Document: Điều 1 Quyết định 3433/QĐ-UBND 2021 quản lý dịch hại tổng hợp trên cây trồng chủ lực Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/10/2021", "sign_number": "3433/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/10/2021", "sign_number": "3433/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/10/2021", "sign_number": "3433/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/10/2021", "sign_number": "3433/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/10/2021", "sign_number": "3433/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3433/QĐ-UBND 2021 quản lý dịch hại tổng hợp trên cây trồng chủ lực Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch “Đẩy mạnh ứng dụng Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây trồng chủ lực, có giá trị kinh tế cao, có tiềm năng xuất khẩu ở địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030” với nội dung chính như sau:
I. Mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh ứng dụng Chương trình IPM trên các loại cây trồng chủ lực, có giá trị kinh tế cao, có tiềm năng xuất khẩu của tỉnh làm nền tảng cho sản xuất hữu cơ, giảm thiệt hại do sâu bệnh gây ra, tăng năng suất, hiệu quả kinh tế trong sản xuất. Tạo ra sản phẩm an toàn, chất lượng cao phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu; hạn chế ô nhiễm môi trường, giảm thiểu mối nguy hại do lạm dụng hóa chất, nhất là thuốc bảo vệ thực vật đối với sản xuất nông nghiệp và sức khỏe cộng đồng, góp phần thực hiện thành công tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2021 - 2025
- Đào tạo chính quy 30 giảng viên có kỹ năng tổ chức và huấn luyện nông dân về Chương trình IPM trên cây trồng chủ lực có giá trị kinh tế cao và có tiềm năng xuất khẩu.
- Có khoảng 2.100 nông dân được đào tạo thực hành trên đồng ruộng (FFS) trên các loại cây trồng mới, cây trồng tiềm năng, có khả năng tuyên truyền kết quả của chương trình đến người dân khác trên địa bàn.
- Có khoảng 60% diện tích các cây trồng chủ lực, cây trồng mới ứng dụng Chương trình IPM; trên 50% số hộ nông dân sản xuất hiểu biết và áp dụng IPM; lượng thuốc hóa học trừ sâu, bệnh giảm trên 40%; tăng hiệu quả sản xuất trên 10%.
- Đến năm 2025 có trên 10.000 ha các loại cây trồng sản xuất theo hướng cánh đồng lớn, áp dụng Chương trình IPM, ưu tiên sử dụng phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, thuốc BVTV sinh học.
2.2. Định hướng đến năm 2030
- Có từ 70 - 80% diện tích các loại cây trồng áp dụng IPM; từ 70 - 80% số hộ nông dân sản xuất hiểu biết và áp dụng IPM.
- Giảm trên 60% lượng thuốc BVTV hóa học được sử dụng trên đồng ruộng.
- Có từ 80 - 90% số xã có đội ngũ nông dân nòng cốt được huấn luyện, có khoảng 9.000 lượt nông dân được đào tạo, có khả năng tuyên truyền kết quả của chương trình đến người dân khác trên địa bàn.
- Đến năm 2030 có khoảng 15.000 ha các loại cây trồng sản xuất theo cánh đồng lớn áp dụng IPM, ưu tiên sử dụng phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, thuốc BVTV sinh học.
3. Nhiệm vụ Kế hoạch
3.1. Đào tạo giảng viên IPM trên các loại cây trồng
Đào tạo nguồn lực giảng viên IPM (Training of Trainers - TOT) tại chỗ cho các huyện, thành phố, thị xã có sản xuất nông nghiệp. Các giảng viên sau khi được đào tạo hiểu biết sâu về Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp, có kỹ năng truyền đạt, giảng dạy chương trình IPM, là những giảng viên chính huấn luyện nông dân trên các loại cây trồng.
- Đối tượng đào tạo: Là cán bộ kỹ thuật của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, các Trung tâm: Khuyến Nông, Giống cây trồng - vật nuôi, phòng Nông nghiệp và PTNT/KT các huyện, thành phố, thị xã.
- Số lượng: 01 lớp 30 học viên, thực hiện trong năm 2022.
- Địa điểm, thời gian đào tạo: Tại thành phố Đông Hà, tổng thời gian khóa đào tạo 86 ngày.
3.2. Huấn luyện nông dân nòng cốt (Farmer Field School - FFS) cùng với xây dựng mô hình thực hành về quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
3.2.1. Huấn luyện nông dân nòng cốt
- Đối tượng học viên tham gia lớp huấn luyện: Là nông dân của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có sản xuất nông nghiệp. Ưu tiên cho các đối tượng là chủ thể tham gia sản xuất sản phẩm OCOP, liên kết sản xuất, vùng sản xuất có tham gia liên kết tiêu thụ sản phẩm, vùng sản xuất ứng dụng công nghệ cao, vùng sản xuất sản phẩm hữu cơ, phụ nữ ...
- Đối tượng cây trồng: Lúa, cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả, cây dược liệu và cây rau.
- Số lượng lớp: 72 lớp, mỗi lớp 30 học viên[1].
- Thời gian huấn luyện: Mỗi lớp tiến hành 7 ngày theo chu kỳ sinh trưởng của cây trồng (cây ngắn ngày/vụ và cây dài ngày/năm). Lịch học được bố trí theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây trồng từ đầu đến cuối chu kỳ.
- Đối tượng cây trồng: Lúa, cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả, cây dược liệu và cây rau.
3.2.2. Hội nghị, hội thảo đầu bờ
Nhằm đánh giá kết quả thực hiện, tuyên truyền nhân rộng trên địa bàn, hàng năm lựa chọn những mô hình tiêu biểu trong mỗi nhóm cây trồng để tổ chức 4 hội thảo đầu bờ/năm để tuyên truyền và để nông dân chưa tham gia chương trình được mắt thấy tai nghe và được chứng kiến tiến bộ kỹ thuật mới.
3.3. Xây dựng mô hình cánh đồng lớn áp dụng IPM
Để đẩy mạnh ứng dụng Chương trình IPM trên các loại cây trồng ra diện rộng, tạo sức lan tỏa và làm mô hình điểm cho nông dân tham quan, học tập, nhân rộng chương trình; tạo nguồn sản phẩm đáp ứng về số lượng và chất lượng phục vụ cho xuất khẩu.
- Số lượng mô hình: 46 mô hình, thực hiện trong 4 năm, trong đó lúa 8; cây ăn quả 8; cây rau 8; hồ tiêu 10; cà phê 4; cây dược liệu 8.
- Quy mô về diện tích: Đối với cây lúa: 10ha/mô hình; cây Hồ tiêu: 02ha/mô hình; cây Cà phê: 5ha/mô hình; cây rau: 01ha/mô hình; cây ăn quả: 03ha/mô hình; cây dược liệu 03ha/mô hình.
- Địa điểm triển khai: Tại các vùng sản xuất trọng điểm các cây trồng trên địa bàn toàn tỉnh.
II. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về thông tin, tuyên truyền
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các địa phương đẩy mạnh tuyên truyền rộng rãi Kế hoạch để người dân tiếp cận và thực hiện.
- Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Trị, ... xây dựng nội dung truyền thông IPM trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài phát thanh, truyền hình, báo viết, báo mạng, các tạp chí, trang thông tin điện tử từ tỉnh đến cấp huyện, xã về nội dung của kế hoạch, các chuyên đề tiến bộ kỹ thuật mới, nguyên tắc và biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp trên từng loại cây trồng, mục đích, ý nghĩa, hiệu quả của Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp trong sản xuất để cán bộ và nhân dân hiểu và tổ chức thực hiện.
- Thông qua các cuộc hội nghị, tham quan, tập huấn, xây dựng mô hình, đào tạo nông dân để trực tiếp tuyên truyền, vận động, thuyết phục mọi người cùng tham gia, trở thành phong trào xã hội rộng lớn, có tổ chức. Chú trọng phương pháp truyền thông trực tiếp, lan tỏa trong cộng đồng dân cư. In ấn tài liệu kỹ thuật (tập sách mỏng, tờ gấp, tờ bướm...) để phổ biến cho người dân.
2. Giải pháp về kỹ thuật
2.1. Nguyên tắc chọn địa điểm, đối tượng tham gia lớp FFS
- Chọn điểm, cây trồng: Dựa trên cơ sở khảo sát, đánh giá về nhận thức và nhu cầu của người sản xuất, diện tích, cơ cấu cây trồng, mức độ quan tâm của chính quyền địa phương đối với công tác bảo vệ thực vật trong đó có IPM; định hướng phát triển nông nghiệp của địa phương gắn với tái cơ cấu ngành trồng trọt và những đề xuất.
- Nông dân tham gia lớp FFS: Là người trong độ tuổi lao động, có khả năng tiếp thu và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất nông nghiệp và hướng dẫn người khác làm theo mình.
2.2. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong xây dựng mô hình thực hành IPM
- Giải pháp về giống và mật độ gieo trồng: Ưu tiên sử dụng giống có phẩm cấp, chất lượng, có khả năng sinh trưởng phát triển tốt và chống chịu sâu bệnh; bố trí mật độ cây trồng hợp lý tạo năng suất và hiệu quả tối ưu trên đơn vị diện tích.
- Giải pháp về phân bón: Hạn chế phân hóa học, ưu tiên sử dụng phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh; xử lý nguồn phụ phẩm để cải tạo đất; bón phân theo nhu cầu của cây trồng từng giai đoạn...
- Giải pháp về ứng dụng các kỹ thuật mới: Ứng dụng công nghệ như dùng thiết bị bay không người lái (Drone) để phun thuốc BVTV, hệ thống tưới thông minh điều khiển bằng Smart phone; dùng công cụ sạ hàng trong sản xuất lúa; hệ thống nhà màng, nhà lưới tiên tiến, dùng bạt phủ trong sản xuất rau, củ, quả...
- Giải pháp về điều tiết nước: Xây dựng hệ thống tưới tiêu hợp lý; điều tiết nước theo nhu cầu của từng giai đoạn sinh trưởng của cây trồng; áp dụng quy trình Nông - Lộ - Phơi đối với cây lúa; ứng dụng các giải pháp tưới tiết kiệm, hệ thống tưới nhỏ giọt đối với cây trồng cạn.
- Giải pháp về phòng trừ sâu bệnh: Áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, ưu tiên sử dụng thuốc BVTV sinh học, chế phẩm sinh học kiểm soát sâu bệnh hại, thu và nhân nuôi các loại nấm, côn trùng có ích; bảo tồn và phát huy vai trò của thiên địch ngoài đồng ruộng, xử lý sâu bệnh bằng cách phân tích hệ sinh thái.
3. Giải pháp nhân lực
3.1. Về đào tạo giảng viên IPM (TOT) và nông dân nòng cốt (FFS)
- Thống kê nhu cầu về lực lượng giảng viên IPM, để hợp đồng, hợp tác với cơ quan chuyên ngành (Cán bộ Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh có chứng chỉ IPM trên các loại cây trồng, Trung tâm Bảo vệ thực vật khu 4, Cục Bảo vệ thực vật...) nhằm đào tạo đủ giảng viên IPM đáp ứng yêu cầu huấn luyện cho nông dân (FFS).
- Củng cố và hoàn thiện đội ngũ nông dân nòng cốt hiểu biết sâu về IPM, giúp đỡ, tư vấn cho người sản xuất trong cộng đồng áp dụng tiến bộ kỹ thuật, sử dụng vật tư đầu vào hiệu quả; phương pháp triển khai lớp học hiện trường, kỹ năng truyền đạt, trình bày, hướng dẫn thảo luận nhóm, ...
3.2. Về cán bộ kỹ thuật
- Phân công cán bộ lĩnh vực Trồng trọt và bảo vệ thực vật phối hợp với chính quyền địa phương, các đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn TNCS HCM, ....) tiếp tục hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân tự nguyện áp dụng IPM vào sản xuất sau khi đã được huấn luyện FFS.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ các khoản sau:
- Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo giảng viên IPM (TOT), huấn luyện nông dân nòng cốt (FFS), và tổ chức các hội nghị, hội thảo đầu bờ (Ngân sách tỉnh).
- Hỗ trợ 100% kinh phí cho công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, xây dựng clip, phát sóng trên truyền hình... (Ngân sách tỉnh).
- Hỗ trợ 100% kinh phí chuyển giao kỹ thuật, 50% giống, vật tư thiết yếu đối với vùng đồng bằng, 70% giống, vật tư thiết yếu đối với vùng miền núi (ngân sách tỉnh hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật, ngân sách huyện hỗ trợ giống, vật tư thiết yếu) cho diện tích xây dựng mô hình cánh đồng lớn áp dụng IPM.
5. Giải pháp về kinh phí
- Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch: 8.476,965 triệu đồng
- Nguồn kinh phí:
+ Nguồn ngân sách tỉnh cấp: 4.234,765 triệu đồng.
+ Nguồn ngân sách huyện: 2.281,900 triệu đồng.
+ Nguồn đối ứng của người dân: 1.960,300 triệu đồng.
- Phân kỳ đầu tư
Đơn vị tính: Triệu đồng

Vốn và nguồn vốn

Tổng

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Nhu cầu kinh phí

8.476,965

2.486,062

1.886,314

2.048,237

2.056,352

Kinh phí từ NS tỉnh

4.234,765

1.398,862

799,114

1.014,337

1.022,452

Kinh phí từ nguồn ngân sách huyện

2.281,900

583,800

583,800

557,150

557,150

Đối ứng của người dân

1.960,300

503,400

503,400

476,750

476,750

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch “Đẩy mạnh ứng dụng Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây trồng chủ lực, có giá trị kinh tế cao, có tiềm năng xuất khẩu ở địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030” với nội dung chính như sau:
I. Mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh ứng dụng Chương trình IPM trên các loại cây trồng chủ lực, có giá trị kinh tế cao, có tiềm năng xuất khẩu của tỉnh làm nền tảng cho sản xuất hữu cơ, giảm thiệt hại do sâu bệnh gây ra, tăng năng suất, hiệu quả kinh tế trong sản xuất. Tạo ra sản phẩm an toàn, chất lượng cao phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu; hạn chế ô nhiễm môi trường, giảm thiểu mối nguy hại do lạm dụng hóa chất, nhất là thuốc bảo vệ thực vật đối với sản xuất nông nghiệp và sức khỏe cộng đồng, góp phần thực hiện thành công tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2021 - 2025
- Đào tạo chính quy 30 giảng viên có kỹ năng tổ chức và huấn luyện nông dân về Chương trình IPM trên cây trồng chủ lực có giá trị kinh tế cao và có tiềm năng xuất khẩu.
- Có khoảng 2.100 nông dân được đào tạo thực hành trên đồng ruộng (FFS) trên các loại cây trồng mới, cây trồng tiềm năng, có khả năng tuyên truyền kết quả của chương trình đến người dân khác trên địa bàn.
- Có khoảng 60% diện tích các cây trồng chủ lực, cây trồng mới ứng dụng Chương trình IPM; trên 50% số hộ nông dân sản xuất hiểu biết và áp dụng IPM; lượng thuốc hóa học trừ sâu, bệnh giảm trên 40%; tăng hiệu quả sản xuất trên 10%.
- Đến năm 2025 có trên 10.000 ha các loại cây trồng sản xuất theo hướng cánh đồng lớn, áp dụng Chương trình IPM, ưu tiên sử dụng phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, thuốc BVTV sinh học.
2.2. Định hướng đến năm 2030
- Có từ 70 - 80% diện tích các loại cây trồng áp dụng IPM; từ 70 - 80% số hộ nông dân sản xuất hiểu biết và áp dụng IPM.
- Giảm trên 60% lượng thuốc BVTV hóa học được sử dụng trên đồng ruộng.
- Có từ 80 - 90% số xã có đội ngũ nông dân nòng cốt được huấn luyện, có khoảng 9.000 lượt nông dân được đào tạo, có khả năng tuyên truyền kết quả của chương trình đến người dân khác trên địa bàn.
- Đến năm 2030 có khoảng 15.000 ha các loại cây trồng sản xuất theo cánh đồng lớn áp dụng IPM, ưu tiên sử dụng phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, thuốc BVTV sinh học.
3. Nhiệm vụ Kế hoạch
3.1. Đào tạo giảng viên IPM trên các loại cây trồng
Đào tạo nguồn lực giảng viên IPM (Training of Trainers - TOT) tại chỗ cho các huyện, thành phố, thị xã có sản xuất nông nghiệp. Các giảng viên sau khi được đào tạo hiểu biết sâu về Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp, có kỹ năng truyền đạt, giảng dạy chương trình IPM, là những giảng viên chính huấn luyện nông dân trên các loại cây trồng.
- Đối tượng đào tạo: Là cán bộ kỹ thuật của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, các Trung tâm: Khuyến Nông, Giống cây trồng - vật nuôi, phòng Nông nghiệp và PTNT/KT các huyện, thành phố, thị xã.
- Số lượng: 01 lớp 30 học viên, thực hiện trong năm 2022.
- Địa điểm, thời gian đào tạo: Tại thành phố Đông Hà, tổng thời gian khóa đào tạo 86 ngày.
3.2. Huấn luyện nông dân nòng cốt (Farmer Field School - FFS) cùng với xây dựng mô hình thực hành về quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
3.2.1. Huấn luyện nông dân nòng cốt
- Đối tượng học viên tham gia lớp huấn luyện: Là nông dân của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có sản xuất nông nghiệp. Ưu tiên cho các đối tượng là chủ thể tham gia sản xuất sản phẩm OCOP, liên kết sản xuất, vùng sản xuất có tham gia liên kết tiêu thụ sản phẩm, vùng sản xuất ứng dụng công nghệ cao, vùng sản xuất sản phẩm hữu cơ, phụ nữ ...
- Đối tượng cây trồng: Lúa, cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả, cây dược liệu và cây rau.
- Số lượng lớp: 72 lớp, mỗi lớp 30 học viên[1].
- Thời gian huấn luyện: Mỗi lớp tiến hành 7 ngày theo chu kỳ sinh trưởng của cây trồng (cây ngắn ngày/vụ và cây dài ngày/năm). Lịch học được bố trí theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây trồng từ đầu đến cuối chu kỳ.
- Đối tượng cây trồng: Lúa, cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả, cây dược liệu và cây rau.
3.2.2. Hội nghị, hội thảo đầu bờ
Nhằm đánh giá kết quả thực hiện, tuyên truyền nhân rộng trên địa bàn, hàng năm lựa chọn những mô hình tiêu biểu trong mỗi nhóm cây trồng để tổ chức 4 hội thảo đầu bờ/năm để tuyên truyền và để nông dân chưa tham gia chương trình được mắt thấy tai nghe và được chứng kiến tiến bộ kỹ thuật mới.
3.3. Xây dựng mô hình cánh đồng lớn áp dụng IPM
Để đẩy mạnh ứng dụng Chương trình IPM trên các loại cây trồng ra diện rộng, tạo sức lan tỏa và làm mô hình điểm cho nông dân tham quan, học tập, nhân rộng chương trình; tạo nguồn sản phẩm đáp ứng về số lượng và chất lượng phục vụ cho xuất khẩu.
- Số lượng mô hình: 46 mô hình, thực hiện trong 4 năm, trong đó lúa 8; cây ăn quả 8; cây rau 8; hồ tiêu 10; cà phê 4; cây dược liệu 8.
- Quy mô về diện tích: Đối với cây lúa: 10ha/mô hình; cây Hồ tiêu: 02ha/mô hình; cây Cà phê: 5ha/mô hình; cây rau: 01ha/mô hình; cây ăn quả: 03ha/mô hình; cây dược liệu 03ha/mô hình.
- Địa điểm triển khai: Tại các vùng sản xuất trọng điểm các cây trồng trên địa bàn toàn tỉnh.
II. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về thông tin, tuyên truyền
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các địa phương đẩy mạnh tuyên truyền rộng rãi Kế hoạch để người dân tiếp cận và thực hiện.
- Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Trị, ... xây dựng nội dung truyền thông IPM trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài phát thanh, truyền hình, báo viết, báo mạng, các tạp chí, trang thông tin điện tử từ tỉnh đến cấp huyện, xã về nội dung của kế hoạch, các chuyên đề tiến bộ kỹ thuật mới, nguyên tắc và biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp trên từng loại cây trồng, mục đích, ý nghĩa, hiệu quả của Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp trong sản xuất để cán bộ và nhân dân hiểu và tổ chức thực hiện.
- Thông qua các cuộc hội nghị, tham quan, tập huấn, xây dựng mô hình, đào tạo nông dân để trực tiếp tuyên truyền, vận động, thuyết phục mọi người cùng tham gia, trở thành phong trào xã hội rộng lớn, có tổ chức. Chú trọng phương pháp truyền thông trực tiếp, lan tỏa trong cộng đồng dân cư. In ấn tài liệu kỹ thuật (tập sách mỏng, tờ gấp, tờ bướm...) để phổ biến cho người dân.
2. Giải pháp về kỹ thuật
2.1. Nguyên tắc chọn địa điểm, đối tượng tham gia lớp FFS
- Chọn điểm, cây trồng: Dựa trên cơ sở khảo sát, đánh giá về nhận thức và nhu cầu của người sản xuất, diện tích, cơ cấu cây trồng, mức độ quan tâm của chính quyền địa phương đối với công tác bảo vệ thực vật trong đó có IPM; định hướng phát triển nông nghiệp của địa phương gắn với tái cơ cấu ngành trồng trọt và những đề xuất.
- Nông dân tham gia lớp FFS: Là người trong độ tuổi lao động, có khả năng tiếp thu và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất nông nghiệp và hướng dẫn người khác làm theo mình.
2.2. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong xây dựng mô hình thực hành IPM
- Giải pháp về giống và mật độ gieo trồng: Ưu tiên sử dụng giống có phẩm cấp, chất lượng, có khả năng sinh trưởng phát triển tốt và chống chịu sâu bệnh; bố trí mật độ cây trồng hợp lý tạo năng suất và hiệu quả tối ưu trên đơn vị diện tích.
- Giải pháp về phân bón: Hạn chế phân hóa học, ưu tiên sử dụng phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh; xử lý nguồn phụ phẩm để cải tạo đất; bón phân theo nhu cầu của cây trồng từng giai đoạn...
- Giải pháp về ứng dụng các kỹ thuật mới: Ứng dụng công nghệ như dùng thiết bị bay không người lái (Drone) để phun thuốc BVTV, hệ thống tưới thông minh điều khiển bằng Smart phone; dùng công cụ sạ hàng trong sản xuất lúa; hệ thống nhà màng, nhà lưới tiên tiến, dùng bạt phủ trong sản xuất rau, củ, quả...
- Giải pháp về điều tiết nước: Xây dựng hệ thống tưới tiêu hợp lý; điều tiết nước theo nhu cầu của từng giai đoạn sinh trưởng của cây trồng; áp dụng quy trình Nông - Lộ - Phơi đối với cây lúa; ứng dụng các giải pháp tưới tiết kiệm, hệ thống tưới nhỏ giọt đối với cây trồng cạn.
- Giải pháp về phòng trừ sâu bệnh: Áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, ưu tiên sử dụng thuốc BVTV sinh học, chế phẩm sinh học kiểm soát sâu bệnh hại, thu và nhân nuôi các loại nấm, côn trùng có ích; bảo tồn và phát huy vai trò của thiên địch ngoài đồng ruộng, xử lý sâu bệnh bằng cách phân tích hệ sinh thái.
3. Giải pháp nhân lực
3.1. Về đào tạo giảng viên IPM (TOT) và nông dân nòng cốt (FFS)
- Thống kê nhu cầu về lực lượng giảng viên IPM, để hợp đồng, hợp tác với cơ quan chuyên ngành (Cán bộ Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh có chứng chỉ IPM trên các loại cây trồng, Trung tâm Bảo vệ thực vật khu 4, Cục Bảo vệ thực vật...) nhằm đào tạo đủ giảng viên IPM đáp ứng yêu cầu huấn luyện cho nông dân (FFS).
- Củng cố và hoàn thiện đội ngũ nông dân nòng cốt hiểu biết sâu về IPM, giúp đỡ, tư vấn cho người sản xuất trong cộng đồng áp dụng tiến bộ kỹ thuật, sử dụng vật tư đầu vào hiệu quả; phương pháp triển khai lớp học hiện trường, kỹ năng truyền đạt, trình bày, hướng dẫn thảo luận nhóm, ...
3.2. Về cán bộ kỹ thuật
- Phân công cán bộ lĩnh vực Trồng trọt và bảo vệ thực vật phối hợp với chính quyền địa phương, các đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn TNCS HCM, ....) tiếp tục hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân tự nguyện áp dụng IPM vào sản xuất sau khi đã được huấn luyện FFS.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ các khoản sau:
- Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo giảng viên IPM (TOT), huấn luyện nông dân nòng cốt (FFS), và tổ chức các hội nghị, hội thảo đầu bờ (Ngân sách tỉnh).
- Hỗ trợ 100% kinh phí cho công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, xây dựng clip, phát sóng trên truyền hình... (Ngân sách tỉnh).
- Hỗ trợ 100% kinh phí chuyển giao kỹ thuật, 50% giống, vật tư thiết yếu đối với vùng đồng bằng, 70% giống, vật tư thiết yếu đối với vùng miền núi (ngân sách tỉnh hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật, ngân sách huyện hỗ trợ giống, vật tư thiết yếu) cho diện tích xây dựng mô hình cánh đồng lớn áp dụng IPM.
5. Giải pháp về kinh phí
- Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch: 8.476,965 triệu đồng
- Nguồn kinh phí:
+ Nguồn ngân sách tỉnh cấp: 4.234,765 triệu đồng.
+ Nguồn ngân sách huyện: 2.281,900 triệu đồng.
+ Nguồn đối ứng của người dân: 1.960,300 triệu đồng.
- Phân kỳ đầu tư
Đơn vị tính: Triệu đồng

Vốn và nguồn vốn

Tổng

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Nhu cầu kinh phí

8.476,965

2.486,062

1.886,314

2.048,237

2.056,352

Kinh phí từ NS tỉnh

4.234,765

1.398,862

799,114

1.014,337

1.022,452

Kinh phí từ nguồn ngân sách huyện

2.281,900

583,800

583,800

557,150

557,150

Đối ứng của người dân

1.960,300

503,400

503,400

476,750

476,750