6+10,5).
+ Đoạn từ Hồ đến Bút Tháp (Km3+200÷Km10+700): Theo quy mô đường cấp IV, vận tốc 60Km/h.
+ Đoạn từ Bút Tháp đến Dâu (Km10+700÷Km14+100): Quy mô đường cấp III, vận tốc 80Km/h; 2 làn xe. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2)
* Đường tỉnh 284 (ĐT284): Chiều dài tuyến 18,0Km.
- Điểm đầu: Lãng Ngâm - Gia Bình (giao với TL280).
- Điểm cuối: Thân Trai, xã Minh Tâm, huyện Lương Tài (Kết nối sang Hải Dương).
- Quy mô xây dựng: Đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật III, 2 làn xe, vận tốc thiết kế 60-80Km/h. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2).
* Đường tỉnh 285 (ĐT285): Chiều dài tuyến 23,7Km.
- Điểm đầu: Tân Lập (Lương Tài).
- Điểm cuối: Lai Hạ (Lương Tài).
- Quy mô xây dựng: Tiêu chuẩn thiết kế: Đạt tiêu chuẩn cấp III; 2 làn xe, vận tốc thiết kế 60- 80Km/h. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2).
* Đường tỉnh 286 (ĐT286): Chiều dài tuyến 18Km.
- Điểm đầu: Bắc Ninh.
- Điểm cuối: Yên Phong (Đò lo).
- Quy mô xây dựng: Tiêu chuẩn thiết kế: Cấp III, vận tốc 80Km/h, 2 làn xe tiêu chuẩn. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2).
* Đường tỉnh 287 (ĐT287): Chiều dài tuyến 29,7Km.
- Điểm đầu: Từ Sơn (giao với ĐT295B);
- Điểm cuối: Xã Quế Tân (Quế Võ) kết nối sang đường ĐT298 của tỉnh Bắc Giang.
- Quy mô xây dựng:
+ Đến 2015 đạt tiêu chuẩn thiết kế cấp III, vận tốc 80Km/h, 2 làn xe tiêu chuẩn. Mặt cắt ngang đường rộng: 11,5m(2x3,75+ 2x2).
+ Định hướng đến 2030, xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp I, 6 làn xe, vận tốc 100÷120Km/h. Mặt cắt ngang đường rộng: 48,5m(5 + 5,5 + 1 + 11,25 + 3 + 11,25+ 1 + 5,5 + 5).
+ Đến 2030 kéo dài tuyến từ Từ Sơn đến Yên Phong, cách đường 295 hiện tại khoảng 1Km về phía Bắc, quy mô xây dựng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp I, chiều rộng chỉ giới 50m.
* Đường tỉnh 295 (ĐT295): Chiều dài tuyến 12,0Km.
- Điểm đầu: Đông Xuyên (Km70+500).
- Điểm cuối: Từ Sơn (Km82+500).
- Quy mô, hướng tuyến: Tuyến xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị chính, thứ yếu. Tiêu chuẩn thiết kế: Đường phố chính thứ yếu, tốc độ thiết kế 60Km/h (TCXDVN 104-2007), điều kiện xây dựng II; số làn xe 4, chiều rộng mặt đường 15m, nền đường 17m.
* Đường tỉnh 295B (ĐT295B): Chiều dài tuyến 20,97Km.
- Điểm đầu: Cầu Đáp Cầu Km136+600, thành phố Bắc Ninh, kết nối với ĐT295B tỉnh Bắc Giang.
- Điểm cuối: Km156+650, thuộ địa phận thị xã Từ Sơn, kết nối sang Yên Viên - Hà Nội.
- Quy mô, hướng tuyến: Tuyến đi trùng với tuyến hiện tại, xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị.
Tiêu chuẩn thiết kế: Đường phố chính, loại I, tốc độ thiết kế 80Km/h (TCXDVN 104-2007), điều kiện xây dựng II; số làn xe 6. Mặt mặt cắt ngang đường rộng: 50m(5+5,5+2+3x3,75+2,5+3x3,75+2+5,5+5).
c. Định hướng một số tuyến đường mới, kết nối một số tuyến đường huyện, thành phố, thị xã:
* Đường tỉnh 285B: Chiều dài tuyến 52,1 Km.
- Điểm đầu tuyến: Km1+700 (ĐT277) thuộc địa phận xã Tam Giang, huyện Yên Phong.
- Điểm cuối tuyến: Giao với ĐT281 (tại Km15+500 - ĐT281 theo quy hoạch thuộc địa phận xã Bình Định, huyện Lương Tài).
- Quy mô:
+ Đoạn tuyến từ Km0÷TL282B:
Xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp I, 6 làn xe theo hai chiều riêng biệt. Mặt cắt ngang đường rộng: 80m(6+7+2+22,5+5+22,5+2+7+6). Chỉ giới xây dựng 60m.
+ Các đoạn còn lại đạt tiêu chuẩn đường cấp I, vận tốc 80Km/h đến 100Km/h; 6 làn xe, hai chiều có hai làn đường phụ song song. Mặt cắt ngang đường rộng: 48,5m(5+5,5+1+11,25+3+11,25+1+5,5+5).
* Đường tỉnh 295C (ĐT295C): Chiều dài tuyến 20,3Km.
- Điểm đầu: Hòa Long (Đê Hữu Cầu).
- Điểm cuối: QL3 (thị xã Từ Sơn).
- Quy mô, hướng tuyến: Hướng tuyến xây dựng chạy theo trục Đông - Tây, song song với ĐT295B, cách ĐT295B trung bình 1Km về phía Bắc.
Quy mô xây dựng: Các đoạn đi chung với đường quy hoạch đô thị xây dựng theo tiêu chuẩn quy hoạch đô thị (không thấp hơn quy mô đoạn ngoài đô thị); Các đoạn chạy ngoài đô thị xây dựng theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật I, 6 làn xe, vận tốc 100÷120Km/h).
Mặt cắt ngang đường rộng: 48,5m(5+5,5+1+11,25+3+11,25+1+5,5+5).
* Đường tỉnh 282B (ĐT282B): Chiều dài tuyến 24,9Km.
- Điểm đầu: Nối với ĐT285B tại lý trình Km34+500 thuộc địa phận xã Vạn Ninh.
- Điểm cuối: Kết thúc tại ĐT283, (Km11+500 - vị trí đê Nam Kênh Bắc giao với ĐT283) thuộc địa phận xã Trí Quả, huyện Thuận Thành.
- Quy mô, hướng tuyến:
+ Hướng tuyến: Tuyến xây dựng chạy theo trục Đông - Tây, song song với ĐT282, cách ĐT282 trung bình 2,2Km về phía Bắc.
+ Quy mô xây dựng:
Đạt cấp kỹ thuật I; hai chiều, mỗi chiều 4 làn xe, hai làn đường phụ song song. Mặt cắt ngang đường rộng: 56m(5+5,5+1+15+3+15+1+5,5+5).
d. Định hướng quy hoạch giao cắt, đấu nối các tuyến đường:
* Giao cắt với hệ thống đường sắt:
- Với tuyến Hà Nội - Lạng Sơn: Do chiều cao của đường sắt hiện tại không lớn so với cao độ quy hoạch nên khi các tuyến đường tỉnh quy hoạch mới chạy qua sử dụng hai phương án chính là giao chui với đường sắt và vượt trên đường sắt, trong đó ưu tiên xây dựng cầu vượt đường sắt.
- Với tuyến Yên Viên - Hạ Long: Sử dụng phương án giao chui với đường sắt là chính.
* Giao cắt giữa các tuyến quốc lộ với quốc lộ và quốc lộ với tỉnh lộ:
- Định hướng quy hoạch các giao cắt giữa các tuyến quốc lộ cao tốc qua địa bàn tỉnh giao với các tuyến quốc lộ sử dụng các giao cắt liên thông lập thể.
- Giao cắt giữa các tuyến quốc lộ với tỉnh lộ hoặc giữa các tuyến tỉnh lộ tại một số vị trí sử dụng phương án liên thông lập thể (như đề xuất mục dưới). Ngoài các vị trí trên, các giao cắt trực tiếp sử dụng phương án giao bằng phải áp dụng phương án đảo xuyến phân luồng. Quy mô đảo chuyển hướng có bán kính tối thiểu là 15m.