Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2896/QĐ-UBND 2018 phát triển kinh tế thủy sản bảo vệ nguồn lợi thủy sản Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2896/QĐ-UBND 2018 phát triển kinh tế thủy sản bảo vệ nguồn lợi thủy sản Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Nam Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung chủ yếu Quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Nam Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
4.1. Quy hoạch về nuôi trồng thủy sản
4.1.1. Quy hoạch diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản: Đến năm 2025 đạt từ 17.814 ha trở lên, tăng bình quân 1,7%/năm; Sản lượng 124.900 tấn, tăng bình quân 4,2%/năm (giai đoạn 2018-2025). Đến năm 2030 diện tích nuôi trồng thủy sản 19.799 ha, tăng bình quân 2,1%/ năm; Sản lượng 150.700 tấn, tăng bình quân 3,8%/năm (giai đoạn 2026-2030).
Diện tích quy hoạch tăng thêm được chuyển đổi từ các vùng đất trồng lúa kém hiệu quả và các vùng đất khác sang nuôi trồng thủy sản. Trong đó giai đoạn 2018-2025 chuyển đổi khoảng 2.705 ha; Giai đoạn 2025-2030 chuyển đổi khoảng 2.669 ha.
4.1.2. Quy hoạch nuôi tôm nước lợ: Phát triển nuôi tôm nước lợ (tôm sú, tôm thẻ chân trắng) theo hướng phát triển bền vững VietGAP và phát triển theo mô hình sản xuất hàng hóa, đảm bảo an toàn thực phẩm. Đến năm 2025, diện tích nuôi tôm nước lợ 4.175 ha; Sản lượng 9.700 tấn. Đến năm 2030, diện tích giảm còn 3.680 ha (do vùng nuôi trồng thủy sản tập trung tại huyện Nghĩa Hưng được chuyển đổi sang đất công nghiệp, dịch vụ thương mại và du lịch Rạng Đông); Sản lượng 11.250 tấn.
4.1.3. Quy hoạch nuôi cá biển: Phát triển nuôi cá biển theo hướng phát triển bền vững và theo quy mô sản xuất hàng hóa, đảm bảo an toàn thực phẩm. Tập trung chủ yếu tại 3 huyện ven biển là huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy và một phần diện tích ở huyện Xuân Trường. Đến năm 2025, diện tích nuôi cá biển 214 ha; Sản lượng 1.965 tấn. Đến năm 2030, diện tích giảm còn 184 ha; Sản lượng 1.760 tấn.
4.1.4. Quy hoạch nuôi Ngao: Phát triển nuôi Ngao theo hướng đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, đạt tiêu chuẩn vùng nuôi an toàn thực phẩm cấp độ B do Liên minh Châu Âu (EU) công nhận, phát triển theo quy mô sản xuất hàng hóa để phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Đến năm 2025, diện tích nuôi Ngao 1.930 ha; Sản lượng 39.050 tấn. Đến năm 2030, diện tích giảm còn 1.855 ha; Sản lượng 39.750 tấn.
4.1.5. Quy hoạch nuôi cá ao, hồ nước ngọt: Phát triển nuôi cá nước ngọt ao, hồ theo hướng phát triển bền vững và định hướng phát triển theo quy mô sản xuất hàng hóa, đảm bảo an toàn thực phẩm. Đến năm 2025, diện tích nuôi cá nước ngọt 11.390 ha; Sản lượng 70.520 tấn. Đến năm 2030, diện tích 14.009 ha; Sản lượng 94.900 tấn.
4.1.6 Quy hoạch sản xuất giống thủy sản các loại: Phát triển sản xuất giống thủy sản theo hướng tập trung nâng cao năng lực các cơ sở sản xuất giống nhằm đảm bảo cung ứng đủ số lượng và chất lượng con giống cho người nuôi. Khuyến khích các cơ sở sản xuất giống áp dụng các tiến bộ khoa học, tiếp nhận công nghệ sản xuất tiên tiến trong sản xuất giống nhằm cung cấp cho thị trường đàn giống đảm bảo chất lượng, an toàn dịch bệnh, nhất là đối với một số đối tượng nuôi chưa sản xuất được tại địa phương như giống tôm thẻ chân trắng, cá song, cá vược, cá diêu hồng,... Đến năm 2025, có 105 cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản đáp ứng đủ điều kiện sản xuất; Sản lượng giống thủy sản 17.726 triệu con. Đến năm 2030, tiếp tục duy trì 105 cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; Sản lượng giống thủy sản 21.700 triệu con.
4.1.7. Quy hoạch phương thức nuôi thủy sản: Tăng diện tích nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh ở những vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, kiểm soát được các yếu tố môi trường, phát triển nuôi theo hướng an toàn sinh học và giảm diện tích nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến. Đến năm 2025, diện tích nuôi trồng thủy sản thâm canh 2.883 ha, nuôi bán thâm canh 4.191 ha, nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến 10.740 ha; Đến năm 2030, diện tích nuôi trồng thủy sản thâm canh 3.730 ha, nuôi bán thâm canh 7.040 ha, nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến 9.029 ha.
4.1.8. Phương án hệ thống thủy lợi về kênh cấp, thoát nước cho vùng nuôi trồng thủy sản tập trung nước mặn, lợ thuộc 4 huyện trọng điểm: huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng và Xuân Trường (phương án quy hoạch cụ thể cho từng vùng nuôi trồng thủy sản trong quy hoạch chi tiết).
4.2. Quy hoạch về khai thác thủy sản
4.2.1. Dự kiến sản lượng khai thác thủy sản: Tập trung phát triển khai thác thủy sản biển trên cơ sở từng bước nâng cao sản lượng và năng suất, đánh bắt có chọn lọc các đối tượng có giá trị kinh tế cao, sản lượng khai thác chủ yếu từ khai khác xa bờ để bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ và tăng hiệu quả kinh tế. Đến năm 2025, tổng sản lượng khai thác thủy sản 54.400 tấn, tăng bình quân 1,5%/năm (giai đoạn 2018- 2025), trong đó sản lượng khai thác thủy sản biển 52.490 tấn. Đến năm 2030 là 59.400 tấn, tăng bình quân 1,8%/năm (giai đoạn 2026 - 2030), trong đó sản lượng khai thác thủy sản biển 58.050 tấn.
4.2.2. Quy hoạch về tàu thuyền khai thác thủy sản: Tập trung nâng số lượng các tàu cá có công suất lớn, có khả năng vươn khơi xa đánh bắt ở nước ngoài và hướng tới giảm số tàu thuyền nhỏ đánh bắt ven bờ để bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Đến năm 2025 tổng số tàu thuyền 2.050 chiếc, giảm bình quân 0,12%/năm, trong đó tàu cá khai thác vùng khơi (loại tàu có chiều dài Lmax ≥15m) là 700 chiếc tăng bình quân 8,3%/năm (giai đoạn 2018-2025). Đến năm 2030 tổng số tàu giảm còn 1.950 chiếc, giảm bình quân 1%/năm, trong đó tàu cá khai thác vùng khơi (loại tàu có chiều dài Lmax ≥15m) là 900 chiếc tăng bình quân 5,15%/năm (giai đoạn 2025-2030).
4.2.3. Cơ cấu nghề khai thác thủy sản: Cơ cấu nghề khai thác thủy sản được phát triển theo hướng giảm dần hoặc loại bỏ các nghề khai thác gây tác động xấu đến nguồn lợi thủy sản và môi trường biển, duy trì và phát triển nghề khai thác đem lại hiệu quả kinh tế cao, thân thiện với môi trường. Tập trung phát triển các nghề khai thác có tính chọn lọc cao như nghề lưới rê xa bờ và nghề chụp mực; giảm dần các nghề khai thác ở vùng lộng đánh bắt tôm, cá nhỏ chưa trưởng thành như nghề lưới kéo; phát triển thêm các nghề mới như nghề lưới vây, nghề câu xa bờ và xóa bỏ các nghề khai thác ven bờ mang tính hủy diệt, sử dụng xung điện, vật liệu nổ. Đến năm 2025, cơ cấu nghề lưới kéo chiếm 16%, nghề lưới rê chiếm 73%, nghề lưới chụp chiếm 3% và các nghề khai thác khác chiếm 8%; Đến năm 2030 cơ cấu nghề lưới kéo chiếm 12%, nghề lưới rê chiếm 71%, nghề lưới chụp chiếm 5% và các nghề khai thác khác chiếm 12% tổng số đơn vị nghề khai thác thủy sản toàn tỉnh.
4.2.4. Phân vùng và phân tuyến khai thác thủy sản
...
b) Phân tuyến hoạt động khai thác thủy sản
- Tuyến bờ tỉnh Nam Định được giới hạn bởi đoạn thẳng nối liền 2 điểm: từ điểm 03 tọa độ 20° 36' 52" vĩ độ Bắc, 107° 12' 25" kinh độ Đông đến điểm 04 tọa độ 19° 20' 51" vĩ độ Bắc, 105° 56' 02" kinh độ Đông.
- Tuyến lộng tỉnh Nam Định được giới hạn bởi đoạn thẳng nối liền 2 điểm: từ điểm 02’ tọa độ 20° 0' 0" vĩ độ Bắc, 107° 07' 41" kinh độ Đông đến điểm 03’ tọa độ 19° 33' 07" vĩ độ Bắc, 106° 37' 17" kinh độ Đông.
4.2.5. Quy hoạch dịch vụ hậu cần nghề cá cho khai thác thủy sản
a) Cảng cá, Khu neo đậu tàu cá: Đến năm 2025, quy hoạch 09 cảng cá (trong đó 01 cảng cá loại I, 03 cảng cá loại II và 05 cảng cá loại III); 04 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão (trong đó 01 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cấp vùng, 03 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cấp tỉnh). Đến năm 2030, duy trì 09 cảng cá; 05 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão (trong đó 01 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cấp vùng, 04 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cấp tỉnh).
b) Cơ sở đóng, sửa chữa tàu thuyền nghề cá: Đến năm 2025 có 20 cơ sở; đến năm 2030 là 22 cơ sở.

Content:
Phân tuyến hoạt động khai thác thủy sản
- Tuyến bờ tỉnh Nam Định được giới hạn bởi đoạn thẳng nối liền 2 điểm: từ điểm 03 tọa độ 20° 36' 52" vĩ độ Bắc, 107° 12' 25" kinh độ Đông đến điểm 04 tọa độ 19° 20' 51" vĩ độ Bắc, 105° 56' 02" kinh độ Đông.
- Tuyến lộng tỉnh Nam Định được giới hạn bởi đoạn thẳng nối liền 2 điểm: từ điểm 02’ tọa độ 20° 0' 0" vĩ độ Bắc, 107° 07' 41" kinh độ Đông đến điểm 03’ tọa độ 19° 33' 07" vĩ độ Bắc, 106° 37' 17" kinh độ Đông.
4.2.5. Quy hoạch dịch vụ hậu cần nghề cá cho khai thác thủy sản
a) Cảng cá, Khu neo đậu tàu cá: Đến năm 2025, quy hoạch 09 cảng cá (trong đó 01 cảng cá loại I, 03 cảng cá loại II và 05 cảng cá loại III); 04 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão (trong đó 01 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cấp vùng, 03 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cấp tỉnh). Đến năm 2030, duy trì 09 cảng cá; 05 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão (trong đó 01 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cấp vùng, 04 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cấp tỉnh).
Cơ sở đóng, sửa chữa tàu thuyền nghề cá: Đến năm 2025 có 20 cơ sở; đến năm 2030 là 22 cơ sở.