Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 50/2008/QĐ-UBND quy hoạch phát triển công nghiệp 2006 - 2015 Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "22/08/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "22/08/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "22/08/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "22/08/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "22/08/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 50/2008/QĐ-UBND quy hoạch phát triển công nghiệp 2006 - 2015 Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2015, tầm nhìn 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
8.253

1

Công nghiệp chế biến nông sản - thực phẩm

305

395

2

Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

4.345

7.190

3

Công nghiệp cơ khí

90

230

4

Công nghiệp dệt - may, da giầy

100

190

5

Công nghiệp hóa chất

123

248

B

Hạ tầng cơ sở các KCN (dự kiến)

1.613

25.000

C

Điện, nước (dự kiến)

1.195,6

3.249,7

1

Điện

1.050,1

2.817,2

2

Nước

145,5

432,5

Tổng VĐT cho công nghiệp: A + B + C

7.771,6

36.502,7

Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2020: 44.274 tỷ đồng.
8. Các giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch
8.1. Giải pháp về vốn
Giải pháp quan trọng nhất, quyết định mức tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội là huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, phát huy cao các nguồn nội lực, đồng thời tạo mọi điều kiện để tranh thủ khai thác các yếu tố, nguồn vốn từ bên ngoài (bao gồm vốn của trung ương, vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, vốn của các địa phương khác có nền kinh tế phát triển ở phía Nam như thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương...
Dự kiến tổng mức vốn đầu tư phát triển các ngành công nghiệp thời kỳ 2006 - 2020 là 44.274 tỷ đồng. Nguồn vốn tích lũy GDP để phát triển công nghiệp trong thời kỳ này chỉ đáp ứng được khoảng 11 - 12% nhu cầu về vốn. Số vốn thiếu hụt sẽ được bổ sung bằng các nguồn vốn: Vốn tín dụng, vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài.
Vốn của Nhà nước tập trung đầu tư chủ yếu là các công trình giao thông đường bộ (quốc lộ, hỗ trợ các đường tỉnh, huyện), ưu tiên cho việc phát triển nguồn nhân lực và đầu tư nghiên cứu đổi mới khoa học công nghệ. Tập trung cao nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư để đến năm 2015 hoàn thành các công trình hạ tầng chủ yếu, đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp từ ngân sách của tỉnh theo dự kiến khoảng 4.870 tỷ đồng (11 - 12%), chủ yếu là đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; xây dựng các tuyến giao thông, cấp điện, cấp nước đến hàng rào các khu, cụm công nghiệp. Dự báo khả năng đầu tư của ngân sách tỉnh là 2.600 tỷ đồng trong 15 năm, phần thiếu hụt cần được sự hỗ trợ bổ sung của Trung ương.
Vốn đầu tư của doanh nghiệp và vốn vay tín dụng là 21.251 tỷ đồng (46% tổng vốn đầu tư) nên tập trung cho đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, một phần dùng xây dựng, củng cố hạ tầng cho doanh nghiệp.
Vốn liên doanh liên kết với doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài và đầu tư 100% vốn nước ngoài là 18.152 tỷ đồng (chiếm 40% tổng số vốn đầu tư) tập trung ưu tiên cho các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh. Nguồn vốn đầu tư này rất quan trọng, để huy động tối đa nguồn vốn này tỉnh cần tiếp tục tạo lập môi trường thông thoáng, trong đó cải cách hành chính là quan trọng nhất, hướng các nhà đầu tư nước ngoài vào các dự án lớn, có tầm quan trọng về xuất khẩu và công nghệ (nhất là công nghệ cao, các ngành công nghiệp ít gây ô nhiễm môi trường); hình thành các tổ chức xúc tiến đầu tư và tích cực các hoạt động xúc tiến đầu tư. Hình thành các ngân hàng đầu tư phát triển để hỗ trợ, điều phối và cung ứng nguồn tài chính cho các dự án ưu tiên.
8.2. Giải pháp về đất đai
Đất đai là nguồn tài nguyên vô giá và khan hiếm, là tài nguyên đặc biệt, là tư liệu sản xuất, là đối tượng lao động trong sản xuất nông nghiệp vì vậy sử dụng hợp lý đất đai sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo đảm duy trì độ màu mỡ cũng như giá trị sử dụng của nó ngày càng được nâng cao.
Thị trường hóa đất đai là một vấn đề cần được nghiên cứu và vận dụng đúng đắn trên địa bàn. Nếu như có một thị trường đất đai đúng mức việc sử dụng đất sẽ có hiệu quả hơn. Cần quán triệt nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên đất, do vậy cần bố trí nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý giữa các ngành các lĩnh vực trong nền kinh tế. Quá trình công nghiệp hóa, đòi hỏi phát triển nhanh và đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, cung cấp điện, cung cấp nước đô thị… Đồng thời với quá trình công nghiệp hóa là quá trình đô thị hóa cũng tăng nhanh. Do vậy, sử dụng đất đai cho quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa sẽ chiếm tỷ trọng lớn và cần có quy hoạch để dành quỹ đất cho phát triển công nghiệp.
8.3. Giải pháp về công nghệ
Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng cao của công nghiệp như bản quy hoạch đã đề ra thì từ nay đến năm 2020 phải tập trung giải quyết tốt vấn đề công nghệ. Hướng chính là hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường trong và ngoài nước.
Vận động thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ với vốn ban đầu của ngân sách và các khoản đóng góp tự nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức... để tài trợ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ trong tỉnh.
Đối với các dự án đầu tư nước ngoài cần cân nhắc áp dụng công nghệ phù hợp với từng giai đoạn phát triển, không nhập khẩu công nghệ và thiết bị đã lạc hậu. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không ngừng tích lũy để tiếp tục tái sản xuất mở rộng. Tập trung đổi mới công nghệ và đưa nghiên cứu khoa học vào phục vụ sản xuất trước hết là các ngành công nghiệp có thế mạnh của địa phương như chế biến nông lâm thủy hải sản, sản xuất vật liệu xây dựng... Ưu tiên cho các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để đổi mới công nghệ.
8.4. Giải pháp về nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao là yếu tố quyết định trực tiếp đến chất lượng phát triển công nghiệp, vì vậy cần đặc biệt quan tâm và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ 2006 - 2020, nhằm đảm bảo cung cấp đủ nguồn nhân lực có kỹ thuật, nhất là lao động kỹ thuật cao cho phát triển sản xuất công nghiệp. Hướng đào tạo nguồn nhân lực cần tập trung vào những nội dung chủ yếu sau:
- Tiến hành rà soát điều chỉnh và quy hoạch lại hệ thống đào tạo trung học và dạy nghề trên địa bàn tỉnh theo hướng: Đào tạo phải gắn với yêu cầu, mục tiêu của sự phát triển.
- Trên cơ sở quy hoạch lại, cần tiếp tục đầu tư đồng bộ, nâng cấp một số trường dạy nghề hiện có với các trang thiết bị hiện đại, khắc phục tình trạng chênh lệch quá lớn về trình độ thiết bị trong các trường dạy nghề với thực tiễn sản xuất, đảm bảo tính cân đối giữa dạy lý thuyết và thực hành, đảm bảo cho người lao động sau đào tạo có thể sớm phát huy được kiến thức đào tạo trong thực tiễn. Đến năm 2015, phấn đấu có 50 - 55% số trường dạy nghề đạt chuẩn, 90 - 95% số người được đào tạo có việc làm ngay.
- Tập trung vào đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật. Phát triển đào tạo các ngành nghề: Công nghiệp cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, các ngành nghề đòi hỏi kỹ thuật cao… Đồng thời có kế hoạch đào tạo cho đội ngũ quản lý và các chủ doanh nghiệp các kiến thức về quản lý kinh tế, về sản xuất kinh doanh, hội nhập, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động trong cạnh tranh và hội nhập.
- Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, từng bước thực hiện đào tạo theo yêu cầu và địa chỉ, nhằm đảm bảo cho lao động đào tạo ra được sử dụng đúng với chương trình đã đào tạo. Kết hợp đào tạo nghề dài hạn để có đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng tiếp cận và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật, công nghệ hiện đại với việc mở rộng loại hình đào tạo nghề ngắn hạn tạo các cơ hội cho mọi người lao động đều được học nghề.
- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề nhằm thu hút mọi nguồn lực cho các hoạt động đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề, các loại hình trường lớp và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động có cơ hội học nghề, tìm kiếm việc làm. Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động chưa có việc làm, tạo việc làm mới cho người lao động mất việc làm trong quá trình sắp xếp lại lao động.
- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55 - 65%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 25 - 30% vào năm 2015 và đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng sẽ đạt 75 - 80% và 45 - 55%. Kêu gọi đầu tư xây dựng một số trường đào tạo công nhân có trình độ quốc tế. Khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo lao động tại chỗ (đặc biệt là lao động kỹ thuật cao).
8.5. Giải pháp về tổ chức
...
c) Hình thành và đẩy mạnh hoạt động của các Hiệp hội doanh nghiệp
Khuyến khích thành lập các Hiệp hội doanh nghiệp theo quy mô, ngành nghề, địa bàn hoạt động… để các doanh nghiệp tạo thành các mối liên kết chặt chẽ, giúp đỡ nhau trong sản xuất kinh doanh như: Hỗ trợ đào tạo nhân sự; quảng bá công nghệ, thiết bị tiên tiến; cho vay vốn; tiêu thụ sản phẩm; hợp tác sản xuất, quảng bá xúc tiến thị trường và giải quyết các tranh chấp thương mại.

Content:
Hình thành và đẩy mạnh hoạt động của các Hiệp hội doanh nghiệp
Khuyến khích thành lập các Hiệp hội doanh nghiệp theo quy mô, ngành nghề, địa bàn hoạt động… để các doanh nghiệp tạo thành các mối liên kết chặt chẽ, giúp đỡ nhau trong sản xuất kinh doanh như: Hỗ trợ đào tạo nhân sự; quảng bá công nghệ, thiết bị tiên tiến; cho vay vốn; tiêu thụ sản phẩm; hợp tác sản xuất, quảng bá xúc tiến thị trường và giải quyết các tranh chấp thương mại.