Document: Điều 2 Quyết định 79/2018/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn Quốc gia Núi Chúa Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/09/2018", "sign_number": "79/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/09/2018", "sign_number": "79/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/09/2018", "sign_number": "79/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/09/2018", "sign_number": "79/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/09/2018", "sign_number": "79/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 79/2018/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn Quốc gia Núi Chúa Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tổ chức lập quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn Quốc gia Núi Chúa mỗi thời kỳ 10 năm (có rà soát các quy hoạch không gian nếu cần thiết). Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, Ban Quản lý lập kế hoạch giai đoạn 5 năm, hàng năm và tổ chức thực hiện, đồng thời theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch theo quy định.
2. Quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, môi trường và cảnh quan thiên nhiên:
a) Bảo vệ, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên:
- Bảo vệ, bảo tồn phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sinh vật, nguồn nước và các tài nguyên thiên nhiên khác.
- Phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ bệnh dịch và sinh vật ngoại lai xâm hại; ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm hại môi trường, cảnh quan rừng và biển.
b) Phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, các loài động, thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng; bảo tồn tính đa dạng sinh học; cứu hộ, điều trị, nuôi phục hồi chức năng của sinh vật và tái thả sinh vật về môi trường sống tự nhiên sau cứu hộ.
c) Phối hợp với các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng trong việc quản lý Nhà nước về tài nguyên rừng và biển.
d) Bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan trong Vườn Quốc gia Núi Chúa phục vụ nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái, giáo dục môi trường.
3. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế:
a) Xây dựng chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học và triển khai thực hiện.
b) Cung cấp các dịch vụ nghiên cứu khoa học về bảo vệ, bảo tồn, phát triển động, thực vật rừng và biển, đa dạng sinh học, đặc biệt là đối với các loài động, thực vật quý, hiếm, đặc hữu, nguy cấp tại Vườn Quốc gia Núi Chúa theo chương trình, đề tài, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Sưu tập, nuôi trồng thực nghiệm, bảo tồn nguồn gen các loài động thực vật nguy cấp, quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng; nghiên cứu, thu thập số liệu, thông tin về sinh học và sinh lý của các loài sinh vật được bảo tồn; phát triển bền vững các loài sinh vật và cung ứng nguồn giống cho phát triển gây nuôi bền vững.
d) Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về quản lý, bảo vệ, cứu hộ, bảo tồn, phát triển tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Nghiên cứu xây dựng các mô hình lâm nghiệp trang trại, mô hình khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư ở vùng đệm, mô hình làng du lịch, hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật cho nhân dân trong vùng đệm.
e) Chấp hành quy định của nhà nước về thu thập mẫu vật, nguồn gen, lưu giữ, công bố mẫu vật; quản lý người nước ngoài có hoạt động giảng dạy, thực tập, nghiên cứu khoa học tại Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.
4. Sử dụng bền vững tài nguyên rừng và biển, thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và biển:
a) Xây dựng đề án sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và tổ chức thực hiện đề án được phê duyệt theo quy định của pháp luật.
b) Xây dựng, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án dịch vụ môi trường, phát triển du lịch sinh thái của Vườn Quốc gia Núi Chúa nhằm tạo nguồn thu, tái đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững.
c) Tự tổ chức hoặc liên doanh, liên kết và các hình thức đầu tư phát triển du lịch sinh thái phù hợp với quy hoạch bảo tồn, phát triển Vườn Quốc gia Núi Chúa đã được duyệt; xây dựng và trình phê duyệt đề án cho thuê môi trường rừng đặc dụng để kinh doanh du lịch sinh thái phù hợp với quy hoạch bảo tồn và phát triển Vườn Quốc gia Núi Chúa đã được phê duyệt theo nguyên tắc không chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng đối với các công trình phục vụ du lịch sinh thái trong diện tích cho thuê môi trường rừng; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động thuê môi trường rừng để kinh doanh, du lịch sinh thái của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và theo đúng đề án cho thuê môi trường rừng.
d) Thực hiện các chính sách về cung ứng dịch vụ môi trường như: bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội; hấp thu và lưu giữ các bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và phát triển rừng bền vững; bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch; được sử dụng tiền thu từ cung ứng dịch vụ môi trường và bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật, trong đó phải ưu tiên sử dụng cho các hoạt động bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên.
5. Tham gia lập dự án vùng đệm, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong vùng đệm tổ chức thực hiện dự án đầu tư vùng đệm, xây dựng quy chế trách nhiệm của cộng đồng dân cư sống trong vùng đệm về công tác quản lý bảo vệ rừng đặc dụng; tổ chức các biện pháp thu hút cộng đồng dân cư vùng đệm tham gia quản lý rừng đặc dụng, các hoạt động bảo tồn, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, các hoạt động du lịch sinh thái, góp phần bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng, nâng cao nhận thức và sinh kế cho cộng đồng dân cư vùng đệm.
6. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục môi trường, nâng cao nhận thức về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và phát triển bền vững Vườn Quốc gia Núi Chúa; tổ chức hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ Vườn Quốc gia Núi Chúa và kết nối với hệ thống thông tin, lưu trữ và cơ sở quản lý hồ sơ rừng đặc dụng cả nước theo hướng dẫn của Tổng cục Lâm nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý bảo vệ rừng và biển trong phạm vi quản lý và vùng đệm; thực hiện các hoạt động quảng bá, tiếp thị để thu hút khách du lịch.
7. Quản lý tài chính, tài sản được nhà nước giao; thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm, được giao tài sản nhà nước để quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết đối với loại hình đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện tự chủ tài chính; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; cải cách hành chính theo quy định của Nhà nước.
8. Quản lý tổ chức, bộ máy, công chức, viên chức, người lao động; chế độ tiền lương; khen thưởng, kỷ luật theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tổ chức lập quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn Quốc gia Núi Chúa mỗi thời kỳ 10 năm (có rà soát các quy hoạch không gian nếu cần thiết). Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, Ban Quản lý lập kế hoạch giai đoạn 5 năm, hàng năm và tổ chức thực hiện, đồng thời theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch theo quy định.
2. Quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, môi trường và cảnh quan thiên nhiên:
a) Bảo vệ, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên:
- Bảo vệ, bảo tồn phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sinh vật, nguồn nước và các tài nguyên thiên nhiên khác.
- Phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ bệnh dịch và sinh vật ngoại lai xâm hại; ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm hại môi trường, cảnh quan rừng và biển.
b) Phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, các loài động, thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng; bảo tồn tính đa dạng sinh học; cứu hộ, điều trị, nuôi phục hồi chức năng của sinh vật và tái thả sinh vật về môi trường sống tự nhiên sau cứu hộ.
c) Phối hợp với các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng trong việc quản lý Nhà nước về tài nguyên rừng và biển.
d) Bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan trong Vườn Quốc gia Núi Chúa phục vụ nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái, giáo dục môi trường.
3. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế:
a) Xây dựng chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học và triển khai thực hiện.
b) Cung cấp các dịch vụ nghiên cứu khoa học về bảo vệ, bảo tồn, phát triển động, thực vật rừng và biển, đa dạng sinh học, đặc biệt là đối với các loài động, thực vật quý, hiếm, đặc hữu, nguy cấp tại Vườn Quốc gia Núi Chúa theo chương trình, đề tài, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Sưu tập, nuôi trồng thực nghiệm, bảo tồn nguồn gen các loài động thực vật nguy cấp, quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng; nghiên cứu, thu thập số liệu, thông tin về sinh học và sinh lý của các loài sinh vật được bảo tồn; phát triển bền vững các loài sinh vật và cung ứng nguồn giống cho phát triển gây nuôi bền vững.
d) Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về quản lý, bảo vệ, cứu hộ, bảo tồn, phát triển tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Nghiên cứu xây dựng các mô hình lâm nghiệp trang trại, mô hình khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư ở vùng đệm, mô hình làng du lịch, hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật cho nhân dân trong vùng đệm.
e) Chấp hành quy định của nhà nước về thu thập mẫu vật, nguồn gen, lưu giữ, công bố mẫu vật; quản lý người nước ngoài có hoạt động giảng dạy, thực tập, nghiên cứu khoa học tại Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.
4. Sử dụng bền vững tài nguyên rừng và biển, thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và biển:
a) Xây dựng đề án sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và tổ chức thực hiện đề án được phê duyệt theo quy định của pháp luật.
b) Xây dựng, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án dịch vụ môi trường, phát triển du lịch sinh thái của Vườn Quốc gia Núi Chúa nhằm tạo nguồn thu, tái đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững.
c) Tự tổ chức hoặc liên doanh, liên kết và các hình thức đầu tư phát triển du lịch sinh thái phù hợp với quy hoạch bảo tồn, phát triển Vườn Quốc gia Núi Chúa đã được duyệt; xây dựng và trình phê duyệt đề án cho thuê môi trường rừng đặc dụng để kinh doanh du lịch sinh thái phù hợp với quy hoạch bảo tồn và phát triển Vườn Quốc gia Núi Chúa đã được phê duyệt theo nguyên tắc không chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng đối với các công trình phục vụ du lịch sinh thái trong diện tích cho thuê môi trường rừng; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động thuê môi trường rừng để kinh doanh, du lịch sinh thái của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và theo đúng đề án cho thuê môi trường rừng.
d) Thực hiện các chính sách về cung ứng dịch vụ môi trường như: bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội; hấp thu và lưu giữ các bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và phát triển rừng bền vững; bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch; được sử dụng tiền thu từ cung ứng dịch vụ môi trường và bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật, trong đó phải ưu tiên sử dụng cho các hoạt động bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên.
5. Tham gia lập dự án vùng đệm, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong vùng đệm tổ chức thực hiện dự án đầu tư vùng đệm, xây dựng quy chế trách nhiệm của cộng đồng dân cư sống trong vùng đệm về công tác quản lý bảo vệ rừng đặc dụng; tổ chức các biện pháp thu hút cộng đồng dân cư vùng đệm tham gia quản lý rừng đặc dụng, các hoạt động bảo tồn, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, các hoạt động du lịch sinh thái, góp phần bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng, nâng cao nhận thức và sinh kế cho cộng đồng dân cư vùng đệm.
6. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục môi trường, nâng cao nhận thức về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và phát triển bền vững Vườn Quốc gia Núi Chúa; tổ chức hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ Vườn Quốc gia Núi Chúa và kết nối với hệ thống thông tin, lưu trữ và cơ sở quản lý hồ sơ rừng đặc dụng cả nước theo hướng dẫn của Tổng cục Lâm nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý bảo vệ rừng và biển trong phạm vi quản lý và vùng đệm; thực hiện các hoạt động quảng bá, tiếp thị để thu hút khách du lịch.
7. Quản lý tài chính, tài sản được nhà nước giao; thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm, được giao tài sản nhà nước để quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết đối với loại hình đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện tự chủ tài chính; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; cải cách hành chính theo quy định của Nhà nước.
8. Quản lý tổ chức, bộ máy, công chức, viên chức, người lao động; chế độ tiền lương; khen thưởng, kỷ luật theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.