Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2655/QĐ-UBND 2023 phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2023", "sign_number": "2655/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2023", "sign_number": "2655/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2023", "sign_number": "2655/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2023", "sign_number": "2655/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2023", "sign_number": "2655/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2655/QĐ-UBND 2023 phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023-2030 với nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Phương án phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt:
2.1. Mạng lưới tuyến:
Giai đoạn 2023 - 2025:
- Điều chỉnh và đặt lại số hiệu các tuyến xe buýt hiện trạng đảm bảo khoa học, hợp lý, phù hợp hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghiên cứu mở mới 01 tuyến xe buýt du lịch chất lượng cao từ Tuần Châu đến Cẩm Phả (đi theo đường bao biển) để kết nối các trung tâm du lịch;
- Nghiên cứu chuyển đổi tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh Cái Rồng - Liên Vị thành tuyến xe buýt Ao Tiên - Cái Rồng - Liên Vị;
- Nghiên cứu điều chỉnh, kéo dài phạm vi hoạt động đến Hải Hà (Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà) trên cơ sở nâng cấp tuyến 07 nội thị Móng Cái, thành tuyến Móng Cái - Hải Hà;
- Nghiên cứu mở mới tuyến xe buýt từ Đầm Hà đến Hải Hà (Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà);
- Nghiên cứu khôi phục hoạt động tuyến xe buýt liên tỉnh Quảng Ninh - Hải Phòng (đi theo QL10) và mở mới tuyến Hạ Long - Trung tâm thành phố Hải Phòng (đi theo đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng);
Giai đoạn 2026 - 2030:
Nghiên cứu mở mới từ 25÷35 tuyến, số lượng các tuyến sẽ được điều chỉnh phù hợp với cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển xe buýt, cơ sở hạ tầng cũng như nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế xã hội của từng giai đoạn.
(Chi tiết phương án tại Phụ lục 1 kèm theo)
2.2. Định hướng về phát triển hạ tầng
Ưu tiên quỹ đất để bố trí các điểm dừng đỗ, nhà chờ, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển, điểm quay đầu, nhằm kết nối hệ thống VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh phù hợp quy hoạch hạ tầng giao thông đường bộ và các giai đoạn phát triển mạng lưới tuyến xe buýt, trong đó:
- Các công trình giao thông đầu tư mới, nâng cấp phải bố trí quỹ đất dọc tuyến cho hạ tầng xe buýt (nhà chờ, đỗ xe, quay đầu...).
- Rà soát các tuyến đường hiện hữu, những vị trí đủ điều kiện để bố trí nhà chờ, điểm cung cấp dịch vụ...
2.3. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
- Nâng cao chất lượng phương tiện xe buýt, định hướng sử dụng phương tiện hiện đại, có mức phát thải đạt tiêu chuẩn EURO 5, sử dụng năng lượng xanh, động cơ thân thiện môi trường (năng lượng điện, Hybrid);
- Xây dựng các quy định, tiêu chuẩn chất lượng VTHKCC bằng xe buýt bao gồm: quy định về chất lượng hạ tầng phục vụ xe buýt; quy định tiêu chuẩn chất lượng phương tiện; quy định lái xe, nhân viên phục vụ xe buýt;
- Tổ chức lực lượng để quản lý, nghiệm thu, xác nhận khối lượng và điều hành hoạt động của các doanh nghiệp (đối với các tuyến xe buýt được hỗ trợ), phương tiện vận tải buýt đảm bảo hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân; tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và áp dụng chuyển đổi số toàn diện trong quản lý, điều hành hoạt động vận tải khách bằng xe buýt.
2.4. Các cơ chế chính sách phát triển
(1) Nghiên cứu chính sách ưu tiên phát triển hạ tầng VTHKCC bằng xe buýt:
- Đảm bảo các tiêu chuẩn diện tích, các tiện ích tối thiểu đối với điểm đầu cuối, dừng đỗ xe buýt; trong đó có tính đến việc chuyển tiếp với các phương tiện công cộng và phương tiện cá nhân khác.
- Ưu tiên quỹ đất cho xây dựng điểm dừng đỗ phương tiện công cộng, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển, làn ưu tiên, trong đó có vận tải buýt; có sự phối hợp về quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển giao thông công cộng của địa phương trên địa bàn tỉnh.
(2) Nghiên cứu phương án lựa chọn doanh nghiệp cung ứng dịch vụ buýt theo hướng:
- Đối với các tuyến xe buýt có hỗ trợ: Lựa chọn doanh nghiệp cung ứng dịch vụ buýt thông qua hình thức đấu thầu để tìm được đơn vị cung ứng dịch vụ buýt có năng lực tốt nhất. Các yêu cầu về chất lượng dịch vụ cần phải được lồng ghép như là những tiêu chí cơ bản trong đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp.
- Đối với các tuyến không hỗ trợ: Doanh nghiệp đăng ký khai thác các tuyến đã định hướng trong đề án theo các tiêu chí chất lượng, biểu đồ hoạt động do Tỉnh quy định. Trường hợp có từ 2 doanh nghiệp trở lên cùng đăng ký khai thác 1 tuyến thì tổ chức đấu thầu để lựa chọn.
(3) Chính sách tài chính hỗ trợ phát triển:
a. Chính sách hỗ trợ:
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ ổn định lâu dài cho VTHKCC, phù hợp với chất lượng và yêu cầu của từng loại tuyến, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao chất lượng phương tiện, chất lượng dịch vụ, có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và quản lý phù hợp với yêu cầu.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích, hỗ trợ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nâng cao năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật để đầu tư hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng đổi mới theo hướng chuyển đổi phương tiện xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh, phù hợp Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải;
- Nghiên cứu xây dựng chính sách ưu tiên và khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số trong quản lý, điều hành thông qua các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số của tỉnh, làm tiêu chí ưu tiên trong đấu thầu...
- Nghiên cứu xây dựng chính sách miễn giảm cho các đối tượng (người có công, người cao tuổi, trẻ em, học sinh, sinh viên, nhân khẩu thuộc hộ nghèo...) sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt phù hợp các quy định hiện hành.
b. Chính sách hỗ trợ tài chính khác :
- Nghiên cứu huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ VTHKCC bằng xe buýt.
- Nghiên cứu các chính sách hỗ trợ tài chính như thuế suất ưu đãi, miễn giảm thuế cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt theo Quyết định 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
(4) Cơ chế quản lý:
- Nghiên cứu bổ sung chức năng quản lý VTHKCC bằng xe buýt được hỗ trợ cho Trung tâm sát hạch lái xe và giám sát giao thông vận tải đường bộ Quảng Ninh trực thuộc Sở Giao thông vận tải;
- Nghiên cứu xây dựng và áp dụng chuyển đổi số trong quản lý điều hành xe buýt trên địa bàn tỉnh.
(5) Một số cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển khác
Nghiên cứu xây dựng các chính sách, giải pháp nhằm giảm sử dụng phương tiện cá nhân tham gia giao thông; hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực quản lý VTHKCC bằng xe buýt; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động người dân sử dụng dịch vụ dịch vụ buýt; tổ chức và tăng cường công tác thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm;...

Content:
Phương án phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt:
2.1. Mạng lưới tuyến:
Giai đoạn 2023 - 2025:
- Điều chỉnh và đặt lại số hiệu các tuyến xe buýt hiện trạng đảm bảo khoa học, hợp lý, phù hợp hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghiên cứu mở mới 01 tuyến xe buýt du lịch chất lượng cao từ Tuần Châu đến Cẩm Phả (đi theo đường bao biển) để kết nối các trung tâm du lịch;
- Nghiên cứu chuyển đổi tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh Cái Rồng - Liên Vị thành tuyến xe buýt Ao Tiên - Cái Rồng - Liên Vị;
- Nghiên cứu điều chỉnh, kéo dài phạm vi hoạt động đến Hải Hà (Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà) trên cơ sở nâng cấp tuyến 07 nội thị Móng Cái, thành tuyến Móng Cái - Hải Hà;
- Nghiên cứu mở mới tuyến xe buýt từ Đầm Hà đến Hải Hà (Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà);
- Nghiên cứu khôi phục hoạt động tuyến xe buýt liên tỉnh Quảng Ninh - Hải Phòng (đi theo QL10) và mở mới tuyến Hạ Long - Trung tâm thành phố Hải Phòng (đi theo đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng);
Giai đoạn 2026 - 2030:
Nghiên cứu mở mới từ 25÷35 tuyến, số lượng các tuyến sẽ được điều chỉnh phù hợp với cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển xe buýt, cơ sở hạ tầng cũng như nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế xã hội của từng giai đoạn.
(Chi tiết phương án tại Phụ lục 1 kèm theo)
2.Định hướng về phát triển hạ tầng
Ưu tiên quỹ đất để bố trí các điểm dừng đỗ, nhà chờ, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển, điểm quay đầu, nhằm kết nối hệ thống VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh phù hợp quy hoạch hạ tầng giao thông đường bộ và các giai đoạn phát triển mạng lưới tuyến xe buýt, trong đó:
- Các công trình giao thông đầu tư mới, nâng cấp phải bố trí quỹ đất dọc tuyến cho hạ tầng xe buýt (nhà chờ, đỗ xe, quay đầu...).
- Rà soát các tuyến đường hiện hữu, những vị trí đủ điều kiện để bố trí nhà chờ, điểm cung cấp dịch vụ...
2.3. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
- Nâng cao chất lượng phương tiện xe buýt, định hướng sử dụng phương tiện hiện đại, có mức phát thải đạt tiêu chuẩn EURO 5, sử dụng năng lượng xanh, động cơ thân thiện môi trường (năng lượng điện, Hybrid);
- Xây dựng các quy định, tiêu chuẩn chất lượng VTHKCC bằng xe buýt bao gồm: quy định về chất lượng hạ tầng phục vụ xe buýt; quy định tiêu chuẩn chất lượng phương tiện; quy định lái xe, nhân viên phục vụ xe buýt;
- Tổ chức lực lượng để quản lý, nghiệm thu, xác nhận khối lượng và điều hành hoạt động của các doanh nghiệp (đối với các tuyến xe buýt được hỗ trợ), phương tiện vận tải buýt đảm bảo hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân; tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và áp dụng chuyển đổi số toàn diện trong quản lý, điều hành hoạt động vận tải khách bằng xe buýt.
2.4. Các cơ chế chính sách phát triển
(1) Nghiên cứu chính sách ưu tiên phát triển hạ tầng VTHKCC bằng xe buýt:
- Đảm bảo các tiêu chuẩn diện tích, các tiện ích tối thiểu đối với điểm đầu cuối, dừng đỗ xe buýt; trong đó có tính đến việc chuyển tiếp với các phương tiện công cộng và phương tiện cá nhân khác.
- Ưu tiên quỹ đất cho xây dựng điểm dừng đỗ phương tiện công cộng, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển, làn ưu tiên, trong đó có vận tải buýt; có sự phối hợp về quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển giao thông công cộng của địa phương trên địa bàn tỉnh.
(2) Nghiên cứu phương án lựa chọn doanh nghiệp cung ứng dịch vụ buýt theo hướng:
- Đối với các tuyến xe buýt có hỗ trợ: Lựa chọn doanh nghiệp cung ứng dịch vụ buýt thông qua hình thức đấu thầu để tìm được đơn vị cung ứng dịch vụ buýt có năng lực tốt nhất. Các yêu cầu về chất lượng dịch vụ cần phải được lồng ghép như là những tiêu chí cơ bản trong đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp.
- Đối với các tuyến không hỗ trợ: Doanh nghiệp đăng ký khai thác các tuyến đã định hướng trong đề án theo các tiêu chí chất lượng, biểu đồ hoạt động do Tỉnh quy định. Trường hợp có từ 2 doanh nghiệp trở lên cùng đăng ký khai thác 1 tuyến thì tổ chức đấu thầu để lựa chọn.
(3) Chính sách tài chính hỗ trợ phát triển:
a. Chính sách hỗ trợ:
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ ổn định lâu dài cho VTHKCC, phù hợp với chất lượng và yêu cầu của từng loại tuyến, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao chất lượng phương tiện, chất lượng dịch vụ, có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và quản lý phù hợp với yêu cầu.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích, hỗ trợ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nâng cao năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật để đầu tư hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng đổi mới theo hướng chuyển đổi phương tiện xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh, phù hợp Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải;
- Nghiên cứu xây dựng chính sách ưu tiên và khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số trong quản lý, điều hành thông qua các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số của tỉnh, làm tiêu chí ưu tiên trong đấu thầu...
- Nghiên cứu xây dựng chính sách miễn giảm cho các đối tượng (người có công, người cao tuổi, trẻ em, học sinh, sinh viên, nhân khẩu thuộc hộ nghèo...) sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt phù hợp các quy định hiện hành.
b. Chính sách hỗ trợ tài chính khác :
- Nghiên cứu huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ VTHKCC bằng xe buýt.
- Nghiên cứu các chính sách hỗ trợ tài chính như thuế suất ưu đãi, miễn giảm thuế cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt theo Quyết định 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
(4) Cơ chế quản lý:
- Nghiên cứu bổ sung chức năng quản lý VTHKCC bằng xe buýt được hỗ trợ cho Trung tâm sát hạch lái xe và giám sát giao thông vận tải đường bộ Quảng Ninh trực thuộc Sở Giao thông vận tải;
- Nghiên cứu xây dựng và áp dụng chuyển đổi số trong quản lý điều hành xe buýt trên địa bàn tỉnh.
(5) Một số cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển khác
Nghiên cứu xây dựng các chính sách, giải pháp nhằm giảm sử dụng phương tiện cá nhân tham gia giao thông; hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực quản lý VTHKCC bằng xe buýt; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động người dân sử dụng dịch vụ dịch vụ buýt; tổ chức và tăng cường công tác thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm;...