Document: Điều 3 Quyết định 1178/QĐ-TTg 2020 Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực đối ngoại hội nhập quốc tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 1178/QĐ-TTg 2020 Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực đối ngoại hội nhập quốc tế có nội dung như sau:

Điều 3. Bí mật nhà nước độ Mật gồm:
1. Báo cáo, tờ trình của các bộ, ngành có nội dung phản ánh, đánh giá về các vấn đề quốc tế và khu vực đang thu hút sự quan tâm của dư luận quốc tế và kiến nghị chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc xử lý các vấn đề này chưa công khai.
2. Báo cáo, tờ trình của các bộ, ngành, địa phương kiến nghị chủ trương và kế hoạch triển khai hợp tác cụ thể của các bộ, ngành, địa phương với các đối tác nước ngoài có ảnh hưởng, tác động đến kinh tế - xã hội của đất nước chưa công khai.
3. Về triển khai các hoạt động đối ngoại:
a) Đề án, tờ trình của bộ, ngành, địa phương kiến nghị chủ trương hoạt động đối ngoại của lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương hoặc liên quan đến hoạt động đón tiếp các đoàn nước ngoài thăm Việt Nam có nội dung ảnh hưởng đến công tác đối ngoại, an ninh, quốc phòng và kinh tế - xã hội của đất nước chưa công khai.
b) Báo cáo của bộ, ngành địa phương về kết quả các đoàn đi công tác nước ngoài, dự các hội nghị quốc tế và đón các đoàn nước ngoài đến Việt Nam làm việc, quá cảnh có nội dung ảnh hưởng đến công tác đối ngoại, an ninh, quốc phòng và kinh tế - xã hội của đất nước chưa công khai.
c) Biên bản, nội dung trao đổi, báo cáo tiếp xúc đối ngoại của cán bộ công tác trong ngành Ngoại giao với đại diện ngoại giao các nước, các tổ chức quốc tế có nội dung ảnh hưởng đến công tác đối ngoại, an ninh, quốc phòng và kinh tế - xã hội chưa công khai.
d) Báo cáo, đề xuất, tờ trình của bộ, ngành trình Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ kiến nghị chỉ đạo liên quan đến việc thực thi các Nghị quyết cưỡng chế của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc với các đối tượng, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
4. Về công tác biên giới, lãnh thổ:
a) Kế hoạch tổ chức và kết quả các cuộc nghiên cứu, điều tra, khảo sát khu vực biên giới, các vùng biển, hải đảo và thềm lục địa đang tranh chấp.
b) Báo cáo đánh giá tình hình và công tác bảo vệ, quản lý biên giới, lãnh thổ quốc gia, vùng trời, các vùng biển, hải đảo và thềm lục địa Việt Nam có nội dung quan trọng đối với quan hệ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước (trừ nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2).
c) Báo cáo, tờ trình kiến nghị chủ trương, phương án giải quyết những sự cố, sự việc phức tạp ở khu vực biên giới, khu vực giáp ranh giới trên biển giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước.
5. Về thông tin đối ngoại:
a) Báo cáo, tờ trình kiến nghị chủ trương đối với việc thông tin, tuyên truyền các vấn đề đối ngoại có ảnh hưởng đến công tác đối ngoại, an ninh, quốc phòng và kinh tế - xã hội của đất nước chưa công khai.
b) Báo cáo, tờ trình kiến nghị chủ trương đối với việc quản lý, cấp phép hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài tại Việt Nam, của báo chí nước ngoài đi theo các đoàn đại biểu nước ngoài thăm Việt Nam chưa công khai.
c) Đề án tổng thể, kế hoạch triển khai, nội dung tuyên truyền về các vấn đề biên giới lãnh thổ, biển, hải đảo chưa công khai.
d) Nội dung, kiến nghị phát biểu cho lãnh đạo các cấp, Người phát ngôn Bộ Ngoại giao về các vấn đề biên giới lãnh thổ chưa công khai.
6. Về công tác quản lý các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:
a) Tờ trình của Bộ Ngoại giao kiến nghị Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm Đại sứ đặc mệnh toàn quyền; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước ký quyết định cử, triệu hồi Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Đại diện thường trực của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Liên hợp quốc, Tổ chức Thương mại thế giới, ASEAN, Đại diện của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế.
b) Báo cáo, tờ trình kiến nghị Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc bổ nhiệm, kéo dài nhiệm kỳ, triệu hồi Đại diện thường trực của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế (trừ trường hợp được quy định tại điểm a khoản 6 Điều này), người đứng đầu cơ quan lãnh sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; bổ nhiệm, miễn nhiệm Lãnh sự danh dự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
c) Văn bản trong quá trình chuẩn bị triển khai công tác bổ nhiệm người đứng đầu các cơ quan đại diện ngoại giao của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa công khai.
d) Đề án, báo cáo, tờ trình của Bộ Ngoại giao liên quan đến việc sắp xếp nhân sự, cử cán bộ đi công tác nhiệm kỳ tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài chưa công khai.
đ) Báo cáo, tờ trình, kết luận của Bộ Ngoại giao liên quan đến việc thu thập thông tin, thẩm tra, xác minh nhân sự cán bộ công tác tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
e) Báo cáo về tình hình, kế hoạch triển khai và kết quả đầu tư bất động sản của Nhà nước Việt Nam ở nước ngoài chưa công khai. Tờ trình kiến nghị chủ trương, kế hoạch triển khai việc đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận, bàn giao các thiết bị, vật tư bảo vệ an ninh, an toàn của các trụ sở và hệ thống thông tin liên lạc của các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
7. Tờ trình của Bộ Ngoại giao về việc quyết định chấp thuận, chưa chấp thuận đại diện ngoại giao các nước, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
8. Báo cáo, đề xuất, kiến nghị của bộ, ngành liên quan đến việc xử lý các vấn đề ưu đãi, miễn trừ, tranh chấp của các Cơ quan đại diện ngoại giao của các nước, cơ quan đại diện và Văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
9. Phương án, kế hoạch, tài liệu chuẩn bị, nội dung đàm phán và văn bản ký kết với nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác theo quy định của pháp luật quốc tế có ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội của đất nước chưa công khai.
10. Phương án, kế hoạch, tài liệu chuẩn bị, nội dung đàm phán và giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện giữa Nhà nước, Chính phủ và các bộ, ngành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài chưa công khai.
11. Văn bản thỏa thuận hợp tác, phối hợp giữa Bộ Ngoại giao và các bộ, ban, ngành và địa phương có nội dung ảnh hưởng đến công tác đối ngoại, an ninh, quốc phòng chưa công khai.
12. Thông tin, tài liệu do nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế chuyển giao theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các thỏa thuận quốc tế liên quan mà phía nước ngoài đề nghị quy định ở mức Mật hoặc tương đương.

Content:
Điều 3. Bí mật nhà nước độ Mật gồm:
1. Báo cáo, tờ trình của các bộ, ngành có nội dung phản ánh, đánh giá về các vấn đề quốc tế và khu vực đang thu hút sự quan tâm của dư luận quốc tế và kiến nghị chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc xử lý các vấn đề này chưa công khai.
2. Báo cáo, tờ trình của các bộ, ngành, địa phương kiến nghị chủ trương và kế hoạch triển khai hợp tác cụ thể của các bộ, ngành, địa phương với các đối tác nước ngoài có ảnh hưởng, tác động đến kinh tế - xã hội của đất nước chưa công khai.
3. Về triển khai các hoạt động đối ngoại:
a) Đề án, tờ trình của bộ, ngành, địa phương kiến nghị chủ trương hoạt động đối ngoại của lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương hoặc liên quan đến hoạt động đón tiếp các đoàn nước ngoài thăm Việt Nam có nội dung ảnh hưởng đến công tác đối ngoại, an ninh, quốc phòng và kinh tế - xã hội của đất nước chưa công khai.
b) Báo cáo của bộ, ngành địa phương về kết quả các đoàn đi công tác nước ngoài, dự các hội nghị quốc tế và đón các đoàn nước ngoài đến Việt Nam làm việc, quá cảnh có nội dung ảnh hưởng đến công tác đối ngoại, an ninh, quốc phòng và kinh tế - xã hội của đất nước chưa công khai.
c) Biên bản, nội dung trao đổi, báo cáo tiếp xúc đối ngoại của cán bộ công tác trong ngành Ngoại giao với đại diện ngoại giao các nước, các tổ chức quốc tế có nội dung ảnh hưởng đến công tác đối ngoại, an ninh, quốc phòng và kinh tế - xã hội chưa công khai.
d) Báo cáo, đề xuất, tờ trình của bộ, ngành trình Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ kiến nghị chỉ đạo liên quan đến việc thực thi các Nghị quyết cưỡng chế của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc với các đối tượng, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
4. Về công tác biên giới, lãnh thổ:
a) Kế hoạch tổ chức và kết quả các cuộc nghiên cứu, điều tra, khảo sát khu vực biên giới, các vùng biển, hải đảo và thềm lục địa đang tranh chấp.
b) Báo cáo đánh giá tình hình và công tác bảo vệ, quản lý biên giới, lãnh thổ quốc gia, vùng trời, các vùng biển, hải đảo và thềm lục địa Việt Nam có nội dung quan trọng đối với quan hệ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước (trừ nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2).
c) Báo cáo, tờ trình kiến nghị chủ trương, phương án giải quyết những sự cố, sự việc phức tạp ở khu vực biên giới, khu vực giáp ranh giới trên biển giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước.
5. Về thông tin đối ngoại:
a) Báo cáo, tờ trình kiến nghị chủ trương đối với việc thông tin, tuyên truyền các vấn đề đối ngoại có ảnh hưởng đến công tác đối ngoại, an ninh, quốc phòng và kinh tế - xã hội của đất nước chưa công khai.
b) Báo cáo, tờ trình kiến nghị chủ trương đối với việc quản lý, cấp phép hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài tại Việt Nam, của báo chí nước ngoài đi theo các đoàn đại biểu nước ngoài thăm Việt Nam chưa công khai.
c) Đề án tổng thể, kế hoạch triển khai, nội dung tuyên truyền về các vấn đề biên giới lãnh thổ, biển, hải đảo chưa công khai.
d) Nội dung, kiến nghị phát biểu cho lãnh đạo các cấp, Người phát ngôn Bộ Ngoại giao về các vấn đề biên giới lãnh thổ chưa công khai.
6. Về công tác quản lý các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:
a) Tờ trình của Bộ Ngoại giao kiến nghị Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm Đại sứ đặc mệnh toàn quyền; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước ký quyết định cử, triệu hồi Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Đại diện thường trực của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Liên hợp quốc, Tổ chức Thương mại thế giới, ASEAN, Đại diện của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế.
b) Báo cáo, tờ trình kiến nghị Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc bổ nhiệm, kéo dài nhiệm kỳ, triệu hồi Đại diện thường trực của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế (trừ trường hợp được quy định tại điểm a khoản 6 Điều này), người đứng đầu cơ quan lãnh sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; bổ nhiệm, miễn nhiệm Lãnh sự danh dự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
c) Văn bản trong quá trình chuẩn bị triển khai công tác bổ nhiệm người đứng đầu các cơ quan đại diện ngoại giao của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa công khai.
d) Đề án, báo cáo, tờ trình của Bộ Ngoại giao liên quan đến việc sắp xếp nhân sự, cử cán bộ đi công tác nhiệm kỳ tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài chưa công khai.
đ) Báo cáo, tờ trình, kết luận của Bộ Ngoại giao liên quan đến việc thu thập thông tin, thẩm tra, xác minh nhân sự cán bộ công tác tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
e) Báo cáo về tình hình, kế hoạch triển khai và kết quả đầu tư bất động sản của Nhà nước Việt Nam ở nước ngoài chưa công khai. Tờ trình kiến nghị chủ trương, kế hoạch triển khai việc đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận, bàn giao các thiết bị, vật tư bảo vệ an ninh, an toàn của các trụ sở và hệ thống thông tin liên lạc của các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
7. Tờ trình của Bộ Ngoại giao về việc quyết định chấp thuận, chưa chấp thuận đại diện ngoại giao các nước, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
8. Báo cáo, đề xuất, kiến nghị của bộ, ngành liên quan đến việc xử lý các vấn đề ưu đãi, miễn trừ, tranh chấp của các Cơ quan đại diện ngoại giao của các nước, cơ quan đại diện và Văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
9. Phương án, kế hoạch, tài liệu chuẩn bị, nội dung đàm phán và văn bản ký kết với nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác theo quy định của pháp luật quốc tế có ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội của đất nước chưa công khai.
10. Phương án, kế hoạch, tài liệu chuẩn bị, nội dung đàm phán và giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện giữa Nhà nước, Chính phủ và các bộ, ngành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài chưa công khai.
11. Văn bản thỏa thuận hợp tác, phối hợp giữa Bộ Ngoại giao và các bộ, ban, ngành và địa phương có nội dung ảnh hưởng đến công tác đối ngoại, an ninh, quốc phòng chưa công khai.
12. Thông tin, tài liệu do nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế chuyển giao theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các thỏa thuận quốc tế liên quan mà phía nước ngoài đề nghị quy định ở mức Mật hoặc tương đương.