Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2842/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Đề án phát triển giống cây lâm nghiệp Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2842/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Đề án phát triển giống cây lâm nghiệp Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giống cây lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2020, với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Thiết lập hệ thống nguồn giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng từng bước cải thiện chất lượng di truyền, cơ bản dần chủ động được nguồn vật liệu giống phục vụ trồng rừng theo mục tiêu phát triển rừng đến năm 2020 và tạo tiền đề cho giai đoạn sau năm 2020:
+ Có 60% rừng trồng sản xuất theo hướng thâm canh được sử dụng vật liệu giống trồng rừng (cây con) được sản xuất bằng phương pháp nhân giống vô tính công nghệ cao (mô, hôm);
+ 90% vật liệu giống (cây con giống) làm giàu rừng, trồng rừng kinh doanh gỗ lớn bằng những loài cây bản địa được sử dụng nhân giống từ vật liệu giống của cây trội;
+ Năng suất rừng trồng từ giống được cải thiện tăng từ 20-50% so với năng suất bình quân giai đoạn 2010 - 2015; tăng chất lượng, khối lượng, tăng tỷ lệ gỗ được đưa vào chế biến;
+ Bảo tồn nguồn gen cây lâm nghiệp bản địa, quý, cung cấp vật liệu ban đầu cho nhân giống vô tính và sinh dưỡng trồng rừng để phục vụ sản xuất hàng hóa đã được công nhận như nhựa Thông Quảng Ninh; nâng cao chuỗi giá trị trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm từ rừng;
- Củng cố hệ thống quản lý đáp ứng đủ năng lực để thực hiện kiểm soát chất lượng, sản xuất, sử dụng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định giám sát Chuỗi hành trình quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin điện tử trong quản lý giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia sản xuất giống đáp ứng đủ giống chất lượng cao cho trồng rừng tập trung có gắn với chuỗi sản xuất, chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh;
- Nâng cao nhận thức trong việc sử dụng giống tốt trong sản xuất, kinh doanh phát triển rừng.
III. Nội dung của Đề án
1. Xây dựng, củng cố nguồn giống
Căn cứ định hướng phát triển giống cây lâm nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Quyết định số 3748/QĐ-BNN-KH ngày 15/9/2015 và đặc điểm tình hình cụ thể của tỉnh Quảng Ninh, xác định các loài cây chủ lực, ưu tiên phát triển giống như sau:
1.1. Xác định các loài cây chủ lực, ưu tiên:
- Nhóm loài cây lấy gỗ phục vụ trồng rừng kinh tế:
+ Keo tai tượng (Acacia mangium), Thông Mã vĩ (Pinus massoniana), Thông Caribeae (Pinus Caribeae), Bạch đàn lai (2-3 dòng), Keo lai vô tính (5-7dòng); Sa mộc;
+ Cây bản địa gồm một số loài cây có khả năng thích ứng với lập địa Quảng Ninh và đáp ứng nhu cầu trồng rừng gỗ lớn: Lim xanh (Erythrophloeum fordii), Xoan đào (Pygeum arboreum Endl), Lát hoa (Chukrasia tabularis), Lim xẹt (Peltophorum tonkinensis A),
Sồi phảng (Lithocarpus fissus Champ);
- Nhóm loài cây trồng làm giàu rừng, trồng bổ sung trong khoanh nuôi rừng gồm các loài chủ yếu: Lát hoa (Chukrasia tabularis), Sưa đỏ Dalbergia Tonkinensis Prain, Sồi phẳng (Lithocarpus fissus Cham), Trám (Canarium album), Lim xẹt (Peltophorum tonkinensis A), Kim giao (Podocarpus Nagia);
- Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ: Thông Nhựa (Pinus merkusii), Quế (Cinnamomum cassia), Hồi (Illicium Verum Hook), Sở (Camellia sasaqua Thumb), Mây nếp (Calamus tetradactylus Hance)...
- Nhóm loài cây trồng rừng phòng hộ, rừng ngập mặn: Bao gồm cả nhóm cây bản địa ở trên và một số cây có khả năng chống chịu và sinh trưởng tốt như: cây Xanh (Ficus benjamina L.) và cây Vối thuốc (Cleistocalyx operculatus), Phi lao chịu hạn (dòng 601 và 701).
1.2. Xây dựng nguồn giống
(1). Xây dựng rừng giống:
- Trồng mới rừng giống Thông nhựa xuất xứ Quảng Ninh (giống Thông chân vịt), rừng giống vô tính trồng bằng cây ghép: 10 ha;
- Trồng mới rừng giống Sa mộc (rừng giống hữu tính): 20 ha;
- Trồng mới rừng giống Quế (rừng giống hữu tính): 10 ha;
- Trồng mới rừng giống Sở (rừng giống vô tính bằng cây ghép): 10 ha;
(2). Xây dựng vườn cung cấp hom, cung cấp vật liệu sinh dưỡng:
- Xây dựng mới vườn cung cấp hom Keo lai vô tính (5-7 dòng): 05 ha;
- Xây dựng mới vườn cung cấp hom các dòng vô tính Bạch đàn lai được công nhận (2-3 dòng): 01 ha;
- Xây dựng mới vườn cung cấp hom, vật liệu sinh dưỡng phục vụ nhân giống cây lâm sản ngoài gỗ: 10 ha;
(3). Điều tra khảo sát, bình tuyển, công nhận cây trội: 576 cây.
(4). Củng cố, cải thiện nâng cao chất lượng nguồn giống hiện có:
- Hỗ trợ chăm sóc, bảo vệ rừng giống vô tính Thông nhựa xuất xứ Quảng Ninh: 6,6 ha;
- Chuyển hóa rừng giống Thông mã vĩ tại Bình Liêu: 20 ha;
- Hỗ trợ chăm sóc bảo vệ cây trội (cây Hồi) tại Bình Liêu: 15 cây;
- Chăm sóc, bảo vệ vườn cung cấp hom (Keo lai vô tính): 0,34 ha.
(Chi tiết như Biểu 1 kèm theo)
2. Xây dựng, cải tạo nâng cấp vườn ươm, cơ sở sản xuất vật liệu gieo ươm
2.1. Cải tạo, nâng cấp vườn ươm cố định:
- Khu vực Miền Tây (dự kiến phường Đông Mai, Minh Thành, Thị xã Quảng Yên);
- Vườn ươm khu vực Vân Đồn (dự kiến xã Đài Xuyên);
- Vườn ươm khu vực Miền Đông (dự kiến tại huyện Tiên Yên hoặc huyện Đầm Hà).
- Vườn ươm cây ngập mặn (dự kiến tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên hoặc xã Đài Xuyên, huyện Vân Đồn).
2.2. Xây dựng cơ sở sản xuất giá thể hữu cơ tại khu vực Miền Đông (dự kiến tại huyện Ba Chẽ, huyện Tiên Yên hoặc thành phố Cẩm phả).
2.3. Hỗ trợ cải tạo vườn ươm quy mô vừa, nhỏ (dự kiến khoảng 10 vườn).
(Chi tiết như Biểu 2 kèm theo)

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Thiết lập hệ thống nguồn giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng từng bước cải thiện chất lượng di truyền, cơ bản dần chủ động được nguồn vật liệu giống phục vụ trồng rừng theo mục tiêu phát triển rừng đến năm 2020 và tạo tiền đề cho giai đoạn sau năm 2020:
+ Có 60% rừng trồng sản xuất theo hướng thâm canh được sử dụng vật liệu giống trồng rừng (cây con) được sản xuất bằng phương pháp nhân giống vô tính công nghệ cao (mô, hôm);
+ 90% vật liệu giống (cây con giống) làm giàu rừng, trồng rừng kinh doanh gỗ lớn bằng những loài cây bản địa được sử dụng nhân giống từ vật liệu giống của cây trội;
+ Năng suất rừng trồng từ giống được cải thiện tăng từ 20-50% so với năng suất bình quân giai đoạn 2010 - 2015; tăng chất lượng, khối lượng, tăng tỷ lệ gỗ được đưa vào chế biến;
+ Bảo tồn nguồn gen cây lâm nghiệp bản địa, quý, cung cấp vật liệu ban đầu cho nhân giống vô tính và sinh dưỡng trồng rừng để phục vụ sản xuất hàng hóa đã được công nhận như nhựa Thông Quảng Ninh; nâng cao chuỗi giá trị trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm từ rừng;
- Củng cố hệ thống quản lý đáp ứng đủ năng lực để thực hiện kiểm soát chất lượng, sản xuất, sử dụng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định giám sát Chuỗi hành trình quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin điện tử trong quản lý giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia sản xuất giống đáp ứng đủ giống chất lượng cao cho trồng rừng tập trung có gắn với chuỗi sản xuất, chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh;
- Nâng cao nhận thức trong việc sử dụng giống tốt trong sản xuất, kinh doanh phát triển rừng.
III. Nội dung của Đề án
1. Xây dựng, củng cố nguồn giống
Căn cứ định hướng phát triển giống cây lâm nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Quyết định số 3748/QĐ-BNN-KH ngày 15/9/2015 và đặc điểm tình hình cụ thể của tỉnh Quảng Ninh, xác định các loài cây chủ lực, ưu tiên phát triển giống như sau:
1.1. Xác định các loài cây chủ lực, ưu tiên:
- Nhóm loài cây lấy gỗ phục vụ trồng rừng kinh tế:
+ Keo tai tượng (Acacia mangium), Thông Mã vĩ (Pinus massoniana), Thông Caribeae (Pinus Caribeae), Bạch đàn lai (2-3 dòng), Keo lai vô tính (5-7dòng); Sa mộc;
+ Cây bản địa gồm một số loài cây có khả năng thích ứng với lập địa Quảng Ninh và đáp ứng nhu cầu trồng rừng gỗ lớn: Lim xanh (Erythrophloeum fordii), Xoan đào (Pygeum arboreum Endl), Lát hoa (Chukrasia tabularis), Lim xẹt (Peltophorum tonkinensis A),
Sồi phảng (Lithocarpus fissus Champ);
- Nhóm loài cây trồng làm giàu rừng, trồng bổ sung trong khoanh nuôi rừng gồm các loài chủ yếu: Lát hoa (Chukrasia tabularis), Sưa đỏ Dalbergia Tonkinensis Prain, Sồi phẳng (Lithocarpus fissus Cham), Trám (Canarium album), Lim xẹt (Peltophorum tonkinensis A), Kim giao (Podocarpus Nagia);
- Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ: Thông Nhựa (Pinus merkusii), Quế (Cinnamomum cassia), Hồi (Illicium Verum Hook), Sở (Camellia sasaqua Thumb), Mây nếp (Calamus tetradactylus Hance)...
- Nhóm loài cây trồng rừng phòng hộ, rừng ngập mặn: Bao gồm cả nhóm cây bản địa ở trên và một số cây có khả năng chống chịu và sinh trưởng tốt như: cây Xanh (Ficus benjamina L.) và cây Vối thuốc (Cleistocalyx operculatus), Phi lao chịu hạn (dòng 601 và 701).
1.Xây dựng nguồn giống
(1). Xây dựng rừng giống:
- Trồng mới rừng giống Thông nhựa xuất xứ Quảng Ninh (giống Thông chân vịt), rừng giống vô tính trồng bằng cây ghép: 10 ha;
- Trồng mới rừng giống Sa mộc (rừng giống hữu tính): 20 ha;
- Trồng mới rừng giống Quế (rừng giống hữu tính): 10 ha;
- Trồng mới rừng giống Sở (rừng giống vô tính bằng cây ghép): 10 ha;
(2). Xây dựng vườn cung cấp hom, cung cấp vật liệu sinh dưỡng:
- Xây dựng mới vườn cung cấp hom Keo lai vô tính (5-7 dòng): 05 ha;
- Xây dựng mới vườn cung cấp hom các dòng vô tính Bạch đàn lai được công nhận (2-3 dòng): 01 ha;
- Xây dựng mới vườn cung cấp hom, vật liệu sinh dưỡng phục vụ nhân giống cây lâm sản ngoài gỗ: 10 ha;
(3). Điều tra khảo sát, bình tuyển, công nhận cây trội: 576 cây.
(4). Củng cố, cải thiện nâng cao chất lượng nguồn giống hiện có:
- Hỗ trợ chăm sóc, bảo vệ rừng giống vô tính Thông nhựa xuất xứ Quảng Ninh: 6,6 ha;
- Chuyển hóa rừng giống Thông mã vĩ tại Bình Liêu: 20 ha;
- Hỗ trợ chăm sóc bảo vệ cây trội (cây Hồi) tại Bình Liêu: 15 cây;
- Chăm sóc, bảo vệ vườn cung cấp hom (Keo lai vô tính): 0,34 ha.
(Chi tiết như Biểu 1 kèm theo)
Xây dựng, cải tạo nâng cấp vườn ươm, cơ sở sản xuất vật liệu gieo ươm
2.1. Cải tạo, nâng cấp vườn ươm cố định:
- Khu vực Miền Tây (dự kiến phường Đông Mai, Minh Thành, Thị xã Quảng Yên);
- Vườn ươm khu vực Vân Đồn (dự kiến xã Đài Xuyên);
- Vườn ươm khu vực Miền Đông (dự kiến tại huyện Tiên Yên hoặc huyện Đầm Hà).
- Vườn ươm cây ngập mặn (dự kiến tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên hoặc xã Đài Xuyên, huyện Vân Đồn).
2.Xây dựng cơ sở sản xuất giá thể hữu cơ tại khu vực Miền Đông (dự kiến tại huyện Ba Chẽ, huyện Tiên Yên hoặc thành phố Cẩm phả).
2.3. Hỗ trợ cải tạo vườn ươm quy mô vừa, nhỏ (dự kiến khoảng 10 vườn).
(Chi tiết như Biểu 2 kèm theo)