Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1584/QĐ-BGTVT 2018 phê duyệt Dự án thành phần đầu tư đoạn Cao Bồ Mai Sơn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/07/2018", "sign_number": "1584/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/07/2018", "sign_number": "1584/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/07/2018", "sign_number": "1584/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/07/2018", "sign_number": "1584/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/07/2018", "sign_number": "1584/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1584/QĐ-BGTVT 2018 phê duyệt Dự án thành phần đầu tư đoạn Cao Bồ Mai Sơn

Điều 1. Phê duyệt Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Cao Bồ - Mai Sơn thuộc Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020 với các nội dung chính như sau:
...
9. Phương án xây dựng
9.1. Hướng tuyến: Hướng tuyến tuân thủ hướng tuyến đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010 về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông.
9.2. Bình diện
- Tim tuyến giai đoạn hoàn chỉnh: Thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật tuyến đường; phù hợp với các quy hoạch liên quan của địa phương và giảm thiểu diện tích chiếm dụng, tiết kiệm kinh phí đầu tư; làm cơ sở thực hiện công tác thiết kế và cắm cọc giải phóng mặt bằng và triển khai công tác giải phóng mặt bằng theo quy mô hoàn chỉnh.
- Tim tuyến giai đoạn phân kỳ: Tim tuyến được thiết kế đi lệch về bên phải tim tuyến giai đoạn hoàn chỉnh, đảm bảo vai đường phía bên phải của giai đoạn phân kỳ trùng với vai đường phía bên phải của giai đoạn hoàn chỉnh.
9.3. Trắc dọc
- Đoạn từ Cao Bồ đến giao với đường trục Khu công nghiệp Khánh Phú (Km259+100 - Km265+090): thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 5729 - 1997, tốc độ thiết kế Vtk = 120km/h đảm bảo đáp ứng tĩnh không yêu cầu tại các vị trí giao cắt với hệ thống đường quốc lộ, đường địa phương, yêu cầu tĩnh không thông thuyền và đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tuyến đường cao tốc tận dụng tối đa mặt đường cũ, hạn chế khối lượng bù vênh.
- Đoạn từ giao với đường trục Khu công nghiệp Khánh Phú - đầu cầu Mai Sơn (Km265+090 - Km273+125): Giữ nguyên trắc dọc tuyến chính đã phê duyệt trong Dự án thành phần đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với Quốc lộ 1.
- Đoạn từ đầu cầu Mai Sơn đến cuối tuyến (Km273+125 - Km274+345): thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 5729 - 2012, trong đó: Tuyến chính thiết kế Vtk = 120Km/h, các nhánh nút giao thiết kế với vận tốc Vtk
= 40Km/h.
9.4. Trắc ngang: Phân kỳ đầu tư theo quy mô 04 làn xe, bề rộng nền đường Bnền = 17m, gồm: Mặt đường xe chạy Bmặt = (2 x 3,5m) x 2 bên = 14,0m; giải phân cách giữa Bpc = 0,5m; giải an toàn giữa 2 x 0,5m = 1,0m; dải an toàn ngoài 2 x 0,25m = 0,5m; lề đất Blề = 2 x 0,5m = 1,0m, giải pháp cụ thể như sau:
- Đoạn từ Cao Bồ - giao với đường trục Khu công nghiệp Khánh Phú (Km259+100 - Km265+090): mở rộng đảm bảo quy mô Bmặt/Bnền = 16m/17m;
- Đoạn từ giao với đường trục Khu công nghiệp Khánh Phú - đầu cầu Mai Sơn (Km265+090 - Km273+125): Đã được đầu tư trong Dự án thành phần đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với quốc lộ 1 đảm bảo quy mô Bmặt/Bnền = 16m/17m, nên giữ nguyên, không đầu tư;
- Đoạn từ đầu cầu Mai Sơn đến cuối tuyến (Km273+125 - Km274+345): Đầu tư mở rộng đảm bảo quy mô phù hợp với nút giao Mai Sơn trong giai đoạn hoàn chỉnh và kết nối êm thuận với dự án thành phần đoạn Mai Sơn - QL.45.
9.5. Kết cấu nền đường
- Nền đường đắp được lu lèn đạt độ chặt K ≥ 0,95, riêng 30cm lớp tiếp giáp dưới đáy kết cấu áo đường được lu lèn đạt độ chặt K ≥ 0,98. Mái ta luy đắp bên phải được đắp với độ dốc mái 1:2, ta luy bên trái được đắp với độ dốc 1:1,5 để giảm chi phí đầu tư.
- Đối với các đoạn nền đất yếu, tùy thuộc vào điều kiện địa chất và chiều cao đắp áp dụng các giải pháp xử lý đất yếu bằng bấc thấm, vải địa kỹ thuật gia cường và đào thay đất.
9.6. Kết cấu mặt đường
- Mặt đường cấp cao A1, sử dụng mặt đường bê tông nhựa trên lớp móng cấp phối đá dăm đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 205Mpa, bê tông nhựa lớp trên có sử dụng phụ gia chống hằn lún vệt bánh xe.
- Đối với phạm vi dự kiến bố trí trạm thu giá sử dụng dịch vụ đường bộ, thiết kế kết cấu mặt đường bê tông xi măng trên lớp móng cấp phối đá dăm.
9.7. Phần cầu trên tuyến chính
Xây dựng mới cầu Nam Bình và cầu Mai Sơn bên cạnh cầu cũ với chiều rộng Bc = 13,75m, kết cấu tương tự như cầu đã xây dựng, cầu vĩnh cửu bằng BTCT thường và BTCT dự ứng lực, tải trọng thiết kế HL93, vận tốc thiết kế 120Km/h, tần suất thiết kế 1%, động đất cấp 7, phương án xây dựng như sau:
- Cầu Nam Bình tại Km264+200: Sơ đồ nhịp (39+18x40+2x30+39)m + (80+130+80)m + (39+10x40+39)m; tổng chiều dài cầu đến đuôi mố L = 1.636,6m, mép ngoài lan can đơn nguyên cầu mới cách mép ngoài lan can đơn nguyên cầu cũ là 3,0m; Kết cấu nhịp chính sử dụng dầm liên tục thi công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng với sơ đồ (80+130+80)m, nhịp dẫn sử dụng dầm SuperT, mố, trụ bằng BTCT, móng trên nền cọc khoan nhồi.
- Cầu Mai Sơn tại Km273+475: Sơ đồ nhịp (10x33+46+70+46+9x33)m, tổng chiều dài cầu đến đuôi mố L = 820,393m, mép ngoài lan can đơn nguyên cầu mới cách mép ngoài lan can đơn nguyên cầu cũ là 2,0m, kết cấu nhịp chính sử dụng dầm liên tục thi công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng với sơ đồ (40+70+46)m, kết cấu nhịp dẫn sử dụng dầm I, kết cấu mố, trụ bằng BTCT, móng trên nền cọc khoan nhồi.
9.8. Nút giao: Trên tuyến bố trí 03 nút giao, phương án xây dựng như sau:
- Nút giao Cao Bồ (giao với QL10) giữ nguyên hiện trạng là nút giao liên thông dạng bán hoa thị để tiếp tục khai thác.
- Nút giao Khánh Hòa (giao với trục T21) thiết kế là nút giao liên thông dạng Trumpet đã được đầu tư trong Dự án thành phần đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với Quốc lộ 1.
- Nút giao Mai Sơn (giao với QL1 tránh thành phố Ninh Bình) thiết kế là nút giao liên thông dạng tách nhập, đầu tư nối dài hầm chui dân sinh và hoàn chỉnh 02 nhánh nút giao phù hợp với quy mô đầu tư của dự án.
9.9. Giao cắt với các đường địa phương, hệ thống đường gom
9.9.1. Cầu vượt ngang, hầm chui dân sinh: Xây dựng 04 cầu vượt ngang và nối dài 01 hầm chui dân sinh, cụ thể:
- Cầu vượt Yên Khang tại lý trình Km262+154,0 trên đường trục xã Yên Khang, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định: Sơ đồ nhịp (39,1+42,5+45+42,5+39,1)m; tổng chiều dài cầu đến đuôi mố là Ltc = 220,4m, bề rộng cầu Bc = 9,0m; kết cấu phần trên sử dụng dầm SuperT; kết cấu phần dưới: mố, trụ bằng BTCT, móng trên nền cọc BTCT.
- Cầu vượt Khánh Phú tại lý trình Km265+090 trên đường trục khu công nghiệp Khánh Phú, thành phố Ninh Bình: Sơ đồ nhịp (39,1+5x40+39,1)m; tổng chiều dài cầu đến đuôi mố là Ltc = 285,4m, bề rộng cầu Bc = 12,0m; kết cấu phần trên sử dụng dầm Super T, kết cấu phần dưới: mố, trụ bằng BTCT, móng đặt trên nền cọc khoan nhồi hoặc cọc BTCT. Bố trí đường gom hai bên cầu và đường quay đầu xe dưới cầu.
- Cầu vượt Khánh Hòa tại lý trình Km266+378 trên đường trục xã Khánh Hòa, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình: Sơ đồ nhịp (39,1+3x40+39,1)m; tổng chiều dài cầu đến đuôi mố là Ltc = 210,4m; bề rộng cầu Bc = 9,0m; kết cấu phần trên sử dụng dầm Super T; kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng BTCT, móng đặt trên nền cọc khoan nhồi hoặc cọc BTCT.
- Cầu vượt đê sông Vạc tại lý trình Km269+887 trên đê tả sông Vạc, thuộc thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình: Sơ đồ nhịp (39,1+40+43+46+43+40+39,1)m; tổng chiều dài cầu đến đuôi mố là Ltc = 291,4m; bề rộng cầu Bc = 9,0m; kết cấu phần trên sử dụng dầm Super T; kết cấu phần dưới: mố, trụ bằng BTCT, móng đặt trên nền cọc khoan nhồi hoặc cọc BTCT.
- Hầm chui dân sinh tại lý trình Km274+080 trên đường thôn xóm 6, xã Mai Sơn, huyện Yên Mô: Nối dài hầm chui với quy mô, kết cấu tương tự như phân đã thi công, đảm bảo chiều dài phù hợp với quy mô tuyến đường cao tốc sau điều chỉnh.
9.9.2. Đường gom: Xây dựng hệ thống đường gom dân sinh với tổng số 28 đoạn, tổng chiều dài khoảng 21,878Km, nội dung chính về hệ thống đường gom như sau:
- Cấp đường: thiết kế tối thiểu là đường giao thông nông thôn loại B theo tiêu chuẩn TCVN 10380 - 2014; đối với những đoạn đi trùng quy hoạch được duyệt của địa phương cấp đường đảm bảo phù hợp với quy hoạch.
- Quy mô: Bề rộng nền đường Bnền = 5,0m; bề rộng mặt đường Bmặt = 3,5m; Đối với những đoạn đi trùng quy hoạch của địa phương thực hiện phân kỳ hợp lý trên cơ sở quy hoạch được duyệt, trước mắt xây dựng với bê rộng nền đường Bnền = 6,5m; bề rộng mặt đường Bmặt = 5,5m, riêng một số đoạn hoàn trả, được xây dựng với bề rộng nền đường Bnền = 7m đến 11m; bê rộng mặt đường Bmặt = 6,0 - 7,0m
- Phương án xây dựng: Bình diện tuyến đường gom thiết kế không liên tục, cơ bản bám theo chân ta luy đường cao tốc (trừ một số đoạn tuyến hoàn trả) đảm bảo kết nối hệ thống giao thông hiện có trong khu vực dự án; Trắc dọc thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo cấp đường và khớp nối với các tuyến đường hiện hữu; Nền đường đắp được lu lèn đến độ chặt K ≥ 0,90, 30cm lớp tiếp giáp dưới đáy kết cấu áo đường được lu lèn đạt độ chặt K ≥ 0,98, đối với những đoạn xây dựng theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn, nền đường có độ chặt K ≥ 0,90, 30cm lớp tiếp giáp dưới đáy kết cấu áo đường được lu lèn đạt độ chặt K ≥ 0,95; Kết cấu mặt đường bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với từng đoạn tuyến.
9.10. Các công trình phụ trợ khác:
- Thoát nước ngang: Thiết kế nối dài hệ thống cống thoát nước ngang hiện có đảm bảo phù hợp bề rộng nền đường của dự án.
- Gia cố mái taluy nền đắp: Mái ta luy nền đường được trồng cỏ; riêng mái ta luy nền đắp phía phải các đoạn đi ven sông suối, qua các ao hồ lớn hoặc các đoạn ngập nước sẽ được gia cố chống xói bằng đá hộc xây hoặc tẩm ốp BTCT kích thước (40x40x5)cm dạng tấm kín (đoạn ngập nước thường xuyên) hoặc tấm hở kết hợp trồng cỏ (đoạn ngập nước không thường xuyên).
9.11. An toàn giao thông, rào chắn, hệ thống chiếu sáng
- An toàn giao thông: Xây dựng hoàn thiện hệ thống biển báo, vạch sơn theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2016/BGTVT trên toàn bộ chiều dài tuyến từ Km259+100,15 - Km274+345; Dải phân cách giữa bằng các khối bê tông lắp ghép kết hợp với hệ thống lưới chống chói bằng lưới thép, tại các đoạn qua cầu có bề rộng cầu Bc = 16m, dải phân cách giữa được thay thế bằng vạch sơn liền; Lan can phòng hộ trên tuyến sử dụng tôn lượn sóng cột tròn (không bao gồm đoạn từ Km265+090 - Km273+125).
- Rào chắn bố trí giữa đường gom và đường cao tốc tại các đoạn có đường gom đi bên cạnh và bố trí trùng ranh giới GPMB đối với đoạn không có đường gom đi bên cạnh đường cao tốc.
- Chiếu sáng bố trí tại các vị trí nút giao, cầu lớn, gồm: Nút giao Mai Sơn, cầu Nam Bình, cầu Mai Sơn, cầu vượt ngang trên đường trục khu công nghiệp Khánh phú.
9.12. Các công trình phục vụ quản lý, khai thác: Tạm duyệt với định hướng như sau:
- Hệ thống ITS: Trước mắt xây dựng, lắp đặt một số hạng mục để phục vụ khai thác đồng bộ với các dự án liên quan như: Hệ thống Camera giám sát (CCTV); Hệ thống Camera giám sát (CCTV); Hệ thống Camera phát hiện xe (VDS); Hệ thống biển báo thông tin thay đổi (VMS); Hệ thống truyền dẫn kỹ thuật số; Hệ thống cấp nguồn. Toàn bộ các hạng mục còn lại để hoàn chỉnh hệ thống ITS, phần mềm phục vụ công tác quản lý khai thác tuyến đường sẽ được tiếp tục đầu tư trong dự án riêng khi triển khai công tác thu hồi vốn Nhà nước.
- Trung tâm quản lý điều hành giao thông (TMS): Trước mắt xây dựng Nhà điều hành tại khu vực lõi nút giao Khánh Hòa và một số hạng mục cần thiết như: Máy chủ quản lý giao thông (TMS), màn hình tường…, các hạng mục còn lại được triển khai trong dự án riêng và giao cho nhà đầu tư thực hiện cùng với hệ thống thu phí của dự án.
- Hệ thống thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ: Đầu tư trong dự án đến hết phần nền, mặt đường, các hạng mục trạm thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ; phần kết cấu giàn mái, thiết bị thu phí sử dụng đường bộ, hệ thống kiểm soát tải trọng xe… sẽ được tiếp tục đầu tư trong dự án riêng khi triển khai công tác thu hồi vốn Nhà nước.

Content:
Phương án xây dựng
9.1. Hướng tuyến: Hướng tuyến tuân thủ hướng tuyến đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010 về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông.
9.2. Bình diện
- Tim tuyến giai đoạn hoàn chỉnh: Thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật tuyến đường; phù hợp với các quy hoạch liên quan của địa phương và giảm thiểu diện tích chiếm dụng, tiết kiệm kinh phí đầu tư; làm cơ sở thực hiện công tác thiết kế và cắm cọc giải phóng mặt bằng và triển khai công tác giải phóng mặt bằng theo quy mô hoàn chỉnh.
- Tim tuyến giai đoạn phân kỳ: Tim tuyến được thiết kế đi lệch về bên phải tim tuyến giai đoạn hoàn chỉnh, đảm bảo vai đường phía bên phải của giai đoạn phân kỳ trùng với vai đường phía bên phải của giai đoạn hoàn chỉnh.
9.3. Trắc dọc
- Đoạn từ Cao Bồ đến giao với đường trục Khu công nghiệp Khánh Phú (Km259+100 - Km265+090): thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 5729 - 1997, tốc độ thiết kế Vtk = 120km/h đảm bảo đáp ứng tĩnh không yêu cầu tại các vị trí giao cắt với hệ thống đường quốc lộ, đường địa phương, yêu cầu tĩnh không thông thuyền và đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tuyến đường cao tốc tận dụng tối đa mặt đường cũ, hạn chế khối lượng bù vênh.
- Đoạn từ giao với đường trục Khu công nghiệp Khánh Phú - đầu cầu Mai Sơn (Km265+090 - Km273+125): Giữ nguyên trắc dọc tuyến chính đã phê duyệt trong Dự án thành phần đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với Quốc lộ 1.
- Đoạn từ đầu cầu Mai Sơn đến cuối tuyến (Km273+125 - Km274+345): thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 5729 - 2012, trong đó: Tuyến chính thiết kế Vtk = 120Km/h, các nhánh nút giao thiết kế với vận tốc Vtk
= 40Km/h.
9.4. Trắc ngang: Phân kỳ đầu tư theo quy mô 04 làn xe, bề rộng nền đường Bnền = 17m, gồm: Mặt đường xe chạy Bmặt = (2 x 3,5m) x 2 bên = 14,0m; giải phân cách giữa Bpc = 0,5m; giải an toàn giữa 2 x 0,5m = 1,0m; dải an toàn ngoài 2 x 0,25m = 0,5m; lề đất Blề = 2 x 0,5m = 1,0m, giải pháp cụ thể như sau:
- Đoạn từ Cao Bồ - giao với đường trục Khu công nghiệp Khánh Phú (Km259+100 - Km265+090): mở rộng đảm bảo quy mô Bmặt/Bnền = 16m/17m;
- Đoạn từ giao với đường trục Khu công nghiệp Khánh Phú - đầu cầu Mai Sơn (Km265+090 - Km273+125): Đã được đầu tư trong Dự án thành phần đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với quốc lộ 1 đảm bảo quy mô Bmặt/Bnền = 16m/17m, nên giữ nguyên, không đầu tư;
- Đoạn từ đầu cầu Mai Sơn đến cuối tuyến (Km273+125 - Km274+345): Đầu tư mở rộng đảm bảo quy mô phù hợp với nút giao Mai Sơn trong giai đoạn hoàn chỉnh và kết nối êm thuận với dự án thành phần đoạn Mai Sơn - QL.45.
9.5. Kết cấu nền đường
- Nền đường đắp được lu lèn đạt độ chặt K ≥ 0,95, riêng 30cm lớp tiếp giáp dưới đáy kết cấu áo đường được lu lèn đạt độ chặt K ≥ 0,98. Mái ta luy đắp bên phải được đắp với độ dốc mái 1:2, ta luy bên trái được đắp với độ dốc 1:1,5 để giảm chi phí đầu tư.
- Đối với các đoạn nền đất yếu, tùy thuộc vào điều kiện địa chất và chiều cao đắp áp dụng các giải pháp xử lý đất yếu bằng bấc thấm, vải địa kỹ thuật gia cường và đào thay đất.
9.6. Kết cấu mặt đường
- Mặt đường cấp cao A1, sử dụng mặt đường bê tông nhựa trên lớp móng cấp phối đá dăm đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 205Mpa, bê tông nhựa lớp trên có sử dụng phụ gia chống hằn lún vệt bánh xe.
- Đối với phạm vi dự kiến bố trí trạm thu giá sử dụng dịch vụ đường bộ, thiết kế kết cấu mặt đường bê tông xi măng trên lớp móng cấp phối đá dăm.
9.7. Phần cầu trên tuyến chính
Xây dựng mới cầu Nam Bình và cầu Mai Sơn bên cạnh cầu cũ với chiều rộng Bc = 13,75m, kết cấu tương tự như cầu đã xây dựng, cầu vĩnh cửu bằng BTCT thường và BTCT dự ứng lực, tải trọng thiết kế HL93, vận tốc thiết kế 120Km/h, tần suất thiết kế 1%, động đất cấp 7, phương án xây dựng như sau:
- Cầu Nam Bình tại Km264+200: Sơ đồ nhịp (39+18x40+2x30+39)m + (80+130+80)m + (39+10x40+39)m; tổng chiều dài cầu đến đuôi mố L = 1.636,6m, mép ngoài lan can đơn nguyên cầu mới cách mép ngoài lan can đơn nguyên cầu cũ là 3,0m; Kết cấu nhịp chính sử dụng dầm liên tục thi công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng với sơ đồ (80+130+80)m, nhịp dẫn sử dụng dầm SuperT, mố, trụ bằng BTCT, móng trên nền cọc khoan nhồi.
- Cầu Mai Sơn tại Km273+475: Sơ đồ nhịp (10x33+46+70+46+9x33)m, tổng chiều dài cầu đến đuôi mố L = 820,393m, mép ngoài lan can đơn nguyên cầu mới cách mép ngoài lan can đơn nguyên cầu cũ là 2,0m, kết cấu nhịp chính sử dụng dầm liên tục thi công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng với sơ đồ (40+70+46)m, kết cấu nhịp dẫn sử dụng dầm I, kết cấu mố, trụ bằng BTCT, móng trên nền cọc khoan nhồi.
9.8. Nút giao: Trên tuyến bố trí 03 nút giao, phương án xây dựng như sau:
- Nút giao Cao Bồ (giao với QL10) giữ nguyên hiện trạng là nút giao liên thông dạng bán hoa thị để tiếp tục khai thác.
- Nút giao Khánh Hòa (giao với trục T21) thiết kế là nút giao liên thông dạng Trumpet đã được đầu tư trong Dự án thành phần đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với Quốc lộ 1.
- Nút giao Mai Sơn (giao với QL1 tránh thành phố Ninh Bình) thiết kế là nút giao liên thông dạng tách nhập, đầu tư nối dài hầm chui dân sinh và hoàn chỉnh 02 nhánh nút giao phù hợp với quy mô đầu tư của dự án.
9.Giao cắt với các đường địa phương, hệ thống đường gom
9.9.1. Cầu vượt ngang, hầm chui dân sinh: Xây dựng 04 cầu vượt ngang và nối dài 01 hầm chui dân sinh, cụ thể:
- Cầu vượt Yên Khang tại lý trình Km262+154,0 trên đường trục xã Yên Khang, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định: Sơ đồ nhịp (39,1+42,5+45+42,5+39,1)m; tổng chiều dài cầu đến đuôi mố là Ltc = 220,4m, bề rộng cầu Bc = 9,0m; kết cấu phần trên sử dụng dầm SuperT; kết cấu phần dưới: mố, trụ bằng BTCT, móng trên nền cọc BTCT.
- Cầu vượt Khánh Phú tại lý trình Km265+090 trên đường trục khu công nghiệp Khánh Phú, thành phố Ninh Bình: Sơ đồ nhịp (39,1+5x40+39,1)m; tổng chiều dài cầu đến đuôi mố là Ltc = 285,4m, bề rộng cầu Bc = 12,0m; kết cấu phần trên sử dụng dầm Super T, kết cấu phần dưới: mố, trụ bằng BTCT, móng đặt trên nền cọc khoan nhồi hoặc cọc BTCT. Bố trí đường gom hai bên cầu và đường quay đầu xe dưới cầu.
- Cầu vượt Khánh Hòa tại lý trình Km266+378 trên đường trục xã Khánh Hòa, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình: Sơ đồ nhịp (39,1+3x40+39,1)m; tổng chiều dài cầu đến đuôi mố là Ltc = 210,4m; bề rộng cầu Bc = 9,0m; kết cấu phần trên sử dụng dầm Super T; kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng BTCT, móng đặt trên nền cọc khoan nhồi hoặc cọc BTCT.
- Cầu vượt đê sông Vạc tại lý trình Km269+887 trên đê tả sông Vạc, thuộc thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình: Sơ đồ nhịp (39,1+40+43+46+43+40+39,1)m; tổng chiều dài cầu đến đuôi mố là Ltc = 291,4m; bề rộng cầu Bc = 9,0m; kết cấu phần trên sử dụng dầm Super T; kết cấu phần dưới: mố, trụ bằng BTCT, móng đặt trên nền cọc khoan nhồi hoặc cọc BTCT.
- Hầm chui dân sinh tại lý trình Km274+080 trên đường thôn xóm 6, xã Mai Sơn, huyện Yên Mô: Nối dài hầm chui với quy mô, kết cấu tương tự như phân đã thi công, đảm bảo chiều dài phù hợp với quy mô tuyến đường cao tốc sau điều chỉnh.
9.9.2. Đường gom: Xây dựng hệ thống đường gom dân sinh với tổng số 28 đoạn, tổng chiều dài khoảng 21,878Km, nội dung chính về hệ thống đường gom như sau:
- Cấp đường: thiết kế tối thiểu là đường giao thông nông thôn loại B theo tiêu chuẩn TCVN 10380 - 2014; đối với những đoạn đi trùng quy hoạch được duyệt của địa phương cấp đường đảm bảo phù hợp với quy hoạch.
- Quy mô: Bề rộng nền đường Bnền = 5,0m; bề rộng mặt đường Bmặt = 3,5m; Đối với những đoạn đi trùng quy hoạch của địa phương thực hiện phân kỳ hợp lý trên cơ sở quy hoạch được duyệt, trước mắt xây dựng với bê rộng nền đường Bnền = 6,5m; bề rộng mặt đường Bmặt = 5,5m, riêng một số đoạn hoàn trả, được xây dựng với bề rộng nền đường Bnền = 7m đến 11m; bê rộng mặt đường Bmặt = 6,0 - 7,0m
- Phương án xây dựng: Bình diện tuyến đường gom thiết kế không liên tục, cơ bản bám theo chân ta luy đường cao tốc (trừ một số đoạn tuyến hoàn trả) đảm bảo kết nối hệ thống giao thông hiện có trong khu vực dự án; Trắc dọc thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo cấp đường và khớp nối với các tuyến đường hiện hữu; Nền đường đắp được lu lèn đến độ chặt K ≥ 0,90, 30cm lớp tiếp giáp dưới đáy kết cấu áo đường được lu lèn đạt độ chặt K ≥ 0,98, đối với những đoạn xây dựng theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn, nền đường có độ chặt K ≥ 0,90, 30cm lớp tiếp giáp dưới đáy kết cấu áo đường được lu lèn đạt độ chặt K ≥ 0,95; Kết cấu mặt đường bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với từng đoạn tuyến.
9.10. Các công trình phụ trợ khác:
- Thoát nước ngang: Thiết kế nối dài hệ thống cống thoát nước ngang hiện có đảm bảo phù hợp bề rộng nền đường của dự án.
- Gia cố mái taluy nền đắp: Mái ta luy nền đường được trồng cỏ; riêng mái ta luy nền đắp phía phải các đoạn đi ven sông suối, qua các ao hồ lớn hoặc các đoạn ngập nước sẽ được gia cố chống xói bằng đá hộc xây hoặc tẩm ốp BTCT kích thước (40x40x5)cm dạng tấm kín (đoạn ngập nước thường xuyên) hoặc tấm hở kết hợp trồng cỏ (đoạn ngập nước không thường xuyên).
9.11. An toàn giao thông, rào chắn, hệ thống chiếu sáng
- An toàn giao thông: Xây dựng hoàn thiện hệ thống biển báo, vạch sơn theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2016/BGTVT trên toàn bộ chiều dài tuyến từ Km259+100,15 - Km274+345; Dải phân cách giữa bằng các khối bê tông lắp ghép kết hợp với hệ thống lưới chống chói bằng lưới thép, tại các đoạn qua cầu có bề rộng cầu Bc = 16m, dải phân cách giữa được thay thế bằng vạch sơn liền; Lan can phòng hộ trên tuyến sử dụng tôn lượn sóng cột tròn (không bao gồm đoạn từ Km265+090 - Km273+125).
- Rào chắn bố trí giữa đường gom và đường cao tốc tại các đoạn có đường gom đi bên cạnh và bố trí trùng ranh giới GPMB đối với đoạn không có đường gom đi bên cạnh đường cao tốc.
- Chiếu sáng bố trí tại các vị trí nút giao, cầu lớn, gồm: Nút giao Mai Sơn, cầu Nam Bình, cầu Mai Sơn, cầu vượt ngang trên đường trục khu công nghiệp Khánh phú.
9.12. Các công trình phục vụ quản lý, khai thác: Tạm duyệt với định hướng như sau:
- Hệ thống ITS: Trước mắt xây dựng, lắp đặt một số hạng mục để phục vụ khai thác đồng bộ với các dự án liên quan như: Hệ thống Camera giám sát (CCTV); Hệ thống Camera giám sát (CCTV); Hệ thống Camera phát hiện xe (VDS); Hệ thống biển báo thông tin thay đổi (VMS); Hệ thống truyền dẫn kỹ thuật số; Hệ thống cấp nguồn. Toàn bộ các hạng mục còn lại để hoàn chỉnh hệ thống ITS, phần mềm phục vụ công tác quản lý khai thác tuyến đường sẽ được tiếp tục đầu tư trong dự án riêng khi triển khai công tác thu hồi vốn Nhà nước.
- Trung tâm quản lý điều hành giao thông (TMS): Trước mắt xây dựng Nhà điều hành tại khu vực lõi nút giao Khánh Hòa và một số hạng mục cần thiết như: Máy chủ quản lý giao thông (TMS), màn hình tường…, các hạng mục còn lại được triển khai trong dự án riêng và giao cho nhà đầu tư thực hiện cùng với hệ thống thu phí của dự án.
- Hệ thống thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ: Đầu tư trong dự án đến hết phần nền, mặt đường, các hạng mục trạm thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ; phần kết cấu giàn mái, thiết bị thu phí sử dụng đường bộ, hệ thống kiểm soát tải trọng xe… sẽ được tiếp tục đầu tư trong dự án riêng khi triển khai công tác thu hồi vốn Nhà nước.