Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định  658/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Đẩy mạnh phát triển và Ứng dụng CNSH trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/04/2008", "sign_number": "658/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/04/2008", "sign_number": "658/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/04/2008", "sign_number": "658/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/04/2008", "sign_number": "658/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/04/2008", "sign_number": "658/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định  658/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Đẩy mạnh phát triển và Ứng dụng CNSH trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến 2015

Điều 1. Phê duyệt “Đề án Đẩy mạnh phát triển và Ứng dụng Công nghệ sinh học (CNSH) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2015” (Sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn đến 2010
- Tiếp nhận và làm chủ được các công nghệ về CNSH chủ yếu, triển khai ứng dụng công nghệ phù hợp với địa phương về các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, y tế, công nghiệp chế biến, bảo vệ môi trường. Ứng dụng CNSH để sản xuất các sản phẩm mới về giống cây trồng, vật nuôi, chủng vi sinh vật, chế phẩm sinh học, sản phẩm chế biến công nghiệp...có năng suất cao, chất lượng tốt, có sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế cao. Tạo ra phong trào ứng dụng rộng rãi CNSH trong sản xuất và đời sống nhằm đa dạng hóa các sản phẩm trong các ngành sản xuất của địa phương, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản và bảo vệ môi trường;
- Hoàn chỉnh công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ CNSH trong hoạt động ứng dụng công nghệ mới để có đủ năng lực làm chủ công nghệ, tăng cường tiềm lực cho các Trung tâm Nghiên cứu- Phát triển CNSH, các phòng thí nghiệm CNSH về cơ sở vật chất đủ năng lực tiếp nhận các kết quả nghiên cứu, phát triển từ các cơ quan nghiên cứu trung ương, từ đó chuyển hóa chúng vào thực tiễn của sản xuất và đời sống phục vụ phát triển kinh tế tỉnh nhà;
- Mở rộng hợp tác quốc tế trên lĩnh vực CNSH.
2.2. Giai đoạn 2011- 2015
- Triển khai ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả CNSH vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, nông lâm nghiệp, thủy sản, y tế và bảo vệ môi trường, sản xuất được một số sản phẩm chủ lực và có đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế- xã hội tỉnh nhà;
- Hình thành một số cơ sở, doanh nghiệp CNSH vừa và nhỏ nhằm sản xuất, kinh doanh và dịch vụ các sản phẩm CNSH phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu. Lấy công nghệ nhập làm chính để hình thành và phát triển ngành công nghiệp sinh học ở địa phương;
- Đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực có trình độ cao, làm chủ một số công nghệ trong lĩnh vực CNSH phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế- xã hội địa phương. Hình thành Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng CNSH có đủ năng lực triển khai các dự án ứng dụng công nghệ cao về lĩnh vực CNSH và tăng cường hợp tác quốc tế trên lĩnh vực CNSH.
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Tập trung xây dựng và phát triển nhanh tiềm lực KHCN thuộc lĩnh vực CNSH
1.1. Đào tạo nguồn nhân lực cho CNSH
Xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho CNSH để có được đội ngũ cán bộ kỹ thuật về CNSH đủ mạnh về cả số lượng và chất lượng. Từ nay đến 2015 cần đào tạo, thu hút được từ 10- 20 cán bộ kỹ thuật CNSH; cần bổ sung cơ cấu hợp lý trong chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực KHCN về lĩnh vực CNSH, thu hút được các nhà khoa học trong và ngoài nước hợp tác phát triển CNSH cho tỉnh. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết với các cơ quan nghiên cứu, chuyển giao, các doanh nghiệp của trung ương và các địa phương khác trong nước cũng như nước ngoài (Thái Lan, Trung Quốc) nhằm thu hút, tranh thủ mọi nguồn lực để phát triển CNSH.
1.2. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nghiên cứu ứng dụng CNSH
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên ngành cho các phòng thí nghiệm CNSH thuộc các trung tâm, trạm, trại của các Sở, ngành đảm bảo đủ năng lực nghiên cứu và làm chủ được các công nghệ tiên tiến, triển khai ứng dụng các thành tựu CNSH vào sản xuất và đời sống.
2. Ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả CNSH vào sản xuất và đời sống
2.1. CNSH phục vụ phát triển nông- lâm nghiệp
- Ứng dụng rộng rãi CNSH trong việc cải tạo và tuyển chọn giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, góp phần thiết thực vào phát triển kinh tế- xã hội ở địa phương;
- Ứng dụng CNSH để tuyển chọn, nhân giống cây lương thực, rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp và cây rừng có năng suất, chất lượng tốt, có tính thích nghi cao với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của từng vùng trong tỉnh. Tạo và nhân giống cây trồng mới có năng suất chất lượng và hiệu quả cao cho phát triển nông, lâm nghiệp và cây dược liệu, nấm ăn;
- Chú trọng áp dụng CNSH trong việc lai tạo giống và ứng dụng giống lai nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng, sức đề kháng của các giống gia súc, gia cầm của tỉnh. Bảo tồn phát triển và sử dụng nguồn gen quý. Ứng dụng các loại vacxin cho vật nuôi. Ứng dụng các chế phẩm chẩn đoán (KIT) bệnh cây trồng, vật nuôi, ngăn chặn các bệnh dịch lớn;
- Ứng dụng CNSH trong chế biến thức ăn cho gia súc từ các phụ phẩm chế biến sẵn có tại địa phương;
- Ứng dụng rộng rãi các chương trình quản lý dịch hại tổng hợp trong nông nghiệp nông thôn;
- Ứng dụng CNSH trong việc sản xuất các chế phẩm bảo vệ cây trồng và bảo quản nông sản, vật nuôi cũng như trong sản xuất phân bón và các chế phẩm sinh học phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cải tạo đất, phát triển nền nông nghiệp sạch;
- Nghiên cứu ứng dụng quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản các sản phẩm sinh học tiên tiến trong nông nghiệp nhằm tạo ra các sản phẩm có tính cạnh tranh về giá cả và tiêu chuẩn chất lượng quốc tế;
- Nghiên cứu ứng dụng quy trình sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn tiêu thụ nội địa và xuất khẩu như: Cà phê, hồ tiêu...
2.2. CNSH phục vụ chế biến và nuôi trồng thủy sản
- Ứng dụng CNSH sản xuất giống thủy sản có giá trị kinh tế cao nhằm chủ động nguồn giống và đa dạng hóa các giống loài thủy sản phù hợp. Nghiên cứu ứng dụng phát triển công nghệ sinh sản nhân tạo, sản xuất giống sạch bệnh. Chuyển giao các tiến bộ CNSH cho người dân trong quá trình sản xuất giống và nuôi tôm cá để có chất lượng giống tốt, sạch bệnh, nuôi có hiệu quả kinh tế cao;
- Ứng dụng chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh và xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
- Tăng cường năng lực thiết bị, KIT chẩn đoán để kiểm soát dịch bệnh và các chất dư lượng độc hại khác.
2.3. CNSH phục vụ Y tế và bảo vệ sức khỏe nhân dân
- CNSH phải phục vụ hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng của công tác khám, chữa bệnh và phòng bệnh cho nhân dân;
- Sản xuất kháng sinh, chế phẩm y sinh từ thảo dược bảo vệ sức khoẻ nhân dân;
- Ứng dụng các loại vacxin phòng các bệnh chính cho người, trong đó có vacxin thế hệ mới;
- Ứng dụng công nghệ KIT để chẩn đoán bệnh. Ứng dụng các chế phẩm CNSH trong chẩn đoán và điều trị các loại bệnh nhiễm khuẩn và không nhiễm khuẩn. Từng bước ứng dụng liệu pháp công nghệ gen, công nghệ tế bào vào điều trị các bệnh hiểm nghèo;
- Ứng dụng CNSH trong xử lý nước thải tại các bệnh viện.
2.4. CNSH phục vụ các ngành công nghiệp
- Cải tiến và nâng cao chất lượng các sản phẩm cổ truyền như rượu, nước mắm...;
- Ứng dụng các chế phẩm enzym sử dụng trong chế biến thực phẩm. Ứng dụng CNSH trong bảo quản, chế biến nông sản, thực phẩm.
2.5. CNSH phục vụ xử lý ô nhiễm môi trường
Ứng dụng các công nghệ xử lý nước thải, rác thải, phế thải hữu cơ rắn, chất thải chăn nuôi. Ứng dụng các giải pháp CNSH và các chế phẩm sinh học trong xử lý ô nhiễm như chất thải sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp để khắc phục suy thoái và ô nhiễm môi trường.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn đến 2010
- Tiếp nhận và làm chủ được các công nghệ về CNSH chủ yếu, triển khai ứng dụng công nghệ phù hợp với địa phương về các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, y tế, công nghiệp chế biến, bảo vệ môi trường. Ứng dụng CNSH để sản xuất các sản phẩm mới về giống cây trồng, vật nuôi, chủng vi sinh vật, chế phẩm sinh học, sản phẩm chế biến công nghiệp...có năng suất cao, chất lượng tốt, có sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế cao. Tạo ra phong trào ứng dụng rộng rãi CNSH trong sản xuất và đời sống nhằm đa dạng hóa các sản phẩm trong các ngành sản xuất của địa phương, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản và bảo vệ môi trường;
- Hoàn chỉnh công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ CNSH trong hoạt động ứng dụng công nghệ mới để có đủ năng lực làm chủ công nghệ, tăng cường tiềm lực cho các Trung tâm Nghiên cứu- Phát triển CNSH, các phòng thí nghiệm CNSH về cơ sở vật chất đủ năng lực tiếp nhận các kết quả nghiên cứu, phát triển từ các cơ quan nghiên cứu trung ương, từ đó chuyển hóa chúng vào thực tiễn của sản xuất và đời sống phục vụ phát triển kinh tế tỉnh nhà;
- Mở rộng hợp tác quốc tế trên lĩnh vực CNSH.
2.Giai đoạn 2011- 2015
- Triển khai ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả CNSH vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, nông lâm nghiệp, thủy sản, y tế và bảo vệ môi trường, sản xuất được một số sản phẩm chủ lực và có đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế- xã hội tỉnh nhà;
- Hình thành một số cơ sở, doanh nghiệp CNSH vừa và nhỏ nhằm sản xuất, kinh doanh và dịch vụ các sản phẩm CNSH phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu. Lấy công nghệ nhập làm chính để hình thành và phát triển ngành công nghiệp sinh học ở địa phương;
- Đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực có trình độ cao, làm chủ một số công nghệ trong lĩnh vực CNSH phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế- xã hội địa phương. Hình thành Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng CNSH có đủ năng lực triển khai các dự án ứng dụng công nghệ cao về lĩnh vực CNSH và tăng cường hợp tác quốc tế trên lĩnh vực CNSH.
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Tập trung xây dựng và phát triển nhanh tiềm lực KHCN thuộc lĩnh vực CNSH
1.1. Đào tạo nguồn nhân lực cho CNSH
Xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho CNSH để có được đội ngũ cán bộ kỹ thuật về CNSH đủ mạnh về cả số lượng và chất lượng. Từ nay đến 2015 cần đào tạo, thu hút được từ 10- 20 cán bộ kỹ thuật CNSH; cần bổ sung cơ cấu hợp lý trong chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực KHCN về lĩnh vực CNSH, thu hút được các nhà khoa học trong và ngoài nước hợp tác phát triển CNSH cho tỉnh. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết với các cơ quan nghiên cứu, chuyển giao, các doanh nghiệp của trung ương và các địa phương khác trong nước cũng như nước ngoài (Thái Lan, Trung Quốc) nhằm thu hút, tranh thủ mọi nguồn lực để phát triển CNSH.
1.Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nghiên cứu ứng dụng CNSH
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên ngành cho các phòng thí nghiệm CNSH thuộc các trung tâm, trạm, trại của các Sở, ngành đảm bảo đủ năng lực nghiên cứu và làm chủ được các công nghệ tiên tiến, triển khai ứng dụng các thành tựu CNSH vào sản xuất và đời sống.
Ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả CNSH vào sản xuất và đời sống
2.1. CNSH phục vụ phát triển nông- lâm nghiệp
- Ứng dụng rộng rãi CNSH trong việc cải tạo và tuyển chọn giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, góp phần thiết thực vào phát triển kinh tế- xã hội ở địa phương;
- Ứng dụng CNSH để tuyển chọn, nhân giống cây lương thực, rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp và cây rừng có năng suất, chất lượng tốt, có tính thích nghi cao với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của từng vùng trong tỉnh. Tạo và nhân giống cây trồng mới có năng suất chất lượng và hiệu quả cao cho phát triển nông, lâm nghiệp và cây dược liệu, nấm ăn;
- Chú trọng áp dụng CNSH trong việc lai tạo giống và ứng dụng giống lai nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng, sức đề kháng của các giống gia súc, gia cầm của tỉnh. Bảo tồn phát triển và sử dụng nguồn gen quý. Ứng dụng các loại vacxin cho vật nuôi. Ứng dụng các chế phẩm chẩn đoán (KIT) bệnh cây trồng, vật nuôi, ngăn chặn các bệnh dịch lớn;
- Ứng dụng CNSH trong chế biến thức ăn cho gia súc từ các phụ phẩm chế biến sẵn có tại địa phương;
- Ứng dụng rộng rãi các chương trình quản lý dịch hại tổng hợp trong nông nghiệp nông thôn;
- Ứng dụng CNSH trong việc sản xuất các chế phẩm bảo vệ cây trồng và bảo quản nông sản, vật nuôi cũng như trong sản xuất phân bón và các chế phẩm sinh học phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cải tạo đất, phát triển nền nông nghiệp sạch;
- Nghiên cứu ứng dụng quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản các sản phẩm sinh học tiên tiến trong nông nghiệp nhằm tạo ra các sản phẩm có tính cạnh tranh về giá cả và tiêu chuẩn chất lượng quốc tế;
- Nghiên cứu ứng dụng quy trình sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn tiêu thụ nội địa và xuất khẩu như: Cà phê, hồ tiêu...
2.CNSH phục vụ chế biến và nuôi trồng thủy sản
- Ứng dụng CNSH sản xuất giống thủy sản có giá trị kinh tế cao nhằm chủ động nguồn giống và đa dạng hóa các giống loài thủy sản phù hợp. Nghiên cứu ứng dụng phát triển công nghệ sinh sản nhân tạo, sản xuất giống sạch bệnh. Chuyển giao các tiến bộ CNSH cho người dân trong quá trình sản xuất giống và nuôi tôm cá để có chất lượng giống tốt, sạch bệnh, nuôi có hiệu quả kinh tế cao;
- Ứng dụng chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh và xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
- Tăng cường năng lực thiết bị, KIT chẩn đoán để kiểm soát dịch bệnh và các chất dư lượng độc hại khác.
2.3. CNSH phục vụ Y tế và bảo vệ sức khỏe nhân dân
- CNSH phải phục vụ hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng của công tác khám, chữa bệnh và phòng bệnh cho nhân dân;
- Sản xuất kháng sinh, chế phẩm y sinh từ thảo dược bảo vệ sức khoẻ nhân dân;
- Ứng dụng các loại vacxin phòng các bệnh chính cho người, trong đó có vacxin thế hệ mới;
- Ứng dụng công nghệ KIT để chẩn đoán bệnh. Ứng dụng các chế phẩm CNSH trong chẩn đoán và điều trị các loại bệnh nhiễm khuẩn và không nhiễm khuẩn. Từng bước ứng dụng liệu pháp công nghệ gen, công nghệ tế bào vào điều trị các bệnh hiểm nghèo;
- Ứng dụng CNSH trong xử lý nước thải tại các bệnh viện.
2.4. CNSH phục vụ các ngành công nghiệp
- Cải tiến và nâng cao chất lượng các sản phẩm cổ truyền như rượu, nước mắm...;
- Ứng dụng các chế phẩm enzym sử dụng trong chế biến thực phẩm. Ứng dụng CNSH trong bảo quản, chế biến nông sản, thực phẩm.
2.5. CNSH phục vụ xử lý ô nhiễm môi trường
Ứng dụng các công nghệ xử lý nước thải, rác thải, phế thải hữu cơ rắn, chất thải chăn nuôi. Ứng dụng các giải pháp CNSH và các chế phẩm sinh học trong xử lý ô nhiễm như chất thải sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp để khắc phục suy thoái và ô nhiễm môi trường.