Document: Điều 12 Nghị định 95/2005/NĐ-CP cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2005", "sign_number": "95/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2005", "sign_number": "95/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2005", "sign_number": "95/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2005", "sign_number": "95/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2005", "sign_number": "95/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 12 Nghị định 95/2005/NĐ-CP cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng có nội dung như sau:

Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân
1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu) tới ủy ban nhân dân xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực nông thôn; gửi đơn tại ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực đô thị.
Khi nhận đơn, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo cụ thể thời gian thực hiện đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ công trình xây dựng và hướng dẫn hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận; tổ đo vẽ cùng với hộ gia đình phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng; viết giấy biên nhận về việc đã hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận và hẹn thời gian giao giấy chứng nhận. Tổ đo vẽ không được yêu cầu người đề nghị cấp giấy nộp thêm bất kỳ một loại giấy tờ nào khác ngoài các giấy tờ quy định tại Điều 9 hoặc Điều 10 của Nghị định này.
2. Đối với những trường hợp tại nông thôn khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận, ủy ban nhân dân xã phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng và xác nhận vào bản vẽ sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng do chủ nhà tự đo vẽ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ cho ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân cấp huyện phải kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, ký giấy chứng nhận và vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng. Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy biết rõ lý do.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận, ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo cho chủ sở hữu biết về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Đối với khu vực nông thôn thì ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển thông báo cho ủy ban nhân dân xã để chuyển cho chủ sở hữu.
Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định, chủ sở hữu phải nộp nghĩa vụ tài chính để được nhận giấy chứng nhận.
5. Đối với khu vực đô thị thì việc giao giấy chứng nhận, thu các khoản lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng được thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp huyện. Đối với khu vực nông thôn, ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức việc giao giấy chứng nhận, thu các khoản nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng được cấp giấy.
6. Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng cho ủy ban nhân dân cấp huyện để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng.
7. Định kỳ hàng quý, ủy ban nhân dân cấp huyện phải có thông báo để ủy ban nhân dân cấp xã biết danh sách những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, trong đó có ghi rõ danh sách những trường hợp là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài (nếu có) thuộc địa bàn do ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

Content:
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân
1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu) tới ủy ban nhân dân xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực nông thôn; gửi đơn tại ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực đô thị.
Khi nhận đơn, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo cụ thể thời gian thực hiện đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ công trình xây dựng và hướng dẫn hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận; tổ đo vẽ cùng với hộ gia đình phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng; viết giấy biên nhận về việc đã hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận và hẹn thời gian giao giấy chứng nhận. Tổ đo vẽ không được yêu cầu người đề nghị cấp giấy nộp thêm bất kỳ một loại giấy tờ nào khác ngoài các giấy tờ quy định tại Điều 9 hoặc Điều 10 của Nghị định này.
2. Đối với những trường hợp tại nông thôn khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận, ủy ban nhân dân xã phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng và xác nhận vào bản vẽ sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng do chủ nhà tự đo vẽ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ cho ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân cấp huyện phải kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, ký giấy chứng nhận và vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng. Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy biết rõ lý do.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận, ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo cho chủ sở hữu biết về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Đối với khu vực nông thôn thì ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển thông báo cho ủy ban nhân dân xã để chuyển cho chủ sở hữu.
Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định, chủ sở hữu phải nộp nghĩa vụ tài chính để được nhận giấy chứng nhận.
5. Đối với khu vực đô thị thì việc giao giấy chứng nhận, thu các khoản lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng được thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp huyện. Đối với khu vực nông thôn, ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức việc giao giấy chứng nhận, thu các khoản nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng được cấp giấy.
6. Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng cho ủy ban nhân dân cấp huyện để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng.
7. Định kỳ hàng quý, ủy ban nhân dân cấp huyện phải có thông báo để ủy ban nhân dân cấp xã biết danh sách những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, trong đó có ghi rõ danh sách những trường hợp là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài (nếu có) thuộc địa bàn do ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.