Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4655/QĐ-UBND Đề án phát triển sản xuất cây ngô Nghệ An 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4655/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4655/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4655/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4655/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4655/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4655/QĐ-UBND Đề án phát triển sản xuất cây ngô Nghệ An 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển sản xuất cây ngô tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7.000

700

13

Huyện Anh Sơn

6.700

300

7.500

500

14

Huyện Nghĩa Đàn

2.700

300

2.700

300

15

Huyện Tân Kỳ

3.300

3.500

16

Huyện Quỳ Châu

900

35

1.000

17

Huyện Quỳ Hợp

1.700

300

1.800

300

18

Huyện Quế Phong

400

400

19

Huyện Con Cuông

2.400

80

2.500

100

20

Huyện Tương Dương

3.600

3.700

21

Huyện Kỳ Sơn

3.200

3.400

3. Các giải pháp tổ chức thực hiện
a) Tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm:
- Khuyến khích doanh nghiệp liên kết với nông dân để sản xuất ngô, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn.
- Tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển các HTX, Tổ hợp tác theo Luật HTX năm 2012 để liên kết với doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất.
- Khuyến khích các nhà máy chế biến thức ăn trên địa bàn tỉnh như: Con Heo vàng, Goldenstar, cargill, Công ty TNHH Liên doanh AUSFEED và nhà máy chế biến thức ăn của Công ty CP thực phẩm sữa TH liên kết với nông dân sản xuất ngô và đẩy mạnh thu mua sản phẩm ngô trên địa bàn tỉnh phục vụ cho chế biến thức ăn chăn nuôi. Tổ chức tốt hệ thống xay xát, kinh doanh tiêu thụ nhỏ lẻ ở các địa phương. Khuyến khích các trang trại chăn nuôi Trang trại bò sữa Vinamilk, Trang trại bò sữa TH, các trang trại chăn nuôi tập trung liên kết với nông dân sản xuất ngô thức ăn cung cấp thức ăn thô xanh cho chăn nuôi trâu bò (trong đó có chăn nuôi bò sữa).
b) Giải pháp khoa học công nghệ:
- Về quy trình kỹ thuật sản xuất: Áp dụng đồng bộ quy trình kỹ thuật để sản xuất, thâm canh ngô đạt năng suất cao, phòng tránh tốt sâu bệnh, trong đó cần lưu ý một số nội dung:
- Về chọn đất là kỹ thuật làm đất: Cây ngô có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, tuy nhiên thích hợp nhất là đất có thành phần cơ giới cát pha, thịt nhẹ, độ phì khá, độ màu mỡ cao, chủ động tưới tiêu, tầng canh tác dày. Đất phải cày sâu bừa kỹ, tơi nhỏ, sạch cỏ dại, thoát nước. Đối với ngô Đông làm trên đất ruộng hai vụ lúa cần phải cày sâu để lấy đất lên luống, mặt luống rộng 90-100cm đối với luống trồng 2 hàng, mặt luống rộng 40 cm đối với luống trồng 1 hàng.
- Về giống và thời vụ:
Trên cơ sở các giống ngô tốt đã được khuyến cáo, để chọn giống ngô phù hợp trong từng thời vụ, phù hợp với cơ cấu cây trồng, né tránh những bất lợi về đất đai, nhiệt độ, ánh sáng…chúng ta cần nắm vững thời gian sinh trưởng (TGST) của các giống ngô để bố trí sản xuất cho phù hợp. Tiếp tục khảo nghiệm, tuyển chọn, đưa các giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất để bổ sung cơ cấu giống; khảo nghiệm, sử dụng giống ngô biến đổi gen ở những nơi có điều kiện phù hợp để nâng cao năng suất, phòng chống sâu bệnh; giống ngô sản xuất cây thức ăn phục vụ chăn nuôi. Tiếp tục sử dụng các giống ngô đã được khẳng định tại Nghệ An để sản xuất như:
+ Vụ Xuân: 15/2-30/3: gieo trồng những giống ngô lai đơn có năng suất cao: như 30Y87, CP3Q, CPA88, CP888, NK66, C919, LVN10,…
+ Vụ Hè Thu - vụ Mùa: Tranh thủ gieo trước ngày 25/6, không nên gieo sau ngày 10/7. Gieo trồng những giống ngô chịu hạn, chịu nóng tốt, năng suất cao như: C919, CP888, LVN10, LVN14, 30Y87, 30N34…
+ Vụ Đông: Gieo càng sớm càng tốt, cố gắng gieo xong trước ngày 10/10. Để đảm bảo thời vụ trong những tình huống thời tiết bất lợi như mưa, gió, đất ướt kéo dài thì biện pháp tốt nhất, chủ động nhất là làm ngô bầu, đặc biệt ở vùng đất hai lúa thì đây là biện pháp tối ưu nhất cần được áp dụng. Trong vụ Đông sử dụng các giống ngắn ngày.
Trên đất 2 vụ lúa: Trồng ngô Đông trên diện tích vàn cao thu hoạch lúa Hè thu trước 15/9; sử dụng các giống ngô có thời gian sinh trưởng dưới 100 ngày như: NK66, NK6326, LVN61, MB69 và phải làm mạ ngô, bầu ngô trước 15/9.
Trên vùng đất cát ven biển, đồi vệ, bãi ven sông, vùng lúa cưỡng chuyển làm màu, phân ra:
Vùng không bị ảnh hưởng của mưa lũ, các cây trồng vụ Hè thu cho thu hoạch sớm hoặc cây trồng Hè thu không có hiệu quả có thể hủy bỏ để gieo trồng cây vụ Đông. Sử dụng các giống ngô có thời gian sinh trưởng ngắn ngày như trên hoặc các giống có thời gian sinh trưởng dài ngày hơn để phát huy tiềm năng năng suất của giống, như: LVN14, C919, CP333, CP989, CP888, NK4300, NK6654, Bio6, CPA88, CP3Q, LVN10, 30Y87, DK9901, CP999, B21, SSC557, SSC586, 30N34 và kết thúc thời vụ gieo trồng trước 05/9.
Vùng có các cây trồng vụ Hè thu đang chờ thu hoạch, căn cứ vào thời gian thu hoạch của các cây trồng Hè thu để bố trí các giống có thời gian sinh trưởng dưới 100 ngày như NK66, NK6326, LVN61, MB69 và kết thúc gieo trồng trước 20/9.
Vùng đất bãi ven sông dễ bị ngập lụt (Thanh Chương, Anh Sơn, Con Cuông,…) để đảm bảo an toàn cần sử dụng các giống có thời gian sinh trưởng dưới 100 ngày như NK66, NK6326, LVN61, MB69 và thời vụ cho phép chậm nhất là 25/10. Nhóm giống ngô ngắn ngày: 30Y87, P4199, LVN14, TF222, LVN61, LVN4, MB69, B.06, HT818, Ngô nếp VN2, Fancy111, MX6, MX10.
- Khuyến nông, chuyển giao tiến bộ KHKT:
+ Đẩy mạnh công tác khuyến nông, ưu tiên các dự án khuyến nông về sản xuất ngô giống mới có năng suất cao, ngô biến đổi gen; xây dựng các mô hình liên kết doanh nghiệp - nông dân; Hỗ trợ tập huấn về khoa học kỹ thuật cho nông dân. Nhanh chóng đưa cây ngô chuyển gen vào sản xuất nhằm tạo bước đột phá về năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế.
+ Đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu sản xuất như: Làm đất, vận chuyển, thu hoạch, Kỹ thuật làm ngô bầu, thu hoạch, bảo quản chế biến,…
c) Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ hiện hành như: Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg, ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh.
- Ngoài chính sách của tỉnh hiện nay, khuyến khích các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào khả năng ngân sách để có chính sách hỗ trợ sản xuất ngô của địa phương, hỗ trợ nông dân đầu tư phát triển sản xuất, đặc biệt là mở rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả tại địa phương.
- Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (trong đó có sản xuất cây ngô); Các Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình, thủ tục cho vay theo hướng rõ ràng, minh bạch, đơn giản và tạo điều kiện tối đa cho khách hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để triển khai thực hiện chính sách này.
- Về đất đai: Tập trung thực hiện hoàn thành công tác dồn điền dồn thửa tạo tiền đề hình thành các cánh đồng lớn, tạo thuận lợi cho việc ứng dụng cơ giới hóa và đưa khoa học công nghệ vào sản xuất. Rà soát cơ chế chính sách tạo điều kiện liên doanh, liên kết để tổ chức sản xuất ngô quy mô lớn, sản xuất hàng hóa, ngô làm thức ăn chăn nuôi.

Content:
7.000

700

13

Huyện Anh Sơn

6.700

300

7.500

500

14

Huyện Nghĩa Đàn

2.700

300

2.700

300

15

Huyện Tân Kỳ

3.300

3.500

16

Huyện Quỳ Châu

900

35

1.000

17

Huyện Quỳ Hợp

1.700

300

1.800

300

18

Huyện Quế Phong

400

400

19

Huyện Con Cuông

2.400

80

2.500

100

20

Huyện Tương Dương

3.600

3.700

21

Huyện Kỳ Sơn

3.200

3.400

3. Các giải pháp tổ chức thực hiện
a) Tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm:
- Khuyến khích doanh nghiệp liên kết với nông dân để sản xuất ngô, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn.
- Tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển các HTX, Tổ hợp tác theo Luật HTX năm 2012 để liên kết với doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất.
- Khuyến khích các nhà máy chế biến thức ăn trên địa bàn tỉnh như: Con Heo vàng, Goldenstar, cargill, Công ty TNHH Liên doanh AUSFEED và nhà máy chế biến thức ăn của Công ty CP thực phẩm sữa TH liên kết với nông dân sản xuất ngô và đẩy mạnh thu mua sản phẩm ngô trên địa bàn tỉnh phục vụ cho chế biến thức ăn chăn nuôi. Tổ chức tốt hệ thống xay xát, kinh doanh tiêu thụ nhỏ lẻ ở các địa phương. Khuyến khích các trang trại chăn nuôi Trang trại bò sữa Vinamilk, Trang trại bò sữa TH, các trang trại chăn nuôi tập trung liên kết với nông dân sản xuất ngô thức ăn cung cấp thức ăn thô xanh cho chăn nuôi trâu bò (trong đó có chăn nuôi bò sữa).
b) Giải pháp khoa học công nghệ:
- Về quy trình kỹ thuật sản xuất: Áp dụng đồng bộ quy trình kỹ thuật để sản xuất, thâm canh ngô đạt năng suất cao, phòng tránh tốt sâu bệnh, trong đó cần lưu ý một số nội dung:
- Về chọn đất là kỹ thuật làm đất: Cây ngô có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, tuy nhiên thích hợp nhất là đất có thành phần cơ giới cát pha, thịt nhẹ, độ phì khá, độ màu mỡ cao, chủ động tưới tiêu, tầng canh tác dày. Đất phải cày sâu bừa kỹ, tơi nhỏ, sạch cỏ dại, thoát nước. Đối với ngô Đông làm trên đất ruộng hai vụ lúa cần phải cày sâu để lấy đất lên luống, mặt luống rộng 90-100cm đối với luống trồng 2 hàng, mặt luống rộng 40 cm đối với luống trồng 1 hàng.
- Về giống và thời vụ:
Trên cơ sở các giống ngô tốt đã được khuyến cáo, để chọn giống ngô phù hợp trong từng thời vụ, phù hợp với cơ cấu cây trồng, né tránh những bất lợi về đất đai, nhiệt độ, ánh sáng…chúng ta cần nắm vững thời gian sinh trưởng (TGST) của các giống ngô để bố trí sản xuất cho phù hợp. Tiếp tục khảo nghiệm, tuyển chọn, đưa các giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất để bổ sung cơ cấu giống; khảo nghiệm, sử dụng giống ngô biến đổi gen ở những nơi có điều kiện phù hợp để nâng cao năng suất, phòng chống sâu bệnh; giống ngô sản xuất cây thức ăn phục vụ chăn nuôi. Tiếp tục sử dụng các giống ngô đã được khẳng định tại Nghệ An để sản xuất như:
+ Vụ Xuân: 15/2-30/3: gieo trồng những giống ngô lai đơn có năng suất cao: như 30Y87, CP3Q, CPA88, CP888, NK66, C919, LVN10,…
+ Vụ Hè Thu - vụ Mùa: Tranh thủ gieo trước ngày 25/6, không nên gieo sau ngày 10/Gieo trồng những giống ngô chịu hạn, chịu nóng tốt, năng suất cao như: C919, CP888, LVN10, LVN14, 30Y87, 30N34…
+ Vụ Đông: Gieo càng sớm càng tốt, cố gắng gieo xong trước ngày 10/10. Để đảm bảo thời vụ trong những tình huống thời tiết bất lợi như mưa, gió, đất ướt kéo dài thì biện pháp tốt nhất, chủ động nhất là làm ngô bầu, đặc biệt ở vùng đất hai lúa thì đây là biện pháp tối ưu nhất cần được áp dụng. Trong vụ Đông sử dụng các giống ngắn ngày.
Trên đất 2 vụ lúa: Trồng ngô Đông trên diện tích vàn cao thu hoạch lúa Hè thu trước 15/9; sử dụng các giống ngô có thời gian sinh trưởng dưới 100 ngày như: NK66, NK6326, LVN61, MB69 và phải làm mạ ngô, bầu ngô trước 15/9.
Trên vùng đất cát ven biển, đồi vệ, bãi ven sông, vùng lúa cưỡng chuyển làm màu, phân ra:
Vùng không bị ảnh hưởng của mưa lũ, các cây trồng vụ Hè thu cho thu hoạch sớm hoặc cây trồng Hè thu không có hiệu quả có thể hủy bỏ để gieo trồng cây vụ Đông. Sử dụng các giống ngô có thời gian sinh trưởng ngắn ngày như trên hoặc các giống có thời gian sinh trưởng dài ngày hơn để phát huy tiềm năng năng suất của giống, như: LVN14, C919, CP333, CP989, CP888, NK4300, NK6654, Bio6, CPA88, CP3Q, LVN10, 30Y87, DK9901, CP999, B21, SSC557, SSC586, 30N34 và kết thúc thời vụ gieo trồng trước 05/9.
Vùng có các cây trồng vụ Hè thu đang chờ thu hoạch, căn cứ vào thời gian thu hoạch của các cây trồng Hè thu để bố trí các giống có thời gian sinh trưởng dưới 100 ngày như NK66, NK6326, LVN61, MB69 và kết thúc gieo trồng trước 20/9.
Vùng đất bãi ven sông dễ bị ngập lụt (Thanh Chương, Anh Sơn, Con Cuông,…) để đảm bảo an toàn cần sử dụng các giống có thời gian sinh trưởng dưới 100 ngày như NK66, NK6326, LVN61, MB69 và thời vụ cho phép chậm nhất là 25/10. Nhóm giống ngô ngắn ngày: 30Y87, P4199, LVN14, TF222, LVN61, LVN4, MB69, B.06, HT818, Ngô nếp VN2, Fancy111, MX6, MX10.
- Khuyến nông, chuyển giao tiến bộ KHKT:
+ Đẩy mạnh công tác khuyến nông, ưu tiên các dự án khuyến nông về sản xuất ngô giống mới có năng suất cao, ngô biến đổi gen; xây dựng các mô hình liên kết doanh nghiệp - nông dân; Hỗ trợ tập huấn về khoa học kỹ thuật cho nông dân. Nhanh chóng đưa cây ngô chuyển gen vào sản xuất nhằm tạo bước đột phá về năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế.
+ Đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu sản xuất như: Làm đất, vận chuyển, thu hoạch, Kỹ thuật làm ngô bầu, thu hoạch, bảo quản chế biến,…
c) Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ hiện hành như: Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg, ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh.
- Ngoài chính sách của tỉnh hiện nay, khuyến khích các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào khả năng ngân sách để có chính sách hỗ trợ sản xuất ngô của địa phương, hỗ trợ nông dân đầu tư phát triển sản xuất, đặc biệt là mở rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả tại địa phương.
- Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (trong đó có sản xuất cây ngô); Các Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình, thủ tục cho vay theo hướng rõ ràng, minh bạch, đơn giản và tạo điều kiện tối đa cho khách hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để triển khai thực hiện chính sách này.
- Về đất đai: Tập trung thực hiện hoàn thành công tác dồn điền dồn thửa tạo tiền đề hình thành các cánh đồng lớn, tạo thuận lợi cho việc ứng dụng cơ giới hóa và đưa khoa học công nghệ vào sản xuất. Rà soát cơ chế chính sách tạo điều kiện liên doanh, liên kết để tổ chức sản xuất ngô quy mô lớn, sản xuất hàng hóa, ngô làm thức ăn chăn nuôi.