Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1551/QĐ-UBND 2019 Đề án liên kết sản xuất chế biến và tiêu thụ nông sản Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/07/2019", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/07/2019", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/07/2019", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/07/2019", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "18/07/2019", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1551/QĐ-UBND 2019 Đề án liên kết sản xuất chế biến và tiêu thụ nông sản Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Đề án liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2019 - 2023 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chất lượng:
a) Xây dựng mã số vùng trồng 6 loại nông sản gắn với các vùng: rau, hoa Đà Lạt; sầu riêng Đạ Huoai; chè Bảo Lộc, Bảo Lâm; cà phê Di Linh, Cầu Đất. Nông sản của các vùng được chứng nhận có bao bì, nhãn hiệu hàng hóa gắn với truy xuất điện tử bằng tem truy xuất QR.
b) Kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm: Thực hiện kiểm tra, lấy mẫu giám sát về an toàn thực phẩm của các chuỗi và chất lượng nông sản sử dụng nhãn hiệu “Đà Lạt-kết tinh kỳ diệu từ đất lành”.
c) Kiểm soát nông sản nhập khẩu: Tổ chức kiểm tra các cơ sở nhập khẩu hàng nông sản vào Lâm Đồng về nguồn gốc, chất lượng gắn với việc xử lý giả mạo thương hiệu các nông sản của tỉnh.
V. Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước:
Ngân sách nhà nước đầu tư thực hiện hỗ trợ 100% các nội dung: Đào tạo tập huấn và các hoạt động xúc tiến thương mại và thiết lập kênh thông tin thị trường; xây dựng tiêu chí sản phẩm và phát triển thương hiệu nông sản Lâm Đồng; truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chất lượng kiểm soát chất lượng nông sản ...
Xây dựng và nâng cấp các chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 5/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản và Nghị quyết số 104/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh Lâm Đồng.
VI. Kinh phí thực hiện Đề án
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2019-2023: 270.175 triệu đồng, phân bố các năm như sau:
- Năm 2019: 61.831 triệu đồng;
- Năm 2020: 52.141 triệu đồng;
- Năm 2021: 52.311 triệu đồng;
- Năm 2022: 51.861 triệu đồng;
- Năm 2023: 52.031 triệu đồng.
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
- Vốn ngân sách nhà nước: 138.350 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 51,2% (bao gồm: ngân sách tỉnh 25.000 triệu đồng và nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (từ ngân sách Trung ương 113.350 triệu đồng) và nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.
- Vốn đối ứng của nhân dân, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp: 131.825 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 48,8%
(Chi tiết theo Phụ lục 5, 6, 7 đính kèm).
VII. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về thông tin tuyên truyền:
a) Tiếp tục tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức đến các tầng lớp nhân dân về lợi ích, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động liên kết, hợp tác trong sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản.
b) Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch thông tin, tuyên truyền, phổ biến về cách thức, điều kiện để đăng ký chủ trì thực hiện dự án liên kết và các chính sách hỗ trợ của nhà nước về hình thành và phát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
c) Vận động doanh nghiệp, nông dân tham gia làm thành viên của các chuỗi liên kết theo từng khâu (từ cung ứng vật tư đầu vào đến sản xuất, thu mua, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo các tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật) nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng, an toàn và có tính cạnh tranh cao.
2. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư:
a) Sử dụng nguồn vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để đầu tư hình thành các dự án liên kết nhằm thực hiện nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, góp phần thực hiện tiêu chí 13 trong xây dựng nông thôn mới.
b) Bố trí kinh phí từ các chương trình, đề án khác thuộc ngành nông nghiệp để đầu tư trực tiếp thực hiện Đề án. Đồng thời lồng ghép nguồn kinh phí từ các chương trình, đề án khác, gồm: Phát triển bền vững ngành dâu tằm tơ tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2019-2023, Phát triển chăn nuôi bò sữa tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020; Phát triển chăn nuôi bò thịt cao sản tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020 để xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đối với dâu tằm tơ, bò thịt, bò sữa
c) Huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân tham gia chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp về ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ:
a) Tiếp cận, đầu tư cải tiến, áp dụng các công nghệ mới, hiệu quả từ khâu sản xuất, sơ chế, chế biến, quản lý chất lượng đến vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm; đặc biệt là tập trung ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh 4.0 và nông nghiệp hữu cơ vào sản xuất, truy xuất và tiêu thụ sản phẩm.
b) Áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật trong sản xuất, sơ chế, chế biến. Tăng cường công tác khuyến nông, chuyển giao kỹ thuật trong canh tác, chăn nuôi, thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch đảm bảo tiêu chí sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; chuyển giao về các trình sản xuất, chăn nuôi theo chứng nhận (GAP, GAHP, UTZ, 4 C, Hữu cơ, HACCP, ...)
c) Chú trọng áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt trong quảng bá, thông tin, giới thiệu sản phẩm, cải tiến phương thức bán hàng qua các chợ online, sàn đấu giá nông sản...
4. Giải pháp quản lý nhà nước:
a) Thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, khuyến khích phát triển các hình thức hợp tác, liên kết đa dạng nhất là giữa người nông dân và doanh nghiệp, hợp tác xã hình thành chuỗi giá trị có khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ các ngành hàng, sản phẩm quan trọng theo Quyết định số 2105/QĐ-UBND ngày 18/10/2018 của UBND tỉnh. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Nghị quyết số 104/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
b) Thu hút, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có năng lực đầu tư vào phát triển nông nghiệp, liên kết trong sản xuất, thu mua, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là xuất khẩu thông qua triển khai Nghị quyết số 112/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
c) Ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn.
d) Thực hiện nghiêm công tác quản lý nhà nước về: vật tư nông nghiệp (giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn gia súc, thủy sản); vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm tra, kiểm soát, truy xuất nguồn gốc, chất lượng nông sản.
VIII. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Là cơ quan thường trực, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện chương trình, định kỳ báo cáo sơ kết, tổng kết; giúp UBND tỉnh quản lý, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện Đề án này.
b) Hàng năm tham mưu UBND tỉnh phê duyệt danh mục dự án cấp tỉnh; trên cơ sở danh mục đã phê duyệt, lập hồ sơ dự án trình UBND tỉnh phê duyệt thuyết minh và đơn vị chủ trì để tổ chức thực hiện đảm bảo theo quy định.
c) Chủ động tham mưu đề xuất, xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách, đề án, dự án có liên quan đến phát triển các liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản nhằm thu hút các nguồn lực để đầu tư thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển bền vững, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ theo hướng xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp.
2. Sở Công Thương:
a) Hỗ trợ hình thành và phát triển mở rộng mô hình Trung tâm sau thu hoạch và trung tâm giao dịch hoa. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra cá nhân và các cơ sở kinh doanh nông sản, sử dụng thương hiệu đã đăng ký bảo hộ.
b) Hỗ trợ quảng bá, phát triển các thương hiệu đã đăng ký bảo hộ và thương hiệu “Đà Lạt - kết tinh kỳ diệu từ đất lành”.
3. Sở Tài chính: Bố trí vốn và kinh phí thực hiện các Đề án theo đúng nội dung, nhiệm vụ và phân kỳ đầu tư đã được UBND tỉnh phê duyệt để đẩy mạnh liên kết tiêu thụ nông sản.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 104/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 và Nghị quyết số 112/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, đặc biệt đối với các dự án thu mua, chế biến nông sản.
5. Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức hội chợ, triển lãm, thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm quảng bá thương hiệu và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Content:
Truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chất lượng:
a) Xây dựng mã số vùng trồng 6 loại nông sản gắn với các vùng: rau, hoa Đà Lạt; sầu riêng Đạ Huoai; chè Bảo Lộc, Bảo Lâm; cà phê Di Linh, Cầu Đất. Nông sản của các vùng được chứng nhận có bao bì, nhãn hiệu hàng hóa gắn với truy xuất điện tử bằng tem truy xuất QR.
b) Kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm: Thực hiện kiểm tra, lấy mẫu giám sát về an toàn thực phẩm của các chuỗi và chất lượng nông sản sử dụng nhãn hiệu “Đà Lạt-kết tinh kỳ diệu từ đất lành”.
c) Kiểm soát nông sản nhập khẩu: Tổ chức kiểm tra các cơ sở nhập khẩu hàng nông sản vào Lâm Đồng về nguồn gốc, chất lượng gắn với việc xử lý giả mạo thương hiệu các nông sản của tỉnh.
V. Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước:
Ngân sách nhà nước đầu tư thực hiện hỗ trợ 100% các nội dung: Đào tạo tập huấn và các hoạt động xúc tiến thương mại và thiết lập kênh thông tin thị trường; xây dựng tiêu chí sản phẩm và phát triển thương hiệu nông sản Lâm Đồng; truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chất lượng kiểm soát chất lượng nông sản ...
Xây dựng và nâng cấp các chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 5/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản và Nghị quyết số 104/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh Lâm Đồng.
VI. Kinh phí thực hiện Đề án
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2019-2023: 270.175 triệu đồng, phân bố các năm như sau:
- Năm 2019: 61.831 triệu đồng;
- Năm 2020: 52.141 triệu đồng;
- Năm 2021: 52.311 triệu đồng;
- Năm 2022: 51.861 triệu đồng;
- Năm 2023: 52.031 triệu đồng.
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
- Vốn ngân sách nhà nước: 138.350 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 51,2% (bao gồm: ngân sách tỉnh 25.000 triệu đồng và nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (từ ngân sách Trung ương 113.350 triệu đồng) và nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.
- Vốn đối ứng của nhân dân, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp: 131.825 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 48,8%
(Chi tiết theo Phụ lục 5, 6, 7 đính kèm).
VII. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về thông tin tuyên truyền:
a) Tiếp tục tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức đến các tầng lớp nhân dân về lợi ích, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động liên kết, hợp tác trong sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản.
b) Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch thông tin, tuyên truyền, phổ biến về cách thức, điều kiện để đăng ký chủ trì thực hiện dự án liên kết và các chính sách hỗ trợ của nhà nước về hình thành và phát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
c) Vận động doanh nghiệp, nông dân tham gia làm thành viên của các chuỗi liên kết theo từng khâu (từ cung ứng vật tư đầu vào đến sản xuất, thu mua, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo các tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật) nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng, an toàn và có tính cạnh tranh cao.
2. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư:
a) Sử dụng nguồn vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để đầu tư hình thành các dự án liên kết nhằm thực hiện nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, góp phần thực hiện tiêu chí 13 trong xây dựng nông thôn mới.
b) Bố trí kinh phí từ các chương trình, đề án khác thuộc ngành nông nghiệp để đầu tư trực tiếp thực hiện Đề án. Đồng thời lồng ghép nguồn kinh phí từ các chương trình, đề án khác, gồm: Phát triển bền vững ngành dâu tằm tơ tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2019-2023, Phát triển chăn nuôi bò sữa tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020; Phát triển chăn nuôi bò thịt cao sản tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020 để xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đối với dâu tằm tơ, bò thịt, bò sữa
c) Huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân tham gia chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp về ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ:
a) Tiếp cận, đầu tư cải tiến, áp dụng các công nghệ mới, hiệu quả từ khâu sản xuất, sơ chế, chế biến, quản lý chất lượng đến vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm; đặc biệt là tập trung ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh 4.0 và nông nghiệp hữu cơ vào sản xuất, truy xuất và tiêu thụ sản phẩm.
b) Áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật trong sản xuất, sơ chế, chế biến. Tăng cường công tác khuyến nông, chuyển giao kỹ thuật trong canh tác, chăn nuôi, thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch đảm bảo tiêu chí sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; chuyển giao về các trình sản xuất, chăn nuôi theo chứng nhận (GAP, GAHP, UTZ, 4 C, Hữu cơ, HACCP, ...)
c) Chú trọng áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt trong quảng bá, thông tin, giới thiệu sản phẩm, cải tiến phương thức bán hàng qua các chợ online, sàn đấu giá nông sản...
4. Giải pháp quản lý nhà nước:
a) Thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, khuyến khích phát triển các hình thức hợp tác, liên kết đa dạng nhất là giữa người nông dân và doanh nghiệp, hợp tác xã hình thành chuỗi giá trị có khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ các ngành hàng, sản phẩm quan trọng theo Quyết định số 2105/QĐ-UBND ngày 18/10/2018 của UBND tỉnh. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Nghị quyết số 104/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
b) Thu hút, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có năng lực đầu tư vào phát triển nông nghiệp, liên kết trong sản xuất, thu mua, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là xuất khẩu thông qua triển khai Nghị quyết số 112/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
c) Ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn.
d) Thực hiện nghiêm công tác quản lý nhà nước về: vật tư nông nghiệp (giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn gia súc, thủy sản); vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm tra, kiểm soát, truy xuất nguồn gốc, chất lượng nông sản.
VIII. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Là cơ quan thường trực, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện chương trình, định kỳ báo cáo sơ kết, tổng kết; giúp UBND tỉnh quản lý, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện Đề án này.
b) Hàng năm tham mưu UBND tỉnh phê duyệt danh mục dự án cấp tỉnh; trên cơ sở danh mục đã phê duyệt, lập hồ sơ dự án trình UBND tỉnh phê duyệt thuyết minh và đơn vị chủ trì để tổ chức thực hiện đảm bảo theo quy định.
c) Chủ động tham mưu đề xuất, xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách, đề án, dự án có liên quan đến phát triển các liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản nhằm thu hút các nguồn lực để đầu tư thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển bền vững, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ theo hướng xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp.
2. Sở Công Thương:
a) Hỗ trợ hình thành và phát triển mở rộng mô hình Trung tâm sau thu hoạch và trung tâm giao dịch hoa. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra cá nhân và các cơ sở kinh doanh nông sản, sử dụng thương hiệu đã đăng ký bảo hộ.
b) Hỗ trợ quảng bá, phát triển các thương hiệu đã đăng ký bảo hộ và thương hiệu “Đà Lạt - kết tinh kỳ diệu từ đất lành”.
3. Sở Tài chính: Bố trí vốn và kinh phí thực hiện các Đề án theo đúng nội dung, nhiệm vụ và phân kỳ đầu tư đã được UBND tỉnh phê duyệt để đẩy mạnh liên kết tiêu thụ nông sản.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 104/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 và Nghị quyết số 112/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, đặc biệt đối với các dự án thu mua, chế biến nông sản.
Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức hội chợ, triển lãm, thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm quảng bá thương hiệu và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.