Document: Điều 1 Quyết định 4022/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất huyện Thường Tín Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/10/2022", "sign_number": "4022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/10/2022", "sign_number": "4022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/10/2022", "sign_number": "4022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/10/2022", "sign_number": "4022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/10/2022", "sign_number": "4022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4022/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất huyện Thường Tín Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung; Kế hoạch sử dụng: đất năm 2022 huyện Thường Tín đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 213/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 và Quyết định số 2653/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung, nội dung các dự án đã được xác định tại Quyết định số 2653/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 của UBND Thành phố là: 01 dự án, diện tích 118,70 ha;
2. Bổ sung danh mục Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Thường Tín: 06 dự án, diện tích 17,24 ha.
(Danh mục kèm theo)
3. Điều chỉnh diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2022:

STT

Chỉ tiêu

Mã

Tổng diện tích (ha)

Cơ cấu %

(1)

(2)

(3)

(4)

I

Loại đất

13.012,94

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

7.494,48

57,59

Trong đó

1.1

Đất trồng lúa

LUA

4.263,01

32,76

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC

4.263,61

32,76

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.215.89

9,34

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

1.267,43

9,74

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5.518,47

42,41

Trong đó

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2.510.95

19.30

Trong đó:

+

Đất giao thông

DGT

1.469,76

11,29

+

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ

NTD

187,97

1,44

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.674,12

12,87

3

Đất chưa sử dụng

CSD

-

-

4. Điều chỉnh kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2022:

STT

Chỉ tiêu

Mã

Tổng diện tích (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

Tổng diện tích

362,64

1

Đất nông nghiệp

NNP

354,98

Trong đó

1.1

Đất trồng lúa

LUA

150,57

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC

149.97

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

LINK

128,54

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

66,08

5. Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022:

STT

Chỉ tiêu

Mã

Tổng diện tích (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

374,36

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

150,57

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

149,97

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

138,26

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

9,99

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

75,51

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

0,03

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

-

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

-

6. Điều chỉnh số dự án và diện tích ghi tại Điểm e, khoản 1, Điều 1, Quyết định số 213/QĐ-UBND ngày 04/01/2022 và Quyết định số 2635/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 thành: 140 dự án, với tổng diện tích 461,54 ha.
7. Các nội dung khác ghi tại Quyết định số 213/QĐ-UBND ngày 04/01/2022 và Quyết định số 2635/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 của UBND Thành phố vẫn giữ nguyên hiệu lực.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung; Kế hoạch sử dụng: đất năm 2022 huyện Thường Tín đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 213/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 và Quyết định số 2653/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung, nội dung các dự án đã được xác định tại Quyết định số 2653/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 của UBND Thành phố là: 01 dự án, diện tích 118,70 ha;
2. Bổ sung danh mục Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Thường Tín: 06 dự án, diện tích 17,24 ha.
(Danh mục kèm theo)
3. Điều chỉnh diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2022:

STT

Chỉ tiêu

Mã

Tổng diện tích (ha)

Cơ cấu %

(1)

(2)

(3)

(4)

I

Loại đất

13.012,94

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

7.494,48

57,59

Trong đó

1.1

Đất trồng lúa

LUA

4.263,01

32,76

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC

4.263,61

32,76

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.215.89

9,34

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

1.267,43

9,74

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5.518,47

42,41

Trong đó

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2.510.95

19.30

Trong đó:

+

Đất giao thông

DGT

1.469,76

11,29

+

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ

NTD

187,97

1,44

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.674,12

12,87

3

Đất chưa sử dụng

CSD

-

-

4. Điều chỉnh kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2022:

STT

Chỉ tiêu

Mã

Tổng diện tích (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

Tổng diện tích

362,64

1

Đất nông nghiệp

NNP

354,98

Trong đó

1.1

Đất trồng lúa

LUA

150,57

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC

149.97

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

LINK

128,54

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

66,08

5. Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022:

STT

Chỉ tiêu

Mã

Tổng diện tích (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

374,36

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

150,57

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

149,97

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

138,26

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

9,99

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

75,51

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

0,03

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

-

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

-

6. Điều chỉnh số dự án và diện tích ghi tại Điểm e, khoản 1, Điều 1, Quyết định số 213/QĐ-UBND ngày 04/01/2022 và Quyết định số 2635/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 thành: 140 dự án, với tổng diện tích 461,54 ha.
7. Các nội dung khác ghi tại Quyết định số 213/QĐ-UBND ngày 04/01/2022 và Quyết định số 2635/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 của UBND Thành phố vẫn giữ nguyên hiệu lực.