Document: Điều 1 Quyết định 695/QĐ-BYT đính chính danh mục thuốc đông y phạm vi thanh toán quỹ Bảo hiểm y tế 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "695/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "695/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "695/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "695/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "695/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 695/QĐ-BYT đính chính danh mục thuốc đông y phạm vi thanh toán quỹ Bảo hiểm y tế 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Đính chính lỗi kỹ thuật tại Danh Mục ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 như sau:
1. Danh Mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 được đính chính một số Điểm như sau:
a) Đính chính thuốc số thứ tự 26 (cột 1) có thành phần “Diệp hạ châu, Nhân trần, Cỏ nhọ nồi, Râu ngô/Râu bắp, (Kim ngân hoa), (Nghệ)” thành “Diệp hạ châu, Nhân trần, Cỏ nhọ nồi, (Râu ngô/Râu bắp), (Kim ngân hoa), (Nghệ)”.
b) Đính chính thuốc số thứ tự 28 (cột 1) có thành phần “Diệp hạ châu, Xuyên tâm liên, Bồ công anh, Cỏ mực” thành “Diệp hạ châu/Diệp hạ châu đắng, Xuyên tâm liên, Bồ công anh, Cỏ mực”.
c) Đính chính thuốc số thứ tự 34 (cột 1) có thành phần “Kim ngân hoa, Nhân trần, Thương nhĩ tử, Nghệ, Sinh địa, Bồ công anh, Cam thảo” thành “Kim ngân hoa, Nhân trần/Nhân trần tía, Thương nhĩ tử, Nghệ, Sinh địa, Bồ công anh, Cam thảo”.
d) Đính chính thuốc số thứ tự 58 (cột 1) có thành phần “Độc hoạt, Quế chi/Quế nhục, Phòng phong, Đương quy, Tế tân (Dây đau xương), Xuyên khung, Tần giao, Bạch thược, Tang ký sinh, Sinh địa/Thục địa/Địa hoàng, Đỗ trọng, Ngưu tất, Phục linh/Bạch linh, Cam thảo, (Đảng sâm/Nhân sâm)'” thành “Độc hoạt, Quế chi/Quế nhục, Phòng phong, Đương quy, Tế tân/Dây đau xương, Xuyên khung, Tần giao, Bạch thược, Tang ký sinh, Sinh địa/Thục địa/Địa hoàng, Đỗ trọng, Ngưu tất, Phục linh/Bạch linh, Cam thảo, (Đảng sâm/Nhân sâm)”.
e) Đính chính thuốc số thứ tự 88 (cột 1) có thành phần “Chỉ thực, Nhân sâm/Đảng sâm, Bạch truật, Bạch linh/Phục linh, Bán hạ, Mạch nha, Hậu phác, Cam thảo, Can khương, Hoàng liên, (Ngô thù du)” thành “Chỉ thực, Nhân sâm/Đảng sâm, Bạch truật, Bạch linh/Phục linh, Bán hạ, Mạch nha, Hậu phác, Cam thảo, Can khương, Hoàng liên/Ngô thù du”.
f) Đính chính thuốc số thứ tự 141 (cột 1) có thành phần “Toan táo nhân, Đương quy, Hoài sơn, Nhục thung dung, Kỷ tử, Ngũ vị tử, Ích trí nhân, Hổ phách, Thiên trúc hoàng, Long cốt, Xương bồ, Thiên ma, Đan sâm, Nhân sâm, Trắc bách diệp” thành “Toan táo nhân, Đương quy, Hoài sơn, Nhục thung dung, Kỷ tử, Ngũ vị tử, Ích trí nhân, Hổ phách, Thiên trúc hoàng, Long cốt, Tiết xương bồ, Thiên ma, Đan sâm, Nhân sâm, Trắc bách diệp”.
g) Đính chính thuốc số thứ tự 143 (cột 1) có thành phần “Xuyên khung, Tần giao, Bạch chỉ, Đương quy, Mạch môn, Hồng sâm, Ngô thù du, Ngũ vị tử, Băng phiến” thành “Xuyên khung, Tần giao, Bạch chỉ, Đương quy, Mạch môn, Hồng sâm, Ngô thù du, Ngũ vị tử, Băng phiến/Borneol”.
h) Đính chính thuốc số thứ tự 158 (cột 1) có thành phần “Tỳ bà diệp, Cát cánh, Bách bộ, Tiền hồ, Tang bạch bì, Thiên môn, Bạch linh/Phục linh, Cam thảo, Hoàng cầm, (Cineol/Menthol)” thành “Bách bộ, Tiền hồ, Tang bạch bì, Thiên môn, Bạch linh, Cam thảo, Hoàng cầm, Cineol, (Menthol)”.
k) Đính chính thuốc số thứ tự 196 (cột 1) có thành phần “Đảng sâm, Bạch linh, Bạch truật, Cam thảo, Thục địa, Bạch thược, Đương quy, Xuyên khung, Ích mẫu” thành “Đảng sâm, Bạch linh/Phục linh, Bạch truật, Cam thảo, Thục địa, Bạch thược, Đương quy, Xuyên khung, Ích mẫu”.
l) Đính chính thuốc số thứ tự 223 (cột 1) có thành phần “Mã tiền, Huyết giác, Ô đầu, Đại hồi, Long não, Một dược, Địa liền, Nhũ hương, Đinh hương, Quế, Gừng, Methyl salicylat, Gelatin, Ethanol” thành “Mã tiền, Huyết giác, Ô đầu, Đại hồi, Long não, Một dược, Địa liền, Nhũ hương, Đinh hương, Quế, Gừng, Methyl salicylat, Glycerin, Ethanol”.
2. Danh Mục vị thuốc y học cổ truyền ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 được đính chính một số Điểm như sau:
a) Đính chính tên vị thuốc “Đương quy (Toàn quy)” (số thứ tự 296, cột 1) thành “Đương quy (Toàn quy, Quy đầu, Quy vỹ/quy râu)”.
b) Đính chính nguồn gốc vị thuốc “Thục địa” (số thứ tự 301, cột 1) “N” thành “N-B”.

Content:
Điều 1. Đính chính lỗi kỹ thuật tại Danh Mục ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 như sau:
1. Danh Mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 được đính chính một số Điểm như sau:
a) Đính chính thuốc số thứ tự 26 (cột 1) có thành phần “Diệp hạ châu, Nhân trần, Cỏ nhọ nồi, Râu ngô/Râu bắp, (Kim ngân hoa), (Nghệ)” thành “Diệp hạ châu, Nhân trần, Cỏ nhọ nồi, (Râu ngô/Râu bắp), (Kim ngân hoa), (Nghệ)”.
b) Đính chính thuốc số thứ tự 28 (cột 1) có thành phần “Diệp hạ châu, Xuyên tâm liên, Bồ công anh, Cỏ mực” thành “Diệp hạ châu/Diệp hạ châu đắng, Xuyên tâm liên, Bồ công anh, Cỏ mực”.
c) Đính chính thuốc số thứ tự 34 (cột 1) có thành phần “Kim ngân hoa, Nhân trần, Thương nhĩ tử, Nghệ, Sinh địa, Bồ công anh, Cam thảo” thành “Kim ngân hoa, Nhân trần/Nhân trần tía, Thương nhĩ tử, Nghệ, Sinh địa, Bồ công anh, Cam thảo”.
d) Đính chính thuốc số thứ tự 58 (cột 1) có thành phần “Độc hoạt, Quế chi/Quế nhục, Phòng phong, Đương quy, Tế tân (Dây đau xương), Xuyên khung, Tần giao, Bạch thược, Tang ký sinh, Sinh địa/Thục địa/Địa hoàng, Đỗ trọng, Ngưu tất, Phục linh/Bạch linh, Cam thảo, (Đảng sâm/Nhân sâm)'” thành “Độc hoạt, Quế chi/Quế nhục, Phòng phong, Đương quy, Tế tân/Dây đau xương, Xuyên khung, Tần giao, Bạch thược, Tang ký sinh, Sinh địa/Thục địa/Địa hoàng, Đỗ trọng, Ngưu tất, Phục linh/Bạch linh, Cam thảo, (Đảng sâm/Nhân sâm)”.
e) Đính chính thuốc số thứ tự 88 (cột 1) có thành phần “Chỉ thực, Nhân sâm/Đảng sâm, Bạch truật, Bạch linh/Phục linh, Bán hạ, Mạch nha, Hậu phác, Cam thảo, Can khương, Hoàng liên, (Ngô thù du)” thành “Chỉ thực, Nhân sâm/Đảng sâm, Bạch truật, Bạch linh/Phục linh, Bán hạ, Mạch nha, Hậu phác, Cam thảo, Can khương, Hoàng liên/Ngô thù du”.
f) Đính chính thuốc số thứ tự 141 (cột 1) có thành phần “Toan táo nhân, Đương quy, Hoài sơn, Nhục thung dung, Kỷ tử, Ngũ vị tử, Ích trí nhân, Hổ phách, Thiên trúc hoàng, Long cốt, Xương bồ, Thiên ma, Đan sâm, Nhân sâm, Trắc bách diệp” thành “Toan táo nhân, Đương quy, Hoài sơn, Nhục thung dung, Kỷ tử, Ngũ vị tử, Ích trí nhân, Hổ phách, Thiên trúc hoàng, Long cốt, Tiết xương bồ, Thiên ma, Đan sâm, Nhân sâm, Trắc bách diệp”.
g) Đính chính thuốc số thứ tự 143 (cột 1) có thành phần “Xuyên khung, Tần giao, Bạch chỉ, Đương quy, Mạch môn, Hồng sâm, Ngô thù du, Ngũ vị tử, Băng phiến” thành “Xuyên khung, Tần giao, Bạch chỉ, Đương quy, Mạch môn, Hồng sâm, Ngô thù du, Ngũ vị tử, Băng phiến/Borneol”.
h) Đính chính thuốc số thứ tự 158 (cột 1) có thành phần “Tỳ bà diệp, Cát cánh, Bách bộ, Tiền hồ, Tang bạch bì, Thiên môn, Bạch linh/Phục linh, Cam thảo, Hoàng cầm, (Cineol/Menthol)” thành “Bách bộ, Tiền hồ, Tang bạch bì, Thiên môn, Bạch linh, Cam thảo, Hoàng cầm, Cineol, (Menthol)”.
k) Đính chính thuốc số thứ tự 196 (cột 1) có thành phần “Đảng sâm, Bạch linh, Bạch truật, Cam thảo, Thục địa, Bạch thược, Đương quy, Xuyên khung, Ích mẫu” thành “Đảng sâm, Bạch linh/Phục linh, Bạch truật, Cam thảo, Thục địa, Bạch thược, Đương quy, Xuyên khung, Ích mẫu”.
l) Đính chính thuốc số thứ tự 223 (cột 1) có thành phần “Mã tiền, Huyết giác, Ô đầu, Đại hồi, Long não, Một dược, Địa liền, Nhũ hương, Đinh hương, Quế, Gừng, Methyl salicylat, Gelatin, Ethanol” thành “Mã tiền, Huyết giác, Ô đầu, Đại hồi, Long não, Một dược, Địa liền, Nhũ hương, Đinh hương, Quế, Gừng, Methyl salicylat, Glycerin, Ethanol”.
2. Danh Mục vị thuốc y học cổ truyền ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 được đính chính một số Điểm như sau:
a) Đính chính tên vị thuốc “Đương quy (Toàn quy)” (số thứ tự 296, cột 1) thành “Đương quy (Toàn quy, Quy đầu, Quy vỹ/quy râu)”.
b) Đính chính nguồn gốc vị thuốc “Thục địa” (số thứ tự 301, cột 1) “N” thành “N-B”.