Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1980/QĐ-UBND Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Hà Giang 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "1980/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "1980/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "1980/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "1980/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "1980/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1980/QĐ-UBND Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Hà Giang 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2011-2020; với nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
a) Về kinh tế
- Đẩy mạnh phát triển vùng nguyên liệu tập trung ở các huyện Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên và các xã phía Nam của huyện Xín Mần đảm bảo đáp ứng nguồn nguyên liệu cho nhà máy giấy Bãi Bằng và các nhà máy chế biến lâm sản trong tỉnh.
- Xây dựng và phát triển nền lâm nghiệp sản xuất hàng hóa đa dạng với nhiều thành phần kinh tế, đáp ứng lâu dài và ổn định nhu cầu gỗ và các loại lâm sản khác cho sự phát triển kinh tế của tỉnh, đóng góp một phần trong giá trị tổng sản phẩm kinh tế quốc dân.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, cây đa mục đích về kinh tế và phòng hộ, kết hợp với áp dụng các giải pháp lâm sinh hữu hiệu nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị rừng; rút ngắn chu kỳ kinh doanh, nâng cao giá trị thu nhập cho người dân sản xuất lâm nghiệp.
- Tái cơ cấu ngành lâm nghiệp theo hướng tăng giá trị rừng kinh tế, phát triển sản xuất lâm nghiệp thành một ngành quan trọng đem lại thu nhập cho người trồng rừng; nâng dần tỷ trọng giá trị dịch vụ môi trường rừng; nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm lâm nghiệp.
- Phấn đấu đến năm 2020 giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt trên 1.500 tỷ đồng/năm và chiếm trên 40% trong cơ cấu kinh tế ngành nông lâm ngư nghiệp.

Content:
Về kinh tế
- Đẩy mạnh phát triển vùng nguyên liệu tập trung ở các huyện Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên và các xã phía Nam của huyện Xín Mần đảm bảo đáp ứng nguồn nguyên liệu cho nhà máy giấy Bãi Bằng và các nhà máy chế biến lâm sản trong tỉnh.
- Xây dựng và phát triển nền lâm nghiệp sản xuất hàng hóa đa dạng với nhiều thành phần kinh tế, đáp ứng lâu dài và ổn định nhu cầu gỗ và các loại lâm sản khác cho sự phát triển kinh tế của tỉnh, đóng góp một phần trong giá trị tổng sản phẩm kinh tế quốc dân.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, cây đa mục đích về kinh tế và phòng hộ, kết hợp với áp dụng các giải pháp lâm sinh hữu hiệu nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị rừng; rút ngắn chu kỳ kinh doanh, nâng cao giá trị thu nhập cho người dân sản xuất lâm nghiệp.
- Tái cơ cấu ngành lâm nghiệp theo hướng tăng giá trị rừng kinh tế, phát triển sản xuất lâm nghiệp thành một ngành quan trọng đem lại thu nhập cho người trồng rừng; nâng dần tỷ trọng giá trị dịch vụ môi trường rừng; nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm lâm nghiệp.
- Phấn đấu đến năm 2020 giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt trên 1.500 tỷ đồng/năm và chiếm trên 40% trong cơ cấu kinh tế ngành nông lâm ngư nghiệp.