Document: Điểm b Khoản 2 Điều 3 Quyết định 46/2020/QĐ-UBND khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại cơ quan tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/10/2020", "sign_number": "46/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/10/2020", "sign_number": "46/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/10/2020", "sign_number": "46/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/10/2020", "sign_number": "46/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/10/2020", "sign_number": "46/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 3 Quyết định 46/2020/QĐ-UBND khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại cơ quan tỉnh Đồng Nai

Điều 3. Quy định chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác
...
2. Hình thức và mức khoán
Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, Điều 6 Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô:
...
b) Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với công đoạn đi công tác
- Hình thức khoán theo km thực tế

Mức khoán (đồng/tháng)

=

Tổng số km thực tế của từng lần đi công tác (km)

x

Đơn giá khoán (đồng/km)

Trong đó: Tổng số km thực tế của từng lần đi công tác được xác định trên cơ sở khoảng cách thực tế của lộ trình di chuyển ngắn nhất từ cơ quan đến các địa điểm công tác (mà xe ô tô kinh doanh vận tải được phép lưu thông) các đợt công tác của từng chức danh nhận khoán.
- Hình thức khoán gọn

Mức khoán (đồng/tháng)

=

Số km đi công tác bình quân hàng tháng (km)

x

Đơn giá khoán (đồng/km)

Trong đó: Số km đi công tác bình quân hàng tháng:
+ Trường hợp áp dụng đối với tất cả các chức danh: Được xác định trên cơ sở tổng số km đi công tác thực tế của 12 tháng trong năm trước khi áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của tất cả các chức danh áp dụng khoán chia (:) Tổng số chức danh áp dụng khoán chia (:) 12 tháng;
+ Trường hợp áp dụng đối với từng chức danh: Được xác định trên cơ sở tổng số km đi công tác thực tế của 12 tháng trong năm trước khi áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của từng chức danh chia (:) 12 tháng.

Content:
Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với công đoạn đi công tác
- Hình thức khoán theo km thực tế

Mức khoán (đồng/tháng)

=

Tổng số km thực tế của từng lần đi công tác (km)

x

Đơn giá khoán (đồng/km)

Trong đó: Tổng số km thực tế của từng lần đi công tác được xác định trên cơ sở khoảng cách thực tế của lộ trình di chuyển ngắn nhất từ cơ quan đến các địa điểm công tác (mà xe ô tô kinh doanh vận tải được phép lưu thông) các đợt công tác của từng chức danh nhận khoán.
- Hình thức khoán gọn

Mức khoán (đồng/tháng)

=

Số km đi công tác bình quân hàng tháng (km)

x

Đơn giá khoán (đồng/km)

Trong đó: Số km đi công tác bình quân hàng tháng:
+ Trường hợp áp dụng đối với tất cả các chức danh: Được xác định trên cơ sở tổng số km đi công tác thực tế của 12 tháng trong năm trước khi áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của tất cả các chức danh áp dụng khoán chia (:) Tổng số chức danh áp dụng khoán chia (:) 12 tháng;
+ Trường hợp áp dụng đối với từng chức danh: Được xác định trên cơ sở tổng số km đi công tác thực tế của 12 tháng trong năm trước khi áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của từng chức danh chia (:) 12 tháng.