Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 508/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo Yên Bái 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "508/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "508/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "508/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "508/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "508/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 508/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo Yên Bái 2011

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo thời kỳ 2010 - 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Về dự kiến vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư cho sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo thời kỳ 2010- 2020 dự kiến là 4.160 tỷ đồng, chia ra: thời kỳ 2011-2015 là 1.410 tỷ đồng, thời kỳ 2016-2020 là 2.750 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn ngân sách tập trung: 861,4 tỷ đồng
+ Vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 1.338,7 tỷ đồng.
+ Vốn nước ngoài: 25,0 tỷ đồng.
+ Vốn Đề án kiên cố hoá: 500,4 tỷ đồng.
+ Vốn dân cư và tư nhân: 184,5 tỷ đồng.
+ Vốn khác: 1.250,0 tỷ đồng.
5.1.1. Xây dựng các chính sách hỗ trợ đầu tư cho giáo dục
Tiếp tục tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển giáo dục. Xây dựng kế hoạch phát triển các cơ sở giáo dục, các đề án, dự án khả thi, xúc tiến, vận động, thu hút nguồn vốn đầu tư cho giáo dục từ các doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước...
Huy động các nguồn vốn xây dựng các quỹ tín dụng, quỹ phát triển dành riêng cho giáo dục nhằm thu hút các nguồn vốn trong nhân dân; có cơ chế, chính sách cho vay vốn với lãi suất ưu đãi nhằm khuyến khích, động viên nhà trường, các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học.
5.1.2. Tăng cư­ờng đầu tư­ nguồn lực, cơ sở vật chất trư­ờng lớp học theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa và chuẩn hóa
Các cấp uỷ và chính quyền địa phương tăng cường chỉ đạo, phối hợp với ngành Giáo dục - Đào tạo phê duyệt và quản lý mặt bằng tổng thể ở tất cả các cơ sở trường học, đảm bảo cho sự phát triển giáo dục và đào tạo theo quy hoạch, phân kỳ đầu tư hợp lý và hiệu quả.
Lồng ghép các nguồn vốn từ các dự án của Trung ương với nguồn vốn đầu tư của địa phương và đóng góp của nhân dân để đầu tư cơ sở vật chất trường học. Chú trọng đầu tư theo các chương trình, dự án ưu tiên và đầu tư cho 2 huyện nghèo Trạm Tấu và Mù Cang Chải.
Xây dựng cơ sở vật chất cho các trường tiểu học, THCS của các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn có điều kiện tổ chức cho học sinh học bán trú; xây dựng nhà ký túc xá cho học sinh THPT tại các huyện vùng cao và các huyện khó khăn.
Xây dựng kế hoạch đầu tư trang thiết bị cho dạy và học; tăng cư­ờng kiểm tra, đánh giá đảm bảo sử dụng trang thiết bị hiệu quả, tránh lãng phí.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào công tác quản lý giáo dục, trong giảng dạy và học tập, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Thực hiện đầu tư đồng bộ, có trọng điểm hệ thống cơ sở hạ tầng tin học nhằm từng bước đ­ưa tin học vào nhà tr­ường một cách hiệu quả, thiết thực.
5.1.3. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
Quy hoạch hợp lý mạng lưới trường lớp ở các vùng khó khăn, trong đó tăng các điểm trường về thôn, bản hợp lý nhằm rút ngắn khoảng cách đến trường của trẻ, xây dựng trường, lớp bán trú dân nuôi, xây dựng trường dân tộc nội trú nhằm nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi được đến trường.
Đầu tư đủ cơ sở vật chất cho các đơn vị giáo dục vùng khó khăn, đảm bảo đủ phòng học, phòng chức năng, phòng bộ môn, sân chơi bãi tập, nhà ở giáo viên và các thiết bị dạy học, thiết bị sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho đội ngũ cán bộ giáo viên, đồng thời tạo điều kiện để trường trở thành trung tâm văn hóa ở thôn, bản, khu dân cư và nơi hấp dẫn thu hút trẻ đến trường.
Có chính sách đãi ngộ hợp lý nhằm thu hút cán bộ giáo viên các địa phương khác tình nguyện đến công tác ở vùng khó khăn.
Thực hiện phương châm Nhà nước hỗ trợ một phần, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương có trách nhiệm đóng góp thêm kinh phí, nhằm góp phần huy động học sinh vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn đến học các lớp bán trú dân nuôi.
Tăng chỉ tiêu tuyển sinh vào các trường dân tộc nội trú. Có kế hoạch lâu dài, cụ thể về việc đào tạo học sinh các vùng khó khăn ở các trường trong tỉnh và trên toàn quốc theo hình thức cử tuyển nhằm tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các địa phương; tăng tỷ lệ học sinh bán trú dân nuôi ở các vùng dân tộc, vùng khó khăn và có chính sách hỗ trợ đào tạo.
5.1.4. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa sự nghiệp giáo dục đào tạo
Củng cố và kiện toàn Hội đồng giáo dục từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục với các địa phương. Củng cố hệ thống khuyến học từ tỉnh đến cơ sở. Khuyến khích các cá nhân, tập thể, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư nguồn lực cho phát triển giáo dục.
Tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách xã hội hóa giáo dục để các cấp chính quyền, nhân dân nhận thức đúng, đầy đủ; thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hóa giáo dục theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ.
Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong việc thành lập các cơ sở ngoài công lập trên cơ sở quy định chặt chẽ, hướng dẫn chi tiết điều kiện thành lập, điều kiện hành nghề và chế độ hậu kiểm.
Có chính sách ưu đãi, cơ chế phù hợp trong việc dành quỹ đất, cơ sở vật chất để khuyến khích tư nhân đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục ngoài công lập. Thực hiện việc miễn tiền sử dụng đất, thuê đất đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập hoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận.
Khuyến khích các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo có chất lượng trong nước và thế giới.
5.2. Về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tiếp tục triển khai Chỉ thị 40 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và Quyết định số 09 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”.
Tiếp tục xây dựng một số Đề án trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xây dựng và hoàn thiện một số chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục như: Chính sách khuyến khích giáo viên dạy giỏi và giáo viên có học sinh đạt giải cấp tỉnh, cấp quốc gia; chính sách và cơ chế luân chuyển đội ngũ; chính sách ưu đãi và chế độ nhà công vụ đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ở những địa bàn đặc biệt khó khăn; chính sách đối với giáo viên ngoài công lập; chính sách và cơ chế thu hút cán bộ giáo viên có trình độ, năng lực vào ngành giáo dục đào tạo...
Tích cực đổi mới phư­ơng pháp dạy và học, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn. Triển khai tích cực cuộc vận động "Hai không", cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo", đẩy mạnh phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" nhằm nâng cao ý thức nghề nghiệp trong các hoạt động giáo dục của giáo viên và tinh thần chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh.
Củng cố nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của các trường chuyên nghiệp, các trung tâm đào tạo bồi dưỡng chính trị nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo về trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên trong tỉnh. Phấn đấu có 100% giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục biết sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin trong quá trình giảng dạy và quản lý (như Internet, thư viện điện tử, giáo trình điện tử, phần mềm dạy học theo hệ thống mạng giáo dục Edunet,...).
Từng bước kiện toàn đội ngũ cán bộ nhân viên thư viện, thiết bị và y tế trường học về cả số lượng và chất lượng. Đẩy mạnh việc phân cấp, tự chủ về tài chính, tổ chức, bộ máy, biên chế cho các cơ sở giáo dục đào tạo.
5.3. Về tổ chức thực hiện quy hoạch
5.3.1. Tiếp tục tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng đảm bảo phát triển giáo dục và đào tạo theo hướng toàn diện và bền vững
Thường xuyên quán triệt, phổ biến những chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác giáo dục và đào tạo trong cấp uỷ, chính quyền địa phương các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện, đúc rút bài học kinh nghiệm để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh theo hướng đổi mới mạnh mẽ, phát triển toàn diện, bền vững.
Các cấp uỷ từ tỉnh đến cơ sở phải xây dựng nghị quyết, chương trình hành động cụ thể trong việc chỉ đạo đảm bảo các điều kiện phát triển giáo dục toàn diện cả về quy mô và chất lượng. Chú trọng phát triển, nâng cao chất lượng, năng lực lãnh đạo của các tổ chức cơ sở đảng trong trường học. Tăng cường chỉ đạo các tổ chức đoàn thể, vận động nhân dân cùng chăm lo, tạo môi trường lành mạnh, huy động điều kiện tốt nhất để học sinh học tập tốt.
Công khai hóa quy hoạch, kế hoạch, các hoạt động giáo dục theo chủ trương của các tổ chức Đảng, chính quyền các cấp, phối hợp với tổ chức đoàn thể nhằm phát huy vai trò xã hội hóa giáo dục. Gắn việc thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục, thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục với các cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", phong trào "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại", phong trào khuyến học, khuyến tài...
5.3.2. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt quy hoạch mạng lưới trường, lớp hợp lý vừa đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện vừa đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch hệ thống mạng lưới trường, lớp từ tỉnh đến huyện và các xã, phường, thị trấn giai đoạn 2010 - 2020 đảm bảo tính hợp lý về quy mô và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của địa phương.
Nâng cao nhận thức và tăng cường trách nhiệm đối với chính quyền cơ sở cùng các tổ đoàn thể trong việc huy động, duy trì số lượng học sinh đến trường. Đẩy mạnh phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS, củng cố kết quả chống mù chữ đến từng đơn vị xã phường, thị trấn theo hướng bền vững và phát triển; chú trọng đến các chính sách nhằm huy động tối đa học sinh trong độ tuổi ra lớp, khắc phục triệt để tình trạng học sinh đi học không đều, bỏ học.
Đẩy mạnh phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, huy động tỷ lệ hợp lý học sinh tiếp tục theo học các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp dạy nghề và các trung tâm nghề, trư­ờng nghề nhằm tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho phát triển kinh tế - xã hội tại địa phư­ơng.
Cùng với việc đảm bảo quy mô giáo dục đại trà hợp lý, quan tâm chăm lo phát triển giáo dục mũi nhọn, ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, tuyển chọn và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đủ năng lực, giàu tâm huyết trong các trường dân tộc nội trú, một số trường chất lượng cao và trường chuyên của tỉnh. Nâng cao chất lượng giảng dạy môn tin học trong trường trung học phổ thông; đưa tin học vào giảng dạy theo hình thức môn tự chọn trong các cơ sở giáo dục mầm non, các trường tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Thực hiện phủ kín việc học môn ngoại ngữ trong các trường trung học cơ sở, đảm bảo các điều kiện để đẩy nhanh chất lượng dạy và học môn ngoại ngữ ở bậc trung học.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả của hệ thống đào tạo chuyên nghiệp. Quy hoạch phát triển thêm mạng lưới các trường, các cơ sở đào tạo từ nhiều nguồn lực; tập trung đầu tư đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, cơ sở thực hành, đội ngũ giảng viên đồng bộ với mã ngành đào tạo. Đào tạo liên kết phải đảm bảo các yêu cầu quy định. Nâng cao năng lực, trách nhiệm trong quản lý chất lượng, đào tạo phải gắn với nhu cầu của xã hội, gắn với doanh nghiệp và cơ sở sử dụng. Xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động, góp phần quan trọng giải quyết mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng, khắc phục tình trạng đào tạo không gắn với nhu cầu xã hội gây lãng phí.
5.3.3. Nâng cao hiệu lực chỉ đạo, điều hành thực hiện quy hoạch
Thực hiện tốt các quy định phân cấp quản lý giáo dục về tăng cường vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phát triển giáo dục, tạo sự chủ động cho các cơ quan quản lý giáo dục trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, lựa chọn giải pháp phát triển giáo dục.
Xây dựng cơ chế phù hợp, thống nhất trong tổ chức thực hiện và điều hành giữa công tác quy hoạch và kế hoạch, trong đó công tác kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch luôn bám sát các mục tiêu quy hoạch.
Xây dựng hệ thống chính sách hỗ trợ để thực hiện các mục tiêu chiến lược trong quy hoạch và các mục tiêu cụ thể của kế hoạch trong từng giai đoạn.
Đảm bảo sự điều hành thống nhất, hiệu quả vai trò quản lý của các cấp chính quyền, nhất là chính quyền cấp xã trong tổ chức thực hiện quy hoạch và kế hoạch.

Content:
Giải pháp thực hiện
5.1. Về dự kiến vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư cho sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo thời kỳ 2010- 2020 dự kiến là 4.160 tỷ đồng, chia ra: thời kỳ 2011-2015 là 1.410 tỷ đồng, thời kỳ 2016-2020 là 2.750 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn ngân sách tập trung: 861,4 tỷ đồng
+ Vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 1.338,7 tỷ đồng.
+ Vốn nước ngoài: 25,0 tỷ đồng.
+ Vốn Đề án kiên cố hoá: 500,4 tỷ đồng.
+ Vốn dân cư và tư nhân: 184,5 tỷ đồng.
+ Vốn khác: 1.250,0 tỷ đồng.
5.1.1. Xây dựng các chính sách hỗ trợ đầu tư cho giáo dục
Tiếp tục tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển giáo dục. Xây dựng kế hoạch phát triển các cơ sở giáo dục, các đề án, dự án khả thi, xúc tiến, vận động, thu hút nguồn vốn đầu tư cho giáo dục từ các doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước...
Huy động các nguồn vốn xây dựng các quỹ tín dụng, quỹ phát triển dành riêng cho giáo dục nhằm thu hút các nguồn vốn trong nhân dân; có cơ chế, chính sách cho vay vốn với lãi suất ưu đãi nhằm khuyến khích, động viên nhà trường, các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học.
5.1.2. Tăng cư­ờng đầu tư­ nguồn lực, cơ sở vật chất trư­ờng lớp học theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa và chuẩn hóa
Các cấp uỷ và chính quyền địa phương tăng cường chỉ đạo, phối hợp với ngành Giáo dục - Đào tạo phê duyệt và quản lý mặt bằng tổng thể ở tất cả các cơ sở trường học, đảm bảo cho sự phát triển giáo dục và đào tạo theo quy hoạch, phân kỳ đầu tư hợp lý và hiệu quả.
Lồng ghép các nguồn vốn từ các dự án của Trung ương với nguồn vốn đầu tư của địa phương và đóng góp của nhân dân để đầu tư cơ sở vật chất trường học. Chú trọng đầu tư theo các chương trình, dự án ưu tiên và đầu tư cho 2 huyện nghèo Trạm Tấu và Mù Cang Chải.
Xây dựng cơ sở vật chất cho các trường tiểu học, THCS của các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn có điều kiện tổ chức cho học sinh học bán trú; xây dựng nhà ký túc xá cho học sinh THPT tại các huyện vùng cao và các huyện khó khăn.
Xây dựng kế hoạch đầu tư trang thiết bị cho dạy và học; tăng cư­ờng kiểm tra, đánh giá đảm bảo sử dụng trang thiết bị hiệu quả, tránh lãng phí.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào công tác quản lý giáo dục, trong giảng dạy và học tập, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Thực hiện đầu tư đồng bộ, có trọng điểm hệ thống cơ sở hạ tầng tin học nhằm từng bước đ­ưa tin học vào nhà tr­ường một cách hiệu quả, thiết thực.
5.1.3. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
Quy hoạch hợp lý mạng lưới trường lớp ở các vùng khó khăn, trong đó tăng các điểm trường về thôn, bản hợp lý nhằm rút ngắn khoảng cách đến trường của trẻ, xây dựng trường, lớp bán trú dân nuôi, xây dựng trường dân tộc nội trú nhằm nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi được đến trường.
Đầu tư đủ cơ sở vật chất cho các đơn vị giáo dục vùng khó khăn, đảm bảo đủ phòng học, phòng chức năng, phòng bộ môn, sân chơi bãi tập, nhà ở giáo viên và các thiết bị dạy học, thiết bị sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho đội ngũ cán bộ giáo viên, đồng thời tạo điều kiện để trường trở thành trung tâm văn hóa ở thôn, bản, khu dân cư và nơi hấp dẫn thu hút trẻ đến trường.
Có chính sách đãi ngộ hợp lý nhằm thu hút cán bộ giáo viên các địa phương khác tình nguyện đến công tác ở vùng khó khăn.
Thực hiện phương châm Nhà nước hỗ trợ một phần, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương có trách nhiệm đóng góp thêm kinh phí, nhằm góp phần huy động học sinh vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn đến học các lớp bán trú dân nuôi.
Tăng chỉ tiêu tuyển sinh vào các trường dân tộc nội trú. Có kế hoạch lâu dài, cụ thể về việc đào tạo học sinh các vùng khó khăn ở các trường trong tỉnh và trên toàn quốc theo hình thức cử tuyển nhằm tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các địa phương; tăng tỷ lệ học sinh bán trú dân nuôi ở các vùng dân tộc, vùng khó khăn và có chính sách hỗ trợ đào tạo.
5.1.4. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa sự nghiệp giáo dục đào tạo
Củng cố và kiện toàn Hội đồng giáo dục từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục với các địa phương. Củng cố hệ thống khuyến học từ tỉnh đến cơ sở. Khuyến khích các cá nhân, tập thể, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư nguồn lực cho phát triển giáo dục.
Tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách xã hội hóa giáo dục để các cấp chính quyền, nhân dân nhận thức đúng, đầy đủ; thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hóa giáo dục theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ.
Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong việc thành lập các cơ sở ngoài công lập trên cơ sở quy định chặt chẽ, hướng dẫn chi tiết điều kiện thành lập, điều kiện hành nghề và chế độ hậu kiểm.
Có chính sách ưu đãi, cơ chế phù hợp trong việc dành quỹ đất, cơ sở vật chất để khuyến khích tư nhân đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục ngoài công lập. Thực hiện việc miễn tiền sử dụng đất, thuê đất đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập hoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận.
Khuyến khích các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo có chất lượng trong nước và thế giới.
5.2. Về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tiếp tục triển khai Chỉ thị 40 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và Quyết định số 09 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”.
Tiếp tục xây dựng một số Đề án trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xây dựng và hoàn thiện một số chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục như: Chính sách khuyến khích giáo viên dạy giỏi và giáo viên có học sinh đạt giải cấp tỉnh, cấp quốc gia; chính sách và cơ chế luân chuyển đội ngũ; chính sách ưu đãi và chế độ nhà công vụ đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ở những địa bàn đặc biệt khó khăn; chính sách đối với giáo viên ngoài công lập; chính sách và cơ chế thu hút cán bộ giáo viên có trình độ, năng lực vào ngành giáo dục đào tạo...
Tích cực đổi mới phư­ơng pháp dạy và học, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn. Triển khai tích cực cuộc vận động "Hai không", cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo", đẩy mạnh phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" nhằm nâng cao ý thức nghề nghiệp trong các hoạt động giáo dục của giáo viên và tinh thần chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh.
Củng cố nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của các trường chuyên nghiệp, các trung tâm đào tạo bồi dưỡng chính trị nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo về trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên trong tỉnh. Phấn đấu có 100% giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục biết sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin trong quá trình giảng dạy và quản lý (như Internet, thư viện điện tử, giáo trình điện tử, phần mềm dạy học theo hệ thống mạng giáo dục Edunet,...).
Từng bước kiện toàn đội ngũ cán bộ nhân viên thư viện, thiết bị và y tế trường học về cả số lượng và chất lượng. Đẩy mạnh việc phân cấp, tự chủ về tài chính, tổ chức, bộ máy, biên chế cho các cơ sở giáo dục đào tạo.
5.3. Về tổ chức thực hiện quy hoạch
5.3.1. Tiếp tục tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng đảm bảo phát triển giáo dục và đào tạo theo hướng toàn diện và bền vững
Thường xuyên quán triệt, phổ biến những chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác giáo dục và đào tạo trong cấp uỷ, chính quyền địa phương các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện, đúc rút bài học kinh nghiệm để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh theo hướng đổi mới mạnh mẽ, phát triển toàn diện, bền vững.
Các cấp uỷ từ tỉnh đến cơ sở phải xây dựng nghị quyết, chương trình hành động cụ thể trong việc chỉ đạo đảm bảo các điều kiện phát triển giáo dục toàn diện cả về quy mô và chất lượng. Chú trọng phát triển, nâng cao chất lượng, năng lực lãnh đạo của các tổ chức cơ sở đảng trong trường học. Tăng cường chỉ đạo các tổ chức đoàn thể, vận động nhân dân cùng chăm lo, tạo môi trường lành mạnh, huy động điều kiện tốt nhất để học sinh học tập tốt.
Công khai hóa quy hoạch, kế hoạch, các hoạt động giáo dục theo chủ trương của các tổ chức Đảng, chính quyền các cấp, phối hợp với tổ chức đoàn thể nhằm phát huy vai trò xã hội hóa giáo dục. Gắn việc thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục, thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục với các cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", phong trào "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại", phong trào khuyến học, khuyến tài...
5.3.2. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt quy hoạch mạng lưới trường, lớp hợp lý vừa đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện vừa đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch hệ thống mạng lưới trường, lớp từ tỉnh đến huyện và các xã, phường, thị trấn giai đoạn 2010 - 2020 đảm bảo tính hợp lý về quy mô và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của địa phương.
Nâng cao nhận thức và tăng cường trách nhiệm đối với chính quyền cơ sở cùng các tổ đoàn thể trong việc huy động, duy trì số lượng học sinh đến trường. Đẩy mạnh phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS, củng cố kết quả chống mù chữ đến từng đơn vị xã phường, thị trấn theo hướng bền vững và phát triển; chú trọng đến các chính sách nhằm huy động tối đa học sinh trong độ tuổi ra lớp, khắc phục triệt để tình trạng học sinh đi học không đều, bỏ học.
Đẩy mạnh phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, huy động tỷ lệ hợp lý học sinh tiếp tục theo học các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp dạy nghề và các trung tâm nghề, trư­ờng nghề nhằm tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho phát triển kinh tế - xã hội tại địa phư­ơng.
Cùng với việc đảm bảo quy mô giáo dục đại trà hợp lý, quan tâm chăm lo phát triển giáo dục mũi nhọn, ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, tuyển chọn và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đủ năng lực, giàu tâm huyết trong các trường dân tộc nội trú, một số trường chất lượng cao và trường chuyên của tỉnh. Nâng cao chất lượng giảng dạy môn tin học trong trường trung học phổ thông; đưa tin học vào giảng dạy theo hình thức môn tự chọn trong các cơ sở giáo dục mầm non, các trường tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Thực hiện phủ kín việc học môn ngoại ngữ trong các trường trung học cơ sở, đảm bảo các điều kiện để đẩy nhanh chất lượng dạy và học môn ngoại ngữ ở bậc trung học.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả của hệ thống đào tạo chuyên nghiệp. Quy hoạch phát triển thêm mạng lưới các trường, các cơ sở đào tạo từ nhiều nguồn lực; tập trung đầu tư đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, cơ sở thực hành, đội ngũ giảng viên đồng bộ với mã ngành đào tạo. Đào tạo liên kết phải đảm bảo các yêu cầu quy định. Nâng cao năng lực, trách nhiệm trong quản lý chất lượng, đào tạo phải gắn với nhu cầu của xã hội, gắn với doanh nghiệp và cơ sở sử dụng. Xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động, góp phần quan trọng giải quyết mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng, khắc phục tình trạng đào tạo không gắn với nhu cầu xã hội gây lãng phí.
5.3.3. Nâng cao hiệu lực chỉ đạo, điều hành thực hiện quy hoạch
Thực hiện tốt các quy định phân cấp quản lý giáo dục về tăng cường vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phát triển giáo dục, tạo sự chủ động cho các cơ quan quản lý giáo dục trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, lựa chọn giải pháp phát triển giáo dục.
Xây dựng cơ chế phù hợp, thống nhất trong tổ chức thực hiện và điều hành giữa công tác quy hoạch và kế hoạch, trong đó công tác kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch luôn bám sát các mục tiêu quy hoạch.
Xây dựng hệ thống chính sách hỗ trợ để thực hiện các mục tiêu chiến lược trong quy hoạch và các mục tiêu cụ thể của kế hoạch trong từng giai đoạn.
Đảm bảo sự điều hành thống nhất, hiệu quả vai trò quản lý của các cấp chính quyền, nhất là chính quyền cấp xã trong tổ chức thực hiện quy hoạch và kế hoạch.