Document: Điều 1 Quyết định 166/QĐ-UBND 2015 hỗ trợ đất sản xuất cho dân tộc thiểu số hộ nghèo Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/06/2015", "sign_number": "166/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/06/2015", "sign_number": "166/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/06/2015", "sign_number": "166/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/06/2015", "sign_number": "166/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/06/2015", "sign_number": "166/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 166/QĐ-UBND 2015 hỗ trợ đất sản xuất cho dân tộc thiểu số hộ nghèo Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất để làm cơ sở xác định hộ thiếu đất sản xuất thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:
1. Mức bình quân diện tích đất sản xuất cho một nhân khẩu trong hộ gia đình theo một trong các loại đất như sau:
- Đất ruộng lúa nước hai vụ: 450m2/khẩu.
- Đất ruộng lúa nước một vụ: 800m2/khẩu.
- Đất màu đồi, màu bãi trồng cây ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả: 1.400m2/khẩu.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 800m2/khẩu.
- Đất rừng sản xuất: 12.500m2/khẩu.
2. Hệ số quy đổi các loại đất sản xuất để tính diện tích đất bình quân của một khẩu:
- Đất ruộng lúa nước hai vụ hệ số bằng 1,0
- Đất ruộng lúa nước một vụ hệ số bằng 1,75
- Đất màu đồi, màu bãi trồng cây ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả hệ số bằng 3,0
- Đất nuôi trồng thủy sản hệ số bằng 1,75
- Đất rừng sản xuất hệ số bằng 27,8
3. Xác định hộ thiếu đất sản xuất và mức kinh phí hỗ trợ tạo quỹ đất sản xuất
a) Hộ thiếu đất sản xuất:
Là hộ có diện tích đất sản xuất đang quản lý, khai thác, sử dụng thấp hơn so với mức bình quân chung quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Mức kinh phí hỗ trợ tạo quỹ đất:
- Trường hợp diện tích đất sản xuất hiện có của hộ gia đình bằng 70-80% diện tích đất theo quy định thì được hưởng 20% -30% kinh phí hỗ trợ tạo quỹ đất sản xuất theo tỷ lệ tương ứng.
- Trường hợp diện tích đất sản xuất hiện có của hộ gia đình bằng 50-60% diện tích đất theo quy định thì được hưởng 40%-50% kinh phí hỗ trợ tạo quỹ đất sản xuất theo tỷ lệ tương ứng.
- Trường hợp diện tích đất sản xuất hiện có của hộ gia đình bằng 30-40% diện tích đất theo quy định thì được hưởng 60%-70% kinh phí hỗ trợ tạo quỹ đất sản xuất theo tỷ lệ tương ứng.
- Trường hợp diện tích đất sản xuất hiện có của hộ gia đình bằng 20% diện tích đất theo quy định thì được hưởng 80% kinh phí hỗ trợ tạo quỹ đất sản xuất.

Content:
Điều 1. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất để làm cơ sở xác định hộ thiếu đất sản xuất thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:
1. Mức bình quân diện tích đất sản xuất cho một nhân khẩu trong hộ gia đình theo một trong các loại đất như sau:
- Đất ruộng lúa nước hai vụ: 450m2/khẩu.
- Đất ruộng lúa nước một vụ: 800m2/khẩu.
- Đất màu đồi, màu bãi trồng cây ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả: 1.400m2/khẩu.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 800m2/khẩu.
- Đất rừng sản xuất: 12.500m2/khẩu.
2. Hệ số quy đổi các loại đất sản xuất để tính diện tích đất bình quân của một khẩu:
- Đất ruộng lúa nước hai vụ hệ số bằng 1,0
- Đất ruộng lúa nước một vụ hệ số bằng 1,75
- Đất màu đồi, màu bãi trồng cây ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả hệ số bằng 3,0
- Đất nuôi trồng thủy sản hệ số bằng 1,75
- Đất rừng sản xuất hệ số bằng 27,8
3. Xác định hộ thiếu đất sản xuất và mức kinh phí hỗ trợ tạo quỹ đất sản xuất
a) Hộ thiếu đất sản xuất:
Là hộ có diện tích đất sản xuất đang quản lý, khai thác, sử dụng thấp hơn so với mức bình quân chung quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Mức kinh phí hỗ trợ tạo quỹ đất:
- Trường hợp diện tích đất sản xuất hiện có của hộ gia đình bằng 70-80% diện tích đất theo quy định thì được hưởng 20% -30% kinh phí hỗ trợ tạo quỹ đất sản xuất theo tỷ lệ tương ứng.
- Trường hợp diện tích đất sản xuất hiện có của hộ gia đình bằng 50-60% diện tích đất theo quy định thì được hưởng 40%-50% kinh phí hỗ trợ tạo quỹ đất sản xuất theo tỷ lệ tương ứng.
- Trường hợp diện tích đất sản xuất hiện có của hộ gia đình bằng 30-40% diện tích đất theo quy định thì được hưởng 60%-70% kinh phí hỗ trợ tạo quỹ đất sản xuất theo tỷ lệ tương ứng.
- Trường hợp diện tích đất sản xuất hiện có của hộ gia đình bằng 20% diện tích đất theo quy định thì được hưởng 80% kinh phí hỗ trợ tạo quỹ đất sản xuất.