Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND tỉ lệ % chất lượng còn lại và xác định giá trị nhà xe

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND tỉ lệ % chất lượng còn lại và xác định giá trị nhà xe

Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại và nguyên tắc xác định giá của nhà, xe và các loại tài sản khác để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
...
2. Nguyên tắc xác định giá:
a) Đối với nhà: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ nhà

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ
(m2)

x

Giá một (01) mét vuông (m2) nhà

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Trong đó:
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Giá (01) m2 sàn nhà: Thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh ban hành hàng năm về đơn giá xây dựng mới biệt thự, nhà ở, nhà kính và đơn giá cấu kiện tổng hợp để xác định giá trị tài sản là công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ: theo quy định tại điểm 1.1khoản 1, Điều 1 nêu trên;
- Theo quy định của Bộ Xây dựng thì tuổi thọ công trình nhà cấp IV là dưới 20 năm, nhà cấp III là dưới 50 năm. Trường hợp trong thực tế có công trình nhà câp IV sử dụng trên 20 năm và nhà cấp III sử dụng trên 50 năm thì giá tính thuế trước bạ là giá mua, bán thể hiện trên Hợp đồng hoặc hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định.

Content:
Đối với nhà: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ nhà

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ
(m2)

x

Giá một (01) mét vuông (m2) nhà

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Trong đó:
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Giá (01) m2 sàn nhà: Thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh ban hành hàng năm về đơn giá xây dựng mới biệt thự, nhà ở, nhà kính và đơn giá cấu kiện tổng hợp để xác định giá trị tài sản là công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ: theo quy định tại điểm 1.1khoản 1, Điều 1 nêu trên;
- Theo quy định của Bộ Xây dựng thì tuổi thọ công trình nhà cấp IV là dưới 20 năm, nhà cấp III là dưới 50 năm. Trường hợp trong thực tế có công trình nhà câp IV sử dụng trên 20 năm và nhà cấp III sử dụng trên 50 năm thì giá tính thuế trước bạ là giá mua, bán thể hiện trên Hợp đồng hoặc hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định.