Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4696/QĐ-UBND 2020 phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4696/QĐ-UBND 2020 phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm tỉnh Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 tỉnh Nghệ An với các nội dung như sau:
...
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
...
b) Chỉ tiêu về văn hóa xã hội
- Tỷ lệ làng, bản, khối phố văn hoá: 71 - 73%; tỷ lệ xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hoá, thể thao đạt tiêu chí theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 82%.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2025: 75 - 78%.
- Đến năm 2025, có 13 bác sĩ và 39 giường bệnh trên 1 vạn dân; 93% xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế, 90% trạm y tế xã có bác sĩ công tác.
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm 1,2%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2025 đạt 71,5%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ 31%. Bình quân hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 37 - 38 ngàn lao động. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị năm 2025 dưới 3%.
- Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm mỗi năm khoảng 1 - 1,5%, trong đó vùng miền núi 2 - 3%.
- Đến năm 2025, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 95%; tỷ lệ lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 26 - 27%.
- Đến năm 2025, có 82% số xã đạt chuẩn nông thôn mới (trong đó, có 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 5% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu) và 11 đơn vị cấp huyện được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng, đạt chuẩn nông thôn mới (trong đó, có 1 huyện đạt huyện nông thôn mới kiểu mẫu).

Content:
Chỉ tiêu về văn hóa xã hội
- Tỷ lệ làng, bản, khối phố văn hoá: 71 - 73%; tỷ lệ xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hoá, thể thao đạt tiêu chí theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 82%.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2025: 75 - 78%.
- Đến năm 2025, có 13 bác sĩ và 39 giường bệnh trên 1 vạn dân; 93% xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế, 90% trạm y tế xã có bác sĩ công tác.
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm 1,2%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2025 đạt 71,5%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ 31%. Bình quân hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 37 - 38 ngàn lao động. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị năm 2025 dưới 3%.
- Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm mỗi năm khoảng 1 - 1,5%, trong đó vùng miền núi 2 - 3%.
- Đến năm 2025, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 95%; tỷ lệ lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 26 - 27%.
- Đến năm 2025, có 82% số xã đạt chuẩn nông thôn mới (trong đó, có 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 5% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu) và 11 đơn vị cấp huyện được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng, đạt chuẩn nông thôn mới (trong đó, có 1 huyện đạt huyện nông thôn mới kiểu mẫu).