Document: Điều 1 Quyết định 1827/QĐ-UBND phân bổ vốn sự nghiệp chương trình xây dựng nông thôn mới Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1827/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1827/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1827/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1827/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1827/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1827/QĐ-UBND phân bổ vốn sự nghiệp chương trình xây dựng nông thôn mới Thanh Hóa 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phân bổ vốn sự nghiệp Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới năm 2016, tỉnh Thanh Hóa, gồm các nội dung như sau:
I. Nguyên tắc và nội dung phân bổ kinh phí:
- Ưu tiên hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị, các địa phương để xây dựng các mô hình phát triển sản xuất, nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, quy mô lớn, qua đó giúp người nông dân nâng cao thu nhập và hiệu quả sản xuất; chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp; huy động tối đa các nguồn lực để phục vụ sản xuất.
- Hỗ trợ kinh phí để thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Hỗ trợ kinh phí để tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai Chương trình xây dựng NTM ở các cấp; tuyên truyền, vận động xây dựng NTM; bảo vệ môi trường nói chung và nông thôn nói riêng; thực hiện duy tu bão dưỡng đường giao thông và các công trình phúc lợi xã hội.
- Phân bổ kinh phí để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học.
- Phân bổ kinh phí để tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao, hệ thống cơ sở vui chơi, giải trí giành cho trẻ em, cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở, khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xã, biên giới, hải đảo.
- Bố trí kinh phí quản lý, điều hành và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện tại các đơn vị cơ sở.
II. Kinh phí Trung ương bổ sung năm 2016: 97.400 triệu đồng
1. Kinh phí đề nghị phân bổ đợt 1 năm 2016: 87.788 triệu đồng
2. Kinh phí còn lại giao sau: 9.612 triệu đồng
III. Nội dung phân bổ kinh phí đợt 1 năm 2016:
A. Sự nghiệp kinh tế: 64.738 triệu đồng
1. Kinh phí hỗ trợ triển khai, thực hiện các mô hình phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn, duy tu bão dưỡng đường giao thông, các công trình phúc lợi số tiền: 44.864 triệu đồng.
a) Các đơn vị cấp tỉnh thực hiện mô hình: 3.420 triệu đồng,
Bao gồm:
- Tỉnh đoàn, thực hiện Đề án: “Đoàn Thanh niên tham gia xây dựng NTM” số tiền: 320 triệu đồng.
- Chi cục Phát triển nông thôn 800 triệu đồng: Gồm mô hình “Nuôi thỏ thịt và thỏ sinh sản” 400 triệu đồng; Mô hình nuôi cá rô phi đơn tính thương phẩm” 400 triệu đồng;
- BQL Trung tâm phát triển nông thôn “Đề án xây dựng trung tâm quảng bá sản phẩm nông nghiệp”: 300 triệu đồng;
- Hội Nông dân tỉnh: Mô hình “Chăn nuôi gà thương phẩm trên nền đệm lót sinh học”: 400 triệu đồng
- Hội Cựu chiến binh tỉnh: Mô hình phát triển sản xuất: 400 triệu đồng.
- Hội Làm vườn và Trang trại: Mô hình thôn (xóm, bản) an toàn vệ sinh môi trường: 400 triệu đồng,
- Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng KHKT chăn nuôi: Mô hình chăn nuôi dê hướng thịt: 400 triệu đồng,
- Đoàn Quốc phòng 5: Mô hình chăn nuôi bò, lợn, vịt kết hợp với trồng cỏ voi” 400 triệu đồng.
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, các đơn vị xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí trình thẩm định, phê duyệt theo quy định để thực hiện.
b) Các huyện thực hiện mô hình: 23.684 triệu đồng.
Phân bổ kinh phí cho 27 huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện các mô hình phát triển sản xuất theo tiêu chí:
- Các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn:
+ Xã đạt dưới 5 tiêu chí hỗ trợ 120 trđ/xã;
+ Xã còn lại 96 trđ/xã,
- Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên 31 trđ/xã,
- Các xã không thuộc đối tượng ưu tiên 24 trđ/xã
Theo tiêu chí quy định tại Công văn số 136/TTg-KTTH ngày 20/1/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
(Biểu chi tiết 1a).
c) Kinh phí duy tu bão dưỡng đường, các công trình phúc lợi số tiền: 17.760 triệu đồng.
Phân bổ kinh phí cho 27 huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện duy tu, bảo dưỡng theo tiêu chí:
- Các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn:
+ Xã đạt dưới 5 tiêu chí hỗ trợ 90 trđ/xã;
+ Xã còn lại 72 trđ/xã,
- Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên 23 trđ/xã,
- Các xã không thuộc đối tượng ưu tiên 18 trđ/xã.
Theo tiêu chí quy định tại Công văn số 136/TTg-KTTH ngày 20/1/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
(Biểu chi tiết 1b).
d) Giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị được hỗ trợ kinh phí:
- Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/VBHN-BNNPTNT ngày 14/01/2014 về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020; Thông tư 15/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; hướng dẫn liên ngành: Sở Nông nghiệp và PTNT - Sở Tài chính tại công văn số 1487 ngày 12/5/2012, định hướng cho các xã, các đơn vị lựa chọn mô hình: cần tập trung vào các mô hình gắn với Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp”, như: Phát triển các mô hình tập trung, quy mô gắn với việc đưa cơ giới hóa đồng bộ vào sản xuất; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phát triển các mô hình nông nghiệp an toàn, nông nghiệp sạch, lựa chọn cây trồng, vật nuôi chủ lực có giá trị kinh tế cao; phát triển các mô hình vùng nguyên liệu gắn với các cơ sở chế biến; phát triển mô hình tổ chức liên kết theo chuỗi giá trị gắn với xây dựng thương hiệu hàng hóa, quảng bá sản phẩm....;
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo xã thực hiện lựa chọn mô hình phát triển sản xuất hiệu quả và có khả năng nhân ra diện rộng và lựa chọn các công trình, phân bổ kinh phí cho các xã thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng trên địa bàn.
2. Kinh phí tuyên truyền: 5.596 triệu đồng.
Trong đó:
2.1. Kinh phí tuyên truyền đối với cấp xã:
Hỗ trợ kinh phí cho 572 xã xây dựng NTM (bình quân mỗi xã 2 triệu đồng), số tiền: 1.144 triệu đồng.
2.2. Kinh phí tuyên truyền cấp huyện:
Kinh phí hỗ trợ tính trên số xã, (bình quân 3 triệu đồng/xã, riêng thị xã Bỉm Sơn 5 trđ/xã) số tiền: 1.720 triệu đồng.
2.3. Kinh phí tuyên truyền cấp tỉnh: 2.732 triệu đồng,
Gồm:
+ Hỗ trợ 26 đơn vị: 390 triệu đồng.
(Chi tiết tại biểu 2.1).
+ Sở Văn hóa thể thao và du lịch: 170 triệu đồng,
(Trong đó có 150 triệu đồng tổ chức giao lưu văn nghệ cho các gia đình văn hóa ở các xã đã đạt chuẩn NTM;
+ Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy: 100 triệu đồng.
+ Trung tâm Thông tin công tác tuyên giáo: 50 triệu đồng,
Thực hiện biên tập lựa chọn tin bài, tuyên truyền xây dựng NTM và Hội nghị báo cáo viên định kỳ hàng tháng.
+ Ban dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban MTTQ tỉnh, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh (3 đơn vị), mỗi đơn vị: 60 triệu đồng; Tổng kinh phí: 180 triệu đồng
+ Báo Thanh Hóa: 50 triệu đồng;
+ Báo Văn hóa đời sống: 30 triệu đồng;
+ Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Tỉnh đoàn (3 đơn vị) mỗi đơn vị 20 triệu đồng: Tổng kinh phí: 60 triệu đồng,
+ Hội Phụ nữ tỉnh: 600 triệu đồng,
(Trong đó 580 triệu đồng thực hiện Đề án: “Duy trì nhân rộng, nâng cao chất lượng câu lạc bộ gia đình 5 không, 3 sạch góp phần vào Chương trình xây dựng NTM tỉnh Thanh Hóa)
+ Văn phòng Điều phối NTM phát hành Bản tin NTM hàng tháng; đặt mua báo Nông nghiệp Việt Nam năm 2016 cho 572 xã xây dựng NTM và phối hợp với các cơ quan báo chí Trung ương tuyên truyền xây dựng NTM ở Thanh Hóa: 1.102 triệu đồng.
(Chi tiết tại biểu 02).
3. Tập huấn và tham quan học tập mô hình NT: 2.380 triệu đồng
Kinh phí thực hiện tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ theo Quyết định số 4044/QĐ-BNN-VPĐP ngày 12/10/2015 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn; tổ chức thăm quan học tập mô hình xây dựng NTM trong và ngoài tỉnh.
Trong đó:
- Tập huấn ban chỉ đạo cấp huyện: 1 lớp
Số lượng người tập huấn: (27 huyện x 3 người) = 81 người,
Dự toán kinh phí: 1 lớp x 120 triệu đồng = 120 triệu đồng
- Tập huấn ban chỉ đạo cấp xã: 6 lớp
Số lượng người tập huấn: (460 xã x 1 người) = 460 người
Dự toán kinh phí: (6 lớp x 150 triệu đồng) = 900 triệu đồng
- Tập huấn ban chỉ đạo thôn bản: 4 lớp
Số lượng người tập huấn: 160 xã x 2 người = 320 người
Dự toán kinh phí: (4 lớp x 240 triệu đồng) = 960 triệu đồng
- Tham quan học tập mô hình NTM: 4 đợt = 400 triệu đồng.
(Chi tiết tại biểu 03)
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND phê duyệt thực hiện.
4. Kinh phí chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra: 4.782 triệu đồng
Phân bổ kinh phí để hỗ trợ các cấp, các đơn vị thực hiện công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát.
4.1. Cấp xã: Hỗ trợ cho 572 xã xây dựng NTM, mỗi xã: 3 triệu đồng, số tiền hỗ trợ: 1.716 triệu đồng
4.2. Cấp huyện: Những huyện có trên 20 xã thì hỗ trợ 30 triệu đồng /huyện, những huyện có dưới 20 xã thì hỗ trợ 20 triệu đồng/huyện, riêng thị xã Bỉm Sơn có số xã ít nên hỗ trợ 10 triệu đồng, tổng số tiền hỗ trợ: 670 triệu đồng
4.3. Cấp tỉnh: 2.396 triệu đồng
Trong đó:
- Hỗ trợ cho các ngành là thành viên Ban chỉ đạo cấp tỉnh: 655 triệu đồng, gồm:
+ Hỗ trợ cho các sở, ban, ngành là thành viên BCĐ cấp tỉnh trực tiếp thẩm định tiêu chí nông thôn mới (17 đơn vị) mức hỗ trợ 20 triệu đồng/đơn vị, tổng kinh phí: 340 triệu đồng,
+ Hỗ trợ các đơn vị là thành viên BCĐ cấp tỉnh còn lại (21 đơn vị) mức hỗ trợ 15 triệu đồng/đơn vị, tổng kinh phí: 315 triệu đồng.
- Kinh phí phục vụ hoạt động của BCĐ tỉnh và Văn phòng Điều phối NTM như: Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2016, Hội nghị tổng kết đánh giá công tác thẩm định xã đạt chuẩn NTM năm 2015; triển khai kế hoạch năm 2016, Hội nghị giao ban các xã, các thôn bản phấn đấu đạt chuẩn NTM năm 2016, Hội nghị đánh giá tình hình theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ các đơn vị trực thuộc ngành NN&PTNT đối với các xã, các thôn bản xây dựng NTM năm 2016, Xây dựng Đề án cơ chế, chính sách huyện NTM và Đề án cơ chế hỗ trợ mô hình phát triển sản xuất theo hình thức hỗ trợ lãi suất vốn vay, Kinh phí HN tổng kết thực hiện mô hình PTSX ; quản lý sử dụng xi măng và hỗ trợ đầu tư công trình năm 2015; và triển khai kế hoạch năm 2016, Kinh phí làm việc với BCĐ Trung ương, Kinh phí kiểm tra, giám sát làm việc với Ban chỉ đạo TW của Ban chỉ đạo tỉnh và VPĐP: 1.741 triệu đồng.
(Chi tiết tại biểu 04).
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao cho văn phòng điều phối nông thôn mới xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết, gửi Sở Tài chính thẩm định trình, Chủ tịch UBND phê duyệt thực hiện.
5. Chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn: 7.116 triệu đồng
Trong đó:
a) Chương trình vệ sinh môi trường: 3.450 triệu đồng,
Đơn vị thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Gồm các nội dung:
- Tập huấn, tuyên truyền về công tác vệ sinh MT nông thôn: 450 triệu đồng
+ Số lượng lớp tập huấn tuyên truyền về công tác vệ sinh môi trường nông thôn: 30 lớp
+ Dự toán kinh phí: (30 lớp x 15 triệu đồng) = 450 triệu đồng.
- Hỗ trợ kinh phí mua xe đẩy tay để thu gom rác thải: 750 triệu đồng.
+ Số lượng xe đẩy tay để thu gom rác thải (50 xã x 5 xe/xã) = 250 xe
+ Dự toán kinh phí: (250 xe x 3 triệu đồng/xe) = 750 triệu đồng.
- Xây dựng điểm tập kết, thu gom rác thải sinh hoạt: 2.250 triệu đồng
+ Số lượng xã xây dựng điểm tập kết, thu gom rác thải sinh hoạt: 50 xã
+ Dự toán kinh phí: 50 xã x 45 triệu đồng) = 2.250 triệu đồng.
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao Sở Tài nguyên môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, phân bổ dự toán chi tiết theo tiêu chí quy định, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch UBND phê duyệt thực hiện.
b) Kinh phí hỗ trợ Chương trình nước sạch và VSMT: 620 triệu đồng,
Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMTNT tỉnh.
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt nguồn kinh phí Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn phối hợp với Đài PT và Truyền hình, Báo Thanh Hóa để tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng, in ấn tờ rơi, hướng dẫn về sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường, tập huấn nâng cao nhận thức về sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường, thực hiện kiểm tra, giám sát tại các huyện, xã nông thôn mới.
c) Kinh phí hỗ trợ việc cập nhật theo dõi đánh giá nước sạch vệ sinh môi trường, hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh số tiền: 3.046 triệu đồng.
Đơn vị thực hiện: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh.
Trong đó:
- Cập nhật Bộ chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2016: 400 triệu đồng;
- Hỗ trợ các hộ dân xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh:
Hỗ trợ xây dựng 1.100 nhà tiêu hợp vệ sinh cho các hộ nghèo, cận nghèo gia đình chính sách, kinh phí: 2.646 triệu đồng.
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh cho các hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách gửi Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT phân bổ chi tiết theo tiêu chí quy định, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND phê duyệt.
B. Sự nghiệp Giáo dục đào tạo: 20.500 triệu đồng
1. Kinh phí đào tạo:
Kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn, người khuyết tật, cán bộ, giáo viên nghề, cán bộ công chức xã, kinh phí: 15.000 triệu đồng,
Trong đó:
- Đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp:
+ Đơn vị thực hiện: Chi cục PTNT thuộc Sở NN&PTNT
+ Số học viên: 1.250 người,
+ Kinh phí đào tạo: 3.100 triệu đồng,
- Đào tạo nghề cho lao động phi nông nghiệp:
+ Đơn vị thực hiện: Sở Lao động &TBXH
+ Số học viên: 3.750 người,
+ Kinh phí đào tạo: 9.100 triệu đồng,
- Đào tạo nghề cho người khuyết tật:
+ Đơn vị thực hiện: Sở Lao động &TBXH
+ Số học viên: 375 người khuyết tật
+ Kinh phí đào tạo: 1.300 triệu đồng
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề:
+ Đơn vị thực hiện: Sở Lao động &TBXH
+ Số học viên: 500 người
+ Kinh phí đào tạo: 500 triệu đồng
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã:
+ Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ
+ Số học viên: 500 người
+ Kinh phí đào tạo: 1.000 triệu đồng
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt: Sở Lao động &TBXH, Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Phát triển nông thôn), Sở Nội vụ, căn cứ hướng dẫn tại các văn bản chuyên ngành; căn cứ kết quả đào tạo giai đoạn 2011-2015, kế hoạch đào tạo năm 2016, chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan phân bổ kế hoạch đào tạo và kinh phí hỗ trợ cho các địa phương theo tiêu chí quy định, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
2. Kinh phí mua sắm đồ dùng, đồ chơi thiết bị dạy học trong nhà cho học sinh 5 tuổi: 5.500 triệu đồng.
Đơn vị thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo
Nội dung: Mua sắm bộ đồ đùng, đồ chơi, thiết bị dạy học trong nhà cho học sinh 5 tuổi ở các trường mầm non thuộc các xã đăng ký xây dựng NTM năm 2016.
Số lượng: (1 trường/bộ x 50 trường) = 50 bộ
Giá khái toán: (110 triệu đồng/bộ x 50 bộ) = 5.500 triệu đồng.
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao Sở Giáo dục và Đào tạo làm chủ đầu tư, có trách nhiệm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kèm theo chứng thư thẩm định giá, hồ sơ mời thầu gửi Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch UBND phê duyệt thực hiện.
C. Sự nghiệp văn hóa, thông tin truyền thông: 2.550 triệu đồng,
1. Kinh phí hỗ trợ các đơn vị xây dựng nhà văn hóa, khu thể thao thôn, bản: 2.250 triệu đồng.
Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, thể thao và du lịch.
- Hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa thôn, bản: 15 nhà văn hóa
- Khái toán kinh phí: 15 nhà VH x 150 triệu/nhà VH = 2.250 triệu đồng.
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, phân bổ kinh phí chi tiết theo tiêu chí quy định, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch UBND phê duyệt thực hiện.
2. Kinh phí hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở
Đơn vị thực hiện: Sở Thông tin và truyền thông.
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở, số tiền: 300 triệu đồng
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao Sở Thông tin và truyền thông lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phân bổ vốn sự nghiệp Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới năm 2016, tỉnh Thanh Hóa, gồm các nội dung như sau:
I. Nguyên tắc và nội dung phân bổ kinh phí:
- Ưu tiên hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị, các địa phương để xây dựng các mô hình phát triển sản xuất, nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, quy mô lớn, qua đó giúp người nông dân nâng cao thu nhập và hiệu quả sản xuất; chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp; huy động tối đa các nguồn lực để phục vụ sản xuất.
- Hỗ trợ kinh phí để thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Hỗ trợ kinh phí để tập huấn nâng cao năng lực cán bộ triển khai Chương trình xây dựng NTM ở các cấp; tuyên truyền, vận động xây dựng NTM; bảo vệ môi trường nói chung và nông thôn nói riêng; thực hiện duy tu bão dưỡng đường giao thông và các công trình phúc lợi xã hội.
- Phân bổ kinh phí để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học.
- Phân bổ kinh phí để tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao, hệ thống cơ sở vui chơi, giải trí giành cho trẻ em, cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở, khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xã, biên giới, hải đảo.
- Bố trí kinh phí quản lý, điều hành và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện tại các đơn vị cơ sở.
II. Kinh phí Trung ương bổ sung năm 2016: 97.400 triệu đồng
1. Kinh phí đề nghị phân bổ đợt 1 năm 2016: 87.788 triệu đồng
2. Kinh phí còn lại giao sau: 9.612 triệu đồng
III. Nội dung phân bổ kinh phí đợt 1 năm 2016:
A. Sự nghiệp kinh tế: 64.738 triệu đồng
1. Kinh phí hỗ trợ triển khai, thực hiện các mô hình phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn, duy tu bão dưỡng đường giao thông, các công trình phúc lợi số tiền: 44.864 triệu đồng.
a) Các đơn vị cấp tỉnh thực hiện mô hình: 3.420 triệu đồng,
Bao gồm:
- Tỉnh đoàn, thực hiện Đề án: “Đoàn Thanh niên tham gia xây dựng NTM” số tiền: 320 triệu đồng.
- Chi cục Phát triển nông thôn 800 triệu đồng: Gồm mô hình “Nuôi thỏ thịt và thỏ sinh sản” 400 triệu đồng; Mô hình nuôi cá rô phi đơn tính thương phẩm” 400 triệu đồng;
- BQL Trung tâm phát triển nông thôn “Đề án xây dựng trung tâm quảng bá sản phẩm nông nghiệp”: 300 triệu đồng;
- Hội Nông dân tỉnh: Mô hình “Chăn nuôi gà thương phẩm trên nền đệm lót sinh học”: 400 triệu đồng
- Hội Cựu chiến binh tỉnh: Mô hình phát triển sản xuất: 400 triệu đồng.
- Hội Làm vườn và Trang trại: Mô hình thôn (xóm, bản) an toàn vệ sinh môi trường: 400 triệu đồng,
- Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng KHKT chăn nuôi: Mô hình chăn nuôi dê hướng thịt: 400 triệu đồng,
- Đoàn Quốc phòng 5: Mô hình chăn nuôi bò, lợn, vịt kết hợp với trồng cỏ voi” 400 triệu đồng.
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, các đơn vị xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí trình thẩm định, phê duyệt theo quy định để thực hiện.
b) Các huyện thực hiện mô hình: 23.684 triệu đồng.
Phân bổ kinh phí cho 27 huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện các mô hình phát triển sản xuất theo tiêu chí:
- Các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn:
+ Xã đạt dưới 5 tiêu chí hỗ trợ 120 trđ/xã;
+ Xã còn lại 96 trđ/xã,
- Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên 31 trđ/xã,
- Các xã không thuộc đối tượng ưu tiên 24 trđ/xã
Theo tiêu chí quy định tại Công văn số 136/TTg-KTTH ngày 20/1/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
(Biểu chi tiết 1a).
c) Kinh phí duy tu bão dưỡng đường, các công trình phúc lợi số tiền: 17.760 triệu đồng.
Phân bổ kinh phí cho 27 huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện duy tu, bảo dưỡng theo tiêu chí:
- Các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn:
+ Xã đạt dưới 5 tiêu chí hỗ trợ 90 trđ/xã;
+ Xã còn lại 72 trđ/xã,
- Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên 23 trđ/xã,
- Các xã không thuộc đối tượng ưu tiên 18 trđ/xã.
Theo tiêu chí quy định tại Công văn số 136/TTg-KTTH ngày 20/1/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
(Biểu chi tiết 1b).
d) Giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị được hỗ trợ kinh phí:
- Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/VBHN-BNNPTNT ngày 14/01/2014 về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020; Thông tư 15/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; hướng dẫn liên ngành: Sở Nông nghiệp và PTNT - Sở Tài chính tại công văn số 1487 ngày 12/5/2012, định hướng cho các xã, các đơn vị lựa chọn mô hình: cần tập trung vào các mô hình gắn với Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp”, như: Phát triển các mô hình tập trung, quy mô gắn với việc đưa cơ giới hóa đồng bộ vào sản xuất; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phát triển các mô hình nông nghiệp an toàn, nông nghiệp sạch, lựa chọn cây trồng, vật nuôi chủ lực có giá trị kinh tế cao; phát triển các mô hình vùng nguyên liệu gắn với các cơ sở chế biến; phát triển mô hình tổ chức liên kết theo chuỗi giá trị gắn với xây dựng thương hiệu hàng hóa, quảng bá sản phẩm....;
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo xã thực hiện lựa chọn mô hình phát triển sản xuất hiệu quả và có khả năng nhân ra diện rộng và lựa chọn các công trình, phân bổ kinh phí cho các xã thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng trên địa bàn.
2. Kinh phí tuyên truyền: 5.596 triệu đồng.
Trong đó:
2.1. Kinh phí tuyên truyền đối với cấp xã:
Hỗ trợ kinh phí cho 572 xã xây dựng NTM (bình quân mỗi xã 2 triệu đồng), số tiền: 1.144 triệu đồng.
2.2. Kinh phí tuyên truyền cấp huyện:
Kinh phí hỗ trợ tính trên số xã, (bình quân 3 triệu đồng/xã, riêng thị xã Bỉm Sơn 5 trđ/xã) số tiền: 1.720 triệu đồng.
2.3. Kinh phí tuyên truyền cấp tỉnh: 2.732 triệu đồng,
Gồm:
+ Hỗ trợ 26 đơn vị: 390 triệu đồng.
(Chi tiết tại biểu 2.1).
+ Sở Văn hóa thể thao và du lịch: 170 triệu đồng,
(Trong đó có 150 triệu đồng tổ chức giao lưu văn nghệ cho các gia đình văn hóa ở các xã đã đạt chuẩn NTM;
+ Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy: 100 triệu đồng.
+ Trung tâm Thông tin công tác tuyên giáo: 50 triệu đồng,
Thực hiện biên tập lựa chọn tin bài, tuyên truyền xây dựng NTM và Hội nghị báo cáo viên định kỳ hàng tháng.
+ Ban dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban MTTQ tỉnh, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh (3 đơn vị), mỗi đơn vị: 60 triệu đồng; Tổng kinh phí: 180 triệu đồng
+ Báo Thanh Hóa: 50 triệu đồng;
+ Báo Văn hóa đời sống: 30 triệu đồng;
+ Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Tỉnh đoàn (3 đơn vị) mỗi đơn vị 20 triệu đồng: Tổng kinh phí: 60 triệu đồng,
+ Hội Phụ nữ tỉnh: 600 triệu đồng,
(Trong đó 580 triệu đồng thực hiện Đề án: “Duy trì nhân rộng, nâng cao chất lượng câu lạc bộ gia đình 5 không, 3 sạch góp phần vào Chương trình xây dựng NTM tỉnh Thanh Hóa)
+ Văn phòng Điều phối NTM phát hành Bản tin NTM hàng tháng; đặt mua báo Nông nghiệp Việt Nam năm 2016 cho 572 xã xây dựng NTM và phối hợp với các cơ quan báo chí Trung ương tuyên truyền xây dựng NTM ở Thanh Hóa: 1.102 triệu đồng.
(Chi tiết tại biểu 02).
3. Tập huấn và tham quan học tập mô hình NT: 2.380 triệu đồng
Kinh phí thực hiện tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ theo Quyết định số 4044/QĐ-BNN-VPĐP ngày 12/10/2015 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn; tổ chức thăm quan học tập mô hình xây dựng NTM trong và ngoài tỉnh.
Trong đó:
- Tập huấn ban chỉ đạo cấp huyện: 1 lớp
Số lượng người tập huấn: (27 huyện x 3 người) = 81 người,
Dự toán kinh phí: 1 lớp x 120 triệu đồng = 120 triệu đồng
- Tập huấn ban chỉ đạo cấp xã: 6 lớp
Số lượng người tập huấn: (460 xã x 1 người) = 460 người
Dự toán kinh phí: (6 lớp x 150 triệu đồng) = 900 triệu đồng
- Tập huấn ban chỉ đạo thôn bản: 4 lớp
Số lượng người tập huấn: 160 xã x 2 người = 320 người
Dự toán kinh phí: (4 lớp x 240 triệu đồng) = 960 triệu đồng
- Tham quan học tập mô hình NTM: 4 đợt = 400 triệu đồng.
(Chi tiết tại biểu 03)
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND phê duyệt thực hiện.
4. Kinh phí chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra: 4.782 triệu đồng
Phân bổ kinh phí để hỗ trợ các cấp, các đơn vị thực hiện công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát.
4.1. Cấp xã: Hỗ trợ cho 572 xã xây dựng NTM, mỗi xã: 3 triệu đồng, số tiền hỗ trợ: 1.716 triệu đồng
4.2. Cấp huyện: Những huyện có trên 20 xã thì hỗ trợ 30 triệu đồng /huyện, những huyện có dưới 20 xã thì hỗ trợ 20 triệu đồng/huyện, riêng thị xã Bỉm Sơn có số xã ít nên hỗ trợ 10 triệu đồng, tổng số tiền hỗ trợ: 670 triệu đồng
4.3. Cấp tỉnh: 2.396 triệu đồng
Trong đó:
- Hỗ trợ cho các ngành là thành viên Ban chỉ đạo cấp tỉnh: 655 triệu đồng, gồm:
+ Hỗ trợ cho các sở, ban, ngành là thành viên BCĐ cấp tỉnh trực tiếp thẩm định tiêu chí nông thôn mới (17 đơn vị) mức hỗ trợ 20 triệu đồng/đơn vị, tổng kinh phí: 340 triệu đồng,
+ Hỗ trợ các đơn vị là thành viên BCĐ cấp tỉnh còn lại (21 đơn vị) mức hỗ trợ 15 triệu đồng/đơn vị, tổng kinh phí: 315 triệu đồng.
- Kinh phí phục vụ hoạt động của BCĐ tỉnh và Văn phòng Điều phối NTM như: Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2016, Hội nghị tổng kết đánh giá công tác thẩm định xã đạt chuẩn NTM năm 2015; triển khai kế hoạch năm 2016, Hội nghị giao ban các xã, các thôn bản phấn đấu đạt chuẩn NTM năm 2016, Hội nghị đánh giá tình hình theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ các đơn vị trực thuộc ngành NN&PTNT đối với các xã, các thôn bản xây dựng NTM năm 2016, Xây dựng Đề án cơ chế, chính sách huyện NTM và Đề án cơ chế hỗ trợ mô hình phát triển sản xuất theo hình thức hỗ trợ lãi suất vốn vay, Kinh phí HN tổng kết thực hiện mô hình PTSX ; quản lý sử dụng xi măng và hỗ trợ đầu tư công trình năm 2015; và triển khai kế hoạch năm 2016, Kinh phí làm việc với BCĐ Trung ương, Kinh phí kiểm tra, giám sát làm việc với Ban chỉ đạo TW của Ban chỉ đạo tỉnh và VPĐP: 1.741 triệu đồng.
(Chi tiết tại biểu 04).
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao cho văn phòng điều phối nông thôn mới xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết, gửi Sở Tài chính thẩm định trình, Chủ tịch UBND phê duyệt thực hiện.
5. Chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn: 7.116 triệu đồng
Trong đó:
a) Chương trình vệ sinh môi trường: 3.450 triệu đồng,
Đơn vị thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Gồm các nội dung:
- Tập huấn, tuyên truyền về công tác vệ sinh MT nông thôn: 450 triệu đồng
+ Số lượng lớp tập huấn tuyên truyền về công tác vệ sinh môi trường nông thôn: 30 lớp
+ Dự toán kinh phí: (30 lớp x 15 triệu đồng) = 450 triệu đồng.
- Hỗ trợ kinh phí mua xe đẩy tay để thu gom rác thải: 750 triệu đồng.
+ Số lượng xe đẩy tay để thu gom rác thải (50 xã x 5 xe/xã) = 250 xe
+ Dự toán kinh phí: (250 xe x 3 triệu đồng/xe) = 750 triệu đồng.
- Xây dựng điểm tập kết, thu gom rác thải sinh hoạt: 2.250 triệu đồng
+ Số lượng xã xây dựng điểm tập kết, thu gom rác thải sinh hoạt: 50 xã
+ Dự toán kinh phí: 50 xã x 45 triệu đồng) = 2.250 triệu đồng.
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao Sở Tài nguyên môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, phân bổ dự toán chi tiết theo tiêu chí quy định, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch UBND phê duyệt thực hiện.
b) Kinh phí hỗ trợ Chương trình nước sạch và VSMT: 620 triệu đồng,
Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMTNT tỉnh.
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt nguồn kinh phí Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn phối hợp với Đài PT và Truyền hình, Báo Thanh Hóa để tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng, in ấn tờ rơi, hướng dẫn về sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường, tập huấn nâng cao nhận thức về sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường, thực hiện kiểm tra, giám sát tại các huyện, xã nông thôn mới.
c) Kinh phí hỗ trợ việc cập nhật theo dõi đánh giá nước sạch vệ sinh môi trường, hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh số tiền: 3.046 triệu đồng.
Đơn vị thực hiện: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh.
Trong đó:
- Cập nhật Bộ chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2016: 400 triệu đồng;
- Hỗ trợ các hộ dân xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh:
Hỗ trợ xây dựng 1.100 nhà tiêu hợp vệ sinh cho các hộ nghèo, cận nghèo gia đình chính sách, kinh phí: 2.646 triệu đồng.
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh cho các hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách gửi Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT phân bổ chi tiết theo tiêu chí quy định, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND phê duyệt.
B. Sự nghiệp Giáo dục đào tạo: 20.500 triệu đồng
1. Kinh phí đào tạo:
Kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn, người khuyết tật, cán bộ, giáo viên nghề, cán bộ công chức xã, kinh phí: 15.000 triệu đồng,
Trong đó:
- Đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp:
+ Đơn vị thực hiện: Chi cục PTNT thuộc Sở NN&PTNT
+ Số học viên: 1.250 người,
+ Kinh phí đào tạo: 3.100 triệu đồng,
- Đào tạo nghề cho lao động phi nông nghiệp:
+ Đơn vị thực hiện: Sở Lao động &TBXH
+ Số học viên: 3.750 người,
+ Kinh phí đào tạo: 9.100 triệu đồng,
- Đào tạo nghề cho người khuyết tật:
+ Đơn vị thực hiện: Sở Lao động &TBXH
+ Số học viên: 375 người khuyết tật
+ Kinh phí đào tạo: 1.300 triệu đồng
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề:
+ Đơn vị thực hiện: Sở Lao động &TBXH
+ Số học viên: 500 người
+ Kinh phí đào tạo: 500 triệu đồng
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã:
+ Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ
+ Số học viên: 500 người
+ Kinh phí đào tạo: 1.000 triệu đồng
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt: Sở Lao động &TBXH, Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Phát triển nông thôn), Sở Nội vụ, căn cứ hướng dẫn tại các văn bản chuyên ngành; căn cứ kết quả đào tạo giai đoạn 2011-2015, kế hoạch đào tạo năm 2016, chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan phân bổ kế hoạch đào tạo và kinh phí hỗ trợ cho các địa phương theo tiêu chí quy định, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
2. Kinh phí mua sắm đồ dùng, đồ chơi thiết bị dạy học trong nhà cho học sinh 5 tuổi: 5.500 triệu đồng.
Đơn vị thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo
Nội dung: Mua sắm bộ đồ đùng, đồ chơi, thiết bị dạy học trong nhà cho học sinh 5 tuổi ở các trường mầm non thuộc các xã đăng ký xây dựng NTM năm 2016.
Số lượng: (1 trường/bộ x 50 trường) = 50 bộ
Giá khái toán: (110 triệu đồng/bộ x 50 bộ) = 5.500 triệu đồng.
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao Sở Giáo dục và Đào tạo làm chủ đầu tư, có trách nhiệm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kèm theo chứng thư thẩm định giá, hồ sơ mời thầu gửi Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch UBND phê duyệt thực hiện.
C. Sự nghiệp văn hóa, thông tin truyền thông: 2.550 triệu đồng,
1. Kinh phí hỗ trợ các đơn vị xây dựng nhà văn hóa, khu thể thao thôn, bản: 2.250 triệu đồng.
Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, thể thao và du lịch.
- Hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa thôn, bản: 15 nhà văn hóa
- Khái toán kinh phí: 15 nhà VH x 150 triệu/nhà VH = 2.250 triệu đồng.
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, phân bổ kinh phí chi tiết theo tiêu chí quy định, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch UBND phê duyệt thực hiện.
2. Kinh phí hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở
Đơn vị thực hiện: Sở Thông tin và truyền thông.
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở, số tiền: 300 triệu đồng
Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, giao Sở Thông tin và truyền thông lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện.