Document: Điều 2 Quyết định 1456/QĐ-BGTVT Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu tăng trưởng xanh 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "1456/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "1456/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "1456/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "1456/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "1456/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1456/QĐ-BGTVT Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu tăng trưởng xanh 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
Các cơ quan, đơn vị căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức triển khai phù hợp các nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch hành động.
Giao trách nhiệm thực hiện cụ thể cho một số cơ quan, đơn vị như sau:
1. Vụ Môi trường là đầu mối về công tác biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, Điều phối việc tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động và có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch hành động; theo dõi, đôn đốc và định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị trong toàn Ngành.
b) Tham mưu triển khai Chương trình Mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020 trong giao thông vận tải.
c) Chủ trì, phối hợp với các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ xây dựng năng lực quản lý, kiểm kê phát thải khí nhà kính từ các hoạt động giao thông vận tải.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức hoạt động tuyên truyền, đào tạo, nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh và biến đổi khí hậu.
đ) Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế xúc tiến hợp tác về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh và tìm kiếm các nguồn hỗ trợ quốc tế để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch hành động.
2. Vụ Kế hoạch - Đầu tư:
a) Chủ trì thực hiện việc lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh trong quá trình lập, thẩm định các chiến lược, quy hoạch, dự án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
b) Phối hợp với Vụ Môi trường tham mưu bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển để triển khai các dự án thí Điểm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thuộc Chương trình Mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020.
3. Vụ Vận tải: Tham mưu thực hiện, theo dõi, tổng hợp về tái cơ cấu vận tải; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị; lồng ghép quy định việc chuyển đổi sử dụng phương tiện ít tiêu tốn nhiên liệu và phương tiện sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch trong chính sách vận tải.
4. Vụ Khoa học Công nghệ:
a) Chủ trì tổng hợp, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khoa học - công nghệ nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ ứng phó biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
b) Tham mưu rà soát bổ sung, sửa đổi hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo hướng nâng cao tính chống chịu biến đổi khí hậu.
5. Vụ Hợp tác quốc tế:
a) Tổng hợp đề xuất của các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ để tham mưu việc ký kết, gia nhập, thực hiện các Điều ước quốc tế, các chương trình hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh trong từng lĩnh vực giao thông vận tải.
b) Kết nối các chương trình hợp tác song phương, đa phương nhằm thu hút các nguồn lực quốc tế về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh cho phát triển giao thông vận tải.
6. Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư: Chủ trì tích hợp các giải pháp nâng cao khả năng chống chịu biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tái tạo, ứng dụng công nghệ ít tiêu tốn năng lượng trong lập, thẩm định các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo hình thức đối tác công - tư.
7. Tổng cục Đường bộ Việt Nam: Thúc đẩy ứng dụng sàn giao dịch vận tải, hệ thống giao thông thông minh, vận tải hàng hóa xanh; thí Điểm và triển khai nhân rộng việc sử dụng năng lượng tái tạo, công nghệ ít tiêu tốn năng lượng trong bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
8. Cục Đăng kiểm Việt Nam:
a) Thực hiện kiểm tra, chứng nhận về khí thải mức 3, 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới; thực thi các quy định của Phụ lục VI Công ước MARPOL.
b) Đề xuất nâng cao mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô đang lưu hành, xe cơ giới đã qua sử dụng nhập khẩu; từng bước thực hiện kiểm soát khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông tại các thành phố lớn; xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5.
c) Xây dựng, trình Bộ ban hành quy định về dán nhãn năng lượng đối với phương tiện giao thông cơ giới theo lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
9. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: Nâng cao năng lực vận tải và hiệu quả kinh tế - môi trường của các tuyến vận tải ven biển; thí Điểm và làm chủ công nghệ sản xuất báo hiệu đường thủy nội địa sử dụng năng lượng mặt trời.
10. Cục Hàng hải Việt Nam: Theo dõi việc xây dựng quy định về phát thải khí nhà kính trong hoạt động hàng hải quốc tế tại IMO; chủ động tranh thủ nguồn lực hỗ trợ của IMO để nâng cao năng lực thực thi các quy định về hiệu quả năng lượng đối với tàu biển cho các cơ quan, doanh nghiệp có liên quan.
11. Cục Hàng không Việt Nam: Xây dựng, trình Bộ ban hành và tổ chức triển khai Kế hoạch hành động giảm phát thải khí CO2 trong ngành hàng không dân dụng; theo dõi và nghiên cứu chuẩn bị các Điều kiện cần thiết để thực hiện cơ chế thị trường phát thải khí nhà kính theo quy định của ICAO.
12. Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông: Thẩm định và giám sát việc thực hiện các giải pháp chống chịu biến đổi khí hậu (chống ngập, sạt lở, sụt trượt, ...) và sử dụng năng lượng tái tạo, công nghệ ít tiêu tốn năng lượng trong dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
13. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải địa phương; triển khai cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015.
b) Đẩy mạnh phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị; đẩy nhanh tiến độ đầu tư và đưa vào khai thác, vận hành các tuyến xe buýt nhanh, đường sắt đô thị tại Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
c) Thúc đẩy các doanh nghiệp vận tải thực hiện chuyển đổi sang khai thác, vận hành xe buýt, xe taxi sử dụng nhiên liệu CNG, LPG, năng lượng mặt trời và phương tiện sử dụng công nghệ mới, ít tiêu tốn nhiên liệu.
14. Các Viện, Trường trực thuộc Bộ:
a) Chủ động nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu, đề xuất ứng dụng công nghệ, giải pháp ít tiêu tốn năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch và giải pháp nâng cao khả năng chống chịu biến đổi khí hậu trong giao thông vận tải.
b) Viện Chiến lược và Phát triển Giao thông vận tải: Xây dựng năng lực đo đạc - báo cáo - thẩm định (MRV) lượng phát thải khí nhà kính từ các hành động giảm nhẹ biến đổi khí hậu trong giao thông vận tải.
c) Trường Đại học Hàng hải Việt Nam: Nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ sử dụng năng lượng sóng biển, phát điện từ năng lượng sóng.
15. Trung tâm Công nghệ thông tin, Báo Giao thông: Thường xuyên cập nhật và nâng cao chất lượng thông tin về các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, sử dụng năng lượng Tiết kiệm và hiệu quả trên trang thông tin điện tử và các ấn phẩm giao thông vận tải.
16. Các doanh nghiệp giao thông vận tải:
a) Tổ chức quản lý và thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng Tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
b) Thực hiện tốt công tác bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật và hiệu quả sử dụng các phương tiện, thiết bị giao thông vận tải.
c) Rà soát, đầu tư thay thế công nghệ, phương tiện, thiết bị tiêu tốn năng lượng, không thân thiện với khí hậu; sử dụng phù hợp năng lượng tái tạo, nhiên liệu sinh học, nhiên liệu sạch cho công trình giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị giao thông cơ giới.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
Các cơ quan, đơn vị căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức triển khai phù hợp các nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch hành động.
Giao trách nhiệm thực hiện cụ thể cho một số cơ quan, đơn vị như sau:
1. Vụ Môi trường là đầu mối về công tác biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, Điều phối việc tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động và có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch hành động; theo dõi, đôn đốc và định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị trong toàn Ngành.
b) Tham mưu triển khai Chương trình Mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020 trong giao thông vận tải.
c) Chủ trì, phối hợp với các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ xây dựng năng lực quản lý, kiểm kê phát thải khí nhà kính từ các hoạt động giao thông vận tải.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức hoạt động tuyên truyền, đào tạo, nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh và biến đổi khí hậu.
đ) Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế xúc tiến hợp tác về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh và tìm kiếm các nguồn hỗ trợ quốc tế để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch hành động.
2. Vụ Kế hoạch - Đầu tư:
a) Chủ trì thực hiện việc lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh trong quá trình lập, thẩm định các chiến lược, quy hoạch, dự án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
b) Phối hợp với Vụ Môi trường tham mưu bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển để triển khai các dự án thí Điểm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thuộc Chương trình Mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020.
3. Vụ Vận tải: Tham mưu thực hiện, theo dõi, tổng hợp về tái cơ cấu vận tải; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị; lồng ghép quy định việc chuyển đổi sử dụng phương tiện ít tiêu tốn nhiên liệu và phương tiện sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch trong chính sách vận tải.
4. Vụ Khoa học Công nghệ:
a) Chủ trì tổng hợp, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khoa học - công nghệ nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ ứng phó biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
b) Tham mưu rà soát bổ sung, sửa đổi hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo hướng nâng cao tính chống chịu biến đổi khí hậu.
5. Vụ Hợp tác quốc tế:
a) Tổng hợp đề xuất của các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ để tham mưu việc ký kết, gia nhập, thực hiện các Điều ước quốc tế, các chương trình hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh trong từng lĩnh vực giao thông vận tải.
b) Kết nối các chương trình hợp tác song phương, đa phương nhằm thu hút các nguồn lực quốc tế về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh cho phát triển giao thông vận tải.
6. Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư: Chủ trì tích hợp các giải pháp nâng cao khả năng chống chịu biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tái tạo, ứng dụng công nghệ ít tiêu tốn năng lượng trong lập, thẩm định các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo hình thức đối tác công - tư.
7. Tổng cục Đường bộ Việt Nam: Thúc đẩy ứng dụng sàn giao dịch vận tải, hệ thống giao thông thông minh, vận tải hàng hóa xanh; thí Điểm và triển khai nhân rộng việc sử dụng năng lượng tái tạo, công nghệ ít tiêu tốn năng lượng trong bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
8. Cục Đăng kiểm Việt Nam:
a) Thực hiện kiểm tra, chứng nhận về khí thải mức 3, 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới; thực thi các quy định của Phụ lục VI Công ước MARPOL.
b) Đề xuất nâng cao mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô đang lưu hành, xe cơ giới đã qua sử dụng nhập khẩu; từng bước thực hiện kiểm soát khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông tại các thành phố lớn; xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5.
c) Xây dựng, trình Bộ ban hành quy định về dán nhãn năng lượng đối với phương tiện giao thông cơ giới theo lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
9. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: Nâng cao năng lực vận tải và hiệu quả kinh tế - môi trường của các tuyến vận tải ven biển; thí Điểm và làm chủ công nghệ sản xuất báo hiệu đường thủy nội địa sử dụng năng lượng mặt trời.
10. Cục Hàng hải Việt Nam: Theo dõi việc xây dựng quy định về phát thải khí nhà kính trong hoạt động hàng hải quốc tế tại IMO; chủ động tranh thủ nguồn lực hỗ trợ của IMO để nâng cao năng lực thực thi các quy định về hiệu quả năng lượng đối với tàu biển cho các cơ quan, doanh nghiệp có liên quan.
11. Cục Hàng không Việt Nam: Xây dựng, trình Bộ ban hành và tổ chức triển khai Kế hoạch hành động giảm phát thải khí CO2 trong ngành hàng không dân dụng; theo dõi và nghiên cứu chuẩn bị các Điều kiện cần thiết để thực hiện cơ chế thị trường phát thải khí nhà kính theo quy định của ICAO.
12. Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông: Thẩm định và giám sát việc thực hiện các giải pháp chống chịu biến đổi khí hậu (chống ngập, sạt lở, sụt trượt, ...) và sử dụng năng lượng tái tạo, công nghệ ít tiêu tốn năng lượng trong dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
13. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải địa phương; triển khai cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015.
b) Đẩy mạnh phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị; đẩy nhanh tiến độ đầu tư và đưa vào khai thác, vận hành các tuyến xe buýt nhanh, đường sắt đô thị tại Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
c) Thúc đẩy các doanh nghiệp vận tải thực hiện chuyển đổi sang khai thác, vận hành xe buýt, xe taxi sử dụng nhiên liệu CNG, LPG, năng lượng mặt trời và phương tiện sử dụng công nghệ mới, ít tiêu tốn nhiên liệu.
14. Các Viện, Trường trực thuộc Bộ:
a) Chủ động nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu, đề xuất ứng dụng công nghệ, giải pháp ít tiêu tốn năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch và giải pháp nâng cao khả năng chống chịu biến đổi khí hậu trong giao thông vận tải.
b) Viện Chiến lược và Phát triển Giao thông vận tải: Xây dựng năng lực đo đạc - báo cáo - thẩm định (MRV) lượng phát thải khí nhà kính từ các hành động giảm nhẹ biến đổi khí hậu trong giao thông vận tải.
c) Trường Đại học Hàng hải Việt Nam: Nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ sử dụng năng lượng sóng biển, phát điện từ năng lượng sóng.
15. Trung tâm Công nghệ thông tin, Báo Giao thông: Thường xuyên cập nhật và nâng cao chất lượng thông tin về các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, sử dụng năng lượng Tiết kiệm và hiệu quả trên trang thông tin điện tử và các ấn phẩm giao thông vận tải.
16. Các doanh nghiệp giao thông vận tải:
a) Tổ chức quản lý và thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng Tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
b) Thực hiện tốt công tác bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật và hiệu quả sử dụng các phương tiện, thiết bị giao thông vận tải.
c) Rà soát, đầu tư thay thế công nghệ, phương tiện, thiết bị tiêu tốn năng lượng, không thân thiện với khí hậu; sử dụng phù hợp năng lượng tái tạo, nhiên liệu sinh học, nhiên liệu sạch cho công trình giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị giao thông cơ giới.