Document: Điều 11 Luật Bảo vệ và phát triển rừng 1991 58-LCT/HĐNN8

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/08/1991", "sign_number": "58-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/08/1991", "sign_number": "58-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/08/1991", "sign_number": "58-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/08/1991", "sign_number": "58-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/08/1991", "sign_number": "58-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 11 Luật Bảo vệ và phát triển rừng 1991 58-LCT/HĐNN8 có nội dung như sau:

Điều 11. Thẩm quyền xác lập các khu rừng và giao rừng, đất trồng rừng được quy định như sau:
1- Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng quyết định xác lập và giao:
a) Các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có tầm quan trọng quốc gia cho các Ban quản lý thuộc Bộ lâm nghiệp hoặc cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng;
b) Các khu rừng sản xuất quan trọng cho tổ chức lâm nghiệp quốc doanh trong trường hợp cần thiết.
2- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác lập và giao:
a) Các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có tầm quan trọng quốc gia theo uỷ quyền của Hội đồng bộ trưởng, các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có tầm quan trọng địa phương cho các ban quản lý thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Các khu rừng sản xuất ở địa phương cho tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, doanh nghiệp tư nhân theo quy hoạch của Nhà nước.
3- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định giao rừng sản xuất cho hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và cá nhân theo quy hoạch của tỉnh.
Bộ Lâm nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp ở địa phương phối hợp với cơ quan quản lý đất đai cùng cấp giúp Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc giao rừng, đất trồng rừng theo quy hoạch.

Content:
Điều 11. Thẩm quyền xác lập các khu rừng và giao rừng, đất trồng rừng được quy định như sau:
1- Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng quyết định xác lập và giao:
a) Các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có tầm quan trọng quốc gia cho các Ban quản lý thuộc Bộ lâm nghiệp hoặc cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng;
b) Các khu rừng sản xuất quan trọng cho tổ chức lâm nghiệp quốc doanh trong trường hợp cần thiết.
2- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác lập và giao:
a) Các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có tầm quan trọng quốc gia theo uỷ quyền của Hội đồng bộ trưởng, các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng có tầm quan trọng địa phương cho các ban quản lý thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Các khu rừng sản xuất ở địa phương cho tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, doanh nghiệp tư nhân theo quy hoạch của Nhà nước.
3- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định giao rừng sản xuất cho hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và cá nhân theo quy hoạch của tỉnh.
Bộ Lâm nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp ở địa phương phối hợp với cơ quan quản lý đất đai cùng cấp giúp Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc giao rừng, đất trồng rừng theo quy hoạch.