Document: Điểm a Khoản 1 Điều 6 Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009 35/2009/QH12

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "35/2009/QH12", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "35/2009/QH12", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "35/2009/QH12", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "35/2009/QH12", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "35/2009/QH12", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 6 Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009 35/2009/QH12

Điều 6. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường
1. Việc xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án phải có các căn cứ sau đây:
a) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật và thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường quy định tại các điều 13, 28, 38 và 39 của Luật này;

Content:
Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật và thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường quy định tại các điều 13, 28, 38 và 39 của Luật này;