Document: Điều 1 Quyết định 4821/QĐ-UBND 2017 giao dự toán thu ngân sách nhà nước thu chi ngân sách Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2017", "sign_number": "4821/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2017", "sign_number": "4821/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2017", "sign_number": "4821/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2017", "sign_number": "4821/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2017", "sign_number": "4821/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4821/QĐ-UBND 2017 giao dự toán thu ngân sách nhà nước thu chi ngân sách Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2018 của tỉnh Thanh Hóa cho các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành và các đơn vị thuộc tỉnh quản lý:
A) DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
I. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2018 là:
21.817.000,0 triệu đồng (Hai mốt nghìn, tám trăm mười bảy tỷ đồng).
(Chi tiết tại biểu số 01 đính kèm).
Bao gồm:
1. Thu nội địa: 13.142.000,0 triệu đồng.
a) Thu tiền sử dụng đất: 2.500.000,0 triệu đồng.
Ngoài dự toán như trên, Cục thuế có trách nhiệm chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan giao phấn đấu tăng thu tiền sử dụng đất thêm 1.500.000 triệu đồng để tăng cường nguồn lực cho đầu tư xây dựng cơ bản, đẩy nhanh các dự án trọng điểm nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
(Chi tiết tại biểu số 01a đính kèm).
b) Thu nội địa còn lại: 10.642.000,0 triệu đồng.
2. Thu thuế xuất nhập khẩu: 8.675.000,0 triệu đồng.
II. Nguồn thu ngân sách địa phương năm 2018 là: 27.991.609,0 triệu đồng
(Hai mươi bảy nghìn, chín trăm chín mốt tỷ, sáu trăm lẻ chín triệu đồng).
(Chi tiết tại biểu số 02 đính kèm).
Bao gồm:
1. Thu nội địa điều tiết ngân sách địa phương: 9.479.900,0 triệu đồng.
2. Bổ sung từ ngân sách trung ương: 18.511.709,0 triệu đồng.
Bao gồm:
a) Bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương: 14.301.651,0 triệu đồng.
b) Bổ sung để thực hiện chính sách tiền lương: 169.153,0 triệu đồng.
c) Bổ sung có mục tiêu: 4.040.905,0 triệu đồng.
III. Tổng chi ngân sách địa phương là: 27.991.609,0 triệu đồng (Hai mươi bảy nghìn, chín trăm chín mốt tỷ, sáu trăm lẻ chín triệu đồng).
(Chi tiết tại biểu số 03 đính kèm).
1. Chi đầu tư phát triển: 6.761.122,0 triệu đồng.
2. Chi thường xuyên: 20.114.462,0 triệu đồng.
3. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 3.230,0 triệu đồng.
4. Dự phòng ngân sách các cấp: 479.010,0 triệu đồng.
5. Chi từ nguồn Trung ương bổ sung vốn sự nghiệp; nguồn thu phạt của Thanh tra giao thông tỉnh: 633.785,0 triệu đồng.
IV. Thu - chi ngân sách cấp huyện, xã:
(Chi tiết tại biểu số 04, 05, 06, 07, 08 đính kèm).
1. Thu NSNN trên địa bàn do cấp huyện, xã thu: 4.805.222,0 triệu đồng.
2. Nguồn thu ngân sách cấp huyện, xã: 15.071.197,0 triệu đồng.
2.1. Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp: 4.299.719,0 triệu đồng.
2.2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh: 10.771.478,0 triệu đồng.
3. Chi ngân sách cấp huyện, xã: 15.252.479,0 triệu đồng.
3.1. Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 2.250.000,0 triệu đồng.
3.2. Chi thường xuyên (Gồm cả tiết kiệm chi thường xuyên để cải cách tiền lương để lại ngân sách cấp tỉnh: 181.282,0 triệu đồng): 12.793.711,0 triệu đồng.
3.3. Chi dự phòng ngân sách: 208.768,0 triệu đồng.
V. Kế hoạch vay, trả nợ ngân sách địa phương năm 2018.
(Chi tiết theo biểu số 9 đính kèm)
1. Dư nợ đến 31/12/2017: 788.285,0 triệu đồng.
2. Kế hoạch vay năm 2018: 165.800,0 triệu đồng.
3. Kế hoạch trả nợ năm 2018: 226.383,0 triệu đồng.
4. Dư nợ đến 31/12/2018: 727.702,0 triệu đồng.
B) PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Tổng dự toán chi ngân sách địa phương năm 2018 là: 27.991.609,0 triệu đồng (Hai mươi bảy nghìn, chín trăm chín mốt tỷ, sáu trăm lẻ chín triệu đồng).
Phân bổ chi tiết như sau:
I. Chi đầu tư phát triển: 6.761.122,0 triệu đồng.
1. Chi đầu tư trong cân đối NSĐP: 3.900.460,0 triệu đồng.
1.1. Chi XDCB tập trung trong nước: 1.388.460,0 triệu đồng.
1.2. Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 2.500.000,0 triệu đồng.
a) Điều tiết ngân sách cấp tỉnh: 250.000,0 triệu đồng.
- Chi trả nợ Ngân hàng phát triển: 120.000,0 triệu đồng.
- Chi trả nợ vốn vay ODA: 36.800,0 triệu đồng.
- Chi đo đạc, lập bản đồ địa chính: 25.000,0 triệu đồng.
- Bố trí vốn cho các dự án trọng điểm, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch và bổ sung Quỹ phát triển đất: 68.200,0 triệu đồng.
b) Điều tiết ngân sách cấp huyện, xã: 2.250.000,0 triệu đồng.
1.3. Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết (Dự án mua sắm trang thiết bị y tế xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 3534/QĐ-UBND ngày 19/9/2017): 12.000,0 triệu đồng.
2. Vốn ngân sách Trung ương bổ sung: 2.860.662,0 triệu đồng.
2.1. Các Chương trình MTQG: 707.410,0 triệu đồng.
a) Chương trình giảm nghèo bền vững: 289.010,0 triệu đồng.
b) Chương trình XD nông thôn mới: 418.400,0 triệu đồng.
2.2. Vốn Trái phiếu Chính phủ: 470.000,0 triệu đồng.
2.3. Vốn trong nước: 1.226.359,0 triệu đồng.
a) Hỗ trợ nhà ở cho người có công: 700.359,0 triệu đồng.
b) Đầu tư theo ngành, lĩnh vực và các CTMT: 526.000,0 triệu đồng.
2.4. Vốn nước ngoài (ODA): 456.893,0 triệu đồng.
II. Chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh: 7.320.751,0 triệu đồng.
1. Phân bổ chi tiết hoạt động thường xuyên là: 3.904.525,0 triệu đồng (Chi tiết theo biểu số 10 kèm theo).
2. Phân bổ chi tiết các Chương trình, chính sách là: 3.416.226,0 triệu đồng (Chi tiết theo biểu số 11 kèm theo).
III. Chi thường xuyên ngân sách cấp huyện, xã: 12.793.711,0 triệu đồng (Chi tiết theo biểu số 12 kèm theo).
IV. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230,0 triệu đồng.
V. Dự phòng ngân sách: 479.010,0 triệu đồng.
1. Cấp tỉnh: 270.242,0 triệu đồng.
2. Cấp huyện, xã: 208.768,0 triệu đồng.
VI. Chi từ nguồn trung ương bổ sung vốn sự nghiệp; nguồn thu phạt của Thanh tra giao thông tỉnh: 633.785,0 triệu đồng.
1. Bổ sung vốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách và một số Chương trình: 319.622,0 triệu đồng.
1.1. Vốn nước ngoài: 46.800,0 triệu đồng.
1.2. Vốn trong nước: 272.822,0 triệu đồng.
a) Phân bổ chi tiết theo mục tiêu và chính sách:
- Hỗ trợ mua thiết bị chiếu phim và ô tô chuyên dụng: 600,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ các Hội Văn học nghệ thuật địa phương: 550,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ các Hội Nhà báo địa phương: 110,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ thực hiện một số Đề án, Dự án khoa học và công nghệ: 1.100,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội: 51.143,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số: 175,0 triệu đồng.
- Kinh phí chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô: 3.600,0 triệu đồng.
- Kinh phí thực hiện đề án tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2014 - 2020: 15.574,0 triệu đồng.
- Dự án hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính: 4.400,0 triệu đồng.
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông: 54.928,0 triệu đồng.
Trong đó: Chi từ nguồn thu phạt của Thanh tra giao thông tỉnh: 5.000,0 triệu đồng.
b) Các CTMT, nhiệm vụ phân bổ sau:
- CTMT Giáo dục nghề nghiệp - việc làm và ATLĐ: 4.065,0 triệu đồng.
- CTMT Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội: 2.787,0 triệu đồng.
- CTMT Y tế - dân số: 17.913,0 triệu đồng.
- CTMT Phát triển văn hóa: 2.343,0 triệu đồng.
- CTMT Đảm bảo trật tự ATGT, phòng cháy chữa cháy, phòng chống tội phạm và ma túy: 4.150,0 triệu đồng.
- CTMT Phát triển lâm nghiệp bền vững: 32.000,0 triệu đồng.
- CTMT Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư: 2.000,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ địa phương: 75.384,0 triệu đồng.
2. Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững: 149.363,0 triệu đồng.
3. Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới:164.800,0 triệu đồng.

Content:
Điều 1. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2018 của tỉnh Thanh Hóa cho các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành và các đơn vị thuộc tỉnh quản lý:
A) DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
I. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2018 là:
21.817.000,0 triệu đồng (Hai mốt nghìn, tám trăm mười bảy tỷ đồng).
(Chi tiết tại biểu số 01 đính kèm).
Bao gồm:
1. Thu nội địa: 13.142.000,0 triệu đồng.
a) Thu tiền sử dụng đất: 2.500.000,0 triệu đồng.
Ngoài dự toán như trên, Cục thuế có trách nhiệm chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan giao phấn đấu tăng thu tiền sử dụng đất thêm 1.500.000 triệu đồng để tăng cường nguồn lực cho đầu tư xây dựng cơ bản, đẩy nhanh các dự án trọng điểm nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
(Chi tiết tại biểu số 01a đính kèm).
b) Thu nội địa còn lại: 10.642.000,0 triệu đồng.
2. Thu thuế xuất nhập khẩu: 8.675.000,0 triệu đồng.
II. Nguồn thu ngân sách địa phương năm 2018 là: 27.991.609,0 triệu đồng
(Hai mươi bảy nghìn, chín trăm chín mốt tỷ, sáu trăm lẻ chín triệu đồng).
(Chi tiết tại biểu số 02 đính kèm).
Bao gồm:
1. Thu nội địa điều tiết ngân sách địa phương: 9.479.900,0 triệu đồng.
2. Bổ sung từ ngân sách trung ương: 18.511.709,0 triệu đồng.
Bao gồm:
a) Bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương: 14.301.651,0 triệu đồng.
b) Bổ sung để thực hiện chính sách tiền lương: 169.153,0 triệu đồng.
c) Bổ sung có mục tiêu: 4.040.905,0 triệu đồng.
III. Tổng chi ngân sách địa phương là: 27.991.609,0 triệu đồng (Hai mươi bảy nghìn, chín trăm chín mốt tỷ, sáu trăm lẻ chín triệu đồng).
(Chi tiết tại biểu số 03 đính kèm).
1. Chi đầu tư phát triển: 6.761.122,0 triệu đồng.
2. Chi thường xuyên: 20.114.462,0 triệu đồng.
3. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 3.230,0 triệu đồng.
4. Dự phòng ngân sách các cấp: 479.010,0 triệu đồng.
5. Chi từ nguồn Trung ương bổ sung vốn sự nghiệp; nguồn thu phạt của Thanh tra giao thông tỉnh: 633.785,0 triệu đồng.
IV. Thu - chi ngân sách cấp huyện, xã:
(Chi tiết tại biểu số 04, 05, 06, 07, 08 đính kèm).
1. Thu NSNN trên địa bàn do cấp huyện, xã thu: 4.805.222,0 triệu đồng.
2. Nguồn thu ngân sách cấp huyện, xã: 15.071.197,0 triệu đồng.
2.1. Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp: 4.299.719,0 triệu đồng.
2.2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh: 10.771.478,0 triệu đồng.
3. Chi ngân sách cấp huyện, xã: 15.252.479,0 triệu đồng.
3.1. Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 2.250.000,0 triệu đồng.
3.2. Chi thường xuyên (Gồm cả tiết kiệm chi thường xuyên để cải cách tiền lương để lại ngân sách cấp tỉnh: 181.282,0 triệu đồng): 12.793.711,0 triệu đồng.
3.3. Chi dự phòng ngân sách: 208.768,0 triệu đồng.
V. Kế hoạch vay, trả nợ ngân sách địa phương năm 2018.
(Chi tiết theo biểu số 9 đính kèm)
1. Dư nợ đến 31/12/2017: 788.285,0 triệu đồng.
2. Kế hoạch vay năm 2018: 165.800,0 triệu đồng.
3. Kế hoạch trả nợ năm 2018: 226.383,0 triệu đồng.
4. Dư nợ đến 31/12/2018: 727.702,0 triệu đồng.
B) PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Tổng dự toán chi ngân sách địa phương năm 2018 là: 27.991.609,0 triệu đồng (Hai mươi bảy nghìn, chín trăm chín mốt tỷ, sáu trăm lẻ chín triệu đồng).
Phân bổ chi tiết như sau:
I. Chi đầu tư phát triển: 6.761.122,0 triệu đồng.
1. Chi đầu tư trong cân đối NSĐP: 3.900.460,0 triệu đồng.
1.1. Chi XDCB tập trung trong nước: 1.388.460,0 triệu đồng.
1.2. Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 2.500.000,0 triệu đồng.
a) Điều tiết ngân sách cấp tỉnh: 250.000,0 triệu đồng.
- Chi trả nợ Ngân hàng phát triển: 120.000,0 triệu đồng.
- Chi trả nợ vốn vay ODA: 36.800,0 triệu đồng.
- Chi đo đạc, lập bản đồ địa chính: 25.000,0 triệu đồng.
- Bố trí vốn cho các dự án trọng điểm, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch và bổ sung Quỹ phát triển đất: 68.200,0 triệu đồng.
b) Điều tiết ngân sách cấp huyện, xã: 2.250.000,0 triệu đồng.
1.3. Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết (Dự án mua sắm trang thiết bị y tế xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 3534/QĐ-UBND ngày 19/9/2017): 12.000,0 triệu đồng.
2. Vốn ngân sách Trung ương bổ sung: 2.860.662,0 triệu đồng.
2.1. Các Chương trình MTQG: 707.410,0 triệu đồng.
a) Chương trình giảm nghèo bền vững: 289.010,0 triệu đồng.
b) Chương trình XD nông thôn mới: 418.400,0 triệu đồng.
2.2. Vốn Trái phiếu Chính phủ: 470.000,0 triệu đồng.
2.3. Vốn trong nước: 1.226.359,0 triệu đồng.
a) Hỗ trợ nhà ở cho người có công: 700.359,0 triệu đồng.
b) Đầu tư theo ngành, lĩnh vực và các CTMT: 526.000,0 triệu đồng.
2.4. Vốn nước ngoài (ODA): 456.893,0 triệu đồng.
II. Chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh: 7.320.751,0 triệu đồng.
1. Phân bổ chi tiết hoạt động thường xuyên là: 3.904.525,0 triệu đồng (Chi tiết theo biểu số 10 kèm theo).
2. Phân bổ chi tiết các Chương trình, chính sách là: 3.416.226,0 triệu đồng (Chi tiết theo biểu số 11 kèm theo).
III. Chi thường xuyên ngân sách cấp huyện, xã: 12.793.711,0 triệu đồng (Chi tiết theo biểu số 12 kèm theo).
IV. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230,0 triệu đồng.
V. Dự phòng ngân sách: 479.010,0 triệu đồng.
1. Cấp tỉnh: 270.242,0 triệu đồng.
2. Cấp huyện, xã: 208.768,0 triệu đồng.
VI. Chi từ nguồn trung ương bổ sung vốn sự nghiệp; nguồn thu phạt của Thanh tra giao thông tỉnh: 633.785,0 triệu đồng.
1. Bổ sung vốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách và một số Chương trình: 319.622,0 triệu đồng.
1.1. Vốn nước ngoài: 46.800,0 triệu đồng.
1.2. Vốn trong nước: 272.822,0 triệu đồng.
a) Phân bổ chi tiết theo mục tiêu và chính sách:
- Hỗ trợ mua thiết bị chiếu phim và ô tô chuyên dụng: 600,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ các Hội Văn học nghệ thuật địa phương: 550,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ các Hội Nhà báo địa phương: 110,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ thực hiện một số Đề án, Dự án khoa học và công nghệ: 1.100,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội: 51.143,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số: 175,0 triệu đồng.
- Kinh phí chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô: 3.600,0 triệu đồng.
- Kinh phí thực hiện đề án tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2014 - 2020: 15.574,0 triệu đồng.
- Dự án hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính: 4.400,0 triệu đồng.
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông: 54.928,0 triệu đồng.
Trong đó: Chi từ nguồn thu phạt của Thanh tra giao thông tỉnh: 5.000,0 triệu đồng.
b) Các CTMT, nhiệm vụ phân bổ sau:
- CTMT Giáo dục nghề nghiệp - việc làm và ATLĐ: 4.065,0 triệu đồng.
- CTMT Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội: 2.787,0 triệu đồng.
- CTMT Y tế - dân số: 17.913,0 triệu đồng.
- CTMT Phát triển văn hóa: 2.343,0 triệu đồng.
- CTMT Đảm bảo trật tự ATGT, phòng cháy chữa cháy, phòng chống tội phạm và ma túy: 4.150,0 triệu đồng.
- CTMT Phát triển lâm nghiệp bền vững: 32.000,0 triệu đồng.
- CTMT Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư: 2.000,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ địa phương: 75.384,0 triệu đồng.
2. Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững: 149.363,0 triệu đồng.
3. Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới:164.800,0 triệu đồng.