Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2589/QĐ-UBND 2015 phát triển công nghiệp môi trường Long An 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2589/QĐ-UBND 2015 phát triển công nghiệp môi trường Long An 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt “Đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về tổ chức, quản lý và cơ chế, chính sách
- Tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường.
- Thực hiện lồng ghép việc phát triển ngành công nghiệp môi trường vào các chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An.
- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát nhằm đưa ra những định hướng cho sự phát triển của ngành công nghiệp môi trường.
- Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm thu hút, tăng cường và đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư để phát triển bền vững ngành công nghiệp môi trường; đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp công nghiệp môi trường thuộc khu vực nhà nước.
- Khuyến khích việc thành lập các tổ chức dịch vụ tư vấn môi trường phục vụ phát triển bền vững ngành công nghiệp môi trường.
b) Giải pháp về đầu tư, tài chính và thị trường
- Lập quỹ tín dụng nhà nước để hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư, phát triển ngành công nghiệp môi trường.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển ngành công nghiệp môi trường; Tại Chương 7, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường có nêu: Chủ dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung quy định tại Khoản 1, Phụ lục III Nghị định này và xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường tập trung quy định tại Khoản 2, Phụ lục III của Nghị định này được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai như các đối tượng thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và Nhà nước hỗ trợ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân lập Quỹ bảo vệ môi trường, phát triển các công cụ kinh tế để đầu tư phát triển ngành công nghiệp môi trường;
- Tạo điều kiện thuận lợi, đầu tư phát triển thị trường cho các hoạt động thuộc lĩnh vực công nghiệp môi trường.
- Kêu gọi xã hội hóa đầu tư lĩnh vực môi trường tại các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An (vốn đầu tư của các Công ty Cổ phần...).
c) Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao có hiệu quả các công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra ở trong nước vào các hoạt động thuộc lĩnh vực công nghiệp môi trường.
- Khuyến khích áp dụng công nghệ, máy móc, thiết bị, sản phẩm bảo vệ môi trường tiên tiến, hiện đại phục vụ phát triển bền vững ngành công nghiệp môi trường.
- Gắn kết chặt chẽ các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ của các Viện nghiên cứu, Trường Đại học với các doanh nghiệp công nghiệp môi trường.
d) Giải pháp về hợp tác quốc tế và phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài, dự án hợp tác với các nước tiên tiến nhằm phát triển bền vững ngành công nghiệp môi trường Việt Nam.
- Thu hút và có chính sách ưu đãi đối với chuyên gia nước ngoài, nhất là người Việt ở nước ngoài tham gia vào việc phát triển ngành công nghiệp môi trường nước ta.
- Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực ở trong nước và ngoài nước cho đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp môi trường.
đ) Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, Ban, ngành hữu quan như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ,... nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm phát triển ngành công nghiệp môi trường của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, nhất là các doanh nghiệp.
- Tập huấn cho lãnh đạo và cán bộ có liên quan về quản lý môi trường dựa vào cộng đồng.
- Tổ chức các hội thảo về vấn đề môi trường ở cấp cơ sở.
- Xây dựng và đưa vào sử dụng cơ sở dữ liệu của tỉnh về ngành công nghiệp môi trường.
e) Giải pháp định hướng phát triển thị trường
Hiện nay, đang nổi cộm vấn đề nan giải về việc lựa chọn nguồn và đối tác đầu tư thích hợp theo lĩnh vực môi trường và khu vực. Xác định được lĩnh vực/phân đoạn thị trường nào thu hút đầu tư nước ngoài; lĩnh vực/phân đoạn thị trường nào ưu tiên đầu tư trong nước không phải vấn đề đơn giản nhưng cần phải làm.
Tiềm năng phát triển thị trường tái chế tại địa phương rất lớn nhưng thị trường này gặp nhiều vấn đề thách thức như khâu phân loại tại nguồn và thị trường sản phẩm đầu ra như phải làm thế nào để hướng thị trường tiêu thụ sản phẩm phân compost đang đặt ra bài toán đối với công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này.

Content:
Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về tổ chức, quản lý và cơ chế, chính sách
- Tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường.
- Thực hiện lồng ghép việc phát triển ngành công nghiệp môi trường vào các chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An.
- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát nhằm đưa ra những định hướng cho sự phát triển của ngành công nghiệp môi trường.
- Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm thu hút, tăng cường và đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư để phát triển bền vững ngành công nghiệp môi trường; đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp công nghiệp môi trường thuộc khu vực nhà nước.
- Khuyến khích việc thành lập các tổ chức dịch vụ tư vấn môi trường phục vụ phát triển bền vững ngành công nghiệp môi trường.
b) Giải pháp về đầu tư, tài chính và thị trường
- Lập quỹ tín dụng nhà nước để hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư, phát triển ngành công nghiệp môi trường.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển ngành công nghiệp môi trường; Tại Chương 7, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường có nêu: Chủ dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung quy định tại Khoản 1, Phụ lục III Nghị định này và xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường tập trung quy định tại Khoản 2, Phụ lục III của Nghị định này được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai như các đối tượng thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và Nhà nước hỗ trợ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân lập Quỹ bảo vệ môi trường, phát triển các công cụ kinh tế để đầu tư phát triển ngành công nghiệp môi trường;
- Tạo điều kiện thuận lợi, đầu tư phát triển thị trường cho các hoạt động thuộc lĩnh vực công nghiệp môi trường.
- Kêu gọi xã hội hóa đầu tư lĩnh vực môi trường tại các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An (vốn đầu tư của các Công ty Cổ phần...).
c) Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao có hiệu quả các công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra ở trong nước vào các hoạt động thuộc lĩnh vực công nghiệp môi trường.
- Khuyến khích áp dụng công nghệ, máy móc, thiết bị, sản phẩm bảo vệ môi trường tiên tiến, hiện đại phục vụ phát triển bền vững ngành công nghiệp môi trường.
- Gắn kết chặt chẽ các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ của các Viện nghiên cứu, Trường Đại học với các doanh nghiệp công nghiệp môi trường.
d) Giải pháp về hợp tác quốc tế và phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài, dự án hợp tác với các nước tiên tiến nhằm phát triển bền vững ngành công nghiệp môi trường Việt Nam.
- Thu hút và có chính sách ưu đãi đối với chuyên gia nước ngoài, nhất là người Việt ở nước ngoài tham gia vào việc phát triển ngành công nghiệp môi trường nước ta.
- Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực ở trong nước và ngoài nước cho đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp môi trường.
đ) Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, Ban, ngành hữu quan như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ,... nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm phát triển ngành công nghiệp môi trường của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, nhất là các doanh nghiệp.
- Tập huấn cho lãnh đạo và cán bộ có liên quan về quản lý môi trường dựa vào cộng đồng.
- Tổ chức các hội thảo về vấn đề môi trường ở cấp cơ sở.
- Xây dựng và đưa vào sử dụng cơ sở dữ liệu của tỉnh về ngành công nghiệp môi trường.
e) Giải pháp định hướng phát triển thị trường
Hiện nay, đang nổi cộm vấn đề nan giải về việc lựa chọn nguồn và đối tác đầu tư thích hợp theo lĩnh vực môi trường và khu vực. Xác định được lĩnh vực/phân đoạn thị trường nào thu hút đầu tư nước ngoài; lĩnh vực/phân đoạn thị trường nào ưu tiên đầu tư trong nước không phải vấn đề đơn giản nhưng cần phải làm.
Tiềm năng phát triển thị trường tái chế tại địa phương rất lớn nhưng thị trường này gặp nhiều vấn đề thách thức như khâu phân loại tại nguồn và thị trường sản phẩm đầu ra như phải làm thế nào để hướng thị trường tiêu thụ sản phẩm phân compost đang đặt ra bài toán đối với công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này.