Document: Điều 90 Nghị định 40-CP bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "40-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "40-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "40-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "40-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/07/1996", "sign_number": "40-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 90 Nghị định 40-CP bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa có nội dung như sau:

Điều 90. - Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về trật tự, an toàn vận tải trên đường thuỷ nội địa.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000 đồng đến 20.000 đồng đối với hành vi không có nội quy an toàn của đò dọc chở khách.
2. Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với hành vi không có danh sách hành khách đi đò dọc, khi xuất bến.
3. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a. Cặp phương tiện vào tàu khách đang hành trình để đưa đón khách (đò màn);
b. Chở động vật nhỏ không đúng quy định;
4. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a. Bám, buộc vào phương tiện khác đang hành trình;
b. Cho phương tiện khác bám, buộc vào phương tiện của mình khi đang hành trình;
c. Tàu khách không có nội quy an toàn hoặc để người ngồi trên mui hoặc hai bên mạn tàu;
d. Xếp hàng vượt quá kích thước quy định;
đ. Đang làm việc trên phương tiện trong tình trạng có nồng độ cồn, rượu, bia hoặc các chất kích thích khác vượt quá quy định;
e. Sử dụng thuyền viên làm việc trong tình trạng sức khoẻ không đảm bảo nhiệm vụ theo quy định.
5. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Tàu khách sử dụng đò màn;
b. Không có danh sách hành khách khi đi tàu khách xuất bến;
c. Đón, trả khách không đúng bến quy định;
d. Khai thác phương tiện không đúng công dụng hoặc không đúng luồng tuyến, vùng hoạt động ghi trong giấy phép;
6. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi chở trâu, bò, ngựa hoặc những động vật lớn khác cùng với hành khách.
7. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng hoá độc hại, các chất dễ gây cháy, nổ cùng với hành khách.
8. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Không có giấy phép khi chở hàng độc hại, chất nổ;
b. Không chấp hành đúng quy định về phòng chống cháy, nổ, độc hại.
c. Lắp biển số giả khi lưu hành phương tiện, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
9. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác:
Tước quyền sử dụng bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn của thuyền trưởng trong thời gian từ 3 tháng đến 6 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này.

Content:
Điều 90. - Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về trật tự, an toàn vận tải trên đường thuỷ nội địa.
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000 đồng đến 20.000 đồng đối với hành vi không có nội quy an toàn của đò dọc chở khách.
2. Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với hành vi không có danh sách hành khách đi đò dọc, khi xuất bến.
3. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a. Cặp phương tiện vào tàu khách đang hành trình để đưa đón khách (đò màn);
b. Chở động vật nhỏ không đúng quy định;
4. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a. Bám, buộc vào phương tiện khác đang hành trình;
b. Cho phương tiện khác bám, buộc vào phương tiện của mình khi đang hành trình;
c. Tàu khách không có nội quy an toàn hoặc để người ngồi trên mui hoặc hai bên mạn tàu;
d. Xếp hàng vượt quá kích thước quy định;
đ. Đang làm việc trên phương tiện trong tình trạng có nồng độ cồn, rượu, bia hoặc các chất kích thích khác vượt quá quy định;
e. Sử dụng thuyền viên làm việc trong tình trạng sức khoẻ không đảm bảo nhiệm vụ theo quy định.
5. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Tàu khách sử dụng đò màn;
b. Không có danh sách hành khách khi đi tàu khách xuất bến;
c. Đón, trả khách không đúng bến quy định;
d. Khai thác phương tiện không đúng công dụng hoặc không đúng luồng tuyến, vùng hoạt động ghi trong giấy phép;
6. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi chở trâu, bò, ngựa hoặc những động vật lớn khác cùng với hành khách.
7. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng hoá độc hại, các chất dễ gây cháy, nổ cùng với hành khách.
8. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Không có giấy phép khi chở hàng độc hại, chất nổ;
b. Không chấp hành đúng quy định về phòng chống cháy, nổ, độc hại.
c. Lắp biển số giả khi lưu hành phương tiện, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
9. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác:
Tước quyền sử dụng bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn của thuyền trưởng trong thời gian từ 3 tháng đến 6 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này.