Document: Khoản 14 Điều 2 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 14 Điều 2 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Quảng Nam

Điều 2. Nội dung sửa đổi, bổ sung
...
14. Sửa đổi tiết 2.2 và tiết 2.5, khoản 2, Điều 38:
2.2. Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phương án đào tạo, chuyển đổi nghề:
a) Niêm yết công khai phương án BT, HT & TĐC; phương án đào tạo, chuyển đổi nghề tại trụ sở UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến.
b) Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi.
c) Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết.
2.5. Hồ sơ trình thẩm định gồm: Hồ sơ được lập thành hai (02) bộ, nộp tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường gồm có:
a) Quyết định đầu tư hoặc chấp thuận phương án tổng thể (bản sao).
b) Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (bản sao), kèm theo trích lục bản đồ hoặc bản trích đo địa chính thu hồi đất.
c) Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án chi tiết BT, HT & TĐC.
d) Phương án chi tiết về BT, HT & TĐC theo nội dung qui định tại tiết 2.1, khoản 2, Điều này.
đ) Bảng tổng hợp giá trị BT, HT & TĐC của toàn dự án.
e) Bảng áp giá chi tiết giá trị BT, HT & TĐC cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
f) Biên bản kiểm kê đất đai, tài sản trên đất, biên bản thống nhất xác nhận một số nội dung liên quan do Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC, UBND cấp xã, Nhà đầu tư, các cơ quan liên quan xác nhận, trong đó ghi rõ họ, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất.
g) Bảng tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi theo qui định tại tiết 2.2 và tiết 2.3, khoản 2, Điều này.
h) Các hồ sơ: hộ khẩu; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy xác nhận nguồn gốc đất của UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi; hồ sơ quyết toán, dự toán tháo dỡ, di dời, lắp đặt; hóa đơn, chứng từ có liên quan; biên bản họp nhân dân,....
k) Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề.
l) Các hồ sơ khác có liên quan.

Content:
Sửa đổi tiết 2.2 và tiết 2.5, khoản 2, Điều 38:
2.2. Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phương án đào tạo, chuyển đổi nghề:
a) Niêm yết công khai phương án BT, HT & TĐC; phương án đào tạo, chuyển đổi nghề tại trụ sở UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến.
b) Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi.
c) Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết.
2.5. Hồ sơ trình thẩm định gồm: Hồ sơ được lập thành hai (02) bộ, nộp tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường gồm có:
a) Quyết định đầu tư hoặc chấp thuận phương án tổng thể (bản sao).
b) Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (bản sao), kèm theo trích lục bản đồ hoặc bản trích đo địa chính thu hồi đất.
c) Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án chi tiết BT, HT & TĐC.
d) Phương án chi tiết về BT, HT & TĐC theo nội dung qui định tại tiết 2.1, khoản 2, Điều này.
đ) Bảng tổng hợp giá trị BT, HT & TĐC của toàn dự án.
e) Bảng áp giá chi tiết giá trị BT, HT & TĐC cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
f) Biên bản kiểm kê đất đai, tài sản trên đất, biên bản thống nhất xác nhận một số nội dung liên quan do Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC, UBND cấp xã, Nhà đầu tư, các cơ quan liên quan xác nhận, trong đó ghi rõ họ, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất.
g) Bảng tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi theo qui định tại tiết 2.2 và tiết 2.3, khoản 2, Điều này.
h) Các hồ sơ: hộ khẩu; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy xác nhận nguồn gốc đất của UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi; hồ sơ quyết toán, dự toán tháo dỡ, di dời, lắp đặt; hóa đơn, chứng từ có liên quan; biên bản họp nhân dân,....
k) Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề.
l) Các hồ sơ khác có liên quan.