Document: Điều 14 Quyết định liên bộ 253-TT/LB quản lý tài vụ các trạm máy kéo nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương", "promulgation_date": "25/11/1972", "sign_number": "253-TT/LB", "signer": "Nghiêm Xuân Yêm, Trịnh Văn Bính, Đinh Văn Bảy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương", "promulgation_date": "25/11/1972", "sign_number": "253-TT/LB", "signer": "Nghiêm Xuân Yêm, Trịnh Văn Bính, Đinh Văn Bảy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương", "promulgation_date": "25/11/1972", "sign_number": "253-TT/LB", "signer": "Nghiêm Xuân Yêm, Trịnh Văn Bính, Đinh Văn Bảy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương", "promulgation_date": "25/11/1972", "sign_number": "253-TT/LB", "signer": "Nghiêm Xuân Yêm, Trịnh Văn Bính, Đinh Văn Bảy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương", "promulgation_date": "25/11/1972", "sign_number": "253-TT/LB", "signer": "Nghiêm Xuân Yêm, Trịnh Văn Bính, Đinh Văn Bảy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 14 Quyết định liên bộ 253-TT/LB quản lý tài vụ các trạm máy kéo nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 14. Kết quả kinh doanh hàng năm của trạm bao gồm:
a). Lỗ, lãi thực tế về công việc canh tác trên đồng ruộng tức là chênh lệch giữa giá định mức cá biệt hợp lý quy định cho trạm với giá thành thực tế của một hecta tiêu chuẩn nhân (×) với số lượng hécta tiêu chuẩn làm được trong năm.
b). Lỗ, lãi thực tế về các công việc khác như vận chuyển, bơm nước, sửa chữa cho bên ngoài vv… Lỗ lãi thực tế của trạm giải quyết theo chế độ hiện hành (có thông tư hướng dẫn về cách nộp lãi và cấp bù lỗ).

Content:
Điều 14. Kết quả kinh doanh hàng năm của trạm bao gồm:
a). Lỗ, lãi thực tế về công việc canh tác trên đồng ruộng tức là chênh lệch giữa giá định mức cá biệt hợp lý quy định cho trạm với giá thành thực tế của một hecta tiêu chuẩn nhân (×) với số lượng hécta tiêu chuẩn làm được trong năm.
b). Lỗ, lãi thực tế về các công việc khác như vận chuyển, bơm nước, sửa chữa cho bên ngoài vv… Lỗ lãi thực tế của trạm giải quyết theo chế độ hiện hành (có thông tư hướng dẫn về cách nộp lãi và cấp bù lỗ).