Document: Điều 28 Thông tư 47/2023/TT-BCT 2023 xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "47/2023/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Sinh Nhật Tân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "47/2023/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Sinh Nhật Tân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "47/2023/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Sinh Nhật Tân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "47/2023/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Sinh Nhật Tân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "47/2023/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Sinh Nhật Tân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 28 Thông tư 47/2023/TT-BCT 2023 xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới nhất có nội dung như sau:

Điều 28. Hồ sơ gửi Vụ Pháp chế thẩm định đối với dự thảo thông tư
1. Đơn vị chủ trì soạn thảo gửi công văn đề nghị kèm theo hồ sơ bằng bản giấy hoặc bản điện tử đến Vụ Pháp chế để thẩm định. Trong đó, tờ trình và dự thảo văn bản phải gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại có thể gửi bằng bản điện tử. Trường hợp gửi bằng bản giấy, số lượng hồ sơ gửi Vụ Pháp chế để thẩm định nội bộ là 04 (bốn) bộ.
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:
a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư;
b) Dự thảo thông tư;
c) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao gồm các ý kiến được tổng hợp trên Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ và của Bộ Công Thương) và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; bản chụp ý kiến góp ý;
d) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo thông tư (nếu có); báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có);
đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao quy định thủ tục hành chính; văn bản góp ý về thủ tục hành chính của Văn phòng Bộ; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Văn phòng Bộ;
e) Tài liệu khác (nếu có).
3. Đối với dự thảo thông tư xây dựng theo trình tự, thủ tục rút gọn, hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:
a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư;
b) Dự thảo thông tư;
c) Bản tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; bản chụp ý kiến góp ý trong trường hợp lấy ý kiến;
d) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao quy định thủ tục hành chính; văn bản góp ý về thủ tục hành chính của Văn phòng Bộ và báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của Văn phòng Bộ;
đ) Tài liệu khác (nếu có).
4. Đối với dự thảo thông tư có nội dung liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức tính giá, hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:
a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư;
b) Dự thảo thông tư;
c) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao gồm các ý kiến được tổng hợp trên Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ và của Bộ Công Thương) và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; bản chụp ý kiến góp ý;
d) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo thông tư (nếu có); báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có);
đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao quy định thủ tục hành chính; văn bản góp ý về thủ tục hành chính của Văn phòng Bộ; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Văn phòng Bộ;
e) Ý kiến thẩm tra của Vụ Khoa học và Công nghệ và ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ trong trường hợp dự thảo thông tư có nội dung liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; văn bản góp ý về chuyên môn của Vụ Kế hoạch - Tài chính trong trường hợp dự thảo thông tư có nội dung liên quan đến định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức tính giá.
g) Tài liệu khác (nếu có).

Content:
Điều 28. Hồ sơ gửi Vụ Pháp chế thẩm định đối với dự thảo thông tư
1. Đơn vị chủ trì soạn thảo gửi công văn đề nghị kèm theo hồ sơ bằng bản giấy hoặc bản điện tử đến Vụ Pháp chế để thẩm định. Trong đó, tờ trình và dự thảo văn bản phải gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại có thể gửi bằng bản điện tử. Trường hợp gửi bằng bản giấy, số lượng hồ sơ gửi Vụ Pháp chế để thẩm định nội bộ là 04 (bốn) bộ.
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:
a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư;
b) Dự thảo thông tư;
c) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao gồm các ý kiến được tổng hợp trên Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ và của Bộ Công Thương) và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; bản chụp ý kiến góp ý;
d) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo thông tư (nếu có); báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có);
đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao quy định thủ tục hành chính; văn bản góp ý về thủ tục hành chính của Văn phòng Bộ; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Văn phòng Bộ;
e) Tài liệu khác (nếu có).
3. Đối với dự thảo thông tư xây dựng theo trình tự, thủ tục rút gọn, hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:
a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư;
b) Dự thảo thông tư;
c) Bản tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; bản chụp ý kiến góp ý trong trường hợp lấy ý kiến;
d) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao quy định thủ tục hành chính; văn bản góp ý về thủ tục hành chính của Văn phòng Bộ và báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của Văn phòng Bộ;
đ) Tài liệu khác (nếu có).
4. Đối với dự thảo thông tư có nội dung liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức tính giá, hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:
a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư;
b) Dự thảo thông tư;
c) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao gồm các ý kiến được tổng hợp trên Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ và của Bộ Công Thương) và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; bản chụp ý kiến góp ý;
d) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo thông tư (nếu có); báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có);
đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao quy định thủ tục hành chính; văn bản góp ý về thủ tục hành chính của Văn phòng Bộ; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Văn phòng Bộ;
e) Ý kiến thẩm tra của Vụ Khoa học và Công nghệ và ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ trong trường hợp dự thảo thông tư có nội dung liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; văn bản góp ý về chuyên môn của Vụ Kế hoạch - Tài chính trong trường hợp dự thảo thông tư có nội dung liên quan đến định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức tính giá.
g) Tài liệu khác (nếu có).