Document: Điều 4 Quyết định 13/2019/QĐ-UBND đơn giá các loại cây trồng hoa màu các loại con vật nuôi Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/08/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 13/2019/QĐ-UBND đơn giá các loại cây trồng hoa màu các loại con vật nuôi Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 4. Mức hỗ trợ đối với tài sản khai thác nghề biển, nghề sông
1. Hỗ trợ 01 lần để trông giữ tàu, thuyền cho đối tượng khai thác nghề biển
a) Tàu có động cơ từ 60 CV trở lên: 10.000.000 đồng/phương tiện.
b) Tàu có động cơ từ 20 CV đến dưới 60 CV: 8.000.000 đồng/phương tiện.
c) Tàu có động cơ dưới 20 CV: 5.000.000 đồng/phương tiện.
d) Thuyền, ghe có gắn động cơ: 3.000.000 đồng/phương tiện.
e) Thuyền, ghe, thúng hành nghề: 2.000.000 đồng/phương tiện.
2. Hỗ trợ tài sản cho đối tượng khai thác thủy sản trên sông
a) Hỗ trợ chi phí đầu tư, chi phí di chuyển, lắp đặt lại tài sản (nếu có địa điểm khai thác mới):
Rớ quay: 7.000.000 đồng/cái.
Rớ đáy, rớ nọc: 5.000.000 đồng/cái.
Đăng: 3.000.000 đồng/cái.
Nò: 3.000.000 đồng/cái.
Chà đá, chà gốc: 1.000.000 đồng/cái.
b) Phải thanh lý toàn bộ ngư lưới cụ (do không còn địa điểm khai thác) hỗ trợ toàn bộ chi phí đầu tư cho 01 ngư cụ:
Rớ quay: Chu vi miệng đáy từ 60m trở lên là 20.000.000 đồng/cái; chu vi miệng đáy dưới 60m là 15.000.000 đồng/cái.
Rớ đáy: Chu vi miệng đáy từ 35m trở lên là 12.000.000 đồng/cái; chu vi miệng đáy dưới 35 m là 10.000.000 đồng/cái.
Đăng: 5.000.000 đồng/cái.
Nò: 5.000.000 đồng/cái.
Chà đá, chà cây: 2.000.000 đồng/cái.
Thuyền (ghe) trực tiếp làm nghề: 10.000.000 đồng/chiếc.
3. Đối với những thiết bị máy móc, ngư cụ, tài sản khác có trong thực tế kiểm kê nhưng chưa có trong danh mục nêu trên thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và cơ quan liên quan căn cứ vào tình hình thực tế và tài liệu liên quan của các loại tài sản đó (hồ sơ, giấy tờ liên quan, quy cách, chủng loại, công suất, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng hiện tại, thời gian sử dụng, mức khấu hao, các thông tin xác định chủ sở hữu hợp pháp và giá trị còn lại,...) để xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ phù hợp; trên cơ sở đó lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên, lập danh mục riêng tập hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ trình UBND tỉnh phê duyệt (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh), UBND huyện phê duyệt (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND huyện hoặc đối với trường hợp được UBND tỉnh ủy quyền).
Trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đề xuất UBND cấp huyện tổng hợp bằng văn bản gởi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xem xét giải quyết, trả lời theo thẩm quyền hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu trình UBND tỉnh xem xét giải quyết đảm bảo đúng quy định.

Content:
Điều 4. Mức hỗ trợ đối với tài sản khai thác nghề biển, nghề sông
1. Hỗ trợ 01 lần để trông giữ tàu, thuyền cho đối tượng khai thác nghề biển
a) Tàu có động cơ từ 60 CV trở lên: 10.000.000 đồng/phương tiện.
b) Tàu có động cơ từ 20 CV đến dưới 60 CV: 8.000.000 đồng/phương tiện.
c) Tàu có động cơ dưới 20 CV: 5.000.000 đồng/phương tiện.
d) Thuyền, ghe có gắn động cơ: 3.000.000 đồng/phương tiện.
e) Thuyền, ghe, thúng hành nghề: 2.000.000 đồng/phương tiện.
2. Hỗ trợ tài sản cho đối tượng khai thác thủy sản trên sông
a) Hỗ trợ chi phí đầu tư, chi phí di chuyển, lắp đặt lại tài sản (nếu có địa điểm khai thác mới):
Rớ quay: 7.000.000 đồng/cái.
Rớ đáy, rớ nọc: 5.000.000 đồng/cái.
Đăng: 3.000.000 đồng/cái.
Nò: 3.000.000 đồng/cái.
Chà đá, chà gốc: 1.000.000 đồng/cái.
b) Phải thanh lý toàn bộ ngư lưới cụ (do không còn địa điểm khai thác) hỗ trợ toàn bộ chi phí đầu tư cho 01 ngư cụ:
Rớ quay: Chu vi miệng đáy từ 60m trở lên là 20.000.000 đồng/cái; chu vi miệng đáy dưới 60m là 15.000.000 đồng/cái.
Rớ đáy: Chu vi miệng đáy từ 35m trở lên là 12.000.000 đồng/cái; chu vi miệng đáy dưới 35 m là 10.000.000 đồng/cái.
Đăng: 5.000.000 đồng/cái.
Nò: 5.000.000 đồng/cái.
Chà đá, chà cây: 2.000.000 đồng/cái.
Thuyền (ghe) trực tiếp làm nghề: 10.000.000 đồng/chiếc.
3. Đối với những thiết bị máy móc, ngư cụ, tài sản khác có trong thực tế kiểm kê nhưng chưa có trong danh mục nêu trên thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và cơ quan liên quan căn cứ vào tình hình thực tế và tài liệu liên quan của các loại tài sản đó (hồ sơ, giấy tờ liên quan, quy cách, chủng loại, công suất, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng hiện tại, thời gian sử dụng, mức khấu hao, các thông tin xác định chủ sở hữu hợp pháp và giá trị còn lại,...) để xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ phù hợp; trên cơ sở đó lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên, lập danh mục riêng tập hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ trình UBND tỉnh phê duyệt (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh), UBND huyện phê duyệt (đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND huyện hoặc đối với trường hợp được UBND tỉnh ủy quyền).
Trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đề xuất UBND cấp huyện tổng hợp bằng văn bản gởi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xem xét giải quyết, trả lời theo thẩm quyền hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu trình UBND tỉnh xem xét giải quyết đảm bảo đúng quy định.