Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1334/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cai Lậy Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1334/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cai Lậy Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cai Lậy đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quan điểm phát triển bền vững: gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với cải thiện đời sống nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường sinh thái, kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng an ninh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2020 là huyện nông nghiệp trọng điểm của tỉnh về kinh tế vườn và lúa theo hướng gia tăng hiệu quả, chất lượng; đồng thời phát triển các lĩnh vực công nghiệp, thương mại - dịch vụ, du lịch tương thích theo các hành lang phát triển kinh tế. Tập trung đầu tư hình thành và phát triển thị trấn trung tâm huyện tại Bình Phú, phát triển nhanh các kết cấu hạ tầng đồng bộ với quá trình phát triển kinh tế gắn với xây dựng nông thôn mới; hoàn chỉnh và mở thêm các tuyến trục Bắc - Nam để kết nối hiệu quả và phát triển giao lưu kinh tế giữa vùng Đồng Tháp Mười, vùng ven sông Tiền và các tuyến phụ Đông - Tây; phấn đấu đạt thu nhập bình quân đầu người tương đương của tỉnh. Nâng mặt bằng về giáo dục - đào tạo, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, hưởng thụ văn hóa, thông tin truyền thông, thể dục thể thao của nhân dân. Bảo vệ môi trường và bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
...
b) Về văn hóa, xã hội:
- Tốc độ phát triển dân số trung bình khoảng 0,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020 và dân số trung bình đến năm 2020 gần 195.000 người.
- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2020 đạt gần 10%.
- Hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 4.000 lao động trong giai đoạn 2016-2020.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo vào năm 2020 là 52%.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,5%/năm (chuẩn nghèo áp dụng theo quy định hiện hành), đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo khoảng 6%.
- Phấn đấu đến năm 2020, 100% trạm y tế xã có bác sĩ; số bác sĩ/vạn dân đạt 2,3 bác sĩ; số giường bệnh/vạn dân đạt 5,9 giường bệnh; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi 10%; tỷ lệ xã đạt tiêu chí về y tế xã là 100%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ huy động so với dân số trong độ tuổi: nhà trẻ là 20%; mẫu giáo 80%; tiểu học 100%; trung học cơ sở 100%; trung học phổ thông đạt 80%. Phấn đấu đến năm 2020 địa bàn có 50% trường mầm non, 61,5% trường tiểu học, 50% trường trung học cơ sở và 100% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt 100% vào năm 2020, tỷ lệ hộ có điện kế chính 98%.
- Đến năm 2020, mật độ thuê bao internet đạt 7 thuê bao/100 dân.
- Đến năm 2020, huyện có trung tâm văn hóa, thể thao; 99% hộ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa và phấn đấu 10/16 xã có đầy đủ thiết chế văn hóa. Tỷ lệ ấp, khu phố được công nhận đạt chuẩn văn hóa 100%; xã văn hóa 88%.

Content:
Về văn hóa, xã hội:
- Tốc độ phát triển dân số trung bình khoảng 0,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020 và dân số trung bình đến năm 2020 gần 195.000 người.
- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2020 đạt gần 10%.
- Hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 4.000 lao động trong giai đoạn 2016-2020.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo vào năm 2020 là 52%.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,5%/năm (chuẩn nghèo áp dụng theo quy định hiện hành), đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo khoảng 6%.
- Phấn đấu đến năm 2020, 100% trạm y tế xã có bác sĩ; số bác sĩ/vạn dân đạt 2,3 bác sĩ; số giường bệnh/vạn dân đạt 5,9 giường bệnh; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi 10%; tỷ lệ xã đạt tiêu chí về y tế xã là 100%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ huy động so với dân số trong độ tuổi: nhà trẻ là 20%; mẫu giáo 80%; tiểu học 100%; trung học cơ sở 100%; trung học phổ thông đạt 80%. Phấn đấu đến năm 2020 địa bàn có 50% trường mầm non, 61,5% trường tiểu học, 50% trường trung học cơ sở và 100% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt 100% vào năm 2020, tỷ lệ hộ có điện kế chính 98%.
- Đến năm 2020, mật độ thuê bao internet đạt 7 thuê bao/100 dân.
- Đến năm 2020, huyện có trung tâm văn hóa, thể thao; 99% hộ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa và phấn đấu 10/16 xã có đầy đủ thiết chế văn hóa. Tỷ lệ ấp, khu phố được công nhận đạt chuẩn văn hóa 100%; xã văn hóa 88%.