Document: Điều 2 Thông tư 03/2013/TT-UBDT hướng dẫn hỗ trợ giải quyết đất ở việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "03/2013/TT-UBDT", "signer": "Sơn Phước Hoan", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "03/2013/TT-UBDT", "signer": "Sơn Phước Hoan", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "03/2013/TT-UBDT", "signer": "Sơn Phước Hoan", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "03/2013/TT-UBDT", "signer": "Sơn Phước Hoan", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "03/2013/TT-UBDT", "signer": "Sơn Phước Hoan", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 03/2013/TT-UBDT hướng dẫn hỗ trợ giải quyết đất ở việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng thụ hưởng chính sách
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số), đời sống khó khăn, được xác định theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 31/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015, cư trú ổn định, hợp pháp tại 13 tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, có trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý lập, xác nhận tại thời điểm điều tra xác định hộ được hưởng chính sách mà chưa có đất ở, không có đất sản xuất, chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đất ở, có nhu cầu về vốn để tạo việc làm, tăng thu nhập cho gia đình.

Content:
Điều 2. Đối tượng thụ hưởng chính sách
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số), đời sống khó khăn, được xác định theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 31/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015, cư trú ổn định, hợp pháp tại 13 tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, có trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý lập, xác nhận tại thời điểm điều tra xác định hộ được hưởng chính sách mà chưa có đất ở, không có đất sản xuất, chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đất ở, có nhu cầu về vốn để tạo việc làm, tăng thu nhập cho gia đình.