Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1399/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1399/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
7. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh - quốc phòng:
- Quán triệt và thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội; tiếp tục xây dựng nền an ninh nhân dân và thế trận an ninh nhân dân kết hợp với thế trận quốc phòng toàn dân, nhất là những khu vực trọng điểm. Phối hợp các lực lượng, các ngành liên quan triển khai thực hiện: các đề án, chương trình, kế hoạch cụ thể đảm bảo an ninh chính trị trên địa bàn, đặc biệt là các Lễ hội, phòng, chống khai thác vận chuyển than trái phép. Chủ động phối hợp với các cấp, các ngành đẩy mạnh công tác phòng ngừa xã hội, từng bước loại bỏ nguyên nhân, điều kiện phát sinh phát triển tội phạm, tập trung đấu tranh trấn áp mạnh các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm có yếu tố nước ngoài, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm về môi trường, ngăn chặn và chấm dứt không để xảy ra tình trạng khai thác than trái phép.
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quân sự, công an và các phòng, ban ngành, mặt trận tổ quốc và toàn dân tạo thành sức mạnh tổng hợp, xây dựng thành phố Uông Bí vững về chính trị, mạnh về quốc phòng, an ninh. Tăng cường công tác quản lý xây dựng liên quan đến quốc phòng - an ninh đối với các dự án đầu tư có quy mô lớn và có vị trí chiến lược về quốc phòng, các dự án trong khu du lịch, khu công nghiệp đều phải được tính đến các phương án bảo vệ quốc phòng, an ninh trong từng giai đoạn.
IV. Tổ chức không gian lãnh thổ:
Thành phố Uông Bí trở thành “Trung tâm phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, tràn ngập sức sống của con người và công nghiệp, hài hòa giữa truyền thống và đổi mới”.
1. Định hướng phát triển quan hệ vùng, bố trí không gian mở.
Khai thác triệt để đất đai có khả năng xây dựng, tạo một đô thị phục vụ có hiệu quả cho việc vận hành các cụm kinh tế, cụm công nghiệp và cụm du lịch; Đảm bảo năng lực vận hành khai thác mở than và ngành điện, hạn chế phát triển cụm dân cư đô thị quanh nhà máy điện; phát triển Thành phố mở rộng về phía Tây và Nam; Đảm bảo hành lang chiến lược trên Quốc lộ 18A.
Tiếp tục phát triển thành một trung tâm du lịch với Yên Tử là tâm điểm, trong khi vẫn giữ lại ngành công nghiệp chính là khai thác than và sản xuất điện; giảm thiểu tác động môi trường từ hoạt động khai thác than và điện để chuyển nền kinh tế từ “nâu” sang “xanh”.
Mở rộng thành phố về phía Đông và phía Tây của Thành phố; trong đó:
- Khu vực mở rộng về phía huyện Đông Triều khoảng 3.404,69 ha gồm 2 xã Hồng Thái Đông và xà Hồng Thái Tây.
- Khu vực mở rộng về phía thị xã Quảng Yên khoảng 1.196,78 ha gồm phường Đông Mai và xã Sông Khoai.
2. Định hướng phân bố không gian lãnh thổ:
2.1 Khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
- Khu công nghiệp Phương Nam: Sau năm 2015 quy mô diện tích nâng lên khoảng 200 ha và năm 2025 là 400 ha, năm 2030 là 590 ha, tập trung vào các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp nhẹ, linh kiện điện tử, thủ công mỹ nghệ và chế biến nông sản....
- Cụm công nghiệp cảng Điền Công (dịch vụ hậu cần cảng) với diện tích 42,0 ha;
- Khu khai thác mỏ: nằm phía Bắc thành phố Uông Bí thuộc phường Vàng Danh, xã Thượng Yên Công gồm các mỏ Vàng Danh, mỏ Việt Indo, mỏ Bảo Đài.
2.2 Khu du lịch: Tập trung vào khu du lịch Yên Tử; Khu du lịch hồ Yên Trung với quy mô khoảng 1.200 ha nằm ở phía Tây Thành phố; Khu di tích chùa Ba Vàng; Cụm di tích xã Điền Công; Khu du lịch Lựng Xanh khoảng 900 ha; Khu du lịch Hang Son.
2.3 Thương mại và dịch vụ: Đầu tư xây dựng trung tâm thương mại Cầu Sến, nâng cấp chợ trung tâm Thành phố và một số chợ ở xã, phường nhằm đảm bảo thuận lợi trong kinh doanh và nâng cao chất lượng phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
2.4 Khu dân cư: quy hoạch phát triển khu dân cư cụ thể và rõ ràng, bao gồm: các không gian sống (nhà, biệt thự), khu ở làng xóm, khu vực không phát triển dân cư, khu vực hạn chế phát triển dân cư, khu dân cư cần cải tạo, khu dân cư xây dựng mới và khu dân cư mở rộng.
2.5 Y tế: Nghiên cứu mở rộng trung tâm y tế hiện tại lên 8.000 m2, bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển mở rộng lên 21 ha.
2.6 Giáo dục: Thành phố Uông Bí sẽ trở thành Trung tâm đào tạo của tỉnh Quảng Ninh với trọng tâm phát triển là các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề và các trung tâm liên kết đào tạo trong nước và quốc tế đóng trên địa bàn hiện tại và trong tương lai; là nơi cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho Tỉnh và các vùng lân cận.
3. Định hướng phát triển đô thị:
- Hình thành, Phát triển khu đô thị mới hai bên đường tránh phía Nam thành phố với tổng diện tích 595 ha, hình thành các khu đô thị sinh thái kết hợp sinh thái vườn, khu nhà ở xã hội đáp ứng cho nhóm đối tượng công nhân ngành than, khu công nghiệp Phương Nam và và cụm công nghiệp Điền Đông; khu vực trung tâm hành chính (20 ha) công trình thương mại (40 ha), công viên tổng hợp (75 ha) gần khu đô thị mới này.
- Các khu công nghiệp mới được gắn kết với hệ thống giao thông đối ngoại và các hệ thống cảng chuyên dùng.
- Khu trung tâm hành chính mới được xác định sang khu vực mới được gắn kết với hệ thống quảng trường và hệ thống công viên cây xanh tại khu vực phường Yên Thanh.
- Bên cạnh việc phát triển mạnh mẽ khu vực trung tâm, Thành phố tập trung phát triển những điểm đô thị nhỏ như điểm dân cư phường Vàng Danh, điểm dân cư xã Thượng Yên Công, tạo nên sự cân đối trong phân bố đất đô thị trên toàn Thành phố.
- Phát triển đô thị gắn liền với phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, mở rộng ra 2 xã thuộc huyện Đông Triều và 1 phường, 1 xã thuộc thị xã Quảng Yên.
V. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn Thành phố Uông Bí giai đoạn 2015 - 2030 cụ thể tại Phụ lục đính kèm.
VI. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Nhóm giải pháp huy động nguồn vốn.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2014-2020 dự kiến khoảng 53,4 nghìn tỷ đồng, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm khoảng 13%, nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng trọng điểm để củng cố phát triển kinh tế, giáo dục và đào tạo, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, khoa học kỹ thuật, trong hoạt động cấp điện nước và quản lý chất thải.
- Trong quá trình triển khai quy hoạch cần rà soát tổng thể các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch cho phù hợp với khả năng huy động nguồn lực. Xem xét, cụ thể hóa và tăng cường các giải pháp thực hiện quy hoạch, thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tập trung huy động vốn đầu tư từ bên ngoài theo hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu quy hoạch đề ra.
- Chủ động phối hợp với Ban xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư để nâng cao năng lực hoạt động xúc tiến đầu tư, củng cố các lợi thế sẵn có để xây dựng một môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi; nâng cao cách thức tiếp cận mang tính hệ thống cho việc lựa chọn và tiếp cận các nhà đầu tư, tăng tỷ trọng vốn FDI trong tổng đầu tư toàn xã hội. Tranh thủ sự hỗ trợ cấp quốc gia và cấp tỉnh để thực hiện hiệu quả các dự án quan trọng theo hình thức đối tác “Công - Tư”.
2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.
Dự kiến số lượng lao động sẽ tăng từ 58.000 người năm 2013 lên khoảng 91.000 người năm 2020.
- Đào tạo lại tay nghề cho đội ngũ lao động hiện tại, đặc biệt chú trọng bồi dưỡng lực lượng lao động trẻ đang có sẵn trong lực lượng lao động. Cải thiện tiêu chuẩn sống và xã hội để thu hút lao động, cả lao động đã qua đào tạo và lao động chưa qua đào tạo, từ các huyện, thành phố và các tỉnh khác để giải quyết yêu cầu nhân lực cả về số lượng và chất lượng của Thành phố trong các ngành như chế biến, vận tải, du lịch và thương mại. Tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao kỹ năng của lực lượng lao động sẵn có. Xây dựng và tạo sự quan tâm của giới trẻ, các bậc phụ huynh ở Uông Bí cũng như lực lượng lao động hiện có đối với con đường học nghề, thông qua chiến lược mục tiêu toàn diện.
- Chuyển dịch theo hướng tập trung vào ngành dịch vụ và các lĩnh vực “xanh hơn”. Xây dựng cụm cơ sở đào tạo chất lượng cao ở Uông Bí đào tạo tập trung hệ chuyên nghiệp và hệ đào tạo nghề để tận dụng cơ sở hạ tầng và chuyên môn sẵn có của Trường đại học Hạ Long cũng như tận dụng các hoạt động du lịch, khai khoáng và công nghiệp sẵn có ở Tỉnh để cung cấp cho sinh viên cơ hội thực hành thực tiễn;
Tăng cường phối hợp đào tạo với các cơ sở nước ngoài, nghiên cứu vận dụng các mô hình đào tạo chất lượng cao của các trường quốc tế theo định hướng trong quy hoạch nhân lực của tỉnh; Đẩy mạnh tái cơ cấu lực lượng lao động thông qua việc chuyển dịch lao động từ các ngành nông nghiệp và khai khoáng sang các ngành khác, đặc biệt là các ngành du lịch và chế biến, chế tạo; Tổ chức các chiến dịch, sự kiện cho các nhóm lao động mục tiêu để xây dựng mối quan tâm và thúc đẩy họ chuyển đổi sang các ngành nghề mới như chế biến và dịch vụ thông qua quá trình đào tạo phù hợp; Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp để thúc đẩy hợp tác đào tạo, xây dựng các chương trình học nghề để phát triển các kỹ năng thực hành cho học sinh sinh viên.
- Hội nhập vào định hướng phát triển chung của cổ máy nhân lực của tỉnh. Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Nâng cao năng lực, sức chiến đấu, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, tinh giản bộ máy, biên chế. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chính quyền trong nỗ lực phát triển nhân lực; Xây dựng năng lực của đội ngũ công chức cán bộ chất lượng cao; Xây dựng và tăng cường hệ thống phản hồi, quản lý kết quả thực hiện để nâng cao chất lượng đào tạo cho học sinh sinh viên và người lao động.
3. Nhóm giải pháp sử dụng đất:
Triển khai thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất của thành phố đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 5 năm (2011 - 2015) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên nguyên tắc ưu tiên triển khai đất hiệu quả hơn theo mục đích sử dụng nhằm đảm bảo các dự án ưu tiên sẽ không bị chậm trễ. Coi trọng và thực hiện việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất một cách thường xuyên, liên tục và kịp thời.
4. Nhóm các giải pháp về phát triển khoa học - công nghệ:
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong các ngành kinh tế trọng điểm. Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai các giải pháp và chính sách về khoa học công nghệ cấp tỉnh và cấp trung ương trong các ngành kinh tế trọng điểm; Nghiên cứu xây dựng khung chính sách để khuyến khích các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp đầu tư và tham gia phát triển các giải pháp khoa học công nghệ nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường, biến đổi khí hậu và tăng trưởng bền vững;
- Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và chuyên môn công nghệ thông tin truyền thông để triển khai giải pháp chính quyền điện tử để đẩy mạnh cải cách hành chính công; Tăng cường và chủ động nghiên cứu ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông; Đẩy mạnh nghiên cứu trong các chương trình khoa học tự nhiên; Phát triển các chương trình khoa học và công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông nghiệp.
- Nghiên cứu và triển khai các đề xuất ứng dụng công nghệ mới trong đào tạo, giảng dạy cũng như các hình thức đào tạo từ xa. Xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học công nghệ. Nghiên cứu xây dựng công viên khoa học chất lượng cao nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
5. Nhóm giải pháp về tổ chức, điều hành, thực hiện và quản lý quy hoạch:
Nghiên cứu thành lập Ban triển khai Quy hoạch ngay sau khi quy hoạch được duyệt nhằm tổ chức quản lý, triển khai thực hiện và đảm bảo việc thực hiện các dự án ưu tiên của Quy hoạch đạt chất lượng và đúng tiến độ.
6. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách và cải cách hành chính.
- Tăng cường sự tham gia xây dựng chính sách của người dân và doanh nghiệp thông qua việc trao đổi thường xuyên hoặc thông qua các diễn đàn chính thức; Mở rộng phạm vi và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm hành chính công, tập trung phát triển nguồn nhân lực, tăng cường tuyển dụng, đào tạo và phát huy khả năng của nguồn nhân lực chất lượng cao;
- Phổ biến rộng rãi các kinh nghiệm thực tiễn qua hoạt động của Trung tâm hành chính công nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan chính quyền khác của thành phố;
- Đảm bảo Luật Đất đai được thực thi hiệu quả bằng cách vận dụng triệt để những sửa đổi, bổ sung mới về tiêu chí và quy trình thu hồi đất bắt buộc để hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng, cải thiện tính công bằng và minh bạch trong bồi thường đất, tăng cường quy hoạch tái định cư để hỗ trợ giải phóng mặt bằng, nâng cao hiệu quả và tính minh bạch của quy trình, tăng cường phối hợp với các Sở/Ban/Ngành thuộc tỉnh và Tỉnh.
7. Nhóm giải pháp về hợp tác trong nước và quốc tế:
- Về hợp tác trong nước: Hợp tác đẩy mạnh kết nối đồng bộ hệ thống giao thông, thiết lập khuôn khổ hợp tác với các địa phương khác trong và ngoài Tỉnh... nhằm thúc đẩy thông thương, giao lưu văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; hợp tác phát triển các các cụm và tuyến du lịch; cùng nhau chia sẻ cơ sở hạ tầng quản lý chất thải với các địa phương lân cận, đặc biệt là các bãi chôn lấp, nhà máy xử lý rác thải và hệ thống tái chế: đồng thuận và hợp tác về các mục tiêu và quy trình thực thi quy định về bảo vệ môi trường nhằm quản lý và thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn;
- Về hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh hợp tác xúc tiến đầu tư do giới thiệu và thu hút các tổ chức và cá nhân nước ngoài mong muốn đầu tư tại địa phương; tăng cơ hội tiếp cận nên giáo dục quốc tế cho học sinh, sinh viên và người dân địa phương...

Content:
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh - quốc phòng:
- Quán triệt và thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội; tiếp tục xây dựng nền an ninh nhân dân và thế trận an ninh nhân dân kết hợp với thế trận quốc phòng toàn dân, nhất là những khu vực trọng điểm. Phối hợp các lực lượng, các ngành liên quan triển khai thực hiện: các đề án, chương trình, kế hoạch cụ thể đảm bảo an ninh chính trị trên địa bàn, đặc biệt là các Lễ hội, phòng, chống khai thác vận chuyển than trái phép. Chủ động phối hợp với các cấp, các ngành đẩy mạnh công tác phòng ngừa xã hội, từng bước loại bỏ nguyên nhân, điều kiện phát sinh phát triển tội phạm, tập trung đấu tranh trấn áp mạnh các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm có yếu tố nước ngoài, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm về môi trường, ngăn chặn và chấm dứt không để xảy ra tình trạng khai thác than trái phép.
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quân sự, công an và các phòng, ban ngành, mặt trận tổ quốc và toàn dân tạo thành sức mạnh tổng hợp, xây dựng thành phố Uông Bí vững về chính trị, mạnh về quốc phòng, an ninh. Tăng cường công tác quản lý xây dựng liên quan đến quốc phòng - an ninh đối với các dự án đầu tư có quy mô lớn và có vị trí chiến lược về quốc phòng, các dự án trong khu du lịch, khu công nghiệp đều phải được tính đến các phương án bảo vệ quốc phòng, an ninh trong từng giai đoạn.
IV. Tổ chức không gian lãnh thổ:
Thành phố Uông Bí trở thành “Trung tâm phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, tràn ngập sức sống của con người và công nghiệp, hài hòa giữa truyền thống và đổi mới”.
1. Định hướng phát triển quan hệ vùng, bố trí không gian mở.
Khai thác triệt để đất đai có khả năng xây dựng, tạo một đô thị phục vụ có hiệu quả cho việc vận hành các cụm kinh tế, cụm công nghiệp và cụm du lịch; Đảm bảo năng lực vận hành khai thác mở than và ngành điện, hạn chế phát triển cụm dân cư đô thị quanh nhà máy điện; phát triển Thành phố mở rộng về phía Tây và Nam; Đảm bảo hành lang chiến lược trên Quốc lộ 18A.
Tiếp tục phát triển thành một trung tâm du lịch với Yên Tử là tâm điểm, trong khi vẫn giữ lại ngành công nghiệp chính là khai thác than và sản xuất điện; giảm thiểu tác động môi trường từ hoạt động khai thác than và điện để chuyển nền kinh tế từ “nâu” sang “xanh”.
Mở rộng thành phố về phía Đông và phía Tây của Thành phố; trong đó:
- Khu vực mở rộng về phía huyện Đông Triều khoảng 3.404,69 ha gồm 2 xã Hồng Thái Đông và xà Hồng Thái Tây.
- Khu vực mở rộng về phía thị xã Quảng Yên khoảng 1.196,78 ha gồm phường Đông Mai và xã Sông Khoai.
2. Định hướng phân bố không gian lãnh thổ:
2.1 Khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
- Khu công nghiệp Phương Nam: Sau năm 2015 quy mô diện tích nâng lên khoảng 200 ha và năm 2025 là 400 ha, năm 2030 là 590 ha, tập trung vào các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp nhẹ, linh kiện điện tử, thủ công mỹ nghệ và chế biến nông sản....
- Cụm công nghiệp cảng Điền Công (dịch vụ hậu cần cảng) với diện tích 42,0 ha;
- Khu khai thác mỏ: nằm phía Bắc thành phố Uông Bí thuộc phường Vàng Danh, xã Thượng Yên Công gồm các mỏ Vàng Danh, mỏ Việt Indo, mỏ Bảo Đài.
2.2 Khu du lịch: Tập trung vào khu du lịch Yên Tử; Khu du lịch hồ Yên Trung với quy mô khoảng 1.200 ha nằm ở phía Tây Thành phố; Khu di tích chùa Ba Vàng; Cụm di tích xã Điền Công; Khu du lịch Lựng Xanh khoảng 900 ha; Khu du lịch Hang Son.
2.3 Thương mại và dịch vụ: Đầu tư xây dựng trung tâm thương mại Cầu Sến, nâng cấp chợ trung tâm Thành phố và một số chợ ở xã, phường nhằm đảm bảo thuận lợi trong kinh doanh và nâng cao chất lượng phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
2.4 Khu dân cư: quy hoạch phát triển khu dân cư cụ thể và rõ ràng, bao gồm: các không gian sống (nhà, biệt thự), khu ở làng xóm, khu vực không phát triển dân cư, khu vực hạn chế phát triển dân cư, khu dân cư cần cải tạo, khu dân cư xây dựng mới và khu dân cư mở rộng.
2.5 Y tế: Nghiên cứu mở rộng trung tâm y tế hiện tại lên 8.000 m2, bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển mở rộng lên 21 ha.
2.6 Giáo dục: Thành phố Uông Bí sẽ trở thành Trung tâm đào tạo của tỉnh Quảng Ninh với trọng tâm phát triển là các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề và các trung tâm liên kết đào tạo trong nước và quốc tế đóng trên địa bàn hiện tại và trong tương lai; là nơi cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho Tỉnh và các vùng lân cận.
3. Định hướng phát triển đô thị:
- Hình thành, Phát triển khu đô thị mới hai bên đường tránh phía Nam thành phố với tổng diện tích 595 ha, hình thành các khu đô thị sinh thái kết hợp sinh thái vườn, khu nhà ở xã hội đáp ứng cho nhóm đối tượng công nhân ngành than, khu công nghiệp Phương Nam và và cụm công nghiệp Điền Đông; khu vực trung tâm hành chính (20 ha) công trình thương mại (40 ha), công viên tổng hợp (75 ha) gần khu đô thị mới này.
- Các khu công nghiệp mới được gắn kết với hệ thống giao thông đối ngoại và các hệ thống cảng chuyên dùng.
- Khu trung tâm hành chính mới được xác định sang khu vực mới được gắn kết với hệ thống quảng trường và hệ thống công viên cây xanh tại khu vực phường Yên Thanh.
- Bên cạnh việc phát triển mạnh mẽ khu vực trung tâm, Thành phố tập trung phát triển những điểm đô thị nhỏ như điểm dân cư phường Vàng Danh, điểm dân cư xã Thượng Yên Công, tạo nên sự cân đối trong phân bố đất đô thị trên toàn Thành phố.
- Phát triển đô thị gắn liền với phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, mở rộng ra 2 xã thuộc huyện Đông Triều và 1 phường, 1 xã thuộc thị xã Quảng Yên.
V. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn Thành phố Uông Bí giai đoạn 2015 - 2030 cụ thể tại Phụ lục đính kèm.
VI. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Nhóm giải pháp huy động nguồn vốn.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2014-2020 dự kiến khoảng 53,4 nghìn tỷ đồng, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm khoảng 13%, nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng trọng điểm để củng cố phát triển kinh tế, giáo dục và đào tạo, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, khoa học kỹ thuật, trong hoạt động cấp điện nước và quản lý chất thải.
- Trong quá trình triển khai quy hoạch cần rà soát tổng thể các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch cho phù hợp với khả năng huy động nguồn lực. Xem xét, cụ thể hóa và tăng cường các giải pháp thực hiện quy hoạch, thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tập trung huy động vốn đầu tư từ bên ngoài theo hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu quy hoạch đề ra.
- Chủ động phối hợp với Ban xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư để nâng cao năng lực hoạt động xúc tiến đầu tư, củng cố các lợi thế sẵn có để xây dựng một môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi; nâng cao cách thức tiếp cận mang tính hệ thống cho việc lựa chọn và tiếp cận các nhà đầu tư, tăng tỷ trọng vốn FDI trong tổng đầu tư toàn xã hội. Tranh thủ sự hỗ trợ cấp quốc gia và cấp tỉnh để thực hiện hiệu quả các dự án quan trọng theo hình thức đối tác “Công - Tư”.
2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.
Dự kiến số lượng lao động sẽ tăng từ 58.000 người năm 2013 lên khoảng 91.000 người năm 2020.
- Đào tạo lại tay nghề cho đội ngũ lao động hiện tại, đặc biệt chú trọng bồi dưỡng lực lượng lao động trẻ đang có sẵn trong lực lượng lao động. Cải thiện tiêu chuẩn sống và xã hội để thu hút lao động, cả lao động đã qua đào tạo và lao động chưa qua đào tạo, từ các huyện, thành phố và các tỉnh khác để giải quyết yêu cầu nhân lực cả về số lượng và chất lượng của Thành phố trong các ngành như chế biến, vận tải, du lịch và thương mại. Tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao kỹ năng của lực lượng lao động sẵn có. Xây dựng và tạo sự quan tâm của giới trẻ, các bậc phụ huynh ở Uông Bí cũng như lực lượng lao động hiện có đối với con đường học nghề, thông qua chiến lược mục tiêu toàn diện.
- Chuyển dịch theo hướng tập trung vào ngành dịch vụ và các lĩnh vực “xanh hơn”. Xây dựng cụm cơ sở đào tạo chất lượng cao ở Uông Bí đào tạo tập trung hệ chuyên nghiệp và hệ đào tạo nghề để tận dụng cơ sở hạ tầng và chuyên môn sẵn có của Trường đại học Hạ Long cũng như tận dụng các hoạt động du lịch, khai khoáng và công nghiệp sẵn có ở Tỉnh để cung cấp cho sinh viên cơ hội thực hành thực tiễn;
Tăng cường phối hợp đào tạo với các cơ sở nước ngoài, nghiên cứu vận dụng các mô hình đào tạo chất lượng cao của các trường quốc tế theo định hướng trong quy hoạch nhân lực của tỉnh; Đẩy mạnh tái cơ cấu lực lượng lao động thông qua việc chuyển dịch lao động từ các ngành nông nghiệp và khai khoáng sang các ngành khác, đặc biệt là các ngành du lịch và chế biến, chế tạo; Tổ chức các chiến dịch, sự kiện cho các nhóm lao động mục tiêu để xây dựng mối quan tâm và thúc đẩy họ chuyển đổi sang các ngành nghề mới như chế biến và dịch vụ thông qua quá trình đào tạo phù hợp; Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp để thúc đẩy hợp tác đào tạo, xây dựng các chương trình học nghề để phát triển các kỹ năng thực hành cho học sinh sinh viên.
- Hội nhập vào định hướng phát triển chung của cổ máy nhân lực của tỉnh. Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Nâng cao năng lực, sức chiến đấu, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, tinh giản bộ máy, biên chế. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chính quyền trong nỗ lực phát triển nhân lực; Xây dựng năng lực của đội ngũ công chức cán bộ chất lượng cao; Xây dựng và tăng cường hệ thống phản hồi, quản lý kết quả thực hiện để nâng cao chất lượng đào tạo cho học sinh sinh viên và người lao động.
3. Nhóm giải pháp sử dụng đất:
Triển khai thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất của thành phố đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 5 năm (2011 - 2015) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên nguyên tắc ưu tiên triển khai đất hiệu quả hơn theo mục đích sử dụng nhằm đảm bảo các dự án ưu tiên sẽ không bị chậm trễ. Coi trọng và thực hiện việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất một cách thường xuyên, liên tục và kịp thời.
4. Nhóm các giải pháp về phát triển khoa học - công nghệ:
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong các ngành kinh tế trọng điểm. Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai các giải pháp và chính sách về khoa học công nghệ cấp tỉnh và cấp trung ương trong các ngành kinh tế trọng điểm; Nghiên cứu xây dựng khung chính sách để khuyến khích các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp đầu tư và tham gia phát triển các giải pháp khoa học công nghệ nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường, biến đổi khí hậu và tăng trưởng bền vững;
- Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và chuyên môn công nghệ thông tin truyền thông để triển khai giải pháp chính quyền điện tử để đẩy mạnh cải cách hành chính công; Tăng cường và chủ động nghiên cứu ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông; Đẩy mạnh nghiên cứu trong các chương trình khoa học tự nhiên; Phát triển các chương trình khoa học và công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông nghiệp.
- Nghiên cứu và triển khai các đề xuất ứng dụng công nghệ mới trong đào tạo, giảng dạy cũng như các hình thức đào tạo từ xa. Xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học công nghệ. Nghiên cứu xây dựng công viên khoa học chất lượng cao nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
5. Nhóm giải pháp về tổ chức, điều hành, thực hiện và quản lý quy hoạch:
Nghiên cứu thành lập Ban triển khai Quy hoạch ngay sau khi quy hoạch được duyệt nhằm tổ chức quản lý, triển khai thực hiện và đảm bảo việc thực hiện các dự án ưu tiên của Quy hoạch đạt chất lượng và đúng tiến độ.
6. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách và cải cách hành chính.
- Tăng cường sự tham gia xây dựng chính sách của người dân và doanh nghiệp thông qua việc trao đổi thường xuyên hoặc thông qua các diễn đàn chính thức; Mở rộng phạm vi và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm hành chính công, tập trung phát triển nguồn nhân lực, tăng cường tuyển dụng, đào tạo và phát huy khả năng của nguồn nhân lực chất lượng cao;
- Phổ biến rộng rãi các kinh nghiệm thực tiễn qua hoạt động của Trung tâm hành chính công nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan chính quyền khác của thành phố;
- Đảm bảo Luật Đất đai được thực thi hiệu quả bằng cách vận dụng triệt để những sửa đổi, bổ sung mới về tiêu chí và quy trình thu hồi đất bắt buộc để hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng, cải thiện tính công bằng và minh bạch trong bồi thường đất, tăng cường quy hoạch tái định cư để hỗ trợ giải phóng mặt bằng, nâng cao hiệu quả và tính minh bạch của quy trình, tăng cường phối hợp với các Sở/Ban/Ngành thuộc tỉnh và Tỉnh.
Nhóm giải pháp về hợp tác trong nước và quốc tế:
- Về hợp tác trong nước: Hợp tác đẩy mạnh kết nối đồng bộ hệ thống giao thông, thiết lập khuôn khổ hợp tác với các địa phương khác trong và ngoài Tỉnh... nhằm thúc đẩy thông thương, giao lưu văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; hợp tác phát triển các các cụm và tuyến du lịch; cùng nhau chia sẻ cơ sở hạ tầng quản lý chất thải với các địa phương lân cận, đặc biệt là các bãi chôn lấp, nhà máy xử lý rác thải và hệ thống tái chế: đồng thuận và hợp tác về các mục tiêu và quy trình thực thi quy định về bảo vệ môi trường nhằm quản lý và thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn;
- Về hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh hợp tác xúc tiến đầu tư do giới thiệu và thu hút các tổ chức và cá nhân nước ngoài mong muốn đầu tư tại địa phương; tăng cơ hội tiếp cận nên giáo dục quốc tế cho học sinh, sinh viên và người dân địa phương...