Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2318/QĐ-BGTVT 2021 dự toán lập Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "2318/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "2318/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "2318/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "2318/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "2318/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2318/QĐ-BGTVT 2021 dự toán lập Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất cảng biển

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
2. Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch:
- Triển khai cụ thể hóa chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 theo Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban chấp hành Trung ương và Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ để phát triển chi tiết các nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021, quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước và các quy hoạch khác có liên quan đến phát triển cảng biển.
- Đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia, tận dụng tối đa lợi thế điều kiện tự nhiên để phát triển hệ thống cảng biển, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế; đảm bảo quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững, bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch vùng đất, vùng nước phục vụ phát triển cảng biển phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội địa phương và khu vực, tạo điều kiện phát huy chức năng, hiệu quả khai thác cảng biển và thúc đẩy các hoạt động kinh tế;
- Đề xuất các giải pháp quản lý, thực hiện quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cảng trên từng địa bàn, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong đầu tư, khai thác cảng biển; đồng bộ giữa phát triển hạ tầng cảng biển và hạ tầng giao thông kết nối, giữa khai thác cảng biển và các dịch vụ sau cảng, tăng tính liên kết ngành, liên kết vùng trong phát triển cảng biển để góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia, giảm chi phí logistics.

Content:
Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch:
- Triển khai cụ thể hóa chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 theo Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban chấp hành Trung ương và Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ để phát triển chi tiết các nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021, quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước và các quy hoạch khác có liên quan đến phát triển cảng biển.
- Đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia, tận dụng tối đa lợi thế điều kiện tự nhiên để phát triển hệ thống cảng biển, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế; đảm bảo quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững, bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch vùng đất, vùng nước phục vụ phát triển cảng biển phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội địa phương và khu vực, tạo điều kiện phát huy chức năng, hiệu quả khai thác cảng biển và thúc đẩy các hoạt động kinh tế;
- Đề xuất các giải pháp quản lý, thực hiện quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cảng trên từng địa bàn, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong đầu tư, khai thác cảng biển; đồng bộ giữa phát triển hạ tầng cảng biển và hạ tầng giao thông kết nối, giữa khai thác cảng biển và các dịch vụ sau cảng, tăng tính liên kết ngành, liên kết vùng trong phát triển cảng biển để góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia, giảm chi phí logistics.