Document: Điều 31 Nghị định 104/1998/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/1998", "sign_number": "104/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/1998", "sign_number": "104/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/1998", "sign_number": "104/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/1998", "sign_number": "104/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/1998", "sign_number": "104/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 31 Nghị định 104/1998/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 31. Giấy tờ áp dụng đối với người không quốc tịch
Đối với người không quốc tịch, giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 và điểm b khoản 1 Điều 13 của Nghị định này được hiểu là giấy do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó thường trú, cấp.

Content:
Điều 31. Giấy tờ áp dụng đối với người không quốc tịch
Đối với người không quốc tịch, giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 và điểm b khoản 1 Điều 13 của Nghị định này được hiểu là giấy do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó thường trú, cấp.