Document: Điểm i Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2554/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu mía Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "2554/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "2554/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "2554/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "2554/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "2554/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2554/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu mía Long An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu mía tỉnh Long An giai đoạn 2011 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7.945

7.725

7.601

7.645

7.750

7.825

7.875

7.890

N.suất (tấn/ha)

65,60

66,70

68,34

70,12

71,37

73,71

76,02

77.80

79,89

82,21

Sản lượng(tấn)

561.354

556.266

542.945

541.647

542.496

563.511

589.185

608.800

629.134

648.630

HUYỆN Đ.HUỆ

Diện tích (ha)

945

964

1.033

1.092

1.160

1.230

1.240

1.250

1.260

1.260

N.suất (tấn/ha)

57,53

59,20

60,58

62,12

63,92

65,92

68.24

70,66

73,16

74,60

Sản lượng(tấn)

54.366

57.069

62.575

67.838

74.143

81.076

84.619

88.320

92.186

94.000

HUYỆN T.THỪA

Diện tích (ha)

1.957

1.950

1.940

1.920

1.900

1.880

1.870

1.860

1.850

1.850

N.suất (tấn/ha)

82,50

83,00

83,49

83,99

84,50

85,00

85,51

86,03

86,54

87,00

Sản lượng(tấn)

161.453

161.840

161.976

161.268

160.546

159.809

159.913

160.012

160.107

160.950

Tốc độ tăng diện tích mía giai đoạn 2011 - 2020 là 1,24%, năng suất tăng 2,2 %/năm, sản lượng tăng 3,5%/năm. Năm 2015: Diện tích trồng mía 10.661 ha, năng suất 72,90 tấn/ha và sản lượng 777.186 tấn. Năm 2020: Diện tích trồng mía 11.000 ha, năng suất 82,14 tấn/ha và sản lượng 903.580 tấn.
7. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
...
i) Hiệu quả kinh tế xã hội:
- Hiệu quả kinh tế:
+ Sản lượng nguyên liệu mía hàng năm 903 ngàn tấn; tăng 364 ngàn tấn so với năm 2010.
+ Giá trị sản lượng trồng mía 1.145 tỷ đồng, tăng 610 tỷ đồng so với năm 2010.
+ Tổng lợi nhuận do sản xuất nguyên liệu mía 518 tỷ đồng, tăng 300 tỷ đồng so với năm 2010.
+ Giá trị sản lượng bình quân/ha 104 triệu đồng, tăng 34 triệu đồng so với năm 2010.
+ Lợi nhuận bình quân/ha trồng mía 47,1 triệu đồng, tăng 18,6 triệu đồng so với năm 2010.
+ Thu nhập bình quân/ha do trồng mía 64,2 triệu đồng, tăng 25,2 triệu đồng so với năm 2010.
- Hiệu quả xã hội:
+ Đến năm 2020 tạo ra giá trị sản phẩm và lợi nhuận khá trên 1 đơn vị diện tích (giá trị sản lượng 104 triệu đồng/ha, lợi nhuận 47 triệu đồng/ha) góp phần tạo việc làm cho người lao động và tăng thu nhập cho người trồng mía.
+ Đầu tư vùng sản xuất xuất nguyên liệu mía là điều kiện để các nhà máy mía đường hoạt động ổn định, góp phần thực hiện liên kết 4 nhà trong sản xuất.
+ Đầu tư vùng sản xuất mía tập trung còn thể hiện sự quan tâm của Đảng, Chính quyền địa phương đến nông nghiệp, nông thôn, tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, xây dựng thành công nông thôn mới.
+ Thu nhập của người dân tăng lên, sẽ giảm và hạn chế đến mức thấp nhất các tệ nạn xã hội.

Content:
Hiệu quả kinh tế xã hội:
- Hiệu quả kinh tế:
+ Sản lượng nguyên liệu mía hàng năm 903 ngàn tấn; tăng 364 ngàn tấn so với năm 2010.
+ Giá trị sản lượng trồng mía 1.145 tỷ đồng, tăng 610 tỷ đồng so với năm 2010.
+ Tổng lợi nhuận do sản xuất nguyên liệu mía 518 tỷ đồng, tăng 300 tỷ đồng so với năm 2010.
+ Giá trị sản lượng bình quân/ha 104 triệu đồng, tăng 34 triệu đồng so với năm 2010.
+ Lợi nhuận bình quân/ha trồng mía 47,1 triệu đồng, tăng 18,6 triệu đồng so với năm 2010.
+ Thu nhập bình quân/ha do trồng mía 64,2 triệu đồng, tăng 25,2 triệu đồng so với năm 2010.
- Hiệu quả xã hội:
+ Đến năm 2020 tạo ra giá trị sản phẩm và lợi nhuận khá trên 1 đơn vị diện tích (giá trị sản lượng 104 triệu đồng/ha, lợi nhuận 47 triệu đồng/ha) góp phần tạo việc làm cho người lao động và tăng thu nhập cho người trồng mía.
+ Đầu tư vùng sản xuất xuất nguyên liệu mía là điều kiện để các nhà máy mía đường hoạt động ổn định, góp phần thực hiện liên kết 4 nhà trong sản xuất.
+ Đầu tư vùng sản xuất mía tập trung còn thể hiện sự quan tâm của Đảng, Chính quyền địa phương đến nông nghiệp, nông thôn, tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, xây dựng thành công nông thôn mới.
+ Thu nhập của người dân tăng lên, sẽ giảm và hạn chế đến mức thấp nhất các tệ nạn xã hội.