Document: Điều 15 Thông tư 14/2023/TT-BCA quy trình công nhận chế độ ưu đãi người có công với cách mạng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 14/2023/TT-BCA quy trình công nhận chế độ ưu đãi người có công với cách mạng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 15. Quy trình tiếp nhận hồ sơ, đề nghị công nhận thương binh đối với cán bộ, chiến sĩ Công an bị thương trong chiến tranh đã chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, nghỉ hưu
1. Người bị thương lập bản khai theo Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo giấy tờ chứng minh quá trình tham gia cách mạng quy định tại khoản 1 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú và căn cứ từng trường hợp cụ thể để kèm theo các giấy tờ theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 79 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
2. Công an cấp huyện nơi người bị thương thường trú trong thời gian 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, có trách nhiệm rà soát, kiểm tra các giấy tờ làm căn cứ đề nghị công nhận thương binh; trường hợp đủ điều kiện thì có văn bản đề nghị kèm theo các giấy tờ nêu trên gửi đến Công an cấp tỉnh.
3. Công an cấp tỉnh trong thời gian 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Công an cấp huyện nơi người bị thương thường trú chuyển đến, có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt hồ sơ. Trường hợp khi bị thương, người bị thương công tác ở Công an đơn vị, địa phương khác thì phối hợp xác minh, thu thập tài liệu, giấy tờ có liên quan đến trường hợp bị thương của người bị thương (nếu cần thiết). Tổ chức họp xem xét đề nghị công nhận thương binh do lãnh đạo Công an cấp tỉnh chủ trì; các thành viên gồm: Đại diện đơn vị tổ chức cán bộ, y tế, Công an đơn vị, địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ công tác khi bị thương và lập biên bản cuộc họp. Trường hợp có căn cứ đề nghị công nhận thương binh thì cấp giấy chứng nhận bị thương theo Mẫu số 35 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và có văn bản kèm hồ sơ đề nghị gửi đến Cục Tổ chức cán bộ để thẩm định.
Trường hợp các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP không ghi nhận các vết thương cụ thể hoặc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP mà có khai thêm các vết thương khác thì Công an cấp tỉnh phối hợp, chỉ đạo cơ quan y tế (bệnh viện, bệnh xá thuộc Công an cấp tỉnh) thành lập Hội đồng kiểm tra vết thương thực thể (thành phần Hội đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này) kiểm tra và lập biên bản kiểm tra vết thương thực thể theo Mẫu số 46 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP trước khi cấp giấy chứng nhận bị thương.
4. Cục Tổ chức cán bộ trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm thẩm định theo Mẫu số 91 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, thông báo kết quả kèm theo hồ sơ gửi về Công an cấp tỉnh nơi đề nghị. Trường hợp cần thiết, có văn bản trao đổi với cơ quan chức năng thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho ý kiến trước khi trả lời Công an cấp tỉnh.
5. Công an cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định của Cục Tổ chức cán bộ, có trách nhiệm cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp đủ điều kiện kèm theo bản sao hồ sơ gửi đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật,
Trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định y khoa, Công an cấp tỉnh có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị công nhận thương binh gửi đến Cục Tổ chức cán bộ. Văn bản đề nghị nêu chi tiết về trường hợp bị thương, kèm theo 02 ảnh chân dung (nền xanh, kích cỡ 2x3cm) của người bị thương.
6. Cục Tổ chức cán bộ trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm thẩm định, ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp, phụ cấp theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và cấp giấy chứng nhận thương binh theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần theo Mẫu số 61 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% đến 20%; chuyển hồ sơ kèm theo quyết định, giấy chứng nhận thương binh (nếu có) về Công an đơn vị, địa phương nơi lập hồ sơ đề nghị để thực hiện chế độ ưu đãi đối với trường hợp hưởng trợ cấp thương tật một lần hoặc để thực hiện di chuyển hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi thương binh thường trú đối với trường hợp hưởng trợ cấp, phụ cấp thương tật hằng tháng.

Content:
Điều 15. Quy trình tiếp nhận hồ sơ, đề nghị công nhận thương binh đối với cán bộ, chiến sĩ Công an bị thương trong chiến tranh đã chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, nghỉ hưu
1. Người bị thương lập bản khai theo Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo giấy tờ chứng minh quá trình tham gia cách mạng quy định tại khoản 1 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú và căn cứ từng trường hợp cụ thể để kèm theo các giấy tờ theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 79 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
2. Công an cấp huyện nơi người bị thương thường trú trong thời gian 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, có trách nhiệm rà soát, kiểm tra các giấy tờ làm căn cứ đề nghị công nhận thương binh; trường hợp đủ điều kiện thì có văn bản đề nghị kèm theo các giấy tờ nêu trên gửi đến Công an cấp tỉnh.
3. Công an cấp tỉnh trong thời gian 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Công an cấp huyện nơi người bị thương thường trú chuyển đến, có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt hồ sơ. Trường hợp khi bị thương, người bị thương công tác ở Công an đơn vị, địa phương khác thì phối hợp xác minh, thu thập tài liệu, giấy tờ có liên quan đến trường hợp bị thương của người bị thương (nếu cần thiết). Tổ chức họp xem xét đề nghị công nhận thương binh do lãnh đạo Công an cấp tỉnh chủ trì; các thành viên gồm: Đại diện đơn vị tổ chức cán bộ, y tế, Công an đơn vị, địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ công tác khi bị thương và lập biên bản cuộc họp. Trường hợp có căn cứ đề nghị công nhận thương binh thì cấp giấy chứng nhận bị thương theo Mẫu số 35 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và có văn bản kèm hồ sơ đề nghị gửi đến Cục Tổ chức cán bộ để thẩm định.
Trường hợp các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP không ghi nhận các vết thương cụ thể hoặc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP mà có khai thêm các vết thương khác thì Công an cấp tỉnh phối hợp, chỉ đạo cơ quan y tế (bệnh viện, bệnh xá thuộc Công an cấp tỉnh) thành lập Hội đồng kiểm tra vết thương thực thể (thành phần Hội đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này) kiểm tra và lập biên bản kiểm tra vết thương thực thể theo Mẫu số 46 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP trước khi cấp giấy chứng nhận bị thương.
4. Cục Tổ chức cán bộ trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm thẩm định theo Mẫu số 91 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, thông báo kết quả kèm theo hồ sơ gửi về Công an cấp tỉnh nơi đề nghị. Trường hợp cần thiết, có văn bản trao đổi với cơ quan chức năng thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho ý kiến trước khi trả lời Công an cấp tỉnh.
5. Công an cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định của Cục Tổ chức cán bộ, có trách nhiệm cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp đủ điều kiện kèm theo bản sao hồ sơ gửi đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật,
Trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định y khoa, Công an cấp tỉnh có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị công nhận thương binh gửi đến Cục Tổ chức cán bộ. Văn bản đề nghị nêu chi tiết về trường hợp bị thương, kèm theo 02 ảnh chân dung (nền xanh, kích cỡ 2x3cm) của người bị thương.
6. Cục Tổ chức cán bộ trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm thẩm định, ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp, phụ cấp theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và cấp giấy chứng nhận thương binh theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần theo Mẫu số 61 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% đến 20%; chuyển hồ sơ kèm theo quyết định, giấy chứng nhận thương binh (nếu có) về Công an đơn vị, địa phương nơi lập hồ sơ đề nghị để thực hiện chế độ ưu đãi đối với trường hợp hưởng trợ cấp thương tật một lần hoặc để thực hiện di chuyển hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi thương binh thường trú đối với trường hợp hưởng trợ cấp, phụ cấp thương tật hằng tháng.