Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1396/QĐ-UBND 2015 Tái cơ cấu nông nghiệp Quảng Ninh 2015 2020 hướng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1396/QĐ-UBND 2015 Tái cơ cấu nông nghiệp Quảng Ninh 2015 2020 hướng đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Lĩnh vực lâm nghiệp
4.1. Mục tiêu
- Tỷ lệ che phủ rừng duy trì và ổn định ở tỷ lệ 55%;
- Tăng trưởng giá trị sản xuất (theo giá cố định 2010) giai đoạn đến năm 2020 đạt tốc độ bình quân 8%/năm; Giá trị tăng thêm đạt 360 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010), tăng trưởng GDP đạt 8,3%/năm;
- Giá trị sản xuất toàn ngành đạt 4.735 tỷ đồng (theo giá hiện hành) chiếm 6,59% trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp. Giá trị tăng thêm đạt 1.421 tỷ đồng chiếm 5,86% trong cơ cấu GDP ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp.
- Tổng sản lượng khai thác đến năm 2015 đạt 1,5 đến 1,7 triệu m3 gỗ. Đến năm 2020 đạt 3,4 đến 3,9 triệu m3 gỗ khai thác đạt bình quân 790 nghìn m3 gỗ/năm.
- Sản lượng khai thác bình quân đạt 70 - 80m3/ha năm.
- Sản lượng khai thác gỗ lớn đến kỳ khai thác (sau 12 năm) đạt 2,3 triệu m3
- Sản lượng khai thác nhựa thông bình quân giai đoạn đến 2015 đạt 2.200 đến 2.500 tấn/năm. Giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 2.600 đến 3.000 tấn/năm.
4.2. Nội dung tái cơ cấu
4.2.1. Cơ cấu 3 loại rừng
- Diện tích rừng và đất lâm nghiệp: 426.977 ha, trong đó: Rừng đặc dụng 25.046 ha; rừng phòng hộ 133.253 ha; rừng sản xuất 268.677 ha
Quản lý, bảo vệ diện tích rừng hiện có. Trồng mới 770 ha rừng đặc dụng; Trồng bổ sung trên 5.000 ha rừng phòng hộ và trồng mới 30.000 ha rừng sản xuất.
Quản lý, bảo vệ, nuôi dưỡng, khoanh nuôi tái sinh, làm giàu 62.778 ha rừng tự nhiên hiện có để sau 10-15 năm được khai thác; Xây dựng một số vùng trồng rừng gỗ lớn phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến với diện tích khoảng 15.000 ha (trong đó trồng mới 5.000 ha, trồng lại sau khai thác 10.000 ha).
4.2.2. Nâng cao giá trị gia tăng ngành Lâm nghiệp
a. Đối với rừng đặc dụng
- Bảo tồn nguyên trạng, tạo ra môi trường tốt nhất để bảo tồn và phát triển các loài động, thực vật, đặc hữu, quý hiếm, các hệ sinh thái rừng đặc thù nhằm nâng cao chất lượng rừng và giá trị đa dạng sinh học; bảo vệ các khu di tích lịch sử; văn hóa. Gắn với khai thác các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,...
- Tiến hành trồng rừng với những loài cây bản địa, đặc hữu, những loài cây có giá trị về bảo vệ nguồn gen và cảnh quan.
- Tổng diện tích trồng mới 768,5 ha; khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên bình quân 315,7 ha/năm (khoanh nuôi trong 5 năm), bảo vệ rừng bình quân 22.614,7 ha/năm.
b. Đối với rừng phòng hộ:
- Phát triển rừng phòng hộ nhằm phát huy vai trò phòng hộ đầu nguồn; phòng hộ ven biển cho các công trình thủy điện, thủy lợi, tiếp tục trồng mới rừng ngập mặn đối với những diện tích bãi ngập triều có thể trồng rừng; phát triển rừng phòng hộ vành đai biên giới gắn với an ninh quốc phòng và ổn định đời sống dân cư.
- Rừng phòng hộ đầu nguồn 92.351,5 ha tiếp tục kiện toàn và củng cố.
- Rừng phòng hộ ven biển 20.394,7 ha: những diện tích rừng tự nhiên chưa đủ mật độ tiến hành khoanh nuôi bảo vệ, có trồng bổ sung, tiếp tục trồng mới rừng ngập mặn.
c. Đối với rừng sản xuất:
- Đẩy mạnh việc khôi phục và phát triển rừng tự nhiên thông qua các biện pháp lâm sinh nuôi dưỡng và làm giàu rừng bằng cây đa tác dụng và lâm sản ngoài gỗ nhằm nâng cao giá trị của rừng và tăng thu nhập cho nhân dân các dân tộc. Cải tạo những diện tích rừng nghèo kiệt, tái sinh kém, hiệu quả kinh tế thấp.
- Chuyển dịch từng bước kinh doanh gỗ nhỏ cung cấp nguồn nguyên liệu dăm giấy sang trồng rừng gỗ lớn cung cấp cho chế biến đồ mộc dân dụng và xuất khẩu, phát triển rừng trồng sản xuất chủ yếu theo hướng thâm canh, coi trọng năng suất và chất lượng; kết hợp sản xuất nông, lâm nghiệp, du lịch sinh thái và các dịch vụ môi trường rừng, ưu tiên phát triển các vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, kết hợp trồng cây gỗ lớn, cây gỗ nhỏ mọc nhanh, khuyến khích gây trồng các loài cây đa mục đích và lâm sản ngoài gỗ.
- Tập trung cải thiện nhanh giống và năng suất rừng trồng thông qua áp dụng công nghệ sinh học hiện đại và kỹ thuật thâm canh rừng.
- Phát triển mạnh trồng cây phân tán để đáp ứng kịp thời, có hiệu quả các nhu cầu gỗ gia dụng và củi cho địa phương.
- Khuyến khích tất cả thành phần kinh tế đầu tư phát triển rừng, xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung có quy mô nhằm bảo đảm nguyên liệu cho chế biến và tăng hiệu quả sử dụng đất. Khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết và thành lập các hợp tác xã lâm nghiệp.
Rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh, trong thời gian tới định hướng thành 3 vùng chính, cụ thể như sau:
- Vùng sản xuất gỗ nhỏ
- Vùng sản xuất gỗ lớn
- Vùng sản xuất dầu nhựa
4.2.3. Cơ cấu loài cây trồng chính trong sản xuất lâm nghiệp
Ưu tiên chọn tập đoàn cây bản địa đa mục đích như: Lim xanh, sến mật, Trám, Giổi, lát hoa... Đối với rừng sản xuất bố trí các loài cây trồng có năng suất cao: Keo các loại, Bạch đàn, Mỡ, Thông các loại, Hồi; Quế ...
4.2.4. Vùng sản xuất lâm nghiệp
a. Vùng cây nguyên liệu gỗ cho sản xuất, xây dựng
* Vùng sản xuất gỗ nhỏ: Là vùng sản xuất, cung cấp nguyên liệu: gỗ mỏ; gỗ dăm giấy... triển khai tại các huyện; thị xã; thành phố trên địa bàn tỉnh.
* Vùng sản xuất gỗ lớn: Hình thành vùng sản xuất gỗ lớn tại Hoành Bồ, TP. Cẩm Phả, Vân Đồn, Ba Chẽ, Tiên Yên, Bình Liêu
b. Vùng cây lâm nghiệp đặc sản:
* Vùng cây lâm nghiệp đặc sản (quế, hồi, tre nứa, vầu, ...) cho xuất khẩu: Bình Liêu, Ba Chẽ, Hoành Bồ, Đầm Hà...
* Vùng sản xuất dầu nhựa: tại Uông Bí; Đông Triều; Vân Đồn...

Content:
Lĩnh vực lâm nghiệp
4.1. Mục tiêu
- Tỷ lệ che phủ rừng duy trì và ổn định ở tỷ lệ 55%;
- Tăng trưởng giá trị sản xuất (theo giá cố định 2010) giai đoạn đến năm 2020 đạt tốc độ bình quân 8%/năm; Giá trị tăng thêm đạt 360 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010), tăng trưởng GDP đạt 8,3%/năm;
- Giá trị sản xuất toàn ngành đạt 4.735 tỷ đồng (theo giá hiện hành) chiếm 6,59% trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp. Giá trị tăng thêm đạt 1.421 tỷ đồng chiếm 5,86% trong cơ cấu GDP ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp.
- Tổng sản lượng khai thác đến năm 2015 đạt 1,5 đến 1,7 triệu m3 gỗ. Đến năm 2020 đạt 3,4 đến 3,9 triệu m3 gỗ khai thác đạt bình quân 790 nghìn m3 gỗ/năm.
- Sản lượng khai thác bình quân đạt 70 - 80m3/ha năm.
- Sản lượng khai thác gỗ lớn đến kỳ khai thác (sau 12 năm) đạt 2,3 triệu m3
- Sản lượng khai thác nhựa thông bình quân giai đoạn đến 2015 đạt 2.200 đến 2.500 tấn/năm. Giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 2.600 đến 3.000 tấn/năm.
4.2. Nội dung tái cơ cấu
4.2.1. Cơ cấu 3 loại rừng
- Diện tích rừng và đất lâm nghiệp: 426.977 ha, trong đó: Rừng đặc dụng 25.046 ha; rừng phòng hộ 133.253 ha; rừng sản xuất 268.677 ha
Quản lý, bảo vệ diện tích rừng hiện có. Trồng mới 770 ha rừng đặc dụng; Trồng bổ sung trên 5.000 ha rừng phòng hộ và trồng mới 30.000 ha rừng sản xuất.
Quản lý, bảo vệ, nuôi dưỡng, khoanh nuôi tái sinh, làm giàu 62.778 ha rừng tự nhiên hiện có để sau 10-15 năm được khai thác; Xây dựng một số vùng trồng rừng gỗ lớn phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến với diện tích khoảng 15.000 ha (trong đó trồng mới 5.000 ha, trồng lại sau khai thác 10.000 ha).
4.2.2. Nâng cao giá trị gia tăng ngành Lâm nghiệp
a. Đối với rừng đặc dụng
- Bảo tồn nguyên trạng, tạo ra môi trường tốt nhất để bảo tồn và phát triển các loài động, thực vật, đặc hữu, quý hiếm, các hệ sinh thái rừng đặc thù nhằm nâng cao chất lượng rừng và giá trị đa dạng sinh học; bảo vệ các khu di tích lịch sử; văn hóa. Gắn với khai thác các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,...
- Tiến hành trồng rừng với những loài cây bản địa, đặc hữu, những loài cây có giá trị về bảo vệ nguồn gen và cảnh quan.
- Tổng diện tích trồng mới 768,5 ha; khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên bình quân 315,7 ha/năm (khoanh nuôi trong 5 năm), bảo vệ rừng bình quân 22.614,7 ha/năm.
b. Đối với rừng phòng hộ:
- Phát triển rừng phòng hộ nhằm phát huy vai trò phòng hộ đầu nguồn; phòng hộ ven biển cho các công trình thủy điện, thủy lợi, tiếp tục trồng mới rừng ngập mặn đối với những diện tích bãi ngập triều có thể trồng rừng; phát triển rừng phòng hộ vành đai biên giới gắn với an ninh quốc phòng và ổn định đời sống dân cư.
- Rừng phòng hộ đầu nguồn 92.351,5 ha tiếp tục kiện toàn và củng cố.
- Rừng phòng hộ ven biển 20.394,7 ha: những diện tích rừng tự nhiên chưa đủ mật độ tiến hành khoanh nuôi bảo vệ, có trồng bổ sung, tiếp tục trồng mới rừng ngập mặn.
c. Đối với rừng sản xuất:
- Đẩy mạnh việc khôi phục và phát triển rừng tự nhiên thông qua các biện pháp lâm sinh nuôi dưỡng và làm giàu rừng bằng cây đa tác dụng và lâm sản ngoài gỗ nhằm nâng cao giá trị của rừng và tăng thu nhập cho nhân dân các dân tộc. Cải tạo những diện tích rừng nghèo kiệt, tái sinh kém, hiệu quả kinh tế thấp.
- Chuyển dịch từng bước kinh doanh gỗ nhỏ cung cấp nguồn nguyên liệu dăm giấy sang trồng rừng gỗ lớn cung cấp cho chế biến đồ mộc dân dụng và xuất khẩu, phát triển rừng trồng sản xuất chủ yếu theo hướng thâm canh, coi trọng năng suất và chất lượng; kết hợp sản xuất nông, lâm nghiệp, du lịch sinh thái và các dịch vụ môi trường rừng, ưu tiên phát triển các vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, kết hợp trồng cây gỗ lớn, cây gỗ nhỏ mọc nhanh, khuyến khích gây trồng các loài cây đa mục đích và lâm sản ngoài gỗ.
- Tập trung cải thiện nhanh giống và năng suất rừng trồng thông qua áp dụng công nghệ sinh học hiện đại và kỹ thuật thâm canh rừng.
- Phát triển mạnh trồng cây phân tán để đáp ứng kịp thời, có hiệu quả các nhu cầu gỗ gia dụng và củi cho địa phương.
- Khuyến khích tất cả thành phần kinh tế đầu tư phát triển rừng, xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung có quy mô nhằm bảo đảm nguyên liệu cho chế biến và tăng hiệu quả sử dụng đất. Khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết và thành lập các hợp tác xã lâm nghiệp.
Rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh, trong thời gian tới định hướng thành 3 vùng chính, cụ thể như sau:
- Vùng sản xuất gỗ nhỏ
- Vùng sản xuất gỗ lớn
- Vùng sản xuất dầu nhựa
4.2.3. Cơ cấu loài cây trồng chính trong sản xuất lâm nghiệp
Ưu tiên chọn tập đoàn cây bản địa đa mục đích như: Lim xanh, sến mật, Trám, Giổi, lát hoa... Đối với rừng sản xuất bố trí các loài cây trồng có năng suất cao: Keo các loại, Bạch đàn, Mỡ, Thông các loại, Hồi; Quế ...
4.2.Vùng sản xuất lâm nghiệp
a. Vùng cây nguyên liệu gỗ cho sản xuất, xây dựng
* Vùng sản xuất gỗ nhỏ: Là vùng sản xuất, cung cấp nguyên liệu: gỗ mỏ; gỗ dăm giấy... triển khai tại các huyện; thị xã; thành phố trên địa bàn tỉnh.
* Vùng sản xuất gỗ lớn: Hình thành vùng sản xuất gỗ lớn tại Hoành Bồ, TP. Cẩm Phả, Vân Đồn, Ba Chẽ, Tiên Yên, Bình Liêu
b. Vùng cây lâm nghiệp đặc sản:
* Vùng cây lâm nghiệp đặc sản (quế, hồi, tre nứa, vầu, ...) cho xuất khẩu: Bình Liêu, Ba Chẽ, Hoành Bồ, Đầm Hà...
* Vùng sản xuất dầu nhựa: tại Uông Bí; Đông Triều; Vân Đồn...