Document: Điều 1 Quyết định 2144/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thị trấn Phước Bửu Xuyên Mộc Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/08/2023", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/08/2023", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/08/2023", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/08/2023", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "31/08/2023", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2144/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thị trấn Phước Bửu Xuyên Mộc Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, quy mô lập quy hoạch:
Phạm vi lập quy hoạch có diện tích tự nhiên 920 ha, gồm toàn bộ ranh giới hành chính của thị trấn Phước Bửu hiện hữu. Ranh giới khu vực lập quy hoạch được giới hạn như sau:
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp: Xã Phước Tân.
- Phía Nam, Đông Nam và Tây Nam giáp: Xã Phước Thuận.
- Phía Đông và Đông Bắc giáp: Xã Xuyên Mộc.
2. Tính chất:
- Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện Xuyên Mộc, trung tâm dịch vụ hỗ trợ cho vùng du lịch ven biển Lộc An - Hồ Tràm - Bình Châu.
- Là một thị trấn huyện lỵ có ý nghĩa quan trọng về quốc phòng.
3. Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật đến năm 2030:
3.1. Dự báo quy mô dân số:
- Đến năm 2025: Khoảng 35.000 người.
- Đến năm 2030: Khoảng 40.000 người.
3.2. Dự báo quy mô đất đai:
- Dự báo đến năm 2025: Đất xây dựng đô thị khoảng 476 ha, trong đó đất dân dụng khoảng 298 ha.
- Dự báo đến năm 2030: Đất xây dựng đô thị khoảng 631,7 ha, trong đó đất dân dụng khoảng 330,5 ha.
4. Định hướng phát triển không gian:
4.1. Cấu trúc không gian đô thị:
- Thị trấn Phước Bửu tiếp tục phát triển theo cấu trúc không gian của đô thị sinh thái, dựa trên vùng cảnh quan thiên nhiên chủ đạo là hồ Xuyên Mộc, hồ Sông Kinh và sông Hỏa.
- Cấu trúc đô thị theo mô hình trục hướng tâm, từ trung tâm đô thị hiện hữu trên trục Quốc lộ 55 phát triển về phía Bắc và phía Nam; hình thành các trung tâm hành chính, giáo dục - y tế, văn hóa - TDTT, dịch vụ du lịch, các đơn vị ở và vùng cây xanh cảnh quan.
4.2. Các khu vực phát triển:
Thị trấn Phước Bửu được quy hoạch 05 khu vực cụ thể:
- Phân khu số 1 (khoảng 277,59 ha): Vị trí nằm phía Bắc Quốc lộ 55, về phía hồ Xuyên Mộc. Đây là khu trung tâm hành chính hiện hữu; tập trung các công trình trụ sở cơ quan hành chính, quân sự; công trình giáo dục và công trình công cộng đô thị.
- Phân khu số 2 (khoảng 227,69 ha): Vị trí nằm phía Đông Nam thị trấn Phước Bửu. Đây là khu đô thị mới tập trung các công trình trụ sở cơ quan an ninh, hành chính sự nghiệp, y tế, giáo dục và công trình công cộng đô thị trọng điểm như công viên trung tâm; Trung tâm văn hóa TDTT.
- Phân khu số 3 (khoảng 145,45 ha): Vị trí nằm phía Tây Quốc lộ 55. Khu vực này chủ yếu là chỉnh trang, nâng cấp cải tạo khu ở hiện hữu.
- Phân khu số 4 (khoảng 138,48 ha): Vị trí nằm phía Tây Nam thị trấn Phước Bửu. Đây là khu dân cư hiện hữu với mật độ thấp, định hướng phát triển khu ở mới và công viên kết hợp du lịch sinh thái cảnh quan hồ Sông Kinh.
- Phân khu số 5 (khoảng 130,79 ha): Vị trí nằm phía Nam thị trấn Phước Bửu. Đây là khu vực dự kiến phát triển du lịch sinh thái, khai thác các tiềm năng hồ Sông Kinh, hành lang dọc Sông Hỏa và vùng đệm sinh thái phía Nam giáp khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu.
4.3. Các khu trung tâm và khu ở của đô thị:
a) Hệ thống các trung tâm:
- Khu hành chính - chính trị, văn hóa, TDTT hiện hữu (khoảng 20,6ha) gồm các cơ quan ban ngành, SVĐ, nhà văn hóa.
- Dọc theo một số tuyến đường trục chính đô thị ưu tiên bố trí quỹ đất hỗn hợp nhóm ở và dịch vụ, với diện tích khoảng 160,5 ha.
- Trung tâm du lịch đô thị (khoảng 34,7 ha): Quanh khu vực hồ Sông Kinh và dọc hành lang sông Hỏa hình thành trung tâm du lịch nghỉ dưỡng nhằm khai thác cảnh quan và lợi thế của khu vực.
- Các trung tâm giáo dục, y tế, văn hóa, TDTT và dịch vụ công cộng: Trên cơ sở các công trình hiện hữu thực hiện nâng cấp, chỉnh trang, một số công trình được mở rộng quy mô đầu tư để đáp ứng nhu cầu của người dân, bảo đảm bán kính phục vụ cho các nhóm ở trong đô thị.
- Công viên cây xanh, TDTT với diện tích khoảng 82,4 ha: Cây xanh công viên TDTT khoảng 23,6 ha (trong đó khu SVĐ + nhà văn hóa có diện tích 4,66 ha, còn lại là đất cây xanh công viên tập trung, cây xanh công viên TDTT các khu ở) và hệ thống cây xanh cảnh quan toàn đô thị và cây xanh cách ly với qui mô 58,8ha.
b) Các khu ở:
Hình thành 4 khu ở, với tổng diện tích đất ở khoảng 203,0 ha (năm 2030) nằm trong các phân khu đô thị, cụ thể: Khu ở số 1 (thuộc PK1) có diện tích đất ở khoảng 51,45 ha; Khu ở số 2 (thuộc PK2) có diện tích đất ở khoảng 51,12 ha; Khu dân cư cải tạo và phát triển (thuộc PK3) có diện tích đất ở khoảng 66,06 ha và Khu ở hiện trạng kết hợp dân cư mới số 4 (thuộc PK4) có diện tích đất ở khoảng 34,45 ha.
5. Quy hoạch sử dụng đất:

Hạng mục

Hiện trạng

Năm 2025

Năm 2030

Ha

m2/người

Ha

m2/người

Ha

m2/người

Tổng diện tích đất TT Phước Bửu

920,00

920,00

920,00

I

Đất xây dựng đô thị

278,7

476,1

631,7

1

Đất dân dụng

232,5

104,8

298,0

85,1

330,5

82,6

1.1

Đất đơn vị ở

97,1

43,8

175,8

50,2

203,0

50,8

1.2

Đất CTCC đô thị

19,1

8,6

22,6

6,5

23,1

5,8

-

Đất trung tâm y tế

2,5

2,5

-

Đất trung tâm TDTT đô thị

5,2

5,2

-

Đất trường THPT

5,5

5,5

-

Đất công trình công cộng

9,4

2,7

9,9

2,5

1.3

Đất cây xanh đô thị

33,8

15,2

18,8

5,4

23,6

5,9

1.4

Đất giao thông nội thị

82,5

37,2

80,7

23,1

80,7

20,2

2

Đất khác trong khu dân dụng

19,3

8,7

117,1

28,7

189,2

2.1

Đất cơ quan, tổ chức sự nghiệp

10,5

11,3

20,6

20,6

2.2

Đất trung tâm nghiên cứu đào tạo

0,5

0,5

4,3

4,3

2.3

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

0,8

0,8

0,8

2.4

Đất tôn giáo, di tích

0,8

3,0

3,0

3,0

2.5

Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ

7,5

101,5

160,5

Đất hỗn hợp

28,7

71,0

Đất hỗn hợp chuyển đổi từ đất ở HT

72,8

89,5

3

Đất ngoài dân dụng

26,9

61,0

46,8

112,1

3.1

Đất du lịch, vui chơi giải trí

0,0

34,7

34,7

3.2

Đất an ninh quốc phòng

3,8

1,7

1,7

3.3

Giao thông đối ngoại

12,6

16,9

16,9

3.4

Đất cây xanh cách ly, cảnh quan

3,0

42,4

12,1

58,8

14,7

III

Đất khác

641,3

443,9

288,3

1

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

9,8

2

Đất công nghiệp

62,0

3

Đất nông nghiệp

348,1

175,2

129,3

3

Đất sông suối, mặt nước

160,0

151,8

151,8

4

Đất chưa sử dụng

61,4

116,9

7,2

6. Thiết kế đô thị:
6.1. Các khu trung tâm:
- Khu trung tâm hành chính - văn hóa: Khu vực trung tâm hành chính, văn hóa tập trung các tổ hợp công trình có hình thái kiến trúc đồng nhất, hợp khối, cao từ 2 - 5 tầng; trong khuôn viên bố trí nhiều cây xanh, mặt nước. Tổ hợp không gian thiết kế theo dạng đối xứng nhằm tạo tính nghiêm trang, phía trước các công trình chính có bố trí quảng trường lớn theo mô hình quảng trường mở nhằm phục vụ các mục đích hội họp hay tổ chức các sự kiện văn hóa, chính trị.
- Khu vực trung tâm thể dục thể thao: Quảng trường lớn phía trước khu sân vận động và nhà thi đấu, trung tâm văn hóa, kết nối với hệ thống giao thông khu vực nhằm tăng khả năng thoát người trong những dịp tổ chức sự kiện thể thao lớn. Công trình thể thao được tổ chức không gian mở nhằm tạo điều kiện cho người dân khu vực tiếp cận tối đa.
- Khu vực lõi trung tâm các đơn vị ở:
+ Các không gian công cộng đơn vị ở bố trí tại vị trí cửa ngõ các đơn vị ở, các trục giao thông chính khu ở (liên khu ở).
+ Dọc theo các tuyến đường chính đô thị quy hoạch các công trình có chức năng hỗn hợp (ở kết hợp với dịch vụ công cộng đô thị) và nguyên tắc thiết kế đô thị chung là khuyến khích hình thức kiến trúc đơn giản, hiện đại
+ Nghiên cứu thiết kế cảnh quan hai bên đường trục chính dẫn đến các trung tâm đơn vị, trong đó lưu ý về loại cây trồng, vật liệu lát vỉa hè, đèn chiếu sáng.
6.2. Các khu dân cư:
- Các khu dân cư hiện hữu:
+ Tôn tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu theo hướng hiện đại trên cơ sở phát triển hài hoà giữa các khu vực cũ và mới, giữa khu vực sinh thái với các làng xóm đô thị hoá. Nâng cấp, mở rộng các đường giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư hiện hữu. Tăng diện tích cây xanh trong mỗi lô đất. Khuyến khích các hình thức kiến trúc mang bản sắc địa phương.
+ Đối với các không gian trống trong khu dân cư hiện hữu: Không lấn chiếm không gian trống hiện có, quy hoạch thành không gian công cộng, công viên cây xanh phục vụ khu dân cư, xây dựng các kiến trúc nhỏ như vườn, chòi nghỉ ngắm cảnh và tổ chức đường đi bộ phục vụ sinh hoạt cộng đồng.
- Các khu dân cư mới (Khu dân cư - tái định cư): Thiết kế đô thị cho từng dự án cần tuân thủ các quy định hiện hành và nguyên tắc thiết kế đô thị chung là khuyến khích hình thức kiến trúc đơn giản, hiện đại nhưng giữ gìn bản sắc truyền thống của địa phương
6.3. Không gian mở:
Kết hợp hệ sinh thái tự nhiên như sông, hồ và các khu cây xanh chuyên đề, cây xanh sinh thái bao quanh các khu chức năng tạo thành hệ thống cây xanh-mặt nước liên hoàn; gắn kết không gian các khu chức năng.
Đối với khu vực hồ Sông Kinh, Sông Hỏa cần đảm bảo hành lang xanh tối thiểu 10m để tạo cảnh quan chung cho khu vực.
Những khu vực có mặt nước lớn tập trung và các sông, hồ hiện có trên địa bàn được khai thác để hình thành các công viên cây xanh, thể dục thể thao cho toàn khu và cho từng khu ở. Các yếu tố cây xanh, mặt nước cũng được khai thác tổ chức trong khuôn viên các tổ hợp công trình và kết nối vào mạng lưới chung.
6.4. Công trình điểm nhấn:
Không gian điểm nhấn chủ đạo của đô thị Phước Bửu là các không gian hoặc tổ hợp công trình tại các khu chức năng, khu trung tâm như: trung tâm thương mại - dịch vụ, khu hành chính, văn hóa..., trục phố chính, không gian mở, những khu vực cho hoạt động tập trung đông người.
Một số vị trí cho phép xây dựng công trình cao tầng tạo điểm nhấn đô thị như: Trung tâm thương mại, khu vực dọc các trục giao thông chính, một số công trình điểm nhấn mang tính văn hóa lịch sử và trong từng khu ở. Vị trí cụ thể của công trình điểm nhấn sẽ được xác định cụ thể theo giải pháp tổ hợp riêng của mỗi khu vực.
7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
Cao độ địa hình khu vực không bị ảnh hưởng ngập lụt, phương án san nền chủ yếu bám theo địa hình tự nhiên, hạn chế phá vỡ mặt phủ tự nhiên.
Cao độ nền xây dựng Hxd = Cao độ nền hiện có; chủ yếu san gạt cục bộ mặt bằng chân công trình.
b) Thoát nước mưa:
Toàn thị trấn được chia làm 02 lưu vực thoát nước chính.
- Lưu vực 1: Nằm phía Tây hồ Xuyên Mộc và dọc QL55, thoát chính về phía Tây thị trấn; nước mưa được thu gom vào các tuyến cống dọc hai bên đường QL55, chảy ra cống chính đặt dọc hai bên đường giao thông, sau đó thoát ra suối về phía Tây thị trấn.
- Lưu vực 2: Nằm phía Đông và Nam hồ Xuyên Mộc, tổ chức các tuyến thoát nước theo hướng Bắc- Nam thoát ra hồ sông Kinh.
Các tuyến thoát nước mưa sử dụng cống thoát BTCT kích thước D600 - D2000mm kết hợp cống hộp kích thước B400 - B2000mm. Hướng thoát chính ra hồ sông Kinh, hồ Xuyên Mộc, suối về phía Tây, và suối Cầu Khịa.
7.2. Quy hoạch giao thông:
- Quốc lộ 55:
+ Mặt cắt 1-1: Chiều rộng 52m, gồm mặt đường rộng 9m x 2, đường gom rộng 5mx2, vỉa hè rộng (8m x 2)+(3m x 2), dải phân cách rộng 2m.
+ Mặt cắt 2-2: Chiều rộng 42m, gồm mặt đường rộng 9m x 2, đường gom rộng 4m, vỉa hè rộng (6+3)m, dải phân cách rộng (2+9)m.
+ Mặt cắt 2A-2A: Chiều rộng 36m, gồm mặt đường rộng 9m x 2, vỉa hè rộng 7m x 2, dải phân cách rộng 4m.
+ Mặt cắt 2B-2B: Chiều rộng 42m, gồm mặt đường rộng 9m x 2, đường gom rộng 5m x 2, vỉa hè rộng 6m x 2, dải phân cách rộng (0,5+1+0,5)m.
- Giao thông đô thị:
Bảng quy hoạch hệ thống giao thông

Stt

Ký hiệu mặt cắt

Lộ giới (m)

Chiều rộng (m)

Mặt đường

Vỉa hè

Phân cách

1

3 - 3

32

9 x 2

6 x 2

2

2

4 - 4

45

12 x 2

8 x 2

5

3

5 - 5

34

7,5 x 2

8 x 2

3

4

6 - 6

30

15

7,5 x 2

0

5

7 - 7

22,5

10,5

6 x 2

0

6

7A - 7A

22,5

13,5

4,5 x 2

0

7

8 - 8

21

9

6 x 2

0

8

9 - 9

16

8

4 x 2

0

9

9* - 9*

15

7

4 x 2

0

10

10 - 10

13

7

3 x 2

0

- Nút giao thông: Đối với các nút giao thông trong khu vực nghiên cứu tổ chức giao bằng, trên cơ sở đảm bảo các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố về kiến trúc cảnh quan.
- Các công trình công cộng phải bố trí bãi đỗ xe đáp ứng đủ nhu cầu. Kết hợp bãi đậu xe và công viên cây xanh.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2025 khoảng 4.600 m3 và năm 2030 khoảng 6.300 m3.
- Nguồn nước: Tiếp tục khai thác, sử dụng từ Nhà máy nước ngầm công suất 1.200 m3/ngđ hiện hữu và nguồn nước mặt từ hồ Xuyên Mộc sau khi có tiếp nước từ hồ Sông Ray.
- Dự kiến xây dựng thêm 1 nhà máy nước công suất 35.000m3/ngày, đặt phía hồ Xuyên Mộc, đảm bảo đủ cung cấp cho thị trấn Phước Bửu và vùng phụ cận. Sử dụng tuyến ống Ϸ600 từ Nhà máy nước cấp nước cho khu vực xây dựng đô thị mới và cho khu tiểu thủ công nghiệp.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Lưu lượng cấp nước chữa cháy q=20 l/s.
7.4. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng:
- Tổng công suất tính toán đến năm 2025 là 18MW; năm 2030 là 34MW.
- Giải pháp: Nâng công suất trạm 110KV Xuyên Mộc từ 40MVA lên 2x40MVA; Tuyến 110KV rẽ nhánh từ đường dây 110KV Xuyên Mộc - Hàm Tân đi trạm 110KV Hàm Tân, mạch kép có chiều dài khoảng 20km, tiết diện 185mm2. Tuyến đường dây rẽ nhánh này sẽ được nắn chỉnh tuyến khu đi qua khu vực nghiên cứu.
- Lưới điện phân phối: Lưới điện 22KV hiện có sẽ được cải tạo, nâng tiết diện để đảm bảo cung cấp điện cho các hộ phụ tải trong những năm 2020÷2030. Các đường dây 22KV khu vực trung tâm đô thị và khu du lịch xây dựng mới hạ ngầm. Lưới điện 22KV có kết cấu mạch vòng kín, bình thường vận hành hở.
- Lưới điện chiếu sáng: Sử dụng cáp ngầm XLPE tiết diện từ 16 - 25 mm2, lưới điện chiếu sáng trong các điểm dân cư hiện hữu được bố trí đi cùng cột với lưới điện hạ thế.
- Trạm biến áp: Tiếp tục xây dựng thêm các trạm biến áp tiêu thụ để đáp ứng phụ tải của khu vực. Các trạm lưới 22 KV sử dụng loại trạm kín, đặt tại trung tâm các phụ tải điện khu vực. Bán kính phục vụ của lưới điện hạ thế luôn nhỏ hơn 300m.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
Tổng lưu lượng nước thải tính toán đến năm 2025 khoảng 4.200m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 5.700m3/ngày.
Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng với nước mưa, xây dựng 02 trạm xử lý nước thải tập trung với công suất dự kiến 4.000m3/ngđ (tại phía Nam thị trấn Phước Bửu) và 2.000m3/ngđ (tại phía Tây thị trấn Phước Bửu). Nước thải từ các hộ dân, các công trình công cộng, thương mại dịch vụ,.... sẽ được thu gom đưa về trạm xử lý nước thải để xử lý. Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 14:2015/BTNMT loại A trước khi thải ra môi trường.
b) Quản lý chất thải rắn:
Các loại chất thải rắn phải được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng các công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, hạn chế tối đa khối lượng CTR phải chôn lấp.
Chất thải rắn được phân loại tại nguồn rồi sẽ được thu gom đưa về khu xử lý chất thải tập trung.
c) Nghĩa trang nhân dân: Sử dụng chung nghĩa trang của huyện đã được đầu tư xây dựng tại khu vực xã Xuyên Mộc.
7.6. Quy hoạch phát triển hệ thống thông tin liên lạc:
Tổng nhu cầu thuê bao: Đến năm 2025 khoảng 61.000 thuê bao; đến năm 2030 khoảng 96.000 thuê bao.
Phát triển hệ thống thông tin liên lạc khu vực quy hoạch theo định hướng chung của tỉnh Bà Rịa - Vững Tàu, hệ thống thông tin liên lạc khu vực đồng bộ với hệ thống thông tin liên lạc của huyện Xuyên Mộc.
Nâng cao chất lượng truyền dẫn cáp quang, tiếp tục đầu tư các tuyến cáp quang mới và hoàn thiện những mạch vòng để nâng cao độ tin cậy của mạng, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, Internet băng thông rộng, video phone,... Từng bước hạ ngầm các loại cáp trên đường phố, để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan đô thị và đồng bộ với các cơ sở hạ tầng khác.
8. Đánh giá môi trường chiến lược:
Các mục tiêu cần đạt được, đảm bảo phát triển bền vững kinh tế và bảo vệ môi trường như sau:
- Gắn chặt bảo vệ và cải thiện môi trường, đảm bảo sự hài hòa giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học. Phát triển không gian cây xanh công viên trong đô thị.
- Bảo vệ chất lượng nguồn nước mặt và hệ sinh thái, cảnh quan ven lưu vực các hồ Xuyên Mộc, hồ Sông Kinh và sông Hỏa qua các thị trấn. Quan trắc, giám sát chất lượng nước mặt, kiểm soát lưu lượng và chất lượng các nguồn phát thải lớn.
- Giảm thiểu ô nhiễm không khí tại khu vực phát triển công nghiệp và hoạt động giao thông trên địa bàn.
- Cải thiện điều kiện sống dân cư, đảm bảo vệ sinh môi trường sống. Nâng cao công tác quản lý chất thải rắn, chất thải rắn trong các khu chức năng đô thị phải được phân loại tại nguồn cùng với hoạt động nâng cao nhận thức cho cộng đồng về công tác quản lý và xử lý chất thải.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, quy mô lập quy hoạch:
Phạm vi lập quy hoạch có diện tích tự nhiên 920 ha, gồm toàn bộ ranh giới hành chính của thị trấn Phước Bửu hiện hữu. Ranh giới khu vực lập quy hoạch được giới hạn như sau:
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp: Xã Phước Tân.
- Phía Nam, Đông Nam và Tây Nam giáp: Xã Phước Thuận.
- Phía Đông và Đông Bắc giáp: Xã Xuyên Mộc.
2. Tính chất:
- Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện Xuyên Mộc, trung tâm dịch vụ hỗ trợ cho vùng du lịch ven biển Lộc An - Hồ Tràm - Bình Châu.
- Là một thị trấn huyện lỵ có ý nghĩa quan trọng về quốc phòng.
3. Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật đến năm 2030:
3.1. Dự báo quy mô dân số:
- Đến năm 2025: Khoảng 35.000 người.
- Đến năm 2030: Khoảng 40.000 người.
3.2. Dự báo quy mô đất đai:
- Dự báo đến năm 2025: Đất xây dựng đô thị khoảng 476 ha, trong đó đất dân dụng khoảng 298 ha.
- Dự báo đến năm 2030: Đất xây dựng đô thị khoảng 631,7 ha, trong đó đất dân dụng khoảng 330,5 ha.
4. Định hướng phát triển không gian:
4.1. Cấu trúc không gian đô thị:
- Thị trấn Phước Bửu tiếp tục phát triển theo cấu trúc không gian của đô thị sinh thái, dựa trên vùng cảnh quan thiên nhiên chủ đạo là hồ Xuyên Mộc, hồ Sông Kinh và sông Hỏa.
- Cấu trúc đô thị theo mô hình trục hướng tâm, từ trung tâm đô thị hiện hữu trên trục Quốc lộ 55 phát triển về phía Bắc và phía Nam; hình thành các trung tâm hành chính, giáo dục - y tế, văn hóa - TDTT, dịch vụ du lịch, các đơn vị ở và vùng cây xanh cảnh quan.
4.2. Các khu vực phát triển:
Thị trấn Phước Bửu được quy hoạch 05 khu vực cụ thể:
- Phân khu số 1 (khoảng 277,59 ha): Vị trí nằm phía Bắc Quốc lộ 55, về phía hồ Xuyên Mộc. Đây là khu trung tâm hành chính hiện hữu; tập trung các công trình trụ sở cơ quan hành chính, quân sự; công trình giáo dục và công trình công cộng đô thị.
- Phân khu số 2 (khoảng 227,69 ha): Vị trí nằm phía Đông Nam thị trấn Phước Bửu. Đây là khu đô thị mới tập trung các công trình trụ sở cơ quan an ninh, hành chính sự nghiệp, y tế, giáo dục và công trình công cộng đô thị trọng điểm như công viên trung tâm; Trung tâm văn hóa TDTT.
- Phân khu số 3 (khoảng 145,45 ha): Vị trí nằm phía Tây Quốc lộ 55. Khu vực này chủ yếu là chỉnh trang, nâng cấp cải tạo khu ở hiện hữu.
- Phân khu số 4 (khoảng 138,48 ha): Vị trí nằm phía Tây Nam thị trấn Phước Bửu. Đây là khu dân cư hiện hữu với mật độ thấp, định hướng phát triển khu ở mới và công viên kết hợp du lịch sinh thái cảnh quan hồ Sông Kinh.
- Phân khu số 5 (khoảng 130,79 ha): Vị trí nằm phía Nam thị trấn Phước Bửu. Đây là khu vực dự kiến phát triển du lịch sinh thái, khai thác các tiềm năng hồ Sông Kinh, hành lang dọc Sông Hỏa và vùng đệm sinh thái phía Nam giáp khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu.
4.3. Các khu trung tâm và khu ở của đô thị:
a) Hệ thống các trung tâm:
- Khu hành chính - chính trị, văn hóa, TDTT hiện hữu (khoảng 20,6ha) gồm các cơ quan ban ngành, SVĐ, nhà văn hóa.
- Dọc theo một số tuyến đường trục chính đô thị ưu tiên bố trí quỹ đất hỗn hợp nhóm ở và dịch vụ, với diện tích khoảng 160,5 ha.
- Trung tâm du lịch đô thị (khoảng 34,7 ha): Quanh khu vực hồ Sông Kinh và dọc hành lang sông Hỏa hình thành trung tâm du lịch nghỉ dưỡng nhằm khai thác cảnh quan và lợi thế của khu vực.
- Các trung tâm giáo dục, y tế, văn hóa, TDTT và dịch vụ công cộng: Trên cơ sở các công trình hiện hữu thực hiện nâng cấp, chỉnh trang, một số công trình được mở rộng quy mô đầu tư để đáp ứng nhu cầu của người dân, bảo đảm bán kính phục vụ cho các nhóm ở trong đô thị.
- Công viên cây xanh, TDTT với diện tích khoảng 82,4 ha: Cây xanh công viên TDTT khoảng 23,6 ha (trong đó khu SVĐ + nhà văn hóa có diện tích 4,66 ha, còn lại là đất cây xanh công viên tập trung, cây xanh công viên TDTT các khu ở) và hệ thống cây xanh cảnh quan toàn đô thị và cây xanh cách ly với qui mô 58,8ha.
b) Các khu ở:
Hình thành 4 khu ở, với tổng diện tích đất ở khoảng 203,0 ha (năm 2030) nằm trong các phân khu đô thị, cụ thể: Khu ở số 1 (thuộc PK1) có diện tích đất ở khoảng 51,45 ha; Khu ở số 2 (thuộc PK2) có diện tích đất ở khoảng 51,12 ha; Khu dân cư cải tạo và phát triển (thuộc PK3) có diện tích đất ở khoảng 66,06 ha và Khu ở hiện trạng kết hợp dân cư mới số 4 (thuộc PK4) có diện tích đất ở khoảng 34,45 ha.
5. Quy hoạch sử dụng đất:

Hạng mục

Hiện trạng

Năm 2025

Năm 2030

Ha

m2/người

Ha

m2/người

Ha

m2/người

Tổng diện tích đất TT Phước Bửu

920,00

920,00

920,00

I

Đất xây dựng đô thị

278,7

476,1

631,7

1

Đất dân dụng

232,5

104,8

298,0

85,1

330,5

82,6

1.1

Đất đơn vị ở

97,1

43,8

175,8

50,2

203,0

50,8

1.2

Đất CTCC đô thị

19,1

8,6

22,6

6,5

23,1

5,8

-

Đất trung tâm y tế

2,5

2,5

-

Đất trung tâm TDTT đô thị

5,2

5,2

-

Đất trường THPT

5,5

5,5

-

Đất công trình công cộng

9,4

2,7

9,9

2,5

1.3

Đất cây xanh đô thị

33,8

15,2

18,8

5,4

23,6

5,9

1.4

Đất giao thông nội thị

82,5

37,2

80,7

23,1

80,7

20,2

2

Đất khác trong khu dân dụng

19,3

8,7

117,1

28,7

189,2

2.1

Đất cơ quan, tổ chức sự nghiệp

10,5

11,3

20,6

20,6

2.2

Đất trung tâm nghiên cứu đào tạo

0,5

0,5

4,3

4,3

2.3

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

0,8

0,8

0,8

2.4

Đất tôn giáo, di tích

0,8

3,0

3,0

3,0

2.5

Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ

7,5

101,5

160,5

Đất hỗn hợp

28,7

71,0

Đất hỗn hợp chuyển đổi từ đất ở HT

72,8

89,5

3

Đất ngoài dân dụng

26,9

61,0

46,8

112,1

3.1

Đất du lịch, vui chơi giải trí

0,0

34,7

34,7

3.2

Đất an ninh quốc phòng

3,8

1,7

1,7

3.3

Giao thông đối ngoại

12,6

16,9

16,9

3.4

Đất cây xanh cách ly, cảnh quan

3,0

42,4

12,1

58,8

14,7

III

Đất khác

641,3

443,9

288,3

1

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

9,8

2

Đất công nghiệp

62,0

3

Đất nông nghiệp

348,1

175,2

129,3

3

Đất sông suối, mặt nước

160,0

151,8

151,8

4

Đất chưa sử dụng

61,4

116,9

7,2

6. Thiết kế đô thị:
6.1. Các khu trung tâm:
- Khu trung tâm hành chính - văn hóa: Khu vực trung tâm hành chính, văn hóa tập trung các tổ hợp công trình có hình thái kiến trúc đồng nhất, hợp khối, cao từ 2 - 5 tầng; trong khuôn viên bố trí nhiều cây xanh, mặt nước. Tổ hợp không gian thiết kế theo dạng đối xứng nhằm tạo tính nghiêm trang, phía trước các công trình chính có bố trí quảng trường lớn theo mô hình quảng trường mở nhằm phục vụ các mục đích hội họp hay tổ chức các sự kiện văn hóa, chính trị.
- Khu vực trung tâm thể dục thể thao: Quảng trường lớn phía trước khu sân vận động và nhà thi đấu, trung tâm văn hóa, kết nối với hệ thống giao thông khu vực nhằm tăng khả năng thoát người trong những dịp tổ chức sự kiện thể thao lớn. Công trình thể thao được tổ chức không gian mở nhằm tạo điều kiện cho người dân khu vực tiếp cận tối đa.
- Khu vực lõi trung tâm các đơn vị ở:
+ Các không gian công cộng đơn vị ở bố trí tại vị trí cửa ngõ các đơn vị ở, các trục giao thông chính khu ở (liên khu ở).
+ Dọc theo các tuyến đường chính đô thị quy hoạch các công trình có chức năng hỗn hợp (ở kết hợp với dịch vụ công cộng đô thị) và nguyên tắc thiết kế đô thị chung là khuyến khích hình thức kiến trúc đơn giản, hiện đại
+ Nghiên cứu thiết kế cảnh quan hai bên đường trục chính dẫn đến các trung tâm đơn vị, trong đó lưu ý về loại cây trồng, vật liệu lát vỉa hè, đèn chiếu sáng.
6.2. Các khu dân cư:
- Các khu dân cư hiện hữu:
+ Tôn tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu theo hướng hiện đại trên cơ sở phát triển hài hoà giữa các khu vực cũ và mới, giữa khu vực sinh thái với các làng xóm đô thị hoá. Nâng cấp, mở rộng các đường giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư hiện hữu. Tăng diện tích cây xanh trong mỗi lô đất. Khuyến khích các hình thức kiến trúc mang bản sắc địa phương.
+ Đối với các không gian trống trong khu dân cư hiện hữu: Không lấn chiếm không gian trống hiện có, quy hoạch thành không gian công cộng, công viên cây xanh phục vụ khu dân cư, xây dựng các kiến trúc nhỏ như vườn, chòi nghỉ ngắm cảnh và tổ chức đường đi bộ phục vụ sinh hoạt cộng đồng.
- Các khu dân cư mới (Khu dân cư - tái định cư): Thiết kế đô thị cho từng dự án cần tuân thủ các quy định hiện hành và nguyên tắc thiết kế đô thị chung là khuyến khích hình thức kiến trúc đơn giản, hiện đại nhưng giữ gìn bản sắc truyền thống của địa phương
6.3. Không gian mở:
Kết hợp hệ sinh thái tự nhiên như sông, hồ và các khu cây xanh chuyên đề, cây xanh sinh thái bao quanh các khu chức năng tạo thành hệ thống cây xanh-mặt nước liên hoàn; gắn kết không gian các khu chức năng.
Đối với khu vực hồ Sông Kinh, Sông Hỏa cần đảm bảo hành lang xanh tối thiểu 10m để tạo cảnh quan chung cho khu vực.
Những khu vực có mặt nước lớn tập trung và các sông, hồ hiện có trên địa bàn được khai thác để hình thành các công viên cây xanh, thể dục thể thao cho toàn khu và cho từng khu ở. Các yếu tố cây xanh, mặt nước cũng được khai thác tổ chức trong khuôn viên các tổ hợp công trình và kết nối vào mạng lưới chung.
6.4. Công trình điểm nhấn:
Không gian điểm nhấn chủ đạo của đô thị Phước Bửu là các không gian hoặc tổ hợp công trình tại các khu chức năng, khu trung tâm như: trung tâm thương mại - dịch vụ, khu hành chính, văn hóa..., trục phố chính, không gian mở, những khu vực cho hoạt động tập trung đông người.
Một số vị trí cho phép xây dựng công trình cao tầng tạo điểm nhấn đô thị như: Trung tâm thương mại, khu vực dọc các trục giao thông chính, một số công trình điểm nhấn mang tính văn hóa lịch sử và trong từng khu ở. Vị trí cụ thể của công trình điểm nhấn sẽ được xác định cụ thể theo giải pháp tổ hợp riêng của mỗi khu vực.
7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
Cao độ địa hình khu vực không bị ảnh hưởng ngập lụt, phương án san nền chủ yếu bám theo địa hình tự nhiên, hạn chế phá vỡ mặt phủ tự nhiên.
Cao độ nền xây dựng Hxd = Cao độ nền hiện có; chủ yếu san gạt cục bộ mặt bằng chân công trình.
b) Thoát nước mưa:
Toàn thị trấn được chia làm 02 lưu vực thoát nước chính.
- Lưu vực 1: Nằm phía Tây hồ Xuyên Mộc và dọc QL55, thoát chính về phía Tây thị trấn; nước mưa được thu gom vào các tuyến cống dọc hai bên đường QL55, chảy ra cống chính đặt dọc hai bên đường giao thông, sau đó thoát ra suối về phía Tây thị trấn.
- Lưu vực 2: Nằm phía Đông và Nam hồ Xuyên Mộc, tổ chức các tuyến thoát nước theo hướng Bắc- Nam thoát ra hồ sông Kinh.
Các tuyến thoát nước mưa sử dụng cống thoát BTCT kích thước D600 - D2000mm kết hợp cống hộp kích thước B400 - B2000mm. Hướng thoát chính ra hồ sông Kinh, hồ Xuyên Mộc, suối về phía Tây, và suối Cầu Khịa.
7.2. Quy hoạch giao thông:
- Quốc lộ 55:
+ Mặt cắt 1-1: Chiều rộng 52m, gồm mặt đường rộng 9m x 2, đường gom rộng 5mx2, vỉa hè rộng (8m x 2)+(3m x 2), dải phân cách rộng 2m.
+ Mặt cắt 2-2: Chiều rộng 42m, gồm mặt đường rộng 9m x 2, đường gom rộng 4m, vỉa hè rộng (6+3)m, dải phân cách rộng (2+9)m.
+ Mặt cắt 2A-2A: Chiều rộng 36m, gồm mặt đường rộng 9m x 2, vỉa hè rộng 7m x 2, dải phân cách rộng 4m.
+ Mặt cắt 2B-2B: Chiều rộng 42m, gồm mặt đường rộng 9m x 2, đường gom rộng 5m x 2, vỉa hè rộng 6m x 2, dải phân cách rộng (0,5+1+0,5)m.
- Giao thông đô thị:
Bảng quy hoạch hệ thống giao thông

Stt

Ký hiệu mặt cắt

Lộ giới (m)

Chiều rộng (m)

Mặt đường

Vỉa hè

Phân cách

1

3 - 3

32

9 x 2

6 x 2

2

2

4 - 4

45

12 x 2

8 x 2

5

3

5 - 5

34

7,5 x 2

8 x 2

3

4

6 - 6

30

15

7,5 x 2

0

5

7 - 7

22,5

10,5

6 x 2

0

6

7A - 7A

22,5

13,5

4,5 x 2

0

7

8 - 8

21

9

6 x 2

0

8

9 - 9

16

8

4 x 2

0

9

9* - 9*

15

7

4 x 2

0

10

10 - 10

13

7

3 x 2

0

- Nút giao thông: Đối với các nút giao thông trong khu vực nghiên cứu tổ chức giao bằng, trên cơ sở đảm bảo các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố về kiến trúc cảnh quan.
- Các công trình công cộng phải bố trí bãi đỗ xe đáp ứng đủ nhu cầu. Kết hợp bãi đậu xe và công viên cây xanh.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2025 khoảng 4.600 m3 và năm 2030 khoảng 6.300 m3.
- Nguồn nước: Tiếp tục khai thác, sử dụng từ Nhà máy nước ngầm công suất 1.200 m3/ngđ hiện hữu và nguồn nước mặt từ hồ Xuyên Mộc sau khi có tiếp nước từ hồ Sông Ray.
- Dự kiến xây dựng thêm 1 nhà máy nước công suất 35.000m3/ngày, đặt phía hồ Xuyên Mộc, đảm bảo đủ cung cấp cho thị trấn Phước Bửu và vùng phụ cận. Sử dụng tuyến ống Ϸ600 từ Nhà máy nước cấp nước cho khu vực xây dựng đô thị mới và cho khu tiểu thủ công nghiệp.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Lưu lượng cấp nước chữa cháy q=20 l/s.
7.4. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng:
- Tổng công suất tính toán đến năm 2025 là 18MW; năm 2030 là 34MW.
- Giải pháp: Nâng công suất trạm 110KV Xuyên Mộc từ 40MVA lên 2x40MVA; Tuyến 110KV rẽ nhánh từ đường dây 110KV Xuyên Mộc - Hàm Tân đi trạm 110KV Hàm Tân, mạch kép có chiều dài khoảng 20km, tiết diện 185mm2. Tuyến đường dây rẽ nhánh này sẽ được nắn chỉnh tuyến khu đi qua khu vực nghiên cứu.
- Lưới điện phân phối: Lưới điện 22KV hiện có sẽ được cải tạo, nâng tiết diện để đảm bảo cung cấp điện cho các hộ phụ tải trong những năm 2020÷2030. Các đường dây 22KV khu vực trung tâm đô thị và khu du lịch xây dựng mới hạ ngầm. Lưới điện 22KV có kết cấu mạch vòng kín, bình thường vận hành hở.
- Lưới điện chiếu sáng: Sử dụng cáp ngầm XLPE tiết diện từ 16 - 25 mm2, lưới điện chiếu sáng trong các điểm dân cư hiện hữu được bố trí đi cùng cột với lưới điện hạ thế.
- Trạm biến áp: Tiếp tục xây dựng thêm các trạm biến áp tiêu thụ để đáp ứng phụ tải của khu vực. Các trạm lưới 22 KV sử dụng loại trạm kín, đặt tại trung tâm các phụ tải điện khu vực. Bán kính phục vụ của lưới điện hạ thế luôn nhỏ hơn 300m.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
Tổng lưu lượng nước thải tính toán đến năm 2025 khoảng 4.200m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 5.700m3/ngày.
Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng với nước mưa, xây dựng 02 trạm xử lý nước thải tập trung với công suất dự kiến 4.000m3/ngđ (tại phía Nam thị trấn Phước Bửu) và 2.000m3/ngđ (tại phía Tây thị trấn Phước Bửu). Nước thải từ các hộ dân, các công trình công cộng, thương mại dịch vụ,.... sẽ được thu gom đưa về trạm xử lý nước thải để xử lý. Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 14:2015/BTNMT loại A trước khi thải ra môi trường.
b) Quản lý chất thải rắn:
Các loại chất thải rắn phải được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng các công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, hạn chế tối đa khối lượng CTR phải chôn lấp.
Chất thải rắn được phân loại tại nguồn rồi sẽ được thu gom đưa về khu xử lý chất thải tập trung.
c) Nghĩa trang nhân dân: Sử dụng chung nghĩa trang của huyện đã được đầu tư xây dựng tại khu vực xã Xuyên Mộc.
7.6. Quy hoạch phát triển hệ thống thông tin liên lạc:
Tổng nhu cầu thuê bao: Đến năm 2025 khoảng 61.000 thuê bao; đến năm 2030 khoảng 96.000 thuê bao.
Phát triển hệ thống thông tin liên lạc khu vực quy hoạch theo định hướng chung của tỉnh Bà Rịa - Vững Tàu, hệ thống thông tin liên lạc khu vực đồng bộ với hệ thống thông tin liên lạc của huyện Xuyên Mộc.
Nâng cao chất lượng truyền dẫn cáp quang, tiếp tục đầu tư các tuyến cáp quang mới và hoàn thiện những mạch vòng để nâng cao độ tin cậy của mạng, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, Internet băng thông rộng, video phone,... Từng bước hạ ngầm các loại cáp trên đường phố, để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan đô thị và đồng bộ với các cơ sở hạ tầng khác.
8. Đánh giá môi trường chiến lược:
Các mục tiêu cần đạt được, đảm bảo phát triển bền vững kinh tế và bảo vệ môi trường như sau:
- Gắn chặt bảo vệ và cải thiện môi trường, đảm bảo sự hài hòa giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học. Phát triển không gian cây xanh công viên trong đô thị.
- Bảo vệ chất lượng nguồn nước mặt và hệ sinh thái, cảnh quan ven lưu vực các hồ Xuyên Mộc, hồ Sông Kinh và sông Hỏa qua các thị trấn. Quan trắc, giám sát chất lượng nước mặt, kiểm soát lưu lượng và chất lượng các nguồn phát thải lớn.
- Giảm thiểu ô nhiễm không khí tại khu vực phát triển công nghiệp và hoạt động giao thông trên địa bàn.
- Cải thiện điều kiện sống dân cư, đảm bảo vệ sinh môi trường sống. Nâng cao công tác quản lý chất thải rắn, chất thải rắn trong các khu chức năng đô thị phải được phân loại tại nguồn cùng với hoạt động nâng cao nhận thức cho cộng đồng về công tác quản lý và xử lý chất thải.