Document: Điều 1 Quyết định 337/QĐ-UBND 2011 Quản lý phương pháp xác định giá thành nước sạch Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/04/2011", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/04/2011", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/04/2011", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/04/2011", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/04/2011", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 337/QĐ-UBND 2011 Quản lý phương pháp xác định giá thành nước sạch Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phương án: Quản lý, khai thác, phương pháp xác định giá thành nước sạch các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Kon Tum với những nội dung chính như sau:
1. Tên phương án: Quản lý, khai thác, phương pháp xác định giá thành nước sạch các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Kon Tum.
2. Mục tiêu: Xây dựng các mô hình quản lý, khai thác và đề xuất phương pháp xác định giá thành nước sạch các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Kon Tum và các cơ chế, chính sách tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công trình.
3. Quy mô: Bao gồm các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sinh hoạt từ các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn nông thôn ở 9 huyện, thành phố tỉnh Kon Tum.
4. Nội dung Phương án:
4.1. Các mô hình quản lý, khai thác các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Kon Tum: Cộng đồng; Hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp công lập (Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh hoặc các Ban quản lý công trình cấp nước tập trung); tư nhân; doanh nghiệp.
4.2. Phân kỳ tổ chức thực hiện:
4.2.1. Giai đoạn 2011 - 2015 (Triển khai các mô hình thí điểm):
a. Các mô hình thí điểm: Cộng đồng; đơn vị sự nghiệp công lập.
b. Khung giá tiêu thụ nước sinh hoạt hợp vệ sinh (Chưa tính thuế giá trị gia tăng), đối với:
- Mô hình cộng đồng: 1.000 - 2.000 đồng/m3.
- Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập:
+ Đối với Hệ tự chảy: 2.000 - 4.000 đồng/m3.
+ Đối với Hệ bơm dẫn: 3.000 - 5.000 đồng/m3.
4.2.2. Giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo (Tổng kết, rút kinh nghiệm nhân ra diện rộng):
a) Các mô hình quản lý, khai thác: Cộng đồng; hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp công lập (Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh hoặc các Ban quản lý công trình cấp nước tập trung); tư nhân; doanh nghiệp.
b) Khung giá tiêu thụ nước sinh hoạt hợp vệ sinh:
Các chủ cung cấp nước lập phương án giá tiêu thụ nước trình các cấp, ngành có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
5. Cơ chế, chính sách thực hiện: Theo quy định hiện hành.
6. Chủ đầu tư giai đoạn lập Phương án: Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh.
7. Tổ chức thực hiện:
- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm cơ quan đầu mối phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh và các huyện, thành phố giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai và điều hành thực hiện Phương án; hàng năm sơ kết, kết thúc giai đoạn 2011-2015 tổng kết rút kinh nghiệm để tiếp tục triển khai giai đoạn tiếp theo, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Giao Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành xây dựng Phương án phân cấp quản lý, khai thác các công trình cấp nước tập trung; lựa chọn các công trình thí điểm cho 02 mô hình (Mô hình cộng đồng và mô hình đơn vị sự nghiệp công lập) và đề xuất giá tiêu thụ nước trên địa bàn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt để làm cơ sở tổ chức thực hiện.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phương án: Quản lý, khai thác, phương pháp xác định giá thành nước sạch các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Kon Tum với những nội dung chính như sau:
1. Tên phương án: Quản lý, khai thác, phương pháp xác định giá thành nước sạch các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Kon Tum.
2. Mục tiêu: Xây dựng các mô hình quản lý, khai thác và đề xuất phương pháp xác định giá thành nước sạch các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Kon Tum và các cơ chế, chính sách tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công trình.
3. Quy mô: Bao gồm các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sinh hoạt từ các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn nông thôn ở 9 huyện, thành phố tỉnh Kon Tum.
4. Nội dung Phương án:
4.1. Các mô hình quản lý, khai thác các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Kon Tum: Cộng đồng; Hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp công lập (Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh hoặc các Ban quản lý công trình cấp nước tập trung); tư nhân; doanh nghiệp.
4.2. Phân kỳ tổ chức thực hiện:
4.2.1. Giai đoạn 2011 - 2015 (Triển khai các mô hình thí điểm):
a. Các mô hình thí điểm: Cộng đồng; đơn vị sự nghiệp công lập.
b. Khung giá tiêu thụ nước sinh hoạt hợp vệ sinh (Chưa tính thuế giá trị gia tăng), đối với:
- Mô hình cộng đồng: 1.000 - 2.000 đồng/m3.
- Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập:
+ Đối với Hệ tự chảy: 2.000 - 4.000 đồng/m3.
+ Đối với Hệ bơm dẫn: 3.000 - 5.000 đồng/m3.
4.2.2. Giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo (Tổng kết, rút kinh nghiệm nhân ra diện rộng):
a) Các mô hình quản lý, khai thác: Cộng đồng; hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp công lập (Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh hoặc các Ban quản lý công trình cấp nước tập trung); tư nhân; doanh nghiệp.
b) Khung giá tiêu thụ nước sinh hoạt hợp vệ sinh:
Các chủ cung cấp nước lập phương án giá tiêu thụ nước trình các cấp, ngành có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
5. Cơ chế, chính sách thực hiện: Theo quy định hiện hành.
6. Chủ đầu tư giai đoạn lập Phương án: Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh.
7. Tổ chức thực hiện:
- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm cơ quan đầu mối phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh và các huyện, thành phố giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai và điều hành thực hiện Phương án; hàng năm sơ kết, kết thúc giai đoạn 2011-2015 tổng kết rút kinh nghiệm để tiếp tục triển khai giai đoạn tiếp theo, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Giao Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành xây dựng Phương án phân cấp quản lý, khai thác các công trình cấp nước tập trung; lựa chọn các công trình thí điểm cho 02 mô hình (Mô hình cộng đồng và mô hình đơn vị sự nghiệp công lập) và đề xuất giá tiêu thụ nước trên địa bàn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt để làm cơ sở tổ chức thực hiện.