Document: Khoản 1 Điều 11 Thông tư 09/2010/TT-BNV tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "11/09/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "11/09/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "11/09/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "11/09/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "11/09/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 11 Thông tư 09/2010/TT-BNV tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành

Điều 11. Kiểm tra viên thuế (mã số 06.038)
1. Chức trách
Kiểm tra viên thuế là công chức chuyên môn nghiệp vụ của ngành thuế, làm việc ở Cục thuế, Chi cục thuế; trực tiếp thực hiện phần hành công việc của nghiệp vụ quản lý thuế đối với các đối tượng nộp thuế có quy mô vừa, mức độ phức tạp trung bình.

Content:
Chức trách
Kiểm tra viên thuế là công chức chuyên môn nghiệp vụ của ngành thuế, làm việc ở Cục thuế, Chi cục thuế; trực tiếp thực hiện phần hành công việc của nghiệp vụ quản lý thuế đối với các đối tượng nộp thuế có quy mô vừa, mức độ phức tạp trung bình.