Document: Điều 2 Quyết định 4518/QĐ-LĐTBXH danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "4518/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Lê Thành Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "4518/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Lê Thành Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "4518/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Lê Thành Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "4518/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Lê Thành Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "4518/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Lê Thành Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4518/QĐ-LĐTBXH danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 2. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh gồm những thông tin trong phạm vi sau:
1. Kế hoạch, nội dung đàm phán với các nước về hợp tác lao động và chuyên gia; tình hình phức tạp về lao động Việt Nam ở nước ngoài có liên quan đến đối ngoại chưa công bố.
2. Báo cáo tình hình, kết quả công tác định kỳ, báo cáo chuyên đề của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội chưa công bố.
3. Thông tin, tài liệu chỉ đạo, điều hành có mang thông tin bí mật nhà nước.
4. Chỉ tiêu kế hoạch, ngân sách đầu tư cho ngành Lao động – Thương binh và Xã hội chưa công bố.
5. Các dự án điều chỉnh tiền lương, chính sách đãi ngộ, bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên chức nhà nước, người hưởng chính sách có công, chính sách xã hội chưa công bố.
6. Số liệu điều tra lao động, việc làm chưa công bố.
7. Thông tin, tài liệu, dự án do nước ngoài, tổ chức quốc tế hỗ trợ chưa công bố.
8. Tin, tài liệu, kết quả khảo sát, điều tra, đánh giá về thực trạng tệ nạn xã hội; các biện pháp đặc biệt giải quyết tệ nạn xã hội chưa công bố.
9. Hồ sơ, tài liệu đang thanh tra, kết quả thanh tra, kết quả giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo; các tài liệu về những vấn đề chính trị, nội bộ của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội chưa công bố.
10. Tài liệu về sắp xếp tổ chức ngành Lao động – Thương binh và Xã hội chưa công bố.
11. Tài liệu về thiết kế mạng thông tin, cơ sở dữ liệu nội bộ ngành Lao động – Thương binh và Xã hội; khóa mã, mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin của ngành.
12. Thông tin, hồ sơ của người nghiện ma túy, người mại dâm, người nhiễm HIV/AIDS do ngành Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý.

Content:
Điều 2. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh gồm những thông tin trong phạm vi sau:
1. Kế hoạch, nội dung đàm phán với các nước về hợp tác lao động và chuyên gia; tình hình phức tạp về lao động Việt Nam ở nước ngoài có liên quan đến đối ngoại chưa công bố.
2. Báo cáo tình hình, kết quả công tác định kỳ, báo cáo chuyên đề của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội chưa công bố.
3. Thông tin, tài liệu chỉ đạo, điều hành có mang thông tin bí mật nhà nước.
4. Chỉ tiêu kế hoạch, ngân sách đầu tư cho ngành Lao động – Thương binh và Xã hội chưa công bố.
5. Các dự án điều chỉnh tiền lương, chính sách đãi ngộ, bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên chức nhà nước, người hưởng chính sách có công, chính sách xã hội chưa công bố.
6. Số liệu điều tra lao động, việc làm chưa công bố.
7. Thông tin, tài liệu, dự án do nước ngoài, tổ chức quốc tế hỗ trợ chưa công bố.
8. Tin, tài liệu, kết quả khảo sát, điều tra, đánh giá về thực trạng tệ nạn xã hội; các biện pháp đặc biệt giải quyết tệ nạn xã hội chưa công bố.
9. Hồ sơ, tài liệu đang thanh tra, kết quả thanh tra, kết quả giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo; các tài liệu về những vấn đề chính trị, nội bộ của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội chưa công bố.
10. Tài liệu về sắp xếp tổ chức ngành Lao động – Thương binh và Xã hội chưa công bố.
11. Tài liệu về thiết kế mạng thông tin, cơ sở dữ liệu nội bộ ngành Lao động – Thương binh và Xã hội; khóa mã, mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin của ngành.
12. Thông tin, hồ sơ của người nghiện ma túy, người mại dâm, người nhiễm HIV/AIDS do ngành Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý.