Document: Điều 3 Quyết định 45/2022/QĐ-UBND kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ các cơ Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/12/2022", "sign_number": "45/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/12/2022", "sign_number": "45/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/12/2022", "sign_number": "45/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/12/2022", "sign_number": "45/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/12/2022", "sign_number": "45/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 45/2022/QĐ-UBND kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ các cơ Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 3. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập
1. Kê khai tài sản, thu nhập lần đầu:
Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.
2. Kê khai hằng năm được thực hiện đối với:
a) Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên;
b) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại Điều 10 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.
Việc kê khai hằng năm phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.
3. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên, trừ trường hợp thực hiện kê khai theo Khoản 2 Điều này.
Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập.
4. Kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp sau:
a) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác.
b) Người có nghĩa vụ kê khai là người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân; thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

Content:
Điều 3. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập
1. Kê khai tài sản, thu nhập lần đầu:
Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.
2. Kê khai hằng năm được thực hiện đối với:
a) Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên;
b) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại Điều 10 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.
Việc kê khai hằng năm phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.
3. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên, trừ trường hợp thực hiện kê khai theo Khoản 2 Điều này.
Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập.
4. Kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp sau:
a) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác.
b) Người có nghĩa vụ kê khai là người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân; thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.