Document: Điều 2 Quyết định 39/2021/QĐ-UBND hỗ trợ người sử dụng dịch vụ hỏa táng tỉnh Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/07/2021", "sign_number": "39/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/07/2021", "sign_number": "39/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/07/2021", "sign_number": "39/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/07/2021", "sign_number": "39/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/07/2021", "sign_number": "39/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 39/2021/QĐ-UBND hỗ trợ người sử dụng dịch vụ hỏa táng tỉnh Bình Định có nội dung như sau:

Điều 2. Chính sách hỗ trợ người sử dụng dịch vụ hỏa táng
1. Đối tượng được hỗ trợ:
a) Hộ gia đình, cá nhân là thân nhân đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hỏa táng để hỏa táng cho người chết mà người chết có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bình Định.
b) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hỏa táng để hỏa táng cho người chết tại các cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội, cơ sở chăm sóc người có công trên địa bàn tỉnh Bình Định.
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hỏa táng để hỏa táng đối với người chết trên địa bàn tỉnh không xác định tên, tuổi, quê quán, nghề nghiệp, nơi cư trú hoặc có nơi cư trú nhưng không có thân nhân lo táng người chết.
2. Mức hỗ trợ:
a) Chi phí hỏa táng:
- Đối với thi hài từ đủ 10 tuổi trở lên: 7.000.000 đồng/trường hợp.
- Đối với thi hài dưới 10 tuổi: 5.000.000 đồng/trường hợp.
b) Chi phí vận chuyển thi hài đi hỏa táng (xác định tại nơi tổ chức tang lễ):
- Thị xã Hoài Nhơn, các huyện: Hoài Ân, An Lão: 3.500.000 đồng/trường hợp.
- Huyện Vĩnh Thạnh: 2.500.000 đồng/trường hợp.
- Các huyện Phù Mỹ, Phù Cát, Tây Sơn: 2.000.000 đồng/trường hợp.
- Thị xã An Nhơn, các huyện: Tuy Phước, Vân Canh: 1.500.000 đồng/trường hợp.
- Các xã: Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Lý và khu vực Hải Minh thuộc phường Hải Cảng, thành phố Quy Nhơn: 2.500.000 đồng/trường hợp; xã đảo Nhơn Châu, thành phố Quy Nhơn: 6.500.000 đồng/trường hợp.
3. Nguồn kinh phí thực hiện:
a) Các đối tượng quy định điểm a, điểm c khoản 1 Điều này: Từ nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện.
b) Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Kinh phí trích từ nguồn ngân sách tỉnh được cân đối, bố trí trong kinh phí chi sự nghiệp đảm bảo xã hội cân đối cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hàng năm.

Content:
Điều 2. Chính sách hỗ trợ người sử dụng dịch vụ hỏa táng
1. Đối tượng được hỗ trợ:
a) Hộ gia đình, cá nhân là thân nhân đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hỏa táng để hỏa táng cho người chết mà người chết có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bình Định.
b) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hỏa táng để hỏa táng cho người chết tại các cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội, cơ sở chăm sóc người có công trên địa bàn tỉnh Bình Định.
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn đứng tên ký hợp đồng sử dụng dịch vụ hỏa táng để hỏa táng đối với người chết trên địa bàn tỉnh không xác định tên, tuổi, quê quán, nghề nghiệp, nơi cư trú hoặc có nơi cư trú nhưng không có thân nhân lo táng người chết.
2. Mức hỗ trợ:
a) Chi phí hỏa táng:
- Đối với thi hài từ đủ 10 tuổi trở lên: 7.000.000 đồng/trường hợp.
- Đối với thi hài dưới 10 tuổi: 5.000.000 đồng/trường hợp.
b) Chi phí vận chuyển thi hài đi hỏa táng (xác định tại nơi tổ chức tang lễ):
- Thị xã Hoài Nhơn, các huyện: Hoài Ân, An Lão: 3.500.000 đồng/trường hợp.
- Huyện Vĩnh Thạnh: 2.500.000 đồng/trường hợp.
- Các huyện Phù Mỹ, Phù Cát, Tây Sơn: 2.000.000 đồng/trường hợp.
- Thị xã An Nhơn, các huyện: Tuy Phước, Vân Canh: 1.500.000 đồng/trường hợp.
- Các xã: Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Lý và khu vực Hải Minh thuộc phường Hải Cảng, thành phố Quy Nhơn: 2.500.000 đồng/trường hợp; xã đảo Nhơn Châu, thành phố Quy Nhơn: 6.500.000 đồng/trường hợp.
3. Nguồn kinh phí thực hiện:
a) Các đối tượng quy định điểm a, điểm c khoản 1 Điều này: Từ nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện.
b) Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Kinh phí trích từ nguồn ngân sách tỉnh được cân đối, bố trí trong kinh phí chi sự nghiệp đảm bảo xã hội cân đối cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hàng năm.