Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3826/QĐ-UBND 2021 mở rộng cây ăn quả gắn với công nghiệp chế biến Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "3826/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "3826/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "3826/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "3826/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "3826/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3826/QĐ-UBND 2021 mở rộng cây ăn quả gắn với công nghiệp chế biến Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt “Đề án phát triển, mở rộng diện tích cây ăn quả gắn với công nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2021 - 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án), gồm những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Mở rộng, phát triển các vùng trồng cây ăn quả có chất lượng theo hướng sản xuất hàng hóa. Áp dụng khoa học kỹ thuật - công nghệ; đẩy mạnh liên kết theo chuỗi giá trị từ tổ chức sản xuất, bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ. Phát triển sản phẩm cây ăn quả hàng hóa có chất lượng đáp ứng thị trường nội địa và xuất khẩu; nâng cao giá trị sản xuất, giá trị gia tăng; góp phần thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2025 diện tích cây ăn quả đạt 30.000 ha, đến năm 2030 đạt 50.000 ha. Sản lượng năm 2025 đạt khoảng 425.395 tấn; năm 2030 đạt khoảng 789.160 tấn.
- Giá trị sản xuất cây ăn quả đến năm 2025 đạt 4.500 - 5.000 tỷ đồng; đến năm 2030 đạt 8.500 - 9.000 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2030 đạt 12,5 - 13,5%/năm.
- Giá trị sản xuất trên 1,0 ha cây ăn quả năm 2025 đạt 140 - 160 triệu đồng; năm 2030 đạt 180 - 220 triệu đồng (áp dụng quy trình sản xuất được chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP đạt 300 - 500 triệu đồng/ha).
- Thu hút đầu tư ít nhất 03 cơ sở chế biến quy mô công suất 200.000 - 250.000 tấn/năm. Tổng công suất chế biến đến năm 2030 đạt 300.000 - 350.000 tấn/năm (chiếm 40 - 45% sản lượng quả).
- Diện tích cây ăn quả được công nhận chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP năm2025 đạt khoảng 2.000 ha; năm 2030 đạt khoảng 10.000 ha (chiếm 20% tổng diện tích cây ăn quả).
- Hình thành và phát triển các sản phẩm hàng hóa từ trái cây để xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 80 - 100 triệu USD vào năm 2030.
- Giải quyết việc làm thường xuyên cho trên 50.000 lao động.
II. Nhiệm vụ và giải pháp
1. Nhiệm vụ
a) Mở rộng diện tích trồng cây ăn quả
- Giai đoạn 2021 - 2030 mở rộng diện tích trồng cây ăn quả đảm bảo đến năm 2030 đạt 50.000 ha, diện tích mở rộng khoảng 27.198 ha, trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp khoảng 12.347 ha (Đất trồng lúa kém hiệu quả, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm); Đất lâm nghiệp khoảng 14.851 ha (rà soát, chuyển đổi mục đích sử dụng gồm: Đất rừng sản xuất hiện trạng là rừng trồng, đất chưa trồng rừng và đối tượng phù hợp theo hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc nông lâm kết hợp sử dụng 30% diện tích cho phép theo quy định pháp luật). Dự kiến giai đoạn 2021 - 2025 mở rộng khoảng 7.198 ha, tập trung vào diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm và đất rừng trồng sản xuất.
- Mở rộng diện tích cây ăn quả phân theo 3 nhóm: Nhóm cây ăn quả ưu tiên phát triển (nhóm chủ lực); nhóm cây ăn quả có ưu thế đối với một số địa phương trong tỉnh; nhóm cây ăn quả cơ bản ổn định diện tích, cụ thể như sau:
+ Nhóm cây ăn quả ưu tiên phát triển (nhóm chủ lực): 21.082 ha, trong đó cây ăn quả có múi (cam, chanh, bưởi, quýt) 8.588 ha; cây ăn quả phát triển mở rộng gắn với công nghiệp chế biến (dứa, chuối) 12.494 ha.
+ Nhóm cây ăn quả có ưu thế đối với một số địa phương trong tỉnh (mít, ổi, na, xoài, mận Tam hoa): 4.000 ha.
+ Nhóm cây ăn quả cơ bản ổn định diện tích (bơ, chanh leo, nhãn, vải, táo, thanh long,... và các cây còn lại): 2.116 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
b) Phát triển nâng cao năng suất, sản lượng cây ăn quả
Năm 2020 diện tích cây ăn quả toàn tỉnh là 22.802 ha, diện tích cho sản phẩm 18.597 ha, năng suất trung bình 140 tạ/ha, sản lượng đạt 260.695 tấn. Kế hoạch năm 2025 tổng diện tích đạt 30.000 ha, diện tích cho sản phẩm 24.400 ha năng suất trung bình đạt 174 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 425.395 tấn; mục tiêu đến năm 2030 diện tích 50.000 ha, diện tích cho sản phẩm 40.015 ha năng suất trung bình đạt 197 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 789.160 tấn, các nhóm như sau:
- Nhóm cây ăn quả ưu tiên phát triển: Năm 2020 diện tích 15.418 ha, diện tích cho sản phẩm 12.582 ha, năng suất trung bình 168 tạ/ha, sản lượng đạt 216.406 tấn. Kế hoạch năm 2025 diện tích 21.600 ha, diện tích cho sản phẩm 17.300 ha, năng suất trung bình 204 tạ/ha, sản lượng 352.134 tấn; mục tiêu đến năm 2030 diện tích 36.500 ha, diện tích cho sản phẩm 28.820 ha, năng suất trung bình 228 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 656.704 tấn.
- Nhóm cây ăn quả có có ưu thế đối với một số địa phương trong tỉnh: Năm 2020 diện tích 3.450 ha, diện tích cho sản phẩm 2.339 ha, năng suất trung bình 86 tạ/ha, sản lượng đạt 20.176 tấn. Kế hoạch năm 2025 diện tích 4.370 ha, diện tích cho sản phẩm 3.478 ha, năng suất trung bình 116 tạ/ha, sản lượng 40.379 tấn; mục tiêu đến năm 2030 diện tích 7.450 ha, diện tích cho sản phẩm 5.979 ha, năng suất trung bình 131 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 78.218 tấn.
- Nhóm cây ăn quả cơ bản ổn định diện tích: Năm 2020 diện tích 3.934 ha, diện tích cho sản phẩm 3.406 ha, năng suất trung bình 71 tạ/ha, sản lượng đạt 24.112 tấn. Kế hoạch năm 2025 diện tích 4.030 ha, diện tích cho sản phẩm 3.622 ha, năng suất trung bình 91 tạ/ha, sản lượng đạt 32.882 tấn; mục tiêu đến năm 2030 diện tích 6.050 ha, diện tích cho sản phẩm 5.216 ha, năng suất trung bình 104 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 54.238 tấn.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
c) Phát triển giống cây ăn quả
- Cải tạo, nâng cấp các cơ sở sản xuất giống cây ăn quả hiện có (Trung tâm giống cây ăn quả Phủ Quỳ, Hợp tác xã nông nghiệp cây ăn quả 1/5 Nghĩa Đàn,...).
- Đầu tư xây dựng cơ sở, trang thiết bị phục vụ nhân giống, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào phục vụ sản xuất, nghiên cứu, chọn tạo du nhập, sản xuất, chuyển giao các giống cây ăn quả có năng suất và chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu phát triển mở rộng diện tích cây ăn quả.
- Tập trung công tác tuyển chọn, chọn lọc siêu nguyên chủng, giống gốc, giống bố mẹ, công nhận vườn cây đầu dòng, cây đầu dòng; hỗ trợ mua cây giống đáp ứng yêu cầu phát triển diện tích cây ăn quả. Đối với nhóm cây ăn quả có múi và nhóm cây có lợi thế ở một số địa phương tập trung chọn lọc, bảo vệ các cây đầu dòng để lai tạo và nhân giống bằng hình thức chiết, ghép. Đối với nhóm cây ăn quả phát triển gắn với chế biến (dứa, chuối) liên kết với các cơ sở sản xuất giống phát triển nhân giống bằng phương pháp nuôi cây mô.
- Nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ và đẩy mạnh hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giống đảm bảo kiểm soát được giống cây ăn quả đáp ứng yêu cầu sản xuất.
d) Phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản sản phẩm
- Phát huy hiệu quả các cơ sở chế biến hiện có như: Nhà máy sản xuất nước tinh khiết, thảo dược và hoa quả Núi Tiên của Tập đoàn Công nghiệp Thực phẩm TH (Nghĩa Đàn); Nhà máy chế biến nước hoa quả Quỳnh Châu (Quỳnh Lưu) và các cơ sở chế biến hiện có trên địa bàn.
- Khuyến khích các cơ sở chế biến, bảo quản trái cây trên địa bàn tiếp tục đầu tư công nghệ, dây chuyền sản xuất đáp ứng yêu cầu về chất lượng, mẫu mã sản phẩm.
- Thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi xây dựng: Nhà máy chế biến Chanh Thiên Nhẫn (Nam Đàn), của Công ty Sao Thái Dương và Hợp tác xã Nông nghiệp công nghệ cao sản xuất và Chế biến chanh Nam Kim; các Nhà máy chế biến, bảo quản hoa quả và xuất khẩu tại các huyện: Tân Kỳ, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Đô Lương, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Thanh Chương, có quy mô và công suất đủ để đáp ứng lượng nguyên liệu trái cây sản xuất trên địa bàn.
đ) Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Triển khai thống kê, phân tích thị trường, nhu cầu tiêu thụ; xây dựng kế hoạch phát triển thị trường theo các phân khúc: Thị trường nội tỉnh, thị trường vùng Bắc Trung Bộ, thị trường trong nước và thị trường các nước, khu vực...
- Tổ chức, triển khai các hoạt động dịch vụ, thương mại, hội chợ, triễn lãm, lập trang Website giới thiệu và quảng bá sản phẩm; đào tạo, tập huấn phát triển nhân lực về Marketing, hỗ trợ dán tem truy xuất nguồn gốc, công nhận nhãn hiệu, thương hiệu các loại sản phẩm cây ăn quả.
- Xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, liên kết giữa các cơ sở sản xuất với các trung tâm siêu thị, nhà hàng, khách sạn tạo nên chuỗi liên kết bền vững. Đẩy mạnh sản phẩm cây ăn quả giao dịch trên các nền tảng thương mại điện tử.
e) Xác định các nhiệm vụ, mô hình, dự án ưu tiên.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).
2. Giải pháp
a) Hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ của Trung ương và các chính sách hiện có của tỉnh.
- Xây dựng các chính sách theo quy định mới của Trung ương và của tỉnh, đồng thời điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của HĐND tỉnh và các chính sách khác có liên quan để phát triển, mở rộng diện tích cây ăn quả gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.
b) Tăng cường công tác chỉ đạo, thông tin, tuyên truyền
- Tổ chức triển khai Đề án/Kế hoạch mở rộng, phát triển cây ăn quả sâu rộng đến tận cơ sở, các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh. Huy động cả hệ thống chính trị tập trung chỉ đạo thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch về phát triển mở rộng diện tích cây ăn quả tại từng địa phương cũng như toàn tỉnh.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại về phát triển sản xuất cây ăn quả theo hướng liên kết, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
c) Khai thác sử dụng đất phục vụ phát triển cây ăn quả
- Tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung, tích hợp vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất các địa phương đảm bảo diện tích phát triển cây ăn quả giai đoạn 2021 - 2030.
- Xác định diện tích đất đủ điều kiện để mở rộng diện tích cây ăn quả theo quy định. Trong đó tập trung khai thác diện tích đất rừng trồng sản xuất được chuyển đổi mục đích trong quá trình thực hiện quy hoạch lâm nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050; diện tích đất trồng lúa cao cưỡng, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm kém hiệu quả có khả năng phát triển cây ăn quả.
- Xây dựng, thu hút các dự án đầu tư phát triển cây ăn quả, thực hiện tốt công tác thu hồi, đền bù giải phóng mặt bằng của các tổ chức, cá nhân kịp thời, đúng quy định để phục vụ phát triển cây ăn quả.
d) Đầu tư phát triển giống cây ăn quả
- Thu hút doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư các cơ sở sản xuất giống đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng phục vụ công tác trồng mới, trồng thay thế phát triển, mở rộng diện tích cây ăn quả trên địa bàn tỉnh. Cải tạo, nâng cấp các cơ sở sản xuất giống hiện có. Đẩy mạnh công tác tuyển chọn, công nhận vườn cây đầu dòng, cây đầu dòng; hỗ trợ mua cây giống để bổ sung, phát triển mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng vườn cây ăn quả.
- Đẩy mạnh liên doanh, liên kết với các Viện, Trung tâm trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhằm nghiên cứu, chọn tạo phục tráng, du nhập, nhân các giống cây ăn quả có năng suất và chất lượng phù hợp với điều kiện của tỉnh Nghệ An.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về giống nhằm đảm bảo chất lượng cây giống đáp ứng yêu cầu về mặt tiêu chuẩn theo quy định phục vụ cho hoạt động sản xuất, mở rộng, phát triển cây ăn quả.
đ) Áp dụng khoa học kỹ thuật - công nghệ, tổ chức sản xuất
- Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong tất cả các khâu của hoạt động tổ chức sản xuất cây ăn quả tạo thành chuỗi khép kín từ khâu giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, chế biến, tiêu thụ. Từng bước chuyển đổi số nâng cao hiệu quả sản xuất cây ăn quả.
- Hoàn thiện quy trình canh tác tiên tiến nhằm khắc phục và hạn chế tính thời vụ, cải tạo và nâng cao chất lượng vườn cây. Xây dựng quy trình kỹ thuật cải tạo đất từ đất trồng rừng sản xuất, đất vườn tạp... chuyển sang phát triển trồng cây ăn quả đảm bảo hiệu quả, phát triển bền vững. Đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ và các tiêu chuẩn tương đương).
- Đẩy mạnh cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói nông sản, chứng nhận nông sản an toàn phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
e) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bảo quản, chế biến
- Đầu tư nâng cấp, làm mới các công trình giao thông, thủy lợi, điện đáp ứng việc phát triển, mở rộng diện tích cây ăn quả và công nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả.
- Cải tạo, nâng cấp các cơ sở sản xuất giống hiện có; đầu tư dự án sản xuất giống cây ăn quả đáp ứng nhu cầu về giống đảm bảo tiêu chuẩn cho việc trồng mới mở rộng diện tích.
- Thu hút đầu tư ít nhất 03 cơ sở chế biến, bảo quản với thiết bị, công nghệ hiện đại trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các địa phương xây dựng hệ thống chợ đầu mối, gian hàng giới thiệu sản phẩm, chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả trên địa bàn tỉnh và các thị trường tiềm năng.
f) Xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, doanh nghiệp tham gia liên kết theo chuỗi; đẩy mạnh công tác xây dựng, bảo vệ nhãn hiệu sản phẩm. Tổ chức các hội nghị, hội thảo, triển lãm; xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Tập trung sản xuất các sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn quy định để đưa vào tiêu thụ trong hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại. Xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả; đẩy mạnh giao dịch trên các nền tảng thương mại điện tử.
- Nghiên cứu, dự báo, cập nhật thông tin về chính sách thương mại quốc tế; tăng cường xúc tiến thương mại; đẩy mạnh việc cấp mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm...
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm đảm bảo an toàn; quản lý chất lượng sản phẩm theo chuỗi giá trị, áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ để đạt các tiêu chuẩn ISO, VietGAP, GlobalGAP… Nâng cao chất lượng sản phẩm từ cây ăn quả đảm bảo an toàn thực phẩm trong tất cả các công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ đảm bảo sức khỏe, quyền lợi người tiêu dùng.
g) Phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên kết sản xuất
Trên cơ sở định hướng các vùng sản xuất cây ăn quả, đẩy mạnh liên kết sản xuất; hướng dẫn nông dân thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại. Tập trung công tác đào tạo, nâng cao năng lực quản trị, quản lý, khoa học kỹ thuật, thị trường cho cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại. Tạo điều kiện thuận lợi, có chính sách hỗ trợ kịp thời để xây dựng các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại phát triển sản xuất hiệu quả.
h) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn về sản xuất cây ăn quả cho cán bộ nông nghiệp phục vụ công tác chỉ đạo phát triển sản xuất cây ăn quả.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về khoa học kỹ thuật, công nghệ cho các hộ nông dân điển hình, các chủ trang trại, cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất cây ăn quả.
- Tổ chức đào tạo dạy nghề cho con em nông dân; có chính sách thu hút lực lượng lao động có trình độ chuyên môn về cơ sở.
III. Khái toán kinh phí ngân sách hỗ trợ thực hiện Đề án
1. Tổng kinh phí ngân sách hỗ trợ
Tổng kinh phí ngân sách hỗ trợ giai đoạn 2021 - 2030 dự kiến khoảng 470.890 triệu đồng (bốn trăm bảy mươi tỷ, tám trăm chín mươi triệu đồng), tương ứng 4 - 5% giá trị sản xuất cây ăn quả, trong đó:
- Hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất: 337.190 triệu đồng, chiếm 71,6%;
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở chế biến, bảo quản, sơ chế, đóng gói sản phẩm cây ăn quả: 120.000 triệu đồng, chiếm 25,5%;
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm, thị trường tiêu thụ: 11.000 triệu đồng, chiếm 2,3%;
- Công tác khác: 2.700 triệu đồng, chiếm 0,6%.
2. Dự kiến nguồn kinh phí hỗ trợ
- Nguồn từ chính sách hỗ trợ về phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh khoảng 261.136 triệu đồng, chiếm khoảng 55,45%.
- Nguồn ngân sách khác của tỉnh khoảng 85.454 triệu đồng, chiếm khoảng 18,15%.
- Nguồn hỗ trợ theo chính sách từ ngân sách Trung ương thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia, chính sách hỗ trợ phát triển (Xây dựng nông thôn mới, Chương trình 135, Chương trình 30a, Khuyến nông, Khuyến công; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ…) khoảng 124.300 triệu đồng, chiếm 26,40%.

Content:
Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Mở rộng, phát triển các vùng trồng cây ăn quả có chất lượng theo hướng sản xuất hàng hóa. Áp dụng khoa học kỹ thuật - công nghệ; đẩy mạnh liên kết theo chuỗi giá trị từ tổ chức sản xuất, bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ. Phát triển sản phẩm cây ăn quả hàng hóa có chất lượng đáp ứng thị trường nội địa và xuất khẩu; nâng cao giá trị sản xuất, giá trị gia tăng; góp phần thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2025 diện tích cây ăn quả đạt 30.000 ha, đến năm 2030 đạt 50.000 ha. Sản lượng năm 2025 đạt khoảng 425.395 tấn; năm 2030 đạt khoảng 789.160 tấn.
- Giá trị sản xuất cây ăn quả đến năm 2025 đạt 4.500 - 5.000 tỷ đồng; đến năm 2030 đạt 8.500 - 9.000 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2030 đạt 12,5 - 13,5%/năm.
- Giá trị sản xuất trên 1,0 ha cây ăn quả năm 2025 đạt 140 - 160 triệu đồng; năm 2030 đạt 180 - 220 triệu đồng (áp dụng quy trình sản xuất được chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP đạt 300 - 500 triệu đồng/ha).
- Thu hút đầu tư ít nhất 03 cơ sở chế biến quy mô công suất 200.000 - 250.000 tấn/năm. Tổng công suất chế biến đến năm 2030 đạt 300.000 - 350.000 tấn/năm (chiếm 40 - 45% sản lượng quả).
- Diện tích cây ăn quả được công nhận chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP năm2025 đạt khoảng 2.000 ha; năm 2030 đạt khoảng 10.000 ha (chiếm 20% tổng diện tích cây ăn quả).
- Hình thành và phát triển các sản phẩm hàng hóa từ trái cây để xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 80 - 100 triệu USD vào năm 2030.
- Giải quyết việc làm thường xuyên cho trên 50.000 lao động.
II. Nhiệm vụ và giải pháp
1. Nhiệm vụ
a) Mở rộng diện tích trồng cây ăn quả
- Giai đoạn 2021 - 2030 mở rộng diện tích trồng cây ăn quả đảm bảo đến năm 2030 đạt 50.000 ha, diện tích mở rộng khoảng 27.198 ha, trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp khoảng 12.347 ha (Đất trồng lúa kém hiệu quả, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm); Đất lâm nghiệp khoảng 14.851 ha (rà soát, chuyển đổi mục đích sử dụng gồm: Đất rừng sản xuất hiện trạng là rừng trồng, đất chưa trồng rừng và đối tượng phù hợp theo hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc nông lâm kết hợp sử dụng 30% diện tích cho phép theo quy định pháp luật). Dự kiến giai đoạn 2021 - 2025 mở rộng khoảng 7.198 ha, tập trung vào diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm và đất rừng trồng sản xuất.
- Mở rộng diện tích cây ăn quả phân theo 3 nhóm: Nhóm cây ăn quả ưu tiên phát triển (nhóm chủ lực); nhóm cây ăn quả có ưu thế đối với một số địa phương trong tỉnh; nhóm cây ăn quả cơ bản ổn định diện tích, cụ thể như sau:
+ Nhóm cây ăn quả ưu tiên phát triển (nhóm chủ lực): 21.082 ha, trong đó cây ăn quả có múi (cam, chanh, bưởi, quýt) 8.588 ha; cây ăn quả phát triển mở rộng gắn với công nghiệp chế biến (dứa, chuối) 12.494 ha.
+ Nhóm cây ăn quả có ưu thế đối với một số địa phương trong tỉnh (mít, ổi, na, xoài, mận Tam hoa): 4.000 ha.
+ Nhóm cây ăn quả cơ bản ổn định diện tích (bơ, chanh leo, nhãn, vải, táo, thanh long,... và các cây còn lại): 2.116 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
b) Phát triển nâng cao năng suất, sản lượng cây ăn quả
Năm 2020 diện tích cây ăn quả toàn tỉnh là 22.802 ha, diện tích cho sản phẩm 18.597 ha, năng suất trung bình 140 tạ/ha, sản lượng đạt 260.695 tấn. Kế hoạch năm 2025 tổng diện tích đạt 30.000 ha, diện tích cho sản phẩm 24.400 ha năng suất trung bình đạt 174 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 425.395 tấn; mục tiêu đến năm 2030 diện tích 50.000 ha, diện tích cho sản phẩm 40.015 ha năng suất trung bình đạt 197 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 789.160 tấn, các nhóm như sau:
- Nhóm cây ăn quả ưu tiên phát triển: Năm 2020 diện tích 15.418 ha, diện tích cho sản phẩm 12.582 ha, năng suất trung bình 168 tạ/ha, sản lượng đạt 216.406 tấn. Kế hoạch năm 2025 diện tích 21.600 ha, diện tích cho sản phẩm 17.300 ha, năng suất trung bình 204 tạ/ha, sản lượng 352.134 tấn; mục tiêu đến năm 2030 diện tích 36.500 ha, diện tích cho sản phẩm 28.820 ha, năng suất trung bình 228 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 656.704 tấn.
- Nhóm cây ăn quả có có ưu thế đối với một số địa phương trong tỉnh: Năm 2020 diện tích 3.450 ha, diện tích cho sản phẩm 2.339 ha, năng suất trung bình 86 tạ/ha, sản lượng đạt 20.176 tấn. Kế hoạch năm 2025 diện tích 4.370 ha, diện tích cho sản phẩm 3.478 ha, năng suất trung bình 116 tạ/ha, sản lượng 40.379 tấn; mục tiêu đến năm 2030 diện tích 7.450 ha, diện tích cho sản phẩm 5.979 ha, năng suất trung bình 131 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 78.218 tấn.
- Nhóm cây ăn quả cơ bản ổn định diện tích: Năm 2020 diện tích 3.934 ha, diện tích cho sản phẩm 3.406 ha, năng suất trung bình 71 tạ/ha, sản lượng đạt 24.112 tấn. Kế hoạch năm 2025 diện tích 4.030 ha, diện tích cho sản phẩm 3.622 ha, năng suất trung bình 91 tạ/ha, sản lượng đạt 32.882 tấn; mục tiêu đến năm 2030 diện tích 6.050 ha, diện tích cho sản phẩm 5.216 ha, năng suất trung bình 104 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 54.238 tấn.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
c) Phát triển giống cây ăn quả
- Cải tạo, nâng cấp các cơ sở sản xuất giống cây ăn quả hiện có (Trung tâm giống cây ăn quả Phủ Quỳ, Hợp tác xã nông nghiệp cây ăn quả 1/5 Nghĩa Đàn,...).
- Đầu tư xây dựng cơ sở, trang thiết bị phục vụ nhân giống, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào phục vụ sản xuất, nghiên cứu, chọn tạo du nhập, sản xuất, chuyển giao các giống cây ăn quả có năng suất và chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu phát triển mở rộng diện tích cây ăn quả.
- Tập trung công tác tuyển chọn, chọn lọc siêu nguyên chủng, giống gốc, giống bố mẹ, công nhận vườn cây đầu dòng, cây đầu dòng; hỗ trợ mua cây giống đáp ứng yêu cầu phát triển diện tích cây ăn quả. Đối với nhóm cây ăn quả có múi và nhóm cây có lợi thế ở một số địa phương tập trung chọn lọc, bảo vệ các cây đầu dòng để lai tạo và nhân giống bằng hình thức chiết, ghép. Đối với nhóm cây ăn quả phát triển gắn với chế biến (dứa, chuối) liên kết với các cơ sở sản xuất giống phát triển nhân giống bằng phương pháp nuôi cây mô.
- Nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ và đẩy mạnh hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giống đảm bảo kiểm soát được giống cây ăn quả đáp ứng yêu cầu sản xuất.
d) Phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản sản phẩm
- Phát huy hiệu quả các cơ sở chế biến hiện có như: Nhà máy sản xuất nước tinh khiết, thảo dược và hoa quả Núi Tiên của Tập đoàn Công nghiệp Thực phẩm TH (Nghĩa Đàn); Nhà máy chế biến nước hoa quả Quỳnh Châu (Quỳnh Lưu) và các cơ sở chế biến hiện có trên địa bàn.
- Khuyến khích các cơ sở chế biến, bảo quản trái cây trên địa bàn tiếp tục đầu tư công nghệ, dây chuyền sản xuất đáp ứng yêu cầu về chất lượng, mẫu mã sản phẩm.
- Thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi xây dựng: Nhà máy chế biến Chanh Thiên Nhẫn (Nam Đàn), của Công ty Sao Thái Dương và Hợp tác xã Nông nghiệp công nghệ cao sản xuất và Chế biến chanh Nam Kim; các Nhà máy chế biến, bảo quản hoa quả và xuất khẩu tại các huyện: Tân Kỳ, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Đô Lương, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Thanh Chương, có quy mô và công suất đủ để đáp ứng lượng nguyên liệu trái cây sản xuất trên địa bàn.
đ) Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Triển khai thống kê, phân tích thị trường, nhu cầu tiêu thụ; xây dựng kế hoạch phát triển thị trường theo các phân khúc: Thị trường nội tỉnh, thị trường vùng Bắc Trung Bộ, thị trường trong nước và thị trường các nước, khu vực...
- Tổ chức, triển khai các hoạt động dịch vụ, thương mại, hội chợ, triễn lãm, lập trang Website giới thiệu và quảng bá sản phẩm; đào tạo, tập huấn phát triển nhân lực về Marketing, hỗ trợ dán tem truy xuất nguồn gốc, công nhận nhãn hiệu, thương hiệu các loại sản phẩm cây ăn quả.
- Xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, liên kết giữa các cơ sở sản xuất với các trung tâm siêu thị, nhà hàng, khách sạn tạo nên chuỗi liên kết bền vững. Đẩy mạnh sản phẩm cây ăn quả giao dịch trên các nền tảng thương mại điện tử.
e) Xác định các nhiệm vụ, mô hình, dự án ưu tiên.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).
Giải pháp
a) Hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ của Trung ương và các chính sách hiện có của tỉnh.
- Xây dựng các chính sách theo quy định mới của Trung ương và của tỉnh, đồng thời điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của HĐND tỉnh và các chính sách khác có liên quan để phát triển, mở rộng diện tích cây ăn quả gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.
b) Tăng cường công tác chỉ đạo, thông tin, tuyên truyền
- Tổ chức triển khai Đề án/Kế hoạch mở rộng, phát triển cây ăn quả sâu rộng đến tận cơ sở, các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh. Huy động cả hệ thống chính trị tập trung chỉ đạo thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch về phát triển mở rộng diện tích cây ăn quả tại từng địa phương cũng như toàn tỉnh.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại về phát triển sản xuất cây ăn quả theo hướng liên kết, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
c) Khai thác sử dụng đất phục vụ phát triển cây ăn quả
- Tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung, tích hợp vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất các địa phương đảm bảo diện tích phát triển cây ăn quả giai đoạn 2021 - 2030.
- Xác định diện tích đất đủ điều kiện để mở rộng diện tích cây ăn quả theo quy định. Trong đó tập trung khai thác diện tích đất rừng trồng sản xuất được chuyển đổi mục đích trong quá trình thực hiện quy hoạch lâm nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050; diện tích đất trồng lúa cao cưỡng, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm kém hiệu quả có khả năng phát triển cây ăn quả.
- Xây dựng, thu hút các dự án đầu tư phát triển cây ăn quả, thực hiện tốt công tác thu hồi, đền bù giải phóng mặt bằng của các tổ chức, cá nhân kịp thời, đúng quy định để phục vụ phát triển cây ăn quả.
d) Đầu tư phát triển giống cây ăn quả
- Thu hút doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư các cơ sở sản xuất giống đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng phục vụ công tác trồng mới, trồng thay thế phát triển, mở rộng diện tích cây ăn quả trên địa bàn tỉnh. Cải tạo, nâng cấp các cơ sở sản xuất giống hiện có. Đẩy mạnh công tác tuyển chọn, công nhận vườn cây đầu dòng, cây đầu dòng; hỗ trợ mua cây giống để bổ sung, phát triển mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng vườn cây ăn quả.
- Đẩy mạnh liên doanh, liên kết với các Viện, Trung tâm trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhằm nghiên cứu, chọn tạo phục tráng, du nhập, nhân các giống cây ăn quả có năng suất và chất lượng phù hợp với điều kiện của tỉnh Nghệ An.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về giống nhằm đảm bảo chất lượng cây giống đáp ứng yêu cầu về mặt tiêu chuẩn theo quy định phục vụ cho hoạt động sản xuất, mở rộng, phát triển cây ăn quả.
đ) Áp dụng khoa học kỹ thuật - công nghệ, tổ chức sản xuất
- Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong tất cả các khâu của hoạt động tổ chức sản xuất cây ăn quả tạo thành chuỗi khép kín từ khâu giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, chế biến, tiêu thụ. Từng bước chuyển đổi số nâng cao hiệu quả sản xuất cây ăn quả.
- Hoàn thiện quy trình canh tác tiên tiến nhằm khắc phục và hạn chế tính thời vụ, cải tạo và nâng cao chất lượng vườn cây. Xây dựng quy trình kỹ thuật cải tạo đất từ đất trồng rừng sản xuất, đất vườn tạp... chuyển sang phát triển trồng cây ăn quả đảm bảo hiệu quả, phát triển bền vững. Đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ và các tiêu chuẩn tương đương).
- Đẩy mạnh cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói nông sản, chứng nhận nông sản an toàn phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
e) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bảo quản, chế biến
- Đầu tư nâng cấp, làm mới các công trình giao thông, thủy lợi, điện đáp ứng việc phát triển, mở rộng diện tích cây ăn quả và công nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả.
- Cải tạo, nâng cấp các cơ sở sản xuất giống hiện có; đầu tư dự án sản xuất giống cây ăn quả đáp ứng nhu cầu về giống đảm bảo tiêu chuẩn cho việc trồng mới mở rộng diện tích.
- Thu hút đầu tư ít nhất 03 cơ sở chế biến, bảo quản với thiết bị, công nghệ hiện đại trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các địa phương xây dựng hệ thống chợ đầu mối, gian hàng giới thiệu sản phẩm, chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả trên địa bàn tỉnh và các thị trường tiềm năng.
f) Xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, doanh nghiệp tham gia liên kết theo chuỗi; đẩy mạnh công tác xây dựng, bảo vệ nhãn hiệu sản phẩm. Tổ chức các hội nghị, hội thảo, triển lãm; xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Tập trung sản xuất các sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn quy định để đưa vào tiêu thụ trong hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại. Xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả; đẩy mạnh giao dịch trên các nền tảng thương mại điện tử.
- Nghiên cứu, dự báo, cập nhật thông tin về chính sách thương mại quốc tế; tăng cường xúc tiến thương mại; đẩy mạnh việc cấp mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm...
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm đảm bảo an toàn; quản lý chất lượng sản phẩm theo chuỗi giá trị, áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ để đạt các tiêu chuẩn ISO, VietGAP, GlobalGAP… Nâng cao chất lượng sản phẩm từ cây ăn quả đảm bảo an toàn thực phẩm trong tất cả các công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ đảm bảo sức khỏe, quyền lợi người tiêu dùng.
g) Phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên kết sản xuất
Trên cơ sở định hướng các vùng sản xuất cây ăn quả, đẩy mạnh liên kết sản xuất; hướng dẫn nông dân thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại. Tập trung công tác đào tạo, nâng cao năng lực quản trị, quản lý, khoa học kỹ thuật, thị trường cho cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại. Tạo điều kiện thuận lợi, có chính sách hỗ trợ kịp thời để xây dựng các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại phát triển sản xuất hiệu quả.
h) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn về sản xuất cây ăn quả cho cán bộ nông nghiệp phục vụ công tác chỉ đạo phát triển sản xuất cây ăn quả.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về khoa học kỹ thuật, công nghệ cho các hộ nông dân điển hình, các chủ trang trại, cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất cây ăn quả.
- Tổ chức đào tạo dạy nghề cho con em nông dân; có chính sách thu hút lực lượng lao động có trình độ chuyên môn về cơ sở.
III. Khái toán kinh phí ngân sách hỗ trợ thực hiện Đề án
1. Tổng kinh phí ngân sách hỗ trợ
Tổng kinh phí ngân sách hỗ trợ giai đoạn 2021 - 2030 dự kiến khoảng 470.890 triệu đồng (bốn trăm bảy mươi tỷ, tám trăm chín mươi triệu đồng), tương ứng 4 - 5% giá trị sản xuất cây ăn quả, trong đó:
- Hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất: 337.190 triệu đồng, chiếm 71,6%;
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở chế biến, bảo quản, sơ chế, đóng gói sản phẩm cây ăn quả: 120.000 triệu đồng, chiếm 25,5%;
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm, thị trường tiêu thụ: 11.000 triệu đồng, chiếm 2,3%;
- Công tác khác: 2.700 triệu đồng, chiếm 0,6%.
Dự kiến nguồn kinh phí hỗ trợ
- Nguồn từ chính sách hỗ trợ về phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh khoảng 261.136 triệu đồng, chiếm khoảng 55,45%.
- Nguồn ngân sách khác của tỉnh khoảng 85.454 triệu đồng, chiếm khoảng 18,15%.
- Nguồn hỗ trợ theo chính sách từ ngân sách Trung ương thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia, chính sách hỗ trợ phát triển (Xây dựng nông thôn mới, Chương trình 135, Chương trình 30a, Khuyến nông, Khuyến công; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ…) khoảng 124.300 triệu đồng, chiếm 26,40%.