Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 03/QĐ-UBND 2022 dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực kinh tế Sở Nông nghiệp Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "04/01/2022", "sign_number": "03/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "04/01/2022", "sign_number": "03/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "04/01/2022", "sign_number": "03/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "04/01/2022", "sign_number": "03/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "04/01/2022", "sign_number": "03/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 03/QĐ-UBND 2022 dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực kinh tế Sở Nông nghiệp Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực kinh tế và sự nghiệp khác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, như sau:
...
8. Thống kê thuộc lĩnh vực bảo vệ thực; vật.
IV. Dịch vụ lĩnh vực thú y
1. Điều tra lĩnh vực thú y;
2. Chẩn đoán thú y, thẩm định an toàn dịch bệnh;
3. Thống kê thuộc lĩnh vực thú y;
4. Đánh giá an toàn dịch bệnh.
V. Dịch vụ lĩnh vực thủy sản
1. Điều tra, quy hoạch thuộc lĩnh vực thủy sản;
2. Thông tin, thống kê, dự báo và ứng dụng công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực thủy sản;
3. Hoạt động kiểm tra, xác nhận chất lượng giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm sử lý cải tạo môi trường ao nuôi, nuôi trồng thủy sản xuất nhập khẩu;
4. Quan trắc và dự báo môi trường nuôi thủy sản.
VI. Dịch vụ lĩnh vực lâm nghiệp
1. Thống kê, kiểm kê thuộc lĩnh vực lâm nghiệp;
2. Bảo tàng, bảo quản mẫu thuộc lĩnh vực lâm nghiệp.
VII. Dịch vụ lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai
1. Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp;
2. Dự báo nguồn nước và xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn nước, phục vụ chỉ đạo điều hành cấp nước cho sản xuất nông nghiệp các lưu vực sông và khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh;
3. Thống kê, thông tin thuộc lĩnh vực thủy lợi, đê điều, nước sạch nông thôn, phòng chống thiên tai;
4. Xây dựng bản đồ thuộc lĩnh vực thủy lợi, đê điều, nước sạch nông thôn, phòng chống thiên tai;
5. Điều tra quy hoạch thuộc lĩnh vực thủy lợi, đê điều, nước sạch nông thôn, phòng chống thiên tai;
6. Duy tu, bảo dưỡng, bảo trì các công trình thủy lợi, đê điều, nước sạch nông thôn, phòng chống thiên tai;
7. Thu thập số liệu, phân tích để dự báo, cảnh báo về rủi ro thiên tai;
8. Hợp đồng tư vấn, cung cấp số liệu lượng mưa trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác phòng chống úng, chống hạn nội đồng.
VIII. Dịch vụ lĩnh vực quản lý chất lượng
1. Điều tra, giám sát lĩnh vực quản lý chất lượng;
2. Thanh tra, kiểm tra, thông tin tuyên truyền, đào tạo tập huấn lĩnh vực quản lý chất lượng.
IX. Dịch vụ khác
1. Thống kê các lĩnh vực khác trong ngành nông nghiệp;
2. Hoạt động khuyến nông: Thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, dự án, đề án, mô hình;
3. Hoạt động xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, Ocop, làng nghề;
4. Điều tra, quy hoạch các lĩnh vực phát triển nông thôn và chế biến;
5. Điều tra, giám sát, đánh giá Bộ chỉ số về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
6. Xây dựng Chương trình dự án thành phần về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
7. Thực hiện phân tích, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định về chất lượng nước theo quy định của pháp luật;
8. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục, vận động hướng dẫn nhân dân bảo vệ công trình cấp nước;

Content:
Thống kê thuộc lĩnh vực bảo vệ thực; vật.
IV. Dịch vụ lĩnh vực thú y
1. Điều tra lĩnh vực thú y;
2. Chẩn đoán thú y, thẩm định an toàn dịch bệnh;
3. Thống kê thuộc lĩnh vực thú y;
4. Đánh giá an toàn dịch bệnh.
V. Dịch vụ lĩnh vực thủy sản
1. Điều tra, quy hoạch thuộc lĩnh vực thủy sản;
2. Thông tin, thống kê, dự báo và ứng dụng công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực thủy sản;
3. Hoạt động kiểm tra, xác nhận chất lượng giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm sử lý cải tạo môi trường ao nuôi, nuôi trồng thủy sản xuất nhập khẩu;
4. Quan trắc và dự báo môi trường nuôi thủy sản.
VI. Dịch vụ lĩnh vực lâm nghiệp
1. Thống kê, kiểm kê thuộc lĩnh vực lâm nghiệp;
2. Bảo tàng, bảo quản mẫu thuộc lĩnh vực lâm nghiệp.
VII. Dịch vụ lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai
1. Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp;
2. Dự báo nguồn nước và xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn nước, phục vụ chỉ đạo điều hành cấp nước cho sản xuất nông nghiệp các lưu vực sông và khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh;
3. Thống kê, thông tin thuộc lĩnh vực thủy lợi, đê điều, nước sạch nông thôn, phòng chống thiên tai;
4. Xây dựng bản đồ thuộc lĩnh vực thủy lợi, đê điều, nước sạch nông thôn, phòng chống thiên tai;
5. Điều tra quy hoạch thuộc lĩnh vực thủy lợi, đê điều, nước sạch nông thôn, phòng chống thiên tai;
6. Duy tu, bảo dưỡng, bảo trì các công trình thủy lợi, đê điều, nước sạch nông thôn, phòng chống thiên tai;
7. Thu thập số liệu, phân tích để dự báo, cảnh báo về rủi ro thiên tai;
Hợp đồng tư vấn, cung cấp số liệu lượng mưa trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác phòng chống úng, chống hạn nội đồng.
VIII. Dịch vụ lĩnh vực quản lý chất lượng
1. Điều tra, giám sát lĩnh vực quản lý chất lượng;
2. Thanh tra, kiểm tra, thông tin tuyên truyền, đào tạo tập huấn lĩnh vực quản lý chất lượng.
IX. Dịch vụ khác
1. Thống kê các lĩnh vực khác trong ngành nông nghiệp;
2. Hoạt động khuyến nông: Thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, dự án, đề án, mô hình;
3. Hoạt động xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, Ocop, làng nghề;
4. Điều tra, quy hoạch các lĩnh vực phát triển nông thôn và chế biến;
5. Điều tra, giám sát, đánh giá Bộ chỉ số về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
6. Xây dựng Chương trình dự án thành phần về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
7. Thực hiện phân tích, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định về chất lượng nước theo quy định của pháp luật;
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục, vận động hướng dẫn nhân dân bảo vệ công trình cấp nước;