Document: Điều 1 Quyết định 17/QĐ-UBND 2023 công bố 60 thủ tục hành chính thuộc Sở Y tế Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "17/QĐ-UBND", "signer": "Trương Hải Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "17/QĐ-UBND", "signer": "Trương Hải Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "17/QĐ-UBND", "signer": "Trương Hải Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "17/QĐ-UBND", "signer": "Trương Hải Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "17/QĐ-UBND", "signer": "Trương Hải Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 17/QĐ-UBND 2023 công bố 60 thủ tục hành chính thuộc Sở Y tế Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục gồm 60 thủ tục hành chính mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế theo các Quyết định số 3673/QĐ-BYT ngày 17/9/2014, Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 19/8/2014, Quyết định số 327/QĐ-BYT ngày 30/01/2015, Quyết định số 3516/QĐ-BYT ngày 24/8/2015, Quyết định số 4677/QĐ-BYT ngày 04/11/2015, Quyết định số 4695/QĐ-BYT ngày 04/11/2015, Quyết định số 4708/QĐ-BYT ngày 31/8/2016, Quyết định số 7678/QĐ-BYT ngày 30/12/2016, Quyết định số 1273/QĐ-BYT ngày 04/4/2017, Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày 20/6/2017, Quyết định số 3949/QĐ-BYT ngày 28/6/2018, Quyết định số 4921/QĐ-BYT ngày 09/8/2018, Quyết định số 5125/QĐ-BYT ngày 11/11/2018, Quyết định số 5083/QĐ-BYT ngày 29/10/2019, Quyết định số 2900/QĐ-BYT ngày 06/7/2020, Quyết định số 4942/QĐ-BYT ngày 25/11/2020, Quyết định số 5444/QĐ-BYT ngày 28/12/2020 của Bộ trưởng, Bộ Y tế (Phụ lục kèm theo).

Content:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục gồm 60 thủ tục hành chính mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế theo các Quyết định số 3673/QĐ-BYT ngày 17/9/2014, Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 19/8/2014, Quyết định số 327/QĐ-BYT ngày 30/01/2015, Quyết định số 3516/QĐ-BYT ngày 24/8/2015, Quyết định số 4677/QĐ-BYT ngày 04/11/2015, Quyết định số 4695/QĐ-BYT ngày 04/11/2015, Quyết định số 4708/QĐ-BYT ngày 31/8/2016, Quyết định số 7678/QĐ-BYT ngày 30/12/2016, Quyết định số 1273/QĐ-BYT ngày 04/4/2017, Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày 20/6/2017, Quyết định số 3949/QĐ-BYT ngày 28/6/2018, Quyết định số 4921/QĐ-BYT ngày 09/8/2018, Quyết định số 5125/QĐ-BYT ngày 11/11/2018, Quyết định số 5083/QĐ-BYT ngày 29/10/2019, Quyết định số 2900/QĐ-BYT ngày 06/7/2020, Quyết định số 4942/QĐ-BYT ngày 25/11/2020, Quyết định số 5444/QĐ-BYT ngày 28/12/2020 của Bộ trưởng, Bộ Y tế (Phụ lục kèm theo).