Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 16/2007/QĐ-UBND sửa đổi cấp giấy phép xây dựng các công trình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "06/09/2007", "sign_number": "16/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "06/09/2007", "sign_number": "16/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "06/09/2007", "sign_number": "16/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "06/09/2007", "sign_number": "16/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "06/09/2007", "sign_number": "16/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 16/2007/QĐ-UBND sửa đổi cấp giấy phép xây dựng các công trình

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 18-5-2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình:
1. Điều 3, mục I , chương II được sửa đổi và bổ sung như sau:
a) Các công trình trước khi khởi công phải có giấy phép xây dựng theo quy định của Luật xây dựng, Nghị định số 16 /2005/NĐ- CP ngày 07-02-2005 và Nghị định số 112/2007/NĐ- CP ngày 29-09-2006 của Chính phủ trừ những công trình sau đây:
- Công trình thuộc bí mật Nhà nước được xác định bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp được xác định bằng lệnh của các cấp có thẩm quyền .
- Công trình tạm phục vụ thi công công trình chính, bao gồm công trình tạm của chủ đầu tư và công trình tạm của nhà thầu nằm trong sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng đã được duyệt .
- Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Công trình thuộc dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.
- Công trình hạ tầng kỹ thuật ( bao gồm các công trình Nhà máy xử lý chất thải, bãi chôn lấp rác, cấp nước, thoát nước, đường, kênh, mương ...) có tổng mức đầu tư dưới 07 tỷ đồng, thuộc các xã vùng sâu vùng xa không nằm trong các khu vực bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử - Văn hoá .
- Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị; không thuộc điểm dân cư tập trung; điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.
- Các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ những công trình chỉ lập báo cáo kinh tế -kỹ thuật. Tuy nhiên trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải gửi kết quả thẩm định thiết kế cơ sở cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng (theo quyết định phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh) để theo dõi, quản lý.
b) Bãi bỏ điểm e, g, khoản 1, điều 3, mục I, chương II.
c) Bãi bỏ khoản 2, điều 3, mục I, chương II
d) Về giấy phép xây dựng tạm:
- Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện quy hoạch.
- Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng tạm đối với các công trình xây dựng trên địa bàn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
- Trong nội dung giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình, hết thời hạn quy định trong giấy phép xây dựng tạm nếu nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình. Việc bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành; Riêng phần xây dựng tạm thì không được bồi thường .
đ) Về cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc dự án:
- Đối với các dự án gồm nhiều công trình nằm ở các huyện, thành phố khác nhau thì công trình nằm ở địa phương nào chủ đầu tư xin cấp giấy phép xây dựng tại địa phương đó.
- Đối với các dự án gồm nhiều công trình nằm ở một địa điểm thuộc một huyện, thành phố thì chủ đầu tư có thể xin cấp giấy phép xây dựng một lần cho các công trình thuộc dự án tại địa phương đó.

Content:
Điều 3, mục I , chương II được sửa đổi và bổ sung như sau:
a) Các công trình trước khi khởi công phải có giấy phép xây dựng theo quy định của Luật xây dựng, Nghị định số 16 /2005/NĐ- CP ngày 07-02-2005 và Nghị định số 112/2007/NĐ- CP ngày 29-09-2006 của Chính phủ trừ những công trình sau đây:
- Công trình thuộc bí mật Nhà nước được xác định bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp được xác định bằng lệnh của các cấp có thẩm quyền .
- Công trình tạm phục vụ thi công công trình chính, bao gồm công trình tạm của chủ đầu tư và công trình tạm của nhà thầu nằm trong sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng đã được duyệt .
- Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Công trình thuộc dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.
- Công trình hạ tầng kỹ thuật ( bao gồm các công trình Nhà máy xử lý chất thải, bãi chôn lấp rác, cấp nước, thoát nước, đường, kênh, mương ...) có tổng mức đầu tư dưới 07 tỷ đồng, thuộc các xã vùng sâu vùng xa không nằm trong các khu vực bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử - Văn hoá .
- Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị; không thuộc điểm dân cư tập trung; điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.
- Các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ những công trình chỉ lập báo cáo kinh tế -kỹ thuật. Tuy nhiên trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải gửi kết quả thẩm định thiết kế cơ sở cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng (theo quyết định phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh) để theo dõi, quản lý.
b) Bãi bỏ điểm e, g, khoản 1, điều 3, mục I, chương II.
c) Bãi bỏ khoản 2, điều 3, mục I, chương II
d) Về giấy phép xây dựng tạm:
- Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện quy hoạch.
- Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng tạm đối với các công trình xây dựng trên địa bàn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
- Trong nội dung giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình, hết thời hạn quy định trong giấy phép xây dựng tạm nếu nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình. Việc bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành; Riêng phần xây dựng tạm thì không được bồi thường .
đ) Về cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc dự án:
- Đối với các dự án gồm nhiều công trình nằm ở các huyện, thành phố khác nhau thì công trình nằm ở địa phương nào chủ đầu tư xin cấp giấy phép xây dựng tại địa phương đó.
- Đối với các dự án gồm nhiều công trình nằm ở một địa điểm thuộc một huyện, thành phố thì chủ đầu tư có thể xin cấp giấy phép xây dựng một lần cho các công trình thuộc dự án tại địa phương đó.