Document: Điều 19 Thông tư 81/2011/TT-BTC hướng dẫn quy định Quy chế tài chính phục vụ di dời

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/06/2011", "sign_number": "81/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/06/2011", "sign_number": "81/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/06/2011", "sign_number": "81/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/06/2011", "sign_number": "81/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/06/2011", "sign_number": "81/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 19 Thông tư 81/2011/TT-BTC hướng dẫn quy định Quy chế tài chính phục vụ di dời có nội dung như sau:

Điều 19. Hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới
1. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 100 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên;
b) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước phải di dời thuộc trung ương quản lý và dự án có tổng mức đầu tư dưới 100 tỷ đồng của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên thuộc trung ương quản lý;
c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý và dự án có tổng mức đầu tư dưới 100 tỷ đồng của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên thuộc địa phương quản lý.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới gửi cơ quan chủ quản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới;
b) Quyết định phê duyệt phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ của cấp có thẩm quyền (bản photocopy);
c) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản chính);
d) Nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc tiếp nhận vốn từ ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp (bản chính);
đ) Xác nhận của chủ tài khoản và Kho bạc nhà nước về số tiền thu được từ vị trí cũ tại thời điểm đề nghị hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới (bản chính);
e) Các giấy tờ có liên quan (bản photocopy).
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cơ quan chủ quản xác định khoản hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới theo quy định; có văn bản kèm toàn bộ hồ sơ gửi Bộ Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương quản lý) để xem xét, quyết định; gửi Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý) để xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đề nghị hỗ trợ của cơ quan chủ quản trung ương (đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý); Bộ Tài chính xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới.
6. Căn cứ quyết định phê duyệt hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền; chủ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) thực hiện chi trả khoản hỗ trợ này cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời theo quy định tại Điều 14 Quy chế 86 và quy định của pháp luật có liên quan.

Content:
Điều 19. Hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới
1. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 100 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên;
b) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước phải di dời thuộc trung ương quản lý và dự án có tổng mức đầu tư dưới 100 tỷ đồng của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên thuộc trung ương quản lý;
c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý và dự án có tổng mức đầu tư dưới 100 tỷ đồng của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên thuộc địa phương quản lý.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới gửi cơ quan chủ quản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới;
b) Quyết định phê duyệt phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ của cấp có thẩm quyền (bản photocopy);
c) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản chính);
d) Nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc tiếp nhận vốn từ ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp (bản chính);
đ) Xác nhận của chủ tài khoản và Kho bạc nhà nước về số tiền thu được từ vị trí cũ tại thời điểm đề nghị hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới (bản chính);
e) Các giấy tờ có liên quan (bản photocopy).
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cơ quan chủ quản xác định khoản hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới theo quy định; có văn bản kèm toàn bộ hồ sơ gửi Bộ Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương quản lý) để xem xét, quyết định; gửi Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý) để xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đề nghị hỗ trợ của cơ quan chủ quản trung ương (đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý); Bộ Tài chính xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới.
6. Căn cứ quyết định phê duyệt hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền; chủ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) thực hiện chi trả khoản hỗ trợ này cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời theo quy định tại Điều 14 Quy chế 86 và quy định của pháp luật có liên quan.