Document: Điều 6 Quyết định 168/2007/QĐ-BQP chuẩn bị mặt bằng dự án Đề án Đường tuần tra biên giới đất liền

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "168/2007/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "168/2007/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "168/2007/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "168/2007/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "168/2007/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 168/2007/QĐ-BQP chuẩn bị mặt bằng dự án Đề án Đường tuần tra biên giới đất liền có nội dung như sau:

Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
1. Tổ chức giải phóng mặt bằng thuộc Bộ Quốc phòng
1.1. Bộ Quốc phòng:
a) Phê duyệt dự án, trong đó có các nội dung của công tác chuẩn bị mặt bằng;
b) Chủ trì phối hợp, cùng với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý tháo gỡ những khó khăn vướng mắc về cơ chế chính sách trong công tác giải phóng mặt bằng;
c) Chỉ đạo Bộ Tổng tham mưu, các cơ quan Bộ Quốc phòng, Tư lệnh các quân khu, Bộ đội Biên phòng tạo điều kiện và phối hợp thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.
1.2. Bộ Tổng tham mưu:
a) Chỉ đạo Ban quản lý dự án 47 và các đơn vị liên quan thực hiện công tác chuẩn bị mặt bằng dự án đúng quy định.
b) Trực tiếp giải quyết kịp thời những vấn đề khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng vượt quá năng lực và thẩm quyền của Ban quản lý dự án;
c) Thẩm định, phê duyệt những văn bản thuộc thẩm quyền và những văn bản do Bộ Quốc phòng ủy quyền.
1.3. Tư lệnh các quân khu có tuyến đường đi qua:
Giao nhiệm vụ cho Bộ chỉ huy quân sự các tỉnh có tuyến đường đi qua làm tham mưu cho cấp ủy, Ủy ban nhân dân trên địa bàn ủng hộ thiết thực công tác giải phóng mặt bằng, tham gia vận động nhân dân chấp hành chủ trương, phương án giải phóng mặt bằng; thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, bảo đảm cho công tác giải phóng mặt bằng thực hiện nhanh chóng và hiệu quả.
1.4. Tư lệnh Bộ đội Biên phòng:
a) Tham gia với Ủy ban nhân dân các tỉnh có tuyến đường đi qua theo Điều 14 Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Chỉ đạo Bộ chỉ huy Biên phòng các tỉnh phối hợp với chính quyền địa phương và Ban quản lý dự án thực hiện hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng.
c) Chỉ đạo các Đồn Biên phòng cùng với địa phương thực hiện tuyên truyền vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiến độ của dự án đã được Bộ Quốc phòng phê duyệt.
1.5. Các đơn vị tham gia thực hiện dự án:
a) Tư vấn khảo sát, thiết kế;
Chủ động phối hợp với địa phương để thực hiện đầy đủ các bước công tác giải phóng mặt bằng thuộc đơn vị tư vấn quy định tại Điều 5 Quyết định này và nội dung đã nêu trong hợp đồng giữa đơn vị tư vấn và Ban quản lý dự án;
Chủ động khảo sát, lập hồ sơ giải phóng mặt bằng, trình duyệt kịp thời cùng với hồ sơ dự án;
Hồ sơ giải phóng mặt bằng tổng thể phải bảo đảm đầy đủ các yếu tố theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007; được địa phương chấp thuận để triển khai công tác giải phóng mặt bằng được thuận lợi;
Giúp địa phương thực hiện phương án giải phóng mặt bằng cụ thể theo Quy định tại Điều 56 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007;
Bàn giao cho Ban quản lý dự án, các cơ quan chức năng, địa phương, các đơn vị thực hiện dự án, các cơ quan, đơn vị có liên quan hồ sơ dự án và trên thực địa theo quy định;
Bổ sung những thiếu sót, hiệu chỉnh những sai lệch trên bản vẽ và trên thực địa. Thực hiện các yêu cầu khác theo qui định của Ban quản lý dự án;
Thực hiện trách nhiệm của đơn vị tư vấn trong giám sát thực hiện.
b) Các đơn vị thi công:
Chấp hành nghiêm các chế độ, quy định liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng;
Thực hiện nghiệm thu bàn giao những nội dung, công việc thực hiện thuộc công tác chuẩn bị mặt bằng;
Phối hợp chặt chẽ và cùng với Ban quản lý dự án, địa phương cùng giải quyết những vướng mắc trong quá trình giải phóng mặt bằng để đáp ứng yêu cầu tiến độ thi công.
1.6. Cơ quan thẩm định:
a) Cục Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Quốc phòng thẩm định phương án tổng thể giải phóng mặt bằng – khái toán cùng với hồ sơ dự án;
b) Bộ Tư lệnh Công binh xem xét hồ sơ giải phóng mặt bằng cụ thể - dự toán của địa phương báo cáo chủ đầu tư chấp thuận phê duyệt cùng với thiết kế bản vẽ thi công – Tổng dự toán.
1.7. Ban quản lý dự án:
a) Thực hiện đầy đủ các bước của công tác giải phóng mặt bằng quy định tại Điều 5 Quyết định này;
b) Chỉ đạo các đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế thực hiện đầy đủ các bước của công tác khảo sát, lập hồ sơ giải phóng mặt bằng theo quy định;
c) Phối hợp với hội đồng giải phóng mặt bằng của địa phương, đơn vị thi công giải quyết kịp thời các vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Tổ chức giải phóng mặt bằng ở địa phương
2.1 Căn cứ vào các Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Văn bản số 1665/TTg-CN ngày 17/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện quản lý công tác giải phóng mặt bằng và rà phá bom, mìn, vật nổ phục vụ các dự án đường giao thông; các văn bản pháp luật có liên quan và đặc điểm công tác giải phóng mặt bằng Đường tuần tra biên giới, Bộ Quốc phòng có thể tách công tác giải phóng mặt bằng thành một gói thầu riêng và chuyển công tác giải phóng mặt bằng các dự án Đường tuần tra biên giới cho địa phương tổ chức thực hiện.
2.2. Bộ Quốc phòng ủy quyền cho Ban quản lý dự án 47 trực tiếp làm việc với Ủy ban nhân dân và các cơ quan của tỉnh nơi có dự án Đường tuần tra biên giới để giải quyết công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án.
2.3. Ban quản lý dự án 47 được tham gia Hội đồng giải phóng mặt bằng của địa phương theo yêu cầu cụ thể của từng địa phương.

Content:
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
1. Tổ chức giải phóng mặt bằng thuộc Bộ Quốc phòng
1.1. Bộ Quốc phòng:
a) Phê duyệt dự án, trong đó có các nội dung của công tác chuẩn bị mặt bằng;
b) Chủ trì phối hợp, cùng với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý tháo gỡ những khó khăn vướng mắc về cơ chế chính sách trong công tác giải phóng mặt bằng;
c) Chỉ đạo Bộ Tổng tham mưu, các cơ quan Bộ Quốc phòng, Tư lệnh các quân khu, Bộ đội Biên phòng tạo điều kiện và phối hợp thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.
1.2. Bộ Tổng tham mưu:
a) Chỉ đạo Ban quản lý dự án 47 và các đơn vị liên quan thực hiện công tác chuẩn bị mặt bằng dự án đúng quy định.
b) Trực tiếp giải quyết kịp thời những vấn đề khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng vượt quá năng lực và thẩm quyền của Ban quản lý dự án;
c) Thẩm định, phê duyệt những văn bản thuộc thẩm quyền và những văn bản do Bộ Quốc phòng ủy quyền.
1.3. Tư lệnh các quân khu có tuyến đường đi qua:
Giao nhiệm vụ cho Bộ chỉ huy quân sự các tỉnh có tuyến đường đi qua làm tham mưu cho cấp ủy, Ủy ban nhân dân trên địa bàn ủng hộ thiết thực công tác giải phóng mặt bằng, tham gia vận động nhân dân chấp hành chủ trương, phương án giải phóng mặt bằng; thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, bảo đảm cho công tác giải phóng mặt bằng thực hiện nhanh chóng và hiệu quả.
1.4. Tư lệnh Bộ đội Biên phòng:
a) Tham gia với Ủy ban nhân dân các tỉnh có tuyến đường đi qua theo Điều 14 Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Chỉ đạo Bộ chỉ huy Biên phòng các tỉnh phối hợp với chính quyền địa phương và Ban quản lý dự án thực hiện hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng.
c) Chỉ đạo các Đồn Biên phòng cùng với địa phương thực hiện tuyên truyền vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiến độ của dự án đã được Bộ Quốc phòng phê duyệt.
1.5. Các đơn vị tham gia thực hiện dự án:
a) Tư vấn khảo sát, thiết kế;
Chủ động phối hợp với địa phương để thực hiện đầy đủ các bước công tác giải phóng mặt bằng thuộc đơn vị tư vấn quy định tại Điều 5 Quyết định này và nội dung đã nêu trong hợp đồng giữa đơn vị tư vấn và Ban quản lý dự án;
Chủ động khảo sát, lập hồ sơ giải phóng mặt bằng, trình duyệt kịp thời cùng với hồ sơ dự án;
Hồ sơ giải phóng mặt bằng tổng thể phải bảo đảm đầy đủ các yếu tố theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007; được địa phương chấp thuận để triển khai công tác giải phóng mặt bằng được thuận lợi;
Giúp địa phương thực hiện phương án giải phóng mặt bằng cụ thể theo Quy định tại Điều 56 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007;
Bàn giao cho Ban quản lý dự án, các cơ quan chức năng, địa phương, các đơn vị thực hiện dự án, các cơ quan, đơn vị có liên quan hồ sơ dự án và trên thực địa theo quy định;
Bổ sung những thiếu sót, hiệu chỉnh những sai lệch trên bản vẽ và trên thực địa. Thực hiện các yêu cầu khác theo qui định của Ban quản lý dự án;
Thực hiện trách nhiệm của đơn vị tư vấn trong giám sát thực hiện.
b) Các đơn vị thi công:
Chấp hành nghiêm các chế độ, quy định liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng;
Thực hiện nghiệm thu bàn giao những nội dung, công việc thực hiện thuộc công tác chuẩn bị mặt bằng;
Phối hợp chặt chẽ và cùng với Ban quản lý dự án, địa phương cùng giải quyết những vướng mắc trong quá trình giải phóng mặt bằng để đáp ứng yêu cầu tiến độ thi công.
1.6. Cơ quan thẩm định:
a) Cục Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Quốc phòng thẩm định phương án tổng thể giải phóng mặt bằng – khái toán cùng với hồ sơ dự án;
b) Bộ Tư lệnh Công binh xem xét hồ sơ giải phóng mặt bằng cụ thể - dự toán của địa phương báo cáo chủ đầu tư chấp thuận phê duyệt cùng với thiết kế bản vẽ thi công – Tổng dự toán.
1.7. Ban quản lý dự án:
a) Thực hiện đầy đủ các bước của công tác giải phóng mặt bằng quy định tại Điều 5 Quyết định này;
b) Chỉ đạo các đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế thực hiện đầy đủ các bước của công tác khảo sát, lập hồ sơ giải phóng mặt bằng theo quy định;
c) Phối hợp với hội đồng giải phóng mặt bằng của địa phương, đơn vị thi công giải quyết kịp thời các vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Tổ chức giải phóng mặt bằng ở địa phương
2.1 Căn cứ vào các Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Văn bản số 1665/TTg-CN ngày 17/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện quản lý công tác giải phóng mặt bằng và rà phá bom, mìn, vật nổ phục vụ các dự án đường giao thông; các văn bản pháp luật có liên quan và đặc điểm công tác giải phóng mặt bằng Đường tuần tra biên giới, Bộ Quốc phòng có thể tách công tác giải phóng mặt bằng thành một gói thầu riêng và chuyển công tác giải phóng mặt bằng các dự án Đường tuần tra biên giới cho địa phương tổ chức thực hiện.
2.2. Bộ Quốc phòng ủy quyền cho Ban quản lý dự án 47 trực tiếp làm việc với Ủy ban nhân dân và các cơ quan của tỉnh nơi có dự án Đường tuần tra biên giới để giải quyết công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án.
2.3. Ban quản lý dự án 47 được tham gia Hội đồng giải phóng mặt bằng của địa phương theo yêu cầu cụ thể của từng địa phương.