Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4804/QĐ-UBND 2018 Đề án phát triển giao thông đường thủy nội địa Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4804/QĐ-UBND 2018 Đề án phát triển giao thông đường thủy nội địa Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giao thông đường thủy nội địa (gọi tắt là ĐTNĐ) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát huy nội lực, thu hút mọi thành phần kinh tế, nhiều hình thức tham gia đầu tư phát triển giao thông đường thủy; dành quỹ đất hợp lý để phát triển, đầu tư xây dựng đảm bảo hành lang an toàn giao thông và bảo vệ môi trường, cảnh quan.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
Từng bước xây dựng hệ thống giao thông vận tải ĐTNĐ tỉnh Thanh Hóa phát triển đồng bộ cả về luồng tuyến, cảng bến, phương tiện và năng lực quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu vận tải với chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý và an toàn.
Tổ chức khoa học mạng lưới vận tải đường thủy trong tỉnh, phối hợp với các loại hình vận tải khác (đường bộ, đường sắt, cảng biển) tạo thành một mạng lưới vận tải thông suốt và cơ động. Phát triển phương tiện vận tải thủy phù hợp với điều kiện luồng lạch và bảo đảm an toàn vận tải.
Nâng cao hiệu lực hệ thống pháp luật quản lý chuyên ngành ĐTNĐ; quản lý một cách toàn diện, có tính hệ thống mọi hoạt động vận tải thủy nội địa, bao gồm công tác quản lý cảng, BTNĐ, bến ngang sông, công tác kiểm định, cấp phép phương tiện và người điều khiển phương tiện thủy.
2. Mục tiêu cụ thể
- Vận tải: Thỏa mãn nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế. Về hàng hóa: thị phần vận tải hàng hóa ĐTNĐ năm 2020 là 8,3% (10,2 triệu tấn), năm 2025 là 8,4% (13,9 triệu tấn) và năm 2030 là 8,6% (18,9 triệu tấn); Về hành khách; thị phần vận tải hành khách ĐTNĐ năm 2020 là 1,9% (1,3 triệu lượt khách), năm 2025 là 1,44% (1,3 triệu lượt khách) và năm 2030 là 1,08% (1,4 triệu lượt khách).
- Đội tàu: Đội tàu vận tải hàng hóa, hành khách và tàu du lịch của địa phương do các doanh nghiệp và tư nhân đầu tư dưới sự giám sát của các cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm chất lượng và đáp ứng nhu cầu vận tải trong tương lai. Mục tiêu đến năm 2020 đạt 466 nghìn tấn phương tiện, năm 2025 đạt 581 nghìn tấn phương tiện và năm 2030 là 759 nghìn tấn phương tiện.
- Luồng tuyến: Tăng thêm chiều dài quản lý gồm: các sông có khả năng khai thác vận tải, các đoạn tuyến nối các điểm tham quan để phát huy tiềm năng du lịch và cung cấp hàng hóa cho các huyện, xã ở vùng ven biển, đồng bằng và trung du. Mục tiêu đến năm 2030 quản lý, khai thác 838,5 km ĐTNĐ.
- Cảng, bến: Sắp xếp lại các cụm cảng, BTNĐ đã có, mở mới các bến, cụm bến khi xét thấy có nhu cầu. Sơ bộ xác định chức năng, quy mô hàng hóa làm cơ sở lập kế hoạch đầu tư những giai đoạn ngắn hạn và trung hạn. Xây dựng, mở rộng cảng, bến chú trọng bảo vệ môi trường và xem xét những công trình khác đã tồn tại, đảm bảo kết nối giữa cảng và các phương thức vận tải trên bộ thuận lợi để phát huy hết công suất của cảng. Mục tiêu đến năm 2030 khai thác 07 cảng và 69 bến thủy nội địa.
- Công nghiệp tàu thủy trên địa bàn: Đề xuất đầu tư chiều sâu, mở rộng các cơ sở hiện có của từng khu vực trong tỉnh, phát triển một số cơ sở đóng mới, sửa chữa đảm bảo phục vụ bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ phương tiện của tỉnh (gồm phương tiện ngành giao thông và thủy sản) tiến tới có thể đảm nhận đóng mới toàn bộ tàu du lịch, tàu hàng các loại tại địa phương. Mục tiêu đến năm 2030 có 13 cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa.
III. Nội dung đề án.
1. Định hướng phát triển các tuyến vận tải thủy nội địa
a) Phát triển các tuyến vận tải hàng hóa
* Luồng hàng liên tỉnh:
- Phát triển tuyến vận tải biển pha sông chạy ven biển Bắc - Nam từ khu vực cảng biển Nghi Sơn, Lễ Môn, Quảng Châu, Quảng Nham đi các cảng thủy nội địa khác.
- Tuyến vận tải thủy nội địa Trung ương quản lý: Phát triển tuyến Ninh Bình - Thanh Hóa nối cảng Lễ Môn (Thanh Hóa) với cảng Ninh Phúc (Ninh Bình), tạo sự lưu thông giữa Thanh Hóa với các tuyến ĐTNĐ khu vực phía Bắc.
* Luồng hàng nội tỉnh: Phát triển vận tải hàng hóa trên các sông Mã, sông Bưởi, sông Chu, sông Nhồi, sông Chuối, sông Yên, Lạch Bạng trong phạm vi tỉnh Thanh Hóa.
b) Phát triển các tuyến vận tải hành khách
Phát triển các tuyến phục vụ vận tải khách du lịch như: trên sông Mã, sông Chu, sông Hoạt, sông Lạch Bạng, các tuyến sông trong TP. Thanh Hóa; phát triển vận tải hành khách trên tuyến Lạch Bạng - Hòn Mê và khách du lịch trên vùng hồ thuộc Vườn quốc gia Bến En, cửa Đạt, Yên Mỹ và các hồ thủy điện trên sông Mã. Xây dựng các điểm đón trả khách theo các tuyến du lịch đường thủy theo Quyết định số 4589/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về Quy hoạch phát triển các điểm tuyến du lịch đường sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2035. Bổ sung các tuyến du lịch đường thủy tại Khu du lịch sinh thái biển Hoằng Tiến, huyện Hoằng Hóa.
2. Định hướng phát triển luồng tuyến giao thông vận tải ĐTNĐ
2.1. Các tuyến cần nâng cấp, khảo sát công bố tuyến đưa vào quản lý.
2.1.1. Sông Mã: Khảo sát công bố đưa vào quản lý đối với đoạn từ Cầu Na Sài - Thủy điện Hồi Xuân; Thủy điện Hồi Xuân - Thủy điện Thành Sơn, Thủy điện Thành Sơn - Thủy điện Trung Sơn và hồ thủy điện Trung Sơn, định hướng giai đoạn 2025 - 2030 đạt quy mô cấp 5 ĐTNĐ.
2.1.2. Sông Lèn:
+ Định hướng đến năm 2025 tuyến sông Lèn đoạn từ cửa Lạch Sung đến Cầu Đò Lèn đạt quy mô cấp 3 ĐTNĐ, đến năm 2030 đạt cấp 1 ĐTNĐ, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 1000T ra vào.
+ Giai đoạn 2025 - 2030 nâng cấp quy mô từ cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ đối với đoạn từ cầu Đò Lèn đến Ngã ba Bông, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 300 tấn đi lại.
2.1.3. Sông Hoàng: Định hướng đến năm 2030 nâng cấp quy mô từ cấp 6 ĐTNĐ lên cấp 5 ĐTNĐ đối với đoạn từ ngã ba Ngọc Trà đến ngã ba sông Hoàng.
2.1.4. Kênh Nga sơn: Xây mới nâng cao tĩnh không và khẩu độ thông thuyền các cầu trên kênh Nga sơn, đảm bảo giai đoạn 2025-2030 đạt quy mô cấp 3 ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Chế Thôn đến ngã ba Chính Đại (hạ lưu cầu Điện Hộ).
2.1.5. Kênh De: Giai đoạn 2025-2030 nâng cấp quy mô từ cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ cho tàu đến 300 tấn đi lại đối với đoạn từ ngã ba Yên Lương đến ngã ba Trương Xá. Xây mới nâng cao tĩnh không và khẩu độ thông thuyền cầu De phù hợp cấp 3 ĐTNĐ.
2.1.6. Sông Bạng: Khảo sát công bố đưa vào quản lý đối với đoạn từ cảng cá Lạch Bạng đến cầu Hổ (Nghi Sơn), định hướng giai đoạn 2025-2030 đạt quy mô cấp 3 ĐTNĐ.
2.1.6. Công bố luồng, tuyến ĐTNĐ trên các tuyến du lịch đường thủy tại Khu du lịch sinh thái biển Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa.
2.2. Các tuyến đề nghị bảo trì hàng năm nhằm đảm bảo cấp kỹ thuật và duy trì hoạt động bình thường, an toàn của công trình ĐTNĐ.
2.2.1. Sông Mã: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 2 ĐTNĐ đối với đoạn từ phao số 0 cửa Lạch Hới đến hạ lưu cầu Hoàng Long, cấp 3 ĐTNĐ đoạn từ Hạ lưu cầu Hoàng Long đến Ngã ba Bông, cấp 4 ĐTNĐ đoạn Từ Ngã ba Bông đến ngã ba Vĩnh Ninh (Vĩnh Khang), cấp 5 ĐTNĐ đoạn từ Ngã ba Vĩnh Ninh (Vĩnh Khang) - Thủy điện Cẩm Thủy 2.
Giai đoạn 2025 - 2030: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 5 ĐTNĐ đối với các đoạn từ Thủy điện Cẩm Thủy 2 - Thủy điện Cẩm Thủy 1; Thủy điện Cẩm Thủy T - Thủy điện Bá Thước 2; Thủy điện Bá Thước 2 - Thủy điện Bá Thước 1; Thủy điện Bá Thước 1 - Cầu Na Sài.
2.2.2. Sông Bưởi: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn quy mô cấp 4 ĐTNĐ các đoạn từ Vĩnh Ninh (Vĩnh Khang) đến Kim Tân và cấp 5 ĐTNĐ đoạn từ Kim Tân đến Thành Mỹ.
2.2.3. Sông Cầu Chày: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 5 ĐTNĐ với đoạn từ Châu Chướng đến Cầu Si.
2.2.4. Sông Chu: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 3 ĐTNĐ đoạn từ Ngã ba Đầu đến Vạn Hà; quy mô cấp 4 ĐTNĐ đoạn từ Vạn Hà đến đập Bái Thượng.
2.1.5. Sông Tào: Đề nghị công bố tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 3 ĐTNĐ. Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 3 ĐTNĐ, đảm bảo cho tàu thuyền có trọng tải 300 tấn đi lại.
2.2.6. Sông Yên:
- Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 2 ĐTNĐ đoạn từ phao số 0 đến cầu Ghép, đảm bảo cho các loại tàu biển pha sông có trọng tải đến 600 tấn đi lại; cấp 4 ĐTNĐ đối với các đoạn từ cầu Ghép đến ngã ba Cây Sơ; đoạn từ ngã ba cây Sơ đến ngã ba Vua Bà; đoạn từ ngã ba sông Hoàng đến cầu Vạy, đảm bảo cho tàu thuyền có trọng tải đến 100 tấn đi lại.
- Thanh thải luồng đảm bảo lưu thông đối với đoạn ngã ba Vua Bà đến ngã ba sông Hoàng dài 2km.
2.27. Sông Nhồi Nấp: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 6 ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Bến Ngự đến Cầu Vạy.
2.2.8. Sông Cầu Quan: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 6 ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Vua Bà đến Chợ Nưa.
2.2.9. Sông Chuối: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 5 ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Cây Sơ đến Vạn Hòa.
2.2.10. Kênh Choán: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 4 ĐTNĐ cho tàu đến 100 tấn đi lại đối với đoạn từ ngã ba Hoàng Hà đến ngã ba Hoằng Phụ.
2.2.11. Sông Càn: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 2 ĐTNĐ đoạn từ phao số 0 đến cầu Điện Hộ, cấp 6 ĐTNĐ đoạn từ cửa Lạch Càn đến cầu Điền Hộ đảm bảo cho tàu đến 10 tấn đi lại.
2.2.12. Tuyến Lạch Bạng - Hòn Mê: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn quy mô cấp 1 ĐTNĐ, đảm bảo cho tàu đến 1000T đi lại.
2.2.13. Hồ Bến En, hồ Cửa Đạt: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 1 ĐTNĐ với 4 tuyến đập trên Hồ Bến En và 3 đập chính trên hồ Cửa Đạt.
(Chi tiết như phụ lục số 1)
3. Phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa
a) Hệ thống cảng thủy nội địa
Tiếp tục đầu tư xây dựng cảng Đò Lèn theo quy hoạch đã được duyệt tại Quyết định 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/04/2013 của Bộ Giao thông vận tải, bổ sung các cảng tại các vùng cửa sông tạo điều kiện thuận lợi cho các tàu lớn ra vào (vận chuyển hàng hóa từ các tỉnh đi đến Thanh Hóa và từ phía biển lên phía Tây Thanh Hóa). Định hướng phát triển đến năm 2030 có 01 cảng khách (cảng Hàm Rồng) và 06 cảng tổng hợp: Hoằng Lý, Đò Lèn, Nga Bạch, Lạch Trường, Hải Châu, Bình Minh (Lạch Bạng).
b) Hệ thống bến thủy nội địa:
* Bến hàng hóa:
Đầu tư xây dựng các BTNĐ phục vụ khai thác lâu dài, đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH, nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa trong tương lai (phục vụ các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch). Các bến phải có khả năng kết nối mạng lưới giao thông thuận lợi, đảm bảo an toàn trong vận chuyển và khai thác của phương tiện.
* Bến khách du lịch:
Xây dựng các bến hành khách phục vụ các tuyến du lịch đường sông được phê duyệt tại Quyết định số 4589/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 về Quy hoạch phát triển các điểm tuyến du lịch đường sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 và các bến phục vụ phát triển du lịch của tỉnh: bến Hải Tiến, Đảo Nẹ, FLC Sầm Sơn.
Ngoài ra, cần đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong bến cảng du lịch, đường giao thông kết nối đến các điểm di tích, danh lam thắng cảnh.
* Bến chuyên dùng:
Tiếp tục đầu tư xây dựng các xưởng đóng mới, sửa chữa phương tiện vừa và nhỏ tại Đò Lèn, hồ Bến En, hồ Cửa Đạt, bến Bình Minh (khu vực cảng Bình Minh). Đến năm 2030 phát triển các bến TNĐ trên sông Mã: bến La Hán (huyện Bá Thước), bến Phú Thanh (huyện Quan Hóa); sông Chu: huyện Thiệu Hóa, Huyện Thọ Xuân; bến tại khu vực cảng Hải Châu (sông Yên).
Quản lý, bảo trì các bến đang hoạt động: Bến Hoàng Linh (Bến Quảng Hưng), bến SCTT Đức Hùng (bến Định Tiến), bến Nga Bạch, bến Xuân Lộc.
(Chi tiết như phụ lục số 2)
* Bến bãi tập kết vật liệu xây dựng:
Đối với các bến, bãi tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng: Thực hiện, rà soát cấp phép bổ sung các bến chuyên dùng tập kết cát, sỏi đối với các bến có vị trí phù hợp với Quy hoạch khảo sát, thăm dò khai thác và sử dụng tài nguyên cát sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa.
Giao Sở GTVT thực hiện rà soát các bến bãi, tập kết vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh cho thuê đất (Chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo) và theo Quy hoạch khảo sát, thăm dò khai thác và sử dụng tài nguyên cát sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa đáp ứng đầy đủ điều kiện về BTNĐ, gồm: Vị trí neo đậu, thiết bị xếp dỡ, luồng tuyến và hành lang đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa, kết nối với các phương thức vận tải khác.
Đối với những vị trí đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên thì Sở GTVT tiến hành cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa; đối với những vị trí không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên thì báo cáo UBND tỉnh xem xét thu hồi Quyết định cho thuê đất.
c) Định hướng phát triển các điểm trông giữ phương tiện đường thủy nội địa vi phạm
Định hướng phát triển các điểm trông giữ phương tiện thủy vi phạm gắn với quy hoạch các khu neo đậu tránh trú bão đã được phê duyệt (theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 12/11/2015 của TTCP về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2025, định hướng đến năm 2030) và một số các điểm khác, bao gồm tại các khu vực cảng cá Lạch Hới, Hòa Lộc, Lạch Bạng, Quảng Nham, Hồi Đào, khu vực bến Kiểu (huyện Yên Định), bến La Hán (huyện Bá Thước), bến đập thủy điện Trung Sơn (huyện Quan Hóa), bến Vạn Hà (huyện Thiệu Hóa), bến hồ Cửa Đạt, bến Bút Sơn (huyện Hoằng Hóa), bến Kim Tân (huyện Thạch Thành), bến Cầu Vạy (huyện Nông Cống), bến Báo Văn (huyện Nga Sơn).
(Chi tiết như phụ lục số 4)
IV. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo tuyến vận tải thủy nội địa Thanh Hóa - Ninh Bình:
+ Nâng cấp sông Lèn, cải tạo kênh Nga, kênh De,...;
+ Khắc phục dải đá ngầm Thác Nghè trên sông Mã.
- Khảo sát, công bố đưa vào quản lý tuyến sông Bạng (đoạn từ cảng cá Lạch Bang đến cầu Hổ Nghi Sơn), các vùng hồ thủy điện trên sông Mã (đoạn từ cầu Na Sài đến hồ thủy điện Trung sơn)
- Xây dựng một số cảng, BTNĐ, như: Đò Lèn, Hàm Rồng, bến Thiệu Khánh (bến Vồm), bến cầu Tào (Hoằng Lý), Bút Sơn.
- Lắp đặt các biển cảnh báo nguy hiểm, luồng lạch tàu thuyền (trừ các hạng mục đã được phê duyệt tại Quyết định 2997/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Đề án Khai thác và phát triển tuyến du lịch sông Mã.
V. Dự kiến quỹ đất cho đầu tư cơ sở hạ tầng BTNĐ
Diện tích đất bao gồm diện tích đất của những bến hiện trạng, và diện tích đất của các bến xây dựng mới. Tổng nhu cầu quỹ đất cho đầu tư cơ sở hạ tầng bến tỉnh Thanh Hóa là 34,5ha.
(Chi tiết như phụ lục số 5)
VI. Kinh phí thực hiện đề án
a, Nguồn kinh phí
- Luồng tuyến: Ngân sách trung ương đầu tư, nâng cấp và bảo trì các tuyến ĐTNĐ quốc gia; Ngân sách địa phương đầu tư, nâng cấp và bảo trì các tuyến ĐTNĐ do địa phương quản lý.
- Cảng, BTNĐ: hầu hết xã hội hóa nên do các doanh nghiệp tự đầu tư.
b, Tổng nhu cầu kinh phí: 3.756 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn đến năm 2025: 2.202 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2025-2030:1.555 tỷ đồng.
(Chi tiết tại phụ lục 6)
VII. Các giải pháp thực hiện đề án
1. Đổi mới công tác quản lý nhà nước về hệ thống kết cấu hạ tầng ĐTNĐ
- Tăng cường quản lý thường xuyên đối với giao thông ĐTNĐ còn bao gồm cả công tác kiểm tra, thống kê, báo cáo thường xuyên biến động về kết cấu hạ tầng, phương tiện, lưu lượng giao thông, vận tải; phối hợp với các đơn vị quản lý nước, quản lý công trình thủy lợi để kết hợp tránh ảnh hưởng đến vận tải thủy (xây dựng các âu đập tích nước,...).
- Triển khai đồng bộ nhiều giải pháp từ kết cấu hạ tầng (bến cảng, luồng tuyến) tổ chức vận tải, đào tạo, tuyên truyền, cứu hộ, tăng cường sự quản lý của Nhà nước về giao thông vận tải đường thủy. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp Luật giao thông ĐTNĐ.
- Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng cảng, BTNĐ kết hợp với phát triển cơ sở hạ tầng giao nhận kho vận, hạ tầng giao thông kết nối và đẩy nhanh xã hội hóa hoạt động dịch vụ logistics.
- Tăng cường công tác cưỡng chế thi hành pháp Luật về trật tự an toàn giao thông ĐTNĐ. Duy trì biện pháp xử lý mạnh, kiên quyết các hành vi vi phạm pháp luật, trật tự, an toàn giao thông. Lực lượng Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông thường xuyên mở các đợt cao điểm xử lý các hành vi vi phạm giao thông.
2. Giải pháp về cơ chế chính sách, ưu đãi đầu tư
Đẩy mạnh thực hiện Quyết định số 47/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển giao thông vận tải ĐTNĐ, trong đó tập trung vào các giải pháp chính sau:
- Xem xét bố trí đủ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác thực hiện Đề án phát triển giao thông vận tải ĐTNĐ được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
- Ưu tiên tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi: vốn vay viện trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông ĐTNĐ phục vụ vận tải hành khách, vận tải Container;
- Căn cứ nguồn lực địa phương ưu tiên bố trí kinh phí đầu tư kết cấu hạ tầng bến khách ngang sông tại những nơi có điều kiện kinh tế khó khăn, chưa được đầu tư kết cấu hạ tầng bến khách ngang sông và chưa có điều kiện phát triển các loại hình giao thông khác;
- Căn cứ vào quy định hiện hành xem xét miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với đầu tư xây dựng mới cảng thủy nội địa, cải tạo hệ thống kho, bãi, cầu tàu, hệ thống thoát nước và đường nội bộ của cảng thủy nội địa; báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền;
- Xem xét hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông ĐTNĐ để đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng giao thông ĐTNĐ và hỗ trợ giá vé cho người sử dụng trên địa bàn.
3. Giải pháp về huy động vốn
- Đẩy mạnh xã hội hóa việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ĐTNĐ bằng các hình thức hợp tác công tư PPP; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển bằng các hình thức theo quy định.
- Khuyến khích áp dụng hình thức xã hội hóa thực hiện các dự án nạo vét các tuyến ĐTNĐ không sử dụng ngân sách nhà nước; việc kết hợp tận thu sản phẩm nạo vét được thực hiện theo quy định hiện hành.
- Nguồn vốn ngân sách tập trung đầu tư cho các hạng mục cơ sở hạ tầng công cộng luồng tuyến (trừ luồng chuyên dùng), đầu tư cảng khách tại các hang động phục vụ thăm quan vịnh và những vị trí bảo vệ an ninh quốc phòng.
- Cảng bến chủ yếu đầu tư bằng nguồn huy động hợp pháp của các doanh nghiệp, Cảng bến do các doanh nghiệp đề xuất trong phạm vi đề án và toàn bộ hạ tầng cùng kết nối với các phương thức vận tải khác sẽ được các doanh nghiệp tự huy động.
- Phương tiện vận tải: vốn đầu tư phương tiện vận tải do các doanh nghiệp, tư nhân tự đầu tư theo nhu cầu của thị trường và khả năng; tỉnh cần có cơ chế chính sách hỗ trợ, cho vay vốn ưu đãi phát triển vận tải thủy chất lượng cao và tính năng kỹ thuật an toàn.
4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực cả về quy mô, chất lượng và hiệu quả để cung cấp đủ nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Thực hiện chương trình đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân lành nghề. Mở rộng các hình thức đào tạo: ngắn hạn, dài hạn, đào tạo ở trong nước và nước ngoài, đào tạo trong nước kết hợp với đào tạo nước ngoài, đào tạo theo trường lớp và tự đào tạo.
- Thường xuyên thanh kiểm tra chứng chỉ, bằng cấp của thủy thủ, thuyền viên để có hình thức đào tạo và đào tạo lại, hoặc ngăn chặn trực tiếp các trường hợp không có bằng lái tàu vẫn hành nghề để tránh tai nạn.
5. Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới trong bảo trì và xây dựng như nạo vét tuyến, xây dựng cảng bến, sử dụng các biện pháp thi công và vật liệu mới tránh tối đa ô nhiễm môi trường.
- Đối với phương tiện thay đổi kích thước tuyến hình sao cho phù hợp với điều kiện luồng lạch nâng cao tốc độ và đảm bảo an toàn cho hàng hóa, hành khách trong quá trình vận chuyển.
- Tăng cường các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công, xây dựng, khai thác, bảo trì các tuyến ĐTNĐ.

Content:
Phát huy nội lực, thu hút mọi thành phần kinh tế, nhiều hình thức tham gia đầu tư phát triển giao thông đường thủy; dành quỹ đất hợp lý để phát triển, đầu tư xây dựng đảm bảo hành lang an toàn giao thông và bảo vệ môi trường, cảnh quan.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
Từng bước xây dựng hệ thống giao thông vận tải ĐTNĐ tỉnh Thanh Hóa phát triển đồng bộ cả về luồng tuyến, cảng bến, phương tiện và năng lực quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu vận tải với chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý và an toàn.
Tổ chức khoa học mạng lưới vận tải đường thủy trong tỉnh, phối hợp với các loại hình vận tải khác (đường bộ, đường sắt, cảng biển) tạo thành một mạng lưới vận tải thông suốt và cơ động. Phát triển phương tiện vận tải thủy phù hợp với điều kiện luồng lạch và bảo đảm an toàn vận tải.
Nâng cao hiệu lực hệ thống pháp luật quản lý chuyên ngành ĐTNĐ; quản lý một cách toàn diện, có tính hệ thống mọi hoạt động vận tải thủy nội địa, bao gồm công tác quản lý cảng, BTNĐ, bến ngang sông, công tác kiểm định, cấp phép phương tiện và người điều khiển phương tiện thủy.
2. Mục tiêu cụ thể
- Vận tải: Thỏa mãn nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế. Về hàng hóa: thị phần vận tải hàng hóa ĐTNĐ năm 2020 là 8,3% (10,2 triệu tấn), năm 2025 là 8,4% (13,9 triệu tấn) và năm 2030 là 8,6% (18,9 triệu tấn); Về hành khách; thị phần vận tải hành khách ĐTNĐ năm 2020 là 1,9% (1,3 triệu lượt khách), năm 2025 là 1,44% (1,3 triệu lượt khách) và năm 2030 là 1,08% (1,4 triệu lượt khách).
- Đội tàu: Đội tàu vận tải hàng hóa, hành khách và tàu du lịch của địa phương do các doanh nghiệp và tư nhân đầu tư dưới sự giám sát của các cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm chất lượng và đáp ứng nhu cầu vận tải trong tương lai. Mục tiêu đến năm 2020 đạt 466 nghìn tấn phương tiện, năm 2025 đạt 581 nghìn tấn phương tiện và năm 2030 là 759 nghìn tấn phương tiện.
- Luồng tuyến: Tăng thêm chiều dài quản lý gồm: các sông có khả năng khai thác vận tải, các đoạn tuyến nối các điểm tham quan để phát huy tiềm năng du lịch và cung cấp hàng hóa cho các huyện, xã ở vùng ven biển, đồng bằng và trung du. Mục tiêu đến năm 2030 quản lý, khai thác 838,5 km ĐTNĐ.
- Cảng, bến: Sắp xếp lại các cụm cảng, BTNĐ đã có, mở mới các bến, cụm bến khi xét thấy có nhu cầu. Sơ bộ xác định chức năng, quy mô hàng hóa làm cơ sở lập kế hoạch đầu tư những giai đoạn ngắn hạn và trung hạn. Xây dựng, mở rộng cảng, bến chú trọng bảo vệ môi trường và xem xét những công trình khác đã tồn tại, đảm bảo kết nối giữa cảng và các phương thức vận tải trên bộ thuận lợi để phát huy hết công suất của cảng. Mục tiêu đến năm 2030 khai thác 07 cảng và 69 bến thủy nội địa.
- Công nghiệp tàu thủy trên địa bàn: Đề xuất đầu tư chiều sâu, mở rộng các cơ sở hiện có của từng khu vực trong tỉnh, phát triển một số cơ sở đóng mới, sửa chữa đảm bảo phục vụ bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ phương tiện của tỉnh (gồm phương tiện ngành giao thông và thủy sản) tiến tới có thể đảm nhận đóng mới toàn bộ tàu du lịch, tàu hàng các loại tại địa phương. Mục tiêu đến năm 2030 có 13 cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa.
III. Nội dung đề án.
1. Định hướng phát triển các tuyến vận tải thủy nội địa
a) Phát triển các tuyến vận tải hàng hóa
* Luồng hàng liên tỉnh:
- Phát triển tuyến vận tải biển pha sông chạy ven biển Bắc - Nam từ khu vực cảng biển Nghi Sơn, Lễ Môn, Quảng Châu, Quảng Nham đi các cảng thủy nội địa khác.
- Tuyến vận tải thủy nội địa Trung ương quản lý: Phát triển tuyến Ninh Bình - Thanh Hóa nối cảng Lễ Môn (Thanh Hóa) với cảng Ninh Phúc (Ninh Bình), tạo sự lưu thông giữa Thanh Hóa với các tuyến ĐTNĐ khu vực phía Bắc.
* Luồng hàng nội tỉnh: Phát triển vận tải hàng hóa trên các sông Mã, sông Bưởi, sông Chu, sông Nhồi, sông Chuối, sông Yên, Lạch Bạng trong phạm vi tỉnh Thanh Hóa.
b) Phát triển các tuyến vận tải hành khách
Phát triển các tuyến phục vụ vận tải khách du lịch như: trên sông Mã, sông Chu, sông Hoạt, sông Lạch Bạng, các tuyến sông trong TP. Thanh Hóa; phát triển vận tải hành khách trên tuyến Lạch Bạng - Hòn Mê và khách du lịch trên vùng hồ thuộc Vườn quốc gia Bến En, cửa Đạt, Yên Mỹ và các hồ thủy điện trên sông Mã. Xây dựng các điểm đón trả khách theo các tuyến du lịch đường thủy theo Quyết định số 4589/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về Quy hoạch phát triển các điểm tuyến du lịch đường sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 203Bổ sung các tuyến du lịch đường thủy tại Khu du lịch sinh thái biển Hoằng Tiến, huyện Hoằng Hóa.
2. Định hướng phát triển luồng tuyến giao thông vận tải ĐTNĐ
2.1. Các tuyến cần nâng cấp, khảo sát công bố tuyến đưa vào quản lý.
2.1.1. Sông Mã: Khảo sát công bố đưa vào quản lý đối với đoạn từ Cầu Na Sài - Thủy điện Hồi Xuân; Thủy điện Hồi Xuân - Thủy điện Thành Sơn, Thủy điện Thành Sơn - Thủy điện Trung Sơn và hồ thủy điện Trung Sơn, định hướng giai đoạn 2025 - 2030 đạt quy mô cấp 5 ĐTNĐ.
2.1.2. Sông Lèn:
+ Định hướng đến năm 2025 tuyến sông Lèn đoạn từ cửa Lạch Sung đến Cầu Đò Lèn đạt quy mô cấp 3 ĐTNĐ, đến năm 2030 đạt cấp 1 ĐTNĐ, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 1000T ra vào.
+ Giai đoạn 2025 - 2030 nâng cấp quy mô từ cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ đối với đoạn từ cầu Đò Lèn đến Ngã ba Bông, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 300 tấn đi lại.
2.1.3. Sông Hoàng: Định hướng đến năm 2030 nâng cấp quy mô từ cấp 6 ĐTNĐ lên cấp 5 ĐTNĐ đối với đoạn từ ngã ba Ngọc Trà đến ngã ba sông Hoàng.
2.1.4. Kênh Nga sơn: Xây mới nâng cao tĩnh không và khẩu độ thông thuyền các cầu trên kênh Nga sơn, đảm bảo giai đoạn 2025-2030 đạt quy mô cấp 3 ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Chế Thôn đến ngã ba Chính Đại (hạ lưu cầu Điện Hộ).
2.1.Kênh De: Giai đoạn 2025-2030 nâng cấp quy mô từ cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ cho tàu đến 300 tấn đi lại đối với đoạn từ ngã ba Yên Lương đến ngã ba Trương Xá. Xây mới nâng cao tĩnh không và khẩu độ thông thuyền cầu De phù hợp cấp 3 ĐTNĐ.
2.1.6. Sông Bạng: Khảo sát công bố đưa vào quản lý đối với đoạn từ cảng cá Lạch Bạng đến cầu Hổ (Nghi Sơn), định hướng giai đoạn 2025-2030 đạt quy mô cấp 3 ĐTNĐ.
2.1.6. Công bố luồng, tuyến ĐTNĐ trên các tuyến du lịch đường thủy tại Khu du lịch sinh thái biển Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa.
2.2. Các tuyến đề nghị bảo trì hàng năm nhằm đảm bảo cấp kỹ thuật và duy trì hoạt động bình thường, an toàn của công trình ĐTNĐ.
2.2.1. Sông Mã: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 2 ĐTNĐ đối với đoạn từ phao số 0 cửa Lạch Hới đến hạ lưu cầu Hoàng Long, cấp 3 ĐTNĐ đoạn từ Hạ lưu cầu Hoàng Long đến Ngã ba Bông, cấp 4 ĐTNĐ đoạn Từ Ngã ba Bông đến ngã ba Vĩnh Ninh (Vĩnh Khang), cấp 5 ĐTNĐ đoạn từ Ngã ba Vĩnh Ninh (Vĩnh Khang) - Thủy điện Cẩm Thủy 2.
Giai đoạn 2025 - 2030: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 5 ĐTNĐ đối với các đoạn từ Thủy điện Cẩm Thủy 2 - Thủy điện Cẩm Thủy 1; Thủy điện Cẩm Thủy T - Thủy điện Bá Thước 2; Thủy điện Bá Thước 2 - Thủy điện Bá Thước 1; Thủy điện Bá Thước 1 - Cầu Na Sài.
2.2.2. Sông Bưởi: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn quy mô cấp 4 ĐTNĐ các đoạn từ Vĩnh Ninh (Vĩnh Khang) đến Kim Tân và cấp 5 ĐTNĐ đoạn từ Kim Tân đến Thành Mỹ.
2.2.3. Sông Cầu Chày: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 5 ĐTNĐ với đoạn từ Châu Chướng đến Cầu Si.
2.2.4. Sông Chu: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 3 ĐTNĐ đoạn từ Ngã ba Đầu đến Vạn Hà; quy mô cấp 4 ĐTNĐ đoạn từ Vạn Hà đến đập Bái Thượng.
2.1.Sông Tào: Đề nghị công bố tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 3 ĐTNĐ. Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 3 ĐTNĐ, đảm bảo cho tàu thuyền có trọng tải 300 tấn đi lại.
2.2.6. Sông Yên:
- Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 2 ĐTNĐ đoạn từ phao số 0 đến cầu Ghép, đảm bảo cho các loại tàu biển pha sông có trọng tải đến 600 tấn đi lại; cấp 4 ĐTNĐ đối với các đoạn từ cầu Ghép đến ngã ba Cây Sơ; đoạn từ ngã ba cây Sơ đến ngã ba Vua Bà; đoạn từ ngã ba sông Hoàng đến cầu Vạy, đảm bảo cho tàu thuyền có trọng tải đến 100 tấn đi lại.
- Thanh thải luồng đảm bảo lưu thông đối với đoạn ngã ba Vua Bà đến ngã ba sông Hoàng dài 2km.
2.27. Sông Nhồi Nấp: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 6 ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Bến Ngự đến Cầu Vạy.
2.2.8. Sông Cầu Quan: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 6 ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Vua Bà đến Chợ Nưa.
2.2.9. Sông Chuối: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 5 ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Cây Sơ đến Vạn Hòa.
2.2.10. Kênh Choán: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 4 ĐTNĐ cho tàu đến 100 tấn đi lại đối với đoạn từ ngã ba Hoàng Hà đến ngã ba Hoằng Phụ.
2.2.11. Sông Càn: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 2 ĐTNĐ đoạn từ phao số 0 đến cầu Điện Hộ, cấp 6 ĐTNĐ đoạn từ cửa Lạch Càn đến cầu Điền Hộ đảm bảo cho tàu đến 10 tấn đi lại.
2.2.12. Tuyến Lạch Bạng - Hòn Mê: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn quy mô cấp 1 ĐTNĐ, đảm bảo cho tàu đến 1000T đi lại.
2.2.13. Hồ Bến En, hồ Cửa Đạt: Thực hiện bảo trì nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 1 ĐTNĐ với 4 tuyến đập trên Hồ Bến En và 3 đập chính trên hồ Cửa Đạt.
(Chi tiết như phụ lục số 1)
3. Phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa
a) Hệ thống cảng thủy nội địa
Tiếp tục đầu tư xây dựng cảng Đò Lèn theo quy hoạch đã được duyệt tại Quyết định 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/04/2013 của Bộ Giao thông vận tải, bổ sung các cảng tại các vùng cửa sông tạo điều kiện thuận lợi cho các tàu lớn ra vào (vận chuyển hàng hóa từ các tỉnh đi đến Thanh Hóa và từ phía biển lên phía Tây Thanh Hóa). Định hướng phát triển đến năm 2030 có 01 cảng khách (cảng Hàm Rồng) và 06 cảng tổng hợp: Hoằng Lý, Đò Lèn, Nga Bạch, Lạch Trường, Hải Châu, Bình Minh (Lạch Bạng).
b) Hệ thống bến thủy nội địa:
* Bến hàng hóa:
Đầu tư xây dựng các BTNĐ phục vụ khai thác lâu dài, đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH, nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa trong tương lai (phục vụ các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch). Các bến phải có khả năng kết nối mạng lưới giao thông thuận lợi, đảm bảo an toàn trong vận chuyển và khai thác của phương tiện.
* Bến khách du lịch:
Xây dựng các bến hành khách phục vụ các tuyến du lịch đường sông được phê duyệt tại Quyết định số 4589/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 về Quy hoạch phát triển các điểm tuyến du lịch đường sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 và các bến phục vụ phát triển du lịch của tỉnh: bến Hải Tiến, Đảo Nẹ, FLC Sầm Sơn.
Ngoài ra, cần đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong bến cảng du lịch, đường giao thông kết nối đến các điểm di tích, danh lam thắng cảnh.
* Bến chuyên dùng:
Tiếp tục đầu tư xây dựng các xưởng đóng mới, sửa chữa phương tiện vừa và nhỏ tại Đò Lèn, hồ Bến En, hồ Cửa Đạt, bến Bình Minh (khu vực cảng Bình Minh). Đến năm 2030 phát triển các bến TNĐ trên sông Mã: bến La Hán (huyện Bá Thước), bến Phú Thanh (huyện Quan Hóa); sông Chu: huyện Thiệu Hóa, Huyện Thọ Xuân; bến tại khu vực cảng Hải Châu (sông Yên).
Quản lý, bảo trì các bến đang hoạt động: Bến Hoàng Linh (Bến Quảng Hưng), bến SCTT Đức Hùng (bến Định Tiến), bến Nga Bạch, bến Xuân Lộc.
(Chi tiết như phụ lục số 2)
* Bến bãi tập kết vật liệu xây dựng:
Đối với các bến, bãi tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng: Thực hiện, rà soát cấp phép bổ sung các bến chuyên dùng tập kết cát, sỏi đối với các bến có vị trí phù hợp với Quy hoạch khảo sát, thăm dò khai thác và sử dụng tài nguyên cát sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa.
Giao Sở GTVT thực hiện rà soát các bến bãi, tập kết vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh cho thuê đất (Chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo) và theo Quy hoạch khảo sát, thăm dò khai thác và sử dụng tài nguyên cát sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa đáp ứng đầy đủ điều kiện về BTNĐ, gồm: Vị trí neo đậu, thiết bị xếp dỡ, luồng tuyến và hành lang đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa, kết nối với các phương thức vận tải khác.
Đối với những vị trí đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên thì Sở GTVT tiến hành cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa; đối với những vị trí không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên thì báo cáo UBND tỉnh xem xét thu hồi Quyết định cho thuê đất.
c) Định hướng phát triển các điểm trông giữ phương tiện đường thủy nội địa vi phạm
Định hướng phát triển các điểm trông giữ phương tiện thủy vi phạm gắn với quy hoạch các khu neo đậu tránh trú bão đã được phê duyệt (theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 12/11/2015 của TTCP về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2025, định hướng đến năm 2030) và một số các điểm khác, bao gồm tại các khu vực cảng cá Lạch Hới, Hòa Lộc, Lạch Bạng, Quảng Nham, Hồi Đào, khu vực bến Kiểu (huyện Yên Định), bến La Hán (huyện Bá Thước), bến đập thủy điện Trung Sơn (huyện Quan Hóa), bến Vạn Hà (huyện Thiệu Hóa), bến hồ Cửa Đạt, bến Bút Sơn (huyện Hoằng Hóa), bến Kim Tân (huyện Thạch Thành), bến Cầu Vạy (huyện Nông Cống), bến Báo Văn (huyện Nga Sơn).
(Chi tiết như phụ lục số 4)
IV. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo tuyến vận tải thủy nội địa Thanh Hóa - Ninh Bình:
+ Nâng cấp sông Lèn, cải tạo kênh Nga, kênh De,...;
+ Khắc phục dải đá ngầm Thác Nghè trên sông Mã.
- Khảo sát, công bố đưa vào quản lý tuyến sông Bạng (đoạn từ cảng cá Lạch Bang đến cầu Hổ Nghi Sơn), các vùng hồ thủy điện trên sông Mã (đoạn từ cầu Na Sài đến hồ thủy điện Trung sơn)
- Xây dựng một số cảng, BTNĐ, như: Đò Lèn, Hàm Rồng, bến Thiệu Khánh (bến Vồm), bến cầu Tào (Hoằng Lý), Bút Sơn.
- Lắp đặt các biển cảnh báo nguy hiểm, luồng lạch tàu thuyền (trừ các hạng mục đã được phê duyệt tại Quyết định 2997/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Đề án Khai thác và phát triển tuyến du lịch sông Mã.
V. Dự kiến quỹ đất cho đầu tư cơ sở hạ tầng BTNĐ
Diện tích đất bao gồm diện tích đất của những bến hiện trạng, và diện tích đất của các bến xây dựng mới. Tổng nhu cầu quỹ đất cho đầu tư cơ sở hạ tầng bến tỉnh Thanh Hóa là 34,5ha.
(Chi tiết như phụ lục số 5)
VI. Kinh phí thực hiện đề án
a, Nguồn kinh phí
- Luồng tuyến: Ngân sách trung ương đầu tư, nâng cấp và bảo trì các tuyến ĐTNĐ quốc gia; Ngân sách địa phương đầu tư, nâng cấp và bảo trì các tuyến ĐTNĐ do địa phương quản lý.
- Cảng, BTNĐ: hầu hết xã hội hóa nên do các doanh nghiệp tự đầu tư.
b, Tổng nhu cầu kinh phí: 3.756 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn đến năm 2025: 2.202 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2025-2030:1.555 tỷ đồng.
(Chi tiết tại phụ lục 6)
VII. Các giải pháp thực hiện đề án
1. Đổi mới công tác quản lý nhà nước về hệ thống kết cấu hạ tầng ĐTNĐ
- Tăng cường quản lý thường xuyên đối với giao thông ĐTNĐ còn bao gồm cả công tác kiểm tra, thống kê, báo cáo thường xuyên biến động về kết cấu hạ tầng, phương tiện, lưu lượng giao thông, vận tải; phối hợp với các đơn vị quản lý nước, quản lý công trình thủy lợi để kết hợp tránh ảnh hưởng đến vận tải thủy (xây dựng các âu đập tích nước,...).
- Triển khai đồng bộ nhiều giải pháp từ kết cấu hạ tầng (bến cảng, luồng tuyến) tổ chức vận tải, đào tạo, tuyên truyền, cứu hộ, tăng cường sự quản lý của Nhà nước về giao thông vận tải đường thủy. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp Luật giao thông ĐTNĐ.
- Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng cảng, BTNĐ kết hợp với phát triển cơ sở hạ tầng giao nhận kho vận, hạ tầng giao thông kết nối và đẩy nhanh xã hội hóa hoạt động dịch vụ logistics.
- Tăng cường công tác cưỡng chế thi hành pháp Luật về trật tự an toàn giao thông ĐTNĐ. Duy trì biện pháp xử lý mạnh, kiên quyết các hành vi vi phạm pháp luật, trật tự, an toàn giao thông. Lực lượng Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông thường xuyên mở các đợt cao điểm xử lý các hành vi vi phạm giao thông.
2. Giải pháp về cơ chế chính sách, ưu đãi đầu tư
Đẩy mạnh thực hiện Quyết định số 47/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển giao thông vận tải ĐTNĐ, trong đó tập trung vào các giải pháp chính sau:
- Xem xét bố trí đủ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác thực hiện Đề án phát triển giao thông vận tải ĐTNĐ được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
- Ưu tiên tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi: vốn vay viện trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông ĐTNĐ phục vụ vận tải hành khách, vận tải Container;
- Căn cứ nguồn lực địa phương ưu tiên bố trí kinh phí đầu tư kết cấu hạ tầng bến khách ngang sông tại những nơi có điều kiện kinh tế khó khăn, chưa được đầu tư kết cấu hạ tầng bến khách ngang sông và chưa có điều kiện phát triển các loại hình giao thông khác;
- Căn cứ vào quy định hiện hành xem xét miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với đầu tư xây dựng mới cảng thủy nội địa, cải tạo hệ thống kho, bãi, cầu tàu, hệ thống thoát nước và đường nội bộ của cảng thủy nội địa; báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền;
- Xem xét hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông ĐTNĐ để đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng giao thông ĐTNĐ và hỗ trợ giá vé cho người sử dụng trên địa bàn.
3. Giải pháp về huy động vốn
- Đẩy mạnh xã hội hóa việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ĐTNĐ bằng các hình thức hợp tác công tư PPP; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển bằng các hình thức theo quy định.
- Khuyến khích áp dụng hình thức xã hội hóa thực hiện các dự án nạo vét các tuyến ĐTNĐ không sử dụng ngân sách nhà nước; việc kết hợp tận thu sản phẩm nạo vét được thực hiện theo quy định hiện hành.
- Nguồn vốn ngân sách tập trung đầu tư cho các hạng mục cơ sở hạ tầng công cộng luồng tuyến (trừ luồng chuyên dùng), đầu tư cảng khách tại các hang động phục vụ thăm quan vịnh và những vị trí bảo vệ an ninh quốc phòng.
- Cảng bến chủ yếu đầu tư bằng nguồn huy động hợp pháp của các doanh nghiệp, Cảng bến do các doanh nghiệp đề xuất trong phạm vi đề án và toàn bộ hạ tầng cùng kết nối với các phương thức vận tải khác sẽ được các doanh nghiệp tự huy động.
- Phương tiện vận tải: vốn đầu tư phương tiện vận tải do các doanh nghiệp, tư nhân tự đầu tư theo nhu cầu của thị trường và khả năng; tỉnh cần có cơ chế chính sách hỗ trợ, cho vay vốn ưu đãi phát triển vận tải thủy chất lượng cao và tính năng kỹ thuật an toàn.
4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực cả về quy mô, chất lượng và hiệu quả để cung cấp đủ nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Thực hiện chương trình đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân lành nghề. Mở rộng các hình thức đào tạo: ngắn hạn, dài hạn, đào tạo ở trong nước và nước ngoài, đào tạo trong nước kết hợp với đào tạo nước ngoài, đào tạo theo trường lớp và tự đào tạo.
- Thường xuyên thanh kiểm tra chứng chỉ, bằng cấp của thủy thủ, thuyền viên để có hình thức đào tạo và đào tạo lại, hoặc ngăn chặn trực tiếp các trường hợp không có bằng lái tàu vẫn hành nghề để tránh tai nạn.
Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới trong bảo trì và xây dựng như nạo vét tuyến, xây dựng cảng bến, sử dụng các biện pháp thi công và vật liệu mới tránh tối đa ô nhiễm môi trường.
- Đối với phương tiện thay đổi kích thước tuyến hình sao cho phù hợp với điều kiện luồng lạch nâng cao tốc độ và đảm bảo an toàn cho hàng hóa, hành khách trong quá trình vận chuyển.
- Tăng cường các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công, xây dựng, khai thác, bảo trì các tuyến ĐTNĐ.