Document: Điều 1 Quyết định 3395/QĐ-UBND.ĐC 2014 Điều tra phân bổ bảo vệ tài nguyên nước mặt Nghệ An đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "3395/QĐ-UBND.ĐC", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "3395/QĐ-UBND.ĐC", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "3395/QĐ-UBND.ĐC", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "3395/QĐ-UBND.ĐC", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "3395/QĐ-UBND.ĐC", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3395/QĐ-UBND.ĐC 2014 Điều tra phân bổ bảo vệ tài nguyên nước mặt Nghệ An đến 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề án: “Điều tra, lập quy hoạch phân bổ, bảo vệ tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn 2035”.
1. Thông tin chung của dự án
- Tên đề án: “Điều tra, lập quy hoạch phân bổ, bảo vệ tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn 2035”.
- Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Nghệ An.
- Cơ quan Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên Môi trường Nghệ An.
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Thẩm định - Tư vấn tài nguyên nước thuộc Cục Quản lý tài nguyên nước
- Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2016.
- Địa điểm thực hiện dự án: các sông, suối, hồ chứa trên địa bàn tỉnh Nghệ An cụ thể như sau:
+ Đối với các sông, suối, phạm vi điều tra dọc theo sông và mở rộng vào 2 bên bờ, mỗi bên 500 m;
+ Đối với các hồ chứa: tất cả các hồ chứa với dung tích từ 0,3 triệu m3 trở lên.
- Mục tiêu của dự án:
+ Điều tra hiện trạng tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Xây dựng phương án phân bổ hài hòa, hợp lý nguồn tài nguyên nước mặt nhằm đảm bảo lợi ích hài hòa giữa các ngành, các hộ sử dụng nước;
+ Xây dựng các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt để đảm bảo chức năng nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Điều tra tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1: 200.000 tạo lập bộ thông tin, số liệu phục vụ quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt. Đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt; dự báo xu thế biến động dòng chảy, nhu cầu sử dụng nước;
+ Phân vùng chức năng nguồn nước mặt;
+ Xác định tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước mặt cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước, thứ tự ưu tiên và tỷ lệ phân bổ trong trường hợp hạn hán, thiếu nước; xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước;
+ Xác định yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước và các hệ sinh thái thủy sinh;
+ Xác định các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, đánh giá diễn biến chất lượng nước, phân vùng chất lượng nước;
+ Xác định hệ thống giám sát tài nguyên nước mặt, giám sát khai thác, sử dụng nước mặt; Hệ thống giám sát chất lượng nước, giám sát xả nước thải vào nguồn nước;
+ Xác định nhu cầu chuyển nước giữa các tiểu lưu vực, các vùng;
+ Xác định các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước mặt;
+ Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện quy hoạch.
- Sản phẩm của Đề án:
- Các báo cáo.
+ Báo cáo tổng hợp thuyết minh Đề án “Điều tra, lập quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn 2035;
+Tóm tắt báo cáo tổng hợp thuyết minh Đề án “Điều tra, lập quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn 2035”;
+ Các báo cáo chuyên đề thuyết minh nội dung đánh giá hiện trạng và nội dung dự báo;
- Các bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch (bao gồm bản đồ dạng giấy và bản đồ dạng số).
- Bản tổng hợp ý kiến góp ý của các chuyên gia, các bên liên quan chính. Văn bản giải trình các nội dung chỉnh sửa trong báo cáo.
- Tờ trình phê duyệt quy hoạch.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch.
- Đĩa CD lưu toàn bộ kết quả sản phẩm của Đề án.
2. Nội dung thực hiện:
(Nội dung cụ thể có đề án kèm theo).
3. Kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí thực hiện: 9.852.413.715 đồng (Chín tỷ, tám trăm năm mươi hai triệu, bốn trăm mười ba nghìn, bảy trăm mười năm đồng), cụ thể như sau:

A.

Chi phí trực tiếp

8.827.276.875 đồng

1.

Nội dung quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt

4.169.963.691 đồng

2.

Nội dung quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt

3.075.565.374 đồng

3.

Điều tra hiện trạng tài nguyên nước mặt, tỷ lệ 1: 200.000

1.051.843.668 đồng

4.

Chi phí dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy

467.174.142 đồng

5.

Chi phí biên tập, xử lý số liệu khí tượng, thủy văn

62.730.000 đồng

B.

Chi phí khác

142.409.153 đồng

1.

Chi phí hội thảo, thẩm định, xét duyệt, kiểm tra, nghiệm thu (1,5% A)

132.409.153 đồng

2.

Chi phí vận chuyển nhân công, máy móc, thiết bị….

10.000.000 đồng

C.

Tổng dự toán trước thuế

8.969.686.028 đồng

D.

Thuế VAT (10% chi phí trực tiếp)

882.727.687 đồng

Tổng cộng

9.852.413.715 đồng

- Nguồn kinh phí: Kinh phí thực hiện đề án được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp tài nguyên môi trường năm 2014 - 2015, (năm 2014 tại Quyết định số 2605/QĐ-UBND.ĐC ngày 23/4/2014 của UBND tỉnh).

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề án: “Điều tra, lập quy hoạch phân bổ, bảo vệ tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn 2035”.
1. Thông tin chung của dự án
- Tên đề án: “Điều tra, lập quy hoạch phân bổ, bảo vệ tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn 2035”.
- Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Nghệ An.
- Cơ quan Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên Môi trường Nghệ An.
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Thẩm định - Tư vấn tài nguyên nước thuộc Cục Quản lý tài nguyên nước
- Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2016.
- Địa điểm thực hiện dự án: các sông, suối, hồ chứa trên địa bàn tỉnh Nghệ An cụ thể như sau:
+ Đối với các sông, suối, phạm vi điều tra dọc theo sông và mở rộng vào 2 bên bờ, mỗi bên 500 m;
+ Đối với các hồ chứa: tất cả các hồ chứa với dung tích từ 0,3 triệu m3 trở lên.
- Mục tiêu của dự án:
+ Điều tra hiện trạng tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Xây dựng phương án phân bổ hài hòa, hợp lý nguồn tài nguyên nước mặt nhằm đảm bảo lợi ích hài hòa giữa các ngành, các hộ sử dụng nước;
+ Xây dựng các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt để đảm bảo chức năng nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Điều tra tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1: 200.000 tạo lập bộ thông tin, số liệu phục vụ quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt. Đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt; dự báo xu thế biến động dòng chảy, nhu cầu sử dụng nước;
+ Phân vùng chức năng nguồn nước mặt;
+ Xác định tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước mặt cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước, thứ tự ưu tiên và tỷ lệ phân bổ trong trường hợp hạn hán, thiếu nước; xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước;
+ Xác định yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước và các hệ sinh thái thủy sinh;
+ Xác định các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, đánh giá diễn biến chất lượng nước, phân vùng chất lượng nước;
+ Xác định hệ thống giám sát tài nguyên nước mặt, giám sát khai thác, sử dụng nước mặt; Hệ thống giám sát chất lượng nước, giám sát xả nước thải vào nguồn nước;
+ Xác định nhu cầu chuyển nước giữa các tiểu lưu vực, các vùng;
+ Xác định các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước mặt;
+ Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện quy hoạch.
- Sản phẩm của Đề án:
- Các báo cáo.
+ Báo cáo tổng hợp thuyết minh Đề án “Điều tra, lập quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn 2035;
+Tóm tắt báo cáo tổng hợp thuyết minh Đề án “Điều tra, lập quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn 2035”;
+ Các báo cáo chuyên đề thuyết minh nội dung đánh giá hiện trạng và nội dung dự báo;
- Các bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch (bao gồm bản đồ dạng giấy và bản đồ dạng số).
- Bản tổng hợp ý kiến góp ý của các chuyên gia, các bên liên quan chính. Văn bản giải trình các nội dung chỉnh sửa trong báo cáo.
- Tờ trình phê duyệt quy hoạch.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch.
- Đĩa CD lưu toàn bộ kết quả sản phẩm của Đề án.
2. Nội dung thực hiện:
(Nội dung cụ thể có đề án kèm theo).
3. Kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí thực hiện: 9.852.413.715 đồng (Chín tỷ, tám trăm năm mươi hai triệu, bốn trăm mười ba nghìn, bảy trăm mười năm đồng), cụ thể như sau:

A.

Chi phí trực tiếp

8.827.276.875 đồng

1.

Nội dung quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt

4.169.963.691 đồng

2.

Nội dung quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt

3.075.565.374 đồng

3.

Điều tra hiện trạng tài nguyên nước mặt, tỷ lệ 1: 200.000

1.051.843.668 đồng

4.

Chi phí dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy

467.174.142 đồng

5.

Chi phí biên tập, xử lý số liệu khí tượng, thủy văn

62.730.000 đồng

B.

Chi phí khác

142.409.153 đồng

1.

Chi phí hội thảo, thẩm định, xét duyệt, kiểm tra, nghiệm thu (1,5% A)

132.409.153 đồng

2.

Chi phí vận chuyển nhân công, máy móc, thiết bị….

10.000.000 đồng

C.

Tổng dự toán trước thuế

8.969.686.028 đồng

D.

Thuế VAT (10% chi phí trực tiếp)

882.727.687 đồng

Tổng cộng

9.852.413.715 đồng

- Nguồn kinh phí: Kinh phí thực hiện đề án được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp tài nguyên môi trường năm 2014 - 2015, (năm 2014 tại Quyết định số 2605/QĐ-UBND.ĐC ngày 23/4/2014 của UBND tỉnh).