Document: Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 460/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "27/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "27/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "27/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "27/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "27/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 460/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2030, định hướng đến năm 2045, cụ thể như sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
...
e) Dự báo nhu cầu nhà ở đô thị và nông thôn, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân tại các khu, cụm công nghiệp làm cơ sở lập kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm của tỉnh.
2.Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Phát triển diện tích nhà ở
- Đến năm 2025, diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh phấn đấu đạt 27,3 m2 sàn/người trong đó: Tại khu vực đô thị đạt 29,0 m2 sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 26,6 m2 sàn/người; phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người.
- Đến năm 2030, diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 29,0 m2 sàn/người, trong đó: Tại khu vực đô thị đạt 32 m2 sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 27,4 m2 sàn/người, chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người.
2.2.Nâng cao chất lượng nhà ở
- Đến năm 2025, phấn đấu nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 62%.
- Đến năm 2030, phấn đấu nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 80%.
- Định hướng đến năm 2045 xóa nhà đơn sơ, tăng tỷ lệ nhà kiên cố lên 85%.
- Trong giai đoạn 2022 - 2030, tập trung hoàn thành tốt việc hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo, nhà ở cho người có công với cách mạng, nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội khác theo Chương trình mục tiêu Quốc gia.
- Thực hiện chính sách phát triển nhà ở cho các đối tượng xã hội, đặc biệt là nhà ở cho công nhân và nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị theo Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện tốt chủ trương kết hợp giữa phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội nhằm từng bước cải thiện nhà ở của Nhân dân.
2.2.3. Dự báo diện tích sàn nhà ở cần tăng thêm đối với từng loại hình nhà ở
a) Giai đoạn 2022 - 2025
Tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm giai đoạn 2022-2025 là 4.453.383 m2 sàn. Trong đó:
- Nhà ở thương mại: Phát triển tăng thêm 890.677 m2 sàn;
- Nhà ở dân tự xây: Khuyến khích người dân tự xây dựng mới, cải tạo nhà ở. Phấn đấu trong giai đoạn 2022 - 2025 diện tích sàn nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng tăng thêm 3.006.777 m2 sàn;
- Nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức: Tăng thêm 900 m2 sàn;
- Nhà ở công vụ cho giáo viên: Tăng thêm 11.923 m2 sàn;
- Nhà ở xã hội: Tăng thêm 41.090 m2 sàn;
- Nhà ở công nhân: Tăng thêm 37.530 m2 sàn;
- Nhà ở cho người có công: Tăng thêm 25.470 m2 sàn;
- Nhà ở cho hộ nghèo: Tăng thêm 305.415 m2 sàn;
- Nhà ở tái định cư: Tăng thêm 133.601 m2 sàn.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
Tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm giai đoạn 2026 - 2030 là 3.483.198 m2 sàn. Trong đó:
- Nhà ở thương mại: Phát triển tăng thêm 1.044.959 m2 sàn.
- Nhà ở dân tự xây: Khuyến khích người dân tự xây dựng mới, cải tạo nhà ở. Phấn đấu trong giai đoạn 2026 - 2030 diện tích sàn nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng tăng thêm 1.929.168 m2 sàn;
- Nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức: Tăng thêm 1.800 m2 sàn;
- Nhà ở công vụ cho giáo viên: Tăng thêm 17.885 m2 sàn;
- Nhà ở xã hội: Tăng thêm 48.650 m2 sàn;
- Nhà ở công nhân: Tăng thêm 59.895 m2 sàn;
- Nhà ở cho hộ nghèo: Tăng thêm 276.345 m2 sàn;
- Nhà ở tái định cư: Tăng thêm 104.496 m2 sàn.

Content:
Dự báo nhu cầu nhà ở đô thị và nông thôn, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân tại các khu, cụm công nghiệp làm cơ sở lập kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm của tỉnh.
2.Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Phát triển diện tích nhà ở
- Đến năm 2025, diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh phấn đấu đạt 27,3 m2 sàn/người trong đó: Tại khu vực đô thị đạt 29,0 m2 sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 26,6 m2 sàn/người; phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người.
- Đến năm 2030, diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 29,0 m2 sàn/người, trong đó: Tại khu vực đô thị đạt 32 m2 sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 27,4 m2 sàn/người, chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người.
2.2.Nâng cao chất lượng nhà ở
- Đến năm 2025, phấn đấu nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 62%.
- Đến năm 2030, phấn đấu nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 80%.
- Định hướng đến năm 2045 xóa nhà đơn sơ, tăng tỷ lệ nhà kiên cố lên 85%.
- Trong giai đoạn 2022 - 2030, tập trung hoàn thành tốt việc hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo, nhà ở cho người có công với cách mạng, nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội khác theo Chương trình mục tiêu Quốc gia.
- Thực hiện chính sách phát triển nhà ở cho các đối tượng xã hội, đặc biệt là nhà ở cho công nhân và nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị theo Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện tốt chủ trương kết hợp giữa phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội nhằm từng bước cải thiện nhà ở của Nhân dân.
2.2.3. Dự báo diện tích sàn nhà ở cần tăng thêm đối với từng loại hình nhà ở
a) Giai đoạn 2022 - 2025
Tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm giai đoạn 2022-2025 là 4.453.383 m2 sàn. Trong đó:
- Nhà ở thương mại: Phát triển tăng thêm 890.677 m2 sàn;
- Nhà ở dân tự xây: Khuyến khích người dân tự xây dựng mới, cải tạo nhà ở. Phấn đấu trong giai đoạn 2022 - 2025 diện tích sàn nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng tăng thêm 3.006.777 m2 sàn;
- Nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức: Tăng thêm 900 m2 sàn;
- Nhà ở công vụ cho giáo viên: Tăng thêm 11.923 m2 sàn;
- Nhà ở xã hội: Tăng thêm 41.090 m2 sàn;
- Nhà ở công nhân: Tăng thêm 37.530 m2 sàn;
- Nhà ở cho người có công: Tăng thêm 25.470 m2 sàn;
- Nhà ở cho hộ nghèo: Tăng thêm 305.415 m2 sàn;
- Nhà ở tái định cư: Tăng thêm 133.601 m2 sàn.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
Tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm giai đoạn 2026 - 2030 là 3.483.198 m2 sàn. Trong đó:
- Nhà ở thương mại: Phát triển tăng thêm 1.044.959 m2 sàn.
- Nhà ở dân tự xây: Khuyến khích người dân tự xây dựng mới, cải tạo nhà ở. Phấn đấu trong giai đoạn 2026 - 2030 diện tích sàn nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng tăng thêm 1.929.168 m2 sàn;
- Nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức: Tăng thêm 1.800 m2 sàn;
- Nhà ở công vụ cho giáo viên: Tăng thêm 17.885 m2 sàn;
- Nhà ở xã hội: Tăng thêm 48.650 m2 sàn;
- Nhà ở công nhân: Tăng thêm 59.895 m2 sàn;
- Nhà ở cho hộ nghèo: Tăng thêm 276.345 m2 sàn;
- Nhà ở tái định cư: Tăng thêm 104.496 m2 sàn.