Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3970/QĐ-UBND Kế hoạch cải cách hành chính Quãng Nam 2015 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "3970/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "3970/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "3970/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "3970/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "3970/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3970/QĐ-UBND Kế hoạch cải cách hành chính Quãng Nam 2015 2014

Điều 1. Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2015 với các nội dung cụ thể như sau:
...
8. Phấn đấu đến hết năm 2015, có ít nhất 70% văn bản được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước các cấp; 60% số văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố thực hiện dưới dạng điện tử; 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên có Cổng/Trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định; có trên 90% các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 02 và 30% dịch vụ công trực tuyến mức độ 03; cung cấp tối thiểu 05 dịch công trực tuyến mức độ 04 tới người dân và doanh nghiệp.
II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Cải cách thể chế
...
d) Bảo đảm công khai và tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật.
2. Cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
a) Tiến hành rà soát, đánh giá toàn bộ thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý (xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã), xác định rõ danh mục những thủ tục hành chính cần thiết, hợp lý, thực hiện đơn giản, thuận lợi; những thủ tục không cần thiết hoặc còn rườm rà, phức tạp. Trên cơ sở đó, phân tích cụ thể các thủ tục, các khâu, các mẫu đơn, tờ khai bất hợp lý, không cần thiết đề đề xuất phương án cải tiến, đơn giản hóa, hoàn thiện thủ tục.
b) Rà soát, giảm 1/3 thời gian giải quyết so với quy định hiện hành của các thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực như: Thủ tục thỏa thuận địa điểm, cấp giấy chứng nhận đầu tư; các thủ tục có liên quan về đất đai, tiếp cận đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thủ tục về thẩm định, cấp giấy phép xây dựng, thẩm định các loại hình quy hoạch.
c) Công bố đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014.
d) Hoàn thiện cơ sở dữ liệu gốc thủ tục hành chính của tỉnh và cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, triển khai kết nối tới Cổng/Trang thông tin điện tử các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố; đảm bảo dữ liệu cung cấp trên Cổng thông tin điện tử tỉnh là dữ liệu chính thức để các cơ quan, đơn vị, địa phương làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.

Content:
Bảo đảm công khai và tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật.
2. Cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
a) Tiến hành rà soát, đánh giá toàn bộ thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý (xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã), xác định rõ danh mục những thủ tục hành chính cần thiết, hợp lý, thực hiện đơn giản, thuận lợi; những thủ tục không cần thiết hoặc còn rườm rà, phức tạp. Trên cơ sở đó, phân tích cụ thể các thủ tục, các khâu, các mẫu đơn, tờ khai bất hợp lý, không cần thiết đề đề xuất phương án cải tiến, đơn giản hóa, hoàn thiện thủ tục.
b) Rà soát, giảm 1/3 thời gian giải quyết so với quy định hiện hành của các thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực như: Thủ tục thỏa thuận địa điểm, cấp giấy chứng nhận đầu tư; các thủ tục có liên quan về đất đai, tiếp cận đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thủ tục về thẩm định, cấp giấy phép xây dựng, thẩm định các loại hình quy hoạch.
c) Công bố đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014.
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu gốc thủ tục hành chính của tỉnh và cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, triển khai kết nối tới Cổng/Trang thông tin điện tử các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố; đảm bảo dữ liệu cung cấp trên Cổng thông tin điện tử tỉnh là dữ liệu chính thức để các cơ quan, đơn vị, địa phương làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.