Document: Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
1. Đối với đất: Giá tính thu lệ phí trước bạ là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm;
2. Đối với nhà: Giá tính thu lệ phí trước bạ đối với nhà ở, công trình và vật kiến trúc là đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và có hiệu lực thi hành tại thời điểm tính lệ phí trước bạ;
3. Đối với tài sản khác (xe mô tô hai bánh, ô tô, tàu thủy, động cơ nổ...): Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản khác trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo 04 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, gồm:
- Phụ lục I: Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Phụ lục II: Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô hai bánh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Phụ lục III: Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô hai bánh đã qua sử dụng sản xuất từ năm 2002 trở về trước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Phụ lục IV: Bảng giá tính lệ phí trước bạ tàu thủy và động cơ nổ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
4. Đối với tài sản đã qua sử dụng
a) Đối với tài sản là tàu thủy và động cơ nổ thì giá tính lệ phí trước bạ áp dụng theo giá trị tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Đối với tài sản là xe mô tô hai bánh đã qua sử dụng sản xuất từ năm 2002 trở về trước thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Đối với tài sản là xe ô tô, mô tô hai bánh (trừ xe mô tô hai bánh đã qua sử dụng sản xuất từ năm 2002 trở về trước) đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
- Kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam: Tính bằng giá xe mới 100% quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
- Kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ hai trở đi thì xác định giá tính lệ phí trước bạ theo công thức sau:

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ

Giá trị mới của tài sản

Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại

=

x

+ Giá trị mới của tài sản: Áp dụng theo Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
+ Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại được quy định theo bảng sau:

Thời gian đã sử dụng đối với xe mô tô hai bánh

Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại

Thời gian đã sử dụng đối với tài sản khác (trừ xe mô tô hai bánh, tàu thủy và động cơ nổ)

Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại

Sử dụng trong 01 năm

85

Sử dụng trong 01 năm

85

Trên 01 năm đến 03 năm

70

Trên 01 năm đến 03 năm

70

Trên 03 năm đến 05 năm

60

Trên 03 năm đến 06 năm

50

Trên 05 năm

50

Trên 06 năm đến 10 năm

30

Trên 10 năm

20

+ Thời gian đã sử dụng của tài sản được tính từ thời điểm (năm) kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu đến thời điểm (năm) kê khai, nộp lệ phí trước bạ hiện tại.
d) Đối với tài sản là nhà ở, công trình và vật kiến trúc: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ nhà ở, công trình và vật kiến trúc

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ

Giá một (01) mét vuông (m2) nhà ở, công trình và vật kiến trúc

Tỷ lệ (%) chất lượng nhà chịu lệ phí trước bạ

=

x

x

- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (diện tích sử dụng) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của các tổ chức, cá nhân;
- Giá một (01) m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một m2 sàn nhà (diện tích sử dụng) của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ;
- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định cụ thể như sau:
+ Đối với nhà kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu thì tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà là 100%;
+ Đối với nhà kê khai, nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại như sau:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

Dưới 05 năm

95

90

80

70

Từ 05 năm đến 10 năm

85

80

65

55

Trên 10 năm đến 20 năm

70

55

35

20

Trên 20 năm đến 50 năm

50

35

25

0

Trên 50 năm

30

25

0

0

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà.
5. Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối với tài sản mà người kê khai nộp lệ phí trước bạ không kê khai giá hoặc kê khai thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá quy định tại Quyết định này;
b) Đối với tài sản mua bán qua hình thức đấu giá, thanh lý trực tiếp thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo hóa đơn bán hàng hợp pháp;
c) Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng của tài sản kê khai (theo hợp đồng, hóa đơn,…) cao hơn giá quy định tại Điều này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá kê khai (theo hợp đồng, hóa đơn…) của người nộp lệ phí;
d) Đối với tài sản chưa có giá quy định tại Điều này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá kê khai (theo hợp đồng, hóa đơn…) tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
1. Đối với đất: Giá tính thu lệ phí trước bạ là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm;
2. Đối với nhà: Giá tính thu lệ phí trước bạ đối với nhà ở, công trình và vật kiến trúc là đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và có hiệu lực thi hành tại thời điểm tính lệ phí trước bạ;
3. Đối với tài sản khác (xe mô tô hai bánh, ô tô, tàu thủy, động cơ nổ...): Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản khác trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo 04 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, gồm:
- Phụ lục I: Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Phụ lục II: Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô hai bánh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Phụ lục III: Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô hai bánh đã qua sử dụng sản xuất từ năm 2002 trở về trước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Phụ lục IV: Bảng giá tính lệ phí trước bạ tàu thủy và động cơ nổ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
4. Đối với tài sản đã qua sử dụng
a) Đối với tài sản là tàu thủy và động cơ nổ thì giá tính lệ phí trước bạ áp dụng theo giá trị tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Đối với tài sản là xe mô tô hai bánh đã qua sử dụng sản xuất từ năm 2002 trở về trước thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Đối với tài sản là xe ô tô, mô tô hai bánh (trừ xe mô tô hai bánh đã qua sử dụng sản xuất từ năm 2002 trở về trước) đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
- Kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam: Tính bằng giá xe mới 100% quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
- Kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ hai trở đi thì xác định giá tính lệ phí trước bạ theo công thức sau:

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ

Giá trị mới của tài sản

Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại

=

x

+ Giá trị mới của tài sản: Áp dụng theo Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
+ Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại được quy định theo bảng sau:

Thời gian đã sử dụng đối với xe mô tô hai bánh

Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại

Thời gian đã sử dụng đối với tài sản khác (trừ xe mô tô hai bánh, tàu thủy và động cơ nổ)

Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại

Sử dụng trong 01 năm

85

Sử dụng trong 01 năm

85

Trên 01 năm đến 03 năm

70

Trên 01 năm đến 03 năm

70

Trên 03 năm đến 05 năm

60

Trên 03 năm đến 06 năm

50

Trên 05 năm

50

Trên 06 năm đến 10 năm

30

Trên 10 năm

20

+ Thời gian đã sử dụng của tài sản được tính từ thời điểm (năm) kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu đến thời điểm (năm) kê khai, nộp lệ phí trước bạ hiện tại.
d) Đối với tài sản là nhà ở, công trình và vật kiến trúc: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ nhà ở, công trình và vật kiến trúc

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ

Giá một (01) mét vuông (m2) nhà ở, công trình và vật kiến trúc

Tỷ lệ (%) chất lượng nhà chịu lệ phí trước bạ

=

x

x

- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (diện tích sử dụng) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của các tổ chức, cá nhân;
- Giá một (01) m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một m2 sàn nhà (diện tích sử dụng) của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ;
- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định cụ thể như sau:
+ Đối với nhà kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu thì tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà là 100%;
+ Đối với nhà kê khai, nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại như sau:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

Dưới 05 năm

95

90

80

70

Từ 05 năm đến 10 năm

85

80

65

55

Trên 10 năm đến 20 năm

70

55

35

20

Trên 20 năm đến 50 năm

50

35

25

0

Trên 50 năm

30

25

0

0

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà.
5. Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối với tài sản mà người kê khai nộp lệ phí trước bạ không kê khai giá hoặc kê khai thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá quy định tại Quyết định này;
b) Đối với tài sản mua bán qua hình thức đấu giá, thanh lý trực tiếp thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo hóa đơn bán hàng hợp pháp;
c) Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng của tài sản kê khai (theo hợp đồng, hóa đơn,…) cao hơn giá quy định tại Điều này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá kê khai (theo hợp đồng, hóa đơn…) của người nộp lệ phí;
d) Đối với tài sản chưa có giá quy định tại Điều này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá kê khai (theo hợp đồng, hóa đơn…) tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.