Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 290/QĐ-UBND 2014 phát triển nhà ở xã hội Sóc Trăng đến 2030 Kế hoạch 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "290/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "290/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "290/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "290/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "290/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 290/QĐ-UBND 2014 phát triển nhà ở xã hội Sóc Trăng đến 2030 Kế hoạch 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển nhà ở xã hội tỉnh Sóc Trăng đến năm 2030 và Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội tỉnh Sóc Trăng năm 2015 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Định hướng phát triển nhà ở xã hội
a) Dự báo số lượng người có nhu cầu về nhà ở xã hội cho từng đối tượng
Tổng số người có nhu cầu về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh là 60.860 người; trong đó, người thu nhập thấp là 12.530 người; học sinh, sinh viên là 10.015 người; công nhân, người lao động là 9.820 người; công chức, viên chức là 7.851 người; người nghèo là 5.970 người; người có công là 5.419 người; bảo trợ xã hội, người cao tuổi độc thân là 3.185 người; tái định cư là 2.980 người; nhu cầu ở nhà công vụ là 2.170 người và sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp là 920 người.
(Số liệu chi tiết theo Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4, Bảng 5 phụ lục đính kèm)
b) Dự báo diện tích, số lượng căn hộ nhà ở xã hội cần đáp ứng cho từng đối tượng.
Dự kiến đầu tư 19.752 căn nhà ở xã hội với tổng diện tích sàn 1.215.548 m2, trong đó:
- Người thu nhập thấp: 4.177 căn (khoảng 64m2/căn, bố trí 03 người/căn);
- Sinh viên: 1.252 phòng (khoảng 64m2/phòng, bố trí 08 sinh viên/phòng);
- Công nhân: 1.637 căn (khoảng 54m2/phòng, bố trí 06 công nhân/phòng);
- Công chức, viên chức: 2.617 căn (khoảng 64m2/căn, bố trí 03 người/căn);
- Người nghèo: 1.990 căn (khoảng 60 m2/căn, bố trí 03 người/căn);
- Người có công: 5.419 căn (khoảng 60 m2/căn, bố trí 01 người/căn);
- Bảo trợ xã hội: 637 căn (khoảng 60 m2/căn, bố trí 05 người/căn);
- Tái định cư: 993 căn (khoảng 64 m2/căn, bố trí 03 người/căn);
- Nhà công vụ: 723 căn (khoảng 64 m2/căn, bố trí 03 người/căn);
- Sĩ quan: 307 căn (khoảng 64 m2/căn, bố trí 03 người/căn).
(Số liệu chi tiết theo Bảng 6 phụ lục đính kèm)
c) Dự kiến quy hoạch các dự án nhà ở xã hội đến năm 2030
Dự kiến quy hoạch các dự án nhà ở xã hội đáp ứng 60.860 người, gồm 26 dự án nhà ở xã hội giai đoạn 2015 - 2020 đáp ứng khoảng 35.139 người (trong đó, thành phố Sóc Trăng có 13 dự án); 23 dự án nhà ở xã hội giai đoạn 2020 - 2030 đáp ứng khoảng 20.886 người (trong đó, thành phố Sóc Trăng có 06 dự án); dự kiến sẽ quy hoạch nhà ở xã hội theo dự án và nhà ở xã hội do hộ gia đình cá nhân xây dựng nhằm đáp ứng 4.835 người còn lại (tổng số dự án phát sinh đảm bảo không vượt tổng số 60.860 người có nhu cầu về nhà ở xã hội).
- Quy hoạch đối với thành phố Sóc Trăng:
+ Dự kiến quy hoạch khoảng 15 khu nhà ở xã hội (loại hình phân tán - đan xen), có quy mô nhỏ từ 0,5 - 5ha, vị trí độc lập hoặc đan xen với khu nhà ở thương mại, đan xen với khu giáo dục, y tế, khu công nghiệp, đảm bảo khoảng cách khu nhà ở xã hội đến nơi làm việc, học tập khá gần. Ngoài ra, vị trí khu vực quy hoạch còn thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (sử dụng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội sẵn có trong thành phố).
+ Dự kiến quy hoạch khoảng 04 khu nhà ở xã hội (loại hình tập trung), có quy mô lớn (trên 5ha), tổ chức xây dựng đầy đủ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, mỗi 01 khu nhà ở xã hội phục vụ cho rất nhiều đối tượng xã hội (công nhân, sinh viên, người thu nhập thấp, sỹ quan, quân nhân, công chức, viên chức....).
- Quy hoạch đối với các huyện, thị xã:
+ Thị xã Vĩnh Châu: Dự kiến quy hoạch khoảng 04 khu nhà ở xã hội.
+ Thị xã Ngã Năm: Dự kiến quy hoạch khoảng 05 khu nhà ở xã hội.
+ Huyện Châu Thành: Dự kiến quy hoạch khoảng 02 khu nhà ở xã hội.
+ Huyện Mỹ Tú: Dự kiến quy hoạch khoảng 02 khu nhà ở xã hội.
+ Huyện Kế Sách: Dự kiến quy hoạch khoảng 04 khu nhà ở xã hội.
+ Huyện Long Phú: Dự kiến quy hoạch khoảng 05 khu nhà ở xã hội.
+ Huyện Cù Lao Dung: Dự kiến quy hoạch khoảng 02 khu nhà ở xã hội.
+ Huyện Trần Đề: Dự kiến quy hoạch khoảng 03 khu nhà ở xã hội.
+ Huyện Mỹ Xuyên: Dự kiến quy hoạch khoảng 01 khu nhà ở xã hội.
+ Huyện Thạnh Trị: Dự kiến quy hoạch khoảng 02 khu nhà ở xã hội.
d) Dự kiến tổng diện tích đất dành để phát triển các dự án nhà ở xã hội: khoảng 217 ha.
(Chi tiết theo Bảng 7 phụ lục đính kèm)
đ) Danh mục dự án và nguồn vốn thực hiện các dự án nhà ở xã hội đến năm 2030
Dự kiến triển khai 49 dự án nhà ở xã hội cần tổng nguồn
vốn đầu tư 3.264,47 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn trái phiếu Chính phủ: 266,13 tỷ đồng;
- Vốn ngoài ngân sách nhà nước: 2.998,34 tỷ đồng;
- Vốn ngân sách nhà nước: thực hiện theo Điều 12 Nghị định số 188/2013/NĐ-CP.
(Số liệu chi tiết theo Bảng 8, Bảng 9 phụ lục đính kèm)

Content:
Định hướng phát triển nhà ở xã hội
a) Dự báo số lượng người có nhu cầu về nhà ở xã hội cho từng đối tượng
Tổng số người có nhu cầu về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh là 60.860 người; trong đó, người thu nhập thấp là 12.530 người; học sinh, sinh viên là 10.015 người; công nhân, người lao động là 9.820 người; công chức, viên chức là 7.851 người; người nghèo là 5.970 người; người có công là 5.419 người; bảo trợ xã hội, người cao tuổi độc thân là 3.185 người; tái định cư là 2.980 người; nhu cầu ở nhà công vụ là 2.170 người và sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp là 920 người.
(Số liệu chi tiết theo Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4, Bảng 5 phụ lục đính kèm)
b) Dự báo diện tích, số lượng căn hộ nhà ở xã hội cần đáp ứng cho từng đối tượng.
Dự kiến đầu tư 19.752 căn nhà ở xã hội với tổng diện tích sàn 1.215.548 m2, trong đó:
- Người thu nhập thấp: 4.177 căn (khoảng 64m2/căn, bố trí 03 người/căn);
- Sinh viên: 1.252 phòng (khoảng 64m2/phòng, bố trí 08 sinh viên/phòng);
- Công nhân: 1.637 căn (khoảng 54m2/phòng, bố trí 06 công nhân/phòng);
- Công chức, viên chức: 2.617 căn (khoảng 64m2/căn, bố trí 03 người/căn);
- Người nghèo: 1.990 căn (khoảng 60 m2/căn, bố trí 03 người/căn);
- Người có công: 5.419 căn (khoảng 60 m2/căn, bố trí 01 người/căn);
- Bảo trợ xã hội: 637 căn (khoảng 60 m2/căn, bố trí 05 người/căn);
- Tái định cư: 993 căn (khoảng 64 m2/căn, bố trí 03 người/căn);
- Nhà công vụ: 723 căn (khoảng 64 m2/căn, bố trí 03 người/căn);
- Sĩ quan: 307 căn (khoảng 64 m2/căn, bố trí 03 người/căn).
(Số liệu chi tiết theo Bảng 6 phụ lục đính kèm)
c) Dự kiến quy hoạch các dự án nhà ở xã hội đến năm 2030
Dự kiến quy hoạch các dự án nhà ở xã hội đáp ứng 60.860 người, gồm 26 dự án nhà ở xã hội giai đoạn 2015 - 2020 đáp ứng khoảng 35.139 người (trong đó, thành phố Sóc Trăng có 13 dự án); 23 dự án nhà ở xã hội giai đoạn 2020 - 2030 đáp ứng khoảng 20.886 người (trong đó, thành phố Sóc Trăng có 06 dự án); dự kiến sẽ quy hoạch nhà ở xã hội theo dự án và nhà ở xã hội do hộ gia đình cá nhân xây dựng nhằm đáp ứng 4.835 người còn lại (tổng số dự án phát sinh đảm bảo không vượt tổng số 60.860 người có nhu cầu về nhà ở xã hội).
- Quy hoạch đối với thành phố Sóc Trăng:
+ Dự kiến quy hoạch khoảng 15 khu nhà ở xã hội (loại hình phân tán - đan xen), có quy mô nhỏ từ 0,5 - 5ha, vị trí độc lập hoặc đan xen với khu nhà ở thương mại, đan xen với khu giáo dục, y tế, khu công nghiệp, đảm bảo khoảng cách khu nhà ở xã hội đến nơi làm việc, học tập khá gần. Ngoài ra, vị trí khu vực quy hoạch còn thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (sử dụng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội sẵn có trong thành phố).
+ Dự kiến quy hoạch khoảng 04 khu nhà ở xã hội (loại hình tập trung), có quy mô lớn (trên 5ha), tổ chức xây dựng đầy đủ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, mỗi 01 khu nhà ở xã hội phục vụ cho rất nhiều đối tượng xã hội (công nhân, sinh viên, người thu nhập thấp, sỹ quan, quân nhân, công chức, viên chức....).
- Quy hoạch đối với các huyện, thị xã:
+ Thị xã Vĩnh Châu: Dự kiến quy hoạch khoảng 04 khu nhà ở xã hội.
+ Thị xã Ngã Năm: Dự kiến quy hoạch khoảng 05 khu nhà ở xã hội.
+ Huyện Châu Thành: Dự kiến quy hoạch khoảng 02 khu nhà ở xã hội.
+ Huyện Mỹ Tú: Dự kiến quy hoạch khoảng 02 khu nhà ở xã hội.
+ Huyện Kế Sách: Dự kiến quy hoạch khoảng 04 khu nhà ở xã hội.
+ Huyện Long Phú: Dự kiến quy hoạch khoảng 05 khu nhà ở xã hội.
+ Huyện Cù Lao Dung: Dự kiến quy hoạch khoảng 02 khu nhà ở xã hội.
+ Huyện Trần Đề: Dự kiến quy hoạch khoảng 03 khu nhà ở xã hội.
+ Huyện Mỹ Xuyên: Dự kiến quy hoạch khoảng 01 khu nhà ở xã hội.
+ Huyện Thạnh Trị: Dự kiến quy hoạch khoảng 02 khu nhà ở xã hội.
d) Dự kiến tổng diện tích đất dành để phát triển các dự án nhà ở xã hội: khoảng 217 ha.
(Chi tiết theo Bảng 7 phụ lục đính kèm)
đ) Danh mục dự án và nguồn vốn thực hiện các dự án nhà ở xã hội đến năm 2030
Dự kiến triển khai 49 dự án nhà ở xã hội cần tổng nguồn
vốn đầu tư 3.264,47 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn trái phiếu Chính phủ: 266,13 tỷ đồng;
- Vốn ngoài ngân sách nhà nước: 2.998,34 tỷ đồng;
- Vốn ngân sách nhà nước: thực hiện theo Điều 12 Nghị định số 188/2013/NĐ-CP.
(Số liệu chi tiết theo Bảng 8, Bảng 9 phụ lục đính kèm)