Document: Điều 1 Quyết định 1156/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các điểm đỗ xe bãi đỗ xe Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/05/2018", "sign_number": "1156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/05/2018", "sign_number": "1156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/05/2018", "sign_number": "1156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/05/2018", "sign_number": "1156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/05/2018", "sign_number": "1156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1156/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các điểm đỗ xe bãi đỗ xe Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với một số nội dung chính như sau:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển mạng lưới các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe thành phố Hải Phòng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch chung thành phố, quy hoạch phát triển giao thông vận tải, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch liên quan.
- Bãi đỗ xe, điểm đỗ xe là hạ tầng đô thị quan trọng trong tổ chức giao thông hiệu quả; quy hoạch bãi đỗ xe, điểm đỗ xe nhằm nâng cao công tác tổ chức giao thông đáp ứng nhu cầu đỗ xe ngày càng gia tăng của xã hội, hướng đến mục tiêu trở thành thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại.
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển mạng lưới bãi đỗ xe, điểm đỗ xe với quy mô, loại hình, chức năng các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe phù hợp với điều kiện đặc thù và nhu cầu đỗ xe của từng khu vực.
- Ứng dụng mô hình các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe thông minh, ứng dụng công nghệ hiện đại thông minh trong quản lý, khai thác nhằm giảm ùn tắc giao thông, nâng cao hiệu quả khai thác và tăng cường công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường.
- Các công trình đầu tư xây dựng bãi đỗ xe, điểm đỗ xe phải được thiết kế thẩm mỹ, có công năng và hiệu quả sử dụng cao, hài hòa với tổng thể cảnh quan đô thị thành phố.
- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư mạng lưới các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe; ưu tiên đầu tư một số bãi đỗ xe, điểm đỗ xe tại các khu vực trung tâm thành phố (các quận: Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân).
2. Mục tiêu phát triển
2.1 Mục tiêu chung
Phát triển mạng lưới điểm đỗ xe, bãi đỗ xe theo hướng đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; đáp ứng nhu cầu đỗ xe của người dân và xã hội với chất lượng ngày càng cao; góp phần thực hiện mục tiêu phát triển thành phố Hải Phòng thành đô thị loại đặc biệt và thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Quy hoạch đến năm 2020 tổng diện tích đất bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng chiếm 0,40% - 0,45% đất xây dựng đô thị.
- Quy hoạch đến năm 2025 tổng diện tích đất bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng chiếm 0,45% - 0,50% đất xây dựng đô thị. Tỷ lệ diện tích bãi đỗ xe, điểm đỗ xe ngầm, cao tầng đạt 2% - 5% so với tổng diện tích bãi đỗ xe, điểm đỗ xe. Tỷ lệ ứng dụng công nghệ thông minh vào quản lý, khai thác các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe đến năm 2025 đạt 5% - 10% tổng số lượng quy hoạch bãi đỗ xe, điểm đỗ xe. Đầu tư xây dựng 2 - 3 bãi đỗ xe ngầm, cao tầng, thông minh tại một số khu vực các quận trung tâm.
2.3 Định hướng đến năm 2030
- Cơ bản phát triển hoàn thiện mạng lưới bến, điểm đỗ xe, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố, đáp ứng nhu cầu đỗ xe với chất lượng dịch vụ cao và ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý, khai thác.
- Tổng diện tích đất bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng chiếm 0,50% - 0,55% diện tích đất xây dựng đô thị; Tỷ lệ diện tích bãi đỗ xe, điểm đỗ xe ngầm, cao tầng đạt 5% - 10% so với tổng diện tích đất bãi đỗ xe, điểm đỗ xe.
- Tỷ lệ ứng dụng công nghệ thông minh vào quản lý, khai thác bãi đỗ xe, điểm đỗ xe đạt 10% - 15% tổng số lượng quy hoạch bãi đỗ xe, điểm đỗ xe.
- Ưu tiên bố trí xây dựng bãi đỗ xe ngầm và cao tầng tại khu vực các quận trung tâm thành phố (các quận: Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân).
3. Nội dung quy hoạch
3.1 Quy hoạch bãi đỗ xe, điểm đỗ xe
a) Bãi đỗ xe công cộng
Quy hoạch đến năm 2020 trên địa bàn thành phố hình thành 173 bãi đỗ xe với tổng diện tích 96,34 ha.
Đến năm 2025 quy hoạch 241 bãi đỗ xe với tổng diện tích 136,89 ha, trong đó duy trì 173 bãi đỗ xe theo quy hoạch giai đoạn trước và xây dựng mới 68 bãi đỗ xe với tổng diện tích tăng thêm 40,55 ha.
Đến năm 2030 quy hoạch 305 bãi đỗ xe với tổng diện tích 166,23 ha, trong đó duy trì 241 bãi đỗ xe theo quy hoạch giai đoạn trước và xây dựng mới 64 bãi đỗ xe với tổng diện tích tăng thêm 29,34 ha.
b) Bãi đỗ xe hàng
Đến năm 2020 quy hoạch 21 bãi đỗ xe hàng (xây dựng mới) với tổng diện tích là 29,2 ha.
Đến năm 2025 quy hoạch 26 bãi đỗ xe hàng với tổng diện tích là 34,29 ha, trong đó nâng cấp 21 bãi đỗ xe theo quy hoạch giai đoạn trước và xây dựng mới 05 bãi đỗ xe hàng với tổng diện tích tăng thêm là 5,09 ha.
Đến năm 2030 quy hoạch 33 bãi đỗ xe hàng với tổng diện tích là 37,6 ha, trong đó nâng cấp 26 bãi đỗ xe theo quy hoạch giai đoạn trước và xây dựng mới 07 bãi đỗ xe hàng tổng diện tích tăng thêm là 3,31 ha (Chi tiết tại Phụ lục 01A).
c) Điểm đỗ xe công cộng
Đến năm 2020 quy hoạch 22 điểm đỗ xe trên một số tuyến đường với tổng diện tích là 1,9651 ha (chi tiết tại Phụ lục 01B).
3.2 Quy hoạch bến xe khách (BXK)
a) Đến năm 2020
- Trên địa bàn thành phố có 17 bến xe khách với tổng diện tích 27,30 ha (chi tiết tại Phụ lục 02A), trong đó:
+ Xây dựng mới 08 BXK với tổng diện tích 20,71 ha: BXK Hải Thành - quận Dương Kinh; BXK Vĩnh Niệm - quận Lê Chân; BXK phía Nam - quận Kiến An; BXK phía Đông - quận Hải An; BXK Minh Đức - huyện Thủy Nguyên; BXK Tiên Lãng; BXK Đại Hợp - huyện Kiến Thụy; BXK Cát Hải.
+ Nâng cấp, duy trì hoạt động 06 BXK với tổng diện tích 4,02 ha gồm: BXK Thượng Lý - quận Hồng Bàng, BXK phía Bắc - huyện Thủy Nguyên, BXK Vĩnh Bảo, BXK Đồ Sơn, BXK Kiến Thụy, BXK An Lão.
+ Nghiên cứu từng bước chuyển đổi mục đích sử dụng 03 BXK liên tỉnh với tổng diện tích 2,57ha: BXK Cầu Rào - quận Ngô Quyền, BXK Niệm Nghĩa - quận Lê Chân, BXK Lạc Long - quận Hồng Bàng thành điểm đầu cuối xe buýt, bãi đỗ xe và kết hợp với thương mại dịch vụ.
b) Đến năm 2025
- Trên địa bàn thành phố có 18 bến xe khách với tổng diện tích 29,02 ha (chi tiết tại Phụ lục 02B), trong đó xây dựng mới 07 BXK với tổng diện tích 4,61 ha: BXK Đồ Sơn mới; BXK Quảng Thanh - huyện Thủy Nguyên; BXK Hùng Thắng - huyện Tiên Lãng; BXK Nam Am - huyện Vĩnh Bảo; BXK Hà Phương - huyện Vĩnh Bảo; BXK Kiến Thụy mới; BXK An Lão mới.
- Chuyển đổi công năng 06 BXK phục vụ điểm đầu cuối xe buýt và bãi đỗ xe kết hợp với thương mại dịch vụ gồm có: BXK Cầu Rào - quận Ngô Quyền, BXK Niệm Nghĩa - quận Lê Chân, BXK Lạc Long - quận Hồng Bàng; BXK Đồ Sơn cũ; BXK Kiến Thụy cũ, BXK An Lão cũ.
c) Định hướng đến năm 2030
Cơ bản hoàn thiện mạng lưới BXK theo hướng đồng bộ với kết cấu hạ tầng đô thị, kết nối hợp lý với các phương thức vận tải khác; đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân với chất lượng ngày càng cao. Đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng có 21 BXK với tổng diện tích 33,72 ha (chi tiết tại Phụ lục 02C), trong đó xây dựng mới 03 BXK với tổng diện tích 4,7ha: BXK Tây Bắc - huyện An Dương; BXK phía Tây - quận Hồng Bàng; BXK phía Tây 2 - huyện An Lão.
3.3 Nhu cầu vốn đầu tư và nhu cầu quỹ đất
a) Nhu cầu vốn đầu tư cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe
- Giai đoạn 2018 - 2020: Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng bến, bãi đỗ xe là 1.245 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước chiếm không quá 20% (chi tiết tại Phụ lục 03A).
- Giai đoạn 2021 - 2030: Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng bến, bãi đỗ xe là 2.686 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước chiếm không quá 20% (chi tiết tại Phụ lục 03B).
b) Nhu cầu quỹ đất dành cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe
- Đến năm 2020, diện tích đất dành cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng quy hoạch đạt 154,82 ha, tăng 134,92 ha so với hiện trạng năm 2016;
- Đến năm 2025, diện tích đất dành cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng quy hoạch đạt 205,90 ha, tăng 51,08 ha so với năm 2020;
- Đến năm 2030, diện tích đất bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng quy hoạch đạt 243,94 ha, tăng 38,04 ha so với năm 2025.
4. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2018 - 2020
Các công trình tu tiên đầu tư là các công trình nhằm sớm giải quyết nhu cầu cấp thiết, bức xúc của doanh nghiệp và người dân trong việc đi lại và đỗ xe, góp phần chỉnh trang đô thị, phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và cần sớm đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo trong giai đoạn 2018 - 2020 (chi tiết tại Phụ lục 04).
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về quản lý nhà nước
- Tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh, khai thác bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe.
- Công bố công khai quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư và đảm bảo tính minh bạch, tăng cường sự giám sát của xã hội với hoạt động của bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe.
b) Giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư phát triển bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe theo hình thức xã hội hóa nhằm giảm áp lực vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và tăng tính cạnh tranh trong đầu tư khai thác bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe.
- Nghiên cứu các phương án đầu tư bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe theo hình thức PPP hoặc kết hợp các dự án đầu tư bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe với khai thác dịch vụ đi kèm như sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, khu vui chơi, giải trí, trung tâm mua sắm...
c) Giải pháp về tạo quỹ đất xây dựng
- Các vị trí được quy hoạch chi tiết về bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe trong đó có quy định rõ quy mô cụ thể của bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe, các vị trí khả thi xây dựng bến, bãi đỗ xe ngầm và cao tầng được đảm bảo sử dụng đúng mục đích. Đảm bảo bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt ổn định trong thời gian dài.
- Đất công nghiệp, kho tàng, đất dịch vụ công ích khác trong đô thị trung tâm khi chuyển đổi chức năng sử dụng đất theo quy hoạch được sử dụng vào bãi đỗ xe, điểm đỗ xe theo hình thức: lấy toàn bộ hoặc một phần lô đất để làm bãi đỗ xe, điểm đỗ xe tùy theo nhu cầu của khu vực.
- Nghiên cứu, đề xuất tận dụng diện tích công viên, cây xanh để đầu tư xây dựng bãi đỗ xe ngầm kết hợp thương mại, dịch vụ. Đối với khu vực không thể tận dụng và không có quỹ đất thì sẽ lấy vào đất khác.
- Cho phép tận dụng quỹ đất trống, đất dự án đã quy hoạch cho mục đích khác mà chưa sử dụng để làm bãi đỗ xe, điểm đỗ xe tạm thời.
d) Giải pháp về quản lý khai thác
- Đề xuất cụ thể các ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư, khai thác bến, bãi đỗ xe theo hình thức xã hội hóa đầu tư và quản lý khai thác trên địa bàn thành phố; tạo điều kiện và rút ngắn thời gian hoàn thiện thủ tục đầu tư dự án của nhà đầu tư để tiến hành xây dựng.
- Hỗ trợ công tác giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng cho nhà đầu tư triển khai dự án theo đúng tiến độ được phê duyệt.
- Nghiên cứu và dần áp dụng mô hình quản lý tập trung các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe có tính chất công cộng, bao gồm cả điểm đỗ xe, bãi đỗ xe tại các đầu mối vận tải.
- Khuyến khích các công trình xây dựng mới như trung tâm thương mại, khách sạn, khu du lịch,... dành tối thiểu 20% - 30% diện tích bãi đỗ xe cho hoạt động đỗ xe công cộng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý, thông tin về mạng lưới bãi đỗ xe, điểm đỗ xe và sẽ được thông tin đến người sử dụng tìm vị trí đỗ xe nhanh chóng, phù hợp qua các thiết bị kết nối 3G, GPS,...
- Đảm bảo tiến độ triển khai quy hoạch nhằm tạo môi trường ổn định, hấp dẫn các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác bến, bãi đỗ xe.
- Ban hành chính sách về mức giá linh hoạt (theo hướng càng vào trung tâm càng cao) nhằm giảm nhu cầu đỗ xe và giảm ùn tắc giao thông đô thị.
đ) Các giải pháp khác
- Tăng cường quản lý việc sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường cho mục đích đỗ xe tại các tuyến phố có đủ điều kiện, thông qua công tác cấp phép, giao quản lý khai thác và thu giá dịch vụ đỗ xe nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt và đảm bảo trật tự an toàn giao thông cũng như các nguồn thu để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.
- Tăng cường áp dụng công nghệ hiện đại vào quản lý, khai thác bến, bãi đỗ xe công cộng như: lắp đặt camera giám sát xe ra vào bến, bố trí thu tiền tự động tại các bãi đỗ xe công cộng...
- Định hướng công nghệ áp dụng đối với các bãi đỗ xe có quy mô lớn trong khu vực trung tâm đô thị. Ưu tiên các dự án đầu tư xây dựng bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe có phương án khai thác sử dụng thiết bị và công nghệ hiện đại.
- Tổ chức các khóa đào tạo, các lớp tập huấn nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành, khai thác hệ thống bến, bãi đỗ xe. Khuyến khích doanh nghiệp xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên môn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với một số nội dung chính như sau:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển mạng lưới các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe thành phố Hải Phòng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch chung thành phố, quy hoạch phát triển giao thông vận tải, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch liên quan.
- Bãi đỗ xe, điểm đỗ xe là hạ tầng đô thị quan trọng trong tổ chức giao thông hiệu quả; quy hoạch bãi đỗ xe, điểm đỗ xe nhằm nâng cao công tác tổ chức giao thông đáp ứng nhu cầu đỗ xe ngày càng gia tăng của xã hội, hướng đến mục tiêu trở thành thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại.
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển mạng lưới bãi đỗ xe, điểm đỗ xe với quy mô, loại hình, chức năng các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe phù hợp với điều kiện đặc thù và nhu cầu đỗ xe của từng khu vực.
- Ứng dụng mô hình các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe thông minh, ứng dụng công nghệ hiện đại thông minh trong quản lý, khai thác nhằm giảm ùn tắc giao thông, nâng cao hiệu quả khai thác và tăng cường công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường.
- Các công trình đầu tư xây dựng bãi đỗ xe, điểm đỗ xe phải được thiết kế thẩm mỹ, có công năng và hiệu quả sử dụng cao, hài hòa với tổng thể cảnh quan đô thị thành phố.
- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư mạng lưới các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe; ưu tiên đầu tư một số bãi đỗ xe, điểm đỗ xe tại các khu vực trung tâm thành phố (các quận: Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân).
2. Mục tiêu phát triển
2.1 Mục tiêu chung
Phát triển mạng lưới điểm đỗ xe, bãi đỗ xe theo hướng đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; đáp ứng nhu cầu đỗ xe của người dân và xã hội với chất lượng ngày càng cao; góp phần thực hiện mục tiêu phát triển thành phố Hải Phòng thành đô thị loại đặc biệt và thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Quy hoạch đến năm 2020 tổng diện tích đất bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng chiếm 0,40% - 0,45% đất xây dựng đô thị.
- Quy hoạch đến năm 2025 tổng diện tích đất bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng chiếm 0,45% - 0,50% đất xây dựng đô thị. Tỷ lệ diện tích bãi đỗ xe, điểm đỗ xe ngầm, cao tầng đạt 2% - 5% so với tổng diện tích bãi đỗ xe, điểm đỗ xe. Tỷ lệ ứng dụng công nghệ thông minh vào quản lý, khai thác các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe đến năm 2025 đạt 5% - 10% tổng số lượng quy hoạch bãi đỗ xe, điểm đỗ xe. Đầu tư xây dựng 2 - 3 bãi đỗ xe ngầm, cao tầng, thông minh tại một số khu vực các quận trung tâm.
2.3 Định hướng đến năm 2030
- Cơ bản phát triển hoàn thiện mạng lưới bến, điểm đỗ xe, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố, đáp ứng nhu cầu đỗ xe với chất lượng dịch vụ cao và ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý, khai thác.
- Tổng diện tích đất bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng chiếm 0,50% - 0,55% diện tích đất xây dựng đô thị; Tỷ lệ diện tích bãi đỗ xe, điểm đỗ xe ngầm, cao tầng đạt 5% - 10% so với tổng diện tích đất bãi đỗ xe, điểm đỗ xe.
- Tỷ lệ ứng dụng công nghệ thông minh vào quản lý, khai thác bãi đỗ xe, điểm đỗ xe đạt 10% - 15% tổng số lượng quy hoạch bãi đỗ xe, điểm đỗ xe.
- Ưu tiên bố trí xây dựng bãi đỗ xe ngầm và cao tầng tại khu vực các quận trung tâm thành phố (các quận: Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân).
3. Nội dung quy hoạch
3.1 Quy hoạch bãi đỗ xe, điểm đỗ xe
a) Bãi đỗ xe công cộng
Quy hoạch đến năm 2020 trên địa bàn thành phố hình thành 173 bãi đỗ xe với tổng diện tích 96,34 ha.
Đến năm 2025 quy hoạch 241 bãi đỗ xe với tổng diện tích 136,89 ha, trong đó duy trì 173 bãi đỗ xe theo quy hoạch giai đoạn trước và xây dựng mới 68 bãi đỗ xe với tổng diện tích tăng thêm 40,55 ha.
Đến năm 2030 quy hoạch 305 bãi đỗ xe với tổng diện tích 166,23 ha, trong đó duy trì 241 bãi đỗ xe theo quy hoạch giai đoạn trước và xây dựng mới 64 bãi đỗ xe với tổng diện tích tăng thêm 29,34 ha.
b) Bãi đỗ xe hàng
Đến năm 2020 quy hoạch 21 bãi đỗ xe hàng (xây dựng mới) với tổng diện tích là 29,2 ha.
Đến năm 2025 quy hoạch 26 bãi đỗ xe hàng với tổng diện tích là 34,29 ha, trong đó nâng cấp 21 bãi đỗ xe theo quy hoạch giai đoạn trước và xây dựng mới 05 bãi đỗ xe hàng với tổng diện tích tăng thêm là 5,09 ha.
Đến năm 2030 quy hoạch 33 bãi đỗ xe hàng với tổng diện tích là 37,6 ha, trong đó nâng cấp 26 bãi đỗ xe theo quy hoạch giai đoạn trước và xây dựng mới 07 bãi đỗ xe hàng tổng diện tích tăng thêm là 3,31 ha (Chi tiết tại Phụ lục 01A).
c) Điểm đỗ xe công cộng
Đến năm 2020 quy hoạch 22 điểm đỗ xe trên một số tuyến đường với tổng diện tích là 1,9651 ha (chi tiết tại Phụ lục 01B).
3.2 Quy hoạch bến xe khách (BXK)
a) Đến năm 2020
- Trên địa bàn thành phố có 17 bến xe khách với tổng diện tích 27,30 ha (chi tiết tại Phụ lục 02A), trong đó:
+ Xây dựng mới 08 BXK với tổng diện tích 20,71 ha: BXK Hải Thành - quận Dương Kinh; BXK Vĩnh Niệm - quận Lê Chân; BXK phía Nam - quận Kiến An; BXK phía Đông - quận Hải An; BXK Minh Đức - huyện Thủy Nguyên; BXK Tiên Lãng; BXK Đại Hợp - huyện Kiến Thụy; BXK Cát Hải.
+ Nâng cấp, duy trì hoạt động 06 BXK với tổng diện tích 4,02 ha gồm: BXK Thượng Lý - quận Hồng Bàng, BXK phía Bắc - huyện Thủy Nguyên, BXK Vĩnh Bảo, BXK Đồ Sơn, BXK Kiến Thụy, BXK An Lão.
+ Nghiên cứu từng bước chuyển đổi mục đích sử dụng 03 BXK liên tỉnh với tổng diện tích 2,57ha: BXK Cầu Rào - quận Ngô Quyền, BXK Niệm Nghĩa - quận Lê Chân, BXK Lạc Long - quận Hồng Bàng thành điểm đầu cuối xe buýt, bãi đỗ xe và kết hợp với thương mại dịch vụ.
b) Đến năm 2025
- Trên địa bàn thành phố có 18 bến xe khách với tổng diện tích 29,02 ha (chi tiết tại Phụ lục 02B), trong đó xây dựng mới 07 BXK với tổng diện tích 4,61 ha: BXK Đồ Sơn mới; BXK Quảng Thanh - huyện Thủy Nguyên; BXK Hùng Thắng - huyện Tiên Lãng; BXK Nam Am - huyện Vĩnh Bảo; BXK Hà Phương - huyện Vĩnh Bảo; BXK Kiến Thụy mới; BXK An Lão mới.
- Chuyển đổi công năng 06 BXK phục vụ điểm đầu cuối xe buýt và bãi đỗ xe kết hợp với thương mại dịch vụ gồm có: BXK Cầu Rào - quận Ngô Quyền, BXK Niệm Nghĩa - quận Lê Chân, BXK Lạc Long - quận Hồng Bàng; BXK Đồ Sơn cũ; BXK Kiến Thụy cũ, BXK An Lão cũ.
c) Định hướng đến năm 2030
Cơ bản hoàn thiện mạng lưới BXK theo hướng đồng bộ với kết cấu hạ tầng đô thị, kết nối hợp lý với các phương thức vận tải khác; đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân với chất lượng ngày càng cao. Đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng có 21 BXK với tổng diện tích 33,72 ha (chi tiết tại Phụ lục 02C), trong đó xây dựng mới 03 BXK với tổng diện tích 4,7ha: BXK Tây Bắc - huyện An Dương; BXK phía Tây - quận Hồng Bàng; BXK phía Tây 2 - huyện An Lão.
3.3 Nhu cầu vốn đầu tư và nhu cầu quỹ đất
a) Nhu cầu vốn đầu tư cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe
- Giai đoạn 2018 - 2020: Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng bến, bãi đỗ xe là 1.245 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước chiếm không quá 20% (chi tiết tại Phụ lục 03A).
- Giai đoạn 2021 - 2030: Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng bến, bãi đỗ xe là 2.686 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước chiếm không quá 20% (chi tiết tại Phụ lục 03B).
b) Nhu cầu quỹ đất dành cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe
- Đến năm 2020, diện tích đất dành cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng quy hoạch đạt 154,82 ha, tăng 134,92 ha so với hiện trạng năm 2016;
- Đến năm 2025, diện tích đất dành cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng quy hoạch đạt 205,90 ha, tăng 51,08 ha so với năm 2020;
- Đến năm 2030, diện tích đất bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng quy hoạch đạt 243,94 ha, tăng 38,04 ha so với năm 2025.
4. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2018 - 2020
Các công trình tu tiên đầu tư là các công trình nhằm sớm giải quyết nhu cầu cấp thiết, bức xúc của doanh nghiệp và người dân trong việc đi lại và đỗ xe, góp phần chỉnh trang đô thị, phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và cần sớm đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo trong giai đoạn 2018 - 2020 (chi tiết tại Phụ lục 04).
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về quản lý nhà nước
- Tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh, khai thác bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe.
- Công bố công khai quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư và đảm bảo tính minh bạch, tăng cường sự giám sát của xã hội với hoạt động của bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe.
b) Giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư phát triển bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe theo hình thức xã hội hóa nhằm giảm áp lực vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và tăng tính cạnh tranh trong đầu tư khai thác bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe.
- Nghiên cứu các phương án đầu tư bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe theo hình thức PPP hoặc kết hợp các dự án đầu tư bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe với khai thác dịch vụ đi kèm như sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, khu vui chơi, giải trí, trung tâm mua sắm...
c) Giải pháp về tạo quỹ đất xây dựng
- Các vị trí được quy hoạch chi tiết về bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe trong đó có quy định rõ quy mô cụ thể của bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe, các vị trí khả thi xây dựng bến, bãi đỗ xe ngầm và cao tầng được đảm bảo sử dụng đúng mục đích. Đảm bảo bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt ổn định trong thời gian dài.
- Đất công nghiệp, kho tàng, đất dịch vụ công ích khác trong đô thị trung tâm khi chuyển đổi chức năng sử dụng đất theo quy hoạch được sử dụng vào bãi đỗ xe, điểm đỗ xe theo hình thức: lấy toàn bộ hoặc một phần lô đất để làm bãi đỗ xe, điểm đỗ xe tùy theo nhu cầu của khu vực.
- Nghiên cứu, đề xuất tận dụng diện tích công viên, cây xanh để đầu tư xây dựng bãi đỗ xe ngầm kết hợp thương mại, dịch vụ. Đối với khu vực không thể tận dụng và không có quỹ đất thì sẽ lấy vào đất khác.
- Cho phép tận dụng quỹ đất trống, đất dự án đã quy hoạch cho mục đích khác mà chưa sử dụng để làm bãi đỗ xe, điểm đỗ xe tạm thời.
d) Giải pháp về quản lý khai thác
- Đề xuất cụ thể các ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư, khai thác bến, bãi đỗ xe theo hình thức xã hội hóa đầu tư và quản lý khai thác trên địa bàn thành phố; tạo điều kiện và rút ngắn thời gian hoàn thiện thủ tục đầu tư dự án của nhà đầu tư để tiến hành xây dựng.
- Hỗ trợ công tác giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng cho nhà đầu tư triển khai dự án theo đúng tiến độ được phê duyệt.
- Nghiên cứu và dần áp dụng mô hình quản lý tập trung các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe có tính chất công cộng, bao gồm cả điểm đỗ xe, bãi đỗ xe tại các đầu mối vận tải.
- Khuyến khích các công trình xây dựng mới như trung tâm thương mại, khách sạn, khu du lịch,... dành tối thiểu 20% - 30% diện tích bãi đỗ xe cho hoạt động đỗ xe công cộng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý, thông tin về mạng lưới bãi đỗ xe, điểm đỗ xe và sẽ được thông tin đến người sử dụng tìm vị trí đỗ xe nhanh chóng, phù hợp qua các thiết bị kết nối 3G, GPS,...
- Đảm bảo tiến độ triển khai quy hoạch nhằm tạo môi trường ổn định, hấp dẫn các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác bến, bãi đỗ xe.
- Ban hành chính sách về mức giá linh hoạt (theo hướng càng vào trung tâm càng cao) nhằm giảm nhu cầu đỗ xe và giảm ùn tắc giao thông đô thị.
đ) Các giải pháp khác
- Tăng cường quản lý việc sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường cho mục đích đỗ xe tại các tuyến phố có đủ điều kiện, thông qua công tác cấp phép, giao quản lý khai thác và thu giá dịch vụ đỗ xe nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt và đảm bảo trật tự an toàn giao thông cũng như các nguồn thu để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.
- Tăng cường áp dụng công nghệ hiện đại vào quản lý, khai thác bến, bãi đỗ xe công cộng như: lắp đặt camera giám sát xe ra vào bến, bố trí thu tiền tự động tại các bãi đỗ xe công cộng...
- Định hướng công nghệ áp dụng đối với các bãi đỗ xe có quy mô lớn trong khu vực trung tâm đô thị. Ưu tiên các dự án đầu tư xây dựng bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe có phương án khai thác sử dụng thiết bị và công nghệ hiện đại.
- Tổ chức các khóa đào tạo, các lớp tập huấn nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành, khai thác hệ thống bến, bãi đỗ xe. Khuyến khích doanh nghiệp xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên môn.