Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 988/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "988/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "988/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "988/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "988/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "988/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 988/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn đến năm 2025, với các nội dung chính như sau:
...
6. Phát triển đô thị trên cơ sở phân công trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các đô thị nhằm phát huy cơ hội và khắc phục thách thức trong việc sử dụng các nguồn lực cho đầu tư phát triển, tạo sức lan tỏa.
II. Mục tiêu:
1. Đến năm 2020:
a) Về hệ thống đô thị:
- Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh phấn đấu đạt 32,19%.
- Hệ thống đô thị toàn tỉnh là 19 đô thị, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và có cấp quản lý hành chính đô thị đáp ứng yêu cầu quản lý phát triển, bao gồm: 02 đô thị loại II, 01 đô thị loại III, 05 đô thị loại IV và 11 đô thị loại V.
b) Về phân loại đơn vị hành chính:
- Đơn vị hành chính đô thị, gồm: 03 thành phố thuộc tỉnh; 01 thị xã; 12 thị trấn.
- Đơn vị hành chính huyện (nông thôn): 13 huyện.
c) Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị:
- Về nhà ở:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 26,5m2/người;
+ Tỷ lệ nhà kiên cố tại đô thị loại II, loại III đạt 90%; loại IV, loại V đạt 85%.
- Về giao thông:
+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị tại đô thị loại II đạt 15%; loại III đạt 13%; loại IV đạt 12%; loại V đạt 11%.
+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị loại II đạt 10%; loại III đạt 6%; loại IV đạt 3%; loại V đạt 1%.
- Về cấp nước:
+ Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh tại các đô thị loại II, loại III đạt 95%, tiêu chuẩn 110 lít/người/ngày-đêm; loại IV đạt 90%, tiêu chuẩn 100 lít/người/ngày-đêm; loại V đạt 80%, tiêu chuẩn 80 lít/người/ngày-đêm.
+ Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18% tại các đô thị từ loại II đến loại IV; dưới 25% đối với các đô thị loại V.
- Về thoát nước mưa và xử lý nước thải:
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70 - 80% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.
+ Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật tại đô thị loại II đạt 30%, đô thị loại III đạt 25%, loại IV đạt 15%; loại V đạt 10%.
- Về quản lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường:
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom tại các đô thị loại II, loại III đạt 80%; loại IV đạt 70%; loại V đạt 60%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại đô thị loại II, loại III đạt 70%; đô thị loại IV đạt 65%; đô thị loại V đạt 60%.
+ Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý tại các đô thị loại II đến đô thị loại III đạt 90%; đô thị loại IV đến đô thị loại V đạt 85%.
+ Có 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm.
+ Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 85%.
- Về chiếu sáng công cộng:
+ Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng tại các đô thị loại II, loại III đạt 95%; loại IV đạt 90%; loại V đạt 80%;
+ Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại II, loại III đạt 55%; loại IV, loại V đạt 50%.
- Về cây xanh đô thị:
+ Đất cây xanh toàn đô thị tại các đô thị loại II, loại III đạt 7m2/người; loại IV, loại V đạt 5m2/người.
+ Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị tại các đô thị loại II đạt 5m2/người; đô thị loại III, loại IV đạt 4m2/người; loại V đạt 3m2/người.
2. Đến năm 2025:
a) Về hệ thống đô thị:
- Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh phấn đấu đạt 41,45%;
- Hệ thống đô thị toàn tỉnh là 23 đô thị, đảm bảo chất lượng phù hợp với loại đô thị và cấp quản lý hành chính đô thị đáp ứng yêu cầu quản lý phát triển, bao gồm 02 đô thị loại I, 01 đô thị loại II, 01 đô thị loại III, 05 đô thị loại IV và 14 đô thị loại V.
b) Về phân loại đơn vị hành chính:
- Đơn vị hành chính đô thị, gồm: 03 thành phố thuộc tỉnh; 01 thị xã; 14 thị trấn.
- Đơn vị hành chính huyện (nông thôn), gồm: 12 đơn vị.
c) Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị:
- Về nhà ở:
+ Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt ≥29 m2/ người;
+ Tỷ lệ nhà kiên cố đạt ≥95% đối với đô thị loại I, loại II, loại III; đạt ≥90% đối với đô thị loại IV, loại V.
- Về giao thông:
+ Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị tại đô thị loại I đạt ≥24%; loại II đạt ≥22%; loại III đạt ≥19%; loại IV đạt ≥17%; loại V đạt ≥16 %;
+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại I đạt ≥20%; loại II đạt ≥15%; loại III đạt ≥10 %; loại IV đạt ≥5 %; loại V đạt ≥2%.
- Về cấp nước:
+ Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh tại đô thị loại I, loại II, loại III đạt 100%; loại IV, loại V đạt ≥95%.
+ Tiêu chuẩn cấp nước tại đô thị loại I đạt ≥130 lít/người/ngày-đêm; loại II, III đạt 125 lít/người/ngày-đêm; loại IV đạt ≥120 lít/người/ngày-đêm; loại V đạt ≥100 lít/người/ngày-đêm.
- Về thoát nước mưa và xử lý nước thải:
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80-90% trở lên diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.
+ Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật tại đô thị loại I đạt ≥50%, loại II đạt ≥40%; loại III đạt ≥30%, loại IV đạt ≥25%; loại V đạt ≥15%.
+ Các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%.
+ Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%.
- Về quản lý chất thải rắn:
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom tại đô thị loại I đạt 100%; tại đô thị loại II, loại III đạt ≥90%; loại IV đạt ≥80%; loại V đạt ≥70%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại đô thị loại I đạt 90%; tại đô thị loại II, loại III đạt ≥80%; đô thị loại IV đạt ≥70%; đô thị loại V đạt ≥65%.
+ Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý tại đô thị loại I, loại II, loại III, loại IV đạt 90%; tại đô thị loại V đạt 85%.
- Về chiếu sáng công cộng:
+ Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng tại các đô thị loại I, loại II, loại III đạt 100%; loại IV đạt ≥95%; loại V đạt ≥90%;
+ Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại I đạt ≥85%; loại II, loại III đạt ≥80%; đô thị loại IV, loại V đạt ≥70%.
- Về cây xanh đô thị:
+ Đất cây xanh toàn đô thị tại đô thị loại I đạt 15m2/người; loại II, loại III đạt 10m2/người; loại IV, loại V đạt 7m2/người.
+ Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị tại các đô thị loại I, loại II đạt 6m2/người; loại III, loại IV đạt 5m2/người; loại V đạt 4m2/người.
III. Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại đô thị:
1. Giai đoạn đến năm 2020:
a) Nâng loại đô thị: Lập 04 đề án công nhận 04 thị trấn hiện trạng là đô thị loại IV.
b) Hình thành mới đô thị: Lập 05 đề án công nhận 05 đô thị mới, trung tâm huyện là đô thị loại V.
2. Giai đoạn 2021 - 2025:
a) Nâng loại đô thị: Lập 05 đề án công nhận 02 đô thị loại I; 01 đô thị loại II; 01 đô thị loại III và 01 đô thị loại IV.
b) Hình thành mới đô thị: Lập 04 đề án công nhận 05 đô thị mới, trung tâm huyện là đô thị loại V.
IV. Danh mục các dự án ưu tiên (hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối) kết nối các đô thị:
1. Giai đoạn đến năm 2020:
a) Giao thông:
- Tổ chức thực hiện Đề án huy động nguồn lực, tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ngành giao thông giai đoạn 2016 - 2020, Kế hoạch số 97/KH-UBND ngày 29/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế biển đến năm 2020.
- Giao thông đường bộ: Ưu tiên đầu tư xây dựng các tuyến đường kết nối hệ thống đô thị là động lực thúc đẩy tăng trưởng như: Đường Hành lang ven biển; đường Hồ Chí Minh (Lộ Tẻ - Rạch Sỏi); nâng cấp mở rộng các tuyến quốc lộ; xây dựng các tuyến đường bộ nối liền các trung tâm từ tỉnh xuống huyện và từ huyện về xã; sửa chữa, thay thế và xây mới các cầu trên các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ; xây dựng các tuyến đường kết nối với các khu kinh tế, khu công nghiệp và khu du lịch.
- Công trình đầu mối giao thông: Xây dựng và nâng cấp các cảng biển và cảng đường thủy nội địa, trong đó tập trung nâng cấp cảng Hà Tiên, cảng Rạch Giá, cảng Hòn Chông - Kiên Lương, cảng Thổ Châu; xây dựng mới cảng hành khách quốc tế Dương Đông, cảng dịch vụ dầu khí tổng hợp trên sông Cái Lớn, cảng Bãi Vòng để phát triển các tuyến giao thông thủy nội vùng và liên vùng.
b) Cấp nước:
Tiếp tục đầu tư xây dựng các dự án cấp nước theo Quy hoạch cấp nước vùng tỉnh đến năm 2025 đã phê duyệt. Phát triển và hoàn thiện hệ thống cấp nước đảm bảo thời gian cấp nước liên tục đối với các đô thị từ loại III trở lên, trong đó ưu tiên nâng cấp và mở rộng mạng lưới cấp nước ở các đô thị như Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc, Kiên Lương, Châu Thành, Giồng Riềng, Tân Hiệp.
c) Cấp điện và chiếu sáng:
Khuyến khích phát triển nguồn điện sử dụng các nguồn năng lượng mới và các nguồn năng lượng sạch. Ưu tiên triển khai dự án kéo điện lưới cho các đảo: Nam Du, An Sơn, Sơn Hải, Tiên Hải, Hòn Thơm. Khuyến khích đa dạng các thành phần kinh tế tham gia phát triển chiếu sáng đô thị.
d) Thoát nước và xử lý nước thải:
Nghiên cứu giải pháp thoát nước tổng thể thích ứng với các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Ưu tiên cải tạo nâng cấp hệ thống thoát nước chung, xây dựng hệ thống cống bao và các trạm xử lý nước thải cho các đô thị Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc, Kiên Lương.
đ) Quản lý chất thải rắn:
Tiếp tục triển khai các dự án đầu tư theo Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 đã được phê duyệt. Nâng cao hiệu quả công tác thu gom, phân loại chất thải rắn tại các đô thị. Ưu tiên đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý chất thải rắn cấp vùng ở Phú Quốc, Kiên Lương, Giồng Riềng, u Minh Thượng và các lò đốt chất thải rắn cho các xã đảo.
e) Nghĩa trang và nhà tang lễ:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng theo Quy hoạch xây dựng hệ thống nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030. Ưu tiên nâng cấp mở rộng nghĩa trang nhân dân ở các huyện, thị xã như: Hà Tiên, Kiên Lương, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận; xây dựng mới nghĩa trang nhân dân các huyện Phú Quốc, Giang Thành, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao, U Minh Thượng và Kiên Hải;
- Khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng và đầu tư xây dựng các nhà tang lễ ở các đô thị, trong đó ưu tiên đầu tư các nhà tang lễ ở các đô thị như: Phú Quốc, Rạch Giá, Hà Tiên, Kiên Lương.
g) Hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế:
- Phát triển hệ thống giao thông kết nối và đầu tư cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch. Trong đó tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp Thạnh Lộc, Thuận Yên; đường vào khu bảo thuế núi Đá Dựng; đường ra cửa khẩu quốc tế Hà Tiên; đường và cầu cửa khẩu quốc gia Giang Thành; một số tuyến đường ở các khu du lịch lớn của Phú Quốc.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu di tích lịch sử thắng cảnh núi Mo So và Hồ Hoa Mai; khu du lịch Mũi Nai và khu du lịch Thạch Động (Hà Tiên) và các dự án phát triển lâm nghiệp bền vững có tác động thúc đẩy phát triển du lịch ở các Vườn Quốc gia U Minh Thượng và Phú Quốc.
2. Giai đoạn 2021 - 2025:
- Giao thông: Tiếp tục nâng cấp mở rộng hệ thống giao thông theo quy hoạch của ngành. Trong đó ưu tiên nâng cấp mở rộng quốc lộ N1 (Hà Tiên - Tịnh Biên); nâng cấp mở rộng đường tỉnh 969 (Tri Tôn - Hòn Me); đường tỉnh 962 (Lộ Quẹo - Gò Quao); đường tỉnh 975C (Bãi Thơm - Hàm Ninh - Bãi Khem); đường Rạch Vẹm - Rạch Tràm - Bãi Thơm.
- Hạ tầng cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang tiếp tục triển khai theo quy hoạch ngành đã phê duyệt.
- Hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu du lịch: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu công nghiệp xẻo Rô và tiếp tục triển khai các hạ tầng chủ yếu tại các khu du lịch lớn của Phú Quốc để thúc đẩy phát triển du lịch.
3. Nguồn lực thực hiện:
Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp tạo nguồn vốn. Kết hợp vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ phát triển chính thức ODA, mô hình hợp tác công - tư PPP (BOT, BTO, BT...), vốn vay và vốn của các thành phần kinh tế khác. Căn cứ danh mục chi tiết dự án đầu tư, kế hoạch phân bổ nguồn vốn các giai đoạn 5 năm và hàng năm theo Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Nghị quyết phê duyệt kế hoạch đầu tư công của tỉnh để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.

Content:
Phát triển đô thị trên cơ sở phân công trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các đô thị nhằm phát huy cơ hội và khắc phục thách thức trong việc sử dụng các nguồn lực cho đầu tư phát triển, tạo sức lan tỏa.
II. Mục tiêu:
1. Đến năm 2020:
a) Về hệ thống đô thị:
- Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh phấn đấu đạt 32,19%.
- Hệ thống đô thị toàn tỉnh là 19 đô thị, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và có cấp quản lý hành chính đô thị đáp ứng yêu cầu quản lý phát triển, bao gồm: 02 đô thị loại II, 01 đô thị loại III, 05 đô thị loại IV và 11 đô thị loại V.
b) Về phân loại đơn vị hành chính:
- Đơn vị hành chính đô thị, gồm: 03 thành phố thuộc tỉnh; 01 thị xã; 12 thị trấn.
- Đơn vị hành chính huyện (nông thôn): 13 huyện.
c) Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị:
- Về nhà ở:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 26,5m2/người;
+ Tỷ lệ nhà kiên cố tại đô thị loại II, loại III đạt 90%; loại IV, loại V đạt 85%.
- Về giao thông:
+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị tại đô thị loại II đạt 15%; loại III đạt 13%; loại IV đạt 12%; loại V đạt 11%.
+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị loại II đạt 10%; loại III đạt 6%; loại IV đạt 3%; loại V đạt 1%.
- Về cấp nước:
+ Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh tại các đô thị loại II, loại III đạt 95%, tiêu chuẩn 110 lít/người/ngày-đêm; loại IV đạt 90%, tiêu chuẩn 100 lít/người/ngày-đêm; loại V đạt 80%, tiêu chuẩn 80 lít/người/ngày-đêm.
+ Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18% tại các đô thị từ loại II đến loại IV; dưới 25% đối với các đô thị loại V.
- Về thoát nước mưa và xử lý nước thải:
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70 - 80% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.
+ Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật tại đô thị loại II đạt 30%, đô thị loại III đạt 25%, loại IV đạt 15%; loại V đạt 10%.
- Về quản lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường:
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom tại các đô thị loại II, loại III đạt 80%; loại IV đạt 70%; loại V đạt 60%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại đô thị loại II, loại III đạt 70%; đô thị loại IV đạt 65%; đô thị loại V đạt 60%.
+ Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý tại các đô thị loại II đến đô thị loại III đạt 90%; đô thị loại IV đến đô thị loại V đạt 85%.
+ Có 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm.
+ Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 85%.
- Về chiếu sáng công cộng:
+ Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng tại các đô thị loại II, loại III đạt 95%; loại IV đạt 90%; loại V đạt 80%;
+ Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại II, loại III đạt 55%; loại IV, loại V đạt 50%.
- Về cây xanh đô thị:
+ Đất cây xanh toàn đô thị tại các đô thị loại II, loại III đạt 7m2/người; loại IV, loại V đạt 5m2/người.
+ Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị tại các đô thị loại II đạt 5m2/người; đô thị loại III, loại IV đạt 4m2/người; loại V đạt 3m2/người.
2. Đến năm 2025:
a) Về hệ thống đô thị:
- Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh phấn đấu đạt 41,45%;
- Hệ thống đô thị toàn tỉnh là 23 đô thị, đảm bảo chất lượng phù hợp với loại đô thị và cấp quản lý hành chính đô thị đáp ứng yêu cầu quản lý phát triển, bao gồm 02 đô thị loại I, 01 đô thị loại II, 01 đô thị loại III, 05 đô thị loại IV và 14 đô thị loại V.
b) Về phân loại đơn vị hành chính:
- Đơn vị hành chính đô thị, gồm: 03 thành phố thuộc tỉnh; 01 thị xã; 14 thị trấn.
- Đơn vị hành chính huyện (nông thôn), gồm: 12 đơn vị.
c) Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị:
- Về nhà ở:
+ Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt ≥29 m2/ người;
+ Tỷ lệ nhà kiên cố đạt ≥95% đối với đô thị loại I, loại II, loại III; đạt ≥90% đối với đô thị loại IV, loại V.
- Về giao thông:
+ Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị tại đô thị loại I đạt ≥24%; loại II đạt ≥22%; loại III đạt ≥19%; loại IV đạt ≥17%; loại V đạt ≥16 %;
+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại I đạt ≥20%; loại II đạt ≥15%; loại III đạt ≥10 %; loại IV đạt ≥5 %; loại V đạt ≥2%.
- Về cấp nước:
+ Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh tại đô thị loại I, loại II, loại III đạt 100%; loại IV, loại V đạt ≥95%.
+ Tiêu chuẩn cấp nước tại đô thị loại I đạt ≥130 lít/người/ngày-đêm; loại II, III đạt 125 lít/người/ngày-đêm; loại IV đạt ≥120 lít/người/ngày-đêm; loại V đạt ≥100 lít/người/ngày-đêm.
- Về thoát nước mưa và xử lý nước thải:
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80-90% trở lên diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.
+ Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật tại đô thị loại I đạt ≥50%, loại II đạt ≥40%; loại III đạt ≥30%, loại IV đạt ≥25%; loại V đạt ≥15%.
+ Các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%.
+ Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%.
- Về quản lý chất thải rắn:
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom tại đô thị loại I đạt 100%; tại đô thị loại II, loại III đạt ≥90%; loại IV đạt ≥80%; loại V đạt ≥70%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại đô thị loại I đạt 90%; tại đô thị loại II, loại III đạt ≥80%; đô thị loại IV đạt ≥70%; đô thị loại V đạt ≥65%.
+ Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý tại đô thị loại I, loại II, loại III, loại IV đạt 90%; tại đô thị loại V đạt 85%.
- Về chiếu sáng công cộng:
+ Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng tại các đô thị loại I, loại II, loại III đạt 100%; loại IV đạt ≥95%; loại V đạt ≥90%;
+ Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại I đạt ≥85%; loại II, loại III đạt ≥80%; đô thị loại IV, loại V đạt ≥70%.
- Về cây xanh đô thị:
+ Đất cây xanh toàn đô thị tại đô thị loại I đạt 15m2/người; loại II, loại III đạt 10m2/người; loại IV, loại V đạt 7m2/người.
+ Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị tại các đô thị loại I, loại II đạt 6m2/người; loại III, loại IV đạt 5m2/người; loại V đạt 4m2/người.
III. Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại đô thị:
1. Giai đoạn đến năm 2020:
a) Nâng loại đô thị: Lập 04 đề án công nhận 04 thị trấn hiện trạng là đô thị loại IV.
b) Hình thành mới đô thị: Lập 05 đề án công nhận 05 đô thị mới, trung tâm huyện là đô thị loại V.
2. Giai đoạn 2021 - 2025:
a) Nâng loại đô thị: Lập 05 đề án công nhận 02 đô thị loại I; 01 đô thị loại II; 01 đô thị loại III và 01 đô thị loại IV.
b) Hình thành mới đô thị: Lập 04 đề án công nhận 05 đô thị mới, trung tâm huyện là đô thị loại V.
IV. Danh mục các dự án ưu tiên (hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối) kết nối các đô thị:
1. Giai đoạn đến năm 2020:
a) Giao thông:
- Tổ chức thực hiện Đề án huy động nguồn lực, tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ngành giao thông giai đoạn 2016 - 2020, Kế hoạch số 97/KH-UBND ngày 29/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế biển đến năm 2020.
- Giao thông đường bộ: Ưu tiên đầu tư xây dựng các tuyến đường kết nối hệ thống đô thị là động lực thúc đẩy tăng trưởng như: Đường Hành lang ven biển; đường Hồ Chí Minh (Lộ Tẻ - Rạch Sỏi); nâng cấp mở rộng các tuyến quốc lộ; xây dựng các tuyến đường bộ nối liền các trung tâm từ tỉnh xuống huyện và từ huyện về xã; sửa chữa, thay thế và xây mới các cầu trên các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ; xây dựng các tuyến đường kết nối với các khu kinh tế, khu công nghiệp và khu du lịch.
- Công trình đầu mối giao thông: Xây dựng và nâng cấp các cảng biển và cảng đường thủy nội địa, trong đó tập trung nâng cấp cảng Hà Tiên, cảng Rạch Giá, cảng Hòn Chông - Kiên Lương, cảng Thổ Châu; xây dựng mới cảng hành khách quốc tế Dương Đông, cảng dịch vụ dầu khí tổng hợp trên sông Cái Lớn, cảng Bãi Vòng để phát triển các tuyến giao thông thủy nội vùng và liên vùng.
b) Cấp nước:
Tiếp tục đầu tư xây dựng các dự án cấp nước theo Quy hoạch cấp nước vùng tỉnh đến năm 2025 đã phê duyệt. Phát triển và hoàn thiện hệ thống cấp nước đảm bảo thời gian cấp nước liên tục đối với các đô thị từ loại III trở lên, trong đó ưu tiên nâng cấp và mở rộng mạng lưới cấp nước ở các đô thị như Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc, Kiên Lương, Châu Thành, Giồng Riềng, Tân Hiệp.
c) Cấp điện và chiếu sáng:
Khuyến khích phát triển nguồn điện sử dụng các nguồn năng lượng mới và các nguồn năng lượng sạch. Ưu tiên triển khai dự án kéo điện lưới cho các đảo: Nam Du, An Sơn, Sơn Hải, Tiên Hải, Hòn Thơm. Khuyến khích đa dạng các thành phần kinh tế tham gia phát triển chiếu sáng đô thị.
d) Thoát nước và xử lý nước thải:
Nghiên cứu giải pháp thoát nước tổng thể thích ứng với các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Ưu tiên cải tạo nâng cấp hệ thống thoát nước chung, xây dựng hệ thống cống bao và các trạm xử lý nước thải cho các đô thị Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc, Kiên Lương.
đ) Quản lý chất thải rắn:
Tiếp tục triển khai các dự án đầu tư theo Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 đã được phê duyệt. Nâng cao hiệu quả công tác thu gom, phân loại chất thải rắn tại các đô thị. Ưu tiên đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý chất thải rắn cấp vùng ở Phú Quốc, Kiên Lương, Giồng Riềng, u Minh Thượng và các lò đốt chất thải rắn cho các xã đảo.
e) Nghĩa trang và nhà tang lễ:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng theo Quy hoạch xây dựng hệ thống nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030. Ưu tiên nâng cấp mở rộng nghĩa trang nhân dân ở các huyện, thị xã như: Hà Tiên, Kiên Lương, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận; xây dựng mới nghĩa trang nhân dân các huyện Phú Quốc, Giang Thành, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao, U Minh Thượng và Kiên Hải;
- Khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng và đầu tư xây dựng các nhà tang lễ ở các đô thị, trong đó ưu tiên đầu tư các nhà tang lễ ở các đô thị như: Phú Quốc, Rạch Giá, Hà Tiên, Kiên Lương.
g) Hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế:
- Phát triển hệ thống giao thông kết nối và đầu tư cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch. Trong đó tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp Thạnh Lộc, Thuận Yên; đường vào khu bảo thuế núi Đá Dựng; đường ra cửa khẩu quốc tế Hà Tiên; đường và cầu cửa khẩu quốc gia Giang Thành; một số tuyến đường ở các khu du lịch lớn của Phú Quốc.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu di tích lịch sử thắng cảnh núi Mo So và Hồ Hoa Mai; khu du lịch Mũi Nai và khu du lịch Thạch Động (Hà Tiên) và các dự án phát triển lâm nghiệp bền vững có tác động thúc đẩy phát triển du lịch ở các Vườn Quốc gia U Minh Thượng và Phú Quốc.
2. Giai đoạn 2021 - 2025:
- Giao thông: Tiếp tục nâng cấp mở rộng hệ thống giao thông theo quy hoạch của ngành. Trong đó ưu tiên nâng cấp mở rộng quốc lộ N1 (Hà Tiên - Tịnh Biên); nâng cấp mở rộng đường tỉnh 969 (Tri Tôn - Hòn Me); đường tỉnh 962 (Lộ Quẹo - Gò Quao); đường tỉnh 975C (Bãi Thơm - Hàm Ninh - Bãi Khem); đường Rạch Vẹm - Rạch Tràm - Bãi Thơm.
- Hạ tầng cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang tiếp tục triển khai theo quy hoạch ngành đã phê duyệt.
- Hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu du lịch: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu công nghiệp xẻo Rô và tiếp tục triển khai các hạ tầng chủ yếu tại các khu du lịch lớn của Phú Quốc để thúc đẩy phát triển du lịch.
3. Nguồn lực thực hiện:
Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp tạo nguồn vốn. Kết hợp vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ phát triển chính thức ODA, mô hình hợp tác công - tư PPP (BOT, BTO, BT...), vốn vay và vốn của các thành phần kinh tế khác. Căn cứ danh mục chi tiết dự án đầu tư, kế hoạch phân bổ nguồn vốn các giai đoạn 5 năm và hàng năm theo Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Nghị quyết phê duyệt kế hoạch đầu tư công của tỉnh để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.