Document: Điều 3 Thông tư 154/2016/TT-BQP người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty Nhà nước một thành viên mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 154/2016/TT-BQP người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty Nhà nước một thành viên mới nhất có nội dung như sau:

Điều 3. Chính sách đối với người lao động dôi dư được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc trước ngày 26 tháng 4 năm 2002
Người lao động dôi dư hướng dẫn tại Điểm a và b Khoản 1 Điều 2 Thông tư này tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lao động hoặc Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản, được thực hiện chính sách như sau:
1. Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 59 tuổi; nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 54 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016), theo Khoản 4 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi) và được hưởng thêm các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ % lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi;
b) Trợ cấp 03 tháng tiền lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này cho mỗi năm (đủ 12 tháng, không kể tháng lẻ) nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016), so với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở về sau);
c) Hỗ trợ 01 tháng tiền lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm nghỉ hưu cho mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Ví dụ 1: Ông Trần Văn Đức, lao động hợp đồng thuộc Công ty Z, Bộ Quốc phòng, làm việc trong điều kiện bình thường, tại thời điểm nghỉ việc (ngày 01 tháng 10 năm 2015) đủ 57 tuổi 04 tháng (nghỉ hưu trước tuổi theo quy định là 02 năm 08 tháng); có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 32 năm 07 tháng; diễn biến tiền lương 05 năm cuối của ông Đức như sau:
- Từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 đến hết ngày 30 tháng 4 năm 2011 (07 tháng), mức lương cơ sở là 730.000 đồng/tháng, hệ số tiền lương: 3,45 (bậc 5, nhóm III, thang lương A.1 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004);
- Từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 đến hết ngày 30 tháng 4 năm 2012 (12 tháng), mức lương cơ sở là 830.000 đồng/tháng, hệ số tiền lương: 3,45;
- Từ ngày 01 tháng 5 năm 2012 đến hết ngày 30 tháng 4 năm 2013 (12 tháng) mức lương cơ sở là 1.050.000 đồng/tháng, hệ số tiền lương: 4,07 (bậc 6, nhóm III, nhóm ngành VI, thang lương A. 1 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004);
- Từ ngày 01 tháng 5 năm 2013 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2015 (29 tháng) (giả sử, công ty thực hiện chuyển xếp lương hệ số tiền lương 4,07 của ông Đức theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 sang thang, bảng lương do công ty ban hành theo Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ; mức tiền lương để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 5.550.000 đồng/tháng).
Tiền lương bình quân của 05 năm cuối trước khi nghỉ việc để làm căn cứ tính trợ cấp là [(3,45 x 730.000đ x 07 th) + (3,45 x 830.000đ x 12 th) + (4,07 x 1.050.000đ x 12 th) + (5.550.000đ x 29 th)] : 60 tháng = 4.403.725 đồng/tháng.
Ông Đức ngoài được hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (không bị trừ tỷ lệ % lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi), còn được hưởng các chế độ như sau:
- Trợ cấp do nghỉ hưu trước tuổi.
+ Số năm nghỉ hưu trước tuổi: 02 năm 08 tháng (được tính hưởng 02 năm).
+ Số tiền trợ cấp: 02 năm x 03 tháng x 4.403.725 đồng = 26.242.350 đồng.
- Hỗ trợ 01 tháng tiền lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm nghỉ hưu (1.150.000 đồng/tháng) cho mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
+ Số năm được tính hỗ trợ: 32 năm 07 tháng (được tính tròn 33 năm).
+ Số tiền được hỗ trợ: 33 năm x 01 tháng x 1.150.000 đồng = 37.950.000 đồng.
- Tổng số tiền ông Đức được nhận trước khi nghỉ việc hưởng lương hưu hằng tháng là:
26.242.350 đồng + 37.950.000 đồng = 64.192.350 đồng.
2. Nam trên 59 tuổi đến dưới 60 tuổi; nữ trên 54 tuổi đến dưới 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016), theo Khoản 4 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở về sau) và được hưởng thêm các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ % lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi;
b) Hỗ trợ 0,5 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm nghỉ hưu cho mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Ví dụ 2: Bà Nguyễn Thị Hà, lao động hợp đồng thuộc Công ty X, Bộ Quốc phòng, làm việc trong điều kiện bình thường, tại thời điểm nghỉ việc nhận lương hưu ngày 01 tháng 4 năm 2016, bà Hà đủ 54 tuổi 02 tháng; có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 30 năm 02 tháng.
Bà Hà ngoài được hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (không bị trừ tỷ lệ % lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi), còn được hỗ trợ như sau:
- Số năm được tính hỗ trợ: 30 năm 02 tháng (được tính bằng 30,5 năm).
- Số tiền được hỗ trợ: 30,5 năm x 0,5 tháng x 1.150.000 đồng = 17.537.500 đồng.
3. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016) hoặc Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở về sau) nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa không quá 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng thì được Nhà nước đóng một lần cho số tháng còn thiếu (bao gồm cả phần trách nhiệm đóng của người lao động và người sử dụng lao động) vào quỹ hưu trí và tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí.
Mức tiền đóng bảo hiểm xã hội cho số tháng còn thiếu bằng số tiền đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nhân với số tháng còn thiếu. Thời điểm giải quyết chế độ hưu trí được tính từ tháng đóng đầy đủ số tiền bảo hiểm xã hội cho các tháng còn thiếu theo quy định.
Ví dụ 3: Ông Trịnh Đình Dũng, lao động hợp đồng thuộc Công ty Y, Bộ Quốc phòng, làm việc trong điều kiện bình thường, tính đến tháng 02 năm 2016 đủ 60 tuổi, có 19 năm 07 tháng đóng bảo hiểm xã hội; mức đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất 22% (giả sử tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc của ông Dũng là 5.000.000 đồng/tháng).
- Số tháng đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo Điểm a Khoản 1 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 là:
20 năm - 19 năm 07 tháng = 05 tháng.
- Số tiền Nhà nước đóng bảo hiểm xã hội một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất là:
5.000.000 đồng x 22% x 05 tháng = 5.500.000 đồng.
4. Người lao động dôi dư thuộc đối tượng hướng dẫn tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này không đủ điều kiện hưởng chế độ hướng dẫn tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau:
a) Trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 49 Bộ luật Lao động;
b) Hỗ trợ một khoản tiền cho mỗi năm làm việc tại công ty thực hiện sắp xếp lại như sau:
- Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 20 năm thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 1,5 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động;
- Đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 20 năm đến dưới 25 năm thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 0,5 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động;
- Đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 25 năm trở lên thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 0,2 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động;
Ví dụ 4: Ông Nguyễn Đình Ân, lao động hợp đồng thuộc Công ty K, Bộ Quốc phòng, làm việc trong điều kiện bình thường, tại thời điểm nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động (ngày 01 tháng 4 năm 2016) đủ 45 tuổi và có 15 năm làm việc đóng bảo hiểm xã hội (từ tháng 4 năm 2001 đến tháng 3 năm 2016; trong đó có 07 năm 03 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 3 năm 2016) tại Công ty K (giả sử tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc là 4.500.000 đồng/tháng).
Ông Ân ngoài được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, còn được hưởng các chế độ như sau:
- Trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 49 Bộ luật Lao động.
+ Số năm làm việc được tính trợ cấp mất việc làm; hỗ trợ là:
15 năm - 07 năm 03 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp = 07 năm 09 tháng (được tính tròn 08 năm).
+ Số tiền trợ cấp mất việc làm được hưởng:
08 năm x 01 tháng x 4.500.000 đồng = 36.000.000 đồng.
- Số tiền hỗ trợ cho số năm làm việc tại công ty được hưởng:
08 năm x 1,5 tháng x 1.150.000 đồng
= 13.800.000 đồng.
- Tổng số tiền ông Ân được nhận trước khi chấm dứt hợp đồng lao động là:
36.000.000 đồng + 13.800.000 đồng = 49.800.000 đồng.
5. Người lao động dôi dư thuộc đối tượng hướng dẫn tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư này không đủ điều kiện hưởng chế độ hướng dẫn tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này thì chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau:
a) Trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động;
b) Hỗ trợ một khoản tiền cho mỗi năm làm việc tại công ty thực hiện sắp xếp lại như sau:
- Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 15 năm thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 02 tháng tiền lương;
- Đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 0,7 tháng tiền lương;
- Đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 20 năm trở lên thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 0,3 tháng tiền lương.
Tiền lương tháng làm căn cứ tính hỗ trợ tại Điểm này được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
Ví dụ 5: Bà Nguyễn Thị Huệ, lao động hợp đồng không xác định thời hạn với Công ty M, Bộ Quốc phòng, làm việc trong điều kiện bình thường, tại thời điểm nghỉ việc, chấm chứt hợp đồng lao động (ngày 01 tháng 8 năm 2016) đủ 33 tuổi và có 14 năm 07 tháng làm việc đóng bảo hiểm xã hội (từ tháng 01 năm 2002 đến tháng 7 năm 2016; trong đó có 07 năm 07 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 7 năm 2016) làm việc tại Công ty M (giả sử mức tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc là 3.600.000 đồng/tháng).
Bà Huệ ngoài được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, còn được hưởng các chế độ như sau:
- Trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động.
+ Số năm làm việc được tính trợ cấp thôi việc; hỗ trợ là:
14 năm 07 tháng - 07 năm 07 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp = 07 năm.
+ Số tiền trợ cấp thôi việc được hưởng:
07 năm x 0,5 tháng x 3.600.0000 đồng = 12.600.000 đồng.
- Hỗ trợ mức 02 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc tại công ty.
07 năm x 02 tháng x 3.600.0000 đồng = 50.400.000 đồng.
- Tổng số tiền bà Huệ nhận được trước khi chấm dứt hợp đồng lao động là:
12.600.000 đồng + 50.400.000 đồng = 63.000.000 đồng.

Content:
Điều 3. Chính sách đối với người lao động dôi dư được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc trước ngày 26 tháng 4 năm 2002
Người lao động dôi dư hướng dẫn tại Điểm a và b Khoản 1 Điều 2 Thông tư này tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lao động hoặc Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản, được thực hiện chính sách như sau:
1. Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 59 tuổi; nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 54 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016), theo Khoản 4 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi) và được hưởng thêm các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ % lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi;
b) Trợ cấp 03 tháng tiền lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này cho mỗi năm (đủ 12 tháng, không kể tháng lẻ) nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016), so với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở về sau);
c) Hỗ trợ 01 tháng tiền lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm nghỉ hưu cho mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Ví dụ 1: Ông Trần Văn Đức, lao động hợp đồng thuộc Công ty Z, Bộ Quốc phòng, làm việc trong điều kiện bình thường, tại thời điểm nghỉ việc (ngày 01 tháng 10 năm 2015) đủ 57 tuổi 04 tháng (nghỉ hưu trước tuổi theo quy định là 02 năm 08 tháng); có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 32 năm 07 tháng; diễn biến tiền lương 05 năm cuối của ông Đức như sau:
- Từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 đến hết ngày 30 tháng 4 năm 2011 (07 tháng), mức lương cơ sở là 730.000 đồng/tháng, hệ số tiền lương: 3,45 (bậc 5, nhóm III, thang lương A.1 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004);
- Từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 đến hết ngày 30 tháng 4 năm 2012 (12 tháng), mức lương cơ sở là 830.000 đồng/tháng, hệ số tiền lương: 3,45;
- Từ ngày 01 tháng 5 năm 2012 đến hết ngày 30 tháng 4 năm 2013 (12 tháng) mức lương cơ sở là 1.050.000 đồng/tháng, hệ số tiền lương: 4,07 (bậc 6, nhóm III, nhóm ngành VI, thang lương A. 1 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004);
- Từ ngày 01 tháng 5 năm 2013 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2015 (29 tháng) (giả sử, công ty thực hiện chuyển xếp lương hệ số tiền lương 4,07 của ông Đức theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 sang thang, bảng lương do công ty ban hành theo Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ; mức tiền lương để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 5.550.000 đồng/tháng).
Tiền lương bình quân của 05 năm cuối trước khi nghỉ việc để làm căn cứ tính trợ cấp là [(3,45 x 730.000đ x 07 th) + (3,45 x 830.000đ x 12 th) + (4,07 x 1.050.000đ x 12 th) + (5.550.000đ x 29 th)] : 60 tháng = 4.403.725 đồng/tháng.
Ông Đức ngoài được hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (không bị trừ tỷ lệ % lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi), còn được hưởng các chế độ như sau:
- Trợ cấp do nghỉ hưu trước tuổi.
+ Số năm nghỉ hưu trước tuổi: 02 năm 08 tháng (được tính hưởng 02 năm).
+ Số tiền trợ cấp: 02 năm x 03 tháng x 4.403.725 đồng = 26.242.350 đồng.
- Hỗ trợ 01 tháng tiền lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm nghỉ hưu (1.150.000 đồng/tháng) cho mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
+ Số năm được tính hỗ trợ: 32 năm 07 tháng (được tính tròn 33 năm).
+ Số tiền được hỗ trợ: 33 năm x 01 tháng x 1.150.000 đồng = 37.950.000 đồng.
- Tổng số tiền ông Đức được nhận trước khi nghỉ việc hưởng lương hưu hằng tháng là:
26.242.350 đồng + 37.950.000 đồng = 64.192.350 đồng.
2. Nam trên 59 tuổi đến dưới 60 tuổi; nữ trên 54 tuổi đến dưới 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016), theo Khoản 4 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở về sau) và được hưởng thêm các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ % lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi;
b) Hỗ trợ 0,5 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm nghỉ hưu cho mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Ví dụ 2: Bà Nguyễn Thị Hà, lao động hợp đồng thuộc Công ty X, Bộ Quốc phòng, làm việc trong điều kiện bình thường, tại thời điểm nghỉ việc nhận lương hưu ngày 01 tháng 4 năm 2016, bà Hà đủ 54 tuổi 02 tháng; có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 30 năm 02 tháng.
Bà Hà ngoài được hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (không bị trừ tỷ lệ % lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi), còn được hỗ trợ như sau:
- Số năm được tính hỗ trợ: 30 năm 02 tháng (được tính bằng 30,5 năm).
- Số tiền được hỗ trợ: 30,5 năm x 0,5 tháng x 1.150.000 đồng = 17.537.500 đồng.
3. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016) hoặc Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở về sau) nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa không quá 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng thì được Nhà nước đóng một lần cho số tháng còn thiếu (bao gồm cả phần trách nhiệm đóng của người lao động và người sử dụng lao động) vào quỹ hưu trí và tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí.
Mức tiền đóng bảo hiểm xã hội cho số tháng còn thiếu bằng số tiền đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nhân với số tháng còn thiếu. Thời điểm giải quyết chế độ hưu trí được tính từ tháng đóng đầy đủ số tiền bảo hiểm xã hội cho các tháng còn thiếu theo quy định.
Ví dụ 3: Ông Trịnh Đình Dũng, lao động hợp đồng thuộc Công ty Y, Bộ Quốc phòng, làm việc trong điều kiện bình thường, tính đến tháng 02 năm 2016 đủ 60 tuổi, có 19 năm 07 tháng đóng bảo hiểm xã hội; mức đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất 22% (giả sử tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc của ông Dũng là 5.000.000 đồng/tháng).
- Số tháng đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo Điểm a Khoản 1 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 là:
20 năm - 19 năm 07 tháng = 05 tháng.
- Số tiền Nhà nước đóng bảo hiểm xã hội một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất là:
5.000.000 đồng x 22% x 05 tháng = 5.500.000 đồng.
4. Người lao động dôi dư thuộc đối tượng hướng dẫn tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này không đủ điều kiện hưởng chế độ hướng dẫn tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau:
a) Trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 49 Bộ luật Lao động;
b) Hỗ trợ một khoản tiền cho mỗi năm làm việc tại công ty thực hiện sắp xếp lại như sau:
- Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 20 năm thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 1,5 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động;
- Đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 20 năm đến dưới 25 năm thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 0,5 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động;
- Đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 25 năm trở lên thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 0,2 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động;
Ví dụ 4: Ông Nguyễn Đình Ân, lao động hợp đồng thuộc Công ty K, Bộ Quốc phòng, làm việc trong điều kiện bình thường, tại thời điểm nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động (ngày 01 tháng 4 năm 2016) đủ 45 tuổi và có 15 năm làm việc đóng bảo hiểm xã hội (từ tháng 4 năm 2001 đến tháng 3 năm 2016; trong đó có 07 năm 03 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 3 năm 2016) tại Công ty K (giả sử tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc là 4.500.000 đồng/tháng).
Ông Ân ngoài được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, còn được hưởng các chế độ như sau:
- Trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 49 Bộ luật Lao động.
+ Số năm làm việc được tính trợ cấp mất việc làm; hỗ trợ là:
15 năm - 07 năm 03 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp = 07 năm 09 tháng (được tính tròn 08 năm).
+ Số tiền trợ cấp mất việc làm được hưởng:
08 năm x 01 tháng x 4.500.000 đồng = 36.000.000 đồng.
- Số tiền hỗ trợ cho số năm làm việc tại công ty được hưởng:
08 năm x 1,5 tháng x 1.150.000 đồng
= 13.800.000 đồng.
- Tổng số tiền ông Ân được nhận trước khi chấm dứt hợp đồng lao động là:
36.000.000 đồng + 13.800.000 đồng = 49.800.000 đồng.
5. Người lao động dôi dư thuộc đối tượng hướng dẫn tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư này không đủ điều kiện hưởng chế độ hướng dẫn tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này thì chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau:
a) Trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động;
b) Hỗ trợ một khoản tiền cho mỗi năm làm việc tại công ty thực hiện sắp xếp lại như sau:
- Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 15 năm thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 02 tháng tiền lương;
- Đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 0,7 tháng tiền lương;
- Đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 20 năm trở lên thì mỗi năm làm việc được hỗ trợ bằng 0,3 tháng tiền lương.
Tiền lương tháng làm căn cứ tính hỗ trợ tại Điểm này được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
Ví dụ 5: Bà Nguyễn Thị Huệ, lao động hợp đồng không xác định thời hạn với Công ty M, Bộ Quốc phòng, làm việc trong điều kiện bình thường, tại thời điểm nghỉ việc, chấm chứt hợp đồng lao động (ngày 01 tháng 8 năm 2016) đủ 33 tuổi và có 14 năm 07 tháng làm việc đóng bảo hiểm xã hội (từ tháng 01 năm 2002 đến tháng 7 năm 2016; trong đó có 07 năm 07 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 7 năm 2016) làm việc tại Công ty M (giả sử mức tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc là 3.600.000 đồng/tháng).
Bà Huệ ngoài được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, còn được hưởng các chế độ như sau:
- Trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động.
+ Số năm làm việc được tính trợ cấp thôi việc; hỗ trợ là:
14 năm 07 tháng - 07 năm 07 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp = 07 năm.
+ Số tiền trợ cấp thôi việc được hưởng:
07 năm x 0,5 tháng x 3.600.0000 đồng = 12.600.000 đồng.
- Hỗ trợ mức 02 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc tại công ty.
07 năm x 02 tháng x 3.600.0000 đồng = 50.400.000 đồng.
- Tổng số tiền bà Huệ nhận được trước khi chấm dứt hợp đồng lao động là:
12.600.000 đồng + 50.400.000 đồng = 63.000.000 đồng.