Document: Điều 13 Thông tư 145/2013/TT-BTC kế hoạch dự trữ ngân sách nhà nước quốc gia mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/10/2013", "sign_number": "145/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/10/2013", "sign_number": "145/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/10/2013", "sign_number": "145/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/10/2013", "sign_number": "145/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/10/2013", "sign_number": "145/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 145/2013/TT-BTC kế hoạch dự trữ ngân sách nhà nước quốc gia mới nhất có nội dung như sau:

Điều 13. Chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho
1. Nội dung chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho (nhận trên phương tiện của người bán, xuất lên phương tiện của người mua).
a) Nội dung chi phí tại cơ quan Tổng cục, Cục và tương đương
Tuyên truyền, quảng cáo, thông tin liên lạc, đăng tin, tập huấn, hướng dẫn; kiểm tra công tác nhập, xuất tại các đơn vị trực thuộc; chi phí thẩm định chất lượng hàng; chi đầu tư cơ sở vật chất; chi phí sửa chữa tài sản, phương tiện, thiết bị phục vụ công tác nhập, xuất; chi làm đêm, thêm giờ, bữa ăn giữa ca; in ấn tài liệu, văn phòng phẩm; họp chỉ đạo, hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết và các chi phí khác có liên quan.
b) Nội dung chi phí tại đơn vị tổ chức, triển khai thực hiện, bao gồm: Chi phí theo điểm a khoản 1 Điều này, ngoài ra còn được tính thêm các chi phí phục vụ nhập, xuất bao gồm: thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá; kiểm tra, kiểm định hàng dự trữ quốc gia; sửa chữa, kiểm định phương tiện đo lường; sửa chữa, mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ, bao bì phục vụ nhập, xuất (nếu có); cân, đong, đo, đếm, sang bao, đổ bao, đóng gói, hạ kiêu; chi phí lắp đặt, nổ thử máy tại chỗ, chi phí thuê phương tiện bốc dỡ (nếu có); bốc xếp hàng dự trữ quốc gia từ phương tiện vận chuyển vào kho hoặc từ kho lên phương tiện vận chuyển; công tác an ninh, bảo vệ; mái che tạm phục vụ giao, nhận hàng và các chi phí khác có liên quan.
2. Đối với các tổ chức, doanh nghiệp được bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia ngoài những chi phí đã nêu tại khoản 1 Điều này còn được tính thêm chi phí nhân công bao gồm: lương thủ kho, bảo vệ, các khoản đóng góp theo lương, các khoản thanh toán cho người lao động (nếu có).
3. Mức chi
a) Đối với những khoản chi quy định tại Điều này đã có trong chế độ Nhà nước quy định thì thực hiện theo chế độ hiện hành;
b) Đối với những khoản chi chưa có trong chế độ Nhà nước quy định, thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia quyết định mức chi nhưng không được vượt quá mức khoán được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
4. Cấp kinh phí: được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
5. Hồ sơ cấp kinh phí bằng hình thức lệnh chi tiền bao gồm:
a) Dự toán kinh phí chi cho công tác nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia được cấp có thẩm quyền giao;
b) Quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia giao nhiệm vụ nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia cho đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc;
c) Quyết định giao mức phí nhập, xuất của các bộ, ngành cho đơn vị trực thuộc;
d) Văn bản đề nghị cấp kinh phí của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc cơ quan, đơn vị được ủy quyền, trong đó ghi rõ số lượng nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.

Content:
Điều 13. Chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho
1. Nội dung chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho (nhận trên phương tiện của người bán, xuất lên phương tiện của người mua).
a) Nội dung chi phí tại cơ quan Tổng cục, Cục và tương đương
Tuyên truyền, quảng cáo, thông tin liên lạc, đăng tin, tập huấn, hướng dẫn; kiểm tra công tác nhập, xuất tại các đơn vị trực thuộc; chi phí thẩm định chất lượng hàng; chi đầu tư cơ sở vật chất; chi phí sửa chữa tài sản, phương tiện, thiết bị phục vụ công tác nhập, xuất; chi làm đêm, thêm giờ, bữa ăn giữa ca; in ấn tài liệu, văn phòng phẩm; họp chỉ đạo, hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết và các chi phí khác có liên quan.
b) Nội dung chi phí tại đơn vị tổ chức, triển khai thực hiện, bao gồm: Chi phí theo điểm a khoản 1 Điều này, ngoài ra còn được tính thêm các chi phí phục vụ nhập, xuất bao gồm: thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá; kiểm tra, kiểm định hàng dự trữ quốc gia; sửa chữa, kiểm định phương tiện đo lường; sửa chữa, mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ, bao bì phục vụ nhập, xuất (nếu có); cân, đong, đo, đếm, sang bao, đổ bao, đóng gói, hạ kiêu; chi phí lắp đặt, nổ thử máy tại chỗ, chi phí thuê phương tiện bốc dỡ (nếu có); bốc xếp hàng dự trữ quốc gia từ phương tiện vận chuyển vào kho hoặc từ kho lên phương tiện vận chuyển; công tác an ninh, bảo vệ; mái che tạm phục vụ giao, nhận hàng và các chi phí khác có liên quan.
2. Đối với các tổ chức, doanh nghiệp được bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia ngoài những chi phí đã nêu tại khoản 1 Điều này còn được tính thêm chi phí nhân công bao gồm: lương thủ kho, bảo vệ, các khoản đóng góp theo lương, các khoản thanh toán cho người lao động (nếu có).
3. Mức chi
a) Đối với những khoản chi quy định tại Điều này đã có trong chế độ Nhà nước quy định thì thực hiện theo chế độ hiện hành;
b) Đối với những khoản chi chưa có trong chế độ Nhà nước quy định, thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia quyết định mức chi nhưng không được vượt quá mức khoán được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
4. Cấp kinh phí: được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
5. Hồ sơ cấp kinh phí bằng hình thức lệnh chi tiền bao gồm:
a) Dự toán kinh phí chi cho công tác nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia được cấp có thẩm quyền giao;
b) Quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia giao nhiệm vụ nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia cho đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc;
c) Quyết định giao mức phí nhập, xuất của các bộ, ngành cho đơn vị trực thuộc;
d) Văn bản đề nghị cấp kinh phí của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc cơ quan, đơn vị được ủy quyền, trong đó ghi rõ số lượng nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.