Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1368/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Cao Bằng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1368/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Cao Bằng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Cao Bằng đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giáo dục mầm non
- Phấn đấu 13/13 huyện/thành phố và trên 90% xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non (PCGDMN) cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015, tỉnh Cao Bằng đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015. Bảo đảm hầu hết trẻ em 5 tuổi được đến lớp để chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày, nhằm giúp trẻ em phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên về nhân cách, chuẩn bị cho trẻ sẵn sàng vào học lớp 1.
- Phát triển mạng lưới trường, lớp mầm non để nâng tỷ lệ huy động của trẻ 0-2 tuổi đến nhà trẻ ít nhất 20% năm 2015 và 35%-40% năm 2020. Nâng dần tỷ lệ huy động trẻ 3-5 tuổi đi học mẫu giáo lên 80%-85% vào năm 2015 và 95%-96% vào năm 2020, trong đó huy động ít nhất 96% số trẻ 5 tuổi đến trường vào năm 2015 và 99%-100% năm 2020.
- Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em mầm non bằng những hình thức thích hợp. Trong đó giảm tỉ lệ trẻ mẫu giáo 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non bị suy dinh dưỡng dưới 10%. Từ 2015 tất cả trẻ em học tại các cơ sở trường mầm non được chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày và học chương trình giáo dục mầm non mới.
- Phấn đấu nâng tỷ lệ xã/phường có trường mầm non trên 96% năm 2015 và đến năm 2020 là 100%.
- Đào tạo, bồi dưỡng, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, đảm bảo 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo vào năm 2015, trong đó giáo viên đạt trình độ trên chuẩn là 35%-40% vào năm 2015 và 55%-60% vào năm 2020 nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp dạy và học.
2.2. Giáo dục phổ thông
- Tiểu học
+ Duy trì thành quả đã đạt được của phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập, đến 2015 sẽ hoàn thành ở hầu hết các xã/phường, thị trấn (99,5% đạt chuẩn mức độ I, trong đó 20% đạt mức độ II).
+ Huy động tối đa số trẻ 6 tuổi (99,5%-100%) vào học lớp 1 và trẻ em khuyết tật được đi học hòa nhập vào cộng đồng.
+ Tăng tỷ lệ huy động học sinh đi học đúng độ tuổi lên trên 90% năm 2015 và 96%-98% năm 2020. Tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày tăng lên 50% - 55% vào năm 2015 và phấn đấu đạt 95% đến 96% vào năm 2020.
+ Đảm bảo đủ giáo viên về số lượng và nâng cao về chất lượng dạy và học; nâng tỷ lệ đạt chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học lên 100% năm 2015 và duy trì đến năm 2020, trong đó tỉ lệ giáo viên đạt trên chuẩn tăng lên 35%-40% năm 2015 và 50%-55% năm 2020.
+ Đến năm 2015, có từ 12% đến 15% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; năm 2020 phấn đấu từ 30% đến 35% số trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, mỗi huyện/thành phố có ít nhất từ 1-2 trường tiểu học đạt chuẩn chất lượng cao.
- Trung học cơ
sở (THCS):
+ Duy trì và nâng cao vững chắc phổ cập giáo dục (PCGD) THCS tại 13/13 huyện và 100% xã phường, thị trấn. Nâng cao dần chất lượng giáo dục và giáo dục hướng nghiệp tạo điều kiện tốt cho phân luồng sau THCS phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
+ Tăng tỷ lệ đi học của học sinh THCS lên 80% đến 85% năm 2015 và trên 90% năm 2020. Phấn đấu hầu hết (99,8%-100%) học sinh hoàn thành chương trình tiểu học được huy động vào học lớp 6.
+ Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt khoảng 25% đến 30% năm 2015 và từ 50% đến 55% năm 2020.
+ Thực hiện phân luồng sau THCS, có khoảng 70% học sinh tốt nghiệp THCS vào học trung học phổ thông (THPT) và có ít nhất 30% học sinh tốt nghiệp THCS vào học tại trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN), trung cấp nghề, dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
+ Đảm bảo đủ giáo viên về số lượng và cơ cấu đồng bộ. Nâng dần tỷ lệ chuẩn về trình độ đào tạo đạt 100% vào năm 2015, trong đó nâng trình độ đào tạo trên chuẩn lên trên 35% đến 40% năm 2015 và từ 55% đến 60% năm 2020.
+ Đầu tư nâng cấp chuẩn hóa 20%-25% trường THCS đạt chuẩn quốc gia năm 2015 và 45%-50% trường THCS chuẩn quốc gia năm 2020.
- Trung học phổ thông (THPT):
+ Thực hiện chương trình phân luồng học sinh hợp lý, nâng cao chất lượng giáo dục, tạo mọi điều kiện phát huy năng lực của học sinh trong việc lựa chọn ngành/nghề đào tạo sau trung học hoặc tham gia thị trường lao động.
+ Tăng tỷ lệ đi học THPT lên 50%-55% năm 2015 và 60%-65% năm 2020.
+ Nâng cao dần chất lượng giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo và kỹ năng nghề nghiệp, trong đó phấn đấu có 4%-5% giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo năm 2015 và 8%-10% năm 2020.
+ Đầu tư nâng cấp chuẩn hóa từ 25%-30% số trường THPT đạt chuẩn quốc gia năm 2015 (8-10 trường) và nâng lên 55%-60% trường THPT đạt chuẩn quốc gia năm 2020 (18-20 trường); đầu tư hiện đại hóa trường THPT Chuyên của tỉnh là trường trọng điểm, chất lượng cao.
2.3. Giáo dục thường xuyên (GDTX):
Tạo cơ hội cho mọi người được học tập suốt đời phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mỗi người, thúc đẩy xã hội học tập. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng ngắn hạn định kỳ và thường xuyên theo các chương trình giáo dục cho đội ngũ lao động.
Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm GDTX huyện, thành phố trong đó có trung tâm thực hiện cả 3 nhóm nhiệm vụ: GDTX, hướng nghiệp và dạy nghề phù hợp với điều kiện thực tế địa phương. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các trung tâm GDTX, trung tâm học tập cộng đồng.
2.4. Đào tạo nhân lực (giáo dục đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp)
Đáp ứng một phần yêu cầu nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật theo các cấp trình độ (từ công nhân kỹ thuật, TCCN và đại học, cao đẳng) phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, hội nhập với tiến trình phát triển chung của cả nước.
Đến năm 2020, thu hút trên 30% số học sinh tốt nghiệp THCS và THPT vào học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tăng dần tỷ lệ học viên theo học trong hệ thống đào tạo nhân lực thuộc các loại hình. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 26% năm 2010 lên 34% năm 2015 và từ 50% đến 55% năm 2020 nhằm góp phần đáng kể trong việc đảm bảo thực hiện mục tiêu nhân lực. Thực hiện chuẩn hóa và hiện đại hóa các cơ sở đào tạo để nâng cao chất lượng nhân lực.
II. QUY MÔ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Giáo dục mầm non
1.1. Quy mô học sinh và số lớp học
Quy mô trẻ nhà trẻ và học sinh mẫu giáo tăng mạnh trong giai đoạn 2011-2020, với tốc độ bình quân là 5,27%/năm. Số học sinh mầm non đi học đến năm 2020 tăng lên 37.613 trẻ (trong đó nhà trẻ: 10.200 trẻ và mẫu giáo: 27.412 trẻ). Tổng nhu cầu lớp học sẽ tăng tương ứng lên 1.670 lớp, nhóm trẻ năm 2015 và 1881 lớp, nhóm trẻ năm 2020. Số lớp mẫu giáo 5 tuổi tăng mạnh ở giai đoạn đầu đến 2015 để thực hiện PCGDMN cho trẻ 5 tuổi và tiếp tục tăng trong giai đoạn tiếp theo đến 2020.
Quy mô học sinh và số
lớp, phòng học mầm non
Đơn vị: học sinh

Năm

Trẻ em

2010

2015

2020

1. Tổng số trẻ đi
học

22496

30062

37613

- Trẻ đi học nhà trẻ

2299

5719

10200

- Trẻ đi học mẫu giáo

20197

24343

27412

- Mẫu giáo 5 tuổi

7729

8473

9431

2. Số lớp

1201

1670

1881

- Nhóm trẻ

129

318

510

- Lớp MG

1072

1352

1371

- Lớp MG 5 tuổi

429

471

472

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Giáo dục mầm non
- Phấn đấu 13/13 huyện/thành phố và trên 90% xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non (PCGDMN) cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015, tỉnh Cao Bằng đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015. Bảo đảm hầu hết trẻ em 5 tuổi được đến lớp để chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày, nhằm giúp trẻ em phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên về nhân cách, chuẩn bị cho trẻ sẵn sàng vào học lớp 1.
- Phát triển mạng lưới trường, lớp mầm non để nâng tỷ lệ huy động của trẻ 0-2 tuổi đến nhà trẻ ít nhất 20% năm 2015 và 35%-40% năm 2020. Nâng dần tỷ lệ huy động trẻ 3-5 tuổi đi học mẫu giáo lên 80%-85% vào năm 2015 và 95%-96% vào năm 2020, trong đó huy động ít nhất 96% số trẻ 5 tuổi đến trường vào năm 2015 và 99%-100% năm 2020.
- Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em mầm non bằng những hình thức thích hợp. Trong đó giảm tỉ lệ trẻ mẫu giáo 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non bị suy dinh dưỡng dưới 10%. Từ 2015 tất cả trẻ em học tại các cơ sở trường mầm non được chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày và học chương trình giáo dục mầm non mới.
- Phấn đấu nâng tỷ lệ xã/phường có trường mầm non trên 96% năm 2015 và đến năm 2020 là 100%.
- Đào tạo, bồi dưỡng, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, đảm bảo 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo vào năm 2015, trong đó giáo viên đạt trình độ trên chuẩn là 35%-40% vào năm 2015 và 55%-60% vào năm 2020 nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp dạy và học.
2.Giáo dục phổ thông
- Tiểu học
+ Duy trì thành quả đã đạt được của phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập, đến 2015 sẽ hoàn thành ở hầu hết các xã/phường, thị trấn (99,5% đạt chuẩn mức độ I, trong đó 20% đạt mức độ II).
+ Huy động tối đa số trẻ 6 tuổi (99,5%-100%) vào học lớp 1 và trẻ em khuyết tật được đi học hòa nhập vào cộng đồng.
+ Tăng tỷ lệ huy động học sinh đi học đúng độ tuổi lên trên 90% năm 2015 và 96%-98% năm 2020. Tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày tăng lên 50% - 55% vào năm 2015 và phấn đấu đạt 95% đến 96% vào năm 2020.
+ Đảm bảo đủ giáo viên về số lượng và nâng cao về chất lượng dạy và học; nâng tỷ lệ đạt chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học lên 100% năm 2015 và duy trì đến năm 2020, trong đó tỉ lệ giáo viên đạt trên chuẩn tăng lên 35%-40% năm 2015 và 50%-55% năm 2020.
+ Đến năm 2015, có từ 12% đến 15% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; năm 2020 phấn đấu từ 30% đến 35% số trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, mỗi huyện/thành phố có ít nhất từ 1-2 trường tiểu học đạt chuẩn chất lượng cao.
- Trung học cơ
sở (THCS):
+ Duy trì và nâng cao vững chắc phổ cập giáo dục (PCGD) THCS tại 13/13 huyện và 100% xã phường, thị trấn. Nâng cao dần chất lượng giáo dục và giáo dục hướng nghiệp tạo điều kiện tốt cho phân luồng sau THCS phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
+ Tăng tỷ lệ đi học của học sinh THCS lên 80% đến 85% năm 2015 và trên 90% năm 2020. Phấn đấu hầu hết (99,8%-100%) học sinh hoàn thành chương trình tiểu học được huy động vào học lớp 6.
+ Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt khoảng 25% đến 30% năm 2015 và từ 50% đến 55% năm 2020.
+ Thực hiện phân luồng sau THCS, có khoảng 70% học sinh tốt nghiệp THCS vào học trung học phổ thông (THPT) và có ít nhất 30% học sinh tốt nghiệp THCS vào học tại trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN), trung cấp nghề, dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
+ Đảm bảo đủ giáo viên về số lượng và cơ cấu đồng bộ. Nâng dần tỷ lệ chuẩn về trình độ đào tạo đạt 100% vào năm 2015, trong đó nâng trình độ đào tạo trên chuẩn lên trên 35% đến 40% năm 2015 và từ 55% đến 60% năm 2020.
+ Đầu tư nâng cấp chuẩn hóa 20%-25% trường THCS đạt chuẩn quốc gia năm 2015 và 45%-50% trường THCS chuẩn quốc gia năm 2020.
- Trung học phổ thông (THPT):
+ Thực hiện chương trình phân luồng học sinh hợp lý, nâng cao chất lượng giáo dục, tạo mọi điều kiện phát huy năng lực của học sinh trong việc lựa chọn ngành/nghề đào tạo sau trung học hoặc tham gia thị trường lao động.
+ Tăng tỷ lệ đi học THPT lên 50%-55% năm 2015 và 60%-65% năm 2020.
+ Nâng cao dần chất lượng giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo và kỹ năng nghề nghiệp, trong đó phấn đấu có 4%-5% giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo năm 2015 và 8%-10% năm 2020.
+ Đầu tư nâng cấp chuẩn hóa từ 25%-30% số trường THPT đạt chuẩn quốc gia năm 2015 (8-10 trường) và nâng lên 55%-60% trường THPT đạt chuẩn quốc gia năm 2020 (18-20 trường); đầu tư hiện đại hóa trường THPT Chuyên của tỉnh là trường trọng điểm, chất lượng cao.
2.3. Giáo dục thường xuyên (GDTX):
Tạo cơ hội cho mọi người được học tập suốt đời phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mỗi người, thúc đẩy xã hội học tập. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng ngắn hạn định kỳ và thường xuyên theo các chương trình giáo dục cho đội ngũ lao động.
Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm GDTX huyện, thành phố trong đó có trung tâm thực hiện cả 3 nhóm nhiệm vụ: GDTX, hướng nghiệp và dạy nghề phù hợp với điều kiện thực tế địa phương. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các trung tâm GDTX, trung tâm học tập cộng đồng.
2.4. Đào tạo nhân lực (giáo dục đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp)
Đáp ứng một phần yêu cầu nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật theo các cấp trình độ (từ công nhân kỹ thuật, TCCN và đại học, cao đẳng) phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, hội nhập với tiến trình phát triển chung của cả nước.
Đến năm 2020, thu hút trên 30% số học sinh tốt nghiệp THCS và THPT vào học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tăng dần tỷ lệ học viên theo học trong hệ thống đào tạo nhân lực thuộc các loại hình. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 26% năm 2010 lên 34% năm 2015 và từ 50% đến 55% năm 2020 nhằm góp phần đáng kể trong việc đảm bảo thực hiện mục tiêu nhân lực. Thực hiện chuẩn hóa và hiện đại hóa các cơ sở đào tạo để nâng cao chất lượng nhân lực.
II. QUY MÔ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Giáo dục mầm non
1.1. Quy mô học sinh và số lớp học
Quy mô trẻ nhà trẻ và học sinh mẫu giáo tăng mạnh trong giai đoạn 2011-2020, với tốc độ bình quân là 5,27%/năm. Số học sinh mầm non đi học đến năm 2020 tăng lên 37.613 trẻ (trong đó nhà trẻ: 10.200 trẻ và mẫu giáo: 27.412 trẻ). Tổng nhu cầu lớp học sẽ tăng tương ứng lên 1.670 lớp, nhóm trẻ năm 2015 và 1881 lớp, nhóm trẻ năm 2020. Số lớp mẫu giáo 5 tuổi tăng mạnh ở giai đoạn đầu đến 2015 để thực hiện PCGDMN cho trẻ 5 tuổi và tiếp tục tăng trong giai đoạn tiếp theo đến 2020.
Quy mô học sinh và số
lớp, phòng học mầm non
Đơn vị: học sinh

Năm

Trẻ em

2010

2015

2020

1. Tổng số trẻ đi
học

22496

30062

37613

- Trẻ đi học nhà trẻ

2299

5719

10200

- Trẻ đi học mẫu giáo

20197

24343

27412

- Mẫu giáo 5 tuổi

7729

8473

9431

Số lớp

1201

1670

1881

- Nhóm trẻ

129

318

510

- Lớp MG

1072

1352

1371

- Lớp MG 5 tuổi

429

471

472