Document: Điều 1 Quyết định 34/2010/QĐ-UBND Chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "34/2010/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "34/2010/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "34/2010/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "34/2010/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "34/2010/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 34/2010/QĐ-UBND Chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thuỷ điện Huội Quảng, Bản Chát trên địa bàn tỉnh Lai Châu; cụ thể như sau:
1. Diện tích đất bồi thường:
- Đất ở nông thôn: Mỗi hộ gia đình ở nông thôn được bồi thường không quá 400m2 . Đối với những hộ có diện tích đất ở thực tế đang sử dụng lớn hơn 400m2 thì bồi thường theo diện tích thực tế nhưng tối đa không quá 800m2.
2. Hỗ trợ xây dựng nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại điểm tái định cư:
Hộ tái định cư tập trung, xen ghép, hộ sở tại bị thu hồi đất ở để xây dựng khu tái định cư ngoài số tiền nhận bồi thường về nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại nơi cũ bằng tiền để xây dựng nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại nơi mới, hộ còn được hỗ trợ tiền để làm nhà như sau:
- Hộ có 1 người được hỗ trợ 15m2 sàn; giá tính hỗ trợ cho 01m2 sàn là 1.600.000 đồng.
- Hộ có nhiều người thì từ người thứ hai trở lên, mỗi người tăng thêm được hỗ trợ 5m2 sàn.
Nếu có trượt giá, UBND tỉnh sẽ có quyết định về hệ số trượt giá cho từng thời điểm.
3. Hỗ trợ di chuyển:
Hộ tái định cư được hỗ trợ chi phí di chuyển người, tài sản, các cấu kiện, hạng mục có thể tháo dỡ lắp đặt lại, vật liệu còn sử dụng được của nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở được quy định cụ thể như sau:
- Hỗ trợ 2.500.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển dưới 10km;
- Hỗ trợ 3.600.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 10km đến dưới 30km;
- Hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 30km đến dưới 50km;
- Hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 50km trở lên trong phạm vi tỉnh;
- Hỗ trợ 8.000.000 đồng/hộ, nếu di chuyển ra phạm vi ngoại tỉnh;
Mức hỗ trợ quy định trên đối với trường hợp hộ có từ 1 đến 4 khẩu, từ khẩu thứ 5 trở lên thì cứ mỗi khẩu tăng thêm được hỗ trợ thêm 500.000đồng.
- Đối với các hộ sở tại phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ di chuyển như các hộ tái định cư.
4. Hỗ trợ xây dựng nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở đối với hộ tái định cư tự nguyện: thực hiện theo quy định tại khoản 2 của điều này và được thanh toán một lần tại nơi đi.

Content:
Điều 1. Ban hành một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thuỷ điện Huội Quảng, Bản Chát trên địa bàn tỉnh Lai Châu; cụ thể như sau:
1. Diện tích đất bồi thường:
- Đất ở nông thôn: Mỗi hộ gia đình ở nông thôn được bồi thường không quá 400m2 . Đối với những hộ có diện tích đất ở thực tế đang sử dụng lớn hơn 400m2 thì bồi thường theo diện tích thực tế nhưng tối đa không quá 800m2.
2. Hỗ trợ xây dựng nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại điểm tái định cư:
Hộ tái định cư tập trung, xen ghép, hộ sở tại bị thu hồi đất ở để xây dựng khu tái định cư ngoài số tiền nhận bồi thường về nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại nơi cũ bằng tiền để xây dựng nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại nơi mới, hộ còn được hỗ trợ tiền để làm nhà như sau:
- Hộ có 1 người được hỗ trợ 15m2 sàn; giá tính hỗ trợ cho 01m2 sàn là 1.600.000 đồng.
- Hộ có nhiều người thì từ người thứ hai trở lên, mỗi người tăng thêm được hỗ trợ 5m2 sàn.
Nếu có trượt giá, UBND tỉnh sẽ có quyết định về hệ số trượt giá cho từng thời điểm.
3. Hỗ trợ di chuyển:
Hộ tái định cư được hỗ trợ chi phí di chuyển người, tài sản, các cấu kiện, hạng mục có thể tháo dỡ lắp đặt lại, vật liệu còn sử dụng được của nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở được quy định cụ thể như sau:
- Hỗ trợ 2.500.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển dưới 10km;
- Hỗ trợ 3.600.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 10km đến dưới 30km;
- Hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 30km đến dưới 50km;
- Hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 50km trở lên trong phạm vi tỉnh;
- Hỗ trợ 8.000.000 đồng/hộ, nếu di chuyển ra phạm vi ngoại tỉnh;
Mức hỗ trợ quy định trên đối với trường hợp hộ có từ 1 đến 4 khẩu, từ khẩu thứ 5 trở lên thì cứ mỗi khẩu tăng thêm được hỗ trợ thêm 500.000đồng.
- Đối với các hộ sở tại phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ di chuyển như các hộ tái định cư.
4. Hỗ trợ xây dựng nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở đối với hộ tái định cư tự nguyện: thực hiện theo quy định tại khoản 2 của điều này và được thanh toán một lần tại nơi đi.