Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2125/QĐ-UBND 2021 Đề án Tái cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Ngãi đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2125/QĐ-UBND 2021 Đề án Tái cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Ngãi đến 2030

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Đề án Tái cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phân bố không gian công nghiệp phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành công nghiệp và khu vực theo lợi thế
...
b) Định hướng
b.1) Định hướng phân bố công nghiệp theo địa lý
- Vùng ven biển: Tập trung phát triển các ngành công nghiệp: lọc hóa dầu, luyện kim, cơ khí chế tạo, đóng và sửa chữa tàu thuyền, chế biến thủy sản, môi trường; năng lượng mới và điện khí.
- Vùng đồng bằng, trung du: Tập trung phát triển ngành điện tử tin học, hóa chất, dệt may, da giày, cơ khí chế tạo, cơ khí phục vụ nông nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, các ngành công nghiệp công nghệ cao.
- Vùng miền núi: Tập trung phát triển thủy điện, điện gió, công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
b.2) Định hướng phân bố công nghiệp theo vùng lõi và vùng đệm
Để đảm bảo phân bố công nghiệp hiệu quả, các vùng công nghiệp trong tỉnh cần được phân bố và liên kết theo 2 vùng là vùng công nghiệp lõi và vùng đệm như sau:
b.2.1) Vùng công nghiệp lõi (Khu kinh tế Dung Quất - Bình Sơn - Sơn Tịnh)
- Vùng có 01 Khu kinh tế Dung Quất, kể cả khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ VSIP là hạt nhân phát triển, giữ vai trò đầu tàu; 01 khu công nghiệp ngoài khu kinh tế là Khu công nghiệp Tịnh Phong và 10 cụm công nghiệp đã quy hoạch, hình thành.
- Khu kinh tế Dung Quất không những là vùng lõi phát triển công nghiệp của tỉnh mà còn là trung tâm công nghiệp của cả Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển Khu kinh tế Dung Quất theo hướng tập trung vào các ngành công nghiệp ưu tiên với trọng tâm là công nghiệp lọc hóa dầu, hóa chất; luyện kim; cơ khí chế tạo; đóng tàu, điện khí và một số ngành công nghiệp nặng khác có quy mô lớn, gắn với các phân khu công nghiệp phía Đông và cảng biển Dung Quất.
- Các phân khu công nghiệp phía Tây, khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ VSIP, Khu kinh tế Dung Quất và Khu công nghiệp Tịnh Phong (vị trí địa lý không gần biển, ít ảnh hưởng nước mặn, gió mặn) theo hướng tập trung phát triển các ngành công nghiệp điện tử tin học, hóa chất, dệt may, da giày, cơ khí chế tạo, công nghiệp chế biến sâu nông lâm thủy sản, thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ, vật liệu mới và các ngành công nghiệp công nghệ cao.
- 10 cụm công nghiệp, theo hướng tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; dệt may, da giày; cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn và đóng sửa chữa tàu cá.
- Ngoài ra, từng bước khai thác tiềm năng phát triển các nguồn năng lượng mới (điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối).
b.2.2) Các vùng công nghiệp đệm
Các địa phương còn lại không thuộc vùng công nghiệp lõi hiện đã quy hoạch 02 khu công nghiệp là các Khu công nghiệp: Quảng Phú, Phổ Phong và 27 cụm công nghiệp, trong đó đã có nhiều khu, cụm công nghiệp được đầu tư và đi vào hoạt động. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp gắn với vị trí địa lý, tiềm năng nguyên liệu như chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm; đóng - sửa chữa tàu cá, vật liệu xây dựng, năng lượng mới; các ngành sử dụng nhiều lao động, như may mặc, da giày, lắp ráp điện tử, gia công cơ khí; phát triển công nghiệp hỗ trợ và thu hút chuyển dịch công nghiệp (chế biến nông lâm thủy sản, dệt may da giày...) từ vùng công nghiệp lõi sang và đặc biệt là hình thành và phát triển sự liên kết chặt chẽ giữa vùng đệm với các ngành công nghiệp ưu tiên của vùng lõi.
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách cơ cấu lại ngành công nghiệp
- Chủ động rà soát, kịp thời sửa đổi, bổ sung và xây dựng các cơ chế chính sách phát triển ngành công nghiệp theo Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 23/3/2018 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 11/5/2021 của Hội nghị Tỉnh ủy lần 3 (Khóa XX) về huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đẩy mạnh phát triển công nghiệp nhằm tạo cơ sở, khung pháp lý cho phát triển công nghiệp và thực hiện tái cơ cấu ngành công nghiệp, đảm bảo tính đồng bộ, công khai, minh bạch, ổn định và phù hợp với yêu cầu thực tiễn đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi.
- Nghiên cứu, xây dựng chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, trong đó chú trọng thu hút các dự án thuộc ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp xanh, công nghiệp môi trường, dự án có quy mô lớn và các dự án đầu tư phát triển các vùng nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản để tập trung nguồn lực tạo đột phá về tăng trưởng và chuyển dịch nhanh cơ cấu ngành theo hướng hiện đại.
- Có chính sách, giải pháp thúc đẩy việc dịch chuyển các ngành công nghiệp, cơ sở sản xuất chủ yếu dựa vào tài nguyên, lao động, ảnh hưởng xấu đến môi trường, sản phẩm có giá trị gia tăng thấp lên các công đoạn có năng suất lao động, giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị hoặc chuyển sang các ngành công nghiệp có công nghệ cao, thân thiện môi trường. Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường ứng dụng khoa học - kỹ thuật, đổi mới quy trình công nghệ, tăng quy mô vốn kinh doanh và tăng hiệu quả đầu tư.
- Gắn kết nội dung tái cơ cấu ngành công nghiệp vào các phương án: Phát triển công nghiệp, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng công nghiệp, năng lượng để tích hợp vào Quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển 5 năm và hàng năm của ngành công nghiệp. Lồng ghép chính sách tái cơ cấu ngành công nghiệp với chính sách phát triển Vùng; đẩy mạnh mối liên kết, hợp tác với các tỉnh, thành trong Vùng thông qua liên kết các ngành công nghiệp để huy động nguồn lực cho phát triển.
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, đơn giản hóa và công khai quy trình, thủ tục hành chính; đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng, thuận lợi cho các doanh nghiệp; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện Chính phủ điện tử, tiến đến thực hiện kinh tế số và xã hội số.
2. Thúc đẩy, nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng trong các ngành công nghiệp
- Tăng cường áp dụng hệ thống tổ chức sản xuất tiên tiến, ứng dụng công nghệ cao, thành tựu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 vào sản xuất, gắn sản xuất công nghiệp với bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; sử dụng tài nguyên và năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong sản xuất công nghiệp.
- Hình thành một số cụm liên kết ngành công nghiệp đối với một số sản phẩm trong các ngành công nghiệp ưu tiên, chủ lực theo lợi thế cạnh tranh, chuyên môn hóa và chuỗi giá trị như: lọc hóa dầu, luyện kim, cơ khí - chế tạo, dệt may, chế biến thực phẩm,... nhằm nâng cao giá trị gia tăng và khả năng tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu, khai thác một cách có hiệu quả quá trình hội nhập và các hiệp định thương mại thế hệ mới; gắn kết xây dựng một số doanh nghiệp có quy mô lớn, có sức cạnh trên thị trường khu vực và thế giới.
- Khuyến khích phát triển ngành công nghiệp chế biến sâu đối với các sản phẩm nông lâm, thủy sản, đặc biệt là các sản phẩm tỉnh Quảng Ngãi có lợi thế cạnh tranh (thủy sản, sữa đậu nành, tinh bột mỳ, đồ gỗ...)
nhằm nâng cao giá trị gia tăng của ngành, qua đó tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, tăng giá trị xuất khẩu.
- Tăng cường hiệu quả khai thác và sử dụng của ngành công nghiệp khai thác tài nguyên khoáng sản theo hướng chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm.
- Nâng cao năng lực và giảm chi phí dịch vụ logistics, góp phần giảm chi phí cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên (công nghiệp nền tảng, công nghiệp chế tạo, công nghiệp công nghệ cao,...) và công nghiệp hỗ trợ nhằm tạo tác động lan tỏa cho toàn ngành công nghiệp
- Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch phát triển công nghiệp giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 998/QĐ-UBND ngày 07/7/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư triển khai đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp trọng điểm, quy mô lớn, trước mắt là: Dự án Nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất; dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát - Dung Quất 2; dự án Bến cảng tổng hợp Container Hòa Phát - Dung Quất và dự án Điện khí tại Khu kinh tế Dung Quất.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, nhất là các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ cao, công nghiệp cơ khí - chế tạo, công nghiệp xanh, công nghiệp môi trường, công nghiệp vật liệu, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, năng lượng mới nhằm chuyển dịch nhanh cơ cấu ngành theo hướng hiện đại.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 02/10/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; đảm bảo thực hiện các mục tiêu về tăng trưởng xanh, giảm thiểu biến đổi khí hậu và cung cấp đầy đủ năng lượng với giá hợp lý, làm động lực phát triển cho các ngành công nghiệp khác.
- Phát triển ngành công nghiệp môi trường trở thành ngành có đóng góp quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng ngành công nghiệp.
- Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành: Cơ khí - chế tạo; lọc hóa dầu; dệt may - da giày; chế biến thực phẩm, chế biến gỗ; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (đến 2030) và công nghiệp công nghệ cao (tầm nhìn đến 2045) để gia tăng tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm công nghiệp chủ lực và tạo mối liên kết trong sản xuất công nghiệp ở tỉnh.
- Hỗ trợ phát triển các nhà cung ứng trong các ngành công nghiệp ưu tiên, coi đây là cốt lõi của chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ.
4. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp
- Phát triển doanh nghiệp công nghiệp nội địa có thương hiệu trong khu vực và toàn cầu; thu hẹp khoảng cách về năng lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp FDI trong các ngành công nghiệp cơ khí - chế tạo, dệt may, điện tử,...
- Xây dựng Đề án Hỗ trợ doanh nhiệp nhỏ và vừa, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua việc cung cấp thông tin; hỗ trợ đào tạo lao động; thuê mặt bằng sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp; xây dựng, quảng bá, phát triển thương hiệu trong và ngoài nước; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị tiên tiến, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng hiện đại; hỗ trợ tham gia vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn đa quốc gia và các dự án của các doanh nghiệp FDI đầu tư tại Quảng Ngãi và trong cả nước.
Điều chỉnh phân bố không gian công nghiệp phù hợp với định hướng cơ cấu lại các ngành công nghiệp
- Xây dựng, tích hợp các phương án phát triển công nghiệp, phương án phát triển khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, phương án phát triển hạ tầng điện lực và năng lượng vào Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, gắn kết điều chỉnh phân bố không gian phát triển công nghiệp theo vùng lõi, vùng đệm và địa lý, phù hợp với yêu cầu tái cơ cấu ngành, theo hướng bảo đảm tập trung, trọng tâm, trọng điểm; trước hết ưu tiên lựa chọn phát triển tại Khu kinh tế Dung Quất, tại các vùng, địa bàn đã phát triển các khu cụm công nghiệp hoặc có lợi thế về giao thông, địa kinh tế, tài nguyên, lao động, logistics, có khả năng trở thành động lực tăng trưởng; phân bố các cơ sở chế biến nông, lâm sản hợp lý theo hướng gắn với việc phát triển vùng nguyên liệu tập trung và tiêu thụ sản phẩm; tiếp sau phân bố ở khu vực miền núi có ưu thế về tài nguyên đất rộng lớn.
- Phát triển Khu kinh tế Dung Quất trở thành một trong những trung tâm công nghiệp ven biển trọng điểm của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ với trọng tâm là các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo, công nghiệp có hàm lượng công nghệ, giá trị gia tăng cao.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích, đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng đồng bộ, hoàn chỉnh, đảm bảo các tiêu chí về bảo vệ môi trường.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư triển khai đẩy nhanh tiến độ thực hiện hoàn thành các dự án kinh doanh hạ tầng Khu Đô thị Công nghiệp Dung Quất; dự án Khu công nghiệp nhẹ Bình Hòa - Bình Phước và dự án Khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ VSIP 2 Quảng Ngãi; đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Phổ Phong.

Content:
Định hướng
b.1) Định hướng phân bố công nghiệp theo địa lý
- Vùng ven biển: Tập trung phát triển các ngành công nghiệp: lọc hóa dầu, luyện kim, cơ khí chế tạo, đóng và sửa chữa tàu thuyền, chế biến thủy sản, môi trường; năng lượng mới và điện khí.
- Vùng đồng bằng, trung du: Tập trung phát triển ngành điện tử tin học, hóa chất, dệt may, da giày, cơ khí chế tạo, cơ khí phục vụ nông nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, các ngành công nghiệp công nghệ cao.
- Vùng miền núi: Tập trung phát triển thủy điện, điện gió, công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
b.2) Định hướng phân bố công nghiệp theo vùng lõi và vùng đệm
Để đảm bảo phân bố công nghiệp hiệu quả, các vùng công nghiệp trong tỉnh cần được phân bố và liên kết theo 2 vùng là vùng công nghiệp lõi và vùng đệm như sau:
b.2.1) Vùng công nghiệp lõi (Khu kinh tế Dung Quất - Bình Sơn - Sơn Tịnh)
- Vùng có 01 Khu kinh tế Dung Quất, kể cả khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ VSIP là hạt nhân phát triển, giữ vai trò đầu tàu; 01 khu công nghiệp ngoài khu kinh tế là Khu công nghiệp Tịnh Phong và 10 cụm công nghiệp đã quy hoạch, hình thành.
- Khu kinh tế Dung Quất không những là vùng lõi phát triển công nghiệp của tỉnh mà còn là trung tâm công nghiệp của cả Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển Khu kinh tế Dung Quất theo hướng tập trung vào các ngành công nghiệp ưu tiên với trọng tâm là công nghiệp lọc hóa dầu, hóa chất; luyện kim; cơ khí chế tạo; đóng tàu, điện khí và một số ngành công nghiệp nặng khác có quy mô lớn, gắn với các phân khu công nghiệp phía Đông và cảng biển Dung Quất.
- Các phân khu công nghiệp phía Tây, khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ VSIP, Khu kinh tế Dung Quất và Khu công nghiệp Tịnh Phong (vị trí địa lý không gần biển, ít ảnh hưởng nước mặn, gió mặn) theo hướng tập trung phát triển các ngành công nghiệp điện tử tin học, hóa chất, dệt may, da giày, cơ khí chế tạo, công nghiệp chế biến sâu nông lâm thủy sản, thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ, vật liệu mới và các ngành công nghiệp công nghệ cao.
- 10 cụm công nghiệp, theo hướng tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; dệt may, da giày; cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn và đóng sửa chữa tàu cá.
- Ngoài ra, từng bước khai thác tiềm năng phát triển các nguồn năng lượng mới (điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối).
b.2.2) Các vùng công nghiệp đệm
Các địa phương còn lại không thuộc vùng công nghiệp lõi hiện đã quy hoạch 02 khu công nghiệp là các Khu công nghiệp: Quảng Phú, Phổ Phong và 27 cụm công nghiệp, trong đó đã có nhiều khu, cụm công nghiệp được đầu tư và đi vào hoạt động. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp gắn với vị trí địa lý, tiềm năng nguyên liệu như chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm; đóng - sửa chữa tàu cá, vật liệu xây dựng, năng lượng mới; các ngành sử dụng nhiều lao động, như may mặc, da giày, lắp ráp điện tử, gia công cơ khí; phát triển công nghiệp hỗ trợ và thu hút chuyển dịch công nghiệp (chế biến nông lâm thủy sản, dệt may da giày...) từ vùng công nghiệp lõi sang và đặc biệt là hình thành và phát triển sự liên kết chặt chẽ giữa vùng đệm với các ngành công nghiệp ưu tiên của vùng lõi.
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách cơ cấu lại ngành công nghiệp
- Chủ động rà soát, kịp thời sửa đổi, bổ sung và xây dựng các cơ chế chính sách phát triển ngành công nghiệp theo Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 23/3/2018 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 11/5/2021 của Hội nghị Tỉnh ủy lần 3 (Khóa XX) về huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đẩy mạnh phát triển công nghiệp nhằm tạo cơ sở, khung pháp lý cho phát triển công nghiệp và thực hiện tái cơ cấu ngành công nghiệp, đảm bảo tính đồng bộ, công khai, minh bạch, ổn định và phù hợp với yêu cầu thực tiễn đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi.
- Nghiên cứu, xây dựng chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, trong đó chú trọng thu hút các dự án thuộc ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp xanh, công nghiệp môi trường, dự án có quy mô lớn và các dự án đầu tư phát triển các vùng nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản để tập trung nguồn lực tạo đột phá về tăng trưởng và chuyển dịch nhanh cơ cấu ngành theo hướng hiện đại.
- Có chính sách, giải pháp thúc đẩy việc dịch chuyển các ngành công nghiệp, cơ sở sản xuất chủ yếu dựa vào tài nguyên, lao động, ảnh hưởng xấu đến môi trường, sản phẩm có giá trị gia tăng thấp lên các công đoạn có năng suất lao động, giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị hoặc chuyển sang các ngành công nghiệp có công nghệ cao, thân thiện môi trường. Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường ứng dụng khoa học - kỹ thuật, đổi mới quy trình công nghệ, tăng quy mô vốn kinh doanh và tăng hiệu quả đầu tư.
- Gắn kết nội dung tái cơ cấu ngành công nghiệp vào các phương án: Phát triển công nghiệp, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng công nghiệp, năng lượng để tích hợp vào Quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển 5 năm và hàng năm của ngành công nghiệp. Lồng ghép chính sách tái cơ cấu ngành công nghiệp với chính sách phát triển Vùng; đẩy mạnh mối liên kết, hợp tác với các tỉnh, thành trong Vùng thông qua liên kết các ngành công nghiệp để huy động nguồn lực cho phát triển.
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, đơn giản hóa và công khai quy trình, thủ tục hành chính; đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng, thuận lợi cho các doanh nghiệp; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện Chính phủ điện tử, tiến đến thực hiện kinh tế số và xã hội số.
2. Thúc đẩy, nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng trong các ngành công nghiệp
- Tăng cường áp dụng hệ thống tổ chức sản xuất tiên tiến, ứng dụng công nghệ cao, thành tựu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 vào sản xuất, gắn sản xuất công nghiệp với bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; sử dụng tài nguyên và năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong sản xuất công nghiệp.
- Hình thành một số cụm liên kết ngành công nghiệp đối với một số sản phẩm trong các ngành công nghiệp ưu tiên, chủ lực theo lợi thế cạnh tranh, chuyên môn hóa và chuỗi giá trị như: lọc hóa dầu, luyện kim, cơ khí - chế tạo, dệt may, chế biến thực phẩm,... nhằm nâng cao giá trị gia tăng và khả năng tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu, khai thác một cách có hiệu quả quá trình hội nhập và các hiệp định thương mại thế hệ mới; gắn kết xây dựng một số doanh nghiệp có quy mô lớn, có sức cạnh trên thị trường khu vực và thế giới.
- Khuyến khích phát triển ngành công nghiệp chế biến sâu đối với các sản phẩm nông lâm, thủy sản, đặc biệt là các sản phẩm tỉnh Quảng Ngãi có lợi thế cạnh tranh (thủy sản, sữa đậu nành, tinh bột mỳ, đồ gỗ...)
nhằm nâng cao giá trị gia tăng của ngành, qua đó tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, tăng giá trị xuất khẩu.
- Tăng cường hiệu quả khai thác và sử dụng của ngành công nghiệp khai thác tài nguyên khoáng sản theo hướng chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm.
- Nâng cao năng lực và giảm chi phí dịch vụ logistics, góp phần giảm chi phí cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên (công nghiệp nền tảng, công nghiệp chế tạo, công nghiệp công nghệ cao,...) và công nghiệp hỗ trợ nhằm tạo tác động lan tỏa cho toàn ngành công nghiệp
- Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch phát triển công nghiệp giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 998/QĐ-UBND ngày 07/7/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư triển khai đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp trọng điểm, quy mô lớn, trước mắt là: Dự án Nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất; dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát - Dung Quất 2; dự án Bến cảng tổng hợp Container Hòa Phát - Dung Quất và dự án Điện khí tại Khu kinh tế Dung Quất.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, nhất là các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghệ cao, công nghiệp cơ khí - chế tạo, công nghiệp xanh, công nghiệp môi trường, công nghiệp vật liệu, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, năng lượng mới nhằm chuyển dịch nhanh cơ cấu ngành theo hướng hiện đại.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 02/10/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; đảm bảo thực hiện các mục tiêu về tăng trưởng xanh, giảm thiểu biến đổi khí hậu và cung cấp đầy đủ năng lượng với giá hợp lý, làm động lực phát triển cho các ngành công nghiệp khác.
- Phát triển ngành công nghiệp môi trường trở thành ngành có đóng góp quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng ngành công nghiệp.
- Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành: Cơ khí - chế tạo; lọc hóa dầu; dệt may - da giày; chế biến thực phẩm, chế biến gỗ; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (đến 2030) và công nghiệp công nghệ cao (tầm nhìn đến 2045) để gia tăng tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm công nghiệp chủ lực và tạo mối liên kết trong sản xuất công nghiệp ở tỉnh.
- Hỗ trợ phát triển các nhà cung ứng trong các ngành công nghiệp ưu tiên, coi đây là cốt lõi của chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ.
4. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp
- Phát triển doanh nghiệp công nghiệp nội địa có thương hiệu trong khu vực và toàn cầu; thu hẹp khoảng cách về năng lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp FDI trong các ngành công nghiệp cơ khí - chế tạo, dệt may, điện tử,...
- Xây dựng Đề án Hỗ trợ doanh nhiệp nhỏ và vừa, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua việc cung cấp thông tin; hỗ trợ đào tạo lao động; thuê mặt bằng sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp; xây dựng, quảng bá, phát triển thương hiệu trong và ngoài nước; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị tiên tiến, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng hiện đại; hỗ trợ tham gia vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn đa quốc gia và các dự án của các doanh nghiệp FDI đầu tư tại Quảng Ngãi và trong cả nước.
Điều chỉnh phân bố không gian công nghiệp phù hợp với định hướng cơ cấu lại các ngành công nghiệp
- Xây dựng, tích hợp các phương án phát triển công nghiệp, phương án phát triển khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, phương án phát triển hạ tầng điện lực và năng lượng vào Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, gắn kết điều chỉnh phân bố không gian phát triển công nghiệp theo vùng lõi, vùng đệm và địa lý, phù hợp với yêu cầu tái cơ cấu ngành, theo hướng bảo đảm tập trung, trọng tâm, trọng điểm; trước hết ưu tiên lựa chọn phát triển tại Khu kinh tế Dung Quất, tại các vùng, địa bàn đã phát triển các khu cụm công nghiệp hoặc có lợi thế về giao thông, địa kinh tế, tài nguyên, lao động, logistics, có khả năng trở thành động lực tăng trưởng; phân bố các cơ sở chế biến nông, lâm sản hợp lý theo hướng gắn với việc phát triển vùng nguyên liệu tập trung và tiêu thụ sản phẩm; tiếp sau phân bố ở khu vực miền núi có ưu thế về tài nguyên đất rộng lớn.
- Phát triển Khu kinh tế Dung Quất trở thành một trong những trung tâm công nghiệp ven biển trọng điểm của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ với trọng tâm là các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo, công nghiệp có hàm lượng công nghệ, giá trị gia tăng cao.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích, đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng đồng bộ, hoàn chỉnh, đảm bảo các tiêu chí về bảo vệ môi trường.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư triển khai đẩy nhanh tiến độ thực hiện hoàn thành các dự án kinh doanh hạ tầng Khu Đô thị Công nghiệp Dung Quất; dự án Khu công nghiệp nhẹ Bình Hòa - Bình Phước và dự án Khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ VSIP 2 Quảng Ngãi; đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Phổ Phong.