Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 214/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy hoạch vùng dân cư tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 214/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy hoạch vùng dân cư tỉnh Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
5. Tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai
5.1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và khai thác đất chưa sử dụng
...
c) Đối tượng 03: Tổng 424 hộ, bố trí ở 06 xã, thị trấn trên địa bàn 04 huyện. Tổ chức sản xuất:
- Dịch vụ thương mại: 19 hộ, ở huyện Quỳnh Lưu và huyện Hưng Nguyên, bố trí kinh doanh dịch vụ thương mại ở các chợ nông thôn.
- Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề: 120 hộ, ở huyện Quỳnh Lưu, bố trí sản xuất trong các làng nghề chế biến hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Ngư nghiệp: 125 hộ, trong đó 105 hộ ở huyện Quỳnh Lưu, tổ chức sản xuất nuôi tôm tập trung, sản xuất tôm giống; mở rộng nuôi ngao vùng bãi triều; khai thác hải sản; phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá. Còn 20 hộ ở huyện Hưng Nguyên và huyện Anh Sơn ổn định nghề khai thác thủy sản, kết hợp nuôi cá lồng trên sông Lam.
- Nông, lâm nghiệp: 160 hộ, trong đó: huyện Hưng Nguyên 37 hộ bố trí sản xuất lúa chất lượng, rau hữu cơ, kết hợp chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy cầm; huyện Thanh Chương 123 hộ, trong đó xã Thanh Hà 03 hộ bố trí sản xuất trồng trọt kết hợp chăn nuôi, xã Thanh Thủy 120 hộ bố trí tập trung tại khu tái định cư vùng Khe Mừ, quy mô 291 ha trong đó bố trí: đất trồng lúa 30 ha, đất
…………………
- Tạo ra hàng chục ngàn việc làm cho khu vực nông thôn, tạo điều kiện cho người dân an cư lạc nghiệp, có cuộc sống ổn định, có tư liệu sản xuất, ngành nghề phát triển, đời sống được nâng cao, góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
- Cơ sở hạ tầng được đầu tư tạo thuận lợi cho việc cung cấp thông tin, giao lưu phát triển kinh tế - xã hội; trình độ dân trí được nâng cao; góp phần tích cực hiệu quả trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
c) Hiệu quả môi trường
- Thu hút đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhất là các công trình thủy lợi nhằm giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng thiên tai, bảo vệ môi trường.
- Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái; Trồng rừng, cây nguyên liệu góp phần tăng độ che phủ, giữ độ phì cho đất, giảm nguy cơ xói mòn rửa trôi,..; Trồng rừng phòng hộ ven biển, rừng đầu nguồn góp phần hạn chế nguy cơ lũ ống lũ quét, sạt lở đất,...
8. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
8.1. Giải pháp quản lý quy hoạch: Quy hoạch được duyệt, tiến hành lập quy hoạch chi tiết, tổ chức thực hiện theo tiến độ. Triển khai dứt điểm các dự án bố trí dân cư đang thực hiện và đã có quyết định nhưng chưa bố trí vốn. Tăng cường kiểm tra giám sát thực hiện quy hoạch, kịp thời điều chỉnh bổ sung phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
8.2. Giải pháp cơ chế, chính sách
a) Chính sách đất đai
- Đối với đất ở các điểm tái định cư tập trung: Căn cứ Luật Đất đai 2013, UBND huyện, thành phố, thị xã có biện pháp thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với đất ở các hộ xen ghép: Chính quyền địa phương xem xét bố trí ở các khu vực thuộc đất 5% xã quản lý đồng thời vận động nhân dân sang nhượng đất ở cho hộ xen ghép theo giá quy định của nhà nước hoặc xen ghép trong vườn hộ để giảm bớt khó khăn cho các hộ xen ghép.
- Đối với đất sản xuất: các hộ tái định cư cơ bản sử dụng trên phần diện tích cũ của mình, riêng điểm dân cư tập trung tại vùng Khe Mừ (huyện Thanh Chương) địa phương phối hợp cùng các ngành liên quan căn cứ Luật Đất đai 2013 thực hiện dự án đã được phê duyệt để giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân tái định cư kịp thời ổn định cuộc sống.
- Miễn giảm tiền sử dụng đất ở đối với hộ tái định cư ở vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, Quyết định số 33/2011/QĐ-TTg ngày 10/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: Thực hiện hỗ trợ theo Điểm b, Khoản 2, Điều 3, Quyết định 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu (chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và san lấp mặt bằng các cụm dân cư; đầu tư đường giao thông, hệ thống điện, nước sinh hoạt công cộng, công trình thủy lợi; phòng học và các công trình thiết yếu khác).
c) Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình: Thực hiện hỗ trợ theo Điểm c, Khoản 2, Điều 3, Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó ngân sách nhà nước (nguồn vốn sự nghiệp kinh tế) hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 1 gồm: Di chuyển người và tài sản, khai hoang, nhà ở, lương thực (trong thời gian đầu tại nơi tái định cư, tối đa không quá 12 tháng), nước sinh hoạt (nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung). Đồng thời Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể mức kinh phí cho từng nội dung hỗ trợ theo điều kiện thực tế tại địa phương.

Content:
Đối tượng 03: Tổng 424 hộ, bố trí ở 06 xã, thị trấn trên địa bàn 04 huyện. Tổ chức sản xuất:
- Dịch vụ thương mại: 19 hộ, ở huyện Quỳnh Lưu và huyện Hưng Nguyên, bố trí kinh doanh dịch vụ thương mại ở các chợ nông thôn.
- Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề: 120 hộ, ở huyện Quỳnh Lưu, bố trí sản xuất trong các làng nghề chế biến hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Ngư nghiệp: 125 hộ, trong đó 105 hộ ở huyện Quỳnh Lưu, tổ chức sản xuất nuôi tôm tập trung, sản xuất tôm giống; mở rộng nuôi ngao vùng bãi triều; khai thác hải sản; phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá. Còn 20 hộ ở huyện Hưng Nguyên và huyện Anh Sơn ổn định nghề khai thác thủy sản, kết hợp nuôi cá lồng trên sông Lam.
- Nông, lâm nghiệp: 160 hộ, trong đó: huyện Hưng Nguyên 37 hộ bố trí sản xuất lúa chất lượng, rau hữu cơ, kết hợp chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy cầm; huyện Thanh Chương 123 hộ, trong đó xã Thanh Hà 03 hộ bố trí sản xuất trồng trọt kết hợp chăn nuôi, xã Thanh Thủy 120 hộ bố trí tập trung tại khu tái định cư vùng Khe Mừ, quy mô 291 ha trong đó bố trí: đất trồng lúa 30 ha, đất
…………………
- Tạo ra hàng chục ngàn việc làm cho khu vực nông thôn, tạo điều kiện cho người dân an cư lạc nghiệp, có cuộc sống ổn định, có tư liệu sản xuất, ngành nghề phát triển, đời sống được nâng cao, góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
- Cơ sở hạ tầng được đầu tư tạo thuận lợi cho việc cung cấp thông tin, giao lưu phát triển kinh tế - xã hội; trình độ dân trí được nâng cao; góp phần tích cực hiệu quả trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Hiệu quả môi trường
- Thu hút đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhất là các công trình thủy lợi nhằm giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng thiên tai, bảo vệ môi trường.
- Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái; Trồng rừng, cây nguyên liệu góp phần tăng độ che phủ, giữ độ phì cho đất, giảm nguy cơ xói mòn rửa trôi,..; Trồng rừng phòng hộ ven biển, rừng đầu nguồn góp phần hạn chế nguy cơ lũ ống lũ quét, sạt lở đất,...
8. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
8.1. Giải pháp quản lý quy hoạch: Quy hoạch được duyệt, tiến hành lập quy hoạch chi tiết, tổ chức thực hiện theo tiến độ. Triển khai dứt điểm các dự án bố trí dân cư đang thực hiện và đã có quyết định nhưng chưa bố trí vốn. Tăng cường kiểm tra giám sát thực hiện quy hoạch, kịp thời điều chỉnh bổ sung phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
8.2. Giải pháp cơ chế, chính sách
a) Chính sách đất đai
- Đối với đất ở các điểm tái định cư tập trung: Căn cứ Luật Đất đai 2013, UBND huyện, thành phố, thị xã có biện pháp thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với đất ở các hộ xen ghép: Chính quyền địa phương xem xét bố trí ở các khu vực thuộc đất 5% xã quản lý đồng thời vận động nhân dân sang nhượng đất ở cho hộ xen ghép theo giá quy định của nhà nước hoặc xen ghép trong vườn hộ để giảm bớt khó khăn cho các hộ xen ghép.
- Đối với đất sản xuất: các hộ tái định cư cơ bản sử dụng trên phần diện tích cũ của mình, riêng điểm dân cư tập trung tại vùng Khe Mừ (huyện Thanh Chương) địa phương phối hợp cùng các ngành liên quan căn cứ Luật Đất đai 2013 thực hiện dự án đã được phê duyệt để giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân tái định cư kịp thời ổn định cuộc sống.
- Miễn giảm tiền sử dụng đất ở đối với hộ tái định cư ở vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, Quyết định số 33/2011/QĐ-TTg ngày 10/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: Thực hiện hỗ trợ theo Điểm b, Khoản 2, Điều 3, Quyết định 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu (chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và san lấp mặt bằng các cụm dân cư; đầu tư đường giao thông, hệ thống điện, nước sinh hoạt công cộng, công trình thủy lợi; phòng học và các công trình thiết yếu khác).
Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình: Thực hiện hỗ trợ theo Điểm c, Khoản 2, Điều 3, Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó ngân sách nhà nước (nguồn vốn sự nghiệp kinh tế) hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 1 gồm: Di chuyển người và tài sản, khai hoang, nhà ở, lương thực (trong thời gian đầu tại nơi tái định cư, tối đa không quá 12 tháng), nước sinh hoạt (nơi không có điều kiện xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung). Đồng thời Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể mức kinh phí cho từng nội dung hỗ trợ theo điều kiện thực tế tại địa phương.