Document: Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội 2030 2050 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội 2030 2050 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống giao thông
Tận dụng năng lực cơ sở hạ tầng giao thông hiện có, phát huy tối đa về lợi thế địa lý của vùng, tập trung cải tạo nâng cấp kết hợp xây dựng mới mạng lưới giao thông hiện đại, đồng bộ; phát triển đa dạng các loại hình vận tải, kết nối liên thông giữa các phương thức vận tải (đường thủy, đường bộ, đường sắt và đường hàng không); phát triển các loại hình giao thông mới, hiện đại; phát triển hệ thống giao thông công cộng đa dạng phù hợp với các đô thị.
...
đ) Giao thông đô thị và nông thôn
- Giao thông đô thị:
+ Phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ với các quy hoạch khác, đảm bảo tỷ lệ diện tích đất giao thông trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt 20% - 26% cho các đô thị trung tâm; đạt 18% - 25% cho các đô thị vệ tinh. Trong đó, diện tích đất dành cho giao thông tĩnh cần đạt 2 - 4%; chỉ tiêu về mật độ mạng đường trong đô thị (tỷ lệ giữa tổng chiều dài các tuyến đường trên diện tích đất xây dựng đô thị) đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
+ Tổ chức phân tách và kết nối giao thông đô thị, giao thông đối ngoại thông qua đường tránh, đường vành đai, đường gom và hệ thống nút giao thông. Sử dụng các hình thức giao thông trên cao, giao thông ngầm để giải quyết giao thông đô thị và chống ùn tắc tại Thủ đô và các đô thị lớn. Hạn chế tối đa các tuyến quốc lộ đi xuyên qua trung tâm đô thị.
+ Tổ chức vận tải hành khách công cộng cho các đô thị: Tùy thuộc quy mô đô thị để lựa chọn loại hình vận tải phù hợp; phát triển hoàn chỉnh vận tải hành khách công cộng tại trung tâm thành phố Hà Nội với ba hợp phần cơ bản, gồm: Hệ thống vận tải khối lượng lớn (đường sắt đô thị và xe buýt nhanh); hệ thống xe buýt thông thường; hệ thống bổ trợ với các phương tiện giao thông nhỏ; hình thành các tuyến xe bus nhanh nội vùng (R-BRT) kết nối giữa thành phố Hà Nội và các đô thị tỉnh lỵ trong vùng; khuyến khích các loại hình giao thông công cộng sử dụng năng lượng sạch; hạn chế tối đa sử dụng phương tiện cá nhân, khống chế chỉ tiêu xe con từ 100 - 120 xe/1.000 dân.
- Giao thông nông thôn:
+ Phát triển và hiện đại hóa giao thông vận tải nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, gắn kết mạng lưới giao thông nông thôn với mạng lưới giao thông cấp quốc gia, tỉnh, thành phố, tạo sự liên hoàn, thông suốt và chi phí vận tải hợp lý, phù hợp với đa số người dân vùng nông thôn ngoại thành.
+ Duy trì, củng cố và nâng cấp mạng lưới đường giao thông hiện có theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn. Tập trung cải tạo nâng cấp các tuyến đường huyện, liên xã đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V đồng bằng và kết nối thống nhất với hệ thống đường tỉnh. Hoàn thiện đường giao thông nông thôn theo các quy hoạch nông thôn mới đạt mật độ trung bình Khoảng 0,55 - 0,65 km/km2 (tính đến cấp đường huyện). Cải tạo và xây dựng hệ thống cầu, cống đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.

Content:
Giao thông đô thị và nông thôn
- Giao thông đô thị:
+ Phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ với các quy hoạch khác, đảm bảo tỷ lệ diện tích đất giao thông trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt 20% - 26% cho các đô thị trung tâm; đạt 18% - 25% cho các đô thị vệ tinh. Trong đó, diện tích đất dành cho giao thông tĩnh cần đạt 2 - 4%; chỉ tiêu về mật độ mạng đường trong đô thị (tỷ lệ giữa tổng chiều dài các tuyến đường trên diện tích đất xây dựng đô thị) đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
+ Tổ chức phân tách và kết nối giao thông đô thị, giao thông đối ngoại thông qua đường tránh, đường vành đai, đường gom và hệ thống nút giao thông. Sử dụng các hình thức giao thông trên cao, giao thông ngầm để giải quyết giao thông đô thị và chống ùn tắc tại Thủ đô và các đô thị lớn. Hạn chế tối đa các tuyến quốc lộ đi xuyên qua trung tâm đô thị.
+ Tổ chức vận tải hành khách công cộng cho các đô thị: Tùy thuộc quy mô đô thị để lựa chọn loại hình vận tải phù hợp; phát triển hoàn chỉnh vận tải hành khách công cộng tại trung tâm thành phố Hà Nội với ba hợp phần cơ bản, gồm: Hệ thống vận tải khối lượng lớn (đường sắt đô thị và xe buýt nhanh); hệ thống xe buýt thông thường; hệ thống bổ trợ với các phương tiện giao thông nhỏ; hình thành các tuyến xe bus nhanh nội vùng (R-BRT) kết nối giữa thành phố Hà Nội và các đô thị tỉnh lỵ trong vùng; khuyến khích các loại hình giao thông công cộng sử dụng năng lượng sạch; hạn chế tối đa sử dụng phương tiện cá nhân, khống chế chỉ tiêu xe con từ 100 - 120 xe/1.000 dân.
- Giao thông nông thôn:
+ Phát triển và hiện đại hóa giao thông vận tải nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, gắn kết mạng lưới giao thông nông thôn với mạng lưới giao thông cấp quốc gia, tỉnh, thành phố, tạo sự liên hoàn, thông suốt và chi phí vận tải hợp lý, phù hợp với đa số người dân vùng nông thôn ngoại thành.
+ Duy trì, củng cố và nâng cấp mạng lưới đường giao thông hiện có theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn. Tập trung cải tạo nâng cấp các tuyến đường huyện, liên xã đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V đồng bằng và kết nối thống nhất với hệ thống đường tỉnh. Hoàn thiện đường giao thông nông thôn theo các quy hoạch nông thôn mới đạt mật độ trung bình Khoảng 0,55 - 0,65 km/km2 (tính đến cấp đường huyện). Cải tạo và xây dựng hệ thống cầu, cống đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.