Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 252/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Vĩnh Phúc 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 252/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Vĩnh Phúc 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
4. Giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch
4.1. Đối với các CCN đã được phê duyệt:
- Đối với các CCN đã hình thành: Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT của Bộ Công Thương và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 18/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể là:
+ Đối với các CCN đã thành lập sau và đã thành lập lại theo Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLB-BCT-BKHĐT, tiếp tục thu hút đầu tư bổ sung hoàn thiện các hạng mục hạ tầng còn thiếu theo qui định, và tăng cường thu hút các nhà đầu tư thứ cấp để lấp đầy các diện tích có thể cho thuê, thực hiện quản lý CCN theo các qui định hiện hành.
+ Đối với các dự án đầu tư trong CCN, cần kiên quyết xử lý các dự án chậm triển khai, kém hiệu quả theo quy định của pháp luật tránh để lãng phí đất đai.
+ Đối với 05 CCN đang do UBND cấp huyện, cấp xã làm chủ đầu tư hình thành trước khi Quy chế quản lý CCN có hiệu lực thực hiện xử lý chuyển đổi mô hình quản lý dứt điểm. UBND cấp huyện có trách nhiệm chủ trì phối hợp Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan rà soát, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh quy mô CCN cho phù hợp, quyết định thành lập và giao chủ đầu tư cho đơn vị kinh doanh hạ tầng (Doanh nghiệp hoặc Trung tâm phát triển cụm công nghiệp hoặc một đơn vị sự nghiệp được bổ sung chức năng đơn vị kinh doanh hạ tầng).
- Đối với các CCN dự kiến thành lập mới: Cần thực hiện đúng ngay từ đầu các qui trình, thủ tục đầu tư xây dựng thành lập mới. Không lựa chọn các dự án có nguy cơ ô nhiễm môi trường đưa vào cụm. Đối với các CCN chậm triển khai, (quá hạn) theo quyết định thành lập có hiệu lực thì cần rà soát lại để điều chỉnh qui mô, lộ trình, định hướng phát triển phù hợp với điều kiện thực tế.
- Đối với các CCN dự kiến mở rộng: Việc mở rộng chỉ được đề xuất triển khai thực hiện khi: đã lấp đầy 80% diện tích có thể cho thuê phần diện tích của giai đoạn trước; có quỹ đất để có thể mở rộng và có nhà đầu tư thứ cấp đăng ký đầu tư sản xuất.
4.2. Giải pháp về quản lý qui hoạch:
- Thành lập các tổ chức và tăng nhân sự quản lý nhà nước đối với các CCN do tỉnh quyết định thành lập. Xác định rõ chức năng làm đầu mối quản lý quy hoạch phát triển các CCN cho Sở Công Thương, có thể tăng cường biên chế để làm tốt việc này.
- Các địa phương chưa có điều kiện thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện để thực hiện chức năng là Đơn vị kinh doanh hạ tầng, hoặc số lượng cụm công nghiệp trên địa bàn còn ít chưa thu hút được doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng, trước mắt xem có thể xét giao Trung tâm khuyến công (Sở Công Thương) thực hiện chức năng này.
4.3. Giải pháp triển khai các chính sách phát triển hạ tầng xã hội đối với khu vực xây dựng CCN:
- Tập trung huy động các nguồn lực ưu tiên cho bồi thường và xây dựng hạ tầng đồng bộ các khu tái định cư cho người mất đất và nhà ở cho người lao động tại CCN khi có yêu cầu; Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ của Trung ương cho đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân các CCN được thực hiện như đối với KCN đã được ban hành.
- Xây dựng cơ chế đặc thù của địa phương để ưu tiên mọi nguồn lực tập trung cho công tác bồi thường GPMB và xây dựng hạ tầng các khu tái định cư, nhà ở cho công nhân; khuyến khích, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách tỉnh cho doanh nghiệp, các chủ đầu tư hạ tầng, đầu tư hạ tầng khu nhà ở cho người mất đất và công nhân lao động trong CCN, bao gồm cả các dịch vụ y tế, giáo dục, an sinh xã hội tại khu vực liên quan và giáp ranh với CCN.
4.4. Giải pháp vận động xúc tiến đầu tư vào CCN:
Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cần có ít nhất là: Giai đoạn đến năm 2020 là: 2.000,3 tỷ đồng, trong đó: 1.289,2 tỷ đồng đề nghị tiếp tục đầu tư cho 198,34 ha đã được qui hoạch của giai đoạn trước; định hướng đến năm 2030 là 1.380,5 tỷ đồng. Để có số vốn trên cần áp dụng các giải pháp sau:
- Tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư, thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng lớn, có tiềm lực về vốn, công nghệ, thương hiệu đầu tư vào cơ sở hạ tầng các CCN trên địa bàn. Tập trung huy động vốn như vốn từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước, vốn tín dụng,…
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư vào CCN theo một đầu mối tổ chức thống nhất, có sự tham gia của các ban, ngành, có trọng tâm, trọng điểm riêng cho từng đối tượng cần thu hút vốn. Thành lập các Đại diện xúc tiến đầu tư ở các thành phố, địa phương lớn, đặt mối quan hệ với Thương vụ ở nước ngoài để giới thiệu, thu hút những doanh nghiệp quan tâm đến tiềm năng của Vĩnh Phúc.
- Chuẩn bị tốt Danh mục các dự án cần thu hút đầu tư và phổ biến đầy đủ các điều kiện ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
- Ưu tiên xét chọn chủ đầu tư là các đơn vị kinh doanh hạ tầng kỹ thuật vừa là nhà đầu tư doanh nghiệp thứ cấp (vừa xây dựng hạ tầng vừa kêu gọi đầu tư), đặc biệt đối với các đề xuất xây dựng CCN chuyên ngành, CCN hỗ trợ.
4.5. Giải pháp tạo nguồn vốn đầu tư:
- Tỉnh có thể hỗ trợ một phần lớn kinh phí cho các dự án xây dựng liên quan đến CCN (xây dựng đường giao thông, cấp điện, cấp nước, tái định cư …) ở các huyện là địa bàn có khó khăn bằng cách kết hợp với các chương trình khác của Tỉnh vì hạ tầng được triển khai với nhiều mục tiêu.
- Các CCN khác chưa được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhưng để đáp ứng được nhu cầu phát triển, Tỉnh có thể cho các nhà đầu tư là các doanh nghiệp mạnh (Tập đoàn, DN đến từ nước ngoài trong khuôn khổ các hiệp định song phương, đa phương như Liên minh Á-Âu, TTP …) được bỏ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và kinh doanh cho thuê đất sản xuất. Nhà đầu tư ứng vốn làm hạ tầng sẽ được giành một phần nguồn thu từ đất công nghiệp, dịch vụ để hoàn vốn.
- Tỉnh cần có chính sách ưu tiên xem xét trước các nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ từ giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, xử lý môi trường và dứt điểm cho từng CCN để khi các nhà máy đi vào hoạt động thì chấm dứt hoạt động xây dựng hạ tầng cả trong và ngoài hàng rào CCN.
- Quy hoạch các khu đất để thực hiện bán đấu giá lấy kinh phí hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp đảm bảo phù hợp theo quy định; Ưu tiên doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng bỏ vốn đầu tư hạ tầng cụm được giao đất bán đấu giá để thu hồi vốn đầu tư.
- Trong trường hợp vừa giao đất đầu tư, vừa xây dựng hạ tầng thì cần có lộ trình, tiến độ hoàn thành từng hạng mục theo dạng cuốn chiếu một cách hợp lý.
- Tổ chức tốt các dịch vụ về Tài chính, Hải quan, Bưu chính viễn thông tại các CCN để hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào đây có nhiều thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính và thời gian cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, các chủ trương đầu tư CCN, các DN nhỏ và vừa vay vốn ưu đãi của Ngân hàng theo tiến độ dự án.
4.6. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ:
- Đổi mới công tác quản lý khoa học công nghệ phù hợp với cơ chế thị trường và yêu cầu hội nhập quốc tế. Tiếp tục củng cố và hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước về khoa học công nghệ ở Tỉnh theo hướng linh hoạt và hiệu quả. Thực hiện cơ chế liên kết giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức khoa học công nghệ và các doanh nghiệp trong CCN.
- Tổ chức trao đổi kinh nghiệm giữa các doanh nghiệp trong và ngoài CCN; Mua thiết bị công nghệ phù hợp; Giai đoạn này cần tích cực thu hút công nghệ từ các tập đoàn, tỉnh bạn, tiến tới nghiên cứu, tự chủ công nghệ ở giai đoạn sau.
- Ưu đãi cao cho các doanh nghiệp có các dự án chuyển giao công nghệ và có cam kết tài trợ cho một số các doanh nghiệp trong CCN nói riêng và trên địa bàn Tỉnh nói chung.
4.7. Giải pháp về giải quyết việc làm, chuyển đổi nghề cho lao động bị thu hồi đất và đào tạo, chuẩn bị lực lượng lao động cho các cụm công nghiệp:
- Về tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các CCN: Từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho người lao động; chú ý rèn tác phong và nếp sống văn hoá công nghiệp phù hợp với điều kiện địa phương. Doanh nghiệp trong các CCN cần cam kết và thực hiện tuyển dụng lao động tại địa phương nơi có CCN, đặc biệt ưu tiên lao động bị mất đất sản xuất.
- Về đào tạo nguồn nhân lực cho các CCN:
+ Tạo dựng mối quan hệ liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trong các CCN ở tỉnh Vĩnh Phúc với trường dạy nghề đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp về các ngành nghề kinh doanh.
+ Tạo mối liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và trường để tổ chức mở lớp đào tạo trong trường hoặc ngay tại doanh nghiệp. Tạo điều kiện đào tạo nghề và truyền nghề ngay tại các CCN cho doanh nghiệp có khả năng đào tạo lại hoặc đào tạo mới nguồn lao động tại chỗ đáp ứng kịp thời yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực theo đặt hàng, theo địa chỉ của doanh nghiệp trong CCN.
- Về dịch vụ tư vấn cung cấp lao động:
+ Đối với doanh nghiệp hoạt động SXKD trong các CCN: Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động để chủ động trong hoạt động nâng cao tay nghề tại chỗ hoặc liên kết với cơ sở đào tạo lao động, liên hệ với Trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn Tỉnh để được cung ứng lao động đáp ứng nhu cầu.
+ Tỉnh cần có cơ chế, chính sách về thu hút lao động vào các CCN tập trung; Cơ chế, chính sách hỗ trợ giải quyết chỗ ở cho lao động tại các CCN; Cơ chế hỗ trợ công tác đào tạo tại chỗ nguồn lực lao động cho các CCN.
4.8. Giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững:
- Tỉnh cần sớm có hướng dẫn cụ thể về công tác bảo vệ và giám sát môi trường trong các CCN từ giai đoạn quy hoạch đến giai đoạn đầu tư xây dựng hạ tầng, giai đoạn triển khai các dự án, giai đoạn hoàn chỉnh xây dựng trong các CCN. Các dự án xây dựng CCN cụ thể (chi tiết), dự án mở rộng CCN và kinh doanh hạ tầng CCN phải lập báo cáo tác động môi trường (ĐTM); Quy định trách nhiệm phối hợp giữa các bên trong công tác lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phối hợp kiểm tra giám sát và xử lý các vấn đề môi trường trong CCN.
- Xây dựng nội quy về bảo vệ môi trường theo các hình thức: Những hướng dẫn chi tiết về quy hoạch địa điểm cảnh quan và thiết kế kiến trúc cho các CCN; các quy định về dòng thải; các tiêu chí về môi trường cho các dự án đầu tư vào CCN. Đồng thời cần xây dựng chính sách khuyến khích để thu hút các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị hiện đại, sản xuất các loại sản phẩm đảm bảo vệ sinh môi trường, phế liệu có khả năng tái chế hoặc được chôn lấp an toàn; khuyến khích các doanh nghiệp trong CCN áp dụng sản xuất sạch hơn, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng. Đặc biệt, khuyến khích ngành công nghiệp môi trường đầu tư phát triển trong CCN. Khuyến khích triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất của CCN.
- Đối với CCN mới xây dựng, việc quy hoạch tổng thể bảo vệ môi trường ngay từ khi lập dự án đóng vai trò rất quan trọng. Trong quy hoạch ngoài việc bố trí mặt bằng cho các nhà máy, nhất thiết phải đề cập đến phương án bảo vệ môi trường. Thiết kế xây dựng CCN là phải quy hoạch vùng cách ly vệ sinh công nghiệp (là vùng đệm giữa CCN với khu dân cư, với vùng lân cận). Kích thước của vùng cách ly công nghiệp nên được xác định theo khoảng cách bảo vệ về vệ sinh mà tiêu chuẩn Nhà nước cho phép.
- Xây dựng khu xử lý môi trường tập trung: Đây là một giải pháp rất có hiệu quả cho việc xử lý nước thải cho một CCN và cũng là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng CCN. Một hệ thống xử lý nước thải tập trung được xây dựng để xử lý một khối lượng nước thải cùng loại của nhiều cơ sở sản xuất sẽ tiết kiệm nhiều hơn từ chi phí xây dựng, thi công, đến vận hành và bảo dưỡng hệ thống này.
- Xây dựng và đầu tư hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường của CCN; thông qua một hệ thống quan trắc môi trường này có thể đánh giá kịp thời, chính xác và kiểm soát được chặt chẽ tình trạng chất lượng môi trường cũng như mức độ ô nhiễm môi trường không khí, nước, mùi, tiếng ồn, trong cụm và tác động của nó đối với vùng kế cận. Từ đó có giải pháp kỹ thuật xử lý kịp thời có hiệu quả, đảm bảo chất lượng môi trường nói chung. Chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng có thể tổ chức, cung cấp các dịch vụ về môi trường nhằm đạt các mục tiêu về môi trường, tạo ra thu nhập mới và nâng cao sức hấp dẫn của CCN đối với các chủ đầu tư bao gồm nhiều lĩnh vực như: Dịch vụ thu gom và xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn; dịch vụ thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải nguy hiểm, độc hại; dịch vụ quan trắc môi trường...;
4.9. Giải pháp về bồi thường giải phóng mặt bằng cho xây dựng CCN:
- Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh liên quan đến đất và cơ sở hạ tầng CCN một cách đồng bộ. Tăng cường hiệu lực của các quy định pháp luật về chính sách đất đai, kết hợp giữa thuyết phục, tuyên truyền ý thức pháp luật và cưỡng chế, đặc biệt là những khu vực và các địa bàn dự kiến sẽ có những khó khăn khi triển khai xây dựng các CCN theo quy hoạch.
- Xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp thuê đất trong CCN. Đồng thời bổ sung cơ chế cho các doanh nghiệp công nghiệp thuê đất trong các CCN được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất theo quy định của Luật đầu tư và phù hợp với thông lệ của WTO.
- Việc giải phóng mặt bằng và tái định cư cần có sự phối hợp của các nhà đầu tư và chính quyền, đoàn thể trên địa bàn đảm bảo quyền lợi chính đáng của người dân bị thu hồi đất và quyền lợi giải phóng nhanh mặt bằng cho các nhà đầu tư; Phương hướng và địa điểm tái định cư được xác định rõ khi qui hoạch chi tiết các cụm công nghiệp.

Content:
Giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch
4.1. Đối với các CCN đã được phê duyệt:
- Đối với các CCN đã hình thành: Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT của Bộ Công Thương và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 18/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể là:
+ Đối với các CCN đã thành lập sau và đã thành lập lại theo Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLB-BCT-BKHĐT, tiếp tục thu hút đầu tư bổ sung hoàn thiện các hạng mục hạ tầng còn thiếu theo qui định, và tăng cường thu hút các nhà đầu tư thứ cấp để lấp đầy các diện tích có thể cho thuê, thực hiện quản lý CCN theo các qui định hiện hành.
+ Đối với các dự án đầu tư trong CCN, cần kiên quyết xử lý các dự án chậm triển khai, kém hiệu quả theo quy định của pháp luật tránh để lãng phí đất đai.
+ Đối với 05 CCN đang do UBND cấp huyện, cấp xã làm chủ đầu tư hình thành trước khi Quy chế quản lý CCN có hiệu lực thực hiện xử lý chuyển đổi mô hình quản lý dứt điểm. UBND cấp huyện có trách nhiệm chủ trì phối hợp Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan rà soát, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh quy mô CCN cho phù hợp, quyết định thành lập và giao chủ đầu tư cho đơn vị kinh doanh hạ tầng (Doanh nghiệp hoặc Trung tâm phát triển cụm công nghiệp hoặc một đơn vị sự nghiệp được bổ sung chức năng đơn vị kinh doanh hạ tầng).
- Đối với các CCN dự kiến thành lập mới: Cần thực hiện đúng ngay từ đầu các qui trình, thủ tục đầu tư xây dựng thành lập mới. Không lựa chọn các dự án có nguy cơ ô nhiễm môi trường đưa vào cụm. Đối với các CCN chậm triển khai, (quá hạn) theo quyết định thành lập có hiệu lực thì cần rà soát lại để điều chỉnh qui mô, lộ trình, định hướng phát triển phù hợp với điều kiện thực tế.
- Đối với các CCN dự kiến mở rộng: Việc mở rộng chỉ được đề xuất triển khai thực hiện khi: đã lấp đầy 80% diện tích có thể cho thuê phần diện tích của giai đoạn trước; có quỹ đất để có thể mở rộng và có nhà đầu tư thứ cấp đăng ký đầu tư sản xuất.
4.2. Giải pháp về quản lý qui hoạch:
- Thành lập các tổ chức và tăng nhân sự quản lý nhà nước đối với các CCN do tỉnh quyết định thành lập. Xác định rõ chức năng làm đầu mối quản lý quy hoạch phát triển các CCN cho Sở Công Thương, có thể tăng cường biên chế để làm tốt việc này.
- Các địa phương chưa có điều kiện thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện để thực hiện chức năng là Đơn vị kinh doanh hạ tầng, hoặc số lượng cụm công nghiệp trên địa bàn còn ít chưa thu hút được doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng, trước mắt xem có thể xét giao Trung tâm khuyến công (Sở Công Thương) thực hiện chức năng này.
4.3. Giải pháp triển khai các chính sách phát triển hạ tầng xã hội đối với khu vực xây dựng CCN:
- Tập trung huy động các nguồn lực ưu tiên cho bồi thường và xây dựng hạ tầng đồng bộ các khu tái định cư cho người mất đất và nhà ở cho người lao động tại CCN khi có yêu cầu; Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ của Trung ương cho đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân các CCN được thực hiện như đối với KCN đã được ban hành.
- Xây dựng cơ chế đặc thù của địa phương để ưu tiên mọi nguồn lực tập trung cho công tác bồi thường GPMB và xây dựng hạ tầng các khu tái định cư, nhà ở cho công nhân; khuyến khích, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách tỉnh cho doanh nghiệp, các chủ đầu tư hạ tầng, đầu tư hạ tầng khu nhà ở cho người mất đất và công nhân lao động trong CCN, bao gồm cả các dịch vụ y tế, giáo dục, an sinh xã hội tại khu vực liên quan và giáp ranh với CCN.
4.Giải pháp vận động xúc tiến đầu tư vào CCN:
Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cần có ít nhất là: Giai đoạn đến năm 2020 là: 2.000,3 tỷ đồng, trong đó: 1.289,2 tỷ đồng đề nghị tiếp tục đầu tư cho 198,34 ha đã được qui hoạch của giai đoạn trước; định hướng đến năm 2030 là 1.380,5 tỷ đồng. Để có số vốn trên cần áp dụng các giải pháp sau:
- Tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư, thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng lớn, có tiềm lực về vốn, công nghệ, thương hiệu đầu tư vào cơ sở hạ tầng các CCN trên địa bàn. Tập trung huy động vốn như vốn từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước, vốn tín dụng,…
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư vào CCN theo một đầu mối tổ chức thống nhất, có sự tham gia của các ban, ngành, có trọng tâm, trọng điểm riêng cho từng đối tượng cần thu hút vốn. Thành lập các Đại diện xúc tiến đầu tư ở các thành phố, địa phương lớn, đặt mối quan hệ với Thương vụ ở nước ngoài để giới thiệu, thu hút những doanh nghiệp quan tâm đến tiềm năng của Vĩnh Phúc.
- Chuẩn bị tốt Danh mục các dự án cần thu hút đầu tư và phổ biến đầy đủ các điều kiện ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
- Ưu tiên xét chọn chủ đầu tư là các đơn vị kinh doanh hạ tầng kỹ thuật vừa là nhà đầu tư doanh nghiệp thứ cấp (vừa xây dựng hạ tầng vừa kêu gọi đầu tư), đặc biệt đối với các đề xuất xây dựng CCN chuyên ngành, CCN hỗ trợ.
4.5. Giải pháp tạo nguồn vốn đầu tư:
- Tỉnh có thể hỗ trợ một phần lớn kinh phí cho các dự án xây dựng liên quan đến CCN (xây dựng đường giao thông, cấp điện, cấp nước, tái định cư …) ở các huyện là địa bàn có khó khăn bằng cách kết hợp với các chương trình khác của Tỉnh vì hạ tầng được triển khai với nhiều mục tiêu.
- Các CCN khác chưa được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhưng để đáp ứng được nhu cầu phát triển, Tỉnh có thể cho các nhà đầu tư là các doanh nghiệp mạnh (Tập đoàn, DN đến từ nước ngoài trong khuôn khổ các hiệp định song phương, đa phương như Liên minh Á-Âu, TTP …) được bỏ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và kinh doanh cho thuê đất sản xuất. Nhà đầu tư ứng vốn làm hạ tầng sẽ được giành một phần nguồn thu từ đất công nghiệp, dịch vụ để hoàn vốn.
- Tỉnh cần có chính sách ưu tiên xem xét trước các nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ từ giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, xử lý môi trường và dứt điểm cho từng CCN để khi các nhà máy đi vào hoạt động thì chấm dứt hoạt động xây dựng hạ tầng cả trong và ngoài hàng rào CCN.
- Quy hoạch các khu đất để thực hiện bán đấu giá lấy kinh phí hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp đảm bảo phù hợp theo quy định; Ưu tiên doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng bỏ vốn đầu tư hạ tầng cụm được giao đất bán đấu giá để thu hồi vốn đầu tư.
- Trong trường hợp vừa giao đất đầu tư, vừa xây dựng hạ tầng thì cần có lộ trình, tiến độ hoàn thành từng hạng mục theo dạng cuốn chiếu một cách hợp lý.
- Tổ chức tốt các dịch vụ về Tài chính, Hải quan, Bưu chính viễn thông tại các CCN để hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào đây có nhiều thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính và thời gian cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, các chủ trương đầu tư CCN, các DN nhỏ và vừa vay vốn ưu đãi của Ngân hàng theo tiến độ dự án.
4.6. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ:
- Đổi mới công tác quản lý khoa học công nghệ phù hợp với cơ chế thị trường và yêu cầu hội nhập quốc tế. Tiếp tục củng cố và hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước về khoa học công nghệ ở Tỉnh theo hướng linh hoạt và hiệu quả. Thực hiện cơ chế liên kết giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức khoa học công nghệ và các doanh nghiệp trong CCN.
- Tổ chức trao đổi kinh nghiệm giữa các doanh nghiệp trong và ngoài CCN; Mua thiết bị công nghệ phù hợp; Giai đoạn này cần tích cực thu hút công nghệ từ các tập đoàn, tỉnh bạn, tiến tới nghiên cứu, tự chủ công nghệ ở giai đoạn sau.
- Ưu đãi cao cho các doanh nghiệp có các dự án chuyển giao công nghệ và có cam kết tài trợ cho một số các doanh nghiệp trong CCN nói riêng và trên địa bàn Tỉnh nói chung.
4.7. Giải pháp về giải quyết việc làm, chuyển đổi nghề cho lao động bị thu hồi đất và đào tạo, chuẩn bị lực lượng lao động cho các cụm công nghiệp:
- Về tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các CCN: Từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho người lao động; chú ý rèn tác phong và nếp sống văn hoá công nghiệp phù hợp với điều kiện địa phương. Doanh nghiệp trong các CCN cần cam kết và thực hiện tuyển dụng lao động tại địa phương nơi có CCN, đặc biệt ưu tiên lao động bị mất đất sản xuất.
- Về đào tạo nguồn nhân lực cho các CCN:
+ Tạo dựng mối quan hệ liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trong các CCN ở tỉnh Vĩnh Phúc với trường dạy nghề đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp về các ngành nghề kinh doanh.
+ Tạo mối liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và trường để tổ chức mở lớp đào tạo trong trường hoặc ngay tại doanh nghiệp. Tạo điều kiện đào tạo nghề và truyền nghề ngay tại các CCN cho doanh nghiệp có khả năng đào tạo lại hoặc đào tạo mới nguồn lao động tại chỗ đáp ứng kịp thời yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực theo đặt hàng, theo địa chỉ của doanh nghiệp trong CCN.
- Về dịch vụ tư vấn cung cấp lao động:
+ Đối với doanh nghiệp hoạt động SXKD trong các CCN: Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động để chủ động trong hoạt động nâng cao tay nghề tại chỗ hoặc liên kết với cơ sở đào tạo lao động, liên hệ với Trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn Tỉnh để được cung ứng lao động đáp ứng nhu cầu.
+ Tỉnh cần có cơ chế, chính sách về thu hút lao động vào các CCN tập trung; Cơ chế, chính sách hỗ trợ giải quyết chỗ ở cho lao động tại các CCN; Cơ chế hỗ trợ công tác đào tạo tại chỗ nguồn lực lao động cho các CCN.
4.8. Giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững:
- Tỉnh cần sớm có hướng dẫn cụ thể về công tác bảo vệ và giám sát môi trường trong các CCN từ giai đoạn quy hoạch đến giai đoạn đầu tư xây dựng hạ tầng, giai đoạn triển khai các dự án, giai đoạn hoàn chỉnh xây dựng trong các CCN. Các dự án xây dựng CCN cụ thể (chi tiết), dự án mở rộng CCN và kinh doanh hạ tầng CCN phải lập báo cáo tác động môi trường (ĐTM); Quy định trách nhiệm phối hợp giữa các bên trong công tác lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phối hợp kiểm tra giám sát và xử lý các vấn đề môi trường trong CCN.
- Xây dựng nội quy về bảo vệ môi trường theo các hình thức: Những hướng dẫn chi tiết về quy hoạch địa điểm cảnh quan và thiết kế kiến trúc cho các CCN; các quy định về dòng thải; các tiêu chí về môi trường cho các dự án đầu tư vào CCN. Đồng thời cần xây dựng chính sách khuyến khích để thu hút các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị hiện đại, sản xuất các loại sản phẩm đảm bảo vệ sinh môi trường, phế liệu có khả năng tái chế hoặc được chôn lấp an toàn; khuyến khích các doanh nghiệp trong CCN áp dụng sản xuất sạch hơn, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng. Đặc biệt, khuyến khích ngành công nghiệp môi trường đầu tư phát triển trong CCN. Khuyến khích triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất của CCN.
- Đối với CCN mới xây dựng, việc quy hoạch tổng thể bảo vệ môi trường ngay từ khi lập dự án đóng vai trò rất quan trọng. Trong quy hoạch ngoài việc bố trí mặt bằng cho các nhà máy, nhất thiết phải đề cập đến phương án bảo vệ môi trường. Thiết kế xây dựng CCN là phải quy hoạch vùng cách ly vệ sinh công nghiệp (là vùng đệm giữa CCN với khu dân cư, với vùng lân cận). Kích thước của vùng cách ly công nghiệp nên được xác định theo khoảng cách bảo vệ về vệ sinh mà tiêu chuẩn Nhà nước cho phép.
- Xây dựng khu xử lý môi trường tập trung: Đây là một giải pháp rất có hiệu quả cho việc xử lý nước thải cho một CCN và cũng là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng CCN. Một hệ thống xử lý nước thải tập trung được xây dựng để xử lý một khối lượng nước thải cùng loại của nhiều cơ sở sản xuất sẽ tiết kiệm nhiều hơn từ chi phí xây dựng, thi công, đến vận hành và bảo dưỡng hệ thống này.
- Xây dựng và đầu tư hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường của CCN; thông qua một hệ thống quan trắc môi trường này có thể đánh giá kịp thời, chính xác và kiểm soát được chặt chẽ tình trạng chất lượng môi trường cũng như mức độ ô nhiễm môi trường không khí, nước, mùi, tiếng ồn, trong cụm và tác động của nó đối với vùng kế cận. Từ đó có giải pháp kỹ thuật xử lý kịp thời có hiệu quả, đảm bảo chất lượng môi trường nói chung. Chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng có thể tổ chức, cung cấp các dịch vụ về môi trường nhằm đạt các mục tiêu về môi trường, tạo ra thu nhập mới và nâng cao sức hấp dẫn của CCN đối với các chủ đầu tư bao gồm nhiều lĩnh vực như: Dịch vụ thu gom và xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn; dịch vụ thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải nguy hiểm, độc hại; dịch vụ quan trắc môi trường...;
4.9. Giải pháp về bồi thường giải phóng mặt bằng cho xây dựng CCN:
- Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh liên quan đến đất và cơ sở hạ tầng CCN một cách đồng bộ. Tăng cường hiệu lực của các quy định pháp luật về chính sách đất đai, kết hợp giữa thuyết phục, tuyên truyền ý thức pháp luật và cưỡng chế, đặc biệt là những khu vực và các địa bàn dự kiến sẽ có những khó khăn khi triển khai xây dựng các CCN theo quy hoạch.
- Xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp thuê đất trong CCN. Đồng thời bổ sung cơ chế cho các doanh nghiệp công nghiệp thuê đất trong các CCN được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất theo quy định của Luật đầu tư và phù hợp với thông lệ của WTO.
- Việc giải phóng mặt bằng và tái định cư cần có sự phối hợp của các nhà đầu tư và chính quyền, đoàn thể trên địa bàn đảm bảo quyền lợi chính đáng của người dân bị thu hồi đất và quyền lợi giải phóng nhanh mặt bằng cho các nhà đầu tư; Phương hướng và địa điểm tái định cư được xác định rõ khi qui hoạch chi tiết các cụm công nghiệp.