Document: Điều 3 Luật Tổ chức Toà án nhân dân 1988 sửa đổi 12-LCT/HĐNN8

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "22/12/1988", "sign_number": "12-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "22/12/1988", "sign_number": "12-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "22/12/1988", "sign_number": "12-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "22/12/1988", "sign_number": "12-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "22/12/1988", "sign_number": "12-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 3 Luật Tổ chức Toà án nhân dân 1988 sửa đổi 12-LCT/HĐNN8 có nội dung như sau:

Điều 3. 0, điểm 2 mới:
"2- Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm những bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân cấp dưới; có quyền tạm đình chỉ thi hành bản án hoặc quyết định bị kháng nghị".
Điều 32 mới:
"Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương có Chánh án, các Phó chánh án, các thẩm phán và các hội thẩm nhân dân.
Tổ chức của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương gồm có:
Uỷ ban thẩm phán;
Toà hình sự, Toà dân sự;
Bộ máy giúp việc".
Điều 34, đoạn 1 mới:
"Nhiệm vụ và quyền hạn của Toà hình sự, Toà dân sự Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương là:"
Đoạn 2 mới:
"Toà hình sự, Toà dân sự có Chánh toà, Phó chánh toà và các thẩm phán."
Điều 35 mới:
"Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương là:
1- Tổ chức hoạt động xét xử và thi hành án của Toà án;
2- Chủ toạ các cuộc họp của Uỷ ban thẩm phán;
3- Chủ toạ phiên toà, khi xét thấy cần thiết;
4- Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm những bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà án nhân dân cấp dưới; có quyền tạm đình chỉ việc thi hành bản án hoặc quyết định bị kháng nghị;
5- Cử Chánh toà và Phó chánh toà Toà hình sự, Toà dân sự;
6- Báo cáo công tác của Toà án trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và với Toà án nhân dân cấp trên.
Các Phó chánh án giúp Chánh án làm nhiệm vụ."
Điều 36 mới:
"Các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền:
1- Sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm theo quy định tại Điều 145 Bộ luật tố tụng hình sự;
2- Sơ thẩm những vụ án dân sự, lao động, hôn nhân và gia đình và những vụ án khác do pháp luật quy định, trừ những việc mà đương sự là người nước ngoài hoặc là người Việt Nam ở nước ngoài;
Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có Chánh án, một hoặc hai Phó chánh án, các thẩm phán và các hội thẩm nhân dân."
Điều 37, điểm 1 mới:
"1- Tổ chức hoạt động xét xử và thi hành án của Toà án;

Content:
Điều 3. 0, điểm 2 mới:
"2- Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm những bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân cấp dưới; có quyền tạm đình chỉ thi hành bản án hoặc quyết định bị kháng nghị".
Điều 32 mới:
"Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương có Chánh án, các Phó chánh án, các thẩm phán và các hội thẩm nhân dân.
Tổ chức của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương gồm có:
Uỷ ban thẩm phán;
Toà hình sự, Toà dân sự;
Bộ máy giúp việc".
Điều 34, đoạn 1 mới:
"Nhiệm vụ và quyền hạn của Toà hình sự, Toà dân sự Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương là:"
Đoạn 2 mới:
"Toà hình sự, Toà dân sự có Chánh toà, Phó chánh toà và các thẩm phán."
Điều 35 mới:
"Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương là:
1- Tổ chức hoạt động xét xử và thi hành án của Toà án;
2- Chủ toạ các cuộc họp của Uỷ ban thẩm phán;
3- Chủ toạ phiên toà, khi xét thấy cần thiết;
4- Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm những bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà án nhân dân cấp dưới; có quyền tạm đình chỉ việc thi hành bản án hoặc quyết định bị kháng nghị;
5- Cử Chánh toà và Phó chánh toà Toà hình sự, Toà dân sự;
6- Báo cáo công tác của Toà án trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và với Toà án nhân dân cấp trên.
Các Phó chánh án giúp Chánh án làm nhiệm vụ."
Điều 36 mới:
"Các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền:
1- Sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm theo quy định tại Điều 145 Bộ luật tố tụng hình sự;
2- Sơ thẩm những vụ án dân sự, lao động, hôn nhân và gia đình và những vụ án khác do pháp luật quy định, trừ những việc mà đương sự là người nước ngoài hoặc là người Việt Nam ở nước ngoài;
Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có Chánh án, một hoặc hai Phó chánh án, các thẩm phán và các hội thẩm nhân dân."
Điều 37, điểm 1 mới:
"1- Tổ chức hoạt động xét xử và thi hành án của Toà án;