Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1942/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch hệ thống thoát nước xử lý nước thải Đồng Nai 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2014", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1942/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch hệ thống thoát nước xử lý nước thải Đồng Nai 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực dân cư, khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Đồng Nai đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch tiêu thoát nước vùng
- Các chỉ tiêu tính toán:
+ Hệ số tiêu cho đô thị loại đặc biệt và các khu công nghiệp tập trung: 15 ÷ 20 l/s.ha;
+ Hệ số tiêu cho các đô thị (từ loại V đến loại I): 12 ÷ 15 l/s.ha;
+ Hệ số tiêu cho khu vực dân cư nông thôn: 8 ÷ 10 l/s.ha.
- Quy hoạch tiêu thoát nước vùng:
+ Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai được chia thành 07 vùng tiêu bao gồm:
. 02 vùng tiêu là sông La Ngà và sông Bé áp dụng giải pháp tiêu thoát nước tự chảy hoàn toàn.
. 05 vùng tiêu là sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây (01 phần khu vực tỉnh Long An), các sông nhỏ ven biển có địa hình thấp hơn mực nước sông trong mùa lũ áp dụng giải pháp tiêu thoát nước tự chảy kết hợp với tiêu động lực.
+ Trong từng lưu vực của vùng tiêu, giải pháp tiêu thoát nước sử dụng hệ thống hồ điều hòa, hồ cảnh quan trong lưu vực nhằm tăng cường chế độ tiêu tự chảy, giảm thiểu chi phí đầu tư, quản lý hệ thống công trình đầu mối tiêu động lực; cải thiện môi trường sinh thái và góp phần tạo dựng mỹ quan đô thị.
+ Mặt phủ tự nhiên thấm nước được khống chế ngay từ ban đầu; hạn chế tối đa chuyển đổi diện tích mặt nước hiện có sang mục đích sử dụng khác. Nhằm giảm thiểu úng ngập trong quá trình đô thị hóa, dưới tác động của biến đổi khí hậu, diện tích mặt nước tối thiểu là F ≥ 5% diện tích lưu vực thoát nước.
+ Khu vực ven biển, địa hình thấp ngoài việc kiểm soát tiêu úng, phải kiểm soát đến tiêu chua, ngăn mặn do triều cường, ứng phó với nước biển dâng.
b) Quy hoạch thoát nước mưa
- Khu vực đô thị:
+ Các đô thị được chia thành các lưu vực thoát nước bảo đảm thoát nước nhanh và triệt để; cải tạo, xây dựng mới các hồ điều hòa, trạm bơm và các trục thoát nước chính trong đô thị.
+ Đối với các đô thị tại các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Nông, Đắk Lắk, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Long An, Bình Dương cần tăng cường tối đa hệ thống hồ điều hòa tiếp nhận và điều tiết nước mưa.
+ Đối với các đô thị ở khu vực hạ lưu sông Đồng Nai thuộc Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Long An, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Ninh Thuận việc thoát nước mưa phải được tính toán phù hợp với biên độ triều. Xây dựng mới các hồ điều hòa, kết hợp cống ngăn triều để thoát nước mưa nhằm giảm công suất trạm bơm.
+ Khu vực đô thị hiện hữu: Cải tạo, nâng cấp hoàn thiện hệ thống thoát nước chung để thoát nước mưa, kết hợp giải pháp xây dựng cống bao thu gom và dẫn nước thải về nhà máy xử lý nước thải.
+ Khu vực đô thị mới: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng đồng bộ với phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm mạng lưới thoát nước mưa, kênh mương, hồ điều hòa, trạm bơm và các công trình thoát nước tại chỗ (thấm, trữ nước,...); nước mưa được thoát ra sông, kênh, hồ không phải xử lý, và khuyến khích việc tái sử dụng nước mưa.
+ Các đô thị từ loại III trở lên được phân chia làm 99 lưu vực thoát nước (chi tiết xem tại Phụ lục - Bảng 1).
+ Dự kiến xây dựng các công trình đầu mối tiêu thoát nước mưa đối với các đô thị từ loại III trở lên thuộc phạm vi lưu vực sông Đồng Nai gồm 54 hồ điều hòa, bao gồm: 30 hồ tại Thành phố Hồ Chí Minh, 05 hồ tại thành phố Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai), 04 hồ tại thành phố Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), 04 hồ tại thành phố Bà Rịa (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), 03 hồ tại thành phố Tây Ninh (tỉnh Tây Ninh), 03 hồ tại thành phố Phan Thiết (tỉnh Bình Thuận), 05 hồ tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (tỉnh Ninh Thuận) có tổng diện tích khoảng 1.814 ha và 06 trạm bơm thoát nước tại Thành phố Hồ Chí Minh có tổng công suất khoảng 144,65 m3/s. Ngoài ra, các địa phương tiếp tục triển khai các dự án theo quy hoạch thủy lợi, quy hoạch thoát nước và quy hoạch chống ngập úng đã được phê duyệt.
- Khu vực nông thôn:
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước phù hợp với hệ thống thủy lợi và điều kiện của địa phương.
+ Đối với sông, suối chảy qua khu vực dân cư cần cải tạo, gia cố bờ, chống sạt lở; tận dụng tối đa mặt nước (ao, hồ tự nhiên và nhân tạo), mặt phủ tự nhiên thấm nước để thoát nước mặt theo chế độ tự chảy.
+ Đối với khu dân cư tập trung nằm trên sườn đồi, núi phải có các giải pháp thiết kế mương chặn, hướng dòng, không chảy tràn qua khu dân cư.
- Khu công nghiệp:
Các khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải; nước mưa được thoát trực tiếp ra sông, kênh, mương, hồ theo quy hoạch.
c) Quy hoạch thoát nước thải và xử lý nước thải
- Các chỉ tiêu tính toán:
+ Tiêu chuẩn thoát nước thải ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước

STT

Khu vực thoát nước

Lưu lượng nước thải
(lít/người/ngày đêm)

Năm 2020

Năm 2030

1

Đô thị

90 - 145

100 - 160

2

Nông thôn

65

80

3

Khu công nghiệp

20 - 40 m3/ha/ngày đêm

+ Chất lượng nước thải sau xử lý phải đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Dự báo tổng lượng nước thải tại các đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư tập trung nông thôn phát sinh thuộc lưu vực sông Đồng Nai như sau:

STT

Hạng mục

Lượng nước thải phát sinh
(m3/ngày đêm)

Năm 2020

Năm 2030

1

Nước thải đô thị

3.300.000

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch tiêu thoát nước vùng
- Các chỉ tiêu tính toán:
+ Hệ số tiêu cho đô thị loại đặc biệt và các khu công nghiệp tập trung: 15 ÷ 20 l/s.ha;
+ Hệ số tiêu cho các đô thị (từ loại V đến loại I): 12 ÷ 15 l/s.ha;
+ Hệ số tiêu cho khu vực dân cư nông thôn: 8 ÷ 10 l/s.ha.
- Quy hoạch tiêu thoát nước vùng:
+ Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai được chia thành 07 vùng tiêu bao gồm:
. 02 vùng tiêu là sông La Ngà và sông Bé áp dụng giải pháp tiêu thoát nước tự chảy hoàn toàn.
. 05 vùng tiêu là sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây (01 phần khu vực tỉnh Long An), các sông nhỏ ven biển có địa hình thấp hơn mực nước sông trong mùa lũ áp dụng giải pháp tiêu thoát nước tự chảy kết hợp với tiêu động lực.
+ Trong từng lưu vực của vùng tiêu, giải pháp tiêu thoát nước sử dụng hệ thống hồ điều hòa, hồ cảnh quan trong lưu vực nhằm tăng cường chế độ tiêu tự chảy, giảm thiểu chi phí đầu tư, quản lý hệ thống công trình đầu mối tiêu động lực; cải thiện môi trường sinh thái và góp phần tạo dựng mỹ quan đô thị.
+ Mặt phủ tự nhiên thấm nước được khống chế ngay từ ban đầu; hạn chế tối đa chuyển đổi diện tích mặt nước hiện có sang mục đích sử dụng khác. Nhằm giảm thiểu úng ngập trong quá trình đô thị hóa, dưới tác động của biến đổi khí hậu, diện tích mặt nước tối thiểu là F ≥ 5% diện tích lưu vực thoát nước.
+ Khu vực ven biển, địa hình thấp ngoài việc kiểm soát tiêu úng, phải kiểm soát đến tiêu chua, ngăn mặn do triều cường, ứng phó với nước biển dâng.
b) Quy hoạch thoát nước mưa
- Khu vực đô thị:
+ Các đô thị được chia thành các lưu vực thoát nước bảo đảm thoát nước nhanh và triệt để; cải tạo, xây dựng mới các hồ điều hòa, trạm bơm và các trục thoát nước chính trong đô thị.
+ Đối với các đô thị tại các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Nông, Đắk Lắk, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Long An, Bình Dương cần tăng cường tối đa hệ thống hồ điều hòa tiếp nhận và điều tiết nước mưa.
+ Đối với các đô thị ở khu vực hạ lưu sông Đồng Nai thuộc Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Long An, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Ninh Thuận việc thoát nước mưa phải được tính toán phù hợp với biên độ triều. Xây dựng mới các hồ điều hòa, kết hợp cống ngăn triều để thoát nước mưa nhằm giảm công suất trạm bơm.
+ Khu vực đô thị hiện hữu: Cải tạo, nâng cấp hoàn thiện hệ thống thoát nước chung để thoát nước mưa, kết hợp giải pháp xây dựng cống bao thu gom và dẫn nước thải về nhà máy xử lý nước thải.
+ Khu vực đô thị mới: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng đồng bộ với phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm mạng lưới thoát nước mưa, kênh mương, hồ điều hòa, trạm bơm và các công trình thoát nước tại chỗ (thấm, trữ nước,...); nước mưa được thoát ra sông, kênh, hồ không phải xử lý, và khuyến khích việc tái sử dụng nước mưa.
+ Các đô thị từ loại III trở lên được phân chia làm 99 lưu vực thoát nước (chi tiết xem tại Phụ lục - Bảng 1).
+ Dự kiến xây dựng các công trình đầu mối tiêu thoát nước mưa đối với các đô thị từ loại III trở lên thuộc phạm vi lưu vực sông Đồng Nai gồm 54 hồ điều hòa, bao gồm: 30 hồ tại Thành phố Hồ Chí Minh, 05 hồ tại thành phố Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai), 04 hồ tại thành phố Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), 04 hồ tại thành phố Bà Rịa (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), 03 hồ tại thành phố Tây Ninh (tỉnh Tây Ninh), 03 hồ tại thành phố Phan Thiết (tỉnh Bình Thuận), 05 hồ tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (tỉnh Ninh Thuận) có tổng diện tích khoảng 1.814 ha và 06 trạm bơm thoát nước tại Thành phố Hồ Chí Minh có tổng công suất khoảng 144,65 m3/s. Ngoài ra, các địa phương tiếp tục triển khai các dự án theo quy hoạch thủy lợi, quy hoạch thoát nước và quy hoạch chống ngập úng đã được phê duyệt.
- Khu vực nông thôn:
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước phù hợp với hệ thống thủy lợi và điều kiện của địa phương.
+ Đối với sông, suối chảy qua khu vực dân cư cần cải tạo, gia cố bờ, chống sạt lở; tận dụng tối đa mặt nước (ao, hồ tự nhiên và nhân tạo), mặt phủ tự nhiên thấm nước để thoát nước mặt theo chế độ tự chảy.
+ Đối với khu dân cư tập trung nằm trên sườn đồi, núi phải có các giải pháp thiết kế mương chặn, hướng dòng, không chảy tràn qua khu dân cư.
- Khu công nghiệp:
Các khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải; nước mưa được thoát trực tiếp ra sông, kênh, mương, hồ theo quy hoạch.
c) Quy hoạch thoát nước thải và xử lý nước thải
- Các chỉ tiêu tính toán:
+ Tiêu chuẩn thoát nước thải ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước

STT

Khu vực thoát nước

Lưu lượng nước thải
(lít/người/ngày đêm)

Năm 2020

Năm 2030

1

Đô thị

90 - 145

100 - 160

2

Nông thôn

65

80

3

Khu công nghiệp

20 - 40 m3/ha/ngày đêm

+ Chất lượng nước thải sau xử lý phải đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Dự báo tổng lượng nước thải tại các đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư tập trung nông thôn phát sinh thuộc lưu vực sông Đồng Nai như sau:

STT

Hạng mục

Lượng nước thải phát sinh
(m3/ngày đêm)

Năm 2020

Năm 2030

1

Nước thải đô thị

3.300.000