Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 2598/QĐ-UBND 2023 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Tường Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/11/2023", "sign_number": "2598/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/11/2023", "sign_number": "2598/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/11/2023", "sign_number": "2598/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/11/2023", "sign_number": "2598/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/11/2023", "sign_number": "2598/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 2598/QĐ-UBND 2023 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Tường Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
12. Danh mục quy hoạch, chương trình ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
12.1. Danh mục quy hoạch, chương trình, đề án, kế hoạch.
- Lập chương trình phát triển đô thị Vĩnh Tường;
- Lập Đề án phân loại đô thị loại IV Vĩnh Tường;
- Lập các quy hoạch phân khu đô thị, phân khu chức năng để quản lý, đầu tư, xây dựng và thu hút đầu tư phát triển.
- Lập hoàn thiện các đồ án quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang tại các khu vực đô thị hiện hữu.
- Lập quy hoạch chi tiết trung tâm xã, điểm điểm dân cư nông thôn,
- Xây dựng kế hoạch cải tạo đô thị; lập danh mục các dự án cải tạo đô thị và đưa vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đô thị
12.2. Chương trình ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
- Các dự án hạ tầng xã hội: Tập trung đầu tư các dự án công trình văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục,… theo chương trình đầu tư công của địa phương, phục vụ cộng đồng dân cư đô thị; tập trung đầu tư xây dựng các khu vực nhà ở công nhân, nhà ở xã hội phục vụ nơi ở, sinh hoạt cho cán bộ, công nhân các khu công nghiệp;
- Các dự án hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng khung đô thị; trong đó, tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng tuyến đường vành đai 4 đô thị Vĩnh Phúc, đê tả sông Hồng kết hợp giao thông, đê bối, đường song song đường sắt, đường Quốc lộ 2C cũ, đường tỉnh 304; hệ thống các đường dây, Trạm biến áp cao thế; hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải theo các trục đường chính đô thị, khu nghĩa trang tập trung… và các dự án ĐTXD hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương.
- Các dự án phát triển đất và nhà ở: Tập trung đầu tư hoàn thiện các dự án đô thị đang triển khai; thu hút đầu tư xây dựng các dự án phát triển khu đô thị, khu nhà ở xã hội và nhà ở công nhân phục vụ cho các khu công nghiệp.
- Các dự án sản xuất: Thu hút đầu tư và triển khai đầu tư xây dựng các khu công nghiệp Đồng Sóc, Chấn Hưng và các cụm công nghiệp trên địa bàn; đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nhà máy tại các cụm công nghiệp.
- Các dự án thương mại, du lịch dịch vụ: Thu hút đầu tư các dự án thương mại dịch vụ, dự án du lịch phục vụ nhu cầu nhân dân, du khách…
- Các dự án môi trường: Mở rộng, cải tạo các dòng sông, hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện Vĩnh Tường; đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước; đầu tư xây dựng các kè chống sạt lở trên bờ sông Hồng; xử lý chống tràn, ngập úng tuyến bờ bao sông Phan; đầu tư phát triển khu xử lý rác thải tập trung.
Nguồn lực thực hiện dự kiến từ ngân sách nhà nước (trung ương, địa phương; vốn hợp pháp khác (xã hội hóa, vốn vay,...).

Content:
Danh mục quy hoạch, chương trình ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
12.1. Danh mục quy hoạch, chương trình, đề án, kế hoạch.
- Lập chương trình phát triển đô thị Vĩnh Tường;
- Lập Đề án phân loại đô thị loại IV Vĩnh Tường;
- Lập các quy hoạch phân khu đô thị, phân khu chức năng để quản lý, đầu tư, xây dựng và thu hút đầu tư phát triển.
- Lập hoàn thiện các đồ án quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang tại các khu vực đô thị hiện hữu.
- Lập quy hoạch chi tiết trung tâm xã, điểm điểm dân cư nông thôn,
- Xây dựng kế hoạch cải tạo đô thị; lập danh mục các dự án cải tạo đô thị và đưa vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đô thị
12.2. Chương trình ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
- Các dự án hạ tầng xã hội: Tập trung đầu tư các dự án công trình văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục,… theo chương trình đầu tư công của địa phương, phục vụ cộng đồng dân cư đô thị; tập trung đầu tư xây dựng các khu vực nhà ở công nhân, nhà ở xã hội phục vụ nơi ở, sinh hoạt cho cán bộ, công nhân các khu công nghiệp;
- Các dự án hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng khung đô thị; trong đó, tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng tuyến đường vành đai 4 đô thị Vĩnh Phúc, đê tả sông Hồng kết hợp giao thông, đê bối, đường song song đường sắt, đường Quốc lộ 2C cũ, đường tỉnh 304; hệ thống các đường dây, Trạm biến áp cao thế; hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải theo các trục đường chính đô thị, khu nghĩa trang tập trung… và các dự án ĐTXD hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương.
- Các dự án phát triển đất và nhà ở: Tập trung đầu tư hoàn thiện các dự án đô thị đang triển khai; thu hút đầu tư xây dựng các dự án phát triển khu đô thị, khu nhà ở xã hội và nhà ở công nhân phục vụ cho các khu công nghiệp.
- Các dự án sản xuất: Thu hút đầu tư và triển khai đầu tư xây dựng các khu công nghiệp Đồng Sóc, Chấn Hưng và các cụm công nghiệp trên địa bàn; đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nhà máy tại các cụm công nghiệp.
- Các dự án thương mại, du lịch dịch vụ: Thu hút đầu tư các dự án thương mại dịch vụ, dự án du lịch phục vụ nhu cầu nhân dân, du khách…
- Các dự án môi trường: Mở rộng, cải tạo các dòng sông, hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện Vĩnh Tường; đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước; đầu tư xây dựng các kè chống sạt lở trên bờ sông Hồng; xử lý chống tràn, ngập úng tuyến bờ bao sông Phan; đầu tư phát triển khu xử lý rác thải tập trung.
Nguồn lực thực hiện dự kiến từ ngân sách nhà nước (trung ương, địa phương; vốn hợp pháp khác (xã hội hóa, vốn vay,...).