Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3354/QĐ-UBND 2007 điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy sản An Giang đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/12/2007", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/12/2007", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/12/2007", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/12/2007", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/12/2007", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3354/QĐ-UBND 2007 điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy sản An Giang đến 2010

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh An Giang từ nay đến năm 2010, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về giống
Tăng cường công tác về giống, tích cực nghiên cứu ứng dụng những thành tựu kỹ thuật sản xuất giống trong và ngoài nước đảm bảo cung ứng kịp thời số lượng và chất lượng giống cho nhu cầu nuôi trong và ngoài tỉnh.
b) Giải pháp về chất lượng
Lên kế hoạch cho công tác quản lý chất lượng, đảm bảo các cơ sở sản xuất kinh doanh trong ngành thủy sản củatỉnh đều được kiểm tra về chất lượng. Đầu tư trang thiết bị để kiểm tra, kiểm soát các chất kháng sinh, các hóa chất cấm và hạn chế sử dụng trong nuôi trồng và chế biến thủy sản.
Phối hợp với các Viện, Trường tổ chức tập huấn, hướng dẫn ngư dân chọn giống tốt, giống sạch bệnh và các biện pháp phòng ngừa, chữa trị một số loại bệnh gây hại đối với thủy sản nuôi.
c) Giải pháp về tổ chức sản xuất:
- Tăng cường mối liên kết "04 nhà" trong đó đặc biệt quan tâm sự liên kết giữa doanh nghiệp và ngư dân thông qua việc đẩy mạnh thành lập các Hội nuôi cá sạch của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trong tỉnh.
- Tăng cường chất lượng hoạt động của các câu lạc bộ, hội nghề cá để thật sự là tổ chức đại diện, là cầu nối giữa ngư dân với doanh nghiệp, nhà khoa học với Nhà nước, trên cơ sở tôn trọng cam kết chugn để bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các bên tham gia và hoạt động có hiệu quả.
d) Giải pháp về công nghệ:
Tích cực ứng dụng những thành tực về khoa học kỹ thuật vào nuôi trồng thủy sản, tổ chức nghiên cứu và học tập công nghệ nuôi tiên tiến ở một số nước trong khu vực, từng bước áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nuôi các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao làm phong phú thêm về nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và tăng thu nhập cho ngư dân.
đ) Giải pháp về thị trường:
- Tích cực thu thập thông tin về thị trường trong và ngoài nước, giúp chủ doanh nghiệp và ngư dân có định hướng rõ ràng hơn trong việc lựa chọn sản phẩm đảm bảo yêu cầu của khách hàng (tiêu chuẩn, chất lượng) cũng như đầu tư sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả theo kế hoạch chung.
- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hệ thống quản lý chất lượng (ISO, HACCP….) đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm hàng hóa để có cơ hội xâm nhập vào các thị trường có yêu cầu khắt khe về chất lượng. Khai thác thị trường dễ tính của các nước trong khu vực để xuất khẩu thẳng hàng hóa thủy sản tươi sống.
e) Giải pháp về khuyến ngư:
- Xây dựng hoàn chỉnh chương trình Quản lý chất lượng sản phẩm để làm cơ sở huấn luyện cán bộ khuyến ngư và ngư dân nhẳm thực hiện nghiêm việc sản xuất sản phẩm sạch, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng nội địa. Tổ chức tập huấn về khuyến ngư cần có chương trình, nội dung, thời gian huấn luyện thích hợp và cấp giấy chứng nhận cụ thể. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức về pháp luật, thị trường và sản xuất sản phẩm sạch và bảo vệ môi trường sản xuất.
- Tăng cường công tác khuyến ngư, huấn luyện ngư dân kỹ thuật sản xuất thủy sản sạch, khuyến cáo không sử dụng thuốc kháng sinh và hóa chất cấm.
ê) Giải pháp về môi trường:
- Đối với mô hình nuôi ao, hầm muốn hoạt động phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện nuôi thủy sản (phải có ao xử lý nước thải trong quá trình nuôi trước khi thải ra môi trường, phải có giấy phép xả nước thải trong nuôi trồng thủy sản ra môi trường, phải có biện pháp xử lý cá chết không thải bừa bãi ra sông, kênh, rạch và môi trường xung quanh).
- Đối với mô hình nuôi bè phải tuân thủ theo đúng các quy định của ngành, phải có phương pháp xử lý nước thải, rác trong sinh hoạt, xác cá chết trong quá trình nuôi.
- Thường xuyên kiểm tra môi trường nuôi thủy sản (môi trường nước sông), nước thải trong quá trình nuôi thủy sản (xây dựng hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường nuôi thủy sản).
g) Giải pháp về thủy lợi:
Quy hoạch và xây dựng hế thống cấp nước, xã nước thải trong nuôi trồng thủy sản đối với các vùng tập trung, diện tích lớn.

Content:
Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về giống
Tăng cường công tác về giống, tích cực nghiên cứu ứng dụng những thành tựu kỹ thuật sản xuất giống trong và ngoài nước đảm bảo cung ứng kịp thời số lượng và chất lượng giống cho nhu cầu nuôi trong và ngoài tỉnh.
b) Giải pháp về chất lượng
Lên kế hoạch cho công tác quản lý chất lượng, đảm bảo các cơ sở sản xuất kinh doanh trong ngành thủy sản củatỉnh đều được kiểm tra về chất lượng. Đầu tư trang thiết bị để kiểm tra, kiểm soát các chất kháng sinh, các hóa chất cấm và hạn chế sử dụng trong nuôi trồng và chế biến thủy sản.
Phối hợp với các Viện, Trường tổ chức tập huấn, hướng dẫn ngư dân chọn giống tốt, giống sạch bệnh và các biện pháp phòng ngừa, chữa trị một số loại bệnh gây hại đối với thủy sản nuôi.
c) Giải pháp về tổ chức sản xuất:
- Tăng cường mối liên kết "04 nhà" trong đó đặc biệt quan tâm sự liên kết giữa doanh nghiệp và ngư dân thông qua việc đẩy mạnh thành lập các Hội nuôi cá sạch của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trong tỉnh.
- Tăng cường chất lượng hoạt động của các câu lạc bộ, hội nghề cá để thật sự là tổ chức đại diện, là cầu nối giữa ngư dân với doanh nghiệp, nhà khoa học với Nhà nước, trên cơ sở tôn trọng cam kết chugn để bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các bên tham gia và hoạt động có hiệu quả.
d) Giải pháp về công nghệ:
Tích cực ứng dụng những thành tực về khoa học kỹ thuật vào nuôi trồng thủy sản, tổ chức nghiên cứu và học tập công nghệ nuôi tiên tiến ở một số nước trong khu vực, từng bước áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nuôi các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao làm phong phú thêm về nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và tăng thu nhập cho ngư dân.
đ) Giải pháp về thị trường:
- Tích cực thu thập thông tin về thị trường trong và ngoài nước, giúp chủ doanh nghiệp và ngư dân có định hướng rõ ràng hơn trong việc lựa chọn sản phẩm đảm bảo yêu cầu của khách hàng (tiêu chuẩn, chất lượng) cũng như đầu tư sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả theo kế hoạch chung.
- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hệ thống quản lý chất lượng (ISO, HACCP….) đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm hàng hóa để có cơ hội xâm nhập vào các thị trường có yêu cầu khắt khe về chất lượng. Khai thác thị trường dễ tính của các nước trong khu vực để xuất khẩu thẳng hàng hóa thủy sản tươi sống.
e) Giải pháp về khuyến ngư:
- Xây dựng hoàn chỉnh chương trình Quản lý chất lượng sản phẩm để làm cơ sở huấn luyện cán bộ khuyến ngư và ngư dân nhẳm thực hiện nghiêm việc sản xuất sản phẩm sạch, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng nội địa. Tổ chức tập huấn về khuyến ngư cần có chương trình, nội dung, thời gian huấn luyện thích hợp và cấp giấy chứng nhận cụ thể. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức về pháp luật, thị trường và sản xuất sản phẩm sạch và bảo vệ môi trường sản xuất.
- Tăng cường công tác khuyến ngư, huấn luyện ngư dân kỹ thuật sản xuất thủy sản sạch, khuyến cáo không sử dụng thuốc kháng sinh và hóa chất cấm.
ê) Giải pháp về môi trường:
- Đối với mô hình nuôi ao, hầm muốn hoạt động phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện nuôi thủy sản (phải có ao xử lý nước thải trong quá trình nuôi trước khi thải ra môi trường, phải có giấy phép xả nước thải trong nuôi trồng thủy sản ra môi trường, phải có biện pháp xử lý cá chết không thải bừa bãi ra sông, kênh, rạch và môi trường xung quanh).
- Đối với mô hình nuôi bè phải tuân thủ theo đúng các quy định của ngành, phải có phương pháp xử lý nước thải, rác trong sinh hoạt, xác cá chết trong quá trình nuôi.
- Thường xuyên kiểm tra môi trường nuôi thủy sản (môi trường nước sông), nước thải trong quá trình nuôi thủy sản (xây dựng hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường nuôi thủy sản).
g) Giải pháp về thủy lợi:
Quy hoạch và xây dựng hế thống cấp nước, xã nước thải trong nuôi trồng thủy sản đối với các vùng tập trung, diện tích lớn.