Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2302/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh quy hoạch chung tỷ lệ 1/10.000 Biên Hòa Đồng Nai 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "2302/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "2302/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "2302/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "2302/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "2302/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2302/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh quy hoạch chung tỷ lệ 1/10.000 Biên Hòa Đồng Nai 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Duyệt điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung tỷ lệ 1/10.000 thành phố Biên Hòa giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1 Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
a.1) Đường sắt: Đường sắt Bắc – Nam; Tàu điện Sài Gòn - Biên Hòa; Đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu.
a.2) Đường bộ: Đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu có lộ giới 120m; Quốc lộ 1A, Quốc lộ 51 có lộ giới 64m; Quốc lộ 1K lộ giới 55m; TL760 có lộ giới 33m; TL768 có lộ giới 38m; Đường chính đô thị đi từ đường cao tốc Long Thành – Dầu Giây ở phía Nam đến phía Đông Bắc thành phố Biên Hòa, nối thành phố Biên Hòa với tỉnh Bình Dương theo hướng Tây Bắc có lộ giới 60m.
a.3) Đường thủy: Khai thác tuyến giao thông đường thủy dọc sông Đồng Nai và một số sông nhánh chính ở khu vực phía Nam thành phố thông qua việc nạo vét, cải tạo luồng.
a.4) Bến bãi:
- Đường sắt: Ga Biên Hòa xây dựng mới tại xã An Hòa, chiều dài 1.500 – 2.000 m, rộng trung bình 100 - 150 m, diện tích 20 - 25 ha.
- Đường bộ:
+ Bến xe: Duy trì bến xe khách hiện hữu tại ngã 3 Tam Hiệp và bến xe khách Biên Hòa tại đường Nguyễn Ái Quốc diện tích khoảng 1,3 ha. Xây dựng thêm bến xe liên tỉnh tại ga An Hòa, diện tích 5 - 7 ha và bến xe tại khu vực phía Nam gần trung tâm hành chính mới của tỉnh với quy mô 2 - 4 ha. Ngoài ra xây dựng mới bến xe Biên Hòa 2 trên đường tránh (QL1A) tại xã Phước Tân.
+ Bãi đậu xe: Bố trí các bãi đậu xe riêng tại các khu Trung tâm các cấp của đô thị. Đối với các Khu cụm công nghiệp, cảng, kho bãi dịch vụ logistic bố trí bãi đậu xe riêng.
- Đường thủy: Cảng Đồng Nai tại phường Long Bình Tân với quy mô khoảng 9ha. Duy trì, cải tạo không gian, đường kết nối bến đò ngang Xóm Lá, bến đò Trạm và bến đò chợ Bửu Long (phường Bửu Long và xã Tân Hạnh). Dọc sông Cái bố trí một số bến theo Quy hoạch của ngành Giao thông vận tải và dự kiến các bến sau:
+ Bến hàng hóa: Bến tại chợ Biên Hòa, Bến Vật liệu xây dựng tại bờ Tây sông Đồng Nai, phía Bắc cầu Hóa An; Cảng bách hóa tại bờ Đông sông Đồng Nai, phía Bắc cầu Đồng Nai; Cảng vật liệu xây dựng tại bờ Đông sông Đồng Nai, phía Nam cảng Đồng Nai.
+ Bến du lịch: Tại phía Bắc, Tây, Nam khu du lịch Bửu Long; chợ Biên Hòa; xã Hóa An; xã Tân Hạnh; phường Bửu Hòa; cù lao Tân Vạn phường Tân Vạn, phường Long Bình Tân (02 bến); phường An Bình; phường Bình Đa; các bến Cù lao Hiệp Hòa; Cù lao Cỏ phường Thống Nhất; phường Quyết Thắng.
a.5) Đường hàng không: Sân bay quân sự Biên Hòa. Về dân sự, sử dụng sân bay Tân Sơn Nhất tại thành phố Hồ Chí Minh và Cảng hàng không quốc tế Long Thành theo từng giai đoạn phát triển.
b) Giao thông nội đô thị
b.1) Đường chính đô thị:
- Trục dọc gồm:
+ Trục sinh thái ven sông Đồng Nai: Chiều dài tuyến khoảng 26,3km, lộ giới rộng 32 - 60 m.
+ Trục giữa: Từ Ngã tư Vườn Mít qua Cù lao Hiệp Hòa, KCN Biên Hòa 1 (chuyển đổi), KCN Biên Hòa 2 kéo qua khu Trung tâm hành chính mới của tỉnh. Chiều dài tuyến khoảng 18 km, lộ giới dự kiến từ 50 – 70 m.
+ Trục Đồng Khởi – Amata - QL51 hiện hữu: Chiều dài tuyến khoảng 22 km, lộ giới rộng 30 đến 64m.
+ Đường Bùi Hữu Nghĩa (từ Tân Vạn tới Hóa An): Lộ giới 28m, dài 5,9 km.
- Trục ngang gồm:
+ Trục Nguyễn Ái Quốc - QL1A (từ ngã 3 Chợ Sặt tới Trảng Bom). Lộ giới từ 32 – 55m.
+ Trục Xa lộ Hà Nội (từ Ngã 4 Vũng Tàu – Ngã 3 Chợ Sặt) nối vào đường Thiện Tân ra đường Vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh.
+ Trục Quốc lộ 1 (đoạn tránh Biên Hòa): Từ Ngã tư Vũng Tàu tới cổng 11 và nối vào QL1A tại Trảng Bom. Lộ giới từ 64 – 77m.
+ Trục qua khu Trung tâm chính trị hành chính mới của tỉnh (từ đường chất thải rắn tới đường ven sông). Lộ giới rộng 47 m.
- Ngoài ra còn có một số các trục chính đô thị như: đường Phạm Văn Thuận, đường Võ Thị Sáu, đường 30/4,…
b.2) Đường vận tải: Tính toán kết hợp chức năng vận tải hàng hóa (phục vụ các khu công nghiệp, kho tàng, logistic, cảng,….) tại các trục đường như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 1A (đoạn tránh), trục Kinh tế phía Đông đô thị, trục đô thị (đoạn ngã tư Amata về phía Nam vào Quốc lộ 51).
b.3) Đường khu vực, nội bộ:
- Các trục đường chính khu vực hiện hữu sẽ được cải tạo nâng cấp và xây dựng mới tại các khu vực phát triển có chiều rộng mặt đường 3 – 5 làn xe, lộ giới trung bình từ 22 – 28m.
- Trong các khu đô thị xây mới, cải tạo và nâng cấp một số tuyến đường khu vực với chiều rộng mặt đường 3 - 4 làn xe, lộ giới rộng 20,5 - 26m.
- Tổ chức các tuyến giao thông kết hợp các mảng xanh với chiều rộng ≥15m ven các kênh rạch, suối xuyên suốt trong đô thị để nâng cao năng lực lưu thông đô thị, nhất là trong các khu vực cải tạo.
- Giao thông trong các nhóm nhà ở cải tạo (lộ giới các hẻm) phải đảm bảo ≥4m, đối với đường hẻm có chiều dài ≥ 200m thì lộ giới hẻm ≥ 6m, đường cụt một làn xe không được dài quá 150m và phải bố trí điểm quay đầu xe.
b.4) Nút giao thông:
- Các nút giao khác cốt tổ chức trên nguyên tắc:
+ Đường cao tốc, đường trục chính và đường chính đô thị với đường đô thị khác phải giao nhau ở khác độ cao;
+ Ở các vị trí quan trọng, đường cao tốc và đường phố chính cấp đô thị với đường liên khu vực và đường vận tải phải giao nhau khác độ cao.
- Việc triển khai các nút giao khác cốt được chia theo nhiều giai đoạn phù hợp với các giai đoạn phát triển của đô thị.
c) Các tuyến giao thông công cộng
c.1) Tuyến Metro
- Kết nối vào tuyến Metro thành phố Hồ Chí Minh tại Suối Tiên dọc Quốc lộ 1 và kết thúc tại khu vực ngã 3 Chợ Sặt.
- Phân nhánh tuyến Metro bằng các tuyến đường sắt đô thị (tramway, monorail,..):
+ Về phía Bắc vào khu trung tâm văn hóa cấp vùng tại cù lao Hiệp Hòa, khu trung tâm thành phố Biên Hòa tại phường Thống Nhất;
+ Về phía Nam kết nối khu Trung tâm chính trị hành chính tỉnh Đồng Nai tại xã Tam Phước và kết nối vào tuyến Metro từ thành phố Hồ Chí Minh kết nối trực tiếp vào Cảng hàng không quốc tế Long Thành theo dọc cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
c.2) Đường sắt: Tuyến đường sắt quốc gia (thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Trảng Bom).
c.3) Các tuyến xe buýt công cộng dọc các tuyến đường chính thành phố:
- Tổ chức các tuyến xe buýt dọc các trục đường chính đô thị, các trục chính khu vực nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của người dân;
- Trong giai đoạn đầu vẫn sử dụng chung với các làn đường, về lâu dài, từng bước sẽ phân định, xây dựng những làn đường riêng (BRT) dành cho xe buýt trên các trục chính đô thị để tăng cường năng lực vận chuyển hành khách.
c.4) Các tuyến taxi thủy:
Tổ chức các tuyến taxi thủy khai thác dọc sông Đồng Nai và một số sông nhánh chính ở khu vực phía Nam thành phố.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Cao độ xây dựng (Hxd) được xác định đối với các khu vực xây dựng ở mật độ cao Hxd ≥ 2,7 m; Đối với các khu vực có mật độ thấp (khu nhà vườn, cây xanh công viên,…) Hxd ≥ 2,4 m.
- Chủ yếu là san lấp cục bộ khi xây dựng. Một phần ven sông Đồng Nai và một phần cù lao xã Hiệp Hòa có cao độ thấp, dưới cốt ngập lụt, cần phải tôn nền cao đối với các khu đất được phép xây dựng.
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với nước bẩn sinh hoạt.
- Để đảm bảo việc thoát nước cho đô thị, phải giữ lại các kênh, rạch, suối chảy trong nội thành kết hợp các biện pháp cải tạo, nạo vét, mở rộng lòng suối, kè bờ kết hợp việc tổ chức dãy cây xanh và đường giao thông có bố trí hệ thống thu gom nước thải để thoát nước tốt và hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Xây dựng thêm 1 số hồ điều hòa trên các suối có diện tích lưu vực lớn để cải thiện điều kiện thoát nước của sông suối như suối Săn Máu, suối Chùa...
- Các yêu cầu nhằm thích ứng với tác động biến đổi khí hậu:
+ Nạo vét sông Buông, khai thông dòng chảy;
+ Sử dụng hồ Sông Buông khoảng hơn 100ha và Khu vực mỏ đá tại xã Phước Tân 600 ha (sau khi khai thác đá) để bố trí kết hợp cây xanh với hồ chứa nước điều hòa nước tại lưu vực đầu nguồn sông Buông, điều tiết hạn chế sự tập trung nguồn nước ra hạ nguồn sông Buông, sông Bến Gỗ tại phía Nam Đô thị.
+ Hình thành các công viên sinh thái cho phép ngập tại các khu vực đất trũng ở cù lao Hiệp Hòa, hai bên sông Buông ở phía Nam Biên Hòa gần sông Đồng Nai,...
8.3. Cấp nước
a) Nhu cầu dùng nước:
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 150 lít/người/ngày đến năm 2020 và 180 lít/người/ngày đến năm 2030, chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 30m³/ha/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước tới năm 2020: 320.000 m³/ngày;
- Tổng nhu cầu dùng nước tới năm 2030: 440.000 m³/ngày.
b) Nguồn nước:
- Nước mặt: Hệ thống sông Đồng Nai dồi dào về trữ lượng, tốt về chất lượng, có thể đảm bảo mọi nhu cầu dùng nước không chỉ cho thành phố Biên Hòa mà cho các đô thị khác trong vùng. Khu vực khai thác nước thuận lợi nhất là đoạn sông Đồng Nai từ Biên Hòa đến hồ Trị An.
- Nước ngầm: Trữ lượng nước ngầm khu vực Biên Hòa - Long Bình không nhiều, phân bố không đều nên chỉ có thể khai thác để sử dụng cấp nước hạn chế với quy mô nhỏ cho dân cư ở xa mạng lưới cấp nước thành phố.
c) Các công trình đầu mối cấp nước:
- Nhà máy nước Biên Hòa giữ nguyên công suất hiện hữu 36.000 m³/ngày.
- Nhà máy nước Long Bình giữ nguyên công suất hiện hữu 30.000 m³/ngày.
- Tại khu vực Thiện Tân có nhà máy nước Thiện Tân nâng công suất lên 300.000 m³/ngày đến năm 2030. Bên cạnh đó là nhà máy nước Nhơn Trạch công suất 300.000 m³/ngày đến năm 2030, ống chuyển tải đi qua thành phố Biên Hòa về tới Nhơn Trạch và cấp cho các KCN dọc trục QL51 và Tam Phước, Long Thành.
- Tại khu vực phía Tây sông Đồng Nai có nhà máy nước Hóa An - Tân Hạnh 15.000m³/ngày và nhà máy nước Bửu Hòa có công suất 15.000m3/ngày.
d) Mạng lưới đường ống: Xây dựng các tuyến ống dẫn từ Thiện Tân về các khu đô thị, các tuyến ống phân phối từ các ống chính về các khu dân cư mới.
8.4 Cấp điện
a) Phụ tải điện:
- Chỉ tiêu điện sinh hoạt: Đến năm 2020 là 1.500 kWh/người/năm, đến năm 2030 là 2.100 kWh/người/năm.
- Tổng phụ tải điện đến năm 2020 khoảng 1.170.000 kW, đến năm 2030 khoảng 1.700.000 kW.
b) Nhà máy điện:
- Hiện nay thành phố Biên Hòa được cấp điện chủ yếu từ nguồn điện lưới quốc gia.
- Nguồn điện tại chỗ trên địa bàn là thủy điện Trị An, nhiệt điện Nhơn Trạch, Amata, Formosa, Vedan.
c) Trạm biến thế 220kV, 110kV:
- Các trạm biến thế hiện hữu: Long Bình, An Bình, Đồng Nai, Biên Hòa, Tân Hòa, Tân Mai, Thạnh Phú, Loteco, Amata, Tam Phước.
- Đến năm 2020, dự kiến xây dựng các trạm biến thế: Tam Phước, Amata, Quang Vinh, Tân Hiệp, Long Hưng.
- Để đáp ứng nhu cầu phụ tải điện đến năm 2030, cải tạo nâng công suất các trạm Đồng Nai, Biên Hòa, Tân Hòa, Thạnh Phú, Tam Phước, KĐT Long Hưng.
d) Lưới điện 220kV, 110kV:
- Các tuyến cao thế hiện hữu trên địa bàn thành phố: Trị An – Long Bình; Bảo Lộc – Long Bình; Long Bình – Thủ Đức; Long Bình – Nhơn Trạch; Long Bình – Đồng Nai – Thủ Đức; Long Bình – Biên Hòa; Long Bình – Vicasa – Tân Mai; Long Bình – Long Thành; Long Bình – Amata – Hố Nai; Long Bình – Thống Nhất; Trị An – Tân Hòa; Tân Hòa – Sông Mây; Tân Hòa – Trị An; Tân Hòa – Thạnh Phú.
- Dự kiến xây dựng các tuyến cao thế: Sông Mây – Long Bình – Tam Phước; cấp điện cho trạm Amata 2, rẽ nhánh từ tuyến Long Bình – Amata; Thủ Đức Bắc – Quang Vinh – Tân Hiệp; Tuyến cấp điện cho trạm KĐT Long Hưng, chuyển tiếp từ tuyến Long Bình – Long Thành; Tuyến cấp điện cho trạm Giang Điền, chuyển tiếp từ tuyến 110kV Long Bình – Long Thành.
8.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn nước thải = 80 % tiêu chuẩn cấp nước.
- Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt năm 2020: khoảng 160.000 m³/ngày, năm 2030: khoảng 240.000 m³/ngày.
- Tổng lưu lượng nước thải Khu công nghiệp, cụm công nghiệp đến 2020: khoảng 47.500 m³/ngày, năm 2030 khoảng 45.000 m³/ngày.
- Tại khu vực cải tạo đô thị: Xây dựng tuyến cống bao thu gom nước thải tách riêng khỏi tuyến cống chung, đưa nước thải về khu xử lý, xử lý đạt theo tiêu chuẩn hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Xây dựng các trạm xử lý nước thải:
+ Trạm xử lý số 1 công suất 30.000 m³/ngày tại phường Hố Nai;
+ Trạm xử lý số 2 công suất 100.000 m³/ngày tại phường Long Bình Tân.
+ Trạm xử lý số 3 công suất 20.000 m³/ngày phục vụ 4 phường, xã: Tân Hạnh, Hóa An, Bửu Hòa, Tân Vạn.
+ Trạm xử lý số 4 công suất 2.000 m³/ngày phục vụ cù lao xã Hiệp Hòa.
+ Tại các khu vực phát triển mới xã Long Hưng, Tam Phước, An Hòa, Phước Tân: Xây dựng trạm xử lý nước thải theo các dự án phát triển đô thị.
- Xây dựng trạm bơm chuyển tải nước thải về khu Long Bình Tân tại khu đất khoảng 9,3ha tại phường Tam Hiệp.
- Nước thải công nghiệp: Xử lý ngay tại dự án khu, cụm công nghiệp, đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành trước khi xả ra ngoài.
b) Quản lý chất thải rắn
Tổng lượng rác sinh hoạt toàn thành phố năm 2020 là 1.100 tấn/ngày, đến năm 2030 là 1.400 tấn/ngày; Rác công nghiệp năm 2020 là 200 tấn/ngày, năm 2030 là 190 tấn/ngày.
Rác sinh hoạt đưa về khu xử lý liên hợp của tỉnh tại huyện Vĩnh Cửu, rác công nghiệp đưa về xử lý tại bãi rác xã Quang Trung, huyện Thống Nhất.
c) Nghĩa trang và Nhà tang lễ
- Xây dựng kế hoạch từng bước di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ trong khu dân cư.
- Tuyên truyền, khuyến khích người dân về hình thức hỏa táng.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà tang lễ tại các khu đô thị.
- Từng bước tuyên truyền, khuyến khích, nâng cao nhận thức người dân về việc tổ chức tang lễ trong Nhà tang lễ, hạn chế việc tổ chức tại nhà riêng, trong khu dân cư với nhiều ảnh hưởng đến các hoạt động của khu ở, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ.
- Nghĩa trang: Nghĩa trang Biên Hòa tại phường Tân Biên và xã Phước Tân; Nghĩa trang Vĩnh Hằng mang tính liên vùng tại xã Tân An huyện Vĩnh Cửu.
- Nhà Tang lễ: Xây dựng 04 nhà Tang lễ trong 04 khu đô thị của thành phố. Giai đoạn đầu xây dựng và sử dụng nhà tang lễ tại phường Bửu Long.
8.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Định hướng chung
- Gắn kết vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu vào quá trình quy hoạch và quá trình triển khai các dự án.
- Thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với tất cả các dự án thuộc quy hoạch.
- Xem xét lồng ghép vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu vào quy hoạch và kế hoạch bảo vệ môi trường của địa phương.
b) Các mục tiêu và giải pháp

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1 Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
a.1) Đường sắt: Đường sắt Bắc – Nam; Tàu điện Sài Gòn - Biên Hòa; Đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu.
a.2) Đường bộ: Đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu có lộ giới 120m; Quốc lộ 1A, Quốc lộ 51 có lộ giới 64m; Quốc lộ 1K lộ giới 55m; TL760 có lộ giới 33m; TL768 có lộ giới 38m; Đường chính đô thị đi từ đường cao tốc Long Thành – Dầu Giây ở phía Nam đến phía Đông Bắc thành phố Biên Hòa, nối thành phố Biên Hòa với tỉnh Bình Dương theo hướng Tây Bắc có lộ giới 60m.
a.3) Đường thủy: Khai thác tuyến giao thông đường thủy dọc sông Đồng Nai và một số sông nhánh chính ở khu vực phía Nam thành phố thông qua việc nạo vét, cải tạo luồng.
a.4) Bến bãi:
- Đường sắt: Ga Biên Hòa xây dựng mới tại xã An Hòa, chiều dài 1.500 – 2.000 m, rộng trung bình 100 - 150 m, diện tích 20 - 25 ha.
- Đường bộ:
+ Bến xe: Duy trì bến xe khách hiện hữu tại ngã 3 Tam Hiệp và bến xe khách Biên Hòa tại đường Nguyễn Ái Quốc diện tích khoảng 1,3 ha. Xây dựng thêm bến xe liên tỉnh tại ga An Hòa, diện tích 5 - 7 ha và bến xe tại khu vực phía Nam gần trung tâm hành chính mới của tỉnh với quy mô 2 - 4 ha. Ngoài ra xây dựng mới bến xe Biên Hòa 2 trên đường tránh (QL1A) tại xã Phước Tân.
+ Bãi đậu xe: Bố trí các bãi đậu xe riêng tại các khu Trung tâm các cấp của đô thị. Đối với các Khu cụm công nghiệp, cảng, kho bãi dịch vụ logistic bố trí bãi đậu xe riêng.
- Đường thủy: Cảng Đồng Nai tại phường Long Bình Tân với quy mô khoảng 9ha. Duy trì, cải tạo không gian, đường kết nối bến đò ngang Xóm Lá, bến đò Trạm và bến đò chợ Bửu Long (phường Bửu Long và xã Tân Hạnh). Dọc sông Cái bố trí một số bến theo Quy hoạch của ngành Giao thông vận tải và dự kiến các bến sau:
+ Bến hàng hóa: Bến tại chợ Biên Hòa, Bến Vật liệu xây dựng tại bờ Tây sông Đồng Nai, phía Bắc cầu Hóa An; Cảng bách hóa tại bờ Đông sông Đồng Nai, phía Bắc cầu Đồng Nai; Cảng vật liệu xây dựng tại bờ Đông sông Đồng Nai, phía Nam cảng Đồng Nai.
+ Bến du lịch: Tại phía Bắc, Tây, Nam khu du lịch Bửu Long; chợ Biên Hòa; xã Hóa An; xã Tân Hạnh; phường Bửu Hòa; cù lao Tân Vạn phường Tân Vạn, phường Long Bình Tân (02 bến); phường An Bình; phường Bình Đa; các bến Cù lao Hiệp Hòa; Cù lao Cỏ phường Thống Nhất; phường Quyết Thắng.
a.5) Đường hàng không: Sân bay quân sự Biên Hòa. Về dân sự, sử dụng sân bay Tân Sơn Nhất tại thành phố Hồ Chí Minh và Cảng hàng không quốc tế Long Thành theo từng giai đoạn phát triển.
b) Giao thông nội đô thị
b.1) Đường chính đô thị:
- Trục dọc gồm:
+ Trục sinh thái ven sông Đồng Nai: Chiều dài tuyến khoảng 26,3km, lộ giới rộng 32 - 60 m.
+ Trục giữa: Từ Ngã tư Vườn Mít qua Cù lao Hiệp Hòa, KCN Biên Hòa 1 (chuyển đổi), KCN Biên Hòa 2 kéo qua khu Trung tâm hành chính mới của tỉnh. Chiều dài tuyến khoảng 18 km, lộ giới dự kiến từ 50 – 70 m.
+ Trục Đồng Khởi – Amata - QL51 hiện hữu: Chiều dài tuyến khoảng 22 km, lộ giới rộng 30 đến 64m.
+ Đường Bùi Hữu Nghĩa (từ Tân Vạn tới Hóa An): Lộ giới 28m, dài 5,9 km.
- Trục ngang gồm:
+ Trục Nguyễn Ái Quốc - QL1A (từ ngã 3 Chợ Sặt tới Trảng Bom). Lộ giới từ 32 – 55m.
+ Trục Xa lộ Hà Nội (từ Ngã 4 Vũng Tàu – Ngã 3 Chợ Sặt) nối vào đường Thiện Tân ra đường Vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh.
+ Trục Quốc lộ 1 (đoạn tránh Biên Hòa): Từ Ngã tư Vũng Tàu tới cổng 11 và nối vào QL1A tại Trảng Bom. Lộ giới từ 64 – 77m.
+ Trục qua khu Trung tâm chính trị hành chính mới của tỉnh (từ đường chất thải rắn tới đường ven sông). Lộ giới rộng 47 m.
- Ngoài ra còn có một số các trục chính đô thị như: đường Phạm Văn Thuận, đường Võ Thị Sáu, đường 30/4,…
b.2) Đường vận tải: Tính toán kết hợp chức năng vận tải hàng hóa (phục vụ các khu công nghiệp, kho tàng, logistic, cảng,….) tại các trục đường như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 1A (đoạn tránh), trục Kinh tế phía Đông đô thị, trục đô thị (đoạn ngã tư Amata về phía Nam vào Quốc lộ 51).
b.3) Đường khu vực, nội bộ:
- Các trục đường chính khu vực hiện hữu sẽ được cải tạo nâng cấp và xây dựng mới tại các khu vực phát triển có chiều rộng mặt đường 3 – 5 làn xe, lộ giới trung bình từ 22 – 28m.
- Trong các khu đô thị xây mới, cải tạo và nâng cấp một số tuyến đường khu vực với chiều rộng mặt đường 3 - 4 làn xe, lộ giới rộng 20,5 - 26m.
- Tổ chức các tuyến giao thông kết hợp các mảng xanh với chiều rộng ≥15m ven các kênh rạch, suối xuyên suốt trong đô thị để nâng cao năng lực lưu thông đô thị, nhất là trong các khu vực cải tạo.
- Giao thông trong các nhóm nhà ở cải tạo (lộ giới các hẻm) phải đảm bảo ≥4m, đối với đường hẻm có chiều dài ≥ 200m thì lộ giới hẻm ≥ 6m, đường cụt một làn xe không được dài quá 150m và phải bố trí điểm quay đầu xe.
b.4) Nút giao thông:
- Các nút giao khác cốt tổ chức trên nguyên tắc:
+ Đường cao tốc, đường trục chính và đường chính đô thị với đường đô thị khác phải giao nhau ở khác độ cao;
+ Ở các vị trí quan trọng, đường cao tốc và đường phố chính cấp đô thị với đường liên khu vực và đường vận tải phải giao nhau khác độ cao.
- Việc triển khai các nút giao khác cốt được chia theo nhiều giai đoạn phù hợp với các giai đoạn phát triển của đô thị.
c) Các tuyến giao thông công cộng
c.1) Tuyến Metro
- Kết nối vào tuyến Metro thành phố Hồ Chí Minh tại Suối Tiên dọc Quốc lộ 1 và kết thúc tại khu vực ngã 3 Chợ Sặt.
- Phân nhánh tuyến Metro bằng các tuyến đường sắt đô thị (tramway, monorail,..):
+ Về phía Bắc vào khu trung tâm văn hóa cấp vùng tại cù lao Hiệp Hòa, khu trung tâm thành phố Biên Hòa tại phường Thống Nhất;
+ Về phía Nam kết nối khu Trung tâm chính trị hành chính tỉnh Đồng Nai tại xã Tam Phước và kết nối vào tuyến Metro từ thành phố Hồ Chí Minh kết nối trực tiếp vào Cảng hàng không quốc tế Long Thành theo dọc cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
c.2) Đường sắt: Tuyến đường sắt quốc gia (thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Trảng Bom).
c.3) Các tuyến xe buýt công cộng dọc các tuyến đường chính thành phố:
- Tổ chức các tuyến xe buýt dọc các trục đường chính đô thị, các trục chính khu vực nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của người dân;
- Trong giai đoạn đầu vẫn sử dụng chung với các làn đường, về lâu dài, từng bước sẽ phân định, xây dựng những làn đường riêng (BRT) dành cho xe buýt trên các trục chính đô thị để tăng cường năng lực vận chuyển hành khách.
c.4) Các tuyến taxi thủy:
Tổ chức các tuyến taxi thủy khai thác dọc sông Đồng Nai và một số sông nhánh chính ở khu vực phía Nam thành phố.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Cao độ xây dựng (Hxd) được xác định đối với các khu vực xây dựng ở mật độ cao Hxd ≥ 2,7 m; Đối với các khu vực có mật độ thấp (khu nhà vườn, cây xanh công viên,…) Hxd ≥ 2,4 m.
- Chủ yếu là san lấp cục bộ khi xây dựng. Một phần ven sông Đồng Nai và một phần cù lao xã Hiệp Hòa có cao độ thấp, dưới cốt ngập lụt, cần phải tôn nền cao đối với các khu đất được phép xây dựng.
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với nước bẩn sinh hoạt.
- Để đảm bảo việc thoát nước cho đô thị, phải giữ lại các kênh, rạch, suối chảy trong nội thành kết hợp các biện pháp cải tạo, nạo vét, mở rộng lòng suối, kè bờ kết hợp việc tổ chức dãy cây xanh và đường giao thông có bố trí hệ thống thu gom nước thải để thoát nước tốt và hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Xây dựng thêm 1 số hồ điều hòa trên các suối có diện tích lưu vực lớn để cải thiện điều kiện thoát nước của sông suối như suối Săn Máu, suối Chùa...
- Các yêu cầu nhằm thích ứng với tác động biến đổi khí hậu:
+ Nạo vét sông Buông, khai thông dòng chảy;
+ Sử dụng hồ Sông Buông khoảng hơn 100ha và Khu vực mỏ đá tại xã Phước Tân 600 ha (sau khi khai thác đá) để bố trí kết hợp cây xanh với hồ chứa nước điều hòa nước tại lưu vực đầu nguồn sông Buông, điều tiết hạn chế sự tập trung nguồn nước ra hạ nguồn sông Buông, sông Bến Gỗ tại phía Nam Đô thị.
+ Hình thành các công viên sinh thái cho phép ngập tại các khu vực đất trũng ở cù lao Hiệp Hòa, hai bên sông Buông ở phía Nam Biên Hòa gần sông Đồng Nai,...
8.3. Cấp nước
a) Nhu cầu dùng nước:
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 150 lít/người/ngày đến năm 2020 và 180 lít/người/ngày đến năm 2030, chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 30m³/ha/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước tới năm 2020: 320.000 m³/ngày;
- Tổng nhu cầu dùng nước tới năm 2030: 440.000 m³/ngày.
b) Nguồn nước:
- Nước mặt: Hệ thống sông Đồng Nai dồi dào về trữ lượng, tốt về chất lượng, có thể đảm bảo mọi nhu cầu dùng nước không chỉ cho thành phố Biên Hòa mà cho các đô thị khác trong vùng. Khu vực khai thác nước thuận lợi nhất là đoạn sông Đồng Nai từ Biên Hòa đến hồ Trị An.
- Nước ngầm: Trữ lượng nước ngầm khu vực Biên Hòa - Long Bình không nhiều, phân bố không đều nên chỉ có thể khai thác để sử dụng cấp nước hạn chế với quy mô nhỏ cho dân cư ở xa mạng lưới cấp nước thành phố.
c) Các công trình đầu mối cấp nước:
- Nhà máy nước Biên Hòa giữ nguyên công suất hiện hữu 36.000 m³/ngày.
- Nhà máy nước Long Bình giữ nguyên công suất hiện hữu 30.000 m³/ngày.
- Tại khu vực Thiện Tân có nhà máy nước Thiện Tân nâng công suất lên 300.000 m³/ngày đến năm 2030. Bên cạnh đó là nhà máy nước Nhơn Trạch công suất 300.000 m³/ngày đến năm 2030, ống chuyển tải đi qua thành phố Biên Hòa về tới Nhơn Trạch và cấp cho các KCN dọc trục QL51 và Tam Phước, Long Thành.
- Tại khu vực phía Tây sông Đồng Nai có nhà máy nước Hóa An - Tân Hạnh 15.000m³/ngày và nhà máy nước Bửu Hòa có công suất 15.000m3/ngày.
d) Mạng lưới đường ống: Xây dựng các tuyến ống dẫn từ Thiện Tân về các khu đô thị, các tuyến ống phân phối từ các ống chính về các khu dân cư mới.
8.4 Cấp điện
a) Phụ tải điện:
- Chỉ tiêu điện sinh hoạt: Đến năm 2020 là 1.500 kWh/người/năm, đến năm 2030 là 2.100 kWh/người/năm.
- Tổng phụ tải điện đến năm 2020 khoảng 1.170.000 kW, đến năm 2030 khoảng 1.700.000 kW.
b) Nhà máy điện:
- Hiện nay thành phố Biên Hòa được cấp điện chủ yếu từ nguồn điện lưới quốc gia.
- Nguồn điện tại chỗ trên địa bàn là thủy điện Trị An, nhiệt điện Nhơn Trạch, Amata, Formosa, Vedan.
c) Trạm biến thế 220kV, 110kV:
- Các trạm biến thế hiện hữu: Long Bình, An Bình, Đồng Nai, Biên Hòa, Tân Hòa, Tân Mai, Thạnh Phú, Loteco, Amata, Tam Phước.
- Đến năm 2020, dự kiến xây dựng các trạm biến thế: Tam Phước, Amata, Quang Vinh, Tân Hiệp, Long Hưng.
- Để đáp ứng nhu cầu phụ tải điện đến năm 2030, cải tạo nâng công suất các trạm Đồng Nai, Biên Hòa, Tân Hòa, Thạnh Phú, Tam Phước, KĐT Long Hưng.
d) Lưới điện 220kV, 110kV:
- Các tuyến cao thế hiện hữu trên địa bàn thành phố: Trị An – Long Bình; Bảo Lộc – Long Bình; Long Bình – Thủ Đức; Long Bình – Nhơn Trạch; Long Bình – Đồng Nai – Thủ Đức; Long Bình – Biên Hòa; Long Bình – Vicasa – Tân Mai; Long Bình – Long Thành; Long Bình – Amata – Hố Nai; Long Bình – Thống Nhất; Trị An – Tân Hòa; Tân Hòa – Sông Mây; Tân Hòa – Trị An; Tân Hòa – Thạnh Phú.
- Dự kiến xây dựng các tuyến cao thế: Sông Mây – Long Bình – Tam Phước; cấp điện cho trạm Amata 2, rẽ nhánh từ tuyến Long Bình – Amata; Thủ Đức Bắc – Quang Vinh – Tân Hiệp; Tuyến cấp điện cho trạm KĐT Long Hưng, chuyển tiếp từ tuyến Long Bình – Long Thành; Tuyến cấp điện cho trạm Giang Điền, chuyển tiếp từ tuyến 110kV Long Bình – Long Thành.
8.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn nước thải = 80 % tiêu chuẩn cấp nước.
- Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt năm 2020: khoảng 160.000 m³/ngày, năm 2030: khoảng 240.000 m³/ngày.
- Tổng lưu lượng nước thải Khu công nghiệp, cụm công nghiệp đến 2020: khoảng 47.500 m³/ngày, năm 2030 khoảng 45.000 m³/ngày.
- Tại khu vực cải tạo đô thị: Xây dựng tuyến cống bao thu gom nước thải tách riêng khỏi tuyến cống chung, đưa nước thải về khu xử lý, xử lý đạt theo tiêu chuẩn hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Xây dựng các trạm xử lý nước thải:
+ Trạm xử lý số 1 công suất 30.000 m³/ngày tại phường Hố Nai;
+ Trạm xử lý số 2 công suất 100.000 m³/ngày tại phường Long Bình Tân.
+ Trạm xử lý số 3 công suất 20.000 m³/ngày phục vụ 4 phường, xã: Tân Hạnh, Hóa An, Bửu Hòa, Tân Vạn.
+ Trạm xử lý số 4 công suất 2.000 m³/ngày phục vụ cù lao xã Hiệp Hòa.
+ Tại các khu vực phát triển mới xã Long Hưng, Tam Phước, An Hòa, Phước Tân: Xây dựng trạm xử lý nước thải theo các dự án phát triển đô thị.
- Xây dựng trạm bơm chuyển tải nước thải về khu Long Bình Tân tại khu đất khoảng 9,3ha tại phường Tam Hiệp.
- Nước thải công nghiệp: Xử lý ngay tại dự án khu, cụm công nghiệp, đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành trước khi xả ra ngoài.
b) Quản lý chất thải rắn
Tổng lượng rác sinh hoạt toàn thành phố năm 2020 là 1.100 tấn/ngày, đến năm 2030 là 1.400 tấn/ngày; Rác công nghiệp năm 2020 là 200 tấn/ngày, năm 2030 là 190 tấn/ngày.
Rác sinh hoạt đưa về khu xử lý liên hợp của tỉnh tại huyện Vĩnh Cửu, rác công nghiệp đưa về xử lý tại bãi rác xã Quang Trung, huyện Thống Nhất.
c) Nghĩa trang và Nhà tang lễ
- Xây dựng kế hoạch từng bước di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ trong khu dân cư.
- Tuyên truyền, khuyến khích người dân về hình thức hỏa táng.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà tang lễ tại các khu đô thị.
- Từng bước tuyên truyền, khuyến khích, nâng cao nhận thức người dân về việc tổ chức tang lễ trong Nhà tang lễ, hạn chế việc tổ chức tại nhà riêng, trong khu dân cư với nhiều ảnh hưởng đến các hoạt động của khu ở, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ.
- Nghĩa trang: Nghĩa trang Biên Hòa tại phường Tân Biên và xã Phước Tân; Nghĩa trang Vĩnh Hằng mang tính liên vùng tại xã Tân An huyện Vĩnh Cửu.
- Nhà Tang lễ: Xây dựng 04 nhà Tang lễ trong 04 khu đô thị của thành phố. Giai đoạn đầu xây dựng và sử dụng nhà tang lễ tại phường Bửu Long.
8.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Định hướng chung
- Gắn kết vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu vào quá trình quy hoạch và quá trình triển khai các dự án.
- Thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với tất cả các dự án thuộc quy hoạch.
- Xem xét lồng ghép vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu vào quy hoạch và kế hoạch bảo vệ môi trường của địa phương.
b) Các mục tiêu và giải pháp