Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 30/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Chương trình phát triển thủy sản Kon Tum 2023 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/01/2024", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 30/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Chương trình phát triển thủy sản Kon Tum 2023 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển thủy sản tỉnh Kon Tum giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến năm 2045 (gọi tắt là Chương trình), với các nội dung sau:
...
5. Kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc trong nuôi trồng thủy sản
- Xây dựng các vùng nuôi trồng thủy sản theo hướng tập trung và nâng cao chuỗi giá trị, phát triển bền vững, hiệu quả. Khuyến khích các mô hình nuôi áp dụng công nghệ mới, tiên tiến giảm giá thành sản xuất, thân thiện môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; các mô hình nuôi hữu cơ, nuôi sinh thái, áp dụng các tiêu chuẩn chứng nhận thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGap, GlobalGap,...) để nâng cao giá trị và phát triển bền vững.
- Xây dựng và phát triển các cơ sở nuôi đảm bảo an toàn thực phẩm, thực hiện giám sát dư lượng hóa chất, thuốc, kháng sinh; đẩy mạnh cấp giấy xác nhận cho các đối tượng nuôi chủ lực, gắn với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo quy định.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định và xỷ lý vi phạm trong lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm, truy suất nguồn gốc sản phẩm thủy sản.
IV. Một số giải pháp
1. Cơ chế, chính sách
- Thực hiện có hiệu quả các văn bản quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản; trước mắt là các văn bản về quản lý các khu bảo vệ thủy sản, bảo đảm phù hợp các quy định của Luật Thủy sản, Luật Đa dạng sinh học và thực tiễn của ngành, của địa phương.
- Thực hiện đồng bộ các chính sách phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản đồng bộ; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng sản phẩm, giảm giá thành sản xuất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách của Nhà nước về phát triển thủy sản, đặc biệt chính sách về bảo hiểm nông nghiệp, chính sách về tín dụng, liên kết sản xuất...
2. Tổ chức nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Tổ chức liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất, nguyên liệu đến chế biến tiêu thụ ở tất cả các lĩnh vực và đối tượng sản phẩm.
- Đẩy mạnh sự chuyển dịch, tái cơ cấu kinh tế hộ nuôi trồng thủy sản thông qua chính sách đầu tư tập trung cho các vùng trọng điểm, cho lĩnh vực khoa học công nghệ và đầu tư các vùng nuôi trồng thủy sản công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Trên cơ sở đó, đầu tư khai thác tối đa diện tích tiềm năng mặt nước ao hồ nhỏ để phát triển nuôi trồng thủy sản; kết hợp hài hòa, hợp lý và hiệu quả trong việc sử dụng có hiệu quả diện tích mặt nước lớn của các hồ chứa thủy lợi, thủy điện để nuôi trồng thủy sản với việc sử dụng tài nguyên nước cho các hoạt sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp và điều tiết nước.
- Đẩy nhanh áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, áp dụng rộng rãi sản xuất an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, đăng ký xác nhận đối tượng nuôi chủ lực, gắn với truy xuất nguồn gốc, điều kiện an toàn thực phẩm và thực hành nuôi trồng thủy sản tốt.
- Tổ chức bảo vệ nguồn lợi thủy sản và phát triển nuôi trồng thủy sản gắn kết chặt chẽ, hài hòa lợi ích với phát triển các ngành kinh tế khác như du lịch, giao thông... trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương.
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; xây dựng kế hoạch khai thác hợp lý nhằm tái tạo nguồn lợi thủy sản, ngăn chặn việc sử dụng các phương pháp khai thác hủy diệt để đánh bắt cá một cách triệt để, đặc biệt là sử dụng chất nổ, xung điện để khai thác cá và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng
- Tập trung các nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng ngành thủy sản đồng bộ, phù hợp quy hoạch, chương trình, đề án lĩnh vực thủy sản theo quy định của Luật Thủy sản, bao gồm: Vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, cơ sở dữ liệu về nuôi trồng thủy sản, hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường, dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản.
- Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp… đầu tư xây dựng, nâng cấp các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản hiện có nhằm tăng cường công tác nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng các kết quả tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất thủy sản phù hợp với yêu cầu địa phương.
- Khuyến khích các cơ sở nuôi trồng thủy sản đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất, nâng cấp cơ sở vật chất, đầu tư hệ thống lồng, bè nuôi trồng thủy sản đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Xây dựng các dự án hỗ trợ phát triển vùng nuôi trồng thủy sản.
4. Thức ăn thủy sản
Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh; đảm bảo sản lượng hàng hóa phục vụ nuôi trồng thủy sản. Đồng thời, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tận dụng các nguồn thức ăn tự nhiên, phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho các loài thủy sản nuôi phù hợp.
5. Ứng dụng công nghệ trong nuôi trồng thủy sản
- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, các phương pháp, mô hình ứng dụng khoa học công nghệ trong nuôi trồng thủy sản để ngăn ngừa dịch bệnh, nâng cao năng suất và chất lượng thủy sản theo hướng bền vững như: nuôi ghép, nuôi an toàn sinh học, nuôi thủy sản hữu cơ, nuôi thủy sản theo hướng VietGap...
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sản xuất, ương dưỡng giống và nuôi trồng thủy sản có năng suất cao, chất lượng, giảm giá thành sản xuất, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực đầu tư cho hoạt động chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ; xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia nghiên cứu và chuyển giao công nghệ vào sản xuất.

Content:
Kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc trong nuôi trồng thủy sản
- Xây dựng các vùng nuôi trồng thủy sản theo hướng tập trung và nâng cao chuỗi giá trị, phát triển bền vững, hiệu quả. Khuyến khích các mô hình nuôi áp dụng công nghệ mới, tiên tiến giảm giá thành sản xuất, thân thiện môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; các mô hình nuôi hữu cơ, nuôi sinh thái, áp dụng các tiêu chuẩn chứng nhận thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGap, GlobalGap,...) để nâng cao giá trị và phát triển bền vững.
- Xây dựng và phát triển các cơ sở nuôi đảm bảo an toàn thực phẩm, thực hiện giám sát dư lượng hóa chất, thuốc, kháng sinh; đẩy mạnh cấp giấy xác nhận cho các đối tượng nuôi chủ lực, gắn với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo quy định.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định và xỷ lý vi phạm trong lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm, truy suất nguồn gốc sản phẩm thủy sản.
IV. Một số giải pháp
1. Cơ chế, chính sách
- Thực hiện có hiệu quả các văn bản quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản; trước mắt là các văn bản về quản lý các khu bảo vệ thủy sản, bảo đảm phù hợp các quy định của Luật Thủy sản, Luật Đa dạng sinh học và thực tiễn của ngành, của địa phương.
- Thực hiện đồng bộ các chính sách phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản đồng bộ; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng sản phẩm, giảm giá thành sản xuất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách của Nhà nước về phát triển thủy sản, đặc biệt chính sách về bảo hiểm nông nghiệp, chính sách về tín dụng, liên kết sản xuất...
2. Tổ chức nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Tổ chức liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất, nguyên liệu đến chế biến tiêu thụ ở tất cả các lĩnh vực và đối tượng sản phẩm.
- Đẩy mạnh sự chuyển dịch, tái cơ cấu kinh tế hộ nuôi trồng thủy sản thông qua chính sách đầu tư tập trung cho các vùng trọng điểm, cho lĩnh vực khoa học công nghệ và đầu tư các vùng nuôi trồng thủy sản công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Trên cơ sở đó, đầu tư khai thác tối đa diện tích tiềm năng mặt nước ao hồ nhỏ để phát triển nuôi trồng thủy sản; kết hợp hài hòa, hợp lý và hiệu quả trong việc sử dụng có hiệu quả diện tích mặt nước lớn của các hồ chứa thủy lợi, thủy điện để nuôi trồng thủy sản với việc sử dụng tài nguyên nước cho các hoạt sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp và điều tiết nước.
- Đẩy nhanh áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, áp dụng rộng rãi sản xuất an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, đăng ký xác nhận đối tượng nuôi chủ lực, gắn với truy xuất nguồn gốc, điều kiện an toàn thực phẩm và thực hành nuôi trồng thủy sản tốt.
- Tổ chức bảo vệ nguồn lợi thủy sản và phát triển nuôi trồng thủy sản gắn kết chặt chẽ, hài hòa lợi ích với phát triển các ngành kinh tế khác như du lịch, giao thông... trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương.
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; xây dựng kế hoạch khai thác hợp lý nhằm tái tạo nguồn lợi thủy sản, ngăn chặn việc sử dụng các phương pháp khai thác hủy diệt để đánh bắt cá một cách triệt để, đặc biệt là sử dụng chất nổ, xung điện để khai thác cá và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng
- Tập trung các nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng ngành thủy sản đồng bộ, phù hợp quy hoạch, chương trình, đề án lĩnh vực thủy sản theo quy định của Luật Thủy sản, bao gồm: Vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, cơ sở dữ liệu về nuôi trồng thủy sản, hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường, dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản.
- Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp… đầu tư xây dựng, nâng cấp các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản hiện có nhằm tăng cường công tác nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng các kết quả tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất thủy sản phù hợp với yêu cầu địa phương.
- Khuyến khích các cơ sở nuôi trồng thủy sản đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất, nâng cấp cơ sở vật chất, đầu tư hệ thống lồng, bè nuôi trồng thủy sản đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Xây dựng các dự án hỗ trợ phát triển vùng nuôi trồng thủy sản.
4. Thức ăn thủy sản
Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh; đảm bảo sản lượng hàng hóa phục vụ nuôi trồng thủy sản. Đồng thời, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tận dụng các nguồn thức ăn tự nhiên, phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho các loài thủy sản nuôi phù hợp.
Ứng dụng công nghệ trong nuôi trồng thủy sản
- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, các phương pháp, mô hình ứng dụng khoa học công nghệ trong nuôi trồng thủy sản để ngăn ngừa dịch bệnh, nâng cao năng suất và chất lượng thủy sản theo hướng bền vững như: nuôi ghép, nuôi an toàn sinh học, nuôi thủy sản hữu cơ, nuôi thủy sản theo hướng VietGap...
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sản xuất, ương dưỡng giống và nuôi trồng thủy sản có năng suất cao, chất lượng, giảm giá thành sản xuất, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực đầu tư cho hoạt động chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ; xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia nghiên cứu và chuyển giao công nghệ vào sản xuất.