Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng khu trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng khu trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng với các nội dung chính sau:
...
11. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị:
11.1. Định hướng phát triển không gian, kiến trúc, cảnh quan toàn khu
- Tạo dựng một không gian xứng đáng là Khu trung tâm cửa khẩu quốc tế hiện đại, kết hợp với một số yếu tố kiến trúc truyền thống, bản sắc địa phương, thể hiện diện mạo quốc gia, là đầu mối giao lưu giữa Asean với Trung Quốc.
- Xây dựng các khu chức năng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng: Các khu chức năng phục vụ hoạt động cửa khẩu, đặc biệt là lĩnh vực dịch vụ thương mại biên mậu; Các khu chức năng phục vụ hoạt động giao lưu văn hóa, xã hội, tổ chức sự kiện, hội chợ...; Các khu ở sinh thái gắn với các không gian mở, các công viên cây xanh, không gian thoáng, phối hợp với các tổ hợp công trình công cộng, dịch vụ thương mại...
- Không gian Khu trung tâm cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy là không gian đô thị hai bên bờ sông Lô, kết cấu không gian phát triển theo dạng chuỗi, có các khoảng nghỉ không gian xanh.
11.2. Quy hoạch hệ thống các khu chức năng, các trung tâm
11.2.1. Định hướng phân khu
- Khu trung tâm cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy được phân thành 02 khu vực như sau:
+ Khu 1 (Khu phía Bắc): không gian phân bố từ cửa khẩu quốc tế tới phía Nam suối Thanh Thủy, diện tích khoảng 152,09 ha. Bao gồm các chức năng chính Trung tâm điều hành hoạt động cửa khẩu; Khu vực phi thuế quan (trong đó có khu chợ biên giới Nà La); Khu trung tâm hành chính Thanh Thủy; Các trung tâm dịch vụ thương mại, hội chợ và triển lãm và các khu ở với nhiều loại hình đa dạng.
+ Khu 2 (Khu phía Nam): từ phía Nam suối Thanh Thủy đến khu vực giáp ranh xã Phương Tiến, trọng tâm là khu vực Thanh Sơn, diện tích 213,13 ha. Bao gồm các chức năng chính sau: Khu công viên văn hóa các dân tộc tỉnh Hà Giang; Khu làng văn hóa Thanh Sơn, khu ở sinh thái xây dựng mới, khu dự trữ phát triển (dự kiến bố trí khu tiểu thủ công nghiệp sau khi tuyến Ql 2 mới hình thành, khu trung tâm giáo dục đào tạo, y tế hỗ trợ).
11.2.2. Quy hoạch hệ thống khu chức năng, khu trung tâm
- Hệ thống khu trung tâm hành chính:
+ Trung tâm hành chính cửa khẩu: có chức năng phục vụ điều hành và các hoạt động cửa khẩu bố trí tại Khu phía Bắc, bao gồm các hạng mục:
- Chi cục hải quan cửa khẩu Thanh Thủy, quy mô 0,61 ha;
- Kho bạc nhà nước tỉnh Hà Giang, điểm số giao dịch số 1 Thanh Thủy, quy mô 0,12ha;
- Bưu điện cửa khẩu Thanh Thủy 0,13ha;
- Công an tỉnh Hà Giang - xuất nhập cảnh, quy mô 0,3ha;
- Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Thanh Thủy, quy mô 3,2ha;
- Trạm kiểm dịch thực vật cửa khẩu Thanh Thủy, quy mô 0,13ha;
- Ban quản lý KKTCK Thanh Thủy, quy mô 1,16ha;
- Cục thuế tỉnh Hà Giang, quy mô 0,28ha;
- Đồn công an xã Thanh Thủy, quy mô 0,21 ha.
Xây dựng mới Trạm Kiểm soát liên ngành để đảm bảo dây chuyền hoạt động tại cửa khẩu với quy mô 0,73ha.
Ngoài ra, còn có Trụ sở Ban quản lý KKTCK Thanh Thủy, quy mô 0,14 ha, tại khu trung tâm xã Thanh Thủy hiện hữu, công trình xây dựng kiên cố, cải tạo cảnh quan xung quanh công trình để nâng cao mỹ quan.
+ Trung tâm hành chính đô thị Thanh Thủy: Cải tạo, nâng cấp trung tâm hành chính xã Thanh Thủy hiện hữu, trọng tâm là cải tạo khu UBND xã Thanh Thủy, quy mô 0,22ha.
+ Các trụ sở an ninh quốc phòng: tôn trọng hiện trạng, chỉ cải tạo chỉnh trang lại cảnh quan để phù hợp với cảnh quan xung quanh đô thị.
+ Trung tâm hành chính hỗ trợ tại khu vực phía Nam, ngoài chức năng về hành chính còn hỗ trợ về điều hành hoạt động du lịch tại thôn văn hóa Thanh Sơn.
- Trung tâm dịch vụ thương mại, tổ hợp văn phòng, công trình công cộng
+ Trung tâm dịch vụ thương mại phía Bắc bao gồm:
Khu chợ biên giới Nà La với quy mô 8,8ha bao gồm tổ hợp công trình chợ, dịch vụ thương mại và kho tàng bến bãi.
Khu trung tâm đô thị (phân khu phía Bắc) bố trí 2 khu đất công cộng kết hợp cơ quan hành chính - DVTM với tổng diện tích khoảng 14,5ha, được bố trí nằm trên tuyến Ql 2, kết nối trực tiếp với cửa khẩu Thanh Thủy. Xây dựng tổ hợp các công trình hiện đại, chiều cao từ 03 - 05 tầng tạo thành khu vực trọng tâm, thể hiện diện mạo trung tâm thương mại cửa khẩu, giao lưu và phát triển hàng hóa nhập khẩu.
+ Tại khu số 2 (phân khu phía Nam) bố trí khu đất công cộng kết hợp cơ quan hành chính - DVTM với diện tích 0,77 ha, tiếp giáp QL2 mới và công viên văn hóa các dân tộc Hà Giang về hướng Đông - Bắc.
Ngoài ra còn có hệ thống chợ phục vụ cho đời sống nhân dân trong khu vực với diện tích 0,26 ha.
- Trung tâm Giáo dục đào tạo
+ Trường tiểu học, trung học cơ sở dân tộc bán trú Thanh Thủy hiện hữu được quy hoạch lại chuyển về gần trường tiểu học (đất trường học cũ chuyển đổi chức năng sang đất ở) quy mô 0,6 ha.
+ Hệ thống công trình giáo dục cấp cơ sở, bao gồm: trường mầm non, trường tiểu học phục vụ yêu cầu phát triển của trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy trong tương lai. Diện tích xây dựng của mỗi công trình giáo dục khoảng 1 ha - 2,5 ha.
+ Quy hoạch mới một trường trung học phổ thông với quy mô 1,66 ha nằm trong trung tâm đô thị.
+ Quy hoạch hệ thống giáo dục tại mỗi đơn vị ở đều gắn với không gian xanh, công trình công cộng cấp khu ở ...
- Trung tâm y tế: Trạm y tế Quân Dân Y xã Thanh Thủy hiện hữu (thuộc khu số 1): cải tạo chỉnh trang mở rộng với quy mô 0,44 ha phục vụ cho nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân trong khu vực. Ngoài ra còn bố trí trạm y tế cấp khu ở tại trung tâm công cộng hỗn hợp trong mỗi đơn vị ở.
- Trung tâm thể dục thể thao, công viên cây xanh:
+ Công viên văn hóa các dân tộc Hà Giang được bố trí tại khu số 2 với quy mô 35,36 ha có chức năng tổ chức các hoạt động văn hóa đặc sắc của các dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang, là nơi lưu giữ và bảo tồn văn hóa bản địa. Bao gồm các công trình: nhà tiếp đón, nhà lưu giữ và trưng bày các hiện vật văn hóa thuộc các nhóm dân tộc tỉnh Hà Giang, khu ẩm thực theo chuyên đề, quầy lưu niệm ... Là công viên tại khu vực cửa ngõ của cửa khẩu Thanh Thủy, giới thiệu văn hóa của Hà Giang giao lưu với quốc tế và các nền văn hóa khác trong khu vực.
+ Mạng lưới không gian công viên cây xanh TDTT được bố trí kết hợp với nhà văn hóa, không gian sinh hoạt cộng đồng tại từng đơn vị ở có quy mô 1 ha - 2 ha cho mỗi khuôn viên cây xanh kết hợp TDTT.
- Khu phi thuế quan: Khu phi thuế quan: khoảng 56,7 ha được thiết lập chứa đựng: Trung tâm dịch vụ thương mại, giao dịch tài chính ngân hàng quốc tế; Khu cảng thông quan, kho tàng, bến bãi hàng hóa xuất nhập khẩu... (logistics); Trung tâm văn hóa, điều hành các hoạt động du lịch, xuất nhập cảnh...; Trung tâm điều hành quản lý, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp... Trong khu phi thuế quan có Khu chợ biên giới Nà Là: là khu vực buôn bán, thông thương hàng hóa theo hướng tiểu ngạch, diện tích khoảng 8,8 ha.
- Khu đất dự trữ phát triển (dự kiến khu tiểu thủ công nghiệp): bố trí tại khu số 2 có tổng diện tích 17,86 ha tiếp giáp với QL2 mới về hướng Tây Nam.
- Công trình công cộng, thương mại dịch vụ phục vụ đơn vị ở:
+ Trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp tập trung chủ yếu tại trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy (khu số 1), tổng diện tích 20 ha. Ngoài ra còn có các khu trung tâm thương mại dịch vụ cho từng đơn vị ở với tổng diện tích khoảng 4 ha.
+ Các công trình công cộng, dịch vụ cấp đơn vị ở, bao gồm cải tạo và xây mới như: chợ, nhà hàng, cửa hàng dịch vụ, nhà văn hóa, câu lạc bộ, trạm y tế, sân tập luyện TDTT, công trình hành chính... với bán kính phục vụ không quá 500m.
- Mặt nước: Thiết lập hành lang Thanh Thủy chạy từ Tây Nam sang Đông Bắc, bố trí hệ thống kè chạy dọc hai bên bờ sông Lô trải dài từ Tây Bắc xuống Đông Nam của khu vực thiết kế. Kết hợp mở thêm mạng lưới hồ nước cảnh quan trong từng khu ở và cải tạo, nâng cấp hệ thống mặt nước chạy len giữa khu vực làng xóm hiện hữu và khu vực ở mới, tạo thành tuyến hành lang xanh của đô thị. Bố trí các hồ điều hòa và hồ cảnh quan tại mỗi công viên cây xanh của đô thị, nhằm đảm bảo cảnh quan và vi khí hậu phục vụ cho cộng đồng dân cư trong khu vực.
11.3. Định hướng hệ thống khu ở
- Tổng thể có 07 khu ở tại Khu trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy:
+ Khu ở số 1 - Khu ở sinh thái bờ Đông sông Lô: Diện tích khoảng 14 ha, quy mô dân số khoảng 500 người. Gồm có nhóm ở hiện hữu nâng cấp cải tạo và khu ở xây dựng mới với loại hình chủ yếu là nhà vườn sinh thái và biệt thự đơn lập.
+ Khu ở số 2 - Khu ở trung tâm Thanh Thủy hiện hữu nâng cấp cải tạo: Diện tích khoảng 8,8 ha, quy mô dân số khoảng 450 người. Gồm có khu ở hiện hữu nâng cấp cải tạo và khu ở xây dựng mới.
+ Khu số 3 - Khu ở trung tâm xã Thanh Thủy hiện hữu nâng cấp cải tạo: Diện tích khoảng 9,2 ha, quy mô dân số khoảng 550 người, chủ yếu là nâng cấp cải tạo.
+ Khu ở số 4 - Khu ở dịch vụ thương mại: Diện tích khoảng 5,3 ha, quy mô dân số khoảng 400 người. Là khu ở xây dựng mới với loại hình chủ yếu là biệt thự song lập và nhà liền kề. Khu ở này cũng đáp ứng yêu cầu tái định cư cho các hộ dân bị giải tỏa trong khu vực xã Thanh Thủy.
+ Khu ở số 5 - Khu ở mới: Diện tích khoảng 5 ha, quy mô dân số khoảng 320 người. Là khu ở xây dựng mới với loại hình chủ yếu là nhà liền kề.
+ Khu ở số 6 - Khu ở du lịch văn hóa cộng đồng Thanh Sơn: Diện tích khoảng 12 ha, quy mô dân số khoảng 800 người. Không tăng mật độ xây dựng, bảo tồn, tôn tạo, nâng cấp quỹ nhà ở truyền thống.
+ Khu ở số 7 - Khu ở Thanh Sơn xây dựng mới: Diện tích khoảng 17 ha, quy mô dân số khoảng 1.050 người. Loại hình chủ yếu là biệt thự song lập và nhà liền kề; có xen lẫn dân cư hiện hữu nâng cấp, cải tạo.
11.4. Mật độ và tầng cao xây dựng
11.3.1. Mật độ xây dựng
- Mật độ xây dựng thuần (netto) phải đảm bảo tiêu chí đô thị xanh, sinh thái, phát triển bền vững. Mật độ xây dựng thuần (netto) được phân theo các mức độ sau:
+ Mật độ xây dựng thấp: dưới 20%. Trong đó, mật độ rất thấp (<05%) là hành lang sinh thái sông Lô, suối Thanh Thủy; mật độ thấp trung bình (05-10%) là hành lang suối Làng Pinh, các công viên, vườn hoa; Mật độ thấp: 15-20% gồm có các khu ở sinh thái...
+ Mật độ xây dựng trung bình (20-35%): Các khu ở xây dựng mới; Các khu chức năng tại khu vực trung tâm cửa khẩu, khu trung tâm hành chính, công cộng,...; Khu trung tâm thôn Thanh Sơn hiện hữu nâng cấp cải tạo.
+ Mật độ xây dựng cao: (35-40%): khu ở trung tâm xã Thanh Thủy hiện hữu, các khu trung tâm thương mại, tổ hợp khu liên cơ, khách sạn, khu ở liền kề, khu tái định cư.
11.3.2. Tầng cao xây dựng
- Đối với khu vực đã xây dựng, chiều cao công trình xây dựng mới được quy định không quá cao so với khu vực cũ (lấy chiều cao công trình hiện hữu để xác định cao độ xây dựng chung). Hạn chế tối đa xây dựng nhà cao tầng trong các làng, bản hiện có (khuyến khích theo loại hình nhà sàn, nhà vườn).
- Dọc trên các tuyến đường chính khuyến khích xây dựng công trình công cộng, dịch vụ thương mại ≥5 tầng, đối với nhà ở nhà ở tối thiểu 2 tầng, một số khu vực quy định phải 3-4 tầng. Tại các khu vực trọng tâm, khuyến khích xây dựng ≥ 5 tầng. Đặc biệt là tại khu vực cửa khẩu cần có công trình điểm nhấn thể hiện bộ mặt của quốc gia.
- Các khu cây xanh công viên, nên xây dựng công trình thấp tầng hài hòa với không gian xanh và mặt nước, không xây dựng công trình cao tầng, trừ công trình tượng đài được định hướng là điểm nhấn không gian.
- Tầng cao được phân theo các mức độ:
+ Thấp tầng (1-2 tầng): chủ yếu là công trình công nghiệp, biệt thự đơn lập, công trình công cộng phục vụ đơn vị ở như: nhà văn hóa, siêu thị; công trình TDTT, nhà sàn, nhà vườn truyền thống.
+ Tầng cao trung bình (3 tầng): chủ yếu là biệt thự song lập, nhà liền kề; trường mầm non, trường học các cấp, cơ quan hành chính đô thị.
+ Cao tầng (3-5 tầng): bao gồm tổ hợp khu liên cơ, khách sạn và những công trình cửa ngõ mang tính điểm nhấn của đô thị. Một số công trình điểm nhấn (≥5 tầng): là các công trình công cộng, dịch vụ thương mại trong các không gian trọng tâm.

Content:
Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị:
11.1. Định hướng phát triển không gian, kiến trúc, cảnh quan toàn khu
- Tạo dựng một không gian xứng đáng là Khu trung tâm cửa khẩu quốc tế hiện đại, kết hợp với một số yếu tố kiến trúc truyền thống, bản sắc địa phương, thể hiện diện mạo quốc gia, là đầu mối giao lưu giữa Asean với Trung Quốc.
- Xây dựng các khu chức năng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng: Các khu chức năng phục vụ hoạt động cửa khẩu, đặc biệt là lĩnh vực dịch vụ thương mại biên mậu; Các khu chức năng phục vụ hoạt động giao lưu văn hóa, xã hội, tổ chức sự kiện, hội chợ...; Các khu ở sinh thái gắn với các không gian mở, các công viên cây xanh, không gian thoáng, phối hợp với các tổ hợp công trình công cộng, dịch vụ thương mại...
- Không gian Khu trung tâm cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy là không gian đô thị hai bên bờ sông Lô, kết cấu không gian phát triển theo dạng chuỗi, có các khoảng nghỉ không gian xanh.
11.2. Quy hoạch hệ thống các khu chức năng, các trung tâm
11.2.1. Định hướng phân khu
- Khu trung tâm cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy được phân thành 02 khu vực như sau:
+ Khu 1 (Khu phía Bắc): không gian phân bố từ cửa khẩu quốc tế tới phía Nam suối Thanh Thủy, diện tích khoảng 152,09 ha. Bao gồm các chức năng chính Trung tâm điều hành hoạt động cửa khẩu; Khu vực phi thuế quan (trong đó có khu chợ biên giới Nà La); Khu trung tâm hành chính Thanh Thủy; Các trung tâm dịch vụ thương mại, hội chợ và triển lãm và các khu ở với nhiều loại hình đa dạng.
+ Khu 2 (Khu phía Nam): từ phía Nam suối Thanh Thủy đến khu vực giáp ranh xã Phương Tiến, trọng tâm là khu vực Thanh Sơn, diện tích 213,13 ha. Bao gồm các chức năng chính sau: Khu công viên văn hóa các dân tộc tỉnh Hà Giang; Khu làng văn hóa Thanh Sơn, khu ở sinh thái xây dựng mới, khu dự trữ phát triển (dự kiến bố trí khu tiểu thủ công nghiệp sau khi tuyến Ql 2 mới hình thành, khu trung tâm giáo dục đào tạo, y tế hỗ trợ).
11.2.2. Quy hoạch hệ thống khu chức năng, khu trung tâm
- Hệ thống khu trung tâm hành chính:
+ Trung tâm hành chính cửa khẩu: có chức năng phục vụ điều hành và các hoạt động cửa khẩu bố trí tại Khu phía Bắc, bao gồm các hạng mục:
- Chi cục hải quan cửa khẩu Thanh Thủy, quy mô 0,61 ha;
- Kho bạc nhà nước tỉnh Hà Giang, điểm số giao dịch số 1 Thanh Thủy, quy mô 0,12ha;
- Bưu điện cửa khẩu Thanh Thủy 0,13ha;
- Công an tỉnh Hà Giang - xuất nhập cảnh, quy mô 0,3ha;
- Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Thanh Thủy, quy mô 3,2ha;
- Trạm kiểm dịch thực vật cửa khẩu Thanh Thủy, quy mô 0,13ha;
- Ban quản lý KKTCK Thanh Thủy, quy mô 1,16ha;
- Cục thuế tỉnh Hà Giang, quy mô 0,28ha;
- Đồn công an xã Thanh Thủy, quy mô 0,21 ha.
Xây dựng mới Trạm Kiểm soát liên ngành để đảm bảo dây chuyền hoạt động tại cửa khẩu với quy mô 0,73ha.
Ngoài ra, còn có Trụ sở Ban quản lý KKTCK Thanh Thủy, quy mô 0,14 ha, tại khu trung tâm xã Thanh Thủy hiện hữu, công trình xây dựng kiên cố, cải tạo cảnh quan xung quanh công trình để nâng cao mỹ quan.
+ Trung tâm hành chính đô thị Thanh Thủy: Cải tạo, nâng cấp trung tâm hành chính xã Thanh Thủy hiện hữu, trọng tâm là cải tạo khu UBND xã Thanh Thủy, quy mô 0,22ha.
+ Các trụ sở an ninh quốc phòng: tôn trọng hiện trạng, chỉ cải tạo chỉnh trang lại cảnh quan để phù hợp với cảnh quan xung quanh đô thị.
+ Trung tâm hành chính hỗ trợ tại khu vực phía Nam, ngoài chức năng về hành chính còn hỗ trợ về điều hành hoạt động du lịch tại thôn văn hóa Thanh Sơn.
- Trung tâm dịch vụ thương mại, tổ hợp văn phòng, công trình công cộng
+ Trung tâm dịch vụ thương mại phía Bắc bao gồm:
Khu chợ biên giới Nà La với quy mô 8,8ha bao gồm tổ hợp công trình chợ, dịch vụ thương mại và kho tàng bến bãi.
Khu trung tâm đô thị (phân khu phía Bắc) bố trí 2 khu đất công cộng kết hợp cơ quan hành chính - DVTM với tổng diện tích khoảng 14,5ha, được bố trí nằm trên tuyến Ql 2, kết nối trực tiếp với cửa khẩu Thanh Thủy. Xây dựng tổ hợp các công trình hiện đại, chiều cao từ 03 - 05 tầng tạo thành khu vực trọng tâm, thể hiện diện mạo trung tâm thương mại cửa khẩu, giao lưu và phát triển hàng hóa nhập khẩu.
+ Tại khu số 2 (phân khu phía Nam) bố trí khu đất công cộng kết hợp cơ quan hành chính - DVTM với diện tích 0,77 ha, tiếp giáp QL2 mới và công viên văn hóa các dân tộc Hà Giang về hướng Đông - Bắc.
Ngoài ra còn có hệ thống chợ phục vụ cho đời sống nhân dân trong khu vực với diện tích 0,26 ha.
- Trung tâm Giáo dục đào tạo
+ Trường tiểu học, trung học cơ sở dân tộc bán trú Thanh Thủy hiện hữu được quy hoạch lại chuyển về gần trường tiểu học (đất trường học cũ chuyển đổi chức năng sang đất ở) quy mô 0,6 ha.
+ Hệ thống công trình giáo dục cấp cơ sở, bao gồm: trường mầm non, trường tiểu học phục vụ yêu cầu phát triển của trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy trong tương lai. Diện tích xây dựng của mỗi công trình giáo dục khoảng 1 ha - 2,5 ha.
+ Quy hoạch mới một trường trung học phổ thông với quy mô 1,66 ha nằm trong trung tâm đô thị.
+ Quy hoạch hệ thống giáo dục tại mỗi đơn vị ở đều gắn với không gian xanh, công trình công cộng cấp khu ở ...
- Trung tâm y tế: Trạm y tế Quân Dân Y xã Thanh Thủy hiện hữu (thuộc khu số 1): cải tạo chỉnh trang mở rộng với quy mô 0,44 ha phục vụ cho nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân trong khu vực. Ngoài ra còn bố trí trạm y tế cấp khu ở tại trung tâm công cộng hỗn hợp trong mỗi đơn vị ở.
- Trung tâm thể dục thể thao, công viên cây xanh:
+ Công viên văn hóa các dân tộc Hà Giang được bố trí tại khu số 2 với quy mô 35,36 ha có chức năng tổ chức các hoạt động văn hóa đặc sắc của các dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang, là nơi lưu giữ và bảo tồn văn hóa bản địa. Bao gồm các công trình: nhà tiếp đón, nhà lưu giữ và trưng bày các hiện vật văn hóa thuộc các nhóm dân tộc tỉnh Hà Giang, khu ẩm thực theo chuyên đề, quầy lưu niệm ... Là công viên tại khu vực cửa ngõ của cửa khẩu Thanh Thủy, giới thiệu văn hóa của Hà Giang giao lưu với quốc tế và các nền văn hóa khác trong khu vực.
+ Mạng lưới không gian công viên cây xanh TDTT được bố trí kết hợp với nhà văn hóa, không gian sinh hoạt cộng đồng tại từng đơn vị ở có quy mô 1 ha - 2 ha cho mỗi khuôn viên cây xanh kết hợp TDTT.
- Khu phi thuế quan: Khu phi thuế quan: khoảng 56,7 ha được thiết lập chứa đựng: Trung tâm dịch vụ thương mại, giao dịch tài chính ngân hàng quốc tế; Khu cảng thông quan, kho tàng, bến bãi hàng hóa xuất nhập khẩu... (logistics); Trung tâm văn hóa, điều hành các hoạt động du lịch, xuất nhập cảnh...; Trung tâm điều hành quản lý, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp... Trong khu phi thuế quan có Khu chợ biên giới Nà Là: là khu vực buôn bán, thông thương hàng hóa theo hướng tiểu ngạch, diện tích khoảng 8,8 ha.
- Khu đất dự trữ phát triển (dự kiến khu tiểu thủ công nghiệp): bố trí tại khu số 2 có tổng diện tích 17,86 ha tiếp giáp với QL2 mới về hướng Tây Nam.
- Công trình công cộng, thương mại dịch vụ phục vụ đơn vị ở:
+ Trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp tập trung chủ yếu tại trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy (khu số 1), tổng diện tích 20 ha. Ngoài ra còn có các khu trung tâm thương mại dịch vụ cho từng đơn vị ở với tổng diện tích khoảng 4 ha.
+ Các công trình công cộng, dịch vụ cấp đơn vị ở, bao gồm cải tạo và xây mới như: chợ, nhà hàng, cửa hàng dịch vụ, nhà văn hóa, câu lạc bộ, trạm y tế, sân tập luyện TDTT, công trình hành chính... với bán kính phục vụ không quá 500m.
- Mặt nước: Thiết lập hành lang Thanh Thủy chạy từ Tây Nam sang Đông Bắc, bố trí hệ thống kè chạy dọc hai bên bờ sông Lô trải dài từ Tây Bắc xuống Đông Nam của khu vực thiết kế. Kết hợp mở thêm mạng lưới hồ nước cảnh quan trong từng khu ở và cải tạo, nâng cấp hệ thống mặt nước chạy len giữa khu vực làng xóm hiện hữu và khu vực ở mới, tạo thành tuyến hành lang xanh của đô thị. Bố trí các hồ điều hòa và hồ cảnh quan tại mỗi công viên cây xanh của đô thị, nhằm đảm bảo cảnh quan và vi khí hậu phục vụ cho cộng đồng dân cư trong khu vực.
11.3. Định hướng hệ thống khu ở
- Tổng thể có 07 khu ở tại Khu trung tâm cửa khẩu Thanh Thủy:
+ Khu ở số 1 - Khu ở sinh thái bờ Đông sông Lô: Diện tích khoảng 14 ha, quy mô dân số khoảng 500 người. Gồm có nhóm ở hiện hữu nâng cấp cải tạo và khu ở xây dựng mới với loại hình chủ yếu là nhà vườn sinh thái và biệt thự đơn lập.
+ Khu ở số 2 - Khu ở trung tâm Thanh Thủy hiện hữu nâng cấp cải tạo: Diện tích khoảng 8,8 ha, quy mô dân số khoảng 450 người. Gồm có khu ở hiện hữu nâng cấp cải tạo và khu ở xây dựng mới.
+ Khu số 3 - Khu ở trung tâm xã Thanh Thủy hiện hữu nâng cấp cải tạo: Diện tích khoảng 9,2 ha, quy mô dân số khoảng 550 người, chủ yếu là nâng cấp cải tạo.
+ Khu ở số 4 - Khu ở dịch vụ thương mại: Diện tích khoảng 5,3 ha, quy mô dân số khoảng 400 người. Là khu ở xây dựng mới với loại hình chủ yếu là biệt thự song lập và nhà liền kề. Khu ở này cũng đáp ứng yêu cầu tái định cư cho các hộ dân bị giải tỏa trong khu vực xã Thanh Thủy.
+ Khu ở số 5 - Khu ở mới: Diện tích khoảng 5 ha, quy mô dân số khoảng 320 người. Là khu ở xây dựng mới với loại hình chủ yếu là nhà liền kề.
+ Khu ở số 6 - Khu ở du lịch văn hóa cộng đồng Thanh Sơn: Diện tích khoảng 12 ha, quy mô dân số khoảng 800 người. Không tăng mật độ xây dựng, bảo tồn, tôn tạo, nâng cấp quỹ nhà ở truyền thống.
+ Khu ở số 7 - Khu ở Thanh Sơn xây dựng mới: Diện tích khoảng 17 ha, quy mô dân số khoảng 1.050 người. Loại hình chủ yếu là biệt thự song lập và nhà liền kề; có xen lẫn dân cư hiện hữu nâng cấp, cải tạo.
11.4. Mật độ và tầng cao xây dựng
11.3.1. Mật độ xây dựng
- Mật độ xây dựng thuần (netto) phải đảm bảo tiêu chí đô thị xanh, sinh thái, phát triển bền vững. Mật độ xây dựng thuần (netto) được phân theo các mức độ sau:
+ Mật độ xây dựng thấp: dưới 20%. Trong đó, mật độ rất thấp (<05%) là hành lang sinh thái sông Lô, suối Thanh Thủy; mật độ thấp trung bình (05-10%) là hành lang suối Làng Pinh, các công viên, vườn hoa; Mật độ thấp: 15-20% gồm có các khu ở sinh thái...
+ Mật độ xây dựng trung bình (20-35%): Các khu ở xây dựng mới; Các khu chức năng tại khu vực trung tâm cửa khẩu, khu trung tâm hành chính, công cộng,...; Khu trung tâm thôn Thanh Sơn hiện hữu nâng cấp cải tạo.
+ Mật độ xây dựng cao: (35-40%): khu ở trung tâm xã Thanh Thủy hiện hữu, các khu trung tâm thương mại, tổ hợp khu liên cơ, khách sạn, khu ở liền kề, khu tái định cư.
11.3.2. Tầng cao xây dựng
- Đối với khu vực đã xây dựng, chiều cao công trình xây dựng mới được quy định không quá cao so với khu vực cũ (lấy chiều cao công trình hiện hữu để xác định cao độ xây dựng chung). Hạn chế tối đa xây dựng nhà cao tầng trong các làng, bản hiện có (khuyến khích theo loại hình nhà sàn, nhà vườn).
- Dọc trên các tuyến đường chính khuyến khích xây dựng công trình công cộng, dịch vụ thương mại ≥5 tầng, đối với nhà ở nhà ở tối thiểu 2 tầng, một số khu vực quy định phải 3-4 tầng. Tại các khu vực trọng tâm, khuyến khích xây dựng ≥ 5 tầng. Đặc biệt là tại khu vực cửa khẩu cần có công trình điểm nhấn thể hiện bộ mặt của quốc gia.
- Các khu cây xanh công viên, nên xây dựng công trình thấp tầng hài hòa với không gian xanh và mặt nước, không xây dựng công trình cao tầng, trừ công trình tượng đài được định hướng là điểm nhấn không gian.
- Tầng cao được phân theo các mức độ:
+ Thấp tầng (1-2 tầng): chủ yếu là công trình công nghiệp, biệt thự đơn lập, công trình công cộng phục vụ đơn vị ở như: nhà văn hóa, siêu thị; công trình TDTT, nhà sàn, nhà vườn truyền thống.
+ Tầng cao trung bình (3 tầng): chủ yếu là biệt thự song lập, nhà liền kề; trường mầm non, trường học các cấp, cơ quan hành chính đô thị.
+ Cao tầng (3-5 tầng): bao gồm tổ hợp khu liên cơ, khách sạn và những công trình cửa ngõ mang tính điểm nhấn của đô thị. Một số công trình điểm nhấn (≥5 tầng): là các công trình công cộng, dịch vụ thương mại trong các không gian trọng tâm.