Document: Điều 1 Quyết định 711/QĐ-UBND 2022 Tạo lập cơ sở dữ liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 711/QĐ-UBND 2022 Tạo lập cơ sở dữ liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử Cao Bằng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tạo lập cơ sở dữ liệu, số hoá tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2022 - 2025”(sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Chuyển phương thức hoạt động của lưu trữ truyền thống sang lưu trữ điện tử, tạo điều kiện phục vụ cung cấp dịch vụ công một cách nhanh chóng, chính xác và đảm bảo chất lượng. Cung cấp thông tin đầy đủ, đáp ứng yêu cầu phục vụ các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử;
b) Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm lưu trữ lịch sử, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong việc tiếp cận và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu
a) Xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ tác nghiệp và cung cấp thông tin phục vụ tra cứu của tổ chức, cá nhân trên môi trường điện tử;
b) Hoàn thiện giải pháp công nghệ, phần mềm về quản lý, số hóa tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh;
c) Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị quản lý, lưu trữ tài liệu điện tử và nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu về công tác lưu trữ, quản lý, khai thác và sử dụng hồ sơ, tài liệu điện tử;
d) Tiến hành số hóa, lập hồ sơ điện tử, chuyển đổi cơ sở dữ liệu về tài liệu lưu trữ sang cơ sở dữ liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu 203,275 mét (18 phông) tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng thời kỳ từ năm 1949 - 2012, đang được quản lý, bảo quản tại kho lưu trữ lịch sử của tỉnh;
e) Tiến hành thu thập tài liệu và có kế hoạch số hóa tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử khi các cơ quan, tổ chức nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh;
f) Hướng tới bảo đảm tối thiểu 30% tài liệu giấy đang được bảo quản tại Lưu trữ lịch sử mà không thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng được số hóa, biên mục dữ liệu đặc tả đáp ứng yêu cầu phục vụ độc giả sử dụng lưu trữ trực tuyến mức độ 4.
3. Đối tượng thực hiện: Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng; các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Trang bị phần mềm quản lý lưu trữ tài liệu điện tử; Đầu tư trang thiết bị hạ tầng kỹ thuật, công nghệ
Trang bị phần mềm quản lý lưu trữ tài liệu điện tử. Thuê dịch vụ Hệ thống Deter Center đặt máy chủ Cloud cài đặt ứng dụng phần mềm, trang bị Hệ thống lưu trữ dữ liệu qua mạng NAS; máy tính, máy phô tô tốc độ cao, máy scan chuyên dụng tốc độ cao, Máy In Laser 2 mặt khổ A3, A4 lớn, thiết bị định tuyến để xử lý và lưu trữ thông tin, chạy các ứng dụng phục vụ cho toàn bộ hệ thống phần mềm lưu trữ hồ sơ, tài liệu điện tử của tỉnh.
2. Chuyển đổi, tạo lập cơ sở dữ liệu số hóa tài liệu lưu trữ
Thực hiện hiệu chỉnh, chuyển đổi cơ sở dữ liệu đã tạo lập trên phần mềm đang sử dụng sang cơ sở dữ liệu phần mềm mới và cập nhật bổ sung, hiệu chỉnh hoàn thiện cơ sở dữ liệu và tạo lập mới cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh giai đoạn từ 1949 - 2012.
3. Hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu, thực hiện lưu trữ tài liệu điện tử
a) Hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu lưu trữ số của Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng, đáp ứng yêu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu lưu trữ số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030.
- Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử Phông Lưu trữ Nhà nước được thiết lập trên cơ sở tích hợp và quản trị tập trung tài liệu lưu trữ điện tử tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh và Lưu trữ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thuộc nguồn nộp lưu hoặc ký gửi tài liệu vào các lưu trữ lịch sử.
b) Thực hiện lưu trữ tài liệu điện tử
- Quy trình nghiệp vụ về lưu trữ, thống kê, phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ điện tử được thực hiện trong môi trường mạng.
- Thực hiện tích hợp cơ sở dữ liệu hồ sơ, tài liệu lưu trữ điện tử của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh hàng năm.
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu kho lưu trữ tài liệu điện tử, tài liệu số tỉnh Cao Bằng.
- Toàn bộ cơ sở dữ liệu lưu trữ số của tỉnh Cao Bằng được bảo quản, lưu trữ lại Lưu trữ lịch sử tỉnh có đầy đủ dữ liệu ở dạng sẵn sàng tích hợp vào cơ sở dữ liệu lưu trữ số quốc gia.
4. Thực hiện nhiệm vụ số hóa tài liệu sau khi Đề án hoàn thành
Trung tâm lưu trữ lịch sử tiếp tục thu thập tài liệu vào Lưu trữ lịch sử và tiếp tục số hóa tài liệu các phông lưu trữ khi Đề án kết thúc; việc số hóa tài liệu vĩnh viễn khi các đơn vị nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh do viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử trực tiếp thực hiện; không bố trí kinh phí để thực hiện số tài liệu giai đoạn tiếp theo sau khi đề án kết thúc.
5. Giải pháp thực hiện
a) Nghiên cứu xây dựng danh mục và lập dự toán kinh phí đầu tư, mua sắm các trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ việc triển khai Đề án.
b) Tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo kế hoạch hằng năm để triển khai thực hiện Đề án.
c) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và triển khai thực hiện Đề án “chỉnh lý tài liệu lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị từ năm 2015 trở về trước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng để tiến tới thu thập tài liệu có thời hạn bảo quản vĩnh viễn đối với một số cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử đã chỉnh lý khoa học tài liệu.
III. THỜI GIAN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện
a) Trang bị phần mềm quản lý tài liệu lưu trữ điện tử; Đầu tư trang thiết bị hạ tầng, kỹ thuật: thực hiện năm 2022.
b) Tạo lập cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu lưu trữ: từ năm 2022 đến hết năm 2025
Năm 2022: thực hiện số hóa: 21,875 mét giá tài liệu
Năm 2023: thực hiện chuẩn hóa, chuyển đổi và số hóa 53,875 mét giá tài liệu.
Năm 2024: thực hiện chuẩn hóa, chuyển đổi và số hóa 67,75 mét giá tài liệu.
Năm 2025: thực hiện chuẩn hóa, chuyển đổi và số hóa 59,775 mét giá tài liệu.
c) Thực hiện lưu trữ tài liệu điện tử, phục vụ tổ chức cá nhân khai thác trực tuyến: thực hiện từ năm 2025
2. Kinh phí thực hiện Đề án
Nguồn kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ: chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai:
a) Đề xuất các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để làm cơ sở hoàn thiện, tiếp nhận phần mềm quản lý tài liệu điện tử, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu về số hóa tài liệu lưu trữ và tổ chức khai thác tài liệu số tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng;
b) Dự toán kinh phí trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí hàng năm để tạo lập cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu lưu trữ theo lộ trình Đề án;
c) Tiếp tục thu thập hồ sơ, tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử và tổ chức triển khai tạo lập cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu tại Lưu trữ lịch sử đảm bảo tính toàn vẹn đồng bộ của thông tin tài liệu, chất lượng, hiệu quả đúng theo quy định;
d) Quản lý cơ sở dữ liệu lưu trữ tài liệu đã được số hóa của tỉnh (kho lưu trữ số);
e) Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng Đề án chỉnh lý tài liệu giấy của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh còn tồn đọng, tích đống, sau khi chỉnh lý tiến hành thu tài liệu lưu trữ vĩnh viễn vào Lưu trữ lịch sử tỉnh;
f) Xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng về nghiệp vụ văn thư, lưu trữ và văn thư, lưu trữ điện tử phù hợp với yêu cầu thực tiễn vào kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của tỉnh.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Phối hợp với Sở Nội vụ trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin để tổ chức triển khai thực hiện Đề án; thẩm định toàn bộ cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh mua sắm, quản lý, sử dụng và khai thác;
b) Tư vấn cho Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh xây dựng danh mục trang thiết bị, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để mua sắm phục vụ cho công tác số hóa tài liệu; thực hiện đảm bảo quy trình mua sắm theo Luật định.
3. Sở Tài chính: phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan thẩm định, duyệt giá trang thiết bị hạ tầng công nghệ, trình cấp có thẩm quyền cân đối kinh phí thực hiện Đề án theo quy định; kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tạo lập cơ sở dữ liệu, số hoá tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2022 - 2025”(sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Chuyển phương thức hoạt động của lưu trữ truyền thống sang lưu trữ điện tử, tạo điều kiện phục vụ cung cấp dịch vụ công một cách nhanh chóng, chính xác và đảm bảo chất lượng. Cung cấp thông tin đầy đủ, đáp ứng yêu cầu phục vụ các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử;
b) Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm lưu trữ lịch sử, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong việc tiếp cận và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu
a) Xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ tác nghiệp và cung cấp thông tin phục vụ tra cứu của tổ chức, cá nhân trên môi trường điện tử;
b) Hoàn thiện giải pháp công nghệ, phần mềm về quản lý, số hóa tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh;
c) Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị quản lý, lưu trữ tài liệu điện tử và nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu về công tác lưu trữ, quản lý, khai thác và sử dụng hồ sơ, tài liệu điện tử;
d) Tiến hành số hóa, lập hồ sơ điện tử, chuyển đổi cơ sở dữ liệu về tài liệu lưu trữ sang cơ sở dữ liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu 203,275 mét (18 phông) tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng thời kỳ từ năm 1949 - 2012, đang được quản lý, bảo quản tại kho lưu trữ lịch sử của tỉnh;
e) Tiến hành thu thập tài liệu và có kế hoạch số hóa tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử khi các cơ quan, tổ chức nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh;
f) Hướng tới bảo đảm tối thiểu 30% tài liệu giấy đang được bảo quản tại Lưu trữ lịch sử mà không thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng được số hóa, biên mục dữ liệu đặc tả đáp ứng yêu cầu phục vụ độc giả sử dụng lưu trữ trực tuyến mức độ 4.
3. Đối tượng thực hiện: Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng; các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Trang bị phần mềm quản lý lưu trữ tài liệu điện tử; Đầu tư trang thiết bị hạ tầng kỹ thuật, công nghệ
Trang bị phần mềm quản lý lưu trữ tài liệu điện tử. Thuê dịch vụ Hệ thống Deter Center đặt máy chủ Cloud cài đặt ứng dụng phần mềm, trang bị Hệ thống lưu trữ dữ liệu qua mạng NAS; máy tính, máy phô tô tốc độ cao, máy scan chuyên dụng tốc độ cao, Máy In Laser 2 mặt khổ A3, A4 lớn, thiết bị định tuyến để xử lý và lưu trữ thông tin, chạy các ứng dụng phục vụ cho toàn bộ hệ thống phần mềm lưu trữ hồ sơ, tài liệu điện tử của tỉnh.
2. Chuyển đổi, tạo lập cơ sở dữ liệu số hóa tài liệu lưu trữ
Thực hiện hiệu chỉnh, chuyển đổi cơ sở dữ liệu đã tạo lập trên phần mềm đang sử dụng sang cơ sở dữ liệu phần mềm mới và cập nhật bổ sung, hiệu chỉnh hoàn thiện cơ sở dữ liệu và tạo lập mới cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh giai đoạn từ 1949 - 2012.
3. Hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu, thực hiện lưu trữ tài liệu điện tử
a) Hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu lưu trữ số của Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng, đáp ứng yêu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu lưu trữ số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030.
- Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử Phông Lưu trữ Nhà nước được thiết lập trên cơ sở tích hợp và quản trị tập trung tài liệu lưu trữ điện tử tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh và Lưu trữ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thuộc nguồn nộp lưu hoặc ký gửi tài liệu vào các lưu trữ lịch sử.
b) Thực hiện lưu trữ tài liệu điện tử
- Quy trình nghiệp vụ về lưu trữ, thống kê, phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ điện tử được thực hiện trong môi trường mạng.
- Thực hiện tích hợp cơ sở dữ liệu hồ sơ, tài liệu lưu trữ điện tử của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh hàng năm.
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu kho lưu trữ tài liệu điện tử, tài liệu số tỉnh Cao Bằng.
- Toàn bộ cơ sở dữ liệu lưu trữ số của tỉnh Cao Bằng được bảo quản, lưu trữ lại Lưu trữ lịch sử tỉnh có đầy đủ dữ liệu ở dạng sẵn sàng tích hợp vào cơ sở dữ liệu lưu trữ số quốc gia.
4. Thực hiện nhiệm vụ số hóa tài liệu sau khi Đề án hoàn thành
Trung tâm lưu trữ lịch sử tiếp tục thu thập tài liệu vào Lưu trữ lịch sử và tiếp tục số hóa tài liệu các phông lưu trữ khi Đề án kết thúc; việc số hóa tài liệu vĩnh viễn khi các đơn vị nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh do viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử trực tiếp thực hiện; không bố trí kinh phí để thực hiện số tài liệu giai đoạn tiếp theo sau khi đề án kết thúc.
5. Giải pháp thực hiện
a) Nghiên cứu xây dựng danh mục và lập dự toán kinh phí đầu tư, mua sắm các trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ việc triển khai Đề án.
b) Tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo kế hoạch hằng năm để triển khai thực hiện Đề án.
c) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và triển khai thực hiện Đề án “chỉnh lý tài liệu lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị từ năm 2015 trở về trước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng để tiến tới thu thập tài liệu có thời hạn bảo quản vĩnh viễn đối với một số cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử đã chỉnh lý khoa học tài liệu.
III. THỜI GIAN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện
a) Trang bị phần mềm quản lý tài liệu lưu trữ điện tử; Đầu tư trang thiết bị hạ tầng, kỹ thuật: thực hiện năm 2022.
b) Tạo lập cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu lưu trữ: từ năm 2022 đến hết năm 2025
Năm 2022: thực hiện số hóa: 21,875 mét giá tài liệu
Năm 2023: thực hiện chuẩn hóa, chuyển đổi và số hóa 53,875 mét giá tài liệu.
Năm 2024: thực hiện chuẩn hóa, chuyển đổi và số hóa 67,75 mét giá tài liệu.
Năm 2025: thực hiện chuẩn hóa, chuyển đổi và số hóa 59,775 mét giá tài liệu.
c) Thực hiện lưu trữ tài liệu điện tử, phục vụ tổ chức cá nhân khai thác trực tuyến: thực hiện từ năm 2025
2. Kinh phí thực hiện Đề án
Nguồn kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ: chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai:
a) Đề xuất các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để làm cơ sở hoàn thiện, tiếp nhận phần mềm quản lý tài liệu điện tử, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu về số hóa tài liệu lưu trữ và tổ chức khai thác tài liệu số tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng;
b) Dự toán kinh phí trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí hàng năm để tạo lập cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu lưu trữ theo lộ trình Đề án;
c) Tiếp tục thu thập hồ sơ, tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử và tổ chức triển khai tạo lập cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu tại Lưu trữ lịch sử đảm bảo tính toàn vẹn đồng bộ của thông tin tài liệu, chất lượng, hiệu quả đúng theo quy định;
d) Quản lý cơ sở dữ liệu lưu trữ tài liệu đã được số hóa của tỉnh (kho lưu trữ số);
e) Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng Đề án chỉnh lý tài liệu giấy của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh còn tồn đọng, tích đống, sau khi chỉnh lý tiến hành thu tài liệu lưu trữ vĩnh viễn vào Lưu trữ lịch sử tỉnh;
f) Xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng về nghiệp vụ văn thư, lưu trữ và văn thư, lưu trữ điện tử phù hợp với yêu cầu thực tiễn vào kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của tỉnh.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Phối hợp với Sở Nội vụ trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin để tổ chức triển khai thực hiện Đề án; thẩm định toàn bộ cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh mua sắm, quản lý, sử dụng và khai thác;
b) Tư vấn cho Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh xây dựng danh mục trang thiết bị, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để mua sắm phục vụ cho công tác số hóa tài liệu; thực hiện đảm bảo quy trình mua sắm theo Luật định.
3. Sở Tài chính: phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan thẩm định, duyệt giá trang thiết bị hạ tầng công nghệ, trình cấp có thẩm quyền cân đối kinh phí thực hiện Đề án theo quy định; kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo quy định hiện hành.