Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1589/QĐ-UBND phát triển ngành thương mại Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/08/2014", "sign_number": "1589/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/08/2014", "sign_number": "1589/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/08/2014", "sign_number": "1589/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/08/2014", "sign_number": "1589/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/08/2014", "sign_number": "1589/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1589/QĐ-UBND phát triển ngành thương mại Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thương mại tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Quy hoạch phát triển các kho thương mại, trung tâm dịch vụ phụ trợ hỗ trợ hoạt động bán buôn, bán lẻ và xuất nhập khẩu:
...
b) Xây dựng các khu dịch vụ phụ trợ, hậu cần sau cảng tại khu vực cảng hàng hóa Dốc Hầm - Cà Ná và cảng hàng hóa Ninh Chữ.
V. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: (có phụ lục kèm theo)
VI. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch:
1. Giải pháp và chính sách về vốn đầu tư:
a) Tranh thủ và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách, vốn ODA, vốn viện trợ; tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm đa dạng hóa các nguồn vốn, nhất là nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn trong các thành phần kinh tế; khuyến khích các doanh nghiệp thương mại tăng quy mô vốn kinh doanh và tăng hiệu quả đầu tư.
b) Về cơ chế huy động vốn cho xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại: Đề xuất nguồn vốn hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương theo quy định để đầu tư chợ; triển khai, áp dụng các quy định, chính sách ưu đãi, khuyến khích phù hợp để thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế.
2. Giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực cho ngành thương mại:
a) Khuyến khích thu hút các nhà quản trị kinh doanh trong và ngoài nước vào ngành thương mại. Nhà nước cần có các chính sách thu hút nhân tài và lao động kỹ thuật đến làm việc lâu dài ở Ninh Thuận, đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ.
b) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong ngành thương mại: Chú trọng công tác bồi dưỡng, sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý Nhà nước về thương mại; hỗ trợ các doanh nghiệp về đào tạo, bồi dưỡng để trang bị về những kiến thức cần thiết; đẩy mạnh đầu tư cho giáo dục - đào tạo, đặc biệt là giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề; tổ chức đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý tại các kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp và chính sách về phát triển khoa học - công nghệ: Ban hành và tổ chức thực hiện việc dành một phần ngân sách địa phương hàng năm để hỗ trợ cho doanh nghiệp nghiên cứu phát triển kết cấu hạ tầng thương mại...; nghiên cứu và ban hành các chính sách ưu đãi khác cho các doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất; ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học - kỹ thuật và tin học vào sản xuất và các lĩnh vực sản xuất cũng như quản lý, điều hành...; trong quá trình nhập khẩu công nghệ, cần kiên quyết ngăn chặn việc nhập khẩu các công nghệ lạc hậu; thông qua việc đổi mới công nghệ để làm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh; tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tiến hành đổi mới kỹ thuật, công nghệ kinh doanh trên các phương diện.
4. Giải pháp và chính sách đẩy mạnh hợp tác quốc tế, khu vực và địa phương:
a) Thúc đẩy liên kết với các thị trường ngoài nước: Chủ động tạo lập các mối liên kết song phương với nhiều cấp độ và hình thức khác nhau đối với thị trường có tính chiến lược; nghiên cứu, vận dụng thích hợp các hiệp định cấp quốc gia, các văn bản thỏa thuận ký kết cấp Chính phủ giữa Việt Nam với các nước khác để phù hợp với các điều kiện của tỉnh; khi phê duyệt các dự án đầu tư, chú trọng tới cấp độ công nghệ và xuất xứ công nghệ theo hướng sản phẩm tạo ra phải đạt được tiêu chuẩn chất lượng phù hợp thị trường xuất khẩu hay sẽ được hưởng ưu đãi mậu dịch do xuất xứ công nghệ; có chế độ chính sách khuyến khích thỏa đáng các hoạt động môi giới, trợ giúp tiếp cận, thâm nhập thị trường mới; khuyến khích khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp tỉnh xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại. Về phía doanh nghiệp trong tỉnh cần chủ động tìm kiếm thị trường; xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế; liên kết giữa các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường.
b) Giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả liên kết giữa thị trường Ninh Thuận với thị trường các địa phương khác trong nước: Tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại với các thị trường trọng điểm, thị trường các tỉnh lân cận; nghiên cứu đưa ra các điều kiện ưu đãi cho các địa phương có mối quan hệ liên kết thương mại với Ninh Thuận; chủ động trao đổi, ký kết các thỏa thuận cấp tỉnh với các địa phương khác về mua bán sản phẩm hàng hóa; đẩy mạnh mối liên kết với các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, đặc biệt là các tỉnh khu vực Duyên hải miền Trung, các tỉnh vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ trong việc cung ứng hàng nông sản, rau quả với số lượng lớn; nâng cao trình độ dân trí, trình độ hiểu biết các kiến thức về kinh tế thị trường, về tiêu dùng cho dân cư; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, giúp các doanh nghiệp tiếp cận thị trường khác, cung cấp thông tin và các dịch vụ tư vấn về thị trường, sản phẩm.
5. Giải pháp và chính sách về hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:
a) Xây dựng quỹ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản phẩm mới; Đẩy mạnh tăng cường quan hệ hợp tác giữa tỉnh với các cơ sở nghiên cứu khoa học.
b) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trong tỉnh tìm kiếm đối tác hợp tác sản xuất theo hình thức nhượng quyền thương mại; khuyến khích hình thành các doanh nghiệp hoạt động khoa học công nghệ; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tìm kiếm cơ hội, tham gia xuất khẩu hàng nông sản; tổ chức các hoạt động thúc đẩy du lịch kết hợp mua sắm.

Content:
Xây dựng các khu dịch vụ phụ trợ, hậu cần sau cảng tại khu vực cảng hàng hóa Dốc Hầm - Cà Ná và cảng hàng hóa Ninh Chữ.
V. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: (có phụ lục kèm theo)
VI. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch:
1. Giải pháp và chính sách về vốn đầu tư:
a) Tranh thủ và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách, vốn ODA, vốn viện trợ; tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm đa dạng hóa các nguồn vốn, nhất là nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn trong các thành phần kinh tế; khuyến khích các doanh nghiệp thương mại tăng quy mô vốn kinh doanh và tăng hiệu quả đầu tư.
Về cơ chế huy động vốn cho xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại: Đề xuất nguồn vốn hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương theo quy định để đầu tư chợ; triển khai, áp dụng các quy định, chính sách ưu đãi, khuyến khích phù hợp để thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế.
2. Giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực cho ngành thương mại:
a) Khuyến khích thu hút các nhà quản trị kinh doanh trong và ngoài nước vào ngành thương mại. Nhà nước cần có các chính sách thu hút nhân tài và lao động kỹ thuật đến làm việc lâu dài ở Ninh Thuận, đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ.
Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong ngành thương mại: Chú trọng công tác bồi dưỡng, sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý Nhà nước về thương mại; hỗ trợ các doanh nghiệp về đào tạo, bồi dưỡng để trang bị về những kiến thức cần thiết; đẩy mạnh đầu tư cho giáo dục - đào tạo, đặc biệt là giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề; tổ chức đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý tại các kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp và chính sách về phát triển khoa học - công nghệ: Ban hành và tổ chức thực hiện việc dành một phần ngân sách địa phương hàng năm để hỗ trợ cho doanh nghiệp nghiên cứu phát triển kết cấu hạ tầng thương mại...; nghiên cứu và ban hành các chính sách ưu đãi khác cho các doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất; ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học - kỹ thuật và tin học vào sản xuất và các lĩnh vực sản xuất cũng như quản lý, điều hành...; trong quá trình nhập khẩu công nghệ, cần kiên quyết ngăn chặn việc nhập khẩu các công nghệ lạc hậu; thông qua việc đổi mới công nghệ để làm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh; tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tiến hành đổi mới kỹ thuật, công nghệ kinh doanh trên các phương diện.
4. Giải pháp và chính sách đẩy mạnh hợp tác quốc tế, khu vực và địa phương:
a) Thúc đẩy liên kết với các thị trường ngoài nước: Chủ động tạo lập các mối liên kết song phương với nhiều cấp độ và hình thức khác nhau đối với thị trường có tính chiến lược; nghiên cứu, vận dụng thích hợp các hiệp định cấp quốc gia, các văn bản thỏa thuận ký kết cấp Chính phủ giữa Việt Nam với các nước khác để phù hợp với các điều kiện của tỉnh; khi phê duyệt các dự án đầu tư, chú trọng tới cấp độ công nghệ và xuất xứ công nghệ theo hướng sản phẩm tạo ra phải đạt được tiêu chuẩn chất lượng phù hợp thị trường xuất khẩu hay sẽ được hưởng ưu đãi mậu dịch do xuất xứ công nghệ; có chế độ chính sách khuyến khích thỏa đáng các hoạt động môi giới, trợ giúp tiếp cận, thâm nhập thị trường mới; khuyến khích khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp tỉnh xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại. Về phía doanh nghiệp trong tỉnh cần chủ động tìm kiếm thị trường; xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế; liên kết giữa các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường.
Giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả liên kết giữa thị trường Ninh Thuận với thị trường các địa phương khác trong nước: Tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại với các thị trường trọng điểm, thị trường các tỉnh lân cận; nghiên cứu đưa ra các điều kiện ưu đãi cho các địa phương có mối quan hệ liên kết thương mại với Ninh Thuận; chủ động trao đổi, ký kết các thỏa thuận cấp tỉnh với các địa phương khác về mua bán sản phẩm hàng hóa; đẩy mạnh mối liên kết với các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, đặc biệt là các tỉnh khu vực Duyên hải miền Trung, các tỉnh vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ trong việc cung ứng hàng nông sản, rau quả với số lượng lớn; nâng cao trình độ dân trí, trình độ hiểu biết các kiến thức về kinh tế thị trường, về tiêu dùng cho dân cư; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, giúp các doanh nghiệp tiếp cận thị trường khác, cung cấp thông tin và các dịch vụ tư vấn về thị trường, sản phẩm.
5. Giải pháp và chính sách về hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:
a) Xây dựng quỹ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản phẩm mới; Đẩy mạnh tăng cường quan hệ hợp tác giữa tỉnh với các cơ sở nghiên cứu khoa học.
Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trong tỉnh tìm kiếm đối tác hợp tác sản xuất theo hình thức nhượng quyền thương mại; khuyến khích hình thành các doanh nghiệp hoạt động khoa học công nghệ; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tìm kiếm cơ hội, tham gia xuất khẩu hàng nông sản; tổ chức các hoạt động thúc đẩy du lịch kết hợp mua sắm.