Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3773/QĐ-UBND quy hoạch phát triển cây ăn quả có múi Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3773/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3773/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3773/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3773/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3773/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3773/QĐ-UBND quy hoạch phát triển cây ăn quả có múi Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cây ăn quả có múi tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Đánh giá hiệu quả và tác động môi trường
a) Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh 1ha cam:
+ Chi phí trực tiếp là 120 triệu đồng (1):
Chi phí chăm sóc (Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thủy lợi): 70 triệu đồng.
Chi phí nhân công: 30 triệu đồng
Chi phí khác: 20 triệu đồng
+ Tổng thu:
Sản lượng 13,5 tấn, giá bán bình quân 30.000đ/kg (30 triệu đồng/tấn)
+ Giá trị sản phẩm (doanh thu): 405 triệu đồng/ha (2)
+ Lợi nhuận thu được: (2)- (1) = 285 triệu đồng.
Nếu giá bán bình quân giảm còn 20.000 đồng vẫn có thể thu được lợi nhuận 150 triệu đồng. Tuy nhiên giá bán ngoài thị trường hiện nay và vào dịp tết cao gấp đôi, gấp ba lần giá bán bình quân.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh 1 ha chanh:
+ Chi phí trực tiếp là 25 triệu đồng (1):
Chi phí chăm sóc (Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thủy lợi): 14 triệu đồng.
Chi phí nhân công: 11 triệu đồng
+ Tổng thu:
Sản lượng 14,0 tấn, giá bán bình quân 10.000đ/kg (10 triệu đồng/tấn).
+ Giá trị sản phẩm (doanh thu): 140 triệu đồng/ha (2)
+ Lợi nhuận thu được: (2)- (1) = 115 triệu đồng.
- Phát triển cây ăn quả có múi sẽ duy trì và phát huy được sản phẩm đặc sản lợi thế của địa phương. Nâng sản lượng cây ăn quả có múi toàn vùng năm 2015 từ 48 nghìn tấn lên trên 87 nghìn tấn vào năm 2020, đạt giá trị sản lượng 2.610 tỷ đồng.
- Hình thành các vùng cây ăn quả có múi tập trung góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng hiệu quả cao, bền vững.
- Tạo ra sản phẩm chất lượng, có giá trị xuất khẩu cao, dự kiến đến năm 2020 xuất khẩu khoảng 15 nghìn tấn, đạt kim ngạch xuất khẩu khoảng 30.000 nghìn USD.
b) Hiệu quả xã hội
- Phát triển vùng cây ăn quả có múi tỉnh Nghệ An không chỉ thu hút được hàng ngàn lao động trên địa bàn tham gia sản xuất, kinh doanh, tăng thu nhập cho người dân, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, xây dựng bộ mặt nông thôn mới mà còn thay đổi được tư duy về sản xuất cây ăn quả, nâng cao trình độ dân trí cho người dân.
- Khi quy hoạch được thực hiện, hàng năm giải quyết việc làm cho trên 10.000 lao động, góp phần giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương.
c) Đánh giá tác động môi trường
- Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên đất.
- Diện tích đất được che phủ ổn định, hàng năm tăng 440 ha.
- Phát triển cây ăn quả có múi góp phần sử dụng hợp lý quỹ đất đồi núi, chống xói mòn rửa trôi đất, giữ nước, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.
- Thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững, góp phần cải thiện môi trường sinh thái.

Content:
Đánh giá hiệu quả và tác động môi trường
a) Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh 1ha cam:
+ Chi phí trực tiếp là 120 triệu đồng (1):
Chi phí chăm sóc (Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thủy lợi): 70 triệu đồng.
Chi phí nhân công: 30 triệu đồng
Chi phí khác: 20 triệu đồng
+ Tổng thu:
Sản lượng 13,5 tấn, giá bán bình quân 30.000đ/kg (30 triệu đồng/tấn)
+ Giá trị sản phẩm (doanh thu): 405 triệu đồng/ha (2)
+ Lợi nhuận thu được: (2)- (1) = 285 triệu đồng.
Nếu giá bán bình quân giảm còn 20.000 đồng vẫn có thể thu được lợi nhuận 150 triệu đồng. Tuy nhiên giá bán ngoài thị trường hiện nay và vào dịp tết cao gấp đôi, gấp ba lần giá bán bình quân.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh 1 ha chanh:
+ Chi phí trực tiếp là 25 triệu đồng (1):
Chi phí chăm sóc (Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thủy lợi): 14 triệu đồng.
Chi phí nhân công: 11 triệu đồng
+ Tổng thu:
Sản lượng 14,0 tấn, giá bán bình quân 10.000đ/kg (10 triệu đồng/tấn).
+ Giá trị sản phẩm (doanh thu): 140 triệu đồng/ha (2)
+ Lợi nhuận thu được: (2)- (1) = 115 triệu đồng.
- Phát triển cây ăn quả có múi sẽ duy trì và phát huy được sản phẩm đặc sản lợi thế của địa phương. Nâng sản lượng cây ăn quả có múi toàn vùng năm 2015 từ 48 nghìn tấn lên trên 87 nghìn tấn vào năm 2020, đạt giá trị sản lượng 2.610 tỷ đồng.
- Hình thành các vùng cây ăn quả có múi tập trung góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng hiệu quả cao, bền vững.
- Tạo ra sản phẩm chất lượng, có giá trị xuất khẩu cao, dự kiến đến năm 2020 xuất khẩu khoảng 15 nghìn tấn, đạt kim ngạch xuất khẩu khoảng 30.000 nghìn USD.
b) Hiệu quả xã hội
- Phát triển vùng cây ăn quả có múi tỉnh Nghệ An không chỉ thu hút được hàng ngàn lao động trên địa bàn tham gia sản xuất, kinh doanh, tăng thu nhập cho người dân, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, xây dựng bộ mặt nông thôn mới mà còn thay đổi được tư duy về sản xuất cây ăn quả, nâng cao trình độ dân trí cho người dân.
- Khi quy hoạch được thực hiện, hàng năm giải quyết việc làm cho trên 10.000 lao động, góp phần giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương.
c) Đánh giá tác động môi trường
- Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên đất.
- Diện tích đất được che phủ ổn định, hàng năm tăng 440 ha.
- Phát triển cây ăn quả có múi góp phần sử dụng hợp lý quỹ đất đồi núi, chống xói mòn rửa trôi đất, giữ nước, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.
- Thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững, góp phần cải thiện môi trường sinh thái.