Document: Điều 23 Thông tư 170/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích luỹ trả nợ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 23 Thông tư 170/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích luỹ trả nợ có nội dung như sau:

Điều 23. Tài khoản 338- Phải trả khác
Tài khoản 338 dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của Quỹ ngoài các khoản phải trả NSNN.
1. Nguyên tắc hạch toán TK 338- Phải trả khác
- Mọi khoản nợ phải trả của Quỹ đều phải được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải trả, nội dung phải trả và từng lần thanh toán. Số nợ phải trả của Quỹ trên tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số nợ chi tiết phải trả của các khoản nợ;
- Phải theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải trả và thanh toán kịp thời, đúng hạn;
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 338- Phải trả khác
Bên Nợ: Phản ánh số tiền đã trả cho các đối tượng ngoài các khoản phải trả NSNN.
Bên Có: Phản ánh số tiền phải trả cho các đối tượng ngoài các khoản phải trả NSNN.
Số dư bên Có: Phản ánh số tiền còn phải trả cho các đối tượng ngoài các khoản phải trả NSNN.
3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Phản ánh số phí bảo lãnh, các khoản thu hồi nợ vay về cho vay lại do các doanh nghiệp, cơ quan cho vay lại nộp thừa so với số phải nộp, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 338- Phải trả khác.
- Nếu số phí bảo lãnh, các khoản thu hồi nợ vay về cho vay lại nộp thừa được bù trừ vào kỳ tiếp theo, ghi:
Nợ TK 338- Phải trả khác
Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ.
- Nếu trả lại số tiền doanh nghiệp, cơ quan đã nộp thừa, khi trả lại, ghi:
Nợ TK 338- Phải trả khác
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc.
- Trường hợp được chi bổ sung kinh phí tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ theo quy định, ghi:
Nợ TK 642- Chi quản lý Quỹ
Có TK 338- Phải trả khác.

Content:
Điều 23. Tài khoản 338- Phải trả khác
Tài khoản 338 dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của Quỹ ngoài các khoản phải trả NSNN.
1. Nguyên tắc hạch toán TK 338- Phải trả khác
- Mọi khoản nợ phải trả của Quỹ đều phải được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải trả, nội dung phải trả và từng lần thanh toán. Số nợ phải trả của Quỹ trên tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số nợ chi tiết phải trả của các khoản nợ;
- Phải theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải trả và thanh toán kịp thời, đúng hạn;
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 338- Phải trả khác
Bên Nợ: Phản ánh số tiền đã trả cho các đối tượng ngoài các khoản phải trả NSNN.
Bên Có: Phản ánh số tiền phải trả cho các đối tượng ngoài các khoản phải trả NSNN.
Số dư bên Có: Phản ánh số tiền còn phải trả cho các đối tượng ngoài các khoản phải trả NSNN.
3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Phản ánh số phí bảo lãnh, các khoản thu hồi nợ vay về cho vay lại do các doanh nghiệp, cơ quan cho vay lại nộp thừa so với số phải nộp, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 338- Phải trả khác.
- Nếu số phí bảo lãnh, các khoản thu hồi nợ vay về cho vay lại nộp thừa được bù trừ vào kỳ tiếp theo, ghi:
Nợ TK 338- Phải trả khác
Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ.
- Nếu trả lại số tiền doanh nghiệp, cơ quan đã nộp thừa, khi trả lại, ghi:
Nợ TK 338- Phải trả khác
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc.
- Trường hợp được chi bổ sung kinh phí tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ theo quy định, ghi:
Nợ TK 642- Chi quản lý Quỹ
Có TK 338- Phải trả khác.