Document: Khoản 1 Điều 8 Nghị định 104/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Dân số mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2003", "sign_number": "104/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2003", "sign_number": "104/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2003", "sign_number": "104/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2003", "sign_number": "104/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2003", "sign_number": "104/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 8 Nghị định 104/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Dân số mới nhất

Điều 8. Các loại dịch vụ dân số
1. Cung cấp thông tin, số liệu; các phương tiện và sản phẩm phục vụ công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục và tư vấn về dân số.

Content:
Cung cấp thông tin, số liệu; các phương tiện và sản phẩm phục vụ công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục và tư vấn về dân số.