Document: Điều 3 Thông tư 118/2014/TT-BTC chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước Tổng công ty Đầu tư Kinh doanh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "118/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "118/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "118/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "118/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "118/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 118/2014/TT-BTC chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước Tổng công ty Đầu tư Kinh doanh có nội dung như sau:

Điều 3. Đối tượng chuyển giao
1. Tổng công ty thực hiện tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước từ các Bộ, UBND cấp tỉnh tại các doanh nghiệp theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 151/2013/NĐ-CP), cụ thể như sau:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) nhà nước một thành viên được chuyển đổi từ công ty nhà nước độc lập hoặc mới thành lập trực thuộc các Bộ, UBND cấp tỉnh;
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên được chuyển đổi từ các doanh nghiệp độc lập 100% vốn nhà nước hoặc mới thành lập trực thuộc các Bộ, UBND cấp tỉnh;
c) Công ty liên doanh có vốn góp nhà nước do các Bộ, UBND cấp tỉnh làm đại diện chủ sở hữu;
d) Công ty cổ phần được chuyển đổi từ các doanh nghiệp độc lập 100% vốn nhà nước hoặc mới thành lập trực thuộc các Bộ, UBND cấp tỉnh;
đ) Tập đoàn kinh tế, tổng công ty và các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Tổng công ty không tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp sau:
a) Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng an ninh;
b) Doanh nghiệp chủ yếu làm nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có tỷ trọng doanh thu từ sản phẩm, dịch vụ công ích trên tổng doanh thu của 03 năm liên tiếp liền kề trước thời điểm xem xét chuyển giao đạt từ 50% trở lên.
c) Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Đối với các công ty TNHH nhà nước một thành viên độc lập trực thuộc các Bộ, UBND cấp tỉnh đang tổ chức triển khai công tác sắp xếp, chuyển đổi sở hữu theo phương án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt giai đoạn 2011-2015 không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này, Tổng công ty thực hiện tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước (nếu còn vốn nhà nước) sau khi công tác sắp xếp, chuyển đổi hoàn thành.

Content:
Điều 3. Đối tượng chuyển giao
1. Tổng công ty thực hiện tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước từ các Bộ, UBND cấp tỉnh tại các doanh nghiệp theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 151/2013/NĐ-CP), cụ thể như sau:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) nhà nước một thành viên được chuyển đổi từ công ty nhà nước độc lập hoặc mới thành lập trực thuộc các Bộ, UBND cấp tỉnh;
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên được chuyển đổi từ các doanh nghiệp độc lập 100% vốn nhà nước hoặc mới thành lập trực thuộc các Bộ, UBND cấp tỉnh;
c) Công ty liên doanh có vốn góp nhà nước do các Bộ, UBND cấp tỉnh làm đại diện chủ sở hữu;
d) Công ty cổ phần được chuyển đổi từ các doanh nghiệp độc lập 100% vốn nhà nước hoặc mới thành lập trực thuộc các Bộ, UBND cấp tỉnh;
đ) Tập đoàn kinh tế, tổng công ty và các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Tổng công ty không tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp sau:
a) Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng an ninh;
b) Doanh nghiệp chủ yếu làm nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có tỷ trọng doanh thu từ sản phẩm, dịch vụ công ích trên tổng doanh thu của 03 năm liên tiếp liền kề trước thời điểm xem xét chuyển giao đạt từ 50% trở lên.
c) Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Đối với các công ty TNHH nhà nước một thành viên độc lập trực thuộc các Bộ, UBND cấp tỉnh đang tổ chức triển khai công tác sắp xếp, chuyển đổi sở hữu theo phương án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt giai đoạn 2011-2015 không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này, Tổng công ty thực hiện tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước (nếu còn vốn nhà nước) sau khi công tác sắp xếp, chuyển đổi hoàn thành.