Document: Điểm a Khoản 1 Điều 8 Thông tư 111/2021/TT-BTC kế toán nghiệp vụ thuế nội địa mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/12/2021", "sign_number": "111/2021/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/12/2021", "sign_number": "111/2021/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/12/2021", "sign_number": "111/2021/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/12/2021", "sign_number": "111/2021/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/12/2021", "sign_number": "111/2021/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 8 Thông tư 111/2021/TT-BTC kế toán nghiệp vụ thuế nội địa mới nhất

Điều 8. Kỳ kế toán thuế
1. Kỳ kế toán thuế được xác định theo năm dương lịch, gọi là năm kế toán, bao gồm 4 ký tự, cụ thể:
a) Kỳ kế toán thuế được tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

Content:
Kỳ kế toán thuế được tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.