Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 67-HĐBT điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, thị trấn thuộc huyện Đạ Huoai,Đơn Dương,Dy Linh, Đà Lạt thuộc tỉnh  Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/06/1986", "sign_number": "67-HĐBT", "signer": "Đoàn Trọng Truyến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/06/1986", "sign_number": "67-HĐBT", "signer": "Đoàn Trọng Truyến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/06/1986", "sign_number": "67-HĐBT", "signer": "Đoàn Trọng Truyến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/06/1986", "sign_number": "67-HĐBT", "signer": "Đoàn Trọng Truyến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "06/06/1986", "sign_number": "67-HĐBT", "signer": "Đoàn Trọng Truyến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 67-HĐBT điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, thị trấn thuộc huyện Đạ Huoai,Đơn Dương,Dy Linh, Đà Lạt thuộc tỉnh  Lâm Đồng

Điều 1. - Nay điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường, thị trấn của các huyện Đạ Huoai, Đơn Dương, Di Linh và thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng như sau:
...
10. Chia xã Phước cát thành 2 xã lấy tên là xã Phước Cát 1 và xã Phước Cát 2:
- Xã Phước Cát 1 có 1.950 hécta đất với 2.557 nhân khẩu.
Địa giới xã Phước Cát 1 ở phía Đông giáp xã Đức Phổ; phía Tây và phía Nam giáp tỉnh Sông Bé; phía Bắc giáp xã Phước Cát 2.
- Xã Phước Cát 2 có 1.750 hécta đất với 1.061 nhân khẩu.
Địa giới xã Phước Cát 2 ở phía Đông và phía Nam giáp xã Phước Cát 1; phía Tây giáp tỉnh Sông Bé; phía Bắc giáp xã Gia Viễn.
B. Huyện Đơn Dương:
1. Chia xã Đà Loan thành 2 xã lấy tên là xã Đà Loan và xã Ta Năng:
- Xã Đà Loan có 6300 hécta đất với 4714 nhân khẩu.
Địa giới xã Đà Loan ở phía Đông giáp xã Ta Năng; phía Tây giáp xã Ninh Loan và xã Tà Hine; phía Nam giáp tỉnh Thuận Hải; phía Bắc giáp xã Tà Hine.
- Xã Ta Năng có 23.500 hécta đất với 1.734 nhân khẩu.
Địa giới xã Ta Năng ở phía Đông và phía Nam giáp tỉnh Thuận hải; phía Tây giáp xã Đà Loan; phía Bắc giáp xã Tu Tra và xã Ka Đơn.
2. Chia xã Ninh Loan thành 2 xã lấy tên là xã Ninh Loan và xã Tà Hine.
- Xã Ninh Loan có 4.600 hécta đất với 2.631 nhân khẩu.
Địa giới xã Ninh Loan ở phía Đông giáp xã Đà Loan và xã Tà Hine; phía Tây giáp huyện Di Linh; phía Nam giáp tỉnh Thuận hải; phía Bắc giáp xã Tà Hine.
- Xã Tà Hine có 9.300 hécta đất với 1.374 nhân khẩu.
Địa giới xã Tà Hine ở phía Đông giáp xã Tu Tra và xã Ta Năng; phía Tây giáp huyện Di Linh; phía Nam giáp xã Đà Loan và xã Ninh Loan; phía Bắc giáp huyện Đức Trọng.
C. Huyện Di Linh:
Chia xã Đinh Trang Hoà thành 3 xã lấy tên là xã Đinh Trang Hoà, xã Hoà Ninh và xã Hoà Nam:
- Xã Đinh Trang Hoà có 7.888 hécta đất với 3.995 nhân khẩu.
Địa giới xã Đinh Trang Hoà ở phía Đông giáp xã Liên Đầm; phía Tây giáp huyện Bảo Lộc; phía Nam giáp xã Hoà Trung và xã Hoà Ninh; phía Bắc giáp xã Tân Thượng.
- Xã Hoà Ninh có 3480 hécta đất với 1.931 nhân khẩu.
Địa giới xã Hoà Ninh ở phía Đông giáp xã Đinh Trang Hoà và xã Hoà Trung; phía Tây giáp huyện Bảo Lộc; phía Nam giáp xã Hoà Nam; phía Bắc giáp xã Đinh Trang Hoà.
- Xã Hoà Nam có 9.500 hécta đất với 3720 nhân khẩu.
Địa giới xã Hoà Nam ở phía Đông giáp xã Hoà Bắc; phía Tây giáp huyện Bảo Lộc; phía Nam giáp xã Liên Đầm (thuộc huyện Di Linh) và huyện Bảo Lộc ; phía Bắc giáp xã Hoà Ninh.
D. Thành phố Đà Lạt:
1. Chia phường 1 cũ thành 2 phường lấy tên là phường 1 và phường 2:
- Phường 1 có 31 tổ dân phố với 11.254 nhân khẩu.
Địa giới phường 1 ở phía Đông giáp phường 10; phía Tây giáp phường 6; phía Nam giáp phường 3; phía Bắc giáp phường 2.
- Phường 2 có 31 tổ dân phố với 11.550 nhân khẩu.
Địa giới phường 2 phía Đông và phía Nam giáp phường 1; phía Tây giáp phường 6; phía Bắc giáp phường 8.
2. Chia phường 2 cũ thành 2 phường lấy tên là phường 3 và phường 4:
- Phường 3 có 26 tổ dân phố với 6.996 nhân khẩu.
Địa giới phường 3 ở phía Đông giáp phường 10; phía Tây giáp phường 4; phía Nam giáp huyện Đức Trọng; phía Bắc giáp phường 1.
- Phường 4 có 31 tổ dân phố với 8.127 nhân khẩu.
Địa giới phường 4 ở phía Đông giáp phường 3; phía Tây giáp phường 5; phía Nam giáp huyện Đức Trọng; phía Bắc giáp phường 1.
3. Chia phường 3 cũ thành 2 phường lấy tên là phường 5 và phường 6:
- Phường 5 có 24 tổ dân phố với 5.757 nhân khẩu.
- Địa giới phường 5 ở phía Đông giáp phường 6; phía Tây giáp huyện Đức Trọng; phía Nam giáp xã Tà Nung; phía Bắc giáp phường 7.
- Phường 6 có 39 tổ dân phố với 7.223 nhân khẩu.
Địa giới phường 6 ở phía Đông giáp phường 2; phía Tây và phía Nam giáp phường 5; phía Bắc giáp phường 7.
4. Chia phường 4 cũ thành 2 phường lấy tên là phường 7 và phường 8:
- Phường 7 có 22 tổ dân phố với 7.550 nhân khẩu.
Địa giới phường 7 ở phía Đông giáp phường 8; phía Tây và phía Bắc giáp huyện Lạc Dương; phía Nam giáp phường 5.
- Phường 8 có 20 tổ dân phố với 5.564 nhân khẩu.
Địa giới phường 8 ở phía Đông giáp phường 9 và phường 12; phía Tây giáp phường 7; phía Nam giáp phường 2; phía Bắc giáp huyện Lạc Dương.
5. Chia phường 5 cũ thành 2 phường lấy tên là phường 9 và phường 10:
- Phường 9 có 16 tổ dân phố với 7.106 nhân khẩu.
Địa giới phường 9 ở phía Đông giáp phường 11; phía Tây giáp phường 1 và phường 8; phía Nam giáp phường 10; phía Bắc giáp phường 8 và phường 12.
- Phường 10 có 22 tổ dân phố với 8.435 nhân khẩu.
Địa giới phường 10 ở phía Đông giáp phường 11; phía Tây giáp phường 3; phía Nam giáp huyện Đức Trọng; phía Bắc giáp phường 9.
6. Chia phường 6 cũ thành 2 phường lấy tên là phường 11 và phường 12:
- Phường 11 có 22 tổ dân phố với 4.459 nhân khẩu.
Địa giới phường 11 ở phía Đông giáp xã Xuân Thọ; phía Tây giáp phường 10; phía Nam giáp huyện Đức Trọng; phía Bắc giáp phường 12.
- Phường 12 có 15 tổ dân phố với 3.442 nhân khẩu.
Địa giới phường 12 ở phía Đông giáp xã Xuân Thọ; phía Tây giáp phường 9; phía Nam giáp phường 11; phía Bắc giáp huyện Lạc Dương.
Thành phố Đà Lạt sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 12 phường và 3 xã.

Content:
Chia xã Phước cát thành 2 xã lấy tên là xã Phước Cát 1 và xã Phước Cát 2:
- Xã Phước Cát 1 có 1.950 hécta đất với 2.557 nhân khẩu.
Địa giới xã Phước Cát 1 ở phía Đông giáp xã Đức Phổ; phía Tây và phía Nam giáp tỉnh Sông Bé; phía Bắc giáp xã Phước Cát 2.
- Xã Phước Cát 2 có 1.750 hécta đất với 1.061 nhân khẩu.
Địa giới xã Phước Cát 2 ở phía Đông và phía Nam giáp xã Phước Cát 1; phía Tây giáp tỉnh Sông Bé; phía Bắc giáp xã Gia Viễn.
B. Huyện Đơn Dương:
1. Chia xã Đà Loan thành 2 xã lấy tên là xã Đà Loan và xã Ta Năng:
- Xã Đà Loan có 6300 hécta đất với 4714 nhân khẩu.
Địa giới xã Đà Loan ở phía Đông giáp xã Ta Năng; phía Tây giáp xã Ninh Loan và xã Tà Hine; phía Nam giáp tỉnh Thuận Hải; phía Bắc giáp xã Tà Hine.
- Xã Ta Năng có 23.500 hécta đất với 1.734 nhân khẩu.
Địa giới xã Ta Năng ở phía Đông và phía Nam giáp tỉnh Thuận hải; phía Tây giáp xã Đà Loan; phía Bắc giáp xã Tu Tra và xã Ka Đơn.
2. Chia xã Ninh Loan thành 2 xã lấy tên là xã Ninh Loan và xã Tà Hine.
- Xã Ninh Loan có 4.600 hécta đất với 2.631 nhân khẩu.
Địa giới xã Ninh Loan ở phía Đông giáp xã Đà Loan và xã Tà Hine; phía Tây giáp huyện Di Linh; phía Nam giáp tỉnh Thuận hải; phía Bắc giáp xã Tà Hine.
- Xã Tà Hine có 9.300 hécta đất với 1.374 nhân khẩu.
Địa giới xã Tà Hine ở phía Đông giáp xã Tu Tra và xã Ta Năng; phía Tây giáp huyện Di Linh; phía Nam giáp xã Đà Loan và xã Ninh Loan; phía Bắc giáp huyện Đức Trọng.
C. Huyện Di Linh:
Chia xã Đinh Trang Hoà thành 3 xã lấy tên là xã Đinh Trang Hoà, xã Hoà Ninh và xã Hoà Nam:
- Xã Đinh Trang Hoà có 7.888 hécta đất với 3.995 nhân khẩu.
Địa giới xã Đinh Trang Hoà ở phía Đông giáp xã Liên Đầm; phía Tây giáp huyện Bảo Lộc; phía Nam giáp xã Hoà Trung và xã Hoà Ninh; phía Bắc giáp xã Tân Thượng.
- Xã Hoà Ninh có 3480 hécta đất với 1.931 nhân khẩu.
Địa giới xã Hoà Ninh ở phía Đông giáp xã Đinh Trang Hoà và xã Hoà Trung; phía Tây giáp huyện Bảo Lộc; phía Nam giáp xã Hoà Nam; phía Bắc giáp xã Đinh Trang Hoà.
- Xã Hoà Nam có 9.500 hécta đất với 3720 nhân khẩu.
Địa giới xã Hoà Nam ở phía Đông giáp xã Hoà Bắc; phía Tây giáp huyện Bảo Lộc; phía Nam giáp xã Liên Đầm (thuộc huyện Di Linh) và huyện Bảo Lộc ; phía Bắc giáp xã Hoà Ninh.
D. Thành phố Đà Lạt:
1. Chia phường 1 cũ thành 2 phường lấy tên là phường 1 và phường 2:
- Phường 1 có 31 tổ dân phố với 11.254 nhân khẩu.
Địa giới phường 1 ở phía Đông giáp phường 10; phía Tây giáp phường 6; phía Nam giáp phường 3; phía Bắc giáp phường 2.
- Phường 2 có 31 tổ dân phố với 11.550 nhân khẩu.
Địa giới phường 2 phía Đông và phía Nam giáp phường 1; phía Tây giáp phường 6; phía Bắc giáp phường 8.
2. Chia phường 2 cũ thành 2 phường lấy tên là phường 3 và phường 4:
- Phường 3 có 26 tổ dân phố với 6.996 nhân khẩu.
Địa giới phường 3 ở phía Đông giáp phường 10; phía Tây giáp phường 4; phía Nam giáp huyện Đức Trọng; phía Bắc giáp phường 1.
- Phường 4 có 31 tổ dân phố với 8.127 nhân khẩu.
Địa giới phường 4 ở phía Đông giáp phường 3; phía Tây giáp phường 5; phía Nam giáp huyện Đức Trọng; phía Bắc giáp phường 1.
3. Chia phường 3 cũ thành 2 phường lấy tên là phường 5 và phường 6:
- Phường 5 có 24 tổ dân phố với 5.757 nhân khẩu.
- Địa giới phường 5 ở phía Đông giáp phường 6; phía Tây giáp huyện Đức Trọng; phía Nam giáp xã Tà Nung; phía Bắc giáp phường 7.
- Phường 6 có 39 tổ dân phố với 7.223 nhân khẩu.
Địa giới phường 6 ở phía Đông giáp phường 2; phía Tây và phía Nam giáp phường 5; phía Bắc giáp phường 7.
4. Chia phường 4 cũ thành 2 phường lấy tên là phường 7 và phường 8:
- Phường 7 có 22 tổ dân phố với 7.550 nhân khẩu.
Địa giới phường 7 ở phía Đông giáp phường 8; phía Tây và phía Bắc giáp huyện Lạc Dương; phía Nam giáp phường 5.
- Phường 8 có 20 tổ dân phố với 5.564 nhân khẩu.
Địa giới phường 8 ở phía Đông giáp phường 9 và phường 12; phía Tây giáp phường 7; phía Nam giáp phường 2; phía Bắc giáp huyện Lạc Dương.
5. Chia phường 5 cũ thành 2 phường lấy tên là phường 9 và phường 10:
- Phường 9 có 16 tổ dân phố với 7.106 nhân khẩu.
Địa giới phường 9 ở phía Đông giáp phường 11; phía Tây giáp phường 1 và phường 8; phía Nam giáp phường 10; phía Bắc giáp phường 8 và phường 12.
- Phường 10 có 22 tổ dân phố với 8.435 nhân khẩu.
Địa giới phường 10 ở phía Đông giáp phường 11; phía Tây giáp phường 3; phía Nam giáp huyện Đức Trọng; phía Bắc giáp phường 9.
6. Chia phường 6 cũ thành 2 phường lấy tên là phường 11 và phường 12:
- Phường 11 có 22 tổ dân phố với 4.459 nhân khẩu.
Địa giới phường 11 ở phía Đông giáp xã Xuân Thọ; phía Tây giáp phường 10; phía Nam giáp huyện Đức Trọng; phía Bắc giáp phường 12.
- Phường 12 có 15 tổ dân phố với 3.442 nhân khẩu.
Địa giới phường 12 ở phía Đông giáp xã Xuân Thọ; phía Tây giáp phường 9; phía Nam giáp phường 11; phía Bắc giáp huyện Lạc Dương.
Thành phố Đà Lạt sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 12 phường và 3 xã.