Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2805/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Phú Thọ 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Hà Kế San", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Hà Kế San", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Hà Kế San", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Hà Kế San", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/10/2016", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Hà Kế San", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2805/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Phú Thọ 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giai đoạn 2015-2020, định hướng đến 2025 của Trung tâm mạng lưới Mobifone miền bắc, cụ thể như sau:
...
4. Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm.
4.1. Giai đoạn 2016-2020:
Trung tâm mạng lưới Mobifone miền bắc không triển khai cột treo cáp và công trình hạ tầng ngầm. phương châm là dùng chung cơ sở hạ tầng với doanh nghiệp khác.
4.2. Đến năm 2025:
- Nâng cấp các tuyến truyền dẫn có sẵn và đề xuất bổ sung một số tuyến mới.
- Nâng cấp các thiết bị truyền dẫn
IV. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về cơ chế chính sách.
Ban hành các quy định, quy chế về xây dựng và ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh; về cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động; quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng viễn thông.
Ban hành cơ chế ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn; phát triển hạ tầng mạng viễn thông theo hình thức xã hội hóa; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường một cách bình đẳng. Tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh.
2. Giải pháp về quản lý nhà nước.
Tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng mạng viễn thông nói riêng; cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển viễn thông hiệu quả, bền vững.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông, vi phạm quy định việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông và ngầm hóa mạng ngoại vi viễn thông.
Tăng cường quản lý, giám sát chất lượng thiết bị, dịch vụ và công trình viễn thông đảm bảo quyền lợi người sử dụng.
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về Viễn thông, đặc biệt là cán bộ đầu ngành, trình độ chuyên môn sâu.
Đối với mỗi một khu vực (tuyến đường, tuyến phố…), tỉnh thực hiện quy định cấp phép 1 lần về xây dựng ngầm hóa hạ tầng ngoại vi (cấp phép 1 lần cho nhiều doanh nghiệp) tránh sự phát triển chồng chéo giữa các doanh nghiệp.
3. Giải pháp về huy động vốn và phân kỳ đầu tư.
Huy động nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp, xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp thông qua cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tư phát triển.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông di động: Cột anten + Nhà trạm:

TT

Năm đầu tư

Tổng số trạm

Tổng vốn đầu tư (Tỉ đồng)

Ghi chú

Đơn giá dự kiến

1

2016

233

139.9

Chưa bao gồm chi phí thuê hạ tầng, cấp phép, điện, truyền dẫn

Trạm dây co mặt đất (A2b): 600 triệu đồng Trạm dây co nóc nhà (A2a): 300 triệu đồng

2

2017

36

21.6

3

2018-2020

49

29.4

Tổng

298

190.8

- Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng truyền dẫn: Cáp quang, phụ kiện…

STT

Giai đoạn

Chiều dài cáp triển khai (Km)

Đơn giá/1Km (Triệu đồng)

Tổng tiền (Tỉ đồng)

1

2016 - 2017

1,244

20

24.880

2

2017 - 2020

2,339

25

58.475

Tổng

3,583

83.355

4. Giải pháp về khoa học và công nghệ.
Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng....
Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.

Content:
Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm.
4.1. Giai đoạn 2016-2020:
Trung tâm mạng lưới Mobifone miền bắc không triển khai cột treo cáp và công trình hạ tầng ngầm. phương châm là dùng chung cơ sở hạ tầng với doanh nghiệp khác.
4.2. Đến năm 2025:
- Nâng cấp các tuyến truyền dẫn có sẵn và đề xuất bổ sung một số tuyến mới.
- Nâng cấp các thiết bị truyền dẫn
IV. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về cơ chế chính sách.
Ban hành các quy định, quy chế về xây dựng và ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh; về cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động; quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng viễn thông.
Ban hành cơ chế ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn; phát triển hạ tầng mạng viễn thông theo hình thức xã hội hóa; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường một cách bình đẳng. Tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh.
2. Giải pháp về quản lý nhà nước.
Tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng mạng viễn thông nói riêng; cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển viễn thông hiệu quả, bền vững.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông, vi phạm quy định việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông và ngầm hóa mạng ngoại vi viễn thông.
Tăng cường quản lý, giám sát chất lượng thiết bị, dịch vụ và công trình viễn thông đảm bảo quyền lợi người sử dụng.
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về Viễn thông, đặc biệt là cán bộ đầu ngành, trình độ chuyên môn sâu.
Đối với mỗi một khu vực (tuyến đường, tuyến phố…), tỉnh thực hiện quy định cấp phép 1 lần về xây dựng ngầm hóa hạ tầng ngoại vi (cấp phép 1 lần cho nhiều doanh nghiệp) tránh sự phát triển chồng chéo giữa các doanh nghiệp.
3. Giải pháp về huy động vốn và phân kỳ đầu tư.
Huy động nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp, xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp thông qua cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tư phát triển.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông di động: Cột anten + Nhà trạm:

TT

Năm đầu tư

Tổng số trạm

Tổng vốn đầu tư (Tỉ đồng)

Ghi chú

Đơn giá dự kiến

1

2016

233

139.9

Chưa bao gồm chi phí thuê hạ tầng, cấp phép, điện, truyền dẫn

Trạm dây co mặt đất (A2b): 600 triệu đồng Trạm dây co nóc nhà (A2a): 300 triệu đồng

2

2017

36

21.6

3

2018-2020

49

29.4

Tổng

298

190.8

- Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng truyền dẫn: Cáp quang, phụ kiện…

STT

Giai đoạn

Chiều dài cáp triển khai (Km)

Đơn giá/1Km (Triệu đồng)

Tổng tiền (Tỉ đồng)

1

2016 - 2017

1,244

20

24.880

2

2017 - 2020

2,339

25

58.475

Tổng

3,583

83.355

Giải pháp về khoa học và công nghệ.
Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng....
Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.