Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2365/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành thể dục thể thao Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2365/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành thể dục thể thao Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thể dục, thể thao tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng phát triển ngành thể dục, thể thao tỉnh Đồng Nai đến năm 2030
a) Quy hoạch phát triển TDTT cho mọi người
- Phát triển thể dục, thể thao quần chúng
+ Phát triển thể dục, thể thao trong nhân dân khu vực nông thôn và thành thị:
Đối với nông thôn: Khuyến khích phát triển những môn thể thao phù hợp với ngành nghề của địa phương. Hàng năm cấp tỉnh và cấp huyện tổ chức các Hội thao nông dân. Phấn đấu huy động 30% kinh phí xã hội hóa.
Thành lập các câu lạc bộ thể dục thể thao; mở thêm các cơ sở dịch vụ tập luyện thể dục thể thao. Thường xuyên mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn để nâng cao trình độ tập luyện thể dục, thể thao.
Đối với thành thị: Phát triển đa dạng các môn thể dục thể thao, chủ yếu là các môn bóng đá, bóng chuyền, quần vợt, bóng bàn, cầu lông, việt dã, bơi lội, thể dục thẩm mỹ, thể dục thể hình,... Tổ chức thi đấu các giải phong trào vào các ngày lễ lớn trong năm. Phấn đấu huy động 60% kinh phí xã hội hóa.
Khuyến khích phát triển thêm các môn thể thao giải trí mới, hình thành các điểm tập luyện thể dục thể thao giải trí. Phát triển mạnh các câu lạc bộ thể dục thể thao; các cơ sở dịch vụ tập luyện thể dục thể thao. Cải tiến hệ thống thi đấu, biểu diễn thể dục thể thao. Mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, duy trì số lượng và nâng cao chất lượng cán bộ thể dục thể thao cho các huyện, thị xã, thành phố.
+ Phát triển thể dục, thể thao trong công chức, viên chức:
Phát triển các môn thể dục thể thao trong công chức, viên chức, chủ yếu là các môn: Bóng đá, cầu lông, quần vợt, bóng bàn, cờ vua, cờ tướng, bóng chuyền và các môn thể thao mới.
Thành lập các Câu lạc bộ thể dục, thể thao và xây dựng hệ thống thi đấu thể dục, thể thao trong công chức, viên chức: cấp huyện tổ chức Hội thao công nhân, viên chức lao động huyện; cấp tỉnh tổ chức Hội thao Liên đoàn Lao động tỉnh. Phấn đấu huy động 20% kinh phí xã hội hóa. Tăng cường tuyên truyền phát triển thể dục thể thao, nhân điển hình tiên tiến về hoạt động thể dục, thể thao trong công chức, viên chức.
+ Phát triển thể dục, thể thao trong thanh, thiếu niên: Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh để mở rộng phong trào “Thanh niên khỏe”, “Khỏe để lập nghiệp và giữ nước”, tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. Phát triển các giải thể thao truyền thống như: Chạy việt dã, bóng bàn, cầu lông, bóng chuyền, bóng đá, xe đạp, bơi lội...
+ Phát triển thể dục, thể thao đối với người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt: Tổ chức cho các đối tượng người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được tham gia tập luyện TDTT; tổ chức các giải thi đấu thể thao thích hợp cho các đối tượng này. Cử vận động viên của Đồng Nai tham gia Hội thao người cao tuổi, người khuyết tật toàn quốc.
Tổ chức tốt các câu lạc bộ thể dục thể thao cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
+ Phát triển thể dục thể thao trong công nhân các khu công nghiệp: Phát triển các môn thể dục thể thao, các nội dung trong công nhân: Bóng đá, cầu lông, bóng chuyền, bóng bàn, đi bộ, việt dã, bơi lội, cờ vua, cờ tướng.... Khuyến khích phát triển các nội dung thể thao giải trí mới. Định kỳ tổ chức thi đấu các môn thể thao trong công nhân.
Thành lập các câu lạc bộ thể thao trong các công ty, xí nghiệp, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm của các đối tượng công nhân. Tổ chức các giải thể thao công nhân. Phấn đấu huy động 50% kinh phí xã hội hóa.
Bên cạnh đó, việc trang bị thêm nhiều dụng cụ tập luyện thể dục thể thao ngoài trời, đặt tại các công viên, khu đông dân cư chủ yếu hỗ trợ vận động đơn giản và hiệu quả cho người tập. Quy hoạch đất ở các khu công nghiệp để xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân.
- Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường
+ Trường phổ thông
Đảm bảo thực hiện tốt chương trình thể dục thể thao nội khoá do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, có bổ sung trò chơi vận động đa năng đối với các trường tiểu học, các bài tập vươn duỗi cơ thể đối với học sinh từ tiểu học đến trung học phổ thông.
Phát triển thể dục thể thao trong trường học, đặc biệt đối với các trường tiểu học, trung học cơ sở; phát triển đa dạng hóa các môn thể dục, thể thao trong các trường trung học phổ thông. Thành lập các Câu lạc bộ thể dục thể thao trong trường học, khuyến khích các hoạt động tập luyện, thi đấu thể thao ngoại khóa.
+ Trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề
Đảm bảo chương trình thể dục nội khóa trong các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề theo hướng khuyến khích sinh viên chọn môn thể thao ưa thích.
Tiến hành bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho huấn luyện viên của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề đủ khả năng huấn luyện nâng cao thành tích một số môn thể thao trọng điểm; tuyển chọn và bồi dưỡng nghiệp vụ cho trọng tài.
- Phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang
+ Phát triển các môn, các nội dung hoạt động thể dục thể thao, thể thao quốc phòng trong lực lượng vũ trang: Bóng đá, bóng chuyền, điền kinh, bóng bàn, cầu lông, bơi lội, quần vợt, võ thuật...
+ Phấn đấu số cán bộ, chiến sĩ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong lực lượng vũ trang tăng từ 97,76% năm 2014 lên 98,5% năm 2015; 99% năm 2020 và đạt 100% năm 2030.
+ Tổ chức các Hội thao kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân; khuyến khích ngành quân đội, công an đầu tư cơ sở vật chất, tài chính cho thể dục thể thao. Phấn đấu huy động 100% kinh phí xã hội hóa.
b) Quy hoạch phát triển thể thao thành tích cao:
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao trong chương trình xây dựng lực lượng VĐV kế thừa và nâng cao thành tích thi đấu thể thao thành tích cao, tập trung đầu tư có trọng điểm ở các môn thể thao, nội dung từng môn, số lượng VĐV đạt đẳng cấp quốc gia và quốc tế ở các tuyến.
Bổ sung chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích cao trong các giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế. Xây dựng một số câu lạc bộ TDTT chuyên nghiệp và tập trung đầu tư các môn có thế mạnh, đưa tỉnh vào tốp 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mạnh nhất toàn quốc về thể thao thành tích cao. Chuyên nghiệp một số môn thể thao mang tính xã hội hóa cao.
- Dự báo số vận động viên đẳng cấp và thành tích thể thao
Số vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia của các môn thể thao là chỉ số thể hiện chất lượng trong đào tạo, huấn luyện mà khi thi đấu VĐV đạt được là một quá trình tập luyện dài hạn, hơn nữa đẳng cấp vận động viên còn gắn liền với thành tích thi đấu.
Dự báo số VĐV đẳng cấp và thành tích thể thao đến năm 2030

STT

Chỉ tiêu

2014

2015

2020

2030

I

Số VĐV đạt đẳng cấp Quốc gia

78

85

115

180

1

Kiện tướng

25

30

45

65

2

Cấp l

53

55

70

115

II

Thành tích thể thao

1

Số vận động viên thể thao

369

429

604

700

2

Số huy chương khu vực

113

141

173

199

3

Số huy chương quốc gia

224

226

278

300

4

Số huy chương quốc tế

13

14 - 15

16 - 17

18 - 20

- Xác định các môn thể thao trọng điểm và phân bổ địa bàn trọng điểm
Hệ thống thể thao thành tích cao của Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 sẽ có 32 môn thể thao, trong đó: 08 môn thể thao trọng điểm loại 1; 11 môn thể thao loại 2 và 13 môn thể thao loại 3.
+ Nhóm các môn thể thao trọng điểm loại 1 gồm 08 môn: Bơi, Điền kinh, Bắn súng, Bóng đá sân lớn, Cử tạ, Thể dục thể hình, cầu mây, Vovinam. Trong đó có 05 môn mũi nhọn đẩy mạnh đầu tư: Bơi, Điền kinh, Bắn súng, TDTH, cầu mây.
+ Nhóm các môn thể thao trọng điểm loại 2 gồm 11 môn: Karetedo, Taekwondo, Pencasilat, Muay Thái, Võ cổ truyền, Wushu, cầu lông, Vật, Bida, Boxing, Judo.
+ Nhóm các môn thể thao trọng điểm loại 3 gồm 13 môn: Bi sắt, Đua thuyền truyền thống, Bóng bàn, Bóng chuyền, Cờ vua, Cờ tướng, Thể thao người khuyết tật, Bóng đá futsal, Xe đạp, Golf, Tennis, Thể dục dưỡng sinh, Bi sắt; ngoài ra tùy điều kiện từng thời điểm có thể phát triển một số môn khác...
+ Phân bố địa bàn trọng điểm phát triển và bồi dưỡng năng khiếu nghiệp dư thể thao theo huyện, thị xã, thành phố
Căn cứ vào đặc điểm từng địa phương và điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác huấn luyện ở những giai đoạn ban đầu nhằm phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu thể thao ở các huyện, thị xã, thành phố.
- Hệ thống tổ chức thi đấu TDTT:
+ Hệ thống thi đấu thể dục, thể thao cho mọi người: Đại hội Thể dục thể thao cấp cơ sở: Từ xã đến huyện 4 năm/lần. Hội thi thể thao gia đình 2 năm/lần (năm chẵn). Hội khỏe Phù Đổng: cấp trường 01 năm/lần; cấp huyện, thành phố 02 năm/lần; cấp tỉnh 04 năm/lần. Hội thao nông dân tùy tình hình cụ thể. Hội thao người khuyết tật cấp tỉnh và toàn quốc 01 năm/ lần. Hội thao dành cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt 02 năm/ lần. Hội thao dân tộc thiểu số 02 năm/ lần.
+ Tổ chức thi đấu thể thao thành tích cao: Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh 04 năm/lần. Giải thể thao từng môn khu vực Đông Nam Bộ mỗi năm 01 lần. Mỗi năm tổ chức 20 - 25 giải ở các môn thể thao cấp tỉnh. Mỗi năm đăng cai 02 - 04 giải thể thao cấp quốc gia. Hai năm đăng cai 01 - 02 giải thể thao cấp quốc tế.
+ Tham gia thi đấu các giải thể thao quốc gia: Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc 4 năm/lần. Giải vô địch toàn quốc, giải trẻ, thiếu niên, nhi đồng toàn quốc ở các môn thể thao trọng điểm hàng năm. Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc 04 năm/lần. Tham gia giải trẻ, vô địch Đông Nam Á, Châu Á.
- Nội dung quy hoạch về tổ chức và cán bộ thể dục thể thao
+ Tổ chức bộ máy:
Cấp tỉnh:
Đơn vị quản lý nhà nước: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao: Trung tâm Thể dục thể thao Tỉnh; Trường Phổ thông năng khiếu thể thao.
Cấp huyện:
Đơn vị quản lý nhà nước: Phòng Văn hóa và Thông tin
Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Văn hóa - Thể thao, Trung tâm TDTT
Cấp xã, phường, thị trấn: Các thiết chế Văn hóa - Thể thao.
+ Cán bộ thể dục thể thao
Đào tạo, bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức và nâng cao năng lực, chất lượng chuyên môn, tạo nguồn cán bộ, nhân lực có trình độ, nhiệt huyết sẵn sàng cống hiến, phục vụ trong ngành, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế hội nhập nhanh và toàn diện với khu vực và toàn quốc.
Tiếp tục chuẩn hoá và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị cho cán bộ, viên chức các cấp nhằm đáp ứng tốt nhiệm vụ chính trị của ngành trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh và cả nước.
Cấp tỉnh: Số cán bộ thể dục thể thao tăng từ 53 người năm 2014 lên 74 người năm 2020 và 103 người năm 2030.
Huấn luyện viên thể thao cấp quốc gia và cấp tỉnh tăng từ 49 người năm 2014 lên 102 người 2020 và 192 người năm 2030.
Cấp huyện: Số cán bộ thể dục thể thao tăng từ 27 người năm 2014 lên 84 người năm 2020 và 150 người năm 2030.
Cấp xã: Đảm bảo mỗi cụm dân cư (ấp, khu phố) có 01 hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục thể thao. Phấn đấu số cán bộ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể thao ở xã, phường, thị trấn được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về thể dục thể thao đạt 70%.
c) Quy hoạch quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển thể dục, thể thao:
Quy hoạch sử dụng đất thể dục thể thao tỉnh Đồng Nai đến 2015 và định hướng đến năm 2020 khoảng 1.155 ha. Tỷ lệ diện tích trên số dân tăng từ 2,93m2/người dân năm 2014 lên 3,0 - 3,2 m2/người dân năm 2015 và tăng 3,6 - 3,7 m2/người dân năm 2020.
- Cấp tỉnh: Đảm bảo diện tích đất xây dựng Khu liên hợp thể dục thể thao, Trung tâm thể dục thể thao, Trung tâm thi đấu thể thao, Trường phổ thông năng khiếu Thể dục thể thao (khu tập luyện: Hồ bơi, nhà tập các môn võ, sân điền kinh, bóng chuyền, cầu lông, cầu mây, nhà tập bóng bàn, trường bắn,..), phòng học, thư viện, phòng máy vi tính, hội trường, khu nhà ăn, nhà ở đáp ứng cho 500 VĐV và các hạng mục công trình phụ trợ.
- Cấp huyện: Mỗi huyện, thị xã, thành phố dành ít nhất 6 ha để xây dựng các công trình thể thao, có thể lồng ghép trong khu văn hóa thể dục, thể thao.
- Cấp xã và khu dân cư (khóm, ấp, khu phố): Đảm bảo quỹ đất dành cho thể dục thể thao của 171 xã, phường, thị trấn, đến năm 2020 đạt 3 - 4 m2/người dân. Những khu dân cư có điều kiện thì bố trí đất thể dục thể thao gắn liền với đất nhà sinh hoạt Văn hóa của khóm, ấp, khu phố hoặc trường học.
- Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, phổ thông: Diện tích đất của các cấp trường học dành cho thể dục thể thao theo tiêu chuẩn là 4m2/học sinh.
d) Dự báo nhu cầu vốn sự nghiệp và vốn đầu tư xây dựng:
- Ngân sách sự nghiệp TDTT:
+ Vốn sự nghiệp cho phát triển thể dục thể thao được cân đối hàng năm từ ngân sách của tỉnh theo các quy định hiện hành căn cứ nhu cầu phát triển của ngành từ tỉnh đến huyện và xã.
+ Tổng nhu cầu chi sự nghiệp thể dục thể thao như sau:
Giai đoạn 2016 - 2020: bình quân mỗi năm 110 - 120 tỷ đồng.
Giai đoạn 2021 - 2030: bình quân mỗi năm 150 - 170 tỷ đồng.
Cấp tỉnh:
Giai đoạn 2016 - 2020: bình quân mỗi năm 75 - 80 tỷ đồng.
Giai đoạn 2021 - 2030: bình quân mỗi năm 105 - 120 tỷ đồng.
Cấp huyện:
Giai đoạn 2016 - 2020: bình quân mỗi năm 2,0 - 2,5 tỷ đồng/huyện.
Giai đoạn 2021 - 2030: bình quân mỗi năm 3,0 - 3,5 tỷ đồng/huyện.
Cấp xã:
Giai đoạn 2016 - 2020: bình quân mỗi năm 200 - 300 triệu đồng/xã
Giai đoạn 2021 - 2030: bình quân mỗi năm 400 - 500 triệu đồng/xã
- Ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản:
Nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình thể dục thể thao bao gồm: vốn ngân sách Trung ương đầu tư trên địa bàn, vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách nhà nước phân cấp cho huyện và xã và nguồn vốn xã hội hóa.
Dự báo tổng nhu cầu vốn đầu tư là 2.361,5 tỷ đồng, trong đó chia theo các nguồn như sau: Nguồn vốn ngân sách nhà nước các cấp và các nguồn có tính chất ngân sách là 1.828,3 tỷ đồng. Nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn khác: 533,2 tỷ đồng.
+ Vốn đầu tư chia theo giai đoạn như sau:
Giai đoạn 2015 - 2020 là 898 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách nhà nước và các nguồn có tính chất ngân sách (vốn Chương trình mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ) là 754,3 tỷ đồng, chiếm 84%; vốn xã hội hóa là 143,7 tỷ đồng, chiếm 16,0%.
Giai đoạn 2021 - 2030 là 1.463,5 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách nhà nước và các nguồn có tính chất ngân sách là 1.074,0 tỷ đồng, chiếm 73,0%; vốn xã hội hóa là 389,5 tỷ đồng, chiếm 27,0%.
đ) Các dự án ưu tiên đầu tư
- Các công trình cấp tỉnh:
+ Khu liên hợp thể dục thể thao phường Tân Hiệp, quy mô 43,75ha, trong giai đoạn 2016 - 2020 sẽ tiếp tục được đầu tư xây dựng theo quy mô là khu liên hợp thể dục thể thao của tỉnh quản lý, trong đó:
Giai đoạn 2015 - 2020: Xây dựng hạng mục hồ bơi, trường bắn, sân bóng đá phụ, xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
Giai đoạn 2021 - 2030: Hoàn thành khu liên hợp: Nhà thi đấu, nhà tập các môn bóng, thể hình, thể dục nghệ thuật, võ thuật, khu sân tập luyện ngoài trời, khu làm việc...
+ Trung tâm thi đấu thể thao tại xã Phước Khánh, quy mô 100 ha.
+ Trung tâm thể dục thể thao tại xã Phước Tân, quy mô 140 ha.
+ Trường phổ thông năng khiếu Thể thao, quy mô 500 vận động viên.
+ Sửa chữa nhà thi đấu thể dục thể thao và xây dựng trường tập bắn súng tại trung tâm thể dục thể thao.
- Công trình cấp huyện: Đầu tư xây dựng khu liên hợp thể dục thể thao, trung tâm thể dục thể thao gồm nhà thi đấu, sân vận động... cho 9 huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.
- Công trình cấp xã: Xây dựng khu văn hóa thể dục thể thao, vui chơi giải trí cho 171 xã, phù hợp với quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
- Các công trình thể dục thể thao do các ngành khác quản lý:
+ Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy gồm 7 công trình: Trường bắn, nhà thi đấu đa năng, sân bóng mini, sân quần vợt, sân cầu lông, bể bơi, sân bóng chuyền.
+ Công an tỉnh gồm 5 công trình: Sân bóng đá tập luyện, đường chạy vòng, 02 sân quần vợt, bể bơi, nhà thi đấu đa năng.
+ Trung tâm giáo dục thể chất của ngành giáo dục và đào tạo: Mỗi huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa xây dựng một Trung tâm.

Content:
Định hướng phát triển ngành thể dục, thể thao tỉnh Đồng Nai đến năm 2030
a) Quy hoạch phát triển TDTT cho mọi người
- Phát triển thể dục, thể thao quần chúng
+ Phát triển thể dục, thể thao trong nhân dân khu vực nông thôn và thành thị:
Đối với nông thôn: Khuyến khích phát triển những môn thể thao phù hợp với ngành nghề của địa phương. Hàng năm cấp tỉnh và cấp huyện tổ chức các Hội thao nông dân. Phấn đấu huy động 30% kinh phí xã hội hóa.
Thành lập các câu lạc bộ thể dục thể thao; mở thêm các cơ sở dịch vụ tập luyện thể dục thể thao. Thường xuyên mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn để nâng cao trình độ tập luyện thể dục, thể thao.
Đối với thành thị: Phát triển đa dạng các môn thể dục thể thao, chủ yếu là các môn bóng đá, bóng chuyền, quần vợt, bóng bàn, cầu lông, việt dã, bơi lội, thể dục thẩm mỹ, thể dục thể hình,... Tổ chức thi đấu các giải phong trào vào các ngày lễ lớn trong năm. Phấn đấu huy động 60% kinh phí xã hội hóa.
Khuyến khích phát triển thêm các môn thể thao giải trí mới, hình thành các điểm tập luyện thể dục thể thao giải trí. Phát triển mạnh các câu lạc bộ thể dục thể thao; các cơ sở dịch vụ tập luyện thể dục thể thao. Cải tiến hệ thống thi đấu, biểu diễn thể dục thể thao. Mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, duy trì số lượng và nâng cao chất lượng cán bộ thể dục thể thao cho các huyện, thị xã, thành phố.
+ Phát triển thể dục, thể thao trong công chức, viên chức:
Phát triển các môn thể dục thể thao trong công chức, viên chức, chủ yếu là các môn: Bóng đá, cầu lông, quần vợt, bóng bàn, cờ vua, cờ tướng, bóng chuyền và các môn thể thao mới.
Thành lập các Câu lạc bộ thể dục, thể thao và xây dựng hệ thống thi đấu thể dục, thể thao trong công chức, viên chức: cấp huyện tổ chức Hội thao công nhân, viên chức lao động huyện; cấp tỉnh tổ chức Hội thao Liên đoàn Lao động tỉnh. Phấn đấu huy động 20% kinh phí xã hội hóa. Tăng cường tuyên truyền phát triển thể dục thể thao, nhân điển hình tiên tiến về hoạt động thể dục, thể thao trong công chức, viên chức.
+ Phát triển thể dục, thể thao trong thanh, thiếu niên: Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh để mở rộng phong trào “Thanh niên khỏe”, “Khỏe để lập nghiệp và giữ nước”, tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. Phát triển các giải thể thao truyền thống như: Chạy việt dã, bóng bàn, cầu lông, bóng chuyền, bóng đá, xe đạp, bơi lội...
+ Phát triển thể dục, thể thao đối với người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt: Tổ chức cho các đối tượng người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được tham gia tập luyện TDTT; tổ chức các giải thi đấu thể thao thích hợp cho các đối tượng này. Cử vận động viên của Đồng Nai tham gia Hội thao người cao tuổi, người khuyết tật toàn quốc.
Tổ chức tốt các câu lạc bộ thể dục thể thao cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
+ Phát triển thể dục thể thao trong công nhân các khu công nghiệp: Phát triển các môn thể dục thể thao, các nội dung trong công nhân: Bóng đá, cầu lông, bóng chuyền, bóng bàn, đi bộ, việt dã, bơi lội, cờ vua, cờ tướng.... Khuyến khích phát triển các nội dung thể thao giải trí mới. Định kỳ tổ chức thi đấu các môn thể thao trong công nhân.
Thành lập các câu lạc bộ thể thao trong các công ty, xí nghiệp, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm của các đối tượng công nhân. Tổ chức các giải thể thao công nhân. Phấn đấu huy động 50% kinh phí xã hội hóa.
Bên cạnh đó, việc trang bị thêm nhiều dụng cụ tập luyện thể dục thể thao ngoài trời, đặt tại các công viên, khu đông dân cư chủ yếu hỗ trợ vận động đơn giản và hiệu quả cho người tập. Quy hoạch đất ở các khu công nghiệp để xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân.
- Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường
+ Trường phổ thông
Đảm bảo thực hiện tốt chương trình thể dục thể thao nội khoá do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, có bổ sung trò chơi vận động đa năng đối với các trường tiểu học, các bài tập vươn duỗi cơ thể đối với học sinh từ tiểu học đến trung học phổ thông.
Phát triển thể dục thể thao trong trường học, đặc biệt đối với các trường tiểu học, trung học cơ sở; phát triển đa dạng hóa các môn thể dục, thể thao trong các trường trung học phổ thông. Thành lập các Câu lạc bộ thể dục thể thao trong trường học, khuyến khích các hoạt động tập luyện, thi đấu thể thao ngoại khóa.
+ Trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề
Đảm bảo chương trình thể dục nội khóa trong các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề theo hướng khuyến khích sinh viên chọn môn thể thao ưa thích.
Tiến hành bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho huấn luyện viên của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề đủ khả năng huấn luyện nâng cao thành tích một số môn thể thao trọng điểm; tuyển chọn và bồi dưỡng nghiệp vụ cho trọng tài.
- Phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang
+ Phát triển các môn, các nội dung hoạt động thể dục thể thao, thể thao quốc phòng trong lực lượng vũ trang: Bóng đá, bóng chuyền, điền kinh, bóng bàn, cầu lông, bơi lội, quần vợt, võ thuật...
+ Phấn đấu số cán bộ, chiến sĩ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong lực lượng vũ trang tăng từ 97,76% năm 2014 lên 98,5% năm 2015; 99% năm 2020 và đạt 100% năm 2030.
+ Tổ chức các Hội thao kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân; khuyến khích ngành quân đội, công an đầu tư cơ sở vật chất, tài chính cho thể dục thể thao. Phấn đấu huy động 100% kinh phí xã hội hóa.
b) Quy hoạch phát triển thể thao thành tích cao:
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao trong chương trình xây dựng lực lượng VĐV kế thừa và nâng cao thành tích thi đấu thể thao thành tích cao, tập trung đầu tư có trọng điểm ở các môn thể thao, nội dung từng môn, số lượng VĐV đạt đẳng cấp quốc gia và quốc tế ở các tuyến.
Bổ sung chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích cao trong các giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế. Xây dựng một số câu lạc bộ TDTT chuyên nghiệp và tập trung đầu tư các môn có thế mạnh, đưa tỉnh vào tốp 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mạnh nhất toàn quốc về thể thao thành tích cao. Chuyên nghiệp một số môn thể thao mang tính xã hội hóa cao.
- Dự báo số vận động viên đẳng cấp và thành tích thể thao
Số vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia của các môn thể thao là chỉ số thể hiện chất lượng trong đào tạo, huấn luyện mà khi thi đấu VĐV đạt được là một quá trình tập luyện dài hạn, hơn nữa đẳng cấp vận động viên còn gắn liền với thành tích thi đấu.
Dự báo số VĐV đẳng cấp và thành tích thể thao đến năm 2030

STT

Chỉ tiêu

2014

2015

2020

2030

I

Số VĐV đạt đẳng cấp Quốc gia

78

85

115

180

1

Kiện tướng

25

30

45

65

2

Cấp l

53

55

70

115

II

Thành tích thể thao

1

Số vận động viên thể thao

369

429

604

700

2

Số huy chương khu vực

113

141

173

199

3

Số huy chương quốc gia

224

226

278

300

4

Số huy chương quốc tế

13

14 - 15

16 - 17

18 - 20

- Xác định các môn thể thao trọng điểm và phân bổ địa bàn trọng điểm
Hệ thống thể thao thành tích cao của Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 sẽ có 32 môn thể thao, trong đó: 08 môn thể thao trọng điểm loại 1; 11 môn thể thao loại 2 và 13 môn thể thao loại 3.
+ Nhóm các môn thể thao trọng điểm loại 1 gồm 08 môn: Bơi, Điền kinh, Bắn súng, Bóng đá sân lớn, Cử tạ, Thể dục thể hình, cầu mây, Vovinam. Trong đó có 05 môn mũi nhọn đẩy mạnh đầu tư: Bơi, Điền kinh, Bắn súng, TDTH, cầu mây.
+ Nhóm các môn thể thao trọng điểm loại 2 gồm 11 môn: Karetedo, Taekwondo, Pencasilat, Muay Thái, Võ cổ truyền, Wushu, cầu lông, Vật, Bida, Boxing, Judo.
+ Nhóm các môn thể thao trọng điểm loại 3 gồm 13 môn: Bi sắt, Đua thuyền truyền thống, Bóng bàn, Bóng chuyền, Cờ vua, Cờ tướng, Thể thao người khuyết tật, Bóng đá futsal, Xe đạp, Golf, Tennis, Thể dục dưỡng sinh, Bi sắt; ngoài ra tùy điều kiện từng thời điểm có thể phát triển một số môn khác...
+ Phân bố địa bàn trọng điểm phát triển và bồi dưỡng năng khiếu nghiệp dư thể thao theo huyện, thị xã, thành phố
Căn cứ vào đặc điểm từng địa phương và điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác huấn luyện ở những giai đoạn ban đầu nhằm phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu thể thao ở các huyện, thị xã, thành phố.
- Hệ thống tổ chức thi đấu TDTT:
+ Hệ thống thi đấu thể dục, thể thao cho mọi người: Đại hội Thể dục thể thao cấp cơ sở: Từ xã đến huyện 4 năm/lần. Hội thi thể thao gia đình 2 năm/lần (năm chẵn). Hội khỏe Phù Đổng: cấp trường 01 năm/lần; cấp huyện, thành phố 02 năm/lần; cấp tỉnh 04 năm/lần. Hội thao nông dân tùy tình hình cụ thể. Hội thao người khuyết tật cấp tỉnh và toàn quốc 01 năm/ lần. Hội thao dành cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt 02 năm/ lần. Hội thao dân tộc thiểu số 02 năm/ lần.
+ Tổ chức thi đấu thể thao thành tích cao: Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh 04 năm/lần. Giải thể thao từng môn khu vực Đông Nam Bộ mỗi năm 01 lần. Mỗi năm tổ chức 20 - 25 giải ở các môn thể thao cấp tỉnh. Mỗi năm đăng cai 02 - 04 giải thể thao cấp quốc gia. Hai năm đăng cai 01 - 02 giải thể thao cấp quốc tế.
+ Tham gia thi đấu các giải thể thao quốc gia: Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc 4 năm/lần. Giải vô địch toàn quốc, giải trẻ, thiếu niên, nhi đồng toàn quốc ở các môn thể thao trọng điểm hàng năm. Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc 04 năm/lần. Tham gia giải trẻ, vô địch Đông Nam Á, Châu Á.
- Nội dung quy hoạch về tổ chức và cán bộ thể dục thể thao
+ Tổ chức bộ máy:
Cấp tỉnh:
Đơn vị quản lý nhà nước: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao: Trung tâm Thể dục thể thao Tỉnh; Trường Phổ thông năng khiếu thể thao.
Cấp huyện:
Đơn vị quản lý nhà nước: Phòng Văn hóa và Thông tin
Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Văn hóa - Thể thao, Trung tâm TDTT
Cấp xã, phường, thị trấn: Các thiết chế Văn hóa - Thể thao.
+ Cán bộ thể dục thể thao
Đào tạo, bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức và nâng cao năng lực, chất lượng chuyên môn, tạo nguồn cán bộ, nhân lực có trình độ, nhiệt huyết sẵn sàng cống hiến, phục vụ trong ngành, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế hội nhập nhanh và toàn diện với khu vực và toàn quốc.
Tiếp tục chuẩn hoá và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị cho cán bộ, viên chức các cấp nhằm đáp ứng tốt nhiệm vụ chính trị của ngành trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh và cả nước.
Cấp tỉnh: Số cán bộ thể dục thể thao tăng từ 53 người năm 2014 lên 74 người năm 2020 và 103 người năm 2030.
Huấn luyện viên thể thao cấp quốc gia và cấp tỉnh tăng từ 49 người năm 2014 lên 102 người 2020 và 192 người năm 2030.
Cấp huyện: Số cán bộ thể dục thể thao tăng từ 27 người năm 2014 lên 84 người năm 2020 và 150 người năm 2030.
Cấp xã: Đảm bảo mỗi cụm dân cư (ấp, khu phố) có 01 hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục thể thao. Phấn đấu số cán bộ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể thao ở xã, phường, thị trấn được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về thể dục thể thao đạt 70%.
c) Quy hoạch quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển thể dục, thể thao:
Quy hoạch sử dụng đất thể dục thể thao tỉnh Đồng Nai đến 2015 và định hướng đến năm 2020 khoảng 1.155 ha. Tỷ lệ diện tích trên số dân tăng từ 2,93m2/người dân năm 2014 lên 3,0 - 3,2 m2/người dân năm 2015 và tăng 3,6 - 3,7 m2/người dân năm 2020.
- Cấp tỉnh: Đảm bảo diện tích đất xây dựng Khu liên hợp thể dục thể thao, Trung tâm thể dục thể thao, Trung tâm thi đấu thể thao, Trường phổ thông năng khiếu Thể dục thể thao (khu tập luyện: Hồ bơi, nhà tập các môn võ, sân điền kinh, bóng chuyền, cầu lông, cầu mây, nhà tập bóng bàn, trường bắn,..), phòng học, thư viện, phòng máy vi tính, hội trường, khu nhà ăn, nhà ở đáp ứng cho 500 VĐV và các hạng mục công trình phụ trợ.
- Cấp huyện: Mỗi huyện, thị xã, thành phố dành ít nhất 6 ha để xây dựng các công trình thể thao, có thể lồng ghép trong khu văn hóa thể dục, thể thao.
- Cấp xã và khu dân cư (khóm, ấp, khu phố): Đảm bảo quỹ đất dành cho thể dục thể thao của 171 xã, phường, thị trấn, đến năm 2020 đạt 3 - 4 m2/người dân. Những khu dân cư có điều kiện thì bố trí đất thể dục thể thao gắn liền với đất nhà sinh hoạt Văn hóa của khóm, ấp, khu phố hoặc trường học.
- Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, phổ thông: Diện tích đất của các cấp trường học dành cho thể dục thể thao theo tiêu chuẩn là 4m2/học sinh.
d) Dự báo nhu cầu vốn sự nghiệp và vốn đầu tư xây dựng:
- Ngân sách sự nghiệp TDTT:
+ Vốn sự nghiệp cho phát triển thể dục thể thao được cân đối hàng năm từ ngân sách của tỉnh theo các quy định hiện hành căn cứ nhu cầu phát triển của ngành từ tỉnh đến huyện và xã.
+ Tổng nhu cầu chi sự nghiệp thể dục thể thao như sau:
Giai đoạn 2016 - 2020: bình quân mỗi năm 110 - 120 tỷ đồng.
Giai đoạn 2021 - 2030: bình quân mỗi năm 150 - 170 tỷ đồng.
Cấp tỉnh:
Giai đoạn 2016 - 2020: bình quân mỗi năm 75 - 80 tỷ đồng.
Giai đoạn 2021 - 2030: bình quân mỗi năm 105 - 120 tỷ đồng.
Cấp huyện:
Giai đoạn 2016 - 2020: bình quân mỗi năm 2,0 - 2,5 tỷ đồng/huyện.
Giai đoạn 2021 - 2030: bình quân mỗi năm 3,0 - 3,5 tỷ đồng/huyện.
Cấp xã:
Giai đoạn 2016 - 2020: bình quân mỗi năm 200 - 300 triệu đồng/xã
Giai đoạn 2021 - 2030: bình quân mỗi năm 400 - 500 triệu đồng/xã
- Ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản:
Nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình thể dục thể thao bao gồm: vốn ngân sách Trung ương đầu tư trên địa bàn, vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách nhà nước phân cấp cho huyện và xã và nguồn vốn xã hội hóa.
Dự báo tổng nhu cầu vốn đầu tư là 2.361,5 tỷ đồng, trong đó chia theo các nguồn như sau: Nguồn vốn ngân sách nhà nước các cấp và các nguồn có tính chất ngân sách là 1.828,3 tỷ đồng. Nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn khác: 533,2 tỷ đồng.
+ Vốn đầu tư chia theo giai đoạn như sau:
Giai đoạn 2015 - 2020 là 898 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách nhà nước và các nguồn có tính chất ngân sách (vốn Chương trình mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ) là 754,3 tỷ đồng, chiếm 84%; vốn xã hội hóa là 143,7 tỷ đồng, chiếm 16,0%.
Giai đoạn 2021 - 2030 là 1.463,5 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách nhà nước và các nguồn có tính chất ngân sách là 1.074,0 tỷ đồng, chiếm 73,0%; vốn xã hội hóa là 389,5 tỷ đồng, chiếm 27,0%.
đ) Các dự án ưu tiên đầu tư
- Các công trình cấp tỉnh:
+ Khu liên hợp thể dục thể thao phường Tân Hiệp, quy mô 43,75ha, trong giai đoạn 2016 - 2020 sẽ tiếp tục được đầu tư xây dựng theo quy mô là khu liên hợp thể dục thể thao của tỉnh quản lý, trong đó:
Giai đoạn 2015 - 2020: Xây dựng hạng mục hồ bơi, trường bắn, sân bóng đá phụ, xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
Giai đoạn 2021 - 2030: Hoàn thành khu liên hợp: Nhà thi đấu, nhà tập các môn bóng, thể hình, thể dục nghệ thuật, võ thuật, khu sân tập luyện ngoài trời, khu làm việc...
+ Trung tâm thi đấu thể thao tại xã Phước Khánh, quy mô 100 ha.
+ Trung tâm thể dục thể thao tại xã Phước Tân, quy mô 140 ha.
+ Trường phổ thông năng khiếu Thể thao, quy mô 500 vận động viên.
+ Sửa chữa nhà thi đấu thể dục thể thao và xây dựng trường tập bắn súng tại trung tâm thể dục thể thao.
- Công trình cấp huyện: Đầu tư xây dựng khu liên hợp thể dục thể thao, trung tâm thể dục thể thao gồm nhà thi đấu, sân vận động... cho 9 huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.
- Công trình cấp xã: Xây dựng khu văn hóa thể dục thể thao, vui chơi giải trí cho 171 xã, phù hợp với quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
- Các công trình thể dục thể thao do các ngành khác quản lý:
+ Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy gồm 7 công trình: Trường bắn, nhà thi đấu đa năng, sân bóng mini, sân quần vợt, sân cầu lông, bể bơi, sân bóng chuyền.
+ Công an tỉnh gồm 5 công trình: Sân bóng đá tập luyện, đường chạy vòng, 02 sân quần vợt, bể bơi, nhà thi đấu đa năng.
+ Trung tâm giáo dục thể chất của ngành giáo dục và đào tạo: Mỗi huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa xây dựng một Trung tâm.