Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 946/QĐ-BNN-TCTS 2016 Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản các tỉnh miền Trung

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/03/2016", "sign_number": "946/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/03/2016", "sign_number": "946/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/03/2016", "sign_number": "946/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/03/2016", "sign_number": "946/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/03/2016", "sign_number": "946/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 946/QĐ-BNN-TCTS 2016 Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản các tỉnh miền Trung

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản các tỉnh miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung sau:
...
5. Áp dụng các tiêu chuẩn thực hành nuôi tốt, nuôi trồng thủy sản có chứng nhận (VietGAP, BAP, CoC, ASC,...), xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển nuôi trồng thủy sản miền Trung trở thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn theo cơ chế thị trường hướng về xuất khẩu hiệu quả, bền vững với các vùng nuôi trồng hải sản công nghiệp tập trung công nghệ cao tạo sản lượng lớn, có giá trị kinh tế cao phục vụ chế biến xuất khẩu và dịch vụ du lịch và hệ thống nghiên cứu, bảo tồn, lưu giữ, sản xuất và cung ứng giống hải sản đồng bộ, hiện đại, lớn nhất của cả nước và khu vực Đông Nam Á.
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Đến năm 2030:
- Tổng diện tích NTTS đạt 36.750 ha, trong đó: diện tích nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ là 21.770 ha, nước ngọt là 14.980 ha.
- Tổng sản lượng NTTS đạt khoảng 208.130 tấn, trong đó: sản lượng nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ đạt 162.280 tấn, nước ngọt đạt 45.850 tấn.
- Sản xuất giống thủy sản: cung cấp cho thị trường 120 tỷ giống hải sản các loại và 600 triệu giống thủy sản nước ngọt.
- Thu hút và giải quyết việc làm lao động nuôi trồng thủy sản 85.000 người.
- Giá trị xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 1.490 triệu USD.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch phát triển nuôi các đối tượng theo các vùng sinh thái
1.1. Quy hoạch phát triển nuôi vùng mặn, lợ
- Đến năm 2020: Tổng diện tích phát triển nuôi trồng thủy sản mặn, lợ đạt 22.140 ha, trong đó diện tích nuôi ao, đầm nước lợ là 19.890 ha, nuôi lồng 68.340 chiếc với tổng thể tích là 1.093.440 m3. Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản mặn, lợ đạt 122.310 tấn, trong đó; sản lượng tôm sú là 5.140 tấn, sản lượng tôm chân trắng đạt 79,970 tấn, sản lượng tôm hùm đạt 1.940 tấn, sản lượng cá biển 10.000 tấn, sản lượng nhuyễn thể 6.510 tấn, sản lượng rong biển 15.000 tấn, sản lượng của, ghẹ đạt 1.200 tấn, sản lượng hải sản khác đạt 2.610 tấn.
- Đến năm 2030: Tổng diện tích phát triển nuôi trồng thủy sản mặn, lợ đạt 21.770 ha, trong đó diện tích nuôi ao, đầm nước lợ duy trì ổn định 19.910 ha, nuôi lồng 78.450 chiếc với tổng thể tích là 1.255.450 m3. Tổng sản lượng đạt 162.280 tấn, trong đó: sản lượng tôm sú đạt 5.700 tấn, tôm chân trắng đạt 97.720 tấn, tôm hùm đạt 2.140 tấn, cá biển 15.000 tấn, nhuyễn thể đạt 10.840 tấn, rong biển đạt 20.000 tấn, sản lượng của, ghẹ đạt 1.500 tấn, sản lượng hải sản khác đạt 9.360 tấn.
a) Quy hoạch phát triển nuôi trên biển và hải đảo
- Quy hoạch nuôi biển tập trung các vùng biển sau: Bình Thuận (đảo Phú Quý); Ninh Thuận (xã Phước Dinh, khu vực biển Phan Rang), Khánh Hòa (vịnh Bình Ba - Cam Ranh; quần đảo Trường Sa, Đá rây), Phú Yên (vịnh Xuân Đài), Quảng Ngãi (đảo Lý Sơn), Đà Nẵng (vịnh Đà Nẵng),...
- Quy hoạch phát triển nuôi trồng các đối tượng hải sản có giá trị kinh tế cao: cá mú, cá giò, cá hồng, cá cam, bào ngư, hải sâm, tôm hùm, cá ngừ đại dương, cá chim, cá măng biển, các loại nhuyễn thể, rong sụn và các loài hải sản bản địa khác...
b) Quy hoạch phát triển nuôi trồng vùng đầm phá ven biển
- Quy hoạch phát triển nuôi trên hệ thống đầm phá các tỉnh miền Trung bao gồm: tỉnh Thừa Thiên Huế (đầm phá Tam Giang - Cầu Hai); tỉnh Quảng Nam (đầm Trường Giang), tỉnh Quảng Ngãi (đầm An Khê, Sa Huỳnh), tỉnh Bình Định (đầm Thị Nại, Đề Gi, Trà Ô); tỉnh Phú Yên (đầm Cù Mông, Ô Loan), tỉnh Khánh Hòa (đầm Thủy Triều), tỉnh Ninh Thuận (Đầm Nại).
- Đối tượng quy hoạch nuôi trồng vùng đầm phá: tôm sú, tôm chân trắng, cua, ghẹ, sò huyết, rong câu, cá đối, cá chẽm, cá chình, cá dìa và các loài thủy, hải sản bản địa khác...

Content:
Đến năm 2030:
- Tổng diện tích NTTS đạt 36.750 ha, trong đó: diện tích nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ là 21.770 ha, nước ngọt là 14.980 ha.
- Tổng sản lượng NTTS đạt khoảng 208.130 tấn, trong đó: sản lượng nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ đạt 162.280 tấn, nước ngọt đạt 45.850 tấn.
- Sản xuất giống thủy sản: cung cấp cho thị trường 120 tỷ giống hải sản các loại và 600 triệu giống thủy sản nước ngọt.
- Thu hút và giải quyết việc làm lao động nuôi trồng thủy sản 85.000 người.
- Giá trị xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 1.490 triệu USD.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch phát triển nuôi các đối tượng theo các vùng sinh thái
1.1. Quy hoạch phát triển nuôi vùng mặn, lợ
- Đến năm 2020: Tổng diện tích phát triển nuôi trồng thủy sản mặn, lợ đạt 22.140 ha, trong đó diện tích nuôi ao, đầm nước lợ là 19.890 ha, nuôi lồng 68.340 chiếc với tổng thể tích là 1.093.440 m3. Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản mặn, lợ đạt 122.310 tấn, trong đó; sản lượng tôm sú là 5.140 tấn, sản lượng tôm chân trắng đạt 79,970 tấn, sản lượng tôm hùm đạt 1.940 tấn, sản lượng cá biển 10.000 tấn, sản lượng nhuyễn thể 6.510 tấn, sản lượng rong biển 15.000 tấn, sản lượng của, ghẹ đạt 1.200 tấn, sản lượng hải sản khác đạt 2.610 tấn.
- Đến năm 2030: Tổng diện tích phát triển nuôi trồng thủy sản mặn, lợ đạt 21.770 ha, trong đó diện tích nuôi ao, đầm nước lợ duy trì ổn định 19.910 ha, nuôi lồng 78.450 chiếc với tổng thể tích là 1.255.450 m3. Tổng sản lượng đạt 162.280 tấn, trong đó: sản lượng tôm sú đạt 5.700 tấn, tôm chân trắng đạt 97.720 tấn, tôm hùm đạt 2.140 tấn, cá biển 15.000 tấn, nhuyễn thể đạt 10.840 tấn, rong biển đạt 20.000 tấn, sản lượng của, ghẹ đạt 1.500 tấn, sản lượng hải sản khác đạt 9.360 tấn.
a) Quy hoạch phát triển nuôi trên biển và hải đảo
- Quy hoạch nuôi biển tập trung các vùng biển sau: Bình Thuận (đảo Phú Quý); Ninh Thuận (xã Phước Dinh, khu vực biển Phan Rang), Khánh Hòa (vịnh Bình Ba - Cam Ranh; quần đảo Trường Sa, Đá rây), Phú Yên (vịnh Xuân Đài), Quảng Ngãi (đảo Lý Sơn), Đà Nẵng (vịnh Đà Nẵng),...
- Quy hoạch phát triển nuôi trồng các đối tượng hải sản có giá trị kinh tế cao: cá mú, cá giò, cá hồng, cá cam, bào ngư, hải sâm, tôm hùm, cá ngừ đại dương, cá chim, cá măng biển, các loại nhuyễn thể, rong sụn và các loài hải sản bản địa khác...
Quy hoạch phát triển nuôi trồng vùng đầm phá ven biển
- Quy hoạch phát triển nuôi trên hệ thống đầm phá các tỉnh miền Trung bao gồm: tỉnh Thừa Thiên Huế (đầm phá Tam Giang - Cầu Hai); tỉnh Quảng Nam (đầm Trường Giang), tỉnh Quảng Ngãi (đầm An Khê, Sa Huỳnh), tỉnh Bình Định (đầm Thị Nại, Đề Gi, Trà Ô); tỉnh Phú Yên (đầm Cù Mông, Ô Loan), tỉnh Khánh Hòa (đầm Thủy Triều), tỉnh Ninh Thuận (Đầm Nại).
- Đối tượng quy hoạch nuôi trồng vùng đầm phá: tôm sú, tôm chân trắng, cua, ghẹ, sò huyết, rong câu, cá đối, cá chẽm, cá chình, cá dìa và các loài thủy, hải sản bản địa khác...