Document: Điều 2 Quyết định 18/QĐ-TCTL-VP 2015 nhiệm vụ tổ chức Vụ Quản lý công trình thủy lợi an toàn đập

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "09/01/2015", "sign_number": "18/QĐ-TCTL-VP", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "09/01/2015", "sign_number": "18/QĐ-TCTL-VP", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "09/01/2015", "sign_number": "18/QĐ-TCTL-VP", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "09/01/2015", "sign_number": "18/QĐ-TCTL-VP", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "09/01/2015", "sign_number": "18/QĐ-TCTL-VP", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 18/QĐ-TCTL-VP 2015 nhiệm vụ tổ chức Vụ Quản lý công trình thủy lợi an toàn đập có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra các cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý khai thác, vận hành công trình thủy lợi và an toàn hồ, đập; chỉ đạo và tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và an toàn hồ, đập.
2. Về chỉ đạo vận hành các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất, phòng chống hạn hán, úng ngập, xâm nhập mặn:
a) Chủ trì trình Tổng cục để trình Bộ các biện pháp huy động các nguồn lực, vật tư, phương tiện để phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, úng ngập, xâm nhập mặn; đề xuất các giải pháp để chỉ đạo khai thác, vận hành có hiệu quả các hệ thống công trình thủy lợi;
b) Thường trực công tác úng, hạn, xâm nhập mặn, bảo đảm an toàn hồ chứa và các công trình thủy lợi khác. Tổ chức tổng hợp tình hình diễn biến nguồn nước, vận hành các hệ thống công trình thủy lợi; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, úng ngập, xâm nhập mặn đảm bảo sản xuất.
3. Về công tác quản lý an toàn đập:
a) Chủ trì tham mưu giúp Tổng cục quyết định hoặc trình Bộ quyết định theo thẩm quyền các biện pháp vận hành bảo đảm an toàn hồ, đập thủy lợi; đề xuất các biện pháp xử lý sự cố hồ, đập thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát kiểm định an toàn đập thủy lợi theo quy định hiện hành;
c) Chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn việc xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung quy trình điều tiết nước hồ chứa, phương án đảm bảo an toàn đập. Tổ chức thẩm định hoặc tham gia thẩm định và theo dõi việc thực hiện các quy trình khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Chủ trì tham mưu cho Tổng cục thực hiện Chương trình Bảo đảm an toàn hồ chứa.
4. Về quản lý, khai thác công trình thủy lợi:
a) Chủ trì xây dựng hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, tổng kết việc thực hiện phân cấp quản lý khai thác và tổ chức quản lý hệ thống công trình thủy lợi; quy trình, thủ tục, hồ sơ giao kế hoạch, đặt hàng, đấu thầu đối với sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý khai thác công trình thủy lợi; chế độ sửa chữa thường xuyên công trình thủy lợi;
b) Chủ trì tổ chức thẩm định, thỏa thuận kết quả xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi của các địa phương;
c) Chủ trì xây dựng hướng dẫn việc lập và thực hiện quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi. Tổ chức thẩm định hoặc tham gia thẩm định và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các quy trình khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Chủ trì tham mưu việc cấp, thu hồi, gia hạn các giấy phép đối với hoạt động phải có phép và giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục;
đ) Chủ trì tham mưu hướng dẫn, kiểm tra việc khai thác tổng hợp, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi;
e) Thường trực hoạt động của các Hội đồng quản lý hệ thống thủy lợi liên tỉnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Tổng cục Thủy lợi làm Chủ tịch Hội đồng; tổ chức theo dõi việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng hệ thống; đầu mối quản lý các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi trực thuộc Bộ trong phạm vi quản lý của Tổng cục theo quy định hiện hành.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan và các địa phương tổ chức triển khai các nội dung của Đề án Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi hiện có.
6. Chủ trì tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp đánh giá kết quả quản lý khai thác công trình thủy lợi theo bộ chỉ số đánh giá kết quả quản lý khai thác công trình thủy lợi.
7. Đề xuất, thẩm định, trình duyệt báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các dự án sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi và an toàn hồ, đập thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục.
8. Chủ trì thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi và an toàn hồ, đập theo phân công của Tổng cục trưởng.
9. Tham gia quản lý dự án, hợp phần dự án ODA thuộc lĩnh vực quản lý của Vụ theo nhiệm vụ được Tổng cục trưởng phân công.
10. Chủ trì hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc các nội dung, nhiệm vụ được phân công trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và phát triển các hình thức kinh tế hợp tác thuộc lĩnh vực thủy lợi.
11. Tham gia, thực hiện Chương trình cải cách hành chính của Tổng cục; Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong thực thi công vụ.
12. Tổ chức các chương trình đào tạo, đào tạo lại đối với cán bộ, công nhân, người dân tham gia công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi và an toàn hồ, đập.
13. Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, hợp tác quốc tế trong phạm vi quản lý của Tổng cục.
14. Quản lý công chức, tài sản và các nguồn lực khác được giao.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra các cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý khai thác, vận hành công trình thủy lợi và an toàn hồ, đập; chỉ đạo và tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và an toàn hồ, đập.
2. Về chỉ đạo vận hành các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất, phòng chống hạn hán, úng ngập, xâm nhập mặn:
a) Chủ trì trình Tổng cục để trình Bộ các biện pháp huy động các nguồn lực, vật tư, phương tiện để phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, úng ngập, xâm nhập mặn; đề xuất các giải pháp để chỉ đạo khai thác, vận hành có hiệu quả các hệ thống công trình thủy lợi;
b) Thường trực công tác úng, hạn, xâm nhập mặn, bảo đảm an toàn hồ chứa và các công trình thủy lợi khác. Tổ chức tổng hợp tình hình diễn biến nguồn nước, vận hành các hệ thống công trình thủy lợi; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, úng ngập, xâm nhập mặn đảm bảo sản xuất.
3. Về công tác quản lý an toàn đập:
a) Chủ trì tham mưu giúp Tổng cục quyết định hoặc trình Bộ quyết định theo thẩm quyền các biện pháp vận hành bảo đảm an toàn hồ, đập thủy lợi; đề xuất các biện pháp xử lý sự cố hồ, đập thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát kiểm định an toàn đập thủy lợi theo quy định hiện hành;
c) Chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn việc xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung quy trình điều tiết nước hồ chứa, phương án đảm bảo an toàn đập. Tổ chức thẩm định hoặc tham gia thẩm định và theo dõi việc thực hiện các quy trình khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Chủ trì tham mưu cho Tổng cục thực hiện Chương trình Bảo đảm an toàn hồ chứa.
4. Về quản lý, khai thác công trình thủy lợi:
a) Chủ trì xây dựng hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, tổng kết việc thực hiện phân cấp quản lý khai thác và tổ chức quản lý hệ thống công trình thủy lợi; quy trình, thủ tục, hồ sơ giao kế hoạch, đặt hàng, đấu thầu đối với sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý khai thác công trình thủy lợi; chế độ sửa chữa thường xuyên công trình thủy lợi;
b) Chủ trì tổ chức thẩm định, thỏa thuận kết quả xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi của các địa phương;
c) Chủ trì xây dựng hướng dẫn việc lập và thực hiện quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi. Tổ chức thẩm định hoặc tham gia thẩm định và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các quy trình khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Chủ trì tham mưu việc cấp, thu hồi, gia hạn các giấy phép đối với hoạt động phải có phép và giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục;
đ) Chủ trì tham mưu hướng dẫn, kiểm tra việc khai thác tổng hợp, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi;
e) Thường trực hoạt động của các Hội đồng quản lý hệ thống thủy lợi liên tỉnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Tổng cục Thủy lợi làm Chủ tịch Hội đồng; tổ chức theo dõi việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng hệ thống; đầu mối quản lý các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi trực thuộc Bộ trong phạm vi quản lý của Tổng cục theo quy định hiện hành.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan và các địa phương tổ chức triển khai các nội dung của Đề án Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi hiện có.
6. Chủ trì tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp đánh giá kết quả quản lý khai thác công trình thủy lợi theo bộ chỉ số đánh giá kết quả quản lý khai thác công trình thủy lợi.
7. Đề xuất, thẩm định, trình duyệt báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các dự án sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi và an toàn hồ, đập thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục.
8. Chủ trì thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi và an toàn hồ, đập theo phân công của Tổng cục trưởng.
9. Tham gia quản lý dự án, hợp phần dự án ODA thuộc lĩnh vực quản lý của Vụ theo nhiệm vụ được Tổng cục trưởng phân công.
10. Chủ trì hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc các nội dung, nhiệm vụ được phân công trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và phát triển các hình thức kinh tế hợp tác thuộc lĩnh vực thủy lợi.
11. Tham gia, thực hiện Chương trình cải cách hành chính của Tổng cục; Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong thực thi công vụ.
12. Tổ chức các chương trình đào tạo, đào tạo lại đối với cán bộ, công nhân, người dân tham gia công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi và an toàn hồ, đập.
13. Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, hợp tác quốc tế trong phạm vi quản lý của Tổng cục.
14. Quản lý công chức, tài sản và các nguồn lực khác được giao.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.