Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4358/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4358/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phạm vi quy hoạch
Quy hoạch toàn bộ phần diện tích đất liền trên địa bàn Tỉnh và các đảo có vị trí chiến lược về quốc phòng an ninh, đảo dân sinh, đảo có điều kiện phát triển du lịch trên địa bàn Tỉnh như: Cô Tô, Đảo Trần, Thanh Lân, Cái Chiên, Vĩnh Thực, Ngọc Vừng, Thắng Lợi, Quan Lạn, Bản Sen.
II. Nội dung chính của quy hoạch
1. Lượng nước có thể phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng dựa trên hiện trạng nguồn nước và năng lực của các công trình phát triển tài nguyên nước, công trình khai thác, sử dụng nước hiện có cụ thể:
- Tiềm năng nguồn nước trên địa bàn tỉnh là 9,98 tỷ m3 trong đó, nước mặt 8,35 tỷ m3, nước dưới đất 1,63 tỷ m3;
- Lượng nước có thể khai thác, sử dụng là 8,52 tỷ m3;
- Lượng nước có thể phân bổ là 7,56 tỷ m3.
2. Quy định chức năng nguồn nước cho 14 sông, suối có vai trò quan trọng trong phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh, bảo tồn thủy sinh và bảo vệ môi trường (Phụ lục số 01);
3. Dự báo nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế - xã hội
- Giai đoạn đến năm 2020 tổng nhu cầu dùng nước là 1,01 tỷ m3/năm;
- Giai đoạn đến năm 2025 là tổng nhu cầu dùng nước là 1,27 tỷ m3/năm;
- Giai đoạn đến năm 2030 là tổng nhu cầu dùng nước 1,58 tỷ m3/năm.

Content:
Phạm vi quy hoạch
Quy hoạch toàn bộ phần diện tích đất liền trên địa bàn Tỉnh và các đảo có vị trí chiến lược về quốc phòng an ninh, đảo dân sinh, đảo có điều kiện phát triển du lịch trên địa bàn Tỉnh như: Cô Tô, Đảo Trần, Thanh Lân, Cái Chiên, Vĩnh Thực, Ngọc Vừng, Thắng Lợi, Quan Lạn, Bản Sen.
II. Nội dung chính của quy hoạch
1. Lượng nước có thể phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng dựa trên hiện trạng nguồn nước và năng lực của các công trình phát triển tài nguyên nước, công trình khai thác, sử dụng nước hiện có cụ thể:
- Tiềm năng nguồn nước trên địa bàn tỉnh là 9,98 tỷ m3 trong đó, nước mặt 8,35 tỷ m3, nước dưới đất 1,63 tỷ m3;
- Lượng nước có thể khai thác, sử dụng là 8,52 tỷ m3;
- Lượng nước có thể phân bổ là 7,56 tỷ m3.
2. Quy định chức năng nguồn nước cho 14 sông, suối có vai trò quan trọng trong phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh, bảo tồn thủy sinh và bảo vệ môi trường (Phụ lục số 01);
Dự báo nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế - xã hội
- Giai đoạn đến năm 2020 tổng nhu cầu dùng nước là 1,01 tỷ m3/năm;
- Giai đoạn đến năm 2025 là tổng nhu cầu dùng nước là 1,27 tỷ m3/năm;
- Giai đoạn đến năm 2030 là tổng nhu cầu dùng nước 1,58 tỷ m3/năm.