Document: Điểm a Khoản 4 Điều 2 Quyết định số 436/QĐ-UBND năm 2006 Kế hoạch triển khai chương trình đề án

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/02/2006", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/02/2006", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/02/2006", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/02/2006", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/02/2006", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 2 Quyết định số 436/QĐ-UBND năm 2006 Kế hoạch triển khai chương trình đề án

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
...
4. Báo cáo tiến độ:
a) Mỗi quý một lần, cơ quan chủ trì chương trình, đề án báo cáo cho đồng chí Trưởng ban chỉ đạo chương trình về tình hình thực hiện và gửi về Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung.

Content:
Mỗi quý một lần, cơ quan chủ trì chương trình, đề án báo cáo cho đồng chí Trưởng ban chỉ đạo chương trình về tình hình thực hiện và gửi về Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung.