Document: Điều 1 Quyết định 36/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "36/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "36/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "36/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "36/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "36/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 36/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tỉnh Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, đo đạc theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án để phục vụ cho công tác xét xử, thi hành án.
2. Mức thu phí
a) Đối với các thửa đất có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 200m2, mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là: 1.000 đồng/m2.
b) Đối với các thửa đất có diện tích trên 200m2 đến 10.000m2, mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính cho mỗi m2 tăng thêm được tính như sau:
- Khu vực đô thị : 500 đồng/m2;
- Khu vực nông thôn: 350 đồng/m2.
c) Đối với các thửa đất có diện tích trên 10.000m2, mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính cho mỗi m2 tăng thêm được tính như sau:
- Khu vực đô thị: 250 đồng/m2;
- Khu vực nông thôn: 200 đồng/m2.
3. Quản lý và sử dụng tiền thu phí
a) Quản lý và sử dụng nguồn thu
Cơ quan thu phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn thu theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và các quy định hiện hành của Nhà nước về phí và lệ phí.
b) Chứng từ thu phí
Tổ chức thu phí lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, đo đạc theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án để phục vụ cho công tác xét xử, thi hành án.
2. Mức thu phí
a) Đối với các thửa đất có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 200m2, mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là: 1.000 đồng/m2.
b) Đối với các thửa đất có diện tích trên 200m2 đến 10.000m2, mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính cho mỗi m2 tăng thêm được tính như sau:
- Khu vực đô thị : 500 đồng/m2;
- Khu vực nông thôn: 350 đồng/m2.
c) Đối với các thửa đất có diện tích trên 10.000m2, mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính cho mỗi m2 tăng thêm được tính như sau:
- Khu vực đô thị: 250 đồng/m2;
- Khu vực nông thôn: 200 đồng/m2.
3. Quản lý và sử dụng tiền thu phí
a) Quản lý và sử dụng nguồn thu
Cơ quan thu phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn thu theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và các quy định hiện hành của Nhà nước về phí và lệ phí.
b) Chứng từ thu phí
Tổ chức thu phí lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng.