Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1409/QĐ-UBND 2024 đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Kiểu huyện Yên Định Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2024", "sign_number": "1409/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2024", "sign_number": "1409/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2024", "sign_number": "1409/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2024", "sign_number": "1409/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2024", "sign_number": "1409/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1409/QĐ-UBND 2024 đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Kiểu huyện Yên Định Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Kiểu, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
6. Cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng
6.1. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

TT

Tên đất

Năm 2030 (Ds: 20.000 người)

Năm 2045 (Ds: 30.000 người)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

TỔNG DIỆN TÍCH LẬP QH

1.444,09

100

1.444,09

100

A

Khu đất xây dựng đô thị

1.033,61

71,58

1.117,39

77,38

I

Khu đất dân dụng hiện trạng cải tạo

318,66

22,07

318,66

22,07

1

Đất nhóm nhà ở

275,84

19,10

275,84

19,10

-

Đất nhóm nhà ở hiện trạng

271,11

18,77

271,11

18,77

-

Đất nhóm nhà ở tái định cư

4,73

0,33

4,73

0,33

2

Đất dịch vụ - công cộng hiện trạng

11,04

0,76

11,04

0,76

a

Đất cơ quan trụ sở đô thị

0,76

0,05

0,76

0,05

b

Đất công cộng, y tế, TMDV

1,85

0,13

1,85

0,13

-

Công cộng

0,21

0,01

0,21

0,01

-

Thương mại

1,44

0,10

1,44

0,10

-

Y tế

0,20

0,01

0,20

0,01

c

Đất giáo dục

8,43

0,58

8,43

0,58

-

Đất trường phổ thông cơ sở

5,87

0,41

5,87

0,41

-

Đất trường trung học phổ thông

2,56

0,18

2,56

0,18

3

Đất cây xanh, TDTT

2,05

0,14

2,05

0,14

4

Đất giao thông đô thị

29,73

2,06

29,73

2,06

II

Khu đất dân dụng quy hoạch mới

61,03

4,23

144,81

10,03

1

Đất nhóm nhà ở quy hoạch

33,23

2,30

87,39

6,05

-

Đất nhóm nhà ở

25,46

1,76

79,62

5,51

-

Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ

7,77

0,54

7,77

0,54

2

Đất dịch vụ - công cộng cấp đô thị

5,03

0,35

9,41

0,65

-

Đất công trình công cộng

2,30

0,16

2,48

0,17

-

Đất thương mại dịch vụ

2,62

0,18

2,62

0,18

-

Đất trường phổ thông cơ sở

-

-

4,20

0,29

-

Đất y tế

0,11

0,01

0,11

0,01

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

11,13

0,77

17,91

1,24

4

Đất giao thông đô thị

11,64

0,81

30,10

2,08

-

Đất giao thông

7,03

0,49

21,78

1,51

-

Đất bãi đỗ xe

4,61

0,32

8,32

0,58

III

Khu đất ngoài dân dụng

653,92

45,28

653,92

45,28

1

Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng

213,49

14,78

213,49

14,78

-

Đất cụm công nghiệp Kiểu

50,20

3,48

50,20

3,48

-

Đất khu công nghiệp Phong Ninh

163,29

11,31

163,29

11,31

2

Đất trung tâm đào tạo

1,28

0,09

1,28

0,09

3

Đất cơ quan, trụ sở ngoài đô thị

0,62

0,04

0,62

0,04

4

Đất dịch vụ, du lịch

83,06

5,75

83,06

5,75

-

Đất dịch vụ thương mại

18,36

1,27

18,36

1,27

-

Đất hỗn hợp

32,63

2,26

32,63

2,26

-

Đất du lịch

32,07

2,22

32,07

2,22

5

Đất trung tâm y tế

2,49

0,17

2,49

0,17

6

Đất trung tâm văn hóa, TDTT

6,31

0,44

6,31

0,44

-

Đất văn hóa

1,77

0,12

1,77

0,12

-

Đất thể dục thể thao

4,54

0,31

4,54

0,31

7

Đất di tích, tôn giáo

4,20

0,29

4,20

0,29

8

Đất quốc phòng

7,33

0,51

7,33

0,51

9

Đất khai thác cát

1,54

0,11

1,54

0,11

10

Đất hạ tầng kỹ thuật khác

27,25

1,89

27,25

1,89

-

Đất bến xe

0,78

0,05

0,78

0,05

-

Đất HTKT

10,67

0,74

10,67

0,74

-

Đất nghĩa trang

15,80

1,09

15,80

1,09

11

Đất cây xanh chuyên dụng

139,20

9,64

139,20

9,64

-

Đất cây xanh cảnh quan

130,23

9,02

130,23

9,02

-

Cây xanh cách ly

8,97

0,62

8,97

0,62

12

Đất giao thông đối ngoại

158,18

10,95

158,18

10,95

B

Đất nông nghiệp và chức năng khác

410,48

28,42

326,70

22,62

1

Đất nông nghiệp

350,70

24,29

266,92

18,48

2

Kênh mương, mặt nước

59,78

4,14

59,78

4,14

- Đất nhóm nhà ở bao gồm: đất ở, các công trình công cộng - dịch vụ của khu ở, nhóm ở (trường mầm non, nhà văn hóa, cây xanh,.. và đất giao thông).
- Đất hỗn hợp là đất xây dựng nhà, công trình hỗn hợp bao gồm: dịch vụ - công cộng, thương mại kết hợp sản xuất kinh doanh ít gây ô nhiễm và các công trình dân dụng phù hợp khác.

6.2. Vị trí, quy mô các khu chức năng chính
6.2.1. Phân chia các khu vực đô thị:
- Toàn bộ đô thị trong ranh giới quy hoạch được chia thành 03 khu vực trên cơ sở lấy trục trung tâm huyện và đường tỉnh 518 (quy hoạch là QL47B) làm yếu tố phân ranh với tổng dân số 30.000 người, gồm:
+ Khu số 01: khu vực phía Bắc (gồm khu vực phố Kiểu, một phần thôn Thạc Quả và Lựu Khê) được giới hạn từ khu vực phía Tây là trục trung tâm huyện và phía Đông đường tỉnh 518 (quy hoạch là QL47B), quy mô diện tích khoảng 136,47 ha, dân số khoảng 5.200 người (dân cư hiện trạng khoảng 3.700 người, dân cư phát triển khoảng 1.500 người).
+ Khu số 02: Khu vực phía Đông đô thị (thuộc một phần thôn Thạc Quả xã Yên Trường và xã Yên Phong) được giới hạn từ khu vực phía Nam là trục trung tâm huyện và phía Tây là đường tỉnh 518 (quy hoạch QL47B), quy mô diện tích khoảng 587,24 ha, dân số khoảng 13.100 người (dân cư hiện trạng khoảng 5.700 người, dân cư phát triển khoảng 7.400 người).
+ Khu số 03: Toàn bộ phía Tây của trục trung tâm huyện (thuộc một phần xã Yên Phong, một phần thôn Lựu Khê và toàn bộ thôn 1,2,3 xã Yên Trường), được giới hạn từ khu vực phía Đông là trục trung tâm huyện, quy mô diện tích khoảng 722 ha, dân số khoảng 11.700 người (dân cư hiện trạng khoảng 4.132 người, dân cư phát triển khoảng 7.568 người).
6.2.2. Các khu vực chức năng chính
...
d) Văn hóa, thể thao và cây xanh đô thị:
- Công trình văn hóa - thể dục thể thao (TDTT) đô thị: Cơ bản ổn đ ịnh c ác khu trung tâm văn hóa, các sân luyện tập TDTT tại các đơn vị ở. Bổ sung mới các vị trí công viên cây xanh kết hợp TDTT tại các khu vực phát triển mới đô thị.
- Quy hoạch bổ sung các vị trí công viên cây xanh mới, bố trí phân tán theo các khu dân cư đô thị đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ. Khu vực dọc Cựu Mã Giang và kênh thoát nước được cải tạo kết hợp với hệ thống cây xanh cảnh quan mặt nước, là khu vực lõi xanh, không gian mở đô thị.
- Tổng diện tích đất cây xanh toàn đô thị khoảng 157,11 ha bao gồm đất cây xanh chuyên dụng khoảng 139,2 ha và đất cây xanh - sân chơi sử dụng công cộng cấp đô thị khoảng 19,96 ha. Đất trung tâm văn hóa, thể dục thể thao khoảng 8,36 ha.
e) Dịch vụ thương mại, hỗn hợp:
- Ổn định vị trí 03 công trình chợ trên địa bàn, gồm chợ Kiểu (chợ cấp II) và các chợ đang hoạt động như chợ Bái (xã Yên Bái Cũ nay thuộc Yên Trường), chợ Hôm (xã Yên Phong).
- Bố trí các công trình dịch vụ thương mại và công trình hỗn hợp dọc trục trung tâm huyện, đường nối QL47B và QL45 tại nút giao cầu Kiểu, các tuyến đường chính đô thị và các khu vực thuận lợi. T ổng diện tích đất DVTM và đất hỗn hợp khoảng 50,99 ha.
- Đất hỗn hợp dùng để xây dựng công trình hỗn hợp (không bao gồm chức năng nhà ở) hoặc được sử dụng cho một số mục đích khác nhau (gồm: dịch vụ - công cộng; thương mại kết hợp sản xuất kinh doanh ít gây ô nhiễm môi trường, các công trình dân dụng phù hợp khác). Về chức năng sử dụng đất và tỷ lệ đất cho mỗi loại chức năng sẽ được cụ thể hóa trong các đồ án quy hoạch chi tiết.
f) Công nghiệp: Tổng diện diện tích đất công nghiệp 213,49 ha, bao gồm: Cụm công nghiệp (CCN) Kiểu (50,2 ha) và khu công nghiệp (KCN) Phong Ninh. Thu hút phát triển công nghiệp nhẹ với các loại hình công nghiệp sạch, công nghệ cao không gây ô nhiễm môi trường.
g) Khu sinh thái - du lịch, di tích:
- Khu sinh thái - du lịch bố trí khu vực Bắc đô thị tại nhánh hồ cựu Mã Giang, diện tích khoảng 32,07 ha (bao gồm diện tích mặt nước, cây xanh ven sông); Kết hợp với trung tâm phân phối khách du lịch của huyện tại đô thị gồm các chức năng: trung tâm thông tin, dịch vụ thương mại, nghỉ dưỡng, ẩm thực, mua sắm, vui chơi giải trí, trải nghiệm nông nghiệp…
- Các khu vực di tích cơ bản ổn định về phạm vi, ranh giới và vùng bảo vệ di tích hiện đang được quản lý. Tổng diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng khoảng 4,20 ha.
h) Đất dự phòng phát triển: Quỹ đất dự phòng phát triển chủ yếu bố trí trên đất nông nghiệp hiện trạng, được quản lý chặt chẽ để đảm bảo quỹ đất phát triển đô thị trong tương lai. Khi chưa có kế hoạch sử dụng đất để đầu tư xây dựng đô thị, quỹ đất này vẫn sử dụng đúng chức năng hiện trạng để sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo an sinh lương thực.

Content:
Văn hóa, thể thao và cây xanh đô thị:
- Công trình văn hóa - thể dục thể thao (TDTT) đô thị: Cơ bản ổn đ ịnh c ác khu trung tâm văn hóa, các sân luyện tập TDTT tại các đơn vị ở. Bổ sung mới các vị trí công viên cây xanh kết hợp TDTT tại các khu vực phát triển mới đô thị.
- Quy hoạch bổ sung các vị trí công viên cây xanh mới, bố trí phân tán theo các khu dân cư đô thị đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ. Khu vực dọc Cựu Mã Giang và kênh thoát nước được cải tạo kết hợp với hệ thống cây xanh cảnh quan mặt nước, là khu vực lõi xanh, không gian mở đô thị.
- Tổng diện tích đất cây xanh toàn đô thị khoảng 157,11 ha bao gồm đất cây xanh chuyên dụng khoảng 139,2 ha và đất cây xanh - sân chơi sử dụng công cộng cấp đô thị khoảng 19,96 ha. Đất trung tâm văn hóa, thể dục thể thao khoảng 8,36 ha.
e) Dịch vụ thương mại, hỗn hợp:
- Ổn định vị trí 03 công trình chợ trên địa bàn, gồm chợ Kiểu (chợ cấp II) và các chợ đang hoạt động như chợ Bái (xã Yên Bái Cũ nay thuộc Yên Trường), chợ Hôm (xã Yên Phong).
- Bố trí các công trình dịch vụ thương mại và công trình hỗn hợp dọc trục trung tâm huyện, đường nối QL47B và QL45 tại nút giao cầu Kiểu, các tuyến đường chính đô thị và các khu vực thuận lợi. T ổng diện tích đất DVTM và đất hỗn hợp khoảng 50,99 ha.
- Đất hỗn hợp dùng để xây dựng công trình hỗn hợp (không bao gồm chức năng nhà ở) hoặc được sử dụng cho một số mục đích khác nhau (gồm: dịch vụ - công cộng; thương mại kết hợp sản xuất kinh doanh ít gây ô nhiễm môi trường, các công trình dân dụng phù hợp khác). Về chức năng sử dụng đất và tỷ lệ đất cho mỗi loại chức năng sẽ được cụ thể hóa trong các đồ án quy hoạch chi tiết.
f) Công nghiệp: Tổng diện diện tích đất công nghiệp 213,49 ha, bao gồm: Cụm công nghiệp (CCN) Kiểu (50,2 ha) và khu công nghiệp (KCN) Phong Ninh. Thu hút phát triển công nghiệp nhẹ với các loại hình công nghiệp sạch, công nghệ cao không gây ô nhiễm môi trường.
g) Khu sinh thái - du lịch, di tích:
- Khu sinh thái - du lịch bố trí khu vực Bắc đô thị tại nhánh hồ cựu Mã Giang, diện tích khoảng 32,07 ha (bao gồm diện tích mặt nước, cây xanh ven sông); Kết hợp với trung tâm phân phối khách du lịch của huyện tại đô thị gồm các chức năng: trung tâm thông tin, dịch vụ thương mại, nghỉ dưỡng, ẩm thực, mua sắm, vui chơi giải trí, trải nghiệm nông nghiệp…
- Các khu vực di tích cơ bản ổn định về phạm vi, ranh giới và vùng bảo vệ di tích hiện đang được quản lý. Tổng diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng khoảng 4,20 ha.
h) Đất dự phòng phát triển: Quỹ đất dự phòng phát triển chủ yếu bố trí trên đất nông nghiệp hiện trạng, được quản lý chặt chẽ để đảm bảo quỹ đất phát triển đô thị trong tương lai. Khi chưa có kế hoạch sử dụng đất để đầu tư xây dựng đô thị, quỹ đất này vẫn sử dụng đúng chức năng hiện trạng để sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo an sinh lương thực.