Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 78/2000/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch xây dựng thị trấn Thới Lai Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UB", "signer": "Lê Nam Giới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UB", "signer": "Lê Nam Giới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UB", "signer": "Lê Nam Giới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UB", "signer": "Lê Nam Giới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UB", "signer": "Lê Nam Giới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 78/2000/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch xây dựng thị trấn Thới Lai Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thới Lai – huyện Ô Môn – tỉnh Cần thơ với những nội dung chủ yếu sau :
...
7. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật :
7.1- Giao thông :
...
b) Giao thông nội thị :
- Đường trục trung tâm : gồm 2 trục đường
+ Đường trục trung tâm khu hành chính: lộ giới 40m, lòng đường rộng 24m, dãy ngăn cách 2m, lề 7mx2 .
+ Đường trục trung tâm chính mở rộng đô thị : trong thời gian đô thị phát triển trục đường này giải quyết luôn giao thông đối ngoại để gánh bớt lưu lượng giao thông cho đoạn hương lộ 29 qua thị trấn, lộ giới 40m, lòng đường rộng 24m, dãy ngăn cách 2m, lề 7mx2 .
- Đường trục chính : là trục đường chính vào trung tâm thị trấn, đường có lộ giới rộng 28m, lòng đường 18m, lề mỗi bên 5m .
- Đường trục chính khu vực : lộ giới 21m, lòng đường 11m, lề mỗi bên 5m
- Đường khu vực : là các con đuờng nội bộ khu dân cư , chợ, cặp theo kênh rạch. Đường khu vực gồm có :
+ Đường rộng 15m : lòng đường rộng 7m, lề mỗi bên 4m .
+ Đường rộng 11m : ( đường cải tạo trong đơn vị ở )Lòng đường rộng 5m, lề mỗi bên 3m
+ Đường rộng 8,5m : ( đường cải tạo trong đơn vị ở )lòng đường rộng 3,5m, lề mỗi bên 2,5m .
Bảng 1 :

Loại đường

Chiều rộng

Lát hè

Lòng đường

Đường đỏ

- Đường đối ngoại

18

58

- Đường trục trung tâm

2x7

26

40

- Đường trục chính

2x5

18

28

- Đường trục chính khu vực

2x5

11

21

- Đường khu vực

2x5

5

15

- Đường khu vực ( đường cải tạo trong đơn vị ở )

2x3

5

11

- Đường khu vực ( đường cải tạo trong đơn vị ở )

2x2,5

3,5

8,5

7.2- Chuẩn bị kỹ thuật đất đai :
- Quy hoạch cao độ nền chung cho thị trấn cốt xây dựng cho khu dân cư và công trình công cộng là +2.00m, qua đó cao độ thiết kế chân đường là +2,2m
- Thoát nước mưa : Nước mưa thoát ra ngoài kênh rạch bằng hệ thống cống thoát nước . Xây dựng hệ thống thoát nước chính với tổng chiều dài các đường ống ệ800, L= 8010m .
7.3- Cấp nước :
- Nhu cầu dùng nước: Lượng nước cấp cho thị trấn dự kiến 4200M3/ ngày với các thông số tính toán như sau :

STT

Hạng mục

Tiêu chuẩn

Qui mô

Lưu lượng (M3/ngày)

1
2
3
4
5

Nước sinh hoạt Qsh
Nước công nghiệp - TTCN
Nước tưới cây, đường
Nước công trình công cộng
Nước dự phòng, rò rỉ và các nhu cầu khác
Cộng :
Lấy tròn :

130 l/ ng.ngày

20.000 người
20%Qsh
5%
10%Qsh
20%ểQ

2.600
520
130
260
702

4212
4200M3/ng

- Nguồn nước :xây dựng nhà máy nước tại đầu nguồn. Nước dẫn vào trung tâm thị trấn và các khu vực khác cần bố trí thêm trạm bơm và đài nước .
- Mạng lưới cấp nước :
Từ nhà máy cấp nước, nước được bơm vào mạng lưới cấp nước bằng tuyến ống chính ệ 300, vào trạm bơm và đài nước cao 15m dẫn ra các khu vực bằng các tuyến ống ệ 200 & ệ 150 tạo thành mạng lưới chính cung cấp cho toàn thị trấn . Ngoài ra đặt thêm các tuyến phân phối ệ100 cho các khu vực và các họng cứu hỏa với bán kính phục vụ 300- 500m .
7.4- Cấp điện :
a- Nguồn điện : lấy từ nhà máy nhiệt điện Trà nóc
b- Hệ thống phân phối điện :
- Xây dựng mới lưới trung thế 22 KV
- Xây dựng lưới hạ thế 22/04KV
- Xây dựng trạm biến áp 22/0.4KV, tất cả có 14 trạm biến áp có công suất 6.8MVA .
- Chiếu sáng công cộng : xây dựng mạng lưới chiếu sáng công cộng sử dụng đèn cao áp SOD 250W.
7.5- Quy hoạch thoát nước bẩn :
Tiêu chuẩn 120l/người/ngày đêm
Do địa hình có nhiều kênh rạch chia cắt ra 6 khu đất nên hệ thống sử lý nước bẩn được tách ra làm 2 khu vực .
- Khu vực 1 : Nằm bên rạch sẻo xào . Dân số 15 000 người gồm khu dân cư và khu trung tâm . Nước bẩn từ nhà dân tập trung vào hệ thống cống D300mm , ra khu xử lý công suất 1800M3/ngày đêm . có các đoạn cống luồn qua kênh rạch có bố trí trạm bơm ,
Khu xử lý bao gồm hồ sinh học diện tích 1ha. Sau khi xử lý, nước được thải ra rạch sẻo xào .
- Khu vực 2 : Nằm ở khu phía bắc thị trấn, bên kia sông Ô Môn . Dân số 5000 người . Nước bẩn tập trung theo cống D300mm ra khu xử lý 600M3/ngày đêm
Khu xử lý bao gồm hồ sinh học diện tích 0.5ha. Sau khi xử lý, nước được thải ra rạch Ô Môn .
- Ngoài ra nước thải từ nhà dân và các công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi đổ ra cống chung .
- Các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nước bẩn phải được xử lý theo các quy trình riêng theo quy định trước khi đổ ra cống chung .
- Vệ sinh môi trường :
* Rác :
+ Dân số 20 ngàn người, lượng rác thải hàng ngày là 20.000x0.7kg= 14tấn/ngày .
+ Xây dựng một bãi rác về hướng Cờ đỏ theo Tỉnh lộ 922 (HL29) để đổ chung với thị trấn Cờ Đỏ .
+ Xây dựng một trạm trung chuyển rác ở gần chợ , vị trí thoáng rộng để xe lấy rác dễ dàng và 5 điểm ở khu vực các cụm dân cư .

Content:
Giao thông nội thị :
- Đường trục trung tâm : gồm 2 trục đường
+ Đường trục trung tâm khu hành chính: lộ giới 40m, lòng đường rộng 24m, dãy ngăn cách 2m, lề 7mx2 .
+ Đường trục trung tâm chính mở rộng đô thị : trong thời gian đô thị phát triển trục đường này giải quyết luôn giao thông đối ngoại để gánh bớt lưu lượng giao thông cho đoạn hương lộ 29 qua thị trấn, lộ giới 40m, lòng đường rộng 24m, dãy ngăn cách 2m, lề 7mx2 .
- Đường trục chính : là trục đường chính vào trung tâm thị trấn, đường có lộ giới rộng 28m, lòng đường 18m, lề mỗi bên 5m .
- Đường trục chính khu vực : lộ giới 21m, lòng đường 11m, lề mỗi bên 5m
- Đường khu vực : là các con đuờng nội bộ khu dân cư , chợ, cặp theo kênh rạch. Đường khu vực gồm có :
+ Đường rộng 15m : lòng đường rộng 7m, lề mỗi bên 4m .
+ Đường rộng 11m : ( đường cải tạo trong đơn vị ở )Lòng đường rộng 5m, lề mỗi bên 3m
+ Đường rộng 8,5m : ( đường cải tạo trong đơn vị ở )lòng đường rộng 3,5m, lề mỗi bên 2,5m .
Bảng 1 :

Loại đường

Chiều rộng

Lát hè

Lòng đường

Đường đỏ

- Đường đối ngoại

18

58

- Đường trục trung tâm

2x7

26

40

- Đường trục chính

2x5

18

28

- Đường trục chính khu vực

2x5

11

21

- Đường khu vực

2x5

5

15

- Đường khu vực ( đường cải tạo trong đơn vị ở )

2x3

5

11

- Đường khu vực ( đường cải tạo trong đơn vị ở )

2x2,5

3,5

8,5

7.2- Chuẩn bị kỹ thuật đất đai :
- Quy hoạch cao độ nền chung cho thị trấn cốt xây dựng cho khu dân cư và công trình công cộng là +2.00m, qua đó cao độ thiết kế chân đường là +2,2m
- Thoát nước mưa : Nước mưa thoát ra ngoài kênh rạch bằng hệ thống cống thoát nước . Xây dựng hệ thống thoát nước chính với tổng chiều dài các đường ống ệ800, L= 8010m .
7.3- Cấp nước :
- Nhu cầu dùng nước: Lượng nước cấp cho thị trấn dự kiến 4200M3/ ngày với các thông số tính toán như sau :

STT

Hạng mục

Tiêu chuẩn

Qui mô

Lưu lượng (M3/ngày)

1
2
3
4
5

Nước sinh hoạt Qsh
Nước công nghiệp - TTCN
Nước tưới cây, đường
Nước công trình công cộng
Nước dự phòng, rò rỉ và các nhu cầu khác
Cộng :
Lấy tròn :

130 l/ ng.ngày

20.000 người
20%Qsh
5%
10%Qsh
20%ểQ

2.600
520
130
260
702

4212
4200M3/ng

- Nguồn nước :xây dựng nhà máy nước tại đầu nguồn. Nước dẫn vào trung tâm thị trấn và các khu vực khác cần bố trí thêm trạm bơm và đài nước .
- Mạng lưới cấp nước :
Từ nhà máy cấp nước, nước được bơm vào mạng lưới cấp nước bằng tuyến ống chính ệ 300, vào trạm bơm và đài nước cao 15m dẫn ra các khu vực bằng các tuyến ống ệ 200 & ệ 150 tạo thành mạng lưới chính cung cấp cho toàn thị trấn . Ngoài ra đặt thêm các tuyến phân phối ệ100 cho các khu vực và các họng cứu hỏa với bán kính phục vụ 300- 500m .
7.4- Cấp điện :
a- Nguồn điện : lấy từ nhà máy nhiệt điện Trà nóc
b- Hệ thống phân phối điện :
- Xây dựng mới lưới trung thế 22 KV
- Xây dựng lưới hạ thế 22/04KV
- Xây dựng trạm biến áp 22/0.4KV, tất cả có 14 trạm biến áp có công suất 6.8MVA .
- Chiếu sáng công cộng : xây dựng mạng lưới chiếu sáng công cộng sử dụng đèn cao áp SOD 250W.
7.5- Quy hoạch thoát nước bẩn :
Tiêu chuẩn 120l/người/ngày đêm
Do địa hình có nhiều kênh rạch chia cắt ra 6 khu đất nên hệ thống sử lý nước bẩn được tách ra làm 2 khu vực .
- Khu vực 1 : Nằm bên rạch sẻo xào . Dân số 15 000 người gồm khu dân cư và khu trung tâm . Nước bẩn từ nhà dân tập trung vào hệ thống cống D300mm , ra khu xử lý công suất 1800M3/ngày đêm . có các đoạn cống luồn qua kênh rạch có bố trí trạm bơm ,
Khu xử lý bao gồm hồ sinh học diện tích 1ha. Sau khi xử lý, nước được thải ra rạch sẻo xào .
- Khu vực 2 : Nằm ở khu phía bắc thị trấn, bên kia sông Ô Môn . Dân số 5000 người . Nước bẩn tập trung theo cống D300mm ra khu xử lý 600M3/ngày đêm
Khu xử lý bao gồm hồ sinh học diện tích 0.5ha. Sau khi xử lý, nước được thải ra rạch Ô Môn .
- Ngoài ra nước thải từ nhà dân và các công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi đổ ra cống chung .
- Các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nước bẩn phải được xử lý theo các quy trình riêng theo quy định trước khi đổ ra cống chung .
- Vệ sinh môi trường :
* Rác :
+ Dân số 20 ngàn người, lượng rác thải hàng ngày là 20.000x0.7kg= 14tấn/ngày .
+ Xây dựng một bãi rác về hướng Cờ đỏ theo Tỉnh lộ 922 (HL29) để đổ chung với thị trấn Cờ Đỏ .
+ Xây dựng một trạm trung chuyển rác ở gần chợ , vị trí thoáng rộng để xe lấy rác dễ dàng và 5 điểm ở khu vực các cụm dân cư .