Document: Điều 4 Quyết định 3869/QĐ-UBND 2011 thành lập Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "3869/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "3869/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "3869/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "3869/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "3869/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 3869/QĐ-UBND 2011 thành lập Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 4. Nguồn vốn của Quỹ
1. Vốn điều lệ của Quỹ Đầu tư phát triển 200 tỷ đồng được hình thành như sau:
a) Chuyển vốn Điều lệ từ Ngân hàng Phát triển sang 135 tỷ đồng.
b) Ngân sách tỉnh cấp bổ sung hàng năm, trong 5 năm đầu mỗi năm 5 tỷ đồng (5 tỷ đồng/năm). Riêng năm 2012 bổ sung 10 tỷ đồng.
c) Bổ sung từ hoạt động của Quỹ sau khi thành lập mỗi năm ước tính khoảng 5 tỷ đồng.
d) Xin hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và huy động từ các nguồn hợp pháp khác khoảng 20 đến 25 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn hoạt động hàng năm.
a) Ngân sách cấp bổ sung hàng năm: được bố trí trong dự toán chi ngân sách hoặc nguồn tăng thu ngân sách địa phương hàng năm và được bổ sung theo quy định tại Điều 40 của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ
b) Tiền đóng góp tự nguyện, các khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật để hình thành vốn chủ sở hữu.
3. Quỹ Đầu tư phát triển được huy động nguồn vốn trung và dài hạn của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, bao gồm:
a) Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước. Việc vay vốn ngoài nước thực hiện theo quy định của pháp luật về vay nợ nước ngoài.
b) Phát hành trái phiếu Quỹ Đầu tư phát triển địa phương theo quy định của pháp luật.
c) Các hình thức huy động vốn trung và dài hạn khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 4. Nguồn vốn của Quỹ
1. Vốn điều lệ của Quỹ Đầu tư phát triển 200 tỷ đồng được hình thành như sau:
a) Chuyển vốn Điều lệ từ Ngân hàng Phát triển sang 135 tỷ đồng.
b) Ngân sách tỉnh cấp bổ sung hàng năm, trong 5 năm đầu mỗi năm 5 tỷ đồng (5 tỷ đồng/năm). Riêng năm 2012 bổ sung 10 tỷ đồng.
c) Bổ sung từ hoạt động của Quỹ sau khi thành lập mỗi năm ước tính khoảng 5 tỷ đồng.
d) Xin hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và huy động từ các nguồn hợp pháp khác khoảng 20 đến 25 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn hoạt động hàng năm.
a) Ngân sách cấp bổ sung hàng năm: được bố trí trong dự toán chi ngân sách hoặc nguồn tăng thu ngân sách địa phương hàng năm và được bổ sung theo quy định tại Điều 40 của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ
b) Tiền đóng góp tự nguyện, các khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật để hình thành vốn chủ sở hữu.
3. Quỹ Đầu tư phát triển được huy động nguồn vốn trung và dài hạn của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, bao gồm:
a) Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước. Việc vay vốn ngoài nước thực hiện theo quy định của pháp luật về vay nợ nước ngoài.
b) Phát hành trái phiếu Quỹ Đầu tư phát triển địa phương theo quy định của pháp luật.
c) Các hình thức huy động vốn trung và dài hạn khác theo quy định của pháp luật.