Document: Điều 1 Quyết định 2547/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch bảo vệ phát triển rừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/12/2012", "sign_number": "2547/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/12/2012", "sign_number": "2547/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/12/2012", "sign_number": "2547/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/12/2012", "sign_number": "2547/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/12/2012", "sign_number": "2547/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2547/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch bảo vệ phát triển rừng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2015, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Về mục tiêu:
a) Quản lý bảo vệ và phát triển có hiệu quả vốn rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, chống suy thoái nguồn tài nguyên rừng; sử dụng và trồng rừng trên diện tích có khả năng trồng rừng để nâng tỷ lệ độ che phủ của rừng đến năm 2015 đạt 41,0% (tính cả cây công nghiệp và cây lâu năm là 53%); giảm thiểu tình trạng khô hạn, cháy rừng; nâng cao công tác quản lý bảo vệ rừng và chống lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép;
b) Phấn đấu đến năm 2015, giá trị gia tăng ngành lâm nghiệp đạt từ 10 - 13% giá trị gia tăng của ngành nông, lâm, thuỷ sản;
c) Bảo vệ và phát triển vốn rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, chống suy thoái nguồn tài nguyên rừng, thực hiện xã hội hoá nghề rừng trên cơ sở tổ chức, quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên rừng, giao đất, giao rừng nhằm giải quyết tốt mục tiêu phòng hộ, an ninh môi trường;
d) Đáp ứng nhu cầu nguồn nguyên liệu cho phát triển công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản và lâm sản ngoài gỗ góp phần vào công cuộc đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh đồng thời đáp ứng nhu cầu gỗ tiêu dùng của nhân dân;
đ) Nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp thông qua việc cải thiện một cách hợp lý cơ cấu cây trồng lâm nghiệp. Phát triển các loài cây trồng có tác dụng tốt về bảo vệ môi trường và có hiệu quả cao về kinh tế, xã hội. Xây dựng nền lâm nghiệp phát triển bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động;
e) Thực hiện xã hội hoá hoạt động lâm nghiệp để huy động ngày càng tăng sự đóng góp của các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội và nhân dân vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao mức sống người dân vùng nông thôn, miền núi và giữ vững an ninh quốc phòng.
2. Về nhiệm vụ:
a) Quản lý bền vững và có hiệu quả 172.935 ha đất rừng sản xuất, trong đó 33.775 ha rừng trồng (bao gồm rừng nguyên liệu công nghiệp tập trung, lâm sản ngoài gỗ…); 115.365 ha rừng tự nhiên và 23.795 ha đất chưa có rừng;
b) Quy hoạch hợp lý, quản lý và sử dụng có hiệu quả diện tích 143.456 ha đất rừng phòng hộ và 32.173 ha đất rừng đặc dụng;
c) Phấn đấu đến năm 2015 trồng rừng mới trên đất chưa có rừng 3.801 ha; trồng lại rừng sau cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt theo chủ trương của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và tùy theo tình hình cụ thể của địa phương; trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng 12.099 ha; giao khoán đất trồng rừng sản xuất theo Nghị định 135/2005/NĐ-CP của Chính phủ 4.747 ha;
d) Khoanh nuôi phục hồi 11.183 ha;
đ) Trồng cây phân tán: 03 triệu cây/năm;
e) Sản lượng gỗ rừng trồng 90.000 m3/năm;
g) Khai thác tận dụng lâm sản trên diện tích 1.515 ha rừng được phép chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác không phải lâm nghiệp và diện tích cải tại rừng theo chủ trương của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và tình hình cụ thể của địa phương;
h) Khai thác rừng trồng 12.099 ha để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến lâm sản, bột giấy và xuất khẩu;
i) Khai thác củi dùng cho khu vực nông thôn duy trì ở mức 100.000 m3/năm;
j) Tạo thêm 30.000 việc làm mới trong lâm nghiệp (bao gồm cả khu vực chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ).
3. Kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp giai đoạn 2011 – 2015
3.1. Diện tích 03 loại rừng toàn tỉnh đến năm 2015:
Đơn vị tính: ha

TT

Đơn vị hành chính

Tổng

Phân theo chức năng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

Tổng cộng

348.564

32.173

143.456

172.935

1

H. Bắc Bình

90.796

44.071

46.725

2

H. Đức Linh

6.077

2.351

3.726

3

H. Hàm Tân

18.858

6.906

11.952

4

H. Hàm Thuận Bắc

64.922

37.311

27.610

5

H. Hàm Thuận Nam

48.204

17.856

9.543

20.806

6

H. Phú Quý

200

200

7

H. Tánh Linh

65.953

14.317

13.552

38.084

8

TP. Phan Thiết

2.641

2.641

9

H. Tuy Phong

49.621

29.523

20.098

10

TX. La Gi

1.294

1.294

(có phụ biểu chi tiết đến từng đơn vị chủ rừng kèm theo)
3.2. Tổng hợp quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trong kỳ kế hoạch giai đoạn 2011-2015:
Đơn vị tính: ha

TT

Đơn vị hành chính

Diện tích năm 2011

Chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển PH-SX

Diện tích năm 2015

Chênh lệch

Đưa vào

Đưa ra

Tổng cộng

371.072

-22.508

1.198

23.706

6.220

348.564

1

H. Bắc Bình

91.458

-662

438

1.100

3.115

90.796

2

H. Đức Linh

8.131

-2.055

2.055

6.077

3

H. Hàm Tân

26.998

-8.141

8.141

18.858

4

H. Hàm Thuận Bắc

66.581

-1.659

126

1.785

1.400

64.921

5

H. Hàm Thuận Nam

51.509

-3.305

125

3.430

48.205

6

H. Phú Quý

200

200

7

H. Tánh Linh

68.554

-2.601

217

2.817

65.953

8

TP. Phan Thiết

3.720

-1.079

1.079

1.705

2.641

9

H. Tuy Phong

50.146

-525

242

767

49.620

10

TX. La Gi

3.775

-2.482

51

2.532

1.294

3.3. Lý do chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trong kỳ kế hoạch:
a) Diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác không phải lâm nghiệp (chuyển ra ngoài quy hoạch 03 loại rừng):
Đơn vị tính: ha

TT

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2015, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Về mục tiêu:
a) Quản lý bảo vệ và phát triển có hiệu quả vốn rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, chống suy thoái nguồn tài nguyên rừng; sử dụng và trồng rừng trên diện tích có khả năng trồng rừng để nâng tỷ lệ độ che phủ của rừng đến năm 2015 đạt 41,0% (tính cả cây công nghiệp và cây lâu năm là 53%); giảm thiểu tình trạng khô hạn, cháy rừng; nâng cao công tác quản lý bảo vệ rừng và chống lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép;
b) Phấn đấu đến năm 2015, giá trị gia tăng ngành lâm nghiệp đạt từ 10 - 13% giá trị gia tăng của ngành nông, lâm, thuỷ sản;
c) Bảo vệ và phát triển vốn rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, chống suy thoái nguồn tài nguyên rừng, thực hiện xã hội hoá nghề rừng trên cơ sở tổ chức, quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên rừng, giao đất, giao rừng nhằm giải quyết tốt mục tiêu phòng hộ, an ninh môi trường;
d) Đáp ứng nhu cầu nguồn nguyên liệu cho phát triển công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản và lâm sản ngoài gỗ góp phần vào công cuộc đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh đồng thời đáp ứng nhu cầu gỗ tiêu dùng của nhân dân;
đ) Nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp thông qua việc cải thiện một cách hợp lý cơ cấu cây trồng lâm nghiệp. Phát triển các loài cây trồng có tác dụng tốt về bảo vệ môi trường và có hiệu quả cao về kinh tế, xã hội. Xây dựng nền lâm nghiệp phát triển bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động;
e) Thực hiện xã hội hoá hoạt động lâm nghiệp để huy động ngày càng tăng sự đóng góp của các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội và nhân dân vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao mức sống người dân vùng nông thôn, miền núi và giữ vững an ninh quốc phòng.
2. Về nhiệm vụ:
a) Quản lý bền vững và có hiệu quả 172.935 ha đất rừng sản xuất, trong đó 33.775 ha rừng trồng (bao gồm rừng nguyên liệu công nghiệp tập trung, lâm sản ngoài gỗ…); 115.365 ha rừng tự nhiên và 23.795 ha đất chưa có rừng;
b) Quy hoạch hợp lý, quản lý và sử dụng có hiệu quả diện tích 143.456 ha đất rừng phòng hộ và 32.173 ha đất rừng đặc dụng;
c) Phấn đấu đến năm 2015 trồng rừng mới trên đất chưa có rừng 3.801 ha; trồng lại rừng sau cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt theo chủ trương của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và tùy theo tình hình cụ thể của địa phương; trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng 12.099 ha; giao khoán đất trồng rừng sản xuất theo Nghị định 135/2005/NĐ-CP của Chính phủ 4.747 ha;
d) Khoanh nuôi phục hồi 11.183 ha;
đ) Trồng cây phân tán: 03 triệu cây/năm;
e) Sản lượng gỗ rừng trồng 90.000 m3/năm;
g) Khai thác tận dụng lâm sản trên diện tích 1.515 ha rừng được phép chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác không phải lâm nghiệp và diện tích cải tại rừng theo chủ trương của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và tình hình cụ thể của địa phương;
h) Khai thác rừng trồng 12.099 ha để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến lâm sản, bột giấy và xuất khẩu;
i) Khai thác củi dùng cho khu vực nông thôn duy trì ở mức 100.000 m3/năm;
j) Tạo thêm 30.000 việc làm mới trong lâm nghiệp (bao gồm cả khu vực chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ).
3. Kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp giai đoạn 2011 – 2015
3.1. Diện tích 03 loại rừng toàn tỉnh đến năm 2015:
Đơn vị tính: ha

TT

Đơn vị hành chính

Tổng

Phân theo chức năng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

Tổng cộng

348.564

32.173

143.456

172.935

1

H. Bắc Bình

90.796

44.071

46.725

2

H. Đức Linh

6.077

2.351

3.726

3

H. Hàm Tân

18.858

6.906

11.952

4

H. Hàm Thuận Bắc

64.922

37.311

27.610

5

H. Hàm Thuận Nam

48.204

17.856

9.543

20.806

6

H. Phú Quý

200

200

7

H. Tánh Linh

65.953

14.317

13.552

38.084

8

TP. Phan Thiết

2.641

2.641

9

H. Tuy Phong

49.621

29.523

20.098

10

TX. La Gi

1.294

1.294

(có phụ biểu chi tiết đến từng đơn vị chủ rừng kèm theo)
3.2. Tổng hợp quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trong kỳ kế hoạch giai đoạn 2011-2015:
Đơn vị tính: ha

TT

Đơn vị hành chính

Diện tích năm 2011

Chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển PH-SX

Diện tích năm 2015

Chênh lệch

Đưa vào

Đưa ra

Tổng cộng

371.072

-22.508

1.198

23.706

6.220

348.564

1

H. Bắc Bình

91.458

-662

438

1.100

3.115

90.796

2

H. Đức Linh

8.131

-2.055

2.055

6.077

3

H. Hàm Tân

26.998

-8.141

8.141

18.858

4

H. Hàm Thuận Bắc

66.581

-1.659

126

1.785

1.400

64.921

5

H. Hàm Thuận Nam

51.509

-3.305

125

3.430

48.205

6

H. Phú Quý

200

200

7

H. Tánh Linh

68.554

-2.601

217

2.817

65.953

8

TP. Phan Thiết

3.720

-1.079

1.079

1.705

2.641

9

H. Tuy Phong

50.146

-525

242

767

49.620

10

TX. La Gi

3.775

-2.482

51

2.532

1.294

3.3. Lý do chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trong kỳ kế hoạch:
a) Diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác không phải lâm nghiệp (chuyển ra ngoài quy hoạch 03 loại rừng):
Đơn vị tính: ha

TT