Document: Điều 30 Thông tư 15/2014/TT-BTC xử lý hàng hóa tồn đọng khu vực giám sát hải quan

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "15/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 30 Thông tư 15/2014/TT-BTC xử lý hàng hóa tồn đọng khu vực giám sát hải quan có nội dung như sau:

Điều 30. Quản lý số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng
1. Số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng bao gồm:
a) Số tiền thu từ bán hàng hóa tồn đọng;
b) Số tiền đặt cọc và số tiền người mua hàng hóa đã thanh toán nhưng người mua không đến nhận hàng hoặc không đưa hàng ra khỏi khu vực giám sát hải quan;
2. Đối với số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng biển, kho ngoại quan, Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính:
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán hàng hóa tồn đọng tại cảng biển, kho ngoại quan và Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước được nộp vào tài khoản tạm giữ của Bộ Tài chính mở tại Kho bạc nhà nước.
Hàng quý (chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu quý sau) số tiền thu được từ việc bán hàng hóa tồn đọng tại cảng biển, kho ngoại quan và Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính trên tài khoản tạm giữ, sau khi trừ các chi phí quy định tại Điều 31 Thông tư này được tạm nộp vào ngân sách trung ương. Toàn bộ số tiền thu được từ bán hàng hóa tồn đọng được quyết toán hàng năm (trước ngày 31 tháng 3 năm sau).
3. Đối với số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không:
Số tiền thu được từ việc bán hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không được nộp vào tài khoản tạm giữ của Cục Hải quan mở tại Kho bạc nhà nước.
Sau khi đã trừ đi các chi phí quy định tại Điều 31 Thông tư này, số tiền còn lại (nếu có) được trả lại cho chủ hàng hóa; chủ hàng hóa được nhận lại số tiền thu được từ bán hàng hóa tồn đọng phải nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật (nếu có). Hết thời hạn 180 ngày, kể từ ngày bán hàng hóa tồn đọng mà chủ hàng hóa không đến nhận số tiền còn lại, Cục Hải quan báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản theo quy định tại Điều 17 Thông tư này và nộp số tiền còn lại vào ngân sách trung ương.

Content:
Điều 30. Quản lý số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng
1. Số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng bao gồm:
a) Số tiền thu từ bán hàng hóa tồn đọng;
b) Số tiền đặt cọc và số tiền người mua hàng hóa đã thanh toán nhưng người mua không đến nhận hàng hoặc không đưa hàng ra khỏi khu vực giám sát hải quan;
2. Đối với số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng biển, kho ngoại quan, Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính:
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán hàng hóa tồn đọng tại cảng biển, kho ngoại quan và Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước được nộp vào tài khoản tạm giữ của Bộ Tài chính mở tại Kho bạc nhà nước.
Hàng quý (chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu quý sau) số tiền thu được từ việc bán hàng hóa tồn đọng tại cảng biển, kho ngoại quan và Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính trên tài khoản tạm giữ, sau khi trừ các chi phí quy định tại Điều 31 Thông tư này được tạm nộp vào ngân sách trung ương. Toàn bộ số tiền thu được từ bán hàng hóa tồn đọng được quyết toán hàng năm (trước ngày 31 tháng 3 năm sau).
3. Đối với số tiền thu từ xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không:
Số tiền thu được từ việc bán hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không được nộp vào tài khoản tạm giữ của Cục Hải quan mở tại Kho bạc nhà nước.
Sau khi đã trừ đi các chi phí quy định tại Điều 31 Thông tư này, số tiền còn lại (nếu có) được trả lại cho chủ hàng hóa; chủ hàng hóa được nhận lại số tiền thu được từ bán hàng hóa tồn đọng phải nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật (nếu có). Hết thời hạn 180 ngày, kể từ ngày bán hàng hóa tồn đọng mà chủ hàng hóa không đến nhận số tiền còn lại, Cục Hải quan báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản theo quy định tại Điều 17 Thông tư này và nộp số tiền còn lại vào ngân sách trung ương.