Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3416/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "3416/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "3416/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "3416/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "3416/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "3416/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3416/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Lĩnh vực thủy sản
4.1. Tôm
- Đến năm 2025: diện tích nuôi 4.100 ha (tôm chân trắng 700 ha, tôm sú 3.400 ha); sản lượng 10,7 nghìn tấn. Có 50% diện tích nuôi tôm được chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap; 30% diện tích nuôi thâm canh công nghệ cao trong nhà bạt, nhà kính; 25% diện tích nuôi tôm được các công ty, hợp tác xã liên kết với các hộ dân sản xuất, chế biến, tiêu thụ; 70% sản phẩm tôm tiêu thụ trong nước, 30% xuất khẩu; có 01 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: diện tích nuôi 4.100 ha (tôm chân trắng 1.000 ha, tôm sú 3.100 ha); sản lượng 16 nghìn tấn. Có 70% diện tích nuôi tôm được chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap; 50% diện tích nuôi thâm canh công nghệ cao trong nhà bạt, nhà kính; 60% diện tích nuôi tôm được các công ty, hợp tác xã liên kết với các hộ dân sản xuất, chế biến, tiêu thụ; 50% sản phẩm tôm tiêu thụ trong nước, 50% xuất khẩu; có 02 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
4.2. Sản phẩm hải sản khai thác xa bờ
- Đến năm 2025: tổng số tàu cá khai thác xa bờ 1.350 tàu, sản lượng khai thác 88 nghìn tấn; có 60% sản lượng khai thác xa bờ được liên kết thu mua, chế biến và tiêu thụ; 50% tàu khai thác xa bờ có hầm bảo quản bằng công nghệ bảo quản mới; 70% sản phẩm khai thác xa bờ cung ứng cho thị trường trong tỉnh và tỉnh ngoài, 30% xuất khẩu; có 02 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: tổng số tàu cá khai thác xa bờ 1.500 tàu, sản lượng khai thác 97 nghìn tấn; có 80% sản lượng khai thác xa bờ được liên kết thu mua, chế biến và tiêu thụ; 80% tàu khai thác xa bờ có hầm bảo quản bằng công nghệ bảo quản mới; 60% sản phẩm khai thác xa bờ cung ứng cho thị trường trong tỉnh và tỉnh ngoài, 40% xuất khẩu; có 03 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
4.3. Ngao và các sản phẩm nuôi biển
* Ngao:
- Đến năm 2025: diện tích nuôi 1.000 ha, sản lượng 13 nghìn tấn (tập trung ở các vùng bãi triều thuộc các huyện: Hậu Lộc, Nga Sơn, thị xã Nghi Sơn, Quảng Xương, Hoang Hóa); 100% diện tích ngao nuôi tập trung được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP; 70% sản phẩm ngao nuôi tiêu thụ trong nước, 30% xuất khẩu; có 01 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: diện tích nuôi ổn định 1.000 ha, sản lượng 13 nghìn ha 1.000 ha, sản lượng 13 nghìn tấn; 100% diện tích ngao nuôi tập trung được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP; 65% sản phẩm ngao nuôi tiêu thụ trong nước, 35% xuất khẩu.
* Các sản phẩm nuôi biển:
- Đến năm 2025: diện tích nuôi lồng, giàn tại khu vực biển đảo Hòn Mê 70 nghìn m3 (cá song, cá giò, cá hồng mỹ, cá vược,…), diện tích nuôi trong ao nước mặn, lợ tại các khu vực ven biển 3.500 ha (cá hồng mỹ, cá vược, cá đối mục, cua xanh, hàu,…), sản lượng nuôi biển 3.200 tấn; có 80% diện tích nôi biển được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP; 70% sản phẩm nuôi biển tiêu thụ trong nước, 30% xuất khẩu; có 01 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: diện tích nuôi lồng, giàn trên biển ổn định 70 nghìn m3, diện tích nuôi trong ao nước mặn, lợ 3.300 ha, sản lượng nuôi biển 4.150 tấn; có 100% diện tích nôi biển được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP; 65% sản phẩm nuôi biển tiêu thụ trong nước, 35% xuất khẩu; có 02 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
(Có các Phụ lục và Đề án kèm theo)
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về giống
- Tăng cường công tác chọn tạo và phát triển các giống cây trồng mới năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận; cải tiến tính trạng các cây trồng (lúa, ngô, rau, quả, mía, cây thức ăn chăn nuôi, cây gai xanh) theo hướng có năng suất, chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và thích ứng với biến đổi khí hậu. Chọn tạo giống vật nuôi (gia cầm, bò, lợn) có năng suất, chất lượng cao, kháng bệnh, giống thích ứng với biến đổi khí hậu. Chọn tạo giống cây lâm nghiệp nhập nội và bản địa làm gỗ lớn; cây lâm sản ngoài gỗ (tre, luồng) có năng suất, chất lượng, lợi thế cạnh tranh cao. Nghiên cứu làm chủ và phát triển công nghệ chọn tạo giống bố mẹ và kỹ thuật sản xuất giống đối với một số giống thuỷ sản chủ lực (tôm, ngao) sạch bệnh.
- Đẩy mạnh công tác nhập nội, mua bản quyền giống mới; bình tuyển cây đầu dòng, chọn lọc cây trội; xây dựng và chăm sóc vườn cây đầu dòng, rừng giống, vườn giống; sản xuất giống các cấp; bảo quản, chế biến hạt giống theo hướng công nghiệp; nhập công nghệ sản xuất giống, hoàn thiện công nghệ sản xuất giống; đào tạo, tập huấn; kiểm soát chất lượng giống,...
- Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các cơ sở nghiên cứu, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi (Viện/Trường/Trung tâm) của tỉnh. Hỗ trợ đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, xử lý chất thải…) các vùng sản xuất giống tập trung, tạo điều kiện thuận lợi để công nghiệp hóa sản xuất giống. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, chế biến giống theo hướng công nghiệp hiện đại.
2. Giải pháp về bố trí đất đai
- Rà soát kế hoạch sử dụng đất để xây dựng các vùng sản xuất chuyên canh, các vùng trọng điểm sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chủ lực nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất.
- Tập trung triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 10/01/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tích tụ tập trung đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn ứng dụng công nghệ cao đến năm 2025, định hướng đến 2030.
- Hạn chế việc thu hồi đất nông nghiệp cho các mục đích khác; tiếp tục chuyển đổi diện tích đất trồng lúa, mía, sắn,… kém hiệu quả sang các loại cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ gia đình, cá nhân thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, hình thành các vùng sản xuất quy mô lớn. Bố trí hợp lý khu vực chăn thả phục vụ phát triển chăn nuôi gia súc; hình thành những khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, dễ cách ly và xử lý môi trường theo quy định của Luật Chăn nuôi.
3. Giải pháp về cơ sở hạ tầng
Rà soát, lồng ghép các chương trình, dự án, đặc biệt là Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới để làm mới và hoàn thiện các công trình về thuỷ lợi, điện, giao thông nội đồng,… phục vụ cho các vùng sản xuất tập trung. Quan tâm đầu tư cho các vùng sản xuất hàng hóa trọng điểm và vùng khó khăn; thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa đầu tư, nhằm huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp, tổ chức và người dân đầu tư vào nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Trong đó tập trung vào 01 số lĩnh vực sau:
- Tăng cường đầu tư để hoàn thiện hệ thống giao thông nội đồng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung và hệ thống giao thông đến các vùng sản xuất để thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư và tiêu thụ sản phẩm.
- Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng, củng cố hệ thống thủy nông cơ sở đáp ứng yêu cầu sản xuất lúa và cây rau màu, yêu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa; ưu tiên đầu tư các vùng đất chuyên canh.
- Tăng đầu tư cơ sở hạ tầng cho nuôi trồng thủy sản tập trung (tôm he chân trắng quy mô công nghiệp, ngao), hệ thống cảnh báo và giám sát môi trường, hệ thống quản lý dịch bệnh và thú y thủy sản; tiếp tục đầu tư sắp xếp quy hoạch các dự án cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đài trạm thông tin ven biển phục vụ tàu thuyền đánh bắt hải sản, chủ động ứng phó với các cơn bão, sóng thần và các tai nạn, rủi ro trên biển, tăng cường bảo vệ, hỗ trợ đảm bảo an toàn cho ngư dân hoạt động trên biển, nhất là ở các khu vực xa bờ.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ trở thành khâu đột phá để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp chủ lực; trong đó, Viện Nông nghiệp Thanh Hóa là đơn vị đầu mối về nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp.
- Tập trung tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất; ưu tiên tập trung trên một số lĩnh vực: giống, bảo vệ thực vật, thú y, kiểm tra chất lượng giống, phân bón, công nghệ sinh học, quy trình sản xuất thực hành nông nghiệp tốt; bảo quản, chế biến sản phẩm nông sản, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
- Nhân rộng các mô hình ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, sản xuất nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh trong trồng trọt, chăn nuôi có hiệu quả đã được khẳng định; đẩy mạnh sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản theo hướng an toàn đạt tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ trong nước và nước ngoài (JAS, IFOAM),… nhằm nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm.
- Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ trong chế biến, bảo quản nông sản, xử lý môi trường và phát triển bền vững. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sản xuất nông nghiệp; xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ trong sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản, xử lý môi trường nhằm phát triển nông nghiệp xanh, bền vững.
- Đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm; huy động sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế, đặc biệt các doanh nghiệp ngoài nhà nước vào các hoạt động khoa học công nghệ, đào tạo và các dịch vụ nông nghiệp khác; phân cấp mạnh mẽ hoạt động khuyến nông cho các tổ chức nông dân và doanh nghiệp.
- Ưu tiên thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào các vùng, khu nông nghiệp công nghệ cao để phát triển các sản phẩm chủ lực; trong đó, quan tâm đến nghiên cứu, hoàn thiện và phát triển các quy trình công nghệ trong sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao; bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp theo hướng tinh, sâu; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại,...
- Đào tạo, bồi dưỡng để hình thành đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật và công nghệ đủ về số lượng, có trình kỹ thuật độ cao trong lĩnh vực nông nghiệp và sinh học, phục vụ các chương trình, đề án nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi sự biến đổi khí hậu, nhiệt độ, môi trường, độ ẩm, các tác động ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nông nghiệp, như: xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, phát triển nông nghiệp và nông thôn; triển khai hệ thống giám sát môi trường nông nghiệp đối với khu trang trại tập trung, quy mô lớn; thí điểm triển khai hệ thống cảnh báo cho cây trồng trong các vùng, khu nông nghiệp công nghệ cao và một số trang trại, hộ gia đình.

Content:
Lĩnh vực thủy sản
4.1. Tôm
- Đến năm 2025: diện tích nuôi 4.100 ha (tôm chân trắng 700 ha, tôm sú 3.400 ha); sản lượng 10,7 nghìn tấn. Có 50% diện tích nuôi tôm được chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap; 30% diện tích nuôi thâm canh công nghệ cao trong nhà bạt, nhà kính; 25% diện tích nuôi tôm được các công ty, hợp tác xã liên kết với các hộ dân sản xuất, chế biến, tiêu thụ; 70% sản phẩm tôm tiêu thụ trong nước, 30% xuất khẩu; có 01 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: diện tích nuôi 4.100 ha (tôm chân trắng 1.000 ha, tôm sú 3.100 ha); sản lượng 16 nghìn tấn. Có 70% diện tích nuôi tôm được chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap; 50% diện tích nuôi thâm canh công nghệ cao trong nhà bạt, nhà kính; 60% diện tích nuôi tôm được các công ty, hợp tác xã liên kết với các hộ dân sản xuất, chế biến, tiêu thụ; 50% sản phẩm tôm tiêu thụ trong nước, 50% xuất khẩu; có 02 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
4.2. Sản phẩm hải sản khai thác xa bờ
- Đến năm 2025: tổng số tàu cá khai thác xa bờ 1.350 tàu, sản lượng khai thác 88 nghìn tấn; có 60% sản lượng khai thác xa bờ được liên kết thu mua, chế biến và tiêu thụ; 50% tàu khai thác xa bờ có hầm bảo quản bằng công nghệ bảo quản mới; 70% sản phẩm khai thác xa bờ cung ứng cho thị trường trong tỉnh và tỉnh ngoài, 30% xuất khẩu; có 02 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: tổng số tàu cá khai thác xa bờ 1.500 tàu, sản lượng khai thác 97 nghìn tấn; có 80% sản lượng khai thác xa bờ được liên kết thu mua, chế biến và tiêu thụ; 80% tàu khai thác xa bờ có hầm bảo quản bằng công nghệ bảo quản mới; 60% sản phẩm khai thác xa bờ cung ứng cho thị trường trong tỉnh và tỉnh ngoài, 40% xuất khẩu; có 03 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
4.3. Ngao và các sản phẩm nuôi biển
* Ngao:
- Đến năm 2025: diện tích nuôi 1.000 ha, sản lượng 13 nghìn tấn (tập trung ở các vùng bãi triều thuộc các huyện: Hậu Lộc, Nga Sơn, thị xã Nghi Sơn, Quảng Xương, Hoang Hóa); 100% diện tích ngao nuôi tập trung được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP; 70% sản phẩm ngao nuôi tiêu thụ trong nước, 30% xuất khẩu; có 01 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: diện tích nuôi ổn định 1.000 ha, sản lượng 13 nghìn ha 1.000 ha, sản lượng 13 nghìn tấn; 100% diện tích ngao nuôi tập trung được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP; 65% sản phẩm ngao nuôi tiêu thụ trong nước, 35% xuất khẩu.
* Các sản phẩm nuôi biển:
- Đến năm 2025: diện tích nuôi lồng, giàn tại khu vực biển đảo Hòn Mê 70 nghìn m3 (cá song, cá giò, cá hồng mỹ, cá vược,…), diện tích nuôi trong ao nước mặn, lợ tại các khu vực ven biển 3.500 ha (cá hồng mỹ, cá vược, cá đối mục, cua xanh, hàu,…), sản lượng nuôi biển 3.200 tấn; có 80% diện tích nôi biển được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP; 70% sản phẩm nuôi biển tiêu thụ trong nước, 30% xuất khẩu; có 01 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: diện tích nuôi lồng, giàn trên biển ổn định 70 nghìn m3, diện tích nuôi trong ao nước mặn, lợ 3.300 ha, sản lượng nuôi biển 4.150 tấn; có 100% diện tích nôi biển được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP; 65% sản phẩm nuôi biển tiêu thụ trong nước, 35% xuất khẩu; có 02 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
(Có các Phụ lục và Đề án kèm theo)
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về giống
- Tăng cường công tác chọn tạo và phát triển các giống cây trồng mới năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận; cải tiến tính trạng các cây trồng (lúa, ngô, rau, quả, mía, cây thức ăn chăn nuôi, cây gai xanh) theo hướng có năng suất, chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và thích ứng với biến đổi khí hậu. Chọn tạo giống vật nuôi (gia cầm, bò, lợn) có năng suất, chất lượng cao, kháng bệnh, giống thích ứng với biến đổi khí hậu. Chọn tạo giống cây lâm nghiệp nhập nội và bản địa làm gỗ lớn; cây lâm sản ngoài gỗ (tre, luồng) có năng suất, chất lượng, lợi thế cạnh tranh cao. Nghiên cứu làm chủ và phát triển công nghệ chọn tạo giống bố mẹ và kỹ thuật sản xuất giống đối với một số giống thuỷ sản chủ lực (tôm, ngao) sạch bệnh.
- Đẩy mạnh công tác nhập nội, mua bản quyền giống mới; bình tuyển cây đầu dòng, chọn lọc cây trội; xây dựng và chăm sóc vườn cây đầu dòng, rừng giống, vườn giống; sản xuất giống các cấp; bảo quản, chế biến hạt giống theo hướng công nghiệp; nhập công nghệ sản xuất giống, hoàn thiện công nghệ sản xuất giống; đào tạo, tập huấn; kiểm soát chất lượng giống,...
- Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các cơ sở nghiên cứu, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi (Viện/Trường/Trung tâm) của tỉnh. Hỗ trợ đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, xử lý chất thải…) các vùng sản xuất giống tập trung, tạo điều kiện thuận lợi để công nghiệp hóa sản xuất giống. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, chế biến giống theo hướng công nghiệp hiện đại.
2. Giải pháp về bố trí đất đai
- Rà soát kế hoạch sử dụng đất để xây dựng các vùng sản xuất chuyên canh, các vùng trọng điểm sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chủ lực nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất.
- Tập trung triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 10/01/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tích tụ tập trung đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn ứng dụng công nghệ cao đến năm 2025, định hướng đến 2030.
- Hạn chế việc thu hồi đất nông nghiệp cho các mục đích khác; tiếp tục chuyển đổi diện tích đất trồng lúa, mía, sắn,… kém hiệu quả sang các loại cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ gia đình, cá nhân thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, hình thành các vùng sản xuất quy mô lớn. Bố trí hợp lý khu vực chăn thả phục vụ phát triển chăn nuôi gia súc; hình thành những khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, dễ cách ly và xử lý môi trường theo quy định của Luật Chăn nuôi.
3. Giải pháp về cơ sở hạ tầng
Rà soát, lồng ghép các chương trình, dự án, đặc biệt là Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới để làm mới và hoàn thiện các công trình về thuỷ lợi, điện, giao thông nội đồng,… phục vụ cho các vùng sản xuất tập trung. Quan tâm đầu tư cho các vùng sản xuất hàng hóa trọng điểm và vùng khó khăn; thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa đầu tư, nhằm huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp, tổ chức và người dân đầu tư vào nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Trong đó tập trung vào 01 số lĩnh vực sau:
- Tăng cường đầu tư để hoàn thiện hệ thống giao thông nội đồng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung và hệ thống giao thông đến các vùng sản xuất để thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư và tiêu thụ sản phẩm.
- Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng, củng cố hệ thống thủy nông cơ sở đáp ứng yêu cầu sản xuất lúa và cây rau màu, yêu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa; ưu tiên đầu tư các vùng đất chuyên canh.
- Tăng đầu tư cơ sở hạ tầng cho nuôi trồng thủy sản tập trung (tôm he chân trắng quy mô công nghiệp, ngao), hệ thống cảnh báo và giám sát môi trường, hệ thống quản lý dịch bệnh và thú y thủy sản; tiếp tục đầu tư sắp xếp quy hoạch các dự án cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đài trạm thông tin ven biển phục vụ tàu thuyền đánh bắt hải sản, chủ động ứng phó với các cơn bão, sóng thần và các tai nạn, rủi ro trên biển, tăng cường bảo vệ, hỗ trợ đảm bảo an toàn cho ngư dân hoạt động trên biển, nhất là ở các khu vực xa bờ.
Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ trở thành khâu đột phá để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp chủ lực; trong đó, Viện Nông nghiệp Thanh Hóa là đơn vị đầu mối về nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp.
- Tập trung tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất; ưu tiên tập trung trên một số lĩnh vực: giống, bảo vệ thực vật, thú y, kiểm tra chất lượng giống, phân bón, công nghệ sinh học, quy trình sản xuất thực hành nông nghiệp tốt; bảo quản, chế biến sản phẩm nông sản, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
- Nhân rộng các mô hình ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, sản xuất nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh trong trồng trọt, chăn nuôi có hiệu quả đã được khẳng định; đẩy mạnh sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản theo hướng an toàn đạt tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ trong nước và nước ngoài (JAS, IFOAM),… nhằm nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm.
- Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ trong chế biến, bảo quản nông sản, xử lý môi trường và phát triển bền vững. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sản xuất nông nghiệp; xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ trong sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản, xử lý môi trường nhằm phát triển nông nghiệp xanh, bền vững.
- Đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm; huy động sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế, đặc biệt các doanh nghiệp ngoài nhà nước vào các hoạt động khoa học công nghệ, đào tạo và các dịch vụ nông nghiệp khác; phân cấp mạnh mẽ hoạt động khuyến nông cho các tổ chức nông dân và doanh nghiệp.
- Ưu tiên thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào các vùng, khu nông nghiệp công nghệ cao để phát triển các sản phẩm chủ lực; trong đó, quan tâm đến nghiên cứu, hoàn thiện và phát triển các quy trình công nghệ trong sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao; bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp theo hướng tinh, sâu; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại,...
- Đào tạo, bồi dưỡng để hình thành đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật và công nghệ đủ về số lượng, có trình kỹ thuật độ cao trong lĩnh vực nông nghiệp và sinh học, phục vụ các chương trình, đề án nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi sự biến đổi khí hậu, nhiệt độ, môi trường, độ ẩm, các tác động ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nông nghiệp, như: xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, phát triển nông nghiệp và nông thôn; triển khai hệ thống giám sát môi trường nông nghiệp đối với khu trang trại tập trung, quy mô lớn; thí điểm triển khai hệ thống cảnh báo cho cây trồng trong các vùng, khu nông nghiệp công nghệ cao và một số trang trại, hộ gia đình.