Document: Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 172/QĐ-UBND phê duyệt đề án xây dựng chiến lược xuất khẩu Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 172/QĐ-UBND phê duyệt đề án xây dựng chiến lược xuất khẩu Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng chiến lược xuất khẩu tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện chiến lược xuất khẩu tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:
4.1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư:
...
h) Cung cấp thông tin thị trường trong và ngoài nước, giúp các doanh nghiệp điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm phù hợp với từng thị trường; phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp, hiệp hội tiếp cận và tham gia các chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm của quốc gia, các nội dung của Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh; phát huy hiệu quả các chính sách thuộc chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.
4.3.Đối với các thị trường xuất khẩu:
4.3.4.1. Đối với thị trường Hoa Kỳ:
Các mặt hàng đang xuất khẩu sang thị trường này là mủ cao su, các sản phẩm từ sắn, hạt điều nhân. Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm tiềm năng như: Dệt may, giày dép do các mặt hàng này Việt Nam đã có thể mạnh nên có nhiều cơ hội khi Hoa Kỳ bãi bỏ hạn ngạch cho các nước thành viên WTO, giảm thuế khi TPP có hiệu lực. Với lại thế về tay nghề cao và chi phí lao động rẻ, Bình Phước hoàn toàn có thể phát triển ngành chế biến nông sản, dệt may, giày da, gỗ và đẩy mạnh xuất khẩu vào Hoa Kỳ nói riêng nếu chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào và chủ động nghiên cứu mẫu mã, thị hiếu người tiêu dùng Hoa Kỳ để đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu cho phù hợp.
4.3.4.2. Đối với thị trường Nhật Bản:
a) Thiết lập hệ thống cơ sở pháp lý cho các mặt hàng thuộc nhóm nông sản, bên cạnh việc thúc đẩy đàm phán song phương và đa phương để mở cửa thị trường nông sản của Nhật. Nhưng thị trường Nhật đòi hỏi cao về chất lượng an toàn thực phẩm nên phải xây dựng giải pháp và hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu đảm bảo yêu cầu chất lượng hàng xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu về mẫu mã, chất liệu sản phẩm cho các mặt hàng xuất khẩu.
b) Khai thác tối đa lợi ích từ việc thực hiện các Hiệp định thương mại giữa Việt Nam - Nhật Bản, ASEAN - Nhật Bản cho phát triển xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bình Phước vào thị trường này.
c) Tranh thủ các cơ hội hợp tác đa phương khác có sự tham gia của cả Việt Nam và Nhật Bản như hợp tác APEC, ASEM, Đông á, ASEAN + 3... để xúc tiến mạnh mẽ thương mại và đầu tư của Bình Phước và Nhật Bản để tăng cường sản xuất, chế biến để xuất khẩu sang Nhật.
4.3.4.3. Đối với thị trường EU:
a) Nghiên cứu cách thức để thâm nhập sâu vào thị trường EU (thông qua các công ty thương mại để thâm nhập vào hệ thống phân phối chính thông của EU) ; tăng cường các hoạt động nghiên cứu về thị trường EU, thiết kế mẫu mã và phát triển sản phẩm mới.
b) Nâng cao chất lượng các mặt hàng nông sản, dệt may, da giày, gỗ ..cải tiến bao bì nhãn mác và duy trì các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
c) Tham gia tích cực các chương trình hợp tác giữa Việt Nam - EU, khai thác các cơ hội kinh doanh trong khuôn khổ hợp tác ASEM, qua đó quảng bá cho hình ảnh sản phẩm của Bình Phước cho các doanh nghiệp của EU.
4.3.4.Đối với thị trường Trung Quốc:
a) Tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp Bình Phước trong hoạt động thông tin thị trường, tư vấn pháp lý, hỗ trợ việc lập và mở văn phòng đại diện, chi nhánh ở Trung Quốc để thúc đẩy phát triển thương mại.
b) Doanh nghiệp Bình Phước cần chủ động xây dựng các chiến lược thị trường và mặt hàng xuất khẩu sang Trung Quốc: xây dựng chiến lược và kế hoạch xuất khẩu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn cho các mặt hàng cụ thể, sang từng khu vực thị trường. Trước mắt cần tập trung vào những mặt hàng mà thị trường Trung Quốc có nhu cầu mà Bình Phước lại đang có thể mạnh xuất khẩu như cao su, giày dép, hạt điều nhân và một số hàng nông sản khác.
c) Chú trọng nâng cao năng lực sản xuất, chế biến xuất khẩu: các doanh nghiệp cần có phương án đầu tư đủ lớn, có tính đột phá để đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, cải tiến mẫu mã, chủng loại sản phẩm đặc biệt là nâng cao chất lượng hàng hóa để có thể xuất khẩu sang Trung Quốc... Tăng cường đầu tư chế biến và xuất khẩu các mặt hàng mủ cao su, điều nhân... từ thấp cấp đến cao cấp, đáp ứng nhu cầu đa dạng và khác biệt của thị trường Trung Quốc.
d) Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp tại thị trường Trung Quốc: Tổ chức các đoàn cán bộ đi khảo sát, nghiên cứu trao đổi trực tiếp với doanh nghiệp và người tiêu dùng Trung Quốc; tranh thủ các ưu đãi và hỗ trợ song phương và đa phương để tham gia các hội chợ thương mại quốc tế tại Trung Quốc...
4.3.4.5. Đối với thị trường Châu Đại Dương:
Tiếp tục các nỗ lực đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu các sản phẩm nông sản: Điều nhân, mủ cao su; dệt may, giày dép, hàng thủ công mỹ nghệ sang các thị trường này...
4.3.4.6. Đối với thị trường châu Phi và Trung Đông:
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại và thông tin thị trường; lựa chọn sản phẩm phù hợp có khả năng đẩy mạnh xuất khẩu bao gồm hàng dệt may, giày dép, cao su, điều, tiêu...
4.Giải pháp về phát triển mặt hàng xuất khẩu:
a) Đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu, phát huy thế mạnh các ngành nghề, làng nghề, khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống... phát triển du lịch sinh thái ở các làng nghề.
b) Tiến hành rà soát, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu tập trung gắn với công nghiệp chế biến xuất khẩu và triển khai có hiệu quả các quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản: Cao su, điều, tiêu, tinh bột mì; công nghiệp phụ trợ...
c) Tận dụng tốt các Hiệp định thương mại tự do (FTA): FTA với Liên minh châu Âu, ASEM, Hiệp hội Mậu dịch tự do châu Âu (EFTA), FTA với Liên minh Hải quan Nga - Belarus - Kazakhstan; Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP).... để tạo lợi thế cạnh tranh mới đối với hàng xuất khẩu.
d) Nâng cao chất lượng, đổi mới mẫu mã sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường một cách vững chắc; quan tâm đến việc tạo dựng và quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ có tiềm năng phát triển.
đ) Xây dựng và thực hiện các chiến lược xuất khẩu theo mặt hàng/thị trường, chiến lược marketing xuất khẩu nhằm thực hiện quá trình đưa sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp thâm nhập thị trường quốc tế trên cơ sở nghiên cứu toàn diện môi trường kinh doanh quốc tế và lựa chọn các hình thức tham gia thị trường quốc tế ban đầu phù hợp, tiến tới việc hợp tác với đối tác quốc tế trong các lĩnh vực mà doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh để phát triển hoạt động kinh doanh quốc tế cho doanh nghiệp; tăng cường đầu tư cho nghiên cứu triển khai, phát triển việc mua bán bản quyền, chú trọng hoạt động thiết kế kiểu dáng sản phẩm... đáp ứng yêu cầu khắt khe của cạnh tranh xuất khẩu trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
e) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử vào các khâu của quá trình sản xuất từ thiết kế mẫu mã đến việc sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm; áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, ISO 14000, HACCP trong sản xuất, tìm kiếm thông tin thị trường, trong bảo quản, vận chuyển, tái chế, đóng gói; quảng bá thương hiệu của hàng hóa và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước đến thực hiện các phương thức giao dịch kinh doanh xuất khẩu; tập trung đầu tư công nghệ cao cho nghiên cứu phát triển và cho các sản phẩm hàng hóa xuất khẩu có hàm lượng khoa học công nghệ cao để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới; nâng cao năng suất lao động thông qua việc đào tạo đội ngũ cán bộ lao động, cán bộ hoạt động xuất khẩu có kỹ năng thông thạo về nghiệp vụ, có trình độ ngoại ngữ tốt, có khả năng ngoại giao, có thể hoạt động một cách độc lập có hiệu quả trong công việc nhằm đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế;
f) Phát huy nội lực của chính doanh nghiệp, sáng tạo, năng động trong việc khai thác những tiềm năng và lợi thế sẵn có kết hợp với điều kiện thuận lợi của môi trường kinh doanh, cạnh tranh trong nước đang được hình thành theo lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, để chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu, không trông chờ, ỷ lại vào sự bảo hộ của nhà nước; các doanh nghiệp phải tìm hiểu các quy định và nguyên tắc về hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam cam kết tham gia như: Các chương trình loại bỏ thuế quan và phi thuế theo danh mục hàng hóa đã thoả thuận; các điều kiện ưu đãi, ân huệ dành cho các nước chậm phát triển; các chương trình hành động và hợp tác nhằm mục tiêu tự do hoá, thuận lợi hóa thương mại và đầu tư giữa các quốc gia thành viên...; xây dựng thương hiệu cho sản phẩm xuất khẩu nhằm tạo dựng uy tín doanh nghiệp, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu của hàng hóa và doanh nghiệp của tỉnh; thực hiện tốt văn hóa kinh doanh chính là góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
g) Mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoá, đa dạng hóa sản phẩm và cải tiến mẫu mã sản phẩm cũng như giảm giá thành, chú trọng nguồn nguyên vật liệu đầu vào để nâng cao chất lượng, gia tăng sản lượng sản xuất cung ứng cho nhu cầu thị trường và đảm bảo khả năng cạnh tranh. Đa dạng hóa bằng cách tạo nhiều mẫu mã hay sử dụng nhiều chất liệu khác nhau để tạo ra sự khác biệt và phong phú cho sản phẩm kết hợp với đào tạo và phát triển đội ngũ thiết kế kết hợp với công tác điều tra, nghiên cứu thị trường, xác định xu hướng tiêu dùng để tạo ra được sản phẩm làm hài lòng khách hàng.
h) Đánh giá đúng trình độ công nghệ sản xuất của đối thủ cạnh tranh và xác định được vị trí của mình trên thương trường để có hướng phát triển công nghệ phù hợp với khả năng; tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm gắn liền với phát triển công nghệ để có thể cạnh tranh với các sản phẩm của các nước khác trên thế giới.
4.5. Giải pháp về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu:
a) Xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư các dự án nghiên cứu ứng dụng, triển khai và đổi mới công nghệ trong công nghiệp chế biến, bảo vệ môi trường trong các dự án phát triển sản xuất hàng xuất khẩu, đặc biệt là các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của tỉnh (cao su, dệt may, da giày, gỗ, nhân hạt điều, tinh bột sắn ...).
b) Ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm sản và thủ công mỹ nghệ trong chuyển giao công nghệ để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao đưa ra thị trường; hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký thương hiệu hàng hoá, coi trọng công tác quảng bá sản phẩm nhằm đẩy mạnh tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận và tham gia vào các kênh phân phối hàng nông, lâm sản và thủ công mỹ nghệ tại các thị trường chủ yếu trên thế giới.
c) Tạo cầu nối, thiết lập mối liên hệ thường xuyên với các cơ quan đại diện ngoại giao, các thương vụ và Tham tán thương mại Việt Nam tại nước ngoài với các hiệp hội, doanh nghiệp để thu thập thông tin phục vụ yêu cầu mở rộng thị trường, phát triển xuất khẩu, nghiên cứu, tổ chức tốt việc tiêu thụ các mặt hàng tiềm năng, cung cấp các thông tin, để có những điều tiết kịp thời; phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương để tháo gỡ những vướng mắc về rào cản kỹ thuật trong thương mại nhằm đẩy mạnh xuất khẩu.
d) Hỗ trợ các nhà sản xuất, xuất khẩu vượt qua các rào cản trong thương mại; tăng cường nghiên cứu đối tác nhập khẩu, tìm hiểu nhu cầu thị hiếu ở các thị trường tiềm năng xuất khẩu; hỗ trợ xây dựng hợp đồng xuất khẩu.
đ) Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, hỗ trợ cung cấp thông tin, công khai các chính sách, kế hoạch, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực có liên quan, cải thiện môi trường pháp lý, hệ thống tín dụng; đạn giản hóa và rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục trong việc giao đất, cho thuế đất, giải tỏa, đền bù, giải phóng mặt bằng, thủ tục về đăng ký thuế và kê khai thuế, thực hiện điện tử hóa các thủ tục về thuế (kê khai và nộp thuế qua mạng Internet, ngân hàng); đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển sản xuất, nhất là sản xuất hàng xuất khẩu sản phẩm chủ lực.
e) Thực hiện có hiệu quả về các chính sách khuyến công, chuyển giao công nghệ; tận dụng các cơ chế chính sách, khuyến khích, hỗ trợ tiêu thụ hàng nông sản chủ lực mà WTO không cấm.
f) Hỗ trợ các ngành xuất khẩu thu hút nhiều lao động như: Dệt may, da giày, nông sản, thủ công mỹ nghệ,...; giải quyết hài hòa giữa tăng trưởng xuất khẩu và bảo vệ môi trường như: Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các quy trình và công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường: thúc đẩy phát triển công nghệ, nhất là công nghệ thân thiện với môi trường; khuyến khích áp dụng quy trình sản xuất thân thiện với môi trường; Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý môi trường tiên tiến nhau ISO 14000. HACCP ...
g) Xây dựng chính sách xuất, nhập khẩu ổn định, đảm bảo sự thống nhất theo các chương trình mục tiêu dài hạn đã định trước; ưu tiên hàng đầu cho việc xây dựng kho chứa, đường giao thông khu vực biên giới.
h) Đẩy mạnh phát triển thương mại - dịch vụ gắn với thị trường các tỉnh lớn, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cả nước và các tỉnh của Campuchia giáp danh với Bình Phước; thực hiện chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường trong nước đi đôi với hội nhập quốc tế; hợp tác với các tỉnh trong vùng và trên cả nước trong lĩnh vực đầu tư sản xuất hàng hóa, du lịch, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

Content:
Cung cấp thông tin thị trường trong và ngoài nước, giúp các doanh nghiệp điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm phù hợp với từng thị trường; phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp, hiệp hội tiếp cận và tham gia các chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm của quốc gia, các nội dung của Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh; phát huy hiệu quả các chính sách thuộc chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.
4.3.Đối với các thị trường xuất khẩu:
4.3.4.1. Đối với thị trường Hoa Kỳ:
Các mặt hàng đang xuất khẩu sang thị trường này là mủ cao su, các sản phẩm từ sắn, hạt điều nhân. Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm tiềm năng như: Dệt may, giày dép do các mặt hàng này Việt Nam đã có thể mạnh nên có nhiều cơ hội khi Hoa Kỳ bãi bỏ hạn ngạch cho các nước thành viên WTO, giảm thuế khi TPP có hiệu lực. Với lại thế về tay nghề cao và chi phí lao động rẻ, Bình Phước hoàn toàn có thể phát triển ngành chế biến nông sản, dệt may, giày da, gỗ và đẩy mạnh xuất khẩu vào Hoa Kỳ nói riêng nếu chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào và chủ động nghiên cứu mẫu mã, thị hiếu người tiêu dùng Hoa Kỳ để đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu cho phù hợp.
4.3.4.2. Đối với thị trường Nhật Bản:
a) Thiết lập hệ thống cơ sở pháp lý cho các mặt hàng thuộc nhóm nông sản, bên cạnh việc thúc đẩy đàm phán song phương và đa phương để mở cửa thị trường nông sản của Nhật. Nhưng thị trường Nhật đòi hỏi cao về chất lượng an toàn thực phẩm nên phải xây dựng giải pháp và hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu đảm bảo yêu cầu chất lượng hàng xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu về mẫu mã, chất liệu sản phẩm cho các mặt hàng xuất khẩu.
b) Khai thác tối đa lợi ích từ việc thực hiện các Hiệp định thương mại giữa Việt Nam - Nhật Bản, ASEAN - Nhật Bản cho phát triển xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bình Phước vào thị trường này.
c) Tranh thủ các cơ hội hợp tác đa phương khác có sự tham gia của cả Việt Nam và Nhật Bản như hợp tác APEC, ASEM, Đông á, ASEAN + 3... để xúc tiến mạnh mẽ thương mại và đầu tư của Bình Phước và Nhật Bản để tăng cường sản xuất, chế biến để xuất khẩu sang Nhật.
4.3.4.3. Đối với thị trường EU:
a) Nghiên cứu cách thức để thâm nhập sâu vào thị trường EU (thông qua các công ty thương mại để thâm nhập vào hệ thống phân phối chính thông của EU) ; tăng cường các hoạt động nghiên cứu về thị trường EU, thiết kế mẫu mã và phát triển sản phẩm mới.
b) Nâng cao chất lượng các mặt hàng nông sản, dệt may, da giày, gỗ ..cải tiến bao bì nhãn mác và duy trì các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
c) Tham gia tích cực các chương trình hợp tác giữa Việt Nam - EU, khai thác các cơ hội kinh doanh trong khuôn khổ hợp tác ASEM, qua đó quảng bá cho hình ảnh sản phẩm của Bình Phước cho các doanh nghiệp của EU.
4.3.4.Đối với thị trường Trung Quốc:
a) Tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp Bình Phước trong hoạt động thông tin thị trường, tư vấn pháp lý, hỗ trợ việc lập và mở văn phòng đại diện, chi nhánh ở Trung Quốc để thúc đẩy phát triển thương mại.
b) Doanh nghiệp Bình Phước cần chủ động xây dựng các chiến lược thị trường và mặt hàng xuất khẩu sang Trung Quốc: xây dựng chiến lược và kế hoạch xuất khẩu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn cho các mặt hàng cụ thể, sang từng khu vực thị trường. Trước mắt cần tập trung vào những mặt hàng mà thị trường Trung Quốc có nhu cầu mà Bình Phước lại đang có thể mạnh xuất khẩu như cao su, giày dép, hạt điều nhân và một số hàng nông sản khác.
c) Chú trọng nâng cao năng lực sản xuất, chế biến xuất khẩu: các doanh nghiệp cần có phương án đầu tư đủ lớn, có tính đột phá để đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, cải tiến mẫu mã, chủng loại sản phẩm đặc biệt là nâng cao chất lượng hàng hóa để có thể xuất khẩu sang Trung Quốc... Tăng cường đầu tư chế biến và xuất khẩu các mặt hàng mủ cao su, điều nhân... từ thấp cấp đến cao cấp, đáp ứng nhu cầu đa dạng và khác biệt của thị trường Trung Quốc.
d) Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp tại thị trường Trung Quốc: Tổ chức các đoàn cán bộ đi khảo sát, nghiên cứu trao đổi trực tiếp với doanh nghiệp và người tiêu dùng Trung Quốc; tranh thủ các ưu đãi và hỗ trợ song phương và đa phương để tham gia các hội chợ thương mại quốc tế tại Trung Quốc...
4.3.4.5. Đối với thị trường Châu Đại Dương:
Tiếp tục các nỗ lực đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu các sản phẩm nông sản: Điều nhân, mủ cao su; dệt may, giày dép, hàng thủ công mỹ nghệ sang các thị trường này...
4.3.4.6. Đối với thị trường châu Phi và Trung Đông:
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại và thông tin thị trường; lựa chọn sản phẩm phù hợp có khả năng đẩy mạnh xuất khẩu bao gồm hàng dệt may, giày dép, cao su, điều, tiêu...
4.Giải pháp về phát triển mặt hàng xuất khẩu:
a) Đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu, phát huy thế mạnh các ngành nghề, làng nghề, khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống... phát triển du lịch sinh thái ở các làng nghề.
b) Tiến hành rà soát, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu tập trung gắn với công nghiệp chế biến xuất khẩu và triển khai có hiệu quả các quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản: Cao su, điều, tiêu, tinh bột mì; công nghiệp phụ trợ...
c) Tận dụng tốt các Hiệp định thương mại tự do (FTA): FTA với Liên minh châu Âu, ASEM, Hiệp hội Mậu dịch tự do châu Âu (EFTA), FTA với Liên minh Hải quan Nga - Belarus - Kazakhstan; Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP).... để tạo lợi thế cạnh tranh mới đối với hàng xuất khẩu.
d) Nâng cao chất lượng, đổi mới mẫu mã sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường một cách vững chắc; quan tâm đến việc tạo dựng và quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ có tiềm năng phát triển.
đ) Xây dựng và thực hiện các chiến lược xuất khẩu theo mặt hàng/thị trường, chiến lược marketing xuất khẩu nhằm thực hiện quá trình đưa sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp thâm nhập thị trường quốc tế trên cơ sở nghiên cứu toàn diện môi trường kinh doanh quốc tế và lựa chọn các hình thức tham gia thị trường quốc tế ban đầu phù hợp, tiến tới việc hợp tác với đối tác quốc tế trong các lĩnh vực mà doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh để phát triển hoạt động kinh doanh quốc tế cho doanh nghiệp; tăng cường đầu tư cho nghiên cứu triển khai, phát triển việc mua bán bản quyền, chú trọng hoạt động thiết kế kiểu dáng sản phẩm... đáp ứng yêu cầu khắt khe của cạnh tranh xuất khẩu trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
e) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử vào các khâu của quá trình sản xuất từ thiết kế mẫu mã đến việc sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm; áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, ISO 14000, HACCP trong sản xuất, tìm kiếm thông tin thị trường, trong bảo quản, vận chuyển, tái chế, đóng gói; quảng bá thương hiệu của hàng hóa và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước đến thực hiện các phương thức giao dịch kinh doanh xuất khẩu; tập trung đầu tư công nghệ cao cho nghiên cứu phát triển và cho các sản phẩm hàng hóa xuất khẩu có hàm lượng khoa học công nghệ cao để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới; nâng cao năng suất lao động thông qua việc đào tạo đội ngũ cán bộ lao động, cán bộ hoạt động xuất khẩu có kỹ năng thông thạo về nghiệp vụ, có trình độ ngoại ngữ tốt, có khả năng ngoại giao, có thể hoạt động một cách độc lập có hiệu quả trong công việc nhằm đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế;
f) Phát huy nội lực của chính doanh nghiệp, sáng tạo, năng động trong việc khai thác những tiềm năng và lợi thế sẵn có kết hợp với điều kiện thuận lợi của môi trường kinh doanh, cạnh tranh trong nước đang được hình thành theo lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, để chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu, không trông chờ, ỷ lại vào sự bảo hộ của nhà nước; các doanh nghiệp phải tìm hiểu các quy định và nguyên tắc về hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam cam kết tham gia như: Các chương trình loại bỏ thuế quan và phi thuế theo danh mục hàng hóa đã thoả thuận; các điều kiện ưu đãi, ân huệ dành cho các nước chậm phát triển; các chương trình hành động và hợp tác nhằm mục tiêu tự do hoá, thuận lợi hóa thương mại và đầu tư giữa các quốc gia thành viên...; xây dựng thương hiệu cho sản phẩm xuất khẩu nhằm tạo dựng uy tín doanh nghiệp, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu của hàng hóa và doanh nghiệp của tỉnh; thực hiện tốt văn hóa kinh doanh chính là góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
g) Mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoá, đa dạng hóa sản phẩm và cải tiến mẫu mã sản phẩm cũng như giảm giá thành, chú trọng nguồn nguyên vật liệu đầu vào để nâng cao chất lượng, gia tăng sản lượng sản xuất cung ứng cho nhu cầu thị trường và đảm bảo khả năng cạnh tranh. Đa dạng hóa bằng cách tạo nhiều mẫu mã hay sử dụng nhiều chất liệu khác nhau để tạo ra sự khác biệt và phong phú cho sản phẩm kết hợp với đào tạo và phát triển đội ngũ thiết kế kết hợp với công tác điều tra, nghiên cứu thị trường, xác định xu hướng tiêu dùng để tạo ra được sản phẩm làm hài lòng khách hàng.
Đánh giá đúng trình độ công nghệ sản xuất của đối thủ cạnh tranh và xác định được vị trí của mình trên thương trường để có hướng phát triển công nghệ phù hợp với khả năng; tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm gắn liền với phát triển công nghệ để có thể cạnh tranh với các sản phẩm của các nước khác trên thế giới.
4.5. Giải pháp về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu:
a) Xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư các dự án nghiên cứu ứng dụng, triển khai và đổi mới công nghệ trong công nghiệp chế biến, bảo vệ môi trường trong các dự án phát triển sản xuất hàng xuất khẩu, đặc biệt là các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của tỉnh (cao su, dệt may, da giày, gỗ, nhân hạt điều, tinh bột sắn ...).
b) Ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm sản và thủ công mỹ nghệ trong chuyển giao công nghệ để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao đưa ra thị trường; hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký thương hiệu hàng hoá, coi trọng công tác quảng bá sản phẩm nhằm đẩy mạnh tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận và tham gia vào các kênh phân phối hàng nông, lâm sản và thủ công mỹ nghệ tại các thị trường chủ yếu trên thế giới.
c) Tạo cầu nối, thiết lập mối liên hệ thường xuyên với các cơ quan đại diện ngoại giao, các thương vụ và Tham tán thương mại Việt Nam tại nước ngoài với các hiệp hội, doanh nghiệp để thu thập thông tin phục vụ yêu cầu mở rộng thị trường, phát triển xuất khẩu, nghiên cứu, tổ chức tốt việc tiêu thụ các mặt hàng tiềm năng, cung cấp các thông tin, để có những điều tiết kịp thời; phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương để tháo gỡ những vướng mắc về rào cản kỹ thuật trong thương mại nhằm đẩy mạnh xuất khẩu.
d) Hỗ trợ các nhà sản xuất, xuất khẩu vượt qua các rào cản trong thương mại; tăng cường nghiên cứu đối tác nhập khẩu, tìm hiểu nhu cầu thị hiếu ở các thị trường tiềm năng xuất khẩu; hỗ trợ xây dựng hợp đồng xuất khẩu.
đ) Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, hỗ trợ cung cấp thông tin, công khai các chính sách, kế hoạch, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực có liên quan, cải thiện môi trường pháp lý, hệ thống tín dụng; đạn giản hóa và rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục trong việc giao đất, cho thuế đất, giải tỏa, đền bù, giải phóng mặt bằng, thủ tục về đăng ký thuế và kê khai thuế, thực hiện điện tử hóa các thủ tục về thuế (kê khai và nộp thuế qua mạng Internet, ngân hàng); đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển sản xuất, nhất là sản xuất hàng xuất khẩu sản phẩm chủ lực.
e) Thực hiện có hiệu quả về các chính sách khuyến công, chuyển giao công nghệ; tận dụng các cơ chế chính sách, khuyến khích, hỗ trợ tiêu thụ hàng nông sản chủ lực mà WTO không cấm.
f) Hỗ trợ các ngành xuất khẩu thu hút nhiều lao động như: Dệt may, da giày, nông sản, thủ công mỹ nghệ,...; giải quyết hài hòa giữa tăng trưởng xuất khẩu và bảo vệ môi trường như: Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các quy trình và công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường: thúc đẩy phát triển công nghệ, nhất là công nghệ thân thiện với môi trường; khuyến khích áp dụng quy trình sản xuất thân thiện với môi trường; Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý môi trường tiên tiến nhau ISO 14000. HACCP ...
g) Xây dựng chính sách xuất, nhập khẩu ổn định, đảm bảo sự thống nhất theo các chương trình mục tiêu dài hạn đã định trước; ưu tiên hàng đầu cho việc xây dựng kho chứa, đường giao thông khu vực biên giới.
Đẩy mạnh phát triển thương mại - dịch vụ gắn với thị trường các tỉnh lớn, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cả nước và các tỉnh của Campuchia giáp danh với Bình Phước; thực hiện chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường trong nước đi đôi với hội nhập quốc tế; hợp tác với các tỉnh trong vùng và trên cả nước trong lĩnh vực đầu tư sản xuất hàng hóa, du lịch, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.