Document: Điều 36 Thông tư 74/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán đối với khoản vay trả nợ của Chính phủ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/08/2018", "sign_number": "74/2018/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/08/2018", "sign_number": "74/2018/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/08/2018", "sign_number": "74/2018/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/08/2018", "sign_number": "74/2018/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/08/2018", "sign_number": "74/2018/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 36 Thông tư 74/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán đối với khoản vay trả nợ của Chính phủ có nội dung như sau:

Điều 36. Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương
1. Vụ NSNN lập và gửi cho KBNN báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ đối với các khoản vay nợ chưa được KBNN hạch toán trên TABMIS theo biểu mẫu số B01/TN “Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước theo đối tượng của Chính phủ” nêu trong danh mục báo cáo nêu tại khoản 4, Điều 36, Thông tư này.
2. Căn cứ các báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được gửi đến theo quy định tại Nghị định 93/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương, Vụ NSNN tổng hợp, lập và gửi cho KBNN báo cáo tổng hợp thực hiện vay, trả nợ của chính quyền địa phương theo mẫu biểu số B02/TN nêu trong danh mục báo cáo nêu tại khoản 4, Điều 36, Thông tư này.
3. Căn cứ số liệu được chiết xuất từ cơ sở dữ liệu trên TABMIS, các hệ thống ứng dụng về quản lý vay nợ của KBNN trong nước, báo cáo của Vụ NSNN và các tỉnh, thành phố, Kho bạc nhà nước tổng hợp báo cáo vay nợ trong nước theo biểu mẫu số B03/TN, B04/TN, B05/TN nêu trong danh mục báo cáo nêu tại khoản 4, Điều 36, Thông tư này.
4. Danh mục báo cáo nợ trong nước:

STT

Tên báo cáo

Mẫu biểu

Trách nhiệm lập

Nơi nhận

Thời hạn nộp

1

Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước theo đối tượng của Chính phủ

B01/TN

Vụ NSNN - Bộ Tài chính

KBNN Cục QLN

1 tháng sau kỳ báo cáo

2

Báo cáo tổng hợp thực hiện vay, trả nợ của chính quyền địa phương

B02/TN

Vụ NSNN - Bộ Tài chính

KBNN Cục QLN

3

Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước theo hình thức vay của Chính phủ

B03/TN

KBNN

Cục QLN

5

Báo cáo vay, trả nợ trong nước

B04/TN

KBNN

Cục QLN

4. Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước quy định tại Phụ lục số 02 “Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước” kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 36. Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương
1. Vụ NSNN lập và gửi cho KBNN báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ đối với các khoản vay nợ chưa được KBNN hạch toán trên TABMIS theo biểu mẫu số B01/TN “Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước theo đối tượng của Chính phủ” nêu trong danh mục báo cáo nêu tại khoản 4, Điều 36, Thông tư này.
2. Căn cứ các báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được gửi đến theo quy định tại Nghị định 93/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương, Vụ NSNN tổng hợp, lập và gửi cho KBNN báo cáo tổng hợp thực hiện vay, trả nợ của chính quyền địa phương theo mẫu biểu số B02/TN nêu trong danh mục báo cáo nêu tại khoản 4, Điều 36, Thông tư này.
3. Căn cứ số liệu được chiết xuất từ cơ sở dữ liệu trên TABMIS, các hệ thống ứng dụng về quản lý vay nợ của KBNN trong nước, báo cáo của Vụ NSNN và các tỉnh, thành phố, Kho bạc nhà nước tổng hợp báo cáo vay nợ trong nước theo biểu mẫu số B03/TN, B04/TN, B05/TN nêu trong danh mục báo cáo nêu tại khoản 4, Điều 36, Thông tư này.
4. Danh mục báo cáo nợ trong nước:

STT

Tên báo cáo

Mẫu biểu

Trách nhiệm lập

Nơi nhận

Thời hạn nộp

1

Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước theo đối tượng của Chính phủ

B01/TN

Vụ NSNN - Bộ Tài chính

KBNN Cục QLN

1 tháng sau kỳ báo cáo

2

Báo cáo tổng hợp thực hiện vay, trả nợ của chính quyền địa phương

B02/TN

Vụ NSNN - Bộ Tài chính

KBNN Cục QLN

3

Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước theo hình thức vay của Chính phủ

B03/TN

KBNN

Cục QLN

5

Báo cáo vay, trả nợ trong nước

B04/TN

KBNN

Cục QLN

4. Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước quy định tại Phụ lục số 02 “Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước” kèm theo Thông tư này.