Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 425/QĐ-UBND phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ vừa Bình Phước 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 425/QĐ-UBND phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ vừa Bình Phước 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025”, với các nội dung cụ thể như sau:
...
4. Giải pháp phát triển DNCNNVV giai đoạn 2015 -2020 và định hướng đến năm 2025:
4.1 Giải pháp phát triển DNCNNVV thuộc nhóm ngành công nghiệp chủ lực:
* Phát triển sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao như: Công nghiệp chế biến; vật liệu xây dựng cao cấp; xi măng và linker; điện tử; may mặc, da, dệt nhuộm; cơ khí chế tạo, thiết bị, phụ tùng và sửa chữa:
a) Công nghiệp chế biến sản phẩm điều:
- Tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín trên thị trường trong và ngoài nước như khuyến khích doanh nghiệp áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO, HACCP, GMP. Thực hiện đổi mới công nghệ sản xuất như: Công nghệ bảo quản, công nghệ hấp, cơ giới hóa khâu bóc vỏ lụa, phân loại... Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm và doanh nghiệp. Đẩy nhanh chế biến các sản phẩm từ dầu vỏ hạt điều, bánh kẹo điều, các sản phẩm từ gỗ điều, chất đốt... nhằm nâng cao giá trị cho cây điều.
- Tổ chức sản xuất theo hướng hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tổ chức thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm trong chuỗi, kết nối chặt chẽ giữa các khâu trong chuỗi và hạn chế các tác nhân trung gian trong chuỗi; khuyến khích các hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng để từ đó doanh nghiệp thể hiện được vai trò chủ đạo trong việc định hướng sản phẩm và nhu cầu thị trường, điều phối và dẫn dắt các tác nhân tham gia chuỗi nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và của thị trường.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào vùng nguyên liệu, gắn các cơ sở chế biến với vùng nguyên liệu, hình thành mạng lưới thu mua trực tiếp tại các vùng nguyên liệu tập trung, có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
- Thực hiện các cơ chế chính sách tiếp cận vốn, bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp, kết nối liên kết ngân hàng đồng hành cùng doanh nghiệp, tạo ra các giải pháp tài chính an toàn cho doanh nghiệp,...
b) Công nghiệp chế biến sản phẩm cao su:
Tiếp tục đầu tư cho nghiên cứu chế biến, đặc biệt là công nghệ xử lý môi trường trong chế biến mủ cao su; những nghiên cứu, ứng dụng sản xuất chế biến các sản phẩm cao su sau mủ thô thành phẩm, các sản phẩm phụ để nâng cao giá trị của ngành cao su; khuyến khích phát triển và xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su sử dụng công nghệ tiên tiến, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; xây dựng giải pháp xử lý, di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; có chính sách hỗ trợ về cơ sở hạ tầng và mặt bằng sản xuất; tổ chức xây dựng kênh thu mua thông qua liên kết chặt chẽ giữa cơ sở chế biến với thương lái hoặc doanh nghiệp hoạt động thu mua, giảm chi phí trung gian...
c) Công nghiệp sản xuất sản phẩm xi măng, clinker và vật liệu xây dựng:
Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản phải đáp ứng được nhu cầu nguyên liệu đầu vào cho các cơ sở sản xuất VLXD như nhà máy xi măng, các nhà máy sản xuất gạch xây, gạch men, gốm sứ... trên địa bàn và một phần đáp ứng nhu cầu của các địa phương khác. Ưu tiên phát triển theo hướng lựa chọn quy mô công suất thích hợp, công nghệ tiên tiến; từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất thủ công, công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường, hiệu quả kinh tế thấp.
d) Công nghiệp chế biến gỗ:
Định hướng sản phẩm khuyến khích đầu tư phát triển các nhà máy chế biến với công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại gắn với xây dựng các vùng nguyên liệu tại chỗ để sản xuất các sản phẩm chất lượng cao cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
* Giải pháp chủ yếu hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực:
- Các sở, ngành của tỉnh tăng cường phối hợp tổ chức thực hiện hỗ trợ phát triển các sản phẩm mới.
- Định kỳ tổ chức giao ban, nắm bắt và kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc thuộc thẩm quyền, tổng hợp báo cáo kiến nghị những vấn đề thuộc thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.
- Tăng cường việc tổ chức cho doanh nghiệp tham gia chương trình xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước, tham gia hội chợ triển lãm, giao thương với các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp của tỉnh có nhiều cơ hội tiếp cận thị trường. Mặt khác nhằm phân phối, trao đổi về nhu cầu thị trường, gắn sản xuất với phục vụ tiêu dùng nội địa và đẩy mạnh xuất khẩu.
- Hỗ trợ phát triển thương hiệu cho doanh nghiệp.
- Tăng cường tuyên truyền, quảng bá nhằm tôn vinh, giới thiệu rộng rãi các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh cho các doanh nghiệp tham gia.
- Tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử thông qua các chương trình tập huấn, tuyên truyền nâng cao trình độ và nhận thức về ứng dụng thương mại điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia giao dịch trực tuyến trên sàn thương mại điện tử nhằm đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất, xuất khẩu và quản lý hoạt động của doanh nghiệp.
4.2. Giải pháp phát triển DNCNNVV thuộc nhóm ngành công nghiệp hỗ trợ:
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ cho mỗi chuyên ngành phải phù hợp với những đặc thù riêng của từng chuyên ngành và đặc thù của địa phương; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển, có sự liên kết trong sản xuất với các doanh nghiệp lớn, các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cả nước, khu vực và quốc tế. Ưu tiên đầu tư phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Bình Phước theo hướng đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí, điện - điện tử, dệt may - giày da cao hơn so với tốc độ tăng trưởng bình quân của các ngành công nghiệp cơ khí, điện - điện tử, dệt may - giày da trên toàn tỉnh.
- Tạo điều kiện cho các DNCNNVV có cơ hội hợp tác, học hỏi kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ; hợp tác triển khai thực hiện quy hoạch phát triển ngành công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ. Thực hiện công tác cung cấp, trao đổi thông tin về tình hình đầu tư, cơ chế chính sách, các hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực phát triển công nghiệp. Chia sẻ kinh nghiệm trong việc quy hoạch công nghiệp địa phương, xây dựng cơ chế chính sách mời gọi đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ.

Content:
Giải pháp phát triển DNCNNVV giai đoạn 2015 -2020 và định hướng đến năm 2025:
4.1 Giải pháp phát triển DNCNNVV thuộc nhóm ngành công nghiệp chủ lực:
* Phát triển sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao như: Công nghiệp chế biến; vật liệu xây dựng cao cấp; xi măng và linker; điện tử; may mặc, da, dệt nhuộm; cơ khí chế tạo, thiết bị, phụ tùng và sửa chữa:
a) Công nghiệp chế biến sản phẩm điều:
- Tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín trên thị trường trong và ngoài nước như khuyến khích doanh nghiệp áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO, HACCP, GMP. Thực hiện đổi mới công nghệ sản xuất như: Công nghệ bảo quản, công nghệ hấp, cơ giới hóa khâu bóc vỏ lụa, phân loại... Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm và doanh nghiệp. Đẩy nhanh chế biến các sản phẩm từ dầu vỏ hạt điều, bánh kẹo điều, các sản phẩm từ gỗ điều, chất đốt... nhằm nâng cao giá trị cho cây điều.
- Tổ chức sản xuất theo hướng hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tổ chức thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm trong chuỗi, kết nối chặt chẽ giữa các khâu trong chuỗi và hạn chế các tác nhân trung gian trong chuỗi; khuyến khích các hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng để từ đó doanh nghiệp thể hiện được vai trò chủ đạo trong việc định hướng sản phẩm và nhu cầu thị trường, điều phối và dẫn dắt các tác nhân tham gia chuỗi nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và của thị trường.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào vùng nguyên liệu, gắn các cơ sở chế biến với vùng nguyên liệu, hình thành mạng lưới thu mua trực tiếp tại các vùng nguyên liệu tập trung, có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
- Thực hiện các cơ chế chính sách tiếp cận vốn, bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp, kết nối liên kết ngân hàng đồng hành cùng doanh nghiệp, tạo ra các giải pháp tài chính an toàn cho doanh nghiệp,...
b) Công nghiệp chế biến sản phẩm cao su:
Tiếp tục đầu tư cho nghiên cứu chế biến, đặc biệt là công nghệ xử lý môi trường trong chế biến mủ cao su; những nghiên cứu, ứng dụng sản xuất chế biến các sản phẩm cao su sau mủ thô thành phẩm, các sản phẩm phụ để nâng cao giá trị của ngành cao su; khuyến khích phát triển và xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su sử dụng công nghệ tiên tiến, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; xây dựng giải pháp xử lý, di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; có chính sách hỗ trợ về cơ sở hạ tầng và mặt bằng sản xuất; tổ chức xây dựng kênh thu mua thông qua liên kết chặt chẽ giữa cơ sở chế biến với thương lái hoặc doanh nghiệp hoạt động thu mua, giảm chi phí trung gian...
c) Công nghiệp sản xuất sản phẩm xi măng, clinker và vật liệu xây dựng:
Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản phải đáp ứng được nhu cầu nguyên liệu đầu vào cho các cơ sở sản xuất VLXD như nhà máy xi măng, các nhà máy sản xuất gạch xây, gạch men, gốm sứ... trên địa bàn và một phần đáp ứng nhu cầu của các địa phương khác. Ưu tiên phát triển theo hướng lựa chọn quy mô công suất thích hợp, công nghệ tiên tiến; từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất thủ công, công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường, hiệu quả kinh tế thấp.
d) Công nghiệp chế biến gỗ:
Định hướng sản phẩm khuyến khích đầu tư phát triển các nhà máy chế biến với công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại gắn với xây dựng các vùng nguyên liệu tại chỗ để sản xuất các sản phẩm chất lượng cao cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
* Giải pháp chủ yếu hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực:
- Các sở, ngành của tỉnh tăng cường phối hợp tổ chức thực hiện hỗ trợ phát triển các sản phẩm mới.
- Định kỳ tổ chức giao ban, nắm bắt và kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc thuộc thẩm quyền, tổng hợp báo cáo kiến nghị những vấn đề thuộc thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.
- Tăng cường việc tổ chức cho doanh nghiệp tham gia chương trình xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước, tham gia hội chợ triển lãm, giao thương với các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp của tỉnh có nhiều cơ hội tiếp cận thị trường. Mặt khác nhằm phân phối, trao đổi về nhu cầu thị trường, gắn sản xuất với phục vụ tiêu dùng nội địa và đẩy mạnh xuất khẩu.
- Hỗ trợ phát triển thương hiệu cho doanh nghiệp.
- Tăng cường tuyên truyền, quảng bá nhằm tôn vinh, giới thiệu rộng rãi các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh cho các doanh nghiệp tham gia.
- Tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử thông qua các chương trình tập huấn, tuyên truyền nâng cao trình độ và nhận thức về ứng dụng thương mại điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia giao dịch trực tuyến trên sàn thương mại điện tử nhằm đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất, xuất khẩu và quản lý hoạt động của doanh nghiệp.
4.2. Giải pháp phát triển DNCNNVV thuộc nhóm ngành công nghiệp hỗ trợ:
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ cho mỗi chuyên ngành phải phù hợp với những đặc thù riêng của từng chuyên ngành và đặc thù của địa phương; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển, có sự liên kết trong sản xuất với các doanh nghiệp lớn, các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cả nước, khu vực và quốc tế. Ưu tiên đầu tư phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Bình Phước theo hướng đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí, điện - điện tử, dệt may - giày da cao hơn so với tốc độ tăng trưởng bình quân của các ngành công nghiệp cơ khí, điện - điện tử, dệt may - giày da trên toàn tỉnh.
- Tạo điều kiện cho các DNCNNVV có cơ hội hợp tác, học hỏi kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ; hợp tác triển khai thực hiện quy hoạch phát triển ngành công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ. Thực hiện công tác cung cấp, trao đổi thông tin về tình hình đầu tư, cơ chế chính sách, các hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực phát triển công nghiệp. Chia sẻ kinh nghiệm trong việc quy hoạch công nghiệp địa phương, xây dựng cơ chế chính sách mời gọi đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ.