Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 142/QĐ-TTg 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tiền Giang đến 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "142/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "142/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "142/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "142/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "142/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 142/QĐ-TTg 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tiền Giang đến 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
10. Định hướng phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2030
a) Định hướng tầm nhìn đến năm 2030
- Xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội Tiền Giang đến năm 2030 trở thành tỉnh có cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, là chùm đô thị lớn (gồm 3 vùng: vùng Trung tâm, vùng phía Tây và vùng phía Đông) với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, môi trường bền vững; có hệ thống các cơ sở văn hóa, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế và thể dục - thể thao ở mức trung bình cao so với cả nước; kinh tế phát triển năng động và hiệu quả với cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao; xã hội phát triển hài hòa.
- Tiền Giang trở thành tỉnh phát triển theo hướng: "Xanh, sạch - Giàu bản sắc văn hóa - Chất lượng sống tốt". Nền kinh tế dựa trên những nền tảng phát triển bền vững, tập trung phát triển kinh tế xanh gắn với hiệu quả bảo vệ môi trường dựa trên các trụ cột cơ bản: nông nghiệp hàng hóa công nghệ cao, nông nghiệp sạch; du lịch sinh thái - dịch vụ đầu mối trung chuyển kết nối giữa vùng Đông Nam Bộ và vùng ĐBSCL qua hành lang quốc lộ 1 và quốc lộ 60; công nghiệp sạch, công nghiệp công nghệ cao thân thiện với môi trường. Hệ thống đô thị phát triển theo hướng hiện đại với TP. Mỹ Tho là đô thị trung tâm của vùng phía Tây vùng KTTĐ phía Nam với một không gian Xanh - Hiện đại - Văn minh ven sông Tiền, là đô thị đầu mối, trung chuyển tuyến hành lang đường thủy hội nhập với khu vực và quốc tế. Người dân Tiền Giang văn minh, hiếu khách, thân thiện, có cuộc sống tốt (thu nhập khá cao, được hưởng các dịch vụ chất lượng cao, môi trường sống và làm việc tốt). Môi trường đầu tư đạt chuẩn quốc gia và khu vực (thông thoáng, minh bạch, thân thiện, an ninh, an toàn). An ninh chính trị, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ với các tỉnh, thành trong và ngoài nước, nâng cao vị thế kinh tế - xã hội của Tiền Giang trong tổng thể nền kinh tế vùng KTTĐ, vùng ĐBSCL.
b) Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GRDP) bình quân khoảng 9,5 - 10,5%/năm thời kỳ 2021 - 2030. GRDP năm 2030 (theo giá so sánh năm 2010) tăng khoảng 2,6 lần so năm 2020. Vị thế kinh tế của Tiền Giang năm 2020 đứng ở mức khá cao trong các tỉnh, thành vùng ĐBSCL và đứng thứ hạng trên trung bình trong số 63 tỉnh, thành phố trong cả nước. Thu nhập bình quân đầu người năm 2030 đạt khoảng 10.300 - 11.900 USD.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, hiệu quả, từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức. Tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp năm 2030 khoảng 86% tổng GRDP.
- Quy mô dân số Tiền Giang đến năm 2030 đạt khoảng 1.911 ngàn người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2030 khoảng 65 - 70%. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực đô thị ở mức 3,0 - 3,5% năm 2030. Tỷ lệ nghèo khoảng 1 - 2%.
- Sức khỏe của nhân dân được nâng cao, thể trạng, tầm vóc được cải thiện: tuổi thọ trung bình trên 76 tuổi năm 2030...
c) Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
- Về nông nghiệp, nông thôn: xây dựng một nền nông nghiệp sạch sử dụng công nghệ thân thiện môi trường, hình thành thương hiệu sản phẩm hàng hóa nông sản có chỗ đứng vững chắc trên thị trường gắn với lợi thế về điều kiện tự nhiên của tỉnh, đặc biệt là thương hiệu về một số loại cây ăn quả vươn ra tầm khu vực và quốc tế. Mạng lưới hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp được xây dựng đồng bộ (giao thông nông thôn, thủy lợi, cấp điện...) gắn với mạng lưới dịch vụ nông nghiệp hiệu quả (trung tâm giống, dịch vụ chuyển giao ứng dụng, máy nông nghiệp, tín dụng nông nghiệp, bảo hiểm nông nghiệp...).
- Về công nghiệp, đô thị: Công nghiệp và đô thị Tiền Giang đến năm 2030 được gắn kết chặt chẽ trong tổng thể phân bố không gian toàn tỉnh, TP Mỹ Tho đóng vai trò vừa là đô thị hạt nhân của vùng, tỉnh Tiền Giang vừa là đô thị vệ tinh vùng đô thị hạt nhân cực phát triển phía Tây Nam vùng TP. Hồ Chí Minh. TP Mỹ Tho là đô thị cửa ngõ, trung chuyển giữa 2 đô thị trung tâm vùng TP. Hồ Chí Minh và TP Cần Thơ là đô thị hạt nhân, đầu tàu về phát triển kỹ thuật và ứng dụng khoa học công nghệ mới của các tỉnh phía Bắc sông Tiền. Công nghiệp dựa trên các nền tảng phát triển chung của cả nước, nhưng chủ yếu vẫn là các ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp sạch công nghệ cao và công nghiệp phục vụ nông lâm ngư nghiệp và du lịch.
- Về dịch vụ, du lịch: Hình thành một mạng lưới dịch vụ đồng bộ, đảm nhiệm chức năng là trung tâm dịch vụ đầu mối của tỉnh trong tuyến du lịch hành lang Quốc lộ 1 với một số loại hình dịch vụ như logistic, tài chính - ngân hàng sàn giao dịch nông sản, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp... Du lịch sông nước và du lịch biển, ven biển sẽ trở thành ngành mũi nhọn trong định hướng phát triển bền vững.
- Mọi người dân đều được tiếp cận với giáo dục một cách toàn diện; thụ hưởng dịch vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng; đời sống văn hóa địa phương được bảo tồn và phát triển theo hướng tiến bộ, văn hóa là nền tảng, văn minh là mục tiêu tiếp cận.
- Môi trường tự nhiên được bảo vệ, bảo tồn sự đa dạng sinh học trên địa bàn gắn phát triển du lịch sinh thái bền vững.
- An ninh quốc phòng luôn được giữ vững và tạo điều kiện để các hoạt động kinh tế - xã hội phát triển.
IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ; CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Phụ lục đính kèm)
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội dự kiến thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 180 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 1.200 nghìn tỷ đồng (giá hiện hành). Để thu hút và huy động đủ nguồn vốn đáp ứng yêu cầu này cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách theo trung hạn, hàng năm, chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp bảo đảm vốn cho các công trình, dự án trọng điểm. Tranh thủ các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế, chính sách ưu đãi. Xây dựng các dự án khả thi, chi tiết, phù hợp để phát triển sản xuất, trên cơ sở tính toán hiệu quả để thu hút các nguồn vốn vay tín dụng của Nhà nước.
- Huy động và khai thác tốt nhất các nguồn vốn từ Trung ương, các nguồn lực trong và ngoài nước, nhất là nguồn vốn ODA, FDI. Tranh thủ sự đầu tư giúp đỡ của các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình, dự án trọng điểm, ưu tiên cho các công trình giao thông, thủy lợi; các dự án trong khu kinh tế, khu công nghiệp và khu du lịch, dịch vụ, hạ tầng nông thôn, chú ý đầu tư cho các xã nghèo, vùng đặc biệt khó khăn.
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để huy động các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh đầu tư phát triển sản xuất, thực hành tiết kiệm. Huy động vốn tự có trong dân, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn đầu tư cho phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Đẩy mạnh việc cải thiện môi trường đầu tư, môi trường cho phát triển sản xuất, kinh doanh; đẩy mạnh xúc tiến đầu tư thu hút vốn nước ngoài; thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
2. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Thực hiện tốt xã hội hóa công tác đào tạo nghề; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Thu hút đầu tư xây dựng các trường, cơ sở đào tạo với trang thiết bị hiện đại; tăng cường liên kết, phối hợp với các cơ sở đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh, Trung ương và các địa phương khác để nâng cao trình độ, chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ, lực lượng lao động kỹ thuật lành nghề.
- Mở rộng hợp tác với các trường đại học, các viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo có chất lượng để đào tạo lực lượng khoa học kỹ thuật, đội ngũ lao động kỹ thuật cao. Khuyến khích các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động liên kết góp vốn, hỗ trợ trang bị phương tiện với các trường đại học, các cơ sở đào tạo công nhân kỹ thuật trong vấn đề đào tạo, cung ứng, sử dụng nhân lực một cách có hiệu quả nhất.
- Đổi mới phương pháp đào tạo theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học, đổi mới chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của xã hội. Thực hiện đánh giá năng lực nguồn nhân lực đã qua đào tạo và điều tra xem xét mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của lao động đã qua đào tạo để có cơ sở cải tiến quá trình đào tạo.
- Phân luồng học sinh cuối cấp một cách hợp lý, thành lập các trường, cơ sở đào tạo nghề theo hướng tập trung với máy móc thiết bị hiện đại để học viên khi ra trường có thể làm việc được ngay.
- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học với công nghệ hiện đại. Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ tốt cho công tác giảng dạy với đầy đủ phòng học, phòng thực hành, thí nghiệm và trang thiết bị cho hoạt động dạy và học.
- Thực hiện tốt các chế độ, chính sách thu hút nhân tài và lao động có trình độ cao công tác lâu dài tại Tiền Giang, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Giải pháp về quy hoạch, đầu tư theo chương trình, công trình trọng điểm của tỉnh
- Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý theo quy hoạch.
- Tập trung đầu tư phát triển theo các chương trình trọng tâm, công trình trọng điểm của tỉnh.
- Thực hiện đầy đủ và vận dụng các cơ chế, chính sách do Trung ương ban hành trong lĩnh vực thu hút vốn đầu tư theo hướng có lợi nhất cho các nhà đầu tư đặc biệt là đối với các dự án có vốn đầu tư quy mô lớn và những ngành, lĩnh vực mà tỉnh khuyến khích đầu tư.
- Xúc tiến đầu tư và thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
4. Giải pháp về khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ trong các ngành; phát triển công nghệ sinh học và ứng dụng trong hoạt động sản xuất và đời sống.
- Phát huy hiệu quả các hình thức nghiên cứu khoa học theo chương trình hỗ trợ phát triển toàn diện các loại cây con có thế mạnh của tỉnh. Trong nông nghiệp và thủy sản khuyến khích sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao, chất lượng tốt, ứng dụng phòng trừ diệt hại tổng hợp IPM, hóa học hóa, cơ giới hóa sản xuất... Trong công nghiệp cần ưu tiên lựa chọn công nghệ thích hợp cho công nghiệp chế biến nông thủy sản, tập trung vào công đoạn tinh chế để nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của các mặt hàng công nghiệp đáp ứng nhu cầu nội địa và hướng đến xuất khẩu...
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn, ưu tiên cho các xã điểm xây dựng nông thôn mới; xác định chuỗi giá trị và sự liên kết “4 nhà”, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng thâm canh tăng năng suất, nâng chất lượng hàng hóa nông sản, phát triển bền vững theo hướng GAP.
- Tăng cường hợp tác nghiên cứu với các Viện, Trung tâm nghiên cứu ở Trung ương, TP. Hồ Chí Minh, TP Cần Thơ để giải quyết các vấn đề vướng mắc về khoa học công nghệ cho doanh nghiệp phục vụ phát triển ngành.
- Đầu tư đồng bộ các trang thiết bị, mạng thông tin hiện đại cho các Trung tâm ứng dụng, tư vấn và chuyển giao công nghệ để có điều kiện liên doanh liên kết với các Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong và ngoài nước. Khuyến khích phát triển các tổ chức khoa học công nghệ ngoài nhà nước.
- Đổi mới cơ chế, chính sách đào tạo bồi dưỡng, sử dụng và có kế hoạch trẻ hóa đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ. Mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ sự giúp đỡ của các nước, các tổ chức quốc tế để thu hút chuyên gia giỏi nước ngoài hợp tác huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ, công nhân lành nghề cho tỉnh, chuyển giao công nghệ.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp hợp tác xã, chủ trang trại, hộ nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học và thực hiện đổi mới công nghệ, khuyến khích các doanh nghiệp và các hộ nông dân sử dụng công nghệ sạch. Ngăn ngừa và xử lý nghiêm các trường hợp nhập và sử dụng công nghệ gây ô nhiễm môi trường.
- Bảo vệ môi trường hiệu quả hơn: Xử lý tốt nguồn thải, giảm thiểu tác hại của tai biến tự nhiên; quản lý và bảo vệ môi trường nước dưới đất; nâng cao hiệu quả cung cấp nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững; phòng ngừa, giảm thiểu suy thoái tài nguyên nước; gia tăng hiệu quả, tính bền vững của sử dụng tài nguyên đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; kiểm soát ô nhiễm do sử dụng các hóa chất nông nghiệp, ô nhiễm do chăn nuôi; sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững tài nguyên sinh học; nâng cấp hệ thống thoát nước, xử lý nước thải; cân nhắc kỹ lưỡng các vấn đề môi trường khi xem xét cấp phép đầu tư; tăng cường tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật về môi trường; tổ chức thực hiện tốt và giám sát chặt chẽ việc thực thi các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; tiếp tục củng cố, kiện toàn bộ máy nhà nước quản lý môi trường đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
5. Giải pháp về tăng cường hợp tác liên tỉnh, liên vùng và mở rộng thị trường với bên ngoài
- Tăng cường phối hợp giữa tỉnh với các Bộ, ngành Trung ương từ khâu nghiên cứu, hình thành dự án, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ; phối hợp giữa các ngành trong tỉnh, giữa tỉnh và các tỉnh khác trong vùng ĐBSCL và vùng KTTĐ phía Nam trong quá trình phát triển đảm bảo lựa chọn hướng đi thích hợp với từng ngành, từng tỉnh, tránh đầu tư tràn lan, chồng chéo, trùng lặp, xác lập sự cân đối giữa cung và cầu, nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Tăng cường hoạt động thương mại tại các đô thị, hướng mạnh hơn nữa về thị trường nông thôn, phát triển hệ thống đô thị để đẩy mạnh thị trường, xây dựng hệ thống chợ nông thôn. Tăng cường liên doanh liên kết với mạng lưới thương nghiệp của các thành phần kinh tế nhằm đảm bảo cung ứng hàng hóa và dịch vụ kịp thời, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và tiêu thụ nông sản cho nông dân.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nghiên cứu thị trường nước ngoài, giới thiệu sản phẩm, liên doanh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với các công ty nước ngoài.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, tìm thị trường mới; củng cố và mở rộng thị trường truyền thống.
- Tạo điều kiện phát triển thị trường đất đai và bất động sản, từng bước hình thành thị trường vốn. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực nhà đất. Tạo hành lang pháp lý thuận lợi trong việc thành lập và hoạt động của các trung tâm địa ốc, các trung tâm môi giới, dịch vụ cho vay, thanh toán phát mại theo hướng chuyên nghiệp.
- Thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa trong phát triển thị trường xuất khẩu lao động. Tiếp tục đổi mới và phát triển mạng lưới doanh nghiệp, đơn vị tham gia xuất khẩu lao động. Thành lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động.
6. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh
Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong thời kỳ mới; củng cố, kiện toàn và phát huy vai trò tham mưu của cơ quan chuyên trách quốc phòng - an ninh các cấp.

Content:
Định hướng phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2030
a) Định hướng tầm nhìn đến năm 2030
- Xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội Tiền Giang đến năm 2030 trở thành tỉnh có cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, là chùm đô thị lớn (gồm 3 vùng: vùng Trung tâm, vùng phía Tây và vùng phía Đông) với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, môi trường bền vững; có hệ thống các cơ sở văn hóa, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế và thể dục - thể thao ở mức trung bình cao so với cả nước; kinh tế phát triển năng động và hiệu quả với cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao; xã hội phát triển hài hòa.
- Tiền Giang trở thành tỉnh phát triển theo hướng: "Xanh, sạch - Giàu bản sắc văn hóa - Chất lượng sống tốt". Nền kinh tế dựa trên những nền tảng phát triển bền vững, tập trung phát triển kinh tế xanh gắn với hiệu quả bảo vệ môi trường dựa trên các trụ cột cơ bản: nông nghiệp hàng hóa công nghệ cao, nông nghiệp sạch; du lịch sinh thái - dịch vụ đầu mối trung chuyển kết nối giữa vùng Đông Nam Bộ và vùng ĐBSCL qua hành lang quốc lộ 1 và quốc lộ 60; công nghiệp sạch, công nghiệp công nghệ cao thân thiện với môi trường. Hệ thống đô thị phát triển theo hướng hiện đại với TP. Mỹ Tho là đô thị trung tâm của vùng phía Tây vùng KTTĐ phía Nam với một không gian Xanh - Hiện đại - Văn minh ven sông Tiền, là đô thị đầu mối, trung chuyển tuyến hành lang đường thủy hội nhập với khu vực và quốc tế. Người dân Tiền Giang văn minh, hiếu khách, thân thiện, có cuộc sống tốt (thu nhập khá cao, được hưởng các dịch vụ chất lượng cao, môi trường sống và làm việc tốt). Môi trường đầu tư đạt chuẩn quốc gia và khu vực (thông thoáng, minh bạch, thân thiện, an ninh, an toàn). An ninh chính trị, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ với các tỉnh, thành trong và ngoài nước, nâng cao vị thế kinh tế - xã hội của Tiền Giang trong tổng thể nền kinh tế vùng KTTĐ, vùng ĐBSCL.
b) Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GRDP) bình quân khoảng 9,5 - 10,5%/năm thời kỳ 2021 - 2030. GRDP năm 2030 (theo giá so sánh năm 2010) tăng khoảng 2,6 lần so năm 2020. Vị thế kinh tế của Tiền Giang năm 2020 đứng ở mức khá cao trong các tỉnh, thành vùng ĐBSCL và đứng thứ hạng trên trung bình trong số 63 tỉnh, thành phố trong cả nước. Thu nhập bình quân đầu người năm 2030 đạt khoảng 10.300 - 11.900 USD.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, hiệu quả, từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức. Tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp năm 2030 khoảng 86% tổng GRDP.
- Quy mô dân số Tiền Giang đến năm 2030 đạt khoảng 1.911 ngàn người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2030 khoảng 65 - 70%. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực đô thị ở mức 3,0 - 3,5% năm 2030. Tỷ lệ nghèo khoảng 1 - 2%.
- Sức khỏe của nhân dân được nâng cao, thể trạng, tầm vóc được cải thiện: tuổi thọ trung bình trên 76 tuổi năm 2030...
c) Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
- Về nông nghiệp, nông thôn: xây dựng một nền nông nghiệp sạch sử dụng công nghệ thân thiện môi trường, hình thành thương hiệu sản phẩm hàng hóa nông sản có chỗ đứng vững chắc trên thị trường gắn với lợi thế về điều kiện tự nhiên của tỉnh, đặc biệt là thương hiệu về một số loại cây ăn quả vươn ra tầm khu vực và quốc tế. Mạng lưới hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp được xây dựng đồng bộ (giao thông nông thôn, thủy lợi, cấp điện...) gắn với mạng lưới dịch vụ nông nghiệp hiệu quả (trung tâm giống, dịch vụ chuyển giao ứng dụng, máy nông nghiệp, tín dụng nông nghiệp, bảo hiểm nông nghiệp...).
- Về công nghiệp, đô thị: Công nghiệp và đô thị Tiền Giang đến năm 2030 được gắn kết chặt chẽ trong tổng thể phân bố không gian toàn tỉnh, TP Mỹ Tho đóng vai trò vừa là đô thị hạt nhân của vùng, tỉnh Tiền Giang vừa là đô thị vệ tinh vùng đô thị hạt nhân cực phát triển phía Tây Nam vùng TP. Hồ Chí Minh. TP Mỹ Tho là đô thị cửa ngõ, trung chuyển giữa 2 đô thị trung tâm vùng TP. Hồ Chí Minh và TP Cần Thơ là đô thị hạt nhân, đầu tàu về phát triển kỹ thuật và ứng dụng khoa học công nghệ mới của các tỉnh phía Bắc sông Tiền. Công nghiệp dựa trên các nền tảng phát triển chung của cả nước, nhưng chủ yếu vẫn là các ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp sạch công nghệ cao và công nghiệp phục vụ nông lâm ngư nghiệp và du lịch.
- Về dịch vụ, du lịch: Hình thành một mạng lưới dịch vụ đồng bộ, đảm nhiệm chức năng là trung tâm dịch vụ đầu mối của tỉnh trong tuyến du lịch hành lang Quốc lộ 1 với một số loại hình dịch vụ như logistic, tài chính - ngân hàng sàn giao dịch nông sản, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp... Du lịch sông nước và du lịch biển, ven biển sẽ trở thành ngành mũi nhọn trong định hướng phát triển bền vững.
- Mọi người dân đều được tiếp cận với giáo dục một cách toàn diện; thụ hưởng dịch vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng; đời sống văn hóa địa phương được bảo tồn và phát triển theo hướng tiến bộ, văn hóa là nền tảng, văn minh là mục tiêu tiếp cận.
- Môi trường tự nhiên được bảo vệ, bảo tồn sự đa dạng sinh học trên địa bàn gắn phát triển du lịch sinh thái bền vững.
- An ninh quốc phòng luôn được giữ vững và tạo điều kiện để các hoạt động kinh tế - xã hội phát triển.
IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ; CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Phụ lục đính kèm)
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội dự kiến thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 180 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 1.200 nghìn tỷ đồng (giá hiện hành). Để thu hút và huy động đủ nguồn vốn đáp ứng yêu cầu này cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách theo trung hạn, hàng năm, chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp bảo đảm vốn cho các công trình, dự án trọng điểm. Tranh thủ các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế, chính sách ưu đãi. Xây dựng các dự án khả thi, chi tiết, phù hợp để phát triển sản xuất, trên cơ sở tính toán hiệu quả để thu hút các nguồn vốn vay tín dụng của Nhà nước.
- Huy động và khai thác tốt nhất các nguồn vốn từ Trung ương, các nguồn lực trong và ngoài nước, nhất là nguồn vốn ODA, FDI. Tranh thủ sự đầu tư giúp đỡ của các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình, dự án trọng điểm, ưu tiên cho các công trình giao thông, thủy lợi; các dự án trong khu kinh tế, khu công nghiệp và khu du lịch, dịch vụ, hạ tầng nông thôn, chú ý đầu tư cho các xã nghèo, vùng đặc biệt khó khăn.
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để huy động các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh đầu tư phát triển sản xuất, thực hành tiết kiệm. Huy động vốn tự có trong dân, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn đầu tư cho phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Đẩy mạnh việc cải thiện môi trường đầu tư, môi trường cho phát triển sản xuất, kinh doanh; đẩy mạnh xúc tiến đầu tư thu hút vốn nước ngoài; thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
2. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Thực hiện tốt xã hội hóa công tác đào tạo nghề; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Thu hút đầu tư xây dựng các trường, cơ sở đào tạo với trang thiết bị hiện đại; tăng cường liên kết, phối hợp với các cơ sở đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh, Trung ương và các địa phương khác để nâng cao trình độ, chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ, lực lượng lao động kỹ thuật lành nghề.
- Mở rộng hợp tác với các trường đại học, các viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo có chất lượng để đào tạo lực lượng khoa học kỹ thuật, đội ngũ lao động kỹ thuật cao. Khuyến khích các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động liên kết góp vốn, hỗ trợ trang bị phương tiện với các trường đại học, các cơ sở đào tạo công nhân kỹ thuật trong vấn đề đào tạo, cung ứng, sử dụng nhân lực một cách có hiệu quả nhất.
- Đổi mới phương pháp đào tạo theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học, đổi mới chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của xã hội. Thực hiện đánh giá năng lực nguồn nhân lực đã qua đào tạo và điều tra xem xét mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của lao động đã qua đào tạo để có cơ sở cải tiến quá trình đào tạo.
- Phân luồng học sinh cuối cấp một cách hợp lý, thành lập các trường, cơ sở đào tạo nghề theo hướng tập trung với máy móc thiết bị hiện đại để học viên khi ra trường có thể làm việc được ngay.
- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học với công nghệ hiện đại. Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ tốt cho công tác giảng dạy với đầy đủ phòng học, phòng thực hành, thí nghiệm và trang thiết bị cho hoạt động dạy và học.
- Thực hiện tốt các chế độ, chính sách thu hút nhân tài và lao động có trình độ cao công tác lâu dài tại Tiền Giang, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Giải pháp về quy hoạch, đầu tư theo chương trình, công trình trọng điểm của tỉnh
- Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý theo quy hoạch.
- Tập trung đầu tư phát triển theo các chương trình trọng tâm, công trình trọng điểm của tỉnh.
- Thực hiện đầy đủ và vận dụng các cơ chế, chính sách do Trung ương ban hành trong lĩnh vực thu hút vốn đầu tư theo hướng có lợi nhất cho các nhà đầu tư đặc biệt là đối với các dự án có vốn đầu tư quy mô lớn và những ngành, lĩnh vực mà tỉnh khuyến khích đầu tư.
- Xúc tiến đầu tư và thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
4. Giải pháp về khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ trong các ngành; phát triển công nghệ sinh học và ứng dụng trong hoạt động sản xuất và đời sống.
- Phát huy hiệu quả các hình thức nghiên cứu khoa học theo chương trình hỗ trợ phát triển toàn diện các loại cây con có thế mạnh của tỉnh. Trong nông nghiệp và thủy sản khuyến khích sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao, chất lượng tốt, ứng dụng phòng trừ diệt hại tổng hợp IPM, hóa học hóa, cơ giới hóa sản xuất... Trong công nghiệp cần ưu tiên lựa chọn công nghệ thích hợp cho công nghiệp chế biến nông thủy sản, tập trung vào công đoạn tinh chế để nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của các mặt hàng công nghiệp đáp ứng nhu cầu nội địa và hướng đến xuất khẩu...
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn, ưu tiên cho các xã điểm xây dựng nông thôn mới; xác định chuỗi giá trị và sự liên kết “4 nhà”, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng thâm canh tăng năng suất, nâng chất lượng hàng hóa nông sản, phát triển bền vững theo hướng GAP.
- Tăng cường hợp tác nghiên cứu với các Viện, Trung tâm nghiên cứu ở Trung ương, TP. Hồ Chí Minh, TP Cần Thơ để giải quyết các vấn đề vướng mắc về khoa học công nghệ cho doanh nghiệp phục vụ phát triển ngành.
- Đầu tư đồng bộ các trang thiết bị, mạng thông tin hiện đại cho các Trung tâm ứng dụng, tư vấn và chuyển giao công nghệ để có điều kiện liên doanh liên kết với các Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong và ngoài nước. Khuyến khích phát triển các tổ chức khoa học công nghệ ngoài nhà nước.
- Đổi mới cơ chế, chính sách đào tạo bồi dưỡng, sử dụng và có kế hoạch trẻ hóa đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ. Mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ sự giúp đỡ của các nước, các tổ chức quốc tế để thu hút chuyên gia giỏi nước ngoài hợp tác huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ, công nhân lành nghề cho tỉnh, chuyển giao công nghệ.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp hợp tác xã, chủ trang trại, hộ nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học và thực hiện đổi mới công nghệ, khuyến khích các doanh nghiệp và các hộ nông dân sử dụng công nghệ sạch. Ngăn ngừa và xử lý nghiêm các trường hợp nhập và sử dụng công nghệ gây ô nhiễm môi trường.
- Bảo vệ môi trường hiệu quả hơn: Xử lý tốt nguồn thải, giảm thiểu tác hại của tai biến tự nhiên; quản lý và bảo vệ môi trường nước dưới đất; nâng cao hiệu quả cung cấp nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững; phòng ngừa, giảm thiểu suy thoái tài nguyên nước; gia tăng hiệu quả, tính bền vững của sử dụng tài nguyên đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; kiểm soát ô nhiễm do sử dụng các hóa chất nông nghiệp, ô nhiễm do chăn nuôi; sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững tài nguyên sinh học; nâng cấp hệ thống thoát nước, xử lý nước thải; cân nhắc kỹ lưỡng các vấn đề môi trường khi xem xét cấp phép đầu tư; tăng cường tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật về môi trường; tổ chức thực hiện tốt và giám sát chặt chẽ việc thực thi các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; tiếp tục củng cố, kiện toàn bộ máy nhà nước quản lý môi trường đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
5. Giải pháp về tăng cường hợp tác liên tỉnh, liên vùng và mở rộng thị trường với bên ngoài
- Tăng cường phối hợp giữa tỉnh với các Bộ, ngành Trung ương từ khâu nghiên cứu, hình thành dự án, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ; phối hợp giữa các ngành trong tỉnh, giữa tỉnh và các tỉnh khác trong vùng ĐBSCL và vùng KTTĐ phía Nam trong quá trình phát triển đảm bảo lựa chọn hướng đi thích hợp với từng ngành, từng tỉnh, tránh đầu tư tràn lan, chồng chéo, trùng lặp, xác lập sự cân đối giữa cung và cầu, nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Tăng cường hoạt động thương mại tại các đô thị, hướng mạnh hơn nữa về thị trường nông thôn, phát triển hệ thống đô thị để đẩy mạnh thị trường, xây dựng hệ thống chợ nông thôn. Tăng cường liên doanh liên kết với mạng lưới thương nghiệp của các thành phần kinh tế nhằm đảm bảo cung ứng hàng hóa và dịch vụ kịp thời, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và tiêu thụ nông sản cho nông dân.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nghiên cứu thị trường nước ngoài, giới thiệu sản phẩm, liên doanh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với các công ty nước ngoài.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, tìm thị trường mới; củng cố và mở rộng thị trường truyền thống.
- Tạo điều kiện phát triển thị trường đất đai và bất động sản, từng bước hình thành thị trường vốn. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực nhà đất. Tạo hành lang pháp lý thuận lợi trong việc thành lập và hoạt động của các trung tâm địa ốc, các trung tâm môi giới, dịch vụ cho vay, thanh toán phát mại theo hướng chuyên nghiệp.
- Thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa trong phát triển thị trường xuất khẩu lao động. Tiếp tục đổi mới và phát triển mạng lưới doanh nghiệp, đơn vị tham gia xuất khẩu lao động. Thành lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động.
6. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh
Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong thời kỳ mới; củng cố, kiện toàn và phát huy vai trò tham mưu của cơ quan chuyên trách quốc phòng - an ninh các cấp.