Document: Điều 3 Quyết định 1121/QĐ-UBND 2010 số lượng và bố trí chức vụ cán bộ công chức xã phường Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/07/2010", "sign_number": "1121/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/07/2010", "sign_number": "1121/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/07/2010", "sign_number": "1121/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/07/2010", "sign_number": "1121/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/07/2010", "sign_number": "1121/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 1121/QĐ-UBND 2010 số lượng và bố trí chức vụ cán bộ công chức xã phường Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 3. Quy định trách nhiệm
1. Giám đốc Sở Nội vụ
- Thông báo số lượng cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn;
- Thẩm định việc chuyển xếp lương của cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội thành phố hướng dẫn, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn; hướng dẫn việc kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn; chế độ chính sách đối với cán bộ xã già yếu, nghỉ việc theo quy định.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức phường, xã, thị trấn theo quy định.
2. Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Sở Nội vụ, các cơ quan có liên quan tham gia giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ phường, xã, thị trấn; bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện các chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn theo quy định.
3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan hướng dẫn về chế độ bảo hiểm xã hội, giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ cấp xã theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ
4. Ủy ban nhân dân quận, huyện
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn lập báo cáo và tổng hợp việc chuyển xếp lương, ra quyết định chuyển xếp lương cho cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn (sau khi có ý kiến bằng văn bản thẩm định của Sở Nội vụ).
- Tổng hợp danh sách, chuẩn bị hồ sơ giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn; đề nghị Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội thành phố giải quyết chế độ theo quy định hiện hành.
- Dự toán kinh phí tăng thêm do thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.
5. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn
- Lập danh sách cán bộ, công chức chuyển xếp lương theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;
- Rà soát, chuẩn bị hồ sơ, lập danh sách giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ phường, xã, thị trấn báo cáo Ủy ban nhân dân quận, huyện;
- Bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức theo đúng tiêu chuẩn và chức danh, số lượng cán bộ, công chức được giao; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hoặc thay thế đối với những người chưa có trình độ chuyên môn đáp ứng theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, đảm bảo sau 31 tháng 12 năm 2010 chuẩn hóa được đội ngũ cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn;
- Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức; nhận xét, đánh giá hàng năm đối với cán bộ, công chức theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức;
- Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức và những người (cán bộ) hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn, thôn, tổ dân phố.

Content:
Điều 3. Quy định trách nhiệm
1. Giám đốc Sở Nội vụ
- Thông báo số lượng cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn;
- Thẩm định việc chuyển xếp lương của cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội thành phố hướng dẫn, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn; hướng dẫn việc kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn; chế độ chính sách đối với cán bộ xã già yếu, nghỉ việc theo quy định.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức phường, xã, thị trấn theo quy định.
2. Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Sở Nội vụ, các cơ quan có liên quan tham gia giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ phường, xã, thị trấn; bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện các chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn theo quy định.
3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan hướng dẫn về chế độ bảo hiểm xã hội, giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ cấp xã theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ
4. Ủy ban nhân dân quận, huyện
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn lập báo cáo và tổng hợp việc chuyển xếp lương, ra quyết định chuyển xếp lương cho cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn (sau khi có ý kiến bằng văn bản thẩm định của Sở Nội vụ).
- Tổng hợp danh sách, chuẩn bị hồ sơ giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn; đề nghị Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội thành phố giải quyết chế độ theo quy định hiện hành.
- Dự toán kinh phí tăng thêm do thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.
5. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn
- Lập danh sách cán bộ, công chức chuyển xếp lương theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;
- Rà soát, chuẩn bị hồ sơ, lập danh sách giải quyết tồn tại về chế độ, chính sách đối với cán bộ phường, xã, thị trấn báo cáo Ủy ban nhân dân quận, huyện;
- Bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức theo đúng tiêu chuẩn và chức danh, số lượng cán bộ, công chức được giao; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hoặc thay thế đối với những người chưa có trình độ chuyên môn đáp ứng theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, đảm bảo sau 31 tháng 12 năm 2010 chuẩn hóa được đội ngũ cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn;
- Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức; nhận xét, đánh giá hàng năm đối với cán bộ, công chức theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức;
- Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức và những người (cán bộ) hoạt động không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn, thôn, tổ dân phố.