Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2042/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết sử dụng đất tỷ lệ 1/500 khu đô thị mới Đông Tăng Long, phường Trường Thạnh, quận 9

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "07/05/2007", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "07/05/2007", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "07/05/2007", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "07/05/2007", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "07/05/2007", "sign_number": "2042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2042/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết sử dụng đất tỷ lệ 1/500 khu đô thị mới Đông Tăng Long, phường Trường Thạnh, quận 9

Điều 1. Duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết sử dụng đất tỷ lệ 1/500 (kèm bộ hồ sơ bản đồ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới Đông Tăng Long phường Trường Thạnh, quận 9) với nội dung chính như sau:
...
4. Tổ chức hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông: Tổng diện tích dành cho giao thông là 51,14ha.
- Tuyến vành đai ngoài : lộ giới 120m, 08 làn xe, vỉa hè >5m.
- Đường Nguyễn Duy Trinh: lộ giới 30m, 04 làn xe, vỉa hè >3m.
- Đường khu vực: lộ giới 12 ÷ 30m.
- Đường nhóm nhà ở: lộ giới 10 ÷ 12m.
b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
+ Cao độ xây dựng lựa chọn Hxd ≥ 2.00 (m) và cao độ thiết kế đề xuất tại các điểm giao cắt đường trong khu vực.
+ Tổ chức thoát nước riêng nước bẩn và mưa, hệ thống cống thoát nước sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm.
+ Hướng thoát nước: nước mưa trong khu vực được tổ chức thoát để tập trung: về phía Bắc và rạch Cây Cấm; về hồ điều tiết trung tâm và một phần theo các tuyến cống thoát để về rạch Ông Nhiêu phía Tây khu vực. (Các tuyến ống trên được tổ chức trên các trục giao thông chính liên khu vực).
- Lưu ý: Để đảm bảo sự khớp nối về cao độ chung toàn khu vực phần cao độ tại khu vực giáp ranh giữa dự án trên với các dự án xung quanh sẽ được điều chỉnh cụ thể hơn khi các dự án được tiến hành.
c) Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn: Lấy nước từ nguồn nước máy thành phố theo từng giai đoạn: Giai đoạn I - từ ống cấp nước Ø250 đường Lã Xuân Oai; Giai đoạn II - từ ống cấp nước Ø500 đường vành đai ngoài; Giai đoạn hoàn chỉnh - từ Nhà máy nước Thủ Đức về.
+ Chỉ tiêu cấp nước: Tiêu chuẩn cấp nước q = 180 lít/người/ngày, tổng nhu cầu dùng nước tương ứng số dân 21.000 ÷ 25.000 người: Q = 6.426m3/ngày ÷ 8.354m3/ngày.
+ Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới cấp nước với 5 vòng cấp nước chính kết hợp hệ thống phân phối nước gồm các vùng cấp nước nhỏ và hệ thống cấp nước dạng nhánh cụt Ø100 trên các trục nhánh.
+ Thiết kế bố trí tăng áp, bể chứa nước ngầm, bể chứa nước máy đối với từng đơn nguyên chung cư cao tầng.
+ Độ sâu chôn ống: 0,5 - 0,7m, cách móng công trình 1,5m.
- Lưu ý bố trí các trụ cứu hỏa đảm bảo khoảng cách tối đa 150m trên bản vẽ (theo thuyết minh: 80 - 100m).
d) Quy hoạch cấp điện:
+ Tiêu chuẩn cấp điện: 1.000 ÷ 1.500 KWh/người/năm.
+ Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm 110KV/15-22KV Thủ Đức Đông. Trước mắt nhận điện từ tuyến trung thế hiện hữu trên đường Tăng Long. Giai đoạn sau sẽ xây dựng thêm 2 phát tuyến từ trạm Thủ Đức Đông về khu quy hoạch.
+ Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22KV/0,4KV kiểu trạm phòng, gam máy sử dụng 400, 630, 1000 KVA.
+ Xây dựng ngầm hệ thống điện phân phối trung và hạ áp sử dụng cáp đồng, bọc cách điện XLPE từ 10 mm2 ÷ 240mm2 .
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn 250W-220V cho các trục đường lớn và dùng đèn 150W-220V cho các trục đường phụ. Đèn được gắn trên trụ thép tráng kẽm cao 7m ÷ 12m. Giải pháp chiếu sáng sử dụng cả hai hệ thống cơ và tự động.
+ Hệ thống thông tin bưu điện: Tất cả hệ thống thông tin bưu điện phải được xây dựng ngầm theo hệ thống cấp điện.
e) Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước bẩn:
+ Chỉ tiêu thoát nước: Tiêu chuẩn nước thải: q = 255lít/người/ngày tương ứng tiêu chuẩn cấp nước và tổng lượng nước thải: Qmax = 7.000m3/ngày.
+ Thiết kế hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn và xây dựng trạm xử lý nước thải cục bộ. Giai đoạn đầu nước thải được xả ra môi trường sau khi đạt tiêu chuẩn và giai đoạn sau năm 2020, nước thải được đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung.
+ Mạng lưới thoát nước: Hướng thoát về khu xử lý nước thải.
* Rác thải và vệ sinh môi trường:
+ Chỉ tiêu rác thải: 1kg/người/ngày tương ứng với tổng lượng rác thải W = 21 tấn/ngày.

Content:
Tổ chức hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông: Tổng diện tích dành cho giao thông là 51,14ha.
- Tuyến vành đai ngoài : lộ giới 120m, 08 làn xe, vỉa hè >5m.
- Đường Nguyễn Duy Trinh: lộ giới 30m, 04 làn xe, vỉa hè >3m.
- Đường khu vực: lộ giới 12 ÷ 30m.
- Đường nhóm nhà ở: lộ giới 10 ÷ 12m.
b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
+ Cao độ xây dựng lựa chọn Hxd ≥ 2.00 (m) và cao độ thiết kế đề xuất tại các điểm giao cắt đường trong khu vực.
+ Tổ chức thoát nước riêng nước bẩn và mưa, hệ thống cống thoát nước sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm.
+ Hướng thoát nước: nước mưa trong khu vực được tổ chức thoát để tập trung: về phía Bắc và rạch Cây Cấm; về hồ điều tiết trung tâm và một phần theo các tuyến cống thoát để về rạch Ông Nhiêu phía Tây khu vực. (Các tuyến ống trên được tổ chức trên các trục giao thông chính liên khu vực).
- Lưu ý: Để đảm bảo sự khớp nối về cao độ chung toàn khu vực phần cao độ tại khu vực giáp ranh giữa dự án trên với các dự án xung quanh sẽ được điều chỉnh cụ thể hơn khi các dự án được tiến hành.
c) Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn: Lấy nước từ nguồn nước máy thành phố theo từng giai đoạn: Giai đoạn I - từ ống cấp nước Ø250 đường Lã Xuân Oai; Giai đoạn II - từ ống cấp nước Ø500 đường vành đai ngoài; Giai đoạn hoàn chỉnh - từ Nhà máy nước Thủ Đức về.
+ Chỉ tiêu cấp nước: Tiêu chuẩn cấp nước q = 180 lít/người/ngày, tổng nhu cầu dùng nước tương ứng số dân 21.000 ÷ 25.000 người: Q = 6.426m3/ngày ÷ 8.354m3/ngày.
+ Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới cấp nước với 5 vòng cấp nước chính kết hợp hệ thống phân phối nước gồm các vùng cấp nước nhỏ và hệ thống cấp nước dạng nhánh cụt Ø100 trên các trục nhánh.
+ Thiết kế bố trí tăng áp, bể chứa nước ngầm, bể chứa nước máy đối với từng đơn nguyên chung cư cao tầng.
+ Độ sâu chôn ống: 0,5 - 0,7m, cách móng công trình 1,5m.
- Lưu ý bố trí các trụ cứu hỏa đảm bảo khoảng cách tối đa 150m trên bản vẽ (theo thuyết minh: 80 - 100m).
d) Quy hoạch cấp điện:
+ Tiêu chuẩn cấp điện: 1.000 ÷ 1.500 KWh/người/năm.
+ Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm 110KV/15-22KV Thủ Đức Đông. Trước mắt nhận điện từ tuyến trung thế hiện hữu trên đường Tăng Long. Giai đoạn sau sẽ xây dựng thêm 2 phát tuyến từ trạm Thủ Đức Đông về khu quy hoạch.
+ Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22KV/0,4KV kiểu trạm phòng, gam máy sử dụng 400, 630, 1000 KVA.
+ Xây dựng ngầm hệ thống điện phân phối trung và hạ áp sử dụng cáp đồng, bọc cách điện XLPE từ 10 mm2 ÷ 240mm2 .
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn 250W-220V cho các trục đường lớn và dùng đèn 150W-220V cho các trục đường phụ. Đèn được gắn trên trụ thép tráng kẽm cao 7m ÷ 12m. Giải pháp chiếu sáng sử dụng cả hai hệ thống cơ và tự động.
+ Hệ thống thông tin bưu điện: Tất cả hệ thống thông tin bưu điện phải được xây dựng ngầm theo hệ thống cấp điện.
e) Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước bẩn:
+ Chỉ tiêu thoát nước: Tiêu chuẩn nước thải: q = 255lít/người/ngày tương ứng tiêu chuẩn cấp nước và tổng lượng nước thải: Qmax = 7.000m3/ngày.
+ Thiết kế hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn và xây dựng trạm xử lý nước thải cục bộ. Giai đoạn đầu nước thải được xả ra môi trường sau khi đạt tiêu chuẩn và giai đoạn sau năm 2020, nước thải được đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung.
+ Mạng lưới thoát nước: Hướng thoát về khu xử lý nước thải.
* Rác thải và vệ sinh môi trường:
+ Chỉ tiêu rác thải: 1kg/người/ngày tương ứng với tổng lượng rác thải W = 21 tấn/ngày.