Document: Điều 5 Quyết định 38/2022/QĐ-UBND quản lý quyết toán vốn hỗ trợ Chương trình quốc gia Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/11/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/11/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/11/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/11/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/11/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 38/2022/QĐ-UBND quản lý quyết toán vốn hỗ trợ Chương trình quốc gia Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 5. Quy trình, thủ tục thanh toán
1. Mở mã dự án và tài khoản thanh toán
a) Mở mã dự án: Chủ đầu tư mở mã dự án tại Sở Tài chính thông qua Dịch vụ công trực tuyến theo quy định.
b) Mở tài khoản thanh toán
- Chủ đầu tư mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc nhà nước để thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn.
- Hồ sơ mở tài khoản theo quy định tại Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc nhà nước.
2. Trình tự thanh toán
a) Thực hiện thanh toán vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện Dự án đối với khối lượng công trình hoàn thành được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
b) Căn cứ khối lượng công trình hoàn thành được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận, Ban phát triển thôn lập hồ sơ gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán theo quy định.
3. Hồ sơ pháp lý gửi một lần của dự án (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan kiểm soát, thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung)
a) Quyết định phê duyệt đầu tư dự án hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh (nếu có).
b) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho cộng đồng tự thực hiện dự án (Mẫu 01 ban hành kèm theo Quyết định này).
c) Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước thực hiện dự án theo định mức giao cho cộng đồng.
đ) Hợp đồng giữa Ban quản lý xã và Ban phát triển thôn; hợp đồng mua bán hàng hóa (đối với hỗ trợ bằng hiện vật).
4. Tạm ứng vốn
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP .
b) Hồ sơ tạm ứng:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT phụ lục ban hành kèm Nghị định số 99/2021/NĐ-CP).
- Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT phụ lục ban hành kèm Nghị định số 99/2021/NĐ-CP).
5. Thanh toán khối lượng hoàn thành
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP .
b) Hồ sơ thanh toán:
- Biên bản nghiệm thu được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận (Mẫu 02 ban hành kèm theo Quyết định này).
- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT phụ lục ban hành kèm Nghị định số 99/2021/NĐ-CP)
- Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT phụ lục ban hành kèm Nghị định số 99/2021/NĐ-CP).
- Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT phụ lục ban hành kèm Nghị định số 99/2021/NĐ-CP)
- Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT phụ lục ban hành kèm Nghị định số 99/2021/NĐ-CP).
c) Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện không thông qua hợp đồng (cộng đồng dân cư trực tiếp thực hiện), hồ sơ thanh toán gồm:
- Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng nội dung công việc.
- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT phụ lục ban hành kèm Nghị định số 99/2021/NĐ-CP).
- Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT phụ lục ban hành kèm Nghị định số 99/2021/NĐ-CP).
- Bảng kê chứng từ thanh toán.

Content:
Điều 5. Quy trình, thủ tục thanh toán
1. Mở mã dự án và tài khoản thanh toán
a) Mở mã dự án: Chủ đầu tư mở mã dự án tại Sở Tài chính thông qua Dịch vụ công trực tuyến theo quy định.
b) Mở tài khoản thanh toán
- Chủ đầu tư mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc nhà nước để thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn.
- Hồ sơ mở tài khoản theo quy định tại Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc nhà nước.
2. Trình tự thanh toán
a) Thực hiện thanh toán vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện Dự án đối với khối lượng công trình hoàn thành được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
b) Căn cứ khối lượng công trình hoàn thành được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận, Ban phát triển thôn lập hồ sơ gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán theo quy định.
3. Hồ sơ pháp lý gửi một lần của dự án (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan kiểm soát, thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung)
a) Quyết định phê duyệt đầu tư dự án hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh (nếu có).
b) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho cộng đồng tự thực hiện dự án (Mẫu 01 ban hành kèm theo Quyết định này).
c) Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước thực hiện dự án theo định mức giao cho cộng đồng.
đ) Hợp đồng giữa Ban quản lý xã và Ban phát triển thôn; hợp đồng mua bán hàng hóa (đối với hỗ trợ bằng hiện vật).
4. Tạm ứng vốn
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP .
b) Hồ sơ tạm ứng:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT phụ lục ban hành kèm Nghị định số 99/2021/NĐ-CP).
- Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT phụ lục ban hành kèm Nghị định số 99/2021/NĐ-CP).
5. Thanh toán khối lượng hoàn thành
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP .
b) Hồ sơ thanh toán:
- Biên bản nghiệm thu được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận (Mẫu 02 ban hành kèm theo Quyết định này).
- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT phụ lục ban hành kèm Nghị định số 99/2021/NĐ-CP)
- Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT phụ lục ban hành kèm Nghị định số 99/2021/NĐ-CP).
- Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT phụ lục ban hành kèm Nghị định số 99/2021/NĐ-CP)
- Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT phụ lục ban hành kèm Nghị định số 99/2021/NĐ-CP).
c) Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện không thông qua hợp đồng (cộng đồng dân cư trực tiếp thực hiện), hồ sơ thanh toán gồm:
- Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng nội dung công việc.
- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT phụ lục ban hành kèm Nghị định số 99/2021/NĐ-CP).
- Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT phụ lục ban hành kèm Nghị định số 99/2021/NĐ-CP).
- Bảng kê chứng từ thanh toán.