Document: Khoản 15 Điều 2 Quyết định 2130/QĐ-UBND 2022 thực hiện Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/08/2022", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/08/2022", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/08/2022", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/08/2022", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/08/2022", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 2 Quyết định 2130/QĐ-UBND 2022 thực hiện Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND Quảng Nam

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
15. UBND các huyện thụ hưởng Chương trình
a) Xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 và hằng năm để thực hiện từng Dự án, Tiểu dự án đảm bảo đúng đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định.
b) Sử dụng nguồn lực đầu tư của Chương trình cùng với các chương trình khác để xây dựng nông thôn mới, trong đó ưu tiên cho các xã đặc biệt khó khăn phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; đồng thời thực hiện đúng theo quy định về cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng tại khoản 1, Điều 33 Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Ủy ban Dân tộc.
c) Lồng ghép nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện bảo đảm đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lặp với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
d) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình với cơ quan chủ quản Chương trình tỉnh theo đúng quy định.
đ) Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo và pháp luật về tính chính xác các thông tin, số liệu, tiến độ, kết quả, hiệu quả nguồn vốn được giao thực hiện Chương trình thuộc phạm vi quản lý.
e) Tổ chức sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn huyện.

Content:
UBND các huyện thụ hưởng Chương trình
a) Xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 và hằng năm để thực hiện từng Dự án, Tiểu dự án đảm bảo đúng đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định.
b) Sử dụng nguồn lực đầu tư của Chương trình cùng với các chương trình khác để xây dựng nông thôn mới, trong đó ưu tiên cho các xã đặc biệt khó khăn phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; đồng thời thực hiện đúng theo quy định về cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng tại khoản 1, Điều 33 Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Ủy ban Dân tộc.
c) Lồng ghép nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện bảo đảm đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lặp với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
d) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình với cơ quan chủ quản Chương trình tỉnh theo đúng quy định.
đ) Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo và pháp luật về tính chính xác các thông tin, số liệu, tiến độ, kết quả, hiệu quả nguồn vốn được giao thực hiện Chương trình thuộc phạm vi quản lý.
e) Tổ chức sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn huyện.