Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2299/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch hệ thống nghĩa trang nhân dân Quảng Trị 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/10/2014", "sign_number": "2299/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/10/2014", "sign_number": "2299/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/10/2014", "sign_number": "2299/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/10/2014", "sign_number": "2299/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/10/2014", "sign_number": "2299/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2299/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch hệ thống nghĩa trang nhân dân Quảng Trị 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống nghĩa trang nhân dân tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch hệ thống nghĩa trang nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
4.1. Nguyên tắc quy hoạch hệ thống nghĩa trang nhân dân
...
b) Các nguyên tắc đối với từng vùng cụ thể
- Đối với vùng đô thị (thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và thị trấn, thị tứ của các huyện):
+ Xây dựng hệ thống nghĩa trang tập trung (1 - 3 nghĩa trang/đô thị tùy theo quy mô diện tích và sự phân bố);
+ Quy mô nghĩa trang phải đủ để phục vụ cho đô thị và liên vùng, đảm bảo việc chôn cất khi di dời các phần mộ từ các vùng ven đến để lấy quỹ đất cho phát triển đô thị;
+ Di dời toàn bộ nghĩa trang nhỏ lẻ và các mộ phân tán trong đô thị vào nghĩa trang tập trung;
+ Đóng cửa các nghĩa trang ven đô, cải tạo thành công viên nghĩa trang;
+ Đầu tư hạ tầng đồng bộ, từng bước áp dụng công nghệ mai táng hiện đại;
- Đối với các khu vực nông thôn (các xã):
+ Quy hoạch mới các khu vực nghĩa trang được thực hiện theo quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch sử dụng đất cấp xã;
+ Di dời nghĩa trang nhỏ lẻ và các phần mộ phân tán nằm xen kẽ trong đất ở và đất canh tác;
+ Xây dựng định mức mai táng mang đặc thù riêng của từng vùng, địa phương;
+ Xây dựng hệ thống nghĩa trang tại các khu đất cao ráo, xa khu dân cư và nguồn nước, ưu tiên sử dụng đất không có khả năng sản xuất nông nghiệp và đất không có tài nguyên khoáng sản.
- Đối với các khu vực miền núi có đồng bào dân tộc thiểu số:
+ Khoang vùng các nghĩa trang tập trung;
+ Thực hiện việc chôn cất đảm bảo vệ sinh môi trường, tôn trọng phong tục tập quán của địa phương.
4.2. Tiêu chí lựa chọn đất nghĩa trang, nhà tang lễ
a) Khoảng cách an toàn về môi trường:
+ Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường (ATVSMT) nhỏ nhất từ nghĩa trang đến đường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở đảm bảo các điều kiện sau:
- Vùng đồng bằng: đối với nghĩa trang hung táng là 1.500 m khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng và 500 m khi có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng; đối với nghĩa trang cát táng là 100 m;
- Vùng trung du, miền núi: đối với nghĩa trang hung táng là 2.000 m khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng và 500 m khi có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng; đối với nghĩa trang cát táng là 100 m;
- Đối với nghĩa trang chôn cất một lần, tối thiểu là 500 m.
b) Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất đến công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung từ nghĩa trang hung táng là 5.000 m, từ nghĩa trang cát táng là 3.000 m.

Content:
Các nguyên tắc đối với từng vùng cụ thể
- Đối với vùng đô thị (thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và thị trấn, thị tứ của các huyện):
+ Xây dựng hệ thống nghĩa trang tập trung (1 - 3 nghĩa trang/đô thị tùy theo quy mô diện tích và sự phân bố);
+ Quy mô nghĩa trang phải đủ để phục vụ cho đô thị và liên vùng, đảm bảo việc chôn cất khi di dời các phần mộ từ các vùng ven đến để lấy quỹ đất cho phát triển đô thị;
+ Di dời toàn bộ nghĩa trang nhỏ lẻ và các mộ phân tán trong đô thị vào nghĩa trang tập trung;
+ Đóng cửa các nghĩa trang ven đô, cải tạo thành công viên nghĩa trang;
+ Đầu tư hạ tầng đồng bộ, từng bước áp dụng công nghệ mai táng hiện đại;
- Đối với các khu vực nông thôn (các xã):
+ Quy hoạch mới các khu vực nghĩa trang được thực hiện theo quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch sử dụng đất cấp xã;
+ Di dời nghĩa trang nhỏ lẻ và các phần mộ phân tán nằm xen kẽ trong đất ở và đất canh tác;
+ Xây dựng định mức mai táng mang đặc thù riêng của từng vùng, địa phương;
+ Xây dựng hệ thống nghĩa trang tại các khu đất cao ráo, xa khu dân cư và nguồn nước, ưu tiên sử dụng đất không có khả năng sản xuất nông nghiệp và đất không có tài nguyên khoáng sản.
- Đối với các khu vực miền núi có đồng bào dân tộc thiểu số:
+ Khoang vùng các nghĩa trang tập trung;
+ Thực hiện việc chôn cất đảm bảo vệ sinh môi trường, tôn trọng phong tục tập quán của địa phương.
4.2. Tiêu chí lựa chọn đất nghĩa trang, nhà tang lễ
a) Khoảng cách an toàn về môi trường:
+ Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường (ATVSMT) nhỏ nhất từ nghĩa trang đến đường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở đảm bảo các điều kiện sau:
- Vùng đồng bằng: đối với nghĩa trang hung táng là 1.500 m khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng và 500 m khi có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng; đối với nghĩa trang cát táng là 100 m;
- Vùng trung du, miền núi: đối với nghĩa trang hung táng là 2.000 m khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng và 500 m khi có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng; đối với nghĩa trang cát táng là 100 m;
- Đối với nghĩa trang chôn cất một lần, tối thiểu là 500 m.
Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất đến công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung từ nghĩa trang hung táng là 5.000 m, từ nghĩa trang cát táng là 3.000 m.