Document: Điểm b Khoản 1 Điều 24 Thông tư 24/2017/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quan trắc môi trường

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "24/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "24/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "24/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "24/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "24/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 24 Thông tư 24/2017/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quan trắc môi trường

Điều 24. Xử lý kết quả quan trắc môi trường
1. Xử lý kết quả
Sau khi phân tích xong một đợt mẫu, phải tính toán cân bằng ion và độ dẫn điện. Nếu tỷ số cân bằng ion và độ dẫn điện tính toán được lệch khỏi các giá trị cho phép phải tiến hành kiểm tra và phân tích lại mẫu đó:
...
b) So sánh giá trị tính toán với giá trị đo được của độ dẫn điện, tỷ số R2
→ Độ dẫn điện có thể tính toán theo công thức sau:
ECtt (mS/m)= {349,7 x 10(6-pH) + 80,0 x 2[SO42-] + 71,4[NO3-] + 76,3[Cl-] + 73,5[NH4+] + 50,1[Na+] + 73,5[K+] + 59,5 x 2[Ca2+] + 53,0 x 2[Mg2+]}/1000 (4)
Trong đó:
- [ ]: là nồng độ các ion, tính bằng μmol/L;
- Các thừa số đứng trước nồng độ ion: là độ dẫn điện riêng của ion đó, tính bằng S.cm2/mol ở 25°C.
→ Tỉ số R2 được tính toán như sau:
R2 = 100 x (ECtt -ECdđ)/(ECtt + ECdđ) (%) (5)
Trong đó:
- ECtt: là độ dẫn điện tính toán;
- ECdđ: là độ dẫn điện đo bằng máy đo ở 25°C.
Kết quả được chấp nhận khi giá trị R2 nằm trong phạm vi cho phép như được trình bày trong Bảng 14 dưới đây.
Bảng 14

ECdđ (mS/m)

R2 (%)

< 0,5

± 20

0,5-3

± 13

> 3

± 9

(1 mS/m = 10 μS/cm)
Khi R2 nằm ngoài phạm vi cho phép thì tiến hành đo lại, kiểm tra bằng dung dịch chuẩn hoặc phải kiểm tra lại đường tiêu chuẩn.
Khi nước mưa có giá trị pH > 6, và giá trị R1 > 0 thì phải tính đến sự có mặt ion bicacbonat (HCO3-) trong các giá trị R1, R2. Nồng độ HCO3- được tính toán theo công thức:
[HCO3-] = [H2CO3] x Ka1/[H+] (6)
Trong đó:
- Ka1: là hằng số phân ly bậc 1 của axit cacbonic.
Nồng độ CO2 trong không khí là 360 ppm, Ka1 = 10-6,35
Khi đó [HCO3-] = [H2CO3] x 10(pH-6,35) = 1,24 x 10(pH-5,35) (7)

Content:
So sánh giá trị tính toán với giá trị đo được của độ dẫn điện, tỷ số R2
→ Độ dẫn điện có thể tính toán theo công thức sau:
ECtt (mS/m)= {349,7 x 10(6-pH) + 80,0 x 2[SO42-] + 71,4[NO3-] + 76,3[Cl-] + 73,5[NH4+] + 50,1[Na+] + 73,5[K+] + 59,5 x 2[Ca2+] + 53,0 x 2[Mg2+]}/1000 (4)
Trong đó:
- [ ]: là nồng độ các ion, tính bằng μmol/L;
- Các thừa số đứng trước nồng độ ion: là độ dẫn điện riêng của ion đó, tính bằng S.cm2/mol ở 25°C.
→ Tỉ số R2 được tính toán như sau:
R2 = 100 x (ECtt -ECdđ)/(ECtt + ECdđ) (%) (5)
Trong đó:
- ECtt: là độ dẫn điện tính toán;
- ECdđ: là độ dẫn điện đo bằng máy đo ở 25°C.
Kết quả được chấp nhận khi giá trị R2 nằm trong phạm vi cho phép như được trình bày trong Bảng 14 dưới đây.
Bảng 14

ECdđ (mS/m)

R2 (%)

< 0,5

± 20

0,5-3

± 13

> 3

± 9

(1 mS/m = 10 μS/cm)
Khi R2 nằm ngoài phạm vi cho phép thì tiến hành đo lại, kiểm tra bằng dung dịch chuẩn hoặc phải kiểm tra lại đường tiêu chuẩn.
Khi nước mưa có giá trị pH > 6, và giá trị R1 > 0 thì phải tính đến sự có mặt ion bicacbonat (HCO3-) trong các giá trị R1, R2. Nồng độ HCO3- được tính toán theo công thức:
[HCO3-] = [H2CO3] x Ka1/[H+] (6)
Trong đó:
- Ka1: là hằng số phân ly bậc 1 của axit cacbonic.
Nồng độ CO2 trong không khí là 360 ppm, Ka1 = 10-6,35
Khi đó [HCO3-] = [H2CO3] x 10(pH-6,35) = 1,24 x 10(pH-5,35) (7)