Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 370/QĐ-UBND 2024 phê duyệt kết quả theo dõi hiện trạng rừng Phú Thọ 2023

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "370/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "370/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "370/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "370/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "370/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 370/QĐ-UBND 2024 phê duyệt kết quả theo dõi hiện trạng rừng Phú Thọ 2023

Điều 1. Phê duyệt kết quả theo dõi hiện trạng rừng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, với các nội dung sau:
...
3. Tỷ lệ che phủ rừng

39,7%

39,9%

-0,2%

Nguyên nhân biến động:
a) Diện tích rừng (rừng có trữ lượng) giảm 440,0 ha, do:
- Nguyên nhân tăng: Diện tích rừng trồng năm 2020 và 2021 đến nay đủ tiêu chí thành rừng: 9.619,3 ha;
- Nguyên nhân giảm: Diện tích khai thác rừng 9.761,1 ha; chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất, hiện trạng rừng trồng sang mục đích khác 78,5 ha; nguyên nhân khác 219,7 ha (lốc xoáy, sâu bệnh, mưa bão, phá rừng, cháy rừng, nứa khuy…).
b) Diện tích chưa thành rừng giảm 469,8 ha, do:
- Nguyên nhân tăng: Diện tích rừng trồng năm 2023 là 9.470,5 ha;
- Nguyên nhân giảm: Diện tích rừng trồng đủ tiêu chí thành rừng 9.619,3 ha; nguyên nhân khác 321,0 ha (lốc xoáy, sâu bệnh, mưa bão, phá rừng, cháy rừng, nứa khuy…).
3. Tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 đạt 39,7%, giảm 0,2% so với năm 2022; nguyên nhân do diện tích rừng năm 2023 giảm so với năm 2022 là 440,0 ha.
(Chi tiết tại các Biểu kèm theo)

Content:
Tỷ lệ che phủ rừng

39,7%

39,9%

-0,2%

Nguyên nhân biến động:
a) Diện tích rừng (rừng có trữ lượng) giảm 440,0 ha, do:
- Nguyên nhân tăng: Diện tích rừng trồng năm 2020 và 2021 đến nay đủ tiêu chí thành rừng: 9.619,3 ha;
- Nguyên nhân giảm: Diện tích khai thác rừng 9.761,1 ha; chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất, hiện trạng rừng trồng sang mục đích khác 78,5 ha; nguyên nhân khác 219,7 ha (lốc xoáy, sâu bệnh, mưa bão, phá rừng, cháy rừng, nứa khuy…).
b) Diện tích chưa thành rừng giảm 469,8 ha, do:
- Nguyên nhân tăng: Diện tích rừng trồng năm 2023 là 9.470,5 ha;
- Nguyên nhân giảm: Diện tích rừng trồng đủ tiêu chí thành rừng 9.619,3 ha; nguyên nhân khác 321,0 ha (lốc xoáy, sâu bệnh, mưa bão, phá rừng, cháy rừng, nứa khuy…).
Tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 đạt 39,7%, giảm 0,2% so với năm 2022; nguyên nhân do diện tích rừng năm 2023 giảm so với năm 2022 là 440,0 ha.
(Chi tiết tại các Biểu kèm theo)