Document: Điều 1 Quyết định 55/2007/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước hạ tầng kỹ thuật đô thị hướng dẫn Nghị quyết 08/2006/NQ-HĐND thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/05/2007", "sign_number": "55/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hoàng Ân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/05/2007", "sign_number": "55/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hoàng Ân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/05/2007", "sign_number": "55/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hoàng Ân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/05/2007", "sign_number": "55/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hoàng Ân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/05/2007", "sign_number": "55/2007/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hoàng Ân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 55/2007/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước hạ tầng kỹ thuật đô thị hướng dẫn Nghị quyết 08/2006/NQ-HĐND thành phố Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phân cấp quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật đô thị giữa Thành phố và quận, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 08/2006/NQ-HĐND ngày 22/7/2006 của HĐND Thành phố Hà Nội đối với các lĩnh vực: Quản lý hè phố; Chiếu sáng; Thoát nước; Công viên, vườn hoa và vệ sinh môi trường như sau:
1.1. Quản lý hè phố:
- Thành phố: Thống nhất chung và hướng dẫn về công tác quản lý đầu tư xây dựng và duy tu, khai thác hè phố trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quận, Huyện: Quản lý đầu tư xây dựng và duy tu, khai thác hè phố; cấp phép sử dụng tạm thời hè phố để trông giữ ô tô, xe đạp, xe máy, vật liệu xây dựng; sử dụng tạm thời hè phố vào việc cưới, việc tang, kinh doanh bán hàng ăn uống theo giờ quy định.
1.2. Quản lý chiếu sáng:
- Thành phố: Đầu tư, quản lý duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng tại các tuyến đường phố đô thị, các tuyến đường quốc lộ, quảng trường; Trả tiền điện năng chiếu sáng tiêu thụ toàn thành phố.
- Quận: đầu tư, quản lý duy trì chiếu sáng ngõ xóm trên địa bàn.
- Huyện: đầu tư, quản lý duy trì chiếu sáng trên hệ thống đường huyện.
1.3. Quản lý thoát nước:
- Thành phố: Đầu tư, quản lý duy trì thoát nước đô thị tại các tuyến đường phố, các công trình thoát nước chung của Thành phố.
- Quận: Đầu tư, quản lý thoát nước ngõ xóm trên địa bàn.
- Huyện: Đầu tư, quản lý thoát nước trên địa bàn (trừ các công trình thoát nước của Thành phố).
1.4. Quản lý công viên, vườn hoa:
- Thành phố: Đầu tư, quản lý duy trì vườn hoa, cây xanh, dải phân cách và 4 công viên: Thủ Lệ, Thống Nhất, Bách Thảo, Yên Sở.
- Quận, Huyện: Đầu tư, quản lý duy trì công viên, vườn hoa còn lại theo địa giới hành chính.
- Huyện: Đầu tư, quản lý, duy trì tuyến cây xanh dọc theo các tuyến đường huyện quản lý.
1.5. Quản lý vệ sinh môi trường:
- Thành phố: Quản lý thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn 4 quận: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng; Đầu tư, quản lý, duy trì các khu xử lý rác thải tập trung của Thành phố.
- Các Quận, Huyện còn lại: Quản lý thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn. Đầu tư, quản lý các điểm tập kết rác, bãi chôn lấp chất thải quy mô nhỏ, tạm thời trên địa bàn.
Chi tiết nội dung và khối lượng phân cấp theo Phụ lục số 1, 2 đính kèm Quyết định này.
Thời gian phân cấp quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật đô thị thực hiện từ năm 2007.

Content:
Điều 1. Phân cấp quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật đô thị giữa Thành phố và quận, huyện thực hiện theo Nghị quyết số 08/2006/NQ-HĐND ngày 22/7/2006 của HĐND Thành phố Hà Nội đối với các lĩnh vực: Quản lý hè phố; Chiếu sáng; Thoát nước; Công viên, vườn hoa và vệ sinh môi trường như sau:
1.1. Quản lý hè phố:
- Thành phố: Thống nhất chung và hướng dẫn về công tác quản lý đầu tư xây dựng và duy tu, khai thác hè phố trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quận, Huyện: Quản lý đầu tư xây dựng và duy tu, khai thác hè phố; cấp phép sử dụng tạm thời hè phố để trông giữ ô tô, xe đạp, xe máy, vật liệu xây dựng; sử dụng tạm thời hè phố vào việc cưới, việc tang, kinh doanh bán hàng ăn uống theo giờ quy định.
1.2. Quản lý chiếu sáng:
- Thành phố: Đầu tư, quản lý duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng tại các tuyến đường phố đô thị, các tuyến đường quốc lộ, quảng trường; Trả tiền điện năng chiếu sáng tiêu thụ toàn thành phố.
- Quận: đầu tư, quản lý duy trì chiếu sáng ngõ xóm trên địa bàn.
- Huyện: đầu tư, quản lý duy trì chiếu sáng trên hệ thống đường huyện.
1.3. Quản lý thoát nước:
- Thành phố: Đầu tư, quản lý duy trì thoát nước đô thị tại các tuyến đường phố, các công trình thoát nước chung của Thành phố.
- Quận: Đầu tư, quản lý thoát nước ngõ xóm trên địa bàn.
- Huyện: Đầu tư, quản lý thoát nước trên địa bàn (trừ các công trình thoát nước của Thành phố).
1.4. Quản lý công viên, vườn hoa:
- Thành phố: Đầu tư, quản lý duy trì vườn hoa, cây xanh, dải phân cách và 4 công viên: Thủ Lệ, Thống Nhất, Bách Thảo, Yên Sở.
- Quận, Huyện: Đầu tư, quản lý duy trì công viên, vườn hoa còn lại theo địa giới hành chính.
- Huyện: Đầu tư, quản lý, duy trì tuyến cây xanh dọc theo các tuyến đường huyện quản lý.
1.5. Quản lý vệ sinh môi trường:
- Thành phố: Quản lý thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn 4 quận: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng; Đầu tư, quản lý, duy trì các khu xử lý rác thải tập trung của Thành phố.
- Các Quận, Huyện còn lại: Quản lý thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn. Đầu tư, quản lý các điểm tập kết rác, bãi chôn lấp chất thải quy mô nhỏ, tạm thời trên địa bàn.
Chi tiết nội dung và khối lượng phân cấp theo Phụ lục số 1, 2 đính kèm Quyết định này.
Thời gian phân cấp quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật đô thị thực hiện từ năm 2007.