Document: Điều 1 Quyết định 22/2010/QĐ-UBND hỗ trợ khen thưởng các đối tượng hoạt động

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "01/09/2010", "sign_number": "22/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "01/09/2010", "sign_number": "22/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "01/09/2010", "sign_number": "22/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "01/09/2010", "sign_number": "22/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "01/09/2010", "sign_number": "22/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2010/QĐ-UBND hỗ trợ khen thưởng các đối tượng hoạt động có nội dung như sau:

Điều 1. Hỗ trợ và khen thưởng cho các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật; quản lý nhà văn hóa thôn, tổ dân phố và chiếu bóng nông thôn trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Chế độ hỗ trợ:
a) Đối với lao động thuộc đoàn Nghệ thuật Chèo, đoàn Nghệ thuật Ca Múa nhạc:
- Diễn viên: Hỗ trợ bằng 2,0 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.
- Công nhân kỹ thuật (âm thanh, ánh sáng, phục trang, sân khấu…): Hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.
b) Đối với tuyên truyền viên thuộc trung tâm văn hóa tỉnh, huyện, thành phố, thị xã: Hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.
c) Đối với người quản lý các hoạt động nhà văn hóa thôn - tổ dân phố: Hỗ trợ bằng 0,2 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.
Mức hỗ trợ hàng tháng với các đối tượng nói trên không làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản thu nộp khác của người lao động theo quy định Pháp luật.
d) Đối với chiếu bóng phục vụ địa bàn nông thôn:
Từ năm 2010 trở đi, thực hiện chiếu bóng phục vụ các xã thuộc địa bàn nông thôn với 02 buổi chiếu/xã/năm.
2. Chế độ khen thưởng
a) Mức thưởng
Đơn vị tính: Đồng

TT

ĐỐI TƯỢNG

MỨC KHEN THƯỞNG

LOẠI GIẢI

KHU VỰC

TOÀN QUỐC

QUỐC TỂ

1

Học sinh, sinh viên Trường Trung học Văn hoá nghệ thuật tỉnh (THVHNT), Trường Cao đẳng sư phạm (CĐSP) Vĩnh Phúc đạt giải trong các liên hoan, hội thi, hội diễn, triển lãm chuyên ngành nghệ thuật (âm nhạc, sân khấu, mỹ thuật, múa)

Vàng và tương đương:
Bạc và tương đương:
Đồng và tương đương

500.000

300.000

200.000

2.000.000

1.500.000

1.000.000

7.000.000

5.000.000

3.000.000

2

Giáo viên, giảng viên Trường TH VHNT, Trường CĐSP Vĩnh Phúc đạt giải giáo viên dạy giỏi khu vực, toàn quốc, quốc tế; có tác phẩm thuộc loại hình NT múa, sân khấu, âm nhạc, mỹ thuật đạt giải khu vực, toàn quốc, quốc tế.

Vàng và tương đương:
Bạc và tương đương:
Đồng và tương đương

3.000.000

2.000.000

1.000.000

5.000.000

3.000.000

2.000.000

10.000.000

6.000.000

4.000.000

3

Diễn viên thuộc đoàn NT Chèo, đoàn ca múa nhạc đạt giải tại các cuộc thi tài năng trẻ, liên hoan, hội diễn khu vực, toàn quốc, quốc tế.

Vàng và tương đương:
Bạc và tương đương:
Đồng và tương đương

4.000.000

3.000.000

2.000.000

6.000.000

4.500.000

3.000.000

12.000.000

9.000.000

6.000.000

4

Diễn viên thuộc trung tâm văn hoá (TTVH) tỉnh đạt giải trong các liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng khu vực và toàn quốc

Vàng và tương đương:
Bạc và tương đương:
Đồng và tương đương

2.000.000

1.500.000

1.000.000

3.000.000

2.000.000

1.500.000

5

Tập thể đoàn NT chèo, ca múa nhạc, TTVH tỉnh và tác giả kịch bản, đạo diễn có tác phẩm, vở diễn tham gia đạt giải khu vực, toàn quốc và quốc tế

Vàng và tương đương:
Bạc và tương đương:
Đồng và tương đương

Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng dành cho cá nhân đoạt giải

Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng dành cho cá nhân đoạt giải

Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng dành cho cá nhân đoạt giải

6

Hội viên Hội văn học Nghệ thuật đoạt giải trong các cuộc thi sáng tác văn học, biên kịch, nghiên cứu lý luận phê bình, sưu tầm, dịch thuật, văn nghệ dân gian, sáng tác âm nhạc, đạo diễn, biểu diễn, triển lãm nhiếp ảnh, mỹ thuật (hội hoạ, điêu khắc, mỹ thuật ứng dụng) khu vực toàn quốc và quốc tế

Vàng và tương đương:
Bạc và tương đương:
Đồng và tương đương
Khuyến khích và tương đương

10.000.000

7.000.000

5.000.000

3.000.000

15.000.000

10.000.000

7.000.000

5.000.000

20.000.000

15.000.000

10.000.000

7.000.000

7

Nghệ sỹ, Nghệ nhân đạt giải tham gia liên hoan, hội thi, hội diễn khu vực, toàn quốc và quốc tế nhằm bảo tồn các giá trị văn hoá phi vật thể

Vàng và tương đương:
Bạc và tương đương:
Đồng và tương đương

Mức thưởng bằng với mức thưởng hội viên Hội Văn học nghệ thuật (VHNT) đạt giải

Mức thưởng bằng với mức thưởng hội viên Hội VHNT đạt giải

Mức thưởng bằng với mức thưởng hội viên Hội VHNT đạt giải

b) Ngoài mức thưởng quy định tại điểm a, khoản 2 điều này, các đối tượng trên còn được UBND tỉnh xem xét tặng Bằng khen.

Content:
Điều 1. Hỗ trợ và khen thưởng cho các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật; quản lý nhà văn hóa thôn, tổ dân phố và chiếu bóng nông thôn trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Chế độ hỗ trợ:
a) Đối với lao động thuộc đoàn Nghệ thuật Chèo, đoàn Nghệ thuật Ca Múa nhạc:
- Diễn viên: Hỗ trợ bằng 2,0 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.
- Công nhân kỹ thuật (âm thanh, ánh sáng, phục trang, sân khấu…): Hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.
b) Đối với tuyên truyền viên thuộc trung tâm văn hóa tỉnh, huyện, thành phố, thị xã: Hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.
c) Đối với người quản lý các hoạt động nhà văn hóa thôn - tổ dân phố: Hỗ trợ bằng 0,2 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.
Mức hỗ trợ hàng tháng với các đối tượng nói trên không làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản thu nộp khác của người lao động theo quy định Pháp luật.
d) Đối với chiếu bóng phục vụ địa bàn nông thôn:
Từ năm 2010 trở đi, thực hiện chiếu bóng phục vụ các xã thuộc địa bàn nông thôn với 02 buổi chiếu/xã/năm.
2. Chế độ khen thưởng
a) Mức thưởng
Đơn vị tính: Đồng

TT

ĐỐI TƯỢNG

MỨC KHEN THƯỞNG

LOẠI GIẢI

KHU VỰC

TOÀN QUỐC

QUỐC TỂ

1

Học sinh, sinh viên Trường Trung học Văn hoá nghệ thuật tỉnh (THVHNT), Trường Cao đẳng sư phạm (CĐSP) Vĩnh Phúc đạt giải trong các liên hoan, hội thi, hội diễn, triển lãm chuyên ngành nghệ thuật (âm nhạc, sân khấu, mỹ thuật, múa)

Vàng và tương đương:
Bạc và tương đương:
Đồng và tương đương

500.000

300.000

200.000

2.000.000

1.500.000

1.000.000

7.000.000

5.000.000

3.000.000

2

Giáo viên, giảng viên Trường TH VHNT, Trường CĐSP Vĩnh Phúc đạt giải giáo viên dạy giỏi khu vực, toàn quốc, quốc tế; có tác phẩm thuộc loại hình NT múa, sân khấu, âm nhạc, mỹ thuật đạt giải khu vực, toàn quốc, quốc tế.

Vàng và tương đương:
Bạc và tương đương:
Đồng và tương đương

3.000.000

2.000.000

1.000.000

5.000.000

3.000.000

2.000.000

10.000.000

6.000.000

4.000.000

3

Diễn viên thuộc đoàn NT Chèo, đoàn ca múa nhạc đạt giải tại các cuộc thi tài năng trẻ, liên hoan, hội diễn khu vực, toàn quốc, quốc tế.

Vàng và tương đương:
Bạc và tương đương:
Đồng và tương đương

4.000.000

3.000.000

2.000.000

6.000.000

4.500.000

3.000.000

12.000.000

9.000.000

6.000.000

4

Diễn viên thuộc trung tâm văn hoá (TTVH) tỉnh đạt giải trong các liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng khu vực và toàn quốc

Vàng và tương đương:
Bạc và tương đương:
Đồng và tương đương

2.000.000

1.500.000

1.000.000

3.000.000

2.000.000

1.500.000

5

Tập thể đoàn NT chèo, ca múa nhạc, TTVH tỉnh và tác giả kịch bản, đạo diễn có tác phẩm, vở diễn tham gia đạt giải khu vực, toàn quốc và quốc tế

Vàng và tương đương:
Bạc và tương đương:
Đồng và tương đương

Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng dành cho cá nhân đoạt giải

Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng dành cho cá nhân đoạt giải

Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng dành cho cá nhân đoạt giải

6

Hội viên Hội văn học Nghệ thuật đoạt giải trong các cuộc thi sáng tác văn học, biên kịch, nghiên cứu lý luận phê bình, sưu tầm, dịch thuật, văn nghệ dân gian, sáng tác âm nhạc, đạo diễn, biểu diễn, triển lãm nhiếp ảnh, mỹ thuật (hội hoạ, điêu khắc, mỹ thuật ứng dụng) khu vực toàn quốc và quốc tế

Vàng và tương đương:
Bạc và tương đương:
Đồng và tương đương
Khuyến khích và tương đương

10.000.000

7.000.000

5.000.000

3.000.000

15.000.000

10.000.000

7.000.000

5.000.000

20.000.000

15.000.000

10.000.000

7.000.000

7

Nghệ sỹ, Nghệ nhân đạt giải tham gia liên hoan, hội thi, hội diễn khu vực, toàn quốc và quốc tế nhằm bảo tồn các giá trị văn hoá phi vật thể

Vàng và tương đương:
Bạc và tương đương:
Đồng và tương đương

Mức thưởng bằng với mức thưởng hội viên Hội Văn học nghệ thuật (VHNT) đạt giải

Mức thưởng bằng với mức thưởng hội viên Hội VHNT đạt giải

Mức thưởng bằng với mức thưởng hội viên Hội VHNT đạt giải

b) Ngoài mức thưởng quy định tại điểm a, khoản 2 điều này, các đối tượng trên còn được UBND tỉnh xem xét tặng Bằng khen.