Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2357/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2357/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2357/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2357/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2357/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2357/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2357/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
10. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật
- San nền: Đối với khu vực ven sông: Cho phép ngập lụt với tần suất p=10% nhằm đảm bảo thoát lũ an toàn và giảm khối lượng san nền. Đối với khu vực trung tâm thành phố: San nền cục bộ cho từng công trình; cao độ xây dựng tối thiểu đối với khu vực đô thị cũ. Cao độ xây dựng tối thiểu tại các khu đô thị thuộc các quận Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, huyện Hòa Vang bằng cao trình mực nước ứng với tần suất 5%. Độ dốc nền quy hoạch từ 0,1% đến 0,2%. Cao độ tối thiểu tại các khu vực nội thành như sau:
+ Khu đô thị cũ thuộc quận Thanh Khê và Hải Châu: +2.15 m (đối với khu vực ven biển); +2.00 m (đối với khu vực ven sông Hàn).
+ Quận Cẩm Lệ: +3.50 m (đối với khu vực ven sông Hàn).
+ Quận Liên Chiểu: +2.19 m (đối với khu vực ven biển); +3.50 m (đối với khu vực ven sông Cu Đê).
+ Quận Sơn Trà: +3.00 m (đối với khu vực ven biển); +2.00 m (đối với khu vực ven sông Hàn).
+ Quận Ngũ Hành Sơn: +3.00 m (đối với khu vực ven biển); +3.00 m (đối với khu vực ven sông).
+ Khu vực Hòa Xuân: +3.50 m.
- Thoát nước mưa:
+ Đảm bảo tiêu chuẩn mật độ cống thoát nước đối với đô thị là 100 ÷ 140 m/ha.
+ Đối với các đô thị cũ: Cải tạo hệ thống cống đã có, xây dựng bổ sung hệ thống cống thoát mới những khu vực thiếu hay chưa có, xây dựng mới hệ thống cống bao thu gom nước với giếng tách nước mưa khi có mưa tại các khu vực ven sông, ven biển.
+ Đối với các khu đô thị mới, khu công nghệ cao, công nghệ thông tin tập trung, khu du lịch sinh thái xây dựng hệ thống thoát nước độc lập, hoàn chỉnh và kết nối được với hệ thống thoát nước chung của toàn thành phố.
b) Giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Tiếp tục nâng cấp quốc lộ 1A (đoạn từ Quảng Nam đến Đà Nẵng), mở rộng tuyến đường tránh Nam hầm Hải Vân (giai đoạn 2), nâng cấp đường quốc lộ 14G đi Tây Giang (Quảng Nam). Từng bước chuyển quốc lộ 1A thành đường phố chính đô thị (đoạn từ cầu Nam Ô đến cầu vượt Hòa Cầm).
+ Đường sắt: Không nâng cấp ga kỹ thuật tàu hàng hóa Kim Liên. Di dời ga đường sắt ra khỏi trung tâm Thành phố, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch đường sắt Việt Nam.
+ Đường hàng không: Nâng cấp sân bay Đà Nẵng, từng bước đến năm 2020. Lượng hành khách tiếp nhận: 6.000.000 lượt hành khách/năm; lượng hàng hóa tiếp nhận: 200.000 tấn/năm; lượng hành khách giờ cao điểm: 3.000 hành khách/giờ cao điểm; đến năm 2030 mở rộng Ga hàng không quốc tế về phía Nam, đáp ứng cho 10-15 triệu khách/năm.
+ Đường thủy: Di chuyển cảng xăng dầu Mỹ Khê sang phía vịnh Đà Nẵng; xây dựng mới cảng Liên Chiểu; nâng cấp, mở rộng khu hậu cần cảng Tiên Sa với quy mô 5,5 triệu tấn/năm và 300.000 lượt khách/năm. Giao thông thủy nội địa: Xây dựng 7 bến thuyền tại các khu du lịch ven bán đảo Sơn Trà, 3 bến tại các bãi biển như: Phạm Văn Đồng, T20, Non Nước và 10 bến du thuyền dọc sông Hàn. Phối hợp với tỉnh Quảng Nam khơi thông nhánh sông Cổ Cò nhằm phục vụ du lịch đường thủy từ Đà Nẵng đi Hội An.
- Giao thông đối nội:
Xây dựng mới: Đường Vành đai phía Nam; đường Vành đai phía Tây (bắt đầu từ đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quốc đến đường Hồ Chí Minh); đường ven biển, ven sông: Xây dựng tuyến đường ven sông phía bắc sông Cu Đê và phía nam sông cầu Đỏ tạo thành các trục đường chính nối các khu đô thị ven sông; xây dựng đường Hoàng Văn Thái nối dài đi Bà Nà, đường Trục 1, 2 Tây Bắc, đường Nguyễn Tất Thành nối dài, đường vào khu du lịch Làng Vân...
- Hệ thống giao thông công cộng: Bao gồm 15 tuyến hành lang xe buýt, 8 tuyến hành lang BRT, 3 tuyến metro kết nối hầu hết với các khu du lịch lớn như: Bán đảo Sơn Trà, khu du lịch Bà Nà, Thánh địa Mỹ Sơn, phố cổ Hội An... đồng thời kết nối với Làng Đại Học, các khu công nghiệp và trung tâm thành phố.
- Bến bãi đỗ xe ô tô: Bao gồm 43 bãi đỗ xe tĩnh; bến xe ô tô liên tỉnh bố trí ở phía Bắc và phía Nam thành phố; các bến xe tải bố trí tại quận Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, huyện Hoà Vang.
c) Cấp nước
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt đô thị và sản xuất đến năm 2020 khoảng 420.000 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 680.000 m3/ngày.
+ Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt dân cư nông thôn đến năm 2020 khoảng 120.000 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 150.000 m3/ngày.
- Các công trình đầu mối:
+ Giai đoạn 2020: Tổng công suất cấp nước 530.000 m3/ngày, bao gồm các nhà máy nước: cầu Đỏ, 170.000 m3/ngày; Sân Bay, 30.000 m3/ngày; Sơn Trà, 5.000 m3/ngày; Hải Vân, 5.000 m3/ngày; cầu Đỏ 2, xây mới với công suất ban đầu 80.000 m3/ngày; Hòa Liên, xây mới với công suất ban đầu: 240.000 m3/ngày.
+ Giai đoạn 2030: Tổng công suất cấp nước 830.000 m3/ngày, bao gồm các nhà máy nước: cầu Đỏ, nâng công suất 200.000 m3/ngày; cầu Đỏ 2, nâng công suất đạt 240.000 m3/ngày; Sân Bay, 30.000 m3/ngày; Hòa Liên, nâng công suất đạt: 360.000 m3/ngày
- Mạng lưới cấp nước:
+ Tập trung xây dựng các tuyến ống D200 ÷ D2.000 theo dự án mở rộng hệ thống cấp nước Đà Nẵng.
+ Tuyến ống D600, từ nhà máy nước Hòa Liên dọc theo đường tránh Nam hầm Hải Vân đến nút giao thông đường DT 602.
+ Các tuyến ống D500 ÷ D300, dọc theo đường quốc lộ 14B
+ Tuyến ống D1200 ÷ D500, từ nhà máy nước Hòa Liên 2 dọc theo đường sắt mới.
+ Tuyến ống D600 ÷ D300, dọc theo đường ĐT602.
+ Tuyến ống D500 ÷ D400, dọc theo đường Hoàng Văn Thái nối dài.
+ Tuyến ống D1200 ÷ D800, từ nhà máy nước cầu Đỏ 2 dọc theo đường ven sông đến cầu Trần Thị Lý.
+ Tuyến ống D800 ÷ D400, từ nhà máy nước cầu Đỏ 2 dọc theo đường ven sông và đường tránh Nam hầm Hải Vân.
d) Cấp điện:
- Nguồn điện: Hệ thống điện quốc gia; nhà máy thủy điện sông Nam 8.5 MW, nhà máy thủy điện sông Bắc I 16 MW, nhà máy thủy điện sông Bắc II 16.5 MW, nhà máy thủy điện A Vương 210 MW.
- Chỉ tiêu cấp điện: Tổng công suất dùng điện toàn thành phố đến năm 2020 khoảng 1.376 MVA; đến năm 2030 khoảng 1.815 MVA.
- Lưới điện: Lưới điện trung áp ở nội thành chuyển sang lưới 22 kV và đi ngầm. Cấp điện áp phân phối hạ áp chọn thống nhất là 380 V với lưới 3 pha, 220 V với lưới 1 pha và 2 x 220 V với lưới 2 pha. Lưới điện áp được xây dựng với kết cấu trục chính là 3 pha 4 dây hoặc 1 pha 2 dây, 1 pha 3 dây và các nhánh rẽ 1 pha 3 dây. Mỗi mạng điện áp có từ 1 đến 3 đường dây trục chính và các nhánh rẽ. Các đường dây trục chính sử dụng hệ thống 3 pha 4 dây, điện áp 380/220 V.
- Chiếu sáng đô thị:
+ Thay thế các loại đèn chất lượng thấp, đã hết thời hạn sử dụng bằng các loại đèn mới có chất lượng cao, tiết kiệm điện, kiểu dáng đẹp, hiện đại để nâng cao hiệu quả chiếu sáng.
+ Chuyển sang sử dụng nguồn sáng Sodium cao áp có hiệu suất phát quang cao và loại đèn 2 cấp công suất để tăng cường chiếu sáng, giảm điện năng tiêu thụ của hệ thống chiếu sáng đô thị. Thay thế các cột bê tông cốt thép hiện có bằng cột thép mạ kẽm với kiểu dáng cột và cần đèn đẹp, hiện đại.
+ Từng bước hạ ngầm tuyến cáp chiếu sáng trên các trục giao thông chính nhằm đảm bảo cảnh quan và mỹ quan cho đô thị.
đ) Thoát nước thải:
- Tổng lưu lượng thoát nước thải sinh hoạt toàn thành phố đến năm 2020: Q= 180.000 m3/ngày; đến năm 2030: 380.000 m3/ngày.
- Xử lý nước thải đạt loại B đến năm 2020; năm 2030 xử lý đạt loại A (theo QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 11:2008/BTNMT).
- Đến năm 2020: Sử dụng hệ thống nước mưa để thoát nước thải sinh hoạt sau khi đã qua bể tự hoại trong các hộ gia đình, cơ quan, công trình công cộng; đến năm 2030: Kết hợp hai hệ thống thoát nước chung và hệ thống thoát nước thải riêng dẫn về trạm xử lý.
- Các công trình đầu mối:
+ Giai đoạn 2020: Trạm xử lý nước thải Sơn Trà (mở rộng, xử lý đạt loại B) 20.000 m3/ngày; trạm xử lý nước thải Hòa Liên (xây mới, xử lý đạt loại B) 60.000 m3/ngày; trạm xử lý nước thải Hòa Xuân (xây mới, xử lý đạt loại B) 100.000 m3/ngày.
+ Giai đoạn 2030: Trạm xử lý nước thải Sơn Trà (mở rộng, xử lý đạt loại A) 60.000 m3/ngày; trạm xử lý nước thải Hòa Liên (mở rộng, xử lý đạt loại A) 120.000 m3/ngày; trạm xử lý nước thải Hòa Xuân (mở rộng, xử lý đạt loại A) 200.000 m3/ngày.
e) Quản lý chất thải và nghĩa trang:
- Quản lý chất thải rắn:
+ Khối lượng CTR toàn đô thị đến năm 2030 khoảng 3.700 tấn/ngày.
+ Khu xử lý hiện có: Khu xử lý chất thải rắn Khánh Sơn. Xây dựng khu xử lý CTR tập trung tại bãi rác Khánh Sơn, quận Liên Chiểu, quy mô 100 ha; xây dựng hệ thống thu hồi khí gas theo cơ chế phát triển sạch tại các bãi rác.
+ Xử lý chất thải rắn bằng công nghệ đốt phát điện.
+ Xây dựng khu xử lý bùn thải, xử lý và tái chế phế thải xây dựng.
- Quản lý nghĩa trang:
+ Di dời các khu vực nghĩa địa chưa có quy hoạch về khu nghĩa trang quy hoạch mới tại Hòa Sơn và Hòa Ninh. Xây dựng mới nghĩa trang tại thôn An Châu, xã Hòa Phú.
+ Nâng cấp nhà hỏa táng trong khu nghĩa trang Hòa Sơn, thuộc xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang.
g) Về thông tin liên lạc
- Xây dựng mới khu công viên phần mềm số 2 tại khu đô thị Đa Phước (quận Hải Châu) với quy mô 10 ha và Khu công nghệ thông tin tập trung tại Hòa Sơn (huyện Hòa Vang) với quy mô 397 ha.
- Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc theo công nghệ mới, hiện đại, hội tụ được các loại hình viễn thông, internet, truyền hình và tiếp thu các công nghệ mới của thế giới.
- Đầu tư nâng cấp hạ tầng thông tin để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội văn hóa: Nâng cấp mở rộng hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn toàn thành phố. Triển khai đồng bộ mạng cáp ngầm theo hệ thống.
- Quản lý và tối ưu hệ thống hạ tầng khung cho phát triển mạng thông tin di động, khai thác các vệ tinh viễn thông phát triển dịch vụ. Nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật
- San nền: Đối với khu vực ven sông: Cho phép ngập lụt với tần suất p=10% nhằm đảm bảo thoát lũ an toàn và giảm khối lượng san nền. Đối với khu vực trung tâm thành phố: San nền cục bộ cho từng công trình; cao độ xây dựng tối thiểu đối với khu vực đô thị cũ. Cao độ xây dựng tối thiểu tại các khu đô thị thuộc các quận Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, huyện Hòa Vang bằng cao trình mực nước ứng với tần suất 5%. Độ dốc nền quy hoạch từ 0,1% đến 0,2%. Cao độ tối thiểu tại các khu vực nội thành như sau:
+ Khu đô thị cũ thuộc quận Thanh Khê và Hải Châu: +2.15 m (đối với khu vực ven biển); +2.00 m (đối với khu vực ven sông Hàn).
+ Quận Cẩm Lệ: +3.50 m (đối với khu vực ven sông Hàn).
+ Quận Liên Chiểu: +2.19 m (đối với khu vực ven biển); +3.50 m (đối với khu vực ven sông Cu Đê).
+ Quận Sơn Trà: +3.00 m (đối với khu vực ven biển); +2.00 m (đối với khu vực ven sông Hàn).
+ Quận Ngũ Hành Sơn: +3.00 m (đối với khu vực ven biển); +3.00 m (đối với khu vực ven sông).
+ Khu vực Hòa Xuân: +3.50 m.
- Thoát nước mưa:
+ Đảm bảo tiêu chuẩn mật độ cống thoát nước đối với đô thị là 100 ÷ 140 m/ha.
+ Đối với các đô thị cũ: Cải tạo hệ thống cống đã có, xây dựng bổ sung hệ thống cống thoát mới những khu vực thiếu hay chưa có, xây dựng mới hệ thống cống bao thu gom nước với giếng tách nước mưa khi có mưa tại các khu vực ven sông, ven biển.
+ Đối với các khu đô thị mới, khu công nghệ cao, công nghệ thông tin tập trung, khu du lịch sinh thái xây dựng hệ thống thoát nước độc lập, hoàn chỉnh và kết nối được với hệ thống thoát nước chung của toàn thành phố.
b) Giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Tiếp tục nâng cấp quốc lộ 1A (đoạn từ Quảng Nam đến Đà Nẵng), mở rộng tuyến đường tránh Nam hầm Hải Vân (giai đoạn 2), nâng cấp đường quốc lộ 14G đi Tây Giang (Quảng Nam). Từng bước chuyển quốc lộ 1A thành đường phố chính đô thị (đoạn từ cầu Nam Ô đến cầu vượt Hòa Cầm).
+ Đường sắt: Không nâng cấp ga kỹ thuật tàu hàng hóa Kim Liên. Di dời ga đường sắt ra khỏi trung tâm Thành phố, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch đường sắt Việt Nam.
+ Đường hàng không: Nâng cấp sân bay Đà Nẵng, từng bước đến năm 2020. Lượng hành khách tiếp nhận: 6.000.000 lượt hành khách/năm; lượng hàng hóa tiếp nhận: 200.000 tấn/năm; lượng hành khách giờ cao điểm: 3.000 hành khách/giờ cao điểm; đến năm 2030 mở rộng Ga hàng không quốc tế về phía Nam, đáp ứng cho 10-15 triệu khách/năm.
+ Đường thủy: Di chuyển cảng xăng dầu Mỹ Khê sang phía vịnh Đà Nẵng; xây dựng mới cảng Liên Chiểu; nâng cấp, mở rộng khu hậu cần cảng Tiên Sa với quy mô 5,5 triệu tấn/năm và 300.000 lượt khách/năm. Giao thông thủy nội địa: Xây dựng 7 bến thuyền tại các khu du lịch ven bán đảo Sơn Trà, 3 bến tại các bãi biển như: Phạm Văn Đồng, T20, Non Nước và 10 bến du thuyền dọc sông Hàn. Phối hợp với tỉnh Quảng Nam khơi thông nhánh sông Cổ Cò nhằm phục vụ du lịch đường thủy từ Đà Nẵng đi Hội An.
- Giao thông đối nội:
Xây dựng mới: Đường Vành đai phía Nam; đường Vành đai phía Tây (bắt đầu từ đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quốc đến đường Hồ Chí Minh); đường ven biển, ven sông: Xây dựng tuyến đường ven sông phía bắc sông Cu Đê và phía nam sông cầu Đỏ tạo thành các trục đường chính nối các khu đô thị ven sông; xây dựng đường Hoàng Văn Thái nối dài đi Bà Nà, đường Trục 1, 2 Tây Bắc, đường Nguyễn Tất Thành nối dài, đường vào khu du lịch Làng Vân...
- Hệ thống giao thông công cộng: Bao gồm 15 tuyến hành lang xe buýt, 8 tuyến hành lang BRT, 3 tuyến metro kết nối hầu hết với các khu du lịch lớn như: Bán đảo Sơn Trà, khu du lịch Bà Nà, Thánh địa Mỹ Sơn, phố cổ Hội An... đồng thời kết nối với Làng Đại Học, các khu công nghiệp và trung tâm thành phố.
- Bến bãi đỗ xe ô tô: Bao gồm 43 bãi đỗ xe tĩnh; bến xe ô tô liên tỉnh bố trí ở phía Bắc và phía Nam thành phố; các bến xe tải bố trí tại quận Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, huyện Hoà Vang.
c) Cấp nước
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt đô thị và sản xuất đến năm 2020 khoảng 420.000 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 680.000 m3/ngày.
+ Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt dân cư nông thôn đến năm 2020 khoảng 120.000 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 150.000 m3/ngày.
- Các công trình đầu mối:
+ Giai đoạn 2020: Tổng công suất cấp nước 530.000 m3/ngày, bao gồm các nhà máy nước: cầu Đỏ, 170.000 m3/ngày; Sân Bay, 30.000 m3/ngày; Sơn Trà, 5.000 m3/ngày; Hải Vân, 5.000 m3/ngày; cầu Đỏ 2, xây mới với công suất ban đầu 80.000 m3/ngày; Hòa Liên, xây mới với công suất ban đầu: 240.000 m3/ngày.
+ Giai đoạn 2030: Tổng công suất cấp nước 830.000 m3/ngày, bao gồm các nhà máy nước: cầu Đỏ, nâng công suất 200.000 m3/ngày; cầu Đỏ 2, nâng công suất đạt 240.000 m3/ngày; Sân Bay, 30.000 m3/ngày; Hòa Liên, nâng công suất đạt: 360.000 m3/ngày
- Mạng lưới cấp nước:
+ Tập trung xây dựng các tuyến ống D200 ÷ D2.000 theo dự án mở rộng hệ thống cấp nước Đà Nẵng.
+ Tuyến ống D600, từ nhà máy nước Hòa Liên dọc theo đường tránh Nam hầm Hải Vân đến nút giao thông đường DT 602.
+ Các tuyến ống D500 ÷ D300, dọc theo đường quốc lộ 14B
+ Tuyến ống D1200 ÷ D500, từ nhà máy nước Hòa Liên 2 dọc theo đường sắt mới.
+ Tuyến ống D600 ÷ D300, dọc theo đường ĐT602.
+ Tuyến ống D500 ÷ D400, dọc theo đường Hoàng Văn Thái nối dài.
+ Tuyến ống D1200 ÷ D800, từ nhà máy nước cầu Đỏ 2 dọc theo đường ven sông đến cầu Trần Thị Lý.
+ Tuyến ống D800 ÷ D400, từ nhà máy nước cầu Đỏ 2 dọc theo đường ven sông và đường tránh Nam hầm Hải Vân.
d) Cấp điện:
- Nguồn điện: Hệ thống điện quốc gia; nhà máy thủy điện sông Nam 8.5 MW, nhà máy thủy điện sông Bắc I 16 MW, nhà máy thủy điện sông Bắc II 16.5 MW, nhà máy thủy điện A Vương 210 MW.
- Chỉ tiêu cấp điện: Tổng công suất dùng điện toàn thành phố đến năm 2020 khoảng 1.376 MVA; đến năm 2030 khoảng 1.815 MVA.
- Lưới điện: Lưới điện trung áp ở nội thành chuyển sang lưới 22 kV và đi ngầm. Cấp điện áp phân phối hạ áp chọn thống nhất là 380 V với lưới 3 pha, 220 V với lưới 1 pha và 2 x 220 V với lưới 2 pha. Lưới điện áp được xây dựng với kết cấu trục chính là 3 pha 4 dây hoặc 1 pha 2 dây, 1 pha 3 dây và các nhánh rẽ 1 pha 3 dây. Mỗi mạng điện áp có từ 1 đến 3 đường dây trục chính và các nhánh rẽ. Các đường dây trục chính sử dụng hệ thống 3 pha 4 dây, điện áp 380/220 V.
- Chiếu sáng đô thị:
+ Thay thế các loại đèn chất lượng thấp, đã hết thời hạn sử dụng bằng các loại đèn mới có chất lượng cao, tiết kiệm điện, kiểu dáng đẹp, hiện đại để nâng cao hiệu quả chiếu sáng.
+ Chuyển sang sử dụng nguồn sáng Sodium cao áp có hiệu suất phát quang cao và loại đèn 2 cấp công suất để tăng cường chiếu sáng, giảm điện năng tiêu thụ của hệ thống chiếu sáng đô thị. Thay thế các cột bê tông cốt thép hiện có bằng cột thép mạ kẽm với kiểu dáng cột và cần đèn đẹp, hiện đại.
+ Từng bước hạ ngầm tuyến cáp chiếu sáng trên các trục giao thông chính nhằm đảm bảo cảnh quan và mỹ quan cho đô thị.
đ) Thoát nước thải:
- Tổng lưu lượng thoát nước thải sinh hoạt toàn thành phố đến năm 2020: Q= 180.000 m3/ngày; đến năm 2030: 380.000 m3/ngày.
- Xử lý nước thải đạt loại B đến năm 2020; năm 2030 xử lý đạt loại A (theo QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 11:2008/BTNMT).
- Đến năm 2020: Sử dụng hệ thống nước mưa để thoát nước thải sinh hoạt sau khi đã qua bể tự hoại trong các hộ gia đình, cơ quan, công trình công cộng; đến năm 2030: Kết hợp hai hệ thống thoát nước chung và hệ thống thoát nước thải riêng dẫn về trạm xử lý.
- Các công trình đầu mối:
+ Giai đoạn 2020: Trạm xử lý nước thải Sơn Trà (mở rộng, xử lý đạt loại B) 20.000 m3/ngày; trạm xử lý nước thải Hòa Liên (xây mới, xử lý đạt loại B) 60.000 m3/ngày; trạm xử lý nước thải Hòa Xuân (xây mới, xử lý đạt loại B) 100.000 m3/ngày.
+ Giai đoạn 2030: Trạm xử lý nước thải Sơn Trà (mở rộng, xử lý đạt loại A) 60.000 m3/ngày; trạm xử lý nước thải Hòa Liên (mở rộng, xử lý đạt loại A) 120.000 m3/ngày; trạm xử lý nước thải Hòa Xuân (mở rộng, xử lý đạt loại A) 200.000 m3/ngày.
e) Quản lý chất thải và nghĩa trang:
- Quản lý chất thải rắn:
+ Khối lượng CTR toàn đô thị đến năm 2030 khoảng 3.700 tấn/ngày.
+ Khu xử lý hiện có: Khu xử lý chất thải rắn Khánh Sơn. Xây dựng khu xử lý CTR tập trung tại bãi rác Khánh Sơn, quận Liên Chiểu, quy mô 100 ha; xây dựng hệ thống thu hồi khí gas theo cơ chế phát triển sạch tại các bãi rác.
+ Xử lý chất thải rắn bằng công nghệ đốt phát điện.
+ Xây dựng khu xử lý bùn thải, xử lý và tái chế phế thải xây dựng.
- Quản lý nghĩa trang:
+ Di dời các khu vực nghĩa địa chưa có quy hoạch về khu nghĩa trang quy hoạch mới tại Hòa Sơn và Hòa Ninh. Xây dựng mới nghĩa trang tại thôn An Châu, xã Hòa Phú.
+ Nâng cấp nhà hỏa táng trong khu nghĩa trang Hòa Sơn, thuộc xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang.
g) Về thông tin liên lạc
- Xây dựng mới khu công viên phần mềm số 2 tại khu đô thị Đa Phước (quận Hải Châu) với quy mô 10 ha và Khu công nghệ thông tin tập trung tại Hòa Sơn (huyện Hòa Vang) với quy mô 397 ha.
- Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc theo công nghệ mới, hiện đại, hội tụ được các loại hình viễn thông, internet, truyền hình và tiếp thu các công nghệ mới của thế giới.
- Đầu tư nâng cấp hạ tầng thông tin để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội văn hóa: Nâng cấp mở rộng hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn toàn thành phố. Triển khai đồng bộ mạng cáp ngầm theo hệ thống.
- Quản lý và tối ưu hệ thống hạ tầng khung cho phát triển mạng thông tin di động, khai thác các vệ tinh viễn thông phát triển dịch vụ. Nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội.