Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5989/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phân khu đô thị N11 tỷ lệ 1/5000 địa điểm Hà Nội 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "5989/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "5989/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "5989/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "5989/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "5989/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5989/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phân khu đô thị N11 tỷ lệ 1/5000 địa điểm Hà Nội 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị N11, tỷ lệ 1/5000 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Nội dung quy hoạch phân khu:
4.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
- Các chỉ tiêu Quy hoạch kiến trúc:

Đất xây dựng đô thị khoảng:

183,59

m2/người

Trong đó:

Đất dân dụng đô thị:
Bao gồm:

138,13

m2/người

+ Đất công trình công cộng TP, khu ở:

8,70

m2/người

+ Đất trường THPT, dạy nghề:

0,70

m2/người

+ Đất cây xanh, TDTT TP, khu ở:

43,58

m2/người

+ Đất giao thông ngoài đơn vị ở:

27,19

m2/người

+ Đất đơn vị ở:

57,96

m2/người

- Các chỉ tiêu Quy hoạch hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch chuyên ngành, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và Tiêu chuẩn thiết kế.
4.2. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
4.2.1. Quy hoạch sử dụng đất:
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CƠ BẢN

STT

Chức năng sử dụng đất

Tổng phân khu

Dân số: 169.500 người

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/người)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao (tầng)

min

max

min

max

Tổng cộng

3.111,80

183,59

1,00

59,00

1

50

I

Đất dân dụng

2.341,28

138,13

1,00

59,00

1

35

1

Đất công cộng thành phố

101,49

5,99

20,00

40,00

7

35

2

Đất cây xanh, TDTT thành phố (*)

681,44

40,20

Thực hiện theo dự án riêng

3

Đường, quảng trường, nhà ga và bến - bãi đỗ xe thành phố

233,23

13,76

147,45

4

Đất khu ở

1.325,12

78,18

1,00

59,00

1

30

4.1

- Đất công cộng khu ở

45,96

2,71

20,00

40,00

3

9

4.2

- Trường Trung học phổ thông

11,88

0,70

14,00

35,00

1

4

4.3

- Đất cây xanh, TDTT khu ở (*)

57,30

3,38

1,00

5,00

1

4.4

- Đường phố, điểm đỗ - dừng xe và bãi đỗ xe khu ở

227,48

13,42

4.5

- Đất đơn vị ở, nhóm ở độc lập

982,50

57,96

1,00

59,00

1

30

+ Đất công cộng đơn vị ở

44,22

2,61

20,00

40,00

3

5

+ Đất cây xanh đơn vị ở

44,14

2,60

1,00

5,00

1

+ Đất Trường Trung học cơ sở

20,82

1,23

14,00

35,00

1

4

+ Đất Trường Tiểu học

22,71

1,34

14,00

35,00

1

4

+ Đất nhà trẻ, mẫu giáo

21,71

1,28

14,00

35,00

1

2

+ Đất nhóm nhà ở

655,02

38,64

20,00

59,00

1

30

+ Đất giao thông đơn vị ở

173,88

10,26

II

Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng

382,89

22,59

20,00

50,00

1

50

1

Đất hỗn hợp

26,72

20,00

40,00

3

50

2

Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo...

344,69

30,00

50,00

1

9

3

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

11,48

Thực hiện theo dự án riêng

III

Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng

387,63

22,87

35,00

50,00

1

2

1

Đất công nghiệp, kho tàng

134,92

35,00

50,00

1

2

2

Đất an ninh, quốc phòng

49,91

Thực hiện theo dự án riêng

3

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

44,92

Thực hiện theo dự án riêng

4

Đất giao thông đối ngoại - Nhà ga, đường sắt, bến - bãi đỗ xe đối ngoại

116,47

Thực hiện theo dự án riêng

5

Đất hành lang cách ly, cây xanh cách ly vệ sinh, nghĩa trang, cây xanh vườn ươm

41,41

* Chú thích: (*) Bao gồm cả hồ điều hòa
- Phân khu đô thị được chia thành 3 khu quy hoạch, trong đó có 11 ô quy hoạch để kiểm soát phát triển. Trong ô quy hoạch gồm các đơn vị ở, các lô đất chức năng đô thị.
- Ranh giới, quy mô và chỉ tiêu sử dụng đất của các đơn vị ở, lô đất chức năng đô thị sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, khi lập quy hoạch chi tiết, có thể xem xét điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế, tuân thủ các chỉ tiêu chung tại đồ án Quy hoạch phân khu đô thị N11 được duyệt, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Quá trình lập các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư cần tuân thủ các quy định tại Luật Quy hoạch đô thị, Luật Nhà ở, Luật Đất đai... các quy hoạch chuyên ngành, mạng lưới và các quy định hiện hành khác.
- Đối với các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt đã thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư tiếp theo (cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng,...) có thể tiếp tục triển khai thực hiện theo các nội dung đã được phê duyệt. Đối với các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương nhưng chưa thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư, khi triển khai cần được kiểm tra, rà soát, đối chiếu với quy hoạch phân khu đô thị được phê duyệt; trường hợp có sự thay đổi về chức năng sử dụng đất thì cần báo cáo cấp thẩm quyền xem xét quyết định. Các nội dung khi cụ thể hóa các đồ án quy hoạch hoặc dự án đầu tư (nếu có) phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp với các chỉ tiêu khung của ô quy hoạch đã được xác định tại đồ án quy hoạch phân khu này được duyệt; tuân thủ quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn thiết kế liên quan. Việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư cần được cấp thẩm quyền chấp thuận và thực hiện theo đúng quy trình quy định. Đối với Khu chức năng đô thị phía Tây Nam huyện Gia Lâm (đã được UBND Thành phố phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 642/QĐ-UBND ngày 03/02/2012) đang nghiên cứu lập đồ án quy hoạch, sẽ được thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết sau khi được duyệt. Quá trình nghiên cứu cần tuân thủ quy định chung tại đồ án quy hoạch phân khu về ý đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, quy mô dân số, chỉ tiêu sử dụng đất khung, đảm bảo phù hợp với hiện trạng và các dự án đầu tư đang triển khai tại khu vực.
- Đối với đất nhóm nhà ở xây dựng mới được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại về: hạ tầng xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hình thức kiến trúc; tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có, khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng và đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành. Nhà ở được phát triển theo hướng đa dạng với nhiều loại hình nhà ở (chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn...) phù hợp với đặc trưng phát triển đô thị tại từng khu vực. Trong quá trình triển khai tại giai đoạn sau cần nghiên cứu, ưu tiên bố trí quỹ đất để giải quyết nhà ở và dịch vụ của địa phương và Thành phố, ưu tiên theo thứ tự: quỹ đất tái định cư, giãn dân, di dân giải phóng mặt bằng trong khu vực và đô thị; nhà ở xã hội; nhà ở thương mại. Các khu vực giáp ranh đất làng xóm hiện có, ưu tiên bố trí: các công trình hạ tầng xã hội, các dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, làm không gian chuyển tiếp giữa khu dân cư mới và cũ, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững của khu vực nông thôn trong quá trình đô thị hóa.
- Đất nhóm nhà ở hiện có được cải tạo chỉnh trang hoặc xây dựng lại, bổ sung đủ hệ thống giao thông, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng mật độ xây dựng thấp, thấp tầng, đi đôi với bảo tồn, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng (hạn chế san lấp ao, hồ). Đối với các khu vực nhà ở hiện có nằm kề cận các tuyến đường giao thông từ đường phân khu vực trở lên hoặc các trục không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo của phân khu đô thị, cần được kiểm soát về kiến trúc và thiết kế đô thị, xây dựng đồng bộ hiện đại về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan hài hòa theo tính chất khu vực. Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch, cần rà soát nguồn gốc đất, kiểm soát các quỹ đất trống để bổ sung hệ thống HTXH, cây xanh TDTT, bãi đỗ xe... phục vụ nhu cầu cho dân cư khu vực.
- Đối với đất công nghiệp, kho tàng khuyến khích phát triển theo hướng sang công nghiệp sạch, công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ. Đối với đất công nghiệp kho tàng hiện có không phù hợp với Quy hoạch phân khu đô thị sẽ được từng bước di dời đến khu vực tập trung theo chủ trương di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu vực đô thị. Quỹ đất sau khi di dời được thực hiện theo các chức năng quy hoạch được duyệt, ưu tiên phát triển hạ tầng xã hội phục vụ chung khu vực.
- Đối với đất an ninh, quốc phòng sẽ được thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về an ninh quốc phòng đồng thời hạn chế ảnh hưởng tối đa đến việc phát triển đô thị tại khu vực. Ngoài ra, khi triển khai các dự án đầu tư tại khu vực, Chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chuyên ngành của Bộ Quốc phòng để giải quyết các vấn đề liên quan, đảm bảo an toàn, an ninh, quốc phòng theo quy định hiện hành.
- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác trên cơ sở quyết định hoặc ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Việc xác định ranh giới khu vực bảo vệ, lập dự án, cải tạo, xây dựng... phải tuân thủ theo Luật Di sản Văn hóa, các quy định liên quan và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và khu mộ hiện có tại các khu vực không phù hợp quy hoạch, được di dời quy tập đến các khu vực nghĩa trang tập trung của Thành phố:
+ Trong giai đoạn trước mắt, khi Thành phố chưa hoàn chỉnh hệ thống nghĩa trang tập trung, các khu mộ hiện có được tập kết tạm vào nghĩa trang tập trung hiện có (trong đất cây xanh TDTT theo quy hoạch). Các nghĩa trang tập kết tạm này phải được tổ chức lại thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường.
+ Về lâu dài, khi Thành phố có quỹ đất dành cho các khu nghĩa trang tập trung của Thành phố, khu vực tập kết tạm các khu mộ trong các lô đất nêu trên sẽ di chuyển phù hợp với quy hoạch nghĩa trang của Thành phố và phần đất này được sử dụng làm đất cây xanh, thể dục thể thao theo quy hoạch.
- Đối với các ô đất trong khu vực dự án trong vành đai xanh, hành lang xanh: Cho phép triển khai theo hướng xây dựng thấp tầng, mật độ xây dựng thấp, đảm bảo liên kết các hệ thống cây xanh trong khu vực, có thể nghiên cứu một số công trình cao tầng có tính chất là công trình điểm nhấn tạo cảnh quan kiến trúc đô thị cho khu vực (phải được cấp thẩm quyền cho phép).
- Học viện Nông nghiệp (Trường đại học Nông nghiệp 1); Viện nghiên cứu rau quả; Trung tâm Kiểm nghiệm, Kiểm chứng và Tư vấn chất lượng nông, lâm, thủy sản; Điểm thông quan nội địa; Khu vực công viên xây xanh đô thị tại phường Cự Khối - quận Long Biên, thị trấn Trâu Quỳ, xã Đông Dư - huyện Gia Lâm; Khu đô thị sinh thái (đơn vị ở C.4.4); Khu vực ga Cổ Bi sẽ được thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền chấp thuận.
- Đối với các tuyến đường quy hoạch (từ đường khu vực trở xuống) đi qua khu ở hiện có, sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn quy hoạch tỷ lệ lớn hơn, phù hợp với điều kiện hiện trạng.
4.2.2. Phân bổ quỹ đất trong các khu quy hoạch:
Quy hoạch phân khu đô thị N11 được chia thành 03 khu quy hoạch bao gồm 11 ô quy hoạch (trong đó có 17 đơn vị ở ) và đường giao thông để kiểm soát phát triển. Cụ thể như sau:
- Khu Quy hoạch A có tổng diện tích đất khoảng 445,43ha; dân số khoảng 28.350 người; bao gồm 02 ô quy hoạch:
+ Ô quy hoạch A.1 có diện tích khoảng 349,95ha; dân số khoảng 28.350 người; bao gồm 02 đơn vị ở.
+ Ô quy hoạch A.2 có diện tích khoảng 95,48ha; có chức năng chính là khu công nghiệp.
- Khu Quy hoạch B có tổng diện tích đất khoảng 1561,17ha; dân số khoảng 81.082 người; bao gồm 05 ô quy hoạch:
+ Ô quy hoạch B.1 có diện tích khoảng 578,91ha; dân số khoảng 31.920 người; bao gồm 03 đơn vị ở.
+ Ô quy hoạch B.2 có diện tích khoảng 149,89ha; dân số khoảng 8.505 người; bao gồm 01 đơn vị ở.
+ Ô quy hoạch B.3 có diện tích khoảng 404,78ha; dân số khoảng 25.257 người; bao gồm 04 đơn vị ở.
+ Ô quy hoạch B.4 có diện tích khoảng 85,67ha; dân số khoảng 400 người; có chức năng chính là đất cơ quan, văn phòng, công cộng thành phố.
+ Ô quy hoạch B.5 có diện tích khoảng 333,62ha; dân số khoảng 15.000 người; bao gồm 01 đơn vị ở.
- Khu Quy hoạch C có tổng diện tích đất khoảng 889,98ha; dân số khoảng 60.068 người; bao gồm 04 ô quy hoạch:
+ Ô quy hoạch C.1 có diện tích khoảng 186,48ha; dân số khoảng 600 người; có chức năng chính là công viên, cây xanh; đất an ninh quốc phòng và công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối.
+ Ô quy hoạch C.2 có diện tích khoảng 84,27ha; dân số khoảng 11.100 người; bao gồm 01 đơn vị ở.
+ Ô quy hoạch C.3 có diện tích khoảng 99,02ha; dân số khoảng 8.930 người; bao gồm 01 đơn vị ở.
+ Ô quy hoạch C.4 có diện tích khoảng 497,47ha; dân số khoảng 39.438 người; bao gồm 04 đơn vị ở.
4.3.Tổ chức không gian quy hoạch - kiến trúc, cảnh quan - Thiết kế đô thị:
4.3.1. Tổ chức không gian - kiến trúc cảnh quan:
a) Bố cục không gian kiến trúc toàn phân khu:
Phát triển đô thị dựa vào cảnh quan thiên nhiên hiện có, bao gồm hệ thống mặt nước, sông, hồ hiện có, tạo sự kết nối không gian xanh giữa khu vực hành lang xanh sông Hồng và sông Đuống.
Không gian đô thị được xác lập chủ yếu là công trình thấp tầng và trung tầng mật độ thấp.
Cấu trúc không gian đô thị được tổ chức theo các tuyến trục lõi trung tâm, đường ngang kết nối với các tuyến giao thông chính đô thị.
Tổ chức các không gian lớn cao tầng dọc hai bên tuyến đường Nguyễn Đức Thuận, khu vực trung tâm Quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị phía Tây Nam huyện Gia Lâm gắn với không gian cây xanh, mặt nước với tầng cao khoảng 25-50 tầng.
Các công trình trung tầng được bố trí dọc tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang 30m khu vực phía Bắc đường Nguyễn Đức Thuận với tầng cao khoảng 15-25 tầng.
Trong các khu ở, đơn vị ở được tổ chức theo cấu trúc trục lõi trung tâm tạo được sự hài hòa giữa các công trình thương mại cao tầng, chung cư cao tầng với khu nhà ở sinh thái thấp tầng, làng xóm cũ và các công trình hạ tầng xã hội khác.
Đối với khu vực làng xóm cũ cải tạo theo hướng tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cây xanh, hạ tầng xã hội, giữ được cấu trúc làng xóm cũ (mật độ xây dựng thấp, nhiều sân vườn, hình thức công trình kiến trúc truyền thống).

Content:
Bố cục không gian kiến trúc toàn phân khu:
Phát triển đô thị dựa vào cảnh quan thiên nhiên hiện có, bao gồm hệ thống mặt nước, sông, hồ hiện có, tạo sự kết nối không gian xanh giữa khu vực hành lang xanh sông Hồng và sông Đuống.
Không gian đô thị được xác lập chủ yếu là công trình thấp tầng và trung tầng mật độ thấp.
Cấu trúc không gian đô thị được tổ chức theo các tuyến trục lõi trung tâm, đường ngang kết nối với các tuyến giao thông chính đô thị.
Tổ chức các không gian lớn cao tầng dọc hai bên tuyến đường Nguyễn Đức Thuận, khu vực trung tâm Quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị phía Tây Nam huyện Gia Lâm gắn với không gian cây xanh, mặt nước với tầng cao khoảng 25-50 tầng.
Các công trình trung tầng được bố trí dọc tuyến đường quy hoạch có mặt cắt ngang 30m khu vực phía Bắc đường Nguyễn Đức Thuận với tầng cao khoảng 15-25 tầng.
Trong các khu ở, đơn vị ở được tổ chức theo cấu trúc trục lõi trung tâm tạo được sự hài hòa giữa các công trình thương mại cao tầng, chung cư cao tầng với khu nhà ở sinh thái thấp tầng, làng xóm cũ và các công trình hạ tầng xã hội khác.
Đối với khu vực làng xóm cũ cải tạo theo hướng tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cây xanh, hạ tầng xã hội, giữ được cấu trúc làng xóm cũ (mật độ xây dựng thấp, nhiều sân vườn, hình thức công trình kiến trúc truyền thống).