Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 188/2004/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến 2010-2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/11/2004", "sign_number": "188/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/11/2004", "sign_number": "188/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/11/2004", "sign_number": "188/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/11/2004", "sign_number": "188/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/11/2004", "sign_number": "188/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 188/2004/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến 2010-2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Một số giải pháp hỗ trợ phát triển:
a) Các giải pháp quản lý nhà nước về công nghiệp:
- Thực hiện quy hoạch chi tiết các ngành công nghiệp trọng yếu trên địa bàn làm cơ sở cho việc quản lý phát triển.
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn làm căn cứ bố trí các dự án đầu tư mới và di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi thành phố.
- Kiện toàn cơ chế hoạt động và bộ máy quản lý, tăng cường nâng cao năng lực quản lý nhà nước của Sở Công nghiệp để phù hợp với đặc thù của một trung tâm công nghiệp lớn của cả nước.
- Xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân thành phố trong việc quản lý hoạt động sản xuất công nghiệp; tham gia, gắn kết hoạt động với Ban điều hành vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam của Chính phủ.
b) Đổi mới và đẩy mạnh công tác vận động và xúc tiến đầu tư:
- Tăng cường chi ngân sách nhà nước cho các hoạt động nghiên cứu, thu hút đầu tư. Chú ý ưu tiên cho các dự án có hàm lượng công nghệ cao, hiện đại và sản xuất hàng tư liệu sản xuất.
- Cấp kinh phí thường xuyên từ ngân sách thành phố tài trợ cho các hoạt động quảng cáo kêu gọi đầu tư và được bồi hoàn sau từ nguồn thu phí tư vấn, môi giới đầu tư...
- Khuyến khích phát triển dịch vụ bảo hiểm đầu tư trong nước và quốc tế để tăng độ an toàn và khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài an tâm và tích cực đầu tư vào Việt Nam.
c) Những giải pháp chủ yếu khác:
- Đẩy mạnh cổ phần hoá, sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước. Tập trung xây dựng một số tập đoàn kinh tế với nền tảng là các tổng công ty mạnh, có sự tham gia bình đẳng theo cơ chế thị trường của các thành phần kinh tế khác.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, phát triển thị trường để hỗ trợ mọi thành phần kinh tế phát triển các hoạt động sản xuất công nghiệp. Thành lập các trung tâm dịch vụ công nghiệp. Xây dựng và phát triển thị trường khoa học công nghệ, thị trường vốn, thị trường lao động...
- Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề tương xứng với vai trò đầu tàu của thành phố để giải quyết vấn đề nhân lực cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của thành phố và các tỉnh phía Nam.
- Đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện các cơ sở giao thông vận tải, hệ thống kho bãi, thông tin liên lạc viễn thông của Thành phố.

Content:
Một số giải pháp hỗ trợ phát triển:
a) Các giải pháp quản lý nhà nước về công nghiệp:
- Thực hiện quy hoạch chi tiết các ngành công nghiệp trọng yếu trên địa bàn làm cơ sở cho việc quản lý phát triển.
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn làm căn cứ bố trí các dự án đầu tư mới và di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi thành phố.
- Kiện toàn cơ chế hoạt động và bộ máy quản lý, tăng cường nâng cao năng lực quản lý nhà nước của Sở Công nghiệp để phù hợp với đặc thù của một trung tâm công nghiệp lớn của cả nước.
- Xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân thành phố trong việc quản lý hoạt động sản xuất công nghiệp; tham gia, gắn kết hoạt động với Ban điều hành vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam của Chính phủ.
b) Đổi mới và đẩy mạnh công tác vận động và xúc tiến đầu tư:
- Tăng cường chi ngân sách nhà nước cho các hoạt động nghiên cứu, thu hút đầu tư. Chú ý ưu tiên cho các dự án có hàm lượng công nghệ cao, hiện đại và sản xuất hàng tư liệu sản xuất.
- Cấp kinh phí thường xuyên từ ngân sách thành phố tài trợ cho các hoạt động quảng cáo kêu gọi đầu tư và được bồi hoàn sau từ nguồn thu phí tư vấn, môi giới đầu tư...
- Khuyến khích phát triển dịch vụ bảo hiểm đầu tư trong nước và quốc tế để tăng độ an toàn và khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài an tâm và tích cực đầu tư vào Việt Nam.
c) Những giải pháp chủ yếu khác:
- Đẩy mạnh cổ phần hoá, sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước. Tập trung xây dựng một số tập đoàn kinh tế với nền tảng là các tổng công ty mạnh, có sự tham gia bình đẳng theo cơ chế thị trường của các thành phần kinh tế khác.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, phát triển thị trường để hỗ trợ mọi thành phần kinh tế phát triển các hoạt động sản xuất công nghiệp. Thành lập các trung tâm dịch vụ công nghiệp. Xây dựng và phát triển thị trường khoa học công nghệ, thị trường vốn, thị trường lao động...
- Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề tương xứng với vai trò đầu tàu của thành phố để giải quyết vấn đề nhân lực cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của thành phố và các tỉnh phía Nam.
- Đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện các cơ sở giao thông vận tải, hệ thống kho bãi, thông tin liên lạc viễn thông của Thành phố.