Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2113/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2113/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Tương Dương đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các lĩnh vực xã hội
4.1. Phát triển giáo dục và đào tạo
- Tập trung thực hiện Chương trình hành động số 33-CT/TU ngày 18/9/2014 của BCH Đảng bộ tỉnh về thực hiện NQ 29 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo.
- Huy động tối đa học sinh trong độ tuổi vào học ở các bậc học. Nâng cao chất lượng dạy và học, thực hiện xã hội hóa giáo dục. Tạo môi trường thuận lợi để phấn đấu đưa giáo dục huyện Tương Dương đứng vào trong tốp đầu của khu vực miền Tây cả về chất lượng đại trà và mũi nhọn.
- Tiếp tục phấn đấu xây dựng thêm các trường đạt chuẩn Quốc gia. Đến 2020 có 30 - 35 trường đạt chuẩn Quốc gia
- Trung bình mỗi năm đào tạo nghề phổ thông cho học sinh PTTH là 1.000 - 1.200 em/năm. Đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông dân 1.500 - 1.700 người/năm, dài hạn 150 - 200 người/năm. Các ngành nghề đào tạo chủ yếu là sửa chữa cơ khí, điện tử, may dân dụng, dệt thổ cẩm, chế biến lâm sản...
- Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 33% trở lên vào năm 2020
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên giảng dạy và cán bộ quản lý. Đánh giá xếp loại, bố trí, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm. Từng bước chuẩn hóa đội ngũ giáo viên các cấp, đạt mức khá của tỉnh. 100% giáo viên và cán bộ giáo dục đạt chuẩn và trên chuẩn quốc gia đến năm 2020.
- Đến năm 2020 có 70-80% trường học đều có khuôn viên xanh, sạch, đẹp; 100% số trường được kiên cố hóa, và 25 - 30% trường, bảo đảm có hệ thống phòng học chức năng. Huy động mọi nguồn lực để phát triển hệ thống nhà bán trú dân nuôi cho các trường ở vùng sâu, vùng xa. Đưa chữ Laipao vào giảng dạy thí điểm trong các lớp học.
- Quy hoạch lại mạng lưới trường lớp, chuyển đổi hai trường Phổ thông cơ sở Tam Hợp thành trường Phổ thông dân tộc bán trú Tam Hợp và trường Trung học cơ sở Lượng Minh thành trường Phổ thông dân tộc bán trú THCS Lượng Minh. Xây dựng mới trường THCS thị trấn Hòa Bình.
- Xây dựng đề án và tổ chức thành lập trung tâm GD nghề nghiệp trên cơ sở sát nhập Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề và trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp theo thông tư 39/2015 liên bộ GDĐT-BNV-LĐTBXH ngày 19/10/2015.
4.2. Y tế - chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Xây dựng hệ thống y tế huyện trong lộ trình chung của hệ thống y tế cả tỉnh. Từng bước hiện đại, hoàn chỉnh đồng bộ từ huyện tới xã, đảm bảo đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe. Khuyến khích phát triển mạng lưới y tế tư nhân nhằm đa dạng hóa hệ thống khám chữa bệnh và nâng cao chất lượng.
- Tạo điều kiện cho mọi người dân được hưởng các dịch vụ y tế cơ bản và các dịch vụ chất lượng cao. Tăng cường công tác thông tin, giáo dục sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm, đưa nội dung y tế vào tiêu chuẩn xây dựng làng văn hóa.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, có chính sách khuyến khích, thu hút đội ngũ cán bộ y tế về phục vụ tuyến xã. Tích cực đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện về dân số kế hoạch hóa gia đình
- Tiếp tục đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng y tế ngày càng hiện đại. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, phấn đấu đến năm 2020 có 18 xã (đạt 100%) đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế.
- Tiếp tục mở rộng hệ thống bán lẻ thuốc. Mỗi địa bàn cấp xã có 1 - 3 điểm bán lẻ thuốc (đạt chuẩn GPP); 100% thôn bản có nhân viên y tế thôn, bản. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế trên 90%.
- Đầu tư xây dựng hệ thống chất thải lỏng, chất thải rắn y tế nguy hại cho Bệnh viện đa khoa và Trung tâm y tế huyện, trạm y tế xã đạt tiêu chuẩn môi trường. Khuyến khích phát triển cơ sở vận chuyển y tế tư nhân.
- Đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực ngành y tế thông qua việc cử cán bộ ngành y đi học bác sỹ chuyên tu, y tá sơ học đi học trung cấp, đào tạo và tập huấn chuyên môn cho y tế thôn, bản.
- Xây dựng phòng khám đa khoa khu vực xã Nhôn Mai; đẩy nhanh tiến độ xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng Phòng khám đa khoa khu vực Yên Hòa.
- Xây dựng mới 5 trạm y tế các xã: Mai Sơn, Lưu Kiền, Xá Lượng, Tam Hợp.
4.3. Phát triển văn hóa, thông tin, thể dục thể thao
a). Phương hướng phát triển:
Thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9/6/2014 Hội nghị Trung ương 9 khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, bảo tồn phát triển nền văn hóa truyền thống. Xây dựng môi trường văn hóa văn minh góp phần tạo sức hút đối với khách du lịch.
- Đẩy mạnh phát triển thể thao quần chúng đến tận các xã, thị trấn, thôn, bản. Kêu gọi đầu tư xây dựng các công trình văn hóa như: Khu vui chơi trẻ em, vườn hoa cây cảnh; Quy hoạch xây dựng cụm tượng đài nghệ thuật “Đồng bào các dân tộc Tương Dương đoàn kết, xây dựng và phát triển”. Chú trọng phát triển các môn thể thao truyền thống, thể thao dân tộc; đầu tư có chọn lọc một số môn thể thao thế mạnh của huyện để nâng thành tích cao trong các kỳ thi đấu. Nâng cấp nhà truyền thống, hội trường Trung tâm văn hóa huyện, xây dựng mới sân vận động huyện, kêu gọi đầu tư xây dựng mới nhà thi đấu trung tâm, bể bơi.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành văn hóa. Nâng chất lượng hoạt động văn nghệ quần chúng, Tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa thông tin trên địa bàn. Phấn đấu tỷ lệ làng, bản, khối xóm đạt chuẩn văn hóa đến năm 2020 là 70%. Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 80%. Có 100% số thôn, bản có nhà văn hóa cộng đồng. Xây dựng 1-3 xã, thị trấn đạt chuẩn văn hóa. Có 5 - 7 xã, thị trấn có thiết chế VHTT - TT đạt chuẩn quốc gia.
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới truyền thanh ở cơ sở. Hoàn thiện hệ thống bưu điện văn hóa xã, nhà văn hóa thôn, bản. Phát triển hệ thống thư viện từ cấp huyện đến cấp thôn, bản. Phát triển kết cấu hạ tầng viễn thông, mở rộng vùng phủ sóng di động; phát triển mạng lưới Internet tốc độ cao, truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số đến tất cả các xã.
- Phối hợp với các cấp, các ngành khảo sát, phục dựng các di tích trên địa bàn huyện.
* Nhiệm vụ thực hiện:
Tiếp tục nâng cấp, xây dựng cơ sở vật chất văn hóa các thôn bản, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động văn hóa, tuyên truyền. Xây dựng các sân thể thao (bóng chuyền, cầu lông) tại các thôn bản, trung tâm xã, phục vụ nhu cầu giải trí của người dân.
Trùng tu, tôn tạo các di tích, danh thắng như Đền Vạn - Cửa Rào, đền thờ Lý Nhật Quang, đền Pàng (Tam Quang) và hệ thống hang động ở Yên Thắng, Xá Lượng, Tam Quang, Tam Đình,... Tiếp tục hoàn thiện hồ sơ đề nghị Đền Vạn - Cửa Rào là di tích lịch sử - văn hóa cấp Quốc gia.
Đẩy mạnh việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, triển khai giảng dạy chữ Laipao trong trường học. Thực hiện phục dựng Lễ hội đón tiếng sấm đầu năm của dân tộc Ơ đu, lễ mừng nhà mới của dân tộc Khơ mú, đám cưới cổ và lễ Xăng khan của dân tộc Thái,...
Hoàn thành kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức sưu tầm các hiện vật văn hóa vật thể của các dân tộc.
- Xây dựng mô hình bản văn hóa du lịch gắn với xây dựng nông thôn mới (bản Lau xã Thạch Giám). Xây dựng tài liệu dạy học và tổ chức dạy chữ Thái Lai Pao cho người Thái và những người quan tâm. Xuất bản sách về văn hóa các dân tộc huyện Tương Dương.
4.4. Lao động, giải quyết việc làm:
Hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển, tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động. Tạo việc làm hàng năm khoảng 1.500 - 2.000 người/năm. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%, trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 33% trở lên.
- Dự kiến lao động trong các ngành trên địa bàn huyện đến năm 2020:
Lao động nông, lâm ngư nghiệp chiếm 50%; Lao động công nghiệp xây dựng chiếm 23%; Lao động dịch vụ chiếm 27%.
- Tiếp tục tập trung chỉ đạo thực hiện đề án “Phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Tương Dương giai đoạn 2009 ­- 2020” (thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP), đề án “Giảm nghèo và nâng cao mức sống nhân dân miền Tây và ven biển Nghệ An đến năm 2020”. Phấn đấu đến năm 2020 giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%. Đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức giảm nghèo; lồng ghép các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội với thực hiện mục tiêu giảm nghèo, giải quyết việc làm để giảm nghèo nhanh và bền vững.
Tập trung thực hiện đồng bộ và hiệu quả các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo của tỉnh, Trung ương, các Chương trình có vốn nước ngoài, sự quan tâm giúp đỡ của các tổ chức phi chính phủ, dự án ODA tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông, tiêu thụ sản phẩm.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách với người có công và các đối tượng bảo trợ xã hội, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, người dân các xã đặc biệt khó khăn, xã nghèo, khu tái định cư. Giảm tối đa các tệ nạn xã hội như ma túy, rượu chè và tai nạn giao thông, đảm bảo khoảng 98% người nghiện ma túy được phát hiện, quản lý, hạ thấp tỷ lệ tái nghiện, tiếp tục đầu tư mở rộng trung tâm lao động xã hội huyện.
4.5. Phát triển khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhất là sản xuất nông, lâm nghiệp. Khảo nghiệm và đưa các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, giá trị kinh tế cao vào sản xuất; chuyển giao các kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y và phát triển dịch vụ nông nghiệp... tạo ra giá trị gia tăng cao cho sản phẩm hàng hóa nông nghiệp. Nghiên cứu, phục hồi và phát triển các loại các cây, con đặc sản, các sản phẩm truyền thống của huyện.
Đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của các trạm khuyến nông. Xây dựng và phát triển mạng lưới cơ sở hoạt động chuyển giao và ứng dụng khoa học, chú trọng đối với các ngành kinh tế chủ lực như công nghiệp khai khoáng, chế biến, sản xuất lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc.
Đưa công nghệ thông tin vào áp dụng rộng rãi vào sản xuất và đời sống. Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý khoa học, công nghệ theo hướng xã hội hóa. Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn đổi mới dây chuyền, đầu tư trang thiết bị để tăng chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế.

Content:
Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các lĩnh vực xã hội
4.1. Phát triển giáo dục và đào tạo
- Tập trung thực hiện Chương trình hành động số 33-CT/TU ngày 18/9/2014 của BCH Đảng bộ tỉnh về thực hiện NQ 29 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo.
- Huy động tối đa học sinh trong độ tuổi vào học ở các bậc học. Nâng cao chất lượng dạy và học, thực hiện xã hội hóa giáo dục. Tạo môi trường thuận lợi để phấn đấu đưa giáo dục huyện Tương Dương đứng vào trong tốp đầu của khu vực miền Tây cả về chất lượng đại trà và mũi nhọn.
- Tiếp tục phấn đấu xây dựng thêm các trường đạt chuẩn Quốc gia. Đến 2020 có 30 - 35 trường đạt chuẩn Quốc gia
- Trung bình mỗi năm đào tạo nghề phổ thông cho học sinh PTTH là 1.000 - 1.200 em/năm. Đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông dân 1.500 - 1.700 người/năm, dài hạn 150 - 200 người/năm. Các ngành nghề đào tạo chủ yếu là sửa chữa cơ khí, điện tử, may dân dụng, dệt thổ cẩm, chế biến lâm sản...
- Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 33% trở lên vào năm 2020
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên giảng dạy và cán bộ quản lý. Đánh giá xếp loại, bố trí, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm. Từng bước chuẩn hóa đội ngũ giáo viên các cấp, đạt mức khá của tỉnh. 100% giáo viên và cán bộ giáo dục đạt chuẩn và trên chuẩn quốc gia đến năm 2020.
- Đến năm 2020 có 70-80% trường học đều có khuôn viên xanh, sạch, đẹp; 100% số trường được kiên cố hóa, và 25 - 30% trường, bảo đảm có hệ thống phòng học chức năng. Huy động mọi nguồn lực để phát triển hệ thống nhà bán trú dân nuôi cho các trường ở vùng sâu, vùng xa. Đưa chữ Laipao vào giảng dạy thí điểm trong các lớp học.
- Quy hoạch lại mạng lưới trường lớp, chuyển đổi hai trường Phổ thông cơ sở Tam Hợp thành trường Phổ thông dân tộc bán trú Tam Hợp và trường Trung học cơ sở Lượng Minh thành trường Phổ thông dân tộc bán trú THCS Lượng Minh. Xây dựng mới trường THCS thị trấn Hòa Bình.
- Xây dựng đề án và tổ chức thành lập trung tâm GD nghề nghiệp trên cơ sở sát nhập Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề và trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp theo thông tư 39/2015 liên bộ GDĐT-BNV-LĐTBXH ngày 19/10/2015.
4.2. Y tế - chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Xây dựng hệ thống y tế huyện trong lộ trình chung của hệ thống y tế cả tỉnh. Từng bước hiện đại, hoàn chỉnh đồng bộ từ huyện tới xã, đảm bảo đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe. Khuyến khích phát triển mạng lưới y tế tư nhân nhằm đa dạng hóa hệ thống khám chữa bệnh và nâng cao chất lượng.
- Tạo điều kiện cho mọi người dân được hưởng các dịch vụ y tế cơ bản và các dịch vụ chất lượng cao. Tăng cường công tác thông tin, giáo dục sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm, đưa nội dung y tế vào tiêu chuẩn xây dựng làng văn hóa.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, có chính sách khuyến khích, thu hút đội ngũ cán bộ y tế về phục vụ tuyến xã. Tích cực đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện về dân số kế hoạch hóa gia đình
- Tiếp tục đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng y tế ngày càng hiện đại. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, phấn đấu đến năm 2020 có 18 xã (đạt 100%) đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế.
- Tiếp tục mở rộng hệ thống bán lẻ thuốc. Mỗi địa bàn cấp xã có 1 - 3 điểm bán lẻ thuốc (đạt chuẩn GPP); 100% thôn bản có nhân viên y tế thôn, bản. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế trên 90%.
- Đầu tư xây dựng hệ thống chất thải lỏng, chất thải rắn y tế nguy hại cho Bệnh viện đa khoa và Trung tâm y tế huyện, trạm y tế xã đạt tiêu chuẩn môi trường. Khuyến khích phát triển cơ sở vận chuyển y tế tư nhân.
- Đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực ngành y tế thông qua việc cử cán bộ ngành y đi học bác sỹ chuyên tu, y tá sơ học đi học trung cấp, đào tạo và tập huấn chuyên môn cho y tế thôn, bản.
- Xây dựng phòng khám đa khoa khu vực xã Nhôn Mai; đẩy nhanh tiến độ xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng Phòng khám đa khoa khu vực Yên Hòa.
- Xây dựng mới 5 trạm y tế các xã: Mai Sơn, Lưu Kiền, Xá Lượng, Tam Hợp.
4.3. Phát triển văn hóa, thông tin, thể dục thể thao
a). Phương hướng phát triển:
Thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9/6/2014 Hội nghị Trung ương 9 khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, bảo tồn phát triển nền văn hóa truyền thống. Xây dựng môi trường văn hóa văn minh góp phần tạo sức hút đối với khách du lịch.
- Đẩy mạnh phát triển thể thao quần chúng đến tận các xã, thị trấn, thôn, bản. Kêu gọi đầu tư xây dựng các công trình văn hóa như: Khu vui chơi trẻ em, vườn hoa cây cảnh; Quy hoạch xây dựng cụm tượng đài nghệ thuật “Đồng bào các dân tộc Tương Dương đoàn kết, xây dựng và phát triển”. Chú trọng phát triển các môn thể thao truyền thống, thể thao dân tộc; đầu tư có chọn lọc một số môn thể thao thế mạnh của huyện để nâng thành tích cao trong các kỳ thi đấu. Nâng cấp nhà truyền thống, hội trường Trung tâm văn hóa huyện, xây dựng mới sân vận động huyện, kêu gọi đầu tư xây dựng mới nhà thi đấu trung tâm, bể bơi.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành văn hóa. Nâng chất lượng hoạt động văn nghệ quần chúng, Tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa thông tin trên địa bàn. Phấn đấu tỷ lệ làng, bản, khối xóm đạt chuẩn văn hóa đến năm 2020 là 70%. Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 80%. Có 100% số thôn, bản có nhà văn hóa cộng đồng. Xây dựng 1-3 xã, thị trấn đạt chuẩn văn hóa. Có 5 - 7 xã, thị trấn có thiết chế VHTT - TT đạt chuẩn quốc gia.
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới truyền thanh ở cơ sở. Hoàn thiện hệ thống bưu điện văn hóa xã, nhà văn hóa thôn, bản. Phát triển hệ thống thư viện từ cấp huyện đến cấp thôn, bản. Phát triển kết cấu hạ tầng viễn thông, mở rộng vùng phủ sóng di động; phát triển mạng lưới Internet tốc độ cao, truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số đến tất cả các xã.
- Phối hợp với các cấp, các ngành khảo sát, phục dựng các di tích trên địa bàn huyện.
* Nhiệm vụ thực hiện:
Tiếp tục nâng cấp, xây dựng cơ sở vật chất văn hóa các thôn bản, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động văn hóa, tuyên truyền. Xây dựng các sân thể thao (bóng chuyền, cầu lông) tại các thôn bản, trung tâm xã, phục vụ nhu cầu giải trí của người dân.
Trùng tu, tôn tạo các di tích, danh thắng như Đền Vạn - Cửa Rào, đền thờ Lý Nhật Quang, đền Pàng (Tam Quang) và hệ thống hang động ở Yên Thắng, Xá Lượng, Tam Quang, Tam Đình,... Tiếp tục hoàn thiện hồ sơ đề nghị Đền Vạn - Cửa Rào là di tích lịch sử - văn hóa cấp Quốc gia.
Đẩy mạnh việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, triển khai giảng dạy chữ Laipao trong trường học. Thực hiện phục dựng Lễ hội đón tiếng sấm đầu năm của dân tộc Ơ đu, lễ mừng nhà mới của dân tộc Khơ mú, đám cưới cổ và lễ Xăng khan của dân tộc Thái,...
Hoàn thành kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức sưu tầm các hiện vật văn hóa vật thể của các dân tộc.
- Xây dựng mô hình bản văn hóa du lịch gắn với xây dựng nông thôn mới (bản Lau xã Thạch Giám). Xây dựng tài liệu dạy học và tổ chức dạy chữ Thái Lai Pao cho người Thái và những người quan tâm. Xuất bản sách về văn hóa các dân tộc huyện Tương Dương.
4.Lao động, giải quyết việc làm:
Hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển, tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động. Tạo việc làm hàng năm khoảng 1.500 - 2.000 người/năm. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%, trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 33% trở lên.
- Dự kiến lao động trong các ngành trên địa bàn huyện đến năm 2020:
Lao động nông, lâm ngư nghiệp chiếm 50%; Lao động công nghiệp xây dựng chiếm 23%; Lao động dịch vụ chiếm 27%.
- Tiếp tục tập trung chỉ đạo thực hiện đề án “Phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Tương Dương giai đoạn 2009 ­- 2020” (thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP), đề án “Giảm nghèo và nâng cao mức sống nhân dân miền Tây và ven biển Nghệ An đến năm 2020”. Phấn đấu đến năm 2020 giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%. Đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức giảm nghèo; lồng ghép các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội với thực hiện mục tiêu giảm nghèo, giải quyết việc làm để giảm nghèo nhanh và bền vững.
Tập trung thực hiện đồng bộ và hiệu quả các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo của tỉnh, Trung ương, các Chương trình có vốn nước ngoài, sự quan tâm giúp đỡ của các tổ chức phi chính phủ, dự án ODA tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông, tiêu thụ sản phẩm.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách với người có công và các đối tượng bảo trợ xã hội, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, người dân các xã đặc biệt khó khăn, xã nghèo, khu tái định cư. Giảm tối đa các tệ nạn xã hội như ma túy, rượu chè và tai nạn giao thông, đảm bảo khoảng 98% người nghiện ma túy được phát hiện, quản lý, hạ thấp tỷ lệ tái nghiện, tiếp tục đầu tư mở rộng trung tâm lao động xã hội huyện.
4.5. Phát triển khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhất là sản xuất nông, lâm nghiệp. Khảo nghiệm và đưa các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, giá trị kinh tế cao vào sản xuất; chuyển giao các kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y và phát triển dịch vụ nông nghiệp... tạo ra giá trị gia tăng cao cho sản phẩm hàng hóa nông nghiệp. Nghiên cứu, phục hồi và phát triển các loại các cây, con đặc sản, các sản phẩm truyền thống của huyện.
Đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của các trạm khuyến nông. Xây dựng và phát triển mạng lưới cơ sở hoạt động chuyển giao và ứng dụng khoa học, chú trọng đối với các ngành kinh tế chủ lực như công nghiệp khai khoáng, chế biến, sản xuất lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc.
Đưa công nghệ thông tin vào áp dụng rộng rãi vào sản xuất và đời sống. Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý khoa học, công nghệ theo hướng xã hội hóa. Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn đổi mới dây chuyền, đầu tư trang thiết bị để tăng chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế.