Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 926/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "926/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "926/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "926/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "926/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "926/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 926/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
12. Định hướng đến năm 2030
Hoàn thiện hệ thống y tế của tỉnh, bảo đảm tính hệ thống, tính liên tục của từng tuyến và sự phối hợp thống nhất giữa các tuyến trong hoạt động chuyên môn; phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa, giữa y tế phổ cập và y tế chuyên sâu, giữa y học hiện đại với y học cổ truyền, giữa dự phòng với điều trị, giữa y tế công lập và y tế ngoài công lập, giữa các vùng miền trong tỉnh.
Lĩnh vực khám chữa bệnh và phục hồi chức năng
Đầu tư phát triển hợp lý về các chuyên khoa phù hợp với quy mô, đặc điểm mô hình bệnh tật, điều kiện tự nhiên và độ bao phủ về mạng lưới khám, chữa bệnh trên địa bàn.
Bệnh viện Đa khoa tỉnh phấn đấu trở thành bệnh viện hạng đặc biệt; 60% số Bệnh viện chuyên khoa của tỉnh đạt hạng I, số còn lại đạt hạng II; 60% số Trung tâm y tế huyện đạt hạng II.
Lĩnh vực y tế dự phòng
Đầu tư phát triển hiện đại hóa Trung tâm y tế dự phòng tỉnh; đặc biệt, xây dựng các labo xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp III.
Các Trung tâm y tế tuyến huyện tiếp tục được đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp các trang thiết bị hiện đại để có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ.
Nâng cao năng lực công tác kiểm dịch y tế ở các cửa khẩu và các cảng biển, đáp ứng yêu cầu về kiểm dịch quốc tế.
Hệ thống tổ chức bộ máy của lĩnh vực an toàn thực phẩm được củng cố ở tất cả các tuyến để nâng cao năng lực quản lý an toàn thực phẩm.
Mạng lưới y tế cơ sở
Củng cố và nâng cao chất lượng dịch vụ trạm y tế xã; đầu tư nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị và phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo đáp ứng được đầy đủ các kỹ thuật theo phân tuyến.
Phát triển mô hình bác sỹ gia đình, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.
IV. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Tăng cường cam kết chính trị và xã hội hóa công tác y tế
1.1. Về cơ chế, chính sách
- Xây dựng và ban hành các chính sách để triển khai và thực hiện có hiệu quả các đường lối của Đảng, các quy định của Nhà nước trong bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính và giá dịch vụ khám chữa bệnh trong các đơn vị y tế công lập theo hướng tính đúng tính đủ chi phí. Triển khai các gói dịch vụ phù hợp trong các cơ sở Y tế.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập, tạo điều kiện bình đẳng giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập.
1.2. Tăng cường vai trò lãnh đạo, tổ chức thực hiện của các cấp ủy Đảng, Chính quyền và phối hợp liên ngành trong bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
- Tăng cường vai trò lãnh đạo, tổ chức thực hiện của cấp ủy Đảng, Chính quyền, các Ban, ngành, tổ chức đoàn thể xã hội các cấp đối với công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân của tỉnh.
- Củng cố và đổi mới phương thức hoạt động của Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân, Ban chăm sóc sức khỏe ban đầu các cấp; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp liên ngành.
- Tăng tỷ lệ hỗ trợ đầu tư từ ngân sách các địa phương cho công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tỉnh.
1.3. Tăng cường hợp tác y tế
Đẩy mạnh hợp tác về chuyên môn, kỹ thuật, đào tạo chất lượng cao và hợp tác trao đổi chuyên gia, chuyển giao công nghệ phát triển y tế chuyên sâu; khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài triển khai hoạt động nhân đạo vì sức khỏe.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực y tế
Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực y tế đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và cơ cấu theo hướng tinh gọn, hiệu lực hiệu quả. Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế có phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
Xây dựng bổ sung và thực hiện các chính sách thu hút, đãi ngộ hấp dẫn để phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao; đa dạng hóa hình thức đào tạo, khuyến khích cán bộ y tế đi đào tạo sau đại học và đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn ở nước ngoài; chú trọng việc đào tạo nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ quản lý y tế, nhất là đào tạo về quản lý, quản trị bệnh viện.
3. Giải pháp về quản lý nhà nước về y tế
- Nâng cao năng lực xây dựng và triển khai các cơ chế chính sách y tế phù hợp với Quy hoạch của hệ thống y tế trong tỉnh.
- Thiết lập và duy trì hệ thống chỉ tiêu và thường xuyên theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động thực hiện chính sách, kế hoạch y tế trên địa bàn.
- Tăng cường áp dụng thành tựu khoa học công nghệ; ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyên môn và quản lý y tế.
4. Giải pháp về tài chính y tế
- Ngân sách nhà nước tiếp tục ưu tiên đầu tư cho ngành y tế, bảo đảm tốc độ tăng chi từ ngân sách nhà nước cho ngành y tế cao hơn tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước hàng năm; bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án hỗ trợ y tế từ trung ương, vốn ODA, viện trợ...
- Xây dựng các cơ chế chính sách để huy động các nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển hệ thống y tế Quảng Ninh.
- Thực hiện giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo hướng tính đúng, tính đủ, có tích lũy nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế; có chính sách hỗ trợ cho người nghèo, cận nghèo, các đối tượng chính sách xã hội để đảm bảo công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Giao tự chủ Tài chính cho các đơn vị sự nghiệp theo Nghị định của Chính phủ.
5. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng
Tăng cường tuyên truyền giáo dục sức khỏe, đa dạng hóa các phương thức và loại hình truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân về vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch, có kiến thức để tự bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng.
V. Kinh phí đảm bảo triển khai thực hiện Quy hoạch
1. Nhu cầu kinh phí sự nghiệp Y tế
Tăng tỷ lệ chi ngân sách cho sự nghiệp y tế, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung ngân sách của tỉnh theo Nghị quyết 18/2008/QH12 của Quốc hội. Dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho y tế dự phòng.
2. Nhu cầu đầu tư cho hệ thống cơ sở y tế công lập
Năm 2015 là: 526 tỷ đồng; trong đó: Xây dựng cơ sở vật chất: 380 tỷ đồng, trang thiết bị: 141 tỷ đồng, đào tạo 5 tỷ đồng.
Giai đoạn 2016 - 2020 là: 2.500 tỷ đồng; trong đó: Xây dựng cơ sở vật chất: 1.701 tỷ đồng, trang thiết bị: 729 tỷ đồng, đào tạo: 70 tỷ đồng.
3. Nguồn vốn:
+ Ngân sách địa phương, ngân sách trung ương.
+ Vốn vay ODA, vốn viện trợ.
+ Nguồn xã hội hóa, các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
4. Nhu cầu đầu tư và nguồn vốn cho hệ thống cơ sở y tế ngoài công lập
Quy mô và nguồn vốn đầu tư cho các bệnh viện quốc tế và bệnh viện tư nhân do nhà đầu tư quyết định, sau khi có ý kiến phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
VI. Danh mục các dự án đầu tư
(Phụ lục chi tiết kèm theo)

Content:
Định hướng đến năm 2030
Hoàn thiện hệ thống y tế của tỉnh, bảo đảm tính hệ thống, tính liên tục của từng tuyến và sự phối hợp thống nhất giữa các tuyến trong hoạt động chuyên môn; phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa, giữa y tế phổ cập và y tế chuyên sâu, giữa y học hiện đại với y học cổ truyền, giữa dự phòng với điều trị, giữa y tế công lập và y tế ngoài công lập, giữa các vùng miền trong tỉnh.
Lĩnh vực khám chữa bệnh và phục hồi chức năng
Đầu tư phát triển hợp lý về các chuyên khoa phù hợp với quy mô, đặc điểm mô hình bệnh tật, điều kiện tự nhiên và độ bao phủ về mạng lưới khám, chữa bệnh trên địa bàn.
Bệnh viện Đa khoa tỉnh phấn đấu trở thành bệnh viện hạng đặc biệt; 60% số Bệnh viện chuyên khoa của tỉnh đạt hạng I, số còn lại đạt hạng II; 60% số Trung tâm y tế huyện đạt hạng II.
Lĩnh vực y tế dự phòng
Đầu tư phát triển hiện đại hóa Trung tâm y tế dự phòng tỉnh; đặc biệt, xây dựng các labo xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp III.
Các Trung tâm y tế tuyến huyện tiếp tục được đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp các trang thiết bị hiện đại để có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ.
Nâng cao năng lực công tác kiểm dịch y tế ở các cửa khẩu và các cảng biển, đáp ứng yêu cầu về kiểm dịch quốc tế.
Hệ thống tổ chức bộ máy của lĩnh vực an toàn thực phẩm được củng cố ở tất cả các tuyến để nâng cao năng lực quản lý an toàn thực phẩm.
Mạng lưới y tế cơ sở
Củng cố và nâng cao chất lượng dịch vụ trạm y tế xã; đầu tư nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị và phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo đáp ứng được đầy đủ các kỹ thuật theo phân tuyến.
Phát triển mô hình bác sỹ gia đình, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.
IV. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Tăng cường cam kết chính trị và xã hội hóa công tác y tế
1.1. Về cơ chế, chính sách
- Xây dựng và ban hành các chính sách để triển khai và thực hiện có hiệu quả các đường lối của Đảng, các quy định của Nhà nước trong bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính và giá dịch vụ khám chữa bệnh trong các đơn vị y tế công lập theo hướng tính đúng tính đủ chi phí. Triển khai các gói dịch vụ phù hợp trong các cơ sở Y tế.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập, tạo điều kiện bình đẳng giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập.
1.2. Tăng cường vai trò lãnh đạo, tổ chức thực hiện của các cấp ủy Đảng, Chính quyền và phối hợp liên ngành trong bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
- Tăng cường vai trò lãnh đạo, tổ chức thực hiện của cấp ủy Đảng, Chính quyền, các Ban, ngành, tổ chức đoàn thể xã hội các cấp đối với công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân của tỉnh.
- Củng cố và đổi mới phương thức hoạt động của Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân, Ban chăm sóc sức khỏe ban đầu các cấp; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp liên ngành.
- Tăng tỷ lệ hỗ trợ đầu tư từ ngân sách các địa phương cho công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tỉnh.
1.3. Tăng cường hợp tác y tế
Đẩy mạnh hợp tác về chuyên môn, kỹ thuật, đào tạo chất lượng cao và hợp tác trao đổi chuyên gia, chuyển giao công nghệ phát triển y tế chuyên sâu; khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài triển khai hoạt động nhân đạo vì sức khỏe.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực y tế
Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực y tế đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và cơ cấu theo hướng tinh gọn, hiệu lực hiệu quả. Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế có phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
Xây dựng bổ sung và thực hiện các chính sách thu hút, đãi ngộ hấp dẫn để phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao; đa dạng hóa hình thức đào tạo, khuyến khích cán bộ y tế đi đào tạo sau đại học và đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn ở nước ngoài; chú trọng việc đào tạo nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ quản lý y tế, nhất là đào tạo về quản lý, quản trị bệnh viện.
3. Giải pháp về quản lý nhà nước về y tế
- Nâng cao năng lực xây dựng và triển khai các cơ chế chính sách y tế phù hợp với Quy hoạch của hệ thống y tế trong tỉnh.
- Thiết lập và duy trì hệ thống chỉ tiêu và thường xuyên theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động thực hiện chính sách, kế hoạch y tế trên địa bàn.
- Tăng cường áp dụng thành tựu khoa học công nghệ; ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyên môn và quản lý y tế.
4. Giải pháp về tài chính y tế
- Ngân sách nhà nước tiếp tục ưu tiên đầu tư cho ngành y tế, bảo đảm tốc độ tăng chi từ ngân sách nhà nước cho ngành y tế cao hơn tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước hàng năm; bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án hỗ trợ y tế từ trung ương, vốn ODA, viện trợ...
- Xây dựng các cơ chế chính sách để huy động các nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển hệ thống y tế Quảng Ninh.
- Thực hiện giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo hướng tính đúng, tính đủ, có tích lũy nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế; có chính sách hỗ trợ cho người nghèo, cận nghèo, các đối tượng chính sách xã hội để đảm bảo công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Giao tự chủ Tài chính cho các đơn vị sự nghiệp theo Nghị định của Chính phủ.
5. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng
Tăng cường tuyên truyền giáo dục sức khỏe, đa dạng hóa các phương thức và loại hình truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân về vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch, có kiến thức để tự bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng.
V. Kinh phí đảm bảo triển khai thực hiện Quy hoạch
1. Nhu cầu kinh phí sự nghiệp Y tế
Tăng tỷ lệ chi ngân sách cho sự nghiệp y tế, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung ngân sách của tỉnh theo Nghị quyết 18/2008/QH12 của Quốc hội. Dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho y tế dự phòng.
2. Nhu cầu đầu tư cho hệ thống cơ sở y tế công lập
Năm 2015 là: 526 tỷ đồng; trong đó: Xây dựng cơ sở vật chất: 380 tỷ đồng, trang thiết bị: 141 tỷ đồng, đào tạo 5 tỷ đồng.
Giai đoạn 2016 - 2020 là: 2.500 tỷ đồng; trong đó: Xây dựng cơ sở vật chất: 1.701 tỷ đồng, trang thiết bị: 729 tỷ đồng, đào tạo: 70 tỷ đồng.
3. Nguồn vốn:
+ Ngân sách địa phương, ngân sách trung ương.
+ Vốn vay ODA, vốn viện trợ.
+ Nguồn xã hội hóa, các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
4. Nhu cầu đầu tư và nguồn vốn cho hệ thống cơ sở y tế ngoài công lập
Quy mô và nguồn vốn đầu tư cho các bệnh viện quốc tế và bệnh viện tư nhân do nhà đầu tư quyết định, sau khi có ý kiến phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
VI. Danh mục các dự án đầu tư
(Phụ lục chi tiết kèm theo)