Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1218/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Đề án củng cố phát triển hợp tác xã tổ hợp tác Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1218/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Đề án củng cố phát triển hợp tác xã tổ hợp tác Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt “Đề án củng cố, phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của hệ thống chính trị đối với kinh tế tập thể
a) Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với hợp tác xã, tổ hợp tác:
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng đối với công tác phát triển kinh tế tập thể, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên và là một nhiệm vụ quan trọng; chú trọng công tác cán bộ và phát triển tổ chức Đảng, đoàn thể trong hợp tác xã, tổ hợp tác. Chỉ đạo thực hiện đảm bảo tiến độ công tác tổ chức lại hoạt động các hợp tác xã và thành lập mới các hợp tác xã trên địa bàn theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012.
b) Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với hợp tác xã:
- Ban hành một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã của tỉnh; nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ các hợp tác xã mở rộng liên kết vùng trong sản xuất và liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế khác trong sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm.
- Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo đổi mới, phát triển hợp tác xã của tỉnh, Ban chỉ đạo ở các huyện, thị xã, thành phố. Củng cố, kiện toàn nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế tập thể ở các cấp.
- Lồng ghép các chương trình mục tiêu với việc củng cố và phát triển hợp tác xã kiểu mới trên địa bàn.
- Bố trí cán bộ chuyên trách đang công tác tại các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo dõi hợp tác xã, tổ hợp tác.
- Tập trung chỉ đạo giải quyết những tồn đọng, vướng mắc của hợp tác xã, nhất là các hợp tác xã được hỗ trợ kinh phí, thiết bị từ ngân sách nhà nước.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các hợp tác xã, thực hiện nghiêm chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳ theo đúng quy định.
c) Đối với các tổ chức chính trị - xã hội:
Tích cực tham gia, phối hợp với các đơn vị quản lý và Liên minh Hợp tác xã tỉnh trong việc xây dựng cơ chế chính sách và triển khai thực hiện; tuyên truyền vận động các hội viên tham gia phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác; vận động thành lập hợp tác xã gắn với đặc thù hoạt động của tổ chức, góp phần phát triển kinh tế tập thể.
d) Đối với Liên minh Hợp tác xã tỉnh:
- Củng cố tổ chức bộ máy, tăng cường nguồn nhân lực cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh để đảm bảo thực hiện tốt vai trò tham mưu phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn và đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các hợp tác xã.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các hoạt động tư vấn, hỗ trợ nhằm giúp các hợp tác xã trong việc xây dựng phương án hoạt động, quảng bá, tiếp cận thị trường. Hỗ trợ mở rộng các hoạt động hợp tác, liên doanh, liên kết giữa các hợp tác xã với các tổ chức kinh tế khác nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, phát triển thị trường tiêu thụ nâng cao chuỗi giá trị của sản phẩm hàng hóa trên địa bàn.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thành lập mới, sáp nhập các hợp tác xã.
- Tổ chức tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác và đào tạo nghề cho thành viên, người lao động trong các hợp tác xã, tổ hợp tác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm thực hiện đề án
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan theo dõi tổng hợp, nghiên cứu và đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, thẩm định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Đề án.
- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung hỗ trợ trong toàn tỉnh bảo đảm đúng mục tiêu, hiệu quả; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước và tham mưu về hợp tác xã trên địa bàn. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã triển khai thực hiện các nội dung của Đề án.
- Trong giai đoạn và hàng năm, cân đối, tổng hợp dự toán kinh phí, kế hoạch hỗ trợ để thực hiện đề án. Đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện đề án.
b) Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và sở ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo, thành lập và củng cố hợp tác xã, kinh phí đầu tư để thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ.
- Trên cơ sở dự toán kinh phí hỗ trợ Đề án và căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phân bổ dự toán ngân sách theo quy định.
- Hướng dẫn các hợp tác xã thực hiện đúng các quy định về tài chính, kế toán.
c) Liên minh Hợp tác xã tỉnh:
- Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo các nội dung của đề án; tổng hợp dự toán nhu cầu kinh phí giai đoạn, hàng năm báo cáo các bộ, ngành liên quan tổng hợp và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, cân đối, bố trí kinh phí thực hiện đề án theo quy định.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ trì xây dựng kế hoạch và nhu cầu kinh phí thực hiện một số nội dung của đề án như: Tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ thành lập, phát triển hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã và tổ chức lại, chuyển đổi hợp tác xã; bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, thành viên hợp tác xã; xây dựng các mô hình hợp tác xã; xúc tiến thương mại khu vực kinh tế tập thể trong phạm vi đối tượng thành viên của Liên minh Hợp tác xã và hỗ trợ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh cho cộng đồng thành viên hợp tác xã.
- Tổ chức theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện đề án trên địa bàn tỉnh hàng năm, trong giai đoạn gửi các bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hỗ trợ phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách phát triển hợp tác xã và nguồn lực được phân bổ trong lĩnh vực nông nghiệp. Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác khuyến nông đối với các hợp tác xã nông nghiệp, các tổ hợp tác.
- Phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về phát triển hợp tác xã nông nghiệp; tổ chức triển khai các lớp đào tạo, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các chức danh, thành viên, người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp.
đ) Sở Khoa học và Công nghệ:
Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ các hợp tác xã nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ chức hướng dẫn, hỗ trợ các hợp tác xã tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; thực hiện tiêu chuẩn áp dụng cho các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của các hợp tác xã.
e) Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, giải quyết việc giao đất, thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hợp tác xã và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các hợp tác xã trong lĩnh vực đất đai, môi trường.
- Xây dựng kế hoạch phát triển hợp tác xã dịch vụ môi trường; phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh xây dựng và nhân rộng các hợp tác xã dịch vụ môi trường, nghiên cứu chính sách hỗ trợ cho hợp tác xã dịch vụ môi trường.
g) Sở Công Thương:
- Hướng dẫn các hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực mình quản lý (chợ, bến xe, tiểu thủ công nghiệp...) tổ chức lại và hoạt động theo quy định.
- Phối hợp triển khai thực hiện chính sách khuyến công và xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường đối với các hợp tác xã; tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ các hợp tác xã giới thiệu và quảng bá sản phẩm.
h) Các sở, ngành, tổ chức đoàn thể liên quan:
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố triển khai thực hiện đề án theo đúng quy định.
i) Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh tỉnh Yên Bái:
Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trong tỉnh thực hiện nghiêm túc các quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các nguồn vốn vay khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã tiếp cận các nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn việc thành lập, kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân.
k) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Xây dựng phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn, lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án hàng năm gửi Liên minh Hợp tác xã tỉnh để tổng hợp.
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể; tiến hành chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế tập thể ở từng địa phương cấp huyện, thành phố đến năm 2020.
- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Liên minh Hợp tác xã tỉnh để hỗ trợ hợp tác xã phát triển, tập trung củng cố và thành lập mới hợp tác xã tại địa phương theo nội dung Đề án.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tạo điều kiện hợp tác xã tham gia các chương trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa bàn và quản lý, vận hành sau khi công trình hoàn thành.
- Đưa các chỉ tiêu phát triển hợp tác, tổ hợp tác vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm cho từng xã, phường, thị trấn nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương đối với hợp tác xã.
- Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển hợp tác xã kiểu mới gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới.
2. Kinh phí thực hiện đề án
a) Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện đề án: 49.300 triệu đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Trung ương: 44.960 triệu đồng (hỗ trợ lồng ghép từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững).
- Vốn ngân sách địa phương: 4.340 triệu đồng.
b) Nguồn kinh phí: Thực hiện lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án, chính sách của trung ương, của tỉnh và kinh phí hỗ trợ trực tiếp từ chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
(Chi tiết phụ biểu kèm theo)

Content:
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của hệ thống chính trị đối với kinh tế tập thể
a) Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với hợp tác xã, tổ hợp tác:
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng đối với công tác phát triển kinh tế tập thể, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên và là một nhiệm vụ quan trọng; chú trọng công tác cán bộ và phát triển tổ chức Đảng, đoàn thể trong hợp tác xã, tổ hợp tác. Chỉ đạo thực hiện đảm bảo tiến độ công tác tổ chức lại hoạt động các hợp tác xã và thành lập mới các hợp tác xã trên địa bàn theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012.
b) Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với hợp tác xã:
- Ban hành một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã của tỉnh; nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ các hợp tác xã mở rộng liên kết vùng trong sản xuất và liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế khác trong sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm.
- Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo đổi mới, phát triển hợp tác xã của tỉnh, Ban chỉ đạo ở các huyện, thị xã, thành phố. Củng cố, kiện toàn nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế tập thể ở các cấp.
- Lồng ghép các chương trình mục tiêu với việc củng cố và phát triển hợp tác xã kiểu mới trên địa bàn.
- Bố trí cán bộ chuyên trách đang công tác tại các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo dõi hợp tác xã, tổ hợp tác.
- Tập trung chỉ đạo giải quyết những tồn đọng, vướng mắc của hợp tác xã, nhất là các hợp tác xã được hỗ trợ kinh phí, thiết bị từ ngân sách nhà nước.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các hợp tác xã, thực hiện nghiêm chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳ theo đúng quy định.
c) Đối với các tổ chức chính trị - xã hội:
Tích cực tham gia, phối hợp với các đơn vị quản lý và Liên minh Hợp tác xã tỉnh trong việc xây dựng cơ chế chính sách và triển khai thực hiện; tuyên truyền vận động các hội viên tham gia phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác; vận động thành lập hợp tác xã gắn với đặc thù hoạt động của tổ chức, góp phần phát triển kinh tế tập thể.
d) Đối với Liên minh Hợp tác xã tỉnh:
- Củng cố tổ chức bộ máy, tăng cường nguồn nhân lực cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh để đảm bảo thực hiện tốt vai trò tham mưu phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn và đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các hợp tác xã.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các hoạt động tư vấn, hỗ trợ nhằm giúp các hợp tác xã trong việc xây dựng phương án hoạt động, quảng bá, tiếp cận thị trường. Hỗ trợ mở rộng các hoạt động hợp tác, liên doanh, liên kết giữa các hợp tác xã với các tổ chức kinh tế khác nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, phát triển thị trường tiêu thụ nâng cao chuỗi giá trị của sản phẩm hàng hóa trên địa bàn.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thành lập mới, sáp nhập các hợp tác xã.
- Tổ chức tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác và đào tạo nghề cho thành viên, người lao động trong các hợp tác xã, tổ hợp tác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm thực hiện đề án
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan theo dõi tổng hợp, nghiên cứu và đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, thẩm định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Đề án.
- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung hỗ trợ trong toàn tỉnh bảo đảm đúng mục tiêu, hiệu quả; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước và tham mưu về hợp tác xã trên địa bàn. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã triển khai thực hiện các nội dung của Đề án.
- Trong giai đoạn và hàng năm, cân đối, tổng hợp dự toán kinh phí, kế hoạch hỗ trợ để thực hiện đề án. Đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện đề án.
b) Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và sở ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo, thành lập và củng cố hợp tác xã, kinh phí đầu tư để thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ.
- Trên cơ sở dự toán kinh phí hỗ trợ Đề án và căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phân bổ dự toán ngân sách theo quy định.
- Hướng dẫn các hợp tác xã thực hiện đúng các quy định về tài chính, kế toán.
c) Liên minh Hợp tác xã tỉnh:
- Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo các nội dung của đề án; tổng hợp dự toán nhu cầu kinh phí giai đoạn, hàng năm báo cáo các bộ, ngành liên quan tổng hợp và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, cân đối, bố trí kinh phí thực hiện đề án theo quy định.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ trì xây dựng kế hoạch và nhu cầu kinh phí thực hiện một số nội dung của đề án như: Tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ thành lập, phát triển hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã và tổ chức lại, chuyển đổi hợp tác xã; bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, thành viên hợp tác xã; xây dựng các mô hình hợp tác xã; xúc tiến thương mại khu vực kinh tế tập thể trong phạm vi đối tượng thành viên của Liên minh Hợp tác xã và hỗ trợ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh cho cộng đồng thành viên hợp tác xã.
- Tổ chức theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện đề án trên địa bàn tỉnh hàng năm, trong giai đoạn gửi các bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hỗ trợ phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách phát triển hợp tác xã và nguồn lực được phân bổ trong lĩnh vực nông nghiệp. Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác khuyến nông đối với các hợp tác xã nông nghiệp, các tổ hợp tác.
- Phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về phát triển hợp tác xã nông nghiệp; tổ chức triển khai các lớp đào tạo, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các chức danh, thành viên, người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp.
đ) Sở Khoa học và Công nghệ:
Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ các hợp tác xã nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ chức hướng dẫn, hỗ trợ các hợp tác xã tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; thực hiện tiêu chuẩn áp dụng cho các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của các hợp tác xã.
e) Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, giải quyết việc giao đất, thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hợp tác xã và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các hợp tác xã trong lĩnh vực đất đai, môi trường.
- Xây dựng kế hoạch phát triển hợp tác xã dịch vụ môi trường; phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh xây dựng và nhân rộng các hợp tác xã dịch vụ môi trường, nghiên cứu chính sách hỗ trợ cho hợp tác xã dịch vụ môi trường.
g) Sở Công Thương:
- Hướng dẫn các hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực mình quản lý (chợ, bến xe, tiểu thủ công nghiệp...) tổ chức lại và hoạt động theo quy định.
- Phối hợp triển khai thực hiện chính sách khuyến công và xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường đối với các hợp tác xã; tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ các hợp tác xã giới thiệu và quảng bá sản phẩm.
h) Các sở, ngành, tổ chức đoàn thể liên quan:
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố triển khai thực hiện đề án theo đúng quy định.
i) Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh tỉnh Yên Bái:
Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trong tỉnh thực hiện nghiêm túc các quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các nguồn vốn vay khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã tiếp cận các nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn việc thành lập, kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân.
k) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Xây dựng phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn, lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án hàng năm gửi Liên minh Hợp tác xã tỉnh để tổng hợp.
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể; tiến hành chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế tập thể ở từng địa phương cấp huyện, thành phố đến năm 2020.
- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Liên minh Hợp tác xã tỉnh để hỗ trợ hợp tác xã phát triển, tập trung củng cố và thành lập mới hợp tác xã tại địa phương theo nội dung Đề án.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tạo điều kiện hợp tác xã tham gia các chương trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa bàn và quản lý, vận hành sau khi công trình hoàn thành.
- Đưa các chỉ tiêu phát triển hợp tác, tổ hợp tác vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm cho từng xã, phường, thị trấn nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương đối với hợp tác xã.
- Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển hợp tác xã kiểu mới gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới.
2. Kinh phí thực hiện đề án
a) Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện đề án: 49.300 triệu đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Trung ương: 44.960 triệu đồng (hỗ trợ lồng ghép từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững).
- Vốn ngân sách địa phương: 4.340 triệu đồng.
b) Nguồn kinh phí: Thực hiện lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án, chính sách của trung ương, của tỉnh và kinh phí hỗ trợ trực tiếp từ chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
(Chi tiết phụ biểu kèm theo)