Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2986/2008/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "2986/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "2986/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "2986/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "2986/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "2986/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2986/2008/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phong Điền đến năm 2020 với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu về kinh tế
Phấn đầu đạt mức tăng trưởng kinh tế bình quân 16-17%/năm thời kỳ 2006-2015 và 15-16%/năm thời kỳ 2016-2020. Nhanh chóng đuổi kịp mức thu nhập bình quân đầu người so với bình quân chung toàn tỉnh.
Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đến năm 2010, tỷ trọng nông nghiệp chiếm 40%, khu vực phi nông nghiệp 60%; đến năm 2020, tỷ trọng khu vực nông nghiệp còn dưới 20%, các ngành phi nông nghiệp chiếm trên 80%.
Tốc độ tăng thu ngân sách đạt trên 20%; đến 2010 đạt trên 55 tỷ đồng, năm 2015 tăng lên 250 tỷ đồng, năm 2020 đạt 850 tỷ đồng.
Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 23 triệu USD năm 2010; năm 2015 đạt 80 triệu USD và đến năm 2020 đạt 120-150 triệu USD.
2.2. Mục tiêu về xã hội
Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 0,05% đạt mức sinh thay thế; tỉ lệ tăng dân số bình quân thời kỳ 2006-2010 còn 1,1%/năm; bình quân thời kỳ 2011-2015 khoảng 1,05%/năm, ổn định mức 1,0% trong thời kỳ sau 2016-2020 và các giai đoạn sau.
Nâng cao chất lượng nguồn lao động, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2010 đạt 40%; năm 2020 đạt 70%. Hàng năm, tạo cơ hội giải quyết việc làm mới cho trên 1.000 lao động, trong đó xuất khẩu lao động trên 20%.
Phấn đấu xóa xã nghèo trước năm 2015; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 2%-2,5%/năm (theo chuẩn hiện hành), đến năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 7- 8%, năm 2020 còn 2-3% (theo chuẩn hiện hành).
Đến năm 2010, phấn đấu có 100% trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 18%; năm 2020 còn dưới 10%. Đến năm 2010, có 5 bác sĩ, 8 giường bệnh trên 1 vạn dân; năm 2020, có 10 bác sĩ, 15 giường bệnh trên 1 vạn dân.
Đến năm 2010, nâng tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt 100%; tỷ lệ số hộ được dùng nước hợp vệ sinh đạt 80%; đến năm 2015, tỷ lệ hộ được dùng nước hợp vệ sinh đạt 100%.
Đến năm 2010, huyện được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở; đến năm 2015 có 50% số xã đạt phổ cập phổ thông trung học; đến năm 2020 đạt 100% số xã.
Đến năm 2010 có trên 50% xã, thị trấn; 80% thôn, bản; 100% cơ quan, trường học và 85% gia đình được công nhận đạt chuẩn văn hóa. Hầu hết các thôn, bản có nhà sinh hoạt cộng đồng. Đến năm 2020 cơ bản đạt chuẩn văn hóa.
2.3. Mục tiêu về môi trường
Đến năm 2015, hầu hết các xã, thị trấn được thu gom rác thải; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế; 100% cơ sở sản xuất mới xây dựng và 50% làng nghề có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn.
Đến năm 2020, 100% cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến làm giảm ô nhiễm môi trường; 100% các cụm công nghiệp, làng nghề có hệ thống xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn.
Phòng chống, hạn chế đến mức tối đa sự suy kiệt và ô nhiễm các nguồn tài nguyên; phòng chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai.

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu về kinh tế
Phấn đầu đạt mức tăng trưởng kinh tế bình quân 16-17%/năm thời kỳ 2006-2015 và 15-16%/năm thời kỳ 2016-2020. Nhanh chóng đuổi kịp mức thu nhập bình quân đầu người so với bình quân chung toàn tỉnh.
Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đến năm 2010, tỷ trọng nông nghiệp chiếm 40%, khu vực phi nông nghiệp 60%; đến năm 2020, tỷ trọng khu vực nông nghiệp còn dưới 20%, các ngành phi nông nghiệp chiếm trên 80%.
Tốc độ tăng thu ngân sách đạt trên 20%; đến 2010 đạt trên 55 tỷ đồng, năm 2015 tăng lên 250 tỷ đồng, năm 2020 đạt 850 tỷ đồng.
Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 23 triệu USD năm 2010; năm 2015 đạt 80 triệu USD và đến năm 2020 đạt 120-150 triệu USD.
2.Mục tiêu về xã hội
Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 0,05% đạt mức sinh thay thế; tỉ lệ tăng dân số bình quân thời kỳ 2006-2010 còn 1,1%/năm; bình quân thời kỳ 2011-2015 khoảng 1,05%/năm, ổn định mức 1,0% trong thời kỳ sau 2016-2020 và các giai đoạn sau.
Nâng cao chất lượng nguồn lao động, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2010 đạt 40%; năm 2020 đạt 70%. Hàng năm, tạo cơ hội giải quyết việc làm mới cho trên 1.000 lao động, trong đó xuất khẩu lao động trên 20%.
Phấn đấu xóa xã nghèo trước năm 2015; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 2%-2,5%/năm (theo chuẩn hiện hành), đến năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 7- 8%, năm 2020 còn 2-3% (theo chuẩn hiện hành).
Đến năm 2010, phấn đấu có 100% trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 18%; năm 2020 còn dưới 10%. Đến năm 2010, có 5 bác sĩ, 8 giường bệnh trên 1 vạn dân; năm 2020, có 10 bác sĩ, 15 giường bệnh trên 1 vạn dân.
Đến năm 2010, nâng tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt 100%; tỷ lệ số hộ được dùng nước hợp vệ sinh đạt 80%; đến năm 2015, tỷ lệ hộ được dùng nước hợp vệ sinh đạt 100%.
Đến năm 2010, huyện được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở; đến năm 2015 có 50% số xã đạt phổ cập phổ thông trung học; đến năm 2020 đạt 100% số xã.
Đến năm 2010 có trên 50% xã, thị trấn; 80% thôn, bản; 100% cơ quan, trường học và 85% gia đình được công nhận đạt chuẩn văn hóa. Hầu hết các thôn, bản có nhà sinh hoạt cộng đồng. Đến năm 2020 cơ bản đạt chuẩn văn hóa.
2.3. Mục tiêu về môi trường
Đến năm 2015, hầu hết các xã, thị trấn được thu gom rác thải; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế; 100% cơ sở sản xuất mới xây dựng và 50% làng nghề có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn.
Đến năm 2020, 100% cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến làm giảm ô nhiễm môi trường; 100% các cụm công nghiệp, làng nghề có hệ thống xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn.
Phòng chống, hạn chế đến mức tối đa sự suy kiệt và ô nhiễm các nguồn tài nguyên; phòng chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai.