Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2540/QĐ-UBND 2018 tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2540/QĐ-UBND 2018 tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung tái cơ cấu từng lĩnh vực trong ngành nông nghiệp
a) Trồng trọt
Tái cơ cấu trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, trên cơ sở hình thành các loại hình kinh tế hợp tác giữa các nông hộ để sản xuất sản phẩm đủ lớn về số lượng và đồng nhất về chất lượng gắn với chế biến, bảo quản và tiêu thụ theo chuỗi giá trị nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh của các loại nông sản phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng sinh thái (mặn, lợ, ngọt) và tiểu vùng sinh thái có vị trí địa lý đặc biệt (giồng cát, cù lao trên sông và đô thị).
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, sử dụng giống năng suất và chất lượng cao, giảm giá thành, thích ứng với biến đổi khí hậu; thực hiện các quy trình kỹ thuật tiên tiến, biện pháp thâm canh bền vững; giảm sử dụng các loại phân bón vô cơ, hóa chất bảo vệ thực vật; giám sát, dự báo và thực hiện tốt các biện pháp phòng chống sâu bệnh.
Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp chế biến và ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất, đặc biệt là công nghiệp chế biến sâu và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch theo hướng đồng bộ với công nghệ hiện đại góp phần giảm tổn thất sau thu hoạch, đảm bảo chất lượng và nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm hàng hóa.
Đẩy mạnh phát triển một số cây trồng có thế mạnh của tỉnh, gồm:
- Lúa:
+ Lúa hữu cơ: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 1.000 ha và đến năm 2030 là 2.500 ha tập trung phát triển trên địa bàn 02 huyện: Châu Thành, Cầu Ngang.
+ Lúa sạch: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 5.000 ha và đến năm 2030 là 20.000 ha lúa sạch tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Châu Thành, Cầu Ngang, Trà Cú, Càng Long và Cầu Kè.
- Màu thực phẩm:
+ Rau ăn lá, rau ăn quả, măng tây đạt tiêu chuẩn VietGAP hoặc tiêu chuẩn hữu cơ: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 3.000 ha và đến năm 2030 là 10.000 ha tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, thị xã Duyên Hải và thành phố Trà Vinh.
+ Dưa hấu đạt tiêu chuẩn VietGAP hoặc tiêu chuẩn hữu cơ: quy mô dự kiến đến năm 2020 là 2.500 ha và đến năm 2030 là 3.000 ha tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Cầu Ngang, Duyên Hải và thị xã Duyên Hải.
- Cây ăn trái:
+ Bưởi da xanh tiêu chuẩn VietGAP hoặc GlobalGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 300 ha và đến năm 2030 là 800 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
+ Xoài châu nghệ đạt tiêu chuẩn VietGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 150 ha và đến năm 2030 là 300 ha, tập trung phát triển trên địa bàn 02 huyện: Càng Long, Cầu Kè.
+ Thanh long ruột đỏ đạt tiêu chuẩn VietGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 400 ha và đến năm 2030 từ 800 - 1.000 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang và thành phố Trà Vinh.
+ Măng cụt, chuối cau đạt tiêu chuẩn VietGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 200 ha và đến năm 2030 là 500 ha, tập trung trên địa bàn các huyện: Cầu Kè, Càng Long, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
- Cây dừa:
+ Dừa dâu xanh lấy cơm dừa đạt tiêu chuẩn hữu cơ: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 2.500 ha và đến năm 2030 là 5.000 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
+ Dừa xiêm xanh nước uống đạt tiêu chuẩn VietGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 1.000 ha và đến năm 2030 là 3.000 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
+ Dừa sáp đặc sản: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 150 ha và đến năm 2030 là 300 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần và Châu Thành.
- Hoa, cây kiểng: Hoa (Bông giấy, Vạn thọ, cúc..); cây kiểng (mai vàng và một số loại cây kiểng bon sai), quy mô dự kiến đến năm 2020 là 100 ha và đến năm 2030 là 250 ha tập trung phát triển trên địa bàn thành phố Trà Vinh và thị trấn của các huyện, thị xã.

Content:
Trồng trọt
Tái cơ cấu trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, trên cơ sở hình thành các loại hình kinh tế hợp tác giữa các nông hộ để sản xuất sản phẩm đủ lớn về số lượng và đồng nhất về chất lượng gắn với chế biến, bảo quản và tiêu thụ theo chuỗi giá trị nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh của các loại nông sản phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng sinh thái (mặn, lợ, ngọt) và tiểu vùng sinh thái có vị trí địa lý đặc biệt (giồng cát, cù lao trên sông và đô thị).
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, sử dụng giống năng suất và chất lượng cao, giảm giá thành, thích ứng với biến đổi khí hậu; thực hiện các quy trình kỹ thuật tiên tiến, biện pháp thâm canh bền vững; giảm sử dụng các loại phân bón vô cơ, hóa chất bảo vệ thực vật; giám sát, dự báo và thực hiện tốt các biện pháp phòng chống sâu bệnh.
Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp chế biến và ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất, đặc biệt là công nghiệp chế biến sâu và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch theo hướng đồng bộ với công nghệ hiện đại góp phần giảm tổn thất sau thu hoạch, đảm bảo chất lượng và nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm hàng hóa.
Đẩy mạnh phát triển một số cây trồng có thế mạnh của tỉnh, gồm:
- Lúa:
+ Lúa hữu cơ: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 1.000 ha và đến năm 2030 là 2.500 ha tập trung phát triển trên địa bàn 02 huyện: Châu Thành, Cầu Ngang.
+ Lúa sạch: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 5.000 ha và đến năm 2030 là 20.000 ha lúa sạch tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Châu Thành, Cầu Ngang, Trà Cú, Càng Long và Cầu Kè.
- Màu thực phẩm:
+ Rau ăn lá, rau ăn quả, măng tây đạt tiêu chuẩn VietGAP hoặc tiêu chuẩn hữu cơ: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 3.000 ha và đến năm 2030 là 10.000 ha tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, thị xã Duyên Hải và thành phố Trà Vinh.
+ Dưa hấu đạt tiêu chuẩn VietGAP hoặc tiêu chuẩn hữu cơ: quy mô dự kiến đến năm 2020 là 2.500 ha và đến năm 2030 là 3.000 ha tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Cầu Ngang, Duyên Hải và thị xã Duyên Hải.
- Cây ăn trái:
+ Bưởi da xanh tiêu chuẩn VietGAP hoặc GlobalGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 300 ha và đến năm 2030 là 800 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
+ Xoài châu nghệ đạt tiêu chuẩn VietGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 150 ha và đến năm 2030 là 300 ha, tập trung phát triển trên địa bàn 02 huyện: Càng Long, Cầu Kè.
+ Thanh long ruột đỏ đạt tiêu chuẩn VietGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 400 ha và đến năm 2030 từ 800 - 1.000 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang và thành phố Trà Vinh.
+ Măng cụt, chuối cau đạt tiêu chuẩn VietGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 200 ha và đến năm 2030 là 500 ha, tập trung trên địa bàn các huyện: Cầu Kè, Càng Long, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
- Cây dừa:
+ Dừa dâu xanh lấy cơm dừa đạt tiêu chuẩn hữu cơ: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 2.500 ha và đến năm 2030 là 5.000 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
+ Dừa xiêm xanh nước uống đạt tiêu chuẩn VietGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 1.000 ha và đến năm 2030 là 3.000 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
+ Dừa sáp đặc sản: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 150 ha và đến năm 2030 là 300 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần và Châu Thành.
- Hoa, cây kiểng: Hoa (Bông giấy, Vạn thọ, cúc..); cây kiểng (mai vàng và một số loại cây kiểng bon sai), quy mô dự kiến đến năm 2020 là 100 ha và đến năm 2030 là 250 ha tập trung phát triển trên địa bàn thành phố Trà Vinh và thị trấn của các huyện, thị xã.