Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2805/QĐ-UBND 2008 Quy hoạch phát triển ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2805/QĐ-UBND 2008 Quy hoạch phát triển ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin đến năm 2020.
3.1. Phát triển hạ tầng kĩ thuật công nghệ thông tin.
3.1.1. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng và Nhà nước.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng:
Trang bị đồng bộ hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin đến 100% các cơ quan Đảng cấp huyện, thị, Kết nối mạng đến 2010 80% và đến 2015 100% đảng ủy xã, phường, thị trấn với huyện, thị, thành ủy để gửi nhận thông tin, trao đổi công văn thông qua dịch vụ thư điện tử.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước:
Nâng cấp các hệ thống mạng máy tính cho 100% các cơ quan đơn vị cấp huyện, thị xã, thành phố và tất cả các sở, ban, ngành. Kết nối các hệ thống mạng LAN của các cơ quan, sở, ban, ngành với Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh bằng các công nghệ truyền dẫn khác nhau: Quang, Leased line, xDSL, Wireless.
Sau 2010 tiếp tục đầu tư nâng cấp, thay thế đồng bộ hệ thống máy tính, mạng LAN cho 100% cơ quan đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp phường xã, đặc biệt chú ý các huyện vùng sâu, vùng xa.
- Xây dựng mạng chuyên dụng của tỉnh Quảng Ninh:
Kết nối trực tiếp cơ quan Đảng và Chính quyền cấp tỉnh, các Sở, Ban, Ngành với Trung tâm tích hợp dữ liệu. Sau 2010, triển khai mở rộng mạng đến 40% các xã/phường.
- Xây dựng Cổng thông tin điện tử của tỉnh:
Xây dựng Cổng thông tin điện tử của tỉnh để các Sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thể cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Sau 2010, tích hợp đầy đủ của tất cả các hệ thống dịch vụ công từ các cơ quan đơn vị, đảm bảo an ninh, an toàn trong giao dịch.
- Nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh (TT THDL):
Tiếp tục nâng cấp và phát triển Trung tâm Tích hợp dữ liệu trong giai đoạn tới nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ứng dụng và khai thác thông tin. Tăng cường các chức năng lưu trữ, bảo mật và kết nối của Trung tâm dữ liệu.
3.1.2. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong đời sống văn hóa xã hội.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong giáo dục:
Đầu tư trang thiết bị máy tính cho các trường học. Xây dựng, nâng cấp mạng LAN và kết nối Internet cho các đơn vị trường học. Sau 2010, tiếp tục mở rộng quy mô đầu tư và nâng cấp trang thiết bị máy tính, kết nối mạng LAN, mạng Internet cho 100% các đơn vị trường học trong Tỉnh.
- Phát triển hạ tầng Công nghệ thông tin trong các đơn vị Y tế:
Đầu tư trang bị máy tính, máy chiếu, kết nối mạng LAN, mạng Internet cho các bệnh viện, sau năm 2010 tập trung xây dựng hoàn thiện hệ thống mạng thông tin trong ngành y tế.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong văn hóa và du lịch:
Mở rộng các điểm kios tại các điểm du lịch. Xây dựng Cổng thông thông tin về văn hóa du lịch Hạ Long. Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông phát triển các dịch vụ truy cập Internet băng thông rộng không dây (Wimax, Wifi) tại các điểm đảo du lịch. Giai đoạn 2011-2015 nâng cấp các điểm kios tại các điểm đảo du lịch lên mức hoạt động trực tuyến. Triển khai hệ thống định vị cho các tàu thuyền du lịch trong vịnh.
- Tiếp tục phổ cập internet đến vùng sâu, hải đảo.
3.1.3. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
Đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp. Cụ thể: đầu tư trang bị máy tính, xây dựng hệ thống mạng LAN, kết nối mạng Internet.
3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin.
3.2.1. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng và Nhà nước.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng:
Triển khai hệ thống gửi nhận báo cáo qua mạng, hội họp qua mạng và hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp mới tại các cơ quan tỉnh ủy và các huyện, thị, thành ủy. Giai đoạn 2011-2015 tiếp tục hoàn thiện và mở rộng các hệ thống thông tin. Triển khai ứng dụng sâu rộng xuống các cơ quan Đảng cấp xã, phường.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong Nhà nước:
Xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước trong tỉnh. Triển khai hệ thống giao ban trực tuyến, nâng cấp và xây dựng mới các phần mềm phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh. Giai đoạn 2011-2015 thực hiện tin học hóa 100% các quy trình nghiệp vụ, giao dịch giữa các cơ quan đơn vị và trong nội bộ các cơ quan đơn vị thuộc hệ thống hành chính nhà nước. Triển khai xây dựng thêm trên 15 dịch vụ công quan trọng và xây dựng các cơ sở dữ liệu tương ứng.
3.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực đời sống văn hóa xã hội.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đào tạo:
Tập trung triển khai một số phần mềm phục vụ công tác giảng dạy và học tập và trong quản lý ngành giáo dục. Sau năm 2010 tiếp tục trang bị phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác giảng dạy trong nhà trường trong đó có mở rộng phạm vi đến các trường Tiểu học, phát triển hệ thống giáo dục từ xa và hệ thống thư viện điện tử. Xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và phát triển mạng thông tin liên ngành.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế:
Trang bị các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác y tế tại 40 đơn vị y tế trong toàn tỉnh. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các bệnh tật, thuốc chữa bệnh và các phương pháp phòng bệnh, khám chữa bệnh. Sau 2010, triển khai ứng dụng hệ thống thông tin quản lý bệnh viện.
- Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong văn hóa và du lịch:
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về văn hóa, du lịch. Phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch cung cấp các thông tin về dịch vụ lên cổng thông tin lên cổng thông tin văn hóa du lịch Hạ Long. Phát triển các dịch vụ nội dung số về du lịch. Sau 2010, triển khai xây dựng hệ thống GIS quản lý về du lịch trong vịnh. Duy trì, cập nhật nội dung thông tin cho cổng thông tin văn hóa du lịch Hạ Long.
- Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng:
Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ hướng nghiệp, hỗ trợ giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội. Xây dựng các cơ sở dữ liệu về các đối tượng được hưởng ưu đãi và trợ cấp xã hội. Cung cấp, cập nhật các thông tin phục vụ sản xuất, lao động cũng như mọi thông tin thời sự khác nhằm nâng cao đời sống văn hóa toàn dân. Đầu tư và khai thác hiệu quả các điểm bưu điện văn hóa xã.
Hướng dẫn người dân khai thác hệ thống dịch vụ công, khai thác thông tin thông qua hệ thống các trang tin khoa học kỹ thuật, thông tin mùa vụ, giống cây trồng, vật nuôi và thông tin văn hóa xã hội.
3.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sản xuất kinh doanh. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia vào Sàn giao dịch thương mại điện tử Quảng Ninh. Sau 2010 đầu tư ứng dụng thương mại điện tử ở mức giao dịch, ứng dụng toàn diện công nghệ thông tin trong quản lý, sản xuất kinh doanh.
3.3. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
Hỗ trợ xây dựng một số doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Xúc tiến đầu tư về công nghệ thông tin, đặc biệt chú ý đến phát triển Công nghiệp Nội dung liên quan đến văn hóa, du lịch.
3.4. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
3.4.1. Đào tạo công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước.
- Đào tạo công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng:
Tổ chức đào tạo cho cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ chuyên trách từ cấp huyện trở lên, từng bước phổ cập đến cấp xã.
- Đào tạo công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý Nhà nước;
Đào tạo phổ cập và nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho các cán bộ, công chức, viên chức. Xây dựng đội ngũ giám đốc, đội ngũ chuyên trách Công nghệ thông tin.
Xây dựng trung tâm công nghệ thông tin có chức năng đào tạo nhân lực về công nghệ thông tin.
Trong giai đoạn 2011-2015 tổ chức các chương trình đào tạo: Đào tạo cơ bản về tin học, đào tạo nghiệp vụ chung, đào tạo chuyên gia công nghệ thông tin cho các đơn vị, phạm vi đào tạo đến cấp xã, phường.
3.4.2. Đào tạo công nghệ thông tin cho các đối tượng xã hội.
- Nâng cấp hệ thống các trường, trung tâm, các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin.
- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong giáo dục.
- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong y tế.
- Phát triển nguồn nhân lực trong văn hóa và du lịch.
3.4.3. Đào tạo công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp.
- Đào tạo, phổ cập các kiến thức công nghệ thông tin nhằm giúp các cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp có khả năng sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin.
- Xây dựng các chương trình và triển khai đào tạo công nghệ thông tin phục vụ nhu cầu của các doanh nghiệp.
- Xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin cho các doanh nghiệp. Xây dựng chương trình và triển khai đào tạo công nhân kỹ thuật công nghệ thông tin theo yêu cầu phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.

Content:
Nội dung quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin đến năm 2020.
3.1. Phát triển hạ tầng kĩ thuật công nghệ thông tin.
3.1.1. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng và Nhà nước.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng:
Trang bị đồng bộ hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin đến 100% các cơ quan Đảng cấp huyện, thị, Kết nối mạng đến 2010 80% và đến 2015 100% đảng ủy xã, phường, thị trấn với huyện, thị, thành ủy để gửi nhận thông tin, trao đổi công văn thông qua dịch vụ thư điện tử.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước:
Nâng cấp các hệ thống mạng máy tính cho 100% các cơ quan đơn vị cấp huyện, thị xã, thành phố và tất cả các sở, ban, ngành. Kết nối các hệ thống mạng LAN của các cơ quan, sở, ban, ngành với Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh bằng các công nghệ truyền dẫn khác nhau: Quang, Leased line, xDSL, Wireless.
Sau 2010 tiếp tục đầu tư nâng cấp, thay thế đồng bộ hệ thống máy tính, mạng LAN cho 100% cơ quan đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp phường xã, đặc biệt chú ý các huyện vùng sâu, vùng xa.
- Xây dựng mạng chuyên dụng của tỉnh Quảng Ninh:
Kết nối trực tiếp cơ quan Đảng và Chính quyền cấp tỉnh, các Sở, Ban, Ngành với Trung tâm tích hợp dữ liệu. Sau 2010, triển khai mở rộng mạng đến 40% các xã/phường.
- Xây dựng Cổng thông tin điện tử của tỉnh:
Xây dựng Cổng thông tin điện tử của tỉnh để các Sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thể cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Sau 2010, tích hợp đầy đủ của tất cả các hệ thống dịch vụ công từ các cơ quan đơn vị, đảm bảo an ninh, an toàn trong giao dịch.
- Nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh (TT THDL):
Tiếp tục nâng cấp và phát triển Trung tâm Tích hợp dữ liệu trong giai đoạn tới nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ứng dụng và khai thác thông tin. Tăng cường các chức năng lưu trữ, bảo mật và kết nối của Trung tâm dữ liệu.
3.1.2. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong đời sống văn hóa xã hội.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong giáo dục:
Đầu tư trang thiết bị máy tính cho các trường học. Xây dựng, nâng cấp mạng LAN và kết nối Internet cho các đơn vị trường học. Sau 2010, tiếp tục mở rộng quy mô đầu tư và nâng cấp trang thiết bị máy tính, kết nối mạng LAN, mạng Internet cho 100% các đơn vị trường học trong Tỉnh.
- Phát triển hạ tầng Công nghệ thông tin trong các đơn vị Y tế:
Đầu tư trang bị máy tính, máy chiếu, kết nối mạng LAN, mạng Internet cho các bệnh viện, sau năm 2010 tập trung xây dựng hoàn thiện hệ thống mạng thông tin trong ngành y tế.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong văn hóa và du lịch:
Mở rộng các điểm kios tại các điểm du lịch. Xây dựng Cổng thông thông tin về văn hóa du lịch Hạ Long. Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông phát triển các dịch vụ truy cập Internet băng thông rộng không dây (Wimax, Wifi) tại các điểm đảo du lịch. Giai đoạn 2011-2015 nâng cấp các điểm kios tại các điểm đảo du lịch lên mức hoạt động trực tuyến. Triển khai hệ thống định vị cho các tàu thuyền du lịch trong vịnh.
- Tiếp tục phổ cập internet đến vùng sâu, hải đảo.
3.1.Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
Đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp. Cụ thể: đầu tư trang bị máy tính, xây dựng hệ thống mạng LAN, kết nối mạng Internet.
3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin.
3.2.1. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng và Nhà nước.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng:
Triển khai hệ thống gửi nhận báo cáo qua mạng, hội họp qua mạng và hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp mới tại các cơ quan tỉnh ủy và các huyện, thị, thành ủy. Giai đoạn 2011-2015 tiếp tục hoàn thiện và mở rộng các hệ thống thông tin. Triển khai ứng dụng sâu rộng xuống các cơ quan Đảng cấp xã, phường.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong Nhà nước:
Xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước trong tỉnh. Triển khai hệ thống giao ban trực tuyến, nâng cấp và xây dựng mới các phần mềm phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh. Giai đoạn 2011-2015 thực hiện tin học hóa 100% các quy trình nghiệp vụ, giao dịch giữa các cơ quan đơn vị và trong nội bộ các cơ quan đơn vị thuộc hệ thống hành chính nhà nước. Triển khai xây dựng thêm trên 15 dịch vụ công quan trọng và xây dựng các cơ sở dữ liệu tương ứng.
3.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực đời sống văn hóa xã hội.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đào tạo:
Tập trung triển khai một số phần mềm phục vụ công tác giảng dạy và học tập và trong quản lý ngành giáo dục. Sau năm 2010 tiếp tục trang bị phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác giảng dạy trong nhà trường trong đó có mở rộng phạm vi đến các trường Tiểu học, phát triển hệ thống giáo dục từ xa và hệ thống thư viện điện tử. Xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và phát triển mạng thông tin liên ngành.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế:
Trang bị các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác y tế tại 40 đơn vị y tế trong toàn tỉnh. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các bệnh tật, thuốc chữa bệnh và các phương pháp phòng bệnh, khám chữa bệnh. Sau 2010, triển khai ứng dụng hệ thống thông tin quản lý bệnh viện.
- Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong văn hóa và du lịch:
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về văn hóa, du lịch. Phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch cung cấp các thông tin về dịch vụ lên cổng thông tin lên cổng thông tin văn hóa du lịch Hạ Long. Phát triển các dịch vụ nội dung số về du lịch. Sau 2010, triển khai xây dựng hệ thống GIS quản lý về du lịch trong vịnh. Duy trì, cập nhật nội dung thông tin cho cổng thông tin văn hóa du lịch Hạ Long.
- Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng:
Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ hướng nghiệp, hỗ trợ giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội. Xây dựng các cơ sở dữ liệu về các đối tượng được hưởng ưu đãi và trợ cấp xã hội. Cung cấp, cập nhật các thông tin phục vụ sản xuất, lao động cũng như mọi thông tin thời sự khác nhằm nâng cao đời sống văn hóa toàn dân. Đầu tư và khai thác hiệu quả các điểm bưu điện văn hóa xã.
Hướng dẫn người dân khai thác hệ thống dịch vụ công, khai thác thông tin thông qua hệ thống các trang tin khoa học kỹ thuật, thông tin mùa vụ, giống cây trồng, vật nuôi và thông tin văn hóa xã hội.
3.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, sản xuất kinh doanh. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia vào Sàn giao dịch thương mại điện tử Quảng Ninh. Sau 2010 đầu tư ứng dụng thương mại điện tử ở mức giao dịch, ứng dụng toàn diện công nghệ thông tin trong quản lý, sản xuất kinh doanh.
3.Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
Hỗ trợ xây dựng một số doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Xúc tiến đầu tư về công nghệ thông tin, đặc biệt chú ý đến phát triển Công nghiệp Nội dung liên quan đến văn hóa, du lịch.
3.4. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
3.4.1. Đào tạo công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước.
- Đào tạo công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng:
Tổ chức đào tạo cho cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ chuyên trách từ cấp huyện trở lên, từng bước phổ cập đến cấp xã.
- Đào tạo công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý Nhà nước;
Đào tạo phổ cập và nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho các cán bộ, công chức, viên chức. Xây dựng đội ngũ giám đốc, đội ngũ chuyên trách Công nghệ thông tin.
Xây dựng trung tâm công nghệ thông tin có chức năng đào tạo nhân lực về công nghệ thông tin.
Trong giai đoạn 2011-2015 tổ chức các chương trình đào tạo: Đào tạo cơ bản về tin học, đào tạo nghiệp vụ chung, đào tạo chuyên gia công nghệ thông tin cho các đơn vị, phạm vi đào tạo đến cấp xã, phường.
3.4.2. Đào tạo công nghệ thông tin cho các đối tượng xã hội.
- Nâng cấp hệ thống các trường, trung tâm, các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin.
- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong giáo dục.
- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong y tế.
- Phát triển nguồn nhân lực trong văn hóa và du lịch.
3.4.Đào tạo công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp.
- Đào tạo, phổ cập các kiến thức công nghệ thông tin nhằm giúp các cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp có khả năng sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin.
- Xây dựng các chương trình và triển khai đào tạo công nghệ thông tin phục vụ nhu cầu của các doanh nghiệp.
- Xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin cho các doanh nghiệp. Xây dựng chương trình và triển khai đào tạo công nhân kỹ thuật công nghệ thông tin theo yêu cầu phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.