Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 752/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Long đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "31/03/2021", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "31/03/2021", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "31/03/2021", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "31/03/2021", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "31/03/2021", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 752/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Vĩnh Long đến 2030

Điều 1. Phê duyêt Chương trình phát triển đô thị thành phố Vĩnh Long đến năm 2030 do Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Long lập được Sở Xây dựng thẩm định và trình với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu:
- Phát triển thành phố Vĩnh Long hướng đến Thành phố xanh ven sông - Thành phố giao lưu, hiện đại; phấn đấu đến năm 2025, thành phố Vĩnh Long từng bước hoàn thiện các tiêu chuẩn chưa đạt của đô thị loại II và là đô thị loại I sau năm 2030.
- Thành phố Vĩnh Long trở thành đô thị vệ tinh độc lập trong vùng trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ, có tính kết nối, phát triển bền vững, phòng tránh thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu và phù hợp với khả năng huy động nguồn lực thực tế và yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế xã.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của thành phố Vĩnh Long. Thành phố Vĩnh Long là một trọng tâm kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có tiềm năng phát triển: Thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao,...
- Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế xã hội và định hướng quy hoạch chung thành phố Vĩnh Long; Xác định yêu cầu và tiêu chuẩn phát triển đô thị cần đạt được làm cơ sở đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, chỉnh trang đô thị và và quản lý thực hiện các quy hoạch theo các chương trình kế hoạch phát triển đô thị cụ thể trong giai đoạn đến năm 2030 và hướng tới tiêu chí đô thị loại I; Triển khai các giải pháp và nhiệm vụ thực hiện cho từng giai đoạn nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách, thu hút nguồn vốn và huy động các nguồn lực đầu tư vào mục tiêu xây dựng đô thị, nâng cao năng lực, trách nhiệm của chính quyền đô thị, thiết lập kỷ cương và tạo nguồn lực phát triển đô thị.
II. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của thành phố Vĩnh Long

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

1

Tỷ lệ đô thị hóa

%

55-60

70-85

80-85

2

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2/người

22,0

24,0

26,5

3

Tỷ lệ nhà kiên cố

%

96,0

98,0

100

4

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị

%

17,0

20,0

22,0

5

Mật độ đường giao thông chính

km/km2

7,5

8,7

10,0

6

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

%

17,0

25,0

30,0

7

Tỷ lệ hộ dân cư được cấp nước

%

98,0

100

100

8

Tiêu chuẩn cấp nước sạch

lít/người/ ngày

136,0

135,0

130,0

9

Mật độ hệ thống thoát nước chính

km/km2

6,0

6,5

7,0

10

Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý

%

20,0

40,0

60,0

11

Tỷ lệ CTR được thu gom

%

95,0

100

100

12

Tỷ lệ CTR được xử lý hợp vệ sinh

%

75,0

80,0

90,0

13

Tỷ lệ CT y tế được XL, tiêu hủy

%

100

100

100

14

Tỷ lệ chiếu sáng đường chính

%

98,5

100

100

15

Tỷ lệ chiếu sáng ngõ xóm

%

93,0

95,0

98,0

16

Đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

7,0

9,0

11,0

17

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành

m2/người

5,5

6,0

7,0

III. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn
1. Các khu vực phát triển đô thị:
...
b) Khu vực đô thị chuyển tiếp
- Vị trí: Nằm bao quanh khu lõi đô thị , gồm Phường 5, 3, 8 và mở rộng ra phần lớn 4 phường mới Trường An, Tân Ngãi , Tân Hòa, Tân Hội và một phần nhỏ 3 xã Tân Hạnh, Phước Hậu, Thanh Đức của huyện Long Hồ.
- Chức năng: Đáp ứng sự gia tăng nhu cầu nhà ở cho dân số gia tăng đến năm 2035, xây dựng nhà ở và các công trình công cộng đô thị phục vụ cho cư dân. Phân vùng này đáp ứng nhu cầu nhà ở mật độ thấp, nhiều cây xanh hơn so với khu vực lõi đô thị.
- Định hướng: Vùng đô thị chuyển tiếp được hợp thành bởi các đô thị mới với các kênh rạch bao quanh. Kết nối cây xanh ven các kênh rạch bao bọc khu đô thị mới bên trong đô thị, hình thành trung tâm đô thị mới có tính công cộng cao, giàu cây xanh mặt nước. Xây dựng các tuyến đường vành đai và hướng tâm cho các khu đô thị đảm bảo liên kết trong khu đô thị và liên kết các khu đô thị mới; Hình thành trọng điểm sản xuất mới.

Content:
Khu vực đô thị chuyển tiếp
- Vị trí: Nằm bao quanh khu lõi đô thị , gồm Phường 5, 3, 8 và mở rộng ra phần lớn 4 phường mới Trường An, Tân Ngãi , Tân Hòa, Tân Hội và một phần nhỏ 3 xã Tân Hạnh, Phước Hậu, Thanh Đức của huyện Long Hồ.
- Chức năng: Đáp ứng sự gia tăng nhu cầu nhà ở cho dân số gia tăng đến năm 2035, xây dựng nhà ở và các công trình công cộng đô thị phục vụ cho cư dân. Phân vùng này đáp ứng nhu cầu nhà ở mật độ thấp, nhiều cây xanh hơn so với khu vực lõi đô thị.
- Định hướng: Vùng đô thị chuyển tiếp được hợp thành bởi các đô thị mới với các kênh rạch bao quanh. Kết nối cây xanh ven các kênh rạch bao bọc khu đô thị mới bên trong đô thị, hình thành trung tâm đô thị mới có tính công cộng cao, giàu cây xanh mặt nước. Xây dựng các tuyến đường vành đai và hướng tâm cho các khu đô thị đảm bảo liên kết trong khu đô thị và liên kết các khu đô thị mới; Hình thành trọng điểm sản xuất mới.