Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1470/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch ngành y tế Vĩnh Long 2011 - 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/09/2013", "sign_number": "1470/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/09/2013", "sign_number": "1470/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/09/2013", "sign_number": "1470/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/09/2013", "sign_number": "1470/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/09/2013", "sign_number": "1470/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1470/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch ngành y tế Vĩnh Long 2011 - 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung cụ thể sau:
...
5. Giải pháp thực hiện:
a) Giải pháp về công tác tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ:
Ðẩy mạnh các hoạt động truyền thông giáo dục sức khoẻ để nâng cao nhận thức của người dân. Xây dựng kế hoạch đổi mới phương thức truyền thông giáo dục sức khoẻ phù hợp với đặc điểm văn hoá đa dạng của các tầng lớp dân cư; thực hiện tốt phong trào vệ sinh yêu nước, phong trào toàn dân vì sức khoẻ.
b) Đẩy mạnh phát triển cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế:
- Tổ chức triển khai thực hiện kịp thời các dự án đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cho các bệnh viện các tuyến, phòng khám đa khoa khu vực, trung tâm y tế cấp huyện.
- Đảm bảo đủ và từng bước hiện đại các trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế và phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống cán bộ chuyên trách quản lý trang thiết bị y tế tiết kiệm, hiệu quả.
c) Đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực y tế theo phương châm “công bằng - hiệu quả - phát triển”:
- Triển khai thực hiện tốt và có hiệu quả chính sách khuyến khích xã hội hoá trên lĩnh vực y tế theo quy định của Trung ương và địa phương; tạo điều kiện thuận lợi để các dự án xã hội hoá y tế được triển khai đầu tư và đi vào hoạt động đúng kế hoạch.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước đầu tư xây dựng bệnh viện ngoài công lập theo hướng hiện đại với trình độ kỹ thuật cao.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức kinh tế và tư nhân triển khai các hoạt động từ thiện, nhân đạo trong việc chăm sóc sức khoẻ ở cộng đồng.
d) Triển khai ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ:
- Nâng cao vai trò, chất lượng hoạt động của Hội đồng khoa học ngành y tế để tiếp tục nghiên cứu.
- Xây dựng chính sách khuyến khích các nhà khoa học, các cơ sở khoa học và công nghệ trong và ngoài ngành tham gia nghiên cứu ứng dụng và khai thác thực hiện các dịch vụ kỹ thuật về trang thiết bị y tế, nguồn tài nguyên thuốc đông y vào điều trị bệnh. Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý ngành từ tỉnh đến cơ sở và liên thông với các ngành khác trong chia sẻ dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh.
đ) Đào tạo, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực:
- Phát triển nguồn nhân lực y tế đảm bảo cho các cơ sở y tế, nhất là đội ngũ chuyên gia có trình độ cao và đồng bộ hoá theo tiêu chuẩn chuyên môn. Thực hiện tiêu chuẩn hoá nhân viên y tế, điều chỉnh cơ cấu hợp lý, đảm bảo sử dụng có hiệu quả số nhân lực y tế hiện có tại các cơ sở y tế trên địa bàn.
- Xây dựng chính sách ưu đãi, thu hút chuyên gia giỏi trong nước và ngoài nước để chuyển giao công nghệ cao. Thực hiện chính sách ưu tiên đào tạo cán bộ y tế trẻ sau đại học ở nước ngoài để đảm đương các chuyên khoa sâu.
e) Phát triển hệ thống dược:
- Kiện toàn bộ máy quản lý dược, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về dược. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước.
- Củng cố mạng lưới cung ứng thuốc hiện có, chú trọng công tác thông tin và quản lý thông tin đối với các đối tượng tham gia cung ứng và sử dụng thuốc.
- Nâng cấp và mua sắm một số trang thiết bị mới, xây dựng phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP. Đào tạo cán bộ quản lý nhà nước và cơ quan kiểm nghiệm.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho người dân trên các phương tiện thông tin đại chúng.
f) Thực hiện tốt Luật Bảo hiểm y tế:
Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về chính sách bảo hiểm y tế; nâng cao trách nhiệm các ngành, các cấp trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân từ nay đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh.
g) Tăng cường kết hợp y tế ngành và quân - dân y:
Xây dựng đề án tăng cường sự phối hợp giữa ngành y tế, các ngành liên quan, quân đội đóng trên địa bàn tỉnh và các tỉnh chung quanh. Kiện toàn Ban quân - dân y các cấp; xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch kết hợp quân - dân y trong phòng chống thiên tai, thảm hoạ và các trường hợp khẩn cấp khác; trong phòng chống dịch bệnh; chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân và bộ đội. Cần chú trọng các địa bàn khó khăn và các địa bàn trọng điểm của địa phương. Ðảm bảo sự kết hợp thường xuyên mọi mặt hoạt động và nâng cao hiệu quả sự kết hợp quân - dân y trong hoạt động phục vụ sức khoẻ người dân đảm bảo an ninh quốc phòng.
h) Bảo đảm quỹ đất và huy động nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Căn cứ nhu cầu sử dụng đất của quy hoạch, rà soát đưa vào quy hoạch sử dụng của tỉnh đến năm 2020. Đảm bảo dành quỹ đất để triển khai xây dựng các công trình y tế theo chuẩn quy định; trong đó ưu tiên quỹ đất cho việc xây dựng, mở rộng và phát triển các cơ sở y tế trên địa bàn.
- Thực hiện chính sách về đất đai đối với các cơ sở y tế ngoài công lập theo quy định của pháp luật hiện hành. Công khai, đơn giản hoá các thủ tục giao đất, cho thuê đất để xây dựng các cơ sở y tế.
- Khuyến khích và có hình thức khen thưởng hoặc vinh danh các tổ chức, cá nhân tự nguyện hiến đất, tặng đất để xây dựng cơ sở y tế.
- Huy động và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn vốn; trong đó ngân sách nhà nước tập trung đầu tư cho y tế chuyên sâu, các bệnh viện công lập, hệ thống y tế dự phòng tuyến tỉnh, huyện và mạng lưới y tế cơ sở. Phấn đấu bảo đảm nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển ngành y tế đến năm 2030 là 5.849,4 tỷ đồng.
- Xây dựng kế hoạch để chủ động tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, các nguồn huy động hợp pháp khác. Ngân sách Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đào tạo và đào tạo lại cán bộ y tế, đặc biệt cán bộ y tế tuyến cơ sở.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá trong hoạt động y tế thông qua việc huy động vốn từ các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn viện trợ không hoàn lại và vốn vay với lãi suất thấp.
- Xác định các dự án ưu tiên đầu tư, vốn theo định mức được Uỷ ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền phê duyệt. Giám sát chặt chẽ để bảo đảm đầu tư đúng quy hoạch, tránh lãng phí.
j) Bảo vệ môi trường trong thực hiện quy hoạch:
Tất cả các cơ sở y tế phải được đầu tư hệ thống xử lý chất thải và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong xử lý chất thải y tế. Tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
k) Đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế:
- Đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh, thành phố, các viện, trường đại học trong nước và quốc tế trong các lĩnh vực: Đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ cao, quản lý,…
- Tăng cường các hoạt động kinh tế đối ngoại và mời gọi đầu tư, thu hút các nguồn vốn và các nguồn viện trợ.
l) Tăng cường quản lý nhà nước về y tế:
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước một cách toàn diện về các hoạt động y tế. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân, Luật Dược, Luật Khám chữa bệnh, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Phòng chống HIV/AIDS,…
- Hoàn thiện và đổi mới hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về y tế từ tỉnh đến cơ sở. Từng bước nâng cao năng lực quản lý của các cơ sở y tế trong ngành, thực hiện phân cấp rõ ràng cho từng tuyến.
- Thực hiện cải cách hành chính ở tất cả các tuyến y tế nhằm nâng cao năng suất lao động của đội ngũ nhân viên y tế, chất lượng dịch vụ y tế và tạo thuận lợi cho việc phục vụ chăm sóc sức khoẻ người dân ngày càng tốt hơn.

Content:
Giải pháp thực hiện:
a) Giải pháp về công tác tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ:
Ðẩy mạnh các hoạt động truyền thông giáo dục sức khoẻ để nâng cao nhận thức của người dân. Xây dựng kế hoạch đổi mới phương thức truyền thông giáo dục sức khoẻ phù hợp với đặc điểm văn hoá đa dạng của các tầng lớp dân cư; thực hiện tốt phong trào vệ sinh yêu nước, phong trào toàn dân vì sức khoẻ.
b) Đẩy mạnh phát triển cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế:
- Tổ chức triển khai thực hiện kịp thời các dự án đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cho các bệnh viện các tuyến, phòng khám đa khoa khu vực, trung tâm y tế cấp huyện.
- Đảm bảo đủ và từng bước hiện đại các trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế và phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống cán bộ chuyên trách quản lý trang thiết bị y tế tiết kiệm, hiệu quả.
c) Đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực y tế theo phương châm “công bằng - hiệu quả - phát triển”:
- Triển khai thực hiện tốt và có hiệu quả chính sách khuyến khích xã hội hoá trên lĩnh vực y tế theo quy định của Trung ương và địa phương; tạo điều kiện thuận lợi để các dự án xã hội hoá y tế được triển khai đầu tư và đi vào hoạt động đúng kế hoạch.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước đầu tư xây dựng bệnh viện ngoài công lập theo hướng hiện đại với trình độ kỹ thuật cao.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức kinh tế và tư nhân triển khai các hoạt động từ thiện, nhân đạo trong việc chăm sóc sức khoẻ ở cộng đồng.
d) Triển khai ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ:
- Nâng cao vai trò, chất lượng hoạt động của Hội đồng khoa học ngành y tế để tiếp tục nghiên cứu.
- Xây dựng chính sách khuyến khích các nhà khoa học, các cơ sở khoa học và công nghệ trong và ngoài ngành tham gia nghiên cứu ứng dụng và khai thác thực hiện các dịch vụ kỹ thuật về trang thiết bị y tế, nguồn tài nguyên thuốc đông y vào điều trị bệnh. Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý ngành từ tỉnh đến cơ sở và liên thông với các ngành khác trong chia sẻ dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh.
đ) Đào tạo, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực:
- Phát triển nguồn nhân lực y tế đảm bảo cho các cơ sở y tế, nhất là đội ngũ chuyên gia có trình độ cao và đồng bộ hoá theo tiêu chuẩn chuyên môn. Thực hiện tiêu chuẩn hoá nhân viên y tế, điều chỉnh cơ cấu hợp lý, đảm bảo sử dụng có hiệu quả số nhân lực y tế hiện có tại các cơ sở y tế trên địa bàn.
- Xây dựng chính sách ưu đãi, thu hút chuyên gia giỏi trong nước và ngoài nước để chuyển giao công nghệ cao. Thực hiện chính sách ưu tiên đào tạo cán bộ y tế trẻ sau đại học ở nước ngoài để đảm đương các chuyên khoa sâu.
e) Phát triển hệ thống dược:
- Kiện toàn bộ máy quản lý dược, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về dược. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước.
- Củng cố mạng lưới cung ứng thuốc hiện có, chú trọng công tác thông tin và quản lý thông tin đối với các đối tượng tham gia cung ứng và sử dụng thuốc.
- Nâng cấp và mua sắm một số trang thiết bị mới, xây dựng phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP. Đào tạo cán bộ quản lý nhà nước và cơ quan kiểm nghiệm.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho người dân trên các phương tiện thông tin đại chúng.
f) Thực hiện tốt Luật Bảo hiểm y tế:
Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về chính sách bảo hiểm y tế; nâng cao trách nhiệm các ngành, các cấp trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân từ nay đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh.
g) Tăng cường kết hợp y tế ngành và quân - dân y:
Xây dựng đề án tăng cường sự phối hợp giữa ngành y tế, các ngành liên quan, quân đội đóng trên địa bàn tỉnh và các tỉnh chung quanh. Kiện toàn Ban quân - dân y các cấp; xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch kết hợp quân - dân y trong phòng chống thiên tai, thảm hoạ và các trường hợp khẩn cấp khác; trong phòng chống dịch bệnh; chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân và bộ đội. Cần chú trọng các địa bàn khó khăn và các địa bàn trọng điểm của địa phương. Ðảm bảo sự kết hợp thường xuyên mọi mặt hoạt động và nâng cao hiệu quả sự kết hợp quân - dân y trong hoạt động phục vụ sức khoẻ người dân đảm bảo an ninh quốc phòng.
h) Bảo đảm quỹ đất và huy động nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Căn cứ nhu cầu sử dụng đất của quy hoạch, rà soát đưa vào quy hoạch sử dụng của tỉnh đến năm 2020. Đảm bảo dành quỹ đất để triển khai xây dựng các công trình y tế theo chuẩn quy định; trong đó ưu tiên quỹ đất cho việc xây dựng, mở rộng và phát triển các cơ sở y tế trên địa bàn.
- Thực hiện chính sách về đất đai đối với các cơ sở y tế ngoài công lập theo quy định của pháp luật hiện hành. Công khai, đơn giản hoá các thủ tục giao đất, cho thuê đất để xây dựng các cơ sở y tế.
- Khuyến khích và có hình thức khen thưởng hoặc vinh danh các tổ chức, cá nhân tự nguyện hiến đất, tặng đất để xây dựng cơ sở y tế.
- Huy động và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn vốn; trong đó ngân sách nhà nước tập trung đầu tư cho y tế chuyên sâu, các bệnh viện công lập, hệ thống y tế dự phòng tuyến tỉnh, huyện và mạng lưới y tế cơ sở. Phấn đấu bảo đảm nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển ngành y tế đến năm 2030 là 5.849,4 tỷ đồng.
- Xây dựng kế hoạch để chủ động tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, các nguồn huy động hợp pháp khác. Ngân sách Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đào tạo và đào tạo lại cán bộ y tế, đặc biệt cán bộ y tế tuyến cơ sở.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá trong hoạt động y tế thông qua việc huy động vốn từ các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn viện trợ không hoàn lại và vốn vay với lãi suất thấp.
- Xác định các dự án ưu tiên đầu tư, vốn theo định mức được Uỷ ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền phê duyệt. Giám sát chặt chẽ để bảo đảm đầu tư đúng quy hoạch, tránh lãng phí.
j) Bảo vệ môi trường trong thực hiện quy hoạch:
Tất cả các cơ sở y tế phải được đầu tư hệ thống xử lý chất thải và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong xử lý chất thải y tế. Tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
k) Đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế:
- Đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh, thành phố, các viện, trường đại học trong nước và quốc tế trong các lĩnh vực: Đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ cao, quản lý,…
- Tăng cường các hoạt động kinh tế đối ngoại và mời gọi đầu tư, thu hút các nguồn vốn và các nguồn viện trợ.
l) Tăng cường quản lý nhà nước về y tế:
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước một cách toàn diện về các hoạt động y tế. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân, Luật Dược, Luật Khám chữa bệnh, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Phòng chống HIV/AIDS,…
- Hoàn thiện và đổi mới hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về y tế từ tỉnh đến cơ sở. Từng bước nâng cao năng lực quản lý của các cơ sở y tế trong ngành, thực hiện phân cấp rõ ràng cho từng tuyến.
- Thực hiện cải cách hành chính ở tất cả các tuyến y tế nhằm nâng cao năng suất lao động của đội ngũ nhân viên y tế, chất lượng dịch vụ y tế và tạo thuận lợi cho việc phục vụ chăm sóc sức khoẻ người dân ngày càng tốt hơn.