Document: Điều 14 Nghị định 150/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2003", "sign_number": "150/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2003", "sign_number": "150/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2003", "sign_number": "150/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2003", "sign_number": "150/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2003", "sign_number": "150/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 14 Nghị định 150/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 14. Thông báo áp dụng các biện pháp tự vệ
Quyết định áp dụng biện pháp tự vệ phải được công bố công khai với các nội dung sau:
1. Mô tả chi tiết hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng biện pháp tự vệ, bao gồm cả đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng của hàng hoá, mã số hàng hoá trong biểu thuế nhập khẩu cùng thuế suất thuế nhập khẩu đang áp dụng, phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu hiện hành của Việt Nam;
2. Mô tả chi tiết hàng hoá tương tự hay hàng hoá cạnh tranh trực tiếp, bao gồm cả đặc tính kỹ thuật và tính năng sử dụng;
3. Tên của các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá tương tự hay hàng hoá cạnh tranh trực tiếp;
4. Tên nước hoặc các nước xuất xứ của hàng hoá thuộc đối tượng áp dụng biện pháp tự vệ;
5. Tóm tắt kết quả điều tra cho thấy sự cần thiết phải áp dụng biện pháp tự vệ;
6. Hình thức, mức độ áp dụng biện pháp tự vệ;
7. Ngày có hiệu lực và thời hạn hiệu lực áp dụng biện pháp tự vệ;
8. Tóm tắt nội dung các chứng cứ về thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng;
9. Kế hoạch điều chỉnh của ngành sản xuất trong nước sản xuất hàng hoá tương tự hoặc hàng hoá cạnh tranh trực tiếp;
10. Hoàn trả chênh lệch thuế nhập khẩu trong thời gian áp dụng biện pháp tạm thời (nếu có);
11. Tên nước hoặc các nước kém phát triển được miễn trừ việc áp dụng biện pháp tự vệ phù hợp với các quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Content:
Điều 14. Thông báo áp dụng các biện pháp tự vệ
Quyết định áp dụng biện pháp tự vệ phải được công bố công khai với các nội dung sau:
1. Mô tả chi tiết hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng biện pháp tự vệ, bao gồm cả đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng của hàng hoá, mã số hàng hoá trong biểu thuế nhập khẩu cùng thuế suất thuế nhập khẩu đang áp dụng, phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu hiện hành của Việt Nam;
2. Mô tả chi tiết hàng hoá tương tự hay hàng hoá cạnh tranh trực tiếp, bao gồm cả đặc tính kỹ thuật và tính năng sử dụng;
3. Tên của các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá tương tự hay hàng hoá cạnh tranh trực tiếp;
4. Tên nước hoặc các nước xuất xứ của hàng hoá thuộc đối tượng áp dụng biện pháp tự vệ;
5. Tóm tắt kết quả điều tra cho thấy sự cần thiết phải áp dụng biện pháp tự vệ;
6. Hình thức, mức độ áp dụng biện pháp tự vệ;
7. Ngày có hiệu lực và thời hạn hiệu lực áp dụng biện pháp tự vệ;
8. Tóm tắt nội dung các chứng cứ về thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng;
9. Kế hoạch điều chỉnh của ngành sản xuất trong nước sản xuất hàng hoá tương tự hoặc hàng hoá cạnh tranh trực tiếp;
10. Hoàn trả chênh lệch thuế nhập khẩu trong thời gian áp dụng biện pháp tạm thời (nếu có);
11. Tên nước hoặc các nước kém phát triển được miễn trừ việc áp dụng biện pháp tự vệ phù hợp với các quy định tại Điều 13 Nghị định này.