Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2899/QĐ-UBND phân bổ kinh phí chính sách miễn giảm học phí Thanh Hóa 2015 2016 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "2899/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "2899/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "2899/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "2899/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "2899/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2899/QĐ-UBND phân bổ kinh phí chính sách miễn giảm học phí Thanh Hóa 2015 2016 2017

Điều 1. Phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập năm học 2015 - 2016 và học kỳ I năm học 2016 - 2017 cho các đối tượng thuộc diện được thụ hưởng chính sách thuộc tỉnh Thanh Hóa để các ngành, các đơn vị có liên quan thực hiện; với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Kinh phí còn dư tiếp tục theo dõi tại các huyện, thị, thành phố: 6.801,0 triệu đồng (Sáu tỷ, tám trăm lẻ một triệu đồng).
(Có phụ biểu số liệu chi tiết kèm theo)
III. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đã được chuyển nguồn và nhiệm vụ chi tại Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 18/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh và nguồn còn dư tại ngân sách các huyện, thị, thành phố.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo bổ sung có mục tiêu kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị để thực hiện chính sách theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách của các đơn vị, địa phương đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật.
3. Thủ trưởng các ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đối tượng và thanh quyết toán theo đúng các quy định hiện hành; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về các quyết định của mình có liên quan.

Content:
Kinh phí còn dư tiếp tục theo dõi tại các huyện, thị, thành phố: 6.801,0 triệu đồng (Sáu tỷ, tám trăm lẻ một triệu đồng).
(Có phụ biểu số liệu chi tiết kèm theo)
III. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đã được chuyển nguồn và nhiệm vụ chi tại Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 18/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh và nguồn còn dư tại ngân sách các huyện, thị, thành phố.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo bổ sung có mục tiêu kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị để thực hiện chính sách theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách của các đơn vị, địa phương đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật.
3. Thủ trưởng các ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đối tượng và thanh quyết toán theo đúng các quy định hiện hành; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về các quyết định của mình có liên quan.