Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND Đề án quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn Hà Giang 2012

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND Đề án quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn Hà Giang 2012

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011
...
6. Tổ chức sản xuất, thị trường và xúc tiến thương mại
a) Tổ chức sản xuất:
- Phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh. Khuyến khích và ưu tiên tối đa phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành nghề nông thôn, các hợp tác xã ngành nghề nông thôn, các hộ sản xuất quy mô lớn, các trang trại...
Gắn chặt nghiên cứu và triển khai sản xuất: Đầu tư chiều sâu vào sản xuất các mặt hàng chất lượng cao, từng bước xây dựng một thương hiệu chung cho các mặt hàng ngành nghề nông thôn của toàn tỉnh. Gắn chặt các chuyên gia, các nhà khoa học, các nhà thiết kế vào khâu phát triển sản phẩm.
Xây dựng các cụm cơ sở ngành nghề, làng nghề: Đầu tư xây dựng và phát triển các cụm cơ sở ngành nghề, làng nghề trên cơ sở xác định các nhu cầu thực tế, không xây dựng trên diện rộng theo phong trào.
Tạo mối liên kết ngành: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để hình thành các mối liên kết giữa các cơ sở sản xuất ở các thành phần kinh tế như câu lạc bộ, hội ngành nghề để hỗ trợ trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và cạnh tranh lành mạnh. Xúc tiến thành lập một số hội ngành nghề cấp tỉnh. Tiếp tục khuyến khích hình thành các hợp tác xã chuyên doanh ngành nghề nông thôn, các tổ hợp tác, các chi hội tại cơ sở, tạo sự liên kết chặt chẽ trong ngành.
b) Thị trường và xúc tiến thương mại:
- Phân định thị trường:
+ Thị trường nội tỉnh: Tổ chức mạng lưới tiêu thụ trong tỉnh trên cơ sở phát triển hệ thống chợ và các trung tâm thương mại. Phát triển mạng lưới tiêu thụ dựa trên tiềm năng du lịch rất lớn của Hà Giang. Tăng cường các công tác quảng bá tiếp thị thông qua các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, tổ chức các cuộc thi chất lượng sản phẩm...
+ Thị trường ngoại tỉnh: Đẩy mạnh việc phát triển các thị trường truyền thống như Hà Nội, Lai Châu, Yên Bái, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình... đối với các mặt hàng và dịch vụ thực phẩm, rượu, vật liệu xây dựng. Đầu tư và thúc đẩy toàn diện việc cung cấp hàng cho thị trường Hà Nội thông qua hàng loạt các kênh phân phối như các nhà hàng, khách sạn, siêu thị. Tiến hành quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng của Hà Nội, giao lưu liên kết kinh tế giữa Lào Cai - Hà Nội và Hải Phòng....
+ Thị trường xuất khẩu: Tập trung đầu tư phát triển theo chiều sâu các mặt hàng xuất khẩu có tiềm năng hiện tại của tỉnh như chè, cây dược liệu, gỗ ván ép, hàng thủ công mỹ nghệ... Thị trường được định hướng chủ yếu là thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Châu Âu. Xây dựng mối liên kết và giao lưu kinh tế và văn hóa giữa Hà Giang và các thành phố có lịch sử lâu đời của các quốc gia trên thế giới như Kyoto (Nhật Bản), Bắc Kinh (Trung Quốc)...Tham gia các chương trình xúc tiến thương mại tại các thị trường mục tiêu, tham dự các hội chợ triển lãm chuyên ngành.
- Chất lượng sản phẩm: Xúc tiến xây dựng một bộ tiêu chuẩn cho các sản phẩm ngành nghề nông thôn của Hà Giang căn cứ trên tiêu chuẩn TCVN của Việt Nam cho các sản phẩm nội địa và tham khảo áp dụng các tiêu chuẩn của các thị trường xuất khẩu mục tiêu cho các mặt hàng xuất khẩu.
- Xây dựng thương hiệu: Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao ý thức và hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho các cơ sở sản xuất, làng nghề, sản phẩm ngành nghề nông thôn của tỉnh, tạo được những thương hiệu mạnh, có sức cạnh tranh cao trên thị trường, đặc biệt thương hiệu gắn liền với văn hóa và lịch sử Hà Giang tiến đến thống nhất một thương hiệu chung cho các sản phẩm đạt tiêu chuẩn của Hà Giang.
- Các hoạt động xúc tiến thương mại khác: Tổ chức định kỳ các hội chợ về ngành nghề nông thôn của tỉnh. Tổ chức cho các doanh nghiệp tiềm năng, các cán bộ chủ chốt của ngành đi khảo sát thị trường mục tiêu của ngành nghề nông thôn Hà Giang. Xây dựng trang web và các tài liệu nhiều ngôn ngữ về các sản phẩm ngành nghề nông thôn của Tỉnh. Xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm ngành nghề nông thôn, các làng nghề. Hỗ trợ các hiệp hội chuyên ngành trong việc tiếp cận thông tin thị trường cũng như các hoạt động xúc tiến thương mại của hiệp hội.
VIII. Nhu cầu vốn đầu tư
1. Về tổng vốn đầu tư cho quy hoạch: 11.834,1 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn cho chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề: 37,5 tỷ đồng
- Vốn hỗ trợ phát triển các làng nghề gắn với du lịch 12 tỷ đồng.
- Vốn hỗ trợ phát triển cụm cơ sở ngành nghề nông thôn: 297,3 tỷ đồng
- Vốn xây dựng mô hình phát triển vùng nguyên liệu gắn với ngành nghề chế biến, bảo quản: 16,5 tỷ đồng.
- Vốn hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: 67 tỷ đồng.
- Vốn xúc tiến thương mại: 57,5 tỷ đồng.
- Chi phí sản xuất hàng năm: 11.346,3 tỷ đồng.
+ Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách trung ương: 290,3 tỷ đồng.
- Vốn ngân sách địa phương: 98,9 tỷ đồng.
- Vốn khác: 98,6 tỷ đồng.
- Chi phí sản xuất hàng năm (vốn góp của dân): 11.346,3 tỷ đồng.
2. Phân kỳ đầu tư:
* Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015: 4.108,5 tỷ đồng. Trong đó:
+ Vốn đầu tư cho chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề: 22,5 tỷ đồng;
+ Vốn đầu tư hỗ trợ phát triển các làng nghề gắn với du lịch: 7,2 tỷ đồng;
+ Vốn hỗ trợ phát triển cụm cơ sở ngành nghề nông thôn: 178,4 tỷ đồng;
+ Vốn xây dựng mô hình phát triển vùng nguyên liệu: 6,6 tỷ đồng;
+ Vốn hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: 26,8 tỷ đồng;
+ Vốn xúc tiến thương mại: 23,0 tỷ đồng;
+ Chi phí sản xuất hàng năm: 3.844,0 tỷ đồng
* Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020: 7.725,6 tỷ đồng. Trong đó:
+ Vốn đầu tư cho chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề: 15,0 tỷ đồng;
+ Vốn đầu tư hỗ trợ phát triển các làng nghề gắn với du lịch: 4,8 tỷ đồng;
+ Vốn xây dựng mô hình phát triển vùng nguyên liệu: 9,9 tỷ đồng;
+ Vốn hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: 40,2 tỷ đồng;
+ Vốn xúc tiến thương mại: 34,5 tỷ đồng;
+ Chi phí sản xuất hàng năm: 7.502,3 tỷ đồng.
IX. Các danh mục dự án ưu tiên đầu tư: Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hà Giang được thực hiện từ nay đến năm 2020. Trên các cơ sở hạng mục đầu tư cho phát triển ngành nghề nông thôn, xác định các chương trình trọng điểm và các dự án ưu tiên đầu tư để triển khai thực hiện quy hoạch có hiệu quả, cụ thể:
- Chương trình bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống, các cụm điểm cơ sở ngành nghề nông thôn; Chương trình đào tạo nghề cho lao động ngành nghề nông thôn.
- Dự án Đầu tư phát triển sản xuất tạo các mặt hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước; Dự án phát triển vùng nguyên liệu lanh, Đay, mây, song, tre trúc, cây dược liệu, chè; Dự án đầu tư hạ tầng cho các cụm điểm ngành nghề nông thôn gắn với các làng nghề, ngành nghề và du lịch; Dự án bảo tồn và củng cố các làng nghề hiện có; Dự án đầu tư xây dựng một số mô hình sơ chế - bảo quản rau, hoa, quả; Dự án đầu tư xây dựng một số mô hình giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm; Dự án phát triển ngành nghề gắn với các tuyến du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Đề án xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ngành nghề nông thôn; Đề án xây dựng thương hiệu sản phẩm ngành nghề nông thôn.

Content:
Tổ chức sản xuất, thị trường và xúc tiến thương mại
a) Tổ chức sản xuất:
- Phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh. Khuyến khích và ưu tiên tối đa phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành nghề nông thôn, các hợp tác xã ngành nghề nông thôn, các hộ sản xuất quy mô lớn, các trang trại...
Gắn chặt nghiên cứu và triển khai sản xuất: Đầu tư chiều sâu vào sản xuất các mặt hàng chất lượng cao, từng bước xây dựng một thương hiệu chung cho các mặt hàng ngành nghề nông thôn của toàn tỉnh. Gắn chặt các chuyên gia, các nhà khoa học, các nhà thiết kế vào khâu phát triển sản phẩm.
Xây dựng các cụm cơ sở ngành nghề, làng nghề: Đầu tư xây dựng và phát triển các cụm cơ sở ngành nghề, làng nghề trên cơ sở xác định các nhu cầu thực tế, không xây dựng trên diện rộng theo phong trào.
Tạo mối liên kết ngành: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để hình thành các mối liên kết giữa các cơ sở sản xuất ở các thành phần kinh tế như câu lạc bộ, hội ngành nghề để hỗ trợ trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và cạnh tranh lành mạnh. Xúc tiến thành lập một số hội ngành nghề cấp tỉnh. Tiếp tục khuyến khích hình thành các hợp tác xã chuyên doanh ngành nghề nông thôn, các tổ hợp tác, các chi hội tại cơ sở, tạo sự liên kết chặt chẽ trong ngành.
b) Thị trường và xúc tiến thương mại:
- Phân định thị trường:
+ Thị trường nội tỉnh: Tổ chức mạng lưới tiêu thụ trong tỉnh trên cơ sở phát triển hệ thống chợ và các trung tâm thương mại. Phát triển mạng lưới tiêu thụ dựa trên tiềm năng du lịch rất lớn của Hà Giang. Tăng cường các công tác quảng bá tiếp thị thông qua các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, tổ chức các cuộc thi chất lượng sản phẩm...
+ Thị trường ngoại tỉnh: Đẩy mạnh việc phát triển các thị trường truyền thống như Hà Nội, Lai Châu, Yên Bái, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình... đối với các mặt hàng và dịch vụ thực phẩm, rượu, vật liệu xây dựng. Đầu tư và thúc đẩy toàn diện việc cung cấp hàng cho thị trường Hà Nội thông qua hàng loạt các kênh phân phối như các nhà hàng, khách sạn, siêu thị. Tiến hành quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng của Hà Nội, giao lưu liên kết kinh tế giữa Lào Cai - Hà Nội và Hải Phòng....
+ Thị trường xuất khẩu: Tập trung đầu tư phát triển theo chiều sâu các mặt hàng xuất khẩu có tiềm năng hiện tại của tỉnh như chè, cây dược liệu, gỗ ván ép, hàng thủ công mỹ nghệ... Thị trường được định hướng chủ yếu là thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Châu Âu. Xây dựng mối liên kết và giao lưu kinh tế và văn hóa giữa Hà Giang và các thành phố có lịch sử lâu đời của các quốc gia trên thế giới như Kyoto (Nhật Bản), Bắc Kinh (Trung Quốc)...Tham gia các chương trình xúc tiến thương mại tại các thị trường mục tiêu, tham dự các hội chợ triển lãm chuyên ngành.
- Chất lượng sản phẩm: Xúc tiến xây dựng một bộ tiêu chuẩn cho các sản phẩm ngành nghề nông thôn của Hà Giang căn cứ trên tiêu chuẩn TCVN của Việt Nam cho các sản phẩm nội địa và tham khảo áp dụng các tiêu chuẩn của các thị trường xuất khẩu mục tiêu cho các mặt hàng xuất khẩu.
- Xây dựng thương hiệu: Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao ý thức và hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho các cơ sở sản xuất, làng nghề, sản phẩm ngành nghề nông thôn của tỉnh, tạo được những thương hiệu mạnh, có sức cạnh tranh cao trên thị trường, đặc biệt thương hiệu gắn liền với văn hóa và lịch sử Hà Giang tiến đến thống nhất một thương hiệu chung cho các sản phẩm đạt tiêu chuẩn của Hà Giang.
- Các hoạt động xúc tiến thương mại khác: Tổ chức định kỳ các hội chợ về ngành nghề nông thôn của tỉnh. Tổ chức cho các doanh nghiệp tiềm năng, các cán bộ chủ chốt của ngành đi khảo sát thị trường mục tiêu của ngành nghề nông thôn Hà Giang. Xây dựng trang web và các tài liệu nhiều ngôn ngữ về các sản phẩm ngành nghề nông thôn của Tỉnh. Xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm ngành nghề nông thôn, các làng nghề. Hỗ trợ các hiệp hội chuyên ngành trong việc tiếp cận thông tin thị trường cũng như các hoạt động xúc tiến thương mại của hiệp hội.
VIII. Nhu cầu vốn đầu tư
1. Về tổng vốn đầu tư cho quy hoạch: 11.834,1 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn cho chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề: 37,5 tỷ đồng
- Vốn hỗ trợ phát triển các làng nghề gắn với du lịch 12 tỷ đồng.
- Vốn hỗ trợ phát triển cụm cơ sở ngành nghề nông thôn: 297,3 tỷ đồng
- Vốn xây dựng mô hình phát triển vùng nguyên liệu gắn với ngành nghề chế biến, bảo quản: 16,5 tỷ đồng.
- Vốn hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: 67 tỷ đồng.
- Vốn xúc tiến thương mại: 57,5 tỷ đồng.
- Chi phí sản xuất hàng năm: 11.346,3 tỷ đồng.
+ Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách trung ương: 290,3 tỷ đồng.
- Vốn ngân sách địa phương: 98,9 tỷ đồng.
- Vốn khác: 98,6 tỷ đồng.
- Chi phí sản xuất hàng năm (vốn góp của dân): 11.346,3 tỷ đồng.
2. Phân kỳ đầu tư:
* Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015: 4.108,5 tỷ đồng. Trong đó:
+ Vốn đầu tư cho chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề: 22,5 tỷ đồng;
+ Vốn đầu tư hỗ trợ phát triển các làng nghề gắn với du lịch: 7,2 tỷ đồng;
+ Vốn hỗ trợ phát triển cụm cơ sở ngành nghề nông thôn: 178,4 tỷ đồng;
+ Vốn xây dựng mô hình phát triển vùng nguyên liệu: 6,6 tỷ đồng;
+ Vốn hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: 26,8 tỷ đồng;
+ Vốn xúc tiến thương mại: 23,0 tỷ đồng;
+ Chi phí sản xuất hàng năm: 3.844,0 tỷ đồng
* Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020: 7.725,6 tỷ đồng. Trong đó:
+ Vốn đầu tư cho chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề: 15,0 tỷ đồng;
+ Vốn đầu tư hỗ trợ phát triển các làng nghề gắn với du lịch: 4,8 tỷ đồng;
+ Vốn xây dựng mô hình phát triển vùng nguyên liệu: 9,9 tỷ đồng;
+ Vốn hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: 40,2 tỷ đồng;
+ Vốn xúc tiến thương mại: 34,5 tỷ đồng;
+ Chi phí sản xuất hàng năm: 7.502,3 tỷ đồng.
IX. Các danh mục dự án ưu tiên đầu tư: Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hà Giang được thực hiện từ nay đến năm 2020. Trên các cơ sở hạng mục đầu tư cho phát triển ngành nghề nông thôn, xác định các chương trình trọng điểm và các dự án ưu tiên đầu tư để triển khai thực hiện quy hoạch có hiệu quả, cụ thể:
- Chương trình bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống, các cụm điểm cơ sở ngành nghề nông thôn; Chương trình đào tạo nghề cho lao động ngành nghề nông thôn.
- Dự án Đầu tư phát triển sản xuất tạo các mặt hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước; Dự án phát triển vùng nguyên liệu lanh, Đay, mây, song, tre trúc, cây dược liệu, chè; Dự án đầu tư hạ tầng cho các cụm điểm ngành nghề nông thôn gắn với các làng nghề, ngành nghề và du lịch; Dự án bảo tồn và củng cố các làng nghề hiện có; Dự án đầu tư xây dựng một số mô hình sơ chế - bảo quản rau, hoa, quả; Dự án đầu tư xây dựng một số mô hình giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm; Dự án phát triển ngành nghề gắn với các tuyến du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Đề án xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ngành nghề nông thôn; Đề án xây dựng thương hiệu sản phẩm ngành nghề nông thôn.