Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2327/QĐ-UBND 2023 phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ Đồng Nai 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2327/QĐ-UBND 2023 phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ Đồng Nai 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021-2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nhiệm vụ của đề án
a) Tiêu chí lựa chọn vùng sản xuất NNHC tập trung và các điểm sản xuất NNHC không tập trung
- Tiêu chí 1: Vùng phát triển NNHC tập trung là vùng được quy hoạch, ổn định lâu dài; quy mô tối thiểu là trọn ranh giới 1 xã để có điều kiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất, phát triển hợp tác xã (gọi tắt: HTX) thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, thực hiện liên doanh, liên kết và thực hiện các hoạt động hỗ trợ sản xuất, kiểm tra giám sát và chứng nhận các sản phẩm hữu cơ.
- Tiêu chí 2: Vùng phát triển NNHC phải đảm bảo cách xa các nguồn gây ô nhiễm; trong đó, cụ thể là chỉ bố trí vùng phát triển NNHC ở các địa phương có mật độ dân số <400 người/km2; không có các khu công nghiệp tập trung và trục đường giao thông lớn.
- Tiêu chí 3 (Môi trường đất, nước): Vùng phát triển nông nghiệp hữu cơ phải được lấy mẫu phân tích môi trường đất, môi trường nước; kết quả phân tích mẫu đất và nước phải nằm trong giới hạn cho phép quy định tại TCVN 8246:2009 và TCVN 8467:2010 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất; quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT áp dụng cho nước mặt sử dụng cho tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương đương.
- Tiêu chí 4 (Mức độ thích nghi, tính cạnh tranh của cây trồng, vật nuôi): Địa bàn bố trí sản xuất phải phù hợp với đặc điểm sinh lý và sinh thái của cây trồng; đồng thời phải có khả năng cạnh tranh về hiệu quả kinh tế, xã hội với các cây khác trên cùng địa bàn; ưu tiên lựa chọn loại cây trồng, vật nuôi bản địa, thích ứng tốt với điều kiện thổ nhưỡng, chống chịu sâu bệnh và có thị trường tiêu thụ.
- Tiêu chí 5 (Hiện trạng sử dụng đất): Ưu tiên phát triển tại các vùng hiện đang sản xuất các sản phẩm chủ lực; đã hình thành các khu vực sản xuất theo hướng hữu cơ hoặc các tiêu chuẩn như tiêu chuẩn hữu cơ, VietGAP, GlobalGAP... có các tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp. Các vùng sản xuất các sản phẩm bản địa, đặc trưng; có tiềm năng để xây dựng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý sản phẩm để đầu tư sản xuất hữu cơ gắn với phát triển các sản phẩm OCOP.
- Tiêu chí 6: Vùng sản xuất NNHC phải là vùng đã được quy hoạch sử dụng đất các cấp xác định là vùng quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp và thuận tiện cho mở rộng diện tích ở các giai đoạn sau; nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng của nguồn có nguy cơ gây ô nhiễm đến khu vực sản xuất hữu cơ.
- Đối với các điểm sản xuất NNHC không tập trung: Có thể không đáp ứng các tiêu chí 1, 2 và 6 nhưng phải đáp ứng tiêu chí 3, 4 và 5; đồng thời phải có sự đăng ký của chủ cơ sở sản xuất.
b) Lựa chọn vùng sản xuất NNHC tập trung
Lựa chọn các vùng sản xuất NNHC tập trung căn cứ vào số liệu thống kê và kết quả dự báo tại báo cáo quy hoạch tích hợp, các địa phương có quy mô dân số và mật độ dân số; kết quả lấy mẫu, phân tích môi trường đất, nước ở các địa phương; điều tra khảo sát thực địa tại các địa phương, sau khi loại trừ những khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao.
Đề xuất 8 vùng đáp ứng các tiêu chí để hình thành vùng sản xuất NNHC tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai bao gồm: huyện Tân Phú 2 vùng: vùng 1 là xã Đak Lua; vùng 2 (4 xã Nam Cát Tiên, Núi Tượng, Phú Lập và Tà Lài); vùng 3 xã Thanh Sơn huyện Định Quán; vùng 4 xã Hiếu Liêm huyện Vĩnh Cửu; vùng 5 xã Phú Lý huyện Vĩnh Cửu; vùng 6 xã Suối Cao huyện Xuân Lộc; vùng 7 xã Lâm San huyện Cẩm Mỹ; vùng 8 xã Phước An huyện Nhơn Trạch. Theo quy hoạch sử dụng đất, đến năm 2030 quỹ đất NN và đất sản xuất nông nghiệp ở các xã như sau:

STT

Khu vực

DTTN (ha)

Đất NN (ha)

Đất SXNN (ha)

Năm 2021

Năm 2030

Năm 2021

Năm 2030

Tổng cộng

150.640

133.700

130.590

23.630

18.988

I

Huyện Tân Phú

50.236

48.394

47.837

6.965

6.445

1

Xã Đak Lua

41.513

40.489

40.360

1.970

1.843

2

Xã Nam Cát Tiên

2.240

2.023

1.901

1.104

1.004

3

Xã Núi Tượng

2.344

2.185

2.080

1.541

1.451

4

Xã Phú Lập

1.429

1.302

1.214

898

821

5

Xã Tà Lài

2.710

2.395

2.282

1.452

1.326

II

Huyện Định Quán

31.541

25.114

24.527

Content:
Nhiệm vụ của đề án
a) Tiêu chí lựa chọn vùng sản xuất NNHC tập trung và các điểm sản xuất NNHC không tập trung
- Tiêu chí 1: Vùng phát triển NNHC tập trung là vùng được quy hoạch, ổn định lâu dài; quy mô tối thiểu là trọn ranh giới 1 xã để có điều kiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất, phát triển hợp tác xã (gọi tắt: HTX) thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, thực hiện liên doanh, liên kết và thực hiện các hoạt động hỗ trợ sản xuất, kiểm tra giám sát và chứng nhận các sản phẩm hữu cơ.
- Tiêu chí 2: Vùng phát triển NNHC phải đảm bảo cách xa các nguồn gây ô nhiễm; trong đó, cụ thể là chỉ bố trí vùng phát triển NNHC ở các địa phương có mật độ dân số <400 người/km2; không có các khu công nghiệp tập trung và trục đường giao thông lớn.
- Tiêu chí 3 (Môi trường đất, nước): Vùng phát triển nông nghiệp hữu cơ phải được lấy mẫu phân tích môi trường đất, môi trường nước; kết quả phân tích mẫu đất và nước phải nằm trong giới hạn cho phép quy định tại TCVN 8246:2009 và TCVN 8467:2010 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất; quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT áp dụng cho nước mặt sử dụng cho tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương đương.
- Tiêu chí 4 (Mức độ thích nghi, tính cạnh tranh của cây trồng, vật nuôi): Địa bàn bố trí sản xuất phải phù hợp với đặc điểm sinh lý và sinh thái của cây trồng; đồng thời phải có khả năng cạnh tranh về hiệu quả kinh tế, xã hội với các cây khác trên cùng địa bàn; ưu tiên lựa chọn loại cây trồng, vật nuôi bản địa, thích ứng tốt với điều kiện thổ nhưỡng, chống chịu sâu bệnh và có thị trường tiêu thụ.
- Tiêu chí 5 (Hiện trạng sử dụng đất): Ưu tiên phát triển tại các vùng hiện đang sản xuất các sản phẩm chủ lực; đã hình thành các khu vực sản xuất theo hướng hữu cơ hoặc các tiêu chuẩn như tiêu chuẩn hữu cơ, VietGAP, GlobalGAP... có các tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp. Các vùng sản xuất các sản phẩm bản địa, đặc trưng; có tiềm năng để xây dựng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý sản phẩm để đầu tư sản xuất hữu cơ gắn với phát triển các sản phẩm OCOP.
- Tiêu chí 6: Vùng sản xuất NNHC phải là vùng đã được quy hoạch sử dụng đất các cấp xác định là vùng quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp và thuận tiện cho mở rộng diện tích ở các giai đoạn sau; nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng của nguồn có nguy cơ gây ô nhiễm đến khu vực sản xuất hữu cơ.
- Đối với các điểm sản xuất NNHC không tập trung: Có thể không đáp ứng các tiêu chí 1, 2 và 6 nhưng phải đáp ứng tiêu chí 3, 4 và 5; đồng thời phải có sự đăng ký của chủ cơ sở sản xuất.
b) Lựa chọn vùng sản xuất NNHC tập trung
Lựa chọn các vùng sản xuất NNHC tập trung căn cứ vào số liệu thống kê và kết quả dự báo tại báo cáo quy hoạch tích hợp, các địa phương có quy mô dân số và mật độ dân số; kết quả lấy mẫu, phân tích môi trường đất, nước ở các địa phương; điều tra khảo sát thực địa tại các địa phương, sau khi loại trừ những khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao.
Đề xuất 8 vùng đáp ứng các tiêu chí để hình thành vùng sản xuất NNHC tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai bao gồm: huyện Tân Phú 2 vùng: vùng 1 là xã Đak Lua; vùng 2 (4 xã Nam Cát Tiên, Núi Tượng, Phú Lập và Tà Lài); vùng 3 xã Thanh Sơn huyện Định Quán; vùng 4 xã Hiếu Liêm huyện Vĩnh Cửu; vùng 5 xã Phú Lý huyện Vĩnh Cửu; vùng 6 xã Suối Cao huyện Xuân Lộc; vùng 7 xã Lâm San huyện Cẩm Mỹ; vùng 8 xã Phước An huyện Nhơn Trạch. Theo quy hoạch sử dụng đất, đến năm 2030 quỹ đất NN và đất sản xuất nông nghiệp ở các xã như sau:

STT

Khu vực

DTTN (ha)

Đất NN (ha)

Đất SXNN (ha)

Năm 2021

Năm 2030

Năm 2021

Năm 2030

Tổng cộng

150.640

133.700

130.590

23.630

18.988

I

Huyện Tân Phú

50.236

48.394

47.837

6.965

6.445

1

Xã Đak Lua

41.513

40.489

40.360

1.970

1.843

2

Xã Nam Cát Tiên

2.240

2.023

1.901

1.104

1.004

3

Xã Núi Tượng

2.344

2.185

2.080

1.541

1.451

4

Xã Phú Lập

1.429

1.302

1.214

898

821

5

Xã Tà Lài

2.710

2.395

2.282

1.452

1.326

II

Huyện Định Quán

31.541

25.114

24.527