Document: Điều 1 Quyết định 03/2018/QĐ-UBND quy định bảng giá tính thuế tài nguyên Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "03/2018/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "03/2018/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "03/2018/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "03/2018/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "03/2018/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 03/2018/QĐ-UBND quy định bảng giá tính thuế tài nguyên Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên.

Số TT

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên

Giá tính thuế (đồng/m3)

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

II

Khoáng sản không kim loại

1

II1

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

70.000

2

II501

Cát san lấp

60.000

3

II50201

Cát xây dựng hạt nhuyễn (môđun độ lớn từ 0.7 đến 1.0)

100.000

4

II50202

Cát xây dựng hạt trung (môđun độ lớn trên 1.0)

250.000

5

II7

Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)

140.000

V

Nước thiên nhiên

6

V10201

Nước thiên nhiên (nguyên khai) tinh lọc đóng chai, đóng hộp

100.000

7

V201

Nước mặt (dùng cho sản xuất, kinh doanh nước sạch)

2.000

8

V202

Nước dưới đất (dùng cho sản xuất, kinh doanh nước sạch)

3.000

9

V301

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

40.000

10

V303

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...)

4.000

2. Giá tính thuế tài nguyên tại Khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
3. Các loại tài nguyên khác nếu có phát sinh trên địa bàn không có trong Bảng giá tại Quyết định này thì áp dụng khung giá tối thiểu theo quy định Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017.
4. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 và các văn bản có liên quan.

Content:
Điều 1. Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên.

Số TT

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên

Giá tính thuế (đồng/m3)

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

II

Khoáng sản không kim loại

1

II1

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

70.000

2

II501

Cát san lấp

60.000

3

II50201

Cát xây dựng hạt nhuyễn (môđun độ lớn từ 0.7 đến 1.0)

100.000

4

II50202

Cát xây dựng hạt trung (môđun độ lớn trên 1.0)

250.000

5

II7

Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)

140.000

V

Nước thiên nhiên

6

V10201

Nước thiên nhiên (nguyên khai) tinh lọc đóng chai, đóng hộp

100.000

7

V201

Nước mặt (dùng cho sản xuất, kinh doanh nước sạch)

2.000

8

V202

Nước dưới đất (dùng cho sản xuất, kinh doanh nước sạch)

3.000

9

V301

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

40.000

10

V303

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...)

4.000

2. Giá tính thuế tài nguyên tại Khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
3. Các loại tài nguyên khác nếu có phát sinh trên địa bàn không có trong Bảng giá tại Quyết định này thì áp dụng khung giá tối thiểu theo quy định Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017.
4. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 và các văn bản có liên quan.