Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 07/2018/QĐ-UBND phân cấp thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "07/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "07/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "07/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "07/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "07/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 07/2018/QĐ-UBND phân cấp thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp Hưng Yên

Điều 3. Tổ chức thực hiện
...
2. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố:
a) Thông báo số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp cho các cơ sở được phân cấp tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định này, trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.
b) Tiến hành điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật, phục vụ cho việc xác định đối tượng chịu phí, quản lý đối tượng chịu phí theo quy định tại Mục a Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ. Phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, điều chỉnh phân loại đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn để cập nhật danh sách các cơ sở chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có phát sinh lưu lượng nước thải dưới 20m3/ngày đêm, kết quả rà soát, báo cáo UBND huyện, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
c) Tổng hợp kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn gửi UBND huyện, thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo đúng quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ.

Content:
Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố:
a) Thông báo số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp cho các cơ sở được phân cấp tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định này, trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.
b) Tiến hành điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật, phục vụ cho việc xác định đối tượng chịu phí, quản lý đối tượng chịu phí theo quy định tại Mục a Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ. Phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, điều chỉnh phân loại đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn để cập nhật danh sách các cơ sở chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có phát sinh lưu lượng nước thải dưới 20m3/ngày đêm, kết quả rà soát, báo cáo UBND huyện, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
c) Tổng hợp kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn gửi UBND huyện, thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo đúng quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ.