Document: Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4014/QĐ-BGDĐT Xây dựng mạng thông tin cung cầu đào tạo sử dụng nhân lực ngành giáo dục

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "4014/QĐ-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "4014/QĐ-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "4014/QĐ-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "4014/QĐ-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "4014/QĐ-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4014/QĐ-BGDĐT Xây dựng mạng thông tin cung cầu đào tạo sử dụng nhân lực ngành giáo dục

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Xây dựng mạng thông tin cung - cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực ngành giáo dục" với những nội dung như sau:
...
4. Dự báo tình hình cung – cầu nhân lực ngành giáo dục
...
g) Tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm Đề án giai đoạn 2015-2017.
2. Giai đoạn 2: từ năm 2018-2020
Giai đoạn này sẽ đưa hệ thống mạng thông tin cung - cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực ngành giáo dục và cơ chế hoạt động vào triển khai trên toàn quốc và rút kinh nghiệm, điều chỉnh, bổ sung để hoàn thiện hệ thống, cụ thể:
a) Tổ chức tập huấn tham gia mạng thông tin cho tất cả các sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
b) Tổ chức hội chợ việc làm trực tuyến.
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến để các cơ sở đào tạo, cung ứng nhân lực và cơ sở sử dụng nhân lực ngành giáo dục ngoài phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cá nhân có nhu cầu tham gia mạng thông tin cung - cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực ngành giáo dục.
d) Rút kinh nghiệm, hoàn thiện hệ thống mạng thông tin cung - cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực ngành giáo dục và cơ chế vận hành.
đ) Tổng kết Đề án, chuyển giao cho Trung tâm Hỗ trợ Đào tạo và Cung ứng nhân lực duy trì, vận hành thường xuyên hệ thống.
e) Nghiên cứu, xây dựng đề án giai đoạn tiếp theo theo hướng mở rộng mạng thông tin cung - cầu đến các đối tượng khác làm việc trong cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí trong dự toán của Bộ Giáo dục và Đào tạo hằng năm và các nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Hỗ trợ Đào tạo và Cung ứng nhân lực
a) Chủ trì triển khai thực hiện Đề án theo kế hoạch đã được Bộ trưởng phê duyệt. Làm đầu mối tổng hợp các nhu cầu kinh phí và nhiệm vụ của các Vụ, Cục, từ đó, xây dựng kinh phí thực hiện Đề án gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính thẩm định, bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách hiện hành.
b) Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, đơn vị chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành cơ chế cung cấp thông tin, dữ liệu đối với các đơn vị, tổ chức, cơ sở giáo dục và các cá nhân tham gia; các quy định, cơ chế vận hành mạng thông tin cung - cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực ngành giáo dục.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng xây dựng cơ sở dữ liệu của hệ thống.
d) Chủ trì xây dựng và vận hành, duy trì hoạt động của hệ thống website và các phần mềm tích hợp với hệ thống.
đ) Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện thông tin, truyền thông về mạng thông tin - cung - cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực.
e) Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn và hướng dẫn triển khai công tác thu thập thông tin, thống kê, cung cấp và kết nối thông tin.
g) Tìm kiếm các nguồn hỗ trợ triển khai thực hiện Đề án.
2. Cục Nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
a) Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của mạng thông tin cung – cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực ngành giáo dục để hỗ trợ công tác dự báo, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nhân lực ngành giáo dục.
b) Chỉ đạo các sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở sử dụng nhân lực ngành giáo dục cung cấp thông tin về nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng nhân lực ngành giáo dục.
c) Chỉ đạo các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục cung cấp thông tin về năng lực đào tạo, bồi dưỡng nhân lực ngành giáo dục.
d) Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu mạng thông tin cung – cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực ngành giáo dục.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính
a) Thẩm định dự toán chi tiết kinh phí triển khai Đề án hằng năm.
b) Bố trí ngân sách hằng năm cho các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Trung tâm Hỗ trợ Đào tạo và Cung ứng nhân lực và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án theo quy định.
Cục Công nghệ thông tin
a) Thẩm định chuyên môn về công nghệ thông tin.
b) Chủ trì phối hợp các đơn vị giám sát, đánh giá hoạt động của Đề án liên quan đến công nghệ thông tin.

Content:
Tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm Đề án giai đoạn 2015-2017.
2. Giai đoạn 2: từ năm 2018-2020
Giai đoạn này sẽ đưa hệ thống mạng thông tin cung - cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực ngành giáo dục và cơ chế hoạt động vào triển khai trên toàn quốc và rút kinh nghiệm, điều chỉnh, bổ sung để hoàn thiện hệ thống, cụ thể:
a) Tổ chức tập huấn tham gia mạng thông tin cho tất cả các sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
b) Tổ chức hội chợ việc làm trực tuyến.
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến để các cơ sở đào tạo, cung ứng nhân lực và cơ sở sử dụng nhân lực ngành giáo dục ngoài phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cá nhân có nhu cầu tham gia mạng thông tin cung - cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực ngành giáo dục.
d) Rút kinh nghiệm, hoàn thiện hệ thống mạng thông tin cung - cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực ngành giáo dục và cơ chế vận hành.
đ) Tổng kết Đề án, chuyển giao cho Trung tâm Hỗ trợ Đào tạo và Cung ứng nhân lực duy trì, vận hành thường xuyên hệ thống.
e) Nghiên cứu, xây dựng đề án giai đoạn tiếp theo theo hướng mở rộng mạng thông tin cung - cầu đến các đối tượng khác làm việc trong cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí trong dự toán của Bộ Giáo dục và Đào tạo hằng năm và các nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Hỗ trợ Đào tạo và Cung ứng nhân lực
a) Chủ trì triển khai thực hiện Đề án theo kế hoạch đã được Bộ trưởng phê duyệt. Làm đầu mối tổng hợp các nhu cầu kinh phí và nhiệm vụ của các Vụ, Cục, từ đó, xây dựng kinh phí thực hiện Đề án gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính thẩm định, bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách hiện hành.
b) Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, đơn vị chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành cơ chế cung cấp thông tin, dữ liệu đối với các đơn vị, tổ chức, cơ sở giáo dục và các cá nhân tham gia; các quy định, cơ chế vận hành mạng thông tin cung - cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực ngành giáo dục.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng xây dựng cơ sở dữ liệu của hệ thống.
d) Chủ trì xây dựng và vận hành, duy trì hoạt động của hệ thống website và các phần mềm tích hợp với hệ thống.
đ) Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện thông tin, truyền thông về mạng thông tin - cung - cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực.
e) Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn và hướng dẫn triển khai công tác thu thập thông tin, thống kê, cung cấp và kết nối thông tin.
Tìm kiếm các nguồn hỗ trợ triển khai thực hiện Đề án.
2. Cục Nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
a) Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của mạng thông tin cung – cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực ngành giáo dục để hỗ trợ công tác dự báo, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nhân lực ngành giáo dục.
b) Chỉ đạo các sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở sử dụng nhân lực ngành giáo dục cung cấp thông tin về nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng nhân lực ngành giáo dục.
c) Chỉ đạo các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục cung cấp thông tin về năng lực đào tạo, bồi dưỡng nhân lực ngành giáo dục.
d) Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu mạng thông tin cung – cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực ngành giáo dục.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính
a) Thẩm định dự toán chi tiết kinh phí triển khai Đề án hằng năm.
b) Bố trí ngân sách hằng năm cho các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Trung tâm Hỗ trợ Đào tạo và Cung ứng nhân lực và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án theo quy định.
Cục Công nghệ thông tin
a) Thẩm định chuyên môn về công nghệ thông tin.
b) Chủ trì phối hợp các đơn vị giám sát, đánh giá hoạt động của Đề án liên quan đến công nghệ thông tin.