Document: Điều 29 Thông tư 22/2018/TT-BNNPTNT quy định về thuyền viên tàu cá tàu công vụ thủy sản mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "22/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Phùng Đức Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "22/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Phùng Đức Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "22/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Phùng Đức Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "22/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Phùng Đức Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "22/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Phùng Đức Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 29 Thông tư 22/2018/TT-BNNPTNT quy định về thuyền viên tàu cá tàu công vụ thủy sản mới nhất có nội dung như sau:

Điều 29. Định biên thuyền viên tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản có công suất máy từ 1.000 CV trở lên
1. Quy định về nhóm tàu
Căn cứ trọng tải của tàu và tổng công suất máy chính, quy định phân loại tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản như sau:
a) Nhóm tàu theo trọng tải: Tàu có trọng tải dưới 300 tấn; từ 300 tấn đến dưới 700 tấn và từ 700 tấn trở lên;
b) Nhóm tàu theo công suất: Tàu có công suất từ 1.000 CV đến dưới 3.000 CV; từ 3.000 CV đến dưới 6.000 CV và từ 6.000 CV trở lên.
2. Định biên thuyền viên tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản
a) Định biên bộ phận boong theo trọng tải tàu

TT

Chức danh

Số lượng thuyền viên của các nhóm tàu theo trọng tải (Người)

Nhỏ hơn 300 tấn

Từ 300 -
< 700 tấn

Từ 700 tấn trở lên

1

Thuyền trưởng

1

1

1

2

Thuyền phó

2

3

3

3

Thủy thủ trưởng

1

1

1

4

Thủy thủ

4

6

8

5

Thông tin liên lạc

1

2

2

Tổng số

9

13

15

b) Định biên bộ phận máy theo công suất tàu

TT

Chức danh

Số lượng thuyền viên của các nhóm tàu theo tổng công suất máy chính (Người)

Từ 1.000 (CV) - <3.000 (CV)

Từ 3.000 (CV) - <6.000 (CV)

Từ 6.000 (CV) trở lên

1

Máy trưởng

1

1

1

2

Máy phó

2

3

3

3

Thợ máy

2

3

4

4

Thợ điện

1

2

3

Tổng số

6

9

11

c) Định biên bộ phận phục vụ

TT

Chức danh

Tổng số người làm việc thường xuyên trên tàu

Dưới 25 người

Từ 25 người trở lên

1

Y
tế

1

1

2

Cấp dưỡng

1

2

Tổng số

2

3

Content:
Điều 29. Định biên thuyền viên tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản có công suất máy từ 1.000 CV trở lên
1. Quy định về nhóm tàu
Căn cứ trọng tải của tàu và tổng công suất máy chính, quy định phân loại tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản như sau:
a) Nhóm tàu theo trọng tải: Tàu có trọng tải dưới 300 tấn; từ 300 tấn đến dưới 700 tấn và từ 700 tấn trở lên;
b) Nhóm tàu theo công suất: Tàu có công suất từ 1.000 CV đến dưới 3.000 CV; từ 3.000 CV đến dưới 6.000 CV và từ 6.000 CV trở lên.
2. Định biên thuyền viên tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản
a) Định biên bộ phận boong theo trọng tải tàu

TT

Chức danh

Số lượng thuyền viên của các nhóm tàu theo trọng tải (Người)

Nhỏ hơn 300 tấn

Từ 300 -
< 700 tấn

Từ 700 tấn trở lên

1

Thuyền trưởng

1

1

1

2

Thuyền phó

2

3

3

3

Thủy thủ trưởng

1

1

1

4

Thủy thủ

4

6

8

5

Thông tin liên lạc

1

2

2

Tổng số

9

13

15

b) Định biên bộ phận máy theo công suất tàu

TT

Chức danh

Số lượng thuyền viên của các nhóm tàu theo tổng công suất máy chính (Người)

Từ 1.000 (CV) - <3.000 (CV)

Từ 3.000 (CV) - <6.000 (CV)

Từ 6.000 (CV) trở lên

1

Máy trưởng

1

1

1

2

Máy phó

2

3

3

3

Thợ máy

2

3

4

4

Thợ điện

1

2

3

Tổng số

6

9

11

c) Định biên bộ phận phục vụ

TT

Chức danh

Tổng số người làm việc thường xuyên trên tàu

Dưới 25 người

Từ 25 người trở lên

1

Y
tế

1

1

2

Cấp dưỡng

1

2

Tổng số

2

3