Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1313/QĐ-UBND-HC 2013 khai thác bảo vệ nước mặt sông Tiền sông Hậu Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "1313/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "1313/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "1313/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "1313/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "1313/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1313/QĐ-UBND-HC 2013 khai thác bảo vệ nước mặt sông Tiền sông Hậu Đồng Tháp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch khai thác và bảo vệ môi trường nước mặt sông Tiền và sông Hậu (đoạn qua tỉnh Đồng Tháp) đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Giải pháp về giáo dục truyền thông
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc khai thác, sử dụng tiết kiệm và bảo vệ
tài nguyên nước; huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc giám sát các quy định của pháp luật về tài nguyên nước. trước hết là tập trung vào các nhiệm vụ, giải pháp sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến pháp luật về tài nguyên nước trong các cơ quan chuyên môn ở cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ cấp cơ sở, chú trọng đối với cấp huyện, cấp xã, nhất là cán bộ địa chính xã.
- Xây dựng mạng lưới tuyên truyền viên tới cấp xã, chủ yếu lựa chọn trong các tầng lớp thanh thiếu niên, giáo viên, cán bộ y tế sở tại, chú trọng bồi dưỡng, đào tạo trang bị kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ tuyên truyền và kiến thức cơ bản về tài nguyên nước, bảo vệ tài nguyên nước.
- Đẩy mạnh truyền thông - giáo dục, vận động tuyên truyền tổ chức, cá nhân tích cực hưởng ứng tham gia, đóng góp sức người, kinh phí để cùng với nhà nước thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch.
- Thực hiện truyền thông trên quy mô rộng rãi, thường xuyên. Hình thức truyền thông đa dạng, nội dung đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ. Các hình thức truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương; in ấn, phát hành các tờ rơi, pa nô, áp phích, tổ chức các buổi nói chuyện, tập huấn tới các xã, phường, trường học. Ngoài ra, tuyên truyền trên các báo, tạp chí, các Website của các ngành, địa phương, tuyên truyền lưu động... kết hợp tuyên truyền vận động trong phong trào sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể thao; lồng ghép với chương trình giáo dục sức khỏe, vệ sinh môi trường của ngành y tế, giáo dục. Phối hợp các chiến dịch, truyền thông của các đoàn thể khác như Hội chữ thập đỏ. Hội phụ nữ và Đoàn thanh niên;
- Phối hợp, tăng cường tổ chức tuyên truyền nhận thức của người dân, các tổ chức doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện nghiêm túc Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Tài nguyên nước.
- Cung cấp các thông tin cho cộng đồng về các vấn đề môi trường nước như: nhu cầu sử dụng nước, ô nhiễm nước, các giải pháp tiết kiệm nước, diễn biến chất lượng nước của địa phương.
- Hướng dẫn và hỗ trợ xây dựng các mô hình xử lý nước sạch, mô hình tiết kiệm nước.
6.2. Giải pháp về quản lý
- Nâng cao năng lực quản lý, thực thi xây dựng các chương trình hành động và các dự án cụ thể về bảo vệ các hệ thống sông rạch - bảo vệ cảnh quan sông nước phục vụ cho sự phát triển bền vững của tỉnh Đồng Tháp.
- Thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm soát chất lượng nguồn nước thải và xác định các nguồn xả thải vào môi trường nước, gây ô nhiễm cho các sông rạch trên địa bàn Tỉnh.
- Quản lý hoạt động sử dụng nước mặt đặc biệt là hoạt động nuôi trồng thủy sản của người dân ở từng địa phương:
- Đào tạo nâng cao năng lực quản lý, xây dựng chương trình tập huấn cho các cán bộ ở địa phương về nhu cầu sử dụng nước, dự trù lượng nước sử dụng…
- Thống kê, cập nhật nhu cầu sử dụng nước mặt, các nguồn phát sinh nước thải ở địa phương, cập nhật hàng năm để đánh giá diễn biến chất lượng nước.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kết hợp giữa các đơn vị, xác định điểm xả thải, lưu lượng, nồng độ các nguồn thải, xử phạt các điểm gây ô nhiễm.
- Tăng cường công tác quản lý, cấp phép khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước; kiểm tra việc chấp hành các quy định trước và sau khi cấp phép. Định kỳ lập danh sách các tổ chức, cá nhân chưa có giấy phép, thông báo và công bố trên các phương tiện thông tin; giải quyết dứt điểm việc đăng ký, cấp phép đối với các công trình khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước đã có thể đưa vào quản lý theo quy định.
- Nâng cao kỹ năng quản lý, kỹ năng thẩm định, đánh giá hồ sơ cấp phép và hướng dẫn, kiểm tra của cán bộ quản lý tài nguyên nước ở cấp Ngành; tăng cường trang thiết bị, công cụ phục vụ xử lý thông tin, đánh giá trong quá trình thẩm định, cấp phép và trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra về tài nguyên nước;
- Phòng Tài nguyên nước, khoáng sản và Khí tượng thủy văn phải có cán bộ số hóa các điểm xả thải lên bản đồ, quản lý dữ liệu và cập nhật thông tin của các nguồn liên tục qua các năm.
- Hàng năm thực hiện báo cáo thống kê tải lượng, lưu lượng các nguồn thải, đánh giá mức độ và diễn biến ô nhiễm lên nguồn nước mặt sông Tiền và sông Hậu. Sau từng giai đoạn, có tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch để thực hiện hiệu quả.
6.3. Các giải pháp kỹ thuật, công nghệ
- Tiến hành xây dựng các nhà máy nước cấp bằng nước mặt cho từ 500 hộ dân trở lên ở khu đô thị, hạn chế sử dụng nước ngầm. Các vùng nông thôn sử dụng bể lọc nước để xử lý nước mặt phục vụ cho sinh hoạt. Các khu công nghiệp sử dụng nguồn nước mặt phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Thực hiện mở rộng mật độ, phân bố kênh rạch trong tỉnh đảm bảo tiêu thoát lũ và kênh rạch nội đồng, đảm bảo cấp nước cho vùng Đồng Tháp Mười đến năm 2020 là 135 m3/s, năm 2030 là 118 m3/s.
- Ưu tiên cho vùng Đồng Tháp Mười được sử dụng nước ngầm cho mục đích sinh hoạt, công nghiệp, tưới tiêu.
- Quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản đảm bảo đúng quy hoạch, vào mùa khô khi chất lượng nước không đảm bảo cần thực hiện biện pháp tiền xử lý để cải thiện chất lượng nước mặt. Ngoài ra tăng cường giải pháp tuần hoàn tái sử dụng lại nước trong ao, hạn chế cấp nước từ ngoài sông.
- Xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tập trung ở các khu đô thị lớn: Cao Lãnh, Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự. Còn các hộ riêng rẽ thì xây dựng bể tự hoại 5 ngăn.
- Khu vực nông thôn khuyến khích xây nhà tự hoại kiên cố, nhà tiêu 3 thùng phuy, nhà tiêu sinh thái …đặc biệt sử dụng cho vùng lũ, hệ thống xử lý cho các cụm dân cư vượt lũ.
- Nước thải công nghiệp sử dụng biện pháp sinh học và hóa học để đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt cột A, QCVN 40:2011/BTNMT.
- Nước thải nuôi trồng thủy sản sẽ quy hoạch lại khu vực nuôi trồng, hạn chế cấp phép cho các vùng cù lao Long Khánh và sông Hậu để hạn chế ô nhiễm do dinh dưỡng đến năm 2020 và yêu cầu xử lý đạt cột A giai đoạn 2020 - 2030. Đề xuất giải pháp xử lý bằng chế phẩm sinh học trong quá trình chuẩn bị nuôi, kiểm soát trong quá trình nuôi.
- Đối với nước thải chăn nuôi sẽ quy hoạch tập trung, hạn chế phát triển các huyện phía nam kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu do gia tăng ô nhiễm dinh dưỡng. Thực hiện xây hầm biogas xử lý chất thải phát sinh trong quá trình chăn nuôi, tiến đến xử lý nước thải đạt cột B giai đoạn đến 2020 và đạt cột A giai đoạn 2030.
- Thực hiện các chương trình giảm thiểu phân bón trên ruộng đồng
- Các nguồn khác: y tế, bãi rác phải xử lý triệt để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng nước.
6.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Rà soát ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban Nhân dân Tỉnh, trong đó tập trung vào các cơ chế, chính sách trong việc khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, lâu dài, ưu tiên sử dụng nước mặt, chỉ sử dụng nước ngầm cho những vùng ít có điều kiện tiếp cận nguồn nước mặt.
- Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể huy động sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể, cộng đồng dân cư ở cấp cơ sở chủ động, tích cực tham gia giám sát các hoạt động khai thác nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, vay vốn… nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân, đơn vị trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng các công trình, các dự án về lĩnh vực khai thác, bảo vệ môi trường nước mặt.
- Ban hành các chính sách khuyến khích các nhà đầu tư áp dụng công nghệ sản xuất sạch, tái sử dụng nước, hạn chế phát thải nước thải.
- Lập Quỹ bảo vệ môi trường Tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu cho doanh nghiệp vay xây dựng các công trình xử lý nước thải.
- Nguồn nước mặt phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, mang tính liên vùng, liên tỉnh, liên quốc gia, nên trong công tác quản lý tài nguyên nước mặt cần phải có sự phối hợp không những với các địa phương trong tỉnh, mà cần có sự phối hợp với các địa phương lân cận như An Giang, Cần Thơ... nhằm quản lý tốt lưu vực sông
6.5 Giải pháp về tài chính
Tăng cường đầu tư cho công tác quản lý tài nguyên nước, trước hết là đầu tư để tăng cường năng lực quản lý, tăng cường trang thiết bị, công cụ, kỹ thuật phục vụ quản lý và đầu tư cho công tác điều tra, đánh giá, quan trắc, dự báo diễn biến về số lượng, chất lượng nước và xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước; huy động mọi nguồn lực để thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước, gắn bảo vệ tài nguyên nước với các hoạt động bảo vệ môi trường, từng bước thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ tài nguyên nước. Trong đó, triển khai thực hiện một số giải pháp cụ thể sau:
- Xây dựng đề án huy động các nguồn lực để bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh, trước mắt huy động từ vốn ngân sách nhà nước bao gồm cả Trung ương và địa phương; các giai đoạn tiếp theo huy động nguồn lực của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, vốn dân đóng góp và sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh, từng bước thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ tài nguyên nước.
- Chương trình bảo vệ các nguồn tài nguyên nước cần được lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội như: chương trình xoá đói giảm nghèo; chương trình trồng mới, khoanh nuôi và bảo vệ rừng; chương trình bảo vệ môi trường, nông thôn mới...
- Tranh thủ tối đa các nguồn vốn tài trợ của Trung ương, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức Quốc tế, ủy hội sông Mê Kong, các doanh nghiệp trong công tác quản lý tài nguyên nước trên toàn tỉnh.
- Dự kiến kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đề án, dự án ưu tiên của quy hoạch giai đoạn từ nay đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 (phụ lục 06 kèm theo).
6.6. Tin học hóa
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về trữ lượng, chất lượng nước mặt sông Tiền và sông Hậu, thu thập chuỗi dự liễu về điều kiện thủy văn: lưu lượng, mực nước.
- Từng bước đầu tư khảo sát địa hình toàn bộ sông Tiền và sông Hậu, và các kênh lấy nước chính trong tỉnh làm thông số để chạy mô hình thủy lực. Thuận tiện cho việc thu thập thông tin, chạy mô hình diễn biến chất lượng nước, đánh giá tác động biến đổi khí hậu, dữ báo lũ từ thượng nguồn đổ về.
- Cung cấp thông tin, xây dựng, cập nhật dữ liệu quan trắc qua các năm, thương mại hóa và hợp tác quốc tế
- Xây dựng hệ thống thông tin, mạng lưới giám sát và mô hình ngân hàng dữ liệu chất lượng nước.
6.7. Giải pháp khác
- Tiết kiệm 35% lượng nước tưới trong nông nghiệp, nhằm đáp đủ nhu cầu dùng nước cho mọi thành phần kinh tế và duy trì dòng chảy môi trường vào mùa kiệt.
- Khuyến khích công chúng tham gia bảo vệ môi trường, lắp đặt đường dây điện thoại nóng tố giác khi phát hiện bất kỳ hiện tượng nào gây ô nhiễm nguồn nước sông, kênh, rạch.

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Giải pháp về giáo dục truyền thông
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc khai thác, sử dụng tiết kiệm và bảo vệ
tài nguyên nước; huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc giám sát các quy định của pháp luật về tài nguyên nước. trước hết là tập trung vào các nhiệm vụ, giải pháp sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến pháp luật về tài nguyên nước trong các cơ quan chuyên môn ở cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ cấp cơ sở, chú trọng đối với cấp huyện, cấp xã, nhất là cán bộ địa chính xã.
- Xây dựng mạng lưới tuyên truyền viên tới cấp xã, chủ yếu lựa chọn trong các tầng lớp thanh thiếu niên, giáo viên, cán bộ y tế sở tại, chú trọng bồi dưỡng, đào tạo trang bị kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ tuyên truyền và kiến thức cơ bản về tài nguyên nước, bảo vệ tài nguyên nước.
- Đẩy mạnh truyền thông - giáo dục, vận động tuyên truyền tổ chức, cá nhân tích cực hưởng ứng tham gia, đóng góp sức người, kinh phí để cùng với nhà nước thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch.
- Thực hiện truyền thông trên quy mô rộng rãi, thường xuyên. Hình thức truyền thông đa dạng, nội dung đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ. Các hình thức truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương; in ấn, phát hành các tờ rơi, pa nô, áp phích, tổ chức các buổi nói chuyện, tập huấn tới các xã, phường, trường học. Ngoài ra, tuyên truyền trên các báo, tạp chí, các Website của các ngành, địa phương, tuyên truyền lưu động... kết hợp tuyên truyền vận động trong phong trào sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể thao; lồng ghép với chương trình giáo dục sức khỏe, vệ sinh môi trường của ngành y tế, giáo dục. Phối hợp các chiến dịch, truyền thông của các đoàn thể khác như Hội chữ thập đỏ. Hội phụ nữ và Đoàn thanh niên;
- Phối hợp, tăng cường tổ chức tuyên truyền nhận thức của người dân, các tổ chức doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện nghiêm túc Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Tài nguyên nước.
- Cung cấp các thông tin cho cộng đồng về các vấn đề môi trường nước như: nhu cầu sử dụng nước, ô nhiễm nước, các giải pháp tiết kiệm nước, diễn biến chất lượng nước của địa phương.
- Hướng dẫn và hỗ trợ xây dựng các mô hình xử lý nước sạch, mô hình tiết kiệm nước.
6.2. Giải pháp về quản lý
- Nâng cao năng lực quản lý, thực thi xây dựng các chương trình hành động và các dự án cụ thể về bảo vệ các hệ thống sông rạch - bảo vệ cảnh quan sông nước phục vụ cho sự phát triển bền vững của tỉnh Đồng Tháp.
- Thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm soát chất lượng nguồn nước thải và xác định các nguồn xả thải vào môi trường nước, gây ô nhiễm cho các sông rạch trên địa bàn Tỉnh.
- Quản lý hoạt động sử dụng nước mặt đặc biệt là hoạt động nuôi trồng thủy sản của người dân ở từng địa phương:
- Đào tạo nâng cao năng lực quản lý, xây dựng chương trình tập huấn cho các cán bộ ở địa phương về nhu cầu sử dụng nước, dự trù lượng nước sử dụng…
- Thống kê, cập nhật nhu cầu sử dụng nước mặt, các nguồn phát sinh nước thải ở địa phương, cập nhật hàng năm để đánh giá diễn biến chất lượng nước.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kết hợp giữa các đơn vị, xác định điểm xả thải, lưu lượng, nồng độ các nguồn thải, xử phạt các điểm gây ô nhiễm.
- Tăng cường công tác quản lý, cấp phép khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước; kiểm tra việc chấp hành các quy định trước và sau khi cấp phép. Định kỳ lập danh sách các tổ chức, cá nhân chưa có giấy phép, thông báo và công bố trên các phương tiện thông tin; giải quyết dứt điểm việc đăng ký, cấp phép đối với các công trình khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước đã có thể đưa vào quản lý theo quy định.
- Nâng cao kỹ năng quản lý, kỹ năng thẩm định, đánh giá hồ sơ cấp phép và hướng dẫn, kiểm tra của cán bộ quản lý tài nguyên nước ở cấp Ngành; tăng cường trang thiết bị, công cụ phục vụ xử lý thông tin, đánh giá trong quá trình thẩm định, cấp phép và trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra về tài nguyên nước;
- Phòng Tài nguyên nước, khoáng sản và Khí tượng thủy văn phải có cán bộ số hóa các điểm xả thải lên bản đồ, quản lý dữ liệu và cập nhật thông tin của các nguồn liên tục qua các năm.
- Hàng năm thực hiện báo cáo thống kê tải lượng, lưu lượng các nguồn thải, đánh giá mức độ và diễn biến ô nhiễm lên nguồn nước mặt sông Tiền và sông Hậu. Sau từng giai đoạn, có tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch để thực hiện hiệu quả.
6.3. Các giải pháp kỹ thuật, công nghệ
- Tiến hành xây dựng các nhà máy nước cấp bằng nước mặt cho từ 500 hộ dân trở lên ở khu đô thị, hạn chế sử dụng nước ngầm. Các vùng nông thôn sử dụng bể lọc nước để xử lý nước mặt phục vụ cho sinh hoạt. Các khu công nghiệp sử dụng nguồn nước mặt phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Thực hiện mở rộng mật độ, phân bố kênh rạch trong tỉnh đảm bảo tiêu thoát lũ và kênh rạch nội đồng, đảm bảo cấp nước cho vùng Đồng Tháp Mười đến năm 2020 là 135 m3/s, năm 2030 là 118 m3/s.
- Ưu tiên cho vùng Đồng Tháp Mười được sử dụng nước ngầm cho mục đích sinh hoạt, công nghiệp, tưới tiêu.
- Quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản đảm bảo đúng quy hoạch, vào mùa khô khi chất lượng nước không đảm bảo cần thực hiện biện pháp tiền xử lý để cải thiện chất lượng nước mặt. Ngoài ra tăng cường giải pháp tuần hoàn tái sử dụng lại nước trong ao, hạn chế cấp nước từ ngoài sông.
- Xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tập trung ở các khu đô thị lớn: Cao Lãnh, Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự. Còn các hộ riêng rẽ thì xây dựng bể tự hoại 5 ngăn.
- Khu vực nông thôn khuyến khích xây nhà tự hoại kiên cố, nhà tiêu 3 thùng phuy, nhà tiêu sinh thái …đặc biệt sử dụng cho vùng lũ, hệ thống xử lý cho các cụm dân cư vượt lũ.
- Nước thải công nghiệp sử dụng biện pháp sinh học và hóa học để đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt cột A, QCVN 40:2011/BTNMT.
- Nước thải nuôi trồng thủy sản sẽ quy hoạch lại khu vực nuôi trồng, hạn chế cấp phép cho các vùng cù lao Long Khánh và sông Hậu để hạn chế ô nhiễm do dinh dưỡng đến năm 2020 và yêu cầu xử lý đạt cột A giai đoạn 2020 - 2030. Đề xuất giải pháp xử lý bằng chế phẩm sinh học trong quá trình chuẩn bị nuôi, kiểm soát trong quá trình nuôi.
- Đối với nước thải chăn nuôi sẽ quy hoạch tập trung, hạn chế phát triển các huyện phía nam kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu do gia tăng ô nhiễm dinh dưỡng. Thực hiện xây hầm biogas xử lý chất thải phát sinh trong quá trình chăn nuôi, tiến đến xử lý nước thải đạt cột B giai đoạn đến 2020 và đạt cột A giai đoạn 2030.
- Thực hiện các chương trình giảm thiểu phân bón trên ruộng đồng
- Các nguồn khác: y tế, bãi rác phải xử lý triệt để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng nước.
6.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Rà soát ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban Nhân dân Tỉnh, trong đó tập trung vào các cơ chế, chính sách trong việc khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, lâu dài, ưu tiên sử dụng nước mặt, chỉ sử dụng nước ngầm cho những vùng ít có điều kiện tiếp cận nguồn nước mặt.
- Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể huy động sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể, cộng đồng dân cư ở cấp cơ sở chủ động, tích cực tham gia giám sát các hoạt động khai thác nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, vay vốn… nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân, đơn vị trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng các công trình, các dự án về lĩnh vực khai thác, bảo vệ môi trường nước mặt.
- Ban hành các chính sách khuyến khích các nhà đầu tư áp dụng công nghệ sản xuất sạch, tái sử dụng nước, hạn chế phát thải nước thải.
- Lập Quỹ bảo vệ môi trường Tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu cho doanh nghiệp vay xây dựng các công trình xử lý nước thải.
- Nguồn nước mặt phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, mang tính liên vùng, liên tỉnh, liên quốc gia, nên trong công tác quản lý tài nguyên nước mặt cần phải có sự phối hợp không những với các địa phương trong tỉnh, mà cần có sự phối hợp với các địa phương lân cận như An Giang, Cần Thơ... nhằm quản lý tốt lưu vực sông
6.5 Giải pháp về tài chính
Tăng cường đầu tư cho công tác quản lý tài nguyên nước, trước hết là đầu tư để tăng cường năng lực quản lý, tăng cường trang thiết bị, công cụ, kỹ thuật phục vụ quản lý và đầu tư cho công tác điều tra, đánh giá, quan trắc, dự báo diễn biến về số lượng, chất lượng nước và xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước; huy động mọi nguồn lực để thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước, gắn bảo vệ tài nguyên nước với các hoạt động bảo vệ môi trường, từng bước thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ tài nguyên nước. Trong đó, triển khai thực hiện một số giải pháp cụ thể sau:
- Xây dựng đề án huy động các nguồn lực để bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh, trước mắt huy động từ vốn ngân sách nhà nước bao gồm cả Trung ương và địa phương; các giai đoạn tiếp theo huy động nguồn lực của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, vốn dân đóng góp và sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh, từng bước thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ tài nguyên nước.
- Chương trình bảo vệ các nguồn tài nguyên nước cần được lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội như: chương trình xoá đói giảm nghèo; chương trình trồng mới, khoanh nuôi và bảo vệ rừng; chương trình bảo vệ môi trường, nông thôn mới...
- Tranh thủ tối đa các nguồn vốn tài trợ của Trung ương, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức Quốc tế, ủy hội sông Mê Kong, các doanh nghiệp trong công tác quản lý tài nguyên nước trên toàn tỉnh.
- Dự kiến kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đề án, dự án ưu tiên của quy hoạch giai đoạn từ nay đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 (phụ lục 06 kèm theo).
6.Tin học hóa
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về trữ lượng, chất lượng nước mặt sông Tiền và sông Hậu, thu thập chuỗi dự liễu về điều kiện thủy văn: lưu lượng, mực nước.
- Từng bước đầu tư khảo sát địa hình toàn bộ sông Tiền và sông Hậu, và các kênh lấy nước chính trong tỉnh làm thông số để chạy mô hình thủy lực. Thuận tiện cho việc thu thập thông tin, chạy mô hình diễn biến chất lượng nước, đánh giá tác động biến đổi khí hậu, dữ báo lũ từ thượng nguồn đổ về.
- Cung cấp thông tin, xây dựng, cập nhật dữ liệu quan trắc qua các năm, thương mại hóa và hợp tác quốc tế
- Xây dựng hệ thống thông tin, mạng lưới giám sát và mô hình ngân hàng dữ liệu chất lượng nước.
6.7. Giải pháp khác
- Tiết kiệm 35% lượng nước tưới trong nông nghiệp, nhằm đáp đủ nhu cầu dùng nước cho mọi thành phần kinh tế và duy trì dòng chảy môi trường vào mùa kiệt.
- Khuyến khích công chúng tham gia bảo vệ môi trường, lắp đặt đường dây điện thoại nóng tố giác khi phát hiện bất kỳ hiện tượng nào gây ô nhiễm nguồn nước sông, kênh, rạch.