Document: Khoản 1 Điều 6 Thông tư 19/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ máy móc thiết bị cơ quan nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "19/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "19/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "19/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "19/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "19/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 6 Thông tư 19/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ máy móc thiết bị cơ quan nhà nước

Điều 6. Điều chỉnh mức giá trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến
1. Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu phải trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có giá mua cao hơn không quá 10% so với mức giá quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Content:
Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu phải trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có giá mua cao hơn không quá 10% so với mức giá quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.