Document: Điều 1 Nghị định 50-CP chế độ sinh hoạt phí cán bộ xã, phường, thị trấn

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "50-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "50-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "50-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "50-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "50-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 1 Nghị định 50-CP chế độ sinh hoạt phí cán bộ xã, phường, thị trấn có nội dung như sau:

Điều 1. - Nay quy định số lượng cán bộ làm công tác Đảng, công tác chính quyền ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) được hưởng sinh hoạt phí như sau:
Dưới 5.000 dân: 12 cán bộ.
Từ 5.000 dân đến dưới 10.000 dân: 14 cán bộ.
Từ 10.000 dân đến dưới 15.000 dân: 16 cán bộ.
Trên 15.000 dân đến 20.000 dân: 18 cán bộ.
Trên 20.000 dân trở lên tối đa không quá 20 cán bộ.
Xã ở miền núi, hải đảo, biên giới, vùng sâu, vùng xa từ 12 đến 16 cán bộ.
Thị trấn, phường từ 12 đến 15 cán bộ.
Theo quy định trên, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào đặc điểm dân cư, diện tích, địa hình phức tạp đi lại khó khăn, tình hình kinh tế, xã hội, an ninh chính trị, nguồn ngân sách của địa phương và hướng dẫn của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để quy định cụ thể số lượng cán bộ cho phù hợp với từng loại xã trong tỉnh.

Content:
Điều 1. - Nay quy định số lượng cán bộ làm công tác Đảng, công tác chính quyền ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) được hưởng sinh hoạt phí như sau:
Dưới 5.000 dân: 12 cán bộ.
Từ 5.000 dân đến dưới 10.000 dân: 14 cán bộ.
Từ 10.000 dân đến dưới 15.000 dân: 16 cán bộ.
Trên 15.000 dân đến 20.000 dân: 18 cán bộ.
Trên 20.000 dân trở lên tối đa không quá 20 cán bộ.
Xã ở miền núi, hải đảo, biên giới, vùng sâu, vùng xa từ 12 đến 16 cán bộ.
Thị trấn, phường từ 12 đến 15 cán bộ.
Theo quy định trên, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào đặc điểm dân cư, diện tích, địa hình phức tạp đi lại khó khăn, tình hình kinh tế, xã hội, an ninh chính trị, nguồn ngân sách của địa phương và hướng dẫn của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để quy định cụ thể số lượng cán bộ cho phù hợp với từng loại xã trong tỉnh.