Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3828/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch chi tiết giao thông đường thủy nội địa Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "3828/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "3828/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "3828/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "3828/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/12/2016", "sign_number": "3828/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3828/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch chi tiết giao thông đường thủy nội địa Khánh Hòa

Điều 1. Điều chỉnh một số nội dung của Điều 1 Quyết định số 532/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2008 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết giao thông đường thủy nội địa tỉnh Khánh Hòa giai đoạn đến năm 2020:
...
2. Điều chỉnh Khoản 3, Điều 1 như sau:
Các bến thủy nội địa được quy hoạch bao gồm 05 loại như sau:
+ Bến hành khách: là bến để phương tiện thủy nội địa đón, trả hành khách và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác.
+ Bến hàng hóa: là bến để phương tiện thủy nội địa neo, đậu xếp dỡ hàng hóa và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác.
+ Bến tổng hợp: là bến vừa xếp dỡ hàng hóa, vừa đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác.
+ Bến khách ngang sông: là bến thủy nội địa chuyên phục vụ vận tải hành khách từ bờ bên này sang bờ bên kia.
+ Bến chuyên dùng: là bến thủy nội địa của tổ chức, cá nhân dùng để xếp, dỡ hàng hóa, vật tư phục sản xuất cho chính tổ chức, cá nhân đó hoặc phục vụ đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa.
Tổng số bến thủy nội địa quy hoạch đến năm 2020 là 176 bến, bao gồm: 120 bến hành khách, 02 bến hàng hóa, 50 bến tổng hợp, 04 bến chuyên dùng, trong đó:
+ Số bến đã có: 65 bến (26 bến hành khách, 02 bến hàng hóa, 34 bến tổng hợp, 03 bến chuyên dùng);
+ Số bến QH xây dựng mới: 111 bến (94 bến hành khách, 16 bến tổng hợp, 01 bến chuyên dùng);
+ Khu vực vịnh Vân Phong: 42 bến;
+ Khu vực đầm Nha Phu: 17 bến;
+ Khu vực vịnh Nha Trang: 76 bến;
+ Khu vực Cam Ranh: 40 bến;
(Chi tiết quy hoạch các bến thủy nội địa điều chỉnh bổ sung theo Phụ lục 1a, các bến thủy nội địa đang khai thác theo Phụ lục 2a ban hành kèm theo Quyết định này, thay thế cho Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành theo Quyết định số 532/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2008 của UBND tỉnh)

Content:
Điều chỉnh Khoản 3, Điều 1 như sau:
Các bến thủy nội địa được quy hoạch bao gồm 05 loại như sau:
+ Bến hành khách: là bến để phương tiện thủy nội địa đón, trả hành khách và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác.
+ Bến hàng hóa: là bến để phương tiện thủy nội địa neo, đậu xếp dỡ hàng hóa và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác.
+ Bến tổng hợp: là bến vừa xếp dỡ hàng hóa, vừa đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác.
+ Bến khách ngang sông: là bến thủy nội địa chuyên phục vụ vận tải hành khách từ bờ bên này sang bờ bên kia.
+ Bến chuyên dùng: là bến thủy nội địa của tổ chức, cá nhân dùng để xếp, dỡ hàng hóa, vật tư phục sản xuất cho chính tổ chức, cá nhân đó hoặc phục vụ đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa.
Tổng số bến thủy nội địa quy hoạch đến năm 2020 là 176 bến, bao gồm: 120 bến hành khách, 02 bến hàng hóa, 50 bến tổng hợp, 04 bến chuyên dùng, trong đó:
+ Số bến đã có: 65 bến (26 bến hành khách, 02 bến hàng hóa, 34 bến tổng hợp, 03 bến chuyên dùng);
+ Số bến QH xây dựng mới: 111 bến (94 bến hành khách, 16 bến tổng hợp, 01 bến chuyên dùng);
+ Khu vực vịnh Vân Phong: 42 bến;
+ Khu vực đầm Nha Phu: 17 bến;
+ Khu vực vịnh Nha Trang: 76 bến;
+ Khu vực Cam Ranh: 40 bến;
(Chi tiết quy hoạch các bến thủy nội địa điều chỉnh bổ sung theo Phụ lục 1a, các bến thủy nội địa đang khai thác theo Phụ lục 2a ban hành kèm theo Quyết định này, thay thế cho Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành theo Quyết định số 532/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2008 của UBND tỉnh)