Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2992/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Nhựa

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "2992/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "2992/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "2992/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "2992/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "2992/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2992/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Nhựa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
a) Quy hoạch phát triển các nhóm sản phẩm ngành Nhựa:
Để thực hiện được các mục tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp, về sản lượng và cơ cấu các nhóm sản phẩm, ngành Nhựa thực hiện đầu tư từng giai đoạn như sau:
Giai đoạn 2011 - 2015:
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng công suất các cơ sở sản xuất hiện có để năng lực sản xuất nhựa bao bì tăng thêm 1.218.000 tấn. Tổng vốn đầu tư dự kiến 13.885 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng công suất các cơ sở sản xuất hiện có để năng lực sản xuất nhựa vật liệu xây dựng tăng 927.000 tấn. Tổng vốn đầu tư dự kiến 7.898 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng công suất các cơ sở sản xuất hiện có để năng lực sản xuất nhựa gia dụng tăng thêm 702.000 tấn. Tổng vốn đầu tư dự kiến 6.571 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng công suất các cơ sở sản xuất hiện có để năng lực sản xuất nhựa kỹ thuật tăng thêm 853.000 tấn. Tổng vốn đầu tư dự kiến 15.354 tỷ đồng.
Giai đoạn 2016 - 2020:
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng công suất các cơ sở sản xuất hiện có để năng lực sản xuất nhựa bao bì tăng thêm 1.550.000 tấn. Tổng vốn đầu tư dự kiến 15.810 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng công suất các cơ sở sản xuất hiện có để năng lực sản xuất nhựa vật liệu xây dựng tăng thêm 1.400.000 tấn. Tổng vốn đầu tư dự kiến 10.752 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng công suất các cơ sở sản xuất hiện có để năng lực sản xuất nhựa gia dụng tăng thêm 750.000 tấn. Tổng vốn đầu tư dự kiến 6.480 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng công suất các cơ sở sản xuất hiện có để năng lực sản xuất nhựa kỹ thuật tăng thêm 1.300.000 tấn. Tổng vốn đầu tư dự kiến 20.280 tỷ đồng.
b) Quy hoạch phát triển nguyên liệu, hóa chất phụ gia cho ngành Nhựa
Giai đoạn 2011- 2015:
Đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất nguyên liệu nhựa PE, nhựa PS, nhựa Melamine. (Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo Quyết định này).
Giai đoạn 2016 - 2020:
Đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất nguyên liệu nhựa polyvinyl Clorua E (PVC - E), nhựa PE, nhựa PS, nhựa PP. (Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo Quyết định này).
c) Quy hoạch phát triển ngành cơ khí chế tạo thiết bị và khuôn mẫu cho ngành Nhựa
Giai đoạn 2011 - 2015:
Xây dựng 01 nhà máy chế tạo khuôn mẫu lớn ở miền Bắc và 02 nhà máy ở miền Nam, tổng vốn đầu tư 5 triệu USD/01 nhà máy. (Chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).
Giai đoạn 2016 - 2020:
- Xây dựng 03 nhà máy chế tạo khuôn mẫu lớn ở miền Bắc và 05 nhà máy ở miền Nam, tổng vốn đầu tư dự kiến 5 triệu USD/01 nhà máy. (Chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).
- Xây dựng 02 nhà máy chế tạo thiết bị cho ngành, tổng vốn đầu tư dự kiến 50 triệu USD/01 nhà máy. (Chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).
d) Quy hoạch tái chế phế liệu nhựa:
Giai đoạn 2011 - 2015:
- Xây dựng 01 nhà máy tái chế phế liệu nhựa ở miền Bắc.
- Xây dựng 01 Khu công nghiệp liên hợp xử lý và tái chế phế liệu nhựa ở miền Nam.
- Kêu gọi đầu tư 01 nhà máy tái chế phế liệu nhựa ở miền Nam.
Chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo Quyết định này.
Giai đoạn 2016 - 2020:
- Kêu gọi đầu tư (hoặc mở rộng) 01 nhà máy tái chế phế liệu nhựa ở miền Bắc.
- Kêu gọi đầu tư (hoặc mở rộng) 01 nhà máy tái chế phế liệu nhựa ở miền Nam.
Chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo Quyết định này.
d) Quy hoạch phân bố không gian
Phân vùng phát triển: Quy hoạch phân bố về không gian của ngành nhựa dựa trên những yêu cầu sau:
- Xoay quanh ba trung tâm của ba miền: Bắc, Trung, Nam;
- Gắn liền với thị trường sản xuất các sản phẩm nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển;
- Tăng cường đầu tư mới tại những khu vực có thị trường nhưng chưa có sản xuất;
- Gắn với ba vùng nguyên liệu ngành nhựa: Nghi Sơn, Dung Quất và Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Tập trung vào những khu công nghiệp tập trung chuyên ngành nhựa hoặc các khu công nghiệp khác để giảm chi phí dịch vụ, tăng cường hỗ trợ lẫn nhau và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Cơ cấu sản phẩm theo ba miền:
- Đến năm 2015 cơ cấu sản phẩm nhựa theo ba miền như sau: Miền Bắc chiếm tỷ trọng 14,8%; miền Trung 2,7% và miền Nam 82,5%.
- Đến năm 2020 cơ cấu sản phẩm nhựa theo 03 miền tương ứng chiếm tỷ trọng 16,6%; 3,1% và 80,3%.

Content:
Quy hoạch phát triển
a) Quy hoạch phát triển các nhóm sản phẩm ngành Nhựa:
Để thực hiện được các mục tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp, về sản lượng và cơ cấu các nhóm sản phẩm, ngành Nhựa thực hiện đầu tư từng giai đoạn như sau:
Giai đoạn 2011 - 2015:
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng công suất các cơ sở sản xuất hiện có để năng lực sản xuất nhựa bao bì tăng thêm 1.218.000 tấn. Tổng vốn đầu tư dự kiến 13.885 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng công suất các cơ sở sản xuất hiện có để năng lực sản xuất nhựa vật liệu xây dựng tăng 927.000 tấn. Tổng vốn đầu tư dự kiến 7.898 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng công suất các cơ sở sản xuất hiện có để năng lực sản xuất nhựa gia dụng tăng thêm 702.000 tấn. Tổng vốn đầu tư dự kiến 6.571 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng công suất các cơ sở sản xuất hiện có để năng lực sản xuất nhựa kỹ thuật tăng thêm 853.000 tấn. Tổng vốn đầu tư dự kiến 15.354 tỷ đồng.
Giai đoạn 2016 - 2020:
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng công suất các cơ sở sản xuất hiện có để năng lực sản xuất nhựa bao bì tăng thêm 1.550.000 tấn. Tổng vốn đầu tư dự kiến 15.810 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng công suất các cơ sở sản xuất hiện có để năng lực sản xuất nhựa vật liệu xây dựng tăng thêm 1.400.000 tấn. Tổng vốn đầu tư dự kiến 10.752 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng công suất các cơ sở sản xuất hiện có để năng lực sản xuất nhựa gia dụng tăng thêm 750.000 tấn. Tổng vốn đầu tư dự kiến 6.480 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng mới và mở rộng công suất các cơ sở sản xuất hiện có để năng lực sản xuất nhựa kỹ thuật tăng thêm 1.300.000 tấn. Tổng vốn đầu tư dự kiến 20.280 tỷ đồng.
b) Quy hoạch phát triển nguyên liệu, hóa chất phụ gia cho ngành Nhựa
Giai đoạn 2011- 2015:
Đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất nguyên liệu nhựa PE, nhựa PS, nhựa Melamine. (Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo Quyết định này).
Giai đoạn 2016 - 2020:
Đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất nguyên liệu nhựa polyvinyl Clorua E (PVC - E), nhựa PE, nhựa PS, nhựa PP. (Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo Quyết định này).
c) Quy hoạch phát triển ngành cơ khí chế tạo thiết bị và khuôn mẫu cho ngành Nhựa
Giai đoạn 2011 - 2015:
Xây dựng 01 nhà máy chế tạo khuôn mẫu lớn ở miền Bắc và 02 nhà máy ở miền Nam, tổng vốn đầu tư 5 triệu USD/01 nhà máy. (Chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).
Giai đoạn 2016 - 2020:
- Xây dựng 03 nhà máy chế tạo khuôn mẫu lớn ở miền Bắc và 05 nhà máy ở miền Nam, tổng vốn đầu tư dự kiến 5 triệu USD/01 nhà máy. (Chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).
- Xây dựng 02 nhà máy chế tạo thiết bị cho ngành, tổng vốn đầu tư dự kiến 50 triệu USD/01 nhà máy. (Chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).
d) Quy hoạch tái chế phế liệu nhựa:
Giai đoạn 2011 - 2015:
- Xây dựng 01 nhà máy tái chế phế liệu nhựa ở miền Bắc.
- Xây dựng 01 Khu công nghiệp liên hợp xử lý và tái chế phế liệu nhựa ở miền Nam.
- Kêu gọi đầu tư 01 nhà máy tái chế phế liệu nhựa ở miền Nam.
Chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo Quyết định này.
Giai đoạn 2016 - 2020:
- Kêu gọi đầu tư (hoặc mở rộng) 01 nhà máy tái chế phế liệu nhựa ở miền Bắc.
- Kêu gọi đầu tư (hoặc mở rộng) 01 nhà máy tái chế phế liệu nhựa ở miền Nam.
Chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo Quyết định này.
d) Quy hoạch phân bố không gian
Phân vùng phát triển: Quy hoạch phân bố về không gian của ngành nhựa dựa trên những yêu cầu sau:
- Xoay quanh ba trung tâm của ba miền: Bắc, Trung, Nam;
- Gắn liền với thị trường sản xuất các sản phẩm nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển;
- Tăng cường đầu tư mới tại những khu vực có thị trường nhưng chưa có sản xuất;
- Gắn với ba vùng nguyên liệu ngành nhựa: Nghi Sơn, Dung Quất và Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Tập trung vào những khu công nghiệp tập trung chuyên ngành nhựa hoặc các khu công nghiệp khác để giảm chi phí dịch vụ, tăng cường hỗ trợ lẫn nhau và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Cơ cấu sản phẩm theo ba miền:
- Đến năm 2015 cơ cấu sản phẩm nhựa theo ba miền như sau: Miền Bắc chiếm tỷ trọng 14,8%; miền Trung 2,7% và miền Nam 82,5%.
- Đến năm 2020 cơ cấu sản phẩm nhựa theo 03 miền tương ứng chiếm tỷ trọng 16,6%; 3,1% và 80,3%.