Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1746/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1746/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
7. Phương án phát triển khu quân sự, khu an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh bảo đảm thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội từng khu vực, địa phương trên địa bàn Tỉnh.
Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quản lý chặt chẽ các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng; thực hiện tốt công tác quản lý sử dụng đất quốc phòng; quản lý và bảo vệ các công trình quốc phòng.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
Huy động các nguồn lực để ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ, hiện đại với các tỉnh trong khu vực và cả nước tạo điều kiện liên kết, hợp tác, thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội. Kết nối đồng bộ hệ thống giao thông với các khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và cảng hàng không, cảng biển. Tập trung đầu tư hoàn thiện đoạn tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông để kết nối toàn bộ các địa phương trong vùng, đầu tư hoàn thiện hệ thống đường tỉnh, huyện và hệ thống giao thông nông thôn.
...
b) Phương án phát triển hạ tầng giao thông cấp tỉnh
- Đường bộ: Nâng cấp, xây dựng hệ thống đường tỉnh kết nối các tuyến đường cao tốc, đường Quốc lộ đến các khu kinh tế, khu du lịch, dịch vụ trọng điểm, đường vào khu, cụm công nghiệp tạo nên mạng lưới đường bộ hoàn chỉnh, liên kết giữa các phương thức vận tải, giữa đô thị và nông thôn, đạt tối thiểu cấp III - IV, quy mô 2 - 4 làn xe.
- Các tuyến đường bộ ven biển: Hình thành trên cơ sở tận dụng tối đa các tuyến đường hiện có, kết hợp xây dựng mới, quy mô tối thiểu cấp III - IV và đường đô thị, 2 - 6 làn xe.
- Phát triển mạng lưới đường đô thị và đường huyện: Huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư các tuyến đường huyện, đường xã và giao thông nông thôn phù hợp với quy hoạch; hoàn thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn, 100% đường huyện, đường xã được vào cấp kỹ thuật, giải quyết 100% các thôn, buôn trên địa bàn tỉnh không bị cô lập về giao thông.
- Xây dựng đường gom, điểm đấu nối giao thông vào các tuyến Quốc lộ đảm bảo kết nối thuận lợi với mạng lưới giao thông các khu vực phát triển kinh tế và liên tỉnh, liên vùng.
- Xây dựng các trạm dừng nghỉ, bãi đỗ xe; duy trì, nâng cấp các bến xe hiện có và xây dựng mới các bến xe đạt từ loại 3 trở lên.
- Đường thủy nội địa: Hình thành và phát triển các tuyến vận tải thủy từ bờ biển ra các đảo, các khu vực; phát triển các bến, cảng thủy nội địa phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa.
- Hệ thống cảng biển: Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển, khai thác cảng biển; tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển đạt nhóm cảng biển số 3, gồm: Khu bến Vũng Rô, Khu bến Bãi Gốc - Đông Hòa; duy trì, nâng cấp, cải tạo hệ thống cảng cá, khu neo đậu chuyển tải, tránh, trú bão tại vịnh Xuân Đài, vịnh Vũng Rô và các khu vực khác bảo đảm đạt điều kiện theo quy định; đầu tư mới các bến tàu, cầu phao nổi tại các địa phương ven biển để phục vụ phát triển du lịch.
(Chi tiết Phụ lục V kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, phù hợp với Quy hoạch điện VIII được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phấn đấu đến năm 2050, tỉnh Phú Yên trở thành một trong những trung tâm điện - năng lượng của vùng, điện năng trở thành ngành kinh tế quan trọng của Tỉnh.
Nghiên cứu và phát triển các dự án tiềm năng gồm các dự án thủy điện, điện mặt trời, điện gió trên bờ và ngoài khơi, điện sinh khối, các nhà máy điện rác...
Xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây truyền tải 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải, đặc biệt là tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, đô thị mới; từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung, hạ thế hiện có tại các khu vực trung tâm thị xã, thành phố.
(Chi tiết Phụ lục VI kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Căn cứ đặc điểm tự nhiên, hiện trạng, định hướng sử dụng đất, phương án phát triển thủy lợi và phòng chống thiên tai của vùng, thủy lợi tỉnh Phú Yên được phân chia ra thành 03 vùng:
- Vùng Sông Ba (hạ lưu vực Sông Ba và sông Bàn Thạch): Gồm diện tích lưu vực Sông Ba thuộc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa phận của thành phố Tuy Hòa, thị xã Đông Hòa, huyện Sông Hinh, huyện Phú Hòa, huyện Tây Hòa và một phần của huyện Sơn Hòa, huyện Tuy An.
- Vùng sông Kỳ Lộ (lưu vực sông Kỳ Lộ): Gồm diện tích lưu vực sông Kỳ Lộ thuộc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa bàn hành chính của huyện Sơn Hòa, Đồng Xuân, Tuy An, thị xã Sông Cầu và một phần huyện Phú Hòa và thành phố Tuy Hòa.
- Vùng Sông Cầu và các sông nhỏ phía Bắc (lưu vực Sông Cầu): Gồm diện tích lưu vực Sông Cầu và các sông suối nhỏ phía Bắc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa bàn thị xã Sông Cầu.
Phát triển thủy lợi theo hướng hiện đại, linh hoạt, bảo đảm an ninh nguồn nước, cấp, thoát nước cho dân sinh, các ngành kinh tế và bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Đầu tư nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới các công trình thủy lợi (hồ chứa, trạm bơm, đập dâng, kênh tưới, đê/kè...) trên các vùng thủy lợi đảm bảo hệ thống thủy lợi khép kín, chủ động kiểm soát mặn, ngọt, tiêu thoát nước, chuyển nước liên vùng. Đến năm 2030, phát triển hệ thống thủy lợi đồng bộ, từng bước hiện đại, bảo đảm chủ động phục vụ sản xuất, dân sinh, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp đa dạng, bền vững tại các tiểu vùng sinh thái, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
Vùng chức năng nguồn nước được chia thành 03 vùng: Vùng ven biển; Vùng trung du, đồng bằng; Vùng văn hóa di sản miền núi.
Thiết lập hệ thống kiểm soát, quan trắc, cảnh báo chất lượng nguồn nước; đầu tư phát triển các công trình cấp nước tập trung ở các khu vực nông thôn; phát triển mạng lưới cấp nước liên xã.
Về cấp nước đô thị: Phát triển hệ thống cấp nước đồng bộ, hiện đại, đáp ứng các nhu cầu của phát triển kinh tế, xã hội và phục vụ đời sống của Nhân dân. Đảm bảo chất lượng nước cấp tại vòi và độ ổn định dịch vụ tại vòi (ổn định về thời gian 24/24, ổn định áp suất nước), hiệu quả và tiết kiệm. Đảm bảo nhu cầu sử dụng nước sạch đến 2025 khoảng 110.500 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là khoảng 201.000 m3/ngày đêm.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)

Content:
Phương án phát triển hạ tầng giao thông cấp tỉnh
- Đường bộ: Nâng cấp, xây dựng hệ thống đường tỉnh kết nối các tuyến đường cao tốc, đường Quốc lộ đến các khu kinh tế, khu du lịch, dịch vụ trọng điểm, đường vào khu, cụm công nghiệp tạo nên mạng lưới đường bộ hoàn chỉnh, liên kết giữa các phương thức vận tải, giữa đô thị và nông thôn, đạt tối thiểu cấp III - IV, quy mô 2 - 4 làn xe.
- Các tuyến đường bộ ven biển: Hình thành trên cơ sở tận dụng tối đa các tuyến đường hiện có, kết hợp xây dựng mới, quy mô tối thiểu cấp III - IV và đường đô thị, 2 - 6 làn xe.
- Phát triển mạng lưới đường đô thị và đường huyện: Huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư các tuyến đường huyện, đường xã và giao thông nông thôn phù hợp với quy hoạch; hoàn thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn, 100% đường huyện, đường xã được vào cấp kỹ thuật, giải quyết 100% các thôn, buôn trên địa bàn tỉnh không bị cô lập về giao thông.
- Xây dựng đường gom, điểm đấu nối giao thông vào các tuyến Quốc lộ đảm bảo kết nối thuận lợi với mạng lưới giao thông các khu vực phát triển kinh tế và liên tỉnh, liên vùng.
- Xây dựng các trạm dừng nghỉ, bãi đỗ xe; duy trì, nâng cấp các bến xe hiện có và xây dựng mới các bến xe đạt từ loại 3 trở lên.
- Đường thủy nội địa: Hình thành và phát triển các tuyến vận tải thủy từ bờ biển ra các đảo, các khu vực; phát triển các bến, cảng thủy nội địa phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa.
- Hệ thống cảng biển: Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển, khai thác cảng biển; tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển đạt nhóm cảng biển số 3, gồm: Khu bến Vũng Rô, Khu bến Bãi Gốc - Đông Hòa; duy trì, nâng cấp, cải tạo hệ thống cảng cá, khu neo đậu chuyển tải, tránh, trú bão tại vịnh Xuân Đài, vịnh Vũng Rô và các khu vực khác bảo đảm đạt điều kiện theo quy định; đầu tư mới các bến tàu, cầu phao nổi tại các địa phương ven biển để phục vụ phát triển du lịch.
(Chi tiết Phụ lục V kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, phù hợp với Quy hoạch điện VIII được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phấn đấu đến năm 2050, tỉnh Phú Yên trở thành một trong những trung tâm điện - năng lượng của vùng, điện năng trở thành ngành kinh tế quan trọng của Tỉnh.
Nghiên cứu và phát triển các dự án tiềm năng gồm các dự án thủy điện, điện mặt trời, điện gió trên bờ và ngoài khơi, điện sinh khối, các nhà máy điện rác...
Xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây truyền tải 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải, đặc biệt là tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, đô thị mới; từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung, hạ thế hiện có tại các khu vực trung tâm thị xã, thành phố.
(Chi tiết Phụ lục VI kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Căn cứ đặc điểm tự nhiên, hiện trạng, định hướng sử dụng đất, phương án phát triển thủy lợi và phòng chống thiên tai của vùng, thủy lợi tỉnh Phú Yên được phân chia ra thành 03 vùng:
- Vùng Sông Ba (hạ lưu vực Sông Ba và sông Bàn Thạch): Gồm diện tích lưu vực Sông Ba thuộc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa phận của thành phố Tuy Hòa, thị xã Đông Hòa, huyện Sông Hinh, huyện Phú Hòa, huyện Tây Hòa và một phần của huyện Sơn Hòa, huyện Tuy An.
- Vùng sông Kỳ Lộ (lưu vực sông Kỳ Lộ): Gồm diện tích lưu vực sông Kỳ Lộ thuộc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa bàn hành chính của huyện Sơn Hòa, Đồng Xuân, Tuy An, thị xã Sông Cầu và một phần huyện Phú Hòa và thành phố Tuy Hòa.
- Vùng Sông Cầu và các sông nhỏ phía Bắc (lưu vực Sông Cầu): Gồm diện tích lưu vực Sông Cầu và các sông suối nhỏ phía Bắc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa bàn thị xã Sông Cầu.
Phát triển thủy lợi theo hướng hiện đại, linh hoạt, bảo đảm an ninh nguồn nước, cấp, thoát nước cho dân sinh, các ngành kinh tế và bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Đầu tư nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới các công trình thủy lợi (hồ chứa, trạm bơm, đập dâng, kênh tưới, đê/kè...) trên các vùng thủy lợi đảm bảo hệ thống thủy lợi khép kín, chủ động kiểm soát mặn, ngọt, tiêu thoát nước, chuyển nước liên vùng. Đến năm 2030, phát triển hệ thống thủy lợi đồng bộ, từng bước hiện đại, bảo đảm chủ động phục vụ sản xuất, dân sinh, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp đa dạng, bền vững tại các tiểu vùng sinh thái, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
Vùng chức năng nguồn nước được chia thành 03 vùng: Vùng ven biển; Vùng trung du, đồng bằng; Vùng văn hóa di sản miền núi.
Thiết lập hệ thống kiểm soát, quan trắc, cảnh báo chất lượng nguồn nước; đầu tư phát triển các công trình cấp nước tập trung ở các khu vực nông thôn; phát triển mạng lưới cấp nước liên xã.
Về cấp nước đô thị: Phát triển hệ thống cấp nước đồng bộ, hiện đại, đáp ứng các nhu cầu của phát triển kinh tế, xã hội và phục vụ đời sống của Nhân dân. Đảm bảo chất lượng nước cấp tại vòi và độ ổn định dịch vụ tại vòi (ổn định về thời gian 24/24, ổn định áp suất nước), hiệu quả và tiết kiệm. Đảm bảo nhu cầu sử dụng nước sạch đến 2025 khoảng 110.500 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là khoảng 201.000 m3/ngày đêm.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)