Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 55/QĐ-UBND phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "55/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "55/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "55/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "55/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "55/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 55/QĐ-UBND phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa Sóc Trăng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và bến khách ngang sông đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Nhu cầu sử dụng vốn: Tổng kinh phí ước tính để phục vụ cho việc xây dựng hoàn thiện theo quy hoạch là 967,9 tỷ đồng.
III. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
1. Các dự án ưu tiên đến năm 2020
- Tiến hành nạo vét tuyến luồng Trần Đề (theo phương thức xã hội hóa).
- Bố trí hệ thống thiết bị đảm bảo an toàn trên các tuyến vận tải trục chính.
- Thanh thải bề mặt luồng tàu chạy trên các sông, kênh Maspero, kênh Rạch Vọp và kênh Phú Lộc - Ngã Năm.
- Tập trung nạo vét 02 tuyến kênh Vĩnh Châu và rạch Nhu Gia nhằm kết nối 02 tuyến đường thủy nội địa quốc gia và kết nối thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm với tuyến đường thủy quốc gia.
- Xây dựng bến tổng hợp tại thị trấn Long Phú.
- Xây dựng cống tự động có trạm điều khiển để đưa tuyến Kế Sách - Châu Thành - Mỹ Tú vào hoạt động.
2. Các dự án ưu tiên đến năm 2030 gồm: Nạo vét và bảo đảm luồng các tuyến kênh Cái Côn Bé, kênh Cái Trâm, kênh Số 1, kênh Rạch Vọp, kênh Maspero, rạch Chàng Ré, kênh Phú Lộc - Ngã Năm, kênh Bà Sẩm, kênh Trà Niên, kênh Lừ Bư - Giồng Dú và kênh Ba Rinh Mới.
IV. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Các giải pháp về chính sách quản lý quy hoạch
- Tiến hành xác định và cắm mốc an toàn hành lang đường thủy nội địa, dành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông thủy nội địa trên cơ sở quy hoạch được duyệt.
- Căn cứ vào điều kiện cụ thể của tỉnh trong từng thời kỳ, Sở Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch chi tiết, chương trình, dự án phát triển trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phù hợp với những định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Các giải pháp về vốn
- Tiếp tục xây dựng chính sách ưu tiên, ưu đãi, khuyến khích đầu tư theo hướng tăng tính thương mại của dự án đầu tư, huy động mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư nhằm huy động nguồn lực xã hội để phát triển kết cấu hạ tầng.
- Tập trung nguồn vốn ngoài ngân sách vào phát triển cảng, cơ sở công nghiệp đóng mới và sửa chữa phương tiện.
- Mở rộng quan hệ hợp tác với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, trong việc liên doanh, liên kết huy động nguồn vốn để phát triển giao thông vận tải thủy nội địa kết hợp du lịch, kết hợp cải tạo nâng cấp cảng thủy nội địa, nâng cấp cầu đường nối cảng với các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp của tỉnh.
3. Các giải pháp về chính sách đảm bảo trật tự, an toàn giao thông
- Quán triệt và thực hiện nghiêm túc các quy định về đảm bảo trật tự an toàn giao thông; quản lý tốt hành lang bảo vệ luồng tàu, sắp xếp lại hoạt động cảng bến.
- Đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa phải đảm bảo hành lang an toàn và bảo vệ môi trường.
- Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch và quản lý người điều khiển phương tiện và tăng cường chất lượng kiểm định phương tiện.
- Tăng cường công tác cứu hộ, cứu nạn để giảm thiểu thiệt hại do tai nạn giao thông đường thủy gây ra.
4. Các giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, duy tu, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa. Phối hợp với các đơn vị vận tải áp dụng các phương thức vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức.
- Áp dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào các khâu quản lý, điều hành và khai thác giao thông vận tải.
- Trong xây dựng công trình giao thông đường thủy nội địa, cần chú trọng áp dụng vật liệu mới, công nghệ mới phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.
- Kiểm soát, phòng ngừa và hạn chế gia tăng ô nhiễm môi trường trong thực hiện dự án đầu tư và khai thác vận tải, khai thác cảng.
- Tăng cường khả năng thích ứng của hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
5. Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực cấp tỉnh đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển giao thông đường thủy nội địa của tỉnh.
- Đối với cấp huyện, nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp huyện cả về kiến thức quản lý và kỹ thuật theo nhu cầu của từng huyện.

Content:
Nhu cầu sử dụng vốn: Tổng kinh phí ước tính để phục vụ cho việc xây dựng hoàn thiện theo quy hoạch là 967,9 tỷ đồng.
III. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
1. Các dự án ưu tiên đến năm 2020
- Tiến hành nạo vét tuyến luồng Trần Đề (theo phương thức xã hội hóa).
- Bố trí hệ thống thiết bị đảm bảo an toàn trên các tuyến vận tải trục chính.
- Thanh thải bề mặt luồng tàu chạy trên các sông, kênh Maspero, kênh Rạch Vọp và kênh Phú Lộc - Ngã Năm.
- Tập trung nạo vét 02 tuyến kênh Vĩnh Châu và rạch Nhu Gia nhằm kết nối 02 tuyến đường thủy nội địa quốc gia và kết nối thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm với tuyến đường thủy quốc gia.
- Xây dựng bến tổng hợp tại thị trấn Long Phú.
- Xây dựng cống tự động có trạm điều khiển để đưa tuyến Kế Sách - Châu Thành - Mỹ Tú vào hoạt động.
2. Các dự án ưu tiên đến năm 2030 gồm: Nạo vét và bảo đảm luồng các tuyến kênh Cái Côn Bé, kênh Cái Trâm, kênh Số 1, kênh Rạch Vọp, kênh Maspero, rạch Chàng Ré, kênh Phú Lộc - Ngã Năm, kênh Bà Sẩm, kênh Trà Niên, kênh Lừ Bư - Giồng Dú và kênh Ba Rinh Mới.
IV. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Các giải pháp về chính sách quản lý quy hoạch
- Tiến hành xác định và cắm mốc an toàn hành lang đường thủy nội địa, dành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông thủy nội địa trên cơ sở quy hoạch được duyệt.
- Căn cứ vào điều kiện cụ thể của tỉnh trong từng thời kỳ, Sở Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch chi tiết, chương trình, dự án phát triển trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phù hợp với những định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Các giải pháp về vốn
- Tiếp tục xây dựng chính sách ưu tiên, ưu đãi, khuyến khích đầu tư theo hướng tăng tính thương mại của dự án đầu tư, huy động mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư nhằm huy động nguồn lực xã hội để phát triển kết cấu hạ tầng.
- Tập trung nguồn vốn ngoài ngân sách vào phát triển cảng, cơ sở công nghiệp đóng mới và sửa chữa phương tiện.
- Mở rộng quan hệ hợp tác với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, trong việc liên doanh, liên kết huy động nguồn vốn để phát triển giao thông vận tải thủy nội địa kết hợp du lịch, kết hợp cải tạo nâng cấp cảng thủy nội địa, nâng cấp cầu đường nối cảng với các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp của tỉnh.
3. Các giải pháp về chính sách đảm bảo trật tự, an toàn giao thông
- Quán triệt và thực hiện nghiêm túc các quy định về đảm bảo trật tự an toàn giao thông; quản lý tốt hành lang bảo vệ luồng tàu, sắp xếp lại hoạt động cảng bến.
- Đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa phải đảm bảo hành lang an toàn và bảo vệ môi trường.
- Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch và quản lý người điều khiển phương tiện và tăng cường chất lượng kiểm định phương tiện.
- Tăng cường công tác cứu hộ, cứu nạn để giảm thiểu thiệt hại do tai nạn giao thông đường thủy gây ra.
4. Các giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, duy tu, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa. Phối hợp với các đơn vị vận tải áp dụng các phương thức vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức.
- Áp dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào các khâu quản lý, điều hành và khai thác giao thông vận tải.
- Trong xây dựng công trình giao thông đường thủy nội địa, cần chú trọng áp dụng vật liệu mới, công nghệ mới phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.
- Kiểm soát, phòng ngừa và hạn chế gia tăng ô nhiễm môi trường trong thực hiện dự án đầu tư và khai thác vận tải, khai thác cảng.
- Tăng cường khả năng thích ứng của hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
5. Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực cấp tỉnh đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển giao thông đường thủy nội địa của tỉnh.
- Đối với cấp huyện, nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp huyện cả về kiến thức quản lý và kỹ thuật theo nhu cầu của từng huyện.