Document: Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2327/QĐ-UBND 2023 phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ Đồng Nai 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2327/QĐ-UBND 2023 phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ Đồng Nai 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021-2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7.251

6.898

2.189

1.700

c) Lựa chọn các điểm sản xuất NNHC không tập trung
Kết quả điều tra, khảo sát tại các địa phương không thuộc vùng phát triển NNHC tập trung cho thấy những điểm đáp ứng tốt các tiêu chí về môi trường đất, nước; tiêu chí về mức độ thích nghi cây trồng và tính cạnh tranh của sản phẩm và tiêu chí về hiện trạng sản xuất nông nghiệp hướng hữu cơ hoặc theo các tiêu chuẩn khác (VietGAP, GlobalGAP, chỉ dẫn địa lý...) và đặc biệt là có sự đăng ký của các chủ cơ sở sản xuất đều có thể lựa chọn để hình thành 23 điểm sản xuất NNHC không tập trung.
- Thành phố Biên Hòa: Dự kiến sẽ tham gia NNHC theo 2 hướng: Một là hoàn thiện các điều kiện để HTX Đoàn Kết đáp ứng tiêu chí hình thành điểm phát triển NNHC với quy mô 5 ha; trong đó trồng rau hướng hữu cơ 3 ha và rau hữu cơ 2 ha. Hai là tiếp tục tham gia các hoạt động dịch vụ cho NNHC như: Cung ứng vật tư hữu cơ (Giống, phân bón, thuốc BVTV, thú y, TAGS...); hình thành các điểm tiêu thụ sản phẩm NNHC; tham gia quảng bá, xúc tiến thương mại...
- Thành phố Long Khánh: Cũng như thành phố Biên Hòa hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ là tham gia các hoạt động dịch vụ NNHC và hình thành 4 điểm sản xuất: rau hữu cơ 10 ha ở xã Bảo Quang, hồ tiêu hữu cơ 6 ha ở xã Hàng Gòn, sầu riêng hữu cơ 5 ha ở phường Xuân Lập và chôm chôm 5 ha ở xã Hàng Gòn.
- Huyện Long Thành: Hình thành 2 điểm sản xuất: Rau hữu cơ 10 ha (thuộc các doanh nghiệp sản xuất rau hữu cơ đạt chuẩn tiêu chuẩn của Mỹ và Châu Âu) và sản xuất nấm mối đen hữu cơ thuộc Công ty TNHH thực phẩm công nghệ sinh học nấm Đất Việt - Nông trại Cẩm Đường. Hình thành 2 điểm nuôi thủy sản dưới tán rừng hướng hữu cơ theo hình thức nuôi quảng canh tại xã Long Phước và Phước Thái với quy mô khoảng 40 ha.
- Huyện Xuân Lộc: Ngoại trừ vùng phát triển NNHC tập trung là xã Suối Cao; kiến nghị hình thành 6 điểm sản xuất NNHC và hướng hữu cơ như sau: Rau 3,5 ha ở xã Xuân Trường, sầu riêng 56,3 ha ở xã Xuân Định, hồ tiêu 40 ha ở xã Xuân Thọ, bưởi 12 ha ở xã Xuân Bắc, chôm chôm 15 ha ở xã Bảo Hòa và điều 10 ha ở xã Xuân Thọ. Chăn nuôi gia cầm với quy mô nông hộ hoặc trang trại nhỏ.
- Huyện Thống Nhất: Hình thành 4 điểm phát triển NNHC và hướng hữu cơ: Chôm chôm 50 ha ở xã Gia Tân 2, bưởi 50 ha ở xã Hưng Lộc, mít 20 ha ở xã Hưng Lộc và chuối 30 ha ở xã Gia Tân 1. Chăn nuôi gia cầm với quy mô nông hộ hoặc trang trại nhỏ.
- Huyện Nhơn Trạch: Hình thành 2 điểm nuôi thủy sản dưới tán rừng hướng hữu cơ theo hình thức nuôi quảng canh tại xã Phước An và Long Thọ với quy mô khoảng 80 ha.
- Các huyện Tân Phú, Định Quán, Vĩnh Cửu, Cẩm Mỹ và Trảng Bom thực hiện phát triển sản xuất hữu cơ không tập trung với tổng diện tích trung bình mỗi huyện từ 20 - 50 ha. Tùy thuộc vào tiềm năng của địa phương và sự chủ động của người sản xuất để phát triển theo hướng hữu cơ và hữu cơ trên cơ sở thực hiện tốt được các biện pháp cách ly, có vùng đệm.
4. Định hướng và phát triển
...
e) Nhóm giải pháp về ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong NNHC
- Giải pháp về những công nghệ cần được hỗ trợ để ứng dụng ngay:
+ Ứng dụng công nghệ san phẳng mặt ruộng;
+ Ứng dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
+ Ứng dụng nhà lưới trồng rau hữu cơ.
- Giải pháp về những công nghệ khuyến khích ứng dụng:
+ Công nghệ cải tạo môi trường đất, nước bằng các biện pháp như sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất ô nhiễm, sử dụng phương pháp “Phytoremediation”, dùng thực vật để giải ô nhiễm, giảm hoạt tính sinh học của các kim loại, tiếp theo thảm thực vật sẽ được phục hồi và ổn định đất.
+ Theo một số nghiên cứu về các phương pháp xử lý chì trong đất, một số loài thực vật có thể hấp thụ, lưu giữ chì trong thân cây, lá cây,... như dương xỉ Pteris vittata, cải xanh, sậy, cây đậu bắp, cây dọc mùng, hoa hướng dương,... Phương pháp sử dụng thực vật để xử lý kim loại nặng trong đất được coi là phương pháp xử lý lâu dài và bền vững, chi phí xử lý thấp so với các phương pháp xử lý khác, cũng như đem lại cảnh quan cho toàn khu vực.
+ Sử dụng công nghệ vật liệu nano: Sử dụng nano hydroxyapatite khuyết canxi có khả năng xử lý dư lượng kim loại nặng Fe, Cu, Ni, Cr trong đất.
+ Áp dụng biện pháp quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM): Bên cạnh việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) sinh học thì việc áp dụng các biện pháp canh tác cơ bản như vệ sinh đồng ruộng, bón phân cân đối, luân canh, xen canh cây trồng, sử dụng giống kháng và tuân thủ lịch thời vụ cũng có thể làm sâu bệnh ít xuất hiện, giảm việc phun thuốc giai đoạn đầu vụ.
+ Áp dụng phương pháp đấu tranh sinh học để quản lý sâu hại trên đồng ruộng bằng cách sử dụng thiên địch (bọ xít hoa gai vai nhọn Eocanthecona furcellata, ong ký sinh,...) từ đó giúp giảm lượng thuốc trừ sâu nông dân sử dụng, giảm nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
+ Công nghệ sinh thái cũng có thể áp dụng để khống chế sâu hại trên ruộng, làm giảm sử dụng thuốc BVTV. Ven bờ ruộng trồng các loại hoa có phấn hoa (sao nhái, đậu bắp, xuyến chi,...) nhằm thu hút các loài thiên địch, góp phần làm tăng đa dạng sinh học trên ruộng, giúp khống chế sâu hại.
+ Sử dụng công nghệ sinh học, sử dụng các chủng men vi sinh để lên men, phân hủy các chất hữu cơ có nguồn gốc động thực vật làm phân bón, chế phẩm sinh học phòng trừ sâu bệnh.
- Giải pháp về chuyển giao khoa học công nghệ cần được chuyển giao công nghệ ngay cho người sản xuất NNHC như sau:
+ Quy trình sản xuất hữu cơ, hướng hữu cơ đối với từng loại cây trồng, vật nuôi đã được đề xuất trong đề án này; cụ thể là: sản xuất lúa hữu cơ luân canh với cây trồng cạn là thức ăn gia súc; sản xuất cây thức ăn gia súc hữu cơ; sản xuất cây làm phân hữu cơ; cây công nghiệp (hồ tiêu, điều) hữu cơ; cây ăn quả (sầu riêng, bưởi, xoài, chuối, chôm chôm) hữu cơ; chăn nuôi heo, gia cầm hữu cơ...
+ Công nghệ sản xuất và chế biến phân hữu cơ, phân vi sinh thức ăn chăn nuôi; bao gồm: giới thiệu các loại sản phẩm, phế, phụ phẩm có thể sử dụng để chế tạo phân hữu cơ; quy trình chế biến từ các loại sản phẩm, phế phụ phẩm nêu trên.
+ Công nghệ sản xuất và chế biến thuốc BVTV thuốc thú y; phương pháp sử dụng các loại thuốc nêu trên đối với từng loại sâu bệnh trên từng đối tượng (cây trồng, vật nuôi) cụ thể.
+ Công nghệ sơ chế, bảo quản sản phẩm hữu cơ và hướng hữu cơ.
+ Công nghệ bao gói và vận chuyển sản phẩm hữu cơ.

Content:
Nhóm giải pháp về ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong NNHC
- Giải pháp về những công nghệ cần được hỗ trợ để ứng dụng ngay:
+ Ứng dụng công nghệ san phẳng mặt ruộng;
+ Ứng dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
+ Ứng dụng nhà lưới trồng rau hữu cơ.
- Giải pháp về những công nghệ khuyến khích ứng dụng:
+ Công nghệ cải tạo môi trường đất, nước bằng các biện pháp như sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất ô nhiễm, sử dụng phương pháp “Phytoremediation”, dùng thực vật để giải ô nhiễm, giảm hoạt tính sinh học của các kim loại, tiếp theo thảm thực vật sẽ được phục hồi và ổn định đất.
+ Theo một số nghiên cứu về các phương pháp xử lý chì trong đất, một số loài thực vật có thể hấp thụ, lưu giữ chì trong thân cây, lá cây,... như dương xỉ Pteris vittata, cải xanh, sậy, cây đậu bắp, cây dọc mùng, hoa hướng dương,... Phương pháp sử dụng thực vật để xử lý kim loại nặng trong đất được coi là phương pháp xử lý lâu dài và bền vững, chi phí xử lý thấp so với các phương pháp xử lý khác, cũng như đem lại cảnh quan cho toàn khu vực.
+ Sử dụng công nghệ vật liệu nano: Sử dụng nano hydroxyapatite khuyết canxi có khả năng xử lý dư lượng kim loại nặng Fe, Cu, Ni, Cr trong đất.
+ Áp dụng biện pháp quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM): Bên cạnh việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) sinh học thì việc áp dụng các biện pháp canh tác cơ bản như vệ sinh đồng ruộng, bón phân cân đối, luân canh, xen canh cây trồng, sử dụng giống kháng và tuân thủ lịch thời vụ cũng có thể làm sâu bệnh ít xuất hiện, giảm việc phun thuốc giai đoạn đầu vụ.
+ Áp dụng phương pháp đấu tranh sinh học để quản lý sâu hại trên đồng ruộng bằng cách sử dụng thiên địch (bọ xít hoa gai vai nhọn Eocanthecona furcellata, ong ký sinh,...) từ đó giúp giảm lượng thuốc trừ sâu nông dân sử dụng, giảm nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
+ Công nghệ sinh thái cũng có thể áp dụng để khống chế sâu hại trên ruộng, làm giảm sử dụng thuốc BVTV. Ven bờ ruộng trồng các loại hoa có phấn hoa (sao nhái, đậu bắp, xuyến chi,...) nhằm thu hút các loài thiên địch, góp phần làm tăng đa dạng sinh học trên ruộng, giúp khống chế sâu hại.
+ Sử dụng công nghệ sinh học, sử dụng các chủng men vi sinh để lên men, phân hủy các chất hữu cơ có nguồn gốc động thực vật làm phân bón, chế phẩm sinh học phòng trừ sâu bệnh.
- Giải pháp về chuyển giao khoa học công nghệ cần được chuyển giao công nghệ ngay cho người sản xuất NNHC như sau:
+ Quy trình sản xuất hữu cơ, hướng hữu cơ đối với từng loại cây trồng, vật nuôi đã được đề xuất trong đề án này; cụ thể là: sản xuất lúa hữu cơ luân canh với cây trồng cạn là thức ăn gia súc; sản xuất cây thức ăn gia súc hữu cơ; sản xuất cây làm phân hữu cơ; cây công nghiệp (hồ tiêu, điều) hữu cơ; cây ăn quả (sầu riêng, bưởi, xoài, chuối, chôm chôm) hữu cơ; chăn nuôi heo, gia cầm hữu cơ...
+ Công nghệ sản xuất và chế biến phân hữu cơ, phân vi sinh thức ăn chăn nuôi; bao gồm: giới thiệu các loại sản phẩm, phế, phụ phẩm có thể sử dụng để chế tạo phân hữu cơ; quy trình chế biến từ các loại sản phẩm, phế phụ phẩm nêu trên.
+ Công nghệ sản xuất và chế biến thuốc BVTV thuốc thú y; phương pháp sử dụng các loại thuốc nêu trên đối với từng loại sâu bệnh trên từng đối tượng (cây trồng, vật nuôi) cụ thể.
+ Công nghệ sơ chế, bảo quản sản phẩm hữu cơ và hướng hữu cơ.
+ Công nghệ bao gói và vận chuyển sản phẩm hữu cơ.