Document: Điều 2 Quyết định 838/QĐ-BNV 2023 Quy định kỹ thuật đối với thẻ cán bộ công chức viên chức điện tử

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "25/10/2023", "sign_number": "838/QĐ-BNV", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "25/10/2023", "sign_number": "838/QĐ-BNV", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "25/10/2023", "sign_number": "838/QĐ-BNV", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "25/10/2023", "sign_number": "838/QĐ-BNV", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "25/10/2023", "sign_number": "838/QĐ-BNV", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 838/QĐ-BNV 2023 Quy định kỹ thuật đối với thẻ cán bộ công chức viên chức điện tử có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định kỹ thuật

1. Quy định chung
a) Thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử là thẻ gắn thiết bị điện tử (chip RFID), chứa thông tin cơ bản của cá nhân cũng như các thông tin liên quan đến cơ quan, đơn vị công tác, chức vụ, chức danh, vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức.
Thẻ được cấp cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để sử dụng trong hoạt động công vụ, thực hiện nhiệm vụ; ra vào, đi lại, xuất trình, kiểm soát thời giờ làm việc trong các cơ quan, công sở, hỗ trợ thực hiện tinh giản hồ sơ giấy tờ,... Tùy theo nhu cầu, cán bộ, công chức, viên chức có thể sử dụng các tiện ích khác của thẻ để thuận tiện trong sinh hoạt và đời sống, khai thác dịch vụ công,…; qua đó thúc đẩy việc hiện đại hóa công sở, nâng cao ý thức trách nhiệm, văn hóa giao tiếp công vụ của công chức, viên chức, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về công chức, công vụ, cải cách hành chính; chuyển đổi số, dần hình thành công chức, viên chức số, xây dựng Chính phủ số, chính quyền số, thành phố thông minh.
b) Thông tin in trên thẻ và lưu trữ trong chip được kết xuất từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Nhà nước.
c) Bộ Nội vụ thống nhất quản lý tiêu chuẩn kỹ thuật phôi thẻ và cơ sở dữ liệu thẻ điện tử; các Bộ, ngành, địa phương quản lý phôi thẻ, thẻ điện tử (bao gồm việc thu hồi thẻ, khóa thẻ) và tổ chức in phôi thẻ; cá thể hóa, in thẻ phục vụ việc cấp, đổi thẻ cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi thuộc thẩm quyền quản lý.
d) Tùy theo yêu cầu quản lý, yêu cầu kỹ thuật và mức độ hiện đại hóa công sở, các Bộ, ngành, địa phương lựa chọn các quy định kỹ thuật tại Quyết định này và các quy định khác liên quan để áp dụng cho các đối tượng là người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và các đối tượng khác; mở rộng các tính năng, chức năng của thẻ điện tử (tích hợp với các dịch vụ thẻ ngân hàng, tích hợp thẻ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kiểm soát ra vào cơ quan, chấm công điện tử,…) phù hợp với tình hình thực tế.
2. Thể thức, nội dung
Mặt trước của thẻ được in nền vàng, hoa văn trống đồng với các yếu tố bảo an, chống làm giả; mặt sau in nền đỏ, Quốc huy màu vàng, cụ thể:
a) Mặt trước:
- Hình Quốc huy, logo: Hình Quốc huy in màu theo quy định (bắt buộc đối với đơn vị hành chính) hoặc logo, biểu trưng đối với các đơn vị khác.
- Tên cơ quan, đơn vị quản lý: Tên cơ quan cấp Bộ, cấp tỉnh và tương đương hoặc cơ quan cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng.
- Tên cơ quan, đơn vị sử dụng: Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức (đơn vị công tác).
- Thông tin cá nhân: Ảnh chân dung (theo quy định); họ và tên; chức vụ, chức danh, vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức.
- Biểu tượng chip: Để phân biệt thẻ công chức, viên chức điện tử (thẻ gắn chip) với thẻ công chức, viên chức thường.
- Số hiệu thẻ cán bộ, công chức, viên chức có cấu trúc:
[Mã Bộ, ngành, địa phương]+”.”+[Số CCCD]+”.”+[Loại]
trong đó,
+ [Mã Bộ, ngành, địa phương] được quy định tại Quyết định số 20/2020/QĐ- TTg ngày 22/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các Bộ, ngành, địa phương;
+ [Số CCCD]: Số căn cước công dân;
+ [Loại], được ký hiệu như sau: “CB” - Cán bộ; “CC” - Công chức; “VC” - Viên chức; “XA” - Cán bộ, công chức cấp xã; “XA0” - Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; “HĐ” - Hợp đồng lao động, khác.
- Mã QR Code (độ dài tối đa của QR Code là 130 ký tự với kích thước 12x12 mm), có các thông tin cơ bản, được cách nhau bởi ký tự , gồm:
+ Mã số thẻ (ngẫu nhiên): Độ dài tối đa 4 định dạng chữ và số;
+ Họ và tên: Độ dài tối đa 25 ký tự, định dạng tiếng Việt;
+ Ngày, tháng, năm sinh: Độ dài tối đa 10 ký tự, định dạng DD/MM/YYYY (ngày/tháng/năm);
+ Giới tính: Độ dài tối đa 3 ký tự, định dạng tiếng Việt;
+ Số CCCD: Độ dài tối đa 12 ký tự, định dạng số;
+ Mã cơ quan, đơn vị đang công tác (đơn vị sử dụng): Độ dài tối đa 9 ký tự, định dạng chữ và số;
+ Tên cơ quan quản lý: Độ dài tối đa 30 ký tự, định dạng tiếng Việt;
+ Chức vụ, chức danh, vị trí việc làm: Độ dài tối đa 17 ký tự, định dạng tiếng Việt;
+ Đường link (Url) kiểm tra thông tin, tình trạng hoạt động của thẻ (thẻ đang hoạt động, thẻ bị khóa, thu hồi, hết hiệu lực,…): Độ dài tối đa 20 ký tự, định dạng chữ và số.
- Vạch (đôi), tương ứng với các đối tượng theo thứ bậc hành chính: 1) Vạch đỏ: Cán bộ, công chức, viên chức quản lý cấp Vụ, cấp Sở và tương đương trở lên (cấp cao); 2) Vạch xanh da trời đậm: Công chức, viên chức (bao gồm cán bộ, công chức cấp xã); 3) Vạch xanh cốm: Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, hợp đồng lao động và các đối tượng khác.
b) Mặt sau:
- Nền đỏ đun, in hình Quốc huy in màu vàng theo quy định.
- Tên Bộ, ngành, địa phương màu vàng.
- Thông tin của tổ chức trung gian thanh toán, tổ chức tín dụng (nếu có).
3. Quy định về kỹ thuật
Thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử phải đạt các yêu cầu kỹ thuật sau:
a) Công nghệ: Thẻ sử dụng công nghệ chip thông minh, đáp ứng các tiêu chuẩn bảo mật và độ tin cậy để lưu trữ và xử lý thông tin.
- Chip: Sử dụng chip Mifare Desfire EV1 trở lên hoặc tương đương; chip không tiếp xúc, có độ bảo mật cao.
- ROM: None
- CPU: CRC 16/32 bit
- EEROM: 2/4/8/16KB
- Bộ nhớ: Non volatile; 2Kb, 4Kb, 8Kb
- Điện áp hoạt động: 1,62V đến 5,5V
- Tiêu chuẩn giao thức: ISO 7816 và ISO 14443 contactless
- Tốc độ truyền: 106 kbit/s , 212 kbit/s , 424 kbit/s , 848 kbit/s
- Tần số: 13.56 MHz
- Khoảng cách hoạt động: lên tới 100 mm
- Tính năng: Đa ứng dụng, hỗ trợ nhiều bộ nhớ; quản lý ứng dụng ủy quyền; chia sẻ tập tin giữa các ứng dụng; chế độ tương thích ngược với EV1, EV2 và D40; bảo mật NFC duy nhất được kích hoạt bằng tính năng nhắn tin động an toàn; thông tin ATS có thể cấu hình để cá thể hóa thẻ…
- Hệ điều hành: None
- Số lượng ứng dụng: không giới hạn
b) Kích thước và thiết kế:
Thẻ có kích thước chuẩn, thiết kế nhằm tiện lợi cho việc đeo thẻ, mang theo và sử dụng trong công tác hàng ngày.
- Kích thước thẻ: Kích thước: 85,725 x 53,975mm (dài x rộng), dung sai 0,1mm; độ dày: 0,76mm, dung sai 0,08mm.
- Phôi thẻ được in màu offset, 04 màu CMYK, có công nghệ bảo mật, bảo an, có lớp phủ chống xước, chống nước, chống bay màu, cán mờ hoặc bóng hai mặt.
- Lõi thẻ có màu trắng theo tiêu chuẩn.
- Thân thẻ đáp ứng tiêu chuẩn ISO 7811-6; bốn góc bo tròn.
c) Bảo mật và chống sao chép:
Thẻ có các biện pháp bảo mật tiên tiến nhằm đảm bảo tính bảo mật của dữ liệu và ngăn chặn việc sao chép trái phép.
- Hỗ trợ đầy đủ các chuẩn: AES, 2K3DES, 3K3DES…; ID ngẫu nhiên tùy chọn để nâng cao tính bảo mật và riêng tư; xác thực lẫn nhau theo tiêu chuẩn ISO/IEC 7816-4; sử dụng mã hóa dữ liệu, hệ thống tập tin tự bảo mật, chống lấy cắp thông tin, nhiều bộ khóa cho mỗi ứng dụng.
- Khóa cho mỗi ứng dụng: 16 bộ khóa.
d) Độ bền và chống thời tiết:
Thẻ có độ bền cao và có khả năng chống lại tác động của môi trường, như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng mặt trời và bụi bẩn.
- Thẻ mới 100%, sử dụng vật liệu PVC Laminated có độ bền và độ chống xước cao, có lớp phủ Laminated được ép trên bề mặt bảo vệ chống trầy xước, không bong tróc; thân thiện với môi trường.
- Bộ nhớ: lưu dữ liệu 25 năm; độ bền 1.000.000 chu kỳ.
- Nhiệt độ hoạt động: -25C° đến 85C°.
đ) Ứng dụng trên chip (tùy chọn):
- Ứng dụng thanh toán (theo quy định của ngân hàng);
- Ứng dụng kiểm soát ra vào cơ quan và chấm công điện tử;
- Các ứng dụng khác (theo nhu cầu).
e) Tính tương thích: Thẻ tương thích với các hệ thống và thiết bị đọc thẻ hiện có trong cơ quan nhà nước.

Content:
Điều 2. Quy định kỹ thuật

1. Quy định chung
a) Thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử là thẻ gắn thiết bị điện tử (chip RFID), chứa thông tin cơ bản của cá nhân cũng như các thông tin liên quan đến cơ quan, đơn vị công tác, chức vụ, chức danh, vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức.
Thẻ được cấp cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để sử dụng trong hoạt động công vụ, thực hiện nhiệm vụ; ra vào, đi lại, xuất trình, kiểm soát thời giờ làm việc trong các cơ quan, công sở, hỗ trợ thực hiện tinh giản hồ sơ giấy tờ,... Tùy theo nhu cầu, cán bộ, công chức, viên chức có thể sử dụng các tiện ích khác của thẻ để thuận tiện trong sinh hoạt và đời sống, khai thác dịch vụ công,…; qua đó thúc đẩy việc hiện đại hóa công sở, nâng cao ý thức trách nhiệm, văn hóa giao tiếp công vụ của công chức, viên chức, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về công chức, công vụ, cải cách hành chính; chuyển đổi số, dần hình thành công chức, viên chức số, xây dựng Chính phủ số, chính quyền số, thành phố thông minh.
b) Thông tin in trên thẻ và lưu trữ trong chip được kết xuất từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Nhà nước.
c) Bộ Nội vụ thống nhất quản lý tiêu chuẩn kỹ thuật phôi thẻ và cơ sở dữ liệu thẻ điện tử; các Bộ, ngành, địa phương quản lý phôi thẻ, thẻ điện tử (bao gồm việc thu hồi thẻ, khóa thẻ) và tổ chức in phôi thẻ; cá thể hóa, in thẻ phục vụ việc cấp, đổi thẻ cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi thuộc thẩm quyền quản lý.
d) Tùy theo yêu cầu quản lý, yêu cầu kỹ thuật và mức độ hiện đại hóa công sở, các Bộ, ngành, địa phương lựa chọn các quy định kỹ thuật tại Quyết định này và các quy định khác liên quan để áp dụng cho các đối tượng là người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và các đối tượng khác; mở rộng các tính năng, chức năng của thẻ điện tử (tích hợp với các dịch vụ thẻ ngân hàng, tích hợp thẻ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kiểm soát ra vào cơ quan, chấm công điện tử,…) phù hợp với tình hình thực tế.
2. Thể thức, nội dung
Mặt trước của thẻ được in nền vàng, hoa văn trống đồng với các yếu tố bảo an, chống làm giả; mặt sau in nền đỏ, Quốc huy màu vàng, cụ thể:
a) Mặt trước:
- Hình Quốc huy, logo: Hình Quốc huy in màu theo quy định (bắt buộc đối với đơn vị hành chính) hoặc logo, biểu trưng đối với các đơn vị khác.
- Tên cơ quan, đơn vị quản lý: Tên cơ quan cấp Bộ, cấp tỉnh và tương đương hoặc cơ quan cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng.
- Tên cơ quan, đơn vị sử dụng: Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức (đơn vị công tác).
- Thông tin cá nhân: Ảnh chân dung (theo quy định); họ và tên; chức vụ, chức danh, vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức.
- Biểu tượng chip: Để phân biệt thẻ công chức, viên chức điện tử (thẻ gắn chip) với thẻ công chức, viên chức thường.
- Số hiệu thẻ cán bộ, công chức, viên chức có cấu trúc:
[Mã Bộ, ngành, địa phương]+”.”+[Số CCCD]+”.”+[Loại]
trong đó,
+ [Mã Bộ, ngành, địa phương] được quy định tại Quyết định số 20/2020/QĐ- TTg ngày 22/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các Bộ, ngành, địa phương;
+ [Số CCCD]: Số căn cước công dân;
+ [Loại], được ký hiệu như sau: “CB” - Cán bộ; “CC” - Công chức; “VC” - Viên chức; “XA” - Cán bộ, công chức cấp xã; “XA0” - Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; “HĐ” - Hợp đồng lao động, khác.
- Mã QR Code (độ dài tối đa của QR Code là 130 ký tự với kích thước 12x12 mm), có các thông tin cơ bản, được cách nhau bởi ký tự , gồm:
+ Mã số thẻ (ngẫu nhiên): Độ dài tối đa 4 định dạng chữ và số;
+ Họ và tên: Độ dài tối đa 25 ký tự, định dạng tiếng Việt;
+ Ngày, tháng, năm sinh: Độ dài tối đa 10 ký tự, định dạng DD/MM/YYYY (ngày/tháng/năm);
+ Giới tính: Độ dài tối đa 3 ký tự, định dạng tiếng Việt;
+ Số CCCD: Độ dài tối đa 12 ký tự, định dạng số;
+ Mã cơ quan, đơn vị đang công tác (đơn vị sử dụng): Độ dài tối đa 9 ký tự, định dạng chữ và số;
+ Tên cơ quan quản lý: Độ dài tối đa 30 ký tự, định dạng tiếng Việt;
+ Chức vụ, chức danh, vị trí việc làm: Độ dài tối đa 17 ký tự, định dạng tiếng Việt;
+ Đường link (Url) kiểm tra thông tin, tình trạng hoạt động của thẻ (thẻ đang hoạt động, thẻ bị khóa, thu hồi, hết hiệu lực,…): Độ dài tối đa 20 ký tự, định dạng chữ và số.
- Vạch (đôi), tương ứng với các đối tượng theo thứ bậc hành chính: 1) Vạch đỏ: Cán bộ, công chức, viên chức quản lý cấp Vụ, cấp Sở và tương đương trở lên (cấp cao); 2) Vạch xanh da trời đậm: Công chức, viên chức (bao gồm cán bộ, công chức cấp xã); 3) Vạch xanh cốm: Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, hợp đồng lao động và các đối tượng khác.
b) Mặt sau:
- Nền đỏ đun, in hình Quốc huy in màu vàng theo quy định.
- Tên Bộ, ngành, địa phương màu vàng.
- Thông tin của tổ chức trung gian thanh toán, tổ chức tín dụng (nếu có).
3. Quy định về kỹ thuật
Thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử phải đạt các yêu cầu kỹ thuật sau:
a) Công nghệ: Thẻ sử dụng công nghệ chip thông minh, đáp ứng các tiêu chuẩn bảo mật và độ tin cậy để lưu trữ và xử lý thông tin.
- Chip: Sử dụng chip Mifare Desfire EV1 trở lên hoặc tương đương; chip không tiếp xúc, có độ bảo mật cao.
- ROM: None
- CPU: CRC 16/32 bit
- EEROM: 2/4/8/16KB
- Bộ nhớ: Non volatile; 2Kb, 4Kb, 8Kb
- Điện áp hoạt động: 1,62V đến 5,5V
- Tiêu chuẩn giao thức: ISO 7816 và ISO 14443 contactless
- Tốc độ truyền: 106 kbit/s , 212 kbit/s , 424 kbit/s , 848 kbit/s
- Tần số: 13.56 MHz
- Khoảng cách hoạt động: lên tới 100 mm
- Tính năng: Đa ứng dụng, hỗ trợ nhiều bộ nhớ; quản lý ứng dụng ủy quyền; chia sẻ tập tin giữa các ứng dụng; chế độ tương thích ngược với EV1, EV2 và D40; bảo mật NFC duy nhất được kích hoạt bằng tính năng nhắn tin động an toàn; thông tin ATS có thể cấu hình để cá thể hóa thẻ…
- Hệ điều hành: None
- Số lượng ứng dụng: không giới hạn
b) Kích thước và thiết kế:
Thẻ có kích thước chuẩn, thiết kế nhằm tiện lợi cho việc đeo thẻ, mang theo và sử dụng trong công tác hàng ngày.
- Kích thước thẻ: Kích thước: 85,725 x 53,975mm (dài x rộng), dung sai 0,1mm; độ dày: 0,76mm, dung sai 0,08mm.
- Phôi thẻ được in màu offset, 04 màu CMYK, có công nghệ bảo mật, bảo an, có lớp phủ chống xước, chống nước, chống bay màu, cán mờ hoặc bóng hai mặt.
- Lõi thẻ có màu trắng theo tiêu chuẩn.
- Thân thẻ đáp ứng tiêu chuẩn ISO 7811-6; bốn góc bo tròn.
c) Bảo mật và chống sao chép:
Thẻ có các biện pháp bảo mật tiên tiến nhằm đảm bảo tính bảo mật của dữ liệu và ngăn chặn việc sao chép trái phép.
- Hỗ trợ đầy đủ các chuẩn: AES, 2K3DES, 3K3DES…; ID ngẫu nhiên tùy chọn để nâng cao tính bảo mật và riêng tư; xác thực lẫn nhau theo tiêu chuẩn ISO/IEC 7816-4; sử dụng mã hóa dữ liệu, hệ thống tập tin tự bảo mật, chống lấy cắp thông tin, nhiều bộ khóa cho mỗi ứng dụng.
- Khóa cho mỗi ứng dụng: 16 bộ khóa.
d) Độ bền và chống thời tiết:
Thẻ có độ bền cao và có khả năng chống lại tác động của môi trường, như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng mặt trời và bụi bẩn.
- Thẻ mới 100%, sử dụng vật liệu PVC Laminated có độ bền và độ chống xước cao, có lớp phủ Laminated được ép trên bề mặt bảo vệ chống trầy xước, không bong tróc; thân thiện với môi trường.
- Bộ nhớ: lưu dữ liệu 25 năm; độ bền 1.000.000 chu kỳ.
- Nhiệt độ hoạt động: -25C° đến 85C°.
đ) Ứng dụng trên chip (tùy chọn):
- Ứng dụng thanh toán (theo quy định của ngân hàng);
- Ứng dụng kiểm soát ra vào cơ quan và chấm công điện tử;
- Các ứng dụng khác (theo nhu cầu).
e) Tính tương thích: Thẻ tương thích với các hệ thống và thiết bị đọc thẻ hiện có trong cơ quan nhà nước.