Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1909/QĐ-UBND phê duyệt tiêu chí xét tuyển học sinh đào tạo đại học Cao Bằng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1909/QĐ-UBND phê duyệt tiêu chí xét tuyển học sinh đào tạo đại học Cao Bằng 2016

Điều 1. Quy định Tiêu chí xét tuyển học sinh đào tạo đại học theo chương trình đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh như sau:
1. Đối tượng xét tuyển: thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông, có hộ khẩu thường trú từ 36 tháng trở lên tại tỉnh Cao Bằng, đáp ứng yêu cầu tuyển sinh
a) Quy tắc xét tuyển:
- Xét điểm từ cao xuống thấp (sử dụng điểm của kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia để xét tuyển; điểm xét tuyển cụ thể do các trường đại học quy định, không thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định; riêng các thí sinh tỉnh gửi đến xét tuyển tại các cơ sở đào tạo trong vùng thì ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào có thể được giảm 01 điểm so với quy định chung của Bộ GD&ĐT).
- Mỗi học sinh chỉ được đăng ký xét tuyển vào 01 trường đại học.
b) Ưu tiên xét tuyển:
Trong trường hợp điểm bằng nhau, ưu tiên xét tuyển theo thứ tự như sau:
- Thí sinh thuộc diện chính sách (con liệt sĩ, con thương binh, người dân tộc thiểu số rất ít người, con hộ nghèo, hộ cận nghèo,...);
- Thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên, theo thứ tự từ cao xuống thấp;
- Học lực năm học cuối trung học phổ thông (lớp 12), xét từ cao xuống thấp;
- Hạnh kiểm (khá trở lên) năm học cuối trung học phổ thông (lớp 12), xét từ cao xuống thấp.
3. Chỉ tiêu đào tạo: căn cứ chỉ tiêu hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký với Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các trường đại học.
4. Kinh phí: học sinh đi học đóng góp học phí theo quy định hiện hành. Riêng đối với học sinh đi học bác sỹ chính quy thực hiện theo Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành chính sách đào tạo bác sỹ đa khoa hệ chính quy theo địa chỉ tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
5. Cam kết trở về công tác tại tỉnh Cao Bằng: sinh viên sau khi tốt nghiệp cam kết trở về Cao Bằng công tác ít nhất 5 năm (đủ 60 tháng) nếu năm tốt nghiệp ra trường tỉnh có nhu cầu tuyển dụng và sinh viên được trúng tuyển.

Content:
Đối tượng xét tuyển: thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông, có hộ khẩu thường trú từ 36 tháng trở lên tại tỉnh Cao Bằng, đáp ứng yêu cầu tuyển sinh
a) Quy tắc xét tuyển:
- Xét điểm từ cao xuống thấp (sử dụng điểm của kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia để xét tuyển; điểm xét tuyển cụ thể do các trường đại học quy định, không thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định; riêng các thí sinh tỉnh gửi đến xét tuyển tại các cơ sở đào tạo trong vùng thì ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào có thể được giảm 01 điểm so với quy định chung của Bộ GD&ĐT).
- Mỗi học sinh chỉ được đăng ký xét tuyển vào 01 trường đại học.
b) Ưu tiên xét tuyển:
Trong trường hợp điểm bằng nhau, ưu tiên xét tuyển theo thứ tự như sau:
- Thí sinh thuộc diện chính sách (con liệt sĩ, con thương binh, người dân tộc thiểu số rất ít người, con hộ nghèo, hộ cận nghèo,...);
- Thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên, theo thứ tự từ cao xuống thấp;
- Học lực năm học cuối trung học phổ thông (lớp 12), xét từ cao xuống thấp;
- Hạnh kiểm (khá trở lên) năm học cuối trung học phổ thông (lớp 12), xét từ cao xuống thấp.
3. Chỉ tiêu đào tạo: căn cứ chỉ tiêu hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký với Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các trường đại học.
4. Kinh phí: học sinh đi học đóng góp học phí theo quy định hiện hành. Riêng đối với học sinh đi học bác sỹ chính quy thực hiện theo Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành chính sách đào tạo bác sỹ đa khoa hệ chính quy theo địa chỉ tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
5. Cam kết trở về công tác tại tỉnh Cao Bằng: sinh viên sau khi tốt nghiệp cam kết trở về Cao Bằng công tác ít nhất 5 năm (đủ 60 tháng) nếu năm tốt nghiệp ra trường tỉnh có nhu cầu tuyển dụng và sinh viên được trúng tuyển.