Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 304/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện An Biên tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/02/2020", "sign_number": "304/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/02/2020", "sign_number": "304/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/02/2020", "sign_number": "304/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/02/2020", "sign_number": "304/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/02/2020", "sign_number": "304/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 304/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện An Biên tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện An Biên năm 2020 với các nội dung sau:
1. Các chỉ tiêu chủ yếu:
1.1. Giá trị sản xuất trên địa bàn một số ngành chủ yếu (theo giá so sánh năm 2010) đạt 5.151,67 tỷ đồng, tăng 10,24% so với năm 2019.
- Ngành Nông - Lâm - Thủy sản đạt 3.802.53 tỷ đồng, tăng 8,78%;
- Ngành Công nghiệp đạt 250,1 tỷ đồng, tăng 8,68%;
- Ngành Xây dựng 1.099,04 tỷ đồng, tăng 16%.
1.2. Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống (Giá hiện hành)
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa ước thực hiện 3.500,09 tỷ đồng, tăng 6,36% so với năm 2019.
- Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống thực hiện đạt 380,05 tỷ đồng, tăng 9,79% so với năm 2019.
1.3. Phấn đấu tổng sản lượng lúa 194.573 tấn, tăng 4,59%, so với năm 2019.
1.4. Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản 46.980 tấn tăng 10,88% so năm 2019 (trong đó: Sản lượng nuôi trồng 33.178 tấn, tăng 13,75 % so với năm 2019; sản lượng tôm nuôi 11.043 tấn, tăng 11,06%).
1.5. Tổng thu ngân sách trên địa bàn 41 tỷ đồng;
1.6. Tổng chi ngân sách huyện 452.927 triệu đồng.
1.7. Tổng vốn đầu tư XDCB toàn xã hội 1.450,74 tỷ đồng, tăng 17,77% so với năm 2019 (trong đó vốn đầu tư công năm 2020 là 63.645 triệu đồng).
1.8. Nâng cấp, xây dựng mới 40 km đường GTNT đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới.
1.9. Phấn đấu xây dựng đạt 02 xã nông thôn mới, tỷ lệ xã nông thôn mới đạt 75%;
1.10. Huy động trẻ em từ 6 - 14 tuổi đến trường trên 98,8%.
1.11. Tỷ lệ giải quyết việc làm 3.200 người;
1.12. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 41%. Trong đó lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ: 37,5%;
1.13. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,92%;
1.14. Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2% trở lên;
1.15. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 8%
1.16. Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,82%
1.17. Tỷ lệ hộ sử dụng điện 99,98%.
1.18. Tỷ lệ người dân tham gia BHYT 93%.
1.19. Hoàn thành công tác tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu trên giao.

Content:
Các chỉ tiêu chủ yếu:
1.Giá trị sản xuất trên địa bàn một số ngành chủ yếu (theo giá so sánh năm 2010) đạt 5.151,67 tỷ đồng, tăng 10,24% so với năm 2019.
- Ngành Nông - Lâm - Thủy sản đạt 3.802.53 tỷ đồng, tăng 8,78%;
- Ngành Công nghiệp đạt 250,1 tỷ đồng, tăng 8,68%;
- Ngành Xây dựng 1.099,04 tỷ đồng, tăng 16%.
1.2. Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống (Giá hiện hành)
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa ước thực hiện 3.500,09 tỷ đồng, tăng 6,36% so với năm 2019.
- Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống thực hiện đạt 380,05 tỷ đồng, tăng 9,79% so với năm 2019.
1.3. Phấn đấu tổng sản lượng lúa 194.573 tấn, tăng 4,59%, so với năm 2019.
1.4. Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản 46.980 tấn tăng 10,88% so năm 2019 (trong đó: Sản lượng nuôi trồng 33.178 tấn, tăng 13,75 % so với năm 2019; sản lượng tôm nuôi 11.043 tấn, tăng 11,06%).
1.5. Tổng thu ngân sách trên địa bàn 41 tỷ đồng;
1.6. Tổng chi ngân sách huyện 452.927 triệu đồng.
1.7. Tổng vốn đầu tư XDCB toàn xã hội 1.450,74 tỷ đồng, tăng 17,77% so với năm 2019 (trong đó vốn đầu tư công năm 2020 là 63.645 triệu đồng).
1.8. Nâng cấp, xây dựng mới 40 km đường GTNT đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới.
1.9. Phấn đấu xây dựng đạt 02 xã nông thôn mới, tỷ lệ xã nông thôn mới đạt 75%;
1.10. Huy động trẻ em từ 6 - 14 tuổi đến trường trên 98,8%.
1.1Tỷ lệ giải quyết việc làm 3.200 người;
1.12. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 41%. Trong đó lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ: 37,5%;
1.13. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,92%;
1.14. Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2% trở lên;
1.15. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 8%
1.16. Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,82%
1.17. Tỷ lệ hộ sử dụng điện 99,98%.
1.18. Tỷ lệ người dân tham gia BHYT 93%.
1.19. Hoàn thành công tác tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu trên giao.