Document: Điều 3 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "08/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "08/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "08/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "08/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "08/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 3. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà:
1.1. Bảng giá nhà ở xây dựng mới (Phụ lục số 01).
1.2. Bảng giá nhà làm việc, nhà sử dụng cho các mục đích khác xây dựng mới (Phụ lục số 02).
1.3. Bảng giá nhà tạm xây dựng mới (Phụ lục số 03).
1.4. Bảng hệ số điều chỉnh (Phụ lục số 04).
- Hướng dẫn áp dụng bảng hệ số: Giá xây dựng nhà mới để tính lệ phí trước bạ tại các phụ lục số: 01, 02, 03 là đơn giá tính bình quân tại thành phố Pleiku hệ số: 1,0; đối với các huyện, thị xã tính theo mức giá tại các phụ lục số: 01, 02, 03 nhân với hệ số áp dụng tại Phụ lục 04.
- Hệ số 1,0 áp dụng trên địa bàn thành phố Pleiku, các huyện, thị xã được điều chỉnh theo đơn giá nhân công, đơn giá vật liệu.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà chịu lệ phí trước bạ:
2.1. Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.
- Đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng với kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi.
2.2. Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian sử dụng

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

- Dưới 5 năm

85

- Từ 5 đến 10 năm

70

- Trên 10 đến 20 năm

50

- Trên 20 đến 50 năm

35

- Trên 50 năm

25

2.3. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng hoàn thành bàn giao nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

Content:
Điều 3. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà:
1.1. Bảng giá nhà ở xây dựng mới (Phụ lục số 01).
1.2. Bảng giá nhà làm việc, nhà sử dụng cho các mục đích khác xây dựng mới (Phụ lục số 02).
1.3. Bảng giá nhà tạm xây dựng mới (Phụ lục số 03).
1.4. Bảng hệ số điều chỉnh (Phụ lục số 04).
- Hướng dẫn áp dụng bảng hệ số: Giá xây dựng nhà mới để tính lệ phí trước bạ tại các phụ lục số: 01, 02, 03 là đơn giá tính bình quân tại thành phố Pleiku hệ số: 1,0; đối với các huyện, thị xã tính theo mức giá tại các phụ lục số: 01, 02, 03 nhân với hệ số áp dụng tại Phụ lục 04.
- Hệ số 1,0 áp dụng trên địa bàn thành phố Pleiku, các huyện, thị xã được điều chỉnh theo đơn giá nhân công, đơn giá vật liệu.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà chịu lệ phí trước bạ:
2.1. Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.
- Đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng với kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi.
2.2. Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian sử dụng

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

- Dưới 5 năm

85

- Từ 5 đến 10 năm

70

- Trên 10 đến 20 năm

50

- Trên 20 đến 50 năm

35

- Trên 50 năm

25

2.3. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng hoàn thành bàn giao nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.