Document: Điều 1 Quyết định 779/QĐ-UBND 2022 vùng hạn chế khai thác sử dụng nước dưới đất An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/04/2022", "sign_number": "779/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/04/2022", "sign_number": "779/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/04/2022", "sign_number": "779/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/04/2022", "sign_number": "779/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/04/2022", "sign_number": "779/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 779/QĐ-UBND 2022 vùng hạn chế khai thác sử dụng nước dưới đất An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Danh mục các vùng hạn chế và vùng phải đăng ký, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo):
a) Vùng hạn chế 1:
- Khu vực bãi rác/bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung tại các xã, huyện (23 bãi rác) với tổng diện tích khoanh định là 146,79 ha (1,47km2).
- Khu vực liền kề bãi rác/bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung và các nghĩa trang được khoanh định với bán kính từ 200 m đến 500 m tại các xã, huyện với tổng diện tích khoanh định là 47,24 km2.
- Khu vực nghĩa trang tập trung tại các xã, huyện (81 nghĩa trang) với tổng diện tích khoanh định là 107,95 ha (1,08km2).
- Khu vực liền kề với biên mặn
(có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan (TDS) từ 1.500 mg/l trở lên), cách biên mặn về phía phần nước nhạt với khoảng cách từ 50 đến 1.000m. Diện tích khu vực liền kề với biên mặn, như sau: (Mục 2 Phụ lục I kèm theo):
+ Tầng Holocen (qh) là: 13,2 km2. Diện tích này phân bố tập trung ở các huyện: Phú Tân và Chợ Mới.
+ Tầng Pleistocen trên (qp3) là: 45,3 km2. Diện tích này phân bố ở các huyện: Châu Thành, Chợ Mới, Phú Tân, Thoại Sơn, Tịnh Biên, Tri Tôn, thị xã Tân Châu và thành phố Châu Đốc.
+ Tầng Pleistocen giữa trên (qp2-3) là: 33,6 km2. Diện tích này phân bố ở các huyện: Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới, Thoại Sơn, Tịnh Biên và Tri Tôn.
+ Tầng Pleistocen dưới (qp1) là: 3,33 km2. Diện tích này phân bố ở các huyện: Thoại Sơn, Chợ Mới, Châu Thành và thành phố Long Xuyên.
+ Tầng Pliocen giữa (n22) là: 13,65 km2. Diện tích này phân bố ở các huyện: Chợ Mới, huyện Châu Thành và huyện Thoại Sơn.
+ Tầng Miocen trên (n23) là: 264,50 km2. Diện tích này phân bố ở huyện Chợ Mới, 01 phần huyện Thoại Sơn và thành phố Long Xuyên.
b) Vùng hạn chế 3:
Là vùng đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung và đảm bảo cung cấp nước sạch liên tục (24 h/ngày). Phạm vi phân bố chủ yếu tại các xã, huyện với tổng diện tích là 1.151,63 km2.
c) Vùng hạn chế hỗn hợp:
- Vùng hạn chế hỗn hợp bị chồng lấn giữa vùng hạn chế 1 và vùng hạn chế 3 với tổng diện tích là: 73,60 km2.
- Vùng hạn chế hỗn hợp bị chồng lấn giữa các vùng nằm liền kề các biên mặn của các tầng với nhau là: 3,70 km2.
2. Vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo):
- Tầng Holocen (qh) thuộc địa bàn tỉnh An Giang trừ diện tích đã khoanh vùng theo khoản 1.1, Mục 1 nêu trên và khu vực bị nhiễm Asen.
- Tầng Pleistocen giữa trên (qp2-3) là: 310,8 km2. Diện tích này phân bố tập trung ở các huyện: Châu Thành, Tịnh Biên, Tri Tôn, Thoại Sơn, Chợ Mới và thành phố Long Xuyên.
- Tầng Pleistocen dưới (qp1) là: 58,8 km2. Diện tích này phân bố tập trung ở các huyện: Châu Thành, Tri Tôn, Thoại Sơn, Chợ Mới và thành phố Long Xuyên.
- Tầng Pleistocen trên (qp3), Pleistocen giữa - trên (qp2-3) và tầng Pliocen giữa (n22) nằm chồng lấn nhau là: 12,4 km2. Diện tích này phân bố tập trung ở các huyện: Châu Thành, Thoại Sơn, Chợ Mới và thành phố Long Xuyên.
- Tầng Pliocen giữa (n22), Pliocen dưới (n21) và tầng Miocen trên (n13) nằm chồng lấn nhau là: 178,8 km2. Diện tích này phân bố tập trung ở các huyện: Châu Thành, Thoại Sơn, Chợ Mới và thành phố Long Xuyên.
- Tầng chứa nước bị nhiễm Asen (gồm: tầng Holocen (qh); Pleistocen trên (qp3); Pleistocen giữa - trên (qp2-3); Pleistocen dưới (qp1) là: 253,0 km2. Diện tích này phân bố tập trung ở các huyện: An Phú, Phú Tân, Chợ Mới, Tri Tôn, Tịnh Biên và thị xã Tân Châu.
3. Đối với các trường hợp khai thác với lưu lượng > 10 m3/ngày nằm trong vùng được phép khai thác, phải thực hiện các trình tự xin phép khai thác nước dưới đất theo Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 05 năm 2014 của của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước: Diện tích vùng này là toàn bộ diện tích nằm ngoài vùng hạn chế (ở tất cả các tầng chứa nước, kể cả phần có tầng nước bị nhiễm mặn) theo Phụ lục 02 đính kèm.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục các vùng hạn chế và vùng phải đăng ký, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo):
a) Vùng hạn chế 1:
- Khu vực bãi rác/bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung tại các xã, huyện (23 bãi rác) với tổng diện tích khoanh định là 146,79 ha (1,47km2).
- Khu vực liền kề bãi rác/bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung và các nghĩa trang được khoanh định với bán kính từ 200 m đến 500 m tại các xã, huyện với tổng diện tích khoanh định là 47,24 km2.
- Khu vực nghĩa trang tập trung tại các xã, huyện (81 nghĩa trang) với tổng diện tích khoanh định là 107,95 ha (1,08km2).
- Khu vực liền kề với biên mặn
(có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan (TDS) từ 1.500 mg/l trở lên), cách biên mặn về phía phần nước nhạt với khoảng cách từ 50 đến 1.000m. Diện tích khu vực liền kề với biên mặn, như sau: (Mục 2 Phụ lục I kèm theo):
+ Tầng Holocen (qh) là: 13,2 km2. Diện tích này phân bố tập trung ở các huyện: Phú Tân và Chợ Mới.
+ Tầng Pleistocen trên (qp3) là: 45,3 km2. Diện tích này phân bố ở các huyện: Châu Thành, Chợ Mới, Phú Tân, Thoại Sơn, Tịnh Biên, Tri Tôn, thị xã Tân Châu và thành phố Châu Đốc.
+ Tầng Pleistocen giữa trên (qp2-3) là: 33,6 km2. Diện tích này phân bố ở các huyện: Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới, Thoại Sơn, Tịnh Biên và Tri Tôn.
+ Tầng Pleistocen dưới (qp1) là: 3,33 km2. Diện tích này phân bố ở các huyện: Thoại Sơn, Chợ Mới, Châu Thành và thành phố Long Xuyên.
+ Tầng Pliocen giữa (n22) là: 13,65 km2. Diện tích này phân bố ở các huyện: Chợ Mới, huyện Châu Thành và huyện Thoại Sơn.
+ Tầng Miocen trên (n23) là: 264,50 km2. Diện tích này phân bố ở huyện Chợ Mới, 01 phần huyện Thoại Sơn và thành phố Long Xuyên.
b) Vùng hạn chế 3:
Là vùng đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung và đảm bảo cung cấp nước sạch liên tục (24 h/ngày). Phạm vi phân bố chủ yếu tại các xã, huyện với tổng diện tích là 1.151,63 km2.
c) Vùng hạn chế hỗn hợp:
- Vùng hạn chế hỗn hợp bị chồng lấn giữa vùng hạn chế 1 và vùng hạn chế 3 với tổng diện tích là: 73,60 km2.
- Vùng hạn chế hỗn hợp bị chồng lấn giữa các vùng nằm liền kề các biên mặn của các tầng với nhau là: 3,70 km2.
2. Vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo):
- Tầng Holocen (qh) thuộc địa bàn tỉnh An Giang trừ diện tích đã khoanh vùng theo khoản 1.1, Mục 1 nêu trên và khu vực bị nhiễm Asen.
- Tầng Pleistocen giữa trên (qp2-3) là: 310,8 km2. Diện tích này phân bố tập trung ở các huyện: Châu Thành, Tịnh Biên, Tri Tôn, Thoại Sơn, Chợ Mới và thành phố Long Xuyên.
- Tầng Pleistocen dưới (qp1) là: 58,8 km2. Diện tích này phân bố tập trung ở các huyện: Châu Thành, Tri Tôn, Thoại Sơn, Chợ Mới và thành phố Long Xuyên.
- Tầng Pleistocen trên (qp3), Pleistocen giữa - trên (qp2-3) và tầng Pliocen giữa (n22) nằm chồng lấn nhau là: 12,4 km2. Diện tích này phân bố tập trung ở các huyện: Châu Thành, Thoại Sơn, Chợ Mới và thành phố Long Xuyên.
- Tầng Pliocen giữa (n22), Pliocen dưới (n21) và tầng Miocen trên (n13) nằm chồng lấn nhau là: 178,8 km2. Diện tích này phân bố tập trung ở các huyện: Châu Thành, Thoại Sơn, Chợ Mới và thành phố Long Xuyên.
- Tầng chứa nước bị nhiễm Asen (gồm: tầng Holocen (qh); Pleistocen trên (qp3); Pleistocen giữa - trên (qp2-3); Pleistocen dưới (qp1) là: 253,0 km2. Diện tích này phân bố tập trung ở các huyện: An Phú, Phú Tân, Chợ Mới, Tri Tôn, Tịnh Biên và thị xã Tân Châu.
3. Đối với các trường hợp khai thác với lưu lượng > 10 m3/ngày nằm trong vùng được phép khai thác, phải thực hiện các trình tự xin phép khai thác nước dưới đất theo Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 05 năm 2014 của của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước: Diện tích vùng này là toàn bộ diện tích nằm ngoài vùng hạn chế (ở tất cả các tầng chứa nước, kể cả phần có tầng nước bị nhiễm mặn) theo Phụ lục 02 đính kèm.