Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2634/QĐ-UBND 2015 Cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia Sơn La 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "2634/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "2634/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "2634/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "2634/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "2634/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2634/QĐ-UBND 2015 Cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia Sơn La 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia tỉnh Sơn La, giai đoạn 2016 - 2020, với những nội dung chính sau:
...
9. Phương án xây dựng:
9.1. Phần đường dây trung áp:
- Kiểu: Đường dây trên không, dây trần, 01 mạch; cấp điện áp: 35kV hoặc 22KV.
- Dây dẫn: Sử dụng dây nhôm lõi thép loại AC-50/8 và dây hợp kim nhôm lõi thép AC-50/30 cho các khoảng vượt lớn.
- Xà, giá, dây néo: thép mạ kẽm nhúng nóng.
- Cách điện: Dùng loại cách điện đứng SĐ-35 tại các vị trí cột đỡ, chuỗi cách điện Polyme 35kV (hoặc tương đương) tại các vị trí cột néo. Các khoảng vượt lớn sử dụng khóa néo ép
- Cột: Sử dụng bê tông ly tâm cao 12m đến 20m loại B, C và D tùy theo yêu cầu chịu lực của từng vị trí.
- Móng cột: Bê tông cốt thép mác 150 đúc tại chỗ.
- Tiếp địa: Cọc tia hỗn hợp RC-4; RC-3T; RC-8 mạ kẽm nhúng nóng phần nổi trên mặt đất, chiều dày lớp mạ yêu cầu ≥ 80µm.
- Néo cột: Sử dụng cho các vị trí néo góc, néo thẳng và néo cuối. Móng néo: néo dùng loại MN15-5 và MN20-5 tùy từng vị trí cột và được chôn sâu dưới mặt đất khoảng 2m.
- Biện pháp phân đoạn, phân lập sự cố: Tại đầu các nhánh rẽ đấu nối vào trục chính có chiều dài > 1km và cấp cho ≥ 2 trạm biến áp được lắp đặt 01 bộ cầu dao cách ly 35kV loại 400A.
9.2. Phần trạm biến áp:
- Kiểu trạm: các trạm 3 pha, kiểu trạm treo, ngoài trời trên cột bê tông ly tâm (1 cột cho TBA S≤ 50kVA, 2 cột cho TBA S>50kVA).
- Máy biến áp: Sử dụng máy biến áp loại 3 pha 2 cuộn dây, ngâm dầu, làm mát tự nhiên.
- Tủ điện hạ thế: Sử dụng loại tủ trọn bộ TĐ-400V: Đối với MBA 31,5kVA sử dụng tủ 50A; MBA 50kVA sử dụng tủ 75A; MBA 75kVA sử dụng tủ 125A; MBA 100kVA sử dụng tủ 150A, MBA 160kVA sử dụng tủ 250A, MBA 180kVA sử dụng tủ 300A.
- Sơ đồ đấu nối: Đường dây trung áp - Máy biến áp - Tủ điện hạ thế.
- Cột trạm: Sử dụng cột bê tông ly tâm.
- Móng trạm: Bê tông cốt thép mác 150 đúc tại chỗ.
9.3. Phần đường dây hạ áp (Cấp điện áp: 0,4kV):
- Kiểu: Đường dây trên không.
- Dây dẫn: Sử dụng cáp vặn xoắn ABC có tiết diện từ 2x35mm2 đến 4x70mm2 dây nhôm lõi thép AC50/8 cho các khoảng vượt lớn.
- Xà giá, cổ dề: Thép mạ kẽm nhúng nóng (chiều dầy lớp mạ yêu cầu ≥ 80µm).
- Phụ kiện: Sử dụng loại kẹp treo cáp, móc treo cáp và kẹp hãm. Chế tạo theo TCVN và phù hợp với từng chủng loại sử dụng.
- Nối đất: Sử dụng bộ cọc tia hỗn hợp, phần nổi trên mặt đất được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn và điện trở nối đất đảm bảo theo quy định.
- Cột: Sử dụng cột bê tông vuông 7,5m; 8,5m (loại B và C) và cột ly tâm 10m; 12m (loại B và C) được chế tạo theo tiêu chuẩn TCVN.
- Móng cột: Sử dụng móng bê tông đúc tại chỗ M100.
9.4. Công tơ và đấu nối trước công tơ:
- Công tơ: Loại công tơ điện tử 1 pha 5/80A-220V
- Hộp công tơ dùng loại compozit loại H1, H2, H4.
- Dây trước hộp công tơ: sử dụng cáp đồng muyle tiết diện 2x4mm2 cho hòm H1, 2x7mm2 cho hòm H2, 2x11 mm2 cho hòm H4. Chiều dài 06m/hòm.
9.5. Đấu nối về các hộ dân:
- Dây dẫn sau công tơ: sử dụng dây đồng bọc PVC-M 2x4 mm2 đối với công tơ 5/80A-220V.
- Sử dụng dây thép Φ3 để đỡ dây kết hợp sứ quả bàng.
- Cột: sử dụng cột bê tông vuông cao 6,5m cho những đoạn dây sau công tơ có chiều dài ≥ 50m. Móng cột: chôn trực tiếp trong đất.
- Trang bị cho mỗi hộ dân: 01 bảng điện gồm có 01 công tắc, 01 ổ cắm, cùng 05m dây 2x1,5 mm2 và 01 bóng đèn compact.

Content:
Phương án xây dựng:
9.1. Phần đường dây trung áp:
- Kiểu: Đường dây trên không, dây trần, 01 mạch; cấp điện áp: 35kV hoặc 22KV.
- Dây dẫn: Sử dụng dây nhôm lõi thép loại AC-50/8 và dây hợp kim nhôm lõi thép AC-50/30 cho các khoảng vượt lớn.
- Xà, giá, dây néo: thép mạ kẽm nhúng nóng.
- Cách điện: Dùng loại cách điện đứng SĐ-35 tại các vị trí cột đỡ, chuỗi cách điện Polyme 35kV (hoặc tương đương) tại các vị trí cột néo. Các khoảng vượt lớn sử dụng khóa néo ép
- Cột: Sử dụng bê tông ly tâm cao 12m đến 20m loại B, C và D tùy theo yêu cầu chịu lực của từng vị trí.
- Móng cột: Bê tông cốt thép mác 150 đúc tại chỗ.
- Tiếp địa: Cọc tia hỗn hợp RC-4; RC-3T; RC-8 mạ kẽm nhúng nóng phần nổi trên mặt đất, chiều dày lớp mạ yêu cầu ≥ 80µm.
- Néo cột: Sử dụng cho các vị trí néo góc, néo thẳng và néo cuối. Móng néo: néo dùng loại MN15-5 và MN20-5 tùy từng vị trí cột và được chôn sâu dưới mặt đất khoảng 2m.
- Biện pháp phân đoạn, phân lập sự cố: Tại đầu các nhánh rẽ đấu nối vào trục chính có chiều dài > 1km và cấp cho ≥ 2 trạm biến áp được lắp đặt 01 bộ cầu dao cách ly 35kV loại 400A.
9.2. Phần trạm biến áp:
- Kiểu trạm: các trạm 3 pha, kiểu trạm treo, ngoài trời trên cột bê tông ly tâm (1 cột cho TBA S≤ 50kVA, 2 cột cho TBA S>50kVA).
- Máy biến áp: Sử dụng máy biến áp loại 3 pha 2 cuộn dây, ngâm dầu, làm mát tự nhiên.
- Tủ điện hạ thế: Sử dụng loại tủ trọn bộ TĐ-400V: Đối với MBA 31,5kVA sử dụng tủ 50A; MBA 50kVA sử dụng tủ 75A; MBA 75kVA sử dụng tủ 125A; MBA 100kVA sử dụng tủ 150A, MBA 160kVA sử dụng tủ 250A, MBA 180kVA sử dụng tủ 300A.
- Sơ đồ đấu nối: Đường dây trung áp - Máy biến áp - Tủ điện hạ thế.
- Cột trạm: Sử dụng cột bê tông ly tâm.
- Móng trạm: Bê tông cốt thép mác 150 đúc tại chỗ.
9.3. Phần đường dây hạ áp (Cấp điện áp: 0,4kV):
- Kiểu: Đường dây trên không.
- Dây dẫn: Sử dụng cáp vặn xoắn ABC có tiết diện từ 2x35mm2 đến 4x70mm2 dây nhôm lõi thép AC50/8 cho các khoảng vượt lớn.
- Xà giá, cổ dề: Thép mạ kẽm nhúng nóng (chiều dầy lớp mạ yêu cầu ≥ 80µm).
- Phụ kiện: Sử dụng loại kẹp treo cáp, móc treo cáp và kẹp hãm. Chế tạo theo TCVN và phù hợp với từng chủng loại sử dụng.
- Nối đất: Sử dụng bộ cọc tia hỗn hợp, phần nổi trên mặt đất được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn và điện trở nối đất đảm bảo theo quy định.
- Cột: Sử dụng cột bê tông vuông 7,5m; 8,5m (loại B và C) và cột ly tâm 10m; 12m (loại B và C) được chế tạo theo tiêu chuẩn TCVN.
- Móng cột: Sử dụng móng bê tông đúc tại chỗ M100.
9.4. Công tơ và đấu nối trước công tơ:
- Công tơ: Loại công tơ điện tử 1 pha 5/80A-220V
- Hộp công tơ dùng loại compozit loại H1, H2, H4.
- Dây trước hộp công tơ: sử dụng cáp đồng muyle tiết diện 2x4mm2 cho hòm H1, 2x7mm2 cho hòm H2, 2x11 mm2 cho hòm H4. Chiều dài 06m/hòm.
9.5. Đấu nối về các hộ dân:
- Dây dẫn sau công tơ: sử dụng dây đồng bọc PVC-M 2x4 mm2 đối với công tơ 5/80A-220V.
- Sử dụng dây thép Φ3 để đỡ dây kết hợp sứ quả bàng.
- Cột: sử dụng cột bê tông vuông cao 6,5m cho những đoạn dây sau công tơ có chiều dài ≥ 50m. Móng cột: chôn trực tiếp trong đất.
- Trang bị cho mỗi hộ dân: 01 bảng điện gồm có 01 công tắc, 01 ổ cắm, cùng 05m dây 2x1,5 mm2 và 01 bóng đèn compact.