Document: Điều 2 Nghị định 404-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Tổng cục quản lý ruộng đất

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/1979", "sign_number": "404-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/1979", "sign_number": "404-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/1979", "sign_number": "404-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/1979", "sign_number": "404-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/1979", "sign_number": "404-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 404-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Tổng cục quản lý ruộng đất có nội dung như sau:

Điều 2. - Tổng cục quản lý ruộng đất có những nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau đây:
1. Điều tra, đo đạc, lập và giữ bản đồ địa chính;
2. Tham gia xếp loại ruộng đất, phân bố đất, xây dựng, xét duyệt các quy hoạch sử dụng ruộng đất;
3. Lập sổ địa chính, giữ sổ và chịu trách nhiệm đăng ký vào sổ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
4. Lưu trữ tài liệu về ruộng đất, cung cấp những tài liệu cần thiết và giúp việc giải quyết những tranh chấp về ruộng đất, giúp việc xử lý các vụ vi phạm pháp luật về ruộng đất;
5. Hướng dẫn thi hành pháp luật về quản lý ruộng đất;
6. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về quản lý ruộng đất;
7. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngành quản lý ruộng đất;
8. Giúp Chính phủ nắm tình hình ruộng đất, kiến nghị các biện pháp cần thiết để bảo đảm việc quản lý ruộng đất theo đúng pháp luật;
9. Nghiên cứu trình Hội đồng Chính phủ ban hành Tổng cục ban hành trong phạm vi quyền hạn được giao các chính sách, chế độ, thể lệ về quản lý ruộng đất; tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ ấy;
10. Để thi hành pháp luật và các nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, trong phạm vi quyền hạn của mình, Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý ruộng đất ra những thông tư, quyết định và kiểm tra các ngành, các cấp thi hành những thông tư, quyết định ấy.
11. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, tài sản, tài chính của Tổng cục theo chế độ chung của Nhà nước.

Content:
Điều 2. - Tổng cục quản lý ruộng đất có những nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau đây:
1. Điều tra, đo đạc, lập và giữ bản đồ địa chính;
2. Tham gia xếp loại ruộng đất, phân bố đất, xây dựng, xét duyệt các quy hoạch sử dụng ruộng đất;
3. Lập sổ địa chính, giữ sổ và chịu trách nhiệm đăng ký vào sổ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
4. Lưu trữ tài liệu về ruộng đất, cung cấp những tài liệu cần thiết và giúp việc giải quyết những tranh chấp về ruộng đất, giúp việc xử lý các vụ vi phạm pháp luật về ruộng đất;
5. Hướng dẫn thi hành pháp luật về quản lý ruộng đất;
6. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về quản lý ruộng đất;
7. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngành quản lý ruộng đất;
8. Giúp Chính phủ nắm tình hình ruộng đất, kiến nghị các biện pháp cần thiết để bảo đảm việc quản lý ruộng đất theo đúng pháp luật;
9. Nghiên cứu trình Hội đồng Chính phủ ban hành Tổng cục ban hành trong phạm vi quyền hạn được giao các chính sách, chế độ, thể lệ về quản lý ruộng đất; tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ ấy;
10. Để thi hành pháp luật và các nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, trong phạm vi quyền hạn của mình, Tổng cục trưởng Tổng cục quản lý ruộng đất ra những thông tư, quyết định và kiểm tra các ngành, các cấp thi hành những thông tư, quyết định ấy.
11. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, tài sản, tài chính của Tổng cục theo chế độ chung của Nhà nước.