Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 638/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "638/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "638/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "638/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "638/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "638/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 638/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
...
2. Bổ sung điểm b khoản 1 Điều 10
"b) Diện tích của mỗi thửa đất được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 này được quy định như sau:
- Các phường xã của thị xã; thị trấn các huyện; khu quy hoạch huyện lỵ: Diện tích tính hỗ trợ tối đa không được vượt quá 400 m2/ thửa.
- Các xã loại 1: Diện tích hỗ trợ tối đa là 400 m2/ thửa.
- Các xã loại 2: Diện tích hỗ trợ tối đa là 500 m2/ thửa.
- Các xã loại 3: Diện tích hỗ trợ tối đa là 600 m2/ thửa.
Trường hợp hộ bị thu hồi đất nhiều thửa, mức hỗ trợ tối đa của hộ không quá năm lần hạn mức giao đất ở theo quy định của tỉnh.
Áp dụng phân loại xã tương tự tại bảng giá các loại đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm.
- Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống (từ 4 thế hệ trở lên) trong cùng một hộ gia đình được Uỷ ban nhân dân xã nơi hộ cư trú xác nhận thì diện tích hỗ trợ được cộng thêm 50% theo mức tối đa của từng loại xã quy định ở trên.
- Đối với những thửa đất đủ điều kiện tính hỗ trợ tại khoản 1 này mà tiếp giáp với các khu vực của loại xã có mức diện tích được hỗ trợ cao hơn thì thửa đất đó được hỗ trợ thêm 10% theo mức diện tích tối đa của loại xã quy định ở trên.

Content:
Bổ sung điểm b khoản 1 Điều 10
"b) Diện tích của mỗi thửa đất được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 này được quy định như sau:
- Các phường xã của thị xã; thị trấn các huyện; khu quy hoạch huyện lỵ: Diện tích tính hỗ trợ tối đa không được vượt quá 400 m2/ thửa.
- Các xã loại 1: Diện tích hỗ trợ tối đa là 400 m2/ thửa.
- Các xã loại 2: Diện tích hỗ trợ tối đa là 500 m2/ thửa.
- Các xã loại 3: Diện tích hỗ trợ tối đa là 600 m2/ thửa.
Trường hợp hộ bị thu hồi đất nhiều thửa, mức hỗ trợ tối đa của hộ không quá năm lần hạn mức giao đất ở theo quy định của tỉnh.
Áp dụng phân loại xã tương tự tại bảng giá các loại đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm.
- Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống (từ 4 thế hệ trở lên) trong cùng một hộ gia đình được Uỷ ban nhân dân xã nơi hộ cư trú xác nhận thì diện tích hỗ trợ được cộng thêm 50% theo mức tối đa của từng loại xã quy định ở trên.
- Đối với những thửa đất đủ điều kiện tính hỗ trợ tại khoản 1 này mà tiếp giáp với các khu vực của loại xã có mức diện tích được hỗ trợ cao hơn thì thửa đất đó được hỗ trợ thêm 10% theo mức diện tích tối đa của loại xã quy định ở trên.