Document: Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1968/QĐ-UBND năm 2008 điều chỉnh quy hoạch giao thông vận tải Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1968/QĐ-UBND năm 2008 điều chỉnh quy hoạch giao thông vận tải Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2010 và định hướng giai đoạn 2010-2020, với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu quy hoạch
- Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ tỉnh Trà Vinh đến năm 2010 làm cơ sở để đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông vận tải trên toàn tỉnh một cách phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời sẽ là điều kiện và tiền đề cho sự phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế khác.
- Mở rộng và phát triển mạng lưới giao thông đường bộ ở tất cả các cấp quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ và giao thông nông thôn; ưu tiên phát triển giao thông ở các vùng kinh tế, vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, phát triển sản xuất và giao lưu hàng hoá của nhân dân.
- Đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành giao thông đường bộ của tỉnh trên cơ sở phát huy nội lực, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm bằng mọi nguồn vốn nhằm phát triển bền vững, tăng năng lực của hệ thống quản lý, mở rộng hoạt động cung cấp các dịch vụ và nâng cao ưu thế sẵn sàng có về kinh tế kỹ thuật của ngành..
2 Nội dung, quy mô và giải pháp thiết kế điều chỉnh, bổ sung quy hoạch giao thông đường bộ
...
c) Hương lộ:
Hương lộ 1; Hương lộ 2; Hương lộ 3; Hương lộ 4; Hương lộ 5; Hương lộ 6; Hương lộ 7; Hương lộ 8; Hương lộ 9; Hương lộ 10; Hương lộ 11; Hương lộ 12; Hương lộ 13; Hương lộ 14; Hương lộ 15; Hương lộ 16; Hương lộ 17; Hương lộ 18; Hương lộ 19; Hương lộ 20; Hương lộ 21; Hương lộ 22; Hương lộ 23; Hương lộ 24; Hương lộ 25; Hương lộ 26; Hương lộ 27; Hương lộ 28; Hương lộ 29; Hương lộ 30; Hương lộ 31; Hương lộ 32; Hương lộ 33; Hương lộ 34; Hương lộ 35; Hương lộ 36; Hương lộ 37; Hương lộ 38; Hương lộ 39; Hương lộ 50; Hương lộ 51; Hương lộ 81;
- Tổng chiều dài toàn tuyến là 454,10 km;
- Tiêu chuẩn thiết kế đường cấp V (riêng Hương lộ 10, Hương lộ 27 tiêu chuẩn thiết kế đường cấp IV đồng bằng, Hương lộ 12 – đoạn giáp Quốc lộ 53 đến Bến Bạ, tùy theo tình hình phát triển của địa phương để phục vụ Cảng Trà Cú tiêu chuẩn thiết kế đường có thể nâng lên cấp IV hoặc cấp III đồng bằng và Hương lộ 30 tiêu chuẩn thiết kế là đường giao thông nông thôn);
- Nâng cấp một số tuyến liên xã, đường trung tâm xã thuộc vùng kinh tế trọng điểm của huyện thành Hương lộ.
- Điều chỉnh tuyến một số Hương lộ như Hương lộ 1, Hương lộ 4, Hương lộ 5, Hương lộ 6, Hương lộ 9, Hương lộ 10, Hương lộ 26, Hương lộ 29, Hương lộ 36, Hương lộ 50; điều chỉnh qui mô 03 Hương lộ như Hương lộ 27, Hương lộ 28, Hương lộ 30;
- Thành lập mới 05 Hương lộ như Hương lộ 9 (tuyến Trà Nốc), Hương lộ 29 (tuyến vào trung tâm xã Hòa Ân), Hương lộ 37 (tuyến Nhị Long - Nhị Long Phú), Hương lộ 38 (tuyến vào trung tâm xã Ngãi Hùng), Hương lộ 39 (tuyến An Trường - An Trường A).
- Định hướng điều chỉnh:
+ Hương lộ 11 chuyển về tuyến tránh Quốc lộ 53 (giai đoạn II), thị xã Trà Vinh;
+ Hương lộ 24 đi qua bờ hữu (phải) tuyến Quan Chánh Bố đến giáp lại Quốc lộ 53 thuộc xã Long Vĩnh và trong tương lai thành một tuyến Hương lộ từ các tuyến đường liên xã và trung tâm xã thuộc vùng trung tâm kinh tế trọng điểm.

Content:
Hương lộ:
Hương lộ 1; Hương lộ 2; Hương lộ 3; Hương lộ 4; Hương lộ 5; Hương lộ 6; Hương lộ 7; Hương lộ 8; Hương lộ 9; Hương lộ 10; Hương lộ 11; Hương lộ 12; Hương lộ 13; Hương lộ 14; Hương lộ 15; Hương lộ 16; Hương lộ 17; Hương lộ 18; Hương lộ 19; Hương lộ 20; Hương lộ 21; Hương lộ 22; Hương lộ 23; Hương lộ 24; Hương lộ 25; Hương lộ 26; Hương lộ 27; Hương lộ 28; Hương lộ 29; Hương lộ 30; Hương lộ 31; Hương lộ 32; Hương lộ 33; Hương lộ 34; Hương lộ 35; Hương lộ 36; Hương lộ 37; Hương lộ 38; Hương lộ 39; Hương lộ 50; Hương lộ 51; Hương lộ 81;
- Tổng chiều dài toàn tuyến là 454,10 km;
- Tiêu chuẩn thiết kế đường cấp V (riêng Hương lộ 10, Hương lộ 27 tiêu chuẩn thiết kế đường cấp IV đồng bằng, Hương lộ 12 – đoạn giáp Quốc lộ 53 đến Bến Bạ, tùy theo tình hình phát triển của địa phương để phục vụ Cảng Trà Cú tiêu chuẩn thiết kế đường có thể nâng lên cấp IV hoặc cấp III đồng bằng và Hương lộ 30 tiêu chuẩn thiết kế là đường giao thông nông thôn);
- Nâng cấp một số tuyến liên xã, đường trung tâm xã thuộc vùng kinh tế trọng điểm của huyện thành Hương lộ.
- Điều chỉnh tuyến một số Hương lộ như Hương lộ 1, Hương lộ 4, Hương lộ 5, Hương lộ 6, Hương lộ 9, Hương lộ 10, Hương lộ 26, Hương lộ 29, Hương lộ 36, Hương lộ 50; điều chỉnh qui mô 03 Hương lộ như Hương lộ 27, Hương lộ 28, Hương lộ 30;
- Thành lập mới 05 Hương lộ như Hương lộ 9 (tuyến Trà Nốc), Hương lộ 29 (tuyến vào trung tâm xã Hòa Ân), Hương lộ 37 (tuyến Nhị Long - Nhị Long Phú), Hương lộ 38 (tuyến vào trung tâm xã Ngãi Hùng), Hương lộ 39 (tuyến An Trường - An Trường A).
- Định hướng điều chỉnh:
+ Hương lộ 11 chuyển về tuyến tránh Quốc lộ 53 (giai đoạn II), thị xã Trà Vinh;
+ Hương lộ 24 đi qua bờ hữu (phải) tuyến Quan Chánh Bố đến giáp lại Quốc lộ 53 thuộc xã Long Vĩnh và trong tương lai thành một tuyến Hương lộ từ các tuyến đường liên xã và trung tâm xã thuộc vùng trung tâm kinh tế trọng điểm.