Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 728/QĐ-TTg 2023 điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "728/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "728/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "728/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "728/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "728/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 728/QĐ-TTg 2023 điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến 2045

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2045 với những nội dung chính thể hiện trong đồ án quy hoạch như sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian
a) Định hướng không gian tổng thể:
Không gian đô thị Bắc Ninh làm rõ vai trò, tính liên kết của khu vực đô thị nội thành với khu vực ngoại thành theo định hướng phát triển tỉnh trở thành thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: Khu vực đô thị nội thành phía Bắc sông Đuống; khu vực ngoại thành phía Nam sông Đuống, gồm đô thị vệ tinh thị xã Thuận Thành và hai vùng dân cư nông thôn là Gia Bình và Lương Tài.
Không gian đô thị Bắc Ninh được phát triển theo mô hình chùm đô thị, đa trung tâm, các khu vực đô thị hóa được phát triển theo mô hình đô thị - công nghiệp - dịch vụ, kết hợp phát triển mở rộng đô thị và cải tạo chỉnh trang các khu vực đô thị, làng xóm hiện trạng; phát triển các trung tâm cấp vùng về đổi mới sáng tạo, dịch vụ thương mại, công nghiệp công nghệ cao tại thành phố Bắc Ninh, khu vực phía Đông Yên Phong, khu vực Nam Sơn, gắn với phát triển các tuyến đường vành đai 4, đường hướng tâm của vùng Thủ đô Hà Nội; chia sẻ, hỗ trợ chức năng về kinh tế, văn hóa với Thủ đô Hà Nội và kết nối phát triển với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng.
Phát triển mở rộng đô thị đáp ứng các tiêu chí đô thị loại I, xây dựng các đơn vị hành chính cấp huyện phía Bắc sông Đuống theo mô hình quận, với các trung tâm dịch vụ công cộng lớn, đa năng, hấp dẫn gắn với các điểm nút giao thông khác mức đa phương tiện theo mô hình TOD; phát triển đô thị hài hòa giữa phát triển mới và hiện trạng cải tạo; áp dụng các giải pháp thiết kế xanh, thông minh để phát triển không gian, hạ tầng đô thị; chú trọng cải tạo chỉnh trang đô thị hiện trạng, bảo vệ các không gian làng xóm truyền thống, bảo tồn các không gian công cộng, không gian văn hóa truyền thống, di tích văn hóa lịch sử, cảnh quan sinh thái tự nhiên; hình thành các vùng đệm xanh, dịch vụ bao quanh để bảo vệ và hạn chế đô thị hóa tự phát làm phá vỡ các không gian truyền thống.
Phát triển công trình cao tầng tập trung theo khu vực, hạn chế công trình phân tán trong các khu vực đô thị hiện trạng; khu vực phát triển mới được phát triển đồng bộ, tập trung, khuyến khích phát triển thành các tổ hợp đô thị cao tầng, giao thông thông minh (giao thông ngầm, giao thông trên cao...), bãi đỗ xe, phát triển các trung tâm dịch vụ làm trọng tâm phát triển các khu vực đô thị mới; dành quỹ đất dự trữ tại các khu vực trọng tâm để phát triển các công trình dịch vụ công cộng cấp vùng.
Hành lang sinh thái dọc sông Đuống, sông Cầu, sông Ngũ Huyện Khê, sông Tào Khê, ngòi Con Tên được tạo lập từ cảnh quan sinh thái tự nhiên gắn với bảo tồn các không gian văn hóa, lịch sử, làng xóm hiện có... cung cấp các dịch vụ sinh thái, du lịch, thể thao, nghỉ dưỡng cho các khu vực phát triển đô thị. Các nêm xanh, vành đai xanh, hành lang xanh được hình thành trên cơ sở các yếu tố tự nhiên hiện trạng như đồi núi, mặt nước, các khu vực bảo vệ di tích văn hóa lịch sử, làng xóm truyền thống. Trong khu vực nêm xanh, hành lang xanh, ngoài các khu vực dân cư, làng xóm hiện hữu cho phép phát triển các dự án có tính chất sinh thái, thấp tầng, mật độ thấp, công viên vui chơi giải trí, dịch vụ du lịch và các dự án nông nghiệp đô thị.
Xây dựng các hình thái kiến trúc đô thị đặc trưng, kết hợp giữa các công trình kiến trúc hiện đại và các giải pháp không gian, kiến trúc truyền thống, giữ gìn và phục hồi các kiến trúc truyền thống để tạo nên hình ảnh văn hóa kiến trúc riêng cho đô thị Bắc Ninh.
b) Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa, lịch sử:
Bảo tồn, phát huy di sản văn hóa vật thể, di tích lịch sử - văn hóa đã xếp hạng gồm các di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích cấp quốc gia, di tích cấp tỉnh... gắn với định hướng phân vùng các khu vực cần bảo vệ công trình di tích theo quy định của Luật Di sản văn hóa; bảo tồn, phát huy di sản văn hóa phi vật thể UNESCO Dân ca quan họ Bắc Ninh và các làng nghề, lễ hội truyền thống.
c) Định hướng phát triển không gian xanh và cảnh quan:
Phát triển mạng lưới không gian xanh đô thị gắn với các tuyến sông Đuống, sông Cầu, sông Ngũ Huyện Khê, ngòi Con Tên và các tuyến sông, hệ thống kênh và các hồ nước tại khu vực trên địa bàn tỉnh.
Bảo tồn, quản lý chặt chẽ các khu vực đồi núi, hạn chế san gạt, khai thác có hiệu quả làm điểm nhấn đô thị; quản lý chặt chẽ việc phát triển đô thị xung quanh các khu vực đồi núi, đảm bảo tầm nhìn, tạo cảnh quan của khu vực.
Khuyến khích phát triển các loại hình dự án kết hợp với tạo không gian cảnh quan như các cánh đồng lúa lớn, các trang trại trồng cây lâu năm tập trung, bảo vệ các hình ảnh không gian sản xuất gắn với làng xóm hiện hữu.
d) Định hướng phát triển theo các đô thị:
- Đô thị Bắc Ninh: Trung tâm tổng hợp về hành chính - chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế và thể dục thể thao cấp tỉnh, trung tâm dịch vụ cấp vùng; diện tích tự nhiên 82,64 km2; dân số đến năm 2030 khoảng 447.000 người; dân số đến năm 2045 khoảng 660.000 người.
- Đô thị Tiên Du: Trung tâm dịch vụ công cộng, thương mại, vui chơi giải trí, du lịch văn hóa tâm linh, trải nghiệm, giáo dục đào tạo và chuyển giao công nghệ cấp vùng; diện tích tự nhiên 95,6 km2; dân số đến năm 2030 khoảng 315.000 người; dân số đến năm 2045 khoảng 525.000 người.
- Đô thị Từ Sơn: Trung tâm văn hóa, du lịch và giáo dục - đào tạo, nghiên cứu và đô thị công nghiệp; diện tích tự nhiên 61,09 km2; dân số đến năm 2030 khoảng 292.000 người; dân số đến năm 2045 khoảng 475.000 người.
- Đô thị Yên Phong: Trung tâm phát triển công nghiệp, dịch vụ công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ cấp vùng; diện tích tự nhiên 96,93 km2; dân số đến năm 2030 khoảng 355,000 người: dân số đến năm 2045 khoảng 530.000 người.
- Đô thị Quế Võ: Trung tâm phát triển đô thị dịch vụ công nghiệp, du lịch nghỉ dưỡng, thể dục thể thao, y tế cấp vùng; diện tích tự nhiên 155,1 km2; dân số đến năm 2030 khoảng 355.000 người; dân số đến năm 2045 khoảng 610.000 người.
Ranh giới, diện tích tự nhiên các đô thị giữ nguyên theo hiện trạng ranh giới, diện tích tự nhiên các đơn vị hành chính cấp huyện; các chỉ tiêu quy hoạch được tính toán, xác định cụ thể cho từng đô thị, đảm bảo đáp ứng tiêu chí nâng loại, thành lập các đô thị theo các thời kỳ quy hoạch.

Content:
Định hướng phát triển không gian
a) Định hướng không gian tổng thể:
Không gian đô thị Bắc Ninh làm rõ vai trò, tính liên kết của khu vực đô thị nội thành với khu vực ngoại thành theo định hướng phát triển tỉnh trở thành thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: Khu vực đô thị nội thành phía Bắc sông Đuống; khu vực ngoại thành phía Nam sông Đuống, gồm đô thị vệ tinh thị xã Thuận Thành và hai vùng dân cư nông thôn là Gia Bình và Lương Tài.
Không gian đô thị Bắc Ninh được phát triển theo mô hình chùm đô thị, đa trung tâm, các khu vực đô thị hóa được phát triển theo mô hình đô thị - công nghiệp - dịch vụ, kết hợp phát triển mở rộng đô thị và cải tạo chỉnh trang các khu vực đô thị, làng xóm hiện trạng; phát triển các trung tâm cấp vùng về đổi mới sáng tạo, dịch vụ thương mại, công nghiệp công nghệ cao tại thành phố Bắc Ninh, khu vực phía Đông Yên Phong, khu vực Nam Sơn, gắn với phát triển các tuyến đường vành đai 4, đường hướng tâm của vùng Thủ đô Hà Nội; chia sẻ, hỗ trợ chức năng về kinh tế, văn hóa với Thủ đô Hà Nội và kết nối phát triển với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng.
Phát triển mở rộng đô thị đáp ứng các tiêu chí đô thị loại I, xây dựng các đơn vị hành chính cấp huyện phía Bắc sông Đuống theo mô hình quận, với các trung tâm dịch vụ công cộng lớn, đa năng, hấp dẫn gắn với các điểm nút giao thông khác mức đa phương tiện theo mô hình TOD; phát triển đô thị hài hòa giữa phát triển mới và hiện trạng cải tạo; áp dụng các giải pháp thiết kế xanh, thông minh để phát triển không gian, hạ tầng đô thị; chú trọng cải tạo chỉnh trang đô thị hiện trạng, bảo vệ các không gian làng xóm truyền thống, bảo tồn các không gian công cộng, không gian văn hóa truyền thống, di tích văn hóa lịch sử, cảnh quan sinh thái tự nhiên; hình thành các vùng đệm xanh, dịch vụ bao quanh để bảo vệ và hạn chế đô thị hóa tự phát làm phá vỡ các không gian truyền thống.
Phát triển công trình cao tầng tập trung theo khu vực, hạn chế công trình phân tán trong các khu vực đô thị hiện trạng; khu vực phát triển mới được phát triển đồng bộ, tập trung, khuyến khích phát triển thành các tổ hợp đô thị cao tầng, giao thông thông minh (giao thông ngầm, giao thông trên cao...), bãi đỗ xe, phát triển các trung tâm dịch vụ làm trọng tâm phát triển các khu vực đô thị mới; dành quỹ đất dự trữ tại các khu vực trọng tâm để phát triển các công trình dịch vụ công cộng cấp vùng.
Hành lang sinh thái dọc sông Đuống, sông Cầu, sông Ngũ Huyện Khê, sông Tào Khê, ngòi Con Tên được tạo lập từ cảnh quan sinh thái tự nhiên gắn với bảo tồn các không gian văn hóa, lịch sử, làng xóm hiện có... cung cấp các dịch vụ sinh thái, du lịch, thể thao, nghỉ dưỡng cho các khu vực phát triển đô thị. Các nêm xanh, vành đai xanh, hành lang xanh được hình thành trên cơ sở các yếu tố tự nhiên hiện trạng như đồi núi, mặt nước, các khu vực bảo vệ di tích văn hóa lịch sử, làng xóm truyền thống. Trong khu vực nêm xanh, hành lang xanh, ngoài các khu vực dân cư, làng xóm hiện hữu cho phép phát triển các dự án có tính chất sinh thái, thấp tầng, mật độ thấp, công viên vui chơi giải trí, dịch vụ du lịch và các dự án nông nghiệp đô thị.
Xây dựng các hình thái kiến trúc đô thị đặc trưng, kết hợp giữa các công trình kiến trúc hiện đại và các giải pháp không gian, kiến trúc truyền thống, giữ gìn và phục hồi các kiến trúc truyền thống để tạo nên hình ảnh văn hóa kiến trúc riêng cho đô thị Bắc Ninh.
b) Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa, lịch sử:
Bảo tồn, phát huy di sản văn hóa vật thể, di tích lịch sử - văn hóa đã xếp hạng gồm các di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích cấp quốc gia, di tích cấp tỉnh... gắn với định hướng phân vùng các khu vực cần bảo vệ công trình di tích theo quy định của Luật Di sản văn hóa; bảo tồn, phát huy di sản văn hóa phi vật thể UNESCO Dân ca quan họ Bắc Ninh và các làng nghề, lễ hội truyền thống.
c) Định hướng phát triển không gian xanh và cảnh quan:
Phát triển mạng lưới không gian xanh đô thị gắn với các tuyến sông Đuống, sông Cầu, sông Ngũ Huyện Khê, ngòi Con Tên và các tuyến sông, hệ thống kênh và các hồ nước tại khu vực trên địa bàn tỉnh.
Bảo tồn, quản lý chặt chẽ các khu vực đồi núi, hạn chế san gạt, khai thác có hiệu quả làm điểm nhấn đô thị; quản lý chặt chẽ việc phát triển đô thị xung quanh các khu vực đồi núi, đảm bảo tầm nhìn, tạo cảnh quan của khu vực.
Khuyến khích phát triển các loại hình dự án kết hợp với tạo không gian cảnh quan như các cánh đồng lúa lớn, các trang trại trồng cây lâu năm tập trung, bảo vệ các hình ảnh không gian sản xuất gắn với làng xóm hiện hữu.
d) Định hướng phát triển theo các đô thị:
- Đô thị Bắc Ninh: Trung tâm tổng hợp về hành chính - chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế và thể dục thể thao cấp tỉnh, trung tâm dịch vụ cấp vùng; diện tích tự nhiên 82,64 km2; dân số đến năm 2030 khoảng 447.000 người; dân số đến năm 2045 khoảng 660.000 người.
- Đô thị Tiên Du: Trung tâm dịch vụ công cộng, thương mại, vui chơi giải trí, du lịch văn hóa tâm linh, trải nghiệm, giáo dục đào tạo và chuyển giao công nghệ cấp vùng; diện tích tự nhiên 95,6 km2; dân số đến năm 2030 khoảng 315.000 người; dân số đến năm 2045 khoảng 525.000 người.
- Đô thị Từ Sơn: Trung tâm văn hóa, du lịch và giáo dục - đào tạo, nghiên cứu và đô thị công nghiệp; diện tích tự nhiên 61,09 km2; dân số đến năm 2030 khoảng 292.000 người; dân số đến năm 2045 khoảng 475.000 người.
- Đô thị Yên Phong: Trung tâm phát triển công nghiệp, dịch vụ công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ cấp vùng; diện tích tự nhiên 96,93 km2; dân số đến năm 2030 khoảng 355,000 người: dân số đến năm 2045 khoảng 530.000 người.
- Đô thị Quế Võ: Trung tâm phát triển đô thị dịch vụ công nghiệp, du lịch nghỉ dưỡng, thể dục thể thao, y tế cấp vùng; diện tích tự nhiên 155,1 km2; dân số đến năm 2030 khoảng 355.000 người; dân số đến năm 2045 khoảng 610.000 người.
Ranh giới, diện tích tự nhiên các đô thị giữ nguyên theo hiện trạng ranh giới, diện tích tự nhiên các đơn vị hành chính cấp huyện; các chỉ tiêu quy hoạch được tính toán, xác định cụ thể cho từng đô thị, đảm bảo đáp ứng tiêu chí nâng loại, thành lập các đô thị theo các thời kỳ quy hoạch.