Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2473/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/09/2015", "sign_number": "2473/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/09/2015", "sign_number": "2473/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/09/2015", "sign_number": "2473/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/09/2015", "sign_number": "2473/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/09/2015", "sign_number": "2473/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2473/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng về bảo vệ môi trường
- Bảo vệ rừng: Tăng cường quản lý bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ nghiêm ngặt vườn quốc gia Yốk Đôn;
- Công nghiệp thủy điện: Các dự án phát triển thủy điện trên hệ thống sông Sêrêpốk đảm bảo giảm thiểu tối đa các rủi ro môi trường và các tác động về xã hội, hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học;
- Bảo vệ tài nguyên nước: Xây dựng, cải tạo nâng cấp công trình thủy lợi (chủ yếu là các hồ chứa nước) để tích nước; khôi phục và phát triển các diện tích rừng, thảm thực vật... để bảo vệ bề mặt phủ của đất;
- Bảo vệ môi trường khu vực đô thị, các cơ sở công nghiệp và trung tâm du lịch: Ưu tiên xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật (xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn);
- Bảo vệ môi trường khu vực phát triển đô thị - nông thôn: Thiết lập các vành đai cây xanh trong đô thị và trong cụm công nghiệp. Tăng cường trồng cây xanh hai bên đường, dải phân cách; ưu tiên các loại hình công nghiệp sạch, thân thiện với môi trường: chế biến nông lâm sản xuất khẩu..., khuyến khích sử dụng vật liệu không nung, sử dụng các năng lượng sạch như gió, năng lượng mặt trời; thu gom nguồn nước thải, rác thải, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh;
- Giảm thiểu rủi ro, thiên tai và sự cố môi trường: Quản lý và phát triển trồng rừng đầu nguồn để chống xói lở và lũ quét, cải tạo đất trống đồi núi trọc, tăng độ che phủ rừng.

Content:
Định hướng về bảo vệ môi trường
- Bảo vệ rừng: Tăng cường quản lý bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ nghiêm ngặt vườn quốc gia Yốk Đôn;
- Công nghiệp thủy điện: Các dự án phát triển thủy điện trên hệ thống sông Sêrêpốk đảm bảo giảm thiểu tối đa các rủi ro môi trường và các tác động về xã hội, hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học;
- Bảo vệ tài nguyên nước: Xây dựng, cải tạo nâng cấp công trình thủy lợi (chủ yếu là các hồ chứa nước) để tích nước; khôi phục và phát triển các diện tích rừng, thảm thực vật... để bảo vệ bề mặt phủ của đất;
- Bảo vệ môi trường khu vực đô thị, các cơ sở công nghiệp và trung tâm du lịch: Ưu tiên xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật (xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn);
- Bảo vệ môi trường khu vực phát triển đô thị - nông thôn: Thiết lập các vành đai cây xanh trong đô thị và trong cụm công nghiệp. Tăng cường trồng cây xanh hai bên đường, dải phân cách; ưu tiên các loại hình công nghiệp sạch, thân thiện với môi trường: chế biến nông lâm sản xuất khẩu..., khuyến khích sử dụng vật liệu không nung, sử dụng các năng lượng sạch như gió, năng lượng mặt trời; thu gom nguồn nước thải, rác thải, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh;
- Giảm thiểu rủi ro, thiên tai và sự cố môi trường: Quản lý và phát triển trồng rừng đầu nguồn để chống xói lở và lũ quét, cải tạo đất trống đồi núi trọc, tăng độ che phủ rừng.