Document: Điều 1 Quyết định 24/2012/QĐ-UBND mức thu nộp lệ phí cấp giấy phép lao động người nước ngoài Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "24/04/2012", "sign_number": "24/2012/QĐ-UBND", "signer": "Quách Việt Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "24/04/2012", "sign_number": "24/2012/QĐ-UBND", "signer": "Quách Việt Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "24/04/2012", "sign_number": "24/2012/QĐ-UBND", "signer": "Quách Việt Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "24/04/2012", "sign_number": "24/2012/QĐ-UBND", "signer": "Quách Việt Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "24/04/2012", "sign_number": "24/2012/QĐ-UBND", "signer": "Quách Việt Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 24/2012/QĐ-UBND mức thu nộp lệ phí cấp giấy phép lao động người nước ngoài Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
a) Đối tượng: Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có sử dụng lao động người nước ngoài và lao động là người nước ngoài (thuộc diện phải cấp phép) làm việc trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại Điều 1, Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ, đã được sửa đổi, bổ sung; Điều 1, Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ, đã được sửa đổi bổ sung; bao gồm các đối tượng cụ thể như sau:
a.1) Người nước ngoài làm việc tại tỉnh Sóc Trăng theo các hình thức:
- Thực hiện hợp đồng lao động;
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có hiện diện thương mại tại tỉnh Sóc Trăng;
- Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế;
- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
- Chào bán dịch vụ;
- Người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của Pháp luật Việt Nam
a.2) Doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng người nước ngoài gồm:
- Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư;
- Các nhà thầu (thầu chính, thầu phụ) nước ngoài nhận thầu tại Việt Nam;
- Văn phòng đại diện, chi nhánh của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế;
- Các Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức phi chính phủ;
- Các đơn vị sự nghiệp nhà nước;
- Các cơ sở y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập;
- Văn phòng dự án nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam;
- Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam;
- Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Hội, Hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Phạm vi: Áp dụng đối với việc thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Sóc Trăng.
2. Mức thu lệ phí
a) Lệ phí cấp giấy phép lao động : 400.000 đồng/giấy phép;
b) Lệ phí cấp lại giấy phép lao động : 300.000 đồng/giấy phép;
c) Lệ phí cấp gia hạn giấy phép lao động : 200.000 đồng/giấy phép.
3. Cơ quan thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Sóc Trăng
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm:
a) Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu lệ phí tại trụ sở và địa điểm tổ chức thu. Khi thu phải cấp biên lai thu lệ phí do Cục Thuế tỉnh phát hành cho người nộp tiền.
b) Mở sổ sách kế toán theo dõi số thu, nộp lệ phí theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành.
c) Đăng ký, kê khai, nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật về phí và lệ phí.
d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu lệ phí và quyết toán thu, nộp lệ phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
a) Đối tượng: Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có sử dụng lao động người nước ngoài và lao động là người nước ngoài (thuộc diện phải cấp phép) làm việc trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại Điều 1, Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ, đã được sửa đổi, bổ sung; Điều 1, Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ, đã được sửa đổi bổ sung; bao gồm các đối tượng cụ thể như sau:
a.1) Người nước ngoài làm việc tại tỉnh Sóc Trăng theo các hình thức:
- Thực hiện hợp đồng lao động;
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có hiện diện thương mại tại tỉnh Sóc Trăng;
- Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế;
- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
- Chào bán dịch vụ;
- Người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của Pháp luật Việt Nam
a.2) Doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng người nước ngoài gồm:
- Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư;
- Các nhà thầu (thầu chính, thầu phụ) nước ngoài nhận thầu tại Việt Nam;
- Văn phòng đại diện, chi nhánh của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế;
- Các Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức phi chính phủ;
- Các đơn vị sự nghiệp nhà nước;
- Các cơ sở y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập;
- Văn phòng dự án nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam;
- Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam;
- Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Hội, Hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Phạm vi: Áp dụng đối với việc thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Sóc Trăng.
2. Mức thu lệ phí
a) Lệ phí cấp giấy phép lao động : 400.000 đồng/giấy phép;
b) Lệ phí cấp lại giấy phép lao động : 300.000 đồng/giấy phép;
c) Lệ phí cấp gia hạn giấy phép lao động : 200.000 đồng/giấy phép.
3. Cơ quan thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Sóc Trăng
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm:
a) Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu lệ phí tại trụ sở và địa điểm tổ chức thu. Khi thu phải cấp biên lai thu lệ phí do Cục Thuế tỉnh phát hành cho người nộp tiền.
b) Mở sổ sách kế toán theo dõi số thu, nộp lệ phí theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành.
c) Đăng ký, kê khai, nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật về phí và lệ phí.
d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu lệ phí và quyết toán thu, nộp lệ phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.