Document: Điều 1 Quyết định 03/2016/QĐ-UBND sửa đổi 24/2014/QĐ-UBND bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "03/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "03/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "03/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "03/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "03/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 03/2016/QĐ-UBND sửa đổi 24/2014/QĐ-UBND bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Dương được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 09/07/2014; Cụ thể như sau:
1. Sửa đổi khoản 4, Điều 14 như sau:
“4. Sau khi có thông báo chấp thuận bảo lãnh: Bên bảo lãnh, Bên nhận bảo lãnh và Bên được bảo lãnh tiến hành ký văn bản dưới hình thức Hợp đồng bảo lãnh tín dụng để làm cơ sở cho Bên bảo lãnh phát hành văn bản dưới hình thức Chứng thư bảo lãnh theo quy định tại Điều 16 Quy định này.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng và Chứng thư bảo lãnh
1. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng:
a) Nội dung cơ bản của Hợp đồng bảo lãnh tín dụng:
- Tên, địa chỉ của bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh;
- Địa điểm, thời điểm ký hợp đồng bảo lãnh tín dụng;
- Số tiền, thời hạn hiệu lực và phí bảo lãnh tín dụng;
- Mục đích, nội dung bảo lãnh tín dụng;
- Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
- Biện pháp bảo đảm bảo lãnh, giá trị tài sản bảo đảm;
- Quyền và nghĩa vụ các bên;
- Thỏa thuận về các nguyên tắc xử lý trong trường hợp bên bảo lãnh trả nợ thay (gồm lãi suất, thời hạn,...) cho bên được bảo lãnh phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;
- Thỏa thuận về giải quyết tranh chấp phát sinh;
- Những thỏa thuận khác phù hợp quy định của pháp luật.
b) Khi có sự thay đổi các điều khoản trong hợp đồng tín dụng, Bên nhận bảo lãnh và Bên được bảo lãnh có trách nhiệm thông báo cho Bên bảo lãnh xem xét chấp thuận việc điều chỉnh hợp đồng bảo lãnh. Hợp đồng bảo lãnh được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ khi các bên có liên quan thỏa thuận.
2. Chứng thư bảo lãnh:
a) Nội dung cơ bản của Chứng thư bảo lãnh bao gồm:
- Tên, địa chỉ của bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh;
- Ngày phát hành chứng thư bảo lãnh, số tiền bảo lãnh;
- Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; các trường hợp từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
- Thời hạn hiệu lực của chứng thư bảo lãnh;
- Ngoài các nội dung nêu trên, chứng thư bảo lãnh có thể có các nội dung khác như quyền, nghĩa vụ các bên, giải quyết tranh chấp và các thỏa thuận khác.
- Các trường hợp khác theo thỏa thuận phù hợp với pháp luật và Quy định này.
b) Chứng thư bảo lãnh được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ khi các bên có liên quan thỏa thuận”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Dương được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 09/07/2014; Cụ thể như sau:
1. Sửa đổi khoản 4, Điều 14 như sau:
“4. Sau khi có thông báo chấp thuận bảo lãnh: Bên bảo lãnh, Bên nhận bảo lãnh và Bên được bảo lãnh tiến hành ký văn bản dưới hình thức Hợp đồng bảo lãnh tín dụng để làm cơ sở cho Bên bảo lãnh phát hành văn bản dưới hình thức Chứng thư bảo lãnh theo quy định tại Điều 16 Quy định này.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng và Chứng thư bảo lãnh
1. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng:
a) Nội dung cơ bản của Hợp đồng bảo lãnh tín dụng:
- Tên, địa chỉ của bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh;
- Địa điểm, thời điểm ký hợp đồng bảo lãnh tín dụng;
- Số tiền, thời hạn hiệu lực và phí bảo lãnh tín dụng;
- Mục đích, nội dung bảo lãnh tín dụng;
- Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
- Biện pháp bảo đảm bảo lãnh, giá trị tài sản bảo đảm;
- Quyền và nghĩa vụ các bên;
- Thỏa thuận về các nguyên tắc xử lý trong trường hợp bên bảo lãnh trả nợ thay (gồm lãi suất, thời hạn,...) cho bên được bảo lãnh phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;
- Thỏa thuận về giải quyết tranh chấp phát sinh;
- Những thỏa thuận khác phù hợp quy định của pháp luật.
b) Khi có sự thay đổi các điều khoản trong hợp đồng tín dụng, Bên nhận bảo lãnh và Bên được bảo lãnh có trách nhiệm thông báo cho Bên bảo lãnh xem xét chấp thuận việc điều chỉnh hợp đồng bảo lãnh. Hợp đồng bảo lãnh được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ khi các bên có liên quan thỏa thuận.
2. Chứng thư bảo lãnh:
a) Nội dung cơ bản của Chứng thư bảo lãnh bao gồm:
- Tên, địa chỉ của bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh;
- Ngày phát hành chứng thư bảo lãnh, số tiền bảo lãnh;
- Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; các trường hợp từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
- Thời hạn hiệu lực của chứng thư bảo lãnh;
- Ngoài các nội dung nêu trên, chứng thư bảo lãnh có thể có các nội dung khác như quyền, nghĩa vụ các bên, giải quyết tranh chấp và các thỏa thuận khác.
- Các trường hợp khác theo thỏa thuận phù hợp với pháp luật và Quy định này.
b) Chứng thư bảo lãnh được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ khi các bên có liên quan thỏa thuận”.