Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1119/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục Trà Vinh 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/06/2017", "sign_number": "1119/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/06/2017", "sign_number": "1119/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/06/2017", "sign_number": "1119/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/06/2017", "sign_number": "1119/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/06/2017", "sign_number": "1119/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1119/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục Trà Vinh 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Quy hoạch về phát triển đất:
- Diện tích đất tăng thêm tại các thời điểm quy hoạch sẽ được bổ sung cho các trường hiện trạng có diện tích đất còn thiếu. Riêng đối với các trường có diện tích đất hiện trạng cao hơn tại các thời điểm quy hoạch thì giữ nguyên diện tích đất từng điểm trường hiện có. Một số điểm trường di dời sang điểm mới, điểm đất cũ sẽ tùy từng địa phương được bố trí cho mầm non, tiểu học hoặc chuyển thành đất dự trữ của ngành giáo dục và đào tạo.
- Tổng diện tích đất cho phát triển ngành giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh năm 2015 là 276,365 ha. Từ nay đến 2020 nhu cầu đất cần thêm: 77,636 ha.
- Diện tích đất quy hoạch đến năm 2020 là: 354,001 ha, cụ thể:
+ Cấp học mầm non, mẫu giáo: 72,990 ha.
+ Cấp học tiểu học: 127,732 ha.
+ Cấp học trung học cơ sở: 98,536 ha.
+ Cấp học trung học phổ thông: 45,619 ha.
+ Giáo dục thường xuyên: 9,124 ha.
- Diện tích đất quy hoạch đến năm 2030 là 437,750 ha, cụ thể:
+ Cấp học mầm non, mẫu giáo: 87,990 ha.
+ Cấp học tiểu học: 153,982 ha.
+ Cấp học trung học cơ sở: 118,786 ha.
+ Cấp học trung học phổ thông: 65,993 ha.
+ Giáo dục thường xuyên: 10,999 ha.
- Trước mắt ưu tiên tiến hành thủ tục đền bù giải tỏa dành quỹ đất cho phát triển ở các cấp học, nhất là cấp mầm non và ở cấp trung học phổ thông có số lượng học sinh tăng nhanh, diện tích đất còn thiếu.

Content:
Quy hoạch về phát triển đất:
- Diện tích đất tăng thêm tại các thời điểm quy hoạch sẽ được bổ sung cho các trường hiện trạng có diện tích đất còn thiếu. Riêng đối với các trường có diện tích đất hiện trạng cao hơn tại các thời điểm quy hoạch thì giữ nguyên diện tích đất từng điểm trường hiện có. Một số điểm trường di dời sang điểm mới, điểm đất cũ sẽ tùy từng địa phương được bố trí cho mầm non, tiểu học hoặc chuyển thành đất dự trữ của ngành giáo dục và đào tạo.
- Tổng diện tích đất cho phát triển ngành giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh năm 2015 là 276,365 ha. Từ nay đến 2020 nhu cầu đất cần thêm: 77,636 ha.
- Diện tích đất quy hoạch đến năm 2020 là: 354,001 ha, cụ thể:
+ Cấp học mầm non, mẫu giáo: 72,990 ha.
+ Cấp học tiểu học: 127,732 ha.
+ Cấp học trung học cơ sở: 98,536 ha.
+ Cấp học trung học phổ thông: 45,619 ha.
+ Giáo dục thường xuyên: 9,124 ha.
- Diện tích đất quy hoạch đến năm 2030 là 437,750 ha, cụ thể:
+ Cấp học mầm non, mẫu giáo: 87,990 ha.
+ Cấp học tiểu học: 153,982 ha.
+ Cấp học trung học cơ sở: 118,786 ha.
+ Cấp học trung học phổ thông: 65,993 ha.
+ Giáo dục thường xuyên: 10,999 ha.
- Trước mắt ưu tiên tiến hành thủ tục đền bù giải tỏa dành quỹ đất cho phát triển ở các cấp học, nhất là cấp mầm non và ở cấp trung học phổ thông có số lượng học sinh tăng nhanh, diện tích đất còn thiếu.