Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 190/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch xây dựng vùng Quảng Ngãi 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 190/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch xây dựng vùng Quảng Ngãi 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Phân vùng chức năng và định hướng phát triển không gian vùng:
5.1. Mô hình phát triển vùng tỉnh:
Mô hình phát triển chính của vùng là phát triển kinh tế tổng hợp: công nghiệp, công nghệ cao, du lịch văn hóa - sinh thái, thương mại - dịch vụ, giáo dục đào tạo và nông - lâm - ngư nghiệp xoay quanh các đô thị hạt nhân cấp vùng, cấp tỉnh, các đô thị đặc thù.
Hành lang phát triển kinh tế chủ đạo của tỉnh hình thành theo các tuyến giao thông huyết mạch: đường Cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Quốc lộ 1, Quốc lộ 24, Quốc lộ 24B, đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, bao gồm:
...
b) Các tiểu vùng phát triển kinh tế:
- Tiểu vùng kinh tế động lực Dung Quất - Bình Sơn - Sơn Tịnh: gắn với các khu công nghiệp nặng, cảng biển nước sâu, khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ VSIP và các đô thị: Vạn Tường, Châu Ổ, Dốc Sỏi, Sa Kỳ, Bình Long.
- Tiểu vùng kinh tế động lực thành phố Quảng Ngãi: gắn với khu công nghiệp Quảng Phú cùng các đô thị lân cận.
- Tiểu vùng kinh tế động lực Thạch Trụ - Đức Phổ - Sa Huỳnh: gắn với sự phát triển của các đô thị từ Thạch Trụ, Đức Phổ đến Sa Huỳnh và Khu du lịch văn hóa thương mại Sa Huỳnh.
- Tiểu vùng kinh tế động lực phía Tây tỉnh: bao gồm 6 huyện miền núi phía Tây tỉnh với hạt nhân là thị trấn Di Lăng (huyện Sơn Hà).
5.2. Phân bố các khu-cụm công nghiệp, du lịch dịch vụ:
a) Phân bố các khu - cụm công nghiệp:
- Các Khu công nghiệp tập trung: Quy hoạch bố trí 11 khu công nghiệp (trong đó có 05 khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Dung Quất) với tổng diện tích khoảng 11.800ha.
- Các Cụm công nghiệp: Quy hoạch bố trí 21 cụm công nghiệp tại các huyện với tổng diện tích khoảng 282ha.
b) Phân bố các khu du lịch dịch vụ:
Quy hoạch bố trí các khu du lịch dịch vụ nhằm cung cấp các sản phẩm du lịch về: nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, tham quan, sinh thái núi rừng, văn hóa lịch sử - trong đó gồm 10 khu du lịch chính với tổng diện tích khoảng 2.877ha.
5.3. Tổ chức mạng lưới đô thị:
Đến năm 2020 toàn tỉnh sẽ có 19 đô thị, trong đó: 01 đô thị loại II (TP Quảng Ngãi), 01 đô thị loại III (Dung Quất), 02 đô thị loại IV (Đức Phổ, Di Lăng) và 15 đô thị loại V (là các thị trấn huyện lỵ, thị trấn trực thuộc huyện và các đô thị mới: Châu Ổ, La Hà, Sơn Tịnh mới, Chợ Chùa, Mộ Đức, Trà Niu, Trà Xuân, Sơn Tây, Ba Tơ, Lý Sơn, Minh Long, Sông Vệ, Nam Sông Vệ, Thạch Trụ, Ba Vì).
- Đến năm 2030 toàn tỉnh sẽ có 21 đô thị, 01 đô thị loại II (TP Quảng Ngãi), 01 đô thị loại III (Dung Quất), 03 đô thị loại IV (Đức Phổ, Châu Ổ, Di Lăng) và 16 đô thị loại V (là các thị trấn huyện lỵ, thị trấn trực thuộc huyện và các đô thị mới: Sơn Tịnh mới, La Hà, Chợ Chùa, Mộ Đức, Trà Niu, Trà Xuân, Sơn Tây, Ba Tơ, Lý Sơn, Minh Long, Sông Vệ, Nam Sông Vệ, Thạch Trụ, Ba Vì, Quán Lát, Trà Bình).
Hệ thống đô thị tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được tổng hợp theo bảng sau:

TT

Cấp quản lý / Tên đô thị

Quy mô DS đô thị (1000 người)

DTXD đô thị 2020 (ha)

DTXD đô thị 2030 (ha)

Phân loại đô thị

Hiện trạng

QH 2020

QH 2030

XD các khu chức năng

Dự trữ phát triển

XD các khu chức năng

Dự trữ phát triển

2020

2030

Tỉnh Quảng Ngãi

178.30

380

610

5699

3740

8543

1460

A

Đô thị trung tâm cấp vùng

240

376

3550

2350

5279

751

1

Thành phố Quảng Ngãi

112.56

170

250

2550

1400

3625

325

II

II

2

Đô thị Dung Quất

70

126

1000

950

1656

426

III

III

a

ĐT Vạn Tường

-

50

90

700

800

1170

330

IV

IV

b

ĐT Bình Long

6

11

90

60

143

57

V

V

c

ĐT Dốc Sỏi

-

10

18

150

50

243

27

V

V

d

ĐT Sa Kỳ

4

7

60

40

98

12

V

V

B

Đô thị trung tâm cấp tỉnh

52

88

802

638

1222

258

3

Đô thị Đức Phổ

42

74

642

558

1026

214

IV

IV

a

ĐT Trung tâm Đức Phổ

8.08

30

56

450

450

756

144

IV

IV

b

ĐT Trà Câu

-

4

6

64

56

90

30

V

V

c

ĐT Sa Huỳnh

-

5

7

80

20

105

25

V

V

d

ĐT Phổ Phong

-

3

5

48

32

75

15

V

V

4

Thị trấn Di Lăng

7.99

10

14

160

80

196

44

IV

IV

D

Đô thị trung tâm cấp huyện

70

108

1074

646

1543

357

Huyện Bình Sơn

10

16

150

100

224

26

5

Thị trấn Châu Ổ

8.25

10

16

150

100

224

26

V

IV

Huyện Sơn Tịnh

4

8

60

90

112

38

6

Thị trấn Sơn Tịnh mới (XM)

-

4

8

60

90

112

38

V

V

Huyện Tư Nghĩa

12

16

180

20

224

26

7

Thị trấn La Hà

10.00

12

16

180

20

224

26

V

V

Huyện Nghĩa Hành

10

14

160

20

210

20

8

Thị trấn Chợ Chùa

8.74

10

14

160

20

210

20

V

V

Huyện Mộ Đức

8

12

128

22

180

10

9

Thị trấn Mộ Đức

Content:
Các tiểu vùng phát triển kinh tế:
- Tiểu vùng kinh tế động lực Dung Quất - Bình Sơn - Sơn Tịnh: gắn với các khu công nghiệp nặng, cảng biển nước sâu, khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ VSIP và các đô thị: Vạn Tường, Châu Ổ, Dốc Sỏi, Sa Kỳ, Bình Long.
- Tiểu vùng kinh tế động lực thành phố Quảng Ngãi: gắn với khu công nghiệp Quảng Phú cùng các đô thị lân cận.
- Tiểu vùng kinh tế động lực Thạch Trụ - Đức Phổ - Sa Huỳnh: gắn với sự phát triển của các đô thị từ Thạch Trụ, Đức Phổ đến Sa Huỳnh và Khu du lịch văn hóa thương mại Sa Huỳnh.
- Tiểu vùng kinh tế động lực phía Tây tỉnh: bao gồm 6 huyện miền núi phía Tây tỉnh với hạt nhân là thị trấn Di Lăng (huyện Sơn Hà).
5.2. Phân bố các khu-cụm công nghiệp, du lịch dịch vụ:
a) Phân bố các khu - cụm công nghiệp:
- Các Khu công nghiệp tập trung: Quy hoạch bố trí 11 khu công nghiệp (trong đó có 05 khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Dung Quất) với tổng diện tích khoảng 11.800ha.
- Các Cụm công nghiệp: Quy hoạch bố trí 21 cụm công nghiệp tại các huyện với tổng diện tích khoảng 282ha.
Phân bố các khu du lịch dịch vụ:
Quy hoạch bố trí các khu du lịch dịch vụ nhằm cung cấp các sản phẩm du lịch về: nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, tham quan, sinh thái núi rừng, văn hóa lịch sử - trong đó gồm 10 khu du lịch chính với tổng diện tích khoảng 2.877ha.
5.3. Tổ chức mạng lưới đô thị:
Đến năm 2020 toàn tỉnh sẽ có 19 đô thị, trong đó: 01 đô thị loại II (TP Quảng Ngãi), 01 đô thị loại III (Dung Quất), 02 đô thị loại IV (Đức Phổ, Di Lăng) và 15 đô thị loại V (là các thị trấn huyện lỵ, thị trấn trực thuộc huyện và các đô thị mới: Châu Ổ, La Hà, Sơn Tịnh mới, Chợ Chùa, Mộ Đức, Trà Niu, Trà Xuân, Sơn Tây, Ba Tơ, Lý Sơn, Minh Long, Sông Vệ, Nam Sông Vệ, Thạch Trụ, Ba Vì).
- Đến năm 2030 toàn tỉnh sẽ có 21 đô thị, 01 đô thị loại II (TP Quảng Ngãi), 01 đô thị loại III (Dung Quất), 03 đô thị loại IV (Đức Phổ, Châu Ổ, Di Lăng) và 16 đô thị loại V (là các thị trấn huyện lỵ, thị trấn trực thuộc huyện và các đô thị mới: Sơn Tịnh mới, La Hà, Chợ Chùa, Mộ Đức, Trà Niu, Trà Xuân, Sơn Tây, Ba Tơ, Lý Sơn, Minh Long, Sông Vệ, Nam Sông Vệ, Thạch Trụ, Ba Vì, Quán Lát, Trà Bình).
Hệ thống đô thị tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được tổng hợp theo bảng sau:

TT

Cấp quản lý / Tên đô thị

Quy mô DS đô thị (1000 người)

DTXD đô thị 2020 (ha)

DTXD đô thị 2030 (ha)

Phân loại đô thị

Hiện trạng

QH 2020

QH 2030

XD các khu chức năng

Dự trữ phát triển

XD các khu chức năng

Dự trữ phát triển

2020

2030

Tỉnh Quảng Ngãi

178.30

380

610

5699

3740

8543

1460

A

Đô thị trung tâm cấp vùng

240

376

3550

2350

5279

751

1

Thành phố Quảng Ngãi

112.56

170

250

2550

1400

3625

325

II

II

2

Đô thị Dung Quất

70

126

1000

950

1656

426

III

III

a

ĐT Vạn Tường

-

50

90

700

800

1170

330

IV

IV

b

ĐT Bình Long

6

11

90

60

143

57

V

V

c

ĐT Dốc Sỏi

-

10

18

150

50

243

27

V

V

d

ĐT Sa Kỳ

4

7

60

40

98

12

V

V

B

Đô thị trung tâm cấp tỉnh

52

88

802

638

1222

258

3

Đô thị Đức Phổ

42

74

642

558

1026

214

IV

IV

a

ĐT Trung tâm Đức Phổ

8.08

30

56

450

450

756

144

IV

IV

b

ĐT Trà Câu

-

4

6

64

56

90

30

V

V

c

ĐT Sa Huỳnh

-

5

7

80

20

105

25

V

V

d

ĐT Phổ Phong

-

3

5

48

32

75

15

V

V

4

Thị trấn Di Lăng

7.99

10

14

160

80

196

44

IV

IV

D

Đô thị trung tâm cấp huyện

70

108

1074

646

1543

357

Huyện Bình Sơn

10

16

150

100

224

26

5

Thị trấn Châu Ổ

8.25

10

16

150

100

224

26

V

IV

Huyện Sơn Tịnh

4

8

60

90

112

38

6

Thị trấn Sơn Tịnh mới (XM)

-

4

8

60

90

112

38

V

V

Huyện Tư Nghĩa

12

16

180

20

224

26

7

Thị trấn La Hà

10.00

12

16

180

20

224

26

V

V

Huyện Nghĩa Hành

10

14

160

20

210

20

8

Thị trấn Chợ Chùa

8.74

10

14

160

20

210

20

V

V

Huyện Mộ Đức

8

12

128

22

180

10

9

Thị trấn Mộ Đức