Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định số 555/QĐ-UBND 2016 điều chỉnh đầu tư trồng rừng rừng phòng hộ đặc dụng Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định số 555/QĐ-UBND 2016 điều chỉnh đầu tư trồng rừng rừng phòng hộ đặc dụng Bình Định

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh suất đầu tư trồng rừng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng môi trường cảnh quan trên địa bàn tỉnh Bình Định với những nội dung như sau:
...
8.999.000 đồng/ha.

+ Duy tu đường băng năm thứ 2:

10.719.000 đồng/ha.

+ Duy tu đường băng năm thứ 3:

10.075.000 đồng/ha.

+ Duy tu đường băng năm thứ 4:

5.996.000 đồng/ha.

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm Quyết định này)
C. CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN
a) Suất đầu tư trên được tính toán theo định mức ở điều kiện thực bì cấp 3, đất cấp 3, cự ly đi làm 4.000 m - 5.000 m, độ dốc nhỏ hơn 20 độ và đơn giá vật tư tại thời điểm xây dựng. Khi thiết kế tùy theo từng điều kiện cụ thể để tính lại theo hệ số điều chỉnh và định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và bảo vệ rừng theo quy định tại Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN và đơn giá vật tư tại thời điểm.
b) Đối với diện tích đã trồng Bạch đàn trước đây, khi trồng rừng môi trường cảnh quan và làm đường băng cản lửa được áp dụng chăm sóc rừng và duy tu đường băng năm thứ 5. Định mức, đơn giá áp dụng như năm thứ 4.
c) Giá vật tư tại thời điểm: Được tính trên cơ sở bản báo giá của bản tin: Sản xuất và thị trường được phát hành hàng tuần của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc báo giá của các nhà máy sản xuất phân bón, các đại lý kinh doanh phân bón tại địa bàn gần nơi tập kết thi công công trình nhất.
d) Chi phí vận chuyển vật tư: Đối với các huyện đồng bằng 200 đồng/kg, đối với các huyện miền núi 500 đồng/kg.
đ) Tiền trả hộ nhận khoản bảo vệ rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng vẫn thực hiện theo các Quyết định số 432/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh và Quyết định số 622/QĐ-UBND ngày 13/11/2012 của UBND tỉnh (200.000 đồng/ha/năm). Riêng đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc miền núi theo tiêu chí của Thủ tướng chính phủ quy định được nhận khoán 400.000 đồng/ha/năm theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ.
e) Đối với các công trình đã phê duyệt thiết kế, dự toán và được triển khai từ năm 2015 trở về trước nhưng đến sau năm 2015 còn thực hiện thì vẫn thực hiện theo dự toán đã phê duyệt.

Content:
8.999.000 đồng/ha.

+ Duy tu đường băng năm thứ 2:

10.719.000 đồng/ha.

+ Duy tu đường băng năm thứ 3:

10.075.000 đồng/ha.

+ Duy tu đường băng năm thứ 4:

5.996.000 đồng/ha.

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm Quyết định này)
C. CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN
a) Suất đầu tư trên được tính toán theo định mức ở điều kiện thực bì cấp 3, đất cấp 3, cự ly đi làm 4.000 m - 5.000 m, độ dốc nhỏ hơn 20 độ và đơn giá vật tư tại thời điểm xây dựng. Khi thiết kế tùy theo từng điều kiện cụ thể để tính lại theo hệ số điều chỉnh và định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và bảo vệ rừng theo quy định tại Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN và đơn giá vật tư tại thời điểm.
b) Đối với diện tích đã trồng Bạch đàn trước đây, khi trồng rừng môi trường cảnh quan và làm đường băng cản lửa được áp dụng chăm sóc rừng và duy tu đường băng năm thứ 5. Định mức, đơn giá áp dụng như năm thứ 4.
c) Giá vật tư tại thời điểm: Được tính trên cơ sở bản báo giá của bản tin: Sản xuất và thị trường được phát hành hàng tuần của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc báo giá của các nhà máy sản xuất phân bón, các đại lý kinh doanh phân bón tại địa bàn gần nơi tập kết thi công công trình nhất.
d) Chi phí vận chuyển vật tư: Đối với các huyện đồng bằng 200 đồng/kg, đối với các huyện miền núi 500 đồng/kg.
đ) Tiền trả hộ nhận khoản bảo vệ rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng vẫn thực hiện theo các Quyết định số 432/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh và Quyết định số 622/QĐ-UBND ngày 13/11/2012 của UBND tỉnh (200.000 đồng/ha/năm). Riêng đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc miền núi theo tiêu chí của Thủ tướng chính phủ quy định được nhận khoán 400.000 đồng/ha/năm theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ.
e) Đối với các công trình đã phê duyệt thiết kế, dự toán và được triển khai từ năm 2015 trở về trước nhưng đến sau năm 2015 còn thực hiện thì vẫn thực hiện theo dự toán đã phê duyệt.