Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 153/QĐ-UBND năm 2010 phát triển giống cây lâm nghiệp Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 153/QĐ-UBND năm 2010 phát triển giống cây lâm nghiệp Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển giống cây lâm nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nhiệm vụ:
4.1. Sản xuất, cung ứng giống cây lâm nghiệp:
a) Loài cây ưu tiên phát triển giống.
- Tiêu chí lựa chọn loài cây ưu tiên:
Là các loài cây trồng chính tại Quyết định số 13/2005/QĐ-BNN ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Danh mục giống cây lâm nghiệp chính và Quyết định số 24/2007/QĐ-BNN ngày 9 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
+ Phù hợp với mục đích trồng rừng: Đối với rừng sản xuất sớm cho thu hoạch, có giá trị và hiệu quả kinh tế cao, tiềm năng thị trường lớn; đối với rừng phòng hộ (đầu nguồn, chống cát, chắn sóng lấn biển) có khả năng phòng hộ theo từng mục đích phòng hộ cụ thể.
+ Nắm chắc kỹ thuật gây trồng, đặc biệt kỹ thuật thâm canh.
+ Có nguồn giống dồi dào, đạt chất lượng tốt.
+ Hiện tại và tương lai sẽ được gây trồng nhiều.
+ Chưa bị sâu bệnh và không có tác dụng xấu đối với môi trường.
- Chọn loài cây ưu tiên:
+ Nhóm loài cây lấy gỗ phục vụ trồng rừng kinh tế: Xoan ta (Melia azedarach),Thông Nhựa (Pinus merkusii), Mỡ (Manglietia glauca), Bồ đề (S.tonkinenensis), Keo tai tượng (Acacia mangium), Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), Keo lai giâm hom (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) , Bạch đàn U6 và một số loài cây khác đáp ứng nhu cầu lâm sản của thị trường.
+ Nhóm loài cây trồng làm giàu rừng, trồng bổ sung trong khoanh nuôi rừng: Lát hoa (Chukrasia tabularis), Sồi phảng (Lithocarpus fissus Champ), Vạng trứng (Endospermum chinensis), Muồng đen (Cassia siamea), Lim xanh (Erythrophloeum fordii), Trám (Canarium album), Pơ mu (Fokenia hodgingse), Lim xẹt (Peltophorum tonkinensis A), Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus), Nghiến (Fokenia hodgingse), Kim giao (Podocarpus Nagi), Phi lao (Casuarina equisetifolia), Bần (Sonneratia caseolaris), Vẹt (Bruguiera gymnorrhiza)...
+ Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ: Quế (Cinnamomum cassia), Sở (Camellia sasaqua Thumb), Trám ăn quả (Canarium nigrum Engler), Tre trúc, Mây nếp (Calamus tetradactylus Hance), Song mây, Dó trầm (A.quilaria crassna Pierre), Thông nhựa (Pinus merkusii), Cao su, cây chủ cánh kiến...
+ Nhóm loài cây trồng rừng phòng hộ:
* Phòng hộ đầu nguồn: Tương tự các loài cây trong làm giàu rừng.
* Phòng hộ đất cát ven biển: Xoan chịu hạn (Azadirachta indica), Phi lao (Casuarina equisetifolia), Keo chịu hạn.
* Phòng hộ đất ngập nước: Phi lao (Casuarina equisetifolia), Bần (Sonneratia caseolaris), Vẹt (Bruguiera gymnorrhiza)....
b) Xây dựng hệ thống nguồn giống
Xác định được các nguồn giống hiện có, xây dựng thêm và quản lý tốt hệ thống nguồn giống trong tỉnh. Để xây dựng và quản lý nguồn giống, cần có quy hoạch hệ thống sản xuất giống hợp lý cho các loài cây ưu tiên tại các vùng có điều kiện thuận lợi cho việc ra hoa kết quả.
Đảm bảo đủ nhu cầu giống cho rừng phòng hộ. Việc đảm bảo giống trước hết cần ưu tiên bằng việc khoanh nuôi bảo vệ các khu rừng tự nhiên để lấy giống, chỉ phát triển thêm rất hạn chế 1 số ít loài mà giống từ rừng tự nhiên không đảm bảo.
- Nâng cấp các nguồn giống hiện có
Tuyển chọn để chuyển hóa, nâng cấp các nguồn giống từ rừng tự nhiên và rừng trồng hiện có với diện tích 129 ha gồm các loài sau: Lát hoa (Chukrasia tabularis), Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus), Lim xanh (Erythrophloeum fordii), Mỡ (Manglietia glauca), Thông nhựa (Pinus merkusii), Keo tai tượng (Acacia mangium), Vạng trứng (Endospermum chinensis), Sồi phảng (Lithocarpus fissus Champ), để cung cấp giống giai đoạn trước mắt.
- Tuyển chọn, chuyển hoá¸ bổ sung một số nguồn giống mới.
Căn cứ kế hoạch trồng rừng và nhu cầu giống các loài được chọn tiếp tục chuyển hoá diện tích 98 ha với 8 nguồn giống mới: Bồ đề (S.tonkinenensis), Ràng ràng (O.balance), Quế (C.camforum), Phi lao (Casuarina equisetifolia), Pí niếng (Dalbergia hupeanavar), Mét (Dendrrocalamus membranaceus), Pơ Mu (Fokenia hodgingse), Cây khác (phân tán).
- Trồng rừng, vườn giống mới.
Thiết lập các nguồn giống mới có chất lượng di truyền cao để cung cấp giống lâu dài. Giai đoạn 2009 - 2020 thiết lập 273 ha, trong đó có 173 ha rừng giống và 100 ha vườn giống. Keo lá tràm (A.auriculiformis), Keo tai t­ượng (A.mangium), Thông nhựa (Thông chóc) (P.merkusii), Lát hoa (C.tabularix), Mỡ (M.glauca), Trám (C.album), Mây (Calamus tetradactylus Hance), Pơ mu (Fokenia hodgingse), Quế quỳ (Cinamomum camforum), Bần.
c) Xây dựng hệ thống vườm ươm, nhà nuôi cấy mô
- Nâng cấp vườn ươm, nhà giâm hom,vườn huấn luyện hiện có.
Số nhà giâm hom, vườn huấn luyện cần nâng cấp mở rộng vườn, hệ thống tưới, cải tạo nhà giâm hom, hệ thống rào bảo vệ, vườn huấn luyện có 13 công trình (được đầu tư từ năm 2002).
- Xây dựng thêm vườn ươm cố định.
Trong giai đoạn 2009 - 2020 cần phải xây dựng thêm 10 - 15 vườn ươm cố định tại các huyện Thanh Chương, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Tương Dương, Quế Phong, Con Cuông, Kỳ sơn, Nam Đàn, Nghi Lộc để đáp ứng nhu cầu cung cấp cây giống cho trồng rừng tại địa phương.
- Xây dựng vườn ươm tạm thời.
Để khắc phục tình trạng nhu cầu giống trồng rừng lớn, địa hình miền núi phức tạp, đường từ vườn cố định đến nơi trồng rừng, hơn nữa trồng rừng lại vào đúng mùa mưa lũ có những nơi không thể vận chuyển cây con đến được. Cần phải xây dựng các vườn ươm nhỏ (vườn ươm tạm thời) là giải pháp tối ưu cả về kinh tế và kỹ thuật. Vườn tạm thời có diện tích thường chỉ từ 200 - 500m2, gần với địa bàn trồng rừng, là nơi tập kết, sản xuất, chăm sóc cây cung cấp cây giống trong vòng bán kính 5km. Căn cứ vào tình hình thực tế, giai đoạn 2009 - 2020 cần được mở thêm là 30 vườn ươm tạm thời phục vụ trồng rừng dự án 661 và 147.
- Xây dựng nhà nuôi cấy mô và vườn ươm trung tâm.
Xây dựng mới một nhà nuôi cấy mô công suất từ 2 - 3 triệu cấy mô/năm và một vườn ươm trung tâm quy mô lớn với nhiệm vụ chính là:
+ Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ và vật liệu nhân giống mới;
+ Tiếp nhận và lưu giữ giống gốc, hạt giống cây mầm để sản xuất cây con;
+ Là nơi huấn luyện đào tạo kỹ thuật nhân giống bằng công nghệ sinh học, các kiến thức cơ bản về quản lý và sản xuất cây con cho các cán bộ có liên quan trên địa bàn tỉnh.
+ Sản xuất, cung cấp giống gốc, giống mới cho các đơn vị nhân giống trên địa bàn tỉnh và vùng lân cận.
+ Sản xuất cung cấp cây con chất lượng cao cho các đơn vị có yêu cầu.
d) Xây dựng hạ tầng phục vụ cung ứng giống.
- Đầu tư xây dựng giao thông nội vùng, hồ chứa nước, đường điện hạ thế phục vụ sản xuất giống trên địa bàn tỉnh.
e) Thiết lập và đưa vào hoạt động một mạng lưới giống cây lâm nghiệp (MLGLN) với sự điều phối đồng bộ, thống nhất trong tỉnh.
Mạng lưới giống lâm nghiệp của tỉnh là hệ thống sản xuất, cung ứng, dịch vụ cung cấp giống có chất luợng cao trên cơ sở quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn giống đã được tuyển chọn và công nhận, với sự phối hợp chặt chẽ của mọi thành phần có liên quan (từ chủ nguồn giống, nhà sản xuất giống, người cung ứng giống đến người sử dụng giống), bao gồm mọi thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, hộ gia đình và cá nhân, v.v…) cùng tham gia quản lý, giám sát chất luợng giống, chủ động trong việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ giống hàng năm, dưới sự quản lý thống nhất và kiểm soát của cơ quan quản lý Nhà nước (Sở NN&PTNT), Khuyến khích việc sử dụng giống tốt, bảo đảm đưa giống tốt đến tay người sử dụng, nâng cao chất lượng và năng suất rừng trồng.
- Các thành viên trong mạng lưới giống lâm nghiệp tỉnh gồm:
+ Cơ quan quản lý Nhà nước: Sở NN&PTNT
+ Cơ quan nghiên cứu, phát triển.
+ Chủ nguồn giống
+ Đơn vị sản xuất giống (hạt giống và cây con)
+ Đơn vị dịch vụ
+ Người sử dụng giống
- Chức năng, nhiệm vụ của MLGLNQG
+ Tham mưu xây dựng và đưa vào thực hiện Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp.
+ Đề xuất phương thức quản lý sản xuất, cung ứng giống và cây con cũng như phương thức đầu tư và giám sát chất lượng giống và hiệu quả đầu tư. Đưa hệ thống quản lý chuỗi hành trình giống cây lâm nghiệp vào thực hiện.
+ Cập nhật thông tin về nguồn giống và năng lực sản xuất giống làm cơ sở cho việc lập kế hoạch trồng rừng hàng năm.
+ Đề xuất các chính sách phù hợp về khuyến khích đầu tư cho phát triển giống, đảm bảo cung cấp giống tốt cho trồng rừng.
- Xây dựng kế hoạch triển khai hệ thống quản lý mạng lưới giống trên phạm vi toàn tỉnh để phổ biến quy chế quản lý giống của ngành, hình thành tổ chức; tập huấn, hướng dẫn các tỉnh thực hiện quản lý chuỗi hành trình giống cây lâm nghiệp.
4.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho công tác giống
- Hình thành bộ phận chuyên môn quản lý giống lâm nghiệp tại cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn về giống lâm nghiệp để có điều kiện thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Hình thức là: Hội thảo, tập huấn, tham quan học tập;
+ Đối tượng: Cán bộ quản lý, người trực tiếp sản xuất, người sử dụng giống.
+ Nội dung:
* Các văn bản quản lý, kỹ thuật có liên quan, quản lý chất lượng giống theo chuỗi hành trình...
* Các kiến thức cơ bản & kỹ thuật chuyên môn: Xây dựng rừng vườn giống, sản xuất giống, Công nghệ sinh học, kiểm nghiệm, bảo quản giống...
* Kỹ năng thực hành về sản xuất giống...
4.3. Nghiên cứu về giống cây lâm nghiệp.

Nghiên cứu giống cây lâm nghiệp đến năm 2020 cần tập trung khảo nghiệm các loài cây trồng rừng kinh tế cây nguyên liệu mọc nhanh, cây gỗ lớn và cây lâm sản ngoài gỗ, cây nhập nội, cây bản địa. Kết hợp nghiên cứu chọn giống với nghiên cứu biện pháp lâm sinh để tăng năng suất rừng trồng; nhanh chóng đưa kết quả nghiên cứu chọn giống vào sản xuất và chuẩn bị cho giai đoạn sau năm 2020.
- Loài cây ưu tiên khảo nghiệm:
+ Các loài cây trồng chính đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công bố.
+ Phù hợp với mục đích trồng rừng: Gỗ lớn, gỗ nhỏ, lâm sản ngoài gỗ, có giá trị và hiệu quả kinh tế cao, tiềm năng thị trường lớn.
+ Hiện đang hoặc trong tương lai sẽ được gây trồng nhiều.
- Loài cây ưu tiên được lựa chọn khảo nghiệm là:
+ Nhóm loài cây lấy gỗ phục vụ trồng rừng kinh tế bao gồm các loài cây:
* Gỗ lớn: Xoan ta (Melia azedarach), Gỗ đỏ (Afzelia xylocarpa), Sưa (Dalbergia tonkinesis)
* Gỗ nhỏ: Bạch đàn, Keo (keo lai, keo tai tượng, keo lá tràm, keo lá liềm).
+ Nhóm loài cây trồng làm giầu rừng, trồng bổ sung trong khoanh nuôi rừng: lát hoa (Chukrasia tabularis), Sồi phảng (Lithocarpus fissus Champ), Vạng trứng (Endospermum chinensis), Muồng đen (Cassia siamea), Lim xanh (Erythrophloeum fordii), Trám (Canarium album), Dẻ gai,
+ Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ: Quế (Cinnamomum cassia), Sở (Camellia sasaqua Thumb), Trám ăn quả (Canarium nigrum Engler), Tre trúc, Mây nếp (Calamus tetradactylus Hance), Cây chủ cánh kiến, Trầm gió (A.quilaria crassna Pierre),
+ Nhóm loài cây trồng rừng phòng hộ:
* Phòng hộ đầu nguồn: Giống các loài cây trong làm giàu rừng.
* Phòng hộ đất cát ven biển: Xoan chịu hạn (Azadirachta indica), Phi lao (Casuarina equisetifolia), Keo chịu hạn.
* Phòng hộ đất ngập nước: Sú (Aegiceras corniculatum), Bần (Sonneratia caseolaris).

Content:
Nhiệm vụ:
4.1. Sản xuất, cung ứng giống cây lâm nghiệp:
a) Loài cây ưu tiên phát triển giống.
- Tiêu chí lựa chọn loài cây ưu tiên:
Là các loài cây trồng chính tại Quyết định số 13/2005/QĐ-BNN ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Danh mục giống cây lâm nghiệp chính và Quyết định số 24/2007/QĐ-BNN ngày 9 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
+ Phù hợp với mục đích trồng rừng: Đối với rừng sản xuất sớm cho thu hoạch, có giá trị và hiệu quả kinh tế cao, tiềm năng thị trường lớn; đối với rừng phòng hộ (đầu nguồn, chống cát, chắn sóng lấn biển) có khả năng phòng hộ theo từng mục đích phòng hộ cụ thể.
+ Nắm chắc kỹ thuật gây trồng, đặc biệt kỹ thuật thâm canh.
+ Có nguồn giống dồi dào, đạt chất lượng tốt.
+ Hiện tại và tương lai sẽ được gây trồng nhiều.
+ Chưa bị sâu bệnh và không có tác dụng xấu đối với môi trường.
- Chọn loài cây ưu tiên:
+ Nhóm loài cây lấy gỗ phục vụ trồng rừng kinh tế: Xoan ta (Melia azedarach),Thông Nhựa (Pinus merkusii), Mỡ (Manglietia glauca), Bồ đề (S.tonkinenensis), Keo tai tượng (Acacia mangium), Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), Keo lai giâm hom (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) , Bạch đàn U6 và một số loài cây khác đáp ứng nhu cầu lâm sản của thị trường.
+ Nhóm loài cây trồng làm giàu rừng, trồng bổ sung trong khoanh nuôi rừng: Lát hoa (Chukrasia tabularis), Sồi phảng (Lithocarpus fissus Champ), Vạng trứng (Endospermum chinensis), Muồng đen (Cassia siamea), Lim xanh (Erythrophloeum fordii), Trám (Canarium album), Pơ mu (Fokenia hodgingse), Lim xẹt (Peltophorum tonkinensis A), Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus), Nghiến (Fokenia hodgingse), Kim giao (Podocarpus Nagi), Phi lao (Casuarina equisetifolia), Bần (Sonneratia caseolaris), Vẹt (Bruguiera gymnorrhiza)...
+ Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ: Quế (Cinnamomum cassia), Sở (Camellia sasaqua Thumb), Trám ăn quả (Canarium nigrum Engler), Tre trúc, Mây nếp (Calamus tetradactylus Hance), Song mây, Dó trầm (A.quilaria crassna Pierre), Thông nhựa (Pinus merkusii), Cao su, cây chủ cánh kiến...
+ Nhóm loài cây trồng rừng phòng hộ:
* Phòng hộ đầu nguồn: Tương tự các loài cây trong làm giàu rừng.
* Phòng hộ đất cát ven biển: Xoan chịu hạn (Azadirachta indica), Phi lao (Casuarina equisetifolia), Keo chịu hạn.
* Phòng hộ đất ngập nước: Phi lao (Casuarina equisetifolia), Bần (Sonneratia caseolaris), Vẹt (Bruguiera gymnorrhiza)....
b) Xây dựng hệ thống nguồn giống
Xác định được các nguồn giống hiện có, xây dựng thêm và quản lý tốt hệ thống nguồn giống trong tỉnh. Để xây dựng và quản lý nguồn giống, cần có quy hoạch hệ thống sản xuất giống hợp lý cho các loài cây ưu tiên tại các vùng có điều kiện thuận lợi cho việc ra hoa kết quả.
Đảm bảo đủ nhu cầu giống cho rừng phòng hộ. Việc đảm bảo giống trước hết cần ưu tiên bằng việc khoanh nuôi bảo vệ các khu rừng tự nhiên để lấy giống, chỉ phát triển thêm rất hạn chế 1 số ít loài mà giống từ rừng tự nhiên không đảm bảo.
- Nâng cấp các nguồn giống hiện có
Tuyển chọn để chuyển hóa, nâng cấp các nguồn giống từ rừng tự nhiên và rừng trồng hiện có với diện tích 129 ha gồm các loài sau: Lát hoa (Chukrasia tabularis), Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus), Lim xanh (Erythrophloeum fordii), Mỡ (Manglietia glauca), Thông nhựa (Pinus merkusii), Keo tai tượng (Acacia mangium), Vạng trứng (Endospermum chinensis), Sồi phảng (Lithocarpus fissus Champ), để cung cấp giống giai đoạn trước mắt.
- Tuyển chọn, chuyển hoá¸ bổ sung một số nguồn giống mới.
Căn cứ kế hoạch trồng rừng và nhu cầu giống các loài được chọn tiếp tục chuyển hoá diện tích 98 ha với 8 nguồn giống mới: Bồ đề (S.tonkinenensis), Ràng ràng (O.balance), Quế (C.camforum), Phi lao (Casuarina equisetifolia), Pí niếng (Dalbergia hupeanavar), Mét (Dendrrocalamus membranaceus), Pơ Mu (Fokenia hodgingse), Cây khác (phân tán).
- Trồng rừng, vườn giống mới.
Thiết lập các nguồn giống mới có chất lượng di truyền cao để cung cấp giống lâu dài. Giai đoạn 2009 - 2020 thiết lập 273 ha, trong đó có 173 ha rừng giống và 100 ha vườn giống. Keo lá tràm (A.auriculiformis), Keo tai t­ượng (A.mangium), Thông nhựa (Thông chóc) (P.merkusii), Lát hoa (C.tabularix), Mỡ (M.glauca), Trám (C.album), Mây (Calamus tetradactylus Hance), Pơ mu (Fokenia hodgingse), Quế quỳ (Cinamomum camforum), Bần.
c) Xây dựng hệ thống vườm ươm, nhà nuôi cấy mô
- Nâng cấp vườn ươm, nhà giâm hom,vườn huấn luyện hiện có.
Số nhà giâm hom, vườn huấn luyện cần nâng cấp mở rộng vườn, hệ thống tưới, cải tạo nhà giâm hom, hệ thống rào bảo vệ, vườn huấn luyện có 13 công trình (được đầu tư từ năm 2002).
- Xây dựng thêm vườn ươm cố định.
Trong giai đoạn 2009 - 2020 cần phải xây dựng thêm 10 - 15 vườn ươm cố định tại các huyện Thanh Chương, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Tương Dương, Quế Phong, Con Cuông, Kỳ sơn, Nam Đàn, Nghi Lộc để đáp ứng nhu cầu cung cấp cây giống cho trồng rừng tại địa phương.
- Xây dựng vườn ươm tạm thời.
Để khắc phục tình trạng nhu cầu giống trồng rừng lớn, địa hình miền núi phức tạp, đường từ vườn cố định đến nơi trồng rừng, hơn nữa trồng rừng lại vào đúng mùa mưa lũ có những nơi không thể vận chuyển cây con đến được. Cần phải xây dựng các vườn ươm nhỏ (vườn ươm tạm thời) là giải pháp tối ưu cả về kinh tế và kỹ thuật. Vườn tạm thời có diện tích thường chỉ từ 200 - 500m2, gần với địa bàn trồng rừng, là nơi tập kết, sản xuất, chăm sóc cây cung cấp cây giống trong vòng bán kính 5km. Căn cứ vào tình hình thực tế, giai đoạn 2009 - 2020 cần được mở thêm là 30 vườn ươm tạm thời phục vụ trồng rừng dự án 661 và 147.
- Xây dựng nhà nuôi cấy mô và vườn ươm trung tâm.
Xây dựng mới một nhà nuôi cấy mô công suất từ 2 - 3 triệu cấy mô/năm và một vườn ươm trung tâm quy mô lớn với nhiệm vụ chính là:
+ Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ và vật liệu nhân giống mới;
+ Tiếp nhận và lưu giữ giống gốc, hạt giống cây mầm để sản xuất cây con;
+ Là nơi huấn luyện đào tạo kỹ thuật nhân giống bằng công nghệ sinh học, các kiến thức cơ bản về quản lý và sản xuất cây con cho các cán bộ có liên quan trên địa bàn tỉnh.
+ Sản xuất, cung cấp giống gốc, giống mới cho các đơn vị nhân giống trên địa bàn tỉnh và vùng lân cận.
+ Sản xuất cung cấp cây con chất lượng cao cho các đơn vị có yêu cầu.
d) Xây dựng hạ tầng phục vụ cung ứng giống.
- Đầu tư xây dựng giao thông nội vùng, hồ chứa nước, đường điện hạ thế phục vụ sản xuất giống trên địa bàn tỉnh.
e) Thiết lập và đưa vào hoạt động một mạng lưới giống cây lâm nghiệp (MLGLN) với sự điều phối đồng bộ, thống nhất trong tỉnh.
Mạng lưới giống lâm nghiệp của tỉnh là hệ thống sản xuất, cung ứng, dịch vụ cung cấp giống có chất luợng cao trên cơ sở quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn giống đã được tuyển chọn và công nhận, với sự phối hợp chặt chẽ của mọi thành phần có liên quan (từ chủ nguồn giống, nhà sản xuất giống, người cung ứng giống đến người sử dụng giống), bao gồm mọi thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, hộ gia đình và cá nhân, v.v…) cùng tham gia quản lý, giám sát chất luợng giống, chủ động trong việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ giống hàng năm, dưới sự quản lý thống nhất và kiểm soát của cơ quan quản lý Nhà nước (Sở NN&PTNT), Khuyến khích việc sử dụng giống tốt, bảo đảm đưa giống tốt đến tay người sử dụng, nâng cao chất lượng và năng suất rừng trồng.
- Các thành viên trong mạng lưới giống lâm nghiệp tỉnh gồm:
+ Cơ quan quản lý Nhà nước: Sở NN&PTNT
+ Cơ quan nghiên cứu, phát triển.
+ Chủ nguồn giống
+ Đơn vị sản xuất giống (hạt giống và cây con)
+ Đơn vị dịch vụ
+ Người sử dụng giống
- Chức năng, nhiệm vụ của MLGLNQG
+ Tham mưu xây dựng và đưa vào thực hiện Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp.
+ Đề xuất phương thức quản lý sản xuất, cung ứng giống và cây con cũng như phương thức đầu tư và giám sát chất lượng giống và hiệu quả đầu tư. Đưa hệ thống quản lý chuỗi hành trình giống cây lâm nghiệp vào thực hiện.
+ Cập nhật thông tin về nguồn giống và năng lực sản xuất giống làm cơ sở cho việc lập kế hoạch trồng rừng hàng năm.
+ Đề xuất các chính sách phù hợp về khuyến khích đầu tư cho phát triển giống, đảm bảo cung cấp giống tốt cho trồng rừng.
- Xây dựng kế hoạch triển khai hệ thống quản lý mạng lưới giống trên phạm vi toàn tỉnh để phổ biến quy chế quản lý giống của ngành, hình thành tổ chức; tập huấn, hướng dẫn các tỉnh thực hiện quản lý chuỗi hành trình giống cây lâm nghiệp.
4.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho công tác giống
- Hình thành bộ phận chuyên môn quản lý giống lâm nghiệp tại cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn về giống lâm nghiệp để có điều kiện thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Hình thức là: Hội thảo, tập huấn, tham quan học tập;
+ Đối tượng: Cán bộ quản lý, người trực tiếp sản xuất, người sử dụng giống.
+ Nội dung:
* Các văn bản quản lý, kỹ thuật có liên quan, quản lý chất lượng giống theo chuỗi hành trình...
* Các kiến thức cơ bản & kỹ thuật chuyên môn: Xây dựng rừng vườn giống, sản xuất giống, Công nghệ sinh học, kiểm nghiệm, bảo quản giống...
* Kỹ năng thực hành về sản xuất giống...
4.3. Nghiên cứu về giống cây lâm nghiệp.

Nghiên cứu giống cây lâm nghiệp đến năm 2020 cần tập trung khảo nghiệm các loài cây trồng rừng kinh tế cây nguyên liệu mọc nhanh, cây gỗ lớn và cây lâm sản ngoài gỗ, cây nhập nội, cây bản địa. Kết hợp nghiên cứu chọn giống với nghiên cứu biện pháp lâm sinh để tăng năng suất rừng trồng; nhanh chóng đưa kết quả nghiên cứu chọn giống vào sản xuất và chuẩn bị cho giai đoạn sau năm 2020.
- Loài cây ưu tiên khảo nghiệm:
+ Các loài cây trồng chính đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công bố.
+ Phù hợp với mục đích trồng rừng: Gỗ lớn, gỗ nhỏ, lâm sản ngoài gỗ, có giá trị và hiệu quả kinh tế cao, tiềm năng thị trường lớn.
+ Hiện đang hoặc trong tương lai sẽ được gây trồng nhiều.
- Loài cây ưu tiên được lựa chọn khảo nghiệm là:
+ Nhóm loài cây lấy gỗ phục vụ trồng rừng kinh tế bao gồm các loài cây:
* Gỗ lớn: Xoan ta (Melia azedarach), Gỗ đỏ (Afzelia xylocarpa), Sưa (Dalbergia tonkinesis)
* Gỗ nhỏ: Bạch đàn, Keo (keo lai, keo tai tượng, keo lá tràm, keo lá liềm).
+ Nhóm loài cây trồng làm giầu rừng, trồng bổ sung trong khoanh nuôi rừng: lát hoa (Chukrasia tabularis), Sồi phảng (Lithocarpus fissus Champ), Vạng trứng (Endospermum chinensis), Muồng đen (Cassia siamea), Lim xanh (Erythrophloeum fordii), Trám (Canarium album), Dẻ gai,
+ Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ: Quế (Cinnamomum cassia), Sở (Camellia sasaqua Thumb), Trám ăn quả (Canarium nigrum Engler), Tre trúc, Mây nếp (Calamus tetradactylus Hance), Cây chủ cánh kiến, Trầm gió (A.quilaria crassna Pierre),
+ Nhóm loài cây trồng rừng phòng hộ:
* Phòng hộ đầu nguồn: Giống các loài cây trong làm giàu rừng.
* Phòng hộ đất cát ven biển: Xoan chịu hạn (Azadirachta indica), Phi lao (Casuarina equisetifolia), Keo chịu hạn.
* Phòng hộ đất ngập nước: Sú (Aegiceras corniculatum), Bần (Sonneratia caseolaris).