Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 12/2012/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/03/2012", "sign_number": "12/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Thao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/03/2012", "sign_number": "12/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Thao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/03/2012", "sign_number": "12/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Thao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/03/2012", "sign_number": "12/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Thao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/03/2012", "sign_number": "12/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Thao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 12/2012/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2020, với nội dung chính như sau:
...
2. Nội dung Quy hoạch:
2.1. Phương án Quy hoạch công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2020;
a) Xi măng:
- Giai đoạn đến 2015: Tiếp tục đầu tư, đưa vào sản xuất ổn định, đạt công suất thiết kế của các cơ sở sản xuất xi măng đã có; đầu tư xây dựng mới cơ sở Yến Mao, huyện Thanh Thủy công suất giai đoạn này910.000 tấn/năm. Tổng sản lượng 2,5 triệu tấn xi măng/năm. khoảng 2,0
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục duy trì sản xuất xi măng của các nhà máy; đầu tư mở rộng, nâng công suất nhà máy xi măng Sông Thao lên 2 triệu tấn/năm; do rời nhà máy xi măng Hữu Nghị tại khu công nghiệp Thụy Vân về cơ sở Yến Mao. Tổng sản lượng đạt khoảng 3,5 triệu tấn xi măng/năm vào năm 2020.
b) Vật liệu xây:
- Giai đoạn đến 2015:
+ Gạch nung: Phát huy hết công suất của các cơ sở sản xuất gạch hiện có; đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất gạch công nghệ lò tuynel hoặc sản xuất theo công nghệ tiên tiến khác với quy mô thích hợp; các cơ sở sản xuất duy trì và ổn định sản xuất để đạt sản lượng 700 - 750 triệu viên gạch nung vào năm 2015.
+ Gạch không nung: Hoàn thiện và đầu tư xây dựng thêm các dự án sản xuất gạch bê tông khí chưng áp, gạch bê tông nhẹ (bê tông bọt), gạch không nung và sản xuất tại các khu - cụm công nghiệp phấn đấu đạt sản lượng 200 triệu viên gạch xây không nung (QTC) thay thế gạch xây đất nung vào năm 2015, chiếm khoảng 20% nhu cầu vật liệu xây trên địa bàn tỉnh.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Gạch nung: Phát huy năng lực sản xuất của các cơ sở sản xuất gạch nung bằng lò tuynel hoặc công nghệ tương đương để đạt sản lượng 800 - 850 triệu viên gạch nung vào năm 2020.
+ Gạch không nung: Hoàn thành và đưa vào hoạt động hết công suất thiết kế của các cơ sở sản xuất gạch không nung đầu tư giai đoạn 2012 - 2015; đồng thời, mở rộng quy mô đầu tư, nâng công suất đầu tư của các cơ sở thuộc các địa bàn: Thị xã Phú Thọ và huyện Tân Sơn; đảm bảo nguồn cung cho thị trường năm 2020 đạt khoảng 300 – 400 triệu viên QTC/năm.
c) Vật liệu lợp:
- Giai đoạn đến 2015:
+ Ngói nung: Tiếp tục sản xuất ngói kết hợp tại các cơ sở sản xuất gạch tuynel với sản lượng là 400.000 viên, tương ứng 17.200m2.
+ Tấm lợp Fibro - xi măng: Phát huy năng lực sản xuất, thay thế công nghệ hiện tại bằng công nghệ sản xuất tấm lợp không amiăng.
+ Dự kiến đầu tư mới cơ sở sản xuất tấm lợp bằng cốt liệu sợi PVA tại khu công nghiệp Thụy Vân. Sản lượng 1,0 triệu m2/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Tiếp tục sản xuất ngói nung tại các cơ sở sản xuất hiện có để đạt công suất 1 - 1,5 triệu viên.
+ Các cơ sở sản xuất tấm lợp phát huy hết công suất thiết kế để đạt sản lượng như dự báo.
d) Đá xây dựng:
- Giai đoạn đến 2015:
+ Phát huy năng lực sản xuất để đạt sản lượng đá xây dựng 900 ÷ 950 ngàn m3.
+ Đầu tư mới 1 cơ sở sản xuất đá ở Hạ Hòa; 1 cơ sở sản xuất đá ở Yên Lập; 2 cơ sở sản xuất đá ở Tân Sơn. Tổng công suất 240.000m3/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Nâng công suất của các cơ sở sản xuất đá ở Tân Sơn lên 100.000m3/năm.
+ Các cơ sở khai thác đá hoạt động theo công suất thiết kế để đảm bảo sản lượng đủ đáp ứng yêu cầu trên địa bàn tỉnh.
e) Cát xây dựng:
- Giai đoạn đến 2015:
+ Các cơ sở khai thác cát tiếp tục khai thác trong ranh giới trên mặt, dưới sâu của mỏ đã được cấp phép và theo công suất thiết kế.
+ Đưa các mỏ mới vào hoạt động khai thác tại Việt Trì (Minh Nông, Tân Đức); Lâm Thao (TT Lâm Thao, xã Thạch Sơn); Cẩm Khê (Cát Trù, Tuy Lộc, TT Sông Thao);
Hạ Hòa (TT Hạ Hoà, xã Chuế Lưu); Thanh Thủy (La Phù, Thạch Đồng, Yến Mao, Tu Vũ, Tân Phương); Thanh Ba (Hoàng Cương - Mạn Lạn); Thanh Sơn (Lương Nha, Tinh Nhuệ).
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Phát huy năng lực sản xuất của giai đoạn trước; nâng công suất đầu tư ở một số cơ sở có tiềm năng nhằm mục tiêu đạt sản lượng như dự báo.
g) Gạch ốp lát và sứ vệ sinh:
- Giai đoạn đến 2015:
+ Các cơ sở sản xuất gạch ceramic trên địa bàn tỉnh phát huy năng lực sản xuất để đạt sản lượng 9,0 - 10 triệu m2/năm.
+ Công ty sứ Việt Trì VIGLACERA tiếp tục đầu tư, nâng cao năng lực sản xuất để ổn định sản lượng 400 sản phẩm/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Duy trì sản xuất của các cơ sở sản xuất đã có, mở rộng sản xuất gạch ceramic của công ty gốm sứ Thanh Hà để nâng công suất từ 1 triệu m2/năm lên 3 triệu m2/năm.
h) Men gốm sứ:
- Giai đoạn đến 2015:
Dự kiến xây dựng mới cơ sở sản xuất men để đáp ứng nhu cầu men cho sản xuất gốm sứ xây dựng và tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Đầu tư nhà máy công suất 10.000 tấn/năm tại Thanh Thủy.
i) Bê tông cấu kiện:
- Tiếp tục duy trì và đầu tư chiều sâu cho cơ sở hiện có. Đầu tư xây dựng mới cơ sở sản xuất thuộc cụm công nghiệp huyện Lâm Thao, công suất đầu tư 50.000m3/năm và cụm công nghiệp Thanh Ba với công suất 50.000m3/năm.
- Đa dạng hóa sản phẩm bê tông, nâng cao chất lượng bê tông, nghiên cứu sản phẩm bê tông mác cao (mác 400, 600, 800), các loại bê tông nhẹ, bê tông cấu kiện, bê tông tươi cho các nhu cầu xây dựng.
k) Thanh nhôm định hình:
- Giai đoạn đến 2015: Tiếp tục duy trì sản lượng, từng bước nâng công suất nhà máy và đa dạng hóa sản phẩm của cơ sở sản xuất hiện có.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư mở rộng sản xuất của Công ty nhôm Sông Hồng để nâng công suất lên 12 ngàn tấn/năm.
l) Gỗ ván ép:
- Giai đoạn đến 2015:
+ Duy trì sản lượng của các cơ sở trên địa bàn các huyện.
+ Thu hút đầu tư mới dây chuyền sản xuất gỗ ván ép thanh và các sản phẩm từ ván ghép thanh tại khu công nghiệp 15.000m3 gỗ/năm và huyện Tam Nông vớiTrung Hà với công suất 8.000m3/năm. 10.000công suất 5.000
- Giai đoạn 2016 - 2020:
- Ổn định sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm của các cơ sở hiện có.
+ Tiếp tục thu hút đầu tư dự án trong giai đoạn 2012 - 2015 chưa đầu tư. m) Bột canxit:
- Giai đoạn đến 2015: Tiếp tục ổn định sản xuất, đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất, giảm chi phí nhiên liệu, năng lượng để hạ giá thành sản phẩm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất của cơ sở hiện có lên 20 ngàn tấn/năm.
n) Kính xây dựng, kính dán an toàn:
Đầu tư xây dựng mới cơ sở sản xuất kính xây dựng tại Cụm công nghiệp huyện Lâm Thao, công suất đầu tư 50.000m2/năm; tại khu công nghiệp Thụy Vân, công suất 70.000m2/năm.
o) Khai thác và chế biến kaolin, felspat:
- Giai đoạn đến 2015:
+ Ổn định sản lượng khai thác, chế biến ở các mỏ đã được cấp phép.
+ Thu hút đầu tư mới 5 cơ sở khai thác kaolin - felspat với sản lượng khoảng 150 ngàn tấn/năm tại các xã Giáp Lai, Thạch Khoán (Thanh Sơn); 2 cơ sở tại xã Bằng Luân (Đoan Hùng); xã Dị Nậu, xã Thọ Văn (Tam Nông).
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Duy trì sản lượng ở các cơ sở khai thác hiện có.
+ Đầu tư mới 8 cơ sở khai thác với sản lượng khoảng 150 ngàn tấn/năm. Địa điểm tại xã Thắng Sơn, xã Hùng Sơn, huyện Thanh Sơn; Gò Gai, thị xã Phú Thọ; Gò Bông, Đoan Hùng, huyện Đoan Hùng; Đan Hà, Hà Lương, Gia Điền, huyện Hạ Hoà; Tiên Lương, huyện Cẩm Khê.
p) Định hướng phát triển một số vật liệu khác:
- Cửa nhựa: Trong giai đoạn 2012 - 2020, dự kiến duy trì sản xuất của Công ty cổ phần nhựa cao cấp và xây dựng tại thành phố Việt Trì; công suất 60.000m2 cửa các loại/năm.
- Vật liệu composit: Trong giai đoạn 2012 - 2020, dự kiến quy hoạch 1 cơ sở sản xuất vật liệu composit ở khu công nghiệp Trung Hà.
- Vật liệu cách âm, cách nhiệt và sơn xây dựng: Trong giai đoạn 2012 - 2020, dự kiến quy hoạch 1 cơ sở sản xuất vật liệu cách âm, cách nhiệt với công suất 1 triệu m2/năm và 1 cơ sở sản xuất sơn xây dựng ở khu công nghiệp Tam Nông.
q) Một số sản phẩm khác: Thu hút đầu tư nhà máy sản xuất vữa khô trộn sẵn, nhà máy vôi thương phẩm vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2.2. Phân bố cơ sở sản xuất VLXD đến năm 2020:
- Khu vực Việt Trì (sản xuất VLXD tổng hợp): Cát xây, tấm lợp Fibro - ximăng, tấm lợp PVA, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, men sứ, kính dán an toàn, thanh nhôm định hình, bột canxit.
- Khu vực Thanh Ba (sản xuất xi măng và vật liệu xây): Xi măng, gạch đất nung và không nung, bê tông.
- Khu vực thị xã Phú Thọ: Gạch ốp lát, gạch đất nung.
- Khu vực huyện Thanh Sơn: Đá xây dựng, khai thác kaolin - felspast, khai thác cát, sỏi đông Đà, sông Bứa.
- Khu vực huyện Yên Lập: Đá xây dựng, vật liệu xây.
- Khu vực huyện Đoan Hùng: Đá xây dựng, cát sỏi.
- Khu vực huyện Thanh Thủy: Khai thác và chế biến kaolin-felspat, cát sỏi sông Đà, xi măng, vật liệu xây.
Các huyện còn lại chủ yếu tập trung sản xuất một số sản phẩm VLXD có thế mạnh như Tam Nông - khai thác kaolin-felspat, sản xuất gạch nung; huyện Hạ Hòa - sản xuất gạch nung, khai thác cát sỏi sông Hồng v.v…
2.3. Nhu cầu vốn đầu tư:
- Dự kiến tổng mức vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 là 2.108 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2012 - 2015 là 1.873 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 235 tỷ đồng (đầu tư nhà máy xi măng Yến Mao khoảng 900 tỷ đồng).
- Nguồn vốn đầu tư: Các dự án đầu tư sản xuất VLXD nói chung không thuộc phạm vi điều chỉnh của nguồn vốn ngân sách, vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước cũng như vốn thuộc quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia. Nguồn vốn chủ yếu là vốn cổ phần (huy động bằng cổ phiếu; liên doanh liên kết đầu tư), vốn vay tín dụng thương mại theo cơ chế tự vay tự trả. Ngoài ra, còn vốn của các doanh nghiệp (vốn tích luỹ lợi nhuận sau thuế, vốn khấu hao cơ bản, vốn tự huy động).

Content:
Nội dung Quy hoạch:
2.1. Phương án Quy hoạch công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2020;
a) Xi măng:
- Giai đoạn đến 2015: Tiếp tục đầu tư, đưa vào sản xuất ổn định, đạt công suất thiết kế của các cơ sở sản xuất xi măng đã có; đầu tư xây dựng mới cơ sở Yến Mao, huyện Thanh Thủy công suất giai đoạn này910.000 tấn/năm. Tổng sản lượng 2,5 triệu tấn xi măng/năm. khoảng 2,0
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục duy trì sản xuất xi măng của các nhà máy; đầu tư mở rộng, nâng công suất nhà máy xi măng Sông Thao lên 2 triệu tấn/năm; do rời nhà máy xi măng Hữu Nghị tại khu công nghiệp Thụy Vân về cơ sở Yến Mao. Tổng sản lượng đạt khoảng 3,5 triệu tấn xi măng/năm vào năm 2020.
b) Vật liệu xây:
- Giai đoạn đến 2015:
+ Gạch nung: Phát huy hết công suất của các cơ sở sản xuất gạch hiện có; đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất gạch công nghệ lò tuynel hoặc sản xuất theo công nghệ tiên tiến khác với quy mô thích hợp; các cơ sở sản xuất duy trì và ổn định sản xuất để đạt sản lượng 700 - 750 triệu viên gạch nung vào năm 2015.
+ Gạch không nung: Hoàn thiện và đầu tư xây dựng thêm các dự án sản xuất gạch bê tông khí chưng áp, gạch bê tông nhẹ (bê tông bọt), gạch không nung và sản xuất tại các khu - cụm công nghiệp phấn đấu đạt sản lượng 200 triệu viên gạch xây không nung (QTC) thay thế gạch xây đất nung vào năm 2015, chiếm khoảng 20% nhu cầu vật liệu xây trên địa bàn tỉnh.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Gạch nung: Phát huy năng lực sản xuất của các cơ sở sản xuất gạch nung bằng lò tuynel hoặc công nghệ tương đương để đạt sản lượng 800 - 850 triệu viên gạch nung vào năm 2020.
+ Gạch không nung: Hoàn thành và đưa vào hoạt động hết công suất thiết kế của các cơ sở sản xuất gạch không nung đầu tư giai đoạn 2012 - 2015; đồng thời, mở rộng quy mô đầu tư, nâng công suất đầu tư của các cơ sở thuộc các địa bàn: Thị xã Phú Thọ và huyện Tân Sơn; đảm bảo nguồn cung cho thị trường năm 2020 đạt khoảng 300 – 400 triệu viên QTC/năm.
c) Vật liệu lợp:
- Giai đoạn đến 2015:
+ Ngói nung: Tiếp tục sản xuất ngói kết hợp tại các cơ sở sản xuất gạch tuynel với sản lượng là 400.000 viên, tương ứng 17.200m2.
+ Tấm lợp Fibro - xi măng: Phát huy năng lực sản xuất, thay thế công nghệ hiện tại bằng công nghệ sản xuất tấm lợp không amiăng.
+ Dự kiến đầu tư mới cơ sở sản xuất tấm lợp bằng cốt liệu sợi PVA tại khu công nghiệp Thụy Vân. Sản lượng 1,0 triệu m2/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Tiếp tục sản xuất ngói nung tại các cơ sở sản xuất hiện có để đạt công suất 1 - 1,5 triệu viên.
+ Các cơ sở sản xuất tấm lợp phát huy hết công suất thiết kế để đạt sản lượng như dự báo.
d) Đá xây dựng:
- Giai đoạn đến 2015:
+ Phát huy năng lực sản xuất để đạt sản lượng đá xây dựng 900 ÷ 950 ngàn m3.
+ Đầu tư mới 1 cơ sở sản xuất đá ở Hạ Hòa; 1 cơ sở sản xuất đá ở Yên Lập; 2 cơ sở sản xuất đá ở Tân Sơn. Tổng công suất 240.000m3/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Nâng công suất của các cơ sở sản xuất đá ở Tân Sơn lên 100.000m3/năm.
+ Các cơ sở khai thác đá hoạt động theo công suất thiết kế để đảm bảo sản lượng đủ đáp ứng yêu cầu trên địa bàn tỉnh.
e) Cát xây dựng:
- Giai đoạn đến 2015:
+ Các cơ sở khai thác cát tiếp tục khai thác trong ranh giới trên mặt, dưới sâu của mỏ đã được cấp phép và theo công suất thiết kế.
+ Đưa các mỏ mới vào hoạt động khai thác tại Việt Trì (Minh Nông, Tân Đức); Lâm Thao (TT Lâm Thao, xã Thạch Sơn); Cẩm Khê (Cát Trù, Tuy Lộc, TT Sông Thao);
Hạ Hòa (TT Hạ Hoà, xã Chuế Lưu); Thanh Thủy (La Phù, Thạch Đồng, Yến Mao, Tu Vũ, Tân Phương); Thanh Ba (Hoàng Cương - Mạn Lạn); Thanh Sơn (Lương Nha, Tinh Nhuệ).
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Phát huy năng lực sản xuất của giai đoạn trước; nâng công suất đầu tư ở một số cơ sở có tiềm năng nhằm mục tiêu đạt sản lượng như dự báo.
g) Gạch ốp lát và sứ vệ sinh:
- Giai đoạn đến 2015:
+ Các cơ sở sản xuất gạch ceramic trên địa bàn tỉnh phát huy năng lực sản xuất để đạt sản lượng 9,0 - 10 triệu m2/năm.
+ Công ty sứ Việt Trì VIGLACERA tiếp tục đầu tư, nâng cao năng lực sản xuất để ổn định sản lượng 400 sản phẩm/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Duy trì sản xuất của các cơ sở sản xuất đã có, mở rộng sản xuất gạch ceramic của công ty gốm sứ Thanh Hà để nâng công suất từ 1 triệu m2/năm lên 3 triệu m2/năm.
h) Men gốm sứ:
- Giai đoạn đến 2015:
Dự kiến xây dựng mới cơ sở sản xuất men để đáp ứng nhu cầu men cho sản xuất gốm sứ xây dựng và tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Đầu tư nhà máy công suất 10.000 tấn/năm tại Thanh Thủy.
i) Bê tông cấu kiện:
- Tiếp tục duy trì và đầu tư chiều sâu cho cơ sở hiện có. Đầu tư xây dựng mới cơ sở sản xuất thuộc cụm công nghiệp huyện Lâm Thao, công suất đầu tư 50.000m3/năm và cụm công nghiệp Thanh Ba với công suất 50.000m3/năm.
- Đa dạng hóa sản phẩm bê tông, nâng cao chất lượng bê tông, nghiên cứu sản phẩm bê tông mác cao (mác 400, 600, 800), các loại bê tông nhẹ, bê tông cấu kiện, bê tông tươi cho các nhu cầu xây dựng.
k) Thanh nhôm định hình:
- Giai đoạn đến 2015: Tiếp tục duy trì sản lượng, từng bước nâng công suất nhà máy và đa dạng hóa sản phẩm của cơ sở sản xuất hiện có.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư mở rộng sản xuất của Công ty nhôm Sông Hồng để nâng công suất lên 12 ngàn tấn/năm.
l) Gỗ ván ép:
- Giai đoạn đến 2015:
+ Duy trì sản lượng của các cơ sở trên địa bàn các huyện.
+ Thu hút đầu tư mới dây chuyền sản xuất gỗ ván ép thanh và các sản phẩm từ ván ghép thanh tại khu công nghiệp 15.000m3 gỗ/năm và huyện Tam Nông vớiTrung Hà với công suất 8.000m3/năm. 10.000công suất 5.000
- Giai đoạn 2016 - 2020:
- Ổn định sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm của các cơ sở hiện có.
+ Tiếp tục thu hút đầu tư dự án trong giai đoạn 2012 - 2015 chưa đầu tư. m) Bột canxit:
- Giai đoạn đến 2015: Tiếp tục ổn định sản xuất, đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất, giảm chi phí nhiên liệu, năng lượng để hạ giá thành sản phẩm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất của cơ sở hiện có lên 20 ngàn tấn/năm.
n) Kính xây dựng, kính dán an toàn:
Đầu tư xây dựng mới cơ sở sản xuất kính xây dựng tại Cụm công nghiệp huyện Lâm Thao, công suất đầu tư 50.000m2/năm; tại khu công nghiệp Thụy Vân, công suất 70.000m2/năm.
o) Khai thác và chế biến kaolin, felspat:
- Giai đoạn đến 2015:
+ Ổn định sản lượng khai thác, chế biến ở các mỏ đã được cấp phép.
+ Thu hút đầu tư mới 5 cơ sở khai thác kaolin - felspat với sản lượng khoảng 150 ngàn tấn/năm tại các xã Giáp Lai, Thạch Khoán (Thanh Sơn); 2 cơ sở tại xã Bằng Luân (Đoan Hùng); xã Dị Nậu, xã Thọ Văn (Tam Nông).
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Duy trì sản lượng ở các cơ sở khai thác hiện có.
+ Đầu tư mới 8 cơ sở khai thác với sản lượng khoảng 150 ngàn tấn/năm. Địa điểm tại xã Thắng Sơn, xã Hùng Sơn, huyện Thanh Sơn; Gò Gai, thị xã Phú Thọ; Gò Bông, Đoan Hùng, huyện Đoan Hùng; Đan Hà, Hà Lương, Gia Điền, huyện Hạ Hoà; Tiên Lương, huyện Cẩm Khê.
p) Định hướng phát triển một số vật liệu khác:
- Cửa nhựa: Trong giai đoạn 2012 - 2020, dự kiến duy trì sản xuất của Công ty cổ phần nhựa cao cấp và xây dựng tại thành phố Việt Trì; công suất 60.000m2 cửa các loại/năm.
- Vật liệu composit: Trong giai đoạn 2012 - 2020, dự kiến quy hoạch 1 cơ sở sản xuất vật liệu composit ở khu công nghiệp Trung Hà.
- Vật liệu cách âm, cách nhiệt và sơn xây dựng: Trong giai đoạn 2012 - 2020, dự kiến quy hoạch 1 cơ sở sản xuất vật liệu cách âm, cách nhiệt với công suất 1 triệu m2/năm và 1 cơ sở sản xuất sơn xây dựng ở khu công nghiệp Tam Nông.
q) Một số sản phẩm khác: Thu hút đầu tư nhà máy sản xuất vữa khô trộn sẵn, nhà máy vôi thương phẩm vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2.Phân bố cơ sở sản xuất VLXD đến năm 2020:
- Khu vực Việt Trì (sản xuất VLXD tổng hợp): Cát xây, tấm lợp Fibro - ximăng, tấm lợp PVA, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, men sứ, kính dán an toàn, thanh nhôm định hình, bột canxit.
- Khu vực Thanh Ba (sản xuất xi măng và vật liệu xây): Xi măng, gạch đất nung và không nung, bê tông.
- Khu vực thị xã Phú Thọ: Gạch ốp lát, gạch đất nung.
- Khu vực huyện Thanh Sơn: Đá xây dựng, khai thác kaolin - felspast, khai thác cát, sỏi đông Đà, sông Bứa.
- Khu vực huyện Yên Lập: Đá xây dựng, vật liệu xây.
- Khu vực huyện Đoan Hùng: Đá xây dựng, cát sỏi.
- Khu vực huyện Thanh Thủy: Khai thác và chế biến kaolin-felspat, cát sỏi sông Đà, xi măng, vật liệu xây.
Các huyện còn lại chủ yếu tập trung sản xuất một số sản phẩm VLXD có thế mạnh như Tam Nông - khai thác kaolin-felspat, sản xuất gạch nung; huyện Hạ Hòa - sản xuất gạch nung, khai thác cát sỏi sông Hồng v.v…
2.3. Nhu cầu vốn đầu tư:
- Dự kiến tổng mức vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 là 2.108 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2012 - 2015 là 1.873 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 235 tỷ đồng (đầu tư nhà máy xi măng Yến Mao khoảng 900 tỷ đồng).
- Nguồn vốn đầu tư: Các dự án đầu tư sản xuất VLXD nói chung không thuộc phạm vi điều chỉnh của nguồn vốn ngân sách, vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước cũng như vốn thuộc quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia. Nguồn vốn chủ yếu là vốn cổ phần (huy động bằng cổ phiếu; liên doanh liên kết đầu tư), vốn vay tín dụng thương mại theo cơ chế tự vay tự trả. Ngoài ra, còn vốn của các doanh nghiệp (vốn tích luỹ lợi nhuận sau thuế, vốn khấu hao cơ bản, vốn tự huy động).