Document: Điểm d Khoản 7 Điều 2 Quyết định 87/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 186/2004/QĐ-UB  tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND phường, xã

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/10/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/10/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/10/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/10/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/10/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 2 Quyết định 87/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 186/2004/QĐ-UB  tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND phường, xã

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 và Điều 15, Chương III - Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trong lĩnh vực chứng thực của Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBND phường, xã ban hành kèm theo Quyết định số 186/2004/QĐ-UB, như sau:
...
7. Quyết định số 172/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2005 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 15. Chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản:
1. Những quy định chung về chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản:
...
d) Ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a, b và c khoản này, tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà hồ sơ yêu cầu chứng thực còn có thêm một hoặc các giấy tờ sau đây:
- Trường hợp bất động sản thuộc sở hữu chung thì phải có văn bản đồng ý của sở hữu chung khác hoặc văn bản khước từ quyền mua tài sản của sở hữu chung khác hoặc giấy tờ chứng minh trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua.
- Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua bất động sản phải có các giấy tờ chứng minh quyền mua bất động sản theo quy định tại Điều 121 Luật Đất đai 2003.
- Trường hợp bên giao kết hợp đồng, văn bản về bất động sản là pháp nhân thì phải có các giấy tờ sau:
+ Quyết định thành lập hoặc thừa nhận pháp nhân của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh tư cách pháp nhân;
+ Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu pháp nhân hoặc Điều lệ của pháp nhân (nếu đại diện theo pháp luật) hoặc văn bản uỷ quyền đại diện pháp nhân (nếu đại diện theo uỷ quyền).
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần còn phải có điều lệ công ty hoặc biên bản của hội đồng quản trị hoặc nghị quyết của đại hội cổ đông về việc chuyển dịch bất động sản và cử người đại diện ký kết hợp đồng.
+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế của người đại diện.
- Trường hợp chứng thực bất động sản của người được giám hộ, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người giám sát việc giám hộ.
- Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai không thể hiện rõ ràng chủ sở hữu, thì người yêu cầu chứng thực phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn (nếu là vợ chồng) hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu độc thân) hoặc giấy xác nhận tài sản riêng của vơ hoặc chồng hoặc các giấy tờ thay thế khác.
- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất một phần thửa đất trên địa bàn các quận, trên các trục đường Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B và các tỉnh lộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thì phải có văn bản xác nhận quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền quản lý về quy hoạch xây dựng theo quy định của UBND thành phố.
- Sổ hộ khẩu đối với trường hợp nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ;
- Đơn đề nghị tách thửa, hợp thửa đất (mẫu số 17/ĐK) trong trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất;
- Đối với trường hợp thừa kế bất động sản:
+ Giấy chứng tử của người để lại di sản, giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản, nếu là người được hưởng di sản theo pháp luật;
+ Di chúc, Giấy chứng tử của người để lại di sản, nếu là người được hưởng di sản theo di chúc mà trong di chúc đó không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người;
+ Giấy chứng tử của người để lại di sản, giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản mà người nhận thừa kế là người duy nhất;
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất mà người sở hữu tài sản đó bán, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn;
- Giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp thế chấp tài sản hình thành trong tương lai mà theo quy định của pháp luật thì tài sản đó phải được cấp phép xây dựng hoặc phải lập dự án đầu tư.
3. Trình tự chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản:
a) Người yêu cầu chứng thực nộp một (01) bộ hồ sơ (bản photocopy) và xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp để đối chiếu. Công chức Tư pháp - Hộ tịch tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ yêu cầu chứng thực.
b) Trường hợp người có bất động sản không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai hoặc có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hiện trạng sử dụng đất biến động so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì công chức Địa chính – Xây dựng phường, xã phải xác nhận các thông tin về thửa đất.
Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có dấu hiệu đã bị sửa chữa hoặc giả mạo, nếu cần thiết phải xác minh thì UBND phường, xã gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin địa chính (mẫu số 33/PYCCC) đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện để yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất. Thời gian cung cấp thông tin về thửa đất của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất không tính vào thời hạn chứng thực nêu tại khoản 4 Điều này.
c) Trường hợp hồ sơ yêu cầu chứng thực hợp lệ thì công chức Tư pháp - Hộ tịch ghi vào Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch và trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND phường, xã phụ trách công tác chứng thực ký chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản.
Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc khi giải quyết yêu cầu chứng thực mà phát hiện ng­ười có bất động sản không đủ điều kiện thực hiện quyền của ng­ười có bất động sản theo quy định của pháp luật thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho ng­ười yêu cầu chứng thực.
d) Trường hợp chứng thực văn bản phân chia tài sản thừa kế, văn bản nhận tài sản thừa kế thì thời hạn niêm yết 30 ngày đối với việc phân chia tài sản thừa kế, nhận tài sản thừa kế không tính vào thời hạn chứng thực nêu tại khoản 4 Điều này.
4. Thời gian giải quyết: 01 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thì thời hạn chứng thực là 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ yêu cầu chứng thực, phải thực hiện việc niêm yết công khai, thì thời gian giải quyết là 01 ngày, kể từ ngày hết thời hạn niêm yết.
- Trường hợp yêu cầu chứng thực tại nhà, thì thời gian giải quyết là 02 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lưu ý: Trường hợp việc chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản có hẹn thời gian như đã nêu trên thì phải viết giấy biên nhận, ghi rõ thời gian nhận lại kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
5. Mức thu lệ phí:
Áp dụng theo mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, văn bản liên quan đến bất động sản tại UBND quận, huyện quy định tại phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2001 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực.
6. Trách nhiệm cung cấp thông tin về đất đai của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện:
1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin về đất đai theo yêu cầu của UBND phường, xã.
2. Thời hạn cung cấp thông tin: Trong thời gian không quá 02 ngày, kể từ ngày nhận được Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin địa chính (mẫu số 33/PYCCC), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện có trách nhiệm chuyển Phiếu cung cấp thông tin địa chính (mẫu số 34/PCC) cho UBND phường, xã.”

Content:
Ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a, b và c khoản này, tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà hồ sơ yêu cầu chứng thực còn có thêm một hoặc các giấy tờ sau đây:
- Trường hợp bất động sản thuộc sở hữu chung thì phải có văn bản đồng ý của sở hữu chung khác hoặc văn bản khước từ quyền mua tài sản của sở hữu chung khác hoặc giấy tờ chứng minh trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua.
- Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua bất động sản phải có các giấy tờ chứng minh quyền mua bất động sản theo quy định tại Điều 121 Luật Đất đai 2003.
- Trường hợp bên giao kết hợp đồng, văn bản về bất động sản là pháp nhân thì phải có các giấy tờ sau:
+ Quyết định thành lập hoặc thừa nhận pháp nhân của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh tư cách pháp nhân;
+ Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu pháp nhân hoặc Điều lệ của pháp nhân (nếu đại diện theo pháp luật) hoặc văn bản uỷ quyền đại diện pháp nhân (nếu đại diện theo uỷ quyền).
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần còn phải có điều lệ công ty hoặc biên bản của hội đồng quản trị hoặc nghị quyết của đại hội cổ đông về việc chuyển dịch bất động sản và cử người đại diện ký kết hợp đồng.
+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế của người đại diện.
- Trường hợp chứng thực bất động sản của người được giám hộ, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người giám sát việc giám hộ.
- Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai không thể hiện rõ ràng chủ sở hữu, thì người yêu cầu chứng thực phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn (nếu là vợ chồng) hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu độc thân) hoặc giấy xác nhận tài sản riêng của vơ hoặc chồng hoặc các giấy tờ thay thế khác.
- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất một phần thửa đất trên địa bàn các quận, trên các trục đường Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B và các tỉnh lộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thì phải có văn bản xác nhận quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền quản lý về quy hoạch xây dựng theo quy định của UBND thành phố.
- Sổ hộ khẩu đối với trường hợp nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ;
- Đơn đề nghị tách thửa, hợp thửa đất (mẫu số 17/ĐK) trong trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất;
- Đối với trường hợp thừa kế bất động sản:
+ Giấy chứng tử của người để lại di sản, giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản, nếu là người được hưởng di sản theo pháp luật;
+ Di chúc, Giấy chứng tử của người để lại di sản, nếu là người được hưởng di sản theo di chúc mà trong di chúc đó không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người;
+ Giấy chứng tử của người để lại di sản, giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản mà người nhận thừa kế là người duy nhất;
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất mà người sở hữu tài sản đó bán, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn;
- Giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp thế chấp tài sản hình thành trong tương lai mà theo quy định của pháp luật thì tài sản đó phải được cấp phép xây dựng hoặc phải lập dự án đầu tư.
3. Trình tự chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản:
a) Người yêu cầu chứng thực nộp một (01) bộ hồ sơ (bản photocopy) và xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp để đối chiếu. Công chức Tư pháp - Hộ tịch tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ yêu cầu chứng thực.
b) Trường hợp người có bất động sản không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai hoặc có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hiện trạng sử dụng đất biến động so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì công chức Địa chính – Xây dựng phường, xã phải xác nhận các thông tin về thửa đất.
Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có dấu hiệu đã bị sửa chữa hoặc giả mạo, nếu cần thiết phải xác minh thì UBND phường, xã gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin địa chính (mẫu số 33/PYCCC) đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện để yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất. Thời gian cung cấp thông tin về thửa đất của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất không tính vào thời hạn chứng thực nêu tại khoản 4 Điều này.
c) Trường hợp hồ sơ yêu cầu chứng thực hợp lệ thì công chức Tư pháp - Hộ tịch ghi vào Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch và trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND phường, xã phụ trách công tác chứng thực ký chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản.
Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc khi giải quyết yêu cầu chứng thực mà phát hiện ng­ười có bất động sản không đủ điều kiện thực hiện quyền của ng­ười có bất động sản theo quy định của pháp luật thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho ng­ười yêu cầu chứng thực.
Trường hợp chứng thực văn bản phân chia tài sản thừa kế, văn bản nhận tài sản thừa kế thì thời hạn niêm yết 30 ngày đối với việc phân chia tài sản thừa kế, nhận tài sản thừa kế không tính vào thời hạn chứng thực nêu tại khoản 4 Điều này.
4. Thời gian giải quyết: 01 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thì thời hạn chứng thực là 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ yêu cầu chứng thực, phải thực hiện việc niêm yết công khai, thì thời gian giải quyết là 01 ngày, kể từ ngày hết thời hạn niêm yết.
- Trường hợp yêu cầu chứng thực tại nhà, thì thời gian giải quyết là 02 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lưu ý: Trường hợp việc chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản có hẹn thời gian như đã nêu trên thì phải viết giấy biên nhận, ghi rõ thời gian nhận lại kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
5. Mức thu lệ phí:
Áp dụng theo mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, văn bản liên quan đến bất động sản tại UBND quận, huyện quy định tại phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2001 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực.
6. Trách nhiệm cung cấp thông tin về đất đai của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện:
1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin về đất đai theo yêu cầu của UBND phường, xã.
2. Thời hạn cung cấp thông tin: Trong thời gian không quá 02 ngày, kể từ ngày nhận được Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin địa chính (mẫu số 33/PYCCC), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện có trách nhiệm chuyển Phiếu cung cấp thông tin địa chính (mẫu số 34/PCC) cho UBND phường, xã.”