Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2057/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển công nghiệp Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "2057/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "2057/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "2057/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "2057/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "2057/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2057/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển công nghiệp Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Cần Thơ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung cơ bản sau:
...
4. Định hướng phát triển Công nghiệp thành phố Cần Thơ đến 2015, định hướng đến năm 2020:
4.1. Định hướng chung:
- Công nghiệp thành phố Cần Thơ tiếp tục phấn đấu là một trong những địa phương đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa để trở thành đô thị loại I trước năm 2010 và cơ bản trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020, là một cực phát triển, đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long;
- Thực hiện khâu đột phá, đẩy nhanh sự phát triển của các khu, cụm công nghiệp. Hình thành rõ nét các vùng kinh tế công nghiệp động lực để tạo ra sự liên kết giữa nông thôn, giữa vùng nguyên liệu với các cơ sở sản xuất công nghiệp. Gắn kết việc phát triển kinh tế xã hội với an ninh quốc phòng, đồng thời phải đảm bảo môi trường sinh thái cho con người và cho thiên nhiên;
- Ngành công nghiệp Cần Thơ phát triển phù hợp với điều kiện địa lý tự nhiên, tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, con người; hỗ trợ phát triển và phát huy tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh của thành phố; đặc biệt là trong các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thủy hải sản, cơ khí đóng tàu, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, phân bón - hóa chất, điện - điện tử, nhằm tạo công ăn việc làm cho người lao động, hỗ trợ sản xuất sản phẩm hàng hóa nông nghiệp, thu hút nhiều lao động, tăng thêm nguồn thu cho ngân sách trên; đồng thời, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân;
- Phát triển ngành công nghiệp phù hợp với cơ cấu kinh tế định hướng của thành phố là nền kinh tế công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp;
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, phù hợp với định hướng phát triển chung của cả nước, nhằm xây dựng, hình thành một cơ cấu kinh tế, cơ cấu công nghiệp một cách hợp lý. Khôi phục, phát triển nghề truyền thống, đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp. Phát huy nội lực, mở rộng, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, hợp tác liên tỉnh, liên vùng. Tạo ra một môi trường nội bộ thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp của thành phố gắn liền với thị trường cả nước và quốc tế;
- Phát triển công nghiệp thành phố Cần Thơ trên cơ sở nền tảng của khoa học công nghệ tiên tiến, có sức cạnh tranh cao, lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo, làm tiêu chuẩn cơ bản trong việc phát triển; gắn liền việc phát triển với quy hoạch đô thị và phân bổ dân cư với xóa đói, giảm nghèo;
- Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở hạ tầng cần thiết cho việc hình thành các khu, cụm công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Trước tiên tập trung vào nơi có điều kiện thuận lợi về xây dựng kết cấu hạ tầng, nguồn nguyên liệu và các dịch vụ.
- Song song với phát triển công nghiệp ở các khu vực trung tâm, khu kinh tế động lực - cần phát triển công nghiệp nông thôn, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị.
4.2. Nhiệm vụ quy hoạch:
4.2.1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm và đồ uống:
- Tăng cường năng lực chế biến, nâng cấp trang thiết bị và công nghệ nhằm tăng cường chế biến sản phẩm tinh, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ trong nước;
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, đồ uống đạt 9.617 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994) vào năm 2010, đạt 17.680 tỷ đồng vào năm 2015 và đạt 31.006 tỷ đồng vào năm 2020;
- Vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2010 là 2.038 tỷ đồng, giai đoạn 2011 - 2015 là 1.391 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 5.000 tỷ đồng.
4.2.2. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước đến năm 2020:
- 100% hộ dân được sử dụng điện lưới; cải tạo điện lưới không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, nâng cơ cấu sử dụng điện công nghiệp lên 61%;
- 96,5% dân số được sử dụng nước sạch tập trung (100% dân số thành thị và 90% dân số nông thôn). Sản lượng nước của các nhà máy nước đô thị sẽ tăng từ 44,7 triệu m3 năm 2005 lên 155,1 triệu m3 năm 2020, tăng bình quân 6,9%/năm.
Dự kiến vốn đầu tư cho giai đoạn 2006 - 2010 là 9.984 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994); giai đoạn 2011 - 2015 là 24.378 tỷ đồng và giai đoạn 2011 - 2020 là 34.139 tỷ đồng.
4.2.3. Công nghiệp hóa chất, phân bón:
- Nhu cầu đối với các sản phẩm hóa chất, phân bón của vùng đồng bằng sông Cửu Long là rất lớn; dự kiến giá trị sản xuất công nghiệp của ngành này đạt 2.412 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994) vào năm 2010, đạt 8.955 tỷ đồng vào năm 2015 và 26.252 tỷ đồng vào năm 2020;
- Vốn đầu tư cho các giai đoạn 2006 - 2010 là 738 tỷ đồng; giai đoạn 2011 - 2015 là 17.825 tỷ đồng và giai đoạn 2011 - 2020 là 25.000 tỷ đồng.
4.2.4. Quy hoạch phát triển ngành cơ khí, điện tử và gia công kim loại:
- Xây dựng ngành sản xuất cơ khí, điện tử và gia công kim loại của thành phố trở thành ngành kinh tế chủ lực đáp ứng đủ nhu cầu thiết bị máy móc, phụ tùng thay thế phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, giao thông vận tải, chế biến nông, thủy sản, sắt thép xây dựng, cơ khí tiêu dùng cho vùng đồng bằng sông Cửu Long;
- Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành này đạt 2.484 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994) vào năm 2010, đạt 8.534 tỷ đồng vào năm 2015 và đạt 21.235 tỷ đồng vào năm 2020;
- Vốn đầu tư cho giai đoạn 2006 - 2010 là 1.120 tỷ đồng, giai đoạn 2011 - 2015 là 2.125 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 1.500 tỷ đồng.
4.2.5. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
- Tận dụng tối đa tài nguyên thiên nhiên của thành phố cũng như của các tỉnh có nhiều tiềm năng, duy trì các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có, kết hợp với đầu tư mới đáp ứng nhu cầu xây dựng ngày càng cao trên địa bàn;
- Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành vật liệu xây dựng đạt 1.343 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994) vào năm 2010; 2.263 tỷ đồng vào năm 2015 và đạt 3.813 tỷ đồng vào năm 2020. Vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2010 là 351 tỷ đồng, giai đoạn 2011 - 2015 là 1.665 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 1.600 tỷ đồng.
4.2.6. Công nghiệp dệt may, da giày:
- Là ngành có thế mạnh và tiềm năng xuất khẩu lớn, thu hút nhiều lao động. Phát triển sản xuất hàng may mặc, da giày trên địa bàn thành phố Cần thơ nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu da của đàn trâu, bò cùng với một lực lượng lớn lao động chưa có việc làm của cả vùng đồng bằng sông Cửu Long;
- Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành này đạt 940 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994) vào năm 2010, 1.891 tỷ đồng vào năm 2015 và 3.186 tỷ đồng vào năm 2020;
- Vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2010 là 370 tỷ đồng, giai đoạn 2011 - 2015 là 200 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 200 tỷ đồng.
4.2.7. Quy hoạch phát triển công nghiệp nông thôn:
- Đẩy nhanh sự phát triển ngành nghề nông thôn để tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng ngành nghề, giảm tỷ trọng nông - lâm - thủy sản;
- Tăng số lao động ngành nghề để thu hút lao động nông thôn, giảm tỷ lệ đói nghèo ở nông thôn; gia tăng sản phẩm hàng hóa, sản phẩm xuất khẩu, thúc đẩy ngành du lịch phát triển; đáp ứng nhu cầu hàng tiêu dùng, tư liệu sản xuất của nhân dân với chất lượng và giá cả phù hợp; góp phần tăng thu nhập ở nông thôn; thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị về thu nhập.
- Vốn đầu tư: 2010 2015 2020 (tỷ đồng) 21,5 25 25
4.3. Quy hoạch phát triển khu, cụm, điểm công nghiệp:
4.3.1. Giai đoạn 2006 - 2010: quy hoạch thêm 03 khu công nghiệp tập trung với diện tích khoảng 1.500 ha, hướng theo sông Hậu về phía Bắc tại quận Ô Môn và huyện Thốt Nốt. Dự kiến số lượng và quy mô diện tích như sau:
+ Khu công nghiệp Ô Môn, diện tích 500 ha;
+ Khu công nghiệp Thốt Nốt, diện tích 600 ha;
+ Khu công nghệ cao, diện tích 400 ha;
Bên cạnh các khu công nghiệp quy hoạch nêu trên, thành phố sẽ hình thành các cụm công nghiệp sau đây: Ô Môn (30 ha), Cái Răng (40 ha), Bình Thủy (66 ha), Vĩnh Thạnh (10 ha), Cờ Đỏ (10 ha) và Phong Điền (10 ha).
4.3.2. Giai đoạn 2011-2015: xây dựng thêm 02 khu công nghiệp và mở rộng các khu công nghiệp ở giai đoạn trước, dự kiến số lượng và quy mô diện tích như sau:
- Xây dựng mới:
+ Khu công nghiệp Nông trường Sông Hậu: quy hoạch một phần đất 4.000 ha chuyển sang đất công nghiệp.
+ Khu công nghiệp Nông trường Cờ Đỏ: quy hoạch một phần đất 1.000 ha chuyển sang đất công nghiệp.
- Mở rộng thêm:
+ Khu công nghiệp Ô Môn: 300 ha;
+ Khu công nghiệp Thốt Nốt: 500 ha;
+ Khu công nghệ cao: 100 ha.
Tại các quận, huyện sẽ hình thành các cụm công nghiệp sau: Ô Môn (25 ha), Cái Răng (25 ha), Bình Thủy (30 ha), Cờ Đỏ (20 ha), Vĩnh Thạnh (10 ha) và Phong Điền (10 ha).
4.3.3. Giai đoạn 2016 - 2020: Sau khi Khu công nghệ cao được lắp đầy thì mở rộng thêm khu công nghệ cao với diện tích 500 ha.
- Tổng hợp toàn bộ vốn đầu tư mở rộng và xây dựng mới các khu, cụm công nghiệp thành phố Cần Thơ:
Giai đoạn: 2010 2015 2020
Tổng đầu tư (tỷ đồng): 7.800 30.680 2.600

Content:
Định hướng phát triển Công nghiệp thành phố Cần Thơ đến 2015, định hướng đến năm 2020:
4.1. Định hướng chung:
- Công nghiệp thành phố Cần Thơ tiếp tục phấn đấu là một trong những địa phương đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa để trở thành đô thị loại I trước năm 2010 và cơ bản trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020, là một cực phát triển, đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long;
- Thực hiện khâu đột phá, đẩy nhanh sự phát triển của các khu, cụm công nghiệp. Hình thành rõ nét các vùng kinh tế công nghiệp động lực để tạo ra sự liên kết giữa nông thôn, giữa vùng nguyên liệu với các cơ sở sản xuất công nghiệp. Gắn kết việc phát triển kinh tế xã hội với an ninh quốc phòng, đồng thời phải đảm bảo môi trường sinh thái cho con người và cho thiên nhiên;
- Ngành công nghiệp Cần Thơ phát triển phù hợp với điều kiện địa lý tự nhiên, tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, con người; hỗ trợ phát triển và phát huy tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh của thành phố; đặc biệt là trong các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thủy hải sản, cơ khí đóng tàu, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, phân bón - hóa chất, điện - điện tử, nhằm tạo công ăn việc làm cho người lao động, hỗ trợ sản xuất sản phẩm hàng hóa nông nghiệp, thu hút nhiều lao động, tăng thêm nguồn thu cho ngân sách trên; đồng thời, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân;
- Phát triển ngành công nghiệp phù hợp với cơ cấu kinh tế định hướng của thành phố là nền kinh tế công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp;
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, phù hợp với định hướng phát triển chung của cả nước, nhằm xây dựng, hình thành một cơ cấu kinh tế, cơ cấu công nghiệp một cách hợp lý. Khôi phục, phát triển nghề truyền thống, đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp. Phát huy nội lực, mở rộng, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, hợp tác liên tỉnh, liên vùng. Tạo ra một môi trường nội bộ thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp của thành phố gắn liền với thị trường cả nước và quốc tế;
- Phát triển công nghiệp thành phố Cần Thơ trên cơ sở nền tảng của khoa học công nghệ tiên tiến, có sức cạnh tranh cao, lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo, làm tiêu chuẩn cơ bản trong việc phát triển; gắn liền việc phát triển với quy hoạch đô thị và phân bổ dân cư với xóa đói, giảm nghèo;
- Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở hạ tầng cần thiết cho việc hình thành các khu, cụm công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Trước tiên tập trung vào nơi có điều kiện thuận lợi về xây dựng kết cấu hạ tầng, nguồn nguyên liệu và các dịch vụ.
- Song song với phát triển công nghiệp ở các khu vực trung tâm, khu kinh tế động lực - cần phát triển công nghiệp nông thôn, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị.
4.2. Nhiệm vụ quy hoạch:
4.2.1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm và đồ uống:
- Tăng cường năng lực chế biến, nâng cấp trang thiết bị và công nghệ nhằm tăng cường chế biến sản phẩm tinh, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ trong nước;
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, đồ uống đạt 9.617 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994) vào năm 2010, đạt 17.680 tỷ đồng vào năm 2015 và đạt 31.006 tỷ đồng vào năm 2020;
- Vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2010 là 2.038 tỷ đồng, giai đoạn 2011 - 2015 là 1.391 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 5.000 tỷ đồng.
4.2.2. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước đến năm 2020:
- 100% hộ dân được sử dụng điện lưới; cải tạo điện lưới không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, nâng cơ cấu sử dụng điện công nghiệp lên 61%;
- 96,5% dân số được sử dụng nước sạch tập trung (100% dân số thành thị và 90% dân số nông thôn). Sản lượng nước của các nhà máy nước đô thị sẽ tăng từ 44,7 triệu m3 năm 2005 lên 155,1 triệu m3 năm 2020, tăng bình quân 6,9%/năm.
Dự kiến vốn đầu tư cho giai đoạn 2006 - 2010 là 9.984 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994); giai đoạn 2011 - 2015 là 24.378 tỷ đồng và giai đoạn 2011 - 2020 là 34.139 tỷ đồng.
4.2.3. Công nghiệp hóa chất, phân bón:
- Nhu cầu đối với các sản phẩm hóa chất, phân bón của vùng đồng bằng sông Cửu Long là rất lớn; dự kiến giá trị sản xuất công nghiệp của ngành này đạt 2.412 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994) vào năm 2010, đạt 8.955 tỷ đồng vào năm 2015 và 26.252 tỷ đồng vào năm 2020;
- Vốn đầu tư cho các giai đoạn 2006 - 2010 là 738 tỷ đồng; giai đoạn 2011 - 2015 là 17.825 tỷ đồng và giai đoạn 2011 - 2020 là 25.000 tỷ đồng.
4.2.Quy hoạch phát triển ngành cơ khí, điện tử và gia công kim loại:
- Xây dựng ngành sản xuất cơ khí, điện tử và gia công kim loại của thành phố trở thành ngành kinh tế chủ lực đáp ứng đủ nhu cầu thiết bị máy móc, phụ tùng thay thế phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, giao thông vận tải, chế biến nông, thủy sản, sắt thép xây dựng, cơ khí tiêu dùng cho vùng đồng bằng sông Cửu Long;
- Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành này đạt 2.484 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994) vào năm 2010, đạt 8.534 tỷ đồng vào năm 2015 và đạt 21.235 tỷ đồng vào năm 2020;
- Vốn đầu tư cho giai đoạn 2006 - 2010 là 1.120 tỷ đồng, giai đoạn 2011 - 2015 là 2.125 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 1.500 tỷ đồng.
4.2.5. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
- Tận dụng tối đa tài nguyên thiên nhiên của thành phố cũng như của các tỉnh có nhiều tiềm năng, duy trì các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có, kết hợp với đầu tư mới đáp ứng nhu cầu xây dựng ngày càng cao trên địa bàn;
- Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành vật liệu xây dựng đạt 1.343 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994) vào năm 2010; 2.263 tỷ đồng vào năm 2015 và đạt 3.813 tỷ đồng vào năm 2020. Vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2010 là 351 tỷ đồng, giai đoạn 2011 - 2015 là 1.665 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 1.600 tỷ đồng.
4.2.6. Công nghiệp dệt may, da giày:
- Là ngành có thế mạnh và tiềm năng xuất khẩu lớn, thu hút nhiều lao động. Phát triển sản xuất hàng may mặc, da giày trên địa bàn thành phố Cần thơ nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu da của đàn trâu, bò cùng với một lực lượng lớn lao động chưa có việc làm của cả vùng đồng bằng sông Cửu Long;
- Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành này đạt 940 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994) vào năm 2010, 1.891 tỷ đồng vào năm 2015 và 3.186 tỷ đồng vào năm 2020;
- Vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2010 là 370 tỷ đồng, giai đoạn 2011 - 2015 là 200 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 200 tỷ đồng.
4.2.7. Quy hoạch phát triển công nghiệp nông thôn:
- Đẩy nhanh sự phát triển ngành nghề nông thôn để tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng ngành nghề, giảm tỷ trọng nông - lâm - thủy sản;
- Tăng số lao động ngành nghề để thu hút lao động nông thôn, giảm tỷ lệ đói nghèo ở nông thôn; gia tăng sản phẩm hàng hóa, sản phẩm xuất khẩu, thúc đẩy ngành du lịch phát triển; đáp ứng nhu cầu hàng tiêu dùng, tư liệu sản xuất của nhân dân với chất lượng và giá cả phù hợp; góp phần tăng thu nhập ở nông thôn; thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị về thu nhập.
- Vốn đầu tư: 2010 2015 2020 (tỷ đồng) 21,5 25 25
4.3. Quy hoạch phát triển khu, cụm, điểm công nghiệp:
4.3.1. Giai đoạn 2006 - 2010: quy hoạch thêm 03 khu công nghiệp tập trung với diện tích khoảng 1.500 ha, hướng theo sông Hậu về phía Bắc tại quận Ô Môn và huyện Thốt Nốt. Dự kiến số lượng và quy mô diện tích như sau:
+ Khu công nghiệp Ô Môn, diện tích 500 ha;
+ Khu công nghiệp Thốt Nốt, diện tích 600 ha;
+ Khu công nghệ cao, diện tích 400 ha;
Bên cạnh các khu công nghiệp quy hoạch nêu trên, thành phố sẽ hình thành các cụm công nghiệp sau đây: Ô Môn (30 ha), Cái Răng (40 ha), Bình Thủy (66 ha), Vĩnh Thạnh (10 ha), Cờ Đỏ (10 ha) và Phong Điền (10 ha).
4.3.2. Giai đoạn 2011-2015: xây dựng thêm 02 khu công nghiệp và mở rộng các khu công nghiệp ở giai đoạn trước, dự kiến số lượng và quy mô diện tích như sau:
- Xây dựng mới:
+ Khu công nghiệp Nông trường Sông Hậu: quy hoạch một phần đất 4.000 ha chuyển sang đất công nghiệp.
+ Khu công nghiệp Nông trường Cờ Đỏ: quy hoạch một phần đất 1.000 ha chuyển sang đất công nghiệp.
- Mở rộng thêm:
+ Khu công nghiệp Ô Môn: 300 ha;
+ Khu công nghiệp Thốt Nốt: 500 ha;
+ Khu công nghệ cao: 100 ha.
Tại các quận, huyện sẽ hình thành các cụm công nghiệp sau: Ô Môn (25 ha), Cái Răng (25 ha), Bình Thủy (30 ha), Cờ Đỏ (20 ha), Vĩnh Thạnh (10 ha) và Phong Điền (10 ha).
4.3.3. Giai đoạn 2016 - 2020: Sau khi Khu công nghệ cao được lắp đầy thì mở rộng thêm khu công nghệ cao với diện tích 500 ha.
- Tổng hợp toàn bộ vốn đầu tư mở rộng và xây dựng mới các khu, cụm công nghiệp thành phố Cần Thơ:
Giai đoạn: 2010 2015 2020
Tổng đầu tư (tỷ đồng): 7.800 30.680 2.600