Document: Điều 3 Nghị định 406-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Cơ khí và Luyện kim

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/1979", "sign_number": "406-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/1979", "sign_number": "406-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/1979", "sign_number": "406-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/1979", "sign_number": "406-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/1979", "sign_number": "406-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 406-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Cơ khí và Luyện kim có nội dung như sau:

Điều 3. : - Bộ Cơ khí và luyện kim có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu xây dựng trình Hội đồng Chính phủ quyết định các dự toán quy hoạch phát triển hai ngành cơ khí và luyện kim;
Hướng dẫn xây dựng quy hoạch cơ khí của các địa phương;
Tham gia ý kiến vào quy hoạch cơ khí của các ngành;
Kiến nghị các biện pháp bảo đảm cho sự phát triển của toàn ngành được cân đối và mang lại hiệu quả.
2. Tham gia với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước thẩm tra trình Thủ tướng Chính phủ xét duyệt nhiệm vụ thiết kế các công trình cơ khí trên hạn ngạch của các Bộ và các địa phương.
3. Tham gia ý kiến với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước về kế hoạch sản xuất 5 năm và hàng năm của toàn ngành cơ khí.
4. Tổng hợp nhu cầu, cân đối năng lực sản xuất, phân công sản xuất đối với các chuyên ngành cơ khí chế tạo được Hội đồng Chính phủ giao thống nhất quản lý.
5. Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm từ đầu tư xây dựng cơ bản đến sản xuất của Bộ.
Duyệt các dự án kế hoạch của các đơn vị và liên hiệp sản xuất theo ngành trực thuộc Bộ, chỉ đạo các đơn vị ấy thực hiện Kế hoạch Nhà nước.
6. Tổ chức và trực tiếp quản lý các lực lượng khảo sát, thiết kế và thi công. Tự tổ chức thi công một số công trình của Bộ do Hội đồng Chính phủ giao.
7. Nghiên cứu ban hành hoặc đề nghị ban hành những tiêu chuẩn (tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam), định mức kinh tế-kỹ thuật, chế độ, chính sách có liên quan đến hai ngành cơ khí và luyện kim.
Cùng với Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý kỹ thuật trong toàn ngành.
8. Nghiên cứu hoặc phối hợp nghiên cứu cùng với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và Ủy ban quan hệ kinh tế với nước ngoài kiến nghị với Hội đồng Chính phủ về chủ trương, chính sách và kế hoạch hợp tác kinh tế và khoa học-kỹ thuật với nước ngoài của hai ngành cơ khí và luyện kim.
Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các ban thường trực về cơ khí, kỹ thuật điện, điện tử, luyện kim trong Hội đồng tương trợ kinh tế.
Tổ chức thực hiện các kế hoạch hợp tác kinh tế và khoa học-kỹ thuật được giao theo đúng luật pháp và quy định của Nhà nước.
9. Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật ngành cơ khí và luyện kim cho Bộ, các ngành và các địa phương theo sự phân công và chỉ tiêu kế hoạch do Hội đồng Chính phủ giao.
10. Xây dựng những đơn vị sản xuất kinh doanh, cơ quan nghiên cứu, sự nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước của Bộ.

Content:
Điều 3. : - Bộ Cơ khí và luyện kim có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu xây dựng trình Hội đồng Chính phủ quyết định các dự toán quy hoạch phát triển hai ngành cơ khí và luyện kim;
Hướng dẫn xây dựng quy hoạch cơ khí của các địa phương;
Tham gia ý kiến vào quy hoạch cơ khí của các ngành;
Kiến nghị các biện pháp bảo đảm cho sự phát triển của toàn ngành được cân đối và mang lại hiệu quả.
2. Tham gia với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước thẩm tra trình Thủ tướng Chính phủ xét duyệt nhiệm vụ thiết kế các công trình cơ khí trên hạn ngạch của các Bộ và các địa phương.
3. Tham gia ý kiến với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước về kế hoạch sản xuất 5 năm và hàng năm của toàn ngành cơ khí.
4. Tổng hợp nhu cầu, cân đối năng lực sản xuất, phân công sản xuất đối với các chuyên ngành cơ khí chế tạo được Hội đồng Chính phủ giao thống nhất quản lý.
5. Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm từ đầu tư xây dựng cơ bản đến sản xuất của Bộ.
Duyệt các dự án kế hoạch của các đơn vị và liên hiệp sản xuất theo ngành trực thuộc Bộ, chỉ đạo các đơn vị ấy thực hiện Kế hoạch Nhà nước.
6. Tổ chức và trực tiếp quản lý các lực lượng khảo sát, thiết kế và thi công. Tự tổ chức thi công một số công trình của Bộ do Hội đồng Chính phủ giao.
7. Nghiên cứu ban hành hoặc đề nghị ban hành những tiêu chuẩn (tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam), định mức kinh tế-kỹ thuật, chế độ, chính sách có liên quan đến hai ngành cơ khí và luyện kim.
Cùng với Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý kỹ thuật trong toàn ngành.
8. Nghiên cứu hoặc phối hợp nghiên cứu cùng với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và Ủy ban quan hệ kinh tế với nước ngoài kiến nghị với Hội đồng Chính phủ về chủ trương, chính sách và kế hoạch hợp tác kinh tế và khoa học-kỹ thuật với nước ngoài của hai ngành cơ khí và luyện kim.
Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các ban thường trực về cơ khí, kỹ thuật điện, điện tử, luyện kim trong Hội đồng tương trợ kinh tế.
Tổ chức thực hiện các kế hoạch hợp tác kinh tế và khoa học-kỹ thuật được giao theo đúng luật pháp và quy định của Nhà nước.
9. Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật ngành cơ khí và luyện kim cho Bộ, các ngành và các địa phương theo sự phân công và chỉ tiêu kế hoạch do Hội đồng Chính phủ giao.
10. Xây dựng những đơn vị sản xuất kinh doanh, cơ quan nghiên cứu, sự nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước của Bộ.