Document: Điều 1 Quyết định 5168/QĐ-UBND 2014 chỉ giới hành lang bảo vệ công trình thủy lợi sông Nhuệ Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/10/2014", "sign_number": "5168/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/10/2014", "sign_number": "5168/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/10/2014", "sign_number": "5168/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/10/2014", "sign_number": "5168/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/10/2014", "sign_number": "5168/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5168/QĐ-UBND 2014 chỉ giới hành lang bảo vệ công trình thủy lợi sông Nhuệ Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt chỉ giới hành lang bảo vệ công trình thủy lợi sông Nhuệ trên địa bàn thành phố Hà Nội, tỷ lệ 1/500 do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 9/2014 (gồm 129 tờ) được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, hướng tuyến:
1.1. Vị trí: Tuyến sông Nhuệ trên địa bàn thành phố Hà Nội đi qua địa bàn các quận: Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hà Đông và các huyện: Thanh Trì, Thanh Oai, Thường Tín, Phú Xuyên, Ứng Hòa với chiều dài khoảng 62 km.
1.2. Hướng tuyến: Xác định trên cơ sở hiện trạng tuyến sông Nhuệ, phù hợp với Quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 937/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2009.
- Điểm đầu (điểm A): vị trí cống Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm.
- Điểm cuối (điểm E): hết địa phận hành chính thành phố Hà Nội (hết địa bàn huyện Ứng Hòa).
2. Loại, cấp công trình: Công trình thủy lợi, cấp I.
3. Tim sông và chỉ giới hành lang bảo vệ sông Nhuệ:
3.1. Tim sông đi qua các điểm A, A1,... A51, B, C, C1, ...C5, D, E được xác định bằng tọa độ và các điểm khống chế, bán kính cong và các thông số kỹ thuật ghi trực tiếp trên bản vẽ.
3.2. Chỉ giới hành lang bảo vệ:
3.2.1. Phạm vi bảo vệ:
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi sông Nhuệ được xác định như sau:
a) Từ cống Liên Mạc đến hết địa bàn quận Nam Từ Liêm (điểm A đến điểm B) dài khoảng 14 km:
- Những đoạn sông hình thành bờ đê: phạm vi bảo vệ tính từ chân mái ngoài bờ đê trở ra là 5m; riêng đối với đoạn quy hoạch để xây dựng bể lắng bùn cát: phạm vi bảo vệ tính từ chân mái ngoài bờ đê trở ra là 25m;
- Những đoạn sông không hình thành bờ đê: phạm vi bảo vệ tính từ tim sông trở ra phía không hình thành bờ đê là 50m.
b) Đoạn qua địa bàn quận Hà Đông (từ điểm B đến điểm C) dài khoảng 5,2 km, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi sông Nhuệ được xác định theo Quyết định số 225/QĐ-UB ngày 19/5/1995 của UBND tỉnh Hà Tây (trước đây) như sau:
- Những đoạn sông hình thành bờ đê: phạm vi bảo vệ tính từ chân mái ngoài bờ đê trở ra là 5m;
- Những đoạn sông không hình thành bờ đê: phạm vi bảo vệ tính từ mép đỉnh bờ sông thiết kế trở ra là 10m.
c) Từ huyện Thanh Trì đến đường vành đai 4 (từ điểm C đến điểm D) dài khoảng 11,8 km:
- Những đoạn sông hình thành bờ đê: phạm vi bảo vệ tính từ chân mái ngoài bờ đê trở ra là 5m;
- Những đoạn sông không hình thành bờ đê: phạm vi bảo vệ tính từ tim sông trở ra phía không hình thành bờ đê là 50m.
d) Từ đường vành đai 4 đến hết địa phận hành chính thành phố Hà Nội (từ điểm D đến điểm E) dài khoảng 31 km:
- Quy mô mặt cắt sông Nhuệ được xác định tại Quyết định số 2093/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2014 của
UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt
điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình Nâng cấp trục chính hệ thống sông Nhuệ (đoạn từ vành đai 4 đến hết hệ thống), thành phố Hà Nội;
- Phạm vi bảo vệ tính từ chân mái ngoài bờ đê thiết kế trở ra là 5m.
3.2.2. Chỉ giới hành lang bảo vệ:
Chỉ giới hành lang bảo vệ (bờ tả đi qua các điểm: AT1 đến AT23, BT1 đến BT37, CT1 đến CT20, DT1 đến DT15, ET; bờ hữu đi qua các điểm: AH1 đến AH22, BH1 đến BH33, CH1 đến CH20, DH1 đến DH16, EH): được xác định trên cơ sở tim sông, phạm vi bảo vệ, điều kiện khống chế và được thể hiện cụ thể tại bản vẽ chỉ giới hành lang bảo vệ công trình thủy lợi sông Nhuệ do viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập và được phê duyệt kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 1. Phê duyệt chỉ giới hành lang bảo vệ công trình thủy lợi sông Nhuệ trên địa bàn thành phố Hà Nội, tỷ lệ 1/500 do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 9/2014 (gồm 129 tờ) được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, hướng tuyến:
1.1. Vị trí: Tuyến sông Nhuệ trên địa bàn thành phố Hà Nội đi qua địa bàn các quận: Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hà Đông và các huyện: Thanh Trì, Thanh Oai, Thường Tín, Phú Xuyên, Ứng Hòa với chiều dài khoảng 62 km.
1.2. Hướng tuyến: Xác định trên cơ sở hiện trạng tuyến sông Nhuệ, phù hợp với Quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 937/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2009.
- Điểm đầu (điểm A): vị trí cống Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm.
- Điểm cuối (điểm E): hết địa phận hành chính thành phố Hà Nội (hết địa bàn huyện Ứng Hòa).
2. Loại, cấp công trình: Công trình thủy lợi, cấp I.
3. Tim sông và chỉ giới hành lang bảo vệ sông Nhuệ:
3.1. Tim sông đi qua các điểm A, A1,... A51, B, C, C1, ...C5, D, E được xác định bằng tọa độ và các điểm khống chế, bán kính cong và các thông số kỹ thuật ghi trực tiếp trên bản vẽ.
3.2. Chỉ giới hành lang bảo vệ:
3.2.1. Phạm vi bảo vệ:
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi sông Nhuệ được xác định như sau:
a) Từ cống Liên Mạc đến hết địa bàn quận Nam Từ Liêm (điểm A đến điểm B) dài khoảng 14 km:
- Những đoạn sông hình thành bờ đê: phạm vi bảo vệ tính từ chân mái ngoài bờ đê trở ra là 5m; riêng đối với đoạn quy hoạch để xây dựng bể lắng bùn cát: phạm vi bảo vệ tính từ chân mái ngoài bờ đê trở ra là 25m;
- Những đoạn sông không hình thành bờ đê: phạm vi bảo vệ tính từ tim sông trở ra phía không hình thành bờ đê là 50m.
b) Đoạn qua địa bàn quận Hà Đông (từ điểm B đến điểm C) dài khoảng 5,2 km, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi sông Nhuệ được xác định theo Quyết định số 225/QĐ-UB ngày 19/5/1995 của UBND tỉnh Hà Tây (trước đây) như sau:
- Những đoạn sông hình thành bờ đê: phạm vi bảo vệ tính từ chân mái ngoài bờ đê trở ra là 5m;
- Những đoạn sông không hình thành bờ đê: phạm vi bảo vệ tính từ mép đỉnh bờ sông thiết kế trở ra là 10m.
c) Từ huyện Thanh Trì đến đường vành đai 4 (từ điểm C đến điểm D) dài khoảng 11,8 km:
- Những đoạn sông hình thành bờ đê: phạm vi bảo vệ tính từ chân mái ngoài bờ đê trở ra là 5m;
- Những đoạn sông không hình thành bờ đê: phạm vi bảo vệ tính từ tim sông trở ra phía không hình thành bờ đê là 50m.
d) Từ đường vành đai 4 đến hết địa phận hành chính thành phố Hà Nội (từ điểm D đến điểm E) dài khoảng 31 km:
- Quy mô mặt cắt sông Nhuệ được xác định tại Quyết định số 2093/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2014 của
UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt
điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình Nâng cấp trục chính hệ thống sông Nhuệ (đoạn từ vành đai 4 đến hết hệ thống), thành phố Hà Nội;
- Phạm vi bảo vệ tính từ chân mái ngoài bờ đê thiết kế trở ra là 5m.
3.2.2. Chỉ giới hành lang bảo vệ:
Chỉ giới hành lang bảo vệ (bờ tả đi qua các điểm: AT1 đến AT23, BT1 đến BT37, CT1 đến CT20, DT1 đến DT15, ET; bờ hữu đi qua các điểm: AH1 đến AH22, BH1 đến BH33, CH1 đến CH20, DH1 đến DH16, EH): được xác định trên cơ sở tim sông, phạm vi bảo vệ, điều kiện khống chế và được thể hiện cụ thể tại bản vẽ chỉ giới hành lang bảo vệ công trình thủy lợi sông Nhuệ do viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập và được phê duyệt kèm theo Quyết định này.