Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 466/QĐ-UBND năm 2014 phát triển dịch vụ vận tải đến 2020 định hướng 2030 Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 466/QĐ-UBND năm 2014 phát triển dịch vụ vận tải đến 2020 định hướng 2030 Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3.496.753

4

Phương tiện

chiếc/TPT

Tàu tự hành

Chiếc/TPT

1.805/902.745

3.438/2.063.085

Sà lan

Chiếc/TPT

922/627.332

1.911/1.433.668

Tàu kéo

Chiếc

307

637

Tổng số PT

Chiếc

3.044

5.986

- Tàu biển:
Toàn tỉnh Ninh Bình hiện nay có 22 tàu biển, tải trọng 1.000 tấn đến 3.000 tấn, hàng vận chuyển chủ yếu là Xi măng, Clinker, sắt, phân lân Ninh Bình, hàng nông sản, đạm...
+ Tuyến vận chuyển: Từ các cảng Ninh Phúc, Khánh An, Long Sơn vận chuyển vào các cảng: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Sài Gòn; trong tương lai sẽ vận chuyển clinker xuất khẩu đi các nước Tây Á, Ấn Độ, Châu Phi.
+ Khả năng khai thác: 790.000 tấn/năm
Theo định hướng phát triển thị trường vận tải đến năm 2030, cần khuyến khích, có phương án ưu tiên cho các doanh nghiệp vận tải biển và các nhà đầu tư khác phát triển, tăng thêm số lượng phương tiện tàu biển, thực hiện dịch vụ vận tải đáp ứng nhu cầu thị trường vận tải biển trong tỉnh và toàn quốc.
Kế hoạch phát triển:
* Đến năm 2020: Có 35 tàu biển, tải trọng từ 1.000 tấn đến 4.000 tấn;
* Đến năm 2030: Có 45 tàu biển, tải trọng từ 1.000 tấn đến 5.000 tấn.
- Phương tiện chở khách:
Hiện tại trên địa bàn của tỉnh Ninh Bình có 3.018 phương tiện chở khách, trong đó:
+ Phương tiện có động cơ, sức chở trên 12 khách, công suất máy chính trên 15cv: 13 phương tiện
+ Phương tiện có động cơ, sức chở đến 12 khách, công suất máy chính đến 15cv: 29 phương tiện
+ Phương tiện thô sơ chèo tay, sức chở đến 12 khách: 30 phương tiện
+ Phương tiện thô sơ chèo tay, sức chở đến 04 khách: 2.946 phương tiện
Với tổng số phương tiện chở khách như hiện nay đã đáp ứng tương đối đầy đủ nhu cầu của khách tham quan du lịch. Trong tương lai khi lượng khách tham quan tăng, số lượng phương tiện phục vụ khách du lịch chỉ cần tăng đến 4.000 phương tiện sẽ đáp ứng đủ lượng khách du lịch tới tham quan. Khi hình thành phát triển thêm các điểm du lịch mới, căn cứ quy mô, diện tích, khả năng khai thác... sẽ là cơ sở để tính toán nhu cầu phương tiện phục vụ khách du lịch theo từng thời kỳ.
Đối với bến khách ngang sông, với số phương tiện hiện có đã đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân. Trong thời gian tới, cần nâng cấp đò chở khách tại các bến có nhu cầu chở ô tô thành phà 2 lưỡi theo đúng quy định để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách qua đò.
3. Chiến lược phát triển lực lượng kinh doanh vận tải
- Tối ưu hóa quy mô đơn vị kinh doanh vận tải nhằm kéo giảm tỷ lệ chi phí cố định trên 01 đơn vị sản lượng (01 tấn.km hoặc 01 hành khách.km), đặc biệt là cần tăng quy mô đơn vị kinh doanh vận tải đường bộ, đường thủy nội địa để có thể bảo đảm các điều kiện kinh doanh vận tải theo quy định.
- Hình thành một số doanh nghiệp vận tải hàng hóa đa phương thức có quy mô lớn, có khả năng thực hiện các chuỗi vận tải hoàn chỉnh đường bộ - đường sắt - đường biển hoặc đường bộ - đường thủy - đường biển, đường bộ - đường hàng không; tăng cường kết nối dịch vụ vận tải giữa các phương thức thông qua việc kết nối hoạt động phân phối dịch vụ, đặc biệt ưu tiên phát triển mô hình bán vé liên thông giữa các phương thức vận tải hành khách.
- Nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh của đơn vị vận tải theo hướng đổi mới mô hình tổ chức, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; chủ động liên doanh, liên kết với các đối tác nước ngoài để có cơ hội tiếp nhận chuyển giao, kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải Ninh Bình, giữ vững vai trò chủ đạo trong thị trường vận tải hành khách đi và đến Ninh Bình; bảo đảm khả năng cung ứng chuỗi dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa - quốc tế với giá thành hợp lý, chất lượng cao.
IV. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện hệ thống chính sách và thể chế về vận tải
- Hoàn chỉnh hệ thống quy hoạch về vận tải hành khách và hàng hóa của từng phương thức vận tải và đa phương thức ở địa phương.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp đối với từng loại hình vận tải của địa phương.
2. Tái cơ cấu và điều chỉnh thứ tự ưu tiên trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông
a) Gia tăng và tái cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để một mặt tranh thủ nguồn lực trong dân, mặt khác nâng cao ý thức trách nhiệm của nhân dân đối với việc phát triển hạ tầng GTNT, ưu tiên dành một phần vốn ngân sách nhà nước, từ thu tiền chuyển đổi mục đích sử dụng đất, vốn ODA cho xây dựng đường GTNT. Kết hợp giữa đầu tư xây dựng với bảo trì quản lý, bảo đảm TTATGT ở nông thôn.
- Từng bước xây dựng thành phố Ninh Bình và thị xã Tam Điệp hiện đại, có kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, bảo đảm đi lại thông thoáng kết hợp chặt chẽ với việc cải tạo, nâng cấp hạ tầng khu dân cư; có đủ các hình thức vận chuyển phù hợp với đô thị, cân đối giữa đường giao thông với bến bãi, vỉa hè, cây xanh. Cần có chính sách trợ giúp, hỗ trợ cho các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng đầu tư mua sắm phương tiện, xây dựng bến bãi, nhà chờ phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt, taxi; Tăng cường các biện pháp tuyên truyền pháp luật TTATGT, xây dựng các điểm giao cắt lập thể, trang bị tín hiệu điều khiển giao thông, biển báo, vạch kẻ đường, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định TTATGT, trật tự đô thị.
- Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, dịch vụ vận tải; đổi mới phương tiện, công nghệ, trang thiết bị dịch vụ vận tải, ưu tiên phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics để điều tiết hợp lý giữa các phương thức vận tải.
- Đẩy mạnh tái cơ cấu đầu tư, ưu tiên đầu tư cho các phương thức vận tải khối lượng lớn như đường thủy nội địa nhằm giảm áp lực cho đường bộ;
- Ưu tiên huy động các nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, chú trọng nguồn vốn xã hội hóa;
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vốn cho các công trình có tính lan tỏa, đảm bảo kết nối các phương thức vận tải, các trung tâm kinh tế lớn, các cửa ngõ, đầu mối giao thông quan trọng;
- Ưu tiên vốn ngân sách nhà nước để đầu tư các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội cũng như các công trình có hiệu quả kinh doanh thấp nhưng có vai trò bảo đảm tính đồng bộ và kết nối thông suốt trong mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông; huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa để đầu tư xây dựng các công trình có hiệu quả kinh doanh cao.
Đến năm 2020:
- Đối với giao thông đường bộ: Xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên tuyến quốc lộ 1 đoạn qua Ninh Bình, tuyến cao tốc Ninh Bình - Nghi Sơn (Thanh Hóa); đường nối cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với quốc lộ 1 và đường tỉnh lộ vào các khu Tràng An, chùa Bái Đính (làm cầu qua sông Đáy, tuyến Nam Định - Lâm - Thiên Tôn); các tuyến đường tránh, đường nối, đường đến các khu du lịch, dịch vụ trọng điểm, đường vào khu cụm công nghiệp và đường vành đai thành phố Ninh Bình, tạo nên sự liên hoàn, thông thoáng các tuyến.
Nâng cấp hệ thống đường bộ, trong đó: Nâng cấp đường ĐT 480 (Bình Sơn - Lai Thành) và ĐT 481 (Tuy Lộc - Bình Minh) thành Quốc lộ; ĐT 477B (Trường Yên - Me - Đá Hàn) kết nối với Tam Chúc, Ba Sao (của Hà Nam) và Đại Lộ Thăng Long thành Quốc lộ. Hoàn chỉnh, nâng cấp các tuyến Quốc lộ 10, Quốc lộ 12B, Quốc lộ 45, Quốc lộ 38B, tuyến Bái Đính - Kim Sơn; tuyến Bái Đính - Cúc Phương, tuyến vành đai thành phố Tam Điệp, các tuyến trục chính các đô thị... Xây dựng đường chiến lược ven biển nhằm phát triển du lịch, phát triển kinh tế biển và củng cố quốc phòng, an ninh.
Nâng cấp, mở rộng hệ thống đường giao thông liên huyện, liên xã, trong đó có 80% được trải bê tông, trải nhựa. Phát triển mạnh mẽ hệ thống giao thông nông thôn liên xóm, liên thôn, đường trục chính nội đồng theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, phục vụ tốt nhất phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có chú trọng tới các làng nghề, cụm dân cư và vùng nguyên liệu (lúa, dứa, thủy sản,...).
Xây dựng đường chiến lược ven biển: Khảo sát, thiết kế và tiến hành thi công đường chiến lược ven biển phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh nói chung và huyện Kim Sơn nói riêng.
- Nâng cấp, mở rộng giao thông thủy: Nạo vét, chỉnh trị cửa Đáy (tàu 3000 tấn ra vào) và các tuyến sông trung ương, địa phương. Nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hệ thống cảng và kho bãi trong đó ưu tiên vận chuyển than và chuyển vật liệu xây dựng. Đẩy nhanh việc mở rộng và xây dựng cụm cảng Ninh Bình - Ninh Phúc, cảng khô ICD, các cảng Gián Khẩu, Nho Quan, Kim Đài... và một số cảng nhỏ khác nhằm phát huy lợi thế của tỉnh để phát triển công nông nghiệp và dịch vụ. Phát huy hiệu quả sử dụng công trình Khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu thuyền tại cửa Đáy - huyện Kim Sơn.
- Nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam: Tích cực xây dựng cầu đường sắt Non Nước, cầu vượt đường sắt Ninh Phong; tham gia tích cực thực hiện dự án quy hoạch và xây dựng đường sắt tốc độ cao Nam - Bắc, trong đó có các nhà ga tại Ninh Bình. Xây dựng ga Ninh Bình trở thành ga trung chuyển hàng hóa lớn ở miền Bắc nói chung và vùng Nam đồng bằng sông Hồng nói riêng.
- Xây dựng sân bay, cảng hàng không: Kết hợp với Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Quốc phòng để xây dựng sân bay loại nhỏ, phục vụ du lịch, phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng.
b) Tập trung đầu tư nâng cao năng lực và chất lượng các công trình kết cấu hạ tầng cho dịch vụ hỗ trợ vận tải
- Khẩn trương thực hiện các quy hoạch mạng lưới ICD, ưu tiên thực hiện đầu tư các ICD có khả năng kết nối trực tiếp với đường sắt và sẵn có kết nối đường bộ thuận lợi với cảng biển, cảng sông chính.
- Đầu tư, nâng cấp các nhà ga hành khách của đường sắt, các bến xe khách từ loại 2 trở lên đảm bảo phân tách hoàn toàn khu vực cách ly dành cho khách đi đến với khu vực công cộng, tách luồng hành khách đi với hành khách đến; kết nối dữ liệu giám sát hành trình xe với tất cả các phương tiện đăng ký khai thác tại bến; xây dựng phần mềm, đầu tư hệ thống camera giám sát hoạt động của phương tiện và theo dõi an ninh trật tự tại khu vực phòng chờ, cổng ra, vào khu vực xe ô tô đón, trả khách.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng mạng lưới các điểm dừng đón, trả khách dành cho các xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định; các điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, nhà chờ cho các tuyến xe buýt; các điểm đỗ taxi trên địa bàn.
- Tổ chức giao thông kết nối thuận tiện, bố trí điểm đón; trả khách cho xe buýt, taxi, bãi trông giữ xe cá nhân cho hành khách trong khuôn viên khu vực công cộng của nhà ga, bến xe; bảo đảm các công trình, trang thiết bị phục vụ giao thông tiếp cận thuận tiện cho các đối tượng người khuyết tật, người cao tuổi, tại các nhà ga hành khách đường sắt, bến xe khách, cảng bến thủy nội địa; đầu tư nâng cấp hệ thống thu gom xử lý nước thải, rác thải theo đúng quy định về bảo vệ môi trường.
- Đầu tư mở rộng hệ thống kho, bãi hàng hóa, khu vực tác nghiệp hàng hóa container (CFS), hệ thống xử lý nước thải, rác thải và tiếng ồn tại các nhà ga hàng hóa đường sắt, cảng biển, cảng sông chính.
3. Xây dựng cơ chế ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển dịch vụ vận tải
- Hoàn thiện cơ chế khuyến khích, ưu đãi cho hoạt động đầu tư phát triển vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách công cộng, vận tải hàng hóa khối lượng lớn trên các hành lang chủ yếu, hệ thống logistics, hệ thống phân phối dịch vụ vận tải đa phương thức, đặc biệt là đầu tư đổi mới phương tiện vận tải, công nghệ quản trị kinh doanh, trang thiết bị xếp dỡ, hệ thống kho bãi, nhà bến, đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Ưu tiên sử dụng vốn ngân sách để đầu tư phát triển vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách công cộng; dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa tại các địa phương đông dân cư, các vùng kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh, vùng sâu, vùng xa.
- Có cơ chế ưu đãi trong việc đầu tư xây dựng các khu vực tập kết phương tiện, nhà xưởng bảo dưỡng sửa chữa, trạm điều hành vận tải cho các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách hàng hóa bằng đường sắt, đường thủy nội địa trên các hành lang vận tải chủ yếu; các đơn vị đầu tư kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa trên địa bàn các miền núi, ven biển.

Content:
3.496.753

4

Phương tiện

chiếc/TPT

Tàu tự hành

Chiếc/TPT

1.805/902.745

3.438/2.063.085

Sà lan

Chiếc/TPT

922/627.332

1.911/1.433.668

Tàu kéo

Chiếc

307

637

Tổng số PT

Chiếc

3.044

5.986

- Tàu biển:
Toàn tỉnh Ninh Bình hiện nay có 22 tàu biển, tải trọng 1.000 tấn đến 3.000 tấn, hàng vận chuyển chủ yếu là Xi măng, Clinker, sắt, phân lân Ninh Bình, hàng nông sản, đạm...
+ Tuyến vận chuyển: Từ các cảng Ninh Phúc, Khánh An, Long Sơn vận chuyển vào các cảng: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Sài Gòn; trong tương lai sẽ vận chuyển clinker xuất khẩu đi các nước Tây Á, Ấn Độ, Châu Phi.
+ Khả năng khai thác: 790.000 tấn/năm
Theo định hướng phát triển thị trường vận tải đến năm 2030, cần khuyến khích, có phương án ưu tiên cho các doanh nghiệp vận tải biển và các nhà đầu tư khác phát triển, tăng thêm số lượng phương tiện tàu biển, thực hiện dịch vụ vận tải đáp ứng nhu cầu thị trường vận tải biển trong tỉnh và toàn quốc.
Kế hoạch phát triển:
* Đến năm 2020: Có 35 tàu biển, tải trọng từ 1.000 tấn đến 4.000 tấn;
* Đến năm 2030: Có 45 tàu biển, tải trọng từ 1.000 tấn đến 5.000 tấn.
- Phương tiện chở khách:
Hiện tại trên địa bàn của tỉnh Ninh Bình có 3.018 phương tiện chở khách, trong đó:
+ Phương tiện có động cơ, sức chở trên 12 khách, công suất máy chính trên 15cv: 13 phương tiện
+ Phương tiện có động cơ, sức chở đến 12 khách, công suất máy chính đến 15cv: 29 phương tiện
+ Phương tiện thô sơ chèo tay, sức chở đến 12 khách: 30 phương tiện
+ Phương tiện thô sơ chèo tay, sức chở đến 04 khách: 2.946 phương tiện
Với tổng số phương tiện chở khách như hiện nay đã đáp ứng tương đối đầy đủ nhu cầu của khách tham quan du lịch. Trong tương lai khi lượng khách tham quan tăng, số lượng phương tiện phục vụ khách du lịch chỉ cần tăng đến 4.000 phương tiện sẽ đáp ứng đủ lượng khách du lịch tới tham quan. Khi hình thành phát triển thêm các điểm du lịch mới, căn cứ quy mô, diện tích, khả năng khai thác... sẽ là cơ sở để tính toán nhu cầu phương tiện phục vụ khách du lịch theo từng thời kỳ.
Đối với bến khách ngang sông, với số phương tiện hiện có đã đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân. Trong thời gian tới, cần nâng cấp đò chở khách tại các bến có nhu cầu chở ô tô thành phà 2 lưỡi theo đúng quy định để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách qua đò.
Chiến lược phát triển lực lượng kinh doanh vận tải
- Tối ưu hóa quy mô đơn vị kinh doanh vận tải nhằm kéo giảm tỷ lệ chi phí cố định trên 01 đơn vị sản lượng (01 tấn.km hoặc 01 hành khách.km), đặc biệt là cần tăng quy mô đơn vị kinh doanh vận tải đường bộ, đường thủy nội địa để có thể bảo đảm các điều kiện kinh doanh vận tải theo quy định.
- Hình thành một số doanh nghiệp vận tải hàng hóa đa phương thức có quy mô lớn, có khả năng thực hiện các chuỗi vận tải hoàn chỉnh đường bộ - đường sắt - đường biển hoặc đường bộ - đường thủy - đường biển, đường bộ - đường hàng không; tăng cường kết nối dịch vụ vận tải giữa các phương thức thông qua việc kết nối hoạt động phân phối dịch vụ, đặc biệt ưu tiên phát triển mô hình bán vé liên thông giữa các phương thức vận tải hành khách.
- Nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh của đơn vị vận tải theo hướng đổi mới mô hình tổ chức, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; chủ động liên doanh, liên kết với các đối tác nước ngoài để có cơ hội tiếp nhận chuyển giao, kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải Ninh Bình, giữ vững vai trò chủ đạo trong thị trường vận tải hành khách đi và đến Ninh Bình; bảo đảm khả năng cung ứng chuỗi dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa - quốc tế với giá thành hợp lý, chất lượng cao.
IV. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện hệ thống chính sách và thể chế về vận tải
- Hoàn chỉnh hệ thống quy hoạch về vận tải hành khách và hàng hóa của từng phương thức vận tải và đa phương thức ở địa phương.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp đối với từng loại hình vận tải của địa phương.
2. Tái cơ cấu và điều chỉnh thứ tự ưu tiên trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông
a) Gia tăng và tái cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để một mặt tranh thủ nguồn lực trong dân, mặt khác nâng cao ý thức trách nhiệm của nhân dân đối với việc phát triển hạ tầng GTNT, ưu tiên dành một phần vốn ngân sách nhà nước, từ thu tiền chuyển đổi mục đích sử dụng đất, vốn ODA cho xây dựng đường GTNT. Kết hợp giữa đầu tư xây dựng với bảo trì quản lý, bảo đảm TTATGT ở nông thôn.
- Từng bước xây dựng thành phố Ninh Bình và thị xã Tam Điệp hiện đại, có kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, bảo đảm đi lại thông thoáng kết hợp chặt chẽ với việc cải tạo, nâng cấp hạ tầng khu dân cư; có đủ các hình thức vận chuyển phù hợp với đô thị, cân đối giữa đường giao thông với bến bãi, vỉa hè, cây xanh. Cần có chính sách trợ giúp, hỗ trợ cho các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng đầu tư mua sắm phương tiện, xây dựng bến bãi, nhà chờ phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt, taxi; Tăng cường các biện pháp tuyên truyền pháp luật TTATGT, xây dựng các điểm giao cắt lập thể, trang bị tín hiệu điều khiển giao thông, biển báo, vạch kẻ đường, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định TTATGT, trật tự đô thị.
- Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, dịch vụ vận tải; đổi mới phương tiện, công nghệ, trang thiết bị dịch vụ vận tải, ưu tiên phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics để điều tiết hợp lý giữa các phương thức vận tải.
- Đẩy mạnh tái cơ cấu đầu tư, ưu tiên đầu tư cho các phương thức vận tải khối lượng lớn như đường thủy nội địa nhằm giảm áp lực cho đường bộ;
- Ưu tiên huy động các nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, chú trọng nguồn vốn xã hội hóa;
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vốn cho các công trình có tính lan tỏa, đảm bảo kết nối các phương thức vận tải, các trung tâm kinh tế lớn, các cửa ngõ, đầu mối giao thông quan trọng;
- Ưu tiên vốn ngân sách nhà nước để đầu tư các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội cũng như các công trình có hiệu quả kinh doanh thấp nhưng có vai trò bảo đảm tính đồng bộ và kết nối thông suốt trong mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông; huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa để đầu tư xây dựng các công trình có hiệu quả kinh doanh cao.
Đến năm 2020:
- Đối với giao thông đường bộ: Xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên tuyến quốc lộ 1 đoạn qua Ninh Bình, tuyến cao tốc Ninh Bình - Nghi Sơn (Thanh Hóa); đường nối cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với quốc lộ 1 và đường tỉnh lộ vào các khu Tràng An, chùa Bái Đính (làm cầu qua sông Đáy, tuyến Nam Định - Lâm - Thiên Tôn); các tuyến đường tránh, đường nối, đường đến các khu du lịch, dịch vụ trọng điểm, đường vào khu cụm công nghiệp và đường vành đai thành phố Ninh Bình, tạo nên sự liên hoàn, thông thoáng các tuyến.
Nâng cấp hệ thống đường bộ, trong đó: Nâng cấp đường ĐT 480 (Bình Sơn - Lai Thành) và ĐT 481 (Tuy Lộc - Bình Minh) thành Quốc lộ; ĐT 477B (Trường Yên - Me - Đá Hàn) kết nối với Tam Chúc, Ba Sao (của Hà Nam) và Đại Lộ Thăng Long thành Quốc lộ. Hoàn chỉnh, nâng cấp các tuyến Quốc lộ 10, Quốc lộ 12B, Quốc lộ 45, Quốc lộ 38B, tuyến Bái Đính - Kim Sơn; tuyến Bái Đính - Cúc Phương, tuyến vành đai thành phố Tam Điệp, các tuyến trục chính các đô thị... Xây dựng đường chiến lược ven biển nhằm phát triển du lịch, phát triển kinh tế biển và củng cố quốc phòng, an ninh.
Nâng cấp, mở rộng hệ thống đường giao thông liên huyện, liên xã, trong đó có 80% được trải bê tông, trải nhựa. Phát triển mạnh mẽ hệ thống giao thông nông thôn liên xóm, liên thôn, đường trục chính nội đồng theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, phục vụ tốt nhất phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có chú trọng tới các làng nghề, cụm dân cư và vùng nguyên liệu (lúa, dứa, thủy sản,...).
Xây dựng đường chiến lược ven biển: Khảo sát, thiết kế và tiến hành thi công đường chiến lược ven biển phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh nói chung và huyện Kim Sơn nói riêng.
- Nâng cấp, mở rộng giao thông thủy: Nạo vét, chỉnh trị cửa Đáy (tàu 3000 tấn ra vào) và các tuyến sông trung ương, địa phương. Nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hệ thống cảng và kho bãi trong đó ưu tiên vận chuyển than và chuyển vật liệu xây dựng. Đẩy nhanh việc mở rộng và xây dựng cụm cảng Ninh Bình - Ninh Phúc, cảng khô ICD, các cảng Gián Khẩu, Nho Quan, Kim Đài... và một số cảng nhỏ khác nhằm phát huy lợi thế của tỉnh để phát triển công nông nghiệp và dịch vụ. Phát huy hiệu quả sử dụng công trình Khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu thuyền tại cửa Đáy - huyện Kim Sơn.
- Nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam: Tích cực xây dựng cầu đường sắt Non Nước, cầu vượt đường sắt Ninh Phong; tham gia tích cực thực hiện dự án quy hoạch và xây dựng đường sắt tốc độ cao Nam - Bắc, trong đó có các nhà ga tại Ninh Bình. Xây dựng ga Ninh Bình trở thành ga trung chuyển hàng hóa lớn ở miền Bắc nói chung và vùng Nam đồng bằng sông Hồng nói riêng.
- Xây dựng sân bay, cảng hàng không: Kết hợp với Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Quốc phòng để xây dựng sân bay loại nhỏ, phục vụ du lịch, phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng.
b) Tập trung đầu tư nâng cao năng lực và chất lượng các công trình kết cấu hạ tầng cho dịch vụ hỗ trợ vận tải
- Khẩn trương thực hiện các quy hoạch mạng lưới ICD, ưu tiên thực hiện đầu tư các ICD có khả năng kết nối trực tiếp với đường sắt và sẵn có kết nối đường bộ thuận lợi với cảng biển, cảng sông chính.
- Đầu tư, nâng cấp các nhà ga hành khách của đường sắt, các bến xe khách từ loại 2 trở lên đảm bảo phân tách hoàn toàn khu vực cách ly dành cho khách đi đến với khu vực công cộng, tách luồng hành khách đi với hành khách đến; kết nối dữ liệu giám sát hành trình xe với tất cả các phương tiện đăng ký khai thác tại bến; xây dựng phần mềm, đầu tư hệ thống camera giám sát hoạt động của phương tiện và theo dõi an ninh trật tự tại khu vực phòng chờ, cổng ra, vào khu vực xe ô tô đón, trả khách.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng mạng lưới các điểm dừng đón, trả khách dành cho các xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định; các điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, nhà chờ cho các tuyến xe buýt; các điểm đỗ taxi trên địa bàn.
- Tổ chức giao thông kết nối thuận tiện, bố trí điểm đón; trả khách cho xe buýt, taxi, bãi trông giữ xe cá nhân cho hành khách trong khuôn viên khu vực công cộng của nhà ga, bến xe; bảo đảm các công trình, trang thiết bị phục vụ giao thông tiếp cận thuận tiện cho các đối tượng người khuyết tật, người cao tuổi, tại các nhà ga hành khách đường sắt, bến xe khách, cảng bến thủy nội địa; đầu tư nâng cấp hệ thống thu gom xử lý nước thải, rác thải theo đúng quy định về bảo vệ môi trường.
- Đầu tư mở rộng hệ thống kho, bãi hàng hóa, khu vực tác nghiệp hàng hóa container (CFS), hệ thống xử lý nước thải, rác thải và tiếng ồn tại các nhà ga hàng hóa đường sắt, cảng biển, cảng sông chính.
Xây dựng cơ chế ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển dịch vụ vận tải
- Hoàn thiện cơ chế khuyến khích, ưu đãi cho hoạt động đầu tư phát triển vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách công cộng, vận tải hàng hóa khối lượng lớn trên các hành lang chủ yếu, hệ thống logistics, hệ thống phân phối dịch vụ vận tải đa phương thức, đặc biệt là đầu tư đổi mới phương tiện vận tải, công nghệ quản trị kinh doanh, trang thiết bị xếp dỡ, hệ thống kho bãi, nhà bến, đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Ưu tiên sử dụng vốn ngân sách để đầu tư phát triển vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách công cộng; dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa tại các địa phương đông dân cư, các vùng kinh tế trọng điểm trên địa bàn tỉnh, vùng sâu, vùng xa.
- Có cơ chế ưu đãi trong việc đầu tư xây dựng các khu vực tập kết phương tiện, nhà xưởng bảo dưỡng sửa chữa, trạm điều hành vận tải cho các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách hàng hóa bằng đường sắt, đường thủy nội địa trên các hành lang vận tải chủ yếu; các đơn vị đầu tư kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa trên địa bàn các miền núi, ven biển.