Document: Điều 20 Nghị định 15/2003/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 20 Nghị định 15/2003/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ có nội dung như sau:

Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe ô tô không có kính chắn gió; kính chắn gió, kính cửa không phải là loại kính an toàn.
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không có đủ đèn chiếu sáng, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu, đồng hồ báo tốc độ của xe hoặc có những thứ đó nhưng không có tác dụng hoặc lắp thêm đèn chiếu sáng xa phía sau xe;
b) Không có còi hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn về âm lượng;
c) Không có bộ phận giảm thanh hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật;
d) Không gắn đủ biển số hoặc không kẻ số theo quy định, gắn biển số không đúng vị trí; biển số mờ, biển số bị bẻ cong, biển số bị che lấp, biển số hỏng;
đ) Tự ý lắp kính mờ hoặc dán giấy bóng mờ.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không đủ hệ thống hãm hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;
b) Hệ thống chuyển hướng không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;
c) Sử dụng bánh lốp không đúng kích cỡ hoặc không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không có giấy đăng ký xe theo quy định;
b) Sử dụng giấy đăng ký xe không đúng số khung hoặc số máy; giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp; biển số không đúng với giấy đăng ký xe;
d) Không chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định;
đ) Không có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc có nhưng đã hết hạn hoặc có nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);
e) Tẩy xoá hoặc sửa chữa giấy đăng ký xe, hồ sơ đăng ký xe, giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc các loại giấy tờ khác về phương tiện nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng xe có tay lái bên phải mà không được phép; xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;
b) Điều khiển xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông;
c) Tự ý đục lại số khung; số máy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Tự ý thay đổi tổng thành khung; tổng thành máy; tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước, mầu sơn của xe không đúng thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi tính năng sử dụng của xe.
6. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô, máy kéo vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không có đủ đèn chiếu sáng hoặc có nhưng không có tác dụng;
b) Không có còi hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn về âm lượng;
c) Không có bộ phận giảm thanh hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
7. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô, máy kéo vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không có đủ hệ thống hãm hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;
b) Hệ thống chuyển hướng không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.
8. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô, máy kéo vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không có giấy đăng ký theo quy định, không có biển số hoặc biển số không đúng với giấy chứng nhận đăng ký (nếu có quy định phải đăng ký, lắp biển số);
b) Không có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có quy định phải kiểm định).
9. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển loại xe tự sản xuất, lắp ráp.
10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự vi phạm còn buộc phải áp dụng các biện pháp bổ sung và các biện pháp khác sau đây: có hành vi vi phạm khoản 2 Điều này buộc phải lắp đầy đủ hoặc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; vi phạm điểm b khoản 4 Điều này còn bị thu hồi giấy đăng ký xe; vi phạm điểm c khoản 4 Điều này bị tịch thu biển số; vi phạm khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày; bị đánh dấu số lần vi phạm trên giấy phép lái xe nếu vi phạm khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này; vi phạm khoản 9 Điều này bị tịch thu xe, bị tước giấy phép lái xe không thời hạn (nếu người vi phạm có).

Content:
Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe ô tô không có kính chắn gió; kính chắn gió, kính cửa không phải là loại kính an toàn.
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không có đủ đèn chiếu sáng, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu, đồng hồ báo tốc độ của xe hoặc có những thứ đó nhưng không có tác dụng hoặc lắp thêm đèn chiếu sáng xa phía sau xe;
b) Không có còi hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn về âm lượng;
c) Không có bộ phận giảm thanh hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật;
d) Không gắn đủ biển số hoặc không kẻ số theo quy định, gắn biển số không đúng vị trí; biển số mờ, biển số bị bẻ cong, biển số bị che lấp, biển số hỏng;
đ) Tự ý lắp kính mờ hoặc dán giấy bóng mờ.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không đủ hệ thống hãm hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;
b) Hệ thống chuyển hướng không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;
c) Sử dụng bánh lốp không đúng kích cỡ hoặc không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không có giấy đăng ký xe theo quy định;
b) Sử dụng giấy đăng ký xe không đúng số khung hoặc số máy; giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp; biển số không đúng với giấy đăng ký xe;
d) Không chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định;
đ) Không có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc có nhưng đã hết hạn hoặc có nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);
e) Tẩy xoá hoặc sửa chữa giấy đăng ký xe, hồ sơ đăng ký xe, giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc các loại giấy tờ khác về phương tiện nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng xe có tay lái bên phải mà không được phép; xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;
b) Điều khiển xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông;
c) Tự ý đục lại số khung; số máy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Tự ý thay đổi tổng thành khung; tổng thành máy; tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước, mầu sơn của xe không đúng thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi tính năng sử dụng của xe.
6. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô, máy kéo vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không có đủ đèn chiếu sáng hoặc có nhưng không có tác dụng;
b) Không có còi hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn về âm lượng;
c) Không có bộ phận giảm thanh hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
7. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô, máy kéo vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không có đủ hệ thống hãm hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;
b) Hệ thống chuyển hướng không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.
8. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô, máy kéo vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a) Không có giấy đăng ký theo quy định, không có biển số hoặc biển số không đúng với giấy chứng nhận đăng ký (nếu có quy định phải đăng ký, lắp biển số);
b) Không có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có quy định phải kiểm định).
9. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển loại xe tự sản xuất, lắp ráp.
10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự vi phạm còn buộc phải áp dụng các biện pháp bổ sung và các biện pháp khác sau đây: có hành vi vi phạm khoản 2 Điều này buộc phải lắp đầy đủ hoặc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; vi phạm điểm b khoản 4 Điều này còn bị thu hồi giấy đăng ký xe; vi phạm điểm c khoản 4 Điều này bị tịch thu biển số; vi phạm khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày; bị đánh dấu số lần vi phạm trên giấy phép lái xe nếu vi phạm khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này; vi phạm khoản 9 Điều này bị tịch thu xe, bị tước giấy phép lái xe không thời hạn (nếu người vi phạm có).