Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2130/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Phố Ràng Lào Cai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2130/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Phố Ràng Lào Cai 2016

Điều 1. :
...
6. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng san nền: Lựa chọn cao độ xây dựng khống chế tối thiểu, căn cứ vào dạng địa hình, mực nước các suối trong khu vực nghiên cứu, cao độ nền xây dựng hiện trạng trong khu vực và điều tra thực tế chọn cao độ xây dựng khống chế như sau:
+ Đối với các khu vực đã xây dựng và các dự án đã được duyệt trong ranh giới nghiên cứu: vẫn tôn trọng và giữ nguyên hiện trạng và đã được duyệt nếu đảm bảo theo cốt khống chế cho từng khu vực như: >+80.0m cho khu vực sông Chảy, >+80.5m cho khu vực hồ Bảo Yên.
+ Đối với khu dự kiến xây mới: Trên nền địa hình đồi núi có độ dốc < 25%, sẽ xây dựng theo thềm địa hình để đảm bảo công tác nền ít tốn kém nhất. Giữa các thềm xây dựng sẽ xây dựng tường chắn hoặc taluy để đảm bảo nền ổn định không bị sạt lở.
Khi khai thác ven suối cần cách bờ suối tối thiểu 30m và lựa chọn cao độ khống chế tối thiểu bằng (mức nước suối max +0,5m). Đối với các công trình dự kiến xây dựng cao độ nến khống chế tối thiểu = MN (max) + (0,7m-1,0m).
- Định hướng thoát nước:
+ Hướng thoát nước chính của toàn khu vực nghiên cứu ra sông Chảy. Mạng lưới cống thoát nước mưa hoạt động theo nguyên lý tự chảy là chính.
+ Lưu vực thoát nước trực tiếp ra các suối, khe và hồ trên từng lưu vực thoát nước nhỏ rồi thoát nước ra sông Chảy.
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước là hệ thống thoát nước riêng. Các tuyến cống thoát nước mưa được thiết kế đảm bảo thu hết, thu nhanh không chảy vòng vo và gây úng ngập.
+ Hệ thống cống thu gom: thiết kế xây dựng hệ thống cống thoát nước thu gom toàn bộ nước mặt chạy dọc theo các trục đường giao thông đảm bảo nhu cầu thu gom nước mặt cho khu vực. Sử dụng hệ thống cống hộp có nắp đan, hệ thống cống tròn, hệ thống hố ga,... thu gom trước khi xả ra các lưu vực thoát nước bằng hệ thống các cửa xả chính. Mương xây hở đón nước các triền núi và lái dòng chảy không cho chảy tràn vào khu nghiên cứu để tránh gây sạt lở. Những tuyến mương cắt ngang địa hình có độ dốc lớn cần xây bậc tiêu năng.
+ Cải tạo và xây dựng lại các đập khu vực đầu nguồn các suối có lưu vực lớn, hồ điều hòa. Thiết kế kè các hồ, các đoạn suối, ngòi chảy qua khu quy hoạch để tránh sạt lở, lấn chiếm và tạo cảnh quan cho đô thị.
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác:
+ Cải tạo và xây dựng lại các đập, hồ điều hòa khu vực đầu nguồn các suối có lưu vực lớn.
+ Thiết kế kè các hồ, các đoạn suối, ngòi chảy qua khu quy hoạch để tránh sạt lở, lấn chiếm và tạo cảnh quan.
+ Thiết kế kè sông Chảy ở những đoạn được cảnh báo xung yếu.

Content:
Chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng san nền: Lựa chọn cao độ xây dựng khống chế tối thiểu, căn cứ vào dạng địa hình, mực nước các suối trong khu vực nghiên cứu, cao độ nền xây dựng hiện trạng trong khu vực và điều tra thực tế chọn cao độ xây dựng khống chế như sau:
+ Đối với các khu vực đã xây dựng và các dự án đã được duyệt trong ranh giới nghiên cứu: vẫn tôn trọng và giữ nguyên hiện trạng và đã được duyệt nếu đảm bảo theo cốt khống chế cho từng khu vực như: >+80.0m cho khu vực sông Chảy, >+80.5m cho khu vực hồ Bảo Yên.
+ Đối với khu dự kiến xây mới: Trên nền địa hình đồi núi có độ dốc < 25%, sẽ xây dựng theo thềm địa hình để đảm bảo công tác nền ít tốn kém nhất. Giữa các thềm xây dựng sẽ xây dựng tường chắn hoặc taluy để đảm bảo nền ổn định không bị sạt lở.
Khi khai thác ven suối cần cách bờ suối tối thiểu 30m và lựa chọn cao độ khống chế tối thiểu bằng (mức nước suối max +0,5m). Đối với các công trình dự kiến xây dựng cao độ nến khống chế tối thiểu = MN (max) + (0,7m-1,0m).
- Định hướng thoát nước:
+ Hướng thoát nước chính của toàn khu vực nghiên cứu ra sông Chảy. Mạng lưới cống thoát nước mưa hoạt động theo nguyên lý tự chảy là chính.
+ Lưu vực thoát nước trực tiếp ra các suối, khe và hồ trên từng lưu vực thoát nước nhỏ rồi thoát nước ra sông Chảy.
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước là hệ thống thoát nước riêng. Các tuyến cống thoát nước mưa được thiết kế đảm bảo thu hết, thu nhanh không chảy vòng vo và gây úng ngập.
+ Hệ thống cống thu gom: thiết kế xây dựng hệ thống cống thoát nước thu gom toàn bộ nước mặt chạy dọc theo các trục đường giao thông đảm bảo nhu cầu thu gom nước mặt cho khu vực. Sử dụng hệ thống cống hộp có nắp đan, hệ thống cống tròn, hệ thống hố ga,... thu gom trước khi xả ra các lưu vực thoát nước bằng hệ thống các cửa xả chính. Mương xây hở đón nước các triền núi và lái dòng chảy không cho chảy tràn vào khu nghiên cứu để tránh gây sạt lở. Những tuyến mương cắt ngang địa hình có độ dốc lớn cần xây bậc tiêu năng.
+ Cải tạo và xây dựng lại các đập khu vực đầu nguồn các suối có lưu vực lớn, hồ điều hòa. Thiết kế kè các hồ, các đoạn suối, ngòi chảy qua khu quy hoạch để tránh sạt lở, lấn chiếm và tạo cảnh quan cho đô thị.
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác:
+ Cải tạo và xây dựng lại các đập, hồ điều hòa khu vực đầu nguồn các suối có lưu vực lớn.
+ Thiết kế kè các hồ, các đoạn suối, ngòi chảy qua khu quy hoạch để tránh sạt lở, lấn chiếm và tạo cảnh quan.
+ Thiết kế kè sông Chảy ở những đoạn được cảnh báo xung yếu.