Document: Khoản 2 Điều 14 Thông tư 47/2014/TT-NHNN yêu cầu kỹ thuật an toàn bảo mật trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "47/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "47/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "47/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "47/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "47/2014/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 14 Thông tư 47/2014/TT-NHNN yêu cầu kỹ thuật an toàn bảo mật trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng mới nhất

Điều 14. Bảo vệ vùng lưu trữ dữ liệu thẻ
...
2. Quy định mã hóa dữ liệu tại vùng lưu trữ dữ liệu thẻ
a) Các khóa dùng trong mã hóa phải được lưu trữ và có biện pháp đảm bảo an toàn tránh nguy cơ lộ thông tin:
- Giới hạn số lượng người có quyền truy cập đến khóa mã hóa;
- Lưu giữ các khóa riêng dùng để mã hóa, giải mã dữ liệu chủ thẻ trong mọi thời điểm theo một trong các phương thức sau:
+ Lưu trữ trong thiết bị chuyên dụng hoặc thiết bị bảo mật PIN trong giao dịch;
+ Lưu giữ khóa thành tối thiểu hai phần riêng biệt.
+ Thực hiện mã hóa khóa bằng thuật toán phải mạnh bằng hoặc mạnh hơn thuật toán dùng để mã hóa dữ liệu. Khóa để mã hóa khóa phải được lưu trữ tách biệt với khóa để mã hóa dữ liệu;
b) Ban hành quy trình thực hiện tất cả các công việc liên quan đến quản lý khóa và thủ tục mã hóa để mã hóa dữ liệu chủ thẻ bao gồm:
- Quá trình tạo ra các khóa mã hóa;
- Phân phối khóa mã hóa;
- Lưu giữ khóa mã hóa;
- Định kỳ thay đổi các khóa khi hết vòng đời sử dụng;
- Thay thế hoặc thu hồi các khóa khi có nghi ngờ bị lộ, bị sửa đổi.
c) Quản lý khóa mã hóa phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:
- Nếu sử dụng các khóa mã hóa dưới dạng bản rõ (clear text) phải đảm bảo khóa này được chia thành nhiều phần quản lý bởi tối thiểu hai người, mỗi người giữ một phần khóa mã hóa;
- Ngăn ngừa việc thay thế các khóa mã hóa khi chưa được phép;
- Phải quy định rõ trách nhiệm của người giữ khóa mã hóa.

Content:
Quy định mã hóa dữ liệu tại vùng lưu trữ dữ liệu thẻ
a) Các khóa dùng trong mã hóa phải được lưu trữ và có biện pháp đảm bảo an toàn tránh nguy cơ lộ thông tin:
- Giới hạn số lượng người có quyền truy cập đến khóa mã hóa;
- Lưu giữ các khóa riêng dùng để mã hóa, giải mã dữ liệu chủ thẻ trong mọi thời điểm theo một trong các phương thức sau:
+ Lưu trữ trong thiết bị chuyên dụng hoặc thiết bị bảo mật PIN trong giao dịch;
+ Lưu giữ khóa thành tối thiểu hai phần riêng biệt.
+ Thực hiện mã hóa khóa bằng thuật toán phải mạnh bằng hoặc mạnh hơn thuật toán dùng để mã hóa dữ liệu. Khóa để mã hóa khóa phải được lưu trữ tách biệt với khóa để mã hóa dữ liệu;
b) Ban hành quy trình thực hiện tất cả các công việc liên quan đến quản lý khóa và thủ tục mã hóa để mã hóa dữ liệu chủ thẻ bao gồm:
- Quá trình tạo ra các khóa mã hóa;
- Phân phối khóa mã hóa;
- Lưu giữ khóa mã hóa;
- Định kỳ thay đổi các khóa khi hết vòng đời sử dụng;
- Thay thế hoặc thu hồi các khóa khi có nghi ngờ bị lộ, bị sửa đổi.
c) Quản lý khóa mã hóa phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:
- Nếu sử dụng các khóa mã hóa dưới dạng bản rõ (clear text) phải đảm bảo khóa này được chia thành nhiều phần quản lý bởi tối thiểu hai người, mỗi người giữ một phần khóa mã hóa;
- Ngăn ngừa việc thay thế các khóa mã hóa khi chưa được phép;
- Phải quy định rõ trách nhiệm của người giữ khóa mã hóa.