Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2356/QĐ-TTg quy hoạch bảo quản phát huy giá trị di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "2356/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "2356/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "2356/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "2356/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "2356/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2356/QĐ-TTg quy hoạch bảo quản phát huy giá trị di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang gắn với phát triển du lịch đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu Quy hoạch:
a) Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị lịch sử của các di tích hiện còn nhằm giáo dục truyền thống yêu nước, phục vụ nghiên cứu khoa học, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa của nhân dân trong vùng; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo cho người dân vùng căn cứ cách mạng Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang và vùng phụ cận.
b) Xác định chức năng và diện tích đất sử dụng cho khu vực di tích, khu dân cư, khu vực bảo vệ môi trường sinh thái. Tổ chức không gian và bố trí hệ thống hạ tầng trong từng giai đoạn bảo tồn và phát huy giá trị di tích.
c) Định hướng kế hoạch, lộ trình và các nhóm giải pháp tổng thể quản lý, đầu tư xây dựng, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào.
d) Kết nối các điểm tham quan di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh để xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch sinh thái của vùng trung du và miền núi phía Bắc.
đ) Tạo căn cứ pháp lý cho công tác lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai các dự án thành phần bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị khu di tích gắn với phát triển du lịch theo đồ án Quy hoạch được duyệt.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH CHỦ YẾU
1. Định hướng quy hoạch không gian
a) Phân vùng chức năng
- Vùng bảo vệ di tích gốc là 156 ha, trong đó vùng bảo vệ I là 111,48 ha và vùng bảo vệ II là 44,52 ha; bao gồm 9 cụm di tích và 129 di tích đơn lẻ.
- Vùng bảo vệ cảnh quan di tích, phục vụ du lịch là 2.944 ha; bao gồm: làng truyền thống Tân Lập, các làng bản khác, núi rừng, đồng ruộng gắn với các hoạt động cách mạng bao quanh di tích gốc; khu quản lý - đón tiếp, bảo tàng ATK (an toàn khu), công viên Tân Trào, công trình công cộng, nhà ở, khu lễ hội và khu lưu trú - dịch vụ du lịch.
b) Định hướng quy hoạch không gian, kiến trúc cảnh quan
- Hình thành trung tâm bố cục chính cho toàn khu di tích, có vị trí cạnh ngã ba thôn Bòng (giáp quốc lộ 2C và đường vào cụm di tích Tân Trào), tạo không gian kết nối mạng với 9 cụm di tích và 129 di tích đơn lẻ.
- Đối với không gian vùng bảo vệ di tích gốc:
+ Định hướng bảo tồn nguyên trạng: Giữ nguyên bố cục không gian, kiến trúc cảnh quan đối với 4 cụm di tích và 17 di tích (Danh mục tại Phụ lục I) còn tương đối nguyên vẹn và đã được tu bổ, tôn tạo, phục hồi trong thời gian gần đây; bổ sung một số hạng mục trưng bày nội thất như: hình ảnh hoạt động của cán bộ cách mạng và các hiện vật liên quan đến di tích phục vụ nhu cầu tham quan, nghiên cứu của khách du lịch.
+ Định hướng phục hồi di tích đã mất (Danh mục tại Phụ lục II): Lựa chọn các di tích có giá trị lịch sử quan trọng, có vị trí xung quanh khu di tích Tân Trào, thuận tiện cho việc đi lại, tham quan để phục hồi dựa trên các tư liệu lịch sử, hình ảnh và lời kể của các nhân chứng.
Phục hồi cảnh quan, địa hình, đường mòn, cây xanh, mặt nước.
Phục hồi công trình kiến trúc và nội thất: Sử dụng các vật liệu bền vững cho kết cấu kiến trúc công trình trên cơ sở tạo hình bề mặt giống vật liệu tự nhiên; sử dụng các loại vật liệu sẵn có của địa phương để lợp mái, thưng vách. Bổ sung nội thất gồm các hình ảnh hoạt động của cán bộ cách mạng, vật dụng và biển chỉ dẫn, chú thích các sự kiện quan trọng diễn ra tại địa điểm di tích.
+ Định hướng tôn tạo không gian, kiến trúc cảnh quan di tích đã mất toàn bộ hoặc còn nhưng không được lựa chọn phục hồi hay bảo tồn nguyên trạng gồm 5 cụm di tích và 108 di tích đơn lẻ (Danh mục tại Phụ lục III): Thực hiện việc lắp đặt bia lưu niệm; có thể xây dựng nhà che bia với kiến trúc theo phong cách truyền thống miền núi; chỉnh trang sân đường, cảnh quan.
+ Trồng bổ sung những loài cây có giá trị cảnh quan như đa, đại, phách, đinh lát nhội, tre... Kết hợp với loài cây hiện có để tăng cường không gian xanh bao che di tích.
- Định hướng phát triển không gian vùng bảo vệ cảnh quan di tích, phục vụ du lịch:
+ Khu Quản lý - đón tiếp, diện tích khoảng 15,54 ha: Có vị trí tại ngã ba thôn Bòng với các không gian chức năng chính như đón tiếp, giao lưu văn hóa dân gian, dịch vụ du lịch, bãi đỗ xe, lưu trú, tạo không gian cảnh quan. Vật liệu xây dựng công trình chủ yếu là tre và gỗ, hình thức kiến trúc phù hợp với không gian núi rừng, truyền thống văn hóa của đồng bào các dân tộc trong khu vực.
+ Biểu tượng “Cổng chào ATK” được xây dựng tại ngã ba, lối vào di tích giao với quốc lộ 2C.
+ Bảo tàng ATK Tân Trào: Được xây dựng mới và mở rộng trên vị trí nhà Ban quản lý và khu bảo tàng hiện nay. Thực hiện di dời, bố trí khu làm việc cũ về ngã ba thôn Bòng và khu nhà ở của cán bộ Ban quản lý về khu tái định cư mới, cạnh quốc lộ 2C.
Công trình nhà bảo tàng có nhiều chức năng khác nhau, như: tưởng niệm, trưng bày, bảo quản, dịch vụ văn hóa, không gian tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh, không gian trải nghiệm văn hóa lịch sử, không gian lễ hội và các công trình phụ trợ như bãi đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng, quầy dịch vụ...
Định hướng kiến trúc nhà bảo tàng: Nhà bảo tàng và các hạng mục công trình khác được xây dựng theo phong cách truyền thống dân tộc ít người khu vực Tân Trào trên cơ sở sử dụng vật liệu hiện đại; trưng bày nội thất theo phong cách hiện đại. Sân vườn bố trí theo bố cục tự do, sử dụng cây có nguồn gốc bản địa.
+ Khu công viên Tân Trào: Có vị trí tại phía trước Bảo tàng ATK Tân Trào, gần suối Khuôn Pén, hình thành một khu công viên thực vật giới thiệu các loài cây đặc trưng của núi rừng Tuyên Quang; là không gian đệm của khu di tích Tân Trào, có các chức năng cắm trại, giao lưu văn hóa, tổ chức lễ hội...
+ Khu du lịch sinh thái tại xã Tân Trào: Kết hợp mặt nước và khung cảnh núi rừng tạo không gian sinh thái xanh, phục vụ tổ chức các hoạt động dã ngoại, ngoài trời như cắm trại, câu cá, leo núi...
+ Nhà ở và các không gian công cộng trong khu vực quy hoạch:
Cải tạo điều kiện cơ sở hạ tầng, chỉnh trang khu làng xóm hiện có: Tôn tạo đường làng, ngõ xóm, mặt đường không vỉa hè. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp thoát nước, thông tin, internet...) ngầm; cột đèn đường có hình thức phù hợp với không gian chung.
Bảo tồn cấu trúc truyền thống khu làng Tân Lập của người dân tộc Tày, di tích cây đa Tân Trào, nhà ông Nguyễn Tiến Sự, nhà ông Hoàng Trung Dân.
Khu vực dân cư mới bố trí theo quy hoạch xây dựng. Mật độ xây dựng không quá 40%. Không xây dựng mới các công trình có quy mô lớn, chiều cao vượt trên nóc đình xung quanh di tích đình Tân Trào.
+ Khu vực đồi núi: Trồng xen lẫn loài cây lá rộng với cây bản địa, bổ sung cây có tán, có hoa và thích hợp với điều kiện thổ nhưỡng của khu vực tạo không gian, phong cảnh đẹp của rừng thực vật.
+ Bảo vệ nguyên trạng, nghiêm cấm các hình thức khai thác làm ảnh hưởng tới cảnh quan thiên nhiên, không gian mặt nước gắn liền với các địa điểm lịch sử như: Sông Phó Đáy, suối Khuôn Pén, hồ Nà Lừa...
+ Khu vực đồng ruộng: Cải tạo các cánh đồng hiện có thành các điểm tham quan du lịch.
c) Định hướng phát triển du lịch
- Về cơ sở lưu trú, cơ sở dịch vụ du lịch: Xây dựng khu lưu trú, khu dịch vụ du lịch hai bên bờ sông Phó Đáy. Khuyến khích phát triển cơ sở lưu trú và dịch vụ lưu trú tại nhà dân (homestay).
- Về sản phẩm du lịch:
+ Du lịch văn hóa - lịch sử (du lịch về nguồn, du lịch hoài niệm): Trải nghiệm các hoạt động cách mạng, tham gia các lễ hội, các hoạt động văn hóa, trò chơi dân tộc, tìm hiểu phong tục tập quán, đời sống sinh hoạt, văn nghệ, ẩm thực, nghề truyền thống... của người dân tộc;
+ Du lịch sinh thái: các hoạt động ngoài trời, thể thao leo núi, câu cá, tham quan các làng truyền thống... Tăng cường kết nối với các điểm tiềm năng du lịch sinh thái của Tuyên Quang;
+ Du lịch nghỉ dưỡng: Kết hợp khai thác tiềm năng du lịch nghỉ dưỡng của Tuyên Quang; trong đó tập trung khai thác tiềm năng du lịch khu suối khoáng Mỹ Lâm.
- Các tuyến du lịch:
+ Các tuyến quốc tế: Kết nối khu di tích Tân Trào và các điểm di tích trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang tới thủ đô Hà Nội và đi quốc tế (qua cảng hàng không quốc tế Nội Bài); kết nối với tỉnh Hà Giang đi Châu Vân Sơn (Trung Quốc); kết nối với tỉnh Lào Cai đi thành phố Côn Minh (Trung Quốc); kết nối với tỉnh Lạng Sơn đi thành phố Bằng Tường (Trung Quốc); kết nối với thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh đi thành phố Nam Ninh (Trung Quốc).
+ Các tuyến liên tỉnh: kết nối khu di tích Tân Trào với các cụm di tích, điểm di tích trong vùng di tích chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Tuyên Quang - Thái Nguyên - Bắc Kạn và với các tỉnh khác trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc; với thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc.
+ Các tuyến liên huyện và nội tỉnh: Tân Trào - đền Hạ - đền Thượng - đền Ỷ Lan và đền thờ Bác Hồ (thành phố Tuyên Quang); Tân Trào - khu di tích Kim Bình - đền Bách Thần - đền Đầm Hồng - thác Bản Ba - chùa Bảo Ninh Sùng Phúc (huyện Chiêm Hóa); Tân Trào - Thủy điện Tuyên Quang - đền Pác Tạ - thác Mơ (huyện Na Hang); Tân Trào - danh thắng Thượng Lâm - động Song Long - thác Nặm Me (huyện Lâm Bình); Tuyến Tân Trào - đền Bắc Mục - đền Thác Cái - động Tiên.
+ Các tuyến nội vùng: Thôn Bòng - Lập Binh - Tân Trào - Minh Thanh - Trung Yên - Kim Quan - Nà Ho; Thôn Bòng - Trung Sơn - Kim Quan - Trung Yên - Minh Thanh - Tân Trào. Tân Trào - Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng Mỹ Lâm (xã Phú Lâm) - Chùa Phật Lâm (xã Nhữ Hán) - Di tích lịch sử cách mạng Lào (xã Mỹ Bằng); Tân Trào - Đền Thượng (thị trấn Sơn Dương) - Đền Ba Khuôn (xã Vĩnh Lợi) - Bia Chiến thắng Bình Ca - Tân Trào - Kim Bình (Chiêm Hóa) - Na Hang.
2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
- Giao thông đối ngoại: Nâng cấp quốc lộ 2C thành tuyến giao thông quan trọng và thuận lợi để thu hút khách du lịch đến với khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào; điều chuyển đoạn quốc lộ 2C tiếp cận với di tích ra ngoài vùng ảnh hưởng di tích. Cải tạo, nâng cấp tuyến đường nối khu di tích ATK Tân Trào với khu di tích ATK Định Hóa (Thái Nguyên) thành tuyến giao thông quan trọng và thuận lợi để thu hút khách du lịch.
- Giao thông đối nội: Đầu tư cải tạo, nâng cấp đường nội bộ trong khu vực di tích và đường kết nối tới các điểm di tích phù hợp với cảnh quan, môi trường.
- Giao thông tĩnh: Bố trí bãi đỗ xe vận chuyển khách du lịch tại phân khu phát huy giá trị di tích; sử dụng các phương tiện vận chuyển thân thiện môi trường trong nội bộ khu di tích.
b) Chuẩn bị kỹ thuật san nền
Hạn chế việc san lấp nhằm giữ gìn cảnh quan thiên nhiên và độ ổn định của nền đất, bảo đảm không ảnh hưởng đến khu vực di tích. Hạn chế tối đa việc thay đổi địa hình. Cao độ thiết kế bảo đảm cho việc thoát nước nhanh, không gây ngập úng cục bộ, xói lở, hài hòa với kiến trúc cảnh quan khu vực. Độ dốc nền thuận tiện cho giao thông trong khu du lịch, phù hợp với địa hình tự nhiên.
c) Về cấp nước, thoát nước và vệ sinh môi trường
- Cấp nước: Bảo đảm cung cấp đủ nước cho toàn bộ khu dân cư của khu quy hoạch; sử dụng hệ thống cấp nước tập trung từ trạm cấp nước địa phương và sử dụng nguồn nước tại chỗ.
- Thoát nước: Bảo đảm đầy đủ, đồng bộ hệ thống thoát nước. Thiết kế riêng hệ thống thoát nước thải, nước mưa. Nước thải được xử lý trước khi đổ ra môi trường.
- Vệ sinh môi trường: Phân loại chất thải rắn tại nguồn. Bố trí hệ thống thu gom chất thải rắn trong khu vực di tích, khu vực công trình dịch vụ công cộng và trên các trục đường... phù hợp với cảnh quan khu di tích.
d) Cấp điện và thông tin liên lạc:
- Xây dựng, cải tạo ngầm hóa hệ thống điện (lưới điện trung áp và hạ áp). Trạm biến áp (xây hoặc treo) bảo đảm an toàn, mỹ quan môi trường di tích.
- Lưới điện chiếu sáng: Bảo đảm tất cả các tuyến đường trong khu di tích đều được chiếu sáng phù hợp với cảnh quan.
- Thông tin liên lạc: Bảo đảm đấu nối đồng bộ hệ thống cáp thông tin liên lạc khu vực Tân Trào và vùng phụ cận với tuyến cáp quốc gia hiện có.

Content:
Mục tiêu Quy hoạch:
a) Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị lịch sử của các di tích hiện còn nhằm giáo dục truyền thống yêu nước, phục vụ nghiên cứu khoa học, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa của nhân dân trong vùng; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo cho người dân vùng căn cứ cách mạng Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang và vùng phụ cận.
b) Xác định chức năng và diện tích đất sử dụng cho khu vực di tích, khu dân cư, khu vực bảo vệ môi trường sinh thái. Tổ chức không gian và bố trí hệ thống hạ tầng trong từng giai đoạn bảo tồn và phát huy giá trị di tích.
c) Định hướng kế hoạch, lộ trình và các nhóm giải pháp tổng thể quản lý, đầu tư xây dựng, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào.
d) Kết nối các điểm tham quan di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh để xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch sinh thái của vùng trung du và miền núi phía Bắc.
đ) Tạo căn cứ pháp lý cho công tác lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai các dự án thành phần bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị khu di tích gắn với phát triển du lịch theo đồ án Quy hoạch được duyệt.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH CHỦ YẾU
1. Định hướng quy hoạch không gian
a) Phân vùng chức năng
- Vùng bảo vệ di tích gốc là 156 ha, trong đó vùng bảo vệ I là 111,48 ha và vùng bảo vệ II là 44,52 ha; bao gồm 9 cụm di tích và 129 di tích đơn lẻ.
- Vùng bảo vệ cảnh quan di tích, phục vụ du lịch là 2.944 ha; bao gồm: làng truyền thống Tân Lập, các làng bản khác, núi rừng, đồng ruộng gắn với các hoạt động cách mạng bao quanh di tích gốc; khu quản lý - đón tiếp, bảo tàng ATK (an toàn khu), công viên Tân Trào, công trình công cộng, nhà ở, khu lễ hội và khu lưu trú - dịch vụ du lịch.
b) Định hướng quy hoạch không gian, kiến trúc cảnh quan
- Hình thành trung tâm bố cục chính cho toàn khu di tích, có vị trí cạnh ngã ba thôn Bòng (giáp quốc lộ 2C và đường vào cụm di tích Tân Trào), tạo không gian kết nối mạng với 9 cụm di tích và 129 di tích đơn lẻ.
- Đối với không gian vùng bảo vệ di tích gốc:
+ Định hướng bảo tồn nguyên trạng: Giữ nguyên bố cục không gian, kiến trúc cảnh quan đối với 4 cụm di tích và 17 di tích (Danh mục tại Phụ lục I) còn tương đối nguyên vẹn và đã được tu bổ, tôn tạo, phục hồi trong thời gian gần đây; bổ sung một số hạng mục trưng bày nội thất như: hình ảnh hoạt động của cán bộ cách mạng và các hiện vật liên quan đến di tích phục vụ nhu cầu tham quan, nghiên cứu của khách du lịch.
+ Định hướng phục hồi di tích đã mất (Danh mục tại Phụ lục II): Lựa chọn các di tích có giá trị lịch sử quan trọng, có vị trí xung quanh khu di tích Tân Trào, thuận tiện cho việc đi lại, tham quan để phục hồi dựa trên các tư liệu lịch sử, hình ảnh và lời kể của các nhân chứng.
Phục hồi cảnh quan, địa hình, đường mòn, cây xanh, mặt nước.
Phục hồi công trình kiến trúc và nội thất: Sử dụng các vật liệu bền vững cho kết cấu kiến trúc công trình trên cơ sở tạo hình bề mặt giống vật liệu tự nhiên; sử dụng các loại vật liệu sẵn có của địa phương để lợp mái, thưng vách. Bổ sung nội thất gồm các hình ảnh hoạt động của cán bộ cách mạng, vật dụng và biển chỉ dẫn, chú thích các sự kiện quan trọng diễn ra tại địa điểm di tích.
+ Định hướng tôn tạo không gian, kiến trúc cảnh quan di tích đã mất toàn bộ hoặc còn nhưng không được lựa chọn phục hồi hay bảo tồn nguyên trạng gồm 5 cụm di tích và 108 di tích đơn lẻ (Danh mục tại Phụ lục III): Thực hiện việc lắp đặt bia lưu niệm; có thể xây dựng nhà che bia với kiến trúc theo phong cách truyền thống miền núi; chỉnh trang sân đường, cảnh quan.
+ Trồng bổ sung những loài cây có giá trị cảnh quan như đa, đại, phách, đinh lát nhội, tre... Kết hợp với loài cây hiện có để tăng cường không gian xanh bao che di tích.
- Định hướng phát triển không gian vùng bảo vệ cảnh quan di tích, phục vụ du lịch:
+ Khu Quản lý - đón tiếp, diện tích khoảng 15,54 ha: Có vị trí tại ngã ba thôn Bòng với các không gian chức năng chính như đón tiếp, giao lưu văn hóa dân gian, dịch vụ du lịch, bãi đỗ xe, lưu trú, tạo không gian cảnh quan. Vật liệu xây dựng công trình chủ yếu là tre và gỗ, hình thức kiến trúc phù hợp với không gian núi rừng, truyền thống văn hóa của đồng bào các dân tộc trong khu vực.
+ Biểu tượng “Cổng chào ATK” được xây dựng tại ngã ba, lối vào di tích giao với quốc lộ 2C.
+ Bảo tàng ATK Tân Trào: Được xây dựng mới và mở rộng trên vị trí nhà Ban quản lý và khu bảo tàng hiện nay. Thực hiện di dời, bố trí khu làm việc cũ về ngã ba thôn Bòng và khu nhà ở của cán bộ Ban quản lý về khu tái định cư mới, cạnh quốc lộ 2C.
Công trình nhà bảo tàng có nhiều chức năng khác nhau, như: tưởng niệm, trưng bày, bảo quản, dịch vụ văn hóa, không gian tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh, không gian trải nghiệm văn hóa lịch sử, không gian lễ hội và các công trình phụ trợ như bãi đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng, quầy dịch vụ...
Định hướng kiến trúc nhà bảo tàng: Nhà bảo tàng và các hạng mục công trình khác được xây dựng theo phong cách truyền thống dân tộc ít người khu vực Tân Trào trên cơ sở sử dụng vật liệu hiện đại; trưng bày nội thất theo phong cách hiện đại. Sân vườn bố trí theo bố cục tự do, sử dụng cây có nguồn gốc bản địa.
+ Khu công viên Tân Trào: Có vị trí tại phía trước Bảo tàng ATK Tân Trào, gần suối Khuôn Pén, hình thành một khu công viên thực vật giới thiệu các loài cây đặc trưng của núi rừng Tuyên Quang; là không gian đệm của khu di tích Tân Trào, có các chức năng cắm trại, giao lưu văn hóa, tổ chức lễ hội...
+ Khu du lịch sinh thái tại xã Tân Trào: Kết hợp mặt nước và khung cảnh núi rừng tạo không gian sinh thái xanh, phục vụ tổ chức các hoạt động dã ngoại, ngoài trời như cắm trại, câu cá, leo núi...
+ Nhà ở và các không gian công cộng trong khu vực quy hoạch:
Cải tạo điều kiện cơ sở hạ tầng, chỉnh trang khu làng xóm hiện có: Tôn tạo đường làng, ngõ xóm, mặt đường không vỉa hè. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp thoát nước, thông tin, internet...) ngầm; cột đèn đường có hình thức phù hợp với không gian chung.
Bảo tồn cấu trúc truyền thống khu làng Tân Lập của người dân tộc Tày, di tích cây đa Tân Trào, nhà ông Nguyễn Tiến Sự, nhà ông Hoàng Trung Dân.
Khu vực dân cư mới bố trí theo quy hoạch xây dựng. Mật độ xây dựng không quá 40%. Không xây dựng mới các công trình có quy mô lớn, chiều cao vượt trên nóc đình xung quanh di tích đình Tân Trào.
+ Khu vực đồi núi: Trồng xen lẫn loài cây lá rộng với cây bản địa, bổ sung cây có tán, có hoa và thích hợp với điều kiện thổ nhưỡng của khu vực tạo không gian, phong cảnh đẹp của rừng thực vật.
+ Bảo vệ nguyên trạng, nghiêm cấm các hình thức khai thác làm ảnh hưởng tới cảnh quan thiên nhiên, không gian mặt nước gắn liền với các địa điểm lịch sử như: Sông Phó Đáy, suối Khuôn Pén, hồ Nà Lừa...
+ Khu vực đồng ruộng: Cải tạo các cánh đồng hiện có thành các điểm tham quan du lịch.
c) Định hướng phát triển du lịch
- Về cơ sở lưu trú, cơ sở dịch vụ du lịch: Xây dựng khu lưu trú, khu dịch vụ du lịch hai bên bờ sông Phó Đáy. Khuyến khích phát triển cơ sở lưu trú và dịch vụ lưu trú tại nhà dân (homestay).
- Về sản phẩm du lịch:
+ Du lịch văn hóa - lịch sử (du lịch về nguồn, du lịch hoài niệm): Trải nghiệm các hoạt động cách mạng, tham gia các lễ hội, các hoạt động văn hóa, trò chơi dân tộc, tìm hiểu phong tục tập quán, đời sống sinh hoạt, văn nghệ, ẩm thực, nghề truyền thống... của người dân tộc;
+ Du lịch sinh thái: các hoạt động ngoài trời, thể thao leo núi, câu cá, tham quan các làng truyền thống... Tăng cường kết nối với các điểm tiềm năng du lịch sinh thái của Tuyên Quang;
+ Du lịch nghỉ dưỡng: Kết hợp khai thác tiềm năng du lịch nghỉ dưỡng của Tuyên Quang; trong đó tập trung khai thác tiềm năng du lịch khu suối khoáng Mỹ Lâm.
- Các tuyến du lịch:
+ Các tuyến quốc tế: Kết nối khu di tích Tân Trào và các điểm di tích trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang tới thủ đô Hà Nội và đi quốc tế (qua cảng hàng không quốc tế Nội Bài); kết nối với tỉnh Hà Giang đi Châu Vân Sơn (Trung Quốc); kết nối với tỉnh Lào Cai đi thành phố Côn Minh (Trung Quốc); kết nối với tỉnh Lạng Sơn đi thành phố Bằng Tường (Trung Quốc); kết nối với thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh đi thành phố Nam Ninh (Trung Quốc).
+ Các tuyến liên tỉnh: kết nối khu di tích Tân Trào với các cụm di tích, điểm di tích trong vùng di tích chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Tuyên Quang - Thái Nguyên - Bắc Kạn và với các tỉnh khác trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc; với thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc.
+ Các tuyến liên huyện và nội tỉnh: Tân Trào - đền Hạ - đền Thượng - đền Ỷ Lan và đền thờ Bác Hồ (thành phố Tuyên Quang); Tân Trào - khu di tích Kim Bình - đền Bách Thần - đền Đầm Hồng - thác Bản Ba - chùa Bảo Ninh Sùng Phúc (huyện Chiêm Hóa); Tân Trào - Thủy điện Tuyên Quang - đền Pác Tạ - thác Mơ (huyện Na Hang); Tân Trào - danh thắng Thượng Lâm - động Song Long - thác Nặm Me (huyện Lâm Bình); Tuyến Tân Trào - đền Bắc Mục - đền Thác Cái - động Tiên.
+ Các tuyến nội vùng: Thôn Bòng - Lập Binh - Tân Trào - Minh Thanh - Trung Yên - Kim Quan - Nà Ho; Thôn Bòng - Trung Sơn - Kim Quan - Trung Yên - Minh Thanh - Tân Trào. Tân Trào - Khu nghỉ dưỡng Suối khoáng Mỹ Lâm (xã Phú Lâm) - Chùa Phật Lâm (xã Nhữ Hán) - Di tích lịch sử cách mạng Lào (xã Mỹ Bằng); Tân Trào - Đền Thượng (thị trấn Sơn Dương) - Đền Ba Khuôn (xã Vĩnh Lợi) - Bia Chiến thắng Bình Ca - Tân Trào - Kim Bình (Chiêm Hóa) - Na Hang.
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
- Giao thông đối ngoại: Nâng cấp quốc lộ 2C thành tuyến giao thông quan trọng và thuận lợi để thu hút khách du lịch đến với khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào; điều chuyển đoạn quốc lộ 2C tiếp cận với di tích ra ngoài vùng ảnh hưởng di tích. Cải tạo, nâng cấp tuyến đường nối khu di tích ATK Tân Trào với khu di tích ATK Định Hóa (Thái Nguyên) thành tuyến giao thông quan trọng và thuận lợi để thu hút khách du lịch.
- Giao thông đối nội: Đầu tư cải tạo, nâng cấp đường nội bộ trong khu vực di tích và đường kết nối tới các điểm di tích phù hợp với cảnh quan, môi trường.
- Giao thông tĩnh: Bố trí bãi đỗ xe vận chuyển khách du lịch tại phân khu phát huy giá trị di tích; sử dụng các phương tiện vận chuyển thân thiện môi trường trong nội bộ khu di tích.
b) Chuẩn bị kỹ thuật san nền
Hạn chế việc san lấp nhằm giữ gìn cảnh quan thiên nhiên và độ ổn định của nền đất, bảo đảm không ảnh hưởng đến khu vực di tích. Hạn chế tối đa việc thay đổi địa hình. Cao độ thiết kế bảo đảm cho việc thoát nước nhanh, không gây ngập úng cục bộ, xói lở, hài hòa với kiến trúc cảnh quan khu vực. Độ dốc nền thuận tiện cho giao thông trong khu du lịch, phù hợp với địa hình tự nhiên.
c) Về cấp nước, thoát nước và vệ sinh môi trường
- Cấp nước: Bảo đảm cung cấp đủ nước cho toàn bộ khu dân cư của khu quy hoạch; sử dụng hệ thống cấp nước tập trung từ trạm cấp nước địa phương và sử dụng nguồn nước tại chỗ.
- Thoát nước: Bảo đảm đầy đủ, đồng bộ hệ thống thoát nước. Thiết kế riêng hệ thống thoát nước thải, nước mưa. Nước thải được xử lý trước khi đổ ra môi trường.
- Vệ sinh môi trường: Phân loại chất thải rắn tại nguồn. Bố trí hệ thống thu gom chất thải rắn trong khu vực di tích, khu vực công trình dịch vụ công cộng và trên các trục đường... phù hợp với cảnh quan khu di tích.
d) Cấp điện và thông tin liên lạc:
- Xây dựng, cải tạo ngầm hóa hệ thống điện (lưới điện trung áp và hạ áp). Trạm biến áp (xây hoặc treo) bảo đảm an toàn, mỹ quan môi trường di tích.
- Lưới điện chiếu sáng: Bảo đảm tất cả các tuyến đường trong khu di tích đều được chiếu sáng phù hợp với cảnh quan.
- Thông tin liên lạc: Bảo đảm đấu nối đồng bộ hệ thống cáp thông tin liên lạc khu vực Tân Trào và vùng phụ cận với tuyến cáp quốc gia hiện có.