Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 630/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "18/05/2012", "sign_number": "630/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "18/05/2012", "sign_number": "630/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "18/05/2012", "sign_number": "630/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "18/05/2012", "sign_number": "630/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "18/05/2012", "sign_number": "630/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 630/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020 huyện Lạng Giang, với một số nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nội dung Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng
2.1. Bảo vệ rừng
- Đối tượng: Bao gồm diện tích rừng hiện có và diện tích rừng trồng mới khi hết thời gian đầu tư cơ bản
- Khối lượng: Tổng cả giai đoạn là 8.471,6 lượt ha, trong đó giai đoạn 2011- 2015 là 4.433,1 lượt ha, giai đoạn 2016-2020 là 4.038,5 lượt ha.
2.2. Xây dựng và phát triển rừng
- Trồng rừng mới: Đối tượng: Đất trống trạng thái IA, IB là 3,6 ha, được trồng giai đoạn 2011-2015
- Trồng lại rừng sau khai thác:
+ Đối tượng: Rừng trồng đạt tuổi thành thục công nghệ, khai thác xong cần tiến hành trồng lại rừng.
+ Diện tích: 914 ha, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 400,0 ha; giai đoạn 2016-2020 là 514,0 ha.
- Trồng rừng thay thế cây vải:
+ Đối tượng: Là những diện tích vải trên cao, sinh trưởng kém, năng suất chất lượng thấp.
+ Diện tích: 80,0 ha, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 80,0 ha.
- Trồng cây phân tán:
+ Đối tượng: Vườn hộ gia đình, đất công cộng, công sở, trường học, các khu công nghiệp, đất xen kẽ khu dân cư, đường giao thông nông thôn, kênh, mương…
+ Diện tích: 4000,0 ha, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 2.494 ha; giai đoạn 2016-2020 là 1.506,0 ha
- Trồng cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng:
+ Đối tượng: Là các diện tích rừng có khả năng trồng các mô hình xen canh, nông lâm kết hợp, các khu vực rừng vùng đệm quanh khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng hồ Hố Cao. Loài cây trồng dự kiến là Ba kích…
+ Diện tích: 65,0 ha, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 35,0 ha; giai đoạn 2016-2020 là 30,0 ha.
2.3. Khai thác rừng
- Khai thác rừng trồng sản xuất
+ Đối tượng: Rừng trồng sản xuất đạt tuổi thành thục công nghệ. Diện tích đưa vào khai thác chính đến năm 2020 là 914,0 ha.
+ Tổng trữ lượng khai thác đến năm 2020 là 73.120 m3, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 32.000 m3; giai đoạn 2016-2020 là 41.120 m3, sản lượng bình quân dự kiến khoảng 6.400-8.224 m3/năm
- Khai thác lâm sản ngoài gỗ
+ Đối tượng: Tre, Nứa, Vầu và một số loài cây trồng dưới tán rừng như Ba kích…
+ Sản lượng khai thác LSNG: hàng năm sẽ khai thác Tre, Nứa, Vầu khoảng 40 ngàn cây/năm và một số lâm sản khác.
2.4. Chế biến lâm sản, tiêu thụ sản phẩm Rà soát, đánh giá lại các cơ sở chế biến hiện có, theo hướng đầu tư cải tạo nâng cấp 10 nhà xưởng, thay thế các dây chuyền công nghệ hiện đại tiên tiến tại thị trấn Vôi và thị trấn Kép, công suất dự kiến 5000 m3/năm, tổng vốn dự kiến khoảng 2 tỷ đồng.
Về thị trường tiêu thụ lâm sản: Đồ mộc dân dụng tiêu thụ trong nội tỉnh; Lan và Ván bóc cung cấp thị trường Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng… và thị trường Trung Quốc.
2.5. Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh
- Nâng cấp 1 vườn ươm với diện tích 1 ha/vườn, công suất 1 triệu cây con/vườn/năm
- Xây dựng hệ thống phòng cháy chữa cháy:
+ Xây dựng 21 bảng nội quy, tuyên truyền tại các xã Hương Sơn, Tân Hưng, Tân Thanh
+ Xây dựng, nâng cấp, bảo dưỡng đường băng cản lửa: 14 km (tuyến giáp ranh với tỉnh Lạng Sơn và giáp ranh với huyện Lục Nam)
+ Mua sắm các trang thiết bị phục vụ PCCCR

Content:
Nội dung Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng
2.1. Bảo vệ rừng
- Đối tượng: Bao gồm diện tích rừng hiện có và diện tích rừng trồng mới khi hết thời gian đầu tư cơ bản
- Khối lượng: Tổng cả giai đoạn là 8.471,6 lượt ha, trong đó giai đoạn 2011- 2015 là 4.433,1 lượt ha, giai đoạn 2016-2020 là 4.038,5 lượt ha.
2.Xây dựng và phát triển rừng
- Trồng rừng mới: Đối tượng: Đất trống trạng thái IA, IB là 3,6 ha, được trồng giai đoạn 2011-2015
- Trồng lại rừng sau khai thác:
+ Đối tượng: Rừng trồng đạt tuổi thành thục công nghệ, khai thác xong cần tiến hành trồng lại rừng.
+ Diện tích: 914 ha, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 400,0 ha; giai đoạn 2016-2020 là 514,0 ha.
- Trồng rừng thay thế cây vải:
+ Đối tượng: Là những diện tích vải trên cao, sinh trưởng kém, năng suất chất lượng thấp.
+ Diện tích: 80,0 ha, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 80,0 ha.
- Trồng cây phân tán:
+ Đối tượng: Vườn hộ gia đình, đất công cộng, công sở, trường học, các khu công nghiệp, đất xen kẽ khu dân cư, đường giao thông nông thôn, kênh, mương…
+ Diện tích: 4000,0 ha, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 2.494 ha; giai đoạn 2016-2020 là 1.506,0 ha
- Trồng cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng:
+ Đối tượng: Là các diện tích rừng có khả năng trồng các mô hình xen canh, nông lâm kết hợp, các khu vực rừng vùng đệm quanh khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng hồ Hố Cao. Loài cây trồng dự kiến là Ba kích…
+ Diện tích: 65,0 ha, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 35,0 ha; giai đoạn 2016-2020 là 30,0 ha.
2.3. Khai thác rừng
- Khai thác rừng trồng sản xuất
+ Đối tượng: Rừng trồng sản xuất đạt tuổi thành thục công nghệ. Diện tích đưa vào khai thác chính đến năm 2020 là 914,0 ha.
+ Tổng trữ lượng khai thác đến năm 2020 là 73.120 m3, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 32.000 m3; giai đoạn 2016-2020 là 41.120 m3, sản lượng bình quân dự kiến khoảng 6.400-8.224 m3/năm
- Khai thác lâm sản ngoài gỗ
+ Đối tượng: Tre, Nứa, Vầu và một số loài cây trồng dưới tán rừng như Ba kích…
+ Sản lượng khai thác LSNG: hàng năm sẽ khai thác Tre, Nứa, Vầu khoảng 40 ngàn cây/năm và một số lâm sản khác.
2.4. Chế biến lâm sản, tiêu thụ sản phẩm Rà soát, đánh giá lại các cơ sở chế biến hiện có, theo hướng đầu tư cải tạo nâng cấp 10 nhà xưởng, thay thế các dây chuyền công nghệ hiện đại tiên tiến tại thị trấn Vôi và thị trấn Kép, công suất dự kiến 5000 m3/năm, tổng vốn dự kiến khoảng 2 tỷ đồng.
Về thị trường tiêu thụ lâm sản: Đồ mộc dân dụng tiêu thụ trong nội tỉnh; Lan và Ván bóc cung cấp thị trường Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng… và thị trường Trung Quốc.
2.5. Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh
- Nâng cấp 1 vườn ươm với diện tích 1 ha/vườn, công suất 1 triệu cây con/vườn/năm
- Xây dựng hệ thống phòng cháy chữa cháy:
+ Xây dựng 21 bảng nội quy, tuyên truyền tại các xã Hương Sơn, Tân Hưng, Tân Thanh
+ Xây dựng, nâng cấp, bảo dưỡng đường băng cản lửa: 14 km (tuyến giáp ranh với tỉnh Lạng Sơn và giáp ranh với huyện Lục Nam)
+ Mua sắm các trang thiết bị phục vụ PCCCR