Document: Điều 12 Quyết định 92/QĐ-UBND 2021 tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước địa phương Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/01/2021", "sign_number": "92/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngoc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/01/2021", "sign_number": "92/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngoc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/01/2021", "sign_number": "92/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngoc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/01/2021", "sign_number": "92/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngoc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/01/2021", "sign_number": "92/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngoc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 12 Quyết định 92/QĐ-UBND 2021 tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước địa phương Huế có nội dung như sau:

Điều 12. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính
1. Thống nhất với các ngành, các cơ quan phân bổ dự toán chi tiết cho đơn vị dự toán cấp dưới; được quyền yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc tỉnh điều chỉnh dự toán chi tiết trong trường hợp xét thấy việc phân bổ chưa thực sự tiết kiệm, không đúng chủ trương, định hướng chung của tỉnh về dự toán NSNN năm 2021.
2. Quyết định bổ sung chênh lệch tiền lương, các chính sách, chế độ theo lương; chính sách thôi việc và tinh giản biên chế, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; các chính sách, chế độ liên quan đến con người,… cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Kiểm tra, thẩm định và thông báo việc sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư trên cơ sở đề nghị của các đơn vị và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
4. Quyết định phân bổ chi tiết và cấp phát các nguồn kinh phí theo tiến độ thực hiện như kinh phí đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ; kinh phí ISO; vốn hỗ trợ phát triển sản xuất tái cơ cấu ngành nông nghiệp; chi trả nợ lãi đến hạn các dự án vay lại từ nguồn vốn vay của Chính phủ.
5. Thẩm định, thông báo chi tiết kinh phí hỗ trợ cho ngân sách huyện, gồm: Mua sắm cơ sở vật chất cho ngành giáo dục và đào tạo (gồm chương trình thay sách giáo khoa lớp 1, 2 và lớp 6); kinh phí nâng cấp, sửa chữa trường, lớp; kinh phí hỗ trợ khôi phục các vùng bị ảnh hưởng ở nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
6. Kiểm tra, thanh toán chi phí liên quan đến công tác xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; chi phí xử lý bán, thanh lý tài sản công theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan.
7. Điều chỉnh danh mục chi mục tiêu kiến thiết thị chính và kinh phí các sự nghiệp khác trong phạm vi từng huyện, từng đơn vị dự toán cấp I trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của UBND các huyện, các ngành (nếu có).
8. Thông báo số bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện (đối với các khoản bổ sung mục tiêu theo Quyết định UBND tỉnh, Thông báo của Sở Kế hoạch và Đầu tư) để UBND các huyện rút dự toán theo quy định.
9. Chủ động công khai ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định tại Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
10. Quyết định chi từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh đối với các khoản chi cấp thiết, phát sinh ngoài dự toán từ 40 triệu đồng trở xuống.
Định kỳ báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện nhiệm vụ ủy quyền nêu tại Điều này cho UBND tỉnh (hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh).

Content:
Điều 12. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính
1. Thống nhất với các ngành, các cơ quan phân bổ dự toán chi tiết cho đơn vị dự toán cấp dưới; được quyền yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc tỉnh điều chỉnh dự toán chi tiết trong trường hợp xét thấy việc phân bổ chưa thực sự tiết kiệm, không đúng chủ trương, định hướng chung của tỉnh về dự toán NSNN năm 2021.
2. Quyết định bổ sung chênh lệch tiền lương, các chính sách, chế độ theo lương; chính sách thôi việc và tinh giản biên chế, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; các chính sách, chế độ liên quan đến con người,… cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Kiểm tra, thẩm định và thông báo việc sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư trên cơ sở đề nghị của các đơn vị và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
4. Quyết định phân bổ chi tiết và cấp phát các nguồn kinh phí theo tiến độ thực hiện như kinh phí đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ; kinh phí ISO; vốn hỗ trợ phát triển sản xuất tái cơ cấu ngành nông nghiệp; chi trả nợ lãi đến hạn các dự án vay lại từ nguồn vốn vay của Chính phủ.
5. Thẩm định, thông báo chi tiết kinh phí hỗ trợ cho ngân sách huyện, gồm: Mua sắm cơ sở vật chất cho ngành giáo dục và đào tạo (gồm chương trình thay sách giáo khoa lớp 1, 2 và lớp 6); kinh phí nâng cấp, sửa chữa trường, lớp; kinh phí hỗ trợ khôi phục các vùng bị ảnh hưởng ở nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
6. Kiểm tra, thanh toán chi phí liên quan đến công tác xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; chi phí xử lý bán, thanh lý tài sản công theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan.
7. Điều chỉnh danh mục chi mục tiêu kiến thiết thị chính và kinh phí các sự nghiệp khác trong phạm vi từng huyện, từng đơn vị dự toán cấp I trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của UBND các huyện, các ngành (nếu có).
8. Thông báo số bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện (đối với các khoản bổ sung mục tiêu theo Quyết định UBND tỉnh, Thông báo của Sở Kế hoạch và Đầu tư) để UBND các huyện rút dự toán theo quy định.
9. Chủ động công khai ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định tại Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
10. Quyết định chi từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh đối với các khoản chi cấp thiết, phát sinh ngoài dự toán từ 40 triệu đồng trở xuống.
Định kỳ báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện nhiệm vụ ủy quyền nêu tại Điều này cho UBND tỉnh (hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh).