Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3816/QĐ-UBND năm 2013 điều chỉnh bổ sung quy hoạch thăm dò khai thác

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "24/12/2012", "sign_number": "3816/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "24/12/2012", "sign_number": "3816/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "24/12/2012", "sign_number": "3816/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "24/12/2012", "sign_number": "3816/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "24/12/2012", "sign_number": "3816/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3816/QĐ-UBND năm 2013 điều chỉnh bổ sung quy hoạch thăm dò khai thác

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 3, Điều 1 của Quyết định số 3589/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh như sau:
...
3. Điều chỉnh Điểm 3.2, Khoản 3, Điều 3
a) Điều chỉnh tiêu đề: “Quy hoạch thăm dò, khai thác công nghiệp” thành “Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản”.
b) Điều chỉnh số lượng, quy mô diện tích và trữ lượng các loại khoáng sản quy hoạch cụ thể: Khoanh định 38 khu vực cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn từ nay đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020, diện tích 1.605,19 ha, tài nguyên dự báo 207,25 triệu m3, gồm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn đến năm 2015: 38 khu vực có thân khoáng, diện tích 1.177,01 ha, tài nguyên dự báo 186,18 triệu m3. Trong đó:
+ Đá xây dựng: 18 khu vực, diện tích 512,26 ha, tài nguyên dự báo khoảng 155,19 triệu m3.
+ Sét gạch ngói: 09 khu vực, diện tích 185,05 ha, tài nguyên dự báo khoảng 11,41 triệu m3.
+ Cát xây dựng: 05 khu vực, diện tích 164,60 ha (có 99,0 ha cát dưới sông), tài nguyên dự báo khoảng 5,03 triệu m3.
+ Than bùn: 04 khu vực, diện tích 25,3 ha, tài nguyên dự báo 0,1 triệu m3.
+ Cát san lấp (dưới sông): 02 khu vực, diện tích 289,8 ha, tài nguyên dự báo 14,45 triệu m3.
- Tầm nhìn đến năm 2020: 09 khu vực có thân khoáng, diện tích 428,18 ha, tài nguyên dự báo 21,07 triệu m3. Trong đó:
+ Đá xây dựng: 02 khu vực, diện tích 57,94 ha, tài nguyên dự báo khoảng 3,59 triệu m3.
+ Sét gạch ngói: 04 khu vực, diện tích 90,0 ha, tài nguyên dự báo khoảng 3,49 triệu m3.
+ Cát xây dựng: 02 khu vực, diện tích 75,0 ha, tài nguyên dự báo khoảng 1,68 triệu m3.
+ Cát san lấp (dưới sông): 01 khu vực, diện tích 205,24 ha, tài nguyên dự báo khoảng 12,31 triệu m3.

Content:
Điều chỉnh Điểm 3.2, Khoản 3, Điều 3
a) Điều chỉnh tiêu đề: “Quy hoạch thăm dò, khai thác công nghiệp” thành “Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản”.
b) Điều chỉnh số lượng, quy mô diện tích và trữ lượng các loại khoáng sản quy hoạch cụ thể: Khoanh định 38 khu vực cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn từ nay đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020, diện tích 1.605,19 ha, tài nguyên dự báo 207,25 triệu m3, gồm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn đến năm 2015: 38 khu vực có thân khoáng, diện tích 1.177,01 ha, tài nguyên dự báo 186,18 triệu mTrong đó:
+ Đá xây dựng: 18 khu vực, diện tích 512,26 ha, tài nguyên dự báo khoảng 155,19 triệu m3.
+ Sét gạch ngói: 09 khu vực, diện tích 185,05 ha, tài nguyên dự báo khoảng 11,41 triệu m3.
+ Cát xây dựng: 05 khu vực, diện tích 164,60 ha (có 99,0 ha cát dưới sông), tài nguyên dự báo khoảng 5,03 triệu m3.
+ Than bùn: 04 khu vực, diện tích 25,3 ha, tài nguyên dự báo 0,1 triệu m3.
+ Cát san lấp (dưới sông): 02 khu vực, diện tích 289,8 ha, tài nguyên dự báo 14,45 triệu m3.
- Tầm nhìn đến năm 2020: 09 khu vực có thân khoáng, diện tích 428,18 ha, tài nguyên dự báo 21,07 triệu mTrong đó:
+ Đá xây dựng: 02 khu vực, diện tích 57,94 ha, tài nguyên dự báo khoảng 3,59 triệu m3.
+ Sét gạch ngói: 04 khu vực, diện tích 90,0 ha, tài nguyên dự báo khoảng 3,49 triệu m3.
+ Cát xây dựng: 02 khu vực, diện tích 75,0 ha, tài nguyên dự báo khoảng 1,68 triệu m3.
+ Cát san lấp (dưới sông): 01 khu vực, diện tích 205,24 ha, tài nguyên dự báo khoảng 12,31 triệu m3.