Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch phát triển nhân lực Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch phát triển nhân lực Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020 (Có Quy hoạch kèm theo), với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát triển nhân lực theo một số chủ thể tham gia phát triển
...
d) Nhân lực nhóm ngành văn hóa, thể thao

Đến năm 2015, nhân lực trực tiếp làm việc trong lĩnh vực văn hóa, thể thao là 580 người, năm 2020 là 618 người; trong đó, lĩnh vực văn hóa năm 2015 là 289 người, năm 2020 là 309 người; lĩnh vực thể dục, thể thao năm 2015 là 107 người, năm 2020 là hơn 123 người; lĩnh vực gia đình năm 2015 là 184 người, năm 2020 là 186 người.
e) Nhân lực cho Khu kinh tế - Khu Công nghiệp
Đến năm 2015 nhu cầu lao động qua đào tạo tại các khu công nghiệp của tỉnh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa khỏang 33.000 lao động; Khu kinh tế Dung Quất khoảng 34.000 lao động.
Đến năm 2020 nhu cầu lao động qua đào tạo tại các khu công nghiệp của tỉnh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa khỏang 49.000 lao động; Khu kinh tế Dung Quất khoảng 45.500 lao động.
IV- GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Dự báo nhu cầu và giải pháp huy động vốn
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi dự kiến 7.630,931 tỷ đồng, trong đó:
+ Thời kỳ 2011 - 2015 là 3.698,951 tỷ đồng (bình quân 739,79 tỷ đồng/năm).
+ Thời kỳ 2016 - 2020 là 3.931,980 tỷ đồng (bình quân 786,396 tỷ đồng/năm).
- Dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
+ Ngân sách Trung ương và vốn ngân sách địa phương chiếm tỷ lệ 50% trong tổng vốn.
+ Vốn doanh nghiệp và của người được đào tạo chiếm 20%.
+ Vốn xã hội hóa giáo dục đào tạo: vốn tự có của dân, vốn các tổ chức tài trợ, vốn các nhà từ thiện; vốn chương trình dự án và ODA và các nguồn khác, chiếm 30%.
- Thực hiện các giải pháp huy động vốn đầu tư, tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư phát triển giáo dục đào tạo, đẩy mạnh chủ trương tạo vốn từ quỹ đất để xây dựng, thành lập các trường, cơ sở giáo dục đào tạo cho các thành phần xã hội. Tăng cường các hoạt động kinh tế đối ngoại và xúc tiến đầu tư, thu hút nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ khác.
2. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực
- Nâng cao nhận thức các cấp, các ngành toàn xã hội về phát triển nhân lực.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật về phát triển nhân lực
- Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý
- Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh
3. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển nhân lực
- Chính sách đầu tư và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nhân lực.
- Chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội.
- Chính sách huy động nguồn lực trong xã hội cho phát triển nhân lực.
- Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài.
- Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động.
Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực
- Phối hợp và hợp tác với các cơ quan, tổ chức trung ương.
- Phối hợp và hợp tác với các tỉnh bạn.
- Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.
- Tăng cường sự phối hợp với các nhà khoa học, các chuyên gia đầu ngành.

Content:
Nhân lực nhóm ngành văn hóa, thể thao

Đến năm 2015, nhân lực trực tiếp làm việc trong lĩnh vực văn hóa, thể thao là 580 người, năm 2020 là 618 người; trong đó, lĩnh vực văn hóa năm 2015 là 289 người, năm 2020 là 309 người; lĩnh vực thể dục, thể thao năm 2015 là 107 người, năm 2020 là hơn 123 người; lĩnh vực gia đình năm 2015 là 184 người, năm 2020 là 186 người.
e) Nhân lực cho Khu kinh tế - Khu Công nghiệp
Đến năm 2015 nhu cầu lao động qua đào tạo tại các khu công nghiệp của tỉnh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa khỏang 33.000 lao động; Khu kinh tế Dung Quất khoảng 34.000 lao động.
Đến năm 2020 nhu cầu lao động qua đào tạo tại các khu công nghiệp của tỉnh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa khỏang 49.000 lao động; Khu kinh tế Dung Quất khoảng 45.500 lao động.
IV- GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Dự báo nhu cầu và giải pháp huy động vốn
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi dự kiến 7.630,931 tỷ đồng, trong đó:
+ Thời kỳ 2011 - 2015 là 3.698,951 tỷ đồng (bình quân 739,79 tỷ đồng/năm).
+ Thời kỳ 2016 - 2020 là 3.931,980 tỷ đồng (bình quân 786,396 tỷ đồng/năm).
- Dự kiến cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
+ Ngân sách Trung ương và vốn ngân sách địa phương chiếm tỷ lệ 50% trong tổng vốn.
+ Vốn doanh nghiệp và của người được đào tạo chiếm 20%.
+ Vốn xã hội hóa giáo dục đào tạo: vốn tự có của dân, vốn các tổ chức tài trợ, vốn các nhà từ thiện; vốn chương trình dự án và ODA và các nguồn khác, chiếm 30%.
- Thực hiện các giải pháp huy động vốn đầu tư, tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư phát triển giáo dục đào tạo, đẩy mạnh chủ trương tạo vốn từ quỹ đất để xây dựng, thành lập các trường, cơ sở giáo dục đào tạo cho các thành phần xã hội. Tăng cường các hoạt động kinh tế đối ngoại và xúc tiến đầu tư, thu hút nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ khác.
2. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực
- Nâng cao nhận thức các cấp, các ngành toàn xã hội về phát triển nhân lực.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật về phát triển nhân lực
- Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý
- Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh
3. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển nhân lực
- Chính sách đầu tư và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nhân lực.
- Chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội.
- Chính sách huy động nguồn lực trong xã hội cho phát triển nhân lực.
- Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài.
- Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động.
Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực
- Phối hợp và hợp tác với các cơ quan, tổ chức trung ương.
- Phối hợp và hợp tác với các tỉnh bạn.
- Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.
- Tăng cường sự phối hợp với các nhà khoa học, các chuyên gia đầu ngành.