Document: Điều 1 Quyết định 28/2019/QĐ-UBND phối hợp giữa các cơ quan về xử lý vi phạm hành chính Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "28/2019/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "28/2019/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "28/2019/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "28/2019/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "28/2019/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 28/2019/QĐ-UBND phối hợp giữa các cơ quan về xử lý vi phạm hành chính Cao Bằng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9, Quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, ban hành kèm theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
“Điều 9. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính bao gồm báo cáo về tình hình xử phạt vi phạm hành chính và báo cáo về tình hình áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính, được thực hiện theo kỳ báo cáo định kỳ 06 tháng và hàng năm. Nội dung báo cáo theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 25 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung: tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Cơ quan có trách nhiệm báo cáo
Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp).
Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh; xây dựng dự thảo báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trình lãnh đạo UBND tỉnh ký ban hành và gửi Bộ Tư pháp theo quy định.
3. Thời điểm lấy số liệu và thời gian gửi báo cáo
a) Thời điểm lấy số liệu báo cáo
- Đối với báo cáo 06 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm;
- Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.
b) Thời gian gửi báo cáo
Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện gửi báo cáo về Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.
4. Trường hợp hết thời hạn mà các đơn vị không gửi báo cáo, Sở Tư pháp tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý trách nhiệm các cá nhân, tổ chức có liên quan.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9, Quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, ban hành kèm theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
“Điều 9. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính bao gồm báo cáo về tình hình xử phạt vi phạm hành chính và báo cáo về tình hình áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính, được thực hiện theo kỳ báo cáo định kỳ 06 tháng và hàng năm. Nội dung báo cáo theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 25 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung: tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Cơ quan có trách nhiệm báo cáo
Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp).
Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh; xây dựng dự thảo báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trình lãnh đạo UBND tỉnh ký ban hành và gửi Bộ Tư pháp theo quy định.
3. Thời điểm lấy số liệu và thời gian gửi báo cáo
a) Thời điểm lấy số liệu báo cáo
- Đối với báo cáo 06 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm;
- Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.
b) Thời gian gửi báo cáo
Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện gửi báo cáo về Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.
4. Trường hợp hết thời hạn mà các đơn vị không gửi báo cáo, Sở Tư pháp tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý trách nhiệm các cá nhân, tổ chức có liên quan.