Document: Điều 1 Quyết định 1085/2003/QĐ-NHNN Quy chế nghiệp vụ thị trường mở sửa đổi Quyết định 85/2000/QĐ-NHNN14 Quyết định 1439/2001/QĐ-NHNN

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "16/09/2003", "sign_number": "1085/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Phùng Khắc Kế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "16/09/2003", "sign_number": "1085/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Phùng Khắc Kế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "16/09/2003", "sign_number": "1085/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Phùng Khắc Kế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "16/09/2003", "sign_number": "1085/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Phùng Khắc Kế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "16/09/2003", "sign_number": "1085/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Phùng Khắc Kế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1085/2003/QĐ-NHNN Quy chế nghiệp vụ thị trường mở sửa đổi Quyết định 85/2000/QĐ-NHNN14 Quyết định 1439/2001/QĐ-NHNN có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế nghiệp vụ thị trường mở ban hành kèm theo Quyết định số 85/2000/QĐ-NHNN14 ngày 09/03/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
1. Điều 1 được sửa đổi như sau:
"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định việc tổ chức thực hiện nghiệp vụ thị trường mở tại Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán ngắn hạn tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các loại giấy tờ có giá khác (sau đây gọi là giấy tờ có giá) với các tổ chức tín dụng trên thị trường tiền tệ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia."
2. Điều 2 Khoản 1 và Khoản 4 được sửa đổi như sau:
"1. Thời hạn còn lại: Là thời gian tính từ ngày giấy tờ có giá được mua, bán thông qua nghiệp vụ thị trường mở đến ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá đó".
"4. Đấu thầu khối lượng: Là việc xác định khối lượng trúng thầu của các tổ chức tín dụng tham gia nghiệp vụ thị trường mở trên cơ sở khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng, khối lượng giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc bán và lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo".
3. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 8. Các loại giấy tờ có giá được giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở:
1. Tín phiếu Kho bạc;
2. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
3. Trái phiếu Kho bạc;
4. Trái phiếu đầu tư do Ngân sách Trung ương thanh toán;
5. Công trái;
6. Các loại giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể trong từng thời kỳ".
4. Điều 12 Khoản 3 được sửa đổi như sau:
"3. Đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định về việc đăng ký giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước;"
5. Điều 13 Khoản 1 Tiết a được sửa đổi như sau:
"a. Ngân hàng Nhà nước thông báo cho các tổ chức tín dụng mức lãi suất đấu thầu. Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở quyết định thông báo hoặc không thông báo trước khối lượng giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc cần bán trước mỗi phiên đấu thầu".
6. Điều 14 Khoản 2 Tiết c được sửa đổi như sau:
"c. Khối lượng, lãi suất trúng thầu của các loại giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước đã mua hoặc đã bán thông qua nghiệp vụ thị trường mở tại phiên đấu thầu gần nhất."
7. Điều 15 Khoản 7 được sửa đổi như sau:
"7. Ngày đến hạn thanh toán của từng loại giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán)."
8. Điều 18 Khoản l: Huỷ bỏ đoạn "Từ 10 giờ đến 11 giờ 30 ngày đấu thầu, Ngân hàng Nhà nước thực hiện xét thầu"
9. Điều 20 Khoản 1: Huỷ bỏ đoạn "Chậm nhất vào lúc 14 giờ ngày đấu thầu".
10. Điều 21, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 được sửa đổi như sau:
a. Khoản 4: Huỷ bỏ Khoản 4.
b. Khoản 5: Huỷ bỏ đoạn "chậm nhất vào lúc 15 giờ 30 ngày đấu thầu".
c. Khoản 6: Huỷ bỏ đoạn "trước 16 giờ 30 cùng ngày".
11. Điều 25 Khoản 2 Tiết b được sửa đổi như sau:
"b. Đề xuất với Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở về khối lượng các loại giấy tờ có giá cần mua, cần bán, thời hạn cần mua hoặc bán và dự kiến các mức lãi suất áp dụng khi mua, bán giấy tờ có giá."
12. Các phụ lục số 01, 02, 03, 04, 05, 06 và 07 được sửa đổi đính kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế nghiệp vụ thị trường mở ban hành kèm theo Quyết định số 85/2000/QĐ-NHNN14 ngày 09/03/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
1. Điều 1 được sửa đổi như sau:
"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định việc tổ chức thực hiện nghiệp vụ thị trường mở tại Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán ngắn hạn tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các loại giấy tờ có giá khác (sau đây gọi là giấy tờ có giá) với các tổ chức tín dụng trên thị trường tiền tệ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia."
2. Điều 2 Khoản 1 và Khoản 4 được sửa đổi như sau:
"1. Thời hạn còn lại: Là thời gian tính từ ngày giấy tờ có giá được mua, bán thông qua nghiệp vụ thị trường mở đến ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá đó".
"4. Đấu thầu khối lượng: Là việc xác định khối lượng trúng thầu của các tổ chức tín dụng tham gia nghiệp vụ thị trường mở trên cơ sở khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng, khối lượng giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc bán và lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo".
3. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 8. Các loại giấy tờ có giá được giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở:
1. Tín phiếu Kho bạc;
2. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
3. Trái phiếu Kho bạc;
4. Trái phiếu đầu tư do Ngân sách Trung ương thanh toán;
5. Công trái;
6. Các loại giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể trong từng thời kỳ".
4. Điều 12 Khoản 3 được sửa đổi như sau:
"3. Đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định về việc đăng ký giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước;"
5. Điều 13 Khoản 1 Tiết a được sửa đổi như sau:
"a. Ngân hàng Nhà nước thông báo cho các tổ chức tín dụng mức lãi suất đấu thầu. Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở quyết định thông báo hoặc không thông báo trước khối lượng giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc cần bán trước mỗi phiên đấu thầu".
6. Điều 14 Khoản 2 Tiết c được sửa đổi như sau:
"c. Khối lượng, lãi suất trúng thầu của các loại giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước đã mua hoặc đã bán thông qua nghiệp vụ thị trường mở tại phiên đấu thầu gần nhất."
7. Điều 15 Khoản 7 được sửa đổi như sau:
"7. Ngày đến hạn thanh toán của từng loại giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán)."
8. Điều 18 Khoản l: Huỷ bỏ đoạn "Từ 10 giờ đến 11 giờ 30 ngày đấu thầu, Ngân hàng Nhà nước thực hiện xét thầu"
9. Điều 20 Khoản 1: Huỷ bỏ đoạn "Chậm nhất vào lúc 14 giờ ngày đấu thầu".
10. Điều 21, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 được sửa đổi như sau:
a. Khoản 4: Huỷ bỏ Khoản 4.
b. Khoản 5: Huỷ bỏ đoạn "chậm nhất vào lúc 15 giờ 30 ngày đấu thầu".
c. Khoản 6: Huỷ bỏ đoạn "trước 16 giờ 30 cùng ngày".
11. Điều 25 Khoản 2 Tiết b được sửa đổi như sau:
"b. Đề xuất với Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở về khối lượng các loại giấy tờ có giá cần mua, cần bán, thời hạn cần mua hoặc bán và dự kiến các mức lãi suất áp dụng khi mua, bán giấy tờ có giá."
12. Các phụ lục số 01, 02, 03, 04, 05, 06 và 07 được sửa đổi đính kèm theo Quyết định này.