Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 63/2000/QĐ-UB quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội Bình Phước đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/08/2000", "sign_number": "63/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tấn Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/08/2000", "sign_number": "63/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tấn Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/08/2000", "sign_number": "63/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tấn Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/08/2000", "sign_number": "63/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tấn Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/08/2000", "sign_number": "63/2000/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Tấn Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 63/2000/QĐ-UB quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội Bình Phước đến 2010

Điều 1. : phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Bình Phước đến năm 2010 với những nội dung chính như sau:
...
4. Tập trung khai thác và phát huy có hiệu quả những lợi thế của Tỉnh về sản xuất nông nghiệp, nhất là cây công nghiệp dài ngày, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU:
- Phấn đấu tăng GDP bình quân đầu người đạt: 300USD vào năm 2005 và đạt khoảng 400 - 450USD vào năm 2010 (theo giá thực tế).
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 9,5 - 10% từ nay đến năm 2005 vào đạt 10,6% giai đoạn 2006 – 2010.
- Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp nhằm thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Giai đoạn 2001 – 2005 nhịp độ tăng bình quân ngành công nghiệp – xây dựng là 25% và giai đoạn 2006 – 2010 là 19,7%. Tương ứng với cơ cấu kinh tế vào giai đoạn như sau:
· Năm 2005 là: Công nghiệp – xây dựng: 20%, Nông - lâm nghiệp: 54%, Dịch vụ: 26%.
· Năm 2010 là: Công nghiệp – xây dựng: 30%, Nông - lâm nghiệp: 43%, Dịch vụ: 27%.
- Tăng tỷ lệ huy động ngân sách từ GDP: từ 10% năm 2000 lên 15% vào năm 2005 và khoảng 19 – 20% vào năm 2010.
- Tăng tỷ lệ tích lũy đầu tư từ nội bộ nền kinh tế từ 10,5% năm 1998 lên 12% vào năm 2005 và khoảng 15% vào năm 2010.
- thực hiện tốt các chương trình quốc gia và của Tỉnh trên các lĩnh vực văn hóa xã hội, y tế, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân và đặc biệt về giáo dục – đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực, mặt bằng dân trí và các chính sách xã hội khác.
III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU:
1. Về phát triển ngành nông, lâm nghiệp:
Thực hiện tốt việc chuyển dịch cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi. Phấn đấu nâng tỷ trọng chăn nuôi trong kinh tế nông nghiệp từ 12% năm 2000 lên 17% năm 2005 và 20% vào năm 2010. Phát triển mạnh các dịch vụ nông nghiệp, nâng cao tỷ lệ và trình độ sử dụng máy móc và công nghệ mới trong các khâu sản xuất nông nghiệp. Hướng phát triển chủ yếu của ngành trồng trọt là chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa có khối lượng lớn và giá trị cao. Đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao hơn, phù hợp với điều kiện sinh thái và nhất là phục vụ tích cực cho chương trình xuất khẩu. Tiếp tục giữ vững và phát huy thế mạnh các loại cây công nghiệp dài ngày như: cao su, cà phê, điều, tiêu và cây ăn trái. Phát triển mạnh chăn nuôi vừa tạo thêm việc làm cho nông dân, nâng cao kinh tế nông thôn, vừa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho thị trường xã hội, nhất là đối với khu vực đô thị và công nghiệp chế biến thực phẩm. Phát triển mạnh lâm sinh, trồng mới và bảo vệ vốn rừng. Tiếp tục thực hiện tốt chương trình 5 triệu ha rừng của Chính Phủ nhằm phủ xanh đất trống đồi trọc, chặn đứng nạn phá rừng bừa bãi. Bảo vệ môi trường sinh thái, tạo điều kiện cho phát triển lâu bền. Phấn đấu tăng trưởng ngành nông, lâm nghiệp thời kỳ từ nay đến năm 2005 là 5,5% vào giai đoạn 2001 – 2010 là 5,9%.
2. Về phát triển công nghiệp xây dựng
Phấn đấu đạt nhịp độ tăng trưởng ngành công nghiệp – xây dưng giai đoạn từ nay đến năm 2010 là: 22,3%, trong đó thời kỳ từ nay đến năm 2005 là: 25% và 2010 là 19,7%. Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh, nâng cao chất lượng hiệu quả, khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Tập trung vào phát triển các ngành: công nghiệp chế biến nông lâm sản và công nghiệp khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng. Tập trung đầu tư thiết bị hiện đại cho các ngành có sản phẩm mũi nhọn mang lại hiệu quả cao, thúc đẩy xuất khẩu. Phát triển công nghiệp gắn với quy hoạch phát triển đô thị, bảo đảm giữ gìn các di sản thiên nhiên, các công trình văn hóa, lịch sử có giá trị.
3. Về phát triển ngành thương mại - dịch vụ:
Phấn đấu phát triển các ngành dịch vụ co nhịp độ tăng bình quan khoảng 11 – 12% năm suốt cả thời kỳ 2001 – 2010, trong đó giai đoạn 2000 – 2005 khoảng 11%. Đa dạng hóa và phát triển tổng hợp các ngành dịch vụ. Gắn việc phát triển thương mại các dịch vụ với sự phát triển chung của các ngành kinh tế. Phát triển thương mại theo hướng: tích cực khai thác tốt thị trường nội địa và tích cực tìm kiếm thị trường nước ngoài, xây dựng các trung tâm thương mại tại Thị xã và các thị trấn. Xây dựng, phát triển 02 khu thương mại biên giới quốc gia nhằm phát triển mạnh quan hệ buôn bán xuất nhập khẩu với các nước trong khu vực. nâng cao chất lượng và phát triển đa dạng, phong phú hoá các loại hình du lịch, đồng thời nâng cao trình độ về tổ chức và chất lượng phục vụ, hình thành các tuyến du lịch vùng và liên vùng tạo ra một môi trường du lịch thật sự mới mẻ và hấp dẫn. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng, gắn khai thác với tôn tạo, duy trì, giữ gìn truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc.
4. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng:
Tiếp tục xây dựng và cải tạo nâng cấp mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh. Phát triển mạng lưới giao thông về cả đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và tiến hành quy hoạch xây dựng đường hàng không. Ưu tiên đầu tư phát triển giao thông nông thôn. Thực hiện tốt phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, nhằm huy động sức dân để thực hiện nhựa hóa giao thông nông thôn.
Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống cấp nước ở các đô thị, khu cụm nông nghiệp. Khuyến khích và hỗ trợ để phát triển giếng gia đình phục vụ sinh hoạt của vùng nông thôn và phần còn lại của khu vực đô thị. Đảm bảo nhu cầu nước sạch cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt dân cư.
Hiện đại hoá hệ thống bưu chính viễn thông ngang tầm với các tỉnh khác trong vùng để vươn xa quan hệ giao dịch và làm ăn với các nước trong khu vực và trên thế giới, đáp ứng nhu cầu thông tin cho sản xuất và đời sống. Phấn đấu năm 2000 có 100% xã, thị trấn được trang bị điện thoại. Nâng từ 2 máy/100 dân hiện nay lên 3 – 4 máy/ 100 dân vào năm 2005 và tối thiểu là 5 máy/ 100 dân vào 2010.
Đầu tư xây dựng một số công trình điện như : xây dựng trạm 110 KV tại huyện Lộc Ninh, mở rộng thêm trạm 110KV tại Đồng Xoài. Tiếp tục phát triển hệ thống phân phối điện và mạng lưới phụ tải đến các nông thôn, xã để phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân. Triển khai thêm các dạng năng lượng khác như: thuỷ điện nhỏ, sức gió … đảm bảo đến năm 2005, 65% hộ được sử dụng điện và năm 2010 có 80% hộ được sử dụng điện.

Content:
Tập trung khai thác và phát huy có hiệu quả những lợi thế của Tỉnh về sản xuất nông nghiệp, nhất là cây công nghiệp dài ngày, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU:
- Phấn đấu tăng GDP bình quân đầu người đạt: 300USD vào năm 2005 và đạt khoảng 400 - 450USD vào năm 2010 (theo giá thực tế).
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 9,5 - 10% từ nay đến năm 2005 vào đạt 10,6% giai đoạn 2006 – 2010.
- Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp nhằm thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Giai đoạn 2001 – 2005 nhịp độ tăng bình quân ngành công nghiệp – xây dựng là 25% và giai đoạn 2006 – 2010 là 19,7%. Tương ứng với cơ cấu kinh tế vào giai đoạn như sau:
· Năm 2005 là: Công nghiệp – xây dựng: 20%, Nông - lâm nghiệp: 54%, Dịch vụ: 26%.
· Năm 2010 là: Công nghiệp – xây dựng: 30%, Nông - lâm nghiệp: 43%, Dịch vụ: 27%.
- Tăng tỷ lệ huy động ngân sách từ GDP: từ 10% năm 2000 lên 15% vào năm 2005 và khoảng 19 – 20% vào năm 2010.
- Tăng tỷ lệ tích lũy đầu tư từ nội bộ nền kinh tế từ 10,5% năm 1998 lên 12% vào năm 2005 và khoảng 15% vào năm 2010.
- thực hiện tốt các chương trình quốc gia và của Tỉnh trên các lĩnh vực văn hóa xã hội, y tế, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân và đặc biệt về giáo dục – đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực, mặt bằng dân trí và các chính sách xã hội khác.
III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU:
1. Về phát triển ngành nông, lâm nghiệp:
Thực hiện tốt việc chuyển dịch cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi. Phấn đấu nâng tỷ trọng chăn nuôi trong kinh tế nông nghiệp từ 12% năm 2000 lên 17% năm 2005 và 20% vào năm 2010. Phát triển mạnh các dịch vụ nông nghiệp, nâng cao tỷ lệ và trình độ sử dụng máy móc và công nghệ mới trong các khâu sản xuất nông nghiệp. Hướng phát triển chủ yếu của ngành trồng trọt là chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa có khối lượng lớn và giá trị cao. Đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao hơn, phù hợp với điều kiện sinh thái và nhất là phục vụ tích cực cho chương trình xuất khẩu. Tiếp tục giữ vững và phát huy thế mạnh các loại cây công nghiệp dài ngày như: cao su, cà phê, điều, tiêu và cây ăn trái. Phát triển mạnh chăn nuôi vừa tạo thêm việc làm cho nông dân, nâng cao kinh tế nông thôn, vừa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho thị trường xã hội, nhất là đối với khu vực đô thị và công nghiệp chế biến thực phẩm. Phát triển mạnh lâm sinh, trồng mới và bảo vệ vốn rừng. Tiếp tục thực hiện tốt chương trình 5 triệu ha rừng của Chính Phủ nhằm phủ xanh đất trống đồi trọc, chặn đứng nạn phá rừng bừa bãi. Bảo vệ môi trường sinh thái, tạo điều kiện cho phát triển lâu bền. Phấn đấu tăng trưởng ngành nông, lâm nghiệp thời kỳ từ nay đến năm 2005 là 5,5% vào giai đoạn 2001 – 2010 là 5,9%.
2. Về phát triển công nghiệp xây dựng
Phấn đấu đạt nhịp độ tăng trưởng ngành công nghiệp – xây dưng giai đoạn từ nay đến năm 2010 là: 22,3%, trong đó thời kỳ từ nay đến năm 2005 là: 25% và 2010 là 19,7%. Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh, nâng cao chất lượng hiệu quả, khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Tập trung vào phát triển các ngành: công nghiệp chế biến nông lâm sản và công nghiệp khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng. Tập trung đầu tư thiết bị hiện đại cho các ngành có sản phẩm mũi nhọn mang lại hiệu quả cao, thúc đẩy xuất khẩu. Phát triển công nghiệp gắn với quy hoạch phát triển đô thị, bảo đảm giữ gìn các di sản thiên nhiên, các công trình văn hóa, lịch sử có giá trị.
3. Về phát triển ngành thương mại - dịch vụ:
Phấn đấu phát triển các ngành dịch vụ co nhịp độ tăng bình quan khoảng 11 – 12% năm suốt cả thời kỳ 2001 – 2010, trong đó giai đoạn 2000 – 2005 khoảng 11%. Đa dạng hóa và phát triển tổng hợp các ngành dịch vụ. Gắn việc phát triển thương mại các dịch vụ với sự phát triển chung của các ngành kinh tế. Phát triển thương mại theo hướng: tích cực khai thác tốt thị trường nội địa và tích cực tìm kiếm thị trường nước ngoài, xây dựng các trung tâm thương mại tại Thị xã và các thị trấn. Xây dựng, phát triển 02 khu thương mại biên giới quốc gia nhằm phát triển mạnh quan hệ buôn bán xuất nhập khẩu với các nước trong khu vực. nâng cao chất lượng và phát triển đa dạng, phong phú hoá các loại hình du lịch, đồng thời nâng cao trình độ về tổ chức và chất lượng phục vụ, hình thành các tuyến du lịch vùng và liên vùng tạo ra một môi trường du lịch thật sự mới mẻ và hấp dẫn. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng, gắn khai thác với tôn tạo, duy trì, giữ gìn truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc.
Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng:
Tiếp tục xây dựng và cải tạo nâng cấp mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh. Phát triển mạng lưới giao thông về cả đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và tiến hành quy hoạch xây dựng đường hàng không. Ưu tiên đầu tư phát triển giao thông nông thôn. Thực hiện tốt phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, nhằm huy động sức dân để thực hiện nhựa hóa giao thông nông thôn.
Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống cấp nước ở các đô thị, khu cụm nông nghiệp. Khuyến khích và hỗ trợ để phát triển giếng gia đình phục vụ sinh hoạt của vùng nông thôn và phần còn lại của khu vực đô thị. Đảm bảo nhu cầu nước sạch cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt dân cư.
Hiện đại hoá hệ thống bưu chính viễn thông ngang tầm với các tỉnh khác trong vùng để vươn xa quan hệ giao dịch và làm ăn với các nước trong khu vực và trên thế giới, đáp ứng nhu cầu thông tin cho sản xuất và đời sống. Phấn đấu năm 2000 có 100% xã, thị trấn được trang bị điện thoại. Nâng từ 2 máy/100 dân hiện nay lên 3 – 4 máy/ 100 dân vào năm 2005 và tối thiểu là 5 máy/ 100 dân vào 2010.
Đầu tư xây dựng một số công trình điện như : xây dựng trạm 110 KV tại huyện Lộc Ninh, mở rộng thêm trạm 110KV tại Đồng Xoài. Tiếp tục phát triển hệ thống phân phối điện và mạng lưới phụ tải đến các nông thôn, xã để phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân. Triển khai thêm các dạng năng lượng khác như: thuỷ điện nhỏ, sức gió … đảm bảo đến năm 2005, 65% hộ được sử dụng điện và năm 2010 có 80% hộ được sử dụng điện.