Document: Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1788/QĐ-UBND 2018 phê duyệt quy hoạch phát triển thủy sản Khánh Hòa đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/06/2018", "sign_number": "1788/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/06/2018", "sign_number": "1788/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/06/2018", "sign_number": "1788/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/06/2018", "sign_number": "1788/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/06/2018", "sign_number": "1788/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1788/QĐ-UBND 2018 phê duyệt quy hoạch phát triển thủy sản Khánh Hòa đến 2025

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch
4.1. Bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản
...
g) Huyện Trường Sa:
- Đến năm 2020, đầu tư phát triển khoảng 30 lồng nuôi với sản lượng đạt 300 tấn; đến năm 2025 đạt khoảng 50 lồng nuôi với sản lượng đạt 500 tấn; đến năm 2035 đạt khoảng 100 lồng nuôi với sản lượng đạt 1.500 tấn.
- Áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến, hệ thống lồng nổi, chìm để thích ứng với các điều kiện tự nhiên như: Bão, gió... Sử dụng các lồng có kích thước ≥ 1.000 m3/lồng, chịu được sóng, gió cấp 11 - 12 hoặc công nghệ đánh chìm, lồng từ 1.000 - 1.200 m3 có đường kính từ 12 - 15 m, độ sâu nước trong lồng 8 - 10 m, mỗi ha có 20 lồng.
- Phát triển nuôi các đối tượng hải sản có giá trị kinh tế cao như: Cá chim trắng, cá hồng đen, vược mõm nhọn, cá chim vây vàng, cá ngừ đại dương...
4.2.Sản xuất giống
- Rà soát vùng sản xuất giống thủy sản trên cơ sở sắp xếp lại các cơ sở hiện có theo hướng an toàn sinh học, sản xuất các đối tượng giống thủy sản có chất lượng cao.
- Về giống hải sản mặn lợ: Tập trung phát triển sản xuất giống thủy hải sản có lợi thế (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá biển, nhuyễn thể, tôm hùm, rong biển...); ưu tiên nguồn lực đầu tư để hình thành vùng sản xuất giống hải sản tập trung công nghệ cao và sạch bệnh.
- Giống thủy sản nước ngọt: Chú trọng phát triển các đối tượng có giá trị kinh tế cao và giá trị dinh dưỡng.
- Chủ động sản xuất giống thủy sản chất lượng các đối tượng nuôi chủ lực: Đến năm 2020 sản xuất 100% giống có chất lượng và 100% giống tôm sú, tôm chân trắng sạch bệnh; đến năm 2025, 100% giống các đối tượng nuôi chủ lực là giống có chất lượng cao và sạch bệnh.
- Đầu tư xây dựng vùng sản xuất và kiểm định tôm giống tập trung Ninh Vân, thị xã Ninh Hòa, với tổng diện tích xây dựng là 60 ha, sản lượng giống dự kiến sản xuất hàng năm đạt khoảng 6 tỷ con giống; kêu gọi các doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất giống tại khu sản xuất giống tập trung.
- Sản lượng tôm giống nước lợ đến năm 2020 khoảng 6 tỷ con giống, trong đó tôm sú giống khoảng 1,5 tỷ con giống, tôm chân trắng khoảng 4,5 tỷ con giống; đến năm 2025 khoảng 10 tỷ con giống, trong đó tôm sú giống khoảng 3 tỷ con giống, tôm chân trắng khoảng 7 tỷ con giống.
- Đến năm 2020 sản lượng giống cá biển đạt khoảng 20 triệu con; nhuyễn thể 150 triệu con giống; cá nước ngọt khoảng 6 triệu con giống; đến năm 2035 sản lượng giống cá biển đạt khoảng 40 triệu con; nhuyễn thể đạt 200 triệu con giống; cá nước ngọt khoảng 10 triệu con giống.
4.3. Chế biến thủy sản
a) Cơ cấu mặt hàng chế biến:
- Chế biến nội địa: Thủy sản tiêu thụ nội địa gồm 3 nhóm sản phẩm chủ yếu là: Nước mắm, hàng khô (tôm khô, cá khô, mực khô) và đồ hộp.
- Chế biến xuất khẩu: Nhóm sản phẩm xuất khẩu chủ lực là tôm đông lạnh, các loại cá đông lạnh vẫn là nhóm sản phẩm quan trọng trong cơ cấu sản lượng các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu của Khánh Hòa, chiếm 80% sản lượng thủy sản xuất khẩu.
b) Thị trường tiêu thụ:
- Duy trì thị trường truyền thống, đặc biệt giữ vững 3 thị trường xuất khẩu các sản phẩm chủ lực tại (Mỹ, EU, Nhật) với tỷ trọng trên 75% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản toàn tỉnh.
- Phát triển mạnh xuất khẩu sang các khu vực thị trường còn nhiều tiềm năng như: Nga, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Úc, các nước ASEAN, các nước khu vực Trung Đông, Nam Mỹ, Châu Phi..., phấn đấu đạt trên 5% tỷ trọng giá trị kim ngạch xuất khẩu. Đây là các nước có mức tăng trưởng tiêu dùng ngày càng cao và ưa thích thủy sản Việt Nam.
c) Kim ngạch xuất khẩu:
- Đến năm 2020: Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 556 triệu USD, tăng trưởng bình quân 3 - 4%/năm; sản lượng thủy sản chế biến xuất khẩu đến năm 2020 đạt 96 nghìn tấn, tăng trưởng bình quân 1,7%/năm.
- Đến năm 2025: Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 725 triệu USD, tăng trưởng bình quân từ 5 - 6%/năm; sản lượng thủy sản chế biến xuất khẩu đến năm 2025 đạt khoảng 121 nghìn tấn, tăng trưởng bình quân khoảng 3,9%/năm.
- Đến năm 2035: Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 1.042 triệu USD, tăng trưởng bình quân từ 5 - 6%/năm; sản lượng thủy sản chế biến xuất khẩu đến năm 2035 đạt 147 nghìn tấn, tăng trưởng bình quân khoảng 3,2%/năm.
d) Cơ sở chế biến nội địa:
- Cơ sở chế biến thủy sản đông lạnh, hàng khô, nước mắm và mắm các loại quy mô hộ gia đình, đến năm 2025 cần điều tra, thống kê đầy đủ theo từng loại hình, số lượng, quy mô; ưu tiên lựa chọn địa điểm gần khu vực tại các cảng cá, bến cá để quy hoạch hình thành các cụm công nghiệp làng nghề chế biến thủy sản truyền thống.
- Di dời các cơ sở chế biến nội địa ra xa khu dân cư, đô thị và không tập trung trong thành phố Nha Trang, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường cho cộng đồng dân cư.
đ) Nhu cầu công suất, nhà máy chế biến xuất khẩu:
- Đến năm 2020, công suất chế biến thủy sản của tỉnh vẫn giữ ở mức từ 600 - 700 tấn sản phẩm/ngày như hiện nay, đồng thời nâng cấp các nhà xưởng đổi mới dây chuyền công nghệ phục vụ chế biến sản phẩm có giá trị gia tăng cao, bảo đảm sản xuất có lãi; sản lượng thủy sản chế biến xuất khẩu có thể đạt khoảng 114 nghìn tấn; sản phẩm chủ yếu là tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá biển, cá rô phi, mực, bạch tuộc..., đảm bảo sản phẩm giá trị gia tăng chiếm từ 60 - 70% tỷ trọng sản phẩm chế biến xuất khẩu. Nguyên liệu cần nhập là tôm chân trắng, mực, bạch tuộc, cá hồi...
- Đến năm 2035, sản lượng thủy sản xuất khẩu đạt khoảng 203 nghìn tấn, giữ nguyên công suất chế biến thủy sản đã được đầu tư công nghệ, thiết bị hiện đại, tăng sản phẩm chế biến, sản phẩm giá trị gia tăng. Sản phẩm chủ yếu tôm các loại, mực, bạch tuộc, cá ngừ, cá biển các loại, cá rô phi và cá chẽm...
- Đề xuất xây dựng tỉnh Khánh Hòa thành một trong hai trung tâm chế biến thủy sản xuất khẩu của vùng duyên hải miền Trung.
e) Dịch vụ hậu cần cho chế biến thủy sản:
- Di dời các cơ sở chế biến đang sản xuất trong nội thị thành phố Nha Trang, Cam Ranh gây ô nhiễm môi trường về các khu công nghiệp. Thành phố Nha Trang di dời các nhà máy chế biến thủy sản và các cơ sở chế biến quy mô nhỏ thành khu chế biến thủy sản tập trung không nằm trong thành phố để phát triển Nha Trang trở thành thành phố du lịch xanh - sạch - đẹp.
- Đối với các cơ sở chế biến nhỏ còn sản xuất tại các khu dân cư phải có hệ thống xử lý nước thải và có biện pháp đảm bảo bảo vệ môi trường.
- Đầu tư nâng cấp thiết bị, công nghệ cho các nhà máy theo hướng ưu tiên chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng.
- Phát triển các làng nghề chế biến thủy sản trên cơ sở quy hoạch của làng, xã.

Content:
Huyện Trường Sa:
- Đến năm 2020, đầu tư phát triển khoảng 30 lồng nuôi với sản lượng đạt 300 tấn; đến năm 2025 đạt khoảng 50 lồng nuôi với sản lượng đạt 500 tấn; đến năm 2035 đạt khoảng 100 lồng nuôi với sản lượng đạt 1.500 tấn.
- Áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến, hệ thống lồng nổi, chìm để thích ứng với các điều kiện tự nhiên như: Bão, gió... Sử dụng các lồng có kích thước ≥ 1.000 m3/lồng, chịu được sóng, gió cấp 11 - 12 hoặc công nghệ đánh chìm, lồng từ 1.000 - 1.200 m3 có đường kính từ 12 - 15 m, độ sâu nước trong lồng 8 - 10 m, mỗi ha có 20 lồng.
- Phát triển nuôi các đối tượng hải sản có giá trị kinh tế cao như: Cá chim trắng, cá hồng đen, vược mõm nhọn, cá chim vây vàng, cá ngừ đại dương...
4.2.Sản xuất giống
- Rà soát vùng sản xuất giống thủy sản trên cơ sở sắp xếp lại các cơ sở hiện có theo hướng an toàn sinh học, sản xuất các đối tượng giống thủy sản có chất lượng cao.
- Về giống hải sản mặn lợ: Tập trung phát triển sản xuất giống thủy hải sản có lợi thế (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá biển, nhuyễn thể, tôm hùm, rong biển...); ưu tiên nguồn lực đầu tư để hình thành vùng sản xuất giống hải sản tập trung công nghệ cao và sạch bệnh.
- Giống thủy sản nước ngọt: Chú trọng phát triển các đối tượng có giá trị kinh tế cao và giá trị dinh dưỡng.
- Chủ động sản xuất giống thủy sản chất lượng các đối tượng nuôi chủ lực: Đến năm 2020 sản xuất 100% giống có chất lượng và 100% giống tôm sú, tôm chân trắng sạch bệnh; đến năm 2025, 100% giống các đối tượng nuôi chủ lực là giống có chất lượng cao và sạch bệnh.
- Đầu tư xây dựng vùng sản xuất và kiểm định tôm giống tập trung Ninh Vân, thị xã Ninh Hòa, với tổng diện tích xây dựng là 60 ha, sản lượng giống dự kiến sản xuất hàng năm đạt khoảng 6 tỷ con giống; kêu gọi các doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất giống tại khu sản xuất giống tập trung.
- Sản lượng tôm giống nước lợ đến năm 2020 khoảng 6 tỷ con giống, trong đó tôm sú giống khoảng 1,5 tỷ con giống, tôm chân trắng khoảng 4,5 tỷ con giống; đến năm 2025 khoảng 10 tỷ con giống, trong đó tôm sú giống khoảng 3 tỷ con giống, tôm chân trắng khoảng 7 tỷ con giống.
- Đến năm 2020 sản lượng giống cá biển đạt khoảng 20 triệu con; nhuyễn thể 150 triệu con giống; cá nước ngọt khoảng 6 triệu con giống; đến năm 2035 sản lượng giống cá biển đạt khoảng 40 triệu con; nhuyễn thể đạt 200 triệu con giống; cá nước ngọt khoảng 10 triệu con giống.
4.3. Chế biến thủy sản
a) Cơ cấu mặt hàng chế biến:
- Chế biến nội địa: Thủy sản tiêu thụ nội địa gồm 3 nhóm sản phẩm chủ yếu là: Nước mắm, hàng khô (tôm khô, cá khô, mực khô) và đồ hộp.
- Chế biến xuất khẩu: Nhóm sản phẩm xuất khẩu chủ lực là tôm đông lạnh, các loại cá đông lạnh vẫn là nhóm sản phẩm quan trọng trong cơ cấu sản lượng các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu của Khánh Hòa, chiếm 80% sản lượng thủy sản xuất khẩu.
b) Thị trường tiêu thụ:
- Duy trì thị trường truyền thống, đặc biệt giữ vững 3 thị trường xuất khẩu các sản phẩm chủ lực tại (Mỹ, EU, Nhật) với tỷ trọng trên 75% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản toàn tỉnh.
- Phát triển mạnh xuất khẩu sang các khu vực thị trường còn nhiều tiềm năng như: Nga, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Úc, các nước ASEAN, các nước khu vực Trung Đông, Nam Mỹ, Châu Phi..., phấn đấu đạt trên 5% tỷ trọng giá trị kim ngạch xuất khẩu. Đây là các nước có mức tăng trưởng tiêu dùng ngày càng cao và ưa thích thủy sản Việt Nam.
c) Kim ngạch xuất khẩu:
- Đến năm 2020: Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 556 triệu USD, tăng trưởng bình quân 3 - 4%/năm; sản lượng thủy sản chế biến xuất khẩu đến năm 2020 đạt 96 nghìn tấn, tăng trưởng bình quân 1,7%/năm.
- Đến năm 2025: Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 725 triệu USD, tăng trưởng bình quân từ 5 - 6%/năm; sản lượng thủy sản chế biến xuất khẩu đến năm 2025 đạt khoảng 121 nghìn tấn, tăng trưởng bình quân khoảng 3,9%/năm.
- Đến năm 2035: Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 1.042 triệu USD, tăng trưởng bình quân từ 5 - 6%/năm; sản lượng thủy sản chế biến xuất khẩu đến năm 2035 đạt 147 nghìn tấn, tăng trưởng bình quân khoảng 3,2%/năm.
d) Cơ sở chế biến nội địa:
- Cơ sở chế biến thủy sản đông lạnh, hàng khô, nước mắm và mắm các loại quy mô hộ gia đình, đến năm 2025 cần điều tra, thống kê đầy đủ theo từng loại hình, số lượng, quy mô; ưu tiên lựa chọn địa điểm gần khu vực tại các cảng cá, bến cá để quy hoạch hình thành các cụm công nghiệp làng nghề chế biến thủy sản truyền thống.
- Di dời các cơ sở chế biến nội địa ra xa khu dân cư, đô thị và không tập trung trong thành phố Nha Trang, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường cho cộng đồng dân cư.
đ) Nhu cầu công suất, nhà máy chế biến xuất khẩu:
- Đến năm 2020, công suất chế biến thủy sản của tỉnh vẫn giữ ở mức từ 600 - 700 tấn sản phẩm/ngày như hiện nay, đồng thời nâng cấp các nhà xưởng đổi mới dây chuyền công nghệ phục vụ chế biến sản phẩm có giá trị gia tăng cao, bảo đảm sản xuất có lãi; sản lượng thủy sản chế biến xuất khẩu có thể đạt khoảng 114 nghìn tấn; sản phẩm chủ yếu là tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá biển, cá rô phi, mực, bạch tuộc..., đảm bảo sản phẩm giá trị gia tăng chiếm từ 60 - 70% tỷ trọng sản phẩm chế biến xuất khẩu. Nguyên liệu cần nhập là tôm chân trắng, mực, bạch tuộc, cá hồi...
- Đến năm 2035, sản lượng thủy sản xuất khẩu đạt khoảng 203 nghìn tấn, giữ nguyên công suất chế biến thủy sản đã được đầu tư công nghệ, thiết bị hiện đại, tăng sản phẩm chế biến, sản phẩm giá trị gia tăng. Sản phẩm chủ yếu tôm các loại, mực, bạch tuộc, cá ngừ, cá biển các loại, cá rô phi và cá chẽm...
- Đề xuất xây dựng tỉnh Khánh Hòa thành một trong hai trung tâm chế biến thủy sản xuất khẩu của vùng duyên hải miền Trung.
e) Dịch vụ hậu cần cho chế biến thủy sản:
- Di dời các cơ sở chế biến đang sản xuất trong nội thị thành phố Nha Trang, Cam Ranh gây ô nhiễm môi trường về các khu công nghiệp. Thành phố Nha Trang di dời các nhà máy chế biến thủy sản và các cơ sở chế biến quy mô nhỏ thành khu chế biến thủy sản tập trung không nằm trong thành phố để phát triển Nha Trang trở thành thành phố du lịch xanh - sạch - đẹp.
- Đối với các cơ sở chế biến nhỏ còn sản xuất tại các khu dân cư phải có hệ thống xử lý nước thải và có biện pháp đảm bảo bảo vệ môi trường.
- Đầu tư nâng cấp thiết bị, công nghệ cho các nhà máy theo hướng ưu tiên chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng.
- Phát triển các làng nghề chế biến thủy sản trên cơ sở quy hoạch của làng, xã.