Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 90/2007/QĐ-UBND chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài làm việc cơ quan nhà nước Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "18/12/2007", "sign_number": "90/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Túy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "18/12/2007", "sign_number": "90/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Túy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "18/12/2007", "sign_number": "90/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Túy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "18/12/2007", "sign_number": "90/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Túy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "18/12/2007", "sign_number": "90/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Túy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 90/2007/QĐ-UBND chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài làm việc cơ quan nhà nước Bắc Ninh

Điều 2. Một số đối tượng, mức chi cụ thể được quy định như sau:
1. Chi tiếp khách nước ngoài đối với các đoàn khách vào làm việc tại tỉnh Bắc Ninh do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước:
a. Chi tặng hoa khi đón, tiễn khách tại sân bay: Tặng hoa cho các thành viên đoàn đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A; tặng hoa cho trưởng đoàn và thành viên đoàn là nữ đối với khách hạng B; tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C. Mức tặng hoa 150.000 đồng/1 người.
b. Chi thuê chỗ ở (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng):
- Khách hạng đặc biệt: Mức chi thuê phòng ở khách sạn hoặc nhà khách do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt;
- Đoàn là khách hạng A:
+ Trưởng đoàn: 2.400.000 đồng/người/ngày;
+ Phó đoàn và đoàn viên: 2.000.000 đồng/người/ngày.
- Đoàn là khách hạng B:
+ Trưởng đoàn: 2.000.000 đồng/người/ngày;
+ Đoàn viên: 1.200.000 đồng/người/ngày.
- Đoàn khách hạng C:
+ Trưởng đoàn: 1.000.000 đồng/người/ngày;
+ Đoàn viên: 700.000 đồng/người/ngày.
- Khách mời quốc tế khác 200.000 đồng/người/ngày.
Trong trường hợp mức giá nêu trên không đủ thuê phòng nghỉ thì Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao đón tiếp quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không vượt quá 30% mức quy định nêu trên.
Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 quyết định này. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.
c. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (bao gồm 2 bữa trưa, tối):
- Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;
- Đoàn là khách hạng A: 600.000 đồng/ngày/người;
- Đoàn là khách hạng B: 400.000 đồng/ngày/người;
- Đoàn là khách hạng C: 300.000 đồng/ngày/người;
- Khách mời quốc tế khác: 200.000 đồng/ngày/người;
Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam).
Trong trường hợp mức giá nêu trên không đủ để chi tiền ăn thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không vượt quá 20% mức quy định nêu trên.
d. Tổ chức chiêu đãi:
- Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;
- Đối với khách từ hạng A, hạng B: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 nêu trên;
- Khách hạng C: Không tổ chức chiêu đãi, được chi để mời một bữa cơm thân mật hoặc tiệc trà, mức chi 300.000 đồng/người.
Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách.
đ. Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt tiếp xã giao và các buổi làm việc:
- Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;
- Đoàn là khách hạng A: 160.000 đồng/người/ngày;
- Đoàn là khách hạng B: 80.000 đồng/người/ngày;
- Đoàn là khách hạng C: 50.000 đồng/người/ngày.
Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách.
e. Chi dịch thuật:
- Dịch viết: Mức chi 60.000 đồng/trang (khoảng 300 từ);
- Dịch nói:
+ Dịch nói thông thường: 80.000 đồng/giờ/người, tương đương 640.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;
+ Dịch đuổi: 200.000 đồng/giờ/người, tương đương 1.600.00 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng.
Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết phải thuê phiên dịch; không áp dụng cho phiên dịch là cán bộ của các cơ quan, đơn vị được cử tham gia dịch phục vụ đón khách.
g. Chi tặng phẩm:
Tặng phẩm là sản phẩm do địa phương sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức chi cụ thể như sau:
+ Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;
+ Đối với khách hạng A:
- Trưởng đoàn: 400.000 đồng/người;
- Các đại biểu khác: 250.000 đồng/người.
+ Đối với khách hạng B, hạng C:
- Trưởng đoàn: 300.000 đồng/người;
- Các đại biểu khác: 250.000 đồng/người.
Trong một số trường hợp đặc biệt mà mức chi tặng phẩm đối với khách hạng A cần vượt quá mức quy định nêu trên thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn phải có quyết định bằng văn bản.

Content:
Chi tiếp khách nước ngoài đối với các đoàn khách vào làm việc tại tỉnh Bắc Ninh do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước:
a. Chi tặng hoa khi đón, tiễn khách tại sân bay: Tặng hoa cho các thành viên đoàn đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A; tặng hoa cho trưởng đoàn và thành viên đoàn là nữ đối với khách hạng B; tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C. Mức tặng hoa 150.000 đồng/1 người.
b. Chi thuê chỗ ở (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng):
- Khách hạng đặc biệt: Mức chi thuê phòng ở khách sạn hoặc nhà khách do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt;
- Đoàn là khách hạng A:
+ Trưởng đoàn: 2.400.000 đồng/người/ngày;
+ Phó đoàn và đoàn viên: 2.000.000 đồng/người/ngày.
- Đoàn là khách hạng B:
+ Trưởng đoàn: 2.000.000 đồng/người/ngày;
+ Đoàn viên: 1.200.000 đồng/người/ngày.
- Đoàn khách hạng C:
+ Trưởng đoàn: 1.000.000 đồng/người/ngày;
+ Đoàn viên: 700.000 đồng/người/ngày.
- Khách mời quốc tế khác 200.000 đồng/người/ngày.
Trong trường hợp mức giá nêu trên không đủ thuê phòng nghỉ thì Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao đón tiếp quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không vượt quá 30% mức quy định nêu trên.
Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 quyết định này. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.
c. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (bao gồm 2 bữa trưa, tối):
- Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;
- Đoàn là khách hạng A: 600.000 đồng/ngày/người;
- Đoàn là khách hạng B: 400.000 đồng/ngày/người;
- Đoàn là khách hạng C: 300.000 đồng/ngày/người;
- Khách mời quốc tế khác: 200.000 đồng/ngày/người;
Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam).
Trong trường hợp mức giá nêu trên không đủ để chi tiền ăn thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không vượt quá 20% mức quy định nêu trên.
d. Tổ chức chiêu đãi:
- Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;
- Đối với khách từ hạng A, hạng B: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 nêu trên;
- Khách hạng C: Không tổ chức chiêu đãi, được chi để mời một bữa cơm thân mật hoặc tiệc trà, mức chi 300.000 đồng/người.
Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách.
đ. Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt tiếp xã giao và các buổi làm việc:
- Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;
- Đoàn là khách hạng A: 160.000 đồng/người/ngày;
- Đoàn là khách hạng B: 80.000 đồng/người/ngày;
- Đoàn là khách hạng C: 50.000 đồng/người/ngày.
Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách.
e. Chi dịch thuật:
- Dịch viết: Mức chi 60.000 đồng/trang (khoảng 300 từ);
- Dịch nói:
+ Dịch nói thông thường: 80.000 đồng/giờ/người, tương đương 640.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;
+ Dịch đuổi: 200.000 đồng/giờ/người, tương đương 1.600.00 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng.
Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết phải thuê phiên dịch; không áp dụng cho phiên dịch là cán bộ của các cơ quan, đơn vị được cử tham gia dịch phục vụ đón khách.
g. Chi tặng phẩm:
Tặng phẩm là sản phẩm do địa phương sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức chi cụ thể như sau:
+ Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;
+ Đối với khách hạng A:
- Trưởng đoàn: 400.000 đồng/người;
- Các đại biểu khác: 250.000 đồng/người.
+ Đối với khách hạng B, hạng C:
- Trưởng đoàn: 300.000 đồng/người;
- Các đại biểu khác: 250.000 đồng/người.
Trong một số trường hợp đặc biệt mà mức chi tặng phẩm đối với khách hạng A cần vượt quá mức quy định nêu trên thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn phải có quyết định bằng văn bản.