Document: Điều 2 Quyết định  45/2008/QĐ-BNN  quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/03/2008", "sign_number": "45/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/03/2008", "sign_number": "45/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/03/2008", "sign_number": "45/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/03/2008", "sign_number": "45/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/03/2008", "sign_number": "45/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định  45/2008/QĐ-BNN  quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ
1. Tham gia xây dựng về Chiến lược Quốc gia, Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ chế chính sách, các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy hoạch, kế hoạch thuộc lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành.
2. Xây dựng quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với từng vùng, miền theo phân công của Bộ trưởng về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, trình Bộ ban hành và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Hướng dẫn, tư vấn về chuyên môn nghiệp vụ, tập huấn nâng cao năng lực, thông tin tuyên truyền đối với Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn các địa phương.
4. Tổng hợp báo cáo việc thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
5. Kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
6. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về cấp nước sạch, xử lý nước, chất thải và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của Nhà nước.
7. Đề xuất các chương trình, dự án; thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư, chủ dự án các dự án quốc gia, quốc tế, dự án quy mô liên vùng, liên tỉnh thuộc lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được Bộ giao.
8. Hợp tác với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước về lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện tư vấn và dịch vụ: khảo sát, thiết kế, giám sát, thi công, thăm dò khai thác nước ngầm, nước mặt, cung ứng vật tư thiết bị, truyền thông, phân tích chất lượng nước, đánh giá môi trường và các công việc khác có liên quan thuộc lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
10. Quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức người lao động thuộc Trung tâm; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật.
11. Quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ
1. Tham gia xây dựng về Chiến lược Quốc gia, Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ chế chính sách, các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy hoạch, kế hoạch thuộc lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành.
2. Xây dựng quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với từng vùng, miền theo phân công của Bộ trưởng về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, trình Bộ ban hành và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Hướng dẫn, tư vấn về chuyên môn nghiệp vụ, tập huấn nâng cao năng lực, thông tin tuyên truyền đối với Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn các địa phương.
4. Tổng hợp báo cáo việc thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
5. Kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
6. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về cấp nước sạch, xử lý nước, chất thải và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của Nhà nước.
7. Đề xuất các chương trình, dự án; thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư, chủ dự án các dự án quốc gia, quốc tế, dự án quy mô liên vùng, liên tỉnh thuộc lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được Bộ giao.
8. Hợp tác với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước về lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện tư vấn và dịch vụ: khảo sát, thiết kế, giám sát, thi công, thăm dò khai thác nước ngầm, nước mặt, cung ứng vật tư thiết bị, truyền thông, phân tích chất lượng nước, đánh giá môi trường và các công việc khác có liên quan thuộc lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
10. Quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức người lao động thuộc Trung tâm; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật.
11. Quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.