Document: Điều 1 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND đánh giá chất lượng giáo dục tỉnh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/06/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/06/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/06/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/06/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/06/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND đánh giá chất lượng giáo dục tỉnh Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định định lượng một số tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đối với Trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề các huyện; Trung tâm giáo dục thường xuyên tại thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, như sau:
1. Giáo viên:
Giáo viên cơ hữu và giáo viên thỉnh giảng của Trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề các huyện, Trung tâm giáo dục thường xuyên tại thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc đủ về cơ cấu bộ môn, đạt tỷ lệ 1,7 giáo viên / lớp đối với các lớp học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên trung học phổ thông. Những trung tâm có 5 lớp học trở lên phải có ít nhất 05 giáo viên cơ hữu các môn học: ngữ văn, Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh.
2. Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học viên:
a) Học lực:
- Trung bình trở lên: Đạt ít nhất 80 % đối với học viên cấp trung học cơ sở, 75 % đối với học viên cấp trung học phổ thông;
- Loại khá trở lên: Đạt ít nhất 20 % đối với học viên cấp trung học cơ sở, 15 % đối với học viên cấp trung học phổ thông.
b) Hạnh kiểm:
- Tỷ lệ học viên (thuộc diện xếp loại hạnh kiểm) xếp loại tốt, loại khá đạt ít nhất 80 % đối với học viên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông;
- Tỷ lệ học viên bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn, không quá 1 %;
- Không có học viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Content:
Điều 1. Quy định định lượng một số tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đối với Trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề các huyện; Trung tâm giáo dục thường xuyên tại thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, như sau:
1. Giáo viên:
Giáo viên cơ hữu và giáo viên thỉnh giảng của Trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề các huyện, Trung tâm giáo dục thường xuyên tại thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc đủ về cơ cấu bộ môn, đạt tỷ lệ 1,7 giáo viên / lớp đối với các lớp học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên trung học phổ thông. Những trung tâm có 5 lớp học trở lên phải có ít nhất 05 giáo viên cơ hữu các môn học: ngữ văn, Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh.
2. Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học viên:
a) Học lực:
- Trung bình trở lên: Đạt ít nhất 80 % đối với học viên cấp trung học cơ sở, 75 % đối với học viên cấp trung học phổ thông;
- Loại khá trở lên: Đạt ít nhất 20 % đối với học viên cấp trung học cơ sở, 15 % đối với học viên cấp trung học phổ thông.
b) Hạnh kiểm:
- Tỷ lệ học viên (thuộc diện xếp loại hạnh kiểm) xếp loại tốt, loại khá đạt ít nhất 80 % đối với học viên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông;
- Tỷ lệ học viên bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn, không quá 1 %;
- Không có học viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự.