Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2739/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch phía Tây thành phố Nam Định tỉnh Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2739/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2739/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2739/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2739/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2739/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2739/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch phía Tây thành phố Nam Định tỉnh Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu III (phía Tây) trên địa bàn thành phố Nam Định, với nội dung sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD; phù hợp Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Nam Định; phù hợp quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan; phù hợp Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Nam Định đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 17/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
8.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
8.1.1. Giao thông đối ngoại
8.1.1.1. Giao thông đường bộ
- Quốc lộ 21 (QL.21): Nâng cấp, cải tạo QL.21 đạt tiêu chuẩn đường đô thị quy mô 4 làn xe. Xây dựng đường gom dọc đường sắt dọc khu dân cư hiện trạng.
- Quốc lộ 21B (QL.21B): Tiếp tục hoàn thiện đường gom hai bên. Mặt cắt ngang rộng 67m.
- Quốc lộ 10 (QL.10): Tuyến đóng vai trò là đường vành đai của thành phố với lưu lượng xe tham gia lớn. Tiếp tục hoàn thiện đường gom hai bên. Mặt cắt ngang rộng 67m.
- Quốc lộ 38B (QL.38B): Điểm đầu tại QL.10 nối từ đường Phạm Ngũ Lão. Mặt cắt ngang rộng 24m.
- Tuyến đối ngoại nối từ đường Trần Huy Liệu: Điểm đầu tại QL.10 nối từ đường Trần Huy Liệu. Mặt cắt ngang rộng 21m.
8.1.1.2. Giao thông Đường sắt
- Tuyến đường sắt Bắc Nam hiện hữu
Nâng cấp, từng bước hiện đại hóa, xây dựng hệ thống đường ngang, đường gom, rào cách ly, hành lang an toàn, đảm bảo quy định.
- Tuyến đường sắt tốc độ cao
Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao trục Bắc Nam, trong đó đoạn qua khu vực nghiên cứu dài khoảng 4km, bố trí dải cách ly an toàn 27m đối với đoạn trong đô thị.
8.1.2. Giao thông đô thị:
- Đường chính đô thị: Gồm 5 trục chính Đông Tây, cụ thể:
+ Trục đường Đông A có mặt cắt ngang rộng 45m;
+ Trục đường quy hoạch mới nối từ đại lộ Thiên Trường đi xã Mỹ Thắng, huyện Mỹ Lộc có mặt cắt ngang rộng 38m.
+ Quốc lộ 21 (QL.21) đi trong đô thị là đường Điện Biên có mặt cắt ngang rộng 21m, đoạn đường sắt đi qua có mặt cắt ngang rộng 37,5m, đường gom rộng 8,5m.
+ Đường Phạm Ngũ Lão có mặt cắt ngang rộng 24m.
+ Đường Giải Phóng có mặt cắt ngang rộng 28m.
- Đường liên khu vực: Là các tuyến liên kết các khu ở, các khu chức năng tạo nên mạng lưới giao thông chính đồng bộ đảm bảo dòng giao thông chủ yếu trong khu vực. Cơ cấu mặt cắt ngang đường biến thiên từ 17 ÷ 21 m.
- Đường chính khu vực và đường khu vực: Là các đường chia tạo các lô phân khu. Đối với tuyến mở mới quy hoạch mặt cắt ngang đường biến thiên từ 13m ÷ 16m. Đối với các đường đi qua khu vực hiện trạng dân cư thì hạn chế làm mới, chủ yếu mở rộng tuyến đã có, đảm bảo quy mô đường từ 2 làn xe, ưu tiên kết nối đến các khu vực chức năng đô thị.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật
8.2.1. Định hướng san nền
Tuân thủ cao độ khống chế nền xây dựng đã được xác định trong các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn.
Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, giảm thiểu khối lượng đào đắp, đảm bảo các yếu tố kỹ thuật, kinh tế, thẩm mỹ. Kết hợp hài hòa giữa khu vực xây mới và khu vực hiện trạng.
Đảm bảo khu vực không bị ngập úng, sạt lở, thoát nước mặt thuận lợi, không gây xói mòn, rửa trôi đất. Tạo mặt bằng thuận lợi cho đầu tư xây dựng các công trình xây dựng. Phải bảo đảm an toàn cho các đô thị và các điểm dân cư, tần suất chống lũ phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng, tuân thủ QCXDVN 01:2021.
Giữ nguyên cao độ nền xây dựng tối thiểu theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Nam Định đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt. Một số khu vực ngập lụt có thể nâng cao độ trong quá trình cải tạo, nâng cấp chỉnh trang đô thị.
8.2.2. Định hướng thoát nước mưa
- Bao gồm 2 lưu vực chính
Lưu vực 1: Thoát ra kênh T3 rồi thoát về trạm bơm Cốc Thành, tiêu thoát nước phía Bắc đường sắt và phía Tây đường QL.10 bao gồm phần lớn phường Lộc Hà và phía Tây phường Mỹ Xá.
Lưu vực 2: Thoát ra kênh Gia rồi thoát về trạm bơm Kênh Gia, tiêu thoát nước cho phía Nam đường sắt và phía Đông đường QL.10 bao gồm một phần nhỏ phường Lộc Hòa và phía Đông phường Mỹ Xá.
- Khu vực hiện trạng cải tạo: Thoát chung, từng bước cải tạo thành hệ thống nửa riêng, tách nước thải về trạm xử lý.
- Khu vực xây mới: Thiết kế hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn, chế độ tiêu thoát tự chảy.
- Mạng lưới cống thoát nước mưa dự kiến chạy 1 bên lòng đường hoặc vỉa hè.
8.3. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
8.3.1. Thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải dự kiến là hệ thống thoát nước hỗn hợp bao gồm hệ thống thoát nước nửa riêng và hệ thống thoát nước riêng. Chỉ tiến hành quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng tại các khu đô thị xây dựng mới.
- Công nghệ xử lý nước thải sẽ được quyết định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng nhưng phải chú ý chọn lựa công nghệ hiện đại, chiếm ít diện tích đất.
8.3.2. Quản lý chất thải rắn (CTR) và nghĩa trang
CTR đô thị phải được phân loại tại nguồn thải thành các chất hữu cơ và vô cơ trước khi thu gom, vận chuyển đến khu xử lý CTR của thành phố, 100% chất thải rắn được thu gom và xử lý theo quy định.
Nâng cấp nhà máy xử lý chất thải rắn Lộc Hòa, tổng công suất 800 tấn/ngày, quy mô diện tích khoảng 23ha với công nghệ xử lý hiện đại đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
Đối với các nghĩa trang hiện có trong phạm vi nội thành từng bước, có lộ trình dừng chôn cất mới (hung táng) tại các nghĩa trang hiện có, chỉ tiếp nhận mộ cát táng, hỏa táng và tiến tới đóng cửa hoàn toàn các nghĩa trang trong nội thành, cải tạo, trồng thêm cây xanh. Thành phố sẽ tiếp tục sử dụng nghĩa trang Thanh Bình.
8.4. Hệ thống cấp nước
Chọn nguồn nước sông Hồng và sông Đào là nguồn cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho toàn thành phố Nam Định hiện nay và tương lai.
8.4.1. Nguồn cấp nước sạch
- Nhà máy nước thành phố Nam Định công suất hiện có: 75.000 m3/ngđ, cấp nước cho phân khu III: 10.000 m3/ngđ.
- Nhà máy nước Tân Đệ công suất dự án: 26.000 m3/ngđ, cấp nước cho phân khu III: 14.000 m3/ngđ.
- Nước tưới cây, rửa đường tận dụng nước sông, hồ, nước mưa và tái sử dụng nước thải sinh hoạt.
8.4.2. Nguồn cấp nước phòng cháy chữa cháy
- Chủ đầu tư trong quá trình phát triển các dự án phải thực hiện đảm bảo nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định.
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của Nhà máy nước Tân Đệ đến và Nhà máy nước thành phố Nam Định. Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Đào và sông Hồng.
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung khoảng 50 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
8.5. Hệ thống cấp điện
- Xây dựng mới và nâng cấp các trạm biến áp hiện có, đáp ứng đủ nhu cầu phát triển tương lai. Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch căn cứ vào nhu cầu thực tế tại từng khu vực để cân đối xây dựng mới, nâng cấp các trạm biến áp phù hợp với đặc thù sử dụng điện của từng khu vực.
- Nguồn điện: Theo Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Nam Định và quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nam Định trạm 110/22kV Mỹ Lộc sẽ được nâng công suất giai đoạn 2021-2025 với công suất 2x40MVA, trạm 110kV Mỹ Xá sẽ được nâng công suất giai đoạn 2021-2025 đạt 2x63MVA. Dự kiến 2 trạm nguồn trên sẽ là nguồn cấp cho khu vực, phụ tải sinh hoạt sẽ được cấp điện qua lưới 22kV liên kết với nhau.
8.6. Hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động
- Xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng chất lượng cao; ưu tiên triển khai tại các khu công nghiệp, khu đô thị mới,... nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân, doanh nghiệp.
- Xây dựng, lắp đặt các điểm truy nhập Internet không dây phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước với người dân, phù hợp với xu hướng sử dụng các thiết bị di động cá nhân.
- Phát triển mới hạ tầng mạng di động 5G, nâng cấp mạng di động 4G nhằm mở rộng vùng phủ, tăng lưu lượng đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân tại các khu vực lõm sóng.
- Xây dựng mới trạm thu phát sóng của nhà cung cấp dịch vụ chính, sử dụng công nghệ mới kiểu dáng hình cây, cột đèn,... đặt dọc theo trục đường, nhằm đảm bảo mỹ quan và nâng cao tính ổn định thông tin di động trong khu đô thị. Sử dụng chung cơ sở hạ tầng cột ăng ten giữa các doanh nghiệp.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD; phù hợp Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Nam Định; phù hợp quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan; phù hợp Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Nam Định đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 17/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
8.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
8.1.1. Giao thông đối ngoại
8.1.1.1. Giao thông đường bộ
- Quốc lộ 21 (QL.21): Nâng cấp, cải tạo QL.21 đạt tiêu chuẩn đường đô thị quy mô 4 làn xe. Xây dựng đường gom dọc đường sắt dọc khu dân cư hiện trạng.
- Quốc lộ 21B (QL.21B): Tiếp tục hoàn thiện đường gom hai bên. Mặt cắt ngang rộng 67m.
- Quốc lộ 10 (QL.10): Tuyến đóng vai trò là đường vành đai của thành phố với lưu lượng xe tham gia lớn. Tiếp tục hoàn thiện đường gom hai bên. Mặt cắt ngang rộng 67m.
- Quốc lộ 38B (QL.38B): Điểm đầu tại QL.10 nối từ đường Phạm Ngũ Lão. Mặt cắt ngang rộng 24m.
- Tuyến đối ngoại nối từ đường Trần Huy Liệu: Điểm đầu tại QL.10 nối từ đường Trần Huy Liệu. Mặt cắt ngang rộng 21m.
8.1.1.2. Giao thông Đường sắt
- Tuyến đường sắt Bắc Nam hiện hữu
Nâng cấp, từng bước hiện đại hóa, xây dựng hệ thống đường ngang, đường gom, rào cách ly, hành lang an toàn, đảm bảo quy định.
- Tuyến đường sắt tốc độ cao
Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao trục Bắc Nam, trong đó đoạn qua khu vực nghiên cứu dài khoảng 4km, bố trí dải cách ly an toàn 27m đối với đoạn trong đô thị.
8.1.2. Giao thông đô thị:
- Đường chính đô thị: Gồm 5 trục chính Đông Tây, cụ thể:
+ Trục đường Đông A có mặt cắt ngang rộng 45m;
+ Trục đường quy hoạch mới nối từ đại lộ Thiên Trường đi xã Mỹ Thắng, huyện Mỹ Lộc có mặt cắt ngang rộng 38m.
+ Quốc lộ 21 (QL.21) đi trong đô thị là đường Điện Biên có mặt cắt ngang rộng 21m, đoạn đường sắt đi qua có mặt cắt ngang rộng 37,5m, đường gom rộng 8,5m.
+ Đường Phạm Ngũ Lão có mặt cắt ngang rộng 24m.
+ Đường Giải Phóng có mặt cắt ngang rộng 28m.
- Đường liên khu vực: Là các tuyến liên kết các khu ở, các khu chức năng tạo nên mạng lưới giao thông chính đồng bộ đảm bảo dòng giao thông chủ yếu trong khu vực. Cơ cấu mặt cắt ngang đường biến thiên từ 17 ÷ 21 m.
- Đường chính khu vực và đường khu vực: Là các đường chia tạo các lô phân khu. Đối với tuyến mở mới quy hoạch mặt cắt ngang đường biến thiên từ 13m ÷ 16m. Đối với các đường đi qua khu vực hiện trạng dân cư thì hạn chế làm mới, chủ yếu mở rộng tuyến đã có, đảm bảo quy mô đường từ 2 làn xe, ưu tiên kết nối đến các khu vực chức năng đô thị.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật
8.2.1. Định hướng san nền
Tuân thủ cao độ khống chế nền xây dựng đã được xác định trong các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn.
Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, giảm thiểu khối lượng đào đắp, đảm bảo các yếu tố kỹ thuật, kinh tế, thẩm mỹ. Kết hợp hài hòa giữa khu vực xây mới và khu vực hiện trạng.
Đảm bảo khu vực không bị ngập úng, sạt lở, thoát nước mặt thuận lợi, không gây xói mòn, rửa trôi đất. Tạo mặt bằng thuận lợi cho đầu tư xây dựng các công trình xây dựng. Phải bảo đảm an toàn cho các đô thị và các điểm dân cư, tần suất chống lũ phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng, tuân thủ QCXDVN 01:2021.
Giữ nguyên cao độ nền xây dựng tối thiểu theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Nam Định đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt. Một số khu vực ngập lụt có thể nâng cao độ trong quá trình cải tạo, nâng cấp chỉnh trang đô thị.
8.2.2. Định hướng thoát nước mưa
- Bao gồm 2 lưu vực chính
Lưu vực 1: Thoát ra kênh T3 rồi thoát về trạm bơm Cốc Thành, tiêu thoát nước phía Bắc đường sắt và phía Tây đường QL.10 bao gồm phần lớn phường Lộc Hà và phía Tây phường Mỹ Xá.
Lưu vực 2: Thoát ra kênh Gia rồi thoát về trạm bơm Kênh Gia, tiêu thoát nước cho phía Nam đường sắt và phía Đông đường QL.10 bao gồm một phần nhỏ phường Lộc Hòa và phía Đông phường Mỹ Xá.
- Khu vực hiện trạng cải tạo: Thoát chung, từng bước cải tạo thành hệ thống nửa riêng, tách nước thải về trạm xử lý.
- Khu vực xây mới: Thiết kế hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn, chế độ tiêu thoát tự chảy.
- Mạng lưới cống thoát nước mưa dự kiến chạy 1 bên lòng đường hoặc vỉa hè.
8.3. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
8.3.1. Thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải dự kiến là hệ thống thoát nước hỗn hợp bao gồm hệ thống thoát nước nửa riêng và hệ thống thoát nước riêng. Chỉ tiến hành quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng tại các khu đô thị xây dựng mới.
- Công nghệ xử lý nước thải sẽ được quyết định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng nhưng phải chú ý chọn lựa công nghệ hiện đại, chiếm ít diện tích đất.
8.3.2. Quản lý chất thải rắn (CTR) và nghĩa trang
CTR đô thị phải được phân loại tại nguồn thải thành các chất hữu cơ và vô cơ trước khi thu gom, vận chuyển đến khu xử lý CTR của thành phố, 100% chất thải rắn được thu gom và xử lý theo quy định.
Nâng cấp nhà máy xử lý chất thải rắn Lộc Hòa, tổng công suất 800 tấn/ngày, quy mô diện tích khoảng 23ha với công nghệ xử lý hiện đại đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
Đối với các nghĩa trang hiện có trong phạm vi nội thành từng bước, có lộ trình dừng chôn cất mới (hung táng) tại các nghĩa trang hiện có, chỉ tiếp nhận mộ cát táng, hỏa táng và tiến tới đóng cửa hoàn toàn các nghĩa trang trong nội thành, cải tạo, trồng thêm cây xanh. Thành phố sẽ tiếp tục sử dụng nghĩa trang Thanh Bình.
8.4. Hệ thống cấp nước
Chọn nguồn nước sông Hồng và sông Đào là nguồn cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho toàn thành phố Nam Định hiện nay và tương lai.
8.4.1. Nguồn cấp nước sạch
- Nhà máy nước thành phố Nam Định công suất hiện có: 75.000 m3/ngđ, cấp nước cho phân khu III: 10.000 m3/ngđ.
- Nhà máy nước Tân Đệ công suất dự án: 26.000 m3/ngđ, cấp nước cho phân khu III: 14.000 m3/ngđ.
- Nước tưới cây, rửa đường tận dụng nước sông, hồ, nước mưa và tái sử dụng nước thải sinh hoạt.
8.4.2. Nguồn cấp nước phòng cháy chữa cháy
- Chủ đầu tư trong quá trình phát triển các dự án phải thực hiện đảm bảo nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định.
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của Nhà máy nước Tân Đệ đến và Nhà máy nước thành phố Nam Định. Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Đào và sông Hồng.
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung khoảng 50 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
8.5. Hệ thống cấp điện
- Xây dựng mới và nâng cấp các trạm biến áp hiện có, đáp ứng đủ nhu cầu phát triển tương lai. Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch căn cứ vào nhu cầu thực tế tại từng khu vực để cân đối xây dựng mới, nâng cấp các trạm biến áp phù hợp với đặc thù sử dụng điện của từng khu vực.
- Nguồn điện: Theo Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Nam Định và quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nam Định trạm 110/22kV Mỹ Lộc sẽ được nâng công suất giai đoạn 2021-2025 với công suất 2x40MVA, trạm 110kV Mỹ Xá sẽ được nâng công suất giai đoạn 2021-2025 đạt 2x63MVA. Dự kiến 2 trạm nguồn trên sẽ là nguồn cấp cho khu vực, phụ tải sinh hoạt sẽ được cấp điện qua lưới 22kV liên kết với nhau.
8.6. Hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động
- Xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng chất lượng cao; ưu tiên triển khai tại các khu công nghiệp, khu đô thị mới,... nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân, doanh nghiệp.
- Xây dựng, lắp đặt các điểm truy nhập Internet không dây phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước với người dân, phù hợp với xu hướng sử dụng các thiết bị di động cá nhân.
- Phát triển mới hạ tầng mạng di động 5G, nâng cấp mạng di động 4G nhằm mở rộng vùng phủ, tăng lưu lượng đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân tại các khu vực lõm sóng.
- Xây dựng mới trạm thu phát sóng của nhà cung cấp dịch vụ chính, sử dụng công nghệ mới kiểu dáng hình cây, cột đèn,... đặt dọc theo trục đường, nhằm đảm bảo mỹ quan và nâng cao tính ổn định thông tin di động trong khu đô thị. Sử dụng chung cơ sở hạ tầng cột ăng ten giữa các doanh nghiệp.