Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 323/QĐ-TTg 2023 Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "323/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "323/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "323/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "323/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "323/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 323/QĐ-TTg 2023 Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chính thể hiện trong đồ án quy hoạch như sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:
...
c) Đơn vị ở và nhà ở:
Bổ sung mở rộng quy mô các khu đô thị và dịch vụ công cộng cụ thể hóa như sau:
- Đất đơn vị ở: Đến năm 2040 đạt khoảng 15.500 - 16.500 ha, chỉ tiêu trung bình khoảng 40 - 55 m2/người; đất dự trữ phát triển khoảng 4.000 - 4.500 ha. Đất công trình dịch vụ công cộng đô thị khoảng 1.500 - 1.600 ha, chỉ tiêu trung bình khoảng 4.0 - 4,5 m2/người; đất dự trữ phát triển khoảng 500 - 600 ha.
- Điều chỉnh bổ sung các định hướng về khu vực đô thị hiện hữu: Nâng cấp hệ thống hạ tầng nhằm cải thiện điều kiện sống trong các đơn vị ở, khu ở; tái thiết các khu chung cư cũ, di dời các cơ sở sản xuất ô nhiễm trong các khu dân cư ra các khu, cụm công nghiệp; điều chỉnh chức năng sử dụng đất một số khu vực đô thị trung tâm để dành diện tích xây dựng công viên cây xanh, công trình công cộng, hạ tầng xã hội và các chức năng đô thị khác.
- Điều chỉnh bổ sung các định hướng về nhà ở trong khu vực làng xóm đô thị hoá: Nâng cấp và phát triển hạ tầng làng xóm kết nối liên thông với hệ thống hạ tầng chung của thành phố, bảo tồn các không gian văn hóa truyền thống làng xã. Rà soát quỹ đất trống, đất xen kẹt chuyển đổi thành không gian xanh, nông nghiệp đô thị, công trình hạ tầng xã hội và các tiện ích đô thị khác.
- Bổ sung các định hướng cho các khu đô thị mới theo mô hình hiện đại: Xây dựng các khu đô thị mới đồng bộ hiện đại đáp ứng các yêu cầu chỉ tiêu trong quy chuẩn, tăng cường xây dựng nhà ở cao tầng gắn với các tuyến giao thông công cộng theo mô hình TOD.
- Bổ sung nội dung về phát triển nhà ở xã hội: có chất lượng đáp ứng nhu cầu ở của người có thu nhập thấp. Phát triển nhà ở công nhân gắn với các khu công nghiệp, đảm bảo các công trình thiết chế văn hóa, xã hội. Nhà ở xã hội phải được tính toán phù hợp với nhu cầu, tốc độ phát triển các khu, cụm công nghiệp.

Content:
Đơn vị ở và nhà ở:
Bổ sung mở rộng quy mô các khu đô thị và dịch vụ công cộng cụ thể hóa như sau:
- Đất đơn vị ở: Đến năm 2040 đạt khoảng 15.500 - 16.500 ha, chỉ tiêu trung bình khoảng 40 - 55 m2/người; đất dự trữ phát triển khoảng 4.000 - 4.500 ha. Đất công trình dịch vụ công cộng đô thị khoảng 1.500 - 1.600 ha, chỉ tiêu trung bình khoảng 4.0 - 4,5 m2/người; đất dự trữ phát triển khoảng 500 - 600 ha.
- Điều chỉnh bổ sung các định hướng về khu vực đô thị hiện hữu: Nâng cấp hệ thống hạ tầng nhằm cải thiện điều kiện sống trong các đơn vị ở, khu ở; tái thiết các khu chung cư cũ, di dời các cơ sở sản xuất ô nhiễm trong các khu dân cư ra các khu, cụm công nghiệp; điều chỉnh chức năng sử dụng đất một số khu vực đô thị trung tâm để dành diện tích xây dựng công viên cây xanh, công trình công cộng, hạ tầng xã hội và các chức năng đô thị khác.
- Điều chỉnh bổ sung các định hướng về nhà ở trong khu vực làng xóm đô thị hoá: Nâng cấp và phát triển hạ tầng làng xóm kết nối liên thông với hệ thống hạ tầng chung của thành phố, bảo tồn các không gian văn hóa truyền thống làng xã. Rà soát quỹ đất trống, đất xen kẹt chuyển đổi thành không gian xanh, nông nghiệp đô thị, công trình hạ tầng xã hội và các tiện ích đô thị khác.
- Bổ sung các định hướng cho các khu đô thị mới theo mô hình hiện đại: Xây dựng các khu đô thị mới đồng bộ hiện đại đáp ứng các yêu cầu chỉ tiêu trong quy chuẩn, tăng cường xây dựng nhà ở cao tầng gắn với các tuyến giao thông công cộng theo mô hình TOD.
- Bổ sung nội dung về phát triển nhà ở xã hội: có chất lượng đáp ứng nhu cầu ở của người có thu nhập thấp. Phát triển nhà ở công nhân gắn với các khu công nghiệp, đảm bảo các công trình thiết chế văn hóa, xã hội. Nhà ở xã hội phải được tính toán phù hợp với nhu cầu, tốc độ phát triển các khu, cụm công nghiệp.