Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 122/QĐ-UBND 2009 phê duyệt Đề án hỗ trợ người nghèo về nhà ở Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "27/03/2009", "sign_number": "122/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "27/03/2009", "sign_number": "122/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "27/03/2009", "sign_number": "122/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "27/03/2009", "sign_number": "122/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "27/03/2009", "sign_number": "122/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 122/QĐ-UBND 2009 phê duyệt Đề án hỗ trợ người nghèo về nhà ở Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ người nghèo về nhà ở của tỉnh Tuyên Quang, với nội dung như sau:
...
4. Tổng số hộ được hỗ trợ: 9.960 hộ
Trong đó:
- Số hộ đang cư trú tại vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn: 8.576 hộ;
- Số hộ đang cư trú ở các vùng còn lại: 1.384 hộ.
IV. Nguồn kinh phí thực hiện và mức hỗ trợ, mức cho vay
1. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Trung ương;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi;
- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
2. Mức hỗ trợ, mức cho vay
2.1. Mức hỗ trợ
- Đối với 8.576 hộ nghèo thuộc diện được hỗ trợ về nhà ở theo Đề án này đang cư trú tại các xã thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, mức hỗ trợ 8,4 triệu đồng/hộ. Trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 8,4 triệu đồng/hộ.
- Đối với 1.384 hộ nghèo thuộc diện được hỗ trợ về nhà ở theo Đề án này đang cư trú tại các xã còn lại, mức hỗ trợ 7,2 triệu đồng/hộ. Trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 7,2 triệu đồng/hộ.
- Các huyện, thị xã, hoặc các xã có khả năng huy động được thêm nguồn vốn để hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở có thể hỗ trợ mức cao hơn mức quy định tại Đề án này.
2.2. Mức cho vay
Mức vay, phương thức cho vay được thực hiện theo Khoản 2, Điều 4, Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở.
3. Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 161.683,2 triệu đồng
(Một trăm sáu mươi mốt tỷ, sáu trăm tám mươi ba triệu, hai trăm nghìn đồng)
Trong đó:
- Từ Ngân sách Trung ương: 82.003,2 triệu đồng.
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 79.680 triệu đồng.
4. Phân kỳ thực hiện
Đề án này được thực hiện từ năm 2009 đến năm 2012, trong đó:
- Năm 2009 rà soát lập danh sách đối tượng hỗ trợ; xây dựng, phê duyệt Đề án hỗ trợ và thực hiện hỗ trợ về nhà ở cho số hộ nghèo có nhà ở tạm nhưng bị dột nát nằm trong kế hoạch hỗ trợ năm 2009 theo Quyết định số 123/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ xoá nhà ở tạm nhưng bị dột nát cho hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010 với mức hỗ trợ theo Đề án này.
- Đến cuối năm 2011 cơ bản thực hiện xong việc hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở.
- Năm 2012 tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
(Có biểu tổng hợp chi tiết kèm theo).

Content:
Tổng số hộ được hỗ trợ: 9.960 hộ
Trong đó:
- Số hộ đang cư trú tại vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn: 8.576 hộ;
- Số hộ đang cư trú ở các vùng còn lại: 1.384 hộ.
IV. Nguồn kinh phí thực hiện và mức hỗ trợ, mức cho vay
1. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Trung ương;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi;
- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
2. Mức hỗ trợ, mức cho vay
2.1. Mức hỗ trợ
- Đối với 8.576 hộ nghèo thuộc diện được hỗ trợ về nhà ở theo Đề án này đang cư trú tại các xã thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, mức hỗ trợ 8,4 triệu đồng/hộ. Trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 8,4 triệu đồng/hộ.
- Đối với 1.384 hộ nghèo thuộc diện được hỗ trợ về nhà ở theo Đề án này đang cư trú tại các xã còn lại, mức hỗ trợ 7,2 triệu đồng/hộ. Trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 7,2 triệu đồng/hộ.
- Các huyện, thị xã, hoặc các xã có khả năng huy động được thêm nguồn vốn để hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở có thể hỗ trợ mức cao hơn mức quy định tại Đề án này.
2.2. Mức cho vay
Mức vay, phương thức cho vay được thực hiện theo Khoản 2, Điều 4, Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở.
3. Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 161.683,2 triệu đồng
(Một trăm sáu mươi mốt tỷ, sáu trăm tám mươi ba triệu, hai trăm nghìn đồng)
Trong đó:
- Từ Ngân sách Trung ương: 82.003,2 triệu đồng.
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 79.680 triệu đồng.
Phân kỳ thực hiện
Đề án này được thực hiện từ năm 2009 đến năm 2012, trong đó:
- Năm 2009 rà soát lập danh sách đối tượng hỗ trợ; xây dựng, phê duyệt Đề án hỗ trợ và thực hiện hỗ trợ về nhà ở cho số hộ nghèo có nhà ở tạm nhưng bị dột nát nằm trong kế hoạch hỗ trợ năm 2009 theo Quyết định số 123/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ xoá nhà ở tạm nhưng bị dột nát cho hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010 với mức hỗ trợ theo Đề án này.
- Đến cuối năm 2011 cơ bản thực hiện xong việc hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở.
- Năm 2012 tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
(Có biểu tổng hợp chi tiết kèm theo).