Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2842/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Đề án phát triển giống cây lâm nghiệp Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "2842/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2842/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Đề án phát triển giống cây lâm nghiệp Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giống cây lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2020, với các nội dung sau:
...
4. Đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo và công tác tuyên truyền
- Tập huấn kỹ thuật và kiến thức quản lý cho cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý làm công tác chỉ đạo, điều hành và sản xuất giống lâm nghiệp;
- Tham quan học tập trong và ngoài nước về lĩnh vực giống lâm nghiệp;
- Hội nghị, hội thảo.
(Chi tiết như Biểu 4 kèm theo)
IV. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về tổ chức quản lý
- Tổ chức quản lý chặt chẽ, có hiệu quả các nguồn giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Pháp lệnh giống cây trồng và Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp. Trước mắt chú trọng quản lý nguồn giống của các loài có trong danh mục giống cây lâm nghiệp chính thuộc nhóm loài cây chủ lực, loài có thế mạnh của tỉnh;
- Quản lý chặt chẽ các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Thực hiện nghiêm chế độ kiểm tra, đánh giá phân loại định kỳ và đột xuất hàng năm đối với toàn bộ các cơ sở sản xuất, cung ứng giống cây lâm nghiệp; thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn thực hiện đúng các quy định; xử lý nghiêm những trường hợp cố tình vi phạm, tái phạm;
- Xây dựng và triển khai cơ chế thông tin đầy đủ, công khai, minh bạch, kịp thời về thị trường giống và năng lực sản xuất, cung ứng của các cơ sở sản xuất giống cây lâm nghiệp trên địa bàn, định kỳ hàng tháng đưa công khai trên mạng Internet để cung cấp cho các cá nhân, đơn vị có quan tâm.
2. Về tổ chức sản xuất, cung ứng giống
- Khuyến khích, lựa chọn nhà đầu tư, trong đó ưu tiên các nhà đầu tư có tiềm lực về kinh tế, khả năng đáp ứng yêu cầu về khoa học công nghệ tiên tiến trong xây dựng nguồn giống, cơ sở sản xuất giống có quy mô lớn, cung ứng giống ổn định, lâu dài theo yêu cầu chuỗi sản phẩm, cung cấp vật liệu giống đầu vào cho triển khai kế hoạch trồng rừng nâng cao năng suất chất lượng và giá trị rừng.
- Việc trồng mới rừng giống chất lượng cao đối với các loài Quế, Hồi, Sở, Sa Mộc thực hiện trên cơ sở chọn lọc cây trội; chọn lập địa thích hợp với từng loài và áp dụng biện pháp thâm canh cường độ cao. Riêng cây Hồi và cây Sở có thể tạo cây giống sinh dưỡng thông qua ghép mắt, ghép cành. Rừng giống Thông nhựa (thông chân vịt) trồng rừng giống bằng vật liệu giống vô tính (cây con ghép).
- Đối với xây dựng nguồn giống, cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và cải thiện nguồn giống hiện có: Các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân triển khai xây dựng các dự án đầu tư trên cơ sở cơ chế chính sách đầu tư, hỗ trợ đầu tư của nhà nước và của tỉnh đối với lĩnh vực phát triển giống cây lâm nghiệp. Khuyến khích sản xuất, sử dụng giống cây lâm nghiệp bản địa thuộc danh mục cây ưu tiên của tỉnh để trồng rừng (đặc biệt rừng phòng hộ, đặc dụng), làm giàu rừng tự nhiên; thực hiện cơ chế hưởng lợi giữa chủ nguồn giống và đơn vị sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ đối với cây bản địa quý;
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo phân cấp từ tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố; trong đó tập trung quản lý tốt việc sản xuất, cung ứng giống trồng rừng chất lượng cao (cấy nhân mô, sản phẩm nhân giống vô tính...) tại các cơ sở sản xuất là các tập đoàn, công ty, trung tâm có quy mô sản xuất lớn và công nghệ tiên tiến. Tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng thủ tục kiểm tra, xác nhận nguồn gốc lô giống để lưu thông phục vụ trồng rừng;
- Việc sản xuất, cung ứng giống phải luôn gắn với công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật, xử lý nghiêm những hành vi, đối tượng vi phạm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và sử dụng giống cây trồng nhằm lành mạnh hóa thị trường giống cây lâm nghiệp.
3. Về cơ chế, chính sách
Tiếp tục triển khai thực hiện một số chính sách của Trung ương và của Tỉnh về đầu tư, hỗ trợ đầu tư, tín dụng, đất đai và thuế nhằm khuyến khích phát triển sản xuất giống cây lâm nghiệp; đồng thời nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách hỗ trợ cho phát triển giống cây lâm nghiệp chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của thực tế trên địa bàn tỉnh.
4. Về khoa học và công nghệ
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực giống cây trồng lâm nghiệp, ưu tiên sử dụng nguồn giống cây lâm nghiệp chính đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận và công bố phù hợp với lập địa của Tỉnh; đồng thời tiếp tục điều tra, tuyển chọn, bổ sung nguồn giống cây bản địa làm phong phú hơn tập đoàn cây trồng rừng chính của tỉnh. Đối với những giống có nhu cầu lớn nhưng khó khăn trong việc đảm bảo phẩm chất di truyền cần phối hợp với các Viện nghiên cứu, các Trường Đại học, các cơ sở nghiên cứu chọn, tạo giống của Trung ương để thực hiện (nghiên cứu nhân giống thông qua nuôi cấy mô tế bào);
- Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ lĩnh vực Công nghệ sinh học trong phát triển giống cây trồng lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn ngoài năm 2020 (nhân giống bằng phương pháp mô, hom; sản xuất giá thể hữu cơ bằng phương pháp compost từ phế thải hữu cơ (rươm, rạ, vỏ keo, vỏ đậu lạc...); sản xuất vỏ bầu tự hoại thân thiện môi trường thay thế bầu polyetylen hiện nay...);
- Trong việc xây dựng các vườn ươm cố định, quy mô lớn tại các khu vực được quy hoạch trong Đề án phải được thẩm định, lựa chọn theo hướng ưu tiên áp dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất gieo ươm giống cây lâm nghiệp;
- Tăng cường hợp tác Quốc tế để tiếp thu và cập nhật thông tin về tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất, cung ứng giống cây trồng lâm nghiệp;
- Xây dựng các mô hình trồng thử giống mới, mô hình khuyến nông.

Content:
Đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo và công tác tuyên truyền
- Tập huấn kỹ thuật và kiến thức quản lý cho cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý làm công tác chỉ đạo, điều hành và sản xuất giống lâm nghiệp;
- Tham quan học tập trong và ngoài nước về lĩnh vực giống lâm nghiệp;
- Hội nghị, hội thảo.
(Chi tiết như Biểu 4 kèm theo)
IV. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về tổ chức quản lý
- Tổ chức quản lý chặt chẽ, có hiệu quả các nguồn giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Pháp lệnh giống cây trồng và Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp. Trước mắt chú trọng quản lý nguồn giống của các loài có trong danh mục giống cây lâm nghiệp chính thuộc nhóm loài cây chủ lực, loài có thế mạnh của tỉnh;
- Quản lý chặt chẽ các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Thực hiện nghiêm chế độ kiểm tra, đánh giá phân loại định kỳ và đột xuất hàng năm đối với toàn bộ các cơ sở sản xuất, cung ứng giống cây lâm nghiệp; thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn thực hiện đúng các quy định; xử lý nghiêm những trường hợp cố tình vi phạm, tái phạm;
- Xây dựng và triển khai cơ chế thông tin đầy đủ, công khai, minh bạch, kịp thời về thị trường giống và năng lực sản xuất, cung ứng của các cơ sở sản xuất giống cây lâm nghiệp trên địa bàn, định kỳ hàng tháng đưa công khai trên mạng Internet để cung cấp cho các cá nhân, đơn vị có quan tâm.
2. Về tổ chức sản xuất, cung ứng giống
- Khuyến khích, lựa chọn nhà đầu tư, trong đó ưu tiên các nhà đầu tư có tiềm lực về kinh tế, khả năng đáp ứng yêu cầu về khoa học công nghệ tiên tiến trong xây dựng nguồn giống, cơ sở sản xuất giống có quy mô lớn, cung ứng giống ổn định, lâu dài theo yêu cầu chuỗi sản phẩm, cung cấp vật liệu giống đầu vào cho triển khai kế hoạch trồng rừng nâng cao năng suất chất lượng và giá trị rừng.
- Việc trồng mới rừng giống chất lượng cao đối với các loài Quế, Hồi, Sở, Sa Mộc thực hiện trên cơ sở chọn lọc cây trội; chọn lập địa thích hợp với từng loài và áp dụng biện pháp thâm canh cường độ cao. Riêng cây Hồi và cây Sở có thể tạo cây giống sinh dưỡng thông qua ghép mắt, ghép cành. Rừng giống Thông nhựa (thông chân vịt) trồng rừng giống bằng vật liệu giống vô tính (cây con ghép).
- Đối với xây dựng nguồn giống, cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và cải thiện nguồn giống hiện có: Các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân triển khai xây dựng các dự án đầu tư trên cơ sở cơ chế chính sách đầu tư, hỗ trợ đầu tư của nhà nước và của tỉnh đối với lĩnh vực phát triển giống cây lâm nghiệp. Khuyến khích sản xuất, sử dụng giống cây lâm nghiệp bản địa thuộc danh mục cây ưu tiên của tỉnh để trồng rừng (đặc biệt rừng phòng hộ, đặc dụng), làm giàu rừng tự nhiên; thực hiện cơ chế hưởng lợi giữa chủ nguồn giống và đơn vị sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ đối với cây bản địa quý;
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo phân cấp từ tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố; trong đó tập trung quản lý tốt việc sản xuất, cung ứng giống trồng rừng chất lượng cao (cấy nhân mô, sản phẩm nhân giống vô tính...) tại các cơ sở sản xuất là các tập đoàn, công ty, trung tâm có quy mô sản xuất lớn và công nghệ tiên tiến. Tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng thủ tục kiểm tra, xác nhận nguồn gốc lô giống để lưu thông phục vụ trồng rừng;
- Việc sản xuất, cung ứng giống phải luôn gắn với công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật, xử lý nghiêm những hành vi, đối tượng vi phạm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và sử dụng giống cây trồng nhằm lành mạnh hóa thị trường giống cây lâm nghiệp.
3. Về cơ chế, chính sách
Tiếp tục triển khai thực hiện một số chính sách của Trung ương và của Tỉnh về đầu tư, hỗ trợ đầu tư, tín dụng, đất đai và thuế nhằm khuyến khích phát triển sản xuất giống cây lâm nghiệp; đồng thời nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách hỗ trợ cho phát triển giống cây lâm nghiệp chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của thực tế trên địa bàn tỉnh.
Về khoa học và công nghệ
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực giống cây trồng lâm nghiệp, ưu tiên sử dụng nguồn giống cây lâm nghiệp chính đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận và công bố phù hợp với lập địa của Tỉnh; đồng thời tiếp tục điều tra, tuyển chọn, bổ sung nguồn giống cây bản địa làm phong phú hơn tập đoàn cây trồng rừng chính của tỉnh. Đối với những giống có nhu cầu lớn nhưng khó khăn trong việc đảm bảo phẩm chất di truyền cần phối hợp với các Viện nghiên cứu, các Trường Đại học, các cơ sở nghiên cứu chọn, tạo giống của Trung ương để thực hiện (nghiên cứu nhân giống thông qua nuôi cấy mô tế bào);
- Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ lĩnh vực Công nghệ sinh học trong phát triển giống cây trồng lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn ngoài năm 2020 (nhân giống bằng phương pháp mô, hom; sản xuất giá thể hữu cơ bằng phương pháp compost từ phế thải hữu cơ (rươm, rạ, vỏ keo, vỏ đậu lạc...); sản xuất vỏ bầu tự hoại thân thiện môi trường thay thế bầu polyetylen hiện nay...);
- Trong việc xây dựng các vườn ươm cố định, quy mô lớn tại các khu vực được quy hoạch trong Đề án phải được thẩm định, lựa chọn theo hướng ưu tiên áp dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất gieo ươm giống cây lâm nghiệp;
- Tăng cường hợp tác Quốc tế để tiếp thu và cập nhật thông tin về tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất, cung ứng giống cây trồng lâm nghiệp;
- Xây dựng các mô hình trồng thử giống mới, mô hình khuyến nông.