Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4138/QĐ-BGDĐT  phê duyệt Đề án Xây dựng phát triển hệ thống

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "20/09/2010", "sign_number": "4138/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Vũ Luận", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "20/09/2010", "sign_number": "4138/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Vũ Luận", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "20/09/2010", "sign_number": "4138/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Vũ Luận", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "20/09/2010", "sign_number": "4138/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Vũ Luận", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "20/09/2010", "sign_number": "4138/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Vũ Luận", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4138/QĐ-BGDĐT  phê duyệt Đề án Xây dựng phát triển hệ thống

Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp (GDĐH - TCCN) giai đoạn 2011-2020, với những nội dung chính như sau:
...
5. Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước trong khu vực và trên thế giới trong lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN
a) Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục. Khuyến khích các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và các cơ sở giáo dục ở trong nước tham gia các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của quốc tế và của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương;
b) Khuyến khích các cơ sở giáo dục đăng ký đánh giá, kiểm định bởi các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục quốc tế và trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
III. GIẢI PHÁP
1. Xác định rõ việc phát triển và tăng cường năng lực cho hệ thống tổ chức kiểm định chất lượng GDĐH – TCCN trong từng giai đoạn. Trong giai đoạn 2011-2015, thành lập các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Nhà nước; giai đoạn 2016-2020, cho phép các tổ chức, cá nhân thành lập các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục. Đặc biệt chú trọng việc kiểm tra, đánh giá các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nhằm hướng đến sự phát triển bền vững của cả hệ thống;
2. Tăng cường sự phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ, nâng cao trách nhiệm của đơn vị chủ trì trong việc soạn thảo và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, coi trọng việc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị, các nhà khoa học, các đối tượng liên quan để nâng cao chất lượng, đảm bảo tính khả thi, phù hợp với thực tiễn của văn bản;
3. Xây dựng và định kỳ rà soát, hoàn thiện bộ tài liệu đào tạo chuyên gia đánh giá ngoài phục vụ công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Huy động tối đa các nguồn lực cho việc đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm định chất lượng giáo dục. Vận dụng nguyên tắc chia sẻ kinh phí để tạo thêm cơ hội phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ;
4. Xác định rõ quyền lợi và trách nhiệm giữa nhà trường, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, Nhà nước và xã hội trong việc triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách để làm tốt công tác đảm bảo chất lượng và cải tiến, nâng cao chất lượng tại cơ sở giáo dục. Ban hành các quy định, chính sách về sử dụng kết quả kiểm định chất lượng giáo dục nhằm khuyến khích việc triển khai đánh giá và công nhận các cơ sở giáo dục, chương trình GDĐH và trường TCCN đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục;
5. Huy động tối đa các nguồn lực, tạo cơ hội học tập nâng cao trình độ để đội ngũ chuyên gia đánh giá ngoài và đội ngũ cán bộ chuyên trách ở cấp hệ thống và cấp trường có điều kiện tiếp cận với xu hướng kiểm định chất lượng giáo dục quốc tế. Tăng cường tổ chức và tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế và khu vực về đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, thông qua giao lưu quốc tế để thúc đẩy hiệu quả hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
IV. KINH PHÍ
Tổng nguồn lực tài chính để triển khai công tác kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN trong giai đoạn 2011-2020 dự kiến là 98.867 triệu đồng, bao gồm:
- Kinh phí để chi trả cho các hoạt động của Bộ GDĐT liên quan đến công tác kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN là 3.984 triệu đồng. Nguồn để chi cho nội dung này lấy từ Ngân sách nhà nước;
- Kinh phí để chi trả cho các hoạt động định kỳ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho các chuyên gia đánh giá ngoài của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục ước tính là 4.800 triệu đồng. Nguồn chi cho nội dung này lấy từ nguồn kinh phí của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục;
- Kinh phí để chi trả cho các hoạt động tập huấn chuyên môn nghiệp vụ của các cơ sở GDĐH - TCCN là 5.500 triệu đồng và kinh phí chi trả cho các hoạt động đánh giá ngoài là 84.560 triệu đồng. Nguồn chi cho nội dung này lấy từ nguồn thu của các cơ sở GDĐH - TCCN.

Content:
Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước trong khu vực và trên thế giới trong lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN
a) Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục. Khuyến khích các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và các cơ sở giáo dục ở trong nước tham gia các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của quốc tế và của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương;
b) Khuyến khích các cơ sở giáo dục đăng ký đánh giá, kiểm định bởi các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục quốc tế và trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
III. GIẢI PHÁP
1. Xác định rõ việc phát triển và tăng cường năng lực cho hệ thống tổ chức kiểm định chất lượng GDĐH – TCCN trong từng giai đoạn. Trong giai đoạn 2011-2015, thành lập các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Nhà nước; giai đoạn 2016-2020, cho phép các tổ chức, cá nhân thành lập các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục. Đặc biệt chú trọng việc kiểm tra, đánh giá các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nhằm hướng đến sự phát triển bền vững của cả hệ thống;
2. Tăng cường sự phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ, nâng cao trách nhiệm của đơn vị chủ trì trong việc soạn thảo và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, coi trọng việc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị, các nhà khoa học, các đối tượng liên quan để nâng cao chất lượng, đảm bảo tính khả thi, phù hợp với thực tiễn của văn bản;
3. Xây dựng và định kỳ rà soát, hoàn thiện bộ tài liệu đào tạo chuyên gia đánh giá ngoài phục vụ công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Huy động tối đa các nguồn lực cho việc đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm định chất lượng giáo dục. Vận dụng nguyên tắc chia sẻ kinh phí để tạo thêm cơ hội phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ;
4. Xác định rõ quyền lợi và trách nhiệm giữa nhà trường, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, Nhà nước và xã hội trong việc triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách để làm tốt công tác đảm bảo chất lượng và cải tiến, nâng cao chất lượng tại cơ sở giáo dục. Ban hành các quy định, chính sách về sử dụng kết quả kiểm định chất lượng giáo dục nhằm khuyến khích việc triển khai đánh giá và công nhận các cơ sở giáo dục, chương trình GDĐH và trường TCCN đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục;
Huy động tối đa các nguồn lực, tạo cơ hội học tập nâng cao trình độ để đội ngũ chuyên gia đánh giá ngoài và đội ngũ cán bộ chuyên trách ở cấp hệ thống và cấp trường có điều kiện tiếp cận với xu hướng kiểm định chất lượng giáo dục quốc tế. Tăng cường tổ chức và tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế và khu vực về đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, thông qua giao lưu quốc tế để thúc đẩy hiệu quả hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
IV. KINH PHÍ
Tổng nguồn lực tài chính để triển khai công tác kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN trong giai đoạn 2011-2020 dự kiến là 98.867 triệu đồng, bao gồm:
- Kinh phí để chi trả cho các hoạt động của Bộ GDĐT liên quan đến công tác kiểm định chất lượng giáo dục đối với GDĐH - TCCN là 3.984 triệu đồng. Nguồn để chi cho nội dung này lấy từ Ngân sách nhà nước;
- Kinh phí để chi trả cho các hoạt động định kỳ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho các chuyên gia đánh giá ngoài của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục ước tính là 4.800 triệu đồng. Nguồn chi cho nội dung này lấy từ nguồn kinh phí của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục;
- Kinh phí để chi trả cho các hoạt động tập huấn chuyên môn nghiệp vụ của các cơ sở GDĐH - TCCN là 5.500 triệu đồng và kinh phí chi trả cho các hoạt động đánh giá ngoài là 84.560 triệu đồng. Nguồn chi cho nội dung này lấy từ nguồn thu của các cơ sở GDĐH - TCCN.