Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1551/QĐ-UBND 2010 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Tuy Hòa Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1551/QĐ-UBND 2010 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Tuy Hòa Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch, với các nội dung sau:
...
5. Tăng cường các mối quan hệ hợp tác đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát: Phát huy tối đa mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, xây dựng Tuy Hòa thành đô thị loại II, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Phú Yên, đồng thời là trung tâm đào tạo, du lịch, nghỉ dưỡng, văn hóa, hội thảo, hội nghị của các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, có đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Tăng trưởng nhanh, bền vững; phấn đấu cơ cấu kinh tế đến năm 2020 là dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp.
- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, gia tăng phúc lợi, an sinh xã hội; mọi người dân đều có cơ hội tham gia quá trình phát triển, được chia sẻ từ thành quả phát triển, tạo nhiều việc làm mới, cải thiện môi trường làm việc; giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, tiếp thu những giá trị văn hóa mới, tiến bộ.
- Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, là khu vực phòng thủ vững chắc của tỉnh; có môi trường sinh thái ngày càng “xanh, sạch, đẹp”.
- Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, đảm bảo trước năm 2015 cơ bản đạt các tiêu chí đô thị loại II; quy hoạch bố trí sắp xếp các khu chức năng hợp lý, mở rộng không gian, đầu tư chỉnh trang các khu đô thị cũ.
IV. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN
Chọn phương án 1 nêu trong Quy hoạch làm phương án phấn đấu thực hiện: Kế thừa, phát huy những kết quả đạt được, duy trì tốc độ tăng trưởng khá, đạt các tiêu chí của đô thị loại II vào trước năm 2015; sau 2015 không gian thành phố được mở rộng về phía Tây đến quốc lộ 1A.
1. Công nghiệp - xây dựng:
Đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 20,2%/năm; tiếp tục đầu tư đổi mới công nghệ, trang bị kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, khuyến khích tạo điều kiện đầu tư phát triển các ngành điện tử, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ chế tạo vật liệu mới; tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất công nghiệp trong khu vực nội thành đầu tư đổi mới sử dụng công nghệ sạch không gây ô nhiễm môi trường, không mở rộng quy mô, đồng thời từng bước di dời các cơ sở này ra các khu công nghiệp tập trung; phát triển công nghiệp gắn với bảo môi trường bền vững.
2. Thương mại - Dịch vụ - Du lịch:
- Thương mại: Đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 23,5%/năm; hình thành đồng bộ các loại hình thương mại - dịch vụ, các loại thị trường: hàng hóa, dịch vụ, bất động sản, sức lao động, khoa học - công nghệ, tài chính,... vừa đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng tại chỗ vừa là đầu mối tiêu thụ, phân phối hàng hóa, dịch vụ đi các địa phương khác trong và ngoài tỉnh.
- Dịch vụ: Khuyến khích, tạo thuận lợi cho nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất kinh doanh; chú trọng phát triển các hình thức bán hàng tự chọn, bán qua điện thoại, bán tại nhà, bán qua mạng,…; phát triển các loại hình dịch vụ: phục vụ du lịch, tài chính - ngân hàng; tư vấn; viễn thông; giáo dục - đào tạo; y tế chăm sóc sức khỏe; du lịch; vận tải, giao nhận, ký gởi, kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, cao ốc, cho thuê tài chính,...
- Du lịch: Khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của đô thị biển, di tích lịch sử, văn hóa ẩm thực và các lễ hội đặc trưng, xây dựng hệ thống khách sạn, nhà hàng đạt chuẩn quốc tế để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, tâm điểm thu hút khách của tỉnh.
3. Nông - lâm nghiệp, thủy sản:
- Nông nghiệp: Đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 5%/năm; phát triển theo hướng sinh thái, hình thành các vùng sản xuất lúa chất lượng cao, hoa, cây cảnh, rau sạch, phát triển chăn nuôi quy mô lớn gắn với các cơ sở chế biến ở các xã ngoại thành, tăng hộ nông dân sản xuất đa dạng, giảm sản xuất lúa thuần túy; đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân.
- Lâm nghiệp: Quan tâm đến việc trồng rừng trên các ngọn đồi núi nhằm duy trì và tái tạo hệ sinh thái động thực vật đang có nguy cơ mất dần, cải tạo khí hậu tiểu vùng, tạo cảnh quan phục vụ du lịch nghỉ mát,...
- Thủy sản: Sắp xếp lại ngành nghề khai thác thủy sản phù hợp với ngư trường, nguồn lợi, khuyến khích phát triển đánh bắt xa bờ; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cũng như đào tạo nguồn nhân lực, phát triển rộng hệ thống trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá.
4. Cải thiện đồng bộ, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng, bảo đảm điều kiện tiện nghi hạ tầng cần thiết, nâng thành phố Tuy Hòa lên đô thị loại II; kết hợp cải tạo, chỉnh trang khu vực nội thành hiện hữu, xây dựng các khu đô thị mới đảm bảo các chỉ tiêu về quy hoạch, kỹ thuật đô thị, kiến trúc, tiện ích công cộng và các chỉ tiêu khác của một đô thị hiện đại, văn minh; đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, nâng cấp một số xã thành phường, hình thành các khu dân cư mới.
5. Về xã hội:
Duy trì tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân 1-1,1%/năm; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 10% năm 2010; 5% năm 2015 và nhỏ hơn 2% năm 2020; tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng hàng năm đạt 100%; duy trì vững chắc kết quả đạt chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS, phấn đấu đạt chuẩn quốc gia về phổ cập trung học phổ thông trước năm 2015; tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2010: 45%; năm 2015: 61%; năm 2020: 75%; giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2010 xuống còn 4%; năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo, hạn chế khả năng tái nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho các hộ nghèo, gia đình chính sách; mỗi năm tạo việc làm mới cho từ 4.500-5.000 lao động, hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp hàng năm đến năm 2020 dưới 3,5%; chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành nghề, đến năm 2020 lao đông nông nghiệp chiếm khoảng 8,5-9% tổng lao động xã hội; đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, dân số đô thị năm 2010 chiếm 82%, năm 2015: 84,4% và năm 2020: 87% tổng dân số.

Content:
Tăng cường các mối quan hệ hợp tác đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát: Phát huy tối đa mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, xây dựng Tuy Hòa thành đô thị loại II, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Phú Yên, đồng thời là trung tâm đào tạo, du lịch, nghỉ dưỡng, văn hóa, hội thảo, hội nghị của các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, có đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Tăng trưởng nhanh, bền vững; phấn đấu cơ cấu kinh tế đến năm 2020 là dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp.
- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, gia tăng phúc lợi, an sinh xã hội; mọi người dân đều có cơ hội tham gia quá trình phát triển, được chia sẻ từ thành quả phát triển, tạo nhiều việc làm mới, cải thiện môi trường làm việc; giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, tiếp thu những giá trị văn hóa mới, tiến bộ.
- Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, là khu vực phòng thủ vững chắc của tỉnh; có môi trường sinh thái ngày càng “xanh, sạch, đẹp”.
- Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, đảm bảo trước năm 2015 cơ bản đạt các tiêu chí đô thị loại II; quy hoạch bố trí sắp xếp các khu chức năng hợp lý, mở rộng không gian, đầu tư chỉnh trang các khu đô thị cũ.
IV. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN
Chọn phương án 1 nêu trong Quy hoạch làm phương án phấn đấu thực hiện: Kế thừa, phát huy những kết quả đạt được, duy trì tốc độ tăng trưởng khá, đạt các tiêu chí của đô thị loại II vào trước năm 2015; sau 2015 không gian thành phố được mở rộng về phía Tây đến quốc lộ 1A.
1. Công nghiệp - xây dựng:
Đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 20,2%/năm; tiếp tục đầu tư đổi mới công nghệ, trang bị kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, khuyến khích tạo điều kiện đầu tư phát triển các ngành điện tử, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ chế tạo vật liệu mới; tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất công nghiệp trong khu vực nội thành đầu tư đổi mới sử dụng công nghệ sạch không gây ô nhiễm môi trường, không mở rộng quy mô, đồng thời từng bước di dời các cơ sở này ra các khu công nghiệp tập trung; phát triển công nghiệp gắn với bảo môi trường bền vững.
2. Thương mại - Dịch vụ - Du lịch:
- Thương mại: Đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 23,5%/năm; hình thành đồng bộ các loại hình thương mại - dịch vụ, các loại thị trường: hàng hóa, dịch vụ, bất động sản, sức lao động, khoa học - công nghệ, tài chính,... vừa đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng tại chỗ vừa là đầu mối tiêu thụ, phân phối hàng hóa, dịch vụ đi các địa phương khác trong và ngoài tỉnh.
- Dịch vụ: Khuyến khích, tạo thuận lợi cho nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất kinh doanh; chú trọng phát triển các hình thức bán hàng tự chọn, bán qua điện thoại, bán tại nhà, bán qua mạng,…; phát triển các loại hình dịch vụ: phục vụ du lịch, tài chính - ngân hàng; tư vấn; viễn thông; giáo dục - đào tạo; y tế chăm sóc sức khỏe; du lịch; vận tải, giao nhận, ký gởi, kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, cao ốc, cho thuê tài chính,...
- Du lịch: Khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của đô thị biển, di tích lịch sử, văn hóa ẩm thực và các lễ hội đặc trưng, xây dựng hệ thống khách sạn, nhà hàng đạt chuẩn quốc tế để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, tâm điểm thu hút khách của tỉnh.
3. Nông - lâm nghiệp, thủy sản:
- Nông nghiệp: Đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 5%/năm; phát triển theo hướng sinh thái, hình thành các vùng sản xuất lúa chất lượng cao, hoa, cây cảnh, rau sạch, phát triển chăn nuôi quy mô lớn gắn với các cơ sở chế biến ở các xã ngoại thành, tăng hộ nông dân sản xuất đa dạng, giảm sản xuất lúa thuần túy; đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân.
- Lâm nghiệp: Quan tâm đến việc trồng rừng trên các ngọn đồi núi nhằm duy trì và tái tạo hệ sinh thái động thực vật đang có nguy cơ mất dần, cải tạo khí hậu tiểu vùng, tạo cảnh quan phục vụ du lịch nghỉ mát,...
- Thủy sản: Sắp xếp lại ngành nghề khai thác thủy sản phù hợp với ngư trường, nguồn lợi, khuyến khích phát triển đánh bắt xa bờ; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cũng như đào tạo nguồn nhân lực, phát triển rộng hệ thống trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá.
4. Cải thiện đồng bộ, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng, bảo đảm điều kiện tiện nghi hạ tầng cần thiết, nâng thành phố Tuy Hòa lên đô thị loại II; kết hợp cải tạo, chỉnh trang khu vực nội thành hiện hữu, xây dựng các khu đô thị mới đảm bảo các chỉ tiêu về quy hoạch, kỹ thuật đô thị, kiến trúc, tiện ích công cộng và các chỉ tiêu khác của một đô thị hiện đại, văn minh; đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, nâng cấp một số xã thành phường, hình thành các khu dân cư mới.
Về xã hội:
Duy trì tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân 1-1,1%/năm; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 10% năm 2010; 5% năm 2015 và nhỏ hơn 2% năm 2020; tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng hàng năm đạt 100%; duy trì vững chắc kết quả đạt chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS, phấn đấu đạt chuẩn quốc gia về phổ cập trung học phổ thông trước năm 2015; tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2010: 45%; năm 2015: 61%; năm 2020: 75%; giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2010 xuống còn 4%; năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo, hạn chế khả năng tái nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho các hộ nghèo, gia đình chính sách; mỗi năm tạo việc làm mới cho từ 4.500-5.000 lao động, hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp hàng năm đến năm 2020 dưới 3,5%; chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành nghề, đến năm 2020 lao đông nông nghiệp chiếm khoảng 8,5-9% tổng lao động xã hội; đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, dân số đô thị năm 2010 chiếm 82%, năm 2015: 84,4% và năm 2020: 87% tổng dân số.