Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1268/QĐ-UBND 2023 đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Bỉm Sơn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1268/QĐ-UBND 2023 đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Bỉm Sơn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Định hướng phát triển giao thông
...
b) Giao thông đường sắt:
- Giữ nguyên tuyến đường sắt Bắc Nam hiện tại. Định hướng trong tương lai được quy hoạch theo Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24/08/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quản lý đảm bảo phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn giao thông 2 tuyến đường sắt qua thị xã theo quy định tại Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16/4/2018 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.
7.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng san nền xây dựng
- Địa hình thị xã Bỉm Sơn tương đối phức tạp (địa hình bán sơn địa kết hợp vùng ruộng trũng), giải pháp chủ yếu là san nền cục bộ cho từng khu đất nhỏ và vừa. Trên cơ sở địa hình hiện trạng, quy hoạch cao độ nền trung bình vùng đồi núi là: + 20m đến + 30m; cao độ nền trung bình vùng đất bằng và khu vực đầm lầy từ + 3,5m đến + 4,0m. Cụ thể theo 3 khu vực chính như sau:
- Khu vực phía Bắc đường Nguyễn Văn Cừ: cao độ nền thấp nhất cho toàn khu là 8,0m. Khu vực xây dựng khu công nghiệp cao độ nền từ (10,0-16,0)m.
- Khu vực phía Nam đường Nguyễn Văn Cừ: Chọn cao độ nền cho khu đất xây dựng mới từ là (3,5-4,5)m; đối với khu vực đồi núi cao độ từ (10,0-15,0)m.
- Khu công nghiệp phía Bắc và Nam đường Trần Hưng Đạo. Cao độ nền xây dựng thấp nhất từ (9,5-10,0)m; cao độ nền xây dựng cao nhất cho khu công nghiệp gần hồ Cánh Chim là từ (29,0-30,0)m.
- Khu vực xây dựng Nam đường Trần Hưng Đạo đến sông Tam Điệp để xây dựng. Khu vực đã xây dựng cơ bản giữ nguyên theo mặt nền hiện trạng. khu quy hoạch mới căn cứ vào tính chất chức năng Đô thị và địa hình hiện có, xác định cao độ nền xây dựng phù hợp với nền khu đã xung quanh đã xây dựng. Cụ thể cao độ nền xây dựng thấp nhất cho khu này là 5,5m. Cao độ nền xây dựng cao nhất có thể tới độ cao (25,0-30,0)m thuộc khu vực Đồi Ông.
- Khu nam sông Tam Điệp: Đây là khu đất thấp trũng thường xuyên bị ngập lụt khi có mưa vừa và mưa to, khu vực này được bảo vệ bởi sông đê sông Tam Điệp và đê sông Tống (theo quy hoạch). Cao độ nền xây dựng trung bình khu vực là 3,50m; khu vực đồi Bỉm cao độ nền xây dựng có thể tới 12,5m.
- Khu phía Đông (phía Đông đường Lê Lợi): Đây là khu đất nền hiện trạng đồi núi xen kẽ đồng bằng có cao độ tương đối cao ít bị ngập úng khi có mưa. Cao độ nền xây dựng thấp nhất cho toàn khu là 4,5m. Khu đất xây dựng khu công nghiệp cao độ nền từ (10,0 - 25,0)m.
b) Định hướng hệ thống thoát nước mưa:
* Giải pháp thiết kế thoát nước mưa:
- Mạng lưới thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng tự chảy. Hệ thống thoát nước mưa đảm bảo phù hợp với tình hình các khu dân cư đã có, công trình công cộng hiện trạng, quy hoạch các khu chức năng và các dự án liên quan.
- Cải tạo hệ thống thoát nước chung trong các khu dân cư hiện hữu thành hệ thống thoát nước nửa riêng (xây dựng các ga tách nước mưa và nước thải).
- Các khu vực hiện trạng cải tạo suối Sòng, suối Cổ Đam, suối khu phố Trường Sơn và khu vực phát triển mới sử dụng cống tròn BTCT (D60- D200)cm để thu gom nước mưa về các trục tiêu chính.
* Phân chia lưu vực thoát nước:
- Lưu vực I - Tây QL1A: Khu vực phía Nam đường tỉnh 522B, hướng thoát nước tập trung về hồ điều hòa - Bãi Tróc từ các khe suối hiện trạng và hệ thống cống thoát nước dọc các tuyến đường giao thông xả ra sông Tống.
- Lưu vực II - Bắc sông Tam Điệp: Hướng thoát nước mặt là từ Bắc xuống Nam, toàn bộ nước mặt thoát qua 4 trục tiêu chính là suối Sòng suối Cổ Đam, suối Trường Sơn và suối Long Sơn sau đó xả vào sông Tam Điệp. Khu vực phía Nam đường Trần Phú toàn bộ nước mặt được thoát trực tiếp xuống Sông Tam Điệp.
- Khu vực III - Phía Nam sông Tam Điệp: Đây là khu vực tiêu động lực, nước mặt là về kênh Thanh Niên, sông Tống cũ và sông Tam Điệp thông qua hệ thống trạm bơm tiêu Phú Dương, Đoài Thôn, Tam Đa và Triết Giang.
* Giải pháp cấu tạo hệ thống thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa dự kiến là hệ thống thoát nước tự chảy kết hợp với các công trình đầu mối của hệ thống tiêu thoát thủy lợi hiện có, độc lập với hệ thống thoát nước thải.
- Mạng lưới thoát nước các trục đường dự kiến bố trí mương nắp đan thoát nước mưa chạy sát hai bên lề đường, nhằm đảm bảo không phải đào cắt ngang đường khi sửa chữa, nạo vét.
7.3. Định hướng quy hoạch cấp nước
a) Nguồn nước cấp cho khu vực: Nguồn nước cấp cho thị xã hiện nay là nước ngầm, giai đoạn sau năm 2035, không sử dụng nguồn nước ngầm (trừ một số trường hợp được cấp có thẩm quyền chấp thuận). Lấy nguồn nước thô từ sông Lèn cấp cho Khu công nghiệp Bỉm Sơn theo Quyết định 1013/QĐ-UBND ngày 24/3/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
b) Chỉ tiêu sử dụng nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 120 lit/người.ng.đêm;
- Tổng nhu cầu sử dụng nước của thị xã đến năm 2030 là: 58.000 m3/ng.đêm; giai đoạn đến năm 2045 là 75.000 m3/ng.đêm; trong đó nhu cầu nước sinh hoạt đến năm 2030 là: 19.400 m3/ng.đêm; giai đoạn đến năm 2045 là 36.400 m3/ng.đêm.

Content:
Giao thông đường sắt:
- Giữ nguyên tuyến đường sắt Bắc Nam hiện tại. Định hướng trong tương lai được quy hoạch theo Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24/08/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quản lý đảm bảo phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn giao thông 2 tuyến đường sắt qua thị xã theo quy định tại Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16/4/2018 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.
7.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng san nền xây dựng
- Địa hình thị xã Bỉm Sơn tương đối phức tạp (địa hình bán sơn địa kết hợp vùng ruộng trũng), giải pháp chủ yếu là san nền cục bộ cho từng khu đất nhỏ và vừa. Trên cơ sở địa hình hiện trạng, quy hoạch cao độ nền trung bình vùng đồi núi là: + 20m đến + 30m; cao độ nền trung bình vùng đất bằng và khu vực đầm lầy từ + 3,5m đến + 4,0m. Cụ thể theo 3 khu vực chính như sau:
- Khu vực phía Bắc đường Nguyễn Văn Cừ: cao độ nền thấp nhất cho toàn khu là 8,0m. Khu vực xây dựng khu công nghiệp cao độ nền từ (10,0-16,0)m.
- Khu vực phía Nam đường Nguyễn Văn Cừ: Chọn cao độ nền cho khu đất xây dựng mới từ là (3,5-4,5)m; đối với khu vực đồi núi cao độ từ (10,0-15,0)m.
- Khu công nghiệp phía Bắc và Nam đường Trần Hưng Đạo. Cao độ nền xây dựng thấp nhất từ (9,5-10,0)m; cao độ nền xây dựng cao nhất cho khu công nghiệp gần hồ Cánh Chim là từ (29,0-30,0)m.
- Khu vực xây dựng Nam đường Trần Hưng Đạo đến sông Tam Điệp để xây dựng. Khu vực đã xây dựng cơ bản giữ nguyên theo mặt nền hiện trạng. khu quy hoạch mới căn cứ vào tính chất chức năng Đô thị và địa hình hiện có, xác định cao độ nền xây dựng phù hợp với nền khu đã xung quanh đã xây dựng. Cụ thể cao độ nền xây dựng thấp nhất cho khu này là 5,5m. Cao độ nền xây dựng cao nhất có thể tới độ cao (25,0-30,0)m thuộc khu vực Đồi Ông.
- Khu nam sông Tam Điệp: Đây là khu đất thấp trũng thường xuyên bị ngập lụt khi có mưa vừa và mưa to, khu vực này được bảo vệ bởi sông đê sông Tam Điệp và đê sông Tống (theo quy hoạch). Cao độ nền xây dựng trung bình khu vực là 3,50m; khu vực đồi Bỉm cao độ nền xây dựng có thể tới 12,5m.
- Khu phía Đông (phía Đông đường Lê Lợi): Đây là khu đất nền hiện trạng đồi núi xen kẽ đồng bằng có cao độ tương đối cao ít bị ngập úng khi có mưa. Cao độ nền xây dựng thấp nhất cho toàn khu là 4,5m. Khu đất xây dựng khu công nghiệp cao độ nền từ (10,0 - 25,0)m.
Định hướng hệ thống thoát nước mưa:
* Giải pháp thiết kế thoát nước mưa:
- Mạng lưới thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng tự chảy. Hệ thống thoát nước mưa đảm bảo phù hợp với tình hình các khu dân cư đã có, công trình công cộng hiện trạng, quy hoạch các khu chức năng và các dự án liên quan.
- Cải tạo hệ thống thoát nước chung trong các khu dân cư hiện hữu thành hệ thống thoát nước nửa riêng (xây dựng các ga tách nước mưa và nước thải).
- Các khu vực hiện trạng cải tạo suối Sòng, suối Cổ Đam, suối khu phố Trường Sơn và khu vực phát triển mới sử dụng cống tròn BTCT (D60- D200)cm để thu gom nước mưa về các trục tiêu chính.
* Phân chia lưu vực thoát nước:
- Lưu vực I - Tây QL1A: Khu vực phía Nam đường tỉnh 522B, hướng thoát nước tập trung về hồ điều hòa - Bãi Tróc từ các khe suối hiện trạng và hệ thống cống thoát nước dọc các tuyến đường giao thông xả ra sông Tống.
- Lưu vực II - Bắc sông Tam Điệp: Hướng thoát nước mặt là từ Bắc xuống Nam, toàn bộ nước mặt thoát qua 4 trục tiêu chính là suối Sòng suối Cổ Đam, suối Trường Sơn và suối Long Sơn sau đó xả vào sông Tam Điệp. Khu vực phía Nam đường Trần Phú toàn bộ nước mặt được thoát trực tiếp xuống Sông Tam Điệp.
- Khu vực III - Phía Nam sông Tam Điệp: Đây là khu vực tiêu động lực, nước mặt là về kênh Thanh Niên, sông Tống cũ và sông Tam Điệp thông qua hệ thống trạm bơm tiêu Phú Dương, Đoài Thôn, Tam Đa và Triết Giang.
* Giải pháp cấu tạo hệ thống thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa dự kiến là hệ thống thoát nước tự chảy kết hợp với các công trình đầu mối của hệ thống tiêu thoát thủy lợi hiện có, độc lập với hệ thống thoát nước thải.
- Mạng lưới thoát nước các trục đường dự kiến bố trí mương nắp đan thoát nước mưa chạy sát hai bên lề đường, nhằm đảm bảo không phải đào cắt ngang đường khi sửa chữa, nạo vét.
7.3. Định hướng quy hoạch cấp nước
a) Nguồn nước cấp cho khu vực: Nguồn nước cấp cho thị xã hiện nay là nước ngầm, giai đoạn sau năm 2035, không sử dụng nguồn nước ngầm (trừ một số trường hợp được cấp có thẩm quyền chấp thuận). Lấy nguồn nước thô từ sông Lèn cấp cho Khu công nghiệp Bỉm Sơn theo Quyết định 1013/QĐ-UBND ngày 24/3/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
Chỉ tiêu sử dụng nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 120 lit/người.ng.đêm;
- Tổng nhu cầu sử dụng nước của thị xã đến năm 2030 là: 58.000 m3/ng.đêm; giai đoạn đến năm 2045 là 75.000 m3/ng.đêm; trong đó nhu cầu nước sinh hoạt đến năm 2030 là: 19.400 m3/ng.đêm; giai đoạn đến năm 2045 là 36.400 m3/ng.đêm.