Document: Điều 2 Quyết định 821-TTg khai thác xuất khẩu sản phẩm gỗ Pơ mu

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/11/1996", "sign_number": "821-TTg", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/11/1996", "sign_number": "821-TTg", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/11/1996", "sign_number": "821-TTg", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/11/1996", "sign_number": "821-TTg", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/11/1996", "sign_number": "821-TTg", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 821-TTg khai thác xuất khẩu sản phẩm gỗ Pơ mu có nội dung như sau:

Điều 2. - Việc xử lý đối với gỗ pơ mu đã khai thác và các sản phẩm đã chế biến từ gỗ pơ mu như sau:
- Đối với các loại sản phẩm đã chế biến hoàn chỉnh theo đúng quy cách chủng loại như Quyết định số 664/TTg ngày 18 tháng 10 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc xuất khẩu gỗ và lâm sản, thì tiếp tục được xuất khẩu.
- Đối với các sản phẩm đã chế biến hoàn chỉnh nhưng không đúng theo quy cách được quy định tại Quyết định số 664/TTg, giao Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp cùng Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan, Bộ Nội vụ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ sở sản xuất phải kiểm kê rõ số lượng chủng loại từng mặt hàng, nếu thấy phù hợp với Quyết định 624/TTg ngày 29 tháng 12 năm1993 của Thủ tướng Chính phủ thì cho phép xuất khẩu, hạn cuối cùng đến ngày 31 tháng 3 năm 1997;
Bộ trưởng các Bộ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thương mại, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm trước Thủ tướngChính phủ về xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ gỗ pơ mu;
- Đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ hộp và gỗ bán thành phẩm còntồn đọng đến ngày ký quyết định này, không được tiếp tục cho chế biến. Sau khi kiểm kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp và đề xuất phương án xử lý trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Content:
Điều 2. - Việc xử lý đối với gỗ pơ mu đã khai thác và các sản phẩm đã chế biến từ gỗ pơ mu như sau:
- Đối với các loại sản phẩm đã chế biến hoàn chỉnh theo đúng quy cách chủng loại như Quyết định số 664/TTg ngày 18 tháng 10 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc xuất khẩu gỗ và lâm sản, thì tiếp tục được xuất khẩu.
- Đối với các sản phẩm đã chế biến hoàn chỉnh nhưng không đúng theo quy cách được quy định tại Quyết định số 664/TTg, giao Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp cùng Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan, Bộ Nội vụ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ sở sản xuất phải kiểm kê rõ số lượng chủng loại từng mặt hàng, nếu thấy phù hợp với Quyết định 624/TTg ngày 29 tháng 12 năm1993 của Thủ tướng Chính phủ thì cho phép xuất khẩu, hạn cuối cùng đến ngày 31 tháng 3 năm 1997;
Bộ trưởng các Bộ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thương mại, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm trước Thủ tướngChính phủ về xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ gỗ pơ mu;
- Đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ hộp và gỗ bán thành phẩm còntồn đọng đến ngày ký quyết định này, không được tiếp tục cho chế biến. Sau khi kiểm kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp và đề xuất phương án xử lý trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.