Document: Điểm i Khoản 8 Điều 1 Quyết định 183/2006/QĐ-UBND phát triển sự nghiệp chăm sóc sức khỏe Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/08/2006", "sign_number": "183/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/08/2006", "sign_number": "183/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/08/2006", "sign_number": "183/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/08/2006", "sign_number": "183/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/08/2006", "sign_number": "183/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 8 Điều 1 Quyết định 183/2006/QĐ-UBND phát triển sự nghiệp chăm sóc sức khỏe Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020 với nội dung chủ yếu sau đây:
...
8.170,2

12.869,4

20.149,6

II. Chương trình dự án trọng điểm phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006 đến 2010, định hướng đến năm 2020
1. Các dự án đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2006 - 2010:
1.1 Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ y tế dự phòng:
...
i) Xây dựng 4 Trạm y tế:
Diện tích 500 m2 x 4 = 2.000 m2, vốn xây dựng: 0,7 tỷ x 4 = 2,8 tỷ đồng. Trang thiết bị: 0,9 tỷ x 4 trạm = 3,6 tỷ đồng. Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
Tổng cộng mục1.3: 384,996 tỷ đồng (sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh)
84,372 tỷ đồng (sử dụng vốn xã hội hoá).
Diện tích sử dụng: 119.000 m2 (trong nguồn quỹ đất quy hoạch cho y tế), 43.000 m2 (nguồn đất ở các khu công nghiệp, ngoài công lập).
* Vận động xã hội hóa thành lập các bệnh viện ngoài công lập:
- Bệnh viện đa khoa Mỹ Phước I và II, 200 giường:
Diện tích 20.000 m2, ước vốn 100 tỷ đồng.
- Bệnh viện ung thư Phú Thọ, 300 giường:
Diện tích 30.000 m2, ước vốn đầu tư 150 tỷ đồng.
- Bệnh viện đa khoa Đài Loan, 500 giường:
Diện tích 100.000 m2, ước vốn đầu tư 250 tỷ đồng.
- Bệnh viện sản – nhi Thuận An, 200 giường:
Diện tích 20.000 m2, ước vốn đầu tư 100 tỷ đồng.
- Bệnh viện đa khoa Suối Giữa 100 giường và bệnh viện Á Châu (thị xã Thủ Dầu Một):
Diện tích 33.000 m2, ước vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
- Bệnh viện đa khoa Khu liên hợp dịch vụ đô thị, 300 giường:
Diện tích 30.000 m2, ước vốn đầu tư 150 tỷ đồng.
- Trung tâm Chẩn đoán y khoa:
Diện tích xây dựng 5.000 m2, ước vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
- Một số bệnh viện khác theo nhu cầu của xã hội.
Tổng cộng mục Bệnh viện ngoài công lập: 850 tỷ đồng vốn xã hội hóa, diện tích đất sử dụng 238.000 m2.
1.4. Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực y tế:
Xây dựng trường Trung học Y tế thành trường Cao đẳng Y tế: Diện tích xây dựng 30.000 m2, vốn xây dựng: 90 tỷ đồng.
Trang thiết bị: 20 tỷ đồng. Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
Tổng cộng mục 1.4:
110 tỷ đồng sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
Diện tích đất 30.000 m2 (sử dụng nguồn đất quy hoạch cho y tế).
Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2006 – 2010:
- Đầu tư bằng nguồn sách tỉnh là : 545,248 tỷ đồng.
- Đầu tư bằng nguồn xã hội hóa là : 1.264,372 tỷ đồng.
2. Các dự án đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2011 - 2020:
2.1 Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ y tế dự phòng:
a) Trung tâm Dinh dưỡng:
Diện tích đất sử dụng: 2.000 m2, xây dựng: 1.500 m2 , vốn xây dựng: 4,5 tỷ đồng, trang thiết bị: 2,5 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2011 – 2012.
b) Trung tâm phòng, chống và kiểm soát bệnh tật:
Diện tích đất sử dụng: 2.000 m2, xây dựng: 1.500 m2, vốn xây dựng: 4,5 tỷ đồng, trang thiết bị: 2,5 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn từ 2012 – 2013.
c) Trung tâm pháp y:
Diện tích đất sử dụng: 2.000 m2, xây dựng: 1.500 m2, vốn xây dựng: 4,5 tỷ đồng, trang thiết bị: 2,5 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn từ 2012 – 2013.
Tổng cộng mục 2.1: 21 tỷ đồng, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh.
Diện tích đất sử dụng: 6.000 m2, sử dụng quỹ đất quy hoạch cho ngành y tế.
2.2. Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ khám chữa bệnh:
a) Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng (thêm 100 giường):
Xây dựng: 13.000 m2, vốn xây dựng: 40 tỷ đồng, trang thiết bị: 15 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2013 – 2015. Sử dụng 50 tỷ đồng vốn ngân sách; 5 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
b) Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Tân Uyên (từ 100 giường, thêm 50 giường):
Xây dựng: 7.000 m2, vốn xây dựng: 21 tỷ đồng, trang thiết bị: 7 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2013 – 2015. Sử dụng 24 tỷ đồng vốn ngân sách, 4 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
c) Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Phú Giáo (từ 60 giường, thêm 90 giường):
Xây dựng: 7.000 m2, vốn xây dựng: 21 tỷ đồng, trang thiết bị: 7 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2013 – 2015. Sử dụng 24 tỷ đồng vốn ngân sách, 4 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
d) Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Bến Cát (từ 100 giường, thêm 100 giường):
Xây dựng: 10.000 m2, vốn xây dựng: 25 tỷ đồng, trang thiết bị: 10 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn từ 2013 – 2017. Sử dụng 29 tỷ đồng vốn ngân sách, 6 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
đ) Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Thuận An (từ 100 giường, thêm 100 giường):
Xây dựng: 10.000 m2, vốn xây dựng: 25 tỷ đồng, trang thiết bị: 10 tỷ đồng. Sử dụng 29 tỷ đồng vốn ngân sách, 6 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
e) Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Dĩ An (từ 60 giường, thêm 140 giường):
Xây dựng: 15.000 m2, vốn xây dựng: 35 tỷ đồng, trang thiết bị: 10 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn từ 2013 – 2017. Sử dụng 41 tỷ đồng vốn ngân sách, 4 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
g) Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Dầu Tiếng (từ 60 giường, thêm 90 giường):
Xây dựng: 12.000 m2, vốn xây dựng: 36 tỷ đồng, trang thiết bị: 12 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2017 – 2020. Sử dụng 39 tỷ đồng vốn ngân sách, 9 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
h) Thành lập mới 7 Phòng khám đa khoa khu vực ở các huyện: Tân Long (Phú Giáo), Tân Thành và Thường Tân (Tân Uyên), Tân Đông Hiệp và Bình Thắng (Dĩ An), Bình Hòa và Vĩnh Phú (Thuận An):
Diện tích đất: 2.000 m2 x 7 = 14.000 m2, xây dựng: 672 m2 x 7 = 4.704 m2, vốn xây dựng: 4.704 m2 x 3.000.000 đồng = 14,112 tỷ đồng, trang thiết bị ước tính 14 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2011 – 2015. Sử dụng 19,112 tỷ đồng vốn ngân sách, 9 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
i) Trung tâm cấp cứu tỉnh:
Diện tích đất 2.000 m2, xây dựng: 1.500 m2, vốn xây dựng: 4,5 tỷ đồng, trang thiết bị: 2,5 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2011 – 2013. Sử dụng vốn ngân sách của tỉnh.
Tổng cộng mục 2.2: 262,112 tỷ đồng, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh.
47 tỷ đồng, sử dụng vốn xã hội hóa.
Diện tích đất sử dụng: 90.000 m2, sử dụng quỹ đất quy hoạch cho ngành y tế. Số còn lại sử dụng quỹ đất hiện có của các đơn vị.
* Vận động xã hội hóa thành lập các bệnh viện ngoài công lập :
- Bệnh viện chấn thương - chỉnh hình, 300 giường: Ước 150 tỷ đồng.
- Bệnh viện ung bướu, 300 giường: Ước 150 tỷ đồng.
- Bệnh viện phụ sản, 200 giường: Ước 100 tỷ đồng.
- Bệnh viện mắt, 200 giường: Ước 100 tỷ đồng.
- Bệnh viện nội tiết – huyết học, 200 giường: Ước 100 tỷ đồng.
- Bệnh viện tai - mũi - họng, 200 giường: Ước 100 tỷ đồng.
- Bệnh viện răng hàm mặt, 200 giường: Ước 100 tỷ đồng.
- 20 phòng khám đa khoa ngoài công lập:
Ước vốn đầu tư 0,5 tỷ đồng x 20 = 10 tỷ đồng.
Tổng cộng mục bệnh viện ngoài công lập: 810 tỷ sử dụng vốn xã hội hóa.
2.3. Các dự án phát triển màng lưới y tế khi dân số gia tăng và hình thành vùng đô thị Nam Bình Dương 2011 – 2020:
a) Xây dựng 7 phòng khám đa khoa các quận nội thành: Ước tính 28,112 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2015 - 2020. Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
b) Xây dựng 60 trạm y tế xã - phường khi chia tách quận huyện:
Diện tích đất khoảng 30.000 m2, vốn ước tính 53,294 tỷ đồng, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
Tổng cộng mục 2.3: 81,406 tỷ đồng, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh.
Diện tích đất sử dụng: 30.000 m2 từ qũy đất quy hoạch cho ngành y tế.
Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2011 – 2020:
- Đầu tư bằng nguồn sách tỉnh: 364,518 tỷ đồng.
- Đầu tư từ xã hội hóa: 857 tỷ đồng.
III. Các giải pháp chủ yếu
1. Phát huy nội lực của tỉnh, tăng mức ngân sách của tỉnh đầu tư cho ngành y tế trên cơ sở ưu tiên, hợp lý và khả năng cân đối của ngân sách địa phương. Ðồng thời mở rộng các nguồn thu từ viện phí, bảo hiểm y tế, các dịch vụ y tế trong khám chữa bệnh và phòng chống dịch, nguồn đầu tư của trung ương và vốn vay. Kêu gọi thêm đầu tư viện trợ và hợp tác quốc tế. Ðồng thời phân phối, sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn ngân sách, kinh phí.
2. Tập trung quy hoạch và thu hút nguồn nhân lực y tế, nâng cao quy mô và cấp đào tạo, đào tạo lại cán bộ trong ngành, chú trọng đào tạo toàn diện. Tăng cường đào tạo mới nữ hộ sinh trung học, liên kết nhiều hình thức đào tạo bác sĩ, dược sĩ và đào tạo sau đại học.
3. Sắp xếp và phát triển hệ thống tổ chức y tế ở các tuyến phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, kể cả hệ thống khám chữa bệnh và y tế dự phòng. Tổ chức cơ sở khám chữa bệnh theo địa bàn cụm dân cư. Về trang thiết bị, cần có thêm các thiết bị hiện đại như cộng hưởng từ (MRI), bổ sung thêm CT Scanner, siêu âm màu, các bộ chẩn đoán và phẫu thuật nội soi và các dụng cụ chuyên khoa sâu khác.
4. Trong điều kiện của tỉnh và sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cần quan tâm các vấn đề ưu tiên về sức khỏe và các giải pháp cụ thể để giải quyết cho phù hợp với điều kiện của từng vùng theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh:
a) Vùng phía nam, gồm các huyện Thuận An, Dĩ An, thị xã Thủ Dầu Một và huyện Bến Cát cần ưu tiên cho những vấn đề liên quan đến y tế đô thị, khu công nghiệp;
b) Vùng phía bắc gồm các huyện mới chia tách như Dầu Tiếng, Phú Giáo, Tân Uyên, cần ưu tiên đến y tế nông thôn, nông nghiệp, các bệnh nhiễm khuẩn, các bệnh xã hội, tình trạng sức khỏe trẻ em, sức khỏe sinh sản.
5. Đẩy mạnh và nhanh xã hội hóa công tác y tế, trong đó khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư cho công tác khám chữa bệnh, trang thiết bị y tế, phát triển các nhà máy sản xuất dược, dược liệu, hóa dược, đào tạo nguồn nhân lực y tế,… Tạo hành lang pháp lý và cơ chế để các bệnh viện công lập ở các tuyến tham gia cung cấp dịch vụ, chuyển một phần hoặc toàn bộ các cơ sở điều trị sang hướng cổ phần hóa.
6. Xây dựng một cơ chế quản lý thích hợp trong toàn ngành nhất là quản lý tài chính, quản lý nhân lực, tạo điều kiện thông thoáng để thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu đề ra. Xây dựng kế hoạch ngân sách hoạt động cho các cơ sở y tế trên cơ sở lập kế hoạch ngân sách từ dưới lên có đối chiếu với nhu cầu phát triển và qui hoạch của đơn vị.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Thành lập Ban chỉ đạo của Sở Y tế, phân công và hỗ trợ các đơn vị trực thuộc thực hiện quy hoạch của ngành y tế.
2. Giao Sở Y tế:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các chương trình dự án trọng điểm; phát triển nguồn nhân lực y tế; xây dựng đề án củng cố tổ chức để nâng cao năng lực ngành y tế.
b) Tổ chức công bố công khai quy hoạch đã được phê duyệt; xây dựng kế hoạch triển khai và tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch; định kỳ tổng hợp kết quả báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
c) Tổ chức hệ thống thống kê, cập nhật số liệu; kịp thời có phương án điều chỉnh để nâng cao chất lượng quy hoạch.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm bố trí và cân đối các nguồn lực đầu tư cho ngành y tế để thực hiện quy hoạch theo đúng tiến độ, giám sát việc thực hiện quy hoạch trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính chịu trách nhiệm bảo đảm nguồn ngân sách nhà nước cấp cho ngành y tế theo kế hoạch 5 năm và hàng năm. Cùng với Sở Y tế cân đối ngân sách toàn ngành và cho các lĩnh vực ưu tiên trong quy hoạch.
5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế để tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch.

Content:
Xây dựng 4 Trạm y tế:
Diện tích 500 m2 x 4 = 2.000 m2, vốn xây dựng: 0,7 tỷ x 4 = 2,8 tỷ đồng. Trang thiết bị: 0,9 tỷ x 4 trạm = 3,6 tỷ đồng. Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
Tổng cộng mục1.3: 384,996 tỷ đồng (sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh)
84,372 tỷ đồng (sử dụng vốn xã hội hoá).
Diện tích sử dụng: 119.000 m2 (trong nguồn quỹ đất quy hoạch cho y tế), 43.000 m2 (nguồn đất ở các khu công nghiệp, ngoài công lập).
* Vận động xã hội hóa thành lập các bệnh viện ngoài công lập:
- Bệnh viện đa khoa Mỹ Phước I và II, 200 giường:
Diện tích 20.000 m2, ước vốn 100 tỷ đồng.
- Bệnh viện ung thư Phú Thọ, 300 giường:
Diện tích 30.000 m2, ước vốn đầu tư 150 tỷ đồng.
- Bệnh viện đa khoa Đài Loan, 500 giường:
Diện tích 100.000 m2, ước vốn đầu tư 250 tỷ đồng.
- Bệnh viện sản – nhi Thuận An, 200 giường:
Diện tích 20.000 m2, ước vốn đầu tư 100 tỷ đồng.
- Bệnh viện đa khoa Suối Giữa 100 giường và bệnh viện Á Châu (thị xã Thủ Dầu Một):
Diện tích 33.000 m2, ước vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
- Bệnh viện đa khoa Khu liên hợp dịch vụ đô thị, 300 giường:
Diện tích 30.000 m2, ước vốn đầu tư 150 tỷ đồng.
- Trung tâm Chẩn đoán y khoa:
Diện tích xây dựng 5.000 m2, ước vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
- Một số bệnh viện khác theo nhu cầu của xã hội.
Tổng cộng mục Bệnh viện ngoài công lập: 850 tỷ đồng vốn xã hội hóa, diện tích đất sử dụng 238.000 m2.
1.4. Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực y tế:
Xây dựng trường Trung học Y tế thành trường Cao đẳng Y tế: Diện tích xây dựng 30.000 m2, vốn xây dựng: 90 tỷ đồng.
Trang thiết bị: 20 tỷ đồng. Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
Tổng cộng mục 1.4:
110 tỷ đồng sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
Diện tích đất 30.000 m2 (sử dụng nguồn đất quy hoạch cho y tế).
Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2006 – 2010:
- Đầu tư bằng nguồn sách tỉnh là : 545,248 tỷ đồng.
- Đầu tư bằng nguồn xã hội hóa là : 1.264,372 tỷ đồng.
2. Các dự án đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2011 - 2020:
2.1 Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ y tế dự phòng:
a) Trung tâm Dinh dưỡng:
Diện tích đất sử dụng: 2.000 m2, xây dựng: 1.500 m2 , vốn xây dựng: 4,5 tỷ đồng, trang thiết bị: 2,5 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2011 – 2012.
b) Trung tâm phòng, chống và kiểm soát bệnh tật:
Diện tích đất sử dụng: 2.000 m2, xây dựng: 1.500 m2, vốn xây dựng: 4,5 tỷ đồng, trang thiết bị: 2,5 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn từ 2012 – 2013.
c) Trung tâm pháp y:
Diện tích đất sử dụng: 2.000 m2, xây dựng: 1.500 m2, vốn xây dựng: 4,5 tỷ đồng, trang thiết bị: 2,5 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn từ 2012 – 2013.
Tổng cộng mục 2.1: 21 tỷ đồng, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh.
Diện tích đất sử dụng: 6.000 m2, sử dụng quỹ đất quy hoạch cho ngành y tế.
2.2. Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ khám chữa bệnh:
a) Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng (thêm 100 giường):
Xây dựng: 13.000 m2, vốn xây dựng: 40 tỷ đồng, trang thiết bị: 15 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2013 – 2015. Sử dụng 50 tỷ đồng vốn ngân sách; 5 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
b) Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Tân Uyên (từ 100 giường, thêm 50 giường):
Xây dựng: 7.000 m2, vốn xây dựng: 21 tỷ đồng, trang thiết bị: 7 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2013 – 2015. Sử dụng 24 tỷ đồng vốn ngân sách, 4 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
c) Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Phú Giáo (từ 60 giường, thêm 90 giường):
Xây dựng: 7.000 m2, vốn xây dựng: 21 tỷ đồng, trang thiết bị: 7 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2013 – 2015. Sử dụng 24 tỷ đồng vốn ngân sách, 4 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
d) Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Bến Cát (từ 100 giường, thêm 100 giường):
Xây dựng: 10.000 m2, vốn xây dựng: 25 tỷ đồng, trang thiết bị: 10 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn từ 2013 – 2017. Sử dụng 29 tỷ đồng vốn ngân sách, 6 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
đ) Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Thuận An (từ 100 giường, thêm 100 giường):
Xây dựng: 10.000 m2, vốn xây dựng: 25 tỷ đồng, trang thiết bị: 10 tỷ đồng. Sử dụng 29 tỷ đồng vốn ngân sách, 6 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
e) Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Dĩ An (từ 60 giường, thêm 140 giường):
Xây dựng: 15.000 m2, vốn xây dựng: 35 tỷ đồng, trang thiết bị: 10 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn từ 2013 – 2017. Sử dụng 41 tỷ đồng vốn ngân sách, 4 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
g) Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Dầu Tiếng (từ 60 giường, thêm 90 giường):
Xây dựng: 12.000 m2, vốn xây dựng: 36 tỷ đồng, trang thiết bị: 12 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2017 – 2020. Sử dụng 39 tỷ đồng vốn ngân sách, 9 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
h) Thành lập mới 7 Phòng khám đa khoa khu vực ở các huyện: Tân Long (Phú Giáo), Tân Thành và Thường Tân (Tân Uyên), Tân Đông Hiệp và Bình Thắng (Dĩ An), Bình Hòa và Vĩnh Phú (Thuận An):
Diện tích đất: 2.000 m2 x 7 = 14.000 m2, xây dựng: 672 m2 x 7 = 4.704 m2, vốn xây dựng: 4.704 m2 x 3.000.000 đồng = 14,112 tỷ đồng, trang thiết bị ước tính 14 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2011 – 2015. Sử dụng 19,112 tỷ đồng vốn ngân sách, 9 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
Trung tâm cấp cứu tỉnh:
Diện tích đất 2.000 m2, xây dựng: 1.500 m2, vốn xây dựng: 4,5 tỷ đồng, trang thiết bị: 2,5 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2011 – 2013. Sử dụng vốn ngân sách của tỉnh.
Tổng cộng mục 2.2: 262,112 tỷ đồng, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh.
47 tỷ đồng, sử dụng vốn xã hội hóa.
Diện tích đất sử dụng: 90.000 m2, sử dụng quỹ đất quy hoạch cho ngành y tế. Số còn lại sử dụng quỹ đất hiện có của các đơn vị.
* Vận động xã hội hóa thành lập các bệnh viện ngoài công lập :
- Bệnh viện chấn thương - chỉnh hình, 300 giường: Ước 150 tỷ đồng.
- Bệnh viện ung bướu, 300 giường: Ước 150 tỷ đồng.
- Bệnh viện phụ sản, 200 giường: Ước 100 tỷ đồng.
- Bệnh viện mắt, 200 giường: Ước 100 tỷ đồng.
- Bệnh viện nội tiết – huyết học, 200 giường: Ước 100 tỷ đồng.
- Bệnh viện tai - mũi - họng, 200 giường: Ước 100 tỷ đồng.
- Bệnh viện răng hàm mặt, 200 giường: Ước 100 tỷ đồng.
- 20 phòng khám đa khoa ngoài công lập:
Ước vốn đầu tư 0,5 tỷ đồng x 20 = 10 tỷ đồng.
Tổng cộng mục bệnh viện ngoài công lập: 810 tỷ sử dụng vốn xã hội hóa.
2.3. Các dự án phát triển màng lưới y tế khi dân số gia tăng và hình thành vùng đô thị Nam Bình Dương 2011 – 2020:
a) Xây dựng 7 phòng khám đa khoa các quận nội thành: Ước tính 28,112 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2015 - 2020. Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
b) Xây dựng 60 trạm y tế xã - phường khi chia tách quận huyện:
Diện tích đất khoảng 30.000 m2, vốn ước tính 53,294 tỷ đồng, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
Tổng cộng mục 2.3: 81,406 tỷ đồng, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh.
Diện tích đất sử dụng: 30.000 m2 từ qũy đất quy hoạch cho ngành y tế.
Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2011 – 2020:
- Đầu tư bằng nguồn sách tỉnh: 364,518 tỷ đồng.
- Đầu tư từ xã hội hóa: 857 tỷ đồng.
III. Các giải pháp chủ yếu
1. Phát huy nội lực của tỉnh, tăng mức ngân sách của tỉnh đầu tư cho ngành y tế trên cơ sở ưu tiên, hợp lý và khả năng cân đối của ngân sách địa phương. Ðồng thời mở rộng các nguồn thu từ viện phí, bảo hiểm y tế, các dịch vụ y tế trong khám chữa bệnh và phòng chống dịch, nguồn đầu tư của trung ương và vốn vay. Kêu gọi thêm đầu tư viện trợ và hợp tác quốc tế. Ðồng thời phân phối, sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn ngân sách, kinh phí.
2. Tập trung quy hoạch và thu hút nguồn nhân lực y tế, nâng cao quy mô và cấp đào tạo, đào tạo lại cán bộ trong ngành, chú trọng đào tạo toàn diện. Tăng cường đào tạo mới nữ hộ sinh trung học, liên kết nhiều hình thức đào tạo bác sĩ, dược sĩ và đào tạo sau đại học.
3. Sắp xếp và phát triển hệ thống tổ chức y tế ở các tuyến phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, kể cả hệ thống khám chữa bệnh và y tế dự phòng. Tổ chức cơ sở khám chữa bệnh theo địa bàn cụm dân cư. Về trang thiết bị, cần có thêm các thiết bị hiện đại như cộng hưởng từ (MRI), bổ sung thêm CT Scanner, siêu âm màu, các bộ chẩn đoán và phẫu thuật nội soi và các dụng cụ chuyên khoa sâu khác.
4. Trong điều kiện của tỉnh và sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cần quan tâm các vấn đề ưu tiên về sức khỏe và các giải pháp cụ thể để giải quyết cho phù hợp với điều kiện của từng vùng theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh:
a) Vùng phía nam, gồm các huyện Thuận An, Dĩ An, thị xã Thủ Dầu Một và huyện Bến Cát cần ưu tiên cho những vấn đề liên quan đến y tế đô thị, khu công nghiệp;
b) Vùng phía bắc gồm các huyện mới chia tách như Dầu Tiếng, Phú Giáo, Tân Uyên, cần ưu tiên đến y tế nông thôn, nông nghiệp, các bệnh nhiễm khuẩn, các bệnh xã hội, tình trạng sức khỏe trẻ em, sức khỏe sinh sản.
5. Đẩy mạnh và nhanh xã hội hóa công tác y tế, trong đó khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư cho công tác khám chữa bệnh, trang thiết bị y tế, phát triển các nhà máy sản xuất dược, dược liệu, hóa dược, đào tạo nguồn nhân lực y tế,… Tạo hành lang pháp lý và cơ chế để các bệnh viện công lập ở các tuyến tham gia cung cấp dịch vụ, chuyển một phần hoặc toàn bộ các cơ sở điều trị sang hướng cổ phần hóa.
6. Xây dựng một cơ chế quản lý thích hợp trong toàn ngành nhất là quản lý tài chính, quản lý nhân lực, tạo điều kiện thông thoáng để thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu đề ra. Xây dựng kế hoạch ngân sách hoạt động cho các cơ sở y tế trên cơ sở lập kế hoạch ngân sách từ dưới lên có đối chiếu với nhu cầu phát triển và qui hoạch của đơn vị.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Thành lập Ban chỉ đạo của Sở Y tế, phân công và hỗ trợ các đơn vị trực thuộc thực hiện quy hoạch của ngành y tế.
2. Giao Sở Y tế:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các chương trình dự án trọng điểm; phát triển nguồn nhân lực y tế; xây dựng đề án củng cố tổ chức để nâng cao năng lực ngành y tế.
b) Tổ chức công bố công khai quy hoạch đã được phê duyệt; xây dựng kế hoạch triển khai và tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch; định kỳ tổng hợp kết quả báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
c) Tổ chức hệ thống thống kê, cập nhật số liệu; kịp thời có phương án điều chỉnh để nâng cao chất lượng quy hoạch.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm bố trí và cân đối các nguồn lực đầu tư cho ngành y tế để thực hiện quy hoạch theo đúng tiến độ, giám sát việc thực hiện quy hoạch trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính chịu trách nhiệm bảo đảm nguồn ngân sách nhà nước cấp cho ngành y tế theo kế hoạch 5 năm và hàng năm. Cùng với Sở Y tế cân đối ngân sách toàn ngành và cho các lĩnh vực ưu tiên trong quy hoạch.
5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế để tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch.