Document: Điều 6 Thông tư 43/2017/TT-BTNMT quy định kiểm tra kỹ thuật trạm khí tượng trên cao ra đa thời tiết mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "23/10/2017", "sign_number": "43/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "23/10/2017", "sign_number": "43/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "23/10/2017", "sign_number": "43/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "23/10/2017", "sign_number": "43/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "23/10/2017", "sign_number": "43/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 43/2017/TT-BTNMT quy định kiểm tra kỹ thuật trạm khí tượng trên cao ra đa thời tiết mới nhất có nội dung như sau:

Điều 6. Nội dung kiểm tra
1. Kiểm tra kỹ thuật trạm khí tượng trên cao
a) Kiểm tra công trình trạm, bao gồm: hành lang kỹ thuật công trình trạm, các vật chuẩn xung quanh trạm; công trình đặt các loại máy móc, trang thiết bị, phương tiện đo; kho vật tư; vườn quan trắc và lều khí tượng; hệ thống điện, ăng ten, hệ thống chống sét.
b) Kiểm tra máy móc, trang thiết bị, phương tiện đo, bao gồm: hệ thống thiết bị quan trắc gồm thiết bị thu, phát và xử lý số liệu, hệ thống điện, máy vi tính, máy in; hệ thống thiết bị phụ trợ; các loại tài liệu kỹ thuật và sổ sách.
c) Kiểm tra công tác tổ chức về chuyên môn nghiệp vụ.
d) Kiểm tra công tác bảo đảm an toàn trạm và an toàn lao động, bao gồm: việc niêm yết và chấp hành nội quy, quy định, các biển báo; việc học tập nội quy theo quy định; khu vực chứa nhiên liệu; kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại bình chữa cháy; kiểm tra phương án phòng cháy, chữa cháy.
e) Kiểm tra việc kiểm định, hiệu chuẩn và sử dụng vật tư kỹ thuật, bao gồm: việc chấp hành chế độ kiểm định, kiểm chuẩn, hiệu chuẩn và kiểm tra định kỳ máy, thiết bị; việc sử dụng và bảo quản vật tư kỹ thuật.
g) Kiểm tra công tác điều chế khí hy-đrô và bơm bóng.
h) Kiểm tra việc thực hiện ca quan trắc của quan trắc viên, bao gồm: các công việc chuẩn bị quan trắc; các công việc từ lúc bắt đầu đến kết thúc quan trắc; phát báo kết quả quan trắc; kiểm soát số liệu và lập các báo cáo, báo biểu; đánh giá, nhận xét.
i) Kiểm tra việc thực hiện các kết luận của đoàn kiểm tra kỳ trước và các hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn kỹ thuật.
2. Nội dung kiểm tra kỹ thuật trạm ra đa thời tiết
a) Kiểm tra công trình trạm: được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Kiểm tra máy, thiết bị, bao gồm: kiểm tra trang thiết bị; kiểm tra các thông số kỹ thuật của ra đa và thiết bị phụ trợ; kiểm tra việc thực hiện công tác bảo quản, bảo dưỡng định kỳ máy, thiết bị và công tác kiểm chuẩn; kiểm tra sự ổn định của hệ thống ăng ten, hệ thống thu - phát và hệ thống hiển thị.
c) Kiểm tra công tác tổ chức về chuyên môn nghiệp vụ.
d) Kiểm tra công tác bảo đảm an toàn trạm, an toàn lao động: được thực hiện theo điểm d khoản 1 Điều này.
e) Kiểm tra công tác quan trắc đối với quan trắc viên, bao gồm: công tác chuẩn bị quan trắc; công tác quan trắc và phát báo thông tin; công tác phân tích thông tin và cảnh báo thời tiết.
g) Kiểm tra công tác chuẩn bị quan trắc phòng chống thiên tai, cụ thể: phương án, kế hoạch; vật tư, thiết bị dự phòng.
h) Kiểm tra việc thực hiện các kết luận của đoàn kiểm tra kỳ trước và các hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn kỹ thuật.

Content:
Điều 6. Nội dung kiểm tra
1. Kiểm tra kỹ thuật trạm khí tượng trên cao
a) Kiểm tra công trình trạm, bao gồm: hành lang kỹ thuật công trình trạm, các vật chuẩn xung quanh trạm; công trình đặt các loại máy móc, trang thiết bị, phương tiện đo; kho vật tư; vườn quan trắc và lều khí tượng; hệ thống điện, ăng ten, hệ thống chống sét.
b) Kiểm tra máy móc, trang thiết bị, phương tiện đo, bao gồm: hệ thống thiết bị quan trắc gồm thiết bị thu, phát và xử lý số liệu, hệ thống điện, máy vi tính, máy in; hệ thống thiết bị phụ trợ; các loại tài liệu kỹ thuật và sổ sách.
c) Kiểm tra công tác tổ chức về chuyên môn nghiệp vụ.
d) Kiểm tra công tác bảo đảm an toàn trạm và an toàn lao động, bao gồm: việc niêm yết và chấp hành nội quy, quy định, các biển báo; việc học tập nội quy theo quy định; khu vực chứa nhiên liệu; kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại bình chữa cháy; kiểm tra phương án phòng cháy, chữa cháy.
e) Kiểm tra việc kiểm định, hiệu chuẩn và sử dụng vật tư kỹ thuật, bao gồm: việc chấp hành chế độ kiểm định, kiểm chuẩn, hiệu chuẩn và kiểm tra định kỳ máy, thiết bị; việc sử dụng và bảo quản vật tư kỹ thuật.
g) Kiểm tra công tác điều chế khí hy-đrô và bơm bóng.
h) Kiểm tra việc thực hiện ca quan trắc của quan trắc viên, bao gồm: các công việc chuẩn bị quan trắc; các công việc từ lúc bắt đầu đến kết thúc quan trắc; phát báo kết quả quan trắc; kiểm soát số liệu và lập các báo cáo, báo biểu; đánh giá, nhận xét.
i) Kiểm tra việc thực hiện các kết luận của đoàn kiểm tra kỳ trước và các hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn kỹ thuật.
2. Nội dung kiểm tra kỹ thuật trạm ra đa thời tiết
a) Kiểm tra công trình trạm: được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Kiểm tra máy, thiết bị, bao gồm: kiểm tra trang thiết bị; kiểm tra các thông số kỹ thuật của ra đa và thiết bị phụ trợ; kiểm tra việc thực hiện công tác bảo quản, bảo dưỡng định kỳ máy, thiết bị và công tác kiểm chuẩn; kiểm tra sự ổn định của hệ thống ăng ten, hệ thống thu - phát và hệ thống hiển thị.
c) Kiểm tra công tác tổ chức về chuyên môn nghiệp vụ.
d) Kiểm tra công tác bảo đảm an toàn trạm, an toàn lao động: được thực hiện theo điểm d khoản 1 Điều này.
e) Kiểm tra công tác quan trắc đối với quan trắc viên, bao gồm: công tác chuẩn bị quan trắc; công tác quan trắc và phát báo thông tin; công tác phân tích thông tin và cảnh báo thời tiết.
g) Kiểm tra công tác chuẩn bị quan trắc phòng chống thiên tai, cụ thể: phương án, kế hoạch; vật tư, thiết bị dự phòng.
h) Kiểm tra việc thực hiện các kết luận của đoàn kiểm tra kỳ trước và các hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn kỹ thuật.