Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 315/QĐ-UBND 2007 quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/01/2007", "sign_number": "315/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/01/2007", "sign_number": "315/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/01/2007", "sign_number": "315/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/01/2007", "sign_number": "315/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/01/2007", "sign_number": "315/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 315/QĐ-UBND 2007 quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau :
...
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát:
Xây dưng hệ thống y tế hiện đại và đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở hướng tới công bằng, hiệu quả và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật và tử vong, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống; đạt và vượt các chỉ tiêu đặt ra trong Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001 - 2010, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .
b) Mục tiêu cụ thể:
- Phát triển hệ thống y tế dự phòng đủ khả năng dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế các loại dịch bệnh và các đường truyền bệnh nhằm chủ động phòng, chống dịch để khống chế tới mức thấp nhất tỷ lệ mắc và chết do các bệnh dịch, các bệnh truyền nhiễm; duy trì thành quả của các chương trình mục tiêu y tế Quốc gia trên địa bàn tỉnh, tiến tới thanh toán và loại trừ một số dịch bệnh nguy hiểm lưu hành tại địa phương; hạn chế tốc độ gia tăng tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS, bệnh lao, các bệnh xã hội khác và tai nạn gây thương tích.
- Sắp xếp lại mạng lưới khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng theo hướng: Kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở, hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu và y tế dự phòng theo cụm dân cư; phát triển có chọn lọc các trung tâm y tế chuyên sâu, mạng lưới y tế tư nhân nhằm đáp ứng mọi nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các tầng lớp nhân dân. Đến năm 2010 số giường bệnh/vạn dân đạt 28,5giường (trong đó 20 - 30% giường bệnh tự hạch toán và tư nhân); đến năm 2020 đạt trên 30 giường ( trong đó 40-50% giường bệnh tự hạch toán và tư nhân).
- Hiện đại hoá các cơ sở khám chữa bệnh; áp dụng khoa học kỹ thuật y học tiên tiến; mở rộng hợp tác Khu vực và Quốc tế về y tế; kết hợp phát triển y học hiện đại và y học cổ truyền nhằm nâng cao chất lượng phòng bệnh, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và nâng cao sức khỏe ở tất cả các tuyến y tế. Phấn đấu đến năm 2010 tai biến sản khoa giảm 50% so với năm 2005 , tỷ lệ kỹ thuật cao tại tuyến tỉnh đạt 40 - 50%; đến năm 2020 tai biến sản khoa giảm 60% so với năm 2005, tỷ lệ kỹ thuật cao tại tuyến tỉnh đạt trên 50%.
- Phát triển mạnh công nghiệp dược và mạng lưới lưu thông, phân phối đảm bảo chủ động cung cấp đầy đủ thuốc, vắc xin có chất lượng và giá cả hợp lý cho công tác phòng, chữa bệnh.
- Xã hội hoá sự nghiệp y tế, thực hiện công bằng trong tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là các dịch vụ khám chữa bệnh cho người nghèo. Đến năm 2010 số lần khám/người đạt trên 3 lần/năm, trên 90% phụ nữ có thai được khám thai ít nhất 3 lần trong thai kỳ; đến năm 2020 số lần khám/người đạt trên 3,5 lần/năm, 100% phụ nữ có thai được khám thai ít nhất 3 lần trong thai kỳ. Tăng nguồn thu từ các dịch vụ y tế lên 30% vào năm 2010 và 50 - 60% vào năm 2020 so với hiện nay.
- Tăng cường công tác đào tạo, từng bước hình thành đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn và quản lý giỏi, bảo đảm tính đồng bộ trên các lĩnh vực chuyên khoa. Đến năm 2010 bình quân có 6 bác sĩ/vạn dân, tỷ lệ điều dưỡng/bác sĩ đạt trên 2,5 lần, mỗi trạm y tế có ít nhất 5 cán bộ y tế, trong đó 100% trạm y tế xã có bác sĩ và nữ hộ sinh trung học; năm 2020 bình quân có trên 7 bác sĩ/vạn dân, tỷ lệ điều dưỡng/bác sĩ đạt trên 3 lần, mỗi trạm y tế có ít nhất 6 cán bộ y tế.
- Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, vệ sinh môi trường, phòng ngừa bệnh, tật, vệ sinh an toàn thực phẩm. Phát triển các phong trào thể dục thể thao, dưỡng sinh trong các tầng lớp nhân dân, xây dựng lối sống lành mạnh, vệ sinh an toàn trong lao động và các khu dân cư.
- Đáp ứng tốt các yêu cầu y tế khẩn cấp trong các tình huống thiên tai, thảm họa, thương vong, ngộ độc hàng loạt trên địa bàn tỉnh và khu vực lân cận; phối hợp hoặc chi viện y tế đột xuất phục vụ an ninh, quốc phòng.
c) Các chỉ tiêu về sức khỏe đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020:
- Tuổi thọ trung bình đạt 76 tuổi vào năm 2010 và 78 tuổi vào năm 2020 .
- Giảm tỷ lệ chết mẹ/ 100.000 trẻ đẻ ra sống còn dưới 45 vào năm 2010 và dưới 35 vào năm 2020.
- Tỷ suất chết trẻ em dưới 6,5%0 vào năm 2010 và dưới 6%0 vào năm 2020
- Tỷ lệ trẻ em mới đẻ có trọng lượng dưới 2500g còn dưới 5% năm 2010 và dưới 4% vào năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn dưới 20% vào năm 2010 và dưới 15% vào năm 2020. Từ năm 2010 không còn trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng nặng.
- Chiều cao trung bình của thanh niên Lâm Đồng đạt mức 1,65m vào năm 2010 và 1,68m vào năm 2020.

Content:
Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát:
Xây dưng hệ thống y tế hiện đại và đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở hướng tới công bằng, hiệu quả và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật và tử vong, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống; đạt và vượt các chỉ tiêu đặt ra trong Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001 - 2010, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .
b) Mục tiêu cụ thể:
- Phát triển hệ thống y tế dự phòng đủ khả năng dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế các loại dịch bệnh và các đường truyền bệnh nhằm chủ động phòng, chống dịch để khống chế tới mức thấp nhất tỷ lệ mắc và chết do các bệnh dịch, các bệnh truyền nhiễm; duy trì thành quả của các chương trình mục tiêu y tế Quốc gia trên địa bàn tỉnh, tiến tới thanh toán và loại trừ một số dịch bệnh nguy hiểm lưu hành tại địa phương; hạn chế tốc độ gia tăng tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS, bệnh lao, các bệnh xã hội khác và tai nạn gây thương tích.
- Sắp xếp lại mạng lưới khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng theo hướng: Kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở, hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu và y tế dự phòng theo cụm dân cư; phát triển có chọn lọc các trung tâm y tế chuyên sâu, mạng lưới y tế tư nhân nhằm đáp ứng mọi nhu cầu chăm sóc sức khỏe của các tầng lớp nhân dân. Đến năm 2010 số giường bệnh/vạn dân đạt 28,5giường (trong đó 20 - 30% giường bệnh tự hạch toán và tư nhân); đến năm 2020 đạt trên 30 giường ( trong đó 40-50% giường bệnh tự hạch toán và tư nhân).
- Hiện đại hoá các cơ sở khám chữa bệnh; áp dụng khoa học kỹ thuật y học tiên tiến; mở rộng hợp tác Khu vực và Quốc tế về y tế; kết hợp phát triển y học hiện đại và y học cổ truyền nhằm nâng cao chất lượng phòng bệnh, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và nâng cao sức khỏe ở tất cả các tuyến y tế. Phấn đấu đến năm 2010 tai biến sản khoa giảm 50% so với năm 2005 , tỷ lệ kỹ thuật cao tại tuyến tỉnh đạt 40 - 50%; đến năm 2020 tai biến sản khoa giảm 60% so với năm 2005, tỷ lệ kỹ thuật cao tại tuyến tỉnh đạt trên 50%.
- Phát triển mạnh công nghiệp dược và mạng lưới lưu thông, phân phối đảm bảo chủ động cung cấp đầy đủ thuốc, vắc xin có chất lượng và giá cả hợp lý cho công tác phòng, chữa bệnh.
- Xã hội hoá sự nghiệp y tế, thực hiện công bằng trong tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là các dịch vụ khám chữa bệnh cho người nghèo. Đến năm 2010 số lần khám/người đạt trên 3 lần/năm, trên 90% phụ nữ có thai được khám thai ít nhất 3 lần trong thai kỳ; đến năm 2020 số lần khám/người đạt trên 3,5 lần/năm, 100% phụ nữ có thai được khám thai ít nhất 3 lần trong thai kỳ. Tăng nguồn thu từ các dịch vụ y tế lên 30% vào năm 2010 và 50 - 60% vào năm 2020 so với hiện nay.
- Tăng cường công tác đào tạo, từng bước hình thành đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn và quản lý giỏi, bảo đảm tính đồng bộ trên các lĩnh vực chuyên khoa. Đến năm 2010 bình quân có 6 bác sĩ/vạn dân, tỷ lệ điều dưỡng/bác sĩ đạt trên 2,5 lần, mỗi trạm y tế có ít nhất 5 cán bộ y tế, trong đó 100% trạm y tế xã có bác sĩ và nữ hộ sinh trung học; năm 2020 bình quân có trên 7 bác sĩ/vạn dân, tỷ lệ điều dưỡng/bác sĩ đạt trên 3 lần, mỗi trạm y tế có ít nhất 6 cán bộ y tế.
- Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, vệ sinh môi trường, phòng ngừa bệnh, tật, vệ sinh an toàn thực phẩm. Phát triển các phong trào thể dục thể thao, dưỡng sinh trong các tầng lớp nhân dân, xây dựng lối sống lành mạnh, vệ sinh an toàn trong lao động và các khu dân cư.
- Đáp ứng tốt các yêu cầu y tế khẩn cấp trong các tình huống thiên tai, thảm họa, thương vong, ngộ độc hàng loạt trên địa bàn tỉnh và khu vực lân cận; phối hợp hoặc chi viện y tế đột xuất phục vụ an ninh, quốc phòng.
c) Các chỉ tiêu về sức khỏe đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020:
- Tuổi thọ trung bình đạt 76 tuổi vào năm 2010 và 78 tuổi vào năm 2020 .
- Giảm tỷ lệ chết mẹ/ 100.000 trẻ đẻ ra sống còn dưới 45 vào năm 2010 và dưới 35 vào năm 2020.
- Tỷ suất chết trẻ em dưới 6,5%0 vào năm 2010 và dưới 6%0 vào năm 2020
- Tỷ lệ trẻ em mới đẻ có trọng lượng dưới 2500g còn dưới 5% năm 2010 và dưới 4% vào năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn dưới 20% vào năm 2010 và dưới 15% vào năm 2020. Từ năm 2010 không còn trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng nặng.
- Chiều cao trung bình của thanh niên Lâm Đồng đạt mức 1,65m vào năm 2010 và 1,68m vào năm 2020.