Document: Điều 9 Thông tư 65/2019/TT-BCA thi hành án hình sự tại cộng đồng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "28/11/2019", "sign_number": "65/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "28/11/2019", "sign_number": "65/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "28/11/2019", "sign_number": "65/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "28/11/2019", "sign_number": "65/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "28/11/2019", "sign_number": "65/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 65/2019/TT-BCA thi hành án hình sự tại cộng đồng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Về thực hiện quản lý cư trú đối với người chấp hành án
1. Công an cấp xã hướng dẫn người chấp hành án thực hiện đăng ký thường trú, tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
2. Việc giải quyết vắng mặt tại nơi cư trú của người chấp hành án thực hiện như sau:
a) Người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nhu cầu vắng mặt tại nơi cư trú từ 01 ngày trở lên, Công an cấp xã hướng dẫn họ viết đơn xin vắng mặt tại nơi cư trú và tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định về việc giải quyết đơn xin vắng mặt tại nơi cư trú của người chấp hành án; quyết định phải nêu rõ đồng ý hay không đồng ý, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.
Người chấp hành án phạt quản chế khi có lý do chính đáng xin đi khỏi nơi quản chế, Công an cấp xã hướng dẫn họ viết đơn xin vắng mặt tại nơi quản chế và tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết đi khỏi nơi quản chế theo quy định tại Điều 115 Luật Thi hành án hình sự.
b) Khi xem xét giải quyết cho người chấp hành án vắng mặt tại nơi cư trú, Công an cấp xã phải căn cứ vào lý do xin vắng mặt tại nơi cư trú, tình hình, kết quả quá trình chấp hành án, yêu cầu quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án khi vắng mặt khỏi nơi cư trú và không được vượt quá thời gian người chấp hành án được vắng mặt theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
Khi người chấp hành án được giải quyết vắng mặt tại nơi cư trú, Công an cấp xã phải giải thích và hướng dẫn cho họ về việc thực hiện các thủ tục khai báo tạm vắng, tạm trú và chấp hành pháp luật, chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án trong thời gian vắng mặt tại nơi cư trú; khi trở về, yêu cầu người chấp hành án phải nộp bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú theo quy định.
c) Các tài liệu về giải quyết vắng mặt tại nơi cư trú của người chấp hành án phải được lưu vào hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.
d) Công an cấp xã phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, nắm tình hình của người chấp hành án để kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật. Trường hợp người chấp hành án đi khỏi nơi cư trú không xin phép, báo cáo thì Công an cấp xã phải phối hợp với gia đình để tiến hành xác minh và giải quyết, xử lý theo quy định.
3. Việc giải quyết trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú thực hiện như sau:
a) Việc giải quyết thay đổi nơi cư trú đối với người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thực hiện theo quy định của Bộ Công an;
b) Trường hợp người chấp hành án phạt cấm cư trú thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện và bàn giao hồ sơ giám sát, giáo dục người chấp hành án để thực hiện thủ tục thi hành án;
c) Trường hợp người chấp hành án phạt tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc, Công an cấp xã tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để theo dõi, thực hiện việc thi hành án.
4. Công an các đơn vị, địa phương thực hiện thủ tục đăng ký tạm hoãn xuất cảnh, chưa được xuất cảnh đối với người chấp hành án theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.

Content:
Điều 9. Về thực hiện quản lý cư trú đối với người chấp hành án
1. Công an cấp xã hướng dẫn người chấp hành án thực hiện đăng ký thường trú, tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
2. Việc giải quyết vắng mặt tại nơi cư trú của người chấp hành án thực hiện như sau:
a) Người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nhu cầu vắng mặt tại nơi cư trú từ 01 ngày trở lên, Công an cấp xã hướng dẫn họ viết đơn xin vắng mặt tại nơi cư trú và tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định về việc giải quyết đơn xin vắng mặt tại nơi cư trú của người chấp hành án; quyết định phải nêu rõ đồng ý hay không đồng ý, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.
Người chấp hành án phạt quản chế khi có lý do chính đáng xin đi khỏi nơi quản chế, Công an cấp xã hướng dẫn họ viết đơn xin vắng mặt tại nơi quản chế và tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết đi khỏi nơi quản chế theo quy định tại Điều 115 Luật Thi hành án hình sự.
b) Khi xem xét giải quyết cho người chấp hành án vắng mặt tại nơi cư trú, Công an cấp xã phải căn cứ vào lý do xin vắng mặt tại nơi cư trú, tình hình, kết quả quá trình chấp hành án, yêu cầu quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án khi vắng mặt khỏi nơi cư trú và không được vượt quá thời gian người chấp hành án được vắng mặt theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
Khi người chấp hành án được giải quyết vắng mặt tại nơi cư trú, Công an cấp xã phải giải thích và hướng dẫn cho họ về việc thực hiện các thủ tục khai báo tạm vắng, tạm trú và chấp hành pháp luật, chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án trong thời gian vắng mặt tại nơi cư trú; khi trở về, yêu cầu người chấp hành án phải nộp bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú theo quy định.
c) Các tài liệu về giải quyết vắng mặt tại nơi cư trú của người chấp hành án phải được lưu vào hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.
d) Công an cấp xã phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, nắm tình hình của người chấp hành án để kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật. Trường hợp người chấp hành án đi khỏi nơi cư trú không xin phép, báo cáo thì Công an cấp xã phải phối hợp với gia đình để tiến hành xác minh và giải quyết, xử lý theo quy định.
3. Việc giải quyết trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú thực hiện như sau:
a) Việc giải quyết thay đổi nơi cư trú đối với người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thực hiện theo quy định của Bộ Công an;
b) Trường hợp người chấp hành án phạt cấm cư trú thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện và bàn giao hồ sơ giám sát, giáo dục người chấp hành án để thực hiện thủ tục thi hành án;
c) Trường hợp người chấp hành án phạt tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc, Công an cấp xã tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để theo dõi, thực hiện việc thi hành án.
4. Công an các đơn vị, địa phương thực hiện thủ tục đăng ký tạm hoãn xuất cảnh, chưa được xuất cảnh đối với người chấp hành án theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.