Document: Điều 1 Quyết định 615/QĐ-UBND 2022 Bộ chỉ số theo dõi nước sạch nông thôn Lâm Đồng 2021

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/04/2022", "sign_number": "615/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/04/2022", "sign_number": "615/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/04/2022", "sign_number": "615/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/04/2022", "sign_number": "615/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/04/2022", "sign_number": "615/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 615/QĐ-UBND 2022 Bộ chỉ số theo dõi nước sạch nông thôn Lâm Đồng 2021 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch nông thôn tỉnh Lâm Đồng năm 2021, gồm 05 chỉ số như sau:
1. Chỉ số 1: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh:
Tổng số hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh: 183.833/201.797 hộ, chiếm tỷ lệ 91,1%, trong đó:
a) Số hộ gia đình sử dụng nguồn nước từ các công trình cấp nước tập trung: 40.156/201.797 hộ, chiếm 19,9% (từ 278 công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung là 19.164 hộ, chiếm 9,5%; từ 10 nhà máy cấp nước đô thị và 03 nhà máy cấp nước do doanh nghiệp đầu tư là 20.992 hộ, chiếm 10,4%).
b) Số hộ gia đình sử dụng nguồn nước từ các công trình cấp nước nhỏ lẻ: 143.677/201.797 hộ hộ, chiếm 71,2%.
2. Chỉ số 2: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Việt Nam:
Số hộ gia đình sử dụng nước sạch: 65.516/201.797 hộ, chiếm tỷ lệ 32,47%, trong đó:
a) Số hộ gia đình sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước tập trung, các nhà máy cấp nước đô thị và nhà máy cấp nước do doanh nghiệp đầu tư: 25.803/201.797 hộ, chiếm tỷ lệ 12,79%.
b) Số hộ gia đình sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước nhỏ lẻ: 39.713/201.797 hộ, chiếm tỷ lệ 19,68%.
3. Chỉ số 3: Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh: 3.915/4.269 hộ, chiếm tỷ lệ 91,71%.
4. Chỉ số 4: Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Việt Nam: 713/4.269 hộ, chiếm tỷ lệ 16,7%.
5. Chỉ số 5: Tỷ lệ các công trình cấp nước tập trung hoạt động hiệu quả, bền vững:
a) Không có công trình hoạt động bền vững.
b) Có 105 công trình hoạt động tương đối bền vững, chiếm 37,77%.
c) Có 102 công trình hoạt động không bền vững, chiếm 36,69%.
d) Có 71 công trình không hoạt động, chiếm 25,54%.
(Chi tiết tại các Phụ lục I, II, III, IV đính kèm)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch nông thôn tỉnh Lâm Đồng năm 2021, gồm 05 chỉ số như sau:
1. Chỉ số 1: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh:
Tổng số hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh: 183.833/201.797 hộ, chiếm tỷ lệ 91,1%, trong đó:
a) Số hộ gia đình sử dụng nguồn nước từ các công trình cấp nước tập trung: 40.156/201.797 hộ, chiếm 19,9% (từ 278 công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung là 19.164 hộ, chiếm 9,5%; từ 10 nhà máy cấp nước đô thị và 03 nhà máy cấp nước do doanh nghiệp đầu tư là 20.992 hộ, chiếm 10,4%).
b) Số hộ gia đình sử dụng nguồn nước từ các công trình cấp nước nhỏ lẻ: 143.677/201.797 hộ hộ, chiếm 71,2%.
2. Chỉ số 2: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Việt Nam:
Số hộ gia đình sử dụng nước sạch: 65.516/201.797 hộ, chiếm tỷ lệ 32,47%, trong đó:
a) Số hộ gia đình sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước tập trung, các nhà máy cấp nước đô thị và nhà máy cấp nước do doanh nghiệp đầu tư: 25.803/201.797 hộ, chiếm tỷ lệ 12,79%.
b) Số hộ gia đình sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước nhỏ lẻ: 39.713/201.797 hộ, chiếm tỷ lệ 19,68%.
3. Chỉ số 3: Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh: 3.915/4.269 hộ, chiếm tỷ lệ 91,71%.
4. Chỉ số 4: Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Việt Nam: 713/4.269 hộ, chiếm tỷ lệ 16,7%.
5. Chỉ số 5: Tỷ lệ các công trình cấp nước tập trung hoạt động hiệu quả, bền vững:
a) Không có công trình hoạt động bền vững.
b) Có 105 công trình hoạt động tương đối bền vững, chiếm 37,77%.
c) Có 102 công trình hoạt động không bền vững, chiếm 36,69%.
d) Có 71 công trình không hoạt động, chiếm 25,54%.
(Chi tiết tại các Phụ lục I, II, III, IV đính kèm)