Document: Khoản 3 Điều 5 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND hướng dẫn 120/2017/NQ-HĐND phát triển kinh tế biên mậu Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 5 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND hướng dẫn 120/2017/NQ-HĐND phát triển kinh tế biên mậu Hà Giang

Điều 5. Điều kiện, trình tự thực hiện các nội dung hỗ trợ quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 1 Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND .
...
3. Sở Tài chính căn cứ dự toán do Sở Công Thương lập, có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn để bố trí kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND hàng năm.
Điều 8. Phương thức cấp phát, thanh toán kinh phí
1. Đối với các chính sách hỗ trợ lãi suất
Căn cứ quyết định hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính sẽ cấp trực tiếp kinh phí hỗ trợ lãi suất tiền vay cho nhà đầu tư bằng hình thức lệnh chi tiền:
a) Trường hợp dự án hoàn thành đủ điều kiện hỗ trợ: nhà đầu tư đã vay vốn của ngân hàng thương mại đủ hoặc lớn hơn 36 tháng/khoản vay để thực hiện dự án thì sẽ cấp 1 lần đủ số kinh phí được hỗ trợ lãi suất cho nhà đầu tư.
b) Trường hợp dự án hoàn thành đủ điều kiện hỗ trợ: nhà đầu tư đã vay vốn của ngân hàng thương mại nhưng chưa đến 36 tháng/khoản vay để thực hiện dự án, thì kinh phí hỗ trợ sẽ được cấp thành 2 lần:
- Lần 1: Cấp sau khi có quyết định hỗ trợ của UBND tỉnh, thời gian vay vốn được cấp kinh phí hỗ trợ tính đến thời điểm có quyết định hỗ trợ của UBND tỉnh.
- Lần 2: Sau khi khoản vay đủ 36 tháng kể từ ngày ngân hàng giải ngân, nhà đầu tư đối chiếu, xác nhận của ngân hàng thương mại về số dư nợ gốc khoản vay được hưởng chính sách hỗ trợ gửi Sở Tài chính.
Căn cứ xác nhận của ngân hàng thương mại, Sở Tài chính sẽ cấp đủ số kinh phí được hỗ trợ lãi suất còn lại cho nhà đầu tư.
2. Đối với chính sách hỗ trợ khác
Căn cứ kết quả thẩm định do các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện gửi, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ. Căn cứ Quyết định hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Trường hợp do sở, ngành thẩm định thì Sở Tài chính cấp kinh phí cho tổ chức, cá nhân được hưởng chính sách hỗ trợ bằng hình thức lệnh chi tiền.
- Trường hợp do Ủy ban nhân dân huyện thẩm định thì Sở Tài chính thông báo bổ sung có mục tiêu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho các huyện.
Căn cứ nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh cấp bổ sung, các huyện thực hiện chi trả chính sách hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân được hưởng bằng hình thức lệnh chi tiền.
Điều 9. Quyết toán kinh phí
Kinh phí thưc hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND được quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành; trong đó có tách biểu chi tiết tình hình thực hiện kinh phí chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND (thuyết minh cụ thể về số lượng và giá trị
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Sở Công Thương:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện theo dõi, tổng hợp báo cáo, theo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND .
b) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biên mậu theo Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND .
2. Sở Tài chính:
a) Căn cứ hồ sơ đề nghị hỗ trợ và kết quả thẩm định của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện biên giới, Sở Tài chính thẩm tra, xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND .
b) Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp kinh phí để thực hiện Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND trên địa bàn toàn tỉnh theo, định kỳ 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế:
a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê mặt bằng kinh doanh tại khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy được hưởng mức hỗ trợ quy định tại điểm c, khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND .
b) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ, chủ trì thẩm định và thông báo kết quả thẩm định đến các cá nhân, tổ chức có liên quan.

Content:
Sở Tài chính căn cứ dự toán do Sở Công Thương lập, có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn để bố trí kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND hàng năm.
Điều 8. Phương thức cấp phát, thanh toán kinh phí
1. Đối với các chính sách hỗ trợ lãi suất
Căn cứ quyết định hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính sẽ cấp trực tiếp kinh phí hỗ trợ lãi suất tiền vay cho nhà đầu tư bằng hình thức lệnh chi tiền:
a) Trường hợp dự án hoàn thành đủ điều kiện hỗ trợ: nhà đầu tư đã vay vốn của ngân hàng thương mại đủ hoặc lớn hơn 36 tháng/khoản vay để thực hiện dự án thì sẽ cấp 1 lần đủ số kinh phí được hỗ trợ lãi suất cho nhà đầu tư.
b) Trường hợp dự án hoàn thành đủ điều kiện hỗ trợ: nhà đầu tư đã vay vốn của ngân hàng thương mại nhưng chưa đến 36 tháng/khoản vay để thực hiện dự án, thì kinh phí hỗ trợ sẽ được cấp thành 2 lần:
- Lần 1: Cấp sau khi có quyết định hỗ trợ của UBND tỉnh, thời gian vay vốn được cấp kinh phí hỗ trợ tính đến thời điểm có quyết định hỗ trợ của UBND tỉnh.
- Lần 2: Sau khi khoản vay đủ 36 tháng kể từ ngày ngân hàng giải ngân, nhà đầu tư đối chiếu, xác nhận của ngân hàng thương mại về số dư nợ gốc khoản vay được hưởng chính sách hỗ trợ gửi Sở Tài chính.
Căn cứ xác nhận của ngân hàng thương mại, Sở Tài chính sẽ cấp đủ số kinh phí được hỗ trợ lãi suất còn lại cho nhà đầu tư.
2. Đối với chính sách hỗ trợ khác
Căn cứ kết quả thẩm định do các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện gửi, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ. Căn cứ Quyết định hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Trường hợp do sở, ngành thẩm định thì Sở Tài chính cấp kinh phí cho tổ chức, cá nhân được hưởng chính sách hỗ trợ bằng hình thức lệnh chi tiền.
- Trường hợp do Ủy ban nhân dân huyện thẩm định thì Sở Tài chính thông báo bổ sung có mục tiêu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho các huyện.
Căn cứ nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh cấp bổ sung, các huyện thực hiện chi trả chính sách hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân được hưởng bằng hình thức lệnh chi tiền.
Điều 9. Quyết toán kinh phí
Kinh phí thưc hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND được quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành; trong đó có tách biểu chi tiết tình hình thực hiện kinh phí chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND (thuyết minh cụ thể về số lượng và giá trị
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Sở Công Thương:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện theo dõi, tổng hợp báo cáo, theo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND .
b) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biên mậu theo Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND .
2. Sở Tài chính:
a) Căn cứ hồ sơ đề nghị hỗ trợ và kết quả thẩm định của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện biên giới, Sở Tài chính thẩm tra, xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND .
b) Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp kinh phí để thực hiện Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND trên địa bàn toàn tỉnh theo, định kỳ 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Ban Quản lý Khu kinh tế:
a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê mặt bằng kinh doanh tại khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy được hưởng mức hỗ trợ quy định tại điểm c, khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND .
b) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ, chủ trì thẩm định và thông báo kết quả thẩm định đến các cá nhân, tổ chức có liên quan.