Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 199/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Đông Hải Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "199/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "199/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "199/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "199/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "199/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 199/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Đông Hải Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, với nội dung chính sau:
...
6. Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến từng lô đất:
6.1. Giao thông:
...
d) Trạm biến áp phân phối trong khu quy hoạch: Dự kiến bố trí 20 trạm biến áp 22/0,4kV trong ranh giới quy hoạch để cấp điện cho các khu nhà biệt thự, nhà liền kề, công trình công cộng, nhà ở công nhân và chiếu sáng đường phố; Các trạm biến áp cấp điện dự kiến sử dụng loại trạm kios hợp bộ hoặc trạm xây trong nhà tùy từng vị trí cụ thể.
e) Lưới điện hạ thế: Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220V. Lưới điện hạ thế gồm: các tuyến cáp ngầm 0,6/1 kV xuất phát từ các lộ ra hạ thế của trạm biến áp đến các tủ điện tổng để phân phối điện cho các khu nhà.
f) Hệ thống chiếu sáng công cộng:
- Chiếu sáng đường phố dùng đèn natri cao áp và đèn trang trí sân vườn làm nguồn sáng để chiếu sáng đường đi, vườn hoa ...
- Nguồn điện chiếu sáng cho đèn được lấy ra từ trạm biến áp T4 và T7. Toàn bộ tuyến chiếu sáng dùng cáp ngầm nhằm đảm bảo cảnh quan cho khu vực.
- Đèn đường được bố trí trên trục đường theo phương án chiếu sáng một bên hai bên đường. Cột chiếu sáng là cột thép, mạ kẽm nhúng nóng.
- Độ chói tối thiểu trên đường phố đảm bảo >=0,4cd/m2.
6.Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Xây dựng một bể xử lý nước thải với công suất 1660m3/ngđ; Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng;
- Nước thải từ mạng lưới thoát nước của dự án được thu gom tập trung về hố bơm nước thải. Tại hố bơm nước thải lắp đặt một song chắn rác để loại bỏ tất cả các tạp chất có kích thước lớn (túi nylon, giấy...) có trong dòng nước thải, để bảo vệ máy bơm và đảm bảo cho quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải hoạt động được ổn định;
- Sau đó nước thải được bơm lên hố thu gom tập trung và từ hố thu gom nước thải tự chảy vào bể lắng. Trong quá trình lắng bùn được giữ lại ở đáy bể. Lượng bùn được giữ lại trong bể đến một mức nhất định sẽ được hút theo định kỳ và được cơ quan chức năng xử lý theo quy định;
- Công suất nước thải cho khu A-E là: 1.660 (m3/ngđ); Công suất nước thải cho khu F là: 115,63 (m3/ngđ); Tổng Công suất nước thải toàn khu là: 1.770 (m3/ngđ); Xây dựng một bể xử lý nước thải với công suất 1660 m3/ngđ
b) Vệ sinh môi trường:
- Đây là khu dân cư cần đảm bảo về yêu cầu về vệ sinh môi trường. Do đó toàn bộ hệ thống đường phố đều đặt các thùng rác công cộng, được phân loại sau đó thu gom và xử lý tập trung bởi Công ty vệ sinh môi trường đô thị;
- Chất thải rắn: 1,0 - 1,2kg/người/ng.đ; tỉ lệ thu gom đạt 100%.
6.7. Thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu thiết kế: Tổng dung lượng thuê bao tính toán vào khoảng: 1,555 thuê bao;
- Giải pháp thiết kế: Các tủ phân phối chính sẽ đặt ở các vị trí trung tâm khu vực để đảm bảo tính tối ưu về mặt kinh tế kỹ thuật.
- Mạng lưới thông tin có dạng hình tia kết hợp với dạng phân nhánh: Sử dụng cáp quang thuê bao từ tủ phân phối chính tới từng hộ sử dụng, cáp quang phải đảm bảo đặc tính cơ học và đặc tính truyền dẫn của cáp ổn định trong suốt quá trình lắp đặt và sử dụng, có khả năng chịu được tác động của môi trường, tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển, lắp đặt dễ hàn nối và sửa chữa.

Content:
Trạm biến áp phân phối trong khu quy hoạch: Dự kiến bố trí 20 trạm biến áp 22/0,4kV trong ranh giới quy hoạch để cấp điện cho các khu nhà biệt thự, nhà liền kề, công trình công cộng, nhà ở công nhân và chiếu sáng đường phố; Các trạm biến áp cấp điện dự kiến sử dụng loại trạm kios hợp bộ hoặc trạm xây trong nhà tùy từng vị trí cụ thể.
e) Lưới điện hạ thế: Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220V. Lưới điện hạ thế gồm: các tuyến cáp ngầm 0,6/1 kV xuất phát từ các lộ ra hạ thế của trạm biến áp đến các tủ điện tổng để phân phối điện cho các khu nhà.
f) Hệ thống chiếu sáng công cộng:
- Chiếu sáng đường phố dùng đèn natri cao áp và đèn trang trí sân vườn làm nguồn sáng để chiếu sáng đường đi, vườn hoa ...
- Nguồn điện chiếu sáng cho đèn được lấy ra từ trạm biến áp T4 và T7. Toàn bộ tuyến chiếu sáng dùng cáp ngầm nhằm đảm bảo cảnh quan cho khu vực.
- Đèn đường được bố trí trên trục đường theo phương án chiếu sáng một bên hai bên đường. Cột chiếu sáng là cột thép, mạ kẽm nhúng nóng.
- Độ chói tối thiểu trên đường phố đảm bảo >=0,4cd/m2.
6.Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Xây dựng một bể xử lý nước thải với công suất 1660m3/ngđ; Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng;
- Nước thải từ mạng lưới thoát nước của dự án được thu gom tập trung về hố bơm nước thải. Tại hố bơm nước thải lắp đặt một song chắn rác để loại bỏ tất cả các tạp chất có kích thước lớn (túi nylon, giấy...) có trong dòng nước thải, để bảo vệ máy bơm và đảm bảo cho quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải hoạt động được ổn định;
- Sau đó nước thải được bơm lên hố thu gom tập trung và từ hố thu gom nước thải tự chảy vào bể lắng. Trong quá trình lắng bùn được giữ lại ở đáy bể. Lượng bùn được giữ lại trong bể đến một mức nhất định sẽ được hút theo định kỳ và được cơ quan chức năng xử lý theo quy định;
- Công suất nước thải cho khu A-E là: 1.660 (m3/ngđ); Công suất nước thải cho khu F là: 115,63 (m3/ngđ); Tổng Công suất nước thải toàn khu là: 1.770 (m3/ngđ); Xây dựng một bể xử lý nước thải với công suất 1660 m3/ngđ
b) Vệ sinh môi trường:
- Đây là khu dân cư cần đảm bảo về yêu cầu về vệ sinh môi trường. Do đó toàn bộ hệ thống đường phố đều đặt các thùng rác công cộng, được phân loại sau đó thu gom và xử lý tập trung bởi Công ty vệ sinh môi trường đô thị;
- Chất thải rắn: 1,0 - 1,2kg/người/ng.đ; tỉ lệ thu gom đạt 100%.
6.7. Thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu thiết kế: Tổng dung lượng thuê bao tính toán vào khoảng: 1,555 thuê bao;
- Giải pháp thiết kế: Các tủ phân phối chính sẽ đặt ở các vị trí trung tâm khu vực để đảm bảo tính tối ưu về mặt kinh tế kỹ thuật.
- Mạng lưới thông tin có dạng hình tia kết hợp với dạng phân nhánh: Sử dụng cáp quang thuê bao từ tủ phân phối chính tới từng hộ sử dụng, cáp quang phải đảm bảo đặc tính cơ học và đặc tính truyền dẫn của cáp ổn định trong suốt quá trình lắp đặt và sử dụng, có khả năng chịu được tác động của môi trường, tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển, lắp đặt dễ hàn nối và sửa chữa.