Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3892/QĐ-BCT duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Đồng bằng sông Hồn 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/09/2016", "sign_number": "3892/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/09/2016", "sign_number": "3892/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/09/2016", "sign_number": "3892/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/09/2016", "sign_number": "3892/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/09/2016", "sign_number": "3892/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3892/QĐ-BCT duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Đồng bằng sông Hồn 2025 2035

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chính như sau:
...
5. Các giải pháp
a) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả và cải cách thủ tục hành chính
- Đẩy nhanh và hoàn thiện chương trình tổng thể cải cách hành chính, xây dựng và hoàn thành Chính quyền điện tử, Trung tâm hành chính công;
- Thường xuyên giám sát, đôn đốc các đơn vị đang thực hiện đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp thực hiện đúng quy hoạch, đúng tiến độ đã đề ra, nhất là trong lĩnh vực đầu tư các công trình trọng điểm.
b) Giải pháp về vốn
- Tập trung vốn Nhà nước (vốn Ngân sách, vốn vay) cho các công trình trọng điểm, tập trung chủ yếu vào xây dựng kết cấu hạ tầng (các công trình giao thông, đường điện, cấp nước đến hàng rào các Khu công nghiệp), một phần dành cho việc phát triển nguồn nhân lực và nghiên cứu đổi mới công nghệ;
- Tiếp tục thực hiện các chính sách ưu đãi kêu gọi vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các lĩnh vực ưu tiên có công nghệ cao nhằm tạo ra hàng hóa xuất khẩu;
- Tiếp tục ban hành cơ chế chính sách, trọng tâm là cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng, tạo sức hấp dẫn thu hút vốn đầu tư, đặc biệt từ các Tập đoàn kinh tế lớn có tiềm lực về tài chính và công nghệ.
c) Giải pháp về công nghệ
- Tập trung phát triển khâu nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới theo hướng gắn kết, hợp tác chặt chẽ giữa các viện, trường với doanh nghiệp; Gắn các chương trình nghiên cứu quốc gia với phát triển các sản phẩm trọng điểm;
- Tăng cường đầu tư, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và công nghệ trong các ngành, lĩnh vực công nghiệp trọng điểm, công nghiệp ưu tiên; phát triển liên kết nghiên cứu khoa học giữa các viện nghiên cứu, các trường đại học và các doanh nghiệp công nghiệp trong Vùng;
- Mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, đa dạng hóa các loại hình hợp tác nhằm tranh thủ tối đa sự chuyển giao công nghệ hiện đại từ đối tác nước ngoài cho phát triển công nghiệp.
d) Giải pháp về nguồn nhân lực
- Xây dựng cơ chế đặc thù để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, trọng tâm là chính sách tiền lương, môi trường làm việc và hỗ trợ về nhà ở, đất ở, có hệ thống văn hóa, thể dục thể thao được tổ chức hoạt động đảm bảo đời sống văn hóa tinh thần và các điều kiện làm việc có liên quan;
- Mở rộng loại hình hợp tác lao động với nước ngoài và phát triển các cơ sở giáo dục đào tạo phù hợp yêu cầu lao động, nhất là liên kết với các cơ sở giáo dục uy tín trong và ngoài nước để mở cơ sở đào tạo đẳng cấp quốc tế tại Vùng.
e) Nhóm giải pháp về thị trường và sản phẩm
- Xác định chiến lược, lộ trình, nội dung, quy mô, bước đi phù hợp để nhanh chóng tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu;
- Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển thị trường; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài để tìm hiểu và phát triển thị trường nước ngoài nhằm đẩy mạnh xuất khẩu;
- Chú trọng đến xây dựng thương hiệu và chất lượng sản phẩm để duy trì và ổn định thị trường, phát triển bền vững.
f) Giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ
- Tạo điều kiện thuận lợi về đất đai và nguyên liệu để phát triển công nghiệp hỗ trợ;
- Tạo dựng các sản phẩm chủ đạo, nổi trội, có dung lượng thị trường lớn để làm cơ sở cho phát triển công nghiệp hỗ trợ;
g) Giải pháp hợp tác liên vùng và phối hợp phát triển
- Liên doanh, liên kết các doanh nghiệp trong Vùng triển khai dự án phát triển các mặt hàng công nghiệp đáp ứng nhu cầu thay thế nhập khẩu hoặc hướng về xuất khẩu;
- Xây dựng và triển khai các dự án phát triển công nghiệp quy mô lớn mang tính liên vùng, làm hạt nhân lan tỏa thúc đẩy phát triển các ngành khác.

Content:
Các giải pháp
a) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả và cải cách thủ tục hành chính
- Đẩy nhanh và hoàn thiện chương trình tổng thể cải cách hành chính, xây dựng và hoàn thành Chính quyền điện tử, Trung tâm hành chính công;
- Thường xuyên giám sát, đôn đốc các đơn vị đang thực hiện đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp thực hiện đúng quy hoạch, đúng tiến độ đã đề ra, nhất là trong lĩnh vực đầu tư các công trình trọng điểm.
b) Giải pháp về vốn
- Tập trung vốn Nhà nước (vốn Ngân sách, vốn vay) cho các công trình trọng điểm, tập trung chủ yếu vào xây dựng kết cấu hạ tầng (các công trình giao thông, đường điện, cấp nước đến hàng rào các Khu công nghiệp), một phần dành cho việc phát triển nguồn nhân lực và nghiên cứu đổi mới công nghệ;
- Tiếp tục thực hiện các chính sách ưu đãi kêu gọi vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các lĩnh vực ưu tiên có công nghệ cao nhằm tạo ra hàng hóa xuất khẩu;
- Tiếp tục ban hành cơ chế chính sách, trọng tâm là cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng, tạo sức hấp dẫn thu hút vốn đầu tư, đặc biệt từ các Tập đoàn kinh tế lớn có tiềm lực về tài chính và công nghệ.
c) Giải pháp về công nghệ
- Tập trung phát triển khâu nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới theo hướng gắn kết, hợp tác chặt chẽ giữa các viện, trường với doanh nghiệp; Gắn các chương trình nghiên cứu quốc gia với phát triển các sản phẩm trọng điểm;
- Tăng cường đầu tư, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và công nghệ trong các ngành, lĩnh vực công nghiệp trọng điểm, công nghiệp ưu tiên; phát triển liên kết nghiên cứu khoa học giữa các viện nghiên cứu, các trường đại học và các doanh nghiệp công nghiệp trong Vùng;
- Mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, đa dạng hóa các loại hình hợp tác nhằm tranh thủ tối đa sự chuyển giao công nghệ hiện đại từ đối tác nước ngoài cho phát triển công nghiệp.
d) Giải pháp về nguồn nhân lực
- Xây dựng cơ chế đặc thù để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, trọng tâm là chính sách tiền lương, môi trường làm việc và hỗ trợ về nhà ở, đất ở, có hệ thống văn hóa, thể dục thể thao được tổ chức hoạt động đảm bảo đời sống văn hóa tinh thần và các điều kiện làm việc có liên quan;
- Mở rộng loại hình hợp tác lao động với nước ngoài và phát triển các cơ sở giáo dục đào tạo phù hợp yêu cầu lao động, nhất là liên kết với các cơ sở giáo dục uy tín trong và ngoài nước để mở cơ sở đào tạo đẳng cấp quốc tế tại Vùng.
e) Nhóm giải pháp về thị trường và sản phẩm
- Xác định chiến lược, lộ trình, nội dung, quy mô, bước đi phù hợp để nhanh chóng tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu;
- Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển thị trường; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài để tìm hiểu và phát triển thị trường nước ngoài nhằm đẩy mạnh xuất khẩu;
- Chú trọng đến xây dựng thương hiệu và chất lượng sản phẩm để duy trì và ổn định thị trường, phát triển bền vững.
f) Giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ
- Tạo điều kiện thuận lợi về đất đai và nguyên liệu để phát triển công nghiệp hỗ trợ;
- Tạo dựng các sản phẩm chủ đạo, nổi trội, có dung lượng thị trường lớn để làm cơ sở cho phát triển công nghiệp hỗ trợ;
g) Giải pháp hợp tác liên vùng và phối hợp phát triển
- Liên doanh, liên kết các doanh nghiệp trong Vùng triển khai dự án phát triển các mặt hàng công nghiệp đáp ứng nhu cầu thay thế nhập khẩu hoặc hướng về xuất khẩu;
- Xây dựng và triển khai các dự án phát triển công nghiệp quy mô lớn mang tính liên vùng, làm hạt nhân lan tỏa thúc đẩy phát triển các ngành khác.