Document: Điều 1 Quyết định 1623/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Điện Biên 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1623/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1623/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1623/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1623/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1623/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1623/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Điện Biên 2016 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm
Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Điện Biên đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế của tỉnh; Quy hoạch công nghiệp của Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và cả nước; liên kết giữa các vùng kinh tế, các địa phương; Thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
Phát triển công nghiệp nhằm khai thác được tiềm năng, lợi thế của tỉnh đảm bảo hiệu quả, bền vững, làm nền tảng phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ khác; sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và đảm bảo các yêu cầu về môi trường; Giảm dần và phát triển hợp lý ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản; Tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh.
Bảo tồn, phát huy những ngành nghề, làng nghề tiểu thủ công truyền thống của địa phương, phát triển các ngành nghề mới, sản xuất các sản phẩm thủ công, mỹ nghệ, sản phẩm chế biến… phục vụ phát triển du lịch, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần thực hiện các mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
Hoàn chỉnh xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; bố trí các dự án mới và sắp xếp các cơ sở sản xuất công nghiệp phân tán tại các khu đô thị vào các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch đã được duyệt. Gắn phát triển sản xuất công nghiệp với quy hoạch phát triển các vùng nguyên liệu tại địa phương.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương đáp ứng được nhu cầu của các ngành sản xuất công nghiệp; Khuyến khích áp dụng khoa học kỹ thuật, sử dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại phù hợp với điều kiện, năng lực sản xuất, chế biến nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm và yêu cầu về bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu
- Giai đoạn 2016 - 2020: Phấn đấu, giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân từ 14,9%/năm trở lên, đến năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 5.042 tỷ đồng, tăng gấp trên 2,3 lần so với năm 2015 (theo giá so sánh năm 2010).
Cơ cấu ngành công nghiệp - xây dựng trong nền kinh tế chiếm khoảng 26,86%, trong đó riêng ngành công nghiệp chiếm khoảng 10,8%.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn này trên 13%/ năm; phấn đấu đến năm 2025, giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh sẽ đạt khoảng 9.400 tỷ đồng (giá so sánh 2010), tăng gấp trên 1,87 lần so với năm 2020.
Cơ cấu ngành công nghiệp - xây dựng trong nền kinh tế chiếm khoảng 30%, trong đó ngành Công nghiệp sẽ tăng lên, chiếm khoảng 17,0% (năm 2020 là 10,8%).
Phấn đấu đến năm 2025, đầu tư kết cấu hạ tầng và hình thành Khu công nghiệp Tây Bắc và thành lập được từ 01 đến 02 cụm công nghiệp, tạo các điều kiện cần thiết và thuận lợi để thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp.
Phấn đấu đến năm 2030: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân đạt khoảng từ 13% đến 15%/năm tương ứng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh sẽ đạt khoảng 18.000 tỷ đồng đến 19.000 tỷ đồng vào năm 2030, gấp 3,6 lần so với giá trị dự báo và phấn đấu đạt năm 2020 (theo giá so sánh năm 2010).
3. Quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
3.1. Quy hoạch theo vùng, lãnh thổ
3.1.1 Vùng Công nghiệp 1 (Trục kinh tế động lực QL279)
Tập trung phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp: sản xuất vật liệu xây dựng; khai thác khoáng sản; chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; thức ăn chăn nuôi; chế biến cà phê, cao su; sản xuất điện; phân bón... Phấn đấu hình thành khu công nghiệp Tây Bắc tại huyện Điện Biên và đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn thành ít nhất 02 cụm công nghiệp.
Khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề và nghề truyền thống trên địa bàn, gắn với phát triển du lịch.
3.1.2. Vùng Công nghiệp 2 (Vùng kinh tế sinh thái sông Đà)
Phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp khai thác khoáng sản; sản xuất VLXD; sản xuất thức ăn chăn nuôi; chế biến chè; cơ khí sửa chữa, sửa chữa đóng tàu, thuyền (thị xã Mường Lay, Tủa Chùa), sản xuất điện; Một số ngành nghề tiểu thủ công như thêu ren, thêu, dệt thổ cẩm; nghề trồng, chăm sóc và chế biến chè cổ thụ kết hợp du lịch (huyện Tủa Chùa).
3.1.3. Vùng Công nghiệp 3 (Vùng kinh tế Nậm Pồ - Mường Nhé)
Vùng tập trung phát triển một số ngành, sản phẩm công nghiệp như: Chế biến cao su, chế biến nông, lâm sản, vật liệu xây dựng, thủy điện nhỏ.
3.2. Quy hoạch phát triển một số ngành, sản phẩm
3.2.1. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Phát triển ngành khai thác khoáng sản đáp ứng nhu cầu phát triển ngành chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng và các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh; Khuyến khích sử dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến khoáng sản nhằm nâng cao hệ số thu hồi khoáng sản, tiết kiệm tài nguyên, hợp lý và hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, có sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước. Nâng cao tính tập trung công nghiệp, tạo điều kiện hình thành một số vùng khai thác và chế biến khoáng sản với giá thành thấp. Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá tiềm năng, trữ lượng, giá trị kinh tế tài nguyên khoáng sản để làm căn cứ xây dựng kế hoạch, đầu tư khai thác và chế biến có hiệu quả.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm
Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Điện Biên đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế của tỉnh; Quy hoạch công nghiệp của Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và cả nước; liên kết giữa các vùng kinh tế, các địa phương; Thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
Phát triển công nghiệp nhằm khai thác được tiềm năng, lợi thế của tỉnh đảm bảo hiệu quả, bền vững, làm nền tảng phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ khác; sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và đảm bảo các yêu cầu về môi trường; Giảm dần và phát triển hợp lý ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản; Tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh.
Bảo tồn, phát huy những ngành nghề, làng nghề tiểu thủ công truyền thống của địa phương, phát triển các ngành nghề mới, sản xuất các sản phẩm thủ công, mỹ nghệ, sản phẩm chế biến… phục vụ phát triển du lịch, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần thực hiện các mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
Hoàn chỉnh xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; bố trí các dự án mới và sắp xếp các cơ sở sản xuất công nghiệp phân tán tại các khu đô thị vào các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch đã được duyệt. Gắn phát triển sản xuất công nghiệp với quy hoạch phát triển các vùng nguyên liệu tại địa phương.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương đáp ứng được nhu cầu của các ngành sản xuất công nghiệp; Khuyến khích áp dụng khoa học kỹ thuật, sử dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại phù hợp với điều kiện, năng lực sản xuất, chế biến nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm và yêu cầu về bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu
- Giai đoạn 2016 - 2020: Phấn đấu, giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân từ 14,9%/năm trở lên, đến năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 5.042 tỷ đồng, tăng gấp trên 2,3 lần so với năm 2015 (theo giá so sánh năm 2010).
Cơ cấu ngành công nghiệp - xây dựng trong nền kinh tế chiếm khoảng 26,86%, trong đó riêng ngành công nghiệp chiếm khoảng 10,8%.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn này trên 13%/ năm; phấn đấu đến năm 2025, giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh sẽ đạt khoảng 9.400 tỷ đồng (giá so sánh 2010), tăng gấp trên 1,87 lần so với năm 2020.
Cơ cấu ngành công nghiệp - xây dựng trong nền kinh tế chiếm khoảng 30%, trong đó ngành Công nghiệp sẽ tăng lên, chiếm khoảng 17,0% (năm 2020 là 10,8%).
Phấn đấu đến năm 2025, đầu tư kết cấu hạ tầng và hình thành Khu công nghiệp Tây Bắc và thành lập được từ 01 đến 02 cụm công nghiệp, tạo các điều kiện cần thiết và thuận lợi để thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp.
Phấn đấu đến năm 2030: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân đạt khoảng từ 13% đến 15%/năm tương ứng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh sẽ đạt khoảng 18.000 tỷ đồng đến 19.000 tỷ đồng vào năm 2030, gấp 3,6 lần so với giá trị dự báo và phấn đấu đạt năm 2020 (theo giá so sánh năm 2010).
3. Quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
3.1. Quy hoạch theo vùng, lãnh thổ
3.1.1 Vùng Công nghiệp 1 (Trục kinh tế động lực QL279)
Tập trung phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp: sản xuất vật liệu xây dựng; khai thác khoáng sản; chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; thức ăn chăn nuôi; chế biến cà phê, cao su; sản xuất điện; phân bón... Phấn đấu hình thành khu công nghiệp Tây Bắc tại huyện Điện Biên và đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn thành ít nhất 02 cụm công nghiệp.
Khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề và nghề truyền thống trên địa bàn, gắn với phát triển du lịch.
3.1.2. Vùng Công nghiệp 2 (Vùng kinh tế sinh thái sông Đà)
Phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp khai thác khoáng sản; sản xuất VLXD; sản xuất thức ăn chăn nuôi; chế biến chè; cơ khí sửa chữa, sửa chữa đóng tàu, thuyền (thị xã Mường Lay, Tủa Chùa), sản xuất điện; Một số ngành nghề tiểu thủ công như thêu ren, thêu, dệt thổ cẩm; nghề trồng, chăm sóc và chế biến chè cổ thụ kết hợp du lịch (huyện Tủa Chùa).
3.1.3. Vùng Công nghiệp 3 (Vùng kinh tế Nậm Pồ - Mường Nhé)
Vùng tập trung phát triển một số ngành, sản phẩm công nghiệp như: Chế biến cao su, chế biến nông, lâm sản, vật liệu xây dựng, thủy điện nhỏ.
3.2. Quy hoạch phát triển một số ngành, sản phẩm
3.2.1. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Phát triển ngành khai thác khoáng sản đáp ứng nhu cầu phát triển ngành chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng và các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh; Khuyến khích sử dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến khoáng sản nhằm nâng cao hệ số thu hồi khoáng sản, tiết kiệm tài nguyên, hợp lý và hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, có sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước. Nâng cao tính tập trung công nghiệp, tạo điều kiện hình thành một số vùng khai thác và chế biến khoáng sản với giá thành thấp. Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá tiềm năng, trữ lượng, giá trị kinh tế tài nguyên khoáng sản để làm căn cứ xây dựng kế hoạch, đầu tư khai thác và chế biến có hiệu quả.