Document: Điều 6 Thông tư 30/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/06/2013", "sign_number": "30/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/06/2013", "sign_number": "30/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/06/2013", "sign_number": "30/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/06/2013", "sign_number": "30/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/06/2013", "sign_number": "30/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 30/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt có nội dung như sau:

Điều 6. Lập, xét duyệt phương án tổng thể khai hoang, phục hóa, cải tạo đất trồng lúa, đất trồng trọt khác của địa phương
1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa trong từng thời kỳ của địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án của địa phương (cho cả thời kỳ và từng năm); gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Nội dung phương án tổng thể:
a) Quy định độ dầy lớp đất mặt của đất chuyên trồng lúa nước cần bóc khi được chuyển mục đích sử dụng phù hợp với từng loại đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh;
b) Xác định vị trí, diện tích thửa đất, khoanh đất trồng lúa kém chất lượng hoặc đất trồng trọt khác cần được cải tạo bằng việc sử dụng lớp đất mặt được bóc từ đất chuyên trồng lúa nước khi được chuyển mục đích sử dụng;
c) Xác định vị trí, diện tích thửa đất cần khai hoang, phục hóa và đất lúa khác cần được cải tạo thành đất chuyên trồng lúa nước để bù diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất khi được chuyển mục đích sử dụng.
3. Phương án tổng thể phải được lập và xét duyệt đồng thời hoặc chậm nhất sáu (06) tháng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương được xét duyệt.
4. Phương án tổng thể được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân các cấp và trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.

Content:
Điều 6. Lập, xét duyệt phương án tổng thể khai hoang, phục hóa, cải tạo đất trồng lúa, đất trồng trọt khác của địa phương
1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa trong từng thời kỳ của địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án của địa phương (cho cả thời kỳ và từng năm); gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Nội dung phương án tổng thể:
a) Quy định độ dầy lớp đất mặt của đất chuyên trồng lúa nước cần bóc khi được chuyển mục đích sử dụng phù hợp với từng loại đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh;
b) Xác định vị trí, diện tích thửa đất, khoanh đất trồng lúa kém chất lượng hoặc đất trồng trọt khác cần được cải tạo bằng việc sử dụng lớp đất mặt được bóc từ đất chuyên trồng lúa nước khi được chuyển mục đích sử dụng;
c) Xác định vị trí, diện tích thửa đất cần khai hoang, phục hóa và đất lúa khác cần được cải tạo thành đất chuyên trồng lúa nước để bù diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất khi được chuyển mục đích sử dụng.
3. Phương án tổng thể phải được lập và xét duyệt đồng thời hoặc chậm nhất sáu (06) tháng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương được xét duyệt.
4. Phương án tổng thể được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân các cấp và trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.