Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 482/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/05/2021", "sign_number": "482/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/05/2021", "sign_number": "482/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/05/2021", "sign_number": "482/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/05/2021", "sign_number": "482/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/05/2021", "sign_number": "482/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 482/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nho Quan đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; gồm những nội dung sau:
...
3. Quy mô lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: 450,5 km2.
- Quy mô dân số dự kiến:
+ Dự kiến năm 2030: khoảng 181.900 người;
+ Dự kiến năm 2050: khoảng 217.800 người.
(Quy mô dân số dự báo toàn huyện theo các giai đoạn sẽ được đề xuất cụ thể trong quá trình lập quy hoạch xây dựng)
III. TÍNH CHẤT KHU QUY HOẠCH
- Là khu vực kinh tế tổng hợp dịch vụ, du lịch, thương mại, công nghiệp phía Tây Bắc tỉnh Ninh Bình, là trung tâm phát triển kinh tế của vùng miền núi phía Tây của tỉnh, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình.
- Là vùng trọng điểm khai thác phát triển du lịch của tỉnh, có tiềm năng phát triển các loại hình du lịch văn hoá, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với cảnh quan thiên nhiên đa dạng.
- Là vùng nông nghiệp sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, phát triển vùng chuyên canh sản xuất lúa, cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản; thuận lợi phát triển công nghiệp nhẹ tập trung, chế biến các sản phẩm nông nghiệp.
IV. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
- Cụ thể hóa các định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Ninh Bình đảm bảo phù hợp với hiện trạng và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Phát huy thế mạnh về vị trí chiến lược của huyện, các tiềm năng về thương mại, dịch vụ, du lịch, văn hóa, sinh thái và cảnh quan, công nghiệp để tạo ra bước tăng trưởng kinh tế, nâng cao vai trò vị thế của huyện.
- Thiết lập các vùng kinh tế động lực, vùng đô thị hóa tập trung (như khu nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, hệ thống hạ tầng xã hội…). Khung kết cấu hạ tầng kỹ thuật chủ yếu cấp tỉnh, cấp huyện là hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội của cả huyện theo hướng cân bằng và bền vững.
- Nghiên cứu đề xuất mô hình phát triển không gian đô thị - nông thôn vùng huyện, xác định tính chất quy mô của hệ thống đô thị, lập kế hoạch cải tạo nâng cấp, xây mới, phân loại đô thị… trên cơ sở khai thác lợi thế riêng của huyện Nho Quan nhằm thúc đẩy phát triển ngành kinh tế mũi nhọn.
- Đề xuất phân bố không gian phát triển du lịch - dịch vụ, nông nghiệp, xây dựng - công nghiệp, hệ thống hạ tầng xã hội, tổ chức phát triển giao thông và phân bổ các công trình hạ tầng kỹ thuật, môi trường bền vững ở đô thị và nông thôn.
- Hoàn thành mục tiêu huyện đạt chuẩn nông thôn mới.
- Bảo vệ môi trường, di sản văn hóa lịch sử, cảnh quan thiên nhiên. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương.
- Tạo lập cơ sở pháp lý để triển khai và quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch - dịch vụ, các vùng nông nghiệp... tiền đề thu hút đầu tư phát triển trên địa bàn huyện.
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH
1. Đánh giá hiện trạng
- Tổng quan các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất..., đặc điểm cảnh quan sinh thái huyện Nho Quan và các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển của huyện Nho Quan. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu như thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại…
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian cảnh quan: Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất cần giải quyết.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển và những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội trên địa bàn. Đánh giá bao gồm các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang...; rà soát các chương trình, dự án, đồ án quy hoạch cấp vùng.
- Đánh giá, rà soát việc thực hiện các quy hoạch đang có hiệu lực trên địa bàn huyện; cập nhật các quy hoạch xây dựng được phê duyệt trong phạm vi hành chính huyện, các quy hoạch cấp vùng, cấp tỉnh có liên quan.
- Phân tích thực trạng, xác định mục tiêu phát triển, tốc độ đô thị hóa, tính chất, tiềm năng và động lực phát triển vùng.
2. Định hướng phát triển không gian vùng
2.1. Yêu cầu chung về quy hoạch
- Xác định các phân vùng kiểm soát quản lý phát triển.
- Phân bố và xác định quy mô các không gian phát triển: Du lịch, thương mại dịch vụ, bảo tồn, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp; xác định quy mô, tính chất các khu chức năng.
- Xác định, tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn: Mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và khu vực nông thôn phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; phân cấp, phân loại đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính. Dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động, nhu cầu về đất đai, tỷ lệ đô thị hóa theo các giai đoạn phát triển.
- Phân bố và xác định quy mô các hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm: Trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục thể thao có quy mô lớn, mang ý nghĩa vùng; trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng; khu du lịch, nghỉ dưỡng, khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị.
2.2. Phương án dự kiến đề xuất phát triển không gian vùng
Định hướng các phân vùng kinh tế dựa trên thế mạnh và tính chất đặc trưng của từng vùng. Cụ thể là các vùng có tiềm năng phát triển về thương mại dịch vụ, du lịch sinh thái; vùng tiềm năng phát triển nông nghiệp đặc biệt là trồng lúa, nuôi trồng thủy sản; vùng tiềm năng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,...
2.2.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn
Xác định, tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn: Mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và khu vực nông thôn phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; phân cấp, phân loại đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; xác định quy mô dân số, đất xây dựng đô thị.
a) Khu vực đô thị
- Quy hoạch phát triển không gian đô thị của huyện đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Phân chia giai đoạn quy hoạch đối với các đô thị: Nho Quan, Rịa,… (phát triển đô thị Nho Quan theo tiêu chí đô thị loại IV; phát triển các đô thị mới theo tiêu chí đô thị loại V). Dựa trên quy mô, tính chất của các đô thị để tập trung nguồn lực xây dựng các đô thị trên thành các trung tâm về hành chính, văn hóa, khoa học kỹ thuật; trung tâm dịch vụ thương mại, du lịch...

Content:
Khu vực đô thị
- Quy hoạch phát triển không gian đô thị của huyện đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Phân chia giai đoạn quy hoạch đối với các đô thị: Nho Quan, Rịa,… (phát triển đô thị Nho Quan theo tiêu chí đô thị loại IV; phát triển các đô thị mới theo tiêu chí đô thị loại V). Dựa trên quy mô, tính chất của các đô thị để tập trung nguồn lực xây dựng các đô thị trên thành các trung tâm về hành chính, văn hóa, khoa học kỹ thuật; trung tâm dịch vụ thương mại, du lịch...