Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 167/QĐ-UBND Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học Quảng Ngãi đến 2020 năm 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/02/2017", "sign_number": "167/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/02/2017", "sign_number": "167/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/02/2017", "sign_number": "167/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/02/2017", "sign_number": "167/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/02/2017", "sign_number": "167/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 167/QĐ-UBND Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học Quảng Ngãi đến 2020 năm 2017

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, với nội dung chính như sau:
...
6. Xây dựng và phát triển tiềm lực cho công nghệ sinh học:
...
d) Thời gian thực hiện: 2016-2020.
III. Các giải pháp chủ yếu
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính quyền trong việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất và đời sống; đẩy mạnh và đa dạng hóa các loại hình tuyên truyền, phổ biến kiến thức về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học; tiếp tục tuyên truyền sâu rộng Chỉ thị 50-CT/TW, Kết kuận 06-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ, nội dung Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học ở Việt Nam đến năm 2020 và Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 đến các cấp, các ngành, địa phương và cộng đồng dân cư.
2. Đẩy mạnh công tác đào tạo, thu hút nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị cho công nghệ sinh học; tăng cường và đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học; lựa chọn đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả cao; chú trọng huy động nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp và người sản xuất cho phát triển công nghệ sinh học của tỉnh.
3. Thu hút các dự án nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học đầu tư hoạt động trong lĩnh vực chế biến các sản phẩm nông - lâm - thủy sản, đầu tư phát triển công nghệ sinh học; phát triển thị trường công nghệ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực ... cho các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển ngành công nghiệp sinh học.
4. Hàng năm, bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh và kinh phí đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; huy động các nguồn vốn hợp pháp của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư vào công tác nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học.
5. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản, cơ chế chính sách của tỉnh nhằm thúc đẩy nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ sinh học và sản xuất và đời sống; chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học.
Hợp tác tốt với các đơn vị nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có thể mạnh về công nghệ sinh học trên địa bàn cả nước; đẩy mạnh việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất; đẩy mạnh việc chuyển giao công nghệ, trong đó, tranh thủ ứng dụng các dự án chuyển giao công nghệ phù hợp với địa phương; tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển mạnh công nghệ sinh học trong các lĩnh vực.
IV. Kinh phí thực hiện
- Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học đến năm 2020 là 70 tỷ đồng, bao gồm:
+ Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh: 60 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn từ các tổ chức và cá nhân tham gia và thụ hưởng từ các đề tài, dự án khoa học và công nghệ (ngoài ngân sách): 10 tỷ đồng.
(Bảng danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ thực hiện kèm theo).
- Việc lập, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách thực hiện hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành.

Content:
Thời gian thực hiện: 2016-2020.
III. Các giải pháp chủ yếu
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính quyền trong việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất và đời sống; đẩy mạnh và đa dạng hóa các loại hình tuyên truyền, phổ biến kiến thức về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học; tiếp tục tuyên truyền sâu rộng Chỉ thị 50-CT/TW, Kết kuận 06-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ, nội dung Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học ở Việt Nam đến năm 2020 và Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 đến các cấp, các ngành, địa phương và cộng đồng dân cư.
2. Đẩy mạnh công tác đào tạo, thu hút nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị cho công nghệ sinh học; tăng cường và đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học; lựa chọn đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả cao; chú trọng huy động nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp và người sản xuất cho phát triển công nghệ sinh học của tỉnh.
3. Thu hút các dự án nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học đầu tư hoạt động trong lĩnh vực chế biến các sản phẩm nông - lâm - thủy sản, đầu tư phát triển công nghệ sinh học; phát triển thị trường công nghệ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực ... cho các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển ngành công nghiệp sinh học.
4. Hàng năm, bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh và kinh phí đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; huy động các nguồn vốn hợp pháp của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư vào công tác nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học.
5. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản, cơ chế chính sách của tỉnh nhằm thúc đẩy nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ sinh học và sản xuất và đời sống; chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học.
Hợp tác tốt với các đơn vị nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có thể mạnh về công nghệ sinh học trên địa bàn cả nước; đẩy mạnh việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất; đẩy mạnh việc chuyển giao công nghệ, trong đó, tranh thủ ứng dụng các dự án chuyển giao công nghệ phù hợp với địa phương; tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển mạnh công nghệ sinh học trong các lĩnh vực.
IV. Kinh phí thực hiện
- Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học đến năm 2020 là 70 tỷ đồng, bao gồm:
+ Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh: 60 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn từ các tổ chức và cá nhân tham gia và thụ hưởng từ các đề tài, dự án khoa học và công nghệ (ngoài ngân sách): 10 tỷ đồng.
(Bảng danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ thực hiện kèm theo).
- Việc lập, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách thực hiện hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành.