Document: Điều 3 Thông tư 90/2013/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "90/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "90/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "90/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "90/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "90/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 90/2013/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 mới nhất có nội dung như sau:

Điều 3. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển
1. Đánh giá công tác bố trí và tổ chức thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013:
a) Đánh giá tình hình phân bổ, giao dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) năm 2013:
- Việc phân bổ, bố trí vốn chi đầu tư XDCB năm 2013 cho các dự án, công trình đã hoàn thành năm 2012 trở về trước; bố trí vốn đối ứng các dự án ODA; các công trình, dự án hoàn thành năm 2013, các dự án chuyển tiếp và các dự án khởi công mới.
- Thời gian phân bổ và giao kế hoạch cho chủ đầu tư (khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước; cơ cấu ngành kinh tế).
- Kết quả bố trí dự toán để thu hồi vốn ngân sách ứng trước và thanh toán nợ XDCB thuộc nguồn NSNN.
b) Đánh giá thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư XDCB năm 2013:
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB năm 2013 bao gồm giá trị khối lượng thực hiện đến hết Quý II/2013, vốn thanh toán đến hết Quý II/2013 (gồm thanh toán khối lượng hoàn thành và thanh toán tạm ứng vốn đầu tư), dự kiến khối lượng thực hiện và vốn thanh toán đến 31/12/2013; kèm theo biểu phụ lục chi tiết từng dự án, có số liệu về tổng mức đầu tư được duyệt, vốn thanh toán lũy kế đến hết kế hoạch năm 2012, kế hoạch vốn năm 2013 theo các nội dung như trên.
- Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA và khả năng đảm bảo vốn đối ứng.
- Báo cáo số cắt giảm chi để thu hồi bổ sung dự phòng NSTW và dự phòng NSĐP đối với các khoản vốn đầu tư đã giao trong dự toán nhưng đến ngày 30/6/2013 chưa phân bổ hoặc phân bổ không đúng quy định; vốn đầu tư thuộc kế hoạch năm 2013 đã phân bổ nhưng đến ngày 30/6/2013 chưa triển khai thực hiện theo Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đánh giá tình hình thực hiện các dự án được kéo dài kế hoạch vốn năm 2012 thanh toán hết 30/9/2013 theo Thông báo số 196/TB-VPCP ngày 17 tháng 5 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ.
- Đánh giá tình hình thực hiện từ nguồn vốn ứng trước trong năm 2013 các dự án đầu tư theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả xử lý nợ đọng khối lượng đầu tư XDCB theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; đề xuất, kiến nghị các giải pháp để xử lý các khoản nợ đọng.
- Đánh giá tình hình quyết toán dự án đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: số dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán theo quy định đến hết tháng 6/2013 và dự kiến đến hết năm 2013; nêu rõ thời gian dự án đã hoàn thành nhưng chưa được quyết toán, nguyên nhân và giải pháp xử lý.
- Đánh giá tình hình huy động, thu hồi và trả nợ các nguồn vốn (kể cả nguồn tạm ứng tồn ngân Kho bạc nhà nước) để thực hiện các dự án, công trình đầu tư cơ sở hạ tầng.
2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chi hỗ trợ phát triển năm 2013:
a) Tình hình thực hiện tín dụng đầu tư ưu đãi của Nhà nước (tổng mức tăng trưởng tín dụng, nguồn vốn để thực hiện kế hoạch tăng trưởng tín dụng gồm nguồn thu hồi nợ vay vốn tín dụng, nguồn vốn huy động các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, nguồn ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất,…); đối tượng hưởng ưu đãi; phạm vi ưu đãi; đầu mối thực hiện chính sách tín dụng; giải pháp về điều chỉnh, điều hoà vốn; chất lượng tín dụng; lãi suất (căn cứ xác định lãi suất, mức lãi suất, chính sách lãi suất tín dụng ưu đãi trong trường hợp lãi suất thị trường có thay đổi); cải cách hành chính trong thủ tục xét duyệt đầu tư và xét duyệt cho vay.
b) Tình hình thực hiện tín dụng chính sách đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách xã hội; tín dụng học sinh, sinh viên, tín dụng ưu đãi đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, hộ nghèo làm nhà ở,… (phạm vi, đối tượng; kết quả hoạt động, dư nợ cho vay, lãi suất huy động, số phát sinh bù chênh lệch lãi suất; điều kiện vay;...).
c) Đánh giá tình hình triển khai thực hiện chính sách thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu theo Quyết định số 2011/QĐ-TTg ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (tỷ lệ % kim ngạch xuất khẩu được bảo hiểm tín dụng xuất khẩu; đối tượng, mặt hàng, thị trường; mức độ phụ thuộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước được giao thực hiện bảo hiểm tín dụng xuất khẩu vào các doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài từ khâu khai thác, đánh giá rủi ro, thẩm định bảo hiểm,…).
d) Đánh giá tình hình thực hiện chính sách thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 358/QĐ-TTg ngày 28 tháng 2 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (mở rộng điều kiện tham gia bảo hiểm của một số đối tượng; sửa đổi, bổ sung phạm vi và đối tượng được bảo hiểm; điều chỉnh tỷ lệ phí bảo hiểm cho một số giống, cây trồng, vật nuôi; các nguyên nhân chủ yếu phát sinh tổn thất; mức ngân sách nhà nước hỗ trợ;...).
đ) Tình hình thực hiện Chương trình kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn (bao gồm cả việc cho vay thêm 10.000 tỷ đồng bổ sung nguồn vốn cho vay đầu tư kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, trạm bơm điện phục vụ sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và làng nghề ở nông thôn và mở rộng đối tượng cho vay là các dự án đầu tư xây dựng về cầu, đường giao thông nông thôn (bao gồm cả đường liên xã, liên huyện) theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 7 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
e) Tình hình thực hiện dự trữ quốc gia năm 2013 (dự trữ quốc gia bằng hiện vật theo từng nhóm hàng; mức dự trữ một số mặt hàng thiết yếu); kế hoạch xuất, nhập đổi hàng dự trữ quốc gia, xuất cấp không thu tiền, mua bù, mua tăng hàng dự trữ quốc gia (chi tiết về chủng loại, số lượng, giá trị) để tăng cường lực lượng dự trữ quốc gia nhằm đáp ứng kịp thời các yêu cầu về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; đảm bảo an ninh lương thực; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;...

Content:
Điều 3. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển
1. Đánh giá công tác bố trí và tổ chức thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013:
a) Đánh giá tình hình phân bổ, giao dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) năm 2013:
- Việc phân bổ, bố trí vốn chi đầu tư XDCB năm 2013 cho các dự án, công trình đã hoàn thành năm 2012 trở về trước; bố trí vốn đối ứng các dự án ODA; các công trình, dự án hoàn thành năm 2013, các dự án chuyển tiếp và các dự án khởi công mới.
- Thời gian phân bổ và giao kế hoạch cho chủ đầu tư (khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước; cơ cấu ngành kinh tế).
- Kết quả bố trí dự toán để thu hồi vốn ngân sách ứng trước và thanh toán nợ XDCB thuộc nguồn NSNN.
b) Đánh giá thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư XDCB năm 2013:
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB năm 2013 bao gồm giá trị khối lượng thực hiện đến hết Quý II/2013, vốn thanh toán đến hết Quý II/2013 (gồm thanh toán khối lượng hoàn thành và thanh toán tạm ứng vốn đầu tư), dự kiến khối lượng thực hiện và vốn thanh toán đến 31/12/2013; kèm theo biểu phụ lục chi tiết từng dự án, có số liệu về tổng mức đầu tư được duyệt, vốn thanh toán lũy kế đến hết kế hoạch năm 2012, kế hoạch vốn năm 2013 theo các nội dung như trên.
- Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA và khả năng đảm bảo vốn đối ứng.
- Báo cáo số cắt giảm chi để thu hồi bổ sung dự phòng NSTW và dự phòng NSĐP đối với các khoản vốn đầu tư đã giao trong dự toán nhưng đến ngày 30/6/2013 chưa phân bổ hoặc phân bổ không đúng quy định; vốn đầu tư thuộc kế hoạch năm 2013 đã phân bổ nhưng đến ngày 30/6/2013 chưa triển khai thực hiện theo Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đánh giá tình hình thực hiện các dự án được kéo dài kế hoạch vốn năm 2012 thanh toán hết 30/9/2013 theo Thông báo số 196/TB-VPCP ngày 17 tháng 5 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ.
- Đánh giá tình hình thực hiện từ nguồn vốn ứng trước trong năm 2013 các dự án đầu tư theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả xử lý nợ đọng khối lượng đầu tư XDCB theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; đề xuất, kiến nghị các giải pháp để xử lý các khoản nợ đọng.
- Đánh giá tình hình quyết toán dự án đầu tư hoàn thành, trong đó nêu rõ: số dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán theo quy định đến hết tháng 6/2013 và dự kiến đến hết năm 2013; nêu rõ thời gian dự án đã hoàn thành nhưng chưa được quyết toán, nguyên nhân và giải pháp xử lý.
- Đánh giá tình hình huy động, thu hồi và trả nợ các nguồn vốn (kể cả nguồn tạm ứng tồn ngân Kho bạc nhà nước) để thực hiện các dự án, công trình đầu tư cơ sở hạ tầng.
2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chi hỗ trợ phát triển năm 2013:
a) Tình hình thực hiện tín dụng đầu tư ưu đãi của Nhà nước (tổng mức tăng trưởng tín dụng, nguồn vốn để thực hiện kế hoạch tăng trưởng tín dụng gồm nguồn thu hồi nợ vay vốn tín dụng, nguồn vốn huy động các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, nguồn ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất,…); đối tượng hưởng ưu đãi; phạm vi ưu đãi; đầu mối thực hiện chính sách tín dụng; giải pháp về điều chỉnh, điều hoà vốn; chất lượng tín dụng; lãi suất (căn cứ xác định lãi suất, mức lãi suất, chính sách lãi suất tín dụng ưu đãi trong trường hợp lãi suất thị trường có thay đổi); cải cách hành chính trong thủ tục xét duyệt đầu tư và xét duyệt cho vay.
b) Tình hình thực hiện tín dụng chính sách đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách xã hội; tín dụng học sinh, sinh viên, tín dụng ưu đãi đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, hộ nghèo làm nhà ở,… (phạm vi, đối tượng; kết quả hoạt động, dư nợ cho vay, lãi suất huy động, số phát sinh bù chênh lệch lãi suất; điều kiện vay;...).
c) Đánh giá tình hình triển khai thực hiện chính sách thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu theo Quyết định số 2011/QĐ-TTg ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (tỷ lệ % kim ngạch xuất khẩu được bảo hiểm tín dụng xuất khẩu; đối tượng, mặt hàng, thị trường; mức độ phụ thuộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước được giao thực hiện bảo hiểm tín dụng xuất khẩu vào các doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài từ khâu khai thác, đánh giá rủi ro, thẩm định bảo hiểm,…).
d) Đánh giá tình hình thực hiện chính sách thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 358/QĐ-TTg ngày 28 tháng 2 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (mở rộng điều kiện tham gia bảo hiểm của một số đối tượng; sửa đổi, bổ sung phạm vi và đối tượng được bảo hiểm; điều chỉnh tỷ lệ phí bảo hiểm cho một số giống, cây trồng, vật nuôi; các nguyên nhân chủ yếu phát sinh tổn thất; mức ngân sách nhà nước hỗ trợ;...).
đ) Tình hình thực hiện Chương trình kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn (bao gồm cả việc cho vay thêm 10.000 tỷ đồng bổ sung nguồn vốn cho vay đầu tư kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, trạm bơm điện phục vụ sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và làng nghề ở nông thôn và mở rộng đối tượng cho vay là các dự án đầu tư xây dựng về cầu, đường giao thông nông thôn (bao gồm cả đường liên xã, liên huyện) theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 7 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
e) Tình hình thực hiện dự trữ quốc gia năm 2013 (dự trữ quốc gia bằng hiện vật theo từng nhóm hàng; mức dự trữ một số mặt hàng thiết yếu); kế hoạch xuất, nhập đổi hàng dự trữ quốc gia, xuất cấp không thu tiền, mua bù, mua tăng hàng dự trữ quốc gia (chi tiết về chủng loại, số lượng, giá trị) để tăng cường lực lượng dự trữ quốc gia nhằm đáp ứng kịp thời các yêu cầu về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; đảm bảo an ninh lương thực; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;...