Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1117/QĐ-TTg 2023 xây dựng mô hình nguồn tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2023", "sign_number": "1117/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2023", "sign_number": "1117/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2023", "sign_number": "1117/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2023", "sign_number": "1117/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2023", "sign_number": "1117/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1117/QĐ-TTg 2023 xây dựng mô hình nguồn tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học

Điều 1. Phê duyệt Chương trình xây dựng mô hình nguồn tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học (sau đây gọi tắt là Chương trình), với các nội dung sau đây:
...
3. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2027 - 2030:
a) Cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học được nâng cấp, đáp ứng yêu cầu là địa chỉ tìm kiếm tài liệu dạy và học thuận tiện, hữu ích và tin cậy cho người học, cán bộ, giảng viên các cơ sở giáo dục đại học và những người có nhu cầu cập nhật kiến thức giáo dục đại học;
b) Tiếp tục phát triển mô hình tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học:
- Trên 60% số cơ sở giáo dục đại học tham gia xây dựng, phát triển tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học;
- Trên 40% số ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học có giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập được đưa lên hệ thống cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học;
- Trên 600 giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập trong giáo dục đại học được đưa lên hệ thống cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học.
c) Khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên giáo dục mở:
- Trên 75% số cơ sở giáo dục đại học đã khai thác, sử dụng nội dung tài liệu giảng dạy, giáo trình từ nguồn tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học;
- Trên 75% số khóa đào tạo, khóa bồi dưỡng do các cơ sở giáo dục đại học tổ chức thực hiện khai thác, sử dụng giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập từ nguồn tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học phục vụ giảng dạy và học tập, trong đó có trên 40% số chương trình đào tạo để cấp văn bằng các trình độ đào tạo của giáo dục đại học;
- Trên 75% số cán bộ, giảng viên các cơ sở giáo dục đại học đã khai thác, sử dụng giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập từ nguồn tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học phục vụ giảng dạy và nghiên cứu;
- Trên 75% số người học đang học tập trong các cơ sở giáo dục đại học khai thác, sử dụng giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập từ nguồn tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học phục vụ học tập và nghiên cứu.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật quy định về xây dựng, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên giáo dục mở, cụ thể:
a) Xây dựng, ban hành quy định của Chính phủ về việc xây dựng, công bố, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học; quy định các chế độ, chính sách để khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học, các nhà giáo, nhà khoa học tham gia đóng góp, chia sẻ, khai thác và sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học;
b) Xây dựng, ban hành các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, phát triển, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học.
2. Xây dựng và phát triển kho dữ liệu về tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam:
a) Xây dựng và phát triển kho dữ liệu về tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học đối với các trình độ, các ngành đào tạo và các chương trình đào tạo đang triển khai thực hiện tại cơ sở đào tạo để kết nối liên thông với kho dữ liệu về tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học của hệ giáo dục đại học Việt Nam;
b) Huy động, khuyến khích các nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia xây dựng, hoàn thiện và phát triển về tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học.
3. Xây dựng và vận hành cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học:
a) Xây dựng cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học chung của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam kết nối liên thông với kho dữ liệu tài nguyên giáo dục mở của từng cơ sở giáo dục đại học và cổng học liệu số giáo dục đại học, kho tài liệu khác về giáo dục đại học;
b) Vận hành, duy trì và phát triển cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học.

Content:
Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2027 - 2030:
a) Cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học được nâng cấp, đáp ứng yêu cầu là địa chỉ tìm kiếm tài liệu dạy và học thuận tiện, hữu ích và tin cậy cho người học, cán bộ, giảng viên các cơ sở giáo dục đại học và những người có nhu cầu cập nhật kiến thức giáo dục đại học;
b) Tiếp tục phát triển mô hình tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học:
- Trên 60% số cơ sở giáo dục đại học tham gia xây dựng, phát triển tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học;
- Trên 40% số ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học có giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập được đưa lên hệ thống cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học;
- Trên 600 giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập trong giáo dục đại học được đưa lên hệ thống cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học.
c) Khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên giáo dục mở:
- Trên 75% số cơ sở giáo dục đại học đã khai thác, sử dụng nội dung tài liệu giảng dạy, giáo trình từ nguồn tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học;
- Trên 75% số khóa đào tạo, khóa bồi dưỡng do các cơ sở giáo dục đại học tổ chức thực hiện khai thác, sử dụng giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập từ nguồn tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học phục vụ giảng dạy và học tập, trong đó có trên 40% số chương trình đào tạo để cấp văn bằng các trình độ đào tạo của giáo dục đại học;
- Trên 75% số cán bộ, giảng viên các cơ sở giáo dục đại học đã khai thác, sử dụng giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập từ nguồn tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học phục vụ giảng dạy và nghiên cứu;
- Trên 75% số người học đang học tập trong các cơ sở giáo dục đại học khai thác, sử dụng giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập từ nguồn tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học phục vụ học tập và nghiên cứu.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật quy định về xây dựng, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên giáo dục mở, cụ thể:
a) Xây dựng, ban hành quy định của Chính phủ về việc xây dựng, công bố, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học; quy định các chế độ, chính sách để khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học, các nhà giáo, nhà khoa học tham gia đóng góp, chia sẻ, khai thác và sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học;
b) Xây dựng, ban hành các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, phát triển, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học.
2. Xây dựng và phát triển kho dữ liệu về tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam:
a) Xây dựng và phát triển kho dữ liệu về tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học đối với các trình độ, các ngành đào tạo và các chương trình đào tạo đang triển khai thực hiện tại cơ sở đào tạo để kết nối liên thông với kho dữ liệu về tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học của hệ giáo dục đại học Việt Nam;
b) Huy động, khuyến khích các nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia xây dựng, hoàn thiện và phát triển về tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học.
Xây dựng và vận hành cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học:
a) Xây dựng cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học chung của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam kết nối liên thông với kho dữ liệu tài nguyên giáo dục mở của từng cơ sở giáo dục đại học và cổng học liệu số giáo dục đại học, kho tài liệu khác về giáo dục đại học;
b) Vận hành, duy trì và phát triển cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học.