Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1469/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động Hòa Bình đến 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1469/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Cửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1469/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Cửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1469/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Cửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1469/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Cửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1469/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Cửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1469/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động Hòa Bình đến 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, với những nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động đến năm 2025
5.1. Dịch vụ viễn thông
Dịch vụ cung cấp cho điện thoại di động rất đa dạng khi xuất hiện điện thoại thông minh.
Điện thoại thông minh có các trình duyệt web có kết nối Wifi và băng thông rộng di động.
Nhiều ứng dụng được xây dựng cho điện thoại thông minh như: bản đồ, định vị, phần mềm văn phòng, nghe nhạc, xem phim, xem vô tuyến, các trò chơi và mạng xã hội...
5.2. Dịch vụ thông tin di động
Dịch vụ MobiTV xem các kênh truyền hình trực tiếp, các video clip theo yêu cầu.
Dịch vụ Video call có thể nghe thấy giọng nói mà cả hình ảnh thật của người nhận cuộc gọi.
Mobile Internet là dịch vụ truy cập Internet trực tiếp từ điện thoại di động.
Game mobile online: chơi game trực tuyến trên điện thoại di động
Dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động: chuyển tiền ngân chuyển tiền trong hệ thống thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại di động.
Dịch vụ thương mại: bán vé máy bay qua điên thoại di động, đấu giá, mua nội dung thông tin số...
5.3. Dịch vụ Internet
FTTH là công nghệ kết nối viễn thông hiện đại đường truyền dẫn bằng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ tới thuê bao, chất lượng tín hiệu ổn định, không bị ảnh hưởng bởi thời tiết, chiều dài cáp.
Dịch vụ Metronet là dịch vụ kết nối các mạng LAN một doanh nghiệp.
Dịch vụ VPN (mạng riêng ảo).
Các ứng dụng công nghệ thông tin như: Website, Email server, Voice, Video conferencing (hội nghị truyền hình)… được sử dụng nhiều các doanh nghiệp và cơ quan tổ chức. Các ứng dụng trên cần đòi hỏi đường truyền tốc độ cao.
5.4. Phát triển công nghệ
Phát triển mạng thông tin di động theo công nghệ mới nhằm tăng tốc độ truyền tải dữ liệu về máy điện thoại.
Nâng cao tốc độ và khả năng của mạng di động cho những ứng dụng dịch vụ dữ liệu như: dịch vụ cơ bản (tải file, phân phối email), dịch vụ tương tác (duyệt web, truy cập server, tìm và phục hồi cơ sở dữ liệu)
Phát triển mạng di động công nghệ mới sau 3G có băng thông rộng hơn, tốc độ dữ liệu cao hơn, chuyển giao nhanh hơn và không gián đoạn, và đặc biệt cung cấp các dịch vụ liên tục giữa các hệ thống và các mạng đáp ứng nhu cầu phục vụ người dân.
Cáp quang hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet băng rộng cáp quang.
5.5. Phát triển hạ tầng
Phát triển hạ tầng mạng thông tin di động theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, hạn chế xây dựng quá nhiều trạm thu phát sóng di động.
Các doanh nghiệp viễn thông mới đầu tư vào tỉnh phải sử dụng chung cơ sở hạ tầng cùng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
Các doanh nghiệp khi xây hạ tầng mới phải đảm bảo có thể sử dụng chung được với các doanh nghiệp khác.
Mạng thông tin di động đáp ứng tốt nhu cầu của người dân về chất lượng dịch vụ: không bị nghẽn mạng vào các thời điểm đông người sử dụng (các ngày lễ, tết…), giảm bán kính phục vụ của mỗi trạm BTS tại các huyện có bán kính phục vụ cao.
Mạng ngoại vi: thực hiện ngầm hóa trên diện rộng. Ngầm hóa 100% khu vực thành phố, trung tâm huyện.
III. KHÁI TOÁN PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
Tổng mức đầu tư: 476 tỷ đồng
Trong đó:
- Nguồn vốn của doanh nghiệp: 464,8 tỷ đồng.
- Nguồn vốn từ ngân sách tỉnh: 11,2 tỷ đồng.
IV. GIẢI PHÁP
1. Giải pháp quản lý nhà nước
Quản lý, quy hoạch xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh theo định hướng các doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Quản lý chặt chẽ việc xây dựng, phát triển hạ tầng hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động (quy định về cấp phép xây dựng, lắp đặt). Xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện.
Tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng mạng viễn thông nói riêng; cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển viễn thông hiệu quả, bền vững.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông, vi phạm quy định việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông và ngầm hóa mạng ngoại vi viễn thông.
Tăng cường quản lý, giám sát chất lượng thiết bị, dịch vụ và công trình viễn thông đảm bảo quyền lợi người sử dụng.
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về Viễn thông, đặc biệt là cán bộ đầu ngành, trình độ chuyên môn sâu.
Đối với mỗi một khu vực (tuyến đường, tuyến phố…), tỉnh thực hiện quy định cấp phép 1 lần về xây dựng ngầm hóa hạ tầng ngoại vi (cấp phép 1 lần cho nhiều doanh nghiệp) tránh sự phát triển chồng chéo giữa các doanh nghiệp.
2. Giải pháp phát triển hạ tầng
Tỉnh có cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng, phát triển hạ tầng mạng lưới.
Tỉnh công bố quy hoạch chung trên toàn tỉnh và lộ trình thực hiện để các doanh nghiệp tiến hành đầu tư xây dựng mạng lưới trên địa bàn tỉnh (vị trí cột ăng ten, hệ thống cống bể cáp…). Khi doanh nghiệp xin giấy phép, cơ quan chức năng có thẩm quyền căn cứ vào quy hoạch, cấp phép cho đơn vị thực hiện việc xây dựng hạ tầng viễn thông theo quy định.
Tỉnh ban hành các quy định, quy chế về sử dụng cơ sở hạ tầng mạng thông tin di động, ngầm hóa mạng ngoại vi.
Doanh nghiệp phối hợp thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng dùng chung thông qua Sở Thông tin và Truyền thông.
3. Giải pháp cơ chế chính sách
Ban hành các quy định, quy chế về xây dựng và ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh; quy định, quy chế về cấp phép xây dựng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động.
Ban hành các quy định, quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng viễn thông; phối hợp giữa các ngành trong việc triển khai thực hiện ngầm hóa.
Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông theo hình thức xã hội hóa.
Ban hành các quy định về dành quỹ đất xây dựng hạ tầng viễn thông trong quá trình xây dựng hạ tầng giao thông, đô thị.
4. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch
Doanh nghiệp độc lập thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng trên địa bàn tỉnh. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng cống bể lắp đặp cáp viễn thông tại các tuyến đường trong khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, các tuyến đường xây dựng mới. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ở khu vực đó có thể thuê lại cơ sở hạ tầng để sử dụng.
Các doanh nghiệp viễn thông phối hợp cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận đối với các tuyến đường được nâng cấp, sửa chữa hoặc bắt buộc ngầm hóa mạng cáp viễn thông doanh nghiệp có hạ tầng cáp treo trên đó sẽ cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và sử dụng chung hệ thống cống bể cáp. Xây dựng mới cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động dùng chung.
5. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nguồn vốn trong đầu tư, phát triển hạ tầng mạng viễn thông chủ yếu từ hai nguồn chính: doanh nghiệp và ngân sách. Ngân sách nhà nước đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế xã hội trên cơ sở đó doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông. Đối với hạ tầng mạng viễn thông phát triển riêng (hạ tầng xây dựng không dựa trên hạ tầng kinh tế xã hội) nguồn vốn chủ yếu do doanh nghiệp đầu tư.
Huy động nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp, xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp thông qua cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tư phát triển.
Xã hội hóa nguồn vốn đầu tư hạ tầng viễn thông:
Huy động nguồn vốn đầu tư theo hình thức xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động, hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt đặt cáp viễn thông và cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại hạ tầng.
Đối với các tuyến đường, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất mới xây dựng cần đầu tư đồng bộ hạ tầng phát triển của ngành giao thông. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất tự đầu tư hoặc kêu gọi các doanh nghiệp khác đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt đặt cáp viễn thông, cột ăng ten để các doanh nghiệp viễn thông thuê lại cơ sở hạ tầng khi cung cấp mạng tại khu vực đó.
Đối với các khu vực, tuyến đường hiện hữu cần ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông, các doanh nghiệp viễn thông không có kinh phí hạ ngầm mạng cáp viễn thông. Tỉnh cho phép các doanh nghiệp ngoài ngành viễn thông xây dựng hạ tầng cống bể cáp và buộc các doanh nghiệp viễn thông phải thuê lại sử dụng với mức giá cho thuê được công bố và được kiểm soát theo Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30/12/2013 của các Bộ: Tài Chính, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
Đối với dự án số hóa phương thức truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình, cần tận dụng nguồn vốn từ quỹ số hóa quốc gia, hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho người dân trong tỉnh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu quy hoạch; xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch; theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch và kịp thời đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.
2. Các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quy hoạch.
3. Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông thụ động của doanh nghiệp phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch xây dựng của tỉnh, gửi Sở Thông tin và Truyền thông để thẩm định theo quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
(Chi tiết Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 đính kèm)

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động đến năm 2025
5.1. Dịch vụ viễn thông
Dịch vụ cung cấp cho điện thoại di động rất đa dạng khi xuất hiện điện thoại thông minh.
Điện thoại thông minh có các trình duyệt web có kết nối Wifi và băng thông rộng di động.
Nhiều ứng dụng được xây dựng cho điện thoại thông minh như: bản đồ, định vị, phần mềm văn phòng, nghe nhạc, xem phim, xem vô tuyến, các trò chơi và mạng xã hội...
5.2. Dịch vụ thông tin di động
Dịch vụ MobiTV xem các kênh truyền hình trực tiếp, các video clip theo yêu cầu.
Dịch vụ Video call có thể nghe thấy giọng nói mà cả hình ảnh thật của người nhận cuộc gọi.
Mobile Internet là dịch vụ truy cập Internet trực tiếp từ điện thoại di động.
Game mobile online: chơi game trực tuyến trên điện thoại di động
Dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động: chuyển tiền ngân chuyển tiền trong hệ thống thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại di động.
Dịch vụ thương mại: bán vé máy bay qua điên thoại di động, đấu giá, mua nội dung thông tin số...
5.3. Dịch vụ Internet
FTTH là công nghệ kết nối viễn thông hiện đại đường truyền dẫn bằng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ tới thuê bao, chất lượng tín hiệu ổn định, không bị ảnh hưởng bởi thời tiết, chiều dài cáp.
Dịch vụ Metronet là dịch vụ kết nối các mạng LAN một doanh nghiệp.
Dịch vụ VPN (mạng riêng ảo).
Các ứng dụng công nghệ thông tin như: Website, Email server, Voice, Video conferencing (hội nghị truyền hình)… được sử dụng nhiều các doanh nghiệp và cơ quan tổ chức. Các ứng dụng trên cần đòi hỏi đường truyền tốc độ cao.
5.4. Phát triển công nghệ
Phát triển mạng thông tin di động theo công nghệ mới nhằm tăng tốc độ truyền tải dữ liệu về máy điện thoại.
Nâng cao tốc độ và khả năng của mạng di động cho những ứng dụng dịch vụ dữ liệu như: dịch vụ cơ bản (tải file, phân phối email), dịch vụ tương tác (duyệt web, truy cập server, tìm và phục hồi cơ sở dữ liệu)
Phát triển mạng di động công nghệ mới sau 3G có băng thông rộng hơn, tốc độ dữ liệu cao hơn, chuyển giao nhanh hơn và không gián đoạn, và đặc biệt cung cấp các dịch vụ liên tục giữa các hệ thống và các mạng đáp ứng nhu cầu phục vụ người dân.
Cáp quang hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet băng rộng cáp quang.
5.Phát triển hạ tầng
Phát triển hạ tầng mạng thông tin di động theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, hạn chế xây dựng quá nhiều trạm thu phát sóng di động.
Các doanh nghiệp viễn thông mới đầu tư vào tỉnh phải sử dụng chung cơ sở hạ tầng cùng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
Các doanh nghiệp khi xây hạ tầng mới phải đảm bảo có thể sử dụng chung được với các doanh nghiệp khác.
Mạng thông tin di động đáp ứng tốt nhu cầu của người dân về chất lượng dịch vụ: không bị nghẽn mạng vào các thời điểm đông người sử dụng (các ngày lễ, tết…), giảm bán kính phục vụ của mỗi trạm BTS tại các huyện có bán kính phục vụ cao.
Mạng ngoại vi: thực hiện ngầm hóa trên diện rộng. Ngầm hóa 100% khu vực thành phố, trung tâm huyện.
III. KHÁI TOÁN PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
Tổng mức đầu tư: 476 tỷ đồng
Trong đó:
- Nguồn vốn của doanh nghiệp: 464,8 tỷ đồng.
- Nguồn vốn từ ngân sách tỉnh: 11,2 tỷ đồng.
IV. GIẢI PHÁP
1. Giải pháp quản lý nhà nước
Quản lý, quy hoạch xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh theo định hướng các doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Quản lý chặt chẽ việc xây dựng, phát triển hạ tầng hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động (quy định về cấp phép xây dựng, lắp đặt). Xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện.
Tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng mạng viễn thông nói riêng; cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển viễn thông hiệu quả, bền vững.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông, vi phạm quy định việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông và ngầm hóa mạng ngoại vi viễn thông.
Tăng cường quản lý, giám sát chất lượng thiết bị, dịch vụ và công trình viễn thông đảm bảo quyền lợi người sử dụng.
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về Viễn thông, đặc biệt là cán bộ đầu ngành, trình độ chuyên môn sâu.
Đối với mỗi một khu vực (tuyến đường, tuyến phố…), tỉnh thực hiện quy định cấp phép 1 lần về xây dựng ngầm hóa hạ tầng ngoại vi (cấp phép 1 lần cho nhiều doanh nghiệp) tránh sự phát triển chồng chéo giữa các doanh nghiệp.
2. Giải pháp phát triển hạ tầng
Tỉnh có cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng, phát triển hạ tầng mạng lưới.
Tỉnh công bố quy hoạch chung trên toàn tỉnh và lộ trình thực hiện để các doanh nghiệp tiến hành đầu tư xây dựng mạng lưới trên địa bàn tỉnh (vị trí cột ăng ten, hệ thống cống bể cáp…). Khi doanh nghiệp xin giấy phép, cơ quan chức năng có thẩm quyền căn cứ vào quy hoạch, cấp phép cho đơn vị thực hiện việc xây dựng hạ tầng viễn thông theo quy định.
Tỉnh ban hành các quy định, quy chế về sử dụng cơ sở hạ tầng mạng thông tin di động, ngầm hóa mạng ngoại vi.
Doanh nghiệp phối hợp thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng dùng chung thông qua Sở Thông tin và Truyền thông.
3. Giải pháp cơ chế chính sách
Ban hành các quy định, quy chế về xây dựng và ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh; quy định, quy chế về cấp phép xây dựng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động.
Ban hành các quy định, quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng viễn thông; phối hợp giữa các ngành trong việc triển khai thực hiện ngầm hóa.
Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông theo hình thức xã hội hóa.
Ban hành các quy định về dành quỹ đất xây dựng hạ tầng viễn thông trong quá trình xây dựng hạ tầng giao thông, đô thị.
4. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch
Doanh nghiệp độc lập thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng trên địa bàn tỉnh. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng cống bể lắp đặp cáp viễn thông tại các tuyến đường trong khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, các tuyến đường xây dựng mới. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ở khu vực đó có thể thuê lại cơ sở hạ tầng để sử dụng.
Các doanh nghiệp viễn thông phối hợp cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận đối với các tuyến đường được nâng cấp, sửa chữa hoặc bắt buộc ngầm hóa mạng cáp viễn thông doanh nghiệp có hạ tầng cáp treo trên đó sẽ cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và sử dụng chung hệ thống cống bể cáp. Xây dựng mới cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động dùng chung.
Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nguồn vốn trong đầu tư, phát triển hạ tầng mạng viễn thông chủ yếu từ hai nguồn chính: doanh nghiệp và ngân sách. Ngân sách nhà nước đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế xã hội trên cơ sở đó doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông. Đối với hạ tầng mạng viễn thông phát triển riêng (hạ tầng xây dựng không dựa trên hạ tầng kinh tế xã hội) nguồn vốn chủ yếu do doanh nghiệp đầu tư.
Huy động nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp, xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp thông qua cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tư phát triển.
Xã hội hóa nguồn vốn đầu tư hạ tầng viễn thông:
Huy động nguồn vốn đầu tư theo hình thức xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động, hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt đặt cáp viễn thông và cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại hạ tầng.
Đối với các tuyến đường, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất mới xây dựng cần đầu tư đồng bộ hạ tầng phát triển của ngành giao thông. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất tự đầu tư hoặc kêu gọi các doanh nghiệp khác đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt đặt cáp viễn thông, cột ăng ten để các doanh nghiệp viễn thông thuê lại cơ sở hạ tầng khi cung cấp mạng tại khu vực đó.
Đối với các khu vực, tuyến đường hiện hữu cần ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông, các doanh nghiệp viễn thông không có kinh phí hạ ngầm mạng cáp viễn thông. Tỉnh cho phép các doanh nghiệp ngoài ngành viễn thông xây dựng hạ tầng cống bể cáp và buộc các doanh nghiệp viễn thông phải thuê lại sử dụng với mức giá cho thuê được công bố và được kiểm soát theo Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30/12/2013 của các Bộ: Tài Chính, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
Đối với dự án số hóa phương thức truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình, cần tận dụng nguồn vốn từ quỹ số hóa quốc gia, hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho người dân trong tỉnh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu quy hoạch; xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch; theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch và kịp thời đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.
2. Các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quy hoạch.
3. Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông thụ động của doanh nghiệp phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch xây dựng của tỉnh, gửi Sở Thông tin và Truyền thông để thẩm định theo quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
(Chi tiết Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 đính kèm)