Document: Điều 7 Nghị định 106/2009/NĐ-CP quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "106/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "106/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "106/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "106/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "106/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 7 Nghị định 106/2009/NĐ-CP quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân có nội dung như sau:

Điều 7. Mua sắm tài sản đặc biệt
1. Việc mua sắm tài sản đặc biệt phải phù hợp với nhu cầu sử dụng và đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao;
b) Phù hợp với biên chế tài sản và khả năng của ngân sách nhà nước;
c) Bảo đảm yêu cầu bí mật.
2. Việc mua sắm tài sản đặc biệt chủ yếu thực hiện theo phương thức tập trung, do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định danh mục tài sản mua sắm tập trung thuộc phạm vi quản lý.
3. Kinh phí mua sắm tài sản đặc biệt tại đơn vị vũ trang nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản đặc biệt:
a) Đối với tài sản được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước đầu tư tập trung, nguồn ngân sách đặc biệt cho quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an lập đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Căn cứ đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc mua sắm tài sản;
b) Đối với tài sản được mua sắm từ các nguồn không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc mua sắm.
5. Hình thức mua sắm tài sản do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phù hợp với tính chất, đặc điểm tài sản mua sắm theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về mua sắm, trang bị tài sản nhà nước.
6. Quy chế mua sắm tài sản do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Content:
Điều 7. Mua sắm tài sản đặc biệt
1. Việc mua sắm tài sản đặc biệt phải phù hợp với nhu cầu sử dụng và đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao;
b) Phù hợp với biên chế tài sản và khả năng của ngân sách nhà nước;
c) Bảo đảm yêu cầu bí mật.
2. Việc mua sắm tài sản đặc biệt chủ yếu thực hiện theo phương thức tập trung, do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định danh mục tài sản mua sắm tập trung thuộc phạm vi quản lý.
3. Kinh phí mua sắm tài sản đặc biệt tại đơn vị vũ trang nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản đặc biệt:
a) Đối với tài sản được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước đầu tư tập trung, nguồn ngân sách đặc biệt cho quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an lập đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Căn cứ đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc mua sắm tài sản;
b) Đối với tài sản được mua sắm từ các nguồn không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc mua sắm.
5. Hình thức mua sắm tài sản do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phù hợp với tính chất, đặc điểm tài sản mua sắm theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về mua sắm, trang bị tài sản nhà nước.
6. Quy chế mua sắm tài sản do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.