Document: Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-UBND năm 2013 điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng Bảo Lộc Lâm Đồng 2013 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-UBND năm 2013 điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng Bảo Lộc Lâm Đồng 2013 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2013-2020; như sau:
1. Mục tiêu:
- Xác định lại cơ cấu đất lâm nghiệp, đất ngoài lâm nghiệp phù hợp với tình hình thực tế, tạo sự ổn định trong phát triển sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp; làm cơ sở để xây dựng và thực hiện các giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng chặt chẽ, bền vững.
- Thực hiện đảm bảo những mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2020, quy hoạch sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Hiện trạng quy hoạch 3 loại rừng tại thành phố Bảo Lộc:
Tổng diện tích tự nhiên: 23.256 ha;
Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 2.110 ha, chiếm 9,7% trong đó: rừng phòng hộ 1.114 ha; rừng sản xuất 996 ha.
3. Nội dung quy hoạch điều chỉnh:
Tổng diện tích tự nhiên: 23.256 ha.
Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 2.334 ha, chiếm 10,04%; trong đó: rừng phòng hộ 1.096 ha; rừng sản xuất 1.238 ha.
a) Điều chỉnh từ rừng phòng hộ sang rừng sản xuất:
- Diện tích: 58 ha, bao gồm: những diện tích rừng non, rừng phục hồi trữ lượng thấp không đảm bảo mức phòng hộ và liền kề với diện tích rừng sản xuất.
- Vị trí: tại tiểu khu 475.
b) Điều chỉnh từ diện tích sản xuất nông nghiệp sang rừng phòng hộ:
- Diện tích: 102 ha, bao gồm: những diện tích đất trồng, đất sản xuất nông nghiệp (tại các khu vực đất đèo Bảo Lộc, núi Nom S'pung thuộc khu vực cảnh quan của thành phố Bảo Lộc) để trồng lại rừng.
- Vị trí: tại 02 tiểu khu 476 (92 ha), 477 (10 ha);
c) Điều chỉnh từ diện tích đất phù hợp với mục đích sản xuất lâm nghiệp chuyển sang rừng sản xuất:
- Diện tích: 281 ha, bao gồm: những diện tích trồng nguyên liệu giấy, diện tích đất giao cho các đối tượng khác, diện tích đất rừng sản xuất trước đây quy hoạch chăn nuôi bò sữa nhưng không thực hiện.
- Vị trí: tại 03 tiểu khu 474 (212 ha), 475 (69 ha), 485 (318 ha).
d) Điều chỉnh từ diện tích đất rừng phòng hộ sang đất quy hoạch ngoài 3 loại rừng:
- Diện tích: 62 ha, bao gồm: những diện tích canh tác cây cà phê ổn định lâu năm, liền kề với vùng đất sản xuất nông nghiệp.
- Vị trí: tại 02 tiểu khu 478 (12 ha), 485 (50 ha).
đ) Điều chỉnh từ diện tích đất rừng sản xuất, diện tích người dân đã sản xuất nông nghiệp ổn định sang đất quy hoạch ngoài 03 loại rừng:
- Diện tích: 285 ha, bao gồm: những diện tích sản xuất nông nghiệp ổn định lâu năm, liền kề với vùng đất sản xuất nông nghiệp, diện tích đất rừng sản xuất quy hoạch chăn nuôi bò sữa nhưng không thực hiện.
- Vị trí: tại 03 tiểu khu 474 (78 ha), 472B (111 ha), 485 (96 ha).
e) Điều chỉnh từ đất ngoài 3 loại rừng sang đất rừng sản xuất:
- Diện tích: 55 ha, bao gồm những diện tích rừng trồng keo, thông 3 lá và một số diện tích rẫy trồng cà phê xen kẽ.
- Vị trí: tại 3 tiểu khu 457 (08 ha), 466A (15 ha), 472B (32 ha).
(chi tiết theo Phụ lục và hồ sơ, bản đồ tỷ lệ 1/50.000 đính kèm).

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2013-2020; như sau:
1. Mục tiêu:
- Xác định lại cơ cấu đất lâm nghiệp, đất ngoài lâm nghiệp phù hợp với tình hình thực tế, tạo sự ổn định trong phát triển sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp; làm cơ sở để xây dựng và thực hiện các giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng chặt chẽ, bền vững.
- Thực hiện đảm bảo những mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2020, quy hoạch sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Hiện trạng quy hoạch 3 loại rừng tại thành phố Bảo Lộc:
Tổng diện tích tự nhiên: 23.256 ha;
Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 2.110 ha, chiếm 9,7% trong đó: rừng phòng hộ 1.114 ha; rừng sản xuất 996 ha.
3. Nội dung quy hoạch điều chỉnh:
Tổng diện tích tự nhiên: 23.256 ha.
Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 2.334 ha, chiếm 10,04%; trong đó: rừng phòng hộ 1.096 ha; rừng sản xuất 1.238 ha.
a) Điều chỉnh từ rừng phòng hộ sang rừng sản xuất:
- Diện tích: 58 ha, bao gồm: những diện tích rừng non, rừng phục hồi trữ lượng thấp không đảm bảo mức phòng hộ và liền kề với diện tích rừng sản xuất.
- Vị trí: tại tiểu khu 475.
b) Điều chỉnh từ diện tích sản xuất nông nghiệp sang rừng phòng hộ:
- Diện tích: 102 ha, bao gồm: những diện tích đất trồng, đất sản xuất nông nghiệp (tại các khu vực đất đèo Bảo Lộc, núi Nom S'pung thuộc khu vực cảnh quan của thành phố Bảo Lộc) để trồng lại rừng.
- Vị trí: tại 02 tiểu khu 476 (92 ha), 477 (10 ha);
c) Điều chỉnh từ diện tích đất phù hợp với mục đích sản xuất lâm nghiệp chuyển sang rừng sản xuất:
- Diện tích: 281 ha, bao gồm: những diện tích trồng nguyên liệu giấy, diện tích đất giao cho các đối tượng khác, diện tích đất rừng sản xuất trước đây quy hoạch chăn nuôi bò sữa nhưng không thực hiện.
- Vị trí: tại 03 tiểu khu 474 (212 ha), 475 (69 ha), 485 (318 ha).
d) Điều chỉnh từ diện tích đất rừng phòng hộ sang đất quy hoạch ngoài 3 loại rừng:
- Diện tích: 62 ha, bao gồm: những diện tích canh tác cây cà phê ổn định lâu năm, liền kề với vùng đất sản xuất nông nghiệp.
- Vị trí: tại 02 tiểu khu 478 (12 ha), 485 (50 ha).
đ) Điều chỉnh từ diện tích đất rừng sản xuất, diện tích người dân đã sản xuất nông nghiệp ổn định sang đất quy hoạch ngoài 03 loại rừng:
- Diện tích: 285 ha, bao gồm: những diện tích sản xuất nông nghiệp ổn định lâu năm, liền kề với vùng đất sản xuất nông nghiệp, diện tích đất rừng sản xuất quy hoạch chăn nuôi bò sữa nhưng không thực hiện.
- Vị trí: tại 03 tiểu khu 474 (78 ha), 472B (111 ha), 485 (96 ha).
e) Điều chỉnh từ đất ngoài 3 loại rừng sang đất rừng sản xuất:
- Diện tích: 55 ha, bao gồm những diện tích rừng trồng keo, thông 3 lá và một số diện tích rẫy trồng cà phê xen kẽ.
- Vị trí: tại 3 tiểu khu 457 (08 ha), 466A (15 ha), 472B (32 ha).
(chi tiết theo Phụ lục và hồ sơ, bản đồ tỷ lệ 1/50.000 đính kèm).