Document: Khoản 1 Điều 4 Thông tư 63/2009/TT-BNNPTNT thực hiện Nghị định 123/2006/NĐ-CP quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/09/2009", "sign_number": "63/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/09/2009", "sign_number": "63/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/09/2009", "sign_number": "63/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/09/2009", "sign_number": "63/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/09/2009", "sign_number": "63/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Thông tư 63/2009/TT-BNNPTNT thực hiện Nghị định 123/2006/NĐ-CP quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển

Điều 4. Quy định chi tiết Điều 7 về trình tự, thủ tục cấp các giấy tờ có liên quan cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam
1. Trình tự, thủ tục cấp các giấy tờ có liên quan cho tàu cá đi khai thác thuỷ sản ở ngoài vùng biển Việt Nam
a. Chủ tàu cá gửi hồ sơ theo qui định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định 123/2006/NĐ-CP đến Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản).
b. Trong thời hạn 02 ngày làm việc Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải xem xét và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển hồ sơ về Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
c. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản xem xét hồ sơ, cấp và chuyển các giấy tờ theo qui định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định 123/2006/NĐ-CP cho Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Nếu không cấp các giấy tờ này Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải có văn bản trả lời chủ tàu cá và nêu rõ lý do.
d. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được các giấy tờ do Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chuyển về, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải thông báo cho chủ tàu đến nhận.
đ. Khi nhận các giấy tờ do Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp. Chủ tàu phải nộp lại các giấy tờ có liên quan đến hoạt động của tàu cá đã được cấp trước đây cho Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nơi đăng ký tàu cá gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá ( bản chính);
- Giấy chứng nhận an toàn tàu cá ( bản chính);
- Giấy phép khai thác thủy sản ( bản chính nếu có).
Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản có trách nhiệm lưu trữ các giấy tờ liên quan đến hoạt động của tàu cá mà chủ tàu đã nộp lại.
Mẫu biểu, giấy tờ có liên quan cho tàu cá đi khai thác thuỷ sản ở ngoài vùng biển Việt Nam được quy định tại:
- Phụ lục 1: Đơn đề nghị cấp các giấy tờ cho tàu cá hoạt động khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam;
- Phụ lục 2: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;
- Phụ lục 3: Giấy chứng nhận Quốc tịch tàu;
- Phụ lục 4: Giấy phép cho tàu đi khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam;
- Phụ lục 5: Danh sách thuyền viên.

Content:
Trình tự, thủ tục cấp các giấy tờ có liên quan cho tàu cá đi khai thác thuỷ sản ở ngoài vùng biển Việt Nam
a. Chủ tàu cá gửi hồ sơ theo qui định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định 123/2006/NĐ-CP đến Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản).
b. Trong thời hạn 02 ngày làm việc Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải xem xét và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển hồ sơ về Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
c. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản xem xét hồ sơ, cấp và chuyển các giấy tờ theo qui định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định 123/2006/NĐ-CP cho Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Nếu không cấp các giấy tờ này Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải có văn bản trả lời chủ tàu cá và nêu rõ lý do.
d. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được các giấy tờ do Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chuyển về, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải thông báo cho chủ tàu đến nhận.
đ. Khi nhận các giấy tờ do Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp. Chủ tàu phải nộp lại các giấy tờ có liên quan đến hoạt động của tàu cá đã được cấp trước đây cho Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nơi đăng ký tàu cá gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá ( bản chính);
- Giấy chứng nhận an toàn tàu cá ( bản chính);
- Giấy phép khai thác thủy sản ( bản chính nếu có).
Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản có trách nhiệm lưu trữ các giấy tờ liên quan đến hoạt động của tàu cá mà chủ tàu đã nộp lại.
Mẫu biểu, giấy tờ có liên quan cho tàu cá đi khai thác thuỷ sản ở ngoài vùng biển Việt Nam được quy định tại:
- Phụ lục 1: Đơn đề nghị cấp các giấy tờ cho tàu cá hoạt động khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam;
- Phụ lục 2: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;
- Phụ lục 3: Giấy chứng nhận Quốc tịch tàu;
- Phụ lục 4: Giấy phép cho tàu đi khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam;
- Phụ lục 5: Danh sách thuyền viên.