Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 325/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "325/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "325/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "325/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "325/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "325/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 325/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Tầm nhìn đến năm 2050
Tuyên Quang là tỉnh phát triển, thu nhập cao của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ, có môi trường xã hội văn minh, hiện đại, sáng tạo, dân chủ. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phát triển xanh, công nghiệp sinh thái, thông minh; dịch vụ phát triển đa dạng, hiện đại; sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu. Kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại và kết nối; hệ thống đô thị thông minh, xanh và bền vững. Di tích, di sản văn hóa, lịch sử được bảo tồn, phát huy. Người dân có cuộc sống tốt, mức sống cao. Quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
a) Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến, chế tạo:
Phát triển công nghiệp theo mô hình kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, tạo ra các sản phẩm có giá trị cao và chất lượng cao, trong đó tập trung phát triển Tuyên Quang trở thành vệ tinh của vùng về chuỗi liên kết sản xuất điện tử, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô; phát triển công nghiệp chế tạo công nghệ cao tại thành phố Tuyên Quang và huyện Yên Sơn; phát triển công nghiệp chế biến sâu khoáng sản, dệt may, da giày, chế biến nông sản, công nghiệp phụ trợ tập trung tại huyện Sơn Dương; công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, dược liệu, gỗ, lâm sản tại huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa; phát triển thủy điện, năng lượng tái tạo tại các khu vực có tiềm năng trên địa bàn tỉnh. Tập trung phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trọng tâm là thu hút đầu tư các dự án công nghiệp chế biến, chế tạo.
b) Phát triển du lịch:
Phát triển du lịch bền vững, thực sự trở thành ngành kinh tế quan trọng của địa phương, gắn với phát huy giá trị di sản, di tích lịch sử, văn hóa và bản sắc văn hóa các dân tộc của tỉnh; nâng cao chất lượng các tuyến du lịch, phát triển các sản phẩm du lịch chủ đạo. Thu hút, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu du lịch cấp quốc gia; khu, điểm du lịch và hạ tầng phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh. Chủ động tổ chức xúc tiến, quảng bá du lịch Tuyên Quang đến thị trường trong nước và quốc tế. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết hoạt động du lịch trong tỉnh với các địa phương trong vùng và cả nước. Xây dựng, hoàn thiện tiêu chí, trình cấp có thẩm quyền xem xét, công nhận Khu du lịch Tân Trào trở thành khu du lịch quốc gia; xây dựng Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm là khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp đạt tiêu chuẩn quốc tế; phát triển Khu du lịch sinh thái Na Hang - Lâm Bình cơ bản đáp ứng các tiêu chí khu du lịch sinh thái quốc gia. Duy trì và nâng tầm Lễ hội Thành Tuyên trở thành lễ hội có quy mô, thương hiệu quốc tế.
c) Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp:
Phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hàng hóa, sản xuất an toàn, hữu cơ, đặc sản; hình thành các vùng chuyên canh với quy mô thích hợp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông, lâm nghiệp. Phát triển chuỗi giá trị các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh. Thực hiện giao đất, giao rừng để phát triển kinh tế lâm nghiệp, chú trọng phát triển một số diện tích sản xuất, khai thác cây gỗ lớn tại các khu vực có tiềm năng, tiến tới xây dựng, phát triển khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao và trung tâm sản xuất, chế biến gỗ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tập trung tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh; trong đó ưu tiên thu hút đầu tư tại thành phố Tuyên Quang và các huyện: Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa; đưa Tuyên Quang trở thành Tỉnh điển hình về phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững, chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
a) Ngành công nghiệp khác:
Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, sản xuất điện, nước, khí đốt tại các khu vực có tiềm năng theo hướng bền vững gắn với mô hình kinh tế tuần hoàn đi đôi với bảo vệ môi trường.
b) Thương mại và các ngành dịch vụ khác:
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, dịch vụ theo hướng đồng bộ, hiện đại, đa dạng, kết hợp hài hòa các phương thức thương mại, dịch vụ truyền thống và phương thức thương mại, dịch vụ hiện đại phù hợp với điều kiện phát triển của từng khu vực.
- Tập trung thu hút đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thương mại hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi tại các đô thị. Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và xây dựng mới một số chợ; nâng cao chất lượng phục vụ của hệ thống chợ khu vực nông thôn theo hướng văn minh, từng bước hiện đại. Ưu tiên đầu tư phát triển các chợ trung tâm thành phố, trung tâm huyện, gắn với văn hóa truyền thống, chợ ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc. Chuyển đổi mô hình quản lý, xã hội hóa đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác một số chợ có điều kiện thu hút khu vực ngoài công lập vào đầu tư.
- Phát triển kinh tế số, thương mại điện tử, các loại hình thương mại dựa trên nền tảng số hóa; đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng, nhất là các dịch vụ ngân hàng số, các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Thu hút đầu tư phát triển hệ thống phân phối xanh. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu hàng hóa. Hỗ trợ các bên tham gia chuỗi liên kết dọc và liên kết ngang giữa các nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ. Chủ động, tích cực xúc tiến thương mại, xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của Tuyên Quang. Phát triển cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí và các loại hình dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Phát triển khu logistics; thu hút đầu tư xây dựng hệ thống kho tổng hợp, kho chuyên dụng, kho lạnh gắn với chuỗi cung ứng tại các đô thị, khu công nghiệp, vùng nông thôn. Thu hút đầu tư phát triển hệ thống kinh doanh xăng dầu, khí đốt, trạm sạc điện,... và xây dựng mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên địa bàn các huyện và thành phố. Thu hút đầu tư xây dựng mới các cơ sở chiết nạp khí hóa lỏng (LPG) có quy mô công nghiệp. Thúc đẩy ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong thương mại, dịch vụ.
c) Phát triển thủy sản:
Phát triển vùng nuôi cá trên các hồ thủy điện, sông, suối có yếu tố phù hợp, thuận lợi gắn với việc áp dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường để tạo ra sản phẩm có chất lượng, giá trị cao, bền vững.
d) Văn hóa, thể thao:
Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong các lĩnh vực của đời sống xã hội; phát triển văn hóa gắn với thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, khoảng cách về hưởng thụ văn hóa và chênh lệch vùng miền. Gắn phát triển văn hóa, bảo tồn di sản văn hóa với phát triển du lịch; quan tâm bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử cách mạng, di sản văn hóa của các dân tộc; lập hồ sơ khoa học Khu di sản thiên nhiên Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn) - Na Hang (tỉnh Tuyên Quang) trình cấp có thẩm quyền đề nghị UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Phát triển mạnh phong trào thể thao quần chúng; đầu tư phát triển các môn thể thao thế mạnh của tỉnh.
đ) Giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp:
- Đưa chất lượng giáo dục và đào tạo của tỉnh phát triển vượt bậc, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng hội nhập quốc tế sâu rộng và chuyển đổi số. Nâng cao hơn nữa chất lượng phổ cập giáo dục các cấp học, chất lượng giáo dục đại trà; chú trọng giáo dục mũi nhọn, phấn đấu có học sinh tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia, dự thi Olympic quốc tế. Phát triển giáo dục nghề nghiệp theo hướng đồng bộ, tập trung, tinh gọn, cơ cấu hợp lý cả về trình độ và ngành nghề đào tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao.
- Tiếp tục mở rộng mạng lưới trường ngoài công lập, mạng lưới trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú; nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc học sinh người dân tộc thiểu số, góp phần tạo nguồn cán bộ, nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng dân tộc thiểu số, miền núi; nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Tân Trào đáp ứng trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Hình thành và phát triển hệ thống trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập tạo điều kiện thuận lợi cho người khuyết tật phát triển bản thân, hòa nhập, đóng góp cho cộng đồng, đảm bảo quyền học tập bình đẳng, chất lượng và phù hợp với đặc điểm, khả năng của người khuyết tật.
e) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân:
Nâng cao sức khỏe nhân dân cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng sống. Phấn đấu tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) còn dưới 16%; 100% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã; duy trì mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế cho 100% người dân; 95% người dân được quản lý, theo dõi sức khỏe bằng hồ sơ sức khỏe điện tử. Xây dựng, phát triển mạng lưới cơ sở y tế hiện đại, đồng bộ đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và công tác y tế dự phòng. Khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập.
g) An sinh xã hội và trợ giúp xã hội:
Bảo đảm an sinh xã hội toàn dân và cung ứng các dịch vụ xã hội cơ bản; chú trọng tạo việc làm, bảo đảm mức tối thiểu về thu nhập và thụ hưởng các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin và truyền thông, góp phần từng bước nâng cao thu nhập, cuộc sống an toàn, bình đẳng và hạnh phúc của Nhân dân; cải thiện mức sống vật chất, tinh thần của các đối tượng bảo trợ xã hội. Quản lý và thực hiện đúng, đủ, kịp thời, công bằng chế độ ưu đãi đối với người có công, chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng cần trợ giúp theo quy định.
h) Thông tin và truyền thông:
Phát triển bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin có độ bao phủ rộng, chất lượng ngày càng cao, chi phí tiếp cận dịch vụ hợp lý; đầu tư, hoàn thiện hệ thống hạ tầng thông tin bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm theo lộ trình phù hợp. Xây dựng ngành báo chí chuyên nghiệp, nhân văn và hiện đại. Thu hút đầu tư phát triển dịch vụ bưu chính, chuyển phát, giảm bán kính tiếp cận dịch vụ bưu chính, chuyển phát. Tăng tỷ lệ người sử dụng điện thoại di động, tỷ lệ hộ gia đình sử dụng Internet.
i) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các mô hình tiến bộ khoa học kỹ thuật mới và tiên tiến, ứng dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm khai thác hiệu quả và phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương. Đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ khoa học - công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thuộc các chương trình trọng điểm cấp quốc gia, tập trung vào các nội dung về phát triển kinh tế, sản xuất, đời sống, thích ứng với biến đổi khí hậu, năng lượng tái tạo, nâng cao giá trị hàng hóa có thế mạnh của tỉnh, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, ...
- Thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ; phát triển nền tảng và tăng cường liên kết trong mạng lưới đổi mới sáng tạo; tiếp thu, làm chủ, chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, dịch vụ và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
k) Triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:
Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, phấn đấu hoàn thành cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra.
l) Quốc phòng, an ninh:
- Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực, thế trận quốc phòng an ninh; củng cố nền quốc phòng toàn dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đầu tư, hoàn thành xây dựng công trình quân sự trong căn cứ chiến đấu.
- Xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với thế trận quốc phòng toàn dân; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ. Triển khai quyết liệt các biện pháp đấu tranh, ngăn chặn, làm giảm các loại tội phạm và vi phạm pháp luật. Đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
- Đầu tư xây dựng thành phố Tuyên Quang đạt đô thị loại I trực thuộc tỉnh, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Tuyên Quang và trở thành đô thị loại I vào năm 2030; có vai trò là một trung tâm phát triển của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ; là trung tâm thương mại, dịch vụ, giáo dục, đào tạo, logistics, du lịch của tỉnh; là vùng sản xuất công nghiệp chế biến, công nghệ cao.
- Đầu tư xây dựng 04 đô thị: Sơn Dương (huyện Sơn Dương), Vĩnh Lộc (huyện Chiêm Hóa), Tân Yên (huyện Hàm Yên) và Na Hang (huyện Na Hang) đạt tiêu chí đô thị loại IV; 19 đô thị: Lăng Can, Thượng Lâm, Phúc Sơn (huyện Lâm Bình), Đà Vị, Yên Hoa (huyện Na Hang), Hòa Phú, Kim Bình, Trung Hà, Ngọc Hội (huyện Chiêm Hóa), Phù Lưu, Thái Sơn (huyện Hàm Yên), Yên Sơn, Mỹ Bằng, Trung Môn, Xuân Vân, Trung Sơn (huyện Yên Sơn), Hồng Lạc, Sơn Nam, Tân Trào (huyện Sơn Dương) đạt đô thị loại V.
- Đầu tư các khu đô thị đồng bộ với các khu chức năng thương mại, dịch vụ, khu nhà ở, công trình hạ tầng xã hội và các công trình chức năng khác. Nghiên cứu, đề xuất đầu tư xây dựng khu trung tâm hành chính mới của Tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Phương án phát triển hệ thống các khu chức năng
a) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
- Đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đảm bảo đủ điều kiện, đạt tiêu chuẩn theo quy định để thu hút đầu tư, tăng tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã thành lập.
- Thu hút đầu tư khu công nghiệp Long Bình An, thành phố Tuyên Quang; đầu tư, xây dựng mới khu công nghiệp Nhữ Khê - Đội Cấn (khu công nghiệp dọc đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ), huyện Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang; khu công nghiệp Tam Đa, huyện Sơn Dương. Nghiên cứu đưa khu công nghiệp Sơn Nam ra khỏi phương án phát triển khu công nghiệp trong Quy hoạch tỉnh và thành lập cụm công nghiệp Sơn Nam khi bảo đảm cơ sở pháp lý, đáp ứng các điều kiện theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thành lập một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới.
- Phát triển, mở rộng các khu công nghiệp đã thành lập và thu hút đầu tư, xây dựng mới thêm một số khu công nghiệp khi tỉnh được bổ sung chỉ tiêu quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất.
(Chi tiết tại Phụ lục II, III)
b) Khu du lịch:
Đầu tư xây dựng, phát triển khu du lịch quốc gia theo quy hoạch được phê duyệt. Thu hút, đầu tư xây dựng, phát triển khu du lịch mới tại các khu vực có tiềm năng tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Định hướng phát triển du lịch bao gồm 04 vùng:
- Vùng 1 - Thành phố Tuyên Quang và vùng phụ cận: Phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa, lễ hội, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch vui chơi giải trí cao cấp, mua sắm, thưởng thức nghệ thuật, hội nghị, hội thảo,...
- Vùng 2 - Khu vực huyện Sơn Dương và phía Đông của huyện Yên Sơn và huyện Chiêm Hóa: Phát triển sản phẩm du lịch lịch sử, văn hóa, du lịch sinh thái tại Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào, các điểm di tích lịch sử, văn hóa của vùng,...
- Vùng 3 - Khu vực huyện Na Hang, huyện Lâm Bình: Phát triển du lịch sinh thái, tham quan cảnh quan, văn hóa, thể thao, nghỉ dưỡng, trải nghiệm, cộng đồng,...
- Vùng 4 - Khu vực huyện Hàm Yên và phía Tây của các huvện Yên Sơn, Chiêm Hóa: Phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, tham quan cảnh quan, du lịch văn hóa, lịch sử, tâm linh, cộng đồng,...
(Chi tiết tại Phụ lục IV)
c) Khu nghiên cứu, đào tạo:
Đầu tư xây dựng khu đào tạo tại thành phố Tuyên Quang và các huyện trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; xây dựng các cơ sở nghiên cứu, hoạt động khoa học công nghệ tại thành phố Tuyên Quang và các huyện.
d) Khu thể dục, thể thao:
- Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình thể dục thể thao, khu luyện tập thể dục thể thao tại các huyện, thành phố phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, các quy hoạch khác có liên quan và quy định của pháp luật. Xây dựng Khu liên hợp thể thao tỉnh, gồm: Nhà thi đấu đa năng, Sân vận động tỉnh, Khu thể thao dưới nước, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục thể thao và các hạng mục phụ trợ khác.
- Đầu tư xây dựng các khu du lịch nghỉ dưỡng, thương mại, vui chơi, giải trí, thể thao, khu đô thị sinh thái cao cấp, sân gôn tại các huyện và thành phố Tuyên Quang. Thu hút đầu tư phát triển các khu dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao, sân gôn mới tại các huyện và thành phố Tuyên Quang khi tỉnh được bổ sung chỉ tiêu quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất trong thời kỳ 2021 -2030.
đ) Khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh:
- Tiếp tục triển khai xây dựng Khu di tích Quốc gia đặc biệt Tân Trào trở thành trung tâm giáo dục lịch sử cách mạng gắn với phát triển du lịch của cả nước; tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị Khu di tích quốc gia đặc biệt Địa điểm tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, trong đó tập trung bảo tồn địa hình, cảnh quan thiên nhiên gắn với các di tích và địa điểm di tích, ...
- Bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học và phát huy giá trị các khu bảo tồn: Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang, Khu dự trữ thiên nhiên Cham Chu; các khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào, Kim Bình, Đá Bàn; thiết lập các hành lang đa dạng sinh học.
(Chi tiết tại Phụ lục V)
e) Phương án tổ chức không gian khu vực nông thôn, phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; phương án phân bố hệ thống điểm dân cư:
- Đầu tư xây dựng, phát triển khu dân cư nông thôn bảo đảm tiết kiệm quỹ đất, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện vật chất cho người dân, gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp và bảo đảm chủ động phòng, chống thiên tai. Di dời các khu dân cư ở vùng khó khăn, vùng thường xuyên bị thiên tai hoặc có nguy cơ cao xảy ra sạt lở, lũ quét về khu quy hoạch mới. Huy động mọi nguồn lực của xã hội để thực hiện xây dựng các điểm dân cư nông thôn, các trung tâm xã. Phát triển khu dân cư nông thôn phù hợp với điều kiện và đặc trưng văn hóa, tập quán của từng khu vực.
- Phát triển các trung tâm cụm xã trở thành các trung tâm dịch vụ, gắn với sản xuất nông nghiệp, công nghiệp vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp tại khu vực nông thôn; phát triển khu dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
- Kết hợp không gian văn hóa truyền thống của địa phương với thiết chế văn hóa, xã hội, xây dựng đời sống văn minh. Bảo tồn và phát triển không gian văn hóa nông thôn, các làng nghề kết hợp với phát triển du lịch, dịch vụ thương mại.
- Phương án tổ chức không gian phát triển các vùng sản xuất tập trung nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản:
+ Vùng sản xuất lúa tập trung: Tập trung phát triển vùng lúa thâm canh năng suất, chất lượng cao tại các huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Chiêm Hoá và Hàm Yên.
+ Vùng sản xuất ngô tập trung tại các huyện Chiêm Hoá, Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên.
+ Vùng trồng chè tại các huyện Sơn Dương, Hàm Yên, Yên Sơn, Na Hang. Vùng trồng cây ăn quả tại các huyện Hàm Yên, Yên Sơn, Chiêm Hóa và vùng thâm canh mía tại một số huyện, ...
+ Vùng trồng cây dược liệu tập trung tại các huyện Na Hang, Lâm Bình, Sơn Dương và Hàm Yên.
+ Phân bố không gian các vùng chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi lợn với các giống cao sản theo quy mô trang trại, gia trại, tập trung tại các huyện Yên Sơn, Sơn Dương và một số xã thuộc các huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa. Phát triển chăn nuôi các giống lợn, gia cầm bản địa, dê có giá trị kinh tế cao tại các huyện Na Hang, Lâm Bình và một số xã của các huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa, Sơn Dương. Phát triển đàn gia cầm quy mô trang trại, gia trại tập trung tại các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương. Thu hút đầu tư phát triển hình thành vùng chăn nuôi bò sữa và nuôi lợn công nghệ cao.
+ Phân bố không gian vùng nuôi thủy sản: Tập trung phát triển vùng nuôi cá ứng dụng công nghệ cao trên các hồ thủy điện.
+ Phương án phát triển vùng lâm nghiệp: Duy trì tổng diện tích rừng sản xuất khoảng 260 nghìn ha tại các huyện trên địa bàn tỉnh, trong đó phát triển rừng gỗ lớn trên 89 nghìn ha.
+ Phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị khác phù hợp với điều kiện của địa phương.
g) Khu quân sự, an ninh:
- Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, bố trí các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng và hoạt động của quân đội, thực hiện tốt công tác động viên quốc phòng. Nghiên cứu, đề xuất đầu tư xây dựng cơ quan Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tại địa điểm mới.
- Phân bổ đất quốc phòng, đất an ninh và phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; xây dựng hệ thống công trình quốc phòng, an ninh sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu xây dựng thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc.
h) Phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn, những khu vực có vai trò động lực:
- Phương án phát triển khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn:
+ Khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của Chính phủ về khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn.
+ Về phát triển cơ sở hạ tầng: Đầu tư xây dựng, kiên cố hóa, nâng cấp mạng lưới giao thông nông thôn, kết nối liên thông mạng lưới giao thông nông thôn với các trục đường tỉnh, quốc lộ; xây dựng mới, kiên cố hóa công trình thủy lợi; đầu tư, thu hút các nguồn vốn xây dựng, mở rộng hệ thống cấp nước sạch; đầu tư cải tạo, nâng cao độ tin cậy hệ thống điện.
+ Về thực thi chính sách và phát triển kinh tế: Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia và các chính sách khác dành cho đối tượng thuộc vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn. Thực hiện tốt chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến khích sản xuất, phổ biến tri thức kinh doanh, kỹ thuật, hình thành chuỗi liên kết phát triển kinh tế bền vững với các vùng động lực của tỉnh, các thị trường ngoài tỉnh. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi tín dụng dành cho các đối tượng thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn.
+ Về phát triển văn hóa, xã hội: Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng lưới y tế, nâng cao năng lực khám chữa bệnh; nâng cấp, xây dựng mới cơ sở hạ tầng giáo dục các cấp; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội: bảo hiểm, y tế, giáo dục và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác dành cho các đối tượng thuộc khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ, đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; bảo tồn phát huy giá trị bản sắc dân tộc.
- Phương án phát triển khu vực có vai trò động lực:
+ Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị trên Hành lang kinh tế quốc gia: Hà Nội - Phú Thọ - Tuyên Quang - Hà Giang - Bắc Kạn - Cao Bằng.
+ Vùng thành phố Tuyên Quang và phía Nam huyện Yên Sơn: Phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ, du lịch.
+ Vùng huyện Sơn Dương: Tập trung phát triển công nghiệp, đô thị, du lịch.
+ Vùng huyện Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa: Tập trung phát triển du lịch, nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao, thúc đẩy đô thị hóa.
+ Vùng trọng điểm kinh tế tại khu vực phía Nam huyện Hàm Yên: Phát triển công nghiệp và nông lâm nghiệp.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Phương án phát triển hạ tầng giao thông quốc gia:
Phát triển hạ tầng giao thông vận tải quốc gia trên địa bàn tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại nhằm phát huy lợi thế về vị trí địa lý của tỉnh là giao điểm quan trọng nối liền các tỉnh vùng Đông Bắc với các tỉnh vùng Tây bắc, vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước. Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng giao thông quốc gia trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch theo quy định.
b) Phương án phát triển hạ tầng giao thông cấp tỉnh:
- Đẩy mạnh phát triển hạ tầng giao thông, tạo thành mạng lưới giao thông tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ, hướng tới hiện đại, có tính kết nối cao, tiếp cận hệ thống giao thông đô thị thông minh, trong đó ưu tiên tập trung phát triển hệ thống giao thông đối ngoại, các trục đường chính đô thị để kết nối với các tỉnh và các trung tâm kinh tế lớn, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
- Cải tạo, nâng cấp để năng lực của mạng lưới đường bộ, đường thủy đáp ứng nhu cầu vận tải. Tập trung nâng cao tốc độ khai thác trên các tuyến đường bộ chính, tối ưu mạng lưới hạ tầng giao thông để rút ngắn hơn nửa thời gian tiếp cận đến các đô thị, khu chức năng trong tỉnh, các tỉnh lân cận và tiếp cận mạng lưới đường bộ cao tốc, cảng hàng không trong vùng. Khuyến khích đầu tư xây dựng các cảng, bến thủy nội địa, bến khách để phát huy tối đa tiềm năng kinh tế trên các vùng hồ thủy điện, tuyến sông.
- Phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Giao thông vận tải, nghiên cứu, đầu tư xây dựng Sân bay chuyên dùng và thủy phi cơ tại huyện Na Hang. Sau năm 2030, nghiên cứu, đề xuất đầu tư cảng hàng không tại huyện Hàm Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục VI, VII)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Nguồn phát điện: Phát triển các dự án năng lượng theo tiềm năng của địa phương; thu hút đầu tư các dự án thủy điện, điện sinh khối, năng lượng tái tạo phù hợp điều kiện thực tế, nhu cầu của Tỉnh và phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia.
b) Đầu tư xây dựng mạng lưới cấp điện trên địa bàn tỉnh:
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trạm, tuyến đường dây, công trình điện lực 500kV, 220kV cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, nâng cao độ tin cậy của mạng lưới điện đảm bảo đồng bộ, đủ năng lực cấp điện cho nhu cầu sử dụng của các phụ tải trong tỉnh, bao gồm: Lưới điện 220kV, lưới điện 110kV, lưới điện truyền tải và phân phối trung và hạ áp.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII)
3. Phương án phát triển mạng lưới viễn thông
a) Duy trì hoạt động hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện tại; phát triển thêm các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại huyện, thành phố để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của xã hội về dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
b) Phát triển mới các trạm thu, phát sóng (BTS) 4G, 5G đáp ứng nhu cầu, đảm bảo cung cấp dịch vụ cho mọi người dân. Tập trung ưu tiên phát triển trạm thu, phát sóng 5G tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu công nghiệp và các địa điểm du lịch. Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông khu vực đô thị trên toàn tỉnh; xây dựng cột treo cáp viễn thông phù hợp với điều kiện từng khu vực.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi:
- Duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi hiện có; đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp sửa chữa, các công trình thủy lợi theo hệ thống, bảo đảm tính đồng bộ khép kín, phục vụ đa mục tiêu, chủ động cấp thoát nước trong điều kiện tác động của biến đổi khí hậu tại các lưu vực sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy.
- Đầu tư, sửa chữa, nâng cấp các tuyến đê trọng yếu và các hồ thủy lợi của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
b) Phương án phát triển cấp nước:
- Cấp nước đô thị, điểm dân cư tập trung: Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các nhà máy nước đảm bảo 100% dân cư đô thị được cấp nước sạch.
- Hệ thống cấp nước nông thôn: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước sinh hoạt cho vùng nông thôn, nâng tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 98%.
- Hệ thống cấp nước cho sản xuất công nghiệp: Đầu tư xây dựng các công trình cấp nước đảm bảo cấp đủ nước cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
a) Khu xử lý chất thải:
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, nâng cao năng lực tiếp nhận, xử lý các khu xử lý chất thải cấp tỉnh, khu xử lý, bãi rác tại các huyện, thành phố. Đầu tư công nghệ xử lý chất thải phù hợp, hiện đại. Thu hút khu vực ngoài công lập đầu tư, tham gia thu gom, xử lý chất thải.
b) Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng:
Đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp, cải tạo các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Nghiên cứu, thực hiện di dời các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hiện hữu gây ô nhiễm môi trường, không có khả năng khắc phục.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)

Content:
Tầm nhìn đến năm 2050
Tuyên Quang là tỉnh phát triển, thu nhập cao của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ, có môi trường xã hội văn minh, hiện đại, sáng tạo, dân chủ. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phát triển xanh, công nghiệp sinh thái, thông minh; dịch vụ phát triển đa dạng, hiện đại; sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu. Kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại và kết nối; hệ thống đô thị thông minh, xanh và bền vững. Di tích, di sản văn hóa, lịch sử được bảo tồn, phát huy. Người dân có cuộc sống tốt, mức sống cao. Quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
a) Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến, chế tạo:
Phát triển công nghiệp theo mô hình kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, tạo ra các sản phẩm có giá trị cao và chất lượng cao, trong đó tập trung phát triển Tuyên Quang trở thành vệ tinh của vùng về chuỗi liên kết sản xuất điện tử, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô; phát triển công nghiệp chế tạo công nghệ cao tại thành phố Tuyên Quang và huyện Yên Sơn; phát triển công nghiệp chế biến sâu khoáng sản, dệt may, da giày, chế biến nông sản, công nghiệp phụ trợ tập trung tại huyện Sơn Dương; công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, dược liệu, gỗ, lâm sản tại huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa; phát triển thủy điện, năng lượng tái tạo tại các khu vực có tiềm năng trên địa bàn tỉnh. Tập trung phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trọng tâm là thu hút đầu tư các dự án công nghiệp chế biến, chế tạo.
b) Phát triển du lịch:
Phát triển du lịch bền vững, thực sự trở thành ngành kinh tế quan trọng của địa phương, gắn với phát huy giá trị di sản, di tích lịch sử, văn hóa và bản sắc văn hóa các dân tộc của tỉnh; nâng cao chất lượng các tuyến du lịch, phát triển các sản phẩm du lịch chủ đạo. Thu hút, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu du lịch cấp quốc gia; khu, điểm du lịch và hạ tầng phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh. Chủ động tổ chức xúc tiến, quảng bá du lịch Tuyên Quang đến thị trường trong nước và quốc tế. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết hoạt động du lịch trong tỉnh với các địa phương trong vùng và cả nước. Xây dựng, hoàn thiện tiêu chí, trình cấp có thẩm quyền xem xét, công nhận Khu du lịch Tân Trào trở thành khu du lịch quốc gia; xây dựng Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm là khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp đạt tiêu chuẩn quốc tế; phát triển Khu du lịch sinh thái Na Hang - Lâm Bình cơ bản đáp ứng các tiêu chí khu du lịch sinh thái quốc gia. Duy trì và nâng tầm Lễ hội Thành Tuyên trở thành lễ hội có quy mô, thương hiệu quốc tế.
c) Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp:
Phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hàng hóa, sản xuất an toàn, hữu cơ, đặc sản; hình thành các vùng chuyên canh với quy mô thích hợp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông, lâm nghiệp. Phát triển chuỗi giá trị các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh. Thực hiện giao đất, giao rừng để phát triển kinh tế lâm nghiệp, chú trọng phát triển một số diện tích sản xuất, khai thác cây gỗ lớn tại các khu vực có tiềm năng, tiến tới xây dựng, phát triển khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao và trung tâm sản xuất, chế biến gỗ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tập trung tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh; trong đó ưu tiên thu hút đầu tư tại thành phố Tuyên Quang và các huyện: Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa; đưa Tuyên Quang trở thành Tỉnh điển hình về phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững, chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
a) Ngành công nghiệp khác:
Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, sản xuất điện, nước, khí đốt tại các khu vực có tiềm năng theo hướng bền vững gắn với mô hình kinh tế tuần hoàn đi đôi với bảo vệ môi trường.
b) Thương mại và các ngành dịch vụ khác:
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, dịch vụ theo hướng đồng bộ, hiện đại, đa dạng, kết hợp hài hòa các phương thức thương mại, dịch vụ truyền thống và phương thức thương mại, dịch vụ hiện đại phù hợp với điều kiện phát triển của từng khu vực.
- Tập trung thu hút đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thương mại hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi tại các đô thị. Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và xây dựng mới một số chợ; nâng cao chất lượng phục vụ của hệ thống chợ khu vực nông thôn theo hướng văn minh, từng bước hiện đại. Ưu tiên đầu tư phát triển các chợ trung tâm thành phố, trung tâm huyện, gắn với văn hóa truyền thống, chợ ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc. Chuyển đổi mô hình quản lý, xã hội hóa đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác một số chợ có điều kiện thu hút khu vực ngoài công lập vào đầu tư.
- Phát triển kinh tế số, thương mại điện tử, các loại hình thương mại dựa trên nền tảng số hóa; đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng, nhất là các dịch vụ ngân hàng số, các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Thu hút đầu tư phát triển hệ thống phân phối xanh. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu hàng hóa. Hỗ trợ các bên tham gia chuỗi liên kết dọc và liên kết ngang giữa các nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ. Chủ động, tích cực xúc tiến thương mại, xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của Tuyên Quang. Phát triển cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí và các loại hình dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Phát triển khu logistics; thu hút đầu tư xây dựng hệ thống kho tổng hợp, kho chuyên dụng, kho lạnh gắn với chuỗi cung ứng tại các đô thị, khu công nghiệp, vùng nông thôn. Thu hút đầu tư phát triển hệ thống kinh doanh xăng dầu, khí đốt, trạm sạc điện,... và xây dựng mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên địa bàn các huyện và thành phố. Thu hút đầu tư xây dựng mới các cơ sở chiết nạp khí hóa lỏng (LPG) có quy mô công nghiệp. Thúc đẩy ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong thương mại, dịch vụ.
c) Phát triển thủy sản:
Phát triển vùng nuôi cá trên các hồ thủy điện, sông, suối có yếu tố phù hợp, thuận lợi gắn với việc áp dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường để tạo ra sản phẩm có chất lượng, giá trị cao, bền vững.
d) Văn hóa, thể thao:
Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong các lĩnh vực của đời sống xã hội; phát triển văn hóa gắn với thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, khoảng cách về hưởng thụ văn hóa và chênh lệch vùng miền. Gắn phát triển văn hóa, bảo tồn di sản văn hóa với phát triển du lịch; quan tâm bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử cách mạng, di sản văn hóa của các dân tộc; lập hồ sơ khoa học Khu di sản thiên nhiên Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn) - Na Hang (tỉnh Tuyên Quang) trình cấp có thẩm quyền đề nghị UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Phát triển mạnh phong trào thể thao quần chúng; đầu tư phát triển các môn thể thao thế mạnh của tỉnh.
đ) Giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp:
- Đưa chất lượng giáo dục và đào tạo của tỉnh phát triển vượt bậc, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng hội nhập quốc tế sâu rộng và chuyển đổi số. Nâng cao hơn nữa chất lượng phổ cập giáo dục các cấp học, chất lượng giáo dục đại trà; chú trọng giáo dục mũi nhọn, phấn đấu có học sinh tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia, dự thi Olympic quốc tế. Phát triển giáo dục nghề nghiệp theo hướng đồng bộ, tập trung, tinh gọn, cơ cấu hợp lý cả về trình độ và ngành nghề đào tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao.
- Tiếp tục mở rộng mạng lưới trường ngoài công lập, mạng lưới trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú; nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc học sinh người dân tộc thiểu số, góp phần tạo nguồn cán bộ, nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng dân tộc thiểu số, miền núi; nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Tân Trào đáp ứng trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Hình thành và phát triển hệ thống trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập tạo điều kiện thuận lợi cho người khuyết tật phát triển bản thân, hòa nhập, đóng góp cho cộng đồng, đảm bảo quyền học tập bình đẳng, chất lượng và phù hợp với đặc điểm, khả năng của người khuyết tật.
e) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân:
Nâng cao sức khỏe nhân dân cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng sống. Phấn đấu tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) còn dưới 16%; 100% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã; duy trì mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế cho 100% người dân; 95% người dân được quản lý, theo dõi sức khỏe bằng hồ sơ sức khỏe điện tử. Xây dựng, phát triển mạng lưới cơ sở y tế hiện đại, đồng bộ đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và công tác y tế dự phòng. Khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập.
g) An sinh xã hội và trợ giúp xã hội:
Bảo đảm an sinh xã hội toàn dân và cung ứng các dịch vụ xã hội cơ bản; chú trọng tạo việc làm, bảo đảm mức tối thiểu về thu nhập và thụ hưởng các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin và truyền thông, góp phần từng bước nâng cao thu nhập, cuộc sống an toàn, bình đẳng và hạnh phúc của Nhân dân; cải thiện mức sống vật chất, tinh thần của các đối tượng bảo trợ xã hội. Quản lý và thực hiện đúng, đủ, kịp thời, công bằng chế độ ưu đãi đối với người có công, chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng cần trợ giúp theo quy định.
h) Thông tin và truyền thông:
Phát triển bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin có độ bao phủ rộng, chất lượng ngày càng cao, chi phí tiếp cận dịch vụ hợp lý; đầu tư, hoàn thiện hệ thống hạ tầng thông tin bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm theo lộ trình phù hợp. Xây dựng ngành báo chí chuyên nghiệp, nhân văn và hiện đại. Thu hút đầu tư phát triển dịch vụ bưu chính, chuyển phát, giảm bán kính tiếp cận dịch vụ bưu chính, chuyển phát. Tăng tỷ lệ người sử dụng điện thoại di động, tỷ lệ hộ gia đình sử dụng Internet.
i) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các mô hình tiến bộ khoa học kỹ thuật mới và tiên tiến, ứng dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm khai thác hiệu quả và phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương. Đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ khoa học - công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thuộc các chương trình trọng điểm cấp quốc gia, tập trung vào các nội dung về phát triển kinh tế, sản xuất, đời sống, thích ứng với biến đổi khí hậu, năng lượng tái tạo, nâng cao giá trị hàng hóa có thế mạnh của tỉnh, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, ...
- Thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ; phát triển nền tảng và tăng cường liên kết trong mạng lưới đổi mới sáng tạo; tiếp thu, làm chủ, chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, dịch vụ và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
k) Triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:
Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, phấn đấu hoàn thành cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra.
l) Quốc phòng, an ninh:
- Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực, thế trận quốc phòng an ninh; củng cố nền quốc phòng toàn dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đầu tư, hoàn thành xây dựng công trình quân sự trong căn cứ chiến đấu.
- Xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với thế trận quốc phòng toàn dân; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ. Triển khai quyết liệt các biện pháp đấu tranh, ngăn chặn, làm giảm các loại tội phạm và vi phạm pháp luật. Đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
- Đầu tư xây dựng thành phố Tuyên Quang đạt đô thị loại I trực thuộc tỉnh, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Tuyên Quang và trở thành đô thị loại I vào năm 2030; có vai trò là một trung tâm phát triển của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ; là trung tâm thương mại, dịch vụ, giáo dục, đào tạo, logistics, du lịch của tỉnh; là vùng sản xuất công nghiệp chế biến, công nghệ cao.
- Đầu tư xây dựng 04 đô thị: Sơn Dương (huyện Sơn Dương), Vĩnh Lộc (huyện Chiêm Hóa), Tân Yên (huyện Hàm Yên) và Na Hang (huyện Na Hang) đạt tiêu chí đô thị loại IV; 19 đô thị: Lăng Can, Thượng Lâm, Phúc Sơn (huyện Lâm Bình), Đà Vị, Yên Hoa (huyện Na Hang), Hòa Phú, Kim Bình, Trung Hà, Ngọc Hội (huyện Chiêm Hóa), Phù Lưu, Thái Sơn (huyện Hàm Yên), Yên Sơn, Mỹ Bằng, Trung Môn, Xuân Vân, Trung Sơn (huyện Yên Sơn), Hồng Lạc, Sơn Nam, Tân Trào (huyện Sơn Dương) đạt đô thị loại V.
- Đầu tư các khu đô thị đồng bộ với các khu chức năng thương mại, dịch vụ, khu nhà ở, công trình hạ tầng xã hội và các công trình chức năng khác. Nghiên cứu, đề xuất đầu tư xây dựng khu trung tâm hành chính mới của Tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Phương án phát triển hệ thống các khu chức năng
a) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
- Đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đảm bảo đủ điều kiện, đạt tiêu chuẩn theo quy định để thu hút đầu tư, tăng tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã thành lập.
- Thu hút đầu tư khu công nghiệp Long Bình An, thành phố Tuyên Quang; đầu tư, xây dựng mới khu công nghiệp Nhữ Khê - Đội Cấn (khu công nghiệp dọc đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ), huyện Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang; khu công nghiệp Tam Đa, huyện Sơn Dương. Nghiên cứu đưa khu công nghiệp Sơn Nam ra khỏi phương án phát triển khu công nghiệp trong Quy hoạch tỉnh và thành lập cụm công nghiệp Sơn Nam khi bảo đảm cơ sở pháp lý, đáp ứng các điều kiện theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thành lập một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới.
- Phát triển, mở rộng các khu công nghiệp đã thành lập và thu hút đầu tư, xây dựng mới thêm một số khu công nghiệp khi tỉnh được bổ sung chỉ tiêu quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất.
(Chi tiết tại Phụ lục II, III)
b) Khu du lịch:
Đầu tư xây dựng, phát triển khu du lịch quốc gia theo quy hoạch được phê duyệt. Thu hút, đầu tư xây dựng, phát triển khu du lịch mới tại các khu vực có tiềm năng tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Định hướng phát triển du lịch bao gồm 04 vùng:
- Vùng 1 - Thành phố Tuyên Quang và vùng phụ cận: Phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa, lễ hội, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch vui chơi giải trí cao cấp, mua sắm, thưởng thức nghệ thuật, hội nghị, hội thảo,...
- Vùng 2 - Khu vực huyện Sơn Dương và phía Đông của huyện Yên Sơn và huyện Chiêm Hóa: Phát triển sản phẩm du lịch lịch sử, văn hóa, du lịch sinh thái tại Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào, các điểm di tích lịch sử, văn hóa của vùng,...
- Vùng 3 - Khu vực huyện Na Hang, huyện Lâm Bình: Phát triển du lịch sinh thái, tham quan cảnh quan, văn hóa, thể thao, nghỉ dưỡng, trải nghiệm, cộng đồng,...
- Vùng 4 - Khu vực huyện Hàm Yên và phía Tây của các huvện Yên Sơn, Chiêm Hóa: Phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, tham quan cảnh quan, du lịch văn hóa, lịch sử, tâm linh, cộng đồng,...
(Chi tiết tại Phụ lục IV)
c) Khu nghiên cứu, đào tạo:
Đầu tư xây dựng khu đào tạo tại thành phố Tuyên Quang và các huyện trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; xây dựng các cơ sở nghiên cứu, hoạt động khoa học công nghệ tại thành phố Tuyên Quang và các huyện.
d) Khu thể dục, thể thao:
- Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình thể dục thể thao, khu luyện tập thể dục thể thao tại các huyện, thành phố phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, các quy hoạch khác có liên quan và quy định của pháp luật. Xây dựng Khu liên hợp thể thao tỉnh, gồm: Nhà thi đấu đa năng, Sân vận động tỉnh, Khu thể thao dưới nước, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục thể thao và các hạng mục phụ trợ khác.
- Đầu tư xây dựng các khu du lịch nghỉ dưỡng, thương mại, vui chơi, giải trí, thể thao, khu đô thị sinh thái cao cấp, sân gôn tại các huyện và thành phố Tuyên Quang. Thu hút đầu tư phát triển các khu dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao, sân gôn mới tại các huyện và thành phố Tuyên Quang khi tỉnh được bổ sung chỉ tiêu quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất trong thời kỳ 2021 -2030.
đ) Khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh:
- Tiếp tục triển khai xây dựng Khu di tích Quốc gia đặc biệt Tân Trào trở thành trung tâm giáo dục lịch sử cách mạng gắn với phát triển du lịch của cả nước; tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị Khu di tích quốc gia đặc biệt Địa điểm tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, trong đó tập trung bảo tồn địa hình, cảnh quan thiên nhiên gắn với các di tích và địa điểm di tích, ...
- Bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học và phát huy giá trị các khu bảo tồn: Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang, Khu dự trữ thiên nhiên Cham Chu; các khu bảo vệ cảnh quan Tân Trào, Kim Bình, Đá Bàn; thiết lập các hành lang đa dạng sinh học.
(Chi tiết tại Phụ lục V)
e) Phương án tổ chức không gian khu vực nông thôn, phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; phương án phân bố hệ thống điểm dân cư:
- Đầu tư xây dựng, phát triển khu dân cư nông thôn bảo đảm tiết kiệm quỹ đất, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện vật chất cho người dân, gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp và bảo đảm chủ động phòng, chống thiên tai. Di dời các khu dân cư ở vùng khó khăn, vùng thường xuyên bị thiên tai hoặc có nguy cơ cao xảy ra sạt lở, lũ quét về khu quy hoạch mới. Huy động mọi nguồn lực của xã hội để thực hiện xây dựng các điểm dân cư nông thôn, các trung tâm xã. Phát triển khu dân cư nông thôn phù hợp với điều kiện và đặc trưng văn hóa, tập quán của từng khu vực.
- Phát triển các trung tâm cụm xã trở thành các trung tâm dịch vụ, gắn với sản xuất nông nghiệp, công nghiệp vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp tại khu vực nông thôn; phát triển khu dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
- Kết hợp không gian văn hóa truyền thống của địa phương với thiết chế văn hóa, xã hội, xây dựng đời sống văn minh. Bảo tồn và phát triển không gian văn hóa nông thôn, các làng nghề kết hợp với phát triển du lịch, dịch vụ thương mại.
- Phương án tổ chức không gian phát triển các vùng sản xuất tập trung nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản:
+ Vùng sản xuất lúa tập trung: Tập trung phát triển vùng lúa thâm canh năng suất, chất lượng cao tại các huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Chiêm Hoá và Hàm Yên.
+ Vùng sản xuất ngô tập trung tại các huyện Chiêm Hoá, Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên.
+ Vùng trồng chè tại các huyện Sơn Dương, Hàm Yên, Yên Sơn, Na Hang. Vùng trồng cây ăn quả tại các huyện Hàm Yên, Yên Sơn, Chiêm Hóa và vùng thâm canh mía tại một số huyện, ...
+ Vùng trồng cây dược liệu tập trung tại các huyện Na Hang, Lâm Bình, Sơn Dương và Hàm Yên.
+ Phân bố không gian các vùng chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi lợn với các giống cao sản theo quy mô trang trại, gia trại, tập trung tại các huyện Yên Sơn, Sơn Dương và một số xã thuộc các huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa. Phát triển chăn nuôi các giống lợn, gia cầm bản địa, dê có giá trị kinh tế cao tại các huyện Na Hang, Lâm Bình và một số xã của các huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa, Sơn Dương. Phát triển đàn gia cầm quy mô trang trại, gia trại tập trung tại các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương. Thu hút đầu tư phát triển hình thành vùng chăn nuôi bò sữa và nuôi lợn công nghệ cao.
+ Phân bố không gian vùng nuôi thủy sản: Tập trung phát triển vùng nuôi cá ứng dụng công nghệ cao trên các hồ thủy điện.
+ Phương án phát triển vùng lâm nghiệp: Duy trì tổng diện tích rừng sản xuất khoảng 260 nghìn ha tại các huyện trên địa bàn tỉnh, trong đó phát triển rừng gỗ lớn trên 89 nghìn ha.
+ Phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị khác phù hợp với điều kiện của địa phương.
g) Khu quân sự, an ninh:
- Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, bố trí các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng và hoạt động của quân đội, thực hiện tốt công tác động viên quốc phòng. Nghiên cứu, đề xuất đầu tư xây dựng cơ quan Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tại địa điểm mới.
- Phân bổ đất quốc phòng, đất an ninh và phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; xây dựng hệ thống công trình quốc phòng, an ninh sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu xây dựng thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc.
h) Phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn, những khu vực có vai trò động lực:
- Phương án phát triển khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn:
+ Khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của Chính phủ về khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn.
+ Về phát triển cơ sở hạ tầng: Đầu tư xây dựng, kiên cố hóa, nâng cấp mạng lưới giao thông nông thôn, kết nối liên thông mạng lưới giao thông nông thôn với các trục đường tỉnh, quốc lộ; xây dựng mới, kiên cố hóa công trình thủy lợi; đầu tư, thu hút các nguồn vốn xây dựng, mở rộng hệ thống cấp nước sạch; đầu tư cải tạo, nâng cao độ tin cậy hệ thống điện.
+ Về thực thi chính sách và phát triển kinh tế: Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia và các chính sách khác dành cho đối tượng thuộc vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn. Thực hiện tốt chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến khích sản xuất, phổ biến tri thức kinh doanh, kỹ thuật, hình thành chuỗi liên kết phát triển kinh tế bền vững với các vùng động lực của tỉnh, các thị trường ngoài tỉnh. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi tín dụng dành cho các đối tượng thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn.
+ Về phát triển văn hóa, xã hội: Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng lưới y tế, nâng cao năng lực khám chữa bệnh; nâng cấp, xây dựng mới cơ sở hạ tầng giáo dục các cấp; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội: bảo hiểm, y tế, giáo dục và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác dành cho các đối tượng thuộc khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ, đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; bảo tồn phát huy giá trị bản sắc dân tộc.
- Phương án phát triển khu vực có vai trò động lực:
+ Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị trên Hành lang kinh tế quốc gia: Hà Nội - Phú Thọ - Tuyên Quang - Hà Giang - Bắc Kạn - Cao Bằng.
+ Vùng thành phố Tuyên Quang và phía Nam huyện Yên Sơn: Phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ, du lịch.
+ Vùng huyện Sơn Dương: Tập trung phát triển công nghiệp, đô thị, du lịch.
+ Vùng huyện Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa: Tập trung phát triển du lịch, nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao, thúc đẩy đô thị hóa.
+ Vùng trọng điểm kinh tế tại khu vực phía Nam huyện Hàm Yên: Phát triển công nghiệp và nông lâm nghiệp.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Phương án phát triển hạ tầng giao thông quốc gia:
Phát triển hạ tầng giao thông vận tải quốc gia trên địa bàn tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại nhằm phát huy lợi thế về vị trí địa lý của tỉnh là giao điểm quan trọng nối liền các tỉnh vùng Đông Bắc với các tỉnh vùng Tây bắc, vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước. Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng giao thông quốc gia trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch theo quy định.
b) Phương án phát triển hạ tầng giao thông cấp tỉnh:
- Đẩy mạnh phát triển hạ tầng giao thông, tạo thành mạng lưới giao thông tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ, hướng tới hiện đại, có tính kết nối cao, tiếp cận hệ thống giao thông đô thị thông minh, trong đó ưu tiên tập trung phát triển hệ thống giao thông đối ngoại, các trục đường chính đô thị để kết nối với các tỉnh và các trung tâm kinh tế lớn, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
- Cải tạo, nâng cấp để năng lực của mạng lưới đường bộ, đường thủy đáp ứng nhu cầu vận tải. Tập trung nâng cao tốc độ khai thác trên các tuyến đường bộ chính, tối ưu mạng lưới hạ tầng giao thông để rút ngắn hơn nửa thời gian tiếp cận đến các đô thị, khu chức năng trong tỉnh, các tỉnh lân cận và tiếp cận mạng lưới đường bộ cao tốc, cảng hàng không trong vùng. Khuyến khích đầu tư xây dựng các cảng, bến thủy nội địa, bến khách để phát huy tối đa tiềm năng kinh tế trên các vùng hồ thủy điện, tuyến sông.
- Phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Giao thông vận tải, nghiên cứu, đầu tư xây dựng Sân bay chuyên dùng và thủy phi cơ tại huyện Na Hang. Sau năm 2030, nghiên cứu, đề xuất đầu tư cảng hàng không tại huyện Hàm Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục VI, VII)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Nguồn phát điện: Phát triển các dự án năng lượng theo tiềm năng của địa phương; thu hút đầu tư các dự án thủy điện, điện sinh khối, năng lượng tái tạo phù hợp điều kiện thực tế, nhu cầu của Tỉnh và phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia.
b) Đầu tư xây dựng mạng lưới cấp điện trên địa bàn tỉnh:
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trạm, tuyến đường dây, công trình điện lực 500kV, 220kV cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, nâng cao độ tin cậy của mạng lưới điện đảm bảo đồng bộ, đủ năng lực cấp điện cho nhu cầu sử dụng của các phụ tải trong tỉnh, bao gồm: Lưới điện 220kV, lưới điện 110kV, lưới điện truyền tải và phân phối trung và hạ áp.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII)
3. Phương án phát triển mạng lưới viễn thông
a) Duy trì hoạt động hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện tại; phát triển thêm các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại huyện, thành phố để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của xã hội về dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
b) Phát triển mới các trạm thu, phát sóng (BTS) 4G, 5G đáp ứng nhu cầu, đảm bảo cung cấp dịch vụ cho mọi người dân. Tập trung ưu tiên phát triển trạm thu, phát sóng 5G tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu công nghiệp và các địa điểm du lịch. Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông khu vực đô thị trên toàn tỉnh; xây dựng cột treo cáp viễn thông phù hợp với điều kiện từng khu vực.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi:
- Duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi hiện có; đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp sửa chữa, các công trình thủy lợi theo hệ thống, bảo đảm tính đồng bộ khép kín, phục vụ đa mục tiêu, chủ động cấp thoát nước trong điều kiện tác động của biến đổi khí hậu tại các lưu vực sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy.
- Đầu tư, sửa chữa, nâng cấp các tuyến đê trọng yếu và các hồ thủy lợi của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
b) Phương án phát triển cấp nước:
- Cấp nước đô thị, điểm dân cư tập trung: Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các nhà máy nước đảm bảo 100% dân cư đô thị được cấp nước sạch.
- Hệ thống cấp nước nông thôn: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước sinh hoạt cho vùng nông thôn, nâng tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 98%.
- Hệ thống cấp nước cho sản xuất công nghiệp: Đầu tư xây dựng các công trình cấp nước đảm bảo cấp đủ nước cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
a) Khu xử lý chất thải:
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, nâng cao năng lực tiếp nhận, xử lý các khu xử lý chất thải cấp tỉnh, khu xử lý, bãi rác tại các huyện, thành phố. Đầu tư công nghệ xử lý chất thải phù hợp, hiện đại. Thu hút khu vực ngoài công lập đầu tư, tham gia thu gom, xử lý chất thải.
b) Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng:
Đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp, cải tạo các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Nghiên cứu, thực hiện di dời các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hiện hữu gây ô nhiễm môi trường, không có khả năng khắc phục.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)