Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1928/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Thanh Chương Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1928/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Thanh Chương Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thanh Chương đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Coi trọng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh cải cách hành chính để thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Tích cực đổi mới và chủ động hội nhập, khai thác triệt để có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế đã và sẽ có, phấn đấu xây dựng Thanh Chương trở thành huyện khá trong các huyện miền Tây của tỉnh; có cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực và đúng hướng, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao; văn hóa- xã hội ngày càng phát triển lành mạnh; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội luôn đảm bảo vững chắc.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
- Tổng giá trị tăng thêm (VA) đến năm 2020 đạt khoảng 4.500 – 4.700 tỷ đồng (theo giá 2010). VA (giá HH)/người/năm đạt 65 – 70 triệu đồng, tính theo USD đạt 2.800 – 3.000 USD.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm (VA) bình quân giai đoạn 2016- 2020 đạt 9,5 – 10,5%. Trong đó: Nông- lâm - thủy sản đạt 4 – 4,5%; Công nghiệp – xây dựng đạt 16 – 16,5%; Dịch vụ đạt 12 – 12,5%.
- Cơ cấu kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, tăng các ngành công nghiệp và thúc đẩy ngành dịch vụ tăng trưởng nhanh trong giai đoạn 2016 – 2020, đến năm 2020 cơ cấu kinh tế tính theo giá trị tăng thêm (Giá HH): Dịch vụ chiếm 40 - 41%; Công nghiệp – xây dựng chiếm 35- 36% và Nông – lâm – thủy sản chiếm 24 – 25%.
- Thu ngân sách trên địa bàn huyện phấn đấu tăng hàng năm trên 17%.
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016 – 2020 đạt khoảng 22.000 tỷ đồng.
2.2. Mục tiêu xã hội
- Ổn định mức tăng dân số bình quân trong cả giai đoạn quy hoạch dưới 1%. Bình quân hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 2.700 – 2.800 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 65%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 61%.
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm đạt 3 – 4%/năm và đến năm 2020 chỉ còn dưới 5%. Thu hẹp mức độ chênh lệch với các huyện khác, giữa các vùng, các tầng lớp dân cư trong huyện.
- Tỷ lệ tr­ường đạt chuẩn Quốc gia đạt 70-75%. Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. Kiên cố hóa các trư­ờng học ở tất cả các bậc học.
- Đảm bảo đủ giường bệnh, nhân viên y tế, nâng cấp các cơ sở khám và chữa bệnh, đến năm 2020 phấn đấu đạt 80 – 85% xã, thị đạt chuẩn Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế.
- Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hoá 85 - 86%; tỷ lệ làng, bản, khối phố văn hoá đạt 62 – 65%; có trên 65 -70% số xã, thị có thiết chế văn hoá thông tin - thể thao đạt tiêu chí mới của Bộ Văn hoá – Thể thao và Du lịch.
- Cải thiện cơ bản về kết cấu hạ tầng, bao gồm hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước sạch. Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đạt 50%.
- Đảm bảo trật tự an toàn xã hội và quốc phòng - an ninh. Giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy và tai nạn giao thông.
2.3. Mục tiêu bảo vệ môi trường
- Phủ xanh cơ bản đất trống, đồi núi trọc; nâng cao tỷ lệ che phủ rừng và chất lượng của độ che phủ ổn định 60% vào năm 2020.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường cho cả khu vực đô thị và nông thôn; trên 95% số hộ gia đình nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh; trên 98% số dân thành thị được dùng nước sạch, trên 90% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; trên 95- 97% rác thải được thu gom vào năm 2020.
3. Các khâu đột phá theo ngành và lĩnh vực
- Hình thành các cực tăng trưởng, vùng trọng điểm như: Các cụm sản xuất nguyên liệu nông, lâm nghiệp, sản phẩm làng nghề truyền thống, khai thác và chế biến… gắn với vùng nam Nghệ An - bắc Hà Tĩnh. Kết hợp các điểm du lịch sinh thái, tâm linh… với cửa khẩu thương mại Thanh Thủy. Tập trung đồng bộ về vốn, KHCN, phương thức tổ chức sản xuất, thị trường để phát triển một số sản phẩm chủ lực: vật liệu xây dựng, tinh bột sắn, gà đồi...
- Phát triển hạ tầng giao thông và thủy lợi kết hợp xây dựng nông thôn mới.
- Cải cách thủ tục hành chính và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
III. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH
1. Ngành Công nghiệp – Xây dựng
- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư để thu hút đầu tư, chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ và giá trị gia tăng cao, các ngành sử dụng nhiều lao động và nguồn nguyên liệu tại chỗ.
- Thu hút đầu tư các ngành có hàm lượng KHCN cao vào các ngành lợi thế như: vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, may mặc.
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các ngành, doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn và với các huyện trong tỉnh và trong cả nước để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực.
- Tốc độ tăng trưởng GTTT Công nghiệp – xây dựng bình quân giai đoạn 2016 – 2020 đạt 16 – 16,5%. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong tổng GTTT đến 2020 là 35 - 36% và chuyển dịch theo hướng công nghiệp sản xuất, chế biến.
1.1. Công nghiệp - TTCN
a) Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
- Khai thác quặng: Tiến hành thu hút doanh nghiệp khai thác quặng sắt, mangan tại xã Thanh Lâm với diện tích 57 ha đến năm 2020 đạt sản lượng khoảng 80.000 m3.
- Khai thác đá xây dựng:
Tiếp tục khai thác tận thu, đảm bảo ổn định môi trường các mỏ khai thác đá xây dựng hiện có và tiến hành thủ tục, triển khai mới khai thác đá xây dựng tại Rú Voi – Thanh Ngọc với diện tích 10 ha.
- Khai thác cát sỏi: Quy hoạch và tổ chức tốt việc khai thác cát sông Lam theo hướng hiệu quả kinh tế gắn bảo vệ môi trường. Trọng điểm quy hoạch khai thác là các xã dọc sông Lam, sông Giăng. Mục tiêu và phục vụ nhu cầu xây dựng trong huyện và trong tỉnh. Sản lượng năm 2020 đạt 1.500.000 m3.
- Sản xuất gạch: Tập trung kêu gọi, tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư mới dây chuyền nhà máy gạch tuy-nen hiện có, ưu tiên phát triển các cơ sở sản xuất gạch không nung trên địa bàn. Phấn đấu đến năm 2020 đạt từ 150 - 160 triệu viên/năm.
Kêu gọi đầu tư xây dựng 2 - 3 nhà máy sản xuất gạch ngói tại các xã Cát Văn, Ngọc Sơn, Thanh Chi với tổng công suất 60 triệu viên/năm. Kêu gọi đầu tư các nhà máy sản xuất gạch không nung, nhất là các xã dọc tuyến đường Hồ Chí Minh.
b) Công nghiệp chế biến nông, lâm sản
- Chế biến chè: Hạn chế phát triển thêm các cơ sở chế biến nhỏ lẻ, chuyển đổi mô hình quản lý để ổn định các xí nghiệp chế biến hiện có, nâng cấp công nghệ tạo ra sản phẩm chè chất lượng cao. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 12.000 tấn búp khô.
+ Kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy chế biến chè hoà tan chất lượng cao.
+ Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến chè cho vùng Tái định cư (thuộc dự án trồng và chế biến chè vùng Tái định cư thủy điện Bản Vẽ).
+ Cổ phần hóa doanh nghiệp chè 100% vốn nhà nước, từng bước nâng cấp các dây chuyền chế biến chè.
- Chế biến tinh bột sắn: Ổn định diện tích sắn nguyên liệu từ 2.000 – 2.500 ha và công suất nhà máy từ 100 - 120 tấn/ngày lên 210 tấn/ngày vào năm 2020. Dự kiến sản lượng tinh bột sắn chế biến đạt ổn định từ 28.000 - 30.000 tấn.
- Chế biến tinh dầu dược liệu: Xúc tiến, đầu tư xây dựng nhà máy chế biến tinh dầu dược liệu công nghệ cao tại xã Thanh Thủy.
- Chế biến nông sản khác: Phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc với nhiều loại hình thích hợp phục vụ cho phát triển chăn nuôi. Khuyến khích đầu tư xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi, chế biến lương thực... tại các cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Kêu gọi đầu tư nhà máy chế biến nông sản, nhà máy chế biến sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại các cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Xúc tiến, hỗ trợ hình thành, xây dựng các lò giết mổ gia súc tập trung tại các cụm, xã.
- Nhà máy chế biến gỗ thanh và than sạch tại xã Thanh Xuân
c) Công nghiệp May mặc
Nằm trong chương trình, dự án thu hút đầu tư cụm ngành dệt may sẽ xây dựng động lực của mình dựa trên cơ sở hạ tầng và nguồn lao động tại chỗ.
Ngoài ra khuyến khích các hộ gia đình đã có nghề may hoặc sẽ phát triển nghề may dân dụng đẩy nhanh tiến độ đầu tư thay đổi mẫu mã hàng hóa phù hợp với nhu cầu xã hội, nhất là khu vực Thị trấn, Thị tứ.
d) Sản xuất điện:
Cùng phối hợp với các ban ngành cấp tỉnh, xúc tiến đầu tư xây dựng Hồ thủy lợi, thủy điện Thác Muối tại xã Thanh Đức với công suất 16 MW.
1.2. Phát triển ngành xây dựng
Tạo mọi điều kiện thuận lợi về hạ tầng, mặt bằng, nguồn nhân lực, thủ tục hành chính, tăng cường thu hút đầu tư, công khai, minh bạch trong việc thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nguồn vốn ngân sách. Cùng với quá trình phát triển của huyện thì các hoạt động xây dựng hạ tầng cơ bản cũng được gia tăng. Giá trị sản xuất ngành xây dựng trong giai đoạn 2016 - 2020 đạt tốc độ tăng khoảng 15 - 16% và chiếm khoảng 62 - 63% tổng GTSX ngành CN-XD. Trong thời kỳ quy hoạch có nhiều công trình phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội và nhiều công trình sản xuất sẽ được xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp như:
- Tiếp tục triển khai đề án xây dựng thị trấn Rộ; thị trấn Chợ Chùa – Phong Thịnh và các thị tứ theo đúng lộ trình quy hoạch...
- Đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, nâng cấp hệ thống giao thông trên địa bàn huyện theo đề án quy hoạch giao thông được duyệt.
- Xây dựng mới, mở rộng hệ thống các nhà máy, xí nghiệp.
- Kiên cố hoá hệ thống trường học.
- Nâng cấp, xây mới hồ đập thủy lợi, bê tông hoá kênh mương.
- Tiếp tục huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để đạt các tiêu chí nông thôn mới ở các địa phương theo đúng quy hoạch được duyệt.
1.3. Phát triển cụm công nghiệp và làng nghề
a) Cụm công nghiệp
Tiếp tục tiến hành các thủ tục kêu gọi, thu hút các dự án đầu tư xây dựng vào các cụm công nghiệp đã được xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn như: Cụm công nghiệp Thị trấn, với diện tích 36 ha; Cụm công nghiệp Hạnh Lâm, với diện tích 20ha.
Xúc tiến quy hoạch chi tiết, thu hút đầu tư vào Cụm công nghiệp Thanh Thủy diện tích 23 ha; Thanh Lâm, diện tích 50 ha; Võ Liệt, diện tích 28ha. Ngoài ra, các xã trên địa bàn huyện đã được quy hoạch khu TTCN với tổng diện tích 120 ha (theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã).
b) Phát triển làng nghề
Tiếp tục đầu tư, có hướng phát triển bền vững cho 8 làng nghề và 04 làng có nghề đã được công nhận. Khôi phục các làng nghề truyền thống trên cơ sở lợi thế nguồn nguyên liệu và nhân lực. Du nhập, nhân rộng và phát triển nghề tre đan và các ngành nghề khác gắn việc phát triển các sản phẩm làng nghề với các doanh nghiệp tiêu thụ, nhu cầu thị trường. Đến năm 2020 xây dựng thêm khoảng 4-5 làng có nghề TTCN, trong đó 2-3 làng nghề được tỉnh công nhận...
2. Ngành Dịch vụ
- Phát triển dịch vụ với tốc độ khá, có chất lượng, trong đó ưu tiên trọng tâm là phát triển dịch vụ thương nghiệp và du lịch sinh thái. Nâng cao vai trò của ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ thương nghiệp cửa khẩu và du lịch sinh thái để thúc đẩy các ngành, các lĩnh vực khác phát triển.
- Tốc độ tăng trưởng GTTT bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 12 – 12,5%/ năm. Theo tốc độ này, GTSX khu vực dịch vụ huyện Thanh Chương đến năm 2020 sẽ đạt khoảng 2.906 tỷ đồng (giá SS 2010). Nâng dần tỷ trọng GTTT ngành dịch vụ, thương mại trong tổng GTTT của huyện đạt khoảng 40 - 41% vào năm 2020.
2.1. Dịch vụ thương mại
- Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ đạt 1.400 tỷ đồng vào năm 2020, tăng bình quân 12 - 13%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Tiếp tục xúc tiến đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hoàn thiện Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy.
- Tiếp tục phát triển các loại hình hoạt động thương mại gắn với sản xuất chế biến. Mở rộng mạng lưới tiêu thụ, quản lý tốt hệ thống chợ hiện có, quy hoạch nâng cấp, xây dựng mới các chợ còn lại theo quy hoạch, đảm bảo đến năm 2020 đạt chuẩn Bộ Xây dựng.
- Khai thác hiệu quả các chợ đầu mối tại Thị trấn, thị tứ. Khuyến khích đầu tư xây dựng siêu thị hạng III (Thanh Thủy, TT Dùng) và siêu thị thương mại tổng hợp tại Thanh Lĩnh, Phong Thịnh, Thanh Hưng, Võ Liệt, Thanh Ngọc, Thanh Lĩnh.
- Phát triển hệ thống phân phối xăng dầu, đến năm 2020 có 27 cửa hàng xăng dầu trên địa bàn theo quy hoạch, đảm bảo an toàn.
- Xây dựng chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư mở rộng, đa dạng hoá các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
2.2. Dịch vụ vận tải, kho bãi
- Gắn kết hệ thống giao thông của huyện với hệ thống giao thông của tỉnh và Quốc gia, giao thông các huyện, tỉnh lân cận; khai thác tối đa các tuyến Quốc lộ và tỉnh lộ. Phát triển những tuyến đường giao thông đường bộ, đường thủy mới và nâng cấp, cải tạo các tuyến cũ, ưu tiên phục vụ các cụm: công nghiệp, chế biến, du lịch, dân cư mới, phát triển kinh tế xã hội kết hợp với ANQP, an toàn giao thông.
- Tổ chức dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách trên địa bàn huyện, đáp ứng nhu cầu vận tải của huyện và khu vực, các vùng phụ cận đảm bảo giao thông thông suốt, nhanh chóng và an toàn.
- Tập trung phát triển công nghiệp cơ khí, bảo dưỡng, sửa chữa các loại phương tiện vận tải thông dụng trên địa bàn huyện.
- Tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ vận tải, kho bãi. Kết hợp chặt chẽ phát triển dịch vụ vận tải, kho bãi với phát triển công nghiệp và các ngành dịch vụ khác.
- Quy hoạch xây dựng, nâng cấp hoàn thiện 03 bến xe khách, đạt chuẩn loại 3, gồm: Di dời bến xe Dùng đến vị trí mới; xây dựng mới bến xe Thanh Thủy, bến xe Rộ.
2.3. Du lịch
- Khai thác với hiệu quả cao loại hình du lịch sinh thái gắn với mua sắm, thưởng thức ẩm thực. Gắn du lịch của huyện vào các tour du lịch của tỉnh, huyện lân cận như: Truông Bồn (Đô Lương) – (Đền Bạc Mã, đồi chè) – chùa Đại Tuệ, Kim Liên (Nam Đàn) – Vinh – Cửa Lò, ...
- Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch bao gồm các xã Thanh Thủy, Võ Liệt, Hạnh Lâm và kết nối với chuỗi hồ, đập; các di tích lịch sử văn hoá và các vùng chè công nghiệp.
- Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên gắn với trung tâm thương mại cửa khẩu Thanh Thủy;
- Xây dựng khu du lịch sinh thái Hồ Cầu Cau – Thanh An; Hồ Sông Rộ - Võ Liệt.
- Xây dựng khu dịch vụ nghỉ dưỡng trên đường Hồ Chí Minh tại Thanh Thủy và Hạnh Lâm.
2.4. Dịch vụ bưu chính, viễn thông
- Trong thời gian tới cần đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, nhanh chóng đổi mới, nâng cấp thiết bị công nghệ theo mô hình mạng thế hệ mới đa truy cập tốc độ cao, đảm bảo thông tin liên tục, thông suốt, an toàn văn minh và tiện lợi. Phát triển mạng lưới bưu cục, điểm bưu điện một cách hợp lý nhằm rút ngắn bán kính phục vụ.
- Xây dựng mạng lưới viễn thông hiện đại, đồng bộ và rộng khắp, cung cấp các dịch vụ đa dạng, chất lượng cao, chú trọng phát triển mạng viễn thông nông thôn. Duy trì và phát triển tốt Cổng điện tử thông tin huyện, kết nối với tất cả các cơ quan, đơn vị trong huyện, tỉnh, liên kết được cơ sở dữ liệu của các phòng, ban, ngành cấp huyện và các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, đảm bảo cung cấp toàn bộ các dịch vụ công.
- Phát triển mạng lưới truyền thanh, truyền hình, dịch vụ internet không dây, nâng cấp cải tạo hệ thống bưu điện, xây dựng các trạm thu phát sóng hợp lý... đảm bảo thông tin đến mọi người dân ở các xã.
2.5. Phát triển các dịch vụ khác
Phát triển nhanh, mạnh có chọn lọc, vững chắc, lành mạnh các ngành dịch vụ tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, vận tải kho bãi, bảo hiểm, ẩm thực, đào tạo nghề, giải trí, chăm sóc sức khỏe… đảm bảo chất lượng dịch vụ tiệm cận dần với các trung tâm dịch vụ khác trong vùng, tỉnh. Từng bước chuyển dần các hoạt động công ích như chuyển giao công nghệ, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao sang cơ chế hoạt động dịch vụ phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
3. Ngành Nông – Lâm – Thủy sản
- Thực hiện tốt Chương trình xây dựng nông thôn mới, hướng đến phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng nông nghiệp sinh thái, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Ưu tiên phát triển các sản phẩm sẵn có, chủ lực của huyện gắn liền với định hướng của vùng nhằm khai thác tiềm năng nông nghiệp của huyện, tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao.
- Tiếp tục triển khai thực hiện mạnh mẽ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường. Phát triển, mở rộng diện tích áp dụng công nghệ cao để tăng năng suất, chất lượng các loại rau, màu, cây ăn quả, cây công nghiệp có lợi thế của huyện.
- Hình thành và mở rộng, từng bước nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tiếp tục chuyển đổi ruộng đất hình thành các cánh đồng, thửa lớn. Tạo điều kiện các doanh nghiệp liên kết với nông dân đầu tư vào nông nghiệp, từng bước CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn.
- Tốc độ tăng trưởng GTTT nông - lâm - thủy sản bình quân giai đoạn 2016 -2020 đạt 4 – 4,5% và đến năm 2020 tỷ trọng của ngành chiếm 24 – 25% tổng giá trị tăng thêm.
- Tăng nhanh giá trị gia tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi đến năm 2020 chiếm 40 - 45%. Sản lượng lương thực đến năm 2020 ổn định trong khoảng 100 - 105 ngàn tấn. Tổng đàn trâu, bò đạt vào năm 2020 đạt 80 - 85 ngàn con, tổng sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng đạt 3.500 tấn.
- Đến năm 2020 có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ dân nông thôn dùng nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn tại Quyết định số 51/QĐ-BNN đạt trên 95%;
- Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 60% vào năm 2020.
- Cần tập trung tổ chức sản xuất chăn nuôi gà an toàn sinh học, đồng thời xây dựng nhãn hiệu tập thể “Gà đồi Thanh Chương”; chuyển đổi một số diện tích chè sang sản xuất chè hữu cơ và chế biến sâu các sản phẩm từ chè; chuyển đổi các mô hình sản xuất kiểu hộ sang sản xuất trên diện tích lớn có sử dụng các loại máy móc hiện đại.
- Hình thành, phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành các chuỗi sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở ưu tiên đầu tư cho các loại cây, con có hiệu quả kinh tế cao như: cây chè, cây cao su, cây lâm nghiệp, gà thả vườn...
- Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn lồng ghép các chương trình mục tiêu gắn với chương trình phát triển, xây dựng nông thôn mới nhằm tập trung nguồn lực, sử dụng hiệu quả đất đai và khai thác được những tiềm năng, lợi thế nhằm nâng cao giá trị trong sản xuất nông, lâm nghiệp và phát triển nông thôn.
- Điều chỉnh lại hướng thu hút và sử dụng nguồn lực đầu tư cho phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản. Tăng cường đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp, nông thôn thông qua đầu tư phát triển hạ tầng cho nông nghiệp: đầu tư các công trình thủy lợi, các công trình phục vụ phòng chống lũ, sạt lở đất ...
- Ưu tiên đầu tư từ ngân sách cho việc hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp, công nghệ sinh học. Khuyến khích nông dân dồn điền đổi thửa để hình thành các khu sản xuất tập trung lớn. Thu hút các doanh nghiệp đầu tư trong và ngoài huyện tạo cơ chế, chính sách liên kết với nông dân nhằm hỗ trợ định hướng phát triển sản phẩm, tìm kiếm thị trường, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề...
IV. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC VĂN HÓA, XÃ HỘI
1. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Giữ vững và nâng chất lượng phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi và THCS. Giữ vững phổ cập cả 3 cấp học suốt giai đoạn 2016 - 2020.
- Tỷ lệ huy động số cháu trong độ tuổi vào nhà trẻ đến năm 2020 đạt 30%. Giữ vững và nâng cao chất lượng Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Tỷ lệ huy động cháu trong độ tuổi vào mẫu giáo đạt 90 – 95%, trong đó cháu 5 tuổi đạt 100%. Có 75% số trường đạt chuẩn Quốc gia và 100% các trường học được kiên cố hoá.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục
Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo. Thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục học sinh, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh. Phát huy tốt vai trò của các tổ chức, đoàn thể xã hội nhằm gắn kết toàn xã hội tham gia hoạt động giáo dục.
Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo, gồm: Các chương trình MTQG, ngân sách huyện, xã, các nguồn tài trợ, nguồn đóng góp, nguồn huy động từ xã hội hóa. Khuyến khích hình thành các quỹ phát triển giáo dục; quỹ học bổng, khuyến học.
Coi trọng công tác hướng nghiệp, dạy nghề. Đa dạng hóa lực lượng xã hội tham gia đào tạo nghề. Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề. Từng bước thực hiện sự liên kết giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề.
- Tăng cường quản lý nhà nước về phát triển giáo dục
Tập trung thực hiện Chương trình hành động số 33-CT/TU ngày 18/9/2014 của BCH Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện GDĐT.
Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD, gắn với công tác ĐTBD, đánh giá xếp loại, bố trí, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm.
Xây dựng đề án và tổ chức thành lập trung tâm GD nghề nghiệp trên cơ sở sát nhập Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề và trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp theo Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDDT-BNV của liên bộ GDĐT-BNV-LĐTBXH ngày 19/10/2015.
Từng bước đổi mới công tác quản lý giáo dục; tập trung tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, thực hiện tốt phân cấp quản lý, phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các trường học và các cơ sở giáo dục. Tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục được chủ động quản lý tài chính, nhân sự cùng với sự quản lý chuyên môn; gắn trách nhiệm của người đứng đầu với hiệu quả của cơ sở giáo dục.
Phát huy vai trò của công nghệ thông tin nhằm "tin học hóa” quản lý giáo dục. Có chính sách khuyến khích giáo viên, học sinh nghiên cứu khoa học.
Xây dựng môi trường sư phạm văn hóa, dân chủ, bình đẳng, nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý. Phát huy vai trò của Hội đồng trường, các tổ chức, đoàn thể trong việc tham gia quản lý, giám sát các hoạt động giáo dục. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội. Thực hiện nghiêm chỉnh chính sách pháp luật của nhà nước và các quy định của ngành về quản lý giáo dục.
Tăng cường quản lý chất lượng giáo dục, công tác thanh tra, kiểm tra. Kết hợp giữa kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất, tạo nề nếp chủ động trong giáo dục và hoạt động thường xuyên ở các trường học. Chú trọng nâng cao chất lượng công tác kiểm tra của các cơ sở giáo dục. Thực hiện tốt công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục các cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Ban hành cơ chế hỗ trợ, khuyến khích giáo viên, học sinh
Lồng ghép các chương trình MTQG, bố trí kinh phí để nâng cấp, xây dựng cơ sở vật chất trường học, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên. Hỗ trợ kinh phí xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
Có cơ chế hỗ trợ khuyến khích, giáo viên học sinh giỏi trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, quan tâm hỗ trợ cho con gia đình chính sách, người có công với cách mạng, người khuyết tật học tập và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
2. Y tế - chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Xây dựng hệ thống y tế huyện trong lộ trình chung của hệ thống y tế cả tỉnh. Từng bước hiện đại, hoàn chỉnh đồng bộ từ huyện tới xã, đảm bảo đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe. Không ngừng đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất bệnh viện huyện. Khuyến khích phát triển mạng lưới y tế tư nhân nhằm đa dạng hoá hệ thống khám chữa bệnh và nâng cao chất lượng.
Củng cố và phát triển đồng bộ hệ thống y tế từ huyện xuống cơ sở đảm bảo nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Khuyến khích phát triển mạng lưới y tế tư nhân. Tạo điều kiện cho mọi người dân được hưởng các dịch vụ y tế cơ bản và các dịch vụ chất lượng cao. Tăng cường công tác thông tin, giáo dục sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm; đưa nội dung y tế vào tiêu chuẩn xây dựng làng văn hoá.
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, có chính sách khuyến khích, thu hút đội ngũ cán bộ y tế về phục vụ tuyến xã.
Tiếp tục nâng cấp trung tâm y tế, bệnh viện huyện và các phòng khám công lập; Đầu tư xây dựng trung tâm y tế huyện tại Thị trấn Dùng (phòng chống dịch bệnh) và trạm y tế các xã, thị trấn đạt bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã. Quy hoạch vị trí xử lý rác thải, nước thải y tế trên địa bàn. Khuyến khích mở các phòng khám chuyên khoa, nhà thuốc ngoài công lập tại thị trấn và các thị tứ trên địa bàn.
Tập trung ưu tiên cho công tác đào tạo, bồi dưỡng bác sỹ tuyến xã, bác sỹ chuyên khoa, bồi dưỡng cán bộ quản lý về lĩnh vực y tế, có chính sách khuyến khích đội ngũ cán bộ y tế về phục vụ tuyến cơ sở.
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhằm huy động nguồn lực toàn huyện. Tăng cường hợp tác về y tế với các địa phương khác trong vùng trong hoạt động phòng chống dịch bệnh và cấp cứu thảm họa thiên tai.
Tiếp tục duy trì và phát huy tốt hơn các chương trình y tế quốc gia và phòng chống dịch bệnh nguy hiểm để hạ thấp tỷ lệ người mắc bệnh trong cộng đồng. Thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.
3. Phát triển văn hóa, thông tin
Tạo lập môi trường văn hóa lành mạnh và gắn kết hữu cơ giữa gia đình, cộng đồng dân cư và xã hội. Tạo cơ hội cho mọi người có thể tham gia sáng tạo và hưởng thụ các hoạt động văn hóa xã hội, huy động nguồn lực của toàn xã hội cho phát triển văn hóa. Xây dựng môi trường văn hóa văn minh góp phần tạo nên sức hút đối với khách du lịch.
Trùng tu, phục dựng, duy tu các di tích lịch sử văn hoá như: Đền Bạch Mã, Đình Võ Liệt, Chùa Chung Linh – Phong Thịnh, Đền Cả - Thanh Tường...; Xây dựng nhà văn hoá, sân thể thao khối, xóm theo thiết chế văn hoá. Xây dựng đời sống văn hóa, bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống. Xây dựng bưu điện văn hoá xã và nâng cấp hệ thống phát thanh ở các xã.
Tiếp tục đổi mới hoạt động trong các lĩnh vực VHTT – TDTT theo tinh thần Nghị quyết số 33/NQ-TW khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
Bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử văn hoá vật thể và phi vật thể, các danh thắng cảnh gắn với phát triển du lịch. Kết hợp phát triển các loại hình văn hoá nghệ thuật, văn hoá dân gian, lễ hội với các sản phẩm du lịch mang tính sinh thái, văn hoá, nhân văn. Hoàn thiện cơ bản việc trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử. Thực hiện xã hội hoá để từng bước tôn tạo, bảo tồn các di tích chưa xếp hạng để đưa vào lập hồ sơ xếp hạng.
Củng cố và hoàn thiện mạng lưới truyền thanh ở cơ sở. Hoàn thiện hệ thống Bưu điện văn hoá xã. Khuyến khích phát triển điện thoại, sử dụng Internet. Phát triển hệ thống thư viện từ cấp huyện đến cấp xóm. Chú trọng đầu tư cho việc xây dựng và duy trì hoạt động thư viện, nhất là cấp xã.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành văn hoá. Nâng chất lượng hoạt động văn nghệ quần chúng. Tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hoá thông tin để các hoạt động đó đúng theo khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường văn hoá lành mạnh.
4. Phát triển thể dục – thể thao
- Đẩy mạnh phát triển thể thao quần chúng, đặc biệt là ở các xã, thị trấn, khối, xóm. Thành lập các điểm văn hoá ngoài trời kết hợp điểm vui chơi cho trẻ em. Đổi mới đầu tư các môn thể thao có thành tích cao, đảm bảo có sự phát triển bền vững.
- Các trường học phải có khu dành riêng cho giảng dạy các môn thể dục thể thao, có đầy đủ trang thiết bị tập luyện phục vụ cho chương trình giảng dạy giáo dục thể chất chính khoá và ngoại khoá.
- Đầu tư duy trì, nâng cấp trang thiết bị các cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành để đến năm 2020 cơ bản đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng.
- Xây dựng sân vận động các xã, xóm và các trường học theo thiết chế VHTT đạt chuẩn quốc gia. Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng sâu rộng vững chắc với nhiều loại hình thể thao, trong đó chú trọng những môn thể thao thế mạnh như: bóng chuyền, bóng đá, điền kinh...
5. Giảm nghèo, việc làm và vấn đề xã hội khác
- Phấn đấu hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 3 - 4%/năm và đến năm 2020 còn dưới 5%. Tạo việc làm hàng năm đến năm 2020 đạt 2.500 – 3.000 người.
- Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông, tiêu thụ sản phẩm. Có cơ chế chính sách khuyến khích hộ thoát nghèo, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và tích tự lực của hộ nghèo để vươn lên thoát nghèo.
- Hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển, tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động; đẩy mạnh phát triển đào tạo nghề tăng cơ hội tìm việc cho người lao động. Tăng cường việc làm nông thôn và thúc đẩy quá trình dịch chuyển lao động, đẩy mạnh xuất khẩu lao động: làm tốt công tác tuyển chọn, huấn luyện, tạo nguồn cho xuất khẩu lao động, hỗ trợ kinh phí học nghề, xử lý rủi ro, tăng mức cho vay tín dụng ưu đãi để người lao động nghèo, chính sách có điều kiện tham gia xuất khẩu lao động.
- Thực hiện tốt các chính sách xã hội, vận động toàn dân tham gia các hoạt động "đền ơn đáp nghĩa”, cuộc vận động "Ngày vì người nghèo”..., chăm sóc người có công, chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho con em gia đình chính sách, hỗ trợ tham gia bảo hiểm, đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo hỗ trợ những người yếu thế, nghèo khó trong xã hội, tạo điều kiện thuận lợi để họ tự lực vươn lên.

Content:
Coi trọng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh cải cách hành chính để thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Tích cực đổi mới và chủ động hội nhập, khai thác triệt để có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế đã và sẽ có, phấn đấu xây dựng Thanh Chương trở thành huyện khá trong các huyện miền Tây của tỉnh; có cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực và đúng hướng, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao; văn hóa- xã hội ngày càng phát triển lành mạnh; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội luôn đảm bảo vững chắc.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
- Tổng giá trị tăng thêm (VA) đến năm 2020 đạt khoảng 4.500 – 4.700 tỷ đồng (theo giá 2010). VA (giá HH)/người/năm đạt 65 – 70 triệu đồng, tính theo USD đạt 2.800 – 3.000 USD.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm (VA) bình quân giai đoạn 2016- 2020 đạt 9,5 – 10,5%. Trong đó: Nông- lâm - thủy sản đạt 4 – 4,5%; Công nghiệp – xây dựng đạt 16 – 16,5%; Dịch vụ đạt 12 – 12,5%.
- Cơ cấu kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, tăng các ngành công nghiệp và thúc đẩy ngành dịch vụ tăng trưởng nhanh trong giai đoạn 2016 – 2020, đến năm 2020 cơ cấu kinh tế tính theo giá trị tăng thêm (Giá HH): Dịch vụ chiếm 40 - 41%; Công nghiệp – xây dựng chiếm 35- 36% và Nông – lâm – thủy sản chiếm 24 – 25%.
- Thu ngân sách trên địa bàn huyện phấn đấu tăng hàng năm trên 17%.
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016 – 2020 đạt khoảng 22.000 tỷ đồng.
2.2. Mục tiêu xã hội
- Ổn định mức tăng dân số bình quân trong cả giai đoạn quy hoạch dưới 1%. Bình quân hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 2.700 – 2.800 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 65%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 61%.
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm đạt 3 – 4%/năm và đến năm 2020 chỉ còn dưới 5%. Thu hẹp mức độ chênh lệch với các huyện khác, giữa các vùng, các tầng lớp dân cư trong huyện.
- Tỷ lệ tr­ường đạt chuẩn Quốc gia đạt 70-75%. Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. Kiên cố hóa các trư­ờng học ở tất cả các bậc học.
- Đảm bảo đủ giường bệnh, nhân viên y tế, nâng cấp các cơ sở khám và chữa bệnh, đến năm 2020 phấn đấu đạt 80 – 85% xã, thị đạt chuẩn Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế.
- Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hoá 85 - 86%; tỷ lệ làng, bản, khối phố văn hoá đạt 62 – 65%; có trên 65 -70% số xã, thị có thiết chế văn hoá thông tin - thể thao đạt tiêu chí mới của Bộ Văn hoá – Thể thao và Du lịch.
- Cải thiện cơ bản về kết cấu hạ tầng, bao gồm hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước sạch. Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đạt 50%.
- Đảm bảo trật tự an toàn xã hội và quốc phòng - an ninh. Giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy và tai nạn giao thông.
2.3. Mục tiêu bảo vệ môi trường
- Phủ xanh cơ bản đất trống, đồi núi trọc; nâng cao tỷ lệ che phủ rừng và chất lượng của độ che phủ ổn định 60% vào năm 2020.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường cho cả khu vực đô thị và nông thôn; trên 95% số hộ gia đình nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh; trên 98% số dân thành thị được dùng nước sạch, trên 90% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; trên 95- 97% rác thải được thu gom vào năm 2020.
3. Các khâu đột phá theo ngành và lĩnh vực
- Hình thành các cực tăng trưởng, vùng trọng điểm như: Các cụm sản xuất nguyên liệu nông, lâm nghiệp, sản phẩm làng nghề truyền thống, khai thác và chế biến… gắn với vùng nam Nghệ An - bắc Hà Tĩnh. Kết hợp các điểm du lịch sinh thái, tâm linh… với cửa khẩu thương mại Thanh Thủy. Tập trung đồng bộ về vốn, KHCN, phương thức tổ chức sản xuất, thị trường để phát triển một số sản phẩm chủ lực: vật liệu xây dựng, tinh bột sắn, gà đồi...
- Phát triển hạ tầng giao thông và thủy lợi kết hợp xây dựng nông thôn mới.
- Cải cách thủ tục hành chính và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
III. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH
1. Ngành Công nghiệp – Xây dựng
- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư để thu hút đầu tư, chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ và giá trị gia tăng cao, các ngành sử dụng nhiều lao động và nguồn nguyên liệu tại chỗ.
- Thu hút đầu tư các ngành có hàm lượng KHCN cao vào các ngành lợi thế như: vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, may mặc.
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các ngành, doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn và với các huyện trong tỉnh và trong cả nước để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực.
- Tốc độ tăng trưởng GTTT Công nghiệp – xây dựng bình quân giai đoạn 2016 – 2020 đạt 16 – 16,5%. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong tổng GTTT đến 2020 là 35 - 36% và chuyển dịch theo hướng công nghiệp sản xuất, chế biến.
1.1. Công nghiệp - TTCN
a) Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
- Khai thác quặng: Tiến hành thu hút doanh nghiệp khai thác quặng sắt, mangan tại xã Thanh Lâm với diện tích 57 ha đến năm 2020 đạt sản lượng khoảng 80.000 m3.
- Khai thác đá xây dựng:
Tiếp tục khai thác tận thu, đảm bảo ổn định môi trường các mỏ khai thác đá xây dựng hiện có và tiến hành thủ tục, triển khai mới khai thác đá xây dựng tại Rú Voi – Thanh Ngọc với diện tích 10 ha.
- Khai thác cát sỏi: Quy hoạch và tổ chức tốt việc khai thác cát sông Lam theo hướng hiệu quả kinh tế gắn bảo vệ môi trường. Trọng điểm quy hoạch khai thác là các xã dọc sông Lam, sông Giăng. Mục tiêu và phục vụ nhu cầu xây dựng trong huyện và trong tỉnh. Sản lượng năm 2020 đạt 1.500.000 m3.
- Sản xuất gạch: Tập trung kêu gọi, tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư mới dây chuyền nhà máy gạch tuy-nen hiện có, ưu tiên phát triển các cơ sở sản xuất gạch không nung trên địa bàn. Phấn đấu đến năm 2020 đạt từ 150 - 160 triệu viên/năm.
Kêu gọi đầu tư xây dựng 2 - 3 nhà máy sản xuất gạch ngói tại các xã Cát Văn, Ngọc Sơn, Thanh Chi với tổng công suất 60 triệu viên/năm. Kêu gọi đầu tư các nhà máy sản xuất gạch không nung, nhất là các xã dọc tuyến đường Hồ Chí Minh.
b) Công nghiệp chế biến nông, lâm sản
- Chế biến chè: Hạn chế phát triển thêm các cơ sở chế biến nhỏ lẻ, chuyển đổi mô hình quản lý để ổn định các xí nghiệp chế biến hiện có, nâng cấp công nghệ tạo ra sản phẩm chè chất lượng cao. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 12.000 tấn búp khô.
+ Kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy chế biến chè hoà tan chất lượng cao.
+ Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến chè cho vùng Tái định cư (thuộc dự án trồng và chế biến chè vùng Tái định cư thủy điện Bản Vẽ).
+ Cổ phần hóa doanh nghiệp chè 100% vốn nhà nước, từng bước nâng cấp các dây chuyền chế biến chè.
- Chế biến tinh bột sắn: Ổn định diện tích sắn nguyên liệu từ 2.000 – 2.500 ha và công suất nhà máy từ 100 - 120 tấn/ngày lên 210 tấn/ngày vào năm 2020. Dự kiến sản lượng tinh bột sắn chế biến đạt ổn định từ 28.000 - 30.000 tấn.
- Chế biến tinh dầu dược liệu: Xúc tiến, đầu tư xây dựng nhà máy chế biến tinh dầu dược liệu công nghệ cao tại xã Thanh Thủy.
- Chế biến nông sản khác: Phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc với nhiều loại hình thích hợp phục vụ cho phát triển chăn nuôi. Khuyến khích đầu tư xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi, chế biến lương thực... tại các cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Kêu gọi đầu tư nhà máy chế biến nông sản, nhà máy chế biến sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại các cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Xúc tiến, hỗ trợ hình thành, xây dựng các lò giết mổ gia súc tập trung tại các cụm, xã.
- Nhà máy chế biến gỗ thanh và than sạch tại xã Thanh Xuân
c) Công nghiệp May mặc
Nằm trong chương trình, dự án thu hút đầu tư cụm ngành dệt may sẽ xây dựng động lực của mình dựa trên cơ sở hạ tầng và nguồn lao động tại chỗ.
Ngoài ra khuyến khích các hộ gia đình đã có nghề may hoặc sẽ phát triển nghề may dân dụng đẩy nhanh tiến độ đầu tư thay đổi mẫu mã hàng hóa phù hợp với nhu cầu xã hội, nhất là khu vực Thị trấn, Thị tứ.
d) Sản xuất điện:
Cùng phối hợp với các ban ngành cấp tỉnh, xúc tiến đầu tư xây dựng Hồ thủy lợi, thủy điện Thác Muối tại xã Thanh Đức với công suất 16 MW.
1.2. Phát triển ngành xây dựng
Tạo mọi điều kiện thuận lợi về hạ tầng, mặt bằng, nguồn nhân lực, thủ tục hành chính, tăng cường thu hút đầu tư, công khai, minh bạch trong việc thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nguồn vốn ngân sách. Cùng với quá trình phát triển của huyện thì các hoạt động xây dựng hạ tầng cơ bản cũng được gia tăng. Giá trị sản xuất ngành xây dựng trong giai đoạn 2016 - 2020 đạt tốc độ tăng khoảng 15 - 16% và chiếm khoảng 62 - 63% tổng GTSX ngành CN-XD. Trong thời kỳ quy hoạch có nhiều công trình phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội và nhiều công trình sản xuất sẽ được xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp như:
- Tiếp tục triển khai đề án xây dựng thị trấn Rộ; thị trấn Chợ Chùa – Phong Thịnh và các thị tứ theo đúng lộ trình quy hoạch...
- Đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, nâng cấp hệ thống giao thông trên địa bàn huyện theo đề án quy hoạch giao thông được duyệt.
- Xây dựng mới, mở rộng hệ thống các nhà máy, xí nghiệp.
- Kiên cố hoá hệ thống trường học.
- Nâng cấp, xây mới hồ đập thủy lợi, bê tông hoá kênh mương.
- Tiếp tục huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để đạt các tiêu chí nông thôn mới ở các địa phương theo đúng quy hoạch được duyệt.
1.3. Phát triển cụm công nghiệp và làng nghề
a) Cụm công nghiệp
Tiếp tục tiến hành các thủ tục kêu gọi, thu hút các dự án đầu tư xây dựng vào các cụm công nghiệp đã được xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn như: Cụm công nghiệp Thị trấn, với diện tích 36 ha; Cụm công nghiệp Hạnh Lâm, với diện tích 20ha.
Xúc tiến quy hoạch chi tiết, thu hút đầu tư vào Cụm công nghiệp Thanh Thủy diện tích 23 ha; Thanh Lâm, diện tích 50 ha; Võ Liệt, diện tích 28ha. Ngoài ra, các xã trên địa bàn huyện đã được quy hoạch khu TTCN với tổng diện tích 120 ha (theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã).
b) Phát triển làng nghề
Tiếp tục đầu tư, có hướng phát triển bền vững cho 8 làng nghề và 04 làng có nghề đã được công nhận. Khôi phục các làng nghề truyền thống trên cơ sở lợi thế nguồn nguyên liệu và nhân lực. Du nhập, nhân rộng và phát triển nghề tre đan và các ngành nghề khác gắn việc phát triển các sản phẩm làng nghề với các doanh nghiệp tiêu thụ, nhu cầu thị trường. Đến năm 2020 xây dựng thêm khoảng 4-5 làng có nghề TTCN, trong đó 2-3 làng nghề được tỉnh công nhận...
2. Ngành Dịch vụ
- Phát triển dịch vụ với tốc độ khá, có chất lượng, trong đó ưu tiên trọng tâm là phát triển dịch vụ thương nghiệp và du lịch sinh thái. Nâng cao vai trò của ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ thương nghiệp cửa khẩu và du lịch sinh thái để thúc đẩy các ngành, các lĩnh vực khác phát triển.
- Tốc độ tăng trưởng GTTT bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 12 – 12,5%/ năm. Theo tốc độ này, GTSX khu vực dịch vụ huyện Thanh Chương đến năm 2020 sẽ đạt khoảng 2.906 tỷ đồng (giá SS 2010). Nâng dần tỷ trọng GTTT ngành dịch vụ, thương mại trong tổng GTTT của huyện đạt khoảng 40 - 41% vào năm 2020.
2.1. Dịch vụ thương mại
- Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ đạt 1.400 tỷ đồng vào năm 2020, tăng bình quân 12 - 13%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Tiếp tục xúc tiến đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hoàn thiện Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy.
- Tiếp tục phát triển các loại hình hoạt động thương mại gắn với sản xuất chế biến. Mở rộng mạng lưới tiêu thụ, quản lý tốt hệ thống chợ hiện có, quy hoạch nâng cấp, xây dựng mới các chợ còn lại theo quy hoạch, đảm bảo đến năm 2020 đạt chuẩn Bộ Xây dựng.
- Khai thác hiệu quả các chợ đầu mối tại Thị trấn, thị tứ. Khuyến khích đầu tư xây dựng siêu thị hạng III (Thanh Thủy, TT Dùng) và siêu thị thương mại tổng hợp tại Thanh Lĩnh, Phong Thịnh, Thanh Hưng, Võ Liệt, Thanh Ngọc, Thanh Lĩnh.
- Phát triển hệ thống phân phối xăng dầu, đến năm 2020 có 27 cửa hàng xăng dầu trên địa bàn theo quy hoạch, đảm bảo an toàn.
- Xây dựng chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư mở rộng, đa dạng hoá các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
2.2. Dịch vụ vận tải, kho bãi
- Gắn kết hệ thống giao thông của huyện với hệ thống giao thông của tỉnh và Quốc gia, giao thông các huyện, tỉnh lân cận; khai thác tối đa các tuyến Quốc lộ và tỉnh lộ. Phát triển những tuyến đường giao thông đường bộ, đường thủy mới và nâng cấp, cải tạo các tuyến cũ, ưu tiên phục vụ các cụm: công nghiệp, chế biến, du lịch, dân cư mới, phát triển kinh tế xã hội kết hợp với ANQP, an toàn giao thông.
- Tổ chức dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách trên địa bàn huyện, đáp ứng nhu cầu vận tải của huyện và khu vực, các vùng phụ cận đảm bảo giao thông thông suốt, nhanh chóng và an toàn.
- Tập trung phát triển công nghiệp cơ khí, bảo dưỡng, sửa chữa các loại phương tiện vận tải thông dụng trên địa bàn huyện.
- Tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ vận tải, kho bãi. Kết hợp chặt chẽ phát triển dịch vụ vận tải, kho bãi với phát triển công nghiệp và các ngành dịch vụ khác.
- Quy hoạch xây dựng, nâng cấp hoàn thiện 03 bến xe khách, đạt chuẩn loại 3, gồm: Di dời bến xe Dùng đến vị trí mới; xây dựng mới bến xe Thanh Thủy, bến xe Rộ.
2.3. Du lịch
- Khai thác với hiệu quả cao loại hình du lịch sinh thái gắn với mua sắm, thưởng thức ẩm thực. Gắn du lịch của huyện vào các tour du lịch của tỉnh, huyện lân cận như: Truông Bồn (Đô Lương) – (Đền Bạc Mã, đồi chè) – chùa Đại Tuệ, Kim Liên (Nam Đàn) – Vinh – Cửa Lò, ...
- Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch bao gồm các xã Thanh Thủy, Võ Liệt, Hạnh Lâm và kết nối với chuỗi hồ, đập; các di tích lịch sử văn hoá và các vùng chè công nghiệp.
- Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên gắn với trung tâm thương mại cửa khẩu Thanh Thủy;
- Xây dựng khu du lịch sinh thái Hồ Cầu Cau – Thanh An; Hồ Sông Rộ - Võ Liệt.
- Xây dựng khu dịch vụ nghỉ dưỡng trên đường Hồ Chí Minh tại Thanh Thủy và Hạnh Lâm.
2.4. Dịch vụ bưu chính, viễn thông
- Trong thời gian tới cần đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, nhanh chóng đổi mới, nâng cấp thiết bị công nghệ theo mô hình mạng thế hệ mới đa truy cập tốc độ cao, đảm bảo thông tin liên tục, thông suốt, an toàn văn minh và tiện lợi. Phát triển mạng lưới bưu cục, điểm bưu điện một cách hợp lý nhằm rút ngắn bán kính phục vụ.
- Xây dựng mạng lưới viễn thông hiện đại, đồng bộ và rộng khắp, cung cấp các dịch vụ đa dạng, chất lượng cao, chú trọng phát triển mạng viễn thông nông thôn. Duy trì và phát triển tốt Cổng điện tử thông tin huyện, kết nối với tất cả các cơ quan, đơn vị trong huyện, tỉnh, liên kết được cơ sở dữ liệu của các phòng, ban, ngành cấp huyện và các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, đảm bảo cung cấp toàn bộ các dịch vụ công.
- Phát triển mạng lưới truyền thanh, truyền hình, dịch vụ internet không dây, nâng cấp cải tạo hệ thống bưu điện, xây dựng các trạm thu phát sóng hợp lý... đảm bảo thông tin đến mọi người dân ở các xã.
2.Phát triển các dịch vụ khác
Phát triển nhanh, mạnh có chọn lọc, vững chắc, lành mạnh các ngành dịch vụ tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, vận tải kho bãi, bảo hiểm, ẩm thực, đào tạo nghề, giải trí, chăm sóc sức khỏe… đảm bảo chất lượng dịch vụ tiệm cận dần với các trung tâm dịch vụ khác trong vùng, tỉnh. Từng bước chuyển dần các hoạt động công ích như chuyển giao công nghệ, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao sang cơ chế hoạt động dịch vụ phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
3. Ngành Nông – Lâm – Thủy sản
- Thực hiện tốt Chương trình xây dựng nông thôn mới, hướng đến phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng nông nghiệp sinh thái, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Ưu tiên phát triển các sản phẩm sẵn có, chủ lực của huyện gắn liền với định hướng của vùng nhằm khai thác tiềm năng nông nghiệp của huyện, tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao.
- Tiếp tục triển khai thực hiện mạnh mẽ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường. Phát triển, mở rộng diện tích áp dụng công nghệ cao để tăng năng suất, chất lượng các loại rau, màu, cây ăn quả, cây công nghiệp có lợi thế của huyện.
- Hình thành và mở rộng, từng bước nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tiếp tục chuyển đổi ruộng đất hình thành các cánh đồng, thửa lớn. Tạo điều kiện các doanh nghiệp liên kết với nông dân đầu tư vào nông nghiệp, từng bước CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn.
- Tốc độ tăng trưởng GTTT nông - lâm - thủy sản bình quân giai đoạn 2016 -2020 đạt 4 – 4,5% và đến năm 2020 tỷ trọng của ngành chiếm 24 – 25% tổng giá trị tăng thêm.
- Tăng nhanh giá trị gia tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi đến năm 2020 chiếm 40 - 45%. Sản lượng lương thực đến năm 2020 ổn định trong khoảng 100 - 105 ngàn tấn. Tổng đàn trâu, bò đạt vào năm 2020 đạt 80 - 85 ngàn con, tổng sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng đạt 3.500 tấn.
- Đến năm 2020 có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ dân nông thôn dùng nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn tại Quyết định số 51/QĐ-BNN đạt trên 95%;
- Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 60% vào năm 2020.
- Cần tập trung tổ chức sản xuất chăn nuôi gà an toàn sinh học, đồng thời xây dựng nhãn hiệu tập thể “Gà đồi Thanh Chương”; chuyển đổi một số diện tích chè sang sản xuất chè hữu cơ và chế biến sâu các sản phẩm từ chè; chuyển đổi các mô hình sản xuất kiểu hộ sang sản xuất trên diện tích lớn có sử dụng các loại máy móc hiện đại.
- Hình thành, phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành các chuỗi sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở ưu tiên đầu tư cho các loại cây, con có hiệu quả kinh tế cao như: cây chè, cây cao su, cây lâm nghiệp, gà thả vườn...
- Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn lồng ghép các chương trình mục tiêu gắn với chương trình phát triển, xây dựng nông thôn mới nhằm tập trung nguồn lực, sử dụng hiệu quả đất đai và khai thác được những tiềm năng, lợi thế nhằm nâng cao giá trị trong sản xuất nông, lâm nghiệp và phát triển nông thôn.
- Điều chỉnh lại hướng thu hút và sử dụng nguồn lực đầu tư cho phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản. Tăng cường đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp, nông thôn thông qua đầu tư phát triển hạ tầng cho nông nghiệp: đầu tư các công trình thủy lợi, các công trình phục vụ phòng chống lũ, sạt lở đất ...
- Ưu tiên đầu tư từ ngân sách cho việc hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp, công nghệ sinh học. Khuyến khích nông dân dồn điền đổi thửa để hình thành các khu sản xuất tập trung lớn. Thu hút các doanh nghiệp đầu tư trong và ngoài huyện tạo cơ chế, chính sách liên kết với nông dân nhằm hỗ trợ định hướng phát triển sản phẩm, tìm kiếm thị trường, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề...
IV. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC VĂN HÓA, XÃ HỘI
1. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Giữ vững và nâng chất lượng phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi và THCS. Giữ vững phổ cập cả 3 cấp học suốt giai đoạn 2016 - 2020.
- Tỷ lệ huy động số cháu trong độ tuổi vào nhà trẻ đến năm 2020 đạt 30%. Giữ vững và nâng cao chất lượng Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Tỷ lệ huy động cháu trong độ tuổi vào mẫu giáo đạt 90 – 95%, trong đó cháu 5 tuổi đạt 100%. Có 75% số trường đạt chuẩn Quốc gia và 100% các trường học được kiên cố hoá.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục
Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo. Thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục học sinh, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh. Phát huy tốt vai trò của các tổ chức, đoàn thể xã hội nhằm gắn kết toàn xã hội tham gia hoạt động giáo dục.
Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo, gồm: Các chương trình MTQG, ngân sách huyện, xã, các nguồn tài trợ, nguồn đóng góp, nguồn huy động từ xã hội hóa. Khuyến khích hình thành các quỹ phát triển giáo dục; quỹ học bổng, khuyến học.
Coi trọng công tác hướng nghiệp, dạy nghề. Đa dạng hóa lực lượng xã hội tham gia đào tạo nghề. Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề. Từng bước thực hiện sự liên kết giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề.
- Tăng cường quản lý nhà nước về phát triển giáo dục
Tập trung thực hiện Chương trình hành động số 33-CT/TU ngày 18/9/2014 của BCH Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện GDĐT.
Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD, gắn với công tác ĐTBD, đánh giá xếp loại, bố trí, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm.
Xây dựng đề án và tổ chức thành lập trung tâm GD nghề nghiệp trên cơ sở sát nhập Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề và trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp theo Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDDT-BNV của liên bộ GDĐT-BNV-LĐTBXH ngày 19/10/2015.
Từng bước đổi mới công tác quản lý giáo dục; tập trung tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, thực hiện tốt phân cấp quản lý, phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các trường học và các cơ sở giáo dục. Tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục được chủ động quản lý tài chính, nhân sự cùng với sự quản lý chuyên môn; gắn trách nhiệm của người đứng đầu với hiệu quả của cơ sở giáo dục.
Phát huy vai trò của công nghệ thông tin nhằm "tin học hóa” quản lý giáo dục. Có chính sách khuyến khích giáo viên, học sinh nghiên cứu khoa học.
Xây dựng môi trường sư phạm văn hóa, dân chủ, bình đẳng, nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý. Phát huy vai trò của Hội đồng trường, các tổ chức, đoàn thể trong việc tham gia quản lý, giám sát các hoạt động giáo dục. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội. Thực hiện nghiêm chỉnh chính sách pháp luật của nhà nước và các quy định của ngành về quản lý giáo dục.
Tăng cường quản lý chất lượng giáo dục, công tác thanh tra, kiểm tra. Kết hợp giữa kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất, tạo nề nếp chủ động trong giáo dục và hoạt động thường xuyên ở các trường học. Chú trọng nâng cao chất lượng công tác kiểm tra của các cơ sở giáo dục. Thực hiện tốt công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục các cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Ban hành cơ chế hỗ trợ, khuyến khích giáo viên, học sinh
Lồng ghép các chương trình MTQG, bố trí kinh phí để nâng cấp, xây dựng cơ sở vật chất trường học, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên. Hỗ trợ kinh phí xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
Có cơ chế hỗ trợ khuyến khích, giáo viên học sinh giỏi trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, quan tâm hỗ trợ cho con gia đình chính sách, người có công với cách mạng, người khuyết tật học tập và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
2. Y tế - chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Xây dựng hệ thống y tế huyện trong lộ trình chung của hệ thống y tế cả tỉnh. Từng bước hiện đại, hoàn chỉnh đồng bộ từ huyện tới xã, đảm bảo đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe. Không ngừng đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất bệnh viện huyện. Khuyến khích phát triển mạng lưới y tế tư nhân nhằm đa dạng hoá hệ thống khám chữa bệnh và nâng cao chất lượng.
Củng cố và phát triển đồng bộ hệ thống y tế từ huyện xuống cơ sở đảm bảo nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Khuyến khích phát triển mạng lưới y tế tư nhân. Tạo điều kiện cho mọi người dân được hưởng các dịch vụ y tế cơ bản và các dịch vụ chất lượng cao. Tăng cường công tác thông tin, giáo dục sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm; đưa nội dung y tế vào tiêu chuẩn xây dựng làng văn hoá.
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, có chính sách khuyến khích, thu hút đội ngũ cán bộ y tế về phục vụ tuyến xã.
Tiếp tục nâng cấp trung tâm y tế, bệnh viện huyện và các phòng khám công lập; Đầu tư xây dựng trung tâm y tế huyện tại Thị trấn Dùng (phòng chống dịch bệnh) và trạm y tế các xã, thị trấn đạt bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã. Quy hoạch vị trí xử lý rác thải, nước thải y tế trên địa bàn. Khuyến khích mở các phòng khám chuyên khoa, nhà thuốc ngoài công lập tại thị trấn và các thị tứ trên địa bàn.
Tập trung ưu tiên cho công tác đào tạo, bồi dưỡng bác sỹ tuyến xã, bác sỹ chuyên khoa, bồi dưỡng cán bộ quản lý về lĩnh vực y tế, có chính sách khuyến khích đội ngũ cán bộ y tế về phục vụ tuyến cơ sở.
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhằm huy động nguồn lực toàn huyện. Tăng cường hợp tác về y tế với các địa phương khác trong vùng trong hoạt động phòng chống dịch bệnh và cấp cứu thảm họa thiên tai.
Tiếp tục duy trì và phát huy tốt hơn các chương trình y tế quốc gia và phòng chống dịch bệnh nguy hiểm để hạ thấp tỷ lệ người mắc bệnh trong cộng đồng. Thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.
3. Phát triển văn hóa, thông tin
Tạo lập môi trường văn hóa lành mạnh và gắn kết hữu cơ giữa gia đình, cộng đồng dân cư và xã hội. Tạo cơ hội cho mọi người có thể tham gia sáng tạo và hưởng thụ các hoạt động văn hóa xã hội, huy động nguồn lực của toàn xã hội cho phát triển văn hóa. Xây dựng môi trường văn hóa văn minh góp phần tạo nên sức hút đối với khách du lịch.
Trùng tu, phục dựng, duy tu các di tích lịch sử văn hoá như: Đền Bạch Mã, Đình Võ Liệt, Chùa Chung Linh – Phong Thịnh, Đền Cả - Thanh Tường...; Xây dựng nhà văn hoá, sân thể thao khối, xóm theo thiết chế văn hoá. Xây dựng đời sống văn hóa, bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống. Xây dựng bưu điện văn hoá xã và nâng cấp hệ thống phát thanh ở các xã.
Tiếp tục đổi mới hoạt động trong các lĩnh vực VHTT – TDTT theo tinh thần Nghị quyết số 33/NQ-TW khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
Bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử văn hoá vật thể và phi vật thể, các danh thắng cảnh gắn với phát triển du lịch. Kết hợp phát triển các loại hình văn hoá nghệ thuật, văn hoá dân gian, lễ hội với các sản phẩm du lịch mang tính sinh thái, văn hoá, nhân văn. Hoàn thiện cơ bản việc trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử. Thực hiện xã hội hoá để từng bước tôn tạo, bảo tồn các di tích chưa xếp hạng để đưa vào lập hồ sơ xếp hạng.
Củng cố và hoàn thiện mạng lưới truyền thanh ở cơ sở. Hoàn thiện hệ thống Bưu điện văn hoá xã. Khuyến khích phát triển điện thoại, sử dụng Internet. Phát triển hệ thống thư viện từ cấp huyện đến cấp xóm. Chú trọng đầu tư cho việc xây dựng và duy trì hoạt động thư viện, nhất là cấp xã.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành văn hoá. Nâng chất lượng hoạt động văn nghệ quần chúng. Tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hoá thông tin để các hoạt động đó đúng theo khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường văn hoá lành mạnh.
4. Phát triển thể dục – thể thao
- Đẩy mạnh phát triển thể thao quần chúng, đặc biệt là ở các xã, thị trấn, khối, xóm. Thành lập các điểm văn hoá ngoài trời kết hợp điểm vui chơi cho trẻ em. Đổi mới đầu tư các môn thể thao có thành tích cao, đảm bảo có sự phát triển bền vững.
- Các trường học phải có khu dành riêng cho giảng dạy các môn thể dục thể thao, có đầy đủ trang thiết bị tập luyện phục vụ cho chương trình giảng dạy giáo dục thể chất chính khoá và ngoại khoá.
- Đầu tư duy trì, nâng cấp trang thiết bị các cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành để đến năm 2020 cơ bản đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng.
- Xây dựng sân vận động các xã, xóm và các trường học theo thiết chế VHTT đạt chuẩn quốc gia. Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng sâu rộng vững chắc với nhiều loại hình thể thao, trong đó chú trọng những môn thể thao thế mạnh như: bóng chuyền, bóng đá, điền kinh...
Giảm nghèo, việc làm và vấn đề xã hội khác
- Phấn đấu hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 3 - 4%/năm và đến năm 2020 còn dưới 5%. Tạo việc làm hàng năm đến năm 2020 đạt 2.500 – 3.000 người.
- Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông, tiêu thụ sản phẩm. Có cơ chế chính sách khuyến khích hộ thoát nghèo, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và tích tự lực của hộ nghèo để vươn lên thoát nghèo.
- Hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển, tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động; đẩy mạnh phát triển đào tạo nghề tăng cơ hội tìm việc cho người lao động. Tăng cường việc làm nông thôn và thúc đẩy quá trình dịch chuyển lao động, đẩy mạnh xuất khẩu lao động: làm tốt công tác tuyển chọn, huấn luyện, tạo nguồn cho xuất khẩu lao động, hỗ trợ kinh phí học nghề, xử lý rủi ro, tăng mức cho vay tín dụng ưu đãi để người lao động nghèo, chính sách có điều kiện tham gia xuất khẩu lao động.
- Thực hiện tốt các chính sách xã hội, vận động toàn dân tham gia các hoạt động "đền ơn đáp nghĩa”, cuộc vận động "Ngày vì người nghèo”..., chăm sóc người có công, chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho con em gia đình chính sách, hỗ trợ tham gia bảo hiểm, đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo hỗ trợ những người yếu thế, nghèo khó trong xã hội, tạo điều kiện thuận lợi để họ tự lực vươn lên.