Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4528/QĐ-UBND 2022 giao dự toán thu ngân sách nhà nước Thanh Hóa 2023

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "4528/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "4528/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "4528/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "4528/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "4528/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4528/QĐ-UBND 2022 giao dự toán thu ngân sách nhà nước Thanh Hóa 2023

Điều 1. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2023, tỉnh Thanh Hóa cho các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh quản lý (gọi tắt là các đơn vị) và các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là các địa phương); cụ thể như sau:
...
4. Bội chi ngân sách địa phương: 193.600 triệu đồng.
(Chi tiết tại biểu số 01, 02 kèm theo).
III. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2023 là: 40.454.235 triệu đồng (Bốn mươi nghìn, bốn trăm năm mươi tư tỷ, hai trăm ba mươi lăm triệu đồng); Bao gồm:
1. Chi đầu tư phát triển: 12.505.572 triệu đồng:
1.1. Chi đầu tư trong cân đối NSĐP: 8.612.057 triệu đồng.
a) Chi đầu tư XDCB vốn trong nước: 1.489.057 triệu đồng.
b) Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 7.100.000 triệu đồng.
- Ngân sách cấp tỉnh: 2.600.000 triệu đồng.
Trong đó: Chi bồi thường GPMB và đầu tư hạ tầng đối với các dự án khai thác quỹ đất do tỉnh quản lý; chi thanh toán bồi thường GPMB nhà đầu tư ứng trước: 800.000 triệu đồng.
- Ngân sách cấp huyện, xã: 4.500.000 triệu đồng.
c) Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 23.000 triệu đồng.
1.2. Chi đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Trung ương bổ sung: 3.699.915 triệu đồng:
a) Vốn trong nước: 1.971.000 triệu đồng.
- Chương trình phục hồi và phát triển KT-XH: 937.000 triệu đồng.
- Đầu tư theo ngành, lĩnh vực: 1.034.000 triệu đồng.
b) Vốn nước ngoài (ODA): 431.066 triệu đồng.
c) Chương trình MTQG (vốn đầu tư): 1.297.849 triệu đồng.
- Chương trình MTQG Phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 310.809 triệu đồng.
- Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững: 458.850 triệu đồng.
- Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới: 528.190 triệu đồng.
1.3. Chi đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương: 193.600 triệu đồng.
2. Chi thường xuyên: 25.474.962 triệu đồng.
2.1. Chi sự nghiệp kinh tế: 3.385.628 triệu đồng.
2.2. Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 11.079.868 triệu đồng.
2.3. Chi y tế, dân số và gia đình: 2.498.793 triệu đồng.
2.4. Chi quản lý hành chính: 4.074.959 triệu đồng.
2.5. Chi VHTT, TDTT, PTTH: 456.937 triệu đồng.
2.6. Chi đảm bảo xã hội: 2.082.344 triệu đồng.
2.7. Chi khoa học và công nghệ: 115.424 triệu đồng.
2.8. Chi sự nghiệp môi trường: 690.712 triệu đồng.
2.9. Chi quốc phòng - an ninh địa phương: 497.443 triệu đồng.
2.10. Chi khác ngân sách: 210.500 triệu đồng.
2.11. Tiết kiệm để thực hiện cải cách tiền lương: 182.354 triệu đồng.
2.12. Kinh phí xây dựng chính quyền điện tử và chuyển đổi số: 200.000 triệu đồng.
3. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230 triệu đồng.
4. Dự phòng ngân sách: 848.766 triệu đồng.
4.1. Cấp tỉnh: 503.214 triệu đồng.
4.2. Cấp huyện, xã: 345.552 triệu đồng.

Content:
Bội chi ngân sách địa phương: 193.600 triệu đồng.
(Chi tiết tại biểu số 01, 02 kèm theo).
III. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2023 là: 40.454.235 triệu đồng (Bốn mươi nghìn, bốn trăm năm mươi tư tỷ, hai trăm ba mươi lăm triệu đồng); Bao gồm:
1. Chi đầu tư phát triển: 12.505.572 triệu đồng:
1.1. Chi đầu tư trong cân đối NSĐP: 8.612.057 triệu đồng.
a) Chi đầu tư XDCB vốn trong nước: 1.489.057 triệu đồng.
b) Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 7.100.000 triệu đồng.
- Ngân sách cấp tỉnh: 2.600.000 triệu đồng.
Trong đó: Chi bồi thường GPMB và đầu tư hạ tầng đối với các dự án khai thác quỹ đất do tỉnh quản lý; chi thanh toán bồi thường GPMB nhà đầu tư ứng trước: 800.000 triệu đồng.
- Ngân sách cấp huyện, xã: 4.500.000 triệu đồng.
c) Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 23.000 triệu đồng.
1.2. Chi đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Trung ương bổ sung: 3.699.915 triệu đồng:
a) Vốn trong nước: 1.971.000 triệu đồng.
- Chương trình phục hồi và phát triển KT-XH: 937.000 triệu đồng.
- Đầu tư theo ngành, lĩnh vực: 1.034.000 triệu đồng.
b) Vốn nước ngoài (ODA): 431.066 triệu đồng.
c) Chương trình MTQG (vốn đầu tư): 1.297.849 triệu đồng.
- Chương trình MTQG Phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 310.809 triệu đồng.
- Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững: 458.850 triệu đồng.
- Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới: 528.190 triệu đồng.
1.3. Chi đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương: 193.600 triệu đồng.
2. Chi thường xuyên: 25.474.962 triệu đồng.
2.1. Chi sự nghiệp kinh tế: 3.385.628 triệu đồng.
2.2. Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 11.079.868 triệu đồng.
2.3. Chi y tế, dân số và gia đình: 2.498.793 triệu đồng.
2.Chi quản lý hành chính: 4.074.959 triệu đồng.
2.5. Chi VHTT, TDTT, PTTH: 456.937 triệu đồng.
2.6. Chi đảm bảo xã hội: 2.082.344 triệu đồng.
2.7. Chi khoa học và công nghệ: 115.424 triệu đồng.
2.8. Chi sự nghiệp môi trường: 690.712 triệu đồng.
2.9. Chi quốc phòng - an ninh địa phương: 497.443 triệu đồng.
2.10. Chi khác ngân sách: 210.500 triệu đồng.
2.11. Tiết kiệm để thực hiện cải cách tiền lương: 182.354 triệu đồng.
2.12. Kinh phí xây dựng chính quyền điện tử và chuyển đổi số: 200.000 triệu đồng.
3. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230 triệu đồng.
Dự phòng ngân sách: 848.766 triệu đồng.
4.1. Cấp tỉnh: 503.214 triệu đồng.
4.2. Cấp huyện, xã: 345.552 triệu đồng.