Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 934/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 1052/2011/QĐ-UBND Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/05/2013", "sign_number": "934/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/05/2013", "sign_number": "934/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/05/2013", "sign_number": "934/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/05/2013", "sign_number": "934/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/05/2013", "sign_number": "934/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 934/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 1052/2011/QĐ-UBND Hà Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 1052/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh Hà Giang về ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo cơ chế chính sách của Nghị quyết 30a trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 về Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất lâm nghiệp như sau:
1.1. Hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và giao đất để trồng rừng sản xuất.
- Điều kiện để được nhận hỗ trợ: Hộ gia đình, cộng đồng, nhận khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưng đang đóng cửa rừng. Những diện tích rừng trồng đã được công nhận thành rừng sau khi trồng chăm sóc bảo vệ tốt, rừng hàng năm không bị xâm hại về trữ lượng, diện tích rừng, rừng được nghiệm thu theo quy định hiện hành, biên bản nghiệm thu là căn cứ để hỗ trợ cho các chủ hộ, cộng đồng.
- Mức hỗ trợ: Hộ gia đình, cộng đồng nhận khoán được hưởng tiền khoán bảo vệ rừng với mức 200.000 đồng/ha/năm, từ nguồn TW bổ sung có mục tiêu kinh phí sự nghiệp.
1.2. Hỗ trợ lần đầu giống cây lâm nghiệp trồng rừng sản xuất
- Điều kiện hỗ trợ: Đã được Nhà nước quy hoạch là đất lâm nghiệp hoặc được giao đất lâm nghiệp. Rừng sau khi trồng có tỷ lệ cây sống đạt 85% trở lên và được nghiệm thu theo quy định hiện hành.
- Mức hỗ -trợ: Đối với địa bàn xã đặc biệt khó khăn mức 5 triêu đồng/ha; đối với xã còn lại mức 4 triệu đồng/ha.
- Phương thức hỗ trợ: Được thanh toán sau khi có biên bản nghiệm thu.
- Kinh phí thanh toán căn cứ dự toán đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và bố trí từ nguồn Chương trình bảo vệ và phát triển rừng TW bổ sung có mục tiêu.
1.3. Hỗ trợ hộ nghèo nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, đươc giao rừng và giao đất trồng rừng sản xuất.
...
b) Hỗ trợ một lần cho hộ nghèo tận dụng đất sản xuất lương thực trong khu vực diện tích rừng nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng và đất được giao để trồng rừng sản xuất.
- Điều kiện hỗ trợ: Được cán bộ chuyên môn cấp xã xác định đủ điều kiện sản xuất lương thực; phù hợp với Quy chế quản lý rừng hiện hành và chủ hộ báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân huyện xem xét hỗ trợ.
- Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/ha/hộ, từ nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho các huyện nghèo 30a.
1.4. Hỗ trợ lãi suất tiền vay phát triển sản xuất lâm nghiệp
- Hộ nghèo có nhu cầu vay vốn trồng rừng sản xuất, được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại Ngân hàng thương mại nhà nước. Thời gian hỗ trợ lãi suất tối đa 7 năm.
- Thủ tục vay theo quy định của ngân hàng. Ngân sách Trung ương cấp bù chênh lệch lãi suất tiền vay trực tiếp cho Ngân hàng thương mại nhà nước.

Content:
Hỗ trợ một lần cho hộ nghèo tận dụng đất sản xuất lương thực trong khu vực diện tích rừng nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng và đất được giao để trồng rừng sản xuất.
- Điều kiện hỗ trợ: Được cán bộ chuyên môn cấp xã xác định đủ điều kiện sản xuất lương thực; phù hợp với Quy chế quản lý rừng hiện hành và chủ hộ báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân huyện xem xét hỗ trợ.
- Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/ha/hộ, từ nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho các huyện nghèo 30a.
1.4. Hỗ trợ lãi suất tiền vay phát triển sản xuất lâm nghiệp
- Hộ nghèo có nhu cầu vay vốn trồng rừng sản xuất, được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại Ngân hàng thương mại nhà nước. Thời gian hỗ trợ lãi suất tối đa 7 năm.
- Thủ tục vay theo quy định của ngân hàng. Ngân sách Trung ương cấp bù chênh lệch lãi suất tiền vay trực tiếp cho Ngân hàng thương mại nhà nước.