Document: Điều 15 Thông tư 33/2010/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 33/2010/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên mới nhất có nội dung như sau:

Điều 15. Điều kiện xếp nhóm mỏ thăm dò
1. Nhóm mỏ đơn giản (I)
Gồm những mỏ hoặc khoảnh mỏ có cấu trúc địa chất đơn giản với các thân quặng dạng vỉa nằm ngang hoặc dốc thoải, hệ số chứa quặng sản phẩm lớn hơn 0,8 và hình dạng đơn giản, hệ số biến đổi chu vi nhỏ hơn 1,4; chiều dày ổn định, hệ số biến đổi chiều dày không lớn hơn 40%; hàm lượng các thành phần có ích và có hại chính phân bố đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng không lớn hơn 40%.
2. Nhóm mỏ phức tạp (II)
Gồm những mỏ hoặc khoảnh mỏ có cấu trúc địa chất phức tạp với các thân quặng dạng vỉa, thấu kính lớn; các dạng thấu kính, dạng ổ, cột, ống; hệ số chứa quặng sản phẩm thay đổi từ 0,6 đến 0,8 và hình dạng phức tạp; hệ số biến đổi chu vi thay đổi từ 1,4 đến 1,8; chiều dày không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày thay đổi từ trên 40% đến 100%; hàm lượng các thành phần có ích và có hại chính phân bố không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng thay đổi từ trên 40% đến 100%.
3. Nhóm mỏ rất phức tạp (III)
Gồm những mỏ hoặc khoảnh mỏ có cấu trúc địa chất rất phức tạp với các thân quặng kích thước nhỏ và trung bình, dạng thấu kính, mạch-cột, hệ số chứa quặng sản phẩm dưới 0,6 và hình dạng rất phức tạp, hệ số biến đổi chu vi lớn hơn 1,8; chiều dày rất không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày trên 100%; hàm lượng các thành phần có ích và có hại chính biến đổi rất không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng trên 100%.

Content:
Điều 15. Điều kiện xếp nhóm mỏ thăm dò
1. Nhóm mỏ đơn giản (I)
Gồm những mỏ hoặc khoảnh mỏ có cấu trúc địa chất đơn giản với các thân quặng dạng vỉa nằm ngang hoặc dốc thoải, hệ số chứa quặng sản phẩm lớn hơn 0,8 và hình dạng đơn giản, hệ số biến đổi chu vi nhỏ hơn 1,4; chiều dày ổn định, hệ số biến đổi chiều dày không lớn hơn 40%; hàm lượng các thành phần có ích và có hại chính phân bố đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng không lớn hơn 40%.
2. Nhóm mỏ phức tạp (II)
Gồm những mỏ hoặc khoảnh mỏ có cấu trúc địa chất phức tạp với các thân quặng dạng vỉa, thấu kính lớn; các dạng thấu kính, dạng ổ, cột, ống; hệ số chứa quặng sản phẩm thay đổi từ 0,6 đến 0,8 và hình dạng phức tạp; hệ số biến đổi chu vi thay đổi từ 1,4 đến 1,8; chiều dày không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày thay đổi từ trên 40% đến 100%; hàm lượng các thành phần có ích và có hại chính phân bố không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng thay đổi từ trên 40% đến 100%.
3. Nhóm mỏ rất phức tạp (III)
Gồm những mỏ hoặc khoảnh mỏ có cấu trúc địa chất rất phức tạp với các thân quặng kích thước nhỏ và trung bình, dạng thấu kính, mạch-cột, hệ số chứa quặng sản phẩm dưới 0,6 và hình dạng rất phức tạp, hệ số biến đổi chu vi lớn hơn 1,8; chiều dày rất không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày trên 100%; hàm lượng các thành phần có ích và có hại chính biến đổi rất không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng trên 100%.