Document: Khoản 3 Điều 30 Thông tư 68/2015/TT-BTNMT kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình thành lập bản đồ cơ sở dữ liệu nền địa lý mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "68/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "68/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "68/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "68/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "68/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 30 Thông tư 68/2015/TT-BTNMT kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình thành lập bản đồ cơ sở dữ liệu nền địa lý mới nhất

Điều 30. Đo vẽ chi tiết khu đo
...
3. Các đối tượng địa hình, địa vật cần được đo tọa độ, độ cao với mức độ chi tiết đủ đáp ứng yêu cầu về độ chính xác và nội dung của loại tỷ lệ bản đồ hoặc cơ sở dữ liệu nền địa lý cần thành lập, cụ thể như sau:
a) Khoảng cách đo, mật độ điểm đo đối với một số loại tỷ lệ bản đồ được quy định không vượt quá các trị giá nêu trong Bảng 11;
Bảng 11

Tỷ lệ đo vẽ

Khoảng cao đều

Mật độ điểm đo
(m)

Khoảng cách đo

Máy kinh vĩ, mia

Máy toàn đạc điện tử (Sai số đo góc ≤ 30”, sai số đo cạnh ≤ 0,1m)

Địa hình (m)

Ranh giới địa vật (m)

Địa hình (m)

Ranh giới địa vật (m)

1:500

0,5
1,0

15
15

70
100

50
50

500
750

500
500

1:1000

0,5
1,0
2,5

20
30
30

150
150
150

80
80
80

500
750
1000

750
750
750

1:2000

0,5
1,0
2,5
5,0

40
40
50
50

200
250
250
250

100
100
100
100

500
750
1000
1500

1000
1000
1000
1000

1:5000

0,5
1,0
2,5
5,0

60
80
100
120

250
300
350
350

150
150
150
150

500
750
1500
1500

1500
1500
1500
1500

b) Các địa vật có kích thước chiều ngắn nhất ≥ 0,5mm trong tỷ lệ bản đồ phải đo tọa độ, độ cao các điểm chi tiết tại các vị trí đặc trưng để thể hiện hình dáng, kích thước đồ hình theo kết quả đo được thực tế. Điểm chi tiết phải biểu thị được những đoạn cong có khoảng cách tương đối giữa điểm đỉnh và dây cung ≥ 0,2mm trong tỷ lệ bản đồ. Các địa vật có kích thước <0,5mm trong tỷ lệ bản đồ chỉ xác định vị trí tâm của đối tượng để biểu thị dưới dạng phi tỷ lệ;
c) Các địa vật hình tuyến có độ rộng ≥ 0,5mm trong tỷ lệ bản đồ phải được đo vẽ theo tỷ lệ, biểu thị theo đúng vị trí, chiều dài và độ rộng thực tế, trường hợp nhỏ hơn, đo vẽ nửa tỷ lệ theo đường tâm của địa vật để biểu thị vị trí, chiều dài đối tượng;
d) Trường hợp địa vật dày, có thể khái quát hóa hoặc chọn lọc lấy bỏ bớt nội dung để đảm bảo mức độ dung nạp của loại bản đồ cần thành lập;
đ) Tương quan hình học giữa các địa vật, đặc biệt là đối tượng hình tuyến, phải đảm bảo không mâu thuẫn với thực tế.

Content:
Các đối tượng địa hình, địa vật cần được đo tọa độ, độ cao với mức độ chi tiết đủ đáp ứng yêu cầu về độ chính xác và nội dung của loại tỷ lệ bản đồ hoặc cơ sở dữ liệu nền địa lý cần thành lập, cụ thể như sau:
a) Khoảng cách đo, mật độ điểm đo đối với một số loại tỷ lệ bản đồ được quy định không vượt quá các trị giá nêu trong Bảng 11;
Bảng 11

Tỷ lệ đo vẽ

Khoảng cao đều

Mật độ điểm đo
(m)

Khoảng cách đo

Máy kinh vĩ, mia

Máy toàn đạc điện tử (Sai số đo góc ≤ 30”, sai số đo cạnh ≤ 0,1m)

Địa hình (m)

Ranh giới địa vật (m)

Địa hình (m)

Ranh giới địa vật (m)

1:500

0,5
1,0

15
15

70
100

50
50

500
750

500
500

1:1000

0,5
1,0
2,5

20
30
30

150
150
150

80
80
80

500
750
1000

750
750
750

1:2000

0,5
1,0
2,5
5,0

40
40
50
50

200
250
250
250

100
100
100
100

500
750
1000
1500

1000
1000
1000
1000

1:5000

0,5
1,0
2,5
5,0

60
80
100
120

250
300
350
350

150
150
150
150

500
750
1500
1500

1500
1500
1500
1500

b) Các địa vật có kích thước chiều ngắn nhất ≥ 0,5mm trong tỷ lệ bản đồ phải đo tọa độ, độ cao các điểm chi tiết tại các vị trí đặc trưng để thể hiện hình dáng, kích thước đồ hình theo kết quả đo được thực tế. Điểm chi tiết phải biểu thị được những đoạn cong có khoảng cách tương đối giữa điểm đỉnh và dây cung ≥ 0,2mm trong tỷ lệ bản đồ. Các địa vật có kích thước <0,5mm trong tỷ lệ bản đồ chỉ xác định vị trí tâm của đối tượng để biểu thị dưới dạng phi tỷ lệ;
c) Các địa vật hình tuyến có độ rộng ≥ 0,5mm trong tỷ lệ bản đồ phải được đo vẽ theo tỷ lệ, biểu thị theo đúng vị trí, chiều dài và độ rộng thực tế, trường hợp nhỏ hơn, đo vẽ nửa tỷ lệ theo đường tâm của địa vật để biểu thị vị trí, chiều dài đối tượng;
d) Trường hợp địa vật dày, có thể khái quát hóa hoặc chọn lọc lấy bỏ bớt nội dung để đảm bảo mức độ dung nạp của loại bản đồ cần thành lập;
đ) Tương quan hình học giữa các địa vật, đặc biệt là đối tượng hình tuyến, phải đảm bảo không mâu thuẫn với thực tế.