Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định  05/2008/QĐ-UBND chính sách cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện của tỉnh, giai đoạn 2008-2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/01/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/01/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/01/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/01/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/01/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định  05/2008/QĐ-UBND chính sách cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện của tỉnh, giai đoạn 2008-2010

Điều 1. Ban hành chính sách cán bộ, công chức cấp tỉnh và cấp huyện của tỉnh giai đoạn 2008-2010, với một số nội dung như sau:
...
6. Chính sách thu hút bằng đề tài khoa học:
Tỉnh khuyến khích mọi cá nhân và mọi thành phần tổ chức không kể là trong biên chế hoặc ngoài biên chế, không kể là người trong tỉnh hay ngoài tỉnh nếu có những công trình khoa học hay những phát minh về ứng dụng công nghệ sản xuất mới chưa áp dụng ở các nơi khác thì đăng ký Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở chuyên ngành thực hiện đánh giá nghiệm thu để triển khai ứng dụng ở tỉnh Đăk Lăk. Nếu Hội đồng nghiệm thu đánh giá đạt kết quả và có thể áp dụng được thì sẽ chi trả kinh phí theo chất lượng của đề tài. Nguồn kinh phí này được bố trí trong kinh phí nghiên cứu khoa học hằng năm của tỉnh.
V. CHÍNH SÁCH LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC:
1. Đối tượng: là cán bộ công chức lãnh đạo trong hệ thống chính trị của tỉnh khi thực hiện luân chuyển theo Nghị quyết số 11-NQ/BCT ngày 25/01/2002 của Bộ Chính trị.
Phạm vi áp dụng là cán bộ lãnh đạo từ tỉnh về huyện, thành phố. Cán bộ lãnh đạo từ huyện, thành phố về xã, phường, thị trấn; cán bộ luân chuyển từ huyện này sang huyện khác và thành phố đi các huyện.
2. Chế độ chính sách:
- Nơi ở: Cán bộ thuộc diện luân chuyển được bố trí nhà công vụ.
- Chính sách tài chính:
* Đơn vị cán bộ tỉnh, thành phố về các huyện, hoặc từ huyện này sang huyện khác.
+ Kinh phí hỗ trợ lần đầu là 5.000.000,00đ (năm triệu).
+ Kinh phí hỗ trợ thêm hàng tháng cho mỗi cán bộ, công chức là bằng mức lương tối thiểu của nhà nước hiện hành.
* Đối với cán bộ huyện, thành phố về xã, phường, thị trấn:
+ Kinh phí hỗ trợ lần đầu là 3.000.000đ (ba triệu)
+ Kinh phí hỗ trợ thêm hàng tháng cho mỗi cán bộ, công chức là bằng mức lương tối thiểu của nhà nước hiện hành. Riêng đối với cán bộ nữ và cán bộ dân tộc được hỗ trợ thêm 1 lần 1.000.000đ cho một người.
- Chính sách khác:
+ Giải quyết nâng bậc lương trước thời hạn 01 năm;
+ Giải quyết kinh phí đi từ nơi làm việc về nhà 01 lần khứ hồi/01 tuần bằng phương tiện công cộng, trong suốt thời gian thực hiện nhiệm vụ luân chuyển, do kinh phí thường xuyên của đơn vị chi trả.
VI. CHÍNH SÁCH ĐIỀU ĐỘNG:
1. Đối tượng: là cán bộ công chức lãnh đạo trong hệ thống chính trị của tỉnh có khả năng phát triển (không thực hiện đối với cán bộ luân chuyển), được điều động từ xã, thị trấn về huyện, thành phố và cán bộ từ huyện, thành phố về tỉnh.
2. Chế độ:
+ Nơi ở: áp dụng đối với cán bộ huyện về tỉnh và xã về huyện thì được bố trí ở nhà công vụ.
+ Kinh phí: Hỗ trợ một lần cho tất cả các đối tượng khi thực hiện điều động được hỗ trợ một lần là 4.000.000đ (bốn triệu đồng). Riêng đối với cán bộ nữ và cán bộ dân tộc thiểu số được hỗ trợ thêm 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) cho một người.
VII. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐANG THEO HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TRONG NGOÀI TỈNH
1. Đối tượng áp dụng: là con em đồng bào các dân tộc thiểu số đang theo học tại các trường Cao đẳng và Đại học trong và ngoài tỉnh (không áp dụng đối với các sinh viên đang hưởng các chế độ chính sách được quy định tại Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 và Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ).
2. Mức kinh phí dự kiến hỗ trợ cho mỗi sinh viên con em các dân tộc có nguồn gốc ở Tây Nguyên là 280.000đ00/tháng; Riêng đối với con em đồng bào các dân tộc thiểu số khác có hộ khẩu thường trú và học tập ở tỉnh Đăk Lăk ít nhất là 5 năm thì được hỗ trợ 75% của mức 280.000đ00.

Content:
Chính sách thu hút bằng đề tài khoa học:
Tỉnh khuyến khích mọi cá nhân và mọi thành phần tổ chức không kể là trong biên chế hoặc ngoài biên chế, không kể là người trong tỉnh hay ngoài tỉnh nếu có những công trình khoa học hay những phát minh về ứng dụng công nghệ sản xuất mới chưa áp dụng ở các nơi khác thì đăng ký Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở chuyên ngành thực hiện đánh giá nghiệm thu để triển khai ứng dụng ở tỉnh Đăk Lăk. Nếu Hội đồng nghiệm thu đánh giá đạt kết quả và có thể áp dụng được thì sẽ chi trả kinh phí theo chất lượng của đề tài. Nguồn kinh phí này được bố trí trong kinh phí nghiên cứu khoa học hằng năm của tỉnh.
V. CHÍNH SÁCH LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC:
1. Đối tượng: là cán bộ công chức lãnh đạo trong hệ thống chính trị của tỉnh khi thực hiện luân chuyển theo Nghị quyết số 11-NQ/BCT ngày 25/01/2002 của Bộ Chính trị.
Phạm vi áp dụng là cán bộ lãnh đạo từ tỉnh về huyện, thành phố. Cán bộ lãnh đạo từ huyện, thành phố về xã, phường, thị trấn; cán bộ luân chuyển từ huyện này sang huyện khác và thành phố đi các huyện.
2. Chế độ chính sách:
- Nơi ở: Cán bộ thuộc diện luân chuyển được bố trí nhà công vụ.
- Chính sách tài chính:
* Đơn vị cán bộ tỉnh, thành phố về các huyện, hoặc từ huyện này sang huyện khác.
+ Kinh phí hỗ trợ lần đầu là 5.000.000,00đ (năm triệu).
+ Kinh phí hỗ trợ thêm hàng tháng cho mỗi cán bộ, công chức là bằng mức lương tối thiểu của nhà nước hiện hành.
* Đối với cán bộ huyện, thành phố về xã, phường, thị trấn:
+ Kinh phí hỗ trợ lần đầu là 3.000.000đ (ba triệu)
+ Kinh phí hỗ trợ thêm hàng tháng cho mỗi cán bộ, công chức là bằng mức lương tối thiểu của nhà nước hiện hành. Riêng đối với cán bộ nữ và cán bộ dân tộc được hỗ trợ thêm 1 lần 1.000.000đ cho một người.
- Chính sách khác:
+ Giải quyết nâng bậc lương trước thời hạn 01 năm;
+ Giải quyết kinh phí đi từ nơi làm việc về nhà 01 lần khứ hồi/01 tuần bằng phương tiện công cộng, trong suốt thời gian thực hiện nhiệm vụ luân chuyển, do kinh phí thường xuyên của đơn vị chi trả.
VI. CHÍNH SÁCH ĐIỀU ĐỘNG:
1. Đối tượng: là cán bộ công chức lãnh đạo trong hệ thống chính trị của tỉnh có khả năng phát triển (không thực hiện đối với cán bộ luân chuyển), được điều động từ xã, thị trấn về huyện, thành phố và cán bộ từ huyện, thành phố về tỉnh.
2. Chế độ:
+ Nơi ở: áp dụng đối với cán bộ huyện về tỉnh và xã về huyện thì được bố trí ở nhà công vụ.
+ Kinh phí: Hỗ trợ một lần cho tất cả các đối tượng khi thực hiện điều động được hỗ trợ một lần là 4.000.000đ (bốn triệu đồng). Riêng đối với cán bộ nữ và cán bộ dân tộc thiểu số được hỗ trợ thêm 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) cho một người.
VII. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐANG THEO HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TRONG NGOÀI TỈNH
1. Đối tượng áp dụng: là con em đồng bào các dân tộc thiểu số đang theo học tại các trường Cao đẳng và Đại học trong và ngoài tỉnh (không áp dụng đối với các sinh viên đang hưởng các chế độ chính sách được quy định tại Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 và Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ).
2. Mức kinh phí dự kiến hỗ trợ cho mỗi sinh viên con em các dân tộc có nguồn gốc ở Tây Nguyên là 280.000đ00/tháng; Riêng đối với con em đồng bào các dân tộc thiểu số khác có hộ khẩu thường trú và học tập ở tỉnh Đăk Lăk ít nhất là 5 năm thì được hỗ trợ 75% của mức 280.000đ00.