Document: Điều 1 Quyết định 1061/QĐ-BNN-XD phê duyệt dự án Sản xuất giống cà phê

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "1061/QĐ-BNN-XD", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "1061/QĐ-BNN-XD", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "1061/QĐ-BNN-XD", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "1061/QĐ-BNN-XD", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "1061/QĐ-BNN-XD", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1061/QĐ-BNN-XD phê duyệt dự án Sản xuất giống cà phê có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án: “Sản xuất giống cà phê, ca cao giai đoạn 2011-2015” thuộc Đề án phát triển giống cây công nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020 với nội dung chính sau:
1. Tên dự án: Sản xuất giống cà phê, ca cao giai đoạn 2011-2015
2. Chủ đầu tư:
Viện trưởng Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên
3. Địa điểm thực hiện:
- Viện Khoa học kỹ thuật Nông, lâm nghiệp Tây nguyên.
- Viện Khoa học kỹ thuật Nông, lâm nghiệp Miền núi phía Bắc.
- Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp duyên hải Nam Trung Bộ.
- Công ty TNHH một thành viên tư vấn đầu tư phát triển Nông lâm nghiệp EaKmat.
4. Đơn vị lập dự án: Công ty CP tư vấn đầu tư Xây dựng và Phát triển Nông thôn.
5. Chủ nhiệm lập dự án: KS Phạm Văn Hạnh.
6. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
7. Mục tiêu đầu tư:
7.1. Mục tiêu chung: Nâng cao năng lực sản xuất giống cà phê, ca cao chất lượng cao đáp ứng nhu cầu giống cho chương trình tái canh cà phê và chương trình phát triển ca cao.
7.2. Mục tiêu cụ thể: Tiếp tục chăm sóc và khai thác các diện tích đã có ở giai đoạn trước. Hàng năm cung cấp 20 tấn hạt lai đa dòng cà phê vối, 3 tấn hạt giống cà phê chè chất lượng cao, 2 triệu chồi ghép đáp ứng nhu cầu tái canh và trồng mới mỗi năm 20-22 ngàn ha cà phê; cung cấp 1,5 triệu chồi ghép ca cao, 300 - 400 ngàn cây ca cao ghép và 1 tấn hạt giống ca cao bảo đảm đủ giống để trồng hàng ngàn ha/năm.
8. Nội dung đầu tư:
8.1. Phần vốn sự nghiệp
8.1.1. Chăm sóc vườn giống gốc (giai đoạn 2006 - 2010). (Bổ sung phân bón, thuốc trừ sâu và công lao động chăm sóc các vườn cây đã có cho 4 năm tiếp theo)
- Vườn giống gốc nhân chồi cà phê vối: 02 ha
- Vườn giống gốc nhân chồi ca cao: 02 ha
- Vườn sản xuất hạt lai đa dòng cà phê vối: 03 ha
- Vườn sản xuất hạt giống gốc cà phê chè chất lượng cao: 01 ha
8.1.2. Sản xuất giống.
a. Sản xuất giống đầu dòng:
- Cà phê vối: 1.000.000 cây ghép và 2.000.000 chồi ghép
- Cà phê chè: 100.000 cây ghép và 500.000 chồi ghép
- Ca cao: 800.000 cây ghép và 1.000.000 chồi ghép
b. Sản xuất hạt lai:
- 10 tấn hạt lai đa dòng cà phê vối
- 2 tấn hạt cà phê chè TN1 đời F6.
c. Sản xuất giống thương phẩm:
- Cà phê vối: 2.000.000 cây ghép và 2.000.000 cây thực sinh
- Cà phê chè: 400.000 cây ghép và 400.000 cây thực sinh
- Ca cao: 800.000 cây ghép và 400.000 cây thực sinh
8.1.3. Xây dựng mô hình trình diễn công nghệ sản xuất giống mới: Xây dựng 4 ha mô hình trình diễn công nghệ sản xuất giống gồm 2 ha cà phê vối tại khu vực Tây Nguyên, 01 ha cà phê chè tại miền núi phía Bắc và 1 ha ca cao tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.
8.1.4. Đào tạo, tập huấn
- Đào tạo ngoài nước: 4 cán bộ kỹ thuật gồm 02 người tại Ấn Độ về sản xuất giống cà phê và 2 cán bộ về sản xuất giống ca cao tại Bờ Biển Ngà.
- Đào tạo, tập huấn trong nước: Đào tạo cho 600 lượt người (20 lớp x 30 người/lớp) về công nghệ sản xuất giống cà phê, ca cao. Trong đó:
+ Viện KHKT Nông lâm nghiệp Miền núi phía Bắc: 180 người.
+ Viện KHKT Nông nghiệp duyên hải Nam Trung Bộ: 90 người.
+ Viện KHKT Nông lâm nghiệp Tây Nguyên: 330 người.
8.1.5. Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống: Xây dựng 03 quy trình công nghệ sản xuất gồm các giống: cà phê chè, cà phê vối và quy trình chế biến, đánh giá chất lượng sản phẩm của các giống chọn lọc.
8.1.6. Thuê chuyên gia: Thuê 01 chuyên gia thử nếm trình độ chuyên môn cao.
8.2. Phần vốn xây dựng cơ bản:
8.2.1. Xây dựng vườn giống gốc
a. Vườn nhân chồi giống gốc: 3 ha
- Cà phê chè: 0,5 ha tại Viện KHKT NLN Miền núi phía Bắc.
- Cà phê vối: 1,5 ha tại Viện KHKT NLN Tây Nguyên.
- Ca cao: 0,5 ha tại Viện KHKT NN Duyên hải Nam Trung bộ.
b. Vườn sản xuất hạt giống gốc: 12 ha
- Cà phê chè (02 ha): gồm 01 ha tại Viện KHKT NLN Miền núi phía Bắc và 01 ha tại Lâm Đồng.
- Cà phê vối: 8 ha gồm Gia Lai, Đak Lak, Đăk Nông và Lâm Đồng mỗi tỉnh 1 ha và 4 ha tại Viện KHKT NLN Tây Nguyên.
- Ca cao: 1 ha tại miền Trung (Viện KHKT NN Duyên hải Nam Trung bộ).
8.2.2. Xây dựng công trình:
a. Tại viện KHKT nông lâm nghiệp Tây Nguyên
a.1. Tại Đak Lak
a.1.1. Xây dựng nhà lưới: 202 m2. Móng BTCT mác 200# cột thép ống không rỉ mạ kẽm Ø100, dày 3,6mm, vì kèo, xà gồ thép ống tráng kẽm, mái lợp tấm nhựa Polycacbon, tường xây gạch cao 50cm trên căng lưới chống côn trùng, tưới phun tự động hẹn giờ…
a.1.2. Đường nội lô: dài 30m, rộng 4m bằng BT mác 150# dày 100mm, trên nền cát đầm kỹ dày 150mm.
a.1.3. Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới vườn cây hiện có: thay thế toàn bộ các đoạn ống dẫn chính bằng thép đã hỏng sang hệ thống ống dẫn bằng nhựa PVC dài 4060m.
a.1.4. Xây dựng giếng khoan, bể nước 20 m3 đáy và nắp bể bằng BTCT mác 200#, tường bể xây gạch đặc mác 75# trát trong, ngoài vữa XM cát mác 100# đánh màu.
a.2. Tại Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm Nông lâm nghiệp Lâm Đồng (Trung tâm Lâm Đồng)
a.2.1. Nhà nghiên cứu, tập huấn và sản xuất giống (2 tầng) diện tích xây dựng 552m2, diện tích sàn 1.104 m2. Móng, cột, khung, sàn BTCT mác 200#, tường xây gạch ống vữa XM cát mác 50#, trát trần tường vữa XM cát mác 75#, mái BTCT mác 200# trên xây tường thu hồi, mái lợp ngói 22v/m2, xà gồ thép hộp, nền lát gạch Ceramix, khu vệ sinh ốp gạch men kính, lát gạch chống trơn, cửa đi, cửa sổ các loại nhôm kính, hệ thống điện nước sử dụng vật tư liên doanh do Việt Nam sản xuất.
a.2.2. Nhà xử lý giống: Diện tích 60 m2, móng cột BTCT mác 200#, tường xây gạch ống vữa XM cát mác 75#, nền BT mác 150#, dày 10cm láng vữa phẳng mặt.
a.2.3. Hệ thống điện, nước ngoài nhà từ trạm biến áp đến công trình sử dụng, đường ống, dây dẫn và thiết bị loại liên doanh do VN sản xuất…
a.2.4. Hàng rào khu văn phòng: dài 220m gồm:
+ Hàng rào gạch dài 179m: kết cấu trụ BTCT xây chèn gạch phân đoạn 3m/trụ, móng, trụ, dầm móng, giằng đỉnh tường BTCT mác 200#, trụ tiết diện 150x150 cao 1,7m, dầm móng tiết diện 100x200, giằng đỉnh tường tiết diện 100x70. Tường xây gạch vữa XM cát mác 75# trát vữa XM mác 75# dày 100, cách 30 bố trí khe lún.
+ Hàng rào hoa sắt dài 21m: kết cấu trụ BTCT 3m/trụ, trên hoa sắt cao 1,2m dưới xây gạch cao 70cm, dầm móng tiết diện 100x200, tường xây gạch vữa XM cát mác 75# trát vữa XM mác 75# dày 100.
b. Tại Viện KHKT nông nghiệp duyên hải Nam Trung bộ
a.3.1. Xây dựng vườn ươm ca cao: 500 m2, kết cấu móng BTCT mác 200# cột thép ống không rỉ mạ kẽm Ø100, dày 3,6mm, vì kèo, xà gồ thép ống tráng kẽm, tường, mái lợp lưới đen điều tiết ánh sáng, hệ thống tưới tự động.
a.3.2. Giếng khoan, bể nước 20 m3 đáy và nắp bể bằng BTCT mác 200#, tường bể xây gạch đặc mác 75# trát trong, ngoài vữa XM cát mác 100# đánh màu.
8.3. Thiết bị:
- Thiết bị phục vụ công nghệ sản xuất giống: (12 loại)
- Thiết bị phục vụ tập huấn, đào tạo: 02 bộ Máy chiếu + màn chiếu
- Thiết bị phục vụ nghiên cứu, đánh giá chất lượng giống chọn lọc: Dây chuyền chế biến cà phê để phục vụ đánh giá chất lượng các giống chọn lọc, gồm:
+ Dây chuyền chế biến cà phê bột cho các giống chất lượng cao.
+ Máy rang cà phê loại nhỏ.
9. Tổng mức đầu tư: Theo đơn giá xây dựng, khảo sát, lắp đặt và sửa chữa số 44/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk, đơn giá xây dựng số 43/2006/QĐ-UBND, lắp đặt số 42/2006/QĐ-UBND ngày 07/6/2006 của UBND tỉnh Lâm Đồng, đơn giá xây dựng, lắp đặt số 111/2006/QĐ-UBND ngày 16/10/2006 của UBND tỉnh Bình Định; Định mức dự toán xây dựng, lắp đặt công trình số 1776/BXD-VP và số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng và chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước.
a. Tổng mức đầu tư được duyệt: 66.200.000.000 đ
(Sáu mươi sáu tỷ hai trăm triệu đồng)
Trong đó:
+ Vốn sự nghiệp: 47.061.642
+ Vốn Xây dựng cơ bản: 19.138.358
- Chi phí xây dựng: 13.572.527
- Chi phí thiết bị: 2.429.000
- Chi phí quản lý dự án: 403.238
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 695.066
- Chi phí khác: 353.842
- Dự phòng: 1.684.685
(Phụ lục 1 kèm theo)
b. Nguồn vốn:
- Ngân sách Nhà nước: 30.807.000.000đ
- Vốn tự có của các đơn vị tham gia dự án sản xuất giống đầu dòng và giống thương phẩm: 35.393.000.000đ
10. Thời gian thực hiện: Năm 2011-2015
11. Phương thức thực hiện dự án:
11.1. Thiết kế 2 bước: Thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công - tổng dự toán.
11.2. Hình thức đầu tư và lựa chọn nhà thầu: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án: “Sản xuất giống cà phê, ca cao giai đoạn 2011-2015” thuộc Đề án phát triển giống cây công nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020 với nội dung chính sau:
1. Tên dự án: Sản xuất giống cà phê, ca cao giai đoạn 2011-2015
2. Chủ đầu tư:
Viện trưởng Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên
3. Địa điểm thực hiện:
- Viện Khoa học kỹ thuật Nông, lâm nghiệp Tây nguyên.
- Viện Khoa học kỹ thuật Nông, lâm nghiệp Miền núi phía Bắc.
- Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp duyên hải Nam Trung Bộ.
- Công ty TNHH một thành viên tư vấn đầu tư phát triển Nông lâm nghiệp EaKmat.
4. Đơn vị lập dự án: Công ty CP tư vấn đầu tư Xây dựng và Phát triển Nông thôn.
5. Chủ nhiệm lập dự án: KS Phạm Văn Hạnh.
6. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
7. Mục tiêu đầu tư:
7.1. Mục tiêu chung: Nâng cao năng lực sản xuất giống cà phê, ca cao chất lượng cao đáp ứng nhu cầu giống cho chương trình tái canh cà phê và chương trình phát triển ca cao.
7.2. Mục tiêu cụ thể: Tiếp tục chăm sóc và khai thác các diện tích đã có ở giai đoạn trước. Hàng năm cung cấp 20 tấn hạt lai đa dòng cà phê vối, 3 tấn hạt giống cà phê chè chất lượng cao, 2 triệu chồi ghép đáp ứng nhu cầu tái canh và trồng mới mỗi năm 20-22 ngàn ha cà phê; cung cấp 1,5 triệu chồi ghép ca cao, 300 - 400 ngàn cây ca cao ghép và 1 tấn hạt giống ca cao bảo đảm đủ giống để trồng hàng ngàn ha/năm.
8. Nội dung đầu tư:
8.1. Phần vốn sự nghiệp
8.1.1. Chăm sóc vườn giống gốc (giai đoạn 2006 - 2010). (Bổ sung phân bón, thuốc trừ sâu và công lao động chăm sóc các vườn cây đã có cho 4 năm tiếp theo)
- Vườn giống gốc nhân chồi cà phê vối: 02 ha
- Vườn giống gốc nhân chồi ca cao: 02 ha
- Vườn sản xuất hạt lai đa dòng cà phê vối: 03 ha
- Vườn sản xuất hạt giống gốc cà phê chè chất lượng cao: 01 ha
8.1.2. Sản xuất giống.
a. Sản xuất giống đầu dòng:
- Cà phê vối: 1.000.000 cây ghép và 2.000.000 chồi ghép
- Cà phê chè: 100.000 cây ghép và 500.000 chồi ghép
- Ca cao: 800.000 cây ghép và 1.000.000 chồi ghép
b. Sản xuất hạt lai:
- 10 tấn hạt lai đa dòng cà phê vối
- 2 tấn hạt cà phê chè TN1 đời F6.
c. Sản xuất giống thương phẩm:
- Cà phê vối: 2.000.000 cây ghép và 2.000.000 cây thực sinh
- Cà phê chè: 400.000 cây ghép và 400.000 cây thực sinh
- Ca cao: 800.000 cây ghép và 400.000 cây thực sinh
8.1.3. Xây dựng mô hình trình diễn công nghệ sản xuất giống mới: Xây dựng 4 ha mô hình trình diễn công nghệ sản xuất giống gồm 2 ha cà phê vối tại khu vực Tây Nguyên, 01 ha cà phê chè tại miền núi phía Bắc và 1 ha ca cao tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.
8.1.4. Đào tạo, tập huấn
- Đào tạo ngoài nước: 4 cán bộ kỹ thuật gồm 02 người tại Ấn Độ về sản xuất giống cà phê và 2 cán bộ về sản xuất giống ca cao tại Bờ Biển Ngà.
- Đào tạo, tập huấn trong nước: Đào tạo cho 600 lượt người (20 lớp x 30 người/lớp) về công nghệ sản xuất giống cà phê, ca cao. Trong đó:
+ Viện KHKT Nông lâm nghiệp Miền núi phía Bắc: 180 người.
+ Viện KHKT Nông nghiệp duyên hải Nam Trung Bộ: 90 người.
+ Viện KHKT Nông lâm nghiệp Tây Nguyên: 330 người.
8.1.5. Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống: Xây dựng 03 quy trình công nghệ sản xuất gồm các giống: cà phê chè, cà phê vối và quy trình chế biến, đánh giá chất lượng sản phẩm của các giống chọn lọc.
8.1.6. Thuê chuyên gia: Thuê 01 chuyên gia thử nếm trình độ chuyên môn cao.
8.2. Phần vốn xây dựng cơ bản:
8.2.1. Xây dựng vườn giống gốc
a. Vườn nhân chồi giống gốc: 3 ha
- Cà phê chè: 0,5 ha tại Viện KHKT NLN Miền núi phía Bắc.
- Cà phê vối: 1,5 ha tại Viện KHKT NLN Tây Nguyên.
- Ca cao: 0,5 ha tại Viện KHKT NN Duyên hải Nam Trung bộ.
b. Vườn sản xuất hạt giống gốc: 12 ha
- Cà phê chè (02 ha): gồm 01 ha tại Viện KHKT NLN Miền núi phía Bắc và 01 ha tại Lâm Đồng.
- Cà phê vối: 8 ha gồm Gia Lai, Đak Lak, Đăk Nông và Lâm Đồng mỗi tỉnh 1 ha và 4 ha tại Viện KHKT NLN Tây Nguyên.
- Ca cao: 1 ha tại miền Trung (Viện KHKT NN Duyên hải Nam Trung bộ).
8.2.2. Xây dựng công trình:
a. Tại viện KHKT nông lâm nghiệp Tây Nguyên
a.1. Tại Đak Lak
a.1.1. Xây dựng nhà lưới: 202 m2. Móng BTCT mác 200# cột thép ống không rỉ mạ kẽm Ø100, dày 3,6mm, vì kèo, xà gồ thép ống tráng kẽm, mái lợp tấm nhựa Polycacbon, tường xây gạch cao 50cm trên căng lưới chống côn trùng, tưới phun tự động hẹn giờ…
a.1.2. Đường nội lô: dài 30m, rộng 4m bằng BT mác 150# dày 100mm, trên nền cát đầm kỹ dày 150mm.
a.1.3. Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới vườn cây hiện có: thay thế toàn bộ các đoạn ống dẫn chính bằng thép đã hỏng sang hệ thống ống dẫn bằng nhựa PVC dài 4060m.
a.1.4. Xây dựng giếng khoan, bể nước 20 m3 đáy và nắp bể bằng BTCT mác 200#, tường bể xây gạch đặc mác 75# trát trong, ngoài vữa XM cát mác 100# đánh màu.
a.2. Tại Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm Nông lâm nghiệp Lâm Đồng (Trung tâm Lâm Đồng)
a.2.1. Nhà nghiên cứu, tập huấn và sản xuất giống (2 tầng) diện tích xây dựng 552m2, diện tích sàn 1.104 m2. Móng, cột, khung, sàn BTCT mác 200#, tường xây gạch ống vữa XM cát mác 50#, trát trần tường vữa XM cát mác 75#, mái BTCT mác 200# trên xây tường thu hồi, mái lợp ngói 22v/m2, xà gồ thép hộp, nền lát gạch Ceramix, khu vệ sinh ốp gạch men kính, lát gạch chống trơn, cửa đi, cửa sổ các loại nhôm kính, hệ thống điện nước sử dụng vật tư liên doanh do Việt Nam sản xuất.
a.2.2. Nhà xử lý giống: Diện tích 60 m2, móng cột BTCT mác 200#, tường xây gạch ống vữa XM cát mác 75#, nền BT mác 150#, dày 10cm láng vữa phẳng mặt.
a.2.3. Hệ thống điện, nước ngoài nhà từ trạm biến áp đến công trình sử dụng, đường ống, dây dẫn và thiết bị loại liên doanh do VN sản xuất…
a.2.4. Hàng rào khu văn phòng: dài 220m gồm:
+ Hàng rào gạch dài 179m: kết cấu trụ BTCT xây chèn gạch phân đoạn 3m/trụ, móng, trụ, dầm móng, giằng đỉnh tường BTCT mác 200#, trụ tiết diện 150x150 cao 1,7m, dầm móng tiết diện 100x200, giằng đỉnh tường tiết diện 100x70. Tường xây gạch vữa XM cát mác 75# trát vữa XM mác 75# dày 100, cách 30 bố trí khe lún.
+ Hàng rào hoa sắt dài 21m: kết cấu trụ BTCT 3m/trụ, trên hoa sắt cao 1,2m dưới xây gạch cao 70cm, dầm móng tiết diện 100x200, tường xây gạch vữa XM cát mác 75# trát vữa XM mác 75# dày 100.
b. Tại Viện KHKT nông nghiệp duyên hải Nam Trung bộ
a.3.1. Xây dựng vườn ươm ca cao: 500 m2, kết cấu móng BTCT mác 200# cột thép ống không rỉ mạ kẽm Ø100, dày 3,6mm, vì kèo, xà gồ thép ống tráng kẽm, tường, mái lợp lưới đen điều tiết ánh sáng, hệ thống tưới tự động.
a.3.2. Giếng khoan, bể nước 20 m3 đáy và nắp bể bằng BTCT mác 200#, tường bể xây gạch đặc mác 75# trát trong, ngoài vữa XM cát mác 100# đánh màu.
8.3. Thiết bị:
- Thiết bị phục vụ công nghệ sản xuất giống: (12 loại)
- Thiết bị phục vụ tập huấn, đào tạo: 02 bộ Máy chiếu + màn chiếu
- Thiết bị phục vụ nghiên cứu, đánh giá chất lượng giống chọn lọc: Dây chuyền chế biến cà phê để phục vụ đánh giá chất lượng các giống chọn lọc, gồm:
+ Dây chuyền chế biến cà phê bột cho các giống chất lượng cao.
+ Máy rang cà phê loại nhỏ.
9. Tổng mức đầu tư: Theo đơn giá xây dựng, khảo sát, lắp đặt và sửa chữa số 44/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk, đơn giá xây dựng số 43/2006/QĐ-UBND, lắp đặt số 42/2006/QĐ-UBND ngày 07/6/2006 của UBND tỉnh Lâm Đồng, đơn giá xây dựng, lắp đặt số 111/2006/QĐ-UBND ngày 16/10/2006 của UBND tỉnh Bình Định; Định mức dự toán xây dựng, lắp đặt công trình số 1776/BXD-VP và số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng và chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước.
a. Tổng mức đầu tư được duyệt: 66.200.000.000 đ
(Sáu mươi sáu tỷ hai trăm triệu đồng)
Trong đó:
+ Vốn sự nghiệp: 47.061.642
+ Vốn Xây dựng cơ bản: 19.138.358
- Chi phí xây dựng: 13.572.527
- Chi phí thiết bị: 2.429.000
- Chi phí quản lý dự án: 403.238
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 695.066
- Chi phí khác: 353.842
- Dự phòng: 1.684.685
(Phụ lục 1 kèm theo)
b. Nguồn vốn:
- Ngân sách Nhà nước: 30.807.000.000đ
- Vốn tự có của các đơn vị tham gia dự án sản xuất giống đầu dòng và giống thương phẩm: 35.393.000.000đ
10. Thời gian thực hiện: Năm 2011-2015
11. Phương thức thực hiện dự án:
11.1. Thiết kế 2 bước: Thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công - tổng dự toán.
11.2. Hình thức đầu tư và lựa chọn nhà thầu: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.