Document: Điều 7 Quyết định 55/2002/QĐ-TTg thí điểm cải cách thủ tục hành chính cảng biển thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2002", "sign_number": "55/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2002", "sign_number": "55/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2002", "sign_number": "55/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2002", "sign_number": "55/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2002", "sign_number": "55/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 55/2002/QĐ-TTg thí điểm cải cách thủ tục hành chính cảng biển thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 7. Địa điểm, thời hạn và giấy tờ khi làm thủ tục tàu vào cảng
1. Tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa:
a) Địa điểm làm thủ tục: Trụ sở Cảng vụ Sài Gòn.
b) Thời hạn làm thủ tục của chủ tàu: Chậm nhất là 02 giờ kể từ khi tàu đã vào neo, đậu tại cầu cảng hoặc trước thuỷ diện cảng, hoặc 04 giờ khi tàu đã vào neo tại các vùng nước khác của cảng.
c) Thời hạn làm thủ tục của Cảng vụ sài Gòn: Chậm nhất 01 giờ kể từ khi chủ tàu nộp và xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ, quy định tại điểm d dưới đây.
d) Khi làm thủ tục, chủ tàu phải nộp và xuất trình các giấy tờ sau:
- Các giấy tờ phải nộp:
+ Tờ khai tàu đến/đi (Phụ lục 1);
+ Danh sách thuyền viên (Phụ lục 2);
+ Danh sách hành khách (đối với tàu khách - Phụ lục 3).
- Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính):
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
+ Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu theo quy định;
+ Sổ danh bạ thuyền viên hoặc sổ thuyền viên tương ứng;
+ Các chứng chỉ khả năng chuyên môn của thuyền viên theo quy định;
2. Tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài nhập cảnh:
a) Địa điểm làm thủ tục: Trụ sở Cảng vụ Sài Gòn.
Riêng đối với tàu khách và tàu định tuyến, nếu các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về biên phòng, kiểm dịch xét thấy cần phải lên tàu kiểm tra thực tế, thì địa điểm làm thủ tục nhập cảnh có thể là trên tàu khi neo tại vùng nước phao số "0" Vũng Tàu hoặc trong quá trình tàu hành trình từ vùng nước phao số "0" Vũng Tàu vào cảng và chỉ do cơ quan có yêu cầu nói trên chịu trách nhiệm thực hiện.
b) Thời hạn làm thủ tục của chủ tàu: Chậm nhất 02 giờ kể từ khi tàu đã vào neo hoặc đậu an toàn tại địa điểm theo chỉ định của Cảng vụ Sài Gòn.
c) Thời hạn làm thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành: Không quá 01 giờ, kể từ khi chủ tàu nộp và xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ sau đây:
- Các giấy tờ phải nộp:
+ Tờ khai tàu đến/rời cảng (Phụ lục 1);
+ Danh sách thuyền viên (Phụ lục 2);
+ Danh sách hành khách (nếu có - Phụ lục 3);
+ Tờ khai dự trữ của tàu (Phụ lục 4);
+ Tờ khai hàng hoá, hành lý thuyền viên (theo mẫu do Tổng cục Hải quan quy định);
+ Bản khai kiểm dịch y tế quốc tế (theo mẫu do Bộ Y tế quy định);
+ Giấy khai báo kiểm dịch thực vật (theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định);
+ Tờ khai kiểm dịch động vật (theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định).
+ Tờ khai dụng cụ cấm dùng tại cảng (theo mẫu do Bộ đội biên phòng quy định).
- Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính):
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
+ Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu theo quy định;
+ Sổ danh bạ thuyền viên (đối với tàu thuyền Việt Nam);
+ Hộ chiếu thuyền viên;
+ Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên;
+ Các giấy tờ liên quan hàng hóa nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập - tái xuất;
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế;
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật;
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm động vật (nếu hàng hoá là sản phẩm động vật) của nước xuất hàng.
Riêng đối với tàu khách, thì hành khách phải xuất trình các giấy tờ sau (khi được yêu cầu):
+ Hộ chiếu;
+ Phiếu tiêm chủng quốc tế.

Content:
Điều 7. Địa điểm, thời hạn và giấy tờ khi làm thủ tục tàu vào cảng
1. Tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa:
a) Địa điểm làm thủ tục: Trụ sở Cảng vụ Sài Gòn.
b) Thời hạn làm thủ tục của chủ tàu: Chậm nhất là 02 giờ kể từ khi tàu đã vào neo, đậu tại cầu cảng hoặc trước thuỷ diện cảng, hoặc 04 giờ khi tàu đã vào neo tại các vùng nước khác của cảng.
c) Thời hạn làm thủ tục của Cảng vụ sài Gòn: Chậm nhất 01 giờ kể từ khi chủ tàu nộp và xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ, quy định tại điểm d dưới đây.
d) Khi làm thủ tục, chủ tàu phải nộp và xuất trình các giấy tờ sau:
- Các giấy tờ phải nộp:
+ Tờ khai tàu đến/đi (Phụ lục 1);
+ Danh sách thuyền viên (Phụ lục 2);
+ Danh sách hành khách (đối với tàu khách - Phụ lục 3).
- Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính):
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
+ Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu theo quy định;
+ Sổ danh bạ thuyền viên hoặc sổ thuyền viên tương ứng;
+ Các chứng chỉ khả năng chuyên môn của thuyền viên theo quy định;
2. Tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài nhập cảnh:
a) Địa điểm làm thủ tục: Trụ sở Cảng vụ Sài Gòn.
Riêng đối với tàu khách và tàu định tuyến, nếu các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về biên phòng, kiểm dịch xét thấy cần phải lên tàu kiểm tra thực tế, thì địa điểm làm thủ tục nhập cảnh có thể là trên tàu khi neo tại vùng nước phao số "0" Vũng Tàu hoặc trong quá trình tàu hành trình từ vùng nước phao số "0" Vũng Tàu vào cảng và chỉ do cơ quan có yêu cầu nói trên chịu trách nhiệm thực hiện.
b) Thời hạn làm thủ tục của chủ tàu: Chậm nhất 02 giờ kể từ khi tàu đã vào neo hoặc đậu an toàn tại địa điểm theo chỉ định của Cảng vụ Sài Gòn.
c) Thời hạn làm thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành: Không quá 01 giờ, kể từ khi chủ tàu nộp và xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ sau đây:
- Các giấy tờ phải nộp:
+ Tờ khai tàu đến/rời cảng (Phụ lục 1);
+ Danh sách thuyền viên (Phụ lục 2);
+ Danh sách hành khách (nếu có - Phụ lục 3);
+ Tờ khai dự trữ của tàu (Phụ lục 4);
+ Tờ khai hàng hoá, hành lý thuyền viên (theo mẫu do Tổng cục Hải quan quy định);
+ Bản khai kiểm dịch y tế quốc tế (theo mẫu do Bộ Y tế quy định);
+ Giấy khai báo kiểm dịch thực vật (theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định);
+ Tờ khai kiểm dịch động vật (theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định).
+ Tờ khai dụng cụ cấm dùng tại cảng (theo mẫu do Bộ đội biên phòng quy định).
- Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính):
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
+ Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu theo quy định;
+ Sổ danh bạ thuyền viên (đối với tàu thuyền Việt Nam);
+ Hộ chiếu thuyền viên;
+ Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên;
+ Các giấy tờ liên quan hàng hóa nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập - tái xuất;
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế;
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật;
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm động vật (nếu hàng hoá là sản phẩm động vật) của nước xuất hàng.
Riêng đối với tàu khách, thì hành khách phải xuất trình các giấy tờ sau (khi được yêu cầu):
+ Hộ chiếu;
+ Phiếu tiêm chủng quốc tế.