Document: Điều 8 Thông tư 09/2010/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 75/2010/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "24/08/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "24/08/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "24/08/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "24/08/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "24/08/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 09/2010/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 75/2010/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 8. Quy định trong lĩnh vực quảng cáo, viết, đặt biển hiệu
1. Hành vi “Quảng cáo bằng băng-rôn đã hết thời hạn ghi trong giấy phép mà không tự tháo dỡ” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với tất cả các băng-rôn được ghi trong một giấy phép đã hết thời hạn mà không tự tháo dỡ.
2. Hành vi “Không ghi số giấy phép, thời hạn giấy phép, tên tổ chức, cá nhân xin giấy phép quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo hoặc các hình thức tương tự” quy định tại điểm a khoản 4 Điều 27 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với từng sản phẩm quảng cáo đã được cấp giấy phép.
3. Hành vi “Treo, đặt, dán, dựng sản phẩm quảng cáo của nhà tài trợ trong các hoạt động văn hoá, thể thao, hội nghị, hội thảo quá số lượng được phép” quy định tại điểm c khoản 5 Điều 28 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng khi có số lượng vượt quá quy định của pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện vi phạm.
Ví dụ: Vi phạm được phát hiện tháng 6/2010 sẽ áp dụng quy định tại khoản 4 của Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT ngày 08/12/2005 của Bộ Văn hoá-Thông tin sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo. Khi có văn bản mới thay thế Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT sẽ áp dụng quy định tại văn bản mới.
4. Hành vi “Quảng cáo làm ảnh hưởng đến sự trang nghiêm tại nơi làm việc của cơ quan nhà nước” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với quảng cáo tại một cơ quan.
5. Hành vi “Treo, dựng, đặt, gắn bảng, biển quảng cáo không đúng địa điểm, vị trí đã quy định trong giấy phép” quy định tại điểm b khoản 3 Điều 29 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một bảng, biển quảng cáo.
6. Hành vi “quảng cáo tại địa điểm cấm quảng cáo” quy định tại khoản 4 Điều 29 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với quảng cáo một loại sản phẩm, dịch vụ tại một địa điểm cấm, không phân biệt số lượng sản phẩm hoặc hình thức quảng cáo.
7. Hành vi “Treo, dựng, đặt, gắn bảng, biển quảng cáo trong hành lang an toàn giao thông, phạm vi bảo vệ công trình giao thông, lưới điện, công trình viễn thông, đê điều gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn lưới điện, công trình viễn thông, đê điều” quy định tại điểm a khoản 5 Điều 29 của Nghị định số 75 /2010/NĐ-CP áp dụng đối với một bảng, biển quảng cáo.
8. Hành vi “Quảng cáo số điện thoại, địa chỉ của người làm dịch vụ không đúng nơi quy định, viết, vẽ, dán quảng cáo lên tường, gốc cây, cột điện và các vật thể khác làm mất mỹ quan đô thị, cảnh quan môi trường” quy định tại điểm b khoản 5 Điều 29 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với quảng cáo một số điện thoại hoặc địa chỉ của một người làm dịch vụ trong phạm vi một phường, xã, thị trấn.
9. Hành vi quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo bằng tranh, ảnh, áp phích, tờ rơi, tờ gấp, dù che, xe đẩy, dây cờ và các hình thức tương tự, quy định tại khoản 1 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại sản phẩm trên một loại phương tiện, không phân biệt số lượng trong phạm vi một xã, phường, thị trấn.
10. Hành vi “Quảng cáo về kinh doanh hàng hoá, dịch vụ sinh lời mà dùng màu cờ Tổ quốc làm nền hoặc chăng ngang đường giao thông” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một bảng, biển, băng-rôn; áp dụng đối với áp-phích quảng cáo một loại sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một xã, phường, thị trấn.
11. Hành vi “Quảng cáo bằng áp-phích, tờ rơi, tờ gấp và các hình thức tương tự mà có nội dung cấm quảng cáo” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại sản phẩm thể hiện trên áp-phích, tờ rơi, tờ gấp hoặc hình thức tương tự trong phạm vi một xã, phường, thị trấn.
12. Hành vi “Kinh doanh loại hàng hoá có quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ cấm quảng cáo” quy định tại điểm b khoản 3 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại hàng hoá có quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ cấm quảng cáo.
13. Hành vi “Quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo có hình dáng, màu sắc, hình thức thể hiện tương tự các tín hiệu giao thông, biển báo công cộng” quy định tại điểm a khoản 4 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một bảng, biển quảng cáo.
14. Hành vi “Dùng hình ảnh đồng tiền Việt Nam để quảng cáo” quy định tại điểm b khoản 4 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại sản phẩm quảng cáo trên một phương tiện quảng cáo.
15. Hành vi “Quảng cáo không dùng tiếng nói, chữ viết Việt Nam trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh Quảng cáo” quy định tại điểm c khoản 4 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một bảng, biển, băng-rôn; áp dụng đối với áp-phích quảng cáo tại một xã, phường, thị trấn hoặc một sản phẩm quảng cáo khác trên một phương tiện quảng cáo khác.
16. Hành vi “Sửa đổi làm sai lệch nội dung quảng cáo đã duyệt trong giấy phép” quy định tại điểm a khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một sản phẩm quảng cáo đã được duyệt trong giấy phép.
17. Hành vi “Quảng cáo hàng hoá chưa được phép kinh doanh, dịch vụ chưa được phép thực hiện tại thời điểm quảng cáo” quy định tại điểm b khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại hàng hoá, một loại dịch vụ.
18. Hành vi “Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo trên thùng hàng gắn trên xe máy, phương tiện giao thông, vật thể di động khác, hoặc đặt cố định tại nơi công cộng” quy định tại điểm c khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại hàng hoá, dịch vụ trên một thùng hàng, một phương tiện giao thông, một vật thể di động hoặc đặt cố định tại một địa điểm.
19. Hành vi “Sử dụng biểu trưng, nhãn hiệu thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào để quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo” quy định tại điểm d khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một biểu trưng, một nhãn hiệu dưới một hình thức quảng cáo.
20. Hành vi “Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 30 độ trở lên” quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại rượu trên một loại phương tiện quảng cáo.
21. Hành vi “Quảng cáo có tính chất kích thích bạo lực, kinh dị” quy định tại điểm e khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một sản phẩm quảng cáo trên một phương tiện quảng cáo.
22. Hành vi “Sản xuất loại hàng hoá có quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo” quy định tại điểm d khoản 6 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với việc sản xuất một loại hàng hoá quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo.

Content:
Điều 8. Quy định trong lĩnh vực quảng cáo, viết, đặt biển hiệu
1. Hành vi “Quảng cáo bằng băng-rôn đã hết thời hạn ghi trong giấy phép mà không tự tháo dỡ” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với tất cả các băng-rôn được ghi trong một giấy phép đã hết thời hạn mà không tự tháo dỡ.
2. Hành vi “Không ghi số giấy phép, thời hạn giấy phép, tên tổ chức, cá nhân xin giấy phép quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo hoặc các hình thức tương tự” quy định tại điểm a khoản 4 Điều 27 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với từng sản phẩm quảng cáo đã được cấp giấy phép.
3. Hành vi “Treo, đặt, dán, dựng sản phẩm quảng cáo của nhà tài trợ trong các hoạt động văn hoá, thể thao, hội nghị, hội thảo quá số lượng được phép” quy định tại điểm c khoản 5 Điều 28 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng khi có số lượng vượt quá quy định của pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện vi phạm.
Ví dụ: Vi phạm được phát hiện tháng 6/2010 sẽ áp dụng quy định tại khoản 4 của Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT ngày 08/12/2005 của Bộ Văn hoá-Thông tin sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo. Khi có văn bản mới thay thế Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT sẽ áp dụng quy định tại văn bản mới.
4. Hành vi “Quảng cáo làm ảnh hưởng đến sự trang nghiêm tại nơi làm việc của cơ quan nhà nước” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với quảng cáo tại một cơ quan.
5. Hành vi “Treo, dựng, đặt, gắn bảng, biển quảng cáo không đúng địa điểm, vị trí đã quy định trong giấy phép” quy định tại điểm b khoản 3 Điều 29 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một bảng, biển quảng cáo.
6. Hành vi “quảng cáo tại địa điểm cấm quảng cáo” quy định tại khoản 4 Điều 29 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với quảng cáo một loại sản phẩm, dịch vụ tại một địa điểm cấm, không phân biệt số lượng sản phẩm hoặc hình thức quảng cáo.
7. Hành vi “Treo, dựng, đặt, gắn bảng, biển quảng cáo trong hành lang an toàn giao thông, phạm vi bảo vệ công trình giao thông, lưới điện, công trình viễn thông, đê điều gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn lưới điện, công trình viễn thông, đê điều” quy định tại điểm a khoản 5 Điều 29 của Nghị định số 75 /2010/NĐ-CP áp dụng đối với một bảng, biển quảng cáo.
8. Hành vi “Quảng cáo số điện thoại, địa chỉ của người làm dịch vụ không đúng nơi quy định, viết, vẽ, dán quảng cáo lên tường, gốc cây, cột điện và các vật thể khác làm mất mỹ quan đô thị, cảnh quan môi trường” quy định tại điểm b khoản 5 Điều 29 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với quảng cáo một số điện thoại hoặc địa chỉ của một người làm dịch vụ trong phạm vi một phường, xã, thị trấn.
9. Hành vi quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo bằng tranh, ảnh, áp phích, tờ rơi, tờ gấp, dù che, xe đẩy, dây cờ và các hình thức tương tự, quy định tại khoản 1 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại sản phẩm trên một loại phương tiện, không phân biệt số lượng trong phạm vi một xã, phường, thị trấn.
10. Hành vi “Quảng cáo về kinh doanh hàng hoá, dịch vụ sinh lời mà dùng màu cờ Tổ quốc làm nền hoặc chăng ngang đường giao thông” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một bảng, biển, băng-rôn; áp dụng đối với áp-phích quảng cáo một loại sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một xã, phường, thị trấn.
11. Hành vi “Quảng cáo bằng áp-phích, tờ rơi, tờ gấp và các hình thức tương tự mà có nội dung cấm quảng cáo” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại sản phẩm thể hiện trên áp-phích, tờ rơi, tờ gấp hoặc hình thức tương tự trong phạm vi một xã, phường, thị trấn.
12. Hành vi “Kinh doanh loại hàng hoá có quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ cấm quảng cáo” quy định tại điểm b khoản 3 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại hàng hoá có quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ cấm quảng cáo.
13. Hành vi “Quảng cáo trên bảng, biển quảng cáo có hình dáng, màu sắc, hình thức thể hiện tương tự các tín hiệu giao thông, biển báo công cộng” quy định tại điểm a khoản 4 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một bảng, biển quảng cáo.
14. Hành vi “Dùng hình ảnh đồng tiền Việt Nam để quảng cáo” quy định tại điểm b khoản 4 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại sản phẩm quảng cáo trên một phương tiện quảng cáo.
15. Hành vi “Quảng cáo không dùng tiếng nói, chữ viết Việt Nam trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh Quảng cáo” quy định tại điểm c khoản 4 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một bảng, biển, băng-rôn; áp dụng đối với áp-phích quảng cáo tại một xã, phường, thị trấn hoặc một sản phẩm quảng cáo khác trên một phương tiện quảng cáo khác.
16. Hành vi “Sửa đổi làm sai lệch nội dung quảng cáo đã duyệt trong giấy phép” quy định tại điểm a khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một sản phẩm quảng cáo đã được duyệt trong giấy phép.
17. Hành vi “Quảng cáo hàng hoá chưa được phép kinh doanh, dịch vụ chưa được phép thực hiện tại thời điểm quảng cáo” quy định tại điểm b khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại hàng hoá, một loại dịch vụ.
18. Hành vi “Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo trên thùng hàng gắn trên xe máy, phương tiện giao thông, vật thể di động khác, hoặc đặt cố định tại nơi công cộng” quy định tại điểm c khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại hàng hoá, dịch vụ trên một thùng hàng, một phương tiện giao thông, một vật thể di động hoặc đặt cố định tại một địa điểm.
19. Hành vi “Sử dụng biểu trưng, nhãn hiệu thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào để quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo” quy định tại điểm d khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một biểu trưng, một nhãn hiệu dưới một hình thức quảng cáo.
20. Hành vi “Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 30 độ trở lên” quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một loại rượu trên một loại phương tiện quảng cáo.
21. Hành vi “Quảng cáo có tính chất kích thích bạo lực, kinh dị” quy định tại điểm e khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với một sản phẩm quảng cáo trên một phương tiện quảng cáo.
22. Hành vi “Sản xuất loại hàng hoá có quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo” quy định tại điểm d khoản 6 Điều 30 của Nghị định số 75/2010/NĐ-CP áp dụng đối với việc sản xuất một loại hàng hoá quảng cáo cho hàng hoá, dịch vụ thuộc loại cấm quảng cáo.