Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1979/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1979/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
6. Tổng vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
a) Tổng vốn đầu tư cho ngành nông nghiệp là: 10.964 tỷ đồng.
b) Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2016 - 2020: 4.440 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2021 - 2025: 3.676 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2026 - 2030: 2.847 tỷ đồng. c) Phân nguồn:
- Ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện): 6.114 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 55,8%.
- Vốn tín dụng đầu tư, vốn vay, ODA: 1.350 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 12,3%.
- Vốn doanh nghiệp, vốn tự có của dân: 3.500 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 31,9%.
(Kèm theo các phụ lục từ số 1 đến số 5)
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư:
Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp, như: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, vốn nhân dân, vốn đầu tư nước ngoài,…
2. Giải pháp về sử dụng đất nông nghiệp:
Hạn chế việc chuyển đổi đất lúa sang đất phi nông nghiệp, giữ ổn định diện tích đất canh tác 2 vụ lúa ở mức 24.562 ha. Hình thành thị trường đất nông nghiệp, thực hiện việc tích tụ ruộng đất, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
Khuyến khích nông dân góp cổ phần vào các doanh nghiệp nông nghiệp bằng quyền sử dụng đất, tăng cường mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nông dân. Có chính sách để nông dân chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong nội bộ ngành nông nghiệp, thuận lợi về thủ tục chuyển nhượng, thuê mướn đất nông nghiệp,… để người sản xuất tích tụ tập trung ruộng đất.
3. Giải pháp về nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp:
Nhanh chóng ứng dụng công nghệ sinh học, cây trồng biến đổi gen vào sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở nghiên cứu tạo cây trồng, vật nuôi. Tập trung xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao cho cây trồng thế mạnh: lúa, mía, sắn, rau màu;…
4. Giải pháp đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn:
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn cho cán bộ ngành nông nghiệp. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với tạo việc làm. Thực hiện tốt chính sách thu hút cán bộ trẻ, thu hút những cán bộ kỹ thuật có trình độ cao cho ngành nông nghiệp.
5. Giải pháp phát triển liên kết “4 nhà” (nhà nước, nhà khoa học, nhà nông và nhà doanh nghiệp):
Triển khai có hiệu quả chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo QĐ 62/2013/QĐ-TTg và Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT. Qui hoạch các vùng sản xuất, vùng chuyên canh theo “cánh đồng lớn”. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi hiệu quả thiết thực của việc liên kết “4 nhà” và nâng cao nhận thức của nông dân và doanh nghiệp trong việc tôn trọng hợp đồng sản xuất. Tổ chức lớp đào tạo nâng cao kiến thức quản lý hợp tác xã, kết nối thị trường... cho đội ngũ xã viên ở các hợp tác xã. Thực hiện chính sách bảo hiểm nông nghiệp và có chế tài xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ hàng hóa. Khuyến khích phát triển công ty cổ phần nông nghiệp trong đó người nông dân sẽ là cổ đông.
6. Giải pháp về xúc tiến thương mại và phát triển thị trường
Nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh cho các mặt hàng nông sản của tỉnh.
Đổi mới tư duy và tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, phát triển mạnh thương mại điện tử. Thường xuyên tổ chức phiên giao dịch, hội chợ triển lãm để giới thiệu các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, các đặc sản của tỉnh,... Đẩy mạnh công tác dự báo và thông tin thị trường. Tăng cường giao lưu, hợp tác thương mại với các địa phương trong nước. Nâng cấp, hoàn thiện kết cấu hạ tầng thương mại.

Content:
Tổng vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
a) Tổng vốn đầu tư cho ngành nông nghiệp là: 10.964 tỷ đồng.
b) Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2016 - 2020: 4.440 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2021 - 2025: 3.676 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2026 - 2030: 2.847 tỷ đồng. c) Phân nguồn:
- Ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện): 6.114 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 55,8%.
- Vốn tín dụng đầu tư, vốn vay, ODA: 1.350 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 12,3%.
- Vốn doanh nghiệp, vốn tự có của dân: 3.500 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 31,9%.
(Kèm theo các phụ lục từ số 1 đến số 5)
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư:
Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp, như: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, vốn nhân dân, vốn đầu tư nước ngoài,…
2. Giải pháp về sử dụng đất nông nghiệp:
Hạn chế việc chuyển đổi đất lúa sang đất phi nông nghiệp, giữ ổn định diện tích đất canh tác 2 vụ lúa ở mức 24.562 ha. Hình thành thị trường đất nông nghiệp, thực hiện việc tích tụ ruộng đất, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
Khuyến khích nông dân góp cổ phần vào các doanh nghiệp nông nghiệp bằng quyền sử dụng đất, tăng cường mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nông dân. Có chính sách để nông dân chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong nội bộ ngành nông nghiệp, thuận lợi về thủ tục chuyển nhượng, thuê mướn đất nông nghiệp,… để người sản xuất tích tụ tập trung ruộng đất.
3. Giải pháp về nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp:
Nhanh chóng ứng dụng công nghệ sinh học, cây trồng biến đổi gen vào sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở nghiên cứu tạo cây trồng, vật nuôi. Tập trung xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao cho cây trồng thế mạnh: lúa, mía, sắn, rau màu;…
4. Giải pháp đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn:
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn cho cán bộ ngành nông nghiệp. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với tạo việc làm. Thực hiện tốt chính sách thu hút cán bộ trẻ, thu hút những cán bộ kỹ thuật có trình độ cao cho ngành nông nghiệp.
5. Giải pháp phát triển liên kết “4 nhà” (nhà nước, nhà khoa học, nhà nông và nhà doanh nghiệp):
Triển khai có hiệu quả chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo QĐ 62/2013/QĐ-TTg và Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT. Qui hoạch các vùng sản xuất, vùng chuyên canh theo “cánh đồng lớn”. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi hiệu quả thiết thực của việc liên kết “4 nhà” và nâng cao nhận thức của nông dân và doanh nghiệp trong việc tôn trọng hợp đồng sản xuất. Tổ chức lớp đào tạo nâng cao kiến thức quản lý hợp tác xã, kết nối thị trường... cho đội ngũ xã viên ở các hợp tác xã. Thực hiện chính sách bảo hiểm nông nghiệp và có chế tài xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ hàng hóa. Khuyến khích phát triển công ty cổ phần nông nghiệp trong đó người nông dân sẽ là cổ đông.
Giải pháp về xúc tiến thương mại và phát triển thị trường
Nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh cho các mặt hàng nông sản của tỉnh.
Đổi mới tư duy và tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, phát triển mạnh thương mại điện tử. Thường xuyên tổ chức phiên giao dịch, hội chợ triển lãm để giới thiệu các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, các đặc sản của tỉnh,... Đẩy mạnh công tác dự báo và thông tin thị trường. Tăng cường giao lưu, hợp tác thương mại với các địa phương trong nước. Nâng cấp, hoàn thiện kết cấu hạ tầng thương mại.