Document: Điều 1 Quyết định 4039/QĐ-BGTVT năm 2013 phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải Bắc Bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/12/2013", "sign_number": "4039/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/12/2013", "sign_number": "4039/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/12/2013", "sign_number": "4039/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/12/2013", "sign_number": "4039/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/12/2013", "sign_number": "4039/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4039/QĐ-BGTVT năm 2013 phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải Bắc Bộ có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương hướng, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
- Quán triệt tinh thần Nghị quyết số 37/NQ-TW ngày 01 tháng 07 năm 2004 của Bộ Chính trị về Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010 và Quyết định 79/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-TW của Bộ Chính trị;
- Định hướng phát triển giao thông vận tải vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phải phù hợp với quan điểm phát triển kinh tế - xã hội vùng; chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải quốc gia, địa phương;
- Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ phải đi trước một bước, hình thành được một hệ thống giao thông đồng bộ, liên hoàn và kết hợp được các hình thức vận tải, đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội của cả vùng, hội nhập mạnh hơn với cả nước, với khu vực và quốc tế;
- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải phục vụ kinh tế - xã hội gắn với an ninh quốc phòng đồng thời phù hợp với các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ; lựa chọn những công trình trọng điểm cấp bách mang tính động lực vùng và sắp xếp thứ tự ưu tiên phù hợp với khả năng bố trí nguồn lực;
- Huy động mọi nguồn lực từ ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương), các nguồn vốn trong dân, các nguồn vốn hợp pháp khác trong nước và ngoài nước để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng;
- Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đa mục tiêu; lồng ghép các chương trình an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới; kết hợp đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông vận tải với xây dựng vùng hồ thủy điện, thủy lợi và xây dựng cụm, tuyến dân cư vùng ngập; kết cấu hạ tầng giao thông vận tải phải đầu tư theo hướng bền vững, thân thiện môi trường;
- Các địa phương chủ động sắp xếp thứ tự ưu tiên và chủ động huy động mọi nguồn lực hợp pháp đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2020
Tập trung nguồn lực đầu tư với mục tiêu đến năm 2020 vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có được hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tương đối hoàn chỉnh, đảm bảo kết nối nội vùng và liên vùng tạo tiền đề phát triển kinh tế - xã hội.
- Hoàn thành các tuyến đường bộ cao tốc đã bố trí đủ vốn; huy động nguồn lực để khởi công xây dựng tuyến cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn. Đầu tư cơ bản vào cấp và kiên cố hóa đối với các tuyến quốc lộ; đầu tư nối thông tuyến đường Hồ Chí Minh trong khu vực.
- Nghiên cứu đầu tư nâng cấp các tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai, Đông Anh - Quán Triều, Kép - Lưu Xá; nghiên cứu huy động nguồn vốn xây mới tuyến đường sắt khổ 1.435 mm Hà Nội - Đồng Đăng vào thời điểm thích hợp.
- Nâng cấp các tuyến vận tải thủy Việt Trì - Lào Cai, Phả Lại - Đa Phúc và các cảng chính trên tuyến. Thực hiện quản lý một cách hiệu quả hoạt động vận tải thủy trên các lòng hồ thủy điện.
- Nâng cấp sân bay Điện Biên, sân bay Nà Sản; chuẩn bị nguồn vốn và tiến hành đầu tư sân bay Lào Cai giai đoạn 1 và sân bay Lai Châu vào thời điểm thích hợp.
- Duy trì, củng cố và nâng cấp mạng lưới giao thông hiện có theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Tỷ lệ mặt đường cứng, rải nhựa hoặc bê tông, xi măng đạt 100% đối với đường tỉnh, đường huyện, 70% đối với đường xã và 50% đối với đường thôn, xóm.
- Đảm bảo 100% xã có đường đến trung tâm đi lại được bốn mùa.
3. Kế hoạch thực hiện
3.1. Giai đoạn 2013 - 2015
a) Đường bộ
- Hoàn thành 3 tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên, Hòa Lạc - Hòa Bình.
- Đầu tư hoàn thành các dự án quốc lộ đã được bố trí vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, ODA (Chi tiết như phụ lục kèm theo).
- Huy động nguồn vốn để triển khai nâng cấp mặt đường một số tuyến hướng tâm, vành đai quan trọng, như: Quốc lộ 6, Quốc lộ 12, Quốc lộ 279..., từng bước đầu tư xây dựng các cầu yếu trên các tuyến quốc lộ; kiên cố hóa các đoạn sạt lở nghiêm trọng trên các tuyến vành đai, đường hướng tâm đảm bảo an toàn tài sản và tính mạng nhân dân và đầu tư một số công trình cấp bách.
b) Đường sắt
- Nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai bằng nguồn vốn ODA và duy trì năng lực khai thác các tuyến hiện có.
c) Đường thủy nội địa
- Duy trì cấp kỹ thuật các tuyến đường thủy quốc gia; đầu tư nâng cấp Cảng Việt Trì; hoàn thành Đề án vận tải thủy các lòng hồ thủy điện lớn.
d) Hàng không
- Đầu tư hệ thống hàng rào và hệ thống đèn sương mù sân bay Điện Biên; xúc tiến nguồn vốn cho sân bay Nà Sản để sớm khởi công.
đ) Hệ thống đường địa phương.
- Đảm bảo 100% xã có đường ô tô đến trung tâm; nâng cấp các tuyến đường tỉnh trọng yếu; từng bước cứng hóa mặt đường hệ thống đường giao thông nông thôn.
3.2. Giai đoạn 2016 - 2020
a) Đường bộ
- Hoàn thành các công trình sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ đình hoãn giai đoạn 2013 - 2015 và các dự án đã khởi công giai đoạn 2013 - 2015.
- Huy động nguồn vốn để có thể khởi công tuyến Hà Nội - Lạng Sơn.
- Đầu tư cơ bản vào cấp và kiên cố hóa đối với các tuyến quốc lộ; đầu tư nối thông tuyến đường Hồ Chí Minh trong khu vực phù hợp với khả năng nguồn lực.
b) Đường sắt
- Nghiên cứu đầu tư nâng cấp tuyến đường sắt Đông Anh - Quán Triều; Kép - Lưu Xá và nghiên cứu huy động nguồn vốn xây dựng tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng vào thời điểm thích hợp.
c) Đường thủy nội địa
- Nâng cấp tuyến vận tải thủy Việt Trì - Lào Cai và Phả Lại - Đa Phúc.
d) Hàng không
- Đầu tư sân bay Nà Sản và tìm kiếm nguồn vốn để đầu tư sân bay Lào Cai giai đoạn 1 và sân bay Lai Châu vào thời điểm thích hợp.
đ) Hệ thống đường địa phương
- 100% đường đến trung tâm xã, đường huyện, đường tỉnh đi lại được 4 mùa
3.3. Nhu cầu nguồn vốn
- Giai đoạn 2013 - 2015: Tổng nhu cầu nguồn vốn khoảng 69.018,71 tỷ.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng nhu cầu nguồn vốn khoảng 52.464,12 tỷ.
4. Giải pháp, chính sách phát triển
4.1. Giải pháp, chính sách tạo vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
- Tích cực huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, từ các thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức khác nhau như BOT, BT, PPP; ưu tiên đầu tư một số công trình quan trọng cấp bách. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xúc tiến vận động nguồn vốn ODA, đẩy mạnh vận động các nhà tài trợ tiếp tục cung cấp ODA để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là các công trình lớn, có sức lan tỏa, tạo ra đột phá lớn.
- Phối hợp với địa phương nhằm tăng cường huy động nguồn lực đất đai để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông thông qua khai thác quỹ đất; cho thuê quyền khai thác và chuyển nhượng có thời hạn tài sản hạ tầng đường bộ.
- Ưu tiên bố trí đủ nguồn vốn đối ứng các dự án ODA; bố trí đủ nguồn ngân sách để đầu tư một số công trình cấp bách đặc biệt hệ thống cầu yếu và các công trình gia cố bền vững chống sạt lở.
4.2. Giải pháp, chính sách nâng cao hiệu quả đầu tư
- Đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án đã có nguồn vốn để sớm đưa vào khai thác sử dụng, nhất là các dự án trọng điểm.
- Trong xây dựng kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm sắp xếp thứ tự ưu tiên, trong đó tập trung vốn cho các công trình có tính lan tỏa, tạo sự kết nối giữa các phương thức, giữa các công trình trong vùng.
- Phối hợp, hỗ trợ các địa phương trong việc đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông thuộc thẩm quyền quản lý địa phương để khai thác đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia.
- Kết hợp chặt chẽ đầu tư thủy điện với đầu tư hoàn trả hệ thống giao thông vùng ngập khi có thủy điện và các khu di dân tái định cư.
4.3. Giải pháp, chính sách áp dụng khoa học công nghệ
- Rà soát, sửa đổi và bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức, định ngạch cho phù hợp với thông lệ quốc tế, các nước khu vực và điều kiện thực tế của Việt Nam.
- Tăng cường áp dụng khoa học công nghệ mới; sử dụng vật liệu mới, vật liệu sẵn có, tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với điều kiện vùng để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng.
- Nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ để xử lý các vấn đề kỹ thuật xuất phát từ điều kiện địa chất, thủy văn phức tạp của khu vực nhằm làm giảm giá thành nâng cao chất lượng, bền vững ổn định công trình.
- Tổ chức thẩm định an toàn giao thông đối với tất cả các công trình nâng cấp và xây dựng mới, tăng cường áp dụng các công nghệ giao thông thông minh để hỗ trợ và kiểm soát giao thông.
4.4. Giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Tập trung đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ và công nhân lành nghề đồng bộ cả trong thiết kế, quản lý dự án, thi công và quản lý.
4.5. Giải pháp chính sách tăng cường công tác quản lý bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
- Dành phần vốn thích đáng cho công tác quản lý bảo trì.
4.6. Giải pháp, chính sách bảo vệ môi trường
- Quản lý chặt chẽ việc thực hiện đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là các dự án đường cao tốc đi qua các khu vực bảo tồn; thực hiện tốt công tác giám sát quản lý môi trường và tăng cường kiểm tra thường xuyên bảo vệ môi trường đối với các đơn vị xây dựng, sản xuất, kinh doanh giao thông vận tải.
- Kiểm soát chất lượng phương tiện và nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; khuyến khích sử dụng phương tiện và nhiên liệu sạch.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương hướng, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
- Quán triệt tinh thần Nghị quyết số 37/NQ-TW ngày 01 tháng 07 năm 2004 của Bộ Chính trị về Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010 và Quyết định 79/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-TW của Bộ Chính trị;
- Định hướng phát triển giao thông vận tải vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phải phù hợp với quan điểm phát triển kinh tế - xã hội vùng; chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải quốc gia, địa phương;
- Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ phải đi trước một bước, hình thành được một hệ thống giao thông đồng bộ, liên hoàn và kết hợp được các hình thức vận tải, đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội của cả vùng, hội nhập mạnh hơn với cả nước, với khu vực và quốc tế;
- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải phục vụ kinh tế - xã hội gắn với an ninh quốc phòng đồng thời phù hợp với các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ; lựa chọn những công trình trọng điểm cấp bách mang tính động lực vùng và sắp xếp thứ tự ưu tiên phù hợp với khả năng bố trí nguồn lực;
- Huy động mọi nguồn lực từ ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương), các nguồn vốn trong dân, các nguồn vốn hợp pháp khác trong nước và ngoài nước để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng;
- Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đa mục tiêu; lồng ghép các chương trình an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới; kết hợp đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông vận tải với xây dựng vùng hồ thủy điện, thủy lợi và xây dựng cụm, tuyến dân cư vùng ngập; kết cấu hạ tầng giao thông vận tải phải đầu tư theo hướng bền vững, thân thiện môi trường;
- Các địa phương chủ động sắp xếp thứ tự ưu tiên và chủ động huy động mọi nguồn lực hợp pháp đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2020
Tập trung nguồn lực đầu tư với mục tiêu đến năm 2020 vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có được hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tương đối hoàn chỉnh, đảm bảo kết nối nội vùng và liên vùng tạo tiền đề phát triển kinh tế - xã hội.
- Hoàn thành các tuyến đường bộ cao tốc đã bố trí đủ vốn; huy động nguồn lực để khởi công xây dựng tuyến cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn. Đầu tư cơ bản vào cấp và kiên cố hóa đối với các tuyến quốc lộ; đầu tư nối thông tuyến đường Hồ Chí Minh trong khu vực.
- Nghiên cứu đầu tư nâng cấp các tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai, Đông Anh - Quán Triều, Kép - Lưu Xá; nghiên cứu huy động nguồn vốn xây mới tuyến đường sắt khổ 1.435 mm Hà Nội - Đồng Đăng vào thời điểm thích hợp.
- Nâng cấp các tuyến vận tải thủy Việt Trì - Lào Cai, Phả Lại - Đa Phúc và các cảng chính trên tuyến. Thực hiện quản lý một cách hiệu quả hoạt động vận tải thủy trên các lòng hồ thủy điện.
- Nâng cấp sân bay Điện Biên, sân bay Nà Sản; chuẩn bị nguồn vốn và tiến hành đầu tư sân bay Lào Cai giai đoạn 1 và sân bay Lai Châu vào thời điểm thích hợp.
- Duy trì, củng cố và nâng cấp mạng lưới giao thông hiện có theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Tỷ lệ mặt đường cứng, rải nhựa hoặc bê tông, xi măng đạt 100% đối với đường tỉnh, đường huyện, 70% đối với đường xã và 50% đối với đường thôn, xóm.
- Đảm bảo 100% xã có đường đến trung tâm đi lại được bốn mùa.
3. Kế hoạch thực hiện
3.1. Giai đoạn 2013 - 2015
a) Đường bộ
- Hoàn thành 3 tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên, Hòa Lạc - Hòa Bình.
- Đầu tư hoàn thành các dự án quốc lộ đã được bố trí vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, ODA (Chi tiết như phụ lục kèm theo).
- Huy động nguồn vốn để triển khai nâng cấp mặt đường một số tuyến hướng tâm, vành đai quan trọng, như: Quốc lộ 6, Quốc lộ 12, Quốc lộ 279..., từng bước đầu tư xây dựng các cầu yếu trên các tuyến quốc lộ; kiên cố hóa các đoạn sạt lở nghiêm trọng trên các tuyến vành đai, đường hướng tâm đảm bảo an toàn tài sản và tính mạng nhân dân và đầu tư một số công trình cấp bách.
b) Đường sắt
- Nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai bằng nguồn vốn ODA và duy trì năng lực khai thác các tuyến hiện có.
c) Đường thủy nội địa
- Duy trì cấp kỹ thuật các tuyến đường thủy quốc gia; đầu tư nâng cấp Cảng Việt Trì; hoàn thành Đề án vận tải thủy các lòng hồ thủy điện lớn.
d) Hàng không
- Đầu tư hệ thống hàng rào và hệ thống đèn sương mù sân bay Điện Biên; xúc tiến nguồn vốn cho sân bay Nà Sản để sớm khởi công.
đ) Hệ thống đường địa phương.
- Đảm bảo 100% xã có đường ô tô đến trung tâm; nâng cấp các tuyến đường tỉnh trọng yếu; từng bước cứng hóa mặt đường hệ thống đường giao thông nông thôn.
3.2. Giai đoạn 2016 - 2020
a) Đường bộ
- Hoàn thành các công trình sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ đình hoãn giai đoạn 2013 - 2015 và các dự án đã khởi công giai đoạn 2013 - 2015.
- Huy động nguồn vốn để có thể khởi công tuyến Hà Nội - Lạng Sơn.
- Đầu tư cơ bản vào cấp và kiên cố hóa đối với các tuyến quốc lộ; đầu tư nối thông tuyến đường Hồ Chí Minh trong khu vực phù hợp với khả năng nguồn lực.
b) Đường sắt
- Nghiên cứu đầu tư nâng cấp tuyến đường sắt Đông Anh - Quán Triều; Kép - Lưu Xá và nghiên cứu huy động nguồn vốn xây dựng tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng vào thời điểm thích hợp.
c) Đường thủy nội địa
- Nâng cấp tuyến vận tải thủy Việt Trì - Lào Cai và Phả Lại - Đa Phúc.
d) Hàng không
- Đầu tư sân bay Nà Sản và tìm kiếm nguồn vốn để đầu tư sân bay Lào Cai giai đoạn 1 và sân bay Lai Châu vào thời điểm thích hợp.
đ) Hệ thống đường địa phương
- 100% đường đến trung tâm xã, đường huyện, đường tỉnh đi lại được 4 mùa
3.3. Nhu cầu nguồn vốn
- Giai đoạn 2013 - 2015: Tổng nhu cầu nguồn vốn khoảng 69.018,71 tỷ.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng nhu cầu nguồn vốn khoảng 52.464,12 tỷ.
4. Giải pháp, chính sách phát triển
4.1. Giải pháp, chính sách tạo vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
- Tích cực huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, từ các thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức khác nhau như BOT, BT, PPP; ưu tiên đầu tư một số công trình quan trọng cấp bách. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xúc tiến vận động nguồn vốn ODA, đẩy mạnh vận động các nhà tài trợ tiếp tục cung cấp ODA để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là các công trình lớn, có sức lan tỏa, tạo ra đột phá lớn.
- Phối hợp với địa phương nhằm tăng cường huy động nguồn lực đất đai để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông thông qua khai thác quỹ đất; cho thuê quyền khai thác và chuyển nhượng có thời hạn tài sản hạ tầng đường bộ.
- Ưu tiên bố trí đủ nguồn vốn đối ứng các dự án ODA; bố trí đủ nguồn ngân sách để đầu tư một số công trình cấp bách đặc biệt hệ thống cầu yếu và các công trình gia cố bền vững chống sạt lở.
4.2. Giải pháp, chính sách nâng cao hiệu quả đầu tư
- Đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án đã có nguồn vốn để sớm đưa vào khai thác sử dụng, nhất là các dự án trọng điểm.
- Trong xây dựng kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm sắp xếp thứ tự ưu tiên, trong đó tập trung vốn cho các công trình có tính lan tỏa, tạo sự kết nối giữa các phương thức, giữa các công trình trong vùng.
- Phối hợp, hỗ trợ các địa phương trong việc đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông thuộc thẩm quyền quản lý địa phương để khai thác đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia.
- Kết hợp chặt chẽ đầu tư thủy điện với đầu tư hoàn trả hệ thống giao thông vùng ngập khi có thủy điện và các khu di dân tái định cư.
4.3. Giải pháp, chính sách áp dụng khoa học công nghệ
- Rà soát, sửa đổi và bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức, định ngạch cho phù hợp với thông lệ quốc tế, các nước khu vực và điều kiện thực tế của Việt Nam.
- Tăng cường áp dụng khoa học công nghệ mới; sử dụng vật liệu mới, vật liệu sẵn có, tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với điều kiện vùng để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng.
- Nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ để xử lý các vấn đề kỹ thuật xuất phát từ điều kiện địa chất, thủy văn phức tạp của khu vực nhằm làm giảm giá thành nâng cao chất lượng, bền vững ổn định công trình.
- Tổ chức thẩm định an toàn giao thông đối với tất cả các công trình nâng cấp và xây dựng mới, tăng cường áp dụng các công nghệ giao thông thông minh để hỗ trợ và kiểm soát giao thông.
4.4. Giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Tập trung đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ và công nhân lành nghề đồng bộ cả trong thiết kế, quản lý dự án, thi công và quản lý.
4.5. Giải pháp chính sách tăng cường công tác quản lý bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
- Dành phần vốn thích đáng cho công tác quản lý bảo trì.
4.6. Giải pháp, chính sách bảo vệ môi trường
- Quản lý chặt chẽ việc thực hiện đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là các dự án đường cao tốc đi qua các khu vực bảo tồn; thực hiện tốt công tác giám sát quản lý môi trường và tăng cường kiểm tra thường xuyên bảo vệ môi trường đối với các đơn vị xây dựng, sản xuất, kinh doanh giao thông vận tải.
- Kiểm soát chất lượng phương tiện và nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; khuyến khích sử dụng phương tiện và nhiên liệu sạch.