Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2014 Chương trình phát triển nhà ở Bắc Giang đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/01/2014", "sign_number": "05/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/01/2014", "sign_number": "05/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/01/2014", "sign_number": "05/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/01/2014", "sign_number": "05/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/01/2014", "sign_number": "05/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2014 Chương trình phát triển nhà ở Bắc Giang đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với một số nội dung chính như sau:
...
3. Các giải pháp chính thực hiện Chương trình
a) Rà soát điều chỉnh và xây dựng quy hoạch sử dụng đất trong đó chú trọng đến diện tích đất phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở cho các đối tượng xã hội và nhà ở cao tầng, đưa nhu cầu sử dụng đất để phát triển nhà ở vào kế hoạch sử dụng đất 05 năm và hàng năm của địa phương. Đẩy nhanh việc lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết trên cơ sở quy hoạch chung đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công bố quỹ đất cụ thể để phát triển từng loại nhà ở; trong đó đảm bảo 20% quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội và nhà ở công nhân. Đối với khu vực nông thôn, trên cơ sở quy hoạch nông thôn mới đã được phê duyệt, từng bước thực hiện phát triển nhà ở theo dự án; hình thành các điểm dân cư nông thôn có đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đảm bảo phù hợp mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới.
b) Nghiên cứu, ban hành các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình của nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà ở nông thôn phù hợp với đặc điểm khí hậu, lối sống, phong tục tập quán của địa phương; phổ biến rộng rãi qua các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức cho người dân trong thiết kế, xây dựng nhà ở. Khi xây dựng mới, cải tạo sửa chữa nhà ở trong khu vực đô thị phải bám sát các quy định về quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị.
c) Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ trung ương và dành nguồn ngân sách địa phương để phát triển nhà ở cho người nghèo, người có công, nhà ở sinh viên... Đẩy mạnh xã hội hoá xây dựng nhà ở; ban hành cơ chế chính sách để hỗ trợ, huy động tối đa nguồn lực từ doanh nghiệp, các thành phần kinh tế và nhân dân để xây dựng nhà ở.
d) Xây dựng cơ chế khuyến khích các cá nhân, tổ chức nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ mới trong thiết kế, thi công và sản xuất vật liệu xây dựng nhà ở. Tăng cường công tác quản lý chất lượng, áp dụng khoa học kỹ thuật, các sản phẩm công nghệ tin học tiên tiến trong khâu khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và sử dụng nhà.
e) Cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp giấy phép xây dựng, phê duyệt quy hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu công trình theo hướng công khai minh bạch, đảm bảo cơ chế một cửa liên thông.

Content:
Các giải pháp chính thực hiện Chương trình
a) Rà soát điều chỉnh và xây dựng quy hoạch sử dụng đất trong đó chú trọng đến diện tích đất phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở cho các đối tượng xã hội và nhà ở cao tầng, đưa nhu cầu sử dụng đất để phát triển nhà ở vào kế hoạch sử dụng đất 05 năm và hàng năm của địa phương. Đẩy nhanh việc lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết trên cơ sở quy hoạch chung đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công bố quỹ đất cụ thể để phát triển từng loại nhà ở; trong đó đảm bảo 20% quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội và nhà ở công nhân. Đối với khu vực nông thôn, trên cơ sở quy hoạch nông thôn mới đã được phê duyệt, từng bước thực hiện phát triển nhà ở theo dự án; hình thành các điểm dân cư nông thôn có đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đảm bảo phù hợp mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới.
b) Nghiên cứu, ban hành các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình của nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà ở nông thôn phù hợp với đặc điểm khí hậu, lối sống, phong tục tập quán của địa phương; phổ biến rộng rãi qua các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức cho người dân trong thiết kế, xây dựng nhà ở. Khi xây dựng mới, cải tạo sửa chữa nhà ở trong khu vực đô thị phải bám sát các quy định về quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị.
c) Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ trung ương và dành nguồn ngân sách địa phương để phát triển nhà ở cho người nghèo, người có công, nhà ở sinh viên... Đẩy mạnh xã hội hoá xây dựng nhà ở; ban hành cơ chế chính sách để hỗ trợ, huy động tối đa nguồn lực từ doanh nghiệp, các thành phần kinh tế và nhân dân để xây dựng nhà ở.
d) Xây dựng cơ chế khuyến khích các cá nhân, tổ chức nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ mới trong thiết kế, thi công và sản xuất vật liệu xây dựng nhà ở. Tăng cường công tác quản lý chất lượng, áp dụng khoa học kỹ thuật, các sản phẩm công nghệ tin học tiên tiến trong khâu khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và sử dụng nhà.
e) Cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp giấy phép xây dựng, phê duyệt quy hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu công trình theo hướng công khai minh bạch, đảm bảo cơ chế một cửa liên thông.