Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 386/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2025 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 386/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2025 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Khánh Vĩnh đến năm 2025, có tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
...
4. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
4.1. Giao thông
...
b) Mạng lưới giao thông đô thị
* Giao thông đối ngoại
- Tỉnh lộ 2 (đoạn qua thị trấn là đường Hùng Vương): Lộ giới 26 m (7 m + 12+7 m).
- Tỉnh lộ 8B (đoạn qua thị trấn là đường 2/8): Là trục giao thông chính đô thị, trục cảnh quan chính, lộ giới 20 m (5 m + 10+5 m).
- Quốc lộ 27C (đường Cầu Lùng - Khánh Lê): Đoạn qua huyện Khánh Vĩnh có lộ giới 46 m, đoạn qua thị trấn Khánh Vĩnh mở thêm đường gom, có lộ giới 65 m.
* Giao thông đô thị
- Đường trục chính và khu vực đô thị:
+ Đường Tỉnh lộ 2 đi qua thị trấn và đường 2/8 vừa là giao thông đối ngoại và là trục giao thông dọc và ngang chính đô thị, đường 2/8: Giữ nguyên lộ giới hiện hữu 20 m (5 m + 10 m + 5 m).
+ Đường Quang Trung: Là đường khu vực nối kết các khu chức năng đô thị, lộ giới 26 m, bao gồm: Lòng đường 12 m, lề đường hai bên 7 m x 2 m = 14 m.
+ Đường Hoàng Quốc Việt, đường Lê Hồng Phong: Lộ giới 20 m, gồm: Lòng đường 10 m và lề đường 2 bên 5 m x 2 = 10 m.
- Đường nội bộ: Là đường giao thông nội bộ trong từng khu chức năng, lộ giới 16 m gồm: Lòng đường 8 m và lề đường hai bên 4 m x 2 = 8 m.
- Các tuyến đường khác: Được quy hoạch theo quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng của thị trấn Khánh Vĩnh.
4.2. Hệ thống bến bãi
Dự kiến đến năm 2020 xây dựng mới một bến xe tại trung tâm huyện (trên trục đường Cầu Lùng - Khánh Lê, đoạn qua thị trấn Khánh Vĩnh) với diện tích 1,83 ha. Đối với các khu du lịch lớn (Yang Bay, Giang Ly, Khánh Hiệp), quy hoạch mỗi khu một bến xe du lịch với quy mô khoảng 7.000 đến 10.000 m2.
Đến năm 2030 xây dựng thêm các bến xe ở các xã: Liên Sang, Khánh Phú, Sông Cầu và Khánh Bình.
4.3. Thủy lợi
Dự kiến xây dựng các công trình sau: Hồ chứa nước Công Dinh với Flv = 4,5 km2 có nhiệm vụ cấp nước tưới cho 45 ha đất nông nghiệp. W = 0,3.106 m3, Hmax = 13 m; đập Ya Say có Flv = 11 km2 để tưới 15 ha; trạm bơm sông Giang, tưới: 300 ha thuộc xã Khánh Nam; hồ Sông Chò 1 và Sông Chò 2 (giai đoạn 2021-2030); hồ Suối Ốc có Flv = 5,3 km2 để giải quyết nước tưới cho 33 ha lúa, màu thuộc xã Khánh Đông; trạm bơm Ba Cẳng thuộc xã Khánh Hiệp để tưới cho 40 ha lúa một vụ thôn Ba Cẳng.
Tiếp đầu tư nâng cấp hệ thống kênh mương và các đập nhỏ (theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới) để cấp nước ổn định cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện.
4.Cấp nước sinh hoạt
Để nâng cao tỷ lệ số hộ dùng sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, dự kiến sẽ đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các công trình sau:
- Nâng cấp các công trình hiện nay hoạt động kém hiệu quả: Hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Khánh Trung, xã Khánh Thành, Ho Cho, Suối Lau xã Khánh Phú và Suối Cá xã Khánh Trung và các công trình khác.
- Xây dựng trạm cấp nước sinh hoạt tại 03 trung tâm cụm xã Liên Sang, Khánh Bình và Khánh Phú, công suất: 1.000 m3/ngày đêm/trạm.
4.5. Điện
Tiếp tục đầu tư nâng cấp mạng lưới điện hạ thế trong các khu dân cư, khu sản xuất theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã và quy hoạch xây dựng thị trấn Khánh Vĩnh. Đảm bảo đến năm 2020 100% dân số trên địa bàn huyện được sử dụng điện sinh hoạt.
4.6. Hệ thống thông tin truyền thông
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới thông tin, truyền thông của huyện đảm bảo tính tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn, tin cậy và phủ rộng trên địa bàn huyện. Phát triển dịch vụ thông tin, truyền thông, đẩy nhanh tốc độ phổ cập các dịch vụ mới, trong đó chú ý đến việc phát triển dịch vụ di động, internet, thương mại điện tử và các dịch vụ khác. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn và phẩm chất, đủ khả năng giải quyết những vấn đề quản lý, điều hành, khai thác cơ sở hạ tầng phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nền kinh tế, tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo an ninh quốc phòng.
Chỉ tiêu phát triển ngành thông tin và truyền thông
- Tốc độ tăng trưởng của các nhóm dịch vụ truyền thống đạt từ 2 đến 4%/năm, các dịch vụ bưu chính mới có tốc độ từ 5 đến 10%/năm. Tốc độ tăng doanh thu giai đoạn 2016-2020 đạt 10%, giai đoạn 2021-2030 đạt trên 10%.
- Hạ tầng cơ sở viễn thông có công nghệ hiện đại, độ phủ sóng đến các xã, thôn, làng với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao.
- Đến năm 2020, mật độ điện thoại (cố định + di động) là trên 95 thuê bao/100 dân, tỷ lệ số dân sử dụng internet đạt 40%, mật độ internet đạt 7 máy/100 dân. Đến năm 2030, mật độ điện thoại (cố định + di động) là trên 115 thuê bao/100 dân, tỷ lệ số dân sử dụng internet đạt trên 50%, mật độ internet đạt 10 máy/100 dân.
- Phấn đấu đảm bảo 50% thôn làng có internet vào năm 2020 và đạt trên 70% vào năm 2030.
- Đến năm 2020 có 100% số xã đạt tiêu chí số 8 về bưu điện.
- Duy trì mật độ phủ sóng của đài truyền thanh cơ sở trên địa bàn toàn huyện là 100%, nhằm đưa thông tin đến toàn thể người dân, nhất là các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn.
- Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin đến năm 2020: Ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của xã hội trong lĩnh vực y tế, giáo dục, trong cải cách hành chính: Xây dựng dịch vụ công mức độ 3, 4 theo yêu cầu của Trung ương, của tỉnh; 80% văn bản trao đổi giữa các cơ quan quản lý nhà nước được trao đổi hoàn toàn trên mạng; ứng dụng hệ thống một cửa điện tử hiện đại, triển khai hệ thống hội nghị truyền hình đến cấp xã...
- Phát triển viễn thông phải đảm bảo tuyệt đối về an toàn, an ninh thông tin, đảm bảo thông tin liên lạc trong mọi tình huống xảy ra.
- Xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ tốt công tác phòng chống lũ lụt, tìm kiếm cứu nạn, an ninh quốc phòng.
- Nâng cao chất lượng phát thanh truyền hình, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, sát với thực tế và định hướng dư luận.
- Nâng cao nhu cầu hưởng thụ văn hóa của đồng bào các dân tộc còn nhiều khó khăn bằng việc đẩy mạnh công tác xây dựng các điểm nghe, xem chương trình phát thanh truyền hình ở các vùng đồng bào dân tộc.

Content:
Mạng lưới giao thông đô thị
* Giao thông đối ngoại
- Tỉnh lộ 2 (đoạn qua thị trấn là đường Hùng Vương): Lộ giới 26 m (7 m + 12+7 m).
- Tỉnh lộ 8B (đoạn qua thị trấn là đường 2/8): Là trục giao thông chính đô thị, trục cảnh quan chính, lộ giới 20 m (5 m + 10+5 m).
- Quốc lộ 27C (đường Cầu Lùng - Khánh Lê): Đoạn qua huyện Khánh Vĩnh có lộ giới 46 m, đoạn qua thị trấn Khánh Vĩnh mở thêm đường gom, có lộ giới 65 m.
* Giao thông đô thị
- Đường trục chính và khu vực đô thị:
+ Đường Tỉnh lộ 2 đi qua thị trấn và đường 2/8 vừa là giao thông đối ngoại và là trục giao thông dọc và ngang chính đô thị, đường 2/8: Giữ nguyên lộ giới hiện hữu 20 m (5 m + 10 m + 5 m).
+ Đường Quang Trung: Là đường khu vực nối kết các khu chức năng đô thị, lộ giới 26 m, bao gồm: Lòng đường 12 m, lề đường hai bên 7 m x 2 m = 14 m.
+ Đường Hoàng Quốc Việt, đường Lê Hồng Phong: Lộ giới 20 m, gồm: Lòng đường 10 m và lề đường 2 bên 5 m x 2 = 10 m.
- Đường nội bộ: Là đường giao thông nội bộ trong từng khu chức năng, lộ giới 16 m gồm: Lòng đường 8 m và lề đường hai bên 4 m x 2 = 8 m.
- Các tuyến đường khác: Được quy hoạch theo quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng của thị trấn Khánh Vĩnh.
4.2. Hệ thống bến bãi
Dự kiến đến năm 2020 xây dựng mới một bến xe tại trung tâm huyện (trên trục đường Cầu Lùng - Khánh Lê, đoạn qua thị trấn Khánh Vĩnh) với diện tích 1,83 ha. Đối với các khu du lịch lớn (Yang Bay, Giang Ly, Khánh Hiệp), quy hoạch mỗi khu một bến xe du lịch với quy mô khoảng 7.000 đến 10.000 m2.
Đến năm 2030 xây dựng thêm các bến xe ở các xã: Liên Sang, Khánh Phú, Sông Cầu và Khánh Bình.
4.3. Thủy lợi
Dự kiến xây dựng các công trình sau: Hồ chứa nước Công Dinh với Flv = 4,5 km2 có nhiệm vụ cấp nước tưới cho 45 ha đất nông nghiệp. W = 0,3.106 m3, Hmax = 13 m; đập Ya Say có Flv = 11 km2 để tưới 15 ha; trạm bơm sông Giang, tưới: 300 ha thuộc xã Khánh Nam; hồ Sông Chò 1 và Sông Chò 2 (giai đoạn 2021-2030); hồ Suối Ốc có Flv = 5,3 km2 để giải quyết nước tưới cho 33 ha lúa, màu thuộc xã Khánh Đông; trạm bơm Ba Cẳng thuộc xã Khánh Hiệp để tưới cho 40 ha lúa một vụ thôn Ba Cẳng.
Tiếp đầu tư nâng cấp hệ thống kênh mương và các đập nhỏ (theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới) để cấp nước ổn định cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện.
4.Cấp nước sinh hoạt
Để nâng cao tỷ lệ số hộ dùng sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, dự kiến sẽ đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các công trình sau:
- Nâng cấp các công trình hiện nay hoạt động kém hiệu quả: Hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Khánh Trung, xã Khánh Thành, Ho Cho, Suối Lau xã Khánh Phú và Suối Cá xã Khánh Trung và các công trình khác.
- Xây dựng trạm cấp nước sinh hoạt tại 03 trung tâm cụm xã Liên Sang, Khánh Bình và Khánh Phú, công suất: 1.000 m3/ngày đêm/trạm.
4.5. Điện
Tiếp tục đầu tư nâng cấp mạng lưới điện hạ thế trong các khu dân cư, khu sản xuất theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã và quy hoạch xây dựng thị trấn Khánh Vĩnh. Đảm bảo đến năm 2020 100% dân số trên địa bàn huyện được sử dụng điện sinh hoạt.
4.6. Hệ thống thông tin truyền thông
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới thông tin, truyền thông của huyện đảm bảo tính tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn, tin cậy và phủ rộng trên địa bàn huyện. Phát triển dịch vụ thông tin, truyền thông, đẩy nhanh tốc độ phổ cập các dịch vụ mới, trong đó chú ý đến việc phát triển dịch vụ di động, internet, thương mại điện tử và các dịch vụ khác. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn và phẩm chất, đủ khả năng giải quyết những vấn đề quản lý, điều hành, khai thác cơ sở hạ tầng phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nền kinh tế, tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo an ninh quốc phòng.
Chỉ tiêu phát triển ngành thông tin và truyền thông
- Tốc độ tăng trưởng của các nhóm dịch vụ truyền thống đạt từ 2 đến 4%/năm, các dịch vụ bưu chính mới có tốc độ từ 5 đến 10%/năm. Tốc độ tăng doanh thu giai đoạn 2016-2020 đạt 10%, giai đoạn 2021-2030 đạt trên 10%.
- Hạ tầng cơ sở viễn thông có công nghệ hiện đại, độ phủ sóng đến các xã, thôn, làng với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao.
- Đến năm 2020, mật độ điện thoại (cố định + di động) là trên 95 thuê bao/100 dân, tỷ lệ số dân sử dụng internet đạt 40%, mật độ internet đạt 7 máy/100 dân. Đến năm 2030, mật độ điện thoại (cố định + di động) là trên 115 thuê bao/100 dân, tỷ lệ số dân sử dụng internet đạt trên 50%, mật độ internet đạt 10 máy/100 dân.
- Phấn đấu đảm bảo 50% thôn làng có internet vào năm 2020 và đạt trên 70% vào năm 2030.
- Đến năm 2020 có 100% số xã đạt tiêu chí số 8 về bưu điện.
- Duy trì mật độ phủ sóng của đài truyền thanh cơ sở trên địa bàn toàn huyện là 100%, nhằm đưa thông tin đến toàn thể người dân, nhất là các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn.
- Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin đến năm 2020: Ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của xã hội trong lĩnh vực y tế, giáo dục, trong cải cách hành chính: Xây dựng dịch vụ công mức độ 3, 4 theo yêu cầu của Trung ương, của tỉnh; 80% văn bản trao đổi giữa các cơ quan quản lý nhà nước được trao đổi hoàn toàn trên mạng; ứng dụng hệ thống một cửa điện tử hiện đại, triển khai hệ thống hội nghị truyền hình đến cấp xã...
- Phát triển viễn thông phải đảm bảo tuyệt đối về an toàn, an ninh thông tin, đảm bảo thông tin liên lạc trong mọi tình huống xảy ra.
- Xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ tốt công tác phòng chống lũ lụt, tìm kiếm cứu nạn, an ninh quốc phòng.
- Nâng cao chất lượng phát thanh truyền hình, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, sát với thực tế và định hướng dư luận.
- Nâng cao nhu cầu hưởng thụ văn hóa của đồng bào các dân tộc còn nhiều khó khăn bằng việc đẩy mạnh công tác xây dựng các điểm nghe, xem chương trình phát thanh truyền hình ở các vùng đồng bào dân tộc.