Document: Điều 2 Quyết định 93/2003/QĐ-BBCVT chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Văn phòng thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "27/05/2003", "sign_number": "93/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "27/05/2003", "sign_number": "93/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "27/05/2003", "sign_number": "93/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "27/05/2003", "sign_number": "93/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "27/05/2003", "sign_number": "93/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 93/2003/QĐ-BBCVT chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Văn phòng thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin có nội dung như sau:

Điều 2. : Văn phòng Ban Chỉ đạo Công nghệ Thông tin có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Xây dựng kế hoạch và chương trình công tác hàng năm của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin.
2. Tiếp nhận, xử lý, lưu trữ, cung cấp số liệu và tài liệu phục vụ cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin.
3. Dự thảo các văn bản của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin; chuẩn bị tài liệu, báo cáo nội dung của các kỳ họp Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin.
4. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kịp thời Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin việc thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch và các vấn đề nảy sinh khi triển khai Chỉ thị 58-CT/TW của các bộ, ngành và địa phương.
5. Yêu cầu các bộ, ngành và địa phương cung cấp những thông tin cần thiết liên quan tới việc triển khai thực hiện Chỉ thị 58-CT/TW và các văn bản có liên quan của Nhà nước về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
6. Nghiên cứu, đề xuất và tham mưu cho Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin về các cơ chế, chính sách và kiến nghị biện pháp đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
7. Làm đầu mối thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin phục vụ công tác của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin.
8. Tham gia với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông trong việc nghiên cứu, xây dựng các chiến lược, chính sách, quy hoạch và kế hoạch về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin để thực hiện Chỉ thị 58-CT/TW.
9. Thực hiện việc quản lý và sử dụng con dấu, tài khoản của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin theo quy định của pháp luật.
10. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Văn phòng Ban Chỉ đạo Công nghệ Thông tin theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin và Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.

Content:
Điều 2. : Văn phòng Ban Chỉ đạo Công nghệ Thông tin có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Xây dựng kế hoạch và chương trình công tác hàng năm của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin.
2. Tiếp nhận, xử lý, lưu trữ, cung cấp số liệu và tài liệu phục vụ cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin.
3. Dự thảo các văn bản của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin; chuẩn bị tài liệu, báo cáo nội dung của các kỳ họp Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin.
4. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kịp thời Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin việc thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch và các vấn đề nảy sinh khi triển khai Chỉ thị 58-CT/TW của các bộ, ngành và địa phương.
5. Yêu cầu các bộ, ngành và địa phương cung cấp những thông tin cần thiết liên quan tới việc triển khai thực hiện Chỉ thị 58-CT/TW và các văn bản có liên quan của Nhà nước về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
6. Nghiên cứu, đề xuất và tham mưu cho Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin về các cơ chế, chính sách và kiến nghị biện pháp đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
7. Làm đầu mối thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin phục vụ công tác của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin.
8. Tham gia với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông trong việc nghiên cứu, xây dựng các chiến lược, chính sách, quy hoạch và kế hoạch về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin để thực hiện Chỉ thị 58-CT/TW.
9. Thực hiện việc quản lý và sử dụng con dấu, tài khoản của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin theo quy định của pháp luật.
10. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Văn phòng Ban Chỉ đạo Công nghệ Thông tin theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban Ban Chỉ đạo Quốc gia về Công nghệ Thông tin và Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.