Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2038/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu A - khu đô thị mới Nam Thành phố

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/05/2007", "sign_number": "2038/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/05/2007", "sign_number": "2038/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/05/2007", "sign_number": "2038/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/05/2007", "sign_number": "2038/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/05/2007", "sign_number": "2038/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2038/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu A - khu đô thị mới Nam Thành phố

Điều 1. Duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu A - Khu đô thị mới Nam thành phố với các nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch giao thông:
+ Tổ chức mạng lưới giao thông chung của Khu A phù hợp trên cơ sở đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt trước đây, lộ giới các tuyến đường trong Khu A đã được Ủy ban nhân dân thành phố thuận điều chỉnh (Quyết định số 4746/QĐ-UB-QLĐT ngày 23 tháng 8 năm 1999 và Quyết định số 6502/QĐ-UB-QLĐT ngày 28 tháng 10 năm 1999) và tình hình thực tế xây dựng hiện nay.
+ Các nút giao thông Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Lương Bằng và Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Đức Cảnh: trước mắt tạm thời giao bằng, trong tương lai sẽ xây dựng nút giao thông khác mức theo xây dựng cầu vượt hoặc hầm chui.
+ Việc bố trí các bãi đậu xe gồm các bãi đậu xe ngầm hoặc nổi cần được tính toán phù hợp với nhu cầu trong khu vực, đặc biệt tại các khu cao ốc văn phòng hoặc chung cư; đối với các khu đất quy hoạch là công viên cây xanh chọn giải pháp xây dựng bãi đậu xe ngầm, có lưu ý đến việc bố trí chỗ lên xuống bãi xe ngầm dưới công viên như ý kiến lưu ý của Sở Giao thông - Công chính (Văn bản số 1407/SGTCC-GT ngày 27 tháng 6 năm 2006).
+ Các rạch Thầy Tiêu, sông Cả Cấm, sông Rơi, sông Đĩa và sông Ông Đội sẽ vẫn được duy trì để phục vụ thoát nước đô thị và kết hợp cảnh quan khu vực. Việc sử dụng các sông rạch cho nhu cầu giao thông thủy vẫn áp dụng theo Quyết định số 2571/QĐ-UB ngày 03 tháng 5 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy hoạch phát triển mạng lưới đường thủy và cảng bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
+ Đối với rạch Ông Kích chỉ còn chức năng để thoát nước đô thị (theo nội dung Quyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố) và thiết kế cơ sở đã được Sở Giao thông - Công chính thẩm định (Văn bản số 709/SGTCC-ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2005) theo hướng làm mương hở bê tông cốt thép kết hợp cải tạo rạch, kè bờ đá và xây dựng cống hộp bê tông cốt thép băng ngang đường Nguyễn Văn Linh.
+ Về xây dựng cầu kết nối của quận 7: tuyến cầu nối kết giữa Khu A và quận 7 bố trí tại trục đường giữa lô S3 và M9.
7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
+ Cao độ xây dựng khống chế: Hxd ≥ 2,00m với khu vực xây dựng công trình và Hxd ≥ 1,80 m với khu vực công viên cây xanh (hệ cao độ sử dụng là hệ cao độ Hòn Dấu).
Hướng dốc nền: Dốc thoải dần từ trung tâm khu vực về phía các rạch bao quanh.
+ Tổ chức thoát nước riêng nước bẩn và nước mưa, cống thoát nước mưa sử dụng cống BTCT đặt ngầm. Nước mưa trong khu vực được tập trung thoát đổ về các rạch xung quanh.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn cấp nước: Nguồn cấp nước hiện tại lấy từ 3 ống cấp nước: Æ300 trên đường tỉnh lộ 34 và Khu chế xuất Tân Thuận. Tương lai lấy từ tuyến cống cấp nước Æ1.200 từ Nhà máy nước Thủ Đức trên đường Nguyễn Văn Linh.
+ Chỉ tiêu cấp nước: 250 l/người/ngày đêm và tổng nhu cầu dùng nước: 70.000 m3/ngày đêm.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện: 1.500 - 1.800 KWh/người/năm.
+ Nguồn cấp điện cho Khu A từ Nhà máy điện Hiệp Phước, thông qua 2 trạm trung gian A1 và A2:
Vị trí trạm A1: ở phía Đông, cạnh đường Tân Phú.
Vị trí trạm A2: ở phía Tây Nam, cạnh đường Nguyễn Phan Chính.
+ Về các trạm biến áp phân phối sẽ được xác định cụ thể trong quy định quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 nhằm tăng khả năng linh hoạt cho việc thiết kế dự án.
+ Mạng lưới điện phục vụ sinh hoạt trong Khu A được ngầm hóa toàn bộ. Đối với một số khu vực chưa đủ điều kiện xây dựng ngầm trong giai đoạn trước mắt thì cho phép xây dựng nổi và từng bước triển khai xây dựng ngầm trong thời gian tới theo đề xuất của Công ty Liên doanh Phú Mỹ Hưng tại Văn bản số 1590-06/PMH ngày 22 tháng 11 năm 2006.
+ Hệ thống thông tin: Về hệ thống mạng lưới thông tin liên lạc cần được xây dựng ngầm, không sử dụng mạng kết nối trên không.
7.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
+ Tổng lượng nước thải: 50.000m3/ngày đêm (khoảng 70 - 80% tổng lượng nước cấp).
+ Vị trí 3 trạm xử lý nước thải với tổng 3 trạm đảm bảo công suất 50.000m3/ngày đêm.
+ Mạng lưới thoát nước bẩn: theo phương án bố trí mạng lưới thoát nước bẩn, thu gom nước thải về 3 trạm xử lý.
b) Rác thải và vệ sinh môi trường:
+ Chỉ tiêu rác thải: 1,2kg/người/ngày đêm.
+ Cần xây dựng phương án cụ thể về quy trình thu gom, vận chuyển về khu vực xử lý rác thải chung thành phố, đảm bảo vệ sinh môi trường.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch giao thông:
+ Tổ chức mạng lưới giao thông chung của Khu A phù hợp trên cơ sở đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt trước đây, lộ giới các tuyến đường trong Khu A đã được Ủy ban nhân dân thành phố thuận điều chỉnh (Quyết định số 4746/QĐ-UB-QLĐT ngày 23 tháng 8 năm 1999 và Quyết định số 6502/QĐ-UB-QLĐT ngày 28 tháng 10 năm 1999) và tình hình thực tế xây dựng hiện nay.
+ Các nút giao thông Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Lương Bằng và Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Đức Cảnh: trước mắt tạm thời giao bằng, trong tương lai sẽ xây dựng nút giao thông khác mức theo xây dựng cầu vượt hoặc hầm chui.
+ Việc bố trí các bãi đậu xe gồm các bãi đậu xe ngầm hoặc nổi cần được tính toán phù hợp với nhu cầu trong khu vực, đặc biệt tại các khu cao ốc văn phòng hoặc chung cư; đối với các khu đất quy hoạch là công viên cây xanh chọn giải pháp xây dựng bãi đậu xe ngầm, có lưu ý đến việc bố trí chỗ lên xuống bãi xe ngầm dưới công viên như ý kiến lưu ý của Sở Giao thông - Công chính (Văn bản số 1407/SGTCC-GT ngày 27 tháng 6 năm 2006).
+ Các rạch Thầy Tiêu, sông Cả Cấm, sông Rơi, sông Đĩa và sông Ông Đội sẽ vẫn được duy trì để phục vụ thoát nước đô thị và kết hợp cảnh quan khu vực. Việc sử dụng các sông rạch cho nhu cầu giao thông thủy vẫn áp dụng theo Quyết định số 2571/QĐ-UB ngày 03 tháng 5 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy hoạch phát triển mạng lưới đường thủy và cảng bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
+ Đối với rạch Ông Kích chỉ còn chức năng để thoát nước đô thị (theo nội dung Quyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố) và thiết kế cơ sở đã được Sở Giao thông - Công chính thẩm định (Văn bản số 709/SGTCC-ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2005) theo hướng làm mương hở bê tông cốt thép kết hợp cải tạo rạch, kè bờ đá và xây dựng cống hộp bê tông cốt thép băng ngang đường Nguyễn Văn Linh.
+ Về xây dựng cầu kết nối của quận 7: tuyến cầu nối kết giữa Khu A và quận 7 bố trí tại trục đường giữa lô S3 và M9.
7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
+ Cao độ xây dựng khống chế: Hxd ≥ 2,00m với khu vực xây dựng công trình và Hxd ≥ 1,80 m với khu vực công viên cây xanh (hệ cao độ sử dụng là hệ cao độ Hòn Dấu).
Hướng dốc nền: Dốc thoải dần từ trung tâm khu vực về phía các rạch bao quanh.
+ Tổ chức thoát nước riêng nước bẩn và nước mưa, cống thoát nước mưa sử dụng cống BTCT đặt ngầm. Nước mưa trong khu vực được tập trung thoát đổ về các rạch xung quanh.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn cấp nước: Nguồn cấp nước hiện tại lấy từ 3 ống cấp nước: Æ300 trên đường tỉnh lộ 34 và Khu chế xuất Tân Thuận. Tương lai lấy từ tuyến cống cấp nước Æ1.200 từ Nhà máy nước Thủ Đức trên đường Nguyễn Văn Linh.
+ Chỉ tiêu cấp nước: 250 l/người/ngày đêm và tổng nhu cầu dùng nước: 70.000 m3/ngày đêm.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện: 1.500 - 1.800 KWh/người/năm.
+ Nguồn cấp điện cho Khu A từ Nhà máy điện Hiệp Phước, thông qua 2 trạm trung gian A1 và A2:
Vị trí trạm A1: ở phía Đông, cạnh đường Tân Phú.
Vị trí trạm A2: ở phía Tây Nam, cạnh đường Nguyễn Phan Chính.
+ Về các trạm biến áp phân phối sẽ được xác định cụ thể trong quy định quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 nhằm tăng khả năng linh hoạt cho việc thiết kế dự án.
+ Mạng lưới điện phục vụ sinh hoạt trong Khu A được ngầm hóa toàn bộ. Đối với một số khu vực chưa đủ điều kiện xây dựng ngầm trong giai đoạn trước mắt thì cho phép xây dựng nổi và từng bước triển khai xây dựng ngầm trong thời gian tới theo đề xuất của Công ty Liên doanh Phú Mỹ Hưng tại Văn bản số 1590-06/PMH ngày 22 tháng 11 năm 2006.
+ Hệ thống thông tin: Về hệ thống mạng lưới thông tin liên lạc cần được xây dựng ngầm, không sử dụng mạng kết nối trên không.
7.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
+ Tổng lượng nước thải: 50.000m3/ngày đêm (khoảng 70 - 80% tổng lượng nước cấp).
+ Vị trí 3 trạm xử lý nước thải với tổng 3 trạm đảm bảo công suất 50.000m3/ngày đêm.
+ Mạng lưới thoát nước bẩn: theo phương án bố trí mạng lưới thoát nước bẩn, thu gom nước thải về 3 trạm xử lý.
b) Rác thải và vệ sinh môi trường:
+ Chỉ tiêu rác thải: 1,2kg/người/ngày đêm.
+ Cần xây dựng phương án cụ thể về quy trình thu gom, vận chuyển về khu vực xử lý rác thải chung thành phố, đảm bảo vệ sinh môi trường.