Document: Điều 11 Thông tư 03/2017/TT-BKHĐT hướng dẫn biểu mẫu báo cáo lập đánh giá kế hoạch đầu tư công mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "03/2017/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "03/2017/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "03/2017/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "03/2017/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "03/2017/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 03/2017/TT-BKHĐT hướng dẫn biểu mẫu báo cáo lập đánh giá kế hoạch đầu tư công mới nhất có nội dung như sau:

Điều 11. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư công
1. Chủ đầu tư quản lý dự án đầu tư công và chủ đầu tư dự án thành phần cập nhật các thông tin trên Hệ thống theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3, Thông tư số 13/2016/TT-BKHĐT.
2. Ngoài các thông tin cập nhật theo quy định tại Khoản 1 điều này, chủ đầu tư quản lý dự án đầu tư công và chủ đầu tư dự án thành phần phải đính kèm các văn bản sau trên Hệ thống trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định:
a) Thông tin phê duyệt chủ trương đầu tư dự án:
- Quyết định chủ trương đầu tư dự án hoặc Quyết định chủ trương đầu tư điều chỉnh (nếu có);
- Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A và Báo cáo thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B và nhóm C của các cơ quan thẩm định theo quy định của Luật Đầu tư công;
- Các báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án của các cơ quan thẩm định quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư công.
b) Thông tin quyết định đầu tư dự án:
- Điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi được ký kết đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;
- Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án;
- Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án của các cơ quan thẩm định theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và pháp luật của liên quan;
- Báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư của các cơ quan thẩm định quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư công.
c) Báo cáo kết quả kiểm toán của dự án (nếu có);
d) Các kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kế hoạch, dự án đầu tư công (nếu có).
3. Bộ, ngành trung ương và địa phương (Sở Kế hoạch và Đầu tư, phòng, ban có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo phân cấp quản lý) rà soát lại các thông tin cập nhật, đính kèm mà chủ đầu tư trong phạm vi quản lý đã cập nhật trên Hệ thống. Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện đính kèm các văn bản theo quy định tại Khoản 2 điều này thì các cơ quan này phải có trách nhiệm đính kèm trên Hệ thống.

Content:
Điều 11. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư công
1. Chủ đầu tư quản lý dự án đầu tư công và chủ đầu tư dự án thành phần cập nhật các thông tin trên Hệ thống theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3, Thông tư số 13/2016/TT-BKHĐT.
2. Ngoài các thông tin cập nhật theo quy định tại Khoản 1 điều này, chủ đầu tư quản lý dự án đầu tư công và chủ đầu tư dự án thành phần phải đính kèm các văn bản sau trên Hệ thống trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định:
a) Thông tin phê duyệt chủ trương đầu tư dự án:
- Quyết định chủ trương đầu tư dự án hoặc Quyết định chủ trương đầu tư điều chỉnh (nếu có);
- Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A và Báo cáo thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B và nhóm C của các cơ quan thẩm định theo quy định của Luật Đầu tư công;
- Các báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án của các cơ quan thẩm định quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư công.
b) Thông tin quyết định đầu tư dự án:
- Điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA và vốn vay ưu đãi được ký kết đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;
- Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án;
- Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án của các cơ quan thẩm định theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và pháp luật của liên quan;
- Báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư của các cơ quan thẩm định quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư công.
c) Báo cáo kết quả kiểm toán của dự án (nếu có);
d) Các kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kế hoạch, dự án đầu tư công (nếu có).
3. Bộ, ngành trung ương và địa phương (Sở Kế hoạch và Đầu tư, phòng, ban có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo phân cấp quản lý) rà soát lại các thông tin cập nhật, đính kèm mà chủ đầu tư trong phạm vi quản lý đã cập nhật trên Hệ thống. Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện đính kèm các văn bản theo quy định tại Khoản 2 điều này thì các cơ quan này phải có trách nhiệm đính kèm trên Hệ thống.