Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1199/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "1199/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "1199/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "1199/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "1199/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "1199/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1199/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Tiền Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh:
Sắp xếp lại toàn bộ hệ thống bến, bãi đỗ xe cho phù hợp, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, hạn chế ùn tắc giao thông cũng như đảm bảo mỹ quan, theo nguyên tắc:
- Ưu tiên dành quỹ đất hợp lý để phát triển giao thông tĩnh; các công trình xây dựng mới phải có tỷ lệ quỹ đất hợp lý dành cho giao thông tĩnh;
- Ưu tiên sử dụng một phần quỹ đất dành cho giao thông tĩnh khi đầu tư xây dựng các khu cụm công nghiệp, đô thị, nhà máy, xí nghiệp, cơ quan...;
- Ưu tiên diện tích đất xây dựng trung tâm điều hành vận tải, điểm trung chuyển, điểm đầu cuối xe buýt;
Chi tiết quy hoạch bến xe theo phụ lục 02 đính kèm
IV. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Dự án ưu tiên đầu tư nhằm phục vụ cho phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, đó là các tuyến đường phục vụ cho phát triển các khu công nghiệp, phát triển sản xuất nông nghiệp, bảo đảm an ninh quốc phòng và nhu cầu đi lại của nhân dân.
Chi tiết cụ thể theo phụ lục 03 đính kèm.
V. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ NHU CẦU ĐẤT CHO GIAO THÔNG
1. Bảo vệ môi trường:
Nghiêm túc áp dụng tiêu chuẩn, quy định bảo vệ môi trường trong xây dựng, khai thác các công trình giao thông. Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục và cưỡng chế thi hành pháp luật bảo vệ môi trường.
Thực hiện đánh giá tác động: tích hợp, lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Giám sát thường xuyên việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường các dự án xây dựng và khai thác công trình giao thông; ưu tiên áp dụng các công nghệ mới thân thiện môi trường, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Các công trình giao thông và phương tiện vận tải phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng đảm bảo với yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Xây dựng hệ thống giao thông công cộng hiện đại kết hợp với sử dụng nhiên liệu hiệu quả trong hoạt động giao thông để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
2. Nhu cầu đất sử dụng:
Dự kiến quỹ đất cho giao thông vận tải giai đoạn 2015-2020-2030

Năm

2015

2020

2030

Tổng

7.148 ha

8.632 ha

9.468 ha

Tỷ lệ đất cho GTVT giai đoạn 2013-2015: 7.148 ha chiếm 2,85% diện tích đất tự nhiên của tỉnh.
Tỷ lệ đất cho GTVT giai đoạn 2016-2020: 8.632 ha chiếm 3,44% diện tích đất tự nhiên của tỉnh.
Tỷ lệ đất cho GTVT giai đoạn 2021-2030: 9.468 ha chiếm 3,78% diện tích đất tự nhiên của tỉnh.
VI. ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG
- Kiện toàn tổ chức quản lý an toàn giao thông từ Trung ương đến địa phương hướng tới đảm bảo trật tự an toàn giao thông một cách bền vững, cần phân cấp mạnh mẽ cho địa phương về công tác quản lý, công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông;
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kết hợp với tăng cường công tác cưỡng chế thi hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông;
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phải đảm bảo hành lang an toàn, phải được thẩm định về an toàn giao thông gắn với việc xây dựng các nút giao và xử lý điểm đen trên tuyến;
- Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch và quản lý người điều khiển phương tiện vận tải; chất lượng kiểm định phương tiện cơ giới;
- Tăng cường đầu tư cho công tác cứu hộ, cứu nạn để giảm thiểu thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra.
VII. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Chính sách quản lý quy hoạch:
- Quy hoạch chi tiết một số công trình cụ thể, đặc biệt là các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, vị trí xây dựng cảng, nhà ga, bến sông, bến xe....Xác định dành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông, nhằm giảm thiểu chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng...
- Đổi mới phương tiện, công nghệ, trang thiết bị dịch vụ vận tải, ưu tiên phát triển vận tải đa phương thức (thủy - bộ) và dịch vụ logistics để điều tiết hợp lý giữa các phương thức vận tải.
- Ưu tiên dành quỹ đất hợp lý cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải giai đoạn năm 2014 - 2020 cũng như giai đoạn sau năm 2020, đặc biệt chú trọng quỹ đất dành cho giao thông tĩnh.
- Củng cố hoàn thiện bộ máy quản lý hệ thống đường huyện và đường giao thông nông thôn để đảm bảo công tác bảo trì hàng năm với khối lượng lớn. Cấp xã cần có cán bộ chuyên môn để theo dõi quản lý đường nông thôn thuộc phạm vi quản lý.
2. Giải pháp, chính sách về vốn:
- Ưu tiên đầu tư các công trình trọng điểm để đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước với nhiều hình thức đầu tư khác nhau (BOT, BT, BO, PPP,... ). Đa dạng hóa các hình thức đóng góp của dân, vận động nhân dân hiến đất làm đường, ngày công lao động, tiền... để có thể thực hiện đầu tư các dự án theo kế hoạch và đáp ứng nhu cầu vận tải của tỉnh và khu vực; cân đối bố trí ngân sách nhà nước hàng năm để hoàn thành các dự án chuyển tiếp sớm đưa vào khai thác phát huy hiệu quả đầu tư.
Xây dựng các chính sách ưu tiên, ưu đãi khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng GTVT, kể cả cầu, đường, bến xe, bãi xe,... Bao gồm trong đó việc miễn giảm thuế các loại một số năm, giảm tiền thuê đất cho các loại hình dịch vụ trong GTVT, ưu tiên trong giải quyết thủ tục đầu tư... Khuyến khích đặc biệt đầu tư BOT, PPP... trong GTVT tại tỉnh. Khuyến khích hình thức xây dựng công trình giao thông được hưởng ưu đãi một số năm.
- Huy động mọi nguồn lực trong các tổ chức kinh tế, xã hội và người dân tham gia bảo vệ hành lang an toàn giao thông góp phần đầu tư xây dựng và duy tu bảo dưỡng công trình giao thông luôn phát huy hiệu quả.
- Đầu tư xây dựng từng bước, có trọng tâm, trọng điểm theo yêu cầu và khả năng huy động nguồn lực; bảo đảm công trình xây dựng đồng bộ, chất lượng và sử dụng hiệu quả.
- Tăng cường công tác quản lý bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, dành phần vốn thích đáng cho công tác quản lý bảo trì.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Chính quyền hỗ trợ bù một phần lãi suất vay ngân hàng cho khoản tín dụng đầu tư phương tiện, không thu tiền sử dụng đất một số năm đối với các cơ sở bảo dưỡng sửa chữa phục vụ vận tải hành khách công cộng... Tổ chức đấu giá những tuyến có doanh thu cao để hỗ trợ cho những tuyến về vùng sâu, vùng xa có nhiều khó khăn, kém hiệu quả.

Content:
Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh:
Sắp xếp lại toàn bộ hệ thống bến, bãi đỗ xe cho phù hợp, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, hạn chế ùn tắc giao thông cũng như đảm bảo mỹ quan, theo nguyên tắc:
- Ưu tiên dành quỹ đất hợp lý để phát triển giao thông tĩnh; các công trình xây dựng mới phải có tỷ lệ quỹ đất hợp lý dành cho giao thông tĩnh;
- Ưu tiên sử dụng một phần quỹ đất dành cho giao thông tĩnh khi đầu tư xây dựng các khu cụm công nghiệp, đô thị, nhà máy, xí nghiệp, cơ quan...;
- Ưu tiên diện tích đất xây dựng trung tâm điều hành vận tải, điểm trung chuyển, điểm đầu cuối xe buýt;
Chi tiết quy hoạch bến xe theo phụ lục 02 đính kèm
IV. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Dự án ưu tiên đầu tư nhằm phục vụ cho phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, đó là các tuyến đường phục vụ cho phát triển các khu công nghiệp, phát triển sản xuất nông nghiệp, bảo đảm an ninh quốc phòng và nhu cầu đi lại của nhân dân.
Chi tiết cụ thể theo phụ lục 03 đính kèm.
V. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ NHU CẦU ĐẤT CHO GIAO THÔNG
1. Bảo vệ môi trường:
Nghiêm túc áp dụng tiêu chuẩn, quy định bảo vệ môi trường trong xây dựng, khai thác các công trình giao thông. Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục và cưỡng chế thi hành pháp luật bảo vệ môi trường.
Thực hiện đánh giá tác động: tích hợp, lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Giám sát thường xuyên việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường các dự án xây dựng và khai thác công trình giao thông; ưu tiên áp dụng các công nghệ mới thân thiện môi trường, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Các công trình giao thông và phương tiện vận tải phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng đảm bảo với yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Xây dựng hệ thống giao thông công cộng hiện đại kết hợp với sử dụng nhiên liệu hiệu quả trong hoạt động giao thông để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
2. Nhu cầu đất sử dụng:
Dự kiến quỹ đất cho giao thông vận tải giai đoạn 2015-2020-2030

Năm

2015

2020

2030

Tổng

7.148 ha

8.632 ha

9.468 ha

Tỷ lệ đất cho GTVT giai đoạn 2013-2015: 7.148 ha chiếm 2,85% diện tích đất tự nhiên của tỉnh.
Tỷ lệ đất cho GTVT giai đoạn 2016-2020: 8.632 ha chiếm 3,44% diện tích đất tự nhiên của tỉnh.
Tỷ lệ đất cho GTVT giai đoạn 2021-2030: 9.468 ha chiếm 3,78% diện tích đất tự nhiên của tỉnh.
VI. ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG
- Kiện toàn tổ chức quản lý an toàn giao thông từ Trung ương đến địa phương hướng tới đảm bảo trật tự an toàn giao thông một cách bền vững, cần phân cấp mạnh mẽ cho địa phương về công tác quản lý, công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông;
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kết hợp với tăng cường công tác cưỡng chế thi hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông;
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phải đảm bảo hành lang an toàn, phải được thẩm định về an toàn giao thông gắn với việc xây dựng các nút giao và xử lý điểm đen trên tuyến;
- Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch và quản lý người điều khiển phương tiện vận tải; chất lượng kiểm định phương tiện cơ giới;
- Tăng cường đầu tư cho công tác cứu hộ, cứu nạn để giảm thiểu thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra.
VII. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Chính sách quản lý quy hoạch:
- Quy hoạch chi tiết một số công trình cụ thể, đặc biệt là các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, vị trí xây dựng cảng, nhà ga, bến sông, bến xe....Xác định dành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông, nhằm giảm thiểu chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng...
- Đổi mới phương tiện, công nghệ, trang thiết bị dịch vụ vận tải, ưu tiên phát triển vận tải đa phương thức (thủy - bộ) và dịch vụ logistics để điều tiết hợp lý giữa các phương thức vận tải.
- Ưu tiên dành quỹ đất hợp lý cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải giai đoạn năm 2014 - 2020 cũng như giai đoạn sau năm 2020, đặc biệt chú trọng quỹ đất dành cho giao thông tĩnh.
- Củng cố hoàn thiện bộ máy quản lý hệ thống đường huyện và đường giao thông nông thôn để đảm bảo công tác bảo trì hàng năm với khối lượng lớn. Cấp xã cần có cán bộ chuyên môn để theo dõi quản lý đường nông thôn thuộc phạm vi quản lý.
2. Giải pháp, chính sách về vốn:
- Ưu tiên đầu tư các công trình trọng điểm để đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước với nhiều hình thức đầu tư khác nhau (BOT, BT, BO, PPP,... ). Đa dạng hóa các hình thức đóng góp của dân, vận động nhân dân hiến đất làm đường, ngày công lao động, tiền... để có thể thực hiện đầu tư các dự án theo kế hoạch và đáp ứng nhu cầu vận tải của tỉnh và khu vực; cân đối bố trí ngân sách nhà nước hàng năm để hoàn thành các dự án chuyển tiếp sớm đưa vào khai thác phát huy hiệu quả đầu tư.
Xây dựng các chính sách ưu tiên, ưu đãi khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng GTVT, kể cả cầu, đường, bến xe, bãi xe,... Bao gồm trong đó việc miễn giảm thuế các loại một số năm, giảm tiền thuê đất cho các loại hình dịch vụ trong GTVT, ưu tiên trong giải quyết thủ tục đầu tư... Khuyến khích đặc biệt đầu tư BOT, PPP... trong GTVT tại tỉnh. Khuyến khích hình thức xây dựng công trình giao thông được hưởng ưu đãi một số năm.
- Huy động mọi nguồn lực trong các tổ chức kinh tế, xã hội và người dân tham gia bảo vệ hành lang an toàn giao thông góp phần đầu tư xây dựng và duy tu bảo dưỡng công trình giao thông luôn phát huy hiệu quả.
- Đầu tư xây dựng từng bước, có trọng tâm, trọng điểm theo yêu cầu và khả năng huy động nguồn lực; bảo đảm công trình xây dựng đồng bộ, chất lượng và sử dụng hiệu quả.
- Tăng cường công tác quản lý bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, dành phần vốn thích đáng cho công tác quản lý bảo trì.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Chính quyền hỗ trợ bù một phần lãi suất vay ngân hàng cho khoản tín dụng đầu tư phương tiện, không thu tiền sử dụng đất một số năm đối với các cơ sở bảo dưỡng sửa chữa phục vụ vận tải hành khách công cộng... Tổ chức đấu giá những tuyến có doanh thu cao để hỗ trợ cho những tuyến về vùng sâu, vùng xa có nhiều khó khăn, kém hiệu quả.