Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2556/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cao Bằng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2556/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cao Bằng đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
5.1. Các Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư:
- Chương trình dự án trọng điểm giao thông cấp vùng: Kết nối tỉnh Cao Bằng với các tỉnh, thành trong vùng biên giới Việt Trung, thực hiện hoàn chỉnh dự án đường bộ cao tốc Trà Lĩnh- Lạng Sơn, đường QL 4, 4A, 34,... Hạ tầng kết nối hai đô thị thành phố Cao Bằng với các trung tâm huyện lỵ; các tuyến giao thông kết nối các khu vực đô thị cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh với các tuyến đường quốc lộ, cải tạo nâng cấp hoàn chỉnh các tuyến Tỉnh lộ theo quy hoạch.
- Chương trình dự án trọng điểm giao thông cấp huyện: Kết nối các trung tâm huyện lỵ;
- Chương trình xây dựng công trình đầu mối cấp điện: Phát triển lưới điện truyền tải đồng bộ bảo đảm cung cấp đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, trung tâm hành chính, thương mại. Ưu tiên triển khai các dự án xây mới và nâng công suất trạm cấp điện đầu mối (trạm 220/110 KV); xây dựng các tuyến cao thế liên kết các trạm 220 KV, 110 KV;
- Chương trình xây dựng công trình đầu mối cấp nước: Xây dựng và nâng cấp các nhà máy nước tại các đô thị đảm bảo cung cấp theo quy hoạch;
- Chương trình xây dựng công trình đầu mối thoát nước thải: Gồm các dự án thoát nước và xử lý nước thải đô thị, tuyến thoát nước kết nối thoát nước từ các khu công nghiệp, khu dân cư. Tập trung đầu tư các dự án thoát nước và xử lý nước thải đô thị thuộc Thành phố Cao Bằng. Một số tuyến thoát nước cấp bách thuộc địa bàn Phục Hòa, Trà Lĩnh để kết nối thoát nước từ các Khu kinh tế cửa khẩu, cụm công nghiệp, khu dân cư và các dự án kết nối thoát nước thuộc các địa phương khác trong tỉnh.
- Chương trình xây dựng công trình đầu mối quản lý chất thải rắn và nghĩa trang cấp vùng.
5.2. Tổng hợp kinh phí và giai đoạn đầu tư
Tổng hợp vốn đầu tư phát triển đô thị tỉnh Cao Bằng
(Đơn vị: tỷ đồng)

STT

Danh mục dự án

Tổng vốn 2017-2030

Tỷ lệ %

Nhu cầu vốn 2017-2020

Nhu cầu vốn 2021-2025

Nhu cầu vốn 2026-2030

1

Các chương trình, đề án, quy hoạch

46,20

15,70

17,20

13,30

46,20

2

Các dự án kỹ thuật hạ tầng khung

73.911,64

12.700,22

28.010,83

33.402,99

73.911,64

3

Các dự án hạ tầng xã hội cấp đô thị

3.238,01

902,21

1.424,79

911,01

3.238,01

4

Các dự án hạ tầng kinh tế

10.321,81

2.537,72

4.581,90

3.202,19

10.321,81

TỔNG CỘNG

87.517,66

16.155,85

34.034,72

37.529,49

87.517,66

Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển từng đô thị
(Đơn vị: tỷ đồng

STT

Đô thị, huyện

Tổng nhu cầu vốn 2017-2030

Tỷ lệ %

Nhu cầu vốn 2017-2020

Nhu cầu vốn 2021-2025

Nhu cầu vốn 2026-2030

1

Thành phố Cao Bằng

11.314,17

51,37%

3.365,43

4.551,22

3.397,52

2

Thị trấn Bảo Lạc, H.Bảo Lạc

368,20

1,67%

38,29

144,73

185,18

3

TT. Pác Miầu, Huyện Bảo Lâm

265,12

1,20%

35,86

111,73

117,53

4

TT. Thông Nông, H. Thông Nông

204,76

0,93%

31,47

87,93

85,36

5

Huyện Hà Quảng

432,89

1,97%

59,38

179,69

193,82

-

TT. Xuân Hòa

244,21

1,11%

15,98

108,75

119,48

-

TT. Sóc Giang

188,68

0,86%

43,40

70,94

74,34

6

TT. Hùng Quốc, H.Trà Lĩnh

1.488,63

6,76%

393,67

578,95

516,01

7

Huyện Trùng Khánh

1.909,45

8,67%

428,04

803,54

677,87

-

TT. Trùng Khánh

698,05

3,17%

104,79

241,18

352,08

-

TT. Bản Giốc

1.211,40

5,50%

323,25

562,36

325,79

8

TT Thanh Nhật, huyện Hạ Lang

267,59

1,21%

30,95

110,73

125,91

9

TT Quảng Uyên, H. Quảng Uyên

478,91

2,17%

70,24

211,01

197,66

10

Đô thị Phục Hòa - Huyện Phục Hòa

3.745,58

17,01%

888,33

1.563,75

1.293,50

11

TT Nước Hai, huyện Hòa An

424,17

1,93%

59,35

207,89

156,93

12

Huyện Nguyên Bình

748,94

3,40%

93,30

327,03

328,61

-

TT Nguyên Bình

361,12

1,64%

52,93

176,82

131,37

-

TT Tĩnh Túc

114,40

0,52%

39,07

63,28

12,05

-

TT Phia Đén

273,42

1,24%

1,30

86,93

185,19

13

TT Đông Khê, huyện Thạch An

377,43

1,71%

54,09

177,84

145,50

TỔNG

22.025,84

100%

5.548,40

9.056,04

7.421,40

5.3. Các đô thị ưu tiên đầu tư giai đoạn 2017-2020:
Trên cơ sở định hướng phát triển đô thị của QHXD vùng tỉnh, định hướng và mục tiêu phát triển đô thị của tỉnh, căn cứ chức năng, vai trò, vị trí, tiềm năng, động lực phát triển của từng đô thị và lộ trình nâng loại đô thị, xác định thứ tự các nhóm đô thị ưu tiên đầu tư như sau:
- Nhóm ưu tiên 1: TP Cao Bằng, đô thị Tà Lùng; thị trấn Hùng Quốc;
- Nhóm ưu tiên 2: thị trấn Nước Hai, Trùng Khánh, Quảng Uyên, Nguyên Bình, đô thị mới Bản Giốc;
- Nhóm ưu tiên 3: Đông Khê, Hà Quảng, Bảo Lạc, Sóc Giang;
- Nhóm ưu tiên 4: Bảo Lâm, Thông Nông, Thanh Nhật.

Content:
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
5.1. Các Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư:
- Chương trình dự án trọng điểm giao thông cấp vùng: Kết nối tỉnh Cao Bằng với các tỉnh, thành trong vùng biên giới Việt Trung, thực hiện hoàn chỉnh dự án đường bộ cao tốc Trà Lĩnh- Lạng Sơn, đường QL 4, 4A, 34,... Hạ tầng kết nối hai đô thị thành phố Cao Bằng với các trung tâm huyện lỵ; các tuyến giao thông kết nối các khu vực đô thị cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh với các tuyến đường quốc lộ, cải tạo nâng cấp hoàn chỉnh các tuyến Tỉnh lộ theo quy hoạch.
- Chương trình dự án trọng điểm giao thông cấp huyện: Kết nối các trung tâm huyện lỵ;
- Chương trình xây dựng công trình đầu mối cấp điện: Phát triển lưới điện truyền tải đồng bộ bảo đảm cung cấp đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, trung tâm hành chính, thương mại. Ưu tiên triển khai các dự án xây mới và nâng công suất trạm cấp điện đầu mối (trạm 220/110 KV); xây dựng các tuyến cao thế liên kết các trạm 220 KV, 110 KV;
- Chương trình xây dựng công trình đầu mối cấp nước: Xây dựng và nâng cấp các nhà máy nước tại các đô thị đảm bảo cung cấp theo quy hoạch;
- Chương trình xây dựng công trình đầu mối thoát nước thải: Gồm các dự án thoát nước và xử lý nước thải đô thị, tuyến thoát nước kết nối thoát nước từ các khu công nghiệp, khu dân cư. Tập trung đầu tư các dự án thoát nước và xử lý nước thải đô thị thuộc Thành phố Cao Bằng. Một số tuyến thoát nước cấp bách thuộc địa bàn Phục Hòa, Trà Lĩnh để kết nối thoát nước từ các Khu kinh tế cửa khẩu, cụm công nghiệp, khu dân cư và các dự án kết nối thoát nước thuộc các địa phương khác trong tỉnh.
- Chương trình xây dựng công trình đầu mối quản lý chất thải rắn và nghĩa trang cấp vùng.
5.2. Tổng hợp kinh phí và giai đoạn đầu tư
Tổng hợp vốn đầu tư phát triển đô thị tỉnh Cao Bằng
(Đơn vị: tỷ đồng)

STT

Danh mục dự án

Tổng vốn 2017-2030

Tỷ lệ %

Nhu cầu vốn 2017-2020

Nhu cầu vốn 2021-2025

Nhu cầu vốn 2026-2030

1

Các chương trình, đề án, quy hoạch

46,20

15,70

17,20

13,30

46,20

2

Các dự án kỹ thuật hạ tầng khung

73.911,64

12.700,22

28.010,83

33.402,99

73.911,64

3

Các dự án hạ tầng xã hội cấp đô thị

3.238,01

902,21

1.424,79

911,01

3.238,01

4

Các dự án hạ tầng kinh tế

10.321,81

2.537,72

4.581,90

3.202,19

10.321,81

TỔNG CỘNG

87.517,66

16.155,85

34.034,72

37.529,49

87.517,66

Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển từng đô thị
(Đơn vị: tỷ đồng

STT

Đô thị, huyện

Tổng nhu cầu vốn 2017-2030

Tỷ lệ %

Nhu cầu vốn 2017-2020

Nhu cầu vốn 2021-2025

Nhu cầu vốn 2026-2030

1

Thành phố Cao Bằng

11.314,17

51,37%

3.365,43

4.551,22

3.397,52

2

Thị trấn Bảo Lạc, H.Bảo Lạc

368,20

1,67%

38,29

144,73

185,18

3

TT. Pác Miầu, Huyện Bảo Lâm

265,12

1,20%

35,86

111,73

117,53

4

TT. Thông Nông, H. Thông Nông

204,76

0,93%

31,47

87,93

85,36

5

Huyện Hà Quảng

432,89

1,97%

59,38

179,69

193,82

-

TT. Xuân Hòa

244,21

1,11%

15,98

108,75

119,48

-

TT. Sóc Giang

188,68

0,86%

43,40

70,94

74,34

6

TT. Hùng Quốc, H.Trà Lĩnh

1.488,63

6,76%

393,67

578,95

516,01

7

Huyện Trùng Khánh

1.909,45

8,67%

428,04

803,54

677,87

-

TT. Trùng Khánh

698,05

3,17%

104,79

241,18

352,08

-

TT. Bản Giốc

1.211,40

5,50%

323,25

562,36

325,79

8

TT Thanh Nhật, huyện Hạ Lang

267,59

1,21%

30,95

110,73

125,91

9

TT Quảng Uyên, H. Quảng Uyên

478,91

2,17%

70,24

211,01

197,66

10

Đô thị Phục Hòa - Huyện Phục Hòa

3.745,58

17,01%

888,33

1.563,75

1.293,50

11

TT Nước Hai, huyện Hòa An

424,17

1,93%

59,35

207,89

156,93

12

Huyện Nguyên Bình

748,94

3,40%

93,30

327,03

328,61

-

TT Nguyên Bình

361,12

1,64%

52,93

176,82

131,37

-

TT Tĩnh Túc

114,40

0,52%

39,07

63,28

12,05

-

TT Phia Đén

273,42

1,24%

1,30

86,93

185,19

13

TT Đông Khê, huyện Thạch An

377,43

1,71%

54,09

177,84

145,50

TỔNG

22.025,84

100%

5.548,40

9.056,04

7.421,40

5.3. Các đô thị ưu tiên đầu tư giai đoạn 2017-2020:
Trên cơ sở định hướng phát triển đô thị của QHXD vùng tỉnh, định hướng và mục tiêu phát triển đô thị của tỉnh, căn cứ chức năng, vai trò, vị trí, tiềm năng, động lực phát triển của từng đô thị và lộ trình nâng loại đô thị, xác định thứ tự các nhóm đô thị ưu tiên đầu tư như sau:
- Nhóm ưu tiên 1: TP Cao Bằng, đô thị Tà Lùng; thị trấn Hùng Quốc;
- Nhóm ưu tiên 2: thị trấn Nước Hai, Trùng Khánh, Quảng Uyên, Nguyên Bình, đô thị mới Bản Giốc;
- Nhóm ưu tiên 3: Đông Khê, Hà Quảng, Bảo Lạc, Sóc Giang;
- Nhóm ưu tiên 4: Bảo Lâm, Thông Nông, Thanh Nhật.