Document: Điều 1 Quyết định 2732/QĐ-UBND 2014 phát triển du lịch bền vững quần đảo Cát Bà Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2732/QĐ-UBND 2014 phát triển du lịch bền vững quần đảo Cát Bà Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bền vững quần đảo Cát Bà đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050”, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tầm nhìn và ý tưởng phát triển:
- Phát triển du lịch quần đảo Cát Bà phải trở thành động lực kinh tế cho phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng và cho phát triển du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc.
- Khai thác có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế so sánh về nguồn lực du lịch; tạo ra được sự khác biệt về sản phẩm du lịch để nâng cao tính cạnh tranh của du lịch quần đảo Cát Bà trong mối quan hệ gắn kết phát triển du lịch với Đồ Sơn, Hạ Long, Vân Đồn và các trung tâm du lịch khác ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ và cả nước, khu vực và quốc tế.
- Phát triển Cát Bà trở thành đảo “Ngọc Bích” nơi du khách sẽ có những trải nghiệm tốt nhất về các giá trị sinh thái - cảnh quan toàn cầu; nơi nỗ lực bảo tồn sẽ được hỗ trợ bởi những công nghệ “xanh” hiện đại và những hoạt động dựa trên nguyên tắc của du lịch bền vững mà nòng cốt là du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng.
- Phát triển các sản phẩm du lịch chất lượng, đặc trưng của địa phương; ưu tiên phát triển du lịch cao cấp kết hợp hài hòa với du lịch đại chúng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường và kỳ vọng của khách du lịch để tăng cường hiệu quả về kinh tế và xã hội trong phát triển du lịch.
- Bảo tồn và tôn tạo các giá trị tài nguyên. Phát triển du lịch phải chú trọng bảo tồn các giá trị mang tầm quốc tế về sinh thái, đa dạng sinh học; về cảnh quan môi trường, giá trị địa chất cũng như các giá trị di sản văn hóa, lịch sử cho phát triển du lịch bền vững ở quần đảo Cát Bà.
- Phát triển du lịch quần đảo Cát Bà phải gắn liền bảo đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu phát triển:
- Đến năm 2020, phấn đấu thu hút khoảng 2,7 triệu lượt khách du lịch; trong đó có khoảng 1,0 triệu lượt khách du lịch quốc tế. Năm 2025, thu hút khoảng 3,7 triệu lượt khách du lịch; trong đó có khoảng 1,5 triệu khách du lịch quốc tế. Năm 2050, thu hút khoảng 10,4 triệu lượt khách du lịch; trong đó có khoảng 4,4 triệu lượt khách du lịch quốc tế.
- Số lượng cơ sở lưu trú: Xây dựng các khu lưu trú đa dạng, tập trung chủ yếu ở khu vực thị trấn Cát Bà - Cái Giá, đáp ứng nhu cầu của các thị trường khác nhau. Năm 2020, đạt khoảng 7.800 phòng; năm 2025, đạt khoảng 11.000 phòng và năm 2050, đạt khoảng 32.600 phòng.
- Tổng thu nhập từ du lịch (theo giá hiện hành): Năm 2020, đạt khoảng 126 triệu USD; năm 2025, đạt khoảng 257,5 triệu USD và năm 2050 đạt khoảng 1.670 triệu USD.
- Chỉ tiêu việc làm: Phấn đấu đến năm 2020, tạo việc làm cho khoảng 11.700 lao động; năm 2025 khoảng 17.600 lao động và năm 2050 khoảng 52.100 lao động.
3. Nội dung quy hoạch:
3.1. Phát triển thị trường khách du lịch:
- Thị trường khách nội địa quan trọng nhất của du lịch Cát Bà là Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Trung, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh phía Bắc. Các phân đoạn thị trường nội địa quan trọng nhất là khách du lịch sinh thái, tham quan cảnh quan; du lịch nghỉ dưỡng biển; du lịch cuối tuần và du lịch thể thao - vui chơi giải trí.
- Thị trường khách quốc tế quan trọng nhất là thị trường Tây Âu (Pháp, Đức, Anh và Nga), Mỹ, Úc, Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc) và ASEAN. Các phân đoạn thị trường chủ yếu là khách du lịch khám phá - thể thao (du thuyền, trèo núi,...v..v...); du lịch sinh thái - tham quan cảnh quan; du lịch nghỉ dưỡng - chăm sóc sức khỏe và du lịch xuyên Việt.
3.2. Phát triển sản phẩm du lịch:
- Ưu tiên phát triển các dòng sản phẩm du lịch đặc thù, sản phẩm du lịch chất lượng cao mang đặc điểm di sản độc đáo để tạo sự khác biệt và nâng cao sức cạnh tranh của điểm đến Cát Bà, tập trung vào các loại hình du lịch: Du lịch sinh thái; du lịch tham quan, khám phá; du lịch thể thao - vui chơi giải trí; du lịch tàu biển; du lịch sự kiện; du lịch MICE; du lịch địa chất; du lịch nghiên cứu,... các sản phẩm du lịch mới, chất lượng cao: thủy phi cơ, kinh khí cầu, cáp treo, du thuyền, thủy cung,...
- Các sản phẩm du lịch bổ trợ: Du lịch nghỉ dưỡng - chăm sóc sức khỏe du lịch cuối tuần; du lịch văn hóa lịch sử, tìm hiểu đời sống cộng đồng.
- Các sản phẩm liên kết trên địa bàn thành phố: Tham quan các điểm di tích trung tâm thành phố, du khảo đồng quê Vĩnh Bảo, tham quan vui chơi giải trí ở Đồ Sơn.
3.3. Phát triển thương hiệu du lịch:
“Đảo ngọc thuần khiết với thiên nhiên hoang sơ, nơi hội tụ những giá trị toàn cầu về sinh thái - cảnh quan; là “Cửa đến” của không gian Di sản thiên nhiên thế giới vùng Duyên hải Đông Bắc, Việt Nam”.
3.4. Không gian du lịch chức năng và không gian các địa bàn trọng điểm của quần đảo Cát Bà:
a) Không gian du lịch chức năng:
- Không gian du lịch sinh thái gắn với bảo tồn với các địa bàn chính:
+ Trung tâm Vườn quốc gia (phân khu bảo vệ nghiêm ngặt).
+ Khu vực Trạm Giỏ Công.
+ Rừng ngập mặn Phù Long.
+ Khu bảo tồn biển.
- Không gian du lịch thiên nhiên và di sản với các địa bàn chính:
+ Phân khu phục hồi sinh thái Vườn Quốc gia, đặc biệt là bờ Đông.
+ Vịnh Lan Hạ, hệ thống các đảo nhỏ bao gồm cụm đảo Long Châu.
+ Trục không gian xuyên đảo.
- Không gian du lịch đại chúng với các địa bàn chính:
+ Thị trấn Cát Bà - Khu đô thị Cái Giá.
+ Phân khu hành chính và vùng đệm Vườn quốc gia.
- Không gian du lịch gắn với cộng đồng với các địa bàn chính:
+ Việt Hải.
+ Phù Long.
+ Gia Luận.
+ Xuân Đám - Trân Châu - Hiền Hào.
b) Không gian các địa bàn trọng điểm:
- Thị trấn Cát Bà - Khu đô thị Cái Giá: Đây là địa bàn du lịch quan trọng có không gian bao gồm thị trấn Cát Bà được định hướng phát triển trở thành đô thị vệ tinh của thành phố Hải Phòng với chức năng đô thị du lịch và khu đô thị du lịch Cái Giá với chức năng là mở rộng đô thị vệ tinh cho thành phố Hải Phòng. Tính chất chủ đạo của địa bàn du lịch trọng điểm này là du lịch “sôi động” với các hoạt động vui chơi giải trí và thị phần chính là khách du lịch đại chúng. Các loại hình du lịch chủ yếu sẽ phát triển trên địa bàn này: Du lịch cuối tuần; du lịch MICE; du lịch vui chơi giải trí; du lịch tham quan, mua sắm,...
- Địa bàn Trung tâm Vườn Quốc gia - Việt Hải: Trung tâm Vườn Quốc gia nằm ở phân khu hành chính - một trong những phân khu chức năng của Vườn Quốc gia Cát Bà đã được xác định với chức năng: Tổ chức hoạt động quản lý Vườn Quốc gia, Tổ chức hoạt động quản lý du lịch sinh thái trong Vườn Quốc gia, Tổ chức các dịch vụ thuộc thẩm quyền. Đề xuất quy hoạch các phân khu chức năng chính của Trung tâm Vườn Quốc gia sẽ bao gồm: Phân khu quản lý hành chính; phân khu giáo dục môi trường; phân khu bảo tồn và nghiên cứu khoa học; phân khu dịch vụ lưu trú Ecolodge; phân khu dịch vụ du lịch.
- Địa bàn Phù Long - Gia Luận: Là nơi tập trung diện tích lớn nhất thảm rừng ngập mặn trên quần đảo Cát Bà. Với tính chất là địa bàn du lịch sinh thái điển hình trong sinh cảnh rừng ngập mặn, các phân khu chức năng chính của khu vực này bao gồm: Phân khu đón tiếp khách; phân khu giáo dục môi trường; phân khu trải nghiệm các giá trị cảnh quan rừng ngập mặn Phù Long; phân khu trải nghiệm tri thức bản địa khai thác giá trị sinh thái rừng ngập mặn; phân khu dịch vụ lưu trú.
- Địa bàn Xuân Đám - Trân Trâu - Hiền Hào: Đây là địa bàn nằm ở bờ Tây - Nam quần đảo Cát Bà, nơi giao thoa những giá trị về cảnh quan sinh thái biển - đảo với cảnh quan sinh thái vùng nông thôn đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Hồng. Bao gồm các phân khu chủ yếu: Phân khu đón tiếp khách; phân khu nghỉ dưỡng; phân khu phục hồi sức khỏe; phân khu vui chơi giải trí; phân khu bảo tồn.
- Địa bàn Vịnh Lan Hạ: Được xem là một trong những giá trị cốt lõi tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt của du lịch Cát Bà. Các phân khu chức năng chủ yếu của địa bàn du lịch này bao gồm:
+ Phân khu dịch vụ trung tâm với các sản phẩm du lịch: Chèo thuyền kayak, lặn biển, leo vách núi, nghỉ dưỡng, tham quan bảo tàng sinh thái biển, du thuyền,...
+ Phân khu vui chơi giải trí với 03 điểm chức năng chính: Sân khấu ngoài trời để tổ chức “Bữa tiệc ánh sáng” (Light Party); bảo tàng dưới nước và tháp biển.
+ Phân khu bảo tồn biển bao gồm: Bảo tàng sinh thái biển Cát Bà; khu phục hồi rạn san hô.
+ Phân khu nghỉ dưỡng trên biển: Là tổ hợp các nhà nghỉ sinh thái được xây dựng theo mô hình các nhà nghỉ sinh thái và các công trình dịch vụ như nhà hàng, quán bar,... Các công trình nhà nghỉ sinh thái và công trình dịch vụ khác không được xây dựng quá một tầng và bằng vật liệu gỗ tự nhiên hoặc vật liệu thân thiện với môi trường khác. Không thu hút các dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản mới. Có lộ trình giảm bớt mật độ các lồng bè nuôi trồng thủy sản trên Vịnh Lan Hạ. Chấm dứt việc nuôi trồng thủy sản trên Vịnh Lan Hạ trước năm 2020.
3.5. Định hướng đầu tư:
Huy động hiệu quả mọi nguồn lực để đầu tư phát triển quần đảo Cát Bà trở thành điểm đến du lịch biển đảo xanh hấp dẫn và có sức cạnh tranh hàng đầu ở Việt Nam và khu vực, bao gồm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn ODA, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. Ưu tiên thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển những sản phẩm du lịch là lợi thế, mang đặc trưng riêng của Cát Bà có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu các thị trường mục tiêu; đầu tư phát triển, nâng cấp hạ tầng du lịch phù hợp với đặc điểm phân khu chức năng theo quy hoạch; phần vốn huy động từ các thành phần kinh tế là chủ yếu; căn cứ vào khả năng cân đối hàng năm, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần cho đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch, xây dựng thương hiệu, phát triển nguồn nhân lực, bảo tồn và phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường.
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
4.1. Nâng cao nhận thức về du lịch:
Nhận thức đúng về vai trò của du lịch, đặc biệt là du lịch bền vững đối với phát triển kinh tế gắn với bảo tồn và phát triển cộng đồng thông qua hoạt động tọa đàm, tập huấn, tham quan học tập, thông tin sẽ tạo sự đồng thuận, tập trung nguồn lực thực hiện quy hoạch. Các đối tượng cần được tập trung nâng cao nhận thức bao gồm:
- Nâng cao nhận thức của các đối tượng quản lý.
- Nâng cao nhận thức của các nhà đầu tư, các doanh nghiệp du lịch.
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng vùng đệm Vườn Quốc gia và các khu bảo tồn chức năng về phát triển du lịch.
4.2. Giải pháp về quản lý:
- Xem xét việc xây dựng Đề án thành lập Ban Quản lý quần đảo Cát Bà trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với chức năng quản lý các hoạt động phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch trong mối quan hệ với bảo tồn giá trị sinh thái - đa dạng sinh học, cảnh quan và môi trường quần đảo Cát Bà.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch cần được thực hiện với việc thành lập các cơ quan chuyên trách phát triển du lịch tại Vườn Quốc gia, Khu dự trữ sinh quyển thế giới,...
- Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý du lịch nhằm tạo cơ sở pháp lý thuận lợi để quản lý và khuyến khích phát triển du lịch trên địa bàn quần đảo Cát Bà.
- Tăng cường phối hợp hành động liên ngành và liên vùng trong việc thực hiện quy hoạch dưới sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
4.3. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng chỉ đạo các ngành chức năng tập trung nghiên cứu xây dựng một số cơ chế chính sách cơ bản sau:
- Chính sách về thuế: Thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế theo quy định của các luật thuế hiện hành, đặc biệt là đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch gắn với bảo tồn, phát triển cộng đồng, có ứng dụng các công nghệ thân thiện với môi trường và công nghệ hiện đại mà Việt Nam chưa có.
- Chính sách thu hút vốn đầu tư: Tạo điều kiện thuận lợi nhất về thủ tục đầu tư, mặt bằng xây dựng, hạ tầng và đảm bảo hài hòa lợi ích.
- Chính sách thị trường khách: Tạo môi trường dịch vụ công tốt nhất (bảo hiểm, y tế, ngân hàng, viễn thông...) và điều kiện đi lại thuận lợi nhất để khách du lịch tiếp cận Cát Bà.
- Chính sách về phát triển cộng đồng: Hỗ trợ nâng cao năng lực tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch; khuyến khích sử dụng nhân lực địa phương.
- Chính sách về bảo vệ tài nguyên và môi trường: Miễn giảm hoặc không thu thuế trong thời gian nhất định với các hình thức đầu tư thuần túy cho việc bảo vệ môi trường du lịch hoặc đầu tư kinh doanh du lịch với các công nghệ đồng bộ về bảo vệ môi trường; khuyến khích ứng dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng, nước sạch và tái sử dụng chất thải trong các cơ sở dịch vụ du lịch, sử dụng phương tiện vận chuyển khách du lịch thân thiện với môi trường.
4.4. Giải pháp về quảng bá và tiếp thị du lịch:
- Nâng cao năng lực Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch Hải Phòng.
- Tăng cường nghiên cứu đặc điểm các thị trường du lịch trọng điểm để có phương thức xúc tiến, quảng bá du lịch Cát Bà hiệu quả nhất. Đảm bảo ngân sách cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch Cát Bà.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của Tổng cục Du lịch, các tổ chức quốc tế, đặc biệt là UNESCO trong hoạt động xúc tiến, quảng bá hình ảnh điểm đến quần đảo Cát Bà.
- Chú trọng thông tin về du lịch Cát Bà tại các trung tâm du lịch: Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa và thành phố Hồ Chí Minh.
4.5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
- Tổ chức điều tra xác định nhu cầu và lập kế hoạch đào tạo cụ thể đối với từng nhóm đối tượng lao động tham gia hoạt động du lịch phù hợp với yêu cầu phát triển du lịch Cát Bà.
- Chủ động tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ cho đội ngũ lao động du lịch hiện có của địa phương và Vườn Quốc gia/Khu di tích danh thắng quốc gia đặc biệt/Khu bảo tồn biển/Khu dự trữ sinh quyển thế giới quần đảo Cát Bà.
- Tăng cường liên kết trong hoạt động đào tạo nhân lực du lịch Cát Bà, đặc biệt với Hà Nội
- Tranh thủ sự giúp đỡ và hỗ trợ của Tổng cục Du lịch và các tổ chức quốc tế, đặc biệt là UNESCO trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch cho Cát Bà.
- Có kế hoạch về phát triển nguồn nhân lực du lịch trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực chung cho thành phố Hải Phòng.
4.6. Giải pháp về tài chính:
- Các nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách tập trung cho các nhiệm vụ: tổ chức quản lý chung khu du lịch, lập quy hoạch chung, các dự án kêu gọi đầu tư, đầu tư phát triển hạ tầng ngoài hàng rào, hạ tầng môi trường chung của khu du lịch, bảo tồn tôn tạo di tích... Kêu gọi vốn đầu tư tư nhân đối với các dự án có khả năng hoàn vốn trực tiếp.
- Phân đoạn đầu tư: Thực hiện chính sách hạ tầng đi trước. Chú trọng kêu gọi đầu tư đối với các dự án có tính khả thi cao. Các dự án khác sẽ từng bước được đầu tư theo từng giai đoạn tùy theo nhu cầu của thị trường. Các dự án cụ thể cũng được đầu tư theo từng giai đoạn.
- Kêu gọi vốn đầu tư: Ưu tiên thu hút được nhà đầu tư chiến lược nhằm tạo bước đột phá. Quan tâm thu hút sự tham gia đầu tư (hoặc quản lý chuyên nghiệp) của các nhà đầu tư có chuyên môn, kinh nghiệm trong từng lĩnh vực cụ thể. Có thể xem xét phát hành cổ phiếu, trái phiếu để huy động vốn đầu tư từ xã hội.
- Các dự án đầu tư về du lịch tại quần đảo Cát Bà phải tuân thủ thực hiện theo các quy định của pháp luật liên quan như: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Luật Đa dạng sinh học; Luật Bảo vệ môi trường,.. Ưu tiên thực hiện các dự án có tính đột phá, thúc đẩy phát triển du lịch tại quần đảo Cát Bà
4.7. Giải pháp liên kết phát triển du lịch:
Việc liên kết du lịch giữa các lãnh thổ khác nhau cho phép khai thác lợi thế tương đối của nhau về tài nguyên du lịch, về vị trí trong giao thông, về hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và các nguồn lực khác cho phát triển du lịch. Đây là yếu tố quan trọng để phát triển du lịch trong cơ chế thị trường khi yếu tố cạnh tranh ngày một trở nên gay gắt giữa các doanh nghiệp, giữa các chủ thể hành chính trong mỗi vùng, mỗi quốc gia và giữa các quốc gia với nhau.
- Liên kết giữa đầu tư phát triển du lịch với các ngành và lĩnh vực khác.
- Liên kết và phát triển sản phẩm du lịch với các trọng điểm phát triển du lịch phụ cận: Trung tâm thành phố Hải Phòng, Đồ Sơn, Bạch Long Vỹ, Hạ Long, Vân Đồn cũng như các điểm đến du lịch quốc gia khác của vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc.
- Liên kết phát triển thị trường với Thủ đô Hà Nội, thành phố Đà Nẵng, thành phố Nha Trang, thành phố Hồ Chí Minh và liên kết quốc tế.
4.8. Giải pháp về ứng phó với biến đổi khí hậu:
- Nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và những tác động đến du lịch.
- Khuyến khích phát triển loại hình/sản phẩm du lịch thân thiện với môi trường, đặc biệt là du lịch sinh thái.
- Giảm và tiến tới thay thế các thiết bị làm lạnh có sử dụng khí CFC trong các cơ sở dịch vụ du lịch; hạn chế khí thải CO2 từ các phương tiện vận chuyển du lịch trên đảo và trên vịnh với việc thực hiện lộ trình cắt giảm phương tiện giao thông sử dụng xăng dầu.
- Khuyến khích áp dụng mô hình Giảm thiểu chất thải - Tái sử dụng - Tái chế chất thải (3R: Reduce - Reuse - Recycle) trong hoạt động phát triển du lịch Cát Bà.
5. Kế hoạch và lộ trình thực hiện:
Các hoạt động triển khai được phân bố thành ba giai đoạn quy hoạch như sau:
- Quy hoạch ngắn hạn (đến năm 2018): Việc thực hiện quy hoạch tập trung vào các hoạt động phát triển ưu tiên cao, tạo khuôn khổ để thực hiện quy hoạch tổng thể.
- Quy hoạch trung hạn (đến năm 2025): Việc thực hiện quy hoạch tập trung vào các biện pháp phát triển trước mắt, hiện thực hóa các mục đích quy hoạch và hướng hoạt động phát triển du lịch đến các mục tiêu của quy hoạch.
- Quy hoạch dài hạn (đến năm 2050): Thực hiện quy hoạch tập trung vào việc đạt được mục đích quy hoạch, các chính sách và hướng dẫn quy hoạch để đạt được tầm nhìn phát triển xa hơn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bền vững quần đảo Cát Bà đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050”, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tầm nhìn và ý tưởng phát triển:
- Phát triển du lịch quần đảo Cát Bà phải trở thành động lực kinh tế cho phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng và cho phát triển du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc.
- Khai thác có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế so sánh về nguồn lực du lịch; tạo ra được sự khác biệt về sản phẩm du lịch để nâng cao tính cạnh tranh của du lịch quần đảo Cát Bà trong mối quan hệ gắn kết phát triển du lịch với Đồ Sơn, Hạ Long, Vân Đồn và các trung tâm du lịch khác ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ và cả nước, khu vực và quốc tế.
- Phát triển Cát Bà trở thành đảo “Ngọc Bích” nơi du khách sẽ có những trải nghiệm tốt nhất về các giá trị sinh thái - cảnh quan toàn cầu; nơi nỗ lực bảo tồn sẽ được hỗ trợ bởi những công nghệ “xanh” hiện đại và những hoạt động dựa trên nguyên tắc của du lịch bền vững mà nòng cốt là du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng.
- Phát triển các sản phẩm du lịch chất lượng, đặc trưng của địa phương; ưu tiên phát triển du lịch cao cấp kết hợp hài hòa với du lịch đại chúng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường và kỳ vọng của khách du lịch để tăng cường hiệu quả về kinh tế và xã hội trong phát triển du lịch.
- Bảo tồn và tôn tạo các giá trị tài nguyên. Phát triển du lịch phải chú trọng bảo tồn các giá trị mang tầm quốc tế về sinh thái, đa dạng sinh học; về cảnh quan môi trường, giá trị địa chất cũng như các giá trị di sản văn hóa, lịch sử cho phát triển du lịch bền vững ở quần đảo Cát Bà.
- Phát triển du lịch quần đảo Cát Bà phải gắn liền bảo đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu phát triển:
- Đến năm 2020, phấn đấu thu hút khoảng 2,7 triệu lượt khách du lịch; trong đó có khoảng 1,0 triệu lượt khách du lịch quốc tế. Năm 2025, thu hút khoảng 3,7 triệu lượt khách du lịch; trong đó có khoảng 1,5 triệu khách du lịch quốc tế. Năm 2050, thu hút khoảng 10,4 triệu lượt khách du lịch; trong đó có khoảng 4,4 triệu lượt khách du lịch quốc tế.
- Số lượng cơ sở lưu trú: Xây dựng các khu lưu trú đa dạng, tập trung chủ yếu ở khu vực thị trấn Cát Bà - Cái Giá, đáp ứng nhu cầu của các thị trường khác nhau. Năm 2020, đạt khoảng 7.800 phòng; năm 2025, đạt khoảng 11.000 phòng và năm 2050, đạt khoảng 32.600 phòng.
- Tổng thu nhập từ du lịch (theo giá hiện hành): Năm 2020, đạt khoảng 126 triệu USD; năm 2025, đạt khoảng 257,5 triệu USD và năm 2050 đạt khoảng 1.670 triệu USD.
- Chỉ tiêu việc làm: Phấn đấu đến năm 2020, tạo việc làm cho khoảng 11.700 lao động; năm 2025 khoảng 17.600 lao động và năm 2050 khoảng 52.100 lao động.
3. Nội dung quy hoạch:
3.1. Phát triển thị trường khách du lịch:
- Thị trường khách nội địa quan trọng nhất của du lịch Cát Bà là Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Trung, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh phía Bắc. Các phân đoạn thị trường nội địa quan trọng nhất là khách du lịch sinh thái, tham quan cảnh quan; du lịch nghỉ dưỡng biển; du lịch cuối tuần và du lịch thể thao - vui chơi giải trí.
- Thị trường khách quốc tế quan trọng nhất là thị trường Tây Âu (Pháp, Đức, Anh và Nga), Mỹ, Úc, Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc) và ASEAN. Các phân đoạn thị trường chủ yếu là khách du lịch khám phá - thể thao (du thuyền, trèo núi,...v..v...); du lịch sinh thái - tham quan cảnh quan; du lịch nghỉ dưỡng - chăm sóc sức khỏe và du lịch xuyên Việt.
3.2. Phát triển sản phẩm du lịch:
- Ưu tiên phát triển các dòng sản phẩm du lịch đặc thù, sản phẩm du lịch chất lượng cao mang đặc điểm di sản độc đáo để tạo sự khác biệt và nâng cao sức cạnh tranh của điểm đến Cát Bà, tập trung vào các loại hình du lịch: Du lịch sinh thái; du lịch tham quan, khám phá; du lịch thể thao - vui chơi giải trí; du lịch tàu biển; du lịch sự kiện; du lịch MICE; du lịch địa chất; du lịch nghiên cứu,... các sản phẩm du lịch mới, chất lượng cao: thủy phi cơ, kinh khí cầu, cáp treo, du thuyền, thủy cung,...
- Các sản phẩm du lịch bổ trợ: Du lịch nghỉ dưỡng - chăm sóc sức khỏe du lịch cuối tuần; du lịch văn hóa lịch sử, tìm hiểu đời sống cộng đồng.
- Các sản phẩm liên kết trên địa bàn thành phố: Tham quan các điểm di tích trung tâm thành phố, du khảo đồng quê Vĩnh Bảo, tham quan vui chơi giải trí ở Đồ Sơn.
3.3. Phát triển thương hiệu du lịch:
“Đảo ngọc thuần khiết với thiên nhiên hoang sơ, nơi hội tụ những giá trị toàn cầu về sinh thái - cảnh quan; là “Cửa đến” của không gian Di sản thiên nhiên thế giới vùng Duyên hải Đông Bắc, Việt Nam”.
3.4. Không gian du lịch chức năng và không gian các địa bàn trọng điểm của quần đảo Cát Bà:
a) Không gian du lịch chức năng:
- Không gian du lịch sinh thái gắn với bảo tồn với các địa bàn chính:
+ Trung tâm Vườn quốc gia (phân khu bảo vệ nghiêm ngặt).
+ Khu vực Trạm Giỏ Công.
+ Rừng ngập mặn Phù Long.
+ Khu bảo tồn biển.
- Không gian du lịch thiên nhiên và di sản với các địa bàn chính:
+ Phân khu phục hồi sinh thái Vườn Quốc gia, đặc biệt là bờ Đông.
+ Vịnh Lan Hạ, hệ thống các đảo nhỏ bao gồm cụm đảo Long Châu.
+ Trục không gian xuyên đảo.
- Không gian du lịch đại chúng với các địa bàn chính:
+ Thị trấn Cát Bà - Khu đô thị Cái Giá.
+ Phân khu hành chính và vùng đệm Vườn quốc gia.
- Không gian du lịch gắn với cộng đồng với các địa bàn chính:
+ Việt Hải.
+ Phù Long.
+ Gia Luận.
+ Xuân Đám - Trân Châu - Hiền Hào.
b) Không gian các địa bàn trọng điểm:
- Thị trấn Cát Bà - Khu đô thị Cái Giá: Đây là địa bàn du lịch quan trọng có không gian bao gồm thị trấn Cát Bà được định hướng phát triển trở thành đô thị vệ tinh của thành phố Hải Phòng với chức năng đô thị du lịch và khu đô thị du lịch Cái Giá với chức năng là mở rộng đô thị vệ tinh cho thành phố Hải Phòng. Tính chất chủ đạo của địa bàn du lịch trọng điểm này là du lịch “sôi động” với các hoạt động vui chơi giải trí và thị phần chính là khách du lịch đại chúng. Các loại hình du lịch chủ yếu sẽ phát triển trên địa bàn này: Du lịch cuối tuần; du lịch MICE; du lịch vui chơi giải trí; du lịch tham quan, mua sắm,...
- Địa bàn Trung tâm Vườn Quốc gia - Việt Hải: Trung tâm Vườn Quốc gia nằm ở phân khu hành chính - một trong những phân khu chức năng của Vườn Quốc gia Cát Bà đã được xác định với chức năng: Tổ chức hoạt động quản lý Vườn Quốc gia, Tổ chức hoạt động quản lý du lịch sinh thái trong Vườn Quốc gia, Tổ chức các dịch vụ thuộc thẩm quyền. Đề xuất quy hoạch các phân khu chức năng chính của Trung tâm Vườn Quốc gia sẽ bao gồm: Phân khu quản lý hành chính; phân khu giáo dục môi trường; phân khu bảo tồn và nghiên cứu khoa học; phân khu dịch vụ lưu trú Ecolodge; phân khu dịch vụ du lịch.
- Địa bàn Phù Long - Gia Luận: Là nơi tập trung diện tích lớn nhất thảm rừng ngập mặn trên quần đảo Cát Bà. Với tính chất là địa bàn du lịch sinh thái điển hình trong sinh cảnh rừng ngập mặn, các phân khu chức năng chính của khu vực này bao gồm: Phân khu đón tiếp khách; phân khu giáo dục môi trường; phân khu trải nghiệm các giá trị cảnh quan rừng ngập mặn Phù Long; phân khu trải nghiệm tri thức bản địa khai thác giá trị sinh thái rừng ngập mặn; phân khu dịch vụ lưu trú.
- Địa bàn Xuân Đám - Trân Trâu - Hiền Hào: Đây là địa bàn nằm ở bờ Tây - Nam quần đảo Cát Bà, nơi giao thoa những giá trị về cảnh quan sinh thái biển - đảo với cảnh quan sinh thái vùng nông thôn đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Hồng. Bao gồm các phân khu chủ yếu: Phân khu đón tiếp khách; phân khu nghỉ dưỡng; phân khu phục hồi sức khỏe; phân khu vui chơi giải trí; phân khu bảo tồn.
- Địa bàn Vịnh Lan Hạ: Được xem là một trong những giá trị cốt lõi tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt của du lịch Cát Bà. Các phân khu chức năng chủ yếu của địa bàn du lịch này bao gồm:
+ Phân khu dịch vụ trung tâm với các sản phẩm du lịch: Chèo thuyền kayak, lặn biển, leo vách núi, nghỉ dưỡng, tham quan bảo tàng sinh thái biển, du thuyền,...
+ Phân khu vui chơi giải trí với 03 điểm chức năng chính: Sân khấu ngoài trời để tổ chức “Bữa tiệc ánh sáng” (Light Party); bảo tàng dưới nước và tháp biển.
+ Phân khu bảo tồn biển bao gồm: Bảo tàng sinh thái biển Cát Bà; khu phục hồi rạn san hô.
+ Phân khu nghỉ dưỡng trên biển: Là tổ hợp các nhà nghỉ sinh thái được xây dựng theo mô hình các nhà nghỉ sinh thái và các công trình dịch vụ như nhà hàng, quán bar,... Các công trình nhà nghỉ sinh thái và công trình dịch vụ khác không được xây dựng quá một tầng và bằng vật liệu gỗ tự nhiên hoặc vật liệu thân thiện với môi trường khác. Không thu hút các dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản mới. Có lộ trình giảm bớt mật độ các lồng bè nuôi trồng thủy sản trên Vịnh Lan Hạ. Chấm dứt việc nuôi trồng thủy sản trên Vịnh Lan Hạ trước năm 2020.
3.5. Định hướng đầu tư:
Huy động hiệu quả mọi nguồn lực để đầu tư phát triển quần đảo Cát Bà trở thành điểm đến du lịch biển đảo xanh hấp dẫn và có sức cạnh tranh hàng đầu ở Việt Nam và khu vực, bao gồm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn ODA, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. Ưu tiên thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển những sản phẩm du lịch là lợi thế, mang đặc trưng riêng của Cát Bà có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu các thị trường mục tiêu; đầu tư phát triển, nâng cấp hạ tầng du lịch phù hợp với đặc điểm phân khu chức năng theo quy hoạch; phần vốn huy động từ các thành phần kinh tế là chủ yếu; căn cứ vào khả năng cân đối hàng năm, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần cho đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch, xây dựng thương hiệu, phát triển nguồn nhân lực, bảo tồn và phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường.
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
4.1. Nâng cao nhận thức về du lịch:
Nhận thức đúng về vai trò của du lịch, đặc biệt là du lịch bền vững đối với phát triển kinh tế gắn với bảo tồn và phát triển cộng đồng thông qua hoạt động tọa đàm, tập huấn, tham quan học tập, thông tin sẽ tạo sự đồng thuận, tập trung nguồn lực thực hiện quy hoạch. Các đối tượng cần được tập trung nâng cao nhận thức bao gồm:
- Nâng cao nhận thức của các đối tượng quản lý.
- Nâng cao nhận thức của các nhà đầu tư, các doanh nghiệp du lịch.
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng vùng đệm Vườn Quốc gia và các khu bảo tồn chức năng về phát triển du lịch.
4.2. Giải pháp về quản lý:
- Xem xét việc xây dựng Đề án thành lập Ban Quản lý quần đảo Cát Bà trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với chức năng quản lý các hoạt động phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch trong mối quan hệ với bảo tồn giá trị sinh thái - đa dạng sinh học, cảnh quan và môi trường quần đảo Cát Bà.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch cần được thực hiện với việc thành lập các cơ quan chuyên trách phát triển du lịch tại Vườn Quốc gia, Khu dự trữ sinh quyển thế giới,...
- Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý du lịch nhằm tạo cơ sở pháp lý thuận lợi để quản lý và khuyến khích phát triển du lịch trên địa bàn quần đảo Cát Bà.
- Tăng cường phối hợp hành động liên ngành và liên vùng trong việc thực hiện quy hoạch dưới sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
4.3. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng chỉ đạo các ngành chức năng tập trung nghiên cứu xây dựng một số cơ chế chính sách cơ bản sau:
- Chính sách về thuế: Thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế theo quy định của các luật thuế hiện hành, đặc biệt là đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch gắn với bảo tồn, phát triển cộng đồng, có ứng dụng các công nghệ thân thiện với môi trường và công nghệ hiện đại mà Việt Nam chưa có.
- Chính sách thu hút vốn đầu tư: Tạo điều kiện thuận lợi nhất về thủ tục đầu tư, mặt bằng xây dựng, hạ tầng và đảm bảo hài hòa lợi ích.
- Chính sách thị trường khách: Tạo môi trường dịch vụ công tốt nhất (bảo hiểm, y tế, ngân hàng, viễn thông...) và điều kiện đi lại thuận lợi nhất để khách du lịch tiếp cận Cát Bà.
- Chính sách về phát triển cộng đồng: Hỗ trợ nâng cao năng lực tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch; khuyến khích sử dụng nhân lực địa phương.
- Chính sách về bảo vệ tài nguyên và môi trường: Miễn giảm hoặc không thu thuế trong thời gian nhất định với các hình thức đầu tư thuần túy cho việc bảo vệ môi trường du lịch hoặc đầu tư kinh doanh du lịch với các công nghệ đồng bộ về bảo vệ môi trường; khuyến khích ứng dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng, nước sạch và tái sử dụng chất thải trong các cơ sở dịch vụ du lịch, sử dụng phương tiện vận chuyển khách du lịch thân thiện với môi trường.
4.4. Giải pháp về quảng bá và tiếp thị du lịch:
- Nâng cao năng lực Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch Hải Phòng.
- Tăng cường nghiên cứu đặc điểm các thị trường du lịch trọng điểm để có phương thức xúc tiến, quảng bá du lịch Cát Bà hiệu quả nhất. Đảm bảo ngân sách cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch Cát Bà.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của Tổng cục Du lịch, các tổ chức quốc tế, đặc biệt là UNESCO trong hoạt động xúc tiến, quảng bá hình ảnh điểm đến quần đảo Cát Bà.
- Chú trọng thông tin về du lịch Cát Bà tại các trung tâm du lịch: Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa và thành phố Hồ Chí Minh.
4.5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
- Tổ chức điều tra xác định nhu cầu và lập kế hoạch đào tạo cụ thể đối với từng nhóm đối tượng lao động tham gia hoạt động du lịch phù hợp với yêu cầu phát triển du lịch Cát Bà.
- Chủ động tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ cho đội ngũ lao động du lịch hiện có của địa phương và Vườn Quốc gia/Khu di tích danh thắng quốc gia đặc biệt/Khu bảo tồn biển/Khu dự trữ sinh quyển thế giới quần đảo Cát Bà.
- Tăng cường liên kết trong hoạt động đào tạo nhân lực du lịch Cát Bà, đặc biệt với Hà Nội
- Tranh thủ sự giúp đỡ và hỗ trợ của Tổng cục Du lịch và các tổ chức quốc tế, đặc biệt là UNESCO trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch cho Cát Bà.
- Có kế hoạch về phát triển nguồn nhân lực du lịch trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực chung cho thành phố Hải Phòng.
4.6. Giải pháp về tài chính:
- Các nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách tập trung cho các nhiệm vụ: tổ chức quản lý chung khu du lịch, lập quy hoạch chung, các dự án kêu gọi đầu tư, đầu tư phát triển hạ tầng ngoài hàng rào, hạ tầng môi trường chung của khu du lịch, bảo tồn tôn tạo di tích... Kêu gọi vốn đầu tư tư nhân đối với các dự án có khả năng hoàn vốn trực tiếp.
- Phân đoạn đầu tư: Thực hiện chính sách hạ tầng đi trước. Chú trọng kêu gọi đầu tư đối với các dự án có tính khả thi cao. Các dự án khác sẽ từng bước được đầu tư theo từng giai đoạn tùy theo nhu cầu của thị trường. Các dự án cụ thể cũng được đầu tư theo từng giai đoạn.
- Kêu gọi vốn đầu tư: Ưu tiên thu hút được nhà đầu tư chiến lược nhằm tạo bước đột phá. Quan tâm thu hút sự tham gia đầu tư (hoặc quản lý chuyên nghiệp) của các nhà đầu tư có chuyên môn, kinh nghiệm trong từng lĩnh vực cụ thể. Có thể xem xét phát hành cổ phiếu, trái phiếu để huy động vốn đầu tư từ xã hội.
- Các dự án đầu tư về du lịch tại quần đảo Cát Bà phải tuân thủ thực hiện theo các quy định của pháp luật liên quan như: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Luật Đa dạng sinh học; Luật Bảo vệ môi trường,.. Ưu tiên thực hiện các dự án có tính đột phá, thúc đẩy phát triển du lịch tại quần đảo Cát Bà
4.7. Giải pháp liên kết phát triển du lịch:
Việc liên kết du lịch giữa các lãnh thổ khác nhau cho phép khai thác lợi thế tương đối của nhau về tài nguyên du lịch, về vị trí trong giao thông, về hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và các nguồn lực khác cho phát triển du lịch. Đây là yếu tố quan trọng để phát triển du lịch trong cơ chế thị trường khi yếu tố cạnh tranh ngày một trở nên gay gắt giữa các doanh nghiệp, giữa các chủ thể hành chính trong mỗi vùng, mỗi quốc gia và giữa các quốc gia với nhau.
- Liên kết giữa đầu tư phát triển du lịch với các ngành và lĩnh vực khác.
- Liên kết và phát triển sản phẩm du lịch với các trọng điểm phát triển du lịch phụ cận: Trung tâm thành phố Hải Phòng, Đồ Sơn, Bạch Long Vỹ, Hạ Long, Vân Đồn cũng như các điểm đến du lịch quốc gia khác của vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc.
- Liên kết phát triển thị trường với Thủ đô Hà Nội, thành phố Đà Nẵng, thành phố Nha Trang, thành phố Hồ Chí Minh và liên kết quốc tế.
4.8. Giải pháp về ứng phó với biến đổi khí hậu:
- Nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và những tác động đến du lịch.
- Khuyến khích phát triển loại hình/sản phẩm du lịch thân thiện với môi trường, đặc biệt là du lịch sinh thái.
- Giảm và tiến tới thay thế các thiết bị làm lạnh có sử dụng khí CFC trong các cơ sở dịch vụ du lịch; hạn chế khí thải CO2 từ các phương tiện vận chuyển du lịch trên đảo và trên vịnh với việc thực hiện lộ trình cắt giảm phương tiện giao thông sử dụng xăng dầu.
- Khuyến khích áp dụng mô hình Giảm thiểu chất thải - Tái sử dụng - Tái chế chất thải (3R: Reduce - Reuse - Recycle) trong hoạt động phát triển du lịch Cát Bà.
5. Kế hoạch và lộ trình thực hiện:
Các hoạt động triển khai được phân bố thành ba giai đoạn quy hoạch như sau:
- Quy hoạch ngắn hạn (đến năm 2018): Việc thực hiện quy hoạch tập trung vào các hoạt động phát triển ưu tiên cao, tạo khuôn khổ để thực hiện quy hoạch tổng thể.
- Quy hoạch trung hạn (đến năm 2025): Việc thực hiện quy hoạch tập trung vào các biện pháp phát triển trước mắt, hiện thực hóa các mục đích quy hoạch và hướng hoạt động phát triển du lịch đến các mục tiêu của quy hoạch.
- Quy hoạch dài hạn (đến năm 2050): Thực hiện quy hoạch tập trung vào việc đạt được mục đích quy hoạch, các chính sách và hướng dẫn quy hoạch để đạt được tầm nhìn phát triển xa hơn.