Document: Điều 18 Luật Phá sản doanh nghiệp 1993 30-L/CTN

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/12/1993", "sign_number": "30-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/12/1993", "sign_number": "30-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/12/1993", "sign_number": "30-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/12/1993", "sign_number": "30-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/12/1993", "sign_number": "30-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 18 Luật Phá sản doanh nghiệp 1993 30-L/CTN có nội dung như sau:

Điều 18. 1- Trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, giám đốc, các thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn được tiến hành bình thường nhưng phải chịu sự giám sát, kiểm tra của Thẩm phán và Tổ quản lý tài sản.
2- Kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp mắc nợ tiến hành các việc sau đây :
a) Cất giấu, tẩu tán tài sản của doanh nghiệp;
b) Cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng, bán tài sản của doanh nghiệp hoặc thanh toán nợ có bảo đảm từ tài sản của doanh nghiệp mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Thẩm phán.
c) Thanh toán bất kỳ khoản nợ không có bảo đảm nào cho bất kỳ chủ nợ nào.
Các khoản nợ mới phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau khi có quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp được giải quyết theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
d) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ của mình;
đ) Tạo ra nguồn bảo đảm cho các khoản nợ trước đây không có bảo đảm;
e) Bán, chuyển đổi cổ phần hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp.

Content:
Điều 18. 1- Trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, giám đốc, các thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn được tiến hành bình thường nhưng phải chịu sự giám sát, kiểm tra của Thẩm phán và Tổ quản lý tài sản.
2- Kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp mắc nợ tiến hành các việc sau đây :
a) Cất giấu, tẩu tán tài sản của doanh nghiệp;
b) Cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng, bán tài sản của doanh nghiệp hoặc thanh toán nợ có bảo đảm từ tài sản của doanh nghiệp mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Thẩm phán.
c) Thanh toán bất kỳ khoản nợ không có bảo đảm nào cho bất kỳ chủ nợ nào.
Các khoản nợ mới phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau khi có quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp được giải quyết theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
d) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ của mình;
đ) Tạo ra nguồn bảo đảm cho các khoản nợ trước đây không có bảo đảm;
e) Bán, chuyển đổi cổ phần hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp.