Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 740/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Con Cuông Nghệ An 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 740/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Con Cuông Nghệ An 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Con Cuông đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh
Con Cuông là địa bàn giáp biên giới, có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh của tỉnh, do đó công tác quốc phòng, an ninh có một vai trò rất quan trọng.
Đấu tranh có hiệu quả âm mưu “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch. Thường xuyên thông tin cho đồng bào các dân tộc hiểu rõ đường lối chính sách của Đảng và nhà nước về kinh tế kết hợp với quốc phòng, an ninh. Tiếp tục bổ sung và triển khai phương án phòng thủ, xây dựng thế trận quốc phòng - an ninh vững chắc trong mọi tình huống. Tổ chức xây dựng xã an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu.
VI. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
1. Không gian phát triển đô thị
Để thuận lợi trong công tác đầu tư phát triển thành thị xã; dự kiến phân ra 2 khu vực:
* Khu vực trung tâm đô thị: gồm Thị trấn và xã Bông Khê (theo Đề án đã trình Bộ Nội vụ bao gồm Thị trấn và 6 thôn của xã Bồng Khê, tổng diện tích tự nhiên 1.047,5 ha, dân số 9.199 người).
* Khu vực ngoài trung tâm: gồm các xã còn lại (theo Đề án đã trình Bộ Nội vụ, tổng diện tích tự nhiên 172.783,5 ha, dân số 63.691 người).
Định hướng phát triển các khu vực:
- Tiếp tục coi trọng phát triển khu vực nông nghiệp, nông thôn, trước hết phát triển sản xuất để giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới.
- Tập trung nguồn lực phát triển khu vực trung tâm, từng bước xây dựng hạ tầng đồng bộ, thu hút dự án đầu tư, tạo động lực mới đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. Từng bước xây dựng để đạt tiêu chí đô thị loại 4 và hình thành cơ bản các yếu tố đô thị sinh thái sau này.
2. Phát triển các tiểu vùng kinh tế
Căn cứ vào địa hình, đặc điểm sinh thái và tiềm năng phát triển kinh tế, trong thời kỳ quy hoạch đến năm 2020, định hướng sẽ xây dựng huyện Con Cuông theo hướng phát triển đô thị sinh thái, nên việc phân chia các tiểu vùng như trước đây không còn phù hợp, cần phải tổ chức lại và dự kiến phân làm 3 tiểu vùng như sau:
* Vùng Trung Tâm: Gồm thị trấn Con Cuông và các xã Yên Khê, Bồng Khê. Có diện tích tự nhiên 15.553,59 ha. Quy mô dân số đến năm 2020, được xác định là 2,0 - 3,0 vạn người, nhu cầu đất xây dựng 800 - 1.000 ha.
Vùng có đất đai bằng phẳng, thuận lợi cho phát triển đặc biệt là hệ thống giao thông, điện nước. Tốc độ đô thị hóa của vùng sẽ nhanh hơn các vùng khác, dân cư ở đô thị chiếm tỉ trọng lớn. Vùng này sẽ xây dựng Thị trấn Con Cuông là đô thị trung tâm bao gồm chức năng trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của toàn huyện.
* Tiểu vùng hữu ngạn sông Cả: Gồm thị trấn Khe Choăng (theo Quy hoạch đô thị Con Cuông) và 5 xã Môn Sơn, Lục Dạ, Châu Khê, Chi Khê, Lạng Khê. Có diện tích tự nhiên 107.376,78 ha. Đây là tiểu vùng trọng điểm lúa của huyện, vùng rừng nguyên sinh chính yếu của Vườn gia Pù Mát, có nhiều tiềm năng cho phát triển du lịch thương mại, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; phát triển cây chè, cây ăn quả, chăn nuôi trâu bò...
* Tiểu vùng tả ngạn sông Cả: Gồm 5 xã: Cam Lâm, Đôn Phục, Mậu Đức, Thạch Ngàn, Bình Chuẩn; diện tích tự nhiên 50.900,75 ha, Vùng này có tiềm năng cho phát triển kinh tế vườn hộ theo mô hình nông lâm kết hợp bằng các tập đoàn cây trồng cạn như: ngô, lạc, mía, chè công nghiệp, cây ăn quả. Chăn nuôi trâu, bò, dê và đồng thời phát triển các cây nguyên liệu giấy, sắn, mía, cây lâm nghiệp quý hiếm...
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Các chương trình, đề án
- Quy hoạch xây dựng Con Cuông thành đô thị sinh thái.
- Đề án phát triển hạ tầng thiết yếu.
- Đề án phát triển một số sản phẩm nông nghiệp chủ lực.
- Đề án phát triển dược liệu.
- Đề án phát triển du lịch.
- Đề án xây dựng nông thôn mới.
- Đề án (hoặc dự án) phát triển vật liệu không nung.
2. Danh mục các dự án ưu tiên theo ngành và lĩnh vực đến năm 2020 (có phụ biểu kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 9.312 tỷ đồng. Đây là một nhu cầu rất lớn, để huy động được các nguồn vốn đầu tư phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. nhiệm vụ cần tập trung:
- Thực hiện chế độ công khai, minh bạch hóa, ổn định chính sách thu hút đầu tư nhằm tạo lòng tin với các nhà đầu tư. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng. Có chính sách khuyến khích huy động các nguồn lực, tài sản, tiền của nhàn rỗi trong xã hội đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng của Tỉnh đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu các tiềm năng, thế mạnh của huyện. Xây dựng danh mục các dự án khuyến khích kêu gọi đầu tư với những thông tin đầy đủ làm cơ sở cho các doanh nghiệp tìm hiểu cơ hội đầu tư.
- Tập trung vốn đầu tư từ ngân sách cho các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm. Huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển hạ tầng. Đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao. Xây dựng các chương trình, dự án có tính khả thi cao để tranh thủ hỗ trợ của Tỉnh, của Trung ương và các nguồn hỗ trợ từ nước ngoài.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh xã hội hóa và mở rộng hợp tác về công tác đào tạo, đào tạo lại. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước cấp huyện và cấp xã, phường.
- Đa dạng hóa hình thức đào tạo phù hợp với từng đối tượng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện, tập trung vào các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Có chính sách hấp dẫn để khuyến khích đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi. Thu hút các chuyên gia, lao động trình độ cao từ bên ngoài vào những lĩnh vực ưu tiên mà lực lượng tại chỗ còn thiếu.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Quyết định 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Có chính sách khuyến khích đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
- Rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ đã có hiệu quả trên địa bàn, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
- Lựa chọn theo thứ tự ưu tiên cho những nhà đầu tư có công nghệ tiên tiến trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư đăng ký cùng một danh mục dự án đầu tư.
- Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ trong các lĩnh vực đào tạo, quản lý, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tăng cường và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực then chốt, chính sách phát triển khu vực động lực về kinh tế, phát triển dịch vụ, du lịch. Xây dựng chương trình, dự án kêu gọi đầu tư.
- Hỗ trợ hình thành và phát triển những ngành công nghiệp - TTCN mới của huyện, những ngành có khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nhất là công nghiệp khai thác, chế biến, TTCN và các làng nghề theo các chương trình, kế hoạch cụ thể. Ưu tiên vốn đầu tư phát triển những ngành này.
- Xã hội hóa xây dựng kết cấu hạ tầng, các cơ sở dịch vụ và các cơ sở chế biến trên địa bàn huyện. Đề nghị miễn giảm thuế đối với các dự án sử dụng công nghệ cao, chế biến sâu, hướng tới xuất khẩu, trong sản xuất, kinh doanh, đầu tiên là trong ngành nông nghiệp.
- Xây dựng một số mô hình liên kết hợp tác trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm giữa các cơ sở: sản xuất, nghiên cứu ứng dụng, chế biến, thương mại, du lịch.
5. Giải pháp về phối hợp, hợp tác với bên ngoài
- Phối hợp, liên kết trong phát triển kết cấu hạ tầng: Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường kết nối Con Cuông với Thành phố Vinh; nối Con Cuông với các huyện vùng Tây Bắc Nghệ An và các huyện lân cận.
- Hợp tác xây dựng các tour du lịch: Liên kết phát triển các tuyến du lịch nối các điểm du lịch của Con Cuông với các điểm du lịch trong vùng Tây Nam và ngoài vùng: Cửa Lò, Đảo Ngư, Nghi Xuân, Khu di tích Kim Liên, Bãi Lữ...
- Hợp tác trong các lĩnh vực văn hóa - xã hội
- Liên kết đào tạo nghề, hợp tác trong y tế...
- Đẩy mạnh giao lưu văn hóa, thể thao giữa các dân tộc tạo mối quan hệ đoàn kết và phát triển.
- Hợp tác trong lĩnh vực thương mại với các huyện lân cận như: Tương Dương, Anh Sơn, các huyện của nước bạn Lào thông qua cửa khẩu Nậm Cắn huyện Kỳ Sơn... các huyện vùng Tây Bắc như Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn thông qua đường quốc lộ 48 C...cùng hợp tác phát triển, đóng góp vào sự tăng trưởng chung của vùng Tây Nam.

Content:
Phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh
Con Cuông là địa bàn giáp biên giới, có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh của tỉnh, do đó công tác quốc phòng, an ninh có một vai trò rất quan trọng.
Đấu tranh có hiệu quả âm mưu “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch. Thường xuyên thông tin cho đồng bào các dân tộc hiểu rõ đường lối chính sách của Đảng và nhà nước về kinh tế kết hợp với quốc phòng, an ninh. Tiếp tục bổ sung và triển khai phương án phòng thủ, xây dựng thế trận quốc phòng - an ninh vững chắc trong mọi tình huống. Tổ chức xây dựng xã an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu.
VI. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
1. Không gian phát triển đô thị
Để thuận lợi trong công tác đầu tư phát triển thành thị xã; dự kiến phân ra 2 khu vực:
* Khu vực trung tâm đô thị: gồm Thị trấn và xã Bông Khê (theo Đề án đã trình Bộ Nội vụ bao gồm Thị trấn và 6 thôn của xã Bồng Khê, tổng diện tích tự nhiên 1.047,5 ha, dân số 9.199 người).
* Khu vực ngoài trung tâm: gồm các xã còn lại (theo Đề án đã trình Bộ Nội vụ, tổng diện tích tự nhiên 172.783,5 ha, dân số 63.691 người).
Định hướng phát triển các khu vực:
- Tiếp tục coi trọng phát triển khu vực nông nghiệp, nông thôn, trước hết phát triển sản xuất để giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới.
- Tập trung nguồn lực phát triển khu vực trung tâm, từng bước xây dựng hạ tầng đồng bộ, thu hút dự án đầu tư, tạo động lực mới đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. Từng bước xây dựng để đạt tiêu chí đô thị loại 4 và hình thành cơ bản các yếu tố đô thị sinh thái sau này.
2. Phát triển các tiểu vùng kinh tế
Căn cứ vào địa hình, đặc điểm sinh thái và tiềm năng phát triển kinh tế, trong thời kỳ quy hoạch đến năm 2020, định hướng sẽ xây dựng huyện Con Cuông theo hướng phát triển đô thị sinh thái, nên việc phân chia các tiểu vùng như trước đây không còn phù hợp, cần phải tổ chức lại và dự kiến phân làm 3 tiểu vùng như sau:
* Vùng Trung Tâm: Gồm thị trấn Con Cuông và các xã Yên Khê, Bồng Khê. Có diện tích tự nhiên 15.553,59 ha. Quy mô dân số đến năm 2020, được xác định là 2,0 - 3,0 vạn người, nhu cầu đất xây dựng 800 - 1.000 ha.
Vùng có đất đai bằng phẳng, thuận lợi cho phát triển đặc biệt là hệ thống giao thông, điện nước. Tốc độ đô thị hóa của vùng sẽ nhanh hơn các vùng khác, dân cư ở đô thị chiếm tỉ trọng lớn. Vùng này sẽ xây dựng Thị trấn Con Cuông là đô thị trung tâm bao gồm chức năng trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của toàn huyện.
* Tiểu vùng hữu ngạn sông Cả: Gồm thị trấn Khe Choăng (theo Quy hoạch đô thị Con Cuông) và 5 xã Môn Sơn, Lục Dạ, Châu Khê, Chi Khê, Lạng Khê. Có diện tích tự nhiên 107.376,78 ha. Đây là tiểu vùng trọng điểm lúa của huyện, vùng rừng nguyên sinh chính yếu của Vườn gia Pù Mát, có nhiều tiềm năng cho phát triển du lịch thương mại, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; phát triển cây chè, cây ăn quả, chăn nuôi trâu bò...
* Tiểu vùng tả ngạn sông Cả: Gồm 5 xã: Cam Lâm, Đôn Phục, Mậu Đức, Thạch Ngàn, Bình Chuẩn; diện tích tự nhiên 50.900,75 ha, Vùng này có tiềm năng cho phát triển kinh tế vườn hộ theo mô hình nông lâm kết hợp bằng các tập đoàn cây trồng cạn như: ngô, lạc, mía, chè công nghiệp, cây ăn quả. Chăn nuôi trâu, bò, dê và đồng thời phát triển các cây nguyên liệu giấy, sắn, mía, cây lâm nghiệp quý hiếm...
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Các chương trình, đề án
- Quy hoạch xây dựng Con Cuông thành đô thị sinh thái.
- Đề án phát triển hạ tầng thiết yếu.
- Đề án phát triển một số sản phẩm nông nghiệp chủ lực.
- Đề án phát triển dược liệu.
- Đề án phát triển du lịch.
- Đề án xây dựng nông thôn mới.
- Đề án (hoặc dự án) phát triển vật liệu không nung.
2. Danh mục các dự án ưu tiên theo ngành và lĩnh vực đến năm 2020 (có phụ biểu kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 9.312 tỷ đồng. Đây là một nhu cầu rất lớn, để huy động được các nguồn vốn đầu tư phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. nhiệm vụ cần tập trung:
- Thực hiện chế độ công khai, minh bạch hóa, ổn định chính sách thu hút đầu tư nhằm tạo lòng tin với các nhà đầu tư. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng. Có chính sách khuyến khích huy động các nguồn lực, tài sản, tiền của nhàn rỗi trong xã hội đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng của Tỉnh đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu các tiềm năng, thế mạnh của huyện. Xây dựng danh mục các dự án khuyến khích kêu gọi đầu tư với những thông tin đầy đủ làm cơ sở cho các doanh nghiệp tìm hiểu cơ hội đầu tư.
- Tập trung vốn đầu tư từ ngân sách cho các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm. Huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển hạ tầng. Đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao. Xây dựng các chương trình, dự án có tính khả thi cao để tranh thủ hỗ trợ của Tỉnh, của Trung ương và các nguồn hỗ trợ từ nước ngoài.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh xã hội hóa và mở rộng hợp tác về công tác đào tạo, đào tạo lại. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước cấp huyện và cấp xã, phường.
- Đa dạng hóa hình thức đào tạo phù hợp với từng đối tượng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện, tập trung vào các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Có chính sách hấp dẫn để khuyến khích đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi. Thu hút các chuyên gia, lao động trình độ cao từ bên ngoài vào những lĩnh vực ưu tiên mà lực lượng tại chỗ còn thiếu.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Quyết định 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Có chính sách khuyến khích đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
- Rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ đã có hiệu quả trên địa bàn, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
- Lựa chọn theo thứ tự ưu tiên cho những nhà đầu tư có công nghệ tiên tiến trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư đăng ký cùng một danh mục dự án đầu tư.
- Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ trong các lĩnh vực đào tạo, quản lý, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tăng cường và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực then chốt, chính sách phát triển khu vực động lực về kinh tế, phát triển dịch vụ, du lịch. Xây dựng chương trình, dự án kêu gọi đầu tư.
- Hỗ trợ hình thành và phát triển những ngành công nghiệp - TTCN mới của huyện, những ngành có khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nhất là công nghiệp khai thác, chế biến, TTCN và các làng nghề theo các chương trình, kế hoạch cụ thể. Ưu tiên vốn đầu tư phát triển những ngành này.
- Xã hội hóa xây dựng kết cấu hạ tầng, các cơ sở dịch vụ và các cơ sở chế biến trên địa bàn huyện. Đề nghị miễn giảm thuế đối với các dự án sử dụng công nghệ cao, chế biến sâu, hướng tới xuất khẩu, trong sản xuất, kinh doanh, đầu tiên là trong ngành nông nghiệp.
- Xây dựng một số mô hình liên kết hợp tác trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm giữa các cơ sở: sản xuất, nghiên cứu ứng dụng, chế biến, thương mại, du lịch.
5. Giải pháp về phối hợp, hợp tác với bên ngoài
- Phối hợp, liên kết trong phát triển kết cấu hạ tầng: Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường kết nối Con Cuông với Thành phố Vinh; nối Con Cuông với các huyện vùng Tây Bắc Nghệ An và các huyện lân cận.
- Hợp tác xây dựng các tour du lịch: Liên kết phát triển các tuyến du lịch nối các điểm du lịch của Con Cuông với các điểm du lịch trong vùng Tây Nam và ngoài vùng: Cửa Lò, Đảo Ngư, Nghi Xuân, Khu di tích Kim Liên, Bãi Lữ...
- Hợp tác trong các lĩnh vực văn hóa - xã hội
- Liên kết đào tạo nghề, hợp tác trong y tế...
- Đẩy mạnh giao lưu văn hóa, thể thao giữa các dân tộc tạo mối quan hệ đoàn kết và phát triển.
- Hợp tác trong lĩnh vực thương mại với các huyện lân cận như: Tương Dương, Anh Sơn, các huyện của nước bạn Lào thông qua cửa khẩu Nậm Cắn huyện Kỳ Sơn... các huyện vùng Tây Bắc như Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn thông qua đường quốc lộ 48 C...cùng hợp tác phát triển, đóng góp vào sự tăng trưởng chung của vùng Tây Nam.