Document: Điều 1 Quyết định 54/2016/QĐ-UBND sửa đổi 74/2015/QĐ-UBND trợ giúp xã hội đối tượng bảo trợ Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "54/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "54/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "54/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "54/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "54/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 54/2016/QĐ-UBND sửa đổi 74/2015/QĐ-UBND trợ giúp xã hội đối tượng bảo trợ Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (gọi tắt là Quy định tại Quyết định số 74/2015/QĐUBND) như sau:
1. Khoản 1 Điều 13 Quy định tại Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 13. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
1. Đối tượng được hưởng và mức hỗ trợ:
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 20.000.000 đồng/hộ (hai mươi triệu);
b) Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức 20.000.000 đồng/hộ (hai mươi triệu);
c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức 15.000.000 đồng/hộ (mười lăm triệu).
2. Khoản 4 Điều 24 Quy định tại Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày như: Quần áo các loại, giầy, dép, chăn, màn, chiếu, gối, quần áo lót, khăn mặt, bàn chải đánh răng… với mức 700.000 đồng/người/năm. Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường 400.000 đồng/người/năm, riêng người bị nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội với mức 300.000 đồng/người/năm. Vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ với mức 360.000 đồng/người/năm. Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn giảm học phí, được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định hiện hành.”
3. Thay thế Phụ lục định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo Quy định tại Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND bằng Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (gọi tắt là Quy định tại Quyết định số 74/2015/QĐUBND) như sau:
1. Khoản 1 Điều 13 Quy định tại Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 13. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
1. Đối tượng được hưởng và mức hỗ trợ:
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 20.000.000 đồng/hộ (hai mươi triệu);
b) Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức 20.000.000 đồng/hộ (hai mươi triệu);
c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức 15.000.000 đồng/hộ (mười lăm triệu).
2. Khoản 4 Điều 24 Quy định tại Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày như: Quần áo các loại, giầy, dép, chăn, màn, chiếu, gối, quần áo lót, khăn mặt, bàn chải đánh răng… với mức 700.000 đồng/người/năm. Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường 400.000 đồng/người/năm, riêng người bị nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội với mức 300.000 đồng/người/năm. Vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ với mức 360.000 đồng/người/năm. Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn giảm học phí, được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định hiện hành.”
3. Thay thế Phụ lục định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo Quy định tại Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND bằng Phụ lục kèm theo Quyết định này.