Document: Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 114/2009/QĐ-TTg quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  xã hội tỉnh Thanh Hóa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "114/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "114/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "114/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "114/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/09/2009", "sign_number": "114/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 114/2009/QĐ-TTg quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  xã hội tỉnh Thanh Hóa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh; giữ vững chủ quyền biên giới, hải đảo; duy trì quan hệ hữu nghị với các tỉnh láng giềng khu vực biên giới Việt Nam – Lào, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả và bền vững; tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Phấn đấu đến năm 2015, Thanh Hóa thuộc nhóm tỉnh trung bình của cả nước, đến năm 2020 Thanh Hóa cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp có cơ cấu kinh tế hợp lý, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được phát triển đồng bộ, hiện đại; đồng thời là một trong những trung tâm kinh tế, giáo dục – đào tạo, y tế, thể dục – thể thao, khoa học – kỹ thuật của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước, an ninh chính trị ổn định, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
2. Mục tiêu cụ thể
...
e) Lao động, việc làm và xóa đói giảm nghèo:
Cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 3 – 5%. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội trên địa bàn. Hàng năm tạo việc làm mới cho khoảng 4 – 5 vạn lao động, đẩy mạnh xuất khẩu lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và tỷ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn; tập trung đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
5. Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Giao thông
- Đường bộ:
Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông đường bộ, bảo đảm tính liên hoàn, liên kết trong vùng và giữa các địa phương trong Tỉnh; kết nối với các trung tâm kinh tế trọng điểm đất nước; chú trọng mở các tuyến giao thông hướng nối với vùng Tây Bắc, vành đai Đông – Tây nối với Lào, Thái Lan, Mianma; tuyến đường ven biển với các vùng đồng bằng Bắc Bộ. Xây dựng hiện đại hệ thống giao thông các vùng trọng điểm: Khu Kinh tế Nghi Sơn, thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, Sầm Sơn … xây dựng mới một số tuyến đường có vai trò quan trọng về phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh, quốc phòng, nhất là các tuyến đường nối với các trục chính như:
Quốc lộ 1A: nâng cấp Quốc lộ 1A thành đường cấp III đồng bằng. Xây dựng các nút giao cắt đường sắt và các đường ngang có lưu lượng giao thông lớn; đường gom dân sinh ở các khu công nghiệp.
Đường Hồ Chí Minh: triển khai giai đoạn II. Đầu tư xây dựng tuyến đường ngang nối đường Hồ Chí Minh với Quốc lộ 1A (Thạch Quảng – Bỉm Sơn) đạt tiêu chuẩn đường cấp III và các tuyến đường gom dân sinh dọc đường Hồ Chí Minh
Đường cao tốc Bắc – Nam đoạn qua Thanh Hóa dài khoảng 100 km.
Đường Nghi Sơn – Bãi Trành (dài 53 km) nối cảng Nghi Sơn với đường Hồ Chí Minh toàn tuyến đạt cấp III, đoạn trong Khu Kinh tế Nghi Sơn đạt cấp II.
Đường Yên Cát – Bến Sung – Chuồng – Tân Dân.
Các quốc lộ khác: nâng cấp Quốc lộ 47 đạt cấp III, Quốc lộ 10, 45, 15A, 217 đạt cấp IV. Kéo dài Quốc lộ 10 từ Bút Sơn nối vào Quốc lộ 1A (Bút Sơn – Đò Đại – Ngã ba Môi – Núi Chẹt); kéo dài Quốc lộ 45 sang Nghệ An nối với Quốc lộ 48 (theo đường Yên Cát – Thanh Quân), Quốc lộ 47 qua cửa khẩu Khẹo sang Lào (theo đường tỉnh lộ Thường Xuân – Bát Mọt) trước năm 2010. Tiến tới nâng cấp toàn bộ các Quốc lộ trên địa bàn đạt cấp III, một số đoạn quan trọng đạt cấp II. Kéo dài Quốc lộ 217 đến Quốc lộ 10; xây dựng Quốc lộ 217 thành đường Xuyên Á.
Hệ thống đường Tỉnh: giai đoạn 2011 – 2020 tiếp tục nâng cấp hệ thống đường Tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp III, cấp IV ở vùng đồng bằng và cấp III, IV, V ở miền núi; các đoạn đi qua thị trấn đạt tiêu chuẩn cấp II, cấp III. Xây dựng nút giao thông khác tại các giao cắt có lưu lượng lớn. Nâng cấp một số tuyến quan trọng thành quốc lộ.
Hệ thống đường ngang gồm: đường Vạn Mai – Mường Lát dài 70 km; đường Lang Chánh – Yên Khương – Cửa Khẩu Mèng dài 44 km; đường Hồi Xuân – Tén Tằn – Mường Chanh (cửa khẩu Cang) dài 139 km; đoạn Thường Xuân – Bát Mọt – cửa khẩu Khẹo dài 60,3 km; đường Yên Cát – Thanh Quân – Bù Cẩm dài 64 km; đường Mường Mìn – Na Mèo dài 21 km và đường Yên Nhân – cửa khẩu Kham dài 22 km; sau 2010 mở rộng một số đoạn quan trọng đạt cấp IV.
Đường đô thị (một số tuyến chính)
Thành phố Thanh Hóa: xây dựng Quốc lộ 1A tránh thành phố Thanh Hóa; đại lộ Nam Sông Mã (Hàm Rồng – Sầm Sơn); đại lộ Lê Lợi kéo dài; đường vành đai phía Tây thành phố; Quốc lộ 47 đoạn Sầm Sơn – thành phố Thanh Hóa vào năm 2010. Tiến hành cải tạo và xây dựng mới các cầu yếu, cầu nhỏ hẹp như cầu Cốc, cầu Lai Thành, cầu Sâng, cầu Cao, cầu Hạc,…
Các khu đô thị khác: xây dựng đồng bộ hệ thống đường giao thông nội thị ở thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn và các đô thị mới Nghi Sơn, Ngọc Lặc. Đến năm 2020, toàn bộ các đô thị lớn trong Tỉnh có mạng lưới giao thông hoàn chỉnh và hiện đại.
Đường ven biển: xây dựng tuyến đường ven biển (dài khoảng 100 km, từ Điền Hộ, Nga Sơn đến đô thị Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia) cùng các tuyến đường ngang nối với các tuyến trục chính và các đô thị lớn. Sau năm 2010 đầu tư xây dựng một số cầu qua các cửa lạch và một số đường ngang nối với Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10 và đường cao tốc Bắc – Nam.
Đường tuần tra biên giới: tuyến đường tuần tra dọc biên giới dài 289 km; đường ra biên giới, đến các mốc và các vị trí cần quan sát dài 49 km; đường từ các đồn biên phòng và từ trung tâm các xã ra đường tuần tra biên giới dài 317 km. Đến năm 2015 đạt 60 – 70% và hoàn thành vào năm 2020.
Hệ thống giao thông nông thôn: đến năm 2010, 100% các xã có đường ô tô đến trung tâm xã; tỷ lệ kiên cố hóa đạt 100% đối với đường huyện, 70% đối với đường xã ở vùng đồng bằng và 60% đường huyện, 50% đường xã ở vùng Trung du miền núi. Sau năm 2010 cải tạo, nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn, trong đó các đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp V, cấp VI, nhựa hóa 100%; đường xã, đường thôn đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A.
Đến năm 2020 về cơ bản ổn định hạ tầng giao thông, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Hoàn thành xây dựng hệ thống cầu qua một số sông lớn trước năm 2015 như: cầu Thắm (Nga Sơn), cầu Bút Sơn (Hoằng Hóa), cầu Đò Đại (Hoàng Hóa), cầu Hoành (Yên Định), cầu Thiệu Khánh (Thiệu Hóa), cầu Hoằng Khánh (Hoằng Hóa), cầu Cẩm Vân (Cẩm Thủy), cầu Bến Kẹm (Bá Thước), cầu Nam Tiến (Quan Hóa), cầu Lát (Mường Lát), cầu Kim Tân (Thạch Thành) và hệ thống cầu treo ở các huyện miền núi.
- Đường thủy: đầu tư xây dựng hoàn chỉnh cụm cảng Nghi Sơn. Trước mắt xây dựng cảng tổng hợp Nghi Sơn có khả năng tiếp nhận tàu đến 30.000 tấn, chuẩn bị điều kiện để mở rộng nâng công suất cảng lên 50 triệu tấn/năm trước năm 2015. Nghiên cứu cảng trung chuyển nước sâu tại đảo Mê. Mở rộng cảng tổng hợp và xây dựng một số cảng chuyên dùng phục vụ Khu liên hợp Lọc hóa dầu, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện thép, xi măng.
Nâng cấp, mở rộng các cảng sông: cảng Lễ Môn, cảng Lèn (1,6 – 2,5 triệu tấn/năm), cảng Lạch Hới, cảng du lịch Hàm Rồng. Triển khai xây dựng cảng Quảng Châu sau năm 2010, quy mô 5 bến cho tàu 1.000 DWT, công suất 1,5 triệu tấn/năm.
Phát triển giao thông đường thủy lên các tỉnh Đông Bắc (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình…).
- Đường sắt: phát triển mạng lưới đường sắt trong tỉnh kết nối với các khu vực có nhu cầu vận tải lớn, nhất là Khu Kinh tế Nghi Sơn. Sau năm 2010 nâng cấp hệ thống đường sắt hiện có và xây dựng tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam. Đầu tư xây dựng một số cầu vượt đường sắt giao với quốc lộ và một số tỉnh lộ quan trọng.
- Đường hàng không: phấn đấu triển khai xây dựng sân bay dân dụng tại Quảng Nhân - Quảng Xương trước năm 2020.
b) Hạ tầng thủy lợi - thủy sản
Khởi công xây dựng hệ thống kênh Bắc hồ Cửa Đặt phục vụ tưới nước cho các huyện: Thường Xuân, Ngọc Lặc, Yên Định, Thiệu Hóa và một số địa phương khác.
Tập trung đầu tư các công trình thủy lợi quan trọng: đập Lèn, nâng cấp hệ thống tưới Hoằng Khánh, Xa Loan, Yên Tôn, hệ thống tưới cho các huyện bị hạn nặng và nhiễm mặn. Hoàn thành hệ thống cấp nước cho Khu Kinh tế Nghi Sơn, hệ thống tiêu Đông Thiệu Thị, trục tiêu Kênh Than, các trạm bơm tiêu thuộc hệ thống Bắc Sông Chu, Nam Sông Mã, vùng Phong Châu Lưu, vùng Sông Hoàng, Sông Nhơm.
Đầu tư xây dựng hệ thống đê sông, đặc biệt chú ý đê sông Con. Đầu tư hoàn thành hệ thống đê biển (kể cả đê cửa sông) trước năm 2012.
Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống trung tâm đô thị nghề cá và các dự án phát triển trang trại kết hợp nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
c) Phát triển mạng lưới cấp điện
Đầu tư mới và nâng cấp, từng bước hiện đại hóa toàn bộ hệ thống truyền tải và phân phối điện, đảm bảo cấp điện ổn định với chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Chú trọng đầu tư xây dựng các công trình thủy điện nhỏ và mạng lưới cấp điện cho vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Đảm bảo 100% dân số trong Tỉnh được dùng điện trước năm 2015 với tổng công suất sử dụng lên đến 5 - 6 tỷ KWh.
d) Cấp thoát nước
Xây dựng đồng bộ hệ thống cấp thoát nước cho thành phố, thị xã, khu kinh tế và khu công nghiệp lớn; nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới hệ thống cấp nước cho các thị trấn, các khu dân cư tập trung. Ưu tiên xây dựng các nhà máy nước cho thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, Sầm Sơn, Khu Kinh tế Nghi Sơn và trung tâm huyện lỵ, bảo đảm cung cấp nước sạch đủ tiêu chuẩn ở các đô thị lớn với mức bình quân 180 - 200 lít/người ngày đêm vào năm 2020.
Đến năm 2015, xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước và các công trình thu gom, xử lý nước thải cho thành phố Thanh Hóa và các thị xã, thị trấn, các khu công nghiệp, khu kinh tế. Đối với các khu công nghiệp tập trung, xây dựng hệ thống thoát nước thải và các trạm xử lý riêng cho từng khu, đảm bảo toàn bộ nước thải đều được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
đ) Bưu chính, viễn thông
Phát triển mạng lưới bưu chính rộng khắp đến mọi vùng, miền trong Tỉnh. Tập trung phát triển hạ tầng viễn thông với công nghệ hiện đại, phủ sóng khắp địa bàn với dung lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, phục vụ tốt yêu cầu thông tin liên lạc của cấp ủy Đảng, chính quyền, doanh nghiệp và nhân dân, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai.
IV. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương án phát triển các vùng
a) Vùng đồng bằng: phát huy vai trò động lực của vùng để thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh. Phát triển các ngành công nghiệp như đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải, chế biến, xi măng, công nghiệp nhẹ, điện tử tin học, các ngành công nghệ cao. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, nâng tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp hiện có. Phát triển các cụm công nghiệp và làng nghề nông thôn.
Phát triển mạnh các ngành dịch vụ như thương mại, tài chính ngân hàng, vận tải, bưu chính viễn thông…
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm và các vùng chăn nuôi tập trung.
b) Vùng ven biển: xây dựng thành vùng kinh tế năng động, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Tỉnh và cả vùng Bắc Trung Bộ.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu công nghiệp và các dự án công nghiệp lớn như xi măng, nhiệt điện, sửa chữa và đóng tàu biển, đặc biệt là công nghiệp lọc hóa dầu và các cơ sở công nghiệp sau lọc hóa dầu, công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.
Phát triển và khai thác triệt để các đảo, vùng nước ven biển và các cảng, cửa sông, cửa lạch; xây dựng đô thị Ghép thành trung tâm giao lưu kinh tế Bắc - Nam; xây dựng các cảng Lễ Môn, cảng Lèn, đặc biệt là cụm cảng nước sâu Nghi Sơn.
Xây dựng đồng bộ và hiện đại hóa hạ tầng du lịch Sầm Sơn; đầu tư xây dựng các khu du lịch Hải Tiến, Hải Hòa, đảo Nghi Sơn gắn với các điểm, tuyến du lịch khác trong Tỉnh và các tỉnh lân cận.
Phát triển các ngành thương mại, xuất nhập khẩu, vận tải biển, tài chính ngân hàng. Xây dựng khu phi thuế quan trong Khu Kinh tế Nghi Sơn, từng bước xây dựng khu vực này thành trung tâm giao lưu quốc tế của Tỉnh và cả vùng Bắc Trung Bộ.
Phát triển nông nghiệp theo hướng xây dựng các vùng chuyên canh lúa, cói, lạc, đậu tương, rau đậu, hoa, cây cảnh. Phát triển chăn nuôi và thủy sản theo hướng trang trại và công nghiệp, sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
c) Vùng trung du miền núi: bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng hiện có; đầu tư phát triển vốn rừng, kết hợp trồng rừng phòng hộ với rừng sản xuất, tạo ra vùng sinh thái bền vững. Phát triển rừng sản xuất theo hướng thâm canh, hình thành các vùng rừng nguyên liệu tập trung cung cấp nguyên liệu cho chế biến gỗ.
Xây dựng các vùng cây công nghiệp có lợi thế như cao su, mía, dứa và các vùng chăn nuôi tập trung, nhất là chăn nuôi bò thịt chất lượng cao, … cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, thủy điện, chế biến nông lâm sản (giấy, gỗ ván ép, ván sàn xuất khẩu,…). Xây dựng một số cụm công nghiệp làng nghề nông thôn gắn với việc bố trí lại dân cư và các điểm đô thị mới dọc theo tuyến đường Hồ Chí Minh.
Đầu tư xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Na Mèo, nâng cấp cửa khẩu Tén Tằn, và một số cửa khẩu khác thành cửa khẩu quốc tế kết hợp với xây dựng khu kinh tế cửa khẩu.
Đầu tư xây dựng các khu du lịch Bến En, hồ Yên Mỹ, hồ Cửa Đặt, suối cá Cẩm Lương. Bảo vệ, khai thác hợp lý các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên trong vùng phục vụ phát triển du lịch và nghiên cứu khoa học.
2. Phương hướng phát triển không gian đô thị
Đến năm 2020 Thanh Hóa sẽ có khoảng 65 - 70 đô thị được phát triển theo ba cấp: các đô thị hạt nhân trung tâm của Tỉnh, của khu vực; các đô thị trung tâm huyện; các đô thị trung tâm xã, cụm xã. Dân số đô thị tỉnh Thanh Hóa khoảng 850 nghìn người năm 2010 và 1,5 triệu người năm 2020 với tỷ lệ đô thị hóa tương ứng là 20% và 35%; tốc độ đô thị hóa bình quân đạt 5,5 - 6%/năm. Hướng phát triển và tổ chức không gian đô thị từ nay đến năm 2020 như sau:
Hệ thống đô thị của Tỉnh được phát triển theo hình thái lan tỏa từ đô thị trung tâm về vùng ven biển và phía Tây Nam, phân bố dọc theo các tuyến đường quốc lộ.
- Thành phố Thanh Hóa: phát triển mở rộng về hướng Đông Nam tiến tới sáp nhập với thị xã Sầm Sơn thành đô thị loại I trước năm 2020 với quy mô dân số năm 2020 khoảng 45 - 50 vạn người.
- Thị xã Bỉm Sơn: đầu tư nâng cấp thị xã từ đô thị loại IV hiện nay lên đô thị loại III trước năm 2015.
- Đô thị Nghi Sơn (Tỉnh Gia): đầu tư nâng cấp lên đô thị loại III vào năm 2015, đô thị loại II vào năm 2020 phù hợp với quá trình phát triển của Khu kinh tế và vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ.
- Đô thị trung tâm miền Tây Ngọc Lặc: tập trung đầu tư xây dựng nhanh cơ sở hạ tầng thị trấn Ngọc Lặc theo tiêu chuẩn đô thị loại IV; tiếp tục mở rộng không gian đô thị để nâng cấp thành đô thị loại III vào năm 2020, làm hạt nhân tăng trưởng của vùng trung du - miền núi phía Tây của Tỉnh.
Ngoài các đô thị trên, tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch các đô thị khác trong Tỉnh. Từ nay đến năm 2015 tập trung đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị trung tâm huyện lỵ, nhất là hệ thống giao thông nội thị và hệ thống cấp điện, cấp thoát nước. Đầu tư xây dựng các đô thị gắn với phát triển dịch vụ thương mại, hệ thống hỗ trợ nông thôn, miền núi.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
1. Danh mục các chương trình ưu tiên nghiên cứu đầu tư
- Chương trình xây dựng hạ tầng Khu Kinh tế tổng hợp Nghi Sơn;
- Chương trình phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Thanh Hóa;
- Chương trình phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa;
- Chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn gắn với phát triển nông thôn mới;
- Chương trình giảm nghèo nhanh, bền vững tại 7 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ;
- Chương trình phát triển toàn diện thành phố Thanh Hóa;
- Chương trình phát triển cây cao su trên địa bàn Tỉnh;
- Chương trình xây dựng vùng lúa thâm canh năng suất chất lượng, hiệu quả cao;
- Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Danh mục các dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư
(Phụ lục kèm theo).
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động các nguồn vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 452 nghìn tỷ đồng, trong đó:
- Vốn đầu tư cho khu vực công nghiệp - xây dựng khoảng 262 nghìn tỷ đồng;
- Vốn đầu tư cho khu vực dịch vụ khoảng 161 nghìn tỷ đồng;
- Vốn đầu tư cho khu vực nông lâm thủy sản khoảng 29 nghìn tỷ đồng.
Để huy động được các nguồn vốn đầu tư cần phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành ngay từ khâu xây dựng quy hoạch và kế hoạch, đảm bảo các công trình, dự án trọng điểm của Tỉnh, nhất là các dự án lớn về giao thông, thủy lợi, quốc phòng, an ninh được thể hiện đầy đủ trong quy hoạch, kế hoạch phát triển gắn với kế hoạch vốn cho các chương trình, dự án.
Thực hiện đa dạng hóa đầu tư; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng; xây dựng các cơ chế, chính sách hấp dẫn và đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
Ngoài nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư theo hình thức BT, BOT, BTO và các hình thức đầu tư khác để thu hút mạnh vốn vào phát triển kết cấu hạ tầng. Đẩy mạnh công tác vận động thu hút đầu tư nước ngoài bằng nhiều hình thức để tranh thủ các nguồn vốn đầu tư ODA, FDI của các nước và các tổ chức quốc tế.
2. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
Tăng cường năng lực đào tạo cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ. Tập trung đầu tư cho các trường đại học, trung tâm dạy nghề về trang thiết bị, cơ sở vật chất và nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên.
Mở rộng các hình thức đào tạo nghề, tập trung vào các ngành nghề có nhu cầu lớn như: hóa dầu, xây dựng, khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo, điện, chế biến nông sản…
Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động trong và ngoài doanh nghiệp. Đẩy mạnh các hình thức liên kết đào tạo để mở rộng quy mô, hình thức và ngành nghề đào tạo. Chú trọng đào tạo lực lượng công nhân lành nghề và cán bộ quản lý có trình độ cao.
Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực đào tạo, phát triển mạnh loại hình trường dân lập, tư thục để thu hút mọi nguồn lực vào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực.
3. Giải pháp về khoa học - công nghệ
Tăng cường đầu tư, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống; có cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quản lý theo hướng xã hội hóa, đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ.
4. Bảo vệ tài nguyên và môi trường
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân và các tổ chức, doanh nghiệp về bảo vệ môi trường, coi bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của toàn xã hội.
Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh các quy định bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên vào phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
Đầu tư các công trình xử lý chất thải ở các khu, cụm công nghiệp, bệnh viện, khu đô thị, … đảm bảo chất thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Thường xuyên kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Thực hiện có hiệu quả các chương trình trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc để tăng tỷ lệ che phủ và bảo vệ nguồn nước.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch
- Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 cho tất cả các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh.
- Tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế, các chương trình, dự án ưu tiên cho các nhà đầu tư.
2. Xây dựng chương trình hành động
- Sau khi quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên cơ sở các mục tiêu của Quy hoạch, Tỉnh xây dựng chương trình hành động, từng bước thực hiện Quy hoạch.
- Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện Quy hoạch. Tùy theo sự thay đổi của tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế trong quá trình phát triển.
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.

Content:
Lao động, việc làm và xóa đói giảm nghèo:
Cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 3 – 5%. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội trên địa bàn. Hàng năm tạo việc làm mới cho khoảng 4 – 5 vạn lao động, đẩy mạnh xuất khẩu lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và tỷ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn; tập trung đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
5. Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Giao thông
- Đường bộ:
Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông đường bộ, bảo đảm tính liên hoàn, liên kết trong vùng và giữa các địa phương trong Tỉnh; kết nối với các trung tâm kinh tế trọng điểm đất nước; chú trọng mở các tuyến giao thông hướng nối với vùng Tây Bắc, vành đai Đông – Tây nối với Lào, Thái Lan, Mianma; tuyến đường ven biển với các vùng đồng bằng Bắc Bộ. Xây dựng hiện đại hệ thống giao thông các vùng trọng điểm: Khu Kinh tế Nghi Sơn, thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, Sầm Sơn … xây dựng mới một số tuyến đường có vai trò quan trọng về phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh, quốc phòng, nhất là các tuyến đường nối với các trục chính như:
Quốc lộ 1A: nâng cấp Quốc lộ 1A thành đường cấp III đồng bằng. Xây dựng các nút giao cắt đường sắt và các đường ngang có lưu lượng giao thông lớn; đường gom dân sinh ở các khu công nghiệp.
Đường Hồ Chí Minh: triển khai giai đoạn II. Đầu tư xây dựng tuyến đường ngang nối đường Hồ Chí Minh với Quốc lộ 1A (Thạch Quảng – Bỉm Sơn) đạt tiêu chuẩn đường cấp III và các tuyến đường gom dân sinh dọc đường Hồ Chí Minh
Đường cao tốc Bắc – Nam đoạn qua Thanh Hóa dài khoảng 100 km.
Đường Nghi Sơn – Bãi Trành (dài 53 km) nối cảng Nghi Sơn với đường Hồ Chí Minh toàn tuyến đạt cấp III, đoạn trong Khu Kinh tế Nghi Sơn đạt cấp II.
Đường Yên Cát – Bến Sung – Chuồng – Tân Dân.
Các quốc lộ khác: nâng cấp Quốc lộ 47 đạt cấp III, Quốc lộ 10, 45, 15A, 217 đạt cấp IV. Kéo dài Quốc lộ 10 từ Bút Sơn nối vào Quốc lộ 1A (Bút Sơn – Đò Đại – Ngã ba Môi – Núi Chẹt); kéo dài Quốc lộ 45 sang Nghệ An nối với Quốc lộ 48 (theo đường Yên Cát – Thanh Quân), Quốc lộ 47 qua cửa khẩu Khẹo sang Lào (theo đường tỉnh lộ Thường Xuân – Bát Mọt) trước năm 2010. Tiến tới nâng cấp toàn bộ các Quốc lộ trên địa bàn đạt cấp III, một số đoạn quan trọng đạt cấp II. Kéo dài Quốc lộ 217 đến Quốc lộ 10; xây dựng Quốc lộ 217 thành đường Xuyên Á.
Hệ thống đường Tỉnh: giai đoạn 2011 – 2020 tiếp tục nâng cấp hệ thống đường Tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp III, cấp IV ở vùng đồng bằng và cấp III, IV, V ở miền núi; các đoạn đi qua thị trấn đạt tiêu chuẩn cấp II, cấp III. Xây dựng nút giao thông khác tại các giao cắt có lưu lượng lớn. Nâng cấp một số tuyến quan trọng thành quốc lộ.
Hệ thống đường ngang gồm: đường Vạn Mai – Mường Lát dài 70 km; đường Lang Chánh – Yên Khương – Cửa Khẩu Mèng dài 44 km; đường Hồi Xuân – Tén Tằn – Mường Chanh (cửa khẩu Cang) dài 139 km; đoạn Thường Xuân – Bát Mọt – cửa khẩu Khẹo dài 60,3 km; đường Yên Cát – Thanh Quân – Bù Cẩm dài 64 km; đường Mường Mìn – Na Mèo dài 21 km và đường Yên Nhân – cửa khẩu Kham dài 22 km; sau 2010 mở rộng một số đoạn quan trọng đạt cấp IV.
Đường đô thị (một số tuyến chính)
Thành phố Thanh Hóa: xây dựng Quốc lộ 1A tránh thành phố Thanh Hóa; đại lộ Nam Sông Mã (Hàm Rồng – Sầm Sơn); đại lộ Lê Lợi kéo dài; đường vành đai phía Tây thành phố; Quốc lộ 47 đoạn Sầm Sơn – thành phố Thanh Hóa vào năm 2010. Tiến hành cải tạo và xây dựng mới các cầu yếu, cầu nhỏ hẹp như cầu Cốc, cầu Lai Thành, cầu Sâng, cầu Cao, cầu Hạc,…
Các khu đô thị khác: xây dựng đồng bộ hệ thống đường giao thông nội thị ở thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn và các đô thị mới Nghi Sơn, Ngọc Lặc. Đến năm 2020, toàn bộ các đô thị lớn trong Tỉnh có mạng lưới giao thông hoàn chỉnh và hiện đại.
Đường ven biển: xây dựng tuyến đường ven biển (dài khoảng 100 km, từ Điền Hộ, Nga Sơn đến đô thị Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia) cùng các tuyến đường ngang nối với các tuyến trục chính và các đô thị lớn. Sau năm 2010 đầu tư xây dựng một số cầu qua các cửa lạch và một số đường ngang nối với Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10 và đường cao tốc Bắc – Nam.
Đường tuần tra biên giới: tuyến đường tuần tra dọc biên giới dài 289 km; đường ra biên giới, đến các mốc và các vị trí cần quan sát dài 49 km; đường từ các đồn biên phòng và từ trung tâm các xã ra đường tuần tra biên giới dài 317 km. Đến năm 2015 đạt 60 – 70% và hoàn thành vào năm 2020.
Hệ thống giao thông nông thôn: đến năm 2010, 100% các xã có đường ô tô đến trung tâm xã; tỷ lệ kiên cố hóa đạt 100% đối với đường huyện, 70% đối với đường xã ở vùng đồng bằng và 60% đường huyện, 50% đường xã ở vùng Trung du miền núi. Sau năm 2010 cải tạo, nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn, trong đó các đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp V, cấp VI, nhựa hóa 100%; đường xã, đường thôn đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A.
Đến năm 2020 về cơ bản ổn định hạ tầng giao thông, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Hoàn thành xây dựng hệ thống cầu qua một số sông lớn trước năm 2015 như: cầu Thắm (Nga Sơn), cầu Bút Sơn (Hoằng Hóa), cầu Đò Đại (Hoàng Hóa), cầu Hoành (Yên Định), cầu Thiệu Khánh (Thiệu Hóa), cầu Hoằng Khánh (Hoằng Hóa), cầu Cẩm Vân (Cẩm Thủy), cầu Bến Kẹm (Bá Thước), cầu Nam Tiến (Quan Hóa), cầu Lát (Mường Lát), cầu Kim Tân (Thạch Thành) và hệ thống cầu treo ở các huyện miền núi.
- Đường thủy: đầu tư xây dựng hoàn chỉnh cụm cảng Nghi Sơn. Trước mắt xây dựng cảng tổng hợp Nghi Sơn có khả năng tiếp nhận tàu đến 30.000 tấn, chuẩn bị điều kiện để mở rộng nâng công suất cảng lên 50 triệu tấn/năm trước năm 2015. Nghiên cứu cảng trung chuyển nước sâu tại đảo Mê. Mở rộng cảng tổng hợp và xây dựng một số cảng chuyên dùng phục vụ Khu liên hợp Lọc hóa dầu, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện thép, xi măng.
Nâng cấp, mở rộng các cảng sông: cảng Lễ Môn, cảng Lèn (1,6 – 2,5 triệu tấn/năm), cảng Lạch Hới, cảng du lịch Hàm Rồng. Triển khai xây dựng cảng Quảng Châu sau năm 2010, quy mô 5 bến cho tàu 1.000 DWT, công suất 1,5 triệu tấn/năm.
Phát triển giao thông đường thủy lên các tỉnh Đông Bắc (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình…).
- Đường sắt: phát triển mạng lưới đường sắt trong tỉnh kết nối với các khu vực có nhu cầu vận tải lớn, nhất là Khu Kinh tế Nghi Sơn. Sau năm 2010 nâng cấp hệ thống đường sắt hiện có và xây dựng tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam. Đầu tư xây dựng một số cầu vượt đường sắt giao với quốc lộ và một số tỉnh lộ quan trọng.
- Đường hàng không: phấn đấu triển khai xây dựng sân bay dân dụng tại Quảng Nhân - Quảng Xương trước năm 2020.
b) Hạ tầng thủy lợi - thủy sản
Khởi công xây dựng hệ thống kênh Bắc hồ Cửa Đặt phục vụ tưới nước cho các huyện: Thường Xuân, Ngọc Lặc, Yên Định, Thiệu Hóa và một số địa phương khác.
Tập trung đầu tư các công trình thủy lợi quan trọng: đập Lèn, nâng cấp hệ thống tưới Hoằng Khánh, Xa Loan, Yên Tôn, hệ thống tưới cho các huyện bị hạn nặng và nhiễm mặn. Hoàn thành hệ thống cấp nước cho Khu Kinh tế Nghi Sơn, hệ thống tiêu Đông Thiệu Thị, trục tiêu Kênh Than, các trạm bơm tiêu thuộc hệ thống Bắc Sông Chu, Nam Sông Mã, vùng Phong Châu Lưu, vùng Sông Hoàng, Sông Nhơm.
Đầu tư xây dựng hệ thống đê sông, đặc biệt chú ý đê sông Con. Đầu tư hoàn thành hệ thống đê biển (kể cả đê cửa sông) trước năm 2012.
Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống trung tâm đô thị nghề cá và các dự án phát triển trang trại kết hợp nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
c) Phát triển mạng lưới cấp điện
Đầu tư mới và nâng cấp, từng bước hiện đại hóa toàn bộ hệ thống truyền tải và phân phối điện, đảm bảo cấp điện ổn định với chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Chú trọng đầu tư xây dựng các công trình thủy điện nhỏ và mạng lưới cấp điện cho vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Đảm bảo 100% dân số trong Tỉnh được dùng điện trước năm 2015 với tổng công suất sử dụng lên đến 5 - 6 tỷ KWh.
d) Cấp thoát nước
Xây dựng đồng bộ hệ thống cấp thoát nước cho thành phố, thị xã, khu kinh tế và khu công nghiệp lớn; nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới hệ thống cấp nước cho các thị trấn, các khu dân cư tập trung. Ưu tiên xây dựng các nhà máy nước cho thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, Sầm Sơn, Khu Kinh tế Nghi Sơn và trung tâm huyện lỵ, bảo đảm cung cấp nước sạch đủ tiêu chuẩn ở các đô thị lớn với mức bình quân 180 - 200 lít/người ngày đêm vào năm 2020.
Đến năm 2015, xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước và các công trình thu gom, xử lý nước thải cho thành phố Thanh Hóa và các thị xã, thị trấn, các khu công nghiệp, khu kinh tế. Đối với các khu công nghiệp tập trung, xây dựng hệ thống thoát nước thải và các trạm xử lý riêng cho từng khu, đảm bảo toàn bộ nước thải đều được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
đ) Bưu chính, viễn thông
Phát triển mạng lưới bưu chính rộng khắp đến mọi vùng, miền trong Tỉnh. Tập trung phát triển hạ tầng viễn thông với công nghệ hiện đại, phủ sóng khắp địa bàn với dung lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, phục vụ tốt yêu cầu thông tin liên lạc của cấp ủy Đảng, chính quyền, doanh nghiệp và nhân dân, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai.
IV. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương án phát triển các vùng
a) Vùng đồng bằng: phát huy vai trò động lực của vùng để thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh. Phát triển các ngành công nghiệp như đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải, chế biến, xi măng, công nghiệp nhẹ, điện tử tin học, các ngành công nghệ cao. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, nâng tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp hiện có. Phát triển các cụm công nghiệp và làng nghề nông thôn.
Phát triển mạnh các ngành dịch vụ như thương mại, tài chính ngân hàng, vận tải, bưu chính viễn thông…
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm và các vùng chăn nuôi tập trung.
b) Vùng ven biển: xây dựng thành vùng kinh tế năng động, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Tỉnh và cả vùng Bắc Trung Bộ.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu công nghiệp và các dự án công nghiệp lớn như xi măng, nhiệt điện, sửa chữa và đóng tàu biển, đặc biệt là công nghiệp lọc hóa dầu và các cơ sở công nghiệp sau lọc hóa dầu, công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.
Phát triển và khai thác triệt để các đảo, vùng nước ven biển và các cảng, cửa sông, cửa lạch; xây dựng đô thị Ghép thành trung tâm giao lưu kinh tế Bắc - Nam; xây dựng các cảng Lễ Môn, cảng Lèn, đặc biệt là cụm cảng nước sâu Nghi Sơn.
Xây dựng đồng bộ và hiện đại hóa hạ tầng du lịch Sầm Sơn; đầu tư xây dựng các khu du lịch Hải Tiến, Hải Hòa, đảo Nghi Sơn gắn với các điểm, tuyến du lịch khác trong Tỉnh và các tỉnh lân cận.
Phát triển các ngành thương mại, xuất nhập khẩu, vận tải biển, tài chính ngân hàng. Xây dựng khu phi thuế quan trong Khu Kinh tế Nghi Sơn, từng bước xây dựng khu vực này thành trung tâm giao lưu quốc tế của Tỉnh và cả vùng Bắc Trung Bộ.
Phát triển nông nghiệp theo hướng xây dựng các vùng chuyên canh lúa, cói, lạc, đậu tương, rau đậu, hoa, cây cảnh. Phát triển chăn nuôi và thủy sản theo hướng trang trại và công nghiệp, sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
c) Vùng trung du miền núi: bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng hiện có; đầu tư phát triển vốn rừng, kết hợp trồng rừng phòng hộ với rừng sản xuất, tạo ra vùng sinh thái bền vững. Phát triển rừng sản xuất theo hướng thâm canh, hình thành các vùng rừng nguyên liệu tập trung cung cấp nguyên liệu cho chế biến gỗ.
Xây dựng các vùng cây công nghiệp có lợi thế như cao su, mía, dứa và các vùng chăn nuôi tập trung, nhất là chăn nuôi bò thịt chất lượng cao, … cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, thủy điện, chế biến nông lâm sản (giấy, gỗ ván ép, ván sàn xuất khẩu,…). Xây dựng một số cụm công nghiệp làng nghề nông thôn gắn với việc bố trí lại dân cư và các điểm đô thị mới dọc theo tuyến đường Hồ Chí Minh.
Đầu tư xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Na Mèo, nâng cấp cửa khẩu Tén Tằn, và một số cửa khẩu khác thành cửa khẩu quốc tế kết hợp với xây dựng khu kinh tế cửa khẩu.
Đầu tư xây dựng các khu du lịch Bến En, hồ Yên Mỹ, hồ Cửa Đặt, suối cá Cẩm Lương. Bảo vệ, khai thác hợp lý các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên trong vùng phục vụ phát triển du lịch và nghiên cứu khoa học.
2. Phương hướng phát triển không gian đô thị
Đến năm 2020 Thanh Hóa sẽ có khoảng 65 - 70 đô thị được phát triển theo ba cấp: các đô thị hạt nhân trung tâm của Tỉnh, của khu vực; các đô thị trung tâm huyện; các đô thị trung tâm xã, cụm xã. Dân số đô thị tỉnh Thanh Hóa khoảng 850 nghìn người năm 2010 và 1,5 triệu người năm 2020 với tỷ lệ đô thị hóa tương ứng là 20% và 35%; tốc độ đô thị hóa bình quân đạt 5,5 - 6%/năm. Hướng phát triển và tổ chức không gian đô thị từ nay đến năm 2020 như sau:
Hệ thống đô thị của Tỉnh được phát triển theo hình thái lan tỏa từ đô thị trung tâm về vùng ven biển và phía Tây Nam, phân bố dọc theo các tuyến đường quốc lộ.
- Thành phố Thanh Hóa: phát triển mở rộng về hướng Đông Nam tiến tới sáp nhập với thị xã Sầm Sơn thành đô thị loại I trước năm 2020 với quy mô dân số năm 2020 khoảng 45 - 50 vạn người.
- Thị xã Bỉm Sơn: đầu tư nâng cấp thị xã từ đô thị loại IV hiện nay lên đô thị loại III trước năm 2015.
- Đô thị Nghi Sơn (Tỉnh Gia): đầu tư nâng cấp lên đô thị loại III vào năm 2015, đô thị loại II vào năm 2020 phù hợp với quá trình phát triển của Khu kinh tế và vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ.
- Đô thị trung tâm miền Tây Ngọc Lặc: tập trung đầu tư xây dựng nhanh cơ sở hạ tầng thị trấn Ngọc Lặc theo tiêu chuẩn đô thị loại IV; tiếp tục mở rộng không gian đô thị để nâng cấp thành đô thị loại III vào năm 2020, làm hạt nhân tăng trưởng của vùng trung du - miền núi phía Tây của Tỉnh.
Ngoài các đô thị trên, tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch các đô thị khác trong Tỉnh. Từ nay đến năm 2015 tập trung đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị trung tâm huyện lỵ, nhất là hệ thống giao thông nội thị và hệ thống cấp điện, cấp thoát nước. Đầu tư xây dựng các đô thị gắn với phát triển dịch vụ thương mại, hệ thống hỗ trợ nông thôn, miền núi.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
1. Danh mục các chương trình ưu tiên nghiên cứu đầu tư
- Chương trình xây dựng hạ tầng Khu Kinh tế tổng hợp Nghi Sơn;
- Chương trình phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Thanh Hóa;
- Chương trình phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa;
- Chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn gắn với phát triển nông thôn mới;
- Chương trình giảm nghèo nhanh, bền vững tại 7 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ;
- Chương trình phát triển toàn diện thành phố Thanh Hóa;
- Chương trình phát triển cây cao su trên địa bàn Tỉnh;
- Chương trình xây dựng vùng lúa thâm canh năng suất chất lượng, hiệu quả cao;
- Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Danh mục các dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư
(Phụ lục kèm theo).
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động các nguồn vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 452 nghìn tỷ đồng, trong đó:
- Vốn đầu tư cho khu vực công nghiệp - xây dựng khoảng 262 nghìn tỷ đồng;
- Vốn đầu tư cho khu vực dịch vụ khoảng 161 nghìn tỷ đồng;
- Vốn đầu tư cho khu vực nông lâm thủy sản khoảng 29 nghìn tỷ đồng.
Để huy động được các nguồn vốn đầu tư cần phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành ngay từ khâu xây dựng quy hoạch và kế hoạch, đảm bảo các công trình, dự án trọng điểm của Tỉnh, nhất là các dự án lớn về giao thông, thủy lợi, quốc phòng, an ninh được thể hiện đầy đủ trong quy hoạch, kế hoạch phát triển gắn với kế hoạch vốn cho các chương trình, dự án.
Thực hiện đa dạng hóa đầu tư; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng; xây dựng các cơ chế, chính sách hấp dẫn và đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
Ngoài nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư theo hình thức BT, BOT, BTO và các hình thức đầu tư khác để thu hút mạnh vốn vào phát triển kết cấu hạ tầng. Đẩy mạnh công tác vận động thu hút đầu tư nước ngoài bằng nhiều hình thức để tranh thủ các nguồn vốn đầu tư ODA, FDI của các nước và các tổ chức quốc tế.
2. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
Tăng cường năng lực đào tạo cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ. Tập trung đầu tư cho các trường đại học, trung tâm dạy nghề về trang thiết bị, cơ sở vật chất và nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên.
Mở rộng các hình thức đào tạo nghề, tập trung vào các ngành nghề có nhu cầu lớn như: hóa dầu, xây dựng, khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo, điện, chế biến nông sản…
Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động trong và ngoài doanh nghiệp. Đẩy mạnh các hình thức liên kết đào tạo để mở rộng quy mô, hình thức và ngành nghề đào tạo. Chú trọng đào tạo lực lượng công nhân lành nghề và cán bộ quản lý có trình độ cao.
Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực đào tạo, phát triển mạnh loại hình trường dân lập, tư thục để thu hút mọi nguồn lực vào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực.
3. Giải pháp về khoa học - công nghệ
Tăng cường đầu tư, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống; có cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quản lý theo hướng xã hội hóa, đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ.
4. Bảo vệ tài nguyên và môi trường
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân và các tổ chức, doanh nghiệp về bảo vệ môi trường, coi bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của toàn xã hội.
Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh các quy định bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên vào phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
Đầu tư các công trình xử lý chất thải ở các khu, cụm công nghiệp, bệnh viện, khu đô thị, … đảm bảo chất thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Thường xuyên kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Thực hiện có hiệu quả các chương trình trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc để tăng tỷ lệ che phủ và bảo vệ nguồn nước.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch
- Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 cho tất cả các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh.
- Tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế, các chương trình, dự án ưu tiên cho các nhà đầu tư.
2. Xây dựng chương trình hành động
- Sau khi quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên cơ sở các mục tiêu của Quy hoạch, Tỉnh xây dựng chương trình hành động, từng bước thực hiện Quy hoạch.
- Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện Quy hoạch. Tùy theo sự thay đổi của tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế trong quá trình phát triển.
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.