Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2985/2004/QĐ-BYT phê duyệt Dự án kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật tồn dư hóa chất  phụ gia thực phẩm trong sản phẩm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "2985/2004/QĐ-BYT", "signer": "Trần Thị Trung Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "2985/2004/QĐ-BYT", "signer": "Trần Thị Trung Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "2985/2004/QĐ-BYT", "signer": "Trần Thị Trung Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "2985/2004/QĐ-BYT", "signer": "Trần Thị Trung Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "2985/2004/QĐ-BYT", "signer": "Trần Thị Trung Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2985/2004/QĐ-BYT phê duyệt Dự án kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật tồn dư hóa chất  phụ gia thực phẩm trong sản phẩm

Điều 1. - Phê duyệt Dự án kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật và tồn dư hóa chất (bao gồm cả phụ gia thực phẩm) trong sản phẩm thực phẩm, gồm 4 tiểu dự án
...
6. Một số giải pháp chính
6.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tươi sống, thực phẩm nguyên liệu (bao gồm cả phụ gia thực phẩm) và thực phẩm chế biến lưu thông trên thị trường;
6.2. Xây dựng hệ thống kiểm nghiệm thuộc ngành y tế từ Trung ương, khu vực, tỉnh, huyện đủ năng lực kiểm soát ô nhiễm thực phẩm tiêu dùng, nội địa và thực phẩm nhập khẩu thống nhất trong toàn quốc, phù hợp trình độ khu và quốc tế
6.3. Thí điểm và triển khai rộng việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến HACCP lại các cơ sở chế biến thực phẩm có nguy cơ cao, chủ động kiểm soát các mối nguy trong cả quá trình hình thành sản phẩm thực phẩm.
6.4. Giám sát, đánh giá và nhân rộng các mô hình tại cộng đồng; chú trọng phát triển mô hình cộng đồng tự quản lý và chịu trách nhiệm vệ sinh an toàn thực phẩm.
6.5. Tuyên truyền phổ biến pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm; nâng cao ý thức trách nhiệm, kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm của người sản xuất chế biến và kinh doanh thực phẩm trước người tiêu dùng.

Content:
Một số giải pháp chính
6.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tươi sống, thực phẩm nguyên liệu (bao gồm cả phụ gia thực phẩm) và thực phẩm chế biến lưu thông trên thị trường;
6.2. Xây dựng hệ thống kiểm nghiệm thuộc ngành y tế từ Trung ương, khu vực, tỉnh, huyện đủ năng lực kiểm soát ô nhiễm thực phẩm tiêu dùng, nội địa và thực phẩm nhập khẩu thống nhất trong toàn quốc, phù hợp trình độ khu và quốc tế
6.3. Thí điểm và triển khai rộng việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến HACCP lại các cơ sở chế biến thực phẩm có nguy cơ cao, chủ động kiểm soát các mối nguy trong cả quá trình hình thành sản phẩm thực phẩm.
6.4. Giám sát, đánh giá và nhân rộng các mô hình tại cộng đồng; chú trọng phát triển mô hình cộng đồng tự quản lý và chịu trách nhiệm vệ sinh an toàn thực phẩm.
6.5. Tuyên truyền phổ biến pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm; nâng cao ý thức trách nhiệm, kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm của người sản xuất chế biến và kinh doanh thực phẩm trước người tiêu dùng.