Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2786/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch giao thông nông thôn Gò Quao Kiên Giang 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2786/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2786/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2786/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2786/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2786/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2786/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch giao thông nông thôn Gò Quao Kiên Giang 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này là Quy hoạch giao thông nông thôn huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển:
3.1. Đường bộ:
3.1.1. Hệ thống đường tỉnh (ĐT), gồm:
- Đường tỉnh 962 (Lộ Quẹo - Gò Quao - Vĩnh Tuy): Toàn tuyến dài 23km. Điểm đầu tại Quốc lộ 61 (Km61+383), điểm cuối tại xã Vĩnh Tuy (giáp ranh tỉnh Bạc Liêu). Hiện trạng đường cấp VI địa hình đồng bằng, mặt đường rộng 3,5m, nền đường rộng 6,5m, kết cấu mặt đường láng nhựa, cầu trên tuyến tải trọng H.8. Lộ giới toàn tuyến sẽ được cắm trước theo tiêu chuẩn cấp III là 45m. Định hướng sau 2020, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- Đường tỉnh 963C (đoạn Định An - Vĩnh Phú - Vĩnh Thạnh): Toàn tuyến dài 15,5km (đoạn đi qua huyện Gò Quao dài 3,0km). Điểm đầu tại Quốc lộ 61 (Km64+377), điểm cuối ĐT.963B. Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn cấp IV địa hình đồng bằng, mặt đường rộng Bm=7m, nền đường rộng Bn=9m. Lộ giới toàn tuyến 32m.
- Các yêu cầu quy hoạch khác, gồm: Đối với những đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị, sẽ được đầu tư theo quy hoạch xây dựng đô thị. Quy mô xây dựng cầu trên tuyến phải phù hợp với cấp quy hoạch, tải trọng từ 0.65HL93 - HL.93 tùy theo từng tuyến quy hoạch. Các yếu tố hình học trên tuyến (bán kính đường cong đứng, nằm, lồi, lõm, tầm nhìn, siêu cao….) phải phù hợp với cấp quy hoạch.
3.1.2. Hệ thống đường huyện (ĐH):
Hệ thống đường huyện bao gồm tất cả các tuyến đường trên địa bàn được công bố theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Quy hoạch giai đoạn đến 2020 và định hướng đến năm 2030: Đối với các tuyến đường hiện hữu và mở mới sẽ đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI, mặt đường rộng Bm=3,5m, nền đường rộng Bn=6,5m và cấp V, mặt đường rộng Bm=5,5m, nền đường rộng Bn=7,5m. Lộ giới tối thiểu 32m.
Kết cấu mặt đường và tải trọng cầu: Cán đá láng nhựa hoặc bê tông xi măng; cầu trên tuyến có tải trọng từ 0,5HL93 - 0,65HL93 và bề rộng toàn cầu từ 4,5m đến 7,0m.
3.1.3. Hệ thống đường xã (thôn, ấp): Các tuyến đường xã có chức năng kết nối các khu dân cư và vùng sản xuất nông nghiệp ra đường huyện. Các tuyến này phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại và sinh hoạt hàng ngày của người dân tại các làng, xã, thôn ấp. Quy mô cấp đường quy hoạch căn cứ theo Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định về quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Tiêu chuẩn tối thiểu cần đạt được:
- Đối với các tuyến trục chính và liên xã: Đề xuất quy hoạch đạt tối thiểu loại B theo cấp đường giao thông nông thôn, mặt rộng 2,5m, lề đường mỗi bên 1,25m, nền 5,0m, kết cấu mặt đường bê tông xi măng.
- Đối với những tuyến trục ấp còn lại quy hoạch đạt loại B hoặc loại C (mặt rộng 2,0m, nền 3,0m, lề đường mỗi bên rộng 0,5m);
- Đối với những xã có điều kiện thì ngành Giao thông vận tải nên khuyến khích xây dựng các tuyến đường xã ở cấp cao hơn (A, AH hoặc cấp VI).
3.1.4. Hệ thống cầu:
Tải trọng tính toán tối thiểu đạt 5 tấn (Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79). Áp dụng cho đường cấp B
Hoạt tải tính toán tối thiểu đạt 10 tấn (tương đương 0,5HL93 theo 22TCN272-05). Áp dụng cho các đường cấp AH và cấp A.
Đối với đường cấp C: Tùy theo điều kiện của địa phương, nhưng phải đảm bảo đủ điều kiện an toàn cho phương tiện lưu thông qua cầu.
3.1.5. Hệ thống bến bãi:
- Bến xe: Hiện nay, bến xe khách huyện Gò Quao đã đầu tư xây dựng đảm bảo hoạt động khai thác vận tải đường bộ của huyện. Đến năm 2020 nâng cấp bến xe khách theo quy hoạch xây dựng thị trấn Gò Quao, vừa có chức năng bến xe khách vừa là bến xe hàng, xây dựng đạt tiêu chuẩn bến xe loại III.
- Bến thủy nội địa: Đến năm 2015, xem xét cấp phép hoạt động cho các bến hiện hữu đang hoạt động không phép (43 bến) trên cơ sở đáp ứng các tiêu chuẩn hoạt động bến thủy nội địa, quy định hiện hành của Nhà nước. Đình chỉ chấm dứt ngay hoạt động của các bến tự phát không giấy phép và có biện pháp xử lý nghiêm ngặt để tránh tình trạng bến không phép tự do mở bến.
- Bến khách ngang sông: Các bến khách ngang sông được quy hoạch phải đảm bảo các tiêu chí theo quy định hiện hành.
3.2. Đường thủy nội địa địa phương:
3.2.1. Đối với hệ thống đường thủy tỉnh quản lý: Các tuyến đường thủy, gồm: Kênh KH7, Kênh Lộ Xe, Kênh Cái Tư, Kênh Thác Lác - Ô Môn, Kênh Cái Tư, Kênh KH5, Kênh KH6 quy hoạch đạt cấp V, rộng luồng 15m, sâu 2,2m.
3.2.2. Đối với hệ thống kênh nội đồng, kênh thủy lợi: Trong giai đoạn từ nay đến 2020, tiếp tục đầu tư nạo vét hệ thống kênh do huyện quản lý để phục vụ tưới tiêu, sản xuất và đi lại của nhân dân.
3.2.3. Tĩnh không và bề rộng thông thuyền: Các cầu được xây dựng mới bắc ngang các tuyến sông kênh có vận tải thủy trên địa bàn huyện phải có tĩnh không và khẩu độ thực hiện theo Thông tư 36/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải. Đối với các tuyến kênh không có nhu cầu vận tải đường thủy căn cứ Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định về quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Bề rộng thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn 6,0m; chiều cao thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn 1,5m. Mực nước thông thuyền căn cứ vào mức nước sử dụng thường xuyên trong năm.
3.3. Dự kiến quỹ đất:
Dự kiến quỹ đất dành cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông huyện Gò Quao bao gồm: Đường bộ, bến bãi (không tính giao thông đô thị) đến năm 2020 khoảng 1.410,73ha, chiếm 3,21% diện tích tự nhiên của huyện.

Content:
Quy hoạch phát triển:
3.1. Đường bộ:
3.1.1. Hệ thống đường tỉnh (ĐT), gồm:
- Đường tỉnh 962 (Lộ Quẹo - Gò Quao - Vĩnh Tuy): Toàn tuyến dài 23km. Điểm đầu tại Quốc lộ 61 (Km61+383), điểm cuối tại xã Vĩnh Tuy (giáp ranh tỉnh Bạc Liêu). Hiện trạng đường cấp VI địa hình đồng bằng, mặt đường rộng 3,5m, nền đường rộng 6,5m, kết cấu mặt đường láng nhựa, cầu trên tuyến tải trọng H.8. Lộ giới toàn tuyến sẽ được cắm trước theo tiêu chuẩn cấp III là 45m. Định hướng sau 2020, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- Đường tỉnh 963C (đoạn Định An - Vĩnh Phú - Vĩnh Thạnh): Toàn tuyến dài 15,5km (đoạn đi qua huyện Gò Quao dài 3,0km). Điểm đầu tại Quốc lộ 61 (Km64+377), điểm cuối ĐT.963B. Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn cấp IV địa hình đồng bằng, mặt đường rộng Bm=7m, nền đường rộng Bn=9m. Lộ giới toàn tuyến 32m.
- Các yêu cầu quy hoạch khác, gồm: Đối với những đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị, sẽ được đầu tư theo quy hoạch xây dựng đô thị. Quy mô xây dựng cầu trên tuyến phải phù hợp với cấp quy hoạch, tải trọng từ 0.65HL93 - HL.93 tùy theo từng tuyến quy hoạch. Các yếu tố hình học trên tuyến (bán kính đường cong đứng, nằm, lồi, lõm, tầm nhìn, siêu cao….) phải phù hợp với cấp quy hoạch.
3.1.2. Hệ thống đường huyện (ĐH):
Hệ thống đường huyện bao gồm tất cả các tuyến đường trên địa bàn được công bố theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Quy hoạch giai đoạn đến 2020 và định hướng đến năm 2030: Đối với các tuyến đường hiện hữu và mở mới sẽ đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI, mặt đường rộng Bm=3,5m, nền đường rộng Bn=6,5m và cấp V, mặt đường rộng Bm=5,5m, nền đường rộng Bn=7,5m. Lộ giới tối thiểu 32m.
Kết cấu mặt đường và tải trọng cầu: Cán đá láng nhựa hoặc bê tông xi măng; cầu trên tuyến có tải trọng từ 0,5HL93 - 0,65HL93 và bề rộng toàn cầu từ 4,5m đến 7,0m.
3.1.Hệ thống đường xã (thôn, ấp): Các tuyến đường xã có chức năng kết nối các khu dân cư và vùng sản xuất nông nghiệp ra đường huyện. Các tuyến này phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại và sinh hoạt hàng ngày của người dân tại các làng, xã, thôn ấp. Quy mô cấp đường quy hoạch căn cứ theo Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định về quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Tiêu chuẩn tối thiểu cần đạt được:
- Đối với các tuyến trục chính và liên xã: Đề xuất quy hoạch đạt tối thiểu loại B theo cấp đường giao thông nông thôn, mặt rộng 2,5m, lề đường mỗi bên 1,25m, nền 5,0m, kết cấu mặt đường bê tông xi măng.
- Đối với những tuyến trục ấp còn lại quy hoạch đạt loại B hoặc loại C (mặt rộng 2,0m, nền 3,0m, lề đường mỗi bên rộng 0,5m);
- Đối với những xã có điều kiện thì ngành Giao thông vận tải nên khuyến khích xây dựng các tuyến đường xã ở cấp cao hơn (A, AH hoặc cấp VI).
3.1.4. Hệ thống cầu:
Tải trọng tính toán tối thiểu đạt 5 tấn (Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79). Áp dụng cho đường cấp B
Hoạt tải tính toán tối thiểu đạt 10 tấn (tương đương 0,5HL93 theo 22TCN272-05). Áp dụng cho các đường cấp AH và cấp A.
Đối với đường cấp C: Tùy theo điều kiện của địa phương, nhưng phải đảm bảo đủ điều kiện an toàn cho phương tiện lưu thông qua cầu.
3.1.5. Hệ thống bến bãi:
- Bến xe: Hiện nay, bến xe khách huyện Gò Quao đã đầu tư xây dựng đảm bảo hoạt động khai thác vận tải đường bộ của huyện. Đến năm 2020 nâng cấp bến xe khách theo quy hoạch xây dựng thị trấn Gò Quao, vừa có chức năng bến xe khách vừa là bến xe hàng, xây dựng đạt tiêu chuẩn bến xe loại III.
- Bến thủy nội địa: Đến năm 2015, xem xét cấp phép hoạt động cho các bến hiện hữu đang hoạt động không phép (43 bến) trên cơ sở đáp ứng các tiêu chuẩn hoạt động bến thủy nội địa, quy định hiện hành của Nhà nước. Đình chỉ chấm dứt ngay hoạt động của các bến tự phát không giấy phép và có biện pháp xử lý nghiêm ngặt để tránh tình trạng bến không phép tự do mở bến.
- Bến khách ngang sông: Các bến khách ngang sông được quy hoạch phải đảm bảo các tiêu chí theo quy định hiện hành.
3.2. Đường thủy nội địa địa phương:
3.2.1. Đối với hệ thống đường thủy tỉnh quản lý: Các tuyến đường thủy, gồm: Kênh KH7, Kênh Lộ Xe, Kênh Cái Tư, Kênh Thác Lác - Ô Môn, Kênh Cái Tư, Kênh KH5, Kênh KH6 quy hoạch đạt cấp V, rộng luồng 15m, sâu 2,2m.
3.2.2. Đối với hệ thống kênh nội đồng, kênh thủy lợi: Trong giai đoạn từ nay đến 2020, tiếp tục đầu tư nạo vét hệ thống kênh do huyện quản lý để phục vụ tưới tiêu, sản xuất và đi lại của nhân dân.
3.2.Tĩnh không và bề rộng thông thuyền: Các cầu được xây dựng mới bắc ngang các tuyến sông kênh có vận tải thủy trên địa bàn huyện phải có tĩnh không và khẩu độ thực hiện theo Thông tư 36/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải. Đối với các tuyến kênh không có nhu cầu vận tải đường thủy căn cứ Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định về quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Bề rộng thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn 6,0m; chiều cao thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn 1,5m. Mực nước thông thuyền căn cứ vào mức nước sử dụng thường xuyên trong năm.
3.Dự kiến quỹ đất:
Dự kiến quỹ đất dành cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông huyện Gò Quao bao gồm: Đường bộ, bến bãi (không tính giao thông đô thị) đến năm 2020 khoảng 1.410,73ha, chiếm 3,21% diện tích tự nhiên của huyện.