Document: Điểm d Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3035/QĐ-UBND 2019 quy hoạch khu dân cư đại lộ Võ Văn Kiệt Bình Tân Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/07/2019", "sign_number": "3035/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/07/2019", "sign_number": "3035/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/07/2019", "sign_number": "3035/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/07/2019", "sign_number": "3035/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/07/2019", "sign_number": "3035/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3035/QĐ-UBND 2019 quy hoạch khu dân cư đại lộ Võ Văn Kiệt Bình Tân Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Nam đại lộ Võ Văn Kiệt, thuộc phường An Lạc, quận Bình Tân với các nội dung như sau:
...
10.5

4.75

7

Đường D15

Võ Văn Kiệt

Đường N11

16

4

8

4

8

Đường N9

Hồ Học Lãm

Ven rạch 2

16

4

8

4

9

Lê Tấn Bê

Võ Văn Kiệt

Đường N11

16

4

8

4

10

Đường N12

Hồ Học Lãm

Ven rạch 2

15

4

7

4

11

Ven rạch 2

Ranh phía Nam

Võ Văn Kiệt

L

L1

12

4

8.5. Xác định các chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi:
- Với mạng lưới giao thông đa dạng và tầng bậc, khu vực quy hoạch có tổ chức không gian các trục đường phù hợp với các chức năng và bảo đảm an toàn khi lưu thông, hình thành đặc trưng cảnh quan và hình thái đô thị, các chỉ tiêu khống chế khoảng lùi cho từng tuyến đường như sau:
- Khoảng lùi của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tùy thuộc vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới.
- Không gian trong phạm vi khoảng lùi tổ chức các mảng xanh phù hợp với tầm nhìn của phương tiện lưu thông.
- Đối với chung cư cao tầng, không gian này cần được thiết kế linh hoạt để phục vụ cho người đi bộ và gia tăng hoạt động của con người trong khu vực.
Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu đối với các công trình hiện hữu cải tạo hoặc công trình xây dựng mới trong khu chức năng quy hoạch đất nhóm nhà ở hiện trạng, khu chức năng quy hoạch đất công trình dịch vụ đô thị hiện hữu dọc các trục đường chính:

STT

Chi tiết công trình

Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường (L)

Loại công trình

16m ≤ L ≤ 25m

L > 25m

- Đường D2 (lộ giới 23m);
- Đường N5 (lộ giới 23m);
- Đường N9 (lộ giới 16m);
- Đường N12 (lộ giới 15m);
- Đường số 16 (lộ giới 20m);
- Đường D15 (lộ giới 16m);
- Đường Lê Tấn Bê (lộ giới 16m);
- Đường Ven rạch 2 (lộ giới 18m-22m)

- Đường An Dương Vương (lộ giới 30m);
- Đường Hồ Học Lãm (lộ giới 60m);
- Đại lộ Võ Văn Kiệt (lộ giới 60m);

1

Công trình nhà liên kế, biệt thự (nếu có) trong các nhóm nhà ở hiện trạng, hiện trạng kết hợp chỉnh trang

Áp dụng theo QCVN 01:2008/BXD; các TCVN hiện hành; Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị chung thành phố được duyệt tại Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND thành phố; Quy định hiện hành về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2

Công trình công cộng (giáo dục, trạm y tế, nhà văn hóa, dịch vụ - thương mại,...)

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

≥ 4m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

3

Công trình thấp tầng (không bao gồm các công trình trên)

≥ 3m (riêng với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt)

≥ 4m (riêng với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt)

4

Công trình cao tầng (trên 8 tầng):

+ Khối đế

≥ 6m (riêng đối với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt).
Nếu công trình không có khối đế, được xem xét như khối tháp.
- Đối với khối ở cao tầng của công trình nhà ở chung cư:
+ Tuyến đường lộ giới trên 30m: ≥ 10m;
+ Tuyến đường lộ giới trên 60m: ≥ 15m.

+ Khối tháp

≥ 10m (xem xét theo phương án cụ thể và cân đối với không gian xung quanh) và phù hợp với các quy định hiện hành.
- Đối với khối ở cao tầng của công trình nhà ở chung cư:
+ Tuyến đường lộ giới trên 30m: ≥ 10m;
+ Tuyến đường lộ giới trên 60m: ≥ 15m.

- Đối với các công trình có tính chất tập trung đông người thì tại vị trí cổng ra vào cần lưu ý tăng thêm khoảng lùi tại tầng trệt.
Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu đối với các công trình xây dựng mới (trong khu chức năng quy hoạch đất hỗn hợp, đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn, đất nhóm nhà ở quy hoạch dài hạn, đất công trình dịch vụ công cộng khác...) dọc các trục đường chính:

STT

Chi tiết công trình

Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường (L)

Loại công trình

16m ≤ L ≤ 25m

L > 25m

- Đường D2 (lộ giới 23m);
- Đường N5 (lộ giới 23m);
- Đường N9 (lộ giới 16m);
- Đường N12 (lộ giới 15m);
- Đường số 16 (lộ giới 20m);
- Đường D15 (lộ giới 16m);
- Đường Lê Tấn Bê (lộ giới 16m);
- Đường Ven rạch 2 (lộ giới 18m-22m)

- Đường An Dương Vương (lộ giới 30m);
- Đường Hồ Học Lãm (lộ giới 60m);
- Đại lộ Võ Văn Kiệt (lộ giới 60m);

1

Công trình nhà liên kế, biệt thự trong các nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn, nhóm nhà ở quy hoạch dài hạn

Theo QCVN 01:2008/BXD; các TCVN hiện hành; Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị chung thành phố được duyệt tại Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014

Theo QCVN 01:2008/BXD; các TCVN hiện hành; Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị chung thành phố đã được duyệt tại Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014.

2

Công trình công cộng (giáo dục, trạm y tế, nhà văn hóa, dịch vụ - thương mại,...)

≥ 3m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

≥ 4m (riêng đối với vị trí cổng ra vào cần xây dựng công trình lùi thêm và bố trí vịnh tránh xe)

3

Công trình thấp tầng (không bao gồm các công trình trên)

≥ 3m (riêng với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt)

≥ 4m (riêng với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt)

4

Công trình cao tầng (trên 8 tầng):

+ Khối đế

≥ 6m (riêng đối với công trình tập trung đông người khuyến khích tăng thêm khoảng lùi tầng trệt).
Nếu công trình không có khối đế, được xem xét như khối tháp.
- Đối với khối ở cao tầng của công trình nhà ở chung cư:
+ Tuyến đường lộ giới trên 30m: ≥ 10m;
+ Tuyến đường lộ giới trên 60m: ≥ 15m.

+ Khối tháp

≥ 10m (xem xét theo phương án cụ thể và cân đối với không gian xung quanh) và phù hợp với các quy định hiện hành.
- Đối với khối ở cao tầng của công trình nhà ở chung cư:
+ Tuyến đường lộ giới trên 30m: ≥ 10m;
+ Tuyến đường lộ giới trên 60m: ≥ 15m.

- Đối với các công trình có tính chất tập trung đông người thì tại vị trí cổng ra vào cần bố trí vịnh tránh xe có chiều sâu tối thiểu 4m và chiều rộng bằng 4 lần chiều rộng của cổng.
Lưu ý:
- Chiều cao xây dựng công trình trên 45m cần có ý kiến của Cục Tác chiến theo quy định tại Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
- Tùy hình dáng, diện tích khu đất hoặc các lô đất hợp thửa, hợp khối sẽ được cơ quan chức năng xem xét cân đối khoảng lùi xây dựng phù hợp với quy định hiện hành và không gian kiến trúc xung quanh khi có phương án đề xuất cụ thể.
- Khoảng lùi xây dựng công trình trên các tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 16m được căn cứ theo khoảng lùi của các công trình kế cận trên dãy phố áp dụng theo QCVN 01:2008/BXD, các TCVN hiện hành; Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị chung thành phố được duyệt tại Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND thành phố; Quy định hiện hành về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để xem xét, đảm bảo hài hòa không gian xung quanh và đảm bảo không ảnh hưởng giao thông khu vực.
- Khoảng lùi xây dựng đảm bảo đồng bộ, hài hòa với không gian kiến trúc của cả dãy phố. Trong phạm vi khoảng lùi tổ chức không gian mở, mảng xanh, bố trí các tiện ích công cộng ...tạo không gian phục vụ người đi bộ. Hạn chế bố trí bãi đậu xe phía trước công trình, tránh bố trí các hình thức quảng cáo ảnh hưởng tầm nhìn của phương tiện lưu thông...
8.6. Tổ chức không gian cảnh quan đô thị:
...
d) Công trình nhà ở cao tầng và công trình thương mại - dịch vụ cao tầng xây dựng mới:
- Là công trình nhà ở cao tầng, các công trình hỗn hợp cao tầng có chức năng dịch vụ - thương mại kết hợp ở và các công trình dịch vụ - thương mại cao tầng xây dựng mới phù hợp quy hoạch.
- Tầng cao công trình: tối đa 40 tầng (theo bảng chỉ tiêu theo bảng chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đồ án này). Tuy nhiên, đối với công trình thuộc vị trí điểm nhấn nêu tại mục 8.6, tầng cao có thể được xem xét tăng thêm khi có phương án cụ thể của dự án.
- Mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất: căn cứ theo tầng cao xây dựng, khoảng lùi xây dựng theo đồ án này và các quy định hiện hành để xác định.
- Khoảng lùi xây dựng công trình so với:
+ Các trục đường chính tiếp giáp: theo quy định tại các mục 8.5 nêu trên.
+ Các trục đường khác tiếp giáp và các khu đất còn lại: theo quy định hiện hành.
- Hình thức kiến trúc: công trình cao tầng có chức năng ở, công trình hỗn hợp cao tầng (có chức năng thương mại - dịch vụ kết hợp ở), công trình dịch vụ - thương mại là khu vực tập trung đông người nên cần lưu ý bố trí khoảng lùi công trình lớn, vịnh tránh xe, khuyến khích giảm mật độ xây dựng, tăng tầng cao xây dựng nhằm tăng mảng xanh, bảo đảm tỷ lệ mảng xanh, không gian mở làm không gian chuyển tiếp giữa công trình và không gian đường phố; hình thức kiến trúc cần hiện đại, hình khối đơn giản, tạo sự chuyển tiếp trong không gian đô thị, có tính thẩm mỹ cao, phù hợp với công năng, có tính đặc trưng, hiện đại để thu hút hoạt động kinh doanh, tạo hình ảnh đô thị đặc trưng; các công trình có chức năng ở kết hợp các chức năng khác cần lưu ý bố trí tách biệt giữa lối vào chức năng ở và lối vào các chức năng khác (kể cả giao thông tiếp cận).
- Vật liệu hiện đại, có mức độ tiêu hao năng lượng thấp, thân thiện với môi trường, có màu sắc không quá tương phản, không gây ảnh hưởng tới thị giác, sức khoẻ con người và an toàn giao thông như màu sặc sỡ, phản cảm, có độ chói cao. Có thể sử dụng gam màu lạnh, nhấn màu nhẹ nhàng, cần tạo sự hài hòa và phù hợp với khu vực xung quanh.
8.8. Định hướng thiết kế tổ chức công trình hạ tầng kỹ thuật và tiện ích đô thị:
a) Tổ chức thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật: các công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí đảm bảo theo quy định chuyên ngành, kết hợp với các tiện ích đô thị khác (chiếu sáng, thiết bị vệ sinh, hàng rào phân luồng, an toàn cho người đi bộ, chậu cảnh trang trí, bảng hiệu chỉ dẫn, bảng quảng cáo...) đảm bảo hài hòa không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh, đảm bảo thuận tiện giao thông khu vực.
b) Tổ chức thiết kế công trình tiện ích đô thị:
b.1. Thiết kế vỉa hè và bố trí các thiết bị tiện ích đô thị:
- Vỉa hè có chiều rộng tối thiểu phù hợp quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.
- Tại các vị trí qua đường cần sử dụng loại bỏ vỉa vát hoặc giật cấp. Gạch lát tại vị trí này nên có màu tương phản, không trơn trượt, được lát đồng đều thành một dải như một vị trí đánh dấu trên vỉa hè, có làn dành riêng cho người khuyết tật.
- Cây trồng trên vỉa hè: cây cao lấy bóng mát trồng có khoảng cách theo quy định, mảng có kết hợp cây bụi tạo các góc tiểu cảnh hoặc tạo mảng xanh cảnh quan hạn chế xe máy tiếp cận, đảm bảo không gian cho người đi bộ.
- Vỉa hè kết hợp khoảng lùi công trình lớn, không gian xanh tạo thành những không gian mở, không gian công cộng cho các hoạt động sinh hoạt của người dân.
- Tạo những không gian công cộng an toàn, thoải mái, mang tính thẩm mỹ cao cho mọi người vào ban ngày và kể cả ban đêm.
- Đảm bảo tính thông suốt và định hướng giữa các không gian, đảm bảo tính kết nối và liên tục của không gian công cộng với các không gian công cộng khác.
- Hình thức thiết kế đơn giản và phù hợp với môi trường xung quanh, sử dụng hình mẫu thiết kế gần gũi với bản sắc văn hóa Việt Nam.
- Vật liệu xây dựng: đảm bảo độ bền cao và dễ dàng sửa chữa, bảo trì. Tạo ra môi trường sinh thái mới làm đối trọng với các vấn đề sinh thái đô thị vĩ mô. Sử dụng vật liệu vỉa hè chống mốc, chống trượt, vật liệu địa phương để giảm chi phí, các bề mặt cho phép thấm nước, bề mặt có màu sắc sáng để giảm hiệu ứng đảo nhiệt.
- Vật trang trí, các thiết bị tiện ích đô thị sắp đặt vị trí và khoảng cách đúng quy định và hợp lý, người tàn tật có thể tiếp cận và sử dụng dễ dàng, không được cản trở giao thông trên vỉa hè hoặc làm khuất tầm nhìn.
- Điểm chờ xe buýt phải có mái che và không được khuất tầm nhìn.
- Đèn giao thông (có tín hiệu âm thanh), các biển báo phải đặt đúng quy hoạch hiện hành.
b.2. Thiết kế bố trí chiếu sáng đô thị:
Chiếu sáng đô thị là một trong những nhân tố quan trọng giúp nâng cao giá trị đặc trưng khu vực về đêm, làm nổi bật các điểm nhấn và công trình kiến trúc, các cảnh quan riêng biệt. Do vậy trong quá trình xây dựng đô thị theo quy hoạch cần phải đặc biệt quan tâm đến yếu tố này theo các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm chiếu sáng đủ, đồng nhất, màu sắc hài hòa với hình thức kiến trúc công trình cũng như không gian xung quanh.
- Cải thiện cảnh quan đường phố buổi tối, khuyến khích các hoạt động giao lưu và tạo bản sắc cho không gian.
- Phù hợp với không gian kiến trúc công trình xung quanh.
- Tiết kiệm năng lượng, hiệu quả, chi phí bảo trì thấp.
- Bảo đảm an toàn phương tiện lưu thông và an ninh khu vực.
- Sử dụng các loại đèn tiên thụ điện thấp nhưng vẫn đảm bảo chiếu sáng, nhằm tiết kiệm năng lượng, hiệu quả, chi phí bảo trì thấp.
- Đối với chiếu sáng nghệ thuật cần xem xét cân nhắc đối với một số công trình điểm nhấn và một số chi tiết kiến trúc tiêu biểu, tránh tình trạng chiếu sáng không kiểm soát, gây mất không gian điểm nhấn và giá trị kiến trúc công trình.
9. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
9.1. Quy hoạch mạng lưới giao thông:
- Tổng chiều dài mạng lưới đường: 18.841m, trong đó:
+ Đường cấp đô thị dài 3.195 m (gồm Đại lộ Võ Văn Kiệt, đường Hồ Học Lãm).
+ Đường cấp khu vực dài 6.038 m (gồm các đường An Dương Vương, D2, N5, Ven rạch 1, Ven rạch 2, đường số 16, D15, N9).
+ Đường cấp nội bộ dài 9.581 m gồm các hẻm mở rộng và các tuyến đường dự phóng.
- Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 12m - 60m.
- Mật độ chiều dài đường trên diện tích chung là 10,94 km/km2 và mật độ diện tích giao thông trên đầu người là 2,78m2/người (trong đó bãi xe trong đất sử dụng hỗn hợp chiếm 0,11m2/người).
Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (m)

Chiều rộng (m)

Ký hiệu (mặt cắt)

Chiều dài (m)

Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng)

Từ...

Đến...

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Đường cấp đô thị

3.195

Được xác định theo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị; các đồ án thiết kế đô thị riêng sẽ được thiết lập và phê duyệt hoặc căn cứ vào các QCVN và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị

1

ĐL Võ Văn Kiệt

Ranh quy hoạch phía Tây

Đ. An Dương Vương

60

5

7+(2)+11,5 +(9)+11,5+ (2)+7

5

1-1

2.188

2

Đ. Hồ Học Lãm

Ranh quy hoạch phía Nam

ĐL Võ Văn Kiệt

60

5

7+(2)+11,5 +(9)+11,5+ (2)+7

5

1-1

1.007

B

Đường cấp khu vực

6.038

1

Đ. An Dương Vương

Ranh quy hoạch phía Nam

ĐL Võ Văn Kiệt

30

5

20

5

2-2

1.142

2

Đường D2

Đường số 5

Đường N2

23

3,5

16

3,5

3-3

469

3

Đường N5

Đ. Hồ Học Lãm

Đường D2

23

3,5

16

3,5

3-3

318

4

Đường ven rạch 1

ĐL Võ Văn Kiệt

Ranh quy hoạch

L

LI

12

4

13- 13

115

5

Đường ven rạch 2

Ranh quy hoạch phía Nam

ĐL Võ Văn Kiệt

L

L1

12

4

13- 13

909

6

Đường số 16

Đường N11

ĐL Võ Văn Kiệt

20

4,75

10,5

4,75

4-4

948

7

Đường D15

Đường N11

ĐL Võ Văn Kiệt

16

4

8

4

7-7

925

8

Đường N9

Đường ven rạch 2

Đ. Hồ Học Lãm

16

3

10

3

8-8

1.212

c

Đường cấp nội bộ

9.581

1

Đường D7

Đường số 2

ĐL Võ Văn Kiệt

30

5

20

5

2-2

239

Đường N7

Đường số 2

25

5

17

3

5-5

51

Đường N12

Đường N7

12

3

6

3

11-11

479

2

Đường số 2

Đường D7

Đường số 16

20

4

12

4

6-6

363

Đường số 16

Đ. Hồ Học Lãm

12

3

6

3

11-11

403

3

Đường số 9

Đường D15

Đ. Hồ Học Lãm

20

4

12

4

6-6

371

4

Đường N1

Đường D3

Đ. An Dương Vương

16

4

8

4

7-7

608

Đường D4

ĐL Võ Văn Kiệt

12

2

8

2

12-12

256

5

Đường D3

Đường N3

Đường N1

16

4

8

4

7-7

225

6

Đường N3

Đ. Hồ Học Lãm

Đường D2

16

4

8

4

7-7

427

7

Đường N4

Đường D2

Đường D1

16

4

8

4

7-7

161

Đường D1

Đ. An Dương Vương

12

2

8

2

12- 12

170

8

Đường N6

Đ. Hồ Học Lãm

Đ. An Dương Vương

16

4

8

4

7-7

451

9

Đường D6

Đường N12

Đường N11

16

4

8

4

7-7

177

10

Đ.Lê Tấn Bê

Đường N12

ĐL Võ Văn Kiệt

16

4

8

4

7-7

885

11

Đường N12

Đường ven rạch 2

Đ. Hồ Học Lãm

15

4

7

4

9-9

1.343

12

Đường D1

Đường N4

Đường N1

13

3

7

3

10-10

322

13

Đường N8

Đ. Lê Tấn Bê

Đường ven rạch 2

13

3

7

3

10-10

142

14

Đường N7

Đ.Lê Tấn Bê

Đường D7

12

3

6

3

11-11

263

15

Đường N2

Đường D3

Đ. An Dương Vương

12

3

6

3

11-11

594

16

Đường số 5

Đường D4

Đường D2

12

3

6

3

11-11

85

17

Đường D4

Đường N6

Đường N5

12

3

6

3

11-11

299

18

Đường N10

Đ.Hồ Học Lãm

Đường số 16

12

3

6

3

11-11

364

19

Đường N11

Đường D8

Đường D15

12

3

6

3

11-11

576

20

Đường D8

Đường N12

Đường N9

12

3

6

3

11-11

327

Tổng:

18.814

- Nút giao giữa đại lộ Võ Văn Kiệt và đường Hồ Học Lãm tổ chức giao cắt khác mức.
- Nút giao giữa đại lộ Võ Văn Kiệt và đường An Dương Vương tổ chức giao cắt trực thông.
- Bãi đỗ xe được bố trí trong ô phố I.26 (đất sử dụng hỗn hợp). Ngoài ra, bãi đỗ xe còn được tính toán ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khi đã xác định được diện tích sàn xây dựng các loại công trình nhà ở và công cộng; dự kiến bố trí thêm các bãi đỗ xe mặt đất trong các lô đất xây dựng chung cư, trung tâm thương mại và dưới các không gian ngầm.
- Chỉ giới xây dựng trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
9.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,00m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía rạch Nước Lên ở phía Tây và rạch Bà Lưu ở phía Nam khu quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
9.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2.500 kWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm 110/15-22kV Phú Lâm.
- Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400kVA.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Mạng trung thế 15kV hiện hữu trên các trục đường chính: đi trên trụ bê tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22kV tiết diện trên các trục chính S ≥240mm2.
+ Xây dựng mới các tuyến 22kV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.
- Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm
9.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện trạng chính Ø200 - Ø800 trên đường Hồ Học Lãm , Ø200 - Ø400 - Ø800 trên đường An Dương Vương, Ø150 - Ø250 trên đường Võ Văn Kiệt và các tuyến ống cấp nước dự kiến quy hoạch Ø1500 trên đường Hồ Học Lãm, Ø1000 - Ø2000 trên đường Võ Văn Kiệt thuộc hệ thống nhà máy nước Tân Hiệp và nhà máy nước Kênh Đông về.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 18.811 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 25 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 02 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước hiện trạng và các tuyến ống dự kiến quy hoạch của thành phố. Sử dụng lại một số tuyến ống hiện trạng đã được xây dựng. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các mạng vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hoả phục vụ cho công tác cứu hỏa với bán kính phục vụ từ 100m đến 150m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của các rạch gần nhất để chữa cháy.
9.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 15.990 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng. Nước thải phải được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn đúng quy cách trước khi thoát vào cống thoát nước.
+ Khu quy hoạch nằm trong lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm: Nước thải trong khu quy hoạch được tập trung vào hệ thống cống thoát nước, sau đó đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.
+ Đối với các dự án riêng lẻ phải xây dựng hệ thống thu gom riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ. Nước thải sau khi xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn là: 1,3kg/người/ngàyđêm và tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 61,75 tấn/ngày.
- Phương án xử lý chất thải rắn:
+ Chất thải rắn phải được phân loại và thu gom mỗi ngày.
+ Và vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn thành phố.
9.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Điện thoại: 25÷30 thuê bao/100người.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin trung tâm Hồ Học Lãm hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình...) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
9.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Quy hoạch chuyển đổi chức năng đất nghĩa trang và các cơ sở sản xuất xen cài trong khu dân cư sang đất ở và đất công trình công cộng nhằm phục vụ đời sống người dân trong khu vực. Bố trí mặt nước và cây xanh tạo không gian mở cho khu vực đô thị.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải lưu vực Tân Hóa Lò Gốm tại xã Tân Nhựt, Bình Chánh, nước thải sau xử lý đáp ứng quy chuẩn TCVN QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, tăng cường tái sử dụng, tái chế. Chất thải nguy hại được phân loại và quản lý theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quy hoạch diện tích đất cây xanh chuyên dụng 4,7030 ha gồm hành lang cây xanh rạch Nước Lên và cây xanh cách ly tuyến điện cao thế.
- Thực hiện đánh giá tác động môi trường: siêu thị, trung tâm thương mại có diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên; dự án xây dựng cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế từ 50 giường trở lên; khu dân cư cho 500 người sử dụng hoặc 100 hộ trở lên và các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực có diện tích lớn hơn 5 ha.
9.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
10.1. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới 04 trường mầm non (trong đó có 02 trường thuộc dự án 1/500), 4 trường tiểu học (trong đó có 02 trường thuộc dự án 1/500) và 2 trường THCS (trong đó có 01 trường thuộc dự án 1/500).
- Chỉnh trang mở rộng lộ giới đường Hồ Học Lãm và An Dương Vương. Xây dựng hoàn chỉnh nút giao khác mức đại lộ Võ Văn Kiệt và đường Hồ Học Lãm.
- Khuyến khích, hướng dẫn người dân tự chỉnh trang, xây dựng nhà ở tư nhân theo hướng đảm bảo lộ giới, các chỉ tiêu kiến trúc theo quy hoạch, nâng cấp và mở rộng các tuyến hẻm nhằm đảm bảo an toàn cho PCCC và an ninh khu phố.
- Trồng cây xanh tại các khu đất quy hoạch công viên để tạo bóng mát và cải thiện vi khí hậu khu vực.
10.2. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Công trình nhà ở cao tầng và công trình thương mại - dịch vụ cao tầng xây dựng mới:
- Là công trình nhà ở cao tầng, các công trình hỗn hợp cao tầng có chức năng dịch vụ - thương mại kết hợp ở và các công trình dịch vụ - thương mại cao tầng xây dựng mới phù hợp quy hoạch.
- Tầng cao công trình: tối đa 40 tầng (theo bảng chỉ tiêu theo bảng chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đồ án này). Tuy nhiên, đối với công trình thuộc vị trí điểm nhấn nêu tại mục 8.6, tầng cao có thể được xem xét tăng thêm khi có phương án cụ thể của dự án.
- Mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất: căn cứ theo tầng cao xây dựng, khoảng lùi xây dựng theo đồ án này và các quy định hiện hành để xác định.
- Khoảng lùi xây dựng công trình so với:
+ Các trục đường chính tiếp giáp: theo quy định tại các mục 8.5 nêu trên.
+ Các trục đường khác tiếp giáp và các khu đất còn lại: theo quy định hiện hành.
- Hình thức kiến trúc: công trình cao tầng có chức năng ở, công trình hỗn hợp cao tầng (có chức năng thương mại - dịch vụ kết hợp ở), công trình dịch vụ - thương mại là khu vực tập trung đông người nên cần lưu ý bố trí khoảng lùi công trình lớn, vịnh tránh xe, khuyến khích giảm mật độ xây dựng, tăng tầng cao xây dựng nhằm tăng mảng xanh, bảo đảm tỷ lệ mảng xanh, không gian mở làm không gian chuyển tiếp giữa công trình và không gian đường phố; hình thức kiến trúc cần hiện đại, hình khối đơn giản, tạo sự chuyển tiếp trong không gian đô thị, có tính thẩm mỹ cao, phù hợp với công năng, có tính đặc trưng, hiện đại để thu hút hoạt động kinh doanh, tạo hình ảnh đô thị đặc trưng; các công trình có chức năng ở kết hợp các chức năng khác cần lưu ý bố trí tách biệt giữa lối vào chức năng ở và lối vào các chức năng khác (kể cả giao thông tiếp cận).
- Vật liệu hiện đại, có mức độ tiêu hao năng lượng thấp, thân thiện với môi trường, có màu sắc không quá tương phản, không gây ảnh hưởng tới thị giác, sức khoẻ con người và an toàn giao thông như màu sặc sỡ, phản cảm, có độ chói cao. Có thể sử dụng gam màu lạnh, nhấn màu nhẹ nhàng, cần tạo sự hài hòa và phù hợp với khu vực xung quanh.
8.8. Định hướng thiết kế tổ chức công trình hạ tầng kỹ thuật và tiện ích đô thị:
a) Tổ chức thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật: các công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí đảm bảo theo quy định chuyên ngành, kết hợp với các tiện ích đô thị khác (chiếu sáng, thiết bị vệ sinh, hàng rào phân luồng, an toàn cho người đi bộ, chậu cảnh trang trí, bảng hiệu chỉ dẫn, bảng quảng cáo...) đảm bảo hài hòa không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh, đảm bảo thuận tiện giao thông khu vực.
b) Tổ chức thiết kế công trình tiện ích đô thị:
b.1. Thiết kế vỉa hè và bố trí các thiết bị tiện ích đô thị:
- Vỉa hè có chiều rộng tối thiểu phù hợp quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.
- Tại các vị trí qua đường cần sử dụng loại bỏ vỉa vát hoặc giật cấp. Gạch lát tại vị trí này nên có màu tương phản, không trơn trượt, được lát đồng đều thành một dải như một vị trí đánh dấu trên vỉa hè, có làn dành riêng cho người khuyết tật.
- Cây trồng trên vỉa hè: cây cao lấy bóng mát trồng có khoảng cách theo quy định, mảng có kết hợp cây bụi tạo các góc tiểu cảnh hoặc tạo mảng xanh cảnh quan hạn chế xe máy tiếp cận, đảm bảo không gian cho người đi bộ.
- Vỉa hè kết hợp khoảng lùi công trình lớn, không gian xanh tạo thành những không gian mở, không gian công cộng cho các hoạt động sinh hoạt của người dân.
- Tạo những không gian công cộng an toàn, thoải mái, mang tính thẩm mỹ cao cho mọi người vào ban ngày và kể cả ban đêm.
- Đảm bảo tính thông suốt và định hướng giữa các không gian, đảm bảo tính kết nối và liên tục của không gian công cộng với các không gian công cộng khác.
- Hình thức thiết kế đơn giản và phù hợp với môi trường xung quanh, sử dụng hình mẫu thiết kế gần gũi với bản sắc văn hóa Việt Nam.
- Vật liệu xây dựng: đảm bảo độ bền cao và dễ dàng sửa chữa, bảo trì. Tạo ra môi trường sinh thái mới làm đối trọng với các vấn đề sinh thái đô thị vĩ mô. Sử dụng vật liệu vỉa hè chống mốc, chống trượt, vật liệu địa phương để giảm chi phí, các bề mặt cho phép thấm nước, bề mặt có màu sắc sáng để giảm hiệu ứng đảo nhiệt.
- Vật trang trí, các thiết bị tiện ích đô thị sắp đặt vị trí và khoảng cách đúng quy định và hợp lý, người tàn tật có thể tiếp cận và sử dụng dễ dàng, không được cản trở giao thông trên vỉa hè hoặc làm khuất tầm nhìn.
- Điểm chờ xe buýt phải có mái che và không được khuất tầm nhìn.
- Đèn giao thông (có tín hiệu âm thanh), các biển báo phải đặt đúng quy hoạch hiện hành.
b.2. Thiết kế bố trí chiếu sáng đô thị:
Chiếu sáng đô thị là một trong những nhân tố quan trọng giúp nâng cao giá trị đặc trưng khu vực về đêm, làm nổi bật các điểm nhấn và công trình kiến trúc, các cảnh quan riêng biệt. Do vậy trong quá trình xây dựng đô thị theo quy hoạch cần phải đặc biệt quan tâm đến yếu tố này theo các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm chiếu sáng đủ, đồng nhất, màu sắc hài hòa với hình thức kiến trúc công trình cũng như không gian xung quanh.
- Cải thiện cảnh quan đường phố buổi tối, khuyến khích các hoạt động giao lưu và tạo bản sắc cho không gian.
- Phù hợp với không gian kiến trúc công trình xung quanh.
- Tiết kiệm năng lượng, hiệu quả, chi phí bảo trì thấp.
- Bảo đảm an toàn phương tiện lưu thông và an ninh khu vực.
- Sử dụng các loại đèn tiên thụ điện thấp nhưng vẫn đảm bảo chiếu sáng, nhằm tiết kiệm năng lượng, hiệu quả, chi phí bảo trì thấp.
- Đối với chiếu sáng nghệ thuật cần xem xét cân nhắc đối với một số công trình điểm nhấn và một số chi tiết kiến trúc tiêu biểu, tránh tình trạng chiếu sáng không kiểm soát, gây mất không gian điểm nhấn và giá trị kiến trúc công trình.
9. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
9.1. Quy hoạch mạng lưới giao thông:
- Tổng chiều dài mạng lưới đường: 18.841m, trong đó:
+ Đường cấp đô thị dài 3.195 m (gồm Đại lộ Võ Văn Kiệt, đường Hồ Học Lãm).
+ Đường cấp khu vực dài 6.038 m (gồm các đường An Dương Vương, D2, N5, Ven rạch 1, Ven rạch 2, đường số 16, D15, N9).
+ Đường cấp nội bộ dài 9.581 m gồm các hẻm mở rộng và các tuyến đường dự phóng.
- Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 12m - 60m.
- Mật độ chiều dài đường trên diện tích chung là 10,94 km/km2 và mật độ diện tích giao thông trên đầu người là 2,78m2/người (trong đó bãi xe trong đất sử dụng hỗn hợp chiếm 0,11m2/người).
Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (m)

Chiều rộng (m)

Ký hiệu (mặt cắt)

Chiều dài (m)

Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng)

Từ...

Đến...

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Đường cấp đô thị

3.195

Được xác định theo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị; các đồ án thiết kế đô thị riêng sẽ được thiết lập và phê duyệt hoặc căn cứ vào các QCVN và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị

1

ĐL Võ Văn Kiệt

Ranh quy hoạch phía Tây

Đ. An Dương Vương

60

5

7+(2)+11,5 +(9)+11,5+ (2)+7

5

1-1

2.188

2

Đ. Hồ Học Lãm

Ranh quy hoạch phía Nam

ĐL Võ Văn Kiệt

60

5

7+(2)+11,5 +(9)+11,5+ (2)+7

5

1-1

1.007

B

Đường cấp khu vực

6.038

1

Đ. An Dương Vương

Ranh quy hoạch phía Nam

ĐL Võ Văn Kiệt

30

5

20

5

2-2

1.142

2

Đường D2

Đường số 5

Đường N2

23

3,5

16

3,5

3-3

469

3

Đường N5

Đ. Hồ Học Lãm

Đường D2

23

3,5

16

3,5

3-3

318

4

Đường ven rạch 1

ĐL Võ Văn Kiệt

Ranh quy hoạch

L

LI

12

4

13- 13

115

5

Đường ven rạch 2

Ranh quy hoạch phía Nam

ĐL Võ Văn Kiệt

L

L1

12

4

13- 13

909

6

Đường số 16

Đường N11

ĐL Võ Văn Kiệt

20

4,75

10,5

4,75

4-4

948

7

Đường D15

Đường N11

ĐL Võ Văn Kiệt

16

4

8

4

7-7

925

8

Đường N9

Đường ven rạch 2

Đ. Hồ Học Lãm

16

3

10

3

8-8

1.212

c

Đường cấp nội bộ

9.581

1

Đường D7

Đường số 2

ĐL Võ Văn Kiệt

30

5

20

5

2-2

239

Đường N7

Đường số 2

25

5

17

3

5-5

51

Đường N12

Đường N7

12

3

6

3

11-11

479

2

Đường số 2

Đường D7

Đường số 16

20

4

12

4

6-6

363

Đường số 16

Đ. Hồ Học Lãm

12

3

6

3

11-11

403

3

Đường số 9

Đường D15

Đ. Hồ Học Lãm

20

4

12

4

6-6

371

4

Đường N1

Đường D3

Đ. An Dương Vương

16

4

8

4

7-7

608

Đường D4

ĐL Võ Văn Kiệt

12

2

8

2

12-12

256

5

Đường D3

Đường N3

Đường N1

16

4

8

4

7-7

225

6

Đường N3

Đ. Hồ Học Lãm

Đường D2

16

4

8

4

7-7

427

7

Đường N4

Đường D2

Đường D1

16

4

8

4

7-7

161

Đường D1

Đ. An Dương Vương

12

2

8

2

12- 12

170

8

Đường N6

Đ. Hồ Học Lãm

Đ. An Dương Vương

16

4

8

4

7-7

451

9

Đường D6

Đường N12

Đường N11

16

4

8

4

7-7

177

10

Đ.Lê Tấn Bê

Đường N12

ĐL Võ Văn Kiệt

16

4

8

4

7-7

885

11

Đường N12

Đường ven rạch 2

Đ. Hồ Học Lãm

15

4

7

4

9-9

1.343

12

Đường D1

Đường N4

Đường N1

13

3

7

3

10-10

322

13

Đường N8

Đ. Lê Tấn Bê

Đường ven rạch 2

13

3

7

3

10-10

142

14

Đường N7

Đ.Lê Tấn Bê

Đường D7

12

3

6

3

11-11

263

15

Đường N2

Đường D3

Đ. An Dương Vương

12

3

6

3

11-11

594

16

Đường số 5

Đường D4

Đường D2

12

3

6

3

11-11

85

17

Đường D4

Đường N6

Đường N5

12

3

6

3

11-11

299

18

Đường N10

Đ.Hồ Học Lãm

Đường số 16

12

3

6

3

11-11

364

19

Đường N11

Đường D8

Đường D15

12

3

6

3

11-11

576

20

Đường D8

Đường N12

Đường N9

12

3

6

3

11-11

327

Tổng:

18.814

- Nút giao giữa đại lộ Võ Văn Kiệt và đường Hồ Học Lãm tổ chức giao cắt khác mức.
- Nút giao giữa đại lộ Võ Văn Kiệt và đường An Dương Vương tổ chức giao cắt trực thông.
- Bãi đỗ xe được bố trí trong ô phố I.26 (đất sử dụng hỗn hợp). Ngoài ra, bãi đỗ xe còn được tính toán ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khi đã xác định được diện tích sàn xây dựng các loại công trình nhà ở và công cộng; dự kiến bố trí thêm các bãi đỗ xe mặt đất trong các lô đất xây dựng chung cư, trung tâm thương mại và dưới các không gian ngầm.
- Chỉ giới xây dựng trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
9.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,00m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía rạch Nước Lên ở phía Tây và rạch Bà Lưu ở phía Nam khu quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
9.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2.500 kWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm 110/15-22kV Phú Lâm.
- Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400kVA.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Mạng trung thế 15kV hiện hữu trên các trục đường chính: đi trên trụ bê tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22kV tiết diện trên các trục chính S ≥240mm2.
+ Xây dựng mới các tuyến 22kV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.
- Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm
9.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện trạng chính Ø200 - Ø800 trên đường Hồ Học Lãm , Ø200 - Ø400 - Ø800 trên đường An Dương Vương, Ø150 - Ø250 trên đường Võ Văn Kiệt và các tuyến ống cấp nước dự kiến quy hoạch Ø1500 trên đường Hồ Học Lãm, Ø1000 - Ø2000 trên đường Võ Văn Kiệt thuộc hệ thống nhà máy nước Tân Hiệp và nhà máy nước Kênh Đông về.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 18.811 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 25 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 02 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước hiện trạng và các tuyến ống dự kiến quy hoạch của thành phố. Sử dụng lại một số tuyến ống hiện trạng đã được xây dựng. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các mạng vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hoả phục vụ cho công tác cứu hỏa với bán kính phục vụ từ 100m đến 150m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của các rạch gần nhất để chữa cháy.
9.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 15.990 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng. Nước thải phải được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn đúng quy cách trước khi thoát vào cống thoát nước.
+ Khu quy hoạch nằm trong lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm: Nước thải trong khu quy hoạch được tập trung vào hệ thống cống thoát nước, sau đó đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.
+ Đối với các dự án riêng lẻ phải xây dựng hệ thống thu gom riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ. Nước thải sau khi xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn là: 1,3kg/người/ngàyđêm và tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 61,75 tấn/ngày.
- Phương án xử lý chất thải rắn:
+ Chất thải rắn phải được phân loại và thu gom mỗi ngày.
+ Và vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn thành phố.
9.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Điện thoại: 25÷30 thuê bao/100người.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin trung tâm Hồ Học Lãm hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình...) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
9.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Quy hoạch chuyển đổi chức năng đất nghĩa trang và các cơ sở sản xuất xen cài trong khu dân cư sang đất ở và đất công trình công cộng nhằm phục vụ đời sống người dân trong khu vực. Bố trí mặt nước và cây xanh tạo không gian mở cho khu vực đô thị.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải lưu vực Tân Hóa Lò Gốm tại xã Tân Nhựt, Bình Chánh, nước thải sau xử lý đáp ứng quy chuẩn TCVN QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, tăng cường tái sử dụng, tái chế. Chất thải nguy hại được phân loại và quản lý theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quy hoạch diện tích đất cây xanh chuyên dụng 4,7030 ha gồm hành lang cây xanh rạch Nước Lên và cây xanh cách ly tuyến điện cao thế.
- Thực hiện đánh giá tác động môi trường: siêu thị, trung tâm thương mại có diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên; dự án xây dựng cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế từ 50 giường trở lên; khu dân cư cho 500 người sử dụng hoặc 100 hộ trở lên và các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực có diện tích lớn hơn 5 ha.
9.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
10.1. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới 04 trường mầm non (trong đó có 02 trường thuộc dự án 1/500), 4 trường tiểu học (trong đó có 02 trường thuộc dự án 1/500) và 2 trường THCS (trong đó có 01 trường thuộc dự án 1/500).
- Chỉnh trang mở rộng lộ giới đường Hồ Học Lãm và An Dương Vương. Xây dựng hoàn chỉnh nút giao khác mức đại lộ Võ Văn Kiệt và đường Hồ Học Lãm.
- Khuyến khích, hướng dẫn người dân tự chỉnh trang, xây dựng nhà ở tư nhân theo hướng đảm bảo lộ giới, các chỉ tiêu kiến trúc theo quy hoạch, nâng cấp và mở rộng các tuyến hẻm nhằm đảm bảo an toàn cho PCCC và an ninh khu phố.
- Trồng cây xanh tại các khu đất quy hoạch công viên để tạo bóng mát và cải thiện vi khí hậu khu vực.
10.2. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.