Document: Điều 2 Quyết định 2489/QĐ-UBND 2015 năng lượng tái tạo tỉnh Thanh Hóa đến 2020 định hướng đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/07/2015", "sign_number": "2489/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/07/2015", "sign_number": "2489/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/07/2015", "sign_number": "2489/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/07/2015", "sign_number": "2489/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/07/2015", "sign_number": "2489/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2489/QĐ-UBND 2015 năng lượng tái tạo tỉnh Thanh Hóa đến 2020 định hướng đến 2025 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Sở Công Thương: Tổ chức công bố rộng rãi quy hoạch được phê duyệt. Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan xây dựng kế hoạch phát triển các dự án nhà máy điện từ nguồn NLTT nối lưới; chương trình phát triển hệ thống điện độc lập từ NLTT; phát điện từ nguồn NLTT quy mô gia đình và phát triển NLTT cho các mục đích khác. Hàng năm và theo kỳ quy hoạch báo cáo rà soát, đánh giá tổng thể kết quả triển khai thực hiện quy hoạch.
Bám sát chỉ đạo của Bộ Công Thương trong việc tham mưu cho UBND tỉnh lập quy hoạch năng lượng sinh khối tỉnh Thanh Hóa (khi đủ điều kiện).
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và cân đối, huy động các nguồn lực để triển khai thực hiện Quy hoạch.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển các dự án NLTT trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước về phát triển NLTT.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Xây dựng kế hoạch, sắp xếp các chương trình tập huấn nâng cao năng lực, chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ thương mại hóa các công nghệ NLTT. Tổ chức quản lý nghiên cứu, triển khai ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới lĩnh vực NLTT phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì trong bố trí quỹ đất dành cho các dự án phát triển NLTT theo quy hoạch được phê duyệt. Tạo điều kiện thuận lợi, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục về giao đất, cho thuê đất đối với các dự án NLTT. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên, môi trường đối với dự án NLTT.
- Trung tâm Xúc tiến đầu tư; thương mại và du lịch: Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình xúc tiến thu hút các nguồn vốn tài trợ, đầu tư của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước để phát triển NLTT của tỉnh.
- Các cơ quan chuyên môn khác của UBND tỉnh và các đơn vị liên quan: Thực hiện chức năng phối hợp trong phạm vi trách nhiệm được giao, xử lý các vấn đề liên quan.
- UBND huyện, thị, thành phố: Phối hợp với các ngành trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch NLTT. Tạo điều kiện, thuận lợi để thu hút đầu tư. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư lĩnh vực NLTT.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Sở Công Thương: Tổ chức công bố rộng rãi quy hoạch được phê duyệt. Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan xây dựng kế hoạch phát triển các dự án nhà máy điện từ nguồn NLTT nối lưới; chương trình phát triển hệ thống điện độc lập từ NLTT; phát điện từ nguồn NLTT quy mô gia đình và phát triển NLTT cho các mục đích khác. Hàng năm và theo kỳ quy hoạch báo cáo rà soát, đánh giá tổng thể kết quả triển khai thực hiện quy hoạch.
Bám sát chỉ đạo của Bộ Công Thương trong việc tham mưu cho UBND tỉnh lập quy hoạch năng lượng sinh khối tỉnh Thanh Hóa (khi đủ điều kiện).
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và cân đối, huy động các nguồn lực để triển khai thực hiện Quy hoạch.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển các dự án NLTT trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước về phát triển NLTT.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Xây dựng kế hoạch, sắp xếp các chương trình tập huấn nâng cao năng lực, chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ thương mại hóa các công nghệ NLTT. Tổ chức quản lý nghiên cứu, triển khai ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới lĩnh vực NLTT phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì trong bố trí quỹ đất dành cho các dự án phát triển NLTT theo quy hoạch được phê duyệt. Tạo điều kiện thuận lợi, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục về giao đất, cho thuê đất đối với các dự án NLTT. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên, môi trường đối với dự án NLTT.
- Trung tâm Xúc tiến đầu tư; thương mại và du lịch: Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình xúc tiến thu hút các nguồn vốn tài trợ, đầu tư của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước để phát triển NLTT của tỉnh.
- Các cơ quan chuyên môn khác của UBND tỉnh và các đơn vị liên quan: Thực hiện chức năng phối hợp trong phạm vi trách nhiệm được giao, xử lý các vấn đề liên quan.
- UBND huyện, thị, thành phố: Phối hợp với các ngành trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch NLTT. Tạo điều kiện, thuận lợi để thu hút đầu tư. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư lĩnh vực NLTT.