Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2269/QĐ-BGTVT 2020 phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số Bộ Giao thông vận tải 2025

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2269/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2269/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2269/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2269/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2269/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2269/QĐ-BGTVT 2020 phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số Bộ Giao thông vận tải 2025

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số Bộ Giao thông vận tải đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Chuyển đổi số trong các lĩnh vực chuyên ngành
4.1. Lĩnh vực Đường bộ
...
c) Kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn giao thông đường bộ
- Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý lái xe để nâng cao chất lượng quản lý nhà nước trong công tác đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật; triển khai hệ thống giám sát từ xa bằng hình ảnh đối với các trung tâm sát hạch lái xe trên phạm vi toàn quốc
- Phát triển hệ thống tích hợp dữ liệu được thu thập từ các hệ thống thông tin quản lý chuyên dùng của các ngành giao thông vận tải, cảnh sát giao thông và ngành y tế để cung cấp thông tin phục vụ quản lý, giám sát an toàn giao thông trên phạm vi toàn quốc.
4.2. Lĩnh vực Đường sắt
a) Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt
- Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông và phương tiện phục vụ hoạt động kinh doanh của ngành đường sắt.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt quốc gia, bảo đảm tích hợp liên thông với các hệ thống giám sát điều khiển đường ngang để giảm thiểu các vụ tai nạn giao thông liên quan đến các điểm giao cắt với đường bộ.
b) Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động vận tải đường sắt
- Hoàn thiện hệ thống thông tin bán vé đường sắt bảo đảm sẵn sàng kết nối liên thông dữ liệu với các hệ thống thông tin bên ngoài để phục vụ phát triển hệ sinh thái dịch vụ vận tải công nghệ.
- Hoàn thiện và đưa vào sử dụng vào sử dụng trung tâm điều hành vận tải đường sắt (OCC).
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý kho bãi, phương tiện để cung cấp dịch vụ logistics của ngành đường sắt trên nền tảng số.
4.3. Lĩnh vực Hàng hải
a) Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng quản lý kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải (quản lý thông số kỹ thuật, bảo trì, khai thác và quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải).
- Tiếp tục triển khai mở rộng các hệ thống giám sát và điều phối giao thông luồng hàng hải (VTS) tại các cảng biển; nâng cấp Hệ thống nhận dạng tự động (AIS) tích hợp với dữ liệu AIS vệ tinh (S-AIS).
- Triển khai thực hiện chuyển đổi số các đài thông tin duyên hải theo lộ trình của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO).
b) Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động vận tải biển
- Nâng cấp hoàn thiện hệ thống phần mềm cung cấp dịch vụ công trực tuyến và cơ sở dữ liệu quản lý đăng ký tàu biển, quản lý thuyền viên, cấp phép cho tàu thuyền vào, rời cảng biển.
- Triển khai toàn diện hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý chuyên ngành hàng hải, quản lý chỉ đạo điều hành của Cục Hàng hải Việt Nam và các đơn vị trực thuộc.
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý, cung cấp dịch vụ logistics của ngành hàng hải trên nền tảng số.
4.Lĩnh vực Đường thủy nội địa
a) Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
- Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, vận hành và khai thác tài sản hạ tầng đường thủy nội địa.
- Triển khai hệ thống kiểm soát giao thông thông minh trên các tuyến đường thủy nội địa; hệ thống kiểm soát phương tiện bằng AIS, VHF.
b) Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động vận tải thủy nội địa
- Nâng cấp, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quản lý về phương tiện, người điều khiển phương tiện thủy nội địa.
- Phát triển hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả quản lý vận tải của các cảng, bến thủy nội địa.
- Xây dựng trung tâm chỉ đạo điều hành giao thông thủy nội địa trên toàn quốc.
4.5. Lĩnh vực Hàng không
a) Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông hàng không
- Xây dựng Cơ sở dữ liệu quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông hàng không.
- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng các nhà ga sân bay thông minh, cung cấp các tiện ích mang lại trải nghiệm số cho hành khách.
- Xây dựng hạ tầng công nghệ số phục vụ quản lý điều hành bay, hỗ trợ kiểm soát không lưu bảo đảm an toàn bay.
b) Bảo đảm an toàn, an ninh hàng không
Xây dựng Cơ sở dữ liệu quản lý phương tiện hoạt động tại các cảng hàng không, sân bay; Cơ sở dữ liệu danh mục các vật phẩm nguy hiểm cấm, hạn chế mang theo người, hành lý lên tàu bay; Cơ sở dữ liệu quản lý hành khách ngành hàng không, danh sách các đối tượng bị cấm, hạn chế bay.
4.6. Lĩnh vực Đăng kiểm
- Nâng cấp mở rộng các hệ thống thông tin quản lý hoạt động đăng kiểm phương tiện bảo đảm kết nối chia sẻ với hệ thống Cơ sở dữ liệu nền tảng dùng chung của Bộ Giao thông vận tải.
- Xây dựng hạ tầng công nghệ số phục vụ kiểm tra, đăng kiểm phương tiện trên nền tảng số.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số bao gồm: ngân sách nhà nước; nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ căn cứ nhiệm vụ được giao, thực hiện tìm kiếm các nguồn kinh phí hợp pháp theo quy định hiện hành để triển khai các hoạt động chuyển đổi số.
2. Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình.
3. Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ của Chương trình theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp tác công tư tùy theo từng nhiệm vụ cụ thể.

Content:
Kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn giao thông đường bộ
- Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý lái xe để nâng cao chất lượng quản lý nhà nước trong công tác đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật; triển khai hệ thống giám sát từ xa bằng hình ảnh đối với các trung tâm sát hạch lái xe trên phạm vi toàn quốc
- Phát triển hệ thống tích hợp dữ liệu được thu thập từ các hệ thống thông tin quản lý chuyên dùng của các ngành giao thông vận tải, cảnh sát giao thông và ngành y tế để cung cấp thông tin phục vụ quản lý, giám sát an toàn giao thông trên phạm vi toàn quốc.
4.2. Lĩnh vực Đường sắt
a) Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt
- Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông và phương tiện phục vụ hoạt động kinh doanh của ngành đường sắt.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt quốc gia, bảo đảm tích hợp liên thông với các hệ thống giám sát điều khiển đường ngang để giảm thiểu các vụ tai nạn giao thông liên quan đến các điểm giao cắt với đường bộ.
b) Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động vận tải đường sắt
- Hoàn thiện hệ thống thông tin bán vé đường sắt bảo đảm sẵn sàng kết nối liên thông dữ liệu với các hệ thống thông tin bên ngoài để phục vụ phát triển hệ sinh thái dịch vụ vận tải công nghệ.
- Hoàn thiện và đưa vào sử dụng vào sử dụng trung tâm điều hành vận tải đường sắt (OCC).
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý kho bãi, phương tiện để cung cấp dịch vụ logistics của ngành đường sắt trên nền tảng số.
4.3. Lĩnh vực Hàng hải
a) Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng quản lý kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải (quản lý thông số kỹ thuật, bảo trì, khai thác và quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải).
- Tiếp tục triển khai mở rộng các hệ thống giám sát và điều phối giao thông luồng hàng hải (VTS) tại các cảng biển; nâng cấp Hệ thống nhận dạng tự động (AIS) tích hợp với dữ liệu AIS vệ tinh (S-AIS).
- Triển khai thực hiện chuyển đổi số các đài thông tin duyên hải theo lộ trình của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO).
b) Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động vận tải biển
- Nâng cấp hoàn thiện hệ thống phần mềm cung cấp dịch vụ công trực tuyến và cơ sở dữ liệu quản lý đăng ký tàu biển, quản lý thuyền viên, cấp phép cho tàu thuyền vào, rời cảng biển.
- Triển khai toàn diện hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý chuyên ngành hàng hải, quản lý chỉ đạo điều hành của Cục Hàng hải Việt Nam và các đơn vị trực thuộc.
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý, cung cấp dịch vụ logistics của ngành hàng hải trên nền tảng số.
4.Lĩnh vực Đường thủy nội địa
a) Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
- Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, vận hành và khai thác tài sản hạ tầng đường thủy nội địa.
- Triển khai hệ thống kiểm soát giao thông thông minh trên các tuyến đường thủy nội địa; hệ thống kiểm soát phương tiện bằng AIS, VHF.
b) Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động vận tải thủy nội địa
- Nâng cấp, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quản lý về phương tiện, người điều khiển phương tiện thủy nội địa.
- Phát triển hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả quản lý vận tải của các cảng, bến thủy nội địa.
- Xây dựng trung tâm chỉ đạo điều hành giao thông thủy nội địa trên toàn quốc.
4.5. Lĩnh vực Hàng không
a) Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông hàng không
- Xây dựng Cơ sở dữ liệu quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông hàng không.
- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng các nhà ga sân bay thông minh, cung cấp các tiện ích mang lại trải nghiệm số cho hành khách.
- Xây dựng hạ tầng công nghệ số phục vụ quản lý điều hành bay, hỗ trợ kiểm soát không lưu bảo đảm an toàn bay.
b) Bảo đảm an toàn, an ninh hàng không
Xây dựng Cơ sở dữ liệu quản lý phương tiện hoạt động tại các cảng hàng không, sân bay; Cơ sở dữ liệu danh mục các vật phẩm nguy hiểm cấm, hạn chế mang theo người, hành lý lên tàu bay; Cơ sở dữ liệu quản lý hành khách ngành hàng không, danh sách các đối tượng bị cấm, hạn chế bay.
4.6. Lĩnh vực Đăng kiểm
- Nâng cấp mở rộng các hệ thống thông tin quản lý hoạt động đăng kiểm phương tiện bảo đảm kết nối chia sẻ với hệ thống Cơ sở dữ liệu nền tảng dùng chung của Bộ Giao thông vận tải.
- Xây dựng hạ tầng công nghệ số phục vụ kiểm tra, đăng kiểm phương tiện trên nền tảng số.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số bao gồm: ngân sách nhà nước; nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ căn cứ nhiệm vụ được giao, thực hiện tìm kiếm các nguồn kinh phí hợp pháp theo quy định hiện hành để triển khai các hoạt động chuyển đổi số.
2. Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình.
3. Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ của Chương trình theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp tác công tư tùy theo từng nhiệm vụ cụ thể.