Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 53/2009/QĐ-UBND chức năng Chi cục Phát triển nông thôn Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/02/2009", "sign_number": "53/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/02/2009", "sign_number": "53/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/02/2009", "sign_number": "53/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/02/2009", "sign_number": "53/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/02/2009", "sign_number": "53/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 53/2009/QĐ-UBND chức năng Chi cục Phát triển nông thôn Ninh Thuận

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hằng năm, các chương trình, dự án, cơ chế chính sách về lĩnh vực chuyên ngành: kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và nghề muối); quy hoạch, bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; di dân tái định cư các vùng có nguy cơ bị thiên tai, sạt lở; xây dựng mô hình nông thôn mới, xoá đói giảm nghèo trong nông nghiệp và nông thôn; phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn; chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản, cơ điện và muối; thương mại nông, lâm, thủy sản và muối (sau đây gọi chung là lĩnh vực phát triển nông thôn).

Content:
Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hằng năm, các chương trình, dự án, cơ chế chính sách về lĩnh vực chuyên ngành: kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và nghề muối); quy hoạch, bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; di dân tái định cư các vùng có nguy cơ bị thiên tai, sạt lở; xây dựng mô hình nông thôn mới, xoá đói giảm nghèo trong nông nghiệp và nông thôn; phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn; chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản, cơ điện và muối; thương mại nông, lâm, thủy sản và muối (sau đây gọi chung là lĩnh vực phát triển nông thôn).