Document: Điều 1 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND phân cấp quyết định đầu tư Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND phân cấp quyết định đầu tư Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Thực hiện phân cấp quyết định đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư xây dựng công trình và đầu tư không xây dựng công trình - sau đây gọi tắt là dự án đầu tư) trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Thực hiện phân cấp đầu tư xây dựng công trình theo khoản 1 điều 12, Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ (đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình):
a) Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị (sau đây gọi tắt là cấp huyện) được quyền quyết định đầu tư các dự án đến nhóm B, trong phạm vi ngân sách và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua HĐND cùng cấp (đối với địa phương không tổ chức HĐND sẽ do UBND cùng cấp thông qua).
Nguồn vốn thực hiện đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt gồm:
- Nguồn vốn phân bổ từ ngân sách tỉnh cho cấp huyện theo nguyên tắc và tiêu chí.
- Nguồn thu từ quỹ đất được điều tiết về ngân sách cấp huyện theo quy định của tỉnh;
- Nguồn thưởng vượt dự toán thu hàng năm cấp huyện được hưởng;
- Các nguồn thu được phân chia theo quy định của tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp: tỉnh, huyện, xã ổn định được HĐND tỉnh nghị quyết thực hiện theo từng giai đoạn;
- Nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước đầu tư cho địa phương.
- Nguồn hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư theo chương trình xây dựng nông thôn mới.
b) Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) được quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm C trong phạm vi ngân sách và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua HĐND cùng cấp (đối với địa phương không tổ chức HĐND, do UBND cùng cấp thông qua). Riêng đối với các dự án thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới Chủ tịch UBND
cấp xã được phép phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật (BCKTKT) xây dựng công trình có mức vốn đầu tư đến 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngân sách.
Nguồn vốn thực hiện đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt gồm:
- Nguồn vốn phân bổ từ ngân sách cấp huyện cho cấp xã theo nguyên tắc và tiêu chí. Tùy điều kiện cụ thể của địa phương, UBND cấp huyện áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ cho cấp xã thực hiện.
- Nguồn thu từ quỹ đất được điều tiết về ngân sách cấp xã theo quy định của tỉnh;
- Các nguồn thu được phân chia theo quy định của tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp: tỉnh, huyện, xã được HĐND tỉnh có nghị quyết thực hiện nhằm ổn định theo từng giai đoạn;
- Nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước đầu tư cho địa phương.
- Nguồn hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư theo chương trình xây dựng nông thôn mới.
c) Các dự án thực hiện theo Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND ngày 25/8/2008 của HĐND tỉnh (được điều chỉnh theo Nghị quyết số 107/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013), các dự án GTNT của 17 xã khó khăn và đặc biệt khó khăn quy định tại Nghị quyết số 08/2009/NQ-HĐND về phát triển GTNT đến năm 2015 do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư theo đề nghị của UBND cấp huyện trên cơ sở cân đối nguồn vốn hỗ trợ theo kế hoạch hàng năm.
2. Phân cấp đầu tư đối với các dự án đầu tư không xây dựng công trình (theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2003, 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 và Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ):
a) Đối với dự án công nghệ thông tin:
- Chủ tịch UBND cấp huyện được quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư đến 5 tỷ đồng bao gồm ngân sách cấp mình và cả các khoản hỗ trợ từ ngân sách cấp trên;
- Chủ tịch UBND cấp xã được quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư đến 3 tỷ đồng bao gồm ngân sách cấp minh và cả các khoản hỗ trợ từ ngân sách cấp trên;
b) Đối với các dự án đầu tư không xây dựng công trình khác:
- Chủ tịch UBND cấp huyện được quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư đến 3 tỷ đồng bao gồm ngân sách cấp minh và cả các khoản hỗ trợ từ ngân sách cấp trên;
- Chủ tịch UBND cấp xã được quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư đến 1 tỷ đồng bao gồm ngân sách cấp mình và cả các khoản hỗ trợ từ ngân sách cấp trên;
3. Loại dự án, danh mục dự án Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã được quyền quyết định phê duyệt (theo phụ lục kèm theo quyết định này).

Content:
Điều 1. Thực hiện phân cấp quyết định đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư xây dựng công trình và đầu tư không xây dựng công trình - sau đây gọi tắt là dự án đầu tư) trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Thực hiện phân cấp đầu tư xây dựng công trình theo khoản 1 điều 12, Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ (đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình):
a) Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị (sau đây gọi tắt là cấp huyện) được quyền quyết định đầu tư các dự án đến nhóm B, trong phạm vi ngân sách và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua HĐND cùng cấp (đối với địa phương không tổ chức HĐND sẽ do UBND cùng cấp thông qua).
Nguồn vốn thực hiện đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt gồm:
- Nguồn vốn phân bổ từ ngân sách tỉnh cho cấp huyện theo nguyên tắc và tiêu chí.
- Nguồn thu từ quỹ đất được điều tiết về ngân sách cấp huyện theo quy định của tỉnh;
- Nguồn thưởng vượt dự toán thu hàng năm cấp huyện được hưởng;
- Các nguồn thu được phân chia theo quy định của tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp: tỉnh, huyện, xã ổn định được HĐND tỉnh nghị quyết thực hiện theo từng giai đoạn;
- Nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước đầu tư cho địa phương.
- Nguồn hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư theo chương trình xây dựng nông thôn mới.
b) Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) được quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm C trong phạm vi ngân sách và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua HĐND cùng cấp (đối với địa phương không tổ chức HĐND, do UBND cùng cấp thông qua). Riêng đối với các dự án thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới Chủ tịch UBND
cấp xã được phép phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật (BCKTKT) xây dựng công trình có mức vốn đầu tư đến 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngân sách.
Nguồn vốn thực hiện đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt gồm:
- Nguồn vốn phân bổ từ ngân sách cấp huyện cho cấp xã theo nguyên tắc và tiêu chí. Tùy điều kiện cụ thể của địa phương, UBND cấp huyện áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ cho cấp xã thực hiện.
- Nguồn thu từ quỹ đất được điều tiết về ngân sách cấp xã theo quy định của tỉnh;
- Các nguồn thu được phân chia theo quy định của tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp: tỉnh, huyện, xã được HĐND tỉnh có nghị quyết thực hiện nhằm ổn định theo từng giai đoạn;
- Nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước đầu tư cho địa phương.
- Nguồn hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư theo chương trình xây dựng nông thôn mới.
c) Các dự án thực hiện theo Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND ngày 25/8/2008 của HĐND tỉnh (được điều chỉnh theo Nghị quyết số 107/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013), các dự án GTNT của 17 xã khó khăn và đặc biệt khó khăn quy định tại Nghị quyết số 08/2009/NQ-HĐND về phát triển GTNT đến năm 2015 do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư theo đề nghị của UBND cấp huyện trên cơ sở cân đối nguồn vốn hỗ trợ theo kế hoạch hàng năm.
2. Phân cấp đầu tư đối với các dự án đầu tư không xây dựng công trình (theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2003, 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 và Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ):
a) Đối với dự án công nghệ thông tin:
- Chủ tịch UBND cấp huyện được quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư đến 5 tỷ đồng bao gồm ngân sách cấp mình và cả các khoản hỗ trợ từ ngân sách cấp trên;
- Chủ tịch UBND cấp xã được quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư đến 3 tỷ đồng bao gồm ngân sách cấp minh và cả các khoản hỗ trợ từ ngân sách cấp trên;
b) Đối với các dự án đầu tư không xây dựng công trình khác:
- Chủ tịch UBND cấp huyện được quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư đến 3 tỷ đồng bao gồm ngân sách cấp minh và cả các khoản hỗ trợ từ ngân sách cấp trên;
- Chủ tịch UBND cấp xã được quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư đến 1 tỷ đồng bao gồm ngân sách cấp mình và cả các khoản hỗ trợ từ ngân sách cấp trên;
3. Loại dự án, danh mục dự án Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã được quyền quyết định phê duyệt (theo phụ lục kèm theo quyết định này).