Document: Điều 1 Quyết định 18/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí Giao thông vận tải Tiền Giang 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/05/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/05/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/05/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/05/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/05/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 18/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí Giao thông vận tải Tiền Giang 2013 có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, quản lý, sử dụng các khoản phí thuộc ngành Giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND
ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, d, Khoản 1, Điều 3 như sau:
c) Đối tượng được miễn, giảm mức thu:
- Cán bộ, công chức cấp xã mức thu tối đa không quá 50% mức thu so với các đối tượng khác.
- Không thu phí đối với học sinh, sinh viên và phương tiện đi học (kể cả ngày thứ bảy và chủ nhật).
d) Thời gian hoạt động của các phương tiện vận chuyển:
- Ban ngày: Từ 05 giờ đến 21 giờ mức thu thực hiện theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về mức thu, quản lý, sử dụng các khoản phí thuộc ngành Giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh
- Ban đêm: Sau 21 giờ đến trước 05 giờ sáng ngày hôm sau. Giao trách nhiệm cho các địa phương tùy theo tình hình thực tế của từng bến đò, phà mà có quy định cụ thể mức thu tối đa phí qua đò, phà vào ban đêm, làm cơ sở cho chủ phương tiện và hành khách thỏa thuận mức giá cho phù hợp.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d, khoản 3, Điều 3 như sau:
d) Đối với các tuyến đò ngang, đò dọc liên tỉnh và các tuyến vận chuyển hành khách đường thủy nội địa ven biển liên tỉnh, Sở Giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm thống nhất với Sở Giao thông vận tải của tỉnh có chung tuyến để xác định các khoản thu phí thống nhất.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 4 như sau:
Mức thu phí sử dụng bến, bãi đường bộ: Đối với bến xe trung tâm tỉnh mức thu như quy định; đối với các bến, bãi đường bộ tại trung tâm các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công mức thu bằng 80 % so với quy định và các bến còn lại mức thu bằng 70 % so với quy định, các mức thu cụ thể như sau:
a) Đối với xe khách, xe tải (theo trọng tải giấy đăng ký xe): các bến do Nhà nước quản lý hoặc giao cho tổ chức, cá nhân nhận khoán được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch mở bến. Mức thu phí tối đa xe khách, xe tải 01 lần phương tiện ra vào bến đậu, đỗ quy định như sau:

Stt

Đối tượng

Mức thu (tối đa)

01

Xe tải có trọng tải 01 tấn trở lại

5.000 đồng/lần vào, ra

02

Xe tải có trọng tải trên 01 tấn - 2,5 tấn

10.000 đồng/lần vào, ra

03

Xe tải có trọng tải trên 2,5 tấn - 5
tấn

15.000 đồng/lần vào, ra

04

Xe tải có trọng tải trên 5 tấn - 10 tấn

20.000 đồng/lần vào,
ra

05

Xe tải có trọng tải trên 10 tấn

25.000 đồng/lần vào,
ra

06

Xe chở hàng hóa là Container

35.000 đồng/lần vào,
ra

07

Xe khách dưới 25 chỗ

10.000 đồng/lần vào,
ra

08

Xe khách từ 25 đến 40 chỗ

15.000 đồng/lần vào, ra

09

Xe khách trên 40 chỗ

20.000 đồng/lần vào, ra

- Đối với bến xe trung tâm tỉnh mức thu như quy định tại điểm a, khoản 3, Điều này; trường hợp xe khách, xe tải đậu qua đêm mức thu không quá 1,5 lần mức thu như quy định tại bến xe trung
tâm tỉnh.
- Đối với các bến, bãi đường bộ
tại trung tâm các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công mức thu bằng 80 % mức thu quy định tại điểm a, Khoản 3, Điều này, cụ
thể như sau:

Stt

Đối tượng

Mức thu (tối đa)

01

Xe tải có trọng tải 01 tấn trở lại

4.000 đồng/lần vào, ra

02

Xe tải có trọng tải trên 01 tấn - 2,5 tấn

8.000 đồng/lần vào, ra

03

Xe tải có trọng tải trên 2,5 tấn - 5
tấn

12.000 đồng/lần vào, ra

04

Xe tải có trọng tải trên 5 tấn - 10 tấn

16.000 đồng/lần vào,
ra

05

Xe tải có trọng tải trên 10 tấn

20.000 đồng/lần vào,
ra

06

Xe chở hàng hóa là Container

28.000 đồng/lần vào,
ra

07

Xe khách dưới 25 chỗ

8.000 đồng/lần vào, ra

08

Xe khách từ 25 đến 40 chỗ

12.000 đồng/lần vào, ra

09

Xe khách trên 40 chỗ

16.000 đồng/lần vào, ra

Trường hợp xe khách, xe tải đậu qua đêm: mức thu không quá 1,5 lần mức thu quy định tại các bến,
bãi đường bộ tại trung tâm các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công.
- Đối với các bến, bãi đường bộ còn lại mức thu bằng 70 % mức thu quy định tại điểm a, khoản 3, Điều này, cụ thể như sau:

Stt

Đối tượng

Mức thu (tối đa)

01

Xe tải có trọng tải 01 tấn trở lại

3.500 đồng/lần vào, ra

02

Xe tải có trọng tải trên 01 tấn - 2,5 tấn

7.000 đồng/lần vào, ra

03

Xe tải có trọng tải trên 2,5 tấn - 5
tấn

10.500 đồng/lần vào, ra

04

Xe tải có trọng tải trên 5 tấn - 10 tấn

14.000 đồng/lần vào,
ra

05

Xe tải có trọng tải trên 10 tấn

17.500 đồng/lần vào,
ra

06

Xe chở hàng hóa là Container

24.500 đồng/lần vào,
ra

07

Xe khách dưới 25 chỗ

7.000 đồng/lần vào, ra

08

Xe khách từ 25 đến 40 chỗ

10.500 đồng/lần vào, ra

09

Xe khách trên 40 chỗ

14.000 đồng/lần vào, ra

Trường hợp xe khách, xe tải đậu qua đêm: mức thu không quá 1,5 lần mức thu quy định tại các bến, bãi đường bộ
còn lại.
b) Giá dịch vụ xe ra vào
bến đối với xe khách chạy tuyến cố định, xe buýt, xe taxi và các dịch vụ
khác thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, quản lý, sử dụng các khoản phí thuộc ngành Giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND
ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, d, Khoản 1, Điều 3 như sau:
c) Đối tượng được miễn, giảm mức thu:
- Cán bộ, công chức cấp xã mức thu tối đa không quá 50% mức thu so với các đối tượng khác.
- Không thu phí đối với học sinh, sinh viên và phương tiện đi học (kể cả ngày thứ bảy và chủ nhật).
d) Thời gian hoạt động của các phương tiện vận chuyển:
- Ban ngày: Từ 05 giờ đến 21 giờ mức thu thực hiện theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về mức thu, quản lý, sử dụng các khoản phí thuộc ngành Giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh
- Ban đêm: Sau 21 giờ đến trước 05 giờ sáng ngày hôm sau. Giao trách nhiệm cho các địa phương tùy theo tình hình thực tế của từng bến đò, phà mà có quy định cụ thể mức thu tối đa phí qua đò, phà vào ban đêm, làm cơ sở cho chủ phương tiện và hành khách thỏa thuận mức giá cho phù hợp.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d, khoản 3, Điều 3 như sau:
d) Đối với các tuyến đò ngang, đò dọc liên tỉnh và các tuyến vận chuyển hành khách đường thủy nội địa ven biển liên tỉnh, Sở Giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm thống nhất với Sở Giao thông vận tải của tỉnh có chung tuyến để xác định các khoản thu phí thống nhất.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 4 như sau:
Mức thu phí sử dụng bến, bãi đường bộ: Đối với bến xe trung tâm tỉnh mức thu như quy định; đối với các bến, bãi đường bộ tại trung tâm các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công mức thu bằng 80 % so với quy định và các bến còn lại mức thu bằng 70 % so với quy định, các mức thu cụ thể như sau:
a) Đối với xe khách, xe tải (theo trọng tải giấy đăng ký xe): các bến do Nhà nước quản lý hoặc giao cho tổ chức, cá nhân nhận khoán được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch mở bến. Mức thu phí tối đa xe khách, xe tải 01 lần phương tiện ra vào bến đậu, đỗ quy định như sau:

Stt

Đối tượng

Mức thu (tối đa)

01

Xe tải có trọng tải 01 tấn trở lại

5.000 đồng/lần vào, ra

02

Xe tải có trọng tải trên 01 tấn - 2,5 tấn

10.000 đồng/lần vào, ra

03

Xe tải có trọng tải trên 2,5 tấn - 5
tấn

15.000 đồng/lần vào, ra

04

Xe tải có trọng tải trên 5 tấn - 10 tấn

20.000 đồng/lần vào,
ra

05

Xe tải có trọng tải trên 10 tấn

25.000 đồng/lần vào,
ra

06

Xe chở hàng hóa là Container

35.000 đồng/lần vào,
ra

07

Xe khách dưới 25 chỗ

10.000 đồng/lần vào,
ra

08

Xe khách từ 25 đến 40 chỗ

15.000 đồng/lần vào, ra

09

Xe khách trên 40 chỗ

20.000 đồng/lần vào, ra

- Đối với bến xe trung tâm tỉnh mức thu như quy định tại điểm a, khoản 3, Điều này; trường hợp xe khách, xe tải đậu qua đêm mức thu không quá 1,5 lần mức thu như quy định tại bến xe trung
tâm tỉnh.
- Đối với các bến, bãi đường bộ
tại trung tâm các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công mức thu bằng 80 % mức thu quy định tại điểm a, Khoản 3, Điều này, cụ
thể như sau:

Stt

Đối tượng

Mức thu (tối đa)

01

Xe tải có trọng tải 01 tấn trở lại

4.000 đồng/lần vào, ra

02

Xe tải có trọng tải trên 01 tấn - 2,5 tấn

8.000 đồng/lần vào, ra

03

Xe tải có trọng tải trên 2,5 tấn - 5
tấn

12.000 đồng/lần vào, ra

04

Xe tải có trọng tải trên 5 tấn - 10 tấn

16.000 đồng/lần vào,
ra

05

Xe tải có trọng tải trên 10 tấn

20.000 đồng/lần vào,
ra

06

Xe chở hàng hóa là Container

28.000 đồng/lần vào,
ra

07

Xe khách dưới 25 chỗ

8.000 đồng/lần vào, ra

08

Xe khách từ 25 đến 40 chỗ

12.000 đồng/lần vào, ra

09

Xe khách trên 40 chỗ

16.000 đồng/lần vào, ra

Trường hợp xe khách, xe tải đậu qua đêm: mức thu không quá 1,5 lần mức thu quy định tại các bến,
bãi đường bộ tại trung tâm các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công.
- Đối với các bến, bãi đường bộ còn lại mức thu bằng 70 % mức thu quy định tại điểm a, khoản 3, Điều này, cụ thể như sau:

Stt

Đối tượng

Mức thu (tối đa)

01

Xe tải có trọng tải 01 tấn trở lại

3.500 đồng/lần vào, ra

02

Xe tải có trọng tải trên 01 tấn - 2,5 tấn

7.000 đồng/lần vào, ra

03

Xe tải có trọng tải trên 2,5 tấn - 5
tấn

10.500 đồng/lần vào, ra

04

Xe tải có trọng tải trên 5 tấn - 10 tấn

14.000 đồng/lần vào,
ra

05

Xe tải có trọng tải trên 10 tấn

17.500 đồng/lần vào,
ra

06

Xe chở hàng hóa là Container

24.500 đồng/lần vào,
ra

07

Xe khách dưới 25 chỗ

7.000 đồng/lần vào, ra

08

Xe khách từ 25 đến 40 chỗ

10.500 đồng/lần vào, ra

09

Xe khách trên 40 chỗ

14.000 đồng/lần vào, ra

Trường hợp xe khách, xe tải đậu qua đêm: mức thu không quá 1,5 lần mức thu quy định tại các bến, bãi đường bộ
còn lại.
b) Giá dịch vụ xe ra vào
bến đối với xe khách chạy tuyến cố định, xe buýt, xe taxi và các dịch vụ
khác thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.