Document: Điều 10 Thông tư 175/2013/TT-BTC áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 175/2013/TT-BTC áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan có nội dung như sau:

Điều 10. Phối hợp trao đổi thông tin với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính
1. Cơ quan hải quan phối hợp với các cơ quan, đơn vị dưới đây để thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan:
a) Tổng cục Thuế;
b) Kho bạc Nhà nước;
c) Thanh tra Bộ Tài chính;
d) Cục Tài chính doanh nghiệp;
đ) Vụ Chính sách Thuế;
e) Các cơ quan, đơn vị khác thuộc Bộ Tài chính.
2. Nội dung thông tin trao đổi, cung cấp, bao gồm:
a) Thông tin về chế độ chính sách liên quan đến công tác quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Danh mục biểu thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; các biểu thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu, thuế suất thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt; các biểu thuế, phí và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Thông tin người nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu), bao gồm:
c.1) Thông tin đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;
c.2) Thông tin tình hình hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; danh sách doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể, phá sản, đổi tên, đổi mã số thuế, chuyển địa bàn hoạt động; danh sách doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh; danh sách doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; danh sách doanh nghiệp mất tích;
c.3) Tình hình thu, nộp thuế: Số tiền nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt; số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn, thời gian và địa điểm hoàn; số tiền thuế hoàn trả (trừ thuế giá trị gia tăng) được thực hiện trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước (không khấu trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau) do cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hoàn trả;
c.4) Thông tin vi phạm pháp luật thuế và chế độ kế toán, thống kê:
- Thông tin vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;
- Thông tin vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, thống kê;
- Thông tin trốn thuế, gian lận thuế hoặc vi phạm trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế.
c.5) Thông tin khác có liên quan về người nộp thuế.
d) Phương thức, thủ đoạn buôn lậu, trốn thuế, gian lận thuế trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;
đ) Các thông tin khác liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
3. Hình thức trao đổi thông tin:
a) Thông tin trao đổi qua hệ thống mạng máy tính (sử dụng hạ tầng truyền thông thống nhất của Bộ Tài chính);
b) Thông tin trao đổi bằng văn bản;
c) Thông tin trao đổi trực tiếp sau khi được ghi nhận, xác thực theo quy định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
4. Cơ quan hải quan phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính tại khoản 1 Điều này ở cùng cấp tổ chức thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan cùng cấp thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ quản lý rủi ro theo các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Content:
Điều 10. Phối hợp trao đổi thông tin với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính
1. Cơ quan hải quan phối hợp với các cơ quan, đơn vị dưới đây để thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan:
a) Tổng cục Thuế;
b) Kho bạc Nhà nước;
c) Thanh tra Bộ Tài chính;
d) Cục Tài chính doanh nghiệp;
đ) Vụ Chính sách Thuế;
e) Các cơ quan, đơn vị khác thuộc Bộ Tài chính.
2. Nội dung thông tin trao đổi, cung cấp, bao gồm:
a) Thông tin về chế độ chính sách liên quan đến công tác quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Danh mục biểu thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; các biểu thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu, thuế suất thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt; các biểu thuế, phí và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Thông tin người nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu), bao gồm:
c.1) Thông tin đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;
c.2) Thông tin tình hình hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; danh sách doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể, phá sản, đổi tên, đổi mã số thuế, chuyển địa bàn hoạt động; danh sách doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh; danh sách doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; danh sách doanh nghiệp mất tích;
c.3) Tình hình thu, nộp thuế: Số tiền nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt; số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn, thời gian và địa điểm hoàn; số tiền thuế hoàn trả (trừ thuế giá trị gia tăng) được thực hiện trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước (không khấu trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau) do cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hoàn trả;
c.4) Thông tin vi phạm pháp luật thuế và chế độ kế toán, thống kê:
- Thông tin vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;
- Thông tin vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, thống kê;
- Thông tin trốn thuế, gian lận thuế hoặc vi phạm trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế.
c.5) Thông tin khác có liên quan về người nộp thuế.
d) Phương thức, thủ đoạn buôn lậu, trốn thuế, gian lận thuế trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;
đ) Các thông tin khác liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
3. Hình thức trao đổi thông tin:
a) Thông tin trao đổi qua hệ thống mạng máy tính (sử dụng hạ tầng truyền thông thống nhất của Bộ Tài chính);
b) Thông tin trao đổi bằng văn bản;
c) Thông tin trao đổi trực tiếp sau khi được ghi nhận, xác thực theo quy định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
4. Cơ quan hải quan phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính tại khoản 1 Điều này ở cùng cấp tổ chức thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan cùng cấp thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ quản lý rủi ro theo các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.