Document: Điều 1 Quyết định 21/2004/QĐ-UB đơn giá thuê đất có tài nguyên khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/03/2004", "sign_number": "21/2004/QĐ-UB", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/03/2004", "sign_number": "21/2004/QĐ-UB", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/03/2004", "sign_number": "21/2004/QĐ-UB", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/03/2004", "sign_number": "21/2004/QĐ-UB", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/03/2004", "sign_number": "21/2004/QĐ-UB", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2004/QĐ-UB đơn giá thuê đất có tài nguyên khoáng sản có nội dung như sau:

Điều 1. 1. Đối với thuê đất có tài nguyên khoáng sản:
1.1 Quy định đơn giá thuê đất có tài nguyên khoáng sản các loại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:

STT

Loại tài nguyên, khoáng sản khai thác

Đơn giá thuê đất
(đồng/m2/01 năm)

1

Vàng gốc (khai thác mỏ)

700

2

Titan, vàng sa khoáng

470

3

Cát trắng xuất khẩu

700

4

Cao lanh, đá vôi

300

5

Đất sét

200

6

Cát, sỏi xây dựng

300

7

Đá xây dựng thông thường (các loại), đá Trường thạch (Felspat)

300

8

Đá Granit ốp lát (các loại)

500

9

Đất san lấp

150

10

Than đá

300

1.2 Diện tích thuê đất khai thác khoáng sản được thực hiện theo điểm 1, thông báo số 612/TB-UB ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
- Đối với quy mô mỏ khoáng sản được cấp cho doanh nghiệp có diện tích từ 20 hecta (ha) trở xuống, doanh nghiệp phải lập thủ tục thuê hết diện tích được cấp phép.
- Đối với quy mô mỏ khoáng sản được cấp cho doanh nghiệp có diện tích trên 20 hecta (ha), thì diện tích thuê tối thiểu hàng năm là 20 hec ta.
2. Đối với thuê đất kinh doanh thương mại, dịch vụ:
- Khi áp dụng Quyết định 1357 TC/QĐ/TCT ngày 30/12/1995, Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ Tài chính về quy định khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để ký kết các hợp đồng thuê đất trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ (trừ các dự án du lịch được áp dụng theo cơ chế khuyến khích đầu tư do UBND tỉnh quy định) phải áp giá theo đúng mục đích sử dụng đất và khung giá đất hiện hành trên địa bàn tỉnh.
- Các hợp đồng thuê đất đã ký trước ngày văn bản này có hiệu lực, nếu đã trả toàn bộ số tiền thuê đất theo khung giá đất quy định trước đây thì không điều chỉnh thay đổi theo khung giá đất mới (giữ nguyên theo số tiền thuê đất đã nộp). Trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất nhưng chưa nộp tiền thuê đất hoặc nộp tiền chưa đủ thời gian thuê đất thì phải điều chỉnh, ký hợp đồng theo mục đích sử dụng đất và khung giá đất hiện hành (áp dụng đối với thời gian còn lại chưa nộp tiền thuê đất).

Content:
Điều 1. 1. Đối với thuê đất có tài nguyên khoáng sản:
1.1 Quy định đơn giá thuê đất có tài nguyên khoáng sản các loại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:

STT

Loại tài nguyên, khoáng sản khai thác

Đơn giá thuê đất
(đồng/m2/01 năm)

1

Vàng gốc (khai thác mỏ)

700

2

Titan, vàng sa khoáng

470

3

Cát trắng xuất khẩu

700

4

Cao lanh, đá vôi

300

5

Đất sét

200

6

Cát, sỏi xây dựng

300

7

Đá xây dựng thông thường (các loại), đá Trường thạch (Felspat)

300

8

Đá Granit ốp lát (các loại)

500

9

Đất san lấp

150

10

Than đá

300

1.2 Diện tích thuê đất khai thác khoáng sản được thực hiện theo điểm 1, thông báo số 612/TB-UB ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
- Đối với quy mô mỏ khoáng sản được cấp cho doanh nghiệp có diện tích từ 20 hecta (ha) trở xuống, doanh nghiệp phải lập thủ tục thuê hết diện tích được cấp phép.
- Đối với quy mô mỏ khoáng sản được cấp cho doanh nghiệp có diện tích trên 20 hecta (ha), thì diện tích thuê tối thiểu hàng năm là 20 hec ta.
2. Đối với thuê đất kinh doanh thương mại, dịch vụ:
- Khi áp dụng Quyết định 1357 TC/QĐ/TCT ngày 30/12/1995, Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ Tài chính về quy định khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để ký kết các hợp đồng thuê đất trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ (trừ các dự án du lịch được áp dụng theo cơ chế khuyến khích đầu tư do UBND tỉnh quy định) phải áp giá theo đúng mục đích sử dụng đất và khung giá đất hiện hành trên địa bàn tỉnh.
- Các hợp đồng thuê đất đã ký trước ngày văn bản này có hiệu lực, nếu đã trả toàn bộ số tiền thuê đất theo khung giá đất quy định trước đây thì không điều chỉnh thay đổi theo khung giá đất mới (giữ nguyên theo số tiền thuê đất đã nộp). Trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất nhưng chưa nộp tiền thuê đất hoặc nộp tiền chưa đủ thời gian thuê đất thì phải điều chỉnh, ký hợp đồng theo mục đích sử dụng đất và khung giá đất hiện hành (áp dụng đối với thời gian còn lại chưa nộp tiền thuê đất).