Document: Điều 1 Thông tư 41/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2012/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/04/2013", "sign_number": "41/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/04/2013", "sign_number": "41/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/04/2013", "sign_number": "41/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/04/2013", "sign_number": "41/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/04/2013", "sign_number": "41/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 41/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2012/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 1. Mức thu thủy lợi phí, tiền nước
1. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước đối với công trình thuỷ lợi được quy định tại khoản 1 và 2 Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào quy hoạch hệ thống công trình thuỷ lợi của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, điều kiện cụ thể của từng công trình thủy lợi và các hoạt động tương quan của từng hệ thống công trình thuỷ lợi để quyết định mức thu cụ thể đối với các đối tượng dùng nước quy định tại tiết 5, tiết 7 và tiết 8 Biểu mức thu tiền nước tại điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP .
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào quy hoạch hệ thống công trình thuỷ lợi của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kết cấu hệ thống công trình thủy lợi và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để quy định vị trí cống đầu kênh và biện pháp tưới, tiêu của tổ chức hợp tác dùng nước.Vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước là căn cứ để xác định phạm vi thủy lợi phí phải nộp theo quy định của nhà nước và phí dịch vụ thủy lợi nội đồng, đồng thời là căn cứ để phân định trách nhiệm quản lý và chi phí vận hành, duy tu, sửa chữa công trình thủy lợi của các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức hợp tác dùng nước.
2. Quy định mức thủy lợi phí: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào quy hoạch hệ thống công trình thuỷ lợi của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kết cấu hệ thống công trình thủy lợi; quy trình và biện pháp tưới, tiêu; diện tích đất canh tác được tưới, tiêu ban hành Quyết định mức thu thuỷ lợi phí đối với từng diện tích, biện pháp tưới tiêu để làm căn cứ lập dự toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn.
3. Căn cứ vào điều kiện kinh tế-xã hội của địa phương và đặc điểm từng hệ thống công trình thủy lợi, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) do tổ chức hợp tác dùng nước và các tổ chức, cá nhân sử dụng nước thỏa thuận (gọi tắt là phí dịch vụ thuỷ lợi nội đồng). Mức phí dịch vụ thuỷ lợi nội đồng của các tổ chức hợp tác dùng nước không được cao hơn mức trần do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.

Content:
Điều 1. Mức thu thủy lợi phí, tiền nước
1. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước đối với công trình thuỷ lợi được quy định tại khoản 1 và 2 Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào quy hoạch hệ thống công trình thuỷ lợi của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, điều kiện cụ thể của từng công trình thủy lợi và các hoạt động tương quan của từng hệ thống công trình thuỷ lợi để quyết định mức thu cụ thể đối với các đối tượng dùng nước quy định tại tiết 5, tiết 7 và tiết 8 Biểu mức thu tiền nước tại điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP .
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào quy hoạch hệ thống công trình thuỷ lợi của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kết cấu hệ thống công trình thủy lợi và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để quy định vị trí cống đầu kênh và biện pháp tưới, tiêu của tổ chức hợp tác dùng nước.Vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước là căn cứ để xác định phạm vi thủy lợi phí phải nộp theo quy định của nhà nước và phí dịch vụ thủy lợi nội đồng, đồng thời là căn cứ để phân định trách nhiệm quản lý và chi phí vận hành, duy tu, sửa chữa công trình thủy lợi của các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức hợp tác dùng nước.
2. Quy định mức thủy lợi phí: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào quy hoạch hệ thống công trình thuỷ lợi của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kết cấu hệ thống công trình thủy lợi; quy trình và biện pháp tưới, tiêu; diện tích đất canh tác được tưới, tiêu ban hành Quyết định mức thu thuỷ lợi phí đối với từng diện tích, biện pháp tưới tiêu để làm căn cứ lập dự toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn.
3. Căn cứ vào điều kiện kinh tế-xã hội của địa phương và đặc điểm từng hệ thống công trình thủy lợi, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) do tổ chức hợp tác dùng nước và các tổ chức, cá nhân sử dụng nước thỏa thuận (gọi tắt là phí dịch vụ thuỷ lợi nội đồng). Mức phí dịch vụ thuỷ lợi nội đồng của các tổ chức hợp tác dùng nước không được cao hơn mức trần do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.