Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 683/QĐ-UBND Đào tạo nghề cho lao động nông thôn Lâm Đồng 2014 - 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "683/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "683/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "683/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "683/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "683/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 683/QĐ-UBND Đào tạo nghề cho lao động nông thôn Lâm Đồng 2014 - 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2014 - 2020" với các nội dung như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
đ) Mức hỗ trợ học nghề của từng nghề do UBND tỉnh phê duyệt theo đề nghị của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính.
Các địa phương có thể lựa chọn một số mô-đun của chương trình dạy nghề phù hợp với nhu cầu người học nghề và thời điểm tổ chức lớp dạy nghề.
Đối với những nghề có mức chi phí cho khóa học cao hơn mức hỗ trợ học nghề: học viên phải nộp đủ chi phí chênh lệch giữa mức học phí cho toàn khóa học so với mức hỗ trợ học nghề.
Chính sách đối với giáo viên dạy nghề
- Giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống thôn hoặc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề với thời gian từ 15 ngày trở lên trong tháng được hưởng phụ cấp lưu động hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung;
- Người dạy nghề (cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các trung tâm khuyến nông, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn) được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu 25.000 đồng/giờ; người dạy nghề là tiến sĩ khoa học, tiến sĩ trong lĩnh vực nông nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu 300.000 đồng/buổi. Mức cụ thể do cơ sở dạy nghề quyết định.

Content:
Mức hỗ trợ học nghề của từng nghề do UBND tỉnh phê duyệt theo đề nghị của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính.
Các địa phương có thể lựa chọn một số mô-đun của chương trình dạy nghề phù hợp với nhu cầu người học nghề và thời điểm tổ chức lớp dạy nghề.
Đối với những nghề có mức chi phí cho khóa học cao hơn mức hỗ trợ học nghề: học viên phải nộp đủ chi phí chênh lệch giữa mức học phí cho toàn khóa học so với mức hỗ trợ học nghề.
Chính sách đối với giáo viên dạy nghề
- Giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống thôn hoặc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề với thời gian từ 15 ngày trở lên trong tháng được hưởng phụ cấp lưu động hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung;
- Người dạy nghề (cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các trung tâm khuyến nông, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn) được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu 25.000 đồng/giờ; người dạy nghề là tiến sĩ khoa học, tiến sĩ trong lĩnh vực nông nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu 300.000 đồng/buổi. Mức cụ thể do cơ sở dạy nghề quyết định.