Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 604/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 604/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, có xét đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
5. Nhu cầu vốn đầu tư và lao động công nghiệp
- Vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 là 44.670 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025 là 132.104 tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 là 273.107 tỷ đồng (giá hiện hành).
- Lao động công nghiệp từ 15 tuổi trở lên năm 2020 là 125.330 người; đến năm 2025 là 163.240 người và đến năm 2030 là 200.230 người.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Tranh thủ tối đa nguồn vốn ngân sách Trung ương, các chương trình, đề án quốc gia về khoa học công nghệ, sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu...
- Tích cực vận động để ngành công nghiệp tỉnh được sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi hỗ trợ thực hiện đột phá chiến lược về: Xây dựng chính sách phát triển, tăng cường năng lực quản lý nhà nước; phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học và công nghệ; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và thực hiện các chiến lược phát triển bền vững, tăng trưởng xanh..., trên địa bàn tỉnh.
- Tích cực thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các dự án công nghiệp đòi hỏi vốn lớn, công nghệ cao theo tiêu chuẩn quốc tế như dầu khí, nhiệt điện khí, nhiệt điện nhiệt dư, tái chế rác thải...
2. Giải pháp quản lý nhà nước về hoạt động công nghiệp
- Đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện chính sách phát triển, cải cách hành chính tạo môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh hấp dẫn, thông thoáng và cạnh tranh bình đẳng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hệ thống văn bản quy phạm phát luật về quản lý hoạt động công nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp công nghiệp mới; tái cơ cấu ngành nghề, tái cấu trúc và đổi mới mô hình doanh nghiệp nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng.
- Định kỳ tiến hành rà soát, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện dự án công nghiệp theo tiến độ cam kết; kịp thời phát hiện và cùng chủ đầu tư tìm biện pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai dự án trên địa bàn.
3. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp
- Tích cực đầu tư phát triển hệ thống đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh; đào tạo mới, đào tạo lại, chuyển đổi nghề và nâng cao tay nghề cho người dân tham gia sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; kết hợp đào tạo nghề chính quy, dài hạn với đào tạo ngắn hạn, kèm nghề tại nơi sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu lao động công nghiệp, nhất là các nhóm ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động.
- Phối hợp với doanh nghiệp, nhà đầu tư để xác định nhu cầu lao động và xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực phù hợp với yêu cầu ngành nghề và tiến độ phát triển của các dự án đầu tư, nhất là số nhân lực kỹ thuật tay nghề cao vận hành máy móc, trang thiết bị tiên tiến trong dây chuyền công nghệ phức tạp.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Triển khai hiệu quả ứng dụng phát triển khoa học và công nghệ và mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới; khuyến khích cá nhân, đơn vị, doanh nghiệp khoa học công nghệ đầu tư chất xám, thiết bị, bí quyết công nghệ vào cơ sở công nghiệp theo mô hình 4 nhà (nhà nước, nhà khoa học, nhà công nghiệp và nhà nông) hoặc chuyển giao dưới dạng vốn góp, cổ phần;
- Các cơ sở công nghiệp tích cực áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; chủ động đầu tư đổi mới công nghệ nhưng phải lựa chọn đúng công nghệ cần đổi mới, máy móc và trang thiết bị cần hiện đại hóa. Khuyến khích các doanh nghiệp công nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến (ISO, HCCAP, 5S...).
5. Giải pháp phát triển tài nguyên, nguyên liệu cho công nghiệp
- Các nhà khai khoáng tích cực đầu tư thăm dò trước, trong quá trình khai thác và các ở khu vực ngoại vi nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng tuổi thọ mỏ.
- Thực hiện triệt để, hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển nông, lâm và ngư nghiệp nói chung, các vùng nuôi trồng, sản xuất tập trung nói riêng, theo hướng thâm canh tăng năng suất, nâng cao chất lượng hàng hóa đảm bảo cung cấp ổn định lâu dài đầu vào cho công nghiệp chế biến, nhất là chế biến hàng xuất khẩu.
- Phát triển nuôi trồng theo hướng sản xuất sạch, xanh đảm bảo các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch và sơ chế nhằm kéo dài thời hạn sử dụng cũng như nâng cao giá trị hàng hóa nông, lâm và ngư sản.

Content:
Nhu cầu vốn đầu tư và lao động công nghiệp
- Vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 là 44.670 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025 là 132.104 tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 là 273.107 tỷ đồng (giá hiện hành).
- Lao động công nghiệp từ 15 tuổi trở lên năm 2020 là 125.330 người; đến năm 2025 là 163.240 người và đến năm 2030 là 200.230 người.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Tranh thủ tối đa nguồn vốn ngân sách Trung ương, các chương trình, đề án quốc gia về khoa học công nghệ, sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu...
- Tích cực vận động để ngành công nghiệp tỉnh được sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi hỗ trợ thực hiện đột phá chiến lược về: Xây dựng chính sách phát triển, tăng cường năng lực quản lý nhà nước; phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học và công nghệ; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và thực hiện các chiến lược phát triển bền vững, tăng trưởng xanh..., trên địa bàn tỉnh.
- Tích cực thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các dự án công nghiệp đòi hỏi vốn lớn, công nghệ cao theo tiêu chuẩn quốc tế như dầu khí, nhiệt điện khí, nhiệt điện nhiệt dư, tái chế rác thải...
2. Giải pháp quản lý nhà nước về hoạt động công nghiệp
- Đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện chính sách phát triển, cải cách hành chính tạo môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh hấp dẫn, thông thoáng và cạnh tranh bình đẳng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hệ thống văn bản quy phạm phát luật về quản lý hoạt động công nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp công nghiệp mới; tái cơ cấu ngành nghề, tái cấu trúc và đổi mới mô hình doanh nghiệp nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng.
- Định kỳ tiến hành rà soát, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện dự án công nghiệp theo tiến độ cam kết; kịp thời phát hiện và cùng chủ đầu tư tìm biện pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai dự án trên địa bàn.
3. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp
- Tích cực đầu tư phát triển hệ thống đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh; đào tạo mới, đào tạo lại, chuyển đổi nghề và nâng cao tay nghề cho người dân tham gia sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; kết hợp đào tạo nghề chính quy, dài hạn với đào tạo ngắn hạn, kèm nghề tại nơi sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu lao động công nghiệp, nhất là các nhóm ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động.
- Phối hợp với doanh nghiệp, nhà đầu tư để xác định nhu cầu lao động và xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực phù hợp với yêu cầu ngành nghề và tiến độ phát triển của các dự án đầu tư, nhất là số nhân lực kỹ thuật tay nghề cao vận hành máy móc, trang thiết bị tiên tiến trong dây chuyền công nghệ phức tạp.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Triển khai hiệu quả ứng dụng phát triển khoa học và công nghệ và mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới; khuyến khích cá nhân, đơn vị, doanh nghiệp khoa học công nghệ đầu tư chất xám, thiết bị, bí quyết công nghệ vào cơ sở công nghiệp theo mô hình 4 nhà (nhà nước, nhà khoa học, nhà công nghiệp và nhà nông) hoặc chuyển giao dưới dạng vốn góp, cổ phần;
- Các cơ sở công nghiệp tích cực áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; chủ động đầu tư đổi mới công nghệ nhưng phải lựa chọn đúng công nghệ cần đổi mới, máy móc và trang thiết bị cần hiện đại hóa. Khuyến khích các doanh nghiệp công nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến (ISO, HCCAP, 5S...).
Giải pháp phát triển tài nguyên, nguyên liệu cho công nghiệp
- Các nhà khai khoáng tích cực đầu tư thăm dò trước, trong quá trình khai thác và các ở khu vực ngoại vi nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng tuổi thọ mỏ.
- Thực hiện triệt để, hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển nông, lâm và ngư nghiệp nói chung, các vùng nuôi trồng, sản xuất tập trung nói riêng, theo hướng thâm canh tăng năng suất, nâng cao chất lượng hàng hóa đảm bảo cung cấp ổn định lâu dài đầu vào cho công nghiệp chế biến, nhất là chế biến hàng xuất khẩu.
- Phát triển nuôi trồng theo hướng sản xuất sạch, xanh đảm bảo các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch và sơ chế nhằm kéo dài thời hạn sử dụng cũng như nâng cao giá trị hàng hóa nông, lâm và ngư sản.