Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1233/QĐ-UBND phê duyệt dự án Quy hoạch sản xuất nông, lâm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1233/QĐ-UBND phê duyệt dự án Quy hoạch sản xuất nông, lâm

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và sắp xếp bố trí dân cư huyện Điện Biên Đông đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
...
d) Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm
- Từng bước xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá tập trung có giá trị sản phẩm cao đáp ứng được yêu cầu của thị trường nội ngoại huyện và xuất khẩu như trong dự án đã đề xuất.
- Rà soát lại hệ thống chợ trên địa bàn huyện để lập quy hoạch chi tiết mở rộng, nâng cấp, cải tạo sửa chữa; quy hoạch các điểm bán hàng hiện có trong thị trấn, thị tứ, trung tâm cụm xã, cụm dân cư nông thôn theo hướng bán hàng, bán sản phẩm và kinh doanh tổng hợp.
- Khuyến khích các hộ mở cửa hàng kinh doanh, thu mua hàng hóa nông sản; thành lập các HTX cổ phần sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và nâng cao vai trò tổ chức của các HTX dịch vụ nông nghiệp. Quy hoạch và xây dựng 2-3 khu giết mổ tập trung ở những tụ điểm tiêu thụ lớn, để giữ vệ sinh môi trường và thuận tiện cho việc kiểm dịch.
- Đẩy mạnh hỗ trợ nông dân ký kết hợp đồng tiêu thụ cho từng loại nông sản, đảm bảo cân bằng cung cầu trong sản lượng trồng nông sản cung ứng cho thị trường. Tổ chức hội nghị gặp mặt, biểu dương, tiếp thu, giải quyết các kiến nghị của các tổ chức, cá nhân tiêu biểu trong lĩnh vực tiêu thụ nông sản phẩm để động viên, khuyến khích lực lượng này làm tốt hơn nữa.
e) Giải pháp về áp dụng khoa học kỹ thuật và công tác khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư
- Xây dựng trung tâm chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân để áp dụng vào sản xuất nông lâm nghiệp, có nhiệm vụ cung cấp kiến thúc về quy trình kỹ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho nông dân; mở các lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người dân, kết hợp xây dựng mô hình chuyển giao kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp; tập huấn đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông.
- Đưa những tiến bộ kỹ thuật theo các chương trình dự án khuyến nông khuyến lâm vào sản xuất; xây dựng các mô hình trình diễn trong sản xuất nông lâm, thủy sản tại địa bàn các xã; tổ chức tham quan, học tập các mô hình tiên tiến từ mô hình trình diễn, rút kinh nghiệm thực tế, thảo luận, bàn bạc để đánh giá kết quả và hiệu quả của mô hình, bàn biện pháp nhân ra diện rộng.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn kỹ thuật, kinh tế thị trường cho cán bộ khuyến nông cơ sở.
f) Giải pháp về đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực
- Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy đội ngũ cán bộ cơ sở. Tạo sự chuyển biến về nhận thức của cán bộ cơ sở trong công tác chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển hướng sản xuất. Thay đổi tư duy từ một nền sản xuất thuần nông, tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ phù hợp với đối tượng cán bộ từng cấp, chú trọng đào tạo cán bộ cơ sở, cán bộ thôn, cán bộ nguồn, cán bộ là người dân tộc. Chủ động liên kết mở các lớp chuyên môn tại huyện; ngoài ra cử cán bộ, công chức của huyện, xã theo học tại các trường của tỉnh, Trung ương. Làm tốt việc cử tuyển con em đồng bào các dân tộc theo học tại các trường chuyên nghiệp theo chỉ tiêu được giao.
- Tăng cường cán bộ của tỉnh cho cơ sở; đối với huyện, thường xuyên tăng cường, luân chuyển cán bộ từ huyện về xã, có chính sách cụ thể thu hút sinh viên, trí thức trẻ có trình độ đào tạo cơ bản về công tác tại huyện.
- Mở rộng và phát huy dân chủ, thực hiện công khai, minh bạch trong công tác cán bộ, triển khai đồng bộ quy chế đánh giá, sử dụng, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ.
g) Giải pháp về thực hiện quy hoạch sắp xếp, bố trí dân cư
- Đối với điểm tái định cư tập trung:
+ Bố trí đất ở, đất sản xuất cho các hộ gia đình đến khu tái định cư mới với diện tích tối thiểu theo mức quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn.
+ Đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng thiết yếu khu tái định cư mới chuyển các hộ đến bao gồm: San gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất, xây dựng đường giao thông, điện, thủy lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học bản, nhà mẫu giáo, nhà sinh hoạt cộng đồng.
+ Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ cho các hộ di chuyển đến điểm tái định cư tập trung bao gồm: làm nhà, phát triển sản xuất, 6 tháng lương thực, giống cây trồng, di chuyển.
+ Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng đồng tại các điểm tái định cư tập trung gồm: Cán bộ y tế, khuyến nông, khuyến lâm.
+ Hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới đưa vào sản xuất 3 năm đầu, mỗi năm 30 triệu đồng/bản.
- Đối với các hộ xen ghép:
+ Bố trí đất ở, đất sản xuất cho các hộ xen ghép với diện tích tối thiểu theo mức quy định tại Quyết định số: 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn.
+ Hỗ trợ cho xã với mức 20 triệu đồng/hộ để sử dụng vào việc bồi thường đất ở, đất sản xuất cho hộ dân sở tại bị thu hồi giao cho hộ dân định canh định cư theo chế độ quy định và đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu của xã.
+ Hỗ trợ cho các hộ xen ghép bao gồm: làm nhà, phát triển sản xuất, 6 tháng lương thực, giống cây trồng vật nuôi, di chuyển, mức hỗ trợ giống như các hộ đến khu tái định cư tập chung.

Content:
Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm
- Từng bước xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá tập trung có giá trị sản phẩm cao đáp ứng được yêu cầu của thị trường nội ngoại huyện và xuất khẩu như trong dự án đã đề xuất.
- Rà soát lại hệ thống chợ trên địa bàn huyện để lập quy hoạch chi tiết mở rộng, nâng cấp, cải tạo sửa chữa; quy hoạch các điểm bán hàng hiện có trong thị trấn, thị tứ, trung tâm cụm xã, cụm dân cư nông thôn theo hướng bán hàng, bán sản phẩm và kinh doanh tổng hợp.
- Khuyến khích các hộ mở cửa hàng kinh doanh, thu mua hàng hóa nông sản; thành lập các HTX cổ phần sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và nâng cao vai trò tổ chức của các HTX dịch vụ nông nghiệp. Quy hoạch và xây dựng 2-3 khu giết mổ tập trung ở những tụ điểm tiêu thụ lớn, để giữ vệ sinh môi trường và thuận tiện cho việc kiểm dịch.
- Đẩy mạnh hỗ trợ nông dân ký kết hợp đồng tiêu thụ cho từng loại nông sản, đảm bảo cân bằng cung cầu trong sản lượng trồng nông sản cung ứng cho thị trường. Tổ chức hội nghị gặp mặt, biểu dương, tiếp thu, giải quyết các kiến nghị của các tổ chức, cá nhân tiêu biểu trong lĩnh vực tiêu thụ nông sản phẩm để động viên, khuyến khích lực lượng này làm tốt hơn nữa.
e) Giải pháp về áp dụng khoa học kỹ thuật và công tác khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư
- Xây dựng trung tâm chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân để áp dụng vào sản xuất nông lâm nghiệp, có nhiệm vụ cung cấp kiến thúc về quy trình kỹ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho nông dân; mở các lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người dân, kết hợp xây dựng mô hình chuyển giao kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp; tập huấn đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông.
- Đưa những tiến bộ kỹ thuật theo các chương trình dự án khuyến nông khuyến lâm vào sản xuất; xây dựng các mô hình trình diễn trong sản xuất nông lâm, thủy sản tại địa bàn các xã; tổ chức tham quan, học tập các mô hình tiên tiến từ mô hình trình diễn, rút kinh nghiệm thực tế, thảo luận, bàn bạc để đánh giá kết quả và hiệu quả của mô hình, bàn biện pháp nhân ra diện rộng.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn kỹ thuật, kinh tế thị trường cho cán bộ khuyến nông cơ sở.
f) Giải pháp về đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực
- Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy đội ngũ cán bộ cơ sở. Tạo sự chuyển biến về nhận thức của cán bộ cơ sở trong công tác chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển hướng sản xuất. Thay đổi tư duy từ một nền sản xuất thuần nông, tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ phù hợp với đối tượng cán bộ từng cấp, chú trọng đào tạo cán bộ cơ sở, cán bộ thôn, cán bộ nguồn, cán bộ là người dân tộc. Chủ động liên kết mở các lớp chuyên môn tại huyện; ngoài ra cử cán bộ, công chức của huyện, xã theo học tại các trường của tỉnh, Trung ương. Làm tốt việc cử tuyển con em đồng bào các dân tộc theo học tại các trường chuyên nghiệp theo chỉ tiêu được giao.
- Tăng cường cán bộ của tỉnh cho cơ sở; đối với huyện, thường xuyên tăng cường, luân chuyển cán bộ từ huyện về xã, có chính sách cụ thể thu hút sinh viên, trí thức trẻ có trình độ đào tạo cơ bản về công tác tại huyện.
- Mở rộng và phát huy dân chủ, thực hiện công khai, minh bạch trong công tác cán bộ, triển khai đồng bộ quy chế đánh giá, sử dụng, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ.
g) Giải pháp về thực hiện quy hoạch sắp xếp, bố trí dân cư
- Đối với điểm tái định cư tập trung:
+ Bố trí đất ở, đất sản xuất cho các hộ gia đình đến khu tái định cư mới với diện tích tối thiểu theo mức quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn.
+ Đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng thiết yếu khu tái định cư mới chuyển các hộ đến bao gồm: San gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất, xây dựng đường giao thông, điện, thủy lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học bản, nhà mẫu giáo, nhà sinh hoạt cộng đồng.
+ Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ cho các hộ di chuyển đến điểm tái định cư tập trung bao gồm: làm nhà, phát triển sản xuất, 6 tháng lương thực, giống cây trồng, di chuyển.
+ Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng đồng tại các điểm tái định cư tập trung gồm: Cán bộ y tế, khuyến nông, khuyến lâm.
+ Hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới đưa vào sản xuất 3 năm đầu, mỗi năm 30 triệu đồng/bản.
- Đối với các hộ xen ghép:
+ Bố trí đất ở, đất sản xuất cho các hộ xen ghép với diện tích tối thiểu theo mức quy định tại Quyết định số: 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn.
+ Hỗ trợ cho xã với mức 20 triệu đồng/hộ để sử dụng vào việc bồi thường đất ở, đất sản xuất cho hộ dân sở tại bị thu hồi giao cho hộ dân định canh định cư theo chế độ quy định và đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu của xã.
+ Hỗ trợ cho các hộ xen ghép bao gồm: làm nhà, phát triển sản xuất, 6 tháng lương thực, giống cây trồng vật nuôi, di chuyển, mức hỗ trợ giống như các hộ đến khu tái định cư tập chung.