Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3879/QĐ-UBND 2020 Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính của sở Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/10/2020", "sign_number": "3879/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/10/2020", "sign_number": "3879/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/10/2020", "sign_number": "3879/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/10/2020", "sign_number": "3879/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/10/2020", "sign_number": "3879/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3879/QĐ-UBND 2020 Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính của sở Hồ Chí Minh

Điều 1. Phê duyệt Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính (viết tắt là Chỉ số CCHC) của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, với các nội dung chính sau:
...
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
3.1. Phạm vi áp dụng: công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính hàng năm của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện.
3.2. Đối tượng áp dụng: sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện (Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần, thang điểm và phương pháp đánh giá của Chỉ số CCHC.
1. Chỉ số cải cách hành chính sở, ban, ngành (Phụ lục II, IIA, IIB)
1.1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
1.1.1. Nhóm I đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính:
+ Sở, ban: 7 lĩnh vực, 39 tiêu chí và 61 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 7 lĩnh vực, 38 tiêu chí và 54 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 8 lĩnh vực, 40 tiêu chí và 64 tiêu chí thành phần.
a. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính:
+ Sở, ban: 7 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 8 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 8 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
b. Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật:
+ Sở, ban: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần.
c. Cải cách thủ tục hành chính:
+ Sở, ban: 5 tiêu chí và 19 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 4 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 5 tiêu chí và 19 tiêu chí thành phần.
d. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính:
+ Sở, ban: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần.
đ. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
+ Sở, ban: 6 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 6 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 6 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
e. Cải cách tài chính công:
+ Sở, ban: 3 tiêu chí và 0 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 3 tiêu chí và 0 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 3 tiêu chí và 0 tiêu chí thành phần.
g. Hiện đại hóa hành chính:
+ Sở, ban: 10 tiêu chí và 19 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 9 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 7 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
h. Các nhiệm vụ liên quan tác động của công tác cải cách hành chính (áp dụng đối với 01 đơn vị đặc thù):
+ Thanh tra Thành phố: 8 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
1.1.2. Nhóm II: điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính.
1.1.3. Nhóm III: tác động của công tác cải cách hành chính.
Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn là 20/100.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC sở, ban, ngành được nêu chi tiết tại Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB kèm theo Quyết định này.
1.2. Thang điểm đánh giá: tổng số điểm đánh giá là 100.
- Điểm đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn là 20/100.
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB kèm theo Quyết định này.
1.3. Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của Thủ trưởng sở, ban, ngành: Thủ trưởng sở, ban, ngành tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của sở, ban, ngành theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC sở, ban, ngành và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm sở, ban, ngành tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB.
- Điểm đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, Đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn là 20, được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí của Chỉ số CCHC sở, ban, ngành.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố sẽ chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại tiêu chí 1 Nhóm III của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB.
- Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá điều tra xã hội học là điểm do Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố thực hiện. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng hợp điểm điều tra xã hội học và điểm do Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số CCHC thẩm định với điểm tối đa (100 điểm).
2. Chỉ số cải cách hành chính các cơ quan ngành dọc (Phụ lục III)
2.1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
2.1.1. Nhóm I:
- Đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính được xác định trên 7 lĩnh vực, 37 tiêu chí và 54 tiêu chí thành phần.
+ Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 7 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: 4 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách thủ tục hành chính: 7 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 3 tiêu chí và 4 tiêu chí thành phần;
+ Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: 04 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tài chính công: 3 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần;
+ Hiện đại hóa hành chính: 8 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
- Tác động của công tác cải cách hành chính (nội dung điều tra xã hội học).
Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC các cơ quan ngành dọc được nêu chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2.1.2. Nhóm II: điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính.
2.2. Thang điểm đánh giá: tổng điểm đánh giá là 100.
- Đánh giá kết quả cải cách hành chính (tự đánh giá): 58 điểm/100 điểm.
- Điểm đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn là: 37 điểm/100 điểm (27 điểm do Viện nghiên cứu phát triển Thành phố thực hiện, 10 điểm do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố thực hiện).
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2.3. Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của Thủ trưởng cơ quan ngành dọc: Thủ trưởng cơ quan ngành dọc tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC cơ quan ngành dọc và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm cơ quan ngành dọc tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục III.
- Điểm đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn là 27 điểm, được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Phụ lục III.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố sẽ chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại Nhóm III của Phụ lục III.
- Điểm tự đánh giá của cơ quan ngành dọc được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá điều tra xã hội học là điểm do Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố thực hiện. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng hợp điểm điều tra xã hội học và điểm do Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số CCHC thẩm định với điểm tối đa (100 điểm).
3. Chỉ số cải cách hành chính Ủy ban nhân dân quận - huyện (Phụ lục IV)
3.1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
3.1.1. Nhóm I: đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính được xác định trên 7 lĩnh vực, 37 tiêu chí và 62 tiêu chí thành phần.
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 6 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 5 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 3 tiêu chí và 0 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: 7 tiêu chí và 5 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 2 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần;
- Hiện đại hóa hành chính: 10 tiêu chí và 19 tiêu chí thành phần.
3.1.2. Nhóm II: điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính.
3.1.3. Nhóm III: tác động của công tác cải cách hành chính
Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC quận - huyện được nêu chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.
3.2. Thang điểm đánh giá: tổng điểm đánh giá là 100.
- Điểm đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn là 20/100.
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.
3.3. Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của quận - huyện theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC quận - huyện và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm Ủy ban nhân dân quận - huyện tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục IV.
- Điểm đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn là 20, được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Phụ lục IV.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí của Chỉ số CCHC Ủy ban nhân dân quận - huyện.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố sẽ chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại tiêu chí 1 Nhóm III của Phụ lục IV.
- Điểm tự đánh giá của Ủy ban nhân dân quận - huyện được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá điều tra xã hội học là điểm do Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố thực hiện. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng hợp điểm điều tra xã hội học và điểm do Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số CCHC thẩm định với điểm tối đa (100 điểm).

Content:
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
3.1. Phạm vi áp dụng: công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính hàng năm của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện.
3.2. Đối tượng áp dụng: sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện (Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần, thang điểm và phương pháp đánh giá của Chỉ số CCHC.
1. Chỉ số cải cách hành chính sở, ban, ngành (Phụ lục II, IIA, IIB)
1.1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
1.1.1. Nhóm I đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính:
+ Sở, ban: 7 lĩnh vực, 39 tiêu chí và 61 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 7 lĩnh vực, 38 tiêu chí và 54 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 8 lĩnh vực, 40 tiêu chí và 64 tiêu chí thành phần.
a. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính:
+ Sở, ban: 7 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 8 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 8 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
b. Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật:
+ Sở, ban: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần.
c. Cải cách thủ tục hành chính:
+ Sở, ban: 5 tiêu chí và 19 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 4 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 5 tiêu chí và 19 tiêu chí thành phần.
d. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính:
+ Sở, ban: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần.
đ. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
+ Sở, ban: 6 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 6 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 6 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
e. Cải cách tài chính công:
+ Sở, ban: 3 tiêu chí và 0 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 3 tiêu chí và 0 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 3 tiêu chí và 0 tiêu chí thành phần.
g. Hiện đại hóa hành chính:
+ Sở, ban: 10 tiêu chí và 19 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 9 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 7 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
h. Các nhiệm vụ liên quan tác động của công tác cải cách hành chính (áp dụng đối với 01 đơn vị đặc thù):
+ Thanh tra Thành phố: 8 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
1.1.2. Nhóm II: điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính.
1.1.Nhóm III: tác động của công tác cải cách hành chính.
Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn là 20/100.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC sở, ban, ngành được nêu chi tiết tại Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB kèm theo Quyết định này.
1.2. Thang điểm đánh giá: tổng số điểm đánh giá là 100.
- Điểm đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn là 20/100.
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB kèm theo Quyết định này.
1.Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của Thủ trưởng sở, ban, ngành: Thủ trưởng sở, ban, ngành tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của sở, ban, ngành theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC sở, ban, ngành và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm sở, ban, ngành tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB.
- Điểm đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, Đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn là 20, được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí của Chỉ số CCHC sở, ban, ngành.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố sẽ chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại tiêu chí 1 Nhóm III của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB.
- Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá điều tra xã hội học là điểm do Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố thực hiện. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng hợp điểm điều tra xã hội học và điểm do Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số CCHC thẩm định với điểm tối đa (100 điểm).
2. Chỉ số cải cách hành chính các cơ quan ngành dọc (Phụ lục III)
2.1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
2.1.1. Nhóm I:
- Đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính được xác định trên 7 lĩnh vực, 37 tiêu chí và 54 tiêu chí thành phần.
+ Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 7 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: 4 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách thủ tục hành chính: 7 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 3 tiêu chí và 4 tiêu chí thành phần;
+ Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: 04 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tài chính công: 3 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần;
+ Hiện đại hóa hành chính: 8 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
- Tác động của công tác cải cách hành chính (nội dung điều tra xã hội học).
Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC các cơ quan ngành dọc được nêu chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2.1.2. Nhóm II: điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính.
2.2. Thang điểm đánh giá: tổng điểm đánh giá là 100.
- Đánh giá kết quả cải cách hành chính (tự đánh giá): 58 điểm/100 điểm.
- Điểm đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn là: 37 điểm/100 điểm (27 điểm do Viện nghiên cứu phát triển Thành phố thực hiện, 10 điểm do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố thực hiện).
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2.Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của Thủ trưởng cơ quan ngành dọc: Thủ trưởng cơ quan ngành dọc tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC cơ quan ngành dọc và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm cơ quan ngành dọc tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục III.
- Điểm đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn là 27 điểm, được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Phụ lục III.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố sẽ chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại Nhóm III của Phụ lục III.
- Điểm tự đánh giá của cơ quan ngành dọc được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá điều tra xã hội học là điểm do Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố thực hiện. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng hợp điểm điều tra xã hội học và điểm do Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số CCHC thẩm định với điểm tối đa (100 điểm).
Chỉ số cải cách hành chính Ủy ban nhân dân quận - huyện (Phụ lục IV)
3.1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
3.1.1. Nhóm I: đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính được xác định trên 7 lĩnh vực, 37 tiêu chí và 62 tiêu chí thành phần.
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 6 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 5 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 3 tiêu chí và 0 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: 7 tiêu chí và 5 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 2 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần;
- Hiện đại hóa hành chính: 10 tiêu chí và 19 tiêu chí thành phần.
3.1.2. Nhóm II: điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính.
3.1.Nhóm III: tác động của công tác cải cách hành chính
Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC quận - huyện được nêu chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.
3.2. Thang điểm đánh giá: tổng điểm đánh giá là 100.
- Điểm đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn là 20/100.
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.
3.Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của quận - huyện theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC quận - huyện và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm Ủy ban nhân dân quận - huyện tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục IV.
- Điểm đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân quận - huyện; trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện; lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn là 20, được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Phụ lục IV.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí của Chỉ số CCHC Ủy ban nhân dân quận - huyện.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố sẽ chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại tiêu chí 1 Nhóm III của Phụ lục IV.
- Điểm tự đánh giá của Ủy ban nhân dân quận - huyện được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá điều tra xã hội học là điểm do Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố thực hiện. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng hợp điểm điều tra xã hội học và điểm do Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số CCHC thẩm định với điểm tối đa (100 điểm).