Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4538/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển Logistics Đồng Nai 2025 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "4538/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "4538/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "4538/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "4538/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "4538/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4538/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển Logistics Đồng Nai 2025 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển dịch vụ Logistics trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2025 và tầm nhìn sau năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các phương án phân bố hoạt động Logistics trên địa bàn tỉnh
a) Phân bố các trung tâm Logistics chính
Căn cứ nhu cầu phát triển năng lực dịch vụ Logistics, căn cứ vào hiện trạng quy hoạch kho bãi trên địa bàn tỉnh hiện nay, đề xuất phân bố các trung tâm Logistics chuyên ngành tại các ICD đã quy hoạch với diện tích phù hợp và thuận lợi giao thông, cụ thể như sau:
- Giai đoạn từ nay đến 2020:
+ ICD Tân cảng Nhơn Trạch;
+ ICD Tân cảng Long Bình: Hướng tới nhóm hàng phụ tùng, dịch vụ hỗ trợ năng lượng dầu khí, hàng công nghệ cao;
+ ICD Đồng Nai: Phục vụ hậu cần khu cảng Đồng Nai, phục vụ các hàng hóa nhập khẩu tiêu dùng TP. Biên Hòa.
- Giai đoạn 2020 - 2025:
+ ICD cảng Phước An: Phục vụ các khu công nghiệp trong vùng, hàng dệt may, giầy dép, hàng nông sản, thủy hải sản, hàng tươi sống, thu hút hàng từ Đồng Bằng sông Cửu Long;
+ ICD Thái Bình Shoes Tân Vạn.
- Giai đoạn 2025 - 2030:
+ Riêng ICD số 06 (cảng hàng không Long Thành, huyện Cẩm Mỹ - diện tích 215 ha, công suất khai thác 3,19 triệu tấn/năm): Tập trung cung cấp dịch vụ air Logistics (tổ hợp hàng hóa hàng không), có thể xem xét thu hút nguồn hàng từ Tây Nguyên xuống xuất đi theo đường hàng không, hoặc tiếp tục theo vành đai 4, đường cao tốc, đường quốc lộ 51 xuống cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải.
- Giai đoạn sau 2030: Triển khai trung tâm Logistics cấp vùng, đặt tại khu vực Tổng kho trung chuyển Trảng Bom, tổng diện tích 400 ha bao gồm hoạt động trung tâm dịch vụ Logistics cấp vùng (theo quy hoạch của Bộ Công Thương), hỗ trợ gom hàng cho các cảng Cái Mép - Thị Vải và cụm cảng số 5.
b) Phân bố hoạt động gom hàng xuất khẩu:
- Hoạt động gom hàng xuất khẩu được hỗ trợ bởi các trung tâm gom hàng được xây dựng để tập trung cung cấp dịch vụ cho từng ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và tiểu vùng sông Mê Kông như nông sản, may mặc, cơ khí chế tạo, vật liệu xây dựng,… là nơi tập kết các lô hàng xuất khẩu từ các nguồn và thực hiện các dịch vụ giá trị gia tăng phục vụ xuất khẩu.
- Trung tâm gom hàng thường được bố trí tại các khu vực gần cảng biển, có thể tiếp cận được bằng ít nhất 02 phương thức vận tải (sắt - bộ, thủy - bộ). Trước mắt ưu tiên khai thác dịch vụ này trong các trung tâm Logistics chính, khi nhu cầu tăng lên sẽ tăng cường bằng các trung tâm chuyên ngành.
c) Phân bố hoạt động phân phối hàng nhập khẩu (ICD Đồng Nai/ICD Biên Hòa)
Hoạt động phân phối hàng nhập khẩu được hỗ trợ bởi các trung tâm chia hàng, tổ chức theo ngành hàng và ưu tiên bố trí cùng trong khuôn viên với trung tâm gom hàng của ngành hàng đó. Các hoạt động chia hàng nhập khẩu không cần tồn trữ sẽ được thực hiện ngay tại các cảng biển hay trung tâm Logistics.
d) Phân bố hoạt động Logistics phục vụ thương mại, dịch vụ:
- Hoạt động hỗ trợ phát triển thương mại (thương hiệu, thị trường) chủ yếu thực hiện bởi các trung tâm xúc tiến thương mại tổ chức riêng cho các ngành hàng chủ lực. Các trung tâm xúc tiến thương mại cần được bố trí tại các địa điểm thuận tiện như TP. Biên Hòa, thị trấn Dầu Giây hoặc nơi thích hợp với sản phẩm. Ngoài ra, một trung tâm sự kiện Phục vụ các triển lãm quy mô lớn, diện tích 4 - 5 ha được bố trí tại TP. Biên Hòa;
- Dịch vụ phân phối, bán buôn và bán lẻ được hỗ trợ bởi hệ thống các trung tâm phân phối. Có 03 trung tâm phân phối hàng tiêu dùng cấp tỉnh được bố trí tại TP. Biên Hòa, thị trấn Dầu Giây và huyện Cẩm Mỹ;
- Hoạt động gom hàng/chia hàng lẻ được thực hiện tại các trạm chuyển tải đa phương thức (MT) kết hợp với bến xe tải tổ chức theo mô hình Truck Terminal;
- Hoạt động khu thương mại tự do: Ngay trong giai đoạn 2017 - 2025 cần được hình thành, có thể bố trí tại các địa điểm thích hợp tại các trung tâm Logistics hay trung tâm phân phối hàng nhập khẩu. Giai đoạn sau năm 2030 cần được phát triển hoàn chỉnh trong khu Tổng kho trung chuyển Trảng Bom.
đ) Phân bố hoạt động Logistics phục vụ du lịch - văn hóa - giải trí:
- Trung tâm sự kiện đặt tại TP. Biên Hòa và Trung tâm XTTM Văn hóa - Thể thao - Du lịch đặt tại địa bàn ưu tiên phát triển du lịch, đặc biệt du lịch miệt vườn là thế mạnh của tỉnh, có tác động tích cực hỗ trợ phát triển nhóm dịch vụ này.
- Hoạt động gom hàng nông lâm thủy hải sản cũng tạo điều kiện thuận lợi cho ngành ẩm thực phục vụ du lịch, làm đa dạng hóa các sản phẩm.
e) Phân bố hoạt động Logistics phục vụ các khu, cụm công nghiệp:
- Mỗi khu công nghiệp còn đất trống chưa lấp đầy được quy hoạch có một kho công cộng phục vụ chung cho các doanh nghiệp trong KCN đó, ước tính diện tích trung bình là 03 ha. Trên thực tế sẽ tùy theo số lượng doanh nghiệp và nhu cầu tồn trữ để tính toán cụ thể trong từng giai đoạn.
- Mỗi cụm công nghiệp được bố trí 01 kho công cộng diện tích 1 ha.
g) Phân bố hoạt động Logistics phục vụ hàng nông, lâm, thủy hải sản (tươi sống và đông lạnh):
Có 03 trung tâm phân phối hàng dễ hư hỏng (rau củ, hoa quả, thực phẩm tươi sống, đông lạnh) được bố trí tại TP. Biên Hòa, Nhơn Trạch (phục vụ ĐB sông Cửu Long), ICD 10 Cẩm Mỹ (phục vụ vùng Đà Lạt, Lâm Đồng), đáp ứng các nhu cầu hỗ trợ xuất nhập khẩu và tiêu thụ trong tỉnh mặt hàng này. Các khu vực tập trung phân phối hiện hữu vẫn được giữ nguyên và có thể được điều chỉnh và phát triển theo các quy hoạch phát triển ngành nghề liên quan.
h) Phân bố hoạt động xử lý hư hỏng, phế thải và tái chế (logistis ngược):
Trước mắt sẽ rà soát và bổ sung các chức năng xử lý hư hỏng, phế thải tại các khu công nghiệp và khu cảng. Trong giai đoạn 2017 - 2025 sẽ hình thành khu trung tâm xử lý hư hỏng, phế thải và tái chế tại Trung tâm Logistics TT01 đặt tại ICD Phước An.
Tổng hợp phân bố các công trình hạ tầng Logistics được trình bày trong bảng sau đây:
Bảng 02. Bố trí trung tâm Logistics, kho hàng, TT phân phối

STT

Tên công trình

Số lượng

Vị trí đề xuất

Giai đoạn 2017 - 2025

Giai đoạn sau 2025

1

Trung tâm Logistics hỗ trợ cảng cửa ngõ Quốc gia (bao gồm trung tâm Logistics cấp vùng và khu thương mại tự do) (L1)

1

Tổng kho Trảng Bom

X

2

Trung tâm Logistics cấp tỉnh và chuyên ngành (L2 - 1, 2, 3, 4, 5, 6)

6

ICD Tân cảng Nhơn Trạch, ICD Tân cảng Long Bình, ICD Phước An, ICD Thái Bình Shoes Tân Vạn, ICD HK Long Thành

X

3

Trung tâm CFS/gom hàng lẻ xuất khẩu

1

Tổng kho Trảng Bom

x

4

Trung tâm phân phối hàng dễ hư hỏng (hàng tươi sống) (L3 - 1, 2, 3)

3

ICD Long Bình, Phước An, ICD HK Long Thành

X

5

Trung tâm Phụ tùng & dịch vụ hỗ trợ năng lượng - dầu khí (L4 - 1, 2)

1

ICD Tân cảng Long Bình

X

6

Trung tâm Thép & kim loại màu (L5)

1

Tổng kho Trảng Bom

X

7

Trung tâm Máy công cụ (L6)

1

8

Trung tâm Vật liệu xây dựng (L7)

1

X

9

Trung tâm Phục vụ đồ gỗ, thiết bị nội thất (L8)

1

X

10

Trung tâm Phục vụ hàng dệt may, giầy dép

1

ICD Phước An

x

11

Trung tâm Phục vụ hàng cơ khí, điện điện tử

1

ICD Tân cảng Long Bình

x

12

Trung tâm Chế biến nông sản, thủy hải sản (L9)

3

ICD Đồng Nai, Phước An, ICD HK Long Thành

X

13

Trung tâm Hóa chất (L10)

1

Tổng kho Trảng Bom

x

X

14

Trung tâm Ôtô, hàng công nghệ (L11)

1

X

15

Trung tâm Phân phối hàng nhập khẩu

2

ICD Đồng Nai, ICD Phước An

x

16

Kho đông lạnh

3

ICD Đồng Nai, Phước An, ICD HK Long Thành

x

17

Kho chung trong khu công nghiệp (L12)

30

X

18

Trung tâm Phân phối cấp tỉnh (L14)

3

ICD Tân cảng Nhơn Trạch, ICD Tân cảng Long Bình, ICD HK Long Thành

X

19

Tổ hợp hàng hóa hàng không (L16)

1

ICD HK Long Thành

X

Nguồn: Nghiên cứu của đơn vị tư vấn
(*) Ghi chú: Các khu vực tập trung phân phối hiện hữu vẫn được giữ nguyên và có thể được điều chỉnh và phát triển theo các quy hoạch phát triển ngành nghề liên quan.
Bảng 03. Bố trí các trung tâm sự kiện, XTTM và đầu tư

STT

Tên công trình

Số lượng

Vị trí đề xuất

Giai đoạn 2017-2025

Giai đoạn sau 2025

1

Trung tâm tổ chức sự kiện (Conference/Convention Centers) (SK1)

1

ICD Tân Cảng Long Bình

X

2

Trung tâm XTTM Vận tải - Logistics (Transport & Logistics Business Center) (SK2)

1

Tổng kho Trảng Bom

X

3

Trung tâm XTTM Năng lượng - Dầu khí (Power - Oil & Gas Center) (SK3)

1

ICD Tân Cảng Long Bình

X

4

Trung tâm XTTM hàng công nghệ (Technological Trade Center) (SK4)

1

ICD Tân cảng Long Bình

X

5

Trung tâm XTTM Cơ khí chính xác, sản xuất kỹ thuật số (Precision & Digital Manufacturing Center) (SK5)

1

ICD Tân Cảng Long Bình

X

6

Trung tâm XTTM Thể Thao - Du lịch (Tourism & Sport Management Center) (SK6)

1

ICD Tân cảng Long Bình

X

7

Trung tâm XTTM Thủy hải sản (Ocean Trade Center) (SK7)

1

ICD Phước An

X

8

Trung tâm XTTM Nông lâm sản (Agricultural Center) (SK8)

1

ICD Phước An

X

9

Trung tâm XTTM Dệt may - Thời trang (Fashion & Textile Center) (SK9)

1

ICD Phước An

X

Nguồn: Nghiên cứu của đơn vị tư vấn
(*) Ghi chú: Trường hợp khó bố trí quỹ đất theo phương án phân bố này thì có thể xây dựng tổng khu XTTM tập trung tại TP. Biên Hòa với quy mô 10 - 12 ha, bao gồm toàn bộ các hoạt động XTTM và đầu tư cho các ngành hàng nêu trên. Vị trí thuận lợi là gần khu hành chính tập trung của tỉnh.

Content:
Các phương án phân bố hoạt động Logistics trên địa bàn tỉnh
a) Phân bố các trung tâm Logistics chính
Căn cứ nhu cầu phát triển năng lực dịch vụ Logistics, căn cứ vào hiện trạng quy hoạch kho bãi trên địa bàn tỉnh hiện nay, đề xuất phân bố các trung tâm Logistics chuyên ngành tại các ICD đã quy hoạch với diện tích phù hợp và thuận lợi giao thông, cụ thể như sau:
- Giai đoạn từ nay đến 2020:
+ ICD Tân cảng Nhơn Trạch;
+ ICD Tân cảng Long Bình: Hướng tới nhóm hàng phụ tùng, dịch vụ hỗ trợ năng lượng dầu khí, hàng công nghệ cao;
+ ICD Đồng Nai: Phục vụ hậu cần khu cảng Đồng Nai, phục vụ các hàng hóa nhập khẩu tiêu dùng TP. Biên Hòa.
- Giai đoạn 2020 - 2025:
+ ICD cảng Phước An: Phục vụ các khu công nghiệp trong vùng, hàng dệt may, giầy dép, hàng nông sản, thủy hải sản, hàng tươi sống, thu hút hàng từ Đồng Bằng sông Cửu Long;
+ ICD Thái Bình Shoes Tân Vạn.
- Giai đoạn 2025 - 2030:
+ Riêng ICD số 06 (cảng hàng không Long Thành, huyện Cẩm Mỹ - diện tích 215 ha, công suất khai thác 3,19 triệu tấn/năm): Tập trung cung cấp dịch vụ air Logistics (tổ hợp hàng hóa hàng không), có thể xem xét thu hút nguồn hàng từ Tây Nguyên xuống xuất đi theo đường hàng không, hoặc tiếp tục theo vành đai 4, đường cao tốc, đường quốc lộ 51 xuống cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải.
- Giai đoạn sau 2030: Triển khai trung tâm Logistics cấp vùng, đặt tại khu vực Tổng kho trung chuyển Trảng Bom, tổng diện tích 400 ha bao gồm hoạt động trung tâm dịch vụ Logistics cấp vùng (theo quy hoạch của Bộ Công Thương), hỗ trợ gom hàng cho các cảng Cái Mép - Thị Vải và cụm cảng số 5.
b) Phân bố hoạt động gom hàng xuất khẩu:
- Hoạt động gom hàng xuất khẩu được hỗ trợ bởi các trung tâm gom hàng được xây dựng để tập trung cung cấp dịch vụ cho từng ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và tiểu vùng sông Mê Kông như nông sản, may mặc, cơ khí chế tạo, vật liệu xây dựng,… là nơi tập kết các lô hàng xuất khẩu từ các nguồn và thực hiện các dịch vụ giá trị gia tăng phục vụ xuất khẩu.
- Trung tâm gom hàng thường được bố trí tại các khu vực gần cảng biển, có thể tiếp cận được bằng ít nhất 02 phương thức vận tải (sắt - bộ, thủy - bộ). Trước mắt ưu tiên khai thác dịch vụ này trong các trung tâm Logistics chính, khi nhu cầu tăng lên sẽ tăng cường bằng các trung tâm chuyên ngành.
c) Phân bố hoạt động phân phối hàng nhập khẩu (ICD Đồng Nai/ICD Biên Hòa)
Hoạt động phân phối hàng nhập khẩu được hỗ trợ bởi các trung tâm chia hàng, tổ chức theo ngành hàng và ưu tiên bố trí cùng trong khuôn viên với trung tâm gom hàng của ngành hàng đó. Các hoạt động chia hàng nhập khẩu không cần tồn trữ sẽ được thực hiện ngay tại các cảng biển hay trung tâm Logistics.
d) Phân bố hoạt động Logistics phục vụ thương mại, dịch vụ:
- Hoạt động hỗ trợ phát triển thương mại (thương hiệu, thị trường) chủ yếu thực hiện bởi các trung tâm xúc tiến thương mại tổ chức riêng cho các ngành hàng chủ lực. Các trung tâm xúc tiến thương mại cần được bố trí tại các địa điểm thuận tiện như TP. Biên Hòa, thị trấn Dầu Giây hoặc nơi thích hợp với sản phẩm. Ngoài ra, một trung tâm sự kiện Phục vụ các triển lãm quy mô lớn, diện tích 4 - 5 ha được bố trí tại TP. Biên Hòa;
- Dịch vụ phân phối, bán buôn và bán lẻ được hỗ trợ bởi hệ thống các trung tâm phân phối. Có 03 trung tâm phân phối hàng tiêu dùng cấp tỉnh được bố trí tại TP. Biên Hòa, thị trấn Dầu Giây và huyện Cẩm Mỹ;
- Hoạt động gom hàng/chia hàng lẻ được thực hiện tại các trạm chuyển tải đa phương thức (MT) kết hợp với bến xe tải tổ chức theo mô hình Truck Terminal;
- Hoạt động khu thương mại tự do: Ngay trong giai đoạn 2017 - 2025 cần được hình thành, có thể bố trí tại các địa điểm thích hợp tại các trung tâm Logistics hay trung tâm phân phối hàng nhập khẩu. Giai đoạn sau năm 2030 cần được phát triển hoàn chỉnh trong khu Tổng kho trung chuyển Trảng Bom.
đ) Phân bố hoạt động Logistics phục vụ du lịch - văn hóa - giải trí:
- Trung tâm sự kiện đặt tại TP. Biên Hòa và Trung tâm XTTM Văn hóa - Thể thao - Du lịch đặt tại địa bàn ưu tiên phát triển du lịch, đặc biệt du lịch miệt vườn là thế mạnh của tỉnh, có tác động tích cực hỗ trợ phát triển nhóm dịch vụ này.
- Hoạt động gom hàng nông lâm thủy hải sản cũng tạo điều kiện thuận lợi cho ngành ẩm thực phục vụ du lịch, làm đa dạng hóa các sản phẩm.
e) Phân bố hoạt động Logistics phục vụ các khu, cụm công nghiệp:
- Mỗi khu công nghiệp còn đất trống chưa lấp đầy được quy hoạch có một kho công cộng phục vụ chung cho các doanh nghiệp trong KCN đó, ước tính diện tích trung bình là 03 ha. Trên thực tế sẽ tùy theo số lượng doanh nghiệp và nhu cầu tồn trữ để tính toán cụ thể trong từng giai đoạn.
- Mỗi cụm công nghiệp được bố trí 01 kho công cộng diện tích 1 ha.
g) Phân bố hoạt động Logistics phục vụ hàng nông, lâm, thủy hải sản (tươi sống và đông lạnh):
Có 03 trung tâm phân phối hàng dễ hư hỏng (rau củ, hoa quả, thực phẩm tươi sống, đông lạnh) được bố trí tại TP. Biên Hòa, Nhơn Trạch (phục vụ ĐB sông Cửu Long), ICD 10 Cẩm Mỹ (phục vụ vùng Đà Lạt, Lâm Đồng), đáp ứng các nhu cầu hỗ trợ xuất nhập khẩu và tiêu thụ trong tỉnh mặt hàng này. Các khu vực tập trung phân phối hiện hữu vẫn được giữ nguyên và có thể được điều chỉnh và phát triển theo các quy hoạch phát triển ngành nghề liên quan.
h) Phân bố hoạt động xử lý hư hỏng, phế thải và tái chế (logistis ngược):
Trước mắt sẽ rà soát và bổ sung các chức năng xử lý hư hỏng, phế thải tại các khu công nghiệp và khu cảng. Trong giai đoạn 2017 - 2025 sẽ hình thành khu trung tâm xử lý hư hỏng, phế thải và tái chế tại Trung tâm Logistics TT01 đặt tại ICD Phước An.
Tổng hợp phân bố các công trình hạ tầng Logistics được trình bày trong bảng sau đây:
Bảng 02. Bố trí trung tâm Logistics, kho hàng, TT phân phối

STT

Tên công trình

Số lượng

Vị trí đề xuất

Giai đoạn 2017 - 2025

Giai đoạn sau 2025

1

Trung tâm Logistics hỗ trợ cảng cửa ngõ Quốc gia (bao gồm trung tâm Logistics cấp vùng và khu thương mại tự do) (L1)

1

Tổng kho Trảng Bom

X

2

Trung tâm Logistics cấp tỉnh và chuyên ngành (L2 - 1, 2, 3, 4, 5, 6)

6

ICD Tân cảng Nhơn Trạch, ICD Tân cảng Long Bình, ICD Phước An, ICD Thái Bình Shoes Tân Vạn, ICD HK Long Thành

X

3

Trung tâm CFS/gom hàng lẻ xuất khẩu

1

Tổng kho Trảng Bom

x

4

Trung tâm phân phối hàng dễ hư hỏng (hàng tươi sống) (L3 - 1, 2, 3)

3

ICD Long Bình, Phước An, ICD HK Long Thành

X

5

Trung tâm Phụ tùng & dịch vụ hỗ trợ năng lượng - dầu khí (L4 - 1, 2)

1

ICD Tân cảng Long Bình

X

6

Trung tâm Thép & kim loại màu (L5)

1

Tổng kho Trảng Bom

X

7

Trung tâm Máy công cụ (L6)

1

8

Trung tâm Vật liệu xây dựng (L7)

1

X

9

Trung tâm Phục vụ đồ gỗ, thiết bị nội thất (L8)

1

X

10

Trung tâm Phục vụ hàng dệt may, giầy dép

1

ICD Phước An

x

11

Trung tâm Phục vụ hàng cơ khí, điện điện tử

1

ICD Tân cảng Long Bình

x

12

Trung tâm Chế biến nông sản, thủy hải sản (L9)

3

ICD Đồng Nai, Phước An, ICD HK Long Thành

X

13

Trung tâm Hóa chất (L10)

1

Tổng kho Trảng Bom

x

X

14

Trung tâm Ôtô, hàng công nghệ (L11)

1

X

15

Trung tâm Phân phối hàng nhập khẩu

2

ICD Đồng Nai, ICD Phước An

x

16

Kho đông lạnh

3

ICD Đồng Nai, Phước An, ICD HK Long Thành

x

17

Kho chung trong khu công nghiệp (L12)

30

X

18

Trung tâm Phân phối cấp tỉnh (L14)

3

ICD Tân cảng Nhơn Trạch, ICD Tân cảng Long Bình, ICD HK Long Thành

X

19

Tổ hợp hàng hóa hàng không (L16)

1

ICD HK Long Thành

X

Nguồn: Nghiên cứu của đơn vị tư vấn
(*) Ghi chú: Các khu vực tập trung phân phối hiện hữu vẫn được giữ nguyên và có thể được điều chỉnh và phát triển theo các quy hoạch phát triển ngành nghề liên quan.
Bảng 03. Bố trí các trung tâm sự kiện, XTTM và đầu tư

STT

Tên công trình

Số lượng

Vị trí đề xuất

Giai đoạn 2017-2025

Giai đoạn sau 2025

1

Trung tâm tổ chức sự kiện (Conference/Convention Centers) (SK1)

1

ICD Tân Cảng Long Bình

X

2

Trung tâm XTTM Vận tải - Logistics (Transport & Logistics Business Center) (SK2)

1

Tổng kho Trảng Bom

X

3

Trung tâm XTTM Năng lượng - Dầu khí (Power - Oil & Gas Center) (SK3)

1

ICD Tân Cảng Long Bình

X

4

Trung tâm XTTM hàng công nghệ (Technological Trade Center) (SK4)

1

ICD Tân cảng Long Bình

X

5

Trung tâm XTTM Cơ khí chính xác, sản xuất kỹ thuật số (Precision & Digital Manufacturing Center) (SK5)

1

ICD Tân Cảng Long Bình

X

6

Trung tâm XTTM Thể Thao - Du lịch (Tourism & Sport Management Center) (SK6)

1

ICD Tân cảng Long Bình

X

7

Trung tâm XTTM Thủy hải sản (Ocean Trade Center) (SK7)

1

ICD Phước An

X

8

Trung tâm XTTM Nông lâm sản (Agricultural Center) (SK8)

1

ICD Phước An

X

9

Trung tâm XTTM Dệt may - Thời trang (Fashion & Textile Center) (SK9)

1

ICD Phước An

X

Nguồn: Nghiên cứu của đơn vị tư vấn
(*) Ghi chú: Trường hợp khó bố trí quỹ đất theo phương án phân bố này thì có thể xây dựng tổng khu XTTM tập trung tại TP. Biên Hòa với quy mô 10 - 12 ha, bao gồm toàn bộ các hoạt động XTTM và đầu tư cho các ngành hàng nêu trên. Vị trí thuận lợi là gần khu hành chính tập trung của tỉnh.