Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 25/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 16/2017/QĐ-UBND về cấp phép xây dựng Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "03/07/2019", "sign_number": "25/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "03/07/2019", "sign_number": "25/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "03/07/2019", "sign_number": "25/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "03/07/2019", "sign_number": "25/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "03/07/2019", "sign_number": "25/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 25/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 16/2017/QĐ-UBND về cấp phép xây dựng Phú Yên

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cấp Giấy phép xây dựng; điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xây dựng; Giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 16/2017/QĐ- UBND ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 3 như sau:
“3. Để xác định sự phù hợp của phương án thiết kế kiến trúc công trình, nhà ở riêng lẻ với các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 91; khoản 1 Điều 92; khoản
2 Điều 93 Luật Xây dựng 2014 và khoản 2 Điều 40 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, cơ quan cấp phép xây dựng đối chiếu với các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc thông số quy hoạch được cơ quan nhà nước thỏa thuận; bao gồm: Mật độ xây dựng, số tầng, tổng chiều cao, tổng diện tích sàn xây dựng, khoảng lùi, công năng sử dụng để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.
4. Đối với nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị:
a) Trường hợp các đồ án quy hoạch được duyệt không quy định cụ thể về các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc của công trình; khu vực xin cấp phép xây dựng chưa có quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc hoặc thiết kế đô thị thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn về quy hoạch xây dựng và điều kiện cảnh quan hiện trạng khu vực để giải quyết. Nhà ở xây dựng tại các khu vực này được phép xây dựng cao không quá 10 tầng (tương đương cao 35m); đối với nhà ở cao từ 7 tầng (tương đương cao 28m) đến 10 tầng (tương đương cao 35m) thì phải đảm bảo kích thước chiều ngang theo mặt đường từ 7m trở lên, chiều sâu từ 20m trở lên, diện tích tối thiểu 150 m2, được Sở Xây dựng thẩm định thiết kế theo quy định trước khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.

Content:
Trường hợp các đồ án quy hoạch được duyệt không quy định cụ thể về các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc của công trình; khu vực xin cấp phép xây dựng chưa có quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc hoặc thiết kế đô thị thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn về quy hoạch xây dựng và điều kiện cảnh quan hiện trạng khu vực để giải quyết. Nhà ở xây dựng tại các khu vực này được phép xây dựng cao không quá 10 tầng (tương đương cao 35m); đối với nhà ở cao từ 7 tầng (tương đương cao 28m) đến 10 tầng (tương đương cao 35m) thì phải đảm bảo kích thước chiều ngang theo mặt đường từ 7m trở lên, chiều sâu từ 20m trở lên, diện tích tối thiểu 150 m2, được Sở Xây dựng thẩm định thiết kế theo quy định trước khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.