Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch phát triển hệ thống đô thị tỉnh Bắc Giang đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch phát triển hệ thống đô thị tỉnh Bắc Giang đến 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Bắc Giang đến năm 2030, với nội dung sau:
...
6.677

1

Trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục cấp tỉnh; Đô thị động lực phát triển kinh tế toàn tỉnh - trung tâm thu hút đầu tư trong và ngoài nước, thành phố, vườn, sinh thái.

2

Thị xã Thắng

45

1.378

3

Trung tâm tổng hợp; Đô thị động lực vùng phía Tây tỉnh Bắc Giang

3

Thị xã Chũ

69

2.323

3

Trung tâm tổng hợp; động lực phát triển kinh tế vùng Phía Đông tỉnh Bắc Giang, Dịch vụ hành chính công + dịch vụ thương mại + đào tạo + cung ứng vật tư, chuyển giao công nghệ phát triển nông, lâm công nghiệp + dịch vụ du lịch sinh thái + vườn cây ăn trái.

4

Thị trấn Neo

30

1.147

4

Trung tâm tổng hợp huyện Yên Dũng, dịch vụ vận tải thủy + dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, văn hóa tâm linh

5

Thị trấn Vôi

25

600

4

Trung tâm tổng hợp huyện Lạng Giang, CCN Vôi - Yên Mỹ, 13,2 ha, dịch vụ hành chính công + dịch vụ du lịch + thương mại + đầu mối vận chuyển, phân phối hàng hóa

6

Thị trấn Đồi ngô - Lục Nam

35

955

4

Trung tâm tổng hợp huyện Lục nam, CCN thị trấn 60 ha + CCN Lục Nam 10 ha, dịch vụ thương mại, dịch vụ hành chính công + dịch vụ đào tạo + dịch vụ dừng nghỉ du lịch + đầu mối phân phối hàng hóa + dịch vụ cung ứng vật tư, chuyển giao công nghệ phát triển nông - lâm nghiệp chất lượng cao

7

Thị Trấn Bích Động

57

1.500

4

Thị trấn huyện lỵ, trung tâm tổng hợp, đô thị đối trọng, động lực phát triển kinh tế - xã hội + đô thị cửa ngõ phía Tây Nam của tỉnh

8

Thị trấn Quán Rãnh

8

500

5

Trung tâm kinh tế - văn hóa - dịch vụ thương mại công - nông nghiệp

9

Thị trấn Tân Dân

15

465

5

Dịch vụ - du lịch - nông - công nghiệp huyện Yên Dũng

10

Thị trấn Bách Nhẫn

12

531

5

Hoạt động TT. Thử nghiệm ô tô Việt Nam + công nghiệp sản xuất VLXD + dịch vụ thương mại + nông nghiệp

11

Thị trấn Phố Hoa

10

490

5

Dịch vụ - nông - công nghiệp

12

Thị trấn Cao Thượng

20

824

5

Trung tâm tổng hợp huyện Tân Yên, CCN + dịch vụ hành chính công + dịch vụ thương mại + đào tạo + dịch vụ phát triển nông nghiệp

13

Thị trấn Nhã Nam

15

558

5

Dịch vụ thương mại – du lịch + nông - công nghiệp

14

Thị trấn Bỉ

12

400

5

Dịch vụ thương mại - nông - công nghiệp

15

Thị trấn Cầu Gồ

20

500

5

Trung tâm tổng hợp huyện Yên Thế, CCN Cầu Gồ 20 ha, dịch vụ hành chính công + dịch vụ du lịch văn hóa lễ hội + thương mại + cung ứng vật tư phát triển nông - lâm nghiệp

16

Thị trấn Bố Hạ

14

450

5

Dịch vụ - công nghiệp

17

Thị trấn Mỏ Trạng

10

430

5

Dịch vụ - công nghiệp

18

Thị trấn Kép

10

430

5

Dịch vụ thương mại + đầu mối giao thông + dịch vụ phân phối hàng hóa

19

Thị trấn Phương Sơn

7

370

5

Dịch vụ thương mại + dịch vụ vận tải đường bộ đường sắt + đầu mối phân phối hàng hóa + dịch vụ nông nghiệp

20

Thị trấn Kim

16

620

5

Trung tâm kinh tế - văn hóa - dịch vụ phía Tây H. Lục Ngạn, Dịch vụ thương mại + công, nông, lâm nghiệp; CCN Cầu Đất 50 ha, đầu mối thu mua và phân phối quả vải đặc sản

21

Thị trấn Tân Sơn

6

400

5

Dịch vụ thương mại + du lịch nông, nông lâm nghiệp, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng hồ Cấm Sơn

22

Thị trấn Kép Hai

12,5

505

5

Trung tâm tổng hợp huyện Lục Ngạn, Dịch vụ thương mại + nông, lâm công nghiệp chế biến nông lâm sản, khai thác vật liệu xây dựng và may mặc xuất khẩu

23

Thị trấn An Châu

10

430

5

Trung tâm tổng hợp huyện Sơn Động

24

Thị trấn Thanh Sơn

7

370

5

Dịch vụ + công nghiệp

25

Thị trấn Long Sơn

6,5

300

5

Dịch vụ

6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Hệ thống giao thông:
a) Giao thông đường bộ:
- Đường quốc lộ: Thực hiện theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Tiếp tục đầu tư nâng cấp những tuyến, đoạn tuyến quan trọng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, triển khai xây dựng tuyến vành đai V Thủ đô Hà Nội theo tiêu chuẩn đường cao tốc 6-8 làn xe; Xây dựng đường cao tốc qua tỉnh Bắc Giang theo quy hoạch;
- Đường sắt: nâng cấp đường sắt, ga đường sắt;
- Cảng: Đầu tư nâng cao năng lực bốc xếp của cảng hiện có; Xây dựng mới một số cảng trên các tuyến sông Thương, Sông Cầu, Sông Lục Nam;
- Đường tỉnh: Cải tạo nâng cấp, đưa vào cấp các tuyến đường tỉnh. Vùng đồng bằng đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV trở lên, miền núi đạt tiêu chuẩn tối thiểu V. Đoạn qua thị trấn thành phố đạt tiêu chuẩn đường đô thị;
- Giao thông đô thị: Phát triển giao thông đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị, đảm bảo đất giao thông đô thị đạt 20-25% đất xây dựng đô thị. Trục phố chính đạt quy mô 4 làn xe trở lên; Bố trí đầy đủ công trình phụ trợ, hiện đại và đảm bảo mỹ quan;
- Xây dựng các tuyến đường tránh QL, ĐT đi qua đô thị;
- Bến xe: Toàn tỉnh xây dựng thêm 16 bến xe khách ở các huyện, TP: là TP. Bắc Giang, Yên Thế, Yên Dũng, Lục Ngạn, Lục Nam, Sơn Động, Hiệp Hòa;
Xây dựng 9 bến xe hàng tại các huyện Sơn Động, Yên Thế, Yên Dũng, Lục Nam, Lạng Giang, Hiệp Hòa.
6.2 Chuẩn bị kỹ thuật:
- Thực hiện quản lý các cao độ xây dựng khống chế và các trục tiêu chính trong vùng như sông, suối, kênh trục chính để đảm bảo an toàn cho các đô thị và các điểm dân cư, tần suất chống lũ phải phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng.
- Xây dựng đồng bộ, hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa và nước thải cho các đô thị từ loại I đến loại V. Tùy điều kiện cụ thể của từng đô thị tại giai đoạn lập quy chung sẽ xác định các loại hình thoát riêng, thoát chung hay thoát nửa riêng.
6.3 Cấp nước:
Giải pháp cấp nước sạch cho các đô thị quy hoạch theo mô hình kết hợp vừa tập trung theo cụm đô thị vừa phân tán tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng đô thị, cụ thể:
- TP. Bắc Giang + Tân Dân + các khu công nghiệp và các xã lân cận: Nguồn cấp nước từ nhà máy nước Bắc Giang. Cải tạo, nâng cấp trạm cấp nước hiện có lên 35.000m3/ng.đ và xây dựng mới nhà máy nước số 2 công suất 25.000m3/ng.đ sử dụng nguồn nước mặt sông Thương. Nâng tổng công suất đợt đầu lên 60.000m3/ngđ, tương lai 100.000m3/ngđ;
- Thị trấn Bích Động + TT. Nếnh + TT. Quán Rãnh và khu vực các xã lân cận: Được cấp nước từ trạm xử lý xây dựng mới, công suất 12.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Cầu; Giai đoạn đầu Thị trấn Bích Động vẫn sử dụng nguồn nước ngầm, công suất trạm xử lý 6.000m3/ngđ;
- Thị trấn Neo, khu du lịch và các xã lân cận: Sử dụng nguồn nước sông Thương, công suất khu xử lý đợt đầu 5.000m3/ngđ, tương lai 12.000m3/ngđ;
- Khu đô thị - công nghiệp Nham Sơn - Yên Lư và các xã lân cận nằm phía Nam: Được cấp nước từ nhà máy nước phía Tây khu đô thị, sử dụng nguồn nước sông Cầu. Công suất trạm xử lý 5.200m3/ng.đ;
- Thị xã Thắng và các xã lân cận: Sử dụng nguồn nước sông Cầu. Công suất trạm xử lý giai đoạn đầu 10.000m3/ngđ; Tương lai 20.000m3/ngđ;
- Thị trấn Phố Hoa + Thị trấn Bách Nhẫn + Cụm CN Hợp Thịnh + KCN Châu Minh - Mai Đình: Sử dụng nhà máy nước Xuân Cẩm, lấy nguồn nước sông Cầu; Công suất khu xử lý giai đoạn đầu là 5.000m3/ngđ, tương lai nâng công suất lên 20.000m3/ngđ;
- Thị trấn Cầu Gồ + Thị trấn Nhã Nam + Mỏ Trạng và các xã lân cận: Sử dụng nhà máy nước tại xã Tam Tiến, lấy nguồn nước đập sông Sỏi. Công suất trạm xử lý giai đoạn đầu là 5.000m3/ngđ, tương lai 12.000m3/ngđ;
- Thị trấn Cao Thượng + Thị trấn Bỉ: Cấp nước từ nhà máy nước Cao Thượng, lấy nguồn nước sông Thương; Công suất trạm xử lý giai đoạn đầu 6.000m3/ngđ tương lai nâng công suất lên 12.000m3/ngđ;
- Thị trấn Kép và các xã lân cận: Sử dụng chung nhà máy nước, nguồn nước sông Thương; Công suất trạm xử lý giai đoạn đầu 3.000m3/ngđ, tương lai nâng công suất lên 6.000m3/ngđ;
- Thị xã Chũ + Thị trấn Kép Hai: Sử dụng chung nhà máy nước, nguồn nước sông Lục Nam. Công suất trạm xử lý giai đoạn đầu 5.000m3/ngđ, tương lai nâng công suất lên 10.000m3/ngđ;
- Thị trấn Đồi Ngô + Thị trấn Lục Nam + Thị trấn Phương Sơn: Dự kiến sử dụng chung nhà máy nước, nguồn nước sông Lục Nam. Công suất khu xử lý giai đoạn đầu 5.000 m3/ngđ, tương lai công suất lên 10.000 m3/ngđ;
- Các thị trấn Vôi, Bố Hạ, Tân Sơn, An Châu, Thanh Sơn, Long Sơn, sử dụng nhà máy nước riêng cho từng đô thị.
6.4. Cấp điện:
- Nguồn điện: Dự kiến tỉnh Bắc Giang được cấp điện từ nguồn điện tại 02 trạm: trạm 220KV Bắc Giang, hiện tại có công suất 125 MVA, giai đoạn đầu nâng công suất lên 125 + 250 MVA, dài hạn có công suất là 2x250MVA; trạm 220KV Hiệp Hòa công suất đợt đầu (125+250) MVA, giai đoạn dài hạn nâng công suất trạm lên (2x250)MVA.
- Lưới 110KV được phân làm 3 vùng theo 3 vùng phụ tải điện:
+ Vùng phụ tải I: Là vùng phụ tải ở phía Nam thành phố Bắc Giang và 3 huyện Hiệp Hòa, Việt Yên và Yên Dũng. Vùng I là vùng có địa lý thuận lợi tập trung nhiều khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp lớn của tỉnh. HIện tại vùng I tiêu thụ điện năng lớn nhất trong 3 vùng. Vùng I được cấp điện từ 2 trạm 110kv là Đồi Cốc và Đình Trám;
+ Vùng phụ tải II: là vùng phụ tải ở phía Bắc của tỉnh Bắc Giang bao gồm các huyện Yên Thế, Lạng Giang và Tân Yên đây là vùng có mức tăng trưởng điện năng trung bình. Vùng II được cung cấp điện từ trạm 110kV Đồi Cốc và Cầu Gồ;
+ Vùng phụ tài III: Là vùng phụ tải phía Đông của tỉnh Bắc Giang gồm các huyện Lục Nam, Lục Ngạn và Sơn Động. Đây là vùng có địa hình miền núi, chiếm một nửa diện tích của tỉnh. Phụ tải điện tiêu thụ chủ yếu sinh hoạt và chiếu sáng.
Để đảm bảo cung cấp điện cho các huyện và thành phố cần xây dựng cải tạo các trạm 220kV và trạm 110kV như sau:

TT

Danh mục trạm

Hiện trạng MVA

Đợt đầu 2020 MVA

Dài hạn 2030 MVA

A

Trạm 220kV

1

Bắc Giang

125+250

125+250

2x250

2

Hiệp Hòa

125+250

2x250

B

Trạm 110kv

1

Đồi Cốc

40+40

2x40

2x40

2

Đình Trám

40+25

40+25

40+63

3

Cầu Gồ

25

2x25

40+25

4

Lục Ngạn

25

25+40

2x40

5

Lục Nam

40

2x40

6

Yên Dũng

25

2x25

7

Lạng Giang

40+25

2x40

8

X.M Hương Sơn

25

25

9

Tân Yên

40

2x40

10

Đức Thắng

40

40

40+63

11

Song Khê + Nội Hoàng

25

2x25

12

Vân Trung

25

2x25

13

Quang Châu

25

25

14

Sơn Động

40

15

Nam Thành phố

40

6.5 Thoát nước thải - vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt tại thành phố Bắc Giang, các thị xã, thị trấn phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận;
+ Hệ thống thoát nước riêng: Sẽ áp dụng cho các khu vực xây dựng mới (dây chuyền công nghệ: cống thoát nước → trạm bơm → trạm xử lý nước thải);
+ Hệ thống thoát nước nửa riêng: Sẽ áp dụng cho các khu vực đô thị cũ đã xây dựng hệ thống thoát nước chung (dây chuyền công nghệ: cống thoát nước chung → cống bao → trạm bơm → trạm xử lý nước thải);
- Nước thải công nghiệp: Đối với các Khu, cụm công nghiệp nước thải phải được xử lý 2 lần đạt tiêu chuẩn vệ sinh trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; đối với nhà máy xí nghiệp nằm rải rác trong đô thị phải được xử lý cục bộ trong từng nhà máy trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.

Content:
Giao thông đường bộ:
- Đường quốc lộ: Thực hiện theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Tiếp tục đầu tư nâng cấp những tuyến, đoạn tuyến quan trọng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, triển khai xây dựng tuyến vành đai V Thủ đô Hà Nội theo tiêu chuẩn đường cao tốc 6-8 làn xe; Xây dựng đường cao tốc qua tỉnh Bắc Giang theo quy hoạch;
- Đường sắt: nâng cấp đường sắt, ga đường sắt;
- Cảng: Đầu tư nâng cao năng lực bốc xếp của cảng hiện có; Xây dựng mới một số cảng trên các tuyến sông Thương, Sông Cầu, Sông Lục Nam;
- Đường tỉnh: Cải tạo nâng cấp, đưa vào cấp các tuyến đường tỉnh. Vùng đồng bằng đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV trở lên, miền núi đạt tiêu chuẩn tối thiểu V. Đoạn qua thị trấn thành phố đạt tiêu chuẩn đường đô thị;
- Giao thông đô thị: Phát triển giao thông đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị, đảm bảo đất giao thông đô thị đạt 20-25% đất xây dựng đô thị. Trục phố chính đạt quy mô 4 làn xe trở lên; Bố trí đầy đủ công trình phụ trợ, hiện đại và đảm bảo mỹ quan;
- Xây dựng các tuyến đường tránh QL, ĐT đi qua đô thị;
- Bến xe: Toàn tỉnh xây dựng thêm 16 bến xe khách ở các huyện, TP: là TP. Bắc Giang, Yên Thế, Yên Dũng, Lục Ngạn, Lục Nam, Sơn Động, Hiệp Hòa;
Xây dựng 9 bến xe hàng tại các huyện Sơn Động, Yên Thế, Yên Dũng, Lục Nam, Lạng Giang, Hiệp Hòa.
6.2 Chuẩn bị kỹ thuật:
- Thực hiện quản lý các cao độ xây dựng khống chế và các trục tiêu chính trong vùng như sông, suối, kênh trục chính để đảm bảo an toàn cho các đô thị và các điểm dân cư, tần suất chống lũ phải phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng.
- Xây dựng đồng bộ, hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa và nước thải cho các đô thị từ loại I đến loại V. Tùy điều kiện cụ thể của từng đô thị tại giai đoạn lập quy chung sẽ xác định các loại hình thoát riêng, thoát chung hay thoát nửa riêng.
6.3 Cấp nước:
Giải pháp cấp nước sạch cho các đô thị quy hoạch theo mô hình kết hợp vừa tập trung theo cụm đô thị vừa phân tán tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng đô thị, cụ thể:
- TP. Bắc Giang + Tân Dân + các khu công nghiệp và các xã lân cận: Nguồn cấp nước từ nhà máy nước Bắc Giang. Cải tạo, nâng cấp trạm cấp nước hiện có lên 35.000m3/ng.đ và xây dựng mới nhà máy nước số 2 công suất 25.000m3/ng.đ sử dụng nguồn nước mặt sông Thương. Nâng tổng công suất đợt đầu lên 60.000m3/ngđ, tương lai 100.000m3/ngđ;
- Thị trấn Bích Động + TT. Nếnh + TT. Quán Rãnh và khu vực các xã lân cận: Được cấp nước từ trạm xử lý xây dựng mới, công suất 12.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Cầu; Giai đoạn đầu Thị trấn Bích Động vẫn sử dụng nguồn nước ngầm, công suất trạm xử lý 6.000m3/ngđ;
- Thị trấn Neo, khu du lịch và các xã lân cận: Sử dụng nguồn nước sông Thương, công suất khu xử lý đợt đầu 5.000m3/ngđ, tương lai 12.000m3/ngđ;
- Khu đô thị - công nghiệp Nham Sơn - Yên Lư và các xã lân cận nằm phía Nam: Được cấp nước từ nhà máy nước phía Tây khu đô thị, sử dụng nguồn nước sông Cầu. Công suất trạm xử lý 5.200m3/ng.đ;
- Thị xã Thắng và các xã lân cận: Sử dụng nguồn nước sông Cầu. Công suất trạm xử lý giai đoạn đầu 10.000m3/ngđ; Tương lai 20.000m3/ngđ;
- Thị trấn Phố Hoa + Thị trấn Bách Nhẫn + Cụm CN Hợp Thịnh + KCN Châu Minh - Mai Đình: Sử dụng nhà máy nước Xuân Cẩm, lấy nguồn nước sông Cầu; Công suất khu xử lý giai đoạn đầu là 5.000m3/ngđ, tương lai nâng công suất lên 20.000m3/ngđ;
- Thị trấn Cầu Gồ + Thị trấn Nhã Nam + Mỏ Trạng và các xã lân cận: Sử dụng nhà máy nước tại xã Tam Tiến, lấy nguồn nước đập sông Sỏi. Công suất trạm xử lý giai đoạn đầu là 5.000m3/ngđ, tương lai 12.000m3/ngđ;
- Thị trấn Cao Thượng + Thị trấn Bỉ: Cấp nước từ nhà máy nước Cao Thượng, lấy nguồn nước sông Thương; Công suất trạm xử lý giai đoạn đầu 6.000m3/ngđ tương lai nâng công suất lên 12.000m3/ngđ;
- Thị trấn Kép và các xã lân cận: Sử dụng chung nhà máy nước, nguồn nước sông Thương; Công suất trạm xử lý giai đoạn đầu 3.000m3/ngđ, tương lai nâng công suất lên 6.000m3/ngđ;
- Thị xã Chũ + Thị trấn Kép Hai: Sử dụng chung nhà máy nước, nguồn nước sông Lục Nam. Công suất trạm xử lý giai đoạn đầu 5.000m3/ngđ, tương lai nâng công suất lên 10.000m3/ngđ;
- Thị trấn Đồi Ngô + Thị trấn Lục Nam + Thị trấn Phương Sơn: Dự kiến sử dụng chung nhà máy nước, nguồn nước sông Lục Nam. Công suất khu xử lý giai đoạn đầu 5.000 m3/ngđ, tương lai công suất lên 10.000 m3/ngđ;
- Các thị trấn Vôi, Bố Hạ, Tân Sơn, An Châu, Thanh Sơn, Long Sơn, sử dụng nhà máy nước riêng cho từng đô thị.
6.4. Cấp điện:
- Nguồn điện: Dự kiến tỉnh Bắc Giang được cấp điện từ nguồn điện tại 02 trạm: trạm 220KV Bắc Giang, hiện tại có công suất 125 MVA, giai đoạn đầu nâng công suất lên 125 + 250 MVA, dài hạn có công suất là 2x250MVA; trạm 220KV Hiệp Hòa công suất đợt đầu (125+250) MVA, giai đoạn dài hạn nâng công suất trạm lên (2x250)MVA.
- Lưới 110KV được phân làm 3 vùng theo 3 vùng phụ tải điện:
+ Vùng phụ tải I: Là vùng phụ tải ở phía Nam thành phố Bắc Giang và 3 huyện Hiệp Hòa, Việt Yên và Yên Dũng. Vùng I là vùng có địa lý thuận lợi tập trung nhiều khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp lớn của tỉnh. HIện tại vùng I tiêu thụ điện năng lớn nhất trong 3 vùng. Vùng I được cấp điện từ 2 trạm 110kv là Đồi Cốc và Đình Trám;
+ Vùng phụ tải II: là vùng phụ tải ở phía Bắc của tỉnh Bắc Giang bao gồm các huyện Yên Thế, Lạng Giang và Tân Yên đây là vùng có mức tăng trưởng điện năng trung bình. Vùng II được cung cấp điện từ trạm 110kV Đồi Cốc và Cầu Gồ;
+ Vùng phụ tài III: Là vùng phụ tải phía Đông của tỉnh Bắc Giang gồm các huyện Lục Nam, Lục Ngạn và Sơn Động. Đây là vùng có địa hình miền núi, chiếm một nửa diện tích của tỉnh. Phụ tải điện tiêu thụ chủ yếu sinh hoạt và chiếu sáng.
Để đảm bảo cung cấp điện cho các huyện và thành phố cần xây dựng cải tạo các trạm 220kV và trạm 110kV như sau:

TT

Danh mục trạm

Hiện trạng MVA

Đợt đầu 2020 MVA

Dài hạn 2030 MVA

A

Trạm 220kV

1

Bắc Giang

125+250

125+250

2x250

2

Hiệp Hòa

125+250

2x250

B

Trạm 110kv

1

Đồi Cốc

40+40

2x40

2x40

2

Đình Trám

40+25

40+25

40+63

3

Cầu Gồ

25

2x25

40+25

4

Lục Ngạn

25

25+40

2x40

5

Lục Nam

40

2x40

6

Yên Dũng

25

2x25

7

Lạng Giang

40+25

2x40

8

X.M Hương Sơn

25

25

9

Tân Yên

40

2x40

10

Đức Thắng

40

40

40+63

11

Song Khê + Nội Hoàng

25

2x25

12

Vân Trung

25

2x25

13

Quang Châu

25

25

14

Sơn Động

40

15

Nam Thành phố

40

6.5 Thoát nước thải - vệ sinh môi trường:
Thoát nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt tại thành phố Bắc Giang, các thị xã, thị trấn phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận;
+ Hệ thống thoát nước riêng: Sẽ áp dụng cho các khu vực xây dựng mới (dây chuyền công nghệ: cống thoát nước → trạm bơm → trạm xử lý nước thải);
+ Hệ thống thoát nước nửa riêng: Sẽ áp dụng cho các khu vực đô thị cũ đã xây dựng hệ thống thoát nước chung (dây chuyền công nghệ: cống thoát nước chung → cống bao → trạm bơm → trạm xử lý nước thải);
- Nước thải công nghiệp: Đối với các Khu, cụm công nghiệp nước thải phải được xử lý 2 lần đạt tiêu chuẩn vệ sinh trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; đối với nhà máy xí nghiệp nằm rải rác trong đô thị phải được xử lý cục bộ trong từng nhà máy trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.