Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 51/2023/QĐ-UBND sửa đổi phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "51/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "51/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "51/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "51/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "51/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 51/2023/QĐ-UBND sửa đổi phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương Ninh Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 88/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 như sau:
...
2. Đối với cấp huyện
a) Phân bổ, giao dự toán đối với các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trong lĩnh vực y tế-dân số:
- Phân bổ, giao dự toán đối với các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trong lĩnh vực y tế-dân số, bao gồm:
+ Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo chế độ do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện nhiệm vụ cung cấp y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm;
+ Chi phí vận hành, bảo đảm hoạt động thường xuyên và các khoản chi đặc thù khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao và chế độ quy định.
Định mức phân bổ để đảm bảo chi phí vận hành, bảo đảm chi hoạt động thường xuyên được vận dụng tối đa bằng 90% định mức phân bổ chi quản lý hành chính của đơn vị cấp huyện. Riêng các trạm y tế xã, phường, thị trấn được phân bổ kinh phí đảm bảo chi phí vận hành, bảo đảm chi hoạt động thường xuyên theo định mức như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng/trạm/năm

TT

Trạm y tế xã, phường, thị trấn

Định mức phân bổ

1

Trạm y tế xã có trụ sở đóng trên địa bàn xã thuộc khu vực III, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển

24

2

Trạm y tế xã có trụ sở đóng trên địa bàn xã thuộc khu vực II

22

3

Trạm y tế xã, phường, thị trấn còn lại

21

* Các Xã thuộc khu vực II, khu vực III, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển được quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có);
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí trong trường hợp đơn vị chưa tự bảo đảm được chi thường xuyên đối với các hoạt động: Khám, chữa bệnh, kiểm dịch y tế, y tế dự phòng, dân số - kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe.
b) Bố trí khoản kinh phí tăng lương định kỳ cho địa phương quản lý, phân bổ theo mức bình quân 3%/tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản theo lương.
c) Phân bổ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng cựu chiến binh, thanh niên xung phong theo chính sách quy định hiện hành;
d) Kinh phí thực hiện các chính sách y tế-dân số do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; kinh phí thực hiện các chương trình, đề án của tỉnh; kinh phí triển khai thực hiện các hoạt động y tế dự phòng để thực hiện Nghị quyết số 20- NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới theo Kế hoạch của UBND tỉnh;”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 1, Điều 6 như sau:
“c) Định mức chi hỗ trợ đối với công việc hỗ trợ, phục vụ gồm: lái xe, tạp vụ, bảo vệ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập (viết tắt là Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ) cụ thể như sau:
- Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: hỗ trợ 54 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với số lượng hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ (lái xe, tạp vụ, bảo vệ) được cấp thẩm quyền quyết định để đảm bảo công tác phục vụ của Văn phòng; Riêng đối với người thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ theo khoản 2, điều 4 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện hợp đồng theo quy định.
- Các cơ quan hành chính cấp tỉnh (các Sở, cơ quan ngang Sở; các Ban, Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh): hỗ trợ 03 hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ (lái xe, tạp vụ, bảo vệ) cho một cơ quan, đơn vị với mức hỗ trợ là 54 triệu đồng/hợp đồng/năm.
- Ủy ban nhân dân huyện/thành phố, Huyện ủy, Thành ủy được hỗ trợ 04 hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ (lái xe, tạp vụ, bảo vệ)/cơ quan với mức hỗ trợ là 54 triệu đồng/hợp đồng/năm để đảm bảo nhu cầu chi.
- Đối với tổ chức Hội được cấp thẩm quyền bố trí xe ô tô để thực hiện nhiệm vụ được hỗ trợ 54 triệu đồng/01 hợp đồng lái xe/năm; các tổ chức Hội được Đảng, Nhà nước bố trí hoặc tạm giao sử dụng trụ sở làm việc độc lập, không nằm chung trong trụ sở của các Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Tỉnh, có hợp đồng bảo vệ trụ sở được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 54 triệu đồng/01 hợp đồng bảo vệ/năm”.

Content:
Đối với cấp huyện
a) Phân bổ, giao dự toán đối với các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trong lĩnh vực y tế-dân số:
- Phân bổ, giao dự toán đối với các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trong lĩnh vực y tế-dân số, bao gồm:
+ Chi tiền lương, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo chế độ do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công được xác định trên cơ sở số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện nhiệm vụ cung cấp y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm;
+ Chi phí vận hành, bảo đảm hoạt động thường xuyên và các khoản chi đặc thù khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao và chế độ quy định.
Định mức phân bổ để đảm bảo chi phí vận hành, bảo đảm chi hoạt động thường xuyên được vận dụng tối đa bằng 90% định mức phân bổ chi quản lý hành chính của đơn vị cấp huyện. Riêng các trạm y tế xã, phường, thị trấn được phân bổ kinh phí đảm bảo chi phí vận hành, bảo đảm chi hoạt động thường xuyên theo định mức như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng/trạm/năm

TT

Trạm y tế xã, phường, thị trấn

Định mức phân bổ

1

Trạm y tế xã có trụ sở đóng trên địa bàn xã thuộc khu vực III, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển

24

2

Trạm y tế xã có trụ sở đóng trên địa bàn xã thuộc khu vực II

22

3

Trạm y tế xã, phường, thị trấn còn lại

21

* Các Xã thuộc khu vực II, khu vực III, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển được quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có);
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí trong trường hợp đơn vị chưa tự bảo đảm được chi thường xuyên đối với các hoạt động: Khám, chữa bệnh, kiểm dịch y tế, y tế dự phòng, dân số - kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe.
b) Bố trí khoản kinh phí tăng lương định kỳ cho địa phương quản lý, phân bổ theo mức bình quân 3%/tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản theo lương.
c) Phân bổ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng cựu chiến binh, thanh niên xung phong theo chính sách quy định hiện hành;
d) Kinh phí thực hiện các chính sách y tế-dân số do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; kinh phí thực hiện các chương trình, đề án của tỉnh; kinh phí triển khai thực hiện các hoạt động y tế dự phòng để thực hiện Nghị quyết số 20- NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới theo Kế hoạch của UBND tỉnh;”
Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 1, Điều 6 như sau:
“c) Định mức chi hỗ trợ đối với công việc hỗ trợ, phục vụ gồm: lái xe, tạp vụ, bảo vệ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập (viết tắt là Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ) cụ thể như sau:
- Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: hỗ trợ 54 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với số lượng hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ (lái xe, tạp vụ, bảo vệ) được cấp thẩm quyền quyết định để đảm bảo công tác phục vụ của Văn phòng; Riêng đối với người thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ theo khoản 2, điều 4 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện hợp đồng theo quy định.
- Các cơ quan hành chính cấp tỉnh (các Sở, cơ quan ngang Sở; các Ban, Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh): hỗ trợ 03 hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ (lái xe, tạp vụ, bảo vệ) cho một cơ quan, đơn vị với mức hỗ trợ là 54 triệu đồng/hợp đồng/năm.
- Ủy ban nhân dân huyện/thành phố, Huyện ủy, Thành ủy được hỗ trợ 04 hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ (lái xe, tạp vụ, bảo vệ)/cơ quan với mức hỗ trợ là 54 triệu đồng/hợp đồng/năm để đảm bảo nhu cầu chi.
- Đối với tổ chức Hội được cấp thẩm quyền bố trí xe ô tô để thực hiện nhiệm vụ được hỗ trợ 54 triệu đồng/01 hợp đồng lái xe/năm; các tổ chức Hội được Đảng, Nhà nước bố trí hoặc tạm giao sử dụng trụ sở làm việc độc lập, không nằm chung trong trụ sở của các Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Tỉnh, có hợp đồng bảo vệ trụ sở được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 54 triệu đồng/01 hợp đồng bảo vệ/năm”.