Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1127/QĐ-UBND 2022 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trà Bồng Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/10/2022", "sign_number": "1127/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/10/2022", "sign_number": "1127/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/10/2022", "sign_number": "1127/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/10/2022", "sign_number": "1127/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/10/2022", "sign_number": "1127/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1127/QĐ-UBND 2022 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trà Bồng Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống giao thông
a1) Đường bộ:
- Giao thông đối ngoại:
+ Trục cao tốc Quảng Nam - Quảng Ngãi (CT22): Thực hiện theo quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ Quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ; bố trí 01 điểm nối liên thông với QL24C tại khu vực gần đô thị Trà Xuân.
+ Trục ngang N1: Trục Trà My - Trà Bồng - Dung Quất (QL.24C): Tuyến đường đi qua địa phận các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Trà Bồng, Bắc Trà My (tỉnh Quảng Nam). Tổng chiều dài tuyến đoạn qua tỉnh Quảng Ngãi là 80,7km. Quy mô đoạn qua huyện Trà Bồng đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi.
- Trục dọc D4 (Trục dọc Trung du): Điểm đầu xuất phát từ xã Trà Phú huyện Trà Bồng, điểm đầu từ đường QL24C, nối tiếp của đường ĐH.69; điểm cuối thị xã Đức Phổ. Tổng chiều dài toàn tuyến 92km. Đoạn qua huyện Trà Bồng quy mô đạt tiêu chuẩn cấp V miền núi.
+ Trục dọc D5: Trục dọc miền núi (đi trùng với tuyến ĐT.622B, ĐT.626, QL.24B, QL.24): Điểm đầu giao với QL.24C thuộc xã Trà Thanh (giao QL.24C tại Km74+400); điểm cuối tuyến tại Km50+345/QL.24 (điểm giao với tuyến tránh đèo Viôlăk), đoạn qua huyện Trà Bồng dài 46,2km; quy mô đường cấp IV miền núi.
- Trục đường tỉnh 01 (ĐT.622B): Tuyến Quốc lộ 1 - Trà Phong trên cơ sở tuyến ĐT.622B hiện tại và trục ngang N1, quy mô tuyến qua huyện Trà Bồng cấp IV miền núi.
- Trục đường tỉnh 02 (ĐT.622C): Tuyến ĐT.622C hiện hữu, đi qua địa phận các huyện: Sơn Tịnh và Trà Bồng, với tổng chiều dài là 23km. Quy mô tuyến cấp III đồng bằng.
Điểm đầu Km0+0.00 giao với QL1 tại Km1049+450/QL1 thuộc xã Tịnh Phong, huyện Sơn Tịnh. Điểm cuối Km23+0.00 giao với tuyến ĐT.622B tại Km19+200/ĐT.622B thuộc xã Trà Bình, huyện Trà Bồng.
* Giao thông đối nội:
- Các tuyến đường huyện:
+ Tuyến đường huyện ĐH.68C (Trà Tân - Hương Trà): Nâng cấp, mở rộng và kéo dài tuyến về phía xã Hương Trà kết nối với đường ĐT.622B chiều dài tuyến xây mới khoảng 6,3km, cấp V miền núi.
+ Tuyến đường huyện số 4 (đường ngoại ô vùng hồ Nước Trong: Nâng cấp, mở rộng và kéo dài tuyến về phía Nam kết nối với đường ĐH.77 của xã Sơn Bao, huyện Sơn Hà, với chiều dài tuyến xây mới khoảng 1,2km, cấp V miền núi.
+ Tuyến đường huyện Trà Phong - Trà Xinh: Nâng cấp, mở rộng chỉnh tuyến và xây dựng cầu mới qua sông Tang nối liền hai thôn Hà Riềng, xã Trà Phong và thôn Trà Kem, xã Trà Xinh, với chiều dài tuyến xây mới khoảng 3,0km, cấp V miền núi.
+ Nâng cấp, mở rộng và kéo dài tuyến đường liên xã (tuyến Trà Sơn - Hường Trà - Cà Đam): Điểm đầu nối với đường ĐH.68C tại núi Nươm đi về phía Bắc qua thôn Tây kết nối với đường Trà Bồng - Khởi Nghĩa tại thị trấn Trà Xuân, với chiều dài tuyến xây mới khoảng 3,5km, cấp V miền núi.
+ Xây dựng mới cầu ngã ba sông Hà Riềng - Sông Trà Ích, xã Trà Tây.
+ Nâng cấp tuyến đường huyện Trà Hiệp - Sơn Trà: Điểm đầu tại thôn Cưa, xã Trà Hiệp; điểm cuối UBND xã Sơn Trà, với chiều dài tuyến khoảng 9,0km, cấp VI miền núi.
+ Sửa chữa, nâng cấp tuyến đường Trà Bung, xã Trà Phong - Hương Trà, với chiều dài tuyến khoảng 5,0km, cấp VI miền núi.
+ Nâng cấp tuyến đường Sơn Trà - Eo Chim: Điểm đầu tại làng Gấm, xã Sơn Trà; điểm cuối Eo Chim, với chiều dài tuyến khoảng 9,0km, cấp VI miền núi.
+ Nâng cấp, mở rộng tuyến đường Trà Sơn - Trà Tân, với chiều dài tuyến khoảng 7,2km, cấp VI miền núi.
+ Đối với các tuyến đường huyện có hướng tuyến đi qua các đô thị: Định hướng theo các quy hoạch đô thị được duyệt.
- Giao thông tĩnh: Bố trí bến xe khách trung tâm thị trấn Trà Xuân, quy mô diện tích khoảng 2,10 ha. Xây dựng các bãi đỗ xe ở các đô thị với quy mô và khoảng cách hợp lý đảm bảo tiêu chuẩn QCVN 01:2021.
- Hệ thống giao thông công cộng: Hiện tại đã có tuyến xe buýt thành phố Quảng Ngãi - Trà Bồng, trong giai đoạn đến nâng cấp các trạm chờ và tần suất tuyến đảm bảo phục vụ người dân tốt hơn.
a2) Hệ thống giao thông đường thủy: Quy hoạch và đưa vào quản lý khai thác 2 tuyến đường thủy, cấp luồng quy hoạch là cấp V đường thủy nội địa.
+ Tuyến Châu Ổ đến thủy điện Cà Đú - thị trấn Trà Xuân (thượng lưu sông Trà Bồng) dài 21 km.
+ Tuyến Hồ Nước Trong từ xã Trà Xinh đi Sơn Hà, dài khoảng 12,5km.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
b1) San nền:
- Nền đất xây dựng đô thị và các khu dân cư phải đảm bảo không bị ngập úng, có tính toán đến hiện tượng biến đổi khí hậu. Tôn trọng địa hình tự nhiên, tránh đào đắp lớn. Đô thị Trà Xuân chọn cao độ khống chế với tần suất P=10%; cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +32,00m. Đô thị mới Trà Bình chọn cao độ khống chế với tần suất P=10%; cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +18,00m. Đô thị mới Trà Phong chọn cao độ khống chế với tần suất P=10%; cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +213,50m.
- Các điểm dân cư nông thôn: San nền cục bộ theo nền xây dựng hiện trạng, đảm bảo tần suất thiết kế P=10%.
b2) Thoát nước:
- Khu vực đô thị chọn hệ thống thoát nước mưa riêng, nước thải riêng. Đô thị Trà Xuân: Hướng thoát ra sông Trà Bồng. Đô thị Trà Bình: Hướng thoát ra sông Trà Bồng. Đô thị Trà Phong: Hướng thoát ra sông Riềng.
- Khu vực dân cư nông thôn: Chọn hệ thống thoát nước chung.
b3) Hệ thống thủy lợi:
- Giai đoạn 2021 đến 2040 hoàn thiện hệ thống hồ, đập và kênh mương trên địa bàn huyện. Cải tạo, xây mới cống đập, trạm bơm theo quy hoạch mới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đạt năng suất, hiệu quả cao, đảm bảo tưới chủ động cho diện tích đất nông nghiệp với tần suất đảm bảo tưới lên 100%.
c) Cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2030 khoảng 8.163m3/ng.đ, đến năm 2040 khoảng 10.085m3/ng.đ.
- Đối với khu vực đô thị:
+ Xây dựng mới nhà máy nước mặt tại xã Trà Lâm, dự kiến công suất là 7.300 m3/ng.đ.
+ Xây dựng mới nhà máy nước mặt tại xã Trà Phong, công suất nhà máy nước đến năm 2030 là 1.000 m3/ng.đ, năm 2040 nâng công suất lên 2.000 m3/ng.đ.
+ Giữ nguyên nhà máy nước mặt tại xã Trà Thủy, huyện Trà Bồng, công suất hiện trạng nhà máy nước đến năm là 400 m3/ng.đ.
+ Xây dựng mới nhà máy nước mặt tại thôn Bình Tân, xã Trà Bình, công suất nhà máy nước đến năm 2030 là 1.000 m3/ng.đ. Đến năm 2040 nâng cấp công suất lên 2.000 m3/ng.đ.
+ Xây dựng mới nhà máy nước mặt đặt tại phía Tây - Bắc khu du lịch Thạch Bích, phía Bắc bờ sông Trà Bồng, với công suất 2.500 m3/ng.đ.
- Cấp nước nông thôn: Xây dựng nâng cấp và xây mới các trạm xử lý nước nhỏ với quy mô từ 200 đến 1.000 m3/ng.đ, để cấp nước cho các khu vực dân cư nông thôn của các xã.
d) Cấp điện
- Tổng nhu cầu cấp điện sinh hoạt cho toàn huyện đến năm 2030 khoảng 14,11MW, đến năm 2040 khoảng 24,53MW.
- Dự kiến xây dựng trạm 110kV Trà Bồng, thay thế cho trạm 35kV. Từng bước xây dựng thêm các xuất tuyến 22kV theo nhu cầu phụ tải của huyện.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
đ1) Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt các đô thị đến năm 2030 khoảng 1.800 m3/ng.đ, đến năm 2040 khoảng 2.784 m3/ng.đ. Lưu lượng nước thải công nghiệp năm 2030 khoảng 730 m3/ng.đ, đến 2040 khoảng 937 m3/ng.đ.
- Thoát nước thải sinh hoạt các đô thị, cụm công nghiệp: Quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng, xây dựng các trạm xử lý tập trung để xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Thoát nước thải dân cư nông thôn: Các trung tâm xã, các cụm dân cư nông thôn tập trung xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng. Xây dựng các bể xử lý nước thải cục bộ cho từng điểm dân cư. Đối với khu vực miền núi, chỉ tiêu thu gom nước thải sinh hoạt >=60% lượng nước thải phát sinh.
đ2) Chất thải rắn:
- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp toàn huyện dự báo đến năm 2030 khoảng 29 tấn/ng.đ, đến năm 2040 khoảng 39,5 tấn/ng.đ.
- Định hướng xây dựng mới khu xử lý liên hợp chất thải rắn Trà Bồng, được bố trí phía Đông Bắc xã Trà Tân, huyện Trà Bồng, với diện tích khoảng 15ha.
đ3) Nghĩa trang:
- Nghĩa trang liệt sỹ thị trấn định hướng nâng cấp thành nghĩa trang liệt sỹ huyện.
- Xây dựng Nghĩa trang tập trung Phú Xuân tại xã Trà Phú đến năm 2040 với diện tích khoảng 5 ha.
- Cải tạo, mở rộng nghĩa trang Gò Rô, xã Trà Phong đến năm 2030 diện tích khoảng 3,0ha. Sau năm 2030, diện tích khoảng 5ha.
- Đối với khu vực dân cư các xã nông thôn huyện Trà Bồng: Dự báo nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang các xã nông thôn huyện Trà Bồng giai đoạn năm 2021-2030 là 15,8 ha. Giai đoạn năm 2031-2040 là 16,6 ha. Định hướng xây dựng các nghĩa trang tập trung cho từng xã đảm bảo quy định về vệ sinh môi trường.
e) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
Định hướng quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác đồng bộ với định hướng phát triển không gian vùng, đảm bảo tốc độ phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị và công nghiệp của vùng huyện theo hướng bền vững.
g) Đánh giá môi trường chiến lược
g1) Giải pháp về kỹ thuật:
- Quy hoạch, xây dựng và quản lý có hiệu quả hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn.
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống công viên cây xanh tại đô thị, khu - cụm công nghiệp, các khu dân cư lớn, hướng đến đảm bảo chỉ tiêu cây xanh theo quy định.
- Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững, ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển giống cây trồng vật nuôi, công nghệ tiên tiến về bảo quản, chế biến nông, lâm sản.
- Sử dụng đất tiết kiệm và tăng giá trị sử dụng đất, chống xói mòn, rửa trôi đất, hủy hoại đất; đẩy nhanh tiến độ phủ kín đất đồi núi trọc.
g2) Các giải pháp về quản lý, giám sát môi trường:
Xây dựng các chính sách sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững; Kiểm soát lượng chất thải từ hoạt động công nghiệp, hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại; Giám sát, bảo vệ chất lượng các nguồn tài nguyên nước, các hệ sinh thái rừng; xây dựng kế hoạch phòng ngừa và giảm thiểu tác hại do thiên tai và sự cố môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống giao thông
a1) Đường bộ:
- Giao thông đối ngoại:
+ Trục cao tốc Quảng Nam - Quảng Ngãi (CT22): Thực hiện theo quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ Quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ; bố trí 01 điểm nối liên thông với QL24C tại khu vực gần đô thị Trà Xuân.
+ Trục ngang N1: Trục Trà My - Trà Bồng - Dung Quất (QL.24C): Tuyến đường đi qua địa phận các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Trà Bồng, Bắc Trà My (tỉnh Quảng Nam). Tổng chiều dài tuyến đoạn qua tỉnh Quảng Ngãi là 80,7km. Quy mô đoạn qua huyện Trà Bồng đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi.
- Trục dọc D4 (Trục dọc Trung du): Điểm đầu xuất phát từ xã Trà Phú huyện Trà Bồng, điểm đầu từ đường QL24C, nối tiếp của đường ĐH.69; điểm cuối thị xã Đức Phổ. Tổng chiều dài toàn tuyến 92km. Đoạn qua huyện Trà Bồng quy mô đạt tiêu chuẩn cấp V miền núi.
+ Trục dọc D5: Trục dọc miền núi (đi trùng với tuyến ĐT.622B, ĐT.626, QL.24B, QL.24): Điểm đầu giao với QL.24C thuộc xã Trà Thanh (giao QL.24C tại Km74+400); điểm cuối tuyến tại Km50+345/QL.24 (điểm giao với tuyến tránh đèo Viôlăk), đoạn qua huyện Trà Bồng dài 46,2km; quy mô đường cấp IV miền núi.
- Trục đường tỉnh 01 (ĐT.622B): Tuyến Quốc lộ 1 - Trà Phong trên cơ sở tuyến ĐT.622B hiện tại và trục ngang N1, quy mô tuyến qua huyện Trà Bồng cấp IV miền núi.
- Trục đường tỉnh 02 (ĐT.622C): Tuyến ĐT.622C hiện hữu, đi qua địa phận các huyện: Sơn Tịnh và Trà Bồng, với tổng chiều dài là 23km. Quy mô tuyến cấp III đồng bằng.
Điểm đầu Km0+0.00 giao với QL1 tại Km1049+450/QL1 thuộc xã Tịnh Phong, huyện Sơn Tịnh. Điểm cuối Km23+0.00 giao với tuyến ĐT.622B tại Km19+200/ĐT.622B thuộc xã Trà Bình, huyện Trà Bồng.
* Giao thông đối nội:
- Các tuyến đường huyện:
+ Tuyến đường huyện ĐH.68C (Trà Tân - Hương Trà): Nâng cấp, mở rộng và kéo dài tuyến về phía xã Hương Trà kết nối với đường ĐT.622B chiều dài tuyến xây mới khoảng 6,3km, cấp V miền núi.
+ Tuyến đường huyện số 4 (đường ngoại ô vùng hồ Nước Trong: Nâng cấp, mở rộng và kéo dài tuyến về phía Nam kết nối với đường ĐH.77 của xã Sơn Bao, huyện Sơn Hà, với chiều dài tuyến xây mới khoảng 1,2km, cấp V miền núi.
+ Tuyến đường huyện Trà Phong - Trà Xinh: Nâng cấp, mở rộng chỉnh tuyến và xây dựng cầu mới qua sông Tang nối liền hai thôn Hà Riềng, xã Trà Phong và thôn Trà Kem, xã Trà Xinh, với chiều dài tuyến xây mới khoảng 3,0km, cấp V miền núi.
+ Nâng cấp, mở rộng và kéo dài tuyến đường liên xã (tuyến Trà Sơn - Hường Trà - Cà Đam): Điểm đầu nối với đường ĐH.68C tại núi Nươm đi về phía Bắc qua thôn Tây kết nối với đường Trà Bồng - Khởi Nghĩa tại thị trấn Trà Xuân, với chiều dài tuyến xây mới khoảng 3,5km, cấp V miền núi.
+ Xây dựng mới cầu ngã ba sông Hà Riềng - Sông Trà Ích, xã Trà Tây.
+ Nâng cấp tuyến đường huyện Trà Hiệp - Sơn Trà: Điểm đầu tại thôn Cưa, xã Trà Hiệp; điểm cuối UBND xã Sơn Trà, với chiều dài tuyến khoảng 9,0km, cấp VI miền núi.
+ Sửa chữa, nâng cấp tuyến đường Trà Bung, xã Trà Phong - Hương Trà, với chiều dài tuyến khoảng 5,0km, cấp VI miền núi.
+ Nâng cấp tuyến đường Sơn Trà - Eo Chim: Điểm đầu tại làng Gấm, xã Sơn Trà; điểm cuối Eo Chim, với chiều dài tuyến khoảng 9,0km, cấp VI miền núi.
+ Nâng cấp, mở rộng tuyến đường Trà Sơn - Trà Tân, với chiều dài tuyến khoảng 7,2km, cấp VI miền núi.
+ Đối với các tuyến đường huyện có hướng tuyến đi qua các đô thị: Định hướng theo các quy hoạch đô thị được duyệt.
- Giao thông tĩnh: Bố trí bến xe khách trung tâm thị trấn Trà Xuân, quy mô diện tích khoảng 2,10 ha. Xây dựng các bãi đỗ xe ở các đô thị với quy mô và khoảng cách hợp lý đảm bảo tiêu chuẩn QCVN 01:2021.
- Hệ thống giao thông công cộng: Hiện tại đã có tuyến xe buýt thành phố Quảng Ngãi - Trà Bồng, trong giai đoạn đến nâng cấp các trạm chờ và tần suất tuyến đảm bảo phục vụ người dân tốt hơn.
a2) Hệ thống giao thông đường thủy: Quy hoạch và đưa vào quản lý khai thác 2 tuyến đường thủy, cấp luồng quy hoạch là cấp V đường thủy nội địa.
+ Tuyến Châu Ổ đến thủy điện Cà Đú - thị trấn Trà Xuân (thượng lưu sông Trà Bồng) dài 21 km.
+ Tuyến Hồ Nước Trong từ xã Trà Xinh đi Sơn Hà, dài khoảng 12,5km.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
b1) San nền:
- Nền đất xây dựng đô thị và các khu dân cư phải đảm bảo không bị ngập úng, có tính toán đến hiện tượng biến đổi khí hậu. Tôn trọng địa hình tự nhiên, tránh đào đắp lớn. Đô thị Trà Xuân chọn cao độ khống chế với tần suất P=10%; cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +32,00m. Đô thị mới Trà Bình chọn cao độ khống chế với tần suất P=10%; cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +18,00m. Đô thị mới Trà Phong chọn cao độ khống chế với tần suất P=10%; cao độ nền xây dựng Hxd ≥ +213,50m.
- Các điểm dân cư nông thôn: San nền cục bộ theo nền xây dựng hiện trạng, đảm bảo tần suất thiết kế P=10%.
b2) Thoát nước:
- Khu vực đô thị chọn hệ thống thoát nước mưa riêng, nước thải riêng. Đô thị Trà Xuân: Hướng thoát ra sông Trà Bồng. Đô thị Trà Bình: Hướng thoát ra sông Trà Bồng. Đô thị Trà Phong: Hướng thoát ra sông Riềng.
- Khu vực dân cư nông thôn: Chọn hệ thống thoát nước chung.
b3) Hệ thống thủy lợi:
- Giai đoạn 2021 đến 2040 hoàn thiện hệ thống hồ, đập và kênh mương trên địa bàn huyện. Cải tạo, xây mới cống đập, trạm bơm theo quy hoạch mới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đạt năng suất, hiệu quả cao, đảm bảo tưới chủ động cho diện tích đất nông nghiệp với tần suất đảm bảo tưới lên 100%.
c) Cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2030 khoảng 8.163m3/ng.đ, đến năm 2040 khoảng 10.085m3/ng.đ.
- Đối với khu vực đô thị:
+ Xây dựng mới nhà máy nước mặt tại xã Trà Lâm, dự kiến công suất là 7.300 m3/ng.đ.
+ Xây dựng mới nhà máy nước mặt tại xã Trà Phong, công suất nhà máy nước đến năm 2030 là 1.000 m3/ng.đ, năm 2040 nâng công suất lên 2.000 m3/ng.đ.
+ Giữ nguyên nhà máy nước mặt tại xã Trà Thủy, huyện Trà Bồng, công suất hiện trạng nhà máy nước đến năm là 400 m3/ng.đ.
+ Xây dựng mới nhà máy nước mặt tại thôn Bình Tân, xã Trà Bình, công suất nhà máy nước đến năm 2030 là 1.000 m3/ng.đ. Đến năm 2040 nâng cấp công suất lên 2.000 m3/ng.đ.
+ Xây dựng mới nhà máy nước mặt đặt tại phía Tây - Bắc khu du lịch Thạch Bích, phía Bắc bờ sông Trà Bồng, với công suất 2.500 m3/ng.đ.
- Cấp nước nông thôn: Xây dựng nâng cấp và xây mới các trạm xử lý nước nhỏ với quy mô từ 200 đến 1.000 m3/ng.đ, để cấp nước cho các khu vực dân cư nông thôn của các xã.
d) Cấp điện
- Tổng nhu cầu cấp điện sinh hoạt cho toàn huyện đến năm 2030 khoảng 14,11MW, đến năm 2040 khoảng 24,53MW.
- Dự kiến xây dựng trạm 110kV Trà Bồng, thay thế cho trạm 35kV. Từng bước xây dựng thêm các xuất tuyến 22kV theo nhu cầu phụ tải của huyện.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
đ1) Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt các đô thị đến năm 2030 khoảng 1.800 m3/ng.đ, đến năm 2040 khoảng 2.784 m3/ng.đ. Lưu lượng nước thải công nghiệp năm 2030 khoảng 730 m3/ng.đ, đến 2040 khoảng 937 m3/ng.đ.
- Thoát nước thải sinh hoạt các đô thị, cụm công nghiệp: Quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng, xây dựng các trạm xử lý tập trung để xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Thoát nước thải dân cư nông thôn: Các trung tâm xã, các cụm dân cư nông thôn tập trung xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng. Xây dựng các bể xử lý nước thải cục bộ cho từng điểm dân cư. Đối với khu vực miền núi, chỉ tiêu thu gom nước thải sinh hoạt >=60% lượng nước thải phát sinh.
đ2) Chất thải rắn:
- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp toàn huyện dự báo đến năm 2030 khoảng 29 tấn/ng.đ, đến năm 2040 khoảng 39,5 tấn/ng.đ.
- Định hướng xây dựng mới khu xử lý liên hợp chất thải rắn Trà Bồng, được bố trí phía Đông Bắc xã Trà Tân, huyện Trà Bồng, với diện tích khoảng 15ha.
đ3) Nghĩa trang:
- Nghĩa trang liệt sỹ thị trấn định hướng nâng cấp thành nghĩa trang liệt sỹ huyện.
- Xây dựng Nghĩa trang tập trung Phú Xuân tại xã Trà Phú đến năm 2040 với diện tích khoảng 5 ha.
- Cải tạo, mở rộng nghĩa trang Gò Rô, xã Trà Phong đến năm 2030 diện tích khoảng 3,0ha. Sau năm 2030, diện tích khoảng 5ha.
- Đối với khu vực dân cư các xã nông thôn huyện Trà Bồng: Dự báo nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang các xã nông thôn huyện Trà Bồng giai đoạn năm 2021-2030 là 15,8 ha. Giai đoạn năm 2031-2040 là 16,6 ha. Định hướng xây dựng các nghĩa trang tập trung cho từng xã đảm bảo quy định về vệ sinh môi trường.
e) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
Định hướng quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác đồng bộ với định hướng phát triển không gian vùng, đảm bảo tốc độ phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị và công nghiệp của vùng huyện theo hướng bền vững.
g) Đánh giá môi trường chiến lược
g1) Giải pháp về kỹ thuật:
- Quy hoạch, xây dựng và quản lý có hiệu quả hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn.
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống công viên cây xanh tại đô thị, khu - cụm công nghiệp, các khu dân cư lớn, hướng đến đảm bảo chỉ tiêu cây xanh theo quy định.
- Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững, ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển giống cây trồng vật nuôi, công nghệ tiên tiến về bảo quản, chế biến nông, lâm sản.
- Sử dụng đất tiết kiệm và tăng giá trị sử dụng đất, chống xói mòn, rửa trôi đất, hủy hoại đất; đẩy nhanh tiến độ phủ kín đất đồi núi trọc.
g2) Các giải pháp về quản lý, giám sát môi trường:
Xây dựng các chính sách sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững; Kiểm soát lượng chất thải từ hoạt động công nghiệp, hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại; Giám sát, bảo vệ chất lượng các nguồn tài nguyên nước, các hệ sinh thái rừng; xây dựng kế hoạch phòng ngừa và giảm thiểu tác hại do thiên tai và sự cố môi trường.