Document: Điểm h Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4000/QĐ-UBND 2021 Chỉ số cải cách hành chính của sở ban ngành Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/11/2021", "sign_number": "4000/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Mãi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/11/2021", "sign_number": "4000/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Mãi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/11/2021", "sign_number": "4000/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Mãi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/11/2021", "sign_number": "4000/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Mãi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/11/2021", "sign_number": "4000/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Mãi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4000/QĐ-UBND 2021 Chỉ số cải cách hành chính của sở ban ngành Hồ Chí Minh

Điều 1. Phê duyệt Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính (Chỉ số CCHC, tên tiếng anh là PAR Index) của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, với các nội dung chính sau:
...
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
3.1. Phạm vi áp dụng: công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính hàng năm của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
3.2. Đối tượng áp dụng: sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện (theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần, thang điểm, phương pháp đánh giá và nguyên tắc đánh giá, xếp hạng của Chỉ số CCHC.
1. Chỉ số cải cách hành chính sở, ban, ngành (Phụ lục II, IIA, IIB, IIC)
1.1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
1.1.1. Nhóm I đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính:
+ Sở, ban: 7 lĩnh vực, 42 tiêu chí và 93 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 7 lĩnh vực, 39 tiêu chí và 83 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 8 lĩnh vực, 43 tiêu chí và 99 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 8 lĩnh vực, 42 tiêu chí và 89 tiêu chí thành phần.
...
h) Các nhiệm vụ liên quan tác động của công tác cải cách hành chính (áp dụng đối với các đơn vị đặc thù):
+ Thanh tra Thành phố: 3 tiêu chí và 0 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 2 tiêu chí và 0 tiêu chí thành phần.
1.1.2. Nhóm II: điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính.
1.1.Nhóm III: tác động của công tác cải cách hành chính.
Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị (thông qua điều tra xã hội học) và đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các đoàn thể thành viên.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC sở, ban, ngành được nêu chi tiết tại Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC kèm theo Quyết định này.
1.2. Thang điểm đánh giá: tổng số điểm đánh giá là 100, trong đó:
- Đánh giá kết quả cải cách hành chính (tự đánh giá): 75/100.
- Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị (thông qua điều tra xã hội học): 10/100.
- Đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các đoàn thể thành viên: 10/100.
- Điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính: 05/100.
(Riêng điểm trừ, sau khi trừ hết 05 điểm, sẽ tiếp tục trừ vào điểm tổng để phân loại, xếp hạng).
Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục II, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC kèm theo Quyết định này.
1.Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của Thủ trưởng sở, ban, ngành: Thủ trưởng sở, ban, ngành tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của sở, ban, ngành theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC sở, ban, ngành và hướng dẫn của Sở Nội vụ và các sở, ngành phụ trách lĩnh vực. Điểm sở, ban, ngành tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC.
- Điểm đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị là 20, được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi căn cứ trên cơ sở các tiêu chí của Chỉ số CCHC sở, ban, ngành.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại tiêu chí 1 Nhóm III của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC.
- Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá điều tra xã hội học là điểm do Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố thực hiện. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng hợp điểm đánh giá tác động của công tác cải cách hành chính (thông qua điều tra xã hội học và thông qua đánh giá của Mặt trận Tổ quốc Thành phố) và điểm do Hội đồng đánh giá, xác định chỉ số CCHC thẩm định với điểm tối đa (100 điểm).
2. Chỉ số cải cách hành chính Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện (Phụ lục III)
2.1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
2.1.1. Nhóm I: đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính được xác định trên 7 lĩnh vực, 40 tiêu chí và 94 tiêu chí thành phần.
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 4 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thể chế: 4 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 5 tiêu chí và 18 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công vụ: 7 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 5 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số: 11 tiêu chí và 23 tiêu chí thành phần.
2.1.2. Nhóm II: điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính.
2.1.Nhóm III: tác động của công tác cải cách hành chính.
Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị (thông qua điều tra xã hội học) và đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các đoàn thể thành viên.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện được nêu chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2.2. Thang điểm đánh giá: tổng điểm đánh giá là 100, trong đó:
- Đánh giá kết quả cải cách hành chính (tự đánh giá): 75/100.
- Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị (thông qua điều tra xã hội học): 10/100.
- Đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các đoàn thể thành viên: 10/100.
- Điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính: 05/100.
(Riêng điểm trừ, sau khi trừ hết 05 điểm, sẽ tiếp tục trừ vào điểm tổng để phân loại, xếp hạng).
Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2.Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của thành phố Thủ Đức, quận, huyện theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC thành phố Thủ Đức, quận, huyện và hướng dẫn của Sở Nội vụ và các sở, ngành phụ trách lĩnh vực. Điểm Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục III.
- Điểm đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị là 20, được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Phụ lục III.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi căn cứ trên cơ sở các tiêu chí của Chỉ số CCHC Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại tiêu chí 1 Nhóm III của Phụ lục III.
- Điểm tự đánh giá của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá điều tra xã hội học là điểm do Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố thực hiện. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng hợp điểm đánh giá tác động của công tác cải cách hành chính (thông qua điều tra xã hội học và thông qua đánh giá của Mặt trận Tổ quốc Thành phố) và điểm do Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số CCHC thẩm định với điểm tối đa (100 điểm).
III. NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI, XẾP HẠNG VÀ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Nguyên tắc đánh giá
1.1. Đảm bảo tính khách quan, công bằng và phù hợp với tính đặc thù của từng cơ quan, đơn vị.
1.2. Trong quá trình tự đánh giá và thẩm định, phải tuân thủ các điểm chuẩn của tiêu chí, tiêu chí thành phần trong Đề án đã được công khai.
1.Các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Đề án nhưng trong kỳ đánh giá không phát sinh nhiệm vụ thì được chấm theo điểm chuẩn của tiêu chí, tiêu chí thành phần đó.
1.4. Trên cơ sở kết quả đề xuất của Hội đồng xác định Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định cuối cùng về kết quả xếp hạng, xếp loại đối các cơ quan, đơn vị.
2. Xếp loại
Căn cứ vào số điểm tổng của từng cơ quan, đơn vị sẽ xếp loại như sau:
- Đạt từ 85 đến 100 điểm: xếp loại Tốt;
- Đạt từ 70 đến dưới 85 điểm: xếp loại Khá;
- Đạt dưới 70 điểm: xếp loại Trung bình.
Xếp hạng
Căn cứ vào số điểm tổng của từng cơ quan, đơn vị sẽ xếp hạng theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đối với cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng xếp hạng của Khối sở, ban, ngành và Khối Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.

Content:
Các nhiệm vụ liên quan tác động của công tác cải cách hành chính (áp dụng đối với các đơn vị đặc thù):
+ Thanh tra Thành phố: 3 tiêu chí và 0 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 2 tiêu chí và 0 tiêu chí thành phần.
1.1.2. Nhóm II: điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính.
1.1.Nhóm III: tác động của công tác cải cách hành chính.
Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị (thông qua điều tra xã hội học) và đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các đoàn thể thành viên.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC sở, ban, ngành được nêu chi tiết tại Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC kèm theo Quyết định này.
1.2. Thang điểm đánh giá: tổng số điểm đánh giá là 100, trong đó:
- Đánh giá kết quả cải cách hành chính (tự đánh giá): 75/100.
- Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị (thông qua điều tra xã hội học): 10/100.
- Đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các đoàn thể thành viên: 10/100.
- Điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính: 05/100.
(Riêng điểm trừ, sau khi trừ hết 05 điểm, sẽ tiếp tục trừ vào điểm tổng để phân loại, xếp hạng).
Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục II, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC kèm theo Quyết định này.
1.Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của Thủ trưởng sở, ban, ngành: Thủ trưởng sở, ban, ngành tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của sở, ban, ngành theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC sở, ban, ngành và hướng dẫn của Sở Nội vụ và các sở, ngành phụ trách lĩnh vực. Điểm sở, ban, ngành tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC.
- Điểm đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị là 20, được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi căn cứ trên cơ sở các tiêu chí của Chỉ số CCHC sở, ban, ngành.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại tiêu chí 1 Nhóm III của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC.
- Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá điều tra xã hội học là điểm do Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố thực hiện. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng hợp điểm đánh giá tác động của công tác cải cách hành chính (thông qua điều tra xã hội học và thông qua đánh giá của Mặt trận Tổ quốc Thành phố) và điểm do Hội đồng đánh giá, xác định chỉ số CCHC thẩm định với điểm tối đa (100 điểm).
2. Chỉ số cải cách hành chính Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện (Phụ lục III)
2.1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
2.1.1. Nhóm I: đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính được xác định trên 7 lĩnh vực, 40 tiêu chí và 94 tiêu chí thành phần.
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 4 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thể chế: 4 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 5 tiêu chí và 18 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công vụ: 7 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 5 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số: 11 tiêu chí và 23 tiêu chí thành phần.
2.1.2. Nhóm II: điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính.
2.1.Nhóm III: tác động của công tác cải cách hành chính.
Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị (thông qua điều tra xã hội học) và đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các đoàn thể thành viên.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện được nêu chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2.2. Thang điểm đánh giá: tổng điểm đánh giá là 100, trong đó:
- Đánh giá kết quả cải cách hành chính (tự đánh giá): 75/100.
- Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị (thông qua điều tra xã hội học): 10/100.
- Đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các đoàn thể thành viên: 10/100.
- Điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính: 05/100.
(Riêng điểm trừ, sau khi trừ hết 05 điểm, sẽ tiếp tục trừ vào điểm tổng để phân loại, xếp hạng).
Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2.Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của thành phố Thủ Đức, quận, huyện theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC thành phố Thủ Đức, quận, huyện và hướng dẫn của Sở Nội vụ và các sở, ngành phụ trách lĩnh vực. Điểm Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục III.
- Điểm đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị là 20, được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Phụ lục III.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi căn cứ trên cơ sở các tiêu chí của Chỉ số CCHC Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại tiêu chí 1 Nhóm III của Phụ lục III.
- Điểm tự đánh giá của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá điều tra xã hội học là điểm do Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố thực hiện. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng hợp điểm đánh giá tác động của công tác cải cách hành chính (thông qua điều tra xã hội học và thông qua đánh giá của Mặt trận Tổ quốc Thành phố) và điểm do Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số CCHC thẩm định với điểm tối đa (100 điểm).
III. NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI, XẾP HẠNG VÀ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Nguyên tắc đánh giá
1.1. Đảm bảo tính khách quan, công bằng và phù hợp với tính đặc thù của từng cơ quan, đơn vị.
1.2. Trong quá trình tự đánh giá và thẩm định, phải tuân thủ các điểm chuẩn của tiêu chí, tiêu chí thành phần trong Đề án đã được công khai.
1.Các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Đề án nhưng trong kỳ đánh giá không phát sinh nhiệm vụ thì được chấm theo điểm chuẩn của tiêu chí, tiêu chí thành phần đó.
1.4. Trên cơ sở kết quả đề xuất của Hội đồng xác định Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định cuối cùng về kết quả xếp hạng, xếp loại đối các cơ quan, đơn vị.
2. Xếp loại
Căn cứ vào số điểm tổng của từng cơ quan, đơn vị sẽ xếp loại như sau:
- Đạt từ 85 đến 100 điểm: xếp loại Tốt;
- Đạt từ 70 đến dưới 85 điểm: xếp loại Khá;
- Đạt dưới 70 điểm: xếp loại Trung bình.
Xếp hạng
Căn cứ vào số điểm tổng của từng cơ quan, đơn vị sẽ xếp hạng theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đối với cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng xếp hạng của Khối sở, ban, ngành và Khối Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.