Document: Điều 2 Quyết định 10/2020/QĐ-UBND số lượng chức danh cán bộ công chức xã phường thị trấn Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "10/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "10/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "10/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "10/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "10/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 10/2020/QĐ-UBND số lượng chức danh cán bộ công chức xã phường thị trấn Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 2. Chức vụ, số lượng cán bộ cấp xã
1. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:
a) Bí thư Đảng ủy;
b) Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng);
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
e) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
g) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
h) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
i) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
k) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
l) Chủ tịch Hội Nông dân (chỉ áp dụng đối với cấp xã có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).
2. Số lượng cán bộ cấp xã được bố trí ở mỗi chức vụ:
a) Mỗi chức vụ cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này được bố trí 01 người đảm nhiệm.
b) Đối với chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Content:
Điều 2. Chức vụ, số lượng cán bộ cấp xã
1. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:
a) Bí thư Đảng ủy;
b) Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng);
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
e) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
g) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
h) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
i) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
k) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
l) Chủ tịch Hội Nông dân (chỉ áp dụng đối với cấp xã có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).
2. Số lượng cán bộ cấp xã được bố trí ở mỗi chức vụ:
a) Mỗi chức vụ cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này được bố trí 01 người đảm nhiệm.
b) Đối với chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.