Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2486/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp Cổ Chiên Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2486/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2486/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2486/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2486/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2486/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2486/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp Cổ Chiên Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Cổ Chiên, tỉnh Trà Vinh, gồm các nội dung chính sau:
...
6. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
- Phân khu chức năng hợp lý và quan hệ giữa các nhóm ngành nghề. Dây chuyền sản xuất và các loại mặt hàng, mức độ ô nhiễm và quy mô sản xuất của từng ngành nghề không bị ảnh hưởng lẫn nhau, làm ảnh hưởng đến môi trường chung của khu vực.
- Giao thông chính, phụ và lối ra vào khu công nghiệp thuận tiện, dễ dàng kết nối vào hệ thống giao thông đối ngoại.
- Diện tích lô đất các cơ sở công nghiệp đa dạng, được phân chia phù hợp nhu cầu sử dụng.
- Các cơ sở sản xuất được bố trí thành khu phù hợp với cơ cấu ngành, với mối quan hệ giữa các loại công nghiệp và theo mức độ ô nhiễm của từng xí nghiệp, nhà máy. Các ngành sản xuất có mức độ ô nhiễm ít sẽ được bố trí đầu hướng gió, gần với khu dân dụng và khu trung tâm quản lý hành chính dịch vụ.
- Khu công trình công cộng gồm trung tâm quản lý điều hành, dịch vụ công cộng bố trí gần đường chính tạo thuận lợi cho việc giao dịch.
- Duy trì và nạo vét các kênh, tổ chức mảng cây xanh kết hợp mặt nước, tạo cảnh quan trong khu công nghiệp.
- Khu kho tàng bố trí ở vị trí thuận tiện, an toàn cho việc nhập và xuất hàng hóa gần bến cảng (dự kiến).
- Khu xử lý hạ tầng kỹ thuật: Trạm xử lý nước, rác bố trí một cách hợp lý với hướng gió.
6.2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) San nền:
- Cao độ san nền: Hsn= 2,5m.
- Cao độ xây dựng: Hxd≥ Hsn+0,3m.
- Hướng san nền thoát nước mặt tự nhiên từ hướng Quốc lộ 60 về sông Láng Thé.
- Diện tích đào đắp: 199,96 ha; chiều cao đắp trung bình: 2,5m; khối lượng đất đắp: khoảng 3.466.201 m3.

Content:
San nền:
- Cao độ san nền: Hsn= 2,5m.
- Cao độ xây dựng: Hxd≥ Hsn+0,3m.
- Hướng san nền thoát nước mặt tự nhiên từ hướng Quốc lộ 60 về sông Láng Thé.
- Diện tích đào đắp: 199,96 ha; chiều cao đắp trung bình: 2,5m; khối lượng đất đắp: khoảng 3.466.201 m3.