Document: Điều 1 Quyết định 27/2011/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức trợ cấp cho đối tượng bảo trợ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/10/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/10/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/10/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/10/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/10/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 27/2011/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức trợ cấp cho đối tượng bảo trợ có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi quy định tại khoản 2, khoản 3 điều 1 của Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi sống tại cộng đồng do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý:
a) Sửa đổi khoản 2 điều 1: Người cao tuổi cô đơn thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng (theo chuẩn nghèo được chính phủ quy định cho từng thời kỳ).
Mức trợ cấp:
- Từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi hưởng hệ số 1,0; số tiền: 180.000 đồng/người/tháng
- Từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi bị tàn tật nặng hưởng hệ số 1,5; số tiền 270.000 đồng/người/tháng.
- Từ đủ 80 tuổi trở lên hưởng hệ số 1,5; số tiền 270.000 đồng/người/tháng.
- Từ đủ 80 tuổi trở lên bị tàn tật nặng hưởng hệ số 2,0; số tiền 360.000 đồng/người/tháng.
b) Sửa đổi khoản 3 điều 1: Người từ đủ 80 tuổi trở lên (bao gồm cả đối tượng hưởng trợ cấp theo quy định của Pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng) không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
Mức trợ cấp: hưởng hệ số 1,0; số tiền 180.000 đồng/người/tháng.
c) Về hồ sơ thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại điều 1, điều 2, điều 3, điều 4, điều 5, điều 8 chương I của Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH.

Content:
Điều 1. Sửa đổi quy định tại khoản 2, khoản 3 điều 1 của Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi sống tại cộng đồng do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý:
a) Sửa đổi khoản 2 điều 1: Người cao tuổi cô đơn thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng (theo chuẩn nghèo được chính phủ quy định cho từng thời kỳ).
Mức trợ cấp:
- Từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi hưởng hệ số 1,0; số tiền: 180.000 đồng/người/tháng
- Từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi bị tàn tật nặng hưởng hệ số 1,5; số tiền 270.000 đồng/người/tháng.
- Từ đủ 80 tuổi trở lên hưởng hệ số 1,5; số tiền 270.000 đồng/người/tháng.
- Từ đủ 80 tuổi trở lên bị tàn tật nặng hưởng hệ số 2,0; số tiền 360.000 đồng/người/tháng.
b) Sửa đổi khoản 3 điều 1: Người từ đủ 80 tuổi trở lên (bao gồm cả đối tượng hưởng trợ cấp theo quy định của Pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng) không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
Mức trợ cấp: hưởng hệ số 1,0; số tiền 180.000 đồng/người/tháng.
c) Về hồ sơ thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại điều 1, điều 2, điều 3, điều 4, điều 5, điều 8 chương I của Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH.