Document: Khoản 11 Điều 2 Quyết định 43/2013/QĐ-TTg chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấuTổng cục Dạy nghề

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "43/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "43/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "43/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "43/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "43/2013/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 2 Quyết định 43/2013/QĐ-TTg chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấuTổng cục Dạy nghề

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
11. Về kỹ năng nghề:
a) Quản lý khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia và hệ thống các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề và từng bậc trình độ kỹ năng; rà soát, cập nhật, điều chỉnh tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia phù hợp với yêu cầu chung của từng thời kỳ; hướng dẫn sử dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề của các nước khu vực ASEAN và thế giới vào Việt Nam;
c) Quản lý ngân hàng đề thi đánh giá kỹ năng nghề;
d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đánh giá viên, chuyên gia xây dựng, thẩm định tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và đề thi đánh giá kỹ năng nghề; cấp, thu hồi và quản lý thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia;
đ) Quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định;
e) Tổ chức hội thi tay nghề quốc gia, tham dự hội thi tay nghề khu vực ASEAN và thế giới;
g) Quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Content:
Về kỹ năng nghề:
a) Quản lý khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia và hệ thống các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề và từng bậc trình độ kỹ năng; rà soát, cập nhật, điều chỉnh tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia phù hợp với yêu cầu chung của từng thời kỳ; hướng dẫn sử dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề của các nước khu vực ASEAN và thế giới vào Việt Nam;
c) Quản lý ngân hàng đề thi đánh giá kỹ năng nghề;
d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đánh giá viên, chuyên gia xây dựng, thẩm định tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và đề thi đánh giá kỹ năng nghề; cấp, thu hồi và quản lý thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia;
đ) Quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định;
e) Tổ chức hội thi tay nghề quốc gia, tham dự hội thi tay nghề khu vực ASEAN và thế giới;
g) Quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.