Document: Điều 1 Quyết định 26/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2010/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 26/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2010/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 Quy định về trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND, ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:
“2. Bảng điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau:

Số TT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1

Tiêu chí khó khăn về nhà ở (tối đa: 50 điểm)

- Chưa có nhà ở (Bao gồm cả trường hợp nêu tại khoản 2, Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND, ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);

50

- Có nhà ở bình quân dưới 5m2 sử dụng/người và diện tích đất ở thấp hơn 50m2;

30

2

Tiêu chí về đối tượng (tối đa: 30điểm):

- Đối tượng 1 (Nêu tại điểm a khoản 1, Điều 4 hoặc khoản 2 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND, ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);

30

- Đối tượng 2 (Nêu tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND, ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);

20

3

Tiêu chí ưu tiên khác ((tối đa: 10điểm):

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1;

10

- Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2;

7

- Hộ gia đình có từ 2 người trở lên thuộc đối tượng 2;

4

4

Tiêu chí ưu tiên do UBND tỉnh quy định (tối đa: 10 điểm):

- Thương binh.

10

- Bệnh binh; chồng, con của Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; vợ, chồng, con của liệt sỹ;

9

- Là vợ, chồng, con của thương binh

8

- Là vợ, chồng, con của bệnh binh

7

- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động

6

- Giáo sư, Phó Giáo sư, nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, nghệ sỹ nhân dân, nghệ sỹ ưu tú; vận động viên đạt giải Quốc tế

5

- Chuyên viên chính hoặc giữ chức vụ chủ chốt từ phó trưởng phòng cấp sở và tương đương trở lên tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội.

4

- Đối tượng hưởng lương từ Ngân sách nhà nước có thời gian công tác liên tục từ 05 năm trở lên

2

Trong cùng một tiêu chí, trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo ưu tiên có thang điểm cao nhất”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 Quy định về trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND, ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:
“2. Bảng điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau:

Số TT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1

Tiêu chí khó khăn về nhà ở (tối đa: 50 điểm)

- Chưa có nhà ở (Bao gồm cả trường hợp nêu tại khoản 2, Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND, ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);

50

- Có nhà ở bình quân dưới 5m2 sử dụng/người và diện tích đất ở thấp hơn 50m2;

30

2

Tiêu chí về đối tượng (tối đa: 30điểm):

- Đối tượng 1 (Nêu tại điểm a khoản 1, Điều 4 hoặc khoản 2 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND, ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);

30

- Đối tượng 2 (Nêu tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND, ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc);

20

3

Tiêu chí ưu tiên khác ((tối đa: 10điểm):

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1;

10

- Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2;

7

- Hộ gia đình có từ 2 người trở lên thuộc đối tượng 2;

4

4

Tiêu chí ưu tiên do UBND tỉnh quy định (tối đa: 10 điểm):

- Thương binh.

10

- Bệnh binh; chồng, con của Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; vợ, chồng, con của liệt sỹ;

9

- Là vợ, chồng, con của thương binh

8

- Là vợ, chồng, con của bệnh binh

7

- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động

6

- Giáo sư, Phó Giáo sư, nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, nghệ sỹ nhân dân, nghệ sỹ ưu tú; vận động viên đạt giải Quốc tế

5

- Chuyên viên chính hoặc giữ chức vụ chủ chốt từ phó trưởng phòng cấp sở và tương đương trở lên tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội.

4

- Đối tượng hưởng lương từ Ngân sách nhà nước có thời gian công tác liên tục từ 05 năm trở lên

2

Trong cùng một tiêu chí, trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo ưu tiên có thang điểm cao nhất”.