Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 512/QĐ-TTg kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Cao Bằng đến 2020 định hướng 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "512/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "512/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "512/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "512/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "512/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 512/QĐ-TTg kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Cao Bằng đến 2020 định hướng 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chính như sau:
...
5. Phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, giảm nghèo nhanh, bền vững, tạo việc làm, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân, bảo vệ môi trường. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, giữ vững ổn định an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa dựa trên các lợi thế về điều kiện tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, lịch sử, xã hội và được vận hành trên cơ sở nền hành chính cải cách theo hướng cởi mở, thân thiện. Đời sống vật chất của nhân dân ngày càng được nâng cao, thu nhập bình quân đầu người đạt mức khá trong khu vực và khoảng cách ngày càng được rút ngắn so với mức trung bình cả nước; đời sống tinh thần được duy trì và phát triển trên cơ sở nền văn hóa đa dân tộc; nền an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội, môi trường sống của người dân luôn được củng cố và cải thiện vững chắc.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân đạt khoảng 13,8%/năm giai đoạn đến năm 2015, khoảng 14,2%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và khoảng 13,4%/năm giai đoạn 2021 - 2025; kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân từ 18 - 20%/năm.
- Đến năm 2015: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông - lâm nghiệp - thủy sản tương ứng là 30,5%, 45,3% và 24,2%; GDP bình quân đầu người đạt khoảng 1.179 USD/năm; thu ngân sách đạt khoảng 1.500 tỷ đồng/năm.
- Đến năm 2020: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông - lâm nghiệp - thủy sản tương ứng là 33,4%, 46,6% và 20,2%; GDP bình quân đầu người đạt khoảng 2.484 USD/năm; thu ngân sách đạt khoảng 4.300 tỷ đồng/năm.
- Tầm nhìn đến năm 2025: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông - lâm nghiệp - thủy sản tương ứng là 33,3%, 50% và 16,7%; GDP bình quân đầu người đạt khoảng 5.143 USD/năm.
b) Về xã hội:
Phấn đấu tốc độ tăng dân số khoảng 0,6%/năm; tạo việc làm mới bình quân mỗi năm khoảng 9.500 người; giảm tỷ lệ hộ nghèo khoảng 3%/năm.
- Đến năm 2015: Phấn đấu 14% (90/657) số trường học đạt chuẩn quốc gia, trong đó 75% so trường dân tộc nội trú đạt chuẩn quốc gia; phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 34%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 20%; tỷ lệ số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 40%; tỷ lệ phủ sóng phát thanh và truyền hình đạt 100%; 60% xã, thị trấn có nhà văn hóa và 100% làng bản có nhà văn hóa; 80% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa; phấn đấu mỗi huyện có từ 01 đến 02 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
- Đến năm 2020: Phấn đấu 28% số trường học đạt chuẩn quốc gia, trong đó 100% số trường dân tộc nội trú đạt chuẩn quốc gia; đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục phổ thông trung học. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50 - 55%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 18%; tỷ lệ số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 60%; 100% xã, thị trấn có nhà văn hóa; 85% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa; tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới chiếm khoảng 20%.
c) Về môi trường:
- Tỷ lệ độ che phủ của rừng trên 55% năm 2015 và trên 60% năm 2020.
- Đến năm 2015: 87% dân số đô thị được dùng nước sạch, 86% dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh.
- Phấn đấu đến năm 2020, 100% dân số đô thị, trên 90% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; có 100% đô thị có quy hoạch bãi rác thải và thực hiện công tác thu gom rác thải; trên 60% các khu đô thị và trên 80% các cơ sở có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; đảm bảo 100% địa bàn dân cư có môi trường nước, môi trường không khí và ô nhiễm chất thải rắn trong điều kiện tiêu chuẩn cho phép.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển ngành nông, lâm, ngư nghiệp:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt 4%/năm giai đoạn 2011 - 2015, đạt 3%/năm giai đoạn 2016 - 2020, đạt 3,5%/năm giai đoạn 2021 - 2025.
- Nông nghiệp: Phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa trên cơ sở kết hợp mô hình trang trại quy mô vừa và nhỏ với kinh tế hộ gia đình; đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, đưa giống mới có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao vào sản xuất; xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến các mặt hàng nông sản chủ lực có sức cạnh tranh trên thị trường, trọng tâm là phát triển cây lúa nước và ngô lai; chú trọng phát triển những cây trồng thích hợp với điều kiện của tỉnh như: Thuốc lá, mía, đậu tương, các loại rau; tiếp tục phát triển các loại cây ăn quả như: Cam, quýt, lê, mận, nhãn, hạt dẻ, hồng không hạt gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Chăn nuôi: Tập trung chủ yếu vào phát triển đàn bò, trâu, lợn, dê theo hướng chăn nuôi trang trại, gia trại; phấn đấu tỷ trọng chăn nuôi trong ngành nông nghiệp chiếm 34% vào năm 2015, chiếm 40% vào năm 2020 và chiếm 45% vào năm 2025.
- Lâm nghiệp: Phát triển theo hướng thâm canh, có trọng tâm, trọng điểm trên cơ sở xây dựng lâm phận với cơ cấu hợp lý giữa rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Xây dựng vùng nguyên liệu tập trung thâm canh gắn với cơ sở chế biến, đồng thời khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng để nâng giá trị đóng góp của ngành lâm nghiệp lên khoảng 3 - 3,5% trong tổng GDP vào cuối kỳ quy hoạch. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích rừng trồng mới là 34.321 ha, trong đó rừng phòng hộ, đặc dụng là 4.974 ha, rừng sản xuất là 29.347 ha.
- Thủy sản: Khai thác diện tích mặt nước hiện có, tiếp tục cải tạo các hồ thủy lợi kết hợp nuôi trồng thủy sản tập trung; chú trọng phát triển các giống các đặc sản như: Cá nước lạnh (Phja Đén), cá nước mát ở Phục Hòa; phát triển mô hình nuôi cá trên ruộng trồng lúa nước, nuôi cá lồng trên sông và ở các hồ.
2. Phát triển ngành công nghiệp - xây dựng:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13,5% vào năm 2015, đạt 15% vào năm 2020.
- Khai thác và chế biến khoáng sản: Khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản gắn liền với các cơ sở chế biến, đáp ứng một số nguyên liệu, nhiên liệu thiết yếu cho sản xuất trong và ngoài tỉnh. Tập trung thăm dò, đánh giá trữ lượng tài nguyên khoáng sản; nghiên cứu đánh giá chi tiết về tiềm năng các loại khoáng sản chủ yếu như: Quặng sắt, quặng mangan, quặng chì - kẽm; đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao mức độ cơ giới hóa các cơ sở sản xuất nhỏ nhằm hạn chế tổn thất tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái. Các khoáng sản chính có triển vọng khai thác theo quy mô công nghiệp bao gồm có quặng sắt (50 triệu tấn), quặng mangan (6,65 triệu tấn), đá vôi v.v...
- Sản xuất và phân phối điện: Rà soát lại quy hoạch hệ thống thủy điện vừa và nhỏ, tập trung nguồn lực hoàn thành các dự án thủy điện đang triển khai; nghiên cứu đưa vào ứng dụng sản xuất điện bằng các dạng năng lượng mới đối với các xã vùng sâu, vùng xa, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hệ thống điện hạ thế, thực hiện tốt nội dung quy hoạch phát triển điện lực theo từng giai đoạn.
- Sản xuất vật liệu xây dựng: Tiếp tục đổi mới công nghệ, nâng cao sản lượng và chất lượng các sản phẩm vật liệu xây dựng đảm bảo đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trên địa bàn Tỉnh; tổ chức tốt việc khai thác các loại vật liệu sẵn có tại địa phương như: Đá, cát, sỏi.
- Tiếp tục phát triển ngành nghề thủ công, các làng nghề truyền thống sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ phát triển du lịch, góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông nghiệp và nông thôn.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng khu công nghiệp Đề Thám; nghiên cứu triển khai các cụm công nghiệp như: Miền Đông I, Thông Huề, Hòa An...
3. Phát triển thương mại và dịch vụ:
- Phát triển thương mại, dịch vụ phải gắn với việc quy hoạch xây dựng các khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch và đô thị mới nhằm phát triển đồng bộ và phát triển bền vững. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 17% vào năm 2015, đạt 16% vào năm 2020.
- Thương mại: Kết hợp phát triển thương mại truyền thống với đầu tư xây dựng mạng lưới thương mại văn minh, hiện đại thông qua hệ thống các trung tâm thương mại, siêu thị. Hoàn thiện hệ thống chợ của các thị trấn, phường, xã theo quy hoạch, đáp ứng nhu cầu mua bán phục vụ sản xuất và tiêu dùng của dân cư. Phát triển hệ thống mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại phù hợp với quy hoạch đô thị và đảm bảo nhu cầu mua sắm của dân cư; đa dạng hóa các loại hình, quy mô và phương thức kinh doanh.
- Du lịch: Tập trung phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và du lịch cộng đồng để tận dụng và phát huy tốt giá trị của các tài nguyên thiên nhiên, các di tích lịch sử và văn hóa đặc thù của các dân tộc trong Tỉnh; tăng cường đầu tư các khu du lịch như thác Bản Giốc, động Ngườm Ngao; Pác Bó... nhằm thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế.
- Dịch vụ vận tải: Đảm bảo lưu thông thông suốt nội tỉnh và liên tỉnh đồng thời tập trung phát triển hệ thống kho vận để hướng tới Cao Bằng là nơi trung chuyển hàng hóa trong mạng lưới phát triển dịch vụ, thương mại trong và ngoài nước.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu kinh tế cửa khẩu, các lối mở và cặp chợ biên giới, xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu trở thành vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh; tập trung khai thác có hiệu quả các hoạt động thương mại, du lịch dịch vụ tại các cửa khẩu và chợ biên giới. Thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư tại các cửa khẩu.
4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội:
a) Giáo dục, đào tạo:
Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; giữ vững kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở và tiểu học. đúng độ tuổi, tiếp tục phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Nghiên cứu thành lập trường Cao đẳng Cao Bằng trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng sư phạm Cao Bằng, trường Cao đẳng nghề miền Đông trên cơ sở nâng cấp trường Trung cấp nghề cụm huyện miền Đông, thành lập 03 trường trung cấp nghề trên cơ sở nâng-cấp trung tâm dạy nghề thị xã, trung tâm dạy nghề huyện Thạch An và trung tâm dạy nghề huyện Phục Hòa;
b) Y tế:
Tiếp tục nâng cấp và mở rộng mạng lưới y tế từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở; đầu tư hoàn thành bệnh viện đa khoa tỉnh và các bệnh viện huyện, trạm y tế xã. Nghiên cứu xây dựng thêm một số bệnh viện chuyên khoa: Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng, bệnh viện Sản - Nhi, bệnh viện Tâm thần; nâng cấp Trung tâm Nội tiết thành bệnh viện Nội tiết. Nghiên cứu nâng cấp bệnh viện Y học cổ truyền theo hướng đa khoa, xây mới trung tâm Y tế dự phòng đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Y tế.
c) Văn hóa, thể dục thể thao:
- Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa các dân tộc, phát triển các hoạt động lễ hội truyền thống; tăng cường liên kết với các tỉnh vùng Đông Bắc trong việc duy trì, bảo tồn điệu hát Then tạo tiền đề đẩy mạnh liên kết phát triển du lịch văn hóa; từng bước xóa bỏ hủ tục, mê tín dị đoan, phát triển các hình thức văn hóa quần chúng, văn hóa dân gian. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia phát triển ngành văn hóa.
- Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, đẩy mạnh hoạt động thể dục thể thao trường học. Tập trung đầu tư nâng cao chất lượng của một số môn thể thao mang tính truyền thống và có thế mạnh của địa phương như: Điền kinh, võ cổ truyền, bóng rổ; tiếp tục nghiên cứu mở rộng đào tạo tập trung đối với một số môn: Võ, bóng bàn, cầu lông, bắn súng, đẩy gậy và boxing (nữ). Chú trọng đầu tư xây dựng thiết chế cần thiết cho các hoạt động thể thao cộng đồng ở cấp huyện, xã và thể thao thành tích cao của tỉnh.
d) Giảm nghèo, giải quyết việc làm:
- Tiếp tục thực hiện đồng bộ và hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án xóa đói giảm nghèo; đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm; nâng cao nhận thức, trách nhiệm và tính tự lực của các hộ nghèo để cùng với sự trợ giúp của cộng đồng vươn lên thoát nghèo bền vững. Phát triển các hoạt động an sinh xã hội đồng thời thực hiện tốt các chính sách chăm sóc người có công với nước, các chính sách về quyền trẻ em, đảm bảo cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, mở mang các ngành nghề mới, nhằm đẩy mạnh chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp, dịch vụ. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
5. Phát triển kết cấu hạ tầng:
a) Giao thông:
Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải cải tạo, nâng cấp các tuyến quốc lộ 4A, quốc lộ 34, quốc lộ 4C, đường nối quốc lộ 3 với quốc lộ 4A (tuyến tránh thành phố Cao Bằng). Tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến đường ra cửa khẩu, đường đến các khu du lịch, các tuyến tỉnh lộ, các tuyến đường xã, liên xã đảm bảo đi lại được bốn mùa phù hợp với quy hoạch và khả năng cân đối nguồn lực trong từng giai đoạn. Nghiên cứu việc xây dựng sân bay Cao Bằng, đường cao tốc Cao Bằng - Lạng Sơn, quốc lộ 3 (đoạn Bắc Kạn - Cao Bằng) theo hướng tuyến mới tránh các đèo phù hợp với quy hoạch và nhu cầu vận tải.
b) Cấp điện:
Nâng cao năng lực cung cấp điện, phấn đấu đến năm 2020, nâng tổng quy mô công suất trạm 220 KV lên 2x125 MVA, xây dựng đường dây 220 KV mạch đơn Cao Bằng - Lạng Sơn dài 125 km, cải tạo, mở rộng, nâng công suất của 04 trạm biến áp 110 KV với tổng công suất tăng thêm 97 MVA, gồm trạm Nguyên Bình; trạm Gang Thép, trạm Quảng Uyên và trạm Hòa An.
c) Thủy lợi, cấp, thoát nước:
- Bảo vệ, khai thác hiệu quả và phát triển bền vững tài nguyên nước, chủ động phòng chống, hạn chế đến mức thấp nhất tác hại do nước gây ra. Triển khai thực hiện theo tiến độ các dự án thủy lợi, trong đó chú trọng các công trình mang tính chất bền vững như các hồ chứa nước: Hồ Khuổi Khoán (huyện Hòa An), hồ Khuổi Kỳ (huyện Hà Quảng), hồ Nà Lái (huyện Quảng Uyên); các hồ thuộc hệ thống hồ chứa nước vùng sông Gâm, hệ thống hồ chứa nước vùng sông Quây Sơn, hệ thống hồ chứa nước vùng sông Bắc Vọng, hệ thống hồ chứa nước vùng sông Bằng; đầu tư gia cố đập hồ và nâng cấp hệ thống kênh mương;
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hệ thống cấp nước cho thành phố Cao Bằng, các thị trấn, thị tứ và các khu dân cư đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu nước sinh hoạt cho người dân. Nghiên cứu đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp tập trung cho các đô thị, các bệnh viện; xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải tại các đô thị.
d) Bưu chính viễn thông, thương mại điện tử và công nghệ thông tin:
- Tiếp tục phổ cập đa dịch vụ đến các bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã; hoàn thiện mạng lưới cung cấp dịch vụ đến tận tay khách hàng và nâng cao chất lượng, kết hợp dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại khác nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng viễn thông, ứng dụng công nghệ hiện đại có độ bao phủ rộng khắp với dung lượng lớn và chất lượng cao, cung cấp đa dịch vụ. Phân bổ các công trình viễn thông một cách hợp lý, đặc biệt là hệ thống trạm thu phát tín hiệu, hệ thống cáp quang đồng trục. Xây dựng lộ trình đến năm 2020 thực hiện cáp quang hóa đến 100% các xã và ngầm hóa hệ thống hạ tầng viễn thông để đảm bảo lợi ích lâu dài và đáp ứng nhu cầu về an ninh, quốc phòng trong quá trình phát triển.
- Phấn đấu các doanh nghiệp lớn tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp.

Content:
Phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, giảm nghèo nhanh, bền vững, tạo việc làm, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân, bảo vệ môi trường. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, giữ vững ổn định an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa dựa trên các lợi thế về điều kiện tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, lịch sử, xã hội và được vận hành trên cơ sở nền hành chính cải cách theo hướng cởi mở, thân thiện. Đời sống vật chất của nhân dân ngày càng được nâng cao, thu nhập bình quân đầu người đạt mức khá trong khu vực và khoảng cách ngày càng được rút ngắn so với mức trung bình cả nước; đời sống tinh thần được duy trì và phát triển trên cơ sở nền văn hóa đa dân tộc; nền an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội, môi trường sống của người dân luôn được củng cố và cải thiện vững chắc.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân đạt khoảng 13,8%/năm giai đoạn đến năm 2015, khoảng 14,2%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và khoảng 13,4%/năm giai đoạn 2021 - 2025; kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân từ 18 - 20%/năm.
- Đến năm 2015: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông - lâm nghiệp - thủy sản tương ứng là 30,5%, 45,3% và 24,2%; GDP bình quân đầu người đạt khoảng 1.179 USD/năm; thu ngân sách đạt khoảng 1.500 tỷ đồng/năm.
- Đến năm 2020: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông - lâm nghiệp - thủy sản tương ứng là 33,4%, 46,6% và 20,2%; GDP bình quân đầu người đạt khoảng 2.484 USD/năm; thu ngân sách đạt khoảng 4.300 tỷ đồng/năm.
- Tầm nhìn đến năm 2025: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông - lâm nghiệp - thủy sản tương ứng là 33,3%, 50% và 16,7%; GDP bình quân đầu người đạt khoảng 5.143 USD/năm.
b) Về xã hội:
Phấn đấu tốc độ tăng dân số khoảng 0,6%/năm; tạo việc làm mới bình quân mỗi năm khoảng 9.500 người; giảm tỷ lệ hộ nghèo khoảng 3%/năm.
- Đến năm 2015: Phấn đấu 14% (90/657) số trường học đạt chuẩn quốc gia, trong đó 75% so trường dân tộc nội trú đạt chuẩn quốc gia; phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 34%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 20%; tỷ lệ số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 40%; tỷ lệ phủ sóng phát thanh và truyền hình đạt 100%; 60% xã, thị trấn có nhà văn hóa và 100% làng bản có nhà văn hóa; 80% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa; phấn đấu mỗi huyện có từ 01 đến 02 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
- Đến năm 2020: Phấn đấu 28% số trường học đạt chuẩn quốc gia, trong đó 100% số trường dân tộc nội trú đạt chuẩn quốc gia; đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục phổ thông trung học. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50 - 55%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 18%; tỷ lệ số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 60%; 100% xã, thị trấn có nhà văn hóa; 85% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa; tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới chiếm khoảng 20%.
c) Về môi trường:
- Tỷ lệ độ che phủ của rừng trên 55% năm 2015 và trên 60% năm 2020.
- Đến năm 2015: 87% dân số đô thị được dùng nước sạch, 86% dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh.
- Phấn đấu đến năm 2020, 100% dân số đô thị, trên 90% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; có 100% đô thị có quy hoạch bãi rác thải và thực hiện công tác thu gom rác thải; trên 60% các khu đô thị và trên 80% các cơ sở có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; đảm bảo 100% địa bàn dân cư có môi trường nước, môi trường không khí và ô nhiễm chất thải rắn trong điều kiện tiêu chuẩn cho phép.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển ngành nông, lâm, ngư nghiệp:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt 4%/năm giai đoạn 2011 - 2015, đạt 3%/năm giai đoạn 2016 - 2020, đạt 3,5%/năm giai đoạn 2021 - 2025.
- Nông nghiệp: Phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa trên cơ sở kết hợp mô hình trang trại quy mô vừa và nhỏ với kinh tế hộ gia đình; đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, đưa giống mới có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao vào sản xuất; xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến các mặt hàng nông sản chủ lực có sức cạnh tranh trên thị trường, trọng tâm là phát triển cây lúa nước và ngô lai; chú trọng phát triển những cây trồng thích hợp với điều kiện của tỉnh như: Thuốc lá, mía, đậu tương, các loại rau; tiếp tục phát triển các loại cây ăn quả như: Cam, quýt, lê, mận, nhãn, hạt dẻ, hồng không hạt gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Chăn nuôi: Tập trung chủ yếu vào phát triển đàn bò, trâu, lợn, dê theo hướng chăn nuôi trang trại, gia trại; phấn đấu tỷ trọng chăn nuôi trong ngành nông nghiệp chiếm 34% vào năm 2015, chiếm 40% vào năm 2020 và chiếm 45% vào năm 2025.
- Lâm nghiệp: Phát triển theo hướng thâm canh, có trọng tâm, trọng điểm trên cơ sở xây dựng lâm phận với cơ cấu hợp lý giữa rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Xây dựng vùng nguyên liệu tập trung thâm canh gắn với cơ sở chế biến, đồng thời khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng để nâng giá trị đóng góp của ngành lâm nghiệp lên khoảng 3 - 3,5% trong tổng GDP vào cuối kỳ quy hoạch. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích rừng trồng mới là 34.321 ha, trong đó rừng phòng hộ, đặc dụng là 4.974 ha, rừng sản xuất là 29.347 ha.
- Thủy sản: Khai thác diện tích mặt nước hiện có, tiếp tục cải tạo các hồ thủy lợi kết hợp nuôi trồng thủy sản tập trung; chú trọng phát triển các giống các đặc sản như: Cá nước lạnh (Phja Đén), cá nước mát ở Phục Hòa; phát triển mô hình nuôi cá trên ruộng trồng lúa nước, nuôi cá lồng trên sông và ở các hồ.
2. Phát triển ngành công nghiệp - xây dựng:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13,5% vào năm 2015, đạt 15% vào năm 2020.
- Khai thác và chế biến khoáng sản: Khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản gắn liền với các cơ sở chế biến, đáp ứng một số nguyên liệu, nhiên liệu thiết yếu cho sản xuất trong và ngoài tỉnh. Tập trung thăm dò, đánh giá trữ lượng tài nguyên khoáng sản; nghiên cứu đánh giá chi tiết về tiềm năng các loại khoáng sản chủ yếu như: Quặng sắt, quặng mangan, quặng chì - kẽm; đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao mức độ cơ giới hóa các cơ sở sản xuất nhỏ nhằm hạn chế tổn thất tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái. Các khoáng sản chính có triển vọng khai thác theo quy mô công nghiệp bao gồm có quặng sắt (50 triệu tấn), quặng mangan (6,65 triệu tấn), đá vôi v.v...
- Sản xuất và phân phối điện: Rà soát lại quy hoạch hệ thống thủy điện vừa và nhỏ, tập trung nguồn lực hoàn thành các dự án thủy điện đang triển khai; nghiên cứu đưa vào ứng dụng sản xuất điện bằng các dạng năng lượng mới đối với các xã vùng sâu, vùng xa, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hệ thống điện hạ thế, thực hiện tốt nội dung quy hoạch phát triển điện lực theo từng giai đoạn.
- Sản xuất vật liệu xây dựng: Tiếp tục đổi mới công nghệ, nâng cao sản lượng và chất lượng các sản phẩm vật liệu xây dựng đảm bảo đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trên địa bàn Tỉnh; tổ chức tốt việc khai thác các loại vật liệu sẵn có tại địa phương như: Đá, cát, sỏi.
- Tiếp tục phát triển ngành nghề thủ công, các làng nghề truyền thống sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ phát triển du lịch, góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông nghiệp và nông thôn.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng khu công nghiệp Đề Thám; nghiên cứu triển khai các cụm công nghiệp như: Miền Đông I, Thông Huề, Hòa An...
3. Phát triển thương mại và dịch vụ:
- Phát triển thương mại, dịch vụ phải gắn với việc quy hoạch xây dựng các khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch và đô thị mới nhằm phát triển đồng bộ và phát triển bền vững. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 17% vào năm 2015, đạt 16% vào năm 2020.
- Thương mại: Kết hợp phát triển thương mại truyền thống với đầu tư xây dựng mạng lưới thương mại văn minh, hiện đại thông qua hệ thống các trung tâm thương mại, siêu thị. Hoàn thiện hệ thống chợ của các thị trấn, phường, xã theo quy hoạch, đáp ứng nhu cầu mua bán phục vụ sản xuất và tiêu dùng của dân cư. Phát triển hệ thống mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại phù hợp với quy hoạch đô thị và đảm bảo nhu cầu mua sắm của dân cư; đa dạng hóa các loại hình, quy mô và phương thức kinh doanh.
- Du lịch: Tập trung phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và du lịch cộng đồng để tận dụng và phát huy tốt giá trị của các tài nguyên thiên nhiên, các di tích lịch sử và văn hóa đặc thù của các dân tộc trong Tỉnh; tăng cường đầu tư các khu du lịch như thác Bản Giốc, động Ngườm Ngao; Pác Bó... nhằm thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế.
- Dịch vụ vận tải: Đảm bảo lưu thông thông suốt nội tỉnh và liên tỉnh đồng thời tập trung phát triển hệ thống kho vận để hướng tới Cao Bằng là nơi trung chuyển hàng hóa trong mạng lưới phát triển dịch vụ, thương mại trong và ngoài nước.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu kinh tế cửa khẩu, các lối mở và cặp chợ biên giới, xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu trở thành vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh; tập trung khai thác có hiệu quả các hoạt động thương mại, du lịch dịch vụ tại các cửa khẩu và chợ biên giới. Thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư tại các cửa khẩu.
4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội:
a) Giáo dục, đào tạo:
Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; giữ vững kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở và tiểu học. đúng độ tuổi, tiếp tục phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Nghiên cứu thành lập trường Cao đẳng Cao Bằng trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng sư phạm Cao Bằng, trường Cao đẳng nghề miền Đông trên cơ sở nâng cấp trường Trung cấp nghề cụm huyện miền Đông, thành lập 03 trường trung cấp nghề trên cơ sở nâng-cấp trung tâm dạy nghề thị xã, trung tâm dạy nghề huyện Thạch An và trung tâm dạy nghề huyện Phục Hòa;
b) Y tế:
Tiếp tục nâng cấp và mở rộng mạng lưới y tế từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở; đầu tư hoàn thành bệnh viện đa khoa tỉnh và các bệnh viện huyện, trạm y tế xã. Nghiên cứu xây dựng thêm một số bệnh viện chuyên khoa: Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng, bệnh viện Sản - Nhi, bệnh viện Tâm thần; nâng cấp Trung tâm Nội tiết thành bệnh viện Nội tiết. Nghiên cứu nâng cấp bệnh viện Y học cổ truyền theo hướng đa khoa, xây mới trung tâm Y tế dự phòng đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Y tế.
c) Văn hóa, thể dục thể thao:
- Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa các dân tộc, phát triển các hoạt động lễ hội truyền thống; tăng cường liên kết với các tỉnh vùng Đông Bắc trong việc duy trì, bảo tồn điệu hát Then tạo tiền đề đẩy mạnh liên kết phát triển du lịch văn hóa; từng bước xóa bỏ hủ tục, mê tín dị đoan, phát triển các hình thức văn hóa quần chúng, văn hóa dân gian. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia phát triển ngành văn hóa.
- Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, đẩy mạnh hoạt động thể dục thể thao trường học. Tập trung đầu tư nâng cao chất lượng của một số môn thể thao mang tính truyền thống và có thế mạnh của địa phương như: Điền kinh, võ cổ truyền, bóng rổ; tiếp tục nghiên cứu mở rộng đào tạo tập trung đối với một số môn: Võ, bóng bàn, cầu lông, bắn súng, đẩy gậy và boxing (nữ). Chú trọng đầu tư xây dựng thiết chế cần thiết cho các hoạt động thể thao cộng đồng ở cấp huyện, xã và thể thao thành tích cao của tỉnh.
d) Giảm nghèo, giải quyết việc làm:
- Tiếp tục thực hiện đồng bộ và hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án xóa đói giảm nghèo; đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm; nâng cao nhận thức, trách nhiệm và tính tự lực của các hộ nghèo để cùng với sự trợ giúp của cộng đồng vươn lên thoát nghèo bền vững. Phát triển các hoạt động an sinh xã hội đồng thời thực hiện tốt các chính sách chăm sóc người có công với nước, các chính sách về quyền trẻ em, đảm bảo cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, mở mang các ngành nghề mới, nhằm đẩy mạnh chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp, dịch vụ. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Phát triển kết cấu hạ tầng:
a) Giao thông:
Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải cải tạo, nâng cấp các tuyến quốc lộ 4A, quốc lộ 34, quốc lộ 4C, đường nối quốc lộ 3 với quốc lộ 4A (tuyến tránh thành phố Cao Bằng). Tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến đường ra cửa khẩu, đường đến các khu du lịch, các tuyến tỉnh lộ, các tuyến đường xã, liên xã đảm bảo đi lại được bốn mùa phù hợp với quy hoạch và khả năng cân đối nguồn lực trong từng giai đoạn. Nghiên cứu việc xây dựng sân bay Cao Bằng, đường cao tốc Cao Bằng - Lạng Sơn, quốc lộ 3 (đoạn Bắc Kạn - Cao Bằng) theo hướng tuyến mới tránh các đèo phù hợp với quy hoạch và nhu cầu vận tải.
b) Cấp điện:
Nâng cao năng lực cung cấp điện, phấn đấu đến năm 2020, nâng tổng quy mô công suất trạm 220 KV lên 2x125 MVA, xây dựng đường dây 220 KV mạch đơn Cao Bằng - Lạng Sơn dài 125 km, cải tạo, mở rộng, nâng công suất của 04 trạm biến áp 110 KV với tổng công suất tăng thêm 97 MVA, gồm trạm Nguyên Bình; trạm Gang Thép, trạm Quảng Uyên và trạm Hòa An.
c) Thủy lợi, cấp, thoát nước:
- Bảo vệ, khai thác hiệu quả và phát triển bền vững tài nguyên nước, chủ động phòng chống, hạn chế đến mức thấp nhất tác hại do nước gây ra. Triển khai thực hiện theo tiến độ các dự án thủy lợi, trong đó chú trọng các công trình mang tính chất bền vững như các hồ chứa nước: Hồ Khuổi Khoán (huyện Hòa An), hồ Khuổi Kỳ (huyện Hà Quảng), hồ Nà Lái (huyện Quảng Uyên); các hồ thuộc hệ thống hồ chứa nước vùng sông Gâm, hệ thống hồ chứa nước vùng sông Quây Sơn, hệ thống hồ chứa nước vùng sông Bắc Vọng, hệ thống hồ chứa nước vùng sông Bằng; đầu tư gia cố đập hồ và nâng cấp hệ thống kênh mương;
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hệ thống cấp nước cho thành phố Cao Bằng, các thị trấn, thị tứ và các khu dân cư đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu nước sinh hoạt cho người dân. Nghiên cứu đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp tập trung cho các đô thị, các bệnh viện; xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải tại các đô thị.
d) Bưu chính viễn thông, thương mại điện tử và công nghệ thông tin:
- Tiếp tục phổ cập đa dịch vụ đến các bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã; hoàn thiện mạng lưới cung cấp dịch vụ đến tận tay khách hàng và nâng cao chất lượng, kết hợp dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại khác nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng viễn thông, ứng dụng công nghệ hiện đại có độ bao phủ rộng khắp với dung lượng lớn và chất lượng cao, cung cấp đa dịch vụ. Phân bổ các công trình viễn thông một cách hợp lý, đặc biệt là hệ thống trạm thu phát tín hiệu, hệ thống cáp quang đồng trục. Xây dựng lộ trình đến năm 2020 thực hiện cáp quang hóa đến 100% các xã và ngầm hóa hệ thống hạ tầng viễn thông để đảm bảo lợi ích lâu dài và đáp ứng nhu cầu về an ninh, quốc phòng trong quá trình phát triển.
- Phấn đấu các doanh nghiệp lớn tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp.