Document: Điều 52 Nghị định 63-CP sở hữu công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1996", "sign_number": "63-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1996", "sign_number": "63-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1996", "sign_number": "63-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1996", "sign_number": "63-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1996", "sign_number": "63-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 52 Nghị định 63-CP sở hữu công nghiệp có nội dung như sau:

Điều 52. - Giới hạn quyền yêu cầu xử lý, quyền khởi kiện:
Các hành vi quy định tại Điều 803 Bộ luật dân sự được thực hiện đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp không thuộc phạm vi độc quyền của chủ sở hữu công nghiệp, chủ sở hữu công nghiệp không được thực hiện quyền yêu cầu xử lý, khởi kiện đối với người thứ ba đã thực hiện các hành vi nói trên.

Content:
Điều 52. - Giới hạn quyền yêu cầu xử lý, quyền khởi kiện:
Các hành vi quy định tại Điều 803 Bộ luật dân sự được thực hiện đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp không thuộc phạm vi độc quyền của chủ sở hữu công nghiệp, chủ sở hữu công nghiệp không được thực hiện quyền yêu cầu xử lý, khởi kiện đối với người thứ ba đã thực hiện các hành vi nói trên.