Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 227/2003/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/11/2003", "sign_number": "227/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/11/2003", "sign_number": "227/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/11/2003", "sign_number": "227/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/11/2003", "sign_number": "227/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/11/2003", "sign_number": "227/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 227/2003/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông
- Đường bộ:
+ Cải tạo và xây dựng mạng lưới giao thông đô thị với hệ thống đường vành đai kết hợp với đường hướng tâm.
+ Các đường vành đai gồm:
. Vành đai 1: đường ven sông Cái;
. Vành đai 2: xa lộ Hà Nội - đường Đồng Khởi, đường Nguyễn Văn Trỗi (Quốc lộ 1 K), tỉnh lộ 16;
. Vành đai 3: Quốc lộ 1 mới đi phía Nam thành phố nối đường vành đai phía Đông Bắc thành phố lên Thạnh Phú, giao cắt tỉnh lộ 24 qua sông Đồng Nai sang Tân Uyên (Bình Dương) và nối kết với đường vành đai phía Tây mở mới từ Tân Thạnh nối vào tỉnh lộ 16 đi Tân Uyên.
+ Các trục hướng tâm gồm:
. Trục hướng tâm 1: từ ngã ba Vườn Mít sang Cù lao Hiệp Hoà;
. Trục hướng tâm 2: từ đường Đồng Khởi sang Cù lao Hiệp Hoà;
. Trục hướng tâm 3: mở rộng nâng cấp quốc lộ 15 từ ngã ba Tam Hiệp đến ngã ba đường Trần Quốc Toản nối sang Cù lao Hiệp Hoà.
- Đường sắt
+ Chuyển đường sắt xuống phía Nam, song song với quốc lộ 1 mới.
+ Xây dựng tuyến tàu điện trên cơ sở đường sắt hiện hữu, nối tuyến dọc xa lộ Hà Nội, vành đai dọc sông Cái, nối kết với các tuyến xe buýt công cộng.
- Cầu: nâng cấp cầu Hoá An hiện tại và xây dựng cầu Hoá An mới, cầu Thường Tân, 4 cầu nối với Cù lao Hiệp Hoà.
- Đầu mối giao thông: tại các nút giao cắt giữa các đường vành đai với đường quốc lộ, đường cao tốc sử dụng các nút giao cắt khác cốt. Tại các nút giao giữa các đường phố chính đô thị; mở rộng các nút giao cắt cùng cốt, thiết kế các đảo cây xanh trung tâm và đảo dẫn hướng.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất đai:
- Giải pháp san nền:
+ Cốt xây dựng Hxd>2,1m (theo cao độ của bản đồ 1/10.000 - hệ Mũi Nai);
+ Khối lượng đào đắp khoảng 14.418.000 m3.
- Thoát nước mưa: các lưu vực chính gồm: Suối Săn Máu, suối Linh, suối Chùa, suối Bà Lúa, suối Cầu Quan và một số lưu vực nhỏ dựa theo địa hình tự nhiên thoát nước ra sông Đồng Nai.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước: 150 lít/người/ngày (năm 2010) và 165 lít/người/ngày (năm 2020).
- Nhu cầu dùng nước: năm 2020: 360.000 m3/ngày.
- Nguồn nước: nhà máy nước Thiện Tâm (300.000 m3/ngày, nhà máy nước Biên Hoà (36.000 m3/ngày), nhà máy nước Long Bình (30.000 m3/ngày).
d) Cấp điện:
- Chi tiêu cấp điện:
+ Điện sinh hoạt: ngắn hạn (2010): 151.000 KW; dài hạn (2020): 415.000 KW;
+ Công nghiệp: ngắn hạn (2010): 275.000 KW; dài hạn (2020): 325.000 KW.
- Phụ tải điện: ngắn hạn (2010): 448.650 KW; dài hạn (2020): 802.250 KW.
- Nguồn điện: cải tạo, nâng công suất trạm 110/220 KV hiện hữu: Long Bình, Đồng Nai, Biên Hoà, Tân Mai 1; xây dựng mới các trạm Tân Mai 2, Tân Hoà (phục vụ cho dân dụng), Amata, Loteco (phục vụ cho khu công nghiệp tập trung).
đ) Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:
- Các chỉ tiêu: thu gom nước thải khoảng 80 - 90% lưu lượng nước cấp;
Chất thải rắn: 0,8 - 1,0 kg/người/ngày với tổng lượng rác sinh hoạt tới năm 2020 khoảng 450 - 500 tấn/ngày.
- Xử lý nước thải: chia 14 lưu vực thoát nước bẩn. Xây dựng 1 trạm xử lý tập trung tại khu vực phường Long Bình Tân, công suất 80.000 m3/ngày/đêm và một số trạm xử lý nhỏ công suất từ 5.000 - 15.000 m3/ngày/đêm/trạm cho khu vực phía Bắc Quốc lộ 1.
- Xử lý rác:
+ Ngắn hạn (2010): sử dụng bãi rác phường Trảng Dài;
+ Dài hạn (2020): xây dựng bãi rác mới ở huyện Long Thành.
- Nghĩa địa:
+ Ngắn hạn (2010): nghĩa địa quy mô 32 ha bố trí tại phường Long Bình;
+ Dài hạn (2020): xây dựng lò thiêu và nghĩa địa tại xã Hố Nai 3 quy mô 40 ha.

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông
- Đường bộ:
+ Cải tạo và xây dựng mạng lưới giao thông đô thị với hệ thống đường vành đai kết hợp với đường hướng tâm.
+ Các đường vành đai gồm:
. Vành đai 1: đường ven sông Cái;
. Vành đai 2: xa lộ Hà Nội - đường Đồng Khởi, đường Nguyễn Văn Trỗi (Quốc lộ 1 K), tỉnh lộ 16;
. Vành đai 3: Quốc lộ 1 mới đi phía Nam thành phố nối đường vành đai phía Đông Bắc thành phố lên Thạnh Phú, giao cắt tỉnh lộ 24 qua sông Đồng Nai sang Tân Uyên (Bình Dương) và nối kết với đường vành đai phía Tây mở mới từ Tân Thạnh nối vào tỉnh lộ 16 đi Tân Uyên.
+ Các trục hướng tâm gồm:
. Trục hướng tâm 1: từ ngã ba Vườn Mít sang Cù lao Hiệp Hoà;
. Trục hướng tâm 2: từ đường Đồng Khởi sang Cù lao Hiệp Hoà;
. Trục hướng tâm 3: mở rộng nâng cấp quốc lộ 15 từ ngã ba Tam Hiệp đến ngã ba đường Trần Quốc Toản nối sang Cù lao Hiệp Hoà.
- Đường sắt
+ Chuyển đường sắt xuống phía Nam, song song với quốc lộ 1 mới.
+ Xây dựng tuyến tàu điện trên cơ sở đường sắt hiện hữu, nối tuyến dọc xa lộ Hà Nội, vành đai dọc sông Cái, nối kết với các tuyến xe buýt công cộng.
- Cầu: nâng cấp cầu Hoá An hiện tại và xây dựng cầu Hoá An mới, cầu Thường Tân, 4 cầu nối với Cù lao Hiệp Hoà.
- Đầu mối giao thông: tại các nút giao cắt giữa các đường vành đai với đường quốc lộ, đường cao tốc sử dụng các nút giao cắt khác cốt. Tại các nút giao giữa các đường phố chính đô thị; mở rộng các nút giao cắt cùng cốt, thiết kế các đảo cây xanh trung tâm và đảo dẫn hướng.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất đai:
- Giải pháp san nền:
+ Cốt xây dựng Hxd>2,1m (theo cao độ của bản đồ 1/10.000 - hệ Mũi Nai);
+ Khối lượng đào đắp khoảng 14.418.000 m3.
- Thoát nước mưa: các lưu vực chính gồm: Suối Săn Máu, suối Linh, suối Chùa, suối Bà Lúa, suối Cầu Quan và một số lưu vực nhỏ dựa theo địa hình tự nhiên thoát nước ra sông Đồng Nai.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước: 150 lít/người/ngày (năm 2010) và 165 lít/người/ngày (năm 2020).
- Nhu cầu dùng nước: năm 2020: 360.000 m3/ngày.
- Nguồn nước: nhà máy nước Thiện Tâm (300.000 m3/ngày, nhà máy nước Biên Hoà (36.000 m3/ngày), nhà máy nước Long Bình (30.000 m3/ngày).
d) Cấp điện:
- Chi tiêu cấp điện:
+ Điện sinh hoạt: ngắn hạn (2010): 151.000 KW; dài hạn (2020): 415.000 KW;
+ Công nghiệp: ngắn hạn (2010): 275.000 KW; dài hạn (2020): 325.000 KW.
- Phụ tải điện: ngắn hạn (2010): 448.650 KW; dài hạn (2020): 802.250 KW.
- Nguồn điện: cải tạo, nâng công suất trạm 110/220 KV hiện hữu: Long Bình, Đồng Nai, Biên Hoà, Tân Mai 1; xây dựng mới các trạm Tân Mai 2, Tân Hoà (phục vụ cho dân dụng), Amata, Loteco (phục vụ cho khu công nghiệp tập trung).
đ) Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:
- Các chỉ tiêu: thu gom nước thải khoảng 80 - 90% lưu lượng nước cấp;
Chất thải rắn: 0,8 - 1,0 kg/người/ngày với tổng lượng rác sinh hoạt tới năm 2020 khoảng 450 - 500 tấn/ngày.
- Xử lý nước thải: chia 14 lưu vực thoát nước bẩn. Xây dựng 1 trạm xử lý tập trung tại khu vực phường Long Bình Tân, công suất 80.000 m3/ngày/đêm và một số trạm xử lý nhỏ công suất từ 5.000 - 15.000 m3/ngày/đêm/trạm cho khu vực phía Bắc Quốc lộ 1.
- Xử lý rác:
+ Ngắn hạn (2010): sử dụng bãi rác phường Trảng Dài;
+ Dài hạn (2020): xây dựng bãi rác mới ở huyện Long Thành.
- Nghĩa địa:
+ Ngắn hạn (2010): nghĩa địa quy mô 32 ha bố trí tại phường Long Bình;
+ Dài hạn (2020): xây dựng lò thiêu và nghĩa địa tại xã Hố Nai 3 quy mô 40 ha.