Document: Điều 1 Quyết định 2917/QĐ-UBND 2018 hạ tầng kỹ thuật viễn thông của công ty Mobifone Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "2917/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Tịnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "2917/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Tịnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "2917/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Tịnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "2917/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Tịnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "2917/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Tịnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2917/QĐ-UBND 2018 hạ tầng kỹ thuật viễn thông của công ty Mobifone Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2025 của Tổng công ty viễn thông Mobifone, cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp đảm bảo phù hợp, đồng bộ quy hoạch phát triển viễn thông của Tỉnh, quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của các ngành khác, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
Xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đảm bảo chất lượng, hiệu quả, kiên cố, vững chắc, an toàn thông tin, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, an ninh, quốc phòng, ứng dụng công nghệ mới, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển, đảm bảo mỹ quan đô thị, thân thiện môi trường,..
II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
Cải tạo, sắp xếp, chỉnh trang cột ăngten cồng kềnh loại A2 sang cột ăngten không cồng kềnh loại A1 tại khu vực thành phố Vũng Tàu, Bà Rịa, các trung tâm huyện, thị xã, các khu du lịch, các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, không phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Tỉnh, cột ăngten có vị trí gần mặt đường, nằm trên khu vực, tuyến đường bắt buộc lắp đặt cột ăngten loại A1, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng đến mỹ quan,..
Phát triển mới cột ăngten loại A1 tại khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phố, các khu du lịch, khu di tích, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan.
Phát triển mới cột ăngten loại A2 tại các khu vực nông thôn (khu vực các xã trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố), những vị trí có điều kiện sử dụng tài nguyên đất, những khu vực cần tăng vùng phủ sóng, thông tin biển đảo, không nằm trên khu vực, tuyến đường bắt buộc lắp đặt cột ăngten loại A1.
Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo hướng dùng chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp, các ngành khác có hạ tầng kỹ thuật; đảm bảo sử dụng chung hạ tầng nhà, trạm, cột ăngten đến năm 2020 đạt tỷ lệ khoảng 70%.
Xây dựng hạ tầng cống, bể cáp, hào kỹ thuật,., để ngầm hóa cáp viễn thông tại các khu vực trung tâm hành chính, khu du lịch, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, khu đô thị, khu công nghiệp, các tuyến đường thuộc trung tâm huyện, thị xã, thành phố, các tuyến đường trục chính (quốc lộ, tỉnh lộ,..); đảm bảo việc ngầm hóa cáp ngoại vi đến năm 2020 đạt tỷ lệ khoảng 65%-75%.
Lắp đặt tuyến cáp viễn thông treo tại các tuyến đường nhánh thuộc trung tâm huyện, thị xã, thành phố; khu vực các xã trên địa bàn Tỉnh; khu vực chưa đủ điều kiện thực hiện ngầm hóa, tiến hành chính trang làm gọn cáp viễn thông treo trên cột điện nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị (thực hiện, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan xây dựng, triển khai kế hoạch chỉnh trang làm gọn cáp viễn thông treo trên cột điện).
Duy trì, phát triển các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ, thực hiện nâng cấp các trang thiết bị tại các điểm giao dịch; đảm bảo cung cấp đa dịch vụ viễn thông đến khách hàng tại mọi thôn, ấp, tuyến đường, khu dân cư trên địa bàn Tỉnh.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch cột ăngten
1.1. Phát triển mới cột ăngten
Phát triển mới cột ăngten loại A1 tại khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phố, các khu du lịch, khu di tích, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan.
Phát triển mới cột ăngten loại A2 tại các khu vực nông thôn (khu vực các xã trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố), những địa điểm có điều kiện sử dụng tài nguyên đất, những khu vực cần tăng vùng phủ sóng, thông tin biển đảo, không nằm trên khu vực, tuyến đường bắt buộc lắp đặt cột ăngten loại A1; thiết kế, triển khai cột ăngten không sử dụng dây co như: cột ăngten không cồng kềnh (A1), cột tháp tự đứng, cột monopole trên mặt đất,…đảm bảo tối thiểu 02 doanh nghiệp dùng chung; dùng chung hạ tầng với các doanh nghiệp khác, các ngành khác có hạ tầng kỹ thuật.
Đối với các vị trí cột ăngten dự kiến xây dựng trong các khu công nghiệp, resort, khu vực cảng, doanh nghiệp phối hợp với các chủ đầu tư trong các khu vực này để tiến hành rà soát, xác định, thống nhất bằng văn bản giữa các bên có liên quan trước khi triển khai xây dựng và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan.
Kế hoạch đầu tư, xây dựng hạ tầng nhà trạm, cột ăngten trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020, cụ thể:

Stt

Huyện, thị xã, thành phố

Số lượng cột ăngten

Số lượng trạm gốc

Dùng chung cột ăngten của doanh nghiệp khác (dự kiến số lượng)

Loại A2b

Loại A2a

Loại A1a

Loại A1b

Loại A2c

Tổng

1

Vũng Tàu

10

0

4

29

0

43

86

35

2

Bà Rịa

3

0

0

8

0

11

22

8

3

Long Điền

5

0

0

8

0

13

26

10

4

Đất Đỏ

8

0

0

6

0

14

28

6

5

Xuyên Mộc

6

0

0

4

0

10

20

5

6

Châu Đức

23

0

0

5

0

28

56

18

7

Phú Mỹ

23

0

0

24

0

47

94

34

8

Côn Đảo

0

0

0

2

0

2

4

2

Tổng

78

0

4

86

0

168

336

118

(Theo phụ lục 1 đính kèm)
1.2. Cải tạo, sắp xếp, chuyển đổi cột ăngten
Hoàn thành việc cải tạo, sắp xếp, chuyển đổi cột ăngten cồng kềnh loại A2 sang cột ăngten không cồng kềnh loại A1 tại khu vực thành phố Vũng Tàu, Bà Rịa, các trung tâm huyện, thị xã, các khu du lịch, các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, không phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Tỉnh, cột ăngten có vị trí gần mặt đường, nằm trên khu vực, tuyến đường bắt buộc lắp đặt cột ăngten loại A1, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng đến mỹ quan,..
Kế hoạch cải tạo, sắp xếp, chuyển đổi từ cột ăngten loại A2 sang loại A1 trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 với số lượng là 158 cột, cụ thể:

Stt

Huyện, thị xã, thành phố

Số lượng cột ăngten cần cải tạo, sắp xếp, chuyển đổi

Tổng

Thời điểm hoàn thành cải tạo, sắp xếp, chuyển đổi cột ăngten loại A2 sang A1

Tổng

Ghi chú

Loại A2b

Loại A2a

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Vũng Tàu

6

62

68

5

17

46

68

2

Bà Rịa

18

9

27

16

2

9

27

3

Long Điền

7

4

11

3

6

2

11

4

Đất Đỏ

6

0

6

1

1

4

6

5

Xuyên Mộc

15

0

15

3

3

9

15

6

Châu Đức

10

0

10

1

3

6

10

7

Phú Mỹ

16

2

18

1

11

6

18

8

Côn Đảo

3

0

3

0

0

3

3

Tổng

81

77

158

30

43

85

158

(Theo phụ lục 2 đính kèm)
2. Quy hoạch cáp viễn thông
2.1. Phát triển mới cáp viễn thông
Đầu tư phát triển cáp viễn thông và thực hiện ngầm hóa cáp viễn thông tại các khu vực trung tâm hành chính, khu du lịch, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan khu đô thị, khu công nghiệp, các tuyến đường thuộc trung tâm huyện, thị xã, thành phố, các tuyến đường trục chính (quốc lộ, tỉnh lộ,..), đồng thời phát triển các tuyến cáp viễn thông treo tại các tuyến đường nhánh thuộc trung tâm huyện, thị xã, thành phố; khu vực các xã trên địa bàn Tỉnh; khu vực chưa đủ điều kiện thực hiện ngầm hóa, cụ thể:

Stt

Huyện, thị xã, thành Phố

Số lượng tuyến cáp

Chiều dài tuyến cáp (km)

Ghi
chú

1

Vũng Tàu

67

222.1

2

Bà Rịa

23

86.4

3

Long Điền

17

66.3

4

Đất Đỏ

4

34.2

5

Xuyên Mộc

22

188.9

6

Châu Đức

3

32.1

7

Phú Mỹ

46

261.7

8

Côn Đảo

0

0

Tổng

182

891.7

(Theo phụ lục 3 đính kèm)
Xây dựng hạ tầng cống, bể cáp, hào kỹ thuật,.. để ngầm hóa cáp viễn thông (cáp viễn thông đang treo và phát triển mới), Đồng thời phối hợp, sử dụng chung hạ tầng cống, bể cáp, hào kỹ thuật,.. của các doanh nghiệp khác để ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, cụ thể:

Stt

Huyện, thị xã, thành phố

Số lượng tuyến cáp ngầm

Ghi chú

1

Vũng Tàu

44

2

Bà Rịa

12

3

Long Điền

5

4

Đất Đỏ

5

5

Xuyên Mộc

7

6

Châu Đức

3

7

Phú Mỹ

9

8

Côn Đảo

0

Tổng

85

(Theo phụ lục 4 đính kèm)
3. Quy hoạch điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Duy trì, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, ngoài việc phát triển hạ tầng viễn thông (nhà trạm, cột ăngten, mạng cáp,..), đến năm 2020 doanh nghiệp phát triển mới 08 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng để phục vụ cho khách hàng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, cụ thể:

Stt

Huyện, thị xã, thành phố

Số lượng điểm

Ghi chú

1

Vũng Tàu

1

2

Bà Rịa

1

3

Long Điền

1

4

Đất Đỏ

1

5

Xuyên Mộc

1

6

Châu Đức

1

7

Phú Mỹ

1

8

Côn Đảo

1

Tổng

8

(Theo phụ lục 5 đính kèm)
4. Định hướng phát triển đến năm 2025
Tiếp tục phát triển hạ tầng viễn thông thụ động của doanh nghiệp đồng bộ với quy hoạch và phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh.
Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới nhằm giảm số lượng các nhà trạm thông tin di động, giảm chi phí về năng lượng, chi phí thuê địa điểm, chi phí bảo vệ: vật tư, trang thiết bị có kích thước nhỏ gọn; tiết kiệm năng lượng; thân thiện môi trường; tiết kiệm chi phí đầu tư; nâng cao chất lượng dịch vụ;..
Đầu tư hệ thống ăngten thu, phát sóng thông tin di động theo công nghệ đa tần: một ăngten có thể thu, phát trên nhiều dải tần khác nhau.
Tiếp tục phát triển mạnh hạ tầng cột ăngten thu, phát sóng ngụy trang: cột ăngten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị; cải tạo, sắp xếp, chuyển đổi cột ăngten cồng kềnh loại A2 sang cột ăngten không cồng kềnh loại A1 tại khu vực thành phố Vũng Tàu, Bà Rịa, các trung tâm huyện, thị xã, các khu du lịch, các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, không phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Tỉnh, cột ăngten có vị trí gần mặt đường, nằm trên khu vực, tuyến đường bắt buộc lắp đặt cột ăngten loại A1, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng đến mỹ quan,..
Tiếp tục ngầm hóa tuyến cáp viễn thông tại các khu vực trung tâm hành chính, khu du lịch, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, khu đô thị, khu công nghiệp, các tuyến đường thuộc trung tâm huyện, thị xã, thành phố, các tuyến đường trục chính (quốc lộ, tỉnh lộ,..); thực hiện, phối hợp chỉnh trang làm gọn cáp viễn thông treo trên cột điện nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị.
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Quản lý nhà nước
Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về viễn thông và các quy định khác có liên quan; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông trên địa bàn Tỉnh.
Thanh tra, kiểm tra việc xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông trên địa bàn Tỉnh của doanh nghiệp; xử lý nghiêm các trường hợp doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật về xây dựng (giấy phép xây dựng, chất lượng công trình, sử dụng chung hạ tầng viễn thông, ngầm hóa cáp viễn thông,...) và các quy định khác có liên (các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành,..).
5.2. Khoa học và công nghệ
Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa cáp viễn thông: kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng....
Đầu tư hệ thống ăngten thu, phát sóng thông tin di động theo công nghệ đa tần: một ăngten có thể thu, phát trên nhiều dải tần khác nhau.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, phát triển hạ tầng viễn thông: xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ để quản lý, cập nhật hiện trạng, quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp.
5.3. Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư để xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông trên địa bàn Tỉnh từ doanh nghiệp và một phần nguồn vốn của xã hội hóa.
Tổng mức đầu tư: 152.079.000.000 đồng (Một trăm năm mươi hai tỷ, không trăm bảy mươi chín triệu đồng).
(Theo phụ lục 6 đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan quản lý, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai, thực hiện Quy hoạch của doanh nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp nhận, xử lý các vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp trong việc xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông trên địa bàn Tỉnh.
- Kịp thời tham mưu UBND Tỉnh điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 theo Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày 21/08/2014 của UBND Tỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh tình hình triển khai, thực hiện Quy hoạch của doanh nghiệp theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
2. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, thực hiện, kiểm tra việc cấp phép xây dựng hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp theo quy định.
- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, kiểm tra việc triển khai, thực hiện Quy hoạch của doanh nghiệp.
3. Sở Giao thông vận tải
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, thực hiện, kiểm tra việc cấp phép thi công hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp theo quy định.
- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, kiểm tra việc triển khai, thực hiện Quy hoạch của doanh nghiệp.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai trong quá trình xây dựng hạ tầng viễn thông trên địa bàn Tỉnh của doanh nghiệp.
5. Ban Quản lý các khu công nghiệp Tỉnh
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, thực hiện, kiểm tra việc cấp phép xây dựng hạ tầng viễn thông trong các khu công nghiệp của doanh nghiệp theo quy định.
- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, kiểm tra việc triển khai, thực hiện Quy hoạch của doanh nghiệp.
6. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, thực hiện, kiểm tra việc cấp phép xây dựng hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp trên địa bàn quản lý theo quy định.
- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, kiểm tra việc triển khai, thực hiện Quy hoạch của doanh nghiệp.
7. Tổng công ty viễn thông Mobifone
- Xây dựng, thực hiện kế hoạch triển khai Quy hoạch của doanh nghiệp sau khi được UBND Tỉnh phê duyệt; chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp khác đàm phán cùng xây dựng, sử dụng chung hạ tầng; chủ động phản ánh các vướng mắc, khó khăn, đề xuất, kiến nghị trong quá trình triển khai, thực hiện.
- Căn cứ vào Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Tỉnh đã được điều chỉnh, tình hình phát triển của công nghệ, phát triển hạ tầng mạng ngoại vi, mạng thông tin di động, doanh nghiệp tiến hành điều chỉnh Quy hoạch của doanh nghiệp cho phù hợp, trình Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định, báo cáo trình UBND Tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Ưu tiên triển khai, áp dụng công nghệ mới trong việc phát triển hạ tầng, thiết bị tại các khu vực thành phố Vũng Tàu, Bà Rịa, khu du lịch,... nhằm hướng đến mục tiêu chung đảm bảo an toàn, mỹ quan trên địa bàn Tỉnh.
- Tổ chức công bố, công khai phổ biến sâu, rộng nội dung của Quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng: cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp, các kênh tuyên truyền khác,...; xây dựng, triển khai cơ sở dữ liệu, bản đồ để quản lý, cập nhật hiện trạng, quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan trong việc triển khai, thực hiện Quy hoạch; tăng cường trao đổi, chia sẻ sử dụng chung hạ tầng viễn thông, giảm chi phí đầu tư, nâng cao hiệu quả khai thác.
- Chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan, các cấp chính quyền địa phương để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông.
- Báo cáo định kỳ, đột xuất, kịp thời, đầy đủ việc triển khai, thực hiện Quy hoạch của doanh nghiệp và các nội dung khác có liên quan cho các cơ quan khi yêu cầu.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2025 của Tổng công ty viễn thông Mobifone, cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp đảm bảo phù hợp, đồng bộ quy hoạch phát triển viễn thông của Tỉnh, quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của các ngành khác, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
Xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đảm bảo chất lượng, hiệu quả, kiên cố, vững chắc, an toàn thông tin, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, an ninh, quốc phòng, ứng dụng công nghệ mới, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển, đảm bảo mỹ quan đô thị, thân thiện môi trường,..
II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
Cải tạo, sắp xếp, chỉnh trang cột ăngten cồng kềnh loại A2 sang cột ăngten không cồng kềnh loại A1 tại khu vực thành phố Vũng Tàu, Bà Rịa, các trung tâm huyện, thị xã, các khu du lịch, các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, không phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Tỉnh, cột ăngten có vị trí gần mặt đường, nằm trên khu vực, tuyến đường bắt buộc lắp đặt cột ăngten loại A1, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng đến mỹ quan,..
Phát triển mới cột ăngten loại A1 tại khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phố, các khu du lịch, khu di tích, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan.
Phát triển mới cột ăngten loại A2 tại các khu vực nông thôn (khu vực các xã trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố), những vị trí có điều kiện sử dụng tài nguyên đất, những khu vực cần tăng vùng phủ sóng, thông tin biển đảo, không nằm trên khu vực, tuyến đường bắt buộc lắp đặt cột ăngten loại A1.
Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo hướng dùng chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp, các ngành khác có hạ tầng kỹ thuật; đảm bảo sử dụng chung hạ tầng nhà, trạm, cột ăngten đến năm 2020 đạt tỷ lệ khoảng 70%.
Xây dựng hạ tầng cống, bể cáp, hào kỹ thuật,., để ngầm hóa cáp viễn thông tại các khu vực trung tâm hành chính, khu du lịch, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, khu đô thị, khu công nghiệp, các tuyến đường thuộc trung tâm huyện, thị xã, thành phố, các tuyến đường trục chính (quốc lộ, tỉnh lộ,..); đảm bảo việc ngầm hóa cáp ngoại vi đến năm 2020 đạt tỷ lệ khoảng 65%-75%.
Lắp đặt tuyến cáp viễn thông treo tại các tuyến đường nhánh thuộc trung tâm huyện, thị xã, thành phố; khu vực các xã trên địa bàn Tỉnh; khu vực chưa đủ điều kiện thực hiện ngầm hóa, tiến hành chính trang làm gọn cáp viễn thông treo trên cột điện nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị (thực hiện, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan xây dựng, triển khai kế hoạch chỉnh trang làm gọn cáp viễn thông treo trên cột điện).
Duy trì, phát triển các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ, thực hiện nâng cấp các trang thiết bị tại các điểm giao dịch; đảm bảo cung cấp đa dịch vụ viễn thông đến khách hàng tại mọi thôn, ấp, tuyến đường, khu dân cư trên địa bàn Tỉnh.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch cột ăngten
1.1. Phát triển mới cột ăngten
Phát triển mới cột ăngten loại A1 tại khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phố, các khu du lịch, khu di tích, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan.
Phát triển mới cột ăngten loại A2 tại các khu vực nông thôn (khu vực các xã trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố), những địa điểm có điều kiện sử dụng tài nguyên đất, những khu vực cần tăng vùng phủ sóng, thông tin biển đảo, không nằm trên khu vực, tuyến đường bắt buộc lắp đặt cột ăngten loại A1; thiết kế, triển khai cột ăngten không sử dụng dây co như: cột ăngten không cồng kềnh (A1), cột tháp tự đứng, cột monopole trên mặt đất,…đảm bảo tối thiểu 02 doanh nghiệp dùng chung; dùng chung hạ tầng với các doanh nghiệp khác, các ngành khác có hạ tầng kỹ thuật.
Đối với các vị trí cột ăngten dự kiến xây dựng trong các khu công nghiệp, resort, khu vực cảng, doanh nghiệp phối hợp với các chủ đầu tư trong các khu vực này để tiến hành rà soát, xác định, thống nhất bằng văn bản giữa các bên có liên quan trước khi triển khai xây dựng và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan.
Kế hoạch đầu tư, xây dựng hạ tầng nhà trạm, cột ăngten trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020, cụ thể:

Stt

Huyện, thị xã, thành phố

Số lượng cột ăngten

Số lượng trạm gốc

Dùng chung cột ăngten của doanh nghiệp khác (dự kiến số lượng)

Loại A2b

Loại A2a

Loại A1a

Loại A1b

Loại A2c

Tổng

1

Vũng Tàu

10

0

4

29

0

43

86

35

2

Bà Rịa

3

0

0

8

0

11

22

8

3

Long Điền

5

0

0

8

0

13

26

10

4

Đất Đỏ

8

0

0

6

0

14

28

6

5

Xuyên Mộc

6

0

0

4

0

10

20

5

6

Châu Đức

23

0

0

5

0

28

56

18

7

Phú Mỹ

23

0

0

24

0

47

94

34

8

Côn Đảo

0

0

0

2

0

2

4

2

Tổng

78

0

4

86

0

168

336

118

(Theo phụ lục 1 đính kèm)
1.2. Cải tạo, sắp xếp, chuyển đổi cột ăngten
Hoàn thành việc cải tạo, sắp xếp, chuyển đổi cột ăngten cồng kềnh loại A2 sang cột ăngten không cồng kềnh loại A1 tại khu vực thành phố Vũng Tàu, Bà Rịa, các trung tâm huyện, thị xã, các khu du lịch, các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, không phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Tỉnh, cột ăngten có vị trí gần mặt đường, nằm trên khu vực, tuyến đường bắt buộc lắp đặt cột ăngten loại A1, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng đến mỹ quan,..
Kế hoạch cải tạo, sắp xếp, chuyển đổi từ cột ăngten loại A2 sang loại A1 trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 với số lượng là 158 cột, cụ thể:

Stt

Huyện, thị xã, thành phố

Số lượng cột ăngten cần cải tạo, sắp xếp, chuyển đổi

Tổng

Thời điểm hoàn thành cải tạo, sắp xếp, chuyển đổi cột ăngten loại A2 sang A1

Tổng

Ghi chú

Loại A2b

Loại A2a

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Vũng Tàu

6

62

68

5

17

46

68

2

Bà Rịa

18

9

27

16

2

9

27

3

Long Điền

7

4

11

3

6

2

11

4

Đất Đỏ

6

0

6

1

1

4

6

5

Xuyên Mộc

15

0

15

3

3

9

15

6

Châu Đức

10

0

10

1

3

6

10

7

Phú Mỹ

16

2

18

1

11

6

18

8

Côn Đảo

3

0

3

0

0

3

3

Tổng

81

77

158

30

43

85

158

(Theo phụ lục 2 đính kèm)
2. Quy hoạch cáp viễn thông
2.1. Phát triển mới cáp viễn thông
Đầu tư phát triển cáp viễn thông và thực hiện ngầm hóa cáp viễn thông tại các khu vực trung tâm hành chính, khu du lịch, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan khu đô thị, khu công nghiệp, các tuyến đường thuộc trung tâm huyện, thị xã, thành phố, các tuyến đường trục chính (quốc lộ, tỉnh lộ,..), đồng thời phát triển các tuyến cáp viễn thông treo tại các tuyến đường nhánh thuộc trung tâm huyện, thị xã, thành phố; khu vực các xã trên địa bàn Tỉnh; khu vực chưa đủ điều kiện thực hiện ngầm hóa, cụ thể:

Stt

Huyện, thị xã, thành Phố

Số lượng tuyến cáp

Chiều dài tuyến cáp (km)

Ghi
chú

1

Vũng Tàu

67

222.1

2

Bà Rịa

23

86.4

3

Long Điền

17

66.3

4

Đất Đỏ

4

34.2

5

Xuyên Mộc

22

188.9

6

Châu Đức

3

32.1

7

Phú Mỹ

46

261.7

8

Côn Đảo

0

0

Tổng

182

891.7

(Theo phụ lục 3 đính kèm)
Xây dựng hạ tầng cống, bể cáp, hào kỹ thuật,.. để ngầm hóa cáp viễn thông (cáp viễn thông đang treo và phát triển mới), Đồng thời phối hợp, sử dụng chung hạ tầng cống, bể cáp, hào kỹ thuật,.. của các doanh nghiệp khác để ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, cụ thể:

Stt

Huyện, thị xã, thành phố

Số lượng tuyến cáp ngầm

Ghi chú

1

Vũng Tàu

44

2

Bà Rịa

12

3

Long Điền

5

4

Đất Đỏ

5

5

Xuyên Mộc

7

6

Châu Đức

3

7

Phú Mỹ

9

8

Côn Đảo

0

Tổng

85

(Theo phụ lục 4 đính kèm)
3. Quy hoạch điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Duy trì, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, ngoài việc phát triển hạ tầng viễn thông (nhà trạm, cột ăngten, mạng cáp,..), đến năm 2020 doanh nghiệp phát triển mới 08 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng để phục vụ cho khách hàng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, cụ thể:

Stt

Huyện, thị xã, thành phố

Số lượng điểm

Ghi chú

1

Vũng Tàu

1

2

Bà Rịa

1

3

Long Điền

1

4

Đất Đỏ

1

5

Xuyên Mộc

1

6

Châu Đức

1

7

Phú Mỹ

1

8

Côn Đảo

1

Tổng

8

(Theo phụ lục 5 đính kèm)
4. Định hướng phát triển đến năm 2025
Tiếp tục phát triển hạ tầng viễn thông thụ động của doanh nghiệp đồng bộ với quy hoạch và phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh.
Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới nhằm giảm số lượng các nhà trạm thông tin di động, giảm chi phí về năng lượng, chi phí thuê địa điểm, chi phí bảo vệ: vật tư, trang thiết bị có kích thước nhỏ gọn; tiết kiệm năng lượng; thân thiện môi trường; tiết kiệm chi phí đầu tư; nâng cao chất lượng dịch vụ;..
Đầu tư hệ thống ăngten thu, phát sóng thông tin di động theo công nghệ đa tần: một ăngten có thể thu, phát trên nhiều dải tần khác nhau.
Tiếp tục phát triển mạnh hạ tầng cột ăngten thu, phát sóng ngụy trang: cột ăngten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị; cải tạo, sắp xếp, chuyển đổi cột ăngten cồng kềnh loại A2 sang cột ăngten không cồng kềnh loại A1 tại khu vực thành phố Vũng Tàu, Bà Rịa, các trung tâm huyện, thị xã, các khu du lịch, các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, không phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Tỉnh, cột ăngten có vị trí gần mặt đường, nằm trên khu vực, tuyến đường bắt buộc lắp đặt cột ăngten loại A1, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng đến mỹ quan,..
Tiếp tục ngầm hóa tuyến cáp viễn thông tại các khu vực trung tâm hành chính, khu du lịch, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, khu đô thị, khu công nghiệp, các tuyến đường thuộc trung tâm huyện, thị xã, thành phố, các tuyến đường trục chính (quốc lộ, tỉnh lộ,..); thực hiện, phối hợp chỉnh trang làm gọn cáp viễn thông treo trên cột điện nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị.
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Quản lý nhà nước
Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về viễn thông và các quy định khác có liên quan; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông trên địa bàn Tỉnh.
Thanh tra, kiểm tra việc xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông trên địa bàn Tỉnh của doanh nghiệp; xử lý nghiêm các trường hợp doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật về xây dựng (giấy phép xây dựng, chất lượng công trình, sử dụng chung hạ tầng viễn thông, ngầm hóa cáp viễn thông,...) và các quy định khác có liên (các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành,..).
5.2. Khoa học và công nghệ
Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa cáp viễn thông: kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng....
Đầu tư hệ thống ăngten thu, phát sóng thông tin di động theo công nghệ đa tần: một ăngten có thể thu, phát trên nhiều dải tần khác nhau.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, phát triển hạ tầng viễn thông: xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ để quản lý, cập nhật hiện trạng, quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp.
5.3. Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư để xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông trên địa bàn Tỉnh từ doanh nghiệp và một phần nguồn vốn của xã hội hóa.
Tổng mức đầu tư: 152.079.000.000 đồng (Một trăm năm mươi hai tỷ, không trăm bảy mươi chín triệu đồng).
(Theo phụ lục 6 đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan quản lý, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai, thực hiện Quy hoạch của doanh nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp nhận, xử lý các vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp trong việc xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông trên địa bàn Tỉnh.
- Kịp thời tham mưu UBND Tỉnh điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 theo Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày 21/08/2014 của UBND Tỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh tình hình triển khai, thực hiện Quy hoạch của doanh nghiệp theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
2. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, thực hiện, kiểm tra việc cấp phép xây dựng hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp theo quy định.
- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, kiểm tra việc triển khai, thực hiện Quy hoạch của doanh nghiệp.
3. Sở Giao thông vận tải
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, thực hiện, kiểm tra việc cấp phép thi công hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp theo quy định.
- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, kiểm tra việc triển khai, thực hiện Quy hoạch của doanh nghiệp.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai trong quá trình xây dựng hạ tầng viễn thông trên địa bàn Tỉnh của doanh nghiệp.
5. Ban Quản lý các khu công nghiệp Tỉnh
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, thực hiện, kiểm tra việc cấp phép xây dựng hạ tầng viễn thông trong các khu công nghiệp của doanh nghiệp theo quy định.
- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, kiểm tra việc triển khai, thực hiện Quy hoạch của doanh nghiệp.
6. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, thực hiện, kiểm tra việc cấp phép xây dựng hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp trên địa bàn quản lý theo quy định.
- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, kiểm tra việc triển khai, thực hiện Quy hoạch của doanh nghiệp.
7. Tổng công ty viễn thông Mobifone
- Xây dựng, thực hiện kế hoạch triển khai Quy hoạch của doanh nghiệp sau khi được UBND Tỉnh phê duyệt; chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp khác đàm phán cùng xây dựng, sử dụng chung hạ tầng; chủ động phản ánh các vướng mắc, khó khăn, đề xuất, kiến nghị trong quá trình triển khai, thực hiện.
- Căn cứ vào Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Tỉnh đã được điều chỉnh, tình hình phát triển của công nghệ, phát triển hạ tầng mạng ngoại vi, mạng thông tin di động, doanh nghiệp tiến hành điều chỉnh Quy hoạch của doanh nghiệp cho phù hợp, trình Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định, báo cáo trình UBND Tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Ưu tiên triển khai, áp dụng công nghệ mới trong việc phát triển hạ tầng, thiết bị tại các khu vực thành phố Vũng Tàu, Bà Rịa, khu du lịch,... nhằm hướng đến mục tiêu chung đảm bảo an toàn, mỹ quan trên địa bàn Tỉnh.
- Tổ chức công bố, công khai phổ biến sâu, rộng nội dung của Quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng: cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp, các kênh tuyên truyền khác,...; xây dựng, triển khai cơ sở dữ liệu, bản đồ để quản lý, cập nhật hiện trạng, quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan trong việc triển khai, thực hiện Quy hoạch; tăng cường trao đổi, chia sẻ sử dụng chung hạ tầng viễn thông, giảm chi phí đầu tư, nâng cao hiệu quả khai thác.
- Chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan, các cấp chính quyền địa phương để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông.
- Báo cáo định kỳ, đột xuất, kịp thời, đầy đủ việc triển khai, thực hiện Quy hoạch của doanh nghiệp và các nội dung khác có liên quan cho các cơ quan khi yêu cầu.