Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 24/2016/QĐ-UBND tỉnh Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/10/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/10/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/10/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/10/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/10/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 24/2016/QĐ-UBND tỉnh Bắc Kạn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định mức thu và thời hạn xác định nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh như sau:
...
6. UBND các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường: Xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa gửi đến người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất làm căn cứ để xác định số tiền phải nộp đối với diện tích đất thuộc thẩm quyền UBND huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Hằng quý (chậm nhất sau 05 ngày của tháng đầu quý sau) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh sách, số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa của các hộ gia đình, cá nhân đã nộp trên cơ sở giấy nộp tiền kèm theo hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp thuộc cấp huyện quản lý, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch để có cơ sở kiểm tra, đối chiếu khoản tiền đã thu vào ngân sách nhà nước.
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định số tiền phải nộp theo quy định đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp được Phòng Tài nguyên và Môi trường xác nhận và thông báo cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định.
c) Quyết định giao đất; thực hiện thủ tục ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người được nhà nước giao đất, cho thuê đất đã nộp tiền sử dụng, bảo vệ phát triển đất trồng lúa theo đúng quy định.
d) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, đề xuất các nhiệm vụ, nội dung chi từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do cấp huyện quản lý để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và quy định tại khoản 4. Điều 1 của Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ.
e) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thông báo công khai, niêm yết giá đất của loại đất chuyên trồng lúa nước của các xã, phường, thị trấn do UBND tỉnh ban hành tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn để phục vụ cho việc xác định tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất.”

Content:
UBND các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường: Xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa gửi đến người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất làm căn cứ để xác định số tiền phải nộp đối với diện tích đất thuộc thẩm quyền UBND huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Hằng quý (chậm nhất sau 05 ngày của tháng đầu quý sau) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh sách, số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa của các hộ gia đình, cá nhân đã nộp trên cơ sở giấy nộp tiền kèm theo hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp thuộc cấp huyện quản lý, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch để có cơ sở kiểm tra, đối chiếu khoản tiền đã thu vào ngân sách nhà nước.
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định số tiền phải nộp theo quy định đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp được Phòng Tài nguyên và Môi trường xác nhận và thông báo cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định.
c) Quyết định giao đất; thực hiện thủ tục ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người được nhà nước giao đất, cho thuê đất đã nộp tiền sử dụng, bảo vệ phát triển đất trồng lúa theo đúng quy định.
d) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, đề xuất các nhiệm vụ, nội dung chi từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do cấp huyện quản lý để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và quy định tại khoản 4. Điều 1 của Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ.
e) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thông báo công khai, niêm yết giá đất của loại đất chuyên trồng lúa nước của các xã, phường, thị trấn do UBND tỉnh ban hành tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn để phục vụ cho việc xác định tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất.”