Document: Khoản 3 Điều 5 Quyết định 95/2009/QĐ-UBND quản lý sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm bảo

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "95/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "95/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "95/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "95/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "95/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 5 Quyết định 95/2009/QĐ-UBND quản lý sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm bảo

Điều 5. Mức chi cụ thể đối với văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành
...
3. Đối với chỉ thị: Mức chi tối đa không quá 1.500.000 đồng/01 văn bản, trong đó mức chi tối đa cho một số nội dung như sau:
a) Tập hợp, hệ thống các chủ trương, chính sách, thông tin, tư liệu liên quan đến công tác xây dựng văn bản: chi theo thực tế;
b) Mức chi cho công tác soạn thảo văn bản: 400.000 đồng/01 văn bản;
c) Chi cho cá nhân tham dự hội thảo phục vụ công tác soạn thảo, chỉnh lý dự thảo, thẩm định dự thảo: 50.000 đồng/người/buổi;
d) Chi soạn thảo báo cáo góp ý: 100.000 đồng/01 báo cáo;
đ) Chi soạn thảo báo cáo thẩm định: 100.000 đồng/01 báo cáo;
e) Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến đóng góp vào dự thảo; báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý: 100.000 đồng/01 báo cáo;
g) Chi cho công tác thẩm tra, lập hồ sơ trình ký, phát hành văn bản: 100.000đồng/01 văn bản;
h) Các khoản chi khác như làm thêm giờ, chi phí in ấn, văn phòng phẩm: thực hiện theo chế độ hiện hành.

Content:
Đối với chỉ thị: Mức chi tối đa không quá 1.500.000 đồng/01 văn bản, trong đó mức chi tối đa cho một số nội dung như sau:
a) Tập hợp, hệ thống các chủ trương, chính sách, thông tin, tư liệu liên quan đến công tác xây dựng văn bản: chi theo thực tế;
b) Mức chi cho công tác soạn thảo văn bản: 400.000 đồng/01 văn bản;
c) Chi cho cá nhân tham dự hội thảo phục vụ công tác soạn thảo, chỉnh lý dự thảo, thẩm định dự thảo: 50.000 đồng/người/buổi;
d) Chi soạn thảo báo cáo góp ý: 100.000 đồng/01 báo cáo;
đ) Chi soạn thảo báo cáo thẩm định: 100.000 đồng/01 báo cáo;
e) Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến đóng góp vào dự thảo; báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý: 100.000 đồng/01 báo cáo;
g) Chi cho công tác thẩm tra, lập hồ sơ trình ký, phát hành văn bản: 100.000đồng/01 văn bản;
h) Các khoản chi khác như làm thêm giờ, chi phí in ấn, văn phòng phẩm: thực hiện theo chế độ hiện hành.