Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
6. Phương hướng phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất liên tỉnh và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Bảo đảm diện tích các loại rừng của các tỉnh, thành phố trong vùng theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025. Bảo vệ và phát triển diện tích rừng đặc dụng, gồm các vườn quốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên, các khu bảo tồn loài - sinh cảnh và các khu bảo vệ cảnh quan trên địa bàn vùng; khai thác phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, nâng cao chất lượng rừng đặc dụng hiện có.
- Tập trung duy tu, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống đường lâm nghiệp theo quy định của ngành giao thông; tập trung xây dựng mới khoảng 100 km hệ thống đường lâm nghiệp, ưu tiên khu vực vùng sâu, vùng xa, điều kiện khó khăn, những vùng trồng rừng nguyên liệu tập trung; phát huy hiệu quả vai trò của hệ thống đường lâm nghiệp kết hợp đường tuần tra, bảo vệ rừng.
Xây dựng mới và duy tu bảo dưỡng hàng năm đối với văn phòng làm việc của ban quản lý rừng đặc dụng và ban quản lý phòng hộ; các trạm bảo vệ rừng và trạm kiểm lâm và 158 km đường băng cản lửa.
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, LƯU VỰC SÔNG TRÊN LÃNH THỔ VÙNG
1. Phương hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước
- Xác định nguồn nước mặt vẫn là nguồn cung cấp chủ yếu cho các nhu cầu nước của các ngành và cho phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn nước dưới đất phục vụ cấp nước sinh hoạt, nhất là các tầng chứa nước nằm sâu để phục vụ cấp nước sinh hoạt ở các vùng thường xuyên bị xâm nhập mặn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo, vùng khan hiếm nước, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Phân bổ nguồn nước trên địa bàn vùng đáp ứng được yêu cầu về quản lý nhu cầu sử dụng nước và phát huy được hiệu quả các công trình khai thác, sử dụng nước hiện có theo các đối tượng khai thác, sử dụng trên lưu vực sông.
- Trong điều kiện bình thường thực hiện phân bổ đáp ứng cho nhu cầu sử dụng nước cho ngành đối với các lưu vực sông chưa xảy ra tình trạng thiếu nước. Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho mục đích sinh hoạt, an sinh xã hội; mục đích đem lại hiệu quả kinh tế đối với các lưu vực sông đang xảy ra tình trạng thiếu nước, khan hiếm nước.
- Trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng mà nguồn nước trên các sông suối, hồ chứa không hoặc khó có khả năng đáp ứng các nhu cầu sử dụng nước (tần suất trên 90%) với quy mô diện rộng, nhiều lưu vực, căn cứ vào hiện trạng nguồn nước trên sông, trong các hồ chứa, dự báo, cảnh báo của cơ quan khí tượng thủy văn, phải có phương án điều hòa phân bổ nguồn nước cụ thể trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Phương hướng bảo vệ tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt
- Đến năm 2030, bổ sung khoảng 35 trạm quan trắc nước mặt, 03 trạm đo mặn, 13 trạm quan trắc môi trường nước tại lưu vực sông Hồng - Thái Bình. Xây dựng, nâng cấp các điểm, công trình quan trắc tài nguyên dưới đất theo Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Duy trì, bảo vệ diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng và khôi phục diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn bị suy thoái để bảo vệ nguồn sinh thủy trên các lưu vực sông trên toàn quốc; bảo vệ miền cấp nước dưới đất.
- Hạn chế gia tăng lưu lượng khai thác nước dưới đất ở khu vực đô thị có nguy cơ hạ thấp mực nước quá mức, sụt lún đất hoặc phải có các giải pháp khai thác hợp lý; giảm thiểu tối đa tình trạng suy giảm mực nước trên các sông, bảo đảm các yêu cầu về mực nước cho các hoạt động khai thác dọc sông, hoạt động giao thông thủy, bảo vệ môi trường sinh thái; kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải trên lưu vực sông Hồng.
- Cải thiện, khôi phục và làm sống lại các dòng sông, đoạn sông bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm, nhất là các sông, suối có vai trò quan trọng trong việc cấp nước, bảo tồn hệ sinh thái nước. Ưu tiên thực hiện đối với sông Cầu, Ngũ Huyện Khê, Nhuệ, Đáy, Bắc Hưng Hải (Hồng - Thái Bình). Không gian phát triển các dòng sông phải bảo đảm hành lang thoát lũ trên lưu vực sông, không gian thoát lũ, gồm khu vực lòng sông và bãi sông nằm giữa 2 đê; hạn chế tối đa việc lấn sông, thu hẹp không gian chứa, thoát lũ của sông; tăng cường quản lý các hoạt động có tác động đến gia tăng sạt lở lòng, bờ bãi sông; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra với phương châm phòng ngừa là chính.
- Chú trọng bảo vệ một số hồ đặc biệt như: Hồ Đại Lải (Phúc Yên, Vĩnh Phúc); Hồ Xạ Hương (Tam Đảo, Vĩnh Phúc); Hồ Vân Trục (Lập Thạch, Vĩnh Phúc); Hồ Đồng Mô (Sơn Tây, Hà Nội); Hồ Suối Hai (Ba Vì, Hà Nội); Hồ Quan Sơn (Mỹ Đức, Hà Nội). Tăng cường hệ thống giám sát xả nước thải vào nguồn nước bảo đảm số lượng, chất lượng nước đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và môi trường; đến năm 2030, tại Lưu vực sông Hồng - Thái Bình 100% công trình khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước được giám sát vận hành và kết nối hệ thống theo quy định.
IX. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH
- Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, “thế trận lòng dân” gắn với thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững chắc.
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng, củng cố vững chắc thế trận khu vực phòng thủ, trên cơ sở cập nhật, tích hợp với phương pháp, nội dung, mức độ và phạm vi phù hợp đối với các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trong vùng đã được xác định tại các quy hoạch cấp quốc gia do Bộ Quốc phòng lập; các hợp phần về quân sự, quốc phòng được xác định trong Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 2256/QĐ-BQP ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt Bản đồ các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc vùng đồng bằng sông Hồng.
- Bảo đảm an ninh cho các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn vùng, Thủ đô Hà Nội và các địa phương trong vùng. Bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội; hoạt động của lãnh đạo Đảng, nhà nước; khách quốc tế và các sự kiện quan trọng diễn ra tại các địa phương trong vùng, đặc biệt tại khu vực Thủ đô Hà Nội; bảo vệ tuyệt đối an toàn tính mạng và tài sản của Nhân dân. Gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh trật tự; huy động sự tham gia của các cấp, các ngành và toàn thể Nhân dân trong bảo đảm an ninh trật tự.
- Ưu tiên bố trí trụ sở doanh trại, công trình phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố, các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp các địa phương trong vùng.
X. DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG CỦA VÙNG
Danh mục dự kiến các dự án quan trọng của vùng đồng bằng sông Hồng tại Phụ lục I đính kèm Quyết định này.
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về cơ chế, chính sách
a) Cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết vùng
- Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách phát triển vùng và liên kết vùng đủ mạnh, bảo đảm hiệu quả điều phối một số lĩnh vực như: Lập và triển khai thực hiện quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; phát triển hạ tầng kết nối vùng, bao gồm cả kết nối song phương giữa các tỉnh, thành phố, ưu tiên gắn với các hành lang quan trọng của vùng; xử lý các vấn đề môi trường, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm đất và bảo đảm an ninh nguồn nước liên tỉnh; xúc tiến đầu tư và phối hợp hạ tầng, chính sách theo vùng để phát triển các cụm liên kết ngành.
- Tăng cường kết nối, phối hợp giữa các tỉnh trong phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, trong đó tập trung ưu tiên hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; kết nối đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và lao động có kỹ năng.
- Ban hành chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết tự nguyện; tăng cường tham gia của các hiệp hội ngành hàng và hiệp hội doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các chương trình xúc tiến thương mại nội địa và xúc tiến xuất khẩu, thực hiện kết nối sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thế mạnh của các tỉnh, thành trong vùng.
- Hoàn thiện các chính sách, thúc đẩy phát triển hạ tầng băng rộng, xây dựng các trung tâm lưu trữ dữ liệu, trạm trung chuyển Internet, trạm cập bờ kết nối quốc tế; bảo đảm khả năng triển khai hạ tầng băng rộng đồng bộ với hạ tầng ngành khác theo nguyên tắc tăng cường chia sẻ, dùng chung.

Content:
Cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết vùng
- Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách phát triển vùng và liên kết vùng đủ mạnh, bảo đảm hiệu quả điều phối một số lĩnh vực như: Lập và triển khai thực hiện quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; phát triển hạ tầng kết nối vùng, bao gồm cả kết nối song phương giữa các tỉnh, thành phố, ưu tiên gắn với các hành lang quan trọng của vùng; xử lý các vấn đề môi trường, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm đất và bảo đảm an ninh nguồn nước liên tỉnh; xúc tiến đầu tư và phối hợp hạ tầng, chính sách theo vùng để phát triển các cụm liên kết ngành.
- Tăng cường kết nối, phối hợp giữa các tỉnh trong phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, trong đó tập trung ưu tiên hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; kết nối đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và lao động có kỹ năng.
- Ban hành chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết tự nguyện; tăng cường tham gia của các hiệp hội ngành hàng và hiệp hội doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các chương trình xúc tiến thương mại nội địa và xúc tiến xuất khẩu, thực hiện kết nối sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thế mạnh của các tỉnh, thành trong vùng.
- Hoàn thiện các chính sách, thúc đẩy phát triển hạ tầng băng rộng, xây dựng các trung tâm lưu trữ dữ liệu, trạm trung chuyển Internet, trạm cập bờ kết nối quốc tế; bảo đảm khả năng triển khai hạ tầng băng rộng đồng bộ với hạ tầng ngành khác theo nguyên tắc tăng cường chia sẻ, dùng chung.