Document: Điều 13 Nghị định 39/2001/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/07/2001", "sign_number": "39/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 13 Nghị định 39/2001/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị có nội dung như sau:

Điều 13. Xử phạt người điều khiển xe ôtô vi phạm trật tự an toàn giao thông.

1. Phạt tiền 20.000 đồng đối với người điều khiển ô tô và người ngồi trên ghế bên cạnh người điều khiển không thắt dây an toàn khi xe đang chạy mà xe có thiết kế, có trang bị dây an toàn.

2. Phạt tiền 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển các loại xe ôtô đi không đúng phần đường, làn đường, tuyến đường, thời gian quy định;
b) Đỗ xe, dừng xe, tránh xe, vượt xe, lùi xe, quay đầu xe, rẽ phải hoặc trái, rẽ không đúng quy định;

c) Dùng còi hơi trong thành phố, thị xã, thị trấn hoặc dùng còi ở nơi có biển báo cấm dùng còi, dùng còi ban đêm từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau trong thành phố, thị xã, thị trấn; dùng đèn pha từ 19 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau khi có xe chạy ngược lại;

d) Biển số bị mờ, bị che lấp hoặc không đủ biển số theo quy định; gắn biển số không đúng vị trí quy định;

đ) Điều khiển xe thiếu còi, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu, cần gạt nước mưa, kính chắn gió, gương chiếu hậu.

3. Phạt tiền 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe đi vào đường ngược chiều, đi vào đường cấm đối với từng loại xe;

b) Điều khiển xe tốc độ cao từ trong ngõ, hẻm, đường phụ ra đường chính hoặc ngược lại;

c) Không nhường đường cho xe khác khi có tín hiệu xin vượt hoặc không nhường đường cho xe đi trên đường chính;

d) Qua đường, qua cầu, qua phà, qua các đoạn đường nguy hiểm mà không tuân theo đèn báo hiệu biển báo, các tín hiệu giao thông hoặc sự chỉ dẫn của Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông đường bộ, nhân viên hướng dẫn giao thông;

đ) Điều khiển xe chở đất, cát, vật liệu xây dựng hoặc các loại hàng hoá khác không có dụng cụ che phủ hoặc không có biện pháp đảm bảo an toàn;

e) Không chở người đi cấp cứu khi đi qua những nơi có tai nạn;

g) Điều khiển xe không có phanh, xe đi ban đêm không có đủ đèn chiếu sáng theo quy định;

h) Xe gắn biển số giả;

i) Giấy phép lái xe hết hạn nhưng còn trong thời hạn được đổi, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hết hạn mà xe chưa kiểm định lại.

4. Phạt tiền 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không nhường đường cho xe ưu tiên;

b) Dùng xe đẩy, kéo xe khác, kéo sơ mi, rơ moóc không đúng quy định;

c) Chở hàng hoá, đồ vật cồng kềnh, quá chiều cao, chiều dài, chiều rộng cho phép;

d) Chở tre, nứa, sắt thép hoặc các vật liệu khác kéo lê trên đường hoặc không có biện pháp an toàn;

đ) Người điều khiển xe không đúng tuổi quy định;
e) Không chấp hành hoặc ngăn cản sự kiểm tra, kiểm soát, chỉ dẫn của Cảnh sát giao thông hoặc người hướng dẫn giao thông khi vi phạm;

g) Cho mượn, cho thuê Giấy phép lái xe; giao xe không an toàn cho lái xe hoặc giao xe cho người không có Giấy phép lái xe;

h) Không bảo đảm khoảng cách an toàn ở nơi có biển quy định khoảng cách tối thiểu giữa các xe;

i) Đỗ xe, dừng xe, mở cửa xe gây tai nạn cho người khác chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
k) Xếp hàng hoá lệch trọng tâm.

5. Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe trong tình trạng dùng rượu, bia quá nồng độ quy định hoặc ma tuý, chất kích thích khác;

b) Người tập lái xe mà không có Giấy phép tập lái; không có trợ giáo ngồi bên cạnh; xe không có biển ''Tập lái'' theo quy định; không trang bị thêm bộ phận phanh phụ và gương phản hậu; xe chạy trên đường giao thông công cộng mà không được phép; xe chạy sai tuyến đường, phạm vi quy định;
c) Chở hàng hoá vượt quá trọng tải cho phép của xe;
d) Dùng xe tải chở người mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc thực hiện sai quy định;
đ) Điều khiển xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển; điều khiển xe không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, hoặc điều khiển xe không đăng ký, không chuyển vùng theo quy định của pháp luật;

e) Tẩy xóa hoặc sửa chữa Giấy chứng nhận đăng ký, số máy, số khung, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, các loại giấy tờ khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

g) Sử dụng một trong các loại giấy tờ giả sau: Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy chứng nhận đăng ký xe;

h) Người điều khiển ô tô vi phạm mà chống lại người thi hành công vụ khi bị xử lý nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Gây tai nạn rồi chạy trốn, không đến cơ quan có thẩm quyền trình báo nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Thay đổi tổng thành, linh kiện, phụ tùng để trốn tránh việc kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với hành vi chở các chất độc hại, chất dễ cháy, chất dễ nổ không theo đúng quy định hoặc dừng đỗ xe chở những chất kể trên ở nơi đông người, ở những công trình quan trọng.

8. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với người đua ô tô trái phép.

Trong trường hợp đua ô tô trái phép mà chống lại người thi hành công vụ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc tái phạm đua ô tô trái phép thì phạt tiền 50.000.000 đồng, tịch thu xe và tước Giấy phép lái xe.

9. Ngoài việc bị phạt tiền quy định ở Điều này, người điều khiển ô tô còn bị áp dụng các hình thức xử phạt sau:

a) Vi phạm điểm a khoản 5, hoặc điểm a khoản 6, khoản 7 Điều này thì bị tước Giấy phép lái xe trong thời hạn 90 ngày;

b) Vi phạm điểm a khoản 6 Điều này thì phải bồi thường thiệt hại;

c) Vi phạm điểm c khoản 5 Điều này phải hạ tải mới được tiếp tục hành trình.

Content:
Điều 13. Xử phạt người điều khiển xe ôtô vi phạm trật tự an toàn giao thông.

1. Phạt tiền 20.000 đồng đối với người điều khiển ô tô và người ngồi trên ghế bên cạnh người điều khiển không thắt dây an toàn khi xe đang chạy mà xe có thiết kế, có trang bị dây an toàn.

2. Phạt tiền 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển các loại xe ôtô đi không đúng phần đường, làn đường, tuyến đường, thời gian quy định;
b) Đỗ xe, dừng xe, tránh xe, vượt xe, lùi xe, quay đầu xe, rẽ phải hoặc trái, rẽ không đúng quy định;

c) Dùng còi hơi trong thành phố, thị xã, thị trấn hoặc dùng còi ở nơi có biển báo cấm dùng còi, dùng còi ban đêm từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau trong thành phố, thị xã, thị trấn; dùng đèn pha từ 19 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau khi có xe chạy ngược lại;

d) Biển số bị mờ, bị che lấp hoặc không đủ biển số theo quy định; gắn biển số không đúng vị trí quy định;

đ) Điều khiển xe thiếu còi, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu, cần gạt nước mưa, kính chắn gió, gương chiếu hậu.

3. Phạt tiền 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe đi vào đường ngược chiều, đi vào đường cấm đối với từng loại xe;

b) Điều khiển xe tốc độ cao từ trong ngõ, hẻm, đường phụ ra đường chính hoặc ngược lại;

c) Không nhường đường cho xe khác khi có tín hiệu xin vượt hoặc không nhường đường cho xe đi trên đường chính;

d) Qua đường, qua cầu, qua phà, qua các đoạn đường nguy hiểm mà không tuân theo đèn báo hiệu biển báo, các tín hiệu giao thông hoặc sự chỉ dẫn của Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông đường bộ, nhân viên hướng dẫn giao thông;

đ) Điều khiển xe chở đất, cát, vật liệu xây dựng hoặc các loại hàng hoá khác không có dụng cụ che phủ hoặc không có biện pháp đảm bảo an toàn;

e) Không chở người đi cấp cứu khi đi qua những nơi có tai nạn;

g) Điều khiển xe không có phanh, xe đi ban đêm không có đủ đèn chiếu sáng theo quy định;

h) Xe gắn biển số giả;

i) Giấy phép lái xe hết hạn nhưng còn trong thời hạn được đổi, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hết hạn mà xe chưa kiểm định lại.

4. Phạt tiền 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không nhường đường cho xe ưu tiên;

b) Dùng xe đẩy, kéo xe khác, kéo sơ mi, rơ moóc không đúng quy định;

c) Chở hàng hoá, đồ vật cồng kềnh, quá chiều cao, chiều dài, chiều rộng cho phép;

d) Chở tre, nứa, sắt thép hoặc các vật liệu khác kéo lê trên đường hoặc không có biện pháp an toàn;

đ) Người điều khiển xe không đúng tuổi quy định;
e) Không chấp hành hoặc ngăn cản sự kiểm tra, kiểm soát, chỉ dẫn của Cảnh sát giao thông hoặc người hướng dẫn giao thông khi vi phạm;

g) Cho mượn, cho thuê Giấy phép lái xe; giao xe không an toàn cho lái xe hoặc giao xe cho người không có Giấy phép lái xe;

h) Không bảo đảm khoảng cách an toàn ở nơi có biển quy định khoảng cách tối thiểu giữa các xe;

i) Đỗ xe, dừng xe, mở cửa xe gây tai nạn cho người khác chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
k) Xếp hàng hoá lệch trọng tâm.

5. Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe trong tình trạng dùng rượu, bia quá nồng độ quy định hoặc ma tuý, chất kích thích khác;

b) Người tập lái xe mà không có Giấy phép tập lái; không có trợ giáo ngồi bên cạnh; xe không có biển ''Tập lái'' theo quy định; không trang bị thêm bộ phận phanh phụ và gương phản hậu; xe chạy trên đường giao thông công cộng mà không được phép; xe chạy sai tuyến đường, phạm vi quy định;
c) Chở hàng hoá vượt quá trọng tải cho phép của xe;
d) Dùng xe tải chở người mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc thực hiện sai quy định;
đ) Điều khiển xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển; điều khiển xe không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, hoặc điều khiển xe không đăng ký, không chuyển vùng theo quy định của pháp luật;

e) Tẩy xóa hoặc sửa chữa Giấy chứng nhận đăng ký, số máy, số khung, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, các loại giấy tờ khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

g) Sử dụng một trong các loại giấy tờ giả sau: Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy chứng nhận đăng ký xe;

h) Người điều khiển ô tô vi phạm mà chống lại người thi hành công vụ khi bị xử lý nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Gây tai nạn rồi chạy trốn, không đến cơ quan có thẩm quyền trình báo nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Thay đổi tổng thành, linh kiện, phụ tùng để trốn tránh việc kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với hành vi chở các chất độc hại, chất dễ cháy, chất dễ nổ không theo đúng quy định hoặc dừng đỗ xe chở những chất kể trên ở nơi đông người, ở những công trình quan trọng.

8. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với người đua ô tô trái phép.

Trong trường hợp đua ô tô trái phép mà chống lại người thi hành công vụ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc tái phạm đua ô tô trái phép thì phạt tiền 50.000.000 đồng, tịch thu xe và tước Giấy phép lái xe.

9. Ngoài việc bị phạt tiền quy định ở Điều này, người điều khiển ô tô còn bị áp dụng các hình thức xử phạt sau:

a) Vi phạm điểm a khoản 5, hoặc điểm a khoản 6, khoản 7 Điều này thì bị tước Giấy phép lái xe trong thời hạn 90 ngày;

b) Vi phạm điểm a khoản 6 Điều này thì phải bồi thường thiệt hại;

c) Vi phạm điểm c khoản 5 Điều này phải hạ tải mới được tiếp tục hành trình.