Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND cơ chế hỗ trợ quản lý đầu tư xây dựng công trình Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND cơ chế hỗ trợ quản lý đầu tư xây dựng công trình Thái Bình

Điều 1. Bổ sung một số nội dung của Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 07/02/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi là Quyết định số 02) như sau:
...
5. Kế hoạch hỗ trợ bổ sung năm 2013 và năm 2014 toàn tỉnh như sau:
- Đối với hỗ trợ bằng xi măng: Số lượng khoảng 500.000 tấn xi măng; ưu tiên hỗ trợ những xã đăng ký trước đến khi hết số lượng trên.
- Đối với hỗ trợ bằng tiền và kết hợp hỗ trợ bằng xi măng: Ngoài 500.000 tấn xi măng, Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến nguồn kinh phí hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới năm 2014 khoảng 100 tỷ đồng để hỗ trợ cho các xã đăng ký hoàn thành tất cả các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới năm 2013, năm 2014 và các xã đạt nhiều tiêu chí hơn. Việc lựa chọn xã để hỗ trợ thực hiện xếp thứ tự xã theo quy định tại Quyết định 02, ưu tiên hỗ trợ xã xếp thứ tự đầu tiên đến khi hết số kinh phí nêu trên.
5. Bổ sung Khoản 12, Điều 1:
"Điều 14. Quản lý, cấp phát vốn, khối lượng xi măng hỗ trợ đầu tư và Quản lý hồ sơ, tài liệu
7. Trình tự quản lý, cấp phát và thanh, quyết toán vốn mua xi măng hỗ trợ:
a) Trình tự quản lý, cấp phát xi măng:
- Căn cứ Hợp đồng nguyên tắc đã ký giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và Bên bán; căn cứ kế hoạch hỗ trợ xi măng được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ cho các huyện, thành phố (chi tiết đến các xã); Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện ký hợp đồng mua bán với Bên bán.
- Căn cứ kế hoạch hỗ trợ xi măng được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ cho các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổng hợp từng đợt theo đề nghị của các xã để đề nghị Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh cấp phát xi măng.
Hồ sơ đề nghị của các xã (theo mẫu), gồm:
+ Biểu tổng số liệu khối lượng xi măng cần dùng theo từng đợt của xã;
+ Văn bản đề nghị cấp xi măng của xã.
Ủy ban nhân dân xã chỉ được đề nghị cấp xi măng hỗ trợ cho danh mục công trình theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ khi đã có mặt bằng, đã huy động được nguồn vốn mua đủ các loại vật tư, huy động được nhân công và các điều kiện khác để thi công hoàn thành công trình.
Hồ sơ đề nghị của huyện, thành phố (theo mẫu) gồm:
+ Biểu tổng hợp nhu cầu theo từng đợt của huyện, thành phố;
+ Văn bản đề nghị cấp xi măng của huyện, thành phố;
- Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh tổng hợp gửi Bên bán. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Bên bán khảo sát điều kiện về giao thông để thống nhất xây dựng kế hoạch giao hàng chi tiết về tiến độ, thứ tự và trình tự cấp hàng theo đợt cho từng huyện, xã, gửi Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
- Bên bán bố trí phương tiện vận chuyển xi măng đến trung tâm các xã và bố trí nhân công bốc dỡ xi măng, giao cho các xã theo khối lượng, thời gian, địa điểm giao nhận trong kế hoạch giao hàng chi tiết đã thống nhất đảm bảo trước thời điểm thi công công trình theo kế hoạch đăng ký; tổ chức ký nhận và gửi Phiếu giao hàng có chữ ký của hai bên giao nhận cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh.
Chứng từ kèm theo khối lượng xi măng giao nhận, gồm:
+ Phiếu xuất kho của bên bán;
+ Phiếu giao hàng có chữ ký của đại diện bên nhận hàng (là Ủy ban nhân dân xã hoặc Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã) và Bên bán.
- Ủy ban nhân dân xã hoặc Ban quản lý xây dựng nông thôn mới chuẩn bị nhà kho để bảo quản xi măng theo hướng dẫn của Sở Xây dựng khi tiếp nhận từ Bên bán; thực hiện việc quản lý, sử dụng, phân phối xi măng cho các thôn, nhóm cộng đồng dân cư (đối với công trình nhóm 1) và tổ chức thực hiện (đối với công trình nhóm 2), chỉ đạo các thôn, nhóm cộng đồng dân cư thực hiện đầu tư công trình theo quy mô đăng ký và tiêu chuẩn kỹ thuật công trình theo Quy định này; tổ chức nghiệm thu và quyết toán công trình theo đúng quy định.
- Hằng tuần, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp khối lượng giao nhận của các xã; phối hợp với Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh lập, ký nhận vào Bảng kê tổng hợp khối lượng giao nhận của các xã (theo mẫu) để làm cơ sở thanh quyết toán với Bên bán.

Content:
Trình tự quản lý, cấp phát xi măng:
- Căn cứ Hợp đồng nguyên tắc đã ký giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và Bên bán; căn cứ kế hoạch hỗ trợ xi măng được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ cho các huyện, thành phố (chi tiết đến các xã); Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện ký hợp đồng mua bán với Bên bán.
- Căn cứ kế hoạch hỗ trợ xi măng được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ cho các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổng hợp từng đợt theo đề nghị của các xã để đề nghị Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh cấp phát xi măng.
Hồ sơ đề nghị của các xã (theo mẫu), gồm:
+ Biểu tổng số liệu khối lượng xi măng cần dùng theo từng đợt của xã;
+ Văn bản đề nghị cấp xi măng của xã.
Ủy ban nhân dân xã chỉ được đề nghị cấp xi măng hỗ trợ cho danh mục công trình theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ khi đã có mặt bằng, đã huy động được nguồn vốn mua đủ các loại vật tư, huy động được nhân công và các điều kiện khác để thi công hoàn thành công trình.
Hồ sơ đề nghị của huyện, thành phố (theo mẫu) gồm:
+ Biểu tổng hợp nhu cầu theo từng đợt của huyện, thành phố;
+ Văn bản đề nghị cấp xi măng của huyện, thành phố;
- Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh tổng hợp gửi Bên bán. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Bên bán khảo sát điều kiện về giao thông để thống nhất xây dựng kế hoạch giao hàng chi tiết về tiến độ, thứ tự và trình tự cấp hàng theo đợt cho từng huyện, xã, gửi Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
- Bên bán bố trí phương tiện vận chuyển xi măng đến trung tâm các xã và bố trí nhân công bốc dỡ xi măng, giao cho các xã theo khối lượng, thời gian, địa điểm giao nhận trong kế hoạch giao hàng chi tiết đã thống nhất đảm bảo trước thời điểm thi công công trình theo kế hoạch đăng ký; tổ chức ký nhận và gửi Phiếu giao hàng có chữ ký của hai bên giao nhận cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh.
Chứng từ kèm theo khối lượng xi măng giao nhận, gồm:
+ Phiếu xuất kho của bên bán;
+ Phiếu giao hàng có chữ ký của đại diện bên nhận hàng (là Ủy ban nhân dân xã hoặc Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã) và Bên bán.
- Ủy ban nhân dân xã hoặc Ban quản lý xây dựng nông thôn mới chuẩn bị nhà kho để bảo quản xi măng theo hướng dẫn của Sở Xây dựng khi tiếp nhận từ Bên bán; thực hiện việc quản lý, sử dụng, phân phối xi măng cho các thôn, nhóm cộng đồng dân cư (đối với công trình nhóm 1) và tổ chức thực hiện (đối với công trình nhóm 2), chỉ đạo các thôn, nhóm cộng đồng dân cư thực hiện đầu tư công trình theo quy mô đăng ký và tiêu chuẩn kỹ thuật công trình theo Quy định này; tổ chức nghiệm thu và quyết toán công trình theo đúng quy định.
- Hằng tuần, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp khối lượng giao nhận của các xã; phối hợp với Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh lập, ký nhận vào Bảng kê tổng hợp khối lượng giao nhận của các xã (theo mẫu) để làm cơ sở thanh quyết toán với Bên bán.