Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5482/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ dự toán lập quy hoạch chung đô thị Cẩm Châu Thanh Hóa 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "5482/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "5482/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "5482/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "5482/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "5482/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5482/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ dự toán lập quy hoạch chung đô thị Cẩm Châu Thanh Hóa 2015

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ, dự toán lập quy hoạch chung đô thị Cẩm Châu, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, định hướng đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
...
5.000 người

27,5 ha

2

Giao thông đô thị

22 m2/ người

9,9ha

11,0ha

3

Đất công cộng dịch vụ

10 m2/ người

4,5 ha

5ha

4

Đất cây xanh đô thị

8 m2/ người

3,6ha

4ha

Tổng

95m2/người

42,7ha

47,5ha

b) Đất ngoài dân dụng: 225,0 ha, bao gồm:
- Các công trình công cộng, DV TM cấp vùng: 24ha;
- Đất cơ sở sản xuất TTCN: 6,5 ha;
- Giao thông đối ngoại (đường Hồ Chí Minh và TL 518): 65 ha;
- Đất nghĩa địa, công trình đầu mối: 4,5 ha;
- Đất mặt nước: 125,0 ha;
4.3. Chỉ tiêu cơ bản dự kiến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ tiêu điện năng: 200 KWh/người/năm;
- Cấp nước sinh hoạt: 100 lít/ người/ngày đêm;
- Chất thải rắn: 0.8kg/ng/ngđ;
- Thu gom xử lý: 90% chất thải;
- Hệ thống thoát nước mặt và thoát nước thải xây dựng riêng biệt.
5. Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức không gian, các công trình đầu mối và giải pháp chính tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Về hiện trạng: Điều tra, khảo sát thông tin kinh tế - xã hội liên quan, nhất là các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội (đất đai, tài nguyên khoáng sản, lao động, tài chính...), điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn, môi trường), kết cấu hạ tầng (giao thông, liên lạc, viễn thông...); Phân tích, đánh giá chính xác và đầy đủ các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế-xã hội, dân số-lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường đô thị;
5.2. Xác định quan điểm và mô hình phát triển tổng thể kinh tế - xã hội cho thị trấn trong thời kỳ quy hoạch. Việc xây dựng mô hình phát triển cho khu vực lập quy hoạch phải bảo đảm phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện cũng như của tỉnh. Quy hoạch cũng phải thể hiện được đầy đủ mối quan hệ của mục tiêu với các yếu tố phát triển, cũng như mối quan hệ giữa các yếu tố với nhau.
5.3. Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về định hướng phát triển đô thị:
- Đất các cơ quan, các công trình phúc lợi công cộng, các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các khu dân cư... đã được đầu tư xây dựng trên địa bàn thị trấn, cơ bản được ổn định về vị trí địa điểm, phân khu chức năng, chỉ hướng tới việc chỉnh trang nâng cấp đáp ứng theo tiêu chí của đô thị loại V;
- Xác định hệ thống các trung tâm; vị trí, phạm vi, quy mô các khu chức năng trong đô thị;
- Xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ dân cư, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất trong các khu chức năng đô thị;
- Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính;
5.4. Các yêu cầu nghiên cứu về định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Trên cơ sở yếu tố liên kết vùng, đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông kết nối khu vực đi qua các khu chức năng của đô thị và hình thành các tuyến giao thông đối ngoại;
- Chuẩn bị kỹ thuật: Tận dụng điều kiện địa hình tự nhiên để xác định cao độ nền khống chế tại từng khu vực đô thị và khu chức năng, cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc, cây xanh môi trường..vv;
- Lựa chọn nguồn; xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình đầu mối; Mạng lưới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nước, cấp điện; Mạng lưới đường cống thoát nước; Các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác;
- Đánh giá tác động môi trường: nghiên cứu đánh giá tác động môi trường chiến lược và đề xuất các giải pháp bảo vệ hạn chế các tác động của quy hoạch đến môi trường.

Content:
5.000 người

27,5 ha

2

Giao thông đô thị

22 m2/ người

9,9ha

11,0ha

3

Đất công cộng dịch vụ

10 m2/ người

4,5 ha

5ha

4

Đất cây xanh đô thị

8 m2/ người

3,6ha

4ha

Tổng

95m2/người

42,7ha

47,5ha

b) Đất ngoài dân dụng: 225,0 ha, bao gồm:
- Các công trình công cộng, DV TM cấp vùng: 24ha;
- Đất cơ sở sản xuất TTCN: 6,5 ha;
- Giao thông đối ngoại (đường Hồ Chí Minh và TL 518): 65 ha;
- Đất nghĩa địa, công trình đầu mối: 4,5 ha;
- Đất mặt nước: 125,0 ha;
4.3. Chỉ tiêu cơ bản dự kiến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ tiêu điện năng: 200 KWh/người/năm;
- Cấp nước sinh hoạt: 100 lít/ người/ngày đêm;
- Chất thải rắn: 0.8kg/ng/ngđ;
- Thu gom xử lý: 90% chất thải;
- Hệ thống thoát nước mặt và thoát nước thải xây dựng riêng biệt.
Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức không gian, các công trình đầu mối và giải pháp chính tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Về hiện trạng: Điều tra, khảo sát thông tin kinh tế - xã hội liên quan, nhất là các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội (đất đai, tài nguyên khoáng sản, lao động, tài chính...), điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn, môi trường), kết cấu hạ tầng (giao thông, liên lạc, viễn thông...); Phân tích, đánh giá chính xác và đầy đủ các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế-xã hội, dân số-lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường đô thị;
5.2. Xác định quan điểm và mô hình phát triển tổng thể kinh tế - xã hội cho thị trấn trong thời kỳ quy hoạch. Việc xây dựng mô hình phát triển cho khu vực lập quy hoạch phải bảo đảm phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện cũng như của tỉnh. Quy hoạch cũng phải thể hiện được đầy đủ mối quan hệ của mục tiêu với các yếu tố phát triển, cũng như mối quan hệ giữa các yếu tố với nhau.
5.3. Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về định hướng phát triển đô thị:
- Đất các cơ quan, các công trình phúc lợi công cộng, các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các khu dân cư... đã được đầu tư xây dựng trên địa bàn thị trấn, cơ bản được ổn định về vị trí địa điểm, phân khu chức năng, chỉ hướng tới việc chỉnh trang nâng cấp đáp ứng theo tiêu chí của đô thị loại V;
- Xác định hệ thống các trung tâm; vị trí, phạm vi, quy mô các khu chức năng trong đô thị;
- Xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ dân cư, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất trong các khu chức năng đô thị;
- Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính;
5.4. Các yêu cầu nghiên cứu về định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Trên cơ sở yếu tố liên kết vùng, đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông kết nối khu vực đi qua các khu chức năng của đô thị và hình thành các tuyến giao thông đối ngoại;
- Chuẩn bị kỹ thuật: Tận dụng điều kiện địa hình tự nhiên để xác định cao độ nền khống chế tại từng khu vực đô thị và khu chức năng, cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc, cây xanh môi trường..vv;
- Lựa chọn nguồn; xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình đầu mối; Mạng lưới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nước, cấp điện; Mạng lưới đường cống thoát nước; Các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác;
- Đánh giá tác động môi trường: nghiên cứu đánh giá tác động môi trường chiến lược và đề xuất các giải pháp bảo vệ hạn chế các tác động của quy hoạch đến môi trường.