Document: Điều 18 Quyết định 31/2020/QĐ-UBND quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực tư pháp Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 18 Quyết định 31/2020/QĐ-UBND quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực tư pháp Bình Định có nội dung như sau:

Điều 18. Báo cáo tổng kết công tác tư pháp hằng năm
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phòng Tư pháp cấp huyện;
c) Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
d) Tổ chức hành nghề Luật sư; Tổ chức hành nghề công chứng; Tổ chức đấu giá tài sản; Tổ chức giám định tư pháp; Tổ chức hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh;
đ) Sở Tư pháp.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Phòng Tư pháp cấp huyện;
b) Sở Tư pháp;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: Năm (01 lần/năm).
4. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo: Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này, cụ thể như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã: Khoản 2 và đểm 4.1 khoản 4 Mục II; Mục III; Mục IV theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
b) Phòng Tư pháp cấp huyện: Khoản 1, khoản 2 và đểm 4.1 khoản 4 Mục II; Mục III; Mục IV theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
c) Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: Khoản 2, khoản 6 Mục II; Mục III; Mục IV theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
d) Tổ chức hành nghề Luật sư: Tiết a điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
đ) Tổ chức hành nghề công chứng: Tiết b điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
e) Tổ chức đấu giá tài sản: Tiết c điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
g) Tổ chức giám định tư pháp: Tiết d điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
h) Tổ chức hành nghề quản lý, thanh lý tài sản: Tiết đ điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
i) Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh: Điểm 5.2 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
k) Sở Tư pháp: Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
5. Quy trình thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Phòng Tư pháp cấp huyện theo địa bàn quản lý;
b) Các cơ quan, đơn vị tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này tổng hợp, báo cáo Sở Tư pháp;
c) Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 18. Báo cáo tổng kết công tác tư pháp hằng năm
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phòng Tư pháp cấp huyện;
c) Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
d) Tổ chức hành nghề Luật sư; Tổ chức hành nghề công chứng; Tổ chức đấu giá tài sản; Tổ chức giám định tư pháp; Tổ chức hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh;
đ) Sở Tư pháp.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Phòng Tư pháp cấp huyện;
b) Sở Tư pháp;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: Năm (01 lần/năm).
4. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo: Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này, cụ thể như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã: Khoản 2 và đểm 4.1 khoản 4 Mục II; Mục III; Mục IV theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
b) Phòng Tư pháp cấp huyện: Khoản 1, khoản 2 và đểm 4.1 khoản 4 Mục II; Mục III; Mục IV theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
c) Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: Khoản 2, khoản 6 Mục II; Mục III; Mục IV theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
d) Tổ chức hành nghề Luật sư: Tiết a điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
đ) Tổ chức hành nghề công chứng: Tiết b điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
e) Tổ chức đấu giá tài sản: Tiết c điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
g) Tổ chức giám định tư pháp: Tiết d điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
h) Tổ chức hành nghề quản lý, thanh lý tài sản: Tiết đ điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
i) Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh: Điểm 5.2 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
k) Sở Tư pháp: Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
5. Quy trình thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Phòng Tư pháp cấp huyện theo địa bàn quản lý;
b) Các cơ quan, đơn vị tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này tổng hợp, báo cáo Sở Tư pháp;
c) Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.