Document: Điều 1 Quyết định 27/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2008/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/10/2010", "sign_number": "27/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/10/2010", "sign_number": "27/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/10/2010", "sign_number": "27/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/10/2010", "sign_number": "27/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/10/2010", "sign_number": "27/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 27/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2008/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi Mục VI của quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Cụ thể như sau:
“VI. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Kinh phí khoán gọn phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là 2% trên giá trị bồi thường và được phân bổ như sau:
1. Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh 10% đối với dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và 5% đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng. Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện 10% đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và 5% đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng.
2. Chủ đầu tư dự án: 5%.
3. Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện, thành phố hoặc tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 80%. Nếu công trình cần thiết phải vận động thì kinh phí chi cho Ban Vận động do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt cho từng dự án cụ thể nằm trong 80% của Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện, thành phố”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi Mục VI của quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Cụ thể như sau:
“VI. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Kinh phí khoán gọn phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là 2% trên giá trị bồi thường và được phân bổ như sau:
1. Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh 10% đối với dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và 5% đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng. Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện 10% đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và 5% đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng.
2. Chủ đầu tư dự án: 5%.
3. Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện, thành phố hoặc tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 80%. Nếu công trình cần thiết phải vận động thì kinh phí chi cho Ban Vận động do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt cho từng dự án cụ thể nằm trong 80% của Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện, thành phố”.