Document: Điều 2 Quyết định 2419/QĐ-TTg ngăn chặn đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu sản xuất kinh doanh tôm có tạp chất

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2016", "sign_number": "2419/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2016", "sign_number": "2419/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2016", "sign_number": "2419/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2016", "sign_number": "2419/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2016", "sign_number": "2419/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2419/QĐ-TTg ngăn chặn đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu sản xuất kinh doanh tôm có tạp chất có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Đề án này.
b) Hướng dẫn, tập huấn, đào tạo thống nhất nghiệp vụ, phương pháp phát hiện tạp chất trong tôm cho các lực lượng tham gia đề án này.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Công Thương kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Đề án này tại các địa phương.
d) Tổng hợp thông tin báo cáo tiến độ, kết quả triển khai Đề án cho Ban Chỉ đạo 389 quốc gia. Hàng năm, chủ trì tổ chức tổng kết đánh giá kết quả triển khai Đề án và xây dựng kế hoạch triển khai Đề án cho năm tiếp theo.
2. Bộ Công Thương
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện và tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Đề án này.
b) Báo cáo Ban Chỉ đạo 389 quốc gia kết quả thực hiện Đề án theo phân công. Hàng năm, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tổng kết đánh giá kết quả triển khai và xây dựng kế hoạch triển khai Đề án cho năm tiếp theo.
3. Bộ Công an
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện và tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Đề án này.
b) Báo cáo Ban Chỉ đạo 389 quốc gia kết quả thực hiện Đề án theo phân công. Hàng năm, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tổng kết đánh giá kết quả triển khai và xây dựng kế hoạch triển khai Đề án cho năm tiếp theo.
4. Bộ Tài chính
Bố trí dự toán chi thường xuyên cho các bộ, cơ quan Trung ương theo phân cấp ngân sách hiện hành triển khai thực hiện Đề án này.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Kiện toàn Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của tỉnh, thành phố (Ban Chỉ đạo 389 địa phương) thay cho Ban Chỉ đạo ngăn chặn tạp chất trước đây.
b) Chỉ đạo các sở, ngành liên quan và chính quyền địa phương các cấp xây dựng quy chế phối hợp liên ngành, kế hoạch thực hiện và tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Đề án này.
c) Tổ chức tập huấn đào tạo thống nhất nghiệp vụ kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm khi phát hiện tạp chất cho cán bộ các cơ quan ngành nông nghiệp, ngành công thương, ngành công an tại địa phương được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra tạp chất.
d) Bố trí đủ lực lượng cán bộ cần thiết, đủ kinh phí cho các hoạt động kiểm tra, thanh tra tạp chất từ nguồn kinh phí thường xuyên hàng năm của địa phương.
đ) Chỉ đạo xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm tạp chất theo quy định, bao gồm cả việc xem xét xử lý trách nhiệm chính quyền cấp huyện, xã khi để xảy ra vi phạm tạp chất trên địa bàn.
e) Báo cáo Ban Chỉ đạo 389 quốc gia kết quả thực hiện Đề án theo phân công. Hàng năm, tổ chức tổng kết đánh giá kết quả triển khai và xây dựng kế hoạch triển khai Đề án cho năm tiếp theo.
6. Ban Chỉ đạo 389 quốc gia
a) Xác định nhiệm vụ “ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất kinh doanh tôm có tạp chất” là một trong các nhiệm vụ trọng tâm hàng năm của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia và Ban Chỉ đạo 389 các bộ, ngành, địa phương.
b) Chỉ đạo các Ban Chỉ đạo 389 địa phương xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể đối với nhiệm vụ ngăn chặn tạp chất và chỉ đạo hoạt động kiểm tra, thanh tra tạp chất của cơ quan chức năng địa phương;
c) Đánh giá tổng kết định kỳ và theo chuyên đề công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, trong đó có nội dung về “ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất kinh doanh tôm có tạp chất”, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
7. Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP)
a) Tiếp tục duy trì Chương trình “Doanh nghiệp nói không với tạp chất”, thông báo Danh sách doanh nghiệp cam kết và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, Ban Chỉ đạo 389 các tỉnh trong việc cung cấp thông tin phục vụ thanh kiểm tra, xử lý vi phạm về tạp chất.
b) Phối hợp với các cơ quan quản lý tương ứng (cấp Trung ương, địa phương) đẩy mạnh công tác tuyên truyền tới các doanh nghiệp chế biến, đại lý thu mua nguyên liệu, cơ sở sơ chế nguyên liệu thủy sản về ý thức chấp hành các quy định liên quan tới tạp chất và tự nguyện cam kết thực hiện “nói không với tạp chất”, tránh hiện tượng doanh nghiệp nghi ngờ lẫn nhau khi thực hiện theo cam kết.
8. Hội, hiệp hội ngành nghề khác có liên quan đến sản xuất, chế biến, xuất khẩu tôm (các hội/hiệp hội thủy sản các địa phương, Hội Nghề cá Việt Nam,...):
a) Tuyên truyền, phổ biến, vận động các hội viên tuân thủ các quy định pháp luật về kiểm soát, ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất kinh doanh tôm có chứa tạp chất.
b) Cung cấp kịp thời các thông tin về hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất kinh doanh tôm có chứa tạp chất; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, Ban Chỉ đạo 389 địa phương để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Đề án này.
b) Hướng dẫn, tập huấn, đào tạo thống nhất nghiệp vụ, phương pháp phát hiện tạp chất trong tôm cho các lực lượng tham gia đề án này.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Công Thương kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Đề án này tại các địa phương.
d) Tổng hợp thông tin báo cáo tiến độ, kết quả triển khai Đề án cho Ban Chỉ đạo 389 quốc gia. Hàng năm, chủ trì tổ chức tổng kết đánh giá kết quả triển khai Đề án và xây dựng kế hoạch triển khai Đề án cho năm tiếp theo.
2. Bộ Công Thương
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện và tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Đề án này.
b) Báo cáo Ban Chỉ đạo 389 quốc gia kết quả thực hiện Đề án theo phân công. Hàng năm, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tổng kết đánh giá kết quả triển khai và xây dựng kế hoạch triển khai Đề án cho năm tiếp theo.
3. Bộ Công an
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện và tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Đề án này.
b) Báo cáo Ban Chỉ đạo 389 quốc gia kết quả thực hiện Đề án theo phân công. Hàng năm, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tổng kết đánh giá kết quả triển khai và xây dựng kế hoạch triển khai Đề án cho năm tiếp theo.
4. Bộ Tài chính
Bố trí dự toán chi thường xuyên cho các bộ, cơ quan Trung ương theo phân cấp ngân sách hiện hành triển khai thực hiện Đề án này.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Kiện toàn Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của tỉnh, thành phố (Ban Chỉ đạo 389 địa phương) thay cho Ban Chỉ đạo ngăn chặn tạp chất trước đây.
b) Chỉ đạo các sở, ngành liên quan và chính quyền địa phương các cấp xây dựng quy chế phối hợp liên ngành, kế hoạch thực hiện và tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Đề án này.
c) Tổ chức tập huấn đào tạo thống nhất nghiệp vụ kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm khi phát hiện tạp chất cho cán bộ các cơ quan ngành nông nghiệp, ngành công thương, ngành công an tại địa phương được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra tạp chất.
d) Bố trí đủ lực lượng cán bộ cần thiết, đủ kinh phí cho các hoạt động kiểm tra, thanh tra tạp chất từ nguồn kinh phí thường xuyên hàng năm của địa phương.
đ) Chỉ đạo xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm tạp chất theo quy định, bao gồm cả việc xem xét xử lý trách nhiệm chính quyền cấp huyện, xã khi để xảy ra vi phạm tạp chất trên địa bàn.
e) Báo cáo Ban Chỉ đạo 389 quốc gia kết quả thực hiện Đề án theo phân công. Hàng năm, tổ chức tổng kết đánh giá kết quả triển khai và xây dựng kế hoạch triển khai Đề án cho năm tiếp theo.
6. Ban Chỉ đạo 389 quốc gia
a) Xác định nhiệm vụ “ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất kinh doanh tôm có tạp chất” là một trong các nhiệm vụ trọng tâm hàng năm của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia và Ban Chỉ đạo 389 các bộ, ngành, địa phương.
b) Chỉ đạo các Ban Chỉ đạo 389 địa phương xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể đối với nhiệm vụ ngăn chặn tạp chất và chỉ đạo hoạt động kiểm tra, thanh tra tạp chất của cơ quan chức năng địa phương;
c) Đánh giá tổng kết định kỳ và theo chuyên đề công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, trong đó có nội dung về “ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất kinh doanh tôm có tạp chất”, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
7. Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP)
a) Tiếp tục duy trì Chương trình “Doanh nghiệp nói không với tạp chất”, thông báo Danh sách doanh nghiệp cam kết và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, Ban Chỉ đạo 389 các tỉnh trong việc cung cấp thông tin phục vụ thanh kiểm tra, xử lý vi phạm về tạp chất.
b) Phối hợp với các cơ quan quản lý tương ứng (cấp Trung ương, địa phương) đẩy mạnh công tác tuyên truyền tới các doanh nghiệp chế biến, đại lý thu mua nguyên liệu, cơ sở sơ chế nguyên liệu thủy sản về ý thức chấp hành các quy định liên quan tới tạp chất và tự nguyện cam kết thực hiện “nói không với tạp chất”, tránh hiện tượng doanh nghiệp nghi ngờ lẫn nhau khi thực hiện theo cam kết.
8. Hội, hiệp hội ngành nghề khác có liên quan đến sản xuất, chế biến, xuất khẩu tôm (các hội/hiệp hội thủy sản các địa phương, Hội Nghề cá Việt Nam,...):
a) Tuyên truyền, phổ biến, vận động các hội viên tuân thủ các quy định pháp luật về kiểm soát, ngăn chặn hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất kinh doanh tôm có chứa tạp chất.
b) Cung cấp kịp thời các thông tin về hành vi đưa tạp chất vào tôm nguyên liệu và sản xuất kinh doanh tôm có chứa tạp chất; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, Ban Chỉ đạo 389 địa phương để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.