Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 6278/QĐ-UBND phê duyệt đề án nâng cao giá trị gia tăng của nông lâm thủy sản Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6278/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6278/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6278/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6278/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6278/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 6278/QĐ-UBND phê duyệt đề án nâng cao giá trị gia tăng của nông lâm thủy sản Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Nâng cao giá trị gia tăng của nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030, với các nội dung chính như sau:
...
3. Giải pháp thực hiện
3.1. Tổ chức sản xuất theo hướng tăng cường liên kết sản xuất nguyên liệu - chế biến - tiêu thụ
Đẩy mạnh liên doanh, liên kết giữa người sản xuất nguyên liệu với các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ có vai trò quan trọng trong phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản theo hướng bền vững; hình thành ngành sản xuất hàng hóa lớn, có cơ cấu và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; có năng suất, chất lượng, hiệu quả, xây dựng thương hiệu uy tín với khả năng cạnh tranh cao. Việc tổ chức sản xuất theo hướng tăng cường liên kết sản xuất nguyên liệu - chế biến - tiêu thụ cần thực hiện số nhiệm vụ chính sau:
- Triển khai thực hiện tốt Quyết định 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn để tăng cường liên kết doanh nghiệp - nông dân, nông dân - nông dân, doanh nghiệp - doanh nghiệp. Đồng thời, thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, nâng tỷ lệ diện tích các vùng sản xuất nông lâm sản hàng hóa được cấp chứng nhận VietGAP, GlobalGAP và các chứng chỉ khác (ASC, 4C, RainForest,...). Trên cơ sở liên kết sản xuất, giảm thiểu đầu mối trung gian, tổ chức hệ thống kiểm tra, giám sát ATTP theo chuỗi sản xuất sản phẩm.
- Ban hành chính sách đòn bẩy kết hợp hài hòa giữa khâu khai thác, cung ứng nguyên liệu với khâu chế biến. Phối hợp giữa các nhà máy chế biến nông, lâm, thủy sản với các nhà khoa học, các trung tâm nghiên cứu để tuyển chọn, lai tạo giống, cây con,... đáp ứng yêu cầu của công nghiệp chế biến. Tiếp tục triển khai thêm các vùng nguyên liệu tập trung như vùng nguyên liệu lâm sản (keo, lùng nứa, gỗ...), vùng nguyên liệu lúa gạo, vùng nuôi trồng thủy sản,...
- Hình thành các doanh nghiệp đầu tàu thông qua việc lựa chọn một số nhà máy chế biến trọng điểm để hỗ trợ đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu. Đồng thời hình thành hệ thống các cơ sở vệ tinh có nhiệm vụ sơ chế nguyên liệu, sản xuất thành phẩm hoặc bán thành phẩm có quy mô phù hợp; mở rộng mạng lưới cơ sở làm nhiệm vụ thu gom, bảo quản sơ chế nguyên liệu tại vùng sản xuất nông, lâm, thủy sản; đổi mới công nghệ, nâng cao tỷ trọng các sản phẩm chế biến sâu, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường khó tính.
- Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như: HACCP, SSOP, ISO,...trong chế biến nhằm quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tiếp tục đẩy mạnh dồn điền đổi thừa, tích tụ ruộng đất, đầu tư cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, điện,...), cải tạo đồng ruộng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng cơ giới hóa nhằm cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có đủ khả năng tự đầu tư vùng nguyên liệu để chủ động trong sản xuất kinh doanh.
3.2. Về chuyển dịch cơ cấu sản phẩm chế biến theo hướng nâng cao tỷ trọng các sản phẩm có GTGT cao, nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm, hạ giá thành sản phẩm
a) Lúa gạo
- Ứng dụng quy trình cơ giới hóa đồng bộ (từ khâu làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, chế biến):
+ Về giống: Tăng cường công tác khảo nghiệm, chọn lọc các giống lúa mới có năng suất, chất lượng cao bổ sung vào cơ cấu cây trồng của tỉnh; khuyến khích mở rộng diện tích lúa chất lượng cao theo nhu cầu thị trường.
+ Về thời vụ: Bám sát diễn biến thời tiết để cơ cấu thời vụ hợp lý nhằm né tránh thiên tai một cách tốt nhất.
+ Về biện pháp canh tác: Mở rộng diện tích áp dụng kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến (SRI). Tập trung đẩy mạnh đầu tư thâm canh hợp lý, thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại; tăng cường sử dụng các loại phân vi sinh, phân bón lá để cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao. Đẩy mạnh việc ứng dụng đưa cơ giới hóa vào trong sản xuất nhất là khâu làm đất, cấy, thu hoạch.
- Về bảo quản, chế biến lúa gạo:
Khuyến khích nông dân đầu tư các loại máy sấy phù hợp để đảm bảo chất lượng gạo.
+ Khuyến khích và tạo điều kiện cho doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư vốn xây dựng nhà kho, nhà máy, cơ sở vật chất phục vụ cho chế biến, bảo quản lúa gạo.
b) Cao su
- Triển khai nhân rộng mô hình liên kết: Nhà sản xuất cam kết cung cấp nguyên liệu ổn định cho nhà chế biến sản phẩm thông qua hợp đồng dài hạn; cơ sở chế biến thô liên kết với nhà sản xuất hiện đại để nâng cao chất lượng, giá trị sản xuất.
- Nghiên cứu phát triển và ứng dụng cơ chế sản xuất sạch (CDM) kết hợp tiết kiệm năng lượng, phát triển công nghệ xử lý nước thải hiệu quả và tiết kiệm chi phí sản xuất.
- Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sản phẩm cao su sơ chế theo hướng cân đối giữa các nhóm sản phẩm, tập trung vào những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, phù hợp với thị trường xuất khẩu và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến sản phẩm cao su trong nước.
c) Chè
- Về quy hoạch chế biến chè: Quy hoạch phát triển chế biến chè công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu tập trung, loại bỏ các cơ sở chế biến chè lạc hậu, không đảm bảo an toàn thực phẩm, gây ô nhiễm môi trường.
- Về liên kết sản xuất: Triển khai nhân rộng mô hình liên kết: Nhà sản xuất cam kết cung cấp nguyên liệu ổn định cho nhà chế biến sản phẩm thông qua hợp đồng dài hạn; liên doanh giữa nhà chế biến chè thô và nhà chế biến sâu thông qua hình thức công ty cổ phần,... để nâng cao GTGT trong chế biến chè.
d) Mía đường
- Về nguyên liệu: Đầu tư cơ sở hạ tầng, giao thông nội đồng, cơ giới hóa từ khâu chuẩn bị đất, trồng mía, chăm sóc và thu hoạch. Đẩy mạnh nghiên cứu công nghệ sinh học sản xuất và lai tạo các giống mía mới cho năng suất và hàm lượng đường cao.
- Chế biến đường: Từng bước cải tiến, đầu tư thêm dây chuyền công nghệ, tăng cường liên kết với doanh nghiệp chế biến đường, doanh nghiệp ngoài lĩnh vực đường để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
e) Gỗ
- Xây dựng chính sách hỗ trợ vốn đối với các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị nhằm phát triển chế biến gỗ, nhất là chế biến gỗ rừng trồng thành các sản phẩm có GTGT cao.
- Rà soát, bổ sung các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư vào lĩnh vực chế biến gỗ ở vùng khó khăn, khuyến khích hơn nữa đầu tư phát triển công nghiệp chế biến gỗ, nhất là đầu tư các nhà máy chế biến gỗ ở vùng sâu, vùng xa, chế biến gỗ rừng trồng một cách có hiệu quả.
f) Thủy sản
- Tổ chức lại cơ sở chế biến theo hướng liên doanh giữa cơ sở chế biến thô và nhà chế biến sâu thông qua hình thức công ty cổ phần,...
- Khuyến khích xây dựng một số nhà máy chế biến hiện đại, có khả năng tạo ra các sản phẩm có GTGT cao, đáp ứng được yêu cầu thị trường trong thời gian tới.
- Đối với nuôi trồng mặn lợ, đặc biệt là đối tượng nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng,... cần áp dụng quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt Việt Nam (VietGap) nhằm giảm chi phí sản xuất và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm.
3.3. Về giảm tổn thất sau thu hoạch
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp. Cụ thể đối với một số lĩnh vực như sau:
a) Lúa gạo
- Chuyển giao các mẫu hình kho bảo quản lúa, gạo quy mô hộ gia đình theo hướng tiện ích, an toàn. Xây dựng mới và nâng cấp hệ thống kho chứa thóc, kết hợp các hệ thống sấy, làm sạch để có thể thu mua thóc ướt cho nông dân vào mùa mưa lũ.
b) Chè: Áp dụng quy trình sản xuất VietGAP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 132:2013/BNNPTNT trong thu hoạch, vận chuyển, bảo quản chè để giảm tổn thất về chất lượng.
3.4. Về nâng cao hiệu quả sử dụng phế phụ phẩm và phát triển công nghiệp hỗ trợ
Đầu tư công nghệ, thiết bị nhằm xử lý và tận dụng triệt để các phế phụ phẩm nông nghiệp tạo sản phẩm có GTGT cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ để nâng cao hiệu quả sản xuất. Cụ thể đối với một lĩnh vực:
a) Lúa gạo
- Trong xay xát lúa gạo, phế phụ phẩm thu được (trấu, cám) cần tận dụng triệt để đem chế biến thành các sản phẩm có giá trị như: Củi trấu, trấu viên, ván ép, dầu cám, thức ăn chăn nuôi, góp phần bảo vệ môi trường.
- Đối với rơm: Sử dụng trong sản xuất nấm; đóng bánh làm thức ăn chăn nuôi, làm chất đốt; làm phân hữu cơ,...
b) Gỗ
- Đầu tư công nghệ, thiết bị nhằm xử lý và tận dụng triệt để củi, cành, ngọn, mùn cưa, đề xê,... tạo các viên ép làm chất đốt, tinh dầu,...
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ sản xuất gồm: Sơn, keo, các phụ tùng, linh kiện lắp ráp đồ gỗ.
c) Thủy sản
Lượng phế phụ phẩm trong các loại hình chế biến là rất lớn như: Đông lạnh từ 0,7- 0,8 tấn/tấn thành phẩm; hàng khô từ 0,5- 0,8 tấn/tấn TP; nước mắm 0,2-0,8 tấn/tấn TP,... cần đầu tư thiết bị và công nghệ hiện đại để sản xuất các chế phẩm có GTGT sử dụng trong các ngành thực phẩm và phi thực phẩm như: Colagen; Chitin, Chitosan, Glucosamin, Can xi hoạt tính, dầu cá, bột đạm thủy phân, các chất có hoạt tính sinh học cao,...
3.5. Về thị trường
a) Thị trường trong nước
- Tiếp tục thực hiện có kết quả cuộc vận động “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam”. Xây dựng hình ảnh sản phẩm thông qua chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm và phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.
- Đầu tư, hiện đại hóa hệ thống thương mại, kết nối giữa người sản xuất với nhà phân phối, hình thành các chợ đầu mối trên địa bàn tỉnh, đưa sản phẩm nông, lâm, thủy sản tiếp cận thuận lợi đến người tiêu dùng trong tỉnh và thị trường trong nước.
- Triển khai hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại thông qua hoạt động Hội chợ triển lãm trong nước và triển lãm quốc tế với sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt là doanh nghiệp hàng đầu.
b) Thị trường xuất khẩu
- Tổ chức nghiên cứu, phân tích và dự báo thị trường về nhu cầu, xu hướng tiêu thụ sản phẩm, biến động thị trường để xây dựng chiến lược phát triển thị trường cho các sản phẩm chủ lực, đặc biệt là các nhóm sản phẩm mới, có tiềm năng giá trị gia tăng cao.
- Đa dạng hóa thị trường, nhất là phát triển các thị trường tiềm năng, thị trường “ngách” nhằm tạo điều kiện tiêu thụ các sản phẩm có GTGT cao, trong đó quan tâm đặc biệt đến thị trường Trung Quốc có ảnh hưởng lớn trong việc xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của cả nước nói chung và Nghệ An nói riêng.
- Tổ chức quảng bá sản phẩm theo hướng tăng dần tỷ trọng các mặt hàng nông, lâm, thủy sản chế biến ở phân khúc GTGT cao sang các thị trường “khó tính” như: Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia,... tổ chức tốt các hoạt động quảng bá hàng nông, lâm, thủy sản Nghệ An đến nhà phân phối lớn, hệ thống siêu thị, người tiêu dùng ngoài nước.
3.6. Về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Tổ chức đào tạo, xây dựng đội ngũ chuyên gia về quản lý nhà nước ngành chế biến nông, lâm, thủy sản; bồi dưỡng kỹ năng quản trị, nghiệp vụ kinh doanh cho các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình đào tạo nghề theo Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời kết hợp lồng ghép các chương trình đào tạo khác nhau để phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đào tạo, đào tạo lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật trình độ cao, đáp ứng được yêu cầu trong phát triển sản xuất.
3.7. Về khoa học, công nghệ
- Xây dựng cơ chế chính sách để khuyến khích các cơ sở nghiên cứu hợp tác với các doanh nghiệp thực hiện các đề tài có tính ứng dụng cao, gắn kết quả nghiên cứu với sản phẩm cuối cùng.
- Đổi mới công tác chuyển giao KH&CN, gắn công tác chuyển giao KH&CN của Nhà nước với công tác chuyển giao KH&CN xã hội, thông qua việc dành một phần kinh phí công tác chuyển giao KH&CN của Nhà nước kết hợp với nguồn lực của các doanh nghiệp để xây dựng các mô hình, dự án KH&CN ứng dụng công nghệ cao, hỗ trợ nông dân sản xuất hàng hóa lớn gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Tăng cường liên kết vùng, các thành phố lớn có trình độ công nghệ cao và các nước có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến nhằm tiếp cận và chuyển giao khoa học công nghệ cho các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh.
3.8. Về cơ chế, chính sách
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ hiện hành của trung ương như: Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg, ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản,...
- Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh; Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND, ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020,...
- Ngoài chính sách hiện hành, rà soát lại các chính sách, nhằm thu hút đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp nói chung và ngành nông, lâm, thủy sản nói riêng để thu hút vốn và công nghệ hiện đại.
- Về đất đai: Ưu tiên tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân giao đất, cho thuê đất (không qua đấu giá) để làm mặt bằng xây dựng cơ sở chế biến sâu sản phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định hiện hành.
- Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Các Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình, thủ tục cho vay theo hướng rõ ràng, minh bạch, đơn giản và tạo điều kiện tối đa cho khách hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để triển khai thực hiện chính sách này.

Content:
Giải pháp thực hiện
3.1. Tổ chức sản xuất theo hướng tăng cường liên kết sản xuất nguyên liệu - chế biến - tiêu thụ
Đẩy mạnh liên doanh, liên kết giữa người sản xuất nguyên liệu với các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ có vai trò quan trọng trong phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản theo hướng bền vững; hình thành ngành sản xuất hàng hóa lớn, có cơ cấu và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; có năng suất, chất lượng, hiệu quả, xây dựng thương hiệu uy tín với khả năng cạnh tranh cao. Việc tổ chức sản xuất theo hướng tăng cường liên kết sản xuất nguyên liệu - chế biến - tiêu thụ cần thực hiện số nhiệm vụ chính sau:
- Triển khai thực hiện tốt Quyết định 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn để tăng cường liên kết doanh nghiệp - nông dân, nông dân - nông dân, doanh nghiệp - doanh nghiệp. Đồng thời, thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, nâng tỷ lệ diện tích các vùng sản xuất nông lâm sản hàng hóa được cấp chứng nhận VietGAP, GlobalGAP và các chứng chỉ khác (ASC, 4C, RainForest,...). Trên cơ sở liên kết sản xuất, giảm thiểu đầu mối trung gian, tổ chức hệ thống kiểm tra, giám sát ATTP theo chuỗi sản xuất sản phẩm.
- Ban hành chính sách đòn bẩy kết hợp hài hòa giữa khâu khai thác, cung ứng nguyên liệu với khâu chế biến. Phối hợp giữa các nhà máy chế biến nông, lâm, thủy sản với các nhà khoa học, các trung tâm nghiên cứu để tuyển chọn, lai tạo giống, cây con,... đáp ứng yêu cầu của công nghiệp chế biến. Tiếp tục triển khai thêm các vùng nguyên liệu tập trung như vùng nguyên liệu lâm sản (keo, lùng nứa, gỗ...), vùng nguyên liệu lúa gạo, vùng nuôi trồng thủy sản,...
- Hình thành các doanh nghiệp đầu tàu thông qua việc lựa chọn một số nhà máy chế biến trọng điểm để hỗ trợ đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu. Đồng thời hình thành hệ thống các cơ sở vệ tinh có nhiệm vụ sơ chế nguyên liệu, sản xuất thành phẩm hoặc bán thành phẩm có quy mô phù hợp; mở rộng mạng lưới cơ sở làm nhiệm vụ thu gom, bảo quản sơ chế nguyên liệu tại vùng sản xuất nông, lâm, thủy sản; đổi mới công nghệ, nâng cao tỷ trọng các sản phẩm chế biến sâu, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường khó tính.
- Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như: HACCP, SSOP, ISO,...trong chế biến nhằm quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tiếp tục đẩy mạnh dồn điền đổi thừa, tích tụ ruộng đất, đầu tư cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, điện,...), cải tạo đồng ruộng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng cơ giới hóa nhằm cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có đủ khả năng tự đầu tư vùng nguyên liệu để chủ động trong sản xuất kinh doanh.
3.2. Về chuyển dịch cơ cấu sản phẩm chế biến theo hướng nâng cao tỷ trọng các sản phẩm có GTGT cao, nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm, hạ giá thành sản phẩm
a) Lúa gạo
- Ứng dụng quy trình cơ giới hóa đồng bộ (từ khâu làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, chế biến):
+ Về giống: Tăng cường công tác khảo nghiệm, chọn lọc các giống lúa mới có năng suất, chất lượng cao bổ sung vào cơ cấu cây trồng của tỉnh; khuyến khích mở rộng diện tích lúa chất lượng cao theo nhu cầu thị trường.
+ Về thời vụ: Bám sát diễn biến thời tiết để cơ cấu thời vụ hợp lý nhằm né tránh thiên tai một cách tốt nhất.
+ Về biện pháp canh tác: Mở rộng diện tích áp dụng kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến (SRI). Tập trung đẩy mạnh đầu tư thâm canh hợp lý, thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại; tăng cường sử dụng các loại phân vi sinh, phân bón lá để cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao. Đẩy mạnh việc ứng dụng đưa cơ giới hóa vào trong sản xuất nhất là khâu làm đất, cấy, thu hoạch.
- Về bảo quản, chế biến lúa gạo:
Khuyến khích nông dân đầu tư các loại máy sấy phù hợp để đảm bảo chất lượng gạo.
+ Khuyến khích và tạo điều kiện cho doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư vốn xây dựng nhà kho, nhà máy, cơ sở vật chất phục vụ cho chế biến, bảo quản lúa gạo.
b) Cao su
- Triển khai nhân rộng mô hình liên kết: Nhà sản xuất cam kết cung cấp nguyên liệu ổn định cho nhà chế biến sản phẩm thông qua hợp đồng dài hạn; cơ sở chế biến thô liên kết với nhà sản xuất hiện đại để nâng cao chất lượng, giá trị sản xuất.
- Nghiên cứu phát triển và ứng dụng cơ chế sản xuất sạch (CDM) kết hợp tiết kiệm năng lượng, phát triển công nghệ xử lý nước thải hiệu quả và tiết kiệm chi phí sản xuất.
- Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sản phẩm cao su sơ chế theo hướng cân đối giữa các nhóm sản phẩm, tập trung vào những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, phù hợp với thị trường xuất khẩu và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến sản phẩm cao su trong nước.
c) Chè
- Về quy hoạch chế biến chè: Quy hoạch phát triển chế biến chè công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu tập trung, loại bỏ các cơ sở chế biến chè lạc hậu, không đảm bảo an toàn thực phẩm, gây ô nhiễm môi trường.
- Về liên kết sản xuất: Triển khai nhân rộng mô hình liên kết: Nhà sản xuất cam kết cung cấp nguyên liệu ổn định cho nhà chế biến sản phẩm thông qua hợp đồng dài hạn; liên doanh giữa nhà chế biến chè thô và nhà chế biến sâu thông qua hình thức công ty cổ phần,... để nâng cao GTGT trong chế biến chè.
d) Mía đường
- Về nguyên liệu: Đầu tư cơ sở hạ tầng, giao thông nội đồng, cơ giới hóa từ khâu chuẩn bị đất, trồng mía, chăm sóc và thu hoạch. Đẩy mạnh nghiên cứu công nghệ sinh học sản xuất và lai tạo các giống mía mới cho năng suất và hàm lượng đường cao.
- Chế biến đường: Từng bước cải tiến, đầu tư thêm dây chuyền công nghệ, tăng cường liên kết với doanh nghiệp chế biến đường, doanh nghiệp ngoài lĩnh vực đường để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
e) Gỗ
- Xây dựng chính sách hỗ trợ vốn đối với các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị nhằm phát triển chế biến gỗ, nhất là chế biến gỗ rừng trồng thành các sản phẩm có GTGT cao.
- Rà soát, bổ sung các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư vào lĩnh vực chế biến gỗ ở vùng khó khăn, khuyến khích hơn nữa đầu tư phát triển công nghiệp chế biến gỗ, nhất là đầu tư các nhà máy chế biến gỗ ở vùng sâu, vùng xa, chế biến gỗ rừng trồng một cách có hiệu quả.
f) Thủy sản
- Tổ chức lại cơ sở chế biến theo hướng liên doanh giữa cơ sở chế biến thô và nhà chế biến sâu thông qua hình thức công ty cổ phần,...
- Khuyến khích xây dựng một số nhà máy chế biến hiện đại, có khả năng tạo ra các sản phẩm có GTGT cao, đáp ứng được yêu cầu thị trường trong thời gian tới.
- Đối với nuôi trồng mặn lợ, đặc biệt là đối tượng nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng,... cần áp dụng quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt Việt Nam (VietGap) nhằm giảm chi phí sản xuất và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm.
3.Về giảm tổn thất sau thu hoạch
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp. Cụ thể đối với một số lĩnh vực như sau:
a) Lúa gạo
- Chuyển giao các mẫu hình kho bảo quản lúa, gạo quy mô hộ gia đình theo hướng tiện ích, an toàn. Xây dựng mới và nâng cấp hệ thống kho chứa thóc, kết hợp các hệ thống sấy, làm sạch để có thể thu mua thóc ướt cho nông dân vào mùa mưa lũ.
b) Chè: Áp dụng quy trình sản xuất VietGAP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 132:2013/BNNPTNT trong thu hoạch, vận chuyển, bảo quản chè để giảm tổn thất về chất lượng.
3.4. Về nâng cao hiệu quả sử dụng phế phụ phẩm và phát triển công nghiệp hỗ trợ
Đầu tư công nghệ, thiết bị nhằm xử lý và tận dụng triệt để các phế phụ phẩm nông nghiệp tạo sản phẩm có GTGT cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ để nâng cao hiệu quả sản xuất. Cụ thể đối với một lĩnh vực:
a) Lúa gạo
- Trong xay xát lúa gạo, phế phụ phẩm thu được (trấu, cám) cần tận dụng triệt để đem chế biến thành các sản phẩm có giá trị như: Củi trấu, trấu viên, ván ép, dầu cám, thức ăn chăn nuôi, góp phần bảo vệ môi trường.
- Đối với rơm: Sử dụng trong sản xuất nấm; đóng bánh làm thức ăn chăn nuôi, làm chất đốt; làm phân hữu cơ,...
b) Gỗ
- Đầu tư công nghệ, thiết bị nhằm xử lý và tận dụng triệt để củi, cành, ngọn, mùn cưa, đề xê,... tạo các viên ép làm chất đốt, tinh dầu,...
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ sản xuất gồm: Sơn, keo, các phụ tùng, linh kiện lắp ráp đồ gỗ.
c) Thủy sản
Lượng phế phụ phẩm trong các loại hình chế biến là rất lớn như: Đông lạnh từ 0,7- 0,8 tấn/tấn thành phẩm; hàng khô từ 0,5- 0,8 tấn/tấn TP; nước mắm 0,2-0,8 tấn/tấn TP,... cần đầu tư thiết bị và công nghệ hiện đại để sản xuất các chế phẩm có GTGT sử dụng trong các ngành thực phẩm và phi thực phẩm như: Colagen; Chitin, Chitosan, Glucosamin, Can xi hoạt tính, dầu cá, bột đạm thủy phân, các chất có hoạt tính sinh học cao,...
3.5. Về thị trường
a) Thị trường trong nước
- Tiếp tục thực hiện có kết quả cuộc vận động “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam”. Xây dựng hình ảnh sản phẩm thông qua chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm và phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.
- Đầu tư, hiện đại hóa hệ thống thương mại, kết nối giữa người sản xuất với nhà phân phối, hình thành các chợ đầu mối trên địa bàn tỉnh, đưa sản phẩm nông, lâm, thủy sản tiếp cận thuận lợi đến người tiêu dùng trong tỉnh và thị trường trong nước.
- Triển khai hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại thông qua hoạt động Hội chợ triển lãm trong nước và triển lãm quốc tế với sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt là doanh nghiệp hàng đầu.
b) Thị trường xuất khẩu
- Tổ chức nghiên cứu, phân tích và dự báo thị trường về nhu cầu, xu hướng tiêu thụ sản phẩm, biến động thị trường để xây dựng chiến lược phát triển thị trường cho các sản phẩm chủ lực, đặc biệt là các nhóm sản phẩm mới, có tiềm năng giá trị gia tăng cao.
- Đa dạng hóa thị trường, nhất là phát triển các thị trường tiềm năng, thị trường “ngách” nhằm tạo điều kiện tiêu thụ các sản phẩm có GTGT cao, trong đó quan tâm đặc biệt đến thị trường Trung Quốc có ảnh hưởng lớn trong việc xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của cả nước nói chung và Nghệ An nói riêng.
- Tổ chức quảng bá sản phẩm theo hướng tăng dần tỷ trọng các mặt hàng nông, lâm, thủy sản chế biến ở phân khúc GTGT cao sang các thị trường “khó tính” như: Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia,... tổ chức tốt các hoạt động quảng bá hàng nông, lâm, thủy sản Nghệ An đến nhà phân phối lớn, hệ thống siêu thị, người tiêu dùng ngoài nước.
3.6. Về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Tổ chức đào tạo, xây dựng đội ngũ chuyên gia về quản lý nhà nước ngành chế biến nông, lâm, thủy sản; bồi dưỡng kỹ năng quản trị, nghiệp vụ kinh doanh cho các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình đào tạo nghề theo Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời kết hợp lồng ghép các chương trình đào tạo khác nhau để phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đào tạo, đào tạo lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật trình độ cao, đáp ứng được yêu cầu trong phát triển sản xuất.
3.7. Về khoa học, công nghệ
- Xây dựng cơ chế chính sách để khuyến khích các cơ sở nghiên cứu hợp tác với các doanh nghiệp thực hiện các đề tài có tính ứng dụng cao, gắn kết quả nghiên cứu với sản phẩm cuối cùng.
- Đổi mới công tác chuyển giao KH&CN, gắn công tác chuyển giao KH&CN của Nhà nước với công tác chuyển giao KH&CN xã hội, thông qua việc dành một phần kinh phí công tác chuyển giao KH&CN của Nhà nước kết hợp với nguồn lực của các doanh nghiệp để xây dựng các mô hình, dự án KH&CN ứng dụng công nghệ cao, hỗ trợ nông dân sản xuất hàng hóa lớn gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Tăng cường liên kết vùng, các thành phố lớn có trình độ công nghệ cao và các nước có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến nhằm tiếp cận và chuyển giao khoa học công nghệ cho các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh.
3.8. Về cơ chế, chính sách
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ hiện hành của trung ương như: Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg, ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản,...
- Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 87/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh; Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND, ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020,...
- Ngoài chính sách hiện hành, rà soát lại các chính sách, nhằm thu hút đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp nói chung và ngành nông, lâm, thủy sản nói riêng để thu hút vốn và công nghệ hiện đại.
- Về đất đai: Ưu tiên tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân giao đất, cho thuê đất (không qua đấu giá) để làm mặt bằng xây dựng cơ sở chế biến sâu sản phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định hiện hành.
- Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Các Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình, thủ tục cho vay theo hướng rõ ràng, minh bạch, đơn giản và tạo điều kiện tối đa cho khách hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để triển khai thực hiện chính sách này.