Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1600/QĐ-UBND Chương trình Giáo dục nghề nghiệp Việc làm Tuyên Quang 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Dung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Dung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Dung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Dung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "1600/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Dung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1600/QĐ-UBND Chương trình Giáo dục nghề nghiệp Việc làm Tuyên Quang 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020, cụ thể như sau:
...
2. Mục tiêu
Giai đoạn 2016 - 2020 tạo việc làm cho trên 100.000 lao động.
Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 60%. Trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trên trên 37%.
Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống dưới 2,8%.
Nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên 87,5%.
Đến năm 2020, cơ cấu lao động làm việc trong các ngành kinh tế: Nông, lâm nghiệp, thủy sản dưới 53%, Công nghiệp - Xây dựng trên 19%; Du lịch, Thương mại và Dịch vụ trên 28%.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp
1.1. Hỗ trợ đổi mới và phát triển giáo dục nghề nghiệp
Phát triển mạng lưới đào tạo nghề và nâng cao năng lực cho các cơ sở đào tạo: Tập trung đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu học nghề của lao động nông thôn tại các huyện, thành phố trong tỉnh. Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn; đầu tư hỗ trợ dạy nghề đối với người dân tộc thiểu số;
Triển khai xây dựng "Đề án phát triển giáo dục nghề nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020” nhằm thống nhất trong việc thực hiện công tác đào tạo nghề một cách khoa học, hiệu quả. Hỗ trợ Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang thành trường trọng điểm để đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề có trình độ cao theo yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội với 03 nghề cấp độ quốc gia và khu vực quốc tế (gồm 02 nghề cấp độ khu vực ASEAN: Điện công nghiệp, Hàn và 01 nghề cấp Quốc gia: Vận hành máy thi công nền) nhằm thực hiện có hiệu quả Dự án đào tạo nghề trọng điểm theo Quyết định số 1507/QĐ-UBND ngày 03/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Dự án đầu tư nghề trọng điểm của Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020; Bổ sung nghề công nghệ ô tô vào danh mục đầu tư nghề trọng điểm để đạt cấp độ quốc gia.
Tăng cường củng cố, đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị cho các trung tâm dạy nghề cấp huyện; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; gắn nhiệm vụ giáo dục thường xuyên với dạy nghề, hoàn thiện danh mục các nghề đào tạo đáp ứng nhu cầu học nghề của người lao động.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đánh giá kỹ năng nghề và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn ở các cấp độ, đảm bảo về chất lượng, đủ về số lượng trên phạm vi toàn tỉnh.
Thực hiện tốt việc đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với người lao động có nhu cầu tham gia đánh giá trình độ kỹ năng nghề theo quy định của Luật Việc làm.
Tăng cường giáo dục nghề nghiệp nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu nhân lực, cung cấp kịp thời lao động qua đào tạo nghề, công nhân lành nghề cho các thành phần kinh tế và nhu cầu việc làm của người lao động, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ cao cho lao động đi làm việc ở nước ngoài; làm tốt công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên.
Thực hiện tốt công tác quản lý dạy nghề, kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý dạy nghề từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Thông qua đội ngũ quản lý dạy nghề của cấp cơ sở để nắm bắt được nhu cầu cần đào tạo nghề, số lượng lao động được đào tạo đồng thời giám sát việc đào tạo nghề cũng như chất lượng đào tạo nghề để xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho phù hợp với từng địa phương và đối tượng cụ thể.
Đẩy mạnh việc phân luồng, định hướng giáo dục nghề nghiệp đối với học sinh tốt nghiệp bậc học trung học cơ sở, trung học phổ thông theo Kế hoạch số 78/KH-UBND ngày 30/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân luồng và định hướng nghề nghiệp ở giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020; đẩy mạnh xã hội hóa công tác giáo dục nghề nghiệp, khuyến khích các tổ chức cá nhân đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho lao động nông thôn; thu hút các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề cho người lao động. Triển khai thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Khoa dân tộc nội trú tại Trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật công nghệ.
1.2. Cơ chế chính sách
Tổ chức thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho các đối tượng theo quy định tại Quyết định 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ và chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất theo quy định tại Quyết định 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Hỗ trợ học nghề cho học sinh dân tộc Nội trú theo Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp và Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT -BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016 của liên bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính về hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp. Ban hành chính sách hỗ trợ học phí và nhà ở cho học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông học, sinh viên đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học nhưng chưa có việc làm có nhu cầu học nghề nghề theo chỉ tiêu giao của Ủy ban nhân dân tỉnh; chính sách khuyến khích, thu hút giáo viên có trình độ, tay nghề cao về giảng dạy tại Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ và các trung tâm dạy nghề.
Tiếp tục thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang về hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề đối với nhà đầu tư tổ chức đào tạo lao động địa phương có tay nghề để bố trí làm việc tại các dự án trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Xây dựng, ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, nhất là đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động là người dân tộc thiểu số, lao động thuộc đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh; chính sách thu hút lao động có tay nghề cao về địa phương.
2. Phát triển thị trường lao động và tạo việc làm.
2.1. Phát triển thị trường lao động
Thúc đẩy phát triển thị trường lao động, nâng cao hiệu quả kết nối cung - cầu lao động; phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động bảo đảm kết nối thông tin đến các tỉnh, thành phố trong cả nước, công bố hàng tháng các chỉ tiêu chính của thị trường lao động; hỗ trợ khởi sự doanh nghiệp, lập nghiệp; hỗ trợ tạo việc làm cho người khuyết tật, người dân tộc thiểu số góp phần đẩy mạnh giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp với mục tiêu: 100% người lao động đến Trung tâm Dịch vụ việc làm được tư vấn chính sách việc làm và học nghề, trong đó có 50% số người lao động được giới thiệu tìm việc làm; 60% số người lao động được giới thiệu tìm việc làm có việc làm và thu nhập ổn định.
Tiếp tục tổ chức các phiên giao dịch việc làm. Đổi mới hình thức tư vấn, giới thiệu việc làm. Thu thập, cập nhật, quản lý và phân tích, dự báo thị trường lao động (Cập nhật cơ sở dữ liệu cung - cầu lao động; phần mềm, khảo sát thị trường lao động; phân tích, dự báo thị trường lao động …).
Hỗ trợ việc làm cho các đối tượng đặc thù: Hỗ trợ thanh niên khởi sự doanh nghiệp; hỗ trợ thanh niên lập nghiệp; hỗ trợ tạo việc làm cho người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ nghèo nông thôn, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự; hỗ trợ lao động nhập cư, lao động di chuyển giữa các địa phương, các vùng kinh tế.
Thực hiện chính sách việc làm công, hỗ trợ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên.
2.2. Phát triển kinh tế tạo việc làm trong các ngành kinh tế tại tỉnh
Thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. Tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản; phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, khuyến khích phát triển công nghiệp, dịch vụ ở khu vực nông thôn; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu thị trường lao động tạo thêm việc làm, thu hút nhiều lao động nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động từ khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản sang lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ. Đồng thời thực hiện tốt các giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, tạo nhiều việc làm và việc làm bền vững trên địa bàn tỉnh.
2.3. Tư vấn, giới thiệu lao động đi làm việc tại các tỉnh, thành phố trong nước và xuất khẩu lao động
Đẩy mạnh các hoạt động thông tin thị trường lao động, các hoạt động giao dịch về cung, cầu lao động trên thị trường của Trung tâm Dịch vụ việc làm; phối hợp chặt chẽ với Ban quản lý các khu công nghiệp, các doanh nghiệp tại các tỉnh, thành phố khu vực phía bắc và các huyện, thành phố để tư vấn, giới thiệu, đưa lao động đi làm việc ở các nhà máy, các khu công nghiệp trong nước.
Lựa chọn những doanh nghiệp xuất khẩu lao động có đủ điều kiện, uy tín, năng lực để phối hợp cùng các huyện, thành phố tổ chức thực hiện tuyển lao động tại địa phương (như các doanh nghiệp thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng,...).
Định hướng cho người lao động lựa chọn các thị trường có việc làm ổn định và thu nhập cao, ít rủi ro như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,...
Đẩy mạnh công tác tuyển chọn, cung ứng nguồn lao động có chất lượng; làm tốt công tác giáo dục định hướng, Luật Lao động của nước đưa lao động đến làm việc; dạy nghề, ngoại ngữ và giải quyết kịp thời các vướng mắc, rủi ro (nếu có) trong quá trình thực hiện hợp đồng đưa lao động đi làm việc ngoài nước.
Kế hoạch đến năm 2020, tư vấn, giới thiệu và đưa 25.000 lao động đi làm việc tại các tỉnh, thành phố và các khu công nghiệp trong nước và 1.500 lao động đi làm việc ở nước ngoài. Ưu tiên các ngành cơ khí, điện tử và các công ty có việc làm ổn định, thu nhập cao như Tập đoàn Sam sung, Canon Việt Nam...tại các Khu công nghiệp của các tỉnh, thành phố như Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hải Dương, hạn chế lao động làm việc trong các ngành như giầy da, may mặc và các tỉnh, thành phố phía nam.
2.4. Tạo việc làm thông qua nguồn vốn Quốc gia về việc làm, vốn xóa đói giảm nghèo, vốn khuyến công, khuyến nông và các nguồn vốn khác:
Cho vay vốn tạo việc làm với lãi suất ưu đãi đối với các dự án tạo thêm việc làm mới; đặc biệt, ưu tiên cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ để tạo ra nhiều việc làm bền vững. Quan tâm cho vay đối với các đối tượng bị thu hồi đất nông nghiệp, đối tượng chuyển đổi ngành nghề, đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số, thanh niên, phụ nữ, bộ đội xuất ngũ, các đối tượng chính sách.
Thông qua dự án khuyến công để đào tạo nghề, tạo việc làm và chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng dịch chuyển cơ cấu từ lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp, dịch vụ, thương mại du lịch.

Content:
Mục tiêu
Giai đoạn 2016 - 2020 tạo việc làm cho trên 100.000 lao động.
Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 60%. Trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trên trên 37%.
Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống dưới 2,8%.
Nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên 87,5%.
Đến năm 2020, cơ cấu lao động làm việc trong các ngành kinh tế: Nông, lâm nghiệp, thủy sản dưới 53%, Công nghiệp - Xây dựng trên 19%; Du lịch, Thương mại và Dịch vụ trên 28%.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp
1.1. Hỗ trợ đổi mới và phát triển giáo dục nghề nghiệp
Phát triển mạng lưới đào tạo nghề và nâng cao năng lực cho các cơ sở đào tạo: Tập trung đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu học nghề của lao động nông thôn tại các huyện, thành phố trong tỉnh. Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn; đầu tư hỗ trợ dạy nghề đối với người dân tộc thiểu số;
Triển khai xây dựng "Đề án phát triển giáo dục nghề nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020” nhằm thống nhất trong việc thực hiện công tác đào tạo nghề một cách khoa học, hiệu quả. Hỗ trợ Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang thành trường trọng điểm để đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề có trình độ cao theo yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội với 03 nghề cấp độ quốc gia và khu vực quốc tế (gồm 02 nghề cấp độ khu vực ASEAN: Điện công nghiệp, Hàn và 01 nghề cấp Quốc gia: Vận hành máy thi công nền) nhằm thực hiện có hiệu quả Dự án đào tạo nghề trọng điểm theo Quyết định số 1507/QĐ-UBND ngày 03/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Dự án đầu tư nghề trọng điểm của Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020; Bổ sung nghề công nghệ ô tô vào danh mục đầu tư nghề trọng điểm để đạt cấp độ quốc gia.
Tăng cường củng cố, đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị cho các trung tâm dạy nghề cấp huyện; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; gắn nhiệm vụ giáo dục thường xuyên với dạy nghề, hoàn thiện danh mục các nghề đào tạo đáp ứng nhu cầu học nghề của người lao động.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đánh giá kỹ năng nghề và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn ở các cấp độ, đảm bảo về chất lượng, đủ về số lượng trên phạm vi toàn tỉnh.
Thực hiện tốt việc đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với người lao động có nhu cầu tham gia đánh giá trình độ kỹ năng nghề theo quy định của Luật Việc làm.
Tăng cường giáo dục nghề nghiệp nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu nhân lực, cung cấp kịp thời lao động qua đào tạo nghề, công nhân lành nghề cho các thành phần kinh tế và nhu cầu việc làm của người lao động, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ cao cho lao động đi làm việc ở nước ngoài; làm tốt công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên.
Thực hiện tốt công tác quản lý dạy nghề, kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý dạy nghề từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Thông qua đội ngũ quản lý dạy nghề của cấp cơ sở để nắm bắt được nhu cầu cần đào tạo nghề, số lượng lao động được đào tạo đồng thời giám sát việc đào tạo nghề cũng như chất lượng đào tạo nghề để xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho phù hợp với từng địa phương và đối tượng cụ thể.
Đẩy mạnh việc phân luồng, định hướng giáo dục nghề nghiệp đối với học sinh tốt nghiệp bậc học trung học cơ sở, trung học phổ thông theo Kế hoạch số 78/KH-UBND ngày 30/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân luồng và định hướng nghề nghiệp ở giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020; đẩy mạnh xã hội hóa công tác giáo dục nghề nghiệp, khuyến khích các tổ chức cá nhân đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho lao động nông thôn; thu hút các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề cho người lao động. Triển khai thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Khoa dân tộc nội trú tại Trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật công nghệ.
1.Cơ chế chính sách
Tổ chức thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho các đối tượng theo quy định tại Quyết định 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ và chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất theo quy định tại Quyết định 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Hỗ trợ học nghề cho học sinh dân tộc Nội trú theo Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp và Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT -BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016 của liên bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính về hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp. Ban hành chính sách hỗ trợ học phí và nhà ở cho học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông học, sinh viên đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học nhưng chưa có việc làm có nhu cầu học nghề nghề theo chỉ tiêu giao của Ủy ban nhân dân tỉnh; chính sách khuyến khích, thu hút giáo viên có trình độ, tay nghề cao về giảng dạy tại Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ và các trung tâm dạy nghề.
Tiếp tục thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang về hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề đối với nhà đầu tư tổ chức đào tạo lao động địa phương có tay nghề để bố trí làm việc tại các dự án trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Xây dựng, ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, nhất là đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động là người dân tộc thiểu số, lao động thuộc đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh; chính sách thu hút lao động có tay nghề cao về địa phương.
Phát triển thị trường lao động và tạo việc làm.
2.1. Phát triển thị trường lao động
Thúc đẩy phát triển thị trường lao động, nâng cao hiệu quả kết nối cung - cầu lao động; phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động bảo đảm kết nối thông tin đến các tỉnh, thành phố trong cả nước, công bố hàng tháng các chỉ tiêu chính của thị trường lao động; hỗ trợ khởi sự doanh nghiệp, lập nghiệp; hỗ trợ tạo việc làm cho người khuyết tật, người dân tộc thiểu số góp phần đẩy mạnh giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp với mục tiêu: 100% người lao động đến Trung tâm Dịch vụ việc làm được tư vấn chính sách việc làm và học nghề, trong đó có 50% số người lao động được giới thiệu tìm việc làm; 60% số người lao động được giới thiệu tìm việc làm có việc làm và thu nhập ổn định.
Tiếp tục tổ chức các phiên giao dịch việc làm. Đổi mới hình thức tư vấn, giới thiệu việc làm. Thu thập, cập nhật, quản lý và phân tích, dự báo thị trường lao động (Cập nhật cơ sở dữ liệu cung - cầu lao động; phần mềm, khảo sát thị trường lao động; phân tích, dự báo thị trường lao động …).
Hỗ trợ việc làm cho các đối tượng đặc thù: Hỗ trợ thanh niên khởi sự doanh nghiệp; hỗ trợ thanh niên lập nghiệp; hỗ trợ tạo việc làm cho người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ nghèo nông thôn, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự; hỗ trợ lao động nhập cư, lao động di chuyển giữa các địa phương, các vùng kinh tế.
Thực hiện chính sách việc làm công, hỗ trợ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên.
2.Phát triển kinh tế tạo việc làm trong các ngành kinh tế tại tỉnh
Thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. Tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản; phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, khuyến khích phát triển công nghiệp, dịch vụ ở khu vực nông thôn; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu thị trường lao động tạo thêm việc làm, thu hút nhiều lao động nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động từ khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản sang lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ. Đồng thời thực hiện tốt các giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, tạo nhiều việc làm và việc làm bền vững trên địa bàn tỉnh.
2.3. Tư vấn, giới thiệu lao động đi làm việc tại các tỉnh, thành phố trong nước và xuất khẩu lao động
Đẩy mạnh các hoạt động thông tin thị trường lao động, các hoạt động giao dịch về cung, cầu lao động trên thị trường của Trung tâm Dịch vụ việc làm; phối hợp chặt chẽ với Ban quản lý các khu công nghiệp, các doanh nghiệp tại các tỉnh, thành phố khu vực phía bắc và các huyện, thành phố để tư vấn, giới thiệu, đưa lao động đi làm việc ở các nhà máy, các khu công nghiệp trong nước.
Lựa chọn những doanh nghiệp xuất khẩu lao động có đủ điều kiện, uy tín, năng lực để phối hợp cùng các huyện, thành phố tổ chức thực hiện tuyển lao động tại địa phương (như các doanh nghiệp thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng,...).
Định hướng cho người lao động lựa chọn các thị trường có việc làm ổn định và thu nhập cao, ít rủi ro như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,...
Đẩy mạnh công tác tuyển chọn, cung ứng nguồn lao động có chất lượng; làm tốt công tác giáo dục định hướng, Luật Lao động của nước đưa lao động đến làm việc; dạy nghề, ngoại ngữ và giải quyết kịp thời các vướng mắc, rủi ro (nếu có) trong quá trình thực hiện hợp đồng đưa lao động đi làm việc ngoài nước.
Kế hoạch đến năm 2020, tư vấn, giới thiệu và đưa 25.000 lao động đi làm việc tại các tỉnh, thành phố và các khu công nghiệp trong nước và 1.500 lao động đi làm việc ở nước ngoài. Ưu tiên các ngành cơ khí, điện tử và các công ty có việc làm ổn định, thu nhập cao như Tập đoàn Sam sung, Canon Việt Nam...tại các Khu công nghiệp của các tỉnh, thành phố như Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hải Dương, hạn chế lao động làm việc trong các ngành như giầy da, may mặc và các tỉnh, thành phố phía nam.
2.4. Tạo việc làm thông qua nguồn vốn Quốc gia về việc làm, vốn xóa đói giảm nghèo, vốn khuyến công, khuyến nông và các nguồn vốn khác:
Cho vay vốn tạo việc làm với lãi suất ưu đãi đối với các dự án tạo thêm việc làm mới; đặc biệt, ưu tiên cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ để tạo ra nhiều việc làm bền vững. Quan tâm cho vay đối với các đối tượng bị thu hồi đất nông nghiệp, đối tượng chuyển đổi ngành nghề, đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số, thanh niên, phụ nữ, bộ đội xuất ngũ, các đối tượng chính sách.
Thông qua dự án khuyến công để đào tạo nghề, tạo việc làm và chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng dịch chuyển cơ cấu từ lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp, dịch vụ, thương mại du lịch.