Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 28/QĐ-TTg 2020 Chương trình điều tra cơ bản tài nguyên môi trường biển và hải đảo

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "28/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "28/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "28/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "28/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2020", "sign_number": "28/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 28/QĐ-TTg 2020 Chương trình điều tra cơ bản tài nguyên môi trường biển và hải đảo

Điều 1. Phê duyệt Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
5. Giải pháp, kinh phí và tiến độ
a) Giải pháp
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, xây dựng các chính sách thu hút, khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước vào công tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Xây dựng cơ chế, chính sách và các giải pháp phù hợp về quản lý sử dụng hiệu quả các tàu của ngư dân, lực lượng Hải quân, Cảnh sát biển.
- Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ việc nghiên cứu, điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển, hải đảo với trang thiết bị đồng bộ, hiện đại có khả năng thực hiện các nhiệm vụ ở vùng biển sâu, vùng biển quốc tế liền kề; đầu tư mạng lưới quan trắc, giám sát tự động đặc biệt là ở các khu vực nhạy cảm dễ xảy ra các tai biến, ô nhiễm, sự cố môi trường.
- Tăng cường phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương có biển trong quá trình triển khai thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ; chia sẻ thông tin, dữ liệu; khai thác, tận dụng tối đa năng lực, kinh nghiệm, phương tiện, trang thiết bị trong phối hợp thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc Chương trình.
- Tập trung nguồn lực tài chính để thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc Chương trình từ ngân sách nhà nước, đồng thời huy động vốn từ các chương trình hợp tác quốc tế và đóng góp khác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật.
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát và đánh giá định kỳ về mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; tổ chức tốt việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện.
- Đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các nước phát triển trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường biển và hải đảo để tiếp nhận, chuyển giao tri thức, công nghệ, đồng thời tổ chức đào tạo lại, đào tạo mới, hình thành đội ngũ chuyên gia, đặc biệt là các chuyên gia khoa học đầu đàn, cán bộ quản lý nhà nước có trình độ cao về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Mở rộng quy mô hợp tác quốc tế trong điều tra, nghiên cứu một số vấn đề quan trọng của Biển Đông nhằm nâng cao giá trị khoa học và thực tiễn của các sản phẩm được tạo ra, tạo bước chuyển biến mới về công nghệ nghiên cứu biển và nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ biển đẩy mạnh hoạt động đào tạo, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Huy động sự tham gia của chuyên gia trong và ngoài nước vào quá trình triển khai thực hiện Chương trình.

Content:
Giải pháp
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, xây dựng các chính sách thu hút, khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước vào công tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Xây dựng cơ chế, chính sách và các giải pháp phù hợp về quản lý sử dụng hiệu quả các tàu của ngư dân, lực lượng Hải quân, Cảnh sát biển.
- Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ việc nghiên cứu, điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển, hải đảo với trang thiết bị đồng bộ, hiện đại có khả năng thực hiện các nhiệm vụ ở vùng biển sâu, vùng biển quốc tế liền kề; đầu tư mạng lưới quan trắc, giám sát tự động đặc biệt là ở các khu vực nhạy cảm dễ xảy ra các tai biến, ô nhiễm, sự cố môi trường.
- Tăng cường phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương có biển trong quá trình triển khai thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ; chia sẻ thông tin, dữ liệu; khai thác, tận dụng tối đa năng lực, kinh nghiệm, phương tiện, trang thiết bị trong phối hợp thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc Chương trình.
- Tập trung nguồn lực tài chính để thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc Chương trình từ ngân sách nhà nước, đồng thời huy động vốn từ các chương trình hợp tác quốc tế và đóng góp khác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật.
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát và đánh giá định kỳ về mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; tổ chức tốt việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện.
- Đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các nước phát triển trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường biển và hải đảo để tiếp nhận, chuyển giao tri thức, công nghệ, đồng thời tổ chức đào tạo lại, đào tạo mới, hình thành đội ngũ chuyên gia, đặc biệt là các chuyên gia khoa học đầu đàn, cán bộ quản lý nhà nước có trình độ cao về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Mở rộng quy mô hợp tác quốc tế trong điều tra, nghiên cứu một số vấn đề quan trọng của Biển Đông nhằm nâng cao giá trị khoa học và thực tiễn của các sản phẩm được tạo ra, tạo bước chuyển biến mới về công nghệ nghiên cứu biển và nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ biển đẩy mạnh hoạt động đào tạo, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Huy động sự tham gia của chuyên gia trong và ngoài nước vào quá trình triển khai thực hiện Chương trình.