Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1396/QĐ-UBND năm 2011 kế hoạch triển khai đề án đưa Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/06/2011", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/06/2011", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/06/2011", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/06/2011", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "23/06/2011", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1396/QĐ-UBND năm 2011 kế hoạch triển khai đề án đưa Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch triển khai đề án Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin - truyền thông tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu như sau:
...
9. Tăng cường đào tạo, tập huấn kỹ năng khai thác và sử dụng thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cho các đối tượng: nông dân, thanh niên, phụ nữ và các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh.
Nhiệm vụ 2: phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
1. Xây dựng các chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút các doanh nghiệp quan tâm đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin vào thị trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp lớn về công nghệ thông tin trong nước đặt các chi nhánh hoặc đại lý trên địa bàn tỉnh để giúp đỡ các doanh nghiệp của tỉnh học hỏi và phát triển.
3. Xây dựng các chính sách kích cầu và mở cửa, tạo điều kiện thuận lợi để các công ty đa quốc gia, đặc biệt là các công ty hàng đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ thông tin đầu tư lâu dài tại địa bàn và chuyển giao công nghệ cho tỉnh.
4. Mở rộng hợp tác với các cơ quan hữu quan và các doanh nghiệp sản xuất phần mềm trong nước nhằm mở rộng thị trường và hợp tác ứng dụng.
5. Quy hoạch, xây dựng và phát triển các khu công nghệ thông tin tập trung; các trung tâm cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin cho thị trường trên địa bàn tỉnh.
6. Xây dựng các trung tâm nghiên cứu mã nguồn mở để phục vụ phát triển các ứng dụng liên quan đến hạ tầng chung của tỉnh.
Nhiệm vụ 3: Tiếp tục phát triển và hoàn thiện hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin
1. Hoàn thiện hạ tầng viễn thông băng rộng:
- Phối hợp với Bộ Thông tin – Truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông để xây dựng và mở rộng mạng băng rộng trên địa bàn tỉnh phục vụ nhu cầu sử dụng của người dân và công tác chỉ đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước tại địa phương.
- Phối hợp các sở, ban, ngành xây dựng và ban hành đề án ngầm hóa mạng cáp thông tin đang treo trên các tuyến đường; xây dựng các quy định liên ngành trong việc phối hợp tổ chức triển khai kế họach hạ ngầm và chỉnh trang tuyến cáp viễn thông đang treo chưa có khả năng hạ ngầm đồng bộ; Tiếp tục triển khai Chỉ thị 02/2008/CT-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quản lý quy hoạch và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại thành phố, thị xã, thị trấn và khu đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Xây dựng quy định cụ thể và tổ chức thực hiện việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động ở địa phương. Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch cùng sử dụng chung cơ sở hạ tầng khi các dự án đầu tư, kế hoạch phát triển mạng lưới của các doanh nghiệp được phê duyệt.
- Xây dựng chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới, dịch vụ tới khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng gặp nhiều khó khăn. Sử dụng quỹ dịch vụ viễn thông công ích có hiệu quả, thiết thực cho những vùng khó khăn. Xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù cho vùng nông thôn: mua sắm thiết bị phát triển hạ tầng mạng, chính sách về giá cước dịch vụ, phí kết nối dịch vụ giữa các nhà khai thác trong vùng, chính sách ưu đãi đầu tư phát triển hạ tầng.
- Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, đưa tin về mục đích, ý nghĩa, lợi ích kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông. Hướng dẫn các cơ quan báo chí, các đài truyền thanh các cấp tuyên truyền phổ biến, cung cấp đầy đủ và khách quan thông tin về an toàn bức xạ vô tuyến điện đối với môi trường và sức khoẻ cộng đồng; các quy định về xây dựng, lắp đặt các đài, trạm vô tuyến điện để người dân an tâm, đồng thuận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các đài, trạm này.
- Phối hợp các sở, ngành liên quan chỉ đạo việc sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật giữa viễn thông với điện lực, giao thông theo quy định chung của Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành có liên quan. Các công trình giao thông, cấp nước, thoát nước, viễn thông, điện lực… phải được triển khai đồng bộ khi sửa chữa, xây dựng mới các tuyến đường, khu đô thị, khu công nghiệp…
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ các quy định không còn phù hợp của địa phương về quy hoạch, trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; chỉ đạo phối hợp liên ngành để doanh nghiệp sử dụng đất và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương trên cơ sở đảm bảo mỹ quan đô thị và phù hợp với quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng kế họach phát triển các điểm truy cập Internet công cộng tại các địa điểm thích hợp với từng địa phương, cơ sở như: các trường học, nhà văn hóa xã, đồn biên phòng, điểm bưu điện - văn hóa xã và các trung tâm giáo dục cộng đồng,… để lắp đặt thiết bị nhằm thu hút và tạo điều kiện tốt nhất cho người dân có thể khai thác, sử dụng có hiệu quả các dịch vụ điện thoại cố định và truy cập Internet.
- Chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh xây dựng lộ trình số hóa hạ tầng truyền hình tương tự mặt đất trong giai đọan 2010-2020 cụ thể như cung cấp nội dung thông tin, biên tập, sản xuất chương trình theo Luật báo chí và quy hoạch phát thanh, truyền hình; hoạt động truyền dẫn, phát sóng theo pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện và quy họach truyền dẫn, phát sóng.
2. Tiếp tục hoàn thiện mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước
Phối hợp với các doanh nghiệp liên quan tiếp tục triển khai hoàn chỉnh mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước đến cấp xã, phường theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Thông tin – Truyền thông nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và kế nối thông suốt phục vụ phát triển mọi dịch vụ theo yêu cầu.
3. Phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan trong việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ phát triển Chính phủ điện tử.
4. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin số tại địa phương.
Nhiệm vụ 4: Xây dựng và triển khai các giải pháp hỗ trợ phù hợp để phổ cập thông tin đến các hộ gia đình.
- Ưu tiên sử dụng vốn ngân sách của địa phương và huy động các nguồn vốn khác để hỗ trợ một phần kinh phí trang bị các thiết bị thông tin số cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đồng thời đáp ứng các yêu cầu thông tin, tuyên truyền của Đảng, Nhà nước.
- Hỗ trợ các thiết bị thông tin số phục vụ khả năng tiếp cận thông tin cho người cao tuổi và người khuyết tật.
Nhiệm vụ 5: Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và xã hội
1. Đẩy mạnh triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 238/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh bảo đảm việc chỉ đạo điều hành thông suốt từ trung ương đến các xã, phường, thị trấn tại địa phương:
- Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và an toàn thông tin phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, bao gồm phần cứng, phần mềm, các cơ sở dữ liệu, các giải pháp an toàn bảo mật, chú trọng đào tạo cán bộ công chức để sử dụng hiệu quả các thiết bị, hệ thống đã được đầu tư.
- Trên cơ sở đánh giá lựa chọn những mô hình ứng dụng công nghệ thông tin điển hình đã đạt kết quả tốt để học tập, áp dụng tại tỉnh.
3. Triển khai kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 3023/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin theo Đề án 191 và các chương trình nhiệm vụ khác nhằm đẩy mạnh đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong doanh nghiệp.
4. Xây dựng và triển khai các đề án, dự án nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho các tầng lớp nhân dân trong toàn xã hội, xây dựng mạng xã hội Việt Nam.
Nhiệm vụ 6: Tăng cường năng lực nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, làm chủ và từng bước sáng tạo ra công nghệ cho chế tạo sản phẩm mới.
1. Nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin của các Trung tâm tin học thuộc Sở Khoa học - Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi Trường…và các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt ưu tiên đầu tư nghiên cứu cho các ứng dụng mã nguồn mở.
2. Ưu tiên đầu tư nghiên cứu sáng tạo, mua hoặc chuyển giao công nghệ mới nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mang thương thiệu việt nam có khả năng cạnh tranh và xuất khẩu cao như các thiết bị thông minh, các phần mềm nhúng, các thiết bị tiết kiệm điện…
Có cơ chế hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp lớn về công nghệ thông tin –truyền thông của Việt Nam tại địa phương tham gia nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa các kết quả nghiên cứu.
III. CÁC GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các hội nghị, hội thảo để nâng cao nhận thức cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông và người dân về các mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ của Đề án để thống nhất hành động.
- Đồng thời, cần nâng cao văn hóa khai thác và sử dụng công nghệ thông tin từ gia đình đến nhà trường, xã hội nhằm hướng tới các ứng dụng lành mạnh, thiết thực, hiệu quả, góp phần hình thành xã hội văn minh, bảo đảm an toàn, an ninh cho mọi người sử dụng công nghệ thông tin.
2. Tích cực xã hội hóa đầu tư cho công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia xây dựng, phát triển và khai thác hạ tầng viễn thông băng rộng, đa dạng hóa các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là có những cơ chế về vốn, giải pháp công nghệ và mô hình kinh doanh để hấp dẫn các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.
- Dùng chung các công trình công cộng, điện lực, cấp thoát nước, giao thông để ngầm hóa các mạng cáp thông tin, cáp truyền hình; tăng cường sự hợp tác giữa các doanh nghiệp viễn thông nhằm sử dụng chung một phần mạng lưới, công trình, thiết bị viễn thông, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trong việc thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông.
3. Đầu tư đột phá có trọng tâm, trọng điểm.
- Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh và huy động các nguồn vốn khác để đẩy mạnh việc đầu tư cho các nội dung chương trình, dự án một cách có trọng điểm, có tính đột phá theo các lĩnh vực phù hợp với địa phương.
- Xây dựng lộ trình, phân chia giai đoạn thực hiện, ưu tiên đầu tư các dự án tại các vùng miền có sẵn thế mạnh của địa phương để nâng cao hiệu quả đầu tư, phát huy được tiềm năng của địa phương.
4. Xây dựng và hoàn thiện thể chế.
- Xây dựng và thực thi các cơ chế, chính sách nhằm tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi nhất cho hoạt động đầu tư vào công nghệ thông tin.
- Ưu tiên sử dụng các sản phẩm của Việt Nam trong các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương.
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ sử dụng các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin cho các khu vực có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách xã hội khác.
5. Một số cơ chế đặc thù và chính sách đột phá.
- Tăng cường nguồn vốn từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, nghiên cứu, phát triển, xúc tiến thương mại , xúc tiến đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin – truyền thông tại địa phương.
- Tăng cường đầu tư cho các dự án phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đến các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và các dự án xây dựng các khu công nghệ thông tin tập trung.
- Có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống xã hội, trong cơ quan Nhà nước, cung cấp thông tin và dịch vụ trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp trên cơ sở hợp tác giữa Chính quyền và doanh nghiệp.
6. Về tài chính.
Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho hoạt động công nghệ thông tin – truyền thông, bao gồm:
- Vốn ngân sách nhà nước đầu tư trực tiếp ưu tiên cho các dự án, chương trình sau: các dự án phát triển hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin trực tiếp phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước; các chương trình, dự án quy hoạch, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xây dựng hạ tầng các khu công nghệ thông tin tập trung; các kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin; hỗ trợ cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công của Nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin – truyền thông nhằm mục tiêu hỗ trợ người nghèo, vùng khó khăn.
- Các nguồn vốn doanh nghiệp và xã hội: có cơ chế phù hợp để huy động vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc xã hội hóa đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin…; nghiên cứu, áp dụng mô hình hợp tác công - tư phù hợp cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin – truyền thông và cung cấp dịch vụ;
7. Chính sách về đất đai, địa điểm:
Thực hiện miễn nhiễm, giảm tiền giao đất, tiền thuê sử dụng đất xây dựng hạ tầng Viễn thông, công nghệ thông tin nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; ưu tiên lựa chọn, bố trí đất sạch có vị trí và diện tích thuận lợi phù hợp với yêu cầu xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung nhằm thu hút mạnh mẽ đầu tư và nguồn nhân lực cao theo quy định của pháp luật.
8. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, phối hợp trao đổi, đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ và quản lý công nghệ thông tin và truyền thông. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông làm việc tại địa phương.
IV. KINH PHÍ:
1. Ngân sách địa phương: bố trí thực hiện các nội dung nhiệm vụ trong kế hoạch triển khai đề án.
2. Ngân sách trung ương: hỗ trợ đối ứng tương xứng từ ngân sách địa phương các phần kinh phí còn thiếu khi thực hiện các nội dung, nhiệm vụ trong kế hoạch để triển khai dự án.
3. Nguồn kinh phí khác: huy động thêm các nguồn vốn từ doanh nghiệp và xã hội để triển khai kế hoạch.

Content:
Tăng cường đào tạo, tập huấn kỹ năng khai thác và sử dụng thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cho các đối tượng: nông dân, thanh niên, phụ nữ và các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh.
Nhiệm vụ 2: phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
1. Xây dựng các chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút các doanh nghiệp quan tâm đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin vào thị trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp lớn về công nghệ thông tin trong nước đặt các chi nhánh hoặc đại lý trên địa bàn tỉnh để giúp đỡ các doanh nghiệp của tỉnh học hỏi và phát triển.
3. Xây dựng các chính sách kích cầu và mở cửa, tạo điều kiện thuận lợi để các công ty đa quốc gia, đặc biệt là các công ty hàng đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ thông tin đầu tư lâu dài tại địa bàn và chuyển giao công nghệ cho tỉnh.
4. Mở rộng hợp tác với các cơ quan hữu quan và các doanh nghiệp sản xuất phần mềm trong nước nhằm mở rộng thị trường và hợp tác ứng dụng.
5. Quy hoạch, xây dựng và phát triển các khu công nghệ thông tin tập trung; các trung tâm cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin cho thị trường trên địa bàn tỉnh.
6. Xây dựng các trung tâm nghiên cứu mã nguồn mở để phục vụ phát triển các ứng dụng liên quan đến hạ tầng chung của tỉnh.
Nhiệm vụ 3: Tiếp tục phát triển và hoàn thiện hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin
1. Hoàn thiện hạ tầng viễn thông băng rộng:
- Phối hợp với Bộ Thông tin – Truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông để xây dựng và mở rộng mạng băng rộng trên địa bàn tỉnh phục vụ nhu cầu sử dụng của người dân và công tác chỉ đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước tại địa phương.
- Phối hợp các sở, ban, ngành xây dựng và ban hành đề án ngầm hóa mạng cáp thông tin đang treo trên các tuyến đường; xây dựng các quy định liên ngành trong việc phối hợp tổ chức triển khai kế họach hạ ngầm và chỉnh trang tuyến cáp viễn thông đang treo chưa có khả năng hạ ngầm đồng bộ; Tiếp tục triển khai Chỉ thị 02/2008/CT-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quản lý quy hoạch và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại thành phố, thị xã, thị trấn và khu đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Xây dựng quy định cụ thể và tổ chức thực hiện việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động ở địa phương. Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch cùng sử dụng chung cơ sở hạ tầng khi các dự án đầu tư, kế hoạch phát triển mạng lưới của các doanh nghiệp được phê duyệt.
- Xây dựng chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới, dịch vụ tới khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng gặp nhiều khó khăn. Sử dụng quỹ dịch vụ viễn thông công ích có hiệu quả, thiết thực cho những vùng khó khăn. Xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù cho vùng nông thôn: mua sắm thiết bị phát triển hạ tầng mạng, chính sách về giá cước dịch vụ, phí kết nối dịch vụ giữa các nhà khai thác trong vùng, chính sách ưu đãi đầu tư phát triển hạ tầng.
- Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, đưa tin về mục đích, ý nghĩa, lợi ích kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông. Hướng dẫn các cơ quan báo chí, các đài truyền thanh các cấp tuyên truyền phổ biến, cung cấp đầy đủ và khách quan thông tin về an toàn bức xạ vô tuyến điện đối với môi trường và sức khoẻ cộng đồng; các quy định về xây dựng, lắp đặt các đài, trạm vô tuyến điện để người dân an tâm, đồng thuận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các đài, trạm này.
- Phối hợp các sở, ngành liên quan chỉ đạo việc sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật giữa viễn thông với điện lực, giao thông theo quy định chung của Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành có liên quan. Các công trình giao thông, cấp nước, thoát nước, viễn thông, điện lực… phải được triển khai đồng bộ khi sửa chữa, xây dựng mới các tuyến đường, khu đô thị, khu công nghiệp…
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ các quy định không còn phù hợp của địa phương về quy hoạch, trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; chỉ đạo phối hợp liên ngành để doanh nghiệp sử dụng đất và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương trên cơ sở đảm bảo mỹ quan đô thị và phù hợp với quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng kế họach phát triển các điểm truy cập Internet công cộng tại các địa điểm thích hợp với từng địa phương, cơ sở như: các trường học, nhà văn hóa xã, đồn biên phòng, điểm bưu điện - văn hóa xã và các trung tâm giáo dục cộng đồng,… để lắp đặt thiết bị nhằm thu hút và tạo điều kiện tốt nhất cho người dân có thể khai thác, sử dụng có hiệu quả các dịch vụ điện thoại cố định và truy cập Internet.
- Chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh xây dựng lộ trình số hóa hạ tầng truyền hình tương tự mặt đất trong giai đọan 2010-2020 cụ thể như cung cấp nội dung thông tin, biên tập, sản xuất chương trình theo Luật báo chí và quy hoạch phát thanh, truyền hình; hoạt động truyền dẫn, phát sóng theo pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện và quy họach truyền dẫn, phát sóng.
2. Tiếp tục hoàn thiện mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước
Phối hợp với các doanh nghiệp liên quan tiếp tục triển khai hoàn chỉnh mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước đến cấp xã, phường theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Thông tin – Truyền thông nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và kế nối thông suốt phục vụ phát triển mọi dịch vụ theo yêu cầu.
3. Phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan trong việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ phát triển Chính phủ điện tử.
4. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin số tại địa phương.
Nhiệm vụ 4: Xây dựng và triển khai các giải pháp hỗ trợ phù hợp để phổ cập thông tin đến các hộ gia đình.
- Ưu tiên sử dụng vốn ngân sách của địa phương và huy động các nguồn vốn khác để hỗ trợ một phần kinh phí trang bị các thiết bị thông tin số cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đồng thời đáp ứng các yêu cầu thông tin, tuyên truyền của Đảng, Nhà nước.
- Hỗ trợ các thiết bị thông tin số phục vụ khả năng tiếp cận thông tin cho người cao tuổi và người khuyết tật.
Nhiệm vụ 5: Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và xã hội
1. Đẩy mạnh triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 238/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh bảo đảm việc chỉ đạo điều hành thông suốt từ trung ương đến các xã, phường, thị trấn tại địa phương:
- Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và an toàn thông tin phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, bao gồm phần cứng, phần mềm, các cơ sở dữ liệu, các giải pháp an toàn bảo mật, chú trọng đào tạo cán bộ công chức để sử dụng hiệu quả các thiết bị, hệ thống đã được đầu tư.
- Trên cơ sở đánh giá lựa chọn những mô hình ứng dụng công nghệ thông tin điển hình đã đạt kết quả tốt để học tập, áp dụng tại tỉnh.
3. Triển khai kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 3023/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin theo Đề án 191 và các chương trình nhiệm vụ khác nhằm đẩy mạnh đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong doanh nghiệp.
4. Xây dựng và triển khai các đề án, dự án nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho các tầng lớp nhân dân trong toàn xã hội, xây dựng mạng xã hội Việt Nam.
Nhiệm vụ 6: Tăng cường năng lực nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, làm chủ và từng bước sáng tạo ra công nghệ cho chế tạo sản phẩm mới.
1. Nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin của các Trung tâm tin học thuộc Sở Khoa học - Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi Trường…và các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt ưu tiên đầu tư nghiên cứu cho các ứng dụng mã nguồn mở.
2. Ưu tiên đầu tư nghiên cứu sáng tạo, mua hoặc chuyển giao công nghệ mới nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mang thương thiệu việt nam có khả năng cạnh tranh và xuất khẩu cao như các thiết bị thông minh, các phần mềm nhúng, các thiết bị tiết kiệm điện…
Có cơ chế hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp lớn về công nghệ thông tin –truyền thông của Việt Nam tại địa phương tham gia nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa các kết quả nghiên cứu.
III. CÁC GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các hội nghị, hội thảo để nâng cao nhận thức cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông và người dân về các mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ của Đề án để thống nhất hành động.
- Đồng thời, cần nâng cao văn hóa khai thác và sử dụng công nghệ thông tin từ gia đình đến nhà trường, xã hội nhằm hướng tới các ứng dụng lành mạnh, thiết thực, hiệu quả, góp phần hình thành xã hội văn minh, bảo đảm an toàn, an ninh cho mọi người sử dụng công nghệ thông tin.
2. Tích cực xã hội hóa đầu tư cho công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia xây dựng, phát triển và khai thác hạ tầng viễn thông băng rộng, đa dạng hóa các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là có những cơ chế về vốn, giải pháp công nghệ và mô hình kinh doanh để hấp dẫn các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.
- Dùng chung các công trình công cộng, điện lực, cấp thoát nước, giao thông để ngầm hóa các mạng cáp thông tin, cáp truyền hình; tăng cường sự hợp tác giữa các doanh nghiệp viễn thông nhằm sử dụng chung một phần mạng lưới, công trình, thiết bị viễn thông, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trong việc thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông.
3. Đầu tư đột phá có trọng tâm, trọng điểm.
- Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh và huy động các nguồn vốn khác để đẩy mạnh việc đầu tư cho các nội dung chương trình, dự án một cách có trọng điểm, có tính đột phá theo các lĩnh vực phù hợp với địa phương.
- Xây dựng lộ trình, phân chia giai đoạn thực hiện, ưu tiên đầu tư các dự án tại các vùng miền có sẵn thế mạnh của địa phương để nâng cao hiệu quả đầu tư, phát huy được tiềm năng của địa phương.
4. Xây dựng và hoàn thiện thể chế.
- Xây dựng và thực thi các cơ chế, chính sách nhằm tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi nhất cho hoạt động đầu tư vào công nghệ thông tin.
- Ưu tiên sử dụng các sản phẩm của Việt Nam trong các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương.
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ sử dụng các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin cho các khu vực có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách xã hội khác.
5. Một số cơ chế đặc thù và chính sách đột phá.
- Tăng cường nguồn vốn từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, nghiên cứu, phát triển, xúc tiến thương mại , xúc tiến đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin – truyền thông tại địa phương.
- Tăng cường đầu tư cho các dự án phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đến các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và các dự án xây dựng các khu công nghệ thông tin tập trung.
- Có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống xã hội, trong cơ quan Nhà nước, cung cấp thông tin và dịch vụ trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp trên cơ sở hợp tác giữa Chính quyền và doanh nghiệp.
6. Về tài chính.
Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho hoạt động công nghệ thông tin – truyền thông, bao gồm:
- Vốn ngân sách nhà nước đầu tư trực tiếp ưu tiên cho các dự án, chương trình sau: các dự án phát triển hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin trực tiếp phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước; các chương trình, dự án quy hoạch, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xây dựng hạ tầng các khu công nghệ thông tin tập trung; các kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin; hỗ trợ cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công của Nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin – truyền thông nhằm mục tiêu hỗ trợ người nghèo, vùng khó khăn.
- Các nguồn vốn doanh nghiệp và xã hội: có cơ chế phù hợp để huy động vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc xã hội hóa đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin…; nghiên cứu, áp dụng mô hình hợp tác công - tư phù hợp cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin – truyền thông và cung cấp dịch vụ;
7. Chính sách về đất đai, địa điểm:
Thực hiện miễn nhiễm, giảm tiền giao đất, tiền thuê sử dụng đất xây dựng hạ tầng Viễn thông, công nghệ thông tin nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; ưu tiên lựa chọn, bố trí đất sạch có vị trí và diện tích thuận lợi phù hợp với yêu cầu xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung nhằm thu hút mạnh mẽ đầu tư và nguồn nhân lực cao theo quy định của pháp luật.
8. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, phối hợp trao đổi, đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ và quản lý công nghệ thông tin và truyền thông. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông làm việc tại địa phương.
IV. KINH PHÍ:
1. Ngân sách địa phương: bố trí thực hiện các nội dung nhiệm vụ trong kế hoạch triển khai đề án.
2. Ngân sách trung ương: hỗ trợ đối ứng tương xứng từ ngân sách địa phương các phần kinh phí còn thiếu khi thực hiện các nội dung, nhiệm vụ trong kế hoạch để triển khai dự án.
3. Nguồn kinh phí khác: huy động thêm các nguồn vốn từ doanh nghiệp và xã hội để triển khai kế hoạch.