Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 12/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "12/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "12/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "12/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "12/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "12/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 12/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ Tây Ninh

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
...
11. Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Định kỳ 6 tháng 1 lần tính từ thời điểm ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm gửi báo cáo cho Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình thực hiện và tiến độ giải ngân kinh phí theo Mẫu A-1-BCĐK tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN).
3. Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan (khi cần thiết) tổ chức thực hiện các nội dung sau:
a) Kiểm tra định kỳ, hoặc đột xuất về tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo hợp đồng đã ký; trường hợp kiểm tra đột xuất sẽ thông báo cho tổ chức chủ trì trước 01 ngày làm việc;
b) Tổ chức chủ trì chuẩn bị báo cáo và các tài liệu liên quan phục vụ kiểm tra, đánh giá:
Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu A-2-BCTĐ, A-4-BCSPHT và A-5-BCSPUD;
Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ theo Mẫu A-3-BCSDKP tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN;
Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả, đề xuất phương án xử lý cần thiết. Kết quả kiểm tra tình hình thực hiện được lập thành biên bản theo Mẫu C-2-BBKTĐG tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN là căn cứ để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét việc đình chỉ hoặc tiếp tục triển khai thực hiện, điều chỉnh bổ sung và thanh lý hợp đồng”.

Content:
Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Định kỳ 6 tháng 1 lần tính từ thời điểm ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm gửi báo cáo cho Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình thực hiện và tiến độ giải ngân kinh phí theo Mẫu A-1-BCĐK tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN).
3. Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan (khi cần thiết) tổ chức thực hiện các nội dung sau:
a) Kiểm tra định kỳ, hoặc đột xuất về tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo hợp đồng đã ký; trường hợp kiểm tra đột xuất sẽ thông báo cho tổ chức chủ trì trước 01 ngày làm việc;
b) Tổ chức chủ trì chuẩn bị báo cáo và các tài liệu liên quan phục vụ kiểm tra, đánh giá:
Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ theo Mẫu A-2-BCTĐ, A-4-BCSPHT và A-5-BCSPUD;
Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ theo Mẫu A-3-BCSDKP tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN;
Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả, đề xuất phương án xử lý cần thiết. Kết quả kiểm tra tình hình thực hiện được lập thành biên bản theo Mẫu C-2-BBKTĐG tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN là căn cứ để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét việc đình chỉ hoặc tiếp tục triển khai thực hiện, điều chỉnh bổ sung và thanh lý hợp đồng”.