Document: Khoản 3 Điều 6 Thông tư 32/2018/TT-BCT sử dụng số hiệu biển hiệu phù hiệu của lực lượng Quản lý thị trường

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/10/2018", "sign_number": "32/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/10/2018", "sign_number": "32/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/10/2018", "sign_number": "32/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/10/2018", "sign_number": "32/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/10/2018", "sign_number": "32/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 6 Thông tư 32/2018/TT-BCT sử dụng số hiệu biển hiệu phù hiệu của lực lượng Quản lý thị trường

Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp số hiệu, biển hiệu Quản lý thị trường
...
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường quyết định cấp số hiệu, biển hiệu cho công chức được đề nghị; trường hợp không cấp số hiệu, biển hiệu phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Content:
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường quyết định cấp số hiệu, biển hiệu cho công chức được đề nghị; trường hợp không cấp số hiệu, biển hiệu phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.