Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4263/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Phát triển ngành chăn nuôi Hà Tĩnh 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4263/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Phát triển ngành chăn nuôi Hà Tĩnh 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển ngành chăn nuôi Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển chăn nuôi hươu, dê, ong:
- Đàn hươu: Giai đoạn 2011 - 2015, tăng 7,8%/năm, đạt 46.000 con năm 2015; giai đoạn 2015 - 2020, tăng 5,8%/năm, đạt 65.000 con năm 2020. Sản lượng nhung hươu đạt 12,24 tấn năm 2015 và 17,9 tấn năm 2020. Phát triển đàn hươu ở các vùng miền núi có điều kiện tự nhiên thích hợp như ở Hương Sơn, Vũ Quang, Đức Thọ, Can Lộc, Hương Khê, Kỳ Anh. Hình thành vùng chăn nuôi hươu theo hướng hàng hóa gắn với chế biến sản phẩm nhung hươu.
- Đàn dê: 20.000 con, sản lượng thịt dê 150 tấn, Phát triển chăn nuôi dê ở các vùng miền núi Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Kỳ Anh. Du nhập một số giống để thịt phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương như dê Bách Thảo, dê Ấn Độ...
- Đàn ong: 10.000 tổ, sản lượng mật 12 tấn. Phát triển chăn nuôi ong tập trung, phát triển thương hiệu sản phẩm mật ong.
III. Một số giải pháp.
1. Quy hoạch:
Năm 2011 hoàn thành quy hoạch phát triển chăn nuôi và vùng chăn nuôi tập trung giai đoạn 2011 - 2015, định hướng 2020 trên địa bàn tỉnh và năm 2012 hoàn thành quy hoạch phát triển trang trại chăn nuôi lợn tập trung, công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến 2020. Quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung gắn với xây dựng Nông thôn mới.
a) Phát triển các loại vật nuôi:
- Phát triển chăn nuôi lợn tập trung ở các vùng trà sơn, ven biển nơi có lợi thế về đất đai, dễ xử lý môi trường; chăn nuôi kết hợp với cải tạo đất chống sa mạc hóa.
- Phát triển chăn nuôi trâu bò tại các vùng trung du và miền núi thuộc các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Kỳ Anh và các vùng đồi núi của huyện Cẩm Xuyên, Thạch Hà, Can Lộc, Đức Thọ, thị xã Hồng Lĩnh. Chăn nuôi bò thịt, bò sữa chất lượng cao tập trung ở các vùng trà sơn, trồng màu, trồng ngô, vùng gò đồi, kết hợp trồng cỏ nuôi bò và một số vùng có kinh nghiệm chăn nuôi và khả năng đầu tư theo hướng nuôi thâm canh, nuôi nhốt.
- Gia cầm: Phát triển đàn gà công nghiệp ở đồng bằng, gà thả vườn tại các vùng trung du và miền núi như: Hương Khê, Thạch Hà, Vũ Quang..., nuôi vịt đàn ở các xã vùng trũng, vùng lúa trọng điểm, ven biển; phát triển các mô hình tổng hợp Cá - Lúa - Vịt, Cá - Vịt ở vùng đồng bằng sâu trũng, ven sông suối, hồ đập;
- Phát triển chăn nuôi hươu, dê, ong ở các huyện miền núi như Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang và một số vùng núi của huyện Đức Thọ, Can Lộc, Kỳ Anh.
b) Sản xuất giống:
- Quy hoạch các điểm cung ứng, truyền tinh nhân tạo trâu, bò để tăng tỷ lệ bò lai Zêbu và cải tiến, nâng cao chất lượng đàn trâu; phát triển các vùng chăn nuôi trâu, bò giống.
- Quy hoạch các cơ sở sản xuất giống lợn bố mẹ tại Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Can Lộc, Hương Khê, Thạch Hà; các cơ sở sản xuất giống thương phẩm tại các huyện, phấn đấu mỗi huyện có từ 2 - 4 cơ sở, Quy hoạch 02 cơ sở thụ tinh nhân tạo lợn tại Đức Thọ, Thạch Hà hoặc Cẩm Xuyên.
- Quy hoạch 5 - 6 cơ sở/huyện sản xuất giống gia cầm thương phẩm cung cấp con giống cho sản xuất.
c) Thức ăn chăn nuôi:
Phát triển diện tích cỏ trồng bằng các giống cỏ cho năng suất cao; đồng thời cải tạo đồng cỏ tự nhiên có sự quản lý trong chăn thả, thu hoạch cỏ và các loại cây làm thức ăn cho chăn nuôi theo hộ gia đình để chủ động nguồn thức ăn xanh cho gia súc. Diện tích cây thức ăn sẽ tăng từ 1,350 ha năm 2011 lên 2.000 ha năm 2015 và 4.000 ha năm 2020.
d) Cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi;
- Ở thành phố, thị xã có từ 1 - 2 cơ sở; ở thị trấn, thị tứ và khu vực đông dân cư có ít nhất 1 cơ sở, hình thành các cơ sở giết mổ tập trung liên xã.
- Xây dựng 01 nhà máy chế biến súc sản ở khu kinh tế Vũng Áng.
2. Giống:
a) Giống lợn:
- Chú trọng phát triển đàn lợn giống (ông bà, bố mẹ) đủ số lượng, chất lượng cao. Đến năm 2015, có 80.000 nái trong đó 20.000 nái ngoại, 36.000 nái lai, năm 2020 có 104.000 nái trong đó 31.000 nái ngoại, 57.000 nái lai. Đối với nái ngoại: năm 2015 có 2.000 con cấp ông bà, 12.000 con cấp bố mẹ để sản xuất 270.000 lợn thương phẩm; năm 2020 có 3.200 con cấp ông bà, 20.000 con cấp bố mẹ, sản xuất 448.000 lợn thương phẩm, với nòng cốt chủ lực là Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh; tạo ra dòng sản phẩm lớn, đồng nhất có chất lượng cao, từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm lợn Hà Tĩnh gắn với thương hiệu Thái Lan.
- Tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý lợn đực giống, mua bổ sung lợn đực giống năng suất, chất lượng cao phục vụ công tác nạc hóa đàn lợn, đến năm 2015 có 420 đực giống và 620 con năm 2020.
b) Giống bò:
- Đẩy mạnh chương trình cải tiến, nâng cao tầm vóc đàn bò địa phương bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo (TTNT) hoặc phối giống trực tiếp với đực giống lai Zêbu tạo đàn bò lai có tỷ lệ máu ngoại trên 50%; tỷ lệ bò lai chiếm 45% vào năm 2015 và 50% năm 2020.
- Bình tuyển, chọn lọc đàn bò cái nền lai Zêbu (F1), sử dụng tinh của các giống bò thịt cao sản như Charolais, Shahiwal, Brahman... phối giống tạo đàn bò lai thịt có 75% máu ngoại trở lên. Nhân rộng mô hình bò lai hướng thịt năng suất, chất lượng cao (75% máu ngoại) ở Đức Thọ, Hương Sơn ra toàn tỉnh.
- Xây dựng, nâng cấp mạng lưới TTNT và dịch vụ kỹ thuật đến tận cơ sở nhằm cung cấp vật tư TTNT, chuyển giao kỹ thuật phối giống nhân tạo; đào tạo 60 dẫn tinh viên/năm phục vụ công tác TTNT bò.
- Cần chọn lọc khoảng 700 con đực lai Zêbu làm giống trong tổng đàn đực lai Zêbu (hiện có 7.000 con), trên 50% máu Zêbu để phối giống trực tiếp cho vùng sâu, vùng xa chưa triển khai được công tác TTNT.
c) Giống trâu:
- Chọn lọc, cải tạo nâng cao chất lượng, số lượng đàn trâu địa phương:
Bình tuyển, chọn đực giống tốt ở các vùng có truyền thống nuôi trâu như Kỳ Anh, Can Lộc, Cẩm Xuyên... Chọn 1.500 trâu đực có khối lượng từ 450 kg trở lên, xếp cấp tổng hợp đạt cấp 1 trở lên, phấn đấu đưa tỷ lệ đực giống chiếm 10% tổng đàn, Thực hiện luân chuyển trâu đực giữa các địa phương trong tỉnh để tránh hiện tượng đồng huyết.
Chọn trâu cái có khối lượng từ 300 kg trở lên, xếp cấp tổng hợp đạt từ cấp 2 trở lên, tạo đàn cái nền phục vụ công tác cải tạo đàn trâu.
- Xây dựng các vùng giống trâu để cung cấp những con giống tốt cho người chăn nuôi; có chính sách hỗ trợ đối với người nuôi giữ trâu đực. Đầu tư mua trâu đực giống tốt từ các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An để nâng cao năng suất, tầm vóc đàn trâu địa phương.
- Thụ tinh nhân tạo trâu: Mỗi năm chọn 1.000 - 2.000 trâu cái để làm trâu cái nền phát hiện động dục và TTNT với tinh trâu Murrah, tạo đàn trâu lai 50% máu Murrah tầm vóc lớn (tăng 20% so với trâu địa phương), sinh trưởng, phát triển tốt.
- Thực hiện Dự án Phát triển giống trâu giai đoạn 2011 - 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Giống gia cầm:
- Chọn lọc, cải tạo các giống gia cầm địa phương chất lượng cao như gà ri, vịt cỏ... nhằm giải quyết một phần nhu cầu con giống tại chỗ phục vụ chăn nuôi gia cầm bán chăn thả.
- Sử dụng các giống gia cầm chuyên trứng, chuyên thịt như gà Ai cập, gà Lorgh, vịt Kakicapbell, vịt Super Meat, vịt CV 2000... để phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp. Khuyến khích xây dựng các cơ sở sản xuất giống gia cầm an toàn sinh học với quy mô vừa và lớn trong vùng quy hoạch trang trại tập trung.
đ) Giống hươu: Tiến bành bình tuyển, chọn lọc để từng bước nâng cao chất lượng đàn hươu. Xây dựng vùng giống nhân dân để sản xuất giống hươu tốt phục vụ nhu cầu phát triển đàn. Tiến tới làm thủ tục công nhận hươu là giống vật nuôi.
e) Quản lý giống; Tăng cường công tác quản lý chất lượng giống theo Pháp lệnh Giống vật nuôi và các quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, cung ứng giống phải công bố tiêu chuẩn chất lượng.
Tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất chất lượng giống vật nuôi theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT, kiên quyết xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm.
3. Kỹ thuật:
a) Chuồng trại: Sử dụng các kiểu chuồng thích nghi với biến đổi khí hậu như chống lũ lụt, chống rét, chống nắng nóng; áp dụng các công nghệ chuồng lồng, chuồng sàn, có hệ thống làm mát... đối với chăn nuôi lợn, gia cầm.
Đối với các trang trại chăn nuôi xây dựng chuồng trại cần đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Thông tư 04/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 15/01/2010 về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Với chăn nuôi truyền thống trong nông hộ chuồng trại phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú y, có hệ thống xử lý chất thải bằng bể biogas hoặc hố xử lý phân, rác thải
b) Thức ăn:
- Thức ăn công nghiệp: Tăng sản lượng sản xuất thức ăn của nhà máy thức ăn gia súc Thiên Lộc, đảm bảo cung ứng trên 35% năm 2012 và năm 2015 là 75% thức ăn công nghiệp trên địa bàn tỉnh; kết các hợp đồng cung ứng thức ăn từ nhà máy đến các cơ sở chăn nuôi để giảm các chi phí vận chuyển, bao bì, đóng gói và các chi phí tại các đại lý kinh doanh thức ăn. Tuyên truyền, khuyến cáo việc sử dụng thức ăn công nghiệp, tăng tỷ lệ sử dụng thức ăn công nghiệp từ 37% năm 2012 lên 60% năm 2015 và 70 - 75% năm 2020 (đối với lợn); từ 20% năm 2012 lên 50% năm 2015 và 70% năm 2020 (đối với gia cầm).
- Tăng cường quản lý thức ăn công nghiệp từ các nhà sản xuất, cung ứng và dịch vụ thức ăn tiêu thụ trên thị trường theo Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25/01/2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi.
- Thức ăn thô xanh: Mở rộng diện tích trồng cây thức ăn xanh, sử dụng các giống có năng suất, chất lượng cao như cỏ VA06, cỏ Voi, cỏ Sả...; phấn đấu đến năm 2015 có 2.000 ha và năm 2020 có 4.000 ha cỏ trồng. Khuyến cáo người chăn nuôi tận thu, sử dụng các biện pháp bảo quản, chế biến các phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn gia súc. Phát triển diện tích ngô gieo dày để chủ động thức ăn thô xanh trong vụ Đông Xuân.
Bố trí lại cơ cấu cây trồng, chuyển đổi một số diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng ngô, sắn, đậu... năng suất cao nhằm chủ động nguồn nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi,
c) Kỹ thuật chăn nuôi: Áp dụng quy trình chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi khép kín, cùng vào - cùng ra. Đối với trâu, bò hạn chế thả rông, sử dụng kỹ thuật vỗ béo trước khi xuất chuồng. Các cơ sở sản xuất giống, trang trại ứng dụng phần mềm quản lý chuyên dụng.
4. Khuyến nông, thông tin tuyên truyền và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật:
a) Công tác khuyến nông:
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình chăn nuôi gia trai, trang trại an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường và hiệu quả kinh tế cao.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học, biện pháp phòng chống dịch bệnh. Coi trọng đào tạo về quản lý trang trại, quản lý doanh nghiệp cho người dân. Phát triển các hình thức sinh hoạt, câu lạc bộ trao đổi kinh nghiệm, giúp nhau phát triển chăn nuôi.
b) Thông tin tuyên truyền:
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân nhằm từng bước chuyển đổi từ chăn nuôi nhỏ lẻ, tận dụng sang chăn nuôi trang trại tập trung, tách khỏi khu dân cư; áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, thức ăn, quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh phòng dịch cho vật nuôi.
- Tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng nội dung của Pháp lệnh Giống vật nuôi, Pháp lệnh Thú y, Nghị định Quản lý thức ăn chăn nuôi, các quy định, hướng dẫn về quản lý giống và phòng chống dịch bệnh, các chính sách của Trung ương, Tỉnh về phát triển chăn nuôi.
5. Thú y:
- Kiện toàn hệ thống thú y từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn, nâng cao năng lực và cơ sở vật chất. Chủ động nguồn kinh phí dự phòng mua vắc xin, hóa chất... trong công tác phòng, chống dịch.
- Đẩy mạnh công tác tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm bắt buộc theo quy định cho đàn gia súc, gia cầm; phấn đấu tỷ lệ tiêm phòng đạt 100% theo kế hoạch.
- Tổ chức hệ thống kiểm dịch tận cơ sở, kiểm soát chặt chẻ số lượng gia súc, gia cầm giống đưa về nuôi trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn nuôi cách ly và tiêm phòng bổ sung trước khi nhập đàn.
- Tăng cường công tác kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y ở lò, điểm giết mổ, chợ buôn bán động vật, sản phẩm động vật;
- Giám sát chặt chẽ các loại dịch bệnh, phát hiện sớm, bao vây kịp thời, khống chế có hiệu quả không để dịch lan rộng.
- Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT tại các cơ sở sản xuất giống, vùng tái định cư và các xã xây dựng Nông thôn mới.
- Thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động hành nghề Thú y và kinh doanh thuốc Thú y theo Quyết định số 1258/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động hành nghề Thú y.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Pháp lệnh Thú y và các văn bản quy định về phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm của cơ quan có thẩm quyền, xử lý các vi phạm theo Nghị định số 129/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ,

Content:
Phát triển chăn nuôi hươu, dê, ong:
- Đàn hươu: Giai đoạn 2011 - 2015, tăng 7,8%/năm, đạt 46.000 con năm 2015; giai đoạn 2015 - 2020, tăng 5,8%/năm, đạt 65.000 con năm 2020. Sản lượng nhung hươu đạt 12,24 tấn năm 2015 và 17,9 tấn năm 2020. Phát triển đàn hươu ở các vùng miền núi có điều kiện tự nhiên thích hợp như ở Hương Sơn, Vũ Quang, Đức Thọ, Can Lộc, Hương Khê, Kỳ Anh. Hình thành vùng chăn nuôi hươu theo hướng hàng hóa gắn với chế biến sản phẩm nhung hươu.
- Đàn dê: 20.000 con, sản lượng thịt dê 150 tấn, Phát triển chăn nuôi dê ở các vùng miền núi Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Kỳ Anh. Du nhập một số giống để thịt phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương như dê Bách Thảo, dê Ấn Độ...
- Đàn ong: 10.000 tổ, sản lượng mật 12 tấn. Phát triển chăn nuôi ong tập trung, phát triển thương hiệu sản phẩm mật ong.
III. Một số giải pháp.
1. Quy hoạch:
Năm 2011 hoàn thành quy hoạch phát triển chăn nuôi và vùng chăn nuôi tập trung giai đoạn 2011 - 2015, định hướng 2020 trên địa bàn tỉnh và năm 2012 hoàn thành quy hoạch phát triển trang trại chăn nuôi lợn tập trung, công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến 2020. Quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung gắn với xây dựng Nông thôn mới.
a) Phát triển các loại vật nuôi:
- Phát triển chăn nuôi lợn tập trung ở các vùng trà sơn, ven biển nơi có lợi thế về đất đai, dễ xử lý môi trường; chăn nuôi kết hợp với cải tạo đất chống sa mạc hóa.
- Phát triển chăn nuôi trâu bò tại các vùng trung du và miền núi thuộc các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Kỳ Anh và các vùng đồi núi của huyện Cẩm Xuyên, Thạch Hà, Can Lộc, Đức Thọ, thị xã Hồng Lĩnh. Chăn nuôi bò thịt, bò sữa chất lượng cao tập trung ở các vùng trà sơn, trồng màu, trồng ngô, vùng gò đồi, kết hợp trồng cỏ nuôi bò và một số vùng có kinh nghiệm chăn nuôi và khả năng đầu tư theo hướng nuôi thâm canh, nuôi nhốt.
- Gia cầm: Phát triển đàn gà công nghiệp ở đồng bằng, gà thả vườn tại các vùng trung du và miền núi như: Hương Khê, Thạch Hà, Vũ Quang..., nuôi vịt đàn ở các xã vùng trũng, vùng lúa trọng điểm, ven biển; phát triển các mô hình tổng hợp Cá - Lúa - Vịt, Cá - Vịt ở vùng đồng bằng sâu trũng, ven sông suối, hồ đập;
- Phát triển chăn nuôi hươu, dê, ong ở các huyện miền núi như Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang và một số vùng núi của huyện Đức Thọ, Can Lộc, Kỳ Anh.
b) Sản xuất giống:
- Quy hoạch các điểm cung ứng, truyền tinh nhân tạo trâu, bò để tăng tỷ lệ bò lai Zêbu và cải tiến, nâng cao chất lượng đàn trâu; phát triển các vùng chăn nuôi trâu, bò giống.
- Quy hoạch các cơ sở sản xuất giống lợn bố mẹ tại Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Can Lộc, Hương Khê, Thạch Hà; các cơ sở sản xuất giống thương phẩm tại các huyện, phấn đấu mỗi huyện có từ 2 - 4 cơ sở, Quy hoạch 02 cơ sở thụ tinh nhân tạo lợn tại Đức Thọ, Thạch Hà hoặc Cẩm Xuyên.
- Quy hoạch 5 - 6 cơ sở/huyện sản xuất giống gia cầm thương phẩm cung cấp con giống cho sản xuất.
c) Thức ăn chăn nuôi:
Phát triển diện tích cỏ trồng bằng các giống cỏ cho năng suất cao; đồng thời cải tạo đồng cỏ tự nhiên có sự quản lý trong chăn thả, thu hoạch cỏ và các loại cây làm thức ăn cho chăn nuôi theo hộ gia đình để chủ động nguồn thức ăn xanh cho gia súc. Diện tích cây thức ăn sẽ tăng từ 1,350 ha năm 2011 lên 2.000 ha năm 2015 và 4.000 ha năm 2020.
d) Cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi;
- Ở thành phố, thị xã có từ 1 - 2 cơ sở; ở thị trấn, thị tứ và khu vực đông dân cư có ít nhất 1 cơ sở, hình thành các cơ sở giết mổ tập trung liên xã.
- Xây dựng 01 nhà máy chế biến súc sản ở khu kinh tế Vũng Áng.
2. Giống:
a) Giống lợn:
- Chú trọng phát triển đàn lợn giống (ông bà, bố mẹ) đủ số lượng, chất lượng cao. Đến năm 2015, có 80.000 nái trong đó 20.000 nái ngoại, 36.000 nái lai, năm 2020 có 104.000 nái trong đó 31.000 nái ngoại, 57.000 nái lai. Đối với nái ngoại: năm 2015 có 2.000 con cấp ông bà, 12.000 con cấp bố mẹ để sản xuất 270.000 lợn thương phẩm; năm 2020 có 3.200 con cấp ông bà, 20.000 con cấp bố mẹ, sản xuất 448.000 lợn thương phẩm, với nòng cốt chủ lực là Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh; tạo ra dòng sản phẩm lớn, đồng nhất có chất lượng cao, từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm lợn Hà Tĩnh gắn với thương hiệu Thái Lan.
- Tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý lợn đực giống, mua bổ sung lợn đực giống năng suất, chất lượng cao phục vụ công tác nạc hóa đàn lợn, đến năm 2015 có 420 đực giống và 620 con năm 2020.
b) Giống bò:
- Đẩy mạnh chương trình cải tiến, nâng cao tầm vóc đàn bò địa phương bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo (TTNT) hoặc phối giống trực tiếp với đực giống lai Zêbu tạo đàn bò lai có tỷ lệ máu ngoại trên 50%; tỷ lệ bò lai chiếm 45% vào năm 2015 và 50% năm 2020.
- Bình tuyển, chọn lọc đàn bò cái nền lai Zêbu (F1), sử dụng tinh của các giống bò thịt cao sản như Charolais, Shahiwal, Brahman... phối giống tạo đàn bò lai thịt có 75% máu ngoại trở lên. Nhân rộng mô hình bò lai hướng thịt năng suất, chất lượng cao (75% máu ngoại) ở Đức Thọ, Hương Sơn ra toàn tỉnh.
- Xây dựng, nâng cấp mạng lưới TTNT và dịch vụ kỹ thuật đến tận cơ sở nhằm cung cấp vật tư TTNT, chuyển giao kỹ thuật phối giống nhân tạo; đào tạo 60 dẫn tinh viên/năm phục vụ công tác TTNT bò.
- Cần chọn lọc khoảng 700 con đực lai Zêbu làm giống trong tổng đàn đực lai Zêbu (hiện có 7.000 con), trên 50% máu Zêbu để phối giống trực tiếp cho vùng sâu, vùng xa chưa triển khai được công tác TTNT.
c) Giống trâu:
- Chọn lọc, cải tạo nâng cao chất lượng, số lượng đàn trâu địa phương:
Bình tuyển, chọn đực giống tốt ở các vùng có truyền thống nuôi trâu như Kỳ Anh, Can Lộc, Cẩm Xuyên... Chọn 1.500 trâu đực có khối lượng từ 450 kg trở lên, xếp cấp tổng hợp đạt cấp 1 trở lên, phấn đấu đưa tỷ lệ đực giống chiếm 10% tổng đàn, Thực hiện luân chuyển trâu đực giữa các địa phương trong tỉnh để tránh hiện tượng đồng huyết.
Chọn trâu cái có khối lượng từ 300 kg trở lên, xếp cấp tổng hợp đạt từ cấp 2 trở lên, tạo đàn cái nền phục vụ công tác cải tạo đàn trâu.
- Xây dựng các vùng giống trâu để cung cấp những con giống tốt cho người chăn nuôi; có chính sách hỗ trợ đối với người nuôi giữ trâu đực. Đầu tư mua trâu đực giống tốt từ các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An để nâng cao năng suất, tầm vóc đàn trâu địa phương.
- Thụ tinh nhân tạo trâu: Mỗi năm chọn 1.000 - 2.000 trâu cái để làm trâu cái nền phát hiện động dục và TTNT với tinh trâu Murrah, tạo đàn trâu lai 50% máu Murrah tầm vóc lớn (tăng 20% so với trâu địa phương), sinh trưởng, phát triển tốt.
- Thực hiện Dự án Phát triển giống trâu giai đoạn 2011 - 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Giống gia cầm:
- Chọn lọc, cải tạo các giống gia cầm địa phương chất lượng cao như gà ri, vịt cỏ... nhằm giải quyết một phần nhu cầu con giống tại chỗ phục vụ chăn nuôi gia cầm bán chăn thả.
- Sử dụng các giống gia cầm chuyên trứng, chuyên thịt như gà Ai cập, gà Lorgh, vịt Kakicapbell, vịt Super Meat, vịt CV 2000... để phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp. Khuyến khích xây dựng các cơ sở sản xuất giống gia cầm an toàn sinh học với quy mô vừa và lớn trong vùng quy hoạch trang trại tập trung.
đ) Giống hươu: Tiến bành bình tuyển, chọn lọc để từng bước nâng cao chất lượng đàn hươu. Xây dựng vùng giống nhân dân để sản xuất giống hươu tốt phục vụ nhu cầu phát triển đàn. Tiến tới làm thủ tục công nhận hươu là giống vật nuôi.
e) Quản lý giống; Tăng cường công tác quản lý chất lượng giống theo Pháp lệnh Giống vật nuôi và các quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, cung ứng giống phải công bố tiêu chuẩn chất lượng.
Tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất chất lượng giống vật nuôi theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT, kiên quyết xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm.
3. Kỹ thuật:
a) Chuồng trại: Sử dụng các kiểu chuồng thích nghi với biến đổi khí hậu như chống lũ lụt, chống rét, chống nắng nóng; áp dụng các công nghệ chuồng lồng, chuồng sàn, có hệ thống làm mát... đối với chăn nuôi lợn, gia cầm.
Đối với các trang trại chăn nuôi xây dựng chuồng trại cần đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Thông tư 04/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 15/01/2010 về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Với chăn nuôi truyền thống trong nông hộ chuồng trại phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú y, có hệ thống xử lý chất thải bằng bể biogas hoặc hố xử lý phân, rác thải
b) Thức ăn:
- Thức ăn công nghiệp: Tăng sản lượng sản xuất thức ăn của nhà máy thức ăn gia súc Thiên Lộc, đảm bảo cung ứng trên 35% năm 2012 và năm 2015 là 75% thức ăn công nghiệp trên địa bàn tỉnh; kết các hợp đồng cung ứng thức ăn từ nhà máy đến các cơ sở chăn nuôi để giảm các chi phí vận chuyển, bao bì, đóng gói và các chi phí tại các đại lý kinh doanh thức ăn. Tuyên truyền, khuyến cáo việc sử dụng thức ăn công nghiệp, tăng tỷ lệ sử dụng thức ăn công nghiệp từ 37% năm 2012 lên 60% năm 2015 và 70 - 75% năm 2020 (đối với lợn); từ 20% năm 2012 lên 50% năm 2015 và 70% năm 2020 (đối với gia cầm).
- Tăng cường quản lý thức ăn công nghiệp từ các nhà sản xuất, cung ứng và dịch vụ thức ăn tiêu thụ trên thị trường theo Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25/01/2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi.
- Thức ăn thô xanh: Mở rộng diện tích trồng cây thức ăn xanh, sử dụng các giống có năng suất, chất lượng cao như cỏ VA06, cỏ Voi, cỏ Sả...; phấn đấu đến năm 2015 có 2.000 ha và năm 2020 có 4.000 ha cỏ trồng. Khuyến cáo người chăn nuôi tận thu, sử dụng các biện pháp bảo quản, chế biến các phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn gia súc. Phát triển diện tích ngô gieo dày để chủ động thức ăn thô xanh trong vụ Đông Xuân.
Bố trí lại cơ cấu cây trồng, chuyển đổi một số diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng ngô, sắn, đậu... năng suất cao nhằm chủ động nguồn nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi,
c) Kỹ thuật chăn nuôi: Áp dụng quy trình chăn nuôi an toàn sinh học, chăn nuôi khép kín, cùng vào - cùng ra. Đối với trâu, bò hạn chế thả rông, sử dụng kỹ thuật vỗ béo trước khi xuất chuồng. Các cơ sở sản xuất giống, trang trại ứng dụng phần mềm quản lý chuyên dụng.
4. Khuyến nông, thông tin tuyên truyền và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật:
a) Công tác khuyến nông:
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình chăn nuôi gia trai, trang trại an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường và hiệu quả kinh tế cao.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học, biện pháp phòng chống dịch bệnh. Coi trọng đào tạo về quản lý trang trại, quản lý doanh nghiệp cho người dân. Phát triển các hình thức sinh hoạt, câu lạc bộ trao đổi kinh nghiệm, giúp nhau phát triển chăn nuôi.
b) Thông tin tuyên truyền:
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân nhằm từng bước chuyển đổi từ chăn nuôi nhỏ lẻ, tận dụng sang chăn nuôi trang trại tập trung, tách khỏi khu dân cư; áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, thức ăn, quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh phòng dịch cho vật nuôi.
- Tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng nội dung của Pháp lệnh Giống vật nuôi, Pháp lệnh Thú y, Nghị định Quản lý thức ăn chăn nuôi, các quy định, hướng dẫn về quản lý giống và phòng chống dịch bệnh, các chính sách của Trung ương, Tỉnh về phát triển chăn nuôi.
Thú y:
- Kiện toàn hệ thống thú y từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn, nâng cao năng lực và cơ sở vật chất. Chủ động nguồn kinh phí dự phòng mua vắc xin, hóa chất... trong công tác phòng, chống dịch.
- Đẩy mạnh công tác tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm bắt buộc theo quy định cho đàn gia súc, gia cầm; phấn đấu tỷ lệ tiêm phòng đạt 100% theo kế hoạch.
- Tổ chức hệ thống kiểm dịch tận cơ sở, kiểm soát chặt chẻ số lượng gia súc, gia cầm giống đưa về nuôi trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn nuôi cách ly và tiêm phòng bổ sung trước khi nhập đàn.
- Tăng cường công tác kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y ở lò, điểm giết mổ, chợ buôn bán động vật, sản phẩm động vật;
- Giám sát chặt chẽ các loại dịch bệnh, phát hiện sớm, bao vây kịp thời, khống chế có hiệu quả không để dịch lan rộng.
- Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT tại các cơ sở sản xuất giống, vùng tái định cư và các xã xây dựng Nông thôn mới.
- Thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động hành nghề Thú y và kinh doanh thuốc Thú y theo Quyết định số 1258/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động hành nghề Thú y.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Pháp lệnh Thú y và các văn bản quy định về phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm của cơ quan có thẩm quyền, xử lý các vi phạm theo Nghị định số 129/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ,