Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 764/QĐ-UBND 2023 Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Cái Tắc Hậu Giang đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "764/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "764/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "764/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "764/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "764/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 764/QĐ-UBND 2023 Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Cái Tắc Hậu Giang đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Cái Tắc, tỉnh Hậu Giang đến năm 2040, với các nội dung chính như sau:
...
10. Yêu cầu định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Điều chỉnh mạng lưới đường thị trấn cho đồng bộ, phân tích rõ vai trò, chức năng đối nội - đối ngoại; khắc phục các hạn chế của quy hoạch chung đô thị Cái Tắc được phê duyệt; rà soát, khớp nối, thống nhất các quy hoạch, dự án liên quan; gắn kết chặt chẽ với giao thông vùng, quốc gia, tạo thành hệ thống giao thông hoàn chỉnh.
- Quy hoạch hệ thống giao thông phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và chỉ tiêu đô thị loại IV; xác định chỉ giới đường đỏ các tuyến đường cấp đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật; hoạch định quy mô, tiến độ đầu tư các tuyến giao thông chính.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức giao thông đảm bảo an toàn và hành lang bảo vệ các công trình giao thông.
- Xác định vị trí, tính chất, quy mô các công trình đầu mối giao thông: Bến, bãi đỗ xe cấp đô thị, đầu mối giao thông chính,... Xác định tính chất, quy mô các nút giao cắt giữa các tuyến giao thông quan trọng, dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Phân tích đánh giá sự phù hợp, bất cập của nền xây dựng hiện trạng, hiện trạng thoát nước mặt, phân chia các lưu vực thoát nước chính, tìm hiểu, đánh giá tình hình ngập úng trên địa bàn, khoanh định các vùng thường xuyên ngập úng hàng năm.
- Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động vận hành của các hồ điều hòa, các tuyến mương, hệ thống cống thoát nước mưa và các công trình thủy lợi.
- Nhận định, đánh giá về các vấn đề thiên tai như: ngập lụt, sụt lún, trượt, xói lở, sông rạch.
- Đánh giá những việc đã làm được và chưa làm được của việc triển khai, thực hiện theo quy hoạch trong công tác chuẩn bị kỹ thuật trong thời gia qua.
- Cập nhật các dự án, đồ án quy hoạch đã được phê duyệt và đánh giá sự phù hợp và sự bất hợp lý của các dự án, đồ án quy hoạch.
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng bao gồm: Các loại đất đã khai thác sử dựng, đất thuận lợi cho xây dựng, đất ít thuận lợi cho xây dựng, đất không thuận lợi cho xây dựng và tỷ lệ của các loại đất đó.
- Xác định và thể hiện rõ những khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng và những chướng ngại vật thiên nhiên hoặc nhân tạo khác.
- Cập nhật và triển khai theo định hướng của các đồ án quy hoạch cấp trên và các đồ án quy hoạch có liên quan. Đưa ra giải pháp hoặc gợi ý giải pháp khắc phục cho những dự án, đồ án quy hoạch bất hợp lý gây cản trở việc thoát nước của đô thị.
- Xác định cao độ khống chế xây dựng cho từng khu vực và các trục giao thông chính, giải pháp phòng chống, khắc phục các tác động của thiên tai: ngập lụt, sụt lún, trượt, xói lở, sông rạch và thoát lũ trên sông.
- Xán định giải pháp san nền cho từng khu vực, phương án thoát nước mưa, xác định lưu vực, trục thoát nước chính, hướng thoát nước chính, kích thước cống chính, vị trí cửa xả.
c) Cấp nước và chữa cháy:
- Xác định chỉ tiêu cấp nước và dự báo tổng hợp nhu cầu dùng nước toàn đô thị, bao gồm chỉ tiêu cấp nước cho sinh hoạt, công cộng, sản xuất, dịch vụ…
- Lựa chọn nguồn nước, đề xuất các giải pháp cấp nước phù hợp với các giai đoạn phát triển, xác định quy mô, công suất các công trình đầu mối cần cải tạo nâng cấp và các công trình xây dựng mới, đề xuất sơ bộ dây chuyền công nghệ xử lý nước.
- Thiết kế quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước, giải pháp cấp nước chữa cháy, giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
d) Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Xác định chỉ tiêu, dự báo nhu cầu sử dụng điện theo các phụ tải qua các giai đoạn phát triển của đô thị, phân vùng phụ tải, lựa chọn nguồn điện phù hợp, đáp ứng với nhu cầu phụ tải.
- Xác định các nguồn điện cung cấp cho đô thị, đề xuất các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phối theo hướng hiện đại, đảm bảo mỹ quan đô thị, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Xác định các chỉ tiêu và nhu cầu sử dụng điện chiếu sáng theo các nhóm công trình, các giải pháp cụ thể về nguồn cấp, lưới điện, các giải pháp chiếu sáng cho các khu chức năng của đô thị,…
đ) Thông tin liên lạc:
- Dự báo các loại hình dịch vụ mạng thông tin liên lạc cho toàn đô thị, nhu cầu sử dụng mạng lưới thông tin liên lạc của toàn khu vực và nhóm công trình qua các giai đoạn phát triển của đô thị.
- Xác định quy mô các trạm, các mạng truyền dẫn di động và các công trình phụ trợ.
- Thiết kế xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc theo hướng hiện đại, đảm bảo mỹ quan đô thị, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Xác định các chỉ tiêu, dự báo lượng nước thải, chất thải rắn phát sinh trong khu vực quy hoạch
- Xác định nguồn tiếp nhận nước thải, phân chia lưu vực thoát nước thải, vị trí và quy mô các trạm bơm, trạm xử lý nước thải, sơ bộ đề xuất công nghệ xử lý nước thải, lựa chọn và thiết kế quy hoạch hệ thống thoát nước thải.
- Xác định vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, phạm vi thu gom, vận chuyển chất thải rắn trong đô thị, vị trí, quy mô các cơ sở xử lý chất thải rắn sơ bộ đề xuất công nghệ xử lý, kế hoạch và nguồn lực thu gom, xử lý triệt để chất thải rắn.
- Xác định nhu cầu đất nghĩa trang theo các giai đoạn phát triển, vị trí, quy mô các khu nghĩa trang, nhà tang lễ.

Content:
Yêu cầu định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Điều chỉnh mạng lưới đường thị trấn cho đồng bộ, phân tích rõ vai trò, chức năng đối nội - đối ngoại; khắc phục các hạn chế của quy hoạch chung đô thị Cái Tắc được phê duyệt; rà soát, khớp nối, thống nhất các quy hoạch, dự án liên quan; gắn kết chặt chẽ với giao thông vùng, quốc gia, tạo thành hệ thống giao thông hoàn chỉnh.
- Quy hoạch hệ thống giao thông phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và chỉ tiêu đô thị loại IV; xác định chỉ giới đường đỏ các tuyến đường cấp đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật; hoạch định quy mô, tiến độ đầu tư các tuyến giao thông chính.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức giao thông đảm bảo an toàn và hành lang bảo vệ các công trình giao thông.
- Xác định vị trí, tính chất, quy mô các công trình đầu mối giao thông: Bến, bãi đỗ xe cấp đô thị, đầu mối giao thông chính,... Xác định tính chất, quy mô các nút giao cắt giữa các tuyến giao thông quan trọng, dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Phân tích đánh giá sự phù hợp, bất cập của nền xây dựng hiện trạng, hiện trạng thoát nước mặt, phân chia các lưu vực thoát nước chính, tìm hiểu, đánh giá tình hình ngập úng trên địa bàn, khoanh định các vùng thường xuyên ngập úng hàng năm.
- Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động vận hành của các hồ điều hòa, các tuyến mương, hệ thống cống thoát nước mưa và các công trình thủy lợi.
- Nhận định, đánh giá về các vấn đề thiên tai như: ngập lụt, sụt lún, trượt, xói lở, sông rạch.
- Đánh giá những việc đã làm được và chưa làm được của việc triển khai, thực hiện theo quy hoạch trong công tác chuẩn bị kỹ thuật trong thời gia qua.
- Cập nhật các dự án, đồ án quy hoạch đã được phê duyệt và đánh giá sự phù hợp và sự bất hợp lý của các dự án, đồ án quy hoạch.
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng bao gồm: Các loại đất đã khai thác sử dựng, đất thuận lợi cho xây dựng, đất ít thuận lợi cho xây dựng, đất không thuận lợi cho xây dựng và tỷ lệ của các loại đất đó.
- Xác định và thể hiện rõ những khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng và những chướng ngại vật thiên nhiên hoặc nhân tạo khác.
- Cập nhật và triển khai theo định hướng của các đồ án quy hoạch cấp trên và các đồ án quy hoạch có liên quan. Đưa ra giải pháp hoặc gợi ý giải pháp khắc phục cho những dự án, đồ án quy hoạch bất hợp lý gây cản trở việc thoát nước của đô thị.
- Xác định cao độ khống chế xây dựng cho từng khu vực và các trục giao thông chính, giải pháp phòng chống, khắc phục các tác động của thiên tai: ngập lụt, sụt lún, trượt, xói lở, sông rạch và thoát lũ trên sông.
- Xán định giải pháp san nền cho từng khu vực, phương án thoát nước mưa, xác định lưu vực, trục thoát nước chính, hướng thoát nước chính, kích thước cống chính, vị trí cửa xả.
c) Cấp nước và chữa cháy:
- Xác định chỉ tiêu cấp nước và dự báo tổng hợp nhu cầu dùng nước toàn đô thị, bao gồm chỉ tiêu cấp nước cho sinh hoạt, công cộng, sản xuất, dịch vụ…
- Lựa chọn nguồn nước, đề xuất các giải pháp cấp nước phù hợp với các giai đoạn phát triển, xác định quy mô, công suất các công trình đầu mối cần cải tạo nâng cấp và các công trình xây dựng mới, đề xuất sơ bộ dây chuyền công nghệ xử lý nước.
- Thiết kế quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước, giải pháp cấp nước chữa cháy, giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
d) Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Xác định chỉ tiêu, dự báo nhu cầu sử dụng điện theo các phụ tải qua các giai đoạn phát triển của đô thị, phân vùng phụ tải, lựa chọn nguồn điện phù hợp, đáp ứng với nhu cầu phụ tải.
- Xác định các nguồn điện cung cấp cho đô thị, đề xuất các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phối theo hướng hiện đại, đảm bảo mỹ quan đô thị, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Xác định các chỉ tiêu và nhu cầu sử dụng điện chiếu sáng theo các nhóm công trình, các giải pháp cụ thể về nguồn cấp, lưới điện, các giải pháp chiếu sáng cho các khu chức năng của đô thị,…
đ) Thông tin liên lạc:
- Dự báo các loại hình dịch vụ mạng thông tin liên lạc cho toàn đô thị, nhu cầu sử dụng mạng lưới thông tin liên lạc của toàn khu vực và nhóm công trình qua các giai đoạn phát triển của đô thị.
- Xác định quy mô các trạm, các mạng truyền dẫn di động và các công trình phụ trợ.
- Thiết kế xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc theo hướng hiện đại, đảm bảo mỹ quan đô thị, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Xác định các chỉ tiêu, dự báo lượng nước thải, chất thải rắn phát sinh trong khu vực quy hoạch
- Xác định nguồn tiếp nhận nước thải, phân chia lưu vực thoát nước thải, vị trí và quy mô các trạm bơm, trạm xử lý nước thải, sơ bộ đề xuất công nghệ xử lý nước thải, lựa chọn và thiết kế quy hoạch hệ thống thoát nước thải.
- Xác định vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, phạm vi thu gom, vận chuyển chất thải rắn trong đô thị, vị trí, quy mô các cơ sở xử lý chất thải rắn sơ bộ đề xuất công nghệ xử lý, kế hoạch và nguồn lực thu gom, xử lý triệt để chất thải rắn.
- Xác định nhu cầu đất nghĩa trang theo các giai đoạn phát triển, vị trí, quy mô các khu nghĩa trang, nhà tang lễ.