Document: Điều 4 Thông tư 177/2010/TT-BTC  chế độ quản lý tài chính quỹ bảo hộ công dân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2010", "sign_number": "177/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2010", "sign_number": "177/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2010", "sign_number": "177/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2010", "sign_number": "177/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2010", "sign_number": "177/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 177/2010/TT-BTC  chế độ quản lý tài chính quỹ bảo hộ công dân có nội dung như sau:

Điều 4. Nội dung chi của Quỹ Bảo hộ công dân
1. Quỹ Bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài được chi những nội dung sau:
a) Các nội dung chi không hoàn lại:
- Chi cho các hoạt động của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự hoặc các cơ quan được uỷ quyền của Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện việc bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam. Chi cho cán bộ của cơ quan đại diện Việt Nam đi công tác phục vụ nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân, đi thăm lãnh sự để tìm hiểu tình hình đối với các trường hợp công dân bị bắt, bị tạm giam, tạm giữ, bị xét xử, tù đày (tiền vé máy bay, tàu xe đi lại, tiền xăng dầu, tiền công tác phí theo quy định hiện hành).
- Trợ giúp những trường hợp công dân đặc biệt khó khăn bị tai nạn, gặp rủi ro nghiêm trọng, khi tự họ không thể khắc phục được và những phụ nữ, trẻ em là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, không có sự bảo lãnh của gia đình, thân nhân hoặc các tổ chức khác, các khoản sau:
+ Trợ giúp phương tiện vận chuyển tại nước sở tại; tiền ăn, ở, mua đồ dùng quần áo cá nhân theo chứng từ chi thực tế trên tinh thần tiết kiệm theo quyết định của Thủ trưởng Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự hoặc các cơ quan được uỷ quyền của Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện việc bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam.
+ Trợ giúp các khoản chi phí đưa phụ nữ, trẻ em là nạn nhân của tội phạm buôn bán người từ nước ngoài trở về nước theo nội dung chi và mức chi quy định tại khoản 3 mục III Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/5/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho công tác xác minh, tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về tái hoà nhập cộng đồng.
b) Các nội dung chi hoàn lại:
- Tạm ứng tiền mua vé phương tiện về nước, chi trả các khoản viện phí bệnh viện, nơi ở cho công dân trong các trường hợp:
+ Đương sự không có khả năng tài chính nhưng có đặt cọc, bảo lãnh của gia đình, thân nhân hoặc các tổ chức trong nước, của UBND cấp tỉnh, thành phố nơi đương sự có hộ khẩu thường trú về việc hoàn trả các khoản tiền này;
+ Trường hợp đặc biệt đương sự không có bảo lãnh của gia đình hoặc các tổ chức trong nước về việc hoàn trả các khoản tiền này thì đương sự phải có cam kết hoàn trả các khoản tiền này;
- Chi cho các hoạt động bảo hộ khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
2. Chi cho công tác quản lý Quỹ:
Hàng năm Bộ Ngoại giao được trích tối đa 10% tổng kinh phí được phê duyệt cho quỹ Bảo hộ công dân và Pháp nhân Việt Nam để chi cho các hoạt động quản lý Quỹ, bao gồm:
a) Chi phụ cấp đối với chức danh Giám đốc Quỹ theo chế độ kiêm nhiệm quy định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.
b) Chi lương, bảo hiểm và phụ cấp theo quy định của pháp luật cho cán bộ, nhân viên hợp đồng (nếu có) của Quỹ.
c) Chi trả tiền làm thêm giờ (nếu có) theo chế độ quy định hiện hành.
d) Chi cho hoạt động tuyên truyền để xây dựng Quỹ.
đ) Chi cho các hoạt động đoàn ra, đoàn vào phục vụ công tác xây dựng Quỹ, kiểm tra thường xuyên, định kỳ hàng năm việc sử dụng Quỹ tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; khảo sát, nghiên cứu tình hình thực tế, hoạt động phối hợp với các địa phương trong công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.
e) Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định phục vụ hoạt động của Quỹ.
g) Chi văn phòng phẩm; chi thanh toán dịch vụ công cộng.
h) Chi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho các tổ chức, cá nhân có công vận động hoặc trực tiếp đóng góp vào Quỹ hoặc có thành tích trong hoạt động của Quỹ. Việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Nguồn trích Quỹ thi đua, khen thưởng từ kinh phí hoạt động quản lý Quỹ và do Bộ Ngoại giao giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Quỹ.
i) Các khoản chi hợp pháp khác phục vụ cho công tác quản lý Quỹ.
Các nội dung chi nêu trên được thực hiện theo chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước; Giám đốc Quỹ quyết định chuẩn chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Tỷ lệ trích để chi cho các hoạt động quản lý Quỹ nói trên sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Content:
Điều 4. Nội dung chi của Quỹ Bảo hộ công dân
1. Quỹ Bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài được chi những nội dung sau:
a) Các nội dung chi không hoàn lại:
- Chi cho các hoạt động của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự hoặc các cơ quan được uỷ quyền của Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện việc bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam. Chi cho cán bộ của cơ quan đại diện Việt Nam đi công tác phục vụ nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân, đi thăm lãnh sự để tìm hiểu tình hình đối với các trường hợp công dân bị bắt, bị tạm giam, tạm giữ, bị xét xử, tù đày (tiền vé máy bay, tàu xe đi lại, tiền xăng dầu, tiền công tác phí theo quy định hiện hành).
- Trợ giúp những trường hợp công dân đặc biệt khó khăn bị tai nạn, gặp rủi ro nghiêm trọng, khi tự họ không thể khắc phục được và những phụ nữ, trẻ em là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, không có sự bảo lãnh của gia đình, thân nhân hoặc các tổ chức khác, các khoản sau:
+ Trợ giúp phương tiện vận chuyển tại nước sở tại; tiền ăn, ở, mua đồ dùng quần áo cá nhân theo chứng từ chi thực tế trên tinh thần tiết kiệm theo quyết định của Thủ trưởng Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự hoặc các cơ quan được uỷ quyền của Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện việc bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam.
+ Trợ giúp các khoản chi phí đưa phụ nữ, trẻ em là nạn nhân của tội phạm buôn bán người từ nước ngoài trở về nước theo nội dung chi và mức chi quy định tại khoản 3 mục III Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/5/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho công tác xác minh, tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về tái hoà nhập cộng đồng.
b) Các nội dung chi hoàn lại:
- Tạm ứng tiền mua vé phương tiện về nước, chi trả các khoản viện phí bệnh viện, nơi ở cho công dân trong các trường hợp:
+ Đương sự không có khả năng tài chính nhưng có đặt cọc, bảo lãnh của gia đình, thân nhân hoặc các tổ chức trong nước, của UBND cấp tỉnh, thành phố nơi đương sự có hộ khẩu thường trú về việc hoàn trả các khoản tiền này;
+ Trường hợp đặc biệt đương sự không có bảo lãnh của gia đình hoặc các tổ chức trong nước về việc hoàn trả các khoản tiền này thì đương sự phải có cam kết hoàn trả các khoản tiền này;
- Chi cho các hoạt động bảo hộ khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
2. Chi cho công tác quản lý Quỹ:
Hàng năm Bộ Ngoại giao được trích tối đa 10% tổng kinh phí được phê duyệt cho quỹ Bảo hộ công dân và Pháp nhân Việt Nam để chi cho các hoạt động quản lý Quỹ, bao gồm:
a) Chi phụ cấp đối với chức danh Giám đốc Quỹ theo chế độ kiêm nhiệm quy định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.
b) Chi lương, bảo hiểm và phụ cấp theo quy định của pháp luật cho cán bộ, nhân viên hợp đồng (nếu có) của Quỹ.
c) Chi trả tiền làm thêm giờ (nếu có) theo chế độ quy định hiện hành.
d) Chi cho hoạt động tuyên truyền để xây dựng Quỹ.
đ) Chi cho các hoạt động đoàn ra, đoàn vào phục vụ công tác xây dựng Quỹ, kiểm tra thường xuyên, định kỳ hàng năm việc sử dụng Quỹ tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; khảo sát, nghiên cứu tình hình thực tế, hoạt động phối hợp với các địa phương trong công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.
e) Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định phục vụ hoạt động của Quỹ.
g) Chi văn phòng phẩm; chi thanh toán dịch vụ công cộng.
h) Chi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho các tổ chức, cá nhân có công vận động hoặc trực tiếp đóng góp vào Quỹ hoặc có thành tích trong hoạt động của Quỹ. Việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Nguồn trích Quỹ thi đua, khen thưởng từ kinh phí hoạt động quản lý Quỹ và do Bộ Ngoại giao giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Quỹ.
i) Các khoản chi hợp pháp khác phục vụ cho công tác quản lý Quỹ.
Các nội dung chi nêu trên được thực hiện theo chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước; Giám đốc Quỹ quyết định chuẩn chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Tỷ lệ trích để chi cho các hoạt động quản lý Quỹ nói trên sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính.