Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 67/2011/QĐ-UBND mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "67/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "67/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "67/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "67/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "67/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 67/2011/QĐ-UBND mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Quy định về mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
...
4. Mức thu
...
c) Mức thù lao dịch thuật được tính trên cơ sở thứ tiếng cần dịch và mức độ của giấy tờ, văn bản, cụ thể:
- Thứ tiếng cần dịch:

Phân loại

Tiếng

Đơn giản (đồng/trang)

Trung bình (đồng/trang)

Phức tạp (đồng/trang)

Đặc biệt phức tạp (đồng/trang)

Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

Anh

44.000

55.000

88.000

110.000

Hoa

44.000

55.000

88.000

110.000

Nhật

44.000

55.000

88.000

110.000

Pháp

55.000

66.000

99.000

121.000

Đức

66.000

88.000

110.000

132.000

Khác

55.000

66.000

99.000

121.000

Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

Anh

55.000

66.000

99.000

121.000

Hoa

55.000

66.000

99.000

121.000

Nhật

55.000

66.000

99.000

121.000

Pháp

66.000

88.000

110.000

132.000

Đức

77.000

99.000

121.000

144.000

Khác

66.000

88.000

110.000

132.000

* Ghi chú: Đối với giấy tờ, văn bản có nhiều trang mà nội dung các trang sau lặp lại trang đầu tiên như: Hộ khẩu, học bạ,… thì từ trang thứ 02 (hai) trở đi sẽ tính bằng giá trang đầu tiên.
- Phân loại mức độ của văn bản, giấy tờ:
+ Đơn giản: Giấy phép lái xe; chứng minh nhân dân; khai sinh, khai tử, kết hôn (không phải trong bộ công hàm) và các loại giấy tờ, văn bản có hình thức tương tự.
+ Trung bình: Khai sinh, khai tử, kết hôn (chế độ cũ); giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; bằng tốt nghiệp các loại; hộ khẩu; học bạ; bảng điểm; sơ yếu lý lịch; giấy khám sức khỏe; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy phép đăng ký kinh doanh; giấy đăng ký kiểm định; giấy chứng nhận các loại; đơn, thư (ngắn và đơn giản); giấy phép đầu tư và các loại giấy tờ, văn bản có hình thức tương tự.
+ Phức tạp: Quyết định của Tòa án; bản tuyên thệ; di chúc và các loại giấy tờ, văn bản có hình thức tương tự.
+ Đặc biệt phức tạp: Bộ Công hàm; hợp đồng kinh tế, dân sự; bản án; các văn bản chuyên ngành y khoa, kỹ thuật…

Content:
Mức thù lao dịch thuật được tính trên cơ sở thứ tiếng cần dịch và mức độ của giấy tờ, văn bản, cụ thể:
- Thứ tiếng cần dịch:

Phân loại

Tiếng

Đơn giản (đồng/trang)

Trung bình (đồng/trang)

Phức tạp (đồng/trang)

Đặc biệt phức tạp (đồng/trang)

Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

Anh

44.000

55.000

88.000

110.000

Hoa

44.000

55.000

88.000

110.000

Nhật

44.000

55.000

88.000

110.000

Pháp

55.000

66.000

99.000

121.000

Đức

66.000

88.000

110.000

132.000

Khác

55.000

66.000

99.000

121.000

Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

Anh

55.000

66.000

99.000

121.000

Hoa

55.000

66.000

99.000

121.000

Nhật

55.000

66.000

99.000

121.000

Pháp

66.000

88.000

110.000

132.000

Đức

77.000

99.000

121.000

144.000

Khác

66.000

88.000

110.000

132.000

* Ghi chú: Đối với giấy tờ, văn bản có nhiều trang mà nội dung các trang sau lặp lại trang đầu tiên như: Hộ khẩu, học bạ,… thì từ trang thứ 02 (hai) trở đi sẽ tính bằng giá trang đầu tiên.
- Phân loại mức độ của văn bản, giấy tờ:
+ Đơn giản: Giấy phép lái xe; chứng minh nhân dân; khai sinh, khai tử, kết hôn (không phải trong bộ công hàm) và các loại giấy tờ, văn bản có hình thức tương tự.
+ Trung bình: Khai sinh, khai tử, kết hôn (chế độ cũ); giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; bằng tốt nghiệp các loại; hộ khẩu; học bạ; bảng điểm; sơ yếu lý lịch; giấy khám sức khỏe; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy phép đăng ký kinh doanh; giấy đăng ký kiểm định; giấy chứng nhận các loại; đơn, thư (ngắn và đơn giản); giấy phép đầu tư và các loại giấy tờ, văn bản có hình thức tương tự.
+ Phức tạp: Quyết định của Tòa án; bản tuyên thệ; di chúc và các loại giấy tờ, văn bản có hình thức tương tự.
+ Đặc biệt phức tạp: Bộ Công hàm; hợp đồng kinh tế, dân sự; bản án; các văn bản chuyên ngành y khoa, kỹ thuật…