Document: Điều 1 Quyết định 83/2008/QĐ-UBND khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "83/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "83/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "83/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "83/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "83/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 83/2008/QĐ-UBND khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế có nội dung như sau:

Điều 1. Nay ban hành khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà để kinh doanh, thuê nhà để ở, mặt bằng và nhà xưởng, cụ thể như sau:
Cho thuê nhà để kinh doanh:
1.1. Đối với nhà trệt:

Doanh thu cho thuê

=

Diện tích cho thuê (m2)

x

Giá đất theo quy định hiện hành của UBND thành phố

x

tỷ lệ %

Diện tích cho thuê

Tỉ lệ (%)

- Đến 20m2

0,75

- Trên 20m2 đến 40m2

0,50

- Trên 40m2 đến 60m2

0,35

- Trên 60m2

0,20

1.2. Đối với nhà có lầu:
- Lầu 1: đơn giá 1m2 cho thuê = 60% x đơn giá cho thuê tầng trệt.
- Lầu 2: đơn giá 1m2 cho thuê = 40% x đơn giá cho thuê tầng trệt.
- Lầu 3: đơn giá 1m2 cho thuê = 30% x đơn giá cho thuê tầng trệt.
- Từ lầu 3 trở lên: đơn giá 1m2 cho thuê = 20% x đơn giá cho thuê tầng trệt.
2. Cho thuê mặt bằng và nhà xưởng:

Doanh thu cho thuê

=

Diện tích cho thuê (m2)

x

Giá đất theo quy định hiện hành của UBND thành phố

x

tỷ lệ %

TT

Loại hình

Diện tích cho thuê

Tỉ lệ (%)

1

Mặt bằng

m2

- Đất thổ cư

m2

0,5

- Đất nông nghiệp (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

m2

0,3

2

Nhà xưởng

m2

0,6

3. Cho thuê nhà để ở:
Đơn vị: đồng/tháng

TT

Cấu trúc

Đơn giá tối thiểu/phòng

1

Nền xi măng, lót gạch, vách tường, mái tôn, vệ sinh riêng, nhà có trần chống nóng

400.000

2

Nền xi măng, lót gạch, vách tường, mái tôn, vệ sinh riêng

350.000

3

Nền xi măng, lót gạch, vách tường, mái tôn, vệ sinh chung

300.000

4

Nền xi măng, lót gạch, vách tường, mái lá, vệ sinh chung

250.000

5

Nền xi măng, lót gạch, vách lá, mái lá, vệ sinh chung

150.000

Đối với quận Ninh Kiều là 100% x đơn giá tối thiểu/phòng; quận Bình Thủy, quận Cái Răng, quận Ô Môn và huyện Thốt Nốt là 80% x đơn giá tối thiểu/phòng; các huyện còn lại: Phong Điền, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh là 60% x đơn giá tối thiểu/phòng.

Content:
Điều 1. Nay ban hành khung giá tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà để kinh doanh, thuê nhà để ở, mặt bằng và nhà xưởng, cụ thể như sau:
Cho thuê nhà để kinh doanh:
1.1. Đối với nhà trệt:

Doanh thu cho thuê

=

Diện tích cho thuê (m2)

x

Giá đất theo quy định hiện hành của UBND thành phố

x

tỷ lệ %

Diện tích cho thuê

Tỉ lệ (%)

- Đến 20m2

0,75

- Trên 20m2 đến 40m2

0,50

- Trên 40m2 đến 60m2

0,35

- Trên 60m2

0,20

1.2. Đối với nhà có lầu:
- Lầu 1: đơn giá 1m2 cho thuê = 60% x đơn giá cho thuê tầng trệt.
- Lầu 2: đơn giá 1m2 cho thuê = 40% x đơn giá cho thuê tầng trệt.
- Lầu 3: đơn giá 1m2 cho thuê = 30% x đơn giá cho thuê tầng trệt.
- Từ lầu 3 trở lên: đơn giá 1m2 cho thuê = 20% x đơn giá cho thuê tầng trệt.
2. Cho thuê mặt bằng và nhà xưởng:

Doanh thu cho thuê

=

Diện tích cho thuê (m2)

x

Giá đất theo quy định hiện hành của UBND thành phố

x

tỷ lệ %

TT

Loại hình

Diện tích cho thuê

Tỉ lệ (%)

1

Mặt bằng

m2

- Đất thổ cư

m2

0,5

- Đất nông nghiệp (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

m2

0,3

2

Nhà xưởng

m2

0,6

3. Cho thuê nhà để ở:
Đơn vị: đồng/tháng

TT

Cấu trúc

Đơn giá tối thiểu/phòng

1

Nền xi măng, lót gạch, vách tường, mái tôn, vệ sinh riêng, nhà có trần chống nóng

400.000

2

Nền xi măng, lót gạch, vách tường, mái tôn, vệ sinh riêng

350.000

3

Nền xi măng, lót gạch, vách tường, mái tôn, vệ sinh chung

300.000

4

Nền xi măng, lót gạch, vách tường, mái lá, vệ sinh chung

250.000

5

Nền xi măng, lót gạch, vách lá, mái lá, vệ sinh chung

150.000

Đối với quận Ninh Kiều là 100% x đơn giá tối thiểu/phòng; quận Bình Thủy, quận Cái Răng, quận Ô Môn và huyện Thốt Nốt là 80% x đơn giá tối thiểu/phòng; các huyện còn lại: Phong Điền, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh là 60% x đơn giá tối thiểu/phòng.