Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 297/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông  Hòa Bình 2020 2025 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "297/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "297/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "297/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "297/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "297/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 297/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông  Hòa Bình 2020 2025 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 của Viễn thông Hòa Bình với các nội dung chính như sau:
...
3. Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
3.1. Định hướng khu vực, tuyến, hướng được xây dựng mới tuyến cột treo cáp viễn thông
...
b) Kế hoạch triển khai:
- Khu vực đô thị:
+ Đến năm 2020: Quy hoạch xây dựng mới các tuyến cột treo cáp viễn thông tại khu vực tuyến đường nhánh, tuyến đường liên thôn, liên xã (ngoại trừ các tuyến đường trục, đường chính, tuyến đã quy hoạch ngầm hóa).
+ Đến năm 2025: Không phát triển mới các tuyến cột treo cáp viễn thông tại khu vực đô thị.
- Khu vực ngoài đô thị: Giai đoạn đến năm 2020, quy hoạch xây dựng mới các tuyến cột treo cáp viễn thông tại khu vực các xã miền núi, khu vực các tuyến đường nhánh, tuyến đường liên thôn, liên xã, khu vực vùng sâu, vùng xa.
- Theo định hướng phát triển của VNPT Hòa Bình, đến năm 2020 quy hoạch phát triển 24 khu vực, tuyến, hướng với 290 km tuyến cáp hệ thống cột treo cáp nhằm phát triển dịch vụ cố định, cụ thể:

STT

Đơn vị hành chính

Khu vực, tuyến, hướng

Chiều dài tuyến (km)

Loại cáp

Dung lượng

Loại công trình hạ tầng kỹ thuật

1

TP Hòa Bình

4

24

Cáp quang, cáp đồng

12 ÷ 96 FO

C1, C2

2

Huyện Lương Sơn

2

23

Cáp quang, cáp đồng

12 ÷ 96 FO

C1, C2

3

Huyện Cao Phong

0

0

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

4

Huyện Đà Bắc

2

79

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

5

Huyện Kim Bôi

2

29

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

6

Huyện Kỳ Sơn

2

16

Cáp quang, cáp đồng

12 ÷ 96 FO

C1, C2

7

Huyện Lạc Sơn

4

38

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

8

Huyện Lạc Thủy

3

24

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

9

Huyện Mai Châu

2

23

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

10

Huyện Tân Lạc

1

14

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

11

Huyện Yên Thủy

2

20

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

Tổng

24

290

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

3.2. Định hướng phát triển khu vực, tuyến, hướng được treo cáp trên cột điển
a) Các khu vực cáp viễn thông treo cáp trên cột điện
- Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực đô thị.
- Khu vực không thể xây dựng tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị.
- Khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống bể để hạ ngầm cáp viễn thông.
- Khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Không phát triển mới tuyến cáp thông tin treo trên cột điện dọc theo tất cả các trục đường chính đã có lộ trình ngầm hóa trên địa bàn thành phố Hòa Bình, trung tâm các huyện.
b) Kế hoạch triển khai:
- Khu vực đô thị:
+ Đến năm 2020: không phát triển mới các tuyến cáp thông tin treo trên cột điện lực dọc theo tất cả các tuyến đã quy hoạch theo lộ trình ngầm hóa trên địa bàn thành phố Hòa Bình và khu vực trung tâm các huyện. Doanh nghiệp sẽ chủ động phối hợp với đơn vị chủ quản hạ tầng ngầm sẵn có để thực hiện ngầm hóa việc đi cáp.
+ Đối với các tuyến cáp thông tin treo trên cột điện hiện hữu tại các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, doanh nghiệp sẽ từng bước triển khai thực hiện ngầm hóa việc đi cáp theo lộ trình quy hoạch, đối với các khu vực còn lại triển khai cải tạo, chỉnh trang, sắp xếp lại hệ thống cáp thông tin, đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Khu vực ngõ, ngách, hẻm, khu vực sâu trong các khu dân cư, khu vực các tuyến đường nhánh tại khu vực đô thị, doanh nghiệp sẽ tiến hành treo cáp thông tin trên cột điện.
+ Việc treo cáp viễn thông sẽ tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn và cảnh quan môi trường.
- Khu vực ngoài đô thị:
+ Đến năm 2020: ngoại trừ các khu vực quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm, khu vực quy hoạch xây dựng mới tuyến cột treo cáp viễn thông và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, các khu vực còn lại doanh nghiệp treo cáp thông tin trên hệ thống cột điện lực.
+ Việc treo cáp viễn thông sẽ tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn và cảnh quan môi trường.
- Doanh nghiệp sẽ tiến hành đàm phán, phối hợp sử dụng chung cơ sở hạ tầng với các doanh nghiệp, đơn vị chủ quản hệ thống cột điện, cột chiếu sáng tại những khu vực doanh nghiệp viễn thông chưa có hoặc không thể xây dựng hạ tầng cột treo cáp.
3.Định hướng khu vực, tuyến, hướng, số lượng cáp viễn thông được đi ngầm trong các công trình ngầm
Trên cơ sở Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng đến 2025, VNPT Hòa Bình quy hoạch phát triển 32 khu vực, tuyến, hướng xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm theo đơn vị hành chính, với tổng chiều dài 75 km ngầm:

STT

Đơn vị hành chính

Khu vực, tuyến, hướng

Chiều dài tuyến (km)

Loại cáp

Số lượng ống cáp

Dùng chung hạ tầng viễn thông

1

TP Hòa Bình

8

17,6

Cáp quang, cáp đồng

10

N1

2

Huyện Lương Sơn

5

14,0

Cáp quang, cáp đồng

4

N1

3

Huyện Cao Phong

1

2,0

Cáp quang, cáp đồng

2

N1

4

Huyện Đà Bắc

3

2,4

Cáp quang, cáp đồng

4

N1

5

Huyện Kim Bôi

1

4,0

Cáp quang, cáp đồng

2

N1

6

Huyện Kỳ Sơn

2

5,0

Cáp quang, cáp đồng

4

N1

7

Huyện Lạc Sơn

1

3,0

Cáp quang, cáp đồng

2

N1

8

Huyện Lạc Thủy

2

6,9

Cáp quang, cáp đồng

4

N1

9

Huyện Mai Châu

1

3,5

Cáp quang, cáp đồng

2

N1

10

Huyện Tân Lạc

6

11,6

Cáp quang, cáp đồng

4

N1

11

Huyện Yên Thủy

2

5,0

Cáp quang, cáp đồng

4

N1

Tổng

32

75,0

Cáp quang, cáp đồng

42

N1

3.4. Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình
Triển khai cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố, khu vực trung tâm các huyện và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan:
- Buộc gọn hệ thống dây cáp.
- Loại bỏ các sợi cáp, cáp không còn sử dụng.
Quá trình cải tạo, di chuyển, sắp xếp các đường dây, cáp nổi (cáp viễn thông, cáp truyền hình) trên đường phố đáp ứng các yêu cầu:
- Phải đảm bảo sự kết nối với hệ thống đường dây, đường cáp chung của đô thị, đảm bảo yêu cầu về an toàn kỹ thuật, quản lý vận hành và mỹ quan đô thị.
- Khi cải tạo, sắp xếp các đường dây, đường cáp nổi đánh dấu để thuận tiện cho việc quản lý, vận hành.
Lộ trình triển khai:
Giai đoạn 2017 - 2018: Triển khai cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố Hòa Bình.
Giai đoạn 2019 - 2020: Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố và trung tâm các huyện trên địa bàn toàn tỉnh.
V. KHÁI TOÁN PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
Tổng mức đầu tư: 616,44 tỷ đồng
Trong đó:
- Giai đoạn 2016 - 2020: 226,87 tỷ đồng
- Giai đoạn 2021 - 2025: 389,57 tỷ đồng
Nguồn vốn: Viễn thông Hòa Bình.
VI. GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về quản lý nhà nước
a) Tuyên truyền
Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng đến mọi người dân nhằm thực hiện hiệu quả các chính sách, pháp luật về viễn thông thụ động. Đối với những tuyến đường cần giải phóng mặt bằng, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hạ tầng viễn thông cần phải tuyên truyền đến mọi người dân đầy đủ thông tin, giải đáp thắc mắc, tránh khiếu kiện gây khó khăn và kéo dài thời gian thi công.
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng đến các sở, ban, ngành liên quan nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan trên cơ sở tuân thủ pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển hiệu quả, bền vững, xây dựng đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp trong việc phát triển hạ tầng theo hướng sử dụng chung, tiết kiệm cho xã hội.
Tổ chức tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức người dân nhằm xây dựng, bảo vệ các công trình cơ sở hạ tầng viễn thông.
b) Cơ chế chính sách
Để đảm bảo hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách trong việc phát triển hạ tầng viễn thông thụ động, tỉnh cần ban hành mới các văn bản sau đây:
- Ban hành quy định về giá cho thuê hạ tầng viễn thông.
- Ban hành các quy chế phối hợp giữa các sở, ngành và các doanh nghiệp trong xây dựng và quản lý hạ tầng
- Ban hành các quy định, quy chế về xây dựng, ngầm hóa mạng cáp ngoại vi.
- Ban hành quy định riêng về cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
- Ban hành quy định ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng sử dụng chung.

Content:
Kế hoạch triển khai:
- Khu vực đô thị:
+ Đến năm 2020: Quy hoạch xây dựng mới các tuyến cột treo cáp viễn thông tại khu vực tuyến đường nhánh, tuyến đường liên thôn, liên xã (ngoại trừ các tuyến đường trục, đường chính, tuyến đã quy hoạch ngầm hóa).
+ Đến năm 2025: Không phát triển mới các tuyến cột treo cáp viễn thông tại khu vực đô thị.
- Khu vực ngoài đô thị: Giai đoạn đến năm 2020, quy hoạch xây dựng mới các tuyến cột treo cáp viễn thông tại khu vực các xã miền núi, khu vực các tuyến đường nhánh, tuyến đường liên thôn, liên xã, khu vực vùng sâu, vùng xa.
- Theo định hướng phát triển của VNPT Hòa Bình, đến năm 2020 quy hoạch phát triển 24 khu vực, tuyến, hướng với 290 km tuyến cáp hệ thống cột treo cáp nhằm phát triển dịch vụ cố định, cụ thể:

STT

Đơn vị hành chính

Khu vực, tuyến, hướng

Chiều dài tuyến (km)

Loại cáp

Dung lượng

Loại công trình hạ tầng kỹ thuật

1

TP Hòa Bình

4

24

Cáp quang, cáp đồng

12 ÷ 96 FO

C1, C2

2

Huyện Lương Sơn

2

23

Cáp quang, cáp đồng

12 ÷ 96 FO

C1, C2

3

Huyện Cao Phong

0

0

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

4

Huyện Đà Bắc

2

79

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

5

Huyện Kim Bôi

2

29

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

6

Huyện Kỳ Sơn

2

16

Cáp quang, cáp đồng

12 ÷ 96 FO

C1, C2

7

Huyện Lạc Sơn

4

38

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

8

Huyện Lạc Thủy

3

24

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

9

Huyện Mai Châu

2

23

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

10

Huyện Tân Lạc

1

14

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

11

Huyện Yên Thủy

2

20

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

Tổng

24

290

Cáp quang

12 ÷ 96 FO

C1, C2

3.2. Định hướng phát triển khu vực, tuyến, hướng được treo cáp trên cột điển
a) Các khu vực cáp viễn thông treo cáp trên cột điện
- Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực đô thị.
- Khu vực không thể xây dựng tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị.
- Khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống bể để hạ ngầm cáp viễn thông.
- Khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Không phát triển mới tuyến cáp thông tin treo trên cột điện dọc theo tất cả các trục đường chính đã có lộ trình ngầm hóa trên địa bàn thành phố Hòa Bình, trung tâm các huyện.
Kế hoạch triển khai:
- Khu vực đô thị:
+ Đến năm 2020: không phát triển mới các tuyến cáp thông tin treo trên cột điện lực dọc theo tất cả các tuyến đã quy hoạch theo lộ trình ngầm hóa trên địa bàn thành phố Hòa Bình và khu vực trung tâm các huyện. Doanh nghiệp sẽ chủ động phối hợp với đơn vị chủ quản hạ tầng ngầm sẵn có để thực hiện ngầm hóa việc đi cáp.
+ Đối với các tuyến cáp thông tin treo trên cột điện hiện hữu tại các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, doanh nghiệp sẽ từng bước triển khai thực hiện ngầm hóa việc đi cáp theo lộ trình quy hoạch, đối với các khu vực còn lại triển khai cải tạo, chỉnh trang, sắp xếp lại hệ thống cáp thông tin, đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Khu vực ngõ, ngách, hẻm, khu vực sâu trong các khu dân cư, khu vực các tuyến đường nhánh tại khu vực đô thị, doanh nghiệp sẽ tiến hành treo cáp thông tin trên cột điện.
+ Việc treo cáp viễn thông sẽ tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn và cảnh quan môi trường.
- Khu vực ngoài đô thị:
+ Đến năm 2020: ngoại trừ các khu vực quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm, khu vực quy hoạch xây dựng mới tuyến cột treo cáp viễn thông và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, các khu vực còn lại doanh nghiệp treo cáp thông tin trên hệ thống cột điện lực.
+ Việc treo cáp viễn thông sẽ tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn và cảnh quan môi trường.
- Doanh nghiệp sẽ tiến hành đàm phán, phối hợp sử dụng chung cơ sở hạ tầng với các doanh nghiệp, đơn vị chủ quản hệ thống cột điện, cột chiếu sáng tại những khu vực doanh nghiệp viễn thông chưa có hoặc không thể xây dựng hạ tầng cột treo cáp.
3.Định hướng khu vực, tuyến, hướng, số lượng cáp viễn thông được đi ngầm trong các công trình ngầm
Trên cơ sở Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng đến 2025, VNPT Hòa Bình quy hoạch phát triển 32 khu vực, tuyến, hướng xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm theo đơn vị hành chính, với tổng chiều dài 75 km ngầm:

STT

Đơn vị hành chính

Khu vực, tuyến, hướng

Chiều dài tuyến (km)

Loại cáp

Số lượng ống cáp

Dùng chung hạ tầng viễn thông

1

TP Hòa Bình

8

17,6

Cáp quang, cáp đồng

10

N1

2

Huyện Lương Sơn

5

14,0

Cáp quang, cáp đồng

4

N1

3

Huyện Cao Phong

1

2,0

Cáp quang, cáp đồng

2

N1

4

Huyện Đà Bắc

3

2,4

Cáp quang, cáp đồng

4

N1

5

Huyện Kim Bôi

1

4,0

Cáp quang, cáp đồng

2

N1

6

Huyện Kỳ Sơn

2

5,0

Cáp quang, cáp đồng

4

N1

7

Huyện Lạc Sơn

1

3,0

Cáp quang, cáp đồng

2

N1

8

Huyện Lạc Thủy

2

6,9

Cáp quang, cáp đồng

4

N1

9

Huyện Mai Châu

1

3,5

Cáp quang, cáp đồng

2

N1

10

Huyện Tân Lạc

6

11,6

Cáp quang, cáp đồng

4

N1

11

Huyện Yên Thủy

2

5,0

Cáp quang, cáp đồng

4

N1

Tổng

32

75,0

Cáp quang, cáp đồng

42

N1

3.4. Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình
Triển khai cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố, khu vực trung tâm các huyện và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan:
- Buộc gọn hệ thống dây cáp.
- Loại bỏ các sợi cáp, cáp không còn sử dụng.
Quá trình cải tạo, di chuyển, sắp xếp các đường dây, cáp nổi (cáp viễn thông, cáp truyền hình) trên đường phố đáp ứng các yêu cầu:
- Phải đảm bảo sự kết nối với hệ thống đường dây, đường cáp chung của đô thị, đảm bảo yêu cầu về an toàn kỹ thuật, quản lý vận hành và mỹ quan đô thị.
- Khi cải tạo, sắp xếp các đường dây, đường cáp nổi đánh dấu để thuận tiện cho việc quản lý, vận hành.
Lộ trình triển khai:
Giai đoạn 2017 - 2018: Triển khai cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố Hòa Bình.
Giai đoạn 2019 - 2020: Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố và trung tâm các huyện trên địa bàn toàn tỉnh.
V. KHÁI TOÁN PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
Tổng mức đầu tư: 616,44 tỷ đồng
Trong đó:
- Giai đoạn 2016 - 2020: 226,87 tỷ đồng
- Giai đoạn 2021 - 2025: 389,57 tỷ đồng
Nguồn vốn: Viễn thông Hòa Bình.
VI. GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về quản lý nhà nước
a) Tuyên truyền
Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng đến mọi người dân nhằm thực hiện hiệu quả các chính sách, pháp luật về viễn thông thụ động. Đối với những tuyến đường cần giải phóng mặt bằng, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hạ tầng viễn thông cần phải tuyên truyền đến mọi người dân đầy đủ thông tin, giải đáp thắc mắc, tránh khiếu kiện gây khó khăn và kéo dài thời gian thi công.
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng đến các sở, ban, ngành liên quan nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan trên cơ sở tuân thủ pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển hiệu quả, bền vững, xây dựng đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp trong việc phát triển hạ tầng theo hướng sử dụng chung, tiết kiệm cho xã hội.
Tổ chức tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức người dân nhằm xây dựng, bảo vệ các công trình cơ sở hạ tầng viễn thông.
Cơ chế chính sách
Để đảm bảo hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách trong việc phát triển hạ tầng viễn thông thụ động, tỉnh cần ban hành mới các văn bản sau đây:
- Ban hành quy định về giá cho thuê hạ tầng viễn thông.
- Ban hành các quy chế phối hợp giữa các sở, ngành và các doanh nghiệp trong xây dựng và quản lý hạ tầng
- Ban hành các quy định, quy chế về xây dựng, ngầm hóa mạng cáp ngoại vi.
- Ban hành quy định riêng về cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
- Ban hành quy định ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng sử dụng chung.