Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2598/QĐ-UBND 2023 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Tường Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/11/2023", "sign_number": "2598/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/11/2023", "sign_number": "2598/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/11/2023", "sign_number": "2598/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/11/2023", "sign_number": "2598/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/11/2023", "sign_number": "2598/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2598/QĐ-UBND 2023 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Tường Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
10. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
10.1. Giao thông, chỉ giới xây dựng.
a) Hệ thống giao thông đường bộ.
- Hệ thống giao thông quốc gia: Quốc lộ 2 nâng cấp, quy hoạch có mặt cắt ngang 57m; Quốc lộ 2C (đường vành đai 5 vùng thủ đô) nâng cấp quy hoạch toàn tuyến có mặt cắt ngang từ 16,5m (đoạn cầu Vĩnh Thịnh) đến 68m.
- Hệ thống giao thông đường tỉnh: Nâng cấp, quy hoạch tuyến ĐT.303, 303C có mặt cắt ngang từ 19,5m - 27m; nâng cấp toàn tuyến ĐT.304 có mặt cắt ngang từ 13,5m - 50m; quy hoạch các tuyến ĐT.304B, 304C, 304D, 304E (theo quy hoạch ngành giao thông) có mặt cắt ngang từ 22m - 36,5m; quy hoạch ĐT.305C, 305D có mặt cắt ngang từ 19,5m - 36,5m; nâng cấp, quy hoạch ĐT.309, ĐT.309D có mặt cắt ngang từ 12m - 36m; đường vành đai 4 có mặt cắt ngang từ 24m - 57m; đường song song đường sắt, quy hoạch mặt cắt ngang 24m; đê tả sông Hồng có mặt cắt ngang 63,5m (mặt đê 23,5m).
- Hệ thống giao thông đô thị: Xây dựng các đường trục chính đô thị, liên khu vực và giao thông đô thị, có mặt cắt ngang từ 13,5m đến 50m.
b) Hệ thống giao thông đường sắt: Đường sắt Hà Nội - Lào Cai; 02 ga đường sắt Bạch Hạc, Hướng Lại.
c) Hệ thống giao thông đường thuỷ: Phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phù hợp với định hướng phát triển giao thông vận tải trong Quy hoạch tổng thể quốc gia, duy trì khai thác luồng tuyến đường thủy Hà Nội - Việt Trì trên sông Hồng, quy mô cấp II. Quy hoạch cảng cạn Cam Giá, bổ sung thêm 02 cảng Vĩnh Ninh, Vĩnh Thịnh, giữ nguyên cảng Cao Đại.
d) Hệ thống giao thông công cộng:
- Duy trì khai thác 2 bến xe hiện trạng, nâng cấp các hạng mục công trình bến xe đạt chuẩn loại 4, bố trí thêm 3 bến xe tại khu vực Thổ Tang, Thượng Trưng, Vân Xuân.
- Bãi đỗ xe: Hoàn thiện các trạm đỗ xe, các điểm đỗ xe tĩnh ở các trung tâm, nghiên cứu dành quỹ đất để bố trí bãi đỗ xe công cộng tập trung tại trung tâm các xã trên địa bàn huyện phục vụ nhu cầu đỗ xe cá nhân, xếp dỡ hàng hóa.
10.2. Cao độ nền và thoát nước mưa.
- Cao độ nền: Quy hoạch từ 8.0m đến 14.8m, khu vực dân cư từ 9.8m đến 10.8m, khu vực công nghiệp từ 11.0m đến 12.7m, khu vực đô thị từ 10.04m đến 12.58m.
- Quy hoạch thoát nước mưa: Quy hoạch 03 lưu vực thoát nước.
+ Lưu vực 1: Khu vực các xã Kim Xá, Yên Lập, Việt Xuân nằm ngoài đê tả sông Phó Đáy, thoát nước về sông Phó Đáy.
+ Lưu vực 2: Khu vực các xã Cao Đại, Tân Phú, Lý Nhân, An Tường, Vĩnh Thịnh, Phú Đa, Vĩnh Ninh nằm ngoài đê tả sông Hồng, thoát nước về sông Hồng.
+ Lưu vực 3: Trung tâm đô thị Vĩnh Tường, thoát nước về sông Phan.
Nạo vét và gia cố các đoạn sung yếu trên sông Phan, cải tạo Đầm Rưng, nạo vét các trục tiêu ngoài bãi, cải tạo Đầm Sổ phục vụ trữ nước, điều tiết nước, điều tiết lũ; quy hoạch 06 trạm bơm tiêu cưỡng bức, 04 trạm bơm tiêu để bơm nước thoát ra các sông Hồng, sông Phó Đáy, sông Phan.
Nạo vét và gia cố các đoạn sung yếu trên sông Phan, cải tạo Đầm Rưng, nạo vét các trục tiêu ngoài bãi, cải tạo Đầm Sổ phục vụ trữ nước, điều tiết nước, điều tiết lũ.
10.3. Cấp nước.
- Nhu cầu dùng nước: Qmax = 84.211,82 m3/ngày.đêm.
- Nguồn nước: Hiện trạng được lấy từ các nhà máy nước hiện có trên địa bàn huyện Vĩnh Tường. Quy hoạch nâng công suất nhà máy nước Việt Xuân từ 32.000 m3/ngđ lên 150.000 m3/ngđ; nhà máy nước Sông Hồng từ 29.000 m3/ngđ lên 75.000 m3/ngđ; công trình cấp nước khu dân cư tập trung liên 12 xã từ 8.000 m3/ngđ lên 16.000 m3/ngđ; các nhà máy còn lại giữ nguyên công suất và tiến tới giai đoạn dài hạn giảm dần công suất các nhà máy nước ngầm.
- Lưu lượng nước tính toán cho quy hoạch bao gồm nước cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, nước công cộng, nước thất thoát rò rỉ, nước tưới cây, rửa đường, nước cứu hỏa. Tiêu chuẩn cấp cho sinh hoạt là 200l/người/ngày đêm; nước dùng cho công nghiệp là 22m3/ha; tiêu chuẩn các loại cấp nước khác lấy theo quy phạm.
- Quy hoạch hệ thống đường ống cấp nước: Căn cứ vào nhu cầu dùng nước, mạng lưới cấp nước được dùng là mạng vòng, kết hợp các mạng nhánh nhằm đảm bảo cấp nước liên tục. Mạng lưới cấp nước cho khu vực nghiên cứu được áp dụng là hệ thống cấp nước chung cho các nhu cầu phục vụ sinh hoạt, sản xuất và cứu hoả, bao gồm các đường ống từ D110 đến D1000.
10.4. Cấp điện.
- Nhu cầu cấp điện: 158.743 KVA.
- Nguồn cấp điện được lấy từ trạm 220KV Vĩnh Tường, giai đoạn sau được lấy từ 2 trạm 220KV Vĩnh Tường hiện có và trạm 220KV Chấn Hưng dự kiến quy hoạch mới.
- Lưới 110KV: Hiện có 2 trạm 110KV Vĩnh Tường (công suất 63MVA, điện áp 110/35/22KVA), 110KV Đồng Sóc và 110KV Vĩnh Thịnh dự kiến quy hoạch mới.
- Lưới điện phân phối: Dỡ bỏ các trạm trung gian 35/10KV, phát triển lưới 22KV để cấp điện cho tất cả các trạm biến áp và có liên hệ giữa các trạm 110KV.
- Trạm biến áp 35,22/0,4KV: Toàn bộ khu vực sử dụng các trạm biến áp treo hoặc trạm biến áp compac ngoài trời, vị trí các trạm biến áp được chọn đảm bảo các yêu cầu về mỹ quan, gần đường giao thông thuận tiện thi công.
10.5. Thông tin liên lạc.
- Nhu cầu sử dụng: Khoảng 110.671 thuê bao (thông tin internet, điện thoại cố định, truyền hình,...).
- Nguồn cấp: Nguồn tín hiệu chính được lấy từ bưu điện huyện Vĩnh Tường theo quy hoạch bưu chính viễn thông tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Hệ thống thông tin liên lạc được quy hoạch đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. Quy mô được tính toán đáp ứng nhu cầu sử dụng trước mắt và lâu dài; xây dựng hệ thống cáp ngầm phục vụ các mạng truyền hình, bưu điện, internet…
10.6. Thoát nước thải, vệ sinh môi trường.
- Nhu cầu thoát nước thải tính đến giai đoạn năm 2030 khoảng 34.500 m3/ngđ.
- Quy hoạch thoát nước thải:
Tuân thủ dự án quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc, quy hoạch xây dựng vùng phía Nam. Xây dựng hệ thống thoát nước thải nửa riêng, các khu vực dân cư cũ được thu gom vào mạng lưới cống chung rồi tách nước thải vào cống gom, các khu vực đô thị mới, xây dựng mạng lưới cống riêng, rồi xử lý lần cuối tại trạm xử lý nước thải tập trung, xử lý đạt tiêu chuẩn, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung.
Trong các khu vực phát triển đô thị, xây dựng 04 trạm xử lý nước thải tập trung; tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp sẽ đặt trạm xử lý riêng; hệ thống thoát nước thải được thiết kế là các cống D300 đặt dưới đường giao thông, thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
- Vệ sinh môi trường:
Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 300 tấn/ng.đ, được phân loại tại nguồn, thu gom, tập kết hàng ngày, sau đó sử dụng xe chuyên dụng, chuyên chở đến khu xử lý tập trung theo quy hoạch đặt tại 2 vị trí khu vực Thổ Tang và Ngũ Kiên, tổng công suất 300 tấn/ng.đ.
- Nghĩa trang: Quy hoạch 02 nghĩa trang tập trung cho cả đô thị tại Yên Lập và Tứ Trưng.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
10.1. Giao thông, chỉ giới xây dựng.
a) Hệ thống giao thông đường bộ.
- Hệ thống giao thông quốc gia: Quốc lộ 2 nâng cấp, quy hoạch có mặt cắt ngang 57m; Quốc lộ 2C (đường vành đai 5 vùng thủ đô) nâng cấp quy hoạch toàn tuyến có mặt cắt ngang từ 16,5m (đoạn cầu Vĩnh Thịnh) đến 68m.
- Hệ thống giao thông đường tỉnh: Nâng cấp, quy hoạch tuyến ĐT.303, 303C có mặt cắt ngang từ 19,5m - 27m; nâng cấp toàn tuyến ĐT.304 có mặt cắt ngang từ 13,5m - 50m; quy hoạch các tuyến ĐT.304B, 304C, 304D, 304E (theo quy hoạch ngành giao thông) có mặt cắt ngang từ 22m - 36,5m; quy hoạch ĐT.305C, 305D có mặt cắt ngang từ 19,5m - 36,5m; nâng cấp, quy hoạch ĐT.309, ĐT.309D có mặt cắt ngang từ 12m - 36m; đường vành đai 4 có mặt cắt ngang từ 24m - 57m; đường song song đường sắt, quy hoạch mặt cắt ngang 24m; đê tả sông Hồng có mặt cắt ngang 63,5m (mặt đê 23,5m).
- Hệ thống giao thông đô thị: Xây dựng các đường trục chính đô thị, liên khu vực và giao thông đô thị, có mặt cắt ngang từ 13,5m đến 50m.
b) Hệ thống giao thông đường sắt: Đường sắt Hà Nội - Lào Cai; 02 ga đường sắt Bạch Hạc, Hướng Lại.
c) Hệ thống giao thông đường thuỷ: Phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phù hợp với định hướng phát triển giao thông vận tải trong Quy hoạch tổng thể quốc gia, duy trì khai thác luồng tuyến đường thủy Hà Nội - Việt Trì trên sông Hồng, quy mô cấp II. Quy hoạch cảng cạn Cam Giá, bổ sung thêm 02 cảng Vĩnh Ninh, Vĩnh Thịnh, giữ nguyên cảng Cao Đại.
d) Hệ thống giao thông công cộng:
- Duy trì khai thác 2 bến xe hiện trạng, nâng cấp các hạng mục công trình bến xe đạt chuẩn loại 4, bố trí thêm 3 bến xe tại khu vực Thổ Tang, Thượng Trưng, Vân Xuân.
- Bãi đỗ xe: Hoàn thiện các trạm đỗ xe, các điểm đỗ xe tĩnh ở các trung tâm, nghiên cứu dành quỹ đất để bố trí bãi đỗ xe công cộng tập trung tại trung tâm các xã trên địa bàn huyện phục vụ nhu cầu đỗ xe cá nhân, xếp dỡ hàng hóa.
10.2. Cao độ nền và thoát nước mưa.
- Cao độ nền: Quy hoạch từ 8.0m đến 14.8m, khu vực dân cư từ 9.8m đến 10.8m, khu vực công nghiệp từ 11.0m đến 12.7m, khu vực đô thị từ 10.04m đến 12.58m.
- Quy hoạch thoát nước mưa: Quy hoạch 03 lưu vực thoát nước.
+ Lưu vực 1: Khu vực các xã Kim Xá, Yên Lập, Việt Xuân nằm ngoài đê tả sông Phó Đáy, thoát nước về sông Phó Đáy.
+ Lưu vực 2: Khu vực các xã Cao Đại, Tân Phú, Lý Nhân, An Tường, Vĩnh Thịnh, Phú Đa, Vĩnh Ninh nằm ngoài đê tả sông Hồng, thoát nước về sông Hồng.
+ Lưu vực 3: Trung tâm đô thị Vĩnh Tường, thoát nước về sông Phan.
Nạo vét và gia cố các đoạn sung yếu trên sông Phan, cải tạo Đầm Rưng, nạo vét các trục tiêu ngoài bãi, cải tạo Đầm Sổ phục vụ trữ nước, điều tiết nước, điều tiết lũ; quy hoạch 06 trạm bơm tiêu cưỡng bức, 04 trạm bơm tiêu để bơm nước thoát ra các sông Hồng, sông Phó Đáy, sông Phan.
Nạo vét và gia cố các đoạn sung yếu trên sông Phan, cải tạo Đầm Rưng, nạo vét các trục tiêu ngoài bãi, cải tạo Đầm Sổ phục vụ trữ nước, điều tiết nước, điều tiết lũ.
10.3. Cấp nước.
- Nhu cầu dùng nước: Qmax = 84.211,82 m3/ngày.đêm.
- Nguồn nước: Hiện trạng được lấy từ các nhà máy nước hiện có trên địa bàn huyện Vĩnh Tường. Quy hoạch nâng công suất nhà máy nước Việt Xuân từ 32.000 m3/ngđ lên 150.000 m3/ngđ; nhà máy nước Sông Hồng từ 29.000 m3/ngđ lên 75.000 m3/ngđ; công trình cấp nước khu dân cư tập trung liên 12 xã từ 8.000 m3/ngđ lên 16.000 m3/ngđ; các nhà máy còn lại giữ nguyên công suất và tiến tới giai đoạn dài hạn giảm dần công suất các nhà máy nước ngầm.
- Lưu lượng nước tính toán cho quy hoạch bao gồm nước cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, nước công cộng, nước thất thoát rò rỉ, nước tưới cây, rửa đường, nước cứu hỏa. Tiêu chuẩn cấp cho sinh hoạt là 200l/người/ngày đêm; nước dùng cho công nghiệp là 22m3/ha; tiêu chuẩn các loại cấp nước khác lấy theo quy phạm.
- Quy hoạch hệ thống đường ống cấp nước: Căn cứ vào nhu cầu dùng nước, mạng lưới cấp nước được dùng là mạng vòng, kết hợp các mạng nhánh nhằm đảm bảo cấp nước liên tục. Mạng lưới cấp nước cho khu vực nghiên cứu được áp dụng là hệ thống cấp nước chung cho các nhu cầu phục vụ sinh hoạt, sản xuất và cứu hoả, bao gồm các đường ống từ D110 đến D1000.
10.4. Cấp điện.
- Nhu cầu cấp điện: 158.743 KVA.
- Nguồn cấp điện được lấy từ trạm 220KV Vĩnh Tường, giai đoạn sau được lấy từ 2 trạm 220KV Vĩnh Tường hiện có và trạm 220KV Chấn Hưng dự kiến quy hoạch mới.
- Lưới 110KV: Hiện có 2 trạm 110KV Vĩnh Tường (công suất 63MVA, điện áp 110/35/22KVA), 110KV Đồng Sóc và 110KV Vĩnh Thịnh dự kiến quy hoạch mới.
- Lưới điện phân phối: Dỡ bỏ các trạm trung gian 35/10KV, phát triển lưới 22KV để cấp điện cho tất cả các trạm biến áp và có liên hệ giữa các trạm 110KV.
- Trạm biến áp 35,22/0,4KV: Toàn bộ khu vực sử dụng các trạm biến áp treo hoặc trạm biến áp compac ngoài trời, vị trí các trạm biến áp được chọn đảm bảo các yêu cầu về mỹ quan, gần đường giao thông thuận tiện thi công.
10.5. Thông tin liên lạc.
- Nhu cầu sử dụng: Khoảng 110.671 thuê bao (thông tin internet, điện thoại cố định, truyền hình,...).
- Nguồn cấp: Nguồn tín hiệu chính được lấy từ bưu điện huyện Vĩnh Tường theo quy hoạch bưu chính viễn thông tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Hệ thống thông tin liên lạc được quy hoạch đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. Quy mô được tính toán đáp ứng nhu cầu sử dụng trước mắt và lâu dài; xây dựng hệ thống cáp ngầm phục vụ các mạng truyền hình, bưu điện, internet…
10.6. Thoát nước thải, vệ sinh môi trường.
- Nhu cầu thoát nước thải tính đến giai đoạn năm 2030 khoảng 34.500 m3/ngđ.
- Quy hoạch thoát nước thải:
Tuân thủ dự án quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc, quy hoạch xây dựng vùng phía Nam. Xây dựng hệ thống thoát nước thải nửa riêng, các khu vực dân cư cũ được thu gom vào mạng lưới cống chung rồi tách nước thải vào cống gom, các khu vực đô thị mới, xây dựng mạng lưới cống riêng, rồi xử lý lần cuối tại trạm xử lý nước thải tập trung, xử lý đạt tiêu chuẩn, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung.
Trong các khu vực phát triển đô thị, xây dựng 04 trạm xử lý nước thải tập trung; tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp sẽ đặt trạm xử lý riêng; hệ thống thoát nước thải được thiết kế là các cống D300 đặt dưới đường giao thông, thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
- Vệ sinh môi trường:
Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 300 tấn/ng.đ, được phân loại tại nguồn, thu gom, tập kết hàng ngày, sau đó sử dụng xe chuyên dụng, chuyên chở đến khu xử lý tập trung theo quy hoạch đặt tại 2 vị trí khu vực Thổ Tang và Ngũ Kiên, tổng công suất 300 tấn/ng.đ.
- Nghĩa trang: Quy hoạch 02 nghĩa trang tập trung cho cả đô thị tại Yên Lập và Tứ Trưng.