Document: Khoản 10 Điều 3 Thông tư 139/2013/TT-BTC thủ tục hải quan xăng dầu xuất nhập khẩu tạm nhập tái xuất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "139/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "139/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "139/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "139/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "139/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 3 Thông tư 139/2013/TT-BTC thủ tục hải quan xăng dầu xuất nhập khẩu tạm nhập tái xuất

Điều 3. Một số quy định đặc thù
...
10. Xác định xăng dầu đã xuất khẩu đối với xăng dầu xuất khẩu, tái xuất:
a) Đối với xăng dầu xuất khẩu, tái xuất qua cửa khẩu đường biển:
a.1) Khi xăng dầu được đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất khẩu, tái xuất, công chức hải quan ghi rõ số hiệu phương tiện vận tải vận chuyển xăng dầu xuất khẩu, tái xuất qua cửa khẩu, ký tên, đóng dấu công chức và ghi ngày, tháng, năm vào ô xác nhận của hải quan giám sát trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu.
a.2) Cơ sở để xác định xăng dầu đã xuất khẩu là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan và được Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xác nhận: “Hàng đã qua khu vực giám sát”, vận đơn xếp hàng lên phương tiện vận tải xuất cảnh.
b) Đối với xăng dầu xuất khẩu, tái xuất qua cửa khẩu đường hàng không quốc tế, đường sắt liên vận quốc tế là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, và được Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát”, chứng từ vận chuyển xác định hàng đã xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh.
c) Đối với xăng dầu xuất khẩu, tái xuất qua cửa khẩu đường bộ quốc tế, cửa khẩu đường sông quốc tế, cảng chuyển tải, khu chuyển tải, xăng dầu cung ứng cho tàu biển, tàu bay xuất cảnh là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất: “Hàng hóa đã xuất khẩu”.
d) Đối với xăng dầu xuất khẩu, tái xuất đưa vào kho ngoại quan, là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, có xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan: “Hàng hóa đã đưa vào kho ngoại quan”.
e) Đối với xăng dầu cung ứng cho doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này:
e.1) Trường hợp doanh nghiệp chế xuất nằm trong khu chế xuất là tờ khai hàng hóa xuất khẩu (tái xuất) đã làm xong thủ tục hải quan, có xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý khu chế xuất: “Hàng hóa đã đưa vào khu chế xuất”.
e.2) Trường hợp doanh nghiệp chế xuất nằm ngoài khu chế xuất là tờ khai hàng hóa xuất khẩu (tái xuất) và tờ khai hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp mua xăng dầu đã làm xong thủ tục hải quan.
e.3) Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại điểm b, khoản 4 Điều 2 Thông tư này là tờ khai hàng hóa xuất khẩu (tái xuất) đã làm xong thủ tục hải quan, có xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan: “Hàng đã đưa vào khu phi thuế quan”.

Content:
Xác định xăng dầu đã xuất khẩu đối với xăng dầu xuất khẩu, tái xuất:
a) Đối với xăng dầu xuất khẩu, tái xuất qua cửa khẩu đường biển:
a.1) Khi xăng dầu được đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất khẩu, tái xuất, công chức hải quan ghi rõ số hiệu phương tiện vận tải vận chuyển xăng dầu xuất khẩu, tái xuất qua cửa khẩu, ký tên, đóng dấu công chức và ghi ngày, tháng, năm vào ô xác nhận của hải quan giám sát trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu.
a.2) Cơ sở để xác định xăng dầu đã xuất khẩu là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan và được Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xác nhận: “Hàng đã qua khu vực giám sát”, vận đơn xếp hàng lên phương tiện vận tải xuất cảnh.
b) Đối với xăng dầu xuất khẩu, tái xuất qua cửa khẩu đường hàng không quốc tế, đường sắt liên vận quốc tế là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, và được Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát”, chứng từ vận chuyển xác định hàng đã xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh.
c) Đối với xăng dầu xuất khẩu, tái xuất qua cửa khẩu đường bộ quốc tế, cửa khẩu đường sông quốc tế, cảng chuyển tải, khu chuyển tải, xăng dầu cung ứng cho tàu biển, tàu bay xuất cảnh là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất: “Hàng hóa đã xuất khẩu”.
d) Đối với xăng dầu xuất khẩu, tái xuất đưa vào kho ngoại quan, là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, có xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan: “Hàng hóa đã đưa vào kho ngoại quan”.
e) Đối với xăng dầu cung ứng cho doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này:
e.1) Trường hợp doanh nghiệp chế xuất nằm trong khu chế xuất là tờ khai hàng hóa xuất khẩu (tái xuất) đã làm xong thủ tục hải quan, có xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý khu chế xuất: “Hàng hóa đã đưa vào khu chế xuất”.
e.2) Trường hợp doanh nghiệp chế xuất nằm ngoài khu chế xuất là tờ khai hàng hóa xuất khẩu (tái xuất) và tờ khai hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp mua xăng dầu đã làm xong thủ tục hải quan.
e.3) Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại điểm b, khoản 4 Điều 2 Thông tư này là tờ khai hàng hóa xuất khẩu (tái xuất) đã làm xong thủ tục hải quan, có xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan: “Hàng đã đưa vào khu phi thuế quan”.