Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1188/QĐ-UBND 2015 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hạ Long Quảng Ninh 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1188/QĐ-UBND 2015 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hạ Long Quảng Ninh 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
3. Phát triển nông nghiệp:
Tốc độ tăng trưởng (giá trị tăng thêm) ngành nông nghiệp tăng trung bình 3%/năm giai đoạn 2013-2020 và duy trì tăng trưởng 3%/năm giai đoạn 2021-2030. Tập trung nguồn lực để nâng cao giá trị gia tăng đối với các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng; nâng cao năng suất tập trung áp dụng công nghệ cao và sản lượng bằng cách sử dụng các nguồn giống đã được cải tiến, tăng quy mô sản xuất, áp dụng các biện pháp canh tác và kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp.
- Về trồng trọt: tập trung phát triển hệ thống sản xuất công nghệ cao, sạch, công nghệ hữu cơ, áp dụng các loại giống có năng suất cao nhằm nâng cao giá trị gia tăng trên cơ sở triển khai quy hoạch các vùng sản xuất tập trung.
- Về chăn nuôi: Khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung, chăn nuôi công nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng, vệ sinh, môi trường; khuyến khích sản xuất gắn với các hoạt động chế biến thực phẩm nhằm nâng cao giá trị gia tăng.
- Về lâm nghiệp: Tập trung giữ diện tích đất rừng tự nhiên, rừng phòng hộ và rừng ngập mặn của Thành phố; nâng tỷ lệ che phủ rừng của Thành phố lên 27% vào năm 2020.
- Về thủy sản: Phát triển kinh tế thủy sản Hạ Long toàn diện cả về nuôi trồng, khai thác, đánh bắt, chế biến, hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hóa, sản xuất hàng hóa phục vụ du lịch, dịch vụ cao cấp, đẩy mạnh xuất khẩu, gia tăng giá trị và bền vững để thủy sản trở thành ngành kinh tế quan trọng. Xây dựng thành phố Hạ Long thành một trung tâm thương mại nghề cá của Tỉnh và khu vực phía Bắc với hạ tầng sản xuất, dịch vụ hậu cần đồng bộ, hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường, phải kết nối với các ngư trường trọng điểm, vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, hướng tới thu hút lượng lớn sản phẩm khai thác hải sản trên ngư trường Vịnh Bắc Bộ, đặc biệt khu vực ngư trường Quảng Ninh - Hải Phòng.

Content:
Phát triển nông nghiệp:
Tốc độ tăng trưởng (giá trị tăng thêm) ngành nông nghiệp tăng trung bình 3%/năm giai đoạn 2013-2020 và duy trì tăng trưởng 3%/năm giai đoạn 2021-2030. Tập trung nguồn lực để nâng cao giá trị gia tăng đối với các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng; nâng cao năng suất tập trung áp dụng công nghệ cao và sản lượng bằng cách sử dụng các nguồn giống đã được cải tiến, tăng quy mô sản xuất, áp dụng các biện pháp canh tác và kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp.
- Về trồng trọt: tập trung phát triển hệ thống sản xuất công nghệ cao, sạch, công nghệ hữu cơ, áp dụng các loại giống có năng suất cao nhằm nâng cao giá trị gia tăng trên cơ sở triển khai quy hoạch các vùng sản xuất tập trung.
- Về chăn nuôi: Khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung, chăn nuôi công nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng, vệ sinh, môi trường; khuyến khích sản xuất gắn với các hoạt động chế biến thực phẩm nhằm nâng cao giá trị gia tăng.
- Về lâm nghiệp: Tập trung giữ diện tích đất rừng tự nhiên, rừng phòng hộ và rừng ngập mặn của Thành phố; nâng tỷ lệ che phủ rừng của Thành phố lên 27% vào năm 2020.
- Về thủy sản: Phát triển kinh tế thủy sản Hạ Long toàn diện cả về nuôi trồng, khai thác, đánh bắt, chế biến, hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hóa, sản xuất hàng hóa phục vụ du lịch, dịch vụ cao cấp, đẩy mạnh xuất khẩu, gia tăng giá trị và bền vững để thủy sản trở thành ngành kinh tế quan trọng. Xây dựng thành phố Hạ Long thành một trung tâm thương mại nghề cá của Tỉnh và khu vực phía Bắc với hạ tầng sản xuất, dịch vụ hậu cần đồng bộ, hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường, phải kết nối với các ngư trường trọng điểm, vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, hướng tới thu hút lượng lớn sản phẩm khai thác hải sản trên ngư trường Vịnh Bắc Bộ, đặc biệt khu vực ngư trường Quảng Ninh - Hải Phòng.