Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 37/2011/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đại Từ Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 37/2011/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đại Từ Thái Nguyên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2011 - 2015
- Tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất phấn đấu đạt 16,13%/năm, trong đó công nghiệp xây dựng tăng 21,35%/năm, nông lâm thủy sản tăng 4,6%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 16,18%/năm. GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 23,31 triệu đồng/người/năm.
- Cơ cấu kinh tế năm 2015: Công nghiệp xây dựng chiếm 42,71%, thương mại dịch vụ chiếm 35,1%, nông lâm thủy sản chiếm 22,19%.
- Phát triển xã hội đến năm 2015: 80% số trường học đạt chuẩn quốc gia; 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm 2% trở lên; giảm tỷ suất sinh thô hàng năm 0,15%o; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống 13,5%; trên 75% gia đình đạt gia đình văn hóa, 30% xóm bản văn hóa, 90% cơ quan văn hóa và 8 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
2.2. Giai đoạn 2016 - 2020
- Tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất phấn đấu đạt 14,04%/năm, trong đó công nghiệp xây dựng tăng 16%/năm, nông lâm thủy sản tăng 4,2%/năm, thương mại dịch vụ tăng 14,5%/năm. GDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 45,57 triệu đồng/người/năm.
- Cơ cấu kinh tế năm 2020: Công nghiệp xây dựng chiếm 48,86%, thương mại dịch vụ chiếm 37,32%, nông lâm thủy sản chiếm 13,81%.
- Phát triển xã hội đến năm 2020: Trên 95% số trường chuẩn quốc gia; 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm 1,5% trở lên; giảm tỷ suất sinh thô hàng năm 0,15%o; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 10%; gia đình văn hóa đạt 80%, trên 60% làng văn hóa, 95% cơ quan văn hóa; 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
III.1. Định hướng phát triển các ngành kinh tế
1. Nông, lâm, thủy sản
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản bình quân thời kỳ 2011 - 2015 đạt 4,6%/năm và thời kỳ 2016 - 2020 đạt 4,2%/năm;
- Giá trị gia tăng nông, lâm, thủy sản (giá thực tế) năm 2015 đạt 868,63 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 22,19% trong cơ cấu giá trị gia tăng toàn huyện; năm 2020 đạt 1.099,67 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 13,81% trong cơ cấu giá trị gia tăng toàn huyện.
- Ổn định sản lượng lương thực có hạt đạt 70,48 ngàn tấn năm 2015 và 72,08 ngàn tấn năm 2020.
- Giá trị sản phẩm bình quân trên 1ha đất trồng trọt 70 - 75 triệu đồng năm 2015, năm 2020 là 80 - 85 triệu đồng.
Phát triển nền nông nghiệp ổn định, đa dạng và bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ, xây dựng thương hiệu cho một số nông sản đặc trưng; sử dụng có hiệu quả quỹ đất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực, tăng giá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích. Cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, cây công nghiệp (chè), cây ăn quả có giá trị kinh tế cao phù hợp điều kiện của huyện.
Kinh tế nông thôn phát triển theo hướng chuyển dịch lao động từ lĩnh vực nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ; xây dựng nông thôn mới để đời sống vật chất và văn hóa của người dân không ngừng được nâng cao; phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất, đặc biệt là xây dựng đường giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi và dịch vụ nông nghiệp.
Áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất nông, lâm nghiệp; chú trọng đầu tư cho công nghệ bảo quản sau thu hoạch; đặc biệt chú ý ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu sâu bệnh; áp dụng biện pháp phòng trừ dịch bệnh tổng hợp với các chế phẩm từ vi sinh vật để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
- Phát triển công nghiệp với tốc độ nhanh, có chất lượng và hiệu quả với lợi thế và tiềm năng của huyện. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng bình quân 21,35%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 16%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
- Giá trị gia tăng công nghiệp xây dựng (giá thực tế) năm 2015 đạt 1.671,71 tỷ đồng, chiếm 42,71% trong cơ cấu giá trị gia tăng toàn huyện, năm 2020 đạt 3.889,74 tỷ đồng, chiếm 48,86% trong cơ cấu kinh tế toàn huyện.
- Khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu như chế biến nông lâm sản, khai thác chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khí.
- Hoàn chỉnh xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp Phú Lạc và An Khánh I để thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất; đồng thời quy hoạch, xây dựng cụm công nghiệp An Khánh II, phấn đấu đến năm 2015 cả ba cụm công nghiệp đều đi vào hoạt động.
Một số nhóm ngành công nghiệp cụ thể:
- Công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản: Tập trung khai thác, chế biến khoáng sản có giá trị kinh tế cao, trữ lượng lớn; đa dạng hóa quy mô khai thác chế biến khoáng sản. Đầu tư công nghệ, thiết bị hiện đại để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường không bị ô nhiễm.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Tập trung phát triển sản xuất các sản phẩm có lợi thế, có thị trường như: xi măng, gạch các loại, cát, đá, sỏi. Phát triển các sản phẩm mới gắn với phát triển môi trường bền vững như: sản xuất gạch không nung, các dự án sản xuất vật liệu siêu nhẹ…
Định hướng phát triển một số vật liệu xây dựng chủ yếu: Sản xuất xi măng: 800 ngàn tấn năm 2015 và ổn định đến năm 2020; Cát sỏi các loại: đạt 140 ngàn m3 năm 2015 và ổn định đến năm 2020; gạch các loại: ổn định sản lượng 70 triệu viên năm 2015 và 80 triệu viên năm 2020.
- Công nghiệp điện: Phát triển mạng lưới điện gắn với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, đặc biệt là các vùng nguyên liệu phục vụ cho sản xuất và chế biến; phấn đấu tăng tỷ trọng công nghiệp điện trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2015 và năm 2020 đạt 5% tổng giá trị sản xuất công nghiệp.
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm: phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm phải gắn với vùng nguyên liệu và thị trường; từng bước đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm.
Định hướng đến năm 2015 và năm 2020: Công nghiệp xay xát lương thực: đảm bảo ổn định sản lượng lương thực xay xát trên địa bàn; Chế biến chè: tăng sản lượng chè chế biến công nghiệp lên 50% vào năm 2015 và khoảng 80% vào năm 2020.
- Công nghiệp khác: Đẩy mạnh hoạt động công tác khuyến công; phát triển mở rộng các ngành nghề mới, các mô hình sản xuất hiệu quả như: chế biến gỗ, mộc dân dụng...

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2011 - 2015
- Tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất phấn đấu đạt 16,13%/năm, trong đó công nghiệp xây dựng tăng 21,35%/năm, nông lâm thủy sản tăng 4,6%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 16,18%/năm. GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 23,31 triệu đồng/người/năm.
- Cơ cấu kinh tế năm 2015: Công nghiệp xây dựng chiếm 42,71%, thương mại dịch vụ chiếm 35,1%, nông lâm thủy sản chiếm 22,19%.
- Phát triển xã hội đến năm 2015: 80% số trường học đạt chuẩn quốc gia; 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm 2% trở lên; giảm tỷ suất sinh thô hàng năm 0,15%o; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống 13,5%; trên 75% gia đình đạt gia đình văn hóa, 30% xóm bản văn hóa, 90% cơ quan văn hóa và 8 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
2.Giai đoạn 2016 - 2020
- Tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất phấn đấu đạt 14,04%/năm, trong đó công nghiệp xây dựng tăng 16%/năm, nông lâm thủy sản tăng 4,2%/năm, thương mại dịch vụ tăng 14,5%/năm. GDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 45,57 triệu đồng/người/năm.
- Cơ cấu kinh tế năm 2020: Công nghiệp xây dựng chiếm 48,86%, thương mại dịch vụ chiếm 37,32%, nông lâm thủy sản chiếm 13,81%.
- Phát triển xã hội đến năm 2020: Trên 95% số trường chuẩn quốc gia; 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm 1,5% trở lên; giảm tỷ suất sinh thô hàng năm 0,15%o; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 10%; gia đình văn hóa đạt 80%, trên 60% làng văn hóa, 95% cơ quan văn hóa; 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
III.1. Định hướng phát triển các ngành kinh tế
1. Nông, lâm, thủy sản
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản bình quân thời kỳ 2011 - 2015 đạt 4,6%/năm và thời kỳ 2016 - 2020 đạt 4,2%/năm;
- Giá trị gia tăng nông, lâm, thủy sản (giá thực tế) năm 2015 đạt 868,63 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 22,19% trong cơ cấu giá trị gia tăng toàn huyện; năm 2020 đạt 1.099,67 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 13,81% trong cơ cấu giá trị gia tăng toàn huyện.
- Ổn định sản lượng lương thực có hạt đạt 70,48 ngàn tấn năm 2015 và 72,08 ngàn tấn năm 2020.
- Giá trị sản phẩm bình quân trên 1ha đất trồng trọt 70 - 75 triệu đồng năm 2015, năm 2020 là 80 - 85 triệu đồng.
Phát triển nền nông nghiệp ổn định, đa dạng và bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ, xây dựng thương hiệu cho một số nông sản đặc trưng; sử dụng có hiệu quả quỹ đất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực, tăng giá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích. Cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, cây công nghiệp (chè), cây ăn quả có giá trị kinh tế cao phù hợp điều kiện của huyện.
Kinh tế nông thôn phát triển theo hướng chuyển dịch lao động từ lĩnh vực nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ; xây dựng nông thôn mới để đời sống vật chất và văn hóa của người dân không ngừng được nâng cao; phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất, đặc biệt là xây dựng đường giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi và dịch vụ nông nghiệp.
Áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất nông, lâm nghiệp; chú trọng đầu tư cho công nghệ bảo quản sau thu hoạch; đặc biệt chú ý ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu sâu bệnh; áp dụng biện pháp phòng trừ dịch bệnh tổng hợp với các chế phẩm từ vi sinh vật để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
- Phát triển công nghiệp với tốc độ nhanh, có chất lượng và hiệu quả với lợi thế và tiềm năng của huyện. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng bình quân 21,35%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 16%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
- Giá trị gia tăng công nghiệp xây dựng (giá thực tế) năm 2015 đạt 1.671,71 tỷ đồng, chiếm 42,71% trong cơ cấu giá trị gia tăng toàn huyện, năm 2020 đạt 3.889,74 tỷ đồng, chiếm 48,86% trong cơ cấu kinh tế toàn huyện.
- Khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu như chế biến nông lâm sản, khai thác chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khí.
- Hoàn chỉnh xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp Phú Lạc và An Khánh I để thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất; đồng thời quy hoạch, xây dựng cụm công nghiệp An Khánh II, phấn đấu đến năm 2015 cả ba cụm công nghiệp đều đi vào hoạt động.
Một số nhóm ngành công nghiệp cụ thể:
- Công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản: Tập trung khai thác, chế biến khoáng sản có giá trị kinh tế cao, trữ lượng lớn; đa dạng hóa quy mô khai thác chế biến khoáng sản. Đầu tư công nghệ, thiết bị hiện đại để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường không bị ô nhiễm.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Tập trung phát triển sản xuất các sản phẩm có lợi thế, có thị trường như: xi măng, gạch các loại, cát, đá, sỏi. Phát triển các sản phẩm mới gắn với phát triển môi trường bền vững như: sản xuất gạch không nung, các dự án sản xuất vật liệu siêu nhẹ…
Định hướng phát triển một số vật liệu xây dựng chủ yếu: Sản xuất xi măng: 800 ngàn tấn năm 2015 và ổn định đến năm 2020; Cát sỏi các loại: đạt 140 ngàn m3 năm 2015 và ổn định đến năm 2020; gạch các loại: ổn định sản lượng 70 triệu viên năm 2015 và 80 triệu viên năm 2020.
- Công nghiệp điện: Phát triển mạng lưới điện gắn với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, đặc biệt là các vùng nguyên liệu phục vụ cho sản xuất và chế biến; phấn đấu tăng tỷ trọng công nghiệp điện trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2015 và năm 2020 đạt 5% tổng giá trị sản xuất công nghiệp.
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm: phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm phải gắn với vùng nguyên liệu và thị trường; từng bước đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm.
Định hướng đến năm 2015 và năm 2020: Công nghiệp xay xát lương thực: đảm bảo ổn định sản lượng lương thực xay xát trên địa bàn; Chế biến chè: tăng sản lượng chè chế biến công nghiệp lên 50% vào năm 2015 và khoảng 80% vào năm 2020.
- Công nghiệp khác: Đẩy mạnh hoạt động công tác khuyến công; phát triển mở rộng các ngành nghề mới, các mô hình sản xuất hiệu quả như: chế biến gỗ, mộc dân dụng...