Document: Điều 1 Quyết định 88/2018/QĐ-UBND chế biến sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/10/2018", "sign_number": "88/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/10/2018", "sign_number": "88/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/10/2018", "sign_number": "88/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/10/2018", "sign_number": "88/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/10/2018", "sign_number": "88/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 88/2018/QĐ-UBND chế biến sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:
1. Quan điểm
Hoạt động thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phải đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, hạn chế và đi đến chấm dứt các hoạt động khai thác ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan, hoạt động dân cư và các công trình thủy lợi.
2. Mục tiêu
a) Xác định đúng nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường theo định hướng phát triển mới của tỉnh; rà soát tình hình thăm dò và khai thác để đưa ra định hướng thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh giai đoạn năm 2020, làm cơ sở pháp lý cho các ngành chức năng của Nhà nước quản lý cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác mỏ khoáng sản nhằm sử dụng một cách có hiệu quả, đúng mục đích và phát triển vững ngành công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh nhà; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào lĩnh vực hoạt động khai thác khoáng sản.
b) Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng thông thường; xác định nhu cầu trữ lượng khoáng sản cần thăm dò, khai thác đến năm 2020 và khả năng đáp ứng từ nguồn tài nguyên khoáng sản; rà soát các khu vực không phù hợp với định hướng phát triển mới để đưa ra khỏi quy hoạch, xác định các khu vực mới cần bổ sung, đánh giá lại trữ lượng và thực trạng hoạt động các mỏ để đưa ra danh mục, tiến độ thăm dò, khai thác các mỏ trong từng giai đoạn từ nay đến năm 2020 nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.
3. Nội dung định hướng quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
a) Tiềm năng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường:
- Đá xây dựng: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 455.901.134m3; tổng diện tích 961,5ha. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 47.302.000m3; tổng diện tích 71,00 ha;
+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 68.110.000m3; tổng diện tích 164,5ha;
+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 191.002.000m3; tổng diện tích 382,8ha;
+ Huyện Ninh Hải: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 5.171.000m3; tổng diện tích 17,00 ha;
+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 144.316.134m3; tổng diện tích 326,2ha.
- Sét gạch ngói: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 13.092.830m3; tổng diện tích 724,1ha. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 2.994.000m3; tổng diện tích 203,2ha;
+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 856.504m3; tổng diện tích 56,6ha;
+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 319.326m3; tổng diện tích 29,0ha;
+ Huyện Ninh Phước: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 7.177.000m3; tổng diện tích 348,0ha;
+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 1.746.000m3; tổng diện tích 87,3ha;
- Cát xây dựng: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 12.515.383m3; tổng diện tích 1.024,13ha. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 250.000m3; tổng diện tích 24,00 ha;
+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 4.662.383m3; tổng diện tích 435,7ha;
+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 738.000m3; tổng diện tích 73,0ha;
+ Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 4.451.845m3; tổng diện tích 262,1ha;
+ Huyện Ninh Phước: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 126.000m3; tổng diện tích 10,7 ha;
+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 2.288.800m3; tổng diện tích 218,60ha.
- Đá chẻ xây dựng: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 22.404.627m3; tổng diện tích 713,4ha. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 1.290.00m3; tổng diện tích 43,0ha;
+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 2.220.532m3; tổng diện tích 82,0 ha;
+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 7.145.000m3; tổng diện tích 185,4ha;
+ Huyện Ninh Hải: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 2.965.455m3; tổng diện tích 100,0 ha;
+ Huyện Ninh Phước: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 7.373.000m3; tổng diện tích 255,3ha;
+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 1.410.640m3; tổng diện tích 47,7ha.
- Vật liệu san lấp: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 84.359.050m3; tổng diện tích 1.509,76 ha. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 16.950.000m3; tổng diện tích 336,0ha;
+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 24.474.000m3; tổng diện tích 361,9ha;
+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 9.290.000m3; tổng diện tích 233,7ha;
+ Huyện Ninh Hải: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 10.300.000m3; tổng diện tích 169,0ha;
+ Huyện Ninh Phước: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 7.189.050m3; tổng diện tích 142,6ha;
+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 16.156.000m3; tổng diện tích 266,60 ha.
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
b) Phân định khu vực cấm và tạm cấm theo quy định tại Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kết quả khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 06/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đính chính thông tin tại Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 phê duyệt kết quả khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
4. Những giải pháp chủ yếu
a) Các đồ án Quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành khác có liên quan thuộc phạm vi tỉnh Ninh Thuận khi nghiên cứu lập quy hoạch phải đảm bảo tuân thủ theo đúng dự án Quy hoạch này, không được điều chỉnh tính chất, nội dung cơ cấu chung của dự án khi chưa có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.
b) Sở Xây dựng có trách nhiệm:
- Hoàn thiện hệ thống bản đồ và các tài liệu cần thiết theo đề cương nhiệm vụ được duyệt để cung cấp cho các Sở, ngành, địa phương phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản;
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện các hoạt động về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm năm 2020;
- Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, quản lý theo dõi việc triển khai dự án quy hoạch này.
c) Các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Trên cơ sở nội dung quy hoạch được duyệt và nhiệm vụ đã được phân cấp có trách nhiệm tổ chức quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:
1. Quan điểm
Hoạt động thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phải đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, hạn chế và đi đến chấm dứt các hoạt động khai thác ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan, hoạt động dân cư và các công trình thủy lợi.
2. Mục tiêu
a) Xác định đúng nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường theo định hướng phát triển mới của tỉnh; rà soát tình hình thăm dò và khai thác để đưa ra định hướng thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh giai đoạn năm 2020, làm cơ sở pháp lý cho các ngành chức năng của Nhà nước quản lý cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác mỏ khoáng sản nhằm sử dụng một cách có hiệu quả, đúng mục đích và phát triển vững ngành công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh nhà; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào lĩnh vực hoạt động khai thác khoáng sản.
b) Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng thông thường; xác định nhu cầu trữ lượng khoáng sản cần thăm dò, khai thác đến năm 2020 và khả năng đáp ứng từ nguồn tài nguyên khoáng sản; rà soát các khu vực không phù hợp với định hướng phát triển mới để đưa ra khỏi quy hoạch, xác định các khu vực mới cần bổ sung, đánh giá lại trữ lượng và thực trạng hoạt động các mỏ để đưa ra danh mục, tiến độ thăm dò, khai thác các mỏ trong từng giai đoạn từ nay đến năm 2020 nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.
3. Nội dung định hướng quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
a) Tiềm năng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường:
- Đá xây dựng: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 455.901.134m3; tổng diện tích 961,5ha. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 47.302.000m3; tổng diện tích 71,00 ha;
+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 68.110.000m3; tổng diện tích 164,5ha;
+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 191.002.000m3; tổng diện tích 382,8ha;
+ Huyện Ninh Hải: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 5.171.000m3; tổng diện tích 17,00 ha;
+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 144.316.134m3; tổng diện tích 326,2ha.
- Sét gạch ngói: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 13.092.830m3; tổng diện tích 724,1ha. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 2.994.000m3; tổng diện tích 203,2ha;
+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 856.504m3; tổng diện tích 56,6ha;
+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 319.326m3; tổng diện tích 29,0ha;
+ Huyện Ninh Phước: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 7.177.000m3; tổng diện tích 348,0ha;
+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 1.746.000m3; tổng diện tích 87,3ha;
- Cát xây dựng: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 12.515.383m3; tổng diện tích 1.024,13ha. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 250.000m3; tổng diện tích 24,00 ha;
+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 4.662.383m3; tổng diện tích 435,7ha;
+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 738.000m3; tổng diện tích 73,0ha;
+ Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 4.451.845m3; tổng diện tích 262,1ha;
+ Huyện Ninh Phước: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 126.000m3; tổng diện tích 10,7 ha;
+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 2.288.800m3; tổng diện tích 218,60ha.
- Đá chẻ xây dựng: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 22.404.627m3; tổng diện tích 713,4ha. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 1.290.00m3; tổng diện tích 43,0ha;
+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 2.220.532m3; tổng diện tích 82,0 ha;
+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 7.145.000m3; tổng diện tích 185,4ha;
+ Huyện Ninh Hải: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 2.965.455m3; tổng diện tích 100,0 ha;
+ Huyện Ninh Phước: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 7.373.000m3; tổng diện tích 255,3ha;
+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 1.410.640m3; tổng diện tích 47,7ha.
- Vật liệu san lấp: Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 84.359.050m3; tổng diện tích 1.509,76 ha. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 16.950.000m3; tổng diện tích 336,0ha;
+ Huyện Ninh Sơn: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 24.474.000m3; tổng diện tích 361,9ha;
+ Huyện Thuận Bắc: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 9.290.000m3; tổng diện tích 233,7ha;
+ Huyện Ninh Hải: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 10.300.000m3; tổng diện tích 169,0ha;
+ Huyện Ninh Phước: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 7.189.050m3; tổng diện tích 142,6ha;
+ Huyện Thuận Nam: Trữ lượng và tài nguyên dự báo 16.156.000m3; tổng diện tích 266,60 ha.
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
b) Phân định khu vực cấm và tạm cấm theo quy định tại Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kết quả khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 06/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đính chính thông tin tại Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 phê duyệt kết quả khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
4. Những giải pháp chủ yếu
a) Các đồ án Quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành khác có liên quan thuộc phạm vi tỉnh Ninh Thuận khi nghiên cứu lập quy hoạch phải đảm bảo tuân thủ theo đúng dự án Quy hoạch này, không được điều chỉnh tính chất, nội dung cơ cấu chung của dự án khi chưa có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.
b) Sở Xây dựng có trách nhiệm:
- Hoàn thiện hệ thống bản đồ và các tài liệu cần thiết theo đề cương nhiệm vụ được duyệt để cung cấp cho các Sở, ngành, địa phương phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản;
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện các hoạt động về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm năm 2020;
- Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, quản lý theo dõi việc triển khai dự án quy hoạch này.
c) Các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Trên cơ sở nội dung quy hoạch được duyệt và nhiệm vụ đã được phân cấp có trách nhiệm tổ chức quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng quy định hiện hành.