Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 65/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch phát triển bền vững doanh nghiệp khu vực tư nhân Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/01/2020", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/01/2020", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/01/2020", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/01/2020", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/01/2020", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 65/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch phát triển bền vững doanh nghiệp khu vực tư nhân Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển bền vững doanh nghiệp khu vực tư nhân đến năm 2025, tầm nhìn 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Ưu tiên hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khu vực tư nhân có quy mô nhỏ và vừa; Khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh xây dựng các thương hiệu có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DOANH NGHIỆP KHU VỰC TƯ NHÂN
1. Mục tiêu tổng quát
Thúc đẩy doanh nghiệp khu vực tư nhân tăng trưởng chất lượng và hiệu quả, tạo nền tảng vững chắc, động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
- Ưu tiên và tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi để khuyến khích, hỗ trợ các hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có mã số thuế, có tiềm năng, chuyển đổi thành lập doanh nghiệp và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp; tạo tiền đề để các doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh hoạt động hiệu quả hơn, bền vững hơn.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp khu vực tư nhân, phấn đấu có ít nhất 14.000 doanh nghiệp vào năm 2025 và 18.000 doanh nghiệp vào năm 2030.
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tăng cường liên kết trong doanh nghiệp khu vực tư nhân. Đến năm 2030, thu hẹp khoảng cách về trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nâng tỷ lệ doanh nghiệp tham gia mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị ngang bằng với các tỉnh có điều kiện kinh tế xã hội.
- Giai đoạn 2021-2030, doanh nghiệp khu vực tư nhân có mức tăng trưởng bình quân số lao động đạt khoảng 6-8%/năm; tăng trưởng bình quân thu nhập của người lao động đạt khoảng 25-30%/năm; tăng trưởng bình quân mức đóng góp vào ngân sách nhà nước đạt khoảng 23-25%/năm.
III. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp 1: Tiếp tục đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh nhằm đảm bảo duy trì niềm tin và tăng cường đầu tư kinh doanh bền vững của doanh nghiệp khu vực tư nhân.
...
d) Sở Công Thương có trách nhiệm:
- Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp về nâng cao Chỉ số tiếp cận điện năng (A6), Chỉ số Logistic (D1) và Chỉ số thành phần dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- Nhất quán cơ chế giá thị trường và các biện pháp điều tiết cung cầu, giá cả,... góp phần ổn định, cân bằng thị trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế, theo đó:
+ Tập trung thực hiện Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 634/QĐ-TTg ngày 29/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ nhằm đẩy mạnh phát triển thị trường trong tỉnh đối với hàng Việt, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng hàng Việt Nam.
+ Triển khai thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2016-2020 được ban hành kèm theo Quyết định số 428/QĐ-UBND ngày 18/3/2016 của UBND tỉnh; thực hiện nâng cấp Sàn Thương mại điện tử thành Sàn giao dịch thương mại điện tử (www.tradequangngai.com.vn), qua đó tạo thuận lợi cho doanh nghiệp quảng bá, giới thiệu hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ đến các đối tác và mua - bán hàng hóa qua mạng.
+ Triển khai thực hiện Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 28/02/2019.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu các FTA Việt Nam đã ký kết nhằm giúp doanh nghiệp tra cứu thông túi về biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi của các FTA. Cụ thể trong năm 2017 đã phát hành cẩm nang tuyên truyền như: “Cẩm nang về các Hiệp định thương mại tự do dành cho doanh nghiệp”. Kế hoạch trong năm 2020, Sở Công Thương tiếp tục xây dựng cẩm nang tích hợp các FTA và Hiệp định CPTPP theo từng ngành, lĩnh vực cụ thể.
+ Chủ động phối hợp với Bộ Công Thương và đơn vị có chức năng, hàng năm tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn phổ biến thông tin, kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế cho cán bộ, công chức và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đối với các Hiệp định thương mại (FTA) mà Việt Nam tham gia, nhất là các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (Hiệp định CPTPP).
- Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng các mô hình kinh doanh bền vững, công nghệ sản xuất sạch, cụ thể:
+ Xây dựng, triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch về khuyến công, xúc tiến thương mại, giai đoạn đến năm 2025, tạo cơ sở hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới máy móc, thiết bị, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động, giá trị gia tăng sản phẩm và hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trong và ngoài nước.
+ Tăng cường thực hiện các giải pháp về tiết kiệm năng lượng, về áp dụng sản xuất sạch hơn, về sản xuất và tiêu dùng bền vững, về ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc phạm vi trách nhiệm ngành Công Thương.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia vào mạng lưới sản xuất theo chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.

Content:
Sở Công Thương có trách nhiệm:
- Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp về nâng cao Chỉ số tiếp cận điện năng (A6), Chỉ số Logistic (D1) và Chỉ số thành phần dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- Nhất quán cơ chế giá thị trường và các biện pháp điều tiết cung cầu, giá cả,... góp phần ổn định, cân bằng thị trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế, theo đó:
+ Tập trung thực hiện Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 634/QĐ-TTg ngày 29/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ nhằm đẩy mạnh phát triển thị trường trong tỉnh đối với hàng Việt, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng hàng Việt Nam.
+ Triển khai thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2016-2020 được ban hành kèm theo Quyết định số 428/QĐ-UBND ngày 18/3/2016 của UBND tỉnh; thực hiện nâng cấp Sàn Thương mại điện tử thành Sàn giao dịch thương mại điện tử (www.tradequangngai.com.vn), qua đó tạo thuận lợi cho doanh nghiệp quảng bá, giới thiệu hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ đến các đối tác và mua - bán hàng hóa qua mạng.
+ Triển khai thực hiện Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 28/02/2019.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu các FTA Việt Nam đã ký kết nhằm giúp doanh nghiệp tra cứu thông túi về biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi của các FTA. Cụ thể trong năm 2017 đã phát hành cẩm nang tuyên truyền như: “Cẩm nang về các Hiệp định thương mại tự do dành cho doanh nghiệp”. Kế hoạch trong năm 2020, Sở Công Thương tiếp tục xây dựng cẩm nang tích hợp các FTA và Hiệp định CPTPP theo từng ngành, lĩnh vực cụ thể.
+ Chủ động phối hợp với Bộ Công Thương và đơn vị có chức năng, hàng năm tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn phổ biến thông tin, kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế cho cán bộ, công chức và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đối với các Hiệp định thương mại (FTA) mà Việt Nam tham gia, nhất là các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (Hiệp định CPTPP).
- Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng các mô hình kinh doanh bền vững, công nghệ sản xuất sạch, cụ thể:
+ Xây dựng, triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch về khuyến công, xúc tiến thương mại, giai đoạn đến năm 2025, tạo cơ sở hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới máy móc, thiết bị, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động, giá trị gia tăng sản phẩm và hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trong và ngoài nước.
+ Tăng cường thực hiện các giải pháp về tiết kiệm năng lượng, về áp dụng sản xuất sạch hơn, về sản xuất và tiêu dùng bền vững, về ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc phạm vi trách nhiệm ngành Công Thương.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia vào mạng lưới sản xuất theo chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.