Document: Điều 1 Quyết định 1262/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt dự án bảo vệ phát triển rừng Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "1001/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "1001/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "1001/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "1001/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "1001/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1262/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt dự án bảo vệ phát triển rừng Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012 - 2015, với nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012-2015.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hà Nam.
3. Đơn vị lập dự án: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà Nam.
4. Mục tiêu của dự án:
a) Mục tiêu tổng quát:
Bảo vệ và phát triển rừng, sử dụng, khai thác có hiệu quả tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp nhằm bảo vệ môi trường, phát triển văn hoá du lịch sinh thái, bảo tồn nguồn gien, làm đẹp cảnh quan, an ninh quốc phòng không chỉ cho địa phương mà còn cho một số tỉnh trong khu vực, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội. Thu hút mọi nguồn lực xã hội và sự tham gia của các thành phần kinh tế vào các hoạt động lâm nghiệp, đảm bảo đóng góp của ngành lâm nghiệp ngày càng tăng vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, nâng cao mức sống của người dân vùng đồi rừng.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Về môi trường: giữ vững độ che phủ của rừng là 7% (bao gồm cả cây phân tán) vào năm 2020 (Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam).
- Về kinh tế: Hàng năm tạo ra giá trị sản xuất lâm nghiệp 50-55 tỉ đồng, trong đó xây dựng lâm sinh 3,0-3,2 tỉ đồng, khai thác chế biến, dịch vụ đạt 48-52,0 tỉ đồng, Nâng tỷ trọng lâm nghiệp trong nền kinh tế từ 0,56% lên 0,6-0,7%, góp phần ổn định đời sống và cung cấp được một phần nhu cầu gỗ củi phục vụ tiêu dùng tại chỗ cho bộ phận dân cư sống gần rừng.
- Về xã hội, an ninh quốc phòng: đẩy mạnh công tác xã hội hoá và đa dạng hóa các hoạt động lâm nghiệp, tạo công ăn việc làm, nâng cao nhận thức và mức sống cho người dân sống gắn bó với rừng, đặc biệt là các hộ nghèo…tạo thêm việc làm cho số lao động ở nông thôn. Góp phần giữ vữngvà phục vụ các mục đích an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội trong khu vực.
4. Phạm vi thực hiện:
a) Trồng rừng:
- Trên địa bàn huyện Thanh Liêm gồm: Xã Thanh Tâm, Thanh Lưu, Thanh Hương, Thanh Bình, Liêm Cần, Liêm Sơn, Thanh Nghị, Thanh Tân, Thanh Thuỷ, Kiện Khê.
- Trên địa bàn huyện Kim Bảng gồm: xã Ba Sao, Liên Sơn, Thanh Sơn, Khả Phong, Tượng Lĩnh, Tân Sơn.
- Huyện Bình Lục gồm: xã An Lão.
- Huyện Duy Tiên gồm xã Đọi Sơn.
b) Trồng cây phân tán: Gồm tất cả các xã, phường của 6 huyện, thành phố: Thanh Liêm, Kim Bảng, Duy Tiên, Bình Lục, Lý Nhân và thành phố Phủ Lý.
5. Quy mô dự án:
- Trồng rừng mới: 433 ha, trong đó: 133 ha rừng sản xuất tập trung, 200 ha cây trồng phân tán.
- Trồng rừng sau khai thác: 300 ha.
- Bảo vệ rừng phòng hộ: 10.625,6 ha.
- Khoanh nuôi tái sinh rừng: 2.106.8 ha.
6. Tổng mức đầu tư: 5.854,0 triệu đồng (Năm tỷ tám trăm năm mươi tư triệu đồng), gồm các hạng mục sau:
ĐVT: Triệu đồng

TT

Nội dung

Giai đoạn 2012 - 2015

2012

2013

2014

2015

Tổng

I

Lâm sinh

1.101,6

1.101,6

1.101,6

1.140,6

4.445,4

1

Khoán bảo vệ rừng

531,3

531,3

531,3

531,3

2.125,2

2

Khoanh nuôi tái sinh rừng

105,3

105,3

105,3

105,3

421,2

3

Trồng rừng sản xuất

90,0

90,0

90,0

129,0

399,0

4

Trồng lại sau khai thác

225,0

225,0

225,0

225,0

900,0

5

Trồng cây phân tán

150,0

150,0

150,0

150,0

600,0

II

Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp (10% tổng vốn)

145,07

145,07

145,07

150,20

585,4

III

Tuyên truyền (5% tổng vốn)

72,5

72,5

72,5

75,1

292,7

IV

Khuyến lâm (2% tổng vốn)

29,01

29,01

29,01

30,04

117,1

V

Chi phí quản lý (9,3% vốn lâm sinh)

102,45

102,45

102,45

106,07

413,4

Tổng cộng

1.450,66

1.450,66

1.450,66

1.502,01

5.854,0

7. Nguồn vốn:
Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng bền vững theo Quyết định 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
8. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến hết năm 2015.
9. Hình thức quản lý điều hành: Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo điều hành dự án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012 - 2015, với nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012-2015.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hà Nam.
3. Đơn vị lập dự án: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà Nam.
4. Mục tiêu của dự án:
a) Mục tiêu tổng quát:
Bảo vệ và phát triển rừng, sử dụng, khai thác có hiệu quả tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp nhằm bảo vệ môi trường, phát triển văn hoá du lịch sinh thái, bảo tồn nguồn gien, làm đẹp cảnh quan, an ninh quốc phòng không chỉ cho địa phương mà còn cho một số tỉnh trong khu vực, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội. Thu hút mọi nguồn lực xã hội và sự tham gia của các thành phần kinh tế vào các hoạt động lâm nghiệp, đảm bảo đóng góp của ngành lâm nghiệp ngày càng tăng vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, nâng cao mức sống của người dân vùng đồi rừng.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Về môi trường: giữ vững độ che phủ của rừng là 7% (bao gồm cả cây phân tán) vào năm 2020 (Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam).
- Về kinh tế: Hàng năm tạo ra giá trị sản xuất lâm nghiệp 50-55 tỉ đồng, trong đó xây dựng lâm sinh 3,0-3,2 tỉ đồng, khai thác chế biến, dịch vụ đạt 48-52,0 tỉ đồng, Nâng tỷ trọng lâm nghiệp trong nền kinh tế từ 0,56% lên 0,6-0,7%, góp phần ổn định đời sống và cung cấp được một phần nhu cầu gỗ củi phục vụ tiêu dùng tại chỗ cho bộ phận dân cư sống gần rừng.
- Về xã hội, an ninh quốc phòng: đẩy mạnh công tác xã hội hoá và đa dạng hóa các hoạt động lâm nghiệp, tạo công ăn việc làm, nâng cao nhận thức và mức sống cho người dân sống gắn bó với rừng, đặc biệt là các hộ nghèo…tạo thêm việc làm cho số lao động ở nông thôn. Góp phần giữ vữngvà phục vụ các mục đích an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội trong khu vực.
4. Phạm vi thực hiện:
a) Trồng rừng:
- Trên địa bàn huyện Thanh Liêm gồm: Xã Thanh Tâm, Thanh Lưu, Thanh Hương, Thanh Bình, Liêm Cần, Liêm Sơn, Thanh Nghị, Thanh Tân, Thanh Thuỷ, Kiện Khê.
- Trên địa bàn huyện Kim Bảng gồm: xã Ba Sao, Liên Sơn, Thanh Sơn, Khả Phong, Tượng Lĩnh, Tân Sơn.
- Huyện Bình Lục gồm: xã An Lão.
- Huyện Duy Tiên gồm xã Đọi Sơn.
b) Trồng cây phân tán: Gồm tất cả các xã, phường của 6 huyện, thành phố: Thanh Liêm, Kim Bảng, Duy Tiên, Bình Lục, Lý Nhân và thành phố Phủ Lý.
5. Quy mô dự án:
- Trồng rừng mới: 433 ha, trong đó: 133 ha rừng sản xuất tập trung, 200 ha cây trồng phân tán.
- Trồng rừng sau khai thác: 300 ha.
- Bảo vệ rừng phòng hộ: 10.625,6 ha.
- Khoanh nuôi tái sinh rừng: 2.106.8 ha.
6. Tổng mức đầu tư: 5.854,0 triệu đồng (Năm tỷ tám trăm năm mươi tư triệu đồng), gồm các hạng mục sau:
ĐVT: Triệu đồng

TT

Nội dung

Giai đoạn 2012 - 2015

2012

2013

2014

2015

Tổng

I

Lâm sinh

1.101,6

1.101,6

1.101,6

1.140,6

4.445,4

1

Khoán bảo vệ rừng

531,3

531,3

531,3

531,3

2.125,2

2

Khoanh nuôi tái sinh rừng

105,3

105,3

105,3

105,3

421,2

3

Trồng rừng sản xuất

90,0

90,0

90,0

129,0

399,0

4

Trồng lại sau khai thác

225,0

225,0

225,0

225,0

900,0

5

Trồng cây phân tán

150,0

150,0

150,0

150,0

600,0

II

Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp (10% tổng vốn)

145,07

145,07

145,07

150,20

585,4

III

Tuyên truyền (5% tổng vốn)

72,5

72,5

72,5

75,1

292,7

IV

Khuyến lâm (2% tổng vốn)

29,01

29,01

29,01

30,04

117,1

V

Chi phí quản lý (9,3% vốn lâm sinh)

102,45

102,45

102,45

106,07

413,4

Tổng cộng

1.450,66

1.450,66

1.450,66

1.502,01

5.854,0

7. Nguồn vốn:
Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng bền vững theo Quyết định 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
8. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến hết năm 2015.
9. Hình thức quản lý điều hành: Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo điều hành dự án.