Document: Điều 1 Quyết định 501/QĐ-UBND kế hoạch cải cách hành chính 2014 Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/02/2014", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/02/2014", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/02/2014", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/02/2014", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/02/2014", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 501/QĐ-UBND kế hoạch cải cách hành chính 2014 Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Bảo đảm 100% văn bản quy phạm pháp luật được ban hành đúng căn cứ pháp lý, đúng thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày.
2. Thủ tục hành chính liên quan đến cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp được cải cách cơ bản theo hướng gọn nhẹ, đơn giản, dễ thực hiện, bảo đảm 03 giảm: giảm thủ tục, giảm thời gian và chi phí. 100% thủ tục hành chính được cập nhật, bổ sung, công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các địa phương, đơn vị.
3. Cơ chế một cửa tiếp tục được duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ tại 100% cơ quan hành chính nhà nước; mở rộng số lượng và chất lượng thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến thẩm quyền phối hợp của nhiều cơ quan hành chính nhà nước với nhau; triển khai mô hình một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại ít nhất 03 Sở, 06 huyện, thành phố.
4. Thực hiện rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy các Sở, Ban, ngành theo hướng giảm đầu mối, giảm biên chế, tinh gọn nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp theo quy định mới của Trung ương và thực tiễn quản lý của địa phương.
5. Hoàn thành việc xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, làm cơ sở xây dựng, trình Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án vị trí việc làm của tỉnh.
6. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của tỉnh trong tình hình mới.
7. Nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, bảo đảm mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ sự nghiệp công trên các lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đạt mức 60%.
8. Phấn đấu đến hết năm 2014, có ít nhất 55% văn bản được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước các cấp; 40% số văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố thực hiện dưới dạng điện tử; 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên có Cổng/Trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định; cung cấp trên 90% các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2 và tối thiểu 40 dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 và 4 tới người dân và doanh nghiệp.
II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Cải cách thể chế
a) Tiếp tục cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng dự thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp và khả thi của văn bản quy phạm pháp luật.
b) Tăng cường kiểm tra, tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, đôn đốc và theo dõi việc xử lý văn bản trái pháp luật của UBND các cấp; thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành.
c)
Bảo đảm công khai và tạo thuận lợi cho công dân, tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận các văn bản pháp quy.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014.
b) Rà soát, cập nhật ban hành mới Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
c)
Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà người dân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị.
d)
Tăng cường trách nhiệm giải trình và đảm bảo quyền giám sát của tổ chức, công dân trong thực hiện thủ tục hành chính. Thực hiện công khai thông tin về kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân, đặc biệt các trường hợp chậm trễ, lý do thực hiện chậm trễ của từng trường hợp trên Trang/Cổng thông tin điện tử và tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các địa phương, đơn vị để tổ chức, công dân giám sát việc thực hiện.
đ)Thực hiện đo lường mức độ hài lòng của tổ chức, công dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 1383/QĐ-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
a) Tiếp tục rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trên cơ sở đó điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
b) Rà soát, hoàn thiện các quy định và nâng cao hiệu quả, hiệu lực việc thực hiện phân cấp và ủy quyền đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước; đồng thời thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý sau phân cấp.
c) Tiếp tục triển khai đồng bộ, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Mở rộng thực hiện cơ chế một cửa liên thông giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các cấp hành chính. Triển khai áp dụng mô hình một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại ít nhất 03 Sở, 06 huyện, thành phố.
4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
a) Tập trung đẩy mạnh việc xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; xây dựng trình Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức của tỉnh.
b)
Thực hiện tuyển chọn các chức danh lãnh đạo, quản lý thông qua hình thức thi tuyển theo Quyết định 2222/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Đề án thi tuyển chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh.
c)
Xây dựng cơ chế đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo kết quả, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức, viên chức; thẩm quyền đánh giá thuộc về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ, công chức. Chú trọng thành tích, công trạng, kết quả công tác của cán bộ, công chức, coi đó là thước đo chính để đánh giá phẩm chất, trình độ, năng lực của cán bộ, công chức.
d)
Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: hướng dẫn tập sự trong thời gian tập sự; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng làm việc theo vị trí chức danh và chuyên ngành dành cho các đối tượng công chức.
đ) Xây dựng tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp trong thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt người đứng đầu các cơ quan, đơn vị; công khai quy trình, cơ chế trách nhiệm trong thực thi công vụ, nhất là trách nhiệm cá nhân trong việc phối hợp thực hiện hoạt động công vụ; tổ chức có hiệu quả công tác thanh tra công vụ.
5. Cải cách tài chính công
a)
Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP.
b)
Tiếp tục đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động, tổ chức bộ máy, con người, tài chính... của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch; chuyển dần các hoạt động sự nghiệp sang cơ chế có thu tự trang trải hoặc tiến hành xã hội hóa để các thành phần kinh tế khác tham gia.
6. Hiện đại hóa hành chính
a)
Nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính nhà nước các cấp; ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình xử lý công việc nội bộ, trong giao dịch với các cơ quan hành chính khác; đặc biệt trong hoạt động cung cấp dịch vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp.
b) Đẩy mạnh xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008 trong các cơ quan hành chính.
7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
a)
Tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.
b)
Xây dựng, ban hành Quy định chế độ trách nhiệm người đứng đầu các địa phương, đơn vị trong thực hiện cải cách hành chính.
c)
Triển khai đánh giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính năm 2013 các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo Quyết định số 2990/QĐ-UBND ngày 01/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d)
Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về tình hình, kết quả thực hiện cải cách hành chính trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Cổng/Trang thông tin điện tử của các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố và trên Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh.
đ) Tổ chức giao ban chuyên đề về công tác cải cách hành chính để kịp thời tìm ra những mô hình, cách làm hay để nhân rộng hoặc kịp thời khắc phục những tồn tại trong tổ chức thực hiện.
e)
Tăng cường công tác kiểm tra cải cách hành chính, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính.
III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (Phụ lục đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ kế hoạch này và tình hình thực tế của địa phương, đơn vị, xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 của địa phương, đơn vị.
2. Các địa phương, đơn vị được giao chủ trì triển khai các nhiệm vụ cải cách hành chính (theo phụ lục đính kèm kế hoạch) có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, đề án, dự án cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Giao Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các địa phương, đơn vị thực hiện kế hoạch này. Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Bảo đảm 100% văn bản quy phạm pháp luật được ban hành đúng căn cứ pháp lý, đúng thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày.
2. Thủ tục hành chính liên quan đến cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp được cải cách cơ bản theo hướng gọn nhẹ, đơn giản, dễ thực hiện, bảo đảm 03 giảm: giảm thủ tục, giảm thời gian và chi phí. 100% thủ tục hành chính được cập nhật, bổ sung, công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các địa phương, đơn vị.
3. Cơ chế một cửa tiếp tục được duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ tại 100% cơ quan hành chính nhà nước; mở rộng số lượng và chất lượng thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến thẩm quyền phối hợp của nhiều cơ quan hành chính nhà nước với nhau; triển khai mô hình một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại ít nhất 03 Sở, 06 huyện, thành phố.
4. Thực hiện rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy các Sở, Ban, ngành theo hướng giảm đầu mối, giảm biên chế, tinh gọn nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp theo quy định mới của Trung ương và thực tiễn quản lý của địa phương.
5. Hoàn thành việc xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, làm cơ sở xây dựng, trình Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án vị trí việc làm của tỉnh.
6. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của tỉnh trong tình hình mới.
7. Nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, bảo đảm mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ sự nghiệp công trên các lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đạt mức 60%.
8. Phấn đấu đến hết năm 2014, có ít nhất 55% văn bản được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước các cấp; 40% số văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố thực hiện dưới dạng điện tử; 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên có Cổng/Trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định; cung cấp trên 90% các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2 và tối thiểu 40 dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 và 4 tới người dân và doanh nghiệp.
II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Cải cách thể chế
a) Tiếp tục cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng dự thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp và khả thi của văn bản quy phạm pháp luật.
b) Tăng cường kiểm tra, tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, đôn đốc và theo dõi việc xử lý văn bản trái pháp luật của UBND các cấp; thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành.
c)
Bảo đảm công khai và tạo thuận lợi cho công dân, tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận các văn bản pháp quy.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014.
b) Rà soát, cập nhật ban hành mới Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
c)
Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà người dân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị.
d)
Tăng cường trách nhiệm giải trình và đảm bảo quyền giám sát của tổ chức, công dân trong thực hiện thủ tục hành chính. Thực hiện công khai thông tin về kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân, đặc biệt các trường hợp chậm trễ, lý do thực hiện chậm trễ của từng trường hợp trên Trang/Cổng thông tin điện tử và tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các địa phương, đơn vị để tổ chức, công dân giám sát việc thực hiện.
đ)Thực hiện đo lường mức độ hài lòng của tổ chức, công dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 1383/QĐ-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
a) Tiếp tục rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trên cơ sở đó điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
b) Rà soát, hoàn thiện các quy định và nâng cao hiệu quả, hiệu lực việc thực hiện phân cấp và ủy quyền đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước; đồng thời thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý sau phân cấp.
c) Tiếp tục triển khai đồng bộ, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Mở rộng thực hiện cơ chế một cửa liên thông giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các cấp hành chính. Triển khai áp dụng mô hình một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại ít nhất 03 Sở, 06 huyện, thành phố.
4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
a) Tập trung đẩy mạnh việc xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; xây dựng trình Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức của tỉnh.
b)
Thực hiện tuyển chọn các chức danh lãnh đạo, quản lý thông qua hình thức thi tuyển theo Quyết định 2222/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Đề án thi tuyển chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh.
c)
Xây dựng cơ chế đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo kết quả, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức, viên chức; thẩm quyền đánh giá thuộc về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ, công chức. Chú trọng thành tích, công trạng, kết quả công tác của cán bộ, công chức, coi đó là thước đo chính để đánh giá phẩm chất, trình độ, năng lực của cán bộ, công chức.
d)
Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: hướng dẫn tập sự trong thời gian tập sự; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng làm việc theo vị trí chức danh và chuyên ngành dành cho các đối tượng công chức.
đ) Xây dựng tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp trong thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt người đứng đầu các cơ quan, đơn vị; công khai quy trình, cơ chế trách nhiệm trong thực thi công vụ, nhất là trách nhiệm cá nhân trong việc phối hợp thực hiện hoạt động công vụ; tổ chức có hiệu quả công tác thanh tra công vụ.
5. Cải cách tài chính công
a)
Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP.
b)
Tiếp tục đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động, tổ chức bộ máy, con người, tài chính... của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch; chuyển dần các hoạt động sự nghiệp sang cơ chế có thu tự trang trải hoặc tiến hành xã hội hóa để các thành phần kinh tế khác tham gia.
6. Hiện đại hóa hành chính
a)
Nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính nhà nước các cấp; ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình xử lý công việc nội bộ, trong giao dịch với các cơ quan hành chính khác; đặc biệt trong hoạt động cung cấp dịch vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp.
b) Đẩy mạnh xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008 trong các cơ quan hành chính.
7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
a)
Tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.
b)
Xây dựng, ban hành Quy định chế độ trách nhiệm người đứng đầu các địa phương, đơn vị trong thực hiện cải cách hành chính.
c)
Triển khai đánh giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính năm 2013 các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo Quyết định số 2990/QĐ-UBND ngày 01/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d)
Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về tình hình, kết quả thực hiện cải cách hành chính trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Cổng/Trang thông tin điện tử của các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố và trên Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh.
đ) Tổ chức giao ban chuyên đề về công tác cải cách hành chính để kịp thời tìm ra những mô hình, cách làm hay để nhân rộng hoặc kịp thời khắc phục những tồn tại trong tổ chức thực hiện.
e)
Tăng cường công tác kiểm tra cải cách hành chính, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính.
III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (Phụ lục đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ kế hoạch này và tình hình thực tế của địa phương, đơn vị, xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 của địa phương, đơn vị.
2. Các địa phương, đơn vị được giao chủ trì triển khai các nhiệm vụ cải cách hành chính (theo phụ lục đính kèm kế hoạch) có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, đề án, dự án cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Giao Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các địa phương, đơn vị thực hiện kế hoạch này. Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.