Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1447/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Nam Thanh Bắc Nghệ đến 2025 tầm nhìn sau 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1447/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1447/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1447/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1447/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1447/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1447/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Nam Thanh Bắc Nghệ đến 2025 tầm nhìn sau 2025

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng Nam Thanh Bắc Nghệ đến năm 2025 và tầm nhìn sau năm 2025 với những nội dung chính như sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng (diện rộng)
...
d) Cấp điện:
- Nguồn cấp điện trong vùng được lấy từ mạng lưới điện quốc gia và các nhà máy nhiệt điện khu vực (nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn, nhiệt điện Công Thanh, nhiệt điện Đông Hồi). Cụ thể như sau: Vùng Nam Thanh Hóa gồm các huyện Tĩnh Gia, Nông Cống, Như Thanh, Như Xuân được cấp điện từ 16 trạm trung gian 220/110KV và 110/35/22KV. Khu vực Nghệ An sẽ được cấp điện từ 7 trạm trung gian 220/110 và 110/35/22KV;
- Đường dây truyền tải điện: phát triển lưới điện cao thế 220KV, 110KV cùng với xây dựng mới, nâng cấp các trạm 220KV, 110KV trên toàn vùng;
- Phát triển việc xây dựng hệ thống điện năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí biôga và các dạng năng lượng khác tại các vùng xa, vùng sâu, các điểm dân cư nông thôn không tập trung;
d) Thoát nước thải, thu gom, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Tổng lượng nước thải cần xử lý cho toàn vùng đến năm 2025 khoảng 497.500 m3/ngày đêm;
+ Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ tại các công trình trước khi xả vào hệ thống thu gom chung của đô thị hoặc khu công nghiệp và được xử lý tại các trạm xử lý tập trung. Các đô thị loại II sẽ đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước riêng, các đô thị loại III, IV, V sẽ áp dụng hệ thống nửa riêng (mạng lưới cống chung nhưng có cống bao thu gom nước bẩn về trạm xử lý);
+ Các điểm dân cư nông thôn được xây dựng hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại, sau đó xả vào hệ thống cống chung dẫn đến trạm xử lý tập trung hoặc ra ao hồ theo các tiêu chuẩn quy định.
- Thu gom xử lý chất thải rắn (CTR):
+ Tổng lượng rác thải toàn vùng sẽ khoảng 315.000 tấn/năm. Đến năm 2025 dự kiến thu gom đạt 90% chất thải rắn phải được xử lý theo quy định;
+ Quy hoạch các khu xử lý CTR cấp vùng tỉnh, cấp đô thị với cự ly vận chuyển 20¸30 km, dùng chung cho các khu vực. Quy mô trung bình của các bãi chôn lấp là khoảng 7¸10 ha/100.000 dân. Các bãi chôn lấp cần áp dụng công nghệ xử lý hiện đại kết hợp chế biến (làm phân bón hoặc tái sử dụng), đốt (lấy năng lượng).
e) Nghĩa trang:
Tại các đô thị độc lập có thể xây dựng 1 khu nghĩa trang nhân dân, quy mô xác định theo từng thời kỳ phát triển dân số. Xác định vị trí và quy mô các khu hỏa táng và địa táng mang tính chất chức năng vùng tỉnh, với hình thức hỗn hợp đa năng, nhiều loại trong một khu, có thể coi là công viên nghĩa trang, với khoảng cách < 50 km, quy mô tối đa khoảng 50 ha dùng chung cho các khu vực.
g) Định hướng về bảo vệ môi trường: xây dựng hệ thống quản lý môi trường vùng, gắn với việc quản lý, phòng tránh ô nhiễm nguồn nước ở các lưu vực sông, các hồ chứa nước trong vùng và các vùng lân cận khác. Bảo vệ môi trường nguyên sinh tại các khu rừng cấm quốc gia, khu bảo tồn, các khu rừng ngập mặn ở cửa sông ven biển. Bảo vệ đa dạng sinh học: hệ sinh thái biển, sinh thái rừng và sinh thái vùng đồng bằng ven biển. Có kế hoạch và biện pháp đối phó với tai biến, thảm họa và rủi ro về môi trường.

Content:
Cấp điện:
- Nguồn cấp điện trong vùng được lấy từ mạng lưới điện quốc gia và các nhà máy nhiệt điện khu vực (nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn, nhiệt điện Công Thanh, nhiệt điện Đông Hồi). Cụ thể như sau: Vùng Nam Thanh Hóa gồm các huyện Tĩnh Gia, Nông Cống, Như Thanh, Như Xuân được cấp điện từ 16 trạm trung gian 220/110KV và 110/35/22KV. Khu vực Nghệ An sẽ được cấp điện từ 7 trạm trung gian 220/110 và 110/35/22KV;
- Đường dây truyền tải điện: phát triển lưới điện cao thế 220KV, 110KV cùng với xây dựng mới, nâng cấp các trạm 220KV, 110KV trên toàn vùng;
- Phát triển việc xây dựng hệ thống điện năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí biôga và các dạng năng lượng khác tại các vùng xa, vùng sâu, các điểm dân cư nông thôn không tập trung;
Thoát nước thải, thu gom, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Tổng lượng nước thải cần xử lý cho toàn vùng đến năm 2025 khoảng 497.500 m3/ngày đêm;
+ Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ tại các công trình trước khi xả vào hệ thống thu gom chung của đô thị hoặc khu công nghiệp và được xử lý tại các trạm xử lý tập trung. Các đô thị loại II sẽ đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước riêng, các đô thị loại III, IV, V sẽ áp dụng hệ thống nửa riêng (mạng lưới cống chung nhưng có cống bao thu gom nước bẩn về trạm xử lý);
+ Các điểm dân cư nông thôn được xây dựng hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại, sau đó xả vào hệ thống cống chung dẫn đến trạm xử lý tập trung hoặc ra ao hồ theo các tiêu chuẩn quy định.
- Thu gom xử lý chất thải rắn (CTR):
+ Tổng lượng rác thải toàn vùng sẽ khoảng 315.000 tấn/năm. Đến năm 2025 dự kiến thu gom đạt 90% chất thải rắn phải được xử lý theo quy định;
+ Quy hoạch các khu xử lý CTR cấp vùng tỉnh, cấp đô thị với cự ly vận chuyển 20¸30 km, dùng chung cho các khu vực. Quy mô trung bình của các bãi chôn lấp là khoảng 7¸10 ha/100.000 dân. Các bãi chôn lấp cần áp dụng công nghệ xử lý hiện đại kết hợp chế biến (làm phân bón hoặc tái sử dụng), đốt (lấy năng lượng).
e) Nghĩa trang:
Tại các đô thị độc lập có thể xây dựng 1 khu nghĩa trang nhân dân, quy mô xác định theo từng thời kỳ phát triển dân số. Xác định vị trí và quy mô các khu hỏa táng và địa táng mang tính chất chức năng vùng tỉnh, với hình thức hỗn hợp đa năng, nhiều loại trong một khu, có thể coi là công viên nghĩa trang, với khoảng cách < 50 km, quy mô tối đa khoảng 50 ha dùng chung cho các khu vực.
g) Định hướng về bảo vệ môi trường: xây dựng hệ thống quản lý môi trường vùng, gắn với việc quản lý, phòng tránh ô nhiễm nguồn nước ở các lưu vực sông, các hồ chứa nước trong vùng và các vùng lân cận khác. Bảo vệ môi trường nguyên sinh tại các khu rừng cấm quốc gia, khu bảo tồn, các khu rừng ngập mặn ở cửa sông ven biển. Bảo vệ đa dạng sinh học: hệ sinh thái biển, sinh thái rừng và sinh thái vùng đồng bằng ven biển. Có kế hoạch và biện pháp đối phó với tai biến, thảm họa và rủi ro về môi trường.