Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3203/QĐ-UBND năm 2007 phát triển Công nghệ thông tin Lâm Đồng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3203/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3203/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3203/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3203/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3203/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3203/QĐ-UBND năm 2007 phát triển Công nghệ thông tin Lâm Đồng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt: Quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với nội dung như sau:
...
7. Các cơ chế, chính sách và giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch:
Nâng cao nhận thức về công nghệ thông tin, tuyên truyền cho cán bộ, viên chức và nhân dân về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong tiến trình đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, nhất là trước yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới.
Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, các cơ quan Đảng, Nhà nước phải đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động. Hiện đại hoá mạng thông tin diện rộng của Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh và các mạng cục bộ của từng ngành, địa phương nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong những ngành dịch vụ : thuế, ngân hàng, hải quan, thương mại, du lịch, giáo dục, y tế... phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tập trung đầu tư cho một số dự án trọng điểm có tính đột phá và tạo nền móng cho phát triển công dân điện tử, chính phủ điện tử, giao dịch và thương mại điện tử.
Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin và truyền thông ở các cấp; xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý công nghệ thông tin và truyền thông các cấp. Hoàn thiện hệ thống pháp lý, xây dựng các quy phạm, chuẩn hoá thông tin, chuẩn hoá các chỉ số báo cáo...Thực hiện các quy chế về khai thác, cập nhật và chia sẻ thông tin; thống nhất đầu mối quản lý chỉ đạo chương trình Công nghệ thông tin của tỉnh. Sở Bưu chính Viễn thông là đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghệ thông tin có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo tỉnh điều phối, giám sát kiểm tra và đề xuất các giải pháp để đạt được các chỉ tiêu phát triển. Các đơn vị chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cho đơn vị mình.
Huy động tổng hợp các nguồn vốn để phát triển công nghệ thông tin. Tập trung đầu tư cho một số dự án trọng điểm. Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để đầu tư hệ thống mạng thông tin, trang thiết bị và triển khai các dự án ứng dụng công nghệ thông tin quan trọng trong hệ thống chính trị. Tranh thủ vốn ODA để đầu tư kết nối Internet băng rộng; xây dựng hệ thống hạ tầng mạng thông tin, đầu tư trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho các cơ sở giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội. Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế, các hình thức đầu tư, kể cả hình thức 100% vốn nước ngoài tham gia phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông.
Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo tại các trung tâm tin học, cơ sở đào tạo công nghệ thông tin hiện có. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, liên kết với các trường, trung tâm trong và ngoài nước để phát triển đào tạo các chuyên gia về công nghệ thông tin. Từng bước hình thành trung tâm đào tạo công nghệ thông tin của tỉnh với các chương trình đào tạo tiên tiến và cơ sở vật chất hiện đại ngang tầm các trung tâm đào tạo lớn trong nước và khu vực.
Cụ thể hoá và triển khai thực hiện các chính sách thuế, tài chính, ưu đãi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất các phần mềm quản trị doanh nghiệp; chính sách đặc biệt khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ thông tin, chính sách sử dụng các sản phẩm, dịch vụ trong nước trong các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của Chính phủ; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tăng đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin, chính sách ưu đãi ứng dụng công nghệ thông tin vào công nghiệp, khuyến khích tạo ra các sản phẩm công nghệ thông tin mang thương hiệu của tỉnh, chính sách về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cơ sở hạ tầng sẵn có, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cả ngành công nghệ thông tin và truyền thông. Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông thuộc mọi thành phần kinh tế. Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh trên thị trường viễn thông và Internet.
Tăng cường hợp tác quốc tế, liên doanh liên kết, tích cực tìm kiếm đối tác trong và ngoài nước để thiết lập quan hệ, tranh thủ sự hỗ trợ, giúp đỡ về mọi mặt cho các chương trình, dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Xây dựng các dự án gọi vốn đầu tư để xúc tiến kêu gọi đầu tư.

Content:
Các cơ chế, chính sách và giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch:
Nâng cao nhận thức về công nghệ thông tin, tuyên truyền cho cán bộ, viên chức và nhân dân về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong tiến trình đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, nhất là trước yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới.
Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, các cơ quan Đảng, Nhà nước phải đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động. Hiện đại hoá mạng thông tin diện rộng của Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh và các mạng cục bộ của từng ngành, địa phương nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong những ngành dịch vụ : thuế, ngân hàng, hải quan, thương mại, du lịch, giáo dục, y tế... phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tập trung đầu tư cho một số dự án trọng điểm có tính đột phá và tạo nền móng cho phát triển công dân điện tử, chính phủ điện tử, giao dịch và thương mại điện tử.
Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin và truyền thông ở các cấp; xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý công nghệ thông tin và truyền thông các cấp. Hoàn thiện hệ thống pháp lý, xây dựng các quy phạm, chuẩn hoá thông tin, chuẩn hoá các chỉ số báo cáo...Thực hiện các quy chế về khai thác, cập nhật và chia sẻ thông tin; thống nhất đầu mối quản lý chỉ đạo chương trình Công nghệ thông tin của tỉnh. Sở Bưu chính Viễn thông là đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghệ thông tin có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo tỉnh điều phối, giám sát kiểm tra và đề xuất các giải pháp để đạt được các chỉ tiêu phát triển. Các đơn vị chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cho đơn vị mình.
Huy động tổng hợp các nguồn vốn để phát triển công nghệ thông tin. Tập trung đầu tư cho một số dự án trọng điểm. Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để đầu tư hệ thống mạng thông tin, trang thiết bị và triển khai các dự án ứng dụng công nghệ thông tin quan trọng trong hệ thống chính trị. Tranh thủ vốn ODA để đầu tư kết nối Internet băng rộng; xây dựng hệ thống hạ tầng mạng thông tin, đầu tư trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho các cơ sở giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội. Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế, các hình thức đầu tư, kể cả hình thức 100% vốn nước ngoài tham gia phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông.
Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo tại các trung tâm tin học, cơ sở đào tạo công nghệ thông tin hiện có. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, liên kết với các trường, trung tâm trong và ngoài nước để phát triển đào tạo các chuyên gia về công nghệ thông tin. Từng bước hình thành trung tâm đào tạo công nghệ thông tin của tỉnh với các chương trình đào tạo tiên tiến và cơ sở vật chất hiện đại ngang tầm các trung tâm đào tạo lớn trong nước và khu vực.
Cụ thể hoá và triển khai thực hiện các chính sách thuế, tài chính, ưu đãi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất các phần mềm quản trị doanh nghiệp; chính sách đặc biệt khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ thông tin, chính sách sử dụng các sản phẩm, dịch vụ trong nước trong các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của Chính phủ; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tăng đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin, chính sách ưu đãi ứng dụng công nghệ thông tin vào công nghiệp, khuyến khích tạo ra các sản phẩm công nghệ thông tin mang thương hiệu của tỉnh, chính sách về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cơ sở hạ tầng sẵn có, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cả ngành công nghệ thông tin và truyền thông. Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông thuộc mọi thành phần kinh tế. Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh trên thị trường viễn thông và Internet.
Tăng cường hợp tác quốc tế, liên doanh liên kết, tích cực tìm kiếm đối tác trong và ngoài nước để thiết lập quan hệ, tranh thủ sự hỗ trợ, giúp đỡ về mọi mặt cho các chương trình, dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Xây dựng các dự án gọi vốn đầu tư để xúc tiến kêu gọi đầu tư.