Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 702/QĐ-TTg 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hạ Long

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2019", "sign_number": "702/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2019", "sign_number": "702/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2019", "sign_number": "702/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2019", "sign_number": "702/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2019", "sign_number": "702/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 702/QĐ-TTg 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hạ Long

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chính sau:
...
10. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng hạ tầng kỹ thuật xanh, theo mô hình đô thị thông minh
Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật thành phố Hạ Long theo định hướng hạ tầng xanh, ứng dụng khoa học công nghệ, tạo nền tảng cho phát triển bền vững và xây dựng đô thị dịch vụ du lịch quốc tế. Bố trí các trung tâm điều hành tập trung để quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Lựa chọn giải pháp thiết kế hạ tầng đô thị phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng khu vực, khuyến khích sử dụng vật liệu, năng lượng tái tạo, hạn chế cứng hóa bề mặt đô thị để tăng cường khả năng thấm nước tự nhiên. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế theo hướng phân tán, cân bằng cho từng khu vực, tự xử lý môi trường theo từng khu vực, bố trí hệ thống hồ điều hòa và kênh thoát nước mặt theo các lưu vực để hỗ trợ thoát nước mặt và tạo cảnh quan đô thị.
b) Định hướng quy hoạch giao thông
- Sử dụng các sân bay quốc tế Vân Đồn, Cát Bi để phục vụ vận tải, dịch vụ hàng không. Bố trí các sân bay thủy phi cơ tại Tuần Châu, Hà Phong, vịnh Cửa Lục và các bãi đỗ sân bay để phục vụ du lịch cao cấp, đảm bảo tuyệt đối an toàn hàng không, tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải.
- Giao thông đối ngoại:
+ Khai thác sử dụng tuyến đường sắt Yên Viên - Cái Lân, bố trí hành lang dự trữ tuyến đường sắt Hạ Long - Móng Cái đi dọc cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái để phát triển vận tải hành khách và hàng hóa.
+ Đảm bảo hành lang an toàn và mở rộng cho tuyến cao tốc Hải Phòng - Hạ Long - Vân Đồn, xây dựng hoàn chỉnh các nút giao khác cốt kết nối tại Minh Khai, Việt Hưng, Thống Nhất tạo kết nối thuận lợi vào các khu vực trung tâm của thành phố Hạ Long.
+ Cải tạo, mở rộng quốc lộ 18 đáp ứng yêu cầu giao thông đối ngoại và đảm bảo yêu cầu cảnh quan đoạn qua đô thị. Bố trí các tuyến đường phía Bắc vịnh Cửa Lục và đường bao biển đi qua vịnh Cửa Lục để giảm tải cho tuyến đường quốc lộ 18.
+ Cải tạo nâng cấp các cảng Bãi Cháy, Tuần Châu, xây mới cảng Hà Phong để phục vụ vận tải hành khách quốc tế và hoạt động du lịch trên vịnh Hạ Long. Trên cơ sở quy hoạch phát triển cảng đã được phê duyệt, dự kiến phát triển vùng vịnh Cửa Lục trở thành khu vực cảng tổng hợp (cảng hàng hóa, hành khách, vật liệu xây dựng) bên du thuyền, hoạt động nghề cá; dừng các hoạt động cảng làm ảnh hưởng ô nhiễm môi trường vịnh Cửa Lục và vịnh Hạ Long.
+ Quy hoạch, xây dựng tuyến đường kết nối thành phố Hạ Long với thành phố Cẩm Phả, hoàn chỉnh tuyến đường bao biển khu vực phía Đông thành phố (Cầu Bang, Cao Xanh - Bến phà Bãi Cháy, Lán Bè - Cột 8, kết nối với thành phố Cẩm Phả).
- Giao thông đô thị
+ Xây dựng mạng lưới đường chính đô thị đáp ứng lưu lượng và khả năng thông hành lớn, nối liền các trung tâm dân cư lớn, các công trình cấp đô thị. Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường hiện có; xây dựng mới tuyến vành đai kết nối các khu vực Hà Tu - Thống Nhất - Lê Lợi - Giếng Đáy, giảm tải lưu lượng giao thông qua cầu Bãi Cháy, quy mô đường khoảng 50 - 60 m.
+ Đường liên khu vực: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện có, đảm bảo khả năng thông hành và kết nối. Xây dựng các tuyến đường liên khu vực ở các khu vực quy hoạch mới, đảm bảo quy mô đường tối thiểu 30 m.
+ Đường chính khu vực: Xây dựng mạng lưới đường chính khu vực đảm bảo khoảng cách tối thiểu 300 - 500 m, đảm bảo quy mô đường tối thiểu 22 m.
+ Cầu, hầm: Cải tạo nâng cấp hệ thống cầu hiện trạng đảm bảo quy mô, kết cấu kỹ thuật và khả năng kết nối giao thông. Xây dựng hầm đường bộ qua vịnh Cửa Lục kết nối Bãi Cháy và Hòn Gai, vị trí kết nối phải đảm bảo thuận tiện, kết nối với các đường chính đô thị.
+ Giao thông thủy: Bố trí các cảng hành khách, bến thuyền tại các cụm công trình công cộng ven biển, các điểm du lịch ven biển để hỗ trợ hoạt động giao thông đường thủy. Phát triển hệ thống giao thông đường thủy thành phương tiện giao thông đặc trưng, thuận tiện cho du lịch tại Hạ Long.
- Giao thông tĩnh:
+ Bến xe: Xây dựng mới 2 bến xe (bến xe Giếng Đáy quy mô khoảng 3,2 ha; bến xe khách miền Đông quy mô khoảng 2,2 ha). Cải tạo bến xe Bãi Cháy thành bến xe nội tỉnh, bãi đỗ xe công cộng.
+ Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe tập trung tại các đầu mối giao thông, các điểm du lịch lớn đáp ứng nhu cầu đỗ xe của du khách và các đoàn khách du lịch, hỗ trợ phân luồng phương tiện cá nhân vào dịp cao điểm. Các phân khu đáp ứng nhu cầu bãi đỗ xe tại chỗ, đảm bảo chỉ tiêu 4 m2/người. Bãi đỗ xe được bố trí ngầm hoặc nổi gần các trung tâm thương mại, y tế, công viên, quảng trường, dịch vụ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí. Khu vực các phường trung tâm, ưu tiên bố trí bãi đỗ xe ngầm, các tòa nhà để xe nổi nhiều tầng.
- Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống xe bus, xe điện, đường sắt đô thị và các loại hình giao thông công cộng thân thiện với môi trường để kết nối các khu vực chức năng. Kết hợp sử dụng các tuyến xe bus của tỉnh Quảng Ninh đi qua thành phố Hạ Long và bố trí mới các tuyến xe bus nội thị phục vụ giao thông công cộng và khách du lịch. Xây dựng tuyến đường sắt đô thị (monorail) liên kết Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn - Uông Bí và Hạ Long - Hoành Bồ. Khuyến khích ứng dụng các loại hình giao thông kết nối hiện đại tại các khu vực tập trung đông người như công viên, quảng trường, trung tâm thương mại,...; sử dụng các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch như ô tô điện, xe đạp điện, xe đạp công cộng, tàu thủy công cộng.
- Nghiên cứu, bố trí các tuyến cáp treo: Cáp treo kết nối giữa khu vực Bãi Cháy sang khu vực đồi Ba Đèo (Cáp treo Nữ hoàng), cáp treo lên chùa Lôi Âm, kết nối giao thông lên đỉnh núi Bài Thơ... để phát triển du lịch.
c) Định hướng quy hoạch cao độ nền xây dựng.
Quy hoạch cao độ xây dựng nền các khu vực đô thị phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có, tận dụng địa hình tự nhiên, ưu tiên giữ lại hệ thống cây xanh mặt nước hiện có. Bổ sung các giải pháp đảm bảo an toàn, chống sạt lở cho các khu vực có nguy cơ cao (khu vực khai trường và ven đồi núi; khu vực ven biển...) phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Đối với những khu vực đã xây dựng ổn định, khi xây dựng xen các công trình mới giữ nguyên cao độ san nền hoặc chỉ san nền cục bộ phù hợp với hiện trạng xây dựng và điều kiện khu vực, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến thoát nước mặt của khu vực. Bổ sung các giải pháp kỹ thuật như kè, hào thoát nước, tường chắn sóng; các giải pháp mềm như lưới phá sóng, trồng rừng ngập mặn... đối với các khu vực cao độ nên chưa đảm bảo; kè, tường chắn chống sạt lở với các khu vực ven đồi núi, khai trường.
Đối với các khu vực xây dựng mới ven biển tại các phường Hùng Thắng, Hà Khẩu, Đại Yên, Việt Hưng, Tuần Châu... cao độ xây dựng tối thiểu khu vực dân dựng Hxd ≥ +3,5 m; khu công nghiệp Hxd ≥ +3,7 m; khu vực công viên cây xanh Hxd ≥ 3,0 m. Xây dựng lớp kè chắn sóng, phá sóng bảo vệ các công trình xây dựng ven biển với cao độ phù hợp thực tế biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Đối với khu vực xây dựng mới tại phường Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Phong, Hà Trung, Hà Tu xây dựng bám địa hình khu vực, tiến hành san gạt tạo mặt bằng tại các công trình khu công nghiệp, kho bãi, mỏ than.
Đối với các khu vực khai trường khai thác than: thực hiện hoàn nguyên cần giảm độ dốc, tạo mặt bằng, phủ xanh để giảm nguy cơ rửa trôi, sạt lở trong giai đoạn chưa chuyển đổi mục đích sử dụng.
d) Định hướng quy hoạch thoát nước mặt
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa phải đảm bảo thoát nước mưa trên toàn lưu vực. Hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn tại các khu vực xây dựng mới và hệ thống nửa riêng tại các khu vực hiện trạng.
- Thu gom hệ thống thoát nước mặt theo các lưu vực thoát ra các kênh mương hở, hồ điều hòa, trước khi thoát ra vịnh Cửa Lục và vịnh Hạ Long. Trên các trục tiêu chính, khuyến khích bố trí hồ điều tiết tại các vị trí thuận lợi để giảm tiết diện hệ thống thoát nước, lưu giữ nước phục vụ các nhu cầu phi sinh hoạt, cải thiện điều kiện vi khí hậu của khu vực.
- Cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ các đoạn ven biển, sông, suối, hồ trong khu vực, xây tường chắn tại các khu vực có nguy cơ sạt lở.
đ) Định hướng quy hoạch cấp điện, năng lượng
- Nhu cầu cấp điện đến năm 2030 là 939MW (tương đương với 900MVA); đến năm 2040 là 1.362MW (tương đương với 1.300MVA).
- Sử dụng nguồn điện quốc gia từ các trạm biến áp có tại khu vực (500KV Quảng Ninh, 220KV Hoành Bồ, 220KV Quảng Ninh, 110KV Giáp Khẩu, 110KV Hà Tu, 110KV Giếng Đáy, 110KV Cái Lân, 110KV Cái Dăm, 110KV chuyên dùng Than Hà Lâm) và xây dựng mới các trạm biến áp tại các khu vực phát triển mới (220KV Hạ Long, 110KV Cao Thắng, 110KV Hùng Thắng, 110KV KCN Việt Hưng, 110KV Tuần Châu, 110KV Yên Cư...).
- Mạng lưới cao thế.
+ Lưới 220KV: Xây dựng mới tuyến 220KV Nhiệt điện Quảng Ninh - Hạ Long chiều dài 14 km lộ kép.
+ Lưới 110KV: Xây dựng mới các tuyến 110KV (Hạ Long - Giáp Khẩu, Hạ Long - Than Hà Lầm, Giáp Khẩu - Cao Thắng, các rẽ nhánh đi trạm Hùng Thắng, Tuần Châu, Yên Cư...).
- Mạng lưới trung thế (22KV, 35KV): Các tuyến trung thế 35KV hiện có không phù hợp sẽ được di chuyển, cải tạo nâng cấp điện áp lên 22KV và đi theo các tuyến đường quy hoạch, các khu đô thị mới và khu vực trung tâm thành phố lưới 22KV được xây dựng mới, cải tạo và bố trí đi ngầm.
- Mạng lưới hạ thế: Lưới điện hạ thế xây dựng mới ở các khu đô thị và khu vực trong trung tâm thành phố bố trí đi ngầm trong các hào cáp tiêu chuẩn; các trạm biến áp hạ áp tại các khu vực trung tâm thành phố, khu du lịch và các khu đô thị mới sử dụng các loại trạm kios kiểu kín hợp bộ.
- Chiếu sáng đô thị: Cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng, gồm: chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng các công trình công cộng và chiếu sáng quảng cáo, lễ hội... Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng cộng cộng đô thị.
e) Định hướng quy hoạch bưu chính viễn thông
- Phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội.
- Tăng cường triển khai đồng bộ các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội.
- Nâng cấp công nghệ chuyển mạch. Phát triển mạnh hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, tốc độ cao, băng thông rộng, đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, ứng dụng hiệu quả công nghệ điện toán đám mây cập nhật xu hướng của thế giới.
- Nghiên cứu đầu tư phát triển khu công nghệ thông tin tập trung, công viên phần mềm gắn với các trung tâm lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu, dịch vụ công nghệ thông tin cho thị trường.
- Xây dựng mạng truyền dẫn đồng bộ, có tính dự phòng đảm bảo an toàn khi nhu cầu tăng đột biến vào dịp lễ hội hoặc khi có thiên tai, sự cố xảy ra. Dự kiến xây dựng 06 host mới bổ sung cho host Hạ Long hiện có, phục vụ dài hạn đến năm 2050. Tạo nền tảng về hạ tầng truyền dẫn số liệu cho việc triển khai đô thị thông minh tại thành phố Hạ Long.
g) Định hướng quy hoạch cấp nước
Quy hoạch 2 hệ thống cấp nước theo 2 khu vực phía Đông thành phố Hạ Long và phía Tây thành phố Hạ Long.
- Khu vực phía Đông thành phố Hạ Long
Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 là 75.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040 là 90.000 m3/ngày đêm. Sử dụng nguồn nước từ hồ Cao Vân, hồ Lưỡng Kỳ.
Công trình đầu mối cấp nước gồm:
+ Nâng cấp Nhà máy nước Diễn Vọng đảm bảo công suất cấp nước cho khu Vực Đông Hạ Long 50.000 m3/ngày đêm.
+ Nâng cấp Nhà máy nước Hoành Bồ đảm bảo công suất cấp nước cho khu vực Đông Hạ Long 10.000 m3/ngày đêm.
+ Xây dựng mới Nhà máy nước Lưỡng Kỳ, đảm bảo công suất cấp nước cho khu vực Đông Hạ Long 30.000 m3/ngày đêm.
Mạng lưới cấp nước: Xây dựng bổ sung 01 tuyến ống truyền tải đường kính D700 mm từ nhà máy nước Diễn Vọng. Xây dựng mới tuyến ống truyền tải D600 mm từ Nhà máy nước Lưỡng Kỳ. Tiếp tục sử dụng mạng lưới ống cấp nước hiện có trên cơ sở duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp đảm bảo công suất và tránh thất thoát; phát triển mạng lưới ống phân phối kết nối mạch vòng cho các khu vực hiện có và các khu đô thị mới.
- Khu vực phía Tây thành phố Hạ Long
Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 là 80.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040 là 105.000 m3/ngày đêm. Sử dụng nguồn nước từ đập Thác Nhoòng trên sông Khe Cài (dự kiến xây dựng hồ Cài trên sông Khe Cài) và hồ Yên Lập.
+ Công trình đầu mối:
. Nâng cấp Nhà máy nước Đồng Ho đảm bảo công suất cấp nước cho khu vực Tây Hạ Long 20.000 m3/ngày đêm.
. Nâng cấp Nhà máy nước Yên Lập, đảm bảo công suất cấp nước cho khu vực Tây Hạ Long 60.000 m3/ngày đêm.
. Xây dựng mới Nhà máy nước Đồng Đăng, đảm bảo công suất cấp nước cho khu vực Tây Hạ Long 30.000 m3/ngày đêm.
+ Mạng lưới cấp nước: Xây dựng bổ sung 02 tuyến ống truyền tải đường kính D600 mm từ nhà máy nước Yên Lập và tuyến ống truyền tải đường kính D500 mm từ nhà máy nước Đồng Ho. Tiếp tục sử dụng mạng lưới ống cấp nước hiện có trên cơ sở duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp đảm bảo công suất và tránh thất thoát; phát triển mạng lưới ống phân phối kết nối mạch vòng cho các khu vực hiện có và các khu đô thị mới.
h) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
- Tổng lượng nước thải cần thu gom và xử lý đến năm 2040 khoảng 135.000 m3/ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt:
Các khu dân cư hiện có đã có hệ thống thoát nước chung sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng (hệ thống cống bao) tách nước thải đưa về các trạm xử lý; các khu vực xây mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Toàn thành phố chia thành 06 lưu vực chính:
+ Khu vực Đông Hạ Long chia làm 2 lưu vực chính
. Lưu vực 1: Khu vực trung tâm Hòn Gai. Nước thải thu gom, vận chuyển về trạm xử lý nước thải Hà Khánh. Công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 34.000 m3/ngày đêm
. Lưu vực 2: Khu vực phía Đông Hòn Gai. Nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Hà Phong. Công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 14.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Tây Hạ Long chia làm 4 lưu vực chính gồm:
. Lưu vực 1: Khu vực trung tâm Bãi Cháy nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Hà Khẩu, công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 21.000 m3/ngày đêm. Trạm xử lý nước thải Bãi Cháy hiện nay sẽ dừng hoạt động sau khi trạm xử lý nước thải Hà Khẩu vận hành.
. Lưu vực 2: Khu vực phường Việt Hưng, nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Việt Hưng; công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 6.000 m3/ngày đêm.
. Lưu vực 3: Khu vực phía Tây phường Đại Yên, nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Đại Yên 1; công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 10.000 m3/ngày đêm.
. Lưu vực 4: Khu vực phía Đông phường Đại Yên, nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Đại Yên 2; công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 9.000 m3/ngày đêm.
+ Các dự án phát triển du lịch, dịch vụ, đô thị tại khu vực xa trung tâm, các dự án xây dựng trước khi hệ thống thoát nước của thành phố được xây dựng, các tàu thuyền du lịch hoạt động trên Vịnh phải có hệ thống thu gom xử lý nước thải riêng.
- Nước thải sản xuất:
+ Khu, cụm công nghiệp tập trung: Nước thải các nhà máy được xử lý sơ bộ trong nhà máy sau đó đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp đạt tới giới hạn A theo QCVN 40:2011 trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
+ Nước thải từ khu vực mỏ: Theo tính chất nước thải và điều kiện từng khu vực cần xây dựng các công trình xử lý nước thải khác nhau (xử lý nước thải sản xuất, sinh hoạt), xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thoát ra môi trường.
- Nước thải y tế: Nước thải y tế cần được thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện đạt QCVN28/2010/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống thu gom chung.
i) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn.
Tổng lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2040 khoảng 1.154 tấn/ngày đêm.
- Tất cả các loại hình chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn. Chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại phải thu gom và vận chuyển riêng.
- Chất thải rắn sau khi thu gom vận chuyển về xử lý tập trung tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn của tỉnh tại huyện Hoành Bồ.
k) Định hướng quy hoạch, quản lý nghĩa trang
Không bố trí nghĩa trang mới trong phạm vi thành phố; khoanh vùng, đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng nằm trong thành phố (Đèo Sen, Hà Khẩu, Hà Tu...). Các nghĩa trang nhỏ, phân tán, không đủ khoảng cách ly, hoặc nằm trong quy hoạch sử dụng đất phải có kế hoạch đóng cửa, trồng cây xanh cách ly, khi có nhu cầu sử dụng đất có thể di chuyển đến nghĩa trang tập trung. Chỉnh trang và xây mới các nhà tang lễ theo các phân vùng để phục vụ nhu cầu sử dụng của nhân dân.
l) Định hướng quy hoạch không gian, hạ tầng kỹ thuật ngầm
Xây dựng hệ thống không gian ngầm tại các công trình công cộng, dịch vụ, nhà cao tầng, kết nối với bãi đỗ xe và hầm đi bộ ngầm để tạo thành một không gian ngầm hoàn chỉnh, phục vụ nhu cầu của người dân đô thị và du khách tại các khu vực trọng tâm đô thị.
Xây dựng hầm đường bộ qua vịnh Cửa Lục để kết nối giao thông cơ giới và giao thông công cộng giữa 2 bên Vịnh; bố trí bãi đỗ xe ngầm ở những vị trí có khả năng kết nối với khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm, khu chung cư; ưu tiên xây dựng lối đi bộ ngầm kết nối giữa các khu thương mại, dịch vụ và tại các nút giao thông chính trên tuyến đường 18, đường bao biển và tại các khu vực đô thị có mật độ cao.
Bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các tuyến giao thông chính của đô thị có mật độ đường dây đường ống ngầm đi qua với chức năng chủ yếu là truyền dẫn sẽ được quy hoạch vào hệ thống tuynen chính, dọc một số tuyến như: Quốc lộ 18, đường bao biển, các tuyến đường liên khu vực, khu vực, đường trong khu dân cư có thể bố trí các tuynen phân phối, hào kỹ thuật, cống bể cáp,... phục vụ kết nối tới công trình sử dụng.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng hạ tầng kỹ thuật xanh, theo mô hình đô thị thông minh
Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật thành phố Hạ Long theo định hướng hạ tầng xanh, ứng dụng khoa học công nghệ, tạo nền tảng cho phát triển bền vững và xây dựng đô thị dịch vụ du lịch quốc tế. Bố trí các trung tâm điều hành tập trung để quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Lựa chọn giải pháp thiết kế hạ tầng đô thị phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng khu vực, khuyến khích sử dụng vật liệu, năng lượng tái tạo, hạn chế cứng hóa bề mặt đô thị để tăng cường khả năng thấm nước tự nhiên. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế theo hướng phân tán, cân bằng cho từng khu vực, tự xử lý môi trường theo từng khu vực, bố trí hệ thống hồ điều hòa và kênh thoát nước mặt theo các lưu vực để hỗ trợ thoát nước mặt và tạo cảnh quan đô thị.
b) Định hướng quy hoạch giao thông
- Sử dụng các sân bay quốc tế Vân Đồn, Cát Bi để phục vụ vận tải, dịch vụ hàng không. Bố trí các sân bay thủy phi cơ tại Tuần Châu, Hà Phong, vịnh Cửa Lục và các bãi đỗ sân bay để phục vụ du lịch cao cấp, đảm bảo tuyệt đối an toàn hàng không, tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải.
- Giao thông đối ngoại:
+ Khai thác sử dụng tuyến đường sắt Yên Viên - Cái Lân, bố trí hành lang dự trữ tuyến đường sắt Hạ Long - Móng Cái đi dọc cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái để phát triển vận tải hành khách và hàng hóa.
+ Đảm bảo hành lang an toàn và mở rộng cho tuyến cao tốc Hải Phòng - Hạ Long - Vân Đồn, xây dựng hoàn chỉnh các nút giao khác cốt kết nối tại Minh Khai, Việt Hưng, Thống Nhất tạo kết nối thuận lợi vào các khu vực trung tâm của thành phố Hạ Long.
+ Cải tạo, mở rộng quốc lộ 18 đáp ứng yêu cầu giao thông đối ngoại và đảm bảo yêu cầu cảnh quan đoạn qua đô thị. Bố trí các tuyến đường phía Bắc vịnh Cửa Lục và đường bao biển đi qua vịnh Cửa Lục để giảm tải cho tuyến đường quốc lộ 18.
+ Cải tạo nâng cấp các cảng Bãi Cháy, Tuần Châu, xây mới cảng Hà Phong để phục vụ vận tải hành khách quốc tế và hoạt động du lịch trên vịnh Hạ Long. Trên cơ sở quy hoạch phát triển cảng đã được phê duyệt, dự kiến phát triển vùng vịnh Cửa Lục trở thành khu vực cảng tổng hợp (cảng hàng hóa, hành khách, vật liệu xây dựng) bên du thuyền, hoạt động nghề cá; dừng các hoạt động cảng làm ảnh hưởng ô nhiễm môi trường vịnh Cửa Lục và vịnh Hạ Long.
+ Quy hoạch, xây dựng tuyến đường kết nối thành phố Hạ Long với thành phố Cẩm Phả, hoàn chỉnh tuyến đường bao biển khu vực phía Đông thành phố (Cầu Bang, Cao Xanh - Bến phà Bãi Cháy, Lán Bè - Cột 8, kết nối với thành phố Cẩm Phả).
- Giao thông đô thị
+ Xây dựng mạng lưới đường chính đô thị đáp ứng lưu lượng và khả năng thông hành lớn, nối liền các trung tâm dân cư lớn, các công trình cấp đô thị. Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường hiện có; xây dựng mới tuyến vành đai kết nối các khu vực Hà Tu - Thống Nhất - Lê Lợi - Giếng Đáy, giảm tải lưu lượng giao thông qua cầu Bãi Cháy, quy mô đường khoảng 50 - 60 m.
+ Đường liên khu vực: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện có, đảm bảo khả năng thông hành và kết nối. Xây dựng các tuyến đường liên khu vực ở các khu vực quy hoạch mới, đảm bảo quy mô đường tối thiểu 30 m.
+ Đường chính khu vực: Xây dựng mạng lưới đường chính khu vực đảm bảo khoảng cách tối thiểu 300 - 500 m, đảm bảo quy mô đường tối thiểu 22 m.
+ Cầu, hầm: Cải tạo nâng cấp hệ thống cầu hiện trạng đảm bảo quy mô, kết cấu kỹ thuật và khả năng kết nối giao thông. Xây dựng hầm đường bộ qua vịnh Cửa Lục kết nối Bãi Cháy và Hòn Gai, vị trí kết nối phải đảm bảo thuận tiện, kết nối với các đường chính đô thị.
+ Giao thông thủy: Bố trí các cảng hành khách, bến thuyền tại các cụm công trình công cộng ven biển, các điểm du lịch ven biển để hỗ trợ hoạt động giao thông đường thủy. Phát triển hệ thống giao thông đường thủy thành phương tiện giao thông đặc trưng, thuận tiện cho du lịch tại Hạ Long.
- Giao thông tĩnh:
+ Bến xe: Xây dựng mới 2 bến xe (bến xe Giếng Đáy quy mô khoảng 3,2 ha; bến xe khách miền Đông quy mô khoảng 2,2 ha). Cải tạo bến xe Bãi Cháy thành bến xe nội tỉnh, bãi đỗ xe công cộng.
+ Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe tập trung tại các đầu mối giao thông, các điểm du lịch lớn đáp ứng nhu cầu đỗ xe của du khách và các đoàn khách du lịch, hỗ trợ phân luồng phương tiện cá nhân vào dịp cao điểm. Các phân khu đáp ứng nhu cầu bãi đỗ xe tại chỗ, đảm bảo chỉ tiêu 4 m2/người. Bãi đỗ xe được bố trí ngầm hoặc nổi gần các trung tâm thương mại, y tế, công viên, quảng trường, dịch vụ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí. Khu vực các phường trung tâm, ưu tiên bố trí bãi đỗ xe ngầm, các tòa nhà để xe nổi nhiều tầng.
- Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống xe bus, xe điện, đường sắt đô thị và các loại hình giao thông công cộng thân thiện với môi trường để kết nối các khu vực chức năng. Kết hợp sử dụng các tuyến xe bus của tỉnh Quảng Ninh đi qua thành phố Hạ Long và bố trí mới các tuyến xe bus nội thị phục vụ giao thông công cộng và khách du lịch. Xây dựng tuyến đường sắt đô thị (monorail) liên kết Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn - Uông Bí và Hạ Long - Hoành Bồ. Khuyến khích ứng dụng các loại hình giao thông kết nối hiện đại tại các khu vực tập trung đông người như công viên, quảng trường, trung tâm thương mại,...; sử dụng các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch như ô tô điện, xe đạp điện, xe đạp công cộng, tàu thủy công cộng.
- Nghiên cứu, bố trí các tuyến cáp treo: Cáp treo kết nối giữa khu vực Bãi Cháy sang khu vực đồi Ba Đèo (Cáp treo Nữ hoàng), cáp treo lên chùa Lôi Âm, kết nối giao thông lên đỉnh núi Bài Thơ... để phát triển du lịch.
c) Định hướng quy hoạch cao độ nền xây dựng.
Quy hoạch cao độ xây dựng nền các khu vực đô thị phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có, tận dụng địa hình tự nhiên, ưu tiên giữ lại hệ thống cây xanh mặt nước hiện có. Bổ sung các giải pháp đảm bảo an toàn, chống sạt lở cho các khu vực có nguy cơ cao (khu vực khai trường và ven đồi núi; khu vực ven biển...) phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Đối với những khu vực đã xây dựng ổn định, khi xây dựng xen các công trình mới giữ nguyên cao độ san nền hoặc chỉ san nền cục bộ phù hợp với hiện trạng xây dựng và điều kiện khu vực, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến thoát nước mặt của khu vực. Bổ sung các giải pháp kỹ thuật như kè, hào thoát nước, tường chắn sóng; các giải pháp mềm như lưới phá sóng, trồng rừng ngập mặn... đối với các khu vực cao độ nên chưa đảm bảo; kè, tường chắn chống sạt lở với các khu vực ven đồi núi, khai trường.
Đối với các khu vực xây dựng mới ven biển tại các phường Hùng Thắng, Hà Khẩu, Đại Yên, Việt Hưng, Tuần Châu... cao độ xây dựng tối thiểu khu vực dân dựng Hxd ≥ +3,5 m; khu công nghiệp Hxd ≥ +3,7 m; khu vực công viên cây xanh Hxd ≥ 3,0 m. Xây dựng lớp kè chắn sóng, phá sóng bảo vệ các công trình xây dựng ven biển với cao độ phù hợp thực tế biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Đối với khu vực xây dựng mới tại phường Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Phong, Hà Trung, Hà Tu xây dựng bám địa hình khu vực, tiến hành san gạt tạo mặt bằng tại các công trình khu công nghiệp, kho bãi, mỏ than.
Đối với các khu vực khai trường khai thác than: thực hiện hoàn nguyên cần giảm độ dốc, tạo mặt bằng, phủ xanh để giảm nguy cơ rửa trôi, sạt lở trong giai đoạn chưa chuyển đổi mục đích sử dụng.
d) Định hướng quy hoạch thoát nước mặt
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa phải đảm bảo thoát nước mưa trên toàn lưu vực. Hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn tại các khu vực xây dựng mới và hệ thống nửa riêng tại các khu vực hiện trạng.
- Thu gom hệ thống thoát nước mặt theo các lưu vực thoát ra các kênh mương hở, hồ điều hòa, trước khi thoát ra vịnh Cửa Lục và vịnh Hạ Long. Trên các trục tiêu chính, khuyến khích bố trí hồ điều tiết tại các vị trí thuận lợi để giảm tiết diện hệ thống thoát nước, lưu giữ nước phục vụ các nhu cầu phi sinh hoạt, cải thiện điều kiện vi khí hậu của khu vực.
- Cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ các đoạn ven biển, sông, suối, hồ trong khu vực, xây tường chắn tại các khu vực có nguy cơ sạt lở.
đ) Định hướng quy hoạch cấp điện, năng lượng
- Nhu cầu cấp điện đến năm 2030 là 939MW (tương đương với 900MVA); đến năm 2040 là 1.362MW (tương đương với 1.300MVA).
- Sử dụng nguồn điện quốc gia từ các trạm biến áp có tại khu vực (500KV Quảng Ninh, 220KV Hoành Bồ, 220KV Quảng Ninh, 110KV Giáp Khẩu, 110KV Hà Tu, 110KV Giếng Đáy, 110KV Cái Lân, 110KV Cái Dăm, 110KV chuyên dùng Than Hà Lâm) và xây dựng mới các trạm biến áp tại các khu vực phát triển mới (220KV Hạ Long, 110KV Cao Thắng, 110KV Hùng Thắng, 110KV KCN Việt Hưng, 110KV Tuần Châu, 110KV Yên Cư...).
- Mạng lưới cao thế.
+ Lưới 220KV: Xây dựng mới tuyến 220KV Nhiệt điện Quảng Ninh - Hạ Long chiều dài 14 km lộ kép.
+ Lưới 110KV: Xây dựng mới các tuyến 110KV (Hạ Long - Giáp Khẩu, Hạ Long - Than Hà Lầm, Giáp Khẩu - Cao Thắng, các rẽ nhánh đi trạm Hùng Thắng, Tuần Châu, Yên Cư...).
- Mạng lưới trung thế (22KV, 35KV): Các tuyến trung thế 35KV hiện có không phù hợp sẽ được di chuyển, cải tạo nâng cấp điện áp lên 22KV và đi theo các tuyến đường quy hoạch, các khu đô thị mới và khu vực trung tâm thành phố lưới 22KV được xây dựng mới, cải tạo và bố trí đi ngầm.
- Mạng lưới hạ thế: Lưới điện hạ thế xây dựng mới ở các khu đô thị và khu vực trong trung tâm thành phố bố trí đi ngầm trong các hào cáp tiêu chuẩn; các trạm biến áp hạ áp tại các khu vực trung tâm thành phố, khu du lịch và các khu đô thị mới sử dụng các loại trạm kios kiểu kín hợp bộ.
- Chiếu sáng đô thị: Cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng, gồm: chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng các công trình công cộng và chiếu sáng quảng cáo, lễ hội... Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng cộng cộng đô thị.
e) Định hướng quy hoạch bưu chính viễn thông
- Phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội.
- Tăng cường triển khai đồng bộ các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội.
- Nâng cấp công nghệ chuyển mạch. Phát triển mạnh hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, tốc độ cao, băng thông rộng, đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, ứng dụng hiệu quả công nghệ điện toán đám mây cập nhật xu hướng của thế giới.
- Nghiên cứu đầu tư phát triển khu công nghệ thông tin tập trung, công viên phần mềm gắn với các trung tâm lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu, dịch vụ công nghệ thông tin cho thị trường.
- Xây dựng mạng truyền dẫn đồng bộ, có tính dự phòng đảm bảo an toàn khi nhu cầu tăng đột biến vào dịp lễ hội hoặc khi có thiên tai, sự cố xảy ra. Dự kiến xây dựng 06 host mới bổ sung cho host Hạ Long hiện có, phục vụ dài hạn đến năm 2050. Tạo nền tảng về hạ tầng truyền dẫn số liệu cho việc triển khai đô thị thông minh tại thành phố Hạ Long.
g) Định hướng quy hoạch cấp nước
Quy hoạch 2 hệ thống cấp nước theo 2 khu vực phía Đông thành phố Hạ Long và phía Tây thành phố Hạ Long.
- Khu vực phía Đông thành phố Hạ Long
Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 là 75.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040 là 90.000 m3/ngày đêm. Sử dụng nguồn nước từ hồ Cao Vân, hồ Lưỡng Kỳ.
Công trình đầu mối cấp nước gồm:
+ Nâng cấp Nhà máy nước Diễn Vọng đảm bảo công suất cấp nước cho khu Vực Đông Hạ Long 50.000 m3/ngày đêm.
+ Nâng cấp Nhà máy nước Hoành Bồ đảm bảo công suất cấp nước cho khu vực Đông Hạ Long 10.000 m3/ngày đêm.
+ Xây dựng mới Nhà máy nước Lưỡng Kỳ, đảm bảo công suất cấp nước cho khu vực Đông Hạ Long 30.000 m3/ngày đêm.
Mạng lưới cấp nước: Xây dựng bổ sung 01 tuyến ống truyền tải đường kính D700 mm từ nhà máy nước Diễn Vọng. Xây dựng mới tuyến ống truyền tải D600 mm từ Nhà máy nước Lưỡng Kỳ. Tiếp tục sử dụng mạng lưới ống cấp nước hiện có trên cơ sở duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp đảm bảo công suất và tránh thất thoát; phát triển mạng lưới ống phân phối kết nối mạch vòng cho các khu vực hiện có và các khu đô thị mới.
- Khu vực phía Tây thành phố Hạ Long
Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 là 80.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040 là 105.000 m3/ngày đêm. Sử dụng nguồn nước từ đập Thác Nhoòng trên sông Khe Cài (dự kiến xây dựng hồ Cài trên sông Khe Cài) và hồ Yên Lập.
+ Công trình đầu mối:
. Nâng cấp Nhà máy nước Đồng Ho đảm bảo công suất cấp nước cho khu vực Tây Hạ Long 20.000 m3/ngày đêm.
. Nâng cấp Nhà máy nước Yên Lập, đảm bảo công suất cấp nước cho khu vực Tây Hạ Long 60.000 m3/ngày đêm.
. Xây dựng mới Nhà máy nước Đồng Đăng, đảm bảo công suất cấp nước cho khu vực Tây Hạ Long 30.000 m3/ngày đêm.
+ Mạng lưới cấp nước: Xây dựng bổ sung 02 tuyến ống truyền tải đường kính D600 mm từ nhà máy nước Yên Lập và tuyến ống truyền tải đường kính D500 mm từ nhà máy nước Đồng Ho. Tiếp tục sử dụng mạng lưới ống cấp nước hiện có trên cơ sở duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp đảm bảo công suất và tránh thất thoát; phát triển mạng lưới ống phân phối kết nối mạch vòng cho các khu vực hiện có và các khu đô thị mới.
h) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
- Tổng lượng nước thải cần thu gom và xử lý đến năm 2040 khoảng 135.000 m3/ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt:
Các khu dân cư hiện có đã có hệ thống thoát nước chung sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng (hệ thống cống bao) tách nước thải đưa về các trạm xử lý; các khu vực xây mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Toàn thành phố chia thành 06 lưu vực chính:
+ Khu vực Đông Hạ Long chia làm 2 lưu vực chính
. Lưu vực 1: Khu vực trung tâm Hòn Gai. Nước thải thu gom, vận chuyển về trạm xử lý nước thải Hà Khánh. Công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 34.000 m3/ngày đêm
. Lưu vực 2: Khu vực phía Đông Hòn Gai. Nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Hà Phong. Công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 14.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Tây Hạ Long chia làm 4 lưu vực chính gồm:
. Lưu vực 1: Khu vực trung tâm Bãi Cháy nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Hà Khẩu, công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 21.000 m3/ngày đêm. Trạm xử lý nước thải Bãi Cháy hiện nay sẽ dừng hoạt động sau khi trạm xử lý nước thải Hà Khẩu vận hành.
. Lưu vực 2: Khu vực phường Việt Hưng, nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Việt Hưng; công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 6.000 m3/ngày đêm.
. Lưu vực 3: Khu vực phía Tây phường Đại Yên, nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Đại Yên 1; công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 10.000 m3/ngày đêm.
. Lưu vực 4: Khu vực phía Đông phường Đại Yên, nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Đại Yên 2; công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 9.000 m3/ngày đêm.
+ Các dự án phát triển du lịch, dịch vụ, đô thị tại khu vực xa trung tâm, các dự án xây dựng trước khi hệ thống thoát nước của thành phố được xây dựng, các tàu thuyền du lịch hoạt động trên Vịnh phải có hệ thống thu gom xử lý nước thải riêng.
- Nước thải sản xuất:
+ Khu, cụm công nghiệp tập trung: Nước thải các nhà máy được xử lý sơ bộ trong nhà máy sau đó đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp đạt tới giới hạn A theo QCVN 40:2011 trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
+ Nước thải từ khu vực mỏ: Theo tính chất nước thải và điều kiện từng khu vực cần xây dựng các công trình xử lý nước thải khác nhau (xử lý nước thải sản xuất, sinh hoạt), xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thoát ra môi trường.
- Nước thải y tế: Nước thải y tế cần được thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện đạt QCVN28/2010/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống thu gom chung.
i) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn.
Tổng lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2040 khoảng 1.154 tấn/ngày đêm.
- Tất cả các loại hình chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn. Chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại phải thu gom và vận chuyển riêng.
- Chất thải rắn sau khi thu gom vận chuyển về xử lý tập trung tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn của tỉnh tại huyện Hoành Bồ.
k) Định hướng quy hoạch, quản lý nghĩa trang
Không bố trí nghĩa trang mới trong phạm vi thành phố; khoanh vùng, đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng nằm trong thành phố (Đèo Sen, Hà Khẩu, Hà Tu...). Các nghĩa trang nhỏ, phân tán, không đủ khoảng cách ly, hoặc nằm trong quy hoạch sử dụng đất phải có kế hoạch đóng cửa, trồng cây xanh cách ly, khi có nhu cầu sử dụng đất có thể di chuyển đến nghĩa trang tập trung. Chỉnh trang và xây mới các nhà tang lễ theo các phân vùng để phục vụ nhu cầu sử dụng của nhân dân.
l) Định hướng quy hoạch không gian, hạ tầng kỹ thuật ngầm
Xây dựng hệ thống không gian ngầm tại các công trình công cộng, dịch vụ, nhà cao tầng, kết nối với bãi đỗ xe và hầm đi bộ ngầm để tạo thành một không gian ngầm hoàn chỉnh, phục vụ nhu cầu của người dân đô thị và du khách tại các khu vực trọng tâm đô thị.
Xây dựng hầm đường bộ qua vịnh Cửa Lục để kết nối giao thông cơ giới và giao thông công cộng giữa 2 bên Vịnh; bố trí bãi đỗ xe ngầm ở những vị trí có khả năng kết nối với khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm, khu chung cư; ưu tiên xây dựng lối đi bộ ngầm kết nối giữa các khu thương mại, dịch vụ và tại các nút giao thông chính trên tuyến đường 18, đường bao biển và tại các khu vực đô thị có mật độ cao.
Bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các tuyến giao thông chính của đô thị có mật độ đường dây đường ống ngầm đi qua với chức năng chủ yếu là truyền dẫn sẽ được quy hoạch vào hệ thống tuynen chính, dọc một số tuyến như: Quốc lộ 18, đường bao biển, các tuyến đường liên khu vực, khu vực, đường trong khu dân cư có thể bố trí các tuynen phân phối, hào kỹ thuật, cống bể cáp,... phục vụ kết nối tới công trình sử dụng.