Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1833/QĐ-TTg Quy hoạch mạng lưới các Trung tâm dịch vụ việc làm 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "1833/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "1833/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "1833/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "1833/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "1833/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1833/QĐ-TTg Quy hoạch mạng lưới các Trung tâm dịch vụ việc làm 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các Trung tâm dịch vụ việc làm giai đoạn 2016 - 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin để tăng cường kết nối giữa các Trung tâm dịch vụ việc làm; giữa Trung tâm dịch vụ việc làm với người lao động, người sử dụng lao động; giữa Trung tâm dịch vụ việc làm với các cơ quan nhà nước có liên quan.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động các Trung tâm dịch vụ việc làm trong cả nước, phân bố như sau: 24 Trung tâm ở vùng Trung du miền núi phía Bắc; 37 Trung tâm ở vùng Đồng bằng sông Hồng; 30 Trung tâm ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; 5 Trung tâm ở vùng Tây Nguyên; 14 Trung tâm ở vùng Đông Nam Bộ; 21 Trung tâm ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
Từ nay đến năm 2025, không tăng số lượng các Trung tâm dịch vụ việc làm.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hoạt động tư vấn:
- Năm 2020 có trên 2.000.000 lượt người được tư vấn trực tiếp;
- Năm 2025 có trên 2.500.000 lượt người được tư vấn trực tiếp.
b) Hoạt động giới thiệu việc làm và cung ứng lao động:
- Năm 2020, 100% người lao động đến các Trung tâm dịch vụ việc làm được tư vấn việc làm và học nghề, trong đó 70% số người lao động được giới thiệu tìm việc làm có kết nối việc làm thành công; đồng thời đáp ứng được 50% nhu cầu tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động;
- Năm 2025, 100% người lao động đến các Trung tâm dịch vụ việc làm được tư vấn việc làm và học nghề, trong đó 75% số người lao động được giới thiệu tìm việc làm có kết nối việc làm thành công; đồng thời đáp ứng được 70% nhu cầu tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động.
c) Hoạt động thu thập, phân tích, dự báo và phổ biến thông tin thị trường lao động:
- Năm 2020, 90% các Trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức thu thập, xử lý, khai thác và phổ biến thông tin thị trường lao động; xây dựng cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc, được kết nối trong toàn hệ thống và dự báo thị trường lao động của tỉnh, của vùng;
- Năm 2025, 100% các Trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức thu thập, xử lý, khai thác và phổ biến thông tin thị trường lao động; xây dựng cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc, được kết nối trong toàn hệ thống và dự báo thị trường lao động của tỉnh, của vùng và của ngành.
d) Tổ chức kết nối đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kỹ năng và năng lực tìm kiếm việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp theo quy định của pháp luật: Đến năm 2020 có khoảng 500.000 người và năm 2025 có khoảng 700.000 người được hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn.
đ) Thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
Từ năm 2020, 100% người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp được tư vấn về chính sách việc làm và học nghề; được hỗ trợ giới thiệu việc làm; được hỗ trợ học nghề nếu có nhu cầu và được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đủ điều kiện.
e) Tổ chức có hiệu quả việc hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động thực hiện các chương trình, dự án về việc làm, thị trường lao động theo quy định của pháp luật.
g) Thực hiện việc tuyển chọn, giới thiệu và quản lý lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Về tổ chức hệ thống, quản lý
a) Kiện toàn hệ thống các Trung tâm dịch vụ việc làm để chia sẻ thông tin, tăng cường kết nối cung - cầu lao động bảo đảm hỗ trợ tốt nhất người lao động và người sử dụng lao động, tăng cơ hội việc làm cho người lao động trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới.
b) Hoàn thiện các quy định pháp luật về Trung tâm dịch vụ việc làm; các chính sách về tuyển dụng, sử dụng và điều kiện làm việc cho đội ngũ nhân lực làm công tác dịch vụ việc làm.
c) Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ của các Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật; ngân sách nhà nước chi trả cho một số hoạt động dịch vụ việc làm không có thu theo quy định; sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp để tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
2. Về đầu tư và huy động vốn
Nhà nước đầu tư có trọng điểm các Trung tâm dịch vụ việc làm; ưu tiên các tỉnh nghèo không tự cân đối ngân sách; đồng thời huy động từ các nguồn thu khác để thực hiện đầu tư tập trung, đồng bộ đối với các Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật; góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và từng bước hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động.
3. Về nâng cao năng lực đội ngũ nhân lực làm công tác dịch vụ việc làm
a) Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ nhân lực làm công tác dịch vụ việc làm nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động và hội nhập khu vực, thế giới.
b) Chuẩn hóa đội ngũ nhân lực làm công tác dịch vụ việc làm thông qua việc thi để được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
4. Về gắn kết giữa các Trung tâm dịch vụ việc làm, người lao động, người sử dụng lao động và các cơ sở đào tạo
a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin bảo đảm sự gắn kết giữa Trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp và cơ sở đào tạo thông qua việc thuê doanh nghiệp công nghệ thông tin cung cấp dịch vụ.
b) Đa dạng hóa các hình thức, phương pháp và tăng cường chia sẻ thông tin thị trường lao động nhằm đáp ứng nhu cầu tuyển lao động, tìm kiếm việc làm, dự báo và đào tạo nguồn nhân lực của thị trường lao động.

Content:
Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin để tăng cường kết nối giữa các Trung tâm dịch vụ việc làm; giữa Trung tâm dịch vụ việc làm với người lao động, người sử dụng lao động; giữa Trung tâm dịch vụ việc làm với các cơ quan nhà nước có liên quan.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động các Trung tâm dịch vụ việc làm trong cả nước, phân bố như sau: 24 Trung tâm ở vùng Trung du miền núi phía Bắc; 37 Trung tâm ở vùng Đồng bằng sông Hồng; 30 Trung tâm ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; 5 Trung tâm ở vùng Tây Nguyên; 14 Trung tâm ở vùng Đông Nam Bộ; 21 Trung tâm ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
Từ nay đến năm 2025, không tăng số lượng các Trung tâm dịch vụ việc làm.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hoạt động tư vấn:
- Năm 2020 có trên 2.000.000 lượt người được tư vấn trực tiếp;
- Năm 2025 có trên 2.500.000 lượt người được tư vấn trực tiếp.
b) Hoạt động giới thiệu việc làm và cung ứng lao động:
- Năm 2020, 100% người lao động đến các Trung tâm dịch vụ việc làm được tư vấn việc làm và học nghề, trong đó 70% số người lao động được giới thiệu tìm việc làm có kết nối việc làm thành công; đồng thời đáp ứng được 50% nhu cầu tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động;
- Năm 2025, 100% người lao động đến các Trung tâm dịch vụ việc làm được tư vấn việc làm và học nghề, trong đó 75% số người lao động được giới thiệu tìm việc làm có kết nối việc làm thành công; đồng thời đáp ứng được 70% nhu cầu tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động.
c) Hoạt động thu thập, phân tích, dự báo và phổ biến thông tin thị trường lao động:
- Năm 2020, 90% các Trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức thu thập, xử lý, khai thác và phổ biến thông tin thị trường lao động; xây dựng cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc, được kết nối trong toàn hệ thống và dự báo thị trường lao động của tỉnh, của vùng;
- Năm 2025, 100% các Trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức thu thập, xử lý, khai thác và phổ biến thông tin thị trường lao động; xây dựng cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc, được kết nối trong toàn hệ thống và dự báo thị trường lao động của tỉnh, của vùng và của ngành.
d) Tổ chức kết nối đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kỹ năng và năng lực tìm kiếm việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp theo quy định của pháp luật: Đến năm 2020 có khoảng 500.000 người và năm 2025 có khoảng 700.000 người được hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn.
đ) Thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
Từ năm 2020, 100% người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp được tư vấn về chính sách việc làm và học nghề; được hỗ trợ giới thiệu việc làm; được hỗ trợ học nghề nếu có nhu cầu và được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đủ điều kiện.
e) Tổ chức có hiệu quả việc hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động thực hiện các chương trình, dự án về việc làm, thị trường lao động theo quy định của pháp luật.
g) Thực hiện việc tuyển chọn, giới thiệu và quản lý lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Về tổ chức hệ thống, quản lý
a) Kiện toàn hệ thống các Trung tâm dịch vụ việc làm để chia sẻ thông tin, tăng cường kết nối cung - cầu lao động bảo đảm hỗ trợ tốt nhất người lao động và người sử dụng lao động, tăng cơ hội việc làm cho người lao động trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới.
b) Hoàn thiện các quy định pháp luật về Trung tâm dịch vụ việc làm; các chính sách về tuyển dụng, sử dụng và điều kiện làm việc cho đội ngũ nhân lực làm công tác dịch vụ việc làm.
c) Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ của các Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật; ngân sách nhà nước chi trả cho một số hoạt động dịch vụ việc làm không có thu theo quy định; sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp để tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
2. Về đầu tư và huy động vốn
Nhà nước đầu tư có trọng điểm các Trung tâm dịch vụ việc làm; ưu tiên các tỉnh nghèo không tự cân đối ngân sách; đồng thời huy động từ các nguồn thu khác để thực hiện đầu tư tập trung, đồng bộ đối với các Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật; góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và từng bước hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động.
3. Về nâng cao năng lực đội ngũ nhân lực làm công tác dịch vụ việc làm
a) Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ nhân lực làm công tác dịch vụ việc làm nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động và hội nhập khu vực, thế giới.
b) Chuẩn hóa đội ngũ nhân lực làm công tác dịch vụ việc làm thông qua việc thi để được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
Về gắn kết giữa các Trung tâm dịch vụ việc làm, người lao động, người sử dụng lao động và các cơ sở đào tạo
a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin bảo đảm sự gắn kết giữa Trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp và cơ sở đào tạo thông qua việc thuê doanh nghiệp công nghệ thông tin cung cấp dịch vụ.
b) Đa dạng hóa các hình thức, phương pháp và tăng cường chia sẻ thông tin thị trường lao động nhằm đáp ứng nhu cầu tuyển lao động, tìm kiếm việc làm, dự báo và đào tạo nguồn nhân lực của thị trường lao động.