Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4014/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Nưa Thanh Hóa 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "4014/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "4014/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "4014/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "4014/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "4014/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4014/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Nưa Thanh Hóa 2016 2025

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Nưa, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, với nội dung chính sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
...
c) Đường cấp khu vực: Mạng lưới đường phục vụ giao thông có ý nghĩa nội bộ được thiết kế liên kết hợp lý các khu chức năng. Các khu vực có quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư được nghiên cứu cập nhật theo hồ sơ đã phê duyệt, khớp nối thống nhất với khu vực xây dựng mới.
* Đường chính khu vực:
- Tuyến đường N-04 (Mặt cắt 2-2; Từ nút A17 đến nút A23);
- Tuyến đường N-20 (Mặt cắt 2-2; từ nút giao A45 đến nút giao A59);
- Tuyến đường N-22 (Mặt cất 2-2; từ nút giao A40 đến nút giao A65);
- Tuyến đường N-02 (Mặt cắt 3-3; từ nút A5 đến nút A11);
- Tuyến đường N-09 (Mặt cắt 3-3; từ nút giao A46 đến nút giao A51);
* Đường khu vực :
- Tuyến đường N-13 (Mặt cắt 3-3; từ nút giao A14 đến nút giao A54);
- Tuyến đường N-15 (Mặt cắt 3-3; từ nút giao A19 đến nút giao A56);
- Tuyến đường N-19 (Mặt cắt 3-3; từ nút giao A58 đến nút giao A62);
- Tuyến đường N-03 (Mặt cắt 3-3; từ nút giao A13 đến nút giao A16);
- Tuyến đường N-05 (Mặt cắt 3-3; từ nút giao A24 đến nút giao A31);
- Tuyến đường N-07 (Mặt cắt 3-3; từ nút giao A11 đến nút giao A41);
* Đường phân khu vực :
- Tuyến đường N-08 (Mặt cắt 2-2; từ nút giao A43 đến nút giao A45);
- Tuyến đường N18 (Mặt cắt 3-3;từ nút giao A61 đến nút giao A63);
- Tuyến đường N-12 (Mặt cắt 4-4; từ nút giao A53 đến nút giao A60);
- Tuyến đường N-17 (Mặt cắt 4-4; từ nút giao A3 đến nút giao A44);
- Tuyến đường N-21 (Mặt cắt 4-4; từ nút giao A64 đến nút giao A65),
Cải tạo nâng cấp và chỉnh trang các tuyến đường trong các khu dân cư hiện có.
7.3. Quy hoạch cấp điện:
a) Nguồn điện: Lấy từ Lộ 373, trạm 110 KVA Núi Một đường điện trung thế 35KV đi qua khu vực đô thị.
b) Tổng nhu cầu dùng điện:
- Công suất thực tế cần thiết cho khu vực dân cư đô thị là: 10.900 KVA.
- Công suất cấp điện cho công nghiệp (20,0ha) là: 2.900 KVA.
c) Lưới điện:
- Kế thừa phát huy các công trình đã đầu tư và đang hoạt động tốt, di rời các trạm điện, tuyến điện từ 0.4kV-35kV trong thị trấn tại các vị trí không thuận lợi cho đầu tư xây dựng, mất mỹ quan đô thị, không an toàn trong cấp điện và hiệu quả trong khai thác sử dụng quỹ đất.
- Lưới điện 22/35KV: cấp điện cho các trạm biến áp tiêu thụ dùng cáp bọc tiêu chuẩn, dây dẫn được treo trên các cột ly tâm cao 16m chạy dọc theo các tuyến giao thông chính của đô thị. Một số đoạn của đường điện 35KV đã được xây dựng có thể được chỉnh tuyến theo quy hoạch nếu ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và nâng cao khả năng sử dụng đất.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
a) Nguồn nước cấp cho đô thị là nguồn nước kênh Nam thủy nông Sông Chu. Đấu nối dẫn nước từ nhà máy nước thị trấn Triệu Sơn (công suất giai đoạn đến năm 2020: 12.000 m3/ngđ, đến năm 2030 là 18.000 m3/ngđ).
b) Tổng nhu cầu dùng nước của đô thị là: Q ≈ 4.600 m3/ngđ.
c) Mạng lưới đường ống cấp nước :
- Các tuyến ống cấp I, II phát triển mở rộng thêm trên cơ sở mạng lưới đường ống đã có để đáp ứng nhu cầu sử dụng của các đối tượng dùng nước.
- Độ sâu chôn ống tối thiểu 0,7m, đường ống được chôn trong hành lang kỹ thuật của các tuyến đường trong đô thị.
- Họng cứu hỏa được bố trí trên đường ống ≥ Ø 100 mm và vị trí đặt ở các ngã ba, ngã tư thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy. Đường kính ống từ Ø50 - Ø200mm.
7.5. Thoát nước thải, vệ sinh môi trường, nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
Tổng lượng nước thải của đô thị là : Q ≈ 4.200 m3/ngđ.
- Nước thải và nước mưa được tách làm 2 hệ thống, đảm bảo thoát và xử lý được tối thiểu 90% lượng nước sinh hoạt.
- Tận dụng cải tạo các tuyến cống rãnh hiện có, độ dốc địa hình tự nhiên để phân chia lưu vực hợp lý sao cho hệ thống thoát nước là tự chảy, hạn chế việc sử dụng máy bơm cưỡng bức.
b) Vệ sinh môi trường:
- Rác thải, CTR được thu gom bằng xe chuyên dụng, vận chuyển về khu vực tập kết rác thải. Sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác thải của huyện theo quy ngành. Vị trí khu tập trung rác thải bố trí tại phía Đông Bắc khu vực (phía Nam sông Nỏ Hẻn và đường Nghi Sơn - Sao Vàng). Hướng tiếp cận từ đường TL 517 qua đê sông Nỏ Hẻn.
c) Nghĩa trang: Từng bước đóng cửa, không cho chôn cất mới các nghĩa địa nằm phân tán, nhỏ lẻ trong khu vực xã, tập trung 1 khu nghĩa trang cho đô thị nằm ngoài ranh giới lập quy hoạch về phía Nam sông Nhơm (hiện nay đã có), đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị phát triển bền vững.

Content:
Đường cấp khu vực: Mạng lưới đường phục vụ giao thông có ý nghĩa nội bộ được thiết kế liên kết hợp lý các khu chức năng. Các khu vực có quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư được nghiên cứu cập nhật theo hồ sơ đã phê duyệt, khớp nối thống nhất với khu vực xây dựng mới.
* Đường chính khu vực:
- Tuyến đường N-04 (Mặt cắt 2-2; Từ nút A17 đến nút A23);
- Tuyến đường N-20 (Mặt cắt 2-2; từ nút giao A45 đến nút giao A59);
- Tuyến đường N-22 (Mặt cất 2-2; từ nút giao A40 đến nút giao A65);
- Tuyến đường N-02 (Mặt cắt 3-3; từ nút A5 đến nút A11);
- Tuyến đường N-09 (Mặt cắt 3-3; từ nút giao A46 đến nút giao A51);
* Đường khu vực :
- Tuyến đường N-13 (Mặt cắt 3-3; từ nút giao A14 đến nút giao A54);
- Tuyến đường N-15 (Mặt cắt 3-3; từ nút giao A19 đến nút giao A56);
- Tuyến đường N-19 (Mặt cắt 3-3; từ nút giao A58 đến nút giao A62);
- Tuyến đường N-03 (Mặt cắt 3-3; từ nút giao A13 đến nút giao A16);
- Tuyến đường N-05 (Mặt cắt 3-3; từ nút giao A24 đến nút giao A31);
- Tuyến đường N-07 (Mặt cắt 3-3; từ nút giao A11 đến nút giao A41);
* Đường phân khu vực :
- Tuyến đường N-08 (Mặt cắt 2-2; từ nút giao A43 đến nút giao A45);
- Tuyến đường N18 (Mặt cắt 3-3;từ nút giao A61 đến nút giao A63);
- Tuyến đường N-12 (Mặt cắt 4-4; từ nút giao A53 đến nút giao A60);
- Tuyến đường N-17 (Mặt cắt 4-4; từ nút giao A3 đến nút giao A44);
- Tuyến đường N-21 (Mặt cắt 4-4; từ nút giao A64 đến nút giao A65),
Cải tạo nâng cấp và chỉnh trang các tuyến đường trong các khu dân cư hiện có.
7.3. Quy hoạch cấp điện:
a) Nguồn điện: Lấy từ Lộ 373, trạm 110 KVA Núi Một đường điện trung thế 35KV đi qua khu vực đô thị.
b) Tổng nhu cầu dùng điện:
- Công suất thực tế cần thiết cho khu vực dân cư đô thị là: 10.900 KVA.
- Công suất cấp điện cho công nghiệp (20,0ha) là: 2.900 KVA.
Lưới điện:
- Kế thừa phát huy các công trình đã đầu tư và đang hoạt động tốt, di rời các trạm điện, tuyến điện từ 0.4kV-35kV trong thị trấn tại các vị trí không thuận lợi cho đầu tư xây dựng, mất mỹ quan đô thị, không an toàn trong cấp điện và hiệu quả trong khai thác sử dụng quỹ đất.
- Lưới điện 22/35KV: cấp điện cho các trạm biến áp tiêu thụ dùng cáp bọc tiêu chuẩn, dây dẫn được treo trên các cột ly tâm cao 16m chạy dọc theo các tuyến giao thông chính của đô thị. Một số đoạn của đường điện 35KV đã được xây dựng có thể được chỉnh tuyến theo quy hoạch nếu ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và nâng cao khả năng sử dụng đất.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
a) Nguồn nước cấp cho đô thị là nguồn nước kênh Nam thủy nông Sông Chu. Đấu nối dẫn nước từ nhà máy nước thị trấn Triệu Sơn (công suất giai đoạn đến năm 2020: 12.000 m3/ngđ, đến năm 2030 là 18.000 m3/ngđ).
b) Tổng nhu cầu dùng nước của đô thị là: Q ≈ 4.600 m3/ngđ.
Mạng lưới đường ống cấp nước :
- Các tuyến ống cấp I, II phát triển mở rộng thêm trên cơ sở mạng lưới đường ống đã có để đáp ứng nhu cầu sử dụng của các đối tượng dùng nước.
- Độ sâu chôn ống tối thiểu 0,7m, đường ống được chôn trong hành lang kỹ thuật của các tuyến đường trong đô thị.
- Họng cứu hỏa được bố trí trên đường ống ≥ Ø 100 mm và vị trí đặt ở các ngã ba, ngã tư thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy. Đường kính ống từ Ø50 - Ø200mm.
7.5. Thoát nước thải, vệ sinh môi trường, nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
Tổng lượng nước thải của đô thị là : Q ≈ 4.200 m3/ngđ.
- Nước thải và nước mưa được tách làm 2 hệ thống, đảm bảo thoát và xử lý được tối thiểu 90% lượng nước sinh hoạt.
- Tận dụng cải tạo các tuyến cống rãnh hiện có, độ dốc địa hình tự nhiên để phân chia lưu vực hợp lý sao cho hệ thống thoát nước là tự chảy, hạn chế việc sử dụng máy bơm cưỡng bức.
b) Vệ sinh môi trường:
- Rác thải, CTR được thu gom bằng xe chuyên dụng, vận chuyển về khu vực tập kết rác thải. Sau đó sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác thải của huyện theo quy ngành. Vị trí khu tập trung rác thải bố trí tại phía Đông Bắc khu vực (phía Nam sông Nỏ Hẻn và đường Nghi Sơn - Sao Vàng). Hướng tiếp cận từ đường TL 517 qua đê sông Nỏ Hẻn.
Nghĩa trang: Từng bước đóng cửa, không cho chôn cất mới các nghĩa địa nằm phân tán, nhỏ lẻ trong khu vực xã, tập trung 1 khu nghĩa trang cho đô thị nằm ngoài ranh giới lập quy hoạch về phía Nam sông Nhơm (hiện nay đã có), đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị phát triển bền vững.