Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 338/2014/QĐ-UBND Chương trình Phát triển đô thị Bắc Ninh đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "338/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "338/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "338/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "338/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "338/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 338/2014/QĐ-UBND Chương trình Phát triển đô thị Bắc Ninh đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030; với những nội dung sau:
...
3. Số lượng đô thị, dân số, đất đai
Theo quy hoạch vùng, đến năm 2030 toàn tỉnh có 09 đô thị, trong đó:
- 01 đô thị loại I: Đô thị lõi Bắc Ninh, gồm thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và huyện Tiên Du, có diện tích khoảng 25.940 ha, dân số 890.000 người (nội thị 735.000 người, ngoại thị 155.000 người).
- 03 đô thị loại IV gồm:
+ Đô thị Phố Mới (huyện Quế Võ): Diện tích 13.464,8 ha; đến năm 2030 dân số: 153.000 người (nội thị 40.000 người và ngoại thị 113.000 người);
+ Đô thị Chờ (huyện Yên Phong): Diện tích 9.680,2 ha; đến năm 2030 dân số 174.000 người (nội thị 40.000 người và ngoại thị 134.000 người);
+ Đô thị Hồ (huyện Thuận Thành): Diện tích 11.790 ha; đến năm 2030 dân số 154.000 người (nội thị 40.000 người và ngoại thị 114.000 người).
- 05 đô thị loại V gồm:
+ Đô thị Gia Bình (thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình): Diện tích 465 ha; đến năm 2020 dân số 10.000 người; đến năm 2030 dân số 20.000 người;
+ Đô thị Thứa (thị trấn Thứa, huyện Lương Tài): Diện tích 715 ha; đến năm 2020 dân số 10.000 người; đến năm 2030 dân số 20.000 người (năm 2030);
+ Đô thị mới Nhân Thắng, huyện Gia Bình: Diện tích 819 ha; đến năm 2020 dân số 6.000 người; đến năm 2030 dân số 10.000 người;
+ Đô thị mới Trung Kênh, huyện Lương Tài: Diện tích 619 ha; đến năm 2020 dân số 6.000 người; đến năm 2030 dân số 10.660 người;
+ Đô thị mới Cao Đức, huyện Gia Bình: Diện tích 1.140 ha; đến năm 2030 dân số 5.000 người.

Content:
Số lượng đô thị, dân số, đất đai
Theo quy hoạch vùng, đến năm 2030 toàn tỉnh có 09 đô thị, trong đó:
- 01 đô thị loại I: Đô thị lõi Bắc Ninh, gồm thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và huyện Tiên Du, có diện tích khoảng 25.940 ha, dân số 890.000 người (nội thị 735.000 người, ngoại thị 155.000 người).
- 03 đô thị loại IV gồm:
+ Đô thị Phố Mới (huyện Quế Võ): Diện tích 13.464,8 ha; đến năm 2030 dân số: 153.000 người (nội thị 40.000 người và ngoại thị 113.000 người);
+ Đô thị Chờ (huyện Yên Phong): Diện tích 9.680,2 ha; đến năm 2030 dân số 174.000 người (nội thị 40.000 người và ngoại thị 134.000 người);
+ Đô thị Hồ (huyện Thuận Thành): Diện tích 11.790 ha; đến năm 2030 dân số 154.000 người (nội thị 40.000 người và ngoại thị 114.000 người).
- 05 đô thị loại V gồm:
+ Đô thị Gia Bình (thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình): Diện tích 465 ha; đến năm 2020 dân số 10.000 người; đến năm 2030 dân số 20.000 người;
+ Đô thị Thứa (thị trấn Thứa, huyện Lương Tài): Diện tích 715 ha; đến năm 2020 dân số 10.000 người; đến năm 2030 dân số 20.000 người (năm 2030);
+ Đô thị mới Nhân Thắng, huyện Gia Bình: Diện tích 819 ha; đến năm 2020 dân số 6.000 người; đến năm 2030 dân số 10.000 người;
+ Đô thị mới Trung Kênh, huyện Lương Tài: Diện tích 619 ha; đến năm 2020 dân số 6.000 người; đến năm 2030 dân số 10.660 người;
+ Đô thị mới Cao Đức, huyện Gia Bình: Diện tích 1.140 ha; đến năm 2030 dân số 5.000 người.