Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 47/2019/QĐ-UBND bộ đơn giá quan trắc môi trường tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "47/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "47/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "47/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "47/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "47/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 47/2019/QĐ-UBND bộ đơn giá quan trắc môi trường tỉnh Lào Cai

Điều 3. Nguyên tắc và phương pháp tính đơn giá
1. Đơn giá sản phẩm bao gồm các đơn giá thành phần sau:
a) Đơn giá nhân công là giá trị lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Chi phí công lao động kỹ thuật được tính bằng định mức lao động của từng bước công việc nhân với đơn giá công lao động kỹ thuật của định biên cấp bậc công việc theo “Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp ngành quan trắc Tài nguyên và Môi trường”. Ngày công được tính 26 ngày/tháng và 1 ca tính bằng 8 giờ làm việc. Trong đơn giá chưa có phụ cấp khu vực. Lương cơ bản theo hệ số cấp bậc công việc. Tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng. Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội (BHYT), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ-BNN), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn là 23,5% gồm: BHXH 17%; BHTNLĐ-BNN: 0,5%; BHYT 3%; BHTN 1%; kinh phí công đoàn 2%. Mức lao động kỹ thuật ngoại nghiệp cho công tác quan trắc lấy mẫu và phân tích môi trường phải ngừng nghỉ việc do thời tiết được tính thêm hệ số 0,2.
b) Đơn giá dụng cụ: Là giá trị dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 10% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ.
c) Đơn giá thiết bị: Là giá trị thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Số ca máy sử dụng một năm đối với máy nội nghiệp 500 ca, máy ngoại nghiệp là 250 ca. Số năm sử dụng từng nhóm thiết bị theo quy định hiện hành của Nhà nước.
d) Đơn giá sử dụng vật liệu: Là giá trị vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.

Content:
Đơn giá sản phẩm bao gồm các đơn giá thành phần sau:
a) Đơn giá nhân công là giá trị lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Chi phí công lao động kỹ thuật được tính bằng định mức lao động của từng bước công việc nhân với đơn giá công lao động kỹ thuật của định biên cấp bậc công việc theo “Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp ngành quan trắc Tài nguyên và Môi trường”. Ngày công được tính 26 ngày/tháng và 1 ca tính bằng 8 giờ làm việc. Trong đơn giá chưa có phụ cấp khu vực. Lương cơ bản theo hệ số cấp bậc công việc. Tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng. Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội (BHYT), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ-BNN), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn là 23,5% gồm: BHXH 17%; BHTNLĐ-BNN: 0,5%; BHYT 3%; BHTN 1%; kinh phí công đoàn 2%. Mức lao động kỹ thuật ngoại nghiệp cho công tác quan trắc lấy mẫu và phân tích môi trường phải ngừng nghỉ việc do thời tiết được tính thêm hệ số 0,2.
b) Đơn giá dụng cụ: Là giá trị dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 10% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ.
c) Đơn giá thiết bị: Là giá trị thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Số ca máy sử dụng một năm đối với máy nội nghiệp 500 ca, máy ngoại nghiệp là 250 ca. Số năm sử dụng từng nhóm thiết bị theo quy định hiện hành của Nhà nước.
d) Đơn giá sử dụng vật liệu: Là giá trị vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.