Document: Khoản 1 Điều 30 Thông tư 46/2014/TT-BTC thi quản lý cấp thu hồi Thẻ thẩm định viên về giá Bộ Tài chính mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "46/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "46/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "46/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "46/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "46/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 30 Thông tư 46/2014/TT-BTC thi quản lý cấp thu hồi Thẻ thẩm định viên về giá Bộ Tài chính mới nhất

Điều 30. Thu hồi Thẻ thẩm định viên về giá
1. Thẻ thẩm định viên về giá bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về lý lịch quy định tại khoản 1 Điều 4 và khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
b) Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, chứng chỉ để đủ điều kiện dự thi cấp Thẻ thẩm định viên về giá quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 4 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này;
c) Kê khai không trung thực về quá trình và thời gian làm việc, kinh nghiệm công tác trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi cấp Thẻ thẩm định viên về giá theo quy định;
d) Thi hộ người khác hoặc nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi cấp Thẻ thẩm định viên về giá;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Thẻ thẩm định viên về giá bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về lý lịch quy định tại khoản 1 Điều 4 và khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
b) Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, chứng chỉ để đủ điều kiện dự thi cấp Thẻ thẩm định viên về giá quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 4 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này;
c) Kê khai không trung thực về quá trình và thời gian làm việc, kinh nghiệm công tác trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi cấp Thẻ thẩm định viên về giá theo quy định;
d) Thi hộ người khác hoặc nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi cấp Thẻ thẩm định viên về giá;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.