Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý và sử dụng phí đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "15/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "15/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "15/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "15/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "15/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý và sử dụng phí đường bộ

Điều 2. Mức thu và phương thức nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
...
3. Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

2. Thời gian áp dụng kể từ ngày 01/01/2013.
3. Phương thức nộp phí:
a) Chủ phương tiện thực hiện kê khai, nộp phí như sau:
- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì việc kê khai, nộp phí thực hiện như sau:
+ Năm 2013, tổ chức kê khai, nộp phí trong năm 2013, mức thu phí năm.
+ Từ năm 2014 trở đi, tổ chức thực hiện kê khai, nộp phí cả năm vào tháng 01 hằng năm.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc kê khai, nộp phí thực hiện như sau:
+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hằng năm, chủ phương tiện phải kê khai, nộp phí, mức thu phí bằng 1/2 mức thu phí năm. Thời điểm kê khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.
+ Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hằng năm, thì chủ phương tiện thực hiện kê khai, nộp phí, mức thu phí năm vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
b) Khi thu phí, cơ quan thu phí phải lập và cấp Biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
c) Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại Biên lai thu phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Content:
Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

2. Thời gian áp dụng kể từ ngày 01/01/2013.
Phương thức nộp phí:
a) Chủ phương tiện thực hiện kê khai, nộp phí như sau:
- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì việc kê khai, nộp phí thực hiện như sau:
+ Năm 2013, tổ chức kê khai, nộp phí trong năm 2013, mức thu phí năm.
+ Từ năm 2014 trở đi, tổ chức thực hiện kê khai, nộp phí cả năm vào tháng 01 hằng năm.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc kê khai, nộp phí thực hiện như sau:
+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hằng năm, chủ phương tiện phải kê khai, nộp phí, mức thu phí bằng 1/2 mức thu phí năm. Thời điểm kê khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.
+ Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hằng năm, thì chủ phương tiện thực hiện kê khai, nộp phí, mức thu phí năm vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
b) Khi thu phí, cơ quan thu phí phải lập và cấp Biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
c) Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại Biên lai thu phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.