Document: Điều 1 Quyết định 638/QĐ-TTg  phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "638/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "638/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "638/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "638/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "638/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 638/QĐ-TTg  phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm:
- Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng đồng bằng sông Cửu Long phải đi trước một bước, trên cơ sở làm tốt công tác quy hoạch, hình thành được một hệ thống giao thông đồng bộ, liên hoàn và kết hợp được các hình thức vận tải, đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội của cả vùng, hội nhập mạnh hơn với cả nước, với khu vực và quốc tế.
- Huy động mọi nguồn lực từ ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương), các nguồn vốn trong dân và các nguồn vốn hợp pháp khác trong nước và ngoài nước để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng.
- Kết hợp chặt chẽ đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông với thủy lợi, kiểm soát lũ và xây dựng cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ.
- Để thích ứng và đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu mà trực tiếp là mực nước biển dâng, các Bộ, ngành và các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ từng bước đầu tư hệ thống đường ven biển đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010 trong đó có xem xét lồng ghép kết hợp đường ven biển và đê biển.
- Các địa phương chủ động đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; chủ động bố trí quỹ đất để xây dựng các khu tái định cư; kiện toàn tổ chức, các đơn vị tham gia công tác giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án.
2. Mục tiêu giai đoạn đến năm 2020:
Tập trung nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra trong giai đoạn đến năm 2010 tại Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; đẩy mạnh đầu tư các dự án mới trong khu vực để đảm bảo theo các Quy hoạch ngành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn; gắn kết mạng giao thông vận tải địa phương với mạng giao thông quốc gia để tạo sự liên hoàn, thông suốt và chi phí vận tải hợp lý, phù hợp với đa số người dân.
a) Đường bộ:
- Hoàn thành 5 tuyến trục dọc chính gồm: quốc lộ 1A, tuyến N1, tuyến N2, tuyến ven biển (quốc lộ 50, quốc lộ 60) và tuyến đường bộ cao tốc Hồ Chí Minh - Cần Thơ.
- Hoàn thành việc đầu tư nâng cấp các tuyến trục ngang gồm các quốc lộ: 30, 53, 54, 57, 61, 62, 63, 80, 91 đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 2 làn xe; riêng tuyến N1 đạt tiêu chuẩn cấp IV, quy mô 2 làn xe.
- Hoàn thành xây dựng các cầu lớn gồm: cầu Vàm Cống, cầu Cao Lãnh, cầu Cổ Chiên, cầu Năm Căn và từng bước nâng cấp các cầu yếu trên các tuyến quốc lộ.
- Có 100% đường đến trung tâm xã, cụm xã; tỷ lệ cứng hóa mặt đường đạt 100%; xóa bỏ cầu khỉ; tiếp tục đầu tư một số công trình quan trọng, cấp bách phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương.
b) Đường thủy nội địa:
- Tiếp tục nâng cấp các tuyến vận tải thủy hiện có để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Đẩy mạnh vận tải đa phương thức trong đó tập trung khai thác triệt để thế mạnh vận tải thủy.
c) Đường biển:
- Đầu tư xây dựng cảng cho tàu biển lớn khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống cảng và luồng tàu một cách đồng bộ, đáp ứng nhu cầu vận tải của Vùng.
d) Hàng không:
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp để nâng cao năng lực và chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng hành khách, đưa cảng hàng không Phú Quốc mới vào khai thác sử dụng.
- Nâng cấp và kéo dài đường băng sân bay Cà Mau.
đ) Đường sắt:
Tiến hành nghiên cứu và tìm kiếm nguồn vốn để đầu tư tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh đi Mỹ Tho, Cần Thơ vào thời điểm thích hợp.
3. Kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải giai đoạn 2011-2015:
a) Tiếp tục hoàn thành các dự án kết cấu hạ tầng giao thông đã có trong kế hoạch 2005 - 2010 theo Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, gồm:
- Đường bộ:
+ Hoàn thành đầu tư xây dựng và cải tạo nâng cấp các dự án: quốc lộ 91 đoạn Châu Đốc - Tịnh Biên, tuyến N1 đoạn Bình Hiệp - Mỏ Vẹt trên địa phận tỉnh Long An và toàn bộ dự án tuyến N1 từ Đức Huệ - Châu Đốc; quốc lộ 50 đoạn Mỹ Lợi - Gò Công, đoạn Gò Công - Mỹ Tho và cầu Mỹ Lợi; các dự án thành phần thuộc dự án đường Nam Sông Hậu; nâng cấp quốc lộ 61 đoạn Cái Tư - Gò Quao; nâng cấp quốc lộ 63 đoạn qua tỉnh Cà Mau và Kiên Giang; quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 91 đoạn Cái Sắn - Long Xuyên; quốc lộ 53 từ Km 67 - Km 114 và Km 139 - Km 168; quốc lộ 30 đoạn Cao Lãnh - Hồng Ngự; quốc lộ 57 đoạn Cầu Ván - Khâu Băng; đường Hồ Chí Minh đoạn Năm Căn - Đất Mũi và cầu Đầm Cùng.
+ Hoàn thành tuyến cao tốc đoạn Trung Lương - Mỹ Thuận (theo hình thức Hợp đồng BOT) và hoàn thiện dự án đoạn Mỹ Thuận - Cần Thơ để kêu gọi nguồn vốn đầu tư.
+ Hoàn thành dự án đường Hành lang ven biển phía Nam (từ cửa khẩu Xà Xía đến Cà Mau) bằng nguồn vốn vay của ADB và EDCF.
+ Đầu tư xây dựng cầu Cao Lãnh, cầu Vàm Cống và tuyến tránh Long Xuyên bằng nguồn vốn vay của AusAID, ABD, EDCF và vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước.
- Đường thủy nội địa:
+ Đầu tư xây dựng tuyến vận tải thủy Cà Mau - Năm Căn, tuyến Kiên Lương - Hà Tiên, tuyến Bạc Liêu - Cà Mau (giai đoạn I) và 6 bến xếp dỡ.
+ Hoàn thành dự án nâng cấp tuyến kênh Chợ Gạo; dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long bằng nguồn vốn WB5.
- Đường biển:
+ Hoàn thành đầu tư dự án luồng Kênh Quan Chánh Bố; nâng cấp luồng sông Cửa Lớn.
+ Nghiên cứu đầu tư xây dựng cảng biển có thể tiếp nhận các tàu có trọng tải 30.000 - 50.000 DWT cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
- Hàng không:
Sớm hoàn thành cảng hàng không quốc tế Phú Quốc mới (giai đoạn I) để đưa vào khai thác sử dụng, đảm bảo tiếp nhận loại máy bay B777, B747.
b) Đầu tư một số dự án trọng điểm có ý nghĩa quan trọng do Trung ương quản lý, gồm:
- Đường bộ:
+ Đầu tư xây dựng một số dự án trọng điểm tạo động lực phát triển vùng: tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi; tuyến nối 2 cầu Cao Lãnh - Vàm Cống; mở rộng quốc lộ 1A đoạn Cần Thơ - Phụng Hiệp và tuyến tránh quốc lộ 1A qua thành phố Cà Mau; cầu Nhị Kiều (thành phố Cần Thơ); tuyến tránh Mỏ Cày; đường Hồ Chí Minh: đoạn Gò Quao - Vĩnh Thuận, cầu Năm Căn; xây dựng cầu Cổ Chiên.
+ Đầu tư xây dựng đường Hành lang ven biển phía Nam đoạn từ Khu Khí Điện Đạm (tỉnh Cà Mau) đến quốc lộ 1A bằng vốn Trái phiếu Chính phủ.
+ Đầu tư xây dựng cầu Long Bình.
+ Từng bước đầu tư hệ thống đường bộ ven biển đối với các đoạn thuộc trách nhiệm quản lý đầu tư của Trung ương.
- Đường thủy nội địa:
Nâng cấp các tuyến vận tải thủy sông Hàm Luông, Cà Mau - Rạch Giá, Mương Khai - Đốc Phủ Hiền (kết nối thẳng sông Tiền qua sông Hậu khu vực Đồng Tháp- Cần Thơ). Bỏ phần này vì đây là tuyến của địa phương quản lý.
- Hàng không:
Nâng cấp một số hạng mục các cảng hàng không Rạch Giá, Cà Mau, Phú Quốc.
c) Đầu tư một số dự án có ý nghĩa quan trọng do địa phương quản lý
Các địa phương chủ động trong việc lập dự án cho các dự án quan trọng, cấp bách; cân đối ngân sách và huy động mọi nguồn lực hợp pháp để đầu tư. Trung ương sẽ xem xét hỗ trợ đầu tư xây dựng một số dự án của các địa phương có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của khu vực (danh mục dự án như phụ lục kèm theo).
4. Một số cơ chế, chính sách:
- Về cơ chế hỗ trợ đầu tư hệ thống đường bộ ven biển được thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước, với nhiều hình thức đầu tư khác nhau (BOT, BT, BO, PPP, … bán quyền thu phí) để có thể thực hiện đầu tư các dự án theo kế hoạch và đáp ứng nhu cầu vận tải của khu vực; cân đối bố trí ngân sách nhà nước hàng năm cho Bộ Giao thông vận tải đáp ứng đủ vốn đối ứng các dự án ODA, hoàn thành các dự án chuyển tiếp trong nước sớm đưa vào khai thác phát huy hiệu quả đầu tư và vốn ngân sách nhà nước góp cho các dự án BOT, PPP, … đã có cam kết với nhà đầu tư.
- Tiếp tục đầu tư một số công trình quan trọng cấp bách bằng nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ trong giai đoạn 2011-2015.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm:
- Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng đồng bằng sông Cửu Long phải đi trước một bước, trên cơ sở làm tốt công tác quy hoạch, hình thành được một hệ thống giao thông đồng bộ, liên hoàn và kết hợp được các hình thức vận tải, đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội của cả vùng, hội nhập mạnh hơn với cả nước, với khu vực và quốc tế.
- Huy động mọi nguồn lực từ ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương), các nguồn vốn trong dân và các nguồn vốn hợp pháp khác trong nước và ngoài nước để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng.
- Kết hợp chặt chẽ đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông với thủy lợi, kiểm soát lũ và xây dựng cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ.
- Để thích ứng và đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu mà trực tiếp là mực nước biển dâng, các Bộ, ngành và các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ từng bước đầu tư hệ thống đường ven biển đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010 trong đó có xem xét lồng ghép kết hợp đường ven biển và đê biển.
- Các địa phương chủ động đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; chủ động bố trí quỹ đất để xây dựng các khu tái định cư; kiện toàn tổ chức, các đơn vị tham gia công tác giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án.
2. Mục tiêu giai đoạn đến năm 2020:
Tập trung nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra trong giai đoạn đến năm 2010 tại Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; đẩy mạnh đầu tư các dự án mới trong khu vực để đảm bảo theo các Quy hoạch ngành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn; gắn kết mạng giao thông vận tải địa phương với mạng giao thông quốc gia để tạo sự liên hoàn, thông suốt và chi phí vận tải hợp lý, phù hợp với đa số người dân.
a) Đường bộ:
- Hoàn thành 5 tuyến trục dọc chính gồm: quốc lộ 1A, tuyến N1, tuyến N2, tuyến ven biển (quốc lộ 50, quốc lộ 60) và tuyến đường bộ cao tốc Hồ Chí Minh - Cần Thơ.
- Hoàn thành việc đầu tư nâng cấp các tuyến trục ngang gồm các quốc lộ: 30, 53, 54, 57, 61, 62, 63, 80, 91 đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 2 làn xe; riêng tuyến N1 đạt tiêu chuẩn cấp IV, quy mô 2 làn xe.
- Hoàn thành xây dựng các cầu lớn gồm: cầu Vàm Cống, cầu Cao Lãnh, cầu Cổ Chiên, cầu Năm Căn và từng bước nâng cấp các cầu yếu trên các tuyến quốc lộ.
- Có 100% đường đến trung tâm xã, cụm xã; tỷ lệ cứng hóa mặt đường đạt 100%; xóa bỏ cầu khỉ; tiếp tục đầu tư một số công trình quan trọng, cấp bách phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương.
b) Đường thủy nội địa:
- Tiếp tục nâng cấp các tuyến vận tải thủy hiện có để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Đẩy mạnh vận tải đa phương thức trong đó tập trung khai thác triệt để thế mạnh vận tải thủy.
c) Đường biển:
- Đầu tư xây dựng cảng cho tàu biển lớn khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống cảng và luồng tàu một cách đồng bộ, đáp ứng nhu cầu vận tải của Vùng.
d) Hàng không:
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp để nâng cao năng lực và chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng hành khách, đưa cảng hàng không Phú Quốc mới vào khai thác sử dụng.
- Nâng cấp và kéo dài đường băng sân bay Cà Mau.
đ) Đường sắt:
Tiến hành nghiên cứu và tìm kiếm nguồn vốn để đầu tư tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh đi Mỹ Tho, Cần Thơ vào thời điểm thích hợp.
3. Kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải giai đoạn 2011-2015:
a) Tiếp tục hoàn thành các dự án kết cấu hạ tầng giao thông đã có trong kế hoạch 2005 - 2010 theo Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, gồm:
- Đường bộ:
+ Hoàn thành đầu tư xây dựng và cải tạo nâng cấp các dự án: quốc lộ 91 đoạn Châu Đốc - Tịnh Biên, tuyến N1 đoạn Bình Hiệp - Mỏ Vẹt trên địa phận tỉnh Long An và toàn bộ dự án tuyến N1 từ Đức Huệ - Châu Đốc; quốc lộ 50 đoạn Mỹ Lợi - Gò Công, đoạn Gò Công - Mỹ Tho và cầu Mỹ Lợi; các dự án thành phần thuộc dự án đường Nam Sông Hậu; nâng cấp quốc lộ 61 đoạn Cái Tư - Gò Quao; nâng cấp quốc lộ 63 đoạn qua tỉnh Cà Mau và Kiên Giang; quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 91 đoạn Cái Sắn - Long Xuyên; quốc lộ 53 từ Km 67 - Km 114 và Km 139 - Km 168; quốc lộ 30 đoạn Cao Lãnh - Hồng Ngự; quốc lộ 57 đoạn Cầu Ván - Khâu Băng; đường Hồ Chí Minh đoạn Năm Căn - Đất Mũi và cầu Đầm Cùng.
+ Hoàn thành tuyến cao tốc đoạn Trung Lương - Mỹ Thuận (theo hình thức Hợp đồng BOT) và hoàn thiện dự án đoạn Mỹ Thuận - Cần Thơ để kêu gọi nguồn vốn đầu tư.
+ Hoàn thành dự án đường Hành lang ven biển phía Nam (từ cửa khẩu Xà Xía đến Cà Mau) bằng nguồn vốn vay của ADB và EDCF.
+ Đầu tư xây dựng cầu Cao Lãnh, cầu Vàm Cống và tuyến tránh Long Xuyên bằng nguồn vốn vay của AusAID, ABD, EDCF và vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước.
- Đường thủy nội địa:
+ Đầu tư xây dựng tuyến vận tải thủy Cà Mau - Năm Căn, tuyến Kiên Lương - Hà Tiên, tuyến Bạc Liêu - Cà Mau (giai đoạn I) và 6 bến xếp dỡ.
+ Hoàn thành dự án nâng cấp tuyến kênh Chợ Gạo; dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long bằng nguồn vốn WB5.
- Đường biển:
+ Hoàn thành đầu tư dự án luồng Kênh Quan Chánh Bố; nâng cấp luồng sông Cửa Lớn.
+ Nghiên cứu đầu tư xây dựng cảng biển có thể tiếp nhận các tàu có trọng tải 30.000 - 50.000 DWT cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
- Hàng không:
Sớm hoàn thành cảng hàng không quốc tế Phú Quốc mới (giai đoạn I) để đưa vào khai thác sử dụng, đảm bảo tiếp nhận loại máy bay B777, B747.
b) Đầu tư một số dự án trọng điểm có ý nghĩa quan trọng do Trung ương quản lý, gồm:
- Đường bộ:
+ Đầu tư xây dựng một số dự án trọng điểm tạo động lực phát triển vùng: tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi; tuyến nối 2 cầu Cao Lãnh - Vàm Cống; mở rộng quốc lộ 1A đoạn Cần Thơ - Phụng Hiệp và tuyến tránh quốc lộ 1A qua thành phố Cà Mau; cầu Nhị Kiều (thành phố Cần Thơ); tuyến tránh Mỏ Cày; đường Hồ Chí Minh: đoạn Gò Quao - Vĩnh Thuận, cầu Năm Căn; xây dựng cầu Cổ Chiên.
+ Đầu tư xây dựng đường Hành lang ven biển phía Nam đoạn từ Khu Khí Điện Đạm (tỉnh Cà Mau) đến quốc lộ 1A bằng vốn Trái phiếu Chính phủ.
+ Đầu tư xây dựng cầu Long Bình.
+ Từng bước đầu tư hệ thống đường bộ ven biển đối với các đoạn thuộc trách nhiệm quản lý đầu tư của Trung ương.
- Đường thủy nội địa:
Nâng cấp các tuyến vận tải thủy sông Hàm Luông, Cà Mau - Rạch Giá, Mương Khai - Đốc Phủ Hiền (kết nối thẳng sông Tiền qua sông Hậu khu vực Đồng Tháp- Cần Thơ). Bỏ phần này vì đây là tuyến của địa phương quản lý.
- Hàng không:
Nâng cấp một số hạng mục các cảng hàng không Rạch Giá, Cà Mau, Phú Quốc.
c) Đầu tư một số dự án có ý nghĩa quan trọng do địa phương quản lý
Các địa phương chủ động trong việc lập dự án cho các dự án quan trọng, cấp bách; cân đối ngân sách và huy động mọi nguồn lực hợp pháp để đầu tư. Trung ương sẽ xem xét hỗ trợ đầu tư xây dựng một số dự án của các địa phương có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của khu vực (danh mục dự án như phụ lục kèm theo).
4. Một số cơ chế, chính sách:
- Về cơ chế hỗ trợ đầu tư hệ thống đường bộ ven biển được thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước, với nhiều hình thức đầu tư khác nhau (BOT, BT, BO, PPP, … bán quyền thu phí) để có thể thực hiện đầu tư các dự án theo kế hoạch và đáp ứng nhu cầu vận tải của khu vực; cân đối bố trí ngân sách nhà nước hàng năm cho Bộ Giao thông vận tải đáp ứng đủ vốn đối ứng các dự án ODA, hoàn thành các dự án chuyển tiếp trong nước sớm đưa vào khai thác phát huy hiệu quả đầu tư và vốn ngân sách nhà nước góp cho các dự án BOT, PPP, … đã có cam kết với nhà đầu tư.
- Tiếp tục đầu tư một số công trình quan trọng cấp bách bằng nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ trong giai đoạn 2011-2015.