Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1671/QĐ-TTg Chương trình bảo tồn sử dụng bền vững nguồn gen 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/09/2015", "sign_number": "1671/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/09/2015", "sign_number": "1671/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/09/2015", "sign_number": "1671/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/09/2015", "sign_number": "1671/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/09/2015", "sign_number": "1671/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1671/QĐ-TTg Chương trình bảo tồn sử dụng bền vững nguồn gen 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Định hướng đến năm 2030
Tiếp tục thu thập, nhập nội, lưu giữ, bảo tồn an toàn quỹ gen quốc gia; đánh giá, khai thác có hiệu quả và phát triển bền vững nguồn gen có giá trị ứng dụng trong nông nghiệp, công nghiệp, y - dược, văn hóa, bảo vệ môi trường và an ninh - quốc phòng; các thành viên Mạng lưới quỹ gen quốc gia được tiếp tục nâng cao tiềm lực cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, nhiều tổ chức thành viên đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, thế giới.
III. NỘI DUNG
1. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen sinh vật
a) Thu thập, lưu giữ an toàn nguồn gen sinh vật
- Xác định các nguồn gen ưu tiên cần thu thập, bảo tồn. Đặc biệt chú trọng các nguồn gen có khả năng tạo ra sản phẩm chủ lực có giá trị cao, các nguồn gen đặc sản, đặc hữu, các nguồn gen có nguy cơ thất thoát và tuyệt chủng cao.
- Ứng dụng khoa học công nghệ từng bước chuẩn hóa quốc tế phương pháp bảo quản, lưu giữ nguồn gen trong bảo tồn chuyển chỗ.
- Mở rộng nghiên cứu bảo tồn tại chỗ các giống cây trồng, vật nuôi bản địa và các loài hoang dã có quan hệ gần với các giống vật nuôi, cây trồng, cây làm thuốc, các chủng vi sinh vật quý, hiếm.
- Thực hiện bảo tồn chuyển chỗ, bảo tồn trên đồng ruộng phù hợp với từng đối tượng nguồn gen.
b) Đánh giá, tư liệu hóa nguồn gen có giá trị khoa học và giá trị ứng dụng
- Đánh giá ban đầu các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển đối với các nguồn gen sau khi được thu thập.
- Đánh giá chi tiết về năng suất, chất lượng, tính chống chịu sâu, bệnh, khả năng thích ứng của các nguồn gen có tiềm năng về giá trị khoa học, giá trị ứng dụng.
- Tư liệu hóa về các nguồn gen đã đánh giá.
c) Đánh giá di truyền nguồn gen
- Tiếp tục đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen phục vụ cho công tác chọn tạo giống; đặc biệt ưu tiên đánh giá các nguồn gen quý hiếm, nguồn gen đặc hữu.
- Đánh giá tiềm năng di truyền của các nguồn gen quý có giá trị cao về kinh tế, dinh dưỡng, chữa bệnh; có khả năng chống chịu sâu, bệnh, điều kiện không thuận lợi; cho năng suất, chất lượng cao.
- Lập bản đồ gen một số đối tượng sinh vật đặc hữu, có các đặc tính quý, sinh vật thuộc đối tượng trọng điểm chủ lực trong sản xuất có tầm quan trọng quốc gia để phục vụ khai thác trực tiếp cũng như phục vụ việc tạo giống mới phục vụ sản xuất và đời sống.
d) Khai thác và sử dụng bền vững nguồn gen có giá trị ứng dụng
- Khai thác trực tiếp các nguồn gen có đặc tính quý hiếm, có giá trị kinh tế đã được đánh giá trong giai đoạn bảo tồn để phát triển thành các sản phẩm thương mại mang thương hiệu Việt, có tính cạnh tranh trên thị trường.
- Khai thác các nguồn gen đặc hữu, quý hiếm có giá trị khoa học, giá trị y - dược, có triển vọng phát triển sản phẩm mới nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen.
- Khai thác và phát triển nhanh những nguồn gen có khả năng làm vật liệu cho công tác chọn tạo giống (cung cấp vật liệu khởi đầu cho chọn giống, dòng bố mẹ cho lai tạo giống).
2. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật
- Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các tổ chức khoa học và công nghệ trong Mạng lưới quỹ gen quốc gia, trong đó tập trung cho Ngân hàng gen cây trồng quốc gia, Trung tâm nghiên cứu nguồn gen và giống dược liệu quốc gia, Vườn thực vật quốc gia, Trung tâm nguồn gen vật nuôi quốc gia, Trung tâm nguồn gen thủy sản quốc gia, Ngân hàng gen vi sinh vật quốc gia.
- Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực thực hiện việc bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen.
3. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quỹ gen quốc gia
- Thu thập, hệ thống hóa dữ liệu về nguồn gen ở từng tổ chức thành viên Mạng lưới quỹ gen quốc gia.
- Ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu quỹ gen quốc gia đáp ứng yêu cầu cập nhật, trao đổi thông tin thuận lợi.

Content:
Định hướng đến năm 2030
Tiếp tục thu thập, nhập nội, lưu giữ, bảo tồn an toàn quỹ gen quốc gia; đánh giá, khai thác có hiệu quả và phát triển bền vững nguồn gen có giá trị ứng dụng trong nông nghiệp, công nghiệp, y - dược, văn hóa, bảo vệ môi trường và an ninh - quốc phòng; các thành viên Mạng lưới quỹ gen quốc gia được tiếp tục nâng cao tiềm lực cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, nhiều tổ chức thành viên đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, thế giới.
III. NỘI DUNG
1. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen sinh vật
a) Thu thập, lưu giữ an toàn nguồn gen sinh vật
- Xác định các nguồn gen ưu tiên cần thu thập, bảo tồn. Đặc biệt chú trọng các nguồn gen có khả năng tạo ra sản phẩm chủ lực có giá trị cao, các nguồn gen đặc sản, đặc hữu, các nguồn gen có nguy cơ thất thoát và tuyệt chủng cao.
- Ứng dụng khoa học công nghệ từng bước chuẩn hóa quốc tế phương pháp bảo quản, lưu giữ nguồn gen trong bảo tồn chuyển chỗ.
- Mở rộng nghiên cứu bảo tồn tại chỗ các giống cây trồng, vật nuôi bản địa và các loài hoang dã có quan hệ gần với các giống vật nuôi, cây trồng, cây làm thuốc, các chủng vi sinh vật quý, hiếm.
- Thực hiện bảo tồn chuyển chỗ, bảo tồn trên đồng ruộng phù hợp với từng đối tượng nguồn gen.
b) Đánh giá, tư liệu hóa nguồn gen có giá trị khoa học và giá trị ứng dụng
- Đánh giá ban đầu các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển đối với các nguồn gen sau khi được thu thập.
- Đánh giá chi tiết về năng suất, chất lượng, tính chống chịu sâu, bệnh, khả năng thích ứng của các nguồn gen có tiềm năng về giá trị khoa học, giá trị ứng dụng.
- Tư liệu hóa về các nguồn gen đã đánh giá.
c) Đánh giá di truyền nguồn gen
- Tiếp tục đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen phục vụ cho công tác chọn tạo giống; đặc biệt ưu tiên đánh giá các nguồn gen quý hiếm, nguồn gen đặc hữu.
- Đánh giá tiềm năng di truyền của các nguồn gen quý có giá trị cao về kinh tế, dinh dưỡng, chữa bệnh; có khả năng chống chịu sâu, bệnh, điều kiện không thuận lợi; cho năng suất, chất lượng cao.
- Lập bản đồ gen một số đối tượng sinh vật đặc hữu, có các đặc tính quý, sinh vật thuộc đối tượng trọng điểm chủ lực trong sản xuất có tầm quan trọng quốc gia để phục vụ khai thác trực tiếp cũng như phục vụ việc tạo giống mới phục vụ sản xuất và đời sống.
d) Khai thác và sử dụng bền vững nguồn gen có giá trị ứng dụng
- Khai thác trực tiếp các nguồn gen có đặc tính quý hiếm, có giá trị kinh tế đã được đánh giá trong giai đoạn bảo tồn để phát triển thành các sản phẩm thương mại mang thương hiệu Việt, có tính cạnh tranh trên thị trường.
- Khai thác các nguồn gen đặc hữu, quý hiếm có giá trị khoa học, giá trị y - dược, có triển vọng phát triển sản phẩm mới nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen.
- Khai thác và phát triển nhanh những nguồn gen có khả năng làm vật liệu cho công tác chọn tạo giống (cung cấp vật liệu khởi đầu cho chọn giống, dòng bố mẹ cho lai tạo giống).
2. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật
- Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các tổ chức khoa học và công nghệ trong Mạng lưới quỹ gen quốc gia, trong đó tập trung cho Ngân hàng gen cây trồng quốc gia, Trung tâm nghiên cứu nguồn gen và giống dược liệu quốc gia, Vườn thực vật quốc gia, Trung tâm nguồn gen vật nuôi quốc gia, Trung tâm nguồn gen thủy sản quốc gia, Ngân hàng gen vi sinh vật quốc gia.
- Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực thực hiện việc bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen.
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quỹ gen quốc gia
- Thu thập, hệ thống hóa dữ liệu về nguồn gen ở từng tổ chức thành viên Mạng lưới quỹ gen quốc gia.
- Ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu quỹ gen quốc gia đáp ứng yêu cầu cập nhật, trao đổi thông tin thuận lợi.