Document: Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2015 điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Đông Nam Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2015 điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Đông Nam Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Đông Nam và Khu dân cư phục vụ công nghiệp xã Bình Mỹ và xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
a) Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Bình Mỹ và xã Hòa Phú, huyện Củ Chi (phần đất nằm ở góc của đường Tỉnh lộ 8, Tỉnh lộ 9 và đường Bến Than).
b) Phạm vi ranh giới : khu vực quy hoạch giáp giới như sau:
+ Phía Đông - Nam : giáp khu dân cư hiện hữu và đường Võ Văn Bích.
+ Phía Đông : giáp Tỉnh lộ 9.
+ Phía Tây : giáp khu dân cư hiện hữu và đường Bến Than.
+ Phía Nam : giáp đất nông nghiệp và một phần rạch Bà Bếp.
+ Phía Bắc : giáp Tỉnh lộ 8.
c) Quy mô diện tích khu vực quy hoạch: 342,53 ha, trong đó:
+ Diện tích đất khu công nghiệp: 286,76 ha, dự kiến sẽ thu hút khoảng 15.000 - 18.000 lao động làm việc trực tiếp trong khu công nghiệp.
+ Diện tích đất khu dân cư: 55,77 ha, dự kiến có khoảng 11.744 người.
d) Tính chất: khu công nghiệp tập trung kết hợp với khu ở phục vụ công nghiệp.
- Khu công nghiệp: là khu công nghiệp sạch, tập trung thu hút các ngành công nghiệp có công nghệ tiên tiến, có lợi thế cạnh tranh, có giá trị cao, công nghệ xử lý không gây ô nhiễm môi trường, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Các ngành nghề ưu tiên thu hút vào khu công nghiệp gồm:
+ Cơ khí chế tạo máy: sản xuất và nội địa hóa lắp ráp ôtô, xe máy, các nhà máy vệ tinh, máy móc phục vụ nông nghiệp - công nghiệp, sản xuất máy nông cụ, sản xuất trang thiết bị điện, thiết bị điện, cáp điện, cơ điện tử, robot công nghiệp, thiết bị y tế, các sản phẩm điện gia dụng và điện công nghiệp, máy móc thiết bị văn phòng, chế tạo thiết bị phụ tùng phục vụ các ngành công nghiệp.
+ Điện tử công nghệ thông tin: sản xuất linh kiện phụ tùng, các sản phẩm điện tử công nghiệp, điện tử dân dụng, điện tử viễn thông, máy vi tính, phần mềm xuất khẩu, các dịch vụ điện tử - tin học nghiên cứu phát triển.
+ Sản xuất các sản phẩm hóa dược, thảo dược và thuốc y tế, sản xuất thực phẩm và đồ uống. Chế biến nông phẩm, thực phẩm, đồ uống.
+ Sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, dụng cụ thể dục thể thao, các sản phẩm hóa
chất công nghiệp nhựa, cao su kỹ thuật cao cấp.
+ Chế biến gỗ,sản xuất các sản phẩm từ gỗ và đồ thủ công mỹ nghệ.
+ Sản xuất sản phẩm hóa mỹ phẩm, hóa chất, hương liệu (trừ hóa chất cơ bản).
+ Sản xuất, gia công kim loại , đồ kim hoàn, đồ giả kim hoàn và các chi tiết liên quan (trong đó xi mạ một số chi tiết của sản phẩm
trong dây chuyền sản xuất).
+ Sản xuất, chế biến các sản phẩm từ bột giấy (không chế biến bột giấy), bao bì, cao su (không sơ chế mủ cao su), dệt (trong đó nhuộm là một công đoạn trong dây chuyền sản xuất).
+ Sản xuất các sản phẩm từ da (không bao gồm thuộc da, sơ chế da).
+ Ngoài ra, dự kiến bố trí các ngành nghề theo quy hoạch phát triển công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt tại Quyết định số 188/2004/QĐ-TT ngày 01 tháng 11 năm 2004.
- Khu dân cư phục vụ khu công nghiệp: là khu dân cư tập trung được xây dựng theo hướng khu dân cư đô thị để phục vụ tái định cư trong công tác giải phóng mặt bằng và bồi trường, hỗ trợ tái định cư cho người dân trong diện thu hồi đất nhằm ổn định đời sống cho nhân dân trong vùng có dự án khu công nghiệp, cung cấp nhà ở cho chuyên gia và công nhân của khu công nghiệp, đồng thời góp phần tạo thêm quỹ nhà ở cho Thành phố.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch:
Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Phú An Thành.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/35.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc, cảnh quan, đánh giá quỹ đất xây dựng, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ hiện trạng môi trường, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống
cấp nước và thoát nước thải, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống
thoát nước mưa - cấp điện và chiếu sáng, tỷ lệ 1.2000.
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/2.000.
5. Dự báo quy mô lao động, dân số, cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Quy mô lao động, dân số:
- Lao động dự kiến trong khu công nghiệp : 15.000 - 18.000 người
- Dân số trong khu dân cư : 11.744 người
5.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất sử dụng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất khu công nghiệp

286,76

100,00

1

Đất nhà máy, kho tàng

206,46

72,00

+ Đất nhà máy

193,87

67,61

+ Đất kho tàng

12,59

4,39

2

Đất các khu kỹ thuật

2,89

1,01

3

Đất công trình hành chính, dịch vụ

10,05

3,50

4

Đất cây xanh

38,60

13,46

+ Đất cây xanh, mặt nước cảnh quan

31,33

10,93

+ Mặt nước thoát nước

7,27

2,53

5

Đất giao thông

28,76

10,03

B

Đất khu dân cư

55,7715

100,00

I

Đất đơn vị ở

54,4681

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

24,4207

44,84

2

Đất công viên cây xanh, mặt nước

5,7888

10,63

3

Đất công trình giáo dục

5,3225

9,77

4

Đất công trình dịch vụ đô thị (cấp đơn vị ở)

4,7615

8,74

5

Đất giao thông

14,1746

26,02

II

Đất ngoài đơn vị ở

1,3034

100,00

1

Đất cây xanh cách ly

1,0250

78,64

2

Đất giao thông (Tỉnh lộ 8, Tỉnh lộ 9)

0,2784

21,36

Tổng cộng (A + B)

342,53

100,00

5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất (hạ tầng xã hội) và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:
a) Khu công nghiệp:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Chỉ tiêu lao động

người/ha

80 - 120

2

Số lượng lao động

người

15.000 - 18.000

3

Mật độ xây dựng

%

Mật độ xây dựng chung gộp

%

≤ 50

- Nhà máy, kho tàng

%

≤ 70 % Và tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

- Các khu kỹ thuật

≤ 40 %

- Công trình hành chính, dịch vụ

≤ 40 %

- Công viên cây xanh

≤ 5 %

4

Đất cây xanh trong nhà máy

%

≥ 20

5

Hệ số sử dụng đất toàn khu

lần

≤ 2,5

6

Tầng cao xây dựng

tầng

Khu xây dựng nhà máy

tối đa

05 tầng (*)

tối thiểu

01 tầng

Khu xây dựng kho tàng

tối đa

05 tầng (*)

tối thiểu

01 tầng

Khu hành chánh, dịch vụ

tối đa

06 tầng

tối thiểu

01 tầng

Khu kỹ thuật

tối đa

03 tầng

tối thiểu

01 tầng

Khu cây xanh

tối đa

1 tầng

tối thiểu

7

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

Tiêu chuẩn cấp nước

m3/ha.ngày

40

Tiêu chuẩn thoát nước

% nước cấp

80

Tiêu chuẩn cấp điện

Kw/ha

250

Tiêu chuẩn chất thải rắn

tấn/ha.ngày

0,5

Ghi chú: (*): Chiều cao xây dựng công trình nhà máy, kho tàng tuân thủ theo quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01: 2008 BXD.
b) Khu dân cư:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Dân số dự kiến

người

11.744

2

Mật độ xây dựng gộp

%

≤ 40

3

Tầng cao xây dựng (tối thiểu - tối đa)

tầng

1 - 7

4

Hệ số sử dụng đất chung

≤ 3,0

5

Chỉ tiêu sử dụng đất
đơn vị ở

m2/người

46,4

+ Đất nhóm nhà ở

m2/người

20,8

+ Đất cây xanh (sử dụng công cộng)

m2/người

5,8

+ Đất giáo dục

m2/người

4,5

+ Đất công trình dịch vụ đô thị (cấp đơn vị ở)

m2/người

4,1

+ Đất giao thông

m2/người
%

11,2
24,14

+ Đất cây xanh trong nhóm nhà chung cư

%

≥ 20

6

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

+ Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/người

180

+ Tiêu chuẩn thoát nước

% nước cấp

80

+ Tiêu chuẩn cấp điện

Kwh/người/năm

1500 - 2000

+ Tiêu chuẩn rác thải, vệ sinh môi trường

Kg/người/ngày

1,3

c) Bảng thống kê chi tiết các lô đất và các chỉ tiêu xây dựng trong khu công nghiệp:

STT

Ký hiệu

Chức năng

Diện tích (ha)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất (lần)

I

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng tiêu chuẩn

193,87

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

1

FS

Đất
xây dựng nhà máy, kho tàng và nhà xưởng tiêu chuẩn

44,18

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

2

A

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

6,82

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

3

B

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

15,80

40-70

4

C

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

13,58

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

5

D

Đất đã cấp giấy chứng nhận đầu tư (giai đoạn 1)

45,00

40-70

Đất đã thỏa thuận cho thuê (giai đoạn 2)

14,51

40-70

7

E

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

10,52

40-70

8

F

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

4,75

40-70

9

G

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

16,11

40-70

10

H

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

10,58

40-70

11

K

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

2,62

40-70

12

L

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

9,40

40-70

II

Đất
xây dựng kho tàng, bến bãi

12,59

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

1

BB1

Đất
xây dựng kho tàng, bến bãi

5,05

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

2

BB2

Đất
xây dựng kho tàng, bến bãi

5,07

40-70

3

BB2

Đất
xây dựng kho tàng, bến bãi

2,47

40-70

III

Đất hành chính, dịch vụ

10,05

40

1 - 6

0,4 - 2,4

1

TT1

Đất
xây dựng hành chính, dịch vụ

1,62

40

1 - 6

0,4 - 2,4

2

TT2

Đất
xây dựng hành chính, dịch vụ

3,69

40

1 - 6

0,4 - 2,4

3

TT3

Đất
xây dựng hành chính, dịch vụ

2,98

40

1 - 6

0,4 - 2,4

4

TT4

Đất
xây dựng hành chính, dịch vụ

1,76

40

1 - 6

0,4 - 2,4

IV

Đất
xây dựng hạ tầng kỹ thuật

2,89

40

1 - 3

0,4 - 1,2

1

CĐ

Đất
xây dựng trạm cấp điện

0,59

40

1 - 3

0,4 - 1,2

2

CN

Đất
xây dựng trạm cấp nước

0,75

40

1 - 3

0,4 - 1,2

3

XLNT

Đất
xây dựng khu xử lý nước thải và bãi tập trung chất thải rắn

1,55

40

1 - 3

0,4 - 1,2

V

Đất cây xanh, mặt nước

38,60

5

1

0,05

1

Đất cây xanh, mặt nước cảnh quan

31,33

5

1

0,05

2

Mặt nước thoát nước

7,27

VI

Đất giao thông

28,76

Tổng cộng

286,76

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Giải pháp bố cục các khu chức năng đô thị trong khu vực quy hoạch như sau:
a) Đất nhà máy, kho tàng: có tổng quy mô diện tích: 206,46 ha, gồm:
- Khu vực xây dựng các nhà máy: có quy mô diện tích đất: 193,87 ha, chiếm 67,61% diện tích toàn khu công nghiệp.
- Khu kho tàng, bến bãi: có quy mô diện tích đất: 12,59 ha, chiếm 4,39% diện tích toàn khu, bao gồm 3 khu đất ký hiệu: BB1 - BB2 và BB3. Bố trí tại 2 khu: 1 khu ở phía Bắc Khu công nghiệp, tiếp giáp Tỉnh lộ 8, nằm trên trục đường chính, đối diện khu dân cư và 1 khu ở phía Nam khu công nghiệp, thuận tiện ra vào cho vận chuyển xe container.
b) Đất các khu kỹ thuật: có quy mô diện tích 2,89 ha bao gồm:
- Trạm cấp nước: có diện tích 0,75 ha, bố trí giáp ranh phía Tây khu công nghiệp góc trục đường D2 và N7; gồm: nhà quản lý, trạm bơm, đài nước,...
- Trạm điện: có diện tích 0,59 ha, bố trí góc ngã 3 rạch Bà Bếp và rạch Cát, gần nguồn lưới điện 110KV; bao gồm: trạm biến thế, cây xanh xung quanh.
- Khu xử lý nước thải (đã xây dựng): có diện tích 1,55 ha, bố trí gần phía Nam khu công nghiệp là khu vực thấp, hướng ra rạch Bà Bếp, nhằm đảm bảo hướng thoát tốt; bao gồm: nhà máy xử lý, hồ đệm, bãi tập trung xử lý rác và cây xanh xung quanh.
c) Đất công trình hành chính, dịch vụ:
- Có quy mô diện tích 10,05 ha, bố trí ở đầu các trục đường chính Bắc Nam, nơi tiếp giáp với Tỉnh lộ 8 và lối vào khu công nghiệp từ đường Võ Văn Bích, ngoài yếu tố thích dụng và hợp lý còn tạo được không gian kiến trúc phong phú cho khu công nghiệp.
- Các công trình được bố trí trong khu hành chính, dịch vụ bao gồm: văn phòng điều hành, quản lý, hải quan, thuế, ngân hàng, phòng cháy chữa cháy, bảo hiểm, bưu điện, trung tâm giới thiệu việc làm, văn phòng tuyển lao động, nhà trưng bày giới thiệu sản phẩm, hội trường, câu lạc bộ, nhà ăn..., khu văn phòng cho thuê,...
d) Đất cây xanh:
- Tổng diện tích cây xanh, mặt nước là 38,60 ha, chiếm 13,46% diện tích toàn khu công nghiệp.
- Tổ chức cây xanh tập trung kết hợp phân tán, để tạo môi trường cảnh quan đẹp cho Khu công nghiệp, kết hợp việc đào thêm hồ điều hòa, mương để thoát nước mưa ở phía Tây, sẽ góp phần cải tạo vi khí hậu cho khu công nghiệp. Cây xanh dọc theo các tuyến đường kết hợp với phần cây xanh dọc hai bên rạch là giải pháp phân bố cây xanh phân tán trong khu công nghiệp. Tổ chức cây xanh cách ly với khu dân cư có chiều rộng 10 - 50m.
e) Đất giao thông:
- Có quy mô diện tích 28,76 ha gồm các tuyến đường có lộ giới từ 15 - 40m.
- Mật độ xây dựng toàn khu tối đa là 50%.
6.2. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
a) Đối với khu công nghiệp:
- Tổ chức các tuyến giao thông chính, phụ, và các khu chức năng phù hợp cho giai đoạn đầu và tương lai, tạo thành khu công nghiệp hoàn chỉnh về không gian, mặt bằng sử dụng đất
và hệ thống hạ tầng.
- Các tuyến giao thông được thiết kế dựa vào hình dáng, địa hình khu đất bảo đảm phục vụ tới từng lô đất, tạo cho khu công nghiệp những ô đất vuông vức dễ xây dựng, cũng như an toàn cứu hỏa.
- Việc tổ chức khu cây xanh tập trung kết hợp với cây xanh phân tán, đào hồ điều hòa nhằm cải thiện khí hậu môi trường, cũng như đóng góp vào cảnh quan chung của khu công nghiệp.
- Bố trí trục đường đôi hướng Bắc Nam nối từ Tỉnh lộ 8 và đường Võ Văn Bích vào khu công nghiệp, là trục giao thông chính, đồng thời là trục cảnh quan của khu công nghiệp.
- Cụm công trình điều hành và dịch vụ bố trí ở đầu trục giao thông chính Bắc Nam tiếp giáp Tỉnh lộ 8 và lối vào khu công nghiệp từ đường Võ Văn Bích sẽ là điểm nhấn kiến trúc không gian của khu công nghiệp.
- Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật bố trí ở những nơi hợp lý, đảm bảo nhu cầu phục vụ cho toàn khu.
b) Các yêu cầu về tổ chức cảnh quan:
- Để không gian tổng thể của khu quy hoạch được đồng bộ, các yêu cầu về giao thông nội bộ, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, phải được tuân thủ chặt chẽ nhằm tạo nên một tổng thể hài hòa, phù hợp với quy hoạch được duyệt.
- Trong các lô đất hành chính, dịch vụ, mật độ xây dựng không vượt quá 40% diện tích khu đất, phù hợp
với QCXDVN 01:2008/BXD và phải dành tối thiểu 30% diện tích để trồng cây xanh, thảm cỏ.
- Trong các lô đất
xây dựng nhà máy, kho tàng mật độ xây dựng tối đa không vượt quá 70% và phải phù hợp QCXDVN 01:2008/BXD; phải dành tối thiểu 20% diện tích để trồng cây xanh, thảm cỏ.
- Hình thức kiến trúc các công trình hiện đại, phản ánh nét đặc thù của khu công nghiệp, phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam.
- Đối với ngoại thất, sơn màu hoàn thiện ngoại thất của tất cả các căn nhà phải sử dụng màu sáng, các chi tiết thi công được sử dụng thêm một số màu hơi tối hơn để tạo ra sự hài hòa giữa các tông màu tạo sự tương phản nhẹ nhàng. Tông màu ngoại thất kết hợp hài hòa giữa màu sáng cùng với màu tối hơn.
- Tường rào khuyến khích tối thiểu 50% thưa thoáng, nếu xây kín phải dùng chung tông màu với màu nhà hoặc màu trắng. Các thanh sắt thanh nhôm của hàng rào phải dùng màu đen hoặc màu sậm, hài hòa với màu công trình.
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Quy hoạch giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài (mét)

Mặt cắt ngang quy hoạch (mét)

Lộ giới (mét)

Ký hiệu Mặt cắt

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

1

Đường Võ Văn Bích

40

2

Tỉnh lộ 8

8,5

23,0

8,5

40

3

Tỉnh lộ 9

8,5

23,0

8,5

40

4

Đường N7 (đoạn 1)

7,0

15,0

7,0

29

1-1, 1a-1b

5

Đường N7 (đoạn 2)

340,0

7,0

12,0+(2,0)+12,0

7,0

40

2-2

6

Đường D4 (đoạn 1)

198,0

7,0

12,0+(2,0)+12,0

7,0

40

2-2

7

Đường D4 (đoạn 2)

720,0

7,0

15,0

7,0

29

1-1

8

Đường D10

507,0

7,0

12,0+(2,0)+12,0

7,0

40

2-2

9

Đường D14

783,0

7,0

15,0

7,0

29

1-1

10

Đường N1, N3, N5, D8, D16 (đoạn 1)

2.690,0

7,0

8,0

7,0

22

3-3,
7-7

11

Đường N11, D2, D6, D12, D16 (đoạn 2)

4.978,0

7,0

8,0

3,0

18

5-5,
4-4, 6a-6a, 6b-6b, 6c-6c

12

Đường vào bến bãi

166,0

4,0

7,0

4,0

15

13

Đường tuần tra

3.145,0

4

Ghi chú: Khoảng lùi xây dựng: cần đảm bảo tuân thủ theo QCXDVN 01:2008/BXD.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,20m (hệ cao độ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dần cao độ nền đất theo cao độ xây dựng chọn.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là +2,20m (theo hệ VN2000).
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh, về phía đường giao thông và về phía kênh rạch.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống
thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống Ø1500mm trên đường N13, cống Ø1500mm trên đường D6.
- Nguồn thoát nước: về phía rạch Bà Bếp, rạch Cát đi ngang qua khu vực quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 5 năm, kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 250 - 400 KW/ha.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Phú Hòa Đông, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Tân Quy 3 xây dựng mới trong khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
* Lưu ý: Đối với trạm 110KV và đường dây 110KV xây dựng mới như đề xuất trong đồ án chỉ mang tính chất định hướng, vị trí và quy mô sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước:
+ Giai đoạn đầu: sử dụng nguồn nước ngầm từ nhà máy nước ngầm công suất 5.000m3/ngày.
+ Giai đoạn dài hạn: sử dụng nguồn cấp nước máy dựa vào tuyến ống cấp nước Ø400 trên đường Tỉnh lộ 8 từ nhà máy nước Thủ Dầu Một.
- Tiêu chuẩn cấp nước khu công nghiệp: 40 m3/ha.ngày
- Tổng nhu cầu dùng nước: 11.500 - 12.000 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào hệ thống
cấp nước chính của khu quy hoạch mạng bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Ø100 - Ø400 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
* Lưu ý: Việc khai thác sử dụng nước ngầm phải có ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý trong khu quy hoạch có công suất
10.200 m3/ngày, sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT.
- Tiêu chuẩn thoát nước khu công nghiệp: 32 m3/ha.ngày
- Tổng lượng nước thải: 7.100 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: hệ thống
thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300 - Ø600 đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng chất thải rắn: 110 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và
xử lý chất thải rắn: chất thải rắn thải được thu gom và đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển về khu liên hợp xử lý chất thải rắn Thành phố.
7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc
- Nhu cầu điện thoại cố định: 5 - 50 máy/ha.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Đài điện thoại Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
+ Chuyển đổi mục đích sử dụng gần như toàn bộ diện tích đất nông nghiệp của khu đất sang đất công nghiệp.
+ Đối với chỉ tiêu cây xanh: kết hợp các giải pháp tổ chức cây xanh tập trung và phân tán tạo không gian mở và mảng xanh cho khu quy hoạch. Tổng diện tích cây xanh, mặt nước là 38,60 ha, chiếm 13,46% diện tích toàn khu công nghiệp, phù hợp với Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
+ Quy hoạch khoảng cách ly thích hợp giữa các nhà máy, vùng đệm giữa khu công nghiệp và khu dân cư.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường:
+ Áp dụng các giải pháp kỹ thuật và quản lý để giảm thiểu ô nhiễm không khí từ các nhà máy xí nghiệp và phương tiện tham gia giao thông.
+ Đối với chất thải rắn: thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Đối với chất thải rắn công nghiệp: kiểm soát chất thải rắn công nghiệp cục bộ tại cơ sở sản xuất
và thực hiện quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
quản lý chất thải nguy hại.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Nước thải của các xí nghiệp trong khu công nghiệp phải được xử lý cục bộ tại xí nghiệp đạt tiêu chuẩn cấp B của QCVN 40:2011/BTNMT mới được xả ra mạng lưới thoát nước chung của toàn khu; Nước thải sau khi qua trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn loại A của QCVN 40:2011/BTNMT mới được xả vào rạch Bà Bếp rồi thoát vào rạch Tra ra sông Sài Gòn (cách khu vực quy hoạch khoảng 12km).
+ Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.
7.8. Tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước triển khai thiết kế chi tiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của mỗi dự án khi đầu tư
xây dựng,…) và
phải đảm bảo theo yêu cầu của quy định
và kỹ thuật từng chuyên ngành (đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị).

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Đông Nam và Khu dân cư phục vụ công nghiệp xã Bình Mỹ và xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
a) Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Bình Mỹ và xã Hòa Phú, huyện Củ Chi (phần đất nằm ở góc của đường Tỉnh lộ 8, Tỉnh lộ 9 và đường Bến Than).
b) Phạm vi ranh giới : khu vực quy hoạch giáp giới như sau:
+ Phía Đông - Nam : giáp khu dân cư hiện hữu và đường Võ Văn Bích.
+ Phía Đông : giáp Tỉnh lộ 9.
+ Phía Tây : giáp khu dân cư hiện hữu và đường Bến Than.
+ Phía Nam : giáp đất nông nghiệp và một phần rạch Bà Bếp.
+ Phía Bắc : giáp Tỉnh lộ 8.
c) Quy mô diện tích khu vực quy hoạch: 342,53 ha, trong đó:
+ Diện tích đất khu công nghiệp: 286,76 ha, dự kiến sẽ thu hút khoảng 15.000 - 18.000 lao động làm việc trực tiếp trong khu công nghiệp.
+ Diện tích đất khu dân cư: 55,77 ha, dự kiến có khoảng 11.744 người.
d) Tính chất: khu công nghiệp tập trung kết hợp với khu ở phục vụ công nghiệp.
- Khu công nghiệp: là khu công nghiệp sạch, tập trung thu hút các ngành công nghiệp có công nghệ tiên tiến, có lợi thế cạnh tranh, có giá trị cao, công nghệ xử lý không gây ô nhiễm môi trường, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Các ngành nghề ưu tiên thu hút vào khu công nghiệp gồm:
+ Cơ khí chế tạo máy: sản xuất và nội địa hóa lắp ráp ôtô, xe máy, các nhà máy vệ tinh, máy móc phục vụ nông nghiệp - công nghiệp, sản xuất máy nông cụ, sản xuất trang thiết bị điện, thiết bị điện, cáp điện, cơ điện tử, robot công nghiệp, thiết bị y tế, các sản phẩm điện gia dụng và điện công nghiệp, máy móc thiết bị văn phòng, chế tạo thiết bị phụ tùng phục vụ các ngành công nghiệp.
+ Điện tử công nghệ thông tin: sản xuất linh kiện phụ tùng, các sản phẩm điện tử công nghiệp, điện tử dân dụng, điện tử viễn thông, máy vi tính, phần mềm xuất khẩu, các dịch vụ điện tử - tin học nghiên cứu phát triển.
+ Sản xuất các sản phẩm hóa dược, thảo dược và thuốc y tế, sản xuất thực phẩm và đồ uống. Chế biến nông phẩm, thực phẩm, đồ uống.
+ Sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, dụng cụ thể dục thể thao, các sản phẩm hóa
chất công nghiệp nhựa, cao su kỹ thuật cao cấp.
+ Chế biến gỗ,sản xuất các sản phẩm từ gỗ và đồ thủ công mỹ nghệ.
+ Sản xuất sản phẩm hóa mỹ phẩm, hóa chất, hương liệu (trừ hóa chất cơ bản).
+ Sản xuất, gia công kim loại , đồ kim hoàn, đồ giả kim hoàn và các chi tiết liên quan (trong đó xi mạ một số chi tiết của sản phẩm
trong dây chuyền sản xuất).
+ Sản xuất, chế biến các sản phẩm từ bột giấy (không chế biến bột giấy), bao bì, cao su (không sơ chế mủ cao su), dệt (trong đó nhuộm là một công đoạn trong dây chuyền sản xuất).
+ Sản xuất các sản phẩm từ da (không bao gồm thuộc da, sơ chế da).
+ Ngoài ra, dự kiến bố trí các ngành nghề theo quy hoạch phát triển công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt tại Quyết định số 188/2004/QĐ-TT ngày 01 tháng 11 năm 2004.
- Khu dân cư phục vụ khu công nghiệp: là khu dân cư tập trung được xây dựng theo hướng khu dân cư đô thị để phục vụ tái định cư trong công tác giải phóng mặt bằng và bồi trường, hỗ trợ tái định cư cho người dân trong diện thu hồi đất nhằm ổn định đời sống cho nhân dân trong vùng có dự án khu công nghiệp, cung cấp nhà ở cho chuyên gia và công nhân của khu công nghiệp, đồng thời góp phần tạo thêm quỹ nhà ở cho Thành phố.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch:
Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Phú An Thành.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/35.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc, cảnh quan, đánh giá quỹ đất xây dựng, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ hiện trạng môi trường, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống
cấp nước và thoát nước thải, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống
thoát nước mưa - cấp điện và chiếu sáng, tỷ lệ 1.2000.
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2.000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/2.000.
5. Dự báo quy mô lao động, dân số, cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Quy mô lao động, dân số:
- Lao động dự kiến trong khu công nghiệp : 15.000 - 18.000 người
- Dân số trong khu dân cư : 11.744 người
5.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất sử dụng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất khu công nghiệp

286,76

100,00

1

Đất nhà máy, kho tàng

206,46

72,00

+ Đất nhà máy

193,87

67,61

+ Đất kho tàng

12,59

4,39

2

Đất các khu kỹ thuật

2,89

1,01

3

Đất công trình hành chính, dịch vụ

10,05

3,50

4

Đất cây xanh

38,60

13,46

+ Đất cây xanh, mặt nước cảnh quan

31,33

10,93

+ Mặt nước thoát nước

7,27

2,53

5

Đất giao thông

28,76

10,03

B

Đất khu dân cư

55,7715

100,00

I

Đất đơn vị ở

54,4681

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

24,4207

44,84

2

Đất công viên cây xanh, mặt nước

5,7888

10,63

3

Đất công trình giáo dục

5,3225

9,77

4

Đất công trình dịch vụ đô thị (cấp đơn vị ở)

4,7615

8,74

5

Đất giao thông

14,1746

26,02

II

Đất ngoài đơn vị ở

1,3034

100,00

1

Đất cây xanh cách ly

1,0250

78,64

2

Đất giao thông (Tỉnh lộ 8, Tỉnh lộ 9)

0,2784

21,36

Tổng cộng (A + B)

342,53

100,00

5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất (hạ tầng xã hội) và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:
a) Khu công nghiệp:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Chỉ tiêu lao động

người/ha

80 - 120

2

Số lượng lao động

người

15.000 - 18.000

3

Mật độ xây dựng

%

Mật độ xây dựng chung gộp

%

≤ 50

- Nhà máy, kho tàng

%

≤ 70 % Và tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

- Các khu kỹ thuật

≤ 40 %

- Công trình hành chính, dịch vụ

≤ 40 %

- Công viên cây xanh

≤ 5 %

4

Đất cây xanh trong nhà máy

%

≥ 20

5

Hệ số sử dụng đất toàn khu

lần

≤ 2,5

6

Tầng cao xây dựng

tầng

Khu xây dựng nhà máy

tối đa

05 tầng (*)

tối thiểu

01 tầng

Khu xây dựng kho tàng

tối đa

05 tầng (*)

tối thiểu

01 tầng

Khu hành chánh, dịch vụ

tối đa

06 tầng

tối thiểu

01 tầng

Khu kỹ thuật

tối đa

03 tầng

tối thiểu

01 tầng

Khu cây xanh

tối đa

1 tầng

tối thiểu

7

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

Tiêu chuẩn cấp nước

m3/ha.ngày

40

Tiêu chuẩn thoát nước

% nước cấp

80

Tiêu chuẩn cấp điện

Kw/ha

250

Tiêu chuẩn chất thải rắn

tấn/ha.ngày

0,5

Ghi chú: (*): Chiều cao xây dựng công trình nhà máy, kho tàng tuân thủ theo quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01: 2008 BXD.
b) Khu dân cư:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Dân số dự kiến

người

11.744

2

Mật độ xây dựng gộp

%

≤ 40

3

Tầng cao xây dựng (tối thiểu - tối đa)

tầng

1 - 7

4

Hệ số sử dụng đất chung

≤ 3,0

5

Chỉ tiêu sử dụng đất
đơn vị ở

m2/người

46,4

+ Đất nhóm nhà ở

m2/người

20,8

+ Đất cây xanh (sử dụng công cộng)

m2/người

5,8

+ Đất giáo dục

m2/người

4,5

+ Đất công trình dịch vụ đô thị (cấp đơn vị ở)

m2/người

4,1

+ Đất giao thông

m2/người
%

11,2
24,14

+ Đất cây xanh trong nhóm nhà chung cư

%

≥ 20

6

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

+ Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/người

180

+ Tiêu chuẩn thoát nước

% nước cấp

80

+ Tiêu chuẩn cấp điện

Kwh/người/năm

1500 - 2000

+ Tiêu chuẩn rác thải, vệ sinh môi trường

Kg/người/ngày

1,3

c) Bảng thống kê chi tiết các lô đất và các chỉ tiêu xây dựng trong khu công nghiệp:

STT

Ký hiệu

Chức năng

Diện tích (ha)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất (lần)

I

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng tiêu chuẩn

193,87

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

1

FS

Đất
xây dựng nhà máy, kho tàng và nhà xưởng tiêu chuẩn

44,18

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

2

A

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

6,82

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

3

B

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

15,80

40-70

4

C

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

13,58

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

5

D

Đất đã cấp giấy chứng nhận đầu tư (giai đoạn 1)

45,00

40-70

Đất đã thỏa thuận cho thuê (giai đoạn 2)

14,51

40-70

7

E

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

10,52

40-70

8

F

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

4,75

40-70

9

G

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

16,11

40-70

10

H

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

10,58

40-70

11

K

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

2,62

40-70

12

L

Đất
xây dựng nhà máy, nhà xưởng

9,40

40-70

II

Đất
xây dựng kho tàng, bến bãi

12,59

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

1

BB1

Đất
xây dựng kho tàng, bến bãi

5,05

40-70

Tuân thủ quy định theo bảng 2.4 của QCXDVN01:2008 BXD

2

BB2

Đất
xây dựng kho tàng, bến bãi

5,07

40-70

3

BB2

Đất
xây dựng kho tàng, bến bãi

2,47

40-70

III

Đất hành chính, dịch vụ

10,05

40

1 - 6

0,4 - 2,4

1

TT1

Đất
xây dựng hành chính, dịch vụ

1,62

40

1 - 6

0,4 - 2,4

2

TT2

Đất
xây dựng hành chính, dịch vụ

3,69

40

1 - 6

0,4 - 2,4

3

TT3

Đất
xây dựng hành chính, dịch vụ

2,98

40

1 - 6

0,4 - 2,4

4

TT4

Đất
xây dựng hành chính, dịch vụ

1,76

40

1 - 6

0,4 - 2,4

IV

Đất
xây dựng hạ tầng kỹ thuật

2,89

40

1 - 3

0,4 - 1,2

1

CĐ

Đất
xây dựng trạm cấp điện

0,59

40

1 - 3

0,4 - 1,2

2

CN

Đất
xây dựng trạm cấp nước

0,75

40

1 - 3

0,4 - 1,2

3

XLNT

Đất
xây dựng khu xử lý nước thải và bãi tập trung chất thải rắn

1,55

40

1 - 3

0,4 - 1,2

V

Đất cây xanh, mặt nước

38,60

5

1

0,05

1

Đất cây xanh, mặt nước cảnh quan

31,33

5

1

0,05

2

Mặt nước thoát nước

7,27

VI

Đất giao thông

28,76

Tổng cộng

286,76

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Giải pháp bố cục các khu chức năng đô thị trong khu vực quy hoạch như sau:
a) Đất nhà máy, kho tàng: có tổng quy mô diện tích: 206,46 ha, gồm:
- Khu vực xây dựng các nhà máy: có quy mô diện tích đất: 193,87 ha, chiếm 67,61% diện tích toàn khu công nghiệp.
- Khu kho tàng, bến bãi: có quy mô diện tích đất: 12,59 ha, chiếm 4,39% diện tích toàn khu, bao gồm 3 khu đất ký hiệu: BB1 - BB2 và BB3. Bố trí tại 2 khu: 1 khu ở phía Bắc Khu công nghiệp, tiếp giáp Tỉnh lộ 8, nằm trên trục đường chính, đối diện khu dân cư và 1 khu ở phía Nam khu công nghiệp, thuận tiện ra vào cho vận chuyển xe container.
b) Đất các khu kỹ thuật: có quy mô diện tích 2,89 ha bao gồm:
- Trạm cấp nước: có diện tích 0,75 ha, bố trí giáp ranh phía Tây khu công nghiệp góc trục đường D2 và N7; gồm: nhà quản lý, trạm bơm, đài nước,...
- Trạm điện: có diện tích 0,59 ha, bố trí góc ngã 3 rạch Bà Bếp và rạch Cát, gần nguồn lưới điện 110KV; bao gồm: trạm biến thế, cây xanh xung quanh.
- Khu xử lý nước thải (đã xây dựng): có diện tích 1,55 ha, bố trí gần phía Nam khu công nghiệp là khu vực thấp, hướng ra rạch Bà Bếp, nhằm đảm bảo hướng thoát tốt; bao gồm: nhà máy xử lý, hồ đệm, bãi tập trung xử lý rác và cây xanh xung quanh.
c) Đất công trình hành chính, dịch vụ:
- Có quy mô diện tích 10,05 ha, bố trí ở đầu các trục đường chính Bắc Nam, nơi tiếp giáp với Tỉnh lộ 8 và lối vào khu công nghiệp từ đường Võ Văn Bích, ngoài yếu tố thích dụng và hợp lý còn tạo được không gian kiến trúc phong phú cho khu công nghiệp.
- Các công trình được bố trí trong khu hành chính, dịch vụ bao gồm: văn phòng điều hành, quản lý, hải quan, thuế, ngân hàng, phòng cháy chữa cháy, bảo hiểm, bưu điện, trung tâm giới thiệu việc làm, văn phòng tuyển lao động, nhà trưng bày giới thiệu sản phẩm, hội trường, câu lạc bộ, nhà ăn..., khu văn phòng cho thuê,...
d) Đất cây xanh:
- Tổng diện tích cây xanh, mặt nước là 38,60 ha, chiếm 13,46% diện tích toàn khu công nghiệp.
- Tổ chức cây xanh tập trung kết hợp phân tán, để tạo môi trường cảnh quan đẹp cho Khu công nghiệp, kết hợp việc đào thêm hồ điều hòa, mương để thoát nước mưa ở phía Tây, sẽ góp phần cải tạo vi khí hậu cho khu công nghiệp. Cây xanh dọc theo các tuyến đường kết hợp với phần cây xanh dọc hai bên rạch là giải pháp phân bố cây xanh phân tán trong khu công nghiệp. Tổ chức cây xanh cách ly với khu dân cư có chiều rộng 10 - 50m.
e) Đất giao thông:
- Có quy mô diện tích 28,76 ha gồm các tuyến đường có lộ giới từ 15 - 40m.
- Mật độ xây dựng toàn khu tối đa là 50%.
6.2. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
a) Đối với khu công nghiệp:
- Tổ chức các tuyến giao thông chính, phụ, và các khu chức năng phù hợp cho giai đoạn đầu và tương lai, tạo thành khu công nghiệp hoàn chỉnh về không gian, mặt bằng sử dụng đất
và hệ thống hạ tầng.
- Các tuyến giao thông được thiết kế dựa vào hình dáng, địa hình khu đất bảo đảm phục vụ tới từng lô đất, tạo cho khu công nghiệp những ô đất vuông vức dễ xây dựng, cũng như an toàn cứu hỏa.
- Việc tổ chức khu cây xanh tập trung kết hợp với cây xanh phân tán, đào hồ điều hòa nhằm cải thiện khí hậu môi trường, cũng như đóng góp vào cảnh quan chung của khu công nghiệp.
- Bố trí trục đường đôi hướng Bắc Nam nối từ Tỉnh lộ 8 và đường Võ Văn Bích vào khu công nghiệp, là trục giao thông chính, đồng thời là trục cảnh quan của khu công nghiệp.
- Cụm công trình điều hành và dịch vụ bố trí ở đầu trục giao thông chính Bắc Nam tiếp giáp Tỉnh lộ 8 và lối vào khu công nghiệp từ đường Võ Văn Bích sẽ là điểm nhấn kiến trúc không gian của khu công nghiệp.
- Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật bố trí ở những nơi hợp lý, đảm bảo nhu cầu phục vụ cho toàn khu.
b) Các yêu cầu về tổ chức cảnh quan:
- Để không gian tổng thể của khu quy hoạch được đồng bộ, các yêu cầu về giao thông nội bộ, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, phải được tuân thủ chặt chẽ nhằm tạo nên một tổng thể hài hòa, phù hợp với quy hoạch được duyệt.
- Trong các lô đất hành chính, dịch vụ, mật độ xây dựng không vượt quá 40% diện tích khu đất, phù hợp
với QCXDVN 01:2008/BXD và phải dành tối thiểu 30% diện tích để trồng cây xanh, thảm cỏ.
- Trong các lô đất
xây dựng nhà máy, kho tàng mật độ xây dựng tối đa không vượt quá 70% và phải phù hợp QCXDVN 01:2008/BXD; phải dành tối thiểu 20% diện tích để trồng cây xanh, thảm cỏ.
- Hình thức kiến trúc các công trình hiện đại, phản ánh nét đặc thù của khu công nghiệp, phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam.
- Đối với ngoại thất, sơn màu hoàn thiện ngoại thất của tất cả các căn nhà phải sử dụng màu sáng, các chi tiết thi công được sử dụng thêm một số màu hơi tối hơn để tạo ra sự hài hòa giữa các tông màu tạo sự tương phản nhẹ nhàng. Tông màu ngoại thất kết hợp hài hòa giữa màu sáng cùng với màu tối hơn.
- Tường rào khuyến khích tối thiểu 50% thưa thoáng, nếu xây kín phải dùng chung tông màu với màu nhà hoặc màu trắng. Các thanh sắt thanh nhôm của hàng rào phải dùng màu đen hoặc màu sậm, hài hòa với màu công trình.
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Quy hoạch giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài (mét)

Mặt cắt ngang quy hoạch (mét)

Lộ giới (mét)

Ký hiệu Mặt cắt

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

1

Đường Võ Văn Bích

40

2

Tỉnh lộ 8

8,5

23,0

8,5

40

3

Tỉnh lộ 9

8,5

23,0

8,5

40

4

Đường N7 (đoạn 1)

7,0

15,0

7,0

29

1-1, 1a-1b

5

Đường N7 (đoạn 2)

340,0

7,0

12,0+(2,0)+12,0

7,0

40

2-2

6

Đường D4 (đoạn 1)

198,0

7,0

12,0+(2,0)+12,0

7,0

40

2-2

7

Đường D4 (đoạn 2)

720,0

7,0

15,0

7,0

29

1-1

8

Đường D10

507,0

7,0

12,0+(2,0)+12,0

7,0

40

2-2

9

Đường D14

783,0

7,0

15,0

7,0

29

1-1

10

Đường N1, N3, N5, D8, D16 (đoạn 1)

2.690,0

7,0

8,0

7,0

22

3-3,
7-7

11

Đường N11, D2, D6, D12, D16 (đoạn 2)

4.978,0

7,0

8,0

3,0

18

5-5,
4-4, 6a-6a, 6b-6b, 6c-6c

12

Đường vào bến bãi

166,0

4,0

7,0

4,0

15

13

Đường tuần tra

3.145,0

4

Ghi chú: Khoảng lùi xây dựng: cần đảm bảo tuân thủ theo QCXDVN 01:2008/BXD.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,20m (hệ cao độ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dần cao độ nền đất theo cao độ xây dựng chọn.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là +2,20m (theo hệ VN2000).
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh, về phía đường giao thông và về phía kênh rạch.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống
thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống Ø1500mm trên đường N13, cống Ø1500mm trên đường D6.
- Nguồn thoát nước: về phía rạch Bà Bếp, rạch Cát đi ngang qua khu vực quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 5 năm, kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 250 - 400 KW/ha.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Phú Hòa Đông, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Tân Quy 3 xây dựng mới trong khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
* Lưu ý: Đối với trạm 110KV và đường dây 110KV xây dựng mới như đề xuất trong đồ án chỉ mang tính chất định hướng, vị trí và quy mô sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước:
+ Giai đoạn đầu: sử dụng nguồn nước ngầm từ nhà máy nước ngầm công suất 5.000m3/ngày.
+ Giai đoạn dài hạn: sử dụng nguồn cấp nước máy dựa vào tuyến ống cấp nước Ø400 trên đường Tỉnh lộ 8 từ nhà máy nước Thủ Dầu Một.
- Tiêu chuẩn cấp nước khu công nghiệp: 40 m3/ha.ngày
- Tổng nhu cầu dùng nước: 11.500 - 12.000 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào hệ thống
cấp nước chính của khu quy hoạch mạng bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Ø100 - Ø400 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
* Lưu ý: Việc khai thác sử dụng nước ngầm phải có ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý trong khu quy hoạch có công suất
10.200 m3/ngày, sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT.
- Tiêu chuẩn thoát nước khu công nghiệp: 32 m3/ha.ngày
- Tổng lượng nước thải: 7.100 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: hệ thống
thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300 - Ø600 đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng chất thải rắn: 110 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và
xử lý chất thải rắn: chất thải rắn thải được thu gom và đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển về khu liên hợp xử lý chất thải rắn Thành phố.
7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc
- Nhu cầu điện thoại cố định: 5 - 50 máy/ha.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Đài điện thoại Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
+ Chuyển đổi mục đích sử dụng gần như toàn bộ diện tích đất nông nghiệp của khu đất sang đất công nghiệp.
+ Đối với chỉ tiêu cây xanh: kết hợp các giải pháp tổ chức cây xanh tập trung và phân tán tạo không gian mở và mảng xanh cho khu quy hoạch. Tổng diện tích cây xanh, mặt nước là 38,60 ha, chiếm 13,46% diện tích toàn khu công nghiệp, phù hợp với Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
+ Quy hoạch khoảng cách ly thích hợp giữa các nhà máy, vùng đệm giữa khu công nghiệp và khu dân cư.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường:
+ Áp dụng các giải pháp kỹ thuật và quản lý để giảm thiểu ô nhiễm không khí từ các nhà máy xí nghiệp và phương tiện tham gia giao thông.
+ Đối với chất thải rắn: thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Đối với chất thải rắn công nghiệp: kiểm soát chất thải rắn công nghiệp cục bộ tại cơ sở sản xuất
và thực hiện quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
quản lý chất thải nguy hại.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Nước thải của các xí nghiệp trong khu công nghiệp phải được xử lý cục bộ tại xí nghiệp đạt tiêu chuẩn cấp B của QCVN 40:2011/BTNMT mới được xả ra mạng lưới thoát nước chung của toàn khu; Nước thải sau khi qua trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn loại A của QCVN 40:2011/BTNMT mới được xả vào rạch Bà Bếp rồi thoát vào rạch Tra ra sông Sài Gòn (cách khu vực quy hoạch khoảng 12km).
+ Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.
7.8. Tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước triển khai thiết kế chi tiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của mỗi dự án khi đầu tư
xây dựng,…) và
phải đảm bảo theo yêu cầu của quy định
và kỹ thuật từng chuyên ngành (đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị).