Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1832/QĐ-UBND 2006 phát triển kinh tế xã hội miền núi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1832/QĐ-UBND 2006 phát triển kinh tế xã hội miền núi Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; với các nội dung chính sau:
...
3. Nhiệm vụ chủ yếu phát triển các ngành, các lĩnh vực:
3.1) Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế nông thôn.
Phấn đấu khu vực nông-lâm nghiệp-thuỷ sản đạt tốc độ tăng trưởng thời kỳ 2006 - 2010: 9.0%/năm; thời kỳ 2011 - 2020: 7,0 - 7,5%/năm.
...
d) Phát triển hệ thống đô thị, các điểm dân cư nông thôn.
- Xây dựng đô thị mới Ngọc Lặc trở thành Trung tâm của Miền Tây Thanh Hóa, có diện tích tự nhiên 11.833,14 ha; bao gồm thị trấn Ngọc Lặc và các xã Quang Trung, Ngọc Liên, Ngọc Sơn, một phần xã Thuý Sơn, xã Ngọc Khê; Đến 2010, trở thành đô thị loại IV, có quy mô dân số 60.000 người; năm 2020, phấn đấu trở thành đô thị loại III, quy mô dân số 100 ngàn người.
- Xây dựng đô thị trung tâm của vùng cao tại Đồng Tâm (Bá Thước).
- Phát triển một số đô thị mới dọc đường Hồ Chí Minh.
+ Đô thị công nghiệp - du lịch Thạch Quảng (Thạch Thành); năm 2020 là đô thị loại IV.
+ Đô thị công nghiệp - dịch vụ Bãi Trành (Như Xuân) trở thành đô thị loại IV trước năm 2015; là đầu mối giao lưu kinh tế, nối Cảng Nghi Sơn với vùng Tây Bắc; vùng Bắc Trung Bộ; và vùng Trung Lào, Bắc Lào;
- Xây dựng các đô thị mới trên địa bàn các huyện, đến 2020 đạt đô thị loại V, gồm: Vân Du (Thạch Thành); Cẩm Sơn, Cẩm Thành (Cẩm Thủy); Tén Tần (Mường Lát); Na Mèo (Quan Sơn); Hiền Kiệt (Quan Hóa); Phố Đoàn, Điền Lư (Bá Thước); Yên Khương (Lang Chánh); Phố Châu (Ngọc Lặc); Khe Hạ, Cửa Đạt (Thường Xuân); Xuân Quỳ (Như Xuân); Cán Khê, Bến En (Như Thanh),…Phát triển các thị tứ dọc các tuyến đường và các tụ điểm dân cư gắn với chợ nông thôn.
- Xây dựng các cụm dân cư mới bám theo các tuyến đường dọc biên; xây dựng các làng mới theo mô hình “ làng thanh niên lập nghiệp ” để thực hiện phân bố lại dân cư. Đến 2010 xây dựng và thành lập được 100 cụm dân cư mới, đến 2020 có trên 300 cụm dân cư mới để thực hiện phân bố khoảng 150 - 300 ngàn dân, đạt mật độ dân số trên địa bàn các huyện vùng biên > 100 người/km2.
3.5. Phát triển các lĩnh vực xã hội:
a) Dân số, lao động, việc làm và xoá đói giảm nghèo:
a.1) Dân số và lao động: Thực hiện nghiêm ngặt mức giảm sinh 0,4 -0,5%o/năm để sớm đạt tỷ lệ sinh thay thế. Năm 2010, có quy mô dân số khoảng 1,10 triệu người, năm 2015 là 1,14 triệu người; năm 2020: 1,17 triệu người. Phấn đấu nâng thể lực, trí lực, tuổi thọ cho mọi người dân; nâng cao chất lượng dân số, nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn phát triển mới.
Đào tạo và bồi dưỡng tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý cho lực lượng lao động đủ năng lực làm việc trong các ngành kinh tế, quản lý Nhà nước. Phấn đấu đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 20,0 - 25,0 năm 2010 và 50,0% năm 2020. Thực hiện cân đối lao động nội vùng, thu hút lao động kỹ thuật từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu phát triển các công nghiệp lớn trên địa bàn để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế và quốc phòng an ninh.
a.2) Giải quyết việc làm: Phát triển mạnh sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, các ngành dịch vụ; mở mang nghề phụ trong nông nghiệp tạo việc làm thu hút lao động và chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng lao động công nghiệp. Khuyến khích phát triển mạnh kinh tế trang trại nhất là các trang trại đa ngành sử dụng nhiều lao động tạo việc, tăng thời gian sử dụng lao động ở nông thôn.
Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia về giải quyết việc làm; tạo điều kiện về vốn, thông tin thị trường cho người lao động tham gia vào các khu công nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động.
a.3). Nâng cao mức sống, thực hiện xoá đói, giảm nghèo:
- Thực hiện giải quyết dứt điểm các công trình hạ tầng thiết yếu như: giao thông, cấp nước, cấp điện; các cơ sở trường học, trạm xá tạo điều kiện cho mọi người dân có điều kiện phát triển sản xuất và tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, nâng cao dân trí; thông qua các chương trình quốc gia như Chương trình 135, xoá đói giảm nghèo, khuyến nông khuyến lâm để mọi người dân có kiến thức tiếp thu khoa học, áp dụng biện pháp canh tác tiên tiến để phát triển sản xuất tăng thu nhập; tiếp tục cho các hộ nghèo được vay vốn với lãi suất ưu đãi dài hạn để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất. Phát triển dịch vụ tiêu thụ sản phẩm cho những hộ nông dân nghèo, có chính sách hỗ trợ các hộ nghèo về học hành, khám chữa bệnh; hỗ trợ giống, thuốc phòng chống dịch bệnh... và giúp họ tiếp cận thị trường.
- Tiếp tục thực hiện có kết quả các chương trình xóa đói, giảm nghèo của Trung ương và các chương trình phát triển kinh tế- xã hội của cả vùng, cả tỉnh. Phấn đấu mỗi năm giảm 4 - 5% hộ nghèo; đến năm 2010, số hộ nghèo còn dưới 30% (theo tiêu chuẩn mới). Năm 2020, cơ bản hoàn thành xoá nghèo.
b) Giáo dục - đào tạo:
Tăng cường đầu tư phát triển mạng lưới trường lớp, phấn đấu tỷ lệ số phòng học kiên cố đến năm 2010 đạt 80%, năm 2015 đạt 100%, có 100% số trường có nhà ở đạt tiêu chuẩn cho giáo viên lưu trú. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục thời kỳ mới.
Duy trì, vận động tăng tỷ trẻ em trong độ tuổi đến lớp; năm 2010, ngành học mầm non huy động trên 80% các cháu trong độ tuổi đến lớp; tiểu học đạt 98 - 100%; trung học cơ sở đạt 97 - 98% và trung học phổ thông: 70 -75% . Năm 2010 có 100% số xã trong vùng đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở; năm 2015 cơ bản hoàn thành phổ cập trung học phổ thông; năm 2020, đạt mặt bằng chung cả tỉnh về các tiêu chí về giáo dục.
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung giáo viên cho các Trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề các huyện đủ năng lực đảm nhận việc đào tạo nghề và nâng cao tay nghề cho người lao động, đáp ứng yêu cầu lao động kỹ thuật cho khu vực miền núi. Nâng cấp Trường công nhân kỹ thuật Ngọc Lặc thành Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật với nhiệm vụ đào tạo đa ngành cho con em trong vùng, trong cả tỉnh và các tỉnh bạn; trở thành một trung tâm đào tạo và cung cấp cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý của tỉnh.
c) Y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
- Đào tạo bổ xung cán bộ, xây dựng lực lượng y tế dự phòng đủ mạnh để thực hiện công tác vệ sinh, phòng chống dịch bệnh; thực hiện tốt các chương trình Quốc gia về y tế để giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, người mắc bệnh sốt rét, bệnh bứu cổ. Phấn đấu mỗi năm giảm trên 10% số người mắc bệnh sốt rét, tiến tới khống chế đến mức thấp nhất số người mắc bệnh sốt rét; giảm từ 1,5 - 2,0 số người mắc bệnh bứu cổ.
- Đẩy mạnh xã hội hoá công tác y tế chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, trước hết là khu vực thị trấn, các huyện núi thấp tạo mô hình áp dụng phủ kín địa bàn toàn vùng; nâng cao chất chăm sóc y tế, tăng tuổi thọ người dân.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ cho các trung tâm y tế huyện và y tế xã. Mở rộng quy mô Bệnh viện Đa khoa Ngọc Lặc lên 400 giường; nâng cấp bệnh viện các huyện vùng cao biên giới Mường Lát, Quan Sơn, các phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã để đạt 100% số xã có trạm y tế. Đào tạo bổ sung, bổ túc nghiệp vụ nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ y, bác sỹ; tăng tỷ lệ bác sỹ có chuyên khoa bậc cao bổ sung cho các bệnh viện tuyến huyện và trạm y tế xã; đến năm 2010, có 60% trạm y tế có bác sĩ hoạt động; 100% thôn bản có nhân viên y tế hoạt động; 70% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; đến năm 2015, hoàn thành 100% các tiêu chí về y tế.
- Thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, cấp thẻ miễn phí cho các hộ khó khăn. Bảo đảm chế độ trợ cấp cho cán bộ y tế thôn, bản.
d) Văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao:
- Thực hiện vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc; thực hiện nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần cho mọi người dân tương xứng với trình độ phát triển kinh tế; hàng năm xây dựng mới 100 làng văn hoá, đến 2010 có 50% số làng, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá; 70% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; năm 2015 có trên 90% số làng đạt tiêu chuẩn làng văn hóa; 95% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; năm 2020, cơ bản hoàn thành cuộc vận động xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân cư.
- Đầu tư xây dựng ở mỗi huyện có đủ các thiết chế văn hoá: Trung tâm văn hoá - thể thao, thư viện, cụm thông tin cổ động, đội chiếu bóng; mỗi xã có trung tâm văn hoá xã; mỗi thôn có nhà văn hoá, cụm truyền thanh. Xây dựng mới 6 trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện, nâng cấp 5 trung tâm đã có đáp ứng tiêu chuẩn cấp III để tới năm 2010 có 11 trung tâm văn hóa - thể thao cấp huyện.
- Xây dựng trạm phát sóng Kỳ Tân (Bá Thước); thực hiện quy hoạch, bố trí hợp lý các trạm phát sóng phát thanh - truyền hình hiện có để tăng hiệu quả và chất lượng phát sóng cho khu vực. đến năm 2010 có 90% số dân được xem truyền hình, 95% số dân được nghe đài phát thanh; đến năm 2015 các chỉ tiêu trên là 95% và 100%.
- Phát triển mạnh phong trào luyện tập thể dục thể thao, đưa hoạt động thể thao vào nền nếp thường xuyên trong các công sở, trường học và các địa bàn dân cư; nâng cao tỷ lệ số người thường xuyên luyện tập thể dục - thể thao, tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao.
3.6. Bảo vệ môi trường:
- Xây dựng kế hoạch quản lý và khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên đất, rừng, nguồn nước; có biện pháp kết hợp giữa khai thác và đầu tư tái tạo làm giầu tài nguyên phục vụ khai thác lâu dài, phát triển bền vững.
- Quản lý và thực hiện triệt để các quy định về xử lý chất thải đối với tất cả các cơ sở sản xuất, dịch vụ. Sử dụng triệt để biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp IPM trong sản xuất nông - lâm nghiệp thực hiện giảm thiểu tác động của hoá chất độc gây ô nhiễm môi trường.
- Bảo vệ, chăm nuôi diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, giữ gìn nguồn sinh thuỷ, tăng độ che phủ rừng tạo cân bằng sinh thái; bảo vệ các vườn rừng quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên; thực hiện lồng ghép các nội dung về bảo vệ môi trường trong các quy hoạch trên địa bàn để phối hợp hành động thực hiện bảo vệ môi trường.
- Nâng cao năng lực, trách nhiệm các lực lượng quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở các địa phương để thực hiện tốt các nhiệm vụ về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
3.7. Kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh:
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh nhất là an ninh biên giới. Triển khai xây dựng khu kinh tế -quốc phòng Mường Lát, đồng thời nghiên cứu xây dựng một số khu kinh tế -quốc phòng ở các huyện giáp biên khác để đảm bảo giữ vững biên giới quốc gia.
- Xây dựng lực lượng vũ trang; xây dựng thế trận lòng dân, nền quốc phòng toàn dân; tăng cường công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, giác ngộ quần chúng và giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức cảnh giác cho mọi người dân, chủ động phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn kịp thời mọi thủ đoạn tuyên truyền phản động của các thế lực thù địch và truyền đạo trái phép trong đồng bào dân tộc ít người; tăng cường sức mạnh bảo vệ an ninh biên giới.
- Xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh trên cơ sở nâng cao năng lực công tác và chỉ đạo điều hành của đội ngũ cán bộ xã và thôn bản.
- Xây dựng các tuyến đường tuần tra biên giới; nâng cấp cơ sở vật chất cho các đồn biên phòng hiện có; quy hoạch, bố trí tăng mật độ đồn theo dọc đường biên đủ sức mạnh, đảm bảo cơ động khi có tình huống xảy ra, đáp ứng triển khai lực lượng bảo vệ vững chắc an ninh biên giới trong mọi tình huống.
- Làm tốt công tác định canh định cư, giảm dần số dân di cư tự do, tạo mọi điều kiện cho nhân dân ổn định đời sống lâu dài; quy hoạch và lập dự án sắp xếp lại dân cư 15 xã giáp biên phù hợp với yêu cầu an ninh biên giới; tăng cường hợp tác xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị.
3.8. Phát triển kinh tế các tiểu vùng:
a) Tiểu vùng núi cao: Bao gồm các huyện Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hoá, Bá Thước, có diện tích tự nhiên: 3.503,5 km2; chiếm 41,1% diện tích tự nhiên, phương hướng phát triển chủ yếu là:
- Nông nghiệp: sản xuất lương thực, trồng cây công nghiệp ngắn ngày: lạc, đậu tương; sắn nguyên liệu, chăn nuôi đại gia súc;
- Lâm nghiệp: trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn sông Mã; phát triển rừng sản xuất với các cây bản địa, rừng gỗ lớn có giá trị kinh tế cao; rừng nguyên liệu giấy; xây dựng vườn rừng đặc dụng trồng cây dược liệu kết hợp phát triển cây bản địa tại vùng Son-Bá-Mười xã Lũng Cao - Bá Thước;
- Công nghiệp: Chú trọng phát triển thuỷ điện với nhiều mức công suất, trong đó có các dự án lớn như thuỷ điện Trung Sơn (Quan Hoá); thuỷ điện Sông Lò (Quan Sơn). Phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản: chế biến tinh bột sắn Bá Thước; gỗ ván ép Quan Sơn; sản xuất gạch Bá Thước; Khu công nghiệp Bá Thước quy mô 100 ha (tại ngã ba Đồng Tâm); Khu công nghiệp Tén Tần - Mường Lát: quy mô 200 ha; các cụm làng nghề làm hàng thủ công - mỹ nghệ từ lâm sản, dệt thổ cẩm;
- Dịch vụ: Phát triển kinh tế cửa khẩu Na Mèo (Quan Sơn); Tén Tần (Mường Lát), phát triển kinh tế vùng biên; phát triển dịch vụ vận tải quá cảnh qua cửa khẩu với vùng Bắc Lào; theo đường xuyên á vươn tới thị trường Tây Tạng (Trung Quốc); Bắc Thái Lan và Mianma. Phát triển các khu du sinh thái Pù Hu Quan Hoá, Mường Lát), Pù Luông (Quan Hoá, Bá Thước); phát triển khu du lịch sinh thái Son - Bá - Mười (Bá Thước);
b) Tiểu vùng núi thấp: Bao gồm các huyện Thạch Thành, Cẩm Thuỷ, Lang Chánh, Ngọc Lặc, Thường Xuân và các xã miền núi của các huyện Hà Trung, Vĩnh lộc, Triệu Sơn, Thọ Xuân, thị xã Bỉm Sơn có diện tích tự nhiên: 3.584,0 km2 ; chiếm 42,0% diện tích tự nhiên. Nhiệm vụ của vùng là tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của cả vùng Miền núi:
- Nông nghiệp: Sản xuất lương thực, phát triển các vùng cây nguyên liệu công nghiệp quy mô lớn, gồm: mía, dứa, măng nguyên liệu, cao su…chăn nuôi đại gia súc, gia súc, gia cầm với mô hình trang trại tạo khối lượng hàng hoá lớn tham gia chương trình chăn nuôi của tỉnh;
- Lâm nghiệp: Trồng rừng sản xuất đáp ứng nguyên liệu cho các công nghiệp chế biến lâm sản, nguyên liệu giấy; trồng rừng phòng hộ theo trục đường Hồ chí Minh, vùng đệm cho các khu bảo tồn thiên nhiên;
- Công nghiệp: Xây dựng các cơ sở sản xuất công nghiệp như: tuyển cao lanh Lang Chánh, sản xuất bột nhẹ Cẩm Thủy; sản xuất phân vi sinh Ngọc Lặc, Thạch Thành; sản xuất xi măng Ngọc Lặc, Cẩm Thuỷ; sản xuất đá ốp lát xuất khẩu Lang Chánh, Cẩm Thuỷ; gạch tuynen Ngọc Lặc, sản xuất tấm lợp Ngọc Lặc; đường mía Thạch Thành; sản xuất nước hoa quả Thạch Thành, Ngọc Lặc; chế biến mủ cao su Cẩm Thuỷ; chế biến thức ăn chăn nuôi Thạch Thành, Cẩm Thuỷ; chế biến thịt gia súc: Thạch Quảng - Thạch Thành, Ngọc Lặc; giết mổ và chế biến thịt gia cầm Ngọc Lặc; chế biến măng xuất khẩu Ngọc Lặc; ván sàn từ luồng Thường Xuân; may xuất khẩu Ngọc Lặc, Thạch Thành.
Xây dựng các khu công nghiệp: Vân Du (150 ha), Thạch Quảng (100 ha), Ngọc Khê (100 ha).
- Thương mại - dịch vụ: Phát triển kinh tế cửa khẩu: Cửa khẩu Khẹo; cửa khẩu Méng (Thường Xuân). Phát triển Khu dịch vụ du lịch Thạch Quảng (Thạch Thành); khu du lịch suối cá Cẩm Lương (Cẩm Thuỷ); Phố Cát, Ngọc Trạo (Thạch Thành), Đền Cầm Bá Thước; Xuân Liên - hồ cửa Đạt (Thường Xuân); tổ chức các lễ hội văn hoá vùng cao.
+ Phát triển trung tâm dịch vụ giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá - TDTT, các giao dịch tài chính, ngân hàng, tín dụng tại đô thị Ngọc Lặc.
c) Vùng đồi phía Nam: Bao gồm các huyện Như Xuân, Như Thanh và các xã miền núi của huyện Tĩnh Gia, có diện tích tự nhiên: 1.429,3 km2, chiếm 16,8% diện tích tự nhiên. Nhiệm vụ chủ yếu của tiểu vùng là:
- Nông nghiệp: Phát triển các vùng cây nguyên liệu: mía, cao su, dứa, sắn và sản xuất lương thực cân đối nội vùng; phát triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầm.
- Lâm nghiệp: Trồng rừng phòng hộ, chăm sóc rừng đặc dụng, phát triển rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, giấy; khoanh nuôi tái sinh và phục hồi các rừng gỗ quý hiếm như: lim, gụ, lát, sến, dổi, trắc, vàng tâm phục vụ khái thác lâu dài.
- Công nghiệp: Khai thác - tuyển quặng sắt và luyện cán thép Thanh Kỳ (Như Thanh); khai - tuyển quặng crôm (Như Thanh) sản xuất phân vi sinh Như Thanh; chế biến tinh bột sắn Như Xuân, xi măng Đồng Lách (Tĩnh Gia); chế biến dứa hộp và nước dứa cô đặc Như Thanh; chế biến mủ cao su Bãi Trành (Như Xuân); chế biến thịt gia súc Như Xuân; thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da Bãi Trành - Như Xuân; sản xuất gỗ ván ép Như Xuân;
- Xây dựng khu công nghiệp: Tân Thanh - Như Thanh (300 ha); Bãi Trành - Như Xuân (300 ha).
- Phát triển các cụm công nghiệp nhỏ và vừa, cụm làng nghề chế biến nông, lâm sản; sửa chữa cơ khí, sản xuất công cụ cải tiến; sơ chế nông sản sau thu hoạch.
- Dịch vụ: Phát triển Trung tâm giao dịch tài chính, tín dụng tại đô thị Bãi Trành (Như Xuân); phát triển dịch vụ vận tải quá cảnh với Lào, vùng Tây bắc thông qua cảng Nghi Sơn. Phát triển các Khu du lịch sinh thái Bến En, Yên Mỹ; lễ hội Phủ Na (Như Thanh).
9. Các chương trình, dự án ưu tiên:
a) Chương trình:
- Chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng: giao thông, thuỷ lợi, cấp điện (thời gian thực hiện 2006 - 2010);
- Chương trình xây dựng vốn rừng, thực hiện phủ xanh đất trống đồi núi trọc, tăng độ che phủ; xây dựng các vùng cây nguyên liệu phục vụ phát triển công nghiệp chế biến (2006 - 2015);
- Chương trình phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp (2006 - 2020);
- Chương trình phát triển công nghiệp - thủ công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu; phát triển các cụm công nghiệp vừa và nhỏ gắn với phục hồi và phát triển các nghề truyền thống (2006 - 2020).
- Chương trình phát triển du lịch - dịch vụ gắn với trùng tu tôn tạo, bảo vệ các di tích lịch sử văn hoá, các khu bảo tồn thiên nhiên (2006 - 2020).
- Chương trình phát triển hệ thống đô thị - các trung tâm cụm xã gắn với phát triển mạng lưới thương mại - dịch vụ; phát triển kinh tế cửa khẩu, tăng cường giao lưu hàng hoá (2006 - 2020).
- Chương trình phát triển các cụm, tuyến dân cư; thực hiện phân bố lại dân cư trên địa bàn; thực hiện định canh định cư, giữ gìn an ninh biên giới (2006-2015).
- Chương trình phát triển hệ thống các trường đào tạo, trung tâm dạy nghề; nghiên cứu chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phát triển sản xuất; nâng cao dân trí cho mọi người dân (2006 - 2020).
b) Các dự án ưu tiên:
- Thời kỳ 2006 - 2010: Tập trung hoàn thành cơ bản hệ thống cơ sở hạ tầng và một số dự án phát triển ưu tiên, cụ thể:
+ 11 dự án phát triển giao thông; tổng nhu cầu đầu tư: 5.682 tỷ đồng;
+ 09 dự án thuỷ lợi và cấp nước sinh hoạt cho nhân dân; tổng nhu cầu: 1855 tỷ;
+ 04 dự án xây dựng lưới điện và mạng bưu chính viễn thông; tổng nhu cầu đầu tư: 250 tỷ;
+ 09 dự án phát triển hạ tầng giáo dục, y tế, TDTT, phát thanh và truyền hình; tổng nhu cầu đầu tư: 778 tỷ;
+ Phát triển mạng đô thị Ngọc Lặc giai đoạn 1; quy mô 60 ngàn dân; + 26 dự án phát triển sản xuất; tổng nhu cầu đầu tư : 8.091 tỷ.
- Thời kỳ 2011 - 2020:
+ Bổ sung năng lực, hoàn thiện lưới điện Vùng Miền núi: Xây dựng thêm 3 trạm 110KV: Thạch Thành; Lang Chánh; Như Xuân.
+ Hoàn thiện các trục giao thông liên vùng, nâng cấp các tuyến giao thông nông thôn nội vùng;
+ Xây dựng đô thị Ngọc Lặc giai đoạn II: quy mô 100 ngàn dân;
+ Xây dựng các đô thị: Thạch Quảng (Thạch Thành); Bãi Trành (Như Xuân), đến 2020 đạt đô thị loại IV; Nghiên cứu xây dựng đô thị dịch vụ - du lịch Cẩm Phong - Cẩm Thuỷ quy mô 1.000 - 2.000 ha; 20 - 30 ngàn dân;
+ Hoàn thiện và mở rộng công xuất các nhà máy đã xây dựng; cân đối vùng nguyên liệu và nhu cầu thị trường, điều chỉnh quy mô, công suất thích hợp, đảm bảo chất lượng phát triển;
+ Phát triển mạnh công nghiệp gắn vùng nguyên liệu, phát triển và mở rộng cụm công nghiệp - làng nghề tạo các hạt nhân lan toả phát triển; Phát triển công nghiệp chế tạo, lắp ráp máy móc thiết bị, công cụ phục vụ nội vùng và liên vùng;
+ Xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Khẹo - Bát Mọt - Thường Xuân; Cửa khẩu Tén Tần (Mường Lát).
+ Phát triển dịch vụ vận tải liên vùng với Vùng núi Tây bắc, dịch vụ vận tải quá cảnh với các vùng Thượng Lào; Trung Lào qua các cửa khẩu;
+ 13 dự án phát triển sản xuất lớn; tổng nhu cầu đầu tư: 4.310 tỷ đồng.
3.10. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Huy động vốn đầu tư phát triển:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho thời kỳ quy hoạch (2006 - 2020) là: 196.294 tỷ (gía hiện hành); bình quân cả thời kỳ khoảng: 13.086 tỷ/năm:
+ Thời kỳ 2006 - 2010: 22.480 tỷ đồng; bình quân 4.496tỷ/năm;
Nhu cầu vốn đầu tư 2006 - 2010:
Đơn vị tính: tỷ đồng

Hạng mục đầu tư

Tổng nhu cầu

Tỷ trọng (%)

Tổng nhu cầu thời kỳ.

22.480

100,0

1- Các công trình hạ tầng.

10.240

45,6

- Giao thông.

6.132

27,3

- Thuỷ lợi.

1.204

5,4

- Điện nước và bưu chính viễn thông.

940

4,2

- Giáo dục, y tế.

524

2,3

- Văn hoá, thể thao.

210

0,9

- Hạ tầng kinh tế - xã hội khác.

1.230

5,5

II- Các Dự án phát triển sản xuất.

12.240

54,4

- Công nghiệp.

9.780

43,5

- Dịch vụ.

1.470

6,5

- Nông - lâm nghiệp.

990

4,4

+ Thời kỳ 2011 - 2020 nhu cầu: 173.814 tỷ; bình quân 17.381 tỷ/năm;
Nhu cầu vốn đầu tư 2011 - 2020:
Đơn vị tính: tỷ đồng

Hạng mục đầu tư

Tổng nhu cầu

Tỷ trọng (%)

Tổng nhu cầu thời kỳ.

173.814

100,0

1- Các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội. (kể cả phát triển hạ tầng đô thị)

70.742

40,7

2- Các Dự án phát triển sản xuất.

103.072

59,3

- Công nghiệp.

68.135

39,2

- Dịch vụ.

17.555

10,1

- Nông - lâm nghiệp.

17.385

10,0

- Về huy động vốn đầu tư: Để đáp ứng nhu cầu đầu tư, cần tập trung thực hiện các biện pháp khai thác và sử dụng các nguồn vốn sau:
+ Nguồn ngân sách Nhà nước: tập trung cao độ nguồn ngân sách tỉnh (kể cả ngân sách huyện); tranh thủ tối đa các nguồn đầu tư của Trung ương (bằng nguồn hỗ trợ đầu tư, các chương trình, các dự án đầu tư, các chương trình Quốc gia thực hiện trên địa bàn) để thực hiện đầu tư phát triển, giải quyết dứt điểm các công trình hạ tầng quan trọng, trong đó ưu tiên cho các công trình giao thông (bao gồm các trục giao thông chính, đường hành lang biên giới và các đường ngang nối đường hành lang với trục đường Hồ Chí Minh; Quốc lộ 217 và Quốc lộ 15A); các công trình thuỷ lợi trọng yếu và một số công trình hạ tầng xã hội; khắc phục sự yếu kém hiện tại, tạo thuận lợi cho việc kêu gọi đầu tư phát triển các ngành sản xuất để đạt tăng trưởng cao, tạo sức bật mới.
+ Huy động vốn doanh nghiệp, nguồn tự có của nhân dân: Đẩy mạnh việc thực hiện luật đầu tư, tạo sự thông thoáng để hấp dẫn, thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư phát triển vào các ngành sản xuất, dịch vụ và xây dựng kết cấu hạ tầng quy mô lớn.
Phát triển mạnh kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình; phát triển sản xuất công nghiệp-thủ công nghiệp vừa và nhỏ, dịch vụ thương mại; thực hiện giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê mặt bằng, miễn giảm thuế và tiền thuê đất, tiền sử dụng đất,.. để khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển.
Xây dựng hệ thống HTX tín dụng để huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân tạo nguồn vay và địa chỉ tín chấp cho các hộ sản xuất-kinh doanh dân vay vốn phát triển sản xuất.
Kết hợp giữa huy động nguồn đầu tư Nhà nước với sức đóng góp của nhân đân; giữa đầu tư tài chính với đóng góp sức lao động(kể cả lao động công ích) để thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện huy động tổng hợp nguồn lực cho đầu tư phát triển.
+ Khai thác nguồn vay tín dụng, đầu tư cổ phiếu, vốn liên doanh, liên kết đầu tư phát triển: Kết hợp các nguồn tín dụng đầu tư dài hạn, vốn tín dụng từ quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia để thực hiện đầu tư phát triển các ngành sản xuất: Trồng cây nguyên liệu công nghiệp, các công nghiệp chế biến nông - lâm sản, khai - tuyển khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng xuất khẩu,.. Đồng thời với vay tín dụng, các doanh nghiệp thực hiện bán cổ phiếu và liên doanh, liên kết,..để huy động nguồn đầu tư phát triển.
+ Kêu gọi nguồn đầu tư từ bên ngoài (FDI, ODA ...): Lập các dự án đầu tư, kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào các ngành, lĩnh vực có cầu vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài: công nghiệp, dịch vụ du lịch, viễn thông,.. đào tạo nhân lực, phát triển khoa học và chuyển giao công nghệ; kêu goị nguồn hỗ trợ không hoàn lại và vay ưu đãi ân hạn dài cho phát triển nông thôn, khuyến nông, phát triển lâm nghiệp xã hội, phát triển các lĩnh vực y tế, giáo dục, cải thiện đời sống đồng bào khu vực các xã đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ thực hiện tốt các dự án do WB và của các tổ chức Quốc tế triển khai trên địa bàn.
+ Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến kích mạnh để tăng hấp dẫn thu hút đầu tư: Nhanh chóng soạn thảo các cơ chế ưu đãi đầu tư vào vùng Miền núi như đối với các vùng chậm phát triển khác của cả nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện đối với các lĩnh vực: khai thác, sử dụng tài nguyên đất đai, rừng, khoáng sản, nguồn thuỷ năng, tài nguyên du lịch để thu hút đầu tư phát triển.
Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn đều bình đẳng về quyền lợi trong mọi chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước và các cơ chế ưu tiên, ưu đãi đối với khu vực Miền núi.
Hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng, di chuyển tái định cư các hộ dân trong diện di dời giải toả; tạo điều kiện tốt nhất để các Nhà đầu tư thực hiện các dự án trên địa bàn. Giao quyền sử dụng đất dài hạn và cho phép tích tụ đất đai để các Nhà đầu thực hiện kinh doanh phát triển các vùng hàng hoá lớn, vùng nguyên liệu công nhiệp. Cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong khuôn khổ Luật đất đai để khai thác hiệu quả nhất tiềm năng đất đai cho phát triển.
- Dự kiến nguồn đầu tư:
+ Thời kỳ 2006 - 2010:
Đơn vị tính: tỷ đồng

Hạng mục

Tổng số

Trong đó

Ngân sách Trung ương

Ngân sách địa phương

Vốn DN và dân cư (bao gồm cả đầu tư nước ngoài)

Toàn vùng

22.480

10.090

1.030

11.360

1. Các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội.

10.240

9.365

745

130

- Giao thông.

6.132

5.961

171

- Thuỷ lợi.

1.204

1.035

169

- Điện, nước và bưu chính viễn thông.

940

715

95

130

- Giáo dục, y tế.

524

454

70

- Văn hoá, TDTT.

210

170

40

- Hạ tầng kinh tế - xã hội khác.

1.230

1.030

200

2. Các dự án phát triển sản xuất kinh doanh.

12.240

725

285

11.230

- Nông - lâm - thuỷ sản.

1.975

455

150

1.370

- Công nghiêp.

9.800

9.800

- Các ngành dịch vụ.

465

270

135

60

+ Thời kỳ 2011 - 2020:
Đơn vị tính : tỷ đồng

Hạng mục

Tổng số

Trong dó

Ngân sách Trung ương

Ngân sách địa phương

Vốn DN và dân cư (bao gồm cả đầu tư nước ngoài)

Toàn vùng

173.814

78.015

7.964

87.835

1. Các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội.

79.175

72.409

5.760

1.005

- Giao thông.

47.412

46.090

1.322

0

- Thuỷ lợi.

9.309

8.003

1.307

0

- Điện, nước và bưu chính viễn thông.

7.268

5.528

735

1.005

- Giáo dục, y tế.

Content:
Phát triển hệ thống đô thị, các điểm dân cư nông thôn.
- Xây dựng đô thị mới Ngọc Lặc trở thành Trung tâm của Miền Tây Thanh Hóa, có diện tích tự nhiên 11.833,14 ha; bao gồm thị trấn Ngọc Lặc và các xã Quang Trung, Ngọc Liên, Ngọc Sơn, một phần xã Thuý Sơn, xã Ngọc Khê; Đến 2010, trở thành đô thị loại IV, có quy mô dân số 60.000 người; năm 2020, phấn đấu trở thành đô thị loại III, quy mô dân số 100 ngàn người.
- Xây dựng đô thị trung tâm của vùng cao tại Đồng Tâm (Bá Thước).
- Phát triển một số đô thị mới dọc đường Hồ Chí Minh.
+ Đô thị công nghiệp - du lịch Thạch Quảng (Thạch Thành); năm 2020 là đô thị loại IV.
+ Đô thị công nghiệp - dịch vụ Bãi Trành (Như Xuân) trở thành đô thị loại IV trước năm 2015; là đầu mối giao lưu kinh tế, nối Cảng Nghi Sơn với vùng Tây Bắc; vùng Bắc Trung Bộ; và vùng Trung Lào, Bắc Lào;
- Xây dựng các đô thị mới trên địa bàn các huyện, đến 2020 đạt đô thị loại V, gồm: Vân Du (Thạch Thành); Cẩm Sơn, Cẩm Thành (Cẩm Thủy); Tén Tần (Mường Lát); Na Mèo (Quan Sơn); Hiền Kiệt (Quan Hóa); Phố Đoàn, Điền Lư (Bá Thước); Yên Khương (Lang Chánh); Phố Châu (Ngọc Lặc); Khe Hạ, Cửa Đạt (Thường Xuân); Xuân Quỳ (Như Xuân); Cán Khê, Bến En (Như Thanh),…Phát triển các thị tứ dọc các tuyến đường và các tụ điểm dân cư gắn với chợ nông thôn.
- Xây dựng các cụm dân cư mới bám theo các tuyến đường dọc biên; xây dựng các làng mới theo mô hình “ làng thanh niên lập nghiệp ” để thực hiện phân bố lại dân cư. Đến 2010 xây dựng và thành lập được 100 cụm dân cư mới, đến 2020 có trên 300 cụm dân cư mới để thực hiện phân bố khoảng 150 - 300 ngàn dân, đạt mật độ dân số trên địa bàn các huyện vùng biên > 100 người/km2.
3.5. Phát triển các lĩnh vực xã hội:
a) Dân số, lao động, việc làm và xoá đói giảm nghèo:
a.1) Dân số và lao động: Thực hiện nghiêm ngặt mức giảm sinh 0,4 -0,5%o/năm để sớm đạt tỷ lệ sinh thay thế. Năm 2010, có quy mô dân số khoảng 1,10 triệu người, năm 2015 là 1,14 triệu người; năm 2020: 1,17 triệu người. Phấn đấu nâng thể lực, trí lực, tuổi thọ cho mọi người dân; nâng cao chất lượng dân số, nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn phát triển mới.
Đào tạo và bồi dưỡng tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý cho lực lượng lao động đủ năng lực làm việc trong các ngành kinh tế, quản lý Nhà nước. Phấn đấu đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 20,0 - 25,0 năm 2010 và 50,0% năm 2020. Thực hiện cân đối lao động nội vùng, thu hút lao động kỹ thuật từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu phát triển các công nghiệp lớn trên địa bàn để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế và quốc phòng an ninh.
a.2) Giải quyết việc làm: Phát triển mạnh sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, các ngành dịch vụ; mở mang nghề phụ trong nông nghiệp tạo việc làm thu hút lao động và chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng lao động công nghiệp. Khuyến khích phát triển mạnh kinh tế trang trại nhất là các trang trại đa ngành sử dụng nhiều lao động tạo việc, tăng thời gian sử dụng lao động ở nông thôn.
Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia về giải quyết việc làm; tạo điều kiện về vốn, thông tin thị trường cho người lao động tham gia vào các khu công nghiệp, tham gia xuất khẩu lao động.
a.3). Nâng cao mức sống, thực hiện xoá đói, giảm nghèo:
- Thực hiện giải quyết dứt điểm các công trình hạ tầng thiết yếu như: giao thông, cấp nước, cấp điện; các cơ sở trường học, trạm xá tạo điều kiện cho mọi người dân có điều kiện phát triển sản xuất và tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, nâng cao dân trí; thông qua các chương trình quốc gia như Chương trình 135, xoá đói giảm nghèo, khuyến nông khuyến lâm để mọi người dân có kiến thức tiếp thu khoa học, áp dụng biện pháp canh tác tiên tiến để phát triển sản xuất tăng thu nhập; tiếp tục cho các hộ nghèo được vay vốn với lãi suất ưu đãi dài hạn để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất. Phát triển dịch vụ tiêu thụ sản phẩm cho những hộ nông dân nghèo, có chính sách hỗ trợ các hộ nghèo về học hành, khám chữa bệnh; hỗ trợ giống, thuốc phòng chống dịch bệnh... và giúp họ tiếp cận thị trường.
- Tiếp tục thực hiện có kết quả các chương trình xóa đói, giảm nghèo của Trung ương và các chương trình phát triển kinh tế- xã hội của cả vùng, cả tỉnh. Phấn đấu mỗi năm giảm 4 - 5% hộ nghèo; đến năm 2010, số hộ nghèo còn dưới 30% (theo tiêu chuẩn mới). Năm 2020, cơ bản hoàn thành xoá nghèo.
b) Giáo dục - đào tạo:
Tăng cường đầu tư phát triển mạng lưới trường lớp, phấn đấu tỷ lệ số phòng học kiên cố đến năm 2010 đạt 80%, năm 2015 đạt 100%, có 100% số trường có nhà ở đạt tiêu chuẩn cho giáo viên lưu trú. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục thời kỳ mới.
Duy trì, vận động tăng tỷ trẻ em trong độ tuổi đến lớp; năm 2010, ngành học mầm non huy động trên 80% các cháu trong độ tuổi đến lớp; tiểu học đạt 98 - 100%; trung học cơ sở đạt 97 - 98% và trung học phổ thông: 70 -75% . Năm 2010 có 100% số xã trong vùng đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở; năm 2015 cơ bản hoàn thành phổ cập trung học phổ thông; năm 2020, đạt mặt bằng chung cả tỉnh về các tiêu chí về giáo dục.
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung giáo viên cho các Trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề các huyện đủ năng lực đảm nhận việc đào tạo nghề và nâng cao tay nghề cho người lao động, đáp ứng yêu cầu lao động kỹ thuật cho khu vực miền núi. Nâng cấp Trường công nhân kỹ thuật Ngọc Lặc thành Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật với nhiệm vụ đào tạo đa ngành cho con em trong vùng, trong cả tỉnh và các tỉnh bạn; trở thành một trung tâm đào tạo và cung cấp cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý của tỉnh.
c) Y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
- Đào tạo bổ xung cán bộ, xây dựng lực lượng y tế dự phòng đủ mạnh để thực hiện công tác vệ sinh, phòng chống dịch bệnh; thực hiện tốt các chương trình Quốc gia về y tế để giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, người mắc bệnh sốt rét, bệnh bứu cổ. Phấn đấu mỗi năm giảm trên 10% số người mắc bệnh sốt rét, tiến tới khống chế đến mức thấp nhất số người mắc bệnh sốt rét; giảm từ 1,5 - 2,0 số người mắc bệnh bứu cổ.
- Đẩy mạnh xã hội hoá công tác y tế chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, trước hết là khu vực thị trấn, các huyện núi thấp tạo mô hình áp dụng phủ kín địa bàn toàn vùng; nâng cao chất chăm sóc y tế, tăng tuổi thọ người dân.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ cho các trung tâm y tế huyện và y tế xã. Mở rộng quy mô Bệnh viện Đa khoa Ngọc Lặc lên 400 giường; nâng cấp bệnh viện các huyện vùng cao biên giới Mường Lát, Quan Sơn, các phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã để đạt 100% số xã có trạm y tế. Đào tạo bổ sung, bổ túc nghiệp vụ nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ y, bác sỹ; tăng tỷ lệ bác sỹ có chuyên khoa bậc cao bổ sung cho các bệnh viện tuyến huyện và trạm y tế xã; đến năm 2010, có 60% trạm y tế có bác sĩ hoạt động; 100% thôn bản có nhân viên y tế hoạt động; 70% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; đến năm 2015, hoàn thành 100% các tiêu chí về y tế.
- Thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, cấp thẻ miễn phí cho các hộ khó khăn. Bảo đảm chế độ trợ cấp cho cán bộ y tế thôn, bản.
Văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao:
- Thực hiện vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc; thực hiện nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần cho mọi người dân tương xứng với trình độ phát triển kinh tế; hàng năm xây dựng mới 100 làng văn hoá, đến 2010 có 50% số làng, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá; 70% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; năm 2015 có trên 90% số làng đạt tiêu chuẩn làng văn hóa; 95% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; năm 2020, cơ bản hoàn thành cuộc vận động xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân cư.
- Đầu tư xây dựng ở mỗi huyện có đủ các thiết chế văn hoá: Trung tâm văn hoá - thể thao, thư viện, cụm thông tin cổ động, đội chiếu bóng; mỗi xã có trung tâm văn hoá xã; mỗi thôn có nhà văn hoá, cụm truyền thanh. Xây dựng mới 6 trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện, nâng cấp 5 trung tâm đã có đáp ứng tiêu chuẩn cấp III để tới năm 2010 có 11 trung tâm văn hóa - thể thao cấp huyện.
- Xây dựng trạm phát sóng Kỳ Tân (Bá Thước); thực hiện quy hoạch, bố trí hợp lý các trạm phát sóng phát thanh - truyền hình hiện có để tăng hiệu quả và chất lượng phát sóng cho khu vực. đến năm 2010 có 90% số dân được xem truyền hình, 95% số dân được nghe đài phát thanh; đến năm 2015 các chỉ tiêu trên là 95% và 100%.
- Phát triển mạnh phong trào luyện tập thể dục thể thao, đưa hoạt động thể thao vào nền nếp thường xuyên trong các công sở, trường học và các địa bàn dân cư; nâng cao tỷ lệ số người thường xuyên luyện tập thể dục - thể thao, tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao.
3.6. Bảo vệ môi trường:
- Xây dựng kế hoạch quản lý và khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên đất, rừng, nguồn nước; có biện pháp kết hợp giữa khai thác và đầu tư tái tạo làm giầu tài nguyên phục vụ khai thác lâu dài, phát triển bền vững.
- Quản lý và thực hiện triệt để các quy định về xử lý chất thải đối với tất cả các cơ sở sản xuất, dịch vụ. Sử dụng triệt để biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp IPM trong sản xuất nông - lâm nghiệp thực hiện giảm thiểu tác động của hoá chất độc gây ô nhiễm môi trường.
- Bảo vệ, chăm nuôi diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, giữ gìn nguồn sinh thuỷ, tăng độ che phủ rừng tạo cân bằng sinh thái; bảo vệ các vườn rừng quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên; thực hiện lồng ghép các nội dung về bảo vệ môi trường trong các quy hoạch trên địa bàn để phối hợp hành động thực hiện bảo vệ môi trường.
- Nâng cao năng lực, trách nhiệm các lực lượng quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở các địa phương để thực hiện tốt các nhiệm vụ về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
3.7. Kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh:
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh nhất là an ninh biên giới. Triển khai xây dựng khu kinh tế -quốc phòng Mường Lát, đồng thời nghiên cứu xây dựng một số khu kinh tế -quốc phòng ở các huyện giáp biên khác để đảm bảo giữ vững biên giới quốc gia.
- Xây dựng lực lượng vũ trang; xây dựng thế trận lòng dân, nền quốc phòng toàn dân; tăng cường công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, giác ngộ quần chúng và giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức cảnh giác cho mọi người dân, chủ động phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn kịp thời mọi thủ đoạn tuyên truyền phản động của các thế lực thù địch và truyền đạo trái phép trong đồng bào dân tộc ít người; tăng cường sức mạnh bảo vệ an ninh biên giới.
- Xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh trên cơ sở nâng cao năng lực công tác và chỉ đạo điều hành của đội ngũ cán bộ xã và thôn bản.
- Xây dựng các tuyến đường tuần tra biên giới; nâng cấp cơ sở vật chất cho các đồn biên phòng hiện có; quy hoạch, bố trí tăng mật độ đồn theo dọc đường biên đủ sức mạnh, đảm bảo cơ động khi có tình huống xảy ra, đáp ứng triển khai lực lượng bảo vệ vững chắc an ninh biên giới trong mọi tình huống.
- Làm tốt công tác định canh định cư, giảm dần số dân di cư tự do, tạo mọi điều kiện cho nhân dân ổn định đời sống lâu dài; quy hoạch và lập dự án sắp xếp lại dân cư 15 xã giáp biên phù hợp với yêu cầu an ninh biên giới; tăng cường hợp tác xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị.
3.8. Phát triển kinh tế các tiểu vùng:
a) Tiểu vùng núi cao: Bao gồm các huyện Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hoá, Bá Thước, có diện tích tự nhiên: 3.503,5 km2; chiếm 41,1% diện tích tự nhiên, phương hướng phát triển chủ yếu là:
- Nông nghiệp: sản xuất lương thực, trồng cây công nghiệp ngắn ngày: lạc, đậu tương; sắn nguyên liệu, chăn nuôi đại gia súc;
- Lâm nghiệp: trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn sông Mã; phát triển rừng sản xuất với các cây bản địa, rừng gỗ lớn có giá trị kinh tế cao; rừng nguyên liệu giấy; xây dựng vườn rừng đặc dụng trồng cây dược liệu kết hợp phát triển cây bản địa tại vùng Son-Bá-Mười xã Lũng Cao - Bá Thước;
- Công nghiệp: Chú trọng phát triển thuỷ điện với nhiều mức công suất, trong đó có các dự án lớn như thuỷ điện Trung Sơn (Quan Hoá); thuỷ điện Sông Lò (Quan Sơn). Phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản: chế biến tinh bột sắn Bá Thước; gỗ ván ép Quan Sơn; sản xuất gạch Bá Thước; Khu công nghiệp Bá Thước quy mô 100 ha (tại ngã ba Đồng Tâm); Khu công nghiệp Tén Tần - Mường Lát: quy mô 200 ha; các cụm làng nghề làm hàng thủ công - mỹ nghệ từ lâm sản, dệt thổ cẩm;
- Dịch vụ: Phát triển kinh tế cửa khẩu Na Mèo (Quan Sơn); Tén Tần (Mường Lát), phát triển kinh tế vùng biên; phát triển dịch vụ vận tải quá cảnh qua cửa khẩu với vùng Bắc Lào; theo đường xuyên á vươn tới thị trường Tây Tạng (Trung Quốc); Bắc Thái Lan và Mianma. Phát triển các khu du sinh thái Pù Hu Quan Hoá, Mường Lát), Pù Luông (Quan Hoá, Bá Thước); phát triển khu du lịch sinh thái Son - Bá - Mười (Bá Thước);
b) Tiểu vùng núi thấp: Bao gồm các huyện Thạch Thành, Cẩm Thuỷ, Lang Chánh, Ngọc Lặc, Thường Xuân và các xã miền núi của các huyện Hà Trung, Vĩnh lộc, Triệu Sơn, Thọ Xuân, thị xã Bỉm Sơn có diện tích tự nhiên: 3.584,0 km2 ; chiếm 42,0% diện tích tự nhiên. Nhiệm vụ của vùng là tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của cả vùng Miền núi:
- Nông nghiệp: Sản xuất lương thực, phát triển các vùng cây nguyên liệu công nghiệp quy mô lớn, gồm: mía, dứa, măng nguyên liệu, cao su…chăn nuôi đại gia súc, gia súc, gia cầm với mô hình trang trại tạo khối lượng hàng hoá lớn tham gia chương trình chăn nuôi của tỉnh;
- Lâm nghiệp: Trồng rừng sản xuất đáp ứng nguyên liệu cho các công nghiệp chế biến lâm sản, nguyên liệu giấy; trồng rừng phòng hộ theo trục đường Hồ chí Minh, vùng đệm cho các khu bảo tồn thiên nhiên;
- Công nghiệp: Xây dựng các cơ sở sản xuất công nghiệp như: tuyển cao lanh Lang Chánh, sản xuất bột nhẹ Cẩm Thủy; sản xuất phân vi sinh Ngọc Lặc, Thạch Thành; sản xuất xi măng Ngọc Lặc, Cẩm Thuỷ; sản xuất đá ốp lát xuất khẩu Lang Chánh, Cẩm Thuỷ; gạch tuynen Ngọc Lặc, sản xuất tấm lợp Ngọc Lặc; đường mía Thạch Thành; sản xuất nước hoa quả Thạch Thành, Ngọc Lặc; chế biến mủ cao su Cẩm Thuỷ; chế biến thức ăn chăn nuôi Thạch Thành, Cẩm Thuỷ; chế biến thịt gia súc: Thạch Quảng - Thạch Thành, Ngọc Lặc; giết mổ và chế biến thịt gia cầm Ngọc Lặc; chế biến măng xuất khẩu Ngọc Lặc; ván sàn từ luồng Thường Xuân; may xuất khẩu Ngọc Lặc, Thạch Thành.
Xây dựng các khu công nghiệp: Vân Du (150 ha), Thạch Quảng (100 ha), Ngọc Khê (100 ha).
- Thương mại - dịch vụ: Phát triển kinh tế cửa khẩu: Cửa khẩu Khẹo; cửa khẩu Méng (Thường Xuân). Phát triển Khu dịch vụ du lịch Thạch Quảng (Thạch Thành); khu du lịch suối cá Cẩm Lương (Cẩm Thuỷ); Phố Cát, Ngọc Trạo (Thạch Thành), Đền Cầm Bá Thước; Xuân Liên - hồ cửa Đạt (Thường Xuân); tổ chức các lễ hội văn hoá vùng cao.
+ Phát triển trung tâm dịch vụ giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá - TDTT, các giao dịch tài chính, ngân hàng, tín dụng tại đô thị Ngọc Lặc.
c) Vùng đồi phía Nam: Bao gồm các huyện Như Xuân, Như Thanh và các xã miền núi của huyện Tĩnh Gia, có diện tích tự nhiên: 1.429,3 km2, chiếm 16,8% diện tích tự nhiên. Nhiệm vụ chủ yếu của tiểu vùng là:
- Nông nghiệp: Phát triển các vùng cây nguyên liệu: mía, cao su, dứa, sắn và sản xuất lương thực cân đối nội vùng; phát triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầm.
- Lâm nghiệp: Trồng rừng phòng hộ, chăm sóc rừng đặc dụng, phát triển rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, giấy; khoanh nuôi tái sinh và phục hồi các rừng gỗ quý hiếm như: lim, gụ, lát, sến, dổi, trắc, vàng tâm phục vụ khái thác lâu dài.
- Công nghiệp: Khai thác - tuyển quặng sắt và luyện cán thép Thanh Kỳ (Như Thanh); khai - tuyển quặng crôm (Như Thanh) sản xuất phân vi sinh Như Thanh; chế biến tinh bột sắn Như Xuân, xi măng Đồng Lách (Tĩnh Gia); chế biến dứa hộp và nước dứa cô đặc Như Thanh; chế biến mủ cao su Bãi Trành (Như Xuân); chế biến thịt gia súc Như Xuân; thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da Bãi Trành - Như Xuân; sản xuất gỗ ván ép Như Xuân;
- Xây dựng khu công nghiệp: Tân Thanh - Như Thanh (300 ha); Bãi Trành - Như Xuân (300 ha).
- Phát triển các cụm công nghiệp nhỏ và vừa, cụm làng nghề chế biến nông, lâm sản; sửa chữa cơ khí, sản xuất công cụ cải tiến; sơ chế nông sản sau thu hoạch.
- Dịch vụ: Phát triển Trung tâm giao dịch tài chính, tín dụng tại đô thị Bãi Trành (Như Xuân); phát triển dịch vụ vận tải quá cảnh với Lào, vùng Tây bắc thông qua cảng Nghi Sơn. Phát triển các Khu du lịch sinh thái Bến En, Yên Mỹ; lễ hội Phủ Na (Như Thanh).
9. Các chương trình, dự án ưu tiên:
a) Chương trình:
- Chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng: giao thông, thuỷ lợi, cấp điện (thời gian thực hiện 2006 - 2010);
- Chương trình xây dựng vốn rừng, thực hiện phủ xanh đất trống đồi núi trọc, tăng độ che phủ; xây dựng các vùng cây nguyên liệu phục vụ phát triển công nghiệp chế biến (2006 - 2015);
- Chương trình phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp (2006 - 2020);
- Chương trình phát triển công nghiệp - thủ công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu; phát triển các cụm công nghiệp vừa và nhỏ gắn với phục hồi và phát triển các nghề truyền thống (2006 - 2020).
- Chương trình phát triển du lịch - dịch vụ gắn với trùng tu tôn tạo, bảo vệ các di tích lịch sử văn hoá, các khu bảo tồn thiên nhiên (2006 - 2020).
- Chương trình phát triển hệ thống đô thị - các trung tâm cụm xã gắn với phát triển mạng lưới thương mại - dịch vụ; phát triển kinh tế cửa khẩu, tăng cường giao lưu hàng hoá (2006 - 2020).
- Chương trình phát triển các cụm, tuyến dân cư; thực hiện phân bố lại dân cư trên địa bàn; thực hiện định canh định cư, giữ gìn an ninh biên giới (2006-2015).
- Chương trình phát triển hệ thống các trường đào tạo, trung tâm dạy nghề; nghiên cứu chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phát triển sản xuất; nâng cao dân trí cho mọi người dân (2006 - 2020).
b) Các dự án ưu tiên:
- Thời kỳ 2006 - 2010: Tập trung hoàn thành cơ bản hệ thống cơ sở hạ tầng và một số dự án phát triển ưu tiên, cụ thể:
+ 11 dự án phát triển giao thông; tổng nhu cầu đầu tư: 5.682 tỷ đồng;
+ 09 dự án thuỷ lợi và cấp nước sinh hoạt cho nhân dân; tổng nhu cầu: 1855 tỷ;
+ 04 dự án xây dựng lưới điện và mạng bưu chính viễn thông; tổng nhu cầu đầu tư: 250 tỷ;
+ 09 dự án phát triển hạ tầng giáo dục, y tế, TDTT, phát thanh và truyền hình; tổng nhu cầu đầu tư: 778 tỷ;
+ Phát triển mạng đô thị Ngọc Lặc giai đoạn 1; quy mô 60 ngàn dân; + 26 dự án phát triển sản xuất; tổng nhu cầu đầu tư : 8.091 tỷ.
- Thời kỳ 2011 - 2020:
+ Bổ sung năng lực, hoàn thiện lưới điện Vùng Miền núi: Xây dựng thêm 3 trạm 110KV: Thạch Thành; Lang Chánh; Như Xuân.
+ Hoàn thiện các trục giao thông liên vùng, nâng cấp các tuyến giao thông nông thôn nội vùng;
+ Xây dựng đô thị Ngọc Lặc giai đoạn II: quy mô 100 ngàn dân;
+ Xây dựng các đô thị: Thạch Quảng (Thạch Thành); Bãi Trành (Như Xuân), đến 2020 đạt đô thị loại IV; Nghiên cứu xây dựng đô thị dịch vụ - du lịch Cẩm Phong - Cẩm Thuỷ quy mô 1.000 - 2.000 ha; 20 - 30 ngàn dân;
+ Hoàn thiện và mở rộng công xuất các nhà máy đã xây dựng; cân đối vùng nguyên liệu và nhu cầu thị trường, điều chỉnh quy mô, công suất thích hợp, đảm bảo chất lượng phát triển;
+ Phát triển mạnh công nghiệp gắn vùng nguyên liệu, phát triển và mở rộng cụm công nghiệp - làng nghề tạo các hạt nhân lan toả phát triển; Phát triển công nghiệp chế tạo, lắp ráp máy móc thiết bị, công cụ phục vụ nội vùng và liên vùng;
+ Xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Khẹo - Bát Mọt - Thường Xuân; Cửa khẩu Tén Tần (Mường Lát).
+ Phát triển dịch vụ vận tải liên vùng với Vùng núi Tây bắc, dịch vụ vận tải quá cảnh với các vùng Thượng Lào; Trung Lào qua các cửa khẩu;
+ 13 dự án phát triển sản xuất lớn; tổng nhu cầu đầu tư: 4.310 tỷ đồng.
3.10. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Huy động vốn đầu tư phát triển:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho thời kỳ quy hoạch (2006 - 2020) là: 196.294 tỷ (gía hiện hành); bình quân cả thời kỳ khoảng: 13.086 tỷ/năm:
+ Thời kỳ 2006 - 2010: 22.480 tỷ đồng; bình quân 4.496tỷ/năm;
Nhu cầu vốn đầu tư 2006 - 2010:
Đơn vị tính: tỷ đồng

Hạng mục đầu tư

Tổng nhu cầu

Tỷ trọng (%)

Tổng nhu cầu thời kỳ.

22.480

100,0

1- Các công trình hạ tầng.

10.240

45,6

- Giao thông.

6.132

27,3

- Thuỷ lợi.

1.204

5,4

- Điện nước và bưu chính viễn thông.

940

4,2

- Giáo dục, y tế.

524

2,3

- Văn hoá, thể thao.

210

0,9

- Hạ tầng kinh tế - xã hội khác.

1.230

5,5

II- Các Dự án phát triển sản xuất.

12.240

54,4

- Công nghiệp.

9.780

43,5

- Dịch vụ.

1.470

6,5

- Nông - lâm nghiệp.

990

4,4

+ Thời kỳ 2011 - 2020 nhu cầu: 173.814 tỷ; bình quân 17.381 tỷ/năm;
Nhu cầu vốn đầu tư 2011 - 2020:
Đơn vị tính: tỷ đồng

Hạng mục đầu tư

Tổng nhu cầu

Tỷ trọng (%)

Tổng nhu cầu thời kỳ.

173.814

100,0

1- Các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội. (kể cả phát triển hạ tầng đô thị)

70.742

40,7

2- Các Dự án phát triển sản xuất.

103.072

59,3

- Công nghiệp.

68.135

39,2

- Dịch vụ.

17.555

10,1

- Nông - lâm nghiệp.

17.385

10,0

- Về huy động vốn đầu tư: Để đáp ứng nhu cầu đầu tư, cần tập trung thực hiện các biện pháp khai thác và sử dụng các nguồn vốn sau:
+ Nguồn ngân sách Nhà nước: tập trung cao độ nguồn ngân sách tỉnh (kể cả ngân sách huyện); tranh thủ tối đa các nguồn đầu tư của Trung ương (bằng nguồn hỗ trợ đầu tư, các chương trình, các dự án đầu tư, các chương trình Quốc gia thực hiện trên địa bàn) để thực hiện đầu tư phát triển, giải quyết dứt điểm các công trình hạ tầng quan trọng, trong đó ưu tiên cho các công trình giao thông (bao gồm các trục giao thông chính, đường hành lang biên giới và các đường ngang nối đường hành lang với trục đường Hồ Chí Minh; Quốc lộ 217 và Quốc lộ 15A); các công trình thuỷ lợi trọng yếu và một số công trình hạ tầng xã hội; khắc phục sự yếu kém hiện tại, tạo thuận lợi cho việc kêu gọi đầu tư phát triển các ngành sản xuất để đạt tăng trưởng cao, tạo sức bật mới.
+ Huy động vốn doanh nghiệp, nguồn tự có của nhân dân: Đẩy mạnh việc thực hiện luật đầu tư, tạo sự thông thoáng để hấp dẫn, thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư phát triển vào các ngành sản xuất, dịch vụ và xây dựng kết cấu hạ tầng quy mô lớn.
Phát triển mạnh kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình; phát triển sản xuất công nghiệp-thủ công nghiệp vừa và nhỏ, dịch vụ thương mại; thực hiện giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê mặt bằng, miễn giảm thuế và tiền thuê đất, tiền sử dụng đất,.. để khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển.
Xây dựng hệ thống HTX tín dụng để huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân tạo nguồn vay và địa chỉ tín chấp cho các hộ sản xuất-kinh doanh dân vay vốn phát triển sản xuất.
Kết hợp giữa huy động nguồn đầu tư Nhà nước với sức đóng góp của nhân đân; giữa đầu tư tài chính với đóng góp sức lao động(kể cả lao động công ích) để thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện huy động tổng hợp nguồn lực cho đầu tư phát triển.
+ Khai thác nguồn vay tín dụng, đầu tư cổ phiếu, vốn liên doanh, liên kết đầu tư phát triển: Kết hợp các nguồn tín dụng đầu tư dài hạn, vốn tín dụng từ quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia để thực hiện đầu tư phát triển các ngành sản xuất: Trồng cây nguyên liệu công nghiệp, các công nghiệp chế biến nông - lâm sản, khai - tuyển khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng xuất khẩu,.. Đồng thời với vay tín dụng, các doanh nghiệp thực hiện bán cổ phiếu và liên doanh, liên kết,..để huy động nguồn đầu tư phát triển.
+ Kêu gọi nguồn đầu tư từ bên ngoài (FDI, ODA ...): Lập các dự án đầu tư, kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào các ngành, lĩnh vực có cầu vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài: công nghiệp, dịch vụ du lịch, viễn thông,.. đào tạo nhân lực, phát triển khoa học và chuyển giao công nghệ; kêu goị nguồn hỗ trợ không hoàn lại và vay ưu đãi ân hạn dài cho phát triển nông thôn, khuyến nông, phát triển lâm nghiệp xã hội, phát triển các lĩnh vực y tế, giáo dục, cải thiện đời sống đồng bào khu vực các xã đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ thực hiện tốt các dự án do WB và của các tổ chức Quốc tế triển khai trên địa bàn.
+ Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến kích mạnh để tăng hấp dẫn thu hút đầu tư: Nhanh chóng soạn thảo các cơ chế ưu đãi đầu tư vào vùng Miền núi như đối với các vùng chậm phát triển khác của cả nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện đối với các lĩnh vực: khai thác, sử dụng tài nguyên đất đai, rừng, khoáng sản, nguồn thuỷ năng, tài nguyên du lịch để thu hút đầu tư phát triển.
Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn đều bình đẳng về quyền lợi trong mọi chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước và các cơ chế ưu tiên, ưu đãi đối với khu vực Miền núi.
Hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng, di chuyển tái định cư các hộ dân trong diện di dời giải toả; tạo điều kiện tốt nhất để các Nhà đầu tư thực hiện các dự án trên địa bàn. Giao quyền sử dụng đất dài hạn và cho phép tích tụ đất đai để các Nhà đầu thực hiện kinh doanh phát triển các vùng hàng hoá lớn, vùng nguyên liệu công nhiệp. Cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong khuôn khổ Luật đất đai để khai thác hiệu quả nhất tiềm năng đất đai cho phát triển.
- Dự kiến nguồn đầu tư:
+ Thời kỳ 2006 - 2010:
Đơn vị tính: tỷ đồng

Hạng mục

Tổng số

Trong đó

Ngân sách Trung ương

Ngân sách địa phương

Vốn DN và dân cư (bao gồm cả đầu tư nước ngoài)

Toàn vùng

22.480

10.090

1.030

11.360

1. Các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội.

10.240

9.365

745

130

- Giao thông.

6.132

5.961

171

- Thuỷ lợi.

1.204

1.035

169

- Điện, nước và bưu chính viễn thông.

940

715

95

130

- Giáo dục, y tế.

524

454

70

- Văn hoá, TDTT.

210

170

40

- Hạ tầng kinh tế - xã hội khác.

1.230

1.030

200

2. Các dự án phát triển sản xuất kinh doanh.

12.240

725

285

11.230

- Nông - lâm - thuỷ sản.

1.975

455

150

1.370

- Công nghiêp.

9.800

9.800

- Các ngành dịch vụ.

465

270

135

60

+ Thời kỳ 2011 - 2020:
Đơn vị tính : tỷ đồng

Hạng mục

Tổng số

Trong dó

Ngân sách Trung ương

Ngân sách địa phương

Vốn DN và dân cư (bao gồm cả đầu tư nước ngoài)

Toàn vùng

173.814

78.015

7.964

87.835

1. Các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội.

79.175

72.409

5.760

1.005

- Giao thông.

47.412

46.090

1.322

0

- Thuỷ lợi.

9.309

8.003

1.307

0

- Điện, nước và bưu chính viễn thông.

7.268

5.528

735

1.005

- Giáo dục, y tế.