Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 859/QĐ-UBND 2006 quy hoạch phát triển thủy sản An Giang đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/04/2006", "sign_number": "859/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/04/2006", "sign_number": "859/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/04/2006", "sign_number": "859/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/04/2006", "sign_number": "859/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/04/2006", "sign_number": "859/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 859/QĐ-UBND 2006 quy hoạch phát triển thủy sản An Giang đến 2010

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Giải pháp về dịch vụ hỗ trợ sản xuất:
a) Giải pháp về giống.
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng giống bằng các biện pháp cấp giấy chứng nhận hành nghề cho các đối tượng đã qua huấn luyện, bắt buộc đăng ký nhãn hiệu, nơi sản xuất và chịu trách nhiệm về chất lượng con giống do mình sản xuất.
- Khuyến khích các cơ sở giống tư nhân củng cố và mở rộng quy mô, có chính sách hỗ trợ, đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa công tác sản xuất giống thủy sản đảm bảo tốt về số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu sản xuất.
b) Giải pháp thuốc phòng trị bệnh.
- Tăng cường hướng dẫn ngư dân cách phòng trị bệnh có hiệu quả, thường xuyên mở các lớp tập huấn phòng trị bệnh.
- Thường xuyên kiểm tra các đại lý thuốc thú y thủy sản nhằm ngăn chặn việc sử dụng các loại thuốc trong danh mục cấm phòng trị bệnh cho các đối tượng nuôi thủy sản.
c) Giải pháp thức ăn và các dịch vụ khác.
- Phát huy năng lực sản xuất của nhà máy chế biến thức ăn thủy sản hiện có. Kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư các nhà máy chế biến thức ăn thủy sản ở khu công nghiệp tập trung Bình Long, Bình Hòa, Vàm Cống… với tổng công suất 50.000 tấn/năm.
- Thường xuyên kiểm tra chất lượng của các dịch vụ cung cấp thức ăn. Các dịch vụ vận chuyển cá tươi sống phải đảm bảo đủ điều kiện để tránh hao hụt, cá không bị nhiễm bệnh, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.

Content:
Giải pháp về dịch vụ hỗ trợ sản xuất:
a) Giải pháp về giống.
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng giống bằng các biện pháp cấp giấy chứng nhận hành nghề cho các đối tượng đã qua huấn luyện, bắt buộc đăng ký nhãn hiệu, nơi sản xuất và chịu trách nhiệm về chất lượng con giống do mình sản xuất.
- Khuyến khích các cơ sở giống tư nhân củng cố và mở rộng quy mô, có chính sách hỗ trợ, đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa công tác sản xuất giống thủy sản đảm bảo tốt về số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu sản xuất.
b) Giải pháp thuốc phòng trị bệnh.
- Tăng cường hướng dẫn ngư dân cách phòng trị bệnh có hiệu quả, thường xuyên mở các lớp tập huấn phòng trị bệnh.
- Thường xuyên kiểm tra các đại lý thuốc thú y thủy sản nhằm ngăn chặn việc sử dụng các loại thuốc trong danh mục cấm phòng trị bệnh cho các đối tượng nuôi thủy sản.
c) Giải pháp thức ăn và các dịch vụ khác.
- Phát huy năng lực sản xuất của nhà máy chế biến thức ăn thủy sản hiện có. Kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư các nhà máy chế biến thức ăn thủy sản ở khu công nghiệp tập trung Bình Long, Bình Hòa, Vàm Cống… với tổng công suất 50.000 tấn/năm.
- Thường xuyên kiểm tra chất lượng của các dịch vụ cung cấp thức ăn. Các dịch vụ vận chuyển cá tươi sống phải đảm bảo đủ điều kiện để tránh hao hụt, cá không bị nhiễm bệnh, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.