Document: Điểm b Khoản 6 Điều 4 Thông tư 82/2017/TT-BTC chế độ biểu mẫu báo cáo thực hiện thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "82/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "82/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "82/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "82/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "82/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 4 Thông tư 82/2017/TT-BTC chế độ biểu mẫu báo cáo thực hiện thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công

Điều 4. Quy định cơ quan tổng hợp báo cáo và thời gian báo cáo
...
6. Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và cấp bù chênh lệch lãi suất thuộc kế hoạch trung hạn và hằng năm gửi các cơ quan, đơn vị theo các biểu mẫu sau:
6.1. Biểu số 01/NHPTVN: Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (định kỳ hằng tháng, hằng quý, hằng năm, giữa kỳ trung hạn và cả giai đoạn 05 năm trung hạn).
...
b) Thời gian báo cáo:
- Hằng tháng trước ngày 05 tháng sau; hằng quý (thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng) trước ngày 10 tháng đầu tiên quý tiếp theo.
- Hằng năm (báo cáo 13 tháng) trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
- Giữa kỳ trung hạn: trước ngày 10 tháng 7 năm thứ 3 của kế hoạch đầu tư trung hạn.
- Cả giai đoạn 05 năm trung hạn: trước ngày 28 tháng 02 năm đầu tiên của giai đoạn trung hạn tiếp theo.
6.2. Biểu số 02/NH: Báo cáo tình hình thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất (định kỳ hằng tháng, hằng quý, hằng năm, giữa kỳ trung hạn và cả giai đoạn 05 năm trung hạn).
a) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ Ngân sách nhà nước, Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính).
b) Thời gian báo cáo:
- Hằng tháng trước ngày 05 tháng sau; hằng quý (thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng) trước ngày 10 tháng đầu tiên quý tiếp theo.
- Hằng năm (báo cáo 13 tháng) trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
- Giữa kỳ trung hạn: trước ngày 10 tháng 7 năm thứ 3 của kế hoạch đầu tư trung hạn.
- Cả giai đoạn 05 năm trung hạn: trước ngày 28 tháng 02 năm đầu tiên của giai đoạn trung hạn tiếp theo.

Content:
Thời gian báo cáo:
- Hằng tháng trước ngày 05 tháng sau; hằng quý (thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng) trước ngày 10 tháng đầu tiên quý tiếp theo.
- Hằng năm (báo cáo 13 tháng) trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
- Giữa kỳ trung hạn: trước ngày 10 tháng 7 năm thứ 3 của kế hoạch đầu tư trung hạn.
- Cả giai đoạn 05 năm trung hạn: trước ngày 28 tháng 02 năm đầu tiên của giai đoạn trung hạn tiếp theo.
6.2. Biểu số 02/NH: Báo cáo tình hình thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất (định kỳ hằng tháng, hằng quý, hằng năm, giữa kỳ trung hạn và cả giai đoạn 05 năm trung hạn).
a) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư, Vụ Ngân sách nhà nước, Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính).
Thời gian báo cáo:
- Hằng tháng trước ngày 05 tháng sau; hằng quý (thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng) trước ngày 10 tháng đầu tiên quý tiếp theo.
- Hằng năm (báo cáo 13 tháng) trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
- Giữa kỳ trung hạn: trước ngày 10 tháng 7 năm thứ 3 của kế hoạch đầu tư trung hạn.
- Cả giai đoạn 05 năm trung hạn: trước ngày 28 tháng 02 năm đầu tiên của giai đoạn trung hạn tiếp theo.