Document: Điều 12 Thông tư 54/2013/TT-BTC quản lý sử dụng khai thác công trình cấp nước sạch

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "54/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "54/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "54/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "54/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "54/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 54/2013/TT-BTC quản lý sử dụng khai thác công trình cấp nước sạch có nội dung như sau:

Điều 12. Giao công trình cho đơn vị quản lý
1. Căn cứ hồ sơ và hiện trạng của công trình, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phương án giao công trình cho đơn vị quản lý quy định tại Điều 11 Thông tư này.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao công trình cho đơn vị quản lý. Quyết định gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên đơn vị được giao quản lý công trình;
b) Tên và địa điểm công trình giao;
c) Năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng;
d) Diện tích (đất, sàn xây dựng);
đ) Công suất (thiết kế, thực tế);
e) Giá trị công trình;
g) Thời hạn, giá trị nhận nợ, thời điểm trả nợ (đối với công trình giao cho doanh nghiệp không phải 100% vốn nhà nước thực hiện nhận nợ quy định tại Điều 14 Thông tư này);
h) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định giao công trình cho đơn vị quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị có liên quan thực hiện bàn giao, tiếp nhận công trình. Việc bàn giao công trình phải lập thành Biên bản theo Mẫu số 02 BB/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận công trình do đơn vị được giao quản lý công trình chi trả theo quy định.

Content:
Điều 12. Giao công trình cho đơn vị quản lý
1. Căn cứ hồ sơ và hiện trạng của công trình, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phương án giao công trình cho đơn vị quản lý quy định tại Điều 11 Thông tư này.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giao công trình cho đơn vị quản lý. Quyết định gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên đơn vị được giao quản lý công trình;
b) Tên và địa điểm công trình giao;
c) Năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng;
d) Diện tích (đất, sàn xây dựng);
đ) Công suất (thiết kế, thực tế);
e) Giá trị công trình;
g) Thời hạn, giá trị nhận nợ, thời điểm trả nợ (đối với công trình giao cho doanh nghiệp không phải 100% vốn nhà nước thực hiện nhận nợ quy định tại Điều 14 Thông tư này);
h) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định giao công trình cho đơn vị quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị có liên quan thực hiện bàn giao, tiếp nhận công trình. Việc bàn giao công trình phải lập thành Biên bản theo Mẫu số 02 BB/CTNSNT ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận công trình do đơn vị được giao quản lý công trình chi trả theo quy định.