Document: Điều 5 Thông tư 73/2015/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên khoáng sản đồng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 73/2015/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên khoáng sản đồng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 5. Yêu cầu về trữ lượng cấp 122
1. Mức độ đánh giá địa chất
a) Xác định được đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ, đặc điểm hình dạng, kích thước, thế nằm của thân quặng; đặc điểm biến đổi chiều dày, hàm lượng của các thân quặng, sự có mặt của đá kẹp không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng và đứt gãy phá hủy quặng;
b) Xác định mức độ tin cậy các loại quặng tự nhiên, công nghiệp trên cơ sở đặc điểm về thành phần khoáng vật, cấu tạo, kiến trúc, thành phần hóa học, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của quặng;
c) Chất lượng quặng được đánh giá chi tiết, đã xác định được thành phần vật chất, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của khoáng sản chính là đồng; nghiên cứu đánh giá đặc điểm hàm lượng, dạng tồn tại của thành phần có ích đi kèm; tính chất công nghệ của quặng được đánh giá tới mức xác định được sơ đồ tuyển thu hồi tinh quặng đồng hợp lý và đánh giá được khả năng thu hồi các khoáng sản và thành phần có ích đi kèm như vàng, bạc, sắt,... (nếu có), đảm bảo đủ số liệu để xác định sơ đồ công nghệ chế biến quặng;
d) Xác định được đặc điểm cơ bản điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình và điều kiện kỹ thuật khai thác, làm cơ sở cho lập dự án đầu tư khai thác mỏ;
đ) Độ tin cậy của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 50%.
2. Ranh giới khoanh nối tính trữ lượng
a) Ranh giới trữ lượng cấp 122 được khoanh định trong phạm vi khống chế bởi các công trình thăm dò và công trình khai thác (nếu có). Tùy thuộc vào mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất thân quặng, sự ổn định về chiều dày, hàm lượng quặng, khoảng cách giữa các công trình thăm dò có thể dao động nhưng không được vượt quá giá trị lớn nhất của mạng lưới định hướng cho trữ lượng cấp 122 tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;
b) Đối với thân quặng có cấu trúc không quá phức tạp, chiều dày và chất lượng quặng tương đối ổn định, ranh giới trữ lượng cấp 122 được phép ngoại suy có giới hạn theo tài liệu địa chất, địa vật lý, nhưng không vượt quá một phần hai mạng lưới quy định cho cấp trữ lượng này.
3. Mức độ đánh giá tính khả thi về kỹ thuật, công nghệ và hiệu quả kinh tế thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Content:
Điều 5. Yêu cầu về trữ lượng cấp 122
1. Mức độ đánh giá địa chất
a) Xác định được đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ, đặc điểm hình dạng, kích thước, thế nằm của thân quặng; đặc điểm biến đổi chiều dày, hàm lượng của các thân quặng, sự có mặt của đá kẹp không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng và đứt gãy phá hủy quặng;
b) Xác định mức độ tin cậy các loại quặng tự nhiên, công nghiệp trên cơ sở đặc điểm về thành phần khoáng vật, cấu tạo, kiến trúc, thành phần hóa học, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của quặng;
c) Chất lượng quặng được đánh giá chi tiết, đã xác định được thành phần vật chất, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của khoáng sản chính là đồng; nghiên cứu đánh giá đặc điểm hàm lượng, dạng tồn tại của thành phần có ích đi kèm; tính chất công nghệ của quặng được đánh giá tới mức xác định được sơ đồ tuyển thu hồi tinh quặng đồng hợp lý và đánh giá được khả năng thu hồi các khoáng sản và thành phần có ích đi kèm như vàng, bạc, sắt,... (nếu có), đảm bảo đủ số liệu để xác định sơ đồ công nghệ chế biến quặng;
d) Xác định được đặc điểm cơ bản điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình và điều kiện kỹ thuật khai thác, làm cơ sở cho lập dự án đầu tư khai thác mỏ;
đ) Độ tin cậy của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 50%.
2. Ranh giới khoanh nối tính trữ lượng
a) Ranh giới trữ lượng cấp 122 được khoanh định trong phạm vi khống chế bởi các công trình thăm dò và công trình khai thác (nếu có). Tùy thuộc vào mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất thân quặng, sự ổn định về chiều dày, hàm lượng quặng, khoảng cách giữa các công trình thăm dò có thể dao động nhưng không được vượt quá giá trị lớn nhất của mạng lưới định hướng cho trữ lượng cấp 122 tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;
b) Đối với thân quặng có cấu trúc không quá phức tạp, chiều dày và chất lượng quặng tương đối ổn định, ranh giới trữ lượng cấp 122 được phép ngoại suy có giới hạn theo tài liệu địa chất, địa vật lý, nhưng không vượt quá một phần hai mạng lưới quy định cho cấp trữ lượng này.
3. Mức độ đánh giá tính khả thi về kỹ thuật, công nghệ và hiệu quả kinh tế thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này.