Document: Điều 1 Quyết định 1212/QĐ-CTUBND 2010 Quy hoạch chi tiết Tổng mặt bằng xây dựng cảng Đống Đa Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/06/2010", "sign_number": "1212/QĐ-CTUBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/06/2010", "sign_number": "1212/QĐ-CTUBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/06/2010", "sign_number": "1212/QĐ-CTUBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/06/2010", "sign_number": "1212/QĐ-CTUBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/06/2010", "sign_number": "1212/QĐ-CTUBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1212/QĐ-CTUBND 2010 Quy hoạch chi tiết Tổng mặt bằng xây dựng cảng Đống Đa Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết công trình xây dựng với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên công trình: Quy hoạch chi tiết tổng mặt bằng xây dựng Cảng Đống Đa, thành phố Quy Nhơn.
2. Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải.
3. Vị trí quy hoạch: Khu vực cảng Đống Đa cũ thuộc phường Thị Nại, Thành phố Quy Nhơn.
4. Diện tích sử dụng đất: 4,50 ha.
5. Loại, cấp công trình: Công trình cảng biển, cấp III.
6. Tổ chức Tư vấn lập quy hoạch: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng cảng- đường thủy.
7. Chủ nhiệm quy hoạch: Doãn Vĩnh Lộc.
8. Mục tiêu quy hoạch:
- Tận dụng tối đa quỹ đất và mặt nước của khu vực cảng Đống Đa cũ, đáp ứng lượng hàng hóa thông qua các cảng biển theo Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Bình Định đến năm 2020.
- Tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh Bình Định.
9. Nội dung và quy mô quy hoạch:
- Công suất thiết kế cảng: 1,4 triệu tấn/năm.
- Mặt bằng cảng: Mặt bằng cảng Đống Đa gồm 02 bến tàu hàng tổng hợp 10.000 DWT với tổng chiều dài tuyến bến là 309 m, chiều rộng bến là 20m. Bến có dạng liền bờ, tuyến mép bến nằm ở cao trình -2,0m đến -3,0m. Khoảng cách từ tuyến mép bến đến mép đường Đống Đa là 110m. Cao trình đỉnh bến là + 4,2m, khu nước trước bến rộng 70m, cao trình đáy là - 9,2m. Luồng tàu vào cảng dài 620m (tính từ luồng quốc gia đến khu quay trở tàu), rộng 120m, cao trình đáy luồng – 8,5m. Khu quay trở tàu có đường kính là 240m, cao độ đáy là – 8,5m.
- Toàn bộ mặt bằng khu đất của cảng nằm nhô ra Đầm Thị Nại khoảng 90m (tính đến mép đường Đống Đa, ngang với bề rộng lấn ra đầm của Công viên Đống Đa). Tổng chiều dài khu đất quy hoạch dọc theo đường Đống Đa (QL 19) là 500m (giới hạn bởi hai cầu là cầu Đen và cầu Đống Đa).
- Phía sau bến là bãi hàng tổng hợp với tổng diện tích của hai bãi là 17.010m2. Khu nhà điều hành cảng, khu sinh hoạt chung của CBCNV, nhà chờ của khách du lịch bố trí ở phía thượng lưu của cảng. Nhà điều hành cảng giáp với đường Đống Đa. Bãi phía hạ lưu cảng bố trí khu bãi đậu xe tải, khu xử lý nước thải và bể nước, trạm bơm, đài nước.
- Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, cấp nhiên liệu, thông tin liên lạc và đường giao thông.
(Chi tiết theo hồ sơ quy hoạch cảng Đống Đa do Tư vấn lập).
10. Khái toán tổng mức đầu tư: 396.792.475.000 đồng
Trong đó :
- Công trình thủy công: 297.031.475.000 đồng
- Công trình kiến trúc: 74.361.000.000 đồng
- Chi phí thiết bị: 20.400.000.000 đồng
- Chi phí GPMB (tạm tính): 5.000.000.000 đồng.
11. Nguồn vốn đầu tư: Huy động vốn từ nhà đầu tư để triển khai xây dựng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết công trình xây dựng với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên công trình: Quy hoạch chi tiết tổng mặt bằng xây dựng Cảng Đống Đa, thành phố Quy Nhơn.
2. Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải.
3. Vị trí quy hoạch: Khu vực cảng Đống Đa cũ thuộc phường Thị Nại, Thành phố Quy Nhơn.
4. Diện tích sử dụng đất: 4,50 ha.
5. Loại, cấp công trình: Công trình cảng biển, cấp III.
6. Tổ chức Tư vấn lập quy hoạch: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng cảng- đường thủy.
7. Chủ nhiệm quy hoạch: Doãn Vĩnh Lộc.
8. Mục tiêu quy hoạch:
- Tận dụng tối đa quỹ đất và mặt nước của khu vực cảng Đống Đa cũ, đáp ứng lượng hàng hóa thông qua các cảng biển theo Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Bình Định đến năm 2020.
- Tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh Bình Định.
9. Nội dung và quy mô quy hoạch:
- Công suất thiết kế cảng: 1,4 triệu tấn/năm.
- Mặt bằng cảng: Mặt bằng cảng Đống Đa gồm 02 bến tàu hàng tổng hợp 10.000 DWT với tổng chiều dài tuyến bến là 309 m, chiều rộng bến là 20m. Bến có dạng liền bờ, tuyến mép bến nằm ở cao trình -2,0m đến -3,0m. Khoảng cách từ tuyến mép bến đến mép đường Đống Đa là 110m. Cao trình đỉnh bến là + 4,2m, khu nước trước bến rộng 70m, cao trình đáy là - 9,2m. Luồng tàu vào cảng dài 620m (tính từ luồng quốc gia đến khu quay trở tàu), rộng 120m, cao trình đáy luồng – 8,5m. Khu quay trở tàu có đường kính là 240m, cao độ đáy là – 8,5m.
- Toàn bộ mặt bằng khu đất của cảng nằm nhô ra Đầm Thị Nại khoảng 90m (tính đến mép đường Đống Đa, ngang với bề rộng lấn ra đầm của Công viên Đống Đa). Tổng chiều dài khu đất quy hoạch dọc theo đường Đống Đa (QL 19) là 500m (giới hạn bởi hai cầu là cầu Đen và cầu Đống Đa).
- Phía sau bến là bãi hàng tổng hợp với tổng diện tích của hai bãi là 17.010m2. Khu nhà điều hành cảng, khu sinh hoạt chung của CBCNV, nhà chờ của khách du lịch bố trí ở phía thượng lưu của cảng. Nhà điều hành cảng giáp với đường Đống Đa. Bãi phía hạ lưu cảng bố trí khu bãi đậu xe tải, khu xử lý nước thải và bể nước, trạm bơm, đài nước.
- Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, cấp nhiên liệu, thông tin liên lạc và đường giao thông.
(Chi tiết theo hồ sơ quy hoạch cảng Đống Đa do Tư vấn lập).
10. Khái toán tổng mức đầu tư: 396.792.475.000 đồng
Trong đó :
- Công trình thủy công: 297.031.475.000 đồng
- Công trình kiến trúc: 74.361.000.000 đồng
- Chi phí thiết bị: 20.400.000.000 đồng
- Chi phí GPMB (tạm tính): 5.000.000.000 đồng.
11. Nguồn vốn đầu tư: Huy động vốn từ nhà đầu tư để triển khai xây dựng.