Document: Điều 1 Quyết định 1152/QĐ-UBND Quy hoạch Khu đô thị Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/09/2016", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/09/2016", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/09/2016", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/09/2016", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/09/2016", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1152/QĐ-UBND Quy hoạch Khu đô thị Ninh Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Ninh Khánh, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
I. Tên Quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Ninh Khánh, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình.
II. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích đất lập quy hoạch
1. Phạm vi ranh giới: Khu vực lập quy hoạch nằm trên địa bàn của phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp đường Vạn Hạnh;
- Phía Đông giáp đường Phạm Hùng;
- Phía Nam giáp khu vui chơi giải trí Đông Thành, Khu trung tâm Văn hóa Tỉnh và đường Lưu Cơ;
- Phía Tây giáp đường Đinh Tiên Hoàng.
2. Quy mô diện tích: 298.719m2.
III. Tính chất khu quy hoạch
- Là khu đô thị mới có thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu, định hướng của quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.
- Là khu đô thị đồng bộ về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sống đô thị của dân cư.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
- Không gian tổng thể khu đô thị được cụ thể hóa định hướng của đồ án quy hoạch phân khu đối với khu vực thiết kế, tạo nên khu vực đô thị mạng ô cờ với các lớp không gian chức năng được hoạch định từ Tây sang Đông.
- Khu vực tiếp giáp với đường Đinh Tiên Hoàng phát triển các chức năng hỗn hợp đa năng, kết hợp dịch vụ thương mại và nhà ở căn hộ để khai thác lợi thế hoạt động dịch vụ dọc đường Đinh Tiên Hoàng và cung cấp các tiện ích tổng hợp cho khu đô thị trong tương lai.
- Khu vực kế cận bố trí cụm dịch vụ xã hội cấp đơn vị ở gồm Trụ sở cấp phường, nhà văn hóa, trạm y tế, trường THCS, trường Tiểu học, trường mầm non. Vị trí các trường được bố trí sắp xếp để phù hợp với đặc điểm chức năng của từng công trình, đảm bảo tiếp cận thuận lợi và có quy mô phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn.
- Phần lớn diện tích khu đô thị bố trí khu nhà ở được quy hoạch thành các loại hình nhà ở gồm: Nhà ở thương mại bám dọc các trục đường; nhà ở biệt thự song lập và nhà ở biệt thự đơn lập. Các khu vực nhà ở biệt thự được thiết kế biệt lập, đảm bảo sự yên tĩnh và chất lượng không gian cao.
- Không gian khu vực được tổ chức với các công trình có tầng cao từ 2-10 tầng. Công trình điểm nhấn là tòa nhà cao tầng trong khu hỗn hợp với chiều cao tối đa 10 tầng, là công trình tạo sức hút với chức năng linh hoạt và tạo điểm nhìn đẹp, kết hợp với hình thức kiến trúc hiện đại hình thành nên hình ảnh năng động cho khu chức năng.
- Không gian khu chức năng tạo sự chuyển tiếp nhịp điệu và mềm mại, đảm bảo sự hài hòa giữa không gian và chức năng của mỗi công trình. Các công trình được thiết kế linh hoạt với quy mô diện tích hợp lý, giải pháp kiến trúc đa dạng, khai thác tốt không gian xen kẹp giữa cảng hàng không và đường cao tốc. Mỗi khu chức năng đều có bãi đỗ xe nổi, sinh thái, đảm bảo kết nối nhanh chóng thuận tiện.
2. Thiết kế đô thị
- Thiết kế khu đô thị theo mô hình khu nhà ở đồng bộ hiện đại, linh hoạt làm cơ sở xây dựng dự án đồng bộ, chất lượng cao.
- Chiều cao xây dựng công trình phổ biến là 3-5 tầng bao gồm các công trình công cộng, công trình nhà ở chia lô, nhà biệt thự. Các công trình hỗn hợp dịch vụ thương mại và nhà ở căn hộ dọc đường Đinh Tiên Hoàng được thiết kế cao tối đa 10 tầng. Chiều cao công trình tại khu vực không làm ảnh hưởng tiêu cực tới không gian khu trung tâm văn hóa tỉnh dự kiến.
- Mật độ xây dựng trung bình 40-50%, khuyến khích xây dựng hợp khối, mật độ cao dọc các trục đường chính để khai thác lợi thế hoạt động thương mại tại khu vực.
- Công trình điểm nhấn bố trí tại vị trí nút giao đường Đinh Tiên Hoàng và đường Vạn Hạnh.
- Kiến trúc công trình hiện đại, sử dụng mái dốc, kết hợp với cây xanh để tạo nên hình thức kiến trúc đặc trưng của khu đô thị và hài hòa với cảnh quan sinh thái tự nhiên tại khu vực.
3. Cơ cấu sử dụng đất

TT

Hạng mục đất

Diên tích đất (m2)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích đất khu quy hoạch

298.719

100

1

Đất công trình công cộng

49.051

16,4

1.1

Hành chính, khối đoàn thể, công an

9.859

1.2

Nhà văn hóa, sinh hoạt cộng đồng

7.091

1.3

Trạm y tế

1.570

1.4

Trường học

30.531

2

Đất cây xanh, TDTT

5.377

1,8

3

Đất ở

108.457

36,3

3.1

Đất nhà ở biệt thự

46.723

3.2

Đất nhà ở biệt thự song lập

24.256

3.3

Đất nhà ở liền kề TMDV

37.478

4

Đất hỗn hợp, DVTM

34.231

11,5

5

Đất giao thông, bãi đỗ xe

101.603

34,0

4. Quy hoạch sử dụng đất
- Đất công trình công cộng: Đất công trình công cộng có tổng diện tích 49.051m2, gồm các công trình hành chính, nhà văn hóa, trạm y tế và các công trình trường học, cụ thể:
+ Công trình hành chính, khối đoàn thể, công an (Ký hiệu: HC) là trung tâm hành chính đơn vị ở, diện tích 9.859 m2, mật độ xây dựng tối đa 35%, tầng cao không quá 4 tầng.
+ Công trình nhà văn hóa, sinh hoạt cộng đồng (Ký hiệu: CC01-CC04), bao gồm: Nhà văn hóa, câu lạc bộ trung tâm và các điểm văn hóa phân tán được bố trí gắn với các trung tâm nhóm ở; diện tích 7.091 m2, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao không quá 2 tầng.
+ Trạm y tế (Ký hiệu: CC05) bố trí gắn với trung tâm đơn vị ở để đảm bảo phục vụ thuận lợi cho người dân đô thị dễ dàng tiếp cận; diện tích 1.570 m2, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao không quá 2 tầng.
+ Công trình trường học (Ký hiệu: TH01-TH03), bao gồm: Trường mầm non, trường tiểu học và trường trung học cơ sở, được bố trí khu vực trung tâm khu đô thị và phù hợp bán kính phục vụ đối với các nhóm nhà ở xung quanh; diện tích 30.531m2, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao không quá 3 tầng.
- Đất công viên cây xanh (Ký hiệu: CX01-CX03), bao gồm các khu vực vườn hoa, vườn dạo, trung tâm tập luyện thể thao được bố trí ở trung tâm khu đô thị và trung tâm các nhóm nhà ở có tổng diện tích 5.377m2.
- Đất ở có diện tích 108.457m2 (không bao gồm các khu hỗn hợp, dịch vụ thương mại), bao gồm các loại hình nhà ở như sau:
+ Đất nhà ở biệt thự đơn lập (Ký hiệu: BT01-BT14) phục vụ nhu cầu ở cao cấp, nhà ở dạng sinh thái thân thiện với môi trường tự nhiên; diện tích mỗi lô trung bình từ 350 - 700m2.
+ Đất ở nhà biệt thự song lập (Ký hiệu: SL01-SL11) phục vụ nhu cầu ở thấp tầng tại các trục đường trung tâm; diện tích trung bình mỗi lô 215-300m2.
+ Đất nhà ở liền kề thương mại dịch vụ (Ký hiệu: LK01-LK05), phục vụ dân cư đô thị có nhu cầu hoạt động thương mại dịch vụ và các tầng lớp dân cư đô thị khác; diện tích trung bình mỗi lô 118-200m2/lô.
+ Ngoài ra đất ở còn được tính toán bố trí trong các tòa nhà hỗn hợp cao tầng đáp ứng nhu cầu ở căn hộ chung cư và nhu cầu thuê ở chung cư.
- Đất hỗn hợp, dịch vụ thương mại (Ký hiệu: HH01-HH03) diện tích 34.231m2.
+ Phần dịch vụ thương mại, khu vực khách sạn, nhà hàng được bố trí từ tầng 1-6 trong mỗi công trình hỗn hợp cao tầng, mật độ xây dựng tối đa 40% đáp ứng đầy đủ nhu cầu dịch vụ thương mại của người dân đô thị.
+ Phần nhà ở chung cư, phục vụ nhu cầu ở mới. Các căn hộ chung cư chủ yếu được xây dựng trung tầng và được bố trí từ tầng 7-10. Diện tích mỗi căn chung cư bình quân 80-150 m2/căn hộ.
- Đất giao thông, bãi đỗ xe: Bao gồm đất giao thông nội bộ và khu vực đỗ xe tập trung có diện tích 101.603 m2.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Mạng lưới đường giao thông chính tuân thủ theo Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.
- Mạng lưới đường tổng thể được thiết kế theo dạng đường ô bàn cờ với tuyến đường chính khu vực và đường khu vực song song và vuông góc với tuyến đường chính đô thị và tuyến đường liên khu vực cấp thành phố.
- Quy mô mặt cắt đường: Mặt cắt các tuyến đường đô thị bao gồm: Đinh Tiên Hoàng, Lưu Cơ, Vạn Hạnh, Phạm Hùng được cập nhật theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các tuyến đường trong khu vực dự án có mặt cắt cụ thể như sau:
+ Mặt cắt 1-1 (đường Tôn Đức Thắng): Quy mô nền đường 30m, trong đó: Mặt đường 7,5x2 =15m, dải phân cách 5m, vỉa hè 5x2=10m;
+ Mặt cắt 2-2 (đường N1): Quy mô nền đường 24m, trong đó: Mặt đường 14m, vỉa hè 5x2=10m;
+ Mặt cắt 3-3: Quy mô nền đường 21m, trong đó: Mặt đường 11m, vỉa hè 5x2=10m;
+ Mặt cắt 4-4: Quy mô nền đường 18m, trong đó: Mặt đường 8m, vỉa hè 5x2=10m;
+ Mặt cắt 5-5: Quy mô nền đường 15m, trong đó: Mặt đường 7m, vỉa hè 4x2= 8m.
- Bố trí bãi đỗ xe:
+ Bãi đỗ xe tập trung có diện tích 6.143 m2.
+ Khu nhà ở biệt thự, nhà liên kế, nhà văn hóa, hành chính đoàn thể, công an tự đảm bảo đỗ xe bản thân. Kết hợp sử dụng bãi đỗ trong các tầng hầm, bán hầm, đỗ xe trong khuôn viên khu đất các tòa nhà hỗn hợp.
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.
5.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và hệ thống thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: +2,8m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông. Các tuyến cống thoát nước mưa ngoài việc đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực lập quy hoạch còn đảm bảo tiêu thoát nước cho các khu vực lân cận. Hướng thoát chính về kênh tiêu Vạn Hạnh (Ba Xã) và kênh tiêu Quyết Thắng.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt).
5.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước của hệ thống cấp nước cho khu vực của nhà máy nước BOO VSG.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Mạng lưới cấp nước phân phối khu vực có đường kính D100mm được đấu nối trực tiếp với mạng lưới cấp nước phân phối thành phố qua các điểm đấu nối cấp nước.
+ Mạng lưới cấp nước dịch vụ có đường kính D50-D75mm cấp nước trực tiếp đến các hộ tiêu thụ. Các tuyến ống cấp nước dịch vụ được cấp nước từ các tuyến ống cấp nước phân phối khu vực
- Cứu hỏa: Bố trí các họng cứu hỏa dọc theo tuyến ống cấp nước phân phối đường kính từ D100mm trở lên. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa được xác định theo quy định, quy phạm hiện hành. Đối với các công trình cần có hệ thống chữa cháy riêng.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt).
5.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Mạng lưới thu gom:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Các tuyến thoát nước chính D300, theo quy hoạch phân khu đề xuất vẫn được giữ nguyên định hướng. Bổ sung các tuyến thoát nước nhánh thu gom từ các đối tượng thải nước.
+ Bố trí 1 trạm bơm cho khu vực thiết kế để đảm bảo chiều sâu chôn cống. Công suất trạm bơm dự kiến khoảng 600 m3/ngđ.
- Xử lý nước thải: Nước thải sau khi thu gom đổ vào tuyến cống thoát nước hiện trạng trên đường Đinh Tiên Hoàng rồi thoát về Trạm xử lý nước thải tại phường Ninh Phong theo quy hoạch phân khu đã xác định.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt).
5.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện: Từ trạm biến áp 110KV thành phố Ninh Bình.
- Lưới điện trung thế: Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 22kV đấu nối từ tuyến đường dây 22kV trên đường Đinh Tuyên Hoàng. Các tuyến điện xây mới vào khu nghiên cứu thiết kế dự kiến sử dụng cáp ngầm.
- Trạm biến áp phân phối: Xây dựng 5 trạm hạ thế 22/0,4kV.
- Lưới điện hạ thế và chiếu sáng: Đi ngầm
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt).
5.6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Tổng số thuê bao dự kiến: Khoảng 6.000 thuê bao.
- Nguồn cấp tín hiệu: Trạm vệ tinh N01 có dung lượng là 5.000 lines dự kiến xây dựng mới sát ranh giới nghiên cứu thiết kế (theo quy hoạch phân khu). Xây dựng 1 đường cáp quang từ trạm chuyển mạch trạm vệ tinh N01 cung cấp dịch vụ cho khu vực nghiên cứu thiết kế.
- Mạng ngoại vi: Xây dựng mới các tuyến cáp quang chính tới các khu đất và hệ thống cống bể theo nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi và có khả năng cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác sử dụng cống bể để phát triển dịch vụ.
- Mạng di động: Xây dựng mới trạm thu phát sóng của nhà cung cấp dịch vụ chính, sử dụng 2 công nghệ khác nhau (GSM và CDMA) đặt tại khu vực trung tâm dự án.
- Mạng Internet: Sử dụng băng thông rộng, sẽ được phát triển theo 2 phương thức: qua mạng nội hạt và mạng không dây WIMAX chuẩn 802.16.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Ninh Khánh, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
I. Tên Quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Ninh Khánh, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình.
II. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích đất lập quy hoạch
1. Phạm vi ranh giới: Khu vực lập quy hoạch nằm trên địa bàn của phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp đường Vạn Hạnh;
- Phía Đông giáp đường Phạm Hùng;
- Phía Nam giáp khu vui chơi giải trí Đông Thành, Khu trung tâm Văn hóa Tỉnh và đường Lưu Cơ;
- Phía Tây giáp đường Đinh Tiên Hoàng.
2. Quy mô diện tích: 298.719m2.
III. Tính chất khu quy hoạch
- Là khu đô thị mới có thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu, định hướng của quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.
- Là khu đô thị đồng bộ về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sống đô thị của dân cư.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
- Không gian tổng thể khu đô thị được cụ thể hóa định hướng của đồ án quy hoạch phân khu đối với khu vực thiết kế, tạo nên khu vực đô thị mạng ô cờ với các lớp không gian chức năng được hoạch định từ Tây sang Đông.
- Khu vực tiếp giáp với đường Đinh Tiên Hoàng phát triển các chức năng hỗn hợp đa năng, kết hợp dịch vụ thương mại và nhà ở căn hộ để khai thác lợi thế hoạt động dịch vụ dọc đường Đinh Tiên Hoàng và cung cấp các tiện ích tổng hợp cho khu đô thị trong tương lai.
- Khu vực kế cận bố trí cụm dịch vụ xã hội cấp đơn vị ở gồm Trụ sở cấp phường, nhà văn hóa, trạm y tế, trường THCS, trường Tiểu học, trường mầm non. Vị trí các trường được bố trí sắp xếp để phù hợp với đặc điểm chức năng của từng công trình, đảm bảo tiếp cận thuận lợi và có quy mô phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn.
- Phần lớn diện tích khu đô thị bố trí khu nhà ở được quy hoạch thành các loại hình nhà ở gồm: Nhà ở thương mại bám dọc các trục đường; nhà ở biệt thự song lập và nhà ở biệt thự đơn lập. Các khu vực nhà ở biệt thự được thiết kế biệt lập, đảm bảo sự yên tĩnh và chất lượng không gian cao.
- Không gian khu vực được tổ chức với các công trình có tầng cao từ 2-10 tầng. Công trình điểm nhấn là tòa nhà cao tầng trong khu hỗn hợp với chiều cao tối đa 10 tầng, là công trình tạo sức hút với chức năng linh hoạt và tạo điểm nhìn đẹp, kết hợp với hình thức kiến trúc hiện đại hình thành nên hình ảnh năng động cho khu chức năng.
- Không gian khu chức năng tạo sự chuyển tiếp nhịp điệu và mềm mại, đảm bảo sự hài hòa giữa không gian và chức năng của mỗi công trình. Các công trình được thiết kế linh hoạt với quy mô diện tích hợp lý, giải pháp kiến trúc đa dạng, khai thác tốt không gian xen kẹp giữa cảng hàng không và đường cao tốc. Mỗi khu chức năng đều có bãi đỗ xe nổi, sinh thái, đảm bảo kết nối nhanh chóng thuận tiện.
2. Thiết kế đô thị
- Thiết kế khu đô thị theo mô hình khu nhà ở đồng bộ hiện đại, linh hoạt làm cơ sở xây dựng dự án đồng bộ, chất lượng cao.
- Chiều cao xây dựng công trình phổ biến là 3-5 tầng bao gồm các công trình công cộng, công trình nhà ở chia lô, nhà biệt thự. Các công trình hỗn hợp dịch vụ thương mại và nhà ở căn hộ dọc đường Đinh Tiên Hoàng được thiết kế cao tối đa 10 tầng. Chiều cao công trình tại khu vực không làm ảnh hưởng tiêu cực tới không gian khu trung tâm văn hóa tỉnh dự kiến.
- Mật độ xây dựng trung bình 40-50%, khuyến khích xây dựng hợp khối, mật độ cao dọc các trục đường chính để khai thác lợi thế hoạt động thương mại tại khu vực.
- Công trình điểm nhấn bố trí tại vị trí nút giao đường Đinh Tiên Hoàng và đường Vạn Hạnh.
- Kiến trúc công trình hiện đại, sử dụng mái dốc, kết hợp với cây xanh để tạo nên hình thức kiến trúc đặc trưng của khu đô thị và hài hòa với cảnh quan sinh thái tự nhiên tại khu vực.
3. Cơ cấu sử dụng đất

TT

Hạng mục đất

Diên tích đất (m2)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích đất khu quy hoạch

298.719

100

1

Đất công trình công cộng

49.051

16,4

1.1

Hành chính, khối đoàn thể, công an

9.859

1.2

Nhà văn hóa, sinh hoạt cộng đồng

7.091

1.3

Trạm y tế

1.570

1.4

Trường học

30.531

2

Đất cây xanh, TDTT

5.377

1,8

3

Đất ở

108.457

36,3

3.1

Đất nhà ở biệt thự

46.723

3.2

Đất nhà ở biệt thự song lập

24.256

3.3

Đất nhà ở liền kề TMDV

37.478

4

Đất hỗn hợp, DVTM

34.231

11,5

5

Đất giao thông, bãi đỗ xe

101.603

34,0

4. Quy hoạch sử dụng đất
- Đất công trình công cộng: Đất công trình công cộng có tổng diện tích 49.051m2, gồm các công trình hành chính, nhà văn hóa, trạm y tế và các công trình trường học, cụ thể:
+ Công trình hành chính, khối đoàn thể, công an (Ký hiệu: HC) là trung tâm hành chính đơn vị ở, diện tích 9.859 m2, mật độ xây dựng tối đa 35%, tầng cao không quá 4 tầng.
+ Công trình nhà văn hóa, sinh hoạt cộng đồng (Ký hiệu: CC01-CC04), bao gồm: Nhà văn hóa, câu lạc bộ trung tâm và các điểm văn hóa phân tán được bố trí gắn với các trung tâm nhóm ở; diện tích 7.091 m2, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao không quá 2 tầng.
+ Trạm y tế (Ký hiệu: CC05) bố trí gắn với trung tâm đơn vị ở để đảm bảo phục vụ thuận lợi cho người dân đô thị dễ dàng tiếp cận; diện tích 1.570 m2, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao không quá 2 tầng.
+ Công trình trường học (Ký hiệu: TH01-TH03), bao gồm: Trường mầm non, trường tiểu học và trường trung học cơ sở, được bố trí khu vực trung tâm khu đô thị và phù hợp bán kính phục vụ đối với các nhóm nhà ở xung quanh; diện tích 30.531m2, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao không quá 3 tầng.
- Đất công viên cây xanh (Ký hiệu: CX01-CX03), bao gồm các khu vực vườn hoa, vườn dạo, trung tâm tập luyện thể thao được bố trí ở trung tâm khu đô thị và trung tâm các nhóm nhà ở có tổng diện tích 5.377m2.
- Đất ở có diện tích 108.457m2 (không bao gồm các khu hỗn hợp, dịch vụ thương mại), bao gồm các loại hình nhà ở như sau:
+ Đất nhà ở biệt thự đơn lập (Ký hiệu: BT01-BT14) phục vụ nhu cầu ở cao cấp, nhà ở dạng sinh thái thân thiện với môi trường tự nhiên; diện tích mỗi lô trung bình từ 350 - 700m2.
+ Đất ở nhà biệt thự song lập (Ký hiệu: SL01-SL11) phục vụ nhu cầu ở thấp tầng tại các trục đường trung tâm; diện tích trung bình mỗi lô 215-300m2.
+ Đất nhà ở liền kề thương mại dịch vụ (Ký hiệu: LK01-LK05), phục vụ dân cư đô thị có nhu cầu hoạt động thương mại dịch vụ và các tầng lớp dân cư đô thị khác; diện tích trung bình mỗi lô 118-200m2/lô.
+ Ngoài ra đất ở còn được tính toán bố trí trong các tòa nhà hỗn hợp cao tầng đáp ứng nhu cầu ở căn hộ chung cư và nhu cầu thuê ở chung cư.
- Đất hỗn hợp, dịch vụ thương mại (Ký hiệu: HH01-HH03) diện tích 34.231m2.
+ Phần dịch vụ thương mại, khu vực khách sạn, nhà hàng được bố trí từ tầng 1-6 trong mỗi công trình hỗn hợp cao tầng, mật độ xây dựng tối đa 40% đáp ứng đầy đủ nhu cầu dịch vụ thương mại của người dân đô thị.
+ Phần nhà ở chung cư, phục vụ nhu cầu ở mới. Các căn hộ chung cư chủ yếu được xây dựng trung tầng và được bố trí từ tầng 7-10. Diện tích mỗi căn chung cư bình quân 80-150 m2/căn hộ.
- Đất giao thông, bãi đỗ xe: Bao gồm đất giao thông nội bộ và khu vực đỗ xe tập trung có diện tích 101.603 m2.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Mạng lưới đường giao thông chính tuân thủ theo Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.
- Mạng lưới đường tổng thể được thiết kế theo dạng đường ô bàn cờ với tuyến đường chính khu vực và đường khu vực song song và vuông góc với tuyến đường chính đô thị và tuyến đường liên khu vực cấp thành phố.
- Quy mô mặt cắt đường: Mặt cắt các tuyến đường đô thị bao gồm: Đinh Tiên Hoàng, Lưu Cơ, Vạn Hạnh, Phạm Hùng được cập nhật theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các tuyến đường trong khu vực dự án có mặt cắt cụ thể như sau:
+ Mặt cắt 1-1 (đường Tôn Đức Thắng): Quy mô nền đường 30m, trong đó: Mặt đường 7,5x2 =15m, dải phân cách 5m, vỉa hè 5x2=10m;
+ Mặt cắt 2-2 (đường N1): Quy mô nền đường 24m, trong đó: Mặt đường 14m, vỉa hè 5x2=10m;
+ Mặt cắt 3-3: Quy mô nền đường 21m, trong đó: Mặt đường 11m, vỉa hè 5x2=10m;
+ Mặt cắt 4-4: Quy mô nền đường 18m, trong đó: Mặt đường 8m, vỉa hè 5x2=10m;
+ Mặt cắt 5-5: Quy mô nền đường 15m, trong đó: Mặt đường 7m, vỉa hè 4x2= 8m.
- Bố trí bãi đỗ xe:
+ Bãi đỗ xe tập trung có diện tích 6.143 m2.
+ Khu nhà ở biệt thự, nhà liên kế, nhà văn hóa, hành chính đoàn thể, công an tự đảm bảo đỗ xe bản thân. Kết hợp sử dụng bãi đỗ trong các tầng hầm, bán hầm, đỗ xe trong khuôn viên khu đất các tòa nhà hỗn hợp.
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.
5.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và hệ thống thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: +2,8m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông. Các tuyến cống thoát nước mưa ngoài việc đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực lập quy hoạch còn đảm bảo tiêu thoát nước cho các khu vực lân cận. Hướng thoát chính về kênh tiêu Vạn Hạnh (Ba Xã) và kênh tiêu Quyết Thắng.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt).
5.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước của hệ thống cấp nước cho khu vực của nhà máy nước BOO VSG.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Mạng lưới cấp nước phân phối khu vực có đường kính D100mm được đấu nối trực tiếp với mạng lưới cấp nước phân phối thành phố qua các điểm đấu nối cấp nước.
+ Mạng lưới cấp nước dịch vụ có đường kính D50-D75mm cấp nước trực tiếp đến các hộ tiêu thụ. Các tuyến ống cấp nước dịch vụ được cấp nước từ các tuyến ống cấp nước phân phối khu vực
- Cứu hỏa: Bố trí các họng cứu hỏa dọc theo tuyến ống cấp nước phân phối đường kính từ D100mm trở lên. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa được xác định theo quy định, quy phạm hiện hành. Đối với các công trình cần có hệ thống chữa cháy riêng.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt).
5.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Mạng lưới thu gom:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Các tuyến thoát nước chính D300, theo quy hoạch phân khu đề xuất vẫn được giữ nguyên định hướng. Bổ sung các tuyến thoát nước nhánh thu gom từ các đối tượng thải nước.
+ Bố trí 1 trạm bơm cho khu vực thiết kế để đảm bảo chiều sâu chôn cống. Công suất trạm bơm dự kiến khoảng 600 m3/ngđ.
- Xử lý nước thải: Nước thải sau khi thu gom đổ vào tuyến cống thoát nước hiện trạng trên đường Đinh Tiên Hoàng rồi thoát về Trạm xử lý nước thải tại phường Ninh Phong theo quy hoạch phân khu đã xác định.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt).
5.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện: Từ trạm biến áp 110KV thành phố Ninh Bình.
- Lưới điện trung thế: Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 22kV đấu nối từ tuyến đường dây 22kV trên đường Đinh Tuyên Hoàng. Các tuyến điện xây mới vào khu nghiên cứu thiết kế dự kiến sử dụng cáp ngầm.
- Trạm biến áp phân phối: Xây dựng 5 trạm hạ thế 22/0,4kV.
- Lưới điện hạ thế và chiếu sáng: Đi ngầm
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt).
5.6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Tổng số thuê bao dự kiến: Khoảng 6.000 thuê bao.
- Nguồn cấp tín hiệu: Trạm vệ tinh N01 có dung lượng là 5.000 lines dự kiến xây dựng mới sát ranh giới nghiên cứu thiết kế (theo quy hoạch phân khu). Xây dựng 1 đường cáp quang từ trạm chuyển mạch trạm vệ tinh N01 cung cấp dịch vụ cho khu vực nghiên cứu thiết kế.
- Mạng ngoại vi: Xây dựng mới các tuyến cáp quang chính tới các khu đất và hệ thống cống bể theo nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi và có khả năng cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác sử dụng cống bể để phát triển dịch vụ.
- Mạng di động: Xây dựng mới trạm thu phát sóng của nhà cung cấp dịch vụ chính, sử dụng 2 công nghệ khác nhau (GSM và CDMA) đặt tại khu vực trung tâm dự án.
- Mạng Internet: Sử dụng băng thông rộng, sẽ được phát triển theo 2 phương thức: qua mạng nội hạt và mạng không dây WIMAX chuẩn 802.16.