Document: Điều 2 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND bảng giá tính thuế tài nguyên tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "36/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "36/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "36/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "36/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "36/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND bảng giá tính thuế tài nguyên tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 2017 có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai khác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu kê khai, tính thuế tài nguyên và tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
2. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác; các trường hợp giá bán tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai khác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu kê khai, tính thuế tài nguyên và tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
2. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác; các trường hợp giá bán tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định.