Document: Khoản 2 Điều 29 Luật Tổ chức Quốc hội 2001 số 30/2001/QH10

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "25/12/2001", "sign_number": "30/2001/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "25/12/2001", "sign_number": "30/2001/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "25/12/2001", "sign_number": "30/2001/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "25/12/2001", "sign_number": "30/2001/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "25/12/2001", "sign_number": "30/2001/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 29 Luật Tổ chức Quốc hội 2001 số 30/2001/QH10

Điều 29. Uỷ ban quốc phòng và an ninh có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
...
2. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh; giám sát hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh;

Content:
Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh; giám sát hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh;