Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1630/QĐ-UBND 2017 chính sách phát triển rừng gắn với giảm nghèo nhanh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/05/2017", "sign_number": "1630/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/05/2017", "sign_number": "1630/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/05/2017", "sign_number": "1630/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/05/2017", "sign_number": "1630/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/05/2017", "sign_number": "1630/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1630/QĐ-UBND 2017 chính sách phát triển rừng gắn với giảm nghèo nhanh Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án triển khai Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; gồm những nội dung chính sau:
...
3.769

2.2. Cho vay phát triển chăn nuôi
- Hộ gia đình tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 75 được Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cho vay không có tài sản bảo đảm để chăn nuôi trâu, bò, gia súc khác như sau:
- Hạn mức vay: Tối đa 50.000.000 đồng.
- Thời hạn cho vay: Tối đa 10 năm.
- Mức vay và thời gian vay cụ thể do Ngân hàng và khách hàng tự thỏa thuận phù hợp với quy định tại Nghị định số 75.
- Lãi suất và hỗ trợ lãi suất vay:
+ Hộ gia đình được vay với mức lãi suất là 1,2%/năm;
+ Ngân sách Nhà nước hỗ trợ phần chênh lệch lãi suất còn lại.
2.3. Cơ cấu lại nợ và xử lý rủi ro: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
3. Tổng hợp kinh phí và gạo thực hiện Đề án
- Tổng kinh phí: 290.904 triệu đồng.
- Tổng khối lượng gạo: 1.466 tấn.
3.1. Giai đoạn 2017- 2020:
- Kinh phí: 270.176 triệu đồng. Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương: 106.975 triệu đồng.
+ Ngân sách địa phương: 119.730 triệu đồng.
+ Ngân hàng cho vay: 42.179 triệu đồng.
+ Hộ gia đình trả lãi suất tiền vay: 1.293 triệu đồng.
- Khối lượng gạo: 1.466 tấn – Ngân sách Trung ương.
3.2. Từ năm 2021 - 2029: 20.728 triệu đồng.
- Ngân sách Trung ương: 16.959 triệu đồng (Hỗ trợ lãi suất tiền vay).
- Hộ gia đình trả lãi suất tiền vay: 3.769 triệu đồng.
3.3. Kinh phí phân theo từng năm

Giai đoạn

Năm thực hiện

Tổng kinh phí (tr.đồng)

Kinh phí NĐ 75 (tr. đồng)

Ngân hàng cho vay (tr.đồng)

Hộ gia đình trả lãi suất vay 1,2% (tr.đồng)

Khối lượng gạo (tấn) - Ngân sách Trung ương

Tổng

Ngân sách trung ương

Ngân sách địa phương

2017-2020

270.176

226.705

106.975

119.730

42.179

1.293

1.466

2017

68.414

57.029

25.631

31.398

11.250

135

153

2018

65.555

54.488

26.410

28.078

10.803

265

299

2019

67.085

56.498

27.082

29.416

10.200

387

439

2020

69.122

58.689

27.852

30.838

9.926

506

574

2021-2029

20.728

16.959

16.959

0

0

3.769

Tổng cộng

290.904

243.663

123.934

119.730

42.179

5.061

1.466

(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo)
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Khoán bảo vệ rừng
- Thực hiện thông qua hợp đồng khoán bảo vệ rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 4545/BNN-TCLN ngày 23/12/2013, trong đó:
+ Bên giao khoán: UBND cấp xã.
+ Bên nhận khoán: Hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn.
- Về hồ sơ: UBND cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn thuộc huyện, tỉnh trên địa bàn hoặc đơn vị tư vấn chuyên ngành lập Hồ sơ giao khoán rừng trình UBND huyện phê duyệt để triển khai thực hiện.
- Hằng năm, UBND cấp xã phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT, Hạt Kiểm lâm nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng đối với bên nhận khoán theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh. Kết quả nghiệm thu hằng năm là căn cứ để bên giao khoán thanh toán, quyết toán kinh phí.
2. Trồng rừng sản xuất
Thực hiện theo Khoản 1, Điều 19, Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó: mỗi huyện lập mỗi dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất do UBND huyện làm chủ đầu tư; dự án được lập đảm bảo nguyên tắc không được trùng lấn với vùng dự án trồng rừng sản xuất thuộc các nguồn vốn đầu tư khác; xác định rõ hộ gia đình, diện tích trồng rừng trên từng lô, khoảnh, tiểu khu đất lâm nghiệp.
3. Trợ cấp gạo
UBND các huyện phối hợp với UBND xã:
- Lập danh sách, số lượng gạo trợ cấp cho từng hộ gia đình theo từng thôn theo mẫu biểu số 05 kèm theo Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của liên Bộ Tài chính và Nông nghiệp và PTNT gửi UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ gạo cho địa phương (đối với nguồn Trung ương) và bố trí kinh phí thực hiện hỗ trợ gạo để tổ chức cấp phát cho hộ gia đình.
- Tổ chức cấp gạo cho từng hộ gia đình theo định kỳ tại mỗi thôn, bản nơi hộ gia đình cư trú. Mức trợ cấp từng lần, nhưng tối đa không quá 03 (ba) tháng một lần.
- Khi các hộ gia đình bắt đầu thực hiện trồng rừng sản xuất thì mới tiến hành trợ cấp gạo. Việc trợ cấp gạo phải có chữ ký của đại diện hộ gia đình nhận trợ cấp gạo theo mẫu biểu số 06 kèm theo Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của liên Bộ Tài chính và Nông nghiệp và PTNT. Đồng thời, niêm yết công khai danh sách các hộ nhận gạo tại trụ sở xã, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản.

Content:
3.769

2.2. Cho vay phát triển chăn nuôi
- Hộ gia đình tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 75 được Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cho vay không có tài sản bảo đảm để chăn nuôi trâu, bò, gia súc khác như sau:
- Hạn mức vay: Tối đa 50.000.000 đồng.
- Thời hạn cho vay: Tối đa 10 năm.
- Mức vay và thời gian vay cụ thể do Ngân hàng và khách hàng tự thỏa thuận phù hợp với quy định tại Nghị định số 75.
- Lãi suất và hỗ trợ lãi suất vay:
+ Hộ gia đình được vay với mức lãi suất là 1,2%/năm;
+ Ngân sách Nhà nước hỗ trợ phần chênh lệch lãi suất còn lại.
2.Cơ cấu lại nợ và xử lý rủi ro: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Tổng hợp kinh phí và gạo thực hiện Đề án
- Tổng kinh phí: 290.904 triệu đồng.
- Tổng khối lượng gạo: 1.466 tấn.
3.1. Giai đoạn 2017- 2020:
- Kinh phí: 270.176 triệu đồng. Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương: 106.975 triệu đồng.
+ Ngân sách địa phương: 119.730 triệu đồng.
+ Ngân hàng cho vay: 42.179 triệu đồng.
+ Hộ gia đình trả lãi suất tiền vay: 1.293 triệu đồng.
- Khối lượng gạo: 1.466 tấn – Ngân sách Trung ương.
3.2. Từ năm 2021 - 2029: 20.728 triệu đồng.
- Ngân sách Trung ương: 16.959 triệu đồng (Hỗ trợ lãi suất tiền vay).
- Hộ gia đình trả lãi suất tiền vay: 3.769 triệu đồng.
3.Kinh phí phân theo từng năm

Giai đoạn

Năm thực hiện

Tổng kinh phí (tr.đồng)

Kinh phí NĐ 75 (tr. đồng)

Ngân hàng cho vay (tr.đồng)

Hộ gia đình trả lãi suất vay 1,2% (tr.đồng)

Khối lượng gạo (tấn) - Ngân sách Trung ương

Tổng

Ngân sách trung ương

Ngân sách địa phương

2017-2020

270.176

226.705

106.975

119.730

42.179

1.293

1.466

2017

68.414

57.029

25.631

31.398

11.250

135

153

2018

65.555

54.488

26.410

28.078

10.803

265

299

2019

67.085

56.498

27.082

29.416

10.200

387

439

2020

69.122

58.689

27.852

30.838

9.926

506

574

2021-2029

20.728

16.959

16.959

0

0

3.769

Tổng cộng

290.904

243.663

123.934

119.730

42.179

5.061

1.466

(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo)
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Khoán bảo vệ rừng
- Thực hiện thông qua hợp đồng khoán bảo vệ rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 4545/BNN-TCLN ngày 23/12/2013, trong đó:
+ Bên giao khoán: UBND cấp xã.
+ Bên nhận khoán: Hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn.
- Về hồ sơ: UBND cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn thuộc huyện, tỉnh trên địa bàn hoặc đơn vị tư vấn chuyên ngành lập Hồ sơ giao khoán rừng trình UBND huyện phê duyệt để triển khai thực hiện.
- Hằng năm, UBND cấp xã phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT, Hạt Kiểm lâm nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng đối với bên nhận khoán theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh. Kết quả nghiệm thu hằng năm là căn cứ để bên giao khoán thanh toán, quyết toán kinh phí.
2. Trồng rừng sản xuất
Thực hiện theo Khoản 1, Điều 19, Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ, theo đó: mỗi huyện lập mỗi dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất do UBND huyện làm chủ đầu tư; dự án được lập đảm bảo nguyên tắc không được trùng lấn với vùng dự án trồng rừng sản xuất thuộc các nguồn vốn đầu tư khác; xác định rõ hộ gia đình, diện tích trồng rừng trên từng lô, khoảnh, tiểu khu đất lâm nghiệp.
Trợ cấp gạo
UBND các huyện phối hợp với UBND xã:
- Lập danh sách, số lượng gạo trợ cấp cho từng hộ gia đình theo từng thôn theo mẫu biểu số 05 kèm theo Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của liên Bộ Tài chính và Nông nghiệp và PTNT gửi UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ gạo cho địa phương (đối với nguồn Trung ương) và bố trí kinh phí thực hiện hỗ trợ gạo để tổ chức cấp phát cho hộ gia đình.
- Tổ chức cấp gạo cho từng hộ gia đình theo định kỳ tại mỗi thôn, bản nơi hộ gia đình cư trú. Mức trợ cấp từng lần, nhưng tối đa không quá 03 (ba) tháng một lần.
- Khi các hộ gia đình bắt đầu thực hiện trồng rừng sản xuất thì mới tiến hành trợ cấp gạo. Việc trợ cấp gạo phải có chữ ký của đại diện hộ gia đình nhận trợ cấp gạo theo mẫu biểu số 06 kèm theo Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của liên Bộ Tài chính và Nông nghiệp và PTNT. Đồng thời, niêm yết công khai danh sách các hộ nhận gạo tại trụ sở xã, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản.