Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND đơn giá thuê đất đơn giá thuê đất để xây dựng công trình Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "03/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "03/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "03/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "03/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "03/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND đơn giá thuê đất đơn giá thuê đất để xây dựng công trình Trà Vinh

Điều 1. Quy định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất.
a) Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất một năm bằng 0,5% giá đất tính thu tiền thuê đất tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất gồm: Đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Ngoài địa bàn và mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất một năm được tính như sau:
- Bằng 1% giá đất tính thu tiền thuê đất tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất đối với địa bàn các xã thuộc huyện và ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh.
- Bằng 1,5% giá đất tính thu tiền thuê đất tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất đối với địa bàn các thị trấn thuộc huyện; phường 8, phường 9 và xã Long Đức (trừ ấp Long Trị) của thành phố Trà Vinh.
- Bằng 2% giá đất tính thu tiền thuê đất tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất đối với các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của thành phố Trà Vinh.
c) Đơn giá thuê đất được xác định theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Content:
Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất.
a) Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất một năm bằng 0,5% giá đất tính thu tiền thuê đất tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất gồm: Đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Ngoài địa bàn và mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất một năm được tính như sau:
- Bằng 1% giá đất tính thu tiền thuê đất tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất đối với địa bàn các xã thuộc huyện và ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh.
- Bằng 1,5% giá đất tính thu tiền thuê đất tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất đối với địa bàn các thị trấn thuộc huyện; phường 8, phường 9 và xã Long Đức (trừ ấp Long Trị) của thành phố Trà Vinh.
- Bằng 2% giá đất tính thu tiền thuê đất tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất đối với các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của thành phố Trà Vinh.
c) Đơn giá thuê đất được xác định theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.