Document: Điều 12 Thông tư 60/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn nghị định 12/2006/NĐ-CP Luật Thương mại hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế lĩnh vực nông lâm nghiệp thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 60/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn nghị định 12/2006/NĐ-CP Luật Thương mại hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế lĩnh vực nông lâm nghiệp thủy sản có nội dung như sau:

Điều 12. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa chuyên ngành thủy sản
1. Xuất khẩu các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm:
a. Cấm xuất khẩu các loài thủy sản có tên trong Danh mục tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này (trừ trường hợp qui định tại điểm b khoản này).
b. Các loài thuỷ sản có tên trong Danh mục tại Phụ lục 1 chỉ được xuất khẩu trong một số trường hợp để thực hiện Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập. Khi xuất khẩu phải được Văn phòng CITES Việt Nam cấp giấy phép đối với loài thủy sản thuộc phụ lục của Công ước CITES hoặc Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp phép đối với các loài thủy sản không thuộc phụ lục của Công ước CITES.
c. Các loài thủy sản thuộc Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này chỉ được xuất khẩu khi đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Phụ lục 2. Thương nhân trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu với cơ quan Hải quan, không cần xin phép.
2. Nhập khẩu giống thủy sản:
- Đối với giống thủy sản có tên trong Danh mục giống thủy sản được phép sản xuất, kinh doanh tại các quyết định do Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các quyết định của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (cũ) ban hành, khi nhập khẩu, thương nhân chỉ phải làm thủ tục với cơ quan Hải quan, không cần xin phép.
- Các loại giống thủy sản ngoài Danh mục trên, chỉ được nhập khẩu để khảo nghiệm và phải được Cục Nuôi trồng thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép.
Sau khi có kết quả khảo nghiệm và được Cục Nuôi trồng thủy sản có văn bản xác nhận là giống thủy sản đã khảo nghiệm có chất lượng phù hợp với các qui định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thương nhân được phép nhập khẩu mặt hàng này trong thời gian chờ để bổ sung vào Danh mục giống thủy sản được phép sản xuất, kinh doanh, không cần xin phép.
Căn cứ vào kết quả khảo nghiệm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ bổ sung vào Danh mục giống thủy sản được được phép sản xuất, kinh doanh.
3. Nhập khẩu thức ăn thủy sản:
Thức ăn thủy sản, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này, thương nhân trực tiếp làm thủ tục nhập khẩu với Hải quan cửa khẩu, không cần xin phép.
4. Nhập khẩu thuốc thú y thủy sản vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y thủy sản và hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản:
a. Đối với các loại thuốc thú y thủy sản chế phẩm sinh học, hoá chất dùng trong thú y thủy sản có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam tại các quyết định do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, khi nhập khẩu thương nhân chỉ phải làm thủ tục tại cơ quan Hải quan, không cần xin phép.
Đối với các loại vắc xin và vi sinh vật khi nhập khẩu phải có ý kiến của Cục Thú y thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Đối với các loại hoá chất dùng trong nuôi trồng thủy sản, nguyên liệu sản xuất thuốc thú y thủy sản trong Danh mục tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này, nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Phụ lục 4, thương nhân trực tiếp làm thủ tục nhập khẩu với Hải quan cửa khẩu, không cần phải xin phép.
b. Đối với các loại thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y thủy sản và hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản ngoài Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam, khi nhập khẩu phải có giấy phép của Cục Thú y.
c. Đối với thuốc thú y thủy sản chế phẩm sinh học, hoá chất dùng trong thú y thủy sản và hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản nhập khẩu để khảo nghiệm, sau khi có kết quả khảo nghiệm và được Cục Thú y có văn bản xác nhận là mặt hàng đã khảo nghiệm có chất lượng phù hợp với các qui định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thương nhân được phép nhập khẩu mặt hàng này trong thời gian chờ để bổ sung vào Danh mục thuốc thú y thủy sản, nguyên liệu làm thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, hoá chất dùng trong thú y thủy sản và hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam, không cần xin phép.
Căn cứ vào kết quả khảo nghiệm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ bổ sung vào Danh mục thuốc thú y thủy sản, nguyên liệu làm thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, hoá chất dùng trong thú y thủy sản và hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam.
5. Nhập khẩu chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản:
a. Đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Bộ Thủy sản (cũ) ban hành, khi nhập khẩu thương nhân trực tiếp làm thủ tục thông quan tại cơ quan Hải quan, không cần xin phép.
b. Đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản có tên trong Phụ lục 4, Phụ lục 5 kẻm theo Thông tư này và Danh mục nhập khẩu có điều kiện do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Bộ Thủy sản (cũ) ban hành, khi đáp ứng các điều kiện qui định tại các phụ lục này Thương nhân trực tiếp làm thủ tục thông quan tại cơ quan Hải quan, không cần xin phép.
c. Đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản ngoài Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam và Danh mục nhập khẩu có điều kiện tại Phụ lục 4 và Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này, khi nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu của Cục Nuôi trồng thủy sản.
d. Đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản nhập khẩu để khảo nghiệm, sau khi có kết quả khảo nghiệm và được Cục Nuôi trồng thủy sản có văn bản xác nhận là sản phẩm đã khảo nghiệm có chất lượng phù hợp với các qui định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thương nhân được phép nhập khẩu mặt hàng này trong thời gian chờ để bổ sung vào Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam, không cần xin phép.
Căn cứ vào kết quả khảo nghiệm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ công nhận chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản mới và bổ sung vào Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam.

Content:
Điều 12. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa chuyên ngành thủy sản
1. Xuất khẩu các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm:
a. Cấm xuất khẩu các loài thủy sản có tên trong Danh mục tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này (trừ trường hợp qui định tại điểm b khoản này).
b. Các loài thuỷ sản có tên trong Danh mục tại Phụ lục 1 chỉ được xuất khẩu trong một số trường hợp để thực hiện Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập. Khi xuất khẩu phải được Văn phòng CITES Việt Nam cấp giấy phép đối với loài thủy sản thuộc phụ lục của Công ước CITES hoặc Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp phép đối với các loài thủy sản không thuộc phụ lục của Công ước CITES.
c. Các loài thủy sản thuộc Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này chỉ được xuất khẩu khi đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Phụ lục 2. Thương nhân trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu với cơ quan Hải quan, không cần xin phép.
2. Nhập khẩu giống thủy sản:
- Đối với giống thủy sản có tên trong Danh mục giống thủy sản được phép sản xuất, kinh doanh tại các quyết định do Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các quyết định của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (cũ) ban hành, khi nhập khẩu, thương nhân chỉ phải làm thủ tục với cơ quan Hải quan, không cần xin phép.
- Các loại giống thủy sản ngoài Danh mục trên, chỉ được nhập khẩu để khảo nghiệm và phải được Cục Nuôi trồng thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép.
Sau khi có kết quả khảo nghiệm và được Cục Nuôi trồng thủy sản có văn bản xác nhận là giống thủy sản đã khảo nghiệm có chất lượng phù hợp với các qui định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thương nhân được phép nhập khẩu mặt hàng này trong thời gian chờ để bổ sung vào Danh mục giống thủy sản được phép sản xuất, kinh doanh, không cần xin phép.
Căn cứ vào kết quả khảo nghiệm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ bổ sung vào Danh mục giống thủy sản được được phép sản xuất, kinh doanh.
3. Nhập khẩu thức ăn thủy sản:
Thức ăn thủy sản, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này, thương nhân trực tiếp làm thủ tục nhập khẩu với Hải quan cửa khẩu, không cần xin phép.
4. Nhập khẩu thuốc thú y thủy sản vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y thủy sản và hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản:
a. Đối với các loại thuốc thú y thủy sản chế phẩm sinh học, hoá chất dùng trong thú y thủy sản có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam tại các quyết định do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, khi nhập khẩu thương nhân chỉ phải làm thủ tục tại cơ quan Hải quan, không cần xin phép.
Đối với các loại vắc xin và vi sinh vật khi nhập khẩu phải có ý kiến của Cục Thú y thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Đối với các loại hoá chất dùng trong nuôi trồng thủy sản, nguyên liệu sản xuất thuốc thú y thủy sản trong Danh mục tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này, nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Phụ lục 4, thương nhân trực tiếp làm thủ tục nhập khẩu với Hải quan cửa khẩu, không cần phải xin phép.
b. Đối với các loại thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y thủy sản và hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản ngoài Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam, khi nhập khẩu phải có giấy phép của Cục Thú y.
c. Đối với thuốc thú y thủy sản chế phẩm sinh học, hoá chất dùng trong thú y thủy sản và hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản nhập khẩu để khảo nghiệm, sau khi có kết quả khảo nghiệm và được Cục Thú y có văn bản xác nhận là mặt hàng đã khảo nghiệm có chất lượng phù hợp với các qui định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thương nhân được phép nhập khẩu mặt hàng này trong thời gian chờ để bổ sung vào Danh mục thuốc thú y thủy sản, nguyên liệu làm thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, hoá chất dùng trong thú y thủy sản và hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam, không cần xin phép.
Căn cứ vào kết quả khảo nghiệm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ bổ sung vào Danh mục thuốc thú y thủy sản, nguyên liệu làm thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, hoá chất dùng trong thú y thủy sản và hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam.
5. Nhập khẩu chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản:
a. Đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Bộ Thủy sản (cũ) ban hành, khi nhập khẩu thương nhân trực tiếp làm thủ tục thông quan tại cơ quan Hải quan, không cần xin phép.
b. Đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản có tên trong Phụ lục 4, Phụ lục 5 kẻm theo Thông tư này và Danh mục nhập khẩu có điều kiện do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Bộ Thủy sản (cũ) ban hành, khi đáp ứng các điều kiện qui định tại các phụ lục này Thương nhân trực tiếp làm thủ tục thông quan tại cơ quan Hải quan, không cần xin phép.
c. Đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản ngoài Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam và Danh mục nhập khẩu có điều kiện tại Phụ lục 4 và Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này, khi nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu của Cục Nuôi trồng thủy sản.
d. Đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản nhập khẩu để khảo nghiệm, sau khi có kết quả khảo nghiệm và được Cục Nuôi trồng thủy sản có văn bản xác nhận là sản phẩm đã khảo nghiệm có chất lượng phù hợp với các qui định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thương nhân được phép nhập khẩu mặt hàng này trong thời gian chờ để bổ sung vào Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam, không cần xin phép.
Căn cứ vào kết quả khảo nghiệm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ công nhận chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản mới và bổ sung vào Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam.