Document: Điều 1 Quyết định 2123/QĐ-UBND 2022 vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2123/QĐ-UBND 2022 vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, với nội dung cụ thể như sau:
1. Công trình khai thác nước dưới đất để cấp cho sinh hoạt
a) Đối với các công trình khai thác nước dưới đất với quy mô khai thác từ 3000m3/ngày đêm trở lên: Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt không nhỏ hơn 30 mét tính từ miệng mỗi giếng của công trình (Có 03 công trình và chi tiết ở Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này).
b) Đối với các công trình khai thác nước dưới đất với quy mô khai thác từ 10m3/ngày đêm đến dưới 3000m3/ngày đêm: Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt không nhỏ hơn 20 mét tính từ miệng mỗi giếng của công trình (Có 24 công trình và chi tiết ở Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).
2. Công trình khai thác nước mặt để cấp cho sinh hoạt
a) Đối với các công trình khai thác nước mặt trên sông, suối với quy mô trên 100 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt phải đảm bảo tối thiểu tính từ điểm thu nước của mỗi công trình là 800 m về phía thượng lưu và 200 m về phía hạ lưu của sông (Có 09 công trình và chi tiết ở Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này).
b) Đối với các công trình khai thác nước mặt từ hồ chứa: Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của là toàn bộ khu vực lòng hồ (Có 05 công trình và chi tiết ở Phụ lục 4 kèm theo Quyết định này).
3. Trường hợp công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt đang hoạt động và điều kiện mặt bằng thực tế không thể thiết lập được phạm vi tối thiểu vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt thì căn cứ tính chất, quy mô của công trình, đặc điểm nguồn nước và các yêu cầu khác về bảo vệ nguồn nước đó, tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành công trình khai thác nước báo cáo đề nghị bằng văn bản gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
4. Trường hợp đoạn bờ sông, suối, bờ hồ bị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở thì tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành công trình khai thác nước căn cứ vào diễn biến lòng dẫn, tình trạng sạt, lở báo cáo đề nghị bằng văn bản gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước nhằm đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân, hạn chế các nguyên nhân gây sạt, lở bờ, bảo vệ sự ổn định của bờ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, với nội dung cụ thể như sau:
1. Công trình khai thác nước dưới đất để cấp cho sinh hoạt
a) Đối với các công trình khai thác nước dưới đất với quy mô khai thác từ 3000m3/ngày đêm trở lên: Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt không nhỏ hơn 30 mét tính từ miệng mỗi giếng của công trình (Có 03 công trình và chi tiết ở Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này).
b) Đối với các công trình khai thác nước dưới đất với quy mô khai thác từ 10m3/ngày đêm đến dưới 3000m3/ngày đêm: Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt không nhỏ hơn 20 mét tính từ miệng mỗi giếng của công trình (Có 24 công trình và chi tiết ở Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).
2. Công trình khai thác nước mặt để cấp cho sinh hoạt
a) Đối với các công trình khai thác nước mặt trên sông, suối với quy mô trên 100 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt phải đảm bảo tối thiểu tính từ điểm thu nước của mỗi công trình là 800 m về phía thượng lưu và 200 m về phía hạ lưu của sông (Có 09 công trình và chi tiết ở Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này).
b) Đối với các công trình khai thác nước mặt từ hồ chứa: Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của là toàn bộ khu vực lòng hồ (Có 05 công trình và chi tiết ở Phụ lục 4 kèm theo Quyết định này).
3. Trường hợp công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt đang hoạt động và điều kiện mặt bằng thực tế không thể thiết lập được phạm vi tối thiểu vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt thì căn cứ tính chất, quy mô của công trình, đặc điểm nguồn nước và các yêu cầu khác về bảo vệ nguồn nước đó, tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành công trình khai thác nước báo cáo đề nghị bằng văn bản gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
4. Trường hợp đoạn bờ sông, suối, bờ hồ bị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở thì tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành công trình khai thác nước căn cứ vào diễn biến lòng dẫn, tình trạng sạt, lở báo cáo đề nghị bằng văn bản gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước nhằm đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân, hạn chế các nguyên nhân gây sạt, lở bờ, bảo vệ sự ổn định của bờ.