Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2471/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Hà Tĩnh đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2471/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Hà Tĩnh đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020.
...
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Quy hoạch các phân khu chức năng rừng đặc dụng:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (BVNN):
Phân khu BVNN có diện tích 49.925ha, chiếm 67% diện tích rừng đặc dụng, bao gồm 35 tiểu khu thuộc địa bàn các xã: Sơn Kim II (huyện Hương Sơn), Hương Quang (huyện Vũ Quang), Hòa Hải, Hương Trạch (huyện Hương Khê), Cẩm Mỹ, Cẩm Sơn, Cẩm Thịnh (huyện Cẩm Xuyên) và Kỳ Thượng (huyện Kỳ Anh); trong đó:
+ Đất có rừng: 49.805,6ha.
+ Đất không có rừng: 119,4ha.
- Phân khu phục hồi sinh thái (PHST).
Phân khu PHST có diện tích 23.434,8ha, chiếm 31,45% diện tích rừng đặc dụng, phân bố trên 15 tiểu khu thuộc địa bàn các xã: Sơn Kim II, Sơn Tây (huyện Hương Sơn); Hương Minh, Hương Quang và Thị trấn Vũ Quang (huyện Vũ Quang); Hòa Hải (huyện Hương Khê); Cẩm Mỹ (huyện Cẩm Xuyên).
+ Đất có rừng: 23.165,4ha;
+ Đất không có rừng: 269,4ha.
- Phân khu Dịch vụ - Hành chính (DVHC):
Phân khu DVHC có diện tích 1.150,5ha, chiếm 1,55% diện tích rừng đặc dụng, phân bố tại 03 tiểu khu thuộc địa bàn các xã: Hương Quang (huyện Vũ Quang); Cẩm Mỹ (huyện Cẩm Xuyên), trong đó:
+ Đất có rừng: 1.076,4ha;
+ Đất chưa có rừng: 74,1ha.
4.2. Quy hoạch các chương trình bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng đến năm 2020.
...
c) Nghiên cứu khoa học
- Thực hiện 9 đề tài nghiên cứu khoa học trên diện tích rừng đặc dụng.
- Xây dựng vườn thực vật 190,8ha (tại Vườn Quốc gia Vũ Quang 40ha, tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ: 150,8ha).
- Lập các ô định vị nghiên cứu, mỗi trạng thái rừng tại các khu rừng đặc dụng lập 02 ô định vị nghiên cứu.
- Điều tra lâm sản ngoài gỗ trên toàn bộ diện tích rừng tự nhiên của các khu rừng đặc dụng.
- Xây dựng 02 phần mềm quản lý cơ sở để theo dõi và đánh giá diễn biến các loại động - thực vật.
- Xây dựng 1.400 bộ tiêu bản về động vật, thực vật và côn trùng phục vụ nghiên cứu, tham quan (Vườn Quốc gia Vũ Quang 900 bộ tiêu bản; Khu BTTN Kẻ Gỗ 500 tiêu bản).
- Trồng 10.000 cây bổ sung cho vườn thực vật (tại Vườn quốc gia 4.000 cây; tại Khu BTTN Kẻ Gỗ 6.000 cây).
- Xây dựng 02 Vườn ươm; 1 ở Vườn Quốc gia Vũ Quang, 1 ở Khu BTTN Kẻ Gỗ).
- Hợp tác quốc tế: Xây dựng mối quan hệ với các tổ chức bảo tồn trên thế giới, trước mắt là các tổ chức bảo tồn quốc tế đã có mặt ở Việt Nam để hợp tác triển khai các chương trình nghiên cứu ở các khu rừng đặc dụng, thông qua đó thúc đẩy hoạt động nghiên cứu về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các loài động, thực vật quý hiếm có ở Hà Tĩnh, về giảm thiểu biến đổi khí hậu, về nâng cao sinh kế và ý thức cho người dân vùng đệm, nâng cao năng lực cán bộ trong công tác bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng.

Content:
Nghiên cứu khoa học
- Thực hiện 9 đề tài nghiên cứu khoa học trên diện tích rừng đặc dụng.
- Xây dựng vườn thực vật 190,8ha (tại Vườn Quốc gia Vũ Quang 40ha, tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ: 150,8ha).
- Lập các ô định vị nghiên cứu, mỗi trạng thái rừng tại các khu rừng đặc dụng lập 02 ô định vị nghiên cứu.
- Điều tra lâm sản ngoài gỗ trên toàn bộ diện tích rừng tự nhiên của các khu rừng đặc dụng.
- Xây dựng 02 phần mềm quản lý cơ sở để theo dõi và đánh giá diễn biến các loại động - thực vật.
- Xây dựng 1.400 bộ tiêu bản về động vật, thực vật và côn trùng phục vụ nghiên cứu, tham quan (Vườn Quốc gia Vũ Quang 900 bộ tiêu bản; Khu BTTN Kẻ Gỗ 500 tiêu bản).
- Trồng 10.000 cây bổ sung cho vườn thực vật (tại Vườn quốc gia 4.000 cây; tại Khu BTTN Kẻ Gỗ 6.000 cây).
- Xây dựng 02 Vườn ươm; 1 ở Vườn Quốc gia Vũ Quang, 1 ở Khu BTTN Kẻ Gỗ).
- Hợp tác quốc tế: Xây dựng mối quan hệ với các tổ chức bảo tồn trên thế giới, trước mắt là các tổ chức bảo tồn quốc tế đã có mặt ở Việt Nam để hợp tác triển khai các chương trình nghiên cứu ở các khu rừng đặc dụng, thông qua đó thúc đẩy hoạt động nghiên cứu về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các loài động, thực vật quý hiếm có ở Hà Tĩnh, về giảm thiểu biến đổi khí hậu, về nâng cao sinh kế và ý thức cho người dân vùng đệm, nâng cao năng lực cán bộ trong công tác bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng.