Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 715/QĐ-UBND về bảo vệ và phát triển rừng huyện Tư Nghĩa Quảng Ngãi 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "715/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "715/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "715/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "715/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "715/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 715/QĐ-UBND về bảo vệ và phát triển rừng huyện Tư Nghĩa Quảng Ngãi 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Tư Nghĩa, giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau:
...
3. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
a) Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020.
Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 6.129,84 ha
- Đất có rừng: 4.831,02 ha
+ Rừng tự nhiên: 2.683,13ha
+ Rừng trồng: 2.147,89 ha
- Đất chưa có rừng: 1.298,82 ha
+ Đất đã trồng rừng chưa thành rừng: 1.188,8ha
+ Đất chưa có rừng khác: 110,02 ha
Quy hoạch đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng đến năm 2020:
- Rừng phòng hộ: 2.549,81 ha
- Rừng sản xuất: 3.580,93 ha
b) Quy hoạch khối lượng bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020.
- Bảo vệ rừng:
Diện tích bảo vệ rừng giai đoạn 2016-2020 là 20.618 lượt ha, bình quân 4.123ha/năm trong đó rừng phòng hộ 2.270 ha, rừng sản xuất 1.853 ha.
- Khoanh nuôi tái sinh rừng: 53,03 ha.
- Trồng và chăm sóc rừng: 2.355,18 ha, trong đó:
+ Trồng rừng tập trung rừng phòng hộ 216,66 ha (trồng mới).
+ Trồng rừng tập trung rừng sản xuất: 1.545,1 ha
Trồng mới: 23,85 ha
Trồng lại sau khai thác: 1.521,25 ha
+ Trồng cây phân tán: 593.000 cây (593 ha)
- Khai thác:
+ Diện tích khai thác gỗ rừng trồng tập trung trong quy hoạch đất lâm nghiệp: 1.521 ha (bình quân 304 ha/năm), sản lượng 155.168m³ (bình quân 31.033m³/năm).
+ Khai thác củi: 18.255ster.
- Chế biến:
Gỗ xây dựng 1.552m3 (bình quân 310m3/năm), đồ mộc dân dụng 3.103m3 (bình quân 621m3/năm), cung cấp gỗ nguyên liệu cho các nhà máy dăm trên địa bàn tỉnh 150.512 tấn (bình quân 30.102 tấn/năm).
- Khối lượng đầu tư cơ sở hạ tầng lâm sinh phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng đường lâm nghiệp 19 km, sửa chữa đường lâm nghiệp 2 km, xây dựng 35,2 km đường ranh cản lửa, 1 chòi canh lửa, 4 Bảng quy ước bảo vệ rừng và 1 trạm quản lý bảo vệ rừng.

Content:
Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
a) Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020.
Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 6.129,84 ha
- Đất có rừng: 4.831,02 ha
+ Rừng tự nhiên: 2.683,13ha
+ Rừng trồng: 2.147,89 ha
- Đất chưa có rừng: 1.298,82 ha
+ Đất đã trồng rừng chưa thành rừng: 1.188,8ha
+ Đất chưa có rừng khác: 110,02 ha
Quy hoạch đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng đến năm 2020:
- Rừng phòng hộ: 2.549,81 ha
- Rừng sản xuất: 3.580,93 ha
b) Quy hoạch khối lượng bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020.
- Bảo vệ rừng:
Diện tích bảo vệ rừng giai đoạn 2016-2020 là 20.618 lượt ha, bình quân 4.123ha/năm trong đó rừng phòng hộ 2.270 ha, rừng sản xuất 1.853 ha.
- Khoanh nuôi tái sinh rừng: 53,03 ha.
- Trồng và chăm sóc rừng: 2.355,18 ha, trong đó:
+ Trồng rừng tập trung rừng phòng hộ 216,66 ha (trồng mới).
+ Trồng rừng tập trung rừng sản xuất: 1.545,1 ha
Trồng mới: 23,85 ha
Trồng lại sau khai thác: 1.521,25 ha
+ Trồng cây phân tán: 593.000 cây (593 ha)
- Khai thác:
+ Diện tích khai thác gỗ rừng trồng tập trung trong quy hoạch đất lâm nghiệp: 1.521 ha (bình quân 304 ha/năm), sản lượng 155.168m³ (bình quân 31.033m³/năm).
+ Khai thác củi: 18.255ster.
- Chế biến:
Gỗ xây dựng 1.552m3 (bình quân 310m3/năm), đồ mộc dân dụng 3.103m3 (bình quân 621m3/năm), cung cấp gỗ nguyên liệu cho các nhà máy dăm trên địa bàn tỉnh 150.512 tấn (bình quân 30.102 tấn/năm).
- Khối lượng đầu tư cơ sở hạ tầng lâm sinh phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng đường lâm nghiệp 19 km, sửa chữa đường lâm nghiệp 2 km, xây dựng 35,2 km đường ranh cản lửa, 1 chòi canh lửa, 4 Bảng quy ước bảo vệ rừng và 1 trạm quản lý bảo vệ rừng.