Document: Điều 6 Quyết định 44/2016/QĐ-UBND về kinh phí áp dụng xử lý vi phạm hành chính người nghiện Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 44/2016/QĐ-UBND về kinh phí áp dụng xử lý vi phạm hành chính người nghiện Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 6. Chế độ đóng góp, hỗ trợ, miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm
1. Chế độ đóng góp
Người sau cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm hoặc thân nhân của người sau cai nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí sau:
a) Tiền ăn: 900.000 đồng/người/tháng.
b) Tiền sinh hoạt văn thể: Mức 70.000 đồng/người/năm.
c) Chi phí khám chữa bệnh thông thường: 50.000 đồng/người/tháng.
d) Chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: 1.200.000 đồng/người/năm.
2. Chế độ hỗ trợ
a) Tiền ăn: 900.000 đồng/người/tháng.
b) Học nghề: Áp dụng theo Quy định về mức chi cho dạy nghề nông thôn trên địa bàn.
c) Chi phí điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng.
d) Đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV mức 300.000 đồng/người/năm.
đ) Kinh phí hỗ trợ chuyển đối tượng hòa nhập cộng đồng: Người sau cai nghiện sau khi hoàn thành thời gian áp dụng quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được bàn giao về nơi cư trú trường hợp gia đình có hoàn cảnh khó khăn thì được hỗ trợ như sau:
- Tiền ăn là 25.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 5 ngày.
- Tiền xe theo giá phương tiện xe buýt công cộng.
e) Các chế độ hỗ trợ khác: Áp dụng theo mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại trung tâm quản lý sau cai nghiện.
3. Chế độ miễn giảm:
a) Miễn đóng góp tiền ăn, chi phí khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết định đối với các trường hợp: Người thuộc diện hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người bị bệnh AIDS giai đoạn cuối, người không có nơi cư trú ổn định.
b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn, chi phí khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo và hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

Content:
Điều 6. Chế độ đóng góp, hỗ trợ, miễn, giảm đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm
1. Chế độ đóng góp
Người sau cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm hoặc thân nhân của người sau cai nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí sau:
a) Tiền ăn: 900.000 đồng/người/tháng.
b) Tiền sinh hoạt văn thể: Mức 70.000 đồng/người/năm.
c) Chi phí khám chữa bệnh thông thường: 50.000 đồng/người/tháng.
d) Chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: 1.200.000 đồng/người/năm.
2. Chế độ hỗ trợ
a) Tiền ăn: 900.000 đồng/người/tháng.
b) Học nghề: Áp dụng theo Quy định về mức chi cho dạy nghề nông thôn trên địa bàn.
c) Chi phí điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng.
d) Đối với người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV mức 300.000 đồng/người/năm.
đ) Kinh phí hỗ trợ chuyển đối tượng hòa nhập cộng đồng: Người sau cai nghiện sau khi hoàn thành thời gian áp dụng quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được bàn giao về nơi cư trú trường hợp gia đình có hoàn cảnh khó khăn thì được hỗ trợ như sau:
- Tiền ăn là 25.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 5 ngày.
- Tiền xe theo giá phương tiện xe buýt công cộng.
e) Các chế độ hỗ trợ khác: Áp dụng theo mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại trung tâm quản lý sau cai nghiện.
3. Chế độ miễn giảm:
a) Miễn đóng góp tiền ăn, chi phí khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết định đối với các trường hợp: Người thuộc diện hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người bị bệnh AIDS giai đoạn cuối, người không có nơi cư trú ổn định.
b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn, chi phí khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo và hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.