Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1254/QĐ-UBND 2023 Đề án đổi mới mô hình tăng trưởng lĩnh vực nông nghiệp Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2023", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2023", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2023", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2023", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2023", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1254/QĐ-UBND 2023 Đề án đổi mới mô hình tăng trưởng lĩnh vực nông nghiệp Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Đề án đổi mới mô hình tăng trưởng trong lĩnh vực nông nghiệp đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
...
4. Phát triển nông nghiệp đa giá trị, bền vững để đổi mới mô hình tăng trưởng, đảm bảo tăng trưởng đi cùng với chất lượng xã hội và môi trường:
a) Phát triển nông nghiệp gắn với phát triển các loại hình dịch vụ mới, góp phần nâng giá trị ngành nông nghiệp:
- Nâng cao tỷ trọng ngành dịch vụ thông qua phát triển các cụm công nghiệp và dịch vụ phục vụ sản xuất nghiệp như sản xuất vật tư, thiết bị, phân bón, cung cấp đầu vào và các ngành chế biến nông sản phụ phẩm.
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và các ngành dịch vụ như du lịch, dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin, dịch vụ logistics và vận tải, dịch vụ tài chính ngân hàng. Hoàn thiện quy hoạch, phát triển các khu, cụm, điểm thu mua, chế biến, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông thôn tại các vị trí thuận lợi, gắn với vùng nguyên liệu để thu hút các nhà đầu tư; hỗ trợ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh, nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, phát triển các liên kết sản xuất, thu mua, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản.
- Cùng với phát triển nông nghiệp, chú trọng đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo hướng giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động làm việc ở khu vực công nghiệp, dịch vụ; phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh, tạo nhiều việc làm tại chỗ, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn; thu hút lao động có trình độ cao về làm việc ở nông thôn.
b) Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 5736/KH-UBND ngày 3/8/2022 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TU ngày 25/5/2022 của Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Kế hoạch thực hiện Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2030 theo Quyết định số 1766/QĐ-UBND ngày 30/9/2022 của UBND tỉnh; Đề án tổ chức kết nối nông nghiệp với công nghiệp chế biến, phát triển thị trường xuất khẩu nông sản và chuỗi giá trị toàn cầu tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2025. Phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề và làng nghề nông thôn dựa trên cơ sở phát triển hài hòa giữa sản xuất hàng hóa với giữ gìn phát huy giá trị truyền thống và bảo vệ môi trường, phát huy hiệu quả Chương trình mỗi xã một sản phẩm, xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông nghiệp công nghiệp tiêu biểu các cấp.
c) Thực hiện hiệu quả Chương trình du lịch nông thôn:
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế sẵn có của sản xuất nông nghiệp, ưu tiên phát triển dịch vụ du lịch chất lượng, đa dạng trên cơ sở phát huy tiềm năng lợi thế của địa phương: Du lịch làng nghề, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch canh nông; gắn với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống; giữ gìn, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên. Khai thác lợi thế về cảnh quan, không gian kết hợp với sản xuất nông nghiệp sinh thái để phát triển du lịch canh nông, du lịch trải nghiệm canh tác nông nghiệp kết hợp tiêu thụ nông sản để đa dạng hóa nguồn thu, tạo sự liên kết giữa hai ngành nông nghiệp và du lịch trong phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Đến năm 2030 hình thành tối thiểu 4 mô hình làng nông nghiệp sinh thái kết hợp phát triển du lịch canh nông.
- Phát triển mô hình nông nghiệp sinh thái gắn với khai thác các hoạt động du lịch, đặc biệt là các khu vực nội ô các thành phố, thị trấn để tạo cảnh quan, không gian xanh, đẹp đồng bộ trong không gian chung và khu vực sản xuất của từng hộ gia đình, doanh nghiệp. Phát triển nhanh, tạo đột phá, lấy thước đo hiệu quả kinh tế là cốt lõi trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất, nhưng đồng thời đảm bảo khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, nguồn lực, hạn chế tác động xấu tới môi trường và hướng tới mục tiêu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, chuyển từ nền nông nghiệp nâu sang nông nghiệp xanh.
- Nghiên cứu chuyển giao từ thực tiễn trong nước và trên thế giới các mô hình sản xuất nông nghiệp tuần hoàn để khai thác có hiệu quả nhất nguồn nguyên liệu, phụ phẩm phế phẩm trong sản xuất nông nghiệp để khai thác đưa vào quá trình sản xuất theo chu trình tuần hoàn, khép kín, nâng cao hiệu quả đầu tư hướng tới phát triển bền vững. Tập trung thực hiện các chính sách tuyên truyền, khuyến khích và hỗ trợ nhân rộng các mô hình nông nghiệp tuần hoàn trong sản xuất.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả đề án Phát triển nông nghiệp hữu cơ; trong đó, tập trung đẩy nhanh tiến độ hình thành cấp chứng nhận hữu cơ gắn với phát triển các chuỗi liên kết trong sản xuất, ưu tiên các loại nông sản, gồm: rau, cây ăn quả, cà phê, chè, dược liệu, bò sữa; đến năm 2025, có 1.600 ha được chứng nhận hữu cơ, trong đó rau 250 ha, cây ăn quả 200 ha và bò sữa 2000 con; hình thành tối thiểu 11 chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
- Ban hành quy định và kiểm soát chặt chẽ đối với việc xử lý rác thải trong trồng trọt và chất thải trong chăn nuôi nhằm hạn chế thấp tác động xấu tới môi trường; hướng dẫn người sản xuất canh tác theo hướng sinh học, an toàn dịch bệnh; tuyên truyền vận động tháo dỡ nhà kính, nhà lưới trên đất lâm nghiệp và thực hiện tốt công tác quản lý không để xảy ra tình trạng tái đầu tư xây dựng trên diện tích đã giải tỏa; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng và tài nguyên rừng, hàng năm, diện tích rừng và đất rừng bị vi phạm giảm xuống dưới 20%/năm; trồng thêm 360 ha rừng tập trung; hoàn thành chỉ tiêu trồng cây xanh phân tán theo Kế hoạch trồng 50 triệu cây xanh và đề án Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng lấn chiếm đất lâm nghiệp; khôi phục và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030; phát triển kinh tế rừng thông qua việc cung ứng giá trị môi trường từ rừng. Đầu tư nâng cao năng lực và hệ thống trang thiết bị phục vụ công tác phòng chống và ứng phó với thiên tai; nâng cao chất lượng dự báo thiên tai và phản ứng nhanh, xử lý kịp thời khi thiên tai xảy ra.
III. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc/Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc:
a) Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ cụ thể tại Đề án, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch cụ thể thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình; trong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện.
b) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án; định kỳ hàng năm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án, cụ thể:
a) Tham mưu HĐND tỉnh và UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh các cơ chế, chính sách hỗ trợ, cụ thể hóa các quy định của Trung ương trên địa bàn tỉnh trong phát triển sản xuất nông nghiệp để thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án.
b) Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình sản xuất, quản lý trong nông nghiệp.
c) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch, các dự án trọng tâm nhằm cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ đã đề ra.
d) Đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học nhằm khắc phục các tồn tại, hạn chế trong sản xuất thời gian vừa qua.
đ) Theo dõi đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án của từng sở, ngành, địa phương; đề xuất biện pháp, giải pháp khắc phục các tồn tại khó khăn trong quá trình thực hiện; định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình triển khai và kết quả đạt được các chỉ tiêu nhiệm vụ của Đề án.
3. Sở Công Thương:
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và các huyện, thành phố, triển khai thực hiện chính sách thương mại hàng nông sản. Tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động chế biến, tiêu thụ nông sản trong và ngoài nước; phát triển, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia thương mại điện tử.
b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và các huyện, thành phố, xây dựng chính sách để phát triển các cụm công nghiệp-dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp; các trung tâm logistics phục vụ sản xuất, kinh doanh.
4. Sở Khoa học và Công nghệ: Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phối hợp với sở, ngành, địa phương rà soát bổ sung các cơ chế chính sách phát triển nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ số; hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý bảo vệ và khai thác, phát triển tài sản trí tuệ, sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

Content:
Phát triển nông nghiệp đa giá trị, bền vững để đổi mới mô hình tăng trưởng, đảm bảo tăng trưởng đi cùng với chất lượng xã hội và môi trường:
a) Phát triển nông nghiệp gắn với phát triển các loại hình dịch vụ mới, góp phần nâng giá trị ngành nông nghiệp:
- Nâng cao tỷ trọng ngành dịch vụ thông qua phát triển các cụm công nghiệp và dịch vụ phục vụ sản xuất nghiệp như sản xuất vật tư, thiết bị, phân bón, cung cấp đầu vào và các ngành chế biến nông sản phụ phẩm.
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và các ngành dịch vụ như du lịch, dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin, dịch vụ logistics và vận tải, dịch vụ tài chính ngân hàng. Hoàn thiện quy hoạch, phát triển các khu, cụm, điểm thu mua, chế biến, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông thôn tại các vị trí thuận lợi, gắn với vùng nguyên liệu để thu hút các nhà đầu tư; hỗ trợ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh, nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, phát triển các liên kết sản xuất, thu mua, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản.
- Cùng với phát triển nông nghiệp, chú trọng đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo hướng giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động làm việc ở khu vực công nghiệp, dịch vụ; phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh, tạo nhiều việc làm tại chỗ, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn; thu hút lao động có trình độ cao về làm việc ở nông thôn.
b) Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 5736/KH-UBND ngày 3/8/2022 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TU ngày 25/5/2022 của Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Kế hoạch thực hiện Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2030 theo Quyết định số 1766/QĐ-UBND ngày 30/9/2022 của UBND tỉnh; Đề án tổ chức kết nối nông nghiệp với công nghiệp chế biến, phát triển thị trường xuất khẩu nông sản và chuỗi giá trị toàn cầu tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2025. Phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề và làng nghề nông thôn dựa trên cơ sở phát triển hài hòa giữa sản xuất hàng hóa với giữ gìn phát huy giá trị truyền thống và bảo vệ môi trường, phát huy hiệu quả Chương trình mỗi xã một sản phẩm, xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông nghiệp công nghiệp tiêu biểu các cấp.
c) Thực hiện hiệu quả Chương trình du lịch nông thôn:
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế sẵn có của sản xuất nông nghiệp, ưu tiên phát triển dịch vụ du lịch chất lượng, đa dạng trên cơ sở phát huy tiềm năng lợi thế của địa phương: Du lịch làng nghề, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch canh nông; gắn với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống; giữ gìn, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên. Khai thác lợi thế về cảnh quan, không gian kết hợp với sản xuất nông nghiệp sinh thái để phát triển du lịch canh nông, du lịch trải nghiệm canh tác nông nghiệp kết hợp tiêu thụ nông sản để đa dạng hóa nguồn thu, tạo sự liên kết giữa hai ngành nông nghiệp và du lịch trong phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Đến năm 2030 hình thành tối thiểu 4 mô hình làng nông nghiệp sinh thái kết hợp phát triển du lịch canh nông.
- Phát triển mô hình nông nghiệp sinh thái gắn với khai thác các hoạt động du lịch, đặc biệt là các khu vực nội ô các thành phố, thị trấn để tạo cảnh quan, không gian xanh, đẹp đồng bộ trong không gian chung và khu vực sản xuất của từng hộ gia đình, doanh nghiệp. Phát triển nhanh, tạo đột phá, lấy thước đo hiệu quả kinh tế là cốt lõi trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất, nhưng đồng thời đảm bảo khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, nguồn lực, hạn chế tác động xấu tới môi trường và hướng tới mục tiêu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, chuyển từ nền nông nghiệp nâu sang nông nghiệp xanh.
- Nghiên cứu chuyển giao từ thực tiễn trong nước và trên thế giới các mô hình sản xuất nông nghiệp tuần hoàn để khai thác có hiệu quả nhất nguồn nguyên liệu, phụ phẩm phế phẩm trong sản xuất nông nghiệp để khai thác đưa vào quá trình sản xuất theo chu trình tuần hoàn, khép kín, nâng cao hiệu quả đầu tư hướng tới phát triển bền vững. Tập trung thực hiện các chính sách tuyên truyền, khuyến khích và hỗ trợ nhân rộng các mô hình nông nghiệp tuần hoàn trong sản xuất.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả đề án Phát triển nông nghiệp hữu cơ; trong đó, tập trung đẩy nhanh tiến độ hình thành cấp chứng nhận hữu cơ gắn với phát triển các chuỗi liên kết trong sản xuất, ưu tiên các loại nông sản, gồm: rau, cây ăn quả, cà phê, chè, dược liệu, bò sữa; đến năm 2025, có 1.600 ha được chứng nhận hữu cơ, trong đó rau 250 ha, cây ăn quả 200 ha và bò sữa 2000 con; hình thành tối thiểu 11 chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
- Ban hành quy định và kiểm soát chặt chẽ đối với việc xử lý rác thải trong trồng trọt và chất thải trong chăn nuôi nhằm hạn chế thấp tác động xấu tới môi trường; hướng dẫn người sản xuất canh tác theo hướng sinh học, an toàn dịch bệnh; tuyên truyền vận động tháo dỡ nhà kính, nhà lưới trên đất lâm nghiệp và thực hiện tốt công tác quản lý không để xảy ra tình trạng tái đầu tư xây dựng trên diện tích đã giải tỏa; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng và tài nguyên rừng, hàng năm, diện tích rừng và đất rừng bị vi phạm giảm xuống dưới 20%/năm; trồng thêm 360 ha rừng tập trung; hoàn thành chỉ tiêu trồng cây xanh phân tán theo Kế hoạch trồng 50 triệu cây xanh và đề án Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng lấn chiếm đất lâm nghiệp; khôi phục và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030; phát triển kinh tế rừng thông qua việc cung ứng giá trị môi trường từ rừng. Đầu tư nâng cao năng lực và hệ thống trang thiết bị phục vụ công tác phòng chống và ứng phó với thiên tai; nâng cao chất lượng dự báo thiên tai và phản ứng nhanh, xử lý kịp thời khi thiên tai xảy ra.
III. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc/Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc:
a) Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ cụ thể tại Đề án, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch cụ thể thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình; trong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện.
b) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án; định kỳ hàng năm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án, cụ thể:
a) Tham mưu HĐND tỉnh và UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh các cơ chế, chính sách hỗ trợ, cụ thể hóa các quy định của Trung ương trên địa bàn tỉnh trong phát triển sản xuất nông nghiệp để thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án.
b) Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình sản xuất, quản lý trong nông nghiệp.
c) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch, các dự án trọng tâm nhằm cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ đã đề ra.
d) Đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học nhằm khắc phục các tồn tại, hạn chế trong sản xuất thời gian vừa qua.
đ) Theo dõi đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án của từng sở, ngành, địa phương; đề xuất biện pháp, giải pháp khắc phục các tồn tại khó khăn trong quá trình thực hiện; định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình triển khai và kết quả đạt được các chỉ tiêu nhiệm vụ của Đề án.
3. Sở Công Thương:
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và các huyện, thành phố, triển khai thực hiện chính sách thương mại hàng nông sản. Tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động chế biến, tiêu thụ nông sản trong và ngoài nước; phát triển, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia thương mại điện tử.
b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và các huyện, thành phố, xây dựng chính sách để phát triển các cụm công nghiệp-dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp; các trung tâm logistics phục vụ sản xuất, kinh doanh.
Sở Khoa học và Công nghệ: Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phối hợp với sở, ngành, địa phương rà soát bổ sung các cơ chế chính sách phát triển nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ số; hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý bảo vệ và khai thác, phát triển tài sản trí tuệ, sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.