Document: Điều 48 Thông tư 42/2016/TT-BQP công tác phổ biến giáo dục pháp luật mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "42/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "42/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "42/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "42/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "42/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 48 Thông tư 42/2016/TT-BQP công tác phổ biến giáo dục pháp luật mới nhất có nội dung như sau:

Điều 48. Điều kiện, trình tự, thủ tục cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật
1. Tuyên truyền viên pháp luật bị cho thôi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn tuyên truyền viên pháp luật quy định tại Điều 44 Thông tư này;
b) Tự nguyện xin thôi làm tuyên truyền viên pháp luật;
c) Từ chối thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ ba lần trở lên;
d) Thực hiện một trong các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 9 của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
đ) Thay đổi vị trí công tác làm thay đổi thẩm quyền công nhận tuyên truyền viên pháp luật;
e) Bị Tòa án kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật;
g) Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
2. Trình tự, thủ tục cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật như sau:
Cơ quan, đơn vị có tuyên truyền viên pháp luật đang công tác lập danh sách trường hợp cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật gửi tổ chức pháp chế, nơi không có tổ chức pháp chế thì cơ quan được giao phụ trách công tác pháp chế, phổ biến, giáo dục pháp luật để tổng hợp, trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã ra quyết định công nhận tuyên truyền viên pháp luật đó xem xét, quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật.
3. Văn bản đề nghị cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật phải có các nội dung sau: Họ và tên tuyên truyền viên pháp luật được đề nghị cho thôi; số, ngày tháng năm của quyết định công nhận tuyên truyền viên pháp luật; lý do cho thôi.
4. Người tự nguyện xin thôi làm tuyên truyền viên pháp luật có đơn xin thôi gửi thủ trưởng cơ quan nơi mình công tác để đề nghị theo thủ tục quy định tại Khoản 2 Điều này.
5. Văn bản đề nghị cho thôi tuyên truyền viên pháp luật được nộp trực tiếp hoặc qua đường công văn đến tổ chức pháp chế, nơi không có tổ chức pháp chế thì gửi đến cơ quan được giao phụ trách công tác pháp chế, phổ biến, giáo dục pháp luật đã đề nghị công nhận tuyên truyền viên pháp luật để trình người có thẩm quyền quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật.
6. Trường hợp đề nghị cho thôi tuyên truyền viên pháp luật không hợp lệ, thì trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tiếp nhận văn bản đề nghị phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho cơ quan, người đề nghị cho thôi tuyên truyền viên pháp luật.
7. Quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật được gửi đến Vụ Pháp chế, người được cho thôi, cơ quan, đơn vị đề nghị cho thôi, cơ quan, đơn vị có liên quan; công bố theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 53 Thông tư này.
8. Trường hợp không đồng ý với việc cho thôi, tuyên truyền viên pháp luật bị cho thôi có quyền khiếu nại. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
9. Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của tuyên truyền viên pháp luật chấm dứt kể từ thời Điểm quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật có hiệu lực thi hành.

Content:
Điều 48. Điều kiện, trình tự, thủ tục cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật
1. Tuyên truyền viên pháp luật bị cho thôi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn tuyên truyền viên pháp luật quy định tại Điều 44 Thông tư này;
b) Tự nguyện xin thôi làm tuyên truyền viên pháp luật;
c) Từ chối thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ ba lần trở lên;
d) Thực hiện một trong các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 9 của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
đ) Thay đổi vị trí công tác làm thay đổi thẩm quyền công nhận tuyên truyền viên pháp luật;
e) Bị Tòa án kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật;
g) Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
2. Trình tự, thủ tục cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật như sau:
Cơ quan, đơn vị có tuyên truyền viên pháp luật đang công tác lập danh sách trường hợp cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật gửi tổ chức pháp chế, nơi không có tổ chức pháp chế thì cơ quan được giao phụ trách công tác pháp chế, phổ biến, giáo dục pháp luật để tổng hợp, trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã ra quyết định công nhận tuyên truyền viên pháp luật đó xem xét, quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật.
3. Văn bản đề nghị cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật phải có các nội dung sau: Họ và tên tuyên truyền viên pháp luật được đề nghị cho thôi; số, ngày tháng năm của quyết định công nhận tuyên truyền viên pháp luật; lý do cho thôi.
4. Người tự nguyện xin thôi làm tuyên truyền viên pháp luật có đơn xin thôi gửi thủ trưởng cơ quan nơi mình công tác để đề nghị theo thủ tục quy định tại Khoản 2 Điều này.
5. Văn bản đề nghị cho thôi tuyên truyền viên pháp luật được nộp trực tiếp hoặc qua đường công văn đến tổ chức pháp chế, nơi không có tổ chức pháp chế thì gửi đến cơ quan được giao phụ trách công tác pháp chế, phổ biến, giáo dục pháp luật đã đề nghị công nhận tuyên truyền viên pháp luật để trình người có thẩm quyền quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật.
6. Trường hợp đề nghị cho thôi tuyên truyền viên pháp luật không hợp lệ, thì trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tiếp nhận văn bản đề nghị phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho cơ quan, người đề nghị cho thôi tuyên truyền viên pháp luật.
7. Quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật được gửi đến Vụ Pháp chế, người được cho thôi, cơ quan, đơn vị đề nghị cho thôi, cơ quan, đơn vị có liên quan; công bố theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 53 Thông tư này.
8. Trường hợp không đồng ý với việc cho thôi, tuyên truyền viên pháp luật bị cho thôi có quyền khiếu nại. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
9. Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của tuyên truyền viên pháp luật chấm dứt kể từ thời Điểm quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật có hiệu lực thi hành.