Document: Điểm d Khoản 11 Điều 1 Nghị định 69/2005/NĐ-CP tổ chức hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân sửa đổi Nghị định 48/2001/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2005", "sign_number": "69/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2005", "sign_number": "69/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2005", "sign_number": "69/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2005", "sign_number": "69/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2005", "sign_number": "69/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 11 Điều 1 Nghị định 69/2005/NĐ-CP tổ chức hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân sửa đổi Nghị định 48/2001/NĐ-CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân:
...
11. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật."
4. Điều 10 được sửa đổi như sau:

"Điều 10. Chính sách Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân
1. Nhà nước thống nhất quản lý hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân, xây dựng hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đủ sức đáp ứng nhu cầu vốn và dịch vụ cho các thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm an toàn hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người gửi tiền.
2. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp khác trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân nhằm tạo Điều kiện cho các thành viên tương trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống ."
5. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 11. Sáng lập viên
1. Sáng lập viên là các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tượng khác khởi xướng việc thành lập Quỹ tín dụng nhân dân và gia nhập Quỹ tín dụng nhân dân.
2. Sáng lập viên Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải báo cáo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền được quy định tại Điều 67, Điều 68 của Nghị định này về việc thành lập, địa điểm đóng trụ sở, phương hướng và kế hoạch hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
3. Sau khi được Ủy ban nhân dân có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản, sáng lập viên xúc tiến các công việc:
...
d) Chuẩn bị các công việc khác để tổ chức hội nghị thành lập.
4. Đối với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương sẽ có quy định riêng."
6. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 12. Hội nghị thành lập
1. Hội nghị thành lập Quỹ tín dụng nhân dân do các sáng lập viên tổ chức. Thành phần tham gia hội nghị bao gồm các sáng lập viên, các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tượng khác có nguyện vọng trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân.
2. Hội nghị thảo luận và biểu quyết theo đa số các vấn đề sau đây :
a) Thông qua danh sách thành viên;
b) Thông qua tên và biểu tượng Quỹ tín dụng nhân dân;
c) Thông qua dự thảo Điều lệ và nội quy hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân;
d) Thông qua mức vốn Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân, mức vốn góp của thành viên;

Content:
Chuẩn bị các công việc khác để tổ chức hội nghị thành lập.
4. Đối với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương sẽ có quy định riêng."
6. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 12. Hội nghị thành lập
1. Hội nghị thành lập Quỹ tín dụng nhân dân do các sáng lập viên tổ chức. Thành phần tham gia hội nghị bao gồm các sáng lập viên, các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tượng khác có nguyện vọng trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân.
2. Hội nghị thảo luận và biểu quyết theo đa số các vấn đề sau đây :
a) Thông qua danh sách thành viên;
b) Thông qua tên và biểu tượng Quỹ tín dụng nhân dân;
c) Thông qua dự thảo Điều lệ và nội quy hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân;
Thông qua mức vốn Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân, mức vốn góp của thành viên;