Document: Điều 2 Quyết định 2038/QĐ-UBND 2023 công bố thủ tục hành chính Gia đình Sở Văn hóa An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/12/2023", "sign_number": "2038/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Phước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/12/2023", "sign_number": "2038/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Phước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/12/2023", "sign_number": "2038/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Phước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/12/2023", "sign_number": "2038/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Phước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/12/2023", "sign_number": "2038/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Phước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2038/QĐ-UBND 2023 công bố thủ tục hành chính Gia đình Sở Văn hóa An Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2023.
- Bãi bỏ các thủ tục hành chính 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 tại Phần A. Cấp tỉnh, mục VII. Gia đình, phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ; thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Bãi bỏ các thủ tục hành chính 10, 11, 12, 13, 14 và 15 tại Phần B. Cấp huyện, mục III. Gia đình, phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ- UBND ngày 02 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ; thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Bãi bỏ thủ tục hành chính số 44 đến 55 Mục 15, Phụ lục I công bố kèm theo Quyết định số 1012/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thực hiện và không thực hiện tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh An Giang.
- Bãi bỏ thủ tục hành chính số 190, 191, 192, 193, 194, 195 Phụ lục I công bố kèm theo Quyết định số 1031/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố Danh mục các thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và không thực hiện tiếp nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Bãi bỏ thủ tục hành chính số 12, 13, 14, 15, 16, 17 Mục 10 Phần A Phụ lục I và thủ tục hành chính số 66, 67, 68, 69, 70, 71 Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 2042/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Bãi bỏ thủ tục hành chính số 169, 170, 172, 185, 186, 187 Phần I Phụ lục danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 2856/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang về việc công bố Danh mục dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến một phần và lộ trình tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công quốc gia năm 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Bổ sung thủ tục hành chính mới ban hành của Phụ lục 1 vào thực hiện tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.

Content:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2023.
- Bãi bỏ các thủ tục hành chính 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 tại Phần A. Cấp tỉnh, mục VII. Gia đình, phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ; thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Bãi bỏ các thủ tục hành chính 10, 11, 12, 13, 14 và 15 tại Phần B. Cấp huyện, mục III. Gia đình, phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ- UBND ngày 02 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ; thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Bãi bỏ thủ tục hành chính số 44 đến 55 Mục 15, Phụ lục I công bố kèm theo Quyết định số 1012/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thực hiện và không thực hiện tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh An Giang.
- Bãi bỏ thủ tục hành chính số 190, 191, 192, 193, 194, 195 Phụ lục I công bố kèm theo Quyết định số 1031/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố Danh mục các thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và không thực hiện tiếp nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Bãi bỏ thủ tục hành chính số 12, 13, 14, 15, 16, 17 Mục 10 Phần A Phụ lục I và thủ tục hành chính số 66, 67, 68, 69, 70, 71 Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 2042/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Bãi bỏ thủ tục hành chính số 169, 170, 172, 185, 186, 187 Phần I Phụ lục danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 2856/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang về việc công bố Danh mục dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến một phần và lộ trình tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công quốc gia năm 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Bổ sung thủ tục hành chính mới ban hành của Phụ lục 1 vào thực hiện tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.