Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 912/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viettel Nghệ An 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "912/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "912/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "912/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "912/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "912/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 912/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viettel Nghệ An 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viettel Nghệ An đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với nội dung chính như sau:
...
4. Điểm truy nhập Internet không dây công cộng (WiFi công cộng):
Xây dựng các điểm truy nhập Internet không dây phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch giữa cơ quan nhà nước với người dân, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, xây dựng nông thôn mới, phù hợp với xu hướng sử dụng các thiết bị di động cá nhân...
Xây dựng, lắp đặt các điểm truy nhập Internet không dây phát sóng tại các khu vực:
- Khu vực trung tâm Chính trị Hành chính: khu vực Ủy ban nhân dân tỉnh; khu vực các Sở, ban, ngành và khu vực Ủy ban nhân dân huyện,thị xã, thành phố.
- Các tuyến đường chính thuộc khu vực nội thị TP Vinh và TX Cửa Lò.
- Khu vực công cộng: Sân bay Vinh, Ga Vinh, Cảng Cửa Lò, khu vực bến xe khách, các trường đại học, bệnh viện, công viên, trung tâm thương mại, nhà văn hóa trung tâm; khu du lịch, di tích văn hóa...
- Khu vực trung tâm hành chính cấp xã, hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng của xã.
Lộ trình triển khai thực hiện:
Giai đoạn 2016 - 2018: Lắp đặt các điểm phát sóng Wifi công cộng tại TP Vinh, TX Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa, trung tâm huyện, khu du lịch Cửa Lò, khu vực công cộng tập trung đông người (sân bay, nhà ga,...).
Giai đoạn 2019- 2020: Lắp đặt trên địa bàn trung tâm hành chính các xã.
Dự kiến lắp đặt 380 điểm truy nhập Internet không dây công cộng.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG VTETTEL NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2025:
Định hướng phát triển đến năm 2025 với những nội dung chính như sau:
- Phát triển mới 15 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
- Về hạ tầng cột ăngten: Phát triển theo hướng sử dụng chung, phối hợp nâng cao tỷ lệ sử dụng chung cột ăngten đạt 40-45%; cải tạo chuyển đổi cột ăngten loại A2 sang A1 trên các tuyến đường TP Vinh, TX Cửa Lò, TX Hoàng Mai, TX Thái Hòa và khu vực trung tâm các huyện, dự kiến khoảng 50-70 cột và chuyển 62 cột ăng ten ra khỏi khuôn viên các cơ quan sự nghiệp.
Phát triển mạnh cột ăngten ngụy trang A1b với quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Ngầm hóa mạng ngoại vi trên các tuyến đường chính khu vực đô thị, Cửa khẩu, thị trấn mới, dự kiến khoảng 300km.
Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại khu vực thành phố, khu vực trung tâm các huyện, thị chưa có khả năng ngầm hóa.
Đến năm 2025: Có khoảng 60 - 70% các tuyến trên địa bàn tỉnh có hạ tầng kỹ thuật ngầm. 70 75% hệ thống mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh được ngầm hóa. Cáp quang hóa hầu hết hệ thống mạng ngoại vi khu vực tỉnh đến tủ, hộp chia cáp.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
Để triển khai Quy hoạch, cần thực hiện 08 dự án đầu tư, gồm có:
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (15 điểm) - 12 tỷ (vốn doanh nghiệp);
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông không có người phục vụ (5 điểm): 0,25 tỷ (vốn doanh nghiệp);
- Xây dựng cột ăngten (399 cột): 363,09 tỷ (vốn doanh nghiệp);
- Cải tạo cột ăngten (36 cột): 18 tỷ (vốn doanh nghiệp);
- Xây dựng cột treo cáp (814km): 61,05 tỷ (vốn doanh nghiệp);
- Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm (245,9km): 118,77 tỷ (vốn doanh nghiệp);
- Hạ ngầm và chỉnh trang mạng cáp treo (hạ ngầm 31,5 km; chỉnh trang 298,5km): 105,65 tỷ (vốn doanh nghiệp);
- Lắp đặt điểm truy nhập Internet không dây (380 điểm): 19 tỷ (vốn doanh nghiệp).
Tổng cộng: 697,8 tỷ (toàn bộ là vốn của doanh nghiệp).
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Quản lý nhà nước
a) Tuyên truyền phổ biến nội dung quy hoạch này và các quy định pháp luật, các chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng; đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho Viettel Nghệ An thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển hiệu quả, bền vững.

Content:
Tuyên truyền phổ biến nội dung quy hoạch này và các quy định pháp luật, các chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng; đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho Viettel Nghệ An thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển hiệu quả, bền vững.