Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 640/QĐ-UBND 2021 Xây dựng Trường cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 640/QĐ-UBND 2021 Xây dựng Trường cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang

Điều 1. Ban hành Đề án “Xây dựng Trường cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang thành cơ sở đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao của tỉnh”, với nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Đổi mới, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng đào tạo nghề để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật của địa phương, cung cấp cho thị trường lao động trong nước và xuất khẩu lao động; là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao của tỉnh, góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
2.2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Định hướng đến năm 2030
- Quy mô đào tạo đạt 3.000 học sinh, sinh viên. Trong đó có ít nhất 30% học sinh, sinh viên học các nghề trọng điểm. Tập trung đào tạo nghề các lĩnh vực: Công nghệ, Xây dựng 70%; Dịch vụ 20%; Nông, Lâm nghiệp 10%.
- Trong giai đoạn đào tạo, tốt nghiệp ra trường 7.500 học sinh, sinh viên trình độ cao đẳng, trung cấp, trong đó số lao động có tay nghề cao (trên chuẩn kỹ năng nghề) đạt khoảng 40%.
- Đến năm 2030 cơ bản số người học được tuyển sinh, đào tạo có địa chỉ (doanh nghiệp đặt hàng, phối hợp đào tạo, thực tập và nhận lao động sau tốt nghiệp); cơ bản số học sinh, sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng nghề đào tạo trong vòng 6 tháng kể từ khi tốt nghiệp; 100% học sinh, sinh viên học các nghề trọng điểm có việc làm ổn định, đúng ngành nghề đào tạo.
- 100% đội ngũ giảng viên đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định. Trong đó, 30% đạt loại khá trở lên, 70% giáo viên dạy nghề dạy được cả lý thuyết và thực hành, 60% giảng viên có trình độ thạc sĩ chuyên ngành trở lên.
- Trong giai đoạn có 15% số giảng viên cơ hữu được tham gia các kỳ Hội giảng toàn quốc, trong đó có từ 50% số tham gia đạt giải. Tham dự tất cả các kỳ thi kỹ năng nghề quốc gia, 100% giảng viên, học sinh, sinh sinh viên tham dự đạt yêu cầu, trong đó có ít nhất 50% số người tham dự đạt giải.
- Hằng năm có tối thiểu 03 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh trở lên, có chất lượng và khả năng ứng dụng trong thực tế; có tối thiểu 08 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở phục vụ đào tạo hoặc ứng dụng được ngoài xã hội.
- 100% các ngành, nghề trọng điểm sử dụng chương trình, giáo trình đào tạo đạt chuẩn theo cấp độ quốc tế, khu vực và quốc gia. Phối hợp với ít nhất 02 trường đào tạo nghề và 03 doanh nghiệp nước ngoài trong đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực và xuất khẩu lao động.
- Phấn đấu tự chủ 100% kinh phí chi thường xuyên.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Thu hút, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
- Ưu tiên tuyển dụng những trường hợp có học hàm, học vị cao theo chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao và chính sách hỗ trợ đi đào tạo nâng cao trình độ sau đại học theo quy định của tỉnh để trong từng giai đoạn số cán bộ, giảng viên đáp ứng yêu cầu từng ngành nghề đào tạo và đảm bảo tỉ lệ giữa học sinh/giáo viên là 25 học sinh, sinh viên/1 nhà giáo (Chi tiết tại Phụ lục 1.1 và 1.2 kèm theo).
- Hằng năm thực hiện đánh giá đội ngũ giảng viên theo quy định; có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho đội ngũ giảng viên phù hợp với vị trí việc làm và quy mô đào tạo từng ngành nghề, nhất là đối với các nghề được đầu tư trọng điểm; khuyến khích tổ chức các hoạt động tự kèm cặp, bồi dưỡng; huy động và khuyến khích các doanh nghiệp, cơ quan sử dụng lao động, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề cho đội ngũ giảng viên (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo).
- Hoàn thiện chế độ chính sách đãi ngộ, chăm lo cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ giảng viên. Tăng thu nhập, cải thiện điều kiện sống, điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt cho giảng viên, có các cơ chế khuyến khích giảng viên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ .
- Đào tạo, bồi dưỡng kỹ sư, cử nhân, nghệ nhân, người có kỹ năng nghề cao đã làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan sử dụng lao động về kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm trở thành nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động tuyển sinh, đào tạo, giới thiệu việc làm
2.1. Đổi mới công tác tuyển sinh
- Chú trọng tăng cường công tác điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu học nghề, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn và các tỉnh lân cận, đặc biệt là nhân lực đi xuất khẩu lao động để xây dựng kế hoạch, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường.
- Nhà trường tự chủ, phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp để xác định chỉ tiêu tuyển sinh cụ thể hằng năm trên cơ sở về điều kiện, số lượng, chất lượng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo, ngành nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực để xây dựng kế hoạch tuyển sinh hằng năm. Quy mô tuyển sinh tăng hằng năm: Đối với các ngành nghề đại trà (theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp phép) tăng khoảng 10%; các nghề trọng điểm quốc tế tăng từ 15% trở lên; nghề trọng điểm quốc gia tăng từ 20% trở lên (Chi tiết tại Phụ lục số 3.1 và 3.2 kèm theo).
2.Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu
- Xây dựng chương trình đào tạo: Hoàn thiện xây dựng, chỉnh sửa chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp cho các ngành nghề đào tạo phù hợp với thực tế sản xuất, có cập nhật công nghệ mới, có tham khảo chương trình đào tạo tương ứng của nước ngoài. Xây dựng chương trình liên thông giữa các cấp trình độ đào tạo trong cùng ngành, nghề hoặc với các ngành, nghề khác hoặc liên thông lên trình độ cao hơn trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Biên soạn giáo trình: Tổ chức biên soạn giáo trình các môn học/mô đun của các chương trình đào tạo, đảm bảo nội dung phù hợp với chương trình đào tạo và có sự tham gia biên soạn hoặc phản biện của doanh nghiệp và tham khảo các giáo trình đào tạo của các nước trong khu vực.
- Giáo trình, tài liệu: Đến năm 2025 nâng số đầu sách trong thư viện, đảm bảo mỗi môn học/modun có tối thiểu từ 02 đầu sách trở lên, số lượng mỗi đầu sách có tối thiểu 75 quyển trở lên; thư viện hoạt động có hiệu quả, duy trì cả thư viện điện tử và thư viện đọc.
2.3. Nâng cao hoạt động đào tạo
- Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, tạo uy tín và nâng tầm thương hiệu của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhằm tăng sự hấp dẫn và thu hút người học vào học nghề.
- Đổi mới phương pháp dạy và học, lấy người học là trung tâm của quá trình đào tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, hoạt động dạy, học trong nhà trường, hệ thống kiểm tra đánh giá trong quá trình đào tạo và tốt nghiệp tại trường; xây dựng thư viện điện tử. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp, cơ quan sử dụng lao động từ khâu xác định yêu cầu ra đề thi gắn với kỹ năng của ngành, nghề, năng lực tự chủ chịu trách nhiệm đến kiến thức, thái độ nghề nghiệp cần đưa vào đề thi, kiểm tra.
- Định kỳ tham gia Hội giảng nhà giáo giáo dục nghề nghiệp toàn quốc, kỳ thi kỹ năng nghề quốc gia, thi thiết bị tự làm toàn quốc... theo kế hoạch tổ chức của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, phấn đấu các kỳ thi đều đạt giải Khuyến khích trở lên, đối với kỹ năng nghề đạt từ giải Ba trở lên.
- Hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo: Thực hiện xây dựng, vận hành, cải tiến hệ thống đảm bảo chất lượng theo đúng quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường tự đánh giá chất lượng cơ sở, tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo nghề trọng điểm theo quy định. Thực hiện đánh giá ngoài và được cấp chứng chỉ công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
2.4. Phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo, bố trí việc làm sau đào tạo
- Hợp tác với các doanh nghiệp trong tỉnh và khu vực để đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực theo yêu cầu của doanh nghiệp; cung ứng nguồn nhân lực; tổ chức đào tạo theo mô hình đào tạo kép, sản xuất kết hợp với đào tạo tại doanh nghiệp; đào tạo kết hợp sản xuất trong trường.
- Sử dụng tài sản, trang thiết bị, một phần cơ sở vật chất của trường để tham gia liên danh, liên kết sản xuất với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, kết hợp với sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gắn với đào tạo nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, khả năng của đơn vị và đúng với quy định của pháp luật, đảm bảo cung cấp dịch vụ công với chất lượng tốt hơn.
- Tham gia giới thiệu việc làm cho người lao động và học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp và ngoại ngữ phục vụ xuất khẩu lao động theo yêu cầu và quy định của pháp luật Việt Nam và nước tiếp nhận lao động.
2.5. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, tư vấn, hướng nghiệp, khởi nghiệp
- Hình thành hệ thống hướng nghiệp, tư vấn về giáo dục nghề nghiệp tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu và triển khai các mô hình khởi nghiệp trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. Có sự gắn kết chặt chẽ giữa 3 “Nhà”: Nhà nước - Nhà trường - Nhà doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
- Xây dựng các chương trình truyền thông một cách chuyên nghiệp với sự tham gia của các cơ quan, đơn vị, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác. Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, phối hợp với chặt chẽ với các cơ quan báo chí, tổ chức truyền thông trong việc đưa tin các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Thực hiện việc phân luồng, nâng cao chất lượng giáo dục tư vấn hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở; thực hiện cung cấp đầy đủ các thông tin về giáo dục nghề nghiệp, về thị trường lao động. Làm tốt công tác phối hợp giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các trường trung học cơ sở trong việc giáo dục định hướng nghề nghiệp, phân luồng học sinh.
- Tiếp tục triển khai đồng bộ các nhiệm vụ thực hiện tốt Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nhân lực có kỹ năng nghề, góp phần nâng cao năng suất lao động và tăng năng lực cạnh tranh quốc gia trong tình hình mới.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, cơ quan, đơn vị doanh nghiệp trong việc giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động; thúc đẩy công tác đào tạo, tạo ra nguồn lao động có chất lượng cao phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu lao động. Thực hiện tốt cơ chế, chính sách của Nhà nước về lao động việc làm, về xuất khẩu lao động và chính sách đối với con em dân tộc miền núi; xây dựng cơ chế, chính sách của tỉnh về hỗ trợ lao động việc làm và xuất khẩu lao động.
2.6. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế
- Hình thành các nhóm ngành nghề, lĩnh vực, phân chia đội ngũ cán bộ, giảng viên có năng lực để thực hiện công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong nhà trường; phối hợp chặt chẽ với sở Khoa học công nghệ, sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và một số sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp trong việc triển khai công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tế tại địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Đẩy mạnh vận động, thu hút các nguồn vốn trong nước và nước ngoài cho đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp; trao đổi kinh nghiệm quốc tế về công tác quản lý, kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, phát triển chương trình đào tạo, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý, nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại, cán bộ triển khai dự án.

Content:
Định hướng đến năm 2030
- Quy mô đào tạo đạt 3.000 học sinh, sinh viên. Trong đó có ít nhất 30% học sinh, sinh viên học các nghề trọng điểm. Tập trung đào tạo nghề các lĩnh vực: Công nghệ, Xây dựng 70%; Dịch vụ 20%; Nông, Lâm nghiệp 10%.
- Trong giai đoạn đào tạo, tốt nghiệp ra trường 7.500 học sinh, sinh viên trình độ cao đẳng, trung cấp, trong đó số lao động có tay nghề cao (trên chuẩn kỹ năng nghề) đạt khoảng 40%.
- Đến năm 2030 cơ bản số người học được tuyển sinh, đào tạo có địa chỉ (doanh nghiệp đặt hàng, phối hợp đào tạo, thực tập và nhận lao động sau tốt nghiệp); cơ bản số học sinh, sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng nghề đào tạo trong vòng 6 tháng kể từ khi tốt nghiệp; 100% học sinh, sinh viên học các nghề trọng điểm có việc làm ổn định, đúng ngành nghề đào tạo.
- 100% đội ngũ giảng viên đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định. Trong đó, 30% đạt loại khá trở lên, 70% giáo viên dạy nghề dạy được cả lý thuyết và thực hành, 60% giảng viên có trình độ thạc sĩ chuyên ngành trở lên.
- Trong giai đoạn có 15% số giảng viên cơ hữu được tham gia các kỳ Hội giảng toàn quốc, trong đó có từ 50% số tham gia đạt giải. Tham dự tất cả các kỳ thi kỹ năng nghề quốc gia, 100% giảng viên, học sinh, sinh sinh viên tham dự đạt yêu cầu, trong đó có ít nhất 50% số người tham dự đạt giải.
- Hằng năm có tối thiểu 03 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh trở lên, có chất lượng và khả năng ứng dụng trong thực tế; có tối thiểu 08 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở phục vụ đào tạo hoặc ứng dụng được ngoài xã hội.
- 100% các ngành, nghề trọng điểm sử dụng chương trình, giáo trình đào tạo đạt chuẩn theo cấp độ quốc tế, khu vực và quốc gia. Phối hợp với ít nhất 02 trường đào tạo nghề và 03 doanh nghiệp nước ngoài trong đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực và xuất khẩu lao động.
- Phấn đấu tự chủ 100% kinh phí chi thường xuyên.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Thu hút, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
- Ưu tiên tuyển dụng những trường hợp có học hàm, học vị cao theo chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao và chính sách hỗ trợ đi đào tạo nâng cao trình độ sau đại học theo quy định của tỉnh để trong từng giai đoạn số cán bộ, giảng viên đáp ứng yêu cầu từng ngành nghề đào tạo và đảm bảo tỉ lệ giữa học sinh/giáo viên là 25 học sinh, sinh viên/1 nhà giáo (Chi tiết tại Phụ lục 1.1 và 1.2 kèm theo).
- Hằng năm thực hiện đánh giá đội ngũ giảng viên theo quy định; có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho đội ngũ giảng viên phù hợp với vị trí việc làm và quy mô đào tạo từng ngành nghề, nhất là đối với các nghề được đầu tư trọng điểm; khuyến khích tổ chức các hoạt động tự kèm cặp, bồi dưỡng; huy động và khuyến khích các doanh nghiệp, cơ quan sử dụng lao động, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề cho đội ngũ giảng viên (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo).
- Hoàn thiện chế độ chính sách đãi ngộ, chăm lo cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ giảng viên. Tăng thu nhập, cải thiện điều kiện sống, điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt cho giảng viên, có các cơ chế khuyến khích giảng viên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ .
- Đào tạo, bồi dưỡng kỹ sư, cử nhân, nghệ nhân, người có kỹ năng nghề cao đã làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan sử dụng lao động về kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm trở thành nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động tuyển sinh, đào tạo, giới thiệu việc làm
2.1. Đổi mới công tác tuyển sinh
- Chú trọng tăng cường công tác điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu học nghề, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn và các tỉnh lân cận, đặc biệt là nhân lực đi xuất khẩu lao động để xây dựng kế hoạch, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường.
- Nhà trường tự chủ, phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp để xác định chỉ tiêu tuyển sinh cụ thể hằng năm trên cơ sở về điều kiện, số lượng, chất lượng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo, ngành nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực để xây dựng kế hoạch tuyển sinh hằng năm. Quy mô tuyển sinh tăng hằng năm: Đối với các ngành nghề đại trà (theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp phép) tăng khoảng 10%; các nghề trọng điểm quốc tế tăng từ 15% trở lên; nghề trọng điểm quốc gia tăng từ 20% trở lên (Chi tiết tại Phụ lục số 3.1 và 3.2 kèm theo).
2.Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu
- Xây dựng chương trình đào tạo: Hoàn thiện xây dựng, chỉnh sửa chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp cho các ngành nghề đào tạo phù hợp với thực tế sản xuất, có cập nhật công nghệ mới, có tham khảo chương trình đào tạo tương ứng của nước ngoài. Xây dựng chương trình liên thông giữa các cấp trình độ đào tạo trong cùng ngành, nghề hoặc với các ngành, nghề khác hoặc liên thông lên trình độ cao hơn trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Biên soạn giáo trình: Tổ chức biên soạn giáo trình các môn học/mô đun của các chương trình đào tạo, đảm bảo nội dung phù hợp với chương trình đào tạo và có sự tham gia biên soạn hoặc phản biện của doanh nghiệp và tham khảo các giáo trình đào tạo của các nước trong khu vực.
- Giáo trình, tài liệu: Đến năm 2025 nâng số đầu sách trong thư viện, đảm bảo mỗi môn học/modun có tối thiểu từ 02 đầu sách trở lên, số lượng mỗi đầu sách có tối thiểu 75 quyển trở lên; thư viện hoạt động có hiệu quả, duy trì cả thư viện điện tử và thư viện đọc.
2.3. Nâng cao hoạt động đào tạo
- Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, tạo uy tín và nâng tầm thương hiệu của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhằm tăng sự hấp dẫn và thu hút người học vào học nghề.
- Đổi mới phương pháp dạy và học, lấy người học là trung tâm của quá trình đào tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, hoạt động dạy, học trong nhà trường, hệ thống kiểm tra đánh giá trong quá trình đào tạo và tốt nghiệp tại trường; xây dựng thư viện điện tử. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp, cơ quan sử dụng lao động từ khâu xác định yêu cầu ra đề thi gắn với kỹ năng của ngành, nghề, năng lực tự chủ chịu trách nhiệm đến kiến thức, thái độ nghề nghiệp cần đưa vào đề thi, kiểm tra.
- Định kỳ tham gia Hội giảng nhà giáo giáo dục nghề nghiệp toàn quốc, kỳ thi kỹ năng nghề quốc gia, thi thiết bị tự làm toàn quốc... theo kế hoạch tổ chức của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, phấn đấu các kỳ thi đều đạt giải Khuyến khích trở lên, đối với kỹ năng nghề đạt từ giải Ba trở lên.
- Hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo: Thực hiện xây dựng, vận hành, cải tiến hệ thống đảm bảo chất lượng theo đúng quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường tự đánh giá chất lượng cơ sở, tự đánh giá chất lượng chương trình đào tạo nghề trọng điểm theo quy định. Thực hiện đánh giá ngoài và được cấp chứng chỉ công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
2.4. Phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo, bố trí việc làm sau đào tạo
- Hợp tác với các doanh nghiệp trong tỉnh và khu vực để đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực theo yêu cầu của doanh nghiệp; cung ứng nguồn nhân lực; tổ chức đào tạo theo mô hình đào tạo kép, sản xuất kết hợp với đào tạo tại doanh nghiệp; đào tạo kết hợp sản xuất trong trường.
- Sử dụng tài sản, trang thiết bị, một phần cơ sở vật chất của trường để tham gia liên danh, liên kết sản xuất với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, kết hợp với sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gắn với đào tạo nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, khả năng của đơn vị và đúng với quy định của pháp luật, đảm bảo cung cấp dịch vụ công với chất lượng tốt hơn.
- Tham gia giới thiệu việc làm cho người lao động và học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp và ngoại ngữ phục vụ xuất khẩu lao động theo yêu cầu và quy định của pháp luật Việt Nam và nước tiếp nhận lao động.
2.5. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, tư vấn, hướng nghiệp, khởi nghiệp
- Hình thành hệ thống hướng nghiệp, tư vấn về giáo dục nghề nghiệp tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu và triển khai các mô hình khởi nghiệp trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. Có sự gắn kết chặt chẽ giữa 3 “Nhà”: Nhà nước - Nhà trường - Nhà doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
- Xây dựng các chương trình truyền thông một cách chuyên nghiệp với sự tham gia của các cơ quan, đơn vị, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác. Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, phối hợp với chặt chẽ với các cơ quan báo chí, tổ chức truyền thông trong việc đưa tin các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Thực hiện việc phân luồng, nâng cao chất lượng giáo dục tư vấn hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở; thực hiện cung cấp đầy đủ các thông tin về giáo dục nghề nghiệp, về thị trường lao động. Làm tốt công tác phối hợp giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các trường trung học cơ sở trong việc giáo dục định hướng nghề nghiệp, phân luồng học sinh.
- Tiếp tục triển khai đồng bộ các nhiệm vụ thực hiện tốt Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nhân lực có kỹ năng nghề, góp phần nâng cao năng suất lao động và tăng năng lực cạnh tranh quốc gia trong tình hình mới.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, cơ quan, đơn vị doanh nghiệp trong việc giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động; thúc đẩy công tác đào tạo, tạo ra nguồn lao động có chất lượng cao phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu lao động. Thực hiện tốt cơ chế, chính sách của Nhà nước về lao động việc làm, về xuất khẩu lao động và chính sách đối với con em dân tộc miền núi; xây dựng cơ chế, chính sách của tỉnh về hỗ trợ lao động việc làm và xuất khẩu lao động.
2.6. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế
- Hình thành các nhóm ngành nghề, lĩnh vực, phân chia đội ngũ cán bộ, giảng viên có năng lực để thực hiện công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong nhà trường; phối hợp chặt chẽ với sở Khoa học công nghệ, sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và một số sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp trong việc triển khai công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tế tại địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Đẩy mạnh vận động, thu hút các nguồn vốn trong nước và nước ngoài cho đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp; trao đổi kinh nghiệm quốc tế về công tác quản lý, kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, phát triển chương trình đào tạo, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý, nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại, cán bộ triển khai dự án.