Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2662/QĐ-UBND danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp cho người khuyết tật Quảng Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "2662/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "2662/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "2662/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "2662/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "2662/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2662/QĐ-UBND danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp cho người khuyết tật Quảng Bình 2016

Điều 1. Ban hành danh mục nghề, định mức kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, cụ thể như sau:
...
3. Quy định một số nội dung về định mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho người khuyết tật:
3.1. Đối với người khuyết tật tham gia học nghề trong lớp học hòa nhập với các đối tượng lao động nông thôn khác:
Danh mục nghề và định mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề thực hiện theo Quyết định số 1230/QĐ-UBND ngày 26/4/2016 của UBND tỉnh ban hành danh mục nghề, định mức kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, nội dung chi thực hiện theo Thông tư liên tịch số 112/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - TB&XH.
3.2. Đối với người khuyết tật học nghề trong lớp học dành riêng cho người khuyết tật:
- Quy mô của một lớp học nghề: Từ 12 người và tối đa 20 người.
- Danh mục nghề và định mức kinh phí hỗ trợ đào tạo theo phụ lục quy định tại Khoản 2 Điều này.
- Nội dung chi:
+ Chi phí dạy lý thuyết và thực hành bao gồm: Lương giáo viên, phôi liệu, nguyên vật liệu, thiết bị, khấu hao tài sản cố định lớp học (nếu có), thuê vận chuyển thiết bị, đối với những nghề dạy lưu động; chỉnh sửa biên soạn chương trình (nếu có) không dưới 80 % tổng chi cho một lớp đào tạo đối với các khóa đào tạo từ 3 tháng trở lên và không dưới 70% tổng chi cho một lớp đào tạo đối với các khóa đào tạo dưới 3 tháng.
+ Chi quản lý không quá 5% so với tổng chi phí cho một lớp đào tạo.
+ Chi phí tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, tài liệu học viên, thuê địa điểm học (nếu có), cấp chứng chỉ .... không vượt quá 15% so với tổng chi phí cho một lớp đào tạo đối với các khóa đào tạo từ 3 tháng trở lên và không vượt quá 20 % tổng chi cho một lớp đào tạo đối với các khóa đào tạo dưới 03 tháng
3.3. Phụ cấp cho nhà giáo dạy người khuyết tật
Điều kiện, mức phụ cấp, cách tính và trả phụ cấp cho nhà giáo dạy người khuyết tật được quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9, Nghị định số 113/2015/NĐ-CP ngày 9/11/2015 và khả năng nguồn kinh phí được cấp.

Content:
Quy định một số nội dung về định mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho người khuyết tật:
3.1. Đối với người khuyết tật tham gia học nghề trong lớp học hòa nhập với các đối tượng lao động nông thôn khác:
Danh mục nghề và định mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề thực hiện theo Quyết định số 1230/QĐ-UBND ngày 26/4/2016 của UBND tỉnh ban hành danh mục nghề, định mức kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, nội dung chi thực hiện theo Thông tư liên tịch số 112/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - TB&XH.
3.2. Đối với người khuyết tật học nghề trong lớp học dành riêng cho người khuyết tật:
- Quy mô của một lớp học nghề: Từ 12 người và tối đa 20 người.
- Danh mục nghề và định mức kinh phí hỗ trợ đào tạo theo phụ lục quy định tại Khoản 2 Điều này.
- Nội dung chi:
+ Chi phí dạy lý thuyết và thực hành bao gồm: Lương giáo viên, phôi liệu, nguyên vật liệu, thiết bị, khấu hao tài sản cố định lớp học (nếu có), thuê vận chuyển thiết bị, đối với những nghề dạy lưu động; chỉnh sửa biên soạn chương trình (nếu có) không dưới 80 % tổng chi cho một lớp đào tạo đối với các khóa đào tạo từ 3 tháng trở lên và không dưới 70% tổng chi cho một lớp đào tạo đối với các khóa đào tạo dưới 3 tháng.
+ Chi quản lý không quá 5% so với tổng chi phí cho một lớp đào tạo.
+ Chi phí tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, tài liệu học viên, thuê địa điểm học (nếu có), cấp chứng chỉ .... không vượt quá 15% so với tổng chi phí cho một lớp đào tạo đối với các khóa đào tạo từ 3 tháng trở lên và không vượt quá 20 % tổng chi cho một lớp đào tạo đối với các khóa đào tạo dưới 03 tháng
3.Phụ cấp cho nhà giáo dạy người khuyết tật
Điều kiện, mức phụ cấp, cách tính và trả phụ cấp cho nhà giáo dạy người khuyết tật được quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9, Nghị định số 113/2015/NĐ-CP ngày 9/11/2015 và khả năng nguồn kinh phí được cấp.