Document: Điều 1 Quyết định 02/2005/QĐ-BBCVT Quy hoạch băng tần hệ thống thông tin vô tuyến cố định lưu động mặt đất của Việt Nam dải tần 406,1-470MHz

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "17/01/2005", "sign_number": "02/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "17/01/2005", "sign_number": "02/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "17/01/2005", "sign_number": "02/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "17/01/2005", "sign_number": "02/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "17/01/2005", "sign_number": "02/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2005/QĐ-BBCVT Quy hoạch băng tần hệ thống thông tin vô tuyến cố định lưu động mặt đất của Việt Nam dải tần 406,1-470MHz có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1-470MHz” với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy hoạch này được áp dụng cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1-470MHz.
2. Nội dung
Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1-470MHz như sau:

CỐ ĐỊNH
LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

CỐ ĐỊNH
LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

CỐ ĐỊNH
LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

CỐ ĐỊNH
LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

CỐ ĐỊNH
LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT (CDMA-BR)

CỐ ĐỊNH
LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

CỐ ĐỊNH
LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT
(CDMA- BT)

CỐ ĐỊNH
LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

406,1- 430MHz, 450-452,73MHz, 457,02-462,73MHz, 467,02-470MHz: Dành cho các hệ thống thông tin vô tuyến điện cố định, lưu động mặt đất có khoảng cách kênh 12,5kHz hoặc 25kHz (Các hệ thống sử dụng tần số trong đoạn băng tần 467,02-470MHz phải chấp nhận nhiễu do phát xạ ngoài băng của kênh truyền hình 21 gây ra).
430-440MHz: Dành cho nghiệp vụ vô tuyến định vị.
440-445MHz và 445-450MHz: Dành cho các hệ thống vi ba ít kênh và các hệ thống thông tin vô tuyến điện cố định, lưu động mặt đất có khoảng cách kênh 12,5kHz hoặc 25kHz, khoảng cách thu- phát 5MHz nhưng không hạn chế sử dụng cho các hệ thống cố định, lưu động mặt đất có khoảng cách kênh 12,5kHz hoặc 25kHz sử dụng 1tần số.
452,73-457,02MHz và 462,73-467,02MHz: Dành cho các hệ thống thông tin vô tuyến lưu động mặt đất và các hệ thống mạch vòng vô tuyến nội hạt (WLL) sử dụng công nghệ CDMA.
BT= Base station transmit segment (Đoạn tần số phát của trạm gốc)
BR= Base station receive segment (Đoạn tần số thu của trạm gốc)
Tổ chức thực hiện
Các hệ thống thông tin vô tuyến điện đang sử dụng tần số không đúng mục đích được qui định trong Quy hoạch này phải chuyển đổi tần số cho phù hợp với Quy hoạch.
Thời hạn chuyển đổi:
Trường hợp thiết bị có khả năng điều chỉnh tần số theo Quy hoạch mà không cần kinh phí chuyển đổi, tổ chức, cá nhân phải chuyển đổi tần số của thiết bị ngay sau khi Quy hoạch có hiệu lực.
Trường hợp thiết bị không có khả năng điều chỉnh tần số theo Quy hoạch hoặc thiết bị có khả năng điều chỉnh tần số nhưng cần kinh phí chuyển đổi, tổ chức, cá nhân phải chuyển đổi tần số của thiết bị trong thời hạn không quá 5 năm kể từ ngày Quy hoạch có hiệu lực. Kinh phí chuyển đổi được thực hiện theo qui định của pháp luật.
Cục Tần số vô tuyến điện chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy hoạch này.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1-470MHz” với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy hoạch này được áp dụng cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1-470MHz.
2. Nội dung
Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1-470MHz như sau:

CỐ ĐỊNH
LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

CỐ ĐỊNH
LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

CỐ ĐỊNH
LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

CỐ ĐỊNH
LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

CỐ ĐỊNH
LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT (CDMA-BR)

CỐ ĐỊNH
LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

CỐ ĐỊNH
LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT
(CDMA- BT)

CỐ ĐỊNH
LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

406,1- 430MHz, 450-452,73MHz, 457,02-462,73MHz, 467,02-470MHz: Dành cho các hệ thống thông tin vô tuyến điện cố định, lưu động mặt đất có khoảng cách kênh 12,5kHz hoặc 25kHz (Các hệ thống sử dụng tần số trong đoạn băng tần 467,02-470MHz phải chấp nhận nhiễu do phát xạ ngoài băng của kênh truyền hình 21 gây ra).
430-440MHz: Dành cho nghiệp vụ vô tuyến định vị.
440-445MHz và 445-450MHz: Dành cho các hệ thống vi ba ít kênh và các hệ thống thông tin vô tuyến điện cố định, lưu động mặt đất có khoảng cách kênh 12,5kHz hoặc 25kHz, khoảng cách thu- phát 5MHz nhưng không hạn chế sử dụng cho các hệ thống cố định, lưu động mặt đất có khoảng cách kênh 12,5kHz hoặc 25kHz sử dụng 1tần số.
452,73-457,02MHz và 462,73-467,02MHz: Dành cho các hệ thống thông tin vô tuyến lưu động mặt đất và các hệ thống mạch vòng vô tuyến nội hạt (WLL) sử dụng công nghệ CDMA.
BT= Base station transmit segment (Đoạn tần số phát của trạm gốc)
BR= Base station receive segment (Đoạn tần số thu của trạm gốc)
Tổ chức thực hiện
Các hệ thống thông tin vô tuyến điện đang sử dụng tần số không đúng mục đích được qui định trong Quy hoạch này phải chuyển đổi tần số cho phù hợp với Quy hoạch.
Thời hạn chuyển đổi:
Trường hợp thiết bị có khả năng điều chỉnh tần số theo Quy hoạch mà không cần kinh phí chuyển đổi, tổ chức, cá nhân phải chuyển đổi tần số của thiết bị ngay sau khi Quy hoạch có hiệu lực.
Trường hợp thiết bị không có khả năng điều chỉnh tần số theo Quy hoạch hoặc thiết bị có khả năng điều chỉnh tần số nhưng cần kinh phí chuyển đổi, tổ chức, cá nhân phải chuyển đổi tần số của thiết bị trong thời hạn không quá 5 năm kể từ ngày Quy hoạch có hiệu lực. Kinh phí chuyển đổi được thực hiện theo qui định của pháp luật.
Cục Tần số vô tuyến điện chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy hoạch này.