Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2002/QĐ-UBND 2021 phương án quản lý rừng Vườn Quốc gia Cát Bà Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/07/2021", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/07/2021", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/07/2021", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/07/2021", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/07/2021", "sign_number": "2002/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2002/QĐ-UBND 2021 phương án quản lý rừng Vườn Quốc gia Cát Bà Hải Phòng

Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Vườn Quốc gia Cát Bà giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phương án
a) Về kinh tế:
Tạo nguồn thu bền vững từ các hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, thuê môi trường rừng, lệ phí tham quan tại Vườn Quốc gia Cát Bà, tăng nguồn thu ngân sách phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Nguồn thu từ hoạt động du lịch sinh thái: Đến năm 2025 dự kiến thu được từ 6.000 - 7.000 triệu đồng/năm; đến năm 2030 dự kiến từ 7.000 - 8.000 triệu đồng/năm.
Nguồn thu từ các hoạt động thuê môi trường rừng: Đến năm 2030 dự kiến từ 4.000 - 5.000 triệu đồng/năm.
Thực hiện thu từ dịch vụ lưu giữ cacbon rừng khi có đủ điều kiện cho phép.
b) Về môi trường:
Quản lý, bảo vệ chặt chẽ 17.362,96 ha diện tích tự nhiên do Vườn Quốc gia Cát Bà quản lý; nâng cao độ che phủ của rừng thông qua các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý, cụ thể:
- Đến năm 2025, tỷ lệ che phủ của rừng 35,35%.
- Đến năm 2030, tỷ lệ che phủ của rừng 37,55%.
- Phục hồi và bảo tồn diện tích rừng tự nhiên bị suy thoái 4.867,71ha.
- Bảo vệ 100% các hệ sinh thái rừng hiện có, đặc biệt các hệ sinh thái dễ bị tổn thương như: hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi, hệ sinh thái rừng ngập nước (ngọt và mặn); duy trì được tính đa dạng loài, bảo vệ các loài động vật đặc hữu như Voọc Cát Bà, Thạch sùng mí Cát Bà và nhũng loài có nguy cơ tuyệt chủng khác; phát triển và bảo tồn các loài cây bản địa quý, hiếm, đặc hữu.
c) Về xã hội:
Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao sinh kế cho người lao động ở vùng đệm thông qua các hoạt động giao khoán bảo vệ rừng, phát triển rừng, du lịch sinh thái, thuê môi trường rừng.
Nâng cao nhận thức của cộng đồng người dân sống trong vùng đệm và du khách về vai trò và tầm quan trọng quản lý rừng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học thông qua các hoạt động giáo dục môi trường và du lịch sinh thái, góp phần giữ vững an ninh, trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn.

Content:
Mục tiêu phương án
a) Về kinh tế:
Tạo nguồn thu bền vững từ các hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, thuê môi trường rừng, lệ phí tham quan tại Vườn Quốc gia Cát Bà, tăng nguồn thu ngân sách phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Nguồn thu từ hoạt động du lịch sinh thái: Đến năm 2025 dự kiến thu được từ 6.000 - 7.000 triệu đồng/năm; đến năm 2030 dự kiến từ 7.000 - 8.000 triệu đồng/năm.
Nguồn thu từ các hoạt động thuê môi trường rừng: Đến năm 2030 dự kiến từ 4.000 - 5.000 triệu đồng/năm.
Thực hiện thu từ dịch vụ lưu giữ cacbon rừng khi có đủ điều kiện cho phép.
b) Về môi trường:
Quản lý, bảo vệ chặt chẽ 17.362,96 ha diện tích tự nhiên do Vườn Quốc gia Cát Bà quản lý; nâng cao độ che phủ của rừng thông qua các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý, cụ thể:
- Đến năm 2025, tỷ lệ che phủ của rừng 35,35%.
- Đến năm 2030, tỷ lệ che phủ của rừng 37,55%.
- Phục hồi và bảo tồn diện tích rừng tự nhiên bị suy thoái 4.867,71ha.
- Bảo vệ 100% các hệ sinh thái rừng hiện có, đặc biệt các hệ sinh thái dễ bị tổn thương như: hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi, hệ sinh thái rừng ngập nước (ngọt và mặn); duy trì được tính đa dạng loài, bảo vệ các loài động vật đặc hữu như Voọc Cát Bà, Thạch sùng mí Cát Bà và nhũng loài có nguy cơ tuyệt chủng khác; phát triển và bảo tồn các loài cây bản địa quý, hiếm, đặc hữu.
c) Về xã hội:
Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao sinh kế cho người lao động ở vùng đệm thông qua các hoạt động giao khoán bảo vệ rừng, phát triển rừng, du lịch sinh thái, thuê môi trường rừng.
Nâng cao nhận thức của cộng đồng người dân sống trong vùng đệm và du khách về vai trò và tầm quan trọng quản lý rừng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học thông qua các hoạt động giáo dục môi trường và du lịch sinh thái, góp phần giữ vững an ninh, trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn.