Document: Điểm b Khoản 3 Điều 6 Thông tư 06/2010/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy thiết bị

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "06/2010/TT-BXD", "signer": "Trần Văn Sơn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "06/2010/TT-BXD", "signer": "Trần Văn Sơn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "06/2010/TT-BXD", "signer": "Trần Văn Sơn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "06/2010/TT-BXD", "signer": "Trần Văn Sơn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "06/2010/TT-BXD", "signer": "Trần Văn Sơn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 6 Thông tư 06/2010/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy thiết bị

Điều 6. Xác định giá ca máy
...
3. Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng (CNL).
...
b) Công thức xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng

CNL

=

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng

x

Giá nhiên liệu, năng lượng

x

Kp

(đồng/ca) (4)

Trong đó:
- Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: định mức tiêu hao các loại nhiên liệu, năng lượng như xăng, dầu, điện hoặc khí nén để tạo ra động lực cho máy làm việc trong một ca (lít/ca, kWh/ca, m3 khí nén/ca).
Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng trong một ca được xác định theo nguyên tắc phù hợp với số giờ máy vận hành trong ca và mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng trong một giờ tương ứng với từng loại máy.
- Giá nhiên liệu, năng lượng: mức giá (trước thuế giá trị gia tăng) các loại xăng, dầu, điện hoặc khí nén tại thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng công trình.
- Kp: hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc.
Hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc được quy định như sau:
- Động cơ xăng: 1,03
- Động cơ Diezel: 1,05
- Động cơ điện: 1,07

Content:
Công thức xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng

CNL

=

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng

x

Giá nhiên liệu, năng lượng

x

Kp

(đồng/ca) (4)

Trong đó:
- Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: định mức tiêu hao các loại nhiên liệu, năng lượng như xăng, dầu, điện hoặc khí nén để tạo ra động lực cho máy làm việc trong một ca (lít/ca, kWh/ca, m3 khí nén/ca).
Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng trong một ca được xác định theo nguyên tắc phù hợp với số giờ máy vận hành trong ca và mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng trong một giờ tương ứng với từng loại máy.
- Giá nhiên liệu, năng lượng: mức giá (trước thuế giá trị gia tăng) các loại xăng, dầu, điện hoặc khí nén tại thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng công trình.
- Kp: hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc.
Hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc được quy định như sau:
- Động cơ xăng: 1,03
- Động cơ Diezel: 1,05
- Động cơ điện: 1,07