Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2290/QĐ-UBND 2018 phát triển sản phẩm OCOP Quảng Nam 2018 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/07/2018", "sign_number": "2290/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/07/2018", "sign_number": "2290/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/07/2018", "sign_number": "2290/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/07/2018", "sign_number": "2290/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/07/2018", "sign_number": "2290/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2290/QĐ-UBND 2018 phát triển sản phẩm OCOP Quảng Nam 2018 2020

Điều 1. Phê duyệt Phương án thí điểm phát triển sản phẩm OCOP năm 2018 theo Chương trình Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030 (gọi tắt là Chương trình), gồm các nội dung chính sau:
...
9. Nội dung, kinh phí thực hiện Phương án thí điểm:
9.1. Triển khai thực hiện phát triển sản phẩm thí điểm theo Chu trình OCOP thường niên: Thực hiện theo nội dung quy định tại Quyết định số 1599/QĐ-UBND ngày 22/5/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt Đề án “Chương trình Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030”. Bao gồm các hoạt động: (1) Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP; (2) Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm; (3) Nhận phương án/dự án sản xuất kinh doanh; (4) Triển khai phương án/dự án sản xuất kinh doanh; (5) Đánh giá và xếp hạng sản phẩm; (6) Xúc tiến thương mại.
9.2. Nội dung hoạt động và kinh phí thực hiện cụ thể:
9.2.1. Triển khai các hoạt động của Chương trình:
- Nội dung: Khởi động Đề án (Hội nghị triển khai Chương trình OCOP toàn tỉnh); xây dựng tài liệu hướng dẫn triển khai Chương trình OCOP Quảng Nam; đánh giá thực trạng một số sản phẩm thế mạnh tại các địa phương; triển khai chu trình OCOP thường niên; đào tạo, tập huấn phát triển nguồn nhân lực; tham quan học tập kinh nghiệm về Chương trình OCOP; hỗ trợ thiết lập mã truy xuất nguồn gốc sản phẩm - QR Code (Quick Response Code); quản lý, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình OCOP... Do Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố, cùng tư vấn triển khai thực hiện.
- Kinh phí: 3.224,00 triệu đồng.
9.2.2. Hỗ trợ cho chủ thể sản xuất để phát triển sản phẩm:
- Căn cứ để thực hiện hỗ trợ: Áp dụng các quy định hiện hành có liên quan của Trung ương, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh Quảng Nam để thực hiện hỗ trợ. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể để các đơn vị, địa phương căn cứ thực hiện.
- Nội dung, kinh phí hỗ trợ:

+ Hỗ trợ đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình như: Nhà xưởng, nhà kho, sân phơi,…

:

1.822,00 triệu đồng.

+ Hỗ trợ mua Máy móc, thiết bị, công cụ

:

2.799,00 triệu đồng.

+ Hỗ trợ xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến; thiết kế mẫu mã sản phẩm, bao bì đóng gói; mua bao bì nhãn mác sản phẩm; xây dựng thương hiệu, bảo hộ sở hữu thương hiệu

:

713,00 triệu đồng.

+ Hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến:

75,00 triệu đồng.

+ Hỗ trợ xúc tiến thương mại

:

417,00 triệu đồng.

+ Hỗ trợ các Điểm bán hàng OCOP tại huyện, thành phố: Tiên Phước, Tam Kỳ, Hội An (Hỗ trợ mua sắm ban đầu trang thiết bị bên trong và trang trí điểm bán hàng, không hỗ trợ đầu tư XDCB)

:

600,00 triệu đồng

Kinh phí

:

6.426,00 triệu đồng

- Hình thức hỗ trợ cho chủ thể để phát triển sản phẩm: Hỗ trợ sau đầu tư.
9.2.3. Tổng kinh phí thực hiện (9.2.1 + 9.2.2): 9.650,00 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo)

Content:
Nội dung, kinh phí thực hiện Phương án thí điểm:
9.1. Triển khai thực hiện phát triển sản phẩm thí điểm theo Chu trình OCOP thường niên: Thực hiện theo nội dung quy định tại Quyết định số 1599/QĐ-UBND ngày 22/5/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt Đề án “Chương trình Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030”. Bao gồm các hoạt động: (1) Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP; (2) Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm; (3) Nhận phương án/dự án sản xuất kinh doanh; (4) Triển khai phương án/dự án sản xuất kinh doanh; (5) Đánh giá và xếp hạng sản phẩm; (6) Xúc tiến thương mại.
9.2. Nội dung hoạt động và kinh phí thực hiện cụ thể:
9.2.1. Triển khai các hoạt động của Chương trình:
- Nội dung: Khởi động Đề án (Hội nghị triển khai Chương trình OCOP toàn tỉnh); xây dựng tài liệu hướng dẫn triển khai Chương trình OCOP Quảng Nam; đánh giá thực trạng một số sản phẩm thế mạnh tại các địa phương; triển khai chu trình OCOP thường niên; đào tạo, tập huấn phát triển nguồn nhân lực; tham quan học tập kinh nghiệm về Chương trình OCOP; hỗ trợ thiết lập mã truy xuất nguồn gốc sản phẩm - QR Code (Quick Response Code); quản lý, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình OCOP... Do Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố, cùng tư vấn triển khai thực hiện.
- Kinh phí: 3.224,00 triệu đồng.
9.2.2. Hỗ trợ cho chủ thể sản xuất để phát triển sản phẩm:
- Căn cứ để thực hiện hỗ trợ: Áp dụng các quy định hiện hành có liên quan của Trung ương, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh Quảng Nam để thực hiện hỗ trợ. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể để các đơn vị, địa phương căn cứ thực hiện.
- Nội dung, kinh phí hỗ trợ:

+ Hỗ trợ đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình như: Nhà xưởng, nhà kho, sân phơi,…

:

1.822,00 triệu đồng.

+ Hỗ trợ mua Máy móc, thiết bị, công cụ

:

2.799,00 triệu đồng.

+ Hỗ trợ xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến; thiết kế mẫu mã sản phẩm, bao bì đóng gói; mua bao bì nhãn mác sản phẩm; xây dựng thương hiệu, bảo hộ sở hữu thương hiệu

:

713,00 triệu đồng.

+ Hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến:

75,00 triệu đồng.

+ Hỗ trợ xúc tiến thương mại

:

417,00 triệu đồng.

+ Hỗ trợ các Điểm bán hàng OCOP tại huyện, thành phố: Tiên Phước, Tam Kỳ, Hội An (Hỗ trợ mua sắm ban đầu trang thiết bị bên trong và trang trí điểm bán hàng, không hỗ trợ đầu tư XDCB)

:

600,00 triệu đồng

Kinh phí

:

6.426,00 triệu đồng

- Hình thức hỗ trợ cho chủ thể để phát triển sản phẩm: Hỗ trợ sau đầu tư.
9.2.3. Tổng kinh phí thực hiện (9.2.1 + 9.2.2): 9.650,00 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo)