Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 04/2011/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 04/2011/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (Sau đây gọi chung là Quy định số 02) như sau:
...
3. Sửa đổi điểm a khoản 2; sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 26
a) Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:
“a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đăng ký vào khu tái định cư của dự án mà tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ gồm: tiền bồi thường đất ở; tiền hỗ trợ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; tiền hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư xã, thị trấn và đất nông nghiệp tại phường mà nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại điểm b khoản này thì hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ khoản chênh lệch đó (không phải nộp khoản chênh lệch giữa giá trị bồi thường, hỗ trợ về đất theo phương án được phê duyệt với giá trị suất tái định cư tối thiểu).
Trường hợp giá trị suất tái định cư tối thiểu nhỏ hơn số tiền sử dụng đất tái định cư thì hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở phải chi trả khoản chênh lệch đó trước khi được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tái định cư. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có khó khăn về việc nộp tiền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thì được xem xét cho ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành”;

Content:
Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:
“Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đăng ký vào khu tái định cư của dự án mà tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ gồm: tiền bồi thường đất ở; tiền hỗ trợ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; tiền hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư xã, thị trấn và đất nông nghiệp tại phường mà nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại điểm b khoản này thì hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ khoản chênh lệch đó (không phải nộp khoản chênh lệch giữa giá trị bồi thường, hỗ trợ về đất theo phương án được phê duyệt với giá trị suất tái định cư tối thiểu).
Trường hợp giá trị suất tái định cư tối thiểu nhỏ hơn số tiền sử dụng đất tái định cư thì hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở phải chi trả khoản chênh lệch đó trước khi được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tái định cư. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có khó khăn về việc nộp tiền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thì được xem xét cho ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành”;