Document: Điều 6 Nghị định 142/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính bưu chính, viễn thông  tần số vô tuyến điện

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 6 Nghị định 142/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính bưu chính, viễn thông  tần số vô tuyến điện có nội dung như sau:

Điều 6. Xử phạt vi phạm về hoạt động của mạng bưu chính công cộng, mạng chuyển phát thư, mạng bưu chính chuyên dùng
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không niêm yết biển hiệu, giờ mở cửa phục vụ tại bưu cục giao dịch, điểm phục vụ;
b) Không cung cấp công khai hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin liên quan về các dịch vụ đang cung cấp tại bưu cục giao dịch, điểm phục vụ;
c) Không mở cửa hoặc mở cửa bưu cục giao dịch, điểm phục vụ không đúng thời gian đã niêm yết.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng phương tiện vận tải chuyên ngành bưu chính để vận chuyển hàng hóa, chở người trái quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc sử dụng thiết bị bưu chính, các bưu cục, điểm phục vụ không đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Sử dụng màu sắc và biểu trưng trên phương tiện vận tải chuyên ngành bưu chính, thùng thư công cộng không đúng với mẫu đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Không thông báo hoặc thông báo thiếu các thông tin trên thùng thư công cộng theo đúng quy định;
d) Mở thùng thư công cộng trong ngày không đúng thời gian đã công bố;
đ) Không thực hiện đúng các quy định về mã bưu chính của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
e) Dịch chuyển trái phép vị trí các trang thiết bị, cơ sở vật chất của mạng bưu chính công cộng.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đóng, mở các Bưu cục ngoại dịch, Bưu cục cửa khẩu biên giới không có quyết định của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
b) Làm thay đổi trạng thái, làm hư hỏng hoặc mất tác dụng các trang thiết bị, cơ sở vật chất của mạng bưu chính công cộng;
c) Thiết lập và tổ chức hoạt động mạng bưu chính chuyên dùng không đúng quy định của Nhà nước;
d) Bưu chính Việt Nam không ưu tiên vận chuyển và khai thác đối với túi, gói của mạng bưu chính chuyên dùng;
đ) Sử dụng trái phép tên "Bưu chính Việt Nam" vào mục đích kinh doanh.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với hành vi vi phạm tại Điều này:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 và điểm a, b khoản 3.

Content:
Điều 6. Xử phạt vi phạm về hoạt động của mạng bưu chính công cộng, mạng chuyển phát thư, mạng bưu chính chuyên dùng
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không niêm yết biển hiệu, giờ mở cửa phục vụ tại bưu cục giao dịch, điểm phục vụ;
b) Không cung cấp công khai hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin liên quan về các dịch vụ đang cung cấp tại bưu cục giao dịch, điểm phục vụ;
c) Không mở cửa hoặc mở cửa bưu cục giao dịch, điểm phục vụ không đúng thời gian đã niêm yết.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng phương tiện vận tải chuyên ngành bưu chính để vận chuyển hàng hóa, chở người trái quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc sử dụng thiết bị bưu chính, các bưu cục, điểm phục vụ không đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Sử dụng màu sắc và biểu trưng trên phương tiện vận tải chuyên ngành bưu chính, thùng thư công cộng không đúng với mẫu đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Không thông báo hoặc thông báo thiếu các thông tin trên thùng thư công cộng theo đúng quy định;
d) Mở thùng thư công cộng trong ngày không đúng thời gian đã công bố;
đ) Không thực hiện đúng các quy định về mã bưu chính của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
e) Dịch chuyển trái phép vị trí các trang thiết bị, cơ sở vật chất của mạng bưu chính công cộng.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đóng, mở các Bưu cục ngoại dịch, Bưu cục cửa khẩu biên giới không có quyết định của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
b) Làm thay đổi trạng thái, làm hư hỏng hoặc mất tác dụng các trang thiết bị, cơ sở vật chất của mạng bưu chính công cộng;
c) Thiết lập và tổ chức hoạt động mạng bưu chính chuyên dùng không đúng quy định của Nhà nước;
d) Bưu chính Việt Nam không ưu tiên vận chuyển và khai thác đối với túi, gói của mạng bưu chính chuyên dùng;
đ) Sử dụng trái phép tên "Bưu chính Việt Nam" vào mục đích kinh doanh.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với hành vi vi phạm tại Điều này:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 và điểm a, b khoản 3.