Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1079/QĐ-UBND 2021 quy hoạch xây dựng vùng huyện Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1079/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1079/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1079/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1079/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1079/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1079/QĐ-UBND 2021 quy hoạch xây dựng vùng huyện Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian vùng:
5.1. Phân vùng phát triển kinh tế:
Vùng huyện Đạ Huoai được định hướng phát triển thành 03 tiểu vùng phát triển kinh tế, như sau:
...
đ) Hình thức kiến trúc dân cư nông thôn:
- Gìn giữ, phát huy nét văn hóa đặc trưng của mô hình làng xã, tập quán của vùng đất do người dân di cư mang đến để phục vụ cho phát triển du lịch;
- Bảo tồn các ngôi làng truyền thống có giá trị kiến trúc cảnh quan, những công trình văn hóa truyền thống (đền, chùa, miếu ...);
- Mô hình phát triển điểm dân cư nông thôn theo hướng đồng tâm (phát triển đều ra các hướng) hoặc mô hình phát triển về một phía (tùy thuộc hiện trạng đất đai, hướng phát triển của từng cụm dân cư, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của khu vực);
- Xây dựng hồ điều hòa, công viên cây xanh, vườn hoa đối với khu vực có hệ thống hồ, ao, sân bãi để tạo cảnh quan sinh thái kết hợp vui chơi giải trí để phục vụ nhu cầu của nhân dân, khách du lịch.
5.Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Khai thác lợi thế vị trí vùng huyện Đạ Huoai kết nối giao thương với vùng lân cận, tiểu vùng III của vùng tỉnh và vùng tỉnh Lâm Đồng;
- Tiếp tục thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp Đạ Oai (tổng diện tích khoảng 60 ha);
- Phát triển làng nghề truyền thống thủ công mỹ nghệ thị trấn Mađaguôi, làng nghề thổ cẩm tại xã Phước Lộc;
- Phát triển công nghiệp chế biến điều, lâm sản, trái cây và công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi gắn với vùng nguyên liệu.
5.6. Quy hoạch phát triển các vùng du lịch:
a) Quan điểm phát triển:
- Phát triển du lịch trên địa bàn huyện Đạ Huoai gắn với phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch tổng thể phát triển ngành du lịch của tỉnh Lâm Đồng;
- Tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ du lịch cao cấp, chất lượng cao tại các khu, điểm du lịch, trong đó xây dựng thị trấn Mađaguôi trở thành trung tâm du lịch chất lượng cao; hình thành các điểm, trạm dừng chân dọc Quốc lộ 20;
- Khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng, du lịch canh nông tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
b) Phát triển các sản phẩm du lịch chính:
- Du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng tại Khu du lịch rừng Mađaguôi;
- Du lịch thể thao, giải trí: tập trung sản phẩm đua ngựa, đua chó tại Trường đua ngựa Thiên Mã - Mađaguôi - câu lạc bộ Polo và ngựa biểu diễn, sân golf tại xã Đạ Oai, thị trấn Mađaguôi;
- Du lịch tâm linh tại khu du lịch tâm linh Đại Tùng Lâm Hoa Sen;
- Du lịch mạo hiểm như: đi thuyền trên sông Đạ Huoai, xe địa hình chinh phục đỉnh B’Nom Lumu, băng rừng khu vực đèo Bảo Lộc;
- Du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe tại khu du lịch rừng Ma Đa Guôi;
- Du lịch nông nghiệp tại các vườn cây ăn trái gắn với thương hiệu đặc sản của huyện Đạ Huoai như sầu riêng (Hà Lâm, Phước Lộc,…) chôm chôm, măng cụt, mít (Hà Lâm, Đạ M’ri, Phước Lộc, Đoàn Kết, Đạ P’loa,…);
- Khai thác các tuyến du lịch liên kết các vùng trong nước (theo trục Quốc lộ 20 và Tỉnh lộ 721) và các tuyến du lịch trong tỉnh (Đà Lạt - Bảo Lộc - các huyện).
5.7. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội và dịch vụ:
a) Về giáo dục: đầu tư nâng cấp Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và các trường học trên địa bàn huyện; xây dựng Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe tại thôn 5 xã Mađaguôi với diện tích khoảng 2,4 ha và quy mô đào tạo dự kiến khoảng 3.000 học viên.
b) Về y tế: nâng cấp Trung tâm y tế huyện Đạ Huoai đến năm 2035 thành bệnh viện loại II, quy mô 150 giường. Cải tạo nâng cấp trung tâm y tế dự phòng huyện và trạm y tế các xã đảm bảo đạt chuẩn y tế nông thôn mới.
c) Về văn hóa, thể dục thể thao: đầu tư, nâng cấp xây dựng hệ thống công viên, khu văn hoá theo quy hoạch xây dựng thị trấn Mađaguôi và thị trấn Đạ M’ri; bảo tồn bản sắc văn hóa phi vật thể các dân tộc thiểu số Tây Nguyên trên địa bàn huyện.
d) Về thương mại, dịch vụ: phát triển trung tâm thương mại cấp vùng huyện tại thị trấn Mađaguôi; xây dựng mới các trung tâm thương mại dịch vụ phục vụ, trên trục Quốc lộ 20, Đường tỉnh 721 (Quốc lộ 55B); nâng cấp chợ hiện hữu tại các thị trấn (Đạ M’ri và Mađaguôi); xây dựng các trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất cấp vùng huyện tại xã Đạ Oai và thị trấn Đạ M’ri.
5.8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Cốt nền xây dựng đô thị:
- Cao độ khống chế cốt nền xây dựng các đô thị đảm bảo đô thị không ngập lụt, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, tránh đào đắp quy mô lớn, đồng thời tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị;
- Cao độ khống chế cốt nền xây dựng đô thị cao hơn mực nước ngập lụt tính toán từ 0,5 m trở lên.
b) Giải pháp san nền:
- Khu dân cư hiện hữu: san nền cục bộ bám theo địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng đào đắp;
- Khu vực đất thấp trũng và các suối hay bị ngập lụt so mưa lũ: san nền cục bộ các khu vực xây dựng hiện hữu, san lấp tập trung các khu vực xây dựng mới, đảm bảo cốt nền xây dựng lớn hơn cốt ngập lụt tính toán;
- Cao độ cốt nền xây dựng, giải pháp san nền các khu vực thuộc đô thị và điểm dân cư nông thôn được tính toán, xác định cụ thể trong quá trình thiết kế thi công xây dựng theo quy định.
c) Giao thông:
- Đường Quốc lộ: nâng cấp Quốc lộ 20 (đoạn qua xã Hà Lâm);
- Hệ thống đường huyện: nâng cấp tuyến đường Tỉnh lộ 721 (Quốc lộ 55B) đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III miền núi;
- Hệ thống đường liên xã: đầu tư, nâng cấp tuyến đường liên xã đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi, cụ thể:
Đường trục chính nội đồng tại thôn 7 xã Mađaguôi;
Đường và cầu tại thôn 6 xã Mađaguôi;
Đường ĐH 3 (kết nối các xã: Hà Lâm, Phước Lộc);
Xây dựng mới đoạn nối ĐH 3 với ĐH 2;
Đường ĐH 5 (kết nối các xã: Mađaguôi, Đạ Oai);
Đường ĐH 6 (kết nối các xã: Đạ Oai, Đạ Tồn, Phước Lộc);
Đường ĐH 7 (kết nối các xã: Hà Lâm, Đạ P’loa, Đoàn Kết) kết nối với đường Tỉnh lộ 721 (Quốc lộ 55B);
Đường ĐH 4 (kết nối các xã: Mađaguôi, Đạ Tồn, Đạ Oai);
Đường ĐH 8 (kết nối thị trấn Mađaguôi và xã Đạ Tồn);
Đường ĐH 9 (kết nối thị trấn Đạ M’ri và xã Đạ P’loa).
- Hệ thống đường vành đai:
Nâng cấp đường vành đai phía Bắc và đường vành đai phía Nam thị trấn Mađaguôi với quy mô 4 làn xe;
Xây dựng mới đường vành đai phía Bắc thị trấn Đạ M’ri (từ chân đèo Bảo Lộc nối với đường liên xã Đạ M’ri - xã Hà Lâm và kết nối Quốc lộ 20) theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi.
- Hệ thống đường giao thông đô thị và nông thôn kết nối liên hoàn với hệ thống đường tỉnh, đường huyện trong các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trên cơ sở kế thừa và phát triển mạng lưới các tuyến đường giao thông hiện có. Quỹ đất xây dựng hạ tầng giao thông đô thị đạt 20% - 26% đất xây dựng đô thị; giao thông nông thôn đáp ứng các tiêu chí nông thôn mới, và đường cấp V miền núi;
- Các nút giao thông: giao lộ giữa cao tốc Dầu Giây - Liên Khương với Đường tỉnh 721 tại xã Đạ Oai; giao lộ giữa Quốc lộ 20 với Đường tỉnh 721 tại thị trấn Mađaguôi; ngã ba Bà Sa tại thị trấn Đạ M’ri;
- Bến xe và điểm dừng chân: xây dựng bến xe loại III tại thị trấn Mađaguôi; các trạm dừng chân kết hợp kinh doanh dịch vụ du lịch trên trục Quốc lộ 20 và khu vực chân đèo Bảo Lộc và thị trấn Đạ M’ri;
- Tuyến xe bus liên huyện: đến năm 2025, phát triển tuyến Đức Long - Bảo Lộc - Cát Tiên; đến năm 2035, phát triển tuyến Bảo Lộc - Bình Thuận và quy hoạch 1 trạm dừng chân loại II kết hợp điểm trung chuyển hàng hóa tại khu vực giao lộ giữa đường cao tốc Dầu Giấy - Liên Khương với Tỉnh lộ 721.
đ) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước: đến năm 2025, toàn huyện khoảng 4.900 m³/ngày đêm (đô thị 3.300 m³/ngày đêm, nông thôn 1.600 m³/ngày đêm); đến năm 2035, toàn huyện khoảng 6.200 m³/ngày đêm (đô thị 4.400 m³/ngày đêm, nông thôn 1.800 m³/ngày đêm); đến năm 2050, toàn huyện khoảng 7.900 m³/ngày đêm (đô thị 6.100 m³/ngày đêm, nông thôn 1.800 m³/ngày đêm);
- Đến năm 2025:
Nâng cấp nhà máy nước thị trấn Mađaguôi (công suất khoảng 2.000 m³/ngày đêm) và nhà máy nước thị trấn Đạ M’ri (công suất khoảng 1.500 m³/ngày đêm); xây dựng nhà máy nước tại xã Đạ Oai (công suất khoảng 2.000 m³/ngày đêm). Sử dụng nguồn nước sông Đạ Huoai;
Nâng cấp sử dụng 13 công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện hữu (6 công trình nước tự chảy và 7 công trình giếng khoan, giếng khơi); đầu tư xây dựng 4 công trình nước tự chảy cấp nước cho khoảng trên 2.000 hộ vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc tại 3 xã Đạ P’Loa, Đoàn Kết và Phước Lộc.
- Đến năm 2035:
Giữ nguyên công suất nhà máy nước thị trấn Đạ M’ri và nhà máy nước tại xã Đạ Oai; nâng cấp nhà máy nước thị trấn Mađaguôi (công suất khoảng 3.000 m³/ngày đêm); bổ sung nguồn nước từ suối Lạnh trên địa bàn thị trấn Đạ M’ri và hồ Đạ Liông, hồ Đạ Tràng trên địa bàn xã Đạ Tồn.
Các xã tiếp tục đầu tư và sử dụng hệ thống nước theo chương trình nước sạch nông thôn.
- Đến năm 2050:
Giữ nguyên công suất nhà máy nước tại xã Đạ Oai; nâng cấp nhà máy nước thị trấn Đạ M’ri lên công suất khoảng 2.000 m³/ngày đêm và nhà máy nước thị trấn Mađaguôi lên công suất khoảng 4.500 m³/ngày đêm;
Các xã sử dụng hệ thống cấp nước sạch nông thôn, kết hợp với nguồn nước sạch tại các đô thị.
d) Cấp điện:
- Tổng nhu cầu công suất dùng điện toàn huyện: đến năm 2025, khoảng 10 MW; đến năm 2035, khoảng 16 MW; đến năm 2050, khoảng 20 MW;
- Nguồn điện: từ trạm 110/22kv Đạ Huoai.
g) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
Tổng lượng nước thải sinh hoạt toàn huyện: đến 2025, khoảng 5.300 m3/ngày đêm (trong đó: đô thị khoảng 2.700 m3/ngày đêm, nông thôn khoảng 2.600 m3/ngày đêm); đến năm 2035, khoảng 7.200 m3/ngày đêm (trong đó: đô thị khoảng 3.600 m3/ngày đêm, nông thôn khoảng 3.600 m3/ngày đêm); đến năm 2050, khoảng 9.800 m3/ngày đêm (trong đó: đô thị khoảng 4.900 m3/ngày đêm, nông thôn khoảng 4.900 m3/ngày đêm);
Nước thải được xử lý đảm bảo quy chuẩn hiện hành trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực;
Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải và trạm xử lý nước thải tập trung công suất dự kiến đến năm 2050 khoảng 2.000 m³/ngày đêm để thu gom và xử lý nước thải trên địa bàn thị trấn Mađaguôi;
Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải và trạm xử lý nước thải tập trung công suất dự kiến đến năm 2050 khoảng 1.600 m³/ngày đêm và 02 trạm xử lý cục bộ công suất dự kiến đến năm 2050 khoảng 800 m³/ngày đêm để thu gom và xử lý nước thải trên địa bàn thị trấn Đạ M’ri;
Các khu công nghiệp, khu du lịch, khu sản xuất kinh doanh, khu chăn nuôi tập trung, công trình phân tán thì nước thải thu gom bằng hệ thống riêng và xử lý bằng các trạm xử lý, khu xử lý tập trung của dự án thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực;
Các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn hiện hữu thì đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước chung; nước thải được xử lý cục bộ trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung; các khu vực xây dựng mới thì đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng có trạm xử lý nước thải tập trung.
- Quản lý chất thải rắn:
Chất thải rắn toàn huyện: đến năm 2025, khoảng 36 tấn/ngày; đến năm 2035, khoảng 44 tấn/ngày; đến năm 2050, khoảng 55 tấn/ngày;
Xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn huyện Đạ Huoai (công suất khoảng 90 tấn/ngày) tại thôn 4, xã Mađaguôi để xử lý rác trên địa bàn huyện đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 20%;
Chất thải rắn sinh hoạt (được phân loại tại nguồn), chất thải rắn khác (xây dựng, công nghiệp thông thường, nông nghiệp, y tế thông thường) được thu gom tập trung về các điểm tập kết của khu vực, sau đó sử dụng xe chuyên dùng đưa về các khu xử lý chất thải rắn của huyện để xử lý theo quy định;
Chất thải nguy hại (phát sinh trong sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp,...) được phân loại từ nguồn, thu gom và xử lý bằng hệ thống xử lý cục bộ tự đầu tư hoặc đưa về nhà máy xử lý chất thải rắn tại thôn 4, xã Mađaguôi.
- Nghĩa trang:
Mở rộng nghĩa trang thị trấn Mađaguôi hiện hữu về phía Nam (quy mô dự kiến khoảng 11 ha) và nghĩa trang thị trấn Đạ M’ri hiện hữu về phía Đông (quy mô dự kiến khoảng 6 ha);
Nghĩa trang nông thôn: tổng diện tích khoảng 40 ha; cải tạo, mở rộng các nghĩa trang hiện hữu đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành và vệ sinh môi trường. Xây dựng nghĩa trang mới với quy mô khoảng từ 2 - 5 ha, bán kính nhỏ hơn 3 km phục vụ các điểm dân cư nông thôn.
h) Thủy lợi:
- Giai đoạn đến năm 2025: xây dựng hồ Đạ Tràng, hồ thôn 3 xã Đạ Tồn; hồ thôn 2 xã Mađaguôi; đập dâng Đạ Trea xã Đạ Ploa, đập dâng nước thôn 6, xã Mađaguôi; đập dâng Đạ B'ri thị trấn Đạ M’ri;
- Giai đoạn đến 2035: xây dựng các hồ Đạ Krum, Phước An, Đạ Đum, hồ thôn 5, xã Phước Lộc; hồ Đạ Kên, thị trấn Đạ M’ri; hồ Đạ Bsa, xã Đạ Ploa; hồ Đạ Giao, xã Đoàn Kết.

Content:
Hình thức kiến trúc dân cư nông thôn:
- Gìn giữ, phát huy nét văn hóa đặc trưng của mô hình làng xã, tập quán của vùng đất do người dân di cư mang đến để phục vụ cho phát triển du lịch;
- Bảo tồn các ngôi làng truyền thống có giá trị kiến trúc cảnh quan, những công trình văn hóa truyền thống (đền, chùa, miếu ...);
- Mô hình phát triển điểm dân cư nông thôn theo hướng đồng tâm (phát triển đều ra các hướng) hoặc mô hình phát triển về một phía (tùy thuộc hiện trạng đất đai, hướng phát triển của từng cụm dân cư, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của khu vực);
- Xây dựng hồ điều hòa, công viên cây xanh, vườn hoa đối với khu vực có hệ thống hồ, ao, sân bãi để tạo cảnh quan sinh thái kết hợp vui chơi giải trí để phục vụ nhu cầu của nhân dân, khách du lịch.
5.Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Khai thác lợi thế vị trí vùng huyện Đạ Huoai kết nối giao thương với vùng lân cận, tiểu vùng III của vùng tỉnh và vùng tỉnh Lâm Đồng;
- Tiếp tục thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp Đạ Oai (tổng diện tích khoảng 60 ha);
- Phát triển làng nghề truyền thống thủ công mỹ nghệ thị trấn Mađaguôi, làng nghề thổ cẩm tại xã Phước Lộc;
- Phát triển công nghiệp chế biến điều, lâm sản, trái cây và công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi gắn với vùng nguyên liệu.
5.6. Quy hoạch phát triển các vùng du lịch:
a) Quan điểm phát triển:
- Phát triển du lịch trên địa bàn huyện Đạ Huoai gắn với phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch tổng thể phát triển ngành du lịch của tỉnh Lâm Đồng;
- Tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ du lịch cao cấp, chất lượng cao tại các khu, điểm du lịch, trong đó xây dựng thị trấn Mađaguôi trở thành trung tâm du lịch chất lượng cao; hình thành các điểm, trạm dừng chân dọc Quốc lộ 20;
- Khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng, du lịch canh nông tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
b) Phát triển các sản phẩm du lịch chính:
- Du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng tại Khu du lịch rừng Mađaguôi;
- Du lịch thể thao, giải trí: tập trung sản phẩm đua ngựa, đua chó tại Trường đua ngựa Thiên Mã - Mađaguôi - câu lạc bộ Polo và ngựa biểu diễn, sân golf tại xã Đạ Oai, thị trấn Mađaguôi;
- Du lịch tâm linh tại khu du lịch tâm linh Đại Tùng Lâm Hoa Sen;
- Du lịch mạo hiểm như: đi thuyền trên sông Đạ Huoai, xe địa hình chinh phục đỉnh B’Nom Lumu, băng rừng khu vực đèo Bảo Lộc;
- Du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe tại khu du lịch rừng Ma Đa Guôi;
- Du lịch nông nghiệp tại các vườn cây ăn trái gắn với thương hiệu đặc sản của huyện Đạ Huoai như sầu riêng (Hà Lâm, Phước Lộc,…) chôm chôm, măng cụt, mít (Hà Lâm, Đạ M’ri, Phước Lộc, Đoàn Kết, Đạ P’loa,…);
- Khai thác các tuyến du lịch liên kết các vùng trong nước (theo trục Quốc lộ 20 và Tỉnh lộ 721) và các tuyến du lịch trong tỉnh (Đà Lạt - Bảo Lộc - các huyện).
5.7. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội và dịch vụ:
a) Về giáo dục: đầu tư nâng cấp Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và các trường học trên địa bàn huyện; xây dựng Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe tại thôn 5 xã Mađaguôi với diện tích khoảng 2,4 ha và quy mô đào tạo dự kiến khoảng 3.000 học viên.
b) Về y tế: nâng cấp Trung tâm y tế huyện Đạ Huoai đến năm 2035 thành bệnh viện loại II, quy mô 150 giường. Cải tạo nâng cấp trung tâm y tế dự phòng huyện và trạm y tế các xã đảm bảo đạt chuẩn y tế nông thôn mới.
c) Về văn hóa, thể dục thể thao: đầu tư, nâng cấp xây dựng hệ thống công viên, khu văn hoá theo quy hoạch xây dựng thị trấn Mađaguôi và thị trấn Đạ M’ri; bảo tồn bản sắc văn hóa phi vật thể các dân tộc thiểu số Tây Nguyên trên địa bàn huyện.
d) Về thương mại, dịch vụ: phát triển trung tâm thương mại cấp vùng huyện tại thị trấn Mađaguôi; xây dựng mới các trung tâm thương mại dịch vụ phục vụ, trên trục Quốc lộ 20, Đường tỉnh 721 (Quốc lộ 55B); nâng cấp chợ hiện hữu tại các thị trấn (Đạ M’ri và Mađaguôi); xây dựng các trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất cấp vùng huyện tại xã Đạ Oai và thị trấn Đạ M’ri.
5.8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Cốt nền xây dựng đô thị:
- Cao độ khống chế cốt nền xây dựng các đô thị đảm bảo đô thị không ngập lụt, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, tránh đào đắp quy mô lớn, đồng thời tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị;
- Cao độ khống chế cốt nền xây dựng đô thị cao hơn mực nước ngập lụt tính toán từ 0,5 m trở lên.
b) Giải pháp san nền:
- Khu dân cư hiện hữu: san nền cục bộ bám theo địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng đào đắp;
- Khu vực đất thấp trũng và các suối hay bị ngập lụt so mưa lũ: san nền cục bộ các khu vực xây dựng hiện hữu, san lấp tập trung các khu vực xây dựng mới, đảm bảo cốt nền xây dựng lớn hơn cốt ngập lụt tính toán;
- Cao độ cốt nền xây dựng, giải pháp san nền các khu vực thuộc đô thị và điểm dân cư nông thôn được tính toán, xác định cụ thể trong quá trình thiết kế thi công xây dựng theo quy định.
c) Giao thông:
- Đường Quốc lộ: nâng cấp Quốc lộ 20 (đoạn qua xã Hà Lâm);
- Hệ thống đường huyện: nâng cấp tuyến đường Tỉnh lộ 721 (Quốc lộ 55B) đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III miền núi;
- Hệ thống đường liên xã: đầu tư, nâng cấp tuyến đường liên xã đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi, cụ thể:
Đường trục chính nội đồng tại thôn 7 xã Mađaguôi;
Đường và cầu tại thôn 6 xã Mađaguôi;
Đường ĐH 3 (kết nối các xã: Hà Lâm, Phước Lộc);
Xây dựng mới đoạn nối ĐH 3 với ĐH 2;
Đường ĐH 5 (kết nối các xã: Mađaguôi, Đạ Oai);
Đường ĐH 6 (kết nối các xã: Đạ Oai, Đạ Tồn, Phước Lộc);
Đường ĐH 7 (kết nối các xã: Hà Lâm, Đạ P’loa, Đoàn Kết) kết nối với đường Tỉnh lộ 721 (Quốc lộ 55B);
Đường ĐH 4 (kết nối các xã: Mađaguôi, Đạ Tồn, Đạ Oai);
Đường ĐH 8 (kết nối thị trấn Mađaguôi và xã Đạ Tồn);
Đường ĐH 9 (kết nối thị trấn Đạ M’ri và xã Đạ P’loa).
- Hệ thống đường vành đai:
Nâng cấp đường vành đai phía Bắc và đường vành đai phía Nam thị trấn Mađaguôi với quy mô 4 làn xe;
Xây dựng mới đường vành đai phía Bắc thị trấn Đạ M’ri (từ chân đèo Bảo Lộc nối với đường liên xã Đạ M’ri - xã Hà Lâm và kết nối Quốc lộ 20) theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi.
- Hệ thống đường giao thông đô thị và nông thôn kết nối liên hoàn với hệ thống đường tỉnh, đường huyện trong các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trên cơ sở kế thừa và phát triển mạng lưới các tuyến đường giao thông hiện có. Quỹ đất xây dựng hạ tầng giao thông đô thị đạt 20% - 26% đất xây dựng đô thị; giao thông nông thôn đáp ứng các tiêu chí nông thôn mới, và đường cấp V miền núi;
- Các nút giao thông: giao lộ giữa cao tốc Dầu Giây - Liên Khương với Đường tỉnh 721 tại xã Đạ Oai; giao lộ giữa Quốc lộ 20 với Đường tỉnh 721 tại thị trấn Mađaguôi; ngã ba Bà Sa tại thị trấn Đạ M’ri;
- Bến xe và điểm dừng chân: xây dựng bến xe loại III tại thị trấn Mađaguôi; các trạm dừng chân kết hợp kinh doanh dịch vụ du lịch trên trục Quốc lộ 20 và khu vực chân đèo Bảo Lộc và thị trấn Đạ M’ri;
- Tuyến xe bus liên huyện: đến năm 2025, phát triển tuyến Đức Long - Bảo Lộc - Cát Tiên; đến năm 2035, phát triển tuyến Bảo Lộc - Bình Thuận và quy hoạch 1 trạm dừng chân loại II kết hợp điểm trung chuyển hàng hóa tại khu vực giao lộ giữa đường cao tốc Dầu Giấy - Liên Khương với Tỉnh lộ 721.
Cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước: đến năm 2025, toàn huyện khoảng 4.900 m³/ngày đêm (đô thị 3.300 m³/ngày đêm, nông thôn 1.600 m³/ngày đêm); đến năm 2035, toàn huyện khoảng 6.200 m³/ngày đêm (đô thị 4.400 m³/ngày đêm, nông thôn 1.800 m³/ngày đêm); đến năm 2050, toàn huyện khoảng 7.900 m³/ngày đêm (đô thị 6.100 m³/ngày đêm, nông thôn 1.800 m³/ngày đêm);
- Đến năm 2025:
Nâng cấp nhà máy nước thị trấn Mađaguôi (công suất khoảng 2.000 m³/ngày đêm) và nhà máy nước thị trấn Đạ M’ri (công suất khoảng 1.500 m³/ngày đêm); xây dựng nhà máy nước tại xã Đạ Oai (công suất khoảng 2.000 m³/ngày đêm). Sử dụng nguồn nước sông Đạ Huoai;
Nâng cấp sử dụng 13 công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện hữu (6 công trình nước tự chảy và 7 công trình giếng khoan, giếng khơi); đầu tư xây dựng 4 công trình nước tự chảy cấp nước cho khoảng trên 2.000 hộ vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc tại 3 xã Đạ P’Loa, Đoàn Kết và Phước Lộc.
- Đến năm 2035:
Giữ nguyên công suất nhà máy nước thị trấn Đạ M’ri và nhà máy nước tại xã Đạ Oai; nâng cấp nhà máy nước thị trấn Mađaguôi (công suất khoảng 3.000 m³/ngày đêm); bổ sung nguồn nước từ suối Lạnh trên địa bàn thị trấn Đạ M’ri và hồ Đạ Liông, hồ Đạ Tràng trên địa bàn xã Đạ Tồn.
Các xã tiếp tục đầu tư và sử dụng hệ thống nước theo chương trình nước sạch nông thôn.
- Đến năm 2050:
Giữ nguyên công suất nhà máy nước tại xã Đạ Oai; nâng cấp nhà máy nước thị trấn Đạ M’ri lên công suất khoảng 2.000 m³/ngày đêm và nhà máy nước thị trấn Mađaguôi lên công suất khoảng 4.500 m³/ngày đêm;
Các xã sử dụng hệ thống cấp nước sạch nông thôn, kết hợp với nguồn nước sạch tại các đô thị.
d) Cấp điện:
- Tổng nhu cầu công suất dùng điện toàn huyện: đến năm 2025, khoảng 10 MW; đến năm 2035, khoảng 16 MW; đến năm 2050, khoảng 20 MW;
- Nguồn điện: từ trạm 110/22kv Đạ Huoai.
g) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
Tổng lượng nước thải sinh hoạt toàn huyện: đến 2025, khoảng 5.300 m3/ngày đêm (trong đó: đô thị khoảng 2.700 m3/ngày đêm, nông thôn khoảng 2.600 m3/ngày đêm); đến năm 2035, khoảng 7.200 m3/ngày đêm (trong đó: đô thị khoảng 3.600 m3/ngày đêm, nông thôn khoảng 3.600 m3/ngày đêm); đến năm 2050, khoảng 9.800 m3/ngày đêm (trong đó: đô thị khoảng 4.900 m3/ngày đêm, nông thôn khoảng 4.900 m3/ngày đêm);
Nước thải được xử lý đảm bảo quy chuẩn hiện hành trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực;
Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải và trạm xử lý nước thải tập trung công suất dự kiến đến năm 2050 khoảng 2.000 m³/ngày đêm để thu gom và xử lý nước thải trên địa bàn thị trấn Mađaguôi;
Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải và trạm xử lý nước thải tập trung công suất dự kiến đến năm 2050 khoảng 1.600 m³/ngày đêm và 02 trạm xử lý cục bộ công suất dự kiến đến năm 2050 khoảng 800 m³/ngày đêm để thu gom và xử lý nước thải trên địa bàn thị trấn Đạ M’ri;
Các khu công nghiệp, khu du lịch, khu sản xuất kinh doanh, khu chăn nuôi tập trung, công trình phân tán thì nước thải thu gom bằng hệ thống riêng và xử lý bằng các trạm xử lý, khu xử lý tập trung của dự án thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực;
Các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn hiện hữu thì đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước chung; nước thải được xử lý cục bộ trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung; các khu vực xây dựng mới thì đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng có trạm xử lý nước thải tập trung.
- Quản lý chất thải rắn:
Chất thải rắn toàn huyện: đến năm 2025, khoảng 36 tấn/ngày; đến năm 2035, khoảng 44 tấn/ngày; đến năm 2050, khoảng 55 tấn/ngày;
Xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn huyện Đạ Huoai (công suất khoảng 90 tấn/ngày) tại thôn 4, xã Mađaguôi để xử lý rác trên địa bàn huyện đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 20%;
Chất thải rắn sinh hoạt (được phân loại tại nguồn), chất thải rắn khác (xây dựng, công nghiệp thông thường, nông nghiệp, y tế thông thường) được thu gom tập trung về các điểm tập kết của khu vực, sau đó sử dụng xe chuyên dùng đưa về các khu xử lý chất thải rắn của huyện để xử lý theo quy định;
Chất thải nguy hại (phát sinh trong sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp,...) được phân loại từ nguồn, thu gom và xử lý bằng hệ thống xử lý cục bộ tự đầu tư hoặc đưa về nhà máy xử lý chất thải rắn tại thôn 4, xã Mađaguôi.
- Nghĩa trang:
Mở rộng nghĩa trang thị trấn Mađaguôi hiện hữu về phía Nam (quy mô dự kiến khoảng 11 ha) và nghĩa trang thị trấn Đạ M’ri hiện hữu về phía Đông (quy mô dự kiến khoảng 6 ha);
Nghĩa trang nông thôn: tổng diện tích khoảng 40 ha; cải tạo, mở rộng các nghĩa trang hiện hữu đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành và vệ sinh môi trường. Xây dựng nghĩa trang mới với quy mô khoảng từ 2 - 5 ha, bán kính nhỏ hơn 3 km phục vụ các điểm dân cư nông thôn.
h) Thủy lợi:
- Giai đoạn đến năm 2025: xây dựng hồ Đạ Tràng, hồ thôn 3 xã Đạ Tồn; hồ thôn 2 xã Mađaguôi; đập dâng Đạ Trea xã Đạ Ploa, đập dâng nước thôn 6, xã Mađaguôi; đập dâng Đạ B'ri thị trấn Đạ M’ri;
- Giai đoạn đến 2035: xây dựng các hồ Đạ Krum, Phước An, Đạ Đum, hồ thôn 5, xã Phước Lộc; hồ Đạ Kên, thị trấn Đạ M’ri; hồ Đạ Bsa, xã Đạ Ploa; hồ Đạ Giao, xã Đoàn Kết.