Document: Điều 1 Quyết định 250/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh Quyết định 253/QĐ-UBND Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "250/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "250/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "250/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "250/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "250/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 250/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh Quyết định 253/QĐ-UBND Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 05/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố định mức dự toán, đơn giá xây dựng công tác vận chuyển các loại vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
1. Định mức dự toán, đơn giá xây dựng công tác vận chuyển được quy định cho các cự ly của đường loại 3. Trường hợp vận chuyển trên các loại đường khác được điều chỉnh bằng hệ số như sau:

Loại đường

L1

L2

L3

L4

L5

L6

Hệ số điều chỉnh (ki)

k1=0,57

k2=0,68

k3=1

k4=1,35

k5=1,50

K6=2,2

Ghi chú: Bảng phân loại đường theo quy định hiện hành
- Công tác vận chuyển vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng ô tô được định mức cho các phạm vi vận chuyển (L) 1km; 5km; 10km; 15km; 20km và lớn hơn 20km, được xác định như sau:
+ Vận chuyển phạm vi: L 1km = Đm1 x Kvc x ki
+ Vận chuyển phạm vi: L 5km = Đm2 x Kvc x
+ Vận chuyển phạm vi: L 10km = Đm3 x Kvc x
+ Vận chuyển phạm vi: L 15km = Đm4 x Kvc x
+ Vận chuyển phạm vi: L 20km = Đm5 x Kvc x
+ Vận chuyển phạm vi: L > 20km = Đm6 x Kvc x
Trong đó:
Đm1: Định mức, đơn giá vận chuyển trong phạm vi 1km.
Đm2: Định mức, đơn giá vận chuyển 1km trong phạm vi 5km.
Đm3: Định mức, đơn giá vận chuyển 1km trong phạm vi 10km.
Đm4: Định mức, đơn giá vận chuyển 1km trong phạm vi 15km.
Đm5: Định mức, đơn giá vận chuyển 1km trong phạm vi 20km.
Đm6: Định mức, đơn giá vận chuyển 1km trong phạm vi > 20km.
ki: Hệ số điều chỉnh loại đường i (i = 1 6).
Li: Cự ly vận chuyển tương ứng với loại đường (1km; 5km; 10km; 15km; 20km và >20km)..
Kvc: Hệ số vận chuyển các loại vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng ô tô.

TT

Tên huyện, thành phố

Hệ số vận chuyển (Kvc)

1

Tây Trà

1,2

2

Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng

1,1

3

Thành phố Quảng Ngãi và các huyện còn lại

1,0

2. Xử lý chuyển tiếp
- Đối với các chi phí cước vận chuyển vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng ô tô trên địa bàn tỉnh đã tính theo Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 05/4/2017 trong dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của Quyết định này thì chủ đầu tư xem xét quyết định việc áp dụng Quyết định này để điều chỉnh dự toán xây dựng công trình.
- Trường hợp dự toán xây dựng công trình chưa được thẩm định, phê duyệt thì chủ đầu tư phải tính toán bù cước vận chuyển trong dự toán xây dựng theo đơn giá xây dựng công tác vận chuyển các loại vật liệu và cấu kiện xây dựng của Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 05/4/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi và các nội dung tại Quyết định này.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 05/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố định mức dự toán, đơn giá xây dựng công tác vận chuyển các loại vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
1. Định mức dự toán, đơn giá xây dựng công tác vận chuyển được quy định cho các cự ly của đường loại 3. Trường hợp vận chuyển trên các loại đường khác được điều chỉnh bằng hệ số như sau:

Loại đường

L1

L2

L3

L4

L5

L6

Hệ số điều chỉnh (ki)

k1=0,57

k2=0,68

k3=1

k4=1,35

k5=1,50

K6=2,2

Ghi chú: Bảng phân loại đường theo quy định hiện hành
- Công tác vận chuyển vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng ô tô được định mức cho các phạm vi vận chuyển (L) 1km; 5km; 10km; 15km; 20km và lớn hơn 20km, được xác định như sau:
+ Vận chuyển phạm vi: L 1km = Đm1 x Kvc x ki
+ Vận chuyển phạm vi: L 5km = Đm2 x Kvc x
+ Vận chuyển phạm vi: L 10km = Đm3 x Kvc x
+ Vận chuyển phạm vi: L 15km = Đm4 x Kvc x
+ Vận chuyển phạm vi: L 20km = Đm5 x Kvc x
+ Vận chuyển phạm vi: L > 20km = Đm6 x Kvc x
Trong đó:
Đm1: Định mức, đơn giá vận chuyển trong phạm vi 1km.
Đm2: Định mức, đơn giá vận chuyển 1km trong phạm vi 5km.
Đm3: Định mức, đơn giá vận chuyển 1km trong phạm vi 10km.
Đm4: Định mức, đơn giá vận chuyển 1km trong phạm vi 15km.
Đm5: Định mức, đơn giá vận chuyển 1km trong phạm vi 20km.
Đm6: Định mức, đơn giá vận chuyển 1km trong phạm vi > 20km.
ki: Hệ số điều chỉnh loại đường i (i = 1 6).
Li: Cự ly vận chuyển tương ứng với loại đường (1km; 5km; 10km; 15km; 20km và >20km)..
Kvc: Hệ số vận chuyển các loại vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng ô tô.

TT

Tên huyện, thành phố

Hệ số vận chuyển (Kvc)

1

Tây Trà

1,2

2

Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng

1,1

3

Thành phố Quảng Ngãi và các huyện còn lại

1,0

2. Xử lý chuyển tiếp
- Đối với các chi phí cước vận chuyển vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng ô tô trên địa bàn tỉnh đã tính theo Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 05/4/2017 trong dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của Quyết định này thì chủ đầu tư xem xét quyết định việc áp dụng Quyết định này để điều chỉnh dự toán xây dựng công trình.
- Trường hợp dự toán xây dựng công trình chưa được thẩm định, phê duyệt thì chủ đầu tư phải tính toán bù cước vận chuyển trong dự toán xây dựng theo đơn giá xây dựng công tác vận chuyển các loại vật liệu và cấu kiện xây dựng của Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 05/4/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi và các nội dung tại Quyết định này.