Document: Điều 4 Quyết định 647/QĐ-UBND 2008 thực hiện cơ chế một cửa một cửa liên thông Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/03/2008", "sign_number": "647/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/03/2008", "sign_number": "647/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/03/2008", "sign_number": "647/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/03/2008", "sign_number": "647/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/03/2008", "sign_number": "647/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 647/QĐ-UBND 2008 thực hiện cơ chế một cửa một cửa liên thông Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 4. Trách nhiệm của giám đốc sở, thủ trưởng ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
1. Kiện toàn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực và phẩm chất đạo đức, có khả năng giao tiếp tốt đối với tổ chức, công dân. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban ngành thành phố có từ 01 đến 04 công chức (các sở, ban ngành bố trí cán bộ, công chức nhiều hơn số lượng này phải có văn bản xin phép Ủy ban nhân dân thành phố); cấp huyện có từ 05 đến 10 công chức; riêng đối với quận không quá 15 công chức và cấp xã có từ 01 đến 04 cán bộ, công chức; cán bộ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được hưởng chế độ phụ cấp hằng tháng theo quy định.
2. Thường xuyên giáo dục ý thức, thái độ phục vụ và kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cán bộ, công chức; lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp, phản ánh của tổ chức, công dân; rà soát và kiến nghị cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những thủ tục còn rườm rà, phức tạp, bất hợp lý; kịp thời xử lý sai phạm của cán bộ, công chức.
3. Thường xuyên rà soát, hệ thống các thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sửa đổi, bổ sung trình tự giải quyết công việc theo quy định của pháp luật và thực tiễn của địa phương.
4. Ban hành quy định cụ thể trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận, cán bộ, công chức trong giải quyết công việc theo cơ chế một cửa và cơ chế một cửa liên thông.
5. Niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, mẫu giấy tờ, hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và thời gian giải quyết từng loại công việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
6. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền để tổ chức, công dân biết về hoạt động của cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước.
7. Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban ngành thành phố có trách nhiệm ban hành quyết định quy định các lĩnh vực thực hiện theo cơ chế một cửa tại các đơn vị hành chính nhà nước trực thuộc.
8. Đối với lĩnh vực, công việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông:
a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm rà soát, hệ thống các thủ tục hành chính và xây dựng quy trình, thời hạn giải quyết, cơ chế phối hợp giữa các ngành, huyện có liên quan, các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành để thống nhất thực hiện trong toàn thành phố.
b) Trưởng Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ phối hợp với ban ngành thành phố liên quan rà soát và xây dựng quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các công việc liên quan đến nhà đầu tư trong khu chế xuất và khu công nghiệp trình Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành cơ chế phối hợp giữa các cơ quan thuộc huyện và giữa cấp huyện với cấp xã trong giải quyết công việc theo cơ chế một cửa liên thông.
9. Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trong danh mục thuộc thẩm quyền được phép ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố; đảm bảo kinh phí thực hiện các quy định về phòng làm việc và trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; hướng dẫn chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy định khung của Bộ Tài chính.
10. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; phối hợp với Trường Chính trị và các ngành có liên quan tập huấn đối với cán bộ, công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả về quy trình, nghiệp vụ giải quyết ở một số ngành, lĩnh vực công việc quan trọng và cách giao tiếp với tổ chức, công dân trong quá trình thực hiện cơ chế một cửa và một cửa liên thông.
11. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Quyết định số 93/2007QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định này ở các ngành, các cấp.

Content:
Điều 4. Trách nhiệm của giám đốc sở, thủ trưởng ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
1. Kiện toàn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực và phẩm chất đạo đức, có khả năng giao tiếp tốt đối với tổ chức, công dân. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban ngành thành phố có từ 01 đến 04 công chức (các sở, ban ngành bố trí cán bộ, công chức nhiều hơn số lượng này phải có văn bản xin phép Ủy ban nhân dân thành phố); cấp huyện có từ 05 đến 10 công chức; riêng đối với quận không quá 15 công chức và cấp xã có từ 01 đến 04 cán bộ, công chức; cán bộ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được hưởng chế độ phụ cấp hằng tháng theo quy định.
2. Thường xuyên giáo dục ý thức, thái độ phục vụ và kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cán bộ, công chức; lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp, phản ánh của tổ chức, công dân; rà soát và kiến nghị cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những thủ tục còn rườm rà, phức tạp, bất hợp lý; kịp thời xử lý sai phạm của cán bộ, công chức.
3. Thường xuyên rà soát, hệ thống các thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sửa đổi, bổ sung trình tự giải quyết công việc theo quy định của pháp luật và thực tiễn của địa phương.
4. Ban hành quy định cụ thể trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận, cán bộ, công chức trong giải quyết công việc theo cơ chế một cửa và cơ chế một cửa liên thông.
5. Niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, mẫu giấy tờ, hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và thời gian giải quyết từng loại công việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
6. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền để tổ chức, công dân biết về hoạt động của cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước.
7. Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban ngành thành phố có trách nhiệm ban hành quyết định quy định các lĩnh vực thực hiện theo cơ chế một cửa tại các đơn vị hành chính nhà nước trực thuộc.
8. Đối với lĩnh vực, công việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông:
a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm rà soát, hệ thống các thủ tục hành chính và xây dựng quy trình, thời hạn giải quyết, cơ chế phối hợp giữa các ngành, huyện có liên quan, các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành để thống nhất thực hiện trong toàn thành phố.
b) Trưởng Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ phối hợp với ban ngành thành phố liên quan rà soát và xây dựng quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các công việc liên quan đến nhà đầu tư trong khu chế xuất và khu công nghiệp trình Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành cơ chế phối hợp giữa các cơ quan thuộc huyện và giữa cấp huyện với cấp xã trong giải quyết công việc theo cơ chế một cửa liên thông.
9. Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trong danh mục thuộc thẩm quyền được phép ban hành của Hội đồng nhân dân thành phố; đảm bảo kinh phí thực hiện các quy định về phòng làm việc và trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; hướng dẫn chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy định khung của Bộ Tài chính.
10. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; phối hợp với Trường Chính trị và các ngành có liên quan tập huấn đối với cán bộ, công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả về quy trình, nghiệp vụ giải quyết ở một số ngành, lĩnh vực công việc quan trọng và cách giao tiếp với tổ chức, công dân trong quá trình thực hiện cơ chế một cửa và một cửa liên thông.
11. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Quyết định số 93/2007QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định này ở các ngành, các cấp.