Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 723/QĐ-UBND 2019 phê duyệt kịch bản tăng trưởng Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 723/QĐ-UBND 2019 phê duyệt kịch bản tăng trưởng Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt kịch bản tăng trưởng năm 2019 tỉnh Yên Bái với nội dung như sau:
1. Kịch bản tăng trưởng quý I/2019
(1) Sản lượng chè búp tươi đạt 11.500 tấn, bằng 15,33% kế hoạch, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 5.000 tấn, bằng 27,78% kế hoạch.
(2) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại đạt 13.550 tấn, bằng 26,57% kế hoạch, trong đó sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính đạt 12.760 tấn, bằng 26,58% kế hoạch.
(3) Trồng rừng đạt 6.000 ha, bằng 37,5% kế hoạch.
(4) Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới là 02 xã, bằng 9,09% kế hoạch. Lũy kế số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới toàn tỉnh là 48 xã, bằng 70,59% kế hoạch.
(5) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) đạt 2.570 tỷ đồng, bằng 21,42% kế hoạch.
(6) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 4.633 tỷ đồng, bằng 24,38% kế hoạch.
(7) Giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt 40 triệu USD, bằng 23,53% kế hoạch.
(8) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 655 tỷ đồng, bằng 20,15% dự toán.
(9) Tổng vốn đầu tư phát triển đạt 2.306 tỷ đồng, bằng 15,37% kế hoạch.
(10) Thành lập mới 45 doanh nghiệp, bằng 17% kế hoạch; 5 hợp tác xã, bằng 8,33% kế hoạch; 250 tổ hợp tác, bằng 11,36% kế hoạch.
(11) Số lao động được tạo việc làm mới đạt 3.280 lao động, bằng 16,4% kế hoạch.

Content:
Kịch bản tăng trưởng quý I/2019
(1) Sản lượng chè búp tươi đạt 11.500 tấn, bằng 15,33% kế hoạch, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 5.000 tấn, bằng 27,78% kế hoạch.
(2) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại đạt 13.550 tấn, bằng 26,57% kế hoạch, trong đó sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính đạt 12.760 tấn, bằng 26,58% kế hoạch.
(3) Trồng rừng đạt 6.000 ha, bằng 37,5% kế hoạch.
(4) Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới là 02 xã, bằng 9,09% kế hoạch. Lũy kế số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới toàn tỉnh là 48 xã, bằng 70,59% kế hoạch.
(5) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) đạt 2.570 tỷ đồng, bằng 21,42% kế hoạch.
(6) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 4.633 tỷ đồng, bằng 24,38% kế hoạch.
(7) Giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt 40 triệu USD, bằng 23,53% kế hoạch.
(8) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 655 tỷ đồng, bằng 20,15% dự toán.
(9) Tổng vốn đầu tư phát triển đạt 2.306 tỷ đồng, bằng 15,37% kế hoạch.
(10) Thành lập mới 45 doanh nghiệp, bằng 17% kế hoạch; 5 hợp tác xã, bằng 8,33% kế hoạch; 250 tổ hợp tác, bằng 11,36% kế hoạch.
(11) Số lao động được tạo việc làm mới đạt 3.280 lao động, bằng 16,4% kế hoạch.