Document: Điều 1 Quyết định 1831/QĐ-UBND nhiệm vụ dự toán kinh phí phát triển điện lực Phú Yên giai đoạn 2016 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2016", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2016", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2016", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2016", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2016", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1831/QĐ-UBND nhiệm vụ dự toán kinh phí phát triển điện lực Phú Yên giai đoạn 2016 2025 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí dự án Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến 2035, với những nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016 -2025, có xét đến 2035.
2. Chủ quy hoạch: Sở Công Thương Phú Yên.
3. Đơn vị lập đề cương nhiệm vụ: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện 4.
4. Phạm vi dự án: Trên địa bàn 09 huyện, thị xã, thành phố.
5. Sự cần thiết của Quy hoạch:
- Quy hoạch phát triển điện lực Phú Yên giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến 2020 đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 7534/QĐ-BCT ngày 10/12/2012. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt ngành điện đã phối hợp với các Chủ đầu tư triển khai đầu tư cải tạo nâng cấp lưới điện như: Dự án nâng cao độ tin cậy lưới điện nông thôn, sử dụng nguồn vốn vay kfw, dự án Năng lượng nông thôn II. Về đầu tư các đường dây cao áp như: Đường dây và trạm biến áp 220kV Tuy Hòa, trạm biến áp 110kV Sơn Hòa, nâng công suất các trạm 110kV Hòa Hiệp, Tuy Hòa… việc triển khai đầu tư cải tạo lưới điện theo quy hoạch đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, chất lượng điện trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành, ngoài ra còn có độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp, tiến đến đạt tiêu chuẩn lưới n-1.
- Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012 và các quy định hiện hành thì Quy hoạch phát triển điện lực được lập cho từng giai đoạn 10 năm và có định hướng đến 10 năm tiếp theo. Hiện nay, quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Yên đã gần kết thúc giai đoạn thực hiện quy hoạch, để đảm bảo khả năng cung cấp điện, xác định được nhu cầu sử dụng điện cho phát triển kinh tế, làm cơ sở để ngành điện lập kế hoạch bố trí vốn đầu tư phát triển lưới điện trong 10 năm đến và có định hướng đến 10 năm tiếp theo, tạo công cụ pháp lý để thực hiện quản lý đầu tư đối với các công trình điện trên địa bàn tỉnh thì công tác lập quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến 2035 là điều cần thiết.
6. Mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch:
- Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Yên được lập và phê duyệt để làm cơ sở cho các hoạt động đầu tư phát triển điện lực theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo và có tính đến các quy hoạch khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá tổng hợp, tình hình cung cấp điện hiện tại; dự báo nhu cầu sử dụng điện của các ngành, nhu cầu điện sinh hoạt, công cộng, nhu cầu sử dụng điện khu vực nông thôn và các hoạt động khác nhằm đáp ứng nhu cầu về điện cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến 2035; thiết kế cơ sở phát triển lưới điện cao áp, trung áp, hạ áp; lập phương án vận hành lưới điện; xác định nhu cầu đầu tư, vốn đầu tư, phân tích kinh tế và đưa ra tiến độ xây dựng lưới điện.
7. Đề cương quy hoạch: Như đề cương chi tiết kèm theo.
8. Sản phẩm của quy hoạch:
- Thuyết minh báo cáo;
- Phụ lục tính toán;
- Bản đồ hiện trạng lưới điện cao áp, trung áp, hạ áp và dự kiến xây dựng lưới điện và các TBA đưa vào quy hoạch giai đoạn tới;
- Sơ đồ kết nối các trạm biến áp 220KV, 110KV hiện trạng và quy hoạch trong giai đoạn tới;
- Sơ đồ nguyên lý lưới điện trung áp sau các trạm 110KV;
- Bản đồ chi tiết lưới điện hạ áp sau các trạm trung áp.
( Nội dung chi tiết như đề cương nhiệm vụ, dự toán kinh phí kèm theo)
9. Qui mô dự án:
a) Khối lượng Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 220kV-110kV tỉnh Phú Yên.

STT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

I

Xây dựng mới

1

Đường dây 220 kV

km

25

2

Trạm biến áp 220kV (máy 1)

MVA

125

3

Trạm biến áp 220kV (máy 2)

MVA

125

4

Đường dây 110kV

km

42

5

Trạm biến áp 110kV (máy 1)

MVA

166

6

Trạm biến áp 110kV (máy 2)

MVA

50

II

Cải tạo

1

Đường dây 220 kV

km

128,7

2

Trạm biến áp 220kV

MVA

125

3

Đường dây 110kV

km

50

4

Trạm biến áp 110kV

MVA

100

b) Khối lượng hợp phần II: Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV.

STT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

I

Xây dựng mới

1

Đường dây 22kV đi trên không

km

292

2

Cáp ngầm 22kV

km

39

3

Trạm biến áp 22(15)/0,4kV

MVA

45,75

4

Đường dây hạ áp

km

337

II

Cải tạo

1

Đường dây 22kV đi trên không

km

320

2

Trạm biến áp 22(15)/0,4kV

MVA

74

3

Đường dây hạ áp

km

300

10. Dự toán kinh phí:
Tổng kinh phí dự toán: 1.510.146.223 đồng (làm tròn số 1.510.146.000 đồng), cụ thể:
a) Kinh phí lập quy hoạch hợp phần cao áp: 793.399.065 đồng
Trong đó:
+ Chi phí khảo sát lập quy hoạch: 724.935.788 đồng;
+ Chi phí lập đề cương nhiệm vụ và dự toán: 20.683.639 đồng;
+ Chi phí thẩm định đề cương nhiệm vụ, dự toán: 4.136.728 đồng;
+ Chi phí quản lý, công bố quy hoạch: 21.821.574 đồng;
+ Chi phí thẩm định quy hoạch: 21.821.574 đồng.
b) Kinh phí lập quy hoạch hợp phần trung áp: 711.365.156 đồng
Trong đó:
+ Chi phí khảo sát lập quy hoạch: 645.681.483 đồng;
+ Chi phí lập đề cương nhiệm vụ và dự toán 18.397.620 đồng;
+ Chi phí thẩm định đề cương nhiệm vụ, dự toán 3.679.525 đồng;
+ Chi phí quản lý, công bố quy hoạch: 21.803.264 đồng;
+ Chi phí thẩm định quy hoạch: 21.803.264 đồng.
(Chi tiết về đơn giá và khối lượng có phụ lục kèm theo)
11. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh (vốn sự nghiệp quy hoạch tỉnh).
12. Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2017.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí dự án Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến 2035, với những nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016 -2025, có xét đến 2035.
2. Chủ quy hoạch: Sở Công Thương Phú Yên.
3. Đơn vị lập đề cương nhiệm vụ: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện 4.
4. Phạm vi dự án: Trên địa bàn 09 huyện, thị xã, thành phố.
5. Sự cần thiết của Quy hoạch:
- Quy hoạch phát triển điện lực Phú Yên giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến 2020 đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 7534/QĐ-BCT ngày 10/12/2012. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt ngành điện đã phối hợp với các Chủ đầu tư triển khai đầu tư cải tạo nâng cấp lưới điện như: Dự án nâng cao độ tin cậy lưới điện nông thôn, sử dụng nguồn vốn vay kfw, dự án Năng lượng nông thôn II. Về đầu tư các đường dây cao áp như: Đường dây và trạm biến áp 220kV Tuy Hòa, trạm biến áp 110kV Sơn Hòa, nâng công suất các trạm 110kV Hòa Hiệp, Tuy Hòa… việc triển khai đầu tư cải tạo lưới điện theo quy hoạch đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, chất lượng điện trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành, ngoài ra còn có độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp, tiến đến đạt tiêu chuẩn lưới n-1.
- Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012 và các quy định hiện hành thì Quy hoạch phát triển điện lực được lập cho từng giai đoạn 10 năm và có định hướng đến 10 năm tiếp theo. Hiện nay, quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Yên đã gần kết thúc giai đoạn thực hiện quy hoạch, để đảm bảo khả năng cung cấp điện, xác định được nhu cầu sử dụng điện cho phát triển kinh tế, làm cơ sở để ngành điện lập kế hoạch bố trí vốn đầu tư phát triển lưới điện trong 10 năm đến và có định hướng đến 10 năm tiếp theo, tạo công cụ pháp lý để thực hiện quản lý đầu tư đối với các công trình điện trên địa bàn tỉnh thì công tác lập quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến 2035 là điều cần thiết.
6. Mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch:
- Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Yên được lập và phê duyệt để làm cơ sở cho các hoạt động đầu tư phát triển điện lực theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo và có tính đến các quy hoạch khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá tổng hợp, tình hình cung cấp điện hiện tại; dự báo nhu cầu sử dụng điện của các ngành, nhu cầu điện sinh hoạt, công cộng, nhu cầu sử dụng điện khu vực nông thôn và các hoạt động khác nhằm đáp ứng nhu cầu về điện cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến 2035; thiết kế cơ sở phát triển lưới điện cao áp, trung áp, hạ áp; lập phương án vận hành lưới điện; xác định nhu cầu đầu tư, vốn đầu tư, phân tích kinh tế và đưa ra tiến độ xây dựng lưới điện.
7. Đề cương quy hoạch: Như đề cương chi tiết kèm theo.
8. Sản phẩm của quy hoạch:
- Thuyết minh báo cáo;
- Phụ lục tính toán;
- Bản đồ hiện trạng lưới điện cao áp, trung áp, hạ áp và dự kiến xây dựng lưới điện và các TBA đưa vào quy hoạch giai đoạn tới;
- Sơ đồ kết nối các trạm biến áp 220KV, 110KV hiện trạng và quy hoạch trong giai đoạn tới;
- Sơ đồ nguyên lý lưới điện trung áp sau các trạm 110KV;
- Bản đồ chi tiết lưới điện hạ áp sau các trạm trung áp.
( Nội dung chi tiết như đề cương nhiệm vụ, dự toán kinh phí kèm theo)
9. Qui mô dự án:
a) Khối lượng Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 220kV-110kV tỉnh Phú Yên.

STT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

I

Xây dựng mới

1

Đường dây 220 kV

km

25

2

Trạm biến áp 220kV (máy 1)

MVA

125

3

Trạm biến áp 220kV (máy 2)

MVA

125

4

Đường dây 110kV

km

42

5

Trạm biến áp 110kV (máy 1)

MVA

166

6

Trạm biến áp 110kV (máy 2)

MVA

50

II

Cải tạo

1

Đường dây 220 kV

km

128,7

2

Trạm biến áp 220kV

MVA

125

3

Đường dây 110kV

km

50

4

Trạm biến áp 110kV

MVA

100

b) Khối lượng hợp phần II: Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV.

STT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

I

Xây dựng mới

1

Đường dây 22kV đi trên không

km

292

2

Cáp ngầm 22kV

km

39

3

Trạm biến áp 22(15)/0,4kV

MVA

45,75

4

Đường dây hạ áp

km

337

II

Cải tạo

1

Đường dây 22kV đi trên không

km

320

2

Trạm biến áp 22(15)/0,4kV

MVA

74

3

Đường dây hạ áp

km

300

10. Dự toán kinh phí:
Tổng kinh phí dự toán: 1.510.146.223 đồng (làm tròn số 1.510.146.000 đồng), cụ thể:
a) Kinh phí lập quy hoạch hợp phần cao áp: 793.399.065 đồng
Trong đó:
+ Chi phí khảo sát lập quy hoạch: 724.935.788 đồng;
+ Chi phí lập đề cương nhiệm vụ và dự toán: 20.683.639 đồng;
+ Chi phí thẩm định đề cương nhiệm vụ, dự toán: 4.136.728 đồng;
+ Chi phí quản lý, công bố quy hoạch: 21.821.574 đồng;
+ Chi phí thẩm định quy hoạch: 21.821.574 đồng.
b) Kinh phí lập quy hoạch hợp phần trung áp: 711.365.156 đồng
Trong đó:
+ Chi phí khảo sát lập quy hoạch: 645.681.483 đồng;
+ Chi phí lập đề cương nhiệm vụ và dự toán 18.397.620 đồng;
+ Chi phí thẩm định đề cương nhiệm vụ, dự toán 3.679.525 đồng;
+ Chi phí quản lý, công bố quy hoạch: 21.803.264 đồng;
+ Chi phí thẩm định quy hoạch: 21.803.264 đồng.
(Chi tiết về đơn giá và khối lượng có phụ lục kèm theo)
11. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh (vốn sự nghiệp quy hoạch tỉnh).
12. Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2017.