Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1546/QĐ-UBND 2015 phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển thương mại Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/08/2015", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/08/2015", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/08/2015", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/08/2015", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/08/2015", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1546/QĐ-UBND 2015 phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển thương mại Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
...
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đóng góp của ngành thương mại vào tổng sản phẩm của tỉnh đặt tỷ trọng 9-11% vào năm 2020, 12-15% vào năm 2025 và 13-18% vào năm 2030. GDP thương mại vào năm 2020, 2025 và 2030 lần lượt đạt khoảng 7.500-8.500 tỷ đồng, 13.100-17.500 tỷ đồng và 23.000-35.000 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đến năm 2020, 2025 và 2030 lần lượt là 75-81 nghìn tỷ đồng, 180-200 nghìn tỷ đồng và 415-460 nghìn tỷ đồng. Trong đó, tổng mức bán lẻ hàng hóa đến năm 2020 đạt từ 56-61 nghìn tỷ đồng (tăng 19-21%/năm), đến năm 2025 đạt từ 126-140 nghìn tỷ đồng (tăng 17-19%/năm) và đến năm 2030 đạt từ 270-300 nghìn tỷ đồng (tăng 16-18%/năm).
- Kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt 1,25 tỉ USD, năm 2025 đạt 2,6 tỉ USD và năm 2030 đạt 5,2 tỉ USD.
- Tỷ trọng mức bán lẻ hàng hóa theo loại hình thương mại hiện đại đạt 20% vào năm 2020, 35% vào năm 2025 và 60% vào năm 2030 (Chi tiết như Phụ lục 1 kèm theo).
- Hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị: Đến năm 2020, toàn tỉnh có 01 trung tâm Hội chợ - Triển lãm thương mại với quy mô trung tâm Hội chợ - Triển lãm nhóm B; có 8 trung tâm thương mại (3 trung tâm thương mại hạng 2, 5 trung tâm thương mại hạng 3) và 14 siêu thị (2 siêu thị hạng 1, 8 siêu thị hạng 2, 4 siêu thị hạng 3). Đến năm 2030, toàn tỉnh có 41 trung tâm thương mại (8 trung tâm thương mại hạng 2, 33 trung tâm thương mại hạng 3) và 26 siêu thị (6 siêu thị hạng 1,16 siêu thị hạng 2, 4 siêu thị hạng 3).
- Mạng lưới chợ: Đến năm 2020, toàn tỉnh có 159 chợ, trong đó hạng 1 có 8 chợ (có 02 chợ đầu mối nông sản), hạng 2 có 26 chợ (có 04 chợ đầu mối nông nông-thủy sản, hạng 3 có 125 chợ (có 01 chợ biên giới). Giai đoạn đến năm 2030 toàn tỉnh có 173 chợ trong đó hạng 1 có 11 chợ (có 04 chợ đầu mối nông- thủy sản), hạng 2 có 28 chợ (có 06 chợ đầu mối nông thủy sản), hạng 3 có 134 chợ (có 04 chợ biên giới).
- Tại khu vực trung tâm đô thị thành phố, thị xã quy hoạch các khu vực, tuyến phố chuyên doanh, đến năm 2020 hình thành một số tuyến phố chuyên doanh chính; giai đoạn 2020 - 2025 tổ chức thực hiện quy hoạch, hoàn thành việc sắp xếp, di dời, xóa bỏ địa điểm kinh doanh không phù hợp.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
1. Định hướng phát triển doanh nghiệp thương mại
Phát triển thành phần thương mại tư nhân, hợp tác xã tại các trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, chợ đầu mối, khu thương mại - dịch vụ, khuyến khích các hộ kinh doanh lớn phát triển thành các công ty thương mại. Thu hút các tập đoàn bán lẻ lớn, doanh nghiệp nước ngoài có nguồn vốn lớn nhằm hiện đại hóa ngành thương mại của tỉnh.
Định hướng phát triển dịch vụ phụ trợ thương mại
Chuyên nghiệp hoá các dịch vụ phụ trợ phù hợp với các quá trình chuyên nghiệp hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá của ngành thương mại; tập trung hoá việc đầu tư các khu dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại, đảm bảo cung ứng dịch vụ đầy đủ và thuận lợi, chi phí thấp cho các nhà phân phối; thu hút các nguồn lực theo hướng xã hội hoá vào phát triển các dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại.
Đầu tư các khu dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại, tổ chức các dịch vụ phụ trợ ở các trung tâm bán buôn, chợ đầu mối, trung tâm kho vận, các trung tâm mua sắm, các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, cửa khẩu,... thu hút các nguồn lực, xã hội hoá phát triển các dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Đóng góp của ngành thương mại vào tổng sản phẩm của tỉnh đặt tỷ trọng 9-11% vào năm 2020, 12-15% vào năm 2025 và 13-18% vào năm 2030. GDP thương mại vào năm 2020, 2025 và 2030 lần lượt đạt khoảng 7.500-8.500 tỷ đồng, 13.100-17.500 tỷ đồng và 23.000-35.000 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đến năm 2020, 2025 và 2030 lần lượt là 75-81 nghìn tỷ đồng, 180-200 nghìn tỷ đồng và 415-460 nghìn tỷ đồng. Trong đó, tổng mức bán lẻ hàng hóa đến năm 2020 đạt từ 56-61 nghìn tỷ đồng (tăng 19-21%/năm), đến năm 2025 đạt từ 126-140 nghìn tỷ đồng (tăng 17-19%/năm) và đến năm 2030 đạt từ 270-300 nghìn tỷ đồng (tăng 16-18%/năm).
- Kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt 1,25 tỉ USD, năm 2025 đạt 2,6 tỉ USD và năm 2030 đạt 5,2 tỉ USD.
- Tỷ trọng mức bán lẻ hàng hóa theo loại hình thương mại hiện đại đạt 20% vào năm 2020, 35% vào năm 2025 và 60% vào năm 2030 (Chi tiết như Phụ lục 1 kèm theo).
- Hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị: Đến năm 2020, toàn tỉnh có 01 trung tâm Hội chợ - Triển lãm thương mại với quy mô trung tâm Hội chợ - Triển lãm nhóm B; có 8 trung tâm thương mại (3 trung tâm thương mại hạng 2, 5 trung tâm thương mại hạng 3) và 14 siêu thị (2 siêu thị hạng 1, 8 siêu thị hạng 2, 4 siêu thị hạng 3). Đến năm 2030, toàn tỉnh có 41 trung tâm thương mại (8 trung tâm thương mại hạng 2, 33 trung tâm thương mại hạng 3) và 26 siêu thị (6 siêu thị hạng 1,16 siêu thị hạng 2, 4 siêu thị hạng 3).
- Mạng lưới chợ: Đến năm 2020, toàn tỉnh có 159 chợ, trong đó hạng 1 có 8 chợ (có 02 chợ đầu mối nông sản), hạng 2 có 26 chợ (có 04 chợ đầu mối nông nông-thủy sản, hạng 3 có 125 chợ (có 01 chợ biên giới). Giai đoạn đến năm 2030 toàn tỉnh có 173 chợ trong đó hạng 1 có 11 chợ (có 04 chợ đầu mối nông- thủy sản), hạng 2 có 28 chợ (có 06 chợ đầu mối nông thủy sản), hạng 3 có 134 chợ (có 04 chợ biên giới).
- Tại khu vực trung tâm đô thị thành phố, thị xã quy hoạch các khu vực, tuyến phố chuyên doanh, đến năm 2020 hình thành một số tuyến phố chuyên doanh chính; giai đoạn 2020 - 2025 tổ chức thực hiện quy hoạch, hoàn thành việc sắp xếp, di dời, xóa bỏ địa điểm kinh doanh không phù hợp.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
1. Định hướng phát triển doanh nghiệp thương mại
Phát triển thành phần thương mại tư nhân, hợp tác xã tại các trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, chợ đầu mối, khu thương mại - dịch vụ, khuyến khích các hộ kinh doanh lớn phát triển thành các công ty thương mại. Thu hút các tập đoàn bán lẻ lớn, doanh nghiệp nước ngoài có nguồn vốn lớn nhằm hiện đại hóa ngành thương mại của tỉnh.
Định hướng phát triển dịch vụ phụ trợ thương mại
Chuyên nghiệp hoá các dịch vụ phụ trợ phù hợp với các quá trình chuyên nghiệp hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá của ngành thương mại; tập trung hoá việc đầu tư các khu dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại, đảm bảo cung ứng dịch vụ đầy đủ và thuận lợi, chi phí thấp cho các nhà phân phối; thu hút các nguồn lực theo hướng xã hội hoá vào phát triển các dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại.
Đầu tư các khu dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại, tổ chức các dịch vụ phụ trợ ở các trung tâm bán buôn, chợ đầu mối, trung tâm kho vận, các trung tâm mua sắm, các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, cửa khẩu,... thu hút các nguồn lực, xã hội hoá phát triển các dịch vụ phụ trợ của ngành thương mại.