Document: Điều 2 Quyết định 157/2010/QĐ-UBND đơn giá bồi thường cây trồng, thuỷ sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "157/2010/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Vĩnh Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "157/2010/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Vĩnh Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "157/2010/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Vĩnh Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "157/2010/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Vĩnh Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "157/2010/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Vĩnh Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 157/2010/QĐ-UBND đơn giá bồi thường cây trồng, thuỷ sản có nội dung như sau:

Điều 2. Phạm vi áp dụng.
1. Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, thuỷ sản (thuỷ sản nuôi trồng) này áp dụng trong việc tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Đối với cây trồng, thuỷ sản (thuỷ sản chưa đến kỳ thu hoạch) tại thời điểm thu hồi đất có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Mức bồi thường cụ thể do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thị xã, thành phố xác định cho phù hợp thực tế của từng dự án nhưng tối đa không quá đơn giá bồi thường tại quy định này.
3. Không bồi thường đối với thuỷ sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch; cây trồng tạo lập sau khi Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án lập biên bản kiểm kê, xác định khối lượng để lập phương án bồi thường.
Đối với cây trồng lâu năm, cây hoa trồng tập trung, căn cứ vào quy trình kỹ thuật từng loại cây trồng, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện xác định số lượng cây cụ thể để tính bồi thường.
4. Đối với cây trồng không có trong Bảng đơn giá bồi thường này: căn cứ thực tế tại địa phương, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành phố, thị xã xác định mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể theo nhóm các loại cây trồng khi lập phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Điều 2. Phạm vi áp dụng.
1. Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, thuỷ sản (thuỷ sản nuôi trồng) này áp dụng trong việc tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Đối với cây trồng, thuỷ sản (thuỷ sản chưa đến kỳ thu hoạch) tại thời điểm thu hồi đất có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Mức bồi thường cụ thể do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thị xã, thành phố xác định cho phù hợp thực tế của từng dự án nhưng tối đa không quá đơn giá bồi thường tại quy định này.
3. Không bồi thường đối với thuỷ sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch; cây trồng tạo lập sau khi Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án lập biên bản kiểm kê, xác định khối lượng để lập phương án bồi thường.
Đối với cây trồng lâu năm, cây hoa trồng tập trung, căn cứ vào quy trình kỹ thuật từng loại cây trồng, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện xác định số lượng cây cụ thể để tính bồi thường.
4. Đối với cây trồng không có trong Bảng đơn giá bồi thường này: căn cứ thực tế tại địa phương, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành phố, thị xã xác định mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể theo nhóm các loại cây trồng khi lập phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.