Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 946/QĐ-LĐTBXH năm 2009 Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/07/2009", "sign_number": "946/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/07/2009", "sign_number": "946/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/07/2009", "sign_number": "946/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/07/2009", "sign_number": "946/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/07/2009", "sign_number": "946/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 946/QĐ-LĐTBXH năm 2009 Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giai đoạn 2009-2010 và định hướng đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Đào tạo cán bộ, công chức
Việc đào tạo CNTT cho cán bộ công chức không tổ chức thành dự án mà lồng ghép trong hoạt động thường xuyên hàng năm của Bộ.
Nội dung đào tạo sẽ được xây dựng phù hợp với từng đối tượng, theo yêu cầu đặc thù quản lý của đơn vị và của Bộ.
Đối tượng đào tạo bao gồm: Toàn bộ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý dự án, cán bộ chuyên trách về CNTT và cán bộ, công chức, viên chức khác thuộc Bộ.
C. NGUỒN KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch ứng dụng CNTT giai đoạn 2009 - 2010 và định hướng đến năm 2015 được huy động từ các nguồn:
- Ngân sách Trung ương cấp từ chương trình triển khai ứng dụng CNTT của Chính phủ;
- Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương;
- Chi ứng dụng CNTT trong dự toán chi thường xuyên được giao, các chương trình, dự án và các nguồn huy động khác của các đơn vị thuộc Bộ.
D. GIẢI PHÁP
1. Thống nhất đầu mối triển khai ứng dụng CNTT trong Bộ, ngành
- Kiện toàn Trung tâm Thông tin thuộc Bộ theo hướng có đủ năng lực, thẩm quyền để giúp Lãnh đạo Bộ thống nhất quản lý về triển khai ứng dụng CNTT trong Bộ, ngành;
- Thực hiện nghiêm túc quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, theo đó Trung tâm Thông tin là đơn vị chuyên trách về ứng dụng CNTT của Bộ.
- Các dự án triển khai ứng dụng CNTT cấp Bộ, ngành cần thống nhất với Trung tâm Thông tin trước khi triển khai để đáp ứng các tiêu chuẩn về kỹ thuật, vận hành, đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống.
2. Xây dựng các chính sách liên quan đến triển khai ứng dụng CNTT
- Lồng ghép các chính sách, nội dung về ứng dụng CNTT vào các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ ban hành hoặc chủ trì soạn thảo;
- Xây dựng Quy chế phối hợp giữa đơn vị chuyên trách về CNTT với các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc triển khai ứng dụng CNTT;
- Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin ngành để đảm bảo tính nhất quán trong việc thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án công nghệ thông tin cũng như trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc hàng ngày của Bộ.
3. Dành kinh phí đủ để triển khai các nhiệm vụ, dự án về CNTT
- Thống nhất phân bổ kinh phí các dự án công nghệ thông tin cấp Bộ, ngành về đơn vị chuyên trách CNTT của Bộ nhằm triển khai ứng dụng một cách đồng bộ, hiệu quả;
- Phân bổ kinh phí hàng năm đủ lớn từ nguồn vốn sự nghiệp để triển khai ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của Bộ;
- Phối hợp với các bộ, ngành liên quan bố trí kinh phí từ nguồn vốn đầu tư phát triển để triển khai các dự án đầu tư về ứng dụng CNTT;
E. CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHỦ YẾU TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
1. Các nhiệm vụ
Các nhiệm vụ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin được liệt kê tại Phụ lục của Kế hoạch này.
2. Các dự án
2.1. Dự án Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu
- Cải tạo hệ thống mạng LAN;
- Mua sắm máy chủ và thiết bị mạng;
- Mua sắm hệ thống an toàn bảo mật hệ thống mạng, phòng chống virus;
2.2. Dự án Triển khai hành chính điện tử của Bộ
- Triển khai hệ thống giao ban điện tử (Video conferencing, Web conferencing và Telephone conferencing);
- Xây dựng hệ thống eMolisa phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của Bộ;
- Kết nối giữa Bộ với các đơn vị trực thuộc;
- Kết nối giữa Bộ với các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Kết nối giữa Bộ với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội;
2.3. Dự án Tổ chức hệ thống thông tin ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
Xây dựng hệ thống phần mềm thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin lĩnh vực lao động, người có công và xã hội nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ. Chi tiết các hệ thống thông tin được xác định tại Đề án Hệ thống thông tin ngành.
Việc xây dựng các cơ sở dữ liệu của ngành được chia thành 3 tiểu dự án thành phần:
- Tiểu dự án CSDL liên quan đến lao động;
- Tiểu dự án CSDL người có công;
- Tiểu dự án CSDL các vấn đề xã hội.
2.4. Dự án Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
Xây dựng hệ thống phần mềm cung cấp trực tuyến các dịch vụ công của ngành: Cấp giấy phép xuất khẩu lao động, trả lời thư đơn khiếu nại tố cáo, cung cấp dịch vụ hỗ trợ, thông tin quy trình, quy chuẩn về bảo vệ trẻ em không bị xâm hại, v.v...

Content:
Đào tạo cán bộ, công chức
Việc đào tạo CNTT cho cán bộ công chức không tổ chức thành dự án mà lồng ghép trong hoạt động thường xuyên hàng năm của Bộ.
Nội dung đào tạo sẽ được xây dựng phù hợp với từng đối tượng, theo yêu cầu đặc thù quản lý của đơn vị và của Bộ.
Đối tượng đào tạo bao gồm: Toàn bộ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý dự án, cán bộ chuyên trách về CNTT và cán bộ, công chức, viên chức khác thuộc Bộ.
C. NGUỒN KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch ứng dụng CNTT giai đoạn 2009 - 2010 và định hướng đến năm 2015 được huy động từ các nguồn:
- Ngân sách Trung ương cấp từ chương trình triển khai ứng dụng CNTT của Chính phủ;
- Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương;
- Chi ứng dụng CNTT trong dự toán chi thường xuyên được giao, các chương trình, dự án và các nguồn huy động khác của các đơn vị thuộc Bộ.
D. GIẢI PHÁP
1. Thống nhất đầu mối triển khai ứng dụng CNTT trong Bộ, ngành
- Kiện toàn Trung tâm Thông tin thuộc Bộ theo hướng có đủ năng lực, thẩm quyền để giúp Lãnh đạo Bộ thống nhất quản lý về triển khai ứng dụng CNTT trong Bộ, ngành;
- Thực hiện nghiêm túc quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, theo đó Trung tâm Thông tin là đơn vị chuyên trách về ứng dụng CNTT của Bộ.
- Các dự án triển khai ứng dụng CNTT cấp Bộ, ngành cần thống nhất với Trung tâm Thông tin trước khi triển khai để đáp ứng các tiêu chuẩn về kỹ thuật, vận hành, đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống.
2. Xây dựng các chính sách liên quan đến triển khai ứng dụng CNTT
- Lồng ghép các chính sách, nội dung về ứng dụng CNTT vào các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ ban hành hoặc chủ trì soạn thảo;
- Xây dựng Quy chế phối hợp giữa đơn vị chuyên trách về CNTT với các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc triển khai ứng dụng CNTT;
- Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin ngành để đảm bảo tính nhất quán trong việc thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án công nghệ thông tin cũng như trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc hàng ngày của Bộ.
3. Dành kinh phí đủ để triển khai các nhiệm vụ, dự án về CNTT
- Thống nhất phân bổ kinh phí các dự án công nghệ thông tin cấp Bộ, ngành về đơn vị chuyên trách CNTT của Bộ nhằm triển khai ứng dụng một cách đồng bộ, hiệu quả;
- Phân bổ kinh phí hàng năm đủ lớn từ nguồn vốn sự nghiệp để triển khai ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của Bộ;
- Phối hợp với các bộ, ngành liên quan bố trí kinh phí từ nguồn vốn đầu tư phát triển để triển khai các dự án đầu tư về ứng dụng CNTT;
E. CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHỦ YẾU TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
1. Các nhiệm vụ
Các nhiệm vụ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin được liệt kê tại Phụ lục của Kế hoạch này.
2. Các dự án
2.1. Dự án Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu
- Cải tạo hệ thống mạng LAN;
- Mua sắm máy chủ và thiết bị mạng;
- Mua sắm hệ thống an toàn bảo mật hệ thống mạng, phòng chống virus;
2.2. Dự án Triển khai hành chính điện tử của Bộ
- Triển khai hệ thống giao ban điện tử (Video conferencing, Web conferencing và Telephone conferencing);
- Xây dựng hệ thống eMolisa phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của Bộ;
- Kết nối giữa Bộ với các đơn vị trực thuộc;
- Kết nối giữa Bộ với các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Kết nối giữa Bộ với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội;
2.3. Dự án Tổ chức hệ thống thông tin ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
Xây dựng hệ thống phần mềm thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin lĩnh vực lao động, người có công và xã hội nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ. Chi tiết các hệ thống thông tin được xác định tại Đề án Hệ thống thông tin ngành.
Việc xây dựng các cơ sở dữ liệu của ngành được chia thành 3 tiểu dự án thành phần:
- Tiểu dự án CSDL liên quan đến lao động;
- Tiểu dự án CSDL người có công;
- Tiểu dự án CSDL các vấn đề xã hội.
2.4. Dự án Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
Xây dựng hệ thống phần mềm cung cấp trực tuyến các dịch vụ công của ngành: Cấp giấy phép xuất khẩu lao động, trả lời thư đơn khiếu nại tố cáo, cung cấp dịch vụ hỗ trợ, thông tin quy trình, quy chuẩn về bảo vệ trẻ em không bị xâm hại, v.v...