Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định 4892/2004/QĐ-UB thu thuỷ lợi phí tiền sử dụng nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/12/2004", "sign_number": "4892/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/12/2004", "sign_number": "4892/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/12/2004", "sign_number": "4892/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/12/2004", "sign_number": "4892/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/12/2004", "sign_number": "4892/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định 4892/2004/QĐ-UB thu thuỷ lợi phí tiền sử dụng nước

Điều 2. Mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước được quy định như sau:
...
3. Mức thu đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước, mặt nước từ công trình thuỷ lợi để làm dịch vụ, kinh doanh du lịch và các mục đích không phải sản xuất nông nghiệp (gọi tắt là mức thu tiền nước) được quy định tại bảng dưới đây.
Bảng 2: Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi cho các mục đích không phải là trồng trọt.

STT

Đối tượng hưởng lợi

Đơn vị tính

Mức thu

Trạm bơm

Hồ, đập

1

Cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

đồng/m3

500

350

2

Cấp nước cho công trình phục vụ sinh hoạt:

đồng/m3

- Khu vực nông thôn

đồng/m3

200

150

- Khu vực thành thị

đồng/m3

300

250

3

Cấp nước phục vụ chăn nuôi

đồng/m3

250

150

4

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản

đ/m2 mặt nước/năm

350

200

Nuôi trồng thuỷ sản công nghiệp, có thay nước thường xuyên

đồng/m3

300

200

Nuôi trồng thuỷ sản tại hồ chứa

đ/m2 mặt nước/năm

50

Tiêu nướ phụ vụ nuôi trồng thuỷ sản

đồng/m3

150

5

Các hoạt động sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí, (kể cả kinh doanh sân gôn, ca si nô, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%

Content:
Mức thu đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước, mặt nước từ công trình thuỷ lợi để làm dịch vụ, kinh doanh du lịch và các mục đích không phải sản xuất nông nghiệp (gọi tắt là mức thu tiền nước) được quy định tại bảng dưới đây.
Bảng 2: Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi cho các mục đích không phải là trồng trọt.

STT

Đối tượng hưởng lợi

Đơn vị tính

Mức thu

Trạm bơm

Hồ, đập

1

Cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

đồng/m3

500

350

2

Cấp nước cho công trình phục vụ sinh hoạt:

đồng/m3

- Khu vực nông thôn

đồng/m3

200

150

- Khu vực thành thị

đồng/m3

300

250

3

Cấp nước phục vụ chăn nuôi

đồng/m3

250

150

4

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản

đ/m2 mặt nước/năm

350

200

Nuôi trồng thuỷ sản công nghiệp, có thay nước thường xuyên

đồng/m3

300

200

Nuôi trồng thuỷ sản tại hồ chứa

đ/m2 mặt nước/năm

50

Tiêu nướ phụ vụ nuôi trồng thuỷ sản

đồng/m3

150

5

Các hoạt động sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí, (kể cả kinh doanh sân gôn, ca si nô, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%