Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1255/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "1255/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "1255/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "1255/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "1255/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "1255/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1255/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, có giải pháp chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong tầm nhìn dài hạn; trong đó, tập trung phát triển các nguồn lực, bố trí dân cư đô thị và nông thôn phù hợp với quy hoạch chung, phân bố không gian phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kết cấu hạ tầng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Kiên Giang đến năm 2020 có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội đạt mức khá trong Vùng; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục và đào tạo, từng bước cải thiện đời sống của nhân dân; đẩy mạnh hội nhập quốc tế, tăng cường liên kết phát triển nhất là với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Tập trung xây dựng vùng kinh tế trọng điểm ven biển Rạch Giá - Hà Tiên trong đó, ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ, du lịch và vận tải biển. Phát triển công nghiệp, nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; chú trọng công tác an sinh xã hội; tăng cường củng cố quốc phòng an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
2. Mục tiêu cụ thể:
...
d) Bưu chính - Viễn thông
- Phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính - viễn thông theo hướng hiện đại, cung cấp các dịch vụ đa dạng theo chuẩn quốc tế. Xây dựng tuyến cáp quang vượt biển từ Hà Tiên đến Phú Quốc và trên một số tuyến quốc lộ, tỉnh lộ mới; thực hiện ngầm hóa mạng cáp trên địa bàn tỉnh; phấn đấu mật độ điện thoại năm 2015 đạt 102 máy/100 dân và năm 2020 là 132 máy/100 dân.
- Phát triển thị trường bưu chính viễn thông theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cung cấp thông tin.
Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Giảm nghèo, giải quyết việc làm và đảm bảo an sinh xã hội
- Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và toàn diện, hạn chế tái nghèo, thu hẹp dần khoảng cách giàu nghèo, nâng dần mức sống của người dân nhất là đối với vùng nông thôn, biên giới, hải đảo; tiếp tục thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói, giảm nghèo, chương trình nhà ở cho hộ nghèo, giải quyết việc làm và đảm bảo an sinh xã hội. Giảm tỷ lệ hộ nghèo thời kỳ 2011 - 2015 bình quân hàng năm 1,5 - 1,8%, thời kỳ 2016 - 2020 bình quân 1%.
- Đến năm 2015 cơ cấu lao động trong các khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tương ứng là 49%, 19%, 32% vào năm 2015 và 38%, 22%, 40% vào năm 2020.
- Nâng cao chất lượng hoạt động phong trào đền ơn đáp nghĩa, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia chăm sóc thương binh, gia đình liệt sỹ và người có công. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phòng chống các tệ nạn xã hội, xây dựng xã, phường lành mạnh, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho các đội tình nguyện tại cộng đồng.
b) Giáo dục - đào tạo
- Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập trung học phổ thông và phổ cập mẫu giáo cho trẻ 5 tuổi vào năm 2018; giữ vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Đến năm 2015 tỷ lệ huy động đi nhà trẻ đạt 10%, tỷ lệ huy động mẫu giáo đạt 60%, tỷ lệ học sinh tiểu học đến trường đạt 97%, tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đến trường đạt 90%, tỷ lệ học sinh trung học phổ thông đến trường đạt 60%; đến năm 2020 các tỷ lệ này tương ứng là: 25%, 85%, 98%, 95% và 85%.
- Hoàn thành chương trình kiên cố hóa trường lớp (giai đoạn II) và thay thế số phòng học xuống cấp nặng, đảm bảo yêu cầu học tập cho học sinh. Củng cố, kiện toàn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; đổi mới quản lý giáo dục. Đẩy mạnh công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh. Trước hết, tăng cường đào tạo nghề cho lực lượng lao động phổ thông, đào tạo các ngành nghề phục vụ cho tiềm năng, thế mạnh của Tỉnh và đào tạo đón đầu cho các khu công nghiệp, khu du lịch sắp hình thành.
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và cán bộ nguồn. Nghiên cứu thành lập trường Đại học Kiên Giang trên cơ sở sáp nhập 3 trường cao đẳng: Kinh tế kỹ thuật, sư phạm, cộng đồng và phân hiệu Đại học Thủy sản Nha Trang; thành lập Trường trung cấp nghiệp vụ văn hóa; Trường trung cấp du lịch, dịch vụ tại Phú Quốc.
c) Dân số, y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Phát triển dân số trên cơ sở hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống, đạt mục tiêu dân số đề ra.
- Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân. Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, phòng ngừa, khống chế có hiệu quả các loại dịch bệnh, đảm bảo mọi người dân đều được cung cấp dịch vụ y tế cơ bản, được tiếp cận sử dụng các dịch vụ y tế chất lượng cao.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế, cán bộ quản lý ngành để nâng số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế 100% vào năm 201Củng cố, kiện toàn, nâng cấp, đầu tư mới các trung tâm y tế thuộc hệ thống y tế dự phòng. Đầu tư xây dựng mới bệnh viện đa khoa vùng, trung tâm y học hạt nhân và xạ trị khu vực, một số bệnh viện chuyên khoa. Nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh, Y học cổ truyền, các bệnh viện tuyến huyện. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển các loại hình bệnh viện khoa, chuyên khoa, viện điều dưỡng - phục hồi chức năng, phòng khám đa khoa, chuyên khoa.
d) Văn hóa - thể dục, thể thao
- Thực hiện nếp sống văn minh, phấn đấu tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 89,5% vào năm 2015 và 98% vào năm 2020. Phát triển 6 loại hình văn hóa: Nghệ thuật, điện ảnh, thư viện, bảo tàng, di tích, triển lãm và thông tin lưu động; xây dựng các thiết chế văn hóa. Đến năm 2015 có 100% huyện thị, thành phố và 30% số xã phường, thị trấn hoàn thành xây dựng và sử dụng có hiệu quả trung tâm văn hóa thể thao, trung tâm học tập cộng đồng và đến năm 2020 có khoảng 100% số xã có trung tâm văn hóa - thể thao. Đầu tư, bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử; thực hiện tốt công tác xã hội hóa.
- Phát triển rộng rãi phong trào thể dục, thể thao quần chúng, đẩy mạnh xã hội hóa việc đầu tư cơ sở vật chất thể dục thể thao. Đến năm 2015 có 60% và 2020 có 70% xã, phường, thị trấn có cơ sở vật chất thể dục, thể thao. Phát triển tốt hệ thống thể thao thành tích cao, xác định thêm các môn thể thao trọng điểm tỉnh có thế mạnh.

Content:
Bưu chính - Viễn thông
- Phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính - viễn thông theo hướng hiện đại, cung cấp các dịch vụ đa dạng theo chuẩn quốc tế. Xây dựng tuyến cáp quang vượt biển từ Hà Tiên đến Phú Quốc và trên một số tuyến quốc lộ, tỉnh lộ mới; thực hiện ngầm hóa mạng cáp trên địa bàn tỉnh; phấn đấu mật độ điện thoại năm 2015 đạt 102 máy/100 dân và năm 2020 là 132 máy/100 dân.
- Phát triển thị trường bưu chính viễn thông theo hướng kết hợp cung cấp dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cung cấp thông tin.
Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Giảm nghèo, giải quyết việc làm và đảm bảo an sinh xã hội
- Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và toàn diện, hạn chế tái nghèo, thu hẹp dần khoảng cách giàu nghèo, nâng dần mức sống của người dân nhất là đối với vùng nông thôn, biên giới, hải đảo; tiếp tục thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói, giảm nghèo, chương trình nhà ở cho hộ nghèo, giải quyết việc làm và đảm bảo an sinh xã hội. Giảm tỷ lệ hộ nghèo thời kỳ 2011 - 2015 bình quân hàng năm 1,5 - 1,8%, thời kỳ 2016 - 2020 bình quân 1%.
- Đến năm 2015 cơ cấu lao động trong các khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tương ứng là 49%, 19%, 32% vào năm 2015 và 38%, 22%, 40% vào năm 2020.
- Nâng cao chất lượng hoạt động phong trào đền ơn đáp nghĩa, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia chăm sóc thương binh, gia đình liệt sỹ và người có công. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phòng chống các tệ nạn xã hội, xây dựng xã, phường lành mạnh, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho các đội tình nguyện tại cộng đồng.
b) Giáo dục - đào tạo
- Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập trung học phổ thông và phổ cập mẫu giáo cho trẻ 5 tuổi vào năm 2018; giữ vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Đến năm 2015 tỷ lệ huy động đi nhà trẻ đạt 10%, tỷ lệ huy động mẫu giáo đạt 60%, tỷ lệ học sinh tiểu học đến trường đạt 97%, tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đến trường đạt 90%, tỷ lệ học sinh trung học phổ thông đến trường đạt 60%; đến năm 2020 các tỷ lệ này tương ứng là: 25%, 85%, 98%, 95% và 85%.
- Hoàn thành chương trình kiên cố hóa trường lớp (giai đoạn II) và thay thế số phòng học xuống cấp nặng, đảm bảo yêu cầu học tập cho học sinh. Củng cố, kiện toàn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; đổi mới quản lý giáo dục. Đẩy mạnh công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh. Trước hết, tăng cường đào tạo nghề cho lực lượng lao động phổ thông, đào tạo các ngành nghề phục vụ cho tiềm năng, thế mạnh của Tỉnh và đào tạo đón đầu cho các khu công nghiệp, khu du lịch sắp hình thành.
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và cán bộ nguồn. Nghiên cứu thành lập trường Đại học Kiên Giang trên cơ sở sáp nhập 3 trường cao đẳng: Kinh tế kỹ thuật, sư phạm, cộng đồng và phân hiệu Đại học Thủy sản Nha Trang; thành lập Trường trung cấp nghiệp vụ văn hóa; Trường trung cấp du lịch, dịch vụ tại Phú Quốc.
c) Dân số, y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Phát triển dân số trên cơ sở hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống, đạt mục tiêu dân số đề ra.
- Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân. Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, phòng ngừa, khống chế có hiệu quả các loại dịch bệnh, đảm bảo mọi người dân đều được cung cấp dịch vụ y tế cơ bản, được tiếp cận sử dụng các dịch vụ y tế chất lượng cao.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế, cán bộ quản lý ngành để nâng số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế 100% vào năm 201Củng cố, kiện toàn, nâng cấp, đầu tư mới các trung tâm y tế thuộc hệ thống y tế dự phòng. Đầu tư xây dựng mới bệnh viện đa khoa vùng, trung tâm y học hạt nhân và xạ trị khu vực, một số bệnh viện chuyên khoa. Nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh, Y học cổ truyền, các bệnh viện tuyến huyện. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển các loại hình bệnh viện khoa, chuyên khoa, viện điều dưỡng - phục hồi chức năng, phòng khám đa khoa, chuyên khoa.
Văn hóa - thể dục, thể thao
- Thực hiện nếp sống văn minh, phấn đấu tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 89,5% vào năm 2015 và 98% vào năm 2020. Phát triển 6 loại hình văn hóa: Nghệ thuật, điện ảnh, thư viện, bảo tàng, di tích, triển lãm và thông tin lưu động; xây dựng các thiết chế văn hóa. Đến năm 2015 có 100% huyện thị, thành phố và 30% số xã phường, thị trấn hoàn thành xây dựng và sử dụng có hiệu quả trung tâm văn hóa thể thao, trung tâm học tập cộng đồng và đến năm 2020 có khoảng 100% số xã có trung tâm văn hóa - thể thao. Đầu tư, bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử; thực hiện tốt công tác xã hội hóa.
- Phát triển rộng rãi phong trào thể dục, thể thao quần chúng, đẩy mạnh xã hội hóa việc đầu tư cơ sở vật chất thể dục thể thao. Đến năm 2015 có 60% và 2020 có 70% xã, phường, thị trấn có cơ sở vật chất thể dục, thể thao. Phát triển tốt hệ thống thể thao thành tích cao, xác định thêm các môn thể thao trọng điểm tỉnh có thế mạnh.