Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 46/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "46/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "46/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "46/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "46/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "46/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Trường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 46/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh Lào Cai

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Giải thưởng môi trường tỉnh Lào Cai (sau đây viết tắt là Giải thưởng) ban hành kèm theo Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
...
3. Cá nhân gồm người Việt Nam và người nước ngoài có năng lực hành vi dân sự, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thi hành án (bao gồm thi hành án dân sự và thi hành án hình sự) theo quy định của pháp luật.”
2. Điều 5 được sửa đổi như sau:
“Điều 5. Hình thức, số lượng và cơ cấu giải thưởng
1. Hình thức giải thưởng: Chứng nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo tiền thưởng.
2. Số lượng, cơ cấu và mức thưởng:
a) Số lượng Giải thưởng mỗi lần tổ chức trao không quá 15 (mười lăm) giải cho 03 (ba) nhóm đối tượng: Tổ chức, cộng đồng, cá nhân thuộc các lĩnh vực tham gia xét tặng quy định tại Điều 8.
b) Cơ cấu Giải thưởng cụ thể cho 03 (ba) nhóm đối tượng (tổ chức, cộng đồng, cá nhân) và 05 (năm) nhóm lĩnh vực do Hội đồng xét tặng giải thưởng đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong mỗi lần tổ chức xét tặng Giải thưởng định kỳ.
c) Mức thưởng: Mức thưởng cho các tổ chức, cộng đồng và cá nhân đạt giải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.”
3. Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Không xét tặng Giải thưởng cho tổ chức, cộng đồng, cá nhân trong các trường hợp sau đây:
a) Đã được trao tặng Giải thưởng ở lần trước liền kề trên cùng một lĩnh vực hoặc đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường trao tặng Giải thưởng Môi trường Việt Nam trong năm trước đó.
b) Có đơn tố cáo, phản ánh vi phạm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan trong giai đoạn xét thưởng nếu Cơ quan có thẩm quyền kết luận nội dung đơn đúng sự thật.
c) Có đóng góp kinh phí tài trợ, hỗ trợ việc tổ chức xét tặng Giải thưởng.”

Content:
Cá nhân gồm người Việt Nam và người nước ngoài có năng lực hành vi dân sự, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thi hành án (bao gồm thi hành án dân sự và thi hành án hình sự) theo quy định của pháp luật.”
2. Điều 5 được sửa đổi như sau:
“Điều 5. Hình thức, số lượng và cơ cấu giải thưởng
1. Hình thức giải thưởng: Chứng nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo tiền thưởng.
2. Số lượng, cơ cấu và mức thưởng:
a) Số lượng Giải thưởng mỗi lần tổ chức trao không quá 15 (mười lăm) giải cho 03 (ba) nhóm đối tượng: Tổ chức, cộng đồng, cá nhân thuộc các lĩnh vực tham gia xét tặng quy định tại Điều 8.
b) Cơ cấu Giải thưởng cụ thể cho 03 (ba) nhóm đối tượng (tổ chức, cộng đồng, cá nhân) và 05 (năm) nhóm lĩnh vực do Hội đồng xét tặng giải thưởng đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong mỗi lần tổ chức xét tặng Giải thưởng định kỳ.
c) Mức thưởng: Mức thưởng cho các tổ chức, cộng đồng và cá nhân đạt giải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.”
Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Không xét tặng Giải thưởng cho tổ chức, cộng đồng, cá nhân trong các trường hợp sau đây:
a) Đã được trao tặng Giải thưởng ở lần trước liền kề trên cùng một lĩnh vực hoặc đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường trao tặng Giải thưởng Môi trường Việt Nam trong năm trước đó.
b) Có đơn tố cáo, phản ánh vi phạm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan trong giai đoạn xét thưởng nếu Cơ quan có thẩm quyền kết luận nội dung đơn đúng sự thật.
c) Có đóng góp kinh phí tài trợ, hỗ trợ việc tổ chức xét tặng Giải thưởng.”