Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3222/QĐ-UBND nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng vùng than Hòn Gai Quảng Ninh 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3222/QĐ-UBND nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng vùng than Hòn Gai Quảng Ninh 2020

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 vùng than Hòn Gai đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
2. Phạm vi, diện tích nghiên cứu và thời hạn quy hoạch:
2.1. Phạm vi, diện tích nghiên cứu: Được xác định theo ranh giới khai thác, quản lý bảo vệ tài nguyên các vùng than (Ranh giới khép góc của các dự án) và diện tích các khu đất ngoài ranh giới khép góc để đổ thải, xây dựng các công trình phụ trợ sản xuất, bảo vệ môi trường; trong đó:
- Phạm vi nghiên cứu trực tiếp:
+ Các khu vực sử dụng đất nằm trong ranh giới khai thác, quản lý bảo vệ tài nguyên của các vùng than (Ranh giới khép góc của các dự án), ranh giới xây dựng các công trình phụ trợ sản xuất, bảo vệ môi trường bao gồm cả các khu vực bề mặt bị ảnh hưởng sụt lún do khai thác, các khu vực đệm cây xanh cách ly, các khu bảo vệ rừng đầu nguồn, nguồn nước, di tích...
+ Các khu vực quy hoạch để đổ thải, xây dựng bến cảng, mặt bằng sân công nghiệp, kho than, hệ thống vận tải...nằm ngoài phạm vi ranh giới khép góc các dự án mỏ.
- Phạm vi nghiên cứu gián tiếp: Khu vực quản lý, bảo vệ tài nguyên theo QH403 chưa lập dự án hoặc quy hoạch; khu vực thực hiện đề án thăm dò theo QH403; khu vực khai thác hầm lò không gây ảnh hưởng đến bề mặt địa hình (không phải thực hiện di dân hoặc để lại các trụ bảo vệ...).
2.2. Diện tích nghiên cứu: Tổng diện tích nghiên cứu khoảng 13.535 ha (Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam khoảng 12.990 ha; Tổng Công ty Đông Bắc khoảng 545ha); trong đó:
- Diện tích khu vực nghiên cứu trực tiếp khoảng 4.528 ha (Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam khoảng 12.990 ha; Tổng Công ty Đông Bắc khoảng 545 ha);
- Diện tích khu vực nghiên cứu gián tiếp khoảng 9.007 ha.
(Phạm vi nghiên cứu không bao gồm diện tích các khu vực đã được quy hoạch trong các quy hoạch chung của địa phương như: Các khu đô thị, các công trình phúc lợi xã hội, trụ sở, văn phòng...Diện tích, ranh giới cụ thể sẽ được Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc phối hợp với UBND các địa phương để thống nhất xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch).
2.3. Thời hạn quy hoạch: Quy hoạch ngắn hạn đến năm 2020, dài hạn đến năm 2030.

Content:
Phạm vi, diện tích nghiên cứu và thời hạn quy hoạch:
2.1. Phạm vi, diện tích nghiên cứu: Được xác định theo ranh giới khai thác, quản lý bảo vệ tài nguyên các vùng than (Ranh giới khép góc của các dự án) và diện tích các khu đất ngoài ranh giới khép góc để đổ thải, xây dựng các công trình phụ trợ sản xuất, bảo vệ môi trường; trong đó:
- Phạm vi nghiên cứu trực tiếp:
+ Các khu vực sử dụng đất nằm trong ranh giới khai thác, quản lý bảo vệ tài nguyên của các vùng than (Ranh giới khép góc của các dự án), ranh giới xây dựng các công trình phụ trợ sản xuất, bảo vệ môi trường bao gồm cả các khu vực bề mặt bị ảnh hưởng sụt lún do khai thác, các khu vực đệm cây xanh cách ly, các khu bảo vệ rừng đầu nguồn, nguồn nước, di tích...
+ Các khu vực quy hoạch để đổ thải, xây dựng bến cảng, mặt bằng sân công nghiệp, kho than, hệ thống vận tải...nằm ngoài phạm vi ranh giới khép góc các dự án mỏ.
- Phạm vi nghiên cứu gián tiếp: Khu vực quản lý, bảo vệ tài nguyên theo QH403 chưa lập dự án hoặc quy hoạch; khu vực thực hiện đề án thăm dò theo QH403; khu vực khai thác hầm lò không gây ảnh hưởng đến bề mặt địa hình (không phải thực hiện di dân hoặc để lại các trụ bảo vệ...).
2.Diện tích nghiên cứu: Tổng diện tích nghiên cứu khoảng 13.535 ha (Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam khoảng 12.990 ha; Tổng Công ty Đông Bắc khoảng 545ha); trong đó:
- Diện tích khu vực nghiên cứu trực tiếp khoảng 4.528 ha (Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam khoảng 12.990 ha; Tổng Công ty Đông Bắc khoảng 545 ha);
- Diện tích khu vực nghiên cứu gián tiếp khoảng 9.007 ha.
(Phạm vi nghiên cứu không bao gồm diện tích các khu vực đã được quy hoạch trong các quy hoạch chung của địa phương như: Các khu đô thị, các công trình phúc lợi xã hội, trụ sở, văn phòng...Diện tích, ranh giới cụ thể sẽ được Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc phối hợp với UBND các địa phương để thống nhất xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch).
2.3. Thời hạn quy hoạch: Quy hoạch ngắn hạn đến năm 2020, dài hạn đến năm 2030.