Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5880/QĐ-UBND0 quản lý chất lượng an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản muối Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5880/QĐ-UBND0 quản lý chất lượng an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản muối Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực quản lý Chất lượng, An toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2030, với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
...
c) Việc kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm trong các chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn được thiết lập, xây dựng, hình thành và phát huy hiệu quả với một số sản phẩm thiết yếu góp phần chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng.
2.Một số chỉ tiêu cụ thể
a) Thời kỳ 2015-2020:
- Về nhận thức:
Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của tất cả các đối tượng liên quan, từ người quản lý, người sản xuất đến người tiêu dùng về tầm quan trọng, kiến thức, phương pháp luận và thông tin đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm thủy sản. Chi tiêu cụ thể:
+ 100% cán bộ quản lý (bao gồm lãnh đạo UBND các cấp; lãnh đạo các Sở chuyên ngành: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương và các tổ chức, đoàn thể trong hệ thống chính trị xã hội);
+ 100% nông dân, ngư dân tham gia sản xuất hàng hóa thực phẩm nông lâm thủy sản được cập nhật các thông tin, kiến thức về đảm bảo chất lượng và ATVSTP.
+ 80% người tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm.
- Về tổ chức bộ máy:
+ Hoàn thiện tổ chức bộ máy, phân cấp quản lý, phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị, các cơ quan quản lý;
+ Tăng cường đầu tư năng lực cho cơ quan quản lý nhà nước về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối từ cấp tỉnh đến cấp xã đặc biệt các cơ quan đầu mối và đơn vị sự nghiệp liên quan tới quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm ở tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất:
+ 100% các huyện, thành phố, thị xã hoàn thành và phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất, chế biến tập trung đảm bảo an toàn thực phẩm, tập trung vào các sản phẩm rau, thịt và ngành hàng thực phẩm chủ lực của địa phương;
+ 100% cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung được kiểm tra đảm bảo và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
+ 100% cơ sở sản xuất, bảo quản, sơ chế, chế biến thực phẩm quy mô tập trung áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm như HACCP, ISO 9001, ISO 22000...;
+ 100% cảng cá, tàu cá từ 90 mã lực trở lên, cơ sở thu mua nguyên liệu, cơ sở sơ chế nông lâm thủy sản đạt quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm và áp dụng các chương trình quản lý chất lượng như GMP, SSOP (Quy phạm vệ sinh chuẩn);
+ 40-50% cơ sở nuôi/vùng nuôi thâm canh, 15% cơ sở nuôi/vùng nuôi quảng canh được công nhận GaqP/CoC. 100% vùng nuôi thủy sản tập trung; 80% vùng nuôi nhỏ lẻ được giám sát dư lượng hóa chất độc hại; 60% diện tích sản xuất rau, quả, chè áp dụng VietGAP (Quy định của Việt Nam về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt).
+ 100% sản phẩm rau, quả tại các vùng sản xuất tập trung đưa đi tiêu thụ nội địa, làm nguyên liệu cho chế biến và cho xuất khẩu là sản phẩm được chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến theo quy trình sản xuất an toàn theo VietGAP và hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP).
- Về công tác quản lý cộng đồng:
+ 100% huyện, thành phố, thị xã có vùng sản xuất rau, chăn nuôi tập trung; các vùng sản xuất không tập trung, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình được phân cấp quản lý cụ thể cho cấp xã và được giám sát dư lượng hóa chất độc hại và giám sát của cộng đồng về chất lượng sản phẩm.
+ Hình thành được hệ thống cảnh báo an toàn thực phẩm từ cấp Tỉnh đến Xã, thu thập xử lý, phản ánh thông tin kịp thời giữa các cấp quản lý, các tổ chức đoàn thể đặc biệt thông tin thông qua việc phát huy giám sát an toàn thực phẩm từ cộng đồng.
- Về xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại:
Xây dựng được thương hiệu và xúc tiến thương mại cho các sản phẩm nông lâm thủy sản, đặc biệt các sản phẩm có ưu thế của tỉnh.
b) Tầm nhìn đến năm 2030:
Đến năm 2030 về cơ bản, việc kiểm soát an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm được thiết lập và phát huy hiệu quả, chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.

Content:
Việc kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm trong các chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn được thiết lập, xây dựng, hình thành và phát huy hiệu quả với một số sản phẩm thiết yếu góp phần chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng.
2.Một số chỉ tiêu cụ thể
a) Thời kỳ 2015-2020:
- Về nhận thức:
Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của tất cả các đối tượng liên quan, từ người quản lý, người sản xuất đến người tiêu dùng về tầm quan trọng, kiến thức, phương pháp luận và thông tin đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm thủy sản. Chi tiêu cụ thể:
+ 100% cán bộ quản lý (bao gồm lãnh đạo UBND các cấp; lãnh đạo các Sở chuyên ngành: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương và các tổ chức, đoàn thể trong hệ thống chính trị xã hội);
+ 100% nông dân, ngư dân tham gia sản xuất hàng hóa thực phẩm nông lâm thủy sản được cập nhật các thông tin, kiến thức về đảm bảo chất lượng và ATVSTP.
+ 80% người tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm.
- Về tổ chức bộ máy:
+ Hoàn thiện tổ chức bộ máy, phân cấp quản lý, phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị, các cơ quan quản lý;
+ Tăng cường đầu tư năng lực cho cơ quan quản lý nhà nước về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối từ cấp tỉnh đến cấp xã đặc biệt các cơ quan đầu mối và đơn vị sự nghiệp liên quan tới quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm ở tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất:
+ 100% các huyện, thành phố, thị xã hoàn thành và phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất, chế biến tập trung đảm bảo an toàn thực phẩm, tập trung vào các sản phẩm rau, thịt và ngành hàng thực phẩm chủ lực của địa phương;
+ 100% cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung được kiểm tra đảm bảo và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
+ 100% cơ sở sản xuất, bảo quản, sơ chế, chế biến thực phẩm quy mô tập trung áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm như HACCP, ISO 9001, ISO 22000...;
+ 100% cảng cá, tàu cá từ 90 mã lực trở lên, cơ sở thu mua nguyên liệu, cơ sở sơ chế nông lâm thủy sản đạt quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm và áp dụng các chương trình quản lý chất lượng như GMP, SSOP (Quy phạm vệ sinh chuẩn);
+ 40-50% cơ sở nuôi/vùng nuôi thâm canh, 15% cơ sở nuôi/vùng nuôi quảng canh được công nhận GaqP/CoC. 100% vùng nuôi thủy sản tập trung; 80% vùng nuôi nhỏ lẻ được giám sát dư lượng hóa chất độc hại; 60% diện tích sản xuất rau, quả, chè áp dụng VietGAP (Quy định của Việt Nam về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt).
+ 100% sản phẩm rau, quả tại các vùng sản xuất tập trung đưa đi tiêu thụ nội địa, làm nguyên liệu cho chế biến và cho xuất khẩu là sản phẩm được chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến theo quy trình sản xuất an toàn theo VietGAP và hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP).
- Về công tác quản lý cộng đồng:
+ 100% huyện, thành phố, thị xã có vùng sản xuất rau, chăn nuôi tập trung; các vùng sản xuất không tập trung, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia đình được phân cấp quản lý cụ thể cho cấp xã và được giám sát dư lượng hóa chất độc hại và giám sát của cộng đồng về chất lượng sản phẩm.
+ Hình thành được hệ thống cảnh báo an toàn thực phẩm từ cấp Tỉnh đến Xã, thu thập xử lý, phản ánh thông tin kịp thời giữa các cấp quản lý, các tổ chức đoàn thể đặc biệt thông tin thông qua việc phát huy giám sát an toàn thực phẩm từ cộng đồng.
- Về xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại:
Xây dựng được thương hiệu và xúc tiến thương mại cho các sản phẩm nông lâm thủy sản, đặc biệt các sản phẩm có ưu thế của tỉnh.
b) Tầm nhìn đến năm 2030:
Đến năm 2030 về cơ bản, việc kiểm soát an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm được thiết lập và phát huy hiệu quả, chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.