Document: Điều 6 Nghị định 65/2002/NĐ-CP công tác phòng không nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2002", "sign_number": "65/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2002", "sign_number": "65/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2002", "sign_number": "65/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2002", "sign_number": "65/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2002", "sign_number": "65/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 6 Nghị định 65/2002/NĐ-CP công tác phòng không nhân dân có nội dung như sau:

Điều 6. Phân loại vùng phòng không nhân dân
1. Vùng phòng không nhân dân chia làm hai loại như sau:
a) Vùng trọng điểm phòng không nhân dân được xác định dựa trên vị trí chính trị, kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng hoặc có những công trình, mục tiêu trọng điểm. Tại vùng trọng điểm phòng không nhân dân có tổ chức Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân và phải triển khai đầy đủ nội dung công tác phòng không nhân dân được quy định tại Điều 5 Nghị định này.
b) Vùng phòng không khác (ngoài vùng trọng điểm phòng không nhân dân): theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, chính quyền các cấp triển khai thực hiện những nội dung công tác phòng không nhân dân cần thiết, phù hợp với thực tế; đồng thời phải chuẩn bị sẵn sàng triển khai đầy đủ các nội dung công tác phòng không nhân dân được quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Thẩm quyền xác định các vùng phòng không nhân dân:
a) Trong thời bình, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định các vùng trọng điểm về phòng không nhân dân trong phạm vi cả nước. Trong thời chiến tuỳ theo tình hình đánh phá của địch, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng điều chỉnh các vùng trọng điểm và vùng phòng không khác cho phù hợp với thực tế, để triển khai công tác phòng không nhân dân;
b) Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo Bộ Tư lệnh Quân khu xác định các vùng phòng không nhân dân trong phạm vi từng tỉnh, thành phố.

Content:
Điều 6. Phân loại vùng phòng không nhân dân
1. Vùng phòng không nhân dân chia làm hai loại như sau:
a) Vùng trọng điểm phòng không nhân dân được xác định dựa trên vị trí chính trị, kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng hoặc có những công trình, mục tiêu trọng điểm. Tại vùng trọng điểm phòng không nhân dân có tổ chức Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân và phải triển khai đầy đủ nội dung công tác phòng không nhân dân được quy định tại Điều 5 Nghị định này.
b) Vùng phòng không khác (ngoài vùng trọng điểm phòng không nhân dân): theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, chính quyền các cấp triển khai thực hiện những nội dung công tác phòng không nhân dân cần thiết, phù hợp với thực tế; đồng thời phải chuẩn bị sẵn sàng triển khai đầy đủ các nội dung công tác phòng không nhân dân được quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Thẩm quyền xác định các vùng phòng không nhân dân:
a) Trong thời bình, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định các vùng trọng điểm về phòng không nhân dân trong phạm vi cả nước. Trong thời chiến tuỳ theo tình hình đánh phá của địch, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng điều chỉnh các vùng trọng điểm và vùng phòng không khác cho phù hợp với thực tế, để triển khai công tác phòng không nhân dân;
b) Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo Bộ Tư lệnh Quân khu xác định các vùng phòng không nhân dân trong phạm vi từng tỉnh, thành phố.