Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 86/2023/QĐ-UBND trợ cấp gạo bảo vệ phát triển rừng tiểu dự án 1 dự án 3 Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/11/2023", "sign_number": "86/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/11/2023", "sign_number": "86/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/11/2023", "sign_number": "86/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/11/2023", "sign_number": "86/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/11/2023", "sign_number": "86/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 86/2023/QĐ-UBND trợ cấp gạo bảo vệ phát triển rừng tiểu dự án 1 dự án 3 Ninh Thuận

Điều 3. Thực hiện trợ cấp gạo
1. Mức trợ cấp
a) Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực: Mức trợ cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc bằng tiền tương ứng với giá trị 15 kg gạo/khẩu/tháng tại thời điểm trợ cấp (theo giá công bố của địa phương), trong thời gian chưa tự túc được lương thực.
b) Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo có tham gia trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất trên diện tích đất lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực: Mức trợ cấp gạo xác định cho từng hộ gia đình căn cứ vào diện tích trồng rừng thực tế tham gia, mỗi ha không quá 700 kg/năm và mỗi khẩu được trợ cấp bình quân 15 kg/tháng hoặc bằng tiền tương ứng với giá trị số lượng gạo được trợ cấp tại thời điểm trợ cấp (theo giá công bố của địa phương), trong thời gian chưa tự túc được lương thực. Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu nhiều nhưng tham gia trồng rừng với diện tích ít, thì mức trợ cấp theo diện tích mỗi ha không quá 700 kg/năm. Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu ít nhưng tham gia trồng rừng với diện tích nhiều, thì mức trợ cấp gạo tính theo khẩu bình quân 15 kg/tháng.
(Phương pháp tính cụ thể theo Phụ lục đính kèm)
c) Số khẩu được trợ cấp: Theo số khẩu thực tế có mặt của hộ gia đình tại thời điểm trợ cấp và được Ủy ban nhân dân xã xác nhận.
d) Số lần trợ cấp: 04 lần/năm nhưng tối đa không quá 03 tháng một lần.

Content:
Mức trợ cấp
a) Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực: Mức trợ cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc bằng tiền tương ứng với giá trị 15 kg gạo/khẩu/tháng tại thời điểm trợ cấp (theo giá công bố của địa phương), trong thời gian chưa tự túc được lương thực.
b) Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo có tham gia trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất trên diện tích đất lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực: Mức trợ cấp gạo xác định cho từng hộ gia đình căn cứ vào diện tích trồng rừng thực tế tham gia, mỗi ha không quá 700 kg/năm và mỗi khẩu được trợ cấp bình quân 15 kg/tháng hoặc bằng tiền tương ứng với giá trị số lượng gạo được trợ cấp tại thời điểm trợ cấp (theo giá công bố của địa phương), trong thời gian chưa tự túc được lương thực. Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu nhiều nhưng tham gia trồng rừng với diện tích ít, thì mức trợ cấp theo diện tích mỗi ha không quá 700 kg/năm. Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu ít nhưng tham gia trồng rừng với diện tích nhiều, thì mức trợ cấp gạo tính theo khẩu bình quân 15 kg/tháng.
(Phương pháp tính cụ thể theo Phụ lục đính kèm)
c) Số khẩu được trợ cấp: Theo số khẩu thực tế có mặt của hộ gia đình tại thời điểm trợ cấp và được Ủy ban nhân dân xã xác nhận.
d) Số lần trợ cấp: 04 lần/năm nhưng tối đa không quá 03 tháng một lần.