Document: Khoản 16 Điều 1 Quyết định 1822/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bắc Quang Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2023", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2023", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2023", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2023", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2023", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 16 Điều 1 Quyết định 1822/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bắc Quang Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bắc Quang, với các nội dung sau:
...
16. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
16.1. Định hướng phát triển giao thông
Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đối ngoại:
Quốc lộ: Quy hoạch hệ thống quốc lộ tuân thủ theo Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
Quốc lộ 2: Quốc lộ 2 là tuyến đường có ý nghĩa quan trọng kết nối tỉnh Hà Giang với các tỉnh phía Nam và thủ đô Hà Nội, tuyến còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc giao thương giữa Việt Nam (nói chung) và Hà Giang (nói riêng) với nước bạn Trung Quốc. Quy hoạch đoạn tuyến như sau:
Giai đoạn 2018 - 2020: Cơ bản duy trì tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III như hiện tại; xây dựng các đoạn tránh phù hợp với quy hoạch không gian đô thị được duyệt đoạn qua thành phố Hà Giang, thị trấn Việt Quang và Vị Xuyên.
Giai đoạn 2025 - 2035: Duy trì tuyến.
Quốc lộ 279:
Giai đoạn 2018 - 2020: Duy trì và Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp IV, kết cấu mặt đường bê tông nhựa; từng bước xây dựng thay thế các cầu yếu theo tiêu chuẩn HL93.
Giai đoạn 2021 - 2035: Duy trì tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV; Đối với đoạn qua thị xã Việt Quang nâng đạt tiêu chuẩn đường cấp III phục vụ cho đô thị, kết cấu mặt đường bê tông nhựa; hoàn thành thay thế các cầu yếu theo tiêu chuẩn HL93.
Tuyến cao tốc Hà Giang - nối với cao tốc Nội Bài - Lào Cai (CT12):
Theo dự kiến, tuyến đường dài gần 150 km, kéo dài từ điểm giao IC14 trên tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy của Hà Giang, đi qua 2 huyện của tỉnh Yên Bái và 4 huyện, thành phố của Hà Giang trong đó có huyện Bắc Quang.
Tuyến cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (CT15): Tuyến cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang có điểm đầu tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; điểm cuối tại cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy, tỉnh Hà Giang có chiều dài khoảng 165 km được đề xuất đầu tư theo tiêu chuẩn đường ô tô cao tốc, vận tốc thiết kế 80 - 100 km/h.
Đường Tỉnh:
+ Đường tỉnh 177 (Đường tỉnh Bắc Quang-Xín Mần): Hiện tại đoạn từ Ngàm Đăng Vài, Hoàng Su Phì đến Cốc Pài dài khoảng 40km đang được triển khai xây dựng trong dự án quốc lộ 4 đạt tiêu chuẩn cấp IV, miền núi; đoạn từ Tân Quang đến Ngàm Đăng Vài dài 46km đang xuống cấp.
Giai đoạn 2018 - 2020: Duy trì toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V, rải nhựa; xây dựng mới 5 cầu yếu: cầu km12 dài 30m, cầu Nậm Dịch dài 20m, cầu Suối Đỏ 40m, cầu km83 dài 30m và cầu Cốc Pài 100m đạt tiêu chuẩn HL93, khổ 7 - 9m. Riêng cầu Suối Đỏ và cầu Cốc Pài được đầu tư trong dự án quốc lộ 4.
Giai đoạn 2021 - 2035: nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi, rải nhựa.
+ Đường tỉnh 183 (Vĩnh Tuy - Đồng Yên - Yên Bình):
Giai đoạn đến năm 2020: Duy trì và nâng cấp toàn tuyến dài 52km đạt tiêu chuẩn cấp V, rải nhựa.
Giai đoạn 2021 - 2035: nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi, rải nhựa.
+ Đường tỉnh 184 (Kim Ngọc - Hà Giang):
Giai đoạn đến năm 2020: Duy trì và nâng cấp toàn tuyến dài 56km đạt tiêu chuẩn cấp V, rải nhựa.
Giai đoạn 2021 - 2035: nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV, rải nhựa.
* Các đường huyện quan trọng ưu tiên nâng cấp giai đoạn 2021 - 2025.
Huyện Bắc Quang: Ưu tiên nâng cấp, cải tạo 6 tuyến trục chính theo tiêu chuẩn đường cấp VI (nền 6,0m, mặt 3,5m) với tổng chiều dài 71,1 km, kết cấu mặt đường láng nhựa, bao gồm: Việt Quang - Việt Hồng. Quang Minh - Vô Điếm; Vĩnh Hảo - Việt Hồng; Đồng Yên - Vĩnh Phúc; Kim Ngọc - Thượng Bình; Tân Quang - Đồng Tâm - Đồng Tiến; Kim Ngọc - Liên Hiệp.
+ Bến, bãi đỗ ô tô, đầu mối giao thông chính:
Bến xe: Bến xe có chức năng phục vụ các tuyến vận tải nội tỉnh, liên tỉnh, liên vùng; trên cơ sở mạng lưới bến xe hiện tại rà soát và xây dựng mới hoàn chỉnh mạng lưới bến xe phù hợp với đặc thù giao thông của tỉnh, quy hoạch mạng lưới bến xe phải đảm bảo các yêu cầu sau:
16.2. Chuẩn bị kỹ thuật
* Nền xây dựng:
- Đảm bảo an toàn cho các đô thị và các điểm dân cư, chọn tần suất chống lũ, phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng.
- Cần căn cứ vào chế độ thủy văn của hệ thống sông suối, thủy nông, nền xây dựng hiện trạng, tình trạng úng ngập trạng để xác định cao độ khống chế nền xây dựng (trong giai đoạn quy hoạch chung xây dựng):
+ Đô thị (hoặc khu vực) xây mới: Xác định cao độ khống chế với tần suất chống lũ tùy theo cấp đô thị.
+ Đô thị (hoặc khu vực) cải tạo: Xác định cao độ khống chế ứng với tần suất chống lũ theo cấp loại đô thị đồng thời phải hài hòa với cao độ nền xây dựng hiện trạng. Cần có giải pháp công trình trong trường hợp không có điều kiện cải tạo nền khu vực.
- Các điểm dân cư nông thôn: Cao độ khống chế xây dựng căn cứ vào mực nước cao nhất trung bình nhiều năm của hệ thống sông suối chảy qua khu vực dân cư. Hxd-min >Hmn-max+0,5m, (các trung tâm cụm xã có thể tham khảo mô hình xây dựng tại các thung lũng nhỏ hẹp)
* Thoát nước mặt
Giải pháp thoát nước mưa: Xây dựng đồng bộ, hoàn thiện hệ thống thoát nước cho các đô thị, tiến tới toàn bộ các đô thị và điểm dân cư tập trung đều được xây dựng hệ thống thoát nước mưa vào giai đoạn 2025.
16.3. Cấp nước
* Nước mặt:
- Nguồn nước được lấy từ sông Lô, Thác Thúy... qua trạm xử lý nước thô dẫn về các trạm xử lý bằng tuyến cấp D600 kết hợp xử lý nguồn nước ngầm tại các khu vực đảm bảo khai thác theo dự án riêng.
* Nước ngầm:
- Do huyện chưa có hệ thống xử lý và cung cấp nước sạch trên diện rộng (nhất là khu vực nông thôn) nên nước ngầm là nguồn nước duy nhất phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của dân cư, cũng như sản xuất quy mô hộ gia đình. Với độ sâu từ 6 - 30 mét (có nơi từ 70 - 80 mét), nguồn nước ngầm hiện đang được khai thác chủ yếu với quy mô nhỏ, mang tính tự phát. Trong thời gian gần đây, mực nước ngầm và lượng nước khai thác đã giảm đáng kể. Đây là vấn đề cần chú ý trong quản lý và khai thác nguồn tài nguyên này.
* Lựa chọn nguồn nước:
- Cấp nước đô thị: Qua đánh giá chất lượng nước mặt và nước ngầm: Nguồn nước ngầm chỉ khai thác cấp nước cục bộ. Sử dụng nguồn nguồn nước mặt sông Lô để cấp nước sinh hoạt, công nghiệp dịch vụ, du lịch cho đô thị.
- Cấp nước nông thôn: Sử dụng nguồn nước tự chảy, sông, suối, hồ gần trung tâm xã để cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
16.4. Cấp điện
- Tiếp tục vận hành hệ thống thủy điện hiện có (nhà máy thủy điện Sông Lô 4 với công suất 24MW; xây dựng thủy điện sông Lô 6 với công suất 60 MW) và đầu tư phát triển thêm các nhà máy thủy điện như sông Lô 5 công suất 29,9MW, sông Con 3 Tiên Kiều 15MW; Thiên Hồ (Tân thành) 10MW; Tân Lập 6,6MW, Tân Lập 2 là 4,4MW.
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
16.5. Thông tin, liên lạc
Mạng thông tin khu vực nghiên cứu trong giai đoạn tới sẽ được tổ chức thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có. Đảm nhiệm chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu và truy nhập Internet, và mạng truyền thanh, truyền hình.
16.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
Nước thải sinh hoạt của đô thị phải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường QCVN 14:2008/BTNMT, TCVN 7222-2002 trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt của đô thị (thị trấn, thị xã) được thu gom và xử lý đạt 60% (đến năm 2025) và 80% (đến năm 2035). Tùy thuộc vào quy mô/cấp đô thị, hiện trạng của đô thị sẽ dự kiến sử dụng các loại hình hệ thống thoát nước như sau:
- Hệ thống thoát nước riêng: có cống riêng, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, áp dụng cho khu vực xây dựng mới.
- Hệ thống thoát nước nửa riêng: có cống chung, cống bao, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, áp dụng cho khu vực đô thị cũ đã có cống thoát nước chung.
- Hệ thống thoát nước kết hợp (sử dụng đồng thời các loại hình trên).
+ Nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn:
Khuyến khích các hộ dân sử dụng xí tự hoại và xí hợp vệ sinh (xí thấm, xí hai ngăn) tại khu vực dân cư nông thôn và miền núi.
Tại các khu vực thuận lợi về diện tích đất, kết hợp xử lý nước thải với nuôi cá, tưới vườn (hệ sinh thái VAC).
Khu vực các trại chăn nuôi gia súc lớn: sẽ sử dụng hầm biogas để xử lý phân, nước thải, đồng thời tận dụng khí đốt cho sinh hoạt.
* Nước thải công nghiệp:
Nước thải công nghiệp từ các xí nghiệp công nghiệp phải được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT và phải phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn huyện trước khi xả ra hệ thống thoát nước đô thị hoặc nguồn tiếp nhận.
Hệ thống thoát nước trong các khu công nghiệp tập trung là hệ thống thoát nước riêng, có trạm xử lý nước thải cho từng khu công nghiệp.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
16.1. Định hướng phát triển giao thông
Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đối ngoại:
Quốc lộ: Quy hoạch hệ thống quốc lộ tuân thủ theo Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
Quốc lộ 2: Quốc lộ 2 là tuyến đường có ý nghĩa quan trọng kết nối tỉnh Hà Giang với các tỉnh phía Nam và thủ đô Hà Nội, tuyến còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc giao thương giữa Việt Nam (nói chung) và Hà Giang (nói riêng) với nước bạn Trung Quốc. Quy hoạch đoạn tuyến như sau:
Giai đoạn 2018 - 2020: Cơ bản duy trì tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III như hiện tại; xây dựng các đoạn tránh phù hợp với quy hoạch không gian đô thị được duyệt đoạn qua thành phố Hà Giang, thị trấn Việt Quang và Vị Xuyên.
Giai đoạn 2025 - 2035: Duy trì tuyến.
Quốc lộ 279:
Giai đoạn 2018 - 2020: Duy trì và Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp IV, kết cấu mặt đường bê tông nhựa; từng bước xây dựng thay thế các cầu yếu theo tiêu chuẩn HL93.
Giai đoạn 2021 - 2035: Duy trì tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV; Đối với đoạn qua thị xã Việt Quang nâng đạt tiêu chuẩn đường cấp III phục vụ cho đô thị, kết cấu mặt đường bê tông nhựa; hoàn thành thay thế các cầu yếu theo tiêu chuẩn HL93.
Tuyến cao tốc Hà Giang - nối với cao tốc Nội Bài - Lào Cai (CT12):
Theo dự kiến, tuyến đường dài gần 150 km, kéo dài từ điểm giao IC14 trên tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy của Hà Giang, đi qua 2 huyện của tỉnh Yên Bái và 4 huyện, thành phố của Hà Giang trong đó có huyện Bắc Quang.
Tuyến cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (CT15): Tuyến cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang có điểm đầu tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; điểm cuối tại cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy, tỉnh Hà Giang có chiều dài khoảng 165 km được đề xuất đầu tư theo tiêu chuẩn đường ô tô cao tốc, vận tốc thiết kế 80 - 100 km/h.
Đường Tỉnh:
+ Đường tỉnh 177 (Đường tỉnh Bắc Quang-Xín Mần): Hiện tại đoạn từ Ngàm Đăng Vài, Hoàng Su Phì đến Cốc Pài dài khoảng 40km đang được triển khai xây dựng trong dự án quốc lộ 4 đạt tiêu chuẩn cấp IV, miền núi; đoạn từ Tân Quang đến Ngàm Đăng Vài dài 46km đang xuống cấp.
Giai đoạn 2018 - 2020: Duy trì toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V, rải nhựa; xây dựng mới 5 cầu yếu: cầu km12 dài 30m, cầu Nậm Dịch dài 20m, cầu Suối Đỏ 40m, cầu km83 dài 30m và cầu Cốc Pài 100m đạt tiêu chuẩn HL93, khổ 7 - 9m. Riêng cầu Suối Đỏ và cầu Cốc Pài được đầu tư trong dự án quốc lộ 4.
Giai đoạn 2021 - 2035: nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi, rải nhựa.
+ Đường tỉnh 183 (Vĩnh Tuy - Đồng Yên - Yên Bình):
Giai đoạn đến năm 2020: Duy trì và nâng cấp toàn tuyến dài 52km đạt tiêu chuẩn cấp V, rải nhựa.
Giai đoạn 2021 - 2035: nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi, rải nhựa.
+ Đường tỉnh 184 (Kim Ngọc - Hà Giang):
Giai đoạn đến năm 2020: Duy trì và nâng cấp toàn tuyến dài 56km đạt tiêu chuẩn cấp V, rải nhựa.
Giai đoạn 2021 - 2035: nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV, rải nhựa.
* Các đường huyện quan trọng ưu tiên nâng cấp giai đoạn 2021 - 2025.
Huyện Bắc Quang: Ưu tiên nâng cấp, cải tạo 6 tuyến trục chính theo tiêu chuẩn đường cấp VI (nền 6,0m, mặt 3,5m) với tổng chiều dài 71,1 km, kết cấu mặt đường láng nhựa, bao gồm: Việt Quang - Việt Hồng. Quang Minh - Vô Điếm; Vĩnh Hảo - Việt Hồng; Đồng Yên - Vĩnh Phúc; Kim Ngọc - Thượng Bình; Tân Quang - Đồng Tâm - Đồng Tiến; Kim Ngọc - Liên Hiệp.
+ Bến, bãi đỗ ô tô, đầu mối giao thông chính:
Bến xe: Bến xe có chức năng phục vụ các tuyến vận tải nội tỉnh, liên tỉnh, liên vùng; trên cơ sở mạng lưới bến xe hiện tại rà soát và xây dựng mới hoàn chỉnh mạng lưới bến xe phù hợp với đặc thù giao thông của tỉnh, quy hoạch mạng lưới bến xe phải đảm bảo các yêu cầu sau:
16.2. Chuẩn bị kỹ thuật
* Nền xây dựng:
- Đảm bảo an toàn cho các đô thị và các điểm dân cư, chọn tần suất chống lũ, phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng.
- Cần căn cứ vào chế độ thủy văn của hệ thống sông suối, thủy nông, nền xây dựng hiện trạng, tình trạng úng ngập trạng để xác định cao độ khống chế nền xây dựng (trong giai đoạn quy hoạch chung xây dựng):
+ Đô thị (hoặc khu vực) xây mới: Xác định cao độ khống chế với tần suất chống lũ tùy theo cấp đô thị.
+ Đô thị (hoặc khu vực) cải tạo: Xác định cao độ khống chế ứng với tần suất chống lũ theo cấp loại đô thị đồng thời phải hài hòa với cao độ nền xây dựng hiện trạng. Cần có giải pháp công trình trong trường hợp không có điều kiện cải tạo nền khu vực.
- Các điểm dân cư nông thôn: Cao độ khống chế xây dựng căn cứ vào mực nước cao nhất trung bình nhiều năm của hệ thống sông suối chảy qua khu vực dân cư. Hxd-min >Hmn-max+0,5m, (các trung tâm cụm xã có thể tham khảo mô hình xây dựng tại các thung lũng nhỏ hẹp)
* Thoát nước mặt
Giải pháp thoát nước mưa: Xây dựng đồng bộ, hoàn thiện hệ thống thoát nước cho các đô thị, tiến tới toàn bộ các đô thị và điểm dân cư tập trung đều được xây dựng hệ thống thoát nước mưa vào giai đoạn 2025.
16.3. Cấp nước
* Nước mặt:
- Nguồn nước được lấy từ sông Lô, Thác Thúy... qua trạm xử lý nước thô dẫn về các trạm xử lý bằng tuyến cấp D600 kết hợp xử lý nguồn nước ngầm tại các khu vực đảm bảo khai thác theo dự án riêng.
* Nước ngầm:
- Do huyện chưa có hệ thống xử lý và cung cấp nước sạch trên diện rộng (nhất là khu vực nông thôn) nên nước ngầm là nguồn nước duy nhất phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của dân cư, cũng như sản xuất quy mô hộ gia đình. Với độ sâu từ 6 - 30 mét (có nơi từ 70 - 80 mét), nguồn nước ngầm hiện đang được khai thác chủ yếu với quy mô nhỏ, mang tính tự phát. Trong thời gian gần đây, mực nước ngầm và lượng nước khai thác đã giảm đáng kể. Đây là vấn đề cần chú ý trong quản lý và khai thác nguồn tài nguyên này.
* Lựa chọn nguồn nước:
- Cấp nước đô thị: Qua đánh giá chất lượng nước mặt và nước ngầm: Nguồn nước ngầm chỉ khai thác cấp nước cục bộ. Sử dụng nguồn nguồn nước mặt sông Lô để cấp nước sinh hoạt, công nghiệp dịch vụ, du lịch cho đô thị.
- Cấp nước nông thôn: Sử dụng nguồn nước tự chảy, sông, suối, hồ gần trung tâm xã để cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
16.4. Cấp điện
- Tiếp tục vận hành hệ thống thủy điện hiện có (nhà máy thủy điện Sông Lô 4 với công suất 24MW; xây dựng thủy điện sông Lô 6 với công suất 60 MW) và đầu tư phát triển thêm các nhà máy thủy điện như sông Lô 5 công suất 29,9MW, sông Con 3 Tiên Kiều 15MW; Thiên Hồ (Tân thành) 10MW; Tân Lập 6,6MW, Tân Lập 2 là 4,4MW.
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
16.5. Thông tin, liên lạc
Mạng thông tin khu vực nghiên cứu trong giai đoạn tới sẽ được tổ chức thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có. Đảm nhiệm chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu và truy nhập Internet, và mạng truyền thanh, truyền hình.
16.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
Nước thải sinh hoạt của đô thị phải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường QCVN 14:2008/BTNMT, TCVN 7222-2002 trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt của đô thị (thị trấn, thị xã) được thu gom và xử lý đạt 60% (đến năm 2025) và 80% (đến năm 2035). Tùy thuộc vào quy mô/cấp đô thị, hiện trạng của đô thị sẽ dự kiến sử dụng các loại hình hệ thống thoát nước như sau:
- Hệ thống thoát nước riêng: có cống riêng, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, áp dụng cho khu vực xây dựng mới.
- Hệ thống thoát nước nửa riêng: có cống chung, cống bao, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, áp dụng cho khu vực đô thị cũ đã có cống thoát nước chung.
- Hệ thống thoát nước kết hợp (sử dụng đồng thời các loại hình trên).
+ Nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn:
Khuyến khích các hộ dân sử dụng xí tự hoại và xí hợp vệ sinh (xí thấm, xí hai ngăn) tại khu vực dân cư nông thôn và miền núi.
Tại các khu vực thuận lợi về diện tích đất, kết hợp xử lý nước thải với nuôi cá, tưới vườn (hệ sinh thái VAC).
Khu vực các trại chăn nuôi gia súc lớn: sẽ sử dụng hầm biogas để xử lý phân, nước thải, đồng thời tận dụng khí đốt cho sinh hoạt.
* Nước thải công nghiệp:
Nước thải công nghiệp từ các xí nghiệp công nghiệp phải được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT và phải phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn huyện trước khi xả ra hệ thống thoát nước đô thị hoặc nguồn tiếp nhận.
Hệ thống thoát nước trong các khu công nghiệp tập trung là hệ thống thoát nước riêng, có trạm xử lý nước thải cho từng khu công nghiệp.