Document: Điều 10 Nghị định 91/2010/NĐ-CP chính sách người lao động dôi dư

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2010", "sign_number": "91/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2010", "sign_number": "91/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2010", "sign_number": "91/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2010", "sign_number": "91/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2010", "sign_number": "91/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 91/2010/NĐ-CP chính sách người lao động dôi dư có nội dung như sau:

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội:
a) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định này.
b) Tham gia với các cơ quan liên quan về sắp xếp lao động trong phương án sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
c) Định kỳ tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Nghị định này.
2. Bộ Tài chính:
a) Lập kế hoạch nguồn vốn và trình Thủ tướng Chính phủ các biện pháp bảo đảm nguồn vốn cho giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư.
b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và ra quyết định xuất Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước để giải quyết chính sách cho người lao động dôi dư tại các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực hiện sắp xếp, chuyển đổi.
c) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện chi trả của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp cho giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư.
d) Định kỳ tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
3. Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ:
a) Thực hiện xuất quỹ cho các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc trách nhiệm chi trả của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư; thực hiện thu hồi kinh phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
b) Theo dõi, kiểm tra việc chi trả trợ cấp, quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp của các đơn vị thuộc trách nhiệm chi trả của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
c) Định kỳ quyết toán và báo cáo Bộ Tài chính việc quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam
a) Hướng dẫn việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định này.
b) Giải quyết chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập:
a) Chỉ đạo các công ty xây dựng phương án sắp xếp lao động và thực hiện chính sách, chế độ đối với người lao động dôi dư.
b) Phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư theo nguyên tắc một lần để thực hiện đối với từng công ty tại Điều 1 Nghị định này.
c) Thành lập tổ chức để giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư ở công ty thực hiện giải thể, phá sản.
d) Định kỳ báo cáo Chính phủ qua Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tình hình giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư.
6. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
a) Tham gia ý kiến với các cơ quan nhà nước về hướng dẫn thực hiện các chính sách đối với người lao động dôi dư.
b) Chỉ đạo Công đoàn các cấp phối hợp với Thủ trưởng đơn vị tuyên truyền, giải thích cho người lao động về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước để thực hiện các chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định của pháp luật.
c) Ban hành cơ chế giám sát của tổ chức Công đoàn từ Trung ương tới cơ sở trong việc tổ chức thực hiện chế độ đối với người lao động dôi dư.

Content:
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội:
a) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định này.
b) Tham gia với các cơ quan liên quan về sắp xếp lao động trong phương án sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
c) Định kỳ tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Nghị định này.
2. Bộ Tài chính:
a) Lập kế hoạch nguồn vốn và trình Thủ tướng Chính phủ các biện pháp bảo đảm nguồn vốn cho giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư.
b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và ra quyết định xuất Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước để giải quyết chính sách cho người lao động dôi dư tại các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực hiện sắp xếp, chuyển đổi.
c) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện chi trả của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp cho giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư.
d) Định kỳ tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
3. Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ:
a) Thực hiện xuất quỹ cho các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc trách nhiệm chi trả của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư; thực hiện thu hồi kinh phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
b) Theo dõi, kiểm tra việc chi trả trợ cấp, quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp của các đơn vị thuộc trách nhiệm chi trả của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
c) Định kỳ quyết toán và báo cáo Bộ Tài chính việc quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam
a) Hướng dẫn việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định này.
b) Giải quyết chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập:
a) Chỉ đạo các công ty xây dựng phương án sắp xếp lao động và thực hiện chính sách, chế độ đối với người lao động dôi dư.
b) Phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư theo nguyên tắc một lần để thực hiện đối với từng công ty tại Điều 1 Nghị định này.
c) Thành lập tổ chức để giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư ở công ty thực hiện giải thể, phá sản.
d) Định kỳ báo cáo Chính phủ qua Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tình hình giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư.
6. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
a) Tham gia ý kiến với các cơ quan nhà nước về hướng dẫn thực hiện các chính sách đối với người lao động dôi dư.
b) Chỉ đạo Công đoàn các cấp phối hợp với Thủ trưởng đơn vị tuyên truyền, giải thích cho người lao động về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước để thực hiện các chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định của pháp luật.
c) Ban hành cơ chế giám sát của tổ chức Công đoàn từ Trung ương tới cơ sở trong việc tổ chức thực hiện chế độ đối với người lao động dôi dư.