Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5449/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quan Sơn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "5449/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5449/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quan Sơn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
7.000

13.000

6.6. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn
a) Định hướng thoát nước thải
- Lượng nước thải phát sinh toàn huyện: Giai đoạn 2030 là 5.830 m3/ngđ ; Giai đoạn 2045 là 10.010 m3/ngđ.
- Lượng nước thải thu gom xử lý toàn huyện: Giai đoạn 2030 là 4.340 m3/ngđ ; Giai đoạn 2045 là 9.700 m3/ngđ;
b) Phương án thoát nước thải
- Nước thải sinh hoạt dân cư: Do điều kiện địa hình là vùng núi cao, dân cư ở thưa (mật độ dân số hiện tại 44 người/km2), cho nên chỉ thu gom, xử lý nước thải khu vực đô thị và khu vực có cụm công nghiệp (CCN) tập trung. Phần còn lại đề nghị khuyến khích các hộ dân cư xây dựng bể tự hoại.
- Nước thải công nghiệp, y tế được xử lý 100 %, tại khu vực, đảm bảo yêu cầu vệ sinh theo quy định trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.
- Nhà máy xử lý nước thải: Xây dựng 04 nhà máy xử lý nước thải tập trung toàn huyện. Gồm:

TT

Nhà máy xử lý nước thải

Công suất

Thoát nước cho các đô thị, CCN

GĐ 2030

GĐ 2045

1

Thị trấn Sơn Lư

900

1.600

TT Sơn Lư

2

ĐT Na Mèo

1.600

3.000

ĐT Na Mèo, CCN Na Mèo, CCN Sơn Thủy

3

CCN Mường Mìn

800

2.600

Xã Mường Mìn, xã Sơn Điện; CCN Mường Mìn, CCN Sơn Điện

4

ĐT Trung Hạ

1.000

2.500

ĐT Trung Hạ, CCN Trung Hạ

Cộng

4.300

9.700

b) Định hướng quản lý chất thải rắn
Xây dựng 02 khu xử lý CTR tại khu vực xã Na Mèo và thị trấn Sơn Lư (Theo Quyết định số 1592/QĐ-UBND ngày 08/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
6.7. Định hướng quy hoạch hệ thống nghĩa trang
- Đối với nghĩa địa hiện có: Quy tập, di dời các khu vực có mồ mả trong đô thị và các khu nghĩa địa nhỏ lẻ xen lẫn trong đất canh tác, khu dân cư đến các nghĩa trang theo quy hoạch.
- Xây dựng hệ thống nghĩa trang tập trung cấp xã, thị trấn (1- 2 điểm/xã), vị trí và quy mô sẽ được nghiên cứu trong bước quy hoạch chung xây dựng xã, việc xây dựng nghĩa trang cần quan tâm theo phong tục, tập quán của đồng bào các dân tộc.
- Định hướng giai đoạn đến năm 2045: xây dựng 02 nghĩa trang nhân dân tập trung cấp huyện tại thị trấn Sơn Lư với quy mô khoảng 10ha và tại đô thị Na Mèo với quy mô khoảng 10ha.
7. Định hướng bảo vệ môi trường
- Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại khu kinh tế cửa khẩu, các cụm công nghiệp, các điểm du lịch, các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn tiếp nhận nước thải, vùng nước biển ven bờ, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.

Content:
7.000

13.000

6.6. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn
a) Định hướng thoát nước thải
- Lượng nước thải phát sinh toàn huyện: Giai đoạn 2030 là 5.830 m3/ngđ ; Giai đoạn 2045 là 10.010 m3/ngđ.
- Lượng nước thải thu gom xử lý toàn huyện: Giai đoạn 2030 là 4.340 m3/ngđ ; Giai đoạn 2045 là 9.700 m3/ngđ;
b) Phương án thoát nước thải
- Nước thải sinh hoạt dân cư: Do điều kiện địa hình là vùng núi cao, dân cư ở thưa (mật độ dân số hiện tại 44 người/km2), cho nên chỉ thu gom, xử lý nước thải khu vực đô thị và khu vực có cụm công nghiệp (CCN) tập trung. Phần còn lại đề nghị khuyến khích các hộ dân cư xây dựng bể tự hoại.
- Nước thải công nghiệp, y tế được xử lý 100 %, tại khu vực, đảm bảo yêu cầu vệ sinh theo quy định trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.
- Nhà máy xử lý nước thải: Xây dựng 04 nhà máy xử lý nước thải tập trung toàn huyện. Gồm:

TT

Nhà máy xử lý nước thải

Công suất

Thoát nước cho các đô thị, CCN

GĐ 2030

GĐ 2045

1

Thị trấn Sơn Lư

900

1.600

TT Sơn Lư

2

ĐT Na Mèo

1.600

3.000

ĐT Na Mèo, CCN Na Mèo, CCN Sơn Thủy

3

CCN Mường Mìn

800

2.600

Xã Mường Mìn, xã Sơn Điện; CCN Mường Mìn, CCN Sơn Điện

4

ĐT Trung Hạ

1.000

2.500

ĐT Trung Hạ, CCN Trung Hạ

Cộng

4.300

9.700

b) Định hướng quản lý chất thải rắn
Xây dựng 02 khu xử lý CTR tại khu vực xã Na Mèo và thị trấn Sơn Lư (Theo Quyết định số 1592/QĐ-UBND ngày 08/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa).
6.Định hướng quy hoạch hệ thống nghĩa trang
- Đối với nghĩa địa hiện có: Quy tập, di dời các khu vực có mồ mả trong đô thị và các khu nghĩa địa nhỏ lẻ xen lẫn trong đất canh tác, khu dân cư đến các nghĩa trang theo quy hoạch.
- Xây dựng hệ thống nghĩa trang tập trung cấp xã, thị trấn (1- 2 điểm/xã), vị trí và quy mô sẽ được nghiên cứu trong bước quy hoạch chung xây dựng xã, việc xây dựng nghĩa trang cần quan tâm theo phong tục, tập quán của đồng bào các dân tộc.
- Định hướng giai đoạn đến năm 2045: xây dựng 02 nghĩa trang nhân dân tập trung cấp huyện tại thị trấn Sơn Lư với quy mô khoảng 10ha và tại đô thị Na Mèo với quy mô khoảng 10ha.
Định hướng bảo vệ môi trường
- Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại khu kinh tế cửa khẩu, các cụm công nghiệp, các điểm du lịch, các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn tiếp nhận nước thải, vùng nước biển ven bờ, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.