Document: Điều 3 Quyết định 2281/QĐ-UBND 2022 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Trung tâm Tin học Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 2281/QĐ-UBND 2022 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Trung tâm Tin học Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Về chế độ thực hiện Thông tin:
a) Thu thập, biên tập và đăng tải thông tin, hình ảnh, video clip phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh; là đầu mối tổ chức, quản lý, công bố các thông tin chính thức của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trên Trang thông tin điện tử; giúp Ban biên tập về việc quản trị phát triển nội dung, vận hành Trang thông tin điện tử do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, biên tập tin, bài, ảnh, cung cấp một số thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Khai thác, tiếp nhận, tích hợp và cập nhật các loại thông tin (không thuộc phạm vi bí mật nhà nước) đáp ứng yêu cầu công tác chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và xây dựng chính quyền điện tử; Kết nối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo mô hình 4 cấp thuộc phạm vi nhiệm vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao thực hiện; tích hợp các thông tin về thủ tục hành chính lên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, quảng bá, quảng cáo, giới thiệu các sự kiện; các sản phẩm của quê hương lên Cổng /Trang thông tin điện tử thuộc phạm vi vận hành và quản lý.
c) Thường xuyên rà soát, cập nhật các thông tin lên Cổng thông tin điện tử tỉnh (về lãnh đạo, lịch công tác của lãnh đạo, bộ máy tổ chức, các tài liệu về thuế, pháp lý, quy hoạch, kế hoạch, ngân sách, đề án, dự án, thông tin mời thầu, thủ tục hành chính, chính sách hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích đầu tư,…); theo dõi, nhắc nhở các sở, ban, ngành, địa phương cập nhật đầy đủ các thông tin, đặc biệt là các thông tin phục vụ doanh nghiệp và các thông tin khác lên Trang thông tin điện tử của đơn vị theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
d) Rà soát, báo cáo tình hình cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh có liên quan đến chỉ số tính minh bạch như: Về tiếp cận tài liệu quy hoạch; tiếp cận tài liệu pháp lý; độ mở và chất lượng trang web của tỉnh; số lượng truy cập, tỷ lệ Doanh nghiệp truy cập vào website của tỉnh.
2. Về Công báo:
a) Tiếp nhận, đăng ký, công bố, lưu trữ văn bản do các cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền ban hành gửi đến.
b) Rà soát, kiểm tra lần cuối các văn bản trước khi công bố trên Công báo tỉnh; gửi trả và kiến nghị các cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật chỉnh sửa các sai sót của văn bản (nếu có) trước khi công bố trên Công báo.
c) Trực tiếp quản lý việc xuất bản và ký kết, thực hiện và thanh lý các hợp đồng in ấn, cập nhật đăng tải; phát hành Công báo theo quy định của pháp luật.
d) Đề xuất, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động Công báo.
đ) Tham mưu, đề xuất Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh soạn thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động Công báo, tổ chức kiểm tra việc thực hiện các văn bản sau khi ban hành.
e) Quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu của Công báo tỉnh lên Công báo điện tử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tổ chức hoạt động và trực tiếp quản lý Công báo điện tử của tỉnh.
3. Về Công nghệ thông tin:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án, đề án ứng dụng Công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý do cấp có thẩm quyền giao cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, tích hợp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác điều hành của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; Quản lý, vận hành Trung tâm điều hành thông minh bảo đảm hoạt động kịp thời, thường xuyên, thông suốt; bảo đảm cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Theo dõi việc tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 13/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Thực hiện các hoạt động cung cấp thông tin, dịch vụ quảng cáo, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, xây dựng thương hiệu trên Cổng thông tin điện tử.
e) Quản trị mạng nội bộ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và hệ thống các dịch vụ; ý kiến chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh, hệ thống thông tin kinh tế - xã hội tổng hợp của tỉnh; Quản lý, vận hành Trung tâm thông tin chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Liên kết, hợp tác với các tổ chức, cá nhân đơn vị cung cấp, đào tạo, thẩm tra, tư vấn thiết kế, lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; quản lý dự án, giám sát công trình về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông; cung cấp, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống phần cứng, cài đặt lưu trữ các hệ thống phần mềm, quảng cáo, quảng bá trên các Trang thông tin điện tử.
h) Xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về đầu tư phát triển cơ sở vật chất trang thiết bị thuộc phạm vi quản lý Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện các đề tài khoa học về lĩnh vực công nghệ thông tin phục vụ công tác tin học hóa quản lý hành chính nhà nước.
k) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do cơ quan có thẩm quyền giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Về chế độ thực hiện Thông tin:
a) Thu thập, biên tập và đăng tải thông tin, hình ảnh, video clip phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh; là đầu mối tổ chức, quản lý, công bố các thông tin chính thức của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trên Trang thông tin điện tử; giúp Ban biên tập về việc quản trị phát triển nội dung, vận hành Trang thông tin điện tử do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, biên tập tin, bài, ảnh, cung cấp một số thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Khai thác, tiếp nhận, tích hợp và cập nhật các loại thông tin (không thuộc phạm vi bí mật nhà nước) đáp ứng yêu cầu công tác chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và xây dựng chính quyền điện tử; Kết nối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo mô hình 4 cấp thuộc phạm vi nhiệm vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao thực hiện; tích hợp các thông tin về thủ tục hành chính lên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, quảng bá, quảng cáo, giới thiệu các sự kiện; các sản phẩm của quê hương lên Cổng /Trang thông tin điện tử thuộc phạm vi vận hành và quản lý.
c) Thường xuyên rà soát, cập nhật các thông tin lên Cổng thông tin điện tử tỉnh (về lãnh đạo, lịch công tác của lãnh đạo, bộ máy tổ chức, các tài liệu về thuế, pháp lý, quy hoạch, kế hoạch, ngân sách, đề án, dự án, thông tin mời thầu, thủ tục hành chính, chính sách hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích đầu tư,…); theo dõi, nhắc nhở các sở, ban, ngành, địa phương cập nhật đầy đủ các thông tin, đặc biệt là các thông tin phục vụ doanh nghiệp và các thông tin khác lên Trang thông tin điện tử của đơn vị theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
d) Rà soát, báo cáo tình hình cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh có liên quan đến chỉ số tính minh bạch như: Về tiếp cận tài liệu quy hoạch; tiếp cận tài liệu pháp lý; độ mở và chất lượng trang web của tỉnh; số lượng truy cập, tỷ lệ Doanh nghiệp truy cập vào website của tỉnh.
2. Về Công báo:
a) Tiếp nhận, đăng ký, công bố, lưu trữ văn bản do các cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền ban hành gửi đến.
b) Rà soát, kiểm tra lần cuối các văn bản trước khi công bố trên Công báo tỉnh; gửi trả và kiến nghị các cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật chỉnh sửa các sai sót của văn bản (nếu có) trước khi công bố trên Công báo.
c) Trực tiếp quản lý việc xuất bản và ký kết, thực hiện và thanh lý các hợp đồng in ấn, cập nhật đăng tải; phát hành Công báo theo quy định của pháp luật.
d) Đề xuất, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động Công báo.
đ) Tham mưu, đề xuất Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh soạn thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động Công báo, tổ chức kiểm tra việc thực hiện các văn bản sau khi ban hành.
e) Quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu của Công báo tỉnh lên Công báo điện tử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tổ chức hoạt động và trực tiếp quản lý Công báo điện tử của tỉnh.
3. Về Công nghệ thông tin:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án, đề án ứng dụng Công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý do cấp có thẩm quyền giao cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, tích hợp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác điều hành của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; Quản lý, vận hành Trung tâm điều hành thông minh bảo đảm hoạt động kịp thời, thường xuyên, thông suốt; bảo đảm cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Theo dõi việc tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 13/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Thực hiện các hoạt động cung cấp thông tin, dịch vụ quảng cáo, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, xây dựng thương hiệu trên Cổng thông tin điện tử.
e) Quản trị mạng nội bộ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và hệ thống các dịch vụ; ý kiến chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh, hệ thống thông tin kinh tế - xã hội tổng hợp của tỉnh; Quản lý, vận hành Trung tâm thông tin chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Liên kết, hợp tác với các tổ chức, cá nhân đơn vị cung cấp, đào tạo, thẩm tra, tư vấn thiết kế, lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; quản lý dự án, giám sát công trình về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông; cung cấp, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống phần cứng, cài đặt lưu trữ các hệ thống phần mềm, quảng cáo, quảng bá trên các Trang thông tin điện tử.
h) Xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về đầu tư phát triển cơ sở vật chất trang thiết bị thuộc phạm vi quản lý Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện các đề tài khoa học về lĩnh vực công nghệ thông tin phục vụ công tác tin học hóa quản lý hành chính nhà nước.
k) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do cơ quan có thẩm quyền giao hoặc theo quy định của pháp luật.