Document: Điều 2 Quyết định 119/2006/QĐ-UBND quyền hạn cơ cấu tổ chức của Trung tâm khuyến nông Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "05/09/2006", "sign_number": "119/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "05/09/2006", "sign_number": "119/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "05/09/2006", "sign_number": "119/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "05/09/2006", "sign_number": "119/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "05/09/2006", "sign_number": "119/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 119/2006/QĐ-UBND quyền hạn cơ cấu tổ chức của Trung tâm khuyến nông Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và nội dung hoạt động.
2.1. Thông tin, tuyên truyền.
- Tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học và công nghệ, thông tin, thị trường, giá cả, phổ biến điển hình.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng, hướng dẫn và cung cấp thông tin đến với người sản xuất bằng các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm và các hình thức thông tin, tuyên truyền khác. Xuất bản các ấn phẩm khuyến nông, khuyến ngư như: Tạp chí, tờ tin, tờ rơi, tranh ảnh, áp phích, băng đĩa, sổ tay, sách kỹ thuật danh bạ địa chỉ khuyến nông, khuyến ngư phù hợp với từng đối tượng hộ nông dân theo quy định của pháp luật.
2.2. Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo.
- Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản.
- Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động khuyến nông, khuyến ngư.
- Tổ chức tham quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước.
2.3. Xây dựng mô hình và chuyển giao khoa học công nghệ.
- Xây dựng các quy trình kỹ thuật, tài liệu khuyến nông.
- Tổ chức hoặc liên kết với các đơn vị có thẩm quyền tổ chức các lớp dạy nghề và cấp chứng nhận cho học viên khi được UBND tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất bao gồm:
a) Xây dựng các loại mô hình khuyến nông, khuyến ngư đa dạng cho hộ tiểu nông, hộ trang trại, hộ nông trường, chủ doanh nghiệp nông, ngư nghiệp, hộ nông dân ở nông thôn và thành thị.
b) Xây dựng các loại mô hình khuyến nông, khuyến ngư công nghệ mới, công nghệ cao ở các mức khác nhau phù hợp với điều kiện kinh tế, sinh thái từng địa phương.
c) Chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ các mô hình trình diễn ra diện rộng (Tổng kết các mô hình tốt trong thực tiễn sản xuất, chế biến, lưu thông, tiếp thị để tuyên truyền nhân ra diện rộng.
2.4. Tư vấn và dịch vụ.
- Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về: đất đai, thủy sản, thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh về phát triển nông nghiệp, thủy sản.
- Dịch vụ trong các lĩnh vực: pháp luật, tập huấn, đào tạo, cung cấp thông tin, chuyển giao khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường, giá cả đầu tư tín dụng, xây dựng dự án, cung ứng vật tư, kỹ thuật, thiết bị và các hoạt động khác có liên quan đến nông nghiệp, thủy sản theo quy định của pháp luật.
- Tư vấn, hỗ trợ các tổ chức khuyến nông, khuyến ngư tự nguyện hoạt động có hiệu quả.
2.5. Hợp tác quốc tế về khuyến nông, khuyến ngư.
- Tham gia các hoạt động về khuyến nông, khuyến ngư trong các chương trình hợp tác quốc tế, trao đổi kinh nghiệm khuyến nông, khuyến ngư với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và các tổ chức quốc tế khi được UBND tỉnh phê duyệt.
2.6. Tổ chức thu gom, tiêu thụ sữa bò tươi và làm dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp.
2.7. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật.
2.8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và nội dung hoạt động.
2.1. Thông tin, tuyên truyền.
- Tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học và công nghệ, thông tin, thị trường, giá cả, phổ biến điển hình.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng, hướng dẫn và cung cấp thông tin đến với người sản xuất bằng các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm và các hình thức thông tin, tuyên truyền khác. Xuất bản các ấn phẩm khuyến nông, khuyến ngư như: Tạp chí, tờ tin, tờ rơi, tranh ảnh, áp phích, băng đĩa, sổ tay, sách kỹ thuật danh bạ địa chỉ khuyến nông, khuyến ngư phù hợp với từng đối tượng hộ nông dân theo quy định của pháp luật.
2.2. Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo.
- Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản.
- Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động khuyến nông, khuyến ngư.
- Tổ chức tham quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước.
2.3. Xây dựng mô hình và chuyển giao khoa học công nghệ.
- Xây dựng các quy trình kỹ thuật, tài liệu khuyến nông.
- Tổ chức hoặc liên kết với các đơn vị có thẩm quyền tổ chức các lớp dạy nghề và cấp chứng nhận cho học viên khi được UBND tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất bao gồm:
a) Xây dựng các loại mô hình khuyến nông, khuyến ngư đa dạng cho hộ tiểu nông, hộ trang trại, hộ nông trường, chủ doanh nghiệp nông, ngư nghiệp, hộ nông dân ở nông thôn và thành thị.
b) Xây dựng các loại mô hình khuyến nông, khuyến ngư công nghệ mới, công nghệ cao ở các mức khác nhau phù hợp với điều kiện kinh tế, sinh thái từng địa phương.
c) Chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ các mô hình trình diễn ra diện rộng (Tổng kết các mô hình tốt trong thực tiễn sản xuất, chế biến, lưu thông, tiếp thị để tuyên truyền nhân ra diện rộng.
2.4. Tư vấn và dịch vụ.
- Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về: đất đai, thủy sản, thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh về phát triển nông nghiệp, thủy sản.
- Dịch vụ trong các lĩnh vực: pháp luật, tập huấn, đào tạo, cung cấp thông tin, chuyển giao khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường, giá cả đầu tư tín dụng, xây dựng dự án, cung ứng vật tư, kỹ thuật, thiết bị và các hoạt động khác có liên quan đến nông nghiệp, thủy sản theo quy định của pháp luật.
- Tư vấn, hỗ trợ các tổ chức khuyến nông, khuyến ngư tự nguyện hoạt động có hiệu quả.
2.5. Hợp tác quốc tế về khuyến nông, khuyến ngư.
- Tham gia các hoạt động về khuyến nông, khuyến ngư trong các chương trình hợp tác quốc tế, trao đổi kinh nghiệm khuyến nông, khuyến ngư với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và các tổ chức quốc tế khi được UBND tỉnh phê duyệt.
2.6. Tổ chức thu gom, tiêu thụ sữa bò tươi và làm dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp.
2.7. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật.
2.8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao theo quy định của pháp luật.