Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 884/QĐ-UBND 2024 Điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Kim Tân huyện Thạch Thành Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "884/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "884/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "884/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "884/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "884/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 884/QĐ-UBND 2024 Điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Kim Tân huyện Thạch Thành Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, với những nội dung chính sau:
...
6. Cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng
6.1. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn:

STT

Chức năng lô đất

Đến năm 2030 (19.000 người)

Đến năm 2035 (23.700 người)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

TỔNG DIỆN TÍCH LẬP QUY HOẠCH

1076,98

100,0%

1076,98

100,0%

Đất xây dựng đô thị

442,50

41,1%

597,90

55,5%

I

Đất dân dụng

337,32

31,32%

370,87

34,44%

Ia

Đất dân dụng hiện trạng

281,89

26,17%

284,33

26,40%

1

Đất đơn vị ở hiện trạng cải tạo

245,72

22,82%

248,16

23,04%

1.1

Đất nhóm nhà ở hiện trạng

240,46

240,46

1.2

Đất công cộng đơn vị ở hiện trạng

1,87

3,53

1.3

Đất cây xanh đơn vị ở hiện trạng

3,39

4,17

2

Đất giáo dục hiện trạng

3,60

3,60

3

Đất công cộng đô thị khác cấp đô thị hiện trạng

4,15

0,39%

4,15

0,39%

3.1

Đất văn hóa đô thị hiện trạng

2,35

2,35

3.2

Đất dịch vụ thương mại đô thị hiện trạng

1,80

1,80

4

Đất giao thông đô thị hiện trạng

26,93

2,50%

26,93

2,50%

5

Đất hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện trạng

1,49

0,14%

1,49

0,14%

Ib

Đất dân dụng mới

55,42

5,15%

86,54

8,04%

1

Đất đơn vị ở mới

33,87

3,14%

50,02

4,64%

1.1

Đất nhóm nhà ở phát triển mới

29,96

43,33

1.2

Đất công cộng đơn vị ở mới

2,60

5,02

1.3

Đất cây xanh đơn vị ở phát triển mới

1,31

1,67

2

Đất giáo dục mới - cấp đô thị

0,22

0,02%

3,16

0,29%

3

Đất dịch vụ - công cộng mới - cấp đô thị

0,22

0,02%

3,16

0,29%

3.1

Đất dịch vụ thương mại

0,22

0,22

3.2

Đất văn hóa thể thao

2,66

2,66

3.3

Đất y tế

0,28

0,28

4

Đất trụ sở cơ quan mới - cấp đô thị

0,79

0,07%

0,79

0,07%

5

Đất cây xanh mới - cấp đô thị

10,00

0,93%

12,53

1,16%

6

Đất giao thông mới - cấp đô thị

9,09

0,84%

15,16

1,41%

7

Đất hạ tầng kỹ thuật mới khác - cấp đô thị

1,45

0,13%

2,01

0,19%

II

Đất ngoài dân dụng

105,18

9,77%

227,03

21,08%

1

Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng

5,00

0,46%

14,30

1,33%

2

Đất trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cứu

3,31

0,31%

3,31

0,31%

3

Đất cơ quan trụ sở ngoài đô thị

4,45

0,41%

4,45

0,41%

4a

Đất thương mại dịch vụ - cấp vùng

2,92

0,27%

34,71

3,22%

4b

Đất du lịch

1,44

0,13%

4,87

0,45%

5

Đất trung tâm y tế

1,20

0,11%

1,61

0,15%

6

Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao

9,79

0,91%

9,79

0,91%

7

Đất cây xanh chuyên dụng

1,94

0,18%

8,30

0,77%

8

Đất tôn giáo, di tích

2,13

0,20%

2,13

0,20%

9

Đất an ninh

3,00

0,28%

3,20

0,30%

10

Đất quốc phòng

2,50

0,23%

2,50

0,23%

11

Đất giao thông đối ngoại

46,25

4,29%

76,26

7,08%

12

Đất bãi đỗ xe

2,87

0,27%

6,60

0,61%

13

Đất hạ tầng kỹ thuật khác ngoài đô thị

0,00

0,00%

0,00

0,00%

14

Đất nghĩa trang

3,11

0,29%

3,11

0,29%

15

Đất dự trữ phát triển

0,00

0,00%

51,89

4,82%

III

Đất nông nghiệp và chức năng khác

634,48

58,91%

479,08

44,48%

1

Đất sản xuất nông nghiệp

204,43

18,98%

228,41

21,21%

2

Đất lâm nghiệp, đồi núi, khoáng sản

107,44

9,98%

107,44

9,98%

3

Mặt nước hồ, ao, đầm

34,33

3,19%

34,33

3,19%

4

Sông, suối, kênh, rạch

60,11

5,58%

57,59

5,35%

5

Đất chưa sử dụng, hạ tầng khác

228,17

21,19%

51,31

4,76%

Ghi chú:
- Đất đơn vị ở/nhóm nhà ở bao gồm: Đất ở, các công trình công cộng của khu ở, nhóm ở (trường mầm non, nhà văn hóa, cây xanh công cộng, sân chơi...) và đường giao thông nội bộ.

6.2. Vị trí, quy mô các khu vực chức năng chính
6.2.1 Vị trí, quy mô các khu vực đô thị:
Toàn đô thị được chia thành 3 khu vực:
* Khu vực số 1:
- Toàn bộ địa giới thị trấn Kim Tân cũ (không bao gồm khu phố 2): Gồm các tổ dân phố (TDP) số 1, 3, 4, 5, 6; chủ yếu là dân cư hiện hữu, hoạt động thương mại dịch vụ hai bên Quốc lộ 45, góp phần tạo thành trung tâm hành chính huyện.
- Dân số toàn khu vực khoảng 9.199 người; diện tích 67,5 ha; trong đó:
+ Khu dân cư hiện trạng khoảng 3.881 người; diện tích 43,70 ha; chỉ tiêu 112,6 m²/người.
+ Khu dân cư phát triển mới khoảng 5.317 người; diện tích 23,8 ha; chỉ tiêu 44,8 m²/người.
* Khu vực số 2:
- Thuộc địa giới thị trấn xã Thành Kim (cũ), tại phía Nam đường tránh hỗ trợ Quốc lộ 45: Gồm các TDP số 5 - Tân Sơn, TDP số 6 - Tân Sơn, TDP số 7 - Tân Sơn, TDP Liên Sơn 1, TDP Liên Sơn 2, TDP Phú Sơn; chủ yếu là dân cư hiện hữu và quy hoạch mới, hoạt động thương mại dịch vụ, góp phần tạo thành Trung tâm hành chính Thị trấn và Thương mại dịch vụ cấp vùng.
- Dân số toàn khu vực khoảng 7.817 người; diện tích 126,4 ha; trong đó:
+ Khu dân cư hiện trạng 4.907 người; diện tích 112,86 ha; chỉ tiêu 230,0 m²/người.
+ Khu dân cư phát triển mới khoảng 2.910 người; diện tích 13,0 ha; chỉ tiêu 44,8 m²/người.
* Khu vực số 3:
- Thuộc địa giới thị trấn xã Thành Kim (cũ), gồm khu vực phía Bắc Quốc lộ 45 và khu phố 2 thị trấn Kim Tân (cũ): Gồm các Tổ dân cư (TDP 1 Tân Sơn, TDP 2 Tân Sơn, TDP Ngọc Bồ, TDP Lâm Thành) chủ yếu dân cư hiện hữu, hoạt động khai thác tiềm năng dịch vụ du lịch với gắn với cảnh quan tự nhiên, di tích văn hóa và tiểu thủ công nghiệp làng nghề địa phương, góp phần tạo thành Trung tâm du lịch làng nghề.
- Dân số toàn khu vực khoảng 6.685 người, trong đó:
+ Khu dân cư hiện trạng khoảng 3.751 người; diện tích 91,60 ha; chỉ tiêu 244,2 m²/người.
+ Khu dân cư phát triển mới khoảng 2.934 người; diện tích 13,2 ha; chỉ tiêu 44,8 m²/người.
6.2.2 Các khu vực chức năng chính:
a) Khu vực công cộng - dịch vụ:
* Các khu vực chức năng công cộng - dịch vụ:
- Khu trung tâm hành chính huyện Thạch Thành (cấp vùng) hiện nay tại vị trí phía Bắc Quốc lộ 45 cơ bản ổn định, thực hiện duy tu, bảo dưỡng, chỉnh trang công trình theo quy định (trừ một số cơ quan không đủ diện tích sử dụng có nhu cầu di chuyển, mở rộng nâng cấp, cơ quan cũ đã di chuyển bố trí chức năng hành chính khác hoặc chuyển mục đích sử dụng thành đất thương mại dịch vụ, đất ở…).
- Phát triển mở rộng thêm trung tâm hành chính, văn hóa thể thao thị trấn Kim Tân (cấp đô thị) về phía Nam tuyến tránh hỗ trợ Quốc lộ 45, tạo diện mạo mới cho công trình đô thị, cảnh quan đô thị.
* Khu trung tâm cấp vùng:
- Khu hành chính (cấp vùng): Bố trí tại vị trí hiện trạng (đơn vị ở số 1) đã xây dựng công trình trụ sở cơ quan UBND, HĐND, MTTQ, đoàn thể. Cơ quan Công an, Ban Chỉ huy Quân sự bố trí tại khu đất mới đối diện nhà máy nước sạch Kim Tân (thuộc khu vực số 1)
- Trung tâm văn hóa - thể thao huyện: Bố trí tại phía Tây Bắc đô thị, giáp đất hành chính UBND huyện hiện trạng (thuộc khu vực số 1); bao gồm các công trình chức năng: Nhà thi đấu, sân vận động, trung tâm văn hóa tổ chức sự kiện và một số chức năng khác. Khu vực sẽ là nơi tổ chức sự kiện văn hóa, thể thao, trưng bày triển lãm, biểu diễn nghệ thuật… thể hiện đặc trưng của khu vực miền núi giàu bản sắc.
- Trung tâm văn hóa - thể thao huyện hiện trạng chuyển thành trung tâm văn hóa thể thao cấp đô thị.
- Trung tâm y tế huyện: Khu đất Bệnh viện Đa khoa cũ (cùng với khu đất Bệnh viện huyện Thạch Thành mới hiện nay đã xây dựng tại xã Thành Thọ) đủ công suất quy mô 300 giường phục vụ cho vùng huyện; bố trí thêm lô đất cơ sở y tế khuyến khích xã hội hóa thuộc khu vực số 2.
- Hệ thống giáo dục cấp vùng, cấp đô thị: Trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề được cải tạo, chỉnh trang tại vị trí hiện trạng. Bố trí thêm đất cơ sở giáo dục thuộc khu vực số 2 (khuyến khích xã hội hóa).
* Khu trung tâm cấp đô thị:
- Khu hành chính, văn hóa:
Công sở hành chính đô thị, trung tâm văn hóa, cung thiếu nhi, cung văn hóa, bố trí tại vị trí phía Nam tuyến tránh hỗ trợ Quốc lộ 45 (thuộc khu vực số 2). Trung tâm văn hóa thể thao thị trấn, thư viện, bố trí tại Trung tâm thể thao văn hóa huyện hiện trạng.
- Giáo dục:
Theo Quy hoạch vùng huyện Thạch Thành: Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, đặc biệt ở khối mầm non và trường liên cấp tại các khu vực đô thị, trung tâm cụm xã.
- Trung tâm y tế:
Trạm y tế thị trấn: Bố trí tại khu dân cư Đồng Quan (thuộc khu vực số 2).
* Trung tâm khu ở, nhóm nhà ở:
- Bố trí các công trình văn hóa - thể thao - giáo dục tại 03 khu vực của đô thị gồm:
+ Khu vực số 1: Công trình văn hóa - thể thao bố trí kết hợp với chức năng đô thị tại trung tâm văn hóa thể thao thị trấn tại khu phố 3; trường mầm non, tiểu học, THCS sử dụng các công trình hiện trạng.
+ Khu vực số 2: Công trình văn hóa - thể thao bố trí tại khu dân cư mới thôn 6 Tân Sơn; công trình giáo dục gồm: Giai đoạn 2022-2030 bố trí tại các trường mầm non, tiểu học, THCS Thành Kim hiện trạng thuộc khu vực số 1; giai đoạn 2030-2035 chuyển sang vị trí quy hoạch mới thuộc khu vực số 2 nhằm tránh giao cắt giao thông đối ngoại và đảm bảo bán kính phục vụ. Đất giáo dục hiện trạng sẽ chuyển dần sang đất xã hội hóa hoặc nhu cầu cấp thiết khác của đô thị.
+ Khu vực số 3: Công trình văn hóa - thể thao bố trí tại khu dân cư mới thôn 2 Tân Sơn. Công trình giáo dục gồm: Trường Mầm non 3 quy hoạch mới, Tiểu học Thành Kim 2 hiện trạng, THCS quy hoạch mới nhằm tránh giao cắt giao thông đối ngoại và đảm bảo bán kính phục vụ.
- Hệ thống thiết chế văn hóa xã hội khu dân cư: Hiện trạng bố trí tại các nhà văn hóa của các tổ dân phố. Bố trí thêm các lô đất chức năng nhà văn hóa tại các vị trí đất nhóm nhà ở phát triển mới theo quy định.
b) Khu vực thương mại, dịch vụ:
- Giai đoạn đến năm 2025 giữ nguyên vị trí hiện trạng chợ Kim Tân (chợ Thành Kim cũ); giai đoạn sau năm 2025, bố trí di chuyển chợ Kim Tân sang vị trí lân cận, đầu tư xây dựng đạt chợ loại II phục vụ cấp vùng, đất chợ Kim Tân hiện trạng chuyển thành đất ở.
- Chợ Thị trấn vị trí hiện trạng được cải tạo nâng cấp, đạt tiêu chuẩn chợ loại III phục vụ cấp đô thị.
- Khu vực tại nút giao Quốc lộ 45 và tuyến tránh hỗ trợ Quốc lộ 45, nút giao tuyến tránh hỗ trợ Quốc lộ 45 và tuyến Đường tỉnh 516 mới, là vị trí thuận lợi giao thương mạnh mẽ, bố trí trung tâm thương mại đầu mối có diện tích lớn, phục vụ cấp vùng.
- Thương mại dịch vụ phụ trợ khu tiểu thủ công nghiệp: Bố trí cụm thương mại dịch vụ tại khu vực phát triển tiểu thủ công nghiệp, nơi bán và giới thiệu sản phẩm và phục vụ dịch vụ công nhân làm việc tại các cơ sở tiểu thủ công nghiệp.
c) Khu vực di tích, tôn giáo:
- Bao gồm đất tôn giáo, tín ngưỡng, di tích hiện trạng có thể kết hợp du lịch tâm linh: Đền Cô Luồng (di tích lịch sử xếp hạng cấp tỉnh), chùa Cảnh Yên (một phần đất của chùa Cảnh Yên, xã Thành Tân, huyện Thạch Thành); nhà thờ đạo làng Ngọc Bồ.
- Khoanh vùng bảo vệ các cụm di tích lịch sử văn hóa, tôn giáo và không gian phát huy giá trị di tích tại khu vực.
d) Khu vực sản xuất kinh doanh:
- Đất công nghiệp may: Quy hoạch mới và dự kiến di chuyển cho nhà máy may ngoài đê sông Bưởi.
- Đất tiểu thủ công nghiệp:
+ Đất tiểu thu công nghiệp 1: Bố trí tại phía Tây tuyến tránh Đường tỉnh 516, dự kiến bố trí các cơ sở sản xuất cơ khí hiện trạng (gây ô nhiễm dân cư cần di chuyển) và quy hoạch mới; nhóm ngành: Cơ khí, gia công chế tạo công trình dân dụng và công cụ, dụng cụ nông nghiệp phục vụ khu vực vùng huyện.
+ Đất tiểu thủ công nghiệp 2: Bố trí tại phía Bắc khu quy hoạch giáp xã Thành Trực, dự kiến bố trí các cơ sở sản xuất làng nghề truyền thống ép mía lấy mật Lâm Thành (gây ô nhiễm dân cư cần di chuyển) và quy hoạch phát triển mới; nhóm ngành: Tiểu thủ công nghiệp làng nghề thực phẩm truyền thống địa phương.
- Đất sản xuất, chế biến nông lâm sản hiện có.
e) Khu chức năng du lịch sinh thái:
- Bao gồm tài nguyên cảnh quan thiên nhiên Hồ Mẫu Ngơn, du lịch Đồng Sung và tài nguyên văn hóa di tích văn hóa đền Cô Luồng, chùa Cảnh Yên, được xác định là nơi có tài nguyên du lịch cần được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch. Hình thành khu vực sinh thái gắn với cảnh quan núi, sông, suối, hồ tự nhiên, định hướng bố trí các chòi, hệ thống đường dạo, các khu vực trải nghiệm leo núi, đạp xe, du thuyền…
- Bố trí các chức năng dịch vụ: Vui chơi giải trí, nhà hàng ăn uống, buôn bán trưng bày các sản phẩm du lịch địa phương…
f) Công viên cây xanh và không gian mở của đô thị:
- Công viên trung tâm tại khu trung tâm phía Đông Nam đô thị, tạo không gian mở của khu vực.
- Quy hoạch đất cây xanh tại các khu vực chức năng mới và bổ sung cây xanh cho các khu vực chức năng hiện trạng, dựa trên quy mô, bán kính phục vụ tối ưu cho cộng đồng dân cư. Bố trí hệ thống hồ cảnh quan rải rác tại các vị trí thuận lợi địa hình, tạo cảnh quan, tạo khoảng mở, vừa có tác dụng điều hòa không khí, điều hòa trữ nước, nhằm thoát nước cho khu vực khi mùa mưa đến.
- Ở các khu ở, nhóm nhà ở bố trí khu văn hóa thể thao tập trung tại 3 khu vực trong đô thị. Tại các tổ dân phố sử dụng khu sinh hoạt văn hóa thể thao (hiện trạng hoặc quy hoạch mới) quy mô nhỏ gắn với nhà văn hóa. Tận dụng các sân thể thao hiện có, bố trí các khu cây xanh công viên, thể dục thể thao mỗi đơn vị ở đảm bảo quy mô bán kính phục vụ đô thị.
- Tận dụng tối đa các yếu tố cây xanh, mặt nước đã có trong đô thị, như sân tập thể thao, các lô đất ven khu dân cư…
h) Đất dự trữ phát triển:
Bố trí các khu vực dự trữ phát triển gồm: Các trung tâm thương mại dịch vụ đầu mối chính của vùng (là trung tâm phân phối luồng hàng hóa và đầu mối các hoạt động thương mại và dịch vụ xã hội chính cấp vùng); đất dân cư mới, đất công trình dịch vụ công cộng, cây xanh đô thị... (bố trí linh hoạt theo các khu vực theo nhà đầu tư chiến lược, đảm bảo chỉ tiêu quy hoạch quy định).

Content:
Cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng
6.1. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn:

STT

Chức năng lô đất

Đến năm 2030 (19.000 người)

Đến năm 2035 (23.700 người)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

TỔNG DIỆN TÍCH LẬP QUY HOẠCH

1076,98

100,0%

1076,98

100,0%

Đất xây dựng đô thị

442,50

41,1%

597,90

55,5%

I

Đất dân dụng

337,32

31,32%

370,87

34,44%

Ia

Đất dân dụng hiện trạng

281,89

26,17%

284,33

26,40%

1

Đất đơn vị ở hiện trạng cải tạo

245,72

22,82%

248,16

23,04%

1.1

Đất nhóm nhà ở hiện trạng

240,46

240,46

1.2

Đất công cộng đơn vị ở hiện trạng

1,87

3,53

1.3

Đất cây xanh đơn vị ở hiện trạng

3,39

4,17

2

Đất giáo dục hiện trạng

3,60

3,60

3

Đất công cộng đô thị khác cấp đô thị hiện trạng

4,15

0,39%

4,15

0,39%

3.1

Đất văn hóa đô thị hiện trạng

2,35

2,35

3.2

Đất dịch vụ thương mại đô thị hiện trạng

1,80

1,80

4

Đất giao thông đô thị hiện trạng

26,93

2,50%

26,93

2,50%

5

Đất hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện trạng

1,49

0,14%

1,49

0,14%

Ib

Đất dân dụng mới

55,42

5,15%

86,54

8,04%

1

Đất đơn vị ở mới

33,87

3,14%

50,02

4,64%

1.1

Đất nhóm nhà ở phát triển mới

29,96

43,33

1.2

Đất công cộng đơn vị ở mới

2,60

5,02

1.3

Đất cây xanh đơn vị ở phát triển mới

1,31

1,67

2

Đất giáo dục mới - cấp đô thị

0,22

0,02%

3,16

0,29%

3

Đất dịch vụ - công cộng mới - cấp đô thị

0,22

0,02%

3,16

0,29%

3.1

Đất dịch vụ thương mại

0,22

0,22

3.2

Đất văn hóa thể thao

2,66

2,66

3.3

Đất y tế

0,28

0,28

4

Đất trụ sở cơ quan mới - cấp đô thị

0,79

0,07%

0,79

0,07%

5

Đất cây xanh mới - cấp đô thị

10,00

0,93%

12,53

1,16%

6

Đất giao thông mới - cấp đô thị

9,09

0,84%

15,16

1,41%

7

Đất hạ tầng kỹ thuật mới khác - cấp đô thị

1,45

0,13%

2,01

0,19%

II

Đất ngoài dân dụng

105,18

9,77%

227,03

21,08%

1

Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng

5,00

0,46%

14,30

1,33%

2

Đất trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cứu

3,31

0,31%

3,31

0,31%

3

Đất cơ quan trụ sở ngoài đô thị

4,45

0,41%

4,45

0,41%

4a

Đất thương mại dịch vụ - cấp vùng

2,92

0,27%

34,71

3,22%

4b

Đất du lịch

1,44

0,13%

4,87

0,45%

5

Đất trung tâm y tế

1,20

0,11%

1,61

0,15%

6

Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao

9,79

0,91%

9,79

0,91%

7

Đất cây xanh chuyên dụng

1,94

0,18%

8,30

0,77%

8

Đất tôn giáo, di tích

2,13

0,20%

2,13

0,20%

9

Đất an ninh

3,00

0,28%

3,20

0,30%

10

Đất quốc phòng

2,50

0,23%

2,50

0,23%

11

Đất giao thông đối ngoại

46,25

4,29%

76,26

7,08%

12

Đất bãi đỗ xe

2,87

0,27%

6,60

0,61%

13

Đất hạ tầng kỹ thuật khác ngoài đô thị

0,00

0,00%

0,00

0,00%

14

Đất nghĩa trang

3,11

0,29%

3,11

0,29%

15

Đất dự trữ phát triển

0,00

0,00%

51,89

4,82%

III

Đất nông nghiệp và chức năng khác

634,48

58,91%

479,08

44,48%

1

Đất sản xuất nông nghiệp

204,43

18,98%

228,41

21,21%

2

Đất lâm nghiệp, đồi núi, khoáng sản

107,44

9,98%

107,44

9,98%

3

Mặt nước hồ, ao, đầm

34,33

3,19%

34,33

3,19%

4

Sông, suối, kênh, rạch

60,11

5,58%

57,59

5,35%

5

Đất chưa sử dụng, hạ tầng khác

228,17

21,19%

51,31

4,76%

Ghi chú:
- Đất đơn vị ở/nhóm nhà ở bao gồm: Đất ở, các công trình công cộng của khu ở, nhóm ở (trường mầm non, nhà văn hóa, cây xanh công cộng, sân chơi...) và đường giao thông nội bộ.

6.2. Vị trí, quy mô các khu vực chức năng chính
6.2.1 Vị trí, quy mô các khu vực đô thị:
Toàn đô thị được chia thành 3 khu vực:
* Khu vực số 1:
- Toàn bộ địa giới thị trấn Kim Tân cũ (không bao gồm khu phố 2): Gồm các tổ dân phố (TDP) số 1, 3, 4, 5, 6; chủ yếu là dân cư hiện hữu, hoạt động thương mại dịch vụ hai bên Quốc lộ 45, góp phần tạo thành trung tâm hành chính huyện.
- Dân số toàn khu vực khoảng 9.199 người; diện tích 67,5 ha; trong đó:
+ Khu dân cư hiện trạng khoảng 3.881 người; diện tích 43,70 ha; chỉ tiêu 112,6 m²/người.
+ Khu dân cư phát triển mới khoảng 5.317 người; diện tích 23,8 ha; chỉ tiêu 44,8 m²/người.
* Khu vực số 2:
- Thuộc địa giới thị trấn xã Thành Kim (cũ), tại phía Nam đường tránh hỗ trợ Quốc lộ 45: Gồm các TDP số 5 - Tân Sơn, TDP số 6 - Tân Sơn, TDP số 7 - Tân Sơn, TDP Liên Sơn 1, TDP Liên Sơn 2, TDP Phú Sơn; chủ yếu là dân cư hiện hữu và quy hoạch mới, hoạt động thương mại dịch vụ, góp phần tạo thành Trung tâm hành chính Thị trấn và Thương mại dịch vụ cấp vùng.
- Dân số toàn khu vực khoảng 7.817 người; diện tích 126,4 ha; trong đó:
+ Khu dân cư hiện trạng 4.907 người; diện tích 112,86 ha; chỉ tiêu 230,0 m²/người.
+ Khu dân cư phát triển mới khoảng 2.910 người; diện tích 13,0 ha; chỉ tiêu 44,8 m²/người.
* Khu vực số 3:
- Thuộc địa giới thị trấn xã Thành Kim (cũ), gồm khu vực phía Bắc Quốc lộ 45 và khu phố 2 thị trấn Kim Tân (cũ): Gồm các Tổ dân cư (TDP 1 Tân Sơn, TDP 2 Tân Sơn, TDP Ngọc Bồ, TDP Lâm Thành) chủ yếu dân cư hiện hữu, hoạt động khai thác tiềm năng dịch vụ du lịch với gắn với cảnh quan tự nhiên, di tích văn hóa và tiểu thủ công nghiệp làng nghề địa phương, góp phần tạo thành Trung tâm du lịch làng nghề.
- Dân số toàn khu vực khoảng 6.685 người, trong đó:
+ Khu dân cư hiện trạng khoảng 3.751 người; diện tích 91,60 ha; chỉ tiêu 244,2 m²/người.
+ Khu dân cư phát triển mới khoảng 2.934 người; diện tích 13,2 ha; chỉ tiêu 44,8 m²/người.
6.2.2 Các khu vực chức năng chính:
a) Khu vực công cộng - dịch vụ:
* Các khu vực chức năng công cộng - dịch vụ:
- Khu trung tâm hành chính huyện Thạch Thành (cấp vùng) hiện nay tại vị trí phía Bắc Quốc lộ 45 cơ bản ổn định, thực hiện duy tu, bảo dưỡng, chỉnh trang công trình theo quy định (trừ một số cơ quan không đủ diện tích sử dụng có nhu cầu di chuyển, mở rộng nâng cấp, cơ quan cũ đã di chuyển bố trí chức năng hành chính khác hoặc chuyển mục đích sử dụng thành đất thương mại dịch vụ, đất ở…).
- Phát triển mở rộng thêm trung tâm hành chính, văn hóa thể thao thị trấn Kim Tân (cấp đô thị) về phía Nam tuyến tránh hỗ trợ Quốc lộ 45, tạo diện mạo mới cho công trình đô thị, cảnh quan đô thị.
* Khu trung tâm cấp vùng:
- Khu hành chính (cấp vùng): Bố trí tại vị trí hiện trạng (đơn vị ở số 1) đã xây dựng công trình trụ sở cơ quan UBND, HĐND, MTTQ, đoàn thể. Cơ quan Công an, Ban Chỉ huy Quân sự bố trí tại khu đất mới đối diện nhà máy nước sạch Kim Tân (thuộc khu vực số 1)
- Trung tâm văn hóa - thể thao huyện: Bố trí tại phía Tây Bắc đô thị, giáp đất hành chính UBND huyện hiện trạng (thuộc khu vực số 1); bao gồm các công trình chức năng: Nhà thi đấu, sân vận động, trung tâm văn hóa tổ chức sự kiện và một số chức năng khác. Khu vực sẽ là nơi tổ chức sự kiện văn hóa, thể thao, trưng bày triển lãm, biểu diễn nghệ thuật… thể hiện đặc trưng của khu vực miền núi giàu bản sắc.
- Trung tâm văn hóa - thể thao huyện hiện trạng chuyển thành trung tâm văn hóa thể thao cấp đô thị.
- Trung tâm y tế huyện: Khu đất Bệnh viện Đa khoa cũ (cùng với khu đất Bệnh viện huyện Thạch Thành mới hiện nay đã xây dựng tại xã Thành Thọ) đủ công suất quy mô 300 giường phục vụ cho vùng huyện; bố trí thêm lô đất cơ sở y tế khuyến khích xã hội hóa thuộc khu vực số 2.
- Hệ thống giáo dục cấp vùng, cấp đô thị: Trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề được cải tạo, chỉnh trang tại vị trí hiện trạng. Bố trí thêm đất cơ sở giáo dục thuộc khu vực số 2 (khuyến khích xã hội hóa).
* Khu trung tâm cấp đô thị:
- Khu hành chính, văn hóa:
Công sở hành chính đô thị, trung tâm văn hóa, cung thiếu nhi, cung văn hóa, bố trí tại vị trí phía Nam tuyến tránh hỗ trợ Quốc lộ 45 (thuộc khu vực số 2). Trung tâm văn hóa thể thao thị trấn, thư viện, bố trí tại Trung tâm thể thao văn hóa huyện hiện trạng.
- Giáo dục:
Theo Quy hoạch vùng huyện Thạch Thành: Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, đặc biệt ở khối mầm non và trường liên cấp tại các khu vực đô thị, trung tâm cụm xã.
- Trung tâm y tế:
Trạm y tế thị trấn: Bố trí tại khu dân cư Đồng Quan (thuộc khu vực số 2).
* Trung tâm khu ở, nhóm nhà ở:
- Bố trí các công trình văn hóa - thể thao - giáo dục tại 03 khu vực của đô thị gồm:
+ Khu vực số 1: Công trình văn hóa - thể thao bố trí kết hợp với chức năng đô thị tại trung tâm văn hóa thể thao thị trấn tại khu phố 3; trường mầm non, tiểu học, THCS sử dụng các công trình hiện trạng.
+ Khu vực số 2: Công trình văn hóa - thể thao bố trí tại khu dân cư mới thôn 6 Tân Sơn; công trình giáo dục gồm: Giai đoạn 2022-2030 bố trí tại các trường mầm non, tiểu học, THCS Thành Kim hiện trạng thuộc khu vực số 1; giai đoạn 2030-2035 chuyển sang vị trí quy hoạch mới thuộc khu vực số 2 nhằm tránh giao cắt giao thông đối ngoại và đảm bảo bán kính phục vụ. Đất giáo dục hiện trạng sẽ chuyển dần sang đất xã hội hóa hoặc nhu cầu cấp thiết khác của đô thị.
+ Khu vực số 3: Công trình văn hóa - thể thao bố trí tại khu dân cư mới thôn 2 Tân Sơn. Công trình giáo dục gồm: Trường Mầm non 3 quy hoạch mới, Tiểu học Thành Kim 2 hiện trạng, THCS quy hoạch mới nhằm tránh giao cắt giao thông đối ngoại và đảm bảo bán kính phục vụ.
- Hệ thống thiết chế văn hóa xã hội khu dân cư: Hiện trạng bố trí tại các nhà văn hóa của các tổ dân phố. Bố trí thêm các lô đất chức năng nhà văn hóa tại các vị trí đất nhóm nhà ở phát triển mới theo quy định.
b) Khu vực thương mại, dịch vụ:
- Giai đoạn đến năm 2025 giữ nguyên vị trí hiện trạng chợ Kim Tân (chợ Thành Kim cũ); giai đoạn sau năm 2025, bố trí di chuyển chợ Kim Tân sang vị trí lân cận, đầu tư xây dựng đạt chợ loại II phục vụ cấp vùng, đất chợ Kim Tân hiện trạng chuyển thành đất ở.
- Chợ Thị trấn vị trí hiện trạng được cải tạo nâng cấp, đạt tiêu chuẩn chợ loại III phục vụ cấp đô thị.
- Khu vực tại nút giao Quốc lộ 45 và tuyến tránh hỗ trợ Quốc lộ 45, nút giao tuyến tránh hỗ trợ Quốc lộ 45 và tuyến Đường tỉnh 516 mới, là vị trí thuận lợi giao thương mạnh mẽ, bố trí trung tâm thương mại đầu mối có diện tích lớn, phục vụ cấp vùng.
- Thương mại dịch vụ phụ trợ khu tiểu thủ công nghiệp: Bố trí cụm thương mại dịch vụ tại khu vực phát triển tiểu thủ công nghiệp, nơi bán và giới thiệu sản phẩm và phục vụ dịch vụ công nhân làm việc tại các cơ sở tiểu thủ công nghiệp.
c) Khu vực di tích, tôn giáo:
- Bao gồm đất tôn giáo, tín ngưỡng, di tích hiện trạng có thể kết hợp du lịch tâm linh: Đền Cô Luồng (di tích lịch sử xếp hạng cấp tỉnh), chùa Cảnh Yên (một phần đất của chùa Cảnh Yên, xã Thành Tân, huyện Thạch Thành); nhà thờ đạo làng Ngọc Bồ.
- Khoanh vùng bảo vệ các cụm di tích lịch sử văn hóa, tôn giáo và không gian phát huy giá trị di tích tại khu vực.
d) Khu vực sản xuất kinh doanh:
- Đất công nghiệp may: Quy hoạch mới và dự kiến di chuyển cho nhà máy may ngoài đê sông Bưởi.
- Đất tiểu thủ công nghiệp:
+ Đất tiểu thu công nghiệp 1: Bố trí tại phía Tây tuyến tránh Đường tỉnh 516, dự kiến bố trí các cơ sở sản xuất cơ khí hiện trạng (gây ô nhiễm dân cư cần di chuyển) và quy hoạch mới; nhóm ngành: Cơ khí, gia công chế tạo công trình dân dụng và công cụ, dụng cụ nông nghiệp phục vụ khu vực vùng huyện.
+ Đất tiểu thủ công nghiệp 2: Bố trí tại phía Bắc khu quy hoạch giáp xã Thành Trực, dự kiến bố trí các cơ sở sản xuất làng nghề truyền thống ép mía lấy mật Lâm Thành (gây ô nhiễm dân cư cần di chuyển) và quy hoạch phát triển mới; nhóm ngành: Tiểu thủ công nghiệp làng nghề thực phẩm truyền thống địa phương.
- Đất sản xuất, chế biến nông lâm sản hiện có.
e) Khu chức năng du lịch sinh thái:
- Bao gồm tài nguyên cảnh quan thiên nhiên Hồ Mẫu Ngơn, du lịch Đồng Sung và tài nguyên văn hóa di tích văn hóa đền Cô Luồng, chùa Cảnh Yên, được xác định là nơi có tài nguyên du lịch cần được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch. Hình thành khu vực sinh thái gắn với cảnh quan núi, sông, suối, hồ tự nhiên, định hướng bố trí các chòi, hệ thống đường dạo, các khu vực trải nghiệm leo núi, đạp xe, du thuyền…
- Bố trí các chức năng dịch vụ: Vui chơi giải trí, nhà hàng ăn uống, buôn bán trưng bày các sản phẩm du lịch địa phương…
f) Công viên cây xanh và không gian mở của đô thị:
- Công viên trung tâm tại khu trung tâm phía Đông Nam đô thị, tạo không gian mở của khu vực.
- Quy hoạch đất cây xanh tại các khu vực chức năng mới và bổ sung cây xanh cho các khu vực chức năng hiện trạng, dựa trên quy mô, bán kính phục vụ tối ưu cho cộng đồng dân cư. Bố trí hệ thống hồ cảnh quan rải rác tại các vị trí thuận lợi địa hình, tạo cảnh quan, tạo khoảng mở, vừa có tác dụng điều hòa không khí, điều hòa trữ nước, nhằm thoát nước cho khu vực khi mùa mưa đến.
- Ở các khu ở, nhóm nhà ở bố trí khu văn hóa thể thao tập trung tại 3 khu vực trong đô thị. Tại các tổ dân phố sử dụng khu sinh hoạt văn hóa thể thao (hiện trạng hoặc quy hoạch mới) quy mô nhỏ gắn với nhà văn hóa. Tận dụng các sân thể thao hiện có, bố trí các khu cây xanh công viên, thể dục thể thao mỗi đơn vị ở đảm bảo quy mô bán kính phục vụ đô thị.
- Tận dụng tối đa các yếu tố cây xanh, mặt nước đã có trong đô thị, như sân tập thể thao, các lô đất ven khu dân cư…
h) Đất dự trữ phát triển:
Bố trí các khu vực dự trữ phát triển gồm: Các trung tâm thương mại dịch vụ đầu mối chính của vùng (là trung tâm phân phối luồng hàng hóa và đầu mối các hoạt động thương mại và dịch vụ xã hội chính cấp vùng); đất dân cư mới, đất công trình dịch vụ công cộng, cây xanh đô thị... (bố trí linh hoạt theo các khu vực theo nhà đầu tư chiến lược, đảm bảo chỉ tiêu quy hoạch quy định).