Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1135/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin nông nghiệp Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1135/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin nông nghiệp Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung cụ thể sau:
...
4. Định hướng phát triển CNTT ngành nông nghiệp và PTNT tỉnh Vĩnh Long đến 2020:
4.1. Định hướng phát triển hạ tầng CNTT:
4.1.1. Hoàn chỉnh hạ tầng đáp ứng được nhu cầu lưu trữ, xử lý và khai thác thông tin ngành:
100% các thiết bị xuống cấp được thay thế, hạ tầng thông tin đáp ứng nhu cầu xử lý và khai thác thông tin của toàn ngành một cách kịp thời, bảo đảm an toàn thông tin tuyệt đối.
4.1.2. Mở rộng phát triển cổng thông tin điện tử ngành:
Nâng cấp, hoàn thiện cổng thông tin về mặt nội dung, tính tương tác, tăng cường khả năng tìm kiếm nhanh.
4.1.3. Phát triển các phần mềm chuyên dụng phục vụ công tác quản lý chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn:
100% các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, công tác quản lý được hỗ trợ bởi các phần mềm.
4.1.4. Trang bị hệ thống máy tính phục vụ truy cập thông tin và giao dịch điện tử trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cho các xã nông thôn mới:
Tất cả các xã, đặc biệt là các xã nông thôn mới, các xã vùng sâu, vùng xa đều có điểm truy cập internet để tra cứu thông tin của ngành.
4.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT:
4.2.1. Xác định nhu cầu nguồn nhân lực CNTT ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020:
Xu hướng ứng dụng và phát triển CNTT nói chung và trong ngành nông nghiệp nói riêng là rất lớn. Để đáp ứng thực tế đó đòi hỏi cần xác định rõ nhu cầu nhân lực CNTT trong nông nghiệp đến năm 2020.
Đến năm 2020, 100% các phòng ban, chi cục phải có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin và được nâng cao kiến thức CNTT, có khả năng chủ động tiếp cận CNTT.
Đến năm 2020, 100% các ban nông nghiệp ở xã có cán bộ kiêm nhiệm phụ trách công nghệ thông tin và có khả năng chủ động giải quyết các vấn đề CNTT tại đơn vị.
Việc phát triển đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu triển khai CNTT được thực hiện từng bước có trọng tâm, có tính kế thừa, theo sát sự phát triển nông nghiệp và đất nước.
4.2.2. Đào tạo CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn:
100% cán bộ, công chức, viên chức ứng dụng CNTT giải quyết các công việc chuyên môn; nâng cao năng lực quản lý điều hành của lãnh đạo; từng bước đưa các ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý của địa phương; gắn kết chặt chẽ ứng dụng CNTT với cải cách hành chính, xây dựng nền tảng về nhân lực CNTT nhằm triển khai thành công mô hình Chính phủ điện tử.
4.2.3. Đào tạo CNTT cho các doanh nghiệp nông nghiệp, các hợp tác xã, cán bộ xã nông thôn mới:
100% lãnh đạo các doanh nghiệp, các hợp tác xã, lãnh đạo xã nông thôn mới được đào tạo, nâng cao năng lực sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin.
4.2.4. Đào tạo CNTT cho nông dân và người dân nông thôn:
100% người dân ở tất cả các xã nông thôn đều được tiếp cận với internet, giúp cho nông dân và người dân nông thôn có điều kiện để học hỏi, bổ sung kiến thức và kinh nghiệm cần thiết phục vụ sản xuất, kinh doanh, có cơ hội “tham gia trực tiếp vào nền kinh tế thị trường”, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
4.2.5. Nâng cao năng lực hoạt động CNTT của Trung tâm Thông tin nông nghiệp nông thôn:
Trung tâm Thông tin nông nghiệp nông thôn Vĩnh Long trở thành cơ quan có đủ năng lực tham mưu cho sở về lĩnh vực CNTT, có khả năng quản lý các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn sở.
4.3. Định hướng ứng dụng CNTT ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn:
4.3.1. Thực hiện chính quyền điện tử:
100% các dịch vụ công được cung cấp ở mức độ 3, ứng dụng CNTT trong mối quan hệ giữa chính quyền với công dân bảo đảm tính minh bạch, công khai, thuận tiện, bảo đảm sự kiểm soát và giám sát lẫn nhau giữa công dân với chính quyền.
4.3.2. Thực hiện doanh nghiệp điện tử:
- 70% các doanh nghiệp lớn ứng dụng các phần mềm quản lý trong hoạt động của doanh nghiệp.
- 100% các doanh nghiệp có kết nối Internet, sử dụng thư điện tử và các hình thức giao dịch điện tử khác.
- 100% các doanh nghiệp có trang web để giới thiệu và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp
4.3.3. Thực hiện công dân điện tử:
- 100% các xã, phường, thị trấn có điểm truy cập Internet băng thông rộng.
- 40% - 50% hộ dân có kết nối Internet tại nhà.
- Phổ cập tin học đến toàn dân.
4.3.4. Phát triển thương mại điện tử:
Trên 60% các doanh nghiệp lĩnh vực ngành tham gia vào sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh.

Content:
Định hướng phát triển CNTT ngành nông nghiệp và PTNT tỉnh Vĩnh Long đến 2020:
4.1. Định hướng phát triển hạ tầng CNTT:
4.1.1. Hoàn chỉnh hạ tầng đáp ứng được nhu cầu lưu trữ, xử lý và khai thác thông tin ngành:
100% các thiết bị xuống cấp được thay thế, hạ tầng thông tin đáp ứng nhu cầu xử lý và khai thác thông tin của toàn ngành một cách kịp thời, bảo đảm an toàn thông tin tuyệt đối.
4.1.2. Mở rộng phát triển cổng thông tin điện tử ngành:
Nâng cấp, hoàn thiện cổng thông tin về mặt nội dung, tính tương tác, tăng cường khả năng tìm kiếm nhanh.
4.1.3. Phát triển các phần mềm chuyên dụng phục vụ công tác quản lý chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn:
100% các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, công tác quản lý được hỗ trợ bởi các phần mềm.
4.1.Trang bị hệ thống máy tính phục vụ truy cập thông tin và giao dịch điện tử trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cho các xã nông thôn mới:
Tất cả các xã, đặc biệt là các xã nông thôn mới, các xã vùng sâu, vùng xa đều có điểm truy cập internet để tra cứu thông tin của ngành.
4.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT:
4.2.1. Xác định nhu cầu nguồn nhân lực CNTT ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020:
Xu hướng ứng dụng và phát triển CNTT nói chung và trong ngành nông nghiệp nói riêng là rất lớn. Để đáp ứng thực tế đó đòi hỏi cần xác định rõ nhu cầu nhân lực CNTT trong nông nghiệp đến năm 2020.
Đến năm 2020, 100% các phòng ban, chi cục phải có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin và được nâng cao kiến thức CNTT, có khả năng chủ động tiếp cận CNTT.
Đến năm 2020, 100% các ban nông nghiệp ở xã có cán bộ kiêm nhiệm phụ trách công nghệ thông tin và có khả năng chủ động giải quyết các vấn đề CNTT tại đơn vị.
Việc phát triển đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu triển khai CNTT được thực hiện từng bước có trọng tâm, có tính kế thừa, theo sát sự phát triển nông nghiệp và đất nước.
4.2.2. Đào tạo CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn:
100% cán bộ, công chức, viên chức ứng dụng CNTT giải quyết các công việc chuyên môn; nâng cao năng lực quản lý điều hành của lãnh đạo; từng bước đưa các ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý của địa phương; gắn kết chặt chẽ ứng dụng CNTT với cải cách hành chính, xây dựng nền tảng về nhân lực CNTT nhằm triển khai thành công mô hình Chính phủ điện tử.
4.2.3. Đào tạo CNTT cho các doanh nghiệp nông nghiệp, các hợp tác xã, cán bộ xã nông thôn mới:
100% lãnh đạo các doanh nghiệp, các hợp tác xã, lãnh đạo xã nông thôn mới được đào tạo, nâng cao năng lực sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin.
4.2.Đào tạo CNTT cho nông dân và người dân nông thôn:
100% người dân ở tất cả các xã nông thôn đều được tiếp cận với internet, giúp cho nông dân và người dân nông thôn có điều kiện để học hỏi, bổ sung kiến thức và kinh nghiệm cần thiết phục vụ sản xuất, kinh doanh, có cơ hội “tham gia trực tiếp vào nền kinh tế thị trường”, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
4.2.5. Nâng cao năng lực hoạt động CNTT của Trung tâm Thông tin nông nghiệp nông thôn:
Trung tâm Thông tin nông nghiệp nông thôn Vĩnh Long trở thành cơ quan có đủ năng lực tham mưu cho sở về lĩnh vực CNTT, có khả năng quản lý các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn sở.
4.3. Định hướng ứng dụng CNTT ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn:
4.3.1. Thực hiện chính quyền điện tử:
100% các dịch vụ công được cung cấp ở mức độ 3, ứng dụng CNTT trong mối quan hệ giữa chính quyền với công dân bảo đảm tính minh bạch, công khai, thuận tiện, bảo đảm sự kiểm soát và giám sát lẫn nhau giữa công dân với chính quyền.
4.3.2. Thực hiện doanh nghiệp điện tử:
- 70% các doanh nghiệp lớn ứng dụng các phần mềm quản lý trong hoạt động của doanh nghiệp.
- 100% các doanh nghiệp có kết nối Internet, sử dụng thư điện tử và các hình thức giao dịch điện tử khác.
- 100% các doanh nghiệp có trang web để giới thiệu và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp
4.3.3. Thực hiện công dân điện tử:
- 100% các xã, phường, thị trấn có điểm truy cập Internet băng thông rộng.
- 40% - 50% hộ dân có kết nối Internet tại nhà.
- Phổ cập tin học đến toàn dân.
4.3.Phát triển thương mại điện tử:
Trên 60% các doanh nghiệp lĩnh vực ngành tham gia vào sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh.