Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2674/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi Cần Thơ 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2674/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2674/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2674/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2674/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2674/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2674/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi Cần Thơ 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch phát triển hoạt động vận tải bằng xe taxi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Quy hoạch đến năm 2020, tỷ lệ phương tiện taxi/1000 dân toàn thành phố là 0,51 phương tiện/1000 dân. Định hướng đến năm 2030, không phát triển taxi tại khu vực trung tâm quận Ninh Kiều, phát triển lan tỏa sang những khu vực khác như quận Cái Răng, Bình Thủy và các quận/ huyện khác tỷ lệ phương tiện taxi/1000 dân toàn thành phố là 0,61 phương tiện/1000 dân.
Quy định quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
b) Quy hoạch phát triển phương tiện xe taxi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Quy hoạch đến năm 2020, số phương tiện xe taxi trên địa bàn thành phố là 668 phương tiện. Định hướng quy hoạch đến năm 2030, số phương tiện xe taxi trên địa bàn thành phố là 1.182 phương tiện.
c) Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe taxi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Hệ thống điểm dừng đỗ xe taxi:
+ Bố trí kết hợp các điểm dừng đỗ cho xe taxi tại các bến xe liên tỉnh và các điểm đầu cuối của các tuyến xe buýt.
+ Bố trí tích hợp và bố trí dành riêng các vị trí đỗ xe taxi tại các điểm phát sinh nhu cầu như: trung tâm thương mại, bệnh viện, trường đại học, cao đẳng, công viên, khu vui chơi giải trí,...
+ Điểm dừng đỗ phải đảm bảo trật tự an toàn giao thông và không gây ùn tắc giao thông; đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
+ Các khu vực không đủ diện tích đỗ xe bên trong, có thể tận dụng không gian bên ngoài để làm điểm dừng, đỗ xe. Tuy nhiên, không gian đỗ xe bên ngoài phải đảm bảo bề rộng mặt đường đủ rộng để có thể bố trí điểm dành riêng cho đỗ xe.
+ Trên cơ sở chiều rộng của từng tuyến đường, xây dựng phương án vị trí điểm đỗ xe đảm bảo tuân thủ quy định tại Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ.
(Chi tiết các điểm đỗ dành riêng cho taxi trong Phụ lục 1 kèm theo)
- Hệ thống bãi đỗ xe:
+ Quy hoạch bãi đỗ xe taxi trên cơ sở quy hoạch chi tiết mạng lưới bến bãi đỗ xe công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030.
+ Ngoài các bến xe, các khu vực sử dụng đất phục vụ cho thương mại, y tế, kinh doanh, dịch vụ,… khi quy hoạch phải bố trí bãi đỗ riêng dành cho xe taxi.
d) Tổng hợp nhu cầu quỹ đất
Nhu cầu diện tích đất dành cho đỗ phương tiện xe taxi đến năm 2020 là 16.700m2, đến năm 2030 là 29.050m2.
đ) Nhu cầu vốn, phân kỳ vốn đầu tư
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Cần Thơ là 182,88 tỷ đồng; bao gồm:
+ Vốn ngân sách nhà nước: Là 0,43 tỷ đồng (chủ yếu là vốn sự nghiệp giao thông được phân bổ hàng năm theo dự toán);
+ Vốn xã hội hóa: Là 182,45 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư cho phương tiện là 182 tỷ đồng; vốn đầu tư biển báo, sơn kẻ điểm đỗ và vốn đào tạo nguồn nhân lực là 0,45 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Cần Thơ là 361,58 tỷ đồng; bao gồm:
+ Vốn ngân sách nhà nước: Là 0,83 tỷ đồng (chủ yếu là vốn sự nghiệp giao thông được phân bổ hàng năm theo dự toán);
+ Vốn xã hội hóa: Là 360,75 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư cho phương tiện là 360 tỷ đồng; vốn đầu tư biển báo, sơn kẻ điểm đỗ và vốn đào tạo nguồn nhân lực là 0,75 tỷ đồng.
(Chi tiết trong Phụ lục 2 kèm theo)

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch phát triển hoạt động vận tải bằng xe taxi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Quy hoạch đến năm 2020, tỷ lệ phương tiện taxi/1000 dân toàn thành phố là 0,51 phương tiện/1000 dân. Định hướng đến năm 2030, không phát triển taxi tại khu vực trung tâm quận Ninh Kiều, phát triển lan tỏa sang những khu vực khác như quận Cái Răng, Bình Thủy và các quận/ huyện khác tỷ lệ phương tiện taxi/1000 dân toàn thành phố là 0,61 phương tiện/1000 dân.
Quy định quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
b) Quy hoạch phát triển phương tiện xe taxi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Quy hoạch đến năm 2020, số phương tiện xe taxi trên địa bàn thành phố là 668 phương tiện. Định hướng quy hoạch đến năm 2030, số phương tiện xe taxi trên địa bàn thành phố là 1.182 phương tiện.
c) Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe taxi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Hệ thống điểm dừng đỗ xe taxi:
+ Bố trí kết hợp các điểm dừng đỗ cho xe taxi tại các bến xe liên tỉnh và các điểm đầu cuối của các tuyến xe buýt.
+ Bố trí tích hợp và bố trí dành riêng các vị trí đỗ xe taxi tại các điểm phát sinh nhu cầu như: trung tâm thương mại, bệnh viện, trường đại học, cao đẳng, công viên, khu vui chơi giải trí,...
+ Điểm dừng đỗ phải đảm bảo trật tự an toàn giao thông và không gây ùn tắc giao thông; đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
+ Các khu vực không đủ diện tích đỗ xe bên trong, có thể tận dụng không gian bên ngoài để làm điểm dừng, đỗ xe. Tuy nhiên, không gian đỗ xe bên ngoài phải đảm bảo bề rộng mặt đường đủ rộng để có thể bố trí điểm dành riêng cho đỗ xe.
+ Trên cơ sở chiều rộng của từng tuyến đường, xây dựng phương án vị trí điểm đỗ xe đảm bảo tuân thủ quy định tại Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ.
(Chi tiết các điểm đỗ dành riêng cho taxi trong Phụ lục 1 kèm theo)
- Hệ thống bãi đỗ xe:
+ Quy hoạch bãi đỗ xe taxi trên cơ sở quy hoạch chi tiết mạng lưới bến bãi đỗ xe công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030.
+ Ngoài các bến xe, các khu vực sử dụng đất phục vụ cho thương mại, y tế, kinh doanh, dịch vụ,… khi quy hoạch phải bố trí bãi đỗ riêng dành cho xe taxi.
d) Tổng hợp nhu cầu quỹ đất
Nhu cầu diện tích đất dành cho đỗ phương tiện xe taxi đến năm 2020 là 16.700m2, đến năm 2030 là 29.050m2.
đ) Nhu cầu vốn, phân kỳ vốn đầu tư
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Cần Thơ là 182,88 tỷ đồng; bao gồm:
+ Vốn ngân sách nhà nước: Là 0,43 tỷ đồng (chủ yếu là vốn sự nghiệp giao thông được phân bổ hàng năm theo dự toán);
+ Vốn xã hội hóa: Là 182,45 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư cho phương tiện là 182 tỷ đồng; vốn đầu tư biển báo, sơn kẻ điểm đỗ và vốn đào tạo nguồn nhân lực là 0,45 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Cần Thơ là 361,58 tỷ đồng; bao gồm:
+ Vốn ngân sách nhà nước: Là 0,83 tỷ đồng (chủ yếu là vốn sự nghiệp giao thông được phân bổ hàng năm theo dự toán);
+ Vốn xã hội hóa: Là 360,75 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư cho phương tiện là 360 tỷ đồng; vốn đầu tư biển báo, sơn kẻ điểm đỗ và vốn đào tạo nguồn nhân lực là 0,75 tỷ đồng.
(Chi tiết trong Phụ lục 2 kèm theo)