Document: Điều 1 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau:
1. Đối tượng chịu phí và đối tượng không chịu phí:
1.1. Đối tượng chịu phí:
a. Hộ gia đình;
b. Cơ quan nhà nước;
c. Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân);
d. Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến;
đ. Cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy;
e. Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác;
g. Trường hợp tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước, đã nộp phí thoát nước thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tiếp nhận được và thải ra môi trường.
1.2. Không chịu phí:
a. Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến không thải ra môi trường;
b. Hộ nghèo (tại các vùng thuộc đối tượng chịu phí) theo chuẩn nghèo được quy định theo từng thời kỳ, có tên trong danh sách hộ nghèo được UBND xã, phường, thị trấn quản lý;
c. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
d. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm:
- Các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa).
- Các xã không thuộc đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị.
e. Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát nước riêng với các nguồn nước thải khác.
f. Nước mưa tự nhiên chảy tràn.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
a. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước do các Công ty, đơn vị cấp nước cung ứng: Bằng 5% trên giá bán một 01m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Đối với trường hợp các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đồng thời hai nguồn nước sinh hoạt (do các Công ty, đơn vị cấp nước cung ứng và tự khai thác nước để sử dụng), thì chỉ thu phí đối với nước thải sinh hoạt theo số lượng nước sạch thực tế sử dụng do các Công ty, đơn vị cấp nước cung ứng.
b. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trong trường hợp tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng:
- Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (trừ hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm b, c và d mục 1.2 khoản 1 Điều 1 nêu trên) được tính bình quân chung là 3m3/tháng/đầu người để tính phí bảo vệ môi trường.
- Đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đảm bảo đầy đủ số lượng nước để tính phí bảo vệ môi trường.
- Tiền phí phải thu bằng số lượng nước sử dụng x với giá bán một 1m3 nước sạch trên địa bàn (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) x 5%.
3. Đơn vị thu phí: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Phân bổ số thu phí:
a. Đơn vị cung cấp nước sạch được trích 10%; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 15% trên tổng số tiền thu phí.
b. Phần phí thu được còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân cấp xã) được nộp vào ngân sách địa phương, cụ thể:
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu nộp 100% vào ngân sách xã, phường, thị trấn.
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cấp nước sạch thu nộp 100% vào ngân sách huyện, thành phố.
Nguồn thu này được sử dụng chi cho công tác bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.

Content:
Điều 1. Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau:
1. Đối tượng chịu phí và đối tượng không chịu phí:
1.1. Đối tượng chịu phí:
a. Hộ gia đình;
b. Cơ quan nhà nước;
c. Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân);
d. Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến;
đ. Cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy;
e. Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác;
g. Trường hợp tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước, đã nộp phí thoát nước thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tiếp nhận được và thải ra môi trường.
1.2. Không chịu phí:
a. Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến không thải ra môi trường;
b. Hộ nghèo (tại các vùng thuộc đối tượng chịu phí) theo chuẩn nghèo được quy định theo từng thời kỳ, có tên trong danh sách hộ nghèo được UBND xã, phường, thị trấn quản lý;
c. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
d. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm:
- Các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa).
- Các xã không thuộc đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị.
e. Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát nước riêng với các nguồn nước thải khác.
f. Nước mưa tự nhiên chảy tràn.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
a. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước do các Công ty, đơn vị cấp nước cung ứng: Bằng 5% trên giá bán một 01m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Đối với trường hợp các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đồng thời hai nguồn nước sinh hoạt (do các Công ty, đơn vị cấp nước cung ứng và tự khai thác nước để sử dụng), thì chỉ thu phí đối với nước thải sinh hoạt theo số lượng nước sạch thực tế sử dụng do các Công ty, đơn vị cấp nước cung ứng.
b. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trong trường hợp tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng:
- Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (trừ hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm b, c và d mục 1.2 khoản 1 Điều 1 nêu trên) được tính bình quân chung là 3m3/tháng/đầu người để tính phí bảo vệ môi trường.
- Đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đảm bảo đầy đủ số lượng nước để tính phí bảo vệ môi trường.
- Tiền phí phải thu bằng số lượng nước sử dụng x với giá bán một 1m3 nước sạch trên địa bàn (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) x 5%.
3. Đơn vị thu phí: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Phân bổ số thu phí:
a. Đơn vị cung cấp nước sạch được trích 10%; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 15% trên tổng số tiền thu phí.
b. Phần phí thu được còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân cấp xã) được nộp vào ngân sách địa phương, cụ thể:
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu nộp 100% vào ngân sách xã, phường, thị trấn.
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cấp nước sạch thu nộp 100% vào ngân sách huyện, thành phố.
Nguồn thu này được sử dụng chi cho công tác bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.