Document: Điều 6 Quyết định 39/2023/QĐ-UBND quản lý vốn đầu tư dự án Chương trình mục tiêu quốc gia Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/07/2023", "sign_number": "39/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/07/2023", "sign_number": "39/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/07/2023", "sign_number": "39/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/07/2023", "sign_number": "39/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/07/2023", "sign_number": "39/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 39/2023/QĐ-UBND quản lý vốn đầu tư dự án Chương trình mục tiêu quốc gia Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 6. Quyết toán vốn đầu tư
1. Quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước theo niên độ ngân sách.
Quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước theo niên độ ngân sách thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP, Thông tư số 96/2021/TT-BTC và quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
a) Các dự án giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên khi hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng phải lập báo cáo quyết toán và được thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định, trong đó:
Đối với phần vốn đầu tư hỗ trợ bằng tiền: Giá trị quyết toán của từng loại công việc bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu theo quy định nhân (x) với đơn giá, định mức theo quy định.
Đối với phần vốn đầu tư hỗ trợ bằng hiện vật: Thực hiện quyết toán theo giá trị hiện vật thực tế (hồ sơ, chứng từ thực tế thực hiện) trong giá trị công trình được nghiệm thu theo quy định.
b) Các nội dung khác liên quan đến vấn đề quyết toán như thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục, nội dung thẩm tra, định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, mẫu biểu quyết toán dự án hoàn thành, chế độ báo cáo và kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP , Thông tư số 96/2021/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Content:
Điều 6. Quyết toán vốn đầu tư
1. Quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước theo niên độ ngân sách.
Quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước theo niên độ ngân sách thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP, Thông tư số 96/2021/TT-BTC và quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
a) Các dự án giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên khi hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng phải lập báo cáo quyết toán và được thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định, trong đó:
Đối với phần vốn đầu tư hỗ trợ bằng tiền: Giá trị quyết toán của từng loại công việc bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu theo quy định nhân (x) với đơn giá, định mức theo quy định.
Đối với phần vốn đầu tư hỗ trợ bằng hiện vật: Thực hiện quyết toán theo giá trị hiện vật thực tế (hồ sơ, chứng từ thực tế thực hiện) trong giá trị công trình được nghiệm thu theo quy định.
b) Các nội dung khác liên quan đến vấn đề quyết toán như thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục, nội dung thẩm tra, định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, mẫu biểu quyết toán dự án hoàn thành, chế độ báo cáo và kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP , Thông tư số 96/2021/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn có liên quan.