Document: Điều 5 Nghị định 352-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/10/1990", "sign_number": "352-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/10/1990", "sign_number": "352-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/10/1990", "sign_number": "352-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/10/1990", "sign_number": "352-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/10/1990", "sign_number": "352-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 5 Nghị định 352-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt có nội dung như sau:

Điều 5. Giá tính thuế của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán thực tế đã có thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất.
Đối với hàng gia công, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán buôn của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương đã có có thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất bán ra.
Trường hợp cơ sở sản xuất không có đầy đủ các điều kiện xác định được giá thì giá tính thuế là giá bán trung bình trên thị trường do cơ quan thuế cấp tỉnh hoặc cấp tương đương quy định cho từng thời kỳ. Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên, cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương phải điều chỉnh lại giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với trường hợp trao đổi hàng hoá hoặc cung ứng hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cho nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt nội bộ hoặc để biếu tặng người khác thì giá tính thuế là giá bán buôn cùng loại hàng hoá đó của cơ sở sản xuất.

Content:
Điều 5. Giá tính thuế của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán thực tế đã có thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất.
Đối với hàng gia công, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán buôn của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương đã có có thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất bán ra.
Trường hợp cơ sở sản xuất không có đầy đủ các điều kiện xác định được giá thì giá tính thuế là giá bán trung bình trên thị trường do cơ quan thuế cấp tỉnh hoặc cấp tương đương quy định cho từng thời kỳ. Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên, cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương phải điều chỉnh lại giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với trường hợp trao đổi hàng hoá hoặc cung ứng hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cho nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt nội bộ hoặc để biếu tặng người khác thì giá tính thuế là giá bán buôn cùng loại hàng hoá đó của cơ sở sản xuất.