Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1624/QĐ-UBND 2020 Chương trình phát triển đô thị huyện Cam Lâm tỉnh Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "03/07/2020", "sign_number": "1624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "03/07/2020", "sign_number": "1624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "03/07/2020", "sign_number": "1624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "03/07/2020", "sign_number": "1624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "03/07/2020", "sign_number": "1624/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tấn Tuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1624/QĐ-UBND 2020 Chương trình phát triển đô thị huyện Cam Lâm tỉnh Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
3. Đến năm 2030
Trên cơ sở các kết quả thực hiện của Chương trình phát triển đô thị giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2025, Chương trình phát triển đô thị giai đoạn 2026-2030 sẽ tiếp tục tập trung thực hiện các dự án tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội để tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn của đô thị loại IV đối với thị trấn Cam Đức; xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn của đô thị loại V đối với xã Suối Tân và xã Cam Hải Đông.
V. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị
1. Mục tiêu chung
- Hình thành và phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng đô thị, thu hút đầu tư phát triển tiềm năng đô thị. Kết hợp chặt chẽ giữa việc phát triển đô thị và xây dựng mô hình nông thôn mới.
- Tập trung đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống đô thị, gắn với việc mở rộng, nâng cấp, chỉnh trang đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, có bản sắc, thân thiện môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế cao, phát triển toàn diện và tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các đô thị trên địa bàn tỉnh và vùng.
- Tập trung nguồn lực đầu tư hoàn thiện các tiêu chí theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị đối với đô thị Cam Đức, đô thị Suối Tân, đô thị Cam Hải Đông (Bắc bán đảo Cam Ranh).
2. Lộ trình thực hiện

TT

Tên đô thị

Kế hoạch

Năm 2016

Hiện trạng 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

1

Thị trấn Cam Đức

Đạt tiêu chuẩn đô thị loại V

Tập trung hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại V

Đạt đô thị loại IV

Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng các tiêu chí của đô thị loại IV

2

Đô thị Suối Tân

V

V

V

V

V

V

V

3

Đô thị Cam Hải Đông

V

V

V

3. Các khu vực phát triển đô thị:
3.1. Đô thị Cam Đức:
* Tính chất đô thị:
- Đô thị trung tâm huyện lỵ của huyện.
- Đô thị chia sẻ các chức năng dịch vụ, vui chơi giải trí, nhà ở, du lịch cuối tuần và du lịch sinh thái nông nghiệp với Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh.
* Về đô thị hóa:
- Năm 2019: Tổng dân số khoảng 16.619 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng: 268,4 ha, bình quân 161,5 m2/người.
- Năm 2020: Tổng dân số bao gồm cả thành phần dân số khác khoảng 20.000 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 601,05 ha, bình quân 300,5 m2/người; trong đó đất đơn vị ở là 381,02 ha, bình quân 190,5 m2/người.
- Năm 2030: Tổng dân số bao gồm cả thành phần dân số khác khoảng 57.500 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 1.086 ha, bình quân 188,9 m2/người; trong đó đất đơn vị ở là 382,11 ha, bình quân 66,5 m2/người.
* Các khu vực phát triển
+ Ưu tiên cải tạo và nâng cấp các khu đô thị hiện hữu.
+ Các khu vực phát triển đô thị mới hoặc các khu vực phát triển đan xen giữa các khu chức năng đô thị mới và các khu chức năng hiện trạng tại các khu vực nằm hai bên đường nối Quốc lộ 1 với Bán đảo Cam Ranh, khu vực phía Tây Quốc lộ 1.
3.2. Đô thị Suối Tân:
* Tính chất đô thị: Là đô thị công nghiệp.
* Về đô thị hóa:
- Năm 2019: Tổng dân số bao gồm cả thành phần dân số khác khoảng 9.643 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 442 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 73,13 ha), bình quân 458,2 m2/người.
- Năm 2020: Tổng dân số bao gồm cả thành phần dân số khác khoảng 12.000 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 668 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 282 ha), bình quân 556,7 m2/người.
- Năm 2030: Tổng dân số bao gồm cả thành phần dân số khác khoảng 32.000 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 980 ha, bình quân 306,3 m2/người.
* Các khu vực phát triển:
+ Ưu tiên cải tạo và nâng cấp các khu đô thị hiện hữu.
+ Các khu vực phát triển đô thị mới hoặc các khu vực phát triển đan xen giữa các khu chức năng đô thị mới và các khu chức năng hiện trạng tại các khu vực nằm phía Đông Quốc lộ 1 đến đường sắt Bắc - Nam, phía Tây Quốc lộ 1 đến Khu công nghiệp Suối Dầu và khu vực ven Tỉnh lộ 3 đến Cụm công nghiệp Trảng É.
3.3. Đô thị Cam Hải Đông (đô thị Bắc bán đảo Cam Ranh)
* Tính chất đô thị: Là đô thị du lịch, dịch vụ.
* Về đô thị hóa:
- Năm 2019: Tổng dân số bao gồm cả thành phần dân số khác khoảng 8.562 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 584 ha, bình quân 584 m2/người.
- Năm 2020: Tổng dân số bao gồm cả thành phần dân số khác khoảng 13.000 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 927 ha, bình quân 713,1 m2/người.
- Năm 2030: Tổng dân số bao gồm cả thành phần dân số khác khoảng 40.000 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 1.550 ha, bình quân 387,5 m2/người.
* Các khu vực phát triển: Các khu vực phát triển đô thị, du lịch mới hoặc các khu vực phát triển đan xen giữa các khu chức năng đô thị mới và các khu chức năng hiện trạng tại các khu đô thị nằm trên khu vực Bắc bán đảo Cam Ranh.
VI. Danh mục các dự án theo từng giai đoạn
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn được lập phù hợp với các đồ án quy hoạch chung được phê duyệt (hạ tầng khung và công trình đầu mối), giai đoạn đầu ưu tiên các dự án kết nối các khu vực phát triển đô thị và nguồn lực thực hiện; cụ thể:
- Giai đoạn đến năm 2020: Mục tiêu phát triển đô thị huyện Cam Lâm theo hướng tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triển để thị trấn Cam Đức và xã Suối Tân hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đối với đô thị loại V; xã Cam Hải Đông đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của đô thị loại V. Tổng nhu cầu vốn cho giai đoạn đến năm 2020 ước tính khoảng 22.807,72 tỷ đồng; trong đó:
+ Vốn cân đối ngân sách địa phương: Khoảng 1.378,22 tỷ đồng.
+ Vốn ngoài ngân sách: Khoảng 21.429,5 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội huyện Cam Lâm để thị trấn Cam Đức đạt được và tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp các tiêu chuẩn của đô thị loại IV; xã Suối Tân và xã Cam Hải Đông tiếp tục đầu tư xây dựng để hoàn thiện và nâng cấp các tiêu chuẩn của đô thị loại V. Tổng nhu cầu vốn cho giai đoạn 2021-2030 ước tính khoảng 28.416,15 tỷ đồng (gồm: Khoảng 14.302,24 tỷ đồng cho giai đoạn 2021-2025 và khoảng 14.113,91 tỷ đồng cho giai đoạn 2026-2030); trong đó:
+ Vốn cân đối ngân sách địa phương: Khoảng 4.904,87 tỷ đồng.
+ Vốn ngoài ngân sách: Khoảng 23.511,28 tỷ đồng.
(Danh mục dự án cụ thể xem tại các Phụ lục đính kèm).

Content:
Đến năm 2030
Trên cơ sở các kết quả thực hiện của Chương trình phát triển đô thị giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2025, Chương trình phát triển đô thị giai đoạn 2026-2030 sẽ tiếp tục tập trung thực hiện các dự án tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội để tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn của đô thị loại IV đối với thị trấn Cam Đức; xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn của đô thị loại V đối với xã Suối Tân và xã Cam Hải Đông.
V. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị
1. Mục tiêu chung
- Hình thành và phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng đô thị, thu hút đầu tư phát triển tiềm năng đô thị. Kết hợp chặt chẽ giữa việc phát triển đô thị và xây dựng mô hình nông thôn mới.
- Tập trung đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống đô thị, gắn với việc mở rộng, nâng cấp, chỉnh trang đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, có bản sắc, thân thiện môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế cao, phát triển toàn diện và tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các đô thị trên địa bàn tỉnh và vùng.
- Tập trung nguồn lực đầu tư hoàn thiện các tiêu chí theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị đối với đô thị Cam Đức, đô thị Suối Tân, đô thị Cam Hải Đông (Bắc bán đảo Cam Ranh).
2. Lộ trình thực hiện

TT

Tên đô thị

Kế hoạch

Năm 2016

Hiện trạng 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

1

Thị trấn Cam Đức

Đạt tiêu chuẩn đô thị loại V

Tập trung hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại V

Đạt đô thị loại IV

Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng các tiêu chí của đô thị loại IV

2

Đô thị Suối Tân

V

V

V

V

V

V

V

3

Đô thị Cam Hải Đông

V

V

V

Các khu vực phát triển đô thị:
3.1. Đô thị Cam Đức:
* Tính chất đô thị:
- Đô thị trung tâm huyện lỵ của huyện.
- Đô thị chia sẻ các chức năng dịch vụ, vui chơi giải trí, nhà ở, du lịch cuối tuần và du lịch sinh thái nông nghiệp với Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh.
* Về đô thị hóa:
- Năm 2019: Tổng dân số khoảng 16.619 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng: 268,4 ha, bình quân 161,5 m2/người.
- Năm 2020: Tổng dân số bao gồm cả thành phần dân số khác khoảng 20.000 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 601,05 ha, bình quân 300,5 m2/người; trong đó đất đơn vị ở là 381,02 ha, bình quân 190,5 m2/người.
- Năm 2030: Tổng dân số bao gồm cả thành phần dân số khác khoảng 57.500 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 1.086 ha, bình quân 188,9 m2/người; trong đó đất đơn vị ở là 382,11 ha, bình quân 66,5 m2/người.
* Các khu vực phát triển
+ Ưu tiên cải tạo và nâng cấp các khu đô thị hiện hữu.
+ Các khu vực phát triển đô thị mới hoặc các khu vực phát triển đan xen giữa các khu chức năng đô thị mới và các khu chức năng hiện trạng tại các khu vực nằm hai bên đường nối Quốc lộ 1 với Bán đảo Cam Ranh, khu vực phía Tây Quốc lộ 1.
3.2. Đô thị Suối Tân:
* Tính chất đô thị: Là đô thị công nghiệp.
* Về đô thị hóa:
- Năm 2019: Tổng dân số bao gồm cả thành phần dân số khác khoảng 9.643 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 442 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 73,13 ha), bình quân 458,2 m2/người.
- Năm 2020: Tổng dân số bao gồm cả thành phần dân số khác khoảng 12.000 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 668 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 282 ha), bình quân 556,7 m2/người.
- Năm 2030: Tổng dân số bao gồm cả thành phần dân số khác khoảng 32.000 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 980 ha, bình quân 306,3 m2/người.
* Các khu vực phát triển:
+ Ưu tiên cải tạo và nâng cấp các khu đô thị hiện hữu.
+ Các khu vực phát triển đô thị mới hoặc các khu vực phát triển đan xen giữa các khu chức năng đô thị mới và các khu chức năng hiện trạng tại các khu vực nằm phía Đông Quốc lộ 1 đến đường sắt Bắc - Nam, phía Tây Quốc lộ 1 đến Khu công nghiệp Suối Dầu và khu vực ven Tỉnh lộ 3 đến Cụm công nghiệp Trảng É.
3.Đô thị Cam Hải Đông (đô thị Bắc bán đảo Cam Ranh)
* Tính chất đô thị: Là đô thị du lịch, dịch vụ.
* Về đô thị hóa:
- Năm 2019: Tổng dân số bao gồm cả thành phần dân số khác khoảng 8.562 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 584 ha, bình quân 584 m2/người.
- Năm 2020: Tổng dân số bao gồm cả thành phần dân số khác khoảng 13.000 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 927 ha, bình quân 713,1 m2/người.
- Năm 2030: Tổng dân số bao gồm cả thành phần dân số khác khoảng 40.000 người. Quy mô đất xây dựng đô thị khoảng 1.550 ha, bình quân 387,5 m2/người.
* Các khu vực phát triển: Các khu vực phát triển đô thị, du lịch mới hoặc các khu vực phát triển đan xen giữa các khu chức năng đô thị mới và các khu chức năng hiện trạng tại các khu đô thị nằm trên khu vực Bắc bán đảo Cam Ranh.
VI. Danh mục các dự án theo từng giai đoạn
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn được lập phù hợp với các đồ án quy hoạch chung được phê duyệt (hạ tầng khung và công trình đầu mối), giai đoạn đầu ưu tiên các dự án kết nối các khu vực phát triển đô thị và nguồn lực thực hiện; cụ thể:
- Giai đoạn đến năm 2020: Mục tiêu phát triển đô thị huyện Cam Lâm theo hướng tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triển để thị trấn Cam Đức và xã Suối Tân hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đối với đô thị loại V; xã Cam Hải Đông đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của đô thị loại V. Tổng nhu cầu vốn cho giai đoạn đến năm 2020 ước tính khoảng 22.807,72 tỷ đồng; trong đó:
+ Vốn cân đối ngân sách địa phương: Khoảng 1.378,22 tỷ đồng.
+ Vốn ngoài ngân sách: Khoảng 21.429,5 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021-2030: Tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội huyện Cam Lâm để thị trấn Cam Đức đạt được và tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp các tiêu chuẩn của đô thị loại IV; xã Suối Tân và xã Cam Hải Đông tiếp tục đầu tư xây dựng để hoàn thiện và nâng cấp các tiêu chuẩn của đô thị loại V. Tổng nhu cầu vốn cho giai đoạn 2021-2030 ước tính khoảng 28.416,15 tỷ đồng (gồm: Khoảng 14.302,24 tỷ đồng cho giai đoạn 2021-2025 và khoảng 14.113,91 tỷ đồng cho giai đoạn 2026-2030); trong đó:
+ Vốn cân đối ngân sách địa phương: Khoảng 4.904,87 tỷ đồng.
+ Vốn ngoài ngân sách: Khoảng 23.511,28 tỷ đồng.
(Danh mục dự án cụ thể xem tại các Phụ lục đính kèm).