Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2045/2014/QĐ-UBND giá tối thiểu nhà tài sản khác để tính lệ phí trước bạ Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/09/2014", "sign_number": "2045/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/09/2014", "sign_number": "2045/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/09/2014", "sign_number": "2045/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/09/2014", "sign_number": "2045/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/09/2014", "sign_number": "2045/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2045/2014/QĐ-UBND giá tối thiểu nhà tài sản khác để tính lệ phí trước bạ Hải Phòng

Điều 1. Ban hành giá tối thiểu đối với nhà và tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:
...
2. Đối với tài sản khác
Tài sản khác bao gồm:
- Súng săn, súng thể thao;
- Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy;
- Thuyền, kể cả du thuyền;
- Tàu bay;
- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại Khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 2 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
a. Giá trị mới 100% được xác định như sau:
- Đối với tài sản khác được sản xuất trong nước: Giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định.
- Đối với tài sản khác, nhập khẩu: Giá tính lệ phí trước bạ xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng theo chế độ quy định.
- Trường hợp cá biệt không có chứng từ, hóa đơn theo quy định, giao Thủ trưởng cơ quan Thuế chủ trì cùng các cơ quan có liên quan tiến hành khảo sát giá thị trường, làm cơ sở tính lệ phí trước bạ.
b. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản khác kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi
- Thời gian đã sử dụng trong 5 năm: 90%
- Thời gian đã sử dụng trên 5 ÷ 10 năm: 70%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 10 ÷ 20 năm: 50%
- Thời gian đã sử dụng trên 20 năm: 30%
Giá tính lệ phí trước bạ là tài sản khác được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ là tài sản khác đã qua sử dụng

=

Giá tính lệ phí trước bạ là tài sản khác mới 100%

x

Tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản

Content:
Đối với tài sản khác
Tài sản khác bao gồm:
- Súng săn, súng thể thao;
- Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy;
- Thuyền, kể cả du thuyền;
- Tàu bay;
- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại Khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 2 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
a. Giá trị mới 100% được xác định như sau:
- Đối với tài sản khác được sản xuất trong nước: Giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định.
- Đối với tài sản khác, nhập khẩu: Giá tính lệ phí trước bạ xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng theo chế độ quy định.
- Trường hợp cá biệt không có chứng từ, hóa đơn theo quy định, giao Thủ trưởng cơ quan Thuế chủ trì cùng các cơ quan có liên quan tiến hành khảo sát giá thị trường, làm cơ sở tính lệ phí trước bạ.
b. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản khác kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi
- Thời gian đã sử dụng trong 5 năm: 90%
- Thời gian đã sử dụng trên 5 ÷ 10 năm: 70%
- Thời gian đã sử dụng từ trên 10 ÷ 20 năm: 50%
- Thời gian đã sử dụng trên 20 năm: 30%
Giá tính lệ phí trước bạ là tài sản khác được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ là tài sản khác đã qua sử dụng

=

Giá tính lệ phí trước bạ là tài sản khác mới 100%

x

Tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản