Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 733/QĐ-UBND 2011 quy hoạch chung xây dựng thành phố Điện Biên Phủ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "733/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "733/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "733/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "733/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "733/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 733/QĐ-UBND 2011 quy hoạch chung xây dựng thành phố Điện Biên Phủ

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Định hướng Quy hoạch giao thông:
7.1.1. Giao thông đối ngoại:
- Đường sắt: Trong quy hoạch dài hạn sẽ xây dựng một tuyến đường sắt liên vận Hà Nội - Sơn La - Điện Biên...; nhà ga xây dựng tại xã Thanh Nưa phía Tây thành phố.
- Đường hàng không: Mở rộng nâng cấp, hiện đại hoá nhà ga, sân đỗ, đường băng, thiết bị theo dõi lưu thông, thiết bị viễn thông... để đón được máy bay trung bình và lớn có thể lên, xuống an toàn cả trong điều kiện thời tiết xấu, lưu lượng thông qua đạt 300.000 hk/năm
- Đường bộ:
+ Quốc lộ 279 nối vùng cửa khẩu biên giới Việt Lào qua thành phố Điện Biên Phủ với Hà Nội có vai trò vừa là đường giao thông đối ngoại, vừa là đường trục chính đô thị.
+ Quốc lộ 12 nối vùng tỉnh Điện Biên qua Lai Châu sang Trung Quốc đóng vai trò vừa là đường giao thông đối ngoại, vừa là đường chính đô thị.
+ Đường bộ: Hệ thống các tuyến đường Tỉnh lộ hình thành hệ thống đường giao thông đối ngoại của tỉnh với các tỉnh lận cận và khu vực.
- Quy mô các tuyến đường giao thông đối ngoại: Quốc lộ 279 và QL 12 nằm ngoài đô thị có quy mô 7,5 m trong đó lòng đường 5,5 m; lề 2x1m.
7.1.2. Giao thông nội thị:
- Mạng lưới đường bám sát với đường quốc lộ và đường đã quy hoạch, tổ chức mạng lưới đường dạng vòng tròn hướng tâm kết hợp liên hoàn với phương án phát triển không gian kiến trúc.
- Quy mô các tuyến đường:
+ Đường trục chính khu vực và trục chính thành phố: Quy mô 60 m (lòng đường 2x18m, dải phân cách 10m, vỉa hè 2x7m); quy mô 32m (lòng đường 2x10,5m; dải phân cách 1m, vỉa hè 2x5m).
+ Đường liên khu vực: Quy mô 22,5m (lòng đường 10,5 m; vỉa hè 2x6m); quy mô 20,5 m (lòng đường 10,5m; vỉa hè 2x5m)
+ Đường khu vực: Quy mô 16,5m (lòng đường 7,5m; vỉa hè 2x4,5m); quy mô 15m (lòng đường 7m, vỉa hè 2x4m); quy mô 13,5m (lòng đường 7,5m; vỉa hè 2x3m).
7.1.3. Cơ sở phục vụ giao thông:
Tổ chức 3 bến xe khách đối ngoại giáp Quốc lộ 279, QL12 nằm ở phía Đông Bắc, Tây Bắc và phía Nam của thành phố.
Hệ thống bãi đỗ xe phân thành 2 cấp: bãi đỗ xe cấp thành phố có quy mô 1 ha và bãi đỗ xe cấp khu ở có quy mô 0,5 ha.
Định hướng phát triển giao thông công cộng: Định hướng quy hoạch 03 tuyến giao thông công cộng.
7.2. Định hướng san nền thoát nước:
Cao độ nền thiết kế gắn kết với cao độ đường quốc lộ 7/5, quốc lộ 12, cao độ ngập của sông Nậm Rốm và các đường đã có quy hoạch đảm bảo cho việc thoát nước mưa nhanh hài hòa với kiến trúc cảnh quan khu vực. Cân bằng được khối lượng đào đắp, xây dựng hệ thống thoát nước theo nguyên tắc tự chảy.
- Giải pháp san nền: Cao độ nền cao hơn cos 477.5 ứng với tần suất lũ 5% của sông Nậm rốm.
+ Giải pháp san nền chính là bám theo địa hình tự nhiên, đối với khu vực có độ dốc lớn chỉ san lấp cục bộ, giật cấp công trình.
+ Đối với khu đất đã xây dựng: Khi xen cấy công trình sẽ chọn cao độ bằng cao độ nền hiện trạng để phù hợp với mặt bằng hiện có nhưng không gây ngập úng cục bộ.
+ Đối với khu vực phía Bắc và Nam thành phố: Chọn cos nền thiết kế bằng cos hiện trạng khu dân cư và công trình công cộng đã xây hai bên đường 7/5 và QL12.
+ Khu vực đồi núi phía Đông và Tây thành phố: Tổ chức san lấp cục bộ.
+ Các khu vực xây mới: San lấp trên cơ sở tận dụng địa hình tự nhiên và giật cấp các công trình công cộng trên từng khu vực cho phù hợp với chức năng từng công trình.
- Giải pháp thoát nước mưa:
Địa hình tự nhiên của thành phố có hướng dốc từ Đông Bắc về Tây Nam vì vậy giải pháp mạng lưới thoát nước chính sẽ theo hướng Đông Bắc - Tây Nam.
- Mạng lưới thoát nước mưa hoàn chỉnh, phân tán theo địa hình tự nhiên, hướng thoát nước chính của thành phố là ra sông Nậm Rốm.
- Đối với các khu vực thành phố đã có xây dựng, giải pháp mạng lưới thoát nước giữ nguyên, chỉ nâng cấp và cải tạo các tuyến cống mương đã xuống cấp.
- Đối với các khu vực xây mới: Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát cùng với hệ thống đường giao thông.
- Xây dựng các tuyến mương đón nước tại các khu vực có địa hình dốc để đón nước tránh xói lở và phá vỡ công trình.
7.3. Quy hoạch cấp điện
7.3.1. Phụ tải điện:
- Đến năm 2020: 43.583 KW;
- Đến năm 2030: 115.711 KW;
7.3.2. Nguồn điện:
Nguồn điện cấp cho thành phố được lấy từ trạm 110/35/22KV-2x25MVA Điện Biên hiện có đồng thời 1 trạm xây mới 220/22KV-1x125MVA để phục vụ cho thành phố được đặt tại xã Thanh Minh.
7.3.3. Lưới điện:
- Lưới 110KV: Xây dựng tuyến 110KV mới từ trạm 220KV Điện Biên đến trạm 110KV của thành phố Điện Biên với hướng tuyến chạy qua xã Thanh Minh nhằm tránh ảnh hưởng đến đô thị và các khu dân cư
- Lưới 22KV: Bổ sung các tuyến 22KV dọc theo các đường quy hoạch giao thông.
- Tuyến 35KV hiện có sẽ được cải tạo nâng cấp lên thành cấp điện áp 22KV và đi theo các tuyến đường trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 cho phù hợp với việc phát triển đô thị.
- Lưới hạ thế, chiếu sáng:
+ Lưới điện hạ thế 0,4KV xây dựng mới có kết cấu mạng hình tia, sử dụng cáp vặn xoắn ABC bọc cách điện, bán kính phục vụ của lưới đảm bảo ≤ 300m.
Khu vực ổn định quy hoạch, đô thị mới, khu trung tâm xây dựng bằng cáp ngầm chống thấm dọc.
Khu dân cư thấp tầng hoặc chưa ổn định quy hoạch sử dụng cáp bọc đi nổi trên cột bê tông ly tâm.
- Lưới điện chiếu sáng của thành phố Điện Biên Phủ đi ngầm.
- Với các khu công nghiệp, các khối cơ quan, bệnh viện, trường học bố trí hệ thống chiếu sáng bảo vệ và đi lại riêng.
7.4. Quy hoạch cấp nước.
7.4.1. Định hướng quy hoạch hệ thống cấp nước đảm bảo đáp ứng 28.000m3/ng.đ (giai đoạn đến năm 2020) và 56.000m3/ng.đ (giai đoạn đến năm 2030). Sử dụng nguồn nước mặt hồ Nậm Khẩu Hu là nguồn nước mặt cấp cho thành phố giai đoạn I.
Trong định hướng lâu dài sử dụng nguồn nước mặt hồ Nậm Ngam thuộc xã Pú Nhi, huyện Điện Biên Đông làm nguồn bổ sung cho thành phố giai đoạn II.
7.4.2. Giải pháp cấp nước:
- Các công trình đầu mối:
+ Trạm xử lý nước: Mở rộng công suất trạm xử lý hiện nay đợt đầu từ 15.000 m3/ngđ lên 28.000m3/ngđ cho đợt 1.
+ Đợt 2 xây dựng mới nhà máy xử lý nước mặt công suất 28.000 m3/ngđ nguồn hồ Nậm Ngam.
- Mạng lưới đường ống:
+ Giai đoạn I: Xây dựng tuyến ống chuyển tải nước thô chuyển nước thô từ hồ Nậm Khẩu Hu đến nhà máy nước.
+ Giai đoạn II: Xây dựng tuyến ống chuyển tải nước thô chuyển nước thô từ hồ Nậm Ngam đến nhà máy nước mặt đặt tại bản Khá.
+ Xây dựng mạng lưới đường ống dẫn nước chính cho khu vực thiết kế gồm 15 vòng khép kín và một số đường ống nhánh có đường kính từ D100mm đến D600mm.
7.5. Quy hoạch định hướng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
7.5.1. Quy hoạch thoát nước thải: Đảm bảo cho việc tiêu thoát nước sinh hoạt và sản xuất trong khu đô thị theo chỉ tiêu về cấp nước.
- Khu vực quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước thải chủ yếu tại các khu vực đông dân cư; với các tuyến đường có mặt cắt đường < 15m, sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Nước thải được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại sau đó được thu gom bằng các tuyến cống chung với nước mưa, tại các tuyến đường chính của khu vực xây dựng tuyến thoát nước thải riêng, nước mưa riêng. Nước thải từ các tuyến thoát chung được đấu vào tuyến cống thoát nước thải chính bằng hố ga tách nước và được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung.
- Toàn thành phố xây dựng 2 trạm xử lý nước thải tập trung. Trạm xử lý nước thải số 1 có công suất giai đoạn I là 12.000 m3/ngđ và 30.000 m3/ngđ giai đoạn II, quy mô đất là 2,5 ha, trạm xử lý nước thải số 2 công suất là 1.000 m3/ngđ giai đoạn I và 1.600 m3/ngđ giai đoạn II, quy mô đất dự kiến là 0,2 ha.
- Các đường cống tự chảy thoát nước thải xây dựng là cống tròn, ngầm bằng bê tông cốt thép có kích thước D300÷D600mm. Độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m, chiều sâu chôn cống tối đa là 4 m, độ dốc các tuyến ống đảm bảo cho việc tiêu thoát nước.
- Đường cống áp lực sau các trạm bơm bằng thép có tiết diện D200mm. Độ sâu chôn cống là 0,7 m.
7.5.2. Quy hoạch xử lý chất thải rắn: Đảm bảo việc thu gom xử lý chất thải rắn theo tiêu chuẩn:
- Đợt đầu: 1,0kg/ người - ngày (tỷ lệ thu gom đạt 90%)
- Dài hạn: 1,2kg/ người - ngày (tỷ lệ thu gom đạt 100%)
- Tiêu chuẩn chất thải rắn công nghiệp: 0,5 tấn/ha
- Tổng khối lượng chất thải rắn đến năm 2020 là 185 tấn/ng.đ. Đến năm 2030 là 350 tấn/ng.đ.
- Giải pháp thu gom:
CTR sinh hoạt phân loại tại nguồn thải thành CTR vô cơ và CTR hữu cơ và tập trung về các điểm tập trung CTR sau đó được vận chuyển về khu xử lý CTR sinh hoạt của thành phố.
Toàn thành phố xây dựng 1 nhà máy xử lý rác thải quy mô 30 ha tại địa phận gần bản Thanh Bình xã Thanh Nưa.
CTR bệnh phẩm và CTR y tế độc hại được thu gom và xử lý riêng bằng hệ thống lò đốt CTR y tế.
7.5.3. Định hướng quy hoạch xây dựng nghĩa trang: Các nghĩa trang rải rác trong các khu dân cư dừng việc chôn cất và được cải tạo thành công viên nghĩa trang. Các mộ dân rải rác và các nghĩa trang nằm trong khu vực quy hoạch đô thị mới, công nghiệp... sẽ di dời về nghĩa trang tập trung của thành phố.
Nghĩa trang tập trung của thành phố dự kiến xây dựng thành công viên nghĩa trang tỉnh đặt tại phía Bắc xã Thanh Luông trên cơ sở nghĩa trang nhân dân C1 hiện có mở rộng, quy mô giai đoạn I là 20ha và giai đoạn II là 50ha.
7.6. Các giải pháp bảo vệ môi trường.
7.6.1. Các giải pháp quy hoạch bảo vệ môi trường
- Xây dựng các tiêu chí về môi trường trong các quy hoạch phát triển mỗi đô thị và cả thành phố.
- Thành phố xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung theo lưu vực thoát nước, cải tạo, xây dựng mới hệ thống thoát nước, hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.
- Các khu đô thị trong thành phố được xây dựng, bố trí hệ thống cây xanh, đặc biệt các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ qua đô thị.
- Đối với các khu công nghiệp ưu đãi các nhà máy đầu tư thay đổi công nghệ mới, khuyến khích sản xuất sạch, công nghiệp ít gây ô nhiễm môi trường. Các cơ sở công nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp bắt buộc phải có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Khai thác hợp lý tài nguyên đất, chống xói mòn và bạc màu đất canh tác, đất đồi núi. Sử dụng đất gắn liền với chiến lược phục hồi rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.
- Khuyến khích áp dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, tập huấn cho nông dân về kỹ thuật trồng trọt khoa học và ý thức bảo vệ môi trường trong nông nghiệp.
- Bảo tồn các tài sản kiến trúc lịch sử của cuộc kháng chiến chống pháp như đồi A1, Him Lam, Độc Lập,... di tích thành Bản Phủ, thành Hoàng Công Chất,...
- Bảo tồn khai thác tiềm năng của các hang động, suối nước nóng như Hua Pe, U va.
7.6.2. Các giải pháp công nghệ, kỹ thuật bảo vệ môi trường
- Đối với môi trường nước:
+ Nước thải các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung phải được xử lý tại trạm xử lý nước thải công nghiệp đến tiêu chuẩn loại B của TCVN 5945-2005 trước khi xả ra tự nhiên.
+ Nước thải sinh hoạt tại các khu đô thị sẽ được xử lý trước khi xả ra nguồn. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học.
- Môi trường không khí, tiếng ồn:
+ Các cơ sở sản xuất công nghiệp trong vùng gây ô nhiễm bụi cao phải có các giải pháp kỹ thuật như: lắp đặt hệ thống thông gió tại các khu vực sản xuất, hạn chế ảnh hưởng độc hại của các chất ô nhiễm trong không khí tới sức khoẻ người lao động.
+ Tại các khu tập trung dân cư bố trí trồng cây xanh bên đường tại các nút giao thông có mật độ phương tiện qua lại cao, trồng cây xanh quanh khu vực các cụm công nghiệp gây ô nhiễm bụi.
+ Nguồn chất thải rắn phát sinh tại các đô thị: đầu tư trang bị hệ thống thùng thu gom dọc đường hoặc các cụm dân cư. Tại khu vực chợ và nơi công cộng có đội ngũ thu gom thường xuyên tránh ô nhiễm mùi và các loại khí thải từ rác.
- Đối với môi trường đất
+ Trong và sau khi xây dựng cần thu gom toàn bộ các phế thải xây dựng tránh để tồn đọng gây ô nhiễm đất.
+ Sử dụng hợp lý phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật để vừa tăng cường chất đất, bảo vệ các sản phẩm nông nghiệp, đồng thời không làm đất bị chai hoá và các sản phẩm nông nghiệp bị nhiễm độc.
+ Xử lý triệt để phân thải sinh hoạt và phân thải của gia súc tránh đất bị ô nhiễm bởi các vi sinh vật gây bệnh.
- Đối với quản lý chất thải rắn: Tổ chức thu gom chất thải rắn hợp lý tại các khu vực trong thành phố. Chất thải rắn sau khi thu gom và phân loại tại nguồn thải sẽ được đưa đến nhà máy xử lý rác tập trung.
7.6.3. Các giải pháp quản lý, kiểm soát môi trường
- Tăng cường và bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường. Giáo dục môi trường và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng.
- Bổ sung nguồn kinh phí cho các hoạt động quản lý môi trường trên nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền, đồng thời tiến hành xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường trên cả hai khía cạnh quyền lợi và trách nhiệm.
- Hình thành mạng lưới giám sát môi trường nhằm cung cấp thông tin môi trường kịp thời và chính xác tới các cơ quan có thẩm quyền chuyên trách.
- Tăng cường công tác kiểm soát, kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản của các cơ quan chức năng.
- Thực hiện các chính sách, giải pháp quản lý đất đai bền vững. Quản lý các hệ thống nông nghiệp nhằm đảm bảo có sản phẩm tối đa, đồng thời duy trì độ phì nhiêu của đất.
- Phòng ngừa úng ngập, sạt lở; tăng cường hỗ trợ thực hiện vệ sinh môi trường nông thôn; gia tăng sản xuất theo hướng nông nghiệp sạch.
- Quản lý và giám sát tại các nguồn phát sinh chất thải: áp dụng các biện pháp kiểm toán môi trường đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhằm hạn chế lượng nước thải sinh ra.
- Quản lý, giám sát việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp
- Các khu công nghiệp mới cần thực hiện nghiêm chỉnh việc xây dựng báo cáo ĐTM cũng như triển khai thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường đã được đề ra trong báo cáo ĐTM.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Định hướng Quy hoạch giao thông:
7.1.1. Giao thông đối ngoại:
- Đường sắt: Trong quy hoạch dài hạn sẽ xây dựng một tuyến đường sắt liên vận Hà Nội - Sơn La - Điện Biên...; nhà ga xây dựng tại xã Thanh Nưa phía Tây thành phố.
- Đường hàng không: Mở rộng nâng cấp, hiện đại hoá nhà ga, sân đỗ, đường băng, thiết bị theo dõi lưu thông, thiết bị viễn thông... để đón được máy bay trung bình và lớn có thể lên, xuống an toàn cả trong điều kiện thời tiết xấu, lưu lượng thông qua đạt 300.000 hk/năm
- Đường bộ:
+ Quốc lộ 279 nối vùng cửa khẩu biên giới Việt Lào qua thành phố Điện Biên Phủ với Hà Nội có vai trò vừa là đường giao thông đối ngoại, vừa là đường trục chính đô thị.
+ Quốc lộ 12 nối vùng tỉnh Điện Biên qua Lai Châu sang Trung Quốc đóng vai trò vừa là đường giao thông đối ngoại, vừa là đường chính đô thị.
+ Đường bộ: Hệ thống các tuyến đường Tỉnh lộ hình thành hệ thống đường giao thông đối ngoại của tỉnh với các tỉnh lận cận và khu vực.
- Quy mô các tuyến đường giao thông đối ngoại: Quốc lộ 279 và QL 12 nằm ngoài đô thị có quy mô 7,5 m trong đó lòng đường 5,5 m; lề 2x1m.
7.1.2. Giao thông nội thị:
- Mạng lưới đường bám sát với đường quốc lộ và đường đã quy hoạch, tổ chức mạng lưới đường dạng vòng tròn hướng tâm kết hợp liên hoàn với phương án phát triển không gian kiến trúc.
- Quy mô các tuyến đường:
+ Đường trục chính khu vực và trục chính thành phố: Quy mô 60 m (lòng đường 2x18m, dải phân cách 10m, vỉa hè 2x7m); quy mô 32m (lòng đường 2x10,5m; dải phân cách 1m, vỉa hè 2x5m).
+ Đường liên khu vực: Quy mô 22,5m (lòng đường 10,5 m; vỉa hè 2x6m); quy mô 20,5 m (lòng đường 10,5m; vỉa hè 2x5m)
+ Đường khu vực: Quy mô 16,5m (lòng đường 7,5m; vỉa hè 2x4,5m); quy mô 15m (lòng đường 7m, vỉa hè 2x4m); quy mô 13,5m (lòng đường 7,5m; vỉa hè 2x3m).
7.1.3. Cơ sở phục vụ giao thông:
Tổ chức 3 bến xe khách đối ngoại giáp Quốc lộ 279, QL12 nằm ở phía Đông Bắc, Tây Bắc và phía Nam của thành phố.
Hệ thống bãi đỗ xe phân thành 2 cấp: bãi đỗ xe cấp thành phố có quy mô 1 ha và bãi đỗ xe cấp khu ở có quy mô 0,5 ha.
Định hướng phát triển giao thông công cộng: Định hướng quy hoạch 03 tuyến giao thông công cộng.
7.2. Định hướng san nền thoát nước:
Cao độ nền thiết kế gắn kết với cao độ đường quốc lộ 7/5, quốc lộ 12, cao độ ngập của sông Nậm Rốm và các đường đã có quy hoạch đảm bảo cho việc thoát nước mưa nhanh hài hòa với kiến trúc cảnh quan khu vực. Cân bằng được khối lượng đào đắp, xây dựng hệ thống thoát nước theo nguyên tắc tự chảy.
- Giải pháp san nền: Cao độ nền cao hơn cos 477.5 ứng với tần suất lũ 5% của sông Nậm rốm.
+ Giải pháp san nền chính là bám theo địa hình tự nhiên, đối với khu vực có độ dốc lớn chỉ san lấp cục bộ, giật cấp công trình.
+ Đối với khu đất đã xây dựng: Khi xen cấy công trình sẽ chọn cao độ bằng cao độ nền hiện trạng để phù hợp với mặt bằng hiện có nhưng không gây ngập úng cục bộ.
+ Đối với khu vực phía Bắc và Nam thành phố: Chọn cos nền thiết kế bằng cos hiện trạng khu dân cư và công trình công cộng đã xây hai bên đường 7/5 và QL12.
+ Khu vực đồi núi phía Đông và Tây thành phố: Tổ chức san lấp cục bộ.
+ Các khu vực xây mới: San lấp trên cơ sở tận dụng địa hình tự nhiên và giật cấp các công trình công cộng trên từng khu vực cho phù hợp với chức năng từng công trình.
- Giải pháp thoát nước mưa:
Địa hình tự nhiên của thành phố có hướng dốc từ Đông Bắc về Tây Nam vì vậy giải pháp mạng lưới thoát nước chính sẽ theo hướng Đông Bắc - Tây Nam.
- Mạng lưới thoát nước mưa hoàn chỉnh, phân tán theo địa hình tự nhiên, hướng thoát nước chính của thành phố là ra sông Nậm Rốm.
- Đối với các khu vực thành phố đã có xây dựng, giải pháp mạng lưới thoát nước giữ nguyên, chỉ nâng cấp và cải tạo các tuyến cống mương đã xuống cấp.
- Đối với các khu vực xây mới: Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát cùng với hệ thống đường giao thông.
- Xây dựng các tuyến mương đón nước tại các khu vực có địa hình dốc để đón nước tránh xói lở và phá vỡ công trình.
7.3. Quy hoạch cấp điện
7.3.1. Phụ tải điện:
- Đến năm 2020: 43.583 KW;
- Đến năm 2030: 115.711 KW;
7.3.2. Nguồn điện:
Nguồn điện cấp cho thành phố được lấy từ trạm 110/35/22KV-2x25MVA Điện Biên hiện có đồng thời 1 trạm xây mới 220/22KV-1x125MVA để phục vụ cho thành phố được đặt tại xã Thanh Minh.
7.3.3. Lưới điện:
- Lưới 110KV: Xây dựng tuyến 110KV mới từ trạm 220KV Điện Biên đến trạm 110KV của thành phố Điện Biên với hướng tuyến chạy qua xã Thanh Minh nhằm tránh ảnh hưởng đến đô thị và các khu dân cư
- Lưới 22KV: Bổ sung các tuyến 22KV dọc theo các đường quy hoạch giao thông.
- Tuyến 35KV hiện có sẽ được cải tạo nâng cấp lên thành cấp điện áp 22KV và đi theo các tuyến đường trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 cho phù hợp với việc phát triển đô thị.
- Lưới hạ thế, chiếu sáng:
+ Lưới điện hạ thế 0,4KV xây dựng mới có kết cấu mạng hình tia, sử dụng cáp vặn xoắn ABC bọc cách điện, bán kính phục vụ của lưới đảm bảo ≤ 300m.
Khu vực ổn định quy hoạch, đô thị mới, khu trung tâm xây dựng bằng cáp ngầm chống thấm dọc.
Khu dân cư thấp tầng hoặc chưa ổn định quy hoạch sử dụng cáp bọc đi nổi trên cột bê tông ly tâm.
- Lưới điện chiếu sáng của thành phố Điện Biên Phủ đi ngầm.
- Với các khu công nghiệp, các khối cơ quan, bệnh viện, trường học bố trí hệ thống chiếu sáng bảo vệ và đi lại riêng.
7.4. Quy hoạch cấp nước.
7.4.1. Định hướng quy hoạch hệ thống cấp nước đảm bảo đáp ứng 28.000m3/ng.đ (giai đoạn đến năm 2020) và 56.000m3/ng.đ (giai đoạn đến năm 2030). Sử dụng nguồn nước mặt hồ Nậm Khẩu Hu là nguồn nước mặt cấp cho thành phố giai đoạn I.
Trong định hướng lâu dài sử dụng nguồn nước mặt hồ Nậm Ngam thuộc xã Pú Nhi, huyện Điện Biên Đông làm nguồn bổ sung cho thành phố giai đoạn II.
7.4.2. Giải pháp cấp nước:
- Các công trình đầu mối:
+ Trạm xử lý nước: Mở rộng công suất trạm xử lý hiện nay đợt đầu từ 15.000 m3/ngđ lên 28.000m3/ngđ cho đợt 1.
+ Đợt 2 xây dựng mới nhà máy xử lý nước mặt công suất 28.000 m3/ngđ nguồn hồ Nậm Ngam.
- Mạng lưới đường ống:
+ Giai đoạn I: Xây dựng tuyến ống chuyển tải nước thô chuyển nước thô từ hồ Nậm Khẩu Hu đến nhà máy nước.
+ Giai đoạn II: Xây dựng tuyến ống chuyển tải nước thô chuyển nước thô từ hồ Nậm Ngam đến nhà máy nước mặt đặt tại bản Khá.
+ Xây dựng mạng lưới đường ống dẫn nước chính cho khu vực thiết kế gồm 15 vòng khép kín và một số đường ống nhánh có đường kính từ D100mm đến D600mm.
7.5. Quy hoạch định hướng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
7.5.1. Quy hoạch thoát nước thải: Đảm bảo cho việc tiêu thoát nước sinh hoạt và sản xuất trong khu đô thị theo chỉ tiêu về cấp nước.
- Khu vực quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước thải chủ yếu tại các khu vực đông dân cư; với các tuyến đường có mặt cắt đường < 15m, sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Nước thải được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại sau đó được thu gom bằng các tuyến cống chung với nước mưa, tại các tuyến đường chính của khu vực xây dựng tuyến thoát nước thải riêng, nước mưa riêng. Nước thải từ các tuyến thoát chung được đấu vào tuyến cống thoát nước thải chính bằng hố ga tách nước và được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung.
- Toàn thành phố xây dựng 2 trạm xử lý nước thải tập trung. Trạm xử lý nước thải số 1 có công suất giai đoạn I là 12.000 m3/ngđ và 30.000 m3/ngđ giai đoạn II, quy mô đất là 2,5 ha, trạm xử lý nước thải số 2 công suất là 1.000 m3/ngđ giai đoạn I và 1.600 m3/ngđ giai đoạn II, quy mô đất dự kiến là 0,2 ha.
- Các đường cống tự chảy thoát nước thải xây dựng là cống tròn, ngầm bằng bê tông cốt thép có kích thước D300÷D600mm. Độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m, chiều sâu chôn cống tối đa là 4 m, độ dốc các tuyến ống đảm bảo cho việc tiêu thoát nước.
- Đường cống áp lực sau các trạm bơm bằng thép có tiết diện D200mm. Độ sâu chôn cống là 0,7 m.
7.5.2. Quy hoạch xử lý chất thải rắn: Đảm bảo việc thu gom xử lý chất thải rắn theo tiêu chuẩn:
- Đợt đầu: 1,0kg/ người - ngày (tỷ lệ thu gom đạt 90%)
- Dài hạn: 1,2kg/ người - ngày (tỷ lệ thu gom đạt 100%)
- Tiêu chuẩn chất thải rắn công nghiệp: 0,5 tấn/ha
- Tổng khối lượng chất thải rắn đến năm 2020 là 185 tấn/ng.đ. Đến năm 2030 là 350 tấn/ng.đ.
- Giải pháp thu gom:
CTR sinh hoạt phân loại tại nguồn thải thành CTR vô cơ và CTR hữu cơ và tập trung về các điểm tập trung CTR sau đó được vận chuyển về khu xử lý CTR sinh hoạt của thành phố.
Toàn thành phố xây dựng 1 nhà máy xử lý rác thải quy mô 30 ha tại địa phận gần bản Thanh Bình xã Thanh Nưa.
CTR bệnh phẩm và CTR y tế độc hại được thu gom và xử lý riêng bằng hệ thống lò đốt CTR y tế.
7.5.3. Định hướng quy hoạch xây dựng nghĩa trang: Các nghĩa trang rải rác trong các khu dân cư dừng việc chôn cất và được cải tạo thành công viên nghĩa trang. Các mộ dân rải rác và các nghĩa trang nằm trong khu vực quy hoạch đô thị mới, công nghiệp... sẽ di dời về nghĩa trang tập trung của thành phố.
Nghĩa trang tập trung của thành phố dự kiến xây dựng thành công viên nghĩa trang tỉnh đặt tại phía Bắc xã Thanh Luông trên cơ sở nghĩa trang nhân dân C1 hiện có mở rộng, quy mô giai đoạn I là 20ha và giai đoạn II là 50ha.
7.6. Các giải pháp bảo vệ môi trường.
7.6.1. Các giải pháp quy hoạch bảo vệ môi trường
- Xây dựng các tiêu chí về môi trường trong các quy hoạch phát triển mỗi đô thị và cả thành phố.
- Thành phố xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung theo lưu vực thoát nước, cải tạo, xây dựng mới hệ thống thoát nước, hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.
- Các khu đô thị trong thành phố được xây dựng, bố trí hệ thống cây xanh, đặc biệt các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ qua đô thị.
- Đối với các khu công nghiệp ưu đãi các nhà máy đầu tư thay đổi công nghệ mới, khuyến khích sản xuất sạch, công nghiệp ít gây ô nhiễm môi trường. Các cơ sở công nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp bắt buộc phải có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Khai thác hợp lý tài nguyên đất, chống xói mòn và bạc màu đất canh tác, đất đồi núi. Sử dụng đất gắn liền với chiến lược phục hồi rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.
- Khuyến khích áp dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, tập huấn cho nông dân về kỹ thuật trồng trọt khoa học và ý thức bảo vệ môi trường trong nông nghiệp.
- Bảo tồn các tài sản kiến trúc lịch sử của cuộc kháng chiến chống pháp như đồi A1, Him Lam, Độc Lập,... di tích thành Bản Phủ, thành Hoàng Công Chất,...
- Bảo tồn khai thác tiềm năng của các hang động, suối nước nóng như Hua Pe, U va.
7.6.2. Các giải pháp công nghệ, kỹ thuật bảo vệ môi trường
- Đối với môi trường nước:
+ Nước thải các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung phải được xử lý tại trạm xử lý nước thải công nghiệp đến tiêu chuẩn loại B của TCVN 5945-2005 trước khi xả ra tự nhiên.
+ Nước thải sinh hoạt tại các khu đô thị sẽ được xử lý trước khi xả ra nguồn. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học.
- Môi trường không khí, tiếng ồn:
+ Các cơ sở sản xuất công nghiệp trong vùng gây ô nhiễm bụi cao phải có các giải pháp kỹ thuật như: lắp đặt hệ thống thông gió tại các khu vực sản xuất, hạn chế ảnh hưởng độc hại của các chất ô nhiễm trong không khí tới sức khoẻ người lao động.
+ Tại các khu tập trung dân cư bố trí trồng cây xanh bên đường tại các nút giao thông có mật độ phương tiện qua lại cao, trồng cây xanh quanh khu vực các cụm công nghiệp gây ô nhiễm bụi.
+ Nguồn chất thải rắn phát sinh tại các đô thị: đầu tư trang bị hệ thống thùng thu gom dọc đường hoặc các cụm dân cư. Tại khu vực chợ và nơi công cộng có đội ngũ thu gom thường xuyên tránh ô nhiễm mùi và các loại khí thải từ rác.
- Đối với môi trường đất
+ Trong và sau khi xây dựng cần thu gom toàn bộ các phế thải xây dựng tránh để tồn đọng gây ô nhiễm đất.
+ Sử dụng hợp lý phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật để vừa tăng cường chất đất, bảo vệ các sản phẩm nông nghiệp, đồng thời không làm đất bị chai hoá và các sản phẩm nông nghiệp bị nhiễm độc.
+ Xử lý triệt để phân thải sinh hoạt và phân thải của gia súc tránh đất bị ô nhiễm bởi các vi sinh vật gây bệnh.
- Đối với quản lý chất thải rắn: Tổ chức thu gom chất thải rắn hợp lý tại các khu vực trong thành phố. Chất thải rắn sau khi thu gom và phân loại tại nguồn thải sẽ được đưa đến nhà máy xử lý rác tập trung.
7.6.3. Các giải pháp quản lý, kiểm soát môi trường
- Tăng cường và bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường. Giáo dục môi trường và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng.
- Bổ sung nguồn kinh phí cho các hoạt động quản lý môi trường trên nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền, đồng thời tiến hành xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường trên cả hai khía cạnh quyền lợi và trách nhiệm.
- Hình thành mạng lưới giám sát môi trường nhằm cung cấp thông tin môi trường kịp thời và chính xác tới các cơ quan có thẩm quyền chuyên trách.
- Tăng cường công tác kiểm soát, kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản của các cơ quan chức năng.
- Thực hiện các chính sách, giải pháp quản lý đất đai bền vững. Quản lý các hệ thống nông nghiệp nhằm đảm bảo có sản phẩm tối đa, đồng thời duy trì độ phì nhiêu của đất.
- Phòng ngừa úng ngập, sạt lở; tăng cường hỗ trợ thực hiện vệ sinh môi trường nông thôn; gia tăng sản xuất theo hướng nông nghiệp sạch.
- Quản lý và giám sát tại các nguồn phát sinh chất thải: áp dụng các biện pháp kiểm toán môi trường đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhằm hạn chế lượng nước thải sinh ra.
- Quản lý, giám sát việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp
- Các khu công nghiệp mới cần thực hiện nghiêm chỉnh việc xây dựng báo cáo ĐTM cũng như triển khai thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường đã được đề ra trong báo cáo ĐTM.