Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 14/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 20/2007/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "02/09/2011", "sign_number": "14/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "02/09/2011", "sign_number": "14/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "02/09/2011", "sign_number": "14/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "02/09/2011", "sign_number": "14/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "02/09/2011", "sign_number": "14/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 14/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 20/2007/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 18/4/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý công tác lưu trữ và hồ sơ tài liệu lưu trữ của tỉnh Lạng Sơn như sau:
...
2. Thành phần tài liệu Phông lưu trữ nhà nước tỉnh Lạng Sơn bao gồm:
b) Tài liệu của các cơ quan, tổ chức thực dân, đế quốc xâm lược trên phạm vi tỉnh (nếu có);
c) Tài liệu của các cơ quan, tổ chức Nhà nước tỉnh Lạng Sơn từ năm 1945 đến năm 1975;
d) Tài liệu của các cơ quan, tổ chức Nhà nước tỉnh Cao Lạng từ năm 1975 đến 1978;
đ) Tài liệu của các cơ quan tổ chức Nhà nước tỉnh Lạng Sơn từ năm 1978 đến nay;
e) Tài liệu của các cơ quan, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật;
f) Tài liệu của các nhân vật lịch sử tiêu biểu; các gia đình dòng họ tiêu biểu qua các thời kỳ lịch sử nộp vào lưu trữ lịch sử tỉnh”.
2. Sửa đổi điểm a, c khoản 1; điểm a, c khoản 2; tên khoản 4 Điều 7 như sau:
"Điều 7. Thu thập tài liệu vào lưu trữ lịch sử
1. Thẩm quyền thu thập tài liệu vào kho lưu trữ lịch sử được quy định như sau:
a) Giám đốc Sở Nội vụ Quyết định phê duyệt hồ sơ tài liệu của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử cấp tỉnh.
c) Chi cục Văn thư- Lưu trữ tiếp nhận, quản lý tài liệu lưu trữ có giá trị lịch sử hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu; tài liệu của các cá nhân, gia đình dòng họ tự nguyện tặng cho, ký gửi hoặc bán tài liệu lưu trữ.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
a) Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử theo đúng thời hạn quy định tại Điều 8 của Quy định này. Trường hợp các cơ quan, tổ chức muốn giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến thời hạn nộp lưu phải được sự đồng ý bằng văn bản của Lưu trữ lịch sử có thẩm quyền thu thập đồng thời lập Danh mục những hồ sơ, tài liệu giữ lại gửi Lưu trữ lịch sử.
c) Cơ quan, tổ chức có tài liệu thuộc diện nộp lưu có trách nhiệm vận chuyển an toàn hồ sơ, tài liệu đến nơi giao nộp.
4. Thẩm quyền phê duyệt Danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử các cấp như sau".

Content:
Giám đốc Sở Nội vụ Quyết định phê duyệt hồ sơ tài liệu của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử cấp tỉnh.
c) Chi cục Văn thư- Lưu trữ tiếp nhận, quản lý tài liệu lưu trữ có giá trị lịch sử hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu; tài liệu của các cá nhân, gia đình dòng họ tự nguyện tặng cho, ký gửi hoặc bán tài liệu lưu trữ.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử theo đúng thời hạn quy định tại Điều 8 của Quy định này. Trường hợp các cơ quan, tổ chức muốn giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến thời hạn nộp lưu phải được sự đồng ý bằng văn bản của Lưu trữ lịch sử có thẩm quyền thu thập đồng thời lập Danh mục những hồ sơ, tài liệu giữ lại gửi Lưu trữ lịch sử.
c) Cơ quan, tổ chức có tài liệu thuộc diện nộp lưu có trách nhiệm vận chuyển an toàn hồ sơ, tài liệu đến nơi giao nộp.
4. Thẩm quyền phê duyệt Danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử các cấp như sau".