Document: Điều 11 Thông tư 01/2011/TT-BKHĐT hướng dẫn kiểm tra công tác đấu thầu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "04/01/2011", "sign_number": "01/2011/TT-BKHĐT", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "04/01/2011", "sign_number": "01/2011/TT-BKHĐT", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "04/01/2011", "sign_number": "01/2011/TT-BKHĐT", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "04/01/2011", "sign_number": "01/2011/TT-BKHĐT", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "04/01/2011", "sign_number": "01/2011/TT-BKHĐT", "signer": "Võ Hồng Phúc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 01/2011/TT-BKHĐT hướng dẫn kiểm tra công tác đấu thầu có nội dung như sau:

Điều 11. Lập, trình và phê duyệt quyết định kiểm tra
1. Quyết định kiểm tra được lập khi có một trong các căn cứ sau:
a) Kế hoạch kiểm tra định kỳ được người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra phê duyệt;
b) Ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra về việc tiến hành kiểm tra đột xuất.
2. Quyết định kiểm tra được lập theo Mẫu số 1 của Phụ lục ban hành kèm Thông tư này bao gồm các nội dung sau:
a) Căn cứ để tiến hành kiểm tra;
b) Thành phần Đoàn kiểm tra (Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn, Thư ký đoàn và các thành viên);
c) Tổ chức thực hiện kiểm tra, bao gồm các nội dung sau đây:
- Nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra;
- Trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra.
d) Thời gian kiểm tra;
đ) Kinh phí hoạt động của Đoàn kiểm tra;
e) Trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị có liên quan đến Đoàn kiểm tra.
3. Người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra có trách nhiệm xem xét, phê duyệt quyết định kiểm tra để làm cơ sở thực hiện kiểm tra.

Content:
Điều 11. Lập, trình và phê duyệt quyết định kiểm tra
1. Quyết định kiểm tra được lập khi có một trong các căn cứ sau:
a) Kế hoạch kiểm tra định kỳ được người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra phê duyệt;
b) Ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra về việc tiến hành kiểm tra đột xuất.
2. Quyết định kiểm tra được lập theo Mẫu số 1 của Phụ lục ban hành kèm Thông tư này bao gồm các nội dung sau:
a) Căn cứ để tiến hành kiểm tra;
b) Thành phần Đoàn kiểm tra (Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn, Thư ký đoàn và các thành viên);
c) Tổ chức thực hiện kiểm tra, bao gồm các nội dung sau đây:
- Nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra;
- Trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra.
d) Thời gian kiểm tra;
đ) Kinh phí hoạt động của Đoàn kiểm tra;
e) Trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị có liên quan đến Đoàn kiểm tra.
3. Người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra có trách nhiệm xem xét, phê duyệt quyết định kiểm tra để làm cơ sở thực hiện kiểm tra.