Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 33/2019/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ công chức cấp xã tỉnh Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "33/2019/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "33/2019/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "33/2019/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "33/2019/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "33/2019/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 33/2019/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ công chức cấp xã tỉnh Điện Biên

Điều 1. Giao số lượng, bố trí chức danh cán bộ, công chức cấp xã
...
2. Bố trí các chức danh cán bộ, công chức cấp xã
a) Cán bộ cấp xã
Mỗi chức danh cán bộ cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ được bố trí tối đa 01 người đảm nhiệm, riêng chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được bố trí theo số lượng quy định Luật Tổ chức Chính quyền địa phương và Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân. Tiếp tục thực hiện mô hình bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch Hội đồng nhân dân xã. Thực hiện thí điểm mô hình bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ở nhưng nơi có đủ điều kiện.
b) Công chức cấp xã
Đối với các chức danh công chức: Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy) Chỉ huy Trưởng Quân sự được bố trí 01 người đối với mỗi chức danh đảm nhiệm.
Các chức danh công chức còn lại bao gồm: Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và môi trường (đối với xã) được bố trí bố trí tối đa không quá 02 người đối với mỗi chức danh đảm nhiệm.

Content:
Bố trí các chức danh cán bộ, công chức cấp xã
a) Cán bộ cấp xã
Mỗi chức danh cán bộ cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ được bố trí tối đa 01 người đảm nhiệm, riêng chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được bố trí theo số lượng quy định Luật Tổ chức Chính quyền địa phương và Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân. Tiếp tục thực hiện mô hình bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch Hội đồng nhân dân xã. Thực hiện thí điểm mô hình bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ở nhưng nơi có đủ điều kiện.
b) Công chức cấp xã
Đối với các chức danh công chức: Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy) Chỉ huy Trưởng Quân sự được bố trí 01 người đối với mỗi chức danh đảm nhiệm.
Các chức danh công chức còn lại bao gồm: Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và môi trường (đối với xã) được bố trí bố trí tối đa không quá 02 người đối với mỗi chức danh đảm nhiệm.