Document: Điều 1 Quyết định 2966/QĐ-BTNMT 2014 Kế hoạch cải cách hành chính 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "2966/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "2966/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "2966/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "2966/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "2966/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2966/QĐ-BTNMT 2014 Kế hoạch cải cách hành chính 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường trong đó tập trung hoàn thiện các luật trong chương trình và các văn bản hướng dẫn luật mới được Quốc hội ban hành, bảo đảm phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
2. Đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC) liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ; 100% TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ được kịp thời công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và niêm yết đồng bộ, thống nhất tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC; nâng cao mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngành tài nguyên và môi trường.
3. Tập trung hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy của ngành tài nguyên và môi trường từ Trung ương đến cơ sở theo quy định. Trên cơ sở đó tiếp tục đánh giá để điều chỉnh bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý ngành tài nguyên và môi trường.
4. Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức; nâng cao trình độ và năng lực đội ngũ công chức, viên chức và người lao động thông qua đào tạo, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính.
5. Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính trên cơ sở đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo điều hành; triển khai hầu hết các dịch vụ công trực tuyến đạt mức độ 3; tiếp tục triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ.
Trọng tâm CCHC năm 2015 là: nâng cao trình độ và năng lực đội ngũ công chức, viên chức và người lao động; nâng cao hiệu quả thực thi quy trình, thủ tục hành chính theo quy định và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo, điều hành.
II. NHIỆM VỤ
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
a) Tập trung chỉ đạo triển khai, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ trong việc xây dựng và thực hiện chương trình công tác và kế hoạch CCHC năm 2015 bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu về tiến độ và hiệu quả.
b) Chỉ đạo việc thực hiện công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính một cách thường xuyên, liên tục, bảo đảm trung thực, khách quan trong việc tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo các kết quả CCHC. Thực hiện chấm điểm và công bố kết quả Chỉ số CCHC đối với các tổng cục, cục trực thuộc Bộ năm 2014; nghiên cứu sửa đổi bộ chỉ số cho phù hợp và mở rộng đối tượng đánh giá.
c) Phối hợp với Đảng ủy Bộ tiến hành kiểm tra công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành công tác CCHC của cấp ủy, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
d) Tăng cường chỉ đạo các địa phương trong tổ chức thực thi quy trình, thủ tục hành chính trong các lĩnh vực tài nguyên và môi trường; kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân, trọng tâm là Văn phòng đăng ký đất đai và nâng cao ý thức trách nhiệm thi hành công vụ của công chức, viên chức.
2. Cải cách thể chế
a) Thực hiện Chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) năm 2015 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ bảo đảm trình tự, quy trình, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và thông lệ quốc tế; trọng tâm là hoàn thiện, trình Quốc hội thông qua Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Luật Khí tượng thủy văn và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Rà soát VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ bảo đảm khắc phục các quy định còn bất cập và phù hợp với các luật mới được ban hành; tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
c) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật trong một số lĩnh vực của ngành như quản lý đất đai, địa chất và khoáng sản, môi trường.
d) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên và môi trường.
3. Cải cách thủ tục hành chính
a) Tăng cường hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát TTHC cho các đơn vị trực thuộc Bộ; bảo đảm chất lượng việc đánh giá tác động TTHC trong dự thảo VBQPPL có quy định TTHC; nâng cao chất lượng việc tham gia ý kiến và thẩm định các quy định, TTHC trong dự thảo các VBQPPL thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ.
b) Tiến hành công tác kiểm soát TTHC của Bộ bảo đảm phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành; tiếp tục rà soát các quy định, TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ để sửa đổi, bãi bỏ các TTHC gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân.
c) Thực hiện công bố, công khai TTHC đảm bảo thời gian theo quy định; triển khai xây dựng sơ đồ hóa TTHC thực hiện tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
d) Tăng cường năng lực và hoàn thiện tổ chức bộ máy của Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả (Văn phòng một cửa) của Bộ theo hướng ngày càng rút ngắn thời gian và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
đ) Thực hiện tiếp nhận, xử lý các phản ánh và kiến nghị của tổ chức, cá nhân đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ; công khai giải đáp chính sách, pháp luật tài nguyên và môi trường liên quan đến tổ chức, cá nhân trên Cổng thông tin điện tử Bộ và Báo Tài nguyên và Môi trường.
e) Công bố, cập nhật kịp thời các tiêu chuẩn Việt Nam, quy chuẩn Việt Nam về tài nguyên và môi trường theo Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT).
4. Cải cách tổ chức bộ máy
a) Tiếp tục kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ; tập trung rà soát, đánh giá và kiện toàn các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.
b) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ngành tài nguyên và môi trường tại địa phương theo Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
c) Ban hành và tổ chức triển khai các Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai và Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường bảo đảm đồng bộ, thống nhất và đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai
5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
a) Triển khai thực hiện đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hợp lý, gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; triển khai thực hiện kế hoạch luân chuyển và chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức trong Bộ.
b) Tiến hành sơ kết và sửa đổi Quy hoạch phát triển nhân lực ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2012 - 2020; xây dựng Đề án đào tạo, phát triển đội ngũ chuyên gia, cán bộ khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực tài nguyên và môi trường; phê duyệt chiến lược phát triển của các trường thuộc Bộ và kiện toàn tổ chức của các trường nhằm đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài.
c) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của ngành và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và kiến thức kinh tế - kỹ thuật, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng làm việc cho cán bộ của ngành; nâng cao hiệu quả và đa dạng hóa các nguồn vốn phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
d) Xây dựng, ban hành Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của Bộ giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030”.
6. Cải cách tài chính công
a) Tăng cường công tác quản lý tài sản công; bảo đảm việc phân bổ, sử dụng ngân sách và các nguồn kinh phí khác minh bạch, hiệu quả, quản lý theo mục tiêu.
b) Rà soát, cập nhật và hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản quy định về quản lý tài chính, kế toán thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định.
c) Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định và triển khai thực hiện Chương trình hành động của Bộ Tài nguyên và Môi trường về “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công” theo Quyết định số 1805/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
d) Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính công, sử dụng các phần mềm về quản lý tài sản và quản lý ngân sách nhà nước.
7. Hiện đại hóa hành chính
a) Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin năm 2015; tiếp tục thực hiện Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; hoàn thành việc xây dựng, tích hợp, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường và hệ thống mạng thông tin ngành tài nguyên và môi trường; triển khai thực hiện kế hoạch cung cấp hầu hết các dịch vụ công trực tuyến của Bộ đạt mức độ 3.
b) Tiếp tục đẩy mạnh việc duy trì, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các đơn vị trực thuộc Bộ.
c) Tiếp tục tổ chức giao lưu trực tuyến với tổ chức, cá nhân về chính sách, pháp luật tài nguyên và môi trường; tổ chức giao ban vùng với các địa phương trên cả nước.
III. GIẢI PHÁP
1. Bộ trưởng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trực tiếp chỉ đạo công tác CCHC của Bộ, của đơn vị; tiếp tục xác định CCHC là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; đưa nội dung CCHC vào nội dung giao ban định kỳ của đơn vị; tăng cường và phát huy đầy đủ vai trò, trách nhiệm của các tổ chức Đảng, đoàn thể trong chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện Kế hoạch.
2. Bảo đảm kinh phí thực hiện công tác CCHC được bố trí từ nguồn kinh phí thường xuyên của Bộ và các nguồn lực tài chính hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
3. Tiếp tục nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác CCHC ở các đơn vị thuộc Bộ; đồng thời, có chế độ, chính sách hợp lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác CCHC.
4. Tăng cường hợp tác quốc tế để tranh thủ hỗ trợ về nguồn vốn, đào tạo, chuyển giao công nghệ quản lý, góp phần đẩy mạnh công tác CCHC của Bộ Tài nguyên và Môi trường và của ngành tài nguyên và môi trường.
6. Khen thưởng kịp thời, chính xác những đơn vị, cá nhân có thành tích và phê bình, kỷ luật những đơn vị, cá nhân thực hiện chưa nghiêm túc nhiệm vụ CCHC năm 2015.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các cấp ủy đảng và các tổ chức, đoàn thể trong Bộ
Đảng uỷ Bộ, Công đoàn Bộ và Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Bộ có kế hoạch phối hợp lãnh đạo, chỉ đạo các cấp uỷ và tổ chức đoàn thể trực thuộc tham gia tổ chức thực hiện Kế hoạch; cấp uỷ đảng, tổ chức đoàn thể các đơn vị thuộc Bộ tham gia cùng lãnh đạo đơn vị tổ chức thực hiện Kế hoạch.
2. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ
a) Khẩn trương chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2015 của đơn vị.
b) Tổ chức lập dự toán kinh phí để thực hiện các đề án, dự án, chương trình (nếu có), nhiệm vụ CCHC năm 2015, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chỉ đạo nghiêm túc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ (hàng quý, sáu tháng, năm) theo quy định tại Quyết định số 2199/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2012 - 2015.
d) Bố trí đủ và ổn định cán bộ, công chức, viên chức thực hiện và theo dõi công tác cải cách hành chính của đơn vị; bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết để thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính.
3. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức thực hiện nội dung cải cách tổ chức bộ máy và nội dung xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Kế hoạch.
b) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc thực hiện Kế hoạch.
c) Trình Bộ trưởng quyết định các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành và kiểm tra thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2015 của Bộ.
d) Tổng hợp, báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện công tác cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng và năm 2015 của Bộ theo Kế hoạch.
4. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức thực hiện nội dung cải cách thể chế và nội dung cải cách thủ tục hành chính của Bộ theo Kế hoạch; tổ chức thực hiện nội dung tiếp nhận, xử lý những vướng mắc kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính.
5. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch
Chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh kinh phí cho các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ cải cách hành chính trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 của Bộ.
6. Trách nhiệm của Vụ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức thực hiện nội dung cải cách tài chính công của Bộ theo Kế hoạch.
b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về xây dựng dự toán và điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2015 để phân bổ kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2015 của Bộ.
7. Trách nhiệm của Vụ Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ tiếp tục duy trì, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các đơn vị trực thuộc Bộ.
8. Trách nhiệm của Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ (Cổng thông tin điện tử Bộ), Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch và triển khai thông tin, tuyên truyền các nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2015 của Bộ.
b) Tổ chức phong trào thi đua thực hiện Kế hoạch; đề xuất khen thưởng kịp thời, chính xác những đơn vị, cá nhân có thành tích và phê bình, kỷ luật những đơn vị, cá nhân thực hiện chưa nghiêm túc nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2015 của Bộ.
9. Trách nhiệm của Vụ Hợp tác quốc tế
Nghiên cứu, đề xuất lãnh đạo Bộ các giải pháp, nhiệm vụ tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác cải cách hành chính năm 2015 của Bộ.
10. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ
Chủ trì, theo dõi, đôn đốc thực hiện Quy chế làm việc của Bộ và phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức thực hiện nội dung hiện đại hóa hành chính của Kế hoạch.
11. Trách nhiệm của Thanh tra Bộ
Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác CCHC năm 2015 của các đơn vị trực thuộc Bộ.
12. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường.

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường trong đó tập trung hoàn thiện các luật trong chương trình và các văn bản hướng dẫn luật mới được Quốc hội ban hành, bảo đảm phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
2. Đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC) liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ; 100% TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ được kịp thời công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và niêm yết đồng bộ, thống nhất tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC; nâng cao mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngành tài nguyên và môi trường.
3. Tập trung hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy của ngành tài nguyên và môi trường từ Trung ương đến cơ sở theo quy định. Trên cơ sở đó tiếp tục đánh giá để điều chỉnh bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý ngành tài nguyên và môi trường.
4. Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức; nâng cao trình độ và năng lực đội ngũ công chức, viên chức và người lao động thông qua đào tạo, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính.
5. Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính trên cơ sở đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo điều hành; triển khai hầu hết các dịch vụ công trực tuyến đạt mức độ 3; tiếp tục triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ.
Trọng tâm CCHC năm 2015 là: nâng cao trình độ và năng lực đội ngũ công chức, viên chức và người lao động; nâng cao hiệu quả thực thi quy trình, thủ tục hành chính theo quy định và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo, điều hành.
II. NHIỆM VỤ
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
a) Tập trung chỉ đạo triển khai, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ trong việc xây dựng và thực hiện chương trình công tác và kế hoạch CCHC năm 2015 bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu về tiến độ và hiệu quả.
b) Chỉ đạo việc thực hiện công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính một cách thường xuyên, liên tục, bảo đảm trung thực, khách quan trong việc tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo các kết quả CCHC. Thực hiện chấm điểm và công bố kết quả Chỉ số CCHC đối với các tổng cục, cục trực thuộc Bộ năm 2014; nghiên cứu sửa đổi bộ chỉ số cho phù hợp và mở rộng đối tượng đánh giá.
c) Phối hợp với Đảng ủy Bộ tiến hành kiểm tra công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành công tác CCHC của cấp ủy, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
d) Tăng cường chỉ đạo các địa phương trong tổ chức thực thi quy trình, thủ tục hành chính trong các lĩnh vực tài nguyên và môi trường; kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân, trọng tâm là Văn phòng đăng ký đất đai và nâng cao ý thức trách nhiệm thi hành công vụ của công chức, viên chức.
2. Cải cách thể chế
a) Thực hiện Chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) năm 2015 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ bảo đảm trình tự, quy trình, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và thông lệ quốc tế; trọng tâm là hoàn thiện, trình Quốc hội thông qua Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Luật Khí tượng thủy văn và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Rà soát VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ bảo đảm khắc phục các quy định còn bất cập và phù hợp với các luật mới được ban hành; tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
c) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật trong một số lĩnh vực của ngành như quản lý đất đai, địa chất và khoáng sản, môi trường.
d) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên và môi trường.
3. Cải cách thủ tục hành chính
a) Tăng cường hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát TTHC cho các đơn vị trực thuộc Bộ; bảo đảm chất lượng việc đánh giá tác động TTHC trong dự thảo VBQPPL có quy định TTHC; nâng cao chất lượng việc tham gia ý kiến và thẩm định các quy định, TTHC trong dự thảo các VBQPPL thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ.
b) Tiến hành công tác kiểm soát TTHC của Bộ bảo đảm phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành; tiếp tục rà soát các quy định, TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ để sửa đổi, bãi bỏ các TTHC gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân.
c) Thực hiện công bố, công khai TTHC đảm bảo thời gian theo quy định; triển khai xây dựng sơ đồ hóa TTHC thực hiện tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
d) Tăng cường năng lực và hoàn thiện tổ chức bộ máy của Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả (Văn phòng một cửa) của Bộ theo hướng ngày càng rút ngắn thời gian và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
đ) Thực hiện tiếp nhận, xử lý các phản ánh và kiến nghị của tổ chức, cá nhân đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ; công khai giải đáp chính sách, pháp luật tài nguyên và môi trường liên quan đến tổ chức, cá nhân trên Cổng thông tin điện tử Bộ và Báo Tài nguyên và Môi trường.
e) Công bố, cập nhật kịp thời các tiêu chuẩn Việt Nam, quy chuẩn Việt Nam về tài nguyên và môi trường theo Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT).
4. Cải cách tổ chức bộ máy
a) Tiếp tục kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ; tập trung rà soát, đánh giá và kiện toàn các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.
b) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ngành tài nguyên và môi trường tại địa phương theo Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
c) Ban hành và tổ chức triển khai các Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai và Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường bảo đảm đồng bộ, thống nhất và đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai
5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
a) Triển khai thực hiện đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hợp lý, gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; triển khai thực hiện kế hoạch luân chuyển và chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức trong Bộ.
b) Tiến hành sơ kết và sửa đổi Quy hoạch phát triển nhân lực ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2012 - 2020; xây dựng Đề án đào tạo, phát triển đội ngũ chuyên gia, cán bộ khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực tài nguyên và môi trường; phê duyệt chiến lược phát triển của các trường thuộc Bộ và kiện toàn tổ chức của các trường nhằm đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài.
c) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của ngành và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và kiến thức kinh tế - kỹ thuật, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng làm việc cho cán bộ của ngành; nâng cao hiệu quả và đa dạng hóa các nguồn vốn phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
d) Xây dựng, ban hành Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của Bộ giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030”.
6. Cải cách tài chính công
a) Tăng cường công tác quản lý tài sản công; bảo đảm việc phân bổ, sử dụng ngân sách và các nguồn kinh phí khác minh bạch, hiệu quả, quản lý theo mục tiêu.
b) Rà soát, cập nhật và hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản quy định về quản lý tài chính, kế toán thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định.
c) Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định và triển khai thực hiện Chương trình hành động của Bộ Tài nguyên và Môi trường về “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công” theo Quyết định số 1805/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
d) Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính công, sử dụng các phần mềm về quản lý tài sản và quản lý ngân sách nhà nước.
7. Hiện đại hóa hành chính
a) Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin năm 2015; tiếp tục thực hiện Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; hoàn thành việc xây dựng, tích hợp, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường và hệ thống mạng thông tin ngành tài nguyên và môi trường; triển khai thực hiện kế hoạch cung cấp hầu hết các dịch vụ công trực tuyến của Bộ đạt mức độ 3.
b) Tiếp tục đẩy mạnh việc duy trì, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các đơn vị trực thuộc Bộ.
c) Tiếp tục tổ chức giao lưu trực tuyến với tổ chức, cá nhân về chính sách, pháp luật tài nguyên và môi trường; tổ chức giao ban vùng với các địa phương trên cả nước.
III. GIẢI PHÁP
1. Bộ trưởng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trực tiếp chỉ đạo công tác CCHC của Bộ, của đơn vị; tiếp tục xác định CCHC là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; đưa nội dung CCHC vào nội dung giao ban định kỳ của đơn vị; tăng cường và phát huy đầy đủ vai trò, trách nhiệm của các tổ chức Đảng, đoàn thể trong chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện Kế hoạch.
2. Bảo đảm kinh phí thực hiện công tác CCHC được bố trí từ nguồn kinh phí thường xuyên của Bộ và các nguồn lực tài chính hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
3. Tiếp tục nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác CCHC ở các đơn vị thuộc Bộ; đồng thời, có chế độ, chính sách hợp lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác CCHC.
4. Tăng cường hợp tác quốc tế để tranh thủ hỗ trợ về nguồn vốn, đào tạo, chuyển giao công nghệ quản lý, góp phần đẩy mạnh công tác CCHC của Bộ Tài nguyên và Môi trường và của ngành tài nguyên và môi trường.
6. Khen thưởng kịp thời, chính xác những đơn vị, cá nhân có thành tích và phê bình, kỷ luật những đơn vị, cá nhân thực hiện chưa nghiêm túc nhiệm vụ CCHC năm 2015.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các cấp ủy đảng và các tổ chức, đoàn thể trong Bộ
Đảng uỷ Bộ, Công đoàn Bộ và Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Bộ có kế hoạch phối hợp lãnh đạo, chỉ đạo các cấp uỷ và tổ chức đoàn thể trực thuộc tham gia tổ chức thực hiện Kế hoạch; cấp uỷ đảng, tổ chức đoàn thể các đơn vị thuộc Bộ tham gia cùng lãnh đạo đơn vị tổ chức thực hiện Kế hoạch.
2. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ
a) Khẩn trương chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2015 của đơn vị.
b) Tổ chức lập dự toán kinh phí để thực hiện các đề án, dự án, chương trình (nếu có), nhiệm vụ CCHC năm 2015, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chỉ đạo nghiêm túc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ (hàng quý, sáu tháng, năm) theo quy định tại Quyết định số 2199/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2012 - 2015.
d) Bố trí đủ và ổn định cán bộ, công chức, viên chức thực hiện và theo dõi công tác cải cách hành chính của đơn vị; bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết để thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính.
3. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức thực hiện nội dung cải cách tổ chức bộ máy và nội dung xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Kế hoạch.
b) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc thực hiện Kế hoạch.
c) Trình Bộ trưởng quyết định các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành và kiểm tra thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2015 của Bộ.
d) Tổng hợp, báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện công tác cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng và năm 2015 của Bộ theo Kế hoạch.
4. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức thực hiện nội dung cải cách thể chế và nội dung cải cách thủ tục hành chính của Bộ theo Kế hoạch; tổ chức thực hiện nội dung tiếp nhận, xử lý những vướng mắc kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính.
5. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch
Chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh kinh phí cho các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ cải cách hành chính trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 của Bộ.
6. Trách nhiệm của Vụ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức thực hiện nội dung cải cách tài chính công của Bộ theo Kế hoạch.
b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về xây dựng dự toán và điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2015 để phân bổ kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2015 của Bộ.
7. Trách nhiệm của Vụ Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ tiếp tục duy trì, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các đơn vị trực thuộc Bộ.
8. Trách nhiệm của Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ (Cổng thông tin điện tử Bộ), Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch và triển khai thông tin, tuyên truyền các nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2015 của Bộ.
b) Tổ chức phong trào thi đua thực hiện Kế hoạch; đề xuất khen thưởng kịp thời, chính xác những đơn vị, cá nhân có thành tích và phê bình, kỷ luật những đơn vị, cá nhân thực hiện chưa nghiêm túc nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2015 của Bộ.
9. Trách nhiệm của Vụ Hợp tác quốc tế
Nghiên cứu, đề xuất lãnh đạo Bộ các giải pháp, nhiệm vụ tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác cải cách hành chính năm 2015 của Bộ.
10. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ
Chủ trì, theo dõi, đôn đốc thực hiện Quy chế làm việc của Bộ và phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức thực hiện nội dung hiện đại hóa hành chính của Kế hoạch.
11. Trách nhiệm của Thanh tra Bộ
Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác CCHC năm 2015 của các đơn vị trực thuộc Bộ.
12. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường.