Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 546/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 546/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011 - 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu:
...
b) Mục tiêu cụ thể:
- Chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động để đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
+ Đến năm 2015: đáp ứng nhu cầu lao động khu vực sản xuất nông, lâm và thủy sản có khoảng 133 nghìn người, chiếm 37%; công nghiệp - xây dựng khoảng 100 nghìn người, chiếm 28% và dịch vụ khoảng 125 nghìn người, chiếm 35% trên tổng lao động làm việc trong nền kinh tế.
+ Đến năm 2020: đáp ứng nhu cầu lao động khu vực sản xuất nông, lâm và thủy sản khoảng 120 - 122 nghìn người, chiếm 29%; công nghiệp - xây dựng khoảng 140 - 143 nghìn người, chiếm 34% và dịch vụ khoảng 150 - 155 người, chiếm 37% trên tổng lao động làm việc trong nền kinh tế.
- Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo:
+ Đến năm 2015: tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, trong đó đào tạo nghề đạt 33%; cơ cấu lao động qua đào tạo các ngành: Nông nghiệp chiếm 12,5%, công nghiệp - xây dựng chiếm 73,1%, dịch vụ chiếm 71,1%.
+ Đến năm 2020: tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 45%; cơ cấu lao động qua đào tạo các ngành: Nông nghiệp chiếm 16,6%, công nghiệp - xây dựng chiếm 76,4%, dịch vụ chiếm 76,7%.
- Bảo đảm nhu cầu số lượng và nâng cao chất lượng lao động cho các ngành kinh tế trụ cột:
+ Đến năm 2015: lao động làm việc trong 6 ngành kinh tế trụ cột khoảng 290 - 295 nghìn người, chiếm 81,3% lao động làm việc trong nền kinh tế, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 44 - 45%.
+ Đến năm 2020: lao động làm việc trong 6 ngành kinh tế trụ cột khoảng 350 - 360 nghìn người, chiếm 85% lao động làm việc trong nền kinh tế, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 56 - 57%.
- Đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao:
+ Đến năm 2015: có khoảng 280 - 300 cán bộ có trình độ thạc sĩ trở lên; đào tạo ở nước ngoài cho 50 cán bộ lãnh đạo, quản lý.
+ Đến năm 2020: có khoảng 600 - 610 cán bộ có trình độ thạc sĩ trở lên.
II. Định hướng phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020
1. Nâng cao trình độ học vấn:
a) Xác định giáo dục là nền tảng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hướng đến mục tiêu “Chuẩn hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế”; tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, duy trì và củng cố kết quả phổ cập bậc trung học cơ sở, hoàn thành phổ cập bậc trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm vào năm 2015; các thị trấn hoàn thành vào năm 2020;
b) Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh mạng lưới trường học; hình thành các trường học ngoài công lập có chất lượng để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông; mở rộng mạng lưới các cơ sở giáo dục thường xuyên - kỹ thuật hướng nghiệp - dạy nghề ở các huyện; có chính sách hỗ trợ cho số sinh viên của tỉnh đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng ngoài tỉnh cam kết về làm việc, cống hiến lâu dài cho địa phương;

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động để đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
+ Đến năm 2015: đáp ứng nhu cầu lao động khu vực sản xuất nông, lâm và thủy sản có khoảng 133 nghìn người, chiếm 37%; công nghiệp - xây dựng khoảng 100 nghìn người, chiếm 28% và dịch vụ khoảng 125 nghìn người, chiếm 35% trên tổng lao động làm việc trong nền kinh tế.
+ Đến năm 2020: đáp ứng nhu cầu lao động khu vực sản xuất nông, lâm và thủy sản khoảng 120 - 122 nghìn người, chiếm 29%; công nghiệp - xây dựng khoảng 140 - 143 nghìn người, chiếm 34% và dịch vụ khoảng 150 - 155 người, chiếm 37% trên tổng lao động làm việc trong nền kinh tế.
- Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo:
+ Đến năm 2015: tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, trong đó đào tạo nghề đạt 33%; cơ cấu lao động qua đào tạo các ngành: Nông nghiệp chiếm 12,5%, công nghiệp - xây dựng chiếm 73,1%, dịch vụ chiếm 71,1%.
+ Đến năm 2020: tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 45%; cơ cấu lao động qua đào tạo các ngành: Nông nghiệp chiếm 16,6%, công nghiệp - xây dựng chiếm 76,4%, dịch vụ chiếm 76,7%.
- Bảo đảm nhu cầu số lượng và nâng cao chất lượng lao động cho các ngành kinh tế trụ cột:
+ Đến năm 2015: lao động làm việc trong 6 ngành kinh tế trụ cột khoảng 290 - 295 nghìn người, chiếm 81,3% lao động làm việc trong nền kinh tế, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 44 - 45%.
+ Đến năm 2020: lao động làm việc trong 6 ngành kinh tế trụ cột khoảng 350 - 360 nghìn người, chiếm 85% lao động làm việc trong nền kinh tế, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 56 - 57%.
- Đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao:
+ Đến năm 2015: có khoảng 280 - 300 cán bộ có trình độ thạc sĩ trở lên; đào tạo ở nước ngoài cho 50 cán bộ lãnh đạo, quản lý.
+ Đến năm 2020: có khoảng 600 - 610 cán bộ có trình độ thạc sĩ trở lên.
II. Định hướng phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020
1. Nâng cao trình độ học vấn:
a) Xác định giáo dục là nền tảng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hướng đến mục tiêu “Chuẩn hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế”; tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, duy trì và củng cố kết quả phổ cập bậc trung học cơ sở, hoàn thành phổ cập bậc trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm vào năm 2015; các thị trấn hoàn thành vào năm 2020;
Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh mạng lưới trường học; hình thành các trường học ngoài công lập có chất lượng để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông; mở rộng mạng lưới các cơ sở giáo dục thường xuyên - kỹ thuật hướng nghiệp - dạy nghề ở các huyện; có chính sách hỗ trợ cho số sinh viên của tỉnh đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng ngoài tỉnh cam kết về làm việc, cống hiến lâu dài cho địa phương;