Document: Điểm b Khoản 14 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1354/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1354/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1354/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1354/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1354/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 14 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hòa Bình đến năm 2025, như sau:
...
14. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
...
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng quy hoạch san nền:
+ Phần nằm trong đê Ngòi Dong cũ: Cao độ nền xây dựng ≥ 21m.
+ Phần dự kiến phát triển trong phạm vi tuyến đê điều chỉnh cao độ nền xây dựng ≥ 23,0m.
+ Phần nằm ngoài đê: Chọn cao độ nền xây dựng ≥ 24m. Khu công viên cây xanh ≥ 22,5m.
+ Khu Yên Mông: San nền cục bộ, khu vực thung lũng ven sông Đà chọn cao độ nền xây dựng bằng đường tỉnh lộ 434 (≥ 21,5m);
+ Khu vực phường Phương Lâm, phường Đồng Tiến
* Nâng cao trình đê Quỳnh Lâm lên cao độ 25 ÷ 26m;
+ Khu vực trong đê Quỳnh Lâm: Phần mở rộng (phía ruộng) chọn cao độ nền xây dựng lớn hơn 20,0m.
+ Khu vực ngoài đê Quỳnh Lâm: Phần mở rộng chọn cao độ xây dựng khống chế lớn hơn 24,0m.
- Khu Chăm Mát:
+ Phía Nam Chăm Mát: San gạt cục bộ tạo mặt bằng để xây dựng công trình.
+ Khu vực phía Bắc ven Ngòi Chăm có cao độ san lấp ≥ 24m.
- Khu đô thị mới Trung Minh:
* Cao độ nền xây dựng ≥ 23,5m (bằng đường Quốc lộ 6); khu cây xanh công viên ≥ 22,5m;
* Các công trình xây dựng ven sườn núi nền chỉ san cục bộ cho từng công trình.
- Thoát nước mưa:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước riêng độc lập với hệ thống thoát nước thải.
+ Khu vực bờ phải ( phường Phương Lâm, Đồng Tiến, Chăm Mát..): chia làm 2 lưu vực chính:
* Lưu vực 1: Nước mưa được dãn vào hệ thống cống về hồ Quỳnh Lâm sau đó được bơm ra Ngòi Chăm (Công suất trạm bơm Quỳnh Lâm dự kiến là 18 máy x 1.000m3/h).
* Lưu vực 2: Khu vực Chăm Mát (ngoài đê) nước được thoát theo hệ thống cống sau đó xả trực tiếp vào Ngòi Chăm và thoát ra sông Đà.
- Khu vực bờ trái (đô thị cũ): có 2 lưu vực thoát chính.
* Lưu vực 3: Nước được thoát ra suối Đúng sau đó ra sông Đà qua hệ thống lắp đặt van đóng mở một chiều.
* Lưu vực 4 (Khu vực hồ Dè, hồ Thịnh Minh):Nước mưa được thoát theo hệ thống cống đổ vào hồ Dè, hồ Thịnh Minh sau đó thoát qua Ngòi Dong dùng trạm bơm hoặc van đóng mở một chiều đổ ra sông Đà (Nâng cấp, cải tạo trạm bơm Ngòi Dong với công suất 9 máy x 1.000m3/h;
+ Khu đô thị mới Trung Minh, khu Yên Mông (xã Yên Mông): Nước được thoát theo hệ thống cống sau đó đổ thẳng ra sông Đà.
- Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:
+ Tuân thủ quy chuẩn xây dựng đối với công tác xây dựng dưới chân đập.
+ Công tác quản lý đê điều phải được giám sát chặt chẽ, phát hiện và xử lý kịp thời khi có hiện tượng xói lở bờ sông, bờ đê, kè...
+ Các khu vực xây dựng trên địa hình có độ dốc > 8% cần phải có giải pháp kỹ thuật cần thiết để tránh sạt lở.
+ Các trục suối, các hồ nước trong đô thị cần xây dựng kè để đảm bảo cảnh quan, tránh lấn chiếm và tránh sạt lở.

Content:
Chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng quy hoạch san nền:
+ Phần nằm trong đê Ngòi Dong cũ: Cao độ nền xây dựng ≥ 21m.
+ Phần dự kiến phát triển trong phạm vi tuyến đê điều chỉnh cao độ nền xây dựng ≥ 23,0m.
+ Phần nằm ngoài đê: Chọn cao độ nền xây dựng ≥ 24m. Khu công viên cây xanh ≥ 22,5m.
+ Khu Yên Mông: San nền cục bộ, khu vực thung lũng ven sông Đà chọn cao độ nền xây dựng bằng đường tỉnh lộ 434 (≥ 21,5m);
+ Khu vực phường Phương Lâm, phường Đồng Tiến
* Nâng cao trình đê Quỳnh Lâm lên cao độ 25 ÷ 26m;
+ Khu vực trong đê Quỳnh Lâm: Phần mở rộng (phía ruộng) chọn cao độ nền xây dựng lớn hơn 20,0m.
+ Khu vực ngoài đê Quỳnh Lâm: Phần mở rộng chọn cao độ xây dựng khống chế lớn hơn 24,0m.
- Khu Chăm Mát:
+ Phía Nam Chăm Mát: San gạt cục bộ tạo mặt bằng để xây dựng công trình.
+ Khu vực phía Bắc ven Ngòi Chăm có cao độ san lấp ≥ 24m.
- Khu đô thị mới Trung Minh:
* Cao độ nền xây dựng ≥ 23,5m (bằng đường Quốc lộ 6); khu cây xanh công viên ≥ 22,5m;
* Các công trình xây dựng ven sườn núi nền chỉ san cục bộ cho từng công trình.
- Thoát nước mưa:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước riêng độc lập với hệ thống thoát nước thải.
+ Khu vực bờ phải ( phường Phương Lâm, Đồng Tiến, Chăm Mát..): chia làm 2 lưu vực chính:
* Lưu vực 1: Nước mưa được dãn vào hệ thống cống về hồ Quỳnh Lâm sau đó được bơm ra Ngòi Chăm (Công suất trạm bơm Quỳnh Lâm dự kiến là 18 máy x 1.000m3/h).
* Lưu vực 2: Khu vực Chăm Mát (ngoài đê) nước được thoát theo hệ thống cống sau đó xả trực tiếp vào Ngòi Chăm và thoát ra sông Đà.
- Khu vực bờ trái (đô thị cũ): có 2 lưu vực thoát chính.
* Lưu vực 3: Nước được thoát ra suối Đúng sau đó ra sông Đà qua hệ thống lắp đặt van đóng mở một chiều.
* Lưu vực 4 (Khu vực hồ Dè, hồ Thịnh Minh):Nước mưa được thoát theo hệ thống cống đổ vào hồ Dè, hồ Thịnh Minh sau đó thoát qua Ngòi Dong dùng trạm bơm hoặc van đóng mở một chiều đổ ra sông Đà (Nâng cấp, cải tạo trạm bơm Ngòi Dong với công suất 9 máy x 1.000m3/h;
+ Khu đô thị mới Trung Minh, khu Yên Mông (xã Yên Mông): Nước được thoát theo hệ thống cống sau đó đổ thẳng ra sông Đà.
- Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:
+ Tuân thủ quy chuẩn xây dựng đối với công tác xây dựng dưới chân đập.
+ Công tác quản lý đê điều phải được giám sát chặt chẽ, phát hiện và xử lý kịp thời khi có hiện tượng xói lở bờ sông, bờ đê, kè...
+ Các khu vực xây dựng trên địa hình có độ dốc > 8% cần phải có giải pháp kỹ thuật cần thiết để tránh sạt lở.
+ Các trục suối, các hồ nước trong đô thị cần xây dựng kè để đảm bảo cảnh quan, tránh lấn chiếm và tránh sạt lở.