Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 438/QĐ-TTg Quy hoạch xây dựng Công viên địa chất Đồng Văn Hà Giang đến 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 438/QĐ-TTg Quy hoạch xây dựng Công viên địa chất Đồng Văn Hà Giang đến 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
...
5. Quy hoạch chung xây dựng bốn đô thị - trung tâm du lịch
a) Thị trấn Đồng Văn - Trung tâm du lịch văn hóa lịch sử
- Quy mô và tính chất
Diện tích tự nhiên 3.038 ha. Đất xây dựng đô thị hiện trạng 258 ha, dự kiến đến năm 2020 khoảng 310 - 315 ha, đến năm 2030 khoảng 332 - 337 ha. Dân số hiện trạng 6.388 người, dự báo đến năm 2020 khoảng 8.000 - 9.000 người, đến năm 2030 khoảng 10.000 - 11.000 người.
Là trung tâm du lịch văn hóa, lịch sử Cao nguyên đá Đồng Văn nói riêng, tỉnh Hà Giang nói chung; trung tâm huyện lỵ huyện Đồng Văn.
- Phân khu chức năng: Phát triển các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm huyện Đồng Văn và phát triển các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm du lịch: Trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện; khu phố cổ Đồng Văn, làng văn hóa Quyết Tiến; khu di tích Đồn Cao; công viên các trò chơi dân tộc; công viên văn hóa nghệ thuật các tỉnh miền núi phía Bắc; các khu nghỉ dưỡng sinh thái, làng bản phát triển du lịch homestay.
- Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị
+ Phân vùng cảnh quan
Vùng bảo tồn và khu vực đặc thù: Diện tích khoảng 550 ha, gồm các khu vực có giá trị địa chất, các khu vực có giá trị bảo vệ cảnh quan, môi trường, các khu vực rừng phòng hộ. Không xây dựng mới, bảo tồn, tôn tạo khu phố cổ Đồng Văn, làng văn hóa Quyết Tiến, khu di tích Đồn Cao, hình thành không gian có giá trị văn hóa, lịch sử đặc trưng của Cao nguyên đá Đồng Văn.
Các vùng cây xanh cảnh quan: Diện tích 2.349,5 ha, gồm các khu vực cây xanh cảnh quan tự nhiên và các công viên. Ưu tiên trồng các loại cây đặc trưng bản địa. Mật độ xây dựng 05 - 10%, tầng cao từ 1 - 3 tầng.
Vùng phát triển hiện hữu: Diện tích khoảng 64 ha, tập trung dọc theo quốc lộ 4C. Hạn chế tăng mật độ, tầng cao xây dựng, nâng cấp, cải tạo mỹ quan đô thị.
Vùng phát triển, xây dựng mới: Diện tích khoảng 74,5 ha, gồm các khu ở mật độ thấp kết hợp dịch vụ du lịch homestay, cơ quan, công trình dịch vụ thương mại. Mật độ xây dựng từ 20 - 40%, tầng cao từ 1 - 3 tầng, trường hợp là công trình điểm nhấn có thể từ 5 - 7 tầng, khai thác kiến trúc truyền thống.
+ Tổ chức không gian cảnh quan
Xây dựng không gian văn hóa, lịch sử, sinh hoạt cộng đồng, tổ chức các phiên chợ, các hoạt động giao lưu văn hóa tại phố cổ Đồng Văn, làng văn hóa Quyết Tiến, khu di tích Đồn Cao.
Tổ chức không gian mở gắn với biển chỉ dẫn, các cụm công trình mỹ thuật, tượng đài nhỏ, cây xanh vườn hoa... tại cửa ngõ phía Tây hướng đi Yên Minh và cửa ngõ phía Đông hướng đi Mèo Vạc.
Xây dựng không gian quảng trường tại chợ cổ Đồng Văn, chợ xây dựng mới và các công viên chuyên đề. Tôn trọng cảnh quan tự nhiên, bảo tồn hệ sinh thái, đồi núi tự nhiên phía Bắc và phía Nam, ưu tiên trồng các loại cây bản địa như thông Sa mộc, đào... hạn chế xây dựng mới, chỉnh trang, cải tạo các công trình hiện hữu trên quốc lộ 4C hiện hữu. Tăng cường cây xanh tuyến phố, hoàn thiện hệ thống hạ tầng, biển chỉ dẫn... tổ chức tuyến đi bộ tại khu phố cổ Đồng Văn, làng văn hóa Quyết Tiến, khu di tích Đồn Cao.
+ Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
Cải tạo nâng cấp quốc lộ 4C hiện hữu, hoàn thiện tuyến tránh qua khu vực trung tâm thị trấn Đồng Văn (quốc lộ 4C mới). Cải tạo nâng cấp đường giao thông hiện hữu, tổ chức đường phố cổ thành tuyến phố đi bộ. Xây dựng trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện, xây dựng mạng lưới bãi đỗ xe gắn với các khu công viên cây xanh, vườn hoa và công trình công cộng.
Đảm bảo cấp nước đến năm 2020 khoảng 1.100 m3/ngày đêm, tỷ lệ cấp nước đạt 85% dân số, đến năm 2030 khoảng 2.000 m3/ngày đêm, tỷ lệ cấp nước đạt 95% dân số. Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước số 01 hiện có lên 1.500 m3/ngày đêm, khai thác nguồn nước từ các hang động, hồ treo. Xây dựng trạm cấp nước số 02, công suất 500 m3/ngày đêm từ nguồn nước nhà máy thủy điện Séo Hồ. Cải tạo hệ thống điện, đảm bảo chỉ tiêu cấp điện theo quy chuẩn có liên quan.
b) Thị trấn Mèo Vạc - Trung tâm du lịch khoa học, mạo hiểm và thương mại cửa khẩu
- Quy mô và tính chất
Diện tích tự nhiên 2.005,7 ha. Diện tích đất xây dựng hiện trạng 86 ha, dự kiến đến năm 2020 khoảng 110 - 115 ha, đến năm 2030 khoảng 130 - 135 ha. Dân số hiện trạng 5.454 người, dự báo đến năm 2020 khoảng 7.000 - 8.000 người, đến năm 2030 khoảng 8.500 - 9.500 người.
Là trung tâm khoa học địa chất, dịch vụ thương mại, liên kết với khu vực mở rộng để phát triển du lịch nghiên cứu, dã ngoại, thể thao mạo hiểm, thương mại cửa khẩu; trung tâm tiểu thủ công nghiệp, chế biến công nghệ cao gắn với vùng nông, lâm sản; trung tâm giao lưu sinh hoạt văn hóa, thể thao, điêu khắc, cắm trại, dã ngoại...; trung tâm huyện lỵ huyện Mèo Vạc.
- Phân khu chức năng
Phát triển các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm huyện Mèo Vạc và các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm du lịch: Trung tâm chuyển giao đa phương tiện; tổ hợp khách sạn chất lượng cao; lâm viên Mèo Vạc; công viên nghỉ dưỡng sinh thái; khu nghỉ dưỡng sinh thái làng bản; làng văn hóa dân tộc Lô Lô Sảng Pả A.
- Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị
+ Phân vùng cảnh quan
Vùng bảo vệ cảnh quan: Diện tích 760 ha, gồm các khu vực có giá trị địa chất, các khu vực rừng phòng hộ. Hạn chế xây dựng mới, chủ yếu các công trình về an ninh quốc phòng, phục vụ du lịch, các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật thiết yếu tại các làng bản hiện hữu.
Các công viên cây xanh cảnh quan: Diện tích 1.161,7 ha, gồm các khu vực cây xanh cảnh quan tự nhiên và các công viên cây xanh.
Vùng phát triển hiện hữu: Diện tích 35 ha, tập trung dọc theo quốc lộ 4C, tỉnh lộ 176. Hạn chế xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang các công trình công cộng, cơ quan hành chính... để tăng cường mỹ quan đô thị.
Vùng phát triển xây dựng mới: Diện tích 49 ha, gồm các khu ở mật độ thấp kết hợp homestay, một số cơ quan, công trình dịch vụ thương mại.
+ Tổ chức không gian cảnh quan
Hạn chế xây dựng mới tại khu trung tâm hiện hữu phát triển, tập trung cải tạo, chỉnh trang các công trình nhằm tăng mỹ quan đô thị. Khai thác quỹ đất trống để phát triển các công viên, vườn hoa, không gian sinh hoạt cộng đồng để nâng cao chất lượng môi trường.
Tổ chức không gian mở gắn với biển chỉ dẫn, các cụm công trình mỹ thuật, tượng đài nhỏ, cây xanh vườn hoa... tại cửa ngõ phía Bắc hướng đi thị trấn Đồng Văn, cửa ngõ phía Tây hướng đi đô thị Yên Minh và cửa ngõ phía Đông Nam hướng đi tỉnh Cao Bằng.
Xây dựng không gian quảng trường tại các công viên chuyên đề, tạo dựng các không gian sinh hoạt cộng đồng kết hợp với cảnh quan tự nhiên.
Xây dựng chuỗi công viên chuyên đề liên hoàn theo hướng Bắc - Nam, kết nối với nhau bằng tuyến đi bộ. Trọng tâm là khu lâm viên Mèo Vạc, bao gồm các khu trưng bày địa chất, quảng trường, cụm dịch vụ, nghiên cứu khoa học... phục vụ nghiên cứu, giáo dục đào tạo về địa chất, sinh học, môi trường. Khai thác tối ưu kiến trúc truyền thống bản địa.
Nâng cấp, cải tạo cảnh quan đô thị trên quốc lộ 4C hiện hữu. Tăng cường cây xanh tuyến phố, hoàn thiện hệ thống hạ tầng, biển chỉ dẫn... tổ chức tuyến đi bộ Lộc Viễn Tài, cải tạo cảnh quan đô thị, đồng bộ biển hiệu cửa hàng, lắp đặt thiết bị chiếu sáng, tiện ích đô thị, trồng các loại cây bản địa trên toàn tuyến. Tổ chức tuyến đi bộ làng văn hóa Sảng Pả A, tôn tạo và phát huy kiến trúc truyền thống, tăng cường cây xanh tuyến phố.
- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
Cải tạo quốc lộ 4C hiện hữu, xây dựng mới tuyến tránh qua khu vực phát triển hiện hữu (quốc lộ 4C mới), cải tạo các tuyến đường hiện có, xây dựng trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện với diện tích khoảng 3,5 ha. Tổ chức các bãi đỗ xe gắn với các công viên, công trình công cộng, thương mại dịch vụ.
Đảm bảo cấp nước sạch đến năm 2020 đạt khoảng 900 m3/ngày đêm, tỷ lệ cấp nước đạt 85% dân số, đến năm 2030 đạt khoảng 2.000 m3/ngày đêm tỷ lệ cấp nước đạt 95% dân số. Cải tạo nâng cấp hệ thống các công trình cấp nước tự chảy hiện có, đến năm 2030 xây dựng 01 trạm cấp nước công suất 2.000 m3/ngày đêm. Cải tạo hệ thống điện, đảm bảo chỉ tiêu cấp điện theo quy chuẩn.
c) Đô thị Yên Minh - Trung tâm du lịch sinh thái, đô thị xanh
- Quy mô và tính chất
Diện tích hiện 1.725,66 ha. Đất xây dựng đô thị hiện trạng 118 ha, dự kiến đến năm 2020 khoảng 175 - 180 ha, đến năm 2030 khoảng 250 - 255 ha. Dân số hiện trạng 6.390 người, dự báo đến năm 2020 khoảng 11.000 - 12.000 người, đến năm 2030 khoảng 14.000 - 15.000 người.
Là trung tâm giáo dục đào tạo, y tế, đầu mối giao thông, liên kết phát triển kinh tế - xã hội tại Cao nguyên đá Đồng Văn; trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe chất lượng cao, gắn với các sản phẩm dược liệu đặc hữu của địa phương; là đô thị loại IV, trung tâm huyện lỵ huyện Yên Minh.
- Phân khu chức năng
Phát triển các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm huyện Yên Minh và các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, đô thị xanh: Trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện; khu tổ hợp khách sạn chất lượng cao; tổ hợp công viên cửa ngõ kết hợp trung tâm dịch vụ thương mại; khu trung tâm dược liệu, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe chất lượng cao; khu trang trại sinh thái nghỉ dưỡng kết hợp homestay; khu công viên sinh thái kết hợp trang trại suối Bắc Nghè; khu lâm viên cây xanh mặt nước kết hợp vui chơi giải trí; khu công viên cây xanh mặt nước suối Nà Tèn; khu cây xanh mặt nước chuyên đề hoa, thực vật Cao nguyên đá Đồng Văn.
- Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị.
+ Phân vùng cảnh quan
Vùng bảo tồn và khu vực đặc thù: Diện tích khoảng 45 ha, gồm các khu vực trong ranh giới bảo tồn di sản địa chất, rừng phòng hộ. Không xây dựng mới.
Vùng cây xanh cảnh quan: Diện tích khoảng 1.417 ha, gồm các khu vực cây xanh tự nhiên và các công viên cây xanh cảnh quan. Mật độ xây dựng từ 05 - 10%, tầng cao từ 1 - 3 tầng.
Vùng phát triển hiện hữu: Diện tích khoảng 44 ha, tập trung dọc theo quốc lộ 4C. Hạn chế tăng mật độ, tầng cao xây dựng, chủ yếu cải tạo, chỉnh trang các công trình để tăng cường mỹ quan đô thị, đặc biệt các công trình dọc hai bên đường Trần Hưng Đạo.
Vùng phát triển, xây dựng mới: Diện tích khoảng 221 ha, gồm các khu ở mật độ thấp, các khu nhà truyền thống kết hợp homestay và dịch vụ du lịch, khu y tế nghỉ dưỡng chất lượng cao và một số cơ quan, công trình dịch vụ thương mại.
+ Tổ chức không gian cảnh quan
Cải tạo nâng cấp khu chợ trung tâm, kết hợp chức năng dịch vụ thương mại với việc tổ chức các phiên chợ, giới thiệu các mặt hàng đặc sản... nâng cấp, chỉnh trang khu trung tâm hành chính và các khu ở, các quỹ đất trống tập trung phát triển các không gian cây xanh.
Xây dựng khu trung tâm dược liệu, nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe chất lượng cao: Gồm các phân khu resort chất lượng cao, khu y tế, chăm sóc sức khỏe, trung tâm dược liệu, cụm hành chính, dịch vụ,... được tổ chức như một công viên với hồ nước lớn ở trung tâm.
Bảo tồn và phát huy giá trị làng văn hóa Bục Bản, phát triển khu ở sinh thái kết hợp homestay, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đảm bảo phục vụ người dân và du khách.
Xây dựng công viên, vườn hoa tại hai cửa ngõ đô thị trên tuyến quốc lộ 4C và cửa ngõ trên đường đi xã Đông Minh. Xây dựng quảng trường tại tổ hợp công viên cửa ngõ, công viên vui chơi giải trí ven suối Bắc Nghè và suối Nà Tèn...
Thiết lập hành lang công viên cây xanh, mặt nước trong khu vực tập trung xây dựng, dọc hai bên bờ suối Bắc Nghè và suối Nà Tèn. Xây dựng đảo giao thông, tạo điểm nhấn về không gian đô thị tại nút giao giữa tuyến đường Trần Hưng Đạo và các đường chính. Tổ chức tuyến đi bộ qua các không gian cảnh quan.
- Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
Hoàn thiện đường tránh qua trung tâm đô thị (quốc lộ 4C mới), cải tạo nâng cấp các đường hiện có, xây dựng trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện tại cửa ngõ phía Tây.
Đảm bảo nhu cầu cấp nước sạch đến năm 2020 khoảng 1.300 m3/ngày đêm, tỷ lệ cấp nước 85% dân số, đến năm 2030 khoảng 3.000 m3/ngày đêm, tỷ lệ cấp nước 95% dân số. Cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước hiện có, xây dựng 01 trạm cấp nước 2.000 m3/ngày đêm từ đập thủy điện Nà Dược, Nà Nhuông. Cải tạo hệ thống điện, đảm bảo chỉ tiêu cấp điện theo quy chuẩn có liên quan.
d) Thị trấn Tam Sơn - Trung tâm du lịch, vui chơi giải trí
- Quy mô và tính chất
Diện tích tự nhiên 1.233,8 ha và khu vực lân cận thuộc xã Quản Bạ diện tích 32,0 ha. Diện tích đất xây dựng hiện trạng 130 ha, dự kiến đến năm 2020 khoảng 250 - 255 ha, đến năm 2030 khoảng 265 - 270 ha. Dân số hiện trạng 5.929 người, dự báo đến năm 2020 khoảng 9.000 - 10.000 người, đến năm 2030 khoảng 11.500 - 12.500 người.
Là cửa ngõ Cao nguyên đá Đồng Văn về phía Tây, trực tiếp liên kết, chia sẻ, hỗ trợ các khu chức năng với thành phố Hà Giang; trung tâm du lịch, vui chơi giải trí, dịch vụ thương mại; trung tâm huyện lỵ huyện Quản Bạ.
- Phân khu chức năng
Phát triển các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm huyện Quản Bạ và các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm du lịch: Trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện; công viên cảnh quan Núi Đôi Cô Tiên, núi Cát, núi Cột Cờ, núi Pu Vang, núi Nà Lù; khu du lịch “Con đường Rượu ngô”; khu bảo tồn cảnh quan, hệ sinh thái tự nhiên; khu nghỉ dưỡng sinh thái; du lịch cộng đồng homestay.
- Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị
+ Phân vùng cảnh quan
Vùng bảo tồn và khu vực đặc thù: Diện tích 786 ha, gồm các khu vực có giá trị địa chất, các khu vực có giá trị bảo vệ cảnh quan, môi trường như Núi Đôi Cô Tiên, núi Cột Cờ, núi Pu Vang, núi Nà Lù, các khu vực rừng phòng hộ. Không xây dựng mới, cải tạo cảnh quan, tăng mật độ cây xanh.
Các vùng cây xanh cảnh quan: Diện tích khoảng 132 ha, gồm các khu vực cây xanh cảnh quan tự nhiên, chuỗi công viên chuyên đề xuyên suốt đô thị.
Vùng phát triển hiện hữu: Diện tích khoảng 95 ha. Hạn chế tăng mật độ, tầng cao xây dựng, cải tạo, chỉnh trang các công trình để tăng mỹ quan đô thị.
Vùng phát triển mới: Diện tích khoảng 253 ha, gồm các khu ở mật độ thấp, khu tiểu thủ công nghiệp, các khu nhà truyền thống kết hợp homestay và dịch vụ du lịch...
+ Tổ chức không gian cảnh quan
Hạn chế xây dựng mới, chỉnh trang các công trình hiện hữu nhằm tăng mỹ quan đô thị, xây dựng chuỗi công viên chuyên đề phục vụ du lịch và nâng cao chất lượng môi trường tại những khu vực cảnh quan quan trọng như Núi Đôi Cô Tiên, núi Cát, núi Cột Cờ, núi Pu Vang...
Tổ chức không gian mở gắn với biển chỉ dẫn, các công trình mỹ thuật, tượng đài, cây xanh vườn hoa tại hai cửa ngõ phía Đông hướng đi đô thị Yên Minh và xã Quản Bạ, hai cửa ngõ phía Tây hướng đi cửa khẩu Nghĩa Thuận và cửa ngõ phía Bắc hướng đi xã Thanh Vân.
Xây dựng không gian quảng trường tại các công viên chuyên đề, đảm bảo dễ dàng tiếp cận đối với người dân và khách du lịch. Xây dựng chuỗi công viên chuyên đề về lễ hội, vui chơi giải trí, hài hòa với cảnh quan tự nhiên, trọng tâm là công viên văn hóa, ẩm thực.
Hạn chế xây dựng mới, cải tạo công trình hiện hữu, tăng cường trồng cây xanh dọc quốc lộ 4C, các trục chính đi cửa khẩu Nghĩa Thuận, đi xã Tùng Vài. Tổ chức trục đi bộ liên kết các công viên chuyên đề và công viên văn hóa, ẩm thực “Con đường Rượu ngô”.
- Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
Cải tạo nâng cấp quốc lộ 4C, hai tuyến đi xã Thanh Vân, Tùng Vài, các tuyến đường hiện có. Xây dựng trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện, bố trí các bãi đỗ xe tại các công viên, khu công cộng, dịch vụ thương mại...
Đảm bảo cấp nước sạch đến năm 2020 khoảng 1.500 m3/ngày đêm, tỷ lệ cấp nước sạch 85% dân số, đến năm 2030 khoảng 2.900 m3/ngày đêm; tỷ lệ cấp nước sạch 95% dân số. Xây dựng nhà máy nước mới công suất 1.900 m3/ngày đêm, cải tạo nhà máy nước hiện có, đảm bảo công suất 1.000 m3/ngày đêm. Cải tạo hệ thống điện, đảm bảo chỉ tiêu cấp điện theo quy chuẩn có liên quan.

Content:
Quy hoạch chung xây dựng bốn đô thị - trung tâm du lịch
a) Thị trấn Đồng Văn - Trung tâm du lịch văn hóa lịch sử
- Quy mô và tính chất
Diện tích tự nhiên 3.038 ha. Đất xây dựng đô thị hiện trạng 258 ha, dự kiến đến năm 2020 khoảng 310 - 315 ha, đến năm 2030 khoảng 332 - 337 ha. Dân số hiện trạng 6.388 người, dự báo đến năm 2020 khoảng 8.000 - 9.000 người, đến năm 2030 khoảng 10.000 - 11.000 người.
Là trung tâm du lịch văn hóa, lịch sử Cao nguyên đá Đồng Văn nói riêng, tỉnh Hà Giang nói chung; trung tâm huyện lỵ huyện Đồng Văn.
- Phân khu chức năng: Phát triển các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm huyện Đồng Văn và phát triển các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm du lịch: Trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện; khu phố cổ Đồng Văn, làng văn hóa Quyết Tiến; khu di tích Đồn Cao; công viên các trò chơi dân tộc; công viên văn hóa nghệ thuật các tỉnh miền núi phía Bắc; các khu nghỉ dưỡng sinh thái, làng bản phát triển du lịch homestay.
- Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị
+ Phân vùng cảnh quan
Vùng bảo tồn và khu vực đặc thù: Diện tích khoảng 550 ha, gồm các khu vực có giá trị địa chất, các khu vực có giá trị bảo vệ cảnh quan, môi trường, các khu vực rừng phòng hộ. Không xây dựng mới, bảo tồn, tôn tạo khu phố cổ Đồng Văn, làng văn hóa Quyết Tiến, khu di tích Đồn Cao, hình thành không gian có giá trị văn hóa, lịch sử đặc trưng của Cao nguyên đá Đồng Văn.
Các vùng cây xanh cảnh quan: Diện tích 2.349,5 ha, gồm các khu vực cây xanh cảnh quan tự nhiên và các công viên. Ưu tiên trồng các loại cây đặc trưng bản địa. Mật độ xây dựng 05 - 10%, tầng cao từ 1 - 3 tầng.
Vùng phát triển hiện hữu: Diện tích khoảng 64 ha, tập trung dọc theo quốc lộ 4C. Hạn chế tăng mật độ, tầng cao xây dựng, nâng cấp, cải tạo mỹ quan đô thị.
Vùng phát triển, xây dựng mới: Diện tích khoảng 74,5 ha, gồm các khu ở mật độ thấp kết hợp dịch vụ du lịch homestay, cơ quan, công trình dịch vụ thương mại. Mật độ xây dựng từ 20 - 40%, tầng cao từ 1 - 3 tầng, trường hợp là công trình điểm nhấn có thể từ 5 - 7 tầng, khai thác kiến trúc truyền thống.
+ Tổ chức không gian cảnh quan
Xây dựng không gian văn hóa, lịch sử, sinh hoạt cộng đồng, tổ chức các phiên chợ, các hoạt động giao lưu văn hóa tại phố cổ Đồng Văn, làng văn hóa Quyết Tiến, khu di tích Đồn Cao.
Tổ chức không gian mở gắn với biển chỉ dẫn, các cụm công trình mỹ thuật, tượng đài nhỏ, cây xanh vườn hoa... tại cửa ngõ phía Tây hướng đi Yên Minh và cửa ngõ phía Đông hướng đi Mèo Vạc.
Xây dựng không gian quảng trường tại chợ cổ Đồng Văn, chợ xây dựng mới và các công viên chuyên đề. Tôn trọng cảnh quan tự nhiên, bảo tồn hệ sinh thái, đồi núi tự nhiên phía Bắc và phía Nam, ưu tiên trồng các loại cây bản địa như thông Sa mộc, đào... hạn chế xây dựng mới, chỉnh trang, cải tạo các công trình hiện hữu trên quốc lộ 4C hiện hữu. Tăng cường cây xanh tuyến phố, hoàn thiện hệ thống hạ tầng, biển chỉ dẫn... tổ chức tuyến đi bộ tại khu phố cổ Đồng Văn, làng văn hóa Quyết Tiến, khu di tích Đồn Cao.
+ Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
Cải tạo nâng cấp quốc lộ 4C hiện hữu, hoàn thiện tuyến tránh qua khu vực trung tâm thị trấn Đồng Văn (quốc lộ 4C mới). Cải tạo nâng cấp đường giao thông hiện hữu, tổ chức đường phố cổ thành tuyến phố đi bộ. Xây dựng trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện, xây dựng mạng lưới bãi đỗ xe gắn với các khu công viên cây xanh, vườn hoa và công trình công cộng.
Đảm bảo cấp nước đến năm 2020 khoảng 1.100 m3/ngày đêm, tỷ lệ cấp nước đạt 85% dân số, đến năm 2030 khoảng 2.000 m3/ngày đêm, tỷ lệ cấp nước đạt 95% dân số. Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước số 01 hiện có lên 1.500 m3/ngày đêm, khai thác nguồn nước từ các hang động, hồ treo. Xây dựng trạm cấp nước số 02, công suất 500 m3/ngày đêm từ nguồn nước nhà máy thủy điện Séo Hồ. Cải tạo hệ thống điện, đảm bảo chỉ tiêu cấp điện theo quy chuẩn có liên quan.
b) Thị trấn Mèo Vạc - Trung tâm du lịch khoa học, mạo hiểm và thương mại cửa khẩu
- Quy mô và tính chất
Diện tích tự nhiên 2.005,7 ha. Diện tích đất xây dựng hiện trạng 86 ha, dự kiến đến năm 2020 khoảng 110 - 115 ha, đến năm 2030 khoảng 130 - 135 ha. Dân số hiện trạng 5.454 người, dự báo đến năm 2020 khoảng 7.000 - 8.000 người, đến năm 2030 khoảng 8.500 - 9.500 người.
Là trung tâm khoa học địa chất, dịch vụ thương mại, liên kết với khu vực mở rộng để phát triển du lịch nghiên cứu, dã ngoại, thể thao mạo hiểm, thương mại cửa khẩu; trung tâm tiểu thủ công nghiệp, chế biến công nghệ cao gắn với vùng nông, lâm sản; trung tâm giao lưu sinh hoạt văn hóa, thể thao, điêu khắc, cắm trại, dã ngoại...; trung tâm huyện lỵ huyện Mèo Vạc.
- Phân khu chức năng
Phát triển các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm huyện Mèo Vạc và các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm du lịch: Trung tâm chuyển giao đa phương tiện; tổ hợp khách sạn chất lượng cao; lâm viên Mèo Vạc; công viên nghỉ dưỡng sinh thái; khu nghỉ dưỡng sinh thái làng bản; làng văn hóa dân tộc Lô Lô Sảng Pả A.
- Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị
+ Phân vùng cảnh quan
Vùng bảo vệ cảnh quan: Diện tích 760 ha, gồm các khu vực có giá trị địa chất, các khu vực rừng phòng hộ. Hạn chế xây dựng mới, chủ yếu các công trình về an ninh quốc phòng, phục vụ du lịch, các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật thiết yếu tại các làng bản hiện hữu.
Các công viên cây xanh cảnh quan: Diện tích 1.161,7 ha, gồm các khu vực cây xanh cảnh quan tự nhiên và các công viên cây xanh.
Vùng phát triển hiện hữu: Diện tích 35 ha, tập trung dọc theo quốc lộ 4C, tỉnh lộ 176. Hạn chế xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang các công trình công cộng, cơ quan hành chính... để tăng cường mỹ quan đô thị.
Vùng phát triển xây dựng mới: Diện tích 49 ha, gồm các khu ở mật độ thấp kết hợp homestay, một số cơ quan, công trình dịch vụ thương mại.
+ Tổ chức không gian cảnh quan
Hạn chế xây dựng mới tại khu trung tâm hiện hữu phát triển, tập trung cải tạo, chỉnh trang các công trình nhằm tăng mỹ quan đô thị. Khai thác quỹ đất trống để phát triển các công viên, vườn hoa, không gian sinh hoạt cộng đồng để nâng cao chất lượng môi trường.
Tổ chức không gian mở gắn với biển chỉ dẫn, các cụm công trình mỹ thuật, tượng đài nhỏ, cây xanh vườn hoa... tại cửa ngõ phía Bắc hướng đi thị trấn Đồng Văn, cửa ngõ phía Tây hướng đi đô thị Yên Minh và cửa ngõ phía Đông Nam hướng đi tỉnh Cao Bằng.
Xây dựng không gian quảng trường tại các công viên chuyên đề, tạo dựng các không gian sinh hoạt cộng đồng kết hợp với cảnh quan tự nhiên.
Xây dựng chuỗi công viên chuyên đề liên hoàn theo hướng Bắc - Nam, kết nối với nhau bằng tuyến đi bộ. Trọng tâm là khu lâm viên Mèo Vạc, bao gồm các khu trưng bày địa chất, quảng trường, cụm dịch vụ, nghiên cứu khoa học... phục vụ nghiên cứu, giáo dục đào tạo về địa chất, sinh học, môi trường. Khai thác tối ưu kiến trúc truyền thống bản địa.
Nâng cấp, cải tạo cảnh quan đô thị trên quốc lộ 4C hiện hữu. Tăng cường cây xanh tuyến phố, hoàn thiện hệ thống hạ tầng, biển chỉ dẫn... tổ chức tuyến đi bộ Lộc Viễn Tài, cải tạo cảnh quan đô thị, đồng bộ biển hiệu cửa hàng, lắp đặt thiết bị chiếu sáng, tiện ích đô thị, trồng các loại cây bản địa trên toàn tuyến. Tổ chức tuyến đi bộ làng văn hóa Sảng Pả A, tôn tạo và phát huy kiến trúc truyền thống, tăng cường cây xanh tuyến phố.
- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
Cải tạo quốc lộ 4C hiện hữu, xây dựng mới tuyến tránh qua khu vực phát triển hiện hữu (quốc lộ 4C mới), cải tạo các tuyến đường hiện có, xây dựng trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện với diện tích khoảng 3,5 ha. Tổ chức các bãi đỗ xe gắn với các công viên, công trình công cộng, thương mại dịch vụ.
Đảm bảo cấp nước sạch đến năm 2020 đạt khoảng 900 m3/ngày đêm, tỷ lệ cấp nước đạt 85% dân số, đến năm 2030 đạt khoảng 2.000 m3/ngày đêm tỷ lệ cấp nước đạt 95% dân số. Cải tạo nâng cấp hệ thống các công trình cấp nước tự chảy hiện có, đến năm 2030 xây dựng 01 trạm cấp nước công suất 2.000 m3/ngày đêm. Cải tạo hệ thống điện, đảm bảo chỉ tiêu cấp điện theo quy chuẩn.
c) Đô thị Yên Minh - Trung tâm du lịch sinh thái, đô thị xanh
- Quy mô và tính chất
Diện tích hiện 1.725,66 ha. Đất xây dựng đô thị hiện trạng 118 ha, dự kiến đến năm 2020 khoảng 175 - 180 ha, đến năm 2030 khoảng 250 - 255 ha. Dân số hiện trạng 6.390 người, dự báo đến năm 2020 khoảng 11.000 - 12.000 người, đến năm 2030 khoảng 14.000 - 15.000 người.
Là trung tâm giáo dục đào tạo, y tế, đầu mối giao thông, liên kết phát triển kinh tế - xã hội tại Cao nguyên đá Đồng Văn; trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe chất lượng cao, gắn với các sản phẩm dược liệu đặc hữu của địa phương; là đô thị loại IV, trung tâm huyện lỵ huyện Yên Minh.
- Phân khu chức năng
Phát triển các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm huyện Yên Minh và các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, đô thị xanh: Trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện; khu tổ hợp khách sạn chất lượng cao; tổ hợp công viên cửa ngõ kết hợp trung tâm dịch vụ thương mại; khu trung tâm dược liệu, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe chất lượng cao; khu trang trại sinh thái nghỉ dưỡng kết hợp homestay; khu công viên sinh thái kết hợp trang trại suối Bắc Nghè; khu lâm viên cây xanh mặt nước kết hợp vui chơi giải trí; khu công viên cây xanh mặt nước suối Nà Tèn; khu cây xanh mặt nước chuyên đề hoa, thực vật Cao nguyên đá Đồng Văn.
- Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị.
+ Phân vùng cảnh quan
Vùng bảo tồn và khu vực đặc thù: Diện tích khoảng 45 ha, gồm các khu vực trong ranh giới bảo tồn di sản địa chất, rừng phòng hộ. Không xây dựng mới.
Vùng cây xanh cảnh quan: Diện tích khoảng 1.417 ha, gồm các khu vực cây xanh tự nhiên và các công viên cây xanh cảnh quan. Mật độ xây dựng từ 05 - 10%, tầng cao từ 1 - 3 tầng.
Vùng phát triển hiện hữu: Diện tích khoảng 44 ha, tập trung dọc theo quốc lộ 4C. Hạn chế tăng mật độ, tầng cao xây dựng, chủ yếu cải tạo, chỉnh trang các công trình để tăng cường mỹ quan đô thị, đặc biệt các công trình dọc hai bên đường Trần Hưng Đạo.
Vùng phát triển, xây dựng mới: Diện tích khoảng 221 ha, gồm các khu ở mật độ thấp, các khu nhà truyền thống kết hợp homestay và dịch vụ du lịch, khu y tế nghỉ dưỡng chất lượng cao và một số cơ quan, công trình dịch vụ thương mại.
+ Tổ chức không gian cảnh quan
Cải tạo nâng cấp khu chợ trung tâm, kết hợp chức năng dịch vụ thương mại với việc tổ chức các phiên chợ, giới thiệu các mặt hàng đặc sản... nâng cấp, chỉnh trang khu trung tâm hành chính và các khu ở, các quỹ đất trống tập trung phát triển các không gian cây xanh.
Xây dựng khu trung tâm dược liệu, nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe chất lượng cao: Gồm các phân khu resort chất lượng cao, khu y tế, chăm sóc sức khỏe, trung tâm dược liệu, cụm hành chính, dịch vụ,... được tổ chức như một công viên với hồ nước lớn ở trung tâm.
Bảo tồn và phát huy giá trị làng văn hóa Bục Bản, phát triển khu ở sinh thái kết hợp homestay, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đảm bảo phục vụ người dân và du khách.
Xây dựng công viên, vườn hoa tại hai cửa ngõ đô thị trên tuyến quốc lộ 4C và cửa ngõ trên đường đi xã Đông Minh. Xây dựng quảng trường tại tổ hợp công viên cửa ngõ, công viên vui chơi giải trí ven suối Bắc Nghè và suối Nà Tèn...
Thiết lập hành lang công viên cây xanh, mặt nước trong khu vực tập trung xây dựng, dọc hai bên bờ suối Bắc Nghè và suối Nà Tèn. Xây dựng đảo giao thông, tạo điểm nhấn về không gian đô thị tại nút giao giữa tuyến đường Trần Hưng Đạo và các đường chính. Tổ chức tuyến đi bộ qua các không gian cảnh quan.
- Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
Hoàn thiện đường tránh qua trung tâm đô thị (quốc lộ 4C mới), cải tạo nâng cấp các đường hiện có, xây dựng trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện tại cửa ngõ phía Tây.
Đảm bảo nhu cầu cấp nước sạch đến năm 2020 khoảng 1.300 m3/ngày đêm, tỷ lệ cấp nước 85% dân số, đến năm 2030 khoảng 3.000 m3/ngày đêm, tỷ lệ cấp nước 95% dân số. Cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước hiện có, xây dựng 01 trạm cấp nước 2.000 m3/ngày đêm từ đập thủy điện Nà Dược, Nà Nhuông. Cải tạo hệ thống điện, đảm bảo chỉ tiêu cấp điện theo quy chuẩn có liên quan.
d) Thị trấn Tam Sơn - Trung tâm du lịch, vui chơi giải trí
- Quy mô và tính chất
Diện tích tự nhiên 1.233,8 ha và khu vực lân cận thuộc xã Quản Bạ diện tích 32,0 ha. Diện tích đất xây dựng hiện trạng 130 ha, dự kiến đến năm 2020 khoảng 250 - 255 ha, đến năm 2030 khoảng 265 - 270 ha. Dân số hiện trạng 5.929 người, dự báo đến năm 2020 khoảng 9.000 - 10.000 người, đến năm 2030 khoảng 11.500 - 12.500 người.
Là cửa ngõ Cao nguyên đá Đồng Văn về phía Tây, trực tiếp liên kết, chia sẻ, hỗ trợ các khu chức năng với thành phố Hà Giang; trung tâm du lịch, vui chơi giải trí, dịch vụ thương mại; trung tâm huyện lỵ huyện Quản Bạ.
- Phân khu chức năng
Phát triển các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm huyện Quản Bạ và các khu chức năng đáp ứng yêu cầu là trung tâm du lịch: Trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện; công viên cảnh quan Núi Đôi Cô Tiên, núi Cát, núi Cột Cờ, núi Pu Vang, núi Nà Lù; khu du lịch “Con đường Rượu ngô”; khu bảo tồn cảnh quan, hệ sinh thái tự nhiên; khu nghỉ dưỡng sinh thái; du lịch cộng đồng homestay.
- Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị
+ Phân vùng cảnh quan
Vùng bảo tồn và khu vực đặc thù: Diện tích 786 ha, gồm các khu vực có giá trị địa chất, các khu vực có giá trị bảo vệ cảnh quan, môi trường như Núi Đôi Cô Tiên, núi Cột Cờ, núi Pu Vang, núi Nà Lù, các khu vực rừng phòng hộ. Không xây dựng mới, cải tạo cảnh quan, tăng mật độ cây xanh.
Các vùng cây xanh cảnh quan: Diện tích khoảng 132 ha, gồm các khu vực cây xanh cảnh quan tự nhiên, chuỗi công viên chuyên đề xuyên suốt đô thị.
Vùng phát triển hiện hữu: Diện tích khoảng 95 ha. Hạn chế tăng mật độ, tầng cao xây dựng, cải tạo, chỉnh trang các công trình để tăng mỹ quan đô thị.
Vùng phát triển mới: Diện tích khoảng 253 ha, gồm các khu ở mật độ thấp, khu tiểu thủ công nghiệp, các khu nhà truyền thống kết hợp homestay và dịch vụ du lịch...
+ Tổ chức không gian cảnh quan
Hạn chế xây dựng mới, chỉnh trang các công trình hiện hữu nhằm tăng mỹ quan đô thị, xây dựng chuỗi công viên chuyên đề phục vụ du lịch và nâng cao chất lượng môi trường tại những khu vực cảnh quan quan trọng như Núi Đôi Cô Tiên, núi Cát, núi Cột Cờ, núi Pu Vang...
Tổ chức không gian mở gắn với biển chỉ dẫn, các công trình mỹ thuật, tượng đài, cây xanh vườn hoa tại hai cửa ngõ phía Đông hướng đi đô thị Yên Minh và xã Quản Bạ, hai cửa ngõ phía Tây hướng đi cửa khẩu Nghĩa Thuận và cửa ngõ phía Bắc hướng đi xã Thanh Vân.
Xây dựng không gian quảng trường tại các công viên chuyên đề, đảm bảo dễ dàng tiếp cận đối với người dân và khách du lịch. Xây dựng chuỗi công viên chuyên đề về lễ hội, vui chơi giải trí, hài hòa với cảnh quan tự nhiên, trọng tâm là công viên văn hóa, ẩm thực.
Hạn chế xây dựng mới, cải tạo công trình hiện hữu, tăng cường trồng cây xanh dọc quốc lộ 4C, các trục chính đi cửa khẩu Nghĩa Thuận, đi xã Tùng Vài. Tổ chức trục đi bộ liên kết các công viên chuyên đề và công viên văn hóa, ẩm thực “Con đường Rượu ngô”.
- Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
Cải tạo nâng cấp quốc lộ 4C, hai tuyến đi xã Thanh Vân, Tùng Vài, các tuyến đường hiện có. Xây dựng trung tâm chuyển đổi loại hình giao thông đa phương tiện, bố trí các bãi đỗ xe tại các công viên, khu công cộng, dịch vụ thương mại...
Đảm bảo cấp nước sạch đến năm 2020 khoảng 1.500 m3/ngày đêm, tỷ lệ cấp nước sạch 85% dân số, đến năm 2030 khoảng 2.900 m3/ngày đêm; tỷ lệ cấp nước sạch 95% dân số. Xây dựng nhà máy nước mới công suất 1.900 m3/ngày đêm, cải tạo nhà máy nước hiện có, đảm bảo công suất 1.000 m3/ngày đêm. Cải tạo hệ thống điện, đảm bảo chỉ tiêu cấp điện theo quy chuẩn có liên quan.