Document: Điều 1 Quyết định 23/2008/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở thửa đất có vườn ao tỉnh Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/08/2008", "sign_number": "23/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/08/2008", "sign_number": "23/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/08/2008", "sign_number": "23/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/08/2008", "sign_number": "23/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/08/2008", "sign_number": "23/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 23/2008/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở thửa đất có vườn ao tỉnh Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân và hạn mức tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:
1. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 83, Điều 84 của Luật Đất đai:
Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, UBND các huyện, thị xã khi lập quy hoạch chi tiết phân lô và quyết định giao đất cho từng hộ gia đình, cá nhân không được nhỏ hơn hạn mức tối thiểu được tách thửa và không vượt quá hạn mức theo quy định sau:
1.1. Đối với khu vực nông thôn:
- Các xã Đồng bằng: 300 m2/hộ.
- Các xã Trung du, miền núi và ven biển: 400 m2/hộ.
- Đối với nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng sinh sống trong một hộ gia đình: 400 m2 - 800 m2.
1.2. Đối với khu vực đô thị:
- Khu vực thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 120 m2/hộ.
+ Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 200 m2/hộ.
+ Các khu vực còn lại: 250 m2/hộ.
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 250 m2/hộ.
+ Các khu vực còn lại: 300 m2/hộ.
2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Khoản 4 Điều 87 của Luật Đất đai :
2.1. Đối với khu vực nông thôn:
- Các xã Đồng bằng: 400 m2/hộ.
- Các xã Trung du, miền núi và ven biển: 500 m2/hộ.
- Đối với nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng sinh sống trong một hộ gia đình: 500 m2 - 1000 m2.
2.2. Đối với khu vực đô thị:
- Khu vực thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 250 m2/hộ.
+ Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 300 m2/hộ.
+ Các khu vực còn lại: 400 m2/hộ.
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 300 m2/hộ.
+ Các khu vực còn lại: 400 m2/hộ.
3. Hạn mức tối thiểu được tách thửa
- Đối với khu vực đô thị: Hạn mức tối thiểu được tách thửa là 40 m2 và có bề ngang tối thiểu là 3,3m.
- Đối với khu vực nông thôn: Hạn mức tối thiểu được tách thửa là 60 m2 và có bề ngang tối thiểu là 4 m.

Content:
Điều 1. Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân và hạn mức tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:
1. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 83, Điều 84 của Luật Đất đai:
Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, UBND các huyện, thị xã khi lập quy hoạch chi tiết phân lô và quyết định giao đất cho từng hộ gia đình, cá nhân không được nhỏ hơn hạn mức tối thiểu được tách thửa và không vượt quá hạn mức theo quy định sau:
1.1. Đối với khu vực nông thôn:
- Các xã Đồng bằng: 300 m2/hộ.
- Các xã Trung du, miền núi và ven biển: 400 m2/hộ.
- Đối với nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng sinh sống trong một hộ gia đình: 400 m2 - 800 m2.
1.2. Đối với khu vực đô thị:
- Khu vực thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 120 m2/hộ.
+ Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 200 m2/hộ.
+ Các khu vực còn lại: 250 m2/hộ.
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 250 m2/hộ.
+ Các khu vực còn lại: 300 m2/hộ.
2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Khoản 4 Điều 87 của Luật Đất đai :
2.1. Đối với khu vực nông thôn:
- Các xã Đồng bằng: 400 m2/hộ.
- Các xã Trung du, miền núi và ven biển: 500 m2/hộ.
- Đối với nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng sinh sống trong một hộ gia đình: 500 m2 - 1000 m2.
2.2. Đối với khu vực đô thị:
- Khu vực thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 250 m2/hộ.
+ Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 300 m2/hộ.
+ Các khu vực còn lại: 400 m2/hộ.
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 300 m2/hộ.
+ Các khu vực còn lại: 400 m2/hộ.
3. Hạn mức tối thiểu được tách thửa
- Đối với khu vực đô thị: Hạn mức tối thiểu được tách thửa là 40 m2 và có bề ngang tối thiểu là 3,3m.
- Đối với khu vực nông thôn: Hạn mức tối thiểu được tách thửa là 60 m2 và có bề ngang tối thiểu là 4 m.