Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2244/QĐ-UBND 2022 phê duyệt mạng lưới quan trắc môi trường Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2022", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2022", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2022", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2022", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2022", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2244/QĐ-UBND 2022 phê duyệt mạng lưới quan trắc môi trường Bến Tre

Điều 1. Phê duyệt mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre bao gồm các nội dung như sau:
...
3. Yêu cầu xây dựng mạng lưới quan trắc
- Mạng lưới quan trắc phải đảm bảo tính khoa học, hiện đại, các điểm quan trắc phải có tính đại diện cao, phản ánh được hiện trạng khu vực quan trắc.
- Mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh phải có tính kế thừa, tận dụng tối đa cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ quan trắc viên hiện có; đầu tư xây dựng mới phải tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng yêu cầu số liệu, thông tin điều tra cơ bản về môi trường của tỉnh, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển; từng bước hiện đại hóa thiết bị quan trắc, phân tích, truyền tin và xử lý thông tin theo hướng số hóa, tự động trên cơ sở ứng dụng công nghệ trong và ngoài nước.
- Mạng lưới quan trắc phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, đáp ứng được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, đảm bảo về chất lượng, thời gian thực hiện, có tính khả thi và phù hợp với nguồn lực để triển khai thực hiện nhiệm vụ một cách có hiệu quả.
- Mạng lưới quan trắc phải tuân thủ các cơ sở pháp lý, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn đối với việc xây dựng mạng lưới.
- Hoạt động quan trắc môi trường phải được bảo đảm chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước, đồng thời huy động tối đa các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
II. PHẠM VI CỦA MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC
Mạng lưới quan trắc môi trường được thực hiện trên địa bàn thành phố Bến Tre và các huyện Giồng Trôm, Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Chợ Lách, Thạnh Phú; đảm bảo hoạt động lâu dài, ổn định và có thể kết hợp được với các lĩnh vực tài nguyên nước, môi trường, biển. Mạng lưới này không bao gồm các trạm quan trắc mang tính đặc thù, phục vụ riêng cho các đơn vị, doanh nghiệp.
III. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC
Mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre thực hiện quan trắc các thành phần môi trường bao gồm: nước dưới đất (nước ngầm), nước mưa, nước mặt lục địa, thủy sinh và trầm tích, nước biển ven bờ, đất, không khí xung quanh thuộc quan trắc môi trường định kỳ và các trạm quan trắc tự động. Cụ thể như sau:
1. Quan trắc môi trường định kỳ
Căn cứ các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động quan trắc môi trường, gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường, mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre được phân kỳ thành 02 giai đoạn để thực hiện là giai đoạn 2023 - 2025 và giai đoạn 2026 - 2030 với các thành phần môi trường chính như sau:
...
c) Mạng lưới quan trắc môi trường không khí xung quanh
- Giai đoạn 2023 - 2025: 38 vị trí (gồm 14 vị trí tại khu vực đô thị, giao thông; 06 vị trí tại khu vực làng nghề truyền thống; 06 vị trí tại Khu - Cụm Công nghiệp; 07 vị trí tại các chôn lấp rác tập trung; 04 vị trí tại khu vực Cảng; 01 vị trí tại khu bảo tồn, sinh thái). Chi tiết tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giai đoạn 2026 - 2030: 41 vị trí (gồm 17 vị trí tại khu vực đô thị, giao thông; 06 vị trí tại khu vực làng nghề truyền thống; 06 vị trí tại Khu - Cụm Công nghiệp; 07 vị trí tại các chôn lấp rác tập trung; 04 vị trí tại khu vực Cảng; 01 vị trí tại khu bảo tồn, sinh thái). Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

Content:
Mạng lưới quan trắc môi trường không khí xung quanh
- Giai đoạn 2023 - 2025: 38 vị trí (gồm 14 vị trí tại khu vực đô thị, giao thông; 06 vị trí tại khu vực làng nghề truyền thống; 06 vị trí tại Khu - Cụm Công nghiệp; 07 vị trí tại các chôn lấp rác tập trung; 04 vị trí tại khu vực Cảng; 01 vị trí tại khu bảo tồn, sinh thái). Chi tiết tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giai đoạn 2026 - 2030: 41 vị trí (gồm 17 vị trí tại khu vực đô thị, giao thông; 06 vị trí tại khu vực làng nghề truyền thống; 06 vị trí tại Khu - Cụm Công nghiệp; 07 vị trí tại các chôn lấp rác tập trung; 04 vị trí tại khu vực Cảng; 01 vị trí tại khu bảo tồn, sinh thái). Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.