Document: Điều 10 Nghị định 65/2003/NĐ-CP tổ chức, hoạt động tư vấn pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2003", "sign_number": "65/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2003", "sign_number": "65/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2003", "sign_number": "65/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2003", "sign_number": "65/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2003", "sign_number": "65/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 65/2003/NĐ-CP tổ chức, hoạt động tư vấn pháp luật có nội dung như sau:

Điều 10. Tư vấn pháp luật được thu phí
1. Trung tâm tư vấn pháp luật có thể thực hiện tư vấn pháp luật thu phí đối với cá nhân, tổ chức khác ngoài các đối tượng quy định tại Điều 9 của Nghị định này để bù đắp chi phí cần thiết cho hoạt động của Trung tâm.
2. Chi phí cần thiết cho hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật bao gồm:
a) Mua sắm trang thiết bị, văn phòng phẩm và tài liệu cần thiết cho hoạt động tư vấn pháp luật;
b) Trả thù lao hoặc phụ cấp cho Giám đốc, tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật và các nhân viên khác;
c) Các chi phí hợp lý khác cho việc thực hiện tư vấn pháp luật.
3. Mức phí được thu tối đa như sau:
a) Hướng dẫn, giải đáp pháp luật bằng miệng, cung cấp các thông tin pháp luật, văn bản pháp luật: 50.000 đồng/1vụ việc;
b) Hướng dẫn, giải đáp pháp luật bằng văn bản: 100.000 đồng/1vụ việc;
c) Tư vấn soạn thảo đơn, di chúc và các giấy tờ khác: 100.000 đồng/1 vụ việc;
d) Tư vấn soạn thảo hợp đồng: 200.000 đồng/1vụ việc.
Khi giá cả trên thị trường biến động từ 10% trở lên, Bộ Tư pháp cùng Bộ Tài chính hướng dẫn việc điều chỉnh mức trần quy định tại khoản này.
4. Căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức chủ quản lập biểu phí áp dụng cho Trung tâm tư vấn pháp luật do mình thành lập. Biểu phí phải được niêm yết tại trụ sở của Trung tâm tư vấn pháp luật.
5. Trung tâm tư vấn pháp luật phải lập sổ sách theo dõi việc thu, chi theo quy định của pháp luật; chịu sự kiểm tra, giám sát của tổ chức chủ quản, các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước.

Content:
Điều 10. Tư vấn pháp luật được thu phí
1. Trung tâm tư vấn pháp luật có thể thực hiện tư vấn pháp luật thu phí đối với cá nhân, tổ chức khác ngoài các đối tượng quy định tại Điều 9 của Nghị định này để bù đắp chi phí cần thiết cho hoạt động của Trung tâm.
2. Chi phí cần thiết cho hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật bao gồm:
a) Mua sắm trang thiết bị, văn phòng phẩm và tài liệu cần thiết cho hoạt động tư vấn pháp luật;
b) Trả thù lao hoặc phụ cấp cho Giám đốc, tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật và các nhân viên khác;
c) Các chi phí hợp lý khác cho việc thực hiện tư vấn pháp luật.
3. Mức phí được thu tối đa như sau:
a) Hướng dẫn, giải đáp pháp luật bằng miệng, cung cấp các thông tin pháp luật, văn bản pháp luật: 50.000 đồng/1vụ việc;
b) Hướng dẫn, giải đáp pháp luật bằng văn bản: 100.000 đồng/1vụ việc;
c) Tư vấn soạn thảo đơn, di chúc và các giấy tờ khác: 100.000 đồng/1 vụ việc;
d) Tư vấn soạn thảo hợp đồng: 200.000 đồng/1vụ việc.
Khi giá cả trên thị trường biến động từ 10% trở lên, Bộ Tư pháp cùng Bộ Tài chính hướng dẫn việc điều chỉnh mức trần quy định tại khoản này.
4. Căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức chủ quản lập biểu phí áp dụng cho Trung tâm tư vấn pháp luật do mình thành lập. Biểu phí phải được niêm yết tại trụ sở của Trung tâm tư vấn pháp luật.
5. Trung tâm tư vấn pháp luật phải lập sổ sách theo dõi việc thu, chi theo quy định của pháp luật; chịu sự kiểm tra, giám sát của tổ chức chủ quản, các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước.