Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 393/QĐ-UBND 2024 đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Hưng Khánh huyện Trấn Yên Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "393/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "393/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "393/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "393/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "393/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 393/QĐ-UBND 2024 đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Hưng Khánh huyện Trấn Yên Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Hưng Khánh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đến năm 2045, với các nội dung như sau:
...
7. Tổ chức về không gian kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị
7.1. Khu vực trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế
- Hệ thống các công trình công cộng đô thị là một bộ phận quan trọng trong đô thị, không gian kiến trúc cần được tổ chức hợp lý, hài hòa trong khu vực, thuận tiện cho việc giao dịch, gần gũi với người dân.
- Tầng cao xây dựng từ 3÷5 tầng. Có thể cho phép xây dựng những công trình đặc biệt có chiều cao lớn hơn tùy từng điều kiện cụ thể. Mật độ xây dựng 30÷40%. Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) tùy thuộc cấp hạng đường và chiều cao công trình được quy định cụ thể ở bước lập quy hoạch phân khu và chi tiết.
7.2. Khu vực trung tâm dịch vụ thương mại, hỗn hợp
- Các công trình thương mại, dịch vụ được tổ chức tại các khu vực thuận lợi về giao thông tiếp cận, các điểm giao cắt giao thông quan trọng, được xác định là các không gian điểm nhấn chính của đô thị.
- Tầng cao xây dựng từ 3÷10 tầng. Mật độ xây dựng: 40-60%. Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) tùy thuộc cấp hạng đường và chiều cao công trình được quy định cụ thể ở bước lập quy hoạch phân khu và chi tiết.
- Hình thức kiến trúc hiện đại, đường nét mạnh mẽ, mang dấu ấn thời đại.
7.3. Không gian các khu ở
- Khu ở xây dựng mới: Tăng cường tỷ lệ cây xanh, kết hợp với cây xanh trong khuôn viên các lô nhà ở tạo thành một nét đặc trưng riêng của đô thị. Nhà liền kề mặt phố khu vực trung tâm, dọc đường trục chính đô thị diện tích lô đất từ 100÷200 m2/hộ, mật độ xây dựng từ 70÷90%, tầng cao 3÷5 tầng. Nhà vườn, nhà biệt thự diện tích 200-500 m2/hộ, tầng cao 2÷3 tầng, mật độ xây dựng từ 50÷70%.
- Khu ở hiện trạng: Cải tạo chỉnh trang, đảm bảo chỉ giới xây dựng, tầng cao, mật độ xây dựng đúng theo quy định chung áp dụng với toàn đô thị.
7.4. Khu vực cây xanh cảnh quan đô thị
- Giải pháp cây xanh trong các trục không gian chính, các khu đô thị được tổ chức theo tuyến liên kết với các vườn hoa tạo không gian mở đô thị.
- Tổ chức cây xanh vườn hoa dọc tuyến cảnh quan ven suối, tuyến cảnh quan du lịch sinh thái; khai thác tối đa cảnh quan tự nhiên kết hợp với nông nghiệp sinh thái tạo bản sắc riêng.
- Bảo tồn, khai thác và phát huy giá trị cảnh quan hai bên suối Tà Riền đoạn qua đô thị, hồ Đồng Chuổm và hệ thống các ao, hồ trong đô thị.

Content:
Tổ chức về không gian kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị
7.1. Khu vực trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế
- Hệ thống các công trình công cộng đô thị là một bộ phận quan trọng trong đô thị, không gian kiến trúc cần được tổ chức hợp lý, hài hòa trong khu vực, thuận tiện cho việc giao dịch, gần gũi với người dân.
- Tầng cao xây dựng từ 3÷5 tầng. Có thể cho phép xây dựng những công trình đặc biệt có chiều cao lớn hơn tùy từng điều kiện cụ thể. Mật độ xây dựng 30÷40%. Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) tùy thuộc cấp hạng đường và chiều cao công trình được quy định cụ thể ở bước lập quy hoạch phân khu và chi tiết.
7.2. Khu vực trung tâm dịch vụ thương mại, hỗn hợp
- Các công trình thương mại, dịch vụ được tổ chức tại các khu vực thuận lợi về giao thông tiếp cận, các điểm giao cắt giao thông quan trọng, được xác định là các không gian điểm nhấn chính của đô thị.
- Tầng cao xây dựng từ 3÷10 tầng. Mật độ xây dựng: 40-60%. Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) tùy thuộc cấp hạng đường và chiều cao công trình được quy định cụ thể ở bước lập quy hoạch phân khu và chi tiết.
- Hình thức kiến trúc hiện đại, đường nét mạnh mẽ, mang dấu ấn thời đại.
7.3. Không gian các khu ở
- Khu ở xây dựng mới: Tăng cường tỷ lệ cây xanh, kết hợp với cây xanh trong khuôn viên các lô nhà ở tạo thành một nét đặc trưng riêng của đô thị. Nhà liền kề mặt phố khu vực trung tâm, dọc đường trục chính đô thị diện tích lô đất từ 100÷200 m2/hộ, mật độ xây dựng từ 70÷90%, tầng cao 3÷5 tầng. Nhà vườn, nhà biệt thự diện tích 200-500 m2/hộ, tầng cao 2÷3 tầng, mật độ xây dựng từ 50÷70%.
- Khu ở hiện trạng: Cải tạo chỉnh trang, đảm bảo chỉ giới xây dựng, tầng cao, mật độ xây dựng đúng theo quy định chung áp dụng với toàn đô thị.
7.4. Khu vực cây xanh cảnh quan đô thị
- Giải pháp cây xanh trong các trục không gian chính, các khu đô thị được tổ chức theo tuyến liên kết với các vườn hoa tạo không gian mở đô thị.
- Tổ chức cây xanh vườn hoa dọc tuyến cảnh quan ven suối, tuyến cảnh quan du lịch sinh thái; khai thác tối đa cảnh quan tự nhiên kết hợp với nông nghiệp sinh thái tạo bản sắc riêng.
- Bảo tồn, khai thác và phát huy giá trị cảnh quan hai bên suối Tà Riền đoạn qua đô thị, hồ Đồng Chuổm và hệ thống các ao, hồ trong đô thị.