Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 34/2013/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý phí vệ sinh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 34/2013/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý phí vệ sinh Thừa Thiên Huế

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ 01/9/2013 như sau:
...
3. Chế độ quản lý và sử dụng phí:
3.1. Đơn vị thu phí:
UBND cấp huyện, xã tổ chức thực hiện thu phí theo phân cấp quản lý nhà nước về môi trường đối với rác thải.
3.2. Tỷ lệ phí được để lại đơn vị thu:
a) Đối với rác thải không nguy hại (rác thải thông thường; rác thải công nghiệp, xây dựng không nguy hại):
Địa bàn các phường, thị trấn được để lại 20%, địa bàn các xã được để lại 25% trên tổng số phí thu được để chi trả cho hoạt động tổ chức thu phí.
Số phí còn lại nộp vào ngân sách cấp huyện, xã theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và được sử dụng cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác.
b) Đối với rác thải nguy hại:
Đơn vị tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý rác được để lại 100% số phí thu được nhằm chi trả chi phí cho hoạt động tổ chức thu phí, thu gom, vận chuyển, xử lý rác và các khoản chi khác theo quy định.
3.3. Nội dung chi đối với khoản phí được để lại đơn vị thu:
Thực hiện theo quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Content:
Chế độ quản lý và sử dụng phí:
3.1. Đơn vị thu phí:
UBND cấp huyện, xã tổ chức thực hiện thu phí theo phân cấp quản lý nhà nước về môi trường đối với rác thải.
3.2. Tỷ lệ phí được để lại đơn vị thu:
a) Đối với rác thải không nguy hại (rác thải thông thường; rác thải công nghiệp, xây dựng không nguy hại):
Địa bàn các phường, thị trấn được để lại 20%, địa bàn các xã được để lại 25% trên tổng số phí thu được để chi trả cho hoạt động tổ chức thu phí.
Số phí còn lại nộp vào ngân sách cấp huyện, xã theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và được sử dụng cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác.
b) Đối với rác thải nguy hại:
Đơn vị tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý rác được để lại 100% số phí thu được nhằm chi trả chi phí cho hoạt động tổ chức thu phí, thu gom, vận chuyển, xử lý rác và các khoản chi khác theo quy định.
3.Nội dung chi đối với khoản phí được để lại đơn vị thu:
Thực hiện theo quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.