Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4042/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng huyện Triệu Sơn Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4042/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng huyện Triệu Sơn Thanh Hóa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội
6.1. Hệ thống công trình Y tế
- Nâng cấp quy mô Bệnh viện đa khoa Triệu Sơn lên khoảng 500 giường, quy mô diện tích khoảng 2,5ha - 3ha; xây dựng Bệnh viện Quốc tế Sao Mai tại đô thị Đà quy mô 450 giường; các bệnh viện, phòng khám đa khoa tại thị trấn Triệu Sơn, thị trấn Nưa và các đô thị theo hình thức xã hội hoá, đảm bảo tiêu chuẩn đô thị 40 giường bệnh/1.000 người.
6.2. Hệ thống công trình Giáo dục
- Ổn định vị trí các trường Trung học phổ thông (THPT) đã đảm bảo tiêu chuẩn, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên như hiện nay. Mở rộng, nâng cấp trường THPT đảm bảo đảm bảo tiêu chuẩn 40 hs/1.000 dân, 10 m2/hs. Quy mô trung bình tối thiểu đạt 3,0 ha/trường.
- Hệ thống giáo dục các cấp (THCS, trường tiểu học và trường mầm non): Các công trình hiện trạng được duy trì nâng cấp, cải tạo; xây mới thêm tại các khu dân cư tập trung, khu đô thị mới đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn đô thị loại IV.
- Khuyến kích hình thành thêm các trường liên cấp trong các khu vực đô thị theo hình thức xã hội hóa.
6.3. Hệ thống công trình hành chính, thiết chế văn hóa - thể thao
* Trung tâm hành chính - chính trị huyện: Ổn định tại thị trấn Triệu Sơn.
* Công trình văn hóa:
- Xây dựng mới trung tâm văn hóa của huyện tại thị trấn Triệu Sơn: quy mô khoảng 8,2 ha, gồm các công trình: nhà bảo tàng, nhà truyền thống, nhà văn hóa thanh thiếu nhi huyện.
- Trung tâm văn hóa tiểu vùng: Xây dựng tại thị trấn Nưa, đô thị Gốm, đô thị Đà, đô thị Sim, đô thị Thiều, bao gồm nhà văn hóa 500 chỗ ngồi, cửa hàng sách dịch vụ văn hóa tổng hợp và một số nhà chức năng sinh hoạt cho các câu lạc bộ. Quy mô đạt tối thiểu 4,0 ha/trung tâm.
* Trung tâm thể dục thể thao (TDTT):
- Trung tâm TDTT cấp huyện tại thị trấn Triệu Sơn: Sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi, sân tập bóng chuyền, cầu lông, sới vật…, có đầy đủ các công trình phụ trợ theo quy định, diện tích khoảng 10 ha.
- Trung tâm TDTT cấp đô thị: Tại thị trấn Nưa, đô thị Gốm, đô thị Thiều, đô thị Đà, đô thị Sim, gồm các công trình sân thể thao cơ bản, trung tâm văn hóa thể thao, Cung văn hóa, nhà thiếu nhi, quy mô khoảng 7 ha/trung tâm.
- Trung tâm TDTT cấp khu ở: 100% các xã và thị trấn đã có sân thể thao; Cải tạo và nâng cấp các khu trung tâm TDTT hiện hữu đạt chuẩn nông thôn mới. Mỗi trung tâm TDTT gồm 1 sân thể thao phổ thông 5.000-8.000m2, nhà luyện tập thi đấu kết hợp nhà văn hóa diện tích 200-300m2, 3-5 sân tập thể thao.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội
6.1. Hệ thống công trình Y tế
- Nâng cấp quy mô Bệnh viện đa khoa Triệu Sơn lên khoảng 500 giường, quy mô diện tích khoảng 2,5ha - 3ha; xây dựng Bệnh viện Quốc tế Sao Mai tại đô thị Đà quy mô 450 giường; các bệnh viện, phòng khám đa khoa tại thị trấn Triệu Sơn, thị trấn Nưa và các đô thị theo hình thức xã hội hoá, đảm bảo tiêu chuẩn đô thị 40 giường bệnh/1.000 người.
6.2. Hệ thống công trình Giáo dục
- Ổn định vị trí các trường Trung học phổ thông (THPT) đã đảm bảo tiêu chuẩn, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên như hiện nay. Mở rộng, nâng cấp trường THPT đảm bảo đảm bảo tiêu chuẩn 40 hs/1.000 dân, 10 m2/hs. Quy mô trung bình tối thiểu đạt 3,0 ha/trường.
- Hệ thống giáo dục các cấp (THCS, trường tiểu học và trường mầm non): Các công trình hiện trạng được duy trì nâng cấp, cải tạo; xây mới thêm tại các khu dân cư tập trung, khu đô thị mới đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn đô thị loại IV.
- Khuyến kích hình thành thêm các trường liên cấp trong các khu vực đô thị theo hình thức xã hội hóa.
6.3. Hệ thống công trình hành chính, thiết chế văn hóa - thể thao
* Trung tâm hành chính - chính trị huyện: Ổn định tại thị trấn Triệu Sơn.
* Công trình văn hóa:
- Xây dựng mới trung tâm văn hóa của huyện tại thị trấn Triệu Sơn: quy mô khoảng 8,2 ha, gồm các công trình: nhà bảo tàng, nhà truyền thống, nhà văn hóa thanh thiếu nhi huyện.
- Trung tâm văn hóa tiểu vùng: Xây dựng tại thị trấn Nưa, đô thị Gốm, đô thị Đà, đô thị Sim, đô thị Thiều, bao gồm nhà văn hóa 500 chỗ ngồi, cửa hàng sách dịch vụ văn hóa tổng hợp và một số nhà chức năng sinh hoạt cho các câu lạc bộ. Quy mô đạt tối thiểu 4,0 ha/trung tâm.
* Trung tâm thể dục thể thao (TDTT):
- Trung tâm TDTT cấp huyện tại thị trấn Triệu Sơn: Sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi, sân tập bóng chuyền, cầu lông, sới vật…, có đầy đủ các công trình phụ trợ theo quy định, diện tích khoảng 10 ha.
- Trung tâm TDTT cấp đô thị: Tại thị trấn Nưa, đô thị Gốm, đô thị Thiều, đô thị Đà, đô thị Sim, gồm các công trình sân thể thao cơ bản, trung tâm văn hóa thể thao, Cung văn hóa, nhà thiếu nhi, quy mô khoảng 7 ha/trung tâm.
- Trung tâm TDTT cấp khu ở: 100% các xã và thị trấn đã có sân thể thao; Cải tạo và nâng cấp các khu trung tâm TDTT hiện hữu đạt chuẩn nông thôn mới. Mỗi trung tâm TDTT gồm 1 sân thể thao phổ thông 5.000-8.000m2, nhà luyện tập thi đấu kết hợp nhà văn hóa diện tích 200-300m2, 3-5 sân tập thể thao.