Document: Khoản 1 Điều 3 Thông tư 151/2013/TT-BTC thu nộp sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không sân bay

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "151/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "151/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "151/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "151/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "151/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Thông tư 151/2013/TT-BTC thu nộp sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không sân bay

Điều 3. Thu, nộp và quản lý sử dụng
1. Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không do Cảng vụ Hàng không thu (sau đây gọi là cơ quan thu phí) là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
Cơ quan thu phí được trích một tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện nhiệm vụ của Cảng vụ Hàng không theo quy định tại Điều 60 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và chuyển cho Cục Hàng không Việt Nam để thực hiện chi đặc thù theo Quyết định số 12/2012/QĐ-TTg ngày 15/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm một số cơ chế tài chính đặc thù của Cục Hàng không Việt Nam, như sau:
a) Cảng vụ Hàng không miền Bắc:
- Trích để lại cơ quan thu phí: 61% (Sáu mươi mốt phần trăm).
- Chuyển về Cục Hàng không Việt Nam: 14% (Mười bốn phần trăm);
- Nộp ngân sách nhà nước: 25% (Hai mươi lăm phần trăm);
b) Cảng vụ Hàng không miền Trung:
- Trích để lại cơ quan thu phí: 90% (Chín mươi phần trăm).
- Chuyển về Cục Hàng không Việt Nam: 5% (Năm phần trăm);
- Nộp ngân sách nhà nước: 5% (Năm phần trăm);
c) Cảng vụ Hàng không miền Nam:
- Trích để lại cơ quan thu phí: 48% (Bốn mươi tám phần trăm).
- Chuyển về Cục Hàng không Việt Nam: 20% (Hai mươi phần trăm);
- Nộp ngân sách nhà nước: 32% (Ba mươi hai phần trăm);
Cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại tương ứng vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

Content:
Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không do Cảng vụ Hàng không thu (sau đây gọi là cơ quan thu phí) là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
Cơ quan thu phí được trích một tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện nhiệm vụ của Cảng vụ Hàng không theo quy định tại Điều 60 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và chuyển cho Cục Hàng không Việt Nam để thực hiện chi đặc thù theo Quyết định số 12/2012/QĐ-TTg ngày 15/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm một số cơ chế tài chính đặc thù của Cục Hàng không Việt Nam, như sau:
a) Cảng vụ Hàng không miền Bắc:
- Trích để lại cơ quan thu phí: 61% (Sáu mươi mốt phần trăm).
- Chuyển về Cục Hàng không Việt Nam: 14% (Mười bốn phần trăm);
- Nộp ngân sách nhà nước: 25% (Hai mươi lăm phần trăm);
b) Cảng vụ Hàng không miền Trung:
- Trích để lại cơ quan thu phí: 90% (Chín mươi phần trăm).
- Chuyển về Cục Hàng không Việt Nam: 5% (Năm phần trăm);
- Nộp ngân sách nhà nước: 5% (Năm phần trăm);
c) Cảng vụ Hàng không miền Nam:
- Trích để lại cơ quan thu phí: 48% (Bốn mươi tám phần trăm).
- Chuyển về Cục Hàng không Việt Nam: 20% (Hai mươi phần trăm);
- Nộp ngân sách nhà nước: 32% (Ba mươi hai phần trăm);
Cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại tương ứng vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.