Document: Điều 50 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 50 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay có nội dung như sau:

Điều 50. Công tác khẩn nguy sân bay
1. Công tác khẩn nguy sân bay bao gồm các tình huống sau:
a) Tìm kiếm cứu nạn tàu bay lâm nạn ngoài cảng hàng không, sân bay trong khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Khẩn nguy sân bay đối với tàu bay gặp sự cố, tai nạn trong cảng hàng không, sân bay;
c) Khẩn nguy sân bay liên quan đến tình huống hạ tầng, các công trình, nhà xưởng, đài trạm của cảng hàng không, sân bay bị cháy, nổ, bị sập đổ vì bão lốc, bị can thiệp bất hợp pháp.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng kế hoạch khẩn nguy sân bay trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt; xây dựng lực lượng khẩn nguy cảng hàng không, sân bay chuyên nghiệp theo đúng tiêu chuẩn, phù hợp với cấp bảo vệ sân bay; thiết lập trung tâm khẩn nguy cứu nạn là đơn vị trực và ứng phó với mọi tình huống khẩn nguy sân bay; hợp đồng phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác khẩn nguy sân bay.
3. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp kế hoạch khẩn nguy sân bay nêu tại khoản 2 của Điều này trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
a) Công văn đề nghị phê duyệt;
b) Kế hoạch khẩn nguy sân bay;
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thẩm định, ban hành quyết định phê duyệt hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối phê duyệt cho người khai thác cảng hàng không, sân bay.
4. Căn cứ vào kế hoạch khẩn nguy sân bay của người khai thác cảng hàng không, sân bay, các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không trên địa bàn cảng hàng không, sân bay xây dựng kế hoạch cụ thể của đơn vị, đăng ký với và chịu sự quản lý, kiểm tra của người khai thác cảng hàng không, sân bay trong việc thực hiện kế hoạch khẩn nguy.
5. Kế hoạch khẩn nguy sân bay bao gồm các nội dung:
a) Mục đích của kế hoạch khẩn nguy;
b) Các cơ quan liên quan đến kế hoạch khẩn nguy;
c) Trách nhiệm, vai trò của các cơ quan, người liên quan; trung tâm khẩn nguy và khởi phát kế hoạch khẩn nguy;
d) Tên và số điện thoại liên lạc tổ chức, cá nhân là đầu mối trong các trường hợp khẩn nguy;
đ) Bản đồ ô vuông cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay;
e) Xử lý các tình huống khẩn nguy.
6. Kế hoạch khẩn nguy sân bay bao gồm các giai đoạn:
a) Giai đoạn khẩn nguy chờ tại chỗ;
b) Giai đoạn khẩn nguy hoàn toàn.
7. Người khai thác cảng hàng không, sân bay thực hiện tìm kiếm, cứu nạn các trường hợp tàu bay bị nạn ngoài cảng hàng không, sân bay trong khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm. Khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm cụ thể được xác định trong kế hoạch khẩn nguy của từng cảng hàng không, sân bay căn cứ vào địa giới hành chính cụ thể của địa phương.
8. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chỉ huy, điều hành, phối hợp hiệp đồng các lực lượng hàng không, phối hợp, hiệp đồng với các lực lượng khác trong và ngoài sân bay trong công tác khẩn nguy sân bay, công tác tìm kiếm cứu nạn trong khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm; thực hiện công tác khẩn nguy sân bay; chịu sự chỉ huy, điều hành của các lực lượng quân đội, công an trong công tác đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp theo quy định của pháp luật; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị quân sự, công an khi đối phó tình huống cháy nổ.
9. Người khai thác cảng hàng không, sân bay triển khai thực hiện kế hoạch khẩn nguy trong cảng hàng không, sân bay, cụ thể:
a) Triển khai các lực lượng khẩn nguy cứu nạn sẵn sàng ứng phó, tiếp cận khu vực sự cố, tai nạn;
b) Kích hoạt trung tâm khẩn nguy cứu nạn;
c) Thông báo cho các đơn vị hiệp đồng liên quan;
d) Dịch vụ y tế và cứu thương sẵn sàng ứng phó, tiếp cận khu vực sự cố, tai nạn;
đ) Thông báo cho người khai thác tàu bay lâm nguy, lâm nạn; thu thập thông tin liên quan đến các hàng hóa nguy hiểm trên tàu bay (ví dụ như chất nổ, khí nén và khí hóa lỏng, chất lỏng hoặc chất rắn dễ cháy, chất ô xy hóa, các chất độc, chất lây nhiễm, chất phóng xạ hay chất ăn mòn), thông báo cho những đơn vị liên quan;
e) Báo cáo Cảng vụ hàng không; thiết lập liên lạc với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan đến việc đóng cửa cảng hàng không, sân bay, chỉ định hành lang bay khẩn nguy, phát hành NOTAM;
g) Các cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay được thông báo theo quy định;
h) Bộ phận khí tượng được thông báo để đưa ra thông báo khí tượng đặc biệt;
i) Bố trí để thực hiện khảo sát và chụp ảnh ngay lập tức đường cất hạ cánh bị ảnh hưởng để chỉ ra vị trí của các mảnh vỡ;
k) Trường hợp có tử vong, bộ phận khám nghiệm tử thi được thông báo và cơ sở nhà xác tạm thời được chỉ định.
10. Người khai thác cảng hàng không, sân bay triển khai thực hiện kế hoạch khẩn nguy ngoài cảng hàng không, sân bay trên cơ sở:
a) Xác định vị trí khẩn nguy;
b) Kích hoạt trung tâm khẩn nguy cứu nạn và trạm điều khiển di động (nếu có);
c) Cung cấp, huy động tối đa có thể lực lượng, phương tiện, thiết bị tìm kiếm, cứu nạn, y tế theo yêu cầu;
d) Báo cáo chính quyền địa phương, các cơ quan nhà nước có liên quan;
đ) Thông báo cho người khai thác tàu bay liên quan theo quy định.
11. Cục Hàng không Việt Nam chỉ đạo việc xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch khẩn nguy sân bay.

Content:
Điều 50. Công tác khẩn nguy sân bay
1. Công tác khẩn nguy sân bay bao gồm các tình huống sau:
a) Tìm kiếm cứu nạn tàu bay lâm nạn ngoài cảng hàng không, sân bay trong khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Khẩn nguy sân bay đối với tàu bay gặp sự cố, tai nạn trong cảng hàng không, sân bay;
c) Khẩn nguy sân bay liên quan đến tình huống hạ tầng, các công trình, nhà xưởng, đài trạm của cảng hàng không, sân bay bị cháy, nổ, bị sập đổ vì bão lốc, bị can thiệp bất hợp pháp.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng kế hoạch khẩn nguy sân bay trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt; xây dựng lực lượng khẩn nguy cảng hàng không, sân bay chuyên nghiệp theo đúng tiêu chuẩn, phù hợp với cấp bảo vệ sân bay; thiết lập trung tâm khẩn nguy cứu nạn là đơn vị trực và ứng phó với mọi tình huống khẩn nguy sân bay; hợp đồng phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác khẩn nguy sân bay.
3. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp kế hoạch khẩn nguy sân bay nêu tại khoản 2 của Điều này trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
a) Công văn đề nghị phê duyệt;
b) Kế hoạch khẩn nguy sân bay;
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thẩm định, ban hành quyết định phê duyệt hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối phê duyệt cho người khai thác cảng hàng không, sân bay.
4. Căn cứ vào kế hoạch khẩn nguy sân bay của người khai thác cảng hàng không, sân bay, các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không trên địa bàn cảng hàng không, sân bay xây dựng kế hoạch cụ thể của đơn vị, đăng ký với và chịu sự quản lý, kiểm tra của người khai thác cảng hàng không, sân bay trong việc thực hiện kế hoạch khẩn nguy.
5. Kế hoạch khẩn nguy sân bay bao gồm các nội dung:
a) Mục đích của kế hoạch khẩn nguy;
b) Các cơ quan liên quan đến kế hoạch khẩn nguy;
c) Trách nhiệm, vai trò của các cơ quan, người liên quan; trung tâm khẩn nguy và khởi phát kế hoạch khẩn nguy;
d) Tên và số điện thoại liên lạc tổ chức, cá nhân là đầu mối trong các trường hợp khẩn nguy;
đ) Bản đồ ô vuông cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay;
e) Xử lý các tình huống khẩn nguy.
6. Kế hoạch khẩn nguy sân bay bao gồm các giai đoạn:
a) Giai đoạn khẩn nguy chờ tại chỗ;
b) Giai đoạn khẩn nguy hoàn toàn.
7. Người khai thác cảng hàng không, sân bay thực hiện tìm kiếm, cứu nạn các trường hợp tàu bay bị nạn ngoài cảng hàng không, sân bay trong khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm. Khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm cụ thể được xác định trong kế hoạch khẩn nguy của từng cảng hàng không, sân bay căn cứ vào địa giới hành chính cụ thể của địa phương.
8. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chỉ huy, điều hành, phối hợp hiệp đồng các lực lượng hàng không, phối hợp, hiệp đồng với các lực lượng khác trong và ngoài sân bay trong công tác khẩn nguy sân bay, công tác tìm kiếm cứu nạn trong khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm; thực hiện công tác khẩn nguy sân bay; chịu sự chỉ huy, điều hành của các lực lượng quân đội, công an trong công tác đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp theo quy định của pháp luật; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị quân sự, công an khi đối phó tình huống cháy nổ.
9. Người khai thác cảng hàng không, sân bay triển khai thực hiện kế hoạch khẩn nguy trong cảng hàng không, sân bay, cụ thể:
a) Triển khai các lực lượng khẩn nguy cứu nạn sẵn sàng ứng phó, tiếp cận khu vực sự cố, tai nạn;
b) Kích hoạt trung tâm khẩn nguy cứu nạn;
c) Thông báo cho các đơn vị hiệp đồng liên quan;
d) Dịch vụ y tế và cứu thương sẵn sàng ứng phó, tiếp cận khu vực sự cố, tai nạn;
đ) Thông báo cho người khai thác tàu bay lâm nguy, lâm nạn; thu thập thông tin liên quan đến các hàng hóa nguy hiểm trên tàu bay (ví dụ như chất nổ, khí nén và khí hóa lỏng, chất lỏng hoặc chất rắn dễ cháy, chất ô xy hóa, các chất độc, chất lây nhiễm, chất phóng xạ hay chất ăn mòn), thông báo cho những đơn vị liên quan;
e) Báo cáo Cảng vụ hàng không; thiết lập liên lạc với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan đến việc đóng cửa cảng hàng không, sân bay, chỉ định hành lang bay khẩn nguy, phát hành NOTAM;
g) Các cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay được thông báo theo quy định;
h) Bộ phận khí tượng được thông báo để đưa ra thông báo khí tượng đặc biệt;
i) Bố trí để thực hiện khảo sát và chụp ảnh ngay lập tức đường cất hạ cánh bị ảnh hưởng để chỉ ra vị trí của các mảnh vỡ;
k) Trường hợp có tử vong, bộ phận khám nghiệm tử thi được thông báo và cơ sở nhà xác tạm thời được chỉ định.
10. Người khai thác cảng hàng không, sân bay triển khai thực hiện kế hoạch khẩn nguy ngoài cảng hàng không, sân bay trên cơ sở:
a) Xác định vị trí khẩn nguy;
b) Kích hoạt trung tâm khẩn nguy cứu nạn và trạm điều khiển di động (nếu có);
c) Cung cấp, huy động tối đa có thể lực lượng, phương tiện, thiết bị tìm kiếm, cứu nạn, y tế theo yêu cầu;
d) Báo cáo chính quyền địa phương, các cơ quan nhà nước có liên quan;
đ) Thông báo cho người khai thác tàu bay liên quan theo quy định.
11. Cục Hàng không Việt Nam chỉ đạo việc xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch khẩn nguy sân bay.