Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1245/QĐ-UBND 2015 quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở Phú Hữu Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/03/2015", "sign_number": "1245/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/03/2015", "sign_number": "1245/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/03/2015", "sign_number": "1245/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/03/2015", "sign_number": "1245/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/03/2015", "sign_number": "1245/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1245/QĐ-UBND 2015 quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở Phú Hữu Quận 9 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở tại phường Phú Hữu, Quận 9 với các nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ như sau:
7.1 Quy hoạch giao thông:

ST T

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới (m)

Chiều rộng (m)

Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

Lề trái (m)

Lề phải (m)

1

Đường D9

Ranh đất phía Nam

Ranh đất phía Bắc

12

3

6

3

3

3

2

Đường D9A

Ranh đất phía Tây

Đường D9

12

3

6

3

-

-

3

Đường N

Đường D9

Đường N3

20

3

6+2+6

3

3

3

4

Đường N1

Đường N

Ranh đất phía Bắc

12

3

6

3

3

3

5

Đường N2

Khu CX3

Đường N

12

3

6

3

3

3

6

Đường N3

Khu CX3 Tây

Ranh đất phía Bắc

12

3

6

3

3

3

- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Công ty TNHH Tư vấn Quốc Tế và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu trong đồ án này.
7.2 Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
...
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía rạch ở phía Tây khu đất quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i= 1/D.
7.3 Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Cát Lái.
- Chỉ tiêu cấp điện: 5 KW/căn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 250KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4 Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy Thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước quy hoạch Ø150 trên đường Vành đai từ nhà máy nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 77÷92 (m3/ngày).
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng dịch vụ bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Ø100 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
7.5 Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a)Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý của khu quy hoạch.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày).
- Tổng lượng nước thải: 50 (m3/ngày).
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300 bố trí ngầm dọc theo các trục đường chính trong khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 (kg/người/ngày).
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt: 0,224 (tấn/ngày).
- Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn thải được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển về khu liên hợp xử lý chất thải rắn của Thành phố theo quy hoạch.
7.6 Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu điện thoại cố định: 1 thuê bao/căn hộ.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm điện thoại Phú Hữu) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7 Đánh giá môi trường chiến lược:
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch của Thành phố.
- Nước thải được xử lý qua bể tự hoại và trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung. Giai đoạn dài hạn nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Thành phố.
- Bố trí diện tích cây xanh và mặt nước nhằm giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị và điều hòa vi khí hậu.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu, không gây ngập úng trong khu vực quy hoạch.
7.8 Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía rạch ở phía Tây khu đất quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i= 1/D.
7.3 Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Cát Lái.
- Chỉ tiêu cấp điện: 5 KW/căn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 250KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4 Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy Thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước quy hoạch Ø150 trên đường Vành đai từ nhà máy nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 77÷92 (m3/ngày).
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng dịch vụ bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Ø100 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
7.5 Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a)Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý của khu quy hoạch.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày).
- Tổng lượng nước thải: 50 (m3/ngày).
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300 bố trí ngầm dọc theo các trục đường chính trong khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 (kg/người/ngày).
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt: 0,224 (tấn/ngày).
- Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn thải được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển về khu liên hợp xử lý chất thải rắn của Thành phố theo quy hoạch.
7.6 Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu điện thoại cố định: 1 thuê bao/căn hộ.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm điện thoại Phú Hữu) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7 Đánh giá môi trường chiến lược:
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch của Thành phố.
- Nước thải được xử lý qua bể tự hoại và trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung. Giai đoạn dài hạn nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Thành phố.
- Bố trí diện tích cây xanh và mặt nước nhằm giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị và điều hòa vi khí hậu.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu, không gây ngập úng trong khu vực quy hoạch.
7.8 Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.