Document: Điều 2 Quyết định 43/2015/QĐ-UBND mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở tỉnh Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "43/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "43/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "43/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "43/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "43/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 43/2015/QĐ-UBND mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở tỉnh Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí thực hiện
1. Nội dung chi và mức chi
a) Chi thù lao cho hòa giải viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải):
Căn cứ vào hồ sơ cụ thể có xác nhận của Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn về việc hòa giải thành hoặc không thành của tổ hòa giải ở cơ sở, mức chi cụ thể như sau:
- Đối với vụ, việc hòa giải thành: 200.000 đồng/vụ, việc/ tổ hòa giải;
- Đối với vụ, việc hòa giải không thành: 150.000 đồng/vụ, việc/ tổ hòa giải;
b) Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải): 100.000 đồng/ tổ hòa giải/ tháng;
c) Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên: 70.000 đồng/ người/ buổi;
d) Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên: 10.000 đồng/ người/ buổi.
2. Các nội dung chi và mức chi khác không quy định tại Quyết định này, thì áp dụng theo quy định của Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP, ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở và các văn bản pháp luật hiện hành.
3. Nguồn kinh phí thực hiện cho công tác hòa giải cơ sở được bố trí trong dự toán hàng năm của từng cấp ngân sách theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Content:
Điều 2. Nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí thực hiện
1. Nội dung chi và mức chi
a) Chi thù lao cho hòa giải viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải):
Căn cứ vào hồ sơ cụ thể có xác nhận của Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn về việc hòa giải thành hoặc không thành của tổ hòa giải ở cơ sở, mức chi cụ thể như sau:
- Đối với vụ, việc hòa giải thành: 200.000 đồng/vụ, việc/ tổ hòa giải;
- Đối với vụ, việc hòa giải không thành: 150.000 đồng/vụ, việc/ tổ hòa giải;
b) Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải): 100.000 đồng/ tổ hòa giải/ tháng;
c) Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên: 70.000 đồng/ người/ buổi;
d) Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên: 10.000 đồng/ người/ buổi.
2. Các nội dung chi và mức chi khác không quy định tại Quyết định này, thì áp dụng theo quy định của Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP, ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở và các văn bản pháp luật hiện hành.
3. Nguồn kinh phí thực hiện cho công tác hòa giải cơ sở được bố trí trong dự toán hàng năm của từng cấp ngân sách theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.