Document: Khoản 1 Điều 2 Thông tư 221/2009/TT-BTC hướng dẫn hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng mua tạm trữ lúa, gạo hè thu năm 2009 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/11/2009", "sign_number": "221/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/11/2009", "sign_number": "221/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/11/2009", "sign_number": "221/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/11/2009", "sign_number": "221/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/11/2009", "sign_number": "221/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Thông tư 221/2009/TT-BTC hướng dẫn hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng mua tạm trữ lúa, gạo hè thu năm 2009 mới nhất

Điều 2. Quy định cụ thể:
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất vay ngân hàng cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này để mua tạm trữ lúa, gạo Hè thu năm 2009 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1518/QĐ-TTg ngày 22/9/2009:
a) Nguồn hỗ trợ: từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương.
b) Số lượng được hỗ trợ: 500.000 tấn quy gạo.
c) Thời gian mua: từ ngày 20/09/2009 đến ngày 20/11/2009.
d) Thời gian tạm trữ: từ ngày 20/09/2009 đến ngày 20/01/2010.
đ) Thời gian hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng: từ thời điểm mua trong thời gian mua tạm trữ theo quy định tại tiết c khoản này đến hết thời gian tạm trữ quy định tại tiết d khoản này.
e) Giá để tính hỗ trợ: là giá mua thực tế theo giá thị trường ( không có thuế giá trị gia tăng) cho từng loại lúa gạo. Trường hợp doanh nghiệp mua gạo nguyên liệu để sản xuất chế biến ra gạo thành phẩm thì giá để tính hỗ trợ bao gồm cả chi phí sản xuất chế biến.
Căn cứ để xác định giá mua thực tế theo giá thị trường là hợp đồng mua bán, thanh lý hợp đồng, hoá đơn mua hàng, chứng từ chuyển tiền hoặc các chứng từ có liên quan khác do doanh nghiệp xuất trình.
g) Lãi suất hỗ trợ: là lãi suất vay thực tế theo mức lãi suất thấp nhất trong khung lãi suất hiện hành của các ngân hàng thương mại theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại công văn số 8042/NHNN-TD ngày 13/10/2009 về việc cho vay thu mua tạm trữ lúa, gạo Hè thu năm 2009.

Content:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất vay ngân hàng cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này để mua tạm trữ lúa, gạo Hè thu năm 2009 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1518/QĐ-TTg ngày 22/9/2009:
a) Nguồn hỗ trợ: từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương.
b) Số lượng được hỗ trợ: 500.000 tấn quy gạo.
c) Thời gian mua: từ ngày 20/09/2009 đến ngày 20/11/2009.
d) Thời gian tạm trữ: từ ngày 20/09/2009 đến ngày 20/01/2010.
đ) Thời gian hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng: từ thời điểm mua trong thời gian mua tạm trữ theo quy định tại tiết c khoản này đến hết thời gian tạm trữ quy định tại tiết d khoản này.
e) Giá để tính hỗ trợ: là giá mua thực tế theo giá thị trường ( không có thuế giá trị gia tăng) cho từng loại lúa gạo. Trường hợp doanh nghiệp mua gạo nguyên liệu để sản xuất chế biến ra gạo thành phẩm thì giá để tính hỗ trợ bao gồm cả chi phí sản xuất chế biến.
Căn cứ để xác định giá mua thực tế theo giá thị trường là hợp đồng mua bán, thanh lý hợp đồng, hoá đơn mua hàng, chứng từ chuyển tiền hoặc các chứng từ có liên quan khác do doanh nghiệp xuất trình.
g) Lãi suất hỗ trợ: là lãi suất vay thực tế theo mức lãi suất thấp nhất trong khung lãi suất hiện hành của các ngân hàng thương mại theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại công văn số 8042/NHNN-TD ngày 13/10/2009 về việc cho vay thu mua tạm trữ lúa, gạo Hè thu năm 2009.