Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1063/QĐ-TTg năm 2013 Nhiệm vụ Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Việt Trì

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "1063/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "1063/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "1063/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "1063/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "1063/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1063/QĐ-TTg năm 2013 Nhiệm vụ Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Việt Trì

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Điều chỉnh định hướng quy hoạch chung đô thị:
...
c) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng kinh tế - xã hội:
- Giao thông:
Kết nối các tuyến đường giao thông quốc lộ, liên tỉnh, hệ thống cầu, cải tạo nâng cấp đường trong đô thị, khai thác đường sông, đường sắt... Kết nối giao thông vùng Thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc liên quan trực tiếp đến thành phố Việt Trì và các giải pháp kết nối với tuyến hành lang cao tốc Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, phân tích mô hình phát triển mạng lưới giao thông, tổ chức, phân loại, phân cấp các tuyến giao thông đô thị, đảm bảo kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các khu vực và tuân thủ theo quy hoạch phát triển giao thông toàn tỉnh, chiến lược giao thông quốc gia.
Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông như bãi đỗ xe chính và phụ, cầu cong đường bộ... thiết kế mặt cắt ngang và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác phải được xem xét và đánh giá kỹ để đưa vào các giải pháp thiết kế theo các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và phù hợp với tình hình mới. Đồng thời xác định mạng lưới giao thông nội thị đảm bảo việc lưu thông thuận tiện đối nội và đối ngoại.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác:
Khoanh định các vùng phát triển, vùng cấm hoặc hạn chế xây dựng. Đưa ra giải pháp lựa chọn đất xây dựng đô thị. Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính. Đề xuất các giải pháp về nền đất xây dựng. Xác định cao độ khống chế xây dựng. Các giải pháp về đê, kè, đập bảo vệ chống xói lở; các công trình tiêu úng... Xác định chỉ tiêu, đề xuất các giải pháp nguồn, cân đối nhu cầu, đề xuất giải pháp, dự kiến các công trình đầu mối, tổ chức mạng lưới đường dây đường ống, xác định và bảo vệ các công trình đầu mối. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng khác.
- Hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội:
Tổ chức mạng lưới trung tâm, khu dân cư: Hệ thống trung tâm hành chính, chính trị tỉnh và thành phố..., trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên ngành; yêu cầu làm rõ các cơ sở giáo dục, đào tạo - dạy nghề, y tế của thành phố và của tỉnh. Xác định vị trí và quy mô các chợ, trung tâm thương mại dịch vụ, mô hình chợ tại trung tâm... Trung tâm dịch vụ du lịch, công nghiệp. Phân bổ dịch vụ sản xuất nông nghiệp.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng kinh tế - xã hội:
- Giao thông:
Kết nối các tuyến đường giao thông quốc lộ, liên tỉnh, hệ thống cầu, cải tạo nâng cấp đường trong đô thị, khai thác đường sông, đường sắt... Kết nối giao thông vùng Thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc liên quan trực tiếp đến thành phố Việt Trì và các giải pháp kết nối với tuyến hành lang cao tốc Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, phân tích mô hình phát triển mạng lưới giao thông, tổ chức, phân loại, phân cấp các tuyến giao thông đô thị, đảm bảo kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các khu vực và tuân thủ theo quy hoạch phát triển giao thông toàn tỉnh, chiến lược giao thông quốc gia.
Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông như bãi đỗ xe chính và phụ, cầu cong đường bộ... thiết kế mặt cắt ngang và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác phải được xem xét và đánh giá kỹ để đưa vào các giải pháp thiết kế theo các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và phù hợp với tình hình mới. Đồng thời xác định mạng lưới giao thông nội thị đảm bảo việc lưu thông thuận tiện đối nội và đối ngoại.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác:
Khoanh định các vùng phát triển, vùng cấm hoặc hạn chế xây dựng. Đưa ra giải pháp lựa chọn đất xây dựng đô thị. Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính. Đề xuất các giải pháp về nền đất xây dựng. Xác định cao độ khống chế xây dựng. Các giải pháp về đê, kè, đập bảo vệ chống xói lở; các công trình tiêu úng... Xác định chỉ tiêu, đề xuất các giải pháp nguồn, cân đối nhu cầu, đề xuất giải pháp, dự kiến các công trình đầu mối, tổ chức mạng lưới đường dây đường ống, xác định và bảo vệ các công trình đầu mối. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng khác.
- Hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội:
Tổ chức mạng lưới trung tâm, khu dân cư: Hệ thống trung tâm hành chính, chính trị tỉnh và thành phố..., trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên ngành; yêu cầu làm rõ các cơ sở giáo dục, đào tạo - dạy nghề, y tế của thành phố và của tỉnh. Xác định vị trí và quy mô các chợ, trung tâm thương mại dịch vụ, mô hình chợ tại trung tâm... Trung tâm dịch vụ du lịch, công nghiệp. Phân bổ dịch vụ sản xuất nông nghiệp.