Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 51/2018/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 51/2018/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Bình Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7: Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Khoản 3 được sửa đổi như sau:
“3. Tổ chức thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, phương án cải tạo phục hồi môi trường, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo thẩm quyền; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình bảo vệ môi trường; rà soát, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định”.
b) Khoản 9 được sửa đổi như sau:
“9. Chủ trì, tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường hàng năm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định”.
c) Bổ sung mới khoản 17 như sau:
“17. Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức điều tra, đánh giá và công khai thông tin về các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn tỉnh; quan trắc chất lượng môi trường đất các khu vực công cộng”.
d) Bổ sung mới khoản 18 như sau:
“18. Thiết lập đường dây nóng, công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh và trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường để tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về ô nhiễm môi trường, đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 7: Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Khoản 3 được sửa đổi như sau:
“3. Tổ chức thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, phương án cải tạo phục hồi môi trường, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo thẩm quyền; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình bảo vệ môi trường; rà soát, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định”.
b) Khoản 9 được sửa đổi như sau:
“9. Chủ trì, tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường hàng năm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định”.
c) Bổ sung mới khoản 17 như sau:
“17. Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức điều tra, đánh giá và công khai thông tin về các yếu tố có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn tỉnh; quan trắc chất lượng môi trường đất các khu vực công cộng”.
d) Bổ sung mới khoản 18 như sau:
“18. Thiết lập đường dây nóng, công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh và trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường để tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về ô nhiễm môi trường, đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh”.