Document: Điều 2 Quyết định 04/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ đo đạc thửa đất cơ quan nhà nước giao đất cho thuê đất Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 04/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ đo đạc thửa đất cơ quan nhà nước giao đất cho thuê đất Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 2. Đơn giá đo đạc địa chính thửa đất (chưa bao gồm thuế VAT)
1. Đất đô thị
a) Thửa đất có diện tích dưới 100 m2, mức thu: 1.575.303 đồng;
b) Thửa đất có diện tích từ 100 m2 đến 300 m2, mức thu: 1.870.672 đồng;
c) Thửa đất có diện tích trên 300 m2 đến 500 m2, mức thu: 1.982.333 đồng;
d) Thửa đất có diện tích trên 500 m2 đến 1.000 m2, mức thu: 2.428.592 đồng;
đ) Thửa đất có diện tích trên 1.000 m2 đến 3.000 m2, mức thu: 3.334.090 đồng;
e) Thửa đất có diện tích trên 3.000 m2 đến 10.000 m2, mức thu: 5.119.735 đồng.
2. Đất ngoài khu vực đô thị
a) Thửa đất có diện tích dưới 100 m2, mức thu: 1.051.631 đồng;
b) Thửa đất có diện tích từ 100 m2 đến 300 m2, mức thu: 1.248.812 đồng;
c) Thửa đất có diện tích trên 300 m2 đến 500 m2, mức thu: 1.327.746 đồng;
d) Thửa đất có diện tích trên 500 m2 đến 1.000 m2, mức thu: 1.616.914 đồng;
đ) Thửa đất có diện tích trên 1.000 m2 đến 3.000 m2, mức thu: 2.215.060 đồng;
e) Thửa đất có diện tích trên 3.000 m2 đến 10.000 m2, mức thu: 3.417.801 đồng.
3. Mức đo đạc thửa đất có diện tích lớn hơn 10.000 m2 (01 ha) như sau:
a) Mức trích đo tại một thửa đất trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,2 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
b) Mức trích đo tại một thửa đất trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,3 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
c) Mức trích đo tại một thửa đất trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,4 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
d) Mức trích đo tại một thửa đất trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,6 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
đ) Mức trích đo tại một thửa đất trên 500 ha đến 1.000 ha tính bằng 1,8 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
e) Mức trích đo tại một thửa đất trên 1.000 ha đến 5.000 ha: Cứ 01 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.
4. Đối với hợp đồng đo đạc từ 02 thửa đất trở lên của cùng một chủ sử dụng đất trong cùng một khóm, ấp: Từ thửa thứ 02 trở đi, đơn giá tính bằng 80% đơn giá nêu trên.
5. Đơn giá nêu trên được tính cho trường hợp đo đạc độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia).

Content:
Điều 2. Đơn giá đo đạc địa chính thửa đất (chưa bao gồm thuế VAT)
1. Đất đô thị
a) Thửa đất có diện tích dưới 100 m2, mức thu: 1.575.303 đồng;
b) Thửa đất có diện tích từ 100 m2 đến 300 m2, mức thu: 1.870.672 đồng;
c) Thửa đất có diện tích trên 300 m2 đến 500 m2, mức thu: 1.982.333 đồng;
d) Thửa đất có diện tích trên 500 m2 đến 1.000 m2, mức thu: 2.428.592 đồng;
đ) Thửa đất có diện tích trên 1.000 m2 đến 3.000 m2, mức thu: 3.334.090 đồng;
e) Thửa đất có diện tích trên 3.000 m2 đến 10.000 m2, mức thu: 5.119.735 đồng.
2. Đất ngoài khu vực đô thị
a) Thửa đất có diện tích dưới 100 m2, mức thu: 1.051.631 đồng;
b) Thửa đất có diện tích từ 100 m2 đến 300 m2, mức thu: 1.248.812 đồng;
c) Thửa đất có diện tích trên 300 m2 đến 500 m2, mức thu: 1.327.746 đồng;
d) Thửa đất có diện tích trên 500 m2 đến 1.000 m2, mức thu: 1.616.914 đồng;
đ) Thửa đất có diện tích trên 1.000 m2 đến 3.000 m2, mức thu: 2.215.060 đồng;
e) Thửa đất có diện tích trên 3.000 m2 đến 10.000 m2, mức thu: 3.417.801 đồng.
3. Mức đo đạc thửa đất có diện tích lớn hơn 10.000 m2 (01 ha) như sau:
a) Mức trích đo tại một thửa đất trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,2 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
b) Mức trích đo tại một thửa đất trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,3 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
c) Mức trích đo tại một thửa đất trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,4 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
d) Mức trích đo tại một thửa đất trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,6 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
đ) Mức trích đo tại một thửa đất trên 500 ha đến 1.000 ha tính bằng 1,8 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
e) Mức trích đo tại một thửa đất trên 1.000 ha đến 5.000 ha: Cứ 01 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.
4. Đối với hợp đồng đo đạc từ 02 thửa đất trở lên của cùng một chủ sử dụng đất trong cùng một khóm, ấp: Từ thửa thứ 02 trở đi, đơn giá tính bằng 80% đơn giá nêu trên.
5. Đơn giá nêu trên được tính cho trường hợp đo đạc độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia).