Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 362/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Huế 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 362/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Huế 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Nhóm các mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội:
- Tăng tổng mức đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ đạt 1,5 - 2% GRDP vào năm 2025 và đạt từ 2% GRDP trở lên vào năm 2030. Bảo đảm mức đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ không dưới 2% tổng chi ngân sách nhà nước hàng năm của tỉnh;
- Đến năm 2025, số cán bộ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đạt 12 - 15 người trên một vạn dân và đến năm 2030 đạt khoảng trên 15 người trên một vạn dân; đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đủ khả năng để quản lý, điều hành, tiếp nhận và làm chủ, phát triển dây chuyền sản xuất công nghệ cao trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển của tỉnh;
- Tăng chỉ số đóng góp của yếu tố năng suất tổng hợp TFP (phần giá trị tăng trưởng do hoạt động khoa học và công nghệ) vào tăng trưởng GRDP đạt 30 - 35% vào năm 2025 và trên 35% vào năm 2030; giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao chiếm khoảng 30% tổng giá trị sản xuất công nghiệp vào năm 2025 và trên 35% vào năm 2030. Tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 15%/năm trong giai đoạn 2016 - 2025 và 20%/năm trong giai đoạn 2025 - 2030.
b) Nhóm các mục tiêu phục vụ phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ:
- Đến năm 2025, khoa học và công nghệ phải giữ vai trò chủ đạo trong tăng trưởng kinh tế của tỉnh; có được các sản phẩm mang tầm khu vực về công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, ứng dụng công nghệ cao trong y dược và công nghệ bảo tồn, trùng tu di tích mang thương hiệu Huế; số lượng công bố quốc tế và quốc gia từ các đề tài nghiên cứu sử dụng ngân sách tăng 2 lần, số lượng đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích tăng lên 10 lần so với hiện nay; tăng số lượng hội thảo, hội nghị khoa học mang tầm quốc gia và quốc tế và đến năm 2030, có 1-2 công trình khoa học được tặng giải thưởng nhà nước;
- Xây dựng Đại học Huế đến năm 2025 thành đại học định hướng nghiên cứu khoa học, là trung tâm đào tạo đại học và sau đại học đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao, đạt chuẩn quốc gia và khu vực; là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ mạnh về các lĩnh vực khoa học tự nhiên, xã hội - nhân văn, giáo dục, quản lý, nông nghiệp, y dược, kỹ thuật và công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng và khu vực. Phấn đấu đưa Đại học Huế trở thành Đại học Quốc gia vào trước năm 2030;
- Xây dựng Bệnh viện Trung ương Huế đến năm 2025 trở thành trung tâm y học hiện đại so với khu vực và một số lĩnh vực mang tầm quốc tế;
- Đến năm 2025, phát triển một số phòng thí nghiệm trọng điểm đạt trình độ khu vực và quốc tế; đầu tư xây dựng Trung tâm công nghệ sinh học Quốc gia miền Trung và cơ sở hạ tầng khu công nghệ cao Thừa Thiên Huế;
- Đổi mới mô hình quản lý Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế sớm trở thành một đơn vị quản lý, khai thác, trùng tu, nghiên cứu di tích mang tầm quốc gia, khu vực.
c) Quy hoạch các tổ chức khoa học và công nghệ công lập:
Tập trung rà soát chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp, cơ cấu từng tổ chức theo hướng thu gọn các đầu mối trực thuộc; đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, từng bước chuyển đổi các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ công lập thành các doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Tái cơ cấu hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ phù hợp với chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm mà tỉnh có thế mạnh. Lấy doanh nghiệp là trung tâm của hoạt động khoa học và công nghệ, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các trường, viện, tổ chức khoa học và công nghệ với các doanh nghiệp.
III. Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ các ngành, lĩnh vực:
(Phụ lục 1 đính kèm)
IV. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư:
(Phụ lục 2 đính kèm)
V. Giải pháp thực hiện:
1. Giải pháp về tăng cường nâng cao nhận thức về khoa học và công nghệ
- Tiếp tục nâng cao nhận thức và hành động thực tế của các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân về vị trí, vai trò của khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ là tài sản quý và là nguồn lực góp phần quan trọng quyết định sự thành công của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, pháp luật khoa học và công nghệ đến cán bộ, nhân dân trong tỉnh. Khuyến khích ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ trong doanh nghiệp là nhiệm vụ của lãnh đạo các cấp, các ngành, của doanh nghiệp.
- Tăng cường nhận thức của cán bộ và người dân để việc ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trở thành nhu cầu tự thân và phổ biến trong sản xuất và đời sống xã hội, trên tất cả các lĩnh vực. Chú trọng hoạt động nâng cao nhận thức của người dân thông qua các hình thức: phát động "Tuần lễ khoa học và công nghệ ", "Ngày sáng kiến", giao lưu, tọa đàm trên Đài Phát thanh và Truyền hình... với những cuộc nói chuyện, triển lãm, chiếu phim, hội thảo và các hoạt động khác liên quan tới khoa học và công nghệ; định kỳ tổ chức biên soạn và công bố rộng rãi kỷ yếu khoa học và công nghệ của địa phương.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành trong thực thi chính sách phát triển khoa học và công nghệ; Đổi mới quản lý khoa học và công nghệ.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Triển khai thực hiện đầy đủ các cơ chế, chính sách của nhà nước và của tỉnh đã ban hành. Xây dựng một số chính sách đặc thù, thiết thực hỗ trợ khoa học và công nghệ tỉnh phát triển thuộc các lĩnh vực ưu tiên như: Ứng dụng kết quả nghiên cứu các đề tài, dự án, thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hoạt động sở hữu trí tuệ, bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm đặc trưng…
- Xây dựng chính sách thu hút, trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ. Khuyến khích việc mời các nhà khoa học nước ngoài tham gia nghiên cứu, tư vấn cho các nhà khoa học trong tỉnh.
- Đảm bảo cân đối ngân sách cho khoa học và công nghệ hằng năm theo mục tiêu đã đề ra theo hướng tập trung, không dàn trải.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Nhóm các mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội:
- Tăng tổng mức đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ đạt 1,5 - 2% GRDP vào năm 2025 và đạt từ 2% GRDP trở lên vào năm 2030. Bảo đảm mức đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ không dưới 2% tổng chi ngân sách nhà nước hàng năm của tỉnh;
- Đến năm 2025, số cán bộ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đạt 12 - 15 người trên một vạn dân và đến năm 2030 đạt khoảng trên 15 người trên một vạn dân; đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đủ khả năng để quản lý, điều hành, tiếp nhận và làm chủ, phát triển dây chuyền sản xuất công nghệ cao trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển của tỉnh;
- Tăng chỉ số đóng góp của yếu tố năng suất tổng hợp TFP (phần giá trị tăng trưởng do hoạt động khoa học và công nghệ) vào tăng trưởng GRDP đạt 30 - 35% vào năm 2025 và trên 35% vào năm 2030; giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao chiếm khoảng 30% tổng giá trị sản xuất công nghiệp vào năm 2025 và trên 35% vào năm 2030. Tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 15%/năm trong giai đoạn 2016 - 2025 và 20%/năm trong giai đoạn 2025 - 2030.
b) Nhóm các mục tiêu phục vụ phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ:
- Đến năm 2025, khoa học và công nghệ phải giữ vai trò chủ đạo trong tăng trưởng kinh tế của tỉnh; có được các sản phẩm mang tầm khu vực về công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, ứng dụng công nghệ cao trong y dược và công nghệ bảo tồn, trùng tu di tích mang thương hiệu Huế; số lượng công bố quốc tế và quốc gia từ các đề tài nghiên cứu sử dụng ngân sách tăng 2 lần, số lượng đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích tăng lên 10 lần so với hiện nay; tăng số lượng hội thảo, hội nghị khoa học mang tầm quốc gia và quốc tế và đến năm 2030, có 1-2 công trình khoa học được tặng giải thưởng nhà nước;
- Xây dựng Đại học Huế đến năm 2025 thành đại học định hướng nghiên cứu khoa học, là trung tâm đào tạo đại học và sau đại học đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao, đạt chuẩn quốc gia và khu vực; là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ mạnh về các lĩnh vực khoa học tự nhiên, xã hội - nhân văn, giáo dục, quản lý, nông nghiệp, y dược, kỹ thuật và công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng và khu vực. Phấn đấu đưa Đại học Huế trở thành Đại học Quốc gia vào trước năm 2030;
- Xây dựng Bệnh viện Trung ương Huế đến năm 2025 trở thành trung tâm y học hiện đại so với khu vực và một số lĩnh vực mang tầm quốc tế;
- Đến năm 2025, phát triển một số phòng thí nghiệm trọng điểm đạt trình độ khu vực và quốc tế; đầu tư xây dựng Trung tâm công nghệ sinh học Quốc gia miền Trung và cơ sở hạ tầng khu công nghệ cao Thừa Thiên Huế;
- Đổi mới mô hình quản lý Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế sớm trở thành một đơn vị quản lý, khai thác, trùng tu, nghiên cứu di tích mang tầm quốc gia, khu vực.
c) Quy hoạch các tổ chức khoa học và công nghệ công lập:
Tập trung rà soát chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp, cơ cấu từng tổ chức theo hướng thu gọn các đầu mối trực thuộc; đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, từng bước chuyển đổi các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ công lập thành các doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Tái cơ cấu hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ phù hợp với chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm mà tỉnh có thế mạnh. Lấy doanh nghiệp là trung tâm của hoạt động khoa học và công nghệ, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các trường, viện, tổ chức khoa học và công nghệ với các doanh nghiệp.
III. Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ các ngành, lĩnh vực:
(Phụ lục 1 đính kèm)
IV. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư:
(Phụ lục 2 đính kèm)
V. Giải pháp thực hiện:
1. Giải pháp về tăng cường nâng cao nhận thức về khoa học và công nghệ
- Tiếp tục nâng cao nhận thức và hành động thực tế của các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân về vị trí, vai trò của khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ là tài sản quý và là nguồn lực góp phần quan trọng quyết định sự thành công của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, pháp luật khoa học và công nghệ đến cán bộ, nhân dân trong tỉnh. Khuyến khích ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ trong doanh nghiệp là nhiệm vụ của lãnh đạo các cấp, các ngành, của doanh nghiệp.
- Tăng cường nhận thức của cán bộ và người dân để việc ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trở thành nhu cầu tự thân và phổ biến trong sản xuất và đời sống xã hội, trên tất cả các lĩnh vực. Chú trọng hoạt động nâng cao nhận thức của người dân thông qua các hình thức: phát động "Tuần lễ khoa học và công nghệ ", "Ngày sáng kiến", giao lưu, tọa đàm trên Đài Phát thanh và Truyền hình... với những cuộc nói chuyện, triển lãm, chiếu phim, hội thảo và các hoạt động khác liên quan tới khoa học và công nghệ; định kỳ tổ chức biên soạn và công bố rộng rãi kỷ yếu khoa học và công nghệ của địa phương.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành trong thực thi chính sách phát triển khoa học và công nghệ; Đổi mới quản lý khoa học và công nghệ.
Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Triển khai thực hiện đầy đủ các cơ chế, chính sách của nhà nước và của tỉnh đã ban hành. Xây dựng một số chính sách đặc thù, thiết thực hỗ trợ khoa học và công nghệ tỉnh phát triển thuộc các lĩnh vực ưu tiên như: Ứng dụng kết quả nghiên cứu các đề tài, dự án, thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hoạt động sở hữu trí tuệ, bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm đặc trưng…
- Xây dựng chính sách thu hút, trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ. Khuyến khích việc mời các nhà khoa học nước ngoài tham gia nghiên cứu, tư vấn cho các nhà khoa học trong tỉnh.
- Đảm bảo cân đối ngân sách cho khoa học và công nghệ hằng năm theo mục tiêu đã đề ra theo hướng tập trung, không dàn trải.