Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2775/QĐ-UBND 2008 quy hoạch tổng thể phát triển ngành y tế Đồng Nai 2010 tầm nhìn 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/08/2008", "sign_number": "2775/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/08/2008", "sign_number": "2775/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/08/2008", "sign_number": "2775/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/08/2008", "sign_number": "2775/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/08/2008", "sign_number": "2775/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2775/QĐ-UBND 2008 quy hoạch tổng thể phát triển ngành y tế Đồng Nai 2010 tầm nhìn 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành y tế tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát triển mạng lưới và giường bệnh tư nhân:
Dự kiến phát triển phòng khám đa khoa ngoài công lập cho các cụm dân cư liên xã, phường từ 1 đến 2 phòng khám tại mỗi huyện; tại TP. Biên Hòa và TX. Long Khánh mỗi địa phương từ 3 đến 4 phòng khám.
Phát triển các bệnh viện tư nhân do doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư trên địa bàn TP. Biên Hòa, TX. Long Khánh và các huyện.
Tổng số giường bệnh chung trên địa bàn tỉnh đến năm 2010 là 6.180 giường, tỷ lệ giường bệnh/vạn dân đạt 22,88.
Định hướng quy hoạch đến năm 2020, tổng số giường bệnh của tỉnh (không tính tuyến xã, phường, thị trấn) là: 13.360 (bao gồm công lập và ngoài công lập), tỷ lệ giường bệnh trên/vạn dân đạt 44,5.
III. Các giải pháp tổ chức thực hiện:
1. Về nguồn nhân lực:
Phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và hợp lý, đảm bảo đạt được các chỉ tiêu cơ bản. Huy động các tổ chức, cá nhân đầu tư bệnh viện trên địa bàn có trách nhiệm góp phần cùng hệ thống y tế Nhà nước trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực và có chế độ thu hút, tiếp nhận bác sĩ, dược sĩ, cán bộ y tế từ các địa phương khác.
Tiếp tục đào tạo chuyên sâu trên đại học với các loại hình: Tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ - dược sĩ chuyên khoa cấp I, cấp II.
Dự kiến đến năm 2010 toàn ngành cần có gần 1.000 bác sĩ, trong đó: Tuyến tỉnh cần 500 - 600; tuyến huyện cần 300 - 350; tuyến xã, phường cần 100 - 150.
Thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo, chính quy tập trung kết hợp với tại chức, cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ nhằm phát huy tốt loại hình liên kết đào tạo với sự hỗ trợ của các Trường Đại học trong thời gian qua như: Trung tâm đào tạo TP. Hồ Chí Minh, Đại học Y Huế, Đại học Y Cần Thơ, Học viện Quân Y 2 (Bộ Quốc phòng).
Ngoài ra, cần phải động viên, khuyến khích và tiếp nhận bác sĩ, dược sĩ từ các địa phương khác đến, đồng thời phát huy tính tích cực của các thầy thuốc đã nghỉ hưu đang tham gia hoạt động trong hệ thống y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh, góp phần cùng với hệ thống y tế Nhà nước chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.
Tiếp tục mở rộng và nâng cấp Trường Cao đẳng Y tế, tăng chỉ tiêu đào tạo hàng năm hệ cao đẳng, trung học và liên thông các loại hình đào tạo.
2. Về đất đai:
UBND các huyện, thị xã, thành phố ưu tiên bố trí quỹ đất cho xây dựng và phát triển các cơ sở y tế kể cả công lập và ngoài công lập.
Diện tích đất để xây dựng cần được bảo đảm:
Bệnh viện tuyến tỉnh: 60 - 100m2/giường bệnh.
Bệnh viện tuyến huyện: 100 - 120m2/giường bệnh.
Trung tâm Y tế Dự phòng tuyến huyện: 3.000m2 - 5.000m2/Trung tâm.
Phòng khám Đa khoa khu vực liên xã: 3.000m2 - 5.000m2/Phòng khám.
Trạm y tế:
> 500m2 đối với khu vực nông thôn.
> 150m2 đối với khu vực thành thị.
Trong đó có ít nhất 25% diện tích đất dành cho cây xanh.
Diện tích sàn bình quân/giường bệnh:
Bệnh viện tuyến tỉnh: 65 - 80m2/giường bệnh.
Bệnh viện tuyến huyện: 75 - 90m2/giường bệnh.
3. Tổng nhu cầu vốn: 15.486,5 tỷ đồng bao gồm vốn NSNN đầu tư, vốn huy động của doanh nghiệp trong và ngoài nước. (đính kèm Phụ lục I và II).
Vốn Ngân sách Nhà nước: 6.941,5 tỷ đồng.
Vốn huy động của doanh nghiệp trong và ngoài nước: 8.545 tỷ đồng.
Trong đó:
a) Giai đoạn 2006 - 2010: 5.042,5 tỷ đồng.
Vốn ngân sách Nhà nước: 3.162,5 tỷ đồng.
Vốn huy động của doanh nghiệp trong và ngoài nước: 1.880 tỷ đồng.
Trong đó:
Sự nghiệp y tế: 906,6 tỷ đồng.
- Hoạt động sự nghiệp: 796,6 tỷ đồng.
- Khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi: 110 tỷ đồng.
Đầu tư phát triển: 4.135,9 tỷ đồng.
b) Giai đoạn 2011 - 2020: 10.444 tỷ đồng.
Vốn ngân sách Nhà nước: 3.779 tỷ đồng.
Vốn huy động của doanh nghiệp trong và ngoài nước: 6.665 tỷ đồng.
Trong đó:
Sự nghiệp y tế: 2.042 tỷ đồng.
- Hoạt động sự nghiệp: 1.800 tỷ đồng.
- Khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi: 242 tỷ đồng.
Đầu tư phát triển: 8.402 tỷ đồng.

Content:
Phát triển mạng lưới và giường bệnh tư nhân:
Dự kiến phát triển phòng khám đa khoa ngoài công lập cho các cụm dân cư liên xã, phường từ 1 đến 2 phòng khám tại mỗi huyện; tại TP. Biên Hòa và TX. Long Khánh mỗi địa phương từ 3 đến 4 phòng khám.
Phát triển các bệnh viện tư nhân do doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư trên địa bàn TP. Biên Hòa, TX. Long Khánh và các huyện.
Tổng số giường bệnh chung trên địa bàn tỉnh đến năm 2010 là 6.180 giường, tỷ lệ giường bệnh/vạn dân đạt 22,88.
Định hướng quy hoạch đến năm 2020, tổng số giường bệnh của tỉnh (không tính tuyến xã, phường, thị trấn) là: 13.360 (bao gồm công lập và ngoài công lập), tỷ lệ giường bệnh trên/vạn dân đạt 44,5.
III. Các giải pháp tổ chức thực hiện:
1. Về nguồn nhân lực:
Phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và hợp lý, đảm bảo đạt được các chỉ tiêu cơ bản. Huy động các tổ chức, cá nhân đầu tư bệnh viện trên địa bàn có trách nhiệm góp phần cùng hệ thống y tế Nhà nước trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực và có chế độ thu hút, tiếp nhận bác sĩ, dược sĩ, cán bộ y tế từ các địa phương khác.
Tiếp tục đào tạo chuyên sâu trên đại học với các loại hình: Tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ - dược sĩ chuyên khoa cấp I, cấp II.
Dự kiến đến năm 2010 toàn ngành cần có gần 1.000 bác sĩ, trong đó: Tuyến tỉnh cần 500 - 600; tuyến huyện cần 300 - 350; tuyến xã, phường cần 100 - 150.
Thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo, chính quy tập trung kết hợp với tại chức, cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ nhằm phát huy tốt loại hình liên kết đào tạo với sự hỗ trợ của các Trường Đại học trong thời gian qua như: Trung tâm đào tạo TP. Hồ Chí Minh, Đại học Y Huế, Đại học Y Cần Thơ, Học viện Quân Y 2 (Bộ Quốc phòng).
Ngoài ra, cần phải động viên, khuyến khích và tiếp nhận bác sĩ, dược sĩ từ các địa phương khác đến, đồng thời phát huy tính tích cực của các thầy thuốc đã nghỉ hưu đang tham gia hoạt động trong hệ thống y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh, góp phần cùng với hệ thống y tế Nhà nước chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.
Tiếp tục mở rộng và nâng cấp Trường Cao đẳng Y tế, tăng chỉ tiêu đào tạo hàng năm hệ cao đẳng, trung học và liên thông các loại hình đào tạo.
2. Về đất đai:
UBND các huyện, thị xã, thành phố ưu tiên bố trí quỹ đất cho xây dựng và phát triển các cơ sở y tế kể cả công lập và ngoài công lập.
Diện tích đất để xây dựng cần được bảo đảm:
Bệnh viện tuyến tỉnh: 60 - 100m2/giường bệnh.
Bệnh viện tuyến huyện: 100 - 120m2/giường bệnh.
Trung tâm Y tế Dự phòng tuyến huyện: 3.000m2 - 5.000m2/Trung tâm.
Phòng khám Đa khoa khu vực liên xã: 3.000m2 - 5.000m2/Phòng khám.
Trạm y tế:
> 500m2 đối với khu vực nông thôn.
> 150m2 đối với khu vực thành thị.
Trong đó có ít nhất 25% diện tích đất dành cho cây xanh.
Diện tích sàn bình quân/giường bệnh:
Bệnh viện tuyến tỉnh: 65 - 80m2/giường bệnh.
Bệnh viện tuyến huyện: 75 - 90m2/giường bệnh.
3. Tổng nhu cầu vốn: 15.486,5 tỷ đồng bao gồm vốn NSNN đầu tư, vốn huy động của doanh nghiệp trong và ngoài nước. (đính kèm Phụ lục I và II).
Vốn Ngân sách Nhà nước: 6.941,5 tỷ đồng.
Vốn huy động của doanh nghiệp trong và ngoài nước: 8.545 tỷ đồng.
Trong đó:
a) Giai đoạn 2006 - 2010: 5.042,5 tỷ đồng.
Vốn ngân sách Nhà nước: 3.162,5 tỷ đồng.
Vốn huy động của doanh nghiệp trong và ngoài nước: 1.880 tỷ đồng.
Trong đó:
Sự nghiệp y tế: 906,6 tỷ đồng.
- Hoạt động sự nghiệp: 796,6 tỷ đồng.
- Khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi: 110 tỷ đồng.
Đầu tư phát triển: 4.135,9 tỷ đồng.
b) Giai đoạn 2011 - 2020: 10.444 tỷ đồng.
Vốn ngân sách Nhà nước: 3.779 tỷ đồng.
Vốn huy động của doanh nghiệp trong và ngoài nước: 6.665 tỷ đồng.
Trong đó:
Sự nghiệp y tế: 2.042 tỷ đồng.
- Hoạt động sự nghiệp: 1.800 tỷ đồng.
- Khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi: 242 tỷ đồng.
Đầu tư phát triển: 8.402 tỷ đồng.