Document: Điều 1 Quyết định 1972/QĐ-BHXH 2023 sửa đổi Điều 1 Quyết định 2222/QĐ-BHXH thù lao thu bảo hiểm y tế

Type: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "22/12/2023", "sign_number": "1972/QĐ-BHXH", "signer": "Trần Đình Liệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "22/12/2023", "sign_number": "1972/QĐ-BHXH", "signer": "Trần Đình Liệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "22/12/2023", "sign_number": "1972/QĐ-BHXH", "signer": "Trần Đình Liệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "22/12/2023", "sign_number": "1972/QĐ-BHXH", "signer": "Trần Đình Liệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "22/12/2023", "sign_number": "1972/QĐ-BHXH", "signer": "Trần Đình Liệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1972/QĐ-BHXH 2023 sửa đổi Điều 1 Quyết định 2222/QĐ-BHXH thù lao thu bảo hiểm y tế có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 2222/QĐ-BHXH ngày 16/08/2022 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế và các cơ sở giáo dục như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất Điều 1 như sau:
“Điều 1. Quy định mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu của người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện; bảo hiểm y tế (BHYT) của người tham gia theo hộ gia đình; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình; người thuộc hộ cận nghèo; người thuộc hộ nghèo đa chiều được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại địa bàn các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 mà các xã này không còn trong danh sách các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng trong thời gian 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2023. Mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu của người tham gia không bao gồm số tiền thu do ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân hỗ trợ đóng”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm 4 khoản 2 như sau:

Nhóm người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT theo phương thức đóng

Tỷ lệ phân bổ

Vùng I

Vùng II

Vùng III

4. Người thuộc hộ cận nghèo, hộ nghèo đa chiều, người dân tộc thiểu số được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng

13,8%

14,8%

15,8%

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 2222/QĐ-BHXH ngày 16/08/2022 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế và các cơ sở giáo dục như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất Điều 1 như sau:
“Điều 1. Quy định mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu của người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện; bảo hiểm y tế (BHYT) của người tham gia theo hộ gia đình; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình; người thuộc hộ cận nghèo; người thuộc hộ nghèo đa chiều được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại địa bàn các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 mà các xã này không còn trong danh sách các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng trong thời gian 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2023. Mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu của người tham gia không bao gồm số tiền thu do ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân hỗ trợ đóng”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm 4 khoản 2 như sau:

Nhóm người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT theo phương thức đóng

Tỷ lệ phân bổ

Vùng I

Vùng II

Vùng III

4. Người thuộc hộ cận nghèo, hộ nghèo đa chiều, người dân tộc thiểu số được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng

13,8%

14,8%

15,8%