Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 58/2014/QĐ-UBND quản lý phí hè đường lòng lề đường bến bãi mặt nước Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "58/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "58/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "58/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "58/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/08/2014", "sign_number": "58/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 58/2014/QĐ-UBND quản lý phí hè đường lòng lề đường bến bãi mặt nước Thừa Thiên Huế

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế với một số nội dung sau:
...
2. Mức thu phí:
a) Phí sử dụng một phần hè đường, lòng đường, lề đường không vào mục đích giao thông:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu phí

1

Sử dụng một phần hè đường, lề đường vào mục đích trung chuyển vật liệu, phế thải xây dựng để phục vụ thi công công trình của hộ gia đình (thời gian sử dụng từ 22 giờ đêm ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau)

-

Đường phố loại 1

Đồng/m2/ngày

1.800

-

Đường phố loại 2

Đồng/m2/ngày

1.600

-

Đường phố loại 3

Đồng/m2/ngày

1.400

-

Đường phố loại 4

Đồng/m2/ngày

1.200

-

Đường phố loại 5

Đồng/m2/ngày

1.000

2

Sử dụng một phần hè đường, lòng đường, lề đường vào mục đích trông giữ xe đạp, xe máy không được gây mất trật tự, an toàn giao thông

-

Đường phố loại 1

Đồng/m2/ngày

1.400

-

Đường phố loại 2

Đồng/m2/ngày

1.300

-

Đường phố loại 3

Đồng/m2/ngày

1.200

-

Đường phố loại 4

Đồng/m2/ngày

1.100

-

Đường phố loại 5

Đồng/m2/ngày

1.000

3

Sử dụng một phần hè đường, lòng đường, lề đường với mục đích trông giữ xe ô tô không thường xuyên (tối đa không quá 02 giờ/lượt) không được gây mất trật tự, an toàn giao thông

-

Xe taxi

Đồng/lượt

5.000

-

Xe ô tô dưới 16 chỗ ngồi

Đồng/lượt

8.000

-

Xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên

Đồng/lượt

10.000

Quy định phân loại đường phố được áp dụng theo Bảng giá đất được công bố theo quy định của Luật Đất đai.
Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường để trông giữ xe máy, xe đạp với thời gian không liên tục của ngày (chỉ sử dụng 1 buổi: ban ngày hoặc ban đêm) thì chỉ tính 50% mức thu phí theo quy định đối với từng loại đường.
Trường hợp các tổ chức có nhu cầu sử dụng toàn bộ kết cấu hạ tầng đường bộ (bao gồm hè đường, lòng đường, lề đường) của 1 đoạn đường cụ thể, thời gian cụ thể được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng với mục đích tổ chức hội chợ, triển lãm, lễ hội,... thì mức phí tối đa bằng 300% mức thu tại tiết 1, điểm a nêu trên.
b) Phí sử dụng bến, bãi, mặt nước:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu phí

1

Sử dụng bến, bãi với mục đích đậu, đỗ xe ô tô, tập kết vật liệu, sản xuất kinh doanh

Đồng/m2/tháng

4.000

2

Sử dụng bến, bãi với mục đích neo đậu tàu, thuyền du lịch, đò ngang

Đồng/phương tiện

5.000/lượt

Đồng/phương tiện

50.000/tháng

3

Sử dụng mặt nước với mục đích kinh doanh du lịch, dịch vụ

Đồng/m2/tháng

2.000

Không áp dụng đối với các địa điểm đã quy định theo Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe ô tô trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng bến thuyền du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Content:
Mức thu phí:
a) Phí sử dụng một phần hè đường, lòng đường, lề đường không vào mục đích giao thông:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu phí

1

Sử dụng một phần hè đường, lề đường vào mục đích trung chuyển vật liệu, phế thải xây dựng để phục vụ thi công công trình của hộ gia đình (thời gian sử dụng từ 22 giờ đêm ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau)

-

Đường phố loại 1

Đồng/m2/ngày

1.800

-

Đường phố loại 2

Đồng/m2/ngày

1.600

-

Đường phố loại 3

Đồng/m2/ngày

1.400

-

Đường phố loại 4

Đồng/m2/ngày

1.200

-

Đường phố loại 5

Đồng/m2/ngày

1.000

2

Sử dụng một phần hè đường, lòng đường, lề đường vào mục đích trông giữ xe đạp, xe máy không được gây mất trật tự, an toàn giao thông

-

Đường phố loại 1

Đồng/m2/ngày

1.400

-

Đường phố loại 2

Đồng/m2/ngày

1.300

-

Đường phố loại 3

Đồng/m2/ngày

1.200

-

Đường phố loại 4

Đồng/m2/ngày

1.100

-

Đường phố loại 5

Đồng/m2/ngày

1.000

3

Sử dụng một phần hè đường, lòng đường, lề đường với mục đích trông giữ xe ô tô không thường xuyên (tối đa không quá 02 giờ/lượt) không được gây mất trật tự, an toàn giao thông

-

Xe taxi

Đồng/lượt

5.000

-

Xe ô tô dưới 16 chỗ ngồi

Đồng/lượt

8.000

-

Xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên

Đồng/lượt

10.000

Quy định phân loại đường phố được áp dụng theo Bảng giá đất được công bố theo quy định của Luật Đất đai.
Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường để trông giữ xe máy, xe đạp với thời gian không liên tục của ngày (chỉ sử dụng 1 buổi: ban ngày hoặc ban đêm) thì chỉ tính 50% mức thu phí theo quy định đối với từng loại đường.
Trường hợp các tổ chức có nhu cầu sử dụng toàn bộ kết cấu hạ tầng đường bộ (bao gồm hè đường, lòng đường, lề đường) của 1 đoạn đường cụ thể, thời gian cụ thể được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng với mục đích tổ chức hội chợ, triển lãm, lễ hội,... thì mức phí tối đa bằng 300% mức thu tại tiết 1, điểm a nêu trên.
b) Phí sử dụng bến, bãi, mặt nước:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu phí

1

Sử dụng bến, bãi với mục đích đậu, đỗ xe ô tô, tập kết vật liệu, sản xuất kinh doanh

Đồng/m2/tháng

4.000

2

Sử dụng bến, bãi với mục đích neo đậu tàu, thuyền du lịch, đò ngang

Đồng/phương tiện

5.000/lượt

Đồng/phương tiện

50.000/tháng

3

Sử dụng mặt nước với mục đích kinh doanh du lịch, dịch vụ

Đồng/m2/tháng

2.000

Không áp dụng đối với các địa điểm đã quy định theo Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe ô tô trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng bến thuyền du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.