Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2103/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu sét

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2103/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2103/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2103/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2103/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2103/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2103/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu sét

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu sét sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 đã được Hội đồng thẩm định thành lập theo Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 22/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh nghiệm thu, với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu tổng quát
- Đảm bảo đáp ứng nguyên liệu sét cho sản xuất gạch ngói các nhà máy và các nhu cầu sản xuất vật liệu xây dựng khác trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Chuẩn bị đầy đủ cơ sở tài liệu về trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác của các mỏ sét, các khu vực đưa vào khai thác trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
- Xác định các khu vực thăm dò, khai thác, khu vực dự trữ thăm dò, khai thác, nhằm quản lý tốt hoạt động khai thác sét theo quy định của pháp luật, giữ gìn môi sinh, môi trường.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên đất sét tại địa phương; xác định nhu cầu sử dụng nguyên liệu sét sản xuất vật liệu xây dựng.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá tiềm năng và hiện trạng phân bố, quy mô trữ lượng và đặc điểm chất lượng của nguyên liệu sét trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Điều tra, khảo sát đánh giá tác động của việc khai thác nguyên liệu sét đến môi trường.
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được và kết quả khảo sát, tiến hành lập quy hoạch và phân vùng các khu vực đủ điều kiện thăm dò, khai thác sét làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên sét đảm bảo hợp lý, tiết kiệm, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên.
II. QUY HOẠCH VÙNG NGUYÊN LIỆU SÉT SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020
1. Tiềm năng tài nguyên khoáng sản sét sản xuất vật liệu xây dựng
Kết quả khảo sát trên địa bàn toàn tỉnh có 165 khu vực đất sét nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, với tổng tài nguyên dự báo trên 85,0 triệu m3.
2. Nhu cầu nguyên liệu sét sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2020
Dự báo nhu cầu sử dụng nguyên liệu sét sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh đến năm 2015 là 1.649.00m3 (tổng nhu cầu cho giai đoạn 2013-2015 là 14.841.000 m3); đến năm 2020 là 1.800.300m3 (tổng nhu cầu cho giai đoạn 2016-2020 là 16.020.700m3).
3. Quy hoạch phân vùng khu vực thăm dò, khai thác đến năm 2020
3.1. Quy hoạch phân vùng khu vực thăm dò đến năm 2020
Trong tổng số 165 khu vực được khảo sát, có 132 khu vực được đưa vào quy hoạch thăm dò, với tổng diện tích thăm dò là 24.117.836 m2, tài nguyên dự báo 85.489.507 m3, cụ thể như sau:
* Giai đoạn 2013- 2015: Thăm dò 79 khu vực (bao gồm cả 03 khu vực mỏ đã thăm dò, đánh giá trữ lượng), với tổng diện tích thăm dò 21.507.064 m2, tài nguyên dự báo 76.458.191 m3, trong đó:
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 07 khu vực, với tổng diện tích 740.000 m2, tài nguyên dự báo là 2.350.000 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 04 khu vực, với tổng diện tích 13.845.500 m2, tài nguyên dự báo là 48.537.500 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 10 khu vực, với tổng diện tích 3.240.000 m2, tài nguyên dự báo là 12.325.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 08 khu vực, với tổng diện tích là 388.000 m2, tài nguyên dự báo là 2.079.000 m3.
- Huyện Tân Yên: Gồm 11 khu vực, với tổng diện tích là 553.000 m2, tài nguyên dự báo là 1.739.000 m3.
- Huyện Yên Thế: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích là 90.000 m2, tài nguyên dự báo là 270.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 29 khu vực với tổng diện tích là 1.920.564 m2, tài nguyên dự báo là 6.167.691 m3.
- Huyện Lục Ngạn: Gồm 03 khu vực, với tổng diện tích là 110.000 m2, tài nguyên dự báo là: 510.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 05 khu vực với tổng diện tích là 620.000 m2, tài nguyên dự báo là 2.480.000 m3.
* Giai đoạn 2016-2020: Thăm dò 53 khu vực, với tổng diện tích thăm dò là 2.610.772 m2, tài nguyên dự báo 9.031.316 m3, trong đó:
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 270.000 m2, tài nguyên dự báo là 810.000 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 04 khu vực, với tổng diện tích 266.000 m2, tài nguyên dự báo là 1.002.000 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 05 khu vực, với tổng diện tích là 913.000 m2, tài nguyên dự báo là 2.822.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 09 khu vực, với tổng diện tích là 213.000 m2, tài nguyên dự báo là 1.174.000 m3.
- Huyện Tân Yên: Gồm 05 khu vực, với tổng diện tích là 300.000 m2, tài nguyên dự báo là 1.060.000 m3.
- Huyện Yên Thế: Gồm 01 khu vực với tổng diện tích là 50.000 m2, tài nguyên dự báo là 150.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 16 khu vực, với tổng diện tích 431.772 m2, tài nguyên dự báo là 1.367.316 m3.
- Huyện Lục Ngạn: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 50.000 m2, tài nguyên dự báo là: 250.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 10 khu vực, với tổng diện tích là 117.000 m2, tài nguyên dự báo là: 396.000 m3.
(Chi tiết theo Phụ lục I).
3.2. Quy hoạch phân vùng khu vực khai thác đến năm 2020
Trong tổng số 132 khu vực được thăm dò, có 68 khu vực được đưa vào quy hoạch khai thác, với tổng diện tích khai thác toàn tỉnh là 21.665.064 m2, tài nguyên dự báo là 77.129.191 m3, cụ thể như sau:
* Giai đoạn đoạn 2013- 2015: Khai thác 48 khu vực (bao gồm 03 khu vực đã cấp phép khai thác), với tổng diện tích khai thác 19.621.064 m2, tài nguyên dự báo 70.045.191 m3, tổng công suất khai thác là 1.003.000 m3/năm, bao gồm:
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 04 khu vực, với tổng diện tích 260.000 m2, tài nguyên dự báo là 1.035.000 m3, tổng công suất khai thác 66.000 m3/năm.
- Huyện Việt Yên: Gồm 04 khu vực, với tổng diện tích 13.845.500 m2, tài nguyên dự báo là 48.537.500 m3, tổng công suất khai thác 130.000 m3/năm.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 09 khu vực, với tổng diện tích 3.180.000 m2, tài nguyên dự báo là 12.145.000 m3, tổng công suất khai thác 187.000 m3/năm.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 04 khu vực, với tổng diện tích 285.000 m2, tài nguyên dự báo 1.770.000 m3, tổng công suất khai thác là 150.000 m3/năm.
- Huyện Tân Yên: Gồm 04 khu vực, với tổng diện tích 430.000 m2, tài nguyên dự báo là 1.370.000 m3, tổng công suất khai thác 185.000 m3/năm.
- Huyện Yên Thế: Gồm 02 khu vực, với tổng diện tích 90.000 m2, tài nguyên dự báo là 270.000 m3, công suất khai thác 22.000 m3/năm.
- Huyện Lục Nam: Gồm 19 khu vực, với tổng diện tích 1.430.564 m2, tài nguyên dự báo là 4.467.691 m3, tổng công suất khai thác 224.000 m3/năm.
- Huyện Lục Ngạn: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 50.000 m2, tài nguyên dự báo là 250.000 m3, công suất khai thác 25.000 m3/năm.
- Huyện Sơn Động: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 50.000 m2, tài nguyên dự báo là 200.000 m3, công suất khai thác 16.000 m3/năm.
* Giai đoạn đoạn 2016-2020: Tiếp tục khai thác phần trữ lượng còn lại của các mỏ giai đoạn 2013-2015, đồng thời đưa vào quy hoạch khai thác 20 khu vực mới, với tổng diện tích là 2.034.000 m2, tài nguyên dự báo 7.084.000 m3, tổng công suất khai thác 750.000 m3/năm, bao gồm:
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 130.000 m2, tài nguyên dự báo là 390.000 m3, tổng công suất khai thác 66.000 m3/năm.
- Huyện Việt Yên: Gồm 03 khu vực, với tổng diện tích 246.000 m2, tài nguyên dự báo là 942.000 m3, tổng công suất khai thác 130.000 m3/năm.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 04 khu vực, với tổng diện tích 883.000 m2, tài nguyên dự báo là 2.732.000 m3, tổng công suất khai thác 187.000 m3/năm.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 02 khu vực, với tổng diện tích 45.000 m2, tài nguyên dự báo là 510.000 m3, tổng công suất khai thác 80.000 m3/năm.
- Huyện Tân Yên: Gồm 02 khu vực, với tổng diện tích 250.000m2, tài nguyên dự báo là 900.000 m3, tổng công suất khai thác 185.000 m3/năm.
- Huyện Yên Thế: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 50.000 m2, tài nguyên dự báo là 150.000 m3, công suất khai thác 22.000 m3/năm.
- Huyện Lục Nam: Gồm 05 khu vực, với tổng diện tích 340.000 m2, tài nguyên dự báo là 1.100.000 m3, tổng công suất khai thác 224.000 m3/năm.
- Huyện Lục Ngạn: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 40.000 m2, tài nguyên dự báo là 160.000 m3, công suất khai thác 25.000 m3/năm.
- Huyện Sơn Động: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 50.000 m2, tài nguyên dự báo là 200.000 m3, công suất khai thác 16.000 m3/năm.
(Chi tiết theo Phụ lục II).

Content:
Mục tiêu
3.1. Mục tiêu tổng quát
- Đảm bảo đáp ứng nguyên liệu sét cho sản xuất gạch ngói các nhà máy và các nhu cầu sản xuất vật liệu xây dựng khác trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Chuẩn bị đầy đủ cơ sở tài liệu về trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác của các mỏ sét, các khu vực đưa vào khai thác trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
- Xác định các khu vực thăm dò, khai thác, khu vực dự trữ thăm dò, khai thác, nhằm quản lý tốt hoạt động khai thác sét theo quy định của pháp luật, giữ gìn môi sinh, môi trường.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên đất sét tại địa phương; xác định nhu cầu sử dụng nguyên liệu sét sản xuất vật liệu xây dựng.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá tiềm năng và hiện trạng phân bố, quy mô trữ lượng và đặc điểm chất lượng của nguyên liệu sét trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Điều tra, khảo sát đánh giá tác động của việc khai thác nguyên liệu sét đến môi trường.
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được và kết quả khảo sát, tiến hành lập quy hoạch và phân vùng các khu vực đủ điều kiện thăm dò, khai thác sét làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên sét đảm bảo hợp lý, tiết kiệm, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên.
II. QUY HOẠCH VÙNG NGUYÊN LIỆU SÉT SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020
1. Tiềm năng tài nguyên khoáng sản sét sản xuất vật liệu xây dựng
Kết quả khảo sát trên địa bàn toàn tỉnh có 165 khu vực đất sét nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, với tổng tài nguyên dự báo trên 85,0 triệu m3.
2. Nhu cầu nguyên liệu sét sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2020
Dự báo nhu cầu sử dụng nguyên liệu sét sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh đến năm 2015 là 1.649.00m3 (tổng nhu cầu cho giai đoạn 2013-2015 là 14.841.000 m3); đến năm 2020 là 1.800.300m3 (tổng nhu cầu cho giai đoạn 2016-2020 là 16.020.700m3).
Quy hoạch phân vùng khu vực thăm dò, khai thác đến năm 2020
3.1. Quy hoạch phân vùng khu vực thăm dò đến năm 2020
Trong tổng số 165 khu vực được khảo sát, có 132 khu vực được đưa vào quy hoạch thăm dò, với tổng diện tích thăm dò là 24.117.836 m2, tài nguyên dự báo 85.489.507 m3, cụ thể như sau:
* Giai đoạn 2013- 2015: Thăm dò 79 khu vực (bao gồm cả 03 khu vực mỏ đã thăm dò, đánh giá trữ lượng), với tổng diện tích thăm dò 21.507.064 m2, tài nguyên dự báo 76.458.191 m3, trong đó:
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 07 khu vực, với tổng diện tích 740.000 m2, tài nguyên dự báo là 2.350.000 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 04 khu vực, với tổng diện tích 13.845.500 m2, tài nguyên dự báo là 48.537.500 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 10 khu vực, với tổng diện tích 3.240.000 m2, tài nguyên dự báo là 12.325.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 08 khu vực, với tổng diện tích là 388.000 m2, tài nguyên dự báo là 2.079.000 m3.
- Huyện Tân Yên: Gồm 11 khu vực, với tổng diện tích là 553.000 m2, tài nguyên dự báo là 1.739.000 m3.
- Huyện Yên Thế: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích là 90.000 m2, tài nguyên dự báo là 270.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 29 khu vực với tổng diện tích là 1.920.564 m2, tài nguyên dự báo là 6.167.691 m3.
- Huyện Lục Ngạn: Gồm 03 khu vực, với tổng diện tích là 110.000 m2, tài nguyên dự báo là: 510.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 05 khu vực với tổng diện tích là 620.000 m2, tài nguyên dự báo là 2.480.000 m3.
* Giai đoạn 2016-2020: Thăm dò 53 khu vực, với tổng diện tích thăm dò là 2.610.772 m2, tài nguyên dự báo 9.031.316 m3, trong đó:
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 270.000 m2, tài nguyên dự báo là 810.000 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 04 khu vực, với tổng diện tích 266.000 m2, tài nguyên dự báo là 1.002.000 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 05 khu vực, với tổng diện tích là 913.000 m2, tài nguyên dự báo là 2.822.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 09 khu vực, với tổng diện tích là 213.000 m2, tài nguyên dự báo là 1.174.000 m3.
- Huyện Tân Yên: Gồm 05 khu vực, với tổng diện tích là 300.000 m2, tài nguyên dự báo là 1.060.000 m3.
- Huyện Yên Thế: Gồm 01 khu vực với tổng diện tích là 50.000 m2, tài nguyên dự báo là 150.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 16 khu vực, với tổng diện tích 431.772 m2, tài nguyên dự báo là 1.367.316 m3.
- Huyện Lục Ngạn: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 50.000 m2, tài nguyên dự báo là: 250.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 10 khu vực, với tổng diện tích là 117.000 m2, tài nguyên dự báo là: 396.000 m3.
(Chi tiết theo Phụ lục I).
3.2. Quy hoạch phân vùng khu vực khai thác đến năm 2020
Trong tổng số 132 khu vực được thăm dò, có 68 khu vực được đưa vào quy hoạch khai thác, với tổng diện tích khai thác toàn tỉnh là 21.665.064 m2, tài nguyên dự báo là 77.129.191 m3, cụ thể như sau:
* Giai đoạn đoạn 2013- 2015: Khai thác 48 khu vực (bao gồm 03 khu vực đã cấp phép khai thác), với tổng diện tích khai thác 19.621.064 m2, tài nguyên dự báo 70.045.191 m3, tổng công suất khai thác là 1.003.000 m3/năm, bao gồm:
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 04 khu vực, với tổng diện tích 260.000 m2, tài nguyên dự báo là 1.035.000 m3, tổng công suất khai thác 66.000 m3/năm.
- Huyện Việt Yên: Gồm 04 khu vực, với tổng diện tích 13.845.500 m2, tài nguyên dự báo là 48.537.500 m3, tổng công suất khai thác 130.000 m3/năm.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 09 khu vực, với tổng diện tích 3.180.000 m2, tài nguyên dự báo là 12.145.000 m3, tổng công suất khai thác 187.000 m3/năm.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 04 khu vực, với tổng diện tích 285.000 m2, tài nguyên dự báo 1.770.000 m3, tổng công suất khai thác là 150.000 m3/năm.
- Huyện Tân Yên: Gồm 04 khu vực, với tổng diện tích 430.000 m2, tài nguyên dự báo là 1.370.000 m3, tổng công suất khai thác 185.000 m3/năm.
- Huyện Yên Thế: Gồm 02 khu vực, với tổng diện tích 90.000 m2, tài nguyên dự báo là 270.000 m3, công suất khai thác 22.000 m3/năm.
- Huyện Lục Nam: Gồm 19 khu vực, với tổng diện tích 1.430.564 m2, tài nguyên dự báo là 4.467.691 m3, tổng công suất khai thác 224.000 m3/năm.
- Huyện Lục Ngạn: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 50.000 m2, tài nguyên dự báo là 250.000 m3, công suất khai thác 25.000 m3/năm.
- Huyện Sơn Động: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 50.000 m2, tài nguyên dự báo là 200.000 m3, công suất khai thác 16.000 m3/năm.
* Giai đoạn đoạn 2016-2020: Tiếp tục khai thác phần trữ lượng còn lại của các mỏ giai đoạn 2013-2015, đồng thời đưa vào quy hoạch khai thác 20 khu vực mới, với tổng diện tích là 2.034.000 m2, tài nguyên dự báo 7.084.000 m3, tổng công suất khai thác 750.000 m3/năm, bao gồm:
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 130.000 m2, tài nguyên dự báo là 390.000 m3, tổng công suất khai thác 66.000 m3/năm.
- Huyện Việt Yên: Gồm 03 khu vực, với tổng diện tích 246.000 m2, tài nguyên dự báo là 942.000 m3, tổng công suất khai thác 130.000 m3/năm.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 04 khu vực, với tổng diện tích 883.000 m2, tài nguyên dự báo là 2.732.000 m3, tổng công suất khai thác 187.000 m3/năm.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 02 khu vực, với tổng diện tích 45.000 m2, tài nguyên dự báo là 510.000 m3, tổng công suất khai thác 80.000 m3/năm.
- Huyện Tân Yên: Gồm 02 khu vực, với tổng diện tích 250.000m2, tài nguyên dự báo là 900.000 m3, tổng công suất khai thác 185.000 m3/năm.
- Huyện Yên Thế: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 50.000 m2, tài nguyên dự báo là 150.000 m3, công suất khai thác 22.000 m3/năm.
- Huyện Lục Nam: Gồm 05 khu vực, với tổng diện tích 340.000 m2, tài nguyên dự báo là 1.100.000 m3, tổng công suất khai thác 224.000 m3/năm.
- Huyện Lục Ngạn: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 40.000 m2, tài nguyên dự báo là 160.000 m3, công suất khai thác 25.000 m3/năm.
- Huyện Sơn Động: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 50.000 m2, tài nguyên dự báo là 200.000 m3, công suất khai thác 16.000 m3/năm.
(Chi tiết theo Phụ lục II).