Document: Điều 2 Quyết định 13/2017/QĐ-TTg sửa đổi Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 13/2017/QĐ-TTg sửa đổi Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển có nội dung như sau:

Điều 2. Bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ
1. Bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển như sau:
a) Bổ sung số thứ tự 59: Công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT);
b) Bổ sung số thứ tự 60: Công nghệ thực tại ảo (Virtual Reality); công nghệ thực tại tăng cường (Augmented Reality);
c) Bổ sung số thứ tự 61: Công nghệ vô tuyến thông minh;
d) Bổ sung số thứ tự 62: Công nghệ in 3 chiều (3D).
2. Bổ sung Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển như sau:
a) Bổ sung số thứ tự 115: Mô-đun, thiết bị, phần mềm, giải pháp tích hợp IoT;
b) Bổ sung số thứ tự 116: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ ảo hóa và điện toán đám mây;
c) Bổ sung số thứ tự 117: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ cho chính quyền điện tử, doanh nghiệp điện tử, thương mại điện tử, đào tạo điện tử, quảng cáo điện tử;
d) Bổ sung số thứ tự 118: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ thực tại ảo, thực tại tăng cường;
đ) Bổ sung số thứ tự 119: Phần mềm, thiết bị, giải pháp vô tuyến thông minh;
e) Bổ sung số thứ tự 120: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ kiểm thử phần mềm tự động;
g) Bổ sung số thứ tự 121: Dịch vụ tư vấn, thiết kế công nghệ thông tin;
h) Bổ sung số thứ tự 122: Dịch vụ tích hợp hệ thống công nghệ thông tin;
i) Bổ sung số thứ tự 123: Dịch vụ quản trị hệ thống công nghệ thông tin;
k) Bổ sung số thứ tự 124: Dịch vụ cho thuê hệ thống công nghệ thông tin;
l) Bổ sung số thứ tự 125: Dịch vụ xử lý, phân tích, khai thác cơ sở dữ liệu lớn (Big Data);
m) Bổ sung số thứ tự 126: Dịch vụ BPO, KPO, ITO điện tử;
n) Bổ sung số thứ tự 127: Dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử;
o) Bổ sung số thứ tự 128: Dịch vụ tạo lập nội dung số;
p) Bổ sung số thứ tự 129: Dịch vụ đánh giá, kiểm định an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin;
q) Bổ sung số thứ tự 130: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ in 3 chiều (3D).

Content:
Điều 2. Bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ
1. Bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển như sau:
a) Bổ sung số thứ tự 59: Công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT);
b) Bổ sung số thứ tự 60: Công nghệ thực tại ảo (Virtual Reality); công nghệ thực tại tăng cường (Augmented Reality);
c) Bổ sung số thứ tự 61: Công nghệ vô tuyến thông minh;
d) Bổ sung số thứ tự 62: Công nghệ in 3 chiều (3D).
2. Bổ sung Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển như sau:
a) Bổ sung số thứ tự 115: Mô-đun, thiết bị, phần mềm, giải pháp tích hợp IoT;
b) Bổ sung số thứ tự 116: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ ảo hóa và điện toán đám mây;
c) Bổ sung số thứ tự 117: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ cho chính quyền điện tử, doanh nghiệp điện tử, thương mại điện tử, đào tạo điện tử, quảng cáo điện tử;
d) Bổ sung số thứ tự 118: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ thực tại ảo, thực tại tăng cường;
đ) Bổ sung số thứ tự 119: Phần mềm, thiết bị, giải pháp vô tuyến thông minh;
e) Bổ sung số thứ tự 120: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ kiểm thử phần mềm tự động;
g) Bổ sung số thứ tự 121: Dịch vụ tư vấn, thiết kế công nghệ thông tin;
h) Bổ sung số thứ tự 122: Dịch vụ tích hợp hệ thống công nghệ thông tin;
i) Bổ sung số thứ tự 123: Dịch vụ quản trị hệ thống công nghệ thông tin;
k) Bổ sung số thứ tự 124: Dịch vụ cho thuê hệ thống công nghệ thông tin;
l) Bổ sung số thứ tự 125: Dịch vụ xử lý, phân tích, khai thác cơ sở dữ liệu lớn (Big Data);
m) Bổ sung số thứ tự 126: Dịch vụ BPO, KPO, ITO điện tử;
n) Bổ sung số thứ tự 127: Dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử;
o) Bổ sung số thứ tự 128: Dịch vụ tạo lập nội dung số;
p) Bổ sung số thứ tự 129: Dịch vụ đánh giá, kiểm định an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin;
q) Bổ sung số thứ tự 130: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ in 3 chiều (3D).