Document: Điều 1 Quyết định 24/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2018/QĐ-UBND Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "11/08/2023", "sign_number": "24/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "11/08/2023", "sign_number": "24/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "11/08/2023", "sign_number": "24/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "11/08/2023", "sign_number": "24/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "11/08/2023", "sign_number": "24/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 24/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2018/QĐ-UBND Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục 4, 5 của Quy định một số nội dung về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường Đô thị, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đối với hệ thống đường quốc lộ ủy thác, đường địa phương được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.”
2. Sửa đổi, bổ sung tên mục 1 và Điều 5 như sau:
“Mục 1. CHẤP THUẬN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU VÀ BIỂN QUẢNG CÁO TẠM THỜI TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐỐI VỚI ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 5. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu và biển quảng cáo tạm thời, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu và biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường tỉnh, đường huyện, đường Đô thị
1. Công trình thiết yếu và biển quảng cáo tạm thời xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường tỉnh, đường huyện, đường Đô thị trước khi phê duyệt thiết kế phải được cơ quan quản lý đường bộ theo khoản 2 Điều này chấp thuận xây dựng công trình, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm cấp giấy phép thi công xây dựng công trình.
2. Thẩm quyền chấp thuận xây dựng và cấp giấy phép thi công
a) Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền:
Sở Giao thông vận tải chấp thuận xây dựng và cấp giấy phép thi công đối với hệ thống đường tỉnh được giao quản lý (trừ đoạn tuyến đường tỉnh qua Đô thị do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý).
Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận xây dựng và cấp giấy phép thi công đối với hệ thống đường huyện, đường Đô thị, đường tỉnh qua Đô thị trên địa bàn huyện được giao quản lý.
b) Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện được sử dụng con dấu của cơ quan khi thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền.
c) Thời hạn ủy quyền: Kể từ khi Quyết định này có hiệu lực cho đến khi có văn bản khác thay thế.
3. Chủ đầu tư xây dựng công trình thiết yếu và biển quảng cáo tạm thời không được làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ, phải chịu trách nhiệm khi để xảy ra mất an toàn giao thông; trước khi thi công phải được cơ quan quản lý đường bộ theo khoản 2 Điều này bàn giao mặt bằng và nghiệm thu công trình sau khi hoàn thành việc xây dựng.
Trường hợp đường bộ được xây mới, nâng cấp, cải tạo, trước khi xây dựng phải thông báo đến các tổ chức, cá nhân có công trình thiết yếu và biển quảng cáo tạm thời biết để có giải pháp đảm bảo an toàn đối với các công trình đó.
4. Khoảng cách lắp đặt biển quảng cáo tạm thời trong hành lang an toàn đường bộ phải đảm bảo theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
5. Trường hợp Chủ đầu tư là cơ quan quản lý đường bộ tại khoản 2 Điều này hoặc tổ chức, cá nhân quản lý, bảo trì đường bộ thì không phải đề nghị cấp giấy phép thi công nhưng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông.
6. Trường hợp đề nghị chấp thuận xây dựng, phương án tổ chức giao thông đã được phê duyệt và đã có biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, thì đề nghị cơ quan quản lý đường bộ tại khoản 2 Điều này chấp thuận xây dựng, phương án tổ chức giao thông đồng thời với cấp giấy phép thi công và điều chỉnh hồ sơ cho phù hợp với giấy phép thi công.”
3. Bổ sung Điều 6a như sau:
“Điều 6a. Quy định về đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh
1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh bao gồm các loại:
a) Đường huyện, đường xã, đường Đô thị, đường thôn, đường xóm;
b) Đường chuyên dùng: Đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ, đường phục vụ thi công, đường khu công nghiệp, đường cụm công nghiệp, đường khu dân cư mới, đường khu Đô thị, đường cụm dân cư, đường từ các dự án thương mại, dịch vụ được cấp có thẩm quyền chấp thuận đầu tư, đường nối trực tiếp từ công trình đơn lẻ (trừ nhà ở);
c) Đường dẫn ra, vào trạm dừng nghỉ, cửa hàng xăng dầu;
d) Đường gom, đường nối từ đường gom.
2. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh phải đảm bảo nguyên tắc theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT được Sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các quy định khác của pháp luật.
3. Đường nhánh xây mới đấu nối vào đường tỉnh, điểm đấu nối phải được Sở Giao thông vận tải chấp thuận vị trí từ khi lập quy hoạch trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Đường nhánh đấu nối vào dự án đường tỉnh xây mới, nâng cấp, cải tạo, nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh từ bước lập dự án, cơ quan, đơn vị được giao chuẩn bị dự án căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt xác định vị trí, hình thức nút giao (nút giao khác mức liên thông, trực thông, nút giao cùng mức), quy mô nút giao giữa đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh đồng thời gửi phương án thiết kế, tổ chức giao thông xin ý kiến Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tuyến đi qua chấp thuận trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông đấu nối vào đường tỉnh
1. Trước khi xây dựng đường nhánh mới, nâng cấp, cải tạo đấu nối vào đường tỉnh, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đề nghị Sở Giao thông vận tải chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông (trừ dự án do Sở Giao thông vận tải chủ trì thẩm định hoặc phê duyệt thiết kế).
2. Trường hợp đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh đã được phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và có biện pháp thi công đảm bảo an toàn giao thông, cơ quan, đơn vị được giao chủ đầu tư dự án đề nghị Sở Giao thông vận tải chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông đồng thời với cấp giấy phép thi công đấu nối vào đường tỉnh và thực hiện điều chỉnh hồ sơ thiết kế phù hợp với giấy phép thi công.”
5. Bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:
“6. Sở Giao thông vận tải chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông, lưu giữ hồ sơ của các nút giao đấu nối vào các tuyến đường tỉnh và gửi văn bản chấp thuận thiết kế, cấp giấy phép thi công về đơn vị quản lý, duy tu công trình đường bộ để cập nhật thông tin bổ sung vào hồ sơ quản lý tuyến đường theo quy định của pháp luật.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Đấu nối đường nhánh vào đường huyện, đường Đô thị, đường tỉnh qua Đô thị
1. Đường nhánh đấu nối vào đường huyện, đường Đô thị, đường tỉnh qua Đô thị được giao quản lý, trước khi xây dựng phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận vị trí đấu nối.
2. Việc chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông đường nhánh đấu nối vào đường huyện, đường Đô thị, đường tỉnh qua Đô thị được giao quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 7 quy định này.”
7. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 11 và khoản 1 Điều 11 như sau:
“Điều 11. Quy định về thu phí sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường không vào mục đích giao thông
1. Các hoạt động sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường phải nộp phí theo quy định tại Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.”
8. Bổ sung Điều 11a Mục 4, Chương II như sau:
“Mục 4. SỬ DỤNG, KHAI THÁC ĐẤT TRONG PHẠM VI HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ
Điều 11a. Sử dụng, khai thác đất trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ
1. Sử dụng, khai thác đất trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP được Sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định số 117/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ- CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP được Sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định số 117/2021/NĐ-CP .
2. Trong phạm vi chồng lấn giữa hành lang bảo vệ công trình đường bộ, công trình đường sắt, đường thủy, công trình thủy lợi việc thực hiện quản lý đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp phải có sự thỏa thuận, phối hợp giữa các ngành có liên quan trước khi thực hiện, cụ thể:
a) Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với đường sắt, thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và khoản 1 Điều 18 Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ Quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.
b) Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang công trình thủy lợi thực hiện theo quy định khoản 1, khoản 2 Điều 48 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội.
Trường hợp kênh thủy lợi đã tồn tại sát với phần đất của đường bộ và không đảm bảo khoảng cách theo quy định khoản 3 Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP , khi nâng cấp, cải tạo kênh thủy lợi phải được thống nhất của cơ quan quản lý đường bộ và thủy lợi.
3. Khai thác, sử dụng tạm thời đất trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ có liên quan đến công trình an ninh, quốc phòng liền kề, ngoài ý kiến của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận, phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 7, 8 Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, b, h và bổ sung điểm i khoản 1 như sau:
“a) Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống quốc lộ ủy thác và đường tỉnh được giao quản lý (trừ đoạn tuyến đường tỉnh qua Đô thị giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý), quản lý thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.”
“b) Cấp, thu hồi giấy phép thi công, đình chỉ các hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được giao quản lý theo Quy định này.”
“h) Chỉ đạo Thanh tra Giao thông vận tải kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông trên các tuyến đường bộ được giao quản lý.”
“i) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền nếu có vướng mắc, khó khăn, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để được xem xét, giải quyết theo quy định.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a và bổ sung điểm d khoản 7 như sau:
“a) Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường Đô thị, đường tỉnh qua Đô thị được giao quản lý và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và khoản 4 Điều 31 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT .”
“d) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền nếu có vướng mắc, khó khăn, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để được xem xét, giải quyết theo quy định.”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 như sau:
“a) Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường xã, hệ thống đường trong khu Đô thị, khu dân cư được giao quản lý và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và khoản 5 Điều 31 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT .”
10. Sửa đổi, bổ sung phụ lục 4, phụ lục 5 như sau:
“Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông hệ thống quốc lộ ủy thác, đường tỉnh theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục 4, 5 của Quy định một số nội dung về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường Đô thị, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đối với hệ thống đường quốc lộ ủy thác, đường địa phương được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.”
2. Sửa đổi, bổ sung tên mục 1 và Điều 5 như sau:
“Mục 1. CHẤP THUẬN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU VÀ BIỂN QUẢNG CÁO TẠM THỜI TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐỐI VỚI ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 5. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu và biển quảng cáo tạm thời, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu và biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường tỉnh, đường huyện, đường Đô thị
1. Công trình thiết yếu và biển quảng cáo tạm thời xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường tỉnh, đường huyện, đường Đô thị trước khi phê duyệt thiết kế phải được cơ quan quản lý đường bộ theo khoản 2 Điều này chấp thuận xây dựng công trình, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm cấp giấy phép thi công xây dựng công trình.
2. Thẩm quyền chấp thuận xây dựng và cấp giấy phép thi công
a) Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền:
Sở Giao thông vận tải chấp thuận xây dựng và cấp giấy phép thi công đối với hệ thống đường tỉnh được giao quản lý (trừ đoạn tuyến đường tỉnh qua Đô thị do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý).
Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận xây dựng và cấp giấy phép thi công đối với hệ thống đường huyện, đường Đô thị, đường tỉnh qua Đô thị trên địa bàn huyện được giao quản lý.
b) Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện được sử dụng con dấu của cơ quan khi thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền.
c) Thời hạn ủy quyền: Kể từ khi Quyết định này có hiệu lực cho đến khi có văn bản khác thay thế.
3. Chủ đầu tư xây dựng công trình thiết yếu và biển quảng cáo tạm thời không được làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ, phải chịu trách nhiệm khi để xảy ra mất an toàn giao thông; trước khi thi công phải được cơ quan quản lý đường bộ theo khoản 2 Điều này bàn giao mặt bằng và nghiệm thu công trình sau khi hoàn thành việc xây dựng.
Trường hợp đường bộ được xây mới, nâng cấp, cải tạo, trước khi xây dựng phải thông báo đến các tổ chức, cá nhân có công trình thiết yếu và biển quảng cáo tạm thời biết để có giải pháp đảm bảo an toàn đối với các công trình đó.
4. Khoảng cách lắp đặt biển quảng cáo tạm thời trong hành lang an toàn đường bộ phải đảm bảo theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
5. Trường hợp Chủ đầu tư là cơ quan quản lý đường bộ tại khoản 2 Điều này hoặc tổ chức, cá nhân quản lý, bảo trì đường bộ thì không phải đề nghị cấp giấy phép thi công nhưng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông.
6. Trường hợp đề nghị chấp thuận xây dựng, phương án tổ chức giao thông đã được phê duyệt và đã có biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, thì đề nghị cơ quan quản lý đường bộ tại khoản 2 Điều này chấp thuận xây dựng, phương án tổ chức giao thông đồng thời với cấp giấy phép thi công và điều chỉnh hồ sơ cho phù hợp với giấy phép thi công.”
3. Bổ sung Điều 6a như sau:
“Điều 6a. Quy định về đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh
1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh bao gồm các loại:
a) Đường huyện, đường xã, đường Đô thị, đường thôn, đường xóm;
b) Đường chuyên dùng: Đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ, đường phục vụ thi công, đường khu công nghiệp, đường cụm công nghiệp, đường khu dân cư mới, đường khu Đô thị, đường cụm dân cư, đường từ các dự án thương mại, dịch vụ được cấp có thẩm quyền chấp thuận đầu tư, đường nối trực tiếp từ công trình đơn lẻ (trừ nhà ở);
c) Đường dẫn ra, vào trạm dừng nghỉ, cửa hàng xăng dầu;
d) Đường gom, đường nối từ đường gom.
2. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh phải đảm bảo nguyên tắc theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT được Sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các quy định khác của pháp luật.
3. Đường nhánh xây mới đấu nối vào đường tỉnh, điểm đấu nối phải được Sở Giao thông vận tải chấp thuận vị trí từ khi lập quy hoạch trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Đường nhánh đấu nối vào dự án đường tỉnh xây mới, nâng cấp, cải tạo, nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh từ bước lập dự án, cơ quan, đơn vị được giao chuẩn bị dự án căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt xác định vị trí, hình thức nút giao (nút giao khác mức liên thông, trực thông, nút giao cùng mức), quy mô nút giao giữa đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh đồng thời gửi phương án thiết kế, tổ chức giao thông xin ý kiến Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tuyến đi qua chấp thuận trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông đấu nối vào đường tỉnh
1. Trước khi xây dựng đường nhánh mới, nâng cấp, cải tạo đấu nối vào đường tỉnh, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đề nghị Sở Giao thông vận tải chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông (trừ dự án do Sở Giao thông vận tải chủ trì thẩm định hoặc phê duyệt thiết kế).
2. Trường hợp đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh đã được phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và có biện pháp thi công đảm bảo an toàn giao thông, cơ quan, đơn vị được giao chủ đầu tư dự án đề nghị Sở Giao thông vận tải chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông đồng thời với cấp giấy phép thi công đấu nối vào đường tỉnh và thực hiện điều chỉnh hồ sơ thiết kế phù hợp với giấy phép thi công.”
5. Bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:
“6. Sở Giao thông vận tải chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông, lưu giữ hồ sơ của các nút giao đấu nối vào các tuyến đường tỉnh và gửi văn bản chấp thuận thiết kế, cấp giấy phép thi công về đơn vị quản lý, duy tu công trình đường bộ để cập nhật thông tin bổ sung vào hồ sơ quản lý tuyến đường theo quy định của pháp luật.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Đấu nối đường nhánh vào đường huyện, đường Đô thị, đường tỉnh qua Đô thị
1. Đường nhánh đấu nối vào đường huyện, đường Đô thị, đường tỉnh qua Đô thị được giao quản lý, trước khi xây dựng phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận vị trí đấu nối.
2. Việc chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông đường nhánh đấu nối vào đường huyện, đường Đô thị, đường tỉnh qua Đô thị được giao quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 7 quy định này.”
7. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 11 và khoản 1 Điều 11 như sau:
“Điều 11. Quy định về thu phí sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường không vào mục đích giao thông
1. Các hoạt động sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường phải nộp phí theo quy định tại Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.”
8. Bổ sung Điều 11a Mục 4, Chương II như sau:
“Mục 4. SỬ DỤNG, KHAI THÁC ĐẤT TRONG PHẠM VI HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ
Điều 11a. Sử dụng, khai thác đất trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ
1. Sử dụng, khai thác đất trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP được Sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định số 117/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ- CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP được Sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định số 117/2021/NĐ-CP .
2. Trong phạm vi chồng lấn giữa hành lang bảo vệ công trình đường bộ, công trình đường sắt, đường thủy, công trình thủy lợi việc thực hiện quản lý đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp phải có sự thỏa thuận, phối hợp giữa các ngành có liên quan trước khi thực hiện, cụ thể:
a) Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với đường sắt, thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và khoản 1 Điều 18 Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ Quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.
b) Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang công trình thủy lợi thực hiện theo quy định khoản 1, khoản 2 Điều 48 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội.
Trường hợp kênh thủy lợi đã tồn tại sát với phần đất của đường bộ và không đảm bảo khoảng cách theo quy định khoản 3 Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP , khi nâng cấp, cải tạo kênh thủy lợi phải được thống nhất của cơ quan quản lý đường bộ và thủy lợi.
3. Khai thác, sử dụng tạm thời đất trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ có liên quan đến công trình an ninh, quốc phòng liền kề, ngoài ý kiến của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận, phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 7, 8 Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, b, h và bổ sung điểm i khoản 1 như sau:
“a) Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống quốc lộ ủy thác và đường tỉnh được giao quản lý (trừ đoạn tuyến đường tỉnh qua Đô thị giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý), quản lý thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.”
“b) Cấp, thu hồi giấy phép thi công, đình chỉ các hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được giao quản lý theo Quy định này.”
“h) Chỉ đạo Thanh tra Giao thông vận tải kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông trên các tuyến đường bộ được giao quản lý.”
“i) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền nếu có vướng mắc, khó khăn, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để được xem xét, giải quyết theo quy định.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a và bổ sung điểm d khoản 7 như sau:
“a) Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường Đô thị, đường tỉnh qua Đô thị được giao quản lý và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và khoản 4 Điều 31 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT .”
“d) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền nếu có vướng mắc, khó khăn, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để được xem xét, giải quyết theo quy định.”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 như sau:
“a) Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường xã, hệ thống đường trong khu Đô thị, khu dân cư được giao quản lý và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và khoản 5 Điều 31 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT .”
10. Sửa đổi, bổ sung phụ lục 4, phụ lục 5 như sau:
“Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông hệ thống quốc lộ ủy thác, đường tỉnh theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này”