Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2564/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "30/08/2017", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "30/08/2017", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "30/08/2017", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "30/08/2017", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "30/08/2017", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2564/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 tầm nhìn đến 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mục tiêu cụ thể
3.1. Về giảm phát thải khí nhà kính
- Đến năm 2020: Giảm cường độ phát thải khí nhà kính so với mức phát triển bình thường là 13,2%, trong đó mức giảm tự nguyện khoảng 8,1%, còn lại là mức phấn đấu khi có thêm hỗ trợ quốc gia và/hoặc quốc tế.
- Đến năm 2025: Giảm cường độ phát thải khí nhà kính so với mức phát triển bình thường là 20%, trong đó mức giảm tự nguyện khoảng 12%, còn lại là mức phấn đấu khi có thêm hỗ trợ quốc gia và/hoặc quốc tế.
3.2. Về xanh hóa sản xuất
- Phấn đấu 90% cộng đồng dân cư và 100% công chức, viên chức nhà nước hiểu biết cơ bản về tăng trưởng xanh và các tác động của tăng trưởng xanh. 100% cán bộ làm công tác quản lý, tham mưu biết cách lồng ghép tăng trưởng xanh trong các hoạt động quản lý kinh tế, xã hội mà được giao nhiệm vụ;
- Phấn đấu 90% cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn về môi trường;
- Phấn đấu 100% cơ sở sản xuất mới xây dựng áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, đảm bảo xử lý chất thải;
- 50% các doanh nghiệp đạt chứng chỉ quản lý môi trường (chứng nhận ISO 14001 hoặc các chứng nhận quốc tế khác).
3.3. Về xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững.
- 100% các đô thị có hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt quy chuẩn;
- 100% các đô thị có diện tích cây xanh đạt tiêu chuẩn;
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh năm 2020 đạt trên 95%;
- 95% chất thải rắn trên địa bàn tỉnh được thu gom, hình thành và phát triển ngành công nghiệp tái chế chất thải để tái sử dụng, phấn đấu 30% chất thải thu gom được tái chế;
- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải công cộng nội tỉnh, tỷ lệ sử dụng phương tiện vận tải công cộng tại các khu đô thị lớn và trung bình đạt 10%;
- 100% dân cư hiểu biết, có kiến thức cơ bản về tiêu dùng và thực hiện tiêu dùng bền vững, ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu;
- 80% hộ ven biển, vùng nông thôn có hố xí hợp vệ sinh;
- Tỷ lệ che phủ (gồm cả cây công nghiệp dài ngày và cây lâu năm) đạt 47,5%.
II. Giải pháp thực hiện
1. Nhóm giải pháp về tăng cường năng lực và thể chế
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch thuộc các lĩnh vực đã được phê duyệt, đặc biệt là: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển khoa học công nghệ; quy hoạch sử dụng đất; kế hoạch bảo vệ môi trường; chương trình phát triển nhân lực; chương trình phát triển đô thị; đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp, đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp,.v.v... để làm nền tảng cho tăng trưởng xanh, cơ sở cho khai thác tối đa những cơ hội, tiềm năng của những yếu tố bền vững và giảm thiểu những thách thức hạn chế mà Khánh Hòa đang gặp phải. Trong quá trình thực hiện cần tiếp tục rà soát, đề xuất bổ sung chỉnh sửa những nội dung không phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển bền vững theo hướng tăng trưởng xanh của tỉnh.
- Tiếp tục rà soát, cắt giảm các thủ tục hành chính không phù hợp trên tất cả các lĩnh vực. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các tỉnh, thành phố thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ đồng thời đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và các nước trong các vấn đề: Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất, tài nguyên nước, khoáng sản phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường.
- Cải thiện tiếp cận tài chính công và các nguồn phân bổ khác được phục vụ cho tăng trưởng xanh cho cả khu vực công và tư.
- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, đầu tư và sử dụng đúng mục đích, hiệu quả kinh phí sự nghiệp môi trường của tỉnh. Huy động cộng đồng đóng góp nguồn lực để bảo vệ môi trường, đồng thời xác định mô hình xã hội hóa bảo vệ môi trường, phù hợp với đặc điểm của từng địa phương. Thúc đẩy xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường lồng ghép mô hình kinh tế - xã hội.
- Khuyến khích và chú trọng thu hút các nguồn vốn vay, ODA, hỗ trợ kỹ thuật của các nước, các tổ chức quốc tế thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh, xây dựng cơ chế huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính để thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh. Thu hút đầu tư và đề xuất triển khai các dự án hợp tác quốc tế và tài trợ quốc tế đa phương và song phương về môi trường với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm tìm kiếm sự hỗ trợ về kỹ thuật, kinh nghiệm, công nghệ và tài chính cho các hoạt động xây dựng mô hình phát triển xanh, mô hình sinh thái, phát triển nguồn nhân lực.
- Tập trung phát triển, đào tạo nguồn nhân lực nhất là phục vụ tăng trưởng xanh (trong các ngành kinh tế biển, thương mại, du lịch, nông nghiệp sinh thái...)
- Tăng cường năng lực cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trong việc đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và khả năng giám sát những tác động dự báo của ĐMC, để tránh những tác động tiêu cực không lường trước được về môi trường nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế; đồng thời tăng cường năng lực về kiểm tra và thanh tra môi trường, đặc biệt là đối với cán bộ quản lý môi trường cấp cơ sở.
- Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện tăng trưởng xanh theo các nhiệm vụ và chỉ tiêu chính đã đề ra cho từng giai đoạn.
2. Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức và tăng cường sự tham gia
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phát huy vai trò của tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các cơ quan thông tin đại chúng trong tuyên truyền và bảo vệ môi trường; nghiên cứu, lựa chọn được các nội dung giảng dạy về tăng trưởng xanh, công nghệ xanh, khai thác tài nguyên bền vững, STEM và cách mạng công nghiệp 4.0... vào các cấp học, bậc học phù hợp; tăng cường sự giám sát của cộng đồng, các cơ quan thông tin đại chúng đối với bảo vệ môi trường, nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân, cộng đồng về chiến lược tăng trưởng xanh. Từ đó, tạo ra sự chuyển biến tích cực để mỗi cá nhân, tổ chức có hành động thiết thực đóng góp cho mục tiêu tăng trưởng xanh của tỉnh.
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản trị, điều hành trong nền kinh tế xanh, ngành sản xuất xanh cho đội ngũ cán bộ quản trị công và doanh nghiệp, trước mắt là đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Tổ chức đào tạo về hệ thống quản lý môi trường TCVN ISO 14001, nhãn xanh và hệ thống quản lý năng lượng ISO 50001.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường: Sản phẩm làm từ vật liệu tái chế, chất tẩy rửa có nguồn gốc hữu cơ, sản phẩm có nhãn xanh.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về giao thông công cộng, phương tiện giao thông thân thiện với môi trường.
- Tổ chức tập huấn và truyền thông nâng cao năng lực cho cộng đồng về lợi ích sử dụng năng lượng hiệu quả.
- Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức về ứng dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo mà tỉnh đang có lợi thế (như mặt trời, năng lượng gió), hình ảnh doanh nghiệp và du lịch thân thiện môi trường. Phát động phong trào tiêu dùng tiết kiệm (trước hết là đối với nước, điện, giấy), chống lãng phí, bảo vệ và làm giàu thêm đối với tài nguyên và của cải xã hội.
3. Nhóm giải pháp về giảm cường độ phát thải khí nhà kính
- Đẩy nhanh tiến độ các dự án trồng rừng, tái trồng rừng, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào trồng rừng kinh tế với các loại cây trồng đa mục đích, sử dụng các biện pháp thâm canh để nâng tỷ lệ che phủ rừng, nâng cao chất lượng rừng, tăng khả năng hấp thụ khí CO2 của rừng, tăng sinh khối để tăng tích trữ các-bon. Thực hiện tốt quy hoạch 3 loại rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng. Đặc biệt chú trọng quản lý bảo vệ và phát triển diện tích rừng ngập mặn.
- Khuyến khích và thúc đẩy nhân dân trồng rừng, tăng cường giao diện tích đất chưa sử dụng cho nhân dân để trồng rừng, vừa nâng cao diện tích rừng, vừa tạo sinh kế người dân, nâng cao mức thu nhập và ổn định đời sống nhân dân, hạn chế du canh du cư, phá rừng làm nương rẫy.
- Xây dựng, thực hiện các chương trình về giảm phát thải khí nhà kính thông qua những nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng (REDD+), quản lý rừng bền vững, kết hợp với duy trì và đa dạng hóa sinh kế dân cư tại cả vùng, địa phương, hỗ trợ thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng và triển khai rộng rãi các chính sách huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế - xã hội trong bảo tồn, phát triển bền vững rừng và các hệ sinh thái tự nhiên.
- Tuân thủ Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030.
- Khai thác và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, ít phát thải khí nhà kính và giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Khuyến khích và hỗ trợ các hộ gia đình sử dụng rộng rãi các nguồn năng lượng tái tạo.
- Nghiên cứu, nhân rộng công nghệ xử lý và tái tạo sử dụng phụ phẩm, phế thải trong sản xuất nông nghiệp tạo ra thức ăn chăn nuôi và phân bón hữu cơ, chất đốt nhằm giảm phát thải khí nhà kính.
- Đầu tư phát triển các loại hình giao thông công cộng sạch và hiệu quả: Hỗ trợ triển khai cung cấp, chuyển đổi hệ thống cung ứng và áp dụng sử dụng nhiên liệu sinh học trong vận tải hành khách công cộng và vận tải hàng hóa, phát triển hệ thống xe điện tại các khu vực du lịch.
- Thúc đẩy sử dụng thiết bị hiệu quả năng lượng trong cộng đồng dân cư: Xây dựng cơ chế và nguồn lực để khuyến khích và thúc đẩy hộ gia đình sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng với mục tiêu: Sử dụng bình nước nóng năng lượng mặt trời giúp giảm nhu cầu điện năng vào giờ cao điểm cho việc đun nước nóng, thay thế điều hòa, đèn, tủ lạnh thông thường sang thiết bị hiệu suất cao.
- Thúc đẩy sử dụng thiết bị hiệu quả năng lượng trong các cơ sở thương mại và sản xuất: Xây dựng cơ chế hỗ trợ và khuyến khích các tòa nhà thương mại, khách sạn thực hiện thay thế 90% các loại đèn thông thường hiện có sang đèn hiệu suất cao, chuyển đổi bình nước nóng bằng điện sang bình nước nóng năng lượng mặt trời giúp giảm 8% sản lượng điện cho khu vực tòa nhà và khách sạn, tiếp tục duy trì cơ chế hỗ trợ và khuyến khích người dân và chủ trang trại đầu tư hệ thống hầm biogas trong chăn nuôi, từ nay đến năm 2018 chấm dứt hoàn toàn việc sản xuất gạch đất sét nung bằng công nghệ lạc hậu (lò thủ công, lò thủ công cải tiến, lò đứng liên tục, lò vòng sử dụng nhiên liệu hóa thạch), nghiên cứu và lắp đặt hệ thống thu hồi nhiệt thải cho các nhà máy giúp giảm tiêu thụ điện năng, giảm phát thải, giảm ô nhiễm môi trường.
- Đối với các ngành công nghiệp phát thải lớn (xi măng, nhiệt điện): Đảm bảo hoạt động ổn định, từng bước nâng cấp công nghệ sản xuất, nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu và phát thải khí nhà kính; đầu tư xây dựng và vận hành ổn định hệ thống quan trắc môi trường; cải tạo và ổn định bãi thải chất thải nguy hại và trồng cây xanh; rà soát và ngừng cấp phép với những dự án có tác động môi trường và phát thải lớn.

Content:
Mục tiêu cụ thể
3.1. Về giảm phát thải khí nhà kính
- Đến năm 2020: Giảm cường độ phát thải khí nhà kính so với mức phát triển bình thường là 13,2%, trong đó mức giảm tự nguyện khoảng 8,1%, còn lại là mức phấn đấu khi có thêm hỗ trợ quốc gia và/hoặc quốc tế.
- Đến năm 2025: Giảm cường độ phát thải khí nhà kính so với mức phát triển bình thường là 20%, trong đó mức giảm tự nguyện khoảng 12%, còn lại là mức phấn đấu khi có thêm hỗ trợ quốc gia và/hoặc quốc tế.
3.2. Về xanh hóa sản xuất
- Phấn đấu 90% cộng đồng dân cư và 100% công chức, viên chức nhà nước hiểu biết cơ bản về tăng trưởng xanh và các tác động của tăng trưởng xanh. 100% cán bộ làm công tác quản lý, tham mưu biết cách lồng ghép tăng trưởng xanh trong các hoạt động quản lý kinh tế, xã hội mà được giao nhiệm vụ;
- Phấn đấu 90% cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn về môi trường;
- Phấn đấu 100% cơ sở sản xuất mới xây dựng áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, đảm bảo xử lý chất thải;
- 50% các doanh nghiệp đạt chứng chỉ quản lý môi trường (chứng nhận ISO 14001 hoặc các chứng nhận quốc tế khác).
3.Về xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững.
- 100% các đô thị có hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt quy chuẩn;
- 100% các đô thị có diện tích cây xanh đạt tiêu chuẩn;
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh năm 2020 đạt trên 95%;
- 95% chất thải rắn trên địa bàn tỉnh được thu gom, hình thành và phát triển ngành công nghiệp tái chế chất thải để tái sử dụng, phấn đấu 30% chất thải thu gom được tái chế;
- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải công cộng nội tỉnh, tỷ lệ sử dụng phương tiện vận tải công cộng tại các khu đô thị lớn và trung bình đạt 10%;
- 100% dân cư hiểu biết, có kiến thức cơ bản về tiêu dùng và thực hiện tiêu dùng bền vững, ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu;
- 80% hộ ven biển, vùng nông thôn có hố xí hợp vệ sinh;
- Tỷ lệ che phủ (gồm cả cây công nghiệp dài ngày và cây lâu năm) đạt 47,5%.
II. Giải pháp thực hiện
1. Nhóm giải pháp về tăng cường năng lực và thể chế
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch thuộc các lĩnh vực đã được phê duyệt, đặc biệt là: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển khoa học công nghệ; quy hoạch sử dụng đất; kế hoạch bảo vệ môi trường; chương trình phát triển nhân lực; chương trình phát triển đô thị; đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp, đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp,.v.v... để làm nền tảng cho tăng trưởng xanh, cơ sở cho khai thác tối đa những cơ hội, tiềm năng của những yếu tố bền vững và giảm thiểu những thách thức hạn chế mà Khánh Hòa đang gặp phải. Trong quá trình thực hiện cần tiếp tục rà soát, đề xuất bổ sung chỉnh sửa những nội dung không phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển bền vững theo hướng tăng trưởng xanh của tỉnh.
- Tiếp tục rà soát, cắt giảm các thủ tục hành chính không phù hợp trên tất cả các lĩnh vực. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các tỉnh, thành phố thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ đồng thời đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và các nước trong các vấn đề: Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất, tài nguyên nước, khoáng sản phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường.
- Cải thiện tiếp cận tài chính công và các nguồn phân bổ khác được phục vụ cho tăng trưởng xanh cho cả khu vực công và tư.
- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường, đầu tư và sử dụng đúng mục đích, hiệu quả kinh phí sự nghiệp môi trường của tỉnh. Huy động cộng đồng đóng góp nguồn lực để bảo vệ môi trường, đồng thời xác định mô hình xã hội hóa bảo vệ môi trường, phù hợp với đặc điểm của từng địa phương. Thúc đẩy xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường lồng ghép mô hình kinh tế - xã hội.
- Khuyến khích và chú trọng thu hút các nguồn vốn vay, ODA, hỗ trợ kỹ thuật của các nước, các tổ chức quốc tế thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh, xây dựng cơ chế huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính để thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh. Thu hút đầu tư và đề xuất triển khai các dự án hợp tác quốc tế và tài trợ quốc tế đa phương và song phương về môi trường với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm tìm kiếm sự hỗ trợ về kỹ thuật, kinh nghiệm, công nghệ và tài chính cho các hoạt động xây dựng mô hình phát triển xanh, mô hình sinh thái, phát triển nguồn nhân lực.
- Tập trung phát triển, đào tạo nguồn nhân lực nhất là phục vụ tăng trưởng xanh (trong các ngành kinh tế biển, thương mại, du lịch, nông nghiệp sinh thái...)
- Tăng cường năng lực cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trong việc đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và khả năng giám sát những tác động dự báo của ĐMC, để tránh những tác động tiêu cực không lường trước được về môi trường nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế; đồng thời tăng cường năng lực về kiểm tra và thanh tra môi trường, đặc biệt là đối với cán bộ quản lý môi trường cấp cơ sở.
- Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện tăng trưởng xanh theo các nhiệm vụ và chỉ tiêu chính đã đề ra cho từng giai đoạn.
2. Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức và tăng cường sự tham gia
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phát huy vai trò của tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các cơ quan thông tin đại chúng trong tuyên truyền và bảo vệ môi trường; nghiên cứu, lựa chọn được các nội dung giảng dạy về tăng trưởng xanh, công nghệ xanh, khai thác tài nguyên bền vững, STEM và cách mạng công nghiệp 4.0... vào các cấp học, bậc học phù hợp; tăng cường sự giám sát của cộng đồng, các cơ quan thông tin đại chúng đối với bảo vệ môi trường, nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân, cộng đồng về chiến lược tăng trưởng xanh. Từ đó, tạo ra sự chuyển biến tích cực để mỗi cá nhân, tổ chức có hành động thiết thực đóng góp cho mục tiêu tăng trưởng xanh của tỉnh.
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản trị, điều hành trong nền kinh tế xanh, ngành sản xuất xanh cho đội ngũ cán bộ quản trị công và doanh nghiệp, trước mắt là đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Tổ chức đào tạo về hệ thống quản lý môi trường TCVN ISO 14001, nhãn xanh và hệ thống quản lý năng lượng ISO 50001.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường: Sản phẩm làm từ vật liệu tái chế, chất tẩy rửa có nguồn gốc hữu cơ, sản phẩm có nhãn xanh.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về giao thông công cộng, phương tiện giao thông thân thiện với môi trường.
- Tổ chức tập huấn và truyền thông nâng cao năng lực cho cộng đồng về lợi ích sử dụng năng lượng hiệu quả.
- Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức về ứng dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo mà tỉnh đang có lợi thế (như mặt trời, năng lượng gió), hình ảnh doanh nghiệp và du lịch thân thiện môi trường. Phát động phong trào tiêu dùng tiết kiệm (trước hết là đối với nước, điện, giấy), chống lãng phí, bảo vệ và làm giàu thêm đối với tài nguyên và của cải xã hội.
Nhóm giải pháp về giảm cường độ phát thải khí nhà kính
- Đẩy nhanh tiến độ các dự án trồng rừng, tái trồng rừng, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào trồng rừng kinh tế với các loại cây trồng đa mục đích, sử dụng các biện pháp thâm canh để nâng tỷ lệ che phủ rừng, nâng cao chất lượng rừng, tăng khả năng hấp thụ khí CO2 của rừng, tăng sinh khối để tăng tích trữ các-bon. Thực hiện tốt quy hoạch 3 loại rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng. Đặc biệt chú trọng quản lý bảo vệ và phát triển diện tích rừng ngập mặn.
- Khuyến khích và thúc đẩy nhân dân trồng rừng, tăng cường giao diện tích đất chưa sử dụng cho nhân dân để trồng rừng, vừa nâng cao diện tích rừng, vừa tạo sinh kế người dân, nâng cao mức thu nhập và ổn định đời sống nhân dân, hạn chế du canh du cư, phá rừng làm nương rẫy.
- Xây dựng, thực hiện các chương trình về giảm phát thải khí nhà kính thông qua những nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng (REDD+), quản lý rừng bền vững, kết hợp với duy trì và đa dạng hóa sinh kế dân cư tại cả vùng, địa phương, hỗ trợ thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng và triển khai rộng rãi các chính sách huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế - xã hội trong bảo tồn, phát triển bền vững rừng và các hệ sinh thái tự nhiên.
- Tuân thủ Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030.
- Khai thác và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, ít phát thải khí nhà kính và giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Khuyến khích và hỗ trợ các hộ gia đình sử dụng rộng rãi các nguồn năng lượng tái tạo.
- Nghiên cứu, nhân rộng công nghệ xử lý và tái tạo sử dụng phụ phẩm, phế thải trong sản xuất nông nghiệp tạo ra thức ăn chăn nuôi và phân bón hữu cơ, chất đốt nhằm giảm phát thải khí nhà kính.
- Đầu tư phát triển các loại hình giao thông công cộng sạch và hiệu quả: Hỗ trợ triển khai cung cấp, chuyển đổi hệ thống cung ứng và áp dụng sử dụng nhiên liệu sinh học trong vận tải hành khách công cộng và vận tải hàng hóa, phát triển hệ thống xe điện tại các khu vực du lịch.
- Thúc đẩy sử dụng thiết bị hiệu quả năng lượng trong cộng đồng dân cư: Xây dựng cơ chế và nguồn lực để khuyến khích và thúc đẩy hộ gia đình sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng với mục tiêu: Sử dụng bình nước nóng năng lượng mặt trời giúp giảm nhu cầu điện năng vào giờ cao điểm cho việc đun nước nóng, thay thế điều hòa, đèn, tủ lạnh thông thường sang thiết bị hiệu suất cao.
- Thúc đẩy sử dụng thiết bị hiệu quả năng lượng trong các cơ sở thương mại và sản xuất: Xây dựng cơ chế hỗ trợ và khuyến khích các tòa nhà thương mại, khách sạn thực hiện thay thế 90% các loại đèn thông thường hiện có sang đèn hiệu suất cao, chuyển đổi bình nước nóng bằng điện sang bình nước nóng năng lượng mặt trời giúp giảm 8% sản lượng điện cho khu vực tòa nhà và khách sạn, tiếp tục duy trì cơ chế hỗ trợ và khuyến khích người dân và chủ trang trại đầu tư hệ thống hầm biogas trong chăn nuôi, từ nay đến năm 2018 chấm dứt hoàn toàn việc sản xuất gạch đất sét nung bằng công nghệ lạc hậu (lò thủ công, lò thủ công cải tiến, lò đứng liên tục, lò vòng sử dụng nhiên liệu hóa thạch), nghiên cứu và lắp đặt hệ thống thu hồi nhiệt thải cho các nhà máy giúp giảm tiêu thụ điện năng, giảm phát thải, giảm ô nhiễm môi trường.
- Đối với các ngành công nghiệp phát thải lớn (xi măng, nhiệt điện): Đảm bảo hoạt động ổn định, từng bước nâng cấp công nghệ sản xuất, nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu và phát thải khí nhà kính; đầu tư xây dựng và vận hành ổn định hệ thống quan trắc môi trường; cải tạo và ổn định bãi thải chất thải nguy hại và trồng cây xanh; rà soát và ngừng cấp phép với những dự án có tác động môi trường và phát thải lớn.