Document: Điều 2 Thông tư 202/2009/TT-BTC hướng dẫn nội dung  tài chính trong bán, giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/10/2009", "sign_number": "202/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/10/2009", "sign_number": "202/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/10/2009", "sign_number": "202/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/10/2009", "sign_number": "202/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/10/2009", "sign_number": "202/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 202/2009/TT-BTC hướng dẫn nội dung  tài chính trong bán, giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước có nội dung như sau:

Điều 2. Chi phí thực tế, hợp lý và cần thiết cho việc tổ chức bán, giao doanh nghiệp.
1. Chi phí bán, giao doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến bán, giao doanh nghiệp từ thời điểm quyết định bán, giao doanh nghiệp đến thời điểm thực hiện xong việc bàn giao doanh nghiệp cho bên nhận mua, nhận giao doanh nghiệp. Trong đó:
a. Chi phí bán doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí kiểm kê, xác định giá trị tài sản;
- Chi phí lập phương án bán doanh nghiệp;
- Chi phí tổ chức đại hội công nhân, viên chức doanh nghiệp để triển khai bán doanh nghiệp;
- Chi phí hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, công khai thông tin;
- Chi phí tổ chức đấu giá;
- Chi phí thuê kiểm toán, tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp (nếu có);
- Chi phí cho Ban đổi mới tại doanh nghiệp;
- Các chi phí khác liên quan đến bán doanh nghiệp.
Mức chi phí được xác định theo giá trị doanh nghiệp trên sổ kế toán nhưng tối đa không vượt quá 50 triệu đồng đối với doanh nghiệp có giá trị dưới 1 tỷ đồng; 100 triệu đồng đối với doanh nghiệp có giá trị từ 1 đến 5 tỷ đồng; 150 triệu đồng đối với doanh nghiệp có giá trị từ trên 5 đến 10 tỷ đồng và 200 triệu đối với doanh nghiệp có giá trị trên 10 tỷ đồng.
b. Chi phí giao doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí kiểm kê tài sản;
- Chi phí lập phương án giao doanh nghiệp;
- Chi phí tổ chức đại hội công nhân, viên chức doanh nghiệp để triển khai giao doanh nghiệp;
- Chi phí hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, công khai thông tin;
- Chi phí thuê kiểm toán;
- Chi phí cho Ban đổi mới tại doanh nghiệp;
- Các chi phí khác có liên quan đến giao doanh nghiệp.
Mức chi phí được xác định theo giá trị doanh nghiệp trên sổ kế toán nhưng tối đa không vượt quá 50 triệu đồng đối với doanh nghiệp có giá trị dưới 5 tỷ đồng; 100 triệu đồng đối với doanh nghiệp có giá trị từ trên 5 đến 10 tỷ đồng và 150 triệu đối với doanh nghiệp có giá trị trên 10 tỷ đồng.
c. Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, phức tạp, chi phí cần thiết cho việc bán, giao doanh nghiệp vượt mức khống chế tối đa nêu tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này; cơ quan quyết định bán, giao doanh nghiệp chủ động xem xét, quyết định mức chi phí cần thiết nhưng tối đa không vượt quá giá trị phần vốn nhà nước tại đơn vị bán, giao và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
d. Tổng giám đốc hoặc giám đốc doanh nghiệp quyết định nội dung và mức chi cần thiết trong phạm vi mức khống chế tối đa để tổ chức triển khai bán, giao doanh nghiệp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của các khoản chi này.
2. Chi phí bán, giao doanh nghiệp được đảm bảo bằng các nguồn sau:
a. Chi phí bán doanh nghiệp hoặc bộ phận doanh nghiệp (sau đây gọi là bán doanh nghiệp) được trừ vào tiền thu được do bán doanh nghiệp; nếu không đủ thì xử lý như sau:
- Trường hợp khi xây dựng phương án bán mà dự kiến thu từ bán doanh nghiệp không đủ bù đắp chi phí bán doanh nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 109/2008/NĐ-CP.
- Trường hợp khi đã thực hiện phương án bán doanh nghiệp mà tiền thu từ bán doanh nghiệp không đủ bù đắp chi phí bán doanh nghiệp thì được hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 109/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của Tập đoàn, Tổng công ty trong trường hợp bán doanh nghiệp thành viên, công ty con hoặc đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn, Tổng công ty;
+ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của Công ty mẹ trong trường hợp bán doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn do Công ty mẹ đầu tư 100% vốn điều lệ, bán đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ;
+ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước trong trường hợp bán toàn bộ công ty nhà nước độc lập; toàn bộ tổng công ty nhà nước; toàn bộ tập đoàn, công ty mẹ được tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Riêng trường hợp bán bộ phận doanh nghiệp của công ty nhà nước độc lập hoặc thành viên hạch toán độc lập mà tiền thu không đủ bù đắp chi phí bán thì công ty nhà nước độc lập hoặc doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập chịu trách nhiệm chi trả.
b. Chi phí giao doanh nghiệp được trừ vào giá trị vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Nếu chi phí giao doanh nghiệp theo dự kiến lớn hơn giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì chuyển sang hình thức sắp xếp khác theo quy định.
Trường hợp tập thể người lao động trong doanh nghiệp, vẫn nhận giao doanh nghiệp thì phải có phương án góp vốn để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và xác lập quyền sở hữu doanh nghiệp của đại diện bên nhận giao doanh nghiệp được cơ quan quyết định giao doanh nghiệp chấp thuận. Riêng phần chênh lệch thiếu của chi phí giao doanh nghiệp được hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong trường hợp giao doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập; Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương trong trường hợp giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
c. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí đối với trường hợp bán, giao doanh nghiệp:
- Công văn đề nghị hỗ trợ kinh phí có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quyết định bán, giao doanh nghiệp. Nội dung công văn bao gồm tổng số tiền thu được do bán doanh nghiệp hoặc giá trị phần vốn nhà nước còn lại tại doanh nghiệp (đối với trường hợp giao doanh nghiệp); chi phí bán doanh nghiệp hoặc chi phí giao doanh nghiệp; số tiền còn thiếu đề nghị hỗ trợ. Ngoài ra, trường hợp giao doanh nghiệp phải có thêm phương án góp vốn cùng cam kết nhận giao doanh nghiệp của đại diện bên nhận giao doanh nghiệp;
- Quyết định bán hoặc giao doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao);
- Hợp đồng bán hoặc giao doanh nghiệp (bản chính hoặc bản sao)
- Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp (bản chỉnh hoặc bản sao);
- Bản kê chi tiết chi phí bán hoặc giao doanh nghiệp (có thẩm định của cơ quan có thẩm quyền quyết định bán, giao doanh nghiệp);

Content:
Điều 2. Chi phí thực tế, hợp lý và cần thiết cho việc tổ chức bán, giao doanh nghiệp.
1. Chi phí bán, giao doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến bán, giao doanh nghiệp từ thời điểm quyết định bán, giao doanh nghiệp đến thời điểm thực hiện xong việc bàn giao doanh nghiệp cho bên nhận mua, nhận giao doanh nghiệp. Trong đó:
a. Chi phí bán doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí kiểm kê, xác định giá trị tài sản;
- Chi phí lập phương án bán doanh nghiệp;
- Chi phí tổ chức đại hội công nhân, viên chức doanh nghiệp để triển khai bán doanh nghiệp;
- Chi phí hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, công khai thông tin;
- Chi phí tổ chức đấu giá;
- Chi phí thuê kiểm toán, tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp (nếu có);
- Chi phí cho Ban đổi mới tại doanh nghiệp;
- Các chi phí khác liên quan đến bán doanh nghiệp.
Mức chi phí được xác định theo giá trị doanh nghiệp trên sổ kế toán nhưng tối đa không vượt quá 50 triệu đồng đối với doanh nghiệp có giá trị dưới 1 tỷ đồng; 100 triệu đồng đối với doanh nghiệp có giá trị từ 1 đến 5 tỷ đồng; 150 triệu đồng đối với doanh nghiệp có giá trị từ trên 5 đến 10 tỷ đồng và 200 triệu đối với doanh nghiệp có giá trị trên 10 tỷ đồng.
b. Chi phí giao doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí kiểm kê tài sản;
- Chi phí lập phương án giao doanh nghiệp;
- Chi phí tổ chức đại hội công nhân, viên chức doanh nghiệp để triển khai giao doanh nghiệp;
- Chi phí hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, công khai thông tin;
- Chi phí thuê kiểm toán;
- Chi phí cho Ban đổi mới tại doanh nghiệp;
- Các chi phí khác có liên quan đến giao doanh nghiệp.
Mức chi phí được xác định theo giá trị doanh nghiệp trên sổ kế toán nhưng tối đa không vượt quá 50 triệu đồng đối với doanh nghiệp có giá trị dưới 5 tỷ đồng; 100 triệu đồng đối với doanh nghiệp có giá trị từ trên 5 đến 10 tỷ đồng và 150 triệu đối với doanh nghiệp có giá trị trên 10 tỷ đồng.
c. Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, phức tạp, chi phí cần thiết cho việc bán, giao doanh nghiệp vượt mức khống chế tối đa nêu tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này; cơ quan quyết định bán, giao doanh nghiệp chủ động xem xét, quyết định mức chi phí cần thiết nhưng tối đa không vượt quá giá trị phần vốn nhà nước tại đơn vị bán, giao và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
d. Tổng giám đốc hoặc giám đốc doanh nghiệp quyết định nội dung và mức chi cần thiết trong phạm vi mức khống chế tối đa để tổ chức triển khai bán, giao doanh nghiệp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của các khoản chi này.
2. Chi phí bán, giao doanh nghiệp được đảm bảo bằng các nguồn sau:
a. Chi phí bán doanh nghiệp hoặc bộ phận doanh nghiệp (sau đây gọi là bán doanh nghiệp) được trừ vào tiền thu được do bán doanh nghiệp; nếu không đủ thì xử lý như sau:
- Trường hợp khi xây dựng phương án bán mà dự kiến thu từ bán doanh nghiệp không đủ bù đắp chi phí bán doanh nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 109/2008/NĐ-CP.
- Trường hợp khi đã thực hiện phương án bán doanh nghiệp mà tiền thu từ bán doanh nghiệp không đủ bù đắp chi phí bán doanh nghiệp thì được hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 109/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của Tập đoàn, Tổng công ty trong trường hợp bán doanh nghiệp thành viên, công ty con hoặc đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn, Tổng công ty;
+ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của Công ty mẹ trong trường hợp bán doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn do Công ty mẹ đầu tư 100% vốn điều lệ, bán đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ;
+ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước trong trường hợp bán toàn bộ công ty nhà nước độc lập; toàn bộ tổng công ty nhà nước; toàn bộ tập đoàn, công ty mẹ được tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Riêng trường hợp bán bộ phận doanh nghiệp của công ty nhà nước độc lập hoặc thành viên hạch toán độc lập mà tiền thu không đủ bù đắp chi phí bán thì công ty nhà nước độc lập hoặc doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập chịu trách nhiệm chi trả.
b. Chi phí giao doanh nghiệp được trừ vào giá trị vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Nếu chi phí giao doanh nghiệp theo dự kiến lớn hơn giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì chuyển sang hình thức sắp xếp khác theo quy định.
Trường hợp tập thể người lao động trong doanh nghiệp, vẫn nhận giao doanh nghiệp thì phải có phương án góp vốn để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và xác lập quyền sở hữu doanh nghiệp của đại diện bên nhận giao doanh nghiệp được cơ quan quyết định giao doanh nghiệp chấp thuận. Riêng phần chênh lệch thiếu của chi phí giao doanh nghiệp được hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong trường hợp giao doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập; Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương trong trường hợp giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
c. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí đối với trường hợp bán, giao doanh nghiệp:
- Công văn đề nghị hỗ trợ kinh phí có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quyết định bán, giao doanh nghiệp. Nội dung công văn bao gồm tổng số tiền thu được do bán doanh nghiệp hoặc giá trị phần vốn nhà nước còn lại tại doanh nghiệp (đối với trường hợp giao doanh nghiệp); chi phí bán doanh nghiệp hoặc chi phí giao doanh nghiệp; số tiền còn thiếu đề nghị hỗ trợ. Ngoài ra, trường hợp giao doanh nghiệp phải có thêm phương án góp vốn cùng cam kết nhận giao doanh nghiệp của đại diện bên nhận giao doanh nghiệp;
- Quyết định bán hoặc giao doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao);
- Hợp đồng bán hoặc giao doanh nghiệp (bản chính hoặc bản sao)
- Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp (bản chỉnh hoặc bản sao);
- Bản kê chi tiết chi phí bán hoặc giao doanh nghiệp (có thẩm định của cơ quan có thẩm quyền quyết định bán, giao doanh nghiệp);