Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 686/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Long An 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/06/2023", "sign_number": "686/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/06/2023", "sign_number": "686/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/06/2023", "sign_number": "686/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/06/2023", "sign_number": "686/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/06/2023", "sign_number": "686/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 686/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Long An 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Long An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Quy hoạch địa điểm xây dựng các công trình hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố, khu đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu thương mại có nguy cơ cháy, nổ cao, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia về hạ tầng phòng cháy chữa cháy đáp ứng các quy định hiện hành.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe
- Phát triển hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật. Phát triển nguồn nhân lực y tế, đào tạo đội ngũ bác sĩ, dược sĩ.
- Đồng bộ mạng lưới và kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất khám chữa bệnh, đặc biệt tại các khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng cơ sở y tế ngoài công lập.
+ Nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh Long An thành bệnh viện loại I khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chí theo quy định; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và trang thiết bị đáp ứng là trung tâm y tế cấp vùng. Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế tại 12 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa cấp tỉnh, 16 trung tâm y tế cấp huyện và 04 cơ sở hạ tầng y tế khác phù hợp với năng lực khám, chữa bệnh của đội ngũ y, bác sĩ.
+ Xây mới 08 bệnh viện tại thành phố Tân An, huyện Bến Lức và 05 cơ sở y tế khác.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
- Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo. Xây dựng nền tảng giáo dục thông minh, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, công nghệ số.
- Phát triển hệ thống, mạng lưới trường lớp mầm non, phổ thông phù hợp theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa và hiện đại hóa. Khuyến khích xã hội hóa phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập phù hợp với tình hình phát triển giáo dục, đào tạo của địa phương; tập trung đẩy nhanh phát triển hệ thống trường học mầm non, phổ thông tư thục ở địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới.
+ Duy trì, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm triển khai hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới và phát triển các cơ sở giáo dục cấp trung học phổ thông và Trường Đại học kinh tế - công nghiệp Long An; xây dựng Trường Đại học Tân Tạo đạt chuẩn quốc tế; thành lập Phân hiệu Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở của trường Cao đẳng Sư phạm Long An.
+ Xây mới 13 cơ sở giáo dục cấp trung học phổ thông, Trường Đại học Tâm Anh tại huyện Bến Lức và nghiên cứu xây dựng một số trường Đại học phù hợp với yêu cầu phát triển của địa phương.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
3. Phương án phát triển khoa học, công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với tất cả các ngành, lĩnh vực từ quản lý nhà nước đến hoạt động kinh tế - xã hội; phấn đấu đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ở mức trên 50%. Chủ động tìm kiếm công nghệ mới, hợp tác chuyển giao công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học.
- Tăng cường đầu tư phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh; tập trung vào công nghệ sinh học, dược liệu, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đầu tư phát triển các tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu xây dựng, phát triển các trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của tỉnh.
4. Phương án phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội
- Phát triển nguồn nhân lực có tay nghề, trình độ chuyên môn, kỹ năng thành thạo. Nâng cấp Trường Cao đẳng Long An thành Trường Cao đẳng chất lượng cao, Trường Trung cấp Y tế thành Trường Cao đẳng Y tế. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp tỉnh. Xã hội hóa thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập ở những địa phương có nhu cầu. Hình thành các cơ sở giáo dục nghề nghiệp mới đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách và đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực để chăm lo cho người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội. Nhanh chóng thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, chênh lệch vùng, địa phương trong tỉnh về tiếp cận các dịch vụ xã hội, đảm bảo giảm nghèo bền vững. Thực hiện bình đẳng giới; đảm bảo các quyền trẻ em và tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện; quan tâm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và người già neo đơn. Chú trọng phòng chống tệ nạn xã hội. Nâng cấp cơ sở vật chất 08 cơ sở bảo trợ xã hội; xây mới 07 cơ sở.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI và XVII)
5. Phương án phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao
- Giữ gìn, bảo vệ, phát huy bản sắc văn hóa. Đầu tư, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, ưu tiên các di tích văn hóa, lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia. Chăm lo xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa và địa bàn tập trung nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Tăng cường liên kết với ngành du lịch trong phát triển bền vững các dịch vụ văn hóa. Đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng và phát triển thể thao thành tích cao ở những môn có thế mạnh.
- Phát triển hệ thống thiết chế công trình văn hóa, thể thao đáp ứng nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng các giá trị văn hóa, thể thao của người dân. Xây dựng mới Bảo tàng - Thư viện tỉnh, Trung tâm Văn hoá - Thể thao Đồng Tháp Mười; đầu tư Khu liên hợp Văn hóa, thể dục thể thao tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp quốc gia; phát triển các sân golf phục vụ thể thao và du lịch tại các huyện Thủ Thừa, Đức Hoà, Bến Lức, Cần Giuộc, Cần Đước và Đức Huệ đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, hiệu quả cao nhất nguồn lực đất đai.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
6. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở dịch vụ, thương mại, triển lãm, hội chợ
- Phát triển các trung tâm thương mại, chợ quy mô lớn tại trung tâm vùng, các tiểu vùng và khu vực cửa khẩu; tập trung hình thành các trung tâm thương mại đa năng, phức hợp và tổng hợp chất lượng cao tại thành phố Tân An, đô thị Bến Lức, Hậu Nghĩa, Đức Hòa, Cần Giuộc và thị xã Kiến Tường. Tổ chức hệ thống các siêu thị ở các trung tâm đô thị và các khu công nghiệp, du lịch.
- Đầu tư trung tâm trao đổi nông sản, hàng hóa vùng Đồng Tháp Mười. Hoàn chỉnh hệ thống chợ nông thôn, nhất là tại vùng sâu, vùng xa tạo điều kiện phát triển giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hóa của nông dân.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt đảm bảo đầy đủ, an toàn, liên tục cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh và khu vực.
- Phát triển các tuyến du lịch liên tỉnh kết nối tỉnh Long An với Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, các tuyến du lịch nội tỉnh kết nối thành phố Tân An với các huyện Đức Hòa, Đức Huệ, Mộc Hóa, Tân Hưng, Tân Thạnh, tuyến đường sông Vàm Cỏ. Ưu tiên đầu tư Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen, Khu du lịch sinh thái Làng nổi Tân Lập và Khu bảo tồn đa dạng sinh học - cây dược liệu Đồng Tháp Mười, du lịch nông thôn tại làng nghề trồng mai Tân Tây...; phát triển một số khu vui chơi giải trí tại huyện ven đô giáp Thành phố Hồ Chí Minh. Thu hút đầu tư hệ thống cơ sở dịch vụ du lịch chất lượng cao, an toàn, hiện đại, văn minh.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đến năm 2030, tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Long An là 449.478,66 ha; trong đó: Đất nông nghiệp khoảng 328.875,66 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 120.603,00 ha.
- Thực hiện thu hồi khoảng 29.500,60 ha; trong đó: Khoảng 27.046,22 ha đất nông nghiệp và khoảng 2.454,38 ha đất phi nông nghiệp.
- Chuyển mục đích sử dụng khoảng 27.046,22 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật Đất đai.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện: Triển khai lập các quy hoạch vùng liên huyện bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và theo quy định.
2. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng huyện:
a) Vùng huyện Cần Đước: Là vùng công nghiệp, đô thị, văn hóa, nông nghiệp công nghệ cao. Hình thành các khu công nghiệp - cụm công nghiệp, trung tâm logistics gắn kết với cảng Quốc tế Long An; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
b) Vùng huyện Châu Thành: Là vùng phát triển nông nghiệp chủ lực của tỉnh. Tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xây dựng trung tâm logistics phục vụ nhu cầu phát triển nông nghiệp quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến nông sản.
c) Vùng huyện Đức Huệ: Là trung tâm công nghiệp, năng lượng và dịch vụ. Phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhà máy điện mặt trời; phát triển kinh tế biên mậu gắn với trục động lực Mỹ Quý Tây - Lương Hoà - Bình Chánh.
d) Vùng huyện Tân Trụ: Là vùng sản xuất nông sản tập trung, dự trữ phát triển công nghiệp, đô thị. Phát triển nuôi trồng thủy sản quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; tập trung đầu tư công nghiệp chế biến nông sản.
đ) Vùng huyện Thủ Thừa: Là một vệ tinh cung cấp nguyên liệu, dự trữ phát triển công nghiệp, đô thị; là khu vực có tiềm năng phát triển du lịch. Tập trung phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp sạch; hình thành khu đô thị, du lịch nghỉ dưỡng cao cấp.
e) Vùng huyện Thạnh Hóa: Là vùng phát triển nông nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản. Phát triển các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm. Hình thành các cụm công nghiệp chế biến nông sản, vùng sản xuất nông nghiệp tập trung áp dụng khoa học công nghệ.
g) Vùng huyện Tân Thạnh: Là trung tâm trung chuyển, khu vực phát triển nông nghiệp và chế biến nông sản. Phát triển cụm công nghiệp gắn với chế biến nông sản; hình thành vùng sản xuất nông nghiệp tập trung áp dụng khoa học công nghệ.
h) Vùng huyện Mộc Hóa: Là vùng phát triển nông nghiệp chủ lực của tỉnh; khu vực phát triển du lịch sinh thái và thương mại dịch vụ. Hình thành vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; xây dựng thương hiệu điểm đến, hình ảnh đặc trưng của vùng Đồng Tháp Mười gắn với khu du lịch Làng nổi Tân Lập, khu bảo tồn dược liệu Đồng Tháp Mười, đầu tư phát triển hạ tầng khu vực Bình Phong Thạnh, Bình Hòa Tây.
i) Vùng huyện Vĩnh Hưng: Là khu vực phát triển nông nghiệp, du lịch sinh thái. Hình thành vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; đầu tư xây dựng hạ tầng đồng bộ, đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái cộng đồng.
k) Vùng huyện Tân Hưng: Là khu vực nông nghiệp, du lịch sinh thái cộng đồng. Hình thành vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, phát triển chăn nuôi tập trung; đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái cộng đồng.
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Về phân vùng môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen; Khu bảo tồn đa dạng sinh học - cây dược liệu Đồng Tháp Mười; khu dân cư tập trung tại đô thị loại I (thành phố Tân An), đô thị loại II (thị xã Kiến Tường) và đô thị loại III (đô thị Bến Lức, đô thị Cần Giuộc, đô thị Đức Hòa); khu vực sử dụng nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt tại vùng Đức Hòa - Cần Giuộc, vùng Tân An, vùng Đồng Tháp Mười và Châu Thành.
- Vùng hạn chế phát thải: Vùng đệm của Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen, Khu bảo tồn đa dạng sinh học - cây dược liệu Đồng Tháp Mười; vùng đất ngập nước quan trọng có các sông chính chảy qua (sông Vàm Cỏ, sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Rạch Cát - Cần Giuộc); hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V; khu vui chơi giải trí dưới nước; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng khác: Các vùng còn lại trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
b) Về bảo tồn đa dạng sinh học
- Bảo đảm hầu hết các loài đặc hữu, có giá trị về mặt khoa học và kinh tế được bảo tồn hiệu quả; phần lớn diện tích các khu rừng tự nhiên, đất ngập nước được xem xét đưa vào chiến lược khai thác và bảo tồn ở các cấp độ khác nhau.
- Tích hợp, lồng ghép chương trình kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển nguồn nhân lực, tăng cường nguồn lực đảm bảo phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
- Xây dựng và phát triển một số cơ sở bảo tồn loài và nguồn gen động, thực vật quý hiếm. Tổ chức quản lý hiệu quả Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen, Khu bảo tồn đa dạng sinh học - cây dược liệu Đồng Tháp Mười; xây dựng các mô hình bảo vệ và quản lý đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng, có phương án ổn định cuộc sống cho người dân trong khu bảo tồn và phương án di dân tái định cư; chú trọng phát triển du lịch sinh thái, du lịch tham quan; đẩy mạnh hỗ trợ đầu tư sản xuất tại các vùng đệm.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII)
c) Về định hướng bảo vệ môi trường tại các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
- Định hướng bảo vệ môi trường tại các khu xử lý chất thải: Các khu xử lý chất thải phải được bố trí ngoài khu vực đô thị, đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường theo các quy chuẩn hiện hành, không gần khu vực đầu nguồn nước, đầu hướng gió; có hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh và thu gom xử lý nước rỉ rác triệt để; sử dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại.
- Định hướng bảo vệ môi trường tại nghĩa trang: Nước sử dụng tại nghĩa trang phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh. Nước thải phải được thu gom riêng xử lý đạt tiêu chuẩn hiện hành; rác thải phát sinh trong hoạt động mai táng cần được tập trung tại khu riêng và được xử lý bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường; các chất thải được xử lý theo quy định hiện hành về xử lý chất thải y tế lây nhiễm.
d) Về quan trắc chất lượng môi trường
- Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động, quan trắc môi trường nước và trạm quan trắc môi trường không khí. Đến năm 2030, có 59 trạm, điểm quan trắc môi trường nước mặt; 77 điểm quan trắc định kỳ môi trường nước dưới đất; có 36 trạm, điểm quan trắc môi trường không khí; 28 điểm quan trắc định kỳ môi trường đất; 05 điểm quan trắc định kỳ môi trường trầm tích.
đ) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Tổng diện tích đất rừng trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2030 dự kiến là 20,85 nghìn ha. Trong đó:
+ Diện tích rừng phòng hộ dự kiến là 1,82 nghìn ha và tập trung tại huyện Thạnh Hóa.
+ Diện tích rừng đặc dụng là 2,56 nghìn ha, chủ yếu ở Khu Bảo tồn đa dạng sinh học - cây dược liệu Đồng Tháp Mười (huyện Mộc Hóa) và Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen (huyện Tân Hưng).
+ Diện tích rừng sản xuất là 16,47 nghìn ha, phân bổ tại thị xã Kiến Tường và các huyện Tân Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức và Thủ Thừa.
- Phát triển hệ thống đường lâm nghiệp gắn kết hiệu quả với tuyến đường phục vụ công tác tuần tra, bảo vệ rừng kết hợp phục vụ du lịch sinh thái. Nâng cao năng lực, đầu tư đồng bộ và hiện đại hóa cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật thông tin ngành lâm nghiệp, đặc biệt là hạ tầng phục vụ quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
a) Về bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
- Nghiên cứu tiến hành điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. Sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, không làm ảnh hưởng tới cảnh quan trong các dự án khai thác, chế biến khoáng sản.
- Tiếp tục thăm dò, khai thác và chế biến nước khoáng đóng chai. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn đối với các loại khoáng sản sau: Đất san lấp; sét gạch ngói; cát xây dựng/cát san lấp; than bùn.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII)
b) Khoanh định các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, gồm: Khu vực đất an ninh, đất quốc phòng, đất dành cho hoạt động tôn giáo, các khu di tích lịch sử, văn hóa, khảo cổ và đất hành lang an toàn các công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống cấp, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc; ngoại trừ khu vực quốc phòng có một số loại khoáng sản chủ yếu là đất san lấp, sét gạch ngói và 02 mỏ đất san lấp nằm trong phạm vi quy hoạch quốc lộ N2.
- Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, gồm: 03 mỏ cát xây dựng (tại các huyện Đức Hòa, Đức Huệ và Bến Lức), 04 mỏ cát san lấp (tại các huyện Cần Giuộc, Cần Đước, Tân Thạnh và Thạnh Hóa) và mỏ than bùn Trấp Mốp Xanh, huyện Thạnh Hóa.
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước:
- Vùng I: Gồm huyện Tân Hưng, Vĩnh Hưng, phần phía Tây so với Quốc lộ 62 của huyện Mộc Hóa và Tân Thạnh.
- Vùng II: Phía Bắc giáp biên giới Việt Nam - Campuchia; phía Tây giáp quốc lộ 62; phía Nam giáp ranh với tỉnh Tiền Giang; phía Đông là ranh giới giữa huyện Thạnh Hóa với huyện Đức Huệ, Thủ Thừa. Bao gồm toàn bộ huyện Thạnh Hóa, một phần huyện Mộc Hóa và một phần huyện Tân Thạnh.
- Vùng III: Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh; phía Tây giáp biên giới Việt Nam - Campuchia và huyện Thạnh Hóa; phía Nam giáp kênh Thủ Thừa; phía Đông giáp sông Vàm Cỏ Đông. Bao gồm diện tích toàn huyện Đức Huệ và phần lớn diện tích của huyện Thủ Thừa và một phần phía Tây huyện Bến Lức.
- Vùng IV: Gồm toàn bộ huyện Đức Hòa.
- Vùng V: Phía Bắc giáp kênh Cầu An Hạ; phía Tây giáp sông Vàm Cỏ Đông; phía Nam giáp sông Vàm Cỏ và Tiền Giang; phía Đông giáp Thành phố Hồ Chí Minh. Bao gồm toàn bộ huyện Cần Giuộc, huyện Cần Đước, huyện Đức Hòa và một phần huyện Bến Lức.
- Vùng VI: Phía Bắc giới hạn bởi kênh Thủ Thừa, kênh Bắc Đông; phía Tây và phía Nam giáp ranh giới với tỉnh Tiền Giang; phía Đông được giới hạn bởi sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ. Bao gồm toàn bộ thành phố Tân An, huyện Châu Thành, huyện Tân Trụ, một phần huyện Thủ Thừa và một phần huyện Bến Lức.
b) Phân bổ tài nguyên nước
- Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng sử dụng nước trong kỳ quy hoạch được sắp xếp từ cao đến thấp như sau: Sinh hoạt; công nghiệp; du lịch, dịch vụ; nông nghiệp; thủy sản.
- Trong điều kiện bình thường: Nguồn nước đủ đáp ứng việc phân bổ đảm bảo 100% nhu cầu dùng nước; ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, các ngành sản xuất có hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước: Tỷ lệ phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước là sinh hoạt 100%, công nghiệp 90%, du lịch - dịch vụ 85%, nông nghiệp 80%, thủy sản 75%.
c) Nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt
- Sử dụng nguồn nước ngầm bằng cách khoan giếng, dùng máy bơm đưa vào hệ thống xử lý sau đó phân phối đến từng hộ gia đình. Hình thức này chủ yếu được áp dụng cho vùng V và vùng VI.
- Tại những nơi có nguồn nước ngọt từ sông, kênh chính đưa về, sẽ xây dựng các hồ chứa, trạm lấy nước mặt, đưa lên bể xử lý, sau đó phân phối cho từng khu dân cư. Hình thức này được áp dụng cho vùng I, II, III và IV.
- Tại tất cả các vùng, vào mùa mưa ở những nơi dân cư phân tán sẽ tiến hành xây dựng các bể chứa, chum, vại, lu nước hoặc nạo vét các lung, đìa.
d) Hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước; công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước
- Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới quan trắc tài nguyên nước đồng bộ, tiên tiến, toàn diện và hiện đại, đảm bảo việc kết nối và chia sẻ thông tin liên tục, thống nhất. Đầu tư xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước tập trung, hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; phát triển nguồn nhân lực, đủ năng lực tiếp cận, khai thác tối đa thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong công tác quản lý và vận hành hệ thống.
- Xây dựng công trình điều tiết khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước đảm bảo phù hợp với phân vùng chức năng nguồn nước. Hệ thống kênh trục của tỉnh được bố trí theo hai hướng chính là Tây - Đông và Tây Bắc - Đông Nam.
đ) Bảo vệ tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt
- Kiểm soát hiệu quả các nguồn thải; thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn theo quy định. Khuyến khích các cơ sở sản xuất từng bước đổi mới máy móc, áp dụng các công nghệ tiên tiến dùng ít nước, tăng cường khả năng tái sử dụng nước. Bảo đảm 100% các khu, cụm công nghiệp đi vào hoạt động có diện tích cây xanh hợp lý; các khu, cụm công nghiệp và các cơ sở có lưu lượng xả nước thải từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên thực hiện giám sát, quan trắc tự động nước thải đầu ra theo quy định.
- Cải thiện chất lượng nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các đoạn sông, nguồn nước nội tỉnh bị ô nhiễm; duy trì, bảo vệ chất lượng nước mặt chưa bị ô nhiễm để bảo đảm đáp ứng được mục tiêu chất lượng nước.
e) Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động phòng, chống, khắc phục, cảnh báo, dự báo và giảm thiểu tác hại do nước gây ra
- Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai và các ngành khác thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường của địa phương, bảo đảm tích hợp với trung ương.
- Quy hoạch xây dựng các khu đô thị, khu dân cư, công trình giao thông, các hoạt động sản xuất ven sông không được gây cản trở dòng chảy, không gây ngập úng nhân tạo, đảm bảo khả năng tiêu thoát nước.
- Tăng cường quản lý các hoạt động khai thác cát và hoạt động giao thông thủy trên sông, các hoạt động ven sông, các hoạt động sản xuất khác có tác động đến gia tăng sạt lở lòng, bờ bãi sông, đặc biệt là đối với các dòng sông có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho các công trình lấy nước quy mô lớn, các hoạt động giao thông thủy quan trọng.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai
- Lũ từ thượng nguồn sông Mê Kông qua các kênh rạch vào vùng Đồng Tháp Mười, lũ tràn qua biên giới Campuchia, lũ từ thượng nguồn sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây.
- Xâm nhập mặn, hạn hán và nắng nóng ở các huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành, Tân Trụ, Thủ Thừa và thành phố Tân An.
- Sạt lở, sụt lún đất tại các huyện Thạnh Hóa, Cần Giuộc, Cần Đước, Bến Lức, Tân Trụ, Châu Thành và thành phố Tân An.
- Dông, lốc, sét, mưa đá tại các huyện Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Tân Thạnh, Thủ Thừa, Tân Trụ, Cần Giuộc và thị xã Kiến Tường.
- Cháy rừng tại các huyện Đức Huệ, Tân Hưng, Thạnh Hóa và Thủ Thừa.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Dự báo, cảnh báo kịp thời, hiệu quả và thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá các tác động của rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu. Đảm bảo năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng; cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình phòng chống thiên tai đảm bảo an toàn cho người dân. Cập nhật cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. Chú trọng xây dựng, cập nhật danh mục cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính và tăng cường kiểm tra, giám sát.
X. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng và phương hướng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để ưu tiên đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIV)
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
a) Tập trung huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước, bố trí nguồn vốn đầu tư ưu tiên cho hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội quan trọng nhằm dẫn dắt, thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế khác, tạo nguồn lực thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững các vùng động lực tăng trưởng của tỉnh. Xây dựng, thực hiện các các cơ chế, chính sách động viên, khuyến khích các tập đoàn trong nước và quốc tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh lớn trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực phúc lợi xã hội khác.
b) Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tạo đột phá thu hút vốn đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật trong phát triển hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông; thu hút, nâng cao tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội.
c) Xây dựng cơ chế chính sách đột phá phù hợp với quy định của pháp luật để thu hút các nhà đầu tư chiến lược có khả năng dẫn dắt, hình thành hệ sinh thái các ngành kinh tế trọng điểm.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
a) Có chính sách thu hút nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao và lao động có tay nghề, kỹ năng gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động; đẩy mạnh đào tạo nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tăng cường kết nối giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động và doanh nghiệp; bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động làm việc, sinh sống lâu dài. Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế, đặc biệt đối với các ngành quan trọng, công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng, logistics và cảng biển.
b) Nâng cao đạo đức công vụ; đổi mới hình thức tuyển dụng; thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín phục vụ nhân dân.
3. Giải pháp về môi trường
Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền và bảo vệ môi trường. Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường; phát triển, ứng dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn, sản xuất sạch, sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên đối với tất cả các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh. Tích cực hợp tác với các địa phương trong nước và quốc tế về bảo vệ môi trường. Chú trọng nâng cao năng lực quản lý nhà nước về môi trường.
4. Giải pháp về khoa học, công nghệ và chuyển đổi số
a) Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của khoa học, công nghệ, đặc biệt là công nghệ số trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội; xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số và xây dựng đô thị thông minh.
b) Thúc đẩy nghiên cứu, triển khai và đầu tư cơ sở vật chất; phát triển hợp tác quốc tế và hội nhập thị trường khoa học, công nghệ. Bảo đảm chi cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ 2% trở lên trong tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm và tăng dần theo yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
a) Hợp tác vùng và quốc gia
- Tăng cường hợp tác với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, tập trung ưu tiên hợp tác về đấu nối các tuyến giao thông trọng điểm của quốc gia và của vùng, phát triển dịch vụ logistics, chế biến nông sản, khu công nghiệp, xử lý rác thải và năng lượng. Chủ động tích cực tham gia các hoạt động điều phối, liên kết vùng đồng bằng sông Cửu Long, liên kết chặt chẽ trong công tác chế biến và xuất khẩu nông sản, xây dựng kết cấu hạ tầng và cung ứng dịch vụ logistics, dịch vụ hỗ trợ đặc thù cho xuất khẩu nông nghiệp.
- Tăng cường hợp tác với các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ về xây dựng cụm liên kết phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, đặc biệt là ngành công nghiệp điện tử, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và phát triển đô thị.
- Đa dạng hóa các kênh hợp tác liên địa phương, liên vùng. Đẩy mạnh phối hợp giữa các cấp chính quyền; khuyến khích, ưu tiên hợp tác giữa các doanh nghiệp, các liên hiệp, hiệp hội của các ngành.
b) Hợp tác quốc tế
- Bảo đảm an ninh, ổn định khu vực biên giới với Campuchia; bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu phát triển khu phi thuế quan và hệ thống logistics tại khu kinh tế cửa khẩu Long An.
- Hoàn thiện công tác thu thập thông tin, kết nối và chia sẻ dữ liệu đối với các thị trường trọng điểm, các quốc gia và đối tác lớn, tiềm năng.
- Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia, các địa phương quốc tế. Chủ động tìm kiếm, kết nối và duy trì hợp tác chặt chẽ với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và tham dự các diễn đàn quốc tế, khu vực.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
a) Nâng cao năng lực của chính quyền đáp ứng yêu cầu quản lý đối với đô thị và nông thôn nhằm đảm bảo sự phát triển hiện đại, văn minh và thân thiện với môi trường.
b) Xây dựng và thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển các đô thị trung tâm vùng hiện đại, thông minh. Điều tiết, kiểm soát chặt chẽ sự gia tăng dân số đô thị.
c) Quản lý chặt chẽ, bảo đảm xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và nâng cấp đô thị; xây dựng và phát triển các đô thị thông minh; xây dựng nông thôn mới phù hợp với định hướng đô thị hoá.

Content:
Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Quy hoạch địa điểm xây dựng các công trình hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố, khu đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu thương mại có nguy cơ cháy, nổ cao, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia về hạ tầng phòng cháy chữa cháy đáp ứng các quy định hiện hành.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe
- Phát triển hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật. Phát triển nguồn nhân lực y tế, đào tạo đội ngũ bác sĩ, dược sĩ.
- Đồng bộ mạng lưới và kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất khám chữa bệnh, đặc biệt tại các khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng cơ sở y tế ngoài công lập.
+ Nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh Long An thành bệnh viện loại I khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chí theo quy định; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và trang thiết bị đáp ứng là trung tâm y tế cấp vùng. Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế tại 12 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa cấp tỉnh, 16 trung tâm y tế cấp huyện và 04 cơ sở hạ tầng y tế khác phù hợp với năng lực khám, chữa bệnh của đội ngũ y, bác sĩ.
+ Xây mới 08 bệnh viện tại thành phố Tân An, huyện Bến Lức và 05 cơ sở y tế khác.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
- Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo. Xây dựng nền tảng giáo dục thông minh, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, công nghệ số.
- Phát triển hệ thống, mạng lưới trường lớp mầm non, phổ thông phù hợp theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa và hiện đại hóa. Khuyến khích xã hội hóa phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập phù hợp với tình hình phát triển giáo dục, đào tạo của địa phương; tập trung đẩy nhanh phát triển hệ thống trường học mầm non, phổ thông tư thục ở địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới.
+ Duy trì, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm triển khai hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới và phát triển các cơ sở giáo dục cấp trung học phổ thông và Trường Đại học kinh tế - công nghiệp Long An; xây dựng Trường Đại học Tân Tạo đạt chuẩn quốc tế; thành lập Phân hiệu Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở của trường Cao đẳng Sư phạm Long An.
+ Xây mới 13 cơ sở giáo dục cấp trung học phổ thông, Trường Đại học Tâm Anh tại huyện Bến Lức và nghiên cứu xây dựng một số trường Đại học phù hợp với yêu cầu phát triển của địa phương.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
3. Phương án phát triển khoa học, công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với tất cả các ngành, lĩnh vực từ quản lý nhà nước đến hoạt động kinh tế - xã hội; phấn đấu đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ở mức trên 50%. Chủ động tìm kiếm công nghệ mới, hợp tác chuyển giao công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học.
- Tăng cường đầu tư phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh; tập trung vào công nghệ sinh học, dược liệu, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đầu tư phát triển các tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu xây dựng, phát triển các trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của tỉnh.
4. Phương án phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội
- Phát triển nguồn nhân lực có tay nghề, trình độ chuyên môn, kỹ năng thành thạo. Nâng cấp Trường Cao đẳng Long An thành Trường Cao đẳng chất lượng cao, Trường Trung cấp Y tế thành Trường Cao đẳng Y tế. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp tỉnh. Xã hội hóa thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập ở những địa phương có nhu cầu. Hình thành các cơ sở giáo dục nghề nghiệp mới đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách và đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực để chăm lo cho người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội. Nhanh chóng thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, chênh lệch vùng, địa phương trong tỉnh về tiếp cận các dịch vụ xã hội, đảm bảo giảm nghèo bền vững. Thực hiện bình đẳng giới; đảm bảo các quyền trẻ em và tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện; quan tâm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và người già neo đơn. Chú trọng phòng chống tệ nạn xã hội. Nâng cấp cơ sở vật chất 08 cơ sở bảo trợ xã hội; xây mới 07 cơ sở.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI và XVII)
5. Phương án phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao
- Giữ gìn, bảo vệ, phát huy bản sắc văn hóa. Đầu tư, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, ưu tiên các di tích văn hóa, lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia. Chăm lo xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa và địa bàn tập trung nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Tăng cường liên kết với ngành du lịch trong phát triển bền vững các dịch vụ văn hóa. Đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng và phát triển thể thao thành tích cao ở những môn có thế mạnh.
- Phát triển hệ thống thiết chế công trình văn hóa, thể thao đáp ứng nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng các giá trị văn hóa, thể thao của người dân. Xây dựng mới Bảo tàng - Thư viện tỉnh, Trung tâm Văn hoá - Thể thao Đồng Tháp Mười; đầu tư Khu liên hợp Văn hóa, thể dục thể thao tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp quốc gia; phát triển các sân golf phục vụ thể thao và du lịch tại các huyện Thủ Thừa, Đức Hoà, Bến Lức, Cần Giuộc, Cần Đước và Đức Huệ đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, hiệu quả cao nhất nguồn lực đất đai.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
Phương án phát triển mạng lưới cơ sở dịch vụ, thương mại, triển lãm, hội chợ
- Phát triển các trung tâm thương mại, chợ quy mô lớn tại trung tâm vùng, các tiểu vùng và khu vực cửa khẩu; tập trung hình thành các trung tâm thương mại đa năng, phức hợp và tổng hợp chất lượng cao tại thành phố Tân An, đô thị Bến Lức, Hậu Nghĩa, Đức Hòa, Cần Giuộc và thị xã Kiến Tường. Tổ chức hệ thống các siêu thị ở các trung tâm đô thị và các khu công nghiệp, du lịch.
- Đầu tư trung tâm trao đổi nông sản, hàng hóa vùng Đồng Tháp Mười. Hoàn chỉnh hệ thống chợ nông thôn, nhất là tại vùng sâu, vùng xa tạo điều kiện phát triển giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hóa của nông dân.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt đảm bảo đầy đủ, an toàn, liên tục cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh và khu vực.
- Phát triển các tuyến du lịch liên tỉnh kết nối tỉnh Long An với Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, các tuyến du lịch nội tỉnh kết nối thành phố Tân An với các huyện Đức Hòa, Đức Huệ, Mộc Hóa, Tân Hưng, Tân Thạnh, tuyến đường sông Vàm Cỏ. Ưu tiên đầu tư Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen, Khu du lịch sinh thái Làng nổi Tân Lập và Khu bảo tồn đa dạng sinh học - cây dược liệu Đồng Tháp Mười, du lịch nông thôn tại làng nghề trồng mai Tân Tây...; phát triển một số khu vui chơi giải trí tại huyện ven đô giáp Thành phố Hồ Chí Minh. Thu hút đầu tư hệ thống cơ sở dịch vụ du lịch chất lượng cao, an toàn, hiện đại, văn minh.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đến năm 2030, tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Long An là 449.478,66 ha; trong đó: Đất nông nghiệp khoảng 328.875,66 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 120.603,00 ha.
- Thực hiện thu hồi khoảng 29.500,60 ha; trong đó: Khoảng 27.046,22 ha đất nông nghiệp và khoảng 2.454,38 ha đất phi nông nghiệp.
- Chuyển mục đích sử dụng khoảng 27.046,22 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật Đất đai.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện: Triển khai lập các quy hoạch vùng liên huyện bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và theo quy định.
2. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng huyện:
a) Vùng huyện Cần Đước: Là vùng công nghiệp, đô thị, văn hóa, nông nghiệp công nghệ cao. Hình thành các khu công nghiệp - cụm công nghiệp, trung tâm logistics gắn kết với cảng Quốc tế Long An; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
b) Vùng huyện Châu Thành: Là vùng phát triển nông nghiệp chủ lực của tỉnh. Tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xây dựng trung tâm logistics phục vụ nhu cầu phát triển nông nghiệp quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến nông sản.
c) Vùng huyện Đức Huệ: Là trung tâm công nghiệp, năng lượng và dịch vụ. Phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhà máy điện mặt trời; phát triển kinh tế biên mậu gắn với trục động lực Mỹ Quý Tây - Lương Hoà - Bình Chánh.
d) Vùng huyện Tân Trụ: Là vùng sản xuất nông sản tập trung, dự trữ phát triển công nghiệp, đô thị. Phát triển nuôi trồng thủy sản quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; tập trung đầu tư công nghiệp chế biến nông sản.
đ) Vùng huyện Thủ Thừa: Là một vệ tinh cung cấp nguyên liệu, dự trữ phát triển công nghiệp, đô thị; là khu vực có tiềm năng phát triển du lịch. Tập trung phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp sạch; hình thành khu đô thị, du lịch nghỉ dưỡng cao cấp.
e) Vùng huyện Thạnh Hóa: Là vùng phát triển nông nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản. Phát triển các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm. Hình thành các cụm công nghiệp chế biến nông sản, vùng sản xuất nông nghiệp tập trung áp dụng khoa học công nghệ.
g) Vùng huyện Tân Thạnh: Là trung tâm trung chuyển, khu vực phát triển nông nghiệp và chế biến nông sản. Phát triển cụm công nghiệp gắn với chế biến nông sản; hình thành vùng sản xuất nông nghiệp tập trung áp dụng khoa học công nghệ.
h) Vùng huyện Mộc Hóa: Là vùng phát triển nông nghiệp chủ lực của tỉnh; khu vực phát triển du lịch sinh thái và thương mại dịch vụ. Hình thành vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; xây dựng thương hiệu điểm đến, hình ảnh đặc trưng của vùng Đồng Tháp Mười gắn với khu du lịch Làng nổi Tân Lập, khu bảo tồn dược liệu Đồng Tháp Mười, đầu tư phát triển hạ tầng khu vực Bình Phong Thạnh, Bình Hòa Tây.
i) Vùng huyện Vĩnh Hưng: Là khu vực phát triển nông nghiệp, du lịch sinh thái. Hình thành vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; đầu tư xây dựng hạ tầng đồng bộ, đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái cộng đồng.
k) Vùng huyện Tân Hưng: Là khu vực nông nghiệp, du lịch sinh thái cộng đồng. Hình thành vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, phát triển chăn nuôi tập trung; đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái cộng đồng.
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Về phân vùng môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen; Khu bảo tồn đa dạng sinh học - cây dược liệu Đồng Tháp Mười; khu dân cư tập trung tại đô thị loại I (thành phố Tân An), đô thị loại II (thị xã Kiến Tường) và đô thị loại III (đô thị Bến Lức, đô thị Cần Giuộc, đô thị Đức Hòa); khu vực sử dụng nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt tại vùng Đức Hòa - Cần Giuộc, vùng Tân An, vùng Đồng Tháp Mười và Châu Thành.
- Vùng hạn chế phát thải: Vùng đệm của Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen, Khu bảo tồn đa dạng sinh học - cây dược liệu Đồng Tháp Mười; vùng đất ngập nước quan trọng có các sông chính chảy qua (sông Vàm Cỏ, sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Rạch Cát - Cần Giuộc); hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V; khu vui chơi giải trí dưới nước; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng khác: Các vùng còn lại trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
b) Về bảo tồn đa dạng sinh học
- Bảo đảm hầu hết các loài đặc hữu, có giá trị về mặt khoa học và kinh tế được bảo tồn hiệu quả; phần lớn diện tích các khu rừng tự nhiên, đất ngập nước được xem xét đưa vào chiến lược khai thác và bảo tồn ở các cấp độ khác nhau.
- Tích hợp, lồng ghép chương trình kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển nguồn nhân lực, tăng cường nguồn lực đảm bảo phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
- Xây dựng và phát triển một số cơ sở bảo tồn loài và nguồn gen động, thực vật quý hiếm. Tổ chức quản lý hiệu quả Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen, Khu bảo tồn đa dạng sinh học - cây dược liệu Đồng Tháp Mười; xây dựng các mô hình bảo vệ và quản lý đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng, có phương án ổn định cuộc sống cho người dân trong khu bảo tồn và phương án di dân tái định cư; chú trọng phát triển du lịch sinh thái, du lịch tham quan; đẩy mạnh hỗ trợ đầu tư sản xuất tại các vùng đệm.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII)
c) Về định hướng bảo vệ môi trường tại các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
- Định hướng bảo vệ môi trường tại các khu xử lý chất thải: Các khu xử lý chất thải phải được bố trí ngoài khu vực đô thị, đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường theo các quy chuẩn hiện hành, không gần khu vực đầu nguồn nước, đầu hướng gió; có hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh và thu gom xử lý nước rỉ rác triệt để; sử dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại.
- Định hướng bảo vệ môi trường tại nghĩa trang: Nước sử dụng tại nghĩa trang phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh. Nước thải phải được thu gom riêng xử lý đạt tiêu chuẩn hiện hành; rác thải phát sinh trong hoạt động mai táng cần được tập trung tại khu riêng và được xử lý bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường; các chất thải được xử lý theo quy định hiện hành về xử lý chất thải y tế lây nhiễm.
d) Về quan trắc chất lượng môi trường
- Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động, quan trắc môi trường nước và trạm quan trắc môi trường không khí. Đến năm 2030, có 59 trạm, điểm quan trắc môi trường nước mặt; 77 điểm quan trắc định kỳ môi trường nước dưới đất; có 36 trạm, điểm quan trắc môi trường không khí; 28 điểm quan trắc định kỳ môi trường đất; 05 điểm quan trắc định kỳ môi trường trầm tích.
đ) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Tổng diện tích đất rừng trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2030 dự kiến là 20,85 nghìn ha. Trong đó:
+ Diện tích rừng phòng hộ dự kiến là 1,82 nghìn ha và tập trung tại huyện Thạnh Hóa.
+ Diện tích rừng đặc dụng là 2,56 nghìn ha, chủ yếu ở Khu Bảo tồn đa dạng sinh học - cây dược liệu Đồng Tháp Mười (huyện Mộc Hóa) và Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen (huyện Tân Hưng).
+ Diện tích rừng sản xuất là 16,47 nghìn ha, phân bổ tại thị xã Kiến Tường và các huyện Tân Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức và Thủ Thừa.
- Phát triển hệ thống đường lâm nghiệp gắn kết hiệu quả với tuyến đường phục vụ công tác tuần tra, bảo vệ rừng kết hợp phục vụ du lịch sinh thái. Nâng cao năng lực, đầu tư đồng bộ và hiện đại hóa cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật thông tin ngành lâm nghiệp, đặc biệt là hạ tầng phục vụ quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
a) Về bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
- Nghiên cứu tiến hành điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. Sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, không làm ảnh hưởng tới cảnh quan trong các dự án khai thác, chế biến khoáng sản.
- Tiếp tục thăm dò, khai thác và chế biến nước khoáng đóng chai. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn đối với các loại khoáng sản sau: Đất san lấp; sét gạch ngói; cát xây dựng/cát san lấp; than bùn.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII)
b) Khoanh định các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, gồm: Khu vực đất an ninh, đất quốc phòng, đất dành cho hoạt động tôn giáo, các khu di tích lịch sử, văn hóa, khảo cổ và đất hành lang an toàn các công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống cấp, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc; ngoại trừ khu vực quốc phòng có một số loại khoáng sản chủ yếu là đất san lấp, sét gạch ngói và 02 mỏ đất san lấp nằm trong phạm vi quy hoạch quốc lộ N2.
- Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, gồm: 03 mỏ cát xây dựng (tại các huyện Đức Hòa, Đức Huệ và Bến Lức), 04 mỏ cát san lấp (tại các huyện Cần Giuộc, Cần Đước, Tân Thạnh và Thạnh Hóa) và mỏ than bùn Trấp Mốp Xanh, huyện Thạnh Hóa.
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước:
- Vùng I: Gồm huyện Tân Hưng, Vĩnh Hưng, phần phía Tây so với Quốc lộ 62 của huyện Mộc Hóa và Tân Thạnh.
- Vùng II: Phía Bắc giáp biên giới Việt Nam - Campuchia; phía Tây giáp quốc lộ 62; phía Nam giáp ranh với tỉnh Tiền Giang; phía Đông là ranh giới giữa huyện Thạnh Hóa với huyện Đức Huệ, Thủ Thừa. Bao gồm toàn bộ huyện Thạnh Hóa, một phần huyện Mộc Hóa và một phần huyện Tân Thạnh.
- Vùng III: Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh; phía Tây giáp biên giới Việt Nam - Campuchia và huyện Thạnh Hóa; phía Nam giáp kênh Thủ Thừa; phía Đông giáp sông Vàm Cỏ Đông. Bao gồm diện tích toàn huyện Đức Huệ và phần lớn diện tích của huyện Thủ Thừa và một phần phía Tây huyện Bến Lức.
- Vùng IV: Gồm toàn bộ huyện Đức Hòa.
- Vùng V: Phía Bắc giáp kênh Cầu An Hạ; phía Tây giáp sông Vàm Cỏ Đông; phía Nam giáp sông Vàm Cỏ và Tiền Giang; phía Đông giáp Thành phố Hồ Chí Minh. Bao gồm toàn bộ huyện Cần Giuộc, huyện Cần Đước, huyện Đức Hòa và một phần huyện Bến Lức.
- Vùng VI: Phía Bắc giới hạn bởi kênh Thủ Thừa, kênh Bắc Đông; phía Tây và phía Nam giáp ranh giới với tỉnh Tiền Giang; phía Đông được giới hạn bởi sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ. Bao gồm toàn bộ thành phố Tân An, huyện Châu Thành, huyện Tân Trụ, một phần huyện Thủ Thừa và một phần huyện Bến Lức.
b) Phân bổ tài nguyên nước
- Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng sử dụng nước trong kỳ quy hoạch được sắp xếp từ cao đến thấp như sau: Sinh hoạt; công nghiệp; du lịch, dịch vụ; nông nghiệp; thủy sản.
- Trong điều kiện bình thường: Nguồn nước đủ đáp ứng việc phân bổ đảm bảo 100% nhu cầu dùng nước; ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, các ngành sản xuất có hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước: Tỷ lệ phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước là sinh hoạt 100%, công nghiệp 90%, du lịch - dịch vụ 85%, nông nghiệp 80%, thủy sản 75%.
c) Nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt
- Sử dụng nguồn nước ngầm bằng cách khoan giếng, dùng máy bơm đưa vào hệ thống xử lý sau đó phân phối đến từng hộ gia đình. Hình thức này chủ yếu được áp dụng cho vùng V và vùng VI.
- Tại những nơi có nguồn nước ngọt từ sông, kênh chính đưa về, sẽ xây dựng các hồ chứa, trạm lấy nước mặt, đưa lên bể xử lý, sau đó phân phối cho từng khu dân cư. Hình thức này được áp dụng cho vùng I, II, III và IV.
- Tại tất cả các vùng, vào mùa mưa ở những nơi dân cư phân tán sẽ tiến hành xây dựng các bể chứa, chum, vại, lu nước hoặc nạo vét các lung, đìa.
d) Hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước; công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước
- Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới quan trắc tài nguyên nước đồng bộ, tiên tiến, toàn diện và hiện đại, đảm bảo việc kết nối và chia sẻ thông tin liên tục, thống nhất. Đầu tư xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước tập trung, hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; phát triển nguồn nhân lực, đủ năng lực tiếp cận, khai thác tối đa thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong công tác quản lý và vận hành hệ thống.
- Xây dựng công trình điều tiết khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước đảm bảo phù hợp với phân vùng chức năng nguồn nước. Hệ thống kênh trục của tỉnh được bố trí theo hai hướng chính là Tây - Đông và Tây Bắc - Đông Nam.
đ) Bảo vệ tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt
- Kiểm soát hiệu quả các nguồn thải; thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn theo quy định. Khuyến khích các cơ sở sản xuất từng bước đổi mới máy móc, áp dụng các công nghệ tiên tiến dùng ít nước, tăng cường khả năng tái sử dụng nước. Bảo đảm 100% các khu, cụm công nghiệp đi vào hoạt động có diện tích cây xanh hợp lý; các khu, cụm công nghiệp và các cơ sở có lưu lượng xả nước thải từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên thực hiện giám sát, quan trắc tự động nước thải đầu ra theo quy định.
- Cải thiện chất lượng nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các đoạn sông, nguồn nước nội tỉnh bị ô nhiễm; duy trì, bảo vệ chất lượng nước mặt chưa bị ô nhiễm để bảo đảm đáp ứng được mục tiêu chất lượng nước.
e) Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động phòng, chống, khắc phục, cảnh báo, dự báo và giảm thiểu tác hại do nước gây ra
- Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai và các ngành khác thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường của địa phương, bảo đảm tích hợp với trung ương.
- Quy hoạch xây dựng các khu đô thị, khu dân cư, công trình giao thông, các hoạt động sản xuất ven sông không được gây cản trở dòng chảy, không gây ngập úng nhân tạo, đảm bảo khả năng tiêu thoát nước.
- Tăng cường quản lý các hoạt động khai thác cát và hoạt động giao thông thủy trên sông, các hoạt động ven sông, các hoạt động sản xuất khác có tác động đến gia tăng sạt lở lòng, bờ bãi sông, đặc biệt là đối với các dòng sông có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho các công trình lấy nước quy mô lớn, các hoạt động giao thông thủy quan trọng.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai
- Lũ từ thượng nguồn sông Mê Kông qua các kênh rạch vào vùng Đồng Tháp Mười, lũ tràn qua biên giới Campuchia, lũ từ thượng nguồn sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây.
- Xâm nhập mặn, hạn hán và nắng nóng ở các huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành, Tân Trụ, Thủ Thừa và thành phố Tân An.
- Sạt lở, sụt lún đất tại các huyện Thạnh Hóa, Cần Giuộc, Cần Đước, Bến Lức, Tân Trụ, Châu Thành và thành phố Tân An.
- Dông, lốc, sét, mưa đá tại các huyện Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Tân Thạnh, Thủ Thừa, Tân Trụ, Cần Giuộc và thị xã Kiến Tường.
- Cháy rừng tại các huyện Đức Huệ, Tân Hưng, Thạnh Hóa và Thủ Thừa.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Dự báo, cảnh báo kịp thời, hiệu quả và thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá các tác động của rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu. Đảm bảo năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng; cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình phòng chống thiên tai đảm bảo an toàn cho người dân. Cập nhật cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. Chú trọng xây dựng, cập nhật danh mục cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính và tăng cường kiểm tra, giám sát.
X. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng và phương hướng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để ưu tiên đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIV)
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
a) Tập trung huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước, bố trí nguồn vốn đầu tư ưu tiên cho hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội quan trọng nhằm dẫn dắt, thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế khác, tạo nguồn lực thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững các vùng động lực tăng trưởng của tỉnh. Xây dựng, thực hiện các các cơ chế, chính sách động viên, khuyến khích các tập đoàn trong nước và quốc tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh lớn trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực phúc lợi xã hội khác.
b) Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tạo đột phá thu hút vốn đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật trong phát triển hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông; thu hút, nâng cao tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội.
c) Xây dựng cơ chế chính sách đột phá phù hợp với quy định của pháp luật để thu hút các nhà đầu tư chiến lược có khả năng dẫn dắt, hình thành hệ sinh thái các ngành kinh tế trọng điểm.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
a) Có chính sách thu hút nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao và lao động có tay nghề, kỹ năng gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động; đẩy mạnh đào tạo nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tăng cường kết nối giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động và doanh nghiệp; bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động làm việc, sinh sống lâu dài. Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế, đặc biệt đối với các ngành quan trọng, công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng, logistics và cảng biển.
b) Nâng cao đạo đức công vụ; đổi mới hình thức tuyển dụng; thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín phục vụ nhân dân.
3. Giải pháp về môi trường
Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền và bảo vệ môi trường. Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường; phát triển, ứng dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn, sản xuất sạch, sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên đối với tất cả các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh. Tích cực hợp tác với các địa phương trong nước và quốc tế về bảo vệ môi trường. Chú trọng nâng cao năng lực quản lý nhà nước về môi trường.
4. Giải pháp về khoa học, công nghệ và chuyển đổi số
a) Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của khoa học, công nghệ, đặc biệt là công nghệ số trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội; xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số và xây dựng đô thị thông minh.
b) Thúc đẩy nghiên cứu, triển khai và đầu tư cơ sở vật chất; phát triển hợp tác quốc tế và hội nhập thị trường khoa học, công nghệ. Bảo đảm chi cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ 2% trở lên trong tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm và tăng dần theo yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
a) Hợp tác vùng và quốc gia
- Tăng cường hợp tác với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, tập trung ưu tiên hợp tác về đấu nối các tuyến giao thông trọng điểm của quốc gia và của vùng, phát triển dịch vụ logistics, chế biến nông sản, khu công nghiệp, xử lý rác thải và năng lượng. Chủ động tích cực tham gia các hoạt động điều phối, liên kết vùng đồng bằng sông Cửu Long, liên kết chặt chẽ trong công tác chế biến và xuất khẩu nông sản, xây dựng kết cấu hạ tầng và cung ứng dịch vụ logistics, dịch vụ hỗ trợ đặc thù cho xuất khẩu nông nghiệp.
- Tăng cường hợp tác với các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ về xây dựng cụm liên kết phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, đặc biệt là ngành công nghiệp điện tử, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và phát triển đô thị.
- Đa dạng hóa các kênh hợp tác liên địa phương, liên vùng. Đẩy mạnh phối hợp giữa các cấp chính quyền; khuyến khích, ưu tiên hợp tác giữa các doanh nghiệp, các liên hiệp, hiệp hội của các ngành.
b) Hợp tác quốc tế
- Bảo đảm an ninh, ổn định khu vực biên giới với Campuchia; bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu phát triển khu phi thuế quan và hệ thống logistics tại khu kinh tế cửa khẩu Long An.
- Hoàn thiện công tác thu thập thông tin, kết nối và chia sẻ dữ liệu đối với các thị trường trọng điểm, các quốc gia và đối tác lớn, tiềm năng.
- Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia, các địa phương quốc tế. Chủ động tìm kiếm, kết nối và duy trì hợp tác chặt chẽ với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và tham dự các diễn đàn quốc tế, khu vực.
Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
a) Nâng cao năng lực của chính quyền đáp ứng yêu cầu quản lý đối với đô thị và nông thôn nhằm đảm bảo sự phát triển hiện đại, văn minh và thân thiện với môi trường.
b) Xây dựng và thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển các đô thị trung tâm vùng hiện đại, thông minh. Điều tiết, kiểm soát chặt chẽ sự gia tăng dân số đô thị.
c) Quản lý chặt chẽ, bảo đảm xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và nâng cấp đô thị; xây dựng và phát triển các đô thị thông minh; xây dựng nông thôn mới phù hợp với định hướng đô thị hoá.