Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1842/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng phát triển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1842/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng phát triển

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin (CNTT) của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 – 2015 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng đến năm 2020
a) Hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu phục vụ người dân và doanh nghiệp rộng rãi, thuận tiện.
b) Tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập được môi trường mạng rộng khắp phục vụ đa số các hoạt động của các cơ quan Đảng, nhà nước. Cán bộ, công chức có thể làm việc mọi lúc, mọi nơi dựa trên nhiều phương tiện khác nhau.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Xây dựng, nâng cấp hoàn thiện mạng cục bộ cơ quan nhà nước đến cấp xã phục vụ hiệu quả tin học hóa, quản lý hành chính, công tác chuyên môn và hỗ trợ tiếp nhận và giải quyết các dịch vụ công đối với người dân. Tỷ lệ trung bình máy tính/cán bộ công chức đạt 100% đối với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; 96% đối với cán bộ, công chức cấp xã.
b) Thiết lập mạng WAN đảm bảo đường truyền tốc độ cao, an ninh an toàn tới các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện phục vụ triển khai các ứng dụng dùng chung.
c) Xây dựng, hoàn thiện Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh hiện đại, đảm bảo là nơi tập trung, tích hợp an toàn, thuận tiện cho các kho dữ liệu dùng chung, các cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành, hệ thống thông tin của tỉnh, các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT).
d) Xây dựng và triển khai Hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số của tỉnh phục vụ việc trao đổi thông tin dữ liệu an toàn, bảo mật trong các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
e) Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin chuyên ngành hiện đại, đồng bộ đảm bảo nên tảng để triển khai các ứng dụng.
2. Xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của tỉnh
Đến năm 2015, tỉnh tập trung xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu (CSDL) sau:
a) Các hệ thống thông tin
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015, mỗi cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện sẽ tiến hành xây dựng, triển khai và hoàn thiện các hệ thống thông tin chuyên ngành phục vụ quản lý điều hành và tác nghiệp, gồm:
- Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
- Hệ thống giao ban điện tử trực tuyến giữa UBND tỉnh với các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố.
- Hệ thống quản lý tài chính.
- Hệ thống quản lý cán bộ, công chức.
- Hệ thống quản lý lao động và việc làm.
- Hệ thống quản lý các đối tượng xã hội.
- Hệ thống quản lý các cơ sở kinh doanh và dịch vụ.
- Hệ thống quản lý hệ thống giao thông đường bộ và công trình giao thông.
- Hệ thống quản lý giao thông đường thủy và công trình giao thông đường thủy.
- Hệ thống quản lý hoạt động khoa học và công nghệ.
- Hệ thống quản lý địa chính và đất đai.
- Hệ thống quản lý các trường học.
- Hệ thống quản lý cư trú, nhân khẩu, hộ khẩu.
- Hệ thống quản lý hoạt động của các bệnh viện.
- Hệ thống quản lý khiếu nại, tố cáo.
- Hệ thống quản lý các dự án đầu tư.
- Hệ thống quản lý khám chữa bệnh và bệnh án điện tử.
- Hệ thống quản lý văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh.
- Hệ thống số hóa văn bản.
- Hệ thống thông tin khác.
b) Các cơ sở dữ liệu
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 tỉnh Quảng Ninh sẽ tập trung xây dựng và hoàn thiện các CSDL trọng điểm và một số CSDL chuyên ngành:
- CSDL Đất đai.
- CSDL Dân cư.
- CSDL Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
- CSDL Thông tin Kinh tế - Xã hội.
- CSDL Doanh nghiệp.
- CSDL Các dự án đầu tư.
- CSDL Quản lý tàu, thuyền.
- CSDL Hệ thống khách sạn nhà hàng tỉnh Quảng Ninh.
3. Ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước
a) Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống quản lý văn bản và điều hành triển khai đến các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
b) Xây dựng, tin học hóa và ứng dụng CNTT trong các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan.
c) Triển khai và ứng dụng hiệu quả các hệ thống thông tin chuyên ngành phục vụ việc quản lý, điều hành tác nghiệp.
d) Ứng dụng mạnh mẽ việc quản lý, lưu trữ, khai thác tài liệu trên mạng, tăng cường trao đổi, giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số.
e) Hầu hết các cuộc họp của các cấp các ngành thực hiện trên môi trường mạng, đảm bảo thuận tiện, chuyên nghiệp, hiệu quả và tiết kiệm.

Content:
Định hướng đến năm 2020
a) Hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu phục vụ người dân và doanh nghiệp rộng rãi, thuận tiện.
b) Tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập được môi trường mạng rộng khắp phục vụ đa số các hoạt động của các cơ quan Đảng, nhà nước. Cán bộ, công chức có thể làm việc mọi lúc, mọi nơi dựa trên nhiều phương tiện khác nhau.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Xây dựng, nâng cấp hoàn thiện mạng cục bộ cơ quan nhà nước đến cấp xã phục vụ hiệu quả tin học hóa, quản lý hành chính, công tác chuyên môn và hỗ trợ tiếp nhận và giải quyết các dịch vụ công đối với người dân. Tỷ lệ trung bình máy tính/cán bộ công chức đạt 100% đối với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; 96% đối với cán bộ, công chức cấp xã.
b) Thiết lập mạng WAN đảm bảo đường truyền tốc độ cao, an ninh an toàn tới các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện phục vụ triển khai các ứng dụng dùng chung.
c) Xây dựng, hoàn thiện Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh hiện đại, đảm bảo là nơi tập trung, tích hợp an toàn, thuận tiện cho các kho dữ liệu dùng chung, các cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành, hệ thống thông tin của tỉnh, các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT).
d) Xây dựng và triển khai Hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số của tỉnh phục vụ việc trao đổi thông tin dữ liệu an toàn, bảo mật trong các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
e) Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin chuyên ngành hiện đại, đồng bộ đảm bảo nên tảng để triển khai các ứng dụng.
2. Xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của tỉnh
Đến năm 2015, tỉnh tập trung xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu (CSDL) sau:
a) Các hệ thống thông tin
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015, mỗi cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện sẽ tiến hành xây dựng, triển khai và hoàn thiện các hệ thống thông tin chuyên ngành phục vụ quản lý điều hành và tác nghiệp, gồm:
- Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
- Hệ thống giao ban điện tử trực tuyến giữa UBND tỉnh với các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố.
- Hệ thống quản lý tài chính.
- Hệ thống quản lý cán bộ, công chức.
- Hệ thống quản lý lao động và việc làm.
- Hệ thống quản lý các đối tượng xã hội.
- Hệ thống quản lý các cơ sở kinh doanh và dịch vụ.
- Hệ thống quản lý hệ thống giao thông đường bộ và công trình giao thông.
- Hệ thống quản lý giao thông đường thủy và công trình giao thông đường thủy.
- Hệ thống quản lý hoạt động khoa học và công nghệ.
- Hệ thống quản lý địa chính và đất đai.
- Hệ thống quản lý các trường học.
- Hệ thống quản lý cư trú, nhân khẩu, hộ khẩu.
- Hệ thống quản lý hoạt động của các bệnh viện.
- Hệ thống quản lý khiếu nại, tố cáo.
- Hệ thống quản lý các dự án đầu tư.
- Hệ thống quản lý khám chữa bệnh và bệnh án điện tử.
- Hệ thống quản lý văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh.
- Hệ thống số hóa văn bản.
- Hệ thống thông tin khác.
b) Các cơ sở dữ liệu
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 tỉnh Quảng Ninh sẽ tập trung xây dựng và hoàn thiện các CSDL trọng điểm và một số CSDL chuyên ngành:
- CSDL Đất đai.
- CSDL Dân cư.
- CSDL Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
- CSDL Thông tin Kinh tế - Xã hội.
- CSDL Doanh nghiệp.
- CSDL Các dự án đầu tư.
- CSDL Quản lý tàu, thuyền.
- CSDL Hệ thống khách sạn nhà hàng tỉnh Quảng Ninh.
Ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước
a) Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống quản lý văn bản và điều hành triển khai đến các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
b) Xây dựng, tin học hóa và ứng dụng CNTT trong các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan.
c) Triển khai và ứng dụng hiệu quả các hệ thống thông tin chuyên ngành phục vụ việc quản lý, điều hành tác nghiệp.
d) Ứng dụng mạnh mẽ việc quản lý, lưu trữ, khai thác tài liệu trên mạng, tăng cường trao đổi, giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số.
e) Hầu hết các cuộc họp của các cấp các ngành thực hiện trên môi trường mạng, đảm bảo thuận tiện, chuyên nghiệp, hiệu quả và tiết kiệm.