Document: Điều 16 Nghị định 49-HĐBT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 16 Nghị định 49-HĐBT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 16. Hồ sơ xin chuẩn y hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Cả hai Bên, hoặc mỗi Bên giao công nghệ và nhận công nghệ đều có thể gửi đơn xin chuẩn y hợp đồng.
Khi xin chuẩn y hợp đồng, các Bên phải nộp những tài liệu sau:
1. Đơn xin chuẩn y hợp đồng theo mẫu thống nhất do Uỷ ban Khoa học Nhà nước quy định;
2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ và các phụ lục kèm theo;
3. Bản giải trình về mục tiêu và khả năng thực hiện của công nghệ được chuyển giao.
Bản giải trình có thể do một trong hai Bên lập, dưới dạng một nghiên cứu khả thi, trong đó thể hiện các luận cứ cho hợp đồng, bổ sung các phân tích và tính toán về thị trường, về nguyên liệu, công nghệ, về kinh tế, tài chính và hiệu quả của chuyển giao công nghệ.
4. Những thông tin bảo đảm về tư cách pháp nhân, các quyền sở hữu và các thông tin kiểm tra khác về hai Bên tham gia hợp đồng chuyển giao công nghệ như:
- Tên, địa chỉ công ty;
- Người bảo đảm hoặc tổ chức bảo lãnh;
- Tài khoản, ngân hàng bảo lãnh, số vốn;
- Các tài liệu chứng thực về quyền sở hữu công nghiệp.
Ngôn ngữ của hợp đồng và các văn bản kèm theo là tiếng Việt Nam và một thứ tiếng nước ngoài thông dụng do hai Bên thoả thuận trong hợp đồng. Hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau .

Content:
Điều 16. Hồ sơ xin chuẩn y hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Cả hai Bên, hoặc mỗi Bên giao công nghệ và nhận công nghệ đều có thể gửi đơn xin chuẩn y hợp đồng.
Khi xin chuẩn y hợp đồng, các Bên phải nộp những tài liệu sau:
1. Đơn xin chuẩn y hợp đồng theo mẫu thống nhất do Uỷ ban Khoa học Nhà nước quy định;
2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ và các phụ lục kèm theo;
3. Bản giải trình về mục tiêu và khả năng thực hiện của công nghệ được chuyển giao.
Bản giải trình có thể do một trong hai Bên lập, dưới dạng một nghiên cứu khả thi, trong đó thể hiện các luận cứ cho hợp đồng, bổ sung các phân tích và tính toán về thị trường, về nguyên liệu, công nghệ, về kinh tế, tài chính và hiệu quả của chuyển giao công nghệ.
4. Những thông tin bảo đảm về tư cách pháp nhân, các quyền sở hữu và các thông tin kiểm tra khác về hai Bên tham gia hợp đồng chuyển giao công nghệ như:
- Tên, địa chỉ công ty;
- Người bảo đảm hoặc tổ chức bảo lãnh;
- Tài khoản, ngân hàng bảo lãnh, số vốn;
- Các tài liệu chứng thực về quyền sở hữu công nghiệp.
Ngôn ngữ của hợp đồng và các văn bản kèm theo là tiếng Việt Nam và một thứ tiếng nước ngoài thông dụng do hai Bên thoả thuận trong hợp đồng. Hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau .