Document: Khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "09/02/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "09/02/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "09/02/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "09/02/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "09/02/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định

Điều 5. Định mức chi phí cho dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp vùng và cấp tỉnh
1. Công thức tính: Định mức chi phí của dự án quy hoạch cấp vùng và cấp tỉnh được tính theo công thức sau:
GQHVT = Gchuẩn x H1 x H2 x H3 x K
Trong đó:
GQHVT là tổng mức chi phí cho dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp vùng hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đơn vị triệu đồng).
Gchuẩn = 850 (triệu đồng), là mức chi phí cho dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn chuẩn (là địa bàn giả định có quy mô 1.000 km2, mật độ dân số khoảng 50 - 100 người/km2 và có điều kiện thuận lợi tối ưu để lập quy hoạch).
H1 - hệ số cấp độ địa bàn quy hoạch được xác định tại Phụ lục I.
H2 - hệ số điều kiện làm việc và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn quy hoạch được xác định tại Phụ lục II.
H3 - hệ số quy mô diện tích tự nhiên của địa bàn quy hoạch được xác định tại Phụ lục III.
K - hệ số điều chỉnh lương tối thiểu và mặt bằng giá tiêu dùng. Tại thời điểm ban hành Thông tư này K=1. Trong trường hợp có sự điều chỉnh mức lương tối thiểu của Nhà nước và mặt bằng giá tiêu dùng của cấp có thẩm quyền công bố, hệ số K được xác định tại Điều 4 của Thông tư này.

Content:
Công thức tính: Định mức chi phí của dự án quy hoạch cấp vùng và cấp tỉnh được tính theo công thức sau:
GQHVT = Gchuẩn x H1 x H2 x H3 x K
Trong đó:
GQHVT là tổng mức chi phí cho dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp vùng hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đơn vị triệu đồng).
Gchuẩn = 850 (triệu đồng), là mức chi phí cho dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn chuẩn (là địa bàn giả định có quy mô 1.000 km2, mật độ dân số khoảng 50 - 100 người/km2 và có điều kiện thuận lợi tối ưu để lập quy hoạch).
H1 - hệ số cấp độ địa bàn quy hoạch được xác định tại Phụ lục I.
H2 - hệ số điều kiện làm việc và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn quy hoạch được xác định tại Phụ lục II.
H3 - hệ số quy mô diện tích tự nhiên của địa bàn quy hoạch được xác định tại Phụ lục III.
K - hệ số điều chỉnh lương tối thiểu và mặt bằng giá tiêu dùng. Tại thời điểm ban hành Thông tư này K=Trong trường hợp có sự điều chỉnh mức lương tối thiểu của Nhà nước và mặt bằng giá tiêu dùng của cấp có thẩm quyền công bố, hệ số K được xác định tại Điều 4 của Thông tư này.