Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 52/2005/QĐ-UB số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã phường thị trấn Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2005", "sign_number": "52/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2005", "sign_number": "52/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2005", "sign_number": "52/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2005", "sign_number": "52/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2005", "sign_number": "52/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 52/2005/QĐ-UB số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã phường thị trấn Cần Thơ

Điều 1. Nay quy định số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp, khu vực, cụ thể như sau:
1. Số lượng và Mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:
Số lượng không quá ba mươi sáu (36) người đối với xã, thị trấn và không quá hai mươi chín (29) người đối với phường:
1.1. Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo, Trưởng Ban Dân vận hưởng phụ cấp 500.000đ/ người/tháng;
1.2. Hai (02) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ hưởng phụ cấp 485.000đ/ người/tháng;
1.3. Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự, Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội nông dân, Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh hưởng phụ cấp 470.000đ/người/tháng;
1.4. Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Cán bộ phụ trách Văn phòng Đảng ủy, Cán bộ phụ trách kế hoạch- giao thông - thủy lợi- nông nghiệp, Cán bộ phụ trách nội vụ- lao động- thương binh và xã hội, Cán bộ phụ trách dân số- gia đình và trẻ em, Cán bộ phụ trách đài truyền thanh, Cán bộ phụ trách quản lý nhà văn hoá (nơi có nhà văn hoá), Cán bộ thủ quỹ - văn thư - lưu trữ hưởng phụ cấp 420.000đ/người/tháng;
1.5. Chiến sĩ Công an, Quân sự thường trực tại xã, thị trấn, lực lượng Quân sự thường trực tại phường hưởng phụ cấp 350.000đ/ người/tháng.

Content:
Số lượng và Mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:
Số lượng không quá ba mươi sáu (36) người đối với xã, thị trấn và không quá hai mươi chín (29) người đối với phường:
1.Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo, Trưởng Ban Dân vận hưởng phụ cấp 500.000đ/ người/tháng;
1.2. Hai (02) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ hưởng phụ cấp 485.000đ/ người/tháng;
1.3. Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự, Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội nông dân, Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh hưởng phụ cấp 470.000đ/người/tháng;
1.4. Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Cán bộ phụ trách Văn phòng Đảng ủy, Cán bộ phụ trách kế hoạch- giao thông - thủy lợi- nông nghiệp, Cán bộ phụ trách nội vụ- lao động- thương binh và xã hội, Cán bộ phụ trách dân số- gia đình và trẻ em, Cán bộ phụ trách đài truyền thanh, Cán bộ phụ trách quản lý nhà văn hoá (nơi có nhà văn hoá), Cán bộ thủ quỹ - văn thư - lưu trữ hưởng phụ cấp 420.000đ/người/tháng;
1.5. Chiến sĩ Công an, Quân sự thường trực tại xã, thị trấn, lực lượng Quân sự thường trực tại phường hưởng phụ cấp 350.000đ/ người/tháng.