Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND đơn giá thuê đất thuê mặt nước An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/07/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/07/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/07/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/07/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/07/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND đơn giá thuê đất thuê mặt nước An Giang

Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá:

Đơn giá thuê đất một m2 một năm

=

Giá đất của một m2 tính thu tiền thuê đất

x

Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất

Trong đó:
a) Giá đất tính thu tiền thuế đất được xác định theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5, khoản 6 Điều này.
b) Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất được xác định tùy theo khu vực như sau:
- Đất nằm trong giới hạn đô thị (thuộc phường, thị trấn) thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
- Đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,75% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê (kể cả khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu).
- Đất khu vực còn lại thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

Content:
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá:

Đơn giá thuê đất một m2 một năm

=

Giá đất của một m2 tính thu tiền thuê đất

x

Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất

Trong đó:
a) Giá đất tính thu tiền thuế đất được xác định theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5, khoản 6 Điều này.
b) Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất được xác định tùy theo khu vực như sau:
- Đất nằm trong giới hạn đô thị (thuộc phường, thị trấn) thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
- Đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,75% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê (kể cả khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu).
- Đất khu vực còn lại thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1% giá đất tính thu tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê.