Document: Điều 1 Quyết định 27/2006/QĐ-UBND mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 27/2006/QĐ-UBND mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
1. Tên phí: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
2. Đối tượng thu phí:
+ Hộ gia đình: Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình nơi có hệ thống nước sạch cung cấp thuộc địa bàn thị trấn các huyện và địa bàn các xã, phường của thị xã Phủ Lý (kể cả các hộ tự khai thác nước sinh hoạt thuộc các địa bàn nêu trên nơi có hệ thống nước sạch cung cấp).
+ Cơ quan, đơn vị: Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy, bể bơi, nhà nghỉ, khách sạn nhà hàng ăn uống, giải khát; các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác thuộc địa bàn thị trấn các huyện và các xã, phường của thị xã Phủ Lý (Kể cả trường hợp tự khai thác nước sinh hoạt để sử dụng).
3. Mức thu:
+ Đối với hộ gia đình: Mức thu phí nước thải sinh hoạt: 150 đồng/ 01 m3 nước.
+ Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp; các đơn vị vũ trang nhân dân; Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân: Mức thu phí nước thải sinh hoạt là: 200 đồng/01 m3 nước.
+ Các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy; bể bơi, nhà nghỉ, khách sạn, nhà hàng ăn uống giải khát và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ khác: Mức thu phí nước thải sinh hoạt là: 300 đồng/ 01 m3 nước.
4. Cơ sở xác định lượng nước sinh hoạt sử dụng:
4.1. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch của đơn vị, tổ chức cung cấp nước sạch: Số lượng nước sử dụng căn cứ vào đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ của đối tượng sử dụng nước để xác định. Trường hợp nơi chưa có đồng hồ đo lượng nước thì căn cứ vào mức khoán sử dụng nước giữa đơn vị, tổ chức cung cấp nước sạch với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước để xác định.
4.2. Trường hợp tự khai thác nước để sử dụng:
- Đối với hộ gia đình: Căn cứ vào số người thực tế trong gia đình và lượng nước sử dụng bình quân mỗi người trong tháng để xác định. Lượng nước sử dụng bình quân một người trong tháng là 2 m3.
- Đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân: Căn cứ vào số biên chế thực tế có mặt và lượng nước sử dụng bình quân của mỗi người trong tháng để xác định. Lượng nước sử dụng bình quân một người trong tháng là 1 m3.
- Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Căn cứ vào khối lượng nước tiêu thụ đơn vị tự kê khai để cơ quan thu thẩm định và xác định lượng nước cho phù hợp.
5. Quản lý, sử dụng và tỷ lệ điều tiết các cấp ngân sách:
- Trích để lại cho đơn vị, tổ chức cung cấp nước sạch trực tiếp thu: 10% và UBND xã, phường, thị trấn 15% tổng số phí đơn vị thực thu để chi phí trực tiếp cho công tác thu phí.
- Số phí thu được sau khi trừ chi phí trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu, phần còn lại nộp ngân sách và điều tiết theo tỷ lệ quy định như sau:
+ Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị, tổ chức cung cấp nước sạch thu: Điều tiết ngân sách trung ương 50%, ngân sách tỉnh 50%.
+ Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do UBND xã, phường, thị trấn thu: Điều tiết ngân sách trung ương 50%; UBND xã, phường, thị trấn 50%.
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt để bảo vệ môi trường trên địa bàn (Phòng ngừa, khắc phục, xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường), đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước của địa phương và tạo nguồn kinh phí cho quỹ bảo vệ môi trường.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
1. Tên phí: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
2. Đối tượng thu phí:
+ Hộ gia đình: Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình nơi có hệ thống nước sạch cung cấp thuộc địa bàn thị trấn các huyện và địa bàn các xã, phường của thị xã Phủ Lý (kể cả các hộ tự khai thác nước sinh hoạt thuộc các địa bàn nêu trên nơi có hệ thống nước sạch cung cấp).
+ Cơ quan, đơn vị: Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy, bể bơi, nhà nghỉ, khách sạn nhà hàng ăn uống, giải khát; các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác thuộc địa bàn thị trấn các huyện và các xã, phường của thị xã Phủ Lý (Kể cả trường hợp tự khai thác nước sinh hoạt để sử dụng).
3. Mức thu:
+ Đối với hộ gia đình: Mức thu phí nước thải sinh hoạt: 150 đồng/ 01 m3 nước.
+ Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp; các đơn vị vũ trang nhân dân; Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân: Mức thu phí nước thải sinh hoạt là: 200 đồng/01 m3 nước.
+ Các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy; bể bơi, nhà nghỉ, khách sạn, nhà hàng ăn uống giải khát và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ khác: Mức thu phí nước thải sinh hoạt là: 300 đồng/ 01 m3 nước.
4. Cơ sở xác định lượng nước sinh hoạt sử dụng:
4.1. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch của đơn vị, tổ chức cung cấp nước sạch: Số lượng nước sử dụng căn cứ vào đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ của đối tượng sử dụng nước để xác định. Trường hợp nơi chưa có đồng hồ đo lượng nước thì căn cứ vào mức khoán sử dụng nước giữa đơn vị, tổ chức cung cấp nước sạch với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước để xác định.
4.2. Trường hợp tự khai thác nước để sử dụng:
- Đối với hộ gia đình: Căn cứ vào số người thực tế trong gia đình và lượng nước sử dụng bình quân mỗi người trong tháng để xác định. Lượng nước sử dụng bình quân một người trong tháng là 2 m3.
- Đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân: Căn cứ vào số biên chế thực tế có mặt và lượng nước sử dụng bình quân của mỗi người trong tháng để xác định. Lượng nước sử dụng bình quân một người trong tháng là 1 m3.
- Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Căn cứ vào khối lượng nước tiêu thụ đơn vị tự kê khai để cơ quan thu thẩm định và xác định lượng nước cho phù hợp.
5. Quản lý, sử dụng và tỷ lệ điều tiết các cấp ngân sách:
- Trích để lại cho đơn vị, tổ chức cung cấp nước sạch trực tiếp thu: 10% và UBND xã, phường, thị trấn 15% tổng số phí đơn vị thực thu để chi phí trực tiếp cho công tác thu phí.
- Số phí thu được sau khi trừ chi phí trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu, phần còn lại nộp ngân sách và điều tiết theo tỷ lệ quy định như sau:
+ Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị, tổ chức cung cấp nước sạch thu: Điều tiết ngân sách trung ương 50%, ngân sách tỉnh 50%.
+ Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do UBND xã, phường, thị trấn thu: Điều tiết ngân sách trung ương 50%; UBND xã, phường, thị trấn 50%.
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt để bảo vệ môi trường trên địa bàn (Phòng ngừa, khắc phục, xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường), đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước của địa phương và tạo nguồn kinh phí cho quỹ bảo vệ môi trường.