Document: Điều 6 Nghị định 113/2009/NĐ-CP  giám sát và đánh giá đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "113/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "113/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "113/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "113/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "113/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 6 Nghị định 113/2009/NĐ-CP  giám sát và đánh giá đầu tư có nội dung như sau:

Điều 6. Nội dung đánh giá dự án đầu tư
1. Đánh giá ban đầu:
a. Đánh giá công tác chuẩn bị, tổ chức, huy động các nguồn lực của dự án, bảo đảm thực hiện dự án đúng mục tiêu, tiến độ đã được phê duyệt;
b. Đánh giá những vướng mắc, phát sinh mới xuất hiện so với thời điểm phê duyệt dự án; những vướng mắc, phát sinh mới do yếu tố khách quan (như môi trường chính sách, pháp lý thay đổi, phải điều chỉnh dự án cho phù hợp với điều kiện khí hậu, địa chất …) hoặc do các yếu tố chủ quan (như năng lực, cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án, …);
c. Đề xuất các biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh phù hợp với điều kiện thực tế.
2. Đánh giá giữa kỳ:
a. Đánh giá sự phù hợp của kết quả thực hiện dự án so với mục tiêu đầu tư;
b. Đánh giá mức độ hoàn thành khối lượng công việc đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch thực hiện dự án đã được phê duyệt;
c. Đề xuất các giải pháp cần thiết, kể cả việc điều chỉnh thiết kế, mục tiêu của dự án (nếu cần);
d. Các bài học kinh nghiệm rút ra từ việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án và quản lý thực hiện dự án.
3. Đánh giá kết thúc:
a. Đánh giá quá trình chuẩn bị đầu tư dự án;
b. Đánh giá quá trình thực hiện dự án: hoạt động quản lý thực hiện dự án; kết quả thực hiện các mục tiêu của dự án; các nguồn lực đã huy động cho dự án; các lợi ích do dự án mang lại cho những người thụ hưởng và những người tham gia; các tác động của dự án; tính bền vững và các yếu tố bảo đảm tính bền vững của dự án;
c. Các bài học rút ra sau quá trình thực hiện dự án và đề xuất các khuyến nghị cần thiết.
4. Đánh giá tác động:
a. Đánh giá thực trạng kinh tế - kỹ thuật vận hành của dự án;
b. Đánh giá tác động kinh tế - xã hội của dự án.
c. Đánh giá tác động môi trường, sinh thái của dự án;
d. Đánh giá tính bền vững của dự án;
đ. Các bài học thành công và thất bại của các khâu thiết kế - thực hiện - vận hành dự án.
5. Đánh giá đột xuất:
a. Xác định tình trạng và bản chất những phát sinh ngoài dự kiến;
b. Xác định các ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của những phát sinh đến việc thực hiện dự án, khả năng hoàn thành các mục tiêu của dự án;
c. Kiến nghị các biện pháp can thiệp, cơ quan thực hiện và thời hạn hoàn thành.

Content:
Điều 6. Nội dung đánh giá dự án đầu tư
1. Đánh giá ban đầu:
a. Đánh giá công tác chuẩn bị, tổ chức, huy động các nguồn lực của dự án, bảo đảm thực hiện dự án đúng mục tiêu, tiến độ đã được phê duyệt;
b. Đánh giá những vướng mắc, phát sinh mới xuất hiện so với thời điểm phê duyệt dự án; những vướng mắc, phát sinh mới do yếu tố khách quan (như môi trường chính sách, pháp lý thay đổi, phải điều chỉnh dự án cho phù hợp với điều kiện khí hậu, địa chất …) hoặc do các yếu tố chủ quan (như năng lực, cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án, …);
c. Đề xuất các biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh phù hợp với điều kiện thực tế.
2. Đánh giá giữa kỳ:
a. Đánh giá sự phù hợp của kết quả thực hiện dự án so với mục tiêu đầu tư;
b. Đánh giá mức độ hoàn thành khối lượng công việc đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch thực hiện dự án đã được phê duyệt;
c. Đề xuất các giải pháp cần thiết, kể cả việc điều chỉnh thiết kế, mục tiêu của dự án (nếu cần);
d. Các bài học kinh nghiệm rút ra từ việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án và quản lý thực hiện dự án.
3. Đánh giá kết thúc:
a. Đánh giá quá trình chuẩn bị đầu tư dự án;
b. Đánh giá quá trình thực hiện dự án: hoạt động quản lý thực hiện dự án; kết quả thực hiện các mục tiêu của dự án; các nguồn lực đã huy động cho dự án; các lợi ích do dự án mang lại cho những người thụ hưởng và những người tham gia; các tác động của dự án; tính bền vững và các yếu tố bảo đảm tính bền vững của dự án;
c. Các bài học rút ra sau quá trình thực hiện dự án và đề xuất các khuyến nghị cần thiết.
4. Đánh giá tác động:
a. Đánh giá thực trạng kinh tế - kỹ thuật vận hành của dự án;
b. Đánh giá tác động kinh tế - xã hội của dự án.
c. Đánh giá tác động môi trường, sinh thái của dự án;
d. Đánh giá tính bền vững của dự án;
đ. Các bài học thành công và thất bại của các khâu thiết kế - thực hiện - vận hành dự án.
5. Đánh giá đột xuất:
a. Xác định tình trạng và bản chất những phát sinh ngoài dự kiến;
b. Xác định các ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của những phát sinh đến việc thực hiện dự án, khả năng hoàn thành các mục tiêu của dự án;
c. Kiến nghị các biện pháp can thiệp, cơ quan thực hiện và thời hạn hoàn thành.