Document: Điều 4 Nghị định 06/2018/NĐ-CP hỗ trợ ăn trưa trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/01/2018", "sign_number": "06/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/01/2018", "sign_number": "06/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/01/2018", "sign_number": "06/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/01/2018", "sign_number": "06/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/01/2018", "sign_number": "06/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 4 Nghị định 06/2018/NĐ-CP hỗ trợ ăn trưa trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non có nội dung như sau:

Điều 4. Nội dung hỗ trợ và thời gian hỗ trợ ăn trưa
1. Trẻ em thuộc các đối tượng quy định tại Điều 3 của Nghị định này được hỗ trợ tiền ăn trưa bằng 10% mức lương cơ sở/trẻ/tháng.
2. Thời gian hỗ trợ cho trẻ em thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

Content:
Điều 4. Nội dung hỗ trợ và thời gian hỗ trợ ăn trưa
1. Trẻ em thuộc các đối tượng quy định tại Điều 3 của Nghị định này được hỗ trợ tiền ăn trưa bằng 10% mức lương cơ sở/trẻ/tháng.
2. Thời gian hỗ trợ cho trẻ em thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.