Document: Điều 1 Quyết định 2216/QĐ-UBND dự án trồng rừng sau giải tỏa chăm sóc rừng trồng các năm Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/10/2016", "sign_number": "2216/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/10/2016", "sign_number": "2216/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/10/2016", "sign_number": "2216/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/10/2016", "sign_number": "2216/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/10/2016", "sign_number": "2216/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2216/QĐ-UBND dự án trồng rừng sau giải tỏa chăm sóc rừng trồng các năm Lâm Đồng 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án trồng rừng sau giải tỏa năm 2016 và chăm sóc rừng trồng các năm với nội dung, như sau:
1. Tên dự án, chủ đầu tư:
- Tên dự án: Trồng rừng sau giải tỏa năm 2016 và chăm sóc rừng trồng các năm;
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý rừng phòng hộ Đại Ninh (viết tắt là Ban QLRPH Đại Ninh).
2. Địa điểm lập dự án: Tại một phần các tiểu khu: 268, 278A (xã Hiệp An), các tiểu khu: 300, 352A (xã Phú Hội), huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, diện tích do Ban QLRPH Đại Ninh quản lý (diện tích thiết kế trồng rừng gồm 08 lô trên 06 khoảnh của 04 tiểu khu).
3. Mục tiêu của dự án: Trồng lại rừng trên diện tích sau giải tỏa để đảm bảo độ che phủ, phát huy chức năng, hiệu quả phòng hộ của rừng; tránh tái lấn chiếm đất lâm nghiệp; tạo việc làm, thu nhập cho người dân trong khu vực và nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại đơn vị chủ đầu tư.
4. Nội dung và quy mô dự án:
Tổng diện tích trồng rừng sau giải tỏa năm 2016 và chăm sóc rừng trồng các năm: 7,3 ha;
- Loài cây trồng: Thông 3 lá (Pinus kesiya);
- Phương thức trồng: Trồng thuần loài bằng cây con có bầu;
- Mật độ trồng: 2.220 cây/ha (hàng cách hàng 3,0 m; cây cách cây 1,5 m) bố trí hàng theo đường đồng mức.
5. Tổng mức đầu tư: 393,317 triệu đồng (Ba trăm chín mươi ba triệu ba trăm mười bảy ngàn đồng); trong đó:
- Chi phí trồng rừng và chăm sóc rừng trồng 04 năm: 354,05 triệu đồng, gồm:
+ Chi phí xây dựng: 318,679 triệu đồng;
+ Chi phí tư vấn xây dựng: 28,599 triệu đồng;
+ Chi phí quản lý dự án: 6,772 triệu đồng;
- Chi phí dự phòng: 39,267 triệu đồng (để xử lý những rủi ro như cây trồng bị nhổ, phá hoại, nguyên nhân bất khả kháng khác).
6. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách tỉnh (Ban QLRPH Đại Ninh đã tạm ứng vốn của đơn vị để trồng rừng sau giải tỏa theo Văn bản số 498/UBND-LN ngày 27/01/2016 của UBND tỉnh về việc ứng vốn của địa phương, đơn vị chủ rừng để trồng rừng sau giải tỏa).
7. Phân kỳ vốn đầu tư dự án:
Đơn vị tính: triệu đồng

Stt

Nguồn vốn

Tổng số

Phân kỳ vốn

Năm 1
(2016)

Năm 2
(2017)

Năm 3
(2018)

Năm 4
(2019)

Tổng nhu cầu vốn

393,317

1

Trồng rừng và chăm sóc rừng trồng 04 năm

354,05

183,23

65,7

55,845

49,275

2

Chi phí dự phòng

39,267

8. Hình thức thực hiện dự án: Chủ đầu tư trực tiếp tổ chức thực hiện.
9. Thời gian thực hiện dự án: 04 năm (từ năm 2016 đến hết năm 2019).
10. Tiến độ thực hiện:
- Năm 2016: trồng và chăm sóc rừng trồng năm 1;
- Năm 2017: chăm sóc rừng trồng năm 2;
- Năm 2018: chăm sóc rừng trồng năm 3;
- Năm 2019: chăm sóc rừng trồng năm 4.
11. Các nội dung khác liên quan đến kỹ thuật trồng và chăm sóc năm trồng: Chủ đầu tư thực hiện theo Báo cáo số 354/BC-SNN ngày 23/9/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án trồng rừng sau giải tỏa năm 2016 và chăm sóc rừng trồng các năm với nội dung, như sau:
1. Tên dự án, chủ đầu tư:
- Tên dự án: Trồng rừng sau giải tỏa năm 2016 và chăm sóc rừng trồng các năm;
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý rừng phòng hộ Đại Ninh (viết tắt là Ban QLRPH Đại Ninh).
2. Địa điểm lập dự án: Tại một phần các tiểu khu: 268, 278A (xã Hiệp An), các tiểu khu: 300, 352A (xã Phú Hội), huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, diện tích do Ban QLRPH Đại Ninh quản lý (diện tích thiết kế trồng rừng gồm 08 lô trên 06 khoảnh của 04 tiểu khu).
3. Mục tiêu của dự án: Trồng lại rừng trên diện tích sau giải tỏa để đảm bảo độ che phủ, phát huy chức năng, hiệu quả phòng hộ của rừng; tránh tái lấn chiếm đất lâm nghiệp; tạo việc làm, thu nhập cho người dân trong khu vực và nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại đơn vị chủ đầu tư.
4. Nội dung và quy mô dự án:
Tổng diện tích trồng rừng sau giải tỏa năm 2016 và chăm sóc rừng trồng các năm: 7,3 ha;
- Loài cây trồng: Thông 3 lá (Pinus kesiya);
- Phương thức trồng: Trồng thuần loài bằng cây con có bầu;
- Mật độ trồng: 2.220 cây/ha (hàng cách hàng 3,0 m; cây cách cây 1,5 m) bố trí hàng theo đường đồng mức.
5. Tổng mức đầu tư: 393,317 triệu đồng (Ba trăm chín mươi ba triệu ba trăm mười bảy ngàn đồng); trong đó:
- Chi phí trồng rừng và chăm sóc rừng trồng 04 năm: 354,05 triệu đồng, gồm:
+ Chi phí xây dựng: 318,679 triệu đồng;
+ Chi phí tư vấn xây dựng: 28,599 triệu đồng;
+ Chi phí quản lý dự án: 6,772 triệu đồng;
- Chi phí dự phòng: 39,267 triệu đồng (để xử lý những rủi ro như cây trồng bị nhổ, phá hoại, nguyên nhân bất khả kháng khác).
6. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách tỉnh (Ban QLRPH Đại Ninh đã tạm ứng vốn của đơn vị để trồng rừng sau giải tỏa theo Văn bản số 498/UBND-LN ngày 27/01/2016 của UBND tỉnh về việc ứng vốn của địa phương, đơn vị chủ rừng để trồng rừng sau giải tỏa).
7. Phân kỳ vốn đầu tư dự án:
Đơn vị tính: triệu đồng

Stt

Nguồn vốn

Tổng số

Phân kỳ vốn

Năm 1
(2016)

Năm 2
(2017)

Năm 3
(2018)

Năm 4
(2019)

Tổng nhu cầu vốn

393,317

1

Trồng rừng và chăm sóc rừng trồng 04 năm

354,05

183,23

65,7

55,845

49,275

2

Chi phí dự phòng

39,267

8. Hình thức thực hiện dự án: Chủ đầu tư trực tiếp tổ chức thực hiện.
9. Thời gian thực hiện dự án: 04 năm (từ năm 2016 đến hết năm 2019).
10. Tiến độ thực hiện:
- Năm 2016: trồng và chăm sóc rừng trồng năm 1;
- Năm 2017: chăm sóc rừng trồng năm 2;
- Năm 2018: chăm sóc rừng trồng năm 3;
- Năm 2019: chăm sóc rừng trồng năm 4.
11. Các nội dung khác liên quan đến kỹ thuật trồng và chăm sóc năm trồng: Chủ đầu tư thực hiện theo Báo cáo số 354/BC-SNN ngày 23/9/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.