Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2159/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành giáo dục

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/03/2010", "sign_number": "2159/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/03/2010", "sign_number": "2159/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/03/2010", "sign_number": "2159/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/03/2010", "sign_number": "2159/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/03/2010", "sign_number": "2159/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2159/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành giáo dục

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 với các nội dung như sau:
...
7. Hệ thống giáo dục thường xuyên
a) Về mạng lưới: Có 08 trung tâm GDTX, GDTX-HN, KTTH-HN trên địa bàn thành phố. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật và trang thiết bị cho trung tâm GDTX, GDTX-HN, KTTH-HN. Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả của 56 Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường.
Quy hoạch lại hệ thống trung tâm ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ trên toàn địa bàn thành phố loại hình tư thục. Quản lý chặt chẽ chất lượng giảng dạy tại các trung tâm. Khuyến khích thành lập các trung tâm ngoại ngữ, tin học ở các địa bàn khó khăn, vùng nông thôn, miền núi.
b) Về quy mô: Hằng năm, huy động khoảng 20.000 lượt người học ở các trung tâm GDTX, GDTX-HN, KTTH-HN, 15.000 lượt người học ở các Trung tâm học tập cộng đồng và 30.000 lượt người học ở trung tâm ngoại ngữ, tin học.
Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên đạt trên 99%; có 100% số cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước được tham gia các khóa đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; có trên 85% số người lao động trong các lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp được tiếp cận và hưởng thụ các chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ.
III. GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN
1. Đổi mới công tác quản lý giáo dục
a) Hợp lý hóa cơ cấu tổ chức, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý giáo dục các cấp, xây dựng và hoàn thiện các chính sách, cơ chế về giáo dục và đào tạo, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện chương trình và chất lượng, thực hiện nghiêm túc Luật Giáo dục. Quy định rõ trách nhiệm và tăng quyền chủ động cho các cơ sở giáo dục và đào tạo, nhất là các trường thuộc khối đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục (2005).
b) Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục các cấp, nâng cao năng lực bộ máy quản lý; hoàn thiện hệ thống thanh tra giáo dục; xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống thông tin quản lý giáo dục; thành lập và triển khai hoạt động của Hội đồng Kiểm định chất lượng giáo dục.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp giảng dạy và quản lý giáo dục.
d) Mở rộng quan hệ trao đổi và hợp tác giáo dục và đào tạo với các tỉnh, thành phố trong nước và nước ngoài.
đ) Triển khai đại trà công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; thực hiện định kỳ xếp hạng các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
e) Xây dựng và ban hành các chính sách hỗ trợ cụ thể nhằm đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục; phát triển các trường tư thục, dân lập và trường có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
a) Để tạo sự cạnh tranh lành mạnh và ý thức phấn đấu trong đội ngũ nhà giáo, tiến tới thực hiện chế độ hợp đồng thay cho biên chế trong tuyển dụng và sử dụng các giáo viên, giảng viên và các viên chức khác. Khuyến khích các cơ sở giáo dục ký hợp đồng với các nhà giáo, nhà khoa học có uy tín và kinh nghiệm trong và ngoài nước làm quản lý của cơ sở giáo dục, đào tạo.
b) Để đảm bảo đến năm 2020 có đủ giáo viên để thực hiện giáo dục toàn diện, dạy học các môn học tích hợp, dạy học phân hóa, dạy học 2 buổi/ngày ở phổ thông cần đảm bảo tỷ lệ 1,8 GV/lớp đối với giáo dục tiểu học, 15 HS/GV đối với giáo dục trung học; 16 HS/GV đối với các ngành công nghệ, 20 SV/GV đối với các ngành nghề khác trong giáo dục nghề nghiệp, 20 SV/GV đối với giáo dục cao đẳng, đại học.
c) Củng cố, xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, thu hút người giỏi vào ngành sư phạm; nâng cao chất lượng đào tạo của trường sư phạm, khắc phục tình trạng thiếu giáo sư, giảng viên có trình độ cao trong các trường cao đẳng, đại học.
d) Có chính sách khuyến khích đối với đội ngũ nhà giáo thông qua chế độ đãi ngộ xứng đáng.
đ) Bổ sung số lượng, nâng cao chất lượng giáo viên các cấp học, ngành học, khuyến khích giáo viên tham gia chương trình đào tạo nguồn nhân lực của thành phố.
e) Hỗ trợ công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thông qua chương trình bồi dưỡng thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
g) Ban hành chính sách thu hút, sử dụng các nhà khoa học thuộc các viện nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước tham gia giảng dạy ở trường cao đẳng, đại học.
k) Đổi mới công tác đánh giá giáo viên, thông qua nhiều hình thức và gắn với đánh giá của học sinh và phụ huynh học sinh.
h) Xây dựng kế hoạch đào tạo giáo viên dành riêng cho các xã miền núi, vùng khó khăn.
3. Kiểm định và đánh giá các cơ sở giáo dục
a) Xây dựng hệ thống tổ chức kiểm định độc lập chất lượng giáo dục.
b) Triển khai kiểm định các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, công bố công khai kết quả kiểm định trên các phương tiện truyền thông. Đến năm 2015, có 100% cơ sở giáo dục đào tạo được kiểm định 1 lần.
c) Tổ chức xếp hạng các cơ sở giáo dục đào tạo và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật cho giáo dục
a) Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống trường chuẩn quốc gia theo hướng hiện đại.
b) Xây dựng, chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, bảng, bàn ghế, … Tiêu chuẩn hóa thiết bị dạy học ở các cấp học, ngành học
c) Bổ sung, thay thế, tăng cường và hiện đại hóa từng bước thiết bị dạy - học phục vụ đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy; phấn đấu đến hết năm 2010 có 100% đơn vị, trường học và đào tạo được nối mạng Internet băng thông rộng.
d) Đầu tư xây dựng hệ thống phòng công nghệ thông tin (CNTT) cho các trường mầm non, phổ thông, trung tâm GDTX, GDTX-HN, KTTH-HN, … đảm bảo đủ phòng CNTT cho học sinh thực hành.
đ) Từng bước xây dựng thư viện điện tử kết nối giữa các trường trong thành phố, vùng, quốc gia và tiến tới kết nối quốc tế. Tăng cường năng lực và nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện ở các trường.
e) Tập trung đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị phòng học, giảng đường; nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ cho sinh viên. Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các khu ký túc xá sinh viên ở các trường cao đẳng, đại học.
g) Tăng cường sự phối hợp giữa các trường đại học với các viện, các trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ, giữa các trường đại học với các nhà máy và doanh nghiệp trong công tác đào tạo, nghiên cứu; xây dựng một số phòng thí nghiệm hiện đại thuộc các trường đại học; gắn nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản với các trường đại học trên cơ sở bảo đảm các điều kiện, chất lượng. Từng bước hỗ trợ hình thành, phát triển các cơ sở thực nghiệm về công nghệ ở các trường cao đẳng.
h) Các trường học đầu tư xây dựng mới được đầu tư xây dựng đồng bộ cả phần xây dựng cơ bản và phần trang thiết bị.
k) Đẩy mạnh chương trình kiên cố hóa trường học, ưu tiên cho giáo dục vùng núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội có nhiều khó khăn.
5. Đảm bảo diện tích đất đai cho xây dựng các cơ sở giáo dục và đào tạo
a) Ưu tiên dành quỹ đất và vị trí cho xây dựng, mở rộng và phát triển các cơ sở giáo dục và đào tạo đến năm 2020.
b) Quy hoạch xây dựng trường hoặc điểm trường trong quy hoạch các điểm dân cư, các khu công nghiệp tập trung và đảm bảo nhu cầu diện tích đất tương ứng theo quy định của Điều lệ trường của từng ngành học, cấp học.
c) Chính sách hỗ trợ về đất đai (miễn giảm tiền thuê đất hoàn toàn hoặc trong một thời gian nhất định) cho các trường dân lập, tư thục, các trường cao đẳng, đại học.
6. Các giải pháp về vốn
a) Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, huy động nguồn thu từ Quỹ Bảo trợ giáo dục, khuyến khích các khoản đóng góp tự nguyện, từ thiện cho giáo dục, mở rộng các Quỹ khuyến học; khuyến khích cá nhân và tổ chức đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và mở thêm trường học mới.
b) Xác định chi phí hợp lý của từng cấp học, ngành học của từng loại hình và theo vùng để trình HĐND thành phố điều chỉnh mức học phí và các mức thu khác theo hướng bảo đảm tương xứng với chất lượng.
c) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, cung cấp các dịch vụ chất lượng cao theo nhu cầu xã hội nhằm tăng thu nhập cho các trường.
d) Kết hợp tốt các nguồn vốn trong, ngoài nước và sự đóng góp của dân, sử dụng có hiệu quả để xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục.
đ) Nguồn vốn để triển khai thực hiện các dự án liên quan đến Đại học Đà Nẵng được cấp từ ngân sách nhà nước, vốn huy động từ các tổ chức hữu quan các dự án tài trợ quốc tế và các nguồn thu hợp pháp của các đơn vị thuộc Đại học Đà Nẵng.
e) Quy định cụ thể trích một phần vốn thu được trong việc đấu thầu quyền sử dụng đất, đổi đất lấy hạ tầng, đấu giá đất các trường cũ có giá trị cao … để xây dựng trường, phòng học ở những nơi phù hợp với yêu cầu và cảnh quan sư phạm.
7. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục
a) Cần làm tốt công tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” của các cấp chính quyền, tầng lớp nhân dân.
b) Khuyến khích phát triển các loại hình giáo dục ngoài công lập, tập trung chủ yếu ở bậc mầm non, THPT và các trường thuộc khối đào tạo. Xác định cụ thể các tiêu chí thành lập cơ sở giáo dục và đào tạo, bảo đảm chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và các tổ chức kinh tế - xã hội tham gia vào công tác thành lập trường. Ưu tiên đầu tư phát triển cho các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc.
c) Phát huy vai trò, tác dụng tích cực của Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội đồng Giáo dục các cấp; xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hội trong việc tham gia làm chuyển biến chất lượng, phát triển giáo dục.

Content:
Hệ thống giáo dục thường xuyên
a) Về mạng lưới: Có 08 trung tâm GDTX, GDTX-HN, KTTH-HN trên địa bàn thành phố. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật và trang thiết bị cho trung tâm GDTX, GDTX-HN, KTTH-HN. Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả của 56 Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường.
Quy hoạch lại hệ thống trung tâm ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ trên toàn địa bàn thành phố loại hình tư thục. Quản lý chặt chẽ chất lượng giảng dạy tại các trung tâm. Khuyến khích thành lập các trung tâm ngoại ngữ, tin học ở các địa bàn khó khăn, vùng nông thôn, miền núi.
b) Về quy mô: Hằng năm, huy động khoảng 20.000 lượt người học ở các trung tâm GDTX, GDTX-HN, KTTH-HN, 15.000 lượt người học ở các Trung tâm học tập cộng đồng và 30.000 lượt người học ở trung tâm ngoại ngữ, tin học.
Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên đạt trên 99%; có 100% số cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước được tham gia các khóa đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; có trên 85% số người lao động trong các lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp được tiếp cận và hưởng thụ các chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ.
III. GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN
1. Đổi mới công tác quản lý giáo dục
a) Hợp lý hóa cơ cấu tổ chức, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý giáo dục các cấp, xây dựng và hoàn thiện các chính sách, cơ chế về giáo dục và đào tạo, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện chương trình và chất lượng, thực hiện nghiêm túc Luật Giáo dục. Quy định rõ trách nhiệm và tăng quyền chủ động cho các cơ sở giáo dục và đào tạo, nhất là các trường thuộc khối đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục (2005).
b) Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục các cấp, nâng cao năng lực bộ máy quản lý; hoàn thiện hệ thống thanh tra giáo dục; xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống thông tin quản lý giáo dục; thành lập và triển khai hoạt động của Hội đồng Kiểm định chất lượng giáo dục.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp giảng dạy và quản lý giáo dục.
d) Mở rộng quan hệ trao đổi và hợp tác giáo dục và đào tạo với các tỉnh, thành phố trong nước và nước ngoài.
đ) Triển khai đại trà công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; thực hiện định kỳ xếp hạng các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
e) Xây dựng và ban hành các chính sách hỗ trợ cụ thể nhằm đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục; phát triển các trường tư thục, dân lập và trường có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
a) Để tạo sự cạnh tranh lành mạnh và ý thức phấn đấu trong đội ngũ nhà giáo, tiến tới thực hiện chế độ hợp đồng thay cho biên chế trong tuyển dụng và sử dụng các giáo viên, giảng viên và các viên chức khác. Khuyến khích các cơ sở giáo dục ký hợp đồng với các nhà giáo, nhà khoa học có uy tín và kinh nghiệm trong và ngoài nước làm quản lý của cơ sở giáo dục, đào tạo.
b) Để đảm bảo đến năm 2020 có đủ giáo viên để thực hiện giáo dục toàn diện, dạy học các môn học tích hợp, dạy học phân hóa, dạy học 2 buổi/ngày ở phổ thông cần đảm bảo tỷ lệ 1,8 GV/lớp đối với giáo dục tiểu học, 15 HS/GV đối với giáo dục trung học; 16 HS/GV đối với các ngành công nghệ, 20 SV/GV đối với các ngành nghề khác trong giáo dục nghề nghiệp, 20 SV/GV đối với giáo dục cao đẳng, đại học.
c) Củng cố, xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, thu hút người giỏi vào ngành sư phạm; nâng cao chất lượng đào tạo của trường sư phạm, khắc phục tình trạng thiếu giáo sư, giảng viên có trình độ cao trong các trường cao đẳng, đại học.
d) Có chính sách khuyến khích đối với đội ngũ nhà giáo thông qua chế độ đãi ngộ xứng đáng.
đ) Bổ sung số lượng, nâng cao chất lượng giáo viên các cấp học, ngành học, khuyến khích giáo viên tham gia chương trình đào tạo nguồn nhân lực của thành phố.
e) Hỗ trợ công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thông qua chương trình bồi dưỡng thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
g) Ban hành chính sách thu hút, sử dụng các nhà khoa học thuộc các viện nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước tham gia giảng dạy ở trường cao đẳng, đại học.
k) Đổi mới công tác đánh giá giáo viên, thông qua nhiều hình thức và gắn với đánh giá của học sinh và phụ huynh học sinh.
h) Xây dựng kế hoạch đào tạo giáo viên dành riêng cho các xã miền núi, vùng khó khăn.
3. Kiểm định và đánh giá các cơ sở giáo dục
a) Xây dựng hệ thống tổ chức kiểm định độc lập chất lượng giáo dục.
b) Triển khai kiểm định các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, công bố công khai kết quả kiểm định trên các phương tiện truyền thông. Đến năm 2015, có 100% cơ sở giáo dục đào tạo được kiểm định 1 lần.
c) Tổ chức xếp hạng các cơ sở giáo dục đào tạo và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật cho giáo dục
a) Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống trường chuẩn quốc gia theo hướng hiện đại.
b) Xây dựng, chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, bảng, bàn ghế, … Tiêu chuẩn hóa thiết bị dạy học ở các cấp học, ngành học
c) Bổ sung, thay thế, tăng cường và hiện đại hóa từng bước thiết bị dạy - học phục vụ đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy; phấn đấu đến hết năm 2010 có 100% đơn vị, trường học và đào tạo được nối mạng Internet băng thông rộng.
d) Đầu tư xây dựng hệ thống phòng công nghệ thông tin (CNTT) cho các trường mầm non, phổ thông, trung tâm GDTX, GDTX-HN, KTTH-HN, … đảm bảo đủ phòng CNTT cho học sinh thực hành.
đ) Từng bước xây dựng thư viện điện tử kết nối giữa các trường trong thành phố, vùng, quốc gia và tiến tới kết nối quốc tế. Tăng cường năng lực và nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện ở các trường.
e) Tập trung đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị phòng học, giảng đường; nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ cho sinh viên. Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các khu ký túc xá sinh viên ở các trường cao đẳng, đại học.
g) Tăng cường sự phối hợp giữa các trường đại học với các viện, các trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ, giữa các trường đại học với các nhà máy và doanh nghiệp trong công tác đào tạo, nghiên cứu; xây dựng một số phòng thí nghiệm hiện đại thuộc các trường đại học; gắn nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản với các trường đại học trên cơ sở bảo đảm các điều kiện, chất lượng. Từng bước hỗ trợ hình thành, phát triển các cơ sở thực nghiệm về công nghệ ở các trường cao đẳng.
h) Các trường học đầu tư xây dựng mới được đầu tư xây dựng đồng bộ cả phần xây dựng cơ bản và phần trang thiết bị.
k) Đẩy mạnh chương trình kiên cố hóa trường học, ưu tiên cho giáo dục vùng núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội có nhiều khó khăn.
5. Đảm bảo diện tích đất đai cho xây dựng các cơ sở giáo dục và đào tạo
a) Ưu tiên dành quỹ đất và vị trí cho xây dựng, mở rộng và phát triển các cơ sở giáo dục và đào tạo đến năm 2020.
b) Quy hoạch xây dựng trường hoặc điểm trường trong quy hoạch các điểm dân cư, các khu công nghiệp tập trung và đảm bảo nhu cầu diện tích đất tương ứng theo quy định của Điều lệ trường của từng ngành học, cấp học.
c) Chính sách hỗ trợ về đất đai (miễn giảm tiền thuê đất hoàn toàn hoặc trong một thời gian nhất định) cho các trường dân lập, tư thục, các trường cao đẳng, đại học.
6. Các giải pháp về vốn
a) Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, huy động nguồn thu từ Quỹ Bảo trợ giáo dục, khuyến khích các khoản đóng góp tự nguyện, từ thiện cho giáo dục, mở rộng các Quỹ khuyến học; khuyến khích cá nhân và tổ chức đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và mở thêm trường học mới.
b) Xác định chi phí hợp lý của từng cấp học, ngành học của từng loại hình và theo vùng để trình HĐND thành phố điều chỉnh mức học phí và các mức thu khác theo hướng bảo đảm tương xứng với chất lượng.
c) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, cung cấp các dịch vụ chất lượng cao theo nhu cầu xã hội nhằm tăng thu nhập cho các trường.
d) Kết hợp tốt các nguồn vốn trong, ngoài nước và sự đóng góp của dân, sử dụng có hiệu quả để xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục.
đ) Nguồn vốn để triển khai thực hiện các dự án liên quan đến Đại học Đà Nẵng được cấp từ ngân sách nhà nước, vốn huy động từ các tổ chức hữu quan các dự án tài trợ quốc tế và các nguồn thu hợp pháp của các đơn vị thuộc Đại học Đà Nẵng.
e) Quy định cụ thể trích một phần vốn thu được trong việc đấu thầu quyền sử dụng đất, đổi đất lấy hạ tầng, đấu giá đất các trường cũ có giá trị cao … để xây dựng trường, phòng học ở những nơi phù hợp với yêu cầu và cảnh quan sư phạm.
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục
a) Cần làm tốt công tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” của các cấp chính quyền, tầng lớp nhân dân.
b) Khuyến khích phát triển các loại hình giáo dục ngoài công lập, tập trung chủ yếu ở bậc mầm non, THPT và các trường thuộc khối đào tạo. Xác định cụ thể các tiêu chí thành lập cơ sở giáo dục và đào tạo, bảo đảm chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và các tổ chức kinh tế - xã hội tham gia vào công tác thành lập trường. Ưu tiên đầu tư phát triển cho các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc.
c) Phát huy vai trò, tác dụng tích cực của Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội đồng Giáo dục các cấp; xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hội trong việc tham gia làm chuyển biến chất lượng, phát triển giáo dục.