Document: Điểm g Khoản 5 Điều 1 Quyết định 179/QĐ-TTg 2024 Chiến lược phát triển ngành Xây dựng đến 2030 định hướng 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2024", "sign_number": "179/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2024", "sign_number": "179/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2024", "sign_number": "179/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2024", "sign_number": "179/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2024", "sign_number": "179/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 5 Điều 1 Quyết định 179/QĐ-TTg 2024 Chiến lược phát triển ngành Xây dựng đến 2030 định hướng 2045

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Xây dựng đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Chiến lược) với những nội dung sau:
...
5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phân công, phân cấp một cách hợp lý, bảo đảm sự quản lý thống nhất, chỉ đạo thông suốt từ trung ương đến địa phương. Đặt việc phục vụ nhân dân làm trung tâm. Phát huy mạnh mẽ vai trò chủ động, tích cực của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong toàn ngành Xây dựng.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
...
g) Lĩnh vực vật liệu xây dựng:
- Phát triển ngành vật liệu xây dựng thành một ngành kinh tế mạnh, trên cơ sở khai thác hợp lý, có hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng đảm bảo phát triển hài hoà, bền vững giữa kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường, sinh thái. Phấn đấu đến năm 2030 ngành vật liệu xây dựng đạt mức độ cao về công nghiệp hoá; hướng đến năm 2050 đạt trình độ là ngành công nghiệp hiện đại, công nghiệp xanh gắn với sự phát triển của cách mạng công nghiệp lần thứ tư, sử dụng tối đa công nghệ số, kết nối vạn vật, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, ngang tầm với các nước trong khu vực và thế giới.
- Năng lực sản xuất đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng cả về khối lượng, chất lượng lẫn chủng loại cho tiêu dùng trong nước và tham gia một phần xuất khẩu. Chú trọng đầu tư cải tạo, hiện đại hoá các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có, từng bước loại bỏ công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều nguyên nhiên liệu, không đáp ứng được các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường. Tăng cường kiểm kê, thực hiện các giải pháp cắt giảm khí nhà kính đối với các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng tiêu thụ nhiều năng lượng.
- Một số chỉ tiêu về sản phẩm vật liệu xây dựng:
+ Xi măng: Đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm xi măng chất lượng cao, có giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu xây dựng. Đến năm 2030 tổng sản lượng xi măng không vượt quá 145 - 150 triệu tấn/năm.
+ Gạch gốm ốp lát: Sản xuất các loại sản phẩm mỏng, kích thước lớn, chất lượng cao, đa dạng về chủng loại, mẫu mã; phát triển sản xuất vật liệu ốp lát có tính năng đặc biệt, khả năng chịu mài mòn cao, bền màu, chống bám bẩn, ngăn ngừa sự phát triển của rêu mốc. Đến năm 2030, tổng sản lượng đạt khoảng 950 triệu m2/năm.
+ Đá ốp lát: Đa dạng các chủng loại, mẫu mã sản phẩm; tận dụng tối đa tài nguyên khoáng sản. Đến năm 2030, tổng sản lượng đạt khoảng 35 - 40 triệu m2, xuất khẩu khoảng 20%.
+ Sứ vệ sinh: Phát triển những sản phẩm có kiểu dáng hiện đại và đi theo xu hướng chung, sản xuất đồng bộ các sản phẩm, phụ kiện đi kèm. Đến năm 2030, tổng sản lượng đạt 40 triệu sản phẩm/năm.
+ Kính xây dựng: Phấn đấu đến năm 2025 cơ bản các sản phẩm kính gia công sau kính đảm bảo đủ nhu cầu của thị trường trong nước; đến năm 2030 phát triển đa dạng các loại sản phẩm kính chất lượng cao, có giá trị kinh tế cao theo nhu cầu của thị trường. Tổng sản lượng đạt 400 triệu m2 QTC/năm.
+ Vôi công nghiệp: Đến năm 2030, công nghiệp vôi Việt Nam đạt trình độ ngang bằng với các nước tiên tiến trên thế giới.
+ Gạch đất sét nung: Tăng cường sản xuất các sản phẩm gạch đất sét nung rỗng, mỏng, nhẹ, gạch trang trí, gạch kích thước lớn, gạch không trát… Đến năm 2030, tổng sản lượng không vượt quá 30 tỷ viên/năm.
+ Vật liệu xây không nung: Chiếm tỷ trọng so với tổng lượng gạch xây khoảng 35 - 40% vào năm 2025; 40 - 45% vào năm 2030; đảm bảo tỷ lệ sử dụng trong các công trình xây dựng theo quy định. Đa dạng hóa các sản phẩm gạch không nung kích thước lớn, cấu kiện, tấm tường, vật liệu nhẹ.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ
1. Tập trung hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống thể chế, công cụ quản lý trong các lĩnh vực của ngành Xây dựng, phù hợp với cơ chế thị trường, thực tiễn của Việt Nam và hội nhập quốc tế.
a) Đổi mới tư duy trong công tác tham mưu hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách, công cụ quản lý bảo đảm đầy đủ, thống nhất, đồng bộ, hiện đại, ổn định, cụ thể, minh bạch trong các hoạt động xây dựng, phát triển đô thị và nhà ở, phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Thường xuyên rà soát, kiểm tra để phát hiện các mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập, thiếu đồng bộ, thiếu khả thi trong hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách ngành Xây dựng để kiến nghị hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế theo thẩm quyền.
b) Hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức, đơn giá xây dựng, khuyến khích áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng và góp phần chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong đầu tư xây dựng.
c) Đổi mới mạnh mẽ, phân công, phân cấp và nâng cao hiệu quả phối hợp trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành. Củng cố, hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước ngành Xây dựng; phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước ngành Xây dựng từ trung ương đến địa phương.
d) Nâng cao năng lực nghiên cứu, xây dựng, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế, chính sách của đội ngũ công chức; hoàn thiện chuyển đổi số hệ thống cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật ngành; ứng dụng khoa học công nghệ thông tin, nghiên cứu xây dựng các công cụ hỗ trợ công tác xây dựng, theo dõi, đánh giá hiệu quả việc thực thi các văn bản quy phạm pháp luật trong thực tiễn.
2. Đổi mới phương pháp quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị - nông thôn, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị đảm bảo tính khoa học, hội nhập, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Bảo tồn, phát huy giá trị các di sản kiến trúc dân tộc.
a) Nâng cao chất lượng quy hoạch thông qua việc tích hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất và tài nguyên, phát triển nhà ở, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan môi trường; gắn kết chặt chẽ giữa các cấp độ quy hoạch và các loại quy hoạch (quy hoạch đô thị với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh); kiểm soát chặt chẽ việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch bảo đảm công khai, minh bạch, đồng bộ. Điều chỉnh, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch. Nâng cao vai trò của cộng đồng trong công tác lập, quản lý quy hoạch xây dựng đô thị.
b) Nâng cao chất lượng nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật trong các đồ án quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và tăng cường công tác kiểm soát, quản lý xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch. Hoàn thiện các quy định, chế tài để xử lý nghiêm các vi phạm trong quy hoạch và các dự án đô thị chậm triển khai.
c) Tăng cường xây dựng các quy định quản lý theo quy hoạch, quy chế quản lý kiến trúc. Tăng tỷ lệ diện tích được lập, phê duyệt quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng tại các đô thị, khu chức năng. Nghiên cứu ban hành khung tiêu chí liên quan đến ứng phó biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, thông minh để làm cơ sở lồng ghép vào đồ án quy hoạch; bộ tiêu chí công trình kiến trúc xanh, chính sách khuyến khích, ưu đãi khi được chứng nhận và hướng dẫn triển khai thực hiện.
d) Huy động mọi nguồn lực, chú trọng xã hội hóa và xây dựng cơ chế, hướng dẫn thực hiện cụ thể, phù hợp để triển khai thực hiện đồng bộ quy hoạch đô thị. Hoàn thiện hệ thống dữ liệu toàn quốc về quy hoạch phát triển đô thị, gắn xây dựng quy hoạch, kế hoạch và thực hiện quy hoạch, kế hoạch với phát triển thị trường nhà ở, thị trường bất động sản.
đ) Chú trọng quy hoạch xây dựng phát triển nông thôn gắn với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, di tích lịch sử, các làng cổ, làng nghề có giá trị, đồng bộ cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo các tiêu chí nông thôn mới, gắn với vùng hành lang xanh, bảo vệ đê điều, hài hòa các cảnh quan tự nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu.
e) Tổng kết, đánh giá mô hình Ban chỉ đạo quy hoạch và đầu tư xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội. Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy chế quản lý kiến trúc, quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. Hoàn thiện, khai thác hiệu quả hệ thống dữ liệu toàn quốc về quy hoạch phát triển đô thị; phổ biến, ứng dụng rộng rãi hệ thống thông tin địa lý (GIS) và công nghệ số, nền tảng số trong quy hoạch và quản lý phát triển đô thị.
g) Tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật Kiến trúc và các văn bản hướng dẫn. Nâng cao chất lượng thiết kế kiến trúc, phát triển nền kiến trúc hiện đại, giàu bản sắc dân tộc, phù hợp với từng vùng, miền. Nghiên cứu, xây dựng Danh mục công trình kiến trúc có giá trị tại các đô thị lớn Việt Nam. Ban hành quy định, hướng dẫn về giải pháp duy trì, khai thác hiệu quả giá trị công trình, nhằm khuyến khích chủ sở hữu công trình bảo tồn và phát huy giá trị sẵn có của công trình kiến trúc cũ.

Content:
Lĩnh vực vật liệu xây dựng:
- Phát triển ngành vật liệu xây dựng thành một ngành kinh tế mạnh, trên cơ sở khai thác hợp lý, có hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng đảm bảo phát triển hài hoà, bền vững giữa kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường, sinh thái. Phấn đấu đến năm 2030 ngành vật liệu xây dựng đạt mức độ cao về công nghiệp hoá; hướng đến năm 2050 đạt trình độ là ngành công nghiệp hiện đại, công nghiệp xanh gắn với sự phát triển của cách mạng công nghiệp lần thứ tư, sử dụng tối đa công nghệ số, kết nối vạn vật, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, ngang tầm với các nước trong khu vực và thế giới.
- Năng lực sản xuất đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng cả về khối lượng, chất lượng lẫn chủng loại cho tiêu dùng trong nước và tham gia một phần xuất khẩu. Chú trọng đầu tư cải tạo, hiện đại hoá các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có, từng bước loại bỏ công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều nguyên nhiên liệu, không đáp ứng được các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường. Tăng cường kiểm kê, thực hiện các giải pháp cắt giảm khí nhà kính đối với các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng tiêu thụ nhiều năng lượng.
- Một số chỉ tiêu về sản phẩm vật liệu xây dựng:
+ Xi măng: Đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm xi măng chất lượng cao, có giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu xây dựng. Đến năm 2030 tổng sản lượng xi măng không vượt quá 145 - 150 triệu tấn/năm.
+ Gạch gốm ốp lát: Sản xuất các loại sản phẩm mỏng, kích thước lớn, chất lượng cao, đa dạng về chủng loại, mẫu mã; phát triển sản xuất vật liệu ốp lát có tính năng đặc biệt, khả năng chịu mài mòn cao, bền màu, chống bám bẩn, ngăn ngừa sự phát triển của rêu mốc. Đến năm 2030, tổng sản lượng đạt khoảng 950 triệu m2/năm.
+ Đá ốp lát: Đa dạng các chủng loại, mẫu mã sản phẩm; tận dụng tối đa tài nguyên khoáng sản. Đến năm 2030, tổng sản lượng đạt khoảng 35 - 40 triệu m2, xuất khẩu khoảng 20%.
+ Sứ vệ sinh: Phát triển những sản phẩm có kiểu dáng hiện đại và đi theo xu hướng chung, sản xuất đồng bộ các sản phẩm, phụ kiện đi kèm. Đến năm 2030, tổng sản lượng đạt 40 triệu sản phẩm/năm.
+ Kính xây dựng: Phấn đấu đến năm 2025 cơ bản các sản phẩm kính gia công sau kính đảm bảo đủ nhu cầu của thị trường trong nước; đến năm 2030 phát triển đa dạng các loại sản phẩm kính chất lượng cao, có giá trị kinh tế cao theo nhu cầu của thị trường. Tổng sản lượng đạt 400 triệu m2 QTC/năm.
+ Vôi công nghiệp: Đến năm 2030, công nghiệp vôi Việt Nam đạt trình độ ngang bằng với các nước tiên tiến trên thế giới.
+ Gạch đất sét nung: Tăng cường sản xuất các sản phẩm gạch đất sét nung rỗng, mỏng, nhẹ, gạch trang trí, gạch kích thước lớn, gạch không trát… Đến năm 2030, tổng sản lượng không vượt quá 30 tỷ viên/năm.
+ Vật liệu xây không nung: Chiếm tỷ trọng so với tổng lượng gạch xây khoảng 35 - 40% vào năm 2025; 40 - 45% vào năm 2030; đảm bảo tỷ lệ sử dụng trong các công trình xây dựng theo quy định. Đa dạng hóa các sản phẩm gạch không nung kích thước lớn, cấu kiện, tấm tường, vật liệu nhẹ.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ
1. Tập trung hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống thể chế, công cụ quản lý trong các lĩnh vực của ngành Xây dựng, phù hợp với cơ chế thị trường, thực tiễn của Việt Nam và hội nhập quốc tế.
a) Đổi mới tư duy trong công tác tham mưu hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách, công cụ quản lý bảo đảm đầy đủ, thống nhất, đồng bộ, hiện đại, ổn định, cụ thể, minh bạch trong các hoạt động xây dựng, phát triển đô thị và nhà ở, phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Thường xuyên rà soát, kiểm tra để phát hiện các mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập, thiếu đồng bộ, thiếu khả thi trong hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách ngành Xây dựng để kiến nghị hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế theo thẩm quyền.
b) Hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức, đơn giá xây dựng, khuyến khích áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng và góp phần chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong đầu tư xây dựng.
c) Đổi mới mạnh mẽ, phân công, phân cấp và nâng cao hiệu quả phối hợp trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành. Củng cố, hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước ngành Xây dựng; phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước ngành Xây dựng từ trung ương đến địa phương.
d) Nâng cao năng lực nghiên cứu, xây dựng, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế, chính sách của đội ngũ công chức; hoàn thiện chuyển đổi số hệ thống cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật ngành; ứng dụng khoa học công nghệ thông tin, nghiên cứu xây dựng các công cụ hỗ trợ công tác xây dựng, theo dõi, đánh giá hiệu quả việc thực thi các văn bản quy phạm pháp luật trong thực tiễn.
2. Đổi mới phương pháp quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị - nông thôn, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị đảm bảo tính khoa học, hội nhập, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Bảo tồn, phát huy giá trị các di sản kiến trúc dân tộc.
a) Nâng cao chất lượng quy hoạch thông qua việc tích hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất và tài nguyên, phát triển nhà ở, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan môi trường; gắn kết chặt chẽ giữa các cấp độ quy hoạch và các loại quy hoạch (quy hoạch đô thị với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh); kiểm soát chặt chẽ việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch bảo đảm công khai, minh bạch, đồng bộ. Điều chỉnh, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch. Nâng cao vai trò của cộng đồng trong công tác lập, quản lý quy hoạch xây dựng đô thị.
b) Nâng cao chất lượng nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật trong các đồ án quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và tăng cường công tác kiểm soát, quản lý xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch. Hoàn thiện các quy định, chế tài để xử lý nghiêm các vi phạm trong quy hoạch và các dự án đô thị chậm triển khai.
c) Tăng cường xây dựng các quy định quản lý theo quy hoạch, quy chế quản lý kiến trúc. Tăng tỷ lệ diện tích được lập, phê duyệt quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng tại các đô thị, khu chức năng. Nghiên cứu ban hành khung tiêu chí liên quan đến ứng phó biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, thông minh để làm cơ sở lồng ghép vào đồ án quy hoạch; bộ tiêu chí công trình kiến trúc xanh, chính sách khuyến khích, ưu đãi khi được chứng nhận và hướng dẫn triển khai thực hiện.
d) Huy động mọi nguồn lực, chú trọng xã hội hóa và xây dựng cơ chế, hướng dẫn thực hiện cụ thể, phù hợp để triển khai thực hiện đồng bộ quy hoạch đô thị. Hoàn thiện hệ thống dữ liệu toàn quốc về quy hoạch phát triển đô thị, gắn xây dựng quy hoạch, kế hoạch và thực hiện quy hoạch, kế hoạch với phát triển thị trường nhà ở, thị trường bất động sản.
đ) Chú trọng quy hoạch xây dựng phát triển nông thôn gắn với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, di tích lịch sử, các làng cổ, làng nghề có giá trị, đồng bộ cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo các tiêu chí nông thôn mới, gắn với vùng hành lang xanh, bảo vệ đê điều, hài hòa các cảnh quan tự nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu.
e) Tổng kết, đánh giá mô hình Ban chỉ đạo quy hoạch và đầu tư xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội. Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy chế quản lý kiến trúc, quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. Hoàn thiện, khai thác hiệu quả hệ thống dữ liệu toàn quốc về quy hoạch phát triển đô thị; phổ biến, ứng dụng rộng rãi hệ thống thông tin địa lý (GIS) và công nghệ số, nền tảng số trong quy hoạch và quản lý phát triển đô thị.
Tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật Kiến trúc và các văn bản hướng dẫn. Nâng cao chất lượng thiết kế kiến trúc, phát triển nền kiến trúc hiện đại, giàu bản sắc dân tộc, phù hợp với từng vùng, miền. Nghiên cứu, xây dựng Danh mục công trình kiến trúc có giá trị tại các đô thị lớn Việt Nam. Ban hành quy định, hướng dẫn về giải pháp duy trì, khai thác hiệu quả giá trị công trình, nhằm khuyến khích chủ sở hữu công trình bảo tồn và phát huy giá trị sẵn có của công trình kiến trúc cũ.