Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2146/QĐ-TTg 2014 Đề án Tái cơ cấu ngành công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2014", "sign_number": "2146/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2014", "sign_number": "2146/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2014", "sign_number": "2146/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2014", "sign_number": "2146/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2014", "sign_number": "2146/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2146/QĐ-TTg 2014 Đề án Tái cơ cấu ngành công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng
- Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước, rà soát, sửa đổi bổ sung các cơ chế chính sách, tạo khung pháp lý minh bạch, thông thoáng, cải cách thủ tục hành chính theo hướng tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin có chất lượng, tháo gỡ các khó khăn, rào cản cho phát triển của doanh nghiệp, tạo động lực khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển ngành;
- Nâng cao hiệu quả, cải thiện năng lực sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành thông qua việc xác định lại nhiệm vụ chính, củng cố, sắp xếp lại tổ chức hoạt động, cơ cấu lại vốn chủ sở hữu, tổ chức lại sản xuất kinh doanh, cơ chế quản lý, quản trị nguồn nhân lực, gắn cơ cấu tập đoàn, tổng công ty với tái cơ cấu ngành và tái cấu trúc nền kinh tế.
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ hiện đại trong sản xuất, kinh doanh. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), sản xuất thử nghiệm sản phẩm từ kết quả nghiên cứu, dịch vụ khoa học và công nghệ phục vụ đổi mới, hoàn thiện công nghệ, hoàn thiện sản phẩm, nâng cao tỷ trọng nội địa hóa trong chế tạo các hệ thống thiết bị đồng bộ; nâng cao tỷ lệ đóng góp của khoa học công nghệ vào giá trị gia tăng của sản phẩm công nghiệp. Hoàn thành công tác chuyển đổi mô hình hoạt động của các Viện nghiên cứu thuộc ngành;
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chú trọng nâng cao năng lực hoạch định chính sách, tổ chức quản lý ngành; phát triển sắp xếp các cơ sở đào tạo thuộc ngành; huy động các trường, các cơ sở đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân tham gia đào tạo mới và đào tạo lại nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành;
- Xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, các tiêu chuẩn môi trường thuộc ngành hoặc tiêu chuẩn quốc tế trong phát triển ngành. Kiên quyết không chấp thuận các dự án đầu tư có công nghệ lạc hậu, sử dụng tài nguyên và năng lượng không hiệu quả, ô nhiễm môi trường;
- Rà soát các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý; kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực và chương trình đã được phê duyệt; chỉ được quyết định đầu tư khi dự án đã được lựa chọn theo đúng quy trình và thứ tự ưu tiên, đã xác định nguồn vốn và khả năng cân đối, bố trí đủ vốn hoàn thành dự án đầu tư. Tăng cường thẩm quyền và năng lực của hệ thống giám sát đối với đầu tư công, tăng cường chấp hành pháp luật, cơ chế chính sách, nâng cao trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát trong đầu tư công.
II. NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU THEO TỪNG LĨNH VỰC
1. Lĩnh vực công nghiệp
Phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên hướng đến tập trung phát triển một số ngành công nghiệp: sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng cao; giá trị xuất khẩu lớn; tạo thị trường cho công nghiệp hỗ trợ phát triển; sử dụng công nghệ cao; tạo nhiều việc làm đòi hỏi trình độ cao; giảm dần các lĩnh vực sử dụng nhiều tài nguyên khoáng sản và lao động giản đơn.
...
b) Ngành công nghiệp nhẹ
Chú trọng đầu tư, đổi mới công nghệ nhằm chuyển dịch cơ cấu sản phẩm ở các ngành: dệt may, da giày, nhựa, đồ uống, thuốc lá, giấy, dầu thực vật...; quy hoạch các khu cụm công nghiệp tập trung có xử lý nước thải đảm bảo môi trường và tập trung phát triển nguyên phụ liệu trong các ngành dệt may, da giày; tập trung và tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển vùng nguyên liệu cho các ngành: sữa, thuốc lá, giấy.
- Ngành dệt may
+ Nhanh chóng hình thành các cụm dệt may, tạo mạng liên kết sản xuất giữa các doanh nghiệp trong ngành, phát triển chuỗi giá trị của ngành; hình thành các liên minh và các tổ chức hợp tác giữa các công ty dọc theo chuỗi cung ứng từ cung ứng nguyên liệu đến phân phối sản phẩm may mặc;
+ Khuyến khích đầu tư xây dựng các khu công nghiệp dệt nhuộm tập trung; khuyến khích, thu hút đầu tư sản xuất vải, sản phẩm dệt, kỹ thuật, y tế và phụ liệu phục vụ ngành may; các sản phẩm từ hóa dầu (xơ, sợi, hóa chất, thuốc nhuộm,…); ưu tiên đầu tư cho dự án sản xuất bông có tưới; nghiên cứu khả năng sản xuất các sản phẩm hóa dầu phục vụ cho dệt may;
+ Xây dựng các trung tâm cung ứng nguyên phụ liệu tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố lớn để cung ứng kịp thời cho các doanh nghiệp trong ngành;
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo lao động ngành dệt may theo hướng hình thành cụm; củng cố và phát triển hệ thống đào tạo chuyên ngành dệt may. Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí từ ngân sách cho hoạt động nghiên cứu, đào tạo và đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực cho các Viện nghiên cứu và các cơ sở đào tạo cho ngành dệt may;
+ Phát triển vùng trồng nguyên liệu bông có tưới; nhà nước hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng trong vùng quy hoạch phục vụ cho cây nguyên liệu. Đầu tư vào thiết kế và thời trang; tập trung phát triển thị trường nội địa.
- Ngành da giày
Phát triển mạnh sản xuất nguyên phụ liệu và công nghiệp hỗ trợ ngành da nhằm tạo giá trị tăng thêm, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành. Khẩn trương xây dựng khu công nghiệp tập trung cho thuộc da. Nâng cao năng lực tự thiết kế mẫu mã và phát triển sản phẩm mới. Ưu tiên sản xuất giày thể thao và giày vải trong sản xuất và xuất khẩu; sản xuất giày dép da thời trang và cặp túi ví chất lượng cao phục vụ thị trường mới, thị trường cao cấp và thị trường nội địa. Xây dựng các khoa hoặc các bộ môn về da giày tại các trường đào tạo nghề, các Viện nghiên cứu nhằm bổ sung nhân lực cho ngành.
- Ngành thuốc lá
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá chất lượng cao phù hợp với quy hoạch đảm bảo cung cấp ổn định nguyên liệu cho sản xuất và xuất khẩu;
+ Thu hút các nguồn vốn đầu tư, đổi mới công nghệ chế biến sợi thuốc lá nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm thuốc lá theo hướng tăng tỷ lệ sản phẩm trung và cao cấp, giảm Tar, Nicotine và tăng giá trị gia tăng của sản phẩm thuốc lá xuất khẩu; quản lý chặt chẽ năng lực sản xuất sản phẩm trong nước và nhập khẩu thuốc lá nhằm đảm bảo nguồn cung hợp pháp, phù hợp với nhu cầu, thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống tác hại thuốc lá;
+ Quản lý chặt chẽ hệ thống phân phối, kinh doanh bán buôn, bán lẻ thuốc lá; liên kết giữa các ngành hóa dầu, nhựa, giấy... để sản xuất phụ liệu thuốc lá thay thế nhập khẩu, nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị sản phẩm trong nước và xuất khẩu;
+ Tổ chức, sắp xếp các đơn vị sản xuất sản phẩm thuốc lá theo hướng tập trung đầu mối, thực hiện cổ phần hóa các đơn vị theo đúng lộ trình đã phê duyệt.
- Ngành bia, rượu, nước giải khát
+ Đối với nước giải khát: Đẩy mạnh các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất nước giải khát với quy mô lớn, thiết bị công nghệ hiện đại, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, sử dụng nguyên liệu trong nước kết hợp với xây dựng vùng nguyên liệu, trong đó ưu tiên sản xuất nước giải khát từ hoa quả và các nước giải khát bổ dưỡng;
+ Đối với rượu: Khuyến khích phát triển sản xuất rượu quy mô công nghiệp chất lượng cao, giảm dần rượu nấu thủ công quy mô gia đình. Chú trọng phát triển rượu vang từ các loại hoa quả tươi gắn với phát triển các vùng nguyên liệu ở các địa phương;
+ Đối với bia: Kiểm soát chặt quy hoạch phát triển phù hợp cung cầu thị trường. Đặc biệt, không cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án quy mô quá nhỏ (bia với công suất dưới 50 triệu lít/năm; rượu với công suất dưới 5 triệu lít/năm) và các dự án áp dụng công nghệ, thiết bị lạc hậu, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc các dự án không đầu tư hệ thống xử lý nước thải công nghiệp;
+ Đối với công nghiệp hỗ trợ của rượu, bia, nước giải khát: Đầu tư thêm hoặc mở rộng các nhà máy thủy tinh đã có để có thể nâng công suất. Giảm tỷ lệ nhập khẩu Malt và kêu gọi đầu tư sản xuất Malt trong nước, nhằm chủ động nguyên liệu sản xuất.
- Ngành dầu thực vật
Phát triển vùng nguyên liệu là ưu thế của Việt Nam như cám gạo, đậu tương, mè. Nâng cấp chất lượng sản phẩm, sản xuất dầu thực vật chất lượng cao phục vụ xuất khẩu; chuyển đổi cơ cấu sản phẩm từ trung cấp lên cao cấp. Đẩy mạnh phát triển thương hiệu. Nghiên cứu, xây dựng hàng rào kỹ thuật kiểm soát chất lượng hàng hóa nhập khẩu thông qua quy chuẩn sản phẩm để kiểm soát sản phẩm nhập khẩu.
- Ngành giấy
Phát triển ngành công nghiệp giấy theo các khu vực tập trung với quy mô đủ lớn: ưu tiên, khuyến khích các nhà máy giấy, các nhà máy bột giấy có công suất từ 100.000 tấn/năm trở lên. Ưu tiên đầu tư sản xuất các loại giấy bao bì công nghiệp chất lượng cao. Ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, năng lượng trong công nghiệp sản xuất bột giấy và giấy, trong việc xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn, tái sử dụng nước, khép kín dây chuyền sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Bố trí phát triển vùng nguyên liệu giấy phù hợp với quy hoạch chung của ngành nông nghiệp, gắn liền với quy hoạch giống cây trồng. Nâng cao hiệu quả thu gom và tái chế giấy loại (OCC và DIP).
- Ngành sữa
+ Tiếp tục đầu tư mới và mở rộng các cơ sở sản xuất hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và một phần xuất khẩu. Tập trung phát triển năng lực sản xuất sữa thanh trùng và tiệt trùng, sữa bột và sữa chua, kem cao cấp và các sản phẩm mới từ sữa;
+ Phát triển công nghiệp chế biến sữa theo hướng tăng dần tỷ lệ sử dụng nguyên liệu sữa tươi trong nước và giảm dần tỷ lệ nguyên liệu sữa bột nhập ngoại. Phát triển công nghiệp chế biến sữa gắn chặt với việc phát triển vùng chăn nuôi bò sữa quy mô công nghiệp và tăng nhanh tổng đàn bò sữa trong nước;
+ Không cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án sản xuất sữa không đầu tư phát triển chăn nuôi bò sữa; các dự án áp dụng công nghệ, thiết bị lạc hậu, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc các dự án không đầu tư hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và chất thải chăn nuôi.
- Ngành nhựa
Chuyển đổi cơ cấu các nhóm sản phẩm theo hướng giảm tỷ trọng các nhóm sản phẩm nhựa bao bì và nhựa gia dụng, tăng dần tỷ trọng nhóm sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng và nhựa kỹ thuật. Đẩy mạnh đầu tư giải quyết nhu cầu về nguyên liệu, kết hợp với ngành hóa dầu để sớm hoàn thành các dự án cung cấp nguyên liệu cho nhà máy sản xuất, xây dựng nhà máy xử lý, tái chế phế liệu. Tìm kiếm các thị trường nhập khẩu có tính ổn định và thuận lợi về vận chuyển (các quốc gia ASEAN). Nghiên cứu, xây dựng hàng rào kỹ thuật kiểm soát chất lượng hàng hóa nhập khẩu thông qua quy chuẩn kỹ thuật để kiểm soát sản phẩm nhựa nhập khẩu.
2. Lĩnh vực năng lượng
Tìm kiếm, đa dạng hóa trong huy động nguồn vốn đầu tư cho phát triển ngành năng lượng. Phân bổ nguồn vốn đầu tư hợp lý, đầu tư trong và ngoài nước đảm bảo hiệu quả kinh tế và an ninh năng lượng quốc gia. Đẩy mạnh, tập trung vốn nhà nước và khuyến khích doanh nghiệp tự bỏ vốn điều tra cơ bản địa chất tìm kiếm, thăm dò đánh giá tài nguyên trữ lượng trên đất liền và thềm lục địa biển Việt Nam làm cơ sở để kêu gọi đầu tư và đấu thầu các hoạt động khai thác mỏ. Đẩy mạnh khai thác, chế biến, vận chuyển, tàng trữ, phân phối, dịch vụ dầu khí trong và ngoài nước; gia tăng trữ lượng, đầu tư mua mỏ ở nước ngoài.
Xây dựng Đề án thành lập cơ quan quản lý nhà nước về năng lượng. Phân định rõ giữa chức năng quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh trong ngành Dầu khí. Cơ cấu lại mô hình hoạt động của các tổng công ty phát điện, Trung tâm Điều độ Hệ thống điện quốc gia, các tổng công ty điện lực, Công ty Mua bán điện trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Thực hiện các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phấn đấu hệ số đàn hồi năng lượng tiệm cận với các nước tiên tiến trong khu vực.
a) Ngành điện
- Hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam theo quy định tại Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ đồng bộ với việc hình thành thị trường năng lượng sơ cấp (than, dầu, khí...) tại Việt Nam;
- Thực hiện tái cơ cấu ngành điện nhằm đáp ứng các điều kiện hình thành các cấp độ thị trường điện lực;
- Kiên trì thực hiện lộ trình điều chỉnh giá điện theo cơ chế thị trường theo quy định tại Quyết định số 69/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân.
b) Ngành than
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình mỏ thông qua việc đa dạng hóa các hình thức đầu tư để phát huy tối đa mọi nguồn lực, đồng thời phải đảm bảo quyền sở hữu chi phối của nhà nước, nâng cao hiệu quả đầu tư và đáp ứng nhu cầu sản lượng theo quy hoạch;
- Đẩy mạnh đổi mới công nghệ trong công tác thăm dò nhằm gia tăng trữ lượng than xác minh và nâng cấp trữ lượng than hiện có trong nước bằng các phương pháp đánh giá, tính toán theo tiêu chuẩn trong nước kết hợp với quốc tế, nhằm nâng cao độ tin cậy; đầu tư cho công tác thăm dò, khai thác than ở nước ngoài;
- Đẩy mạnh công tác tìm kiếm thị trường, nguồn than nhập khẩu; đầu tư nghiên cứu, áp dụng công nghệ chế biến than để tạo ra chủng loại than phù hợp đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ trong nước, đặc biệt là cho sản xuất điện;
- Khẩn trương làm việc với các đối tác nước ngoài, lựa chọn địa điểm phù hợp để thực hiện dự án thử nghiệm khí hóa than ngầm kết hợp với thu hồi và lưu trữ carbon tại bể than Đồng bằng Sông Hồng;
- Quy hoạch, thiết kế xây dựng mới, cải tạo mở rộng các mỏ hiện có theo hướng tập trung, công suất lớn với dây chuyền công nghệ đồng bộ và hiện đại; tối ưu hóa sản lượng để đảm bảo khai thác ổn định lâu dài;
- Giảm tỷ lệ tổn thất than khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên; tăng hệ số thu hồi than. Tiến tới thực hiện đấu thầu trong hoạt động khai thác mỏ hoặc một số hoạt động khai thác mỏ, quyền khai thác mỏ;
- Rà soát sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách đặc thù cho lao động ngành mỏ, đặc biệt đối với thợ lò phù hợp với thực tế để hỗ trợ và thu hút lao động cho ngành.

Content:
Ngành công nghiệp nhẹ
Chú trọng đầu tư, đổi mới công nghệ nhằm chuyển dịch cơ cấu sản phẩm ở các ngành: dệt may, da giày, nhựa, đồ uống, thuốc lá, giấy, dầu thực vật...; quy hoạch các khu cụm công nghiệp tập trung có xử lý nước thải đảm bảo môi trường và tập trung phát triển nguyên phụ liệu trong các ngành dệt may, da giày; tập trung và tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển vùng nguyên liệu cho các ngành: sữa, thuốc lá, giấy.
- Ngành dệt may
+ Nhanh chóng hình thành các cụm dệt may, tạo mạng liên kết sản xuất giữa các doanh nghiệp trong ngành, phát triển chuỗi giá trị của ngành; hình thành các liên minh và các tổ chức hợp tác giữa các công ty dọc theo chuỗi cung ứng từ cung ứng nguyên liệu đến phân phối sản phẩm may mặc;
+ Khuyến khích đầu tư xây dựng các khu công nghiệp dệt nhuộm tập trung; khuyến khích, thu hút đầu tư sản xuất vải, sản phẩm dệt, kỹ thuật, y tế và phụ liệu phục vụ ngành may; các sản phẩm từ hóa dầu (xơ, sợi, hóa chất, thuốc nhuộm,…); ưu tiên đầu tư cho dự án sản xuất bông có tưới; nghiên cứu khả năng sản xuất các sản phẩm hóa dầu phục vụ cho dệt may;
+ Xây dựng các trung tâm cung ứng nguyên phụ liệu tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố lớn để cung ứng kịp thời cho các doanh nghiệp trong ngành;
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo lao động ngành dệt may theo hướng hình thành cụm; củng cố và phát triển hệ thống đào tạo chuyên ngành dệt may. Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí từ ngân sách cho hoạt động nghiên cứu, đào tạo và đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực cho các Viện nghiên cứu và các cơ sở đào tạo cho ngành dệt may;
+ Phát triển vùng trồng nguyên liệu bông có tưới; nhà nước hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng trong vùng quy hoạch phục vụ cho cây nguyên liệu. Đầu tư vào thiết kế và thời trang; tập trung phát triển thị trường nội địa.
- Ngành da giày
Phát triển mạnh sản xuất nguyên phụ liệu và công nghiệp hỗ trợ ngành da nhằm tạo giá trị tăng thêm, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành. Khẩn trương xây dựng khu công nghiệp tập trung cho thuộc da. Nâng cao năng lực tự thiết kế mẫu mã và phát triển sản phẩm mới. Ưu tiên sản xuất giày thể thao và giày vải trong sản xuất và xuất khẩu; sản xuất giày dép da thời trang và cặp túi ví chất lượng cao phục vụ thị trường mới, thị trường cao cấp và thị trường nội địa. Xây dựng các khoa hoặc các bộ môn về da giày tại các trường đào tạo nghề, các Viện nghiên cứu nhằm bổ sung nhân lực cho ngành.
- Ngành thuốc lá
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá chất lượng cao phù hợp với quy hoạch đảm bảo cung cấp ổn định nguyên liệu cho sản xuất và xuất khẩu;
+ Thu hút các nguồn vốn đầu tư, đổi mới công nghệ chế biến sợi thuốc lá nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm thuốc lá theo hướng tăng tỷ lệ sản phẩm trung và cao cấp, giảm Tar, Nicotine và tăng giá trị gia tăng của sản phẩm thuốc lá xuất khẩu; quản lý chặt chẽ năng lực sản xuất sản phẩm trong nước và nhập khẩu thuốc lá nhằm đảm bảo nguồn cung hợp pháp, phù hợp với nhu cầu, thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống tác hại thuốc lá;
+ Quản lý chặt chẽ hệ thống phân phối, kinh doanh bán buôn, bán lẻ thuốc lá; liên kết giữa các ngành hóa dầu, nhựa, giấy... để sản xuất phụ liệu thuốc lá thay thế nhập khẩu, nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị sản phẩm trong nước và xuất khẩu;
+ Tổ chức, sắp xếp các đơn vị sản xuất sản phẩm thuốc lá theo hướng tập trung đầu mối, thực hiện cổ phần hóa các đơn vị theo đúng lộ trình đã phê duyệt.
- Ngành bia, rượu, nước giải khát
+ Đối với nước giải khát: Đẩy mạnh các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất nước giải khát với quy mô lớn, thiết bị công nghệ hiện đại, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, sử dụng nguyên liệu trong nước kết hợp với xây dựng vùng nguyên liệu, trong đó ưu tiên sản xuất nước giải khát từ hoa quả và các nước giải khát bổ dưỡng;
+ Đối với rượu: Khuyến khích phát triển sản xuất rượu quy mô công nghiệp chất lượng cao, giảm dần rượu nấu thủ công quy mô gia đình. Chú trọng phát triển rượu vang từ các loại hoa quả tươi gắn với phát triển các vùng nguyên liệu ở các địa phương;
+ Đối với bia: Kiểm soát chặt quy hoạch phát triển phù hợp cung cầu thị trường. Đặc biệt, không cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án quy mô quá nhỏ (bia với công suất dưới 50 triệu lít/năm; rượu với công suất dưới 5 triệu lít/năm) và các dự án áp dụng công nghệ, thiết bị lạc hậu, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc các dự án không đầu tư hệ thống xử lý nước thải công nghiệp;
+ Đối với công nghiệp hỗ trợ của rượu, bia, nước giải khát: Đầu tư thêm hoặc mở rộng các nhà máy thủy tinh đã có để có thể nâng công suất. Giảm tỷ lệ nhập khẩu Malt và kêu gọi đầu tư sản xuất Malt trong nước, nhằm chủ động nguyên liệu sản xuất.
- Ngành dầu thực vật
Phát triển vùng nguyên liệu là ưu thế của Việt Nam như cám gạo, đậu tương, mè. Nâng cấp chất lượng sản phẩm, sản xuất dầu thực vật chất lượng cao phục vụ xuất khẩu; chuyển đổi cơ cấu sản phẩm từ trung cấp lên cao cấp. Đẩy mạnh phát triển thương hiệu. Nghiên cứu, xây dựng hàng rào kỹ thuật kiểm soát chất lượng hàng hóa nhập khẩu thông qua quy chuẩn sản phẩm để kiểm soát sản phẩm nhập khẩu.
- Ngành giấy
Phát triển ngành công nghiệp giấy theo các khu vực tập trung với quy mô đủ lớn: ưu tiên, khuyến khích các nhà máy giấy, các nhà máy bột giấy có công suất từ 100.000 tấn/năm trở lên. Ưu tiên đầu tư sản xuất các loại giấy bao bì công nghiệp chất lượng cao. Ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, năng lượng trong công nghiệp sản xuất bột giấy và giấy, trong việc xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn, tái sử dụng nước, khép kín dây chuyền sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Bố trí phát triển vùng nguyên liệu giấy phù hợp với quy hoạch chung của ngành nông nghiệp, gắn liền với quy hoạch giống cây trồng. Nâng cao hiệu quả thu gom và tái chế giấy loại (OCC và DIP).
- Ngành sữa
+ Tiếp tục đầu tư mới và mở rộng các cơ sở sản xuất hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và một phần xuất khẩu. Tập trung phát triển năng lực sản xuất sữa thanh trùng và tiệt trùng, sữa bột và sữa chua, kem cao cấp và các sản phẩm mới từ sữa;
+ Phát triển công nghiệp chế biến sữa theo hướng tăng dần tỷ lệ sử dụng nguyên liệu sữa tươi trong nước và giảm dần tỷ lệ nguyên liệu sữa bột nhập ngoại. Phát triển công nghiệp chế biến sữa gắn chặt với việc phát triển vùng chăn nuôi bò sữa quy mô công nghiệp và tăng nhanh tổng đàn bò sữa trong nước;
+ Không cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án sản xuất sữa không đầu tư phát triển chăn nuôi bò sữa; các dự án áp dụng công nghệ, thiết bị lạc hậu, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc các dự án không đầu tư hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và chất thải chăn nuôi.
- Ngành nhựa
Chuyển đổi cơ cấu các nhóm sản phẩm theo hướng giảm tỷ trọng các nhóm sản phẩm nhựa bao bì và nhựa gia dụng, tăng dần tỷ trọng nhóm sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng và nhựa kỹ thuật. Đẩy mạnh đầu tư giải quyết nhu cầu về nguyên liệu, kết hợp với ngành hóa dầu để sớm hoàn thành các dự án cung cấp nguyên liệu cho nhà máy sản xuất, xây dựng nhà máy xử lý, tái chế phế liệu. Tìm kiếm các thị trường nhập khẩu có tính ổn định và thuận lợi về vận chuyển (các quốc gia ASEAN). Nghiên cứu, xây dựng hàng rào kỹ thuật kiểm soát chất lượng hàng hóa nhập khẩu thông qua quy chuẩn kỹ thuật để kiểm soát sản phẩm nhựa nhập khẩu.
2. Lĩnh vực năng lượng
Tìm kiếm, đa dạng hóa trong huy động nguồn vốn đầu tư cho phát triển ngành năng lượng. Phân bổ nguồn vốn đầu tư hợp lý, đầu tư trong và ngoài nước đảm bảo hiệu quả kinh tế và an ninh năng lượng quốc gia. Đẩy mạnh, tập trung vốn nhà nước và khuyến khích doanh nghiệp tự bỏ vốn điều tra cơ bản địa chất tìm kiếm, thăm dò đánh giá tài nguyên trữ lượng trên đất liền và thềm lục địa biển Việt Nam làm cơ sở để kêu gọi đầu tư và đấu thầu các hoạt động khai thác mỏ. Đẩy mạnh khai thác, chế biến, vận chuyển, tàng trữ, phân phối, dịch vụ dầu khí trong và ngoài nước; gia tăng trữ lượng, đầu tư mua mỏ ở nước ngoài.
Xây dựng Đề án thành lập cơ quan quản lý nhà nước về năng lượng. Phân định rõ giữa chức năng quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh trong ngành Dầu khí. Cơ cấu lại mô hình hoạt động của các tổng công ty phát điện, Trung tâm Điều độ Hệ thống điện quốc gia, các tổng công ty điện lực, Công ty Mua bán điện trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Thực hiện các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phấn đấu hệ số đàn hồi năng lượng tiệm cận với các nước tiên tiến trong khu vực.
a) Ngành điện
- Hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam theo quy định tại Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ đồng bộ với việc hình thành thị trường năng lượng sơ cấp (than, dầu, khí...) tại Việt Nam;
- Thực hiện tái cơ cấu ngành điện nhằm đáp ứng các điều kiện hình thành các cấp độ thị trường điện lực;
- Kiên trì thực hiện lộ trình điều chỉnh giá điện theo cơ chế thị trường theo quy định tại Quyết định số 69/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân.
Ngành than
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình mỏ thông qua việc đa dạng hóa các hình thức đầu tư để phát huy tối đa mọi nguồn lực, đồng thời phải đảm bảo quyền sở hữu chi phối của nhà nước, nâng cao hiệu quả đầu tư và đáp ứng nhu cầu sản lượng theo quy hoạch;
- Đẩy mạnh đổi mới công nghệ trong công tác thăm dò nhằm gia tăng trữ lượng than xác minh và nâng cấp trữ lượng than hiện có trong nước bằng các phương pháp đánh giá, tính toán theo tiêu chuẩn trong nước kết hợp với quốc tế, nhằm nâng cao độ tin cậy; đầu tư cho công tác thăm dò, khai thác than ở nước ngoài;
- Đẩy mạnh công tác tìm kiếm thị trường, nguồn than nhập khẩu; đầu tư nghiên cứu, áp dụng công nghệ chế biến than để tạo ra chủng loại than phù hợp đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ trong nước, đặc biệt là cho sản xuất điện;
- Khẩn trương làm việc với các đối tác nước ngoài, lựa chọn địa điểm phù hợp để thực hiện dự án thử nghiệm khí hóa than ngầm kết hợp với thu hồi và lưu trữ carbon tại bể than Đồng bằng Sông Hồng;
- Quy hoạch, thiết kế xây dựng mới, cải tạo mở rộng các mỏ hiện có theo hướng tập trung, công suất lớn với dây chuyền công nghệ đồng bộ và hiện đại; tối ưu hóa sản lượng để đảm bảo khai thác ổn định lâu dài;
- Giảm tỷ lệ tổn thất than khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên; tăng hệ số thu hồi than. Tiến tới thực hiện đấu thầu trong hoạt động khai thác mỏ hoặc một số hoạt động khai thác mỏ, quyền khai thác mỏ;
- Rà soát sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách đặc thù cho lao động ngành mỏ, đặc biệt đối với thợ lò phù hợp với thực tế để hỗ trợ và thu hút lao động cho ngành.