Document: Điều 1 Quyết định 3412/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Tân Phú Trung Củ Chi

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/07/2009", "sign_number": "3412/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/07/2009", "sign_number": "3412/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/07/2009", "sign_number": "3412/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/07/2009", "sign_number": "3412/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/07/2009", "sign_number": "3412/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3412/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Tân Phú Trung Củ Chi có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư thị trấn Tân Phú Trung, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch:
- Quy mô khu vực quy hoạch: 51,6 ha.
- Vị trí khu đất thuộc khu vực đô thị Củ Chi có giới hạn phạm vi quy hoạch như sau:
+ Phía Đông Bắc: giáp Tỉnh lộ 2.
+ Phía Tây Bắc: giáp đường nhựa hiện hữu.
+ Phía Tây Nam: giáp Quốc lộ 22.
- Quy mô dân số quy hoạch : 5.500 người.
2. Lý do và sự cần thiết phải lập nhiệm vụ quy hoạch:
Việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư thị trấn Tân Phú Trung nhằm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội trong gian đoạn hiện nay, đồng thời định hướng phát triển trong tương lai phù hợp với định hướng điều chỉnh quy hoạch chung huyện Củ Chi đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt nhiệm vụ tại Quyết định số 2675/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2007.
3. Mục tiêu của nhiệm vụ quy hoạch:
- Đảm bảo phát triển khu vực theo đúng quy hoạch chung của huyện, hạn chế phát triển tự phát.
- Khai thác có hiệu quả giá trị sử dụng đất để phát triển kinh tế xã hội khu vực phù hợp xu hướng phát triển chung trên địa bàn huyện.
- Phát triển đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
- Tạo cơ sở pháp lý để quản lý đất đai, quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
- Xác định được tính chất, chức năng, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, quy mô dân số và quỹ đất phát triển đô thị.
4. Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch-kiến trúc:
4.1. Cơ cấu sử dụng đất:

Số TT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

34

65,89

- Đất nhóm ở

22,8

44,19

- Đất công trình dịch vụ công cộng

1,91

3,7

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,9

7,56

- Đất giao thông cấp phân khu vực

5,39

10,45

B

Đất ngoài đơn vị ở

17,6

34,11

+ Đất giao thông cấp đô thị

15

29,07

+Đất công trình công cộng cấp huyện

2,6

5,04

Tổng cộng

51,6

100

4.2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

Số TT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc

Ghi chú

A

Các chỉ tiêu sử dụng đất

Đất đơn vị ở

m2/ng

80 – 90

+ Đất nhóm nhà ở

m2/ng

40 – 45

+ Đất công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở

m2/ng

8 – 9

Trong đó đất công trình giáo dục mầm non và phổ thông cơ sở tối thiểu 2,7m2/người/đơn vị ở

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/ng

7 – 9

+ Đất giao thông

m2/ng

7 - 10

Tính đến đường cấp phân khu vực (lộ giới ≥ 13m)

B

Chỉ tiêu kiến trúc

- Dân số dự kiến

người

5.500

- Mật độ xây dựng

Khoảng 25-30%

Tính trên toàn khu

- Hệ số sử dụng đất

0,25-0,8

Tối đa( tính trên từng nhóm ở)

- Tầng cao xây dựng

01 - 06

Thấp nhất và cao nhất

C

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

+ Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

150 - 180

+ Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

150 - 180

+ Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1.000

+ Tiêu chuẩn rác thải và vệ sinh môi trường

kg/người/ngày

01

5. Các điểm lưu ý khi triển khai giai đoạn đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000:
- Các vị trí hoán đổi chức năng sử dụng đất cần cân nhắc kỹ để tránh khiếu kiện của người dân, ưu tiên phát triển công viên cây xanh và công trình công cộng tại các khu đất trống.
- Việc quy hoạch xây dựng các công viên cây xanh trong phạm vi khu quy hoạch cần phù hợp với Quy chuẩn xây dựng và bám sát hiện trạng sử dụng đất để đảm bảo tính khả thi.
- Lưu ý về quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và không gian kiến trúc cảnh quan dọc theo Quốc lộ 22 cần đảm bảo hài hòa với khu đô thị Tây Bắc thành phố.
- Thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cần thực hiện theo Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
- Việc triển khai đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 này cần phù hợp định hướng của đồ án quy hoạch chung huyện Củ Chi tỷ lệ 1/10.000.

Content:
Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư thị trấn Tân Phú Trung, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch:
- Quy mô khu vực quy hoạch: 51,6 ha.
- Vị trí khu đất thuộc khu vực đô thị Củ Chi có giới hạn phạm vi quy hoạch như sau:
+ Phía Đông Bắc: giáp Tỉnh lộ 2.
+ Phía Tây Bắc: giáp đường nhựa hiện hữu.
+ Phía Tây Nam: giáp Quốc lộ 22.
- Quy mô dân số quy hoạch : 5.500 người.
2. Lý do và sự cần thiết phải lập nhiệm vụ quy hoạch:
Việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư thị trấn Tân Phú Trung nhằm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội trong gian đoạn hiện nay, đồng thời định hướng phát triển trong tương lai phù hợp với định hướng điều chỉnh quy hoạch chung huyện Củ Chi đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt nhiệm vụ tại Quyết định số 2675/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2007.
3. Mục tiêu của nhiệm vụ quy hoạch:
- Đảm bảo phát triển khu vực theo đúng quy hoạch chung của huyện, hạn chế phát triển tự phát.
- Khai thác có hiệu quả giá trị sử dụng đất để phát triển kinh tế xã hội khu vực phù hợp xu hướng phát triển chung trên địa bàn huyện.
- Phát triển đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
- Tạo cơ sở pháp lý để quản lý đất đai, quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
- Xác định được tính chất, chức năng, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, quy mô dân số và quỹ đất phát triển đô thị.
4. Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch-kiến trúc:
4.1. Cơ cấu sử dụng đất:

Số TT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

34

65,89

- Đất nhóm ở

22,8

44,19

- Đất công trình dịch vụ công cộng

1,91

3,7

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,9

7,56

- Đất giao thông cấp phân khu vực

5,39

10,45

B

Đất ngoài đơn vị ở

17,6

34,11

+ Đất giao thông cấp đô thị

15

29,07

+Đất công trình công cộng cấp huyện

2,6

5,04

Tổng cộng

51,6

100

4.2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

Số TT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc

Ghi chú

A

Các chỉ tiêu sử dụng đất

Đất đơn vị ở

m2/ng

80 – 90

+ Đất nhóm nhà ở

m2/ng

40 – 45

+ Đất công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở

m2/ng

8 – 9

Trong đó đất công trình giáo dục mầm non và phổ thông cơ sở tối thiểu 2,7m2/người/đơn vị ở

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/ng

7 – 9

+ Đất giao thông

m2/ng

7 - 10

Tính đến đường cấp phân khu vực (lộ giới ≥ 13m)

B

Chỉ tiêu kiến trúc

- Dân số dự kiến

người

5.500

- Mật độ xây dựng

Khoảng 25-30%

Tính trên toàn khu

- Hệ số sử dụng đất

0,25-0,8

Tối đa( tính trên từng nhóm ở)

- Tầng cao xây dựng

01 - 06

Thấp nhất và cao nhất

C

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

+ Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

150 - 180

+ Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

150 - 180

+ Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1.000

+ Tiêu chuẩn rác thải và vệ sinh môi trường

kg/người/ngày

01

5. Các điểm lưu ý khi triển khai giai đoạn đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000:
- Các vị trí hoán đổi chức năng sử dụng đất cần cân nhắc kỹ để tránh khiếu kiện của người dân, ưu tiên phát triển công viên cây xanh và công trình công cộng tại các khu đất trống.
- Việc quy hoạch xây dựng các công viên cây xanh trong phạm vi khu quy hoạch cần phù hợp với Quy chuẩn xây dựng và bám sát hiện trạng sử dụng đất để đảm bảo tính khả thi.
- Lưu ý về quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và không gian kiến trúc cảnh quan dọc theo Quốc lộ 22 cần đảm bảo hài hòa với khu đô thị Tây Bắc thành phố.
- Thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cần thực hiện theo Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
- Việc triển khai đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 này cần phù hợp định hướng của đồ án quy hoạch chung huyện Củ Chi tỷ lệ 1/10.000.