Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 722/QĐ-UBND 2015 Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng cửa khẩu Phó Bảng Đổng Cán Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "25/04/2015", "sign_number": "722/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "25/04/2015", "sign_number": "722/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "25/04/2015", "sign_number": "722/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "25/04/2015", "sign_number": "722/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "25/04/2015", "sign_number": "722/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 722/QĐ-UBND 2015 Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng cửa khẩu Phó Bảng Đổng Cán Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng cửa khẩu Phó Bảng (Việt Nam) - Đổng Cán (Trung Quốc), giai đoạn 2013-2020, tầm nhìn 2030.
...
8. Đất dự phòng: khu dự trữ cho công trình dự kiến xây dựng.
* Khu vực dân sinh - Phụ trợ:
1. Trạm y tế
2. Trường mầm non
3. Khu dân cư
4. Hội trường thôn
5. Đất công viên, cây xanh
6. Công trình hạ tầng kỹ thuật: khu vực dành cho các công trình cấp điện, cấp nước...
7. Điểm tập kết rác thải
- Yêu cầu quy hoạch: Hạn chế việc thu hồi đất (nhất là diện tích đất nông nghiệp, đất ruộng, đất trồng cây lâu năm...) Tận dụng tối đa địa hình hiện tại, hạn chế việc san ủi mặt bằng. Quy hoạch các khu chức năng của lối mở khoa học, phù hợp với đặc điểm riêng của khu vực quy hoạch.
- Tổ chức không gian quy hoạch: Việc tổ chức bố cục không gian được tổ chức theo nguyên tắc sau:
+ Tôn trọng cảnh quan tự nhiên, cốt nền tổ chức giật cấp theo địa hình hiện trạng, hạn chế khối lượng đào đắp.
+ Các công trình nhà ở, dịch vụ thương mại, công trình công cộng, văn hóa thể thao nằm trên các trục đường trên phải có quy định chặt chẽ về tầng cao cũng như kiểu dáng kiến trúc, trong đó đặc biệt chú trọng những nơi có điểm nhìn tốt.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Quy hoạch đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật như: Chuẩn bị kỹ thuật đô thị, quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước.
Quy hoạch sử dụng đất:

STT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch

300.000

100

A

Đất dân dụng

123.135

41,05

1

Đất ở

14.251

4,75

2

Đất trụ sở cơ quan

1.985

0,66

3

Đất công trình công cộng

6.078

2,03

4

Đất y tế

704

0,23

5

Đất trường mẫu giáo

1.195

0,40

6

Đất cây xanh

4.857

1,62

7

Đất kho bãi

4.806

1,60

8

Đất hạ tầng kỹ thuật (bao gồm ta luy)

45.982

14,99

9

Đất giao thông (bao gồm bãi đỗ xe)

26.211

8,74

10

Đất quân sự

2.431

0,81

11

Đất nghĩa trang

756

0,25

12

Đất dự phòng

13.879

4,63

B

Đất ngoài dân dụng

44.034

14,68

1

Đất hoa màu

6.570

2,19

2

Đất rau màu

2.053

0,68

3

Đất cây bụi

5.324

1,77

4

Đất rừng núi tự nhiên

20.046

21,91

5

Đất trống, đá rải rác

10.041

3,35

C

Đất sắp xếp, quy tụ dân cư biên giới (Bao gồm một phần đất xây dựng taluy cho khu dân dụng)

110.213

36,74

D

Đất dự kiến xây Taluy cho khu quy tụ dân cư biên giới

32.509

10,84

Thống kê các chỉ tiêu kỹ thuật các lô đất cụ thể:

Kí hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (m2)

Tầng cao TB

Mật độ XD (%)

Hệ số SDĐ

Diện tích XD (m2)

Diện tích sàn XD (m2)

Dân số (người)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

DO

Đất ở chia lô

14.251

DO01

Đất ở - Nhà chia lô

1.851

2

75

1,5

1.388,25

2.776,50

66

DO02

Đất ở - Nhà chia lô

1.260

2

75

1,5

945

1.890

49

DO03

Đất ở - Nhà chia lô

1.260

2

75

1,5

945

1.890

49

DO04

Đất ở - Nhà chia lô

966

2

75

1,5

724,50

1.449

42

DO05

Đất ở - Nhà chia lô

966

2

75

1,5

724,50

1.449

42

DO06

Đất ở - Nhà chia lô

1.284

2

75

1,5

963

1.926

49

DO07

Đất ở - Nhà chia lô

2.295

2

75

1,5

1.721,25

3.442,50

70

DO11

Đất ở - Nhà chia lô

1.591

2

75

1,5

1.193,25

2.386,50

53

DO

Đất ở biệt thự

DO08

Đất ở-Nhà biệt thự

2.553

2

30

0,6

765,90

1.531,80

36

DO09

Đất ở - Nhà biệt thự

1.193

2

30

0,6

357,90

715,80

16

DO10

Đất ở-Nhà biệt thự

2.167

2

30

0,6

650,10

1.300,20

28

CQ

Đất trụ sở cơ quan

CQ

Trụ sở chính quyền cửa khẩu

1.985

2

25

0,5

496,25

992,50

CC

Đất công trình công cộng

CC01

Chợ cửa khẩu

2.080

1

25

0,25

702

702

CC02

Phòng giao dịch ngân hàng

459

1

30

0,3

137,70

137,70

CC03

Trung tâm thông tin liên lạc

591

1

30

0,3

177,30

177,30

CC04

Khu thương mại - dịch vụ

1.782

2

20

0,4

356,40

712,80

CC05

Hội trường thôn

438

1

35

0,35

153,30

153,30

YT

Đất y tế

YT

Trạm y tế khu vực cửa khẩu

704

1

25

0,25

176

176

MG

Đất trường mẫu giáo

MG

Trường mẫu giáo cửa khẩu

1.195

1

20

0,2

239

239

CX

Đất cây xanh

CC01

Vườn hoa mốc 393

308

0

0

1

0

0

CC02

Vườn hoa mốc 394

2.717

0

0

1

0

0

CC03

Vườn hoa trung tâm cửa khẩu

946

0

0

1

0

0

CC04

Cây xanh, thể dục khu ở

626

0

0

1

0

0

CC05

Cây xanh cửa ngõ giao thông

260

0

0

1

0

0

KB

Đất kho bãi

KB01

Đất kho bãi hàng hóa

2,484

1

20

0.2

496.80

496.80

KB02

Đất kho bãi vận tải

2,322

1

5

0.05

116.1

116.1

KT

Hạ tầng kỹ thuật

KT01

Trạm cấp nước sạch

400

1

40

0,4

160

160

KT01

Trạm điện

255

1

35

0,35

89,25

89,25

KT01

Trạm xử lý nước thải

332

1

40

0,4

132,80

132,80

Đất giao thông tĩnh

P01

Bãi dừng đỗ xe trạm gác

178

0

0

1

0

0

P02

Bãi dừng đỗ xe trạm gác

245

0

0

1

0

0

P03

Bãi đỗ xe trung tâm

848

1

15

0,15

127,20

127,20

Đất quân sự

QS01

Trạm gác bagie

33

1

70

0,7

23,10

23,10

QS02

Trạm biên phòng

1.800

2

25

0,5

450

900

QS03

Quốc môn + Trạm liên ngành

598

3

70

2,1

418,60

1.255,80

Đất dự phòng

DP01

Đất dự trữ xây dựng

4.296

-

-

-

-

-

DP02

Đất dự trữ xây dựng

2.528

-

-

-

-

-

DP03

Đất dự trữ xây dựng

7.055

-

-

-

-

-

14. Kiến trúc công trình:
- Hình thức kiến trúc hiện đại kết hợp truyền thống, phù hợp bản sắc văn hóa địa phương. Hình khối công trình đơn giản. Màu sắc tươi sáng, tránh các màu nóng, chói như đỏ, đen, tím...
- Với công trình trụ sở chính quyền cửa khẩu yêu cầu hình thức kiến trúc hài hòa, trang nghiêm, kiến trúc mái dốc. Mặt tiền công trình sơn màu sáng, nhã nhặn.
- Công trình trạm biên phòng có hình thức kiến trúc đơn giản, khỏe khoắn, mặt tiền không quá 60% là kính. Màu sắc công trình có thể dùng màu ve vàng.
- Các công trình công cộng hình thức kiến trúc hài hòa. Trạm y tế màu sắc nhã nhặn, tạo cảm giác thoải mái. Trường mẫu giáo hình thức kiến trúc và màu sắc vui tươi, sáng sủa.
- Chợ và kho bãi xây dựng hình khối kiến trúc đơn giản, thông thoáng, màu sắc hài hòa.
* Các khối chức năng được quy hoạch cụ thể như sau:

STT

Công trình

Chức năng

Quy mô

A

Khu vực cửa khẩu

1

Barie

2

Quốc môn + Trạm kiểm soát liên ngành

- Quốc môn
- Khu vực kiểm tra, kiểm soát đối với phương tiện, hàng hóa xuất, nhập qua biên giới.
- Kiểm dịch.
- Khu vực nhà chờ làm thủ tục.
- Khu vực làm thủ tục xuất, nhập của các cơ quan chức năng.
- Trụ sở làm việc của cơ quan liên quan.

3 tầng

3

Trạm biên phòng

Kiểm tra, kiểm soát, hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và giám sát các hoạt động ra vào khu vực cửa khẩu đối với người, phương tiện xuất, nhập cảnh và nhập khẩu trong khu vực cửa khẩu.

2 tầng

4

Trụ sở hành chính

- Cơ quan xã và chính quyền khu cửa khẩu.
- Phòng họp lớn.

2 tầng

5

Kho bãi ngoại quan + lưu hàng xuất

- Khu vực kho, bãi tập kết hàng chờ xuất khẩu, nhập khẩu.

1 tầng

6

Trung tâm thông tin liên lạc

- Trụ sở làm việc + giao dịch của bưu điện.

1 tầng

7

Chợ + Khu kinh doanh tư nhân

- Khu vực dành cho các hoạt động thương mại + Các ki ốt bán hàng.

1 tầng

8

Đãi đỗ xe

- Khu vực bãi xe, bến đậu.

1 tầng

9

Đất dự phòng

- Khu vực dành cho công trình dự kiến xây dựng sau này.

10

Đất sắp xếp quy tụ dân cư biên giới

- Khu vực dành cho dự án quy tụ dân cư biên giới.

B

Khu vực dân sinh - phụ trợ

1

Trạm y tế

1 tầng

2

Trường mầm non

1 tầng

3

Dân cư

1-2 tầng

4

Công trình hạ tầng kỹ thuật

- Khu vực dành cho các công trình cấp điện, cấp nước...

1 tầng

5

Hội trường thôn

- Hội trường của thôn, bản.

1 tầng

6

Điểm tập kết rác thải

- Nhà dân: Cos nền cao +0,45 m so với mặt sàn, tầng 1 cao 3,9m; tầng 2 cao 3,6m. Khuyến khích lựa chọn các mẫu nhà truyền thống của khu vực phù hợp với phong tục tập quán địa phương.
15. Thiết kế đô thị:
- Khoảng lùi chỉ giới xây dựng so với chỉ giới đường đỏ: Khoảng lùi đối với từng lô đất và trục đường phải tuân thủ các quy định về chỉ giới xây dựng đã được quy định cụ thể trên từng tuyến đường như:
- Khoảng lùi đối với các công trình nhà ở từ 0 - 1,5m. Đối với nhà chia lô trên tuyến đường trục chính khu vực do hạn chế quỹ đất xây dựng có thể không yêu cầu về khoảng lùi tối thiểu. Riêng với các dãy nhà biệt thự khoảng lùi tối thiểu là 1,5m.
- Các công trình công cộng, công trình hành chính khoảng lùi tối thiểu ³ 4m.
- Đối với các công trình như trụ sở chính quyền cửa khẩu, khu thương mại - dịch vụ khoảng lùi có thể được yêu cầu lớn hơn nhằm tạo không gian mở cho khu vực trung tâm.

STT

Loại đường

Lộ giới (m)

Chiều dài (m)

Khoảng lùi công trình

1

Giao thông đối ngoại -trục chính khu vực (mặt cắt 1-1 )

13,5

510

1,5m - (4,0m)

2

Giao thông đối ngoại - trục chính khu vực đoạn không đi qua khu dân cư (mặt cắt 1-1)

10,5

220

3

Đường chính khu ở (mặt cắt 2-2)

10,5

463

1,5m

4

Đường phụ khu ở (mặt cắt 3-3)

8,5

220

1,5m

5

Đường phụ khu ở (mặt cắt 4-4)

5,5

558

1,0m

6

Đường trục chính đi qua cửa khẩu (mặt cắt 5-5)

30

233

4,0m

16. Quy hoạch hệ thống Hạ tầng kỹ thuật:
16.1. Quy hoạch giao thông:
* Giao thông động:
- Giao thông đối ngoại:
+ Nâng cấp, cải tạo trục đường chính nối từ trung tâm thị trấn Phó Bảng đến mốc 393 với quy mô đường cấp IV miền núi. Tiêu chuẩn thiết kế đường 40km/h với 2 làn xe. Tuyến đường trong đô thị, chiều dài 683m, nền đường 13,5m (mặt đường 2x3,75m, vỉa hè rộng 2 x 3,0m). Tuyến đường ngoài đô thị, chiều dài 275m, nền đường 10,5m (mặt đường 2x3,75m, lề đường 2x1,5m). Đoạn đầu tuyến từ biên giới, chiều dài 120m được mở rộng nền đường 21,5 (mặt đường 14m, vỉa hè phía mốc 394 rộng 6m, lề đường phía mốc 393 rộng 1,5m).
- Giao thông nội thị:
+ Quy hoạch tuyến đường chính khu ở, chiều dài 347m, quy mô tương đương đường cấp V miền núi, nền đường 10,5m (mặt đường 6,5m, vỉa hè 2x2,0m).
+ Quy hoạch tuyến đường phụ khu ở, chiều dài 220m, quy mô tương đương đường cấp V miền núi, nền đường 8,5m (mặt đường 5,5m, vỉa hè 2x1,5m).
+ Quy hoạch tuyến đường phụ khu ở, chiều dài 432m, quy mô tương đương đường cấp V miền núi, nền đường 5,5m (mặt đường 3,5m, vỉa hè 2x1,0m).
- Giải pháp thiết kế mạng lưới: Mạng lưới đường khu vực được thiết kế bám theo đường đồng mức.
* Giao thông tĩnh:
+ Bãi đỗ xe trung tâm (Diện tích: 848m2): Là bãi đỗ xe công cộng của toàn khu đô thị.
+ Bãi dừng đỗ xe trạm gác (Diện tích: 423m2): Là bãi dừng đỗ xe tạm thời dành cho các phương tiện cần làm các thủ tục xuất, nhập cảnh.
16.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
Giải pháp san nền và kè:
- San nền tạo mặt bằng xây dựng các công trình theo phương án quy hoạch mở rộng mặt bằng trong phạm vi nghiên cứu, tính toán hợp lý. Với phương án tận dụng đất tại các khu vực đào để đổ xuống các khu vực trũng đắp tạo mặt bằng xây dựng các công trình, phát triển dân cư và các khu chức năng khác theo quy hoạch (nếu có vận chuyển đất đào, đắp cố gắng tìm vị trí gần nhất, khu vực đắp đất tại vị trí trũng để tạo mặt bằng). Cao độ cốt san nền được xác định cục bộ theo đường giao thông phù hợp với phương án quy hoạch, giảm thiểu tối đa khối lượng đào đắp.
- Quy hoạch hệ thống kè chắn đất: Để đảm bảo tính ổn định lâu dài. Khu vực trung tâm trung tâm cần xây dựng đồng bộ hệ thống kè. Xây dựng tuyến kè phía sau dãy nhà dân.
16.3 Quy hoạch thoát nước mưa:
Căn cứ vào địa hình tự nhiên và định hướng phát triển không gian, chia khu vực quy hoạch thành 02 khu vực:
Khu vực đồi núi bao quanh trung tâm đô thị: gồm các dãy núi đá bao quanh khu vực đô thị, với đặc điểm độ dốc lớn thì khi có mưa vận tốc và lưu lượng nước đổ xuống khu dân cư rất lớn. Do đó, sử dụng hệ thống mương hở dưới chân núi để thu gom và giảm tốc của dòng nước.
Hệ thống mương gồm mương thu nước đặt ở sườn đồi núi, mương hở thu nước đặt dọc trên đường trục chính không đi qua trung tâm đô thị, mương thu nước đặt dọc theo đường xuống bãi rác. Kích thước mương BxH=400x600 và BxH=500x700.
Khu vực trung tâm đô thị: gồm các khu vực đô thị đã san nền, với mật độ xây dựng cao. Khu vực này chủ yếu thu gom nước mưa trên mái và nước mưa dọc đường. Sử dụng mương đậy nắp đan. Nước mưa được thu gom bởi hệ thống ga thăm kết hợp ga thu nước trực tiếp.
Hệ thống mương được bố trí dọc các tuyến đường giao thông, tùy theo từng vị trí để bố trí mương đi trên vỉa hè hay dưới lòng đường. Đối với trục đường có vỉa hè rộng (>1.5m) có thể xây dựng mương trên vỉa hè; với khu vực đường có vỉa hè hẹp sẽ xây dựng mương đậy nắp đan đi dưới lòng đường, bên trên có sử dụng các ghi thu bằng gang hoặc thép. Kích thước mương BxH=400x600 và BxH=500x700.
Tại vị trí cống qua đường sử dụng cống hộp nhằm giảm chiều sâu chôn cống hoặc sử dụng cống tròn.
16.4. Quy hoạch cấp nước:
- Tính toán cấp nước theo tiêu chuẩn đô thị loại IV, V miền núi.Tổng nhu cầu dùng nước: Q = 110 m3/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước thô cho khu xử lý nước lấy từ suối trong thị trấn Phó Bảng, cách vị trí khu xử lý khoảng 1,5 km. Tuyến nước thô sử dụng vật liệu ống HDPE, PE100 đường kính D110.
- Quy hoạch xây dựng 01 trạm cấp nước sinh hoạt, công suất 110m3/ngày đêm; 01 bể chứa nước dung tích 180m3, cao độ xây dựng +1.489m
- Xây dựng mới và hoàn chỉnh hệ thống cấp nước tự chảy. Vị trí thấp nhất trên tuyến có cao độ +1.441m. Cao độ xây dựng tại khu Trạm biên phòng, Barie không thể cấp nước tự chảy đến công trình, do đó xây dựng 01 bể chứa BTCT dung tích 5m3 và bơm tăng áp đưa nước đến két nước của công trình.
- Xây dựng tuyến ống truyền tải, phân phối và tuyến ống dịch vụ cấp nước theo dạng xương cá đấu nối từ trục chính dẫn tới các khu vực sử dụng. Tuyến ống truyền tải và phân phối (đường kính D75 – D110, vật liệu HDPE, PE100, PN8, độ sâu chôn ống 0,8m), hướng tuyến cấp nước dọc theo các tuyến đường giao thông quy hoạch, dẫn nước từ bể áp đến tuyến ống dịch vụ (đường kính D50-D63, vật liệu HDPE, PE100, PN8, độ sâu chôn ống 0,5m) cấp đến các nhu cầu dùng nước trong khu vực quy hoạch.
16.5. Quy hoạch cấp điện:
Quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải theo quy hoạch theo các giai đoạn phát triển.
- Tổng số trạm biến áp xây mới: 1 trạm công suất 180 KVA
- Tổng số đường dây 35KV làm mới: khoảng 1.500m
- Tổng số đường dây 0,4KV làm mới: khoảng 1.838m
- Hệ thống đèn chiếu sáng đô thị dùng đèn cao áp thủy ngân Sodium công suất 250W, cột bê tông ly tâm LT 7,5B (10,5B) được bố trí theo hệ thống đường giao thông chính của khu vực.
- Sử dụng nguồn điện trung thế 35kv hiện có dẫn tới các trạm biến áp khu vực và truyền đi theo mạng lưới điện sinh hoạt 0.4kv.
- Hoàn chỉnh mạng lưới điện trên cơ sở đường dây trung thế 35kv và hạ thế 0.4kv đảm bảo 100% người dân có điện sinh hoạt cũng như phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng trạm biến áp mới phía bên cạnh trạm biên phòng hiện tại, sau lớp nhà chia lô trong quy hoạch với công suất 180kv dẫn điện tới các khu ở, công trình công cộng, kho tàng, bến bãi; các trạm xử lý nước thải, nước sinh hoạt đảm bảo hoạt động ổn định.
- Trạm biến áp, đường dây điện được xây dựng đảm bảo chất lượng, có biện pháp cách ly an toàn tới sinh hoạt người dân.
- Điện chiếu sáng đi chung với lưới điện sinh hoạt bố trí trên các cột điện của mạng lưới điện đô thị.
- Bổ sung hoàn thiện các thiết bị chiếu sáng đô thị như đèn đường, đèn trong công viên, hay các dải cây xanh đường phố.
- Các thiết bị chiếu sáng được lắp đặt đảm bảo nhu cầu sinh hoạt cũng như an toàn trong giao thông song cũng phải tính toán tiết kiệm điện năng.
- Ánh sáng cũng cần được sử dụng trong quảng cáo trang trí tạo điểm nhấn về hình ảnh đô thị đang trên đà phát triển.
- Hệ thống chiếu sáng đô thị sử dụng chung lưới điện sinh hoạt 0.4kv, bố trí đi chung cột.
- Chiếu sáng bằng đèn thủy ngân cao áp 250 W (Quang thông 5,600lm).
- Đối với các đường ngõ xóm chiếu sáng bằng bóng đèn Com Pắc.
- Toàn bộ mạng lưới chiếu sáng đi nổi dùng dây ABC (4x10) - ABC (4x16).
16.6. Quy hoạch thoát nước bẩn và VSMT:
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước thải riêng biệt hệ thống thoát nước mưa. Nước sinh hoạt được xử lý cục bộ bằng hệ thống bể tự hoại của gia đình và công trình công cộng sau đó dẫn ra hệ thống thoát nước chung của khu vực. Vật liệu cống thu gom nước thải được làm bằng uPVC; HDPE hoặc BTCT tùy từng vị trí cụ thể. Vị trí cống thu gom nước thải được đặt trên vỉa hè (đối với các vị trí có vỉa hè rộng >1,5m) hoặc dưới lòng đường.
+ Nước thải sẽ được dẫn đến trạm xử lý. Quy hoạch xây dựng 01 trạm xử lý nước thải mỗi trạm có công suất 52m3/ng.đ tại khu vực có cao độ san nền +1.440m phục vụ xử lý cho các khu chức năng. Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn quy định và được kết nối với hệ thống thoát nước của thị trấn Phó Bảng.
+ Đối với nước thải y tế: Đối với các nguồn nước thải có tính chất nguy hại cần được thu gom xử lý riêng. Đối với nước thải sinh hoạt (không nguy hại) sẽ được đấu nối với mạng lưới thu gom nước thải để xử lý tập trung tại trạm xử lý nước thải sinh hoạt của khu vực.
+ Đối với các hộ gia đình có tổ chức chăn nuôi tập trung, sẽ xử lý phân gia súc và nước rửa chuồng trại bằng các bể Biogas hoặc bể tự hoại cải tiến xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom.
- Vệ sinh môi trường:
+ Quá trình đầu tư xây dựng các công trình khi vận chuyển vật liệu phải có bạt che phủ, tập kết hợp lý vào các vị trí thuộc phạm vi xây dựng và thuận tiện cho công tác thi công, không làm ô nhiễm môi trường.
+ Thu gom chất thải rắn: Tại các công trình công cộng, chợ đều được bố trí các thùng rác công cộng ở trong khuôn viên các công trình này. Bố trí các điểm thu gom rác ở những khu vực có đông dân cư, khu vực chợ, rác được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến khu xử lý rác thải nằm cách khu cửa khẩu 2km về phía Nam (nằm ngoài phạm vi quy hoạch). Chất thải rắn được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn.
17. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Đảm bảo các hoạt động chức năng trong khu đô thị phải phù hợp với các tiêu chuẩn và pháp luật về môi trường của Việt Nam.
- Dự báo, đánh giá tác động xấu đối với môi trường của phương án quy hoạch chi tiết xây dựng cửa khẩu Phó Bảng làm cơ sở lựa chọn phương án quy hoạch tối ưu. Các vấn đề môi trường đã và chưa được giải quyết trong đồ án quy hoạch. Đề xuất các giải pháp giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch. Đề xuất biện pháp quản lý, giám sát môi trường khu vực.
18. Dự toán kinh phí: (Khái toán sơ bộ).

STT

Hạng mục

Kinh phí (đồng)

I

Chi phí thực hiện quy hoạch

125.455.120.000

A

Hạ tầng kỹ thuật

81.986.345.000

1

Giao thông

50.515.878.000

2

Chuẩn bị kỹ thuật

13.232.034.000

3

Cấp điện

4.944.664.000

4

Cấp nước

2.763.575.000

5

Thoát nước mưa

2.792.595.000

6

Thoát nước thải

6.497.600.000

7

Vệ sinh môi trường

1.240.000.000

B

Xây dựng công trình kiến trúc

32.063.764.000

Cộng (A) + (B)

114.050.109.000

Thuế VAT 10 %

11.405.011.000

Cộng sau thuế

125.455.120.000

II

Quản lý Dự án, tư vấn ĐTXD, chi phí khác 10%

12.545.512.000

III

Dự phòng 10%

13.800.063.000

Tổng kinh phí xây dựng

151.801.000.000

(Bằng chữ: Một trăm năm mốt tỷ, tám trăm linh một triệu đồng).
19. Tổ chức thực hiện:
- Chủ đầu tư: Ban quản lý đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm của tỉnh Hà Giang.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng SKYLINE.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Hà Giang.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Hà Giang.
* Thời gian tiến độ lập quy hoạch:
- Lập Quy hoạch và phê duyệt quy hoạch: Quý I/2015.
- Triển khai thực hiện quy hoạch: Sau khi công bố quy hoạch và khả năng thực hiện của các dự án.

Content:
Đất dự phòng: khu dự trữ cho công trình dự kiến xây dựng.
* Khu vực dân sinh - Phụ trợ:
1. Trạm y tế
2. Trường mầm non
3. Khu dân cư
4. Hội trường thôn
5. Đất công viên, cây xanh
6. Công trình hạ tầng kỹ thuật: khu vực dành cho các công trình cấp điện, cấp nước...
7. Điểm tập kết rác thải
- Yêu cầu quy hoạch: Hạn chế việc thu hồi đất (nhất là diện tích đất nông nghiệp, đất ruộng, đất trồng cây lâu năm...) Tận dụng tối đa địa hình hiện tại, hạn chế việc san ủi mặt bằng. Quy hoạch các khu chức năng của lối mở khoa học, phù hợp với đặc điểm riêng của khu vực quy hoạch.
- Tổ chức không gian quy hoạch: Việc tổ chức bố cục không gian được tổ chức theo nguyên tắc sau:
+ Tôn trọng cảnh quan tự nhiên, cốt nền tổ chức giật cấp theo địa hình hiện trạng, hạn chế khối lượng đào đắp.
+ Các công trình nhà ở, dịch vụ thương mại, công trình công cộng, văn hóa thể thao nằm trên các trục đường trên phải có quy định chặt chẽ về tầng cao cũng như kiểu dáng kiến trúc, trong đó đặc biệt chú trọng những nơi có điểm nhìn tốt.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Quy hoạch đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật như: Chuẩn bị kỹ thuật đô thị, quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước.
Quy hoạch sử dụng đất:

STT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch

300.000

100

A

Đất dân dụng

123.135

41,05

1

Đất ở

14.251

4,75

2

Đất trụ sở cơ quan

1.985

0,66

3

Đất công trình công cộng

6.078

2,03

4

Đất y tế

704

0,23

5

Đất trường mẫu giáo

1.195

0,40

6

Đất cây xanh

4.857

1,62

7

Đất kho bãi

4.806

1,60

8

Đất hạ tầng kỹ thuật (bao gồm ta luy)

45.982

14,99

9

Đất giao thông (bao gồm bãi đỗ xe)

26.211

8,74

10

Đất quân sự

2.431

0,81

11

Đất nghĩa trang

756

0,25

12

Đất dự phòng

13.879

4,63

B

Đất ngoài dân dụng

44.034

14,68

1

Đất hoa màu

6.570

2,19

2

Đất rau màu

2.053

0,68

3

Đất cây bụi

5.324

1,77

4

Đất rừng núi tự nhiên

20.046

21,91

5

Đất trống, đá rải rác

10.041

3,35

C

Đất sắp xếp, quy tụ dân cư biên giới (Bao gồm một phần đất xây dựng taluy cho khu dân dụng)

110.213

36,74

D

Đất dự kiến xây Taluy cho khu quy tụ dân cư biên giới

32.509

10,84

Thống kê các chỉ tiêu kỹ thuật các lô đất cụ thể:

Kí hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (m2)

Tầng cao TB

Mật độ XD (%)

Hệ số SDĐ

Diện tích XD (m2)

Diện tích sàn XD (m2)

Dân số (người)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

DO

Đất ở chia lô

14.251

DO01

Đất ở - Nhà chia lô

1.851

2

75

1,5

1.388,25

2.776,50

66

DO02

Đất ở - Nhà chia lô

1.260

2

75

1,5

945

1.890

49

DO03

Đất ở - Nhà chia lô

1.260

2

75

1,5

945

1.890

49

DO04

Đất ở - Nhà chia lô

966

2

75

1,5

724,50

1.449

42

DO05

Đất ở - Nhà chia lô

966

2

75

1,5

724,50

1.449

42

DO06

Đất ở - Nhà chia lô

1.284

2

75

1,5

963

1.926

49

DO07

Đất ở - Nhà chia lô

2.295

2

75

1,5

1.721,25

3.442,50

70

DO11

Đất ở - Nhà chia lô

1.591

2

75

1,5

1.193,25

2.386,50

53

DO

Đất ở biệt thự

DO08

Đất ở-Nhà biệt thự

2.553

2

30

0,6

765,90

1.531,80

36

DO09

Đất ở - Nhà biệt thự

1.193

2

30

0,6

357,90

715,80

16

DO10

Đất ở-Nhà biệt thự

2.167

2

30

0,6

650,10

1.300,20

28

CQ

Đất trụ sở cơ quan

CQ

Trụ sở chính quyền cửa khẩu

1.985

2

25

0,5

496,25

992,50

CC

Đất công trình công cộng

CC01

Chợ cửa khẩu

2.080

1

25

0,25

702

702

CC02

Phòng giao dịch ngân hàng

459

1

30

0,3

137,70

137,70

CC03

Trung tâm thông tin liên lạc

591

1

30

0,3

177,30

177,30

CC04

Khu thương mại - dịch vụ

1.782

2

20

0,4

356,40

712,80

CC05

Hội trường thôn

438

1

35

0,35

153,30

153,30

YT

Đất y tế

YT

Trạm y tế khu vực cửa khẩu

704

1

25

0,25

176

176

MG

Đất trường mẫu giáo

MG

Trường mẫu giáo cửa khẩu

1.195

1

20

0,2

239

239

CX

Đất cây xanh

CC01

Vườn hoa mốc 393

308

0

0

1

0

0

CC02

Vườn hoa mốc 394

2.717

0

0

1

0

0

CC03

Vườn hoa trung tâm cửa khẩu

946

0

0

1

0

0

CC04

Cây xanh, thể dục khu ở

626

0

0

1

0

0

CC05

Cây xanh cửa ngõ giao thông

260

0

0

1

0

0

KB

Đất kho bãi

KB01

Đất kho bãi hàng hóa

2,484

1

20

0.2

496.80

496.80

KB02

Đất kho bãi vận tải

2,322

1

5

0.05

116.1

116.1

KT

Hạ tầng kỹ thuật

KT01

Trạm cấp nước sạch

400

1

40

0,4

160

160

KT01

Trạm điện

255

1

35

0,35

89,25

89,25

KT01

Trạm xử lý nước thải

332

1

40

0,4

132,80

132,80

Đất giao thông tĩnh

P01

Bãi dừng đỗ xe trạm gác

178

0

0

1

0

0

P02

Bãi dừng đỗ xe trạm gác

245

0

0

1

0

0

P03

Bãi đỗ xe trung tâm

848

1

15

0,15

127,20

127,20

Đất quân sự

QS01

Trạm gác bagie

33

1

70

0,7

23,10

23,10

QS02

Trạm biên phòng

1.800

2

25

0,5

450

900

QS03

Quốc môn + Trạm liên ngành

598

3

70

2,1

418,60

1.255,80

Đất dự phòng

DP01

Đất dự trữ xây dựng

4.296

-

-

-

-

-

DP02

Đất dự trữ xây dựng

2.528

-

-

-

-

-

DP03

Đất dự trữ xây dựng

7.055

-

-

-

-

-

14. Kiến trúc công trình:
- Hình thức kiến trúc hiện đại kết hợp truyền thống, phù hợp bản sắc văn hóa địa phương. Hình khối công trình đơn giản. Màu sắc tươi sáng, tránh các màu nóng, chói như đỏ, đen, tím...
- Với công trình trụ sở chính quyền cửa khẩu yêu cầu hình thức kiến trúc hài hòa, trang nghiêm, kiến trúc mái dốc. Mặt tiền công trình sơn màu sáng, nhã nhặn.
- Công trình trạm biên phòng có hình thức kiến trúc đơn giản, khỏe khoắn, mặt tiền không quá 60% là kính. Màu sắc công trình có thể dùng màu ve vàng.
- Các công trình công cộng hình thức kiến trúc hài hòa. Trạm y tế màu sắc nhã nhặn, tạo cảm giác thoải mái. Trường mẫu giáo hình thức kiến trúc và màu sắc vui tươi, sáng sủa.
- Chợ và kho bãi xây dựng hình khối kiến trúc đơn giản, thông thoáng, màu sắc hài hòa.
* Các khối chức năng được quy hoạch cụ thể như sau:

STT

Công trình

Chức năng

Quy mô

A

Khu vực cửa khẩu

1

Barie

2

Quốc môn + Trạm kiểm soát liên ngành

- Quốc môn
- Khu vực kiểm tra, kiểm soát đối với phương tiện, hàng hóa xuất, nhập qua biên giới.
- Kiểm dịch.
- Khu vực nhà chờ làm thủ tục.
- Khu vực làm thủ tục xuất, nhập của các cơ quan chức năng.
- Trụ sở làm việc của cơ quan liên quan.

3 tầng

3

Trạm biên phòng

Kiểm tra, kiểm soát, hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và giám sát các hoạt động ra vào khu vực cửa khẩu đối với người, phương tiện xuất, nhập cảnh và nhập khẩu trong khu vực cửa khẩu.

2 tầng

4

Trụ sở hành chính

- Cơ quan xã và chính quyền khu cửa khẩu.
- Phòng họp lớn.

2 tầng

5

Kho bãi ngoại quan + lưu hàng xuất

- Khu vực kho, bãi tập kết hàng chờ xuất khẩu, nhập khẩu.

1 tầng

6

Trung tâm thông tin liên lạc

- Trụ sở làm việc + giao dịch của bưu điện.

1 tầng

7

Chợ + Khu kinh doanh tư nhân

- Khu vực dành cho các hoạt động thương mại + Các ki ốt bán hàng.

1 tầng

8

Đãi đỗ xe

- Khu vực bãi xe, bến đậu.

1 tầng

9

Đất dự phòng

- Khu vực dành cho công trình dự kiến xây dựng sau này.

10

Đất sắp xếp quy tụ dân cư biên giới

- Khu vực dành cho dự án quy tụ dân cư biên giới.

B

Khu vực dân sinh - phụ trợ

1

Trạm y tế

1 tầng

2

Trường mầm non

1 tầng

3

Dân cư

1-2 tầng

4

Công trình hạ tầng kỹ thuật

- Khu vực dành cho các công trình cấp điện, cấp nước...

1 tầng

5

Hội trường thôn

- Hội trường của thôn, bản.

1 tầng

6

Điểm tập kết rác thải

- Nhà dân: Cos nền cao +0,45 m so với mặt sàn, tầng 1 cao 3,9m; tầng 2 cao 3,6m. Khuyến khích lựa chọn các mẫu nhà truyền thống của khu vực phù hợp với phong tục tập quán địa phương.
15. Thiết kế đô thị:
- Khoảng lùi chỉ giới xây dựng so với chỉ giới đường đỏ: Khoảng lùi đối với từng lô đất và trục đường phải tuân thủ các quy định về chỉ giới xây dựng đã được quy định cụ thể trên từng tuyến đường như:
- Khoảng lùi đối với các công trình nhà ở từ 0 - 1,5m. Đối với nhà chia lô trên tuyến đường trục chính khu vực do hạn chế quỹ đất xây dựng có thể không yêu cầu về khoảng lùi tối thiểu. Riêng với các dãy nhà biệt thự khoảng lùi tối thiểu là 1,5m.
- Các công trình công cộng, công trình hành chính khoảng lùi tối thiểu ³ 4m.
- Đối với các công trình như trụ sở chính quyền cửa khẩu, khu thương mại - dịch vụ khoảng lùi có thể được yêu cầu lớn hơn nhằm tạo không gian mở cho khu vực trung tâm.

STT

Loại đường

Lộ giới (m)

Chiều dài (m)

Khoảng lùi công trình

1

Giao thông đối ngoại -trục chính khu vực (mặt cắt 1-1 )

13,5

510

1,5m - (4,0m)

2

Giao thông đối ngoại - trục chính khu vực đoạn không đi qua khu dân cư (mặt cắt 1-1)

10,5

220

3

Đường chính khu ở (mặt cắt 2-2)

10,5

463

1,5m

4

Đường phụ khu ở (mặt cắt 3-3)

8,5

220

1,5m

5

Đường phụ khu ở (mặt cắt 4-4)

5,5

558

1,0m

6

Đường trục chính đi qua cửa khẩu (mặt cắt 5-5)

30

233

4,0m

16. Quy hoạch hệ thống Hạ tầng kỹ thuật:
16.1. Quy hoạch giao thông:
* Giao thông động:
- Giao thông đối ngoại:
+ Nâng cấp, cải tạo trục đường chính nối từ trung tâm thị trấn Phó Bảng đến mốc 393 với quy mô đường cấp IV miền núi. Tiêu chuẩn thiết kế đường 40km/h với 2 làn xe. Tuyến đường trong đô thị, chiều dài 683m, nền đường 13,5m (mặt đường 2x3,75m, vỉa hè rộng 2 x 3,0m). Tuyến đường ngoài đô thị, chiều dài 275m, nền đường 10,5m (mặt đường 2x3,75m, lề đường 2x1,5m). Đoạn đầu tuyến từ biên giới, chiều dài 120m được mở rộng nền đường 21,5 (mặt đường 14m, vỉa hè phía mốc 394 rộng 6m, lề đường phía mốc 393 rộng 1,5m).
- Giao thông nội thị:
+ Quy hoạch tuyến đường chính khu ở, chiều dài 347m, quy mô tương đương đường cấp V miền núi, nền đường 10,5m (mặt đường 6,5m, vỉa hè 2x2,0m).
+ Quy hoạch tuyến đường phụ khu ở, chiều dài 220m, quy mô tương đương đường cấp V miền núi, nền đường 8,5m (mặt đường 5,5m, vỉa hè 2x1,5m).
+ Quy hoạch tuyến đường phụ khu ở, chiều dài 432m, quy mô tương đương đường cấp V miền núi, nền đường 5,5m (mặt đường 3,5m, vỉa hè 2x1,0m).
- Giải pháp thiết kế mạng lưới: Mạng lưới đường khu vực được thiết kế bám theo đường đồng mức.
* Giao thông tĩnh:
+ Bãi đỗ xe trung tâm (Diện tích: 848m2): Là bãi đỗ xe công cộng của toàn khu đô thị.
+ Bãi dừng đỗ xe trạm gác (Diện tích: 423m2): Là bãi dừng đỗ xe tạm thời dành cho các phương tiện cần làm các thủ tục xuất, nhập cảnh.
16.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
Giải pháp san nền và kè:
- San nền tạo mặt bằng xây dựng các công trình theo phương án quy hoạch mở rộng mặt bằng trong phạm vi nghiên cứu, tính toán hợp lý. Với phương án tận dụng đất tại các khu vực đào để đổ xuống các khu vực trũng đắp tạo mặt bằng xây dựng các công trình, phát triển dân cư và các khu chức năng khác theo quy hoạch (nếu có vận chuyển đất đào, đắp cố gắng tìm vị trí gần nhất, khu vực đắp đất tại vị trí trũng để tạo mặt bằng). Cao độ cốt san nền được xác định cục bộ theo đường giao thông phù hợp với phương án quy hoạch, giảm thiểu tối đa khối lượng đào đắp.
- Quy hoạch hệ thống kè chắn đất: Để đảm bảo tính ổn định lâu dài. Khu vực trung tâm trung tâm cần xây dựng đồng bộ hệ thống kè. Xây dựng tuyến kè phía sau dãy nhà dân.
16.3 Quy hoạch thoát nước mưa:
Căn cứ vào địa hình tự nhiên và định hướng phát triển không gian, chia khu vực quy hoạch thành 02 khu vực:
Khu vực đồi núi bao quanh trung tâm đô thị: gồm các dãy núi đá bao quanh khu vực đô thị, với đặc điểm độ dốc lớn thì khi có mưa vận tốc và lưu lượng nước đổ xuống khu dân cư rất lớn. Do đó, sử dụng hệ thống mương hở dưới chân núi để thu gom và giảm tốc của dòng nước.
Hệ thống mương gồm mương thu nước đặt ở sườn đồi núi, mương hở thu nước đặt dọc trên đường trục chính không đi qua trung tâm đô thị, mương thu nước đặt dọc theo đường xuống bãi rác. Kích thước mương BxH=400x600 và BxH=500x700.
Khu vực trung tâm đô thị: gồm các khu vực đô thị đã san nền, với mật độ xây dựng cao. Khu vực này chủ yếu thu gom nước mưa trên mái và nước mưa dọc đường. Sử dụng mương đậy nắp đan. Nước mưa được thu gom bởi hệ thống ga thăm kết hợp ga thu nước trực tiếp.
Hệ thống mương được bố trí dọc các tuyến đường giao thông, tùy theo từng vị trí để bố trí mương đi trên vỉa hè hay dưới lòng đường. Đối với trục đường có vỉa hè rộng (>1.5m) có thể xây dựng mương trên vỉa hè; với khu vực đường có vỉa hè hẹp sẽ xây dựng mương đậy nắp đan đi dưới lòng đường, bên trên có sử dụng các ghi thu bằng gang hoặc thép. Kích thước mương BxH=400x600 và BxH=500x700.
Tại vị trí cống qua đường sử dụng cống hộp nhằm giảm chiều sâu chôn cống hoặc sử dụng cống tròn.
16.4. Quy hoạch cấp nước:
- Tính toán cấp nước theo tiêu chuẩn đô thị loại IV, V miền núi.Tổng nhu cầu dùng nước: Q = 110 m3/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước thô cho khu xử lý nước lấy từ suối trong thị trấn Phó Bảng, cách vị trí khu xử lý khoảng 1,5 km. Tuyến nước thô sử dụng vật liệu ống HDPE, PE100 đường kính D110.
- Quy hoạch xây dựng 01 trạm cấp nước sinh hoạt, công suất 110m3/ngày đêm; 01 bể chứa nước dung tích 180m3, cao độ xây dựng +1.489m
- Xây dựng mới và hoàn chỉnh hệ thống cấp nước tự chảy. Vị trí thấp nhất trên tuyến có cao độ +1.441m. Cao độ xây dựng tại khu Trạm biên phòng, Barie không thể cấp nước tự chảy đến công trình, do đó xây dựng 01 bể chứa BTCT dung tích 5m3 và bơm tăng áp đưa nước đến két nước của công trình.
- Xây dựng tuyến ống truyền tải, phân phối và tuyến ống dịch vụ cấp nước theo dạng xương cá đấu nối từ trục chính dẫn tới các khu vực sử dụng. Tuyến ống truyền tải và phân phối (đường kính D75 – D110, vật liệu HDPE, PE100, PN8, độ sâu chôn ống 0,8m), hướng tuyến cấp nước dọc theo các tuyến đường giao thông quy hoạch, dẫn nước từ bể áp đến tuyến ống dịch vụ (đường kính D50-D63, vật liệu HDPE, PE100, PN8, độ sâu chôn ống 0,5m) cấp đến các nhu cầu dùng nước trong khu vực quy hoạch.
16.5. Quy hoạch cấp điện:
Quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải theo quy hoạch theo các giai đoạn phát triển.
- Tổng số trạm biến áp xây mới: 1 trạm công suất 180 KVA
- Tổng số đường dây 35KV làm mới: khoảng 1.500m
- Tổng số đường dây 0,4KV làm mới: khoảng 1.838m
- Hệ thống đèn chiếu sáng đô thị dùng đèn cao áp thủy ngân Sodium công suất 250W, cột bê tông ly tâm LT 7,5B (10,5B) được bố trí theo hệ thống đường giao thông chính của khu vực.
- Sử dụng nguồn điện trung thế 35kv hiện có dẫn tới các trạm biến áp khu vực và truyền đi theo mạng lưới điện sinh hoạt 0.4kv.
- Hoàn chỉnh mạng lưới điện trên cơ sở đường dây trung thế 35kv và hạ thế 0.4kv đảm bảo 100% người dân có điện sinh hoạt cũng như phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng trạm biến áp mới phía bên cạnh trạm biên phòng hiện tại, sau lớp nhà chia lô trong quy hoạch với công suất 180kv dẫn điện tới các khu ở, công trình công cộng, kho tàng, bến bãi; các trạm xử lý nước thải, nước sinh hoạt đảm bảo hoạt động ổn định.
- Trạm biến áp, đường dây điện được xây dựng đảm bảo chất lượng, có biện pháp cách ly an toàn tới sinh hoạt người dân.
- Điện chiếu sáng đi chung với lưới điện sinh hoạt bố trí trên các cột điện của mạng lưới điện đô thị.
- Bổ sung hoàn thiện các thiết bị chiếu sáng đô thị như đèn đường, đèn trong công viên, hay các dải cây xanh đường phố.
- Các thiết bị chiếu sáng được lắp đặt đảm bảo nhu cầu sinh hoạt cũng như an toàn trong giao thông song cũng phải tính toán tiết kiệm điện năng.
- Ánh sáng cũng cần được sử dụng trong quảng cáo trang trí tạo điểm nhấn về hình ảnh đô thị đang trên đà phát triển.
- Hệ thống chiếu sáng đô thị sử dụng chung lưới điện sinh hoạt 0.4kv, bố trí đi chung cột.
- Chiếu sáng bằng đèn thủy ngân cao áp 250 W (Quang thông 5,600lm).
- Đối với các đường ngõ xóm chiếu sáng bằng bóng đèn Com Pắc.
- Toàn bộ mạng lưới chiếu sáng đi nổi dùng dây ABC (4x10) - ABC (4x16).
16.6. Quy hoạch thoát nước bẩn và VSMT:
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước thải riêng biệt hệ thống thoát nước mưa. Nước sinh hoạt được xử lý cục bộ bằng hệ thống bể tự hoại của gia đình và công trình công cộng sau đó dẫn ra hệ thống thoát nước chung của khu vực. Vật liệu cống thu gom nước thải được làm bằng uPVC; HDPE hoặc BTCT tùy từng vị trí cụ thể. Vị trí cống thu gom nước thải được đặt trên vỉa hè (đối với các vị trí có vỉa hè rộng >1,5m) hoặc dưới lòng đường.
+ Nước thải sẽ được dẫn đến trạm xử lý. Quy hoạch xây dựng 01 trạm xử lý nước thải mỗi trạm có công suất 52m3/ng.đ tại khu vực có cao độ san nền +1.440m phục vụ xử lý cho các khu chức năng. Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn quy định và được kết nối với hệ thống thoát nước của thị trấn Phó Bảng.
+ Đối với nước thải y tế: Đối với các nguồn nước thải có tính chất nguy hại cần được thu gom xử lý riêng. Đối với nước thải sinh hoạt (không nguy hại) sẽ được đấu nối với mạng lưới thu gom nước thải để xử lý tập trung tại trạm xử lý nước thải sinh hoạt của khu vực.
+ Đối với các hộ gia đình có tổ chức chăn nuôi tập trung, sẽ xử lý phân gia súc và nước rửa chuồng trại bằng các bể Biogas hoặc bể tự hoại cải tiến xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom.
- Vệ sinh môi trường:
+ Quá trình đầu tư xây dựng các công trình khi vận chuyển vật liệu phải có bạt che phủ, tập kết hợp lý vào các vị trí thuộc phạm vi xây dựng và thuận tiện cho công tác thi công, không làm ô nhiễm môi trường.
+ Thu gom chất thải rắn: Tại các công trình công cộng, chợ đều được bố trí các thùng rác công cộng ở trong khuôn viên các công trình này. Bố trí các điểm thu gom rác ở những khu vực có đông dân cư, khu vực chợ, rác được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến khu xử lý rác thải nằm cách khu cửa khẩu 2km về phía Nam (nằm ngoài phạm vi quy hoạch). Chất thải rắn được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn.
17. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Đảm bảo các hoạt động chức năng trong khu đô thị phải phù hợp với các tiêu chuẩn và pháp luật về môi trường của Việt Nam.
- Dự báo, đánh giá tác động xấu đối với môi trường của phương án quy hoạch chi tiết xây dựng cửa khẩu Phó Bảng làm cơ sở lựa chọn phương án quy hoạch tối ưu. Các vấn đề môi trường đã và chưa được giải quyết trong đồ án quy hoạch. Đề xuất các giải pháp giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch. Đề xuất biện pháp quản lý, giám sát môi trường khu vực.
1Dự toán kinh phí: (Khái toán sơ bộ).

STT

Hạng mục

Kinh phí (đồng)

I

Chi phí thực hiện quy hoạch

125.455.120.000

A

Hạ tầng kỹ thuật

81.986.345.000

1

Giao thông

50.515.878.000

2

Chuẩn bị kỹ thuật

13.232.034.000

3

Cấp điện

4.944.664.000

4

Cấp nước

2.763.575.000

5

Thoát nước mưa

2.792.595.000

6

Thoát nước thải

6.497.600.000

7

Vệ sinh môi trường

1.240.000.000

B

Xây dựng công trình kiến trúc

32.063.764.000

Cộng (A) + (B)

114.050.109.000

Thuế VAT 10 %

11.405.011.000

Cộng sau thuế

125.455.120.000

II

Quản lý Dự án, tư vấn ĐTXD, chi phí khác 10%

12.545.512.000

III

Dự phòng 10%

13.800.063.000

Tổng kinh phí xây dựng

151.801.000.000

(Bằng chữ: Một trăm năm mốt tỷ, tám trăm linh một triệu đồng).
19. Tổ chức thực hiện:
- Chủ đầu tư: Ban quản lý đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm của tỉnh Hà Giang.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng SKYLINE.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Hà Giang.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Hà Giang.
* Thời gian tiến độ lập quy hoạch:
- Lập Quy hoạch và phê duyệt quy hoạch: Quý I/2015.
- Triển khai thực hiện quy hoạch: Sau khi công bố quy hoạch và khả năng thực hiện của các dự án.