Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2665/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/07/2009", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/07/2009", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/07/2009", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/07/2009", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/07/2009", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2665/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Phương án phát triển
a) Phát triển công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
- Về ứng dụng công nghệ thông tin:
+ Xây dựng hệ thống thư điện tử: ban hành các quy định về bắt buộc sử dụng hộp thư điện tử trong trao đổi thông tin đối với toàn bộ cán bộ công chức trong tỉnh, sử dụng thống nhất và quy chuẩn đối với hộp thư điện tử chung của tỉnh; quản lý kỹ thuật hệ thống và phân quyềncho các cơ quan thuộc tỉnh khởi tạo dịch vụ thư điện tử cho cán bộ công chức, dung lượng hệ thống cần phục vụ và dung lượng mỗi người sử dụng.
+ Xây dựng hệ thống họp giao ban trực tuyến: xây dựng mạng kết nối từ Ủy ban nhân dân tỉnh đến các huyện, thị, thành; xây dựng hệ thống điều hành trực tuyến, tốc độ cao cho đường truyền số liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng tốt phục vụ sự chỉ đạo điều hành.
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý văn bản điện tử: triển khai toàn tỉnh, văn bản được số hoá tại nơi phát hành hoặc nơi đến trước tiên, giai đoạn đầu văn bản số hoá qua các thiết bị quét hoặc từ định dạng soạn thảo văn bản, giai đoạn sau tích hợp chữ ký số. Sử dụng rộng rãi hệ thống thông tin quản lý văn bản trong các cơ quan nhà nước, có quy định về việc sử dụng hệ thống văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước, hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện để triển khai hệ thống văn bản điện tử, xây dựng các quy định về số hóa văn bản...
+ Nâng cấp cổng thông tin điện tử: tiếp tục đẩy mạnh phát triển trang thông tin của tỉnh theo hướng giải pháp Portal; trong đó, chú trọng một số các nội dung như: hệ thống cơ sở dữ liệu cập nhật, chính xác, hợp chuẩn và phong phú; cung cấp các giao diện giao tiếp cho phép thực hiện giao dịch điện tử để khai thác hệ thống các dịch vụ công.
+ Xây dựng hệ thống thông tin tổng hợp kinh tế - xã hội: tổng hợp thông tin từ các dữ liệu phân tán chuyên ngành, từ các huyện, thị, thành; hệ thống được kết nối đến các cấp và hệ thống của Quốc gia.
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý cán bộ: quản lý hồ sơ cán bộ và cung cấp dịch vụ công giải quyết hồ sơ tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức.
+ Xây dựng hệ thống thông tin tài chính: lưu trữ số liệu tài chính; xử lý và lưu trữ tác nghiệp quản lý thu chi ngân sách; lập báo cáo thu chi ngân sách theo yêu cầu sử dụng; cung cấp dịch vụ công như: kê khai thuế, tiếp nhận hồ sơ giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện các Luật thuế của tổ chức và người nộp thuế, tiếp nhận hồ sơ cấp mã số thuế, tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, tiếp nhận hồ sơ ấn chỉ thuế, tiếp nhận hồ sơ nộp lệ phí trước bạ.
- Về hạ tầng công nghệ thông tin:
+ Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin các cơ quan nhà nước: đầu tư mới hệ thống máy tính cho các đơn vị sở, ban, ngành, các huyện, thị, thành và xã, phường, thị trấn đạt chỉ tiêu bình quân (giai đoạn 2009-2010); tiếp tục đầu tư nâng cấp, thay thế đồng bộ hệ thống máy tính, mạng LAN cho 100% cơ quan đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường, thị trấn (giai đoạn 2011-2015).
+ Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong các đơn vị giáo dục, đào tạo: đầu tư trang thiết bị máy tính cho các trường học: đầu tư máy tính cho 100% các trường Trung học phổ thông, trang bị thí điểm cho phòng học máy tính của 3 trường tiểu học trọng điểm với quy mô 15 máy 1 trường (giai đoạn 2009-2010); tiếp tục mở rộng quy mô đầu tư và nâng cấp trang thiết bị máy tính, kết nối mạng LAN, mạng Internet cho 100% các đơn vị trường học trong tỉnh (giai đoạn 2011-2015).
+ Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong các đơn vị y tế: đầu tư trang bị máy tính cho 100% các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện và 50% các cơ sở y tế trong toàn tỉnh, đầu tư máy chiếu cho 100% bệnh viện với quy mô ít nhất 01 máy chiếu/ 1 bệnh viện. Kết nối mạng LAN, mạng Internet cho 90% bệnh viện và 50% cho các trạm y tế xã, phường (giai đoạn 2009-2010); đầu tư, nâng cấp máy tính cho tất cả các đơn vị trong ngành y tế, số lượng máy tính được đầu tư đủ đáp ứng cho nhu cầu sử dụng của từng đơn vị (giai đoạn 2011-2015).
+ Xây dựng mạng chuyên dụng của tỉnh với hệ thống mạng trục (backbone) được kết nối trực tiếp bằng cáp quang từ Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh đến các sở, ban, ngành, các huyện, thị, thành. Khai thác trực tiếp cơ sở hạ tầng PSTN dùng các công nghệ truyền dẫn Leased line, xDSL, không dây hoặc theo mô hình VPN kết nối trực tiếp với mạng Chính phủ (CPNET)
+ Đầu tư nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh với các hệ thống máy chủ ứng dụng (Application Server), hệ thống máy chủ quản lý cơ sở dữ liệu (Database Server) nhằm tích hợp, lưu trữ các nguồn cơ sở dữ liệu của các sở, ban, ngành, các huyện, thị, thành; hình thành các nguồn cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh.
- Về phát triển nguồn nhân lực:
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin cho 100% cán bộ công chức theo các mức độ và lĩnh vực chuyên trách khác nhau. Cử cán bộ đi đào tạo và thu hút lực lượng kỹ sư công nghệ thông tin trẻ đã được đào tạo chính quy, biên chế vào các vị trí chuyên trách công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị.
b) Phát triển công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Về ứng dụng công nghệ thông tin:
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý, ứng dụng trong giáo dục đào tạo: xây dựng hệ thống cơ sở dữ liê%3ḅu, các phần mềm hỗ trợ cho việc học tập của học sinh, sinh viên. Tập trung triển khai một số phần mềm ứng dụng phục vụ công tác giảng dạy và học tập giúp giáo viên và học sinh thuận lợi hơn trong việc truyền đạt và tiếp nhận kiến thức.
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thư viện điện tử: được xây dựng trên nguyên tắc tuân thủ các quy trình nghiệp vụ, các chuẩn thư viện và khả năng tuỳ biến cao.
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý, ứng dụng trong y tế: trang bị các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác y tế và hỗ trợ triển khai các ứng dụng chuyên nghiệp cho các bệnh viện trong toàn tỉnh; xây dựng cổng thông tin điện tử y tế cung cấp thông tin tư vấn, chăm sóc sức khỏe cộng đồng từ xa thông qua hệ thống thông tin của ngành, cung cấp các dịch vụ miễn phí cần thiết cho người dân.
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý, ứng dụng trong doanh nghiệp: phục vụ cho công tác quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, các thông tin liên quan đến doanh nghiệp dễ dàng được tra cứu, tổng hợp báo cáo, quản lý.
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý về dân cư;
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý tài nguyên đất;
+ Xây dựng hệ thống thông tin trong ngành Giao thông, Xây dựng;
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý lao động dạy nghề của các đối tượng thương binh xã hội;
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế;
+ Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn;
+ Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao dân trí và đời sống văn hoá cộng đồng;
- Về phát triển nguồn nhân lực:
+ Đào tạo công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp;
+ Đào tạo công nghệ thông tin cho các đối tượng xã hội;
+ Nâng cấp hệ thống các trường, trung tâm, các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin;
+ Xây dựng Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông;
c) Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
- Công nghiệp phần cứng: khuyến khích các doanh nghiệp hợp tác, thực hiện gia công một phần thiết bị, linh kiện của nước ngoài; đồng thời xây dựng chính sách khuyến khích, ưu đãi, bảo vệ các doanh nghiệp tránh việc vi phạm bản quyền.
- Công nghiệp phần mềm và dịch vụ: đến năm 2015, chuẩn bị tốt các cơ sở, điều kiện thuận lợi cho ngành công nghiệp phụ trợ công nghệ thông tin của tỉnh phát triển mạnh làm tiền đề cho phát triển công nghiệp phần cứng giai đoạn sau năm 2015.

Content:
Phương án phát triển
a) Phát triển công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
- Về ứng dụng công nghệ thông tin:
+ Xây dựng hệ thống thư điện tử: ban hành các quy định về bắt buộc sử dụng hộp thư điện tử trong trao đổi thông tin đối với toàn bộ cán bộ công chức trong tỉnh, sử dụng thống nhất và quy chuẩn đối với hộp thư điện tử chung của tỉnh; quản lý kỹ thuật hệ thống và phân quyềncho các cơ quan thuộc tỉnh khởi tạo dịch vụ thư điện tử cho cán bộ công chức, dung lượng hệ thống cần phục vụ và dung lượng mỗi người sử dụng.
+ Xây dựng hệ thống họp giao ban trực tuyến: xây dựng mạng kết nối từ Ủy ban nhân dân tỉnh đến các huyện, thị, thành; xây dựng hệ thống điều hành trực tuyến, tốc độ cao cho đường truyền số liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng tốt phục vụ sự chỉ đạo điều hành.
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý văn bản điện tử: triển khai toàn tỉnh, văn bản được số hoá tại nơi phát hành hoặc nơi đến trước tiên, giai đoạn đầu văn bản số hoá qua các thiết bị quét hoặc từ định dạng soạn thảo văn bản, giai đoạn sau tích hợp chữ ký số. Sử dụng rộng rãi hệ thống thông tin quản lý văn bản trong các cơ quan nhà nước, có quy định về việc sử dụng hệ thống văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước, hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện để triển khai hệ thống văn bản điện tử, xây dựng các quy định về số hóa văn bản...
+ Nâng cấp cổng thông tin điện tử: tiếp tục đẩy mạnh phát triển trang thông tin của tỉnh theo hướng giải pháp Portal; trong đó, chú trọng một số các nội dung như: hệ thống cơ sở dữ liệu cập nhật, chính xác, hợp chuẩn và phong phú; cung cấp các giao diện giao tiếp cho phép thực hiện giao dịch điện tử để khai thác hệ thống các dịch vụ công.
+ Xây dựng hệ thống thông tin tổng hợp kinh tế - xã hội: tổng hợp thông tin từ các dữ liệu phân tán chuyên ngành, từ các huyện, thị, thành; hệ thống được kết nối đến các cấp và hệ thống của Quốc gia.
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý cán bộ: quản lý hồ sơ cán bộ và cung cấp dịch vụ công giải quyết hồ sơ tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức.
+ Xây dựng hệ thống thông tin tài chính: lưu trữ số liệu tài chính; xử lý và lưu trữ tác nghiệp quản lý thu chi ngân sách; lập báo cáo thu chi ngân sách theo yêu cầu sử dụng; cung cấp dịch vụ công như: kê khai thuế, tiếp nhận hồ sơ giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện các Luật thuế của tổ chức và người nộp thuế, tiếp nhận hồ sơ cấp mã số thuế, tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, tiếp nhận hồ sơ ấn chỉ thuế, tiếp nhận hồ sơ nộp lệ phí trước bạ.
- Về hạ tầng công nghệ thông tin:
+ Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin các cơ quan nhà nước: đầu tư mới hệ thống máy tính cho các đơn vị sở, ban, ngành, các huyện, thị, thành và xã, phường, thị trấn đạt chỉ tiêu bình quân (giai đoạn 2009-2010); tiếp tục đầu tư nâng cấp, thay thế đồng bộ hệ thống máy tính, mạng LAN cho 100% cơ quan đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường, thị trấn (giai đoạn 2011-2015).
+ Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong các đơn vị giáo dục, đào tạo: đầu tư trang thiết bị máy tính cho các trường học: đầu tư máy tính cho 100% các trường Trung học phổ thông, trang bị thí điểm cho phòng học máy tính của 3 trường tiểu học trọng điểm với quy mô 15 máy 1 trường (giai đoạn 2009-2010); tiếp tục mở rộng quy mô đầu tư và nâng cấp trang thiết bị máy tính, kết nối mạng LAN, mạng Internet cho 100% các đơn vị trường học trong tỉnh (giai đoạn 2011-2015).
+ Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong các đơn vị y tế: đầu tư trang bị máy tính cho 100% các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện và 50% các cơ sở y tế trong toàn tỉnh, đầu tư máy chiếu cho 100% bệnh viện với quy mô ít nhất 01 máy chiếu/ 1 bệnh viện. Kết nối mạng LAN, mạng Internet cho 90% bệnh viện và 50% cho các trạm y tế xã, phường (giai đoạn 2009-2010); đầu tư, nâng cấp máy tính cho tất cả các đơn vị trong ngành y tế, số lượng máy tính được đầu tư đủ đáp ứng cho nhu cầu sử dụng của từng đơn vị (giai đoạn 2011-2015).
+ Xây dựng mạng chuyên dụng của tỉnh với hệ thống mạng trục (backbone) được kết nối trực tiếp bằng cáp quang từ Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh đến các sở, ban, ngành, các huyện, thị, thành. Khai thác trực tiếp cơ sở hạ tầng PSTN dùng các công nghệ truyền dẫn Leased line, xDSL, không dây hoặc theo mô hình VPN kết nối trực tiếp với mạng Chính phủ (CPNET)
+ Đầu tư nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh với các hệ thống máy chủ ứng dụng (Application Server), hệ thống máy chủ quản lý cơ sở dữ liệu (Database Server) nhằm tích hợp, lưu trữ các nguồn cơ sở dữ liệu của các sở, ban, ngành, các huyện, thị, thành; hình thành các nguồn cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh.
- Về phát triển nguồn nhân lực:
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin cho 100% cán bộ công chức theo các mức độ và lĩnh vực chuyên trách khác nhau. Cử cán bộ đi đào tạo và thu hút lực lượng kỹ sư công nghệ thông tin trẻ đã được đào tạo chính quy, biên chế vào các vị trí chuyên trách công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị.
b) Phát triển công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Về ứng dụng công nghệ thông tin:
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý, ứng dụng trong giáo dục đào tạo: xây dựng hệ thống cơ sở dữ liê%3ḅu, các phần mềm hỗ trợ cho việc học tập của học sinh, sinh viên. Tập trung triển khai một số phần mềm ứng dụng phục vụ công tác giảng dạy và học tập giúp giáo viên và học sinh thuận lợi hơn trong việc truyền đạt và tiếp nhận kiến thức.
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thư viện điện tử: được xây dựng trên nguyên tắc tuân thủ các quy trình nghiệp vụ, các chuẩn thư viện và khả năng tuỳ biến cao.
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý, ứng dụng trong y tế: trang bị các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác y tế và hỗ trợ triển khai các ứng dụng chuyên nghiệp cho các bệnh viện trong toàn tỉnh; xây dựng cổng thông tin điện tử y tế cung cấp thông tin tư vấn, chăm sóc sức khỏe cộng đồng từ xa thông qua hệ thống thông tin của ngành, cung cấp các dịch vụ miễn phí cần thiết cho người dân.
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý, ứng dụng trong doanh nghiệp: phục vụ cho công tác quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, các thông tin liên quan đến doanh nghiệp dễ dàng được tra cứu, tổng hợp báo cáo, quản lý.
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý về dân cư;
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý tài nguyên đất;
+ Xây dựng hệ thống thông tin trong ngành Giao thông, Xây dựng;
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý lao động dạy nghề của các đối tượng thương binh xã hội;
+ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế;
+ Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn;
+ Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao dân trí và đời sống văn hoá cộng đồng;
- Về phát triển nguồn nhân lực:
+ Đào tạo công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp;
+ Đào tạo công nghệ thông tin cho các đối tượng xã hội;
+ Nâng cấp hệ thống các trường, trung tâm, các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin;
+ Xây dựng Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông;
c) Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
- Công nghiệp phần cứng: khuyến khích các doanh nghiệp hợp tác, thực hiện gia công một phần thiết bị, linh kiện của nước ngoài; đồng thời xây dựng chính sách khuyến khích, ưu đãi, bảo vệ các doanh nghiệp tránh việc vi phạm bản quyền.
- Công nghiệp phần mềm và dịch vụ: đến năm 2015, chuẩn bị tốt các cơ sở, điều kiện thuận lợi cho ngành công nghiệp phụ trợ công nghệ thông tin của tỉnh phát triển mạnh làm tiền đề cho phát triển công nghiệp phần cứng giai đoạn sau năm 2015.