Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 8217/QĐ-BCT 2012 phát triển năng lượng tái tạo vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "8217/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "8217/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "8217/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "8217/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "8217/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 8217/QĐ-BCT 2012 phát triển năng lượng tái tạo vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển năng lượng tái tạo vùng đồng bằng, trung du Bắc Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính sau đây:
...
4. Quy hoạch phát triển năng lượng tái tạo vùng đồng bằng, trung du Bắc Bộ
4.1. Giai đoạn 2013 - 2020
- Phát triển nguồn điện tái tạo nối lưới: Phát triển 325,7 MW, trong đó thủy điện nhỏ (TĐN) là 269,2MW; điện khí sinh học (KSH) 5,5MW; điện từ xử lý rác thải sinh hoạt (RTSH) 26MW; điện bã mía 15MW; điện trấu 10MW.
- Phát triển nguồn điện tái tạo phục vụ công cuộc điện khí hóa nông thôn vùng sâu, vùng xa ngoài lưới: Cung cấp điện cho 22.899 hộ, dựa trên các nguồn NLTT có sẵn tại chỗ với quy mô công suất là 7801kWp.
- Phát triển nguồn điện tái tạo ngoài lưới nhằm cung cấp điện tự dùng cho các trang trại chăn nuôi quy mô trung bình: phát triển và ứng dụng khoảng 2421 nghìn m3 hầm KSH cho phát điện.
- Chương trình khai thác NLTT cho nhiệt và nhiên liệu sinh học: Giai đoạn đến năm 2020: phát triển và ứng dụng 521 triệu m2 thiết bị đun nước nóng mặt trời; 6,46 triệu m3 hầm KSH, 395 nghìn bếp đun sinh khối cải tiến; 316 nghìn bếp khí hóa sinh khối và sản lượng ethanol 198 triệu lít/năm.
4.2. Định hướng giai đoạn 2020-2030
- Phát triển nguồn điện tái tạo nối lưới: Phát triển 1230,5 MW, trong đó TĐN là 939,8 MW (chiếm 76,4%); điện KSH 5,5MW (0,4%); điện từ xử lý RTSH 50,5MW (4,1%); điện sinh khối 111MW (9,0%); điện gió 110MW (8,9%).
- Phát triển nguồn điện tái tạo ngoài lưới: Cung cấp tự dùng cho các trang trại chăn nuôi quy mô trung bình: Giai đoạn 2020 - 2030: phát triển và ứng dụng khoảng 436 nghìn m3 hầm KSH cho phát điện.
- Chương trình khai thác NLTT cho nhiệt và nhiên liệu sinh học: Phát triển và ứng dụng 1158 triệu m2 thiết bị nước nóng năng lượng mặt trời; 7,98 triệu m3 hầm KSH, 627 nghìn bếp đun sinh khối cải tiến; 543 nghìn bếp khí hóa sinh khối, sản lượng ethanol 198 triệu lít/năm.

Content:
Quy hoạch phát triển năng lượng tái tạo vùng đồng bằng, trung du Bắc Bộ
4.1. Giai đoạn 2013 - 2020
- Phát triển nguồn điện tái tạo nối lưới: Phát triển 325,7 MW, trong đó thủy điện nhỏ (TĐN) là 269,2MW; điện khí sinh học (KSH) 5,5MW; điện từ xử lý rác thải sinh hoạt (RTSH) 26MW; điện bã mía 15MW; điện trấu 10MW.
- Phát triển nguồn điện tái tạo phục vụ công cuộc điện khí hóa nông thôn vùng sâu, vùng xa ngoài lưới: Cung cấp điện cho 22.899 hộ, dựa trên các nguồn NLTT có sẵn tại chỗ với quy mô công suất là 7801kWp.
- Phát triển nguồn điện tái tạo ngoài lưới nhằm cung cấp điện tự dùng cho các trang trại chăn nuôi quy mô trung bình: phát triển và ứng dụng khoảng 2421 nghìn m3 hầm KSH cho phát điện.
- Chương trình khai thác NLTT cho nhiệt và nhiên liệu sinh học: Giai đoạn đến năm 2020: phát triển và ứng dụng 521 triệu m2 thiết bị đun nước nóng mặt trời; 6,46 triệu m3 hầm KSH, 395 nghìn bếp đun sinh khối cải tiến; 316 nghìn bếp khí hóa sinh khối và sản lượng ethanol 198 triệu lít/năm.
4.2. Định hướng giai đoạn 2020-2030
- Phát triển nguồn điện tái tạo nối lưới: Phát triển 1230,5 MW, trong đó TĐN là 939,8 MW (chiếm 76,4%); điện KSH 5,5MW (0,4%); điện từ xử lý RTSH 50,5MW (4,1%); điện sinh khối 111MW (9,0%); điện gió 110MW (8,9%).
- Phát triển nguồn điện tái tạo ngoài lưới: Cung cấp tự dùng cho các trang trại chăn nuôi quy mô trung bình: Giai đoạn 2020 - 2030: phát triển và ứng dụng khoảng 436 nghìn m3 hầm KSH cho phát điện.
- Chương trình khai thác NLTT cho nhiệt và nhiên liệu sinh học: Phát triển và ứng dụng 1158 triệu m2 thiết bị nước nóng năng lượng mặt trời; 7,98 triệu m3 hầm KSH, 627 nghìn bếp đun sinh khối cải tiến; 543 nghìn bếp khí hóa sinh khối, sản lượng ethanol 198 triệu lít/năm.