Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 208/2006/QD-UBND chỉ tiêu kinh tế xã hội ngân sách tỉnh Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/01/2006", "sign_number": "208/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/01/2006", "sign_number": "208/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/01/2006", "sign_number": "208/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/01/2006", "sign_number": "208/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/01/2006", "sign_number": "208/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 208/2006/QD-UBND chỉ tiêu kinh tế xã hội ngân sách tỉnh Ninh Bình

Điều 3. Căn cứ các chỉ tiêu kinh tế - xã hội được UBND tỉnh giao, các Sở, Ban ngành, đoàn thể, các huyện, thị xã phân bổ và giao kế hoạch năm 2006 cho các đơn vị trực thuộc, các đơn vị cấp dưới xong trước ngày 31/01/2006; báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh kết quả phân bổ, giao kế hoạch năm 2006 để các Sở tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương theo quy định.
...
2. Bố trí nguồn ngân sách thực hiện cải cách tiền lương năm 2006:
- Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2006 (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương), nhưng không thấp hơn mức tiết kiệm chi để thực hiện cải cách tiền lương do UBND tỉnh thông báo.
- Sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương (bao gồm tăng thu dự toán năm 2006 so với dự toán 2005 và thực hiện năm 2006 so với dự toán năm 2006 (không kể tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất).
- Các đơn vị sự nghiệp có thu (bao gồm cả các đơn vị thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ) sử dụng tối thiểu 40% số thu sự nghiệp để lại theo chế độ năm 2006 (riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất); cơ quan hành chính có nguồn thu được để lại theo chế độ sử dụng tối thiểu 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương năm 2006.

Content:
Bố trí nguồn ngân sách thực hiện cải cách tiền lương năm 2006:
- Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2006 (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương), nhưng không thấp hơn mức tiết kiệm chi để thực hiện cải cách tiền lương do UBND tỉnh thông báo.
- Sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương (bao gồm tăng thu dự toán năm 2006 so với dự toán 2005 và thực hiện năm 2006 so với dự toán năm 2006 (không kể tăng thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất).
- Các đơn vị sự nghiệp có thu (bao gồm cả các đơn vị thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ) sử dụng tối thiểu 40% số thu sự nghiệp để lại theo chế độ năm 2006 (riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất); cơ quan hành chính có nguồn thu được để lại theo chế độ sử dụng tối thiểu 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương năm 2006.