Document: Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1701/QĐ-TTg 2020 Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/10/2020", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/10/2020", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/10/2020", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/10/2020", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/10/2020", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1701/QĐ-TTg 2020 Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Yêu cầu, nội dung cần nghiên cứu quy hoạch
...
đ) Tổ chức các khu chức năng trong khu kinh tế đến năm 2035:
- Về phát triển không gian các khu công nghiệp, kho tàng: Trên cơ sở các khu công nghiệp đã được xác định trong đồ án QH2011, tập trung phát triển Khu công nghiệp Tây Dung Quất, Khu công nghiệp Đông Dung Quất, Khu công nghiệp Tịnh Phong (Bao gồm khu công nghiệp Tịnh Phong hiện hữu và Khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi) và Khu công nghiệp Bình Hòa - Bình Phước; xem xét, rà soát, điều chỉnh quy hoạch Khu công nghiệp Dung Quất II và cảng Dung Quất II phù hợp với chiến lược phát triển của Khu kinh tế Dung Quất trong thời gian tới.
- Về không gian phát triển cảng biển và các khu dịch vụ hỗ trợ: Xây dựng hoàn thiện các bến cảng chuyên dụng và bến cảng tổng hợp gắn với phát triển Trung tâm logictics; các khu neo đậu tàu thuyền, tránh trú bão, bến cảng cho tàu thuyền nghề cá, dịch vụ hậu cần và du lịch; gắn quy hoạch hệ thống cảng biển với quy hoạch không gian mặt nước với hệ thống luồng, lạch ra vào cảng, cửa biển; xem xét, rà soát, điều chỉnh quy hoạch cảng Dung Quất II.
- Về không gian phát triển du lịch - không gian xanh:
- Phát triển các khu du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí sinh thái biển gắn kết với khu vực đã và đang hình thành, như quần thể khu du lịch nghỉ dưỡng và đô thị tại khu vực Vạn Tường, khu du lịch sinh thái Thiên Đàng - Khe Hai, khu du lịch Ba Làng An...; khai thác đặc trưng về cảnh quan, sinh thái sông biển và văn hóa tại khu vực; phù hợp với yêu cầu phát triển các khu du lịch, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí ven biển có đẳng cấp quốc tế, có tính đặc thù và tính cạnh tranh cao.
+ Phát triển hệ thống cây xanh cách ly, hình thành các vùng đệm sinh thái giữa các khu công nghiệp, đô thị và khu du lịch; gắn với khai thác cảnh quan sông Trà Bồng, sông Cà Ninh và khu vực cửa sông biển gần với cảng hành khách phục vụ du lịch.
- Về không gian phát triển nông, lâm nghiệp: Phát triển nông nghiệp theo mô hình nông nghiệp công nghệ cao gắn kết hữu cơ với không gian làng xóm và các điểm dân cư nông thôn. Khoanh vùng bảo vệ và phát triển không gian lâm nghiệp như rừng phòng hộ ven biển, rừng sản xuất. Xây dựng các lâm viên rừng nhằm khai thác tối đa các lợi thế về cảnh quan sinh thái kết hợp vào phát triển du lịch. Quy hoạch các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung gắn kết với hệ thống bến cảng địa phương, chợ đầu mối... nâng cấp hệ thống các cụm cảng cá, khu neo đậu tàu thuyền và các công trình hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp, dân sinh.
- Về không gian phát triển đô thị và nông thôn:
+ Xây dựng và phát triển hoàn chỉnh hệ thống đô thị, khu đô thị phù hợp với phạm vi quản lý hành chính cấp huyện hiện nay trên địa bàn khu kinh tế, gắn với cải tạo, chỉnh trang các khu vực dân cư nông thôn hiện hữu để giải quyết các vấn đề nơi ở, làm việc, đi lại, vui chơi, giải trí và các nhu cầu khác của người dân trong khu kinh tế. Kết nối không gian của Khu kinh tế Dung Quất với thành phố Quảng Ngãi, Khu kinh tế mở Chu Lai và khu vực lân cận.
+ Quy hoạch phát triển, tổ chức không gian đô thị phải phù hợp với yêu cầu phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh Quảng Ngãi, của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nhưng có xét đến yếu tố phát triển đột phá của khu kinh tế trong tương lai có nhu cầu lớn về lực lượng lao động phục vụ trong các khu công nghiệp và khu du lịch và xét đến yếu tố phát triển theo hướng là đô thị biển.
+ Xác định các chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch (diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao) phù hợp với từng chức năng sử dụng đất cụ thể.
c) Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2035:
- Xác định ranh giới các khu chức năng thuộc Khu kinh tế Dung Quất, đề xuất quy mô sử dụng đất cho từng khu chức năng và các công trình chính theo cấu trúc phân khu đã lựa chọn. Dành quỹ đất phù hợp cho các chức năng công nghiệp, cảng biển, đô thị, du lịch, dịch vụ, tái định cư, nơi ở của công nhân và chuyên gia, các tuyến giao thông và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật...
- Xác định các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất từng khu vực; xác định các khu vực sử dụng không gian ngầm; kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn đến năm 2025 và dài hạn đến năm 2035. Dành quỹ đất dự trữ phát triển trong tương lai.
- Xác định diện tích đất cần phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện điều chỉnh quy hoạch, đặc biệt là chuyển đổi đất lúa, đất rừng sang đất phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch...; đất phát triển công nghiệp sang đất phát triển đô thị, dịch vụ; việc sử dụng đất lấn biển cho phát triển các khu chức năng (nếu có); sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và các giai đoạn tiếp theo.
g) Thiết kế đô thị:
- Phát triển đô thị hiện đại, hấp dẫn, giàu bản sắc, dựa trên cấu trúc cảnh quan và sinh thái tự nhiên, đặc biệt là cảnh quan vùng bờ biển từ Bình Hải xuống Bình Châu phải được khai thác triệt để.
- Phát triển cấu trúc khu kinh tế phù hợp với điều kiện văn hóa xã hội, trong đó nâng cấp, cải tạo và khai thác các khu đô thị hiện hữu; tăng cường khả năng giao lưu và tạo sự hấp dẫn của đô thị du lịch thông qua hệ thống không gian công cộng, quảng trường, không gian cảnh quan tự nhiên.
- Xác định khu vực đô thị hiện hữu; khu vực dự kiến phát triển mới; khu vực cảnh quan thiên nhiên, nhân tạo; khu vực bảo tồn và khu vực đặc thù.
- Định hướng về hình ảnh khu kinh tế và không gian kiến trúc theo tính chất, mục tiêu phát triển của từng khu vực.
- Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn trong khu kinh tế.
- Tổ chức không gian cây xanh: Xác định không gian xanh của khu kinh tế, bao gồm hành lang xanh, vành đai xanh, vùng đệm xanh, công viên hoặc rừng tự nhiên, nhân tạo trong đô thị; giải pháp cây xanh trong các trục không gian chính, các khu đô thị.
- Tổ chức không gian mặt nước: Đề xuất quy định bảo tồn, khai thác, phát huy cảnh quan không gian mặt nước ven biển, các mặt nước tự nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái.
h) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội:
+ Tổ chức sắp xếp lại các khu vực phát triển đô thị. Gắn kết với đô thị là hệ thống trung tâm điều hành, quản lý khu kinh tế, trung tâm du lịch, trung tâm thương mại, tài chính, trung tâm dịch vụ công cộng: Văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, công viên, cây xanh, khu vui chơi giải trí và các trung tâm chuyên ngành khác.
+ Xác định vị trí, quy mô, tổ chức hệ thống các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực, dạy nghề; các trung tâm hỗ trợ sản xuất công, nông, ngư nghiệp...; trung tâm thương mại dịch vụ, các chợ đầu mối; trung tâm dịch vụ du lịch.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
+ Về hệ thống giao thông:
. Ưu tiên phát triển mạng lưới giao thông kết nối đa phương tiện một cách thuận tiện giữa hệ thống giao thông đối nội với giao thông đối ngoại, tổ chức các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu vận tải tăng cao của khu kinh tế, đặc biệt là với khu vực cảng Dung Quất và các khu chức năng có lưu lượng vận tải cao.
. Xác định mối liên kết trong chiến lược phát triển giao thông của quốc gia, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và vùng tỉnh Quảng Ngãi liên quan trực tiếp đến Khu kinh tế Dung Quất và các giải pháp kết nối giao thông của khu kinh tế với quốc lộ 1, đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi và các tuyến đường tỉnh...
. Giao thông đối nội: Rà soát các tuyến giao thông hiện có và các dự án giao thông đường bộ kết nối các khu chức năng trong khu kinh tế, nêu giải pháp điều chỉnh để đảm bảo giao thông đối nội; bổ sung quy hoạch các tuyến kết nối mới.
. Xác định vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật.
. Giao thông đường sắt: Quy hoạch các ga và tuyến giao thông đường sắt đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa của khu kinh tế.
. Giao thông hàng hải và đường thủy nội địa: nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh hệ thống cảng biển Dung Quất cho phù hợp với chiến lược phát triển mới; bố trí các luồng lạch ra vào cho tàu thuyền vận tải, tàu thuyền nghề cá, du lịch và các hoạt động khác; nghiên cứu đề xuất phương án bố trí cảng cạn kết hợp với trung tâm hỗ trợ dịch vụ công nghiệp.
. Phát triển giao thông công cộng theo hướng tiên tiến và hiệu quả, hình thành các tuyến hành khách kết nối thuận lợi với sân bay Chu Lai và thành phố Quảng Ngãi.
+ Về hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác:
. Khoanh định các vùng phát triển, vùng cấm hoặc hạn chế xây dựng; đưa ra giải pháp lựa chọn đất xây dựng khu kinh tế; xác định lưu vực, hướng thoát nước chính; đề xuất các giải pháp về nền đất xây dựng; xác định cao độ khống chế xây dựng; các giải pháp về đê, kè, đập bảo vệ chống xói lở;
. Xác định chỉ tiêu, đề xuất các giải pháp nguồn, cân đối nhu cầu, đề xuất giải pháp, dự kiến các công trình đầu mối, tổ chức mạng lưới đường dây đường ống, xác định vị trí và quy mô các công trình đầu mối về cấp điện, cấp nước, viễn thông, nhà máy xử lý nước thải. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng khác.
. Quy hoạch, rà soát sắp xếp lại các khu nghĩa trang nhân dân nhằm đảm bảo về môi trường và hiệu quả sử dụng đất.
i) Đánh giá môi trường chiến lược:
Nhận dạng và dự báo các tác động đến môi trường do các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội gây ra; khoanh định các vùng bảo vệ thiên nhiên, các vùng cảnh quan, khu vực cấm xây dựng, khu vực bảo tồn... khu vực bảo vệ nguồn nước sạch, xử lý nước thải, bãi thải, vùng ảnh hưởng khói bụi, khí độc hại, tiếng ồn... Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.
k) Đề xuất các dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện:
- Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo động lực phát triển, đảm bảo phù hợp với dự báo nguồn lực thực hiện. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xã hội và bảo vệ môi trường đợt đầu. Đề xuất các dự án chiến lược và lộ trình, phương thức thực hiện.
- Đề xuất các nguồn vốn, xác định quy mô nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch và phân tích tính khả thi của từng nguồn vốn.
- Nghiên cứu mô hình quản lý và thực hiện quy hoạch, phân định rõ vai trò của từng cơ quan (Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp Quảng Ngãi, sở, ban ngành và chính quyền địa phương) trong việc quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý hành chính trên địa bàn trong phạm vi Khu kinh tế Dung Quất.
l) Các yêu cầu khác:
- Nghiên cứu để kết nối kết cấu hạ tầng (hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật) Khu kinh tế Dung Quất với các khu vực xung quanh như: Khu kinh tế mở Chu Lai, thành phố Quảng Ngãi, ...
- Các kết quả đồ án dự kiến đạt được; các vướng mắc chưa thể giải quyết trong khuôn khổ đồ án và kiến nghị hướng giải quyết.
- Các kiến nghị khác với trung ương và địa phương.
- Dự thảo quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch. Đề xuất cơ chế chính sách kiểm soát phát triển khu kinh tế gắn với bảo đảm an ninh, quốc phòng.
- Thu thập và đánh giá việc quản lý và thực hiện quy hoạch xây dựng đối với các phân khu chức năng trong phạm vi Khu kinh tế Dung Quất, để từ đó nghiên cứu mô hình quản lý và thực hiện quy hoạch, phân định rõ vai trò của từng cơ quan, tổ chức trong việc quản lý quy hoạch và quản lý hành chính trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất.

Content:
Tổ chức các khu chức năng trong khu kinh tế đến năm 2035:
- Về phát triển không gian các khu công nghiệp, kho tàng: Trên cơ sở các khu công nghiệp đã được xác định trong đồ án QH2011, tập trung phát triển Khu công nghiệp Tây Dung Quất, Khu công nghiệp Đông Dung Quất, Khu công nghiệp Tịnh Phong (Bao gồm khu công nghiệp Tịnh Phong hiện hữu và Khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi) và Khu công nghiệp Bình Hòa - Bình Phước; xem xét, rà soát, điều chỉnh quy hoạch Khu công nghiệp Dung Quất II và cảng Dung Quất II phù hợp với chiến lược phát triển của Khu kinh tế Dung Quất trong thời gian tới.
- Về không gian phát triển cảng biển và các khu dịch vụ hỗ trợ: Xây dựng hoàn thiện các bến cảng chuyên dụng và bến cảng tổng hợp gắn với phát triển Trung tâm logictics; các khu neo đậu tàu thuyền, tránh trú bão, bến cảng cho tàu thuyền nghề cá, dịch vụ hậu cần và du lịch; gắn quy hoạch hệ thống cảng biển với quy hoạch không gian mặt nước với hệ thống luồng, lạch ra vào cảng, cửa biển; xem xét, rà soát, điều chỉnh quy hoạch cảng Dung Quất II.
- Về không gian phát triển du lịch - không gian xanh:
- Phát triển các khu du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí sinh thái biển gắn kết với khu vực đã và đang hình thành, như quần thể khu du lịch nghỉ dưỡng và đô thị tại khu vực Vạn Tường, khu du lịch sinh thái Thiên Đàng - Khe Hai, khu du lịch Ba Làng An...; khai thác đặc trưng về cảnh quan, sinh thái sông biển và văn hóa tại khu vực; phù hợp với yêu cầu phát triển các khu du lịch, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí ven biển có đẳng cấp quốc tế, có tính đặc thù và tính cạnh tranh cao.
+ Phát triển hệ thống cây xanh cách ly, hình thành các vùng đệm sinh thái giữa các khu công nghiệp, đô thị và khu du lịch; gắn với khai thác cảnh quan sông Trà Bồng, sông Cà Ninh và khu vực cửa sông biển gần với cảng hành khách phục vụ du lịch.
- Về không gian phát triển nông, lâm nghiệp: Phát triển nông nghiệp theo mô hình nông nghiệp công nghệ cao gắn kết hữu cơ với không gian làng xóm và các điểm dân cư nông thôn. Khoanh vùng bảo vệ và phát triển không gian lâm nghiệp như rừng phòng hộ ven biển, rừng sản xuất. Xây dựng các lâm viên rừng nhằm khai thác tối đa các lợi thế về cảnh quan sinh thái kết hợp vào phát triển du lịch. Quy hoạch các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung gắn kết với hệ thống bến cảng địa phương, chợ đầu mối... nâng cấp hệ thống các cụm cảng cá, khu neo đậu tàu thuyền và các công trình hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp, dân sinh.
- Về không gian phát triển đô thị và nông thôn:
+ Xây dựng và phát triển hoàn chỉnh hệ thống đô thị, khu đô thị phù hợp với phạm vi quản lý hành chính cấp huyện hiện nay trên địa bàn khu kinh tế, gắn với cải tạo, chỉnh trang các khu vực dân cư nông thôn hiện hữu để giải quyết các vấn đề nơi ở, làm việc, đi lại, vui chơi, giải trí và các nhu cầu khác của người dân trong khu kinh tế. Kết nối không gian của Khu kinh tế Dung Quất với thành phố Quảng Ngãi, Khu kinh tế mở Chu Lai và khu vực lân cận.
+ Quy hoạch phát triển, tổ chức không gian đô thị phải phù hợp với yêu cầu phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh Quảng Ngãi, của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nhưng có xét đến yếu tố phát triển đột phá của khu kinh tế trong tương lai có nhu cầu lớn về lực lượng lao động phục vụ trong các khu công nghiệp và khu du lịch và xét đến yếu tố phát triển theo hướng là đô thị biển.
+ Xác định các chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch (diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao) phù hợp với từng chức năng sử dụng đất cụ thể.
c) Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2035:
- Xác định ranh giới các khu chức năng thuộc Khu kinh tế Dung Quất, đề xuất quy mô sử dụng đất cho từng khu chức năng và các công trình chính theo cấu trúc phân khu đã lựa chọn. Dành quỹ đất phù hợp cho các chức năng công nghiệp, cảng biển, đô thị, du lịch, dịch vụ, tái định cư, nơi ở của công nhân và chuyên gia, các tuyến giao thông và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật...
- Xác định các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất từng khu vực; xác định các khu vực sử dụng không gian ngầm; kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn đến năm 2025 và dài hạn đến năm 2035. Dành quỹ đất dự trữ phát triển trong tương lai.
- Xác định diện tích đất cần phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện điều chỉnh quy hoạch, đặc biệt là chuyển đổi đất lúa, đất rừng sang đất phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch...; đất phát triển công nghiệp sang đất phát triển đô thị, dịch vụ; việc sử dụng đất lấn biển cho phát triển các khu chức năng (nếu có); sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và các giai đoạn tiếp theo.
g) Thiết kế đô thị:
- Phát triển đô thị hiện đại, hấp dẫn, giàu bản sắc, dựa trên cấu trúc cảnh quan và sinh thái tự nhiên, đặc biệt là cảnh quan vùng bờ biển từ Bình Hải xuống Bình Châu phải được khai thác triệt để.
- Phát triển cấu trúc khu kinh tế phù hợp với điều kiện văn hóa xã hội, trong đó nâng cấp, cải tạo và khai thác các khu đô thị hiện hữu; tăng cường khả năng giao lưu và tạo sự hấp dẫn của đô thị du lịch thông qua hệ thống không gian công cộng, quảng trường, không gian cảnh quan tự nhiên.
- Xác định khu vực đô thị hiện hữu; khu vực dự kiến phát triển mới; khu vực cảnh quan thiên nhiên, nhân tạo; khu vực bảo tồn và khu vực đặc thù.
- Định hướng về hình ảnh khu kinh tế và không gian kiến trúc theo tính chất, mục tiêu phát triển của từng khu vực.
- Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn trong khu kinh tế.
- Tổ chức không gian cây xanh: Xác định không gian xanh của khu kinh tế, bao gồm hành lang xanh, vành đai xanh, vùng đệm xanh, công viên hoặc rừng tự nhiên, nhân tạo trong đô thị; giải pháp cây xanh trong các trục không gian chính, các khu đô thị.
- Tổ chức không gian mặt nước: Đề xuất quy định bảo tồn, khai thác, phát huy cảnh quan không gian mặt nước ven biển, các mặt nước tự nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái.
h) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội:
+ Tổ chức sắp xếp lại các khu vực phát triển đô thị. Gắn kết với đô thị là hệ thống trung tâm điều hành, quản lý khu kinh tế, trung tâm du lịch, trung tâm thương mại, tài chính, trung tâm dịch vụ công cộng: Văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, công viên, cây xanh, khu vui chơi giải trí và các trung tâm chuyên ngành khác.
+ Xác định vị trí, quy mô, tổ chức hệ thống các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực, dạy nghề; các trung tâm hỗ trợ sản xuất công, nông, ngư nghiệp...; trung tâm thương mại dịch vụ, các chợ đầu mối; trung tâm dịch vụ du lịch.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
+ Về hệ thống giao thông:
. Ưu tiên phát triển mạng lưới giao thông kết nối đa phương tiện một cách thuận tiện giữa hệ thống giao thông đối nội với giao thông đối ngoại, tổ chức các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu vận tải tăng cao của khu kinh tế, đặc biệt là với khu vực cảng Dung Quất và các khu chức năng có lưu lượng vận tải cao.
. Xác định mối liên kết trong chiến lược phát triển giao thông của quốc gia, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và vùng tỉnh Quảng Ngãi liên quan trực tiếp đến Khu kinh tế Dung Quất và các giải pháp kết nối giao thông của khu kinh tế với quốc lộ 1, đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi và các tuyến đường tỉnh...
. Giao thông đối nội: Rà soát các tuyến giao thông hiện có và các dự án giao thông đường bộ kết nối các khu chức năng trong khu kinh tế, nêu giải pháp điều chỉnh để đảm bảo giao thông đối nội; bổ sung quy hoạch các tuyến kết nối mới.
. Xác định vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật.
. Giao thông đường sắt: Quy hoạch các ga và tuyến giao thông đường sắt đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa của khu kinh tế.
. Giao thông hàng hải và đường thủy nội địa: nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh hệ thống cảng biển Dung Quất cho phù hợp với chiến lược phát triển mới; bố trí các luồng lạch ra vào cho tàu thuyền vận tải, tàu thuyền nghề cá, du lịch và các hoạt động khác; nghiên cứu đề xuất phương án bố trí cảng cạn kết hợp với trung tâm hỗ trợ dịch vụ công nghiệp.
. Phát triển giao thông công cộng theo hướng tiên tiến và hiệu quả, hình thành các tuyến hành khách kết nối thuận lợi với sân bay Chu Lai và thành phố Quảng Ngãi.
+ Về hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác:
. Khoanh định các vùng phát triển, vùng cấm hoặc hạn chế xây dựng; đưa ra giải pháp lựa chọn đất xây dựng khu kinh tế; xác định lưu vực, hướng thoát nước chính; đề xuất các giải pháp về nền đất xây dựng; xác định cao độ khống chế xây dựng; các giải pháp về đê, kè, đập bảo vệ chống xói lở;
. Xác định chỉ tiêu, đề xuất các giải pháp nguồn, cân đối nhu cầu, đề xuất giải pháp, dự kiến các công trình đầu mối, tổ chức mạng lưới đường dây đường ống, xác định vị trí và quy mô các công trình đầu mối về cấp điện, cấp nước, viễn thông, nhà máy xử lý nước thải. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng khác.
. Quy hoạch, rà soát sắp xếp lại các khu nghĩa trang nhân dân nhằm đảm bảo về môi trường và hiệu quả sử dụng đất.
i) Đánh giá môi trường chiến lược:
Nhận dạng và dự báo các tác động đến môi trường do các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội gây ra; khoanh định các vùng bảo vệ thiên nhiên, các vùng cảnh quan, khu vực cấm xây dựng, khu vực bảo tồn... khu vực bảo vệ nguồn nước sạch, xử lý nước thải, bãi thải, vùng ảnh hưởng khói bụi, khí độc hại, tiếng ồn... Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.
k) Đề xuất các dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện:
- Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo động lực phát triển, đảm bảo phù hợp với dự báo nguồn lực thực hiện. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xã hội và bảo vệ môi trường đợt đầu. Đề xuất các dự án chiến lược và lộ trình, phương thức thực hiện.
- Đề xuất các nguồn vốn, xác định quy mô nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch và phân tích tính khả thi của từng nguồn vốn.
- Nghiên cứu mô hình quản lý và thực hiện quy hoạch, phân định rõ vai trò của từng cơ quan (Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp Quảng Ngãi, sở, ban ngành và chính quyền địa phương) trong việc quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý hành chính trên địa bàn trong phạm vi Khu kinh tế Dung Quất.
l) Các yêu cầu khác:
- Nghiên cứu để kết nối kết cấu hạ tầng (hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật) Khu kinh tế Dung Quất với các khu vực xung quanh như: Khu kinh tế mở Chu Lai, thành phố Quảng Ngãi, ...
- Các kết quả đồ án dự kiến đạt được; các vướng mắc chưa thể giải quyết trong khuôn khổ đồ án và kiến nghị hướng giải quyết.
- Các kiến nghị khác với trung ương và địa phương.
- Dự thảo quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch. Đề xuất cơ chế chính sách kiểm soát phát triển khu kinh tế gắn với bảo đảm an ninh, quốc phòng.
- Thu thập và đánh giá việc quản lý và thực hiện quy hoạch xây dựng đối với các phân khu chức năng trong phạm vi Khu kinh tế Dung Quất, để từ đó nghiên cứu mô hình quản lý và thực hiện quy hoạch, phân định rõ vai trò của từng cơ quan, tổ chức trong việc quản lý quy hoạch và quản lý hành chính trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất.