Document: Điều 3 Quyết định 87/2010/QĐ-TTg cho doanh nghiệp, người lao động Tập đoàn công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "87/2010/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "87/2010/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "87/2010/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "87/2010/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "87/2010/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 87/2010/QĐ-TTg cho doanh nghiệp, người lao động Tập đoàn công nghiệp có nội dung như sau:

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1 Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Chấp hành công đoàn cơ sở lập danh sách lao động mà doanh nghiệp, đơn vị còn nợ tiền lương, tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; chủ trì, phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội lập Bảng đối chiếu nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; đề nghị công ty mẹ xác nhận;
b) Lập hồ sơ vay để trả nợ tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo hướng dẫn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
c) Chi trả tiền lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm còn nợ đối với người lao động; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được khoản vay;
d) Tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo công ty mẹ và Ngân hàng Phát triển Việt Nam để theo dõi, kiểm tra, giám sát.
2. Công ty mẹ có trách nhiệm:
a) Xác nhận doanh nghiệp, đơn vị có nhu cầu vay theo quy định tại Điều 1 Quyết định này và gửi Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho doanh nghiệp, đơn vị vay theo quy định;
b) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng các khoản vay bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng;
c) Định kỳ 6 tháng và hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính.
3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm huy động các nguồn vốn, hướng dẫn trình tự, thủ tục và cho vay theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
4. Ngân hàng Chính sách Xã hội cân đối nguồn vốn trong kế hoạch, hướng dẫn trình tự, thủ tục và cho vay theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.
5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí cấp bù lãi suất đối với phần vốn Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho doanh nghiệp vay theo quy định tại Điều 1 Quyết định này, Ngân hàng Chính sách Xã hội cho người lao động vay theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.
6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chi trả nợ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, tạo việc làm, học nghề theo Quyết định này.

Content:
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1 Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Chấp hành công đoàn cơ sở lập danh sách lao động mà doanh nghiệp, đơn vị còn nợ tiền lương, tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; chủ trì, phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội lập Bảng đối chiếu nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; đề nghị công ty mẹ xác nhận;
b) Lập hồ sơ vay để trả nợ tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo hướng dẫn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
c) Chi trả tiền lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm còn nợ đối với người lao động; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được khoản vay;
d) Tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo công ty mẹ và Ngân hàng Phát triển Việt Nam để theo dõi, kiểm tra, giám sát.
2. Công ty mẹ có trách nhiệm:
a) Xác nhận doanh nghiệp, đơn vị có nhu cầu vay theo quy định tại Điều 1 Quyết định này và gửi Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho doanh nghiệp, đơn vị vay theo quy định;
b) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng các khoản vay bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng;
c) Định kỳ 6 tháng và hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính.
3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm huy động các nguồn vốn, hướng dẫn trình tự, thủ tục và cho vay theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
4. Ngân hàng Chính sách Xã hội cân đối nguồn vốn trong kế hoạch, hướng dẫn trình tự, thủ tục và cho vay theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.
5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí cấp bù lãi suất đối với phần vốn Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho doanh nghiệp vay theo quy định tại Điều 1 Quyết định này, Ngân hàng Chính sách Xã hội cho người lao động vay theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.
6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chi trả nợ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, tạo việc làm, học nghề theo Quyết định này.