Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1252/QĐ-UBND 2013 quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1252/QĐ-UBND 2013 quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung 2011 2020

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau:
...
3.958

2

Huyện Mai Sơn

627

57

182

1.899,2

911

99

356

3.856

3

Huyện Yên Châu

564

23

74

970

671

69

248

3.571

4

Huyện Mộc Châu

1.171

62

191

3.438

1.279

159

461

9.652

5

Huyện Phù Yên

655

47,3

151

2.237

1.023

102,3

368

5.793

6

Các huyện khác

1.828

1.936

Tổng số

5.550,0

231,4

732,0

10.568,2

6.700,0

497,3

1.678,0

26.830

2. Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung tỉnh Sơn La
Các vùng sản xuất rau an toàn phải đáp ứng về tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn phải tuân theo quy định tại Thông tư 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định về quản lý, sản xuất rau, quả và chè an toàn.
Diện tích đất các tiểu vùng sản xuất rau an toàn tập trung đến năm 2020 như sau:
- Thành phố Sơn La: 8 tiểu vùng với tổng diện tích 68 ha, ở phường Chiềng Cơi (2 tiểu vùng), xã Chiềng Xôm (4 tiểu vùng), phường Chiềng An (1 tiểu vùng), Phường Chiềng Sinh (1 tiểu vùng).
- Huyện Mai Sơn: 10 tiểu vùng, với tổng diện tích 99 ha, tập trung ở thị trấn Hát Lót (3 tiểu vùng), xã Cò Nòi (3 tiểu vùng), xã Hát Lót (1 tiểu vùng), xã Mường Bon (3 tiểu vùng).
- Huyện Yên Châu: 7 vùng, với tổng diện tích 69 ha, tập trung ở xã Chiềng Pằn (1 tiểu vùng), xã Chiềng Đông (3 tiểu vùng), xã Chiềng Sàng (3 tiểu vùng).
- Huyện Mộc Châu: 15 tiểu vùng, với tổng diện tích 159 ha, tập trung ở xã Vân Hồ (2 tiểu vùng), xã Phiêng Luông (3 tiểu vùng), xã Mường Sang (3 tiểu vùng), xã Đông Sang (2 tiểu vùng), thị trấn Nông Trường (1 tiểu vùng), thị trấn Mộc Châu (1 tiểu vùng) xã Tân Lập (2 tiểu vùng) và xã Chiềng Hắc (1 tiểu vùng). - Huyện Phù Yên: 16 tiểu vùng, với tổng diện tích 102,3 ha, tập trung ở xã Gia Phù (3 tiểu vùng), xã Huy Bắc (2 tiểu vùng), xã Quang Huy (5 tiểu vùng), xã Tường Phù (2 tiểu vùng), xã Huy Thượng (1 tiểu vùng), xã Huy Tân (1 tiểu vùng), xã Huy Hạ (1 tiểu vùng), xã Mường Thải (1 tiểu vùng).
3. Quy hoạch một số loại rau an toàn chính
- Với quan điểm rau an toàn là hàng hoá đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh. Như vậy chủng loại rau an toàn trong giai đoạn trước mắt sẽ tập trung vào các loại rau truyền thống, đồng thời đưa nhanh vào sản xuất các giống mới có năng suất chất lượng cao, được thị trường chấp nhận và phù hợp với điều kiện của Sơn La. Bên cạnh đó từng bước đưa vào sản xuất các loại rau cao cấp đã được thử nghiệm thành công như ngô bao tử, dưa chuột bao tử, dưa chuột Nhật, ớt,... vào sản xuất.
- Chủng loại rau an toàn từng vụ, được bố trí tuỳ theo nhu cầu của thị trường. Trồng rau an toàn cần bố trí luân canh, trồng rau trong thời gian giáp vụ; chính vụ phải nhiều rau ngon và rau dự trữ cho giáp vụ.
- Trong các tháng thiếu rau là tháng 2 chuyển sang tháng 3; tháng 6 chuyển sang tháng 7 và tháng 10 sang tháng 11 áp dụng các biện pháp như luân canh, xen canh gối vụ để khắc phục.
- Trồng xen canh, gối vụ không ảnh hưởng và làm giảm thu hoạch đến cây trồng chính (đối với xen) và cây trồng sau (đối với gối).
- Thời vụ sản xuất rau an toàn: Định hướng tăng dần cơ cấu diện tích vụ Mùa, tuy nhiên các loại rau vụ Đông Xuân vẫn chiếm đại đa số trong tổng sản lượng RAT của tỉnh đến năm 2020.
- Dự kiến đến năm 2020, các loại rau có nguồn gốc ôn đới như: bắp cải, su hào, khoai tây, cà chua, rau cải chiếm khoảng trên 47% sản lượng rau an toàn tập trung toàn tỉnh.
III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất rau
- Lựa chọn vùng tập trung có diện tích lớn và có điều kiện thuận lợi để ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng khép kín và tác động các giải pháp đồng bộ nhằm hình thành các vùng sản xuất RAT tập trung trọng điểm.
- Các hạng mục đầu tư: xây dựng mới và nâng cấp hệ thống tưới - tiêu; nhà lưới; hệ thống điện cho sản xuất; Nhà sơ chế bảo quản, đóng gói phân loại, hệ thống thu gom phế liệu và xử lý môi trường,… (đối với các vùng trình diễn sẽ tăng cường đầu tư thêm một số tiến bộ kỹ thuật như: hệ thống tưới phun, tưới nhỏ giọt; sản xuất giống trong khay,…).
2. Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng mô hình sản xuất và kinh doanh rau an toàn
- Xây dựng mới hoặc nâng cấp đường giao thông nối từ trục giao thông chính tới vùng sản xuất: có mặt đường rộng tối thiểu 3,5 m là đường cấp phối trở lên; Làm mới đường trục chính của vùng sản xuất có mặt đường rộng tối thiểu 2,5m; đường nhánh có mặt đường rộng 1,5m.
- Hệ thống tưới: Tuỳ điều kiện từng vùng, nguồn nước và loại rau để lựa chọn xây dựng hệ thống tưới phù hợp.
- Hệ thống tiêu nước: Tuỳ điều kiện vùng đất và loại rau để xây dựng hệ thống tiêu nước phù hợp, bao gồm tiêu nước tự chảy hoặc bơm.
- Nhà sơ chế: Xây dựng nhà sơ chế phù hợp với quy mô sản xuất và chủng loại sản phẩm. Nhà sơ chế gồm: Khu vực tiếp nhận; khu vực sơ chế; khu vực bảo quản; khu cung cấp nước: Bể chứa, bể rửa; khu vệ sinh và khu chứa phế thải. Các trang thiết bị sơ chế phải đảm bảo vệ sinh, đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.
- Bể chứa chất thải vật tư nông nghiệp: Xây dựng ít nhất 01 bể chứa/02 ha để thu gom chai lọ, bao bì thuốc bảo vệ thực vật, phân bón tránh gây ô nhiễm môi trường. Bể chứa xây kiên cố có đáy, mái che.
- Hệ thống điện: Gồm hệ thống đường dây và trạm biến áp (công suất tối thiểu 110KVA/1 vùng); phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng; đáp ứng yêu cầu sản xuất, sơ chế.
- Nhà lưới, nhà kính: Tùy theo điều kiện của từng vùng, chủng loại rau, thời vụ gieo trồng để đầu tư nhà màn, nhà lưới, mái che kiên cố hoặc bán kiên cố có quy mô phù hợp.
- Xây dựng hệ thống tiêu thụ và quảng bá sản phẩm
- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế an toàn; chứng nhận, công bố sản xuất rau an toàn phù hợp theo tiêu chuẩn VietGAP; chứng nhận, công bố chế biến rau an toàn phù hợp HACCP;
3. Dự án đầu tư, xây dựng trung tâm phân tích, kiểm định chất lượng rau quả Sơn La
Xây dựng trung tâm phân tích, kiểm định chất lượng, triển khai xây dựng trong giai đoạn 2012 - 2015 trực thuộc Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản nhằm tạo cơ sở pháp lý hỗ trợ công tác quản lý sản xuất, kinh doanh RAT (Thành lập tổ kiểm tra và đầu tư trang thiết bị máy móc phân tích).

Content:
3.958

2

Huyện Mai Sơn

627

57

182

1.899,2

911

99

356

3.856

3

Huyện Yên Châu

564

23

74

970

671

69

248

3.571

4

Huyện Mộc Châu

1.171

62

191

3.438

1.279

159

461

9.652

5

Huyện Phù Yên

655

47,3

151

2.237

1.023

102,3

368

5.793

6

Các huyện khác

1.828

1.936

Tổng số

5.550,0

231,4

732,0

10.568,2

6.700,0

497,3

1.678,0

26.830

2. Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung tỉnh Sơn La
Các vùng sản xuất rau an toàn phải đáp ứng về tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn phải tuân theo quy định tại Thông tư 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định về quản lý, sản xuất rau, quả và chè an toàn.
Diện tích đất các tiểu vùng sản xuất rau an toàn tập trung đến năm 2020 như sau:
- Thành phố Sơn La: 8 tiểu vùng với tổng diện tích 68 ha, ở phường Chiềng Cơi (2 tiểu vùng), xã Chiềng Xôm (4 tiểu vùng), phường Chiềng An (1 tiểu vùng), Phường Chiềng Sinh (1 tiểu vùng).
- Huyện Mai Sơn: 10 tiểu vùng, với tổng diện tích 99 ha, tập trung ở thị trấn Hát Lót (3 tiểu vùng), xã Cò Nòi (3 tiểu vùng), xã Hát Lót (1 tiểu vùng), xã Mường Bon (3 tiểu vùng).
- Huyện Yên Châu: 7 vùng, với tổng diện tích 69 ha, tập trung ở xã Chiềng Pằn (1 tiểu vùng), xã Chiềng Đông (3 tiểu vùng), xã Chiềng Sàng (3 tiểu vùng).
- Huyện Mộc Châu: 15 tiểu vùng, với tổng diện tích 159 ha, tập trung ở xã Vân Hồ (2 tiểu vùng), xã Phiêng Luông (3 tiểu vùng), xã Mường Sang (3 tiểu vùng), xã Đông Sang (2 tiểu vùng), thị trấn Nông Trường (1 tiểu vùng), thị trấn Mộc Châu (1 tiểu vùng) xã Tân Lập (2 tiểu vùng) và xã Chiềng Hắc (1 tiểu vùng). - Huyện Phù Yên: 16 tiểu vùng, với tổng diện tích 102,3 ha, tập trung ở xã Gia Phù (3 tiểu vùng), xã Huy Bắc (2 tiểu vùng), xã Quang Huy (5 tiểu vùng), xã Tường Phù (2 tiểu vùng), xã Huy Thượng (1 tiểu vùng), xã Huy Tân (1 tiểu vùng), xã Huy Hạ (1 tiểu vùng), xã Mường Thải (1 tiểu vùng).
Quy hoạch một số loại rau an toàn chính
- Với quan điểm rau an toàn là hàng hoá đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh. Như vậy chủng loại rau an toàn trong giai đoạn trước mắt sẽ tập trung vào các loại rau truyền thống, đồng thời đưa nhanh vào sản xuất các giống mới có năng suất chất lượng cao, được thị trường chấp nhận và phù hợp với điều kiện của Sơn La. Bên cạnh đó từng bước đưa vào sản xuất các loại rau cao cấp đã được thử nghiệm thành công như ngô bao tử, dưa chuột bao tử, dưa chuột Nhật, ớt,... vào sản xuất.
- Chủng loại rau an toàn từng vụ, được bố trí tuỳ theo nhu cầu của thị trường. Trồng rau an toàn cần bố trí luân canh, trồng rau trong thời gian giáp vụ; chính vụ phải nhiều rau ngon và rau dự trữ cho giáp vụ.
- Trong các tháng thiếu rau là tháng 2 chuyển sang tháng 3; tháng 6 chuyển sang tháng 7 và tháng 10 sang tháng 11 áp dụng các biện pháp như luân canh, xen canh gối vụ để khắc phục.
- Trồng xen canh, gối vụ không ảnh hưởng và làm giảm thu hoạch đến cây trồng chính (đối với xen) và cây trồng sau (đối với gối).
- Thời vụ sản xuất rau an toàn: Định hướng tăng dần cơ cấu diện tích vụ Mùa, tuy nhiên các loại rau vụ Đông Xuân vẫn chiếm đại đa số trong tổng sản lượng RAT của tỉnh đến năm 2020.
- Dự kiến đến năm 2020, các loại rau có nguồn gốc ôn đới như: bắp cải, su hào, khoai tây, cà chua, rau cải chiếm khoảng trên 47% sản lượng rau an toàn tập trung toàn tỉnh.
III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất rau
- Lựa chọn vùng tập trung có diện tích lớn và có điều kiện thuận lợi để ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng khép kín và tác động các giải pháp đồng bộ nhằm hình thành các vùng sản xuất RAT tập trung trọng điểm.
- Các hạng mục đầu tư: xây dựng mới và nâng cấp hệ thống tưới - tiêu; nhà lưới; hệ thống điện cho sản xuất; Nhà sơ chế bảo quản, đóng gói phân loại, hệ thống thu gom phế liệu và xử lý môi trường,… (đối với các vùng trình diễn sẽ tăng cường đầu tư thêm một số tiến bộ kỹ thuật như: hệ thống tưới phun, tưới nhỏ giọt; sản xuất giống trong khay,…).
2. Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng mô hình sản xuất và kinh doanh rau an toàn
- Xây dựng mới hoặc nâng cấp đường giao thông nối từ trục giao thông chính tới vùng sản xuất: có mặt đường rộng tối thiểu 3,5 m là đường cấp phối trở lên; Làm mới đường trục chính của vùng sản xuất có mặt đường rộng tối thiểu 2,5m; đường nhánh có mặt đường rộng 1,5m.
- Hệ thống tưới: Tuỳ điều kiện từng vùng, nguồn nước và loại rau để lựa chọn xây dựng hệ thống tưới phù hợp.
- Hệ thống tiêu nước: Tuỳ điều kiện vùng đất và loại rau để xây dựng hệ thống tiêu nước phù hợp, bao gồm tiêu nước tự chảy hoặc bơm.
- Nhà sơ chế: Xây dựng nhà sơ chế phù hợp với quy mô sản xuất và chủng loại sản phẩm. Nhà sơ chế gồm: Khu vực tiếp nhận; khu vực sơ chế; khu vực bảo quản; khu cung cấp nước: Bể chứa, bể rửa; khu vệ sinh và khu chứa phế thải. Các trang thiết bị sơ chế phải đảm bảo vệ sinh, đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.
- Bể chứa chất thải vật tư nông nghiệp: Xây dựng ít nhất 01 bể chứa/02 ha để thu gom chai lọ, bao bì thuốc bảo vệ thực vật, phân bón tránh gây ô nhiễm môi trường. Bể chứa xây kiên cố có đáy, mái che.
- Hệ thống điện: Gồm hệ thống đường dây và trạm biến áp (công suất tối thiểu 110KVA/1 vùng); phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng; đáp ứng yêu cầu sản xuất, sơ chế.
- Nhà lưới, nhà kính: Tùy theo điều kiện của từng vùng, chủng loại rau, thời vụ gieo trồng để đầu tư nhà màn, nhà lưới, mái che kiên cố hoặc bán kiên cố có quy mô phù hợp.
- Xây dựng hệ thống tiêu thụ và quảng bá sản phẩm
- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế an toàn; chứng nhận, công bố sản xuất rau an toàn phù hợp theo tiêu chuẩn VietGAP; chứng nhận, công bố chế biến rau an toàn phù hợp HACCP;
Dự án đầu tư, xây dựng trung tâm phân tích, kiểm định chất lượng rau quả Sơn La
Xây dựng trung tâm phân tích, kiểm định chất lượng, triển khai xây dựng trong giai đoạn 2012 - 2015 trực thuộc Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản nhằm tạo cơ sở pháp lý hỗ trợ công tác quản lý sản xuất, kinh doanh RAT (Thành lập tổ kiểm tra và đầu tư trang thiết bị máy móc phân tích).