Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1151/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Trung đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2007", "sign_number": "1151/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2007", "sign_number": "1151/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2007", "sign_number": "1151/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2007", "sign_number": "1151/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2007", "sign_number": "1151/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1151/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Trung đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Trung đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
...
c) Cấp điện:
- Nguồn thủy điện: trong vùng có tiềm năng lớn về thủy điện như: thủy điện Sơn La 1 công suất 2.400 MW, Sơn La 2 (Lai Châu) công suất 1.100 MW, Na Hang (Tuyên Quang) công suất 342 MW, Huội Quảng (Sơn La) công suất 540 MW, Na Le (Lào Cai) công suất 90 MW, Nho Quế 1 (Hà Giang) công suất 145 MW, Bắc Mê (Hà Giang) công suất 280 MW, Thái An (Hà Giang) công suất 80 MW và một số cụm thủy điện vừa và nhỏ khác;
- Nguồn nhiệt điện: các nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh 1 công suất 600 MW, Quảng Ninh 2 công suất 600-1.000 MW, Mông Dương (Quảng Ninh) công suất 1.000MW, Uông Bí mở rộng đợt 1 công suất 600 MW, Cẩm Phả 1 công suất 300 MW;
- Nguồn điện nhập của Trung Quốc: từ Thiên Bảo qua khu vực Thanh Thủy (Hà Giang) công suất 70 MW, từ Hà Khẩu qua khu vực Duyên Hải (Lào Cai) công suất 70 MW, từ Châu Hồng Hà qua khu vực Lào Cai công suất trên 200 MW, từ Đông Hưng qua khu vực Móng Cái (Quảng Ninh) công suất 40-50 MW; từ Bằng Tường qua khu vực Hữu Nghị Quan (Lạng Sơn) công suất 70 MW;
- Đường dây truyền tải điện: phát triển lưới điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia để khai thác có hiệu quả các công trình thuỷ điện, tiếp nhận điện nhập từ Trung Quốc theo thoả thuận của EVN và cung cấp điện cho các phụ tải điện lớn trong vùng. Đồng thời với việc mở rộng nâng công suất các công trình điện hiện có cần sớm phát triển lưới điện 500 KV và 220 V cùng các trạm 500 KV, 220 KV trên địa bàn các tỉnh trong vùng;
- Sử dụng các nguồn năng lượng khác: nghiên cứu phát triển nguồn điện năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí biôga và các nguồn năng lượng khác nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân các dân tộc, đặc biệt là đối với các thôn bản vùng cao, vùng xa, vùng sâu, vùng không có điều kiện để xây dựng thuỷ điện và phải đầu tư quá cao trong xây dựng đường dây truyền tải điện;
- Định hướng cấp điện: đến năm 2010, 100% dân cư đô thị được cấp điện sinh hoạt; 100% số xã, 96% số thôn, bản (điểm dân cư có từ 20 hộ trở lên), 85% số hộ dân cư nông thôn được sử dụng điện lưới, 100% số hộ được sử dụng điện.

Content:
Cấp điện:
- Nguồn thủy điện: trong vùng có tiềm năng lớn về thủy điện như: thủy điện Sơn La 1 công suất 2.400 MW, Sơn La 2 (Lai Châu) công suất 1.100 MW, Na Hang (Tuyên Quang) công suất 342 MW, Huội Quảng (Sơn La) công suất 540 MW, Na Le (Lào Cai) công suất 90 MW, Nho Quế 1 (Hà Giang) công suất 145 MW, Bắc Mê (Hà Giang) công suất 280 MW, Thái An (Hà Giang) công suất 80 MW và một số cụm thủy điện vừa và nhỏ khác;
- Nguồn nhiệt điện: các nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh 1 công suất 600 MW, Quảng Ninh 2 công suất 600-1.000 MW, Mông Dương (Quảng Ninh) công suất 1.000MW, Uông Bí mở rộng đợt 1 công suất 600 MW, Cẩm Phả 1 công suất 300 MW;
- Nguồn điện nhập của Trung Quốc: từ Thiên Bảo qua khu vực Thanh Thủy (Hà Giang) công suất 70 MW, từ Hà Khẩu qua khu vực Duyên Hải (Lào Cai) công suất 70 MW, từ Châu Hồng Hà qua khu vực Lào Cai công suất trên 200 MW, từ Đông Hưng qua khu vực Móng Cái (Quảng Ninh) công suất 40-50 MW; từ Bằng Tường qua khu vực Hữu Nghị Quan (Lạng Sơn) công suất 70 MW;
- Đường dây truyền tải điện: phát triển lưới điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia để khai thác có hiệu quả các công trình thuỷ điện, tiếp nhận điện nhập từ Trung Quốc theo thoả thuận của EVN và cung cấp điện cho các phụ tải điện lớn trong vùng. Đồng thời với việc mở rộng nâng công suất các công trình điện hiện có cần sớm phát triển lưới điện 500 KV và 220 V cùng các trạm 500 KV, 220 KV trên địa bàn các tỉnh trong vùng;
- Sử dụng các nguồn năng lượng khác: nghiên cứu phát triển nguồn điện năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí biôga và các nguồn năng lượng khác nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân các dân tộc, đặc biệt là đối với các thôn bản vùng cao, vùng xa, vùng sâu, vùng không có điều kiện để xây dựng thuỷ điện và phải đầu tư quá cao trong xây dựng đường dây truyền tải điện;
- Định hướng cấp điện: đến năm 2010, 100% dân cư đô thị được cấp điện sinh hoạt; 100% số xã, 96% số thôn, bản (điểm dân cư có từ 20 hộ trở lên), 85% số hộ dân cư nông thôn được sử dụng điện lưới, 100% số hộ được sử dụng điện.