Document: Điều 39 Nghị định 161/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Luật sửa đổi

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "161/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "161/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "161/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "161/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "161/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 39 Nghị định 161/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Luật sửa đổi có nội dung như sau:

Điều 39. Xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chỉnh lý dự thảo nghị định quy định những vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh

1. Đối với dự thảo nghị định được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 56 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trước khi Chính phủ ban hành, Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan được giao chủ trì soạn thảo chuẩn bị hồ sơ dự thảo để xin ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Hồ sơ dự thảo nghị định trình xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm có:

a) Dự thảo nghị định;

b) Tờ trình của Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ ký. Trong tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành, mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng và nội dung chính của dự thảo, những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau;

c) Những tài liệu liên quan khác (nếu có).

3. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo theo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để trình Chính phủ.

4. Trong quá trình soạn thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo phải mời đại diện các Ủy ban có liên quan của Quốc hội tham gia soạn thảo, góp ý kiến về dự thảo nghị định.

Content:
Điều 39. Xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chỉnh lý dự thảo nghị định quy định những vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh

1. Đối với dự thảo nghị định được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 56 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trước khi Chính phủ ban hành, Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan được giao chủ trì soạn thảo chuẩn bị hồ sơ dự thảo để xin ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Hồ sơ dự thảo nghị định trình xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm có:

a) Dự thảo nghị định;

b) Tờ trình của Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ ký. Trong tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành, mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng và nội dung chính của dự thảo, những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau;

c) Những tài liệu liên quan khác (nếu có).

3. Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo theo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để trình Chính phủ.

4. Trong quá trình soạn thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo phải mời đại diện các Ủy ban có liên quan của Quốc hội tham gia soạn thảo, góp ý kiến về dự thảo nghị định.