Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2114/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thị xã Hương Trà Huế 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2114/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thị xã Hương Trà Huế 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với tăng cường quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; xây dựng nền hành chính hiệu lực, hiệu quả, trong sạch, vững mạnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nhanh và bền vững; có cơ cấu kinh tế hiện đại, xây dựng Hương Trà trở thành vùng đô thị phát triển với kết cấu hạ tầng tương đối hiện đại, đồng bộ, gắn kết hữu cơ với thành phố Huế; đời sống nhân dân được nâng cao, môi trường sinh thái bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu kinh tế:
- Về tăng trưởng giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) thời kỳ 2016 - 2020 đạt 15,5 - 16,5%/năm.
- Về cơ cấu kinh tế: Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp - TTCN. Năm 2020, tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 47,0 - 48,0%, ngành công nghiệp chiếm 45,5 - 46%, ngành nông nghiệp chiếm 7 - 8%.
- Giá trị gia tăng (VA) bình quân/người/năm (giá hiện hành) năm 2020 đạt khoảng 75 - 80 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016-2020: 6.500 - 7.500 tỷ đồng.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (không tính tiền sử dụng đất) tăng bình quân khoảng 17 - 18%/năm.

Content:
Mục tiêu kinh tế:
- Về tăng trưởng giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) thời kỳ 2016 - 2020 đạt 15,5 - 16,5%/năm.
- Về cơ cấu kinh tế: Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp - TTCN. Năm 2020, tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 47,0 - 48,0%, ngành công nghiệp chiếm 45,5 - 46%, ngành nông nghiệp chiếm 7 - 8%.
- Giá trị gia tăng (VA) bình quân/người/năm (giá hiện hành) năm 2020 đạt khoảng 75 - 80 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016-2020: 6.500 - 7.500 tỷ đồng.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (không tính tiền sử dụng đất) tăng bình quân khoảng 17 - 18%/năm.