Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3790/QĐ-UBND 2013 quy hoạch đô thị khu phố 1 2 Phước Long A Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/07/2013", "sign_number": "3790/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/07/2013", "sign_number": "3790/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/07/2013", "sign_number": "3790/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/07/2013", "sign_number": "3790/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/07/2013", "sign_number": "3790/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3790/QĐ-UBND 2013 quy hoạch đô thị khu phố 1 2 Phước Long A Quận 9 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 chỉnh trang khu dân cư khu phố 1, 2, 3, 4, phường Phước Long A, quận 9, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1 Quy hoạch giao thông đô thị
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Tuyến đường chính hiện hữu như Xa lộ Hà Nội, đường Đỗ Xuân Hợp và các tuyến đường khu vực và đường nội bộ (đường Tây Hòa, đường Nam Hòa, đường Đinh Củng Viên và đường Hồ Bá Phấn) được nâng cấp và mở rộng theo lộ giới quy định. Xây dựng mới các tuyến đường chính và đường nội bộ bổ sung mạng lưới đường hiện hữu gồm đường Dương Đình Hội Hồ Bá Phấn nối dài, đường Đinh Củng Viên nối dài và đường ngang, đường dọc khác, đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với đường bên ngoài.
- Tuyến đường Xa lộ Hà Nội dự kiến mở rộng 12 làn xe (chưa kể làn xe tổng hợp), lộ giới 153,5 m. Đường Xa lộ Hà Nội giao cắt với các tuyến đường khác dự kiên giao nhau khác mức hoặc tổ chức giao nhau ngã ba cho phép dòng xe rẽ phải theo chiều xe chạy.
- Tại giao lộ giao cắt Xa lộ Hà Nội - đường Đỗ Xuân Hợp - Vành Đai Phía Đông (Vành Đai 2) tổ chức giao nhau khác mức có liên thông với bán kính khống chế R = 200m. Các tuyến đường nội bộ được tổ chức giao nhau giao cắt cùng mức, với bán kính triền lề Rmin = 12m.
- Bãi đậu xe bố trí trong công trình, chủ yếu tại các khu chức năng hỗn hợp.
- Các tuyến đường hiện hữu được mở rộng và xây mới theo lộ giới quy định như sau:

STT

Tên đường

Từ đường

Đến đường

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Xa lộ Hà Nội

Ranh phía Nam

Đỗ Xuân Hợp

153,5

5

10,5 (24) 23 (2) 23 (50,5) 10,5

5

2

Đỗ Xuân Hợp

Tây Hòa

Xa lộ Hà Nội (Quốc lộ 52)

30

6

18

6

3

Tây Hòa

Đỗ Xuân Hợp

Xa lộ Hà Nội

30

6

18

6

4

Nam Hòa

Xa lộ Hà Nội

Đỗ Xuân Hợp

20

4,5

11

4,5

5

Đinh Củng Viên & nối dài

Tây Hòa

Xa lộ Hà Nội

20

4,5

11

4,5

6

Dương Đình Hội nối dài

Ranh phía Đông

Nam Hòa

30

6

18

6

7

Hồ Bá Phấn (1)

Hồ Bá Phấn (2)

Nam Hòa

16

4

8

4

8

Đường D1

Ranh phía Nam

Dương Đình Hội nối dài

16

4

8

4

9

Đường Hồ Bá Phấn (2) & nối dài

Dương Đình Hội nối dài

Tây Hòa

20

4,5

11

4,5

10

Đường lộ giới 13m

13

3,5

6

3,5

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào QCVN và các Quy định về kiến trúc đô thị.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dàn cao độ nền đất theo cao độ xây dựng chọn.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là 2,50m (theo hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: Khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra chung quanh, theo hướng từ Bắc xuống Nam.

Content:
Quy hoạch chiều cao:
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dàn cao độ nền đất theo cao độ xây dựng chọn.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là 2,50m (theo hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: Khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra chung quanh, theo hướng từ Bắc xuống Nam.