Document: Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW 2009 chế độ tiền lương cán bộ công chức viên chức cơ quan đảng mặt trận

Type: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "04/12/2009", "sign_number": "275-QĐ/TW", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "04/12/2009", "sign_number": "275-QĐ/TW", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "04/12/2009", "sign_number": "275-QĐ/TW", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "04/12/2009", "sign_number": "275-QĐ/TW", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "04/12/2009", "sign_number": "275-QĐ/TW", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 275-QĐ/TW 2009 chế độ tiền lương cán bộ công chức viên chức cơ quan đảng mặt trận có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14-12-2004 của Ban Bí thư (khoá IX) về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan đảng, Mặt trận và các đoàn thể như sau:
1 - Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 4:
"1. Đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty thành viên (gọi tắt là công ty).
Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể cơ sở, cấp trên cơ sở áp dụng bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở các công ty nhà nước.
Bí thư đảng ủy chuyên trách áp dụng bảng lương của tổng giám đốc (giám đốc); phó bí thư đảng ủy, chủ tịch công đoàn chuyên trách áp dụng bảng lương của phó tổng giám đốc (phó giám đốc) công ty nhà nước cùng hạng.
Bí thư đoàn thanh niên, phó chủ tịch công đoàn cơ sở chuyên trách, trưởng ban chuyên trách đảng hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ trưởng phòng (ban) của tập đoàn kinh tế, tổng công ty (công ty) nhà nước cùng hạng.
Phó bí thư đoàn thanh niên, phó trưởng ban đảng chuyên trách (nếu có) trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty (công ty) nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định theo Quy định số 196-QĐ/TW, ngày 24-11-2008 của Ban Bí thư về tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước hưởng phụ cấp chức vụ tương đương phụ cấp chức vụ phó trưởng phòng (ban) của tập đoàn kinh tế, tổng công ty (công ty) nhà nước cùng hạng".
2- Bổ sung thêm khoản 4 vào Điều 5 như sau:
"4. Phụ cấp thâm niên nghề:
Cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra đảng được hưởng phụ cấp thâm niên bao gồm:
Cán bộ, công chức chuyên trách công tác kiểm tra đảng đã được xếp lương theo chức danh hoặc xếp lương theo ngạch kiểm tra đảng trong các cơ quan Ủy ban kiểm tra từ Trung ương đến cấp huyện và tương đương đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Cán bộ, công chức của Ủy ban kiểm tra đảng cấp huyện, trực tiếp làm công tác kiểm tra đảng theo quy định của Điều lệ Đảng, hiện hưởng lương công chức loại A.0 hoặc công chức loại B (ngạch cán sự) và đang hưởng phụ cấp trách nhiệm nghề kiểm tra.
Mức phụ cấp quy định như sau: Sau 5 năm (đủ 60 tháng) liên tục chuyên trách làm công tác kiểm tra thì được hưởng phụ cấp thâm niên nghề bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm được tính thêm 1%.
Trường hợp cán bộ, công chức có thời gian công tác tại các ngành, lĩnh vực đã được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và các cán bộ, công chức đã công tác trong ngành kiểm tra đảng nhưng do yêu cầu luân chuyển, điều động của cấp có thẩm quyền đến cơ quan khác (không có chế độ phụ cấp thâm niên) nay tiếp tục về công tác tại cơ quan Ủy ban kiểm tra đảng thì được cộng gộp các năm công tác trong ngành, lĩnh vực trước đó để tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề".
3- Sửa đổi, bổ sung "Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan đảng địa phương" (Bảng 4) ban hành kèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW như sau:
a) Sửa đổi Bảng 4 thành "Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan đảng địa phương và Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương".
b) Sửa đổi hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương (trừ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) và Bí thư hai Đảng ủy Khối trực thuộc Trung ương từ 1,30 hiện nay lên 1,40.
c) Bổ sung vào Bảng 4 hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo cơ quan đảng thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I:

STT

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

1

Bí thư thành ủy

1,10

2

Phó bí thư thành ủy

0,95

3

Ủy viên ban thường vụ thành ủy, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra thành ủy

0,75

4

Trưởng ban đảng, chánh văn phòng và tương đương

0,5

5

Phó chủ nhiệm thường trực Ủy ban kiểm tra,
Phó trưởng ban thường trực (cấp trưởng cùng cấp là ủy viên thường vụ)

0,4

6

Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra,
Phó trưởng ban đảng,
Phó chánh văn phòng và tương đương

0,3

7

Ủy viên chuyên trách Ủy ban kiểm tra

0,25

4- Sửa đổi, bổ sung "Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan mặt trận và các đoàn thể địa phương" (Bảng 5) ban hành kèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW:
a) Sửa đổi Bảng 5 thành "Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan mặt trận và các đoàn thể địa phương và đoàn thanh niên thuộc Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương".
b) Bổ sung hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo cơ quan mặt trận và các đoàn thể thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I vào bảng (Bảng 5) như sau:

STT

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

1

Chủ tịch mặt trận

0,75

2

Chủ tịch, bí thư các đoàn thể

0,5

3

Phó chủ tịch, phó bí thư các đoàn thể

0,3

5- Sửa đổi, bổ sung "Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo đơn vị sự nghiệp của Đảng, mặt trận và các đoàn thể" (Bảng 6) ban hành kèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW:
a) Bổ sung phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 1,0 đối với chức danh ủy viên Ban Biên tập Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.
b) Sửa đổi hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với chức danh lãnh đạo khoa, ban (phòng) thuộc học viện khu vực, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh như sau:

STT

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

1

Trưởng khoa, trưởng ban (phòng)

0,7

2

Phó trưởng khoa, phó trưởng ban (phòng)

0,5

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14-12-2004 của Ban Bí thư (khoá IX) về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan đảng, Mặt trận và các đoàn thể như sau:
1 - Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 4:
"1. Đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty thành viên (gọi tắt là công ty).
Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể cơ sở, cấp trên cơ sở áp dụng bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở các công ty nhà nước.
Bí thư đảng ủy chuyên trách áp dụng bảng lương của tổng giám đốc (giám đốc); phó bí thư đảng ủy, chủ tịch công đoàn chuyên trách áp dụng bảng lương của phó tổng giám đốc (phó giám đốc) công ty nhà nước cùng hạng.
Bí thư đoàn thanh niên, phó chủ tịch công đoàn cơ sở chuyên trách, trưởng ban chuyên trách đảng hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ trưởng phòng (ban) của tập đoàn kinh tế, tổng công ty (công ty) nhà nước cùng hạng.
Phó bí thư đoàn thanh niên, phó trưởng ban đảng chuyên trách (nếu có) trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty (công ty) nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định theo Quy định số 196-QĐ/TW, ngày 24-11-2008 của Ban Bí thư về tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước hưởng phụ cấp chức vụ tương đương phụ cấp chức vụ phó trưởng phòng (ban) của tập đoàn kinh tế, tổng công ty (công ty) nhà nước cùng hạng".
2- Bổ sung thêm khoản 4 vào Điều 5 như sau:
"4. Phụ cấp thâm niên nghề:
Cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra đảng được hưởng phụ cấp thâm niên bao gồm:
Cán bộ, công chức chuyên trách công tác kiểm tra đảng đã được xếp lương theo chức danh hoặc xếp lương theo ngạch kiểm tra đảng trong các cơ quan Ủy ban kiểm tra từ Trung ương đến cấp huyện và tương đương đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Cán bộ, công chức của Ủy ban kiểm tra đảng cấp huyện, trực tiếp làm công tác kiểm tra đảng theo quy định của Điều lệ Đảng, hiện hưởng lương công chức loại A.0 hoặc công chức loại B (ngạch cán sự) và đang hưởng phụ cấp trách nhiệm nghề kiểm tra.
Mức phụ cấp quy định như sau: Sau 5 năm (đủ 60 tháng) liên tục chuyên trách làm công tác kiểm tra thì được hưởng phụ cấp thâm niên nghề bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm được tính thêm 1%.
Trường hợp cán bộ, công chức có thời gian công tác tại các ngành, lĩnh vực đã được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và các cán bộ, công chức đã công tác trong ngành kiểm tra đảng nhưng do yêu cầu luân chuyển, điều động của cấp có thẩm quyền đến cơ quan khác (không có chế độ phụ cấp thâm niên) nay tiếp tục về công tác tại cơ quan Ủy ban kiểm tra đảng thì được cộng gộp các năm công tác trong ngành, lĩnh vực trước đó để tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề".
3- Sửa đổi, bổ sung "Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan đảng địa phương" (Bảng 4) ban hành kèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW như sau:
a) Sửa đổi Bảng 4 thành "Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan đảng địa phương và Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương".
b) Sửa đổi hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương (trừ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) và Bí thư hai Đảng ủy Khối trực thuộc Trung ương từ 1,30 hiện nay lên 1,40.
c) Bổ sung vào Bảng 4 hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo cơ quan đảng thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I:

STT

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

1

Bí thư thành ủy

1,10

2

Phó bí thư thành ủy

0,95

3

Ủy viên ban thường vụ thành ủy, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra thành ủy

0,75

4

Trưởng ban đảng, chánh văn phòng và tương đương

0,5

5

Phó chủ nhiệm thường trực Ủy ban kiểm tra,
Phó trưởng ban thường trực (cấp trưởng cùng cấp là ủy viên thường vụ)

0,4

6

Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra,
Phó trưởng ban đảng,
Phó chánh văn phòng và tương đương

0,3

7

Ủy viên chuyên trách Ủy ban kiểm tra

0,25

4- Sửa đổi, bổ sung "Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan mặt trận và các đoàn thể địa phương" (Bảng 5) ban hành kèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW:
a) Sửa đổi Bảng 5 thành "Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan mặt trận và các đoàn thể địa phương và đoàn thanh niên thuộc Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương".
b) Bổ sung hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo cơ quan mặt trận và các đoàn thể thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I vào bảng (Bảng 5) như sau:

STT

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

1

Chủ tịch mặt trận

0,75

2

Chủ tịch, bí thư các đoàn thể

0,5

3

Phó chủ tịch, phó bí thư các đoàn thể

0,3

5- Sửa đổi, bổ sung "Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo đơn vị sự nghiệp của Đảng, mặt trận và các đoàn thể" (Bảng 6) ban hành kèm theo Quyết định số 128-QĐ/TW:
a) Bổ sung phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 1,0 đối với chức danh ủy viên Ban Biên tập Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.
b) Sửa đổi hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với chức danh lãnh đạo khoa, ban (phòng) thuộc học viện khu vực, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh như sau:

STT

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

1

Trưởng khoa, trưởng ban (phòng)

0,7

2

Phó trưởng khoa, phó trưởng ban (phòng)

0,5