Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 360/QĐ-UBND năm 2014 vùng sản xuất giống thủy sản tập trung Trà Vinh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 360/QĐ-UBND năm 2014 vùng sản xuất giống thủy sản tập trung Trà Vinh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất giống thủy sản tập trung tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Tổng số cơ sở sản xuất, ương dưỡng, kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 - 2030 là 150 cơ sở, không tăng thêm số lượng các cơ sở.
- Tổng sản lượng con giống sản xuất, ương dưỡng, kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 là 3.296 triệu con tăng lên 6.704 triệu con vào năm 2020 và tiềm năng đạt 8.543 triệu con vào năm 2030.
- Khả năng đáp ứng của các cơ sở sản xuất, ương dưỡng, kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 là 53,1% tăng lên 96,4% vào năm 2020 và định hướng đến năm 2030, các cơ sở đáp ứng hoàn toàn nhu cầu sản xuất trong tỉnh.
- Thu hút lực lượng lao động phục vụ các cơ sở sản xuất, ương dưỡng, kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 - 2030 là 580 người.
(Chi tiết Phụ lục 01 đính kèm)
III. Quy hoạch vùng sản xuất giống thủy sản
1. Xác định địa điểm cụ thể các khu nghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống thủy sản tập trung trên các vùng sinh thái
- Khu sản xuất giống thủy sản nước ngọt tập trung: Tại ấp Đại Đức, xã Đức Mỹ, huyện Càng Long, quy mô 86 ha.
- Khu sản xuất giống thủy - hải sản nước mặn, lợ tập trung có 02 khu với tổng diện tích là 183 ha, bao gồm:
+ Khu vực thuộc xã Long Hữu, gồm: Nông trường Mỏ Quạ và khu vực lân cận với quy mô 63 ha nằm cập sông Láng Chim thuộc xã Long Hữu, huyện Duyên Hải.
+ Khu vực bãi bồi phục vụ sản xuất nghêu và khu vực thuộc ấp Nhà Mát, xã Trường Long Hòa, huyện Duyên Hải với quy mô 120 ha, nằm cặp Tỉnh lộ 913 và Biển Ba Động.
2. Quy mô, số lượng cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo đối tượng
...
b) Quy hoạch các cơ sở ương dưỡng, kinh doanh giống thủy sản giai đoạn 2014 - 2030 là 35 cơ sở, bao gồm:
- Tôm nước lợ: Duy trì 20 cơ sở ương dưỡng, giai đoạn 2015 - 2030 không khuyến khích phát triển các cơ sở ương dưỡng giống tôm sú mà chuyển sang ương dưỡng các đối tượng thủy - hải sản khác. Sản lượng ương dưỡng tôm mặn, lợ giảm xuống còn 500 triệu con vào năm 2015 và giảm còn 250 triệu con vào năm 2020 và năm 2030.
- Cá nước ngọt: Duy trì 15 cơ sở ương dưỡng trong giai đoạn 2014 - 2030. Đến năm 2015 ương dưỡng được 40 triệu con, 43 triệu con đến năm 2020 và năm 2030.

Content:
Quy hoạch các cơ sở ương dưỡng, kinh doanh giống thủy sản giai đoạn 2014 - 2030 là 35 cơ sở, bao gồm:
- Tôm nước lợ: Duy trì 20 cơ sở ương dưỡng, giai đoạn 2015 - 2030 không khuyến khích phát triển các cơ sở ương dưỡng giống tôm sú mà chuyển sang ương dưỡng các đối tượng thủy - hải sản khác. Sản lượng ương dưỡng tôm mặn, lợ giảm xuống còn 500 triệu con vào năm 2015 và giảm còn 250 triệu con vào năm 2020 và năm 2030.
- Cá nước ngọt: Duy trì 15 cơ sở ương dưỡng trong giai đoạn 2014 - 2030. Đến năm 2015 ương dưỡng được 40 triệu con, 43 triệu con đến năm 2020 và năm 2030.