Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2691/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tiểu Cần Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2019", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2019", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2019", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2019", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2019", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2691/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tiểu Cần Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh đến năm 2040 với các nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Quốc lộ 54 và Quốc lộ 60 kết nối đô thị Tiểu Cần với các huyện lân cận trong tỉnh Trà Vinh, lộ giới định hướng 42 m.
- Tuyến Quốc lộ 60 mới rút ngắn kết nối giữa đô thị Tiểu Cần và các huyện lân cận, cũng như tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Bến Tre, lộ giới 60 m.
- Đường tỉnh 912 kết nối khu vực đô thị với các xã phía Đông Nam huyện Tiểu Cần, định hướng lộ giới 29 m.
- Nâng cấp ĐH.6, ĐH.26, xây dựng mới ĐH.13 với lộ giới 27,5 m.
- Các tuyến đường trục động lực phát triển kinh tế: Trục Bắc Nam (lộ giới 29 m), đường Vành Đai phía Đông (lộ giới 40 m), đường nối Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54 (lộ giới 34 m),... kết nối các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh, Đường huyện với nhau, tạo các tuyến đường ngắn nhất, giải quyết nhu cầu giao thông nhanh chóng và thuận lợi nhất, đặc biệt là nhu cầu vận chuyển hàng hóa từ các khu công nghiệp.
- Các tuyến đường cấp khu vực kết nối các khu dân cư, công trình công cộng trong đô thị với các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh, Đường huyện. Các tuyến đường khu vực có lộ giới tối thiểu 16 m.
- Hệ thống giao thông đô thị Tiểu Cần được thống kê trong bảng sau:

TÊN ĐƯỜNG

LỘ GIỚI

MẶT CẮT NGANG

KÝ HIỆU

LỀ ĐƯỜNG

LÒNG ĐƯỜNG

trái

phải

trái

Phân cách

phải

m

m

m

m

m

m

GIAO THÔNG CHÍNH ĐÔ THỊ

QUỐC LỘ 60

42

1-1

6,0

6,0

4,0+8,0

3x2,0

4,0+8,0

QUỐC LỘ 60 MỚI

60

A-A

6,0

6,0

6,0+14,0

2,0+4+2,0

6,0+14,0

ĐƯỜNG TRÁNH QUỐC LỘ 60

42

1-1

6,0

6,0

4,0+8,0

3x2,0

4,0+8,0

QUỐC LỘ 54

42

1-1

6,0

6,0

4,0+8,0

3x2,0

4,0+8,0

ĐƯỜNG N19

42

1-1

6,0

6,0

4,0+8,0

3x2,0

4,0+8,0

GIAO THÔNG LIÊN KHU VỰC

ĐT.912

29

4-4

4,5

4,5

8,0

4,0

8,0

ĐƯỜNG NỘI Ô THỊ TRẤN TIỂU CẦN - ĐT. 912

29

4-4

4,5

4,5

8,0

4,0

8,0

ĐH.26

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐH.13

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐH.6

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐH.6 (ĐƯỜNG KINH XÁNG - NGÃI TRUNG)

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐH.2

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐƯỜNG NỘI QL60-QL54

34,0

3-3

8,0

8,0

8,0

2,0

8,0

ĐƯỜNG TRỤC BẮC NAM

29,0

4-4

4,5

4,5

8,0

4,0

8,0

ĐƯỜNG VÀNH ĐAI PHÍA ĐÔNG

40,0

2-2

6,0

6,0

4,0+7,0

3x2,0

4,0+7,0

GIAO THÔNG CHÍNH KHU VỰC

ĐƯỜNG D3

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5.5

ĐƯỜNG N5

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG D6

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG D6A

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N1

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N1 NỐI DÀI

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N7

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N9

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG KHÓM 5

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG KHÓM 6

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N10

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG D12

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG Ô TRAO - Ô TRÔM

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG D15

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

GIAO THÔNG KHU VỰC

ĐƯỜNG NHỰA Ô ÉT

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D4

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D5

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D7

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG CẦU KHÓM 2

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG XÓM VÓ

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG 30/4

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG HAI BÀ TRƯNG

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG LÊ VĂN TÁM

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG VÕ THỊ SÁU

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG VÕ THỊ SÁU NỐI DÀI

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG CHÙA CÂY HẸ - THPT TIỂU CẦN

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG BÀ LIẾP

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N3

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D13

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D16

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D17

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D18

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D20

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N4

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N6

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG XÓM VÓ - AN CƯ - ĐỊNH BÌNH

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N8

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N11

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N12

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N13

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N14

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N16

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N17

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N18

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

b) Về cao độ nền - thoát nước mặt:
* Về cao độ nền:
- Các khu vực xây dựng đô thị chọn cao độ khống chế (Hxd) ≥ +2,30 m, theo định hướng quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiểu Cần.
- Các khu vực dự trữ phát triển và khu nông nghiệp, san lấp tùy thuộc vào nhu cầu sản xuất và giai đoạn đầu tư xây dựng.
* Về thoát nước mưa:
- Hướng thoát theo hướng dốc cục bộ đổ ra sông kênh rạch gần nhất như sông Cần Chông, sông Tiểu Cần,...
- Khu vực đô thị bố trí hệ thống thoát nước chung, nước thải sẽ được tách ra tại các giếng tách dòng ở cuối đường cống, đưa về trạm xử lý, nước mưa sẽ thải xuống kênh rạch, sông ngòi gần nhất.
- Khu vực nông nghiệp và dự trữ phát triển, nước mưa thoát ra kênh thủy lợi, sau đó chảy về sông rạch chính.
- Các khu công nghiệp tổ chức thoát nước riêng.
- Sử dụng cống BTCT xây dựng hệ thống thoát nước, đường kính tối thiểu của cống thoát nước trên các tuyến đường cấp khu vực trở lên là D600mm. Đối với cống có đường kính ≥ 2000mm sử dụng cống hộp.
- Sử dụng nguyên tắc nối cống ngang đỉnh, để đảm bảo hệ thống hoạt động tốt nhất về mặt thủy lực.
- Độ sâu chôn cống ban đầu tối thiểu 0,5m tính đến đỉnh cống, để tránh ảnh hưởng bởi tải trọng động từ các phương tiện giao thông.
c) Về hệ thống cấp nước:
* Chỉ tiêu cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt (Qsh): 120 lít/người-ngày đêm
- Nước cấp cho công trình thương mại dịch vụ: 10% Qsh
- Nước cho công nghiệp: 40m3/ha
- Nước rò rỉ, thất thoát: 12% lưu lượng chung (đến năm 2040).
Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 16.070 m3/ngày-đêm.
* Nguồn cấp nước:
- Nâng cấp công suất các trạm cấp nước hiện hữu từ 5 - 150m3/h, xây mới trạm cấp nước ở đô thị trung tâm với công suất 200m3/h. Đồng thời bổ sung nguồn cấp nước từ các trạm cấp nước lân cận (nâng cấp hoặc xây mới): Trạm cấp nước Hiếu Tử (CS: 60m3/h), trạm cấp nước mặt Tiểu Cần (CS: 62,5m3/h).
- Xây mới các trạm cấp nước riêng phục vụ cho các khu công nghiệp trong khu quy hoạch với công suất từ 50-250m3/h.
* Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Xây mới hệ thống đường ống cấp nước dọc theo các tuyến giao thông chính. Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế dạng mạch vòng bao quát toàn khu, đảm bảo cấp nước liên tục phục vụ nhu cầu dùng nước.
- Sử dụng ống cấp nước vật liệu uPVC.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt, ngoài ra khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nước mặt từ sông hoặc kênh rạch gần nhất để chữa cháy.
- Đường ống cấp nước được đặt trên vỉa hè với độ chôn sâu tối thiểu 0,5m tính từ mặt đất đến đỉnh ống.
d) Phát triển hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Chỉ tiêu thoát nước:
- Thoát nước thải sinh hoạt: 100% lưu lượng cấp nước sinh hoạt.
- Chất thải rắn: 0,9 kg/người.ngđ.
- Lưu lượng thoát nước thải: khoảng 12.100 m3/ngđ.
- Khối lượng chất thải rắn: khoảng 76 tấn/ngđ.
* Nguồn tiếp nhận nước thải:
- Đô thị trung tâm: Hệ thống cống thoát nước thải chung với nước mưa, thiết kế cống bao và các hố ga kỹ thuật qua các miệng xả tách nước thải chảy về trạm xử lý nước thải SH1 giáp sông Cần Chông (CS: 6.000 m3/ngđ).
- Các đô thị phía Bắc, phía Tây, phía Nam: Hệ thống cống thoát nước thải chung với nước mưa. Nước trước khi thoát ra mạng lưới thoát nước chung phải được xử lý bằng hầm tự hoại 3 ngăn, đạt tiêu chuẩn cho phép thoát ra môi trường.
- Các khu công nghiệp: Xây mới trạm xử lý nước thải riêng với công suất 1.000 - 5.000m3/ngđ.
*Mạng lưới cống thoát nước:
- Xây dựng mới các tuyến cống thu gom nước thải từ các khu dân cư, các công trình sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải.
- Trên mạng lưới đường phố, các tuyến cống thoát nước là cống tự chảy dùng cống tròn bằng bê tông cốt thép, đặt dưới vỉa hè với độ sâu chôn cống nhỏ nhất là 0,5m, độ dốc tối thiểu là 1/D.
*Xử lý chất thải rắn:
Đô thị Tiểu Cần chuyển chất thải rắn về trạm Phú Cần. Sau khi phân loại tại điểm trung chuyển, rác thải được đưa về khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành; giai đoạn ngắn hạn khi khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành chưa xây dựng, các điểm trung chuyển này sẽ là những bãi chôn lấp tạm thời.
e) Về cấp điện:
* Chỉ tiêu cấp điện:
- Phụ tải tiêu dùng dân cư: 400-1000kWh/người.năm
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: từ 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Phụ tải công nghiệp và xây dựng: 200kW/ha.
- Phụ tải nông-lâm-ngư nghiệp: 0,2kW/ha.
- Phần trăm tổn thất: 5%.
* Nhu cầu công suất: 24,1MW (28,4MVA).
* Định hướng cấp điện:
- Nguồn điện: khu quy hoạch sử dụng nguồn điện Quốc gia TBA 110/22kV 2x40MVA Trà Vinh và TBA 110/22kV Cầu Kè thông qua tuyến trung thế 22kV hiện hữu trên đường Quốc lộ 60, Quốc lộ 54 và các trục đường chính hiện hữu trong khu quy hoạch.
- Xây dựng mới 01 trạm biến áp 110/22kV 2x40MVA Tiểu Cần, thuộc giai đoạn 2021-2030. Giai đoạn 1 lắp máy 1x40MVA, giai đoạn 2 lắp máy 2x40MVA ấp Đại Mong, xã Phú Cần bổ sung nguồn điện cho khu vực.
- Lưới điện cao thế 110kV: Khu quy hoạch có tuyến đường dây 110kV Cầu Kè - Trà Cú - Duyên Hải loại dây nhôm lõi thép ACKP 240/32 đi ngang địa bàn khu quy hoạch với chiều dài 11,73km.
- Lưới điện trung thế 22kV: Chủ yếu đường dây dẫn điện trên không, sử dụng dây nhôm lõi thép, trụ bê tông ly tâm chiều cao 14m, các tuyến cáp ngầm đối với các vị trí băng đường trong trung tâm đô thị.
- Lưới điện hạ thế 0,4kV: được đấu nối thông qua trạm biến áp 22/0,4kV để cung cấp điện cho phụ tải các hộ tiêu thụ.
f) Về hệ thống thông tin liên lạc:
- Dự báo nhu cầu: Kết quả dự báo nhu cầu thuê bao khu quy hoạch đến năm 2040: Điện thoại (cố định + di động) khoảng: 79.100 thuê bao; Internet băng thông rộng cố định và di động: 22.400 thuê bao.
- Nguồn cấp: Khu quy hoạch có tuyến cáp thông tin liên lạc liên đài hiện hữu từ bưu điện Trà Vinh đến dọc đường Quốc lộ 54 và Quốc Lộ 60; đồng thời, cung cấp nguồn tín hiệu cho Bưu điện trung tâm huyện Tiểu Cần và vùng lân cận.
- Hạ tầng chuyển mạch, truyền dẫn, ngoại vi, di động, bưu chính được quan tâm, đầu tư phát triển; đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu thông tin liên lạc của người dân trong huyện.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
* Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở khu hành chính - công cộng đạt QCVN 05: 2013/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100% và vận chuyển về khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành.
- Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt phát sinh, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải là 100%. Nước thải sau khi thu gom được dẫn về bể xử lý nước thải cục bộ.
- Đảm bảo diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100% ở những nơi có điều kiện.
* Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện: Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hoạch định cao độ nền thích hợp phòng chống ngập lụt, thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường: Giảm thiểu ô nhiễm không khí, ô nhiễm từ chất thải rắn, kiểm soát ô nhiễm nước thải; xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường, cụ thể 2 lần trong năm.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Quốc lộ 54 và Quốc lộ 60 kết nối đô thị Tiểu Cần với các huyện lân cận trong tỉnh Trà Vinh, lộ giới định hướng 42 m.
- Tuyến Quốc lộ 60 mới rút ngắn kết nối giữa đô thị Tiểu Cần và các huyện lân cận, cũng như tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Bến Tre, lộ giới 60 m.
- Đường tỉnh 912 kết nối khu vực đô thị với các xã phía Đông Nam huyện Tiểu Cần, định hướng lộ giới 29 m.
- Nâng cấp ĐH.6, ĐH.26, xây dựng mới ĐH.13 với lộ giới 27,5 m.
- Các tuyến đường trục động lực phát triển kinh tế: Trục Bắc Nam (lộ giới 29 m), đường Vành Đai phía Đông (lộ giới 40 m), đường nối Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54 (lộ giới 34 m),... kết nối các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh, Đường huyện với nhau, tạo các tuyến đường ngắn nhất, giải quyết nhu cầu giao thông nhanh chóng và thuận lợi nhất, đặc biệt là nhu cầu vận chuyển hàng hóa từ các khu công nghiệp.
- Các tuyến đường cấp khu vực kết nối các khu dân cư, công trình công cộng trong đô thị với các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh, Đường huyện. Các tuyến đường khu vực có lộ giới tối thiểu 16 m.
- Hệ thống giao thông đô thị Tiểu Cần được thống kê trong bảng sau:

TÊN ĐƯỜNG

LỘ GIỚI

MẶT CẮT NGANG

KÝ HIỆU

LỀ ĐƯỜNG

LÒNG ĐƯỜNG

trái

phải

trái

Phân cách

phải

m

m

m

m

m

m

GIAO THÔNG CHÍNH ĐÔ THỊ

QUỐC LỘ 60

42

1-1

6,0

6,0

4,0+8,0

3x2,0

4,0+8,0

QUỐC LỘ 60 MỚI

60

A-A

6,0

6,0

6,0+14,0

2,0+4+2,0

6,0+14,0

ĐƯỜNG TRÁNH QUỐC LỘ 60

42

1-1

6,0

6,0

4,0+8,0

3x2,0

4,0+8,0

QUỐC LỘ 54

42

1-1

6,0

6,0

4,0+8,0

3x2,0

4,0+8,0

ĐƯỜNG N19

42

1-1

6,0

6,0

4,0+8,0

3x2,0

4,0+8,0

GIAO THÔNG LIÊN KHU VỰC

ĐT.912

29

4-4

4,5

4,5

8,0

4,0

8,0

ĐƯỜNG NỘI Ô THỊ TRẤN TIỂU CẦN - ĐT. 912

29

4-4

4,5

4,5

8,0

4,0

8,0

ĐH.26

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐH.13

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐH.6

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐH.6 (ĐƯỜNG KINH XÁNG - NGÃI TRUNG)

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐH.2

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐƯỜNG NỘI QL60-QL54

34,0

3-3

8,0

8,0

8,0

2,0

8,0

ĐƯỜNG TRỤC BẮC NAM

29,0

4-4

4,5

4,5

8,0

4,0

8,0

ĐƯỜNG VÀNH ĐAI PHÍA ĐÔNG

40,0

2-2

6,0

6,0

4,0+7,0

3x2,0

4,0+7,0

GIAO THÔNG CHÍNH KHU VỰC

ĐƯỜNG D3

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5.5

ĐƯỜNG N5

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG D6

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG D6A

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N1

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N1 NỐI DÀI

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N7

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N9

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG KHÓM 5

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG KHÓM 6

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N10

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG D12

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG Ô TRAO - Ô TRÔM

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG D15

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

GIAO THÔNG KHU VỰC

ĐƯỜNG NHỰA Ô ÉT

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D4

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D5

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D7

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG CẦU KHÓM 2

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG XÓM VÓ

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG 30/4

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG HAI BÀ TRƯNG

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG LÊ VĂN TÁM

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG VÕ THỊ SÁU

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG VÕ THỊ SÁU NỐI DÀI

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG CHÙA CÂY HẸ - THPT TIỂU CẦN

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG BÀ LIẾP

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N3

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D13

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D16

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D17

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D18

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D20

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N4

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N6

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG XÓM VÓ - AN CƯ - ĐỊNH BÌNH

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N8

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N11

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N12

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N13

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N14

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N16

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N17

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N18

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

b) Về cao độ nền - thoát nước mặt:
* Về cao độ nền:
- Các khu vực xây dựng đô thị chọn cao độ khống chế (Hxd) ≥ +2,30 m, theo định hướng quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiểu Cần.
- Các khu vực dự trữ phát triển và khu nông nghiệp, san lấp tùy thuộc vào nhu cầu sản xuất và giai đoạn đầu tư xây dựng.
* Về thoát nước mưa:
- Hướng thoát theo hướng dốc cục bộ đổ ra sông kênh rạch gần nhất như sông Cần Chông, sông Tiểu Cần,...
- Khu vực đô thị bố trí hệ thống thoát nước chung, nước thải sẽ được tách ra tại các giếng tách dòng ở cuối đường cống, đưa về trạm xử lý, nước mưa sẽ thải xuống kênh rạch, sông ngòi gần nhất.
- Khu vực nông nghiệp và dự trữ phát triển, nước mưa thoát ra kênh thủy lợi, sau đó chảy về sông rạch chính.
- Các khu công nghiệp tổ chức thoát nước riêng.
- Sử dụng cống BTCT xây dựng hệ thống thoát nước, đường kính tối thiểu của cống thoát nước trên các tuyến đường cấp khu vực trở lên là D600mm. Đối với cống có đường kính ≥ 2000mm sử dụng cống hộp.
- Sử dụng nguyên tắc nối cống ngang đỉnh, để đảm bảo hệ thống hoạt động tốt nhất về mặt thủy lực.
- Độ sâu chôn cống ban đầu tối thiểu 0,5m tính đến đỉnh cống, để tránh ảnh hưởng bởi tải trọng động từ các phương tiện giao thông.
c) Về hệ thống cấp nước:
* Chỉ tiêu cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt (Qsh): 120 lít/người-ngày đêm
- Nước cấp cho công trình thương mại dịch vụ: 10% Qsh
- Nước cho công nghiệp: 40m3/ha
- Nước rò rỉ, thất thoát: 12% lưu lượng chung (đến năm 2040).
Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 16.070 m3/ngày-đêm.
* Nguồn cấp nước:
- Nâng cấp công suất các trạm cấp nước hiện hữu từ 5 - 150m3/h, xây mới trạm cấp nước ở đô thị trung tâm với công suất 200m3/h. Đồng thời bổ sung nguồn cấp nước từ các trạm cấp nước lân cận (nâng cấp hoặc xây mới): Trạm cấp nước Hiếu Tử (CS: 60m3/h), trạm cấp nước mặt Tiểu Cần (CS: 62,5m3/h).
- Xây mới các trạm cấp nước riêng phục vụ cho các khu công nghiệp trong khu quy hoạch với công suất từ 50-250m3/h.
* Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Xây mới hệ thống đường ống cấp nước dọc theo các tuyến giao thông chính. Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế dạng mạch vòng bao quát toàn khu, đảm bảo cấp nước liên tục phục vụ nhu cầu dùng nước.
- Sử dụng ống cấp nước vật liệu uPVC.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt, ngoài ra khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nước mặt từ sông hoặc kênh rạch gần nhất để chữa cháy.
- Đường ống cấp nước được đặt trên vỉa hè với độ chôn sâu tối thiểu 0,5m tính từ mặt đất đến đỉnh ống.
d) Phát triển hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Chỉ tiêu thoát nước:
- Thoát nước thải sinh hoạt: 100% lưu lượng cấp nước sinh hoạt.
- Chất thải rắn: 0,9 kg/người.ngđ.
- Lưu lượng thoát nước thải: khoảng 12.100 m3/ngđ.
- Khối lượng chất thải rắn: khoảng 76 tấn/ngđ.
* Nguồn tiếp nhận nước thải:
- Đô thị trung tâm: Hệ thống cống thoát nước thải chung với nước mưa, thiết kế cống bao và các hố ga kỹ thuật qua các miệng xả tách nước thải chảy về trạm xử lý nước thải SH1 giáp sông Cần Chông (CS: 6.000 m3/ngđ).
- Các đô thị phía Bắc, phía Tây, phía Nam: Hệ thống cống thoát nước thải chung với nước mưa. Nước trước khi thoát ra mạng lưới thoát nước chung phải được xử lý bằng hầm tự hoại 3 ngăn, đạt tiêu chuẩn cho phép thoát ra môi trường.
- Các khu công nghiệp: Xây mới trạm xử lý nước thải riêng với công suất 1.000 - 5.000m3/ngđ.
*Mạng lưới cống thoát nước:
- Xây dựng mới các tuyến cống thu gom nước thải từ các khu dân cư, các công trình sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải.
- Trên mạng lưới đường phố, các tuyến cống thoát nước là cống tự chảy dùng cống tròn bằng bê tông cốt thép, đặt dưới vỉa hè với độ sâu chôn cống nhỏ nhất là 0,5m, độ dốc tối thiểu là 1/D.
*Xử lý chất thải rắn:
Đô thị Tiểu Cần chuyển chất thải rắn về trạm Phú Cần. Sau khi phân loại tại điểm trung chuyển, rác thải được đưa về khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành; giai đoạn ngắn hạn khi khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành chưa xây dựng, các điểm trung chuyển này sẽ là những bãi chôn lấp tạm thời.
e) Về cấp điện:
* Chỉ tiêu cấp điện:
- Phụ tải tiêu dùng dân cư: 400-1000kWh/người.năm
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: từ 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Phụ tải công nghiệp và xây dựng: 200kW/ha.
- Phụ tải nông-lâm-ngư nghiệp: 0,2kW/ha.
- Phần trăm tổn thất: 5%.
* Nhu cầu công suất: 24,1MW (28,4MVA).
* Định hướng cấp điện:
- Nguồn điện: khu quy hoạch sử dụng nguồn điện Quốc gia TBA 110/22kV 2x40MVA Trà Vinh và TBA 110/22kV Cầu Kè thông qua tuyến trung thế 22kV hiện hữu trên đường Quốc lộ 60, Quốc lộ 54 và các trục đường chính hiện hữu trong khu quy hoạch.
- Xây dựng mới 01 trạm biến áp 110/22kV 2x40MVA Tiểu Cần, thuộc giai đoạn 2021-2030. Giai đoạn 1 lắp máy 1x40MVA, giai đoạn 2 lắp máy 2x40MVA ấp Đại Mong, xã Phú Cần bổ sung nguồn điện cho khu vực.
- Lưới điện cao thế 110kV: Khu quy hoạch có tuyến đường dây 110kV Cầu Kè - Trà Cú - Duyên Hải loại dây nhôm lõi thép ACKP 240/32 đi ngang địa bàn khu quy hoạch với chiều dài 11,73km.
- Lưới điện trung thế 22kV: Chủ yếu đường dây dẫn điện trên không, sử dụng dây nhôm lõi thép, trụ bê tông ly tâm chiều cao 14m, các tuyến cáp ngầm đối với các vị trí băng đường trong trung tâm đô thị.
- Lưới điện hạ thế 0,4kV: được đấu nối thông qua trạm biến áp 22/0,4kV để cung cấp điện cho phụ tải các hộ tiêu thụ.
f) Về hệ thống thông tin liên lạc:
- Dự báo nhu cầu: Kết quả dự báo nhu cầu thuê bao khu quy hoạch đến năm 2040: Điện thoại (cố định + di động) khoảng: 79.100 thuê bao; Internet băng thông rộng cố định và di động: 22.400 thuê bao.
- Nguồn cấp: Khu quy hoạch có tuyến cáp thông tin liên lạc liên đài hiện hữu từ bưu điện Trà Vinh đến dọc đường Quốc lộ 54 và Quốc Lộ 60; đồng thời, cung cấp nguồn tín hiệu cho Bưu điện trung tâm huyện Tiểu Cần và vùng lân cận.
- Hạ tầng chuyển mạch, truyền dẫn, ngoại vi, di động, bưu chính được quan tâm, đầu tư phát triển; đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu thông tin liên lạc của người dân trong huyện.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
* Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở khu hành chính - công cộng đạt QCVN 05: 2013/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100% và vận chuyển về khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành.
- Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt phát sinh, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải là 100%. Nước thải sau khi thu gom được dẫn về bể xử lý nước thải cục bộ.
- Đảm bảo diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100% ở những nơi có điều kiện.
* Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện: Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hoạch định cao độ nền thích hợp phòng chống ngập lụt, thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường: Giảm thiểu ô nhiễm không khí, ô nhiễm từ chất thải rắn, kiểm soát ô nhiễm nước thải; xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường, cụ thể 2 lần trong năm.