Document: Điều 2 Quyết định 21/2013/QĐ-UBND mức thu phí đường bộ xe mô tô Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "21/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "21/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "21/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "21/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "21/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 21/2013/QĐ-UBND mức thu phí đường bộ xe mô tô Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 2. Phương thức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô:
1. Cơ quan thu phí:
a) Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.
b) Ủy ban Nhân dân cấp xã chỉ đạo thôn, làng, tổ dân phố hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo mẫu 02/TKNP tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15-11-2012 của Bộ Tài chính và tổ chức thu phí.
2. Phương thức thu, nộp phí:
Chủ phương tiện thực hiện khai như sau:
a) Đối với xe mô tô phát sinh trưốc ngày 1-1-2013 thực hiện kê khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí là 12 tháng.
b) Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 1-1-2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:
- Thời điểm phát sinh từ ngày 1-1 đến 30-6 hàng năm, chủ phương tiện thực hiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu bằng ½ mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31-7.
- Thời điểm phát sinh từ ngày 1-7 đến 31-12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31-1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
3. Chứng từ thu phí:
a) Cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định.
b) Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại biên lai thu phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17-9-2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước. Giao Cục Thuế tỉnh hướng dẫn việc triển khai thực hiện.
4. Quản lý và sử dụng phí:
a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được đối với xe mô tô trên địa bàn để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.
b) Đối với các xã được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được đối với xe mô tô trên địa bàn để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.
c) Số tiền còn lại cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước (trường hợp địa chỉ chưa lập quỹ bảo trì đường bộ địa phương thì nộp vào ngân sách địa phương) và sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tích số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 21-12-2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ.

Content:
Điều 2. Phương thức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô:
1. Cơ quan thu phí:
a) Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.
b) Ủy ban Nhân dân cấp xã chỉ đạo thôn, làng, tổ dân phố hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo mẫu 02/TKNP tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15-11-2012 của Bộ Tài chính và tổ chức thu phí.
2. Phương thức thu, nộp phí:
Chủ phương tiện thực hiện khai như sau:
a) Đối với xe mô tô phát sinh trưốc ngày 1-1-2013 thực hiện kê khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí là 12 tháng.
b) Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 1-1-2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:
- Thời điểm phát sinh từ ngày 1-1 đến 30-6 hàng năm, chủ phương tiện thực hiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu bằng ½ mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31-7.
- Thời điểm phát sinh từ ngày 1-7 đến 31-12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31-1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
3. Chứng từ thu phí:
a) Cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định.
b) Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại biên lai thu phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17-9-2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước. Giao Cục Thuế tỉnh hướng dẫn việc triển khai thực hiện.
4. Quản lý và sử dụng phí:
a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được đối với xe mô tô trên địa bàn để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.
b) Đối với các xã được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được đối với xe mô tô trên địa bàn để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.
c) Số tiền còn lại cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước (trường hợp địa chỉ chưa lập quỹ bảo trì đường bộ địa phương thì nộp vào ngân sách địa phương) và sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tích số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 21-12-2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ.