Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 864/2003/QĐ-NHNN Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống tin học ngành Ngân hàng Sửa đổi Quyết định 14/2000/QĐ-NHNN16

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "05/08/2003", "sign_number": "864/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "05/08/2003", "sign_number": "864/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "05/08/2003", "sign_number": "864/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "05/08/2003", "sign_number": "864/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "05/08/2003", "sign_number": "864/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 864/2003/QĐ-NHNN Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống tin học ngành Ngân hàng Sửa đổi Quyết định 14/2000/QĐ-NHNN16

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống tin học trong ngành Ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 14/2000/QĐ-NHNN16 , ngày 07/01/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
...
4. Sửa đổi Khoản 4, bổ sung Khoản 5, Khoản 6 vào Điều 11 như sau:
“4- Những đơn vị, cá nhân được cấp quyền truy cập mạng máy tính của Ngân hàng để thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ cụ thể chỉ được sử dụng mạng máy tính trong giới hạn các nghiệp vụ đã cho phép; không được tự ý sử dụng mạng máy tính vào các việc khác, không được truy cập vào các địa chỉ không được phép trên mạng.
5- Mã khoá của người quản trị mạng máy tính phải được lưu trữ theo quy chế bảo vệ tài liệu mật. Người sử dụng được cấp quyền truy cập mạng máy tính có trách nhiệm quản lý bảo mật khoá truy cập và chịu trách nhiệm về khoá truy cập mạng máy tính này.
6- Đối với mỗi hệ thống mạng thông tin phải xây dựng nội qui qui định cụ thể việc sử dụng an toàn, bảo mật thông tin trên mạng, bảo đảm an toàn cho hệ thống mạng thông tin. Trong trường hợp khẩn cấp, người quản trị mạng có quyền tạm ngừng hay hạn chế quyền truy cập khai thác tài nguyên mạng.”

Content:
Sửa đổi Khoản 4, bổ sung Khoản 5, Khoản 6 vào Điều 11 như sau:
“4- Những đơn vị, cá nhân được cấp quyền truy cập mạng máy tính của Ngân hàng để thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ cụ thể chỉ được sử dụng mạng máy tính trong giới hạn các nghiệp vụ đã cho phép; không được tự ý sử dụng mạng máy tính vào các việc khác, không được truy cập vào các địa chỉ không được phép trên mạng.
5- Mã khoá của người quản trị mạng máy tính phải được lưu trữ theo quy chế bảo vệ tài liệu mật. Người sử dụng được cấp quyền truy cập mạng máy tính có trách nhiệm quản lý bảo mật khoá truy cập và chịu trách nhiệm về khoá truy cập mạng máy tính này.
6- Đối với mỗi hệ thống mạng thông tin phải xây dựng nội qui qui định cụ thể việc sử dụng an toàn, bảo mật thông tin trên mạng, bảo đảm an toàn cho hệ thống mạng thông tin. Trong trường hợp khẩn cấp, người quản trị mạng có quyền tạm ngừng hay hạn chế quyền truy cập khai thác tài nguyên mạng.”