Document: Điều 1 Quyết định 129/QĐ-UBND quy hoạch dự toán kinh phí dự án chế biến gỗ Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 129/QĐ-UBND quy hoạch dự toán kinh phí dự án chế biến gỗ Quảng Ngãi 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí dự án Quy hoạch chế biến gỗ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch chế biến gỗ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
2. Cấp quyết định đầu tư: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
3. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi.
4. Đơn vị quản lý thực hiện: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ngãi.
5. Hình thức quản lý thực hiện Dự án: Chủ đầu tư giao Chi cục Kiểm lâm tỉnh quản lý thực hiện dự án.
6. Đơn vị tư vấn lập Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí: Công ty TNHH tư vấn Nông lâm nghiệp HĐ.
7. Thời gian thực hiện: Từ tháng 9/2015 đến tháng 7/2016.
8. Mục tiêu, yêu cầu và các vấn đề chính cần giải quyết của dự án
a) Mục tiêu:
- Tận dụng và phát huy tiềm năng của các cơ sở chế biến gỗ; quy hoạch, điều chỉnh, sắp xếp hợp lý khoa học mạng lưới chế biến gỗ gắn liền với mạng lưới nguyên liệu đầu vào và mạng lưới phân phối lưu thông sản phẩm hàng hóa đầu ra theo đúng chủ trương và định hướng của ngành đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Đẩy mạnh phát triển chế biến gỗ của tỉnh trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại, đồng bộ. Nhanh chóng chuyển hướng từ chế biến thô sang chế biến sâu, sản phẩm cao cấp; sử dụng nguyên liệu từ rừng trồng là chính, đáp ứng nhu cầu thị trường, quy luật cung cầu trong giai đoạn mới.
b) Yêu cầu:
Quy hoạch chế biến gỗ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 phải phù hợp với Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 2728/QĐ-BNN-CB ngày 31/10/2012, tuân thủ các nguyên tắc, đảm bảo quy hoạch sát thực tế, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Các vấn đề chính cần giải quyết của dự án quy hoạch:
- Sắp xếp, bố trí hợp lý, khoa học, ổn định và bền vững hệ thống cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh, đảm bảo là một khâu quan trọng trong sản xuất kinh doanh và sử dụng rừng bền vững.
- Đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, đẩy mạnh chế biến gỗ, đưa công nghiệp chế biến gỗ thành ngành mũi nhọn kinh tế của ngành đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.
- Hướng đến giảm áp lực vào tài nguyên rừng góp phần thực hiện tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng.
9. Phạm vi, thời kỳ lập quy hoạch
a) Về không gian: Giới hạn Quy hoạch cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh đến đơn vị hành chính cấp huyện.
b) Về thời gian: Dự án tập trung vào việc xây dựng quy hoạch cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
10. Nội dung và sản phẩm của dự án
a) Nội dung dự án:
- Điều tra, thu thập, phân tích dữ liệu.
- Đánh giá thực trạng cơ sở chế biến gỗ.
- Xác lập mục tiêu, quan điểm, định hướng của quy hoạch.
- Xây dựng phương án quy hoạch.
- Tổng hợp, phân tích và viết báo cáo quy hoạch.
- Thẩm định và phê duyệt quy hoạch.
- Tổ chức thực hiện quy hoạch sau phê duyệt.
b) Sản phẩm của dự án:
- Cơ sở dữ liệu Quy hoạch chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 định hướng đến năm 2030: 12 bộ.
- Các Biểu tổng hợp: 12 bộ.
- Báo cáo chuyên đề và Báo cáo tổng hợp: 12 bộ.
- Báo cáo tóm tắt: 12 bộ.
- Bản đồ Quy hoạch: 12 bộ.
- Đĩa USB: lưu trữ file dữ liệu, số liệu, bảng biểu, báo cáo chính, báo cáo tóm tắt: 02 đĩa.
11. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện:
a) Kinh phí thực hiện: 299.214.000 đồng (sẽ chuẩn xác trong quá trình thực hiện).
b) Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách tỉnh (từ nguồn kinh phí trong dự toán của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao tại Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí dự án Quy hoạch chế biến gỗ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch chế biến gỗ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
2. Cấp quyết định đầu tư: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
3. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi.
4. Đơn vị quản lý thực hiện: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ngãi.
5. Hình thức quản lý thực hiện Dự án: Chủ đầu tư giao Chi cục Kiểm lâm tỉnh quản lý thực hiện dự án.
6. Đơn vị tư vấn lập Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí: Công ty TNHH tư vấn Nông lâm nghiệp HĐ.
7. Thời gian thực hiện: Từ tháng 9/2015 đến tháng 7/2016.
8. Mục tiêu, yêu cầu và các vấn đề chính cần giải quyết của dự án
a) Mục tiêu:
- Tận dụng và phát huy tiềm năng của các cơ sở chế biến gỗ; quy hoạch, điều chỉnh, sắp xếp hợp lý khoa học mạng lưới chế biến gỗ gắn liền với mạng lưới nguyên liệu đầu vào và mạng lưới phân phối lưu thông sản phẩm hàng hóa đầu ra theo đúng chủ trương và định hướng của ngành đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Đẩy mạnh phát triển chế biến gỗ của tỉnh trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại, đồng bộ. Nhanh chóng chuyển hướng từ chế biến thô sang chế biến sâu, sản phẩm cao cấp; sử dụng nguyên liệu từ rừng trồng là chính, đáp ứng nhu cầu thị trường, quy luật cung cầu trong giai đoạn mới.
b) Yêu cầu:
Quy hoạch chế biến gỗ tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 phải phù hợp với Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 2728/QĐ-BNN-CB ngày 31/10/2012, tuân thủ các nguyên tắc, đảm bảo quy hoạch sát thực tế, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Các vấn đề chính cần giải quyết của dự án quy hoạch:
- Sắp xếp, bố trí hợp lý, khoa học, ổn định và bền vững hệ thống cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh, đảm bảo là một khâu quan trọng trong sản xuất kinh doanh và sử dụng rừng bền vững.
- Đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, đẩy mạnh chế biến gỗ, đưa công nghiệp chế biến gỗ thành ngành mũi nhọn kinh tế của ngành đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.
- Hướng đến giảm áp lực vào tài nguyên rừng góp phần thực hiện tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng.
9. Phạm vi, thời kỳ lập quy hoạch
a) Về không gian: Giới hạn Quy hoạch cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh đến đơn vị hành chính cấp huyện.
b) Về thời gian: Dự án tập trung vào việc xây dựng quy hoạch cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
10. Nội dung và sản phẩm của dự án
a) Nội dung dự án:
- Điều tra, thu thập, phân tích dữ liệu.
- Đánh giá thực trạng cơ sở chế biến gỗ.
- Xác lập mục tiêu, quan điểm, định hướng của quy hoạch.
- Xây dựng phương án quy hoạch.
- Tổng hợp, phân tích và viết báo cáo quy hoạch.
- Thẩm định và phê duyệt quy hoạch.
- Tổ chức thực hiện quy hoạch sau phê duyệt.
b) Sản phẩm của dự án:
- Cơ sở dữ liệu Quy hoạch chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 định hướng đến năm 2030: 12 bộ.
- Các Biểu tổng hợp: 12 bộ.
- Báo cáo chuyên đề và Báo cáo tổng hợp: 12 bộ.
- Báo cáo tóm tắt: 12 bộ.
- Bản đồ Quy hoạch: 12 bộ.
- Đĩa USB: lưu trữ file dữ liệu, số liệu, bảng biểu, báo cáo chính, báo cáo tóm tắt: 02 đĩa.
11. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện:
a) Kinh phí thực hiện: 299.214.000 đồng (sẽ chuẩn xác trong quá trình thực hiện).
b) Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách tỉnh (từ nguồn kinh phí trong dự toán của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao tại Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh).