Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1730/QĐ-UBND 2008 quy hoạch Bưu chính Viễn thông Công nghệ thông tin Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1730/QĐ-UBND 2008 quy hoạch Bưu chính Viễn thông Công nghệ thông tin Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Ninh Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển
...
d) Định hướng phát triển đến năm 2020:
- Duy trì, phát triển các dịch vụ bưu chính truyền thống. Tiếp tục mở rộng và phát triển kinh doanh các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng bưu chính điện tử.
- Ứng dụng công nghệ hiện đại, triển khai tự động hoá trong khai thác, chấp nhận và tin học hoá các quy trình bưu chính. Triển khai ứng dụng công nghệ tự động hoá cấp tỉnh, 100% khâu chia chọn trong toàn tỉnh do trung tâm chia chọn tự động thực hiện.
Quy hoạch phát triển Viễn thông và Internet
a) Phát triển mạng chuyển mạch:
- Đến 2010: Đảm bảo dung lượng mạng điện thoại cố định đạt 220.000 thuê bao, giảm bán kính phục vụ bình quân của 1 tổng đài để cung cấp dịch vụ băng rộng.
- Giai đoạn 2011¸2015: Thuê bao cố định năm 2015 đạt 270.000 thuê bao. Thực hiện chuyển đổi sang công nghệ mạng NGN thay thế dần thiết bị công nghệ cũ.
b) Phát triển mạng truyền dẫn:
- Giai đoạn 2008¸2010:
Xây dựng các tuyến cáp quang phục vụ kết nối đến các xã và kết nối mạng mạch vòng (RING) nội tỉnh. Đầu tư xây dựng các tuyến cáp quang với tổng chiều dài 121km; tổ chức lại các thiết bị viba để dự phòng cho các nút mạng viễn thông quan trọng, cũng như phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc trong các trường hợp ứng cứu đột xuất. Khuyến khích các mạng nội tỉnh của các doanh nghiệp kết nối và chia sẻ dung lượng với nhau để tận dụng chung cơ sở hạ tầng và đảm bảo an toàn mạng lưới.
- Giai đoạn 2011¸2015:
+ 100% số xã có cáp quang, hầu hết là cáp ngầm với tổng chiều dài khoảng 350 km; chỉ sử dụng cáp treo ở những địa hình khó khăn và chi phí ngầm hóa cao.
+ Nâng cấp dung lượng các tuyến cáp quang đường trục nội tỉnh để phục vụ cung cấp đa dịch vụ băng rộng trên nền công nghệ mạng NGN.
+ Xây dựng mạng cáp quang với tổng chiều dài khoảng 95 km đến Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, các sở, ban, ngành để kết nối mạng diện rộng Internet phục vụ chính quyền toàn tỉnh theo phương án: Trong quá trình xây dựng vòng Ring cáp quang nội thị của các doanh nghiệp cần tổ chức các điểm rẽ tại hầu hết các cơ quan cấp tỉnh, đồng thời cũng dành riêng phần lưu lượng cáp cho mục đích này.
c) Phát triển mạng ngoại vi: Đến năm 2015, ngầm hóa hoàn toàn các tuyến cáp ngoại vi tại trung tâm các huyện, thị trấn; tại những khu vực không thể ngầm hóa có thể sử dụng cáp treo, nhưng độ dài cáp treo không quá 700m; tại khu vực nông thôn chiều dài cáp treo không quá 2km.
d) Mạng thông tin di động:
- Tập trung nâng cao năng lực, dung lượng các trạm phát sóng hiện tại; tiếp tục phủ sóng di động đến các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu kinh tế và dọc các đường quốc lộ, tỉnh lộ; đạt mục tiêu đến năm 2010 tất cả các trung tâm huyện, thị trấn, thị tứ, dọc các đường quốc lộ, tỉnh lộ và hầu hết các xã vùng nông thôn, vùng xa đều được phủ sóng di động.
- Đến năm 2015 mở rộng vùng phủ sóng, đảm bảo đáp ứng đủ dung lượng mạng và chuyển đổi công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng, từng bước thực hiện tích hợp mạng di động với mạng NGN, hướng đến cung cấp các dịch vụ đa phương tiện trên mạng di động. Xây dựng bổ sung thêm 300 vị trí trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS), nâng tổng số vị trí trạm BTS trong tỉnh đạt khoảng 500 trạm, đảm bảo dung lượng cung cấp cho khoảng 600.000 thuê bao với bán kính phục vụ không quá 0,5 km/trạm đối với khu vực thành phố, thị xã và dưới 2km/trạm đối với khu vực nông thôn. Trong phạm vi trên các doanh nghiệp cần đàm phán, hợp tác để sử dụng chung hạ tầng (Chi tiết trong Phụ lục 2 kèm theo).
e) Mạng Internet.
- Lắp đặt thiết bị truy nhập mạng DSLAM/DSLAM-HUB đến hầu hết các trạm viễn thông và phát triển các thuê bao đa dịch vụ của mạng NGN; đến hết năm 2009 đảm bảo cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho 100% số xã trong tỉnh.
- Đến hết năm 2015, phấn đấu có trên 204.000 thuê bao Internet, trong đó chủ yếu là thuê bao Internet băng rộng và truy nhập qua các thiết bị đầu cuối được cung cấp đa dịch vụ trên nền mạng NGN trên toàn tỉnh.
- Phát triển thuê bao dịch vụ truy nhập Internet không dây trên mạng di động với công nghệ đảm bảo phù hợp với định hướng, lộ trình chung của quốc gia.
g) Viễn thông nông thôn:
- Tại các xã vùng sâu, vùng xa sử dụng thiết bị truy nhập giao diện quang phù hợp thay thế cho các thiết bị vô tuyến điểm - điểm, điểm - đa điểm. Giai đoạn 2008-2010 triển khai lắp đặt thiết bị truy nhập quang tại các điểm Bưu điện văn hoá xã.
- Lắp đặt và tổ chức lại các trạm thông tin vệ tinh VSAT IP dùng cho những xã có nhu cầu sử dụng thấp và có địa hình đặc biệt khó khăn. Thực hiện phủ sóng thông tin di động đến toàn bộ các xã vùng phân lũ, chậm lũ, vùng ven biển; ngoài ra phải triển khai thêm các phương thức liên lạc bộ đàm, vô tuyến để đảm bảo thông tin liên lạc khi có bão, lũ lụt xảy ra.
h) Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (VTCI):
Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo hướng khuyến khích phát triển cung ứng dịch vụ phổ cập ở tại 3 huyện Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan và 6 xã của huyện Kim Sơn nhằm góp phần thúc đẩy mạnh mẽ và hiệu quả hơn nữa sự phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin & truyền thông cho các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa của tỉnh. Phấn đấu đến hết năm 2010, đưa tổng số thuê bao điện thoại cố định trong vùng được hỗ trợ quỹ dịch vụ viễn thông công ích đạt khoảng 6.800 thuê bao với tổng kinh phí hỗ trợ khoảng 25.000 triệu đồng; đầu tư phát triển mới 60 điểm truy nhập Internet công cộng với tổng kinh phí hỗ trợ khoảng 2.000 triệu đồng.
i) Định hướng phát triển đến năm 2020:
Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn tỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ, đảm bảo khách hàng được cung cấp dịch vụ băng rộng và truy nhập đa giao thức và các dịch vụ viễn thông tại nông thôn từng bước sẽ ngang bằng với thành thị.
- Nâng cấp và mở rộng dung lượng mạng cáp quang đến các xã ở khu vực nông thôn và phát triển mạng cáp quang nội hạt đến cụm dân cư và các toà nhà lớn ở khu vực thành thị. Hoàn thiện mạng ngoại vi theo hướng thay thế các sợi cáp đồng bằng cáp sợi quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm dưới mặt đất để cải thiện chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị.
- Thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng với các công nghệ 4G hoặc Wimax. Phần chuyển mạch và truyền dẫn sẽ được tích hợp với mạng NGN. Xây dựng cơ sở hạ tầng được triển khai theo hướng cùng đầu tư và chia sẻ hạ tầng.

Content:
Định hướng phát triển đến năm 2020:
- Duy trì, phát triển các dịch vụ bưu chính truyền thống. Tiếp tục mở rộng và phát triển kinh doanh các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng bưu chính điện tử.
- Ứng dụng công nghệ hiện đại, triển khai tự động hoá trong khai thác, chấp nhận và tin học hoá các quy trình bưu chính. Triển khai ứng dụng công nghệ tự động hoá cấp tỉnh, 100% khâu chia chọn trong toàn tỉnh do trung tâm chia chọn tự động thực hiện.
Quy hoạch phát triển Viễn thông và Internet
a) Phát triển mạng chuyển mạch:
- Đến 2010: Đảm bảo dung lượng mạng điện thoại cố định đạt 220.000 thuê bao, giảm bán kính phục vụ bình quân của 1 tổng đài để cung cấp dịch vụ băng rộng.
- Giai đoạn 2011¸2015: Thuê bao cố định năm 2015 đạt 270.000 thuê bao. Thực hiện chuyển đổi sang công nghệ mạng NGN thay thế dần thiết bị công nghệ cũ.
b) Phát triển mạng truyền dẫn:
- Giai đoạn 2008¸2010:
Xây dựng các tuyến cáp quang phục vụ kết nối đến các xã và kết nối mạng mạch vòng (RING) nội tỉnh. Đầu tư xây dựng các tuyến cáp quang với tổng chiều dài 121km; tổ chức lại các thiết bị viba để dự phòng cho các nút mạng viễn thông quan trọng, cũng như phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc trong các trường hợp ứng cứu đột xuất. Khuyến khích các mạng nội tỉnh của các doanh nghiệp kết nối và chia sẻ dung lượng với nhau để tận dụng chung cơ sở hạ tầng và đảm bảo an toàn mạng lưới.
- Giai đoạn 2011¸2015:
+ 100% số xã có cáp quang, hầu hết là cáp ngầm với tổng chiều dài khoảng 350 km; chỉ sử dụng cáp treo ở những địa hình khó khăn và chi phí ngầm hóa cao.
+ Nâng cấp dung lượng các tuyến cáp quang đường trục nội tỉnh để phục vụ cung cấp đa dịch vụ băng rộng trên nền công nghệ mạng NGN.
+ Xây dựng mạng cáp quang với tổng chiều dài khoảng 95 km đến Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, các sở, ban, ngành để kết nối mạng diện rộng Internet phục vụ chính quyền toàn tỉnh theo phương án: Trong quá trình xây dựng vòng Ring cáp quang nội thị của các doanh nghiệp cần tổ chức các điểm rẽ tại hầu hết các cơ quan cấp tỉnh, đồng thời cũng dành riêng phần lưu lượng cáp cho mục đích này.
c) Phát triển mạng ngoại vi: Đến năm 2015, ngầm hóa hoàn toàn các tuyến cáp ngoại vi tại trung tâm các huyện, thị trấn; tại những khu vực không thể ngầm hóa có thể sử dụng cáp treo, nhưng độ dài cáp treo không quá 700m; tại khu vực nông thôn chiều dài cáp treo không quá 2km.
Mạng thông tin di động:
- Tập trung nâng cao năng lực, dung lượng các trạm phát sóng hiện tại; tiếp tục phủ sóng di động đến các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu kinh tế và dọc các đường quốc lộ, tỉnh lộ; đạt mục tiêu đến năm 2010 tất cả các trung tâm huyện, thị trấn, thị tứ, dọc các đường quốc lộ, tỉnh lộ và hầu hết các xã vùng nông thôn, vùng xa đều được phủ sóng di động.
- Đến năm 2015 mở rộng vùng phủ sóng, đảm bảo đáp ứng đủ dung lượng mạng và chuyển đổi công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng, từng bước thực hiện tích hợp mạng di động với mạng NGN, hướng đến cung cấp các dịch vụ đa phương tiện trên mạng di động. Xây dựng bổ sung thêm 300 vị trí trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS), nâng tổng số vị trí trạm BTS trong tỉnh đạt khoảng 500 trạm, đảm bảo dung lượng cung cấp cho khoảng 600.000 thuê bao với bán kính phục vụ không quá 0,5 km/trạm đối với khu vực thành phố, thị xã và dưới 2km/trạm đối với khu vực nông thôn. Trong phạm vi trên các doanh nghiệp cần đàm phán, hợp tác để sử dụng chung hạ tầng (Chi tiết trong Phụ lục 2 kèm theo).
e) Mạng Internet.
- Lắp đặt thiết bị truy nhập mạng DSLAM/DSLAM-HUB đến hầu hết các trạm viễn thông và phát triển các thuê bao đa dịch vụ của mạng NGN; đến hết năm 2009 đảm bảo cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho 100% số xã trong tỉnh.
- Đến hết năm 2015, phấn đấu có trên 204.000 thuê bao Internet, trong đó chủ yếu là thuê bao Internet băng rộng và truy nhập qua các thiết bị đầu cuối được cung cấp đa dịch vụ trên nền mạng NGN trên toàn tỉnh.
- Phát triển thuê bao dịch vụ truy nhập Internet không dây trên mạng di động với công nghệ đảm bảo phù hợp với định hướng, lộ trình chung của quốc gia.
g) Viễn thông nông thôn:
- Tại các xã vùng sâu, vùng xa sử dụng thiết bị truy nhập giao diện quang phù hợp thay thế cho các thiết bị vô tuyến điểm - điểm, điểm - đa điểm. Giai đoạn 2008-2010 triển khai lắp đặt thiết bị truy nhập quang tại các điểm Bưu điện văn hoá xã.
- Lắp đặt và tổ chức lại các trạm thông tin vệ tinh VSAT IP dùng cho những xã có nhu cầu sử dụng thấp và có địa hình đặc biệt khó khăn. Thực hiện phủ sóng thông tin di động đến toàn bộ các xã vùng phân lũ, chậm lũ, vùng ven biển; ngoài ra phải triển khai thêm các phương thức liên lạc bộ đàm, vô tuyến để đảm bảo thông tin liên lạc khi có bão, lũ lụt xảy ra.
h) Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (VTCI):
Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo hướng khuyến khích phát triển cung ứng dịch vụ phổ cập ở tại 3 huyện Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan và 6 xã của huyện Kim Sơn nhằm góp phần thúc đẩy mạnh mẽ và hiệu quả hơn nữa sự phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin & truyền thông cho các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa của tỉnh. Phấn đấu đến hết năm 2010, đưa tổng số thuê bao điện thoại cố định trong vùng được hỗ trợ quỹ dịch vụ viễn thông công ích đạt khoảng 6.800 thuê bao với tổng kinh phí hỗ trợ khoảng 25.000 triệu đồng; đầu tư phát triển mới 60 điểm truy nhập Internet công cộng với tổng kinh phí hỗ trợ khoảng 2.000 triệu đồng.
i) Định hướng phát triển đến năm 2020:
Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn tỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ, đảm bảo khách hàng được cung cấp dịch vụ băng rộng và truy nhập đa giao thức và các dịch vụ viễn thông tại nông thôn từng bước sẽ ngang bằng với thành thị.
- Nâng cấp và mở rộng dung lượng mạng cáp quang đến các xã ở khu vực nông thôn và phát triển mạng cáp quang nội hạt đến cụm dân cư và các toà nhà lớn ở khu vực thành thị. Hoàn thiện mạng ngoại vi theo hướng thay thế các sợi cáp đồng bằng cáp sợi quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm dưới mặt đất để cải thiện chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị.
- Thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng với các công nghệ 4G hoặc Wimax. Phần chuyển mạch và truyền dẫn sẽ được tích hợp với mạng NGN. Xây dựng cơ sở hạ tầng được triển khai theo hướng cùng đầu tư và chia sẻ hạ tầng.