Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 120/1999/QĐ-UB thu thủy lợi phí dịch vụ thủy lợi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/05/1999", "sign_number": "120/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/05/1999", "sign_number": "120/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/05/1999", "sign_number": "120/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/05/1999", "sign_number": "120/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/05/1999", "sign_number": "120/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 120/1999/QĐ-UB thu thủy lợi phí dịch vụ thủy lợi

Điều 1. Nay quy định thu thủy lợi phí và dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
...
2. Mức thu:
ạ) Thủy lợi phí:
- Đối với các xã khu vực I,II:
* Sử dụng nước từ công trình tự chảy (hồ, đập ...):
+ Tưới lúa:
Vụ đông xuân: Thu 3% sản lượng thu hoạch.
Vụ mùa: Thu 2% sản lượng quy hoạch
+ Tưới rau màu, cây ngắn ngày thu bằng 40%, mức thu tưới lúa của công trình thủy lợi tự chảy vụ đông xuân.
+ Nuôi trồng, thủy sản trong ao hồ: 50đ/m2 (tính theo mặt nước ao, hồ bình quân trong năm).
+ Phục vụ nước sinh hoạt nông thôn: 1.000 đ/người/tháng.
+ Phục vụ nước sinh hoạt huyện lỵ, thị trấn: 500 - 1.000đ/m (giao cho UBND các huyện, thị xã căn cứ tình hình địa phương để quy định cụ thể mức thu).
+ Thủy điện lợi dụng trên hệ thống thủy lợi: 10% giá trị sản lượng điện phát ra trong năm (theo giá điện Nhà nước quy định).
* Dùng nước từ công trình thủy lợi bơm dầu, bơm điện:
+ Vụ đông xuân: Thu 6% sản lượng thu hoạch
+ Vụ mùa: Thu 5% sản lượng thu hoạch
- Đối với các xã khu vực III: Mức thu bằng 40% so với mức quy định tại các xã khu vực I, II.
b) Dịch vụ thủy lợi: Mức thu dịch vụ thủy lợi do các tổ chức tập thể (HTX, tổ hợp tác) làm dịch vụ thủy lợi thỏa thuận với các hộ dùng nước nhưng không vượt quá mức thu thủy lợi phí đối với từng loại công trình và từng khu vực do UBND tỉnh quy định (tại mục a).

Content:
Mức thu:
ạ) Thủy lợi phí:
- Đối với các xã khu vực I,II:
* Sử dụng nước từ công trình tự chảy (hồ, đập ...):
+ Tưới lúa:
Vụ đông xuân: Thu 3% sản lượng thu hoạch.
Vụ mùa: Thu 2% sản lượng quy hoạch
+ Tưới rau màu, cây ngắn ngày thu bằng 40%, mức thu tưới lúa của công trình thủy lợi tự chảy vụ đông xuân.
+ Nuôi trồng, thủy sản trong ao hồ: 50đ/m2 (tính theo mặt nước ao, hồ bình quân trong năm).
+ Phục vụ nước sinh hoạt nông thôn: 1.000 đ/người/tháng.
+ Phục vụ nước sinh hoạt huyện lỵ, thị trấn: 500 - 1.000đ/m (giao cho UBND các huyện, thị xã căn cứ tình hình địa phương để quy định cụ thể mức thu).
+ Thủy điện lợi dụng trên hệ thống thủy lợi: 10% giá trị sản lượng điện phát ra trong năm (theo giá điện Nhà nước quy định).
* Dùng nước từ công trình thủy lợi bơm dầu, bơm điện:
+ Vụ đông xuân: Thu 6% sản lượng thu hoạch
+ Vụ mùa: Thu 5% sản lượng thu hoạch
- Đối với các xã khu vực III: Mức thu bằng 40% so với mức quy định tại các xã khu vực I, II.
b) Dịch vụ thủy lợi: Mức thu dịch vụ thủy lợi do các tổ chức tập thể (HTX, tổ hợp tác) làm dịch vụ thủy lợi thỏa thuận với các hộ dùng nước nhưng không vượt quá mức thu thủy lợi phí đối với từng loại công trình và từng khu vực do UBND tỉnh quy định (tại mục a).