Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1960/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Dương 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "1960/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "1960/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "1960/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "1960/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "1960/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1960/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Dương 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Dương đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Hồ sơ do Công ty Nikken Sekkei Civil Engineering Ltd (Nhật Bản) lập, Sở Xây dựng thẩm định trình phê duyệt) với các nội dung chính sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng
a) Cấu trúc đô thị: cấu trúc đô thị dạng tập trung chức năng
Mở rộng trung tâm đô thị sang phía Nam sông Sặt, bố trí 5 Cụm chức năng đô thị bao quanh phát huy động lực của đô thị. Đường vành đai I là tuyến đường kết nối các cụm chức năng. Bố trí đất nông nghiệp, đất cây xanh ở các khoảng không gian giữa đô thị trung tâm và các cụm đô thị chức năng.
b) Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng.
Quy hoạch phát triển theo cấu trúc đô thị tập trung với vùng lõi trung tâm đô thị phát triển lan tỏa ra các vùng chức năng xung quanh gồm:
- Khu vực nội thị là trung tâm tổng hợp các chức năng đô thị;
- Khu vực ngoại thị với các khu chức năng trong và ngoài đô thị.
Khu vực nội thị xác định sẽ di chuyển, chuyển đổi các cơ sở công nghiệp sang thương mại dịch vụ và đô thị; Xác định Sông Sặt là lõi trục cảnh quan giữa đô thị.
Định hướng Quy hoạch gồm khu vực trung tâm thành phố và 5 khu vực chức năng mang cá tính riêng bao quanh, trong đó:
* Khu vực trung tâm thành phố:
+ Khu đô thị hiện hữu: Chức năng, vai trò là đầu mối quan trọng của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ cũng như của Vùng Thủ đô, là trung tâm hành chính, thương mại dịch vụ, tài chính ngân hàng, văn hóa của tỉnh.
+ Khu Văn hóa Thể thao - Y tế - Giáo dục và khu đô thị mới: Là đầu mối y tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học, thể thao, vui chơi giải trí đóng vai trò trung tâm của khu vực đô thị mới, đảm bảo đầy đủ khu vực nhà ở đô thị. Phát triển đô thị với mặt nước và cây xanh phong phú, đảm bảo môi trường sống thoải mái.
* Các khu vực chức năng:
+ Khu chức năng 1 (Khu vực cửa ngõ phía Bắc): Là cửa ngõ phía Bắc đô thị Hải Dương. Xây dựng khu vực đô thị tăng cường sự sầm uất, nhộn nhịp cho khu vực dọc trục đường vành đai I. Bố trí các khu đô thị sinh thái, coi trọng không gian, sự trong lành, thoải mái và tăng cường chức năng du lịch sinh thái dọc sông Thái Bình và khu vực làng gốm Chu Đậu.
+ Khu chức năng 2 (Khu công nghiệp sạch và nhà ở): Khu công nghiệp Nam Sách là trung tâm (dự án đã xây dựng khu dân cư mới), có chức năng công nghiệp, kho vận. Phát triển dân cư, tận dụng nhà ga đường sắt, chú trọng đến môi trường sống và làm việc.
+ Khu chức năng 3 (Khu chức năng nông thôn mới): Hình thành nên sự giao lưu giữa đô thị và nông thôn, thúc đẩy sự phát triển của nông thôn thông qua du lịch nông thôn (trên cơ sở xây dựng công viên nông nghiệp). Là trung tâm chế xuất và dự trữ nông sản số 1. Phát triển khu dân cư mới và bảo tồn cảnh quan nông thôn nguyên sơ trù phú.
+ Khu chức năng 4 (Nông nghiệp công nghệ cao): Là trung tâm nghiên cứu nông nghiệp, lúa chất lượng cao, rau sạch tại khu vực giáp huyện Gia Lộc. Khu chức năng hỗ trợ cho nông nghiệp công nghệ cao, tạo thương hiệu cho nông nghiệp Hải Dương. Khu vực này cũng là trung tâm chế xuất, dự trữ nông sản số 2 trên cơ sở tăng cường sự liên kết với các trường đại học, cơ sở y tế ở phía Bắc.
+ Khu chức năng 5 (Khu công nghiệp công nghệ cao): Phát triển dựa trên nền tảng lấy khu công nghiệp Đại An làm trung tâm. Khu công nghiệp đảm nhận sự phát triển của công nghiệp công nghệ cao. Nâng cao giá trị tăng cho công nghiệp Hải Dương dựa vào việc tích cực thu hút các ngành như sức khỏe, y tế, năng lượng sạch... có sự liên kết với các cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở y tế, cơ sở nghiên cứu của tỉnh tại khu vực phía Nam thành phố.
- Một số định hướng phát triển không gian cho từng khu vực chủ đạo:
+ Phát triển trọng điểm trung tâm giữa cũ và mới: Hình thành mạng lưới đường dạo bộ trong khu vực trung tâm thành phố, xây dựng khu vực kiểu mẫu về sống khỏe (khu vực đảo ngọc, khu văn hóa thể thao phía Nam).
+ Di chuyển các cơ sở sản xuất kinh doanh dọc tuyến Quốc lộ 5 và trong thành phố, từng bước chuyển đổi mục đích sử dụng đất sáng đất thương mại, tạo tiềm năng phát triển và cảnh quan, bộ mặt cho đô thị.
+ Thiết lập 3 khu vực phát triển nông nghiệp nông thôn: Khu nông nghiệp công nghệ cao (xã Thống Nhất); Phát triển nông nghiệp, du lịch - đô thị sinh thái (khu vực các xã Nam Đồng, Quyết Thắng, Tiền Tiến); Phát triển các làng nghề thủ công trong thành phố và khu vực lân cận.
+ Hình thành không gian sông Thái Bình thành các không gian đặc trưng như nông nghiệp, du lịch sinh thái, cửa ngõ đô thị, vui chơi giải trí, du lịch. Sông Sặt: lưu giữ tối đa môi trường tự nhiên, hình thành khu vực bảo vệ tại ngoại ô đô thị, quy hoạch tập trung các chức năng đầu mối mới dọc sông, có thể tiến hành các hoạt động mặt nước. Liên kết các hoạt động hai bên bờ sông thông qua mạng lưới đường thủy.

Content:
Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng
a) Cấu trúc đô thị: cấu trúc đô thị dạng tập trung chức năng
Mở rộng trung tâm đô thị sang phía Nam sông Sặt, bố trí 5 Cụm chức năng đô thị bao quanh phát huy động lực của đô thị. Đường vành đai I là tuyến đường kết nối các cụm chức năng. Bố trí đất nông nghiệp, đất cây xanh ở các khoảng không gian giữa đô thị trung tâm và các cụm đô thị chức năng.
b) Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng.
Quy hoạch phát triển theo cấu trúc đô thị tập trung với vùng lõi trung tâm đô thị phát triển lan tỏa ra các vùng chức năng xung quanh gồm:
- Khu vực nội thị là trung tâm tổng hợp các chức năng đô thị;
- Khu vực ngoại thị với các khu chức năng trong và ngoài đô thị.
Khu vực nội thị xác định sẽ di chuyển, chuyển đổi các cơ sở công nghiệp sang thương mại dịch vụ và đô thị; Xác định Sông Sặt là lõi trục cảnh quan giữa đô thị.
Định hướng Quy hoạch gồm khu vực trung tâm thành phố và 5 khu vực chức năng mang cá tính riêng bao quanh, trong đó:
* Khu vực trung tâm thành phố:
+ Khu đô thị hiện hữu: Chức năng, vai trò là đầu mối quan trọng của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ cũng như của Vùng Thủ đô, là trung tâm hành chính, thương mại dịch vụ, tài chính ngân hàng, văn hóa của tỉnh.
+ Khu Văn hóa Thể thao - Y tế - Giáo dục và khu đô thị mới: Là đầu mối y tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học, thể thao, vui chơi giải trí đóng vai trò trung tâm của khu vực đô thị mới, đảm bảo đầy đủ khu vực nhà ở đô thị. Phát triển đô thị với mặt nước và cây xanh phong phú, đảm bảo môi trường sống thoải mái.
* Các khu vực chức năng:
+ Khu chức năng 1 (Khu vực cửa ngõ phía Bắc): Là cửa ngõ phía Bắc đô thị Hải Dương. Xây dựng khu vực đô thị tăng cường sự sầm uất, nhộn nhịp cho khu vực dọc trục đường vành đai I. Bố trí các khu đô thị sinh thái, coi trọng không gian, sự trong lành, thoải mái và tăng cường chức năng du lịch sinh thái dọc sông Thái Bình và khu vực làng gốm Chu Đậu.
+ Khu chức năng 2 (Khu công nghiệp sạch và nhà ở): Khu công nghiệp Nam Sách là trung tâm (dự án đã xây dựng khu dân cư mới), có chức năng công nghiệp, kho vận. Phát triển dân cư, tận dụng nhà ga đường sắt, chú trọng đến môi trường sống và làm việc.
+ Khu chức năng 3 (Khu chức năng nông thôn mới): Hình thành nên sự giao lưu giữa đô thị và nông thôn, thúc đẩy sự phát triển của nông thôn thông qua du lịch nông thôn (trên cơ sở xây dựng công viên nông nghiệp). Là trung tâm chế xuất và dự trữ nông sản số 1. Phát triển khu dân cư mới và bảo tồn cảnh quan nông thôn nguyên sơ trù phú.
+ Khu chức năng 4 (Nông nghiệp công nghệ cao): Là trung tâm nghiên cứu nông nghiệp, lúa chất lượng cao, rau sạch tại khu vực giáp huyện Gia Lộc. Khu chức năng hỗ trợ cho nông nghiệp công nghệ cao, tạo thương hiệu cho nông nghiệp Hải Dương. Khu vực này cũng là trung tâm chế xuất, dự trữ nông sản số 2 trên cơ sở tăng cường sự liên kết với các trường đại học, cơ sở y tế ở phía Bắc.
+ Khu chức năng 5 (Khu công nghiệp công nghệ cao): Phát triển dựa trên nền tảng lấy khu công nghiệp Đại An làm trung tâm. Khu công nghiệp đảm nhận sự phát triển của công nghiệp công nghệ cao. Nâng cao giá trị tăng cho công nghiệp Hải Dương dựa vào việc tích cực thu hút các ngành như sức khỏe, y tế, năng lượng sạch... có sự liên kết với các cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở y tế, cơ sở nghiên cứu của tỉnh tại khu vực phía Nam thành phố.
- Một số định hướng phát triển không gian cho từng khu vực chủ đạo:
+ Phát triển trọng điểm trung tâm giữa cũ và mới: Hình thành mạng lưới đường dạo bộ trong khu vực trung tâm thành phố, xây dựng khu vực kiểu mẫu về sống khỏe (khu vực đảo ngọc, khu văn hóa thể thao phía Nam).
+ Di chuyển các cơ sở sản xuất kinh doanh dọc tuyến Quốc lộ 5 và trong thành phố, từng bước chuyển đổi mục đích sử dụng đất sáng đất thương mại, tạo tiềm năng phát triển và cảnh quan, bộ mặt cho đô thị.
+ Thiết lập 3 khu vực phát triển nông nghiệp nông thôn: Khu nông nghiệp công nghệ cao (xã Thống Nhất); Phát triển nông nghiệp, du lịch - đô thị sinh thái (khu vực các xã Nam Đồng, Quyết Thắng, Tiền Tiến); Phát triển các làng nghề thủ công trong thành phố và khu vực lân cận.
+ Hình thành không gian sông Thái Bình thành các không gian đặc trưng như nông nghiệp, du lịch sinh thái, cửa ngõ đô thị, vui chơi giải trí, du lịch. Sông Sặt: lưu giữ tối đa môi trường tự nhiên, hình thành khu vực bảo vệ tại ngoại ô đô thị, quy hoạch tập trung các chức năng đầu mối mới dọc sông, có thể tiến hành các hoạt động mặt nước. Liên kết các hoạt động hai bên bờ sông thông qua mạng lưới đường thủy.