Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2639/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2639/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 quận Ninh Kiều đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung cụ thể như sau:
...
3. Thời hạn quy hoạch đô thị: Đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
III. Tính chất khu vực lập quy hoạch
- Là một phần quan trọng của Khu đô thị truyền thống Ninh Kiều - Bình Thủy thuộc Khu đô thị trung tâm của thành phố Cần Thơ theo Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Là khu vực trung tâm lịch sử truyền thống; là hạt nhân của thành phố trong quá trình hình thành các trung tâm Thương mại, Dịch vụ, Ngân hàng, Tài chính, Khoa học, Giáo dục - Đào tạo, Y Tế, Văn hóa của vùng. Quận Ninh Kiều cung ứng các dịch vụ về văn hóa - xã hội ở mức cao nhất so với các quận, huyện khác trong thành phố.
- Quận Ninh Kiều phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ môi trường, hệ sinh thái, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; là nơi có môi trường sống đạt được ba tiêu chí về An ninh - An toàn và An sinh.
IV. Một số chỉ tiêu cơ bản
Các chỉ tiêu cơ bản này nhằm đảm bảo cho chỉ tiêu về sử dụng đất và hạ tầng của đô thị trung tâm đạt yêu cầu theo quy hoạch chung của thành phố Cần Thơ phê duyệt năm 2013 và các quy định hiện hành.
1. Dự kiến dân số đô thị:
- Dân số quận Ninh Kiều đến năm 2020: Khoảng 277.000 người.
- Dân số quận Ninh Kiều đến năm 2030: Khoảng 310.000 người.
2. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật:
- Đất xây dựng đô thị: Từ 150 đến 200 m2/người.
- Đất dân dụng đô thị: Từ 80 - 90 m2/người.
Chỉ tiêu các loại đất (đất ở, đất công cộng, đất cây xanh - thể dục thể thao, mặt nước, đất giao thông động và tĩnh) đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành đối với đô thị loại 1.
3. Một số chỉ tiêu chính về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cần đạt được cơ bản như sau:
- Đất ở bình quân đầu người: 40m2/người;
- Diện tích sàn nhà ở bình quân: >29m2 sàn/người;
- Đất cây xanh đô thị: >12m2/người;
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị: >08m2/người;
- Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh so với diện tích đất xây dựng đô thị: >20%.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: >180 lít/người-ngày đêm.[1]
- Hệ thống cấp nước: Bậc tin cậy loại I, nguồn nước từ Nhà máy nước Cần Thơ 1 (công suất 55.000m3/ngđ) và Nhà máy nước Cần Thơ 2 (công suất 52.500m3/ngđ và dự kiến nâng lên 97.500m3/ngđ vào năm 2020).
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt để tính toán phụ tải trong đô thị: Điện năng tiêu thụ tối thiểu là 2.100 KWh/ng.năm.[2]
- Chỉ tiêu hệ thống thông tin liên lạc: số thuê bao internet > 30 thuê bao/100 dân; phủ sóng thông tin di động 100% dân.
- Chỉ tiêu thu gom chất thải rắn sinh hoạt: Thu gom 100% lượng chất thải rắn phát sinh (1,3kg/người-ngày).
- Tỷ lệ mặt nước trong đô thị: >17%.[3]
- Các chỉ tiêu khác đảm bảo tuân thủ: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Ninh Kiều đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; chỉ tiêu đô thị loại 1 (Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị); quy hoạch xây dựng và các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác liên quan; tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành. Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu cao nhất, hiệu quả nhất phù hợp cho đô thị Ninh Kiều.
V. Các yêu cầu và nguyên tăc vê tô chức không gian, kiên trúc, kêt nối hạ tầng kỹ thuật
1. Yêu cầu chung:
- Nghiên cứu đề xuất phát triển không gian đô thị nhằm thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ và quận Ninh Kiều; cụ thể hóa các nội dung của đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050, là cơ sở để chuẩn bị kết cấu hạ tầng cho mục tiêu kinh tế xã hội quận Ninh Kiều đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo Quy hoạch kinh tế xã hội cũng như tầm nhìn đến năm 2050 theo điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Cần Thơ (Quyết định số 1515/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ).
- Phù hợp chương trình phát triển nhà ở và chương trình phát triển đô thị của thành phố. Là cơ sở xác định dự án đầu tư để phục vụ mục đích hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của đô thị.
- Nghiên cứu để nhận diện, đề xuất gìn giữ, phát huy và khai thác hiệu quả các giá trị đặc thù của đô thị Ninh Kiều (vật thể, phi vật thể) đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của quận, thành phố.
- Xác định cấu trúc tổ chức không gian đô thị.
- Xác định các dự án phát triển đô thị; hệ thống hạ tầng khung để triển khai các dự án đầu tư xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng và kiểm soát sự phát triển đô thị theo quy hoạch và có kế hoạch trên địa bàn quận.
- Đô thị quận Ninh Kiều liên kết chặt chẽ với quận Bình Thủy, Cái Răng và huyện Phong Điền về mặt không gian và các hoạt động kinh tế - xã hội.
2. Yêu cầu cụ thể:
...
d) Yêu cầu về đánh giá môi trường chiến lược
- Nội dung và hồ sơ đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch phân khu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27 tháng 01 năm 2011 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch;
- Đề ra các giải pháp kỹ thuật và giải pháp mềm giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn, đặc biệt là vấn đề phục hồi khối lượng và chất lượng nguồn nước mặt tự nhiên khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị;
- Xây dựng kế hoạch về bảo vệ đa dạng sinh học, tăng trưởng xanh, giảm phát thải, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
- Xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch;
- Đánh giá diễn biến môi trường trong quá trình đầu tư xây dựng phát triển đô thị theo quy hoạch phân khu;
- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện; đề xuất các khu vực cách ly, bảo vệ môi trường cho các khu vực chức năng;
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường đặc biệt đối với khu vực có sản xuất công nghiệp.
* Đối với quận Ninh Kiều, cần chú trọng nghiên cứu những vấn đề sau:
- Quy hoạch đô thị gắn với quản lý rủi ro tổng hợp. Là cơ sở quản lý điều hành đô thị một cách an toàn, bền vững.
- Quy hoạch đô thị trong bối cảnh phải chủ động thích ứng với diễn biến của biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Chất lượng nước, không khí và vệ sinh môi trường. Góp phần thực hiện Nghị quyết 03/TU-NQ ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Thành ủy Cần Thơ về đẩy mạnh phát triển du lịch. Mục tiêu hướng đến không còn màu đen trong hệ thống sông, kênh rạch trong đô thị.
- Tác động xã hội trong quá trình đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch phân khu (các vấn đề về dân cư, việc làm, thu nhập...).
VI. Danh mục hồ sơ:
Hồ sơ sản phẩm ngoài việc phải tuân thủ theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 7 năm 2009 do Quốc hội ban hành; Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù còn đảm bảo các nội dung sản phẩm, các báo cáo liên quan đã nêu trên. Hồ sơ sản phẩm cơ bản bao gồm:
1. Phân bản vẽ: (chi tiết tại Phụ lục đính kèm)

Stt

Thành phần bản vẽ đồ án

Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ

1

Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất.

1/10.000 hoặc 1/25.000

2

Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng.

1/5.000

3

Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

1/5.000 và 1/2000 đối với hệ thống thoát nước mặt, nước thải sinh hoạt

4

Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất.

1/5.000

5

Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan.

1/5.000

6

Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

1/5.000

7

Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.

1/2.000

8

Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật.

1/2.000

9

Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm. Các công trình công cộng ngầm, công trình cao tầng có xây dựng hầm (nếu có).

1/5.000

10

Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại thông tư số 06/2013/TT-BXD

Tỉ lệ Phù hợp

11

Các bản đồ quy hoạch không gian mặt nước (lồng ghép các vấn đề về không gian công cộng, hệ thống dịch vụ phục vụ cộng đồng, du lịch, cầu trong đô thị, điểm dừng.)

Tỉ lệ Phù hợp

2. Danh mục các báo cáo kết quả nghiên cứu và các thành phần khác:

Stt

Thành phần

1

Nghiên cứu cảnh quan

2

Kết quả điều tra xã hội học

3

Kết quả khảo sát và nghiên cứu đánh giá của các chuyên đề

4

Các phần mềm sử dụng trong quá trình thực hiện và phần mềm quản lý quy hoạch

5

Báo cáo kết quả lấy ý kiến về quy hoạch đô thị

6

Báo cáo công tác rà soát quy hoạch xây dựng

7

Các phụ lục tính toán về sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật của toàn đô thị đến từng khu chức năng, khu đô thị (là cơ sở để kiểm tra và đánh giá việc thực hiện quy hoạch đô thị về sau)

8

Kế hoạch thực hiện quy hoạch từng giai đoạn theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ, quận Ninh Kiều và các giai đoạn của quy hoạch chung thành phố Cần Thơ (1515/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2013).

Danh mục thuyết minh, văn bản:
- Thuyết minh tổng hợp. (10 bộ A4 và bản vẽ màu A3 kèm theo)
- Dự thảo Tờ trình, Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu. (3 bộ A4)
- Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu được duyệt. (10 bộ A4 và bản vẽ màu A3 kèm theo). Quy định quản lý - bên cạnh quy định bằng từ ngữ, cần được lập trình thành phần mềm (exel...) phục vụ công tác quản lý cấp quận, cấp phường (đảm bảo tính áp dụng chung cho cả quận và dễ thống kê, công bố) và cho người dân sử dụng phổ thông (một số vấn đề cơ bản).
- Bản dịch hồ sơ quy hoạch (01 tiếng Anh, 01 tiếng Nhật). Phim tóm tắt giới thiệu đồ án quy hoạch phân khu 05 phút (tiếng Việt, phụ đề tiếng Anh).
- Tất cả các sản phẩm trên đều được chép lưu trữ trong 10 dĩa CD kèm theo. Quy định về sản phẩm cơ bản như sau:
+ Hồ sơ kỹ thuật được lập bằng phần mềm chuyên dụng, có bản quyền (có xác nhận về bản quyền). Đúng tỷ lệ, thiết lập phù hợp hệ tọa độ quốc gia VN 2000. Có khả năng chuyển đổi và xuất dữ liệu lên hệ thống thông tin địa lý (GIS).
+ Bản vẽ thiết kế đô thị (ảnh minh họa chất lượng cao, file mềm để phục vụ công tác thẩm định các công trình xin đầu tư mới trong các khu vực có yêu cầu kiểm soát về kiến trúc cảnh quan).
+ Mô hình thủy lực phục vụ công tác lập quy hoạch: Cung cấp toàn bộ hồ sơ, quá trình nhập liệu, tính toán và phần mềm (phục vụ thẩm định, nghiệm thu và sử dụng về sau).
+ Mô hình tính toán chế độ ánh sáng, gió của đô thị theo đề xuất quy hoạch phân khu, là cơ sở kiểm soát thiết kế đô thị.
+ Các kết quả khảo sát, tính toán đã nêu trong các yêu cầu về quá trình nghiên cứu, lập quy hoạch.
+ Và các sản phẩm khác có liên quan.
VII. Tổ chức thực hiện:
- Tổ chức tư vấn lập đồ án quy hoạch: Lựa chọn theo hình thức đấu thầu rộng rãi.
- Thời gian lập đồ án quy hoạch: 08 tháng (kể từ khi lựa chọn được nhà thầu đến lúc được phê duyệt).
- Cơ quan thẩm định đồ án quy hoạch: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phê duyệt đồ án quy hoạch: Ủy ban nhân dân thành phố.

Content:
Yêu cầu về đánh giá môi trường chiến lược
- Nội dung và hồ sơ đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch phân khu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27 tháng 01 năm 2011 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch;
- Đề ra các giải pháp kỹ thuật và giải pháp mềm giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn, đặc biệt là vấn đề phục hồi khối lượng và chất lượng nguồn nước mặt tự nhiên khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị;
- Xây dựng kế hoạch về bảo vệ đa dạng sinh học, tăng trưởng xanh, giảm phát thải, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
- Xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch;
- Đánh giá diễn biến môi trường trong quá trình đầu tư xây dựng phát triển đô thị theo quy hoạch phân khu;
- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện; đề xuất các khu vực cách ly, bảo vệ môi trường cho các khu vực chức năng;
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường đặc biệt đối với khu vực có sản xuất công nghiệp.
* Đối với quận Ninh Kiều, cần chú trọng nghiên cứu những vấn đề sau:
- Quy hoạch đô thị gắn với quản lý rủi ro tổng hợp. Là cơ sở quản lý điều hành đô thị một cách an toàn, bền vững.
- Quy hoạch đô thị trong bối cảnh phải chủ động thích ứng với diễn biến của biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Chất lượng nước, không khí và vệ sinh môi trường. Góp phần thực hiện Nghị quyết 03/TU-NQ ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Thành ủy Cần Thơ về đẩy mạnh phát triển du lịch. Mục tiêu hướng đến không còn màu đen trong hệ thống sông, kênh rạch trong đô thị.
- Tác động xã hội trong quá trình đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch phân khu (các vấn đề về dân cư, việc làm, thu nhập...).
VI. Danh mục hồ sơ:
Hồ sơ sản phẩm ngoài việc phải tuân thủ theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 7 năm 2009 do Quốc hội ban hành; Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư 12/2016/TT- BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù còn đảm bảo các nội dung sản phẩm, các báo cáo liên quan đã nêu trên. Hồ sơ sản phẩm cơ bản bao gồm:
1. Phân bản vẽ: (chi tiết tại Phụ lục đính kèm)

Stt

Thành phần bản vẽ đồ án

Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ

1

Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất.

1/10.000 hoặc 1/25.000

2

Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng.

1/5.000

3

Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

1/5.000 và 1/2000 đối với hệ thống thoát nước mặt, nước thải sinh hoạt

4

Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất.

1/5.000

5

Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan.

1/5.000

6

Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

1/5.000

7

Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.

1/2.000

8

Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật.

1/2.000

9

Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm. Các công trình công cộng ngầm, công trình cao tầng có xây dựng hầm (nếu có).

1/5.000

10

Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại thông tư số 06/2013/TT-BXD

Tỉ lệ Phù hợp

11

Các bản đồ quy hoạch không gian mặt nước (lồng ghép các vấn đề về không gian công cộng, hệ thống dịch vụ phục vụ cộng đồng, du lịch, cầu trong đô thị, điểm dừng.)

Tỉ lệ Phù hợp

2. Danh mục các báo cáo kết quả nghiên cứu và các thành phần khác:

Stt

Thành phần

1

Nghiên cứu cảnh quan

2

Kết quả điều tra xã hội học

3

Kết quả khảo sát và nghiên cứu đánh giá của các chuyên đề

4

Các phần mềm sử dụng trong quá trình thực hiện và phần mềm quản lý quy hoạch

5

Báo cáo kết quả lấy ý kiến về quy hoạch đô thị

6

Báo cáo công tác rà soát quy hoạch xây dựng

7

Các phụ lục tính toán về sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật của toàn đô thị đến từng khu chức năng, khu đô thị (là cơ sở để kiểm tra và đánh giá việc thực hiện quy hoạch đô thị về sau)

8

Kế hoạch thực hiện quy hoạch từng giai đoạn theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ, quận Ninh Kiều và các giai đoạn của quy hoạch chung thành phố Cần Thơ (1515/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2013).

Danh mục thuyết minh, văn bản:
- Thuyết minh tổng hợp. (10 bộ A4 và bản vẽ màu A3 kèm theo)
- Dự thảo Tờ trình, Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu. (3 bộ A4)
- Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu được duyệt. (10 bộ A4 và bản vẽ màu A3 kèm theo). Quy định quản lý - bên cạnh quy định bằng từ ngữ, cần được lập trình thành phần mềm (exel...) phục vụ công tác quản lý cấp quận, cấp phường (đảm bảo tính áp dụng chung cho cả quận và dễ thống kê, công bố) và cho người dân sử dụng phổ thông (một số vấn đề cơ bản).
- Bản dịch hồ sơ quy hoạch (01 tiếng Anh, 01 tiếng Nhật). Phim tóm tắt giới thiệu đồ án quy hoạch phân khu 05 phút (tiếng Việt, phụ đề tiếng Anh).
- Tất cả các sản phẩm trên đều được chép lưu trữ trong 10 dĩa CD kèm theo. Quy định về sản phẩm cơ bản như sau:
+ Hồ sơ kỹ thuật được lập bằng phần mềm chuyên dụng, có bản quyền (có xác nhận về bản quyền). Đúng tỷ lệ, thiết lập phù hợp hệ tọa độ quốc gia VN 2000. Có khả năng chuyển đổi và xuất dữ liệu lên hệ thống thông tin địa lý (GIS).
+ Bản vẽ thiết kế đô thị (ảnh minh họa chất lượng cao, file mềm để phục vụ công tác thẩm định các công trình xin đầu tư mới trong các khu vực có yêu cầu kiểm soát về kiến trúc cảnh quan).
+ Mô hình thủy lực phục vụ công tác lập quy hoạch: Cung cấp toàn bộ hồ sơ, quá trình nhập liệu, tính toán và phần mềm (phục vụ thẩm định, nghiệm thu và sử dụng về sau).
+ Mô hình tính toán chế độ ánh sáng, gió của đô thị theo đề xuất quy hoạch phân khu, là cơ sở kiểm soát thiết kế đô thị.
+ Các kết quả khảo sát, tính toán đã nêu trong các yêu cầu về quá trình nghiên cứu, lập quy hoạch.
+ Và các sản phẩm khác có liên quan.
VII. Tổ chức thực hiện:
- Tổ chức tư vấn lập đồ án quy hoạch: Lựa chọn theo hình thức đấu thầu rộng rãi.
- Thời gian lập đồ án quy hoạch: 08 tháng (kể từ khi lựa chọn được nhà thầu đến lúc được phê duyệt).
- Cơ quan thẩm định đồ án quy hoạch: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phê duyệt đồ án quy hoạch: Ủy ban nhân dân thành phố.