Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2945/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "2945/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "2945/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "2945/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "2945/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "2945/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2945/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Hải Dương

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển sản xuất VLXD nhằm đáp ứng được nhu cầu đa dạng các chủng loại sản phẩm VLXD cả về khối lượng và chất lượng ngày càng cao cho thị trường trong tỉnh, ngoài tỉnh và thị trường quốc tế.
- Phát triển ngành sản xuất VLXD trở thành ngành sản xuất tiên tiến, hiện đại có trình độ công nghệ ngang bằng các nước trong khu vực và thế giới góp phần đưa Hải Dương cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại. Đến năm 2020 sản xuất VLXD đạt được trình độ công nghệ tiên tiến, tiến tới loại bỏ hoàn toàn các công nghệ thủ công, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.
- Phát triển sản xuất VLXD nhằm gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh, tạo thêm nguồn thu cho ngân sách địa phương, giải quyết thêm việc làm cho người lao động và nâng cao thu nhập cho nhân dân.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Từ nay đến năm 2020 ngành sản xuất VLXD đạt được:
- Giá trị sản xuất VLXD đạt tốc độ tăng trưởng khoảng 6%/năm.
- Giải quyết thêm được việc làm cho khoảng 1.800 lao động.
III. Phương án quy hoạch
1. Xi măng
Dự báo nhu cầu xi măng tỉnh Hải Dương đến năm 2020 tại các năm mốc: Năm 2020: 1,65 - 1,7 triệu tấn.
Tổng công suất thiết kế:
Năm 2020 đạt khoảng 9,298 triệu tấn, trong đó:
+ Xi măng lò quay là 7,8 triệu tấn.
+ Trạm nghiền khoảng 1,498 triệu tấn.
Tiêu thụ xi măng trong tỉnh khoảng 1,680 triệu tấn, ngoài tỉnh khoảng 7,6 triệu tấn.
Định hướng phát triển:
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu công nghệ trong sản xuất xi măng để gia tăng năng lực sản xuất và nâng cao chất lượng, đa dạng các chủng loại sản phẩm, khai thác hiệu quả tài nguyên, gắn liền với bảo vệ môi trường.
- Duy trì sản xuất đối với các cơ sở xi măng lò quay hiện có với tổng công suất thiết kế (TCSTK) là 7,8 triệu tấn/năm. Đối với 4 cơ sở xi măng lò đứng với TCSTK là 0,768 triệu tấn/năm phải chuyển đổi công nghệ sản xuất, chuyển sang nghiền clanhke hoặc chuyển đổi sản xuất mặt hàng khác. Duy trì sản xuất tại 5 trạm nghiền clanhke với TCSTK là 0,73 triệu tấn/năm.
(Chi tiết các cơ sở sản xuất theo phụ lục đính kèm)
2. Vật liệu xây
Nhu cầu vật liệu xây tỉnh Hải Dương đến năm 2020 như sau:
Năm 2020: 2.000 - 2.050 triệu viên.
Tổng công suất thiết kế: Hiện tại với các dự án cơ sở sản xuất vật liệu xây đã và đang triển khai trên địa bàn tỉnh, ước tính đến năm 2020 công suất sản xuất vật liệu xây đạt 1909,1 triệu viên, trong đó:
- Gạch nung tuynel: Các dự án đã được chấp thuận đầu tư : 1.180 triệu viên/năm;
- Vật liệu xây không nung : 729,1 triệu viên QTC/năm.
Định hướng phát triển
2.1. Gạch đất sét nung
- Chấm dứt hoạt động của các lò gạch thủ công, lò thủ công cải tiến, lò liên tục kiểu đứng, lò hoffman trên địa bàn tỉnh.
- Giữ nguyên các nhà máy sản xuất gạch Tuynel hiện tại đang hoạt động. Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đầu tư công nghệ, thiết bị tại các cơ sở sản xuất gạch tuynel, tăng tỷ lệ sản phẩm mỏng vừa có giá trị kinh tế cao vừa tiết kiệm nguyên liệu. Đưa ra ngoài quy hoạch những dự án đã chứng nhận đầu tư nhưng đã quá thời gian đầu tư hoàn thành theo quy định mà chưa triển khai thực hiện hoặc không đủ điều kiện thực hiện dự án theo quy định.
- Không xem xét cấp mới các dự án gạch tuynel, chỉ xem xét cho phép một số lò, cụm lò gạch thủ công phải chấm dứt hoạt động theo lộ trình, đủ điều kiện chuyển đổi được phép chuyển sang công nghệ Tuynel với công suất 20 triệu viên QTC/năm/01 cơ sở.
- Tổng công suất tối đa đối với gạch đất sét nung đến năm 2020 là 2.000 triệu viên.
- Về nguồn nguyên liệu sản xuất: Tiếp tục đầu tư thăm dò mỏ sét nguyên liệu nhằm đáp ứng nhu cầu của các cơ sở gạch, ngói nung trên địa bàn; tập trung khai thác vùng nguyên liệu khu vực đất bãi bồi ngoài đê ven sông, khu vực xa khu dân cư và không đưa vào quy hoạch diện tích đất nông nghiệp; nghiên cứu phát triển sản xuất gạch nung từ nguyên liệu đất đồi và phế thải công nghiệp.
2.2. Gạch không nung
- Khuyến khích phát triển sản xuất và tiêu thụ gạch không nung để tận dụng nguyên liệu đá mạt, xỉ thải, tro bụi từ các Nhà máy nhiệt điện.
- Duy trì sản xuất 3 cơ sở gạch xi măng - cốt liệu, với TCSTK là 79,2 triệu viên/năm; 01 cơ sở gạch không nung bê tông khí chưng áp với công suất là 142,2 triệu viên QTC/năm.
- Tiếp tục triển khai đầu tư 12 dự án gạch không nung như sau:
+ 09 dự án gạch không nung xi măng cốt liệu với TCSTK là 226 triệu viên/năm.
+ 03 dự án gạch không nung bê tông khí chưng áp với TCSTK là 247,2 triệu viên QTC/năm.
- Phát triển thêm các dự án sản xuất gạch không nung với tổng công suất là 470,9 triệu viên QTC, như sau:
+ Mỗi huyện, thị xã, thành phố được đầu tư thêm từ 1-2 cơ sở (gạch xi măng - cốt liệu) với công suất cho một dây chuyền từ 10 triệu viên QTC/năm trở lên hoặc cơ sở sản xuất vật liệu không nung loại nhẹ (khối lượng thể tích không lớn hơn 1.000kg/m3) có công suất cho một dây chuyền từ 50.000 m3/năm trở lên.
+ Vị trí, quy mô cụ thể của từng dự án: Căn cứ yêu cầu quy hoạch của địa phương, Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng và các yêu cầu trong sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật, UBND tỉnh xem xét chấp thuận vị trí, quy mô dự án.
- Tổng công suất tối đa đối với gạch không nung 2020 là 1.200 triệu viên.
(Chi tiết các cơ sở sản xuất theo phụ lục đính kèm)

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển sản xuất VLXD nhằm đáp ứng được nhu cầu đa dạng các chủng loại sản phẩm VLXD cả về khối lượng và chất lượng ngày càng cao cho thị trường trong tỉnh, ngoài tỉnh và thị trường quốc tế.
- Phát triển ngành sản xuất VLXD trở thành ngành sản xuất tiên tiến, hiện đại có trình độ công nghệ ngang bằng các nước trong khu vực và thế giới góp phần đưa Hải Dương cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại. Đến năm 2020 sản xuất VLXD đạt được trình độ công nghệ tiên tiến, tiến tới loại bỏ hoàn toàn các công nghệ thủ công, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.
- Phát triển sản xuất VLXD nhằm gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh, tạo thêm nguồn thu cho ngân sách địa phương, giải quyết thêm việc làm cho người lao động và nâng cao thu nhập cho nhân dân.
2.Mục tiêu cụ thể
Từ nay đến năm 2020 ngành sản xuất VLXD đạt được:
- Giá trị sản xuất VLXD đạt tốc độ tăng trưởng khoảng 6%/năm.
- Giải quyết thêm được việc làm cho khoảng 1.800 lao động.
III. Phương án quy hoạch
1. Xi măng
Dự báo nhu cầu xi măng tỉnh Hải Dương đến năm 2020 tại các năm mốc: Năm 2020: 1,65 - 1,7 triệu tấn.
Tổng công suất thiết kế:
Năm 2020 đạt khoảng 9,298 triệu tấn, trong đó:
+ Xi măng lò quay là 7,8 triệu tấn.
+ Trạm nghiền khoảng 1,498 triệu tấn.
Tiêu thụ xi măng trong tỉnh khoảng 1,680 triệu tấn, ngoài tỉnh khoảng 7,6 triệu tấn.
Định hướng phát triển:
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu công nghệ trong sản xuất xi măng để gia tăng năng lực sản xuất và nâng cao chất lượng, đa dạng các chủng loại sản phẩm, khai thác hiệu quả tài nguyên, gắn liền với bảo vệ môi trường.
- Duy trì sản xuất đối với các cơ sở xi măng lò quay hiện có với tổng công suất thiết kế (TCSTK) là 7,8 triệu tấn/năm. Đối với 4 cơ sở xi măng lò đứng với TCSTK là 0,768 triệu tấn/năm phải chuyển đổi công nghệ sản xuất, chuyển sang nghiền clanhke hoặc chuyển đổi sản xuất mặt hàng khác. Duy trì sản xuất tại 5 trạm nghiền clanhke với TCSTK là 0,73 triệu tấn/năm.
(Chi tiết các cơ sở sản xuất theo phụ lục đính kèm)
Vật liệu xây
Nhu cầu vật liệu xây tỉnh Hải Dương đến năm 2020 như sau:
Năm 2020: 2.000 - 2.050 triệu viên.
Tổng công suất thiết kế: Hiện tại với các dự án cơ sở sản xuất vật liệu xây đã và đang triển khai trên địa bàn tỉnh, ước tính đến năm 2020 công suất sản xuất vật liệu xây đạt 1909,1 triệu viên, trong đó:
- Gạch nung tuynel: Các dự án đã được chấp thuận đầu tư : 1.180 triệu viên/năm;
- Vật liệu xây không nung : 729,1 triệu viên QTC/năm.
Định hướng phát triển
2.1. Gạch đất sét nung
- Chấm dứt hoạt động của các lò gạch thủ công, lò thủ công cải tiến, lò liên tục kiểu đứng, lò hoffman trên địa bàn tỉnh.
- Giữ nguyên các nhà máy sản xuất gạch Tuynel hiện tại đang hoạt động. Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đầu tư công nghệ, thiết bị tại các cơ sở sản xuất gạch tuynel, tăng tỷ lệ sản phẩm mỏng vừa có giá trị kinh tế cao vừa tiết kiệm nguyên liệu. Đưa ra ngoài quy hoạch những dự án đã chứng nhận đầu tư nhưng đã quá thời gian đầu tư hoàn thành theo quy định mà chưa triển khai thực hiện hoặc không đủ điều kiện thực hiện dự án theo quy định.
- Không xem xét cấp mới các dự án gạch tuynel, chỉ xem xét cho phép một số lò, cụm lò gạch thủ công phải chấm dứt hoạt động theo lộ trình, đủ điều kiện chuyển đổi được phép chuyển sang công nghệ Tuynel với công suất 20 triệu viên QTC/năm/01 cơ sở.
- Tổng công suất tối đa đối với gạch đất sét nung đến năm 2020 là 2.000 triệu viên.
- Về nguồn nguyên liệu sản xuất: Tiếp tục đầu tư thăm dò mỏ sét nguyên liệu nhằm đáp ứng nhu cầu của các cơ sở gạch, ngói nung trên địa bàn; tập trung khai thác vùng nguyên liệu khu vực đất bãi bồi ngoài đê ven sông, khu vực xa khu dân cư và không đưa vào quy hoạch diện tích đất nông nghiệp; nghiên cứu phát triển sản xuất gạch nung từ nguyên liệu đất đồi và phế thải công nghiệp.
2.Gạch không nung
- Khuyến khích phát triển sản xuất và tiêu thụ gạch không nung để tận dụng nguyên liệu đá mạt, xỉ thải, tro bụi từ các Nhà máy nhiệt điện.
- Duy trì sản xuất 3 cơ sở gạch xi măng - cốt liệu, với TCSTK là 79,2 triệu viên/năm; 01 cơ sở gạch không nung bê tông khí chưng áp với công suất là 142,2 triệu viên QTC/năm.
- Tiếp tục triển khai đầu tư 12 dự án gạch không nung như sau:
+ 09 dự án gạch không nung xi măng cốt liệu với TCSTK là 226 triệu viên/năm.
+ 03 dự án gạch không nung bê tông khí chưng áp với TCSTK là 247,2 triệu viên QTC/năm.
- Phát triển thêm các dự án sản xuất gạch không nung với tổng công suất là 470,9 triệu viên QTC, như sau:
+ Mỗi huyện, thị xã, thành phố được đầu tư thêm từ 1-2 cơ sở (gạch xi măng - cốt liệu) với công suất cho một dây chuyền từ 10 triệu viên QTC/năm trở lên hoặc cơ sở sản xuất vật liệu không nung loại nhẹ (khối lượng thể tích không lớn hơn 1.000kg/m3) có công suất cho một dây chuyền từ 50.000 m3/năm trở lên.
+ Vị trí, quy mô cụ thể của từng dự án: Căn cứ yêu cầu quy hoạch của địa phương, Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng và các yêu cầu trong sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật, UBND tỉnh xem xét chấp thuận vị trí, quy mô dự án.
- Tổng công suất tối đa đối với gạch không nung 2020 là 1.200 triệu viên.
(Chi tiết các cơ sở sản xuất theo phụ lục đính kèm)