Document: Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá trong kỳ quy hoạch
- Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối nội vùng, liên vùng và quốc tế. Tập trung phát triển và khai thác hiệu quả mạng lưới giao thông kết nối Thủ đô Hà Nội và các cảng biển với các địa phương của vùng và liên vùng. Phát triển hạ tầng đô thị của Hà Nội: Đường sắt đô thị, không gian ngầm, giải quyết dứt điểm tình trạng tắc nghẽn giao thông, úng ngập. Đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành dứt điểm các công trình trọng điểm quốc gia về giao thông, hạ tầng số, hạ tầng đô thị.
- Tập trung xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm đổi mới sáng tạo, khoa học công nghệ, hệ sinh thái khởi nghiệp, thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ. Hình thành các cụm liên kết ngành về đổi mới sáng tạo, liên kết các tổ chức khoa học công nghệ, trường đại học, viện nghiên cứu, quỹ đầu tư mạo hiểm với các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả phát triển các khu kinh tế ven biển, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu thương mại tự do với kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có sức cạnh tranh quốc tế và khu vực. Tập trung thu hút đầu tư các ngành có hàm lượng công nghệ cao, thân thiện môi trường, giá trị gia tăng cao như điện tử, sản xuất phần mềm, trí tuệ nhân tạo, sản xuất ô tô, công nghiệp hỗ trợ, logistics.
- Tập trung bảo tồn, khai thác và phát huy các giá trị văn hóa của nền văn minh sông Hồng, nhất là các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh gắn liền với các triều đại trong quá trình đấu tranh dựng nước, giữ nước của dân tộc như nhà Đinh, Lý, Trần…; hình thành các trung tâm, trục di sản Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hà Nội, Ninh Bình; trục văn hóa sông Hồng trong tổng thể không gian văn hóa của vùng Bắc Bộ; phát triển các dịch vụ văn hóa gắn với phát triển du lịch; phát triển mạnh công nghiệp văn hóa trên cơ sở khai thác và phát huy các giá trị lịch sử, truyền thống.
- Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát triển các trung tâm hành chính tỉnh, thành phố để tăng cường liên kết và hình thành các chuỗi đô thị, trong đó, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh gắn với phát triển vành đai công nghiệp, đô thị, dịch vụ; chuỗi đô thị tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình gắn với phát triển kinh tế biển, liên kết chặt chẽ thông qua vành đai kinh tế ven biển.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển vùng và liên kết vùng đủ mạnh, bảo đảm hiệu quả điều phối một số lĩnh vực như: Phát triển hạ tầng, các cụm liên kết ngành, xử lý các vấn đề môi trường, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và đảm bảo an ninh nguồn nước.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN CHO CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CÓ LỢI THẾ
1. Công nghiệp
- Phát triển nền công nghiệp công nghệ cao, tập trung vào chế biến, chế tạo. Đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ, xây dựng nền công nghiệp vững mạnh với năng lực sản xuất mới, tự chủ, khả năng thích ứng công nghệ cao, làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nền. Ưu tiên công nghiệp cơ điện tử, chíp bán dẫn, chế tạo phần mềm, sản phẩm công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, sản xuất robot. Phát triển công nghiệp bán dẫn, sản xuất và thiết kế chíp, vi mạch điện tử, sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử tập trung chủ yếu tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương.
- Tập trung phát triển cụm liên kết ngành dọc theo vành đai 4, vành đai 5 và các hành lang kinh tế. Thúc đẩy phát triển mạnh công nghiệp chế biến sâu, chất lượng cao các sản phẩm nông nghiệp. Phát triển đồng bộ chuỗi cung ứng sản phẩm từ sản xuất nguyên liệu, phụ liệu đầu vào đến thiết kế mẫu mã, sản xuất hoàn thiện sản phẩm cuối cùng và tiếp thị sản phẩm ra quốc tế.
- Phát triển công nghiệp vật liệu cơ bản, vật liệu mới, tập trung chủ yếu tại Hải Phòng, Hải Dương và các khu kinh tế ven biển. Phát triển mạnh công nghiệp hóa dược, mỹ phẩm trở thành trung tâm công nghiệp hóa mỹ phẩm hàng đầu cả nước. Đẩy mạnh hình thành các cụm liên kết sản xuất ô tô tập trung chủ yếu tại Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Ninh Bình. Di dời và mở rộng phát triển các nhà máy thâm dụng lao động, các cơ sở công nghiệp dệt may, da giày ra khỏi vùng động lực về khu vực phía Nam sông Hồng.
2. Dịch vụ:
- Phát triển vùng trở thành trung tâm dịch vụ hiện đại theo chuẩn mực quốc tế và đa dạng loại hình dịch vụ của cả nước và khu vực Đông Nam Á, trong đó Thủ đô Hà Nội trở thành trung tâm dịch vụ tài chính - ngân hàng hiện đại, thương mại, dịch vụ, du lịch chất lượng cao mang tầm khu vực và quốc tế; thành phố Hải Phòng trở thành trung tâm logistics quốc tế hiện đại; Quảng Ninh trở thành trung tâm du lịch kết nối khu vực và quốc tế. Tăng cường tính kết nối của các trung tâm tài chính với các tuyến hành lang kinh tế.
- Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa đủ sức tham gia vào mạng lưới phân phối toàn cầu, từng bước tăng cường xuất khẩu hàng hóa thương hiệu vùng đến các cơ sở bán lẻ ở ngoài nước. Phát triển thương mại điện tử, các loại hình thương mại dựa trên nền tảng số hóa. Phát triển các kênh, luồng lưu thông hàng hóa giữa thành thị và nông thôn; hình thành các trục thương mại lớn, hành lang kinh tế Bắc - Nam (Lạng Sơn - Hà Nội - Ninh Bình); hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; vành đai kinh tế ven biển Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ du lịch, nhất là du lịch văn hóa, lịch sử, tín ngưỡng, sinh thái, nghỉ dưỡng. Hình thành các khu du lịch đặc trưng riêng như khu vực trung tâm bao gồm Thủ đô Hà Nội và phụ cận; khu vực Duyên hải Đông Bắc gồm Hải Phòng - Quảng Ninh với hạt nhân là Vịnh Lan Hạ - Hạ Long - Bái Tử Long; khu vực Nam sông Hồng với hạt nhân là Chùa Hương, Tam Chúc, Tràng An - Bái Đính.
- Tập trung phát triển các dịch vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; dịch vụ giáo dục, đào tạo; dịch vụ y tế, logistics chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển của vùng và cả nước. Phát triển các khu giáo dục - đào tạo tập trung, dịch vụ y tế chất lượng cao tại Thủ đô Hà Nội và vùng phụ cận.
- Phát triển toàn diện, đồng bộ, hiện đại dịch vụ văn hóa, dịch vụ xã hội; xây dựng các sản phẩm, công nghiệp văn hóa đặc trưng của nền văn minh sông Hồng; nâng cấp một số bảo tàng lớn, nhà hát, trung tâm điện ảnh tại Hà Nội và các đô thị lớn trong vùng. Bảo tồn phát huy những giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao chất lượng hiệu quả sáng tạo giá trị văn hóa mới; từng bước thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn hóa giữa thành thị và nông thôn.
3. Nông nghiệp
- Phát triển kinh tế nông nghiệp hiệu quả, bền vững, sinh thái theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, hữu cơ, tuần hoàn và giá trị cao gắn với xây dựng nông thôn mới hiện đại, nông dân văn minh; phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch, tạo việc làm tại chỗ, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn và thúc đẩy quá trình đô thị hóa. Tổ chức lại sản xuất, cơ cấu lại cây trồng, vật nuôi để hình thành các khu sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn, hiệu quả.
- Bảo đảm diện tích đất trồng lúa để đáp ứng an ninh lương thực của vùng, quốc gia và một phần cho xuất khẩu, bảo đảm sản lượng lúa ít nhất trên 4,8 triệu tấn/năm; ưu tiên phát triển sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao, đến năm 2030, tỷ lệ lúa chất lượng cao đạt 65% trở lên. Mở rộng diện tích rau, củ, quả thực phẩm vụ đông, ôn đới chất lượng cao, an toàn, nhất là trồng rau, củ, quả, hoa, nấm ăn, cây dược liệu ứng dụng công nghệ cao; tăng diện tích sản xuất rau quả chất lượng cao, an toàn, có truy xuất nguồn gốc và diện tích trồng hoa ứng dụng công nghệ cao.
- Phát triển sản xuất rau quả tập trung theo hướng ứng dụng công nghệ cao, quy mô lớn tại Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam và khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội; sản xuất cây dược liệu tập trung tại Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình; sản xuất hoa ứng dụng công nghệ cao tập trung tại Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định và ngoại thành Hà Nội.
- Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng trang trại, gia trại, khu chăn nuôi hợp tác xã có cơ sở vật chất, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ nuôi hiện đại đáp ứng an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. Phát triển chăn nuôi trâu, bò, nhất là bò thịt chất lượng cao và chăn nuôi bò sữa gắn với chế biến; phát triển các vùng chăn nuôi lợn hàng hóa và cho chế biến công nghiệp tập trung tại Vĩnh Phúc, Thái Bình, Nam Định, Hưng Yên, khu vực ngoại thành Hà Nội.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng sinh thái, ứng dụng công nghệ cao, chủ yếu mở rộng diện tích nuôi thủy sản, đặc sản nội đồng trong đất liền và diện tích nuôi thủy sản trên biển, vùng đảo tại các khu vực phù hợp, tập trung vào các sản phẩm cá nước ngọt có giá trị hàng hóa cao và các hải sản có giá trị xuất khẩu, chế biến. Phát triển các vùng nuôi thủy sản nước ngọt tập trung ở các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Hải Dương, Hưng Yên, Ninh Bình. Ổn định diện tích nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ vùng bờ ở các địa phương ven biển; mở rộng diện tích nuôi thủy sản sinh thái trên biển, vùng đảo ở Quảng Ninh, Hải Phòng.
- Củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá ngư trường vịnh Bắc Bộ, mở rộng phát triển mạng lưới các trung tâm, cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá ở vùng đảo thuộc Quảng Ninh, Hải Phòng. Đẩy nhanh xây dựng phát triển trung tâm nghề cá vùng ở Hải Phòng đáp ứng yêu cầu phát triển, hiện đại hóa ngành khai thác thủy sản vùng.
IV. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN, SẮP XẾP, LỰA CHỌN VÀ PHÂN BỔ KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN TRÊN LÃNH THỔ VÙNG
Tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội của vùng thành 02 tiểu vùng (phía Bắc sông Hồng và phía Nam sông Hồng) với 01 vùng động lực quốc gia (bao gồm thành phố Hà Nội và các địa bàn cấp huyện dọc theo trục quốc lộ 5 và quốc lộ 18 qua các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh), 04 cực tăng trưởng (gồm Thủ đô Hà Nội, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Phòng) và 05 hành lang kinh tế (02 hành lang kết nối quốc tế; 03 hành lang kết nối vùng).
1. Định hướng phát triển các tiểu vùng
...
đ) Từng bước hình thành hành lang kinh tế Điện Biên - Sơn La - Hòa Bình - Hà Nội
- Là hành lang kết nối vùng đồng bằng sông Hồng với tiểu vùng Tây Bắc và khu vực phía Bắc Lào.
- Tập trung đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng; thúc đẩy phát triển thương mại và dịch vụ theo hướng khai thác tiềm năng, lợi thế của vùng Tây Bắc và phía Bắc Lào.
Định hướng các khu vực bảo tồn, hạn chế khai thác phát triển
a) Các khu vực bảo tồn
- Hệ thống rừng đặc dụng, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên: Duy trì và thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, vùng ngập nước ở các tỉnh, thành phố Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Vĩnh Phúc và Hà Nội.
- Hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn: Duy trì diện tích rừng phòng hộ hiện có, nhất là rừng tự nhiên, chú trọng phát triển rừng phòng hộ ven biển. Trồng mới và trồng bổ sung hỗn giao đối với diện tích rừng trồng thuần loại đã quá tuổi thành thục bằng những loài cây bản địa, có giá trị cao. Tăng cường đóng mốc, phân định ranh giới đất rừng đặc dụng, phòng hộ với rừng sản xuất, đất ngoài lâm nghiệp.
- Các di tích lịch sử, văn hóa: Tập trung bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa, nhất là di tích lịch sử - văn hoá quốc gia trước những tác động, ảnh hưởng bởi các hoạt động kinh tế khác. Trong đó: Bảo tồn, phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh gắn liền với các triều đại Đinh, Lý, Trần… trong quá trình đấu tranh dựng nước, giữ nước của dân tộc như: Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu Quốc Tử Giám tại Hà Nội; Cố đô Hoa Lư tại Ninh Bình; quần thể khu lăng mộ và đền thờ các vị vua Triều Lý tại Bắc Ninh; quần thể khu lăng mộ và đền thờ nhà Trần tại Côn Sơn - Kiếp Bạc (Hải Dương), Yên Tử (Quảng Ninh), Hưng Hà (Thái Bình), Thiên Trường (Nam Định) và các khu di tích quốc gia, đền, chùa; rà soát, phục dựng, trùng tu, tôn tạo, bảo tồn và phát huy các giá trị, di tích lịch sử, di sản văn hóa của các địa phương; phát triển Thủ đô xứng tầm với truyền thống ngàn năm văn hiến Thăng Long - Hà Nội, thực sự là trung tâm hội tụ, kết tinh văn hóa của cả nước.
b) Các khu vực hạn chế phát triển
- Hành lang bảo vệ nguồn nước: Chú trọng bảo vệ tài nguyên nước bao gồm toàn bộ lưu vực hệ thống sông Hồng - Thái Bình thuộc lãnh thổ Việt Nam; khoanh vùng bảo vệ cụ thể, nghiêm ngặt, hạn chế bố trí phát triển, nhất là các ngành kinh tế, cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm, gắn với yêu cầu hệ thống xử lý các vấn đề về môi trường nhằm bảo vệ nguồn nước đáp ứng nhu cầu sử dụng cho các mục đích kinh tế - xã hội và sinh hoạt của Nhân dân.
- Hành lang bảo vệ an toàn đê điều: Ưu tiên thực hiện cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê điều, đồng thời tăng cường đầu tư hạ tầng để nâng cấp đê bảo vệ vùng hạ du hệ thống sông Thái Bình, gồm: Sông Thái Bình, sông Kinh Thầy, sông Văn Úc, sông Gùa, sông Mía, sông Mới, sông Lạch Tray, sông Đá Bạch, sông Rạng, sông Kinh Môn và sông Cấm.
Nâng cấp đê bảo vệ Thủ đô Hà Nội và các đô thị tập trung đông dân cư; xây dựng trung tâm điều hành phòng, chống thiên tai, quản lý hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình. Nghiên cứu xây dựng công trình chỉnh trị đoạn cửa vào sông Đuống; chỉnh trị sông Hồng đoạn qua khu đô thị trung tâm của Hà Nội.
- Các khu vực đa dạng sinh học: Bảo vệ các khu vực đa dạng sinh học trong vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là trung tâm cứu hộ động vật, ngân hàng gen, vườn thực vật, vườn cây thuốc; hành lang đa dạng sinh học ven biển Bắc Bộ (Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh).
- Các khu vực có nguy cơ ảnh hưởng thiên tai: Khu vực hạn chế bố trí phát triển bao gồm các vùng trũng, vùng ven biển là các khu vực có nguy cơ cao bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu trong thời gian tới.
- Các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia: Các khu vực dự trữ than á bitum tại các tỉnh Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định và thành phố Hà Nội; than antraxit tại khu vực Uông Bí, Quảng Yên, thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh).
- Các khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh: Hạn chế bố trí phát triển các hoạt động kinh tế trong hoặc gần các khu vực quốc phòng, an ninh, nhất là các khu vực phòng thủ, khu vực bố trí sử dụng đất bảo đảm công tác quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị
- Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát triển các trung tâm hành chính tỉnh, thành phố để tăng cường liên kết và hình thành các chuỗi đô thị, trong đó, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh gắn với phát triển vành đai công nghiệp, đô thị, dịch vụ; chuỗi đô thị tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình gắn với phát triển kinh tế biển, liên kết chặt chẽ thông qua vành đai kinh tế ven biển.
- Phát triển hệ thống đô thị trong vùng theo mạng lưới, phân bố hợp lý, hướng tới không gian xanh, thông minh, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu; lấy định hướng phát triển giao thông công cộng (theo mô hình TOD) làm cơ sở quy hoạch đô thị. Định hướng quy hoạch di dời ra khỏi nội đô các cơ sở sản xuất, một số đơn vị sự nghiệp, các cơ sở nghiên cứu lớn… để giảm tải áp lực hạ tầng. Chú trọng phát triển các đô thị hai bên bờ sông Hồng và các sông lớn trong vùng, đáp ứng yêu cầu thoát lũ, phòng, chống thiên tai, khai thác, sử dụng hiệu quả không gian, quỹ đất.
- Phát triển hệ thống đô thị loại I, II, III theo mô hình đô thị xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
a) Phát triển đô thị Thủ đô Hà Nội và phụ cận
- Xây dựng hệ thống đô thị gồm thành phố Hà Nội và các đô thị lân cận của các tỉnh xung quanh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng nhằm chia sẻ chức năng về giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học, công nghệ, thương mại, dịch vụ, du lịch và hạn chế sự tập trung quá mức vào đô thị trung tâm Hà Nội.
- Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng đô thị và hạ tầng kết nối đồng bộ, hiện đại, bao gồm các trục từ Hà Nội kết nối với các đô thị lớn của vùng, các đường vành đai 4, vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội và các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt vành đai phía Đông thành phố Hà Nội, thúc đẩy liên kết và lan tỏa phát triển kinh tế - xã hội cho cả khu vực phía Bắc. Hình thành các vành đai công nghiệp, đô thị, dịch vụ dọc theo các đường vành đai 4, vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội.
- Xây dựng các thành phố trực thuộc thành phố Hà Nội và các đô thị vệ tinh có hạ tầng đồng bộ, tiện ích và dịch vụ đô thị, giao thông kết nối thuận tiện với trung tâm, giảm tải khu vực nội đô và mở rộng không gian phát triển của thành phố Hà Nội.
b) Phương hướng phát triển đô thị theo hành lang kinh tế - đô thị ven biển
- Phát triển đô thị theo hành lang kinh tế - đô thị ven biển với các chuỗi và chùm đô thị, tùy thuộc vào đặc điểm của điều kiện tự nhiên, các mối quan hệ, nguồn lực và thực trạng phát triển. Tiếp tục thúc đẩy phát triển các chuỗi và chùm đô thị tại Quảng Ninh (Móng Cái, Hải Hà, Vân Đồn, Hạ Long), Hải Phòng, Thái Bình, Ninh Bình và Nam Định.
- Phát triển đô thị vừa và nhỏ, khai thác hiệu quả và mở rộng chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ, du lịch giữa nông thôn và thành thị. Phát triển các chuỗi giá trị gia tăng của các đô thị nhỏ trong vùng đô thị lớn.
c) Phương hướng phát triển các đô thị trung tâm
- Các đô thị lớn của quốc gia:
+ Phát triển Thủ đô Hà Nội “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại” trở thành đô thị thông minh, năng động, sáng tạo, dẫn dắt; đầu tàu trong khoa học, công nghệ; trung tâm giao dịch quốc tế, dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế, tài chính, ngân hàng chất lượng cao; đầu mối giao thông quan trọng của khu vực và quốc tế. Tập trung xây dựng hạ tầng đô thị hiện đại, nhất là hạ tầng giao thông, thoát nước, sớm khắc phục tình trạng tắc nghẽn, ngập úng. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án đường sắt đô thị; xây dựng thêm các cầu qua sông Hồng, sông Đuống. Phát triển và tăng cường quản lý, khai thác không gian ngầm gắn với nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất đô thị.
+ Phát triển thành phố Hải Phòng trở thành thành phố công nghiệp phát triển hiện đại, thông minh, bền vững tầm cỡ khu vực Đông Nam Á; trung tâm dịch vụ logistics quốc tế hiện đại bằng cả đường biển, đường hàng không, đường bộ cao tốc, đường sắt tốc độ cao; trung tâm quốc tế về đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ với các ngành nghề hàng hải, đại dương học, kinh tế biển. Cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại đặc biệt.
- Các đô thị trung tâm vùng:
+ Thành phố Hạ Long có vai trò là kết nối, hỗ trợ và lan tỏa sự phát triển từ vùng động lực Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến vùng biên giới Việt Trung, khu vực Vịnh Bắc Bộ. Tập trung phát triển dịch vụ và thương mại, du lịch di sản thiên nhiên quốc tế. Phát triển Hạ Long trở thành trung tâm đô thị du lịch bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu, liên kết vùng về môi trường nhằm cân bằng giữa bảo tồn và phát triển Di sản kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, xây dựng thương hiệu đô thị du lịch di sản thiên nhiên quốc tế.
+ Thành phố Hải Dương có vai trò kết nối, hỗ trợ và lan tỏa sự phát triển từ vùng động lực Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến vùng phía Nam đồng bằng sông Hồng. Phát triển các mô hình đô thị - công nghiệp - dịch vụ, khu công nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ, logistics, tổng kho trung chuyển kết hợp giao thông đường bộ, đường thủy và đường sắt. Chia sẻ chức năng cấp vùng về y tế và giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, du lịch (Côn Sơn - Kiếp Bạc, Kinh Môn...), về nguồn nhân lực chất lượng cao tập trung tại khu vực về phía Đông của vùng Thủ đô Hà Nội và phía Đông Nam vùng đồng bằng sông Hồng.
+ Thành phố Nam Định có vai trò là trung tâm tiểu vùng phía Nam của vùng đồng bằng sông Hồng gắn với hành lang kinh tế ven biển Quảng Ninh - Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình, là đầu mối liên kết vùng về đường sắt Bắc - Nam, đường sắt kết nối Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh. Tập trung phát triển dịch vụ, thương mại, du lịch, phát huy vai trò động lực của các khu kinh tế ven biển gắn với các khu đô thị ven biển. Phát triển đô thị cân bằng bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng sinh học các vùng ngập nước ở Nam Định.
2. Phương hướng phát triển nông thôn
- Xây dựng khu vực nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng văn minh, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đời sống người dân nông thôn có chất lượng tiệm cận gần đô thị, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc trưng của vùng.
- Phát triển nông thôn theo hướng bền vững, xây dựng các mô hình phân bố dân cư phù hợp với từng vùng sinh thái tự nhiên, phù hợp với đặc điểm văn hóa, dân tộc, điều kiện kinh tế - xã hội. Phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; tái cơ cấu nông nghiệp, tổ chức lại sản xuất để có giá trị gia tăng cao hơn, thu nhập của người làm nông nghiệp cao hơn, góp phần thu hẹp khoảng cách về thu nhập, phát triển giữa người dân nông thôn và người dân đô thị.
- Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, nhất là các xã vùng trọng điểm (biên giới, hải đảo) bảo đảm giữ vững chủ quyền quốc gia.
3. Phương hướng phát triển các khu chức năng
Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả phát triển các khu kinh tế ven biển, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu thương mại tự do với kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có sức cạnh tranh quốc tế và khu vực. Trong đó:
a) Khu kinh tế
- Khu kinh tế cửa khẩu: Tăng cường đầu tư, hoàn thiện và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng tại Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái và các khu kinh tế cửa khẩu khác trên địa bàn Quảng Ninh nhằm thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, khai thác thị trường phía Nam Trung Quốc, tạo động lực phát triển kinh tế cho địa phương, vùng và quốc gia. Trong đó, ưu tiên tập trung các dự án hạ tầng thiết yếu hỗ trợ cho hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu hàng hóa; xây dựng các khu chức năng như khu phi thuế quan, khu thương mại công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu.
- Khu kinh tế ven biển, khu kinh tế chuyên biệt: Đẩy mạnh đầu tư, phát triển 04 khu kinh tế ven biển hiện hữu gồm khu kinh tế ven biển Quảng Yên (Quảng Ninh); khu kinh tế Vân Đồn (Quảng Ninh); khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải (Hải Phòng); khu kinh tế ven biển Thái Bình (Thái Bình). Thành lập mới các Khu kinh tế Ninh Cơ (tỉnh Nam Định); khu kinh tế ven biển phía Nam Hải Phòng, trong đó nghiên cứu khu thương mại tự do; Khu kinh tế chuyên biệt (tỉnh Hải Dương). Phát triển các cảng biển chuyên dùng gắn với các khu kinh tế ven biển của vùng.
b) Khu công nghiệp
- Phát triển các khu công nghiệp sinh thái để thúc đẩy sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên; có sự liên kết, hợp tác trong sản xuất để thực hiện các hoạt động cộng sinh công nghiệp trong và ngoài vùng; phát triển khu công nghiệp chuyên ngành để hình thành các cụm liên kết ngành.
- Tập trung đầu tư, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp ven biển, phát huy vai trò động lực của các khu kinh tế ven biển gắn với các khu đô thị ven biển của các địa phương có biển. Hình thành các khu công nghiệp - dịch vụ - đô thị hiện đại, bảo đảm sự kết nối đồng bộ giữa hệ thống khu công nghiệp với hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
- Đẩy mạnh hoàn thiện hạ tầng, thu hút đầu tư, nâng cao tỷ lệ lấp đầy đối với các khu công nghiệp đang hoạt động. Hoàn thành các thủ tục và đẩy nhanh triển khai đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp đã được thành lập để đưa ngay vào hoạt động; hoàn thiện các quy trình, thủ tục để thành lập và thực hiện đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp đã được phê duyệt theo quy định bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất được phân bổ theo quy định của pháp luật về đất đai.
c) Khu công nghệ cao
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư và thu hút các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội). Phát triển khu đô thị Hòa Lạc gắn với tăng cường đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; kết nối chặt chẽ với khu đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội tạo nên hệ sinh thái đô thị nghiên cứu, đổi mới sáng tạo tầm quốc gia, quốc tế. Phát triển Khu công nghệ cao Hà Nam tập trung vào lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, tự động hoá, công nghệ sinh học.
- Nghiên cứu và phát triển một số khu công nghệ cao có tính chuyên ngành ở một số địa phương như: Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam và các địa phương khác trong vùng khi đảm bảo các điều kiện theo quy định hiện hành; gắn kết các khu công nghệ cao tại các địa phương với mạng lưới trung tâm đổi mới sáng tạo để hình thành và phát huy hiệu quả mạng lưới khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ khoa học công nghệ cho vùng và cả nước.
d) Khu du lịch
- Thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng hai khu du lịch quốc gia đã được công nhận gồm: Khu du lịch quốc gia Trà Cổ (Quảng Ninh) và khu du lịch quốc gia Tam Đảo (Vĩnh Phúc); quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên, đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới.
- Thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng bảo đảm đáp ứng được yêu cầu và tiêu chí đối với các địa điểm đã được định hướng thành khu du lịch quốc gia gồm: Ba Vì (Hà Nội), Cát Bà (Hải Phòng), Vân Đồn (Quảng Ninh), Côn Sơn - Kiếp Bạc (Hải Dương), Tràng An (Ninh Bình), Tam Chúc (Hà Nam).
- Nghiên cứu, bổ sung mới các địa điểm có tiềm năng trở thành các khu du lịch quốc gia gồm: Hương Sơn - Quan Sơn (Hà Nội), Yên Tử (Quảng Ninh), Hồ Đại Lải (Vĩnh Phúc). Đẩy mạnh phát triển các khu du lịch cấp tỉnh, đặc biệt là các khu du lịch gắn với tài nguyên biển, đảo và dọc hành lang du lịch của vùng đồng bằng sông Hồng.
đ) Khu nghiên cứu, đào tạo
- Xây dựng khu đại học quốc gia tại Hòa Lạc (Hà Nội) trở thành khu đô thị đại học quốc gia thông minh, hiện đại hàng đầu khu vực, nơi tập trung các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, các doanh nghiệp lớn của Việt Nam và thế giới, kết hợp với các đô thị tạo nên hệ sinh thái khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của quốc gia, quốc tế. Đẩy nhanh việc di dời các trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu ở khu vực nội đô trung tâm Hà Nội về khu đô thị đại học quốc gia.
- Tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư, thu hút đầu tư phát triển một số khu đại học ở các tỉnh như: Khu đại học Phố Hiến (Hưng Yên); khu đại học Nam Cao (Hà Nam); khu đại học tại Vĩnh Phúc; khu đại học tại Bắc Ninh theo hướng đầu tư đồng bộ, bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng kết nối. Nghiên cứu xây dựng các chính sách hợp lý để bảo đảm phát triển và khai thác hiệu quả tiềm năng của vùng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và giáo dục - đào tạo.

Content:
Từng bước hình thành hành lang kinh tế Điện Biên - Sơn La - Hòa Bình - Hà Nội
- Là hành lang kết nối vùng đồng bằng sông Hồng với tiểu vùng Tây Bắc và khu vực phía Bắc Lào.
- Tập trung đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng; thúc đẩy phát triển thương mại và dịch vụ theo hướng khai thác tiềm năng, lợi thế của vùng Tây Bắc và phía Bắc Lào.
Định hướng các khu vực bảo tồn, hạn chế khai thác phát triển
a) Các khu vực bảo tồn
- Hệ thống rừng đặc dụng, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên: Duy trì và thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, vùng ngập nước ở các tỉnh, thành phố Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Vĩnh Phúc và Hà Nội.
- Hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn: Duy trì diện tích rừng phòng hộ hiện có, nhất là rừng tự nhiên, chú trọng phát triển rừng phòng hộ ven biển. Trồng mới và trồng bổ sung hỗn giao đối với diện tích rừng trồng thuần loại đã quá tuổi thành thục bằng những loài cây bản địa, có giá trị cao. Tăng cường đóng mốc, phân định ranh giới đất rừng đặc dụng, phòng hộ với rừng sản xuất, đất ngoài lâm nghiệp.
- Các di tích lịch sử, văn hóa: Tập trung bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa, nhất là di tích lịch sử - văn hoá quốc gia trước những tác động, ảnh hưởng bởi các hoạt động kinh tế khác. Trong đó: Bảo tồn, phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh gắn liền với các triều đại Đinh, Lý, Trần… trong quá trình đấu tranh dựng nước, giữ nước của dân tộc như: Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu Quốc Tử Giám tại Hà Nội; Cố đô Hoa Lư tại Ninh Bình; quần thể khu lăng mộ và đền thờ các vị vua Triều Lý tại Bắc Ninh; quần thể khu lăng mộ và đền thờ nhà Trần tại Côn Sơn - Kiếp Bạc (Hải Dương), Yên Tử (Quảng Ninh), Hưng Hà (Thái Bình), Thiên Trường (Nam Định) và các khu di tích quốc gia, đền, chùa; rà soát, phục dựng, trùng tu, tôn tạo, bảo tồn và phát huy các giá trị, di tích lịch sử, di sản văn hóa của các địa phương; phát triển Thủ đô xứng tầm với truyền thống ngàn năm văn hiến Thăng Long - Hà Nội, thực sự là trung tâm hội tụ, kết tinh văn hóa của cả nước.
b) Các khu vực hạn chế phát triển
- Hành lang bảo vệ nguồn nước: Chú trọng bảo vệ tài nguyên nước bao gồm toàn bộ lưu vực hệ thống sông Hồng - Thái Bình thuộc lãnh thổ Việt Nam; khoanh vùng bảo vệ cụ thể, nghiêm ngặt, hạn chế bố trí phát triển, nhất là các ngành kinh tế, cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm, gắn với yêu cầu hệ thống xử lý các vấn đề về môi trường nhằm bảo vệ nguồn nước đáp ứng nhu cầu sử dụng cho các mục đích kinh tế - xã hội và sinh hoạt của Nhân dân.
- Hành lang bảo vệ an toàn đê điều: Ưu tiên thực hiện cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê điều, đồng thời tăng cường đầu tư hạ tầng để nâng cấp đê bảo vệ vùng hạ du hệ thống sông Thái Bình, gồm: Sông Thái Bình, sông Kinh Thầy, sông Văn Úc, sông Gùa, sông Mía, sông Mới, sông Lạch Tray, sông Đá Bạch, sông Rạng, sông Kinh Môn và sông Cấm.
Nâng cấp đê bảo vệ Thủ đô Hà Nội và các đô thị tập trung đông dân cư; xây dựng trung tâm điều hành phòng, chống thiên tai, quản lý hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình. Nghiên cứu xây dựng công trình chỉnh trị đoạn cửa vào sông Đuống; chỉnh trị sông Hồng đoạn qua khu đô thị trung tâm của Hà Nội.
- Các khu vực đa dạng sinh học: Bảo vệ các khu vực đa dạng sinh học trong vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là trung tâm cứu hộ động vật, ngân hàng gen, vườn thực vật, vườn cây thuốc; hành lang đa dạng sinh học ven biển Bắc Bộ (Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh).
- Các khu vực có nguy cơ ảnh hưởng thiên tai: Khu vực hạn chế bố trí phát triển bao gồm các vùng trũng, vùng ven biển là các khu vực có nguy cơ cao bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu trong thời gian tới.
- Các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia: Các khu vực dự trữ than á bitum tại các tỉnh Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định và thành phố Hà Nội; than antraxit tại khu vực Uông Bí, Quảng Yên, thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh).
- Các khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh: Hạn chế bố trí phát triển các hoạt động kinh tế trong hoặc gần các khu vực quốc phòng, an ninh, nhất là các khu vực phòng thủ, khu vực bố trí sử dụng đất bảo đảm công tác quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị
- Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát triển các trung tâm hành chính tỉnh, thành phố để tăng cường liên kết và hình thành các chuỗi đô thị, trong đó, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh gắn với phát triển vành đai công nghiệp, đô thị, dịch vụ; chuỗi đô thị tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình gắn với phát triển kinh tế biển, liên kết chặt chẽ thông qua vành đai kinh tế ven biển.
- Phát triển hệ thống đô thị trong vùng theo mạng lưới, phân bố hợp lý, hướng tới không gian xanh, thông minh, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu; lấy định hướng phát triển giao thông công cộng (theo mô hình TOD) làm cơ sở quy hoạch đô thị. Định hướng quy hoạch di dời ra khỏi nội đô các cơ sở sản xuất, một số đơn vị sự nghiệp, các cơ sở nghiên cứu lớn… để giảm tải áp lực hạ tầng. Chú trọng phát triển các đô thị hai bên bờ sông Hồng và các sông lớn trong vùng, đáp ứng yêu cầu thoát lũ, phòng, chống thiên tai, khai thác, sử dụng hiệu quả không gian, quỹ đất.
- Phát triển hệ thống đô thị loại I, II, III theo mô hình đô thị xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
a) Phát triển đô thị Thủ đô Hà Nội và phụ cận
- Xây dựng hệ thống đô thị gồm thành phố Hà Nội và các đô thị lân cận của các tỉnh xung quanh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng nhằm chia sẻ chức năng về giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học, công nghệ, thương mại, dịch vụ, du lịch và hạn chế sự tập trung quá mức vào đô thị trung tâm Hà Nội.
- Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng đô thị và hạ tầng kết nối đồng bộ, hiện đại, bao gồm các trục từ Hà Nội kết nối với các đô thị lớn của vùng, các đường vành đai 4, vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội và các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt vành đai phía Đông thành phố Hà Nội, thúc đẩy liên kết và lan tỏa phát triển kinh tế - xã hội cho cả khu vực phía Bắc. Hình thành các vành đai công nghiệp, đô thị, dịch vụ dọc theo các đường vành đai 4, vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội.
- Xây dựng các thành phố trực thuộc thành phố Hà Nội và các đô thị vệ tinh có hạ tầng đồng bộ, tiện ích và dịch vụ đô thị, giao thông kết nối thuận tiện với trung tâm, giảm tải khu vực nội đô và mở rộng không gian phát triển của thành phố Hà Nội.
b) Phương hướng phát triển đô thị theo hành lang kinh tế - đô thị ven biển
- Phát triển đô thị theo hành lang kinh tế - đô thị ven biển với các chuỗi và chùm đô thị, tùy thuộc vào đặc điểm của điều kiện tự nhiên, các mối quan hệ, nguồn lực và thực trạng phát triển. Tiếp tục thúc đẩy phát triển các chuỗi và chùm đô thị tại Quảng Ninh (Móng Cái, Hải Hà, Vân Đồn, Hạ Long), Hải Phòng, Thái Bình, Ninh Bình và Nam Định.
- Phát triển đô thị vừa và nhỏ, khai thác hiệu quả và mở rộng chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ, du lịch giữa nông thôn và thành thị. Phát triển các chuỗi giá trị gia tăng của các đô thị nhỏ trong vùng đô thị lớn.
c) Phương hướng phát triển các đô thị trung tâm
- Các đô thị lớn của quốc gia:
+ Phát triển Thủ đô Hà Nội “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại” trở thành đô thị thông minh, năng động, sáng tạo, dẫn dắt; đầu tàu trong khoa học, công nghệ; trung tâm giao dịch quốc tế, dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế, tài chính, ngân hàng chất lượng cao; đầu mối giao thông quan trọng của khu vực và quốc tế. Tập trung xây dựng hạ tầng đô thị hiện đại, nhất là hạ tầng giao thông, thoát nước, sớm khắc phục tình trạng tắc nghẽn, ngập úng. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án đường sắt đô thị; xây dựng thêm các cầu qua sông Hồng, sông Đuống. Phát triển và tăng cường quản lý, khai thác không gian ngầm gắn với nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất đô thị.
+ Phát triển thành phố Hải Phòng trở thành thành phố công nghiệp phát triển hiện đại, thông minh, bền vững tầm cỡ khu vực Đông Nam Á; trung tâm dịch vụ logistics quốc tế hiện đại bằng cả đường biển, đường hàng không, đường bộ cao tốc, đường sắt tốc độ cao; trung tâm quốc tế về đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ với các ngành nghề hàng hải, đại dương học, kinh tế biển. Cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại đặc biệt.
- Các đô thị trung tâm vùng:
+ Thành phố Hạ Long có vai trò là kết nối, hỗ trợ và lan tỏa sự phát triển từ vùng động lực Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến vùng biên giới Việt Trung, khu vực Vịnh Bắc Bộ. Tập trung phát triển dịch vụ và thương mại, du lịch di sản thiên nhiên quốc tế. Phát triển Hạ Long trở thành trung tâm đô thị du lịch bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu, liên kết vùng về môi trường nhằm cân bằng giữa bảo tồn và phát triển Di sản kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, xây dựng thương hiệu đô thị du lịch di sản thiên nhiên quốc tế.
+ Thành phố Hải Dương có vai trò kết nối, hỗ trợ và lan tỏa sự phát triển từ vùng động lực Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến vùng phía Nam đồng bằng sông Hồng. Phát triển các mô hình đô thị - công nghiệp - dịch vụ, khu công nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ, logistics, tổng kho trung chuyển kết hợp giao thông đường bộ, đường thủy và đường sắt. Chia sẻ chức năng cấp vùng về y tế và giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, du lịch (Côn Sơn - Kiếp Bạc, Kinh Môn...), về nguồn nhân lực chất lượng cao tập trung tại khu vực về phía Đông của vùng Thủ đô Hà Nội và phía Đông Nam vùng đồng bằng sông Hồng.
+ Thành phố Nam Định có vai trò là trung tâm tiểu vùng phía Nam của vùng đồng bằng sông Hồng gắn với hành lang kinh tế ven biển Quảng Ninh - Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình, là đầu mối liên kết vùng về đường sắt Bắc - Nam, đường sắt kết nối Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh. Tập trung phát triển dịch vụ, thương mại, du lịch, phát huy vai trò động lực của các khu kinh tế ven biển gắn với các khu đô thị ven biển. Phát triển đô thị cân bằng bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng sinh học các vùng ngập nước ở Nam Định.
2. Phương hướng phát triển nông thôn
- Xây dựng khu vực nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng văn minh, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đời sống người dân nông thôn có chất lượng tiệm cận gần đô thị, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc trưng của vùng.
- Phát triển nông thôn theo hướng bền vững, xây dựng các mô hình phân bố dân cư phù hợp với từng vùng sinh thái tự nhiên, phù hợp với đặc điểm văn hóa, dân tộc, điều kiện kinh tế - xã hội. Phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; tái cơ cấu nông nghiệp, tổ chức lại sản xuất để có giá trị gia tăng cao hơn, thu nhập của người làm nông nghiệp cao hơn, góp phần thu hẹp khoảng cách về thu nhập, phát triển giữa người dân nông thôn và người dân đô thị.
- Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, nhất là các xã vùng trọng điểm (biên giới, hải đảo) bảo đảm giữ vững chủ quyền quốc gia.
3. Phương hướng phát triển các khu chức năng
Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả phát triển các khu kinh tế ven biển, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu thương mại tự do với kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có sức cạnh tranh quốc tế và khu vực. Trong đó:
a) Khu kinh tế
- Khu kinh tế cửa khẩu: Tăng cường đầu tư, hoàn thiện và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng tại Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái và các khu kinh tế cửa khẩu khác trên địa bàn Quảng Ninh nhằm thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, khai thác thị trường phía Nam Trung Quốc, tạo động lực phát triển kinh tế cho địa phương, vùng và quốc gia. Trong đó, ưu tiên tập trung các dự án hạ tầng thiết yếu hỗ trợ cho hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu hàng hóa; xây dựng các khu chức năng như khu phi thuế quan, khu thương mại công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu.
- Khu kinh tế ven biển, khu kinh tế chuyên biệt: Đẩy mạnh đầu tư, phát triển 04 khu kinh tế ven biển hiện hữu gồm khu kinh tế ven biển Quảng Yên (Quảng Ninh); khu kinh tế Vân Đồn (Quảng Ninh); khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải (Hải Phòng); khu kinh tế ven biển Thái Bình (Thái Bình). Thành lập mới các Khu kinh tế Ninh Cơ (tỉnh Nam Định); khu kinh tế ven biển phía Nam Hải Phòng, trong đó nghiên cứu khu thương mại tự do; Khu kinh tế chuyên biệt (tỉnh Hải Dương). Phát triển các cảng biển chuyên dùng gắn với các khu kinh tế ven biển của vùng.
b) Khu công nghiệp
- Phát triển các khu công nghiệp sinh thái để thúc đẩy sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên; có sự liên kết, hợp tác trong sản xuất để thực hiện các hoạt động cộng sinh công nghiệp trong và ngoài vùng; phát triển khu công nghiệp chuyên ngành để hình thành các cụm liên kết ngành.
- Tập trung đầu tư, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp ven biển, phát huy vai trò động lực của các khu kinh tế ven biển gắn với các khu đô thị ven biển của các địa phương có biển. Hình thành các khu công nghiệp - dịch vụ - đô thị hiện đại, bảo đảm sự kết nối đồng bộ giữa hệ thống khu công nghiệp với hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
- Đẩy mạnh hoàn thiện hạ tầng, thu hút đầu tư, nâng cao tỷ lệ lấp đầy đối với các khu công nghiệp đang hoạt động. Hoàn thành các thủ tục và đẩy nhanh triển khai đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp đã được thành lập để đưa ngay vào hoạt động; hoàn thiện các quy trình, thủ tục để thành lập và thực hiện đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp đã được phê duyệt theo quy định bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất được phân bổ theo quy định của pháp luật về đất đai.
c) Khu công nghệ cao
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư và thu hút các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội). Phát triển khu đô thị Hòa Lạc gắn với tăng cường đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; kết nối chặt chẽ với khu đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội tạo nên hệ sinh thái đô thị nghiên cứu, đổi mới sáng tạo tầm quốc gia, quốc tế. Phát triển Khu công nghệ cao Hà Nam tập trung vào lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, tự động hoá, công nghệ sinh học.
- Nghiên cứu và phát triển một số khu công nghệ cao có tính chuyên ngành ở một số địa phương như: Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam và các địa phương khác trong vùng khi đảm bảo các điều kiện theo quy định hiện hành; gắn kết các khu công nghệ cao tại các địa phương với mạng lưới trung tâm đổi mới sáng tạo để hình thành và phát huy hiệu quả mạng lưới khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ khoa học công nghệ cho vùng và cả nước.
d) Khu du lịch
- Thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng hai khu du lịch quốc gia đã được công nhận gồm: Khu du lịch quốc gia Trà Cổ (Quảng Ninh) và khu du lịch quốc gia Tam Đảo (Vĩnh Phúc); quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên, đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới.
- Thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng bảo đảm đáp ứng được yêu cầu và tiêu chí đối với các địa điểm đã được định hướng thành khu du lịch quốc gia gồm: Ba Vì (Hà Nội), Cát Bà (Hải Phòng), Vân Đồn (Quảng Ninh), Côn Sơn - Kiếp Bạc (Hải Dương), Tràng An (Ninh Bình), Tam Chúc (Hà Nam).
- Nghiên cứu, bổ sung mới các địa điểm có tiềm năng trở thành các khu du lịch quốc gia gồm: Hương Sơn - Quan Sơn (Hà Nội), Yên Tử (Quảng Ninh), Hồ Đại Lải (Vĩnh Phúc). Đẩy mạnh phát triển các khu du lịch cấp tỉnh, đặc biệt là các khu du lịch gắn với tài nguyên biển, đảo và dọc hành lang du lịch của vùng đồng bằng sông Hồng.
Khu nghiên cứu, đào tạo
- Xây dựng khu đại học quốc gia tại Hòa Lạc (Hà Nội) trở thành khu đô thị đại học quốc gia thông minh, hiện đại hàng đầu khu vực, nơi tập trung các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, các doanh nghiệp lớn của Việt Nam và thế giới, kết hợp với các đô thị tạo nên hệ sinh thái khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của quốc gia, quốc tế. Đẩy nhanh việc di dời các trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu ở khu vực nội đô trung tâm Hà Nội về khu đô thị đại học quốc gia.
- Tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư, thu hút đầu tư phát triển một số khu đại học ở các tỉnh như: Khu đại học Phố Hiến (Hưng Yên); khu đại học Nam Cao (Hà Nam); khu đại học tại Vĩnh Phúc; khu đại học tại Bắc Ninh theo hướng đầu tư đồng bộ, bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng kết nối. Nghiên cứu xây dựng các chính sách hợp lý để bảo đảm phát triển và khai thác hiệu quả tiềm năng của vùng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và giáo dục - đào tạo.