Document: Điều 5 Quyết định 39/2022/QĐ-UBND quản lý vốn đầu tư hỗ trợ thực hiện dự án công trình Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "39/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "39/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "39/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "39/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "39/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 39/2022/QĐ-UBND quản lý vốn đầu tư hỗ trợ thực hiện dự án công trình Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 5. Thủ tục thanh toán
1. Hồ sơ thanh toán: Thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ, cụ thể:
a) Đối với khối lượng các công việc hoàn thành được thực hiện thông qua hợp đồng (gồm hợp đồng xây dựng, hợp đồng thực hiện dự án không có cấu phần xây dựng): Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04. b/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu (Mẫu số 03.c/TT).
b) Đối với khối lượng công việc hoàn thành được thực hiện không thông qua hợp đồng: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT), Bảng kê chứng từ thanh toán có chữ ký và đóng dấu của Ban quản lý xã hoặc Ban phát triển thôn (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho thôn thực hiện công trình) lập và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán chi phí thực hiện công việc được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc.
2. Việc tạm ứng vốn, thu hồi vốn tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành: Thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định và các văn bản pháp luật có liên quan.

Content:
Điều 5. Thủ tục thanh toán
1. Hồ sơ thanh toán: Thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ, cụ thể:
a) Đối với khối lượng các công việc hoàn thành được thực hiện thông qua hợp đồng (gồm hợp đồng xây dựng, hợp đồng thực hiện dự án không có cấu phần xây dựng): Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04. b/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu (Mẫu số 03.c/TT).
b) Đối với khối lượng công việc hoàn thành được thực hiện không thông qua hợp đồng: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT), Bảng kê chứng từ thanh toán có chữ ký và đóng dấu của Ban quản lý xã hoặc Ban phát triển thôn (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho thôn thực hiện công trình) lập và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán chi phí thực hiện công việc được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc.
2. Việc tạm ứng vốn, thu hồi vốn tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành: Thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định và các văn bản pháp luật có liên quan.