Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội 2030 2050 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội 2030 2050 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội
a) Nhà ở
- Đảm bảo nhu cầu nhà ở đô thị và nông thôn toàn Vùng, tuân thủ theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Đa dạng hóa các loại hình nhà ở phù hợp với các địa phương và nhu cầu thị trường. Hình thành thị trường nhà ở năng động, khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở.
- Đảm bảo quỹ nhà ở xã hội cho các đối tượng chính sách, công nhân, sinh viên và người có thu nhập thấp. Hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo tại các khu vực khó khăn, ảnh hưởng thiên tai.
- Kiểm soát, đảm bảo cân đối cung - cầu thị trường nhà ở.
b) Giáo dục - đào tạo
Vùng Thủ đô Hà Nội là trung tâm đào tạo lớn nhất cả nước và hội nhập quốc tế, đến năm 2020 Khoảng 1,0 - 1,2 triệu sinh viên, đến năm 2030 Khoảng 1,4 - 1,6 triệu sinh viên. Trong đó:
- Thủ đô Hà Nội: Ưu tiên đào tạo đại học và sau đại học ở các ngành khoa học cơ bản. Xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc. Xây dựng các trường đại học có các ngành trọng Điểm cho Vùng và cả nước. Khuyến khích đầu tư xây dựng các trường đại học tầm cỡ quốc tế. Nhanh chóng di dời các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp không còn phù hợp ra khỏi nội thành Hà Nội.
- Thái Nguyên: Tiếp tục phát triển thành trung tâm đào tạo lớn của Vùng. Xây dựng Đại học Thái Nguyên và hệ thống các trường hiện có trên địa bàn tỉnh gắn với định hướng phát triển thành phố Thái Nguyên theo mô hình đô thị đại học.
- Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh: Hình thành các khu đại học tập trung, thu hút các cơ sở giáo dục đại học từ nội thành Hà Nội.
- Các đô thị tỉnh lỵ trong Vùng Thủ đô Hà Nội: Phủ Lý, Bắc Giang Hòa Bình, Việt Trì, Hải Dương tập trung phát triển các trường cao đẳng và đào tạo nghề.
Dự kiến đất xây dựng các trường đại học - cao đẳng đến năm 2030 Khoảng 10.660 ha (Hà Nội 5.200 ha, Vĩnh Phúc 780 ha, Bắc Ninh 650 ha, Hải Dương 650 ha, Hưng Yên 780 ha, Hà Nam 455 ha, Hòa Bình 130 ha, Phú Thọ 325 ha, Thái Nguyên 1.430 ha, Bắc Giang 260 ha).
c) Y tế
Vùng Thủ đô Hà Nội là trung tâm y tế chuyên sâu, chất lượng cao, lớn nhất cả nước, được phân bổ phù hợp giữa Hà Nội và các địa phương, không chỉ phục vụ nội Vùng mà còn cho cả các vùng lân cận, với tổng nhu cầu giường bệnh toàn vùng đến năm 2030 Khoảng 73.800 - 88.000 giường. Trong đó:
- Thành phố Hà Nội: Phát huy vai trò là trung tâm y tế lớn của cả nước. Đầu tư xây dựng các tổ hợp công trình y tế chất lượng cao tầm cỡ quốc gia, quốc tế. Thực hiện di dời các cơ sở khám chữa bệnh có nguy cơ gây ô nhiễm ra khỏi các khu vực đông dân cư.
- Hình thành các trung tâm y tế đa khoa và chuyên khoa, các bệnh viện vệ tinh của các bệnh viện trung ương tại các đô thị tỉnh lỵ như: Phủ Lý, Hải Dương, Thái Nguyên, Việt Trì để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh tại các địa phương và hạn chế bệnh nhân tập trung vào khu vực nội đô thành phố Hà Nội.
- Phát triển mạng lưới y tế tại cấp quận/huyện/thị xã để nâng cao năng lực khám chữa bệnh, dễ tiếp cận dịch vụ y tế đối với người dân. Đặc biệt quan tâm tới hệ thống cơ sở y tế cộng đồng.
Dự kiến đất xây dựng các công trình y tế đến năm 2030 Khoảng 750 - 880 ha (Hà Nội 300 - 365 ha, Vĩnh Phúc 50 - 70 ha, Bắc Ninh 40 - 55 ha, Hải Dương 70 - 75 ha, Hưng Yên 40 ha, Hà Nam 50 - 60 ha, Hòa Bình 30 ha, Phú Thọ 60 ha, Thái Nguyên 60 - 70 ha, Bắc Giang 50 - 55 ha).
d) Văn hóa - thể dục thể thao
Thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong vùng là trung tâm văn hóa, lịch sử lâu đời, đóng vai trò quan trọng trong quá trình lịch sử hình thành đất nước, có nhiều vùng văn hóa đặc trưng (khu di tích lịch sử Đền Hùng, rừng Quốc gia Ba Vì, đồng bằng sông Hồng…) và tập trung nhiều công trình văn hóa, thể dục thể thao tầm cỡ quốc gia, khu vực và quốc tế.
- Hệ thống công trình văn hóa:
+ Hình thành hệ thống công trình văn hóa hiện đại, phong phú, hấp dẫn và hiệu quả dựa trên các vùng văn hóa đặc trưng (Vùng văn hóa Thăng Long tại trung tâm Thủ đô, Vùng văn hóa xứ Đoài tại khu vực phía Tây Thủ đô, Vùng văn hóa Kinh Bắc tại Bắc Giang, Bắc Ninh, Vùng văn hóa xứ Đông tại Hải Dương, Hưng Yên, Vùng văn hóa xứ Nam tại Hà Nam, Vùng văn hóa Đông Sơn tại Việt Trì, Vĩnh Phúc, Không gian văn hóa Mường tại Hòa Bình, Không gian văn hóa các dân tộc thiểu số miền núi tại Phú Thọ, Việt Trì, Thái Nguyên), nhằm gìn giữ bản sắc văn hóa từng vùng kết hợp với giáo dục và du lịch.
+ Xây mới, cải tạo chỉnh trang các công trình văn hóa cấp quốc gia tại Thủ đô Hà Nội như: Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, nhà hát Thăng Long, trung tâm nghệ thuật đương đại Việt Nam, tháp truyền hình quốc gia và các công trình văn hóa cấp quốc gia khác.
+ Phát triển trung tâm nghiên cứu và học tập, trung tâm giao lưu, hợp tác với các nền văn hóa trên thế giới và trong khu vực.
- Hệ thống công trình thể dục thể thao:
+ Xây dựng hệ thống các trung tâm thể dục thể thao quốc gia và cấp vùng tại Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận hướng tới tổ chức các sự kiện, giải thi đấu thể dục thể thao cấp khu vực châu Á và thế giới.
+ Hình thành trung tâm đào tạo, huấn luyện tại Hà Nội, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh. Gắn kết với các khu đại học tập trung nhằm phát huy hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng các trung tâm thể dục thể thao.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội
a) Nhà ở
- Đảm bảo nhu cầu nhà ở đô thị và nông thôn toàn Vùng, tuân thủ theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Đa dạng hóa các loại hình nhà ở phù hợp với các địa phương và nhu cầu thị trường. Hình thành thị trường nhà ở năng động, khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở.
- Đảm bảo quỹ nhà ở xã hội cho các đối tượng chính sách, công nhân, sinh viên và người có thu nhập thấp. Hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo tại các khu vực khó khăn, ảnh hưởng thiên tai.
- Kiểm soát, đảm bảo cân đối cung - cầu thị trường nhà ở.
b) Giáo dục - đào tạo
Vùng Thủ đô Hà Nội là trung tâm đào tạo lớn nhất cả nước và hội nhập quốc tế, đến năm 2020 Khoảng 1,0 - 1,2 triệu sinh viên, đến năm 2030 Khoảng 1,4 - 1,6 triệu sinh viên. Trong đó:
- Thủ đô Hà Nội: Ưu tiên đào tạo đại học và sau đại học ở các ngành khoa học cơ bản. Xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc. Xây dựng các trường đại học có các ngành trọng Điểm cho Vùng và cả nước. Khuyến khích đầu tư xây dựng các trường đại học tầm cỡ quốc tế. Nhanh chóng di dời các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp không còn phù hợp ra khỏi nội thành Hà Nội.
- Thái Nguyên: Tiếp tục phát triển thành trung tâm đào tạo lớn của Vùng. Xây dựng Đại học Thái Nguyên và hệ thống các trường hiện có trên địa bàn tỉnh gắn với định hướng phát triển thành phố Thái Nguyên theo mô hình đô thị đại học.
- Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh: Hình thành các khu đại học tập trung, thu hút các cơ sở giáo dục đại học từ nội thành Hà Nội.
- Các đô thị tỉnh lỵ trong Vùng Thủ đô Hà Nội: Phủ Lý, Bắc Giang Hòa Bình, Việt Trì, Hải Dương tập trung phát triển các trường cao đẳng và đào tạo nghề.
Dự kiến đất xây dựng các trường đại học - cao đẳng đến năm 2030 Khoảng 10.660 ha (Hà Nội 5.200 ha, Vĩnh Phúc 780 ha, Bắc Ninh 650 ha, Hải Dương 650 ha, Hưng Yên 780 ha, Hà Nam 455 ha, Hòa Bình 130 ha, Phú Thọ 325 ha, Thái Nguyên 1.430 ha, Bắc Giang 260 ha).
c) Y tế
Vùng Thủ đô Hà Nội là trung tâm y tế chuyên sâu, chất lượng cao, lớn nhất cả nước, được phân bổ phù hợp giữa Hà Nội và các địa phương, không chỉ phục vụ nội Vùng mà còn cho cả các vùng lân cận, với tổng nhu cầu giường bệnh toàn vùng đến năm 2030 Khoảng 73.800 - 88.000 giường. Trong đó:
- Thành phố Hà Nội: Phát huy vai trò là trung tâm y tế lớn của cả nước. Đầu tư xây dựng các tổ hợp công trình y tế chất lượng cao tầm cỡ quốc gia, quốc tế. Thực hiện di dời các cơ sở khám chữa bệnh có nguy cơ gây ô nhiễm ra khỏi các khu vực đông dân cư.
- Hình thành các trung tâm y tế đa khoa và chuyên khoa, các bệnh viện vệ tinh của các bệnh viện trung ương tại các đô thị tỉnh lỵ như: Phủ Lý, Hải Dương, Thái Nguyên, Việt Trì để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh tại các địa phương và hạn chế bệnh nhân tập trung vào khu vực nội đô thành phố Hà Nội.
- Phát triển mạng lưới y tế tại cấp quận/huyện/thị xã để nâng cao năng lực khám chữa bệnh, dễ tiếp cận dịch vụ y tế đối với người dân. Đặc biệt quan tâm tới hệ thống cơ sở y tế cộng đồng.
Dự kiến đất xây dựng các công trình y tế đến năm 2030 Khoảng 750 - 880 ha (Hà Nội 300 - 365 ha, Vĩnh Phúc 50 - 70 ha, Bắc Ninh 40 - 55 ha, Hải Dương 70 - 75 ha, Hưng Yên 40 ha, Hà Nam 50 - 60 ha, Hòa Bình 30 ha, Phú Thọ 60 ha, Thái Nguyên 60 - 70 ha, Bắc Giang 50 - 55 ha).
d) Văn hóa - thể dục thể thao
Thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong vùng là trung tâm văn hóa, lịch sử lâu đời, đóng vai trò quan trọng trong quá trình lịch sử hình thành đất nước, có nhiều vùng văn hóa đặc trưng (khu di tích lịch sử Đền Hùng, rừng Quốc gia Ba Vì, đồng bằng sông Hồng…) và tập trung nhiều công trình văn hóa, thể dục thể thao tầm cỡ quốc gia, khu vực và quốc tế.
- Hệ thống công trình văn hóa:
+ Hình thành hệ thống công trình văn hóa hiện đại, phong phú, hấp dẫn và hiệu quả dựa trên các vùng văn hóa đặc trưng (Vùng văn hóa Thăng Long tại trung tâm Thủ đô, Vùng văn hóa xứ Đoài tại khu vực phía Tây Thủ đô, Vùng văn hóa Kinh Bắc tại Bắc Giang, Bắc Ninh, Vùng văn hóa xứ Đông tại Hải Dương, Hưng Yên, Vùng văn hóa xứ Nam tại Hà Nam, Vùng văn hóa Đông Sơn tại Việt Trì, Vĩnh Phúc, Không gian văn hóa Mường tại Hòa Bình, Không gian văn hóa các dân tộc thiểu số miền núi tại Phú Thọ, Việt Trì, Thái Nguyên), nhằm gìn giữ bản sắc văn hóa từng vùng kết hợp với giáo dục và du lịch.
+ Xây mới, cải tạo chỉnh trang các công trình văn hóa cấp quốc gia tại Thủ đô Hà Nội như: Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, nhà hát Thăng Long, trung tâm nghệ thuật đương đại Việt Nam, tháp truyền hình quốc gia và các công trình văn hóa cấp quốc gia khác.
+ Phát triển trung tâm nghiên cứu và học tập, trung tâm giao lưu, hợp tác với các nền văn hóa trên thế giới và trong khu vực.
- Hệ thống công trình thể dục thể thao:
+ Xây dựng hệ thống các trung tâm thể dục thể thao quốc gia và cấp vùng tại Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận hướng tới tổ chức các sự kiện, giải thi đấu thể dục thể thao cấp khu vực châu Á và thế giới.
+ Hình thành trung tâm đào tạo, huấn luyện tại Hà Nội, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh. Gắn kết với các khu đại học tập trung nhằm phát huy hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng các trung tâm thể dục thể thao.