Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1204/QĐ-UBND 2023 xây dựng Nghị quyết mức hỗ trợ đường giao thông nông thôn Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/07/2023", "sign_number": "1204/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/07/2023", "sign_number": "1204/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/07/2023", "sign_number": "1204/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/07/2023", "sign_number": "1204/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/07/2023", "sign_number": "1204/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1204/QĐ-UBND 2023 xây dựng Nghị quyết mức hỗ trợ đường giao thông nông thôn Sơn La

Điều 1. Thông qua các chính sách chủ yếu trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh Quy định mức hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước để làm đường giao thông nông thôn từ năm 2023 đến năm 2025 gồm các nội dung sau:
...
2. Mức hỗ trợ
- Xã khu vực I (trừ các bản đặc biệt khó khăn): Được hỗ trợ toàn bộ chi phí tư vấn xây dựng theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ; phần xây dựng: hỗ trợ xi măng, ống cống. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí xây dựng được duyệt.
- Xã khu vực II (trừ các bản đặc biệt khó khăn): Được hỗ trợ toàn bộ chi phí tư vấn xây dựng theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ; phần xây dựng: hỗ trợ xi măng, ống cống và hỗ trợ thêm một số loại vật liệu (cát, đá, sỏi...). Mức hỗ trợ tối đa 35% chi phí xây dựng được duyệt.
- Xã khu vực III và bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, khu vực II: Được hỗ trợ toàn bộ chi phí tư vấn xây dựng theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ; phần xây dựng: hỗ trợ chi phí vật liệu (xi măng, cát, đá, sỏi, ống cống, sắt, lu khuân đường…). Mức hỗ trợ tối đa 45% chi phí xây dựng được duyệt.

Content:
Mức hỗ trợ
- Xã khu vực I (trừ các bản đặc biệt khó khăn): Được hỗ trợ toàn bộ chi phí tư vấn xây dựng theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ; phần xây dựng: hỗ trợ xi măng, ống cống. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí xây dựng được duyệt.
- Xã khu vực II (trừ các bản đặc biệt khó khăn): Được hỗ trợ toàn bộ chi phí tư vấn xây dựng theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ; phần xây dựng: hỗ trợ xi măng, ống cống và hỗ trợ thêm một số loại vật liệu (cát, đá, sỏi...). Mức hỗ trợ tối đa 35% chi phí xây dựng được duyệt.
- Xã khu vực III và bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, khu vực II: Được hỗ trợ toàn bộ chi phí tư vấn xây dựng theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ; phần xây dựng: hỗ trợ chi phí vật liệu (xi măng, cát, đá, sỏi, ống cống, sắt, lu khuân đường…). Mức hỗ trợ tối đa 45% chi phí xây dựng được duyệt.