Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 137/QĐ-BGTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu bến cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/01/2012", "sign_number": "137/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/01/2012", "sign_number": "137/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/01/2012", "sign_number": "137/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/01/2012", "sign_number": "137/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/01/2012", "sign_number": "137/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 137/QĐ-BGTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu bến cảng biển

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu bến cảng biển Vũng Áng, Sơn Dương giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch mạng đường giao thông nối khu bến cảng và trong khu bến cảng:
a. Đường bộ:
- Các tuyến thuộc mạng quốc gia trên địa bàn KKT Vũng Áng kết nối với cảng (Quốc lộ 1A và tuyến tránh, đường cao tốc phía Đông, đường quốc lộ ven biển, Quốc lộ 12A đoạn Đồng Lê - Kỳ Anh,…) theo Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ đến 2020, định hướng đến 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết định: số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009; số 129/QĐ-TTg ngày 18/11/2010; số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010.
- Các tuyến trục chính liên quan tới cảng thuộc KKT Vũng Áng, theo quy hoạch chung xây dựng KKT Vũng Áng đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 20/8/2007 và UBND tỉnh Hà Tĩnh duyệt điều chỉnh (theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ) tại Quyết định số 222/QĐ-UBND ngày 22/01/2010.
- Các tuyến trục ngang nối khu bến cảng thuộc KKT Vũng Áng:
+ Đường N1: Nâng cấp trên cơ sở đường từ QL1A vào khu bến cảng hiện nay gồm đoạn tuyến 1 dài 4,84km từ tuyến tránh QL1A đến QL ven biển lộ giới 84m và đoạn tuyến 2 dài 6,4km từ QL ven biển đến khu bến cảng Vũng Áng lộ giới 50m (lộ giới bao gồm hành lang an toàn và nền đường sắt).
+ Đường N2: Xây dựng mới dài 8,58km, nối từ tuyến tránh QL1A đến đường ven biển sau khi khu bến chuyên dùng Sơn Dương, lộ giới 60m.
+ Đường N3: Xây dựng mới dài 7,75km, nối từ tuyến tránh QL1A đến đường ven biển sau khu bến chuyên dùng Sơn Dương, lộ giới 64m.
- Đường liên khu vực ven biển (liên cảng): Xây dựng mới dài 16,03km kết nối trực tiếp khu bến Vũng Áng với khu bến Sơn Dương, lộ giới 43,5m.
- Đường gom sau bến và các khu chức năng, lộ giới 27m
- Đường nội bộ trong các khu bến có quy mô phù hợp công năng và công nghệ bốc xếp và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, đảm bảo giao thông thuận lợi thông suốt.
b. Đường sắt:
- Xây dựng mới tuyến đường sắt chuyên dùng nối với trục đường sắt Bắc Nam (Vũng Áng - Tân Ấp) và kéo dài đến cửa khẩu ChaLo đi Lào theo Quy hoạch phát triển GTVT đường sắt đến 2020, định hướng đến 2030 được duyệt tại quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 10/9/2009.
- Dành quỹ đất để từng bước xây dựng ga tiền cảng tại Vũng Áng, Sơn Dương và đoạn tuyến nối đường sắt chuyên dùng nói trên tới cảng.
5.2. Quy hoạch luồng tàu và vũng quay trở tàu:
- Khu Vũng Áng: Luồng và vũng quay trở tàu đối với khu bến chính đảm bảo an toàn cho tàu 5 vạn DWT vận hành. Luồng tàu 2 làn, rộng 340m (đoạn ngoài), 240m (đoạn trong đê ngăn sóng); đường kính quay tàu tối thiểu 340m.
- Khu Sơn Dương: Luồng và vũng quay tàu đảm bảo cho tàu trọng tải 30 vạn DWT vận hành. Luồng 2 làn, chiều rộng tối thiểu 400m, đường kính vũng quay tàu tối thiểu 900m.
5.3. Quy hoạch san nền:
- Cao độ quy hoạch chung đối với đỉnh bến là +4,5m ÷ +5,5m (hệ Hải đồ). Cao độ đường bãi, nhà xưởng trong cảng được xác định trong dự án cụ thể trên cơ sở công năng từng khu bến và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Cao độ san nền đối với các khu chức năng khác (dịch vụ hậu cảng, đầu mối logistic, hành chính quản lý cảng, đường giao thông nối cảng, ga đường sắt, bãi đỗ xe, …) được xác định trên cơ sở cao độ đỉnh bến quy hoạch, điều kiện địa hình thực tế và Quy hoạch xây dựng chung của KKT.
- Tận dụng tối đa vật liệu nạo vét luồng, khu nước cảng để san lấp mặt bằng và lấn biển để tăng quỹ đất xây dựng chung.
5.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện cấp cho cảng từ hệ thống lưới điện quốc gia khu vực miền Trung thông qua trạm bến áp 110/22 kV xây dựng trong KKT Vũng Áng. Nguồn điện cho các khu bến chuyên dùng của trung tâm điện lực Vũng Áng, liên hợp luyện thép, liên hợp lọc hóa dầu Formosa được cung cấp trực tiếp từ các nhà máy điện riêng của từng tổ hợp công nghiệp (không lấy từ hệ thống lưới điện quốc gia).
Hệ thống hạ thế sử dụng cấp điện áp và đường dây truyền tải đáp ứng nhu cầu vận hành của cảng và tuân thủ theo quy hoạch chuyên ngành điện.
Từng khu bến và khu chức năng khác bố trí các trạm biến áp 22/0,4 kV riêng.
- Tổng công suất tiêu thụ dự kiến cho các giai đoạn quy hoạch:
+ Năm 2015: 34.417,2 kW trong đó từ nguồn điện quốc gia 19.260,5 kW
+ Năm 2020: 44.246,9 kW trong đó từ nguồn điện quốc gia 26.917 kW
+ Năm 2030: 58.100 kW trong đó từ nguồn điện quốc gia 33.750 kW
+ Giai đoạn hoàn thiện: 69.361 kW trong đó từ nguồn điện quốc gia 42.911 kW.
5.5. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước sạch được lấy từ nhà máy nước Vũng Áng thuộc KKT Vũng Áng (đã có và tiếp tục nâng cấp, xây dựng mới); đưa về khu bến cảng bằng đường ống D150mm ÷ D300mm chạy dọc theo trục đường bộ nối đến các khu bến.
- Tổng nhu cầu nước dự kiến theo các giai đoạn:
+ Năm 2015: 6.843,5 m3/ngày đêm (Vũng Áng 2.547,8 m3/ngày đêm, Sơn Dương 4.395,8 m3/ngày đêm).
+ Năm 2020: 8.996,8 m3/ngày đêm (Vũng Áng 3.152,4 m3/ngày đêm, Sơn Dương 5.844,4 m3/ngày đêm).
+ Năm 2030: 11.871,2 m3/ngày đêm (Vũng Áng 4.468,2 m3/ngày đêm, Sơn Dương 7.403 m3/ngày đêm).
+ Giai đoạn hoàn thiện: 15.050 m3/ngày đêm (Vũng Áng 5.190,6 m3/ngày đêm, Sơn Dương 9.864,4 m3/ngày đêm).
5.6. Quy hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước cho khu bến cảng gồm hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải bố trí độc lập với nhau.
- Từng khu bến, khu chức năng khác sẽ xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng và đều được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn quy định trước khi thoát ra biển.
5.7. Dự kiến nhu cầu và nguồn vốn:
- Tổng nhu cầu vốn cho giai đoạn đến 2030 dự kiến là: 98.070 tỷ VNĐ.
Trong đó:
+ Cơ sở hạ tầng bến cảng: 48.800 tỷ VNĐ.
+ Cơ sở hạ tầng công cộng khu bến cảng biển: 49.270 tỷ VNĐ (gồm cả đê ngăn sóng, luồng vào, vũng quay tàu, …)
Theo các giai đoạn:
+ 2010 ÷ 2015: 26.440 tỷ VNĐ (hạ tầng bến cảng: 10.820 tỷ VNĐ, hạ tầng công cộng cảng biển 15.620 tỷ VNĐ).
+ 2016 ÷ 2020: 36.730 tỷ VNĐ (hạ tầng bến cảng: 21.780 tỷ VNĐ, hạ tầng công cộng cảng biển 14.950 tỷ VNĐ).
+ 2021 ÷ 2030: 34.900 tỷ VNĐ (hạ tầng bến cảng: 16.200 tỷ VNĐ, hạ tầng công cộng cảng biển: 18.700 tỷ VNĐ).
- Nguồn vốn: Sử dụng nguồn vốn tự huy động của Chủ đầu tư, Ban quản lý khu khu kinh tế Vũng Áng, vốn của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng và hoạt động kinh doanh khai thác cảng tại KKT Vũng Áng, cùng các nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch mạng đường giao thông nối khu bến cảng và trong khu bến cảng:
a. Đường bộ:
- Các tuyến thuộc mạng quốc gia trên địa bàn KKT Vũng Áng kết nối với cảng (Quốc lộ 1A và tuyến tránh, đường cao tốc phía Đông, đường quốc lộ ven biển, Quốc lộ 12A đoạn Đồng Lê - Kỳ Anh,…) theo Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ đến 2020, định hướng đến 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết định: số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009; số 129/QĐ-TTg ngày 18/11/2010; số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010.
- Các tuyến trục chính liên quan tới cảng thuộc KKT Vũng Áng, theo quy hoạch chung xây dựng KKT Vũng Áng đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 20/8/2007 và UBND tỉnh Hà Tĩnh duyệt điều chỉnh (theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ) tại Quyết định số 222/QĐ-UBND ngày 22/01/2010.
- Các tuyến trục ngang nối khu bến cảng thuộc KKT Vũng Áng:
+ Đường N1: Nâng cấp trên cơ sở đường từ QL1A vào khu bến cảng hiện nay gồm đoạn tuyến 1 dài 4,84km từ tuyến tránh QL1A đến QL ven biển lộ giới 84m và đoạn tuyến 2 dài 6,4km từ QL ven biển đến khu bến cảng Vũng Áng lộ giới 50m (lộ giới bao gồm hành lang an toàn và nền đường sắt).
+ Đường N2: Xây dựng mới dài 8,58km, nối từ tuyến tránh QL1A đến đường ven biển sau khi khu bến chuyên dùng Sơn Dương, lộ giới 60m.
+ Đường N3: Xây dựng mới dài 7,75km, nối từ tuyến tránh QL1A đến đường ven biển sau khu bến chuyên dùng Sơn Dương, lộ giới 64m.
- Đường liên khu vực ven biển (liên cảng): Xây dựng mới dài 16,03km kết nối trực tiếp khu bến Vũng Áng với khu bến Sơn Dương, lộ giới 43,5m.
- Đường gom sau bến và các khu chức năng, lộ giới 27m
- Đường nội bộ trong các khu bến có quy mô phù hợp công năng và công nghệ bốc xếp và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, đảm bảo giao thông thuận lợi thông suốt.
b. Đường sắt:
- Xây dựng mới tuyến đường sắt chuyên dùng nối với trục đường sắt Bắc Nam (Vũng Áng - Tân Ấp) và kéo dài đến cửa khẩu ChaLo đi Lào theo Quy hoạch phát triển GTVT đường sắt đến 2020, định hướng đến 2030 được duyệt tại quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 10/9/2009.
- Dành quỹ đất để từng bước xây dựng ga tiền cảng tại Vũng Áng, Sơn Dương và đoạn tuyến nối đường sắt chuyên dùng nói trên tới cảng.
5.2. Quy hoạch luồng tàu và vũng quay trở tàu:
- Khu Vũng Áng: Luồng và vũng quay trở tàu đối với khu bến chính đảm bảo an toàn cho tàu 5 vạn DWT vận hành. Luồng tàu 2 làn, rộng 340m (đoạn ngoài), 240m (đoạn trong đê ngăn sóng); đường kính quay tàu tối thiểu 340m.
- Khu Sơn Dương: Luồng và vũng quay tàu đảm bảo cho tàu trọng tải 30 vạn DWT vận hành. Luồng 2 làn, chiều rộng tối thiểu 400m, đường kính vũng quay tàu tối thiểu 900m.
5.3. Quy hoạch san nền:
- Cao độ quy hoạch chung đối với đỉnh bến là +4,5m ÷ +5,5m (hệ Hải đồ). Cao độ đường bãi, nhà xưởng trong cảng được xác định trong dự án cụ thể trên cơ sở công năng từng khu bến và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Cao độ san nền đối với các khu chức năng khác (dịch vụ hậu cảng, đầu mối logistic, hành chính quản lý cảng, đường giao thông nối cảng, ga đường sắt, bãi đỗ xe, …) được xác định trên cơ sở cao độ đỉnh bến quy hoạch, điều kiện địa hình thực tế và Quy hoạch xây dựng chung của KKT.
- Tận dụng tối đa vật liệu nạo vét luồng, khu nước cảng để san lấp mặt bằng và lấn biển để tăng quỹ đất xây dựng chung.
5.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện cấp cho cảng từ hệ thống lưới điện quốc gia khu vực miền Trung thông qua trạm bến áp 110/22 kV xây dựng trong KKT Vũng Áng. Nguồn điện cho các khu bến chuyên dùng của trung tâm điện lực Vũng Áng, liên hợp luyện thép, liên hợp lọc hóa dầu Formosa được cung cấp trực tiếp từ các nhà máy điện riêng của từng tổ hợp công nghiệp (không lấy từ hệ thống lưới điện quốc gia).
Hệ thống hạ thế sử dụng cấp điện áp và đường dây truyền tải đáp ứng nhu cầu vận hành của cảng và tuân thủ theo quy hoạch chuyên ngành điện.
Từng khu bến và khu chức năng khác bố trí các trạm biến áp 22/0,4 kV riêng.
- Tổng công suất tiêu thụ dự kiến cho các giai đoạn quy hoạch:
+ Năm 2015: 34.417,2 kW trong đó từ nguồn điện quốc gia 19.260,5 kW
+ Năm 2020: 44.246,9 kW trong đó từ nguồn điện quốc gia 26.917 kW
+ Năm 2030: 58.100 kW trong đó từ nguồn điện quốc gia 33.750 kW
+ Giai đoạn hoàn thiện: 69.361 kW trong đó từ nguồn điện quốc gia 42.911 kW.
5.Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước sạch được lấy từ nhà máy nước Vũng Áng thuộc KKT Vũng Áng (đã có và tiếp tục nâng cấp, xây dựng mới); đưa về khu bến cảng bằng đường ống D150mm ÷ D300mm chạy dọc theo trục đường bộ nối đến các khu bến.
- Tổng nhu cầu nước dự kiến theo các giai đoạn:
+ Năm 2015: 6.843,5 m3/ngày đêm (Vũng Áng 2.547,8 m3/ngày đêm, Sơn Dương 4.395,8 m3/ngày đêm).
+ Năm 2020: 8.996,8 m3/ngày đêm (Vũng Áng 3.152,4 m3/ngày đêm, Sơn Dương 5.844,4 m3/ngày đêm).
+ Năm 2030: 11.871,2 m3/ngày đêm (Vũng Áng 4.468,2 m3/ngày đêm, Sơn Dương 7.403 m3/ngày đêm).
+ Giai đoạn hoàn thiện: 15.050 m3/ngày đêm (Vũng Áng 5.190,6 m3/ngày đêm, Sơn Dương 9.864,4 m3/ngày đêm).
5.6. Quy hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước cho khu bến cảng gồm hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải bố trí độc lập với nhau.
- Từng khu bến, khu chức năng khác sẽ xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng và đều được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn quy định trước khi thoát ra biển.
5.7. Dự kiến nhu cầu và nguồn vốn:
- Tổng nhu cầu vốn cho giai đoạn đến 2030 dự kiến là: 98.070 tỷ VNĐ.
Trong đó:
+ Cơ sở hạ tầng bến cảng: 48.800 tỷ VNĐ.
+ Cơ sở hạ tầng công cộng khu bến cảng biển: 49.270 tỷ VNĐ (gồm cả đê ngăn sóng, luồng vào, vũng quay tàu, …)
Theo các giai đoạn:
+ 2010 ÷ 2015: 26.440 tỷ VNĐ (hạ tầng bến cảng: 10.820 tỷ VNĐ, hạ tầng công cộng cảng biển 15.620 tỷ VNĐ).
+ 2016 ÷ 2020: 36.730 tỷ VNĐ (hạ tầng bến cảng: 21.780 tỷ VNĐ, hạ tầng công cộng cảng biển 14.950 tỷ VNĐ).
+ 2021 ÷ 2030: 34.900 tỷ VNĐ (hạ tầng bến cảng: 16.200 tỷ VNĐ, hạ tầng công cộng cảng biển: 18.700 tỷ VNĐ).
- Nguồn vốn: Sử dụng nguồn vốn tự huy động của Chủ đầu tư, Ban quản lý khu khu kinh tế Vũng Áng, vốn của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng và hoạt động kinh doanh khai thác cảng tại KKT Vũng Áng, cùng các nguồn vốn hợp pháp khác.