Document: Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 917/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2013", "sign_number": "917/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2013", "sign_number": "917/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2013", "sign_number": "917/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2013", "sign_number": "917/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2013", "sign_number": "917/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 917/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế Hòa Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu kinh tế của tỉnh phát triển nhanh, bền vững, trở thành tỉnh có trình độ phát triển ở mức trung bình của cả nước, có mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội từng bước hiện đại, hệ thống đô thị tương đối phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao, môi trường được giữ vững, bản sắc văn hóa đặc sắc các dân tộc được bảo tồn và phát huy, quốc phòng, an ninh được bảo đảm.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
...
đ) Xóa đói, giảm nghèo:
Khai thác các tiềm năng, huy động tối đa nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội; quản lý, sử dụng và lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, hỗ trợ sản xuất, ổn định đời sống của nhân dân các xã đặc biệt khó khăn, xã CT 229, xã vùng lòng hồ Hòa Bình và xã nghèo trong tỉnh; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, tránh tình trạng tái nghèo; thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ, ưu đãi về y tế, giáo dục, an sinh xã hội cho các hộ nghèo.
5. Kết cấu hạ tầng
Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội lâu dài, hệ thống hạ tầng phải được hoàn thiện và hiện đại. Tập trung đầu tư cho các vùng, thành phố, thị xã, các vùng động lực, các vùng khác trước mắt thực hiện theo các chương trình hỗ trợ từ Trung ương.
Nâng cấp QL 6 đạt tiêu chuẩn cấp III, riêng đoạn Xuân Mai - Hòa Bình đạt theo quy hoạch cấp II, 4 làn xe; xây dựng đường Hòa Lạc - TP Hòa Bình tiêu chuẩn đường cao tốc từ 4 - 6 làn xe, các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh và một số tuyến tỉnh lộ đạt tiêu chuẩn cấp III - IV. Mở mới một số tuyến đường, cầu mới đáp ứng nhu cầu giao thông ở mức thuận tiện nhất.
Đầu tư nâng cấp mạng lưới điện, đảm bảo cung cấp điện thông suốt, phục vụ tốt sản xuất và đời sống nhân dân. Tập trung đầu tư mạng lưới cấp điện cho các khu, cụm công nghiệp, các khu đô thị, khu du lịch... cải tạo, nâng cấp mạng lưới điện nông thôn.
Phổ cập các dịch vụ viễn thông cơ bản, ưu tiên phát triển nhanh các dịch vụ mới, dịch vụ gia tăng giá trị. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại 100% các cơ quan quản lý nhà nước, 100% xã, phường, thị trấn có điểm truy cập internet băng thông rộng.
Nâng cấp, xây dựng mới các công trình thủy lợi. Đảm bảo nguồn nước tưới ổn định cho 92% diện tích cây trồng, thực hiện tốt công tác tiêu lũ và chống úng, năm 2020 về cơ bản 100% dân số được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
Xây dựng, nâng cấp các hệ thống thoát nước mưa và nước thải tại thành phố Hòa Bình, Lương Sơn và các đô thị khác trong tỉnh. Xử lý cục bộ nước thải công nghiệp, bệnh viện trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung. Từng bước tách riêng hệ thống thoát nước mưa, nước bẩn và xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị. Chú trọng đầu tư hệ thống thoát nước và xử lý nước thải ở nông thôn nhất là cho các làng nghề, khu vực đông dân cư, khu vực chăn nuôi công nghiệp.
Khai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản. Xây dựng và triển khai các chương trình, biện pháp cụ thể nhằm hạn chế các tác động tiêu cực do lũ quét, xói lở, nứt, trượt đất, nhất là các phương án di chuyển nhân dân ra khỏi vùng có nguy cơ sạt lở cao. Tăng cường năng lực hệ thống quản lý môi trường ở các cấp. Các dự án đầu tư phải thực hiện nghiêm túc các quy định về đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, xác nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức theo các quy định của pháp luật.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh
Tăng cường tiềm lực an ninh - quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục củng cố hoàn thiện cơ sở vật chất, đầu tư có hiệu quả nguồn vốn đầu tư hạ tầng cho vùng an toàn khu (CT 229). Thực hiện tốt các nhiệm vụ quân sự địa phương, phát động sâu rộng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc trong tình hình mới. Thực hiện tốt phong trào phòng, chống tội phạm, kiềm chế, giảm dần tai nạn giao thông.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ
1. Phát triển theo các tiểu vùng
Tiểu vùng 1 (Tiểu vùng thành phố Hòa Bình - Kỳ Sơn - Lương Sơn - Bắc Lạc Thủy): Là vùng đô thị - công nghiệp, động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tập trung đầu tư phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại, dịch vụ làm đầu tàu kéo các vùng lân cận.
Tiểu vùng 2 (Tiểu vùng phía Đông và Nam tỉnh: các huyện Kim Bôi, Nam Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn): Xây dựng các khu, cụm công nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh. Quan tâm phát triển nông nghiệp hàng hóa, kết hợp với phát triển công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp, phát triển các làng nghề truyền thống, nghề nông thôn. Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, hình thành các trung tâm thương mại vùng, các thị trấn, thị tứ làm động lực phát triển cho từng khu vực.
Tiểu vùng 3 (Tiểu vùng phía Tây và Tây Bắc gồm: Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Cao Phong): Tập trung phát triển nông lâm nghiệp, nhất là trồng cây đặc sản như mía, cam, chè, trồng rừng, kết hợp với khai thác thủy sản, phát triển du lịch, vận tải thủy, phát triển ngành nghề truyền thống.
2. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị
Tập trung đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, nâng cấp và mở rộng một số đô thị hiện có và xây dựng các đô thị mới, khu đô thị mới gắn với các trung tâm thương mại, đầu mối giao thông, phát triển các khu, cụm công nghiệp, đảm bảo quy hoạch có tầm nhìn xa.
Quy hoạch và mở rộng thành phố Hòa Bình trở thành thành phố công nghiệp, du lịch, thương mại đạt tiêu chí của đô thị loại 2. Quy hoạch và chuẩn bị các điều kiện để đưa thị trấn Lương Sơn thành đô thị loại IV vào năm 2020. Nâng cấp một số thị tứ lên đô thị loại V.
3. Phát triển nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
Tăng cường vốn đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên lĩnh vực giao thông và nông nghiệp, hỗ trợ phát triển các ngành nghề truyền thống, gắn sản xuất nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp, hỗ trợ bảo quản, chế biến, tiêu thụ hàng nông sản thực phẩm. Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ từ Trung ương, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp sang hướng sản xuất hàng hóa, từng bước nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm an ninh - quốc phòng.
V. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo).
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải phát huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư trong giai đoạn 2013 - 2020 cần khoảng 154.110 tỷ đồng (giá thực tế), trong đó giai đoạn 2013 - 2015 là 45.290 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 108.820 tỷ đồng.
Để đáp ứng được nhu cầu trên cần phải có các chính sách, biện pháp huy động tối đa các nguồn vốn. Đề xuất Trung ương hỗ trợ đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng lớn, tiếp tục tranh thủ các nguồn tài trợ ODA, NGO, tăng cường các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT, PPP để đẩy nhanh phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ quỹ đất, cải thiện môi trường đầu tư, tạo lợi thế trong việc thu hút nguồn đầu tư từ nước ngoài, chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao...
2. Cải cách hành chính và xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh
Đẩy nhanh công cuộc cải cách hành chính một cách triệt để, tạo môi trường thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Rà soát lại các quy trình thủ tục, bãi bỏ các thủ tục không cần thiết, chồng chéo, rườm rà, sửa đổi lại các thủ tục theo hướng đơn giản, dễ thực hiện, đúng quy định, phù hợp với địa phương.
Nâng cao trình độ, ý thức phục vụ nhân dân của bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước, tăng cưởng kỷ luật, chống quan liêu, tham nhũng, làm minh bạch và công bằng trong giải quyết các công việc liên quan đến các tổ chức, doanh nghiệp và công dân trên địa bàn tỉnh.
3. Phát triển nguồn nhân lực
Tiếp tục tăng cường đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ dân trí, nâng cao sức khỏe và tỷ lệ lao động qua đào tạo.
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đào tạo, dạy nghề. Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm. Nâng cấp và mở rộng thêm các trường giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề.
Ban hành các chế độ, chính sách thu hút nhân tài và lao động kỹ thuật có tay nghề về làm việc lâu dài tại tỉnh, đẩy nhanh tốc độ đào tạo phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của tỉnh, tránh tình trạng dư thừa lao động trái nghề.
4. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
Có các biện pháp gắn phát triển khoa học, công nghệ với sản xuất; ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học - kỹ thuật và tin học vào sản xuất và các lĩnh vực khác như: quản lý, điều hành, các khâu chế biến nông thủy sản và các ngành công nghiệp chế tác khác. Có các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất.
Đẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, khả năng chịu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh. Có các biện pháp quản lý, khuyến khích các doanh nghiệp, làng nghề đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn, lỏng, khí trước khi thải ra môi trường. Không nhập các thiết bị có công nghệ lạc hậu cũng như thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Ban hành các quy chế, áp dụng các biện pháp ngăn ngừa, xử lý các hành vi hủy hoại hoặc gây ô nhiễm môi trường, nhất là đối với thành phố, thị trấn, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu dân cư tập trung, khu vui chơi giải trí, du lịch, bệnh viện, bến xe...
5. Phối hợp phát triển giữa Hòa Bình với các địa phương trong vùng
Xây dựng và thực hiện các cơ chế phối hợp, hợp tác giữa tỉnh với các Bộ, ngành và các địa phương trong vùng theo hướng rõ lĩnh vực, rõ việc, tạo điều kiện mở rộng thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp.
Phối hợp với các địa phương trong vùng đối với các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; văn hóa - xã hội (liên kết đào tạo đại học, cao đẳng; xây dựng các bệnh viện khu vực đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân các tỉnh trong vùng; đẩy mạnh giao lưu văn hóa, thể thao giữa các dân tộc tạo mối quan hệ, đoàn kết và phát triển của vùng Tây Bắc).
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh; đồng thời, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ tiếp theo.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện rà soát, điều chỉnh Quy hoạch.

Content:
Xóa đói, giảm nghèo:
Khai thác các tiềm năng, huy động tối đa nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội; quản lý, sử dụng và lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, hỗ trợ sản xuất, ổn định đời sống của nhân dân các xã đặc biệt khó khăn, xã CT 229, xã vùng lòng hồ Hòa Bình và xã nghèo trong tỉnh; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, tránh tình trạng tái nghèo; thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ, ưu đãi về y tế, giáo dục, an sinh xã hội cho các hộ nghèo.
5. Kết cấu hạ tầng
Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội lâu dài, hệ thống hạ tầng phải được hoàn thiện và hiện đại. Tập trung đầu tư cho các vùng, thành phố, thị xã, các vùng động lực, các vùng khác trước mắt thực hiện theo các chương trình hỗ trợ từ Trung ương.
Nâng cấp QL 6 đạt tiêu chuẩn cấp III, riêng đoạn Xuân Mai - Hòa Bình đạt theo quy hoạch cấp II, 4 làn xe; xây dựng đường Hòa Lạc - TP Hòa Bình tiêu chuẩn đường cao tốc từ 4 - 6 làn xe, các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh và một số tuyến tỉnh lộ đạt tiêu chuẩn cấp III - IV. Mở mới một số tuyến đường, cầu mới đáp ứng nhu cầu giao thông ở mức thuận tiện nhất.
Đầu tư nâng cấp mạng lưới điện, đảm bảo cung cấp điện thông suốt, phục vụ tốt sản xuất và đời sống nhân dân. Tập trung đầu tư mạng lưới cấp điện cho các khu, cụm công nghiệp, các khu đô thị, khu du lịch... cải tạo, nâng cấp mạng lưới điện nông thôn.
Phổ cập các dịch vụ viễn thông cơ bản, ưu tiên phát triển nhanh các dịch vụ mới, dịch vụ gia tăng giá trị. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại 100% các cơ quan quản lý nhà nước, 100% xã, phường, thị trấn có điểm truy cập internet băng thông rộng.
Nâng cấp, xây dựng mới các công trình thủy lợi. Đảm bảo nguồn nước tưới ổn định cho 92% diện tích cây trồng, thực hiện tốt công tác tiêu lũ và chống úng, năm 2020 về cơ bản 100% dân số được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
Xây dựng, nâng cấp các hệ thống thoát nước mưa và nước thải tại thành phố Hòa Bình, Lương Sơn và các đô thị khác trong tỉnh. Xử lý cục bộ nước thải công nghiệp, bệnh viện trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung. Từng bước tách riêng hệ thống thoát nước mưa, nước bẩn và xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị. Chú trọng đầu tư hệ thống thoát nước và xử lý nước thải ở nông thôn nhất là cho các làng nghề, khu vực đông dân cư, khu vực chăn nuôi công nghiệp.
Khai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản. Xây dựng và triển khai các chương trình, biện pháp cụ thể nhằm hạn chế các tác động tiêu cực do lũ quét, xói lở, nứt, trượt đất, nhất là các phương án di chuyển nhân dân ra khỏi vùng có nguy cơ sạt lở cao. Tăng cường năng lực hệ thống quản lý môi trường ở các cấp. Các dự án đầu tư phải thực hiện nghiêm túc các quy định về đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, xác nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức theo các quy định của pháp luật.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh
Tăng cường tiềm lực an ninh - quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục củng cố hoàn thiện cơ sở vật chất, đầu tư có hiệu quả nguồn vốn đầu tư hạ tầng cho vùng an toàn khu (CT 229). Thực hiện tốt các nhiệm vụ quân sự địa phương, phát động sâu rộng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc trong tình hình mới. Thực hiện tốt phong trào phòng, chống tội phạm, kiềm chế, giảm dần tai nạn giao thông.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ
1. Phát triển theo các tiểu vùng
Tiểu vùng 1 (Tiểu vùng thành phố Hòa Bình - Kỳ Sơn - Lương Sơn - Bắc Lạc Thủy): Là vùng đô thị - công nghiệp, động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tập trung đầu tư phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại, dịch vụ làm đầu tàu kéo các vùng lân cận.
Tiểu vùng 2 (Tiểu vùng phía Đông và Nam tỉnh: các huyện Kim Bôi, Nam Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn): Xây dựng các khu, cụm công nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh. Quan tâm phát triển nông nghiệp hàng hóa, kết hợp với phát triển công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp, phát triển các làng nghề truyền thống, nghề nông thôn. Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, hình thành các trung tâm thương mại vùng, các thị trấn, thị tứ làm động lực phát triển cho từng khu vực.
Tiểu vùng 3 (Tiểu vùng phía Tây và Tây Bắc gồm: Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Cao Phong): Tập trung phát triển nông lâm nghiệp, nhất là trồng cây đặc sản như mía, cam, chè, trồng rừng, kết hợp với khai thác thủy sản, phát triển du lịch, vận tải thủy, phát triển ngành nghề truyền thống.
2. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị
Tập trung đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, nâng cấp và mở rộng một số đô thị hiện có và xây dựng các đô thị mới, khu đô thị mới gắn với các trung tâm thương mại, đầu mối giao thông, phát triển các khu, cụm công nghiệp, đảm bảo quy hoạch có tầm nhìn xa.
Quy hoạch và mở rộng thành phố Hòa Bình trở thành thành phố công nghiệp, du lịch, thương mại đạt tiêu chí của đô thị loại 2. Quy hoạch và chuẩn bị các điều kiện để đưa thị trấn Lương Sơn thành đô thị loại IV vào năm 2020. Nâng cấp một số thị tứ lên đô thị loại V.
3. Phát triển nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
Tăng cường vốn đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên lĩnh vực giao thông và nông nghiệp, hỗ trợ phát triển các ngành nghề truyền thống, gắn sản xuất nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp, hỗ trợ bảo quản, chế biến, tiêu thụ hàng nông sản thực phẩm. Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ từ Trung ương, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp sang hướng sản xuất hàng hóa, từng bước nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm an ninh - quốc phòng.
V. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo).
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải phát huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư trong giai đoạn 2013 - 2020 cần khoảng 154.110 tỷ đồng (giá thực tế), trong đó giai đoạn 2013 - 2015 là 45.290 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 108.820 tỷ đồng.
Để đáp ứng được nhu cầu trên cần phải có các chính sách, biện pháp huy động tối đa các nguồn vốn. Đề xuất Trung ương hỗ trợ đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng lớn, tiếp tục tranh thủ các nguồn tài trợ ODA, NGO, tăng cường các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT, PPP để đẩy nhanh phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ quỹ đất, cải thiện môi trường đầu tư, tạo lợi thế trong việc thu hút nguồn đầu tư từ nước ngoài, chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao...
2. Cải cách hành chính và xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh
Đẩy nhanh công cuộc cải cách hành chính một cách triệt để, tạo môi trường thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Rà soát lại các quy trình thủ tục, bãi bỏ các thủ tục không cần thiết, chồng chéo, rườm rà, sửa đổi lại các thủ tục theo hướng đơn giản, dễ thực hiện, đúng quy định, phù hợp với địa phương.
Nâng cao trình độ, ý thức phục vụ nhân dân của bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước, tăng cưởng kỷ luật, chống quan liêu, tham nhũng, làm minh bạch và công bằng trong giải quyết các công việc liên quan đến các tổ chức, doanh nghiệp và công dân trên địa bàn tỉnh.
3. Phát triển nguồn nhân lực
Tiếp tục tăng cường đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ dân trí, nâng cao sức khỏe và tỷ lệ lao động qua đào tạo.
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đào tạo, dạy nghề. Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm. Nâng cấp và mở rộng thêm các trường giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề.
Ban hành các chế độ, chính sách thu hút nhân tài và lao động kỹ thuật có tay nghề về làm việc lâu dài tại tỉnh, đẩy nhanh tốc độ đào tạo phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của tỉnh, tránh tình trạng dư thừa lao động trái nghề.
4. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
Có các biện pháp gắn phát triển khoa học, công nghệ với sản xuất; ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học - kỹ thuật và tin học vào sản xuất và các lĩnh vực khác như: quản lý, điều hành, các khâu chế biến nông thủy sản và các ngành công nghiệp chế tác khác. Có các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất.
Đẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, khả năng chịu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh. Có các biện pháp quản lý, khuyến khích các doanh nghiệp, làng nghề đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn, lỏng, khí trước khi thải ra môi trường. Không nhập các thiết bị có công nghệ lạc hậu cũng như thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Ban hành các quy chế, áp dụng các biện pháp ngăn ngừa, xử lý các hành vi hủy hoại hoặc gây ô nhiễm môi trường, nhất là đối với thành phố, thị trấn, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu dân cư tập trung, khu vui chơi giải trí, du lịch, bệnh viện, bến xe...
5. Phối hợp phát triển giữa Hòa Bình với các địa phương trong vùng
Xây dựng và thực hiện các cơ chế phối hợp, hợp tác giữa tỉnh với các Bộ, ngành và các địa phương trong vùng theo hướng rõ lĩnh vực, rõ việc, tạo điều kiện mở rộng thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp.
Phối hợp với các địa phương trong vùng đối với các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; văn hóa - xã hội (liên kết đào tạo đại học, cao đẳng; xây dựng các bệnh viện khu vực đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân các tỉnh trong vùng; đẩy mạnh giao lưu văn hóa, thể thao giữa các dân tộc tạo mối quan hệ, đoàn kết và phát triển của vùng Tây Bắc).
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh; đồng thời, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ tiếp theo.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện rà soát, điều chỉnh Quy hoạch.