Document: Khoản 1 Điều 11 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 năm 16/1999/QH10 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/12/1999", "sign_number": "16/1999/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/12/1999", "sign_number": "16/1999/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/12/1999", "sign_number": "16/1999/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/12/1999", "sign_number": "16/1999/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/12/1999", "sign_number": "16/1999/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 11 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 năm 16/1999/QH10 mới nhất

Điều 11. Chức vụ của sĩ quan
1. Chức vụ cơ bản của sĩ quan gồm có:
Trung đội trưởng;
Đại đội trưởng;
Tiểu đoàn trưởng;
Trung đoàn trưởng, Huyện đội trưởng;
Lữ đoàn trưởng;
Sư đoàn trưởng, Tỉnh đội trưởng;
Tư lệnh Quân đoàn;
Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng;
Chủ nhiệm Tổng cục;
Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Content:
Chức vụ cơ bản của sĩ quan gồm có:
Trung đội trưởng;
Đại đội trưởng;
Tiểu đoàn trưởng;
Trung đoàn trưởng, Huyện đội trưởng;
Lữ đoàn trưởng;
Sư đoàn trưởng, Tỉnh đội trưởng;
Tư lệnh Quân đoàn;
Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng;
Chủ nhiệm Tổng cục;
Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.