Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4818/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/12/2017", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/12/2017", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/12/2017", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/12/2017", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/12/2017", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4818/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Các giải pháp, cơ chế chính sách thực hiện
a) Giải pháp, chính sách quản lý quy hoạch
- Xây dựng kế hoạch triển khai quy hoạch cụ thể cho các công trình GTVT trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các công trình được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch, các công trình tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Căn cứ vào quy hoạch phát triển GTVT trên địa bàn tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố cập nhật và cụ thể hóa trong các quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch vùng huyện để đầu tư, quản lý phù hợp với quy hoạch. Phân cấp, phối hợp quản lý đối với các tuyến giao thông vận tải; phân cấp quản lý các tuyến đường tỉnh đi qua đô thị để giao địa phương quản lý, gắn với công tác chỉnh trang, trật tự đô thị.
- Triển khai cụ thể hóa quy hoạch tổng thể bằng các quy hoạch chi tiết theo các chuyên ngành GTVT. Ưu tiên phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistic; tăng cường kết nối giữa các phương thức vận tải. Ban hành cơ chế chính sách “đặc thù” về thuế suất, thuê đất... cho các khu kinh tế.
- Xác định và cắm mốc chỉ giới, dành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông, giảm thiểu chi phí đền bù và một loạt các vấn đề có liên quan đến giải phóng mặt bằng sau này. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng quỹ đất dành cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; trường hợp phát hiện vi phạm, kiên quyết thu hồi nhằm đảm bảo sử dụng quỹ đất theo đúng quy hoạch.
- Chủ động phối hợp, làm việc với các địa phương lân cận (Hải Dương, Hải Phòng) đề xuất với Bộ Giao thông vận tải bổ sung quy hoạch các tuyến giao thông kết nối khu vực (trong đó có tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long). Kiến nghị với Bộ Giao thông vận tải để phân cấp, ủy quyền cho tỉnh Quảng Ninh quản lý các cảng bến, luồng đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh để thống nhất quản lý nhà nước trên địa bàn; thúc đẩy vận tải hàng hóa, hành khách với Trung Quốc qua các cửa khẩu, cầu phao, lối mở.
- Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm các mô hình quản lý cảng biển, trong đó có mô hình “Chính quyền cảng” để quản lý các cảng biển trên địa bàn. Nghiên cứu phương án xử lý đối với việc chồng lấn luồng đường thủy nội địa và luồng hàng hải. Xem xét ban hành quy chế phối hợp quản lý giữa cơ quan quản lý chuyên ngành về cảng bến thủy nội địa với chính quyền địa phương để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn.
- Triển khai lập quy hoạch chi tiết cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn toàn tỉnh trong năm 2018, trong đó xác định cụ thể về quy mô, tính chất, công suất, số lượng cảng biển, lộ trình phát triển từng nhóm, cụm cảng đề xuất trong quy hoạch trên cơ sở phân tích có luận cứ về điều kiện tự nhiên, kỹ thuật, nhu cầu vận tải hàng hóa theo từng giai đoạn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội gắn với định hướng quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch sử dụng đất của địa phương làm cơ sở quản lý, đầu tư các cảng bến theo quy định.
b) Các giải pháp, chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư
- Đa dạng hóa việc huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, từ các thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức khác nhau của loại hình đầu tư PPP; phân định cụ thể nguồn vốn, cơ cấu góp vốn của Trung ương, địa phương, nhà đầu tư của hình thức đầu tư PPP, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
- Tăng cường huy động nguồn lực đất đai để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông thông qua khai thác quỹ đất. Xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ nhà đầu tư trong công tác xã hội hóa xây dựng kết cấu hạ tầng và các ưu đãi về giá, phí nhằm tăng tính cạnh tranh.
c) Giải pháp, chính sách quản lý và sử dụng nguồn vốn hiệu quả
- Các quyết định đầu tư công trình GTVT trên địa bàn tỉnh phải căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 được phê duyệt. Ưu tiên vốn ngân sách để đầu tư một số công trình cấp bách, các dự án trọng điểm.
- Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý chất lượng công trình; thực hiện chế độ kiểm toán công khai đối với năng lực doanh nghiệp và thực hiện đầu tư công trình; phát huy vai trò giám sát của nhân dân đối với các dự án công trình giao thông.
d) Giải pháp, chính sách đảm bảo trật tự, an toàn giao thông
- Tổ chức thẩm định an toàn giao thông đối với tất cả các công trình cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới theo quy định. Triển khai đồng bộ nhiều giải pháp từ hoàn thiện kết cấu hạ tầng, tổ chức vận tải, đào tạo, sát hạch, tuyên truyền, cứu hộ, tăng cường sự quản lý của nhà nước.
- Quán triệt và triển khai các nghị quyết, chỉ thị của Chính phủ về trật tự, an toàn giao thông. Tăng cường công tác bảo vệ hành lang giao thông, cương quyết xử lý vi phạm hành lang và các công trình giao thông.
- Rà soát, xác định để tiếp tục xử lý các “điểm đen”, phát triển các nút giao thông khác mức tại các nút giao thông trọng yếu, kết hợp xây dựng các cầu vượt, hầm cho người đi bộ.
- Từng bước hiện đại hóa phương tiện vận tải, áp dụng các công nghệ và phương thức vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức, logistics; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành giao thông, thí điểm áp dụng một số giải pháp giao thông thông minh tại một số đô thị chính của tỉnh. Đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ trong quản lý, khai thác, bảo trì công trình giao thông.
đ) Giải pháp, chính sách phát triển khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường
- Cập nhật công nghệ thi công mới đặc biệt là đối với công trình đô thị; sử dụng vật liệu, công nghệ mới trong thiết kế và thi công công trình giao thông nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường công tác giám sát việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong các dự án xây dựng công trình và các cơ sở công nghiệp giao thông. Nâng cao chất lượng giám sát và quản lý bảo vệ môi trường trong GTVT; thẩm định về môi trường từ khâu lập chiến lược, quy hoạch và dự án...
e) Giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực quản lý, khai thác, bảo trì, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, nhân lực vận tải; đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ cao, có khả năng ứng dụng khoa học, công nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực GTVT.
- Xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực GTVT và các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, đồng thời phát triển nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.
- Phối hợp tổ chức các khóa đào tạo dài hạn, trung hạn trong lĩnh vực GTVT tại nước ngoài theo các phương thức hợp tác quốc tế và các hình thức đào tạo khác. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo nguồn nhân lực GTVT.

Content:
Các giải pháp, cơ chế chính sách thực hiện
a) Giải pháp, chính sách quản lý quy hoạch
- Xây dựng kế hoạch triển khai quy hoạch cụ thể cho các công trình GTVT trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các công trình được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch, các công trình tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Căn cứ vào quy hoạch phát triển GTVT trên địa bàn tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố cập nhật và cụ thể hóa trong các quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch vùng huyện để đầu tư, quản lý phù hợp với quy hoạch. Phân cấp, phối hợp quản lý đối với các tuyến giao thông vận tải; phân cấp quản lý các tuyến đường tỉnh đi qua đô thị để giao địa phương quản lý, gắn với công tác chỉnh trang, trật tự đô thị.
- Triển khai cụ thể hóa quy hoạch tổng thể bằng các quy hoạch chi tiết theo các chuyên ngành GTVT. Ưu tiên phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistic; tăng cường kết nối giữa các phương thức vận tải. Ban hành cơ chế chính sách “đặc thù” về thuế suất, thuê đất... cho các khu kinh tế.
- Xác định và cắm mốc chỉ giới, dành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông, giảm thiểu chi phí đền bù và một loạt các vấn đề có liên quan đến giải phóng mặt bằng sau này. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng quỹ đất dành cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; trường hợp phát hiện vi phạm, kiên quyết thu hồi nhằm đảm bảo sử dụng quỹ đất theo đúng quy hoạch.
- Chủ động phối hợp, làm việc với các địa phương lân cận (Hải Dương, Hải Phòng) đề xuất với Bộ Giao thông vận tải bổ sung quy hoạch các tuyến giao thông kết nối khu vực (trong đó có tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long). Kiến nghị với Bộ Giao thông vận tải để phân cấp, ủy quyền cho tỉnh Quảng Ninh quản lý các cảng bến, luồng đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh để thống nhất quản lý nhà nước trên địa bàn; thúc đẩy vận tải hàng hóa, hành khách với Trung Quốc qua các cửa khẩu, cầu phao, lối mở.
- Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm các mô hình quản lý cảng biển, trong đó có mô hình “Chính quyền cảng” để quản lý các cảng biển trên địa bàn. Nghiên cứu phương án xử lý đối với việc chồng lấn luồng đường thủy nội địa và luồng hàng hải. Xem xét ban hành quy chế phối hợp quản lý giữa cơ quan quản lý chuyên ngành về cảng bến thủy nội địa với chính quyền địa phương để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn.
- Triển khai lập quy hoạch chi tiết cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn toàn tỉnh trong năm 2018, trong đó xác định cụ thể về quy mô, tính chất, công suất, số lượng cảng biển, lộ trình phát triển từng nhóm, cụm cảng đề xuất trong quy hoạch trên cơ sở phân tích có luận cứ về điều kiện tự nhiên, kỹ thuật, nhu cầu vận tải hàng hóa theo từng giai đoạn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội gắn với định hướng quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch sử dụng đất của địa phương làm cơ sở quản lý, đầu tư các cảng bến theo quy định.
b) Các giải pháp, chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư
- Đa dạng hóa việc huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, từ các thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức khác nhau của loại hình đầu tư PPP; phân định cụ thể nguồn vốn, cơ cấu góp vốn của Trung ương, địa phương, nhà đầu tư của hình thức đầu tư PPP, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
- Tăng cường huy động nguồn lực đất đai để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông thông qua khai thác quỹ đất. Xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ nhà đầu tư trong công tác xã hội hóa xây dựng kết cấu hạ tầng và các ưu đãi về giá, phí nhằm tăng tính cạnh tranh.
c) Giải pháp, chính sách quản lý và sử dụng nguồn vốn hiệu quả
- Các quyết định đầu tư công trình GTVT trên địa bàn tỉnh phải căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 được phê duyệt. Ưu tiên vốn ngân sách để đầu tư một số công trình cấp bách, các dự án trọng điểm.
- Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý chất lượng công trình; thực hiện chế độ kiểm toán công khai đối với năng lực doanh nghiệp và thực hiện đầu tư công trình; phát huy vai trò giám sát của nhân dân đối với các dự án công trình giao thông.
d) Giải pháp, chính sách đảm bảo trật tự, an toàn giao thông
- Tổ chức thẩm định an toàn giao thông đối với tất cả các công trình cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới theo quy định. Triển khai đồng bộ nhiều giải pháp từ hoàn thiện kết cấu hạ tầng, tổ chức vận tải, đào tạo, sát hạch, tuyên truyền, cứu hộ, tăng cường sự quản lý của nhà nước.
- Quán triệt và triển khai các nghị quyết, chỉ thị của Chính phủ về trật tự, an toàn giao thông. Tăng cường công tác bảo vệ hành lang giao thông, cương quyết xử lý vi phạm hành lang và các công trình giao thông.
- Rà soát, xác định để tiếp tục xử lý các “điểm đen”, phát triển các nút giao thông khác mức tại các nút giao thông trọng yếu, kết hợp xây dựng các cầu vượt, hầm cho người đi bộ.
- Từng bước hiện đại hóa phương tiện vận tải, áp dụng các công nghệ và phương thức vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức, logistics; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành giao thông, thí điểm áp dụng một số giải pháp giao thông thông minh tại một số đô thị chính của tỉnh. Đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ trong quản lý, khai thác, bảo trì công trình giao thông.
đ) Giải pháp, chính sách phát triển khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường
- Cập nhật công nghệ thi công mới đặc biệt là đối với công trình đô thị; sử dụng vật liệu, công nghệ mới trong thiết kế và thi công công trình giao thông nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường công tác giám sát việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong các dự án xây dựng công trình và các cơ sở công nghiệp giao thông. Nâng cao chất lượng giám sát và quản lý bảo vệ môi trường trong GTVT; thẩm định về môi trường từ khâu lập chiến lược, quy hoạch và dự án...
e) Giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực quản lý, khai thác, bảo trì, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, nhân lực vận tải; đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ cao, có khả năng ứng dụng khoa học, công nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực GTVT.
- Xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực GTVT và các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, đồng thời phát triển nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.
- Phối hợp tổ chức các khóa đào tạo dài hạn, trung hạn trong lĩnh vực GTVT tại nước ngoài theo các phương thức hợp tác quốc tế và các hình thức đào tạo khác. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo nguồn nhân lực GTVT.