Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 5413/QĐ-UBND 2009 quy hoạch phát triển Kinh tế Xã hội Quỳ Châu Nghệ An 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5413/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 5413/QĐ-UBND 2009 quy hoạch phát triển Kinh tế Xã hội Quỳ Châu Nghệ An 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Quỳ Châu đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phương hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
4.1. Giáo dục, đào tạo
Nâng cao chất lượng dạy và học, huy động tối đa học sinh trong độ tuổi vào học ở các cấp học, bậc học, thực hiện xã hội hoá nền giáo dục. Tiếp tục duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS, tiến tới phổ cập THPT trên toàn huyện và phân luồng học sinh sau THCS. Chuẩn hoá đội ngũ giáo viên đảm bảo 100% giáo viên đạt chuẩn từ năm 2010 trở đi.
Phấn đấu đến năm 2015, trường chuẩn quốc gia đạt 65% năm 2020 đạt 80%; trên 90% học sinh THCS và 100% THPT được tham gia các chương trình, hoạt động hướng nghiệp.
Nâng cấp trung tâm dạy nghề của huyện thành trường đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực.
4.2. Y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Tăng cường đầu tư trang thiết bị cho tuyến y tế cơ sở, đào tạo đội ngũ y, bác sỹ và thu hút cán bộ có trình độ chuyên môn về phục vụ tại các xã, bản đặc biệt khó khăn. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. Phấn đấu đến năm 2015, 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
4.3. Văn hoá, thông tin, thể thao
Thực hiện tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư. Tạo lập môi trường văn hoá lành mạnh, gắn kết giữa gia đình, cộng đồng dân cư và xã hội. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng thiết chế VHTT -TT đạt chuẩn quốc gia ở các cấp. Quan tâm phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng; đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất, đào tạo, huấn luyện và thi đấu các môn thể thao.
4.4. Khoa học và công nghệ
Phát triển mạng lưới cơ sở hoạt động chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống; rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng mô hình ứng dụng KHCN đã có hiệu quả trên địa bàn; xây dựng và quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm, đẩy mạnh áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến vào các đơn vị sản xuất kinh doanh.
4.5. Lao động, giải quyết việc làm
Hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển, tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động; phát triển đào tạo nghề để tăng cơ hội tìm việc cho người lao động, đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Phát triển các hoạt động an sinh xã hội, thực hiện tốt các chính sách xã hội, chính sách người có công với cách mạng, các hoạt động từ thiện, nhân đạo.
4.6. An ninh - Quốc phòng
Thường xuyên thông tin cho đồng bào các dân tộc hiểu rõ đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về kinh tế kết hợp với quốc phòng an ninh. Tập trung xây dựng khu vực phòng thủ, thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc trong mọi tình huống; làm tốt phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa, xử lý các loại tội phạm, đảm bảo an ninh và trật tự xã hội, ổn định chính trị, giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma tuý và tai nạn giao thông.
4.7. Bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai
Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thoát nước ở các khu công nghiệp, đô thị và dân cư tập trung. Tăng cường thanh tra, giám sát các nguồn thải của các cơ sở sản xuất công nghiệp, thực hiện kiểm tra môi trường đối với các dự án đã hoạt động; Đẩy mạnh việc giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường.
Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả cảnh báo và tăng diện phục vụ. Thực hiện định kỳ diễn tập phòng chống lụt bão, chống cháy rừng.

Content:
Phương hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
4.1. Giáo dục, đào tạo
Nâng cao chất lượng dạy và học, huy động tối đa học sinh trong độ tuổi vào học ở các cấp học, bậc học, thực hiện xã hội hoá nền giáo dục. Tiếp tục duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS, tiến tới phổ cập THPT trên toàn huyện và phân luồng học sinh sau THCS. Chuẩn hoá đội ngũ giáo viên đảm bảo 100% giáo viên đạt chuẩn từ năm 2010 trở đi.
Phấn đấu đến năm 2015, trường chuẩn quốc gia đạt 65% năm 2020 đạt 80%; trên 90% học sinh THCS và 100% THPT được tham gia các chương trình, hoạt động hướng nghiệp.
Nâng cấp trung tâm dạy nghề của huyện thành trường đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực.
4.2. Y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Tăng cường đầu tư trang thiết bị cho tuyến y tế cơ sở, đào tạo đội ngũ y, bác sỹ và thu hút cán bộ có trình độ chuyên môn về phục vụ tại các xã, bản đặc biệt khó khăn. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. Phấn đấu đến năm 2015, 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
4.3. Văn hoá, thông tin, thể thao
Thực hiện tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư. Tạo lập môi trường văn hoá lành mạnh, gắn kết giữa gia đình, cộng đồng dân cư và xã hội. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng thiết chế VHTT -TT đạt chuẩn quốc gia ở các cấp. Quan tâm phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng; đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất, đào tạo, huấn luyện và thi đấu các môn thể thao.
4.Khoa học và công nghệ
Phát triển mạng lưới cơ sở hoạt động chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống; rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng mô hình ứng dụng KHCN đã có hiệu quả trên địa bàn; xây dựng và quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm, đẩy mạnh áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến vào các đơn vị sản xuất kinh doanh.
4.5. Lao động, giải quyết việc làm
Hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển, tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động; phát triển đào tạo nghề để tăng cơ hội tìm việc cho người lao động, đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Phát triển các hoạt động an sinh xã hội, thực hiện tốt các chính sách xã hội, chính sách người có công với cách mạng, các hoạt động từ thiện, nhân đạo.
4.6. An ninh - Quốc phòng
Thường xuyên thông tin cho đồng bào các dân tộc hiểu rõ đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về kinh tế kết hợp với quốc phòng an ninh. Tập trung xây dựng khu vực phòng thủ, thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc trong mọi tình huống; làm tốt phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa, xử lý các loại tội phạm, đảm bảo an ninh và trật tự xã hội, ổn định chính trị, giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma tuý và tai nạn giao thông.
4.7. Bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai
Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thoát nước ở các khu công nghiệp, đô thị và dân cư tập trung. Tăng cường thanh tra, giám sát các nguồn thải của các cơ sở sản xuất công nghiệp, thực hiện kiểm tra môi trường đối với các dự án đã hoạt động; Đẩy mạnh việc giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường.
Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả cảnh báo và tăng diện phục vụ. Thực hiện định kỳ diễn tập phòng chống lụt bão, chống cháy rừng.