Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 106/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thanh Hóa Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 106/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thanh Hóa Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, với nội dung chính sau:
...
3.000

3.250

3.500

2

Mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thành

người/km2

10.221

12.000

13.000

14.000

3

Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên diện tích đất tự nhiên toàn đô thị

%

33,45

40

45

50

4

Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người khu vực nội thành

m2/người

35,27

≥35

≥35

≥35

5

Diện tích cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người

m2/người

8,51

15

17

20

6

Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị khu vực nội thành

%

18,5

24

≥24

≥24

7

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn

%

46,68

60

65

70

8

Tuyến phố văn minh đô thị

%

40

60

70

80

9

Mật độ đường giao thông đô thị (tính đến đường có bề rộng mặt đường ≥14m)

km/km2

3,73

10

≥10

≥10

1.2. Các chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng năm của giai đoạn 05 năm đầu.

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Hiện trạng

Đề xuất 2024

Đề xuất 2025

Đề xuất 2026

Đề xuất 2027

Đề xuất 2028

1

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km2

2.430

2.460

2.500

2.600

2.700

2800

2

Mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thành

người/km2

10.221

10.500

11.000

11.200

11.400

11.600

3

Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên diện tích đất tự nhiên toàn đô thị

%

33,45

34

35

36

37

38

4

Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người khu vực nội thành

m2/người

35,27

≥35

≥35

≥35

≥35

≥35

5

Diện tích cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người

m2/người

8,51

9

10

11

12

13

6

Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị khu vực nội thành

%

18,5

19

20

20,5

21

22

7

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn

%

46,68

50

55

56

57

58

8

Tuyến phố văn minh đô thị

%

40

45

50

52

54

56

9

Mật độ đường giao thông đô thị (tính đến đường có bề rộng mặt đường ≥14m)

km/km2

3,73

4

5

6

7

8

1.3. Về phát triển địa giới hành chính
...
c) Khu vực 3:
- Diện tích 1.427 ha, gồm các phường: Đông Sơn, Quảng Thịnh, một phần phường Đông Vệ (phía Nam sông Nhà Lê), một phần phường Quảng Thành (phía Tây đại lộ Hùng Vương).
- Chức năng: Là khu vực đô thị đang phát triển phía Đông Nam lõi trung tâm hiện hữu gắn với trung tâm y tế, giáo dục hiện có của tỉnh. Hình thành không gian trung tâm mới phía Nam kết hợp cải tạo chỉnh trang dân cư hiện có và các không gian hỗn hợp với các hạt nhân là các trường đại học, bệnh viện hiện có; các công trình dịch vụ hai bên Đại lộ Võ Nguyên Giáp, Quang Trung, đường CSEPD, đại lộ Hùng Vương.

Content:
Khu vực 3:
- Diện tích 1.427 ha, gồm các phường: Đông Sơn, Quảng Thịnh, một phần phường Đông Vệ (phía Nam sông Nhà Lê), một phần phường Quảng Thành (phía Tây đại lộ Hùng Vương).
- Chức năng: Là khu vực đô thị đang phát triển phía Đông Nam lõi trung tâm hiện hữu gắn với trung tâm y tế, giáo dục hiện có của tỉnh. Hình thành không gian trung tâm mới phía Nam kết hợp cải tạo chỉnh trang dân cư hiện có và các không gian hỗn hợp với các hạt nhân là các trường đại học, bệnh viện hiện có; các công trình dịch vụ hai bên Đại lộ Võ Nguyên Giáp, Quang Trung, đường CSEPD, đại lộ Hùng Vương.