Document: Khoản 11 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
11. Tài khoản 153- Công cụ, dụng cụ
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của đơn vị chủ đầu tư.
Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy, công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu.
11.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Tài khoản này chỉ phản ánh những công cụ, dụng cụ ở trong kho.
2- Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ phải phản ánh theo giá trị thực tế. Nguyên tắc xác định giá thực tế nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định đối với nguyên liệu, vật liệu (xem giải thích ở TK 152).
3- Việc tính trị giá thực tế công cụ, dụng cụ nhập, xuất kho cũng được quy định như đối với nguyên liệu, vật liệu (xem giải thích ở TK 152).
4- Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ.
5- Công cụ, dụng cụ xuất dùng phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng và người chịu trách nhiệm vật chất.
11.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho;
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên Có:
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng;
- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;
- Trị giá công cụ, dụng cụ phát hiện thiếu khi kiểm kê.
Số dư bên Nợ:
Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.
11.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Mua công cụ, dụng cụ nhập kho dùng cho đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của công cụ, dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho, ghi:
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 141, 331,…(Tồng giá thanh toán).
- Đối với công cụ, dụng cụ mua vào dùng cho đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, phúc lợi, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Tổng giá thanh toán)
Có các TK 111, 112, 331…(Tổng giá thanh toán).
2- Phản ánh chiết khấu thanh toán khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng (nếu có), ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 711 - Thu nhập khác.
3- Công cụ, dụng cụ mua về được người bán giảm giá do không đúng quy cách phẩm chất theo hợp đồng, khoản được giảm giá, ghi:
Nợ TK 111, 112, hoặc
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
4- Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, ghi:
Nợ TK 111, 112, hoặc
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
5 - Đối với các dự án sử dụng vốn ODA vay, vốn ODA hỗn hợp thuộc đối tượng được NSNN đầu tư không hoàn trả toàn bộ hay một phần được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc được hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ mua từ các nhà cung cấp có thuế GTGT hoặc hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế GTGT.
5.1 - Khi mua công cụ, dụng cụ trong nước về nhập kho hoặc giao cho nhà thầu để dùng cho quá trình đầu tư hoặc dùng cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331,…(Tổng giá thanh toán).
5.2 - Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ kế toán phản ánh giá trị công cụ, dụng cụ nhập khẩu, chi phí thu mua, vận chuyển,…(có thuế nhập khẩu phải nộp) thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Có thuế nhập khẩu)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)
Có các TK 112, 331 (Tổng giá thanh toán).
Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ được hoàn lại, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).
5.3 - Khi các chủ dự án sử dụng vốn ODA chi tiền nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312, 3333)
Có TK 111,112.
5.4 - Trường hợp các chủ dự án sử dụng vốn ODA được khấu trừ thuế đầu vào (nếu dự án có doanh thu để tính thuế GTGT đầu ra), khi tính khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
5.5 - Trường hợp các chủ dự án sử dụng vốn ODA được Nhà nước hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi nhập khẩu hoặc mua hàng hoá, dịch vụ trong nước để thực hiện dự án, khi nhận được tiền hoàn trả thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
5.6 - Khi nhận được lệnh chi của NSNN cấp vốn XDCB cho các dự án sử dụng nguồn vốn ODA hỗn hợp được NSNN đầu tư không hoàn trả về số thuế GTGT đã trả và đã được hoàn lại, kế toán ghi tăng nguồn vốn được cấp cho dự án theo hướng dẫn của các thông tư về thuế GTGT của Nhà nước:
Nợ các TK liên quan
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản.
6 - Xuất công cụ, dụng cụ dùng cho quá trình đầu tư, hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 005 - Dụng cụ lâu bền đang sử dụng (TK ngoài Bảng Cân đối tài khoản), đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài.
7 - Khi kiểm kê phát hiện công cụ, dụng cụ thiếu hụt, mất, hư hỏng, kế toán phải căn cứ vào nguyên nhân hoặc quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền:
7.1- Nếu do nhầm lẫn hoặc quên ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán.
7.2- Nếu cấp có thẩm quyền quyết định người làm mất, hỏng phải bồi thường, ghi:
Nợ TK 111 -Tiền mặt
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
7.3- Nếu cơ quan có thẩm quyền quyết định tính vào chi phí đầu tư, chi phí BQLDAĐT giá trị của công cụ, dụng cụ bị thiếu hụt, hư hỏng, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
7.4- Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân và người phạm lỗi, kế toán ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
Khi có quyết định xử lý, ghi:
Nợ các TK liên quan
Có TK 138 - Phải thu khác (1381).

Content:
Tài khoản 153- Công cụ, dụng cụ
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của đơn vị chủ đầu tư.
Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy, công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu.
11.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Tài khoản này chỉ phản ánh những công cụ, dụng cụ ở trong kho.
2- Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ phải phản ánh theo giá trị thực tế. Nguyên tắc xác định giá thực tế nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định đối với nguyên liệu, vật liệu (xem giải thích ở TK 152).
3- Việc tính trị giá thực tế công cụ, dụng cụ nhập, xuất kho cũng được quy định như đối với nguyên liệu, vật liệu (xem giải thích ở TK 152).
4- Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ.
5- Công cụ, dụng cụ xuất dùng phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng và người chịu trách nhiệm vật chất.
11.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho;
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên Có:
- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng;
- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;
- Trị giá công cụ, dụng cụ phát hiện thiếu khi kiểm kê.
Số dư bên Nợ:
Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.
11.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Mua công cụ, dụng cụ nhập kho dùng cho đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của công cụ, dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho, ghi:
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 141, 331,…(Tồng giá thanh toán).
- Đối với công cụ, dụng cụ mua vào dùng cho đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, phúc lợi, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Tổng giá thanh toán)
Có các TK 111, 112, 331…(Tổng giá thanh toán).
2- Phản ánh chiết khấu thanh toán khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng (nếu có), ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 711 - Thu nhập khác.
3- Công cụ, dụng cụ mua về được người bán giảm giá do không đúng quy cách phẩm chất theo hợp đồng, khoản được giảm giá, ghi:
Nợ TK 111, 112, hoặc
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
4- Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, ghi:
Nợ TK 111, 112, hoặc
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
5 - Đối với các dự án sử dụng vốn ODA vay, vốn ODA hỗn hợp thuộc đối tượng được NSNN đầu tư không hoàn trả toàn bộ hay một phần được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc được hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ mua từ các nhà cung cấp có thuế GTGT hoặc hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế GTGT.
5.1 - Khi mua công cụ, dụng cụ trong nước về nhập kho hoặc giao cho nhà thầu để dùng cho quá trình đầu tư hoặc dùng cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331,…(Tổng giá thanh toán).
5.2 - Khi nhập khẩu công cụ, dụng cụ kế toán phản ánh giá trị công cụ, dụng cụ nhập khẩu, chi phí thu mua, vận chuyển,…(có thuế nhập khẩu phải nộp) thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Có thuế nhập khẩu)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)
Có các TK 112, 331 (Tổng giá thanh toán).
Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ được hoàn lại, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).
5.3 - Khi các chủ dự án sử dụng vốn ODA chi tiền nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312, 3333)
Có TK 111,112.
5.4 - Trường hợp các chủ dự án sử dụng vốn ODA được khấu trừ thuế đầu vào (nếu dự án có doanh thu để tính thuế GTGT đầu ra), khi tính khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
5.5 - Trường hợp các chủ dự án sử dụng vốn ODA được Nhà nước hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi nhập khẩu hoặc mua hàng hoá, dịch vụ trong nước để thực hiện dự án, khi nhận được tiền hoàn trả thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
5.6 - Khi nhận được lệnh chi của NSNN cấp vốn XDCB cho các dự án sử dụng nguồn vốn ODA hỗn hợp được NSNN đầu tư không hoàn trả về số thuế GTGT đã trả và đã được hoàn lại, kế toán ghi tăng nguồn vốn được cấp cho dự án theo hướng dẫn của các thông tư về thuế GTGT của Nhà nước:
Nợ các TK liên quan
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản.
6 - Xuất công cụ, dụng cụ dùng cho quá trình đầu tư, hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 005 - Dụng cụ lâu bền đang sử dụng (TK ngoài Bảng Cân đối tài khoản), đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài.
7 - Khi kiểm kê phát hiện công cụ, dụng cụ thiếu hụt, mất, hư hỏng, kế toán phải căn cứ vào nguyên nhân hoặc quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền:
7.1- Nếu do nhầm lẫn hoặc quên ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán.
7.2- Nếu cấp có thẩm quyền quyết định người làm mất, hỏng phải bồi thường, ghi:
Nợ TK 111 -Tiền mặt
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
7.3- Nếu cơ quan có thẩm quyền quyết định tính vào chi phí đầu tư, chi phí BQLDAĐT giá trị của công cụ, dụng cụ bị thiếu hụt, hư hỏng, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
7.4- Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân và người phạm lỗi, kế toán ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
Khi có quyết định xử lý, ghi:
Nợ các TK liên quan
Có TK 138 - Phải thu khác (1381).