Document: Khoản 15 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
15. Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ vô hình của BQLDAĐT.
TSCĐ vô hình của BQLDAĐT là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư dùng cho hoạt động của BQLDAĐT.
15.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Nguyên giá của TSCĐ vô hình là tổng số tiền chi trả để có TSCĐ vô hình.
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm cho BQLDAĐT không bao gồm thuế GTGT đầu vào, hoặc thuế GTGT hàng nhập khẩu khi mua TSCĐ vô hình (Nếu TSCĐ vô hình dùng cho hoạt động của BQLDAĐT nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế). Trường hợp TSCĐ vô hình dùng cho hoạt động của BQLDAĐT nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì nguyên giá TSCĐ vô hình bao gồm cả thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT hàng nhập khẩu khi mua TSCĐ vô hình.
2- Trong quá trình sử dụng phải tính hao mòn TSCĐ vô hình theo quy định của cơ chế tài chính hiện hành.
3- TSCĐ vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong “Sổ tài sản cố định”.
15.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 213 – Tài sản số định vô hình
Bên Nợ:
Nguyên giá TSCĐ vô hình của BQLDAĐT tăng.
Bên Có:
Nguyên giá TSCĐ vô hình của BQLDAĐT giảm.
Số dư bên Nợ:
Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện còn ở BQLDAĐT.
15.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Hạch toán các nghiệp vụ mua TSCĐ vô hình, ghi:
- Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng cho hoạt động của BQLDAĐT nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 141 - Tạm ứng
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB.
Trường hợp rút dự toán chi đầu tư xây dựng, đồng thời ghi Có TK 0092 - Dự toán chi đầu tư XDCB.
- Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng cho hoạt động của BQLDAĐT nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, hoặc sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá mua có thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331, 441…
Trường hợp rút dự toán chi đầu tư xây dựng, đồng thời ghi Có TK 0092 - Dự toán chi đầu tư XDCB.
2- Trong quá trình sử dụng TSCĐ vô hình, kế toán không trích khấu hao mà chỉ xác định giá trị hao mòn (Mỗi năm ghi 1 lần vào cuối tháng 12). Khi xác định giá trị hao mòn, ghi:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143).
3- Hạch toán việc nhượng bán, thanh lý, chuyển giao cho đơn vị khác sử dụng TSCĐ vô hình cũng giống như quy định đối với TSCĐ hữu hình (xem giải thích ở tài khoản 211).

Content:
Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ vô hình của BQLDAĐT.
TSCĐ vô hình của BQLDAĐT là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư dùng cho hoạt động của BQLDAĐT.
15.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Nguyên giá của TSCĐ vô hình là tổng số tiền chi trả để có TSCĐ vô hình.
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm cho BQLDAĐT không bao gồm thuế GTGT đầu vào, hoặc thuế GTGT hàng nhập khẩu khi mua TSCĐ vô hình (Nếu TSCĐ vô hình dùng cho hoạt động của BQLDAĐT nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế). Trường hợp TSCĐ vô hình dùng cho hoạt động của BQLDAĐT nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì nguyên giá TSCĐ vô hình bao gồm cả thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT hàng nhập khẩu khi mua TSCĐ vô hình.
2- Trong quá trình sử dụng phải tính hao mòn TSCĐ vô hình theo quy định của cơ chế tài chính hiện hành.
3- TSCĐ vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong “Sổ tài sản cố định”.
15.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 213 – Tài sản số định vô hình
Bên Nợ:
Nguyên giá TSCĐ vô hình của BQLDAĐT tăng.
Bên Có:
Nguyên giá TSCĐ vô hình của BQLDAĐT giảm.
Số dư bên Nợ:
Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện còn ở BQLDAĐT.
15.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Hạch toán các nghiệp vụ mua TSCĐ vô hình, ghi:
- Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng cho hoạt động của BQLDAĐT nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 141 - Tạm ứng
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB.
Trường hợp rút dự toán chi đầu tư xây dựng, đồng thời ghi Có TK 0092 - Dự toán chi đầu tư XDCB.
- Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng cho hoạt động của BQLDAĐT nhằm tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, hoặc sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá mua có thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331, 441…
Trường hợp rút dự toán chi đầu tư xây dựng, đồng thời ghi Có TK 0092 - Dự toán chi đầu tư XDCB.
2- Trong quá trình sử dụng TSCĐ vô hình, kế toán không trích khấu hao mà chỉ xác định giá trị hao mòn (Mỗi năm ghi 1 lần vào cuối tháng 12). Khi xác định giá trị hao mòn, ghi:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143).
3- Hạch toán việc nhượng bán, thanh lý, chuyển giao cho đơn vị khác sử dụng TSCĐ vô hình cũng giống như quy định đối với TSCĐ hữu hình (xem giải thích ở tài khoản 211).