Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3765/QĐ-UBND 2015 quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu khu dân cư mới phức hợp Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/07/2015", "sign_number": "3765/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/07/2015", "sign_number": "3765/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/07/2015", "sign_number": "3765/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/07/2015", "sign_number": "3765/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/07/2015", "sign_number": "3765/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3765/QĐ-UBND 2015 quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu khu dân cư mới phức hợp Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu khu dân cư mới phức hợp đa chức năng tại phường Phú Mỹ, Quận 7, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
a. Về giao thông đường bộ:
- Đường Đ4 lộ giới 30m (7,5 m + 15,0 m + 7,5 m).
- Lối vào chính của dự án (hướng từ đường Đ4 vào, có bề rộng 10m) đảm bảo tĩnh không đứng cho xe cứu hỏa có thang nâng ra vào thuận lợi.
- Giao thông cơ giới tiếp cận với khu nhà ở thấp tầng được bố trí ngầm.
- Đường cho người đi bộ có quy mô bề rộng từ 1,5 - 2 m nhằm đáp ứng nhu cầu đi dạo của người dân.
b. Về giao thông đường thủy:
Tận dụng ưu thế sông rạch quanh dự án, phát triển mạng lưới giao thông đường thủy tiếp cận trực tiếp đến công trình. Ngoài ra, mạng lưới giao thông đường thủy còn đảm bảo chức năng nhiệm vụ trong việc đáp ứng nhu cầu phòng cháy chữa cháy.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a. Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ khống chế khu vực H ≥ 2,10m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực. Đối với phần diện tích dự kiến xây dựng tầng hầm thì không đắp nền, chỉ cải tạo mặt bằng để xây dựng.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mặt.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính dẫn xả trực tiếp ra kênh rạch trong khu vực.
- Cống thoát nước mặt quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo các trục đường giao thông nội bộ trong khu vực rồi dẫn thoát ra nguồn tiếp nhận.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, kích thước cống từ Ф400mm đến Ф800mm, độ dốc cống được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch i≥1/D.
- Việc san lấp rạch, xây dựng hồ điều tiết phải tuân thủ theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Công văn số 6814/UBND-ĐTMT ngày 11 tháng 10 năm 2007 (diện tích hồ điều tiết bằng 1,2 lần diện tích rạch bị san lấp) và được Sở Giao thông vận tải chấp thuận.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện:
- Thương mại: 40W/m2.
- Sinh hoạt: 2.500kWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy trạm 110/15-22KV Nhà Bè.
- Xây dựng mới 2 trạm biến áp phân phối có công suất dự kiến 1630kVA.
- Phương án lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới tuyến 22KV dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, tiết diện 3 x 95m2 chôn ngầm.
+ Mạng lưới hạ thế cấp điện cho các công trình được xây dựng ngầm và tiết diện phù hợp.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước máy Thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước Ф150 trên đường D4 thuộc hệ thống Nhà máy nước Thủ Đức và Nhà máy nước sông Sài Gòn.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 450 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 10 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 1 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với trạm bom cấp nước đặt ngầm trong khu quy hoạch (trạm này đấu nối với tuyến ống cấp nước Ф150 trên đường D4). Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước, bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 100m dự phòng khi có sự cố cháy.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 310 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước thải.
+ Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ bên trong khu quy hoạch. Nước thải phải được xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra bên ngoài.
- Mạng lưới thoát nước thải: được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn. Các tuyến cống nhánh sẽ đi vuông góc với các tuyến cống chính chạy trên các trục đường.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày và tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 1,29 tấn/ngày.
- Phương án xử lý chất thải rắn: chất thải rắn phải được phân loại và thu gom mỗi ngày và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn Thành phố.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc
- Nhu cầu phát triển viễn thông cho khu vực: 50 thuê bao/100 người.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin hiện hữu Quận 7 bằng tuyến cáp xây dựng đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải phải được xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
- Bố trí cây xanh bao gồm cây xanh công viên, cây xanh cách ly và mặt nước nhằm tạo cảnh quan, góp phần bảo vệ môi trường không khí.
- Lồng ghép các giải pháp nhằm thích ứng và giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu.
8.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
a. Về giao thông đường bộ:
- Đường Đ4 lộ giới 30m (7,5 m + 15,0 m + 7,5 m).
- Lối vào chính của dự án (hướng từ đường Đ4 vào, có bề rộng 10m) đảm bảo tĩnh không đứng cho xe cứu hỏa có thang nâng ra vào thuận lợi.
- Giao thông cơ giới tiếp cận với khu nhà ở thấp tầng được bố trí ngầm.
- Đường cho người đi bộ có quy mô bề rộng từ 1,5 - 2 m nhằm đáp ứng nhu cầu đi dạo của người dân.
b. Về giao thông đường thủy:
Tận dụng ưu thế sông rạch quanh dự án, phát triển mạng lưới giao thông đường thủy tiếp cận trực tiếp đến công trình. Ngoài ra, mạng lưới giao thông đường thủy còn đảm bảo chức năng nhiệm vụ trong việc đáp ứng nhu cầu phòng cháy chữa cháy.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a. Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ khống chế khu vực H ≥ 2,10m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực. Đối với phần diện tích dự kiến xây dựng tầng hầm thì không đắp nền, chỉ cải tạo mặt bằng để xây dựng.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mặt.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính dẫn xả trực tiếp ra kênh rạch trong khu vực.
- Cống thoát nước mặt quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo các trục đường giao thông nội bộ trong khu vực rồi dẫn thoát ra nguồn tiếp nhận.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, kích thước cống từ Ф400mm đến Ф800mm, độ dốc cống được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch i≥1/D.
- Việc san lấp rạch, xây dựng hồ điều tiết phải tuân thủ theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Công văn số 6814/UBND-ĐTMT ngày 11 tháng 10 năm 2007 (diện tích hồ điều tiết bằng 1,2 lần diện tích rạch bị san lấp) và được Sở Giao thông vận tải chấp thuận.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện:
- Thương mại: 40W/m2.
- Sinh hoạt: 2.500kWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy trạm 110/15-22KV Nhà Bè.
- Xây dựng mới 2 trạm biến áp phân phối có công suất dự kiến 1630kVA.
- Phương án lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới tuyến 22KV dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, tiết diện 3 x 95m2 chôn ngầm.
+ Mạng lưới hạ thế cấp điện cho các công trình được xây dựng ngầm và tiết diện phù hợp.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước máy Thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước Ф150 trên đường D4 thuộc hệ thống Nhà máy nước Thủ Đức và Nhà máy nước sông Sài Gòn.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 450 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 10 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 1 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với trạm bom cấp nước đặt ngầm trong khu quy hoạch (trạm này đấu nối với tuyến ống cấp nước Ф150 trên đường D4). Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước, bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 100m dự phòng khi có sự cố cháy.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 310 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước thải.
+ Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ bên trong khu quy hoạch. Nước thải phải được xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra bên ngoài.
- Mạng lưới thoát nước thải: được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn. Các tuyến cống nhánh sẽ đi vuông góc với các tuyến cống chính chạy trên các trục đường.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày và tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 1,29 tấn/ngày.
- Phương án xử lý chất thải rắn: chất thải rắn phải được phân loại và thu gom mỗi ngày và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn Thành phố.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc
- Nhu cầu phát triển viễn thông cho khu vực: 50 thuê bao/100 người.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin hiện hữu Quận 7 bằng tuyến cáp xây dựng đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải phải được xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
- Bố trí cây xanh bao gồm cây xanh công viên, cây xanh cách ly và mặt nước nhằm tạo cảnh quan, góp phần bảo vệ môi trường không khí.
- Lồng ghép các giải pháp nhằm thích ứng và giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu.
8.Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.