Document: Điều 3 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND kiêm nhiệm bố trí chức danh cán bộ công chức Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "07/02/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "07/02/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "07/02/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "07/02/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "07/02/2014", "sign_number": "03/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND kiêm nhiệm bố trí chức danh cán bộ công chức Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 3. Tiêu chí xác định số lượng cán bộ, công chức cấp xã:
1. Đối với phường loại 1:
a) Phường thuộc đô thị loại 1:
- Từ 20.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;
- Từ 17.000 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức.
b) Phường thuộc đô thị loại 2:
- Từ 18.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;
- Từ 15.500 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức.
c) Phường thuộc đô thị loại 3:
- Từ 16.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;
- Từ 14.500 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức.
d) Phường thuộc đô thị loại 4:
- Từ 15.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;
- Từ 13.500 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức.
đ) Các trường hợp còn lại được bố trí 23 cán bộ, công chức.
2. Đối với phường loại 2:
a) Phường thuộc đô thị loại 1:
- Từ 15.000 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;
- Từ 13.000 người trở lên được bố trí 22 cán bộ, công chức.
b) Phường thuộc đô thị loại 2:
- Từ 13.500 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;
- Từ 11.500 người trở lên được bố trí 22 cán bộ, công chức.
c) Phường thuộc đô thị loại 3:
- Từ 12.500 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;
- Từ 10.500 người trở lên được bố trí 22 cán bộ, công chức.
d) Phường thuộc đô thị loại 4:
- Từ 11.500 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;
- Từ 9.500 người trở lên được bố trí 22 cán bộ, công chức.
đ) Các trường hợp còn lại được bố trí 21 cán bộ, công chức.
3. Đối với xã loại 1 và loại 2:
a) Xã đồng bằng:
- Là xã loại 1 và có dân số từ 14.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;
- Là xã loại 1 và có dân số từ 12.500 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức;
- Từ 10.000 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;
- Các trường hợp còn lại được bố trí 22 cán bộ, công chức.
b) Xã miền núi, vùng cao:
- Là xã loại 1 và có dân số từ 13.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;
- Là xã loại 1 và có dân số từ 11.500 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức;
- Từ 9.000 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;
- Từ 6.000 người trở lên được bố trí 22 cán bộ, công chức;
- Từ 3.500 người trở lên được bố trí 21 cán bộ, công chức;
- Các trường hợp còn lại được bố trí 20 cán bộ, công chức.
4. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 3:
a) Đối với phường: Được bố trí 21 cán bộ, công chức.
b) Đối với xã:
- Xã thuộc khu vực đồng bằng có dân số từ 5.000 người trở lên được bố trí 21 cán bộ, công chức;
- Xã thuộc khu vực miền núi, vùng cao có dân số từ 3.500 người trở lên được bố trí 21 cán bộ, công chức;
- Các trường hợp còn lại được bố trí 20 cán bộ, công chức.
5. Đối với các thị trấn huyện lỵ: Được ấn định số lượng cán bộ, công chức tối đa tương ứng với loại đơn vị hành chính theo quy định của Chính phủ.
6. Đối với các xã, thị trấn thuộc huyện Trường Sa: Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ yêu cầu thực tiễn xem xét, quyết định số lượng cán bộ, công chức cấp xã thuộc huyện Trường Sa.

Content:
Điều 3. Tiêu chí xác định số lượng cán bộ, công chức cấp xã:
1. Đối với phường loại 1:
a) Phường thuộc đô thị loại 1:
- Từ 20.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;
- Từ 17.000 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức.
b) Phường thuộc đô thị loại 2:
- Từ 18.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;
- Từ 15.500 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức.
c) Phường thuộc đô thị loại 3:
- Từ 16.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;
- Từ 14.500 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức.
d) Phường thuộc đô thị loại 4:
- Từ 15.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;
- Từ 13.500 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức.
đ) Các trường hợp còn lại được bố trí 23 cán bộ, công chức.
2. Đối với phường loại 2:
a) Phường thuộc đô thị loại 1:
- Từ 15.000 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;
- Từ 13.000 người trở lên được bố trí 22 cán bộ, công chức.
b) Phường thuộc đô thị loại 2:
- Từ 13.500 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;
- Từ 11.500 người trở lên được bố trí 22 cán bộ, công chức.
c) Phường thuộc đô thị loại 3:
- Từ 12.500 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;
- Từ 10.500 người trở lên được bố trí 22 cán bộ, công chức.
d) Phường thuộc đô thị loại 4:
- Từ 11.500 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;
- Từ 9.500 người trở lên được bố trí 22 cán bộ, công chức.
đ) Các trường hợp còn lại được bố trí 21 cán bộ, công chức.
3. Đối với xã loại 1 và loại 2:
a) Xã đồng bằng:
- Là xã loại 1 và có dân số từ 14.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;
- Là xã loại 1 và có dân số từ 12.500 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức;
- Từ 10.000 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;
- Các trường hợp còn lại được bố trí 22 cán bộ, công chức.
b) Xã miền núi, vùng cao:
- Là xã loại 1 và có dân số từ 13.000 người trở lên được bố trí 25 cán bộ, công chức;
- Là xã loại 1 và có dân số từ 11.500 người trở lên được bố trí 24 cán bộ, công chức;
- Từ 9.000 người trở lên được bố trí 23 cán bộ, công chức;
- Từ 6.000 người trở lên được bố trí 22 cán bộ, công chức;
- Từ 3.500 người trở lên được bố trí 21 cán bộ, công chức;
- Các trường hợp còn lại được bố trí 20 cán bộ, công chức.
4. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 3:
a) Đối với phường: Được bố trí 21 cán bộ, công chức.
b) Đối với xã:
- Xã thuộc khu vực đồng bằng có dân số từ 5.000 người trở lên được bố trí 21 cán bộ, công chức;
- Xã thuộc khu vực miền núi, vùng cao có dân số từ 3.500 người trở lên được bố trí 21 cán bộ, công chức;
- Các trường hợp còn lại được bố trí 20 cán bộ, công chức.
5. Đối với các thị trấn huyện lỵ: Được ấn định số lượng cán bộ, công chức tối đa tương ứng với loại đơn vị hành chính theo quy định của Chính phủ.
6. Đối với các xã, thị trấn thuộc huyện Trường Sa: Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ yêu cầu thực tiễn xem xét, quyết định số lượng cán bộ, công chức cấp xã thuộc huyện Trường Sa.