Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2257/QĐ-BNN-KHCN năm 2013 phát triển Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam 2013 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2257/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2257/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2257/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2257/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2257/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2257/QĐ-BNN-KHCN năm 2013 phát triển Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam 2013 2020

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến 2030 với các nội dung sau đây:
...
3. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Tập trung thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng tâm
(1) Phục vụ quản lý tổng hợp, khai thác nguồn nước, cấp và thoát nước
- Công nghệ quan trắc, dự báo và cảnh báo sớm lũ lụt, hạn hán, cạn kiệt nguồn nước ở các dòng sông, xâm nhập mặn,... trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng; hỗ trợ ra quyết định trong quản lý nguồn nước;
- Kỹ thuật khai thác và sử dụng nước mặt và nước ngầm hợp lý, hiệu quả và bền vững cho ngành và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Kỹ thuật, công nghệ tưới tiên tiến và tiết kiệm nước, hiệu quả trong nông nghiệp, cây công nghiệp và cây ăn quả;
- Cải tiến các thiết bị phục vụ cấp thoát nước (bơm, cửa van, thiết bị,...), xử lý nước và bảo vệ môi trường; giải pháp tạo nguồn, cấp nước sinh hoạt, sản xuất ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo.
(2) Phục vụ xây dựng công trình thủy lợi
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển công nghệ: khảo sát, thiết kế, vật liệu, thiết bị, thi công công trình thủy lợi (cống ngăn triều, ngăn sông khẩu độ lớn, cửa van lớn, công trình đập dâng chiều cao lớn, trạm bơm lớn,...);
- Giải pháp đảm bảo an toàn hồ, đập, đê và công trình thủy lợi; tự động hóa trong xây dựng, vận hành hệ thống đầu mối công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi chống ngập các thành phố lớn.
(3) Phòng chống, giảm nhẹ thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
- Giải pháp quy hoạch, phân vùng, đánh giá nguy cơ rủi ro thiên tai làm cơ sở cho việc chủ động phòng, tránh;
- Dự báo và giải pháp hạn chế thiệt hại do sóng thần, hạn, lũ lụt, sạt lở, lũ quét, nước dâng do bão cho các vùng ven biển; sự cố vỡ đập; sự suy thoái của các sông chính, sạt lở, bồi xói bờ sông, cửa sông, bờ biển do xây dựng, khai thác các công trình hồ chứa thượng nguồn, biến đổi khí hậu và các giải pháp phòng chống;
- Nguyên nhân và giải pháp (bao gồm không gian chứa lũ, tiêu thoát lũ) chống ngập úng các thành phố lớn và các thành phố ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
- Dự báo và cảnh báo các nguy cơ và rủi ro tiềm ẩn (hiện tượng lún của đồng bằng sông Cửu Long, biến đổi lòng dẫn và suy thoái nguồn nước trên sông Hồng...).
(4) Phục vụ xây dựng cơ chế chính sách và mô hình, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức trong đầu tư, quản lý và khai thác công trình thủy lợi
- Mô hình và chính sách nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư, nâng cấp hiện đại hóa, quản lý khai thác công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống lụt bão và nước sạch nông thôn bền vững;
- Cơ chế chính sách hỗ trợ, thúc đẩy phát triển hình thức hợp tác công tư (PPP) trong đầu tư xây dựng, quản lý khai thác công trình thủy lợi và nước sạch nông thôn; huy động nguồn lực cho phát triển hệ thống thủy lợi bền vững;
- Thể chế tài chính vi mô, tín dụng phù hợp thúc đẩy nghiên cứu và áp dụng các công nghệ và chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất; đảm bảo môi trường nước trong hệ thống công trình thủy lợi;
- Mô hình, cơ chế quản lý tưới có sự tham gia của người dân (PIM) phù hợp nông thôn mới;
- Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức trong nghiên cứu, xây dựng, khai thác công trình thủy lợi (công trình: ngăn sông lớn, hồ chứa, phòng tránh thiên tai, ứng dụng công nghệ mới...).
(5) Phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp - diêm nghiệp và nông thôn
- Nông nghiệp
+ Kỹ thuật, công nghệ cấp - thoát nước tiên tiến cho trồng trọt, chăn nuôi, tưới tiết kiệm, hiệu quả, giảm phát thải khí nhà kính đối với ruộng lúa, tưới tiết kiệm nước cho cây ăn quả, cây công nghiệp...;
+ Mô hình thủy lợi, tưới - tiêu nội đồng phù hợp với cơ giới hóa nông nghiệp, cánh đồng mẫu lớn, giảm phát thải khí nhà kính và quản lý và vận hành hiệu quả hệ thống tưới;
+ Giải pháp thủy lợi: giữ ẩm đất, chống xói mòn, giữ nước ở các vùng đất dốc, đất sa mạc, ven biển; thau chua rửa mặn cho đất bị nhiễm mặn, phèn đảm bảo sản xuất nông nghiệp.
- Thủy sản
+ Giải pháp thủy lợi, công nghệ cấp, tiêu nước cho các mô hình nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng vùng nuôi thâm canh ở đồng bằng sông Cửu Long, ven biển Trung Bộ;
+ Công nghệ cho xử lý nước phục vụ nuôi trồng thủy sản; giải pháp kỹ thuật cho các khu neo đậu tầu, thuyền tránh trú bão, cảng cá, bến cá.
- Lâm nghiệp
Giải pháp cấp nước cho lâm nghiệp, phòng chống cháy rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn; tạo bãi bồi, giảm sóng để phát triển rừng ngập mặn ven biển; trồng cây chắn cát bay, cát nhảy, bảo vệ cồn cát, vùng đất nguy cơ bị sa mạc hóa.
- Diêm nghiệp
+ Kỹ thuật hạ tầng thủy lợi tiên tiến cho sản xuất muối;
+ Công nghệ xử lý chất thải và nước thải giảm thiểu tác động và ô nhiễm môi trường đối với đời sống người dân.
- Nông thôn
+ Kỹ thuật thủy lợi, cấp thoát nước, xử lý nước thải cho nông nghiệp, nông thôn phù hợp với nông thôn mới;
+ Công nghệ, thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo (mặt trời, năng lượng gió, sóng biển, thủy triều, sinh học,...) phù hợp với nông thôn.

Content:
Tập trung thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng tâm
(1) Phục vụ quản lý tổng hợp, khai thác nguồn nước, cấp và thoát nước
- Công nghệ quan trắc, dự báo và cảnh báo sớm lũ lụt, hạn hán, cạn kiệt nguồn nước ở các dòng sông, xâm nhập mặn,... trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng; hỗ trợ ra quyết định trong quản lý nguồn nước;
- Kỹ thuật khai thác và sử dụng nước mặt và nước ngầm hợp lý, hiệu quả và bền vững cho ngành và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Kỹ thuật, công nghệ tưới tiên tiến và tiết kiệm nước, hiệu quả trong nông nghiệp, cây công nghiệp và cây ăn quả;
- Cải tiến các thiết bị phục vụ cấp thoát nước (bơm, cửa van, thiết bị,...), xử lý nước và bảo vệ môi trường; giải pháp tạo nguồn, cấp nước sinh hoạt, sản xuất ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo.
(2) Phục vụ xây dựng công trình thủy lợi
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển công nghệ: khảo sát, thiết kế, vật liệu, thiết bị, thi công công trình thủy lợi (cống ngăn triều, ngăn sông khẩu độ lớn, cửa van lớn, công trình đập dâng chiều cao lớn, trạm bơm lớn,...);
- Giải pháp đảm bảo an toàn hồ, đập, đê và công trình thủy lợi; tự động hóa trong xây dựng, vận hành hệ thống đầu mối công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi chống ngập các thành phố lớn.
(3) Phòng chống, giảm nhẹ thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
- Giải pháp quy hoạch, phân vùng, đánh giá nguy cơ rủi ro thiên tai làm cơ sở cho việc chủ động phòng, tránh;
- Dự báo và giải pháp hạn chế thiệt hại do sóng thần, hạn, lũ lụt, sạt lở, lũ quét, nước dâng do bão cho các vùng ven biển; sự cố vỡ đập; sự suy thoái của các sông chính, sạt lở, bồi xói bờ sông, cửa sông, bờ biển do xây dựng, khai thác các công trình hồ chứa thượng nguồn, biến đổi khí hậu và các giải pháp phòng chống;
- Nguyên nhân và giải pháp (bao gồm không gian chứa lũ, tiêu thoát lũ) chống ngập úng các thành phố lớn và các thành phố ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
- Dự báo và cảnh báo các nguy cơ và rủi ro tiềm ẩn (hiện tượng lún của đồng bằng sông Cửu Long, biến đổi lòng dẫn và suy thoái nguồn nước trên sông Hồng...).
(4) Phục vụ xây dựng cơ chế chính sách và mô hình, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức trong đầu tư, quản lý và khai thác công trình thủy lợi
- Mô hình và chính sách nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư, nâng cấp hiện đại hóa, quản lý khai thác công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống lụt bão và nước sạch nông thôn bền vững;
- Cơ chế chính sách hỗ trợ, thúc đẩy phát triển hình thức hợp tác công tư (PPP) trong đầu tư xây dựng, quản lý khai thác công trình thủy lợi và nước sạch nông thôn; huy động nguồn lực cho phát triển hệ thống thủy lợi bền vững;
- Thể chế tài chính vi mô, tín dụng phù hợp thúc đẩy nghiên cứu và áp dụng các công nghệ và chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất; đảm bảo môi trường nước trong hệ thống công trình thủy lợi;
- Mô hình, cơ chế quản lý tưới có sự tham gia của người dân (PIM) phù hợp nông thôn mới;
- Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức trong nghiên cứu, xây dựng, khai thác công trình thủy lợi (công trình: ngăn sông lớn, hồ chứa, phòng tránh thiên tai, ứng dụng công nghệ mới...).
(5) Phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp - diêm nghiệp và nông thôn
- Nông nghiệp
+ Kỹ thuật, công nghệ cấp - thoát nước tiên tiến cho trồng trọt, chăn nuôi, tưới tiết kiệm, hiệu quả, giảm phát thải khí nhà kính đối với ruộng lúa, tưới tiết kiệm nước cho cây ăn quả, cây công nghiệp...;
+ Mô hình thủy lợi, tưới - tiêu nội đồng phù hợp với cơ giới hóa nông nghiệp, cánh đồng mẫu lớn, giảm phát thải khí nhà kính và quản lý và vận hành hiệu quả hệ thống tưới;
+ Giải pháp thủy lợi: giữ ẩm đất, chống xói mòn, giữ nước ở các vùng đất dốc, đất sa mạc, ven biển; thau chua rửa mặn cho đất bị nhiễm mặn, phèn đảm bảo sản xuất nông nghiệp.
- Thủy sản
+ Giải pháp thủy lợi, công nghệ cấp, tiêu nước cho các mô hình nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng vùng nuôi thâm canh ở đồng bằng sông Cửu Long, ven biển Trung Bộ;
+ Công nghệ cho xử lý nước phục vụ nuôi trồng thủy sản; giải pháp kỹ thuật cho các khu neo đậu tầu, thuyền tránh trú bão, cảng cá, bến cá.
- Lâm nghiệp
Giải pháp cấp nước cho lâm nghiệp, phòng chống cháy rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn; tạo bãi bồi, giảm sóng để phát triển rừng ngập mặn ven biển; trồng cây chắn cát bay, cát nhảy, bảo vệ cồn cát, vùng đất nguy cơ bị sa mạc hóa.
- Diêm nghiệp
+ Kỹ thuật hạ tầng thủy lợi tiên tiến cho sản xuất muối;
+ Công nghệ xử lý chất thải và nước thải giảm thiểu tác động và ô nhiễm môi trường đối với đời sống người dân.
- Nông thôn
+ Kỹ thuật thủy lợi, cấp thoát nước, xử lý nước thải cho nông nghiệp, nông thôn phù hợp với nông thôn mới;
+ Công nghệ, thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo (mặt trời, năng lượng gió, sóng biển, thủy triều, sinh học,...) phù hợp với nông thôn.