Document: Điều 1 Quyết định 236/2007/QĐ-UBND thu sử dụng học phí trường cơ sở giáo dục đào tạo sửa đổi Điều 5 2406/2005/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2007", "sign_number": "236/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2007", "sign_number": "236/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2007", "sign_number": "236/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2007", "sign_number": "236/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/01/2007", "sign_number": "236/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 236/2007/QĐ-UBND thu sử dụng học phí trường cơ sở giáo dục đào tạo sửa đổi Điều 5 2406/2005/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi Điều 5 Quyết định số 2406/2005/QĐ-UBND ngày 01/9/2005 của UBND tỉnh về việc Quy định thu và sử dụng học phí trong các trường và cơ sở giáo dục đào tạo; áp dụng đối với các trường THCS và THPT hệ công lập; cụ thể như sau:
Tại Điều 5 Quyết định số 2406/2005/QĐ-UBND ngày 01/9/2005 có ghi: " - 12% nộp điều tiết toàn ngành ( trừ các trường Mầm non ): Kinh phí này dùng để bổ sung cùng với NSNN phục vụ thi tốt nghiệp; chi hỗ trợ công tác quản lí và chi các hoạt động chuyên môn khác toàn ngành tại Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục .
Các trường Trung học cơ sở nộp về phòng giáo dục; các trường Trung học phổ thông nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo.
- 40% Bổ sung nguồn kinh phí chi tiền lương cùng với NSNN cấp.
- 48% kinh phí còn lại do nhà trường sử dụng cho các nội dung:
+ Dành từ 35% trở lên bổ sung nguồn kinh phí tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường.
+ Dành tối đa 65% bổ sung kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục - đào tạo; gồm: Chi nghiệp vụ vụ chuyên môn, chi hành chính, quản lí phục vụ giảng dạy học tập; bổ sung kinh phí thi tốt nghiệp, chi hỗ trợ lao động trực tiếp giảng dạy của giáo viên, công tác quản lí; chi bổ sung quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi….". Nay sửa lại như sau:
- 40% bổ sung nguồn kinh phí cùng với NSNN cấp để chi tiền lương
- 60% kinh phí còn lại do nhà trường sử dụng cho các nội dung:
+ Dành tối thiểu 35% để bổ sung nguồn kinh phí tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường.
+ Dành tối đa 65% bổ sung kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục gồm: Chi nghiệp vụ vụ chuyên môn, chi hành chính, quản lí phục vụ giảng dạy học tập; bổ sung kinh phí thi tốt nghiệp, chi hỗ trợ lao động trực tiếp giảng dạy của giáo viên, công tác quản lí; chi bổ sung quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi….".

Content:
Điều 1. Sửa đổi Điều 5 Quyết định số 2406/2005/QĐ-UBND ngày 01/9/2005 của UBND tỉnh về việc Quy định thu và sử dụng học phí trong các trường và cơ sở giáo dục đào tạo; áp dụng đối với các trường THCS và THPT hệ công lập; cụ thể như sau:
Tại Điều 5 Quyết định số 2406/2005/QĐ-UBND ngày 01/9/2005 có ghi: " - 12% nộp điều tiết toàn ngành ( trừ các trường Mầm non ): Kinh phí này dùng để bổ sung cùng với NSNN phục vụ thi tốt nghiệp; chi hỗ trợ công tác quản lí và chi các hoạt động chuyên môn khác toàn ngành tại Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục .
Các trường Trung học cơ sở nộp về phòng giáo dục; các trường Trung học phổ thông nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo.
- 40% Bổ sung nguồn kinh phí chi tiền lương cùng với NSNN cấp.
- 48% kinh phí còn lại do nhà trường sử dụng cho các nội dung:
+ Dành từ 35% trở lên bổ sung nguồn kinh phí tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường.
+ Dành tối đa 65% bổ sung kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục - đào tạo; gồm: Chi nghiệp vụ vụ chuyên môn, chi hành chính, quản lí phục vụ giảng dạy học tập; bổ sung kinh phí thi tốt nghiệp, chi hỗ trợ lao động trực tiếp giảng dạy của giáo viên, công tác quản lí; chi bổ sung quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi….". Nay sửa lại như sau:
- 40% bổ sung nguồn kinh phí cùng với NSNN cấp để chi tiền lương
- 60% kinh phí còn lại do nhà trường sử dụng cho các nội dung:
+ Dành tối thiểu 35% để bổ sung nguồn kinh phí tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường.
+ Dành tối đa 65% bổ sung kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục gồm: Chi nghiệp vụ vụ chuyên môn, chi hành chính, quản lí phục vụ giảng dạy học tập; bổ sung kinh phí thi tốt nghiệp, chi hỗ trợ lao động trực tiếp giảng dạy của giáo viên, công tác quản lí; chi bổ sung quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi….".