Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1746/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1746/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
2. Phần không gian biển: Được xác định trên cơ sở Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012, Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ CÁC ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
...
đ) Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh. Chủ động nắm chắc tình hình, không để bị động bất ngờ trong mọi tình huống, bảo vệ vững chắc chủ quyền trên biển. Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Mở rộng các quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế để tạo môi trường thuận lợi cho hợp tác phát triển kinh tế - xã hội.
Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2030, Phú Yên trở thành tỉnh phát triển theo hướng hiện đại và bền vững. Kinh tế phát triển dựa trên lợi thế biển với các trụ cột: Công nghiệp (luyện kim, lọc, hóa dầu, năng lượng,...); du lịch dịch vụ chất lượng cao; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; vận tải biển và logistics. Thực hiện thành công các mục tiêu chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, cải thiện mạnh môi trường đầu tư kinh doanh, trở thành điểm đến đầu tư hấp dẫn của các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước. Có mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội đồng bộ, hiện đại. Đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân được nâng cao, môi trường sống được cải thiện; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quốc phòng, an ninh được tăng cường.
b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân thời kỳ 2021 - 2030 đạt khoảng 8,5 - 9%/năm; GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 150 - 156 triệu đồng.
+ Cơ cấu kinh tế đến năm 2030: Công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 34%; dịch vụ chiếm 46%; nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 15%; thuế sản phẩm (trừ trợ cấp sản phẩm) chiếm khoảng 5,0%.
+ Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt trên 40%.
+ Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân đạt 7,0 - 7,5%/năm.
+ Tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (không kể thu tiền sử dụng đất) bình quân 9 - 10%/năm.
+ Tổng nhu cầu vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 đạt khoảng 95 - 98 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 190 - 200 nghìn tỷ đồng.
+ Tổng lượt khách du lịch đến Phú Yên đạt 7.000.000 lượt khách, trong đó có 600.000 lượt khách quốc tế, đóng góp GRDP của ngành du lịch trong tổng GRDP của tỉnh đạt khoảng 15%.
+ Tỷ trọng kinh tế số chiếm 30% GRDP;
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 50%, đô thị phát triển theo hướng thông minh.
- Về xã hội:
+ Tỷ lệ nghèo đa chiều giảm còn dưới 1,5% năm 2030.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 85%; tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 40%. Tỷ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp giảm còn dưới 35%.
+ Mỗi năm giải quyết việc làm mới cho 23.000 - 25.000 lao động
+ Tỷ lệ trường chuẩn quốc gia: Mầm non: 55% trường đạt chuẩn mức độ 1; tiểu học: 60% trường đạt chuẩn mức độ 1, 5% trường đạt chuẩn mức độ 2; trung học cơ sở: 65% trường đạt chuẩn mức độ 1, 2% trường đạt chuẩn mức độ 2; trung học phổ thông: 50% trường đạt chuẩn mức độ 1, 25% trường đạt chuẩn mức độ 2.
+ Tuổi thọ bình quân đạt 75,5 tuổi; thời gian sống khỏe mạnh (tính theo năm) đạt trên 68 tuổi;
+ Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 98%; đạt 42 - 44 giường bệnh/10.000 dân; 12 bác sĩ/10.000 dân;
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi theo cân nặng giảm xuống dưới 9% và theo chiều cao giảm xuống dưới 15%.
- Về bảo vệ môi trường:
+ Duy trì tỷ lệ che phủ rừng đạt 48%.
+ 100% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 80% - 85% được sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn; phấn đấu tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt gần 100%. Đảm bảo cấp nước cho các khu, cụm công nghiệp.
+ Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định đạt 95%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt trên 95% và 70 - 80% được tái chế, tái sử dụng hoặc xử lý bằng công nghệ tiên tiến, tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 30%.
+ Các đô thị phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải khu vực đô thị loại I đạt mức tối thiểu 50% và trên 20% (đối với các loại đô thị còn lại).
+ Tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường đạt 100%.
- Về kết cấu hạ tầng:
+ Hoàn thành đầu tư khung hệ thống kết cấu hạ tầng: Cảng biển, sân bay hiện đại; Đường cao tốc kết nối thuận lợi với các tỉnh khu vực và cả nước; Hạ tầng số đủ năng lực thúc đẩy và nâng cao hiệu quả chuyển đổi số; Hạ tầng đô thị cơ bản được đầu tư hiện đại và tổ chức tốt; Hạ tầng khoa học công nghệ và đào tạo phát triển hình thành một điểm (hub) về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
+ Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt trên 90%; tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu đạt khoảng 30%.
- Quốc phòng, an ninh: Chủ động nắm chắc tình hình, dự báo, xử lý kịp thời các tình huống, không để bị động bất ngờ; thực hiện phòng, chống hiệu quả các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền thống; tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh cả về tiềm lực và thế trận, xây dựng khu vực phòng thủ Tỉnh vững chắc, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh trong tình hình mới, góp phần giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Content:
Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh. Chủ động nắm chắc tình hình, không để bị động bất ngờ trong mọi tình huống, bảo vệ vững chắc chủ quyền trên biển. Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Mở rộng các quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế để tạo môi trường thuận lợi cho hợp tác phát triển kinh tế - xã hội.
Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2030, Phú Yên trở thành tỉnh phát triển theo hướng hiện đại và bền vững. Kinh tế phát triển dựa trên lợi thế biển với các trụ cột: Công nghiệp (luyện kim, lọc, hóa dầu, năng lượng,...); du lịch dịch vụ chất lượng cao; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; vận tải biển và logistics. Thực hiện thành công các mục tiêu chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, cải thiện mạnh môi trường đầu tư kinh doanh, trở thành điểm đến đầu tư hấp dẫn của các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước. Có mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội đồng bộ, hiện đại. Đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân được nâng cao, môi trường sống được cải thiện; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quốc phòng, an ninh được tăng cường.
b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân thời kỳ 2021 - 2030 đạt khoảng 8,5 - 9%/năm; GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 150 - 156 triệu đồng.
+ Cơ cấu kinh tế đến năm 2030: Công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 34%; dịch vụ chiếm 46%; nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 15%; thuế sản phẩm (trừ trợ cấp sản phẩm) chiếm khoảng 5,0%.
+ Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt trên 40%.
+ Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân đạt 7,0 - 7,5%/năm.
+ Tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (không kể thu tiền sử dụng đất) bình quân 9 - 10%/năm.
+ Tổng nhu cầu vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 đạt khoảng 95 - 98 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 190 - 200 nghìn tỷ đồng.
+ Tổng lượt khách du lịch đến Phú Yên đạt 7.000.000 lượt khách, trong đó có 600.000 lượt khách quốc tế, đóng góp GRDP của ngành du lịch trong tổng GRDP của tỉnh đạt khoảng 15%.
+ Tỷ trọng kinh tế số chiếm 30% GRDP;
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 50%, đô thị phát triển theo hướng thông minh.
- Về xã hội:
+ Tỷ lệ nghèo đa chiều giảm còn dưới 1,5% năm 2030.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 85%; tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 40%. Tỷ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp giảm còn dưới 35%.
+ Mỗi năm giải quyết việc làm mới cho 23.000 - 25.000 lao động
+ Tỷ lệ trường chuẩn quốc gia: Mầm non: 55% trường đạt chuẩn mức độ 1; tiểu học: 60% trường đạt chuẩn mức độ 1, 5% trường đạt chuẩn mức độ 2; trung học cơ sở: 65% trường đạt chuẩn mức độ 1, 2% trường đạt chuẩn mức độ 2; trung học phổ thông: 50% trường đạt chuẩn mức độ 1, 25% trường đạt chuẩn mức độ 2.
+ Tuổi thọ bình quân đạt 75,5 tuổi; thời gian sống khỏe mạnh (tính theo năm) đạt trên 68 tuổi;
+ Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 98%; đạt 42 - 44 giường bệnh/10.000 dân; 12 bác sĩ/10.000 dân;
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi theo cân nặng giảm xuống dưới 9% và theo chiều cao giảm xuống dưới 15%.
- Về bảo vệ môi trường:
+ Duy trì tỷ lệ che phủ rừng đạt 48%.
+ 100% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 80% - 85% được sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn; phấn đấu tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt gần 100%. Đảm bảo cấp nước cho các khu, cụm công nghiệp.
+ Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định đạt 95%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt trên 95% và 70 - 80% được tái chế, tái sử dụng hoặc xử lý bằng công nghệ tiên tiến, tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 30%.
+ Các đô thị phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải khu vực đô thị loại I đạt mức tối thiểu 50% và trên 20% (đối với các loại đô thị còn lại).
+ Tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường đạt 100%.
- Về kết cấu hạ tầng:
+ Hoàn thành đầu tư khung hệ thống kết cấu hạ tầng: Cảng biển, sân bay hiện đại; Đường cao tốc kết nối thuận lợi với các tỉnh khu vực và cả nước; Hạ tầng số đủ năng lực thúc đẩy và nâng cao hiệu quả chuyển đổi số; Hạ tầng đô thị cơ bản được đầu tư hiện đại và tổ chức tốt; Hạ tầng khoa học công nghệ và đào tạo phát triển hình thành một điểm (hub) về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
+ Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt trên 90%; tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu đạt khoảng 30%.
- Quốc phòng, an ninh: Chủ động nắm chắc tình hình, dự báo, xử lý kịp thời các tình huống, không để bị động bất ngờ; thực hiện phòng, chống hiệu quả các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền thống; tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh cả về tiềm lực và thế trận, xây dựng khu vực phòng thủ Tỉnh vững chắc, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh trong tình hình mới, góp phần giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.