Document: Điều 14 Nghị định 175/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong thương mại

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2004", "sign_number": "175/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2004", "sign_number": "175/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2004", "sign_number": "175/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2004", "sign_number": "175/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2004", "sign_number": "175/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 14 Nghị định 175/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong thương mại có nội dung như sau:

Điều 14. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh có trị giá hàng hoá đến 5.000.000 đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không có giấy phép kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh theo quy định;
b) Kinh doanh không đúng với nội dung giấy phép kinh doanh được cấp về ngành nghề kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, địa bàn kinh doanh, đối tượng phục vụ;
c) Kinh doanh loại hàng hoá theo quy định phải dán tem hàng sản xuất trong nước mà không có tem dán.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá hàng hoá từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá hàng hoá từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá hàng hoá từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá hàng hoá từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá hàng hoá từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá hàng hoá trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá hàng hoá từ trên 100.000.000 đồng.
9. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này nếu hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là của cá nhân, tổ chức sản xuất, gia công, chế biến, lắp ráp, chế tác, tái chế, phân loại, đóng gói hàng hoá.
10. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tịch thu hàng hoá không dán tem hàng hoá sản xuất trong nước theo quy định đối với vi phạm quy định tại Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh đến một năm đối với vi phạm quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm;
c) Buộc thực hiện các quy định về kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh đối với vi phạm quy định tại Điều này;
d) Buộc tiêu hủy hàng hoá không đảm bảo điều kiện lưu thông đối với vi phạm quy định tại Điều này.

Content:
Điều 14. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh có trị giá hàng hoá đến 5.000.000 đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không có giấy phép kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh theo quy định;
b) Kinh doanh không đúng với nội dung giấy phép kinh doanh được cấp về ngành nghề kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, địa bàn kinh doanh, đối tượng phục vụ;
c) Kinh doanh loại hàng hoá theo quy định phải dán tem hàng sản xuất trong nước mà không có tem dán.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá hàng hoá từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá hàng hoá từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá hàng hoá từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá hàng hoá từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá hàng hoá từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá hàng hoá trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có trị giá hàng hoá từ trên 100.000.000 đồng.
9. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này nếu hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là của cá nhân, tổ chức sản xuất, gia công, chế biến, lắp ráp, chế tác, tái chế, phân loại, đóng gói hàng hoá.
10. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tịch thu hàng hoá không dán tem hàng hoá sản xuất trong nước theo quy định đối với vi phạm quy định tại Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh đến một năm đối với vi phạm quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm;
c) Buộc thực hiện các quy định về kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh đối với vi phạm quy định tại Điều này;
d) Buộc tiêu hủy hàng hoá không đảm bảo điều kiện lưu thông đối với vi phạm quy định tại Điều này.