Document: Điều 1 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "12/12/2016", "sign_number": "42/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "12/12/2016", "sign_number": "42/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "12/12/2016", "sign_number": "42/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "12/12/2016", "sign_number": "42/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "12/12/2016", "sign_number": "42/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa được nhà nước giao, cho
thuê đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
3. Mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
a) Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

Mức thu

=

Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp

x

Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng theo từng địa bàn tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành

x

100%

b) Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo của cơ quan tài chính, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm nộp đủ số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định vào ngân sách tỉnh. Quá ngày phải nộp theo quy định mà người sử dụng đất chưa nộp thì mỗi ngày chậm nộp bị chịu phạt tiền chậm nộp theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa được nhà nước giao, cho
thuê đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
3. Mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
a) Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

Mức thu

=

Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp

x

Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng theo từng địa bàn tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành

x

100%

b) Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo của cơ quan tài chính, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm nộp đủ số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định vào ngân sách tỉnh. Quá ngày phải nộp theo quy định mà người sử dụng đất chưa nộp thì mỗi ngày chậm nộp bị chịu phạt tiền chậm nộp theo quy định hiện hành.