Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2523/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Xuân Mai Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2523/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2523/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2523/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2523/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2523/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2523/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Xuân Mai Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Xuân Mai, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Quy hoạch sử dụng đất
Bảng cơ cấu sử dụng đất:

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/ người; m2/SV)

Dân số (người)

A

Đất khu vực nội thị

3.585,76

54,85

154,68

231.820

A.1

Đất dân dụng

2.191,72

33,52

94,54

171.820

1

Đất công cộng Thành phố

66,43

2,37

2

Đất cây xanh, TDTT Thành phố

421,78

15,06

3

Đường, quảng trường, nhà ga, bến bãi đỗ xe Thành phố

135,28

4,83

4

Đất khu ở

1.568,23

23,99

71,28

171.820

4.1

Đất công cộng, khu ở

85,21

3,87

4.2

Trường trung học phổ thông

13,98

0,64

4.3

Đất cây xanh thành phố

208,84

9,49

4.4

Đường phố, điểm dừng xe và bãi đỗ xe khu ở

248,22

11,28

4.5

Đất đơn vị ở

1.011,98

58,90

171.820

a

- Đất đơn vị ở hiện có

765,91

62,77

122.020

+ Đất đơn vị ở đô thị hiện có

240,37

58,63

41.000

+ Đất làng xóm đô thị hóa

525,54

64,87

81.020

b

- Đất đơn vị ở mới

190,45

49,60

38.400

c

- Đất hỗn hợp địa phương

55,62

48,79

11.400

A.2

Các loại đất khác trong phạm vi dân dụng

798,23

12,21

28,51

60.000

1

Đất cơ quan, viện nghiên cứu

22,56

2

Đất trường đào tạo

345,80

57,63

60.000

2.1

Đất trường đào tạo tập trung

172,87

2.2

Đất trường đào tạo hiện có

172,93

3

Đất dự án sinh thái nghỉ dưỡng

38,11

4

Mặt nước (sông, hồ)

244,36

5

Đất dự trữ phát triển (trường đào tạo tập trung)

147,40

A.3

Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng

595,81

9,11

21,28

1

Đất quốc phòng, an ninh

235,57

2

Đất giao thông đối ngoại

116,01

2.1

Depot đường sắt

18,00

2.2

Bến xe hành khách

4,00

2.3

Đường bộ

94,01

3

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

14,40

4

Đất công nghiệp, kho tàng

111,59

5

Đất lâm nghiệp

102,44

6

Đất cây xanh cách ly, phòng hộ

15,80

B

Đất khu vực ngoại thị

2.951,90

45,15

105,43

48.180

1

Đất công cộng thành phố, khu vực

8,88

0,32

2

Trường trung học phổ thông

0,50

0,10

3

Đất cây xanh TDTT Thành phố

28,47

1,02

4

Đường, quảng trường, nhà ga, bến bãi đỗ xe Thành phố, khu vực

83,33

2,98

5

Đất ở làng xóm ven đô, ngoại thành

492,86

105,13

46.880

6

Đất hỗn hợp địa phương

6,27

48,23

1.300

7

Đất dự án sinh thái, nghỉ dưỡng

472,87

8

Mặt nước (sông, hồ)

328,85

9

Đất quốc phòng, an ninh

15,08

10

Đất giao thông đối ngoại

54,43

10.1.

Depot đường sắt

18,00

10.2

Bến xe hành khách

3,00

10.3

Đường bộ

33,43

11

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

4,00

12

Đất nông nghiệp

883,52

13

Đất lâm nghiệp

501,43

14

Đất cây xanh cách ly, phòng hộ

50,53

15

Đất nghĩa trang

20,88

Tổng cộng

6.537,66

100

233,49

280.000

Tổng dân số (người)

220.000

Tổng sinh viên (người)

60.000

Đô thị vệ tinh Xuân Mai được chia thành 6 khu quy hoạch để kiểm soát phát triển, trong mỗi khu quy hoạch gồm đất khu vực nội thị và đất khu vực ngoại thị. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được phân bổ như sau:
- Khu A: Có vị trí nằm ở phía Tây Bắc của đô thị, phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình, phía Đông Nam giáp Quốc lộ 21 và trục Bắc - Nam đô thị nối Xuân Mai đến Hòa Lạc; Tổng diện tích đất: 1.159,92 ha; Dân số: 72.700 người (dân số đô thị 50.000; sinh viên lưu trú 22.700 sinh viên); Đặc điểm: Khu vực nội thị có một phần đô thị hiện có, một phần đất làng xóm đô thị hóa kết hợp cây xanh mặt nước và phát triển các dự án sinh thái.
- Khu B: Có vị trí phía Đông Bắc của đô thị, giáp xã Đông Yên, huyện Quốc Oai và xã Đông Sơn huyện Chương Mỹ, phía Tây giáp Quốc lộ 21 và trục Bắc - Nam đô thị, phía Nam giáp trục đường quy hoạch nối từ phía Bắc núi Thoong đến hồ Hạnh Tiên; Tổng diện tích đất: 1.040,63 ha; Dân số: 49.500 người; Đặc điểm: Gồm cả đất khu vực nội thị và khu vực ngoại thị, trong đó có một phần đất đô thị hiện có, một phần đất làng xóm đô thị hóa kết hợp cây xanh mặt nước và phát triển các dự án sinh thái.
- Khu C: Nằm tại khu vực núi Thoong, giữa đường trục Bắc - Nam và đường Hồ Chí Minh hiện trạng, phía Bắc giáp trục đường mới quy hoạch và Khu A, phía Tây Nam giáp đường Hồ Chí Minh hiện trạng, phía Đông giáp đường trục Bắc - Nam, phía Đông Nam giáp trục Hà Nội - Xuân Mai; Tổng diện tích đất: 558,32 ha; Dân số: 18.800 người (dân số đô thị 12.600 người; sinh viên lưu trú 6.200 sinh viên); Đặc điểm: Gồm đất khu vực nội thị phát triển trung tâm hành chính mới đô thị, công nghiệp, giáo dục gắn với cây xanh cảnh quan núi Thoong.
- Khu D: Nằm ở phía Đông núi Thoong, phía Bắc giáp xã Thanh Bình và xã Trung Hòa qua sông Bùi, phía Tây Nam giáp trục đường Bắc - Nam nối từ Xuân Mai - Hòa Lạc, phía Đông Nam giáp trục Hà Nội - Xuân Mai, phía Tây Bắc giáp khu B; Tổng diện tích đất: 715,04 ha; Dân số: 53.100 người (dân số đô thị 45.500; sinh viên lưu trú 7.600 sinh viên); Đặc điểm: Khu vực đô thị phát triển mới, trung tâm văn hóa, thể thao, giáo dục, có một phần đất khu vực ngoại thị.
- Khu E: Nằm ở vị trí cuối phía Đông Nam của đô thị, phía Đông Bắc giáp xã Trung Hòa, huyện Chương Mỹ, phía Đông Nam giáp xã Hữu Văn, phía Tây Bắc giáp đường Hà Nội - Xuân Mai; Phía Nam giáp Quốc lộ 21 (đường Hồ Chí Minh hiện trạng); Tổng diện tích đất: 1.530,48 ha; Dân số: 68.500 người (dân số đô thị người; sinh viên lưu trú 49.500 sinh viên - 23.500 sinh viên giai đoạn đầu và 26.000 sinh viên khu vực dự trữ giai đoạn sau); Đặc điểm: Gồm đất khu vực nội thị và đất khu vực ngoại thị, tập trung phát triển giáo dục đại học, cao đẳng, dạy nghề; khu vực cảnh quan, hành lang thoát lũ kênh Văn Sơn.
- Khu F: Nằm ở dải đất phía Tây Nam của đô thị, phía Bắc giáp quốc lộ 21; Các phía còn lại giáp các xã thuộc tỉnh Hòa Bình; Diện tích: 1405 ha; Dân số: 17.400 người; Đặc điểm: Thuộc khu vực ngoại thị, chủ yếu đất làng xóm; khu vực cảnh quan hồ Văn Sơn và núi Bé.

Content:
Quy hoạch sử dụng đất
Bảng cơ cấu sử dụng đất:

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/ người; m2/SV)

Dân số (người)

A

Đất khu vực nội thị

3.585,76

54,85

154,68

231.820

A.1

Đất dân dụng

2.191,72

33,52

94,54

171.820

1

Đất công cộng Thành phố

66,43

2,37

2

Đất cây xanh, TDTT Thành phố

421,78

15,06

3

Đường, quảng trường, nhà ga, bến bãi đỗ xe Thành phố

135,28

4,83

4

Đất khu ở

1.568,23

23,99

71,28

171.820

4.1

Đất công cộng, khu ở

85,21

3,87

4.2

Trường trung học phổ thông

13,98

0,64

4.3

Đất cây xanh thành phố

208,84

9,49

4.4

Đường phố, điểm dừng xe và bãi đỗ xe khu ở

248,22

11,28

4.5

Đất đơn vị ở

1.011,98

58,90

171.820

a

- Đất đơn vị ở hiện có

765,91

62,77

122.020

+ Đất đơn vị ở đô thị hiện có

240,37

58,63

41.000

+ Đất làng xóm đô thị hóa

525,54

64,87

81.020

b

- Đất đơn vị ở mới

190,45

49,60

38.400

c

- Đất hỗn hợp địa phương

55,62

48,79

11.400

A.2

Các loại đất khác trong phạm vi dân dụng

798,23

12,21

28,51

60.000

1

Đất cơ quan, viện nghiên cứu

22,56

2

Đất trường đào tạo

345,80

57,63

60.000

2.1

Đất trường đào tạo tập trung

172,87

2.2

Đất trường đào tạo hiện có

172,93

3

Đất dự án sinh thái nghỉ dưỡng

38,11

4

Mặt nước (sông, hồ)

244,36

5

Đất dự trữ phát triển (trường đào tạo tập trung)

147,40

A.3

Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng

595,81

9,11

21,28

1

Đất quốc phòng, an ninh

235,57

2

Đất giao thông đối ngoại

116,01

2.1

Depot đường sắt

18,00

2.2

Bến xe hành khách

4,00

2.3

Đường bộ

94,01

3

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

14,40

4

Đất công nghiệp, kho tàng

111,59

5

Đất lâm nghiệp

102,44

6

Đất cây xanh cách ly, phòng hộ

15,80

B

Đất khu vực ngoại thị

2.951,90

45,15

105,43

48.180

1

Đất công cộng thành phố, khu vực

8,88

0,32

2

Trường trung học phổ thông

0,50

0,10

3

Đất cây xanh TDTT Thành phố

28,47

1,02

4

Đường, quảng trường, nhà ga, bến bãi đỗ xe Thành phố, khu vực

83,33

2,98

5

Đất ở làng xóm ven đô, ngoại thành

492,86

105,13

46.880

6

Đất hỗn hợp địa phương

6,27

48,23

1.300

7

Đất dự án sinh thái, nghỉ dưỡng

472,87

8

Mặt nước (sông, hồ)

328,85

9

Đất quốc phòng, an ninh

15,08

10

Đất giao thông đối ngoại

54,43

10.1.

Depot đường sắt

18,00

10.2

Bến xe hành khách

3,00

10.3

Đường bộ

33,43

11

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

4,00

12

Đất nông nghiệp

883,52

13

Đất lâm nghiệp

501,43

14

Đất cây xanh cách ly, phòng hộ

50,53

15

Đất nghĩa trang

20,88

Tổng cộng

6.537,66

100

233,49

280.000

Tổng dân số (người)

220.000

Tổng sinh viên (người)

60.000

Đô thị vệ tinh Xuân Mai được chia thành 6 khu quy hoạch để kiểm soát phát triển, trong mỗi khu quy hoạch gồm đất khu vực nội thị và đất khu vực ngoại thị. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được phân bổ như sau:
- Khu A: Có vị trí nằm ở phía Tây Bắc của đô thị, phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình, phía Đông Nam giáp Quốc lộ 21 và trục Bắc - Nam đô thị nối Xuân Mai đến Hòa Lạc; Tổng diện tích đất: 1.159,92 ha; Dân số: 72.700 người (dân số đô thị 50.000; sinh viên lưu trú 22.700 sinh viên); Đặc điểm: Khu vực nội thị có một phần đô thị hiện có, một phần đất làng xóm đô thị hóa kết hợp cây xanh mặt nước và phát triển các dự án sinh thái.
- Khu B: Có vị trí phía Đông Bắc của đô thị, giáp xã Đông Yên, huyện Quốc Oai và xã Đông Sơn huyện Chương Mỹ, phía Tây giáp Quốc lộ 21 và trục Bắc - Nam đô thị, phía Nam giáp trục đường quy hoạch nối từ phía Bắc núi Thoong đến hồ Hạnh Tiên; Tổng diện tích đất: 1.040,63 ha; Dân số: 49.500 người; Đặc điểm: Gồm cả đất khu vực nội thị và khu vực ngoại thị, trong đó có một phần đất đô thị hiện có, một phần đất làng xóm đô thị hóa kết hợp cây xanh mặt nước và phát triển các dự án sinh thái.
- Khu C: Nằm tại khu vực núi Thoong, giữa đường trục Bắc - Nam và đường Hồ Chí Minh hiện trạng, phía Bắc giáp trục đường mới quy hoạch và Khu A, phía Tây Nam giáp đường Hồ Chí Minh hiện trạng, phía Đông giáp đường trục Bắc - Nam, phía Đông Nam giáp trục Hà Nội - Xuân Mai; Tổng diện tích đất: 558,32 ha; Dân số: 18.800 người (dân số đô thị 12.600 người; sinh viên lưu trú 6.200 sinh viên); Đặc điểm: Gồm đất khu vực nội thị phát triển trung tâm hành chính mới đô thị, công nghiệp, giáo dục gắn với cây xanh cảnh quan núi Thoong.
- Khu D: Nằm ở phía Đông núi Thoong, phía Bắc giáp xã Thanh Bình và xã Trung Hòa qua sông Bùi, phía Tây Nam giáp trục đường Bắc - Nam nối từ Xuân Mai - Hòa Lạc, phía Đông Nam giáp trục Hà Nội - Xuân Mai, phía Tây Bắc giáp khu B; Tổng diện tích đất: 715,04 ha; Dân số: 53.100 người (dân số đô thị 45.500; sinh viên lưu trú 7.600 sinh viên); Đặc điểm: Khu vực đô thị phát triển mới, trung tâm văn hóa, thể thao, giáo dục, có một phần đất khu vực ngoại thị.
- Khu E: Nằm ở vị trí cuối phía Đông Nam của đô thị, phía Đông Bắc giáp xã Trung Hòa, huyện Chương Mỹ, phía Đông Nam giáp xã Hữu Văn, phía Tây Bắc giáp đường Hà Nội - Xuân Mai; Phía Nam giáp Quốc lộ 21 (đường Hồ Chí Minh hiện trạng); Tổng diện tích đất: 1.530,48 ha; Dân số: 68.500 người (dân số đô thị người; sinh viên lưu trú 49.500 sinh viên - 23.500 sinh viên giai đoạn đầu và 26.000 sinh viên khu vực dự trữ giai đoạn sau); Đặc điểm: Gồm đất khu vực nội thị và đất khu vực ngoại thị, tập trung phát triển giáo dục đại học, cao đẳng, dạy nghề; khu vực cảnh quan, hành lang thoát lũ kênh Văn Sơn.
- Khu F: Nằm ở dải đất phía Tây Nam của đô thị, phía Bắc giáp quốc lộ 21; Các phía còn lại giáp các xã thuộc tỉnh Hòa Bình; Diện tích: 1405 ha; Dân số: 17.400 người; Đặc điểm: Thuộc khu vực ngoại thị, chủ yếu đất làng xóm; khu vực cảnh quan hồ Văn Sơn và núi Bé.