Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 43/2010/QĐ-UBND chế độ thu, quản lý sử dụng Phí bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "05/10/2010", "sign_number": "43/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "05/10/2010", "sign_number": "43/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "05/10/2010", "sign_number": "43/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "05/10/2010", "sign_number": "43/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "05/10/2010", "sign_number": "43/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 43/2010/QĐ-UBND chế độ thu, quản lý sử dụng Phí bảo vệ môi trường

Điều 1. Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (sau đây gọi tắt là Phí) như sau:
...
5. Phân phối, quản lý và sử dụng số thu:
a) Phân phối số thu:
- Số thu do đơn vị đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch thực hiện: để lại tổ chức thu 10% tổng số tiền Phí thu được. Phần Phí còn lại nộp vào ngân sách tỉnh theo mục lục ngân sách quy định hiện hành của Bộ Tài chính;
- Số thu Phí do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện: để lại tổ chức thu 15% tổng số tiền Phí thu được. Phần Phí còn lại nộp vào ngân sách xã, phường, thị trấn theo mục lục ngân sách quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
b) Quản lý, sử dụng:
- Tiền Phí để lại tổ chức thu sử dụng để trang trải chi phí phục vụ công tác thu. Việc quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định tại điểm 1 Mục V Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT;
- Tiền Phí nộp ngân sách Nhà nước các cấp sử dụng theo quy định tại Nghị định số 26/2010/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính và quy định của HĐND tỉnh về phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách.

Content:
Phân phối, quản lý và sử dụng số thu:
a) Phân phối số thu:
- Số thu do đơn vị đầu tư kinh doanh cung cấp nước sạch thực hiện: để lại tổ chức thu 10% tổng số tiền Phí thu được. Phần Phí còn lại nộp vào ngân sách tỉnh theo mục lục ngân sách quy định hiện hành của Bộ Tài chính;
- Số thu Phí do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện: để lại tổ chức thu 15% tổng số tiền Phí thu được. Phần Phí còn lại nộp vào ngân sách xã, phường, thị trấn theo mục lục ngân sách quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
b) Quản lý, sử dụng:
- Tiền Phí để lại tổ chức thu sử dụng để trang trải chi phí phục vụ công tác thu. Việc quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định tại điểm 1 Mục V Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT;
- Tiền Phí nộp ngân sách Nhà nước các cấp sử dụng theo quy định tại Nghị định số 26/2010/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính và quy định của HĐND tỉnh về phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách.