Document: Điều 3 Quyết định 46/2012/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản ở Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2012", "sign_number": "46/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2012", "sign_number": "46/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2012", "sign_number": "46/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2012", "sign_number": "46/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2012", "sign_number": "46/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 46/2012/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản ở Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 3. Mức thu và mức trích phí
1. Mức thu
a) Đồng tiền thu phí và phương thức nộp phí:
- Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ).
- Phương thức nộp phí: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.
b) Cách tính phí:
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính như sau:

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trong kỳ (đồng)

=

Số lượng từng loại khoáng sản khai thác
trong kỳ (tấn hoặc m3)

x

Mức phí phải nộp của từng loại khoáng sản tương ứng (đồng/tấn hoặc đồng/m3)

(Số lượng từng loại khoáng sản khai thác trong kỳ để tính phí là số lượng nguyên khai các loại quặng khoáng sản kim loại hoặc khoáng sản không kim loại khai thác thực tế trong kỳ nộp phí mà không phân biệt mục đích khai thác; công nghệ khai thác; vùng, miền khai thác hoặc điều kiện khai thác).
c) Mức thu phí:
Mức thu phí cụ thể như bảng sau:

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

A

Quặng khoáng sản kim loại

1

Quặng sắt

Tấn

50.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

40.000

3

Quặng ti-tan (Titan)

Tấn

60.000

4

Quặng vàng

Tấn

225.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

50.000

6

Quặng bạch kim

Tấn

225.000

7

Quặng bạc, quặng thiếc

Tấn

225.000

8

Quặng vôn-phờ-ram (Wolfram), quặng ăng-ti-moan (Antimoan)

Tấn

40.000

9

Quặng chì, quặng kẽm

Tấn

225.000

10

Quặng nhôm, quặng bô-xít (Bouxite)

Tấn

40.000

11

Quặng đồng, quặng ni-ken (Niken)

Tấn

47.500

12

Quặng Cromit

Tấn

50.000

13

Quặng cô-ban (Coban), quặng mô-lip-đen (Molipden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (Magie), quặng va-na-đi (Vanadi)

Tấn

225.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

25.000

B

Khoáng sản không kim loại

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (Granit, Gabro, đá hoa …)

m3

60.000

2

Đá Block

m3

75.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (Rubi); sa-phia (Sapphire): e-mô-rốt (Emerald): a-lếch-xan-đờ-rít (Alexandrite): ô-pan (Opan) quý màu đen; a-dít; rô-đô-lít (Rodolite): py-rốp (Pyrope); bê-rin (Berin): sờ-pi-nen (Spinen); tô-paz (Topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô-lít (Cryolite); ô-pan (Opan) quý màu trắng, đỏ lửa; phen-sờ-phát (Fenspat); birusa; nê-phờ-rít (Nefrite)

Tấn

60.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

5.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Tấn

2.000

6

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)

Tấn

2.000

7

Cát vàng

m3

5.000

8

Cát làm thủy tinh

m3

6.000

9

Các loại cát khác

m3

3.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.500

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

12

Đất làm thạch cao

m3

2.500

13

Đất làm cao lanh

m3

6.000

14

Các loại đất khác

m3

1.500

15

Gờ-ra-nít (Granite)

Tấn

25.000

16

Sét chịu lửa

Tấn

25.000

17

Đô-lô-mít (Dolomite), quắc-zít (Quartzite)

Tấn

25.000

18

Mi-ca (Mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

25.000

19

Pi-rít (Pirite), phốt-pho-rít (Phosphorite)

Tấn

25.000

20

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.500

21

A-pa-tít (Apatit), séc-păng-tin (Secpentin)

Tấn

4.000

22

Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

Tấn

8.000

23

Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

Tấn

8.000

24

Than nâu, than mỡ

Tấn

8.000

25

Than khác

Tấn

8.000

26

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

25.000

- Trường hợp trong quá trình khai thác mà thu được thêm loại khoáng sản khác thì phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức thu của loại khoáng sản được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác Granite làm đá ốp lát, làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí quy định tại Điểm 1, Mục B của bảng mức thu phí tại Quyết định này. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Granite cho mục đích khác thì áp dụng mức thu phí quy định tại Điểm 15, Mục B của bảng mức thu phí tại Quyết định này.
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí quy định tại Điểm 2, Mục B của bảng mức thu phí tại Quyết định này.
d) Đối với khai thác khoáng sản tận thu
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng tại Điểm c, Khoản 1, Điều 3 Quyết định này.
Những trường hợp sau đây được áp dụng mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu:
- Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ;
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theo chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản (ví dụ: Thu được cát trong quá trình nạo vét lòng sông, thu được đá trong quá trình xây dựng các công trình thủy điện hoặc xây dựng các trường bắn).
2. Mức trích
Theo Điểm a, Khoản 1, Mục C, Phần III, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do cơ quan Thuế trực tiếp thu nên không thực hiện chế độ trích để lại cho đơn vị tổ chức thu mà phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước.

Content:
Điều 3. Mức thu và mức trích phí
1. Mức thu
a) Đồng tiền thu phí và phương thức nộp phí:
- Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ).
- Phương thức nộp phí: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.
b) Cách tính phí:
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính như sau:

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trong kỳ (đồng)

=

Số lượng từng loại khoáng sản khai thác
trong kỳ (tấn hoặc m3)

x

Mức phí phải nộp của từng loại khoáng sản tương ứng (đồng/tấn hoặc đồng/m3)

(Số lượng từng loại khoáng sản khai thác trong kỳ để tính phí là số lượng nguyên khai các loại quặng khoáng sản kim loại hoặc khoáng sản không kim loại khai thác thực tế trong kỳ nộp phí mà không phân biệt mục đích khai thác; công nghệ khai thác; vùng, miền khai thác hoặc điều kiện khai thác).
c) Mức thu phí:
Mức thu phí cụ thể như bảng sau:

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

A

Quặng khoáng sản kim loại

1

Quặng sắt

Tấn

50.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

40.000

3

Quặng ti-tan (Titan)

Tấn

60.000

4

Quặng vàng

Tấn

225.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

50.000

6

Quặng bạch kim

Tấn

225.000

7

Quặng bạc, quặng thiếc

Tấn

225.000

8

Quặng vôn-phờ-ram (Wolfram), quặng ăng-ti-moan (Antimoan)

Tấn

40.000

9

Quặng chì, quặng kẽm

Tấn

225.000

10

Quặng nhôm, quặng bô-xít (Bouxite)

Tấn

40.000

11

Quặng đồng, quặng ni-ken (Niken)

Tấn

47.500

12

Quặng Cromit

Tấn

50.000

13

Quặng cô-ban (Coban), quặng mô-lip-đen (Molipden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (Magie), quặng va-na-đi (Vanadi)

Tấn

225.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

25.000

B

Khoáng sản không kim loại

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (Granit, Gabro, đá hoa …)

m3

60.000

2

Đá Block

m3

75.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (Rubi); sa-phia (Sapphire): e-mô-rốt (Emerald): a-lếch-xan-đờ-rít (Alexandrite): ô-pan (Opan) quý màu đen; a-dít; rô-đô-lít (Rodolite): py-rốp (Pyrope); bê-rin (Berin): sờ-pi-nen (Spinen); tô-paz (Topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô-lít (Cryolite); ô-pan (Opan) quý màu trắng, đỏ lửa; phen-sờ-phát (Fenspat); birusa; nê-phờ-rít (Nefrite)

Tấn

60.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

5.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Tấn

2.000

6

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)

Tấn

2.000

7

Cát vàng

m3

5.000

8

Cát làm thủy tinh

m3

6.000

9

Các loại cát khác

m3

3.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.500

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

12

Đất làm thạch cao

m3

2.500

13

Đất làm cao lanh

m3

6.000

14

Các loại đất khác

m3

1.500

15

Gờ-ra-nít (Granite)

Tấn

25.000

16

Sét chịu lửa

Tấn

25.000

17

Đô-lô-mít (Dolomite), quắc-zít (Quartzite)

Tấn

25.000

18

Mi-ca (Mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

25.000

19

Pi-rít (Pirite), phốt-pho-rít (Phosphorite)

Tấn

25.000

20

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.500

21

A-pa-tít (Apatit), séc-păng-tin (Secpentin)

Tấn

4.000

22

Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

Tấn

8.000

23

Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

Tấn

8.000

24

Than nâu, than mỡ

Tấn

8.000

25

Than khác

Tấn

8.000

26

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

25.000

- Trường hợp trong quá trình khai thác mà thu được thêm loại khoáng sản khác thì phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức thu của loại khoáng sản được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác Granite làm đá ốp lát, làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí quy định tại Điểm 1, Mục B của bảng mức thu phí tại Quyết định này. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Granite cho mục đích khác thì áp dụng mức thu phí quy định tại Điểm 15, Mục B của bảng mức thu phí tại Quyết định này.
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí quy định tại Điểm 2, Mục B của bảng mức thu phí tại Quyết định này.
d) Đối với khai thác khoáng sản tận thu
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng tại Điểm c, Khoản 1, Điều 3 Quyết định này.
Những trường hợp sau đây được áp dụng mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu:
- Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ;
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theo chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản (ví dụ: Thu được cát trong quá trình nạo vét lòng sông, thu được đá trong quá trình xây dựng các công trình thủy điện hoặc xây dựng các trường bắn).
2. Mức trích
Theo Điểm a, Khoản 1, Mục C, Phần III, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do cơ quan Thuế trực tiếp thu nên không thực hiện chế độ trích để lại cho đơn vị tổ chức thu mà phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước.