Document: Điều 1 Quyết định 2275/QĐ-UBND 2014 sửa đổi tổ chức hoạt động và bình xét thi đua Cụm Khối thi đua Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "2275/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "2275/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "2275/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "2275/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "2275/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2275/QĐ-UBND 2014 sửa đổi tổ chức hoạt động và bình xét thi đua Cụm Khối thi đua Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. : Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về tổ chức hoạt động và bình xét thi đua của Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 2617/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:
1. Sửa đổi Điều 5, Điều 7 Chương II:
1.1. Sửa đổi Khoản 1, Điều 5 như sau:
“Nội dung 1. Thi đua thực hiện một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế - xã hội, cải cách hành chính. Tổng điểm chuẩn là 520 điểm.

Số TT

Nội dung thi đua

Đơn vị
tính

Điểm
chuẩn

Kết quả thực hiện

Điểm
đạt

Kế
hoạch

Thực
hiện

Tỷ lệ

1

Thu ngân sách theo kế hoạch

Tỷ đồng

60

2

Chi ngân sách (không quá 100% KH), nếu chi vượt có được cấp trên chấp thuận bổ sung thì vẫn xem là chi trong kế hoạch

Tỷ đồng

40

3

Hoàn thành công trình nâng cấp hẻm (phường, thị trấn) hoặc giao thông nông thôn (xã) so KH

Số công trình

40

4

Giảm số trẻ em bậc tiểu học, THCS trên địa bàn bỏ học so kế hoạch

Trẻ em

40

5

Xây dựng và sửa chữa nhà tình nghĩa

Số công trình

30

6

Giảm tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo

%

40

7

Hoàn thành tiêu chí nông thôn mới so KH (đối với xã) và tiêu chí đô thị văn minh (đối với phường, thị trấn)

%

40

8

Tạo việc làm cho lao động so kế hoạch

Người

40

9

Tỷ lệ ấp, khu phố đạt chuẩn VH so KH

%

30

10

Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn VH so KH

%

30

11

Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng so KH

%

40

12

Vận động Quỹ vì người nghèo so KH

Triệu

40

13

Hoàn thành đạt 80% trở lên điểm chuẩn cải cách hành chính

%

50

1.2. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“Nội dung thi đua của khối doanh nghiệp, khối Ngân hàng và khối Quỹ tín dụng nhân dân thuộc tỉnh”. Tổng điểm chuẩn là 500 điểm”.
2. Bổ sung: Quy định về tổ chức hoạt động và bình xét thi đua của Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 2617/QĐ-UBND, ngày 01/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang:
2.1. Bổ sung Điều 7a như sau:
“Điều 7a. Nội dung thi đua của khối ngành Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quản lý” như sau:
1. Nội dung 1. Thi đua thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ được giao. Tổng điểm chuẩn là 240 điểm.

Số TT

Nội dung thi đua

Điểm
chuẩn

Thực
hiện

Điểm đạt

1

Các chỉ tiêu đều vượt

240

2

Có chỉ tiêu đạt và vượt

200

3

Các chỉ tiêu đều đạt

170

4

Có chỉ tiêu không đạt

120

5

Các chỉ tiêu đều không đạt

0

2. Nội dung 2. Thi đua xây dựng đảng, chính quyền, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng. Tổng điểm chuẩn là 120 điểm.

Số TT

Nội dung thi đua

Điểm
chuẩn

Kết quả thực hiện

Điểm
đạt

VMTB

TSVM

HTTNV

HTNV

KHTNV

1

Kết quả phân loại cơ sở đảng

40

40

30

20

10

0

Điểm
chuẩn

VMXS

VM

Khá

TB

Yếu

Điểm
đạt

2

Phân loại Công đoàn

20

20

15

10

5

0

3

Phân loại Đoàn thanh niên

20

20

10

5

0

Đạt

Không

4

Đơn vị đạt chuẩn văn hóa

20

20

0

5

Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; không có vụ việc vi phạm về tham nhũng

20

20

0

3. Nội dung 3. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng. Tổng điểm chuẩn là 140 điểm.

Số TT

Nội dung thi đua

Điểm
chuẩn

Kết quả thực hiện

Điểm
đạt

Có

Không

1

Có Quy chế công tác thi đua - khen thưởng và Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

20

20

0

2

Có bố trí viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng và được tập huấn nghiệp vụ công tác thi đua khen thưởng

20

20

0

3

Có kế hoạch phát động (hoặc hưởng ứng) phong trào thi đua và công tác khen thưởng năm, thi đua chuyên đề hoặc theo đợt

20

20

0

4

Có kế hoạch và tổ chức hội nghị biểu dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến

30

30

0

5

Có sơ kết 6 tháng, tổng kết năm về công tác thi đua - khen thưởng theo quy định; chấp hành đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo với cấp trên theo quy định.

20

20

0

6

Có nhân tố mới hoặc mô hình mới để thành viên trong khối học tập, chia sẻ kinh nghiệm

30

30

0

2.2. Bổ sung vào danh sách khối thi đua thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 2617/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Bổ sung Khối 9 như sau:
“Hội Cựu Thanh niên xung phong tỉnh Kiên Giang. Tổng số Khối 9 có 09 đơn vị”.
- Bổ sung Khối 16 như sau:
“Công ty Cổ phần Bao bì Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang. Tổng số Khối 16 có 09 đơn vị”.
2.3. Bổ sung Khoản 14a như sau:
“14a. Giao Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các huyện, thị xã, thành phố theo dõi, chỉ đạo các khối thi đua ngành Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn tiêu chí thi đua cụ thể các khối thi đua trên theo quy định của UBND tỉnh:
1. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc thành phố Rạch Giá. Có 52 đơn vị được chia thành 04 khối thi đua.
2. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Tân Hiệp. Có 57 đơn vị được chia thành 04 khối thi đua.
3. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Giồng Riềng. Có 69 đơn vị được chia thành 05 khối thi đua.
4. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Châu Thành. Có 47 đơn vị được chia thành 04 khối thi đua.
5. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Gò Quao. Có 45 đơn vị được chia thành 04 khối thi đua.
6. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện An Biên. Có 42 đơn vị được chia thành 04 khối thi đua.
7. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện An Minh. Có 48 đơn vị được chia thành 04 khối thi đua.
8. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Vĩnh Thuận. Có 33 đơn vị được chia thành 03 khối thi đua.
9. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện U Minh Thượng. Có 33 đơn vị được chia thành 03 khối thi đua.
10. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc thị xã Hà Tiên. Có 18 đơn vị được chia thành 02 khối thi đua.
11. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Giang Thành. Có 15 đơn vị được chia thành 02 khối thi đua.
12. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Kiên Lương. Có 24 đơn vị được chia thành 03 khối thi đua.
13. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Hòn Đất. Có 59 đơn vị được chia thành 04 khối thi đua.
14. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Kiên Hải. Có 08 đơn vị được chia thành 01 khối thi đua.
15. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Phú Quốc. Có 27 đơn vị được chia thành 02 khối thi đua”.
2.4. Bổ sung Khoản 15 như sau:
“Giao Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Liên minh Hợp tác xã tỉnh Kiên Giang theo dõi, chỉ đạo các khối Quỹ tín dụng nhân dân, hướng dẫn tiêu chí thi đua cụ thể các khối thi đua trên theo quy định của UBND tỉnh:
Khối thi đua Quỹ tín dụng nhân dân có 22 đơn vị được chia thành 02 khối thi đua”.

Content:
Điều 1. : Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về tổ chức hoạt động và bình xét thi đua của Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 2617/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:
1. Sửa đổi Điều 5, Điều 7 Chương II:
1.1. Sửa đổi Khoản 1, Điều 5 như sau:
“Nội dung 1. Thi đua thực hiện một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế - xã hội, cải cách hành chính. Tổng điểm chuẩn là 520 điểm.

Số TT

Nội dung thi đua

Đơn vị
tính

Điểm
chuẩn

Kết quả thực hiện

Điểm
đạt

Kế
hoạch

Thực
hiện

Tỷ lệ

1

Thu ngân sách theo kế hoạch

Tỷ đồng

60

2

Chi ngân sách (không quá 100% KH), nếu chi vượt có được cấp trên chấp thuận bổ sung thì vẫn xem là chi trong kế hoạch

Tỷ đồng

40

3

Hoàn thành công trình nâng cấp hẻm (phường, thị trấn) hoặc giao thông nông thôn (xã) so KH

Số công trình

40

4

Giảm số trẻ em bậc tiểu học, THCS trên địa bàn bỏ học so kế hoạch

Trẻ em

40

5

Xây dựng và sửa chữa nhà tình nghĩa

Số công trình

30

6

Giảm tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo

%

40

7

Hoàn thành tiêu chí nông thôn mới so KH (đối với xã) và tiêu chí đô thị văn minh (đối với phường, thị trấn)

%

40

8

Tạo việc làm cho lao động so kế hoạch

Người

40

9

Tỷ lệ ấp, khu phố đạt chuẩn VH so KH

%

30

10

Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn VH so KH

%

30

11

Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng so KH

%

40

12

Vận động Quỹ vì người nghèo so KH

Triệu

40

13

Hoàn thành đạt 80% trở lên điểm chuẩn cải cách hành chính

%

50

1.2. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“Nội dung thi đua của khối doanh nghiệp, khối Ngân hàng và khối Quỹ tín dụng nhân dân thuộc tỉnh”. Tổng điểm chuẩn là 500 điểm”.
2. Bổ sung: Quy định về tổ chức hoạt động và bình xét thi đua của Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 2617/QĐ-UBND, ngày 01/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang:
2.1. Bổ sung Điều 7a như sau:
“Điều 7a. Nội dung thi đua của khối ngành Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quản lý” như sau:
1. Nội dung 1. Thi đua thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ được giao. Tổng điểm chuẩn là 240 điểm.

Số TT

Nội dung thi đua

Điểm
chuẩn

Thực
hiện

Điểm đạt

1

Các chỉ tiêu đều vượt

240

2

Có chỉ tiêu đạt và vượt

200

3

Các chỉ tiêu đều đạt

170

4

Có chỉ tiêu không đạt

120

5

Các chỉ tiêu đều không đạt

0

2. Nội dung 2. Thi đua xây dựng đảng, chính quyền, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng. Tổng điểm chuẩn là 120 điểm.

Số TT

Nội dung thi đua

Điểm
chuẩn

Kết quả thực hiện

Điểm
đạt

VMTB

TSVM

HTTNV

HTNV

KHTNV

1

Kết quả phân loại cơ sở đảng

40

40

30

20

10

0

Điểm
chuẩn

VMXS

VM

Khá

TB

Yếu

Điểm
đạt

2

Phân loại Công đoàn

20

20

15

10

5

0

3

Phân loại Đoàn thanh niên

20

20

10

5

0

Đạt

Không

4

Đơn vị đạt chuẩn văn hóa

20

20

0

5

Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; không có vụ việc vi phạm về tham nhũng

20

20

0

3. Nội dung 3. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng. Tổng điểm chuẩn là 140 điểm.

Số TT

Nội dung thi đua

Điểm
chuẩn

Kết quả thực hiện

Điểm
đạt

Có

Không

1

Có Quy chế công tác thi đua - khen thưởng và Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

20

20

0

2

Có bố trí viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng và được tập huấn nghiệp vụ công tác thi đua khen thưởng

20

20

0

3

Có kế hoạch phát động (hoặc hưởng ứng) phong trào thi đua và công tác khen thưởng năm, thi đua chuyên đề hoặc theo đợt

20

20

0

4

Có kế hoạch và tổ chức hội nghị biểu dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến

30

30

0

5

Có sơ kết 6 tháng, tổng kết năm về công tác thi đua - khen thưởng theo quy định; chấp hành đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo với cấp trên theo quy định.

20

20

0

6

Có nhân tố mới hoặc mô hình mới để thành viên trong khối học tập, chia sẻ kinh nghiệm

30

30

0

2.2. Bổ sung vào danh sách khối thi đua thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 2617/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Bổ sung Khối 9 như sau:
“Hội Cựu Thanh niên xung phong tỉnh Kiên Giang. Tổng số Khối 9 có 09 đơn vị”.
- Bổ sung Khối 16 như sau:
“Công ty Cổ phần Bao bì Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang. Tổng số Khối 16 có 09 đơn vị”.
2.3. Bổ sung Khoản 14a như sau:
“14a. Giao Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các huyện, thị xã, thành phố theo dõi, chỉ đạo các khối thi đua ngành Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn tiêu chí thi đua cụ thể các khối thi đua trên theo quy định của UBND tỉnh:
1. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc thành phố Rạch Giá. Có 52 đơn vị được chia thành 04 khối thi đua.
2. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Tân Hiệp. Có 57 đơn vị được chia thành 04 khối thi đua.
3. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Giồng Riềng. Có 69 đơn vị được chia thành 05 khối thi đua.
4. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Châu Thành. Có 47 đơn vị được chia thành 04 khối thi đua.
5. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Gò Quao. Có 45 đơn vị được chia thành 04 khối thi đua.
6. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện An Biên. Có 42 đơn vị được chia thành 04 khối thi đua.
7. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện An Minh. Có 48 đơn vị được chia thành 04 khối thi đua.
8. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Vĩnh Thuận. Có 33 đơn vị được chia thành 03 khối thi đua.
9. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện U Minh Thượng. Có 33 đơn vị được chia thành 03 khối thi đua.
10. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc thị xã Hà Tiên. Có 18 đơn vị được chia thành 02 khối thi đua.
11. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Giang Thành. Có 15 đơn vị được chia thành 02 khối thi đua.
12. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Kiên Lương. Có 24 đơn vị được chia thành 03 khối thi đua.
13. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Hòn Đất. Có 59 đơn vị được chia thành 04 khối thi đua.
14. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Kiên Hải. Có 08 đơn vị được chia thành 01 khối thi đua.
15. Khối thi đua các trường (Mầm non, Tiểu học, THCS) thuộc huyện Phú Quốc. Có 27 đơn vị được chia thành 02 khối thi đua”.
2.4. Bổ sung Khoản 15 như sau:
“Giao Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Liên minh Hợp tác xã tỉnh Kiên Giang theo dõi, chỉ đạo các khối Quỹ tín dụng nhân dân, hướng dẫn tiêu chí thi đua cụ thể các khối thi đua trên theo quy định của UBND tỉnh:
Khối thi đua Quỹ tín dụng nhân dân có 22 đơn vị được chia thành 02 khối thi đua”.