Document: Điều 2 Quyết định 61/2004/QĐ-BBCVT chuyển Công ty Công trình Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh thành Công ty cổ phần Dịch vụ - Xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/12/2004", "sign_number": "61/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/12/2004", "sign_number": "61/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/12/2004", "sign_number": "61/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/12/2004", "sign_number": "61/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/12/2004", "sign_number": "61/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 61/2004/QĐ-BBCVT chuyển Công ty Công trình Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh thành Công ty cổ phần Dịch vụ - Xây dựng có nội dung như sau:

Điều 2. : Phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty Công trình Bưu điện thuộc Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh - Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam thành Công ty cổ phần Dịch vụ - Xây dựng Công trình Bưu điện, với nội dung chính như sau:
1. Vốn điều lệ và cơ cấu vốn:
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần: 12.000.000.000 đồng (mười hai tỷ đồng), được chia thành 120.000 cổ phần phổ thông với giá trị mỗi cổ phần là 100.000 đồng, trong đó:
- Tỷ lệ vốn Nhà nước (Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam là đại diện): giữ 30% vốn điều lệ, tương ứng 36.000 cổ phần với tổng giá trị là 3.600.000.000 đồng;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty: 57,76% vốn điều lệ, tương ứng 69.309 cổ phần với tổng giá trị là 6.930.900.000 đồng, trong đó cổ phần ưu đãi bán cho người lao động trong Công ty: 35.030 cổ phần với tổng giá trị là 3.503.000.000 đồng, giá trị được ưu đãi: 1.050.900.000 đồng;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng khác ngoài Công ty: 12,24% vốn điều lệ, tương ứng 14.691 cổ phần với tổng giá trị là 1.469.100.000 đồng.
2. Giá trị Công ty tại thời điểm cổ phần hóa (01/01/2002):
- Giá trị thực tế của Công ty: 78.303.607.216 đồng;
- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty: 6.870.468.575 đồng.
3. Hình thức cổ phần hóa:
Bán một phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn (theo khoản 4 Điều 3 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP).
4. Về chi phí cổ phần hóa, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư: Công ty làm thủ tục, báo cáo Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành.

Content:
Điều 2. : Phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty Công trình Bưu điện thuộc Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh - Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam thành Công ty cổ phần Dịch vụ - Xây dựng Công trình Bưu điện, với nội dung chính như sau:
1. Vốn điều lệ và cơ cấu vốn:
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần: 12.000.000.000 đồng (mười hai tỷ đồng), được chia thành 120.000 cổ phần phổ thông với giá trị mỗi cổ phần là 100.000 đồng, trong đó:
- Tỷ lệ vốn Nhà nước (Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam là đại diện): giữ 30% vốn điều lệ, tương ứng 36.000 cổ phần với tổng giá trị là 3.600.000.000 đồng;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty: 57,76% vốn điều lệ, tương ứng 69.309 cổ phần với tổng giá trị là 6.930.900.000 đồng, trong đó cổ phần ưu đãi bán cho người lao động trong Công ty: 35.030 cổ phần với tổng giá trị là 3.503.000.000 đồng, giá trị được ưu đãi: 1.050.900.000 đồng;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng khác ngoài Công ty: 12,24% vốn điều lệ, tương ứng 14.691 cổ phần với tổng giá trị là 1.469.100.000 đồng.
2. Giá trị Công ty tại thời điểm cổ phần hóa (01/01/2002):
- Giá trị thực tế của Công ty: 78.303.607.216 đồng;
- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty: 6.870.468.575 đồng.
3. Hình thức cổ phần hóa:
Bán một phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn (theo khoản 4 Điều 3 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP).
4. Về chi phí cổ phần hóa, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư: Công ty làm thủ tục, báo cáo Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành.