Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3422/QĐ-UBND Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "3422/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "3422/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "3422/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "3422/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "3422/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3422/QĐ-UBND Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em

Điều 1. Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015 tỉnh Quảng Ninh với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Các dự án của Chương trình.
a) Dự án truyền thông, giáo dục, vận động xã hội (Dự án 1)
- Mục tiêu dự án: 70% người dân trong cộng đồng và trẻ em được nâng cao nhận thức để thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em. Trong đó: 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và 70% trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được cung cấp các kiến thức, kỹ năng sống để tránh rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; 90% đối tượng là người nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được cung cấp kiến thức về bảo vệ trẻ em; 100% cán bộ quản lý, giáo viên trong các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở được cung cấp kiến thức về bảo vệ trẻ em; 100% cán bộ lãnh đạo các cấp, các ban, ngành, đoàn thể ở địa phương và khu dân cư nắm được mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ của công tác bảo vệ trẻ em.
- Phạm vi Dự án: thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên các địa phương có số lượng hộ nghèo hoặc tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây mất an toàn đối với trẻ em, địa phương có số lượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt chiếm tỷ lệ cao.
b) Dự án nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em (BVCSTE), cộng tác viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em (Dự án 2)
- Mục tiêu dự án: 100% cán bộ làm công tác BVCSTE cấp tỉnh, huyện, xã được tập huấn nâng cao năng lực về quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về BVCSTE; 100% cộng tác viên BVCSTE ở thôn, bản, khu phố và tình nguyện viên tham gia công tác BVCSTE được tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng công tác xã hội với trẻ em, kỹ năng truyền thông, tư vấn BVCSTE; 100% cán bộ quản lý và cán bộ trực tiếp thực hiện các dịch vụ chăm sóc hỗ trợ trẻ em ở các cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn tỉnh được tập huấn về công tác xã hội với trẻ em, các kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em.
- Phạm vi Dự án: thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên nguồn lực cho các huyện miền núi, hải đảo, các ngành chủ trì thực hiện các mục tiêu trẻ em.
c) Dự án xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em (Dự án 3):
- Mục tiêu Dự án: Xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em của tỉnh, vận hành cung cấp dịch vụ và kết nối dịch vụ bảo vệ trẻ em ở các cấp có hiệu quả.
+) Thành lập Ban điều hành, Nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh và ở 100% các huyện, thị xã, thành phố.
+) Thành lập Ban BVCSTE cấp xã, xây dựng mạng lưới cộng tác viên xã hội bảo vệ trẻ em ở thôn, bản, khu phố, đội ngũ tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ trẻ em và nhóm trẻ nòng cốt ở 100% các xã, phường, thị trấn trong tỉnh.
+) 100% các huyện, thị xã, thành phố xây dựng dịch vụ tư vấn, hỗ trợ trẻ em, trong đó: 50% huyện, thị xã, thành phố có Văn phòng công tác xã hội trẻ em cấp huyện; 16% xã, phường, thị trấn xây dựng Điểm tư vấn, hỗ trợ trẻ em ở cộng đồng; 10% các trường trung học cơ sở xây dựng Điểm tư vấn/Văn phòng tham vấn học đường.
Hằng năm, Quỹ bảo trợ trẻ em cấp tỉnh vận động đạt trên 1 tỷ đồng; 100% các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn tổ chức vận động từ thiện để chăm sóc, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt với mức tối thiểu đối với cấp huyện là 70 triệu đồng/năm và đối với cấp xã là 10 triệu đồng/năm.
- Phạm vi Dự án: 14/14 huyện, thị xã, thành phố; 186/186 xã, phường, thị trấn.
d) Dự án xây dựng và nhân rộng mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng (Dự án 4)
- Mục tiêu Dự án: Giảm 10% số đối tượng trẻ em bị xâm hại, bạo lực hằng năm so với tổng số trẻ em; Giảm tỷ lệ trẻ em vi phạm pháp luật hằng năm xuống dưới 7/10.000 trẻ em; Giữ vững mục tiêu không có trẻ em nghiện ma tuý; Giảm tỷ lệ trẻ em lang thang hằng năm xuống dưới 2/10.000 trẻ em; Giảm tỷ lệ trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với các chất độc hại xuống dưới 10/10.000 trẻ em; Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em do tai nạn thương tích hằng năm xuống dưới 2/10.000 trẻ, đặc biệt là tử vong do đuối nước; 100% trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được chăm sóc, nuôi dưỡng; 80% trẻ em khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, giáo dục và các dịch vụ công cộng; 100% phụ nữ trong thời kỳ mang thai, 100% trẻ em có nguy cơ cao lây nhiễm được tư vấn, xét nghiệm HIV; 100% trẻ em nhiễm HIV/AIDS có địa chỉ quản lý được điều trị, tư vấn, chăm sóc thích hợp, được hỗ trợ dinh dưỡng để phát triển thể chất; 100% trẻ em sinh ra từ bà mẹ nhiễm HIV/AIDS trong diện quản lý được xét nghiệm phát hiện HIV, được điều trị dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con; 100% trẻ em trong trường hợp cần sự trợ giúp khẩn cấp được can thiệp, trợ giúp kịp thời ngay sau khi phát hiện.
- Các hoạt động của dự án
+) Mô hình 1: Trợ giúp nhằm giảm thiểu khó khăn và nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo.
+) Mô hình 2: Trợ giúp phẫu thuật, phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật, khuyết tật có khả năng phẫu thuật và phục hồi.
+) Mô hình 3: Phòng ngừa, hỗ trợ trẻ em nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.
+) Mô hình 4: Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em trong gia đình, trường học, cộng đồng.
+) Mô hình 5: Phòng ngừa, quản lý, giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật dựa vào cộng đồng.
+) Mô hình 6: Phòng ngừa, ngăn chặn trẻ em bị buôn bán; giúp đỡ trẻ em bị buôn bán trở về.
e) Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thực hiện quyền trẻ em (Dự án 5).
- Mục tiêu dự án: Xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu về trẻ em liên hoàn ở các cấp trong toàn tỉnh và được cập nhật thường xuyên.
- Phạm vi dự án: toàn tỉnh.

Content:
Các dự án của Chương trình.
a) Dự án truyền thông, giáo dục, vận động xã hội (Dự án 1)
- Mục tiêu dự án: 70% người dân trong cộng đồng và trẻ em được nâng cao nhận thức để thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em. Trong đó: 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và 70% trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được cung cấp các kiến thức, kỹ năng sống để tránh rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; 90% đối tượng là người nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được cung cấp kiến thức về bảo vệ trẻ em; 100% cán bộ quản lý, giáo viên trong các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở được cung cấp kiến thức về bảo vệ trẻ em; 100% cán bộ lãnh đạo các cấp, các ban, ngành, đoàn thể ở địa phương và khu dân cư nắm được mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ của công tác bảo vệ trẻ em.
- Phạm vi Dự án: thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên các địa phương có số lượng hộ nghèo hoặc tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây mất an toàn đối với trẻ em, địa phương có số lượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt chiếm tỷ lệ cao.
b) Dự án nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em (BVCSTE), cộng tác viên tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em (Dự án 2)
- Mục tiêu dự án: 100% cán bộ làm công tác BVCSTE cấp tỉnh, huyện, xã được tập huấn nâng cao năng lực về quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về BVCSTE; 100% cộng tác viên BVCSTE ở thôn, bản, khu phố và tình nguyện viên tham gia công tác BVCSTE được tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng công tác xã hội với trẻ em, kỹ năng truyền thông, tư vấn BVCSTE; 100% cán bộ quản lý và cán bộ trực tiếp thực hiện các dịch vụ chăm sóc hỗ trợ trẻ em ở các cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn tỉnh được tập huấn về công tác xã hội với trẻ em, các kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em.
- Phạm vi Dự án: thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên nguồn lực cho các huyện miền núi, hải đảo, các ngành chủ trì thực hiện các mục tiêu trẻ em.
c) Dự án xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em (Dự án 3):
- Mục tiêu Dự án: Xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em của tỉnh, vận hành cung cấp dịch vụ và kết nối dịch vụ bảo vệ trẻ em ở các cấp có hiệu quả.
+) Thành lập Ban điều hành, Nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh và ở 100% các huyện, thị xã, thành phố.
+) Thành lập Ban BVCSTE cấp xã, xây dựng mạng lưới cộng tác viên xã hội bảo vệ trẻ em ở thôn, bản, khu phố, đội ngũ tình nguyện viên tham gia công tác bảo vệ trẻ em và nhóm trẻ nòng cốt ở 100% các xã, phường, thị trấn trong tỉnh.
+) 100% các huyện, thị xã, thành phố xây dựng dịch vụ tư vấn, hỗ trợ trẻ em, trong đó: 50% huyện, thị xã, thành phố có Văn phòng công tác xã hội trẻ em cấp huyện; 16% xã, phường, thị trấn xây dựng Điểm tư vấn, hỗ trợ trẻ em ở cộng đồng; 10% các trường trung học cơ sở xây dựng Điểm tư vấn/Văn phòng tham vấn học đường.
Hằng năm, Quỹ bảo trợ trẻ em cấp tỉnh vận động đạt trên 1 tỷ đồng; 100% các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn tổ chức vận động từ thiện để chăm sóc, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt với mức tối thiểu đối với cấp huyện là 70 triệu đồng/năm và đối với cấp xã là 10 triệu đồng/năm.
- Phạm vi Dự án: 14/14 huyện, thị xã, thành phố; 186/186 xã, phường, thị trấn.
d) Dự án xây dựng và nhân rộng mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng (Dự án 4)
- Mục tiêu Dự án: Giảm 10% số đối tượng trẻ em bị xâm hại, bạo lực hằng năm so với tổng số trẻ em; Giảm tỷ lệ trẻ em vi phạm pháp luật hằng năm xuống dưới 7/10.000 trẻ em; Giữ vững mục tiêu không có trẻ em nghiện ma tuý; Giảm tỷ lệ trẻ em lang thang hằng năm xuống dưới 2/10.000 trẻ em; Giảm tỷ lệ trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với các chất độc hại xuống dưới 10/10.000 trẻ em; Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em do tai nạn thương tích hằng năm xuống dưới 2/10.000 trẻ, đặc biệt là tử vong do đuối nước; 100% trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được chăm sóc, nuôi dưỡng; 80% trẻ em khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, giáo dục và các dịch vụ công cộng; 100% phụ nữ trong thời kỳ mang thai, 100% trẻ em có nguy cơ cao lây nhiễm được tư vấn, xét nghiệm HIV; 100% trẻ em nhiễm HIV/AIDS có địa chỉ quản lý được điều trị, tư vấn, chăm sóc thích hợp, được hỗ trợ dinh dưỡng để phát triển thể chất; 100% trẻ em sinh ra từ bà mẹ nhiễm HIV/AIDS trong diện quản lý được xét nghiệm phát hiện HIV, được điều trị dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con; 100% trẻ em trong trường hợp cần sự trợ giúp khẩn cấp được can thiệp, trợ giúp kịp thời ngay sau khi phát hiện.
- Các hoạt động của dự án
+) Mô hình 1: Trợ giúp nhằm giảm thiểu khó khăn và nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo.
+) Mô hình 2: Trợ giúp phẫu thuật, phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật, khuyết tật có khả năng phẫu thuật và phục hồi.
+) Mô hình 3: Phòng ngừa, hỗ trợ trẻ em nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.
+) Mô hình 4: Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em trong gia đình, trường học, cộng đồng.
+) Mô hình 5: Phòng ngừa, quản lý, giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật dựa vào cộng đồng.
+) Mô hình 6: Phòng ngừa, ngăn chặn trẻ em bị buôn bán; giúp đỡ trẻ em bị buôn bán trở về.
e) Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thực hiện quyền trẻ em (Dự án 5).
- Mục tiêu dự án: Xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu về trẻ em liên hoàn ở các cấp trong toàn tỉnh và được cập nhật thường xuyên.
- Phạm vi dự án: toàn tỉnh.