Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 33/2006/QĐ-TTg Đề án Dạy nghề cho lao động đi làm việc nước ngoài đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2006", "sign_number": "33/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2006", "sign_number": "33/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2006", "sign_number": "33/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2006", "sign_number": "33/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2006", "sign_number": "33/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 33/2006/QĐ-TTg Đề án Dạy nghề cho lao động đi làm việc nước ngoài đến 2015

Điều 1. Phê duyệt đề án Dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài đến năm 2015 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Các giải pháp chủ yếu
a) Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài:
- Khuyến khích các cơ sở dạy nghề, trong đó có các cơ sở dạy nghề của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động, thuộc các thành phần kinh tế đầu tư đào tạo nhân lực kỹ thuật các nghề mà thị trường lao động ngoài nước có nhu cầu;
- Lựa chọn 10 trường dạy nghề trong số các trường dạy nghề trọng điểm đã được Nhà nước đầu tư lớn bằng các nguồn vốn trong và ngoài nước làm nòng cốt trong việc tạo nguồn, đào tạo lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho lao động đi làm việc ở nước ngoài.
b) Nâng cao chất lượng dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài:
- Xây dựng, ban hành chương trình, giáo trình dạy nghề theo modul, linh hoạt, thích ứng với từng hợp đồng lao động; tăng thời lượng dạy ngoại ngữ và rèn luyện ý thức chấp hành kỷ luật lao động, tác phong công nghệp trong giáo dục định hướng;
- Đổi mới phương pháp dạy nghề, ứng dụng công nghệ dạy học tiên tến, gắn liền đào tạo trong nhà trường với các cơ sở sản xuất trong nước để tương thích với yêu cầu của thị trường tiếp nhận lao động Việt Nam;
- Tạo điều kiện để đội ngũ gvu tham gia dạy nghề, đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho lao động đi làm việc ở nước ngoài được thực tập, khảo sát thực tiễn ở các nước tiếp nhận lao động.
c) Chính sách, cơ chế:
- Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư đào tạo nâng cao kỹ năng nghề cho lao động của doanh nghiệp mình, góp phần cung ứng lao động kỹ thuật cho nhu cầu của thị trường lao động ngoài nước và nhận họ trở lại làm việc tại doanh nghiệp sau khi hoàn thành hợp đồng trở về nước;
- Các cơ sở dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài được hưởng chính sách ưu đãi về thuế sử dụng đất, ưu đãi về tín dụng theo quy định của pháp luật và được thu học phí theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Trên cơ sở chỉ tiêu và dự toán ngân sách được bố trí hàng năm cho dạy nghề. Nhà nước giành một số chỉ tiêu để thí điểm dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài, chủ động tạo nguồn lao động đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động nước ngoài;
- Doanh nghiệp xuất khẩu lao động được liên kết đào tạo với các cơ sở dạy nghề trong và ngoài nước hoặc tự đào tạo nguồn lao động có nghề đáp ứng yêu cầu các hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
d) Xây dựng mạng lưới thông tin về thị trường lao động ở nước ngoài.
Mạng lưới thông tin về thị trường lao động ở nước ngoài có đầu mối đặt tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, kết nối với 10 trường dạy nghề nòng cốt; các doanh nghiệp xuất khẩu lao động; các cơ quan ngoại giao, các văn phòng đại diện quản lý lao động của Việt Nam ở nước ngoài… Mạng lưới thông tin này có nhiệm vụ cập nhật và cung cấp thông tin liên quan tới cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp xuất khẩu lao động, người lao động về cầu của thị trường lao động ngoài nước; khả năng cung ứng lao động; các thông tin về cơ sở dạy nghề, nội dung chương trình dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài.
đ) Hợp tác quốc tế:
- Mở rộng quan hệ hợp tác nước ngoài, các tổ chức quốc tế trong làm việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo dục tham gia đào tạo lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Content:
Các giải pháp chủ yếu
a) Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài:
- Khuyến khích các cơ sở dạy nghề, trong đó có các cơ sở dạy nghề của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động, thuộc các thành phần kinh tế đầu tư đào tạo nhân lực kỹ thuật các nghề mà thị trường lao động ngoài nước có nhu cầu;
- Lựa chọn 10 trường dạy nghề trong số các trường dạy nghề trọng điểm đã được Nhà nước đầu tư lớn bằng các nguồn vốn trong và ngoài nước làm nòng cốt trong việc tạo nguồn, đào tạo lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho lao động đi làm việc ở nước ngoài.
b) Nâng cao chất lượng dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài:
- Xây dựng, ban hành chương trình, giáo trình dạy nghề theo modul, linh hoạt, thích ứng với từng hợp đồng lao động; tăng thời lượng dạy ngoại ngữ và rèn luyện ý thức chấp hành kỷ luật lao động, tác phong công nghệp trong giáo dục định hướng;
- Đổi mới phương pháp dạy nghề, ứng dụng công nghệ dạy học tiên tến, gắn liền đào tạo trong nhà trường với các cơ sở sản xuất trong nước để tương thích với yêu cầu của thị trường tiếp nhận lao động Việt Nam;
- Tạo điều kiện để đội ngũ gvu tham gia dạy nghề, đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho lao động đi làm việc ở nước ngoài được thực tập, khảo sát thực tiễn ở các nước tiếp nhận lao động.
c) Chính sách, cơ chế:
- Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư đào tạo nâng cao kỹ năng nghề cho lao động của doanh nghiệp mình, góp phần cung ứng lao động kỹ thuật cho nhu cầu của thị trường lao động ngoài nước và nhận họ trở lại làm việc tại doanh nghiệp sau khi hoàn thành hợp đồng trở về nước;
- Các cơ sở dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài được hưởng chính sách ưu đãi về thuế sử dụng đất, ưu đãi về tín dụng theo quy định của pháp luật và được thu học phí theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Trên cơ sở chỉ tiêu và dự toán ngân sách được bố trí hàng năm cho dạy nghề. Nhà nước giành một số chỉ tiêu để thí điểm dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài, chủ động tạo nguồn lao động đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động nước ngoài;
- Doanh nghiệp xuất khẩu lao động được liên kết đào tạo với các cơ sở dạy nghề trong và ngoài nước hoặc tự đào tạo nguồn lao động có nghề đáp ứng yêu cầu các hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
d) Xây dựng mạng lưới thông tin về thị trường lao động ở nước ngoài.
Mạng lưới thông tin về thị trường lao động ở nước ngoài có đầu mối đặt tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, kết nối với 10 trường dạy nghề nòng cốt; các doanh nghiệp xuất khẩu lao động; các cơ quan ngoại giao, các văn phòng đại diện quản lý lao động của Việt Nam ở nước ngoài… Mạng lưới thông tin này có nhiệm vụ cập nhật và cung cấp thông tin liên quan tới cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp xuất khẩu lao động, người lao động về cầu của thị trường lao động ngoài nước; khả năng cung ứng lao động; các thông tin về cơ sở dạy nghề, nội dung chương trình dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài.
đ) Hợp tác quốc tế:
- Mở rộng quan hệ hợp tác nước ngoài, các tổ chức quốc tế trong làm việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo dục tham gia đào tạo lao động đi làm việc ở nước ngoài.