Document: Điều 1 Quyết định 1261/QĐ-UBND 2021 mô hình chuỗi liên kết sản xuất nông lâm thủy sản tỉnh Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/05/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/05/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/05/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/05/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/05/2021", "sign_number": "1261/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1261/QĐ-UBND 2021 mô hình chuỗi liên kết sản xuất nông lâm thủy sản tỉnh Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển, nhân rộng mô hình chuỗi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
- Nhân rộng, phát triển các mô hình chuỗi cung cấp nông lâm thủy sản an toàn theo VietGAP trên địa bàn tỉnh đã được triển khai, qua đó đẩy mạnh liên kết sản xuất và tiêu thụ nông, thủy sản giữa người nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác để khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, qua đó nâng cao sản lượng và chất lượng, tăng thu nhập cho người dân, góp phần đạt được mục tiêu tăng trưởng của ngành nông nghiệp.
- Nâng cao tỷ lệ sản phẩm sản xuất theo chuỗi giá trị từ sản xuất, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ trên địa bàn tỉnh, đảm bảo quy mô hàng hóa, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao, bảo đảm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và cho xuất khẩu bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phát triển nhân rộng các mô hình chuỗi cung cấp nông lâm thủy sản an toàn theo VietGAP trên địa bàn toàn tỉnh theo hướng mỗi chuỗi có ít nhất 01 doanh nghiệp tham gia liên kết tiêu thụ các sản phẩm nông, thủy sản. Đến năm 2025, các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh gồm sầu riêng, bưởi da xanh, xoài, tỏi, các loài thủy sản nuôi được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi từ sản xuất ban đầu, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ, có đầu ra ổn định, hướng đến xuất khẩu bền vững.
- Giai đoạn 2021-2025: Phát triển, nhân rộng 06 mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông, thủy sản đã được chứng nhận VietGAP. Cụ thể:
+ Giai đoạn 2021-2022: Nhân rộng, phát triển 01 mô hình chuỗi cung cấp rau, củ, quả.
+ Giai đoạn 2022-2023: Nhân rộng, phát triển 02 mô hình chuỗi cung cấp trái cây (xoài, bưởi da xanh, dừa xiêm,...).
+ Giai đoạn 2023-2024: Nhân rộng, phát triển 01 mô hình chuỗi cung cấp trái cây (sầu riêng, chuối, mít,...) và 01 mô hình chuỗi cung cấp thịt lợn.
- Giai đoạn 2024-2025: Nhân rộng, phát triển 01 mô hình chuỗi cung cấp thủy sản nuôi (tôm hùm, ốc hương, tôm thẻ, rong nho, cá biển,...).
II. Nội dung thực hiện
1. Khảo sát, đánh giá lựa chọn các tác nhân tham gia
Trên cơ sở các mô hình đã được triển khai, tiến hành khảo sát, lựa chọn và nhân rộng, phát triển mô hình tại tất cả các mắt xích tham gia trong chuỗi. Cụ thể:
- Cơ sở sản xuất ban đầu: Khảo sát, lựa chọn, vận động các hộ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn toàn tỉnh tham gia để nhân rộng mô hình, đảm bảo tăng cả về số lượng hộ dân tham gia, diện tích, địa phương tham gia mô hình.
- Cơ sở thu gom, sơ chế, chế biến: Lựa chọn, vận động các cơ sở, thu gom, sơ chế, chế biến đáp ứng các điều kiện để tham gia vào chuỗi liên kết, chế biến, tiêu thụ sản phẩm trong đó tập trung ưu tiên lựa chọn các doanh nghiệp có đủ năng lực tham gia.
- Cơ sở kinh doanh: Vận động, lựa chọn các cơ sở kinh doanh, nhà hàng, khách sạn, siêu thị tham gia vào chuỗi liên kết để tạo kênh tiêu thụ sản phẩm ổn định cho các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh.
2. Đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho các mắt xích tham gia trong chuỗi
- Tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức đảm bảo an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi liên kết các quy định của Nhà nước về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản; quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP; các chương trình quản lý chất lượng tiên tiến trong sơ chế, chế biến như GMP, SSOP, HACCP,...
- Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ cấp huyện, xã kiến thức về quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi để nâng cao chất lượng, nguồn nhân lực tham gia thực hiện nội dung đề án.
3. Hỗ trợ xây dựng, áp dụng các chương trình quản lý chất lượng, đánh giá chứng nhận mở rộng VietGAP, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
Tổ chức tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ các mắt xích tham gia trong chuỗi chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu của thị trường (chứng nhận điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, VietGAP, hữu cơ,…). Cụ thể:
- Tư vấn, hỗ trợ các tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất ban đầu trong việc duy trì chứng nhận VietGAP đã được cấp.
- Tư vấn, hỗ trợ đánh giá chứng nhận mở rộng quy trình sản xuất theo VietGAP cho các cơ sở sản xuất ban đầu đăng ký tham gia chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ.
- Lấy mẫu giám sát về vệ sinh an toàn thực phẩm tại tất cả các mắt xích tham gia trong chuỗi để đảm bảo việc kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm của các sản phẩm.
4. Xây dựng tiêu chí sản phẩm
Xây dựng tiêu chí sản phẩm cho các sản phẩm được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi với đầy đủ các chỉ tiêu về chất lượng dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, quy cách đóng gói, tem, nhãn để làm cơ sở cho việc chứng nhận sản phẩm đặc trưng của tỉnh.
5. Triển khai các hoạt động quảng bá xúc tiến thương mại
- Thiết kế, in tem nhãn, bao bì nhận diện, tem truy suất nguồn gốc điện tử cho các sản phẩm được kiểm soát an toàn theo chuỗi để người tiêu dùng nhận diện được sản phẩm, đáp ứng yêu cầu về truy suất nguồn gốc của thị trường xuất khẩu.
- Thiết kế ấn phẩm truyền thông như catalo, video giới thiệu về sản phẩm nông, thủy sản được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi.
- Hỗ trợ các sản phẩm được kiểm soát theo chuỗi tham gia các hội chợ trong và ngoài tỉnh để quảng bá thương hiệu.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đáp ứng các yêu cầu của thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu để các sản phẩm nông sản hướng tới xuất khẩu mang tính bền vững.
III. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Xây dựng, điều chỉnh phù hợp thực tế địa phương các chính sách hỗ trợ trong sản xuất nông nghiệp từ khâu quy hoạch, cung ứng vật tư nông nghiệp, cây giống, con giống, đến sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ. Đặc biệt chú ý đến các nhóm chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao, phát triển hợp tác xã kiểu mới, phát triển liên kết trong sản xuất và hỗ trợ phát triển chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng chính sách phát triển ngành hàng tập trung, tạo sức cạnh tranh, chia sẻ, hỗ trợ kinh nghiệm trong tổ chức sản xuất và tạo điều kiện cho lĩnh vực chế biến, xuất khẩu phát triển.
- Hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh đặc biệt là các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia chuỗi liên kết tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Giải pháp về huy động nguồn lực
- Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức trong các cấp, các ngành, trong toàn bộ hệ thống chính trị từ tỉnh đến huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn về tầm quan trọng và yêu cầu bức thiết trong việc xây dựng và phát triển các chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm ổn định, bền vững. Đồng thời quán triệt đến tất cả các cấp, các ngành, các địa phương nội dung và phương pháp thực hiện hình thành, phát triển chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản bền vững, giới thiệu những cách làm hay, những mô hình có hiệu quả để nhân rộng. Các ngành, các cấp, các địa phương phải đẩy mạnh quán triệt, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân về lợi ích, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động liên kết, hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản.
- Thu hút, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có năng lực đầu tư vào phát triển nông nghiệp, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là xuất khẩu thông qua các chính sách ưu đãi về lãi suất, vốn vay, thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp sẽ là nhân tố quan trọng trong định hướng thị trường, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm nguồn đầu tư, hợp tác. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Thúc đẩy sự phát triển của hợp tác xã, tổ hợp tác hình thành liên kết trong sản xuất, tiêu thụ đặc biệt gắn với các vùng nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tiếp cận, đầu tư cải tiến, áp dụng các công nghệ mới, hiệu quả từ khâu sản xuất giống - canh tác - sơ chế, chế biến - quản lý chất lượng, truy xuất sản phẩm - vận chuyển - tiêu thụ; đặc biệt là công nghệ cao, nông nghiệp thông minh 4.0 và nông nghiệp hữu cơ.
- Áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật trong sản xuất, sơ chế, chế biến.
- Chú trọng áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt trong quảng bá, thông tin, giới thiệu sản phẩm, cải tiến phương thức bán hàng qua các chợ online, sàn đấu giá nông sản...
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đối với cán bộ quản lý các cấp, doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất.
4. Giải pháp về tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
- Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản, gắn kết nhà máy chế biến với vùng cung cấp nguyên liệu. Tạo mối quan hệ lợi ích, trách nhiệm hài hòa giữa doanh nghiệp và người sản xuất.
- Liên kết các địa phương trong tỉnh, cũng như các tỉnh trong khu vực có sản xuất các mặt hàng giống nhau tạo liên kết ngành hàng, đặc biệt là các mặt hàng xuất khẩu, hỗ trợ trao đổi thông tin và tham gia dự báo nguồn cung nông sản trong từng thời điểm cụ thể nhằm chủ động điều tiết sản xuất và phân phối sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Liên kết với các địa phương trong cả nước đặc biệt là các khu vực có nhu cầu lớn về các mặt hàng nông sản của tỉnh để phát triển thị trường tiêu thụ nông sản bên cạnh thị trường truyền thống phải đẩy mạnh tìm kiếm các thị trường mới tiềm năng.
5. Giải pháp về quản lý chất lượng nông sản
- Bên cạnh việc hình thành các liên kết, hình thành chuỗi tiêu thụ nông sản phải chú ý đến công tác quản lý chất lượng nông sản để tăng uy tín, sức cạnh tranh của nông sản Khánh Hòa. Tăng cường công tác kiểm tra, đặc biệt là kiểm tra đột xuất các cơ sở cung ứng vật tư nông nghiệp, chuỗi sản xuất - tiêu thụ, cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, nhà hàng, khách sạn, siêu thị,...
- Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ chức truy xuất sản phẩm không an toàn nếu được phát hiện trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Phối hợp với các trung tâm bán buôn, bán lẻ kiểm soát, truy xuất nếu sản phẩm không an toàn để tìm cách khắc phục.
6. Giải pháp về thương hiệu, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
- Khảo sát mạng lưới thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản; quảng bá, xúc tiến thương mại, kêu gọi các doanh nghiệp, các hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia đầu tư sản xuất, chế biến, liên kết tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Chuyển từ tư duy sản xuất theo khả năng sang sản xuất theo thị trường, xác định thị trường chiến lược cho từng ngành hàng và ký các cam kết quốc gia để tạo cơ chế thuận lợi và hạn chế rủi ro. Hệ thống thông tin và dự báo, phân tích thị trường, tiêu chuẩn chất lượng đối với từng thị trường phải cập nhật và xây dựng cơ sở dữ liệu cho từng chủng loại sản phẩm.
- Xây dựng thương hiệu địa phương, khu vực, quốc gia để thương hiệu của từng sản phẩm được bảo hộ và nâng cao giá trị giá tăng. Xây dựng chỉ dẫn địa lý cho các loại đặc sản của tỉnh cụ thể qua việc quy hoạch và điều chỉnh xây dựng vùng sản xuất, xây dựng hệ thống tiêu chuẩn sản phẩm, quảng bá thương hiệu trên truyền thông để giới thiệu sản phẩm, hỗ trợ tham gia xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm.
IV. Kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước: Tổng kinh phí triển khai: 3.238.400.000 đồng (Ba tỷ, hai trăm ba mươi tám triệu, bốn trăm nghìn đồng), trong đó:
- Kinh phí khảo sát, đánh giá lựa chọn địa điểm, cơ sở triển khai: 81.000.000 đồng.
- Kinh phí đào tạo, phổ biến kiến thức an toàn thực phẩm cho các mắt xích tham gia chuỗi: 513.600.000 đồng.
- Hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất ban đầu xây dựng, áp dụng và chứng nhận VietGAP: 991.980.000 đồng.
- Kinh phí hỗ trợ cơ sở thu gom, đóng gói, sơ chế, chế biến, kinh doanh điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm: 47.520.000 đồng.
- Kinh phí xây dựng thương hiệu, quảng bá, xúc tiến thương mại, tiếp cận thị trường tiêu thụ: 1.548.000.000 đồng.
- Kinh phí tổ chức hội nghị tổng kết Kế hoạch: 56.300.000 đồng.
2. Kế hoạch kinh phí thực hiện của từng năm:

TT

Năm

Số lượng mô hình thực hiện

Kinh phí thực hiện (VNĐ)

Ghi chú

1

2021

01

530.350.000

2

2022

02

1.060.700.000

3

2023

01

530.350.000

4

2024

01

530.350.000

5

2025

01

586.650.000

Tổng

3.238.400.000

(Chi tiết như Phụ lục đính kèm)
V. Thời gian thực hiện
- Thời gian thực hiện: 05 năm (từ năm 2021 đến năm 2025).
- Địa điểm: Tỉnh Khánh Hòa.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch đúng tiến độ và hiệu quả. Tổng hợp, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Công thương
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, thiết lập liên kết sản xuất - kinh doanh - tiêu thụ sản phẩm an toàn và quảng bá, giới thiệu sản phẩm an toàn theo chuỗi.
3. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tuyên truyền, vận động các bếp ăn tập thể tại các công ty, nhà hàng, khách sạn liên kết, tiêu thụ các sản phẩm nông sản được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các đơn vị truyền thông như Đài Phát thanh và Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa,… xây dựng chuyên mục, tổ chức đưa tin, giới thiệu quảng bá sản phẩm an toàn được sản xuất theo chuỗi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối kinh phí theo khả năng ngân sách từng năm để tham mưu, trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án đối với phạm vi chi do ngân sách địa phương đảm bảo theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Nghiên cứu chuyển giao công nghệ, kỹ thuật canh tác nâng cao năng suất, chất lượng, giảm khả năng sâu bệnh cho nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tư vấn, hướng dẫn các thủ tục về sở hữu công nghiệp (nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý,…) cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi liên kết, sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Phụ nữ tỉnh
Tổ chức tuyên truyền, vận động các hội viên và Nhân dân chấp hành tốt các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm, tích cực tham gia và có trách nhiệm xây dựng mô hình sản xuất kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn theo chuỗi cung ứng.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành có liên quan, các tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động người dân tham gia tổ hợp tác, hợp tác xã để hình thành vùng sản xuất có quy mô lớn.
(Đính kèm Đề án)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển, nhân rộng mô hình chuỗi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
- Nhân rộng, phát triển các mô hình chuỗi cung cấp nông lâm thủy sản an toàn theo VietGAP trên địa bàn tỉnh đã được triển khai, qua đó đẩy mạnh liên kết sản xuất và tiêu thụ nông, thủy sản giữa người nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác để khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, qua đó nâng cao sản lượng và chất lượng, tăng thu nhập cho người dân, góp phần đạt được mục tiêu tăng trưởng của ngành nông nghiệp.
- Nâng cao tỷ lệ sản phẩm sản xuất theo chuỗi giá trị từ sản xuất, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ trên địa bàn tỉnh, đảm bảo quy mô hàng hóa, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao, bảo đảm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và cho xuất khẩu bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phát triển nhân rộng các mô hình chuỗi cung cấp nông lâm thủy sản an toàn theo VietGAP trên địa bàn toàn tỉnh theo hướng mỗi chuỗi có ít nhất 01 doanh nghiệp tham gia liên kết tiêu thụ các sản phẩm nông, thủy sản. Đến năm 2025, các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh gồm sầu riêng, bưởi da xanh, xoài, tỏi, các loài thủy sản nuôi được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi từ sản xuất ban đầu, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ, có đầu ra ổn định, hướng đến xuất khẩu bền vững.
- Giai đoạn 2021-2025: Phát triển, nhân rộng 06 mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông, thủy sản đã được chứng nhận VietGAP. Cụ thể:
+ Giai đoạn 2021-2022: Nhân rộng, phát triển 01 mô hình chuỗi cung cấp rau, củ, quả.
+ Giai đoạn 2022-2023: Nhân rộng, phát triển 02 mô hình chuỗi cung cấp trái cây (xoài, bưởi da xanh, dừa xiêm,...).
+ Giai đoạn 2023-2024: Nhân rộng, phát triển 01 mô hình chuỗi cung cấp trái cây (sầu riêng, chuối, mít,...) và 01 mô hình chuỗi cung cấp thịt lợn.
- Giai đoạn 2024-2025: Nhân rộng, phát triển 01 mô hình chuỗi cung cấp thủy sản nuôi (tôm hùm, ốc hương, tôm thẻ, rong nho, cá biển,...).
II. Nội dung thực hiện
1. Khảo sát, đánh giá lựa chọn các tác nhân tham gia
Trên cơ sở các mô hình đã được triển khai, tiến hành khảo sát, lựa chọn và nhân rộng, phát triển mô hình tại tất cả các mắt xích tham gia trong chuỗi. Cụ thể:
- Cơ sở sản xuất ban đầu: Khảo sát, lựa chọn, vận động các hộ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn toàn tỉnh tham gia để nhân rộng mô hình, đảm bảo tăng cả về số lượng hộ dân tham gia, diện tích, địa phương tham gia mô hình.
- Cơ sở thu gom, sơ chế, chế biến: Lựa chọn, vận động các cơ sở, thu gom, sơ chế, chế biến đáp ứng các điều kiện để tham gia vào chuỗi liên kết, chế biến, tiêu thụ sản phẩm trong đó tập trung ưu tiên lựa chọn các doanh nghiệp có đủ năng lực tham gia.
- Cơ sở kinh doanh: Vận động, lựa chọn các cơ sở kinh doanh, nhà hàng, khách sạn, siêu thị tham gia vào chuỗi liên kết để tạo kênh tiêu thụ sản phẩm ổn định cho các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh.
2. Đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho các mắt xích tham gia trong chuỗi
- Tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức đảm bảo an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi liên kết các quy định của Nhà nước về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản; quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP; các chương trình quản lý chất lượng tiên tiến trong sơ chế, chế biến như GMP, SSOP, HACCP,...
- Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ cấp huyện, xã kiến thức về quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi để nâng cao chất lượng, nguồn nhân lực tham gia thực hiện nội dung đề án.
3. Hỗ trợ xây dựng, áp dụng các chương trình quản lý chất lượng, đánh giá chứng nhận mở rộng VietGAP, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
Tổ chức tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ các mắt xích tham gia trong chuỗi chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu của thị trường (chứng nhận điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, VietGAP, hữu cơ,…). Cụ thể:
- Tư vấn, hỗ trợ các tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất ban đầu trong việc duy trì chứng nhận VietGAP đã được cấp.
- Tư vấn, hỗ trợ đánh giá chứng nhận mở rộng quy trình sản xuất theo VietGAP cho các cơ sở sản xuất ban đầu đăng ký tham gia chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ.
- Lấy mẫu giám sát về vệ sinh an toàn thực phẩm tại tất cả các mắt xích tham gia trong chuỗi để đảm bảo việc kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm của các sản phẩm.
4. Xây dựng tiêu chí sản phẩm
Xây dựng tiêu chí sản phẩm cho các sản phẩm được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi với đầy đủ các chỉ tiêu về chất lượng dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, quy cách đóng gói, tem, nhãn để làm cơ sở cho việc chứng nhận sản phẩm đặc trưng của tỉnh.
5. Triển khai các hoạt động quảng bá xúc tiến thương mại
- Thiết kế, in tem nhãn, bao bì nhận diện, tem truy suất nguồn gốc điện tử cho các sản phẩm được kiểm soát an toàn theo chuỗi để người tiêu dùng nhận diện được sản phẩm, đáp ứng yêu cầu về truy suất nguồn gốc của thị trường xuất khẩu.
- Thiết kế ấn phẩm truyền thông như catalo, video giới thiệu về sản phẩm nông, thủy sản được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi.
- Hỗ trợ các sản phẩm được kiểm soát theo chuỗi tham gia các hội chợ trong và ngoài tỉnh để quảng bá thương hiệu.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đáp ứng các yêu cầu của thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu để các sản phẩm nông sản hướng tới xuất khẩu mang tính bền vững.
III. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Xây dựng, điều chỉnh phù hợp thực tế địa phương các chính sách hỗ trợ trong sản xuất nông nghiệp từ khâu quy hoạch, cung ứng vật tư nông nghiệp, cây giống, con giống, đến sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ. Đặc biệt chú ý đến các nhóm chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao, phát triển hợp tác xã kiểu mới, phát triển liên kết trong sản xuất và hỗ trợ phát triển chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng chính sách phát triển ngành hàng tập trung, tạo sức cạnh tranh, chia sẻ, hỗ trợ kinh nghiệm trong tổ chức sản xuất và tạo điều kiện cho lĩnh vực chế biến, xuất khẩu phát triển.
- Hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh đặc biệt là các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia chuỗi liên kết tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Giải pháp về huy động nguồn lực
- Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức trong các cấp, các ngành, trong toàn bộ hệ thống chính trị từ tỉnh đến huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn về tầm quan trọng và yêu cầu bức thiết trong việc xây dựng và phát triển các chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm ổn định, bền vững. Đồng thời quán triệt đến tất cả các cấp, các ngành, các địa phương nội dung và phương pháp thực hiện hình thành, phát triển chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản bền vững, giới thiệu những cách làm hay, những mô hình có hiệu quả để nhân rộng. Các ngành, các cấp, các địa phương phải đẩy mạnh quán triệt, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân về lợi ích, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động liên kết, hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản.
- Thu hút, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có năng lực đầu tư vào phát triển nông nghiệp, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là xuất khẩu thông qua các chính sách ưu đãi về lãi suất, vốn vay, thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp sẽ là nhân tố quan trọng trong định hướng thị trường, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm nguồn đầu tư, hợp tác. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Thúc đẩy sự phát triển của hợp tác xã, tổ hợp tác hình thành liên kết trong sản xuất, tiêu thụ đặc biệt gắn với các vùng nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tiếp cận, đầu tư cải tiến, áp dụng các công nghệ mới, hiệu quả từ khâu sản xuất giống - canh tác - sơ chế, chế biến - quản lý chất lượng, truy xuất sản phẩm - vận chuyển - tiêu thụ; đặc biệt là công nghệ cao, nông nghiệp thông minh 4.0 và nông nghiệp hữu cơ.
- Áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật trong sản xuất, sơ chế, chế biến.
- Chú trọng áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt trong quảng bá, thông tin, giới thiệu sản phẩm, cải tiến phương thức bán hàng qua các chợ online, sàn đấu giá nông sản...
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đối với cán bộ quản lý các cấp, doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất.
4. Giải pháp về tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
- Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản, gắn kết nhà máy chế biến với vùng cung cấp nguyên liệu. Tạo mối quan hệ lợi ích, trách nhiệm hài hòa giữa doanh nghiệp và người sản xuất.
- Liên kết các địa phương trong tỉnh, cũng như các tỉnh trong khu vực có sản xuất các mặt hàng giống nhau tạo liên kết ngành hàng, đặc biệt là các mặt hàng xuất khẩu, hỗ trợ trao đổi thông tin và tham gia dự báo nguồn cung nông sản trong từng thời điểm cụ thể nhằm chủ động điều tiết sản xuất và phân phối sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Liên kết với các địa phương trong cả nước đặc biệt là các khu vực có nhu cầu lớn về các mặt hàng nông sản của tỉnh để phát triển thị trường tiêu thụ nông sản bên cạnh thị trường truyền thống phải đẩy mạnh tìm kiếm các thị trường mới tiềm năng.
5. Giải pháp về quản lý chất lượng nông sản
- Bên cạnh việc hình thành các liên kết, hình thành chuỗi tiêu thụ nông sản phải chú ý đến công tác quản lý chất lượng nông sản để tăng uy tín, sức cạnh tranh của nông sản Khánh Hòa. Tăng cường công tác kiểm tra, đặc biệt là kiểm tra đột xuất các cơ sở cung ứng vật tư nông nghiệp, chuỗi sản xuất - tiêu thụ, cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, nhà hàng, khách sạn, siêu thị,...
- Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ chức truy xuất sản phẩm không an toàn nếu được phát hiện trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Phối hợp với các trung tâm bán buôn, bán lẻ kiểm soát, truy xuất nếu sản phẩm không an toàn để tìm cách khắc phục.
6. Giải pháp về thương hiệu, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
- Khảo sát mạng lưới thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản; quảng bá, xúc tiến thương mại, kêu gọi các doanh nghiệp, các hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia đầu tư sản xuất, chế biến, liên kết tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Chuyển từ tư duy sản xuất theo khả năng sang sản xuất theo thị trường, xác định thị trường chiến lược cho từng ngành hàng và ký các cam kết quốc gia để tạo cơ chế thuận lợi và hạn chế rủi ro. Hệ thống thông tin và dự báo, phân tích thị trường, tiêu chuẩn chất lượng đối với từng thị trường phải cập nhật và xây dựng cơ sở dữ liệu cho từng chủng loại sản phẩm.
- Xây dựng thương hiệu địa phương, khu vực, quốc gia để thương hiệu của từng sản phẩm được bảo hộ và nâng cao giá trị giá tăng. Xây dựng chỉ dẫn địa lý cho các loại đặc sản của tỉnh cụ thể qua việc quy hoạch và điều chỉnh xây dựng vùng sản xuất, xây dựng hệ thống tiêu chuẩn sản phẩm, quảng bá thương hiệu trên truyền thông để giới thiệu sản phẩm, hỗ trợ tham gia xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm.
IV. Kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước: Tổng kinh phí triển khai: 3.238.400.000 đồng (Ba tỷ, hai trăm ba mươi tám triệu, bốn trăm nghìn đồng), trong đó:
- Kinh phí khảo sát, đánh giá lựa chọn địa điểm, cơ sở triển khai: 81.000.000 đồng.
- Kinh phí đào tạo, phổ biến kiến thức an toàn thực phẩm cho các mắt xích tham gia chuỗi: 513.600.000 đồng.
- Hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất ban đầu xây dựng, áp dụng và chứng nhận VietGAP: 991.980.000 đồng.
- Kinh phí hỗ trợ cơ sở thu gom, đóng gói, sơ chế, chế biến, kinh doanh điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm: 47.520.000 đồng.
- Kinh phí xây dựng thương hiệu, quảng bá, xúc tiến thương mại, tiếp cận thị trường tiêu thụ: 1.548.000.000 đồng.
- Kinh phí tổ chức hội nghị tổng kết Kế hoạch: 56.300.000 đồng.
2. Kế hoạch kinh phí thực hiện của từng năm:

TT

Năm

Số lượng mô hình thực hiện

Kinh phí thực hiện (VNĐ)

Ghi chú

1

2021

01

530.350.000

2

2022

02

1.060.700.000

3

2023

01

530.350.000

4

2024

01

530.350.000

5

2025

01

586.650.000

Tổng

3.238.400.000

(Chi tiết như Phụ lục đính kèm)
V. Thời gian thực hiện
- Thời gian thực hiện: 05 năm (từ năm 2021 đến năm 2025).
- Địa điểm: Tỉnh Khánh Hòa.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch đúng tiến độ và hiệu quả. Tổng hợp, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Công thương
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, thiết lập liên kết sản xuất - kinh doanh - tiêu thụ sản phẩm an toàn và quảng bá, giới thiệu sản phẩm an toàn theo chuỗi.
3. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tuyên truyền, vận động các bếp ăn tập thể tại các công ty, nhà hàng, khách sạn liên kết, tiêu thụ các sản phẩm nông sản được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các đơn vị truyền thông như Đài Phát thanh và Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa,… xây dựng chuyên mục, tổ chức đưa tin, giới thiệu quảng bá sản phẩm an toàn được sản xuất theo chuỗi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối kinh phí theo khả năng ngân sách từng năm để tham mưu, trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án đối với phạm vi chi do ngân sách địa phương đảm bảo theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Nghiên cứu chuyển giao công nghệ, kỹ thuật canh tác nâng cao năng suất, chất lượng, giảm khả năng sâu bệnh cho nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tư vấn, hướng dẫn các thủ tục về sở hữu công nghiệp (nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý,…) cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi liên kết, sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Phụ nữ tỉnh
Tổ chức tuyên truyền, vận động các hội viên và Nhân dân chấp hành tốt các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm, tích cực tham gia và có trách nhiệm xây dựng mô hình sản xuất kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn theo chuỗi cung ứng.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành có liên quan, các tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động người dân tham gia tổ hợp tác, hợp tác xã để hình thành vùng sản xuất có quy mô lớn.
(Đính kèm Đề án)