Document: Điểm e Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1610/QĐ-UBND 2010 phát triển chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "09/07/2010", "sign_number": "1610/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "09/07/2010", "sign_number": "1610/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "09/07/2010", "sign_number": "1610/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "09/07/2010", "sign_number": "1610/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "09/07/2010", "sign_number": "1610/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1610/QĐ-UBND 2010 phát triển chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020 (có quy hoạch kèm theo), với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch phản ảnh được những đòi hỏi của thực tiễn trên cơ sở đánh giá thực trạng mạng lưới tổ chức, các hoạt động y tế và tình hình bệnh tật của người dân tỉnh Bình Phước giai đoạn 1999 - 2009, các dự báo phát triển kinh tế - xã hội, và xu hướng bệnh tật ở tỉnh Bình Phước giai đoạn từ nay đến năm 2020.
II. Nội dung quy hoạch
1. Mục tiêu tổng quát
Làm giảm tỷ lệ mắc và chết các bệnh nhiễm trùng, bệnh dịch, thanh toán hoặc khống chế đến mức thấp nhất đối với các bệnh có vắc xin phòng ngừa. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh đi đôi với nâng cao tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ người bệnh. Chủ động phòng, chống các bệnh không lây, các vấn đề sức khỏe có xu hướng tăng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thực hiện hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, bảo vệ sức khỏe trẻ em, thanh thiếu niên, người dân tộc thiểu số, người lao động và các chương trình y tế mục tiêu. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế, nâng cao sức khỏe cho mọi đối tượng, tăng tuổi thọ trung bình và chất lượng cuộc sống cho người dân.
2. Mục tiêu cụ thể
...
e) Giải pháp về vốn: cơ cấu các nguồn thu cho ngân sách sự nghiệp y tế sẽ bao gồm:
- Ngân sách nhà nước được đảm bảo theo hướng sẽ giảm dần từ trên 60% trên tổng thu của ngành Y tế năm 2006 còn tương đương 50% trên tổng thu của ngành Y tế năm 2015 và duy trì ở mức này ở những năm tiếp theo;
- Tùy tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khả năng chi ngân sách hàng năm, nguồn kinh phí địa phương đầu tư cho sự nghiệp y tế đến năm 2015 phấn đấu đạt mức khoảng 5-8% trên tổng chi ngân sách tỉnh hàng năm và đến năm 2015 và 2020 tăng lên khoảng 10%;
- Nguồn kinh phí Trung ương, viện trợ: theo phân cấp, kinh phí Trung ương và viện trợ qua các chương trình dự án không thay đổi nhiều, nếu có tăng thì tăng không đáng kể và chiếm vào khoảng 4-5% cơ cấu tổng thu hàng năm của ngành Y tế tỉnh;
- Thu viện phí, phí và BHYT: sẽ tăng dần từ 25% trên tổng thu của ngành Y tế năm 2006 và dự báo sẽ lên 35% trên tổng thu của ngành Y tế năm 2015 và chiếm 43-45% vào năm 2020. Bảo hiểm y tế toàn dân là giải pháp kinh tế y tế mang tính công bằng, hiệu quả trong khám chữa bệnh sau năm 2015;
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập giúp các cơ sở y tế tự chủ hoàn toàn hoặc một phần về tổ chức, tài chính, mở rộng các dịch vụ có thu, dịch vụ y tế theo yêu cầu nhằm tọa nguồn thu cho đầu tư phát triển;
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015 và những năm tiếp theo, các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương, từ nguồn thu của xổ số kiến thiết cần chi cho y tế chiếm khoảng 25-30% so với tổng chi sự nghiệp ngành Y tế hàng năm để đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế. Giai đoạn này cần có phương án đầu tư tập trung một số dự án trọng điểm về y tế có tính cấp thiết.
f) Giải pháp về các chính sách, chế độ
- Ban hành các cơ chế chính sách thuận lợi, phù hợp và hiệu quả để phát triển về: nguồn vốn, quản lý tài chính, nhân lực y tế, xã hội hóa … tạo điều kiện để ngành Y tế triển khai hoạt động theo những chỉ tiêu sức khỏe đã đề ra cho từng giai đoạn.
Đặc biệt cần có những chính sách chế độ mạnh mẽ, thu hút hơn nữa để phát triển nhân lực y tế. Trong đó ưu tiên các chế độ cho cán bộ y tế công tác tại huyện, xã. Các chế độ cho cán bộ y tế công tác gắn bó lâu dài với địa phương.
- Căn cứ theo quy hoạch của ngành Y tế, khi xây dựng kế hoạch ngân sách hoạt động cho các cơ sở y tế, cần quan tâm xét duyệt trên cơ sở lập kế hoạch ngân sách từ dưới lên có đối chiếu vói nhu cầu phát triển và qui hoạch của từng đơn vị.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế:
- Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành và các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể cho từng năm và giai đoạn để chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ quy hoạch. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch để bổ sung, điều chỉnh cũng như đề ra giải pháp, chính sách đồng bộ, đảm bảo thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch, phù hợp với thực tiễn địa phương; định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch, báo cáo UBND tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo và các nhóm công tác để phân công và hỗ trợ các đơn vị trực thuộc thực hiện quy hoạch của ngành;
- Công khai hóa quy hoạch và kết hợp chặt chẽ với các ngành ở Trung ương, trong tỉnh tổ chức thiết kế các chương trình dự án đã được phê duyệt trong quy hoạch và tổ chức thực hiện tốt các chương trình dự án trọng điểm;
- Xây dựng kế hoạch triển khai theo định hướng quy hoạch của ngành y tế các giai đoạn và tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá từng giai đoạn;
- Tổ chức hệ thống thống kê, cập nhật số liệu, bổ sung, điều chỉnh kịp thời để nâng cao chất lượng quy hoạch.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính tổ chức bố trí và lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch hàng năm và cho từng giai đoạn của quy hoạch.
3. Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã hoàn thiện các chính sách tài chính; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí để thực hiện quy hoạch theo qui định hiện hành; ban hành các định mức chi, đảm bảo cấp phát và phân bổ ngân sách kịp thời để thực hiện các mục tiêu quy hoạch; tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chính sách xã hội hóa về y tế.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và UBND các huyện, thị xã trong việc quy hoạch quỹ đất dành cho y tế và quỹ đất đó phải được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.
5. Sở Xây dựng:
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị tư vấn trên địa bàn tỉnh lập thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, thi công phù hợp với các mẫu thiết kế theo đúng quy định của Bộ Y tế, phối hợp với Sở Y tế và UBND các huyện, thị xã trong quản lý xây dựng cơ bản nhằm nâng cao chất lượng xây dựng các công trình y tế theo tiêu chuẩn.
Sở Nội vụ:
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ nhân viên y tế, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định trong từng giai đoạn; phối hợp với Sở Y tế, UBND các huyện, thị tham mưu UBND tỉnh phân cấp mạnh về quản lý y tế.

Content:
Giải pháp về vốn: cơ cấu các nguồn thu cho ngân sách sự nghiệp y tế sẽ bao gồm:
- Ngân sách nhà nước được đảm bảo theo hướng sẽ giảm dần từ trên 60% trên tổng thu của ngành Y tế năm 2006 còn tương đương 50% trên tổng thu của ngành Y tế năm 2015 và duy trì ở mức này ở những năm tiếp theo;
- Tùy tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khả năng chi ngân sách hàng năm, nguồn kinh phí địa phương đầu tư cho sự nghiệp y tế đến năm 2015 phấn đấu đạt mức khoảng 5-8% trên tổng chi ngân sách tỉnh hàng năm và đến năm 2015 và 2020 tăng lên khoảng 10%;
- Nguồn kinh phí Trung ương, viện trợ: theo phân cấp, kinh phí Trung ương và viện trợ qua các chương trình dự án không thay đổi nhiều, nếu có tăng thì tăng không đáng kể và chiếm vào khoảng 4-5% cơ cấu tổng thu hàng năm của ngành Y tế tỉnh;
- Thu viện phí, phí và BHYT: sẽ tăng dần từ 25% trên tổng thu của ngành Y tế năm 2006 và dự báo sẽ lên 35% trên tổng thu của ngành Y tế năm 2015 và chiếm 43-45% vào năm 2020. Bảo hiểm y tế toàn dân là giải pháp kinh tế y tế mang tính công bằng, hiệu quả trong khám chữa bệnh sau năm 2015;
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập giúp các cơ sở y tế tự chủ hoàn toàn hoặc một phần về tổ chức, tài chính, mở rộng các dịch vụ có thu, dịch vụ y tế theo yêu cầu nhằm tọa nguồn thu cho đầu tư phát triển;
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015 và những năm tiếp theo, các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách địa phương, từ nguồn thu của xổ số kiến thiết cần chi cho y tế chiếm khoảng 25-30% so với tổng chi sự nghiệp ngành Y tế hàng năm để đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế. Giai đoạn này cần có phương án đầu tư tập trung một số dự án trọng điểm về y tế có tính cấp thiết.
f) Giải pháp về các chính sách, chế độ
- Ban hành các cơ chế chính sách thuận lợi, phù hợp và hiệu quả để phát triển về: nguồn vốn, quản lý tài chính, nhân lực y tế, xã hội hóa … tạo điều kiện để ngành Y tế triển khai hoạt động theo những chỉ tiêu sức khỏe đã đề ra cho từng giai đoạn.
Đặc biệt cần có những chính sách chế độ mạnh mẽ, thu hút hơn nữa để phát triển nhân lực y tế. Trong đó ưu tiên các chế độ cho cán bộ y tế công tác tại huyện, xã. Các chế độ cho cán bộ y tế công tác gắn bó lâu dài với địa phương.
- Căn cứ theo quy hoạch của ngành Y tế, khi xây dựng kế hoạch ngân sách hoạt động cho các cơ sở y tế, cần quan tâm xét duyệt trên cơ sở lập kế hoạch ngân sách từ dưới lên có đối chiếu vói nhu cầu phát triển và qui hoạch của từng đơn vị.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế:
- Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành và các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể cho từng năm và giai đoạn để chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ quy hoạch. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch để bổ sung, điều chỉnh cũng như đề ra giải pháp, chính sách đồng bộ, đảm bảo thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch, phù hợp với thực tiễn địa phương; định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch, báo cáo UBND tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo và các nhóm công tác để phân công và hỗ trợ các đơn vị trực thuộc thực hiện quy hoạch của ngành;
- Công khai hóa quy hoạch và kết hợp chặt chẽ với các ngành ở Trung ương, trong tỉnh tổ chức thiết kế các chương trình dự án đã được phê duyệt trong quy hoạch và tổ chức thực hiện tốt các chương trình dự án trọng điểm;
- Xây dựng kế hoạch triển khai theo định hướng quy hoạch của ngành y tế các giai đoạn và tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá từng giai đoạn;
- Tổ chức hệ thống thống kê, cập nhật số liệu, bổ sung, điều chỉnh kịp thời để nâng cao chất lượng quy hoạch.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính tổ chức bố trí và lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện kế hoạch hàng năm và cho từng giai đoạn của quy hoạch.
3. Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã hoàn thiện các chính sách tài chính; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí để thực hiện quy hoạch theo qui định hiện hành; ban hành các định mức chi, đảm bảo cấp phát và phân bổ ngân sách kịp thời để thực hiện các mục tiêu quy hoạch; tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chính sách xã hội hóa về y tế.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và UBND các huyện, thị xã trong việc quy hoạch quỹ đất dành cho y tế và quỹ đất đó phải được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.
5. Sở Xây dựng:
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị tư vấn trên địa bàn tỉnh lập thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, thi công phù hợp với các mẫu thiết kế theo đúng quy định của Bộ Y tế, phối hợp với Sở Y tế và UBND các huyện, thị xã trong quản lý xây dựng cơ bản nhằm nâng cao chất lượng xây dựng các công trình y tế theo tiêu chuẩn.
Sở Nội vụ:
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ nhân viên y tế, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định trong từng giai đoạn; phối hợp với Sở Y tế, UBND các huyện, thị tham mưu UBND tỉnh phân cấp mạnh về quản lý y tế.