Document: Điều 1 Quyết định 2158/QĐ-TTg 2013 Chương trình phòng chống tai nạn thương tích trẻ em

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2158/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2158/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2158/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2158/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2158/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2158/QĐ-TTg 2013 Chương trình phòng chống tai nạn thương tích trẻ em có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2013 - 2015 (sau đây gọi là Chương trình) với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát: Từng bước hạn chế tình trạng trẻ em bị mắc và tử vong do tai nạn, thương tích gây ra, đặc biệt là tình trạng trẻ em bị đuối nước. Tập trung vào những nơi thường xảy ra tai nạn, thương tích đối với trẻ em như tại gia đình, trường học và nơi công cộng nhằm bảo đảm an toàn cho trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội.
b) Các mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
- Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích từ 1.300/100.000 trẻ em năm 2010 xuống còn 550/100.000 trẻ em.
- Giảm tỷ suất trẻ em tử vong do tai nạn, thương tích từ 20,8/100.000 trẻ em năm 2010 xuống dưới 19/100.000 trẻ em.
- 70% hộ gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em được phổ biến, tuyên truyền về chính sách, pháp luật, kiến thức và kỹ năng cơ bản phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
- 3.000.000 ngôi nhà thuộc các hộ gia đình có trẻ em đạt tiêu chí “Ngôi nhà an toàn”; 5.000 trường học đạt tiêu chuẩn “Trường học an toàn”; 200 xã, phường đạt tiêu chuẩn “Cộng đồng an toàn”.
- Giảm 15% số trẻ em bị tử vong do đuối nước so với năm 2010.
- Ít nhất 50% số trẻ em lứa tuổi tiểu học và 70% số trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở biết bơi và có kỹ năng tự cứu đuối.
- Ít nhất 70% số trẻ em sử dụng áo phao hoặc cặp phao khi tham gia giao thông đường thủy.
- 100% số bể bơi, hồ bơi công cộng, bãi tắm tại các khu du lịch được cấp phép bảo đảm các quy định an toàn.
- 100% số bến vận chuyển khách ngang sông, bến tàu được cấp phép bảo đảm các quy định an toàn.
2. Đối tượng và phạm vi:
a) Đối tượng: Trẻ em
b) Phạm vi: Chương trình được thực hiện trên phạm vi toàn quốc. Ưu tiên các địa phương có tỷ lệ cao về tai nạn, thương tích trẻ em và vùng đặc biệt khó khăn.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2013 đến năm 2015.
4. Các nội dung hoạt động và giải pháp chủ yếu của Chương trình:
a) Lãnh đạo, tổ chức và quản lý:
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp trong phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em, đặc biệt là phòng, chống đuối nước trẻ em. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện luật pháp, chính sách về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá về tình hình tai nạn, thương tích trẻ em.
b) Truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức về công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em:
Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược truyền thông phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Hằng năm, tổ chức các chiến dịch truyền thông, vận động về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là phòng, chống tai nạn do đuối nước. Nghiên cứu, xây dựng và phát triển chương trình, sản xuất các sản phẩm truyền thông về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại gia đình, trường học, cộng đồng về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
c) Xây dựng và nhân rộng các mô hình an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em: “Cộng đồng an toàn”; “Trường học an toàn”; “Ngôi nhà an toàn”.
d) Triển khai các hoạt động để phòng, chống đuối nước trẻ em:
Xác định các nguy cơ gây đuối nước trẻ em. Loại bỏ nguy cơ gây đuối nước trẻ em; hướng dẫn kỹ năng bơi an toàn và kỹ năng an toàn trong môi trường nước cho trẻ em tiểu học, trung học cơ sở; tập huấn cho giáo viên dạy bơi theo chương trình bơi an toàn; tổ chức dạy bơi cho trẻ em tại cộng đồng và trường tiểu học; sử dụng áo phao, phao bơi khi tham gia giao thông đường thủy và các hoạt động vui chơi trong môi trường nước; hướng dẫn kỹ năng cứu đuối trẻ em. Thực hiện việc cấp giấy phép và các quy định an toàn tại bể bơi, hồ bơi công cộng, bãi tắm tại các khu du lịch, các phương tiện đường thủy, các bến vận chuyển khách ngang sông, các bến tàu. Xây dựng tổ tự quản trật tự an toàn giao thông đường thủy. Tập huấn cho cán bộ, cộng tác viên về phòng, chống đuối nước trẻ em.
đ) Xã hội hóa và hợp tác quốc tế:
Huy động rộng rãi các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, cộng đồng, cá nhân trong và ngoài nước tham gia công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ sự giúp đỡ về tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm của các nước, các tổ chức quốc tế để thực hiện các chương trình, đề án, dự án về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
5. Kinh phí:
Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; các nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động khác (nếu có).
Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Chương trình này, các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương lập dự toán chi hằng năm, trình cơ quan có thẩm quyền.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2013 - 2015 (sau đây gọi là Chương trình) với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát: Từng bước hạn chế tình trạng trẻ em bị mắc và tử vong do tai nạn, thương tích gây ra, đặc biệt là tình trạng trẻ em bị đuối nước. Tập trung vào những nơi thường xảy ra tai nạn, thương tích đối với trẻ em như tại gia đình, trường học và nơi công cộng nhằm bảo đảm an toàn cho trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội.
b) Các mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
- Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích từ 1.300/100.000 trẻ em năm 2010 xuống còn 550/100.000 trẻ em.
- Giảm tỷ suất trẻ em tử vong do tai nạn, thương tích từ 20,8/100.000 trẻ em năm 2010 xuống dưới 19/100.000 trẻ em.
- 70% hộ gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em được phổ biến, tuyên truyền về chính sách, pháp luật, kiến thức và kỹ năng cơ bản phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
- 3.000.000 ngôi nhà thuộc các hộ gia đình có trẻ em đạt tiêu chí “Ngôi nhà an toàn”; 5.000 trường học đạt tiêu chuẩn “Trường học an toàn”; 200 xã, phường đạt tiêu chuẩn “Cộng đồng an toàn”.
- Giảm 15% số trẻ em bị tử vong do đuối nước so với năm 2010.
- Ít nhất 50% số trẻ em lứa tuổi tiểu học và 70% số trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở biết bơi và có kỹ năng tự cứu đuối.
- Ít nhất 70% số trẻ em sử dụng áo phao hoặc cặp phao khi tham gia giao thông đường thủy.
- 100% số bể bơi, hồ bơi công cộng, bãi tắm tại các khu du lịch được cấp phép bảo đảm các quy định an toàn.
- 100% số bến vận chuyển khách ngang sông, bến tàu được cấp phép bảo đảm các quy định an toàn.
2. Đối tượng và phạm vi:
a) Đối tượng: Trẻ em
b) Phạm vi: Chương trình được thực hiện trên phạm vi toàn quốc. Ưu tiên các địa phương có tỷ lệ cao về tai nạn, thương tích trẻ em và vùng đặc biệt khó khăn.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2013 đến năm 2015.
4. Các nội dung hoạt động và giải pháp chủ yếu của Chương trình:
a) Lãnh đạo, tổ chức và quản lý:
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp trong phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em, đặc biệt là phòng, chống đuối nước trẻ em. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện luật pháp, chính sách về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá về tình hình tai nạn, thương tích trẻ em.
b) Truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức về công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em:
Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược truyền thông phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Hằng năm, tổ chức các chiến dịch truyền thông, vận động về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là phòng, chống tai nạn do đuối nước. Nghiên cứu, xây dựng và phát triển chương trình, sản xuất các sản phẩm truyền thông về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại gia đình, trường học, cộng đồng về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
c) Xây dựng và nhân rộng các mô hình an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em: “Cộng đồng an toàn”; “Trường học an toàn”; “Ngôi nhà an toàn”.
d) Triển khai các hoạt động để phòng, chống đuối nước trẻ em:
Xác định các nguy cơ gây đuối nước trẻ em. Loại bỏ nguy cơ gây đuối nước trẻ em; hướng dẫn kỹ năng bơi an toàn và kỹ năng an toàn trong môi trường nước cho trẻ em tiểu học, trung học cơ sở; tập huấn cho giáo viên dạy bơi theo chương trình bơi an toàn; tổ chức dạy bơi cho trẻ em tại cộng đồng và trường tiểu học; sử dụng áo phao, phao bơi khi tham gia giao thông đường thủy và các hoạt động vui chơi trong môi trường nước; hướng dẫn kỹ năng cứu đuối trẻ em. Thực hiện việc cấp giấy phép và các quy định an toàn tại bể bơi, hồ bơi công cộng, bãi tắm tại các khu du lịch, các phương tiện đường thủy, các bến vận chuyển khách ngang sông, các bến tàu. Xây dựng tổ tự quản trật tự an toàn giao thông đường thủy. Tập huấn cho cán bộ, cộng tác viên về phòng, chống đuối nước trẻ em.
đ) Xã hội hóa và hợp tác quốc tế:
Huy động rộng rãi các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, cộng đồng, cá nhân trong và ngoài nước tham gia công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ sự giúp đỡ về tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm của các nước, các tổ chức quốc tế để thực hiện các chương trình, đề án, dự án về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
5. Kinh phí:
Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; các nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động khác (nếu có).
Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Chương trình này, các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương lập dự toán chi hằng năm, trình cơ quan có thẩm quyền.