Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3428/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Bình Liêu Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3428/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Bình Liêu Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh quốc phòng
Phát triển kinh tế kết hợp với phục vụ kịp thời quốc phòng - an ninh, góp phần củng cố và phát triển tiềm lực quốc phòng-an ninh, đặc biệt là trên các lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển bưu chính viễn thông, công nghiệp, nông nghiệp, thủy lợi... Làm tốt công tác đối ngoại, giữ vững tinh thần hòa bình, hữu nghị, cùng phát triển, tăng cường quan hệ giao lưu.
IV. Tổ chức không gian kinh tế - xã hội
- Tập trung nguồn lực vào trung tâm thị trấn Bình Liêu, trung tâm cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn để phát triển. Hệ thống đô thị từ thị trấn đến thị tứ là các trung tâm kinh tế phát triển với chức năng là hạt nhân để thúc đẩy các vùng nông thôn phát triển. Trong đó xây dựng các thị trấn trở thành trung tâm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch của huyện, xây dựng thị tứ là trung tâm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch của tiểu vùng của huyện.
- Cơ cấu phát triển không gian đô thị toàn huyện phải gắn chặt với trục đường quốc lộ 18C nối từ cửa khẩu Hoành Mô qua các trung tâm cụm xã, trung tâm thị trấn; phát triển mở rộng sang phía Tây sông Tiên Yên tạo không gian gắn kết giữa hai bờ sông Tiên Yên; thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của các thôn, bản nằm ở khu vực phía Tây sông Tiên Yên.
1. Khu trung tâm thị trấn Bình Liêu:
- Đầu tư xây dựng thị trấn Bình Liêu thành đô thị loại IV, dân số khoảng 10,500 người vào năm 2020, diện tích 210 ha, là trung tâm kinh tế, giáo dục, văn hóa, xã hội, điểm hội tụ của cộng đồng các dân tộc trên địa bàn huyện Bình Liêu.
- Không gian đô thị: đến năm 2020 mở rộng ra phía Đông thị trấn, một phần xã Tình Húc (15 ha) và các vùng đồi thấp ven thị trấn (khoảng 40 ha) gắn kết thành khu trung tâm đô thị loại IV; khai thác tận dụng cảnh quan thiên nhiên để tạo thành đô thị sinh thái.
- Phân khu chức năng: (1) Khu dân cư: phát triển hướng Đông thị trấn (xã Tình Húc); phát triển khu dân cư phía Bắc và khu dân cư dọc các tuyến đường quy hoạch; (2) Khu tiểu thủ công nghiệp: phát triển phía Bắc sông Tiên Yên; (3) Các công trình công cộng, hạ tầng xã hội tập trung ở khu Bình Đẳng; (4) Khu hành chính ở trung tâm thị trấn; (5) Khu cây xanh đô thị chạy dọc sông Tiên Yên.
2. Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn
- Xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn thành đô thị loại V, từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, hình thành trung tâm kinh tế với các hoạt động xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và là trung tâm công nghiệp, chế biến ở phía Bắc huyện, tạo động lực thu hút đầu tư, khơi thông tiềm năng kinh tế cửa khẩu biên giới.
- Khu vực cửa khẩu gồm: Khu cửa khẩu (quy mô khoảng 33,3ha); Khu hành chính, quản lý của Khu kinh tế (Quy mô: 1,8 ha); Khu thương mại, công nghiệp (quy mô 93,1ha); Khu logistic (Quy mô khoảng 28ha); Khu hỗn hợp thương mại dịch vụ, chợ đường biên. Đến năm 2020, cơ bản hoàn thành việc nâng cấp mở rộng chợ cửa khẩu Hoành Mô thành chợ loại 1 và chợ cửa khẩu Đồng Văn thành chợ loại 2.
- Khu vực đô thị: Đây là vùng phát triển đô thị chính của khu kinh tế, hoạt động sầm uất tạo sức hút và kết cấu hạ tầng kỹ thuật tương đương đô thị loại V. Xây dựng phát triển đô thị Hoành Mô đảm bảo tiêu chí của đô thị biên giới, trở thành hạt nhân của Khu kinh tế cửa khẩu; Xây dựng thị tứ Đồng Văn trên cơ sở điểm thông quan Đồng Văn gắn với chức năng là trung tâm hành chính xã Đồng Văn; Kết nối đô thị cửa khẩu Hoành Mô và thị tứ Đồng Văn thành đô thị cửa khẩu cấp quốc gia. Phân khu chức năng gồm: (1) Khu các công trình dịch vụ đô thị (quy mô 20,0 ha), khu các công trình thương mại dịch vụ hỗn hợp (quy mô 7,1 ha); (2) Các khu ở (quy mô 107,6ha); (3) Khu du lịch hình thành trên nền tảng là khu đỉnh cao Ba Lanh; (4) Cụm sản xuất kinh doanh.
V. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư: Được trình bày trong Phụ lục kèm theo.
VI. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
1. Giải pháp về vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2014-2020 dự kiến khoảng 4.986 tỷ đồng. Để thu hút đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu này, cần tập trung huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư từ: ngân sách Nhà nước; vốn doanh nghiệp; vốn dân cư; vốn vay tín dụng và vốn đầu tư nước ngoài, trong đó dự kiến vốn đầu tư từ ngân sách sẽ đáp ứng được khoảng 34,3% nhu cầu vốn đầu tư của huyện vào năm 2020, chủ yếu tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống, hỗ trợ vốn trong các chương trình giải quyết việc làm, hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án giảm nghèo. Ưu tiên sử dụng nguồn vốn này cho các công trình thủy lợi, giao thông, nhất là giao thông nông thôn, nước sạch, trồng và chăm sóc rừng, bảo vệ môi trường và các công trình xã hội quan trọng khác.
- Thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Phát huy các lợi thế về cơ chế chính sách ưu đãi trong Khu kinh tế cửa khẩu (ưu đãi về cơ chế tài chính, đầu tư, về đất đai, về thuế) để thu hút đầu tư và khuyến khích hoạt động kinh doanh tại Khu kinh tế cửa khẩu.
- Đa dạng hóa các hình thức tạo vốn, nhất là nguồn vốn trong nhân dân và trong các thành phần kinh tế qua các hình thức đầu tư, tập trung huy động vốn đầu tư từ bên ngoài theo hình thức liên doanh, liên kết như BOT, BT, BTO, hợp tác công - tư theo các mô hình “lãnh đạo công - quản trị tư” “đầu tư công - quản lý tư” “đầu tư tư - sử dụng công”. Đẩy mạnh tuyên truyền và quảng bá thu hút các nhà đầu tư, xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư đến năm 2020, tập trung vào các lĩnh vực: Xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu, Thương mại, Du lịch, kinh tế cửa khẩu, giải quyết được nhiều lao động tại chỗ, công nghiệp chế biến mà địa phương có lợi thế. Chủ động phối hợp với Ban xúc tiến và hỗ trợ đầu tư của Tỉnh nâng cao năng lực hoạt động xúc tiến đầu tư của huyện.
2. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Đẩy nhanh triển khai kế hoạch tổng thể về đào tạo nguồn nhân lực, chủ động đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cả về chuyên môn và ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp. Tăng nhanh đội ngũ lao động kỹ thuật cung cấp cho các khu du lịch (nhất là khu trung tâm), khu kinh tế cửa khẩu, các cơ sở chế biến công nghiệp. Chú trọng công tác đào tạo và thu hút nhân tài góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội huyện. Đào tạo cán bộ lãnh đạo, công chức nhà nước, cán bộ quản lý, các đoàn thể cấp huyện, xã theo quy hoạch.
- Đa dạng hóa hình thức đào tạo: đào tạo tại chỗ; đào tạo qua làm việc; đào tạo theo trường, lớp về khoa học kỹ thuật, quản lý để tăng cung ứng lao động có trình độ chuyên môn và kỹ năng cho các ngành hiện còn thiếu; đào tạo thông qua xuất khẩu lao động ra nước ngoài. Tạo mối liên kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, người lao động để đào tạo đúng đối tượng lao động mà doanh nghiệp có nhu cầu và tạo việc làm cho người lao động. Có cơ chế khuyến khích, ưu đãi đối với những doanh nghiệp tự đào tạo (hoặc chi phí cho việc đào tạo) lao động đang hoặc sẽ làm việc cho doanh nghiệp. Nghiên cứu xây dựng các cơ chế tôn vinh, khen thưởng những người lao động sáng tạo, có sáng kiến cải tiến công nghệ trong sản xuất; phổ biến rộng rãi các mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao.
- Nghiên cứu xây dựng các dự án và cơ chế, chính sách đặc thù kèm theo để phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số. Lồng ghép các chương trình, dự án đào tạo trong chương trình quốc gia xóa đói giảm nghèo, chương trình khuyến nông-khuyến lâm... để tổ chức đào tạo kỹ năng cho đồng bào các dân tộc thiểu số và vùng sâu, vùng xa.
3. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý hành chính
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, giải quyết nhanh, gọn các thủ tục hành chính giữa các Phòng, ban, ngành, các xã, thị trấn. Tạo điều kiện thuận lợi nhất, nhanh nhất trong giải quyết các thủ tục hành chính. Chủ động trong công tác quản lý dự án sau khi đã cấp giấy phép đầu tư.
- Đổi mới tư duy quản lý hành chính, chuyển tư duy quản lý theo hướng "Trách nhiệm phục vụ" nhân dân để hướng tới xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chuyển cơ chế hành chính sang nghĩa vụ hành chính, hỗ trợ giúp đỡ các chủ thể sản xuất kinh doanh và xác lập trách nhiệm hành chính trên cơ sở pháp luật. Hướng tới nền hành chính phát triển, hỗ trợ giúp đỡ nông dân tại nông thôn nâng cao mức sống, sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, có chính sách trợ giá và đầu tư phát triển lâu dài tại nông thôn
4. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Tăng cường sự đầu tư, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, quan tâm chuyển giao khoa học kỹ thuật, có các chính sách trợ giá cho nông dân. Xây dựng cơ sở sản xuất và cung ứng giống cây trồng, vật nuôi các loại nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất. Xây dựng các cơ sở sơ chế, bao tiêu sản phẩm. Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn huyện đầu tư ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ về giống cây trồng, vật nuôi. Kết hợp với các cơ sở nghiên cứu khoa học trong việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất. Chú trọng việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Tổ chức các lớp học cho cán bộ, viên chức và người dân đi học tập, nghiên cứu các lớp ngắn hạn về khoa học công nghệ.
- Nghiên cứu xây dựng chính sách quản lý và bảo vệ môi trường. Tăng cường các cán bộ đủ trình độ và am hiểu các vấn đề về môi trường để thực hiện tốt công tác quản lý, phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường. Thực hiện tốt công tác giám sát, kiểm tra môi trường. Xây dựng quy chế quản lý chất thải, quản lý ô nhiễm, tính đúng và đủ các chi phí về bảo vệ môi trường trong các dự án đầu tư mới, thực hiện Luật bảo vệ môi trường. Thực hiện tốt các chương trình trồng rừng, bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên các vùng sông...
5. Giải pháp hợp tác phát triển
- Đẩy mạnh hợp tác phối hợp với các địa phương trong tỉnh trong phát triển du lịch; đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực, quản lý tình trạng di dân; thu hút vốn đầu tư nước ngoài; phát triển các ngành mũi nhọn của huyện trong công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ đặc biệt là việc phát triển kinh tế cửa khẩu; giao lưu khoa học giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Tăng cường hợp tác, phối hợp, liên kết với các tỉnh có Khu kinh tế cửa khẩu trên biên giới với Trung Quốc để trao đổi kinh nghiệm, thông tin và trong việc phối hợp cơ chế, chính sách phát triển các hoạt động giao lưu kinh tế qua các cửa khẩu với Trung Quốc. Liên kết với các tỉnh, thành phố trong cả nước để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa qua Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn. Tổ chức các tuyến du lịch qua lại Khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh. Tổ chức đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh tại Khu kinh tế cửa khẩu. Chủ động đàm phán với thành phố Phòng Thành, Sùng Tả thuộc tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) để tăng cường hợp tác, liên kết, từng bước mở rộng thị trường, thực hiện lộ trình hướng về xuất khẩu.
VII. Tổ chức và giám sát thực hiện Quy hoạch
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt, Huyện cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện và giám sát, kiểm tra đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó, tiến hành rà soát lại quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương từng thời kỳ. Các cấp, các ngành, các địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.
3. Công tác tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch cần được đổi mới phù hợp với yêu cầu của thực tiễn. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực với cơ chế quản lý mạnh và độc lập để triển khai thực hiện thành công công cuộc đổi mới của huyện Bình Liêu và của tỉnh Quảng Ninh.

Content:
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh quốc phòng
Phát triển kinh tế kết hợp với phục vụ kịp thời quốc phòng - an ninh, góp phần củng cố và phát triển tiềm lực quốc phòng-an ninh, đặc biệt là trên các lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển bưu chính viễn thông, công nghiệp, nông nghiệp, thủy lợi... Làm tốt công tác đối ngoại, giữ vững tinh thần hòa bình, hữu nghị, cùng phát triển, tăng cường quan hệ giao lưu.
IV. Tổ chức không gian kinh tế - xã hội
- Tập trung nguồn lực vào trung tâm thị trấn Bình Liêu, trung tâm cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn để phát triển. Hệ thống đô thị từ thị trấn đến thị tứ là các trung tâm kinh tế phát triển với chức năng là hạt nhân để thúc đẩy các vùng nông thôn phát triển. Trong đó xây dựng các thị trấn trở thành trung tâm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch của huyện, xây dựng thị tứ là trung tâm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch của tiểu vùng của huyện.
- Cơ cấu phát triển không gian đô thị toàn huyện phải gắn chặt với trục đường quốc lộ 18C nối từ cửa khẩu Hoành Mô qua các trung tâm cụm xã, trung tâm thị trấn; phát triển mở rộng sang phía Tây sông Tiên Yên tạo không gian gắn kết giữa hai bờ sông Tiên Yên; thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của các thôn, bản nằm ở khu vực phía Tây sông Tiên Yên.
1. Khu trung tâm thị trấn Bình Liêu:
- Đầu tư xây dựng thị trấn Bình Liêu thành đô thị loại IV, dân số khoảng 10,500 người vào năm 2020, diện tích 210 ha, là trung tâm kinh tế, giáo dục, văn hóa, xã hội, điểm hội tụ của cộng đồng các dân tộc trên địa bàn huyện Bình Liêu.
- Không gian đô thị: đến năm 2020 mở rộng ra phía Đông thị trấn, một phần xã Tình Húc (15 ha) và các vùng đồi thấp ven thị trấn (khoảng 40 ha) gắn kết thành khu trung tâm đô thị loại IV; khai thác tận dụng cảnh quan thiên nhiên để tạo thành đô thị sinh thái.
- Phân khu chức năng: (1) Khu dân cư: phát triển hướng Đông thị trấn (xã Tình Húc); phát triển khu dân cư phía Bắc và khu dân cư dọc các tuyến đường quy hoạch; (2) Khu tiểu thủ công nghiệp: phát triển phía Bắc sông Tiên Yên; (3) Các công trình công cộng, hạ tầng xã hội tập trung ở khu Bình Đẳng; (4) Khu hành chính ở trung tâm thị trấn; (5) Khu cây xanh đô thị chạy dọc sông Tiên Yên.
2. Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn
- Xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn thành đô thị loại V, từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, hình thành trung tâm kinh tế với các hoạt động xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và là trung tâm công nghiệp, chế biến ở phía Bắc huyện, tạo động lực thu hút đầu tư, khơi thông tiềm năng kinh tế cửa khẩu biên giới.
- Khu vực cửa khẩu gồm: Khu cửa khẩu (quy mô khoảng 33,3ha); Khu hành chính, quản lý của Khu kinh tế (Quy mô: 1,8 ha); Khu thương mại, công nghiệp (quy mô 93,1ha); Khu logistic (Quy mô khoảng 28ha); Khu hỗn hợp thương mại dịch vụ, chợ đường biên. Đến năm 2020, cơ bản hoàn thành việc nâng cấp mở rộng chợ cửa khẩu Hoành Mô thành chợ loại 1 và chợ cửa khẩu Đồng Văn thành chợ loại 2.
- Khu vực đô thị: Đây là vùng phát triển đô thị chính của khu kinh tế, hoạt động sầm uất tạo sức hút và kết cấu hạ tầng kỹ thuật tương đương đô thị loại V. Xây dựng phát triển đô thị Hoành Mô đảm bảo tiêu chí của đô thị biên giới, trở thành hạt nhân của Khu kinh tế cửa khẩu; Xây dựng thị tứ Đồng Văn trên cơ sở điểm thông quan Đồng Văn gắn với chức năng là trung tâm hành chính xã Đồng Văn; Kết nối đô thị cửa khẩu Hoành Mô và thị tứ Đồng Văn thành đô thị cửa khẩu cấp quốc gia. Phân khu chức năng gồm: (1) Khu các công trình dịch vụ đô thị (quy mô 20,0 ha), khu các công trình thương mại dịch vụ hỗn hợp (quy mô 7,1 ha); (2) Các khu ở (quy mô 107,6ha); (3) Khu du lịch hình thành trên nền tảng là khu đỉnh cao Ba Lanh; (4) Cụm sản xuất kinh doanh.
V. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư: Được trình bày trong Phụ lục kèm theo.
VI. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
1. Giải pháp về vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2014-2020 dự kiến khoảng 4.986 tỷ đồng. Để thu hút đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu này, cần tập trung huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư từ: ngân sách Nhà nước; vốn doanh nghiệp; vốn dân cư; vốn vay tín dụng và vốn đầu tư nước ngoài, trong đó dự kiến vốn đầu tư từ ngân sách sẽ đáp ứng được khoảng 34,3% nhu cầu vốn đầu tư của huyện vào năm 2020, chủ yếu tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống, hỗ trợ vốn trong các chương trình giải quyết việc làm, hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án giảm nghèo. Ưu tiên sử dụng nguồn vốn này cho các công trình thủy lợi, giao thông, nhất là giao thông nông thôn, nước sạch, trồng và chăm sóc rừng, bảo vệ môi trường và các công trình xã hội quan trọng khác.
- Thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Phát huy các lợi thế về cơ chế chính sách ưu đãi trong Khu kinh tế cửa khẩu (ưu đãi về cơ chế tài chính, đầu tư, về đất đai, về thuế) để thu hút đầu tư và khuyến khích hoạt động kinh doanh tại Khu kinh tế cửa khẩu.
- Đa dạng hóa các hình thức tạo vốn, nhất là nguồn vốn trong nhân dân và trong các thành phần kinh tế qua các hình thức đầu tư, tập trung huy động vốn đầu tư từ bên ngoài theo hình thức liên doanh, liên kết như BOT, BT, BTO, hợp tác công - tư theo các mô hình “lãnh đạo công - quản trị tư” “đầu tư công - quản lý tư” “đầu tư tư - sử dụng công”. Đẩy mạnh tuyên truyền và quảng bá thu hút các nhà đầu tư, xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư đến năm 2020, tập trung vào các lĩnh vực: Xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu, Thương mại, Du lịch, kinh tế cửa khẩu, giải quyết được nhiều lao động tại chỗ, công nghiệp chế biến mà địa phương có lợi thế. Chủ động phối hợp với Ban xúc tiến và hỗ trợ đầu tư của Tỉnh nâng cao năng lực hoạt động xúc tiến đầu tư của huyện.
2. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Đẩy nhanh triển khai kế hoạch tổng thể về đào tạo nguồn nhân lực, chủ động đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cả về chuyên môn và ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp. Tăng nhanh đội ngũ lao động kỹ thuật cung cấp cho các khu du lịch (nhất là khu trung tâm), khu kinh tế cửa khẩu, các cơ sở chế biến công nghiệp. Chú trọng công tác đào tạo và thu hút nhân tài góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội huyện. Đào tạo cán bộ lãnh đạo, công chức nhà nước, cán bộ quản lý, các đoàn thể cấp huyện, xã theo quy hoạch.
- Đa dạng hóa hình thức đào tạo: đào tạo tại chỗ; đào tạo qua làm việc; đào tạo theo trường, lớp về khoa học kỹ thuật, quản lý để tăng cung ứng lao động có trình độ chuyên môn và kỹ năng cho các ngành hiện còn thiếu; đào tạo thông qua xuất khẩu lao động ra nước ngoài. Tạo mối liên kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, người lao động để đào tạo đúng đối tượng lao động mà doanh nghiệp có nhu cầu và tạo việc làm cho người lao động. Có cơ chế khuyến khích, ưu đãi đối với những doanh nghiệp tự đào tạo (hoặc chi phí cho việc đào tạo) lao động đang hoặc sẽ làm việc cho doanh nghiệp. Nghiên cứu xây dựng các cơ chế tôn vinh, khen thưởng những người lao động sáng tạo, có sáng kiến cải tiến công nghệ trong sản xuất; phổ biến rộng rãi các mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao.
- Nghiên cứu xây dựng các dự án và cơ chế, chính sách đặc thù kèm theo để phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số. Lồng ghép các chương trình, dự án đào tạo trong chương trình quốc gia xóa đói giảm nghèo, chương trình khuyến nông-khuyến lâm... để tổ chức đào tạo kỹ năng cho đồng bào các dân tộc thiểu số và vùng sâu, vùng xa.
3. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý hành chính
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, giải quyết nhanh, gọn các thủ tục hành chính giữa các Phòng, ban, ngành, các xã, thị trấn. Tạo điều kiện thuận lợi nhất, nhanh nhất trong giải quyết các thủ tục hành chính. Chủ động trong công tác quản lý dự án sau khi đã cấp giấy phép đầu tư.
- Đổi mới tư duy quản lý hành chính, chuyển tư duy quản lý theo hướng "Trách nhiệm phục vụ" nhân dân để hướng tới xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chuyển cơ chế hành chính sang nghĩa vụ hành chính, hỗ trợ giúp đỡ các chủ thể sản xuất kinh doanh và xác lập trách nhiệm hành chính trên cơ sở pháp luật. Hướng tới nền hành chính phát triển, hỗ trợ giúp đỡ nông dân tại nông thôn nâng cao mức sống, sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, có chính sách trợ giá và đầu tư phát triển lâu dài tại nông thôn
4. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Tăng cường sự đầu tư, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, quan tâm chuyển giao khoa học kỹ thuật, có các chính sách trợ giá cho nông dân. Xây dựng cơ sở sản xuất và cung ứng giống cây trồng, vật nuôi các loại nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất. Xây dựng các cơ sở sơ chế, bao tiêu sản phẩm. Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn huyện đầu tư ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ về giống cây trồng, vật nuôi. Kết hợp với các cơ sở nghiên cứu khoa học trong việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất. Chú trọng việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Tổ chức các lớp học cho cán bộ, viên chức và người dân đi học tập, nghiên cứu các lớp ngắn hạn về khoa học công nghệ.
- Nghiên cứu xây dựng chính sách quản lý và bảo vệ môi trường. Tăng cường các cán bộ đủ trình độ và am hiểu các vấn đề về môi trường để thực hiện tốt công tác quản lý, phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường. Thực hiện tốt công tác giám sát, kiểm tra môi trường. Xây dựng quy chế quản lý chất thải, quản lý ô nhiễm, tính đúng và đủ các chi phí về bảo vệ môi trường trong các dự án đầu tư mới, thực hiện Luật bảo vệ môi trường. Thực hiện tốt các chương trình trồng rừng, bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên các vùng sông...
5. Giải pháp hợp tác phát triển
- Đẩy mạnh hợp tác phối hợp với các địa phương trong tỉnh trong phát triển du lịch; đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực, quản lý tình trạng di dân; thu hút vốn đầu tư nước ngoài; phát triển các ngành mũi nhọn của huyện trong công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ đặc biệt là việc phát triển kinh tế cửa khẩu; giao lưu khoa học giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Tăng cường hợp tác, phối hợp, liên kết với các tỉnh có Khu kinh tế cửa khẩu trên biên giới với Trung Quốc để trao đổi kinh nghiệm, thông tin và trong việc phối hợp cơ chế, chính sách phát triển các hoạt động giao lưu kinh tế qua các cửa khẩu với Trung Quốc. Liên kết với các tỉnh, thành phố trong cả nước để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa qua Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn. Tổ chức các tuyến du lịch qua lại Khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh. Tổ chức đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh tại Khu kinh tế cửa khẩu. Chủ động đàm phán với thành phố Phòng Thành, Sùng Tả thuộc tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) để tăng cường hợp tác, liên kết, từng bước mở rộng thị trường, thực hiện lộ trình hướng về xuất khẩu.
VII. Tổ chức và giám sát thực hiện Quy hoạch
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt, Huyện cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện và giám sát, kiểm tra đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó, tiến hành rà soát lại quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương từng thời kỳ. Các cấp, các ngành, các địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.
3. Công tác tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch cần được đổi mới phù hợp với yêu cầu của thực tiễn. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực với cơ chế quản lý mạnh và độc lập để triển khai thực hiện thành công công cuộc đổi mới của huyện Bình Liêu và của tỉnh Quảng Ninh.