Document: Điều 11 Thông tư 17/2014/TT-BVHTTDL kiểm soát thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý nhà nước Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "04/12/2014", "sign_number": "17/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "04/12/2014", "sign_number": "17/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "04/12/2014", "sign_number": "17/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "04/12/2014", "sign_number": "17/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "04/12/2014", "sign_number": "17/2014/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 17/2014/TT-BVHTTDL kiểm soát thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý nhà nước Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch có nội dung như sau:

Điều 11. Quy trình phối hợp công bố thủ tục hành chính
1. Xây dựng Quyết định công bố:
a) Căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành có quy định về thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, cơ quan chủ trì soạn thảo chủ động dự thảo Quyết định công bố ngay sau khi văn bản quy phạm pháp luật được ban hành. Chậm nhất trước 30 (ba mươi) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật gửi dự thảo Quyết định công bố đến Vụ Pháp chế để kiểm soát chất lượng trước khi trình Bộ trưởng.
b) Hồ sơ dự thảo Quyết định công bố gửi Vụ Pháp chế để kiểm soát chất lượng gồm:
- Văn bản đề nghị kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố;
- Dự thảo Tờ trình ban hành Quyết định công bố (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);
- Dự thảo Quyết định công bố kèm theo thủ tục hành chính mới ban hành/ thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ.
2. Kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố:
Phòng Tổng hợp, Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm giúp Vụ trưởng Vụ Pháp chế kiểm soát về hình thức, nội dung Quyết định công bố và gửi văn bản góp ý kiến đến cơ quan dự thảo Quyết định công bố trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi lấy ý kiến về dự thảo Quyết định công bố.
3. Tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố và trình ký ban hành:
Cơ quan dự thảo Quyết định công bố quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có trách nhiệm tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính theo đề nghị của Vụ Pháp chế và trình Bộ trưởng ban hành trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý của Vụ Pháp chế.
Hồ sơ trình Bộ trưởng công bố thủ tục hành chính gồm:
- Tờ trình ban hành Quyết định công bố;
- Dự thảo Quyết định công bố kèm theo thủ tục hành chính mới ban hành/ thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ;
- Văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý của Vụ Pháp chế.
4. Gửi và công khai Quyết định công bố sau khi được ban hành:
a) Sau khi được ký ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo gửi Quyết định công bố đến Phòng Tổng hợp, Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Vụ Pháp chế, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính Bộ Tư pháp, các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Sở Tư pháp ngay trong ngày văn bản đó được ký hoặc chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo; đồng thời gửi văn bản đề nghị Văn phòng Bộ công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
b) Quyết định công bố thủ tục hành chính được gửi bằng hình thức bản giấy hoặc văn bản điện tử. Hình thức gửi Quyết định công bố thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Thông tư số 05/2014/TT-BTP.
5. Nhập dữ liệu thủ tục hành chính:
Vụ Pháp chế thực hiện việc nhập dữ liệu thủ tục hành chính đã được Bộ trưởng công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy trình quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 19/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tư pháp quy định về nhập, đăng ký, khai thác dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Content:
Điều 11. Quy trình phối hợp công bố thủ tục hành chính
1. Xây dựng Quyết định công bố:
a) Căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành có quy định về thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, cơ quan chủ trì soạn thảo chủ động dự thảo Quyết định công bố ngay sau khi văn bản quy phạm pháp luật được ban hành. Chậm nhất trước 30 (ba mươi) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật gửi dự thảo Quyết định công bố đến Vụ Pháp chế để kiểm soát chất lượng trước khi trình Bộ trưởng.
b) Hồ sơ dự thảo Quyết định công bố gửi Vụ Pháp chế để kiểm soát chất lượng gồm:
- Văn bản đề nghị kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố;
- Dự thảo Tờ trình ban hành Quyết định công bố (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);
- Dự thảo Quyết định công bố kèm theo thủ tục hành chính mới ban hành/ thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ.
2. Kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố:
Phòng Tổng hợp, Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm giúp Vụ trưởng Vụ Pháp chế kiểm soát về hình thức, nội dung Quyết định công bố và gửi văn bản góp ý kiến đến cơ quan dự thảo Quyết định công bố trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi lấy ý kiến về dự thảo Quyết định công bố.
3. Tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố và trình ký ban hành:
Cơ quan dự thảo Quyết định công bố quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có trách nhiệm tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính theo đề nghị của Vụ Pháp chế và trình Bộ trưởng ban hành trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý của Vụ Pháp chế.
Hồ sơ trình Bộ trưởng công bố thủ tục hành chính gồm:
- Tờ trình ban hành Quyết định công bố;
- Dự thảo Quyết định công bố kèm theo thủ tục hành chính mới ban hành/ thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ;
- Văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý của Vụ Pháp chế.
4. Gửi và công khai Quyết định công bố sau khi được ban hành:
a) Sau khi được ký ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo gửi Quyết định công bố đến Phòng Tổng hợp, Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Vụ Pháp chế, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính Bộ Tư pháp, các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Sở Tư pháp ngay trong ngày văn bản đó được ký hoặc chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo; đồng thời gửi văn bản đề nghị Văn phòng Bộ công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
b) Quyết định công bố thủ tục hành chính được gửi bằng hình thức bản giấy hoặc văn bản điện tử. Hình thức gửi Quyết định công bố thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6 Thông tư số 05/2014/TT-BTP.
5. Nhập dữ liệu thủ tục hành chính:
Vụ Pháp chế thực hiện việc nhập dữ liệu thủ tục hành chính đã được Bộ trưởng công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy trình quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 19/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tư pháp quy định về nhập, đăng ký, khai thác dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.