Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 910/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Kon Plông Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "910/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "910/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "910/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "910/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "910/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 910/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Kon Plông Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kon Plông đến năm 2020, định hướng, đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng - an ninh, ổn định chính trị - xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng huyện Kon Plông sớm trở thành vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, khu du lịch sinh thái của vùng Tây Nguyên và của cả nước; có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ưu tiên phát triển du lịch - dịch vụ, nông - lâm - thủy sản và công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; từng bước cải thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; bảo vệ môi trường, sinh thái và trật tự an toàn xã hội; xây dựng nền quốc phòng - an ninh vững mạnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GTGT giai đoạn 2011-2015 là 21%/năm và 20%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
- Tỷ trọng của từng lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế đến năm 2015 lần lượt là 33,62%, 44,57% và 21,81%; đến năm 2020 là 23,2%, 44,2% và 32,6%.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 khoảng 26 triệu đồng/người; năm 2020 khoảng 53,5 triệu đồng/người.
2.2. Mục tiêu xã hội:
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, giai đoạn 2011-2015 còn 1,6%/năm và giai đoạn 2016-2020 còn khoảng 1,2%/năm.
- Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30%, trong đó đào tạo nghề đạt khoảng 20-25%; đến năm 2020 lao động qua đào tạo đạt 50%, trong đó đào tạo nghề từ 35-40%.
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp và tăng cường cơ sở vật chất cho mạng lưới y tế. Phấn đấu đến năm 2015, có 5 xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020; 100% số xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã vào năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm còn dưới 20% vào năm 2015.
- 100% thôn được phủ sóng truyền hình; 80% thôn được phủ sóng điện thoại; 100% thôn có đội cồng chiêng văn hóa vào năm 2015. Đến năm 2020, 90% thôn phủ sóng điện thoại; 100% thôn có nhà văn hóa, thể thao.
- Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo của huyện còn khoảng 20%, bình quân hàng năm giảm 9%-10%; đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 10%.
- Có 02 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới vào năm 2015 và từ 3 - 4 xã đạt tiêu chuẩn này vào năm 2020.
2.3. Mục tiêu về môi trường
- Giữ vững và củng cố môi trường cảnh quan của các vùng sinh thái đặc thù của huyện. Phấn đấu 100% số xã, thị trấn có quy hoạch chôn lấp, xử lý rác, chất thải đúng theo quy hoạch vào năm 2020.
- Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ hộ dân có hố xí hợp vệ sinh đạt 30%.
- Duy trì tỷ lệ che phủ rừng ở mức 83%.
- Nâng tỷ lệ dân số được dùng nước hợp vệ sinh lên 95% vào năm 2015 và đạt 100% vào năm 2020.
- Xây dựng quy chế xử phạt đối với các hành vi xả thải gây ô nhiễm môi trường. Điều tra thống kê các nguồn xả thải và áp dụng công nghệ xử lý chất thải trong ngành du lịch.
III. CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ
(1) Tập trung hoàn chỉnh và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt là các công trình lớn, các trục giao thông chính của huyện.
(2) Phát triển mạnh các loại hình du lịch, dịch vụ; xây dựng hạ tầng các cụm, điểm công nghiệp; đầu tư vào nhóm ngành là thế mạnh của địa phương như thủy điện, công nghiệp chế biến nông lâm sản, tiểu thủ công nghiệp. Đẩy nhanh triển khai các dự án phát triển làng nghề truyền thống; phát triển rau, hoa, quả xứ lạnh, các loại thủy đặc sản...
(3) Phát triển các sản phẩm chủ lực có thế mạnh của địa phương theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, lấy chất lượng và hiệu quả kinh tế - xã hội làm nền tảng; gắn sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, bảo quản sau thu hoạch, liên kết chặt chẽ với thị trường tiêu thụ để chiếm lĩnh và mở rộng thị trường. Áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh.
(4) Đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, quy hoạch và từng bước xây dựng cơ sở vật chất để hình thành thị trấn trung tâm huyện lỵ, thị tứ và các trung tâm cụm xã.
(5) Phát triển mạnh các hình thức đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của đô thị du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng; giải quyết việc làm và vấn đề giảm nghèo.
(6) Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ, có chế độ đãi ngộ phù hợp để tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thu hút mạnh đầu tư từ bên ngoài vào địa bàn huyện.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng ở mức 23,2%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 20,9%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
- Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo hướng phát huy thế mạnh, tiềm năng sẵn có của huyện; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, tạo ra năng suất lao động cao, góp phần xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững.
- Phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở khu vực nông thôn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; ngành nghề mới trên cơ sở các lợi thế của huyện như: Tài nguyên thiên nhiên, khí hậu...
- Chú trọng phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; ngành nghề tiểu thủ công nghiệp như: Đan lát, thủ công mỹ nghệ xuất khẩu...
- Quản lý chặt chẽ việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, tạo nguồn thu phục vụ cho đầu tư phát triển du lịch.
- Rà soát các công trình thủy điện trên địa bàn, không triển khai đầu tư các công trình thủy điện mới ảnh hưởng nhiều đến diện tích rừng và đất nông nghiệp. Tập trung hoàn thành và đưa vào vận hành công trình thủy điện Thượng Kon Tum, công suất 2x110MW; thủy điện Đắk ĐRing, thủy điện ĐắkLô...
2. Thương mại dịch vụ
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng thương mại dịch vụ đạt 29,5%/năm giai đoạn 2011-2015 và 28%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển ngành thương mại, dịch vụ, du lịch trên cơ sở phát huy và khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của huyện, làm đòn bẩy thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất. Phấn đấu đến năm 2020, du lịch sinh thái Măng Đen trở thành sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Tăng cường đẩy mạnh các hoạt động thương mại giữa các vùng trong và ngoài huyện; tìm kiếm và mở rộng thị trường.
- Đầu tư và khai thác các điểm du lịch đã được quy hoạch, đồng thời kết nối với các vùng nhằm hình thành tuyến du lịch giữa huyện với những điểm du lịch trong và ngoài tỉnh.
- Phát triển du lịch gắn liền với việc phát triển các sản phẩm là thế mạnh của huyện như: Rau hoa xứ lạnh, cá Hồi, cá Tầm, cá Niêng, hàng thổ cẩm...
- Đẩy mạnh thu hút và huy động các nguồn lực nhằm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là cơ sở hạ tầng đến các điểm du lịch văn hóa, lịch sử, danh lam thắng cảnh, khu du lịch sinh thái Măng Đen. Giai đoạn sau năm 2015, tiếp tục thu hút đầu tư các khu vui chơi, giải trí, resort, cáp treo,...
- Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đến năm 2015 đạt 90 tỷ đồng và trên 300 tỷ đồng vào năm 2020.
3. Nông lâm thủy sản
- Phát triển ngành nông, lâm, thủy sản với nhịp độ tăng trưởng bình quân trong 02 giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 lần lượt đạt 13% và 10%.
- Đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và hướng phát triển bền vững của tỉnh, của vùng.
- Tiếp tục mở rộng diện tích trên các vùng đất trống, đồi trọc có khả năng sản xuất nông - lâm kết hợp.
- Phát triển mạnh rau, hoa và cây xứ lạnh ở các xã Măng Cành và Đăk Long; phấn đấu đến năm 2015, diện tích canh tác đạt 500 ha, trong đó diện tích trồng hoa đạt 100 ha; đến năm 2020, diện tích canh tác đạt 1.500 ha, trong đó diện tích trồng hoa đạt 380 ha. Thực hiện nuôi cấy mô các loại nấm, rau hoa xứ lạnh cung cấp cho khu vực và cả nước.
- Tiếp tục gia tăng đàn trâu, bò lai, dê và heo ở tất cả các xã; trong đó, tập trung cho đàn bò lai ở tiểu vùng Đăk Nên, Đăk Ring và Ngọc Tem.
- Nhanh chóng tăng quy mô diện tích mặt nước thả nuôi cũng như sản lượng cá Hồi, cá Tầm và những loại thủy đặc sản có giá trị kinh tế cao. Phấn đấu đến năm 2015, đưa diện tích thả nuôi đạt 13 ha với sản lượng khoảng 500 tấn; đến năm 2020, diện tích thả nuôi khoảng 25 ha, sản lượng khoảng 1.000 tấn. Kon Plong trở thành nơi cung cấp cá giống và cá thịt cho cả nước.
4. Hệ thống kết cấu hạ tầng
- Chủ động phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện tốt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Quốc gia Măng Đen đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; lập, điều chỉnh và triển khai thực hiện tốt quy hoạch phân khu, các quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị cụ thể hóa đồ án Quy hoạch chung đô thị Kon Plông tỉnh Kon Tum đến năm 2030 theo quy định, đảm bảo đồng bộ, tạo cơ sở kết nối vùng kinh tế động lực huyện Kon Plông với các vùng kinh tế động lực còn lại của tỉnh.
- Tập trung huy động nguồn lực để đẩy mạnh đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của huyện, từng bước hình thành thị trấn trung tâm huyện lỵ, thị tứ và các trung tâm cụm xã; chủ động phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh triển khai đầu tư các tuyến Quốc lộ, tỉnh lộ, các tuyến đường liên thôn, liên xã trên địa bàn huyện nhằm đảm bảo giao thông thuận tiện giữa các xã trong mùa mưa.
- Thu hút các nguồn xã hội hóa đầu tư xây dựng Khu trung tâm thương mại, hạ tầng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; thúc đẩy các hoạt động thương mại, dịch vụ.
- Đầu tư hệ thống bưu chính viễn thông; xây dựng mới và nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi đã có, đảm bảo nước tưới tiêu cho hai mùa.
4.1. Mạng lưới giao thông
Phối hợp, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ các công trình như Quốc lộ 24, đường Ngọc Hoàng - Măng Bút - Tu Mơ Rông, đường Đông Trường Sơn,... Xây dựng, nâng cấp tuyến đường tỉnh lộ 676 từ Quốc lộ 24 đến Trung tâm xã Đăk Nên, làm cơ sở định hướng nâng cấp tỉnh lộ 676 thành Quốc lộ nối Trung tâm huyện Kon Plông với các huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi và huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam. Xây dựng, nâng cấp các tuyến huyện lộ. Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các tuyến đường, vào trung tâm xã, các tuyến đường liên xã với quy mô cấp V hoặc cấp VI miền núi; đường giao thông liên thôn đạt loại A, B.
4.2. Mạng lưới cấp điện
Tiếp tục mở rộng mạng lưới điện hiện có, nâng cấp lưới điện thị trấn và chú trọng đầu tư cho các thôn, làng chưa có điện. Tập trung xây dựng mới hệ thống lưới điện tại các xã Đăk Long, Măng Bút, Đăk Nên, Đăk Rinh và xã Hiếu. Phấn đấu đến năm 2015 và 2020, số hộ được sử dụng điện lần lượt đạt 95% và 100%.
4.3. Thủy lợi, cấp nước
Tập trung, đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi, kiên cố hóa kênh mương; xây dựng và phát huy các công trình thủy lợi nhỏ. Sửa chữa, nâng cấp các công trình đập cạn, đập bồi. Đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ theo dự án 132, 134: Thủy lợi Tu Rét (35 ha), thủy lợi Đăk Lo (20 ha) và các công trình thủy lợi mới.
Nâng công suất trạm xử lý nước hiện có tại khu vực đô thị Kon Plông; xây dựng trạm xử lý nước tại trung tâm xã Hiếu, xã Đăk Tăng. Đầu tư hệ thống nước tự chảy quy mô nhỏ đến tất cả các thôn cùng với nguồn nước suối và giếng bơm; khuyến khích xây dựng các bể chứa nước mưa. Phấn đấu nâng tỷ lệ hộ dân được dùng nước hợp vệ sinh lên 95% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
4.4. Bưu chính viễn thông, phát thanh truyền hình
Phát triển ngành bưu chính theo hướng cải thiện chất lượng dịch vụ và đưa mạng lưới phục vụ đến gần hơn với khách hàng. Mở rộng phạm vi phủ sóng đến từng xã, cung cấp dịch vụ điện thoại và Internet dưới hình thức trợ giá. Phấn đấu đến năm 2020, các thôn trên địa bàn huyện được phủ sóng điện thoại hữu tuyến và Internet. Tiếp tục nâng cấp, mở rộng diện phủ sóng phát thanh, truyền hình.
5. Phát triển các lĩnh vực xã hội và khoa học công nghệ
5.1. Dự báo dân số và nguồn lao động
- Tỷ lệ tăng dân số của huyện bình quân giai đoạn 2011-2015 khoảng 4,2% và giai đoạn 2016-2020 khoảng 3,8%; quy mô dân số huyện Kon Plông đến năm 2015 khoảng 26,5 nghìn người và năm 2020 khoảng 32 nghìn người.
- Dân số trong tuổi lao động đạt 15,1 nghìn người năm 2015 và trên 21,5 nghìn người vào năm 2020. Đến năm 2015, lao động nông nghiệp chiếm 70% tổng số lao động và giảm xuống còn khoảng 50% vào năm 2020.
- Tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giải quyết việc làm; đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng và số lượng lao động nông nghiệp, tăng cả số lượng và tỷ trọng lao động phi nông nghiệp.
- Có giải pháp thu hút dân cư có chọn lọc từ các địa phương khác đến định cư, sinh sống lâu dài tại địa bàn nhằm tăng quy mô dân số của địa phương.
5.2. Giáo dục - đào tạo:
- Tiếp tục phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo theo hướng mở rộng quy mô các bậc học đi đôi với nâng cao chất lượng. Duy trì kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập Trung học cơ sở.
- Nâng cao chất lượng dạy và học đối với học sinh dân tộc thiểu số; có biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học; quan tâm đến các chế độ, chính sách đối với học sinh, đặc biệt là chế độ bán trú.
- Tăng cường công tác đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đến làm việc trên địa bàn.
- Từng bước xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng cho giáo dục. Tăng thêm số lượng phòng học đủ để thực hiện dạy 2 buổi/ngày đối với các lớp bậc tiểu học và trung học cơ sở. Xóa các phòng học tạm tranh, tre. Phấn đấu đạt 95% số phòng học được xây dựng kiên cố, bán kiên cố trước năm 2015 và 100% vào năm 2020.
- Nâng cấp trung tâm dạy nghề, phát triển các ngành nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu của xã hội, coi trọng; lao động kỹ thuật, gắn đào tạo với sử dụng, ưu tiên đào tạo cán bộ tại chỗ, cán bộ là đồng bào dân tộc.
5.3. Y tế và kế hoạch hóa gia đình:
- Đẩy mạnh phát triển đồng bộ hệ thống y tế, đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc và khám chữa bệnh ban đầu của nhân dân. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị; củng cố, kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở, đảm bảo cho mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ y tế với chất lượng ngày càng cao.
- Nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện đạt quy mô 80 giường; phòng khám đa khoa khu vực xã Đăk Rinh đạt quy mô 15 giường vào năm 2020. Xây dựng mới trạm y tế thị trấn với quy mô 5 giường; nâng cấp các trạm y tế theo chuẩn quốc gia. Đến năm 2015, có 5 xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 và đạt 100% vào năm 2020.
- Đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa, gia đình. Thực hiện giảm sinh một cách bền vững, xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ đảng viên vi phạm chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình.
5.4. Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao:
- Tạo sự chuyển biến rõ nét trong nhận thức của cán bộ đảng viên và nhân dân về văn hóa, xem văn hóa là mục tiêu và động lực của phát triển, là nền tảng tinh thần xã hội.
- Có kế hoạch tôn tạo, bảo tồn các chiến tích chiến tranh, các di tích lịch sử - văn hóa đi đôi với sưu tầm, khai thác, phát huy giá trị văn hóa của các dân tộc. Phấn đấu đến năm 2015, 100% số xã có nhà văn hóa - trung tâm sinh hoạt cộng đồng, 100% số thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng; 75% thôn đạt tiêu chuẩn thôn văn hóa. Nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin tuyên truyền.
- Phấn đấu đến năm 2015, có 20%-25%; năm 2020 có 30%-35% dân số trong huyện tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
5.5. Khoa học và công nghệ:
Thu hút các nhà khoa học và đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có tay nghề cao; đẩy mạnh phát triển và ứng dụng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao; chuyển giao công nghệ bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản và trồng rau, hoa xứ lạnh; đăng ký bảo hộ độc quyền cho một số sản phẩm như: Rau hoa xứ lạnh, chuối rừng Măng Đen, dược thảo Kim Cương...

Content:
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng - an ninh, ổn định chính trị - xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng huyện Kon Plông sớm trở thành vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, khu du lịch sinh thái của vùng Tây Nguyên và của cả nước; có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ưu tiên phát triển du lịch - dịch vụ, nông - lâm - thủy sản và công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; từng bước cải thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; bảo vệ môi trường, sinh thái và trật tự an toàn xã hội; xây dựng nền quốc phòng - an ninh vững mạnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GTGT giai đoạn 2011-2015 là 21%/năm và 20%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
- Tỷ trọng của từng lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế đến năm 2015 lần lượt là 33,62%, 44,57% và 21,81%; đến năm 2020 là 23,2%, 44,2% và 32,6%.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 khoảng 26 triệu đồng/người; năm 2020 khoảng 53,5 triệu đồng/người.
2.2. Mục tiêu xã hội:
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, giai đoạn 2011-2015 còn 1,6%/năm và giai đoạn 2016-2020 còn khoảng 1,2%/năm.
- Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30%, trong đó đào tạo nghề đạt khoảng 20-25%; đến năm 2020 lao động qua đào tạo đạt 50%, trong đó đào tạo nghề từ 35-40%.
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp và tăng cường cơ sở vật chất cho mạng lưới y tế. Phấn đấu đến năm 2015, có 5 xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020; 100% số xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã vào năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm còn dưới 20% vào năm 2015.
- 100% thôn được phủ sóng truyền hình; 80% thôn được phủ sóng điện thoại; 100% thôn có đội cồng chiêng văn hóa vào năm 201Đến năm 2020, 90% thôn phủ sóng điện thoại; 100% thôn có nhà văn hóa, thể thao.
- Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo của huyện còn khoảng 20%, bình quân hàng năm giảm 9%-10%; đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 10%.
- Có 02 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới vào năm 2015 và từ 3 - 4 xã đạt tiêu chuẩn này vào năm 2020.
2.3. Mục tiêu về môi trường
- Giữ vững và củng cố môi trường cảnh quan của các vùng sinh thái đặc thù của huyện. Phấn đấu 100% số xã, thị trấn có quy hoạch chôn lấp, xử lý rác, chất thải đúng theo quy hoạch vào năm 2020.
- Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ hộ dân có hố xí hợp vệ sinh đạt 30%.
- Duy trì tỷ lệ che phủ rừng ở mức 83%.
- Nâng tỷ lệ dân số được dùng nước hợp vệ sinh lên 95% vào năm 2015 và đạt 100% vào năm 2020.
- Xây dựng quy chế xử phạt đối với các hành vi xả thải gây ô nhiễm môi trường. Điều tra thống kê các nguồn xả thải và áp dụng công nghệ xử lý chất thải trong ngành du lịch.
III. CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ
(1) Tập trung hoàn chỉnh và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt là các công trình lớn, các trục giao thông chính của huyện.
(2) Phát triển mạnh các loại hình du lịch, dịch vụ; xây dựng hạ tầng các cụm, điểm công nghiệp; đầu tư vào nhóm ngành là thế mạnh của địa phương như thủy điện, công nghiệp chế biến nông lâm sản, tiểu thủ công nghiệp. Đẩy nhanh triển khai các dự án phát triển làng nghề truyền thống; phát triển rau, hoa, quả xứ lạnh, các loại thủy đặc sản...
(3) Phát triển các sản phẩm chủ lực có thế mạnh của địa phương theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, lấy chất lượng và hiệu quả kinh tế - xã hội làm nền tảng; gắn sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, bảo quản sau thu hoạch, liên kết chặt chẽ với thị trường tiêu thụ để chiếm lĩnh và mở rộng thị trường. Áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh.
(4) Đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, quy hoạch và từng bước xây dựng cơ sở vật chất để hình thành thị trấn trung tâm huyện lỵ, thị tứ và các trung tâm cụm xã.
(5) Phát triển mạnh các hình thức đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của đô thị du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng; giải quyết việc làm và vấn đề giảm nghèo.
(6) Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ, có chế độ đãi ngộ phù hợp để tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thu hút mạnh đầu tư từ bên ngoài vào địa bàn huyện.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng ở mức 23,2%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 20,9%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
- Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo hướng phát huy thế mạnh, tiềm năng sẵn có của huyện; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, tạo ra năng suất lao động cao, góp phần xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững.
- Phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở khu vực nông thôn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; ngành nghề mới trên cơ sở các lợi thế của huyện như: Tài nguyên thiên nhiên, khí hậu...
- Chú trọng phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; ngành nghề tiểu thủ công nghiệp như: Đan lát, thủ công mỹ nghệ xuất khẩu...
- Quản lý chặt chẽ việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, tạo nguồn thu phục vụ cho đầu tư phát triển du lịch.
- Rà soát các công trình thủy điện trên địa bàn, không triển khai đầu tư các công trình thủy điện mới ảnh hưởng nhiều đến diện tích rừng và đất nông nghiệp. Tập trung hoàn thành và đưa vào vận hành công trình thủy điện Thượng Kon Tum, công suất 2x110MW; thủy điện Đắk ĐRing, thủy điện ĐắkLô...
2. Thương mại dịch vụ
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng thương mại dịch vụ đạt 29,5%/năm giai đoạn 2011-2015 và 28%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển ngành thương mại, dịch vụ, du lịch trên cơ sở phát huy và khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của huyện, làm đòn bẩy thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất. Phấn đấu đến năm 2020, du lịch sinh thái Măng Đen trở thành sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Tăng cường đẩy mạnh các hoạt động thương mại giữa các vùng trong và ngoài huyện; tìm kiếm và mở rộng thị trường.
- Đầu tư và khai thác các điểm du lịch đã được quy hoạch, đồng thời kết nối với các vùng nhằm hình thành tuyến du lịch giữa huyện với những điểm du lịch trong và ngoài tỉnh.
- Phát triển du lịch gắn liền với việc phát triển các sản phẩm là thế mạnh của huyện như: Rau hoa xứ lạnh, cá Hồi, cá Tầm, cá Niêng, hàng thổ cẩm...
- Đẩy mạnh thu hút và huy động các nguồn lực nhằm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là cơ sở hạ tầng đến các điểm du lịch văn hóa, lịch sử, danh lam thắng cảnh, khu du lịch sinh thái Măng Đen. Giai đoạn sau năm 2015, tiếp tục thu hút đầu tư các khu vui chơi, giải trí, resort, cáp treo,...
- Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đến năm 2015 đạt 90 tỷ đồng và trên 300 tỷ đồng vào năm 2020.
3. Nông lâm thủy sản
- Phát triển ngành nông, lâm, thủy sản với nhịp độ tăng trưởng bình quân trong 02 giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 lần lượt đạt 13% và 10%.
- Đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và hướng phát triển bền vững của tỉnh, của vùng.
- Tiếp tục mở rộng diện tích trên các vùng đất trống, đồi trọc có khả năng sản xuất nông - lâm kết hợp.
- Phát triển mạnh rau, hoa và cây xứ lạnh ở các xã Măng Cành và Đăk Long; phấn đấu đến năm 2015, diện tích canh tác đạt 500 ha, trong đó diện tích trồng hoa đạt 100 ha; đến năm 2020, diện tích canh tác đạt 1.500 ha, trong đó diện tích trồng hoa đạt 380 ha. Thực hiện nuôi cấy mô các loại nấm, rau hoa xứ lạnh cung cấp cho khu vực và cả nước.
- Tiếp tục gia tăng đàn trâu, bò lai, dê và heo ở tất cả các xã; trong đó, tập trung cho đàn bò lai ở tiểu vùng Đăk Nên, Đăk Ring và Ngọc Tem.
- Nhanh chóng tăng quy mô diện tích mặt nước thả nuôi cũng như sản lượng cá Hồi, cá Tầm và những loại thủy đặc sản có giá trị kinh tế cao. Phấn đấu đến năm 2015, đưa diện tích thả nuôi đạt 13 ha với sản lượng khoảng 500 tấn; đến năm 2020, diện tích thả nuôi khoảng 25 ha, sản lượng khoảng 1.000 tấn. Kon Plong trở thành nơi cung cấp cá giống và cá thịt cho cả nước.
4. Hệ thống kết cấu hạ tầng
- Chủ động phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện tốt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Quốc gia Măng Đen đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; lập, điều chỉnh và triển khai thực hiện tốt quy hoạch phân khu, các quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị cụ thể hóa đồ án Quy hoạch chung đô thị Kon Plông tỉnh Kon Tum đến năm 2030 theo quy định, đảm bảo đồng bộ, tạo cơ sở kết nối vùng kinh tế động lực huyện Kon Plông với các vùng kinh tế động lực còn lại của tỉnh.
- Tập trung huy động nguồn lực để đẩy mạnh đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của huyện, từng bước hình thành thị trấn trung tâm huyện lỵ, thị tứ và các trung tâm cụm xã; chủ động phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh triển khai đầu tư các tuyến Quốc lộ, tỉnh lộ, các tuyến đường liên thôn, liên xã trên địa bàn huyện nhằm đảm bảo giao thông thuận tiện giữa các xã trong mùa mưa.
- Thu hút các nguồn xã hội hóa đầu tư xây dựng Khu trung tâm thương mại, hạ tầng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; thúc đẩy các hoạt động thương mại, dịch vụ.
- Đầu tư hệ thống bưu chính viễn thông; xây dựng mới và nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi đã có, đảm bảo nước tưới tiêu cho hai mùa.
4.1. Mạng lưới giao thông
Phối hợp, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ các công trình như Quốc lộ 24, đường Ngọc Hoàng - Măng Bút - Tu Mơ Rông, đường Đông Trường Sơn,... Xây dựng, nâng cấp tuyến đường tỉnh lộ 676 từ Quốc lộ 24 đến Trung tâm xã Đăk Nên, làm cơ sở định hướng nâng cấp tỉnh lộ 676 thành Quốc lộ nối Trung tâm huyện Kon Plông với các huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi và huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam. Xây dựng, nâng cấp các tuyến huyện lộ. Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các tuyến đường, vào trung tâm xã, các tuyến đường liên xã với quy mô cấp V hoặc cấp VI miền núi; đường giao thông liên thôn đạt loại A, B.
4.2. Mạng lưới cấp điện
Tiếp tục mở rộng mạng lưới điện hiện có, nâng cấp lưới điện thị trấn và chú trọng đầu tư cho các thôn, làng chưa có điện. Tập trung xây dựng mới hệ thống lưới điện tại các xã Đăk Long, Măng Bút, Đăk Nên, Đăk Rinh và xã Hiếu. Phấn đấu đến năm 2015 và 2020, số hộ được sử dụng điện lần lượt đạt 95% và 100%.
4.3. Thủy lợi, cấp nước
Tập trung, đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi, kiên cố hóa kênh mương; xây dựng và phát huy các công trình thủy lợi nhỏ. Sửa chữa, nâng cấp các công trình đập cạn, đập bồi. Đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ theo dự án 132, 134: Thủy lợi Tu Rét (35 ha), thủy lợi Đăk Lo (20 ha) và các công trình thủy lợi mới.
Nâng công suất trạm xử lý nước hiện có tại khu vực đô thị Kon Plông; xây dựng trạm xử lý nước tại trung tâm xã Hiếu, xã Đăk Tăng. Đầu tư hệ thống nước tự chảy quy mô nhỏ đến tất cả các thôn cùng với nguồn nước suối và giếng bơm; khuyến khích xây dựng các bể chứa nước mưa. Phấn đấu nâng tỷ lệ hộ dân được dùng nước hợp vệ sinh lên 95% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
4.4. Bưu chính viễn thông, phát thanh truyền hình
Phát triển ngành bưu chính theo hướng cải thiện chất lượng dịch vụ và đưa mạng lưới phục vụ đến gần hơn với khách hàng. Mở rộng phạm vi phủ sóng đến từng xã, cung cấp dịch vụ điện thoại và Internet dưới hình thức trợ giá. Phấn đấu đến năm 2020, các thôn trên địa bàn huyện được phủ sóng điện thoại hữu tuyến và Internet. Tiếp tục nâng cấp, mở rộng diện phủ sóng phát thanh, truyền hình.
Phát triển các lĩnh vực xã hội và khoa học công nghệ
5.1. Dự báo dân số và nguồn lao động
- Tỷ lệ tăng dân số của huyện bình quân giai đoạn 2011-2015 khoảng 4,2% và giai đoạn 2016-2020 khoảng 3,8%; quy mô dân số huyện Kon Plông đến năm 2015 khoảng 26,5 nghìn người và năm 2020 khoảng 32 nghìn người.
- Dân số trong tuổi lao động đạt 15,1 nghìn người năm 2015 và trên 21,5 nghìn người vào năm 2020. Đến năm 2015, lao động nông nghiệp chiếm 70% tổng số lao động và giảm xuống còn khoảng 50% vào năm 2020.
- Tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giải quyết việc làm; đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng và số lượng lao động nông nghiệp, tăng cả số lượng và tỷ trọng lao động phi nông nghiệp.
- Có giải pháp thu hút dân cư có chọn lọc từ các địa phương khác đến định cư, sinh sống lâu dài tại địa bàn nhằm tăng quy mô dân số của địa phương.
5.2. Giáo dục - đào tạo:
- Tiếp tục phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo theo hướng mở rộng quy mô các bậc học đi đôi với nâng cao chất lượng. Duy trì kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập Trung học cơ sở.
- Nâng cao chất lượng dạy và học đối với học sinh dân tộc thiểu số; có biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học; quan tâm đến các chế độ, chính sách đối với học sinh, đặc biệt là chế độ bán trú.
- Tăng cường công tác đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đến làm việc trên địa bàn.
- Từng bước xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng cho giáo dục. Tăng thêm số lượng phòng học đủ để thực hiện dạy 2 buổi/ngày đối với các lớp bậc tiểu học và trung học cơ sở. Xóa các phòng học tạm tranh, tre. Phấn đấu đạt 95% số phòng học được xây dựng kiên cố, bán kiên cố trước năm 2015 và 100% vào năm 2020.
- Nâng cấp trung tâm dạy nghề, phát triển các ngành nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu của xã hội, coi trọng; lao động kỹ thuật, gắn đào tạo với sử dụng, ưu tiên đào tạo cán bộ tại chỗ, cán bộ là đồng bào dân tộc.
5.3. Y tế và kế hoạch hóa gia đình:
- Đẩy mạnh phát triển đồng bộ hệ thống y tế, đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc và khám chữa bệnh ban đầu của nhân dân. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị; củng cố, kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở, đảm bảo cho mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ y tế với chất lượng ngày càng cao.
- Nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện đạt quy mô 80 giường; phòng khám đa khoa khu vực xã Đăk Rinh đạt quy mô 15 giường vào năm 2020. Xây dựng mới trạm y tế thị trấn với quy mô 5 giường; nâng cấp các trạm y tế theo chuẩn quốc gia. Đến năm 2015, có 5 xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 và đạt 100% vào năm 2020.
- Đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa, gia đình. Thực hiện giảm sinh một cách bền vững, xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ đảng viên vi phạm chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình.
5.4. Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao:
- Tạo sự chuyển biến rõ nét trong nhận thức của cán bộ đảng viên và nhân dân về văn hóa, xem văn hóa là mục tiêu và động lực của phát triển, là nền tảng tinh thần xã hội.
- Có kế hoạch tôn tạo, bảo tồn các chiến tích chiến tranh, các di tích lịch sử - văn hóa đi đôi với sưu tầm, khai thác, phát huy giá trị văn hóa của các dân tộc. Phấn đấu đến năm 2015, 100% số xã có nhà văn hóa - trung tâm sinh hoạt cộng đồng, 100% số thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng; 75% thôn đạt tiêu chuẩn thôn văn hóa. Nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin tuyên truyền.
- Phấn đấu đến năm 2015, có 20%-25%; năm 2020 có 30%-35% dân số trong huyện tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
5.Khoa học và công nghệ:
Thu hút các nhà khoa học và đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có tay nghề cao; đẩy mạnh phát triển và ứng dụng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao; chuyển giao công nghệ bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản và trồng rau, hoa xứ lạnh; đăng ký bảo hộ độc quyền cho một số sản phẩm như: Rau hoa xứ lạnh, chuối rừng Măng Đen, dược thảo Kim Cương...