Document: Điều 16 Quyết định 37/2020/QĐ-UBND công tác báo cáo định kỳ lĩnh vực y tế tỉnh Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/07/2020", "sign_number": "37/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/07/2020", "sign_number": "37/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/07/2020", "sign_number": "37/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/07/2020", "sign_number": "37/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/07/2020", "sign_number": "37/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 16 Quyết định 37/2020/QĐ-UBND công tác báo cáo định kỳ lĩnh vực y tế tỉnh Bình Định có nội dung như sau:

Điều 16. Báo cáo tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ của Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Trung tâm Y tế cấp huyện);
c) Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;
d) Sở Y tế.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;
b) Sở Y tế;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thời gian chốt số liệu: tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 10 hằng năm.
4. Thời hạn gửi báo cáo và quy trình thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (gửi qua đầu mối là Trung tâm Y tế cấp huyện) trước ngày 20 tháng 10 hằng năm.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua đầu mối là Trung tâm Y tế cấp huyện) tổng hợp, báo cáo Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trước ngày 25 tháng 10 hằng năm.
c) Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tổng hợp, báo cáo Sở Y tế trước ngày 30 tháng 10 hằng năm.
d) Sở Y tế tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 03 tháng 10 hằng năm để báo cáo Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
5. Tần suất thực hiện báo cáo: năm (01 lần/năm).
6. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo: theo Mẫu số 08, 08a tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 16. Báo cáo tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ của Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Trung tâm Y tế cấp huyện);
c) Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;
d) Sở Y tế.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;
b) Sở Y tế;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thời gian chốt số liệu: tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 10 hằng năm.
4. Thời hạn gửi báo cáo và quy trình thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (gửi qua đầu mối là Trung tâm Y tế cấp huyện) trước ngày 20 tháng 10 hằng năm.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua đầu mối là Trung tâm Y tế cấp huyện) tổng hợp, báo cáo Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trước ngày 25 tháng 10 hằng năm.
c) Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tổng hợp, báo cáo Sở Y tế trước ngày 30 tháng 10 hằng năm.
d) Sở Y tế tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 03 tháng 10 hằng năm để báo cáo Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
5. Tần suất thực hiện báo cáo: năm (01 lần/năm).
6. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo: theo Mẫu số 08, 08a tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.