Document: Điều 14 Thông tư 17/2011/TT-BTNMT quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/06/2011", "sign_number": "17/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/06/2011", "sign_number": "17/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/06/2011", "sign_number": "17/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/06/2011", "sign_number": "17/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/06/2011", "sign_number": "17/2011/TT-BTNMT", "signer": "Bùi Cách Tuyến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 17/2011/TT-BTNMT quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường mới nhất có nội dung như sau:

Điều 14. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ môi trường theo phương pháp sử dụng bản đồ nền cơ sở địa lý kết hợp với đo đạc, quan trắc thực địa
1. Biên tập khoa học:
a) Xác định vùng thành lập bản đồ;
b) Xác định chủ đề, mục đích của bản đồ và đặt tên bản đồ;
c) Xác định dạng bản đồ sản phẩm;
d) Xác định kích thước, tỷ lệ và bố cục đối với bản đồ in trên giấy. Xác định các cấp độ chi tiết đối với bản đồ điện tử;
đ) Xác định nguồn dữ liệu bản đồ số dùng để làm nền;
e) Xác định thiết bị và phương pháp quan trắc.
2. Công tác chuẩn bị:
a) Thành lập bản đồ nền:
- Thu thập dữ liệu là bản đồ địa hình dạng số ở tỷ lệ bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ bản đồ cần thành lập;
- Nắn chuyển tọa độ (nếu cần);
- Ghép dữ liệu và cắt dữ liệu theo phạm vi thành lập bản đồ;
- In bản đồ nền trên giấy.
b) Thu thập, tập hợp số liệu quan trắc;
c) Lập kế hoạch quan trắc (nếu chưa có hoặc số liệu quan trắc chưa đầy đủ);
d) Lập hướng dẫn kỹ thuật quan trắc tại hiện trường, phân tích trong phòng thí nghiệm, xử lý số liệu và báo cáo kết quả quan trắc;
đ) Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ quan trắc.
3. Thu nhận dữ liệu chuyên đề về môi trường tại thực địa:
a) Xác định các điểm quan trắc trên bản đồ nền;
b) Thực hiện quan trắc theo các quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với từng ngành chuyên đề và theo hướng dẫn kỹ thuật quan trắc đã lập;
c) Thực hiện phân tích các mẫu quan trắc.
4. Công tác tổng hợp, phân tích và làm giàu dữ liệu địa lý:
a) Thiết kế CSDL và tạo lập CSDL;
b) Xử lý đồng nhất chuỗi số liệu;
c) Lựa chọn hàm tính toán và tính toán các trị số tương đối và các chỉ tiêu tổng hợp đặc trưng cho từng thông số môi trường;
d) Lựa chọn mô hình nội suy và nội suy các giá trị của các thông số môi trường theo miền không gian khảo sát;
đ) Phân bậc các thông số môi trường.
5. Biên tập bản đồ: theo các nội dung quy định tại khoản 5, điều 13, Chương IV Thông tư này.
6. Tạo lập metadata cho bản đồ: theo các nội dung quy định tại khoản 6, điều 13, Chương IV Thông tư này.
7. Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm: theo quy định nêu tại các khoản 7, điều 13, Chương IV Thông tư này.

Content:
Điều 14. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ môi trường theo phương pháp sử dụng bản đồ nền cơ sở địa lý kết hợp với đo đạc, quan trắc thực địa
1. Biên tập khoa học:
a) Xác định vùng thành lập bản đồ;
b) Xác định chủ đề, mục đích của bản đồ và đặt tên bản đồ;
c) Xác định dạng bản đồ sản phẩm;
d) Xác định kích thước, tỷ lệ và bố cục đối với bản đồ in trên giấy. Xác định các cấp độ chi tiết đối với bản đồ điện tử;
đ) Xác định nguồn dữ liệu bản đồ số dùng để làm nền;
e) Xác định thiết bị và phương pháp quan trắc.
2. Công tác chuẩn bị:
a) Thành lập bản đồ nền:
- Thu thập dữ liệu là bản đồ địa hình dạng số ở tỷ lệ bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ bản đồ cần thành lập;
- Nắn chuyển tọa độ (nếu cần);
- Ghép dữ liệu và cắt dữ liệu theo phạm vi thành lập bản đồ;
- In bản đồ nền trên giấy.
b) Thu thập, tập hợp số liệu quan trắc;
c) Lập kế hoạch quan trắc (nếu chưa có hoặc số liệu quan trắc chưa đầy đủ);
d) Lập hướng dẫn kỹ thuật quan trắc tại hiện trường, phân tích trong phòng thí nghiệm, xử lý số liệu và báo cáo kết quả quan trắc;
đ) Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ quan trắc.
3. Thu nhận dữ liệu chuyên đề về môi trường tại thực địa:
a) Xác định các điểm quan trắc trên bản đồ nền;
b) Thực hiện quan trắc theo các quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với từng ngành chuyên đề và theo hướng dẫn kỹ thuật quan trắc đã lập;
c) Thực hiện phân tích các mẫu quan trắc.
4. Công tác tổng hợp, phân tích và làm giàu dữ liệu địa lý:
a) Thiết kế CSDL và tạo lập CSDL;
b) Xử lý đồng nhất chuỗi số liệu;
c) Lựa chọn hàm tính toán và tính toán các trị số tương đối và các chỉ tiêu tổng hợp đặc trưng cho từng thông số môi trường;
d) Lựa chọn mô hình nội suy và nội suy các giá trị của các thông số môi trường theo miền không gian khảo sát;
đ) Phân bậc các thông số môi trường.
5. Biên tập bản đồ: theo các nội dung quy định tại khoản 5, điều 13, Chương IV Thông tư này.
6. Tạo lập metadata cho bản đồ: theo các nội dung quy định tại khoản 6, điều 13, Chương IV Thông tư này.
7. Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm: theo quy định nêu tại các khoản 7, điều 13, Chương IV Thông tư này.