Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1710/QĐ-UBND 2024 đồ án quy hoạch chung Đô thị Phú Quý Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1710/QĐ-UBND 2024 đồ án quy hoạch chung Đô thị Phú Quý Thanh Hóa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung Đô thị Phú Quý, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
8.1. Định hướng quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
...
c) Giải pháp thoát nước mặt:
- Hệ thống: Sử dụng hệ thoát nước riêng.
- Lưu vực: Khu vực đô thị Phú Quý chia làm 04 lưu vực chính.
+ Lưu vực 1: Nằm phía bắc sông Ấu, nước mưa theo các kênh rạch và thoát xuống sông Ấu rồi xuống sông Bút ở phía đông nam; Diện tích lưu vực khoảng 545 ha.
+ Lưu vực 2 thoát về kênh tiêu Phượng Quý theo hướng từ Tây sang Đông, diện tích khoảng 385 ha.
+ Lưu vực 3 thoát về kênh tiêu Giang Quý, sau đó thoát qua các cống dưới đường sắt Quốc lộ 1A qua các kênh và ra sông Trà Giang. Diện tích lưu vực khoảng 324 ha.
+ Lưu vực 4 nằm ở phía Đông Quốc lộ 1A, nước mưa thoát theo các kênh mương và ra sông Trà Giang ở phía đông. Diện tích lưu vực khoảng 281 ha.
Mạng lưới phân tán theo nhiều lưu vực nhỏ, thoát ra kênh tiêu và ra sông Ấu, sông Bút. Đầu tuyến sử dụng cống hộp, cuối hệ thống sử dụng mương đan để hạn chế chiều sâu chôn cống và thuận tiện duy tu bảo dưỡng chống lắng cặn.
8.2. Định hướng quy hoạch giao thông
a) Đường bộ
- Giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 1A (mặt cắt 1-1): đường cấp III đồng bằng, tốc độ thiết kế 60-80 km/h. Mặt cắt ngang gồm 4 làn xe cơ giới, 2 làn thô sơ, đường gom phía dân cư và hành lang đường sắt tổng lộ giới 87,5-92,5 m: trong đó; lòng đường chính rộng 20,5 m; dải hành lang an toàn đường sắt rộng 25-30 m; đường gom 2 bên 20,5-21,5 m (bề rộng mặt đường 10,5 m và bề rộng vỉa hè 2 bên (5-6) x2=10-12 m).
+ Đường tỉnh 509 (mặt cắt 8-8): đường cấp III đồng bằng, mặt cắt ngang với 2 làn xe cơ giới rộng 7,5 m, bề rộng vỉa hè 2 bên là 5x2=10 m, tổng lộ giới 17,5 m.
- Đường liên khu vực: liên kết các khu chức năng trong khu vực quy hoạch, liên kết giữa mạng lưới đường chính đô thị, đối ngoại với mạng lưới đường khu vực
+ Đường Kim - Quỳ: Đoạn từ nút giao Hoằng Kim đi Hoằng Quỳ (mặt cắt 3-3): lộ giới 40-42 m; lòng đường rộng 11,5x2=23 m; vỉa hè bên ngoài rộng (7-8)x2 = 14 - 16 m, dải phân cách giữa rộng 3 m. Đoạn từ nút giao Hoằng Kim đi qua Hoằng Trung cắt Quốc lộ 1A (mặt cắt 4-4): lộ giới 34-37 m; lòng đường rộng 10,5x2=21 m; vỉa hè 5x2=10 m, dải phân cách giữa rộng 3-6 m.
+ Đường nối Quốc lộ 45 với Quốc lộ 1A: Đoạn từ nút giao với Kim Quỳ đến Quốc lộ 1A (mặt cắt 2’-2’): lộ giới 43-49 m; lòng đường chính rộng 8x2=16 m; giải phân cách giữa 2 m: lòng đường gom 6-7,5 m; vỉa hè sát kênh nước 3x2=6 m; kênh nước ở giữa 6-7,5 m; vỉa hè bên ngoài rộng 5x2=10 m. Đoạn từ nút giao với đường Kim Quỳ đi Thiệu Hóa (mặt cắt 4’ -4’): lộ giới 29-34 m; lòng đường rộng 8x2=16 m; vỉa hè (5-7,5)x2=10-15 m, dải phân cách giữa rộng 3 m. Thiết kế cầu vượt đường sắt tại điểm giao cắt với Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam.
+ Đường Kim Sơn (mặt cắt 5-5): lộ giới 31 m; lòng đường rộng 10,5x2=21 m; vỉa hè 5x2=10 m.
+ Đường Phú Giang (mặt cắt 2-2): Tuyến có lộ giới 53-53,5 m; lòng đường chính rộng 8x2=16 m; giải phân cách giữa 2 m: lòng đường gom 7,5 m; vỉa hè sát kênh nước 3x2=6 m; kênh nước ở giữa 11,5-12 m; vỉa hè bên ngoài rộng 5x2=10 m.
- Đường chính khu vực: Tuyến đường tập trung giao thông của khu vực, kết nối với các tuyến đường trục chính đô thị và liên khu vực tạo mạng lưới giao thông đồng bộ, mạch lạc.
+ Mặt cắt 3-3: lộ giới 40-42 m; lòng đường rộng 11,5x2=23 m; vỉa hè rộng (7-8 m)x2=14-16 m, dải phân cách giữa rộng 3 m.
+ Mặt cắt 3’-3’: lộ giới 42 m; lòng đường chính rộng 15 m; dải phân cách đường gom rộng 1,5x2=3 m, 2 làn đường gom rộng 7x2=14 m, vỉa hè (7-8 m)x2=14-16 m.
+ Mặt cắt 4’ -4’: lộ giới 29-34 m; lòng đường rộng 8x2=16 m; vỉa hè (5-7,5)x2=12-15 m, dải phân cách giữa rộng 3 m.
+ Mặt cắt 6-6: Tuyến có lộ giới 26,5 m; lòng đường rộng 10,5 m; vỉa hè bên nhà rộng 5 m, vỉa hè bên mương rộng 3 m, bề rộng mương nước 8 m.
- Đường khu vực
+ Mặt cắt 7-7: Tuyến có lộ giới 20,5 m; lòng đường 10,5 m; vỉa hè bên ngoài rộng 5x2=10 m.
+ Mặt cắt 8-8: Tuyến có lộ giới 13-17,5 m; lòng đường rộng 7-7,5 m; vỉa hè bên ngoài rộng (3-5)x2 = 6-10 m.
+ Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường hiện trạng làng, xã tùy theo điều kiện phát triển hạ tầng kỹ thuật của địa phương, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân được thuận tiện, hợp lý, an toàn. Chú trọng việc cải tạo chất lượng mặt đường, đảm bảo bề rộng tối thiểu 4m cho việc bố trí hạ tầng kỹ thuật ngầm, xe cứu thương, cứu hỏa có thể vào khi gặp sự cố.
- Bến xe: Xây dựng bến xe mới tại vị trí giao cắt giữa Quốc lộ 1A và đường Kim Quỳ kéo dài với diện tích khoảng 1,13 ha, quy mô bến xe cấp IV đảm bảo phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách trong khu vực và vùng lân cận.
b) Bãi đỗ xe: Trong đồ án Quy hoạch chung bố trí 7,21 ha diện tích đất bãi đỗ xe tập trung và phân bố 4,2 ha diện tích bãi đỗ xe phân tán trong đất đơn vị ở, tại các công trình như công cộng, cơ quan, công viên, cây xanh (bố trí thêm ở các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết)... đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu đỗ xe cho khu vực, đảm bảo bản kính phục vụ theo quy định. Tổng diện tích bãi đỗ xe tính toán là 11,42 ha tương ứng với chỉ tiêu 2,54 m2/người.
c) Giao thông công cộng: Hệ thống giao thông công cộng trong khu vực được liên kết mật thiết với hệ thống giao thông tỉnh Thanh Hóa và huyện Hoằng Hóa, phương tiện giao thông công cộng chủ yếu là xe buýt, xe taxi. Các tuyến xe buýt chính chạy trên Quốc lộ 1A và các đường chính đô thị.

Content:
Giải pháp thoát nước mặt:
- Hệ thống: Sử dụng hệ thoát nước riêng.
- Lưu vực: Khu vực đô thị Phú Quý chia làm 04 lưu vực chính.
+ Lưu vực 1: Nằm phía bắc sông Ấu, nước mưa theo các kênh rạch và thoát xuống sông Ấu rồi xuống sông Bút ở phía đông nam; Diện tích lưu vực khoảng 545 ha.
+ Lưu vực 2 thoát về kênh tiêu Phượng Quý theo hướng từ Tây sang Đông, diện tích khoảng 385 ha.
+ Lưu vực 3 thoát về kênh tiêu Giang Quý, sau đó thoát qua các cống dưới đường sắt Quốc lộ 1A qua các kênh và ra sông Trà Giang. Diện tích lưu vực khoảng 324 ha.
+ Lưu vực 4 nằm ở phía Đông Quốc lộ 1A, nước mưa thoát theo các kênh mương và ra sông Trà Giang ở phía đông. Diện tích lưu vực khoảng 281 ha.
Mạng lưới phân tán theo nhiều lưu vực nhỏ, thoát ra kênh tiêu và ra sông Ấu, sông Bút. Đầu tuyến sử dụng cống hộp, cuối hệ thống sử dụng mương đan để hạn chế chiều sâu chôn cống và thuận tiện duy tu bảo dưỡng chống lắng cặn.
8.2. Định hướng quy hoạch giao thông
a) Đường bộ
- Giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 1A (mặt cắt 1-1): đường cấp III đồng bằng, tốc độ thiết kế 60-80 km/h. Mặt cắt ngang gồm 4 làn xe cơ giới, 2 làn thô sơ, đường gom phía dân cư và hành lang đường sắt tổng lộ giới 87,5-92,5 m: trong đó; lòng đường chính rộng 20,5 m; dải hành lang an toàn đường sắt rộng 25-30 m; đường gom 2 bên 20,5-21,5 m (bề rộng mặt đường 10,5 m và bề rộng vỉa hè 2 bên (5-6) x2=10-12 m).
+ Đường tỉnh 509 (mặt cắt 8-8): đường cấp III đồng bằng, mặt cắt ngang với 2 làn xe cơ giới rộng 7,5 m, bề rộng vỉa hè 2 bên là 5x2=10 m, tổng lộ giới 17,5 m.
- Đường liên khu vực: liên kết các khu chức năng trong khu vực quy hoạch, liên kết giữa mạng lưới đường chính đô thị, đối ngoại với mạng lưới đường khu vực
+ Đường Kim - Quỳ: Đoạn từ nút giao Hoằng Kim đi Hoằng Quỳ (mặt cắt 3-3): lộ giới 40-42 m; lòng đường rộng 11,5x2=23 m; vỉa hè bên ngoài rộng (7-8)x2 = 14 - 16 m, dải phân cách giữa rộng 3 m. Đoạn từ nút giao Hoằng Kim đi qua Hoằng Trung cắt Quốc lộ 1A (mặt cắt 4-4): lộ giới 34-37 m; lòng đường rộng 10,5x2=21 m; vỉa hè 5x2=10 m, dải phân cách giữa rộng 3-6 m.
+ Đường nối Quốc lộ 45 với Quốc lộ 1A: Đoạn từ nút giao với Kim Quỳ đến Quốc lộ 1A (mặt cắt 2’-2’): lộ giới 43-49 m; lòng đường chính rộng 8x2=16 m; giải phân cách giữa 2 m: lòng đường gom 6-7,5 m; vỉa hè sát kênh nước 3x2=6 m; kênh nước ở giữa 6-7,5 m; vỉa hè bên ngoài rộng 5x2=10 m. Đoạn từ nút giao với đường Kim Quỳ đi Thiệu Hóa (mặt cắt 4’ -4’): lộ giới 29-34 m; lòng đường rộng 8x2=16 m; vỉa hè (5-7,5)x2=10-15 m, dải phân cách giữa rộng 3 m. Thiết kế cầu vượt đường sắt tại điểm giao cắt với Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam.
+ Đường Kim Sơn (mặt cắt 5-5): lộ giới 31 m; lòng đường rộng 10,5x2=21 m; vỉa hè 5x2=10 m.
+ Đường Phú Giang (mặt cắt 2-2): Tuyến có lộ giới 53-53,5 m; lòng đường chính rộng 8x2=16 m; giải phân cách giữa 2 m: lòng đường gom 7,5 m; vỉa hè sát kênh nước 3x2=6 m; kênh nước ở giữa 11,5-12 m; vỉa hè bên ngoài rộng 5x2=10 m.
- Đường chính khu vực: Tuyến đường tập trung giao thông của khu vực, kết nối với các tuyến đường trục chính đô thị và liên khu vực tạo mạng lưới giao thông đồng bộ, mạch lạc.
+ Mặt cắt 3-3: lộ giới 40-42 m; lòng đường rộng 11,5x2=23 m; vỉa hè rộng (7-8 m)x2=14-16 m, dải phân cách giữa rộng 3 m.
+ Mặt cắt 3’-3’: lộ giới 42 m; lòng đường chính rộng 15 m; dải phân cách đường gom rộng 1,5x2=3 m, 2 làn đường gom rộng 7x2=14 m, vỉa hè (7-8 m)x2=14-16 m.
+ Mặt cắt 4’ -4’: lộ giới 29-34 m; lòng đường rộng 8x2=16 m; vỉa hè (5-7,5)x2=12-15 m, dải phân cách giữa rộng 3 m.
+ Mặt cắt 6-6: Tuyến có lộ giới 26,5 m; lòng đường rộng 10,5 m; vỉa hè bên nhà rộng 5 m, vỉa hè bên mương rộng 3 m, bề rộng mương nước 8 m.
- Đường khu vực
+ Mặt cắt 7-7: Tuyến có lộ giới 20,5 m; lòng đường 10,5 m; vỉa hè bên ngoài rộng 5x2=10 m.
+ Mặt cắt 8-8: Tuyến có lộ giới 13-17,5 m; lòng đường rộng 7-7,5 m; vỉa hè bên ngoài rộng (3-5)x2 = 6-10 m.
+ Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường hiện trạng làng, xã tùy theo điều kiện phát triển hạ tầng kỹ thuật của địa phương, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân được thuận tiện, hợp lý, an toàn. Chú trọng việc cải tạo chất lượng mặt đường, đảm bảo bề rộng tối thiểu 4m cho việc bố trí hạ tầng kỹ thuật ngầm, xe cứu thương, cứu hỏa có thể vào khi gặp sự cố.
- Bến xe: Xây dựng bến xe mới tại vị trí giao cắt giữa Quốc lộ 1A và đường Kim Quỳ kéo dài với diện tích khoảng 1,13 ha, quy mô bến xe cấp IV đảm bảo phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách trong khu vực và vùng lân cận.
b) Bãi đỗ xe: Trong đồ án Quy hoạch chung bố trí 7,21 ha diện tích đất bãi đỗ xe tập trung và phân bố 4,2 ha diện tích bãi đỗ xe phân tán trong đất đơn vị ở, tại các công trình như công cộng, cơ quan, công viên, cây xanh (bố trí thêm ở các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết)... đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu đỗ xe cho khu vực, đảm bảo bản kính phục vụ theo quy định. Tổng diện tích bãi đỗ xe tính toán là 11,42 ha tương ứng với chỉ tiêu 2,54 m2/người.
Giao thông công cộng: Hệ thống giao thông công cộng trong khu vực được liên kết mật thiết với hệ thống giao thông tỉnh Thanh Hóa và huyện Hoằng Hóa, phương tiện giao thông công cộng chủ yếu là xe buýt, xe taxi. Các tuyến xe buýt chính chạy trên Quốc lộ 1A và các đường chính đô thị.