Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 441/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án phát triển du lịch Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/01/2018", "sign_number": "441/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/01/2018", "sign_number": "441/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/01/2018", "sign_number": "441/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/01/2018", "sign_number": "441/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/01/2018", "sign_number": "441/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 441/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án phát triển du lịch Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển du lịch thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Giải pháp khuyến khích hỗ trợ cộng đồng tham gia hoạt động du lịch
- Chú trọng nâng cao vai trò của cộng đồng dân cư và tạo điều kiện để cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch; khuyến khích, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia đầu tư phát triển du lịch ở chính nơi họ sinh sống (đặc biệt là người dân ở Làng cổ Đông Sơn, người dân hai bên bờ Sông Mã...).
- Chú trọng phát triển mô hình du lịch cộng đồng, tạo ra được những sản phẩm du lịch hấp dẫn, tạo điều kiện để người dân trực tiếp tham gia, điều hành du lịch, góp phần nâng cao thu nhập, ổn định đời sống và bảo vệ các nguồn tài nguyên du lịch, môi trường tự nhiên, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
VII. CÁC DỰ ÁN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nhóm dự án đầu tư phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật tại các điểm du lịch
2. Nhóm dự án phát triển sản phẩm du lịch
3. Nhóm dự án phát triển nguồn nhân lực du lịch
4. Nhóm dự án xúc tiến, quảng bá du lịch
5. Nhóm dự án môi trường du lịch
6. Nhóm dự án nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
VIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Tổng kinh phí triển khai Đề án: 15.165.320 triệu đồng; trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 60.000 triệu đồng;
- Ngân sách tỉnh: 57.000 triệu đồng;
- Ngân sách thành phố: 110.270 triệu đồng;
- Nguồn xã hội hóa: 14.938.050 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)

Content:
Giải pháp khuyến khích hỗ trợ cộng đồng tham gia hoạt động du lịch
- Chú trọng nâng cao vai trò của cộng đồng dân cư và tạo điều kiện để cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch; khuyến khích, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia đầu tư phát triển du lịch ở chính nơi họ sinh sống (đặc biệt là người dân ở Làng cổ Đông Sơn, người dân hai bên bờ Sông Mã...).
- Chú trọng phát triển mô hình du lịch cộng đồng, tạo ra được những sản phẩm du lịch hấp dẫn, tạo điều kiện để người dân trực tiếp tham gia, điều hành du lịch, góp phần nâng cao thu nhập, ổn định đời sống và bảo vệ các nguồn tài nguyên du lịch, môi trường tự nhiên, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
VII. CÁC DỰ ÁN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nhóm dự án đầu tư phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật tại các điểm du lịch
2. Nhóm dự án phát triển sản phẩm du lịch
3. Nhóm dự án phát triển nguồn nhân lực du lịch
4. Nhóm dự án xúc tiến, quảng bá du lịch
5. Nhóm dự án môi trường du lịch
6. Nhóm dự án nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
VIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Tổng kinh phí triển khai Đề án: 15.165.320 triệu đồng; trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 60.000 triệu đồng;
- Ngân sách tỉnh: 57.000 triệu đồng;
- Ngân sách thành phố: 110.270 triệu đồng;
- Nguồn xã hội hóa: 14.938.050 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)