Document: Điều 11 Thông tư 14/2010/TT-BVHTTDL kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 14/2010/TT-BVHTTDL kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung như sau:

Điều 11. Trình tự thực hiện tự kiểm tra của Vụ Pháp chế
1. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày văn bản do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo được ban hành hoặc ngày Vụ Pháp chế tiếp nhận văn bản kiểm tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra văn bản.
2. Đối với văn bản kiểm tra không phát hiện dấu hiệu trái pháp luật thì người kiểm tra lập phiếu kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với văn bản kiểm tra phát hiện có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra lập hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Nội dung báo cáo kết quả tự kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
4. Trên cơ sở kết quả tự kiểm tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế ký báo cáo kết quả tự kiểm tra và đề xuất hình thức xử lý (đối với văn bản do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo) hoặc gửi thông báo cho cơ quan chủ trì soạn thảo về nội dung trái pháp luật của văn bản để cơ quan này tiến hành tự kiểm tra, đề xuất hình thức xử lý.
5. Trong quá trình Vụ Pháp chế tiến hành tự kiểm tra văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo, các cá nhân, đơn vị liên quan có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu và giải trình các vấn đề liên quan đến nội dung văn bản được kiểm tra theo yêu cầu của Vụ Pháp chế trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.

Content:
Điều 11. Trình tự thực hiện tự kiểm tra của Vụ Pháp chế
1. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày văn bản do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo được ban hành hoặc ngày Vụ Pháp chế tiếp nhận văn bản kiểm tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra văn bản.
2. Đối với văn bản kiểm tra không phát hiện dấu hiệu trái pháp luật thì người kiểm tra lập phiếu kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với văn bản kiểm tra phát hiện có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra lập hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Nội dung báo cáo kết quả tự kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
4. Trên cơ sở kết quả tự kiểm tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế ký báo cáo kết quả tự kiểm tra và đề xuất hình thức xử lý (đối với văn bản do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo) hoặc gửi thông báo cho cơ quan chủ trì soạn thảo về nội dung trái pháp luật của văn bản để cơ quan này tiến hành tự kiểm tra, đề xuất hình thức xử lý.
5. Trong quá trình Vụ Pháp chế tiến hành tự kiểm tra văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo, các cá nhân, đơn vị liên quan có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu và giải trình các vấn đề liên quan đến nội dung văn bản được kiểm tra theo yêu cầu của Vụ Pháp chế trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.