Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4480/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch chung đô thị Lam Sơn Sao Vàng huyện Thọ Xuân Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "4480/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "4480/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "4480/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "4480/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/12/2014", "sign_number": "4480/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4480/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch chung đô thị Lam Sơn Sao Vàng huyện Thọ Xuân Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn sau năm 2030, với nội dung chính sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
- Chọn cốt xây dựng cho khu công nghiệp là + 21,0m đến + 27,10m;
- Chọn cốt xây dựng cho khu đô thị Xuân Thắng là 16,00m;
- Chọn cốt xây dựng cho khu đô thị Thọ Lâm là 23,0m:
- Chọn cốt xây dựng cho khu Vườn ươm doanh nghiệp là 28,0m;
- Chọn cốt xây dựng khu nghiên cứu và phát triển, khu giáo dục và đào tạo là 22,0m;
- Chọn cốt xây dựng khu đô thị cao cấp Xuân Phú, khu công viên rừng - sân golf là 31m;
- Khu vực thấp nhất là phía Đông Bắc khu công nghiệp (giáp với cảng hàng không Thọ Xuân và thị trấn Sao Vàng) san nền tối thiểu + 15,0m.
b) Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa thiết kế độc lập với hệ thống thoát nước thải. Chia khu vực nghiên cứu thành 3 khu vực chính.
- Lưu vực 1: Bao gồm khu vực Lam Kinh phía Bắc sông Chu tổng diện tích khoảng 2.000ha. Nước mặt của khu vực được thu gom và thoát vào sông Chu.
- Lưu vực 2: Bao gồm vực Lam Sơn và các xã lân cận. Tổng diện tích lưu vực khoảng 4.000ha. Phần phía Bắc sông Nông Giang thoát vào sông Chu, phần phía Nam sông Nông Giang thoát vào sông Nông Giang;
- Lưu vực 3: Các khu vực còn lại bao gồm khu công nghiệp, khu đô thị Xuân Thắng, khu giáo dục - đào tạo. Tổng diện tích lưu vực khoảng 3.000ha. Nước mặt của lưu vực 3 thoát vào sông Nông Giang, sông Nhà Lê và suối Chủa;
- Các hồ trong khu vực gồm hồ Đồng Trường và hồ Cây Quýt nằm trên các khu vực có nền địa hình cao, không có khả năng tiếp nhận nước mặt. Đối với các hồ này cần gia cố kè để chống hiện tượng sạt lở.
8.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường Hồ Chí Minh (mặt cắt 1 - 1): Là tuyến đường cao tốc kết nối các trung tâm kinh tế lớn trong nước, mặt cắt ngang quy hoạch 140m bao gồm đường chính lộ giới 40,0m và 2 đường gom lộ giới 23,0m;
- Quốc lộ 47 (mặt cắt 4 - 4): Là tuyến giao thông quan trọng kết nối các trung tâm lớn của tỉnh theo hướng Đông - Tây, đã điều chỉnh hướng tuyến đấu nối với đường Hồ Chí Minh từ ngã giao với đường vào sân bay Sao Vàng. Đoạn qua khu công nghiệp có lộ giới 54,0m, gồm đường chính lộ giới 24,0m và đường gom 2 bên lộ giới 15,0m;
- Tuyến đường Nghi Sơn - Sao Vàng: Tuyến đường giao thông trọng điểm trong tỉnh kết nối khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, cảng hàng không Thọ Xuân với khu kinh tế Nghi Sơn. Lộ giới đoạn qua khu công nghiệp (mặt cắt 2 - 2) là 82,0m trong đó đường chính lộ giới 30,0m, đường gom phía khu công nghiệp lộ giới 20,0m;
- Đường vành đai phía Nam khu công nghiệp (mặt cắt 3 - 3): Lộ giới đoạn qua khu công nghiệp là 57,0m trong đó đường chính lộ giới 37,0m, đường gom phía khu công nghiệp lộ giới 20,0m;
- Đường vành đai phía Đông Bắc sân bay (mặt cắt 3 - 3): Lộ giới đoạn qua khu công nghiệp là 57,0m trong đó đường chính lộ giới 37,0m, đường gom phía khu công nghiệp lộ giới 20,0m;
- Tuyến đường Sao Vàng - Ninh Bình kết nối các trung tâm văn hóa, di tích lịch sử (Lam Kinh - Thành nhà Hồ - Hoa Lư), đoạn qua khu đô thị Xuân Thắng (mặt cắt 5 - 5) có lộ giới 50,0m gồm đường chính 26,0m, đường gom phía khu công nghiệp là 24,0m.
b) Giao thông đối nội:
- Đường trục chính đô thị: Tuyến đường số 7 (mặt cắt 6 - 6): lộ giới 45,0m với lòng đường 2x12,0m, phân cách 5,0m và vỉa hè 2x8,0m; Tuyến đường số 8 (mặt cắt 7 - 7): Lộ giới 43,0m với lòng đường 2x12,0m, phân cách 3,0m và vỉa hè 2x8,0m; (mặt cắt 8 - 8): Lộ giới 37,0m với lòng đường 37,0m, vỉa hè 2x5,0m;
- Đường liên khu vực: Phục vụ giao thông liên khu, kết nối các khu chức năng trong đô thị với nhau (mặt cắt 11 - 11): Lộ giới là 30,0m với lòng đường 2x8,5m, phân cách 3,0m, vỉa hè 2x5,0m; (mặt cắt 9 - 9): Lộ giới 30,0m với lòng đường 20,0m, vỉa hè 2x5,0m;
- Đường khu vực (mặt cắt 10 - 10): Phục vụ giao thông có ý nghĩa nội bộ các khu vực, gồm các tuyến đường còn lại với lộ giới 25,0m bao gồm lòng đường 2x7,5m, vỉa hè 2x5,0m; (mặt cắt 12 - 12): Lộ giới 15,0m với lòng đường 7,0m, vỉa hè 2x4,0m;
- Mạng lưới giao thông công cộng:
+ Định hướng quy hoạch hệ thống giao thông công cộng của khu công nghiệp gồm sự kết hợp giữa xe buýt nhanh BRT với xe buýt chạy tuyến trong khu đất quy hoạch và cho toàn đô thị Lam Sơn - Sao Vàng.
+ Các công trình phục vụ giao thông: Xây dựng bến xe diện tích khoảng 4,0ha tại nút giao Quốc lộ 47 với tuyến Sao Vàng - Nghi Sơn. Bố trí các điểm đỗ xe buýt trên đường thuận lợi cho người sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
8.3. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Từ trạm biến áp 220KV Ba Chè và từ thủy điện Cửa Đặt qua các lộ 110KV: Lộ 173 E9.2 ÷ 171 E9.3 Ba Chè - Thọ Xuân - Cửa Đặt, tổng công suất là 153MVA; lộ 177 E9.2 Ba Chè - Cửa Đặt từ thủy điện Cửa Đặt xuống trạm 220KV E9.2 Ba Chè, tổng công suất là 168MVA; trong tương lai, thủy điện Cửa Đặt không thể nâng thêm công suất trong khi trạm biến áp 220KV Ba Chè đầy tải thì dự kiến sẽ xây dựng trạm biến áp 220KV Ngọc Lặc công suất lắp đặt 1x125MVA và đến giai đoạn 2026-2030 nâng công suất lên thành 2x250MVA (theo Quyết định 1208/2011/QĐ-TTg của Thủ tường Chính phủ).
- Tổng nhu cầu sử dụng điện: là 290MVA;
- Trạm biến áp: Tổng 04 trạm biến áp 110KV;
- Mạng lưới điện trung thế, hạ thế xây dựng mới phải đi ngầm dọc theo các đường phố theo quy hoạch. Mạng lưới điện trung hạ thế hiện có từng bước ngầm hóa để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị;
- Hệ thống chiếu sáng được thiết kế cho toàn bộ hệ thống đường và quảng trường đô thị theo tiêu chuẩn.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Nguồn cấp nước cho khu vực lấy từ sông Chu;
- Nhu cầu sử dụng nước: Tổng lượng nước cần cung cấp cho toàn khu vực đến năm 2020 khoảng 60.000m3/ng.đ, đến năm 2030 khoảng 90.000m3/ng.đ;
- Nhà máy nước: Xây dựng 03 nhà máy nước tổng công suất Q = 90.000 m3/ng.đ đến năm 2030. Trong đó: Các nhà máy nước hiện có cấp cho nhà máy đường Lam Sơn công suất 18.000m3/ngđ, nhà máy nước của Nhà máy Giấy Mục Sơn công suất 5.600m3/ngđ cấp cho sinh hoạt và sản xuất đến hết năm 2020; dự án cấp nước đô thị Lam Sơn - Sao Vàng đang triển khai, công suất 8.400m3/ngđ. Công suất nâng cấp giai đoạn 2 lên 16.000m3/ng.đ; xây dựng mới nhà máy cấp nước số 1 tại xã Xuân Tân: Cung cấp nước cho khu công nghiệp và đô thị Sao Vàng. Giai đoạn 2020: công suất 30.000m3/ng.đ, giai đoạn 2030 nâng công suất lên 54.000m3/ng.đ; nhà máy cấp nước số 2 tại thôn Thủ Trinh xã Thọ Xương: Cung cấp nước cho đô thị Lam Sơn, đô thị Lam Kinh và khu đô thị Thọ Xương. Giai đoạn 2020: công suất là 12.000m3/ng.đ, giai đoạn 2030 nâng công suất lên 20.000m3/ng.đ; mạng lưới đường ống chính (đường ống cấp I, đường ống cấp II) quy hoạch thành mạng vòng đảm bảo khả năng cấp nước liên tục.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải của toàn đô thị là: Giai đoạn 2020, Q = 27.000m3/ng.đ; giai đoạn 2030, Q = 42.000m3/ng.đ;
- Tổ chức 3 mạng lưới thoát nước riêng biệt thu gom nước về 3 trạm xử lý. Đối với các khu vực địa hình không thuận lợi, nước thải được thu gom về 02 trạm bơm công suất 6.000m3/ngđ và 01 trạm bơm công suất 600m3/ngđ, rồi bơm về trạm xử lý;
- Trạm xử lý nước thải: Giai đoạn từ năm 2014 - 2020: xây dựng 2 trạm xử lý: Bố trí 01 trạm tại phía Tây Bắc hồ Cây Quýt, thu gom nước khu đô thị mới, công suất 12.000m3/ngđ; Bố trí 01 trạm tại phía Tây đồi Gò Lăng, thu gom và xử lý nước thải khu công nghiệp giai đoạn 1 và giai đoạn 2, công suất 15.000m3/ngđ; giai đoạn từ năm 2020 - 2030: Xây dựng trạm xử lý công suất 15.000m3/ngđ tại phía Tây Nam hồ Đồng Trường, xã Xuân Phú.
8.6. Vệ sinh môi trường:
- Định hướng thu gom chất thải rắn: Tổng lượng chất thải rắn: W = 180 T/ngày.đêm. Tổ chức khu xử lý chất thải rắn có diện tích 20ha tại xóm Bài, xã Xuân Phú;
- Xây dựng khu nghĩa trang nhân dân mới của khu vực tại đồi phía Tây Nam xã Xuân Phú. Từng bước đóng cửa các nghĩa trang hiện có, cải tạo thành khuôn viên tâm linh. Di dời các nghĩa địa, khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư, các cánh đồng về nghĩa trang nhân dân mới của khu vực.
8.7. Thông tin liên lạc:
- Bố trí một tổng đài tandem (nội tỉnh) dung lượng 600.000 thuê bao. Tổng đài tandem này được kết nối từ tổng đài trung tâm tỉnh Thanh Hóa bởi tuyến cáp quang có chiều dài khoảng 45km;
- Từ tổng đài tandme này sẽ xây dựng mạng lưới 05 tổng đài nội hạt (tổng đài vệ tinh) tới các vùng trong khu khu đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, dung lượng mỗi tổng đài từ 70.000 - 200.000 thuê bao. Toàn bộ mạng truyền dẫn sử dụng cáp quang băng rộng.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
- Chọn cốt xây dựng cho khu công nghiệp là + 21,0m đến + 27,10m;
- Chọn cốt xây dựng cho khu đô thị Xuân Thắng là 16,00m;
- Chọn cốt xây dựng cho khu đô thị Thọ Lâm là 23,0m:
- Chọn cốt xây dựng cho khu Vườn ươm doanh nghiệp là 28,0m;
- Chọn cốt xây dựng khu nghiên cứu và phát triển, khu giáo dục và đào tạo là 22,0m;
- Chọn cốt xây dựng khu đô thị cao cấp Xuân Phú, khu công viên rừng - sân golf là 31m;
- Khu vực thấp nhất là phía Đông Bắc khu công nghiệp (giáp với cảng hàng không Thọ Xuân và thị trấn Sao Vàng) san nền tối thiểu + 15,0m.
b) Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa thiết kế độc lập với hệ thống thoát nước thải. Chia khu vực nghiên cứu thành 3 khu vực chính.
- Lưu vực 1: Bao gồm khu vực Lam Kinh phía Bắc sông Chu tổng diện tích khoảng 2.000ha. Nước mặt của khu vực được thu gom và thoát vào sông Chu.
- Lưu vực 2: Bao gồm vực Lam Sơn và các xã lân cận. Tổng diện tích lưu vực khoảng 4.000ha. Phần phía Bắc sông Nông Giang thoát vào sông Chu, phần phía Nam sông Nông Giang thoát vào sông Nông Giang;
- Lưu vực 3: Các khu vực còn lại bao gồm khu công nghiệp, khu đô thị Xuân Thắng, khu giáo dục - đào tạo. Tổng diện tích lưu vực khoảng 3.000ha. Nước mặt của lưu vực 3 thoát vào sông Nông Giang, sông Nhà Lê và suối Chủa;
- Các hồ trong khu vực gồm hồ Đồng Trường và hồ Cây Quýt nằm trên các khu vực có nền địa hình cao, không có khả năng tiếp nhận nước mặt. Đối với các hồ này cần gia cố kè để chống hiện tượng sạt lở.
8.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường Hồ Chí Minh (mặt cắt 1 - 1): Là tuyến đường cao tốc kết nối các trung tâm kinh tế lớn trong nước, mặt cắt ngang quy hoạch 140m bao gồm đường chính lộ giới 40,0m và 2 đường gom lộ giới 23,0m;
- Quốc lộ 47 (mặt cắt 4 - 4): Là tuyến giao thông quan trọng kết nối các trung tâm lớn của tỉnh theo hướng Đông - Tây, đã điều chỉnh hướng tuyến đấu nối với đường Hồ Chí Minh từ ngã giao với đường vào sân bay Sao Vàng. Đoạn qua khu công nghiệp có lộ giới 54,0m, gồm đường chính lộ giới 24,0m và đường gom 2 bên lộ giới 15,0m;
- Tuyến đường Nghi Sơn - Sao Vàng: Tuyến đường giao thông trọng điểm trong tỉnh kết nối khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, cảng hàng không Thọ Xuân với khu kinh tế Nghi Sơn. Lộ giới đoạn qua khu công nghiệp (mặt cắt 2 - 2) là 82,0m trong đó đường chính lộ giới 30,0m, đường gom phía khu công nghiệp lộ giới 20,0m;
- Đường vành đai phía Nam khu công nghiệp (mặt cắt 3 - 3): Lộ giới đoạn qua khu công nghiệp là 57,0m trong đó đường chính lộ giới 37,0m, đường gom phía khu công nghiệp lộ giới 20,0m;
- Đường vành đai phía Đông Bắc sân bay (mặt cắt 3 - 3): Lộ giới đoạn qua khu công nghiệp là 57,0m trong đó đường chính lộ giới 37,0m, đường gom phía khu công nghiệp lộ giới 20,0m;
- Tuyến đường Sao Vàng - Ninh Bình kết nối các trung tâm văn hóa, di tích lịch sử (Lam Kinh - Thành nhà Hồ - Hoa Lư), đoạn qua khu đô thị Xuân Thắng (mặt cắt 5 - 5) có lộ giới 50,0m gồm đường chính 26,0m, đường gom phía khu công nghiệp là 24,0m.
b) Giao thông đối nội:
- Đường trục chính đô thị: Tuyến đường số 7 (mặt cắt 6 - 6): lộ giới 45,0m với lòng đường 2x12,0m, phân cách 5,0m và vỉa hè 2x8,0m; Tuyến đường số 8 (mặt cắt 7 - 7): Lộ giới 43,0m với lòng đường 2x12,0m, phân cách 3,0m và vỉa hè 2x8,0m; (mặt cắt 8 - 8): Lộ giới 37,0m với lòng đường 37,0m, vỉa hè 2x5,0m;
- Đường liên khu vực: Phục vụ giao thông liên khu, kết nối các khu chức năng trong đô thị với nhau (mặt cắt 11 - 11): Lộ giới là 30,0m với lòng đường 2x8,5m, phân cách 3,0m, vỉa hè 2x5,0m; (mặt cắt 9 - 9): Lộ giới 30,0m với lòng đường 20,0m, vỉa hè 2x5,0m;
- Đường khu vực (mặt cắt 10 - 10): Phục vụ giao thông có ý nghĩa nội bộ các khu vực, gồm các tuyến đường còn lại với lộ giới 25,0m bao gồm lòng đường 2x7,5m, vỉa hè 2x5,0m; (mặt cắt 12 - 12): Lộ giới 15,0m với lòng đường 7,0m, vỉa hè 2x4,0m;
- Mạng lưới giao thông công cộng:
+ Định hướng quy hoạch hệ thống giao thông công cộng của khu công nghiệp gồm sự kết hợp giữa xe buýt nhanh BRT với xe buýt chạy tuyến trong khu đất quy hoạch và cho toàn đô thị Lam Sơn - Sao Vàng.
+ Các công trình phục vụ giao thông: Xây dựng bến xe diện tích khoảng 4,0ha tại nút giao Quốc lộ 47 với tuyến Sao Vàng - Nghi Sơn. Bố trí các điểm đỗ xe buýt trên đường thuận lợi cho người sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
8.3. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Từ trạm biến áp 220KV Ba Chè và từ thủy điện Cửa Đặt qua các lộ 110KV: Lộ 173 E9.2 ÷ 171 E9.3 Ba Chè - Thọ Xuân - Cửa Đặt, tổng công suất là 153MVA; lộ 177 E9.2 Ba Chè - Cửa Đặt từ thủy điện Cửa Đặt xuống trạm 220KV E9.2 Ba Chè, tổng công suất là 168MVA; trong tương lai, thủy điện Cửa Đặt không thể nâng thêm công suất trong khi trạm biến áp 220KV Ba Chè đầy tải thì dự kiến sẽ xây dựng trạm biến áp 220KV Ngọc Lặc công suất lắp đặt 1x125MVA và đến giai đoạn 2026-2030 nâng công suất lên thành 2x250MVA (theo Quyết định 1208/2011/QĐ-TTg của Thủ tường Chính phủ).
- Tổng nhu cầu sử dụng điện: là 290MVA;
- Trạm biến áp: Tổng 04 trạm biến áp 110KV;
- Mạng lưới điện trung thế, hạ thế xây dựng mới phải đi ngầm dọc theo các đường phố theo quy hoạch. Mạng lưới điện trung hạ thế hiện có từng bước ngầm hóa để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị;
- Hệ thống chiếu sáng được thiết kế cho toàn bộ hệ thống đường và quảng trường đô thị theo tiêu chuẩn.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Nguồn cấp nước cho khu vực lấy từ sông Chu;
- Nhu cầu sử dụng nước: Tổng lượng nước cần cung cấp cho toàn khu vực đến năm 2020 khoảng 60.000m3/ng.đ, đến năm 2030 khoảng 90.000m3/ng.đ;
- Nhà máy nước: Xây dựng 03 nhà máy nước tổng công suất Q = 90.000 m3/ng.đ đến năm 2030. Trong đó: Các nhà máy nước hiện có cấp cho nhà máy đường Lam Sơn công suất 18.000m3/ngđ, nhà máy nước của Nhà máy Giấy Mục Sơn công suất 5.600m3/ngđ cấp cho sinh hoạt và sản xuất đến hết năm 2020; dự án cấp nước đô thị Lam Sơn - Sao Vàng đang triển khai, công suất 8.400m3/ngđ. Công suất nâng cấp giai đoạn 2 lên 16.000m3/ng.đ; xây dựng mới nhà máy cấp nước số 1 tại xã Xuân Tân: Cung cấp nước cho khu công nghiệp và đô thị Sao Vàng. Giai đoạn 2020: công suất 30.000m3/ng.đ, giai đoạn 2030 nâng công suất lên 54.000m3/ng.đ; nhà máy cấp nước số 2 tại thôn Thủ Trinh xã Thọ Xương: Cung cấp nước cho đô thị Lam Sơn, đô thị Lam Kinh và khu đô thị Thọ Xương. Giai đoạn 2020: công suất là 12.000m3/ng.đ, giai đoạn 2030 nâng công suất lên 20.000m3/ng.đ; mạng lưới đường ống chính (đường ống cấp I, đường ống cấp II) quy hoạch thành mạng vòng đảm bảo khả năng cấp nước liên tục.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải của toàn đô thị là: Giai đoạn 2020, Q = 27.000m3/ng.đ; giai đoạn 2030, Q = 42.000m3/ng.đ;
- Tổ chức 3 mạng lưới thoát nước riêng biệt thu gom nước về 3 trạm xử lý. Đối với các khu vực địa hình không thuận lợi, nước thải được thu gom về 02 trạm bơm công suất 6.000m3/ngđ và 01 trạm bơm công suất 600m3/ngđ, rồi bơm về trạm xử lý;
- Trạm xử lý nước thải: Giai đoạn từ năm 2014 - 2020: xây dựng 2 trạm xử lý: Bố trí 01 trạm tại phía Tây Bắc hồ Cây Quýt, thu gom nước khu đô thị mới, công suất 12.000m3/ngđ; Bố trí 01 trạm tại phía Tây đồi Gò Lăng, thu gom và xử lý nước thải khu công nghiệp giai đoạn 1 và giai đoạn 2, công suất 15.000m3/ngđ; giai đoạn từ năm 2020 - 2030: Xây dựng trạm xử lý công suất 15.000m3/ngđ tại phía Tây Nam hồ Đồng Trường, xã Xuân Phú.
8.6. Vệ sinh môi trường:
- Định hướng thu gom chất thải rắn: Tổng lượng chất thải rắn: W = 180 T/ngày.đêm. Tổ chức khu xử lý chất thải rắn có diện tích 20ha tại xóm Bài, xã Xuân Phú;
- Xây dựng khu nghĩa trang nhân dân mới của khu vực tại đồi phía Tây Nam xã Xuân Phú. Từng bước đóng cửa các nghĩa trang hiện có, cải tạo thành khuôn viên tâm linh. Di dời các nghĩa địa, khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư, các cánh đồng về nghĩa trang nhân dân mới của khu vực.
8.7. Thông tin liên lạc:
- Bố trí một tổng đài tandem (nội tỉnh) dung lượng 600.000 thuê bao. Tổng đài tandem này được kết nối từ tổng đài trung tâm tỉnh Thanh Hóa bởi tuyến cáp quang có chiều dài khoảng 45km;
- Từ tổng đài tandme này sẽ xây dựng mạng lưới 05 tổng đài nội hạt (tổng đài vệ tinh) tới các vùng trong khu khu đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, dung lượng mỗi tổng đài từ 70.000 - 200.000 thuê bao. Toàn bộ mạng truyền dẫn sử dụng cáp quang băng rộng.