Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 7592/QĐ-UBND-NN 2014 Quy hoạch Thuỷ lợi Phủ Quỳ Nghệ An đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7592/QĐ-UBND-NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7592/QĐ-UBND-NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7592/QĐ-UBND-NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7592/QĐ-UBND-NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7592/QĐ-UBND-NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 7592/QĐ-UBND-NN 2014 Quy hoạch Thuỷ lợi Phủ Quỳ Nghệ An đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Thuỷ lợi vùng Phủ Quỳ, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, do Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An lập, với các nội dung sau:
...
8. Giải pháp thực hiện quy hoạch.
8.1. Giải pháp kỹ thuật:
- Xúc tiến công tác lập kế hoạch đầu tư, lập dự án đầu tư để có quyết định đầu tư chính xác, hiệu quả phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
- Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ trong thiết kế, xây dựng để giảm chi phí đầu tư, áp dụng các tiến bộ khoa học về tưới để tiết kiệm nước tăng hiệu quả đầu tư;
- Tăng cường công tác quản lý quy hoạch với quản lý khai thác sử dụng tài nguyên nước;
- Phối hợp chặt chẽ giữa các biện pháp Nông - Lâm - Thủy lợi để phát triển bền vững nguồn nước.
8.2. Giải pháp tổ chức quản lý khai thác:
- Kiện toàn công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi theo Đề án “Kiện toàn, củng cố hệ thống tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Nghệ An” đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 4603/QĐ-UBND-NN ngày 18 tháng 9 năm 2014;
- Rà soát và chuẩn hóa quy trình vận hành của các công trình thủy lợi lớn, hồ bậc thang, liên hồ đi đôi với việc tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho người dân để họ vận hành và bảo vệ các công trình thủy lợi do các xã và HTX quản lý.
8.3. Giải pháp phân bổ và huy động vốn đầu tư:
- Vốn trung ương đầu tư các công trình thủy lợi lớn;
- Vốn địa phương đầu tư các công trình thủy lợi sửa chữa, nâng cấp;
- Vốn chương trình xây dựng Nông thôn mới: kiên cố hóa kênh mương;
- Vốn thủy lợi phí đầu tư cho công tác duy tu, sửa chữa nhỏ các công trình;
- Vốn của các doanh nghiệp đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung quy mô lớn, cấp nước công nghiệp và công trình tưới cây công nghiệp;
- Vốn chương trình 134, 135... của Chính phủ đầu tư cho các công trình vùng đặc biệt khó khăn;
- Vốn hỗ trợ, viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ;
- Lồng ghép các chương trình mục tiêu Quốc gia, dự án khác.

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch.
8.1. Giải pháp kỹ thuật:
- Xúc tiến công tác lập kế hoạch đầu tư, lập dự án đầu tư để có quyết định đầu tư chính xác, hiệu quả phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
- Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ trong thiết kế, xây dựng để giảm chi phí đầu tư, áp dụng các tiến bộ khoa học về tưới để tiết kiệm nước tăng hiệu quả đầu tư;
- Tăng cường công tác quản lý quy hoạch với quản lý khai thác sử dụng tài nguyên nước;
- Phối hợp chặt chẽ giữa các biện pháp Nông - Lâm - Thủy lợi để phát triển bền vững nguồn nước.
8.2. Giải pháp tổ chức quản lý khai thác:
- Kiện toàn công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi theo Đề án “Kiện toàn, củng cố hệ thống tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Nghệ An” đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 4603/QĐ-UBND-NN ngày 18 tháng 9 năm 2014;
- Rà soát và chuẩn hóa quy trình vận hành của các công trình thủy lợi lớn, hồ bậc thang, liên hồ đi đôi với việc tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho người dân để họ vận hành và bảo vệ các công trình thủy lợi do các xã và HTX quản lý.
8.3. Giải pháp phân bổ và huy động vốn đầu tư:
- Vốn trung ương đầu tư các công trình thủy lợi lớn;
- Vốn địa phương đầu tư các công trình thủy lợi sửa chữa, nâng cấp;
- Vốn chương trình xây dựng Nông thôn mới: kiên cố hóa kênh mương;
- Vốn thủy lợi phí đầu tư cho công tác duy tu, sửa chữa nhỏ các công trình;
- Vốn của các doanh nghiệp đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung quy mô lớn, cấp nước công nghiệp và công trình tưới cây công nghiệp;
- Vốn chương trình 134, 135... của Chính phủ đầu tư cho các công trình vùng đặc biệt khó khăn;
- Vốn hỗ trợ, viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ;
- Lồng ghép các chương trình mục tiêu Quốc gia, dự án khác.