Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 6642/QĐ-UBND phê duyệ quy hoạch thủy lợi tiểu vùng kênh nhà Lê Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "6642/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "6642/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "6642/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "6642/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "6642/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 6642/QĐ-UBND phê duyệ quy hoạch thủy lợi tiểu vùng kênh nhà Lê Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Thủy lợi tiểu vùng kênh nhà Lê đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 với các nội dung sau:
...
6. Phương án quy hoạch
6.1. Phương án quy hoạch kênh nhà Lê
6.1.1. Sông Mỏ Đá
a) Nhiệm vụ quy hoạch:
- Cấp nước (mặn) cho 180 ha thủy sản mặn lợ;
- Tiêu cho 3.970 ha của các xã Quỳnh Dị, Quỳnh Thiện, Quỳnh Lộc;
- Tạo cảnh quan môi trường sinh thái thị xã Hoàng Mai;
- Kết hợp giao thông thủy với các tàu thuyền có trọng tải 50 tấn;
b) Phương án quy hoạch: Nạo vét, cải tạo sông Mỏ Đá với tổng chiều dài 8,3 km với quy mô: đoạn K0+00÷K1+200 (giữ nguyên B = 30÷50 m), đoạn còn lại chiều rộng đáy B = 15 m, cao trình đáy (-1.80).
6.1.2. Sông Mơ
a) Nhiệm vụ quy hoạch:
- Cấp nước (mặn) cho 660 ha thủy sản mặn lợ, 340 ha đất làm muối;
- Tiêu cho 6.580 ha của các xã Quỳnh Phương, Mai Hùng, Quỳnh Liên, Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Xuân, Quỳnh Thanh, Quỳnh Yên, Quỳnh Đôi. An Hòa, Quỳnh Thuận và Tiến Thủy;
- Kết hợp giao thông thủy với các tàu thuyền có trọng tải 100 tấn;
- Là nơi neo đậu tránh trú cho tàu thuyền trong mùa mưa bão.
b) Phương án quy hoạch
- Nạo vét, cải tạo sông Mơ với tổng chiều dài 15,9 km (từ cầu Quỳnh Nghĩa đến sông Hoàng Mai) với quy mô chiều rộng đáy kênh B = 30 m, cao trình đáy kênh (-2.5) m;
- Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê sông Mơ để đảm bảo chống được triều cường tần suất P = 5% kết hợp gió bão cấp 10.
Bảng 1: Sửa chữa, nâng cấp đê sông Mơ

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Dân số được bảo vệ (người)

Diện tích được bảo vệ (ha)

Cao trình đỉnh đê (m)

Chiều rộng mặt đê (m)

Tây sông Mơ

19,4

60.080

5.160

(+3.5)

5,0

Đông sông Mơ

19,2

31.390

1.740

(+3.5)

5,0

6.1.3. Kênh Dâu
a) Nhiệm vụ quy hoạch:
- Cấp nước (mặn) cho 135 ha thủy sản mặn lợ, 180 ha đất làm muối;
- Tiêu cho 2.440 ha của các xã An Hòa, Sơn Hải và Quỳnh Ngọc;
- Kết hợp giao thông thủy với các tàu thuyền có trọng tải 50 tấn.
b) Phương án quy hoạch
- Nạo vét, mở rộng toàn bộ tuyến kênh Dâu dài 4,6 km với quy mô chiều rộng đáy kênh B = 15,0 m; cao trình đáy kênh (-2.5) m;
- Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê kênh Dâu để đảm bảo chống được triều cường tần suất P = 10% kết hợp gió bão cấp 10.
Bảng 2: Sửa chữa, nâng cấp đê kênh Dâu

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Dân số được bảo vệ (người)

Diện tích được bảo vệ (ha)

Cao trình đỉnh đê (m)

Chiều rộng mặt đê (m)

Tả kênh Dâu

4,6

11.550

400

(+3.5)

5,0

Hữu kênh Dâu

5,2

12.690

840

(+3.5)

5,0

6.1.4. Kênh Mi
a) Nhiệm vụ quy hoạch:
- Cấp nước tạo nguồn (ngọt) cho 5 trạm bơm tưới cho 759 ha và 30 ha thủy sản nước ngọt;
- Cấp nước (mặn) cho 80 ha thủy sản mặn lợ, 175 ha đất làm muối;
- Tiêu cho 6.433 ha của các xã Quỳnh Thọ, Diễn Hoàng, Diễn Trường, Diễn Đoài, Diễn Yên, Diễn Mỹ, Diễn Phong, Diễn Vạn, Diễn Hùng, Diễn Hải, Diễn Kim;
- Kết hợp giao thông thủy phục vụ cho các tàu thuyền có trọng tải 50 tấn.
b) Phương án quy hoạch
- Nạo vét, mở rộng kênh Mi với chiều rộng đáy kênh B = 15,0 m, cao trình đáy kênh (-2.0) m, nắn eo cổ bầu tại địa bàn xã Diễn Hoàng, Diễn Hùng;
- Sửa chữa, mở rộng cống Diễn Hải để đảm bảo ngăn mặn giữ ngọt tốt;
- Xây dựng cống Quỳnh Thọ (thay thế cống Diễn Hùng) để ngăn mặn giữ ngọt, cấp nước thêm cho dân sinh và 120 đất canh tác của xã Quỳnh Thọ;
- Sửa chữa, nâng cấp đê kênh Mi gồm tuyến đông kênh Mi và tuyến tây kênh Mi đảm bảo chống được triều tần suất 5% ứng với gió bão cấp 10.
Bảng 3: Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê kênh Mi

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Dân số được bảo vệ (người)

Diện tích được bảo vệ (ha)

Cao trình đỉnh đê (m)

Chiều rộng mặt đê (m)

- Đê Đông kênh Mi

12,2

51.200

3.800

(+3.5)

5,0

- Đê Tây Kênh Mi

5,7

13.790

1.140

(3.5)

5,0

6.1.5. Kênh Sắt
a) Nhiệm vụ quy hoạch:
- Cấp nước tạo nguồn cho 21 trạm bơm tưới cho 1.925 ha (1.332 ha lúa và 593 ha màu) và 140 ha thủy sản nước ngọt;
- Tiêu cho 9.761 ha của các xã Diễn Tân, Diễn Cát, Diễn An, Diễn Lộc, Diễn Lợi, Diễn Thọ, Diễn Phú, Diễn Phúc, Nghi Yên;
- Chuyển nước từ hệ thống thủy lợi Bắc (sông Bùng) sang hệ thống Nam phục vụ chống hạn với Q = 2 m3/s;
- Kết hợp giao thông thủy với các tàu thuyền có trọng tải 50 tấn.
b) Phương án quy hoạch
- Nạo vét, mở rộng kênh Sắt với quy mô:
+ Từ K0+00÷ K2+500: chiều rộng đáy B = 25 m, cao trình đáy (-2.5) m.
+ Từ K2+500 ÷ K26+200: chiều rộng đáy B = 15 m, cao trình đáy (-2.5) m.
- Nắn eo cổ bầu tại xã Diễn Lộc (hạ lưu cầu Bến Kiềng).
6.1.6. Kênh Gai
a) Nhiệm vụ quy hoạch
- Cấp nước tạo nguồn cho 29 trạm bơm tưới cho 3.236 ha (2.949 ha lúa và 287 ha màu) và 230 ha thủy sản nước ngọt;
- Tiêu cho 7.140 ha của Nghi Hoa, Nghi Diên, Nghi Vạn, Nghi Kim, Hưng Trung, Hưng Yên Bắc, Hưng Yên Nam, Hưng Tây, Hưng Chính, Hưng Đông, Đông Vĩnh và tiêu hỗ trợ cho kênh Thấp khi cống Bến Thủy đóng;
- Kết hợp giao thông thủy với các tàu thuyền có trọng tải 50 tấn;
- Tạo cảnh quan môi trường cho Tp Vinh tương lai.
b) Phương án quy hoạch
- Nạo vét kênh Gai với quy mô: chiều rộng đáy kênh Bđ = 15 m, cao trình đáy tại ngã ba Đước (-2.5) m, tại ngã ba Phương Tích (-3.7) m;
- Xây dựng mới đê kênh Gai với 2 tuyến đê tả (Nghi Vạn - Nghi Diên - Nghi Hoa) và đê hữu kênh Gai (Hưng Yên - Hưng Trung) đảm bảo chống được lũ hè thu 10%, cụ thể như sau:
Bảng 4: Xây dựng mới tuyến đê kênh Gai

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Dân số được bảo vệ (người)

Diện tích được bảo vệ (ha)

Cao trình đỉnh đê (m)

Chiều rộng đê (m)

Đê hữu kênh Gai

7,0

20.300

2.150

(+4.0)

5,0

Đê tả kênh Gai

7,2

20.950

2.720

(+4.0)

5,0

6.1.7. Sông Vinh
a) Nhiệm vụ quy hoạch
- Cấp nước tạo nguồn cho 6 trạm bơm tưới cho 133 ha;
- Tiêu cho 19.450 ha của thuộc lưu vực kênh Thấp, sông Vinh và kênh Hoàng Cần;
- Giao thông thủy phục vụ cho các tàu thuyền có trọng tải đến 50 tấn.
- Tạo cảnh quan môi trường sinh thái, hình thành tuyến du lịch sinh thái trong lòng đô thị TP Vinh.
b) Phương án quy hoạch
- Nạo vét kết hợp kè sông Vinh với quy mô: chiều rộng đáy kênh Bđ = 20 m, cao trình đáy tại ngã ba Đước (-2.5) m, tại ngã cống Bến Thủy (-2.7) m;
- Sửa chữa, nâng cấp đê hữu sông Vinh kết hợp đường giao thông du lịch, cụ thể như sau:
Bảng 5: Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê hữu sông Vinh

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Dân số được bảo vệ (người)

Diện tích được bảo vệ (ha)

Cao trình đỉnh đê (m)

Chiều rộng đê (m)

Đê hữu sông Vinh

5,8

20.820

1.090

(+4.5)

5,0

6.2. Quy hoạch cấp nước nông nghiệp cho các vùng
6.2.1. Vùng I:
- Sửa chữa 2 hồ chứa hồ (hồ Khe Dũ, hồ Khe Bàu) tưới ổn định cho 85 ha (55 ha lúa, 30 ha màu);
- Sửa chữa 7 trạm bơm (trạm Yên Trung, trạm Sỹ Tân, trạm Cây Neo, trạm Đại Xuân, trạm Đồn Ngói, trạm 26/10, trạm Đồng Nghệ) để tưới ổn định cho 292 ha lúa;
- Sửa chữa, nâng cấp 12 kênh tự chảy lấy nước hệ thống thủy lợi Bắc để tưới ổn định cho 1.283ha (943 ha lúa và 340 ha màu);
- Xây dựng mới 4 trạm bơm gồm trạm Tân Tiến (Quỳnh Thiện), trạm xóm 14 (Quỳnh Xuân), trạm Quỳnh Bảng (Quỳnh Bảng), trạm Quỳnh Lương (Quỳnh Lương) để tưới cho 784 ha trong đó có 734 ha rau màu vùng Bãi Ngang;
- Giữ nguyên 25 công trình (4 hồ chứa, 2 đập dâng, 19 trạm bơm) để tưới ổn định cho 1.774 ha (1.615 ha lúa và 159 ha màu).
6.2.2. Vùng II
- Sửa chữa 2 trạm bơm: trạm Chùa Hóa (Diễn Kỷ), trạm Diễn Hải để tưới ổn định cho 217 ha lúa, 90 ha màu;
- Sửa chữa, nâng cấp 4 tuyến kênh lấy nước hệ thống thủy lợi Bắc để tưới ổn định cho 539 ha lúa;
- Xây dựng mới 3 trạm bơm là trạm Cầu Kênh (Quỳnh Thọ), trạm Đại Thành (Diễn Kim) và trạm Cầu Bãi (Diễn Hùng) để tưới ổn định cho 15 ha lúa và 487 ha màu;
- Giữ nguyên 6 trạm bơm để tưới ổn định cho 204 ha (131 ha lúa và 73 ha màu).
6.2.3. Vùng III
- Sửa chữa 14 trạm bơm gồm trạm kênh nhà Lê, trạm La Nham (Nghi Yên), trạm số 1, trạm số 2 (Diễn Cát), trạm Đầu Cồn, trạm N2 (Diễn Tân), trạm Gốm, trạm Tây Cấu Mí (Diễn Lộc), trạm Vin Cầu (Diễn Lợi), trạm Bờ Voi, trạm Đông Thọ (Diễn Thọ), trạm Cồn Đình, trạm Khe Son (Diễn Quảng), trạm Hạ Ninh (Diễn Hoa) để tưới ổn định cho 1.484 ha (1.089 ha lúa và 395 ha màu);
- Sửa chữa 2 hồ chứa (hồ Khe Ve và hồ Thùng Hèo) tưới ổn định cho 111 ha (54 ha lúa, 57 ha màu);
- Xây dựng mới trạm bơm Phúc Nguyên (Diễn Phúc) lấy nước kênh nhà Lê tưới ổn định cho 50 ha (20 lúa, 30 màu);
- Nâng cấp 3 tuyến kênh N2, N2-2, N8 lấy nước hệ thống thủy lợi Bắc để tưới ổn định cho 426 ha lúa;
- Giữ nguyên 23 công trình (4 hồ chứa, 19 trạm bơm) để tưới ổn định cho 1.930 ha (1.479 ha lúa và 451 ha màu).
6.2.4. Vùng IV
- Sửa chữa 17 trạm bơm gồm trạm 16A (Hưng Đông), trạm 17 (Hưng Tây), trạm Chợ Cầu Mới (Nghi Diên), trạm số 1 (Nghi Kim), trạm Hưng Tây 2 (Hưng Tây), trạm Giáp Làng (Hưng Yên Bắc), trạm Lụi, trạm Cầu Bần (Hưng Yên Nam), trạm Thanh Phong, trạm Trung Đông (Hưng Trung), trạm xóm 8, trạm xóm 5 (Hưng Lợi), trạm Kho Vòm (Nghi Hoa), trạm Tùng Bến, trạm Tây Vạn, trạm Nghĩa Địa, trạm Khoa Trường (Nghi Vạn) để tưới ổn định cho 2.451 ha (2.182 ha lúa và 269 ha màu);
- Sửa chữa hồ chứa Khe Lốt (Hưng Yên Nam) và kiên cố hệ thống kênh mương của hồ Khe Ngang tưới ổn định cho 159 ha lúa;
- Xây dựng mới 2 trạm bơm: trạm bơm chuyền 17 (Hưng Yên Nam) và trạm xóm 6-7 (Hưng Lợi) tưới cho 78 ha lúa và 28 ha màu.
- Giữ nguyên 34 công trình (4 hồ chứa, 30 trạm bơm) để tưới ổn định cho 2.067 ha (1.989 ha lúa và 78 ha màu).
- Dừng hoạt động 5 trạm bơm gồm trạm 15, trạm Hưng Tây 1, Hưng Tây 3, trạm xóm Kỳ (Hưng Tây), trạm số 1 (Hưng Chính) do diện tích này sẽ chuyển đổi sang khu công nghiệp (VSIP Nghệ An).
6.3. Quy hoạch cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp
6.3.1. Quy hoạch cấp nước cho sinh hoạt
- Mở rộng, nâng cấp 3 công trình gồm nhà máy nước Diễn Châu, nhà máy nước Diễn Yên, nhà máy nước thô Hưng Vĩnh và xí nghiệp cấp nước phụ cận TP Vinh để cấp nước ổn định cho 40.740 hộ và 168.900 người.
- Xây dựng mới 5 nhà máy nước: nhà máy nước cấp cho các Hưng Trung, Nghi Hoa, Nghi Vạn; nhà máy nước Diễn Quảng; nhà máy nước Diễn Cát; nhà máy nước cấp cho các xã Diễn Hải - Diễn Phong - Diễn Kim, nhà máy nước cấp liên xã Diễn Kỷ - Diễn Hạnh -Diễn Liên - Diễn Xuân để cấp nước cho 15.900 hộ với 72.750 người.
6.3.2. Quy hoạch cấp nước cho công nghiệp
- Mở rộng, nâng cấp 3 công trình:
+ Nâng cấp Nhà máy nước Hoàng Mai lấy nước từ hồ Vực Mấu với công suất 80.000 m3/ngày đêm để cấp nước cho các khu công nghiệp (Hoàng Mai I, Hoàng Mai II, Đông Hồi);
+ Nâng cấp nhà máy nước Diễn Châu lấy nước từ sông Bùng để cấp nước cho khu công nghiệp nhỏ Tháp - Hồng - Kỷ;
+ Mở rộng, nâng cấp hệ thống cấp nước thô cho nhà máy nước Hưng Vĩnh lấy nước từ sông Lam để cấp nước cho khu công nghiệp Bắc Vinh, VSIP;
- Xây dựng mới 2 công trình:
+ Xây dựng nhà máy nước Nghi Hoa lấy nước từ kênh nhà Lê (kênh Gai) để cấp nước cho khu công nghiệp Nam Cấm và thị xã Cửa Lò.
+ Xây dựng nhà máy nước phía Bắc khu công nghiệp Thọ Lộc lấy nước từ hệ thống thủy lợi Bắc để cấp nước cho khu công nghiệp Thọ Lộc.
6.4. Quy hoạch tiêu thoát nước
6.4.1. Vùng I
- Nạo vét, nâng cấp 37 kênh nội đồng với tổng chiều dài L = 64,3 km và sửa chữa, nâng cấp các cống đã bị hư hỏng để đảm bảo tiêu thoát nội đồng nhanh chóng.
6.4.2. Vùng II
Nạo vét, nâng cấp 25 kênh nội đồng với tổng chiều dài L = 25,2 km và sửa chữa, nâng cấp các cống đã bị hư hỏng để đảm bảo tiêu thoát nội đồng nhanh chóng.
6.4.3. Vùng III
- Đào nắn thẳng sông Bùng tại xã Diễn Quảng đảm bảo tiêu thoát nhanh.
- Nạo vét, nâng cấp 26 tuyến kênh nội đồng với tổng chiều dài L = 34,1 km và sửa chữa, nâng cấp các cống đã bị hư hỏng để đảm bảo tiêu thoát nội đồng nhanh chóng.
6.4.4. Vùng IV
- Mở tuyến tiêu mới nối kênh Gai với sông Cả để giảm tải lưu lượng tiêu từ kênh Gai về cống Nghi Quang. Kênh bắt đầu từ xã Hưng Đông, điểm cuối nhập vào kênh Rào Đừng với quy mô: chiều rộng đáy kênh Bđ = 15 m, mái cao trình đáy kênh (-2.8) m, chiều dài kênh L = 15,8 km.
- Nạo vét, nâng cấp 27 tuyến kênh nội đồng với tổng chiều dài L = 56,6 km và nâng cấp các cống đã xuống cấp để đảm bảo tiêu thoát nội đồng nhanh chóng.
- Xây dựng mới 2 trạm bơm tiêu để tiêu cho 500 ha 2 xã Hưng Trung và Hưng Yên Bắc.
6.5. Quy hoạch chống lũ
Bảng 6: Tổng hợp các tuyến đê sửa chữa, nâng cấp

TT

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Dân số được bảo vệ (người)

Diện tích được bảo vệ (ha)

Cao trình đỉnh đê (m)

Bề rộng mặt đê (m)

I

Vùng I

19,0

47.230

4.830

1

Đê biển

4,0

40.950

3.400

-

Đê Bãi Ngang

4,0

40.950

3.440

(+4.5)

7,0

1

Đê sông

5,0

5.100

400

-

Đê hữu sông Hoàng Mai

1,3

1.500

150

(+3.5)

5,0

-

Đê tả sông Hoàng Mai

3,7

3.600

250

(+3.5)

5,0

2

Đê nội đồng

10,0

180

1.030

-

Đê sông Trịch

1,2

180

150

(+3.0)

3,0

-

Đê Hói Sảnh

4,0

400

(+3.0)

3,0

-

Đê Cù Chính Lan

4,8

480

(+3.0)

3,0

II

Vùng III

9,9

22.470

1.510

1

Đê sông

9,9

22.470

1.510

-

Đê hữu sông Bùng

1,4

6.390

200

(+3.0)

5,0

-

Đê tả sông Bùng

8,5

16.080

1.310

(+3.0)

5,0

III

Vùng IV

8,0

2.010

960

1

Đê nội đồng (Đê Hưng Trung)

8,0

2.010

960

(+4.0)

3.0

Content:
Phương án quy hoạch
6.1. Phương án quy hoạch kênh nhà Lê
6.1.1. Sông Mỏ Đá
a) Nhiệm vụ quy hoạch:
- Cấp nước (mặn) cho 180 ha thủy sản mặn lợ;
- Tiêu cho 3.970 ha của các xã Quỳnh Dị, Quỳnh Thiện, Quỳnh Lộc;
- Tạo cảnh quan môi trường sinh thái thị xã Hoàng Mai;
- Kết hợp giao thông thủy với các tàu thuyền có trọng tải 50 tấn;
b) Phương án quy hoạch: Nạo vét, cải tạo sông Mỏ Đá với tổng chiều dài 8,3 km với quy mô: đoạn K0+00÷K1+200 (giữ nguyên B = 30÷50 m), đoạn còn lại chiều rộng đáy B = 15 m, cao trình đáy (-1.80).
6.1.2. Sông Mơ
a) Nhiệm vụ quy hoạch:
- Cấp nước (mặn) cho 660 ha thủy sản mặn lợ, 340 ha đất làm muối;
- Tiêu cho 6.580 ha của các xã Quỳnh Phương, Mai Hùng, Quỳnh Liên, Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Xuân, Quỳnh Thanh, Quỳnh Yên, Quỳnh Đôi. An Hòa, Quỳnh Thuận và Tiến Thủy;
- Kết hợp giao thông thủy với các tàu thuyền có trọng tải 100 tấn;
- Là nơi neo đậu tránh trú cho tàu thuyền trong mùa mưa bão.
b) Phương án quy hoạch
- Nạo vét, cải tạo sông Mơ với tổng chiều dài 15,9 km (từ cầu Quỳnh Nghĩa đến sông Hoàng Mai) với quy mô chiều rộng đáy kênh B = 30 m, cao trình đáy kênh (-2.5) m;
- Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê sông Mơ để đảm bảo chống được triều cường tần suất P = 5% kết hợp gió bão cấp 10.
Bảng 1: Sửa chữa, nâng cấp đê sông Mơ

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Dân số được bảo vệ (người)

Diện tích được bảo vệ (ha)

Cao trình đỉnh đê (m)

Chiều rộng mặt đê (m)

Tây sông Mơ

19,4

60.080

5.160

(+3.5)

5,0

Đông sông Mơ

19,2

31.390

1.740

(+3.5)

5,0

6.1.3. Kênh Dâu
a) Nhiệm vụ quy hoạch:
- Cấp nước (mặn) cho 135 ha thủy sản mặn lợ, 180 ha đất làm muối;
- Tiêu cho 2.440 ha của các xã An Hòa, Sơn Hải và Quỳnh Ngọc;
- Kết hợp giao thông thủy với các tàu thuyền có trọng tải 50 tấn.
b) Phương án quy hoạch
- Nạo vét, mở rộng toàn bộ tuyến kênh Dâu dài 4,6 km với quy mô chiều rộng đáy kênh B = 15,0 m; cao trình đáy kênh (-2.5) m;
- Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê kênh Dâu để đảm bảo chống được triều cường tần suất P = 10% kết hợp gió bão cấp 10.
Bảng 2: Sửa chữa, nâng cấp đê kênh Dâu

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Dân số được bảo vệ (người)

Diện tích được bảo vệ (ha)

Cao trình đỉnh đê (m)

Chiều rộng mặt đê (m)

Tả kênh Dâu

4,6

11.550

400

(+3.5)

5,0

Hữu kênh Dâu

5,2

12.690

840

(+3.5)

5,0

6.1.4. Kênh Mi
a) Nhiệm vụ quy hoạch:
- Cấp nước tạo nguồn (ngọt) cho 5 trạm bơm tưới cho 759 ha và 30 ha thủy sản nước ngọt;
- Cấp nước (mặn) cho 80 ha thủy sản mặn lợ, 175 ha đất làm muối;
- Tiêu cho 6.433 ha của các xã Quỳnh Thọ, Diễn Hoàng, Diễn Trường, Diễn Đoài, Diễn Yên, Diễn Mỹ, Diễn Phong, Diễn Vạn, Diễn Hùng, Diễn Hải, Diễn Kim;
- Kết hợp giao thông thủy phục vụ cho các tàu thuyền có trọng tải 50 tấn.
b) Phương án quy hoạch
- Nạo vét, mở rộng kênh Mi với chiều rộng đáy kênh B = 15,0 m, cao trình đáy kênh (-2.0) m, nắn eo cổ bầu tại địa bàn xã Diễn Hoàng, Diễn Hùng;
- Sửa chữa, mở rộng cống Diễn Hải để đảm bảo ngăn mặn giữ ngọt tốt;
- Xây dựng cống Quỳnh Thọ (thay thế cống Diễn Hùng) để ngăn mặn giữ ngọt, cấp nước thêm cho dân sinh và 120 đất canh tác của xã Quỳnh Thọ;
- Sửa chữa, nâng cấp đê kênh Mi gồm tuyến đông kênh Mi và tuyến tây kênh Mi đảm bảo chống được triều tần suất 5% ứng với gió bão cấp 10.
Bảng 3: Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê kênh Mi

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Dân số được bảo vệ (người)

Diện tích được bảo vệ (ha)

Cao trình đỉnh đê (m)

Chiều rộng mặt đê (m)

- Đê Đông kênh Mi

12,2

51.200

3.800

(+3.5)

5,0

- Đê Tây Kênh Mi

5,7

13.790

1.140

(3.5)

5,0

6.1.5. Kênh Sắt
a) Nhiệm vụ quy hoạch:
- Cấp nước tạo nguồn cho 21 trạm bơm tưới cho 1.925 ha (1.332 ha lúa và 593 ha màu) và 140 ha thủy sản nước ngọt;
- Tiêu cho 9.761 ha của các xã Diễn Tân, Diễn Cát, Diễn An, Diễn Lộc, Diễn Lợi, Diễn Thọ, Diễn Phú, Diễn Phúc, Nghi Yên;
- Chuyển nước từ hệ thống thủy lợi Bắc (sông Bùng) sang hệ thống Nam phục vụ chống hạn với Q = 2 m3/s;
- Kết hợp giao thông thủy với các tàu thuyền có trọng tải 50 tấn.
b) Phương án quy hoạch
- Nạo vét, mở rộng kênh Sắt với quy mô:
+ Từ K0+00÷ K2+500: chiều rộng đáy B = 25 m, cao trình đáy (-2.5) m.
+ Từ K2+500 ÷ K26+200: chiều rộng đáy B = 15 m, cao trình đáy (-2.5) m.
- Nắn eo cổ bầu tại xã Diễn Lộc (hạ lưu cầu Bến Kiềng).
6.1.Kênh Gai
a) Nhiệm vụ quy hoạch
- Cấp nước tạo nguồn cho 29 trạm bơm tưới cho 3.236 ha (2.949 ha lúa và 287 ha màu) và 230 ha thủy sản nước ngọt;
- Tiêu cho 7.140 ha của Nghi Hoa, Nghi Diên, Nghi Vạn, Nghi Kim, Hưng Trung, Hưng Yên Bắc, Hưng Yên Nam, Hưng Tây, Hưng Chính, Hưng Đông, Đông Vĩnh và tiêu hỗ trợ cho kênh Thấp khi cống Bến Thủy đóng;
- Kết hợp giao thông thủy với các tàu thuyền có trọng tải 50 tấn;
- Tạo cảnh quan môi trường cho Tp Vinh tương lai.
b) Phương án quy hoạch
- Nạo vét kênh Gai với quy mô: chiều rộng đáy kênh Bđ = 15 m, cao trình đáy tại ngã ba Đước (-2.5) m, tại ngã ba Phương Tích (-3.7) m;
- Xây dựng mới đê kênh Gai với 2 tuyến đê tả (Nghi Vạn - Nghi Diên - Nghi Hoa) và đê hữu kênh Gai (Hưng Yên - Hưng Trung) đảm bảo chống được lũ hè thu 10%, cụ thể như sau:
Bảng 4: Xây dựng mới tuyến đê kênh Gai

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Dân số được bảo vệ (người)

Diện tích được bảo vệ (ha)

Cao trình đỉnh đê (m)

Chiều rộng đê (m)

Đê hữu kênh Gai

7,0

20.300

2.150

(+4.0)

5,0

Đê tả kênh Gai

7,2

20.950

2.720

(+4.0)

5,0

6.1.7. Sông Vinh
a) Nhiệm vụ quy hoạch
- Cấp nước tạo nguồn cho 6 trạm bơm tưới cho 133 ha;
- Tiêu cho 19.450 ha của thuộc lưu vực kênh Thấp, sông Vinh và kênh Hoàng Cần;
- Giao thông thủy phục vụ cho các tàu thuyền có trọng tải đến 50 tấn.
- Tạo cảnh quan môi trường sinh thái, hình thành tuyến du lịch sinh thái trong lòng đô thị TP Vinh.
b) Phương án quy hoạch
- Nạo vét kết hợp kè sông Vinh với quy mô: chiều rộng đáy kênh Bđ = 20 m, cao trình đáy tại ngã ba Đước (-2.5) m, tại ngã cống Bến Thủy (-2.7) m;
- Sửa chữa, nâng cấp đê hữu sông Vinh kết hợp đường giao thông du lịch, cụ thể như sau:
Bảng 5: Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê hữu sông Vinh

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Dân số được bảo vệ (người)

Diện tích được bảo vệ (ha)

Cao trình đỉnh đê (m)

Chiều rộng đê (m)

Đê hữu sông Vinh

5,8

20.820

1.090

(+4.5)

5,0

6.2. Quy hoạch cấp nước nông nghiệp cho các vùng
6.2.1. Vùng I:
- Sửa chữa 2 hồ chứa hồ (hồ Khe Dũ, hồ Khe Bàu) tưới ổn định cho 85 ha (55 ha lúa, 30 ha màu);
- Sửa chữa 7 trạm bơm (trạm Yên Trung, trạm Sỹ Tân, trạm Cây Neo, trạm Đại Xuân, trạm Đồn Ngói, trạm 26/10, trạm Đồng Nghệ) để tưới ổn định cho 292 ha lúa;
- Sửa chữa, nâng cấp 12 kênh tự chảy lấy nước hệ thống thủy lợi Bắc để tưới ổn định cho 1.283ha (943 ha lúa và 340 ha màu);
- Xây dựng mới 4 trạm bơm gồm trạm Tân Tiến (Quỳnh Thiện), trạm xóm 14 (Quỳnh Xuân), trạm Quỳnh Bảng (Quỳnh Bảng), trạm Quỳnh Lương (Quỳnh Lương) để tưới cho 784 ha trong đó có 734 ha rau màu vùng Bãi Ngang;
- Giữ nguyên 25 công trình (4 hồ chứa, 2 đập dâng, 19 trạm bơm) để tưới ổn định cho 1.774 ha (1.615 ha lúa và 159 ha màu).
6.2.2. Vùng II
- Sửa chữa 2 trạm bơm: trạm Chùa Hóa (Diễn Kỷ), trạm Diễn Hải để tưới ổn định cho 217 ha lúa, 90 ha màu;
- Sửa chữa, nâng cấp 4 tuyến kênh lấy nước hệ thống thủy lợi Bắc để tưới ổn định cho 539 ha lúa;
- Xây dựng mới 3 trạm bơm là trạm Cầu Kênh (Quỳnh Thọ), trạm Đại Thành (Diễn Kim) và trạm Cầu Bãi (Diễn Hùng) để tưới ổn định cho 15 ha lúa và 487 ha màu;
- Giữ nguyên 6 trạm bơm để tưới ổn định cho 204 ha (131 ha lúa và 73 ha màu).
6.2.3. Vùng III
- Sửa chữa 14 trạm bơm gồm trạm kênh nhà Lê, trạm La Nham (Nghi Yên), trạm số 1, trạm số 2 (Diễn Cát), trạm Đầu Cồn, trạm N2 (Diễn Tân), trạm Gốm, trạm Tây Cấu Mí (Diễn Lộc), trạm Vin Cầu (Diễn Lợi), trạm Bờ Voi, trạm Đông Thọ (Diễn Thọ), trạm Cồn Đình, trạm Khe Son (Diễn Quảng), trạm Hạ Ninh (Diễn Hoa) để tưới ổn định cho 1.484 ha (1.089 ha lúa và 395 ha màu);
- Sửa chữa 2 hồ chứa (hồ Khe Ve và hồ Thùng Hèo) tưới ổn định cho 111 ha (54 ha lúa, 57 ha màu);
- Xây dựng mới trạm bơm Phúc Nguyên (Diễn Phúc) lấy nước kênh nhà Lê tưới ổn định cho 50 ha (20 lúa, 30 màu);
- Nâng cấp 3 tuyến kênh N2, N2-2, N8 lấy nước hệ thống thủy lợi Bắc để tưới ổn định cho 426 ha lúa;
- Giữ nguyên 23 công trình (4 hồ chứa, 19 trạm bơm) để tưới ổn định cho 1.930 ha (1.479 ha lúa và 451 ha màu).
6.2.4. Vùng IV
- Sửa chữa 17 trạm bơm gồm trạm 16A (Hưng Đông), trạm 17 (Hưng Tây), trạm Chợ Cầu Mới (Nghi Diên), trạm số 1 (Nghi Kim), trạm Hưng Tây 2 (Hưng Tây), trạm Giáp Làng (Hưng Yên Bắc), trạm Lụi, trạm Cầu Bần (Hưng Yên Nam), trạm Thanh Phong, trạm Trung Đông (Hưng Trung), trạm xóm 8, trạm xóm 5 (Hưng Lợi), trạm Kho Vòm (Nghi Hoa), trạm Tùng Bến, trạm Tây Vạn, trạm Nghĩa Địa, trạm Khoa Trường (Nghi Vạn) để tưới ổn định cho 2.451 ha (2.182 ha lúa và 269 ha màu);
- Sửa chữa hồ chứa Khe Lốt (Hưng Yên Nam) và kiên cố hệ thống kênh mương của hồ Khe Ngang tưới ổn định cho 159 ha lúa;
- Xây dựng mới 2 trạm bơm: trạm bơm chuyền 17 (Hưng Yên Nam) và trạm xóm 6-7 (Hưng Lợi) tưới cho 78 ha lúa và 28 ha màu.
- Giữ nguyên 34 công trình (4 hồ chứa, 30 trạm bơm) để tưới ổn định cho 2.067 ha (1.989 ha lúa và 78 ha màu).
- Dừng hoạt động 5 trạm bơm gồm trạm 15, trạm Hưng Tây 1, Hưng Tây 3, trạm xóm Kỳ (Hưng Tây), trạm số 1 (Hưng Chính) do diện tích này sẽ chuyển đổi sang khu công nghiệp (VSIP Nghệ An).
6.3. Quy hoạch cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp
6.3.1. Quy hoạch cấp nước cho sinh hoạt
- Mở rộng, nâng cấp 3 công trình gồm nhà máy nước Diễn Châu, nhà máy nước Diễn Yên, nhà máy nước thô Hưng Vĩnh và xí nghiệp cấp nước phụ cận TP Vinh để cấp nước ổn định cho 40.740 hộ và 168.900 người.
- Xây dựng mới 5 nhà máy nước: nhà máy nước cấp cho các Hưng Trung, Nghi Hoa, Nghi Vạn; nhà máy nước Diễn Quảng; nhà máy nước Diễn Cát; nhà máy nước cấp cho các xã Diễn Hải - Diễn Phong - Diễn Kim, nhà máy nước cấp liên xã Diễn Kỷ - Diễn Hạnh -Diễn Liên - Diễn Xuân để cấp nước cho 15.900 hộ với 72.750 người.
6.3.2. Quy hoạch cấp nước cho công nghiệp
- Mở rộng, nâng cấp 3 công trình:
+ Nâng cấp Nhà máy nước Hoàng Mai lấy nước từ hồ Vực Mấu với công suất 80.000 m3/ngày đêm để cấp nước cho các khu công nghiệp (Hoàng Mai I, Hoàng Mai II, Đông Hồi);
+ Nâng cấp nhà máy nước Diễn Châu lấy nước từ sông Bùng để cấp nước cho khu công nghiệp nhỏ Tháp - Hồng - Kỷ;
+ Mở rộng, nâng cấp hệ thống cấp nước thô cho nhà máy nước Hưng Vĩnh lấy nước từ sông Lam để cấp nước cho khu công nghiệp Bắc Vinh, VSIP;
- Xây dựng mới 2 công trình:
+ Xây dựng nhà máy nước Nghi Hoa lấy nước từ kênh nhà Lê (kênh Gai) để cấp nước cho khu công nghiệp Nam Cấm và thị xã Cửa Lò.
+ Xây dựng nhà máy nước phía Bắc khu công nghiệp Thọ Lộc lấy nước từ hệ thống thủy lợi Bắc để cấp nước cho khu công nghiệp Thọ Lộc.
6.4. Quy hoạch tiêu thoát nước
6.4.1. Vùng I
- Nạo vét, nâng cấp 37 kênh nội đồng với tổng chiều dài L = 64,3 km và sửa chữa, nâng cấp các cống đã bị hư hỏng để đảm bảo tiêu thoát nội đồng nhanh chóng.
6.4.2. Vùng II
Nạo vét, nâng cấp 25 kênh nội đồng với tổng chiều dài L = 25,2 km và sửa chữa, nâng cấp các cống đã bị hư hỏng để đảm bảo tiêu thoát nội đồng nhanh chóng.
6.4.3. Vùng III
- Đào nắn thẳng sông Bùng tại xã Diễn Quảng đảm bảo tiêu thoát nhanh.
- Nạo vét, nâng cấp 26 tuyến kênh nội đồng với tổng chiều dài L = 34,1 km và sửa chữa, nâng cấp các cống đã bị hư hỏng để đảm bảo tiêu thoát nội đồng nhanh chóng.
6.4.4. Vùng IV
- Mở tuyến tiêu mới nối kênh Gai với sông Cả để giảm tải lưu lượng tiêu từ kênh Gai về cống Nghi Quang. Kênh bắt đầu từ xã Hưng Đông, điểm cuối nhập vào kênh Rào Đừng với quy mô: chiều rộng đáy kênh Bđ = 15 m, mái cao trình đáy kênh (-2.8) m, chiều dài kênh L = 15,8 km.
- Nạo vét, nâng cấp 27 tuyến kênh nội đồng với tổng chiều dài L = 56,6 km và nâng cấp các cống đã xuống cấp để đảm bảo tiêu thoát nội đồng nhanh chóng.
- Xây dựng mới 2 trạm bơm tiêu để tiêu cho 500 ha 2 xã Hưng Trung và Hưng Yên Bắc.
6.5. Quy hoạch chống lũ
Bảng 6: Tổng hợp các tuyến đê sửa chữa, nâng cấp

TT

Tuyến đê

Chiều dài (km)

Dân số được bảo vệ (người)

Diện tích được bảo vệ (ha)

Cao trình đỉnh đê (m)

Bề rộng mặt đê (m)

I

Vùng I

19,0

47.230

4.830

1

Đê biển

4,0

40.950

3.400

-

Đê Bãi Ngang

4,0

40.950

3.440

(+4.5)

7,0

1

Đê sông

5,0

5.100

400

-

Đê hữu sông Hoàng Mai

1,3

1.500

150

(+3.5)

5,0

-

Đê tả sông Hoàng Mai

3,7

3.600

250

(+3.5)

5,0

2

Đê nội đồng

10,0

180

1.030

-

Đê sông Trịch

1,2

180

150

(+3.0)

3,0

-

Đê Hói Sảnh

4,0

400

(+3.0)

3,0

-

Đê Cù Chính Lan

4,8

480

(+3.0)

3,0

II

Vùng III

9,9

22.470

1.510

1

Đê sông

9,9

22.470

1.510

-

Đê hữu sông Bùng

1,4

6.390

200

(+3.0)

5,0

-

Đê tả sông Bùng

8,5

16.080

1.310

(+3.0)

5,0

III

Vùng IV

8,0

2.010

960

1

Đê nội đồng (Đê Hưng Trung)

8,0

2.010

960

(+4.0)

3.0