Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 673/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn Vĩnh Phúc đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "673/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "673/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "673/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "673/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "673/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 673/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn Vĩnh Phúc đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn đến năm 2020, với các nội dung như sau:
...
6. Tiến độ thực hiện
6.1. Giai đoạn đến năm 2015:
+ Công tác trọng tâm là đào tạo, nâng cao năng lực quản lý, nâng cao nhận thức cộng đồng; tăng cường công tác giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ và nhân dân xung quanh việc xử lý chất thải rắn không khép kín trong địa giới hành chính; hoàn thiện hệ thống khung chính sách;
+ Tập trung đầu tư xây dựng và hoàn thiện khu xử lý chất thải rắn công suất 500 tấn / ngày tại huyện Bình Xuyên và các khu xử lý chất thải rắn đang triển khai;
+ Xây dựng 25 trạm xử lý chất thải rắn quy mô xã, liên xã; Cải tạo, nâng cấp khu xử lý, bãi chôn lấp chất thải rắn hiện có đảm bảo môi trường; Xử lý ô nhiễm môi trường đối với các bãi chôn lấp chất thải rắn tạm không đảm bảo vệ sinh môi trường, đóng cửa các bãi chôn lấp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
+ Đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn; Nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển chất thải rắn.
6.2. Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
Xây dựng các khu xử lý chất thải rắn tập trung tại các huyện Tam Dương, Lập Thạch, Vĩnh Tường để đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn của tỉnh; Xây dựng 26 trạm xử lý chất thải rắn quy mô xã, liên xã; Tiếp tục nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển chất thải rắn; Nâng cấp các khu xử lý chất thải rắn hiện có đồng thời xây dựng các dây chuyền tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải rắn nguy hại; Tiếp tục triển khai đóng cửa các bãi chôn lấp tạm không đảm bảo vệ sinh môi trường; Tiếp tục đẩy mạng công tác xã hội hóa quản lý chất thải rắn.

Content:
Tiến độ thực hiện
6.1. Giai đoạn đến năm 2015:
+ Công tác trọng tâm là đào tạo, nâng cao năng lực quản lý, nâng cao nhận thức cộng đồng; tăng cường công tác giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ và nhân dân xung quanh việc xử lý chất thải rắn không khép kín trong địa giới hành chính; hoàn thiện hệ thống khung chính sách;
+ Tập trung đầu tư xây dựng và hoàn thiện khu xử lý chất thải rắn công suất 500 tấn / ngày tại huyện Bình Xuyên và các khu xử lý chất thải rắn đang triển khai;
+ Xây dựng 25 trạm xử lý chất thải rắn quy mô xã, liên xã; Cải tạo, nâng cấp khu xử lý, bãi chôn lấp chất thải rắn hiện có đảm bảo môi trường; Xử lý ô nhiễm môi trường đối với các bãi chôn lấp chất thải rắn tạm không đảm bảo vệ sinh môi trường, đóng cửa các bãi chôn lấp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
+ Đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn; Nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển chất thải rắn.
6.2. Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
Xây dựng các khu xử lý chất thải rắn tập trung tại các huyện Tam Dương, Lập Thạch, Vĩnh Tường để đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn của tỉnh; Xây dựng 26 trạm xử lý chất thải rắn quy mô xã, liên xã; Tiếp tục nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển chất thải rắn; Nâng cấp các khu xử lý chất thải rắn hiện có đồng thời xây dựng các dây chuyền tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải rắn nguy hại; Tiếp tục triển khai đóng cửa các bãi chôn lấp tạm không đảm bảo vệ sinh môi trường; Tiếp tục đẩy mạng công tác xã hội hóa quản lý chất thải rắn.