Document: Khoản 1 Điều 19 Luật chuyển giao công nghệ 2006 80/2006/QH11

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2006", "sign_number": "80/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2006", "sign_number": "80/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2006", "sign_number": "80/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2006", "sign_number": "80/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2006", "sign_number": "80/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 19 Luật chuyển giao công nghệ 2006 80/2006/QH11

Điều 19. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ
1. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; trường hợp các bên không thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng hoàn tất thủ tục ký hợp đồng.

Content:
Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; trường hợp các bên không thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng hoàn tất thủ tục ký hợp đồng.