Document: Điều 1 Quyết định 1759/QĐ-UBND 2022 khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/09/2022", "sign_number": "1759/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/09/2022", "sign_number": "1759/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/09/2022", "sign_number": "1759/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/09/2022", "sign_number": "1759/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/09/2022", "sign_number": "1759/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1759/QĐ-UBND 2022 khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về “Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông ngoài công lập giai đoạn 2022-2026”, gồm những nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2026.
2. Đối tượng áp dụng
2.1. Các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông ngoài công lập: Trường mầm non dân lập, tư thục; các trường phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục chuyên biệt, khuyết tật (bao gồm cả trường quốc tế) tư thục, được thành lập theo quy định của pháp luật (gọi tắt là cơ sở giáo dục ngoài công lập).
2.2. Trẻ em, học sinh học tại cơ sở giáo dục ngoài công lập.
2.3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là nhà đầu tư) hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư vào cơ sở giáo dục ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
2.4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan.
3. Nội dung chính sách
3.1. Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư:
Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư cho nhà đầu tư mới đầu tư vào cơ sở giáo dục ngoài công lập từ năm 2022, mức hỗ trợ tối đa 6,0%/năm trong vòng 3 năm kể từ khi đi vào hoạt động. Định mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất: 20 tỷ đồng/trường Mầm non; 30 tỷ đồng/trường Tiểu học, THCS; 40 tỷ đồng/ Trường THPT, trường liên cấp được áp dụng định mức đối với cấp học cao nhất.
3.2. Hỗ trợ cơ sở giáo dục ngoài công lập kinh phí đóng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho người lao động:
Hỗ trợ 50% kinh phí mà cơ sở giáo dục ngoài công lập phải đóng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phải đóng cho cán bộ quản lý và giáo viên cơ hữu đạt chuẩn trình độ theo quy định đang làm việc tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập, tính theo mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
- Thời gian hỗ trợ tối đa 4 năm (đến hết năm 2026).
3.3. Hỗ trợ học phí:
- Hỗ trợ một phần học phí cho trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập trên địa bàn tỉnh (đang thường trú, tạm trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc) bằng mức đóng học phí do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định đối với học sinh học tại các cơ sở giáo dục công lập cùng cấp trên cùng địa bàn.
- Thời gian hỗ trợ 9 tháng /năm học, tối đa 4 năm (đến hết năm 2026).
4. Nguồn lực thi hành chính sách và thời gian thực hiện
4.1. Kinh phí thực hiện: Dự kiến kinh phí thực hiên Nghị quyết là: 368 tỷ đồng. Thời gian thực hiện trong 4 năm (2022-2026), bình quân mỗi năm khoảng 92 tỷ đồng.
4.2. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đảm bảo theo quy định của Luật ngân sách.
4.3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2022-2026.

Content:
Điều 1. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về “Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông ngoài công lập giai đoạn 2022-2026”, gồm những nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2026.
2. Đối tượng áp dụng
2.1. Các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông ngoài công lập: Trường mầm non dân lập, tư thục; các trường phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục chuyên biệt, khuyết tật (bao gồm cả trường quốc tế) tư thục, được thành lập theo quy định của pháp luật (gọi tắt là cơ sở giáo dục ngoài công lập).
2.2. Trẻ em, học sinh học tại cơ sở giáo dục ngoài công lập.
2.3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là nhà đầu tư) hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư vào cơ sở giáo dục ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
2.4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan.
3. Nội dung chính sách
3.1. Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư:
Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư cho nhà đầu tư mới đầu tư vào cơ sở giáo dục ngoài công lập từ năm 2022, mức hỗ trợ tối đa 6,0%/năm trong vòng 3 năm kể từ khi đi vào hoạt động. Định mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất: 20 tỷ đồng/trường Mầm non; 30 tỷ đồng/trường Tiểu học, THCS; 40 tỷ đồng/ Trường THPT, trường liên cấp được áp dụng định mức đối với cấp học cao nhất.
3.2. Hỗ trợ cơ sở giáo dục ngoài công lập kinh phí đóng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho người lao động:
Hỗ trợ 50% kinh phí mà cơ sở giáo dục ngoài công lập phải đóng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế phải đóng cho cán bộ quản lý và giáo viên cơ hữu đạt chuẩn trình độ theo quy định đang làm việc tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập, tính theo mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
- Thời gian hỗ trợ tối đa 4 năm (đến hết năm 2026).
3.3. Hỗ trợ học phí:
- Hỗ trợ một phần học phí cho trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập trên địa bàn tỉnh (đang thường trú, tạm trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc) bằng mức đóng học phí do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định đối với học sinh học tại các cơ sở giáo dục công lập cùng cấp trên cùng địa bàn.
- Thời gian hỗ trợ 9 tháng /năm học, tối đa 4 năm (đến hết năm 2026).
4. Nguồn lực thi hành chính sách và thời gian thực hiện
4.1. Kinh phí thực hiện: Dự kiến kinh phí thực hiên Nghị quyết là: 368 tỷ đồng. Thời gian thực hiện trong 4 năm (2022-2026), bình quân mỗi năm khoảng 92 tỷ đồng.
4.2. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đảm bảo theo quy định của Luật ngân sách.
4.3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2022-2026.