Document: Điều 6 Thông tư 28/TT-QLKH hướng dẫn chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường", "promulgation_date": "22/01/1994", "sign_number": "28/TT-QLKH", "signer": "Đặng Hữu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường", "promulgation_date": "22/01/1994", "sign_number": "28/TT-QLKH", "signer": "Đặng Hữu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường", "promulgation_date": "22/01/1994", "sign_number": "28/TT-QLKH", "signer": "Đặng Hữu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường", "promulgation_date": "22/01/1994", "sign_number": "28/TT-QLKH", "signer": "Đặng Hữu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường", "promulgation_date": "22/01/1994", "sign_number": "28/TT-QLKH", "signer": "Đặng Hữu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 28/TT-QLKH hướng dẫn chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 6. Điều kiện thanh toán.
6.1. Thanh toán.
a. Ngày tính toán, để trả tiền kỳ vụ là các ngày cuối cùng của tháng ba, tháng sáu, tháng chín, tháng mười hai hàng năm, việc tính toán tiền bao gồm 3 tháng trước đó.
Thông báo về tiền trả kỳ vụ được gửi tới Bên giao trong vòng... (số) ngày kể từ ngày tính toán. Thông báo tiền trả kỳ vụ bao gồm cả giá bán tịnh, tổng cộng giá đặt hàng của mỗi đơn đặt hàng và số loại sản phẩm bên nhận đã bán theo hợp đồng này. Kỳ hạn trả tiền kỳ vụ là... (số) ngày kể từ sau ngày tính toán.
Bên nhận phải lưu giữ đầy đủ và cẩn thận các bản thanh toán, tài liệu, các ghi chép và mọi hồ sơ cần thiết khác cho việc tính toán và thẩm tra việc trả tiền kỳ vụ.
Cùng với việc thông báo. Bên nhận cho phép Bên giao, đại diện Bên giao hoặc một công ty kế toán độc lập do Bên giao chỉ định kiểm tra hồ sơ. Công việc kiểm tra phải thực hiện trong thời gian làm việc bình thường và cho mục đích duy nhất là kiểm tra thông báo trả tiền kỳ vụ.
b. Một khoản tiền trả gọn sẽ được chuyển giao cho Bên giao... (số) ngày sau mỗi thời điểm dưới đây:
a) Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực.
b) Bên nhận đầy đủ danh mục tài liệu trong mục 4.
c) Bắt đầu chương trình đào tạo đã thoả thuận.
d) Cấp giấy chứng nhận sẵn sàng sản xuất chính thức.
6.2. Sự chậm trễ.
Nếu chậm trả tiền vì những lý do không phải bất khả kháng, thì bên nhận phải trả tiền lãi cho khoản tiền chậm trễ đó. Lãi suất được tính cho số ngày chậm trễ theo tỷ lệ hàng năm là... (số) phần trăm vượt quá phần trăm chiết khấu của Ngân hàng Trung ương... (tên nước).
6.3. Loại tiền.
Các khoản tiền trả gọn cho đào tạo, giúp đỡ kỹ thuật và mọi khoản trả khác theo hợp đồng này, trừ khi được quy định khác, được thực hiện bằng ... (loại tiền).
Tiền trả kỳ vụ được tính bằng đồng tiền Việt Nam. Để chuyển tiền cho Bên giao, số tiền kỳ vụ được chuyển thành... (loại tiền) theo tỷ giá hối đoái chính thức để mua... (loại tiền) tại Việt Nam.

Content:
Điều 6. Điều kiện thanh toán.
6.1. Thanh toán.
a. Ngày tính toán, để trả tiền kỳ vụ là các ngày cuối cùng của tháng ba, tháng sáu, tháng chín, tháng mười hai hàng năm, việc tính toán tiền bao gồm 3 tháng trước đó.
Thông báo về tiền trả kỳ vụ được gửi tới Bên giao trong vòng... (số) ngày kể từ ngày tính toán. Thông báo tiền trả kỳ vụ bao gồm cả giá bán tịnh, tổng cộng giá đặt hàng của mỗi đơn đặt hàng và số loại sản phẩm bên nhận đã bán theo hợp đồng này. Kỳ hạn trả tiền kỳ vụ là... (số) ngày kể từ sau ngày tính toán.
Bên nhận phải lưu giữ đầy đủ và cẩn thận các bản thanh toán, tài liệu, các ghi chép và mọi hồ sơ cần thiết khác cho việc tính toán và thẩm tra việc trả tiền kỳ vụ.
Cùng với việc thông báo. Bên nhận cho phép Bên giao, đại diện Bên giao hoặc một công ty kế toán độc lập do Bên giao chỉ định kiểm tra hồ sơ. Công việc kiểm tra phải thực hiện trong thời gian làm việc bình thường và cho mục đích duy nhất là kiểm tra thông báo trả tiền kỳ vụ.
b. Một khoản tiền trả gọn sẽ được chuyển giao cho Bên giao... (số) ngày sau mỗi thời điểm dưới đây:
a) Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực.
b) Bên nhận đầy đủ danh mục tài liệu trong mục 4.
c) Bắt đầu chương trình đào tạo đã thoả thuận.
d) Cấp giấy chứng nhận sẵn sàng sản xuất chính thức.
6.2. Sự chậm trễ.
Nếu chậm trả tiền vì những lý do không phải bất khả kháng, thì bên nhận phải trả tiền lãi cho khoản tiền chậm trễ đó. Lãi suất được tính cho số ngày chậm trễ theo tỷ lệ hàng năm là... (số) phần trăm vượt quá phần trăm chiết khấu của Ngân hàng Trung ương... (tên nước).
6.3. Loại tiền.
Các khoản tiền trả gọn cho đào tạo, giúp đỡ kỹ thuật và mọi khoản trả khác theo hợp đồng này, trừ khi được quy định khác, được thực hiện bằng ... (loại tiền).
Tiền trả kỳ vụ được tính bằng đồng tiền Việt Nam. Để chuyển tiền cho Bên giao, số tiền kỳ vụ được chuyển thành... (loại tiền) theo tỷ giá hối đoái chính thức để mua... (loại tiền) tại Việt Nam.