Document: Điều 1 Quyết định 1672/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế - xã hội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "1672/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "1672/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "1672/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "1672/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "1672/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1672/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế - xã hội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển kinh tế - xã hội vùng các dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao” với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu: Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, hỗ trợ và tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao phát triển sản xuất, giảm nghèo, thoát nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, góp phần vào việc bảo vệ môi trường, rừng đầu nguồn và chủ quyền biên giới quốc gia.
Đến năm 2015:
- Tỷ lệ hộ nghèo còn 60% theo chuẩn hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 30%; 70% thôn, bản có đường giao thông nông thôn, điện, nước sinh hoạt, trường, lớp học kiên cố, bán kiên cố, nhà bán trú cho học sinh, nhà công vụ cho giáo viên và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản;
- 100% hộ gia đình được hỗ trợ xây nhà ở theo quy định tại Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ;
- 100% thôn, bản có chi bộ Đảng, có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm; cán bộ xã có trình độ trung học cơ sở trở lên; 50% trạm y tế xã có bác sỹ, y sỹ sản nhi;
- Tỷ lệ cán bộ cơ sở là người dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao tăng 40% so với năm 2011.
Mức sống của đồng bào các dân tộc này đến năm 2020 tương đương mức sống của các dân tộc khác trong vùng.
2. Đề án “Phát triển kinh tế - xã hội vùng các dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao” được thực hiện tại 88 thôn, bản trên 27 xã thuộc 9 huyện của các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên và Hà Giang (Danh sách kèm theo).
Thời gian thực hiện Đề án là 10 năm (2011 - 2020) và phân làm 2 giai đoạn: giai đoạn I: 2011-2015; giai đoạn II: 2016-2020.
3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
a) Quy hoạch, tạo mặt bằng để di chuyển, sắp xếp, ổn định dân cư ở các địa bàn đặc biệt khó khăn về giao thông, thiếu nguồn nước, thường xuyên xảy ra thiên tai, sạt lở, lũ ống, lũ quét.
b) Xây dựng, nâng cấp đường giao thông đến thôn, bản; công trình điện; công trình thủy lợi; công trình cấp nước sinh hoạt tập trung; trạm y tế xã, công trình lớp học, nhà ở bán trú cho học sinh và nhà công vụ cho giáo viên; công trình nhà văn hóa, sinh hoạt cộng đồng thôn, bản.
c) Hỗ trợ hộ nghèo lương thực ăn khi thiếu đói, mắc điện sinh hoạt, làm nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi; hỗ trợ về giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng; hỗ trợ khai hoang, xây dựng ruộng bậc thang sản xuất lúa nước, bảo đảm an ninh lương thực; giao khoán bảo vệ rừng; đào tạo chuyển đổi nghề; chuyển đổi cây trồng mới theo quy hoạch; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
d) Xây dựng nông thôn mới: thôn, bản, gia đình văn hóa. Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
đ) Củng cố hệ thống chính trị cơ sở; làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng tạo nguồn cán bộ, nâng cao trình độ cho cán bộ là người dân tộc La Hủ, Mảng, Cống, Cờ Lao.
e) Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đồng bào chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nhất là hiệp định, hiệp nghị biên giới, quy chế khu vực biên phòng, đường biên, mốc giới và chủ quyền biên giới quốc gia.
4. Kinh phí thực hiện Đề án (tạm tính)
Tổng kinh phí: 1.042.811 triệu đồng, trong đó: Ngân sách địa phương cân đối: 3.842 triệu đồng; ngân sách trung ương hỗ trợ: 781.248 triệu đồng; lồng ghép từ các chính sách, Chương trình mục tiêu quốc gia: 244.909 triệu đồng; vay: 12.560 triệu đồng.
Vốn đầu tư phát triển (xây dựng cơ sở hạ tầng): 648.180 triệu đồng; vốn hỗ trợ các hoạt động sự nghiệp: 372.615 triệu đồng; chi phí khác: 22.016 triệu đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển kinh tế - xã hội vùng các dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao” với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu: Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, hỗ trợ và tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao phát triển sản xuất, giảm nghèo, thoát nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, góp phần vào việc bảo vệ môi trường, rừng đầu nguồn và chủ quyền biên giới quốc gia.
Đến năm 2015:
- Tỷ lệ hộ nghèo còn 60% theo chuẩn hộ nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 30%; 70% thôn, bản có đường giao thông nông thôn, điện, nước sinh hoạt, trường, lớp học kiên cố, bán kiên cố, nhà bán trú cho học sinh, nhà công vụ cho giáo viên và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản;
- 100% hộ gia đình được hỗ trợ xây nhà ở theo quy định tại Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ;
- 100% thôn, bản có chi bộ Đảng, có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm; cán bộ xã có trình độ trung học cơ sở trở lên; 50% trạm y tế xã có bác sỹ, y sỹ sản nhi;
- Tỷ lệ cán bộ cơ sở là người dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao tăng 40% so với năm 2011.
Mức sống của đồng bào các dân tộc này đến năm 2020 tương đương mức sống của các dân tộc khác trong vùng.
2. Đề án “Phát triển kinh tế - xã hội vùng các dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao” được thực hiện tại 88 thôn, bản trên 27 xã thuộc 9 huyện của các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên và Hà Giang (Danh sách kèm theo).
Thời gian thực hiện Đề án là 10 năm (2011 - 2020) và phân làm 2 giai đoạn: giai đoạn I: 2011-2015; giai đoạn II: 2016-2020.
3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
a) Quy hoạch, tạo mặt bằng để di chuyển, sắp xếp, ổn định dân cư ở các địa bàn đặc biệt khó khăn về giao thông, thiếu nguồn nước, thường xuyên xảy ra thiên tai, sạt lở, lũ ống, lũ quét.
b) Xây dựng, nâng cấp đường giao thông đến thôn, bản; công trình điện; công trình thủy lợi; công trình cấp nước sinh hoạt tập trung; trạm y tế xã, công trình lớp học, nhà ở bán trú cho học sinh và nhà công vụ cho giáo viên; công trình nhà văn hóa, sinh hoạt cộng đồng thôn, bản.
c) Hỗ trợ hộ nghèo lương thực ăn khi thiếu đói, mắc điện sinh hoạt, làm nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi; hỗ trợ về giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng; hỗ trợ khai hoang, xây dựng ruộng bậc thang sản xuất lúa nước, bảo đảm an ninh lương thực; giao khoán bảo vệ rừng; đào tạo chuyển đổi nghề; chuyển đổi cây trồng mới theo quy hoạch; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
d) Xây dựng nông thôn mới: thôn, bản, gia đình văn hóa. Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
đ) Củng cố hệ thống chính trị cơ sở; làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng tạo nguồn cán bộ, nâng cao trình độ cho cán bộ là người dân tộc La Hủ, Mảng, Cống, Cờ Lao.
e) Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đồng bào chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nhất là hiệp định, hiệp nghị biên giới, quy chế khu vực biên phòng, đường biên, mốc giới và chủ quyền biên giới quốc gia.
4. Kinh phí thực hiện Đề án (tạm tính)
Tổng kinh phí: 1.042.811 triệu đồng, trong đó: Ngân sách địa phương cân đối: 3.842 triệu đồng; ngân sách trung ương hỗ trợ: 781.248 triệu đồng; lồng ghép từ các chính sách, Chương trình mục tiêu quốc gia: 244.909 triệu đồng; vay: 12.560 triệu đồng.
Vốn đầu tư phát triển (xây dựng cơ sở hạ tầng): 648.180 triệu đồng; vốn hỗ trợ các hoạt động sự nghiệp: 372.615 triệu đồng; chi phí khác: 22.016 triệu đồng.