Document: Điều 2 Quyết định 10/2018/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà xây dựng mới Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 10/2018/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà xây dựng mới Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 2. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà xây dựng mới và Bảng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà xây dựng mới

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

1

Nhà xây 1 tầng tường xây 110mm bổ trụ, mái ngói, tôn.

01m2 sàn

2.412.000

2

Nhà xây 1 tầng tường xây 110mm bổ trụ, mái fibrô xi măng.

01m2 sàn

2.291.000

3

Nhà xây 1 tầng tường xây 220mm, mái ngói, tôn.

01m2 sàn

2.620.000

4

Nhà xây 1 tầng tường xây 220mm, mái fibrô xi măng.

01m2 sàn

2.489.000

5

Nhà xây 1 tầng tường xây 110mm chịu lực, mái bằng bê tông cốt thép.

01m2 sàn

2.850.000

6

Nhà xây 1 tầng tường xây 220mm chịu lực, mái bằng bê tông cốt thép.

01m2 sàn

3.067.000

7

Nhà xây 2 đến 3 tầng tường xây 220mm chịu lực, mái bằng bê tông cốt thép.

01m2 sàn

3.258.000

8

Nhà xây 1 tầng tường xây 110 mm, khung; mái bê tông cốt thép.

01m2 sàn

3.598.000

9

Nhà xây 1 tầng tường xây 220 mm, khung; mái bê tông cốt thép.

01m2 sàn

3.962.000

10

Nhà xây 2 tầng trở lên tường xây 110 mm, khung; mái bê tông cốt thép.

01m2 sàn

3.502.000

11

Nhà xây 2 tầng trở lên tường xây 220 mm, khung; mái bê tông cốt thép.

01m2 sàn

3.892.000

12

Nhà sàn, cột gỗ tròn, cột vuông, dầm sàn, xà gồ, cầu phong gỗ, lợp mái ngói, mái tôn, mái Fibrô, mái cọ (gỗ nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3)

01m2 sàn

2.500.000

13

Nhà cột gỗ tròn, vuông nhóm 4-5 lợp mái ngói, mái tôn, mái Fibrô, mái cọ

01m2 sàn

682.000

14

Nhà cột gỗ tròn, vuông nhóm 6-7 lợp mái ngói, mái tôn, mái Fibrô, mái cọ

01m2 sàn

514.000

15

Nhà tre, vầu, hóp ngâm, lợp mái ngói, mái tôn, mái Fibrô, mái cọ

01m2 sàn

300.000

2. Bảng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ đối với nhà
- Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai nộp lệ phí trước bạ nhà. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ để xác định được năm xây dựng nhà thì xác định năm xây dựng để tính lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi hoặc có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo bảng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại dưới đây:

STT

Thời gian đã sử dụng

Loại công trình

Dưới 5 năm

Từ 5 năm đến 10 năm

Trên 10 năm đến 20 năm

Trên 20 năm đến 30 năm

Trên 30 năm đến 40 năm

Trên 40 năm đến 50 năm

Trên 50 năm

1

Nhà xây 1 tầng tường xây 110mm bổ trụ, mái ngói, tôn.

90%

70%

40%

20%

Theo giá trị thực tế của nhà tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ

Theo giá trị thực tế của nhà tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ

Theo giá trị thực tế của nhà tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ

2

Nhà xây 1 tầng tường xây 110mm bổ trụ, mái fibrô xi măng.

90%

70%

40%

20%

3

Nhà xây 1 tầng tường xây 220mm, mái ngói, tôn.

90%

70%

40%

20%

4

Nhà xây 1 tầng tường xây 220mm, mái fibrô xi măng.

90%

70%

40%

20%

5

Nhà xây 1 tầng tường xây 110mm chịu lực, mái bằng bê tông cốt thép.

95%

85%

70%

60%

40%

20%

Theo giá trị thực tế của nhà tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ

6

Nhà xây 1 tầng tường xây 220mm chịu lực, mái bằng bê tông cốt thép.

95%

85%

70%

60%

40%

20%

7

Nhà xây 2 đến 3 tầng tường xây 220mm chịu lực, mái bằng bê tông cốt thép.

95%

85%

70%

60%

40%

20%

8

Nhà xây 1 tầng tường xây 110 mm, khung; mái bê tông cốt thép.

95%

85%

70%

60%

40%

20%

9

Nhà xây 1 tầng tường xây 220 mm, khung; mái bê tông cốt thép.

95%

85%

70%

60%

40%

20%

10

Nhà xây 2 tầng trở lên tường xây 110 mm, khung; mái bê tông cốt thép.

95%

85%

70%

60%

40%

20%

11

Nhà xây 2 tầng trở lên tường xây 220 mm, khung; mái bê tông cốt thép.

95%

85%

70%

60%

40%

20%

12

Nhà sàn, cột gỗ tròn, cột vuông, dầm sàn, xà gồ, cầu phong gỗ, lợp mái ngói, mái tôn, mái Fibrô, mái cọ (gỗ nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3)

75%

50%

25%

Theo giá trị thực tế của nhà tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ

13

Nhà cột gỗ tròn, vuông nhóm 4-5 lợp mái ngói, mái tôn mái Fibrô, mái cọ

75%

50%

25%

Theo giá trị thực tế của nhà tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ

14

Nhà cột gỗ tròn, vuông nhóm 6-7 lợp mái ngói, mái tôn, mái Fibrô, mái cọ

75%

50%

25%

Theo giá trị thực tế của nhà tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ

15

Nhà tre, vầu, hóp ngâm, lợp mái ngói, mái tôn, mái Fibrô, mái cọ

75%

50%

25%

Theo giá trị thực tế của nhà tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ

3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn hoặc ghi trong Quyết định trúng đấu giá của cấp có thẩm quyền.
4. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá tại hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà, hợp đồng mua bán nhà. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà, hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo quy định tại Quyết định này.

Content:
Điều 2. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà xây dựng mới và Bảng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà xây dựng mới

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

1

Nhà xây 1 tầng tường xây 110mm bổ trụ, mái ngói, tôn.

01m2 sàn

2.412.000

2

Nhà xây 1 tầng tường xây 110mm bổ trụ, mái fibrô xi măng.

01m2 sàn

2.291.000

3

Nhà xây 1 tầng tường xây 220mm, mái ngói, tôn.

01m2 sàn

2.620.000

4

Nhà xây 1 tầng tường xây 220mm, mái fibrô xi măng.

01m2 sàn

2.489.000

5

Nhà xây 1 tầng tường xây 110mm chịu lực, mái bằng bê tông cốt thép.

01m2 sàn

2.850.000

6

Nhà xây 1 tầng tường xây 220mm chịu lực, mái bằng bê tông cốt thép.

01m2 sàn

3.067.000

7

Nhà xây 2 đến 3 tầng tường xây 220mm chịu lực, mái bằng bê tông cốt thép.

01m2 sàn

3.258.000

8

Nhà xây 1 tầng tường xây 110 mm, khung; mái bê tông cốt thép.

01m2 sàn

3.598.000

9

Nhà xây 1 tầng tường xây 220 mm, khung; mái bê tông cốt thép.

01m2 sàn

3.962.000

10

Nhà xây 2 tầng trở lên tường xây 110 mm, khung; mái bê tông cốt thép.

01m2 sàn

3.502.000

11

Nhà xây 2 tầng trở lên tường xây 220 mm, khung; mái bê tông cốt thép.

01m2 sàn

3.892.000

12

Nhà sàn, cột gỗ tròn, cột vuông, dầm sàn, xà gồ, cầu phong gỗ, lợp mái ngói, mái tôn, mái Fibrô, mái cọ (gỗ nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3)

01m2 sàn

2.500.000

13

Nhà cột gỗ tròn, vuông nhóm 4-5 lợp mái ngói, mái tôn, mái Fibrô, mái cọ

01m2 sàn

682.000

14

Nhà cột gỗ tròn, vuông nhóm 6-7 lợp mái ngói, mái tôn, mái Fibrô, mái cọ

01m2 sàn

514.000

15

Nhà tre, vầu, hóp ngâm, lợp mái ngói, mái tôn, mái Fibrô, mái cọ

01m2 sàn

300.000

2. Bảng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ đối với nhà
- Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai nộp lệ phí trước bạ nhà. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ để xác định được năm xây dựng nhà thì xác định năm xây dựng để tính lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi hoặc có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo bảng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại dưới đây:

STT

Thời gian đã sử dụng

Loại công trình

Dưới 5 năm

Từ 5 năm đến 10 năm

Trên 10 năm đến 20 năm

Trên 20 năm đến 30 năm

Trên 30 năm đến 40 năm

Trên 40 năm đến 50 năm

Trên 50 năm

1

Nhà xây 1 tầng tường xây 110mm bổ trụ, mái ngói, tôn.

90%

70%

40%

20%

Theo giá trị thực tế của nhà tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ

Theo giá trị thực tế của nhà tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ

Theo giá trị thực tế của nhà tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ

2

Nhà xây 1 tầng tường xây 110mm bổ trụ, mái fibrô xi măng.

90%

70%

40%

20%

3

Nhà xây 1 tầng tường xây 220mm, mái ngói, tôn.

90%

70%

40%

20%

4

Nhà xây 1 tầng tường xây 220mm, mái fibrô xi măng.

90%

70%

40%

20%

5

Nhà xây 1 tầng tường xây 110mm chịu lực, mái bằng bê tông cốt thép.

95%

85%

70%

60%

40%

20%

Theo giá trị thực tế của nhà tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ

6

Nhà xây 1 tầng tường xây 220mm chịu lực, mái bằng bê tông cốt thép.

95%

85%

70%

60%

40%

20%

7

Nhà xây 2 đến 3 tầng tường xây 220mm chịu lực, mái bằng bê tông cốt thép.

95%

85%

70%

60%

40%

20%

8

Nhà xây 1 tầng tường xây 110 mm, khung; mái bê tông cốt thép.

95%

85%

70%

60%

40%

20%

9

Nhà xây 1 tầng tường xây 220 mm, khung; mái bê tông cốt thép.

95%

85%

70%

60%

40%

20%

10

Nhà xây 2 tầng trở lên tường xây 110 mm, khung; mái bê tông cốt thép.

95%

85%

70%

60%

40%

20%

11

Nhà xây 2 tầng trở lên tường xây 220 mm, khung; mái bê tông cốt thép.

95%

85%

70%

60%

40%

20%

12

Nhà sàn, cột gỗ tròn, cột vuông, dầm sàn, xà gồ, cầu phong gỗ, lợp mái ngói, mái tôn, mái Fibrô, mái cọ (gỗ nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3)

75%

50%

25%

Theo giá trị thực tế của nhà tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ

13

Nhà cột gỗ tròn, vuông nhóm 4-5 lợp mái ngói, mái tôn mái Fibrô, mái cọ

75%

50%

25%

Theo giá trị thực tế của nhà tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ

14

Nhà cột gỗ tròn, vuông nhóm 6-7 lợp mái ngói, mái tôn, mái Fibrô, mái cọ

75%

50%

25%

Theo giá trị thực tế của nhà tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ

15

Nhà tre, vầu, hóp ngâm, lợp mái ngói, mái tôn, mái Fibrô, mái cọ

75%

50%

25%

Theo giá trị thực tế của nhà tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ

3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn hoặc ghi trong Quyết định trúng đấu giá của cấp có thẩm quyền.
4. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá tại hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà, hợp đồng mua bán nhà. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà, hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo quy định tại Quyết định này.