Document: Điều 26 Nghị định 90/2011/NĐ-CP  phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/10/2011", "sign_number": "90/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/10/2011", "sign_number": "90/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/10/2011", "sign_number": "90/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/10/2011", "sign_number": "90/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/10/2011", "sign_number": "90/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 26 Nghị định 90/2011/NĐ-CP  phát hành trái phiếu doanh nghiệp có nội dung như sau:

Điều 26. Thẩm định, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp nhà nước
1. Đối với doanh nghiệp nhà nước, ngoài việc tuân thủ quy định tại Điều 24 Nghị định này, phương án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế phải được sở hữu thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận; cụ thể như sau:
a) Đối với doanh nghiệp Nhà nước 100% vốn Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, thì phương án phát hành trái phiếu phải được Bộ quản lý ngành kinh doanh chính thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận;
b) Đối với doanh nghiệp nhà nước 100% vốn nhà nước do Bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập và làm chủ sở hữu, thì phương án phát hành trái phiếu phải được Bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận;
c) Đối với doanh nghiệp Nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, thì phương án phát hành trái phiếu phải được tổ chức được giao chức năng đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận.
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế của doanh nghiệp nhà nước bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu;
b) Phương án phát hành trái phiếu và quyết định phê duyệt phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này;
c) Báo cáo tài chính được kiểm toán của ba (03) năm liên tiếp liền kề trước năm phát hành được kiểm toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định này.
3. Thủ tục thẩm định, chấp thuận phương án phát hành:
a) Doanh nghiệp phát hành gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều này đến đơn vị có trách nhiệm thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trong vòng năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị thẩm định có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ đề nghị doanh nghiệp bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo quy định.
c) Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đơn vị có trách nhiệm thẩm định phải có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định phương án phát hành trái phiếu đồng thời làm thủ tục báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.
d) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định bằng văn bản của đơn vị thẩm định kèm theo hồ sơ phát hành, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến trả lời bằng văn bản gửi đơn vị có trách nhiệm thẩm định và doanh nghiệp về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận để doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế.
Văn bản chấp thuận để doanh nghiệp phát hành trái phiếu không có nghĩa là Chính phủ bảo lãnh thanh toán cho doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế.

Content:
Điều 26. Thẩm định, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp nhà nước
1. Đối với doanh nghiệp nhà nước, ngoài việc tuân thủ quy định tại Điều 24 Nghị định này, phương án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế phải được sở hữu thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận; cụ thể như sau:
a) Đối với doanh nghiệp Nhà nước 100% vốn Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, thì phương án phát hành trái phiếu phải được Bộ quản lý ngành kinh doanh chính thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận;
b) Đối với doanh nghiệp nhà nước 100% vốn nhà nước do Bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập và làm chủ sở hữu, thì phương án phát hành trái phiếu phải được Bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận;
c) Đối với doanh nghiệp Nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, thì phương án phát hành trái phiếu phải được tổ chức được giao chức năng đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận.
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế của doanh nghiệp nhà nước bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu;
b) Phương án phát hành trái phiếu và quyết định phê duyệt phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này;
c) Báo cáo tài chính được kiểm toán của ba (03) năm liên tiếp liền kề trước năm phát hành được kiểm toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định này.
3. Thủ tục thẩm định, chấp thuận phương án phát hành:
a) Doanh nghiệp phát hành gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều này đến đơn vị có trách nhiệm thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trong vòng năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị thẩm định có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ đề nghị doanh nghiệp bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo quy định.
c) Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đơn vị có trách nhiệm thẩm định phải có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định phương án phát hành trái phiếu đồng thời làm thủ tục báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.
d) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định bằng văn bản của đơn vị thẩm định kèm theo hồ sơ phát hành, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến trả lời bằng văn bản gửi đơn vị có trách nhiệm thẩm định và doanh nghiệp về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận để doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế.
Văn bản chấp thuận để doanh nghiệp phát hành trái phiếu không có nghĩa là Chính phủ bảo lãnh thanh toán cho doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế.