Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1052/QĐ-TTg 2022 nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị mới Cam Lâm Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/2022", "sign_number": "1052/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/2022", "sign_number": "1052/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/2022", "sign_number": "1052/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/2022", "sign_number": "1052/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/2022", "sign_number": "1052/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1052/QĐ-TTg 2022 nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị mới Cam Lâm Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung Đô thị mới Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2045 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
9. Những yêu cầu cụ thể về nội dung nghiên cứu quy hoạch
...
b) Phân tích, đánh giá bối cảnh và hiện trạng phát triển đô thị:
- Phân tích, đánh giá các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất..., đặc điểm cảnh quan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch và các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển đô thị. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Khánh Hòa và khu vực lập quy hoạch, xem xét thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực chủ yếu.
- Hiện trạng dân cư, lao động, việc làm: Thống kê dân số, lao động, cơ cấu nghề nghiệp, tỷ lệ dân số, lao động (05 năm gần nhất); phân tích xu hướng phát triển dân số, tình hình phân bố dân cư (đô thị - nông thôn), các hiện tượng dịch cư, các vấn đề do đô thị hóa.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian cảnh quan: Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá quỹ đất xây dựng và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan không gian cần giải quyết để đáp ứng với yêu cầu phát triển. Rà soát kỹ, không để chồng lấn quy hoạch. Lưu ý các quy hoạch khai thác khoáng sản được phê duyệt trong phạm vi quy hoạch, đảm bảo phù hợp, hài hòa và báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh theo đúng quy định pháp luật.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội trên địa bàn khu vực lập quy hoạch. Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội để đáp ứng đô thị xanh, hiện đại, thông minh.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Bao gồm chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang... trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch. Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực lập quy hoạch để đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
- Xây dựng tiêu chí, nguyên tắc đánh giá, xử lý đối với quá trình thực hiện của các dự án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch thăm dò khai thác và các quy hoạch liên quan. Đề xuất giải pháp xử lý đối với các quy hoạch đã phê duyệt, dự án dừng thực hiện...

Content:
Phân tích, đánh giá bối cảnh và hiện trạng phát triển đô thị:
- Phân tích, đánh giá các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất..., đặc điểm cảnh quan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch và các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển đô thị. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Khánh Hòa và khu vực lập quy hoạch, xem xét thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực chủ yếu.
- Hiện trạng dân cư, lao động, việc làm: Thống kê dân số, lao động, cơ cấu nghề nghiệp, tỷ lệ dân số, lao động (05 năm gần nhất); phân tích xu hướng phát triển dân số, tình hình phân bố dân cư (đô thị - nông thôn), các hiện tượng dịch cư, các vấn đề do đô thị hóa.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian cảnh quan: Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá quỹ đất xây dựng và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan không gian cần giải quyết để đáp ứng với yêu cầu phát triển. Rà soát kỹ, không để chồng lấn quy hoạch. Lưu ý các quy hoạch khai thác khoáng sản được phê duyệt trong phạm vi quy hoạch, đảm bảo phù hợp, hài hòa và báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh theo đúng quy định pháp luật.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội trên địa bàn khu vực lập quy hoạch. Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội để đáp ứng đô thị xanh, hiện đại, thông minh.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Bao gồm chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang... trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch. Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực lập quy hoạch để đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
- Xây dựng tiêu chí, nguyên tắc đánh giá, xử lý đối với quá trình thực hiện của các dự án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch thăm dò khai thác và các quy hoạch liên quan. Đề xuất giải pháp xử lý đối với các quy hoạch đã phê duyệt, dự án dừng thực hiện...