Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1731/QĐ-UBND 2021 Chiến lược phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "1731/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "1731/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "1731/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "1731/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/11/2021", "sign_number": "1731/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1731/QĐ-UBND 2021 Chiến lược phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam Quảng Ngãi

Điều 1. Ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
...
2. Yêu cầu: Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ đã được UBND tỉnh giao, hoàn thành mục tiêu phát triển khu vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể:
- Giai đoạn 2021 - 2025: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ bình quân đạt 8-9%; đến năm 2025 cơ cấu dịch vụ chiếm tỷ trọng 29-30% trong GRDP tỉnh.
- Giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050: Khu vực dịch vụ tiếp tục duy trì tốc độ phát triển, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
II. Các nhiệm vụ chủ yếu, giải pháp thực hiện
1. Dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông
- Chuyển đổi nhận thức và hoàn thiện cơ chế, chính sách để thúc đẩy chuyển đổi số
+ Chủ động, cập nhật thường xuyên các chính sách của Trung ương liên quan liên quan đến quá trình chuyển đổi số.
+ Nâng cao nhận thức và kiến thức về chuyển đổi số (chính quyền số, xã hội số, kinh tế số...) cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cộng đồng doanh nghiệp và người dân.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông đồng bộ, an toàn thông tin cho chuyển đổi số
+ Triển khai hình thành hạ tầng mạng thông tin di động 5G phục vụ phát triển chuyển đổi số.
+ Tăng cường, khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng Mã địa chỉ gắn với Bản đồ số (Vpostcode) nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động vận chuyển và giao nhận hàng hóa trong thương mại điện tử và logistics.
+ Thúc đẩy cung ứng dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng, dịch vụ bưu chính công ích để góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
+ Tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông. Phát triển hạ tầng số trên nền tảng công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại bảo đảm hạ tầng kỹ thuật an toàn, an ninh thông tin.
+ Phát triển dữ liệu dùng chung của tỉnh kết hợp với cơ sở dữ liệu dùng chung quốc gia hình thành danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung thống nhất trong quá trình vận hành, khai thác các hệ thống thông tin.
+ Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng nguồn dữ liệu mở để khai thác các giá trị nhằm phát triển doanh nghiệp trong thời đại số.
+ Xây dựng nền tảng số, trong đó chú trọng đến các nền tảng quan trọng: Nền tảng kết nối dịch vụ số hóa; Nền tảng định danh điện tử...
+ Tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
- Phát triển chính quyền số
+ Huy động các nguồn lực ưu tiên xây dựng Chính quyền điện tử theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin trọn gói do các doanh nghiệp công nghệ thông tin cung cấp.
+ Hoàn thành kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ngãi (phiên bản 2.0), trong đó, bổ sung mô hình tham chiếu các hệ thống thông tin dùng chung và các cơ sở dữ liệu quốc gia.
+ Nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ và mở rộng kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước đến các hệ thống mạng của các cơ quan.
+ Đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống nền tảng, hệ thống phục vụ phát triển Chính phủ điện tử; đẩy mạnh triển khai các hoạt động bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.
+ Tăng cường cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
+ Nghiên cứu xây dựng trung tâm điều hành đô thị thông minh, giao thông thông minh,... Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông minh trong quy hoạch và quản lý phát triển đô thị.
- Phát triển kinh tế số, xã hội số
+ Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ nghiên cứu phát triển các ứng dụng, công nghệ số thúc đẩy chuyển đổi số một số lĩnh vực ưu tiên như: Giáo dục, y tế, nông nghiệp, du lịch, giao thông vận tải và logistics...
+ Triển khai các chính sách, giải pháp tạo lập thị trường cho các doanh nghiệp công nghệ số (bao gồm các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới, sáng tạo) trong xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án về Chính phủ điện tử, chuyển đổi số, đô thị thông minh...
2. Dịch vụ du lịch
- Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy trong phát triển dịch vụ du lịch
+ Đổi mới mạnh mẽ tư duy, nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của du lịch, xem nhiệm vụ phát triển du lịch là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
+ Phát triển du lịch Quảng Ngãi theo nguyên tắc phát triển bền vững, chuyên nghiệp, có thương hiệu và sức cạnh tranh cao. Phát triển sản phẩm du lịch đa dạng, chú trọng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù dựa trên thế mạnh nổi trội về tài nguyên của địa phương.
+ Coi trọng công tác xây dựng thương hiệu, quảng bá, bảo vệ hình ảnh, môi trường du lịch, góp phần xây dựng và bảo vệ hình ảnh, thương hiệu du lịch Quảng Ngãi “An toàn - Chất lượng - Văn minh - Thân thiện - Hiếu khách”.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, cộng đồng tham gia phát triển du lịch, đặc biệt tạo môi trường hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư chiến lược, có tiềm lực tài chính và trình độ quản lý tạo ra sản phẩm du lịch có sức cạnh tranh cao và tạo động lực thúc đẩy du lịch phát triển đột phá.
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch; huy động nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dịch vụ phục vụ phát triển du lịch
+ Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, phân loại tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh nhằm phân tích, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch để làm cơ sở cho quá trình số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên du lịch Quảng Ngãi.
+ Xây dựng, triển khai phương án du lịch các khu, điểm du lịch tích hợp vào Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
+ Ưu tiên nguồn lực đầu tư công cho phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch, nhất là các dự án: Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh; để chắn sóng cảng Bến Đình huyện Lý Sơn; nạo vét, chính trị sông Trà Khúc khu vực từ cầu Trường Xuân đến Cửa Đại (giai đoạn 1, đoạn từ cầu Trường Xuân đến Đập dâng).
+ Đề xuất danh mục các dự án kêu gọi thu hút đầu tư thuộc lĩnh vực du lịch, ưu tiên thu hút các nhà đầu tư có thương hiệu du lịch lớn trong nước và quốc tế để đầu tư các tổ hợp đô thị - dịch vụ - du lịch - giải trí có quy mô lớn, chất lượng cao dọc tuyến ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, đảo Lý Sơn và các khu du lịch có tiềm năng. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư đầu tư kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và các dịch vụ bổ trợ khác; khuyến khích phát triển loại hình du lịch cộng đồng, khuyến khích phát triển các công ty lữ hành, tổ chức sự kiện chất lượng cao, tăng cường kết nối các tour, tuyến du lịch nội tỉnh, liên tỉnh và một số nước trong khu vực.
+ Tiếp tục đầu tư phát triển thành phố Quảng Ngãi trở thành trung tâm dịch vụ du lịch; đầu tư phát triển trung tâm tổ chức sự kiện, triển lãm, hội chợ, hội nghị, hội thảo, trung tâm thể thao có đủ khả năng đăng cai tổ chức các sự kiện có quy mô cấp vùng và cấp quốc gia; phát triển dịch vụ đêm tại các đô thị đông dân cư có nhiều khách du lịch; trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa trọng điểm; đầu tư hạ tầng cấp điện, cấp thoát nước, cảnh quan môi trường, công trình thu gom, xử lý chất thải, dịch vụ vệ sinh môi trường đô thị phục vụ phát triển du lịch.
+ Tăng cường hợp tác với tỉnh Quảng Ngãi, Bộ Giao thông vận tải để khai thác hiệu quả sân bay Chu Lai. Đề xuất tăng tần suất, điều chỉnh giờ bay các chuyến bay trong nước, mở mới một số đường bay quốc tế. Nâng cao chất lượng, tăng tần suất tuyến xe bus đi qua các điểm du lịch trên địa bàn. Kêu gọi các nhà đầu tư phát triển các mô hình xe citytour, xe điện trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi và lân cận.
- Đổi mới công tác xúc tiến, quảng bá du lịch và liên kết, hợp tác phát triển du lịch, mở rộng thị trường nội địa và quốc tế
+ Xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình định vị và phát triển thương hiệu du lịch Quảng Ngãi đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch; nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến, tối ưu hóa hiệu quả công tác quản lý nhà nước về du lịch cũng như hoạt động kinh doanh du lịch.
+ Tổ chức các chương trình kích cầu du lịch, các hoạt động, sự kiện thu hút khách du lịch khi dịch bệnh được kiểm soát; xác định thị trường nội địa là đòn bẩy để phục hồi nhanh chóng và phát triển du lịch tỉnh sau đại dịch Covid-19, tập trung khai thác thị trường miền Bắc truyền thống và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến tại thị trường Tây Nguyên, miền Nam.
+ Đẩy mạnh ứng dụng du lịch di động (App du lịch), nâng cao hiệu quả quảng bá du lịch Quảng Ngãi thông qua các trang mạng xã hội, kênh truyền thông trong nước và nước ngoài; tổ chức, tham gia các chương trình xúc tiến du lịch tại các thị trường trọng điểm, các sự kiện du lịch nổi bật trong nước và quốc tế... Tổ chức các chuyến Famtrip, Presstrip quốc tế quy mô lớn, mời các chuyên gia du lịch, nhà báo du lịch, facebooker và youtuber nổi tiếng, có ảnh hưởng lớn đến cộng đồng mạng đến Quảng Ngãi, trải nghiệm các điểm đến, sản phẩm du lịch hấp dẫn, để từ đó lan tỏa hình ảnh đẹp của du lịch Quảng Ngãi đến khách trong nước và bạn bè quốc tế.
+ Tăng cường liên kết, hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh, các nước trong khu vực để quảng bá du lịch trong và ngoài nước, nhất là liên kết phát triển du lịch với một số thành phố lớn như TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh; các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và các tỉnh Tây Nguyên; tăng cường liên kết, hợp tác kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong tỉnh và ngoài tỉnh để xây dựng, kết nối các tour, tuyến du lịch.
+ Tăng cường hợp tác quốc tế, phát triển du lịch giữa tỉnh Quảng Ngãi với các tỉnh thuộc các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Philippines, Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước trong khu vực, tiến tới hình thành các tuyến du lịch quốc tế. Phát huy vai trò của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch tỉnh; khuyến khích các doanh nghiệp du lịch tham gia các hội thảo, hội nghị du lịch trong nước và quốc tế để liên kết, hợp tác và quảng bá du lịch tỉnh Quảng Ngãi.
- Phát triển các sản phẩm du lịch, phát huy hiệu quả lợi thế về tài nguyên du lịch của từng địa phương.
+ Phát triển du lịch sinh thái biển, đảo trở thành loại hình du lịch chủ đạo của tỉnh. Xây dựng huyện đảo Lý Sơn trở thành đảo du lịch sinh thái, làm hạt nhân cho phát triển du lịch tỉnh. Phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp, tổ hợp giải trí cao cấp kết nối với khu đô thị - dịch vụ tại đảo Lý Sơn, biển Mỹ Khê, biển Bình Châu, biển Bình Hải, biển Sa Huỳnh. Phấn đấu đến năm 2030, đảo Lý Sơn và Khu du lịch Mỹ Khê được công nhận là khu du lịch quốc gia; các khu du lịch Sa Huỳnh, Thạch Bích, Bình Châu được công nhận là khu du lịch cấp tỉnh. Khai thác có hiệu quả các khu, điểm du lịch biển tại các địa phương ven biển.
+ Phát triển các sản phẩm du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp gắn với việc tìm hiểu, trải nghiệm các giá trị văn hóa và đời sống của cộng đồng dân cư và xây dựng các sản phẩm OCOP của các địa phương; nâng cao chất lượng dịch vụ của mô hình du lịch trải nghiệm du lịch cộng đồng tại đảo Lý Sơn, Làng du lịch cộng đồng Gò Cỏ (thị xã Đức Phổ), trải nghiệm văn hóa Hre tại huyện Ba Tơ, du lịch miệt vườn Bình Thành (huyện Nghĩa Hành)...
+ Phát triển du lịch gắn với hội nghị, hội thảo; du lịch về đêm; du lịch gắn với sự kiện thể thao, nhất là duy trì Giải dù lượn Lý Sơn thành sự kiện thể thao định vị thương hiệu du lịch của huyện đảo và các loại hình du lịch khác.
+ Phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa - lịch sử - tâm linh gắn với tham quan, tìm hiểu các di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử - cách mạng, di tích khảo cổ; đặc biệt là khai thác, phát huy và nâng tầm giá trị di sản văn hóa Sa Huỳnh, di tích Trường Lũy Quảng Ngãi, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc như: Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa, Lễ hội Điện Trường Bà và các lỗ hội truyền thống đặc sắc của đồng bào dân tộc thiểu số.
+ Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch chăm sóc sức khỏe, gắn với tham quan thắng cảnh, trải nghiệm môi trường thiên nhiên và hệ sinh thái ở khu vực núi; tập trung thúc đẩy phát triển các dự án Khu du lịch sinh thái Thạch Bích, Cà Đam, Bùi Hui, hồ núi Ngang.
+ Khai thác hiệu quả các khu, điểm du lịch: Suối Chí, Bãi Dừa, suối nước nóng Nghĩa Thuận, thác Trắng, Mỹ Khê, Thiên Đàng, Khu văn hóa Thiên Mã,...
+ Phát triển hệ thống sản phẩm quà lưu niệm đa dạng, chất lượng, mang đặc trưng, thương hiệu của Quảng Ngãi đáp ứng nhu cầu mua sắm của du khách.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện
+ Tổ chức quản lý, thực hiện tốt quy hoạch ngành đã được phê duyệt, phù hợp với điều kiện thực tiễn, bảo đảm cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được đồng bộ và đạt hiệu quả cao.
+ Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển du lịch trong ngắn hạn (đến năm 2025), trung hạn (đến năm 2030) và dài hạn (đến năm 2045, 2050), đảm bảo phù hợp với xu hướng phát triển du lịch trong bối cảnh mới, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tiễn và nguồn lực hiện có của địa phương.
+ Kiện toàn, củng cố, nâng cao chất lượng bộ máy quản lý Nhà nước các cấp về du lịch, đổi mới và nâng cao vai trò trong công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, địa phương trong việc triển khai nhiệm vụ, giải pháp về phát triển du lịch.
+ Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến 2025, tầm nhìn đến 2030. Chú trọng nâng cao hiểu biết về truyền thống, lịch sử, văn hóa con người Quảng Ngãi, kỹ năng, trình độ và đạo đức nghề nghiệp, tinh thần, thái độ, trách nhiệm cho lực lượng lao động ngành du lịch; quan tâm thu hút nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao.
+ Tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra, giám sát các hoạt động đầu tư, kinh doanh dịch vụ, du lịch, nhất là các dự án có yếu tố nước ngoài, ven biển, hải đảo nhạy cảm về an ninh, quốc phòng. Nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đầu tư và kinh doanh; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong hoạt động du lịch.

Content:
Yêu cầu: Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ đã được UBND tỉnh giao, hoàn thành mục tiêu phát triển khu vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể:
- Giai đoạn 2021 - 2025: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ bình quân đạt 8-9%; đến năm 2025 cơ cấu dịch vụ chiếm tỷ trọng 29-30% trong GRDP tỉnh.
- Giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050: Khu vực dịch vụ tiếp tục duy trì tốc độ phát triển, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
II. Các nhiệm vụ chủ yếu, giải pháp thực hiện
1. Dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông
- Chuyển đổi nhận thức và hoàn thiện cơ chế, chính sách để thúc đẩy chuyển đổi số
+ Chủ động, cập nhật thường xuyên các chính sách của Trung ương liên quan liên quan đến quá trình chuyển đổi số.
+ Nâng cao nhận thức và kiến thức về chuyển đổi số (chính quyền số, xã hội số, kinh tế số...) cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cộng đồng doanh nghiệp và người dân.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông đồng bộ, an toàn thông tin cho chuyển đổi số
+ Triển khai hình thành hạ tầng mạng thông tin di động 5G phục vụ phát triển chuyển đổi số.
+ Tăng cường, khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng Mã địa chỉ gắn với Bản đồ số (Vpostcode) nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động vận chuyển và giao nhận hàng hóa trong thương mại điện tử và logistics.
+ Thúc đẩy cung ứng dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng, dịch vụ bưu chính công ích để góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
+ Tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông. Phát triển hạ tầng số trên nền tảng công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại bảo đảm hạ tầng kỹ thuật an toàn, an ninh thông tin.
+ Phát triển dữ liệu dùng chung của tỉnh kết hợp với cơ sở dữ liệu dùng chung quốc gia hình thành danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung thống nhất trong quá trình vận hành, khai thác các hệ thống thông tin.
+ Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng nguồn dữ liệu mở để khai thác các giá trị nhằm phát triển doanh nghiệp trong thời đại số.
+ Xây dựng nền tảng số, trong đó chú trọng đến các nền tảng quan trọng: Nền tảng kết nối dịch vụ số hóa; Nền tảng định danh điện tử...
+ Tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
- Phát triển chính quyền số
+ Huy động các nguồn lực ưu tiên xây dựng Chính quyền điện tử theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin trọn gói do các doanh nghiệp công nghệ thông tin cung cấp.
+ Hoàn thành kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ngãi (phiên bản 2.0), trong đó, bổ sung mô hình tham chiếu các hệ thống thông tin dùng chung và các cơ sở dữ liệu quốc gia.
+ Nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ và mở rộng kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước đến các hệ thống mạng của các cơ quan.
+ Đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống nền tảng, hệ thống phục vụ phát triển Chính phủ điện tử; đẩy mạnh triển khai các hoạt động bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.
+ Tăng cường cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
+ Nghiên cứu xây dựng trung tâm điều hành đô thị thông minh, giao thông thông minh,... Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông minh trong quy hoạch và quản lý phát triển đô thị.
- Phát triển kinh tế số, xã hội số
+ Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ nghiên cứu phát triển các ứng dụng, công nghệ số thúc đẩy chuyển đổi số một số lĩnh vực ưu tiên như: Giáo dục, y tế, nông nghiệp, du lịch, giao thông vận tải và logistics...
+ Triển khai các chính sách, giải pháp tạo lập thị trường cho các doanh nghiệp công nghệ số (bao gồm các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới, sáng tạo) trong xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án về Chính phủ điện tử, chuyển đổi số, đô thị thông minh...
Dịch vụ du lịch
- Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy trong phát triển dịch vụ du lịch
+ Đổi mới mạnh mẽ tư duy, nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của du lịch, xem nhiệm vụ phát triển du lịch là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
+ Phát triển du lịch Quảng Ngãi theo nguyên tắc phát triển bền vững, chuyên nghiệp, có thương hiệu và sức cạnh tranh cao. Phát triển sản phẩm du lịch đa dạng, chú trọng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù dựa trên thế mạnh nổi trội về tài nguyên của địa phương.
+ Coi trọng công tác xây dựng thương hiệu, quảng bá, bảo vệ hình ảnh, môi trường du lịch, góp phần xây dựng và bảo vệ hình ảnh, thương hiệu du lịch Quảng Ngãi “An toàn - Chất lượng - Văn minh - Thân thiện - Hiếu khách”.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, cộng đồng tham gia phát triển du lịch, đặc biệt tạo môi trường hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư chiến lược, có tiềm lực tài chính và trình độ quản lý tạo ra sản phẩm du lịch có sức cạnh tranh cao và tạo động lực thúc đẩy du lịch phát triển đột phá.
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch; huy động nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dịch vụ phục vụ phát triển du lịch
+ Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, phân loại tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh nhằm phân tích, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch để làm cơ sở cho quá trình số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên du lịch Quảng Ngãi.
+ Xây dựng, triển khai phương án du lịch các khu, điểm du lịch tích hợp vào Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
+ Ưu tiên nguồn lực đầu tư công cho phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch, nhất là các dự án: Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh; để chắn sóng cảng Bến Đình huyện Lý Sơn; nạo vét, chính trị sông Trà Khúc khu vực từ cầu Trường Xuân đến Cửa Đại (giai đoạn 1, đoạn từ cầu Trường Xuân đến Đập dâng).
+ Đề xuất danh mục các dự án kêu gọi thu hút đầu tư thuộc lĩnh vực du lịch, ưu tiên thu hút các nhà đầu tư có thương hiệu du lịch lớn trong nước và quốc tế để đầu tư các tổ hợp đô thị - dịch vụ - du lịch - giải trí có quy mô lớn, chất lượng cao dọc tuyến ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, đảo Lý Sơn và các khu du lịch có tiềm năng. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư đầu tư kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và các dịch vụ bổ trợ khác; khuyến khích phát triển loại hình du lịch cộng đồng, khuyến khích phát triển các công ty lữ hành, tổ chức sự kiện chất lượng cao, tăng cường kết nối các tour, tuyến du lịch nội tỉnh, liên tỉnh và một số nước trong khu vực.
+ Tiếp tục đầu tư phát triển thành phố Quảng Ngãi trở thành trung tâm dịch vụ du lịch; đầu tư phát triển trung tâm tổ chức sự kiện, triển lãm, hội chợ, hội nghị, hội thảo, trung tâm thể thao có đủ khả năng đăng cai tổ chức các sự kiện có quy mô cấp vùng và cấp quốc gia; phát triển dịch vụ đêm tại các đô thị đông dân cư có nhiều khách du lịch; trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa trọng điểm; đầu tư hạ tầng cấp điện, cấp thoát nước, cảnh quan môi trường, công trình thu gom, xử lý chất thải, dịch vụ vệ sinh môi trường đô thị phục vụ phát triển du lịch.
+ Tăng cường hợp tác với tỉnh Quảng Ngãi, Bộ Giao thông vận tải để khai thác hiệu quả sân bay Chu Lai. Đề xuất tăng tần suất, điều chỉnh giờ bay các chuyến bay trong nước, mở mới một số đường bay quốc tế. Nâng cao chất lượng, tăng tần suất tuyến xe bus đi qua các điểm du lịch trên địa bàn. Kêu gọi các nhà đầu tư phát triển các mô hình xe citytour, xe điện trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi và lân cận.
- Đổi mới công tác xúc tiến, quảng bá du lịch và liên kết, hợp tác phát triển du lịch, mở rộng thị trường nội địa và quốc tế
+ Xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình định vị và phát triển thương hiệu du lịch Quảng Ngãi đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch; nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến, tối ưu hóa hiệu quả công tác quản lý nhà nước về du lịch cũng như hoạt động kinh doanh du lịch.
+ Tổ chức các chương trình kích cầu du lịch, các hoạt động, sự kiện thu hút khách du lịch khi dịch bệnh được kiểm soát; xác định thị trường nội địa là đòn bẩy để phục hồi nhanh chóng và phát triển du lịch tỉnh sau đại dịch Covid-19, tập trung khai thác thị trường miền Bắc truyền thống và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến tại thị trường Tây Nguyên, miền Nam.
+ Đẩy mạnh ứng dụng du lịch di động (App du lịch), nâng cao hiệu quả quảng bá du lịch Quảng Ngãi thông qua các trang mạng xã hội, kênh truyền thông trong nước và nước ngoài; tổ chức, tham gia các chương trình xúc tiến du lịch tại các thị trường trọng điểm, các sự kiện du lịch nổi bật trong nước và quốc tế... Tổ chức các chuyến Famtrip, Presstrip quốc tế quy mô lớn, mời các chuyên gia du lịch, nhà báo du lịch, facebooker và youtuber nổi tiếng, có ảnh hưởng lớn đến cộng đồng mạng đến Quảng Ngãi, trải nghiệm các điểm đến, sản phẩm du lịch hấp dẫn, để từ đó lan tỏa hình ảnh đẹp của du lịch Quảng Ngãi đến khách trong nước và bạn bè quốc tế.
+ Tăng cường liên kết, hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh, các nước trong khu vực để quảng bá du lịch trong và ngoài nước, nhất là liên kết phát triển du lịch với một số thành phố lớn như TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh; các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và các tỉnh Tây Nguyên; tăng cường liên kết, hợp tác kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong tỉnh và ngoài tỉnh để xây dựng, kết nối các tour, tuyến du lịch.
+ Tăng cường hợp tác quốc tế, phát triển du lịch giữa tỉnh Quảng Ngãi với các tỉnh thuộc các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Philippines, Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước trong khu vực, tiến tới hình thành các tuyến du lịch quốc tế. Phát huy vai trò của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch tỉnh; khuyến khích các doanh nghiệp du lịch tham gia các hội thảo, hội nghị du lịch trong nước và quốc tế để liên kết, hợp tác và quảng bá du lịch tỉnh Quảng Ngãi.
- Phát triển các sản phẩm du lịch, phát huy hiệu quả lợi thế về tài nguyên du lịch của từng địa phương.
+ Phát triển du lịch sinh thái biển, đảo trở thành loại hình du lịch chủ đạo của tỉnh. Xây dựng huyện đảo Lý Sơn trở thành đảo du lịch sinh thái, làm hạt nhân cho phát triển du lịch tỉnh. Phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp, tổ hợp giải trí cao cấp kết nối với khu đô thị - dịch vụ tại đảo Lý Sơn, biển Mỹ Khê, biển Bình Châu, biển Bình Hải, biển Sa Huỳnh. Phấn đấu đến năm 2030, đảo Lý Sơn và Khu du lịch Mỹ Khê được công nhận là khu du lịch quốc gia; các khu du lịch Sa Huỳnh, Thạch Bích, Bình Châu được công nhận là khu du lịch cấp tỉnh. Khai thác có hiệu quả các khu, điểm du lịch biển tại các địa phương ven biển.
+ Phát triển các sản phẩm du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp gắn với việc tìm hiểu, trải nghiệm các giá trị văn hóa và đời sống của cộng đồng dân cư và xây dựng các sản phẩm OCOP của các địa phương; nâng cao chất lượng dịch vụ của mô hình du lịch trải nghiệm du lịch cộng đồng tại đảo Lý Sơn, Làng du lịch cộng đồng Gò Cỏ (thị xã Đức Phổ), trải nghiệm văn hóa Hre tại huyện Ba Tơ, du lịch miệt vườn Bình Thành (huyện Nghĩa Hành)...
+ Phát triển du lịch gắn với hội nghị, hội thảo; du lịch về đêm; du lịch gắn với sự kiện thể thao, nhất là duy trì Giải dù lượn Lý Sơn thành sự kiện thể thao định vị thương hiệu du lịch của huyện đảo và các loại hình du lịch khác.
+ Phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa - lịch sử - tâm linh gắn với tham quan, tìm hiểu các di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử - cách mạng, di tích khảo cổ; đặc biệt là khai thác, phát huy và nâng tầm giá trị di sản văn hóa Sa Huỳnh, di tích Trường Lũy Quảng Ngãi, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc như: Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa, Lễ hội Điện Trường Bà và các lỗ hội truyền thống đặc sắc của đồng bào dân tộc thiểu số.
+ Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch chăm sóc sức khỏe, gắn với tham quan thắng cảnh, trải nghiệm môi trường thiên nhiên và hệ sinh thái ở khu vực núi; tập trung thúc đẩy phát triển các dự án Khu du lịch sinh thái Thạch Bích, Cà Đam, Bùi Hui, hồ núi Ngang.
+ Khai thác hiệu quả các khu, điểm du lịch: Suối Chí, Bãi Dừa, suối nước nóng Nghĩa Thuận, thác Trắng, Mỹ Khê, Thiên Đàng, Khu văn hóa Thiên Mã,...
+ Phát triển hệ thống sản phẩm quà lưu niệm đa dạng, chất lượng, mang đặc trưng, thương hiệu của Quảng Ngãi đáp ứng nhu cầu mua sắm của du khách.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện
+ Tổ chức quản lý, thực hiện tốt quy hoạch ngành đã được phê duyệt, phù hợp với điều kiện thực tiễn, bảo đảm cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được đồng bộ và đạt hiệu quả cao.
+ Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển du lịch trong ngắn hạn (đến năm 2025), trung hạn (đến năm 2030) và dài hạn (đến năm 2045, 2050), đảm bảo phù hợp với xu hướng phát triển du lịch trong bối cảnh mới, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tiễn và nguồn lực hiện có của địa phương.
+ Kiện toàn, củng cố, nâng cao chất lượng bộ máy quản lý Nhà nước các cấp về du lịch, đổi mới và nâng cao vai trò trong công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, địa phương trong việc triển khai nhiệm vụ, giải pháp về phát triển du lịch.
+ Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến 2025, tầm nhìn đến 2030. Chú trọng nâng cao hiểu biết về truyền thống, lịch sử, văn hóa con người Quảng Ngãi, kỹ năng, trình độ và đạo đức nghề nghiệp, tinh thần, thái độ, trách nhiệm cho lực lượng lao động ngành du lịch; quan tâm thu hút nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao.
+ Tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra, giám sát các hoạt động đầu tư, kinh doanh dịch vụ, du lịch, nhất là các dự án có yếu tố nước ngoài, ven biển, hải đảo nhạy cảm về an ninh, quốc phòng. Nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đầu tư và kinh doanh; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong hoạt động du lịch.