Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 01/2008/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chăn nuôi, giết mổ, chế biến, tiêu thụ gia cầm tập trung

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "01/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "01/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "01/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "01/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "01/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 01/2008/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chăn nuôi, giết mổ, chế biến, tiêu thụ gia cầm tập trung

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chăn nuôi, giết mổ, chế biến, tiêu thụ gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2020 với các nội dung sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
6.1. Nhóm giải pháp về kỹ thuật:
a) Giống gia cầm:
- Phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ chủ yếu sử dụng giống gia cầm địa phương, sẽ tự cung cấp giống. Đối với phương thức chăn nuôi bán công nghiệp sử dụng giống gà Tam Hoàng, Lương Phượng, Kabir, BT2,... và phương thức công nghiệp sử dụng giống gà hướng thịt: ISA - 30MPK, AA,… và giống gà hướng trứng: Hyline, Brown Nick, Babcock B380,...
- Đối với giống gia cầm nhập nội có năng suất cao nuôi công nghiệp, hướng chính là mua các giống gà bố mẹ từ các công ty giống vốn 100% nước ngoài về các trại gà giống ở Bình Phước do tư nhân quản lý sản xuất gà giống thương phẩm nhằm giải quyết một phần nhu cầu giống tại chỗ; mặt khác, có thể trực tiếp mua giống gà thương phẩm hoặc hợp đồng nuôi gia công với các công ty chăn nuôi ngoài tỉnh như Công ty CP, Công ty Giống Gia cầm miền Nam,... Đồng thời, khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh xây dựng trại gà giống gia cầm ông bà với quy mô 5.000 - 10.000 con/trại; đặc biệt là giống gà lông màu và giống gà lai cung cấp con giống gia cầm cho các trang trại chăn nuôi trong tỉnh.
b) Nghiên cứu áp dụng một số kiểu chuồng nuôi phù hợp nhằm dễ khống chế và kiểm soát dịch bệnh:
Trên cơ sở các kiểu chuồng nuôi hiện có, cần tiếp tục cải tiến tổng kết một số mẫu chuồng phù hợp, dễ xây dựng để khuyến cáo áp dụng cho trang trại chăn nuôi quy mô vừa và lớn; có thể lựa chọn 2 kiểu chuồng là: Kiểu chuồng kín hoàn toàn (chuồng lạnh) và kiểu chuồng hở nuôi nhốt.
c) Giải quyết đủ nhu cầu thức ăn tinh cho đàn gia cầm:
- Bố trí lại cơ cấu cây trồng, chuyển một số diện tích trồng lúa không hiệu quả sang trồng ngô và khoai mỳ nhằm đáp ứng nguồn nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi. Khuyến khích các trang trại chăn nuôi gia cầm quy mô lớn trang bị máy móc và mua nguyên liệu về tự chế biến thức ăn chăn nuôi để giảm giá thành thức ăn chăn nuôi, hoặc các trang trại chăn nuôi gia cầm hợp đồng với các nhà máy sản xuất thức ăn công nghiệp để bảo đảm cung cấp ổn định về số lượng và chất lượng thức ăn với giá cả hợp lý.
- Mặt khác, có thể kêu gọi đầu tư 1 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi với công suất khoảng 50.000 tấn/năm.
d) Giải pháp về khoa học - công nghệ trong chăn nuôi:
- Nghiên cứu công nghệ chẩn đoán phòng trừ dịch bệnh, công nghệ xử lý môi trường,…
- Áp dụng công thức lai tạo giữa giống gà địa phương với các giống gà lông màu nhập nội và sử dụng tủ ấp.
- Thiết kế chuồng gà kiểu chuồng kín, thực hiện quy trình cùng vào - cùng ra, đồng thời áp dụng biện pháp nuôi gia cầm an toàn sinh học.
e) Giải pháp về thú y:
- Tăng cường năng lực quản lý ngành thú y trên các lĩnh vực: Giám sát, thông tin dịch bệnh, phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch - kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc thú y, công tác cán bộ và giáo dục, tuyên truyền.
- Đầu tư thích hợp cho ngành Thú y để có đủ năng lực hoạt động, đáp ứng được yêu cầu thực tế; trong đó, ưu tiên đầu tư cho công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y để bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và công tác tuyên truyền.
f) Công tác khuyến nông:
- Mở rộng và nâng cao chất lượng chương trình đào tạo, tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi gia cầm, quy trình và các biện pháp phòng chống dịch bệnh, biện pháp nuôi gia cầm an toàn sinh học, gắn đào tạo với thực tiễn sản xuất.
- Thông qua các chương trình, dự án, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới. Cung cấp các thông tin về giống, về giá cả vật tư đầu vào, thị trường tiêu thụ và giá cả sản phẩm,…
- Phối hợp với UBND các huyện tổ chức các mô hình chăn nuôi gia cầm và nhân rộng các mô hình điển hình về tổ chức chăn nuôi gia cầm bảo đảm an toàn dịch bệnh và có hiệu quả kinh tế cao.
6.2. Nhóm giải pháp về chính sách:
a) Điều chỉnh một số chính sách và quy định về điều kiện chăn nuôi:
Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành một số văn bản, chính sách mới về sản xuất, chăn nuôi. Trước mắt sẽ xây dựng và ban hành quy định về điều kiện chăn nuôi gia cầm tập trung đồng thời quy định về điều kiện chăn nuôi gia cầm ở nông hộ, trang trại, doanh nghiệp đầu tư chăn nuôi gia cầm.
b) Chính sách hỗ trợ, khuyến khích các hộ, trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ, kinh doanh gia cầm nằm trong khu dân cư, đô thị,… di dời và chuyển đổi ngành nghề sản xuất để chủ động phòng chống dịch và ô nhiễm môi trường.
c) Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi gia cầm (trang trại, sản xuất giống, thức ăn gia súc, chế biến…).
d) Chính sách về đất đai:
Tạo điều kiện cho các chủ trang trại được thuê đất lâu dài đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phát triển chăn nuôi theo tinh thần Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại.
e) Chính sách về đầu tư và tín dụng:
- Huy động các nguồn lực nhằm khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi đầu tư hợp lý, nhất là đầu tư cơ sở hạ tầng cho khu chăn nuôi tập trung, cơ sở giết mổ, chế biến, hỗ trợ đầu tư phát triển một số chợ bán buôn sản phẩm chăn nuôi.
- Thực hiện chính sách tín dụng ngân hàng đối với kinh tế trang trại cùng với các chính sách huy động sức dân đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi. Đặc biệt, tập trung vốn đầu tư vào các trang trại chăn nuôi gia cầm theo phương thức công nghiệp và bán công nghiệp.
f) Chính sách liên quan đến công tác thú y:
Tăng cường vaccin phòng bệnh đối với một số bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng đến kinh tế chăn nuôi, hỗ trợ kinh phí vaccin cúm gia cầm và thuốc sát trùng tiêu độc. Hỗ trợ đầu tư tủ cấp đông, trữ đông kinh doanh sản phẩm gia cầm cho các hộ kinh doanh thịt gia cầm tại các chợ.
g) Chính sách cho công tác nghiên cứu khoa học và khuyến nông:
Tăng cường đào tạo tập huấn, nâng cao trình độ kỹ thuật và quản lý cho chủ trang trại chăn nuôi. Hỗ trợ các trang trại chăn nuôi xây dựng thương hiệu hoặc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa sản phẩm chăn nuôi. Đào tạo cán bộ nghiên cứu và khuyến nông viên.
h) Chính sách đào tạo nguồn nhân lực phục vụ chăn nuôi:
Ngoài lực lượng cán bộ có trình độ cao được đào tạo ở các trường đại học, tổ chức các lớp tập huấn đào tạo tay nghề cho cán bộ ở địa phương và cấp cơ sở, lực lượng kỹ thuật viên.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
6.1. Nhóm giải pháp về kỹ thuật:
a) Giống gia cầm:
- Phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ chủ yếu sử dụng giống gia cầm địa phương, sẽ tự cung cấp giống. Đối với phương thức chăn nuôi bán công nghiệp sử dụng giống gà Tam Hoàng, Lương Phượng, Kabir, BT2,... và phương thức công nghiệp sử dụng giống gà hướng thịt: ISA - 30MPK, AA,… và giống gà hướng trứng: Hyline, Brown Nick, Babcock B380,...
- Đối với giống gia cầm nhập nội có năng suất cao nuôi công nghiệp, hướng chính là mua các giống gà bố mẹ từ các công ty giống vốn 100% nước ngoài về các trại gà giống ở Bình Phước do tư nhân quản lý sản xuất gà giống thương phẩm nhằm giải quyết một phần nhu cầu giống tại chỗ; mặt khác, có thể trực tiếp mua giống gà thương phẩm hoặc hợp đồng nuôi gia công với các công ty chăn nuôi ngoài tỉnh như Công ty CP, Công ty Giống Gia cầm miền Nam,... Đồng thời, khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh xây dựng trại gà giống gia cầm ông bà với quy mô 5.000 - 10.000 con/trại; đặc biệt là giống gà lông màu và giống gà lai cung cấp con giống gia cầm cho các trang trại chăn nuôi trong tỉnh.
b) Nghiên cứu áp dụng một số kiểu chuồng nuôi phù hợp nhằm dễ khống chế và kiểm soát dịch bệnh:
Trên cơ sở các kiểu chuồng nuôi hiện có, cần tiếp tục cải tiến tổng kết một số mẫu chuồng phù hợp, dễ xây dựng để khuyến cáo áp dụng cho trang trại chăn nuôi quy mô vừa và lớn; có thể lựa chọn 2 kiểu chuồng là: Kiểu chuồng kín hoàn toàn (chuồng lạnh) và kiểu chuồng hở nuôi nhốt.
c) Giải quyết đủ nhu cầu thức ăn tinh cho đàn gia cầm:
- Bố trí lại cơ cấu cây trồng, chuyển một số diện tích trồng lúa không hiệu quả sang trồng ngô và khoai mỳ nhằm đáp ứng nguồn nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi. Khuyến khích các trang trại chăn nuôi gia cầm quy mô lớn trang bị máy móc và mua nguyên liệu về tự chế biến thức ăn chăn nuôi để giảm giá thành thức ăn chăn nuôi, hoặc các trang trại chăn nuôi gia cầm hợp đồng với các nhà máy sản xuất thức ăn công nghiệp để bảo đảm cung cấp ổn định về số lượng và chất lượng thức ăn với giá cả hợp lý.
- Mặt khác, có thể kêu gọi đầu tư 1 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi với công suất khoảng 50.000 tấn/năm.
d) Giải pháp về khoa học - công nghệ trong chăn nuôi:
- Nghiên cứu công nghệ chẩn đoán phòng trừ dịch bệnh, công nghệ xử lý môi trường,…
- Áp dụng công thức lai tạo giữa giống gà địa phương với các giống gà lông màu nhập nội và sử dụng tủ ấp.
- Thiết kế chuồng gà kiểu chuồng kín, thực hiện quy trình cùng vào - cùng ra, đồng thời áp dụng biện pháp nuôi gia cầm an toàn sinh học.
e) Giải pháp về thú y:
- Tăng cường năng lực quản lý ngành thú y trên các lĩnh vực: Giám sát, thông tin dịch bệnh, phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch - kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc thú y, công tác cán bộ và giáo dục, tuyên truyền.
- Đầu tư thích hợp cho ngành Thú y để có đủ năng lực hoạt động, đáp ứng được yêu cầu thực tế; trong đó, ưu tiên đầu tư cho công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y để bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và công tác tuyên truyền.
f) Công tác khuyến nông:
- Mở rộng và nâng cao chất lượng chương trình đào tạo, tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi gia cầm, quy trình và các biện pháp phòng chống dịch bệnh, biện pháp nuôi gia cầm an toàn sinh học, gắn đào tạo với thực tiễn sản xuất.
- Thông qua các chương trình, dự án, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới. Cung cấp các thông tin về giống, về giá cả vật tư đầu vào, thị trường tiêu thụ và giá cả sản phẩm,…
- Phối hợp với UBND các huyện tổ chức các mô hình chăn nuôi gia cầm và nhân rộng các mô hình điển hình về tổ chức chăn nuôi gia cầm bảo đảm an toàn dịch bệnh và có hiệu quả kinh tế cao.
6.2. Nhóm giải pháp về chính sách:
a) Điều chỉnh một số chính sách và quy định về điều kiện chăn nuôi:
Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành một số văn bản, chính sách mới về sản xuất, chăn nuôi. Trước mắt sẽ xây dựng và ban hành quy định về điều kiện chăn nuôi gia cầm tập trung đồng thời quy định về điều kiện chăn nuôi gia cầm ở nông hộ, trang trại, doanh nghiệp đầu tư chăn nuôi gia cầm.
b) Chính sách hỗ trợ, khuyến khích các hộ, trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ, kinh doanh gia cầm nằm trong khu dân cư, đô thị,… di dời và chuyển đổi ngành nghề sản xuất để chủ động phòng chống dịch và ô nhiễm môi trường.
c) Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi gia cầm (trang trại, sản xuất giống, thức ăn gia súc, chế biến…).
d) Chính sách về đất đai:
Tạo điều kiện cho các chủ trang trại được thuê đất lâu dài đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phát triển chăn nuôi theo tinh thần Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại.
e) Chính sách về đầu tư và tín dụng:
- Huy động các nguồn lực nhằm khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi đầu tư hợp lý, nhất là đầu tư cơ sở hạ tầng cho khu chăn nuôi tập trung, cơ sở giết mổ, chế biến, hỗ trợ đầu tư phát triển một số chợ bán buôn sản phẩm chăn nuôi.
- Thực hiện chính sách tín dụng ngân hàng đối với kinh tế trang trại cùng với các chính sách huy động sức dân đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi. Đặc biệt, tập trung vốn đầu tư vào các trang trại chăn nuôi gia cầm theo phương thức công nghiệp và bán công nghiệp.
f) Chính sách liên quan đến công tác thú y:
Tăng cường vaccin phòng bệnh đối với một số bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng đến kinh tế chăn nuôi, hỗ trợ kinh phí vaccin cúm gia cầm và thuốc sát trùng tiêu độc. Hỗ trợ đầu tư tủ cấp đông, trữ đông kinh doanh sản phẩm gia cầm cho các hộ kinh doanh thịt gia cầm tại các chợ.
g) Chính sách cho công tác nghiên cứu khoa học và khuyến nông:
Tăng cường đào tạo tập huấn, nâng cao trình độ kỹ thuật và quản lý cho chủ trang trại chăn nuôi. Hỗ trợ các trang trại chăn nuôi xây dựng thương hiệu hoặc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa sản phẩm chăn nuôi. Đào tạo cán bộ nghiên cứu và khuyến nông viên.
h) Chính sách đào tạo nguồn nhân lực phục vụ chăn nuôi:
Ngoài lực lượng cán bộ có trình độ cao được đào tạo ở các trường đại học, tổ chức các lớp tập huấn đào tạo tay nghề cho cán bộ ở địa phương và cấp cơ sở, lực lượng kỹ thuật viên.