Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 5643/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư ADC Hồ Chí Minh 2013

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "5643/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "5643/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "5643/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "5643/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "5643/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 5643/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư ADC Hồ Chí Minh 2013

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư ADC tại phường Phú Mỹ, quận 7 với các nội dung chính như sau:
...
9. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
9.1 Quy hoạch giao thông:

STT

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới
(m)

Chiều rộng
(m)

Chiều dài đường trong dự án (m)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Đường 15B

48

2

Đường Phạm Hữu Lầu

30

3

Đường D17

Đường D6

Ranh quy hoạch
(cạnh khu dân cư hiện hữu)

20

4

12

4

401,3

4

Đường D6

Đường D17

Ranh quy hoạch
(đường 15B)

20

4

12

4

209.8

5

Đường D9

Đường D17

Ranh quy hoạch
(đường 15B)

20

4

12

4

201.7

6

Đường N1

Đường D6

Đường D9

13

3

7

3

235.6

7

Đường N2

Đường D17

Đường N1

12

3

6

3

159.8

8

Đường N3

Đường D17

Đường N1

12

3

6

3

158.4

9

Đường N4

Đường D17

Đường N1

12

3

6

3

156.7

10

Đường N5

Đường D9

Ranh quy hoạch
(cạnh khu dân cư hiện hữu)

12

3

6

3

172.8

11

Đường N6

Đường N5

Ranh quy hoạch
(đường 15B)

14

3,5

7

3,5

143.1

9.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt.
* Quy hoạch cao độ nền:
- Chọn cao độ xây dựng H≥2,20m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
* Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng cho nước thải và nước mặt.
- Xây dựng các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông thu gom toàn bộ nước mặt của khu quy hoạch rồi tập trung vào tuyến cống hộp B1500x2500 mm và dẫn xả ra rạch hiện hữu ở phía Bắc dự án.
- Cống thoát nước mưa xây mới sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, kích thước cống được tính toán theo chu kỳ tràn cống T=3 năm, đường kính cống thay đổi từ Ø400mm đến Ø1000mm, độ sâu chôn cống tối thiểu Hc =0,70m, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i≥1/D.
- Cống băng đường sử dụng cống Ø400mm, độ dốc 2%.
* Lưu ý: Việc san lấp rạch hiện hữu trong phạm vi khu quy hoạch cần có sự đồng ý của cơ quan chuyên ngành.
9.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị.
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 500/220/110/15-22KV Nhà Bè.
- Chỉ tiêu cấp điện:1500 ÷ 1800 KWh/người/năm.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 4 ÷ 7 KW/ căn hộ.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥400KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
9.4. Quy hoạch cấp nước.
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện hữu Ø150 trên đường Phạm Hữu Lầu thuộc nhà máy nước Thủ Đức.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 1.140 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 10 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 1 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống hiện hữu Ø150 trên đường Phạm Hữu Lầu. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch, từ đó phát triển các tuyến nhánh cung cấp nước đến từng công trình.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hoả với bán kính phục vụ 100m.
9.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải.
a. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt : 180 lít/người/ngày
- Tổng lưu lượng nước thải toàn khu : Qmax = 730 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng. Nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống thoát nước thải và đưa vào trạm xử lý cục bộ. Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Giai đoạn hoàn chỉnh: Nước thải từ trạm xử lý cục bộ phải được đưa đến điểm thu gom nước thải để thoát vào tuyến cống chính thu nước thải của thành phố và tập trung về nhà máy xử lý tập trung của thành phố theo quy hoạch được duyệt.
- Mạng lưới thoát nước thải: Phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt : 1,2 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải : 3,6 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác thải: Rác được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép rác kín. Sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
9.6. Quy hoạch thông tin liên lạc
- Chỉ tiêu điện thoại cố định : 1 máy/căn hộ.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện quận 7, trạm Phú Mỹ) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
9.7. Đánh giá môi trường chiến lược
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt quy chuẩn đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100% trong đó 95% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
+ Toàn bộ nước thải phát sinh được xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
+ Chỉ tiêu môi trường về cây xanh: Đạt quy chuẩn xây dựng, khuyến khích tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
+ Chỉ tiêu môi trường về cấp nước: Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
+ Quy hoạch và bố trí đủ quỹ đất cây xanh công viên và cây xanh khu ở.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp nước, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
+ Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí: Yêu cầu kiểm soát, sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí. Khuyến khích phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch như khí thiên nhiên, khí hóa lỏng, cồn nhiên liệu, biodiesel và điện. Xây dựng hệ thống cây xanh tại các đường mới, tường chắn ồn tại các đường sát khu dân cư.
+ Các giải pháp giảm thiểu nhiễm nước mặt: Áp dụng giải pháp thiết kế xanh, thiết kế sinh thái, sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng thiên nhiên trong khu dân cư. Kiểm soát nước thải.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước ngầm: không khai thác nước ngầm, sử dụng nguồn nước máy thành phố.
+ Quản lý chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải tại nguồn, thu gom tái chế chất thải, hạn chế tỷ lệ chôn lấp.
9.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
9.1 Quy hoạch giao thông:

STT

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới
(m)

Chiều rộng
(m)

Chiều dài đường trong dự án (m)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Đường 15B

48

2

Đường Phạm Hữu Lầu

30

3

Đường D17

Đường D6

Ranh quy hoạch
(cạnh khu dân cư hiện hữu)

20

4

12

4

401,3

4

Đường D6

Đường D17

Ranh quy hoạch
(đường 15B)

20

4

12

4

209.8

5

Đường D9

Đường D17

Ranh quy hoạch
(đường 15B)

20

4

12

4

201.7

6

Đường N1

Đường D6

Đường D9

13

3

7

3

235.6

7

Đường N2

Đường D17

Đường N1

12

3

6

3

159.8

8

Đường N3

Đường D17

Đường N1

12

3

6

3

158.4

9

Đường N4

Đường D17

Đường N1

12

3

6

3

156.7

10

Đường N5

Đường D9

Ranh quy hoạch
(cạnh khu dân cư hiện hữu)

12

3

6

3

172.8

11

Đường N6

Đường N5

Ranh quy hoạch
(đường 15B)

14

3,5

7

3,5

143.1

9.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt.
* Quy hoạch cao độ nền:
- Chọn cao độ xây dựng H≥2,20m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
* Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng cho nước thải và nước mặt.
- Xây dựng các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông thu gom toàn bộ nước mặt của khu quy hoạch rồi tập trung vào tuyến cống hộp B1500x2500 mm và dẫn xả ra rạch hiện hữu ở phía Bắc dự án.
- Cống thoát nước mưa xây mới sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, kích thước cống được tính toán theo chu kỳ tràn cống T=3 năm, đường kính cống thay đổi từ Ø400mm đến Ø1000mm, độ sâu chôn cống tối thiểu Hc =0,70m, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i≥1/D.
- Cống băng đường sử dụng cống Ø400mm, độ dốc 2%.
* Lưu ý: Việc san lấp rạch hiện hữu trong phạm vi khu quy hoạch cần có sự đồng ý của cơ quan chuyên ngành.
9.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị.
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 500/220/110/15-22KV Nhà Bè.
- Chỉ tiêu cấp điện:1500 ÷ 1800 KWh/người/năm.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 4 ÷ 7 KW/ căn hộ.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥400KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
9.4. Quy hoạch cấp nước.
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện hữu Ø150 trên đường Phạm Hữu Lầu thuộc nhà máy nước Thủ Đức.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 1.140 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 10 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 1 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống hiện hữu Ø150 trên đường Phạm Hữu Lầu. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch, từ đó phát triển các tuyến nhánh cung cấp nước đến từng công trình.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hoả với bán kính phục vụ 100m.
9.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải.
a. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt : 180 lít/người/ngày
- Tổng lưu lượng nước thải toàn khu : Qmax = 730 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng. Nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống thoát nước thải và đưa vào trạm xử lý cục bộ. Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Giai đoạn hoàn chỉnh: Nước thải từ trạm xử lý cục bộ phải được đưa đến điểm thu gom nước thải để thoát vào tuyến cống chính thu nước thải của thành phố và tập trung về nhà máy xử lý tập trung của thành phố theo quy hoạch được duyệt.
- Mạng lưới thoát nước thải: Phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt : 1,2 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải : 3,6 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác thải: Rác được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép rác kín. Sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
9.6. Quy hoạch thông tin liên lạc
- Chỉ tiêu điện thoại cố định : 1 máy/căn hộ.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện quận 7, trạm Phú Mỹ) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
9.7. Đánh giá môi trường chiến lược
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt quy chuẩn đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100% trong đó 95% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
+ Toàn bộ nước thải phát sinh được xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
+ Chỉ tiêu môi trường về cây xanh: Đạt quy chuẩn xây dựng, khuyến khích tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
+ Chỉ tiêu môi trường về cấp nước: Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:
+ Quy hoạch và bố trí đủ quỹ đất cây xanh công viên và cây xanh khu ở.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp nước, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
+ Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí: Yêu cầu kiểm soát, sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí. Khuyến khích phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch như khí thiên nhiên, khí hóa lỏng, cồn nhiên liệu, biodiesel và điện. Xây dựng hệ thống cây xanh tại các đường mới, tường chắn ồn tại các đường sát khu dân cư.
+ Các giải pháp giảm thiểu nhiễm nước mặt: Áp dụng giải pháp thiết kế xanh, thiết kế sinh thái, sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng thiên nhiên trong khu dân cư. Kiểm soát nước thải.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước ngầm: không khai thác nước ngầm, sử dụng nguồn nước máy thành phố.
+ Quản lý chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải tại nguồn, thu gom tái chế chất thải, hạn chế tỷ lệ chôn lấp.
9.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.