Document: Điều 2 Quyết định 2502/QĐ-TTg Điều chỉnh Định hướng phát triển cấp nước đô thị khu công nghiệp Việt Nam 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2502/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2502/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2502/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2502/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2502/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2502/QĐ-TTg Điều chỉnh Định hướng phát triển cấp nước đô thị khu công nghiệp Việt Nam 2025 có nội dung như sau:

Điều 2. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện các quy định quản lý ngành cấp nước:
- Nghiên cứu, đề xuất các nội dung cơ bản để xây dựng Luật cấp nước.
- Sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007, Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, trong đó nghiên cứu hỗ trợ cho các vùng khó khăn về nguồn nước và bị ảnh hưởng tác động của biến đổi khí hậu.
- Rà soát, điều chỉnh đồng bộ hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành cấp nước thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu, phù hợp với tiến bộ khoa học công nghệ và bảo đảm cấp nước an toàn.
- Xây dựng và ban hành quy định về điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia vào đầu tư và vận hành hệ thống cấp nước.
- Đối với khu công nghiệp có nhà máy cấp nước riêng, nghiên cứu thực hiện cơ chế bù giá nước sinh hoạt cho đô thị tại địa phương.
2. Quy hoạch, đầu tư phát triển và quản lý vận hành hệ thống cấp nước:
- Tổ chức lập hoặc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cấp nước quy mô vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm cấp nước an toàn.
- Phát triển cấp nước đô thị kết hợp cấp nước cho khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp trên địa bàn; ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh.
- Đầu tư xây dựng đồng bộ các hạng mục công trình từ nguồn nước, xử lý nước đến mạng lưới đường ống cấp nước với các trang thiết bị tiên tiến, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát hoạt động công trình; từng bước đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, tự động hóa hệ thống cấp nước và bảo đảm cấp nước an toàn.
- Thúc đẩy triển khai đầu tư xây dựng các dự án cấp nước theo hình thức đối tác - công tư (PPP) và các hình thức đầu tư khác phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.
- Tập trung đầu tư mở rộng và cải tạo mạng đường ống cấp nước tăng tỷ lệ bao phủ và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước; ưu tiên đầu tư các dự án bảo đảm cấp nước an toàn và chống thất thoát nước sạch.
- Khuyến khích sử dụng vật tư, thiết bị có chất lượng cao được sản xuất trong nước khi đầu tư xây dựng và cải tạo công trình cấp nước.
3. Quản lý, sử dụng nguồn nước thích ứng với biến đổi khí hậu:
- Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch tài nguyên nước; tăng cường công tác quản lý, giám sát, bảo vệ nguồn nước; kiểm soát chặt chẽ việc xả thải vào nguồn nước.
- Xây dựng hệ thống hồ trữ nước mưa, nước mặt và các công trình ngăn mặn, xả lũ có tính đến biến đổi khí hậu; lập kế hoạch khai thác, sử dụng hồ trữ nước đa mục đích, ưu tiên cho khai thác cung cấp nước sinh hoạt.
- Khai thác sử dụng nguồn nước ngầm hợp lý và từng bước giảm lưu lượng khai thác nước ngầm tại các đô thị lớn như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long,...; nghiên cứu các giải pháp bổ cập nước ngầm hướng tới tạo nguồn nước dự phòng chiến lược trong trường hợp xảy ra các sự cố về nguồn nước mặt, hệ thống cấp nước và biến đổi khí hậu.
- Thiết lập hệ thống kiểm soát, cảnh báo chất lượng, trữ lượng nguồn nước; nghiên cứu giải pháp dự phòng nguồn nước bảo đảm an toàn nguồn nước cho nhà máy nước.
4. Nghiên cứu và phát triển công nghệ, vật tư, thiết bị lĩnh vực cấp nước:
- Ứng dụng công nghệ thông tin, thiết bị thông minh trong quản lý, vận hành hệ thống cấp nước; lựa chọn công nghệ và thiết bị tiên tiến, có chế độ tự động hóa cao, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước, thân thiện môi trường và bảo đảm cấp nước an toàn.
- Nghiên cứu, tổ chức sản xuất vật tư, thiết bị trong nước có chất lượng cao, đến năm 2025 có khả năng cung cấp đầy đủ các chủng loại vật tư, thiết bị ngành nước.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong việc xử lý nước mặn, nước lợ cho các vùng bị xâm nhập mặn và khó khăn về nguồn nước; nghiên cứu công nghệ tái sử dụng nước mưa hỗ trợ nước sinh hoạt và các nhu cầu khác.
- Nghiên cứu, xây dựng các quy định về việc tái sử dụng nước đối với công trình công cộng, kinh doanh, dịch vụ và chung cư tại các đô thị.
5. Truyền thông, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
- Xây dựng chương trình giảng dạy bậc phổ thông các kiến thức cơ bản về bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước sạch tiết kiệm và bảo vệ môi trường; tổ chức tham quan, tìm hiểu về hệ thống sản xuất, cung cấp nước sạch cho học sinh, sinh viên.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của nước sạch đối với cuộc sống con người; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc bảo vệ nguồn nước, hệ thống cấp nước cũng như việc sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
- Đào tạo, nâng cao chất lượng và số lượng kỹ sư chuyên ngành cấp thoát nước tại các cơ sở đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ngành cấp nước.
- Củng cố, mở rộng các trường dạy nghề và nâng cao chất lượng đào tạo công nhân ngành nước bậc cao phục vụ yêu cầu quản lý, vận hành và bảo dưỡng hệ thống cấp nước.
6. Tổ chức quản lý lĩnh vực cấp nước:
- Nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý đầu tư xây dựng và vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh, giữa đô thị và nông thôn.
- Xây dựng và từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành cấp nước; quy định về cung cấp, chia sẻ và sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu cấp nước.
- Tổ chức thành lập Viện nghiên cứu ngành nước đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và đào tạo chuyên sâu ngành nước.
7. Hợp tác quốc tế:
- Thúc đẩy hợp tác với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực cấp nước và đào tạo nâng cao năng lực.
- Tăng cường trao đổi và học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến trong lĩnh vực cấp nước và quản lý vận hành hệ thống cấp nước.
- Huy động tổ chức quốc tế và doanh nghiệp nước ngoài tham gia đầu tư phát triển cấp nước đô thị Việt Nam, đặc biệt trong đầu tư công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh.
- Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu chuyển giao công nghệ xử lý nước cấp, công nghệ sản xuất vật tư thiết bị ngành cấp nước tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường.

Content:
Điều 2. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện các quy định quản lý ngành cấp nước:
- Nghiên cứu, đề xuất các nội dung cơ bản để xây dựng Luật cấp nước.
- Sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007, Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, trong đó nghiên cứu hỗ trợ cho các vùng khó khăn về nguồn nước và bị ảnh hưởng tác động của biến đổi khí hậu.
- Rà soát, điều chỉnh đồng bộ hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành cấp nước thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu, phù hợp với tiến bộ khoa học công nghệ và bảo đảm cấp nước an toàn.
- Xây dựng và ban hành quy định về điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia vào đầu tư và vận hành hệ thống cấp nước.
- Đối với khu công nghiệp có nhà máy cấp nước riêng, nghiên cứu thực hiện cơ chế bù giá nước sinh hoạt cho đô thị tại địa phương.
2. Quy hoạch, đầu tư phát triển và quản lý vận hành hệ thống cấp nước:
- Tổ chức lập hoặc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cấp nước quy mô vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm cấp nước an toàn.
- Phát triển cấp nước đô thị kết hợp cấp nước cho khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp trên địa bàn; ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh.
- Đầu tư xây dựng đồng bộ các hạng mục công trình từ nguồn nước, xử lý nước đến mạng lưới đường ống cấp nước với các trang thiết bị tiên tiến, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát hoạt động công trình; từng bước đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, tự động hóa hệ thống cấp nước và bảo đảm cấp nước an toàn.
- Thúc đẩy triển khai đầu tư xây dựng các dự án cấp nước theo hình thức đối tác - công tư (PPP) và các hình thức đầu tư khác phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.
- Tập trung đầu tư mở rộng và cải tạo mạng đường ống cấp nước tăng tỷ lệ bao phủ và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước; ưu tiên đầu tư các dự án bảo đảm cấp nước an toàn và chống thất thoát nước sạch.
- Khuyến khích sử dụng vật tư, thiết bị có chất lượng cao được sản xuất trong nước khi đầu tư xây dựng và cải tạo công trình cấp nước.
3. Quản lý, sử dụng nguồn nước thích ứng với biến đổi khí hậu:
- Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch tài nguyên nước; tăng cường công tác quản lý, giám sát, bảo vệ nguồn nước; kiểm soát chặt chẽ việc xả thải vào nguồn nước.
- Xây dựng hệ thống hồ trữ nước mưa, nước mặt và các công trình ngăn mặn, xả lũ có tính đến biến đổi khí hậu; lập kế hoạch khai thác, sử dụng hồ trữ nước đa mục đích, ưu tiên cho khai thác cung cấp nước sinh hoạt.
- Khai thác sử dụng nguồn nước ngầm hợp lý và từng bước giảm lưu lượng khai thác nước ngầm tại các đô thị lớn như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long,...; nghiên cứu các giải pháp bổ cập nước ngầm hướng tới tạo nguồn nước dự phòng chiến lược trong trường hợp xảy ra các sự cố về nguồn nước mặt, hệ thống cấp nước và biến đổi khí hậu.
- Thiết lập hệ thống kiểm soát, cảnh báo chất lượng, trữ lượng nguồn nước; nghiên cứu giải pháp dự phòng nguồn nước bảo đảm an toàn nguồn nước cho nhà máy nước.
4. Nghiên cứu và phát triển công nghệ, vật tư, thiết bị lĩnh vực cấp nước:
- Ứng dụng công nghệ thông tin, thiết bị thông minh trong quản lý, vận hành hệ thống cấp nước; lựa chọn công nghệ và thiết bị tiên tiến, có chế độ tự động hóa cao, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước, thân thiện môi trường và bảo đảm cấp nước an toàn.
- Nghiên cứu, tổ chức sản xuất vật tư, thiết bị trong nước có chất lượng cao, đến năm 2025 có khả năng cung cấp đầy đủ các chủng loại vật tư, thiết bị ngành nước.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong việc xử lý nước mặn, nước lợ cho các vùng bị xâm nhập mặn và khó khăn về nguồn nước; nghiên cứu công nghệ tái sử dụng nước mưa hỗ trợ nước sinh hoạt và các nhu cầu khác.
- Nghiên cứu, xây dựng các quy định về việc tái sử dụng nước đối với công trình công cộng, kinh doanh, dịch vụ và chung cư tại các đô thị.
5. Truyền thông, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
- Xây dựng chương trình giảng dạy bậc phổ thông các kiến thức cơ bản về bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước sạch tiết kiệm và bảo vệ môi trường; tổ chức tham quan, tìm hiểu về hệ thống sản xuất, cung cấp nước sạch cho học sinh, sinh viên.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của nước sạch đối với cuộc sống con người; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc bảo vệ nguồn nước, hệ thống cấp nước cũng như việc sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
- Đào tạo, nâng cao chất lượng và số lượng kỹ sư chuyên ngành cấp thoát nước tại các cơ sở đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ngành cấp nước.
- Củng cố, mở rộng các trường dạy nghề và nâng cao chất lượng đào tạo công nhân ngành nước bậc cao phục vụ yêu cầu quản lý, vận hành và bảo dưỡng hệ thống cấp nước.
6. Tổ chức quản lý lĩnh vực cấp nước:
- Nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý đầu tư xây dựng và vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh, giữa đô thị và nông thôn.
- Xây dựng và từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành cấp nước; quy định về cung cấp, chia sẻ và sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu cấp nước.
- Tổ chức thành lập Viện nghiên cứu ngành nước đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và đào tạo chuyên sâu ngành nước.
7. Hợp tác quốc tế:
- Thúc đẩy hợp tác với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực cấp nước và đào tạo nâng cao năng lực.
- Tăng cường trao đổi và học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến trong lĩnh vực cấp nước và quản lý vận hành hệ thống cấp nước.
- Huy động tổ chức quốc tế và doanh nghiệp nước ngoài tham gia đầu tư phát triển cấp nước đô thị Việt Nam, đặc biệt trong đầu tư công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh.
- Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu chuyển giao công nghệ xử lý nước cấp, công nghệ sản xuất vật tư thiết bị ngành cấp nước tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường.