Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 518/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch chung xây dựng đô thị Điện Bàn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "518/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "518/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "518/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "518/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "518/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 518/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch chung xây dựng đô thị Điện Bàn

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng đô thị Điện Bàn, với những nội dung chính sau:
...
4. Hướng phát triển và định hướng không gian:
...
d) Hệ thống Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp:
- Khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc gắn với khu đô thị du lịch biển. Khuyến khích các ngành sản xuất sạch, công nghệ cao.
Hướng chuyển đổi các cụm công nghiệp phía Nam khu đô thị Điện Nam Điện Ngọc thành dịch vụ hoặc sản xuất công nghiệp công nghệ cao.
- Khu vực phát triển công nghiệp Trảng Nhật gắn với khu đô thị Điện Thắng. Tính chất công nghiệp tiêu dùng, lắp ráp, vật liệu xây dựng.
- Tại các khu vực ngoại thị, phát triển các điểm cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp theo hướng gắn kết giao thông cấp ĐT, thuận lợi về cung cấp nguyên liệu và phân phối hàng hoá.
7. Định hướng quy hoạch hạ tầng:
a) Định hướng quy hoạch giao thông:
Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 1A: Đoạn giáp ranh giới Đà Nẵng đến ngã 3 đường tránh Vĩnh Điện: lộ giới 49,0m = (3,0m + 6,0m + 4,0m) + (10,75m + 1,5m + 10,75m) + (4,0m + 6,0m + 3,0m); Đoạn tuyến tránh thị trấn Vĩnh Điện, lộ giới 15,5m = (2,5m + 10,5m + 2,5m).
- Đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, lộ giới 26,0m = (0,75m + 11,25m + 2m + 11,25m + 0,75m).
- Tuyến ĐT603A, lộ giới 27,0m = (5,0m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 5,0m).
- Tuyến ĐT603, lộ giới 48m = (6m + 15m + 6m + 15m + 6m).
- Tuyến ĐT605, : Kí hiệu mặt cắt (5 - 5), lộ giới 25m = (5m + 15m + 5m).
- Tuyến ĐT607A, đoạn giáp Đà Nẵng đến giáp Hội An: Ký hiệu mặt cắt (2 - 2): lộ giới 48m = (6m + 15m + 6m + 15m + 6m).
- Tuyến ĐT608, 33,0m = (5m + 10,5m + 2m + 10,5m + 5m).
- Tuyến ĐT609, lộ giới 27,0m = (5,0m + 7,5m + 2m + 7,5m + 5,0m).
- Tuyến ĐT610B, lộ giới 25m = (5,0m + 15,0m + 5,0m).
- Tuyến giao thông từ ĐT 607A kết nối với Sân bay Đà Nẵng, nối với đường Nguyễn Hữu Thọ kéo dài, lộ giới 27,0m = (5,0m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 5,0m).
Các tuyến trục liên khu vực kết nối các đô thị:
- Tuyến liên khu vực số 1: Từ nút giao thông khác mức liên thông ĐT609 và đường cao tốc đến nút giao ngã 3 đường tránh Vĩnh Điện, tiếp đến tuyến ĐT603A. Quy mô dự kiến tùy theo định hướng phát triển không gian đô thị và các khu chức năng. Dự kiến lộ giới tối thiểu 27m = (5,0m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 5,0m);
- Tuyến liên khu vực số 2: Kết nối giao thông ĐT603A và khu vực ven biển với các khu vực dân cư phía Tây đường cao tốc, đi Quốc lộ 14B. Lộ giới tối thiểu 27,0m = (5,0m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 5,0m);
- Tuyến giao thông qua sông Thu Bồn kết nối đường ĐT610B với ĐT609: Lộ giới 20,5m = (5,0m + 10,5m + 5,0m).
Các trục chính khu đô thị ven biển:
- Tuyến trục chính số 1, lộ giới 51,0m = (10,0m + 10,5m + 10,0m + 10,5m + 10,0m).
- Tuyến liên khu vực số 2, nối ĐT607A chạy dọc phía Tây sông Cổ Cò đến Hội An. Lộ giới 27,0m = (5,0m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 5,0m);
- Tuyến trục chính số 3, song song với ĐT607A, nối ĐT607B và ĐT603A: Lộ giới 20,5m = (5,0m + 10,5m + 5,0m).
Giao thông thủy:
- Tuyến Cổ Cò, sông cấp 4, dài khoảng 27,5km chạy dọc theo sông Cổ Cò, từ ngã ba sông Hàn đến Cửa Đại.
- Sông Thu Bồn: Sông cấp 3, dài 27km, chiều rộng luồng khai thác 50m, chiều sâu 5m, phương tiện vận tải cở 10 tấn. Có 3 bến ở Điện Hồng, Điện Phong và Điện Phương. Xây dựng bến du lịch tại Câu Lâu với cầu cảng có thể tiếp nhận tàu tuyền 5 đến 10 tấn và hành khách tự 50 đến 100 hành khách.
- Sông Vĩnh Điện: Sông cấp 5, dài 10km, lòng sông rộng trung bình (30¸50)m, độ sâu trung bình 4,5m. Xây dựng bến thuyền tại bờ hữu hạ lưu cầu Vĩnh Điện.
Đường sắt: Tổng chiều dài khoảng 14,5km. Định hướng mở rộng quy mô ga Nông Sơn và ga Gò Nổi để phục vụ vận chuyển hành khách và hàng hoá.
Hệ thống bến xe: Định hướng bến xe trung tâm của tỉnh tại Điện An. Tổng diện tích là 15.000m2. Bến xe trung tâm của khu đô thị đạt tiêu chuẩn bến xe loại 4.
Các công trình phục vụ giao thông: Xây dựng mới cầu Điện Quang 2 qua sông Thu Bồn kết nối giao thông ĐT610B, TT Bảo An với TT Phong Thử và TT Cẩm Lý. Xây mới cầu Điện Quang 1 trến tuyến ĐT 610B qua Đại Lộc. Xây dựng mới cầu qua sông Yên, kết nối Điện Bàn với QL14B tại Đại Hiệp. Cải tạo nâng cấp các cầu hiện trạng với quy mô bề rộng mặt cầu bằng bề rộng mặt đường. Gồm các cầu Câu Lâu cũ, Vĩnh Điện, Giáp Ba, Thanh Quýt trên tuyến QL1A; Đoạn tuyến tránh Vĩnh Điện, xây dựng mới các cầu cạn với khẩu độ lớn tại các điểm giao với đường dân sinh hiện có để đảm bảo thoát lũ; Cầu Tứ Câu trên ĐT 603; Cầu Bình Long, Phong Thử trên ĐT609.
b) Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
San nền:
- Định hướng chung: Tận dụng triệt để địa hình tự nhiên, chỉ tổ chức san nền, nâng cốt nền khi cần thiết; hài hòa với các khu vực đã xây dựng liền kề. Cao độ nền khống chế của từng khu vực, được lựa chọn theo chế độ thủy văn của các tuyến sông chính ảnh hưởng trực tiếp đến đô thị là sông Vu Gia và sông Thu Bồn. Các quy hoạch trước phù hợp sẽ tiếp tục tuân thủ, ngoài ra sẽ được điều chỉnh, đảm bảo nền đô thị không bị ngập úng và ảnh hưởng của thiên tai.
- Cao độ nền:
+ Đối với các khu vực bị ảnh hưởng bới các lưu vực sông Vu Gia, Thu Bồn
• Các thị tứ, làng xóm hiện có: Giữ nguyên nền hiện trạng. Khi có điều kiện nên tôn nền công trình tới MN( III) + 0,3m.
• Khu dân dụng dự kiến xây mới: Cao độ nền khống chế tối thiểu bằng mực nước báo động cấp III (MN III) + 0,3m
• Công trình công cộng: Cao độ nền khống chế tối thiểu bằng MN (III) + (0,5 - 0,7)m
• Cụm công nghiệp: Cao độ nền khống chế tối thiểu bằng MN (III) + (0,7 - 1,0)m .
• Các tuyến đường huyện: Nâng cao trình > MN (III).
• Đối với đô thị Điện Nam - Điện Ngọc, cao trình nghiên cứu hồ sơ quy hoạch chung đã được duyệt và cao trình hiện trạng của tuyến ĐT 607A.
Thoát nước mặt:
- Hệ thống thoát nước mặt đi riêng. Hướng thoát nước chủ yếu theo địa hình tự nhiên; thoát ra các sông, suối theo từng lưu vực và thoát ra các trục tiêu chính là sông Thu Bồn và Vu Gia.
- Định hướng 3 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1, lưu vực Sông Vu Gia. Gồm toàn bộ khu vực phía Tây Bắc, hướng thoát nước ra sông Vu Gia.
+ Lưu vực 2, lưu vực Sông Thu Bồn. Hướng thoát nước ra sông Vĩnh Điện, sông Thu Bồn.
+ Lưu vực 3, lưu vực ảnh hưởng triều. Gồm toàn bộ khu vực phía Đông, hướng thoát nước chính về phía biển.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước:
- Giai đoạn đến 2020: Tổng công suất nước khoảng 55.500m3. Giai đoạn 2020-2030 là 80.000m3.
- Nguồn nước mặt, từ các tuyến sông Vĩnh Điện, Thu Bồn và Vu Gia.
- Các công trình đầu mối cấp nước chính:
+ Nhà máy nước Vĩnh Điện, công suất 2.000m3/ngày đêm; Định hướng xây dựng nhà máy nước Vĩnh Điện - Phong Thử, nâng công suất lên 20.000m3/ngày đêm.
+ Nhà máy nước Điện Nam - Điện Ngọc, công suất 5.000m3/ngày đêm; Định hướng xây dựng nâng cấp hệ thống cấp nước khu đô thị ven biển, công suất giai đoạn đầu là 15.000m3/ngày đêm, giai đoạn sau là 50.000m3/ngày đêm.
+ Ngòa ra, định hướng xây dựng nhà máy nước Đông Quan, cấp nước cho các xã Điện Hòa, Điện Thắng, Điện Tiến; nhà máy nước Gò Nổi cấp cho các xã Điện Quang, Điện Trung và Điện Phong.
- Sử dụng hệ thống mạng vòng cho mạng lưới cấp nước chính của khu vực đô thị. Các khu vực nông thôn xa đô thị, cấp nước theo hệ thống riêng.
d) Định hướng quy hoạch cấp điện:
- Tổng công suất:
Giai đoạn đến năm 2020, tổng công suất khu vực đô thị khoảng 100.750KVA; khu vực nông thôn khoảng 17.600KVA.
Giai đoạn 2020-2030, tổng công suất khu vực đô thị khoảng 731.750KVA; khu vực nông thôn khoảng 31.000KVA.
- Nguồn: Từ các 3 trạm trung gian 110kV Điện Nam - Điện Ngọc; trạm 35/22(15)KV Điện Thắng - trạm 35/22/(15)KV Vĩnh Điện và một số xuất tuyến 22KV từ các trạm 110KV Đại Lộc, Duy Xuyên.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Đường dây cao thế 35 - 110kV: Giữ nguyên tuyến đường dây cao thế 110kV hiện trạng; Điều chỉnh, di dời tuyến đường dây 35KV theo hướng đảm bảo cảnh quan đô thị.
+ Nâng cấp toàn bộ đường dây trung thế 15kV lên 22kV, giai đoạn đầu thiết kế đi nổi bám dọc theo trục giao thông chính được. Xây dựng các tuyến đường dây 22KV trục chính đến các trạm biến áp lưới.
Xây dựng mới mạng lưới 22KV nối mạch vòng giữa các trạm biến áp trung gian. Mạng lưới 22KV đi nổi, hình thức mạng kín, vận hành hở.
+ Trạm biến áp:
Trạm biến áp trung gian 35/22KV: Xây dựng mới thêm 3 trạm, bố trí tại 2 trạm hiện trạng Vĩnh Điện - Điện Thắng, 1 trạm đặt tại tiểu vùng Điện Thọ.
Trạm biến áp lưới 22/0,4KV: Giai đoạn đầu xây dựng mới 192 trạm; Giai đoạn dài hạn xây dựng mới 426 trạm.
e) Định hướng quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
Thoát nước thải:
- Tại các khu đô thị, hệ thống thoát nước thải bẩn riêng được thu gom tập trung và xử lý; Công suất thu gom tính toán đạt 100% nước sinh hoạt, công cộng. Các trung tâm xã, cụm xã theo hình thức thu thoát nước chung.
- Nước thải bệnh viện: Xử lý cục bộ trong từng bệnh viện tại khu xử lý riêng, đảm bảo đạt tiêu chuẩn quy định, trước khi xả ra hệ thống thoát nước bẩn của đô thị.
- Nước thải công nghiệp: Xử lý riêng tại các nhà máy, tại từng khu, cụm công nghiệp đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả vào hệ thống thoát nước thải chung của đô thị.
Dự kiến xây dựng 5 trạm xử lý nước thải cho các khu đô thị. Vị trí xây dựng trạm xử lý là khu vực đất chưa sử dụng, trồng cây xanh và gần sông suối, ít gây ảnh hưởng đến môi trường.
- Mạng lưới đường ống tự chảy, có đường kính từ D300 đến D500 mm; Đường cống áp lực có đường kính D200 mm.
Xử lý chất thải rắn:
- Chất thải sinh hoạt: Được thu gom tập trung và chuyển đến khu xử lý chung của toàn huyện. Khu xử lý tại huyện Đại Lộc.
Định hướng giai đoạn 2020 đến 2030, sẽ xử lý chất thải rắn bằng công nghệ chế biến thành nhiên liệu và thiêu đốt thu hồi năng lượng.
- Chất thải y tế: Chất thải rắn sinh hoạt bình thường sẽ được thu gom cùng với chất thải rắn sinh hoạt của đô thị đưa đi xử lý tập trung.
- Chất thải rắn độc hại được đốt tại lò đốt chất thải rắn y tế xây dựng tại bệnh viện theo đúng tiêu chuẩn quy định.
Nghĩa trang:
- Các khu nghĩa trang tổ chức tại các vị trí đảm bảo cách ly khu dân cư, đảm bảo công tác VSMT. Xây dựng tại mỗi khu vực một nghĩa trang nhân dân. Quy mô nghĩa trang cho mỗi khu vực giai đoạn đầu khoảng 2ha, quy mô giai đoạn sau khoảng 4ha.
- Các khu vực nghĩa trang tộc, họ hiện có khoanh vùng và đóng cửa nhằm đảm bảo môi trường cho khu vực.

Content:
Hệ thống Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp:
- Khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc gắn với khu đô thị du lịch biển. Khuyến khích các ngành sản xuất sạch, công nghệ cao.
Hướng chuyển đổi các cụm công nghiệp phía Nam khu đô thị Điện Nam Điện Ngọc thành dịch vụ hoặc sản xuất công nghiệp công nghệ cao.
- Khu vực phát triển công nghiệp Trảng Nhật gắn với khu đô thị Điện Thắng. Tính chất công nghiệp tiêu dùng, lắp ráp, vật liệu xây dựng.
- Tại các khu vực ngoại thị, phát triển các điểm cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp theo hướng gắn kết giao thông cấp ĐT, thuận lợi về cung cấp nguyên liệu và phân phối hàng hoá.
7. Định hướng quy hoạch hạ tầng:
a) Định hướng quy hoạch giao thông:
Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 1A: Đoạn giáp ranh giới Đà Nẵng đến ngã 3 đường tránh Vĩnh Điện: lộ giới 49,0m = (3,0m + 6,0m + 4,0m) + (10,75m + 1,5m + 10,75m) + (4,0m + 6,0m + 3,0m); Đoạn tuyến tránh thị trấn Vĩnh Điện, lộ giới 15,5m = (2,5m + 10,5m + 2,5m).
- Đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, lộ giới 26,0m = (0,75m + 11,25m + 2m + 11,25m + 0,75m).
- Tuyến ĐT603A, lộ giới 27,0m = (5,0m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 5,0m).
- Tuyến ĐT603, lộ giới 48m = (6m + 15m + 6m + 15m + 6m).
- Tuyến ĐT605, : Kí hiệu mặt cắt (5 - 5), lộ giới 25m = (5m + 15m + 5m).
- Tuyến ĐT607A, đoạn giáp Đà Nẵng đến giáp Hội An: Ký hiệu mặt cắt (2 - 2): lộ giới 48m = (6m + 15m + 6m + 15m + 6m).
- Tuyến ĐT608, 33,0m = (5m + 10,5m + 2m + 10,5m + 5m).
- Tuyến ĐT609, lộ giới 27,0m = (5,0m + 7,5m + 2m + 7,5m + 5,0m).
- Tuyến ĐT610B, lộ giới 25m = (5,0m + 15,0m + 5,0m).
- Tuyến giao thông từ ĐT 607A kết nối với Sân bay Đà Nẵng, nối với đường Nguyễn Hữu Thọ kéo dài, lộ giới 27,0m = (5,0m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 5,0m).
Các tuyến trục liên khu vực kết nối các đô thị:
- Tuyến liên khu vực số 1: Từ nút giao thông khác mức liên thông ĐT609 và đường cao tốc đến nút giao ngã 3 đường tránh Vĩnh Điện, tiếp đến tuyến ĐT603A. Quy mô dự kiến tùy theo định hướng phát triển không gian đô thị và các khu chức năng. Dự kiến lộ giới tối thiểu 27m = (5,0m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 5,0m);
- Tuyến liên khu vực số 2: Kết nối giao thông ĐT603A và khu vực ven biển với các khu vực dân cư phía Tây đường cao tốc, đi Quốc lộ 14B. Lộ giới tối thiểu 27,0m = (5,0m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 5,0m);
- Tuyến giao thông qua sông Thu Bồn kết nối đường ĐT610B với ĐT609: Lộ giới 20,5m = (5,0m + 10,5m + 5,0m).
Các trục chính khu đô thị ven biển:
- Tuyến trục chính số 1, lộ giới 51,0m = (10,0m + 10,5m + 10,0m + 10,5m + 10,0m).
- Tuyến liên khu vực số 2, nối ĐT607A chạy dọc phía Tây sông Cổ Cò đến Hội An. Lộ giới 27,0m = (5,0m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 5,0m);
- Tuyến trục chính số 3, song song với ĐT607A, nối ĐT607B và ĐT603A: Lộ giới 20,5m = (5,0m + 10,5m + 5,0m).
Giao thông thủy:
- Tuyến Cổ Cò, sông cấp 4, dài khoảng 27,5km chạy dọc theo sông Cổ Cò, từ ngã ba sông Hàn đến Cửa Đại.
- Sông Thu Bồn: Sông cấp 3, dài 27km, chiều rộng luồng khai thác 50m, chiều sâu 5m, phương tiện vận tải cở 10 tấn. Có 3 bến ở Điện Hồng, Điện Phong và Điện Phương. Xây dựng bến du lịch tại Câu Lâu với cầu cảng có thể tiếp nhận tàu tuyền 5 đến 10 tấn và hành khách tự 50 đến 100 hành khách.
- Sông Vĩnh Điện: Sông cấp 5, dài 10km, lòng sông rộng trung bình (30¸50)m, độ sâu trung bình 4,5m. Xây dựng bến thuyền tại bờ hữu hạ lưu cầu Vĩnh Điện.
Đường sắt: Tổng chiều dài khoảng 14,5km. Định hướng mở rộng quy mô ga Nông Sơn và ga Gò Nổi để phục vụ vận chuyển hành khách và hàng hoá.
Hệ thống bến xe: Định hướng bến xe trung tâm của tỉnh tại Điện An. Tổng diện tích là 15.000m2. Bến xe trung tâm của khu đô thị đạt tiêu chuẩn bến xe loại 4.
Các công trình phục vụ giao thông: Xây dựng mới cầu Điện Quang 2 qua sông Thu Bồn kết nối giao thông ĐT610B, TT Bảo An với TT Phong Thử và TT Cẩm Lý. Xây mới cầu Điện Quang 1 trến tuyến ĐT 610B qua Đại Lộc. Xây dựng mới cầu qua sông Yên, kết nối Điện Bàn với QL14B tại Đại Hiệp. Cải tạo nâng cấp các cầu hiện trạng với quy mô bề rộng mặt cầu bằng bề rộng mặt đường. Gồm các cầu Câu Lâu cũ, Vĩnh Điện, Giáp Ba, Thanh Quýt trên tuyến QL1A; Đoạn tuyến tránh Vĩnh Điện, xây dựng mới các cầu cạn với khẩu độ lớn tại các điểm giao với đường dân sinh hiện có để đảm bảo thoát lũ; Cầu Tứ Câu trên ĐT 603; Cầu Bình Long, Phong Thử trên ĐT609.
b) Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
San nền:
- Định hướng chung: Tận dụng triệt để địa hình tự nhiên, chỉ tổ chức san nền, nâng cốt nền khi cần thiết; hài hòa với các khu vực đã xây dựng liền kề. Cao độ nền khống chế của từng khu vực, được lựa chọn theo chế độ thủy văn của các tuyến sông chính ảnh hưởng trực tiếp đến đô thị là sông Vu Gia và sông Thu Bồn. Các quy hoạch trước phù hợp sẽ tiếp tục tuân thủ, ngoài ra sẽ được điều chỉnh, đảm bảo nền đô thị không bị ngập úng và ảnh hưởng của thiên tai.
- Cao độ nền:
+ Đối với các khu vực bị ảnh hưởng bới các lưu vực sông Vu Gia, Thu Bồn
• Các thị tứ, làng xóm hiện có: Giữ nguyên nền hiện trạng. Khi có điều kiện nên tôn nền công trình tới MN( III) + 0,3m.
• Khu dân dụng dự kiến xây mới: Cao độ nền khống chế tối thiểu bằng mực nước báo động cấp III (MN III) + 0,3m
• Công trình công cộng: Cao độ nền khống chế tối thiểu bằng MN (III) + (0,5 - 0,7)m
• Cụm công nghiệp: Cao độ nền khống chế tối thiểu bằng MN (III) + (0,7 - 1,0)m .
• Các tuyến đường huyện: Nâng cao trình > MN (III).
• Đối với đô thị Điện Nam - Điện Ngọc, cao trình nghiên cứu hồ sơ quy hoạch chung đã được duyệt và cao trình hiện trạng của tuyến ĐT 607A.
Thoát nước mặt:
- Hệ thống thoát nước mặt đi riêng. Hướng thoát nước chủ yếu theo địa hình tự nhiên; thoát ra các sông, suối theo từng lưu vực và thoát ra các trục tiêu chính là sông Thu Bồn và Vu Gia.
- Định hướng 3 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1, lưu vực Sông Vu Gia. Gồm toàn bộ khu vực phía Tây Bắc, hướng thoát nước ra sông Vu Gia.
+ Lưu vực 2, lưu vực Sông Thu Bồn. Hướng thoát nước ra sông Vĩnh Điện, sông Thu Bồn.
+ Lưu vực 3, lưu vực ảnh hưởng triều. Gồm toàn bộ khu vực phía Đông, hướng thoát nước chính về phía biển.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước:
- Giai đoạn đến 2020: Tổng công suất nước khoảng 55.500m3. Giai đoạn 2020-2030 là 80.000m3.
- Nguồn nước mặt, từ các tuyến sông Vĩnh Điện, Thu Bồn và Vu Gia.
- Các công trình đầu mối cấp nước chính:
+ Nhà máy nước Vĩnh Điện, công suất 2.000m3/ngày đêm; Định hướng xây dựng nhà máy nước Vĩnh Điện - Phong Thử, nâng công suất lên 20.000m3/ngày đêm.
+ Nhà máy nước Điện Nam - Điện Ngọc, công suất 5.000m3/ngày đêm; Định hướng xây dựng nâng cấp hệ thống cấp nước khu đô thị ven biển, công suất giai đoạn đầu là 15.000m3/ngày đêm, giai đoạn sau là 50.000m3/ngày đêm.
+ Ngòa ra, định hướng xây dựng nhà máy nước Đông Quan, cấp nước cho các xã Điện Hòa, Điện Thắng, Điện Tiến; nhà máy nước Gò Nổi cấp cho các xã Điện Quang, Điện Trung và Điện Phong.
- Sử dụng hệ thống mạng vòng cho mạng lưới cấp nước chính của khu vực đô thị. Các khu vực nông thôn xa đô thị, cấp nước theo hệ thống riêng.
Định hướng quy hoạch cấp điện:
- Tổng công suất:
Giai đoạn đến năm 2020, tổng công suất khu vực đô thị khoảng 100.750KVA; khu vực nông thôn khoảng 17.600KVA.
Giai đoạn 2020-2030, tổng công suất khu vực đô thị khoảng 731.750KVA; khu vực nông thôn khoảng 31.000KVA.
- Nguồn: Từ các 3 trạm trung gian 110kV Điện Nam - Điện Ngọc; trạm 35/22(15)KV Điện Thắng - trạm 35/22/(15)KV Vĩnh Điện và một số xuất tuyến 22KV từ các trạm 110KV Đại Lộc, Duy Xuyên.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Đường dây cao thế 35 - 110kV: Giữ nguyên tuyến đường dây cao thế 110kV hiện trạng; Điều chỉnh, di dời tuyến đường dây 35KV theo hướng đảm bảo cảnh quan đô thị.
+ Nâng cấp toàn bộ đường dây trung thế 15kV lên 22kV, giai đoạn đầu thiết kế đi nổi bám dọc theo trục giao thông chính được. Xây dựng các tuyến đường dây 22KV trục chính đến các trạm biến áp lưới.
Xây dựng mới mạng lưới 22KV nối mạch vòng giữa các trạm biến áp trung gian. Mạng lưới 22KV đi nổi, hình thức mạng kín, vận hành hở.
+ Trạm biến áp:
Trạm biến áp trung gian 35/22KV: Xây dựng mới thêm 3 trạm, bố trí tại 2 trạm hiện trạng Vĩnh Điện - Điện Thắng, 1 trạm đặt tại tiểu vùng Điện Thọ.
Trạm biến áp lưới 22/0,4KV: Giai đoạn đầu xây dựng mới 192 trạm; Giai đoạn dài hạn xây dựng mới 426 trạm.
e) Định hướng quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
Thoát nước thải:
- Tại các khu đô thị, hệ thống thoát nước thải bẩn riêng được thu gom tập trung và xử lý; Công suất thu gom tính toán đạt 100% nước sinh hoạt, công cộng. Các trung tâm xã, cụm xã theo hình thức thu thoát nước chung.
- Nước thải bệnh viện: Xử lý cục bộ trong từng bệnh viện tại khu xử lý riêng, đảm bảo đạt tiêu chuẩn quy định, trước khi xả ra hệ thống thoát nước bẩn của đô thị.
- Nước thải công nghiệp: Xử lý riêng tại các nhà máy, tại từng khu, cụm công nghiệp đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả vào hệ thống thoát nước thải chung của đô thị.
Dự kiến xây dựng 5 trạm xử lý nước thải cho các khu đô thị. Vị trí xây dựng trạm xử lý là khu vực đất chưa sử dụng, trồng cây xanh và gần sông suối, ít gây ảnh hưởng đến môi trường.
- Mạng lưới đường ống tự chảy, có đường kính từ D300 đến D500 mm; Đường cống áp lực có đường kính D200 mm.
Xử lý chất thải rắn:
- Chất thải sinh hoạt: Được thu gom tập trung và chuyển đến khu xử lý chung của toàn huyện. Khu xử lý tại huyện Đại Lộc.
Định hướng giai đoạn 2020 đến 2030, sẽ xử lý chất thải rắn bằng công nghệ chế biến thành nhiên liệu và thiêu đốt thu hồi năng lượng.
- Chất thải y tế: Chất thải rắn sinh hoạt bình thường sẽ được thu gom cùng với chất thải rắn sinh hoạt của đô thị đưa đi xử lý tập trung.
- Chất thải rắn độc hại được đốt tại lò đốt chất thải rắn y tế xây dựng tại bệnh viện theo đúng tiêu chuẩn quy định.
Nghĩa trang:
- Các khu nghĩa trang tổ chức tại các vị trí đảm bảo cách ly khu dân cư, đảm bảo công tác VSMT. Xây dựng tại mỗi khu vực một nghĩa trang nhân dân. Quy mô nghĩa trang cho mỗi khu vực giai đoạn đầu khoảng 2ha, quy mô giai đoạn sau khoảng 4ha.
- Các khu vực nghĩa trang tộc, họ hiện có khoanh vùng và đóng cửa nhằm đảm bảo môi trường cho khu vực.