Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 733/2006/QĐ-TTg kế hoạch hành động khẩn trương đến 2010 bảo tồn Voi Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2006", "sign_number": "733/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2006", "sign_number": "733/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2006", "sign_number": "733/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2006", "sign_number": "733/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2006", "sign_number": "733/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 733/2006/QĐ-TTg kế hoạch hành động khẩn trương đến 2010 bảo tồn Voi Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động khẩn trương đến năm 2010 để bảo tồn Voi ở Việt Nam gồm các nội dung chính sau đây:
...
3. Các hành động bảo tồn Voi:
a) Xây dựng và thực hiện 3 vùng bảo tồn sinh cảnh sống lâu dài của Voi ở các tỉnh: Đắk Lắk, Đắk Nông và Nghệ An, hiện đang có số lượng tốt nhất theo quy mô đàn, sinh cảnh, diện tích vùng sống.
b) Tổ chức các hoạt động bảo tồn tại chỗ những quần thể Voi có số lượng ít, tạo cơ hội tối đa cho Voi sinh sống trong thời gian dài. Trong trường hợp xấu nhất khi mọi nỗ lực không thực hiện được, xem xét di chuyển Voi đi nơi khác.
c) Tập trung nỗ lực để giảm thiểu khả năng xung đột tại vùng có Voi phân bố, lập phương án chi tiết thực hiện các giải pháp giải quyết cụ thể ở từng vùng.
d) Tổ chức lập hồ sơ, quản lý, gắn chíp điện tử cho Voi nhà hiện có để giám sát việc bảo vệ Voi chặt chẽ; nghiên cứu về sinh sản của Voi đã thuần dưỡng để bảo tồn và phát triển số Voi nhà hiện nay.
đ) Triển khai công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức về sự cần thiết phải bảo tồn Voi trong mối quan hệ thiết yếu với môi trường sống của cộng đồng để các cộng đồng dân cư trong vùng có Voi sinh sống tham gia hành động tích cực bảo vệ loài Voi.
e) Tăng cường hiệu lực thực thi pháp luật ở các tỉnh liên biên giới, ngăn chặn có hiệu quả hành động săn bắt, buôn bán Voi và các sản phẩm của Voi qua đường biên giới.

Content:
Các hành động bảo tồn Voi:
a) Xây dựng và thực hiện 3 vùng bảo tồn sinh cảnh sống lâu dài của Voi ở các tỉnh: Đắk Lắk, Đắk Nông và Nghệ An, hiện đang có số lượng tốt nhất theo quy mô đàn, sinh cảnh, diện tích vùng sống.
b) Tổ chức các hoạt động bảo tồn tại chỗ những quần thể Voi có số lượng ít, tạo cơ hội tối đa cho Voi sinh sống trong thời gian dài. Trong trường hợp xấu nhất khi mọi nỗ lực không thực hiện được, xem xét di chuyển Voi đi nơi khác.
c) Tập trung nỗ lực để giảm thiểu khả năng xung đột tại vùng có Voi phân bố, lập phương án chi tiết thực hiện các giải pháp giải quyết cụ thể ở từng vùng.
d) Tổ chức lập hồ sơ, quản lý, gắn chíp điện tử cho Voi nhà hiện có để giám sát việc bảo vệ Voi chặt chẽ; nghiên cứu về sinh sản của Voi đã thuần dưỡng để bảo tồn và phát triển số Voi nhà hiện nay.
đ) Triển khai công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức về sự cần thiết phải bảo tồn Voi trong mối quan hệ thiết yếu với môi trường sống của cộng đồng để các cộng đồng dân cư trong vùng có Voi sinh sống tham gia hành động tích cực bảo vệ loài Voi.
e) Tăng cường hiệu lực thực thi pháp luật ở các tỉnh liên biên giới, ngăn chặn có hiệu quả hành động săn bắt, buôn bán Voi và các sản phẩm của Voi qua đường biên giới.