Document: Điều 1 Quyết định 1127/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "1127/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "1127/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "1127/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "1127/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/05/2012", "sign_number": "1127/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1127/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2012 - 2015 (sau đây gọi tắt là Chương trình), bao gồm các nội dung chính sau đây:
I. Tên và cơ quan quản lý Chương trình:
1. Tên Chương trình: Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2012 - 2015.
2. Cơ quan quản lý Chương trình: Sở Nông nghiệp và PTNT.
II. Quan điểm và nguyên tắc chỉ đạo thực hiện Chương trình
1. Quan điểm:
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, phát triển thị trường nước sạch và dịch vụ vệ sinh môi trường nông thôn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- Phát huy nội lực của toàn xã hội thực hiện Chương trình, căn cứ đặc điểm của từng vùng, từng địa phương và nhu cầu của người sử dụng để lựa chọn quy mô, công nghệ, cấp độ dịch vụ để phù hợp với khả năng tài chính và công tác quản lý, khai thác sử dụng công trình sau đầu tư. Tranh thủ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của các nhà tài trợ, đảm bảo sự tham gia của cộng đồng.
- Ưu tiên hỗ trợ cho các xã nghèo, người nghèo; các xã khó khăn về nguồn nước, ô nhiễm nguồn nước, các xã biên giới.
2. Nguyên tắc chỉ đạo
- Việc thực hiện Chương trình gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, Chiến lược quốc gia về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020 của Chính phủ, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đến năm 2020; các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn khi được sửa chữa, nâng cấp hoặc xây dựng mới đảm bảo hoạt động bền vững và phát huy hiệu quả trong điều kiện biến đổi khí hậu, đảm bảo cấp nước an toàn.
- Phát triển công nghệ phải phù hợp với từng địa phương, bên cạnh phát triển công nghệ tiên tiến cần quan tâm phát triển công nghệ cấp nước và công nghệ xử lý nước quy mô hộ gia đình ở những xã khó khăn.
- Tăng cường mục tiêu vệ sinh, thúc đẩy đầu tư vệ sinh hộ gia đình, trong đó đẩy mạnh các loại hình vệ sinh chi phí thấp thông qua tín dụng để tăng khả năng tiếp cận của người nghèo.
- Tăng cường công tác thông tin - giáo dục và truyền thông.
III. Mục tiêu và nhiệm vụ của Chương trình
1. Mục tiêu tổng quát
Cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch, vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến cuối năm 2015, đạt được những mục tiêu sau:
- Về cấp nước: 90% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (tăng 5% so với năm 2011) trong đó 38% sử dụng nước đạt QCVN 02-BYT của Bộ Y tế với số lượng ít nhất 60 lít/người/ngày; 100% các trường học mầm non và phổ thông, trạm y tế xã ở nông thôn đủ nước sạch.
- Về vệ sinh môi trường nông thôn: 70% hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 58% số hộ dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh; 100% các trường học mầm non và phổ thông, trạm y tế xã ở nông thôn đủ nhà tiêu hợp vệ sinh.
IV. Đối tượng và phạm vi thực hiện Chương trình
Tất cả người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh, tập trung ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ ở các xã: vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới và các xã khó khăn về nguồn nước sinh hoạt.
V. Thời gian thực hiện Chương trình

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2012 - 2015 (sau đây gọi tắt là Chương trình), bao gồm các nội dung chính sau đây:
I. Tên và cơ quan quản lý Chương trình:
1. Tên Chương trình: Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2012 - 2015.
2. Cơ quan quản lý Chương trình: Sở Nông nghiệp và PTNT.
II. Quan điểm và nguyên tắc chỉ đạo thực hiện Chương trình
1. Quan điểm:
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, phát triển thị trường nước sạch và dịch vụ vệ sinh môi trường nông thôn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- Phát huy nội lực của toàn xã hội thực hiện Chương trình, căn cứ đặc điểm của từng vùng, từng địa phương và nhu cầu của người sử dụng để lựa chọn quy mô, công nghệ, cấp độ dịch vụ để phù hợp với khả năng tài chính và công tác quản lý, khai thác sử dụng công trình sau đầu tư. Tranh thủ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của các nhà tài trợ, đảm bảo sự tham gia của cộng đồng.
- Ưu tiên hỗ trợ cho các xã nghèo, người nghèo; các xã khó khăn về nguồn nước, ô nhiễm nguồn nước, các xã biên giới.
2. Nguyên tắc chỉ đạo
- Việc thực hiện Chương trình gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, Chiến lược quốc gia về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020 của Chính phủ, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đến năm 2020; các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn khi được sửa chữa, nâng cấp hoặc xây dựng mới đảm bảo hoạt động bền vững và phát huy hiệu quả trong điều kiện biến đổi khí hậu, đảm bảo cấp nước an toàn.
- Phát triển công nghệ phải phù hợp với từng địa phương, bên cạnh phát triển công nghệ tiên tiến cần quan tâm phát triển công nghệ cấp nước và công nghệ xử lý nước quy mô hộ gia đình ở những xã khó khăn.
- Tăng cường mục tiêu vệ sinh, thúc đẩy đầu tư vệ sinh hộ gia đình, trong đó đẩy mạnh các loại hình vệ sinh chi phí thấp thông qua tín dụng để tăng khả năng tiếp cận của người nghèo.
- Tăng cường công tác thông tin - giáo dục và truyền thông.
III. Mục tiêu và nhiệm vụ của Chương trình
1. Mục tiêu tổng quát
Cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch, vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến cuối năm 2015, đạt được những mục tiêu sau:
- Về cấp nước: 90% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (tăng 5% so với năm 2011) trong đó 38% sử dụng nước đạt QCVN 02-BYT của Bộ Y tế với số lượng ít nhất 60 lít/người/ngày; 100% các trường học mầm non và phổ thông, trạm y tế xã ở nông thôn đủ nước sạch.
- Về vệ sinh môi trường nông thôn: 70% hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 58% số hộ dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh; 100% các trường học mầm non và phổ thông, trạm y tế xã ở nông thôn đủ nhà tiêu hợp vệ sinh.
IV. Đối tượng và phạm vi thực hiện Chương trình
Tất cả người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh, tập trung ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ ở các xã: vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới và các xã khó khăn về nguồn nước sinh hoạt.
V. Thời gian thực hiện Chương trình