Document: Điều 2 Thông tư 15/2014/TT-BTC xử lý hàng hóa tồn đọng khu vực giám sát hải quan

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 15/2014/TT-BTC xử lý hàng hóa tồn đọng khu vực giám sát hải quan có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan hải quan các cấp.
2. Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi.
3. Hãng tàu; đại lý hãng tàu; doanh nghiệp giao nhận; đại diện theo ủy quyền của hãng tàu, doanh nghiệp giao nhận (sau đây gọi chung là người vận chuyển).
4. Chủ kho ngoại quan.
5. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.
6. Chủ hàng hóa là người gửi hàng hoặc người nhận hàng đứng tên trên vận đơn.
7. Các đối tượng khác có liên quan đến xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan hải quan các cấp.
2. Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi.
3. Hãng tàu; đại lý hãng tàu; doanh nghiệp giao nhận; đại diện theo ủy quyền của hãng tàu, doanh nghiệp giao nhận (sau đây gọi chung là người vận chuyển).
4. Chủ kho ngoại quan.
5. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.
6. Chủ hàng hóa là người gửi hàng hoặc người nhận hàng đứng tên trên vận đơn.
7. Các đối tượng khác có liên quan đến xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan.