Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND hạn mức giao công nhận đất ở hộ gia đình cá nhân Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "24/11/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "24/11/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "24/11/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "24/11/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "24/11/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND hạn mức giao công nhận đất ở hộ gia đình cá nhân Cần Thơ

Điều 1. Quy định hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao
...
2. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao:
Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 năm 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Đối với hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống thì hạn mức công nhận đất ở bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1, Điều này;
b) Đối với hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu trở lên, thì từ nhân khẩu thứ 05 mỗi nhân khẩu được cộng thêm 30m2 đất nhưng không vượt quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1, Điều này;
c) Số nhân khẩu để xác định hạn mức công nhận đất ở theo nguyên tắc quy định tại Điểm a và Điểm b khoản này là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột đang ở trên cùng thửa đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Content:
Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao:
Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 năm 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Đối với hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống thì hạn mức công nhận đất ở bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1, Điều này;
b) Đối với hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu trở lên, thì từ nhân khẩu thứ 05 mỗi nhân khẩu được cộng thêm 30m2 đất nhưng không vượt quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 1, Điều này;
c) Số nhân khẩu để xác định hạn mức công nhận đất ở theo nguyên tắc quy định tại Điểm a và Điểm b khoản này là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột đang ở trên cùng thửa đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.