Document: Điều 3 Quyết định 104/2018/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá các loại đất Ninh Thuận 2019

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "104/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "104/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "104/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "104/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "104/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 104/2018/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá các loại đất Ninh Thuận 2019 có nội dung như sau:

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng theo từng nhóm đất, từng tuyến đường, từng khu vực như sau:
1. Đất nông nghiệp
a) Tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm hệ số điều chỉnh bằng 1,15.
b) Các thị trấn: Hệ số điều chỉnh thị trấn Phước Dân và thị trấn Tân Sơn bằng 1,1; thị trấn Khánh Hải bằng 1,78.
c) Tại nông thôn:
- Huyện Ninh Sơn và huyện Ninh Phước hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
- Huyện Ninh Hải: Hệ số điều chỉnh tại xã Vĩnh Hải bằng 1,85; tại xã Thanh Hải bằng 1,83; tại xã Xuân Hải bằng 1,49; tại xã Nhơn Hải bằng 1,5; tại xã Tân Hải bằng 1,55; tại xã Hộ Hải bằng 1,31; tại xã Tri Hải bằng 1,46 và tại xã Phương Hải 1,18.
- Huyện Thuận Nam: Hệ số điều chỉnh tại xã Cà Ná và xã Phước Dinh bằng 1,3; các xã còn lại bằng 1,0.
- Huyện Bác Ái và huyện Thuận Bắc hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
2. Đất phi nông nghiệp là đất ở:
a) Đất ở đô thị trong thành phố Phan Rang - Tháp Chàm:
- Đường phố loại I và loại II hệ số điều chỉnh bằng 1,35.
- Đường phố loại III và loại IV hệ số điều chỉnh bằng 1,25.
- Hệ số điều chỉnh đất ở đô thị còn lại và xã Thành Hải bằng 1,25.
- Hệ số điều chỉnh giá đất đường phố hẻm tính theo hệ số điều chỉnh của đường phố chính. Trường hợp đường phố hẻm xuất phát từ nhiều đường phố chính thì tính theo đường có hệ số điều chỉnh cao nhất.
b) Đất ở đô thị trong các thị trấn: Hệ số điều chỉnh thị trấn Phước Dân bằng 1,2; thị trấn Khánh Hải bằng 1,75 và thị trấn Tân Sơn bằng 1,4.
c) Đất ở ven Quốc lộ 1A:
- Huyện Ninh Phước và huyện Thuận Nam hệ số điều chỉnh bằng 1,2.
- Huyện Thuận Bắc: Từ giáp địa phận huyện Ninh Hải - cầu Lăng Ông hệ số bằng 2,0; Đoạn giáp cầu Lăng Ông - hết địa phận Ninh Thuận hệ số điều chỉnh bằng 1,4.
- Huyện Ninh Hải: Từ giáp ranh giới thành phố - mương Lê Đình Chinh; Đoạn giáp mương Lê Đình Chinh - cầu Lương Cách; đoạn giáp cầu Lương Cách - hết địa phận xã Hộ Hải; Đoạn giáp xã Hộ Hải - hết địa phận huyện Ninh Hải hệ số điều chỉnh bằng 1,5.
d) Tuyến giao thông khác của huyện Thuận Bắc:
- Tuyến Quốc lộ 1A đi Phước Kháng, từ giáp Quốc lộ 1A đi Phước Kháng - hết địa phận Ấn Đạt hệ số bằng 3,0; Từ giáp địa phận Ấn Đạt - hết thôn Bà Râu hệ số điều chỉnh bằng 2,0.
- Đường Tri Thủy - Bỉnh Nghĩa, đoạn giáp địa phận xã Phương Hải - ngã ba đường Kiền Kiền Vĩnh Hy hệ số điều chỉnh bằng 1,4; Tuyến đường Kiền Kiền - ngã tư Mỹ Tân, đoạn giáp xã Lợi Hải - hết địa phận xã Bắc Sơn hệ số điều chỉnh bằng 1,5; Tỉnh lộ 706, đoạn giáp Quốc lộ 1A - hết thôn Kà Rôm hệ số điều chỉnh bằng 1,2.
đ) Tuyến giao thông khác của huyện Ninh Sơn:
- Tuyến Quốc lộ 27: Giáp địa phận xã Quảng Sơn (số nhà 02) - đường vào trụ sở khu phố 4 (Trường tiểu học Tân Sơn B - số nhà 66); Giáp đường vào trụ sở khu phố 4 (số nhà 66) - đường vào nhà thờ Song Mỹ (Trường Tân Sơn A - số nhà 586); Giáp Trường Tân Sơn A - hết địa phận thị trấn Tân Sơn; Giáp Trường Tân Sơn Á (số nhà 586) - hết địa phận thị trấn Tân Sơn (số nhà 796) hệ số điều chỉnh bằng 1,4.
- Tuyến Quốc lộ 27B thuộc thị trấn Tân Sơn hệ số điều chỉnh bằng 1,4.
e) Tuyến giao thông khác của huyện Ninh Hải:
- Các tuyến đường thuộc thị trấn Khánh Hải:
+ Tuyến đường Yên Ninh: đoạn giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đến hết ngã tư Ninh Chữ; đoạn giáp ngã tư Ninh Chữ - ngã ba Bưu điện huyện; đoạn giáp ngã ba Bưu điện huyện - cầu Tri Thủy hệ số điều chỉnh bằng 2,0;
+ Đường nối từ đường Yên Ninh - khách sạn Ninh Chữ; Các đường quy hoạch khu dân cư Ninh Chữ 2 (khu 8 sào) hệ số điều chỉnh bằng 2,0;
+ Các tuyến đường thuộc thị trấn Khánh Hải còn lại hệ số điều chỉnh bằng 1,5.
- Tuyến đường cầu Tri Thủy - cầu Ninh Chữ: Từ giáp cầu Tri Thủy - Ngã ba đi Tân An hệ số điều chỉnh bằng 1,7.
- Tuyến Đường tỉnh 702:
+ Từ ngã tư Ninh Chữ - hết Trụ sở UBND huyện Ninh Hải hệ số điều chỉnh bằng 2,0;
+ Từ giáp ngã ba cầu Ninh Chữ đến cổng chùa Pháp Hải hệ số điều chỉnh bằng 1,7;
+ Giáp cầu mương thoát Muối Đầm Vua - dốc Truông Mỹ Tân hệ số điều chỉnh bằng 1,5;
+ Đoạn giáp dốc Truông Mỹ Tân - đến giáp thôn Thái An; đoạn giáp thôn Thái An đến ngã ba Vĩnh Hy hệ số điều chỉnh bằng 1,5.
- Tuyến Đường Kiền Kiền - Ngã Tư Mỹ Tân - Cảng cá Mỹ Tân: Giáp tràn cống Khánh Nhơn - ngã tư Mỹ Tân; Từ ngã tư Mỹ Tân (đường 702)- Cảng cá Mỹ Tân hệ số điều chỉnh bằng 1,4.
- Tuyến đường khác:
+ Từ giáp đường 702 - đường Kiền Kiền Vĩnh Hy (Khánh Nhơn); Giáp đường 702 - đường Kiền Kiền Vĩnh Hy (Mỹ Tường 1); Giáp đường 702 - đường Kiền Kiền Vĩnh Hy (Mỹ Tường 2) hệ số điều chỉnh bằng 1,4.
+ Tuyến Tỉnh lộ 705: từ giáp Quốc lộ 1A - giáp thôn An Hòa hệ số điều chỉnh bằng 1,5.
+ Từ Tràn Ngâm - Đồn Biên phòng - lăng Mỹ Tân hệ số điều chỉnh bằng 1,4.
+ Cầu Đồng Nha - hết địa phận xã Phương Hải hệ số điều chỉnh bằng 1,3.
g) Tại nông thôn:
- Huyện Thuận Nam: Hệ số điều chỉnh tại xã Phước Diêm và xã Cà Ná bằng 1,2; các xã còn lại bằng 1,1.
- Huyện Ninh Sơn: Hệ số điều chỉnh tại xã Quảng Sơn bằng 1,4; các xã còn lại bằng 1,3.
- Huyện Thuận Bắc: Hệ số điều chỉnh tại Khu Tái định cư thôn Bình Tiên bằng 1,95; các xã thuộc huyện bằng 1,2.
- Huyện Ninh Hải: Hệ số điều chỉnh tại xã Tri Hải bằng 1,44; tại xã Thanh Hải bằng 1,45; tại xã Vĩnh Hải và xã Nhơn Hải bằng 1,35; tại xã Xuân Hải bằng 1,47; tại xã Tân Hải bằng 1,37; tại xã Hộ Hải bằng 1,49 và tại xã Phương Hải 1,26.
- Huyện Ninh Phước hệ số điều chỉnh bằng 1,2.
- Huyện Bác Ái hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
3. Đất phi nông nghiệp là đất sản xuất, kinh doanh và đất thương mại, dịch vụ (trừ khu công nghiệp Thành Hải và Cụm công nghiệp Tháp Chàm) áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này.
a) Đối với đất thương mại, dịch vụ tăng thêm 20% sau khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nêu trên.
b) Đối với đất sản xuất, kinh doanh tăng thêm 40% sau khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nêu trên.
4. Đất phi nông nghiệp khác hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
5. Trường hợp các tuyến đường, khu đô thị, khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất theo dự án (trừ trường hợp giá đất cụ thể), nhưng chưa được cập nhật vào Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định thì áp dụng bằng hệ số điều chỉnh giá đất tương ứng quy định tại Điều này.
6. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Content:
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng theo từng nhóm đất, từng tuyến đường, từng khu vực như sau:
1. Đất nông nghiệp
a) Tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm hệ số điều chỉnh bằng 1,15.
b) Các thị trấn: Hệ số điều chỉnh thị trấn Phước Dân và thị trấn Tân Sơn bằng 1,1; thị trấn Khánh Hải bằng 1,78.
c) Tại nông thôn:
- Huyện Ninh Sơn và huyện Ninh Phước hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
- Huyện Ninh Hải: Hệ số điều chỉnh tại xã Vĩnh Hải bằng 1,85; tại xã Thanh Hải bằng 1,83; tại xã Xuân Hải bằng 1,49; tại xã Nhơn Hải bằng 1,5; tại xã Tân Hải bằng 1,55; tại xã Hộ Hải bằng 1,31; tại xã Tri Hải bằng 1,46 và tại xã Phương Hải 1,18.
- Huyện Thuận Nam: Hệ số điều chỉnh tại xã Cà Ná và xã Phước Dinh bằng 1,3; các xã còn lại bằng 1,0.
- Huyện Bác Ái và huyện Thuận Bắc hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
2. Đất phi nông nghiệp là đất ở:
a) Đất ở đô thị trong thành phố Phan Rang - Tháp Chàm:
- Đường phố loại I và loại II hệ số điều chỉnh bằng 1,35.
- Đường phố loại III và loại IV hệ số điều chỉnh bằng 1,25.
- Hệ số điều chỉnh đất ở đô thị còn lại và xã Thành Hải bằng 1,25.
- Hệ số điều chỉnh giá đất đường phố hẻm tính theo hệ số điều chỉnh của đường phố chính. Trường hợp đường phố hẻm xuất phát từ nhiều đường phố chính thì tính theo đường có hệ số điều chỉnh cao nhất.
b) Đất ở đô thị trong các thị trấn: Hệ số điều chỉnh thị trấn Phước Dân bằng 1,2; thị trấn Khánh Hải bằng 1,75 và thị trấn Tân Sơn bằng 1,4.
c) Đất ở ven Quốc lộ 1A:
- Huyện Ninh Phước và huyện Thuận Nam hệ số điều chỉnh bằng 1,2.
- Huyện Thuận Bắc: Từ giáp địa phận huyện Ninh Hải - cầu Lăng Ông hệ số bằng 2,0; Đoạn giáp cầu Lăng Ông - hết địa phận Ninh Thuận hệ số điều chỉnh bằng 1,4.
- Huyện Ninh Hải: Từ giáp ranh giới thành phố - mương Lê Đình Chinh; Đoạn giáp mương Lê Đình Chinh - cầu Lương Cách; đoạn giáp cầu Lương Cách - hết địa phận xã Hộ Hải; Đoạn giáp xã Hộ Hải - hết địa phận huyện Ninh Hải hệ số điều chỉnh bằng 1,5.
d) Tuyến giao thông khác của huyện Thuận Bắc:
- Tuyến Quốc lộ 1A đi Phước Kháng, từ giáp Quốc lộ 1A đi Phước Kháng - hết địa phận Ấn Đạt hệ số bằng 3,0; Từ giáp địa phận Ấn Đạt - hết thôn Bà Râu hệ số điều chỉnh bằng 2,0.
- Đường Tri Thủy - Bỉnh Nghĩa, đoạn giáp địa phận xã Phương Hải - ngã ba đường Kiền Kiền Vĩnh Hy hệ số điều chỉnh bằng 1,4; Tuyến đường Kiền Kiền - ngã tư Mỹ Tân, đoạn giáp xã Lợi Hải - hết địa phận xã Bắc Sơn hệ số điều chỉnh bằng 1,5; Tỉnh lộ 706, đoạn giáp Quốc lộ 1A - hết thôn Kà Rôm hệ số điều chỉnh bằng 1,2.
đ) Tuyến giao thông khác của huyện Ninh Sơn:
- Tuyến Quốc lộ 27: Giáp địa phận xã Quảng Sơn (số nhà 02) - đường vào trụ sở khu phố 4 (Trường tiểu học Tân Sơn B - số nhà 66); Giáp đường vào trụ sở khu phố 4 (số nhà 66) - đường vào nhà thờ Song Mỹ (Trường Tân Sơn A - số nhà 586); Giáp Trường Tân Sơn A - hết địa phận thị trấn Tân Sơn; Giáp Trường Tân Sơn Á (số nhà 586) - hết địa phận thị trấn Tân Sơn (số nhà 796) hệ số điều chỉnh bằng 1,4.
- Tuyến Quốc lộ 27B thuộc thị trấn Tân Sơn hệ số điều chỉnh bằng 1,4.
e) Tuyến giao thông khác của huyện Ninh Hải:
- Các tuyến đường thuộc thị trấn Khánh Hải:
+ Tuyến đường Yên Ninh: đoạn giáp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đến hết ngã tư Ninh Chữ; đoạn giáp ngã tư Ninh Chữ - ngã ba Bưu điện huyện; đoạn giáp ngã ba Bưu điện huyện - cầu Tri Thủy hệ số điều chỉnh bằng 2,0;
+ Đường nối từ đường Yên Ninh - khách sạn Ninh Chữ; Các đường quy hoạch khu dân cư Ninh Chữ 2 (khu 8 sào) hệ số điều chỉnh bằng 2,0;
+ Các tuyến đường thuộc thị trấn Khánh Hải còn lại hệ số điều chỉnh bằng 1,5.
- Tuyến đường cầu Tri Thủy - cầu Ninh Chữ: Từ giáp cầu Tri Thủy - Ngã ba đi Tân An hệ số điều chỉnh bằng 1,7.
- Tuyến Đường tỉnh 702:
+ Từ ngã tư Ninh Chữ - hết Trụ sở UBND huyện Ninh Hải hệ số điều chỉnh bằng 2,0;
+ Từ giáp ngã ba cầu Ninh Chữ đến cổng chùa Pháp Hải hệ số điều chỉnh bằng 1,7;
+ Giáp cầu mương thoát Muối Đầm Vua - dốc Truông Mỹ Tân hệ số điều chỉnh bằng 1,5;
+ Đoạn giáp dốc Truông Mỹ Tân - đến giáp thôn Thái An; đoạn giáp thôn Thái An đến ngã ba Vĩnh Hy hệ số điều chỉnh bằng 1,5.
- Tuyến Đường Kiền Kiền - Ngã Tư Mỹ Tân - Cảng cá Mỹ Tân: Giáp tràn cống Khánh Nhơn - ngã tư Mỹ Tân; Từ ngã tư Mỹ Tân (đường 702)- Cảng cá Mỹ Tân hệ số điều chỉnh bằng 1,4.
- Tuyến đường khác:
+ Từ giáp đường 702 - đường Kiền Kiền Vĩnh Hy (Khánh Nhơn); Giáp đường 702 - đường Kiền Kiền Vĩnh Hy (Mỹ Tường 1); Giáp đường 702 - đường Kiền Kiền Vĩnh Hy (Mỹ Tường 2) hệ số điều chỉnh bằng 1,4.
+ Tuyến Tỉnh lộ 705: từ giáp Quốc lộ 1A - giáp thôn An Hòa hệ số điều chỉnh bằng 1,5.
+ Từ Tràn Ngâm - Đồn Biên phòng - lăng Mỹ Tân hệ số điều chỉnh bằng 1,4.
+ Cầu Đồng Nha - hết địa phận xã Phương Hải hệ số điều chỉnh bằng 1,3.
g) Tại nông thôn:
- Huyện Thuận Nam: Hệ số điều chỉnh tại xã Phước Diêm và xã Cà Ná bằng 1,2; các xã còn lại bằng 1,1.
- Huyện Ninh Sơn: Hệ số điều chỉnh tại xã Quảng Sơn bằng 1,4; các xã còn lại bằng 1,3.
- Huyện Thuận Bắc: Hệ số điều chỉnh tại Khu Tái định cư thôn Bình Tiên bằng 1,95; các xã thuộc huyện bằng 1,2.
- Huyện Ninh Hải: Hệ số điều chỉnh tại xã Tri Hải bằng 1,44; tại xã Thanh Hải bằng 1,45; tại xã Vĩnh Hải và xã Nhơn Hải bằng 1,35; tại xã Xuân Hải bằng 1,47; tại xã Tân Hải bằng 1,37; tại xã Hộ Hải bằng 1,49 và tại xã Phương Hải 1,26.
- Huyện Ninh Phước hệ số điều chỉnh bằng 1,2.
- Huyện Bác Ái hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
3. Đất phi nông nghiệp là đất sản xuất, kinh doanh và đất thương mại, dịch vụ (trừ khu công nghiệp Thành Hải và Cụm công nghiệp Tháp Chàm) áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này.
a) Đối với đất thương mại, dịch vụ tăng thêm 20% sau khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nêu trên.
b) Đối với đất sản xuất, kinh doanh tăng thêm 40% sau khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nêu trên.
4. Đất phi nông nghiệp khác hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
5. Trường hợp các tuyến đường, khu đô thị, khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất theo dự án (trừ trường hợp giá đất cụ thể), nhưng chưa được cập nhật vào Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định thì áp dụng bằng hệ số điều chỉnh giá đất tương ứng quy định tại Điều này.
6. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.