Document: Khoản 2 Điều 3 Thông tư 22/2022/TT-BGTVT hướng dẫn báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư giao thông mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/08/2022", "sign_number": "22/2022/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/08/2022", "sign_number": "22/2022/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/08/2022", "sign_number": "22/2022/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/08/2022", "sign_number": "22/2022/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/08/2022", "sign_number": "22/2022/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Thông tư 22/2022/TT-BGTVT hướng dẫn báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư giao thông mới nhất

Điều 3. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội
...
2. Lợi ích kinh tế - xã hội của dự án
Lợi ích kinh tế - xã hội của dự án bao gồm các nhóm dưới đây:
a) Nhóm lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền, bao gồm: lợi ích do giảm chi phí vận hành phương tiện, lợi ích do tiết kiệm thời gian vận chuyển hàng hoá, hành khách.
b) Nhóm lợi ích có thể định lượng nhưng không định giá được, bao gồm: lợi ích do cải thiện về môi trường do giảm thiểu tác động môi trường về khí thải, bụi, tiếng ồn, lợi ích do thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng việc làm, tăng cường năng lực lưu thông hành khách, hàng hóa, lợi ích do giảm tai nạn giao thông.
c) Nhóm lợi ích chỉ có thể định tính, bao gồm: lợi ích do tăng tính kết nối giữa các khu vực, lợi ích do tạo việc làm và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân vùng dự án.
d) Đơn vị lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi có thể bổ sung các lợi ích khác ngoài các lợi ích nêu tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này, đảm bảo phù hợp với loại hợp đồng, tính chất đặc thù của từng lĩnh vực, dự án và các quy định của pháp luật có liên quan.
e) Trường hợp không đủ điều kiện xác định các yếu tố lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đơn vị lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi có thể đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trên cơ sở các nhóm yếu tố còn lại.

Content:
Lợi ích kinh tế - xã hội của dự án
Lợi ích kinh tế - xã hội của dự án bao gồm các nhóm dưới đây:
a) Nhóm lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền, bao gồm: lợi ích do giảm chi phí vận hành phương tiện, lợi ích do tiết kiệm thời gian vận chuyển hàng hoá, hành khách.
b) Nhóm lợi ích có thể định lượng nhưng không định giá được, bao gồm: lợi ích do cải thiện về môi trường do giảm thiểu tác động môi trường về khí thải, bụi, tiếng ồn, lợi ích do thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng việc làm, tăng cường năng lực lưu thông hành khách, hàng hóa, lợi ích do giảm tai nạn giao thông.
c) Nhóm lợi ích chỉ có thể định tính, bao gồm: lợi ích do tăng tính kết nối giữa các khu vực, lợi ích do tạo việc làm và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân vùng dự án.
d) Đơn vị lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi có thể bổ sung các lợi ích khác ngoài các lợi ích nêu tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này, đảm bảo phù hợp với loại hợp đồng, tính chất đặc thù của từng lĩnh vực, dự án và các quy định của pháp luật có liên quan.
e) Trường hợp không đủ điều kiện xác định các yếu tố lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đơn vị lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi có thể đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trên cơ sở các nhóm yếu tố còn lại.