Document: Điều 1 Quyết định 25/2000/QĐ-TTg Dự án khả thi Bảo vệ và Phát triển vùng đất ngập nước ven biển miền Nam tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng,Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2000", "sign_number": "25/2000/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2000", "sign_number": "25/2000/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2000", "sign_number": "25/2000/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2000", "sign_number": "25/2000/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2000", "sign_number": "25/2000/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 25/2000/QĐ-TTg Dự án khả thi Bảo vệ và Phát triển vùng đất ngập nước ven biển miền Nam tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng,Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án khả thi Bảo vệ và Phát triển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam với những nội dung chủ yếu sau :
1. Tên Dự án : Bảo vệ và Phát triển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam.
2. Cơ quan chủ quản Dự án : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan thực hiện đầu tư : ủy ban nhân dân các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Trà Vinh.
4. Thời gian thực hiện Dự án : 6 năm từ 2000 - 2005
5. Mục tiêu :
- Bảo vệ và phát triển diện tích rừng ngập mặn, tái lập lại hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển nhằm bảo tồn bền vững các chức năng bảo vệ bờ biển và tái tạo nguồn tài nguyên biển.
- Phát triển vùng đệm để hỗ trợ cho việc bảo vệ vùng phòng hộ xung yếu và các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Phát triển sản xuất lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp và các ngành nghề khác có liên quan, tạo việc làm, nâng cao đời sống nhân dân trong vùng Dự án và khu vực lân cận vùng Dự án, tạo vùng an toàn bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn ven biển một cách lâu dài.
6. Phạm vi Dự án :
- Vùng đất chạy dọc bờ biển thuộc phạm vi 4 tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Trà Vinh. Tổng diện tích thực hiện Dự án theo quy hoạch là 44.400 ha (trong đó 27.053 ha là vùng phòng hộ xung yếu và 17.347 ha là ít xung yếu) được xác định tại Điều 2 của Quyết định số 116/1999/QĐ-TTg ngày 03 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phân vùng khôi phục rừng ngập mặn (vùng Dự án) tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Trà Vinh.
7. Nội dung đầu tư bao gồm các hạng mục sau :
- Quản lý, bảo vệ hệ sinh thái và trồng rừng ngập mặn.
- Hỗ trợ kinh tế kỹ thuật cho các hộ gia đình trong vùng đệm.
- Phát triển xã hội cho những xã nghèo (bao gồm cả đồng bào các dân tộc thiểu số nghèo).
- Vận dụng các chủ trương, chính sách của Nhà nước để xây dựng các quy định cụ thể cho việc triển khai thực hiện Dự án đạt hiệu quả.
- Tái định cư những người sống trong vùng phòng hộ xung yếu.
- Giám sát và đánh giá sử dụng đất khu vực ven biển, chất lượng nước, năng suất đánh bắt hải sản, đa dạng sinh học, tình hình kinh tế - xã hội.
- Điều phối và quản lý Dự án.
8. Tổng kinh phí dự án là : 65.673.445 đôla Mỹ bao gồm :
- Vay ưu đãi của Ngân hàng Thế giới (WB) : 31.863.445 đôla Mỹ.
- Viện trợ không hoàn lại của Đan Mạch (DANIDA) : 11.300.000 đôla Mỹ.
- Vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam là : 12.347.000 đôla Mỹ.
- Vốn tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo cam kết với Ngân hàng Thế giới (WB): 10.163.000 đôla Mỹ.
Vốn vay ưu đãi được phân bổ cho các tỉnh vùng Dự án, Văn phòng Dự án Trung ương và dự phòng như sau :
- Tỉnh Trà Vinh 3. 075.995 đôla Mỹ
- Tỉnh Sóc Trăng : 9. 048.667 đôla Mỹ
- Tỉnh Bạc Liêu : 3. 200.138 đôla Mỹ
- Tỉnh Cà Mau : 10. 497.005 đôla Mỹ
- Văn phòng Dự án Trung ương : 2. 744.946 đôla Mỹ
- Chưa phân bổ : 3. 296.694 đôla Mỹ
Tổng số : 31. 863.445 đôla Mỹ

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án khả thi Bảo vệ và Phát triển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam với những nội dung chủ yếu sau :
1. Tên Dự án : Bảo vệ và Phát triển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam.
2. Cơ quan chủ quản Dự án : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan thực hiện đầu tư : ủy ban nhân dân các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Trà Vinh.
4. Thời gian thực hiện Dự án : 6 năm từ 2000 - 2005
5. Mục tiêu :
- Bảo vệ và phát triển diện tích rừng ngập mặn, tái lập lại hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển nhằm bảo tồn bền vững các chức năng bảo vệ bờ biển và tái tạo nguồn tài nguyên biển.
- Phát triển vùng đệm để hỗ trợ cho việc bảo vệ vùng phòng hộ xung yếu và các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Phát triển sản xuất lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp và các ngành nghề khác có liên quan, tạo việc làm, nâng cao đời sống nhân dân trong vùng Dự án và khu vực lân cận vùng Dự án, tạo vùng an toàn bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn ven biển một cách lâu dài.
6. Phạm vi Dự án :
- Vùng đất chạy dọc bờ biển thuộc phạm vi 4 tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Trà Vinh. Tổng diện tích thực hiện Dự án theo quy hoạch là 44.400 ha (trong đó 27.053 ha là vùng phòng hộ xung yếu và 17.347 ha là ít xung yếu) được xác định tại Điều 2 của Quyết định số 116/1999/QĐ-TTg ngày 03 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phân vùng khôi phục rừng ngập mặn (vùng Dự án) tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Trà Vinh.
7. Nội dung đầu tư bao gồm các hạng mục sau :
- Quản lý, bảo vệ hệ sinh thái và trồng rừng ngập mặn.
- Hỗ trợ kinh tế kỹ thuật cho các hộ gia đình trong vùng đệm.
- Phát triển xã hội cho những xã nghèo (bao gồm cả đồng bào các dân tộc thiểu số nghèo).
- Vận dụng các chủ trương, chính sách của Nhà nước để xây dựng các quy định cụ thể cho việc triển khai thực hiện Dự án đạt hiệu quả.
- Tái định cư những người sống trong vùng phòng hộ xung yếu.
- Giám sát và đánh giá sử dụng đất khu vực ven biển, chất lượng nước, năng suất đánh bắt hải sản, đa dạng sinh học, tình hình kinh tế - xã hội.
- Điều phối và quản lý Dự án.
8. Tổng kinh phí dự án là : 65.673.445 đôla Mỹ bao gồm :
- Vay ưu đãi của Ngân hàng Thế giới (WB) : 31.863.445 đôla Mỹ.
- Viện trợ không hoàn lại của Đan Mạch (DANIDA) : 11.300.000 đôla Mỹ.
- Vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam là : 12.347.000 đôla Mỹ.
- Vốn tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo cam kết với Ngân hàng Thế giới (WB): 10.163.000 đôla Mỹ.
Vốn vay ưu đãi được phân bổ cho các tỉnh vùng Dự án, Văn phòng Dự án Trung ương và dự phòng như sau :
- Tỉnh Trà Vinh 3. 075.995 đôla Mỹ
- Tỉnh Sóc Trăng : 9. 048.667 đôla Mỹ
- Tỉnh Bạc Liêu : 3. 200.138 đôla Mỹ
- Tỉnh Cà Mau : 10. 497.005 đôla Mỹ
- Văn phòng Dự án Trung ương : 2. 744.946 đôla Mỹ
- Chưa phân bổ : 3. 296.694 đôla Mỹ
Tổng số : 31. 863.445 đôla Mỹ