Document: Khoản 1 Điều 33 Nghị định 135/2003/NĐ-CP kiểm tra xử lý văn bản pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2003", "sign_number": "135/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2003", "sign_number": "135/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2003", "sign_number": "135/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2003", "sign_number": "135/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2003", "sign_number": "135/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 33 Nghị định 135/2003/NĐ-CP kiểm tra xử lý văn bản pháp luật

Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản
1. Trong quản lý nhà nước về kiểm tra văn bản, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản ở địa phương;
b) Đôn đốc, chỉ đạo công tác kiểm tra văn bản ở địa phương;
c) Sơ kết, tổng kết, tổ chức hội thi về công tác kiểm tra văn bản của địa phương; định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp (đối với cấp tỉnh), Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cấp huyện) về công tác kiểm tra văn bản;
d) Phối hợp và tạo điều kiện để các cơ quan kiểm tra văn bản kiểm tra theo thẩm quyền;
đ) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản; tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản tại địa phương; tổ chức nghiên cứu khoa học về kiểm tra văn bản;
e) Tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản;
g) Khen thưởng, kỷ luật và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật các cán bộ, công chức và cộng tác viên trong công tác kiểm tra văn bản ở địa phương mình; khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân đã phát hiện và đề nghị Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật;
h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về kiểm tra văn bản theo thẩm quyền.

Content:
Trong quản lý nhà nước về kiểm tra văn bản, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản ở địa phương;
b) Đôn đốc, chỉ đạo công tác kiểm tra văn bản ở địa phương;
c) Sơ kết, tổng kết, tổ chức hội thi về công tác kiểm tra văn bản của địa phương; định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp (đối với cấp tỉnh), Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cấp huyện) về công tác kiểm tra văn bản;
d) Phối hợp và tạo điều kiện để các cơ quan kiểm tra văn bản kiểm tra theo thẩm quyền;
đ) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản; tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản tại địa phương; tổ chức nghiên cứu khoa học về kiểm tra văn bản;
e) Tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản;
g) Khen thưởng, kỷ luật và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật các cán bộ, công chức và cộng tác viên trong công tác kiểm tra văn bản ở địa phương mình; khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân đã phát hiện và đề nghị Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật;
h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về kiểm tra văn bản theo thẩm quyền.