Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2073/QĐ-UBND 2017 Đề án phát triển giao thông đường thủy nội địa Bình Định 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "09/06/2017", "sign_number": "2073/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "09/06/2017", "sign_number": "2073/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "09/06/2017", "sign_number": "2073/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "09/06/2017", "sign_number": "2073/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "09/06/2017", "sign_number": "2073/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2073/QĐ-UBND 2017 Đề án phát triển giao thông đường thủy nội địa Bình Định 2020

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Bình Định đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
4. Các chính sách và giải pháp thực hiện
a. Về quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Các sở, ban, ngành và địa phương khi thực hiện việc quy hoạch đối với các lĩnh vực liên quan đến đường thủy nội địa phải căn cứ vào Đề án được duyệt để phối hợp triển khai đảm bảo đồng bộ, tránh tình trạng quy định chồng chéo, mâu thuẫn gây khó khăn cho đối tượng áp dụng.
- Yêu cầu các nhà đầu tư tại các khu du lịch có dịch vụ loại hình du lịch biển phục vụ du khách bằng phương tiện thủy thực hiện công tác đăng kiểm, đăng ký; đảm bảo hoạt động đúng luồng tuyến đã đăng ký.
- Đối với các bến thủy nội địa nằm trong các dự án phát triển khu du lịch đang được nhà đầu tư triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết 1/500, khi triển khai xây dựng công trình các nhà đầu tư phải gửi hồ sơ về cơ quan quản lý chuyên ngành để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định.
- Các địa phương khi đầu tư và xây dựng công trình liên quan, có tác động đến phạm vi của Đề án hoặc kể cả các hạng mục của Đề án, thì phải có kiến nghị để cấp có thẩm quyền xem xét bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với điều kiện thực tế.
b. Về vốn đầu tư
- Xây dựng và ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư kết cấu hạ tầng bến dân sinh tại những nơi có điều kiện kinh tế khó khăn, chưa được đầu tư kết cấu hạ tầng và chưa có điều kiện phát triển các loại hình giao thông khác.
- Khuyến khích áp dụng hình thức xã hội hóa thực hiện các dự án đầu tư bến thủy nội địa, dự án nạo vét các tuyến đường thủy nội địa không sử dụng ngân sách nhà nước.
- Bố trí đủ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác điều chỉnh và thực hiện quy hoạch Đề án phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
- Đối với hệ thống phao tiêu, biển báo, báo hiệu luồng: Thực hiện theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa.
- Đối với phương tiện tuần tra kiểm soát: Nhà nước bố trí kinh phí đầu tư theo quy định.
- Đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực: Theo quy định hiện hành.
- Đối với các bến thủy nội địa phục vụ du lịch có nhiều thành phần kinh tế tham gia, chính quyền cơ sở kêu gọi hợp tác xã, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và cùng nhau tham gia quản lý hoạt động của bến thủy nội địa.
- Đối với những bến đò ngang đã có chủ bến được UBND xã giao quản lý hoạt động thì tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện bến đúng theo tiêu chuẩn để được cấp có thẩm quyền cấp phép hoạt động theo quy định.
- Đối với phương tiện vận tải: Vốn đầu tư phương tiện vận tải thủy do các doanh nghiệp tự đầu tư theo khả năng và theo nhu cầu của thị trường.
c. Về phát triển nguồn nhân lực
- Chú trọng phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp, đội ngũ thuyền viên, người điều khiển phương tiện; tăng cường nguồn nhân lực quản lý nhà nước về hoạt động giao thông và đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa v.v…
- Thu hút nguồn nhân lực có kinh nghiệm quản lý đường thủy nội địa, tuyển dụng cán bộ đúng chuyên môn; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực sẵn có để đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển đường thủy nội địa của tỉnh.
- Đối với các doanh nghiệp lữ hành: Đội ngũ nhân sự phải có chuyên môn nghiệp vụ, đã qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chuyên ngành. Khi có nhu cầu, chủ doanh nghiệp chủ động liên hệ với các ngành chức năng để được cung cấp thông tin về các lớp đào tạo, bồi dưỡng cũng như chuyên sâu, nâng cấp về trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ - nhân viên đối với lĩnh vực giao thông thủy. Khi hội đủ số lượng học viên cùng các điều kiện khác, sẽ xem xét mở lớp để đáp ứng nhu cầu thực tế.
- Tiếp tục đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa để người lái phương tiện được trang bị đủ kiến thức điều khiển phương tiện đảm bảo an toàn.
- Hàng năm, các địa phương rà soát, thống kê nhu cầu đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện gửi đến Sở Giao thông Vận tải tổng hợp báo cáo UBND tỉnh cho chủ trương mở khóa đào tạo, hỗ trợ đào tạo.
d. Ứng dụng khoa học công nghệ
- Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình AIS và trang bị hệ thống VHF trên phương tiện thủy nội địa nhằm tăng cường công nghệ thông tin trong quản lý phương tiện, trao đổi thông tin, nâng cao năng lực ngành đường thủy địa phương; đảm bảo ATGT vận tải thủy nội địa; giúp chủ phương tiện trong việc quản lý, giám sát hành trình của phương tiện thủy nội địa; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong việc quản lý, giám sát hoạt động giao thông đường thủy nội địa.
- Các phương tiện kinh doanh vận tải khách khi hoạt động trên tuyến từ bờ ra đảo hoặc giữa các đảo phải lắp đặt thiết bị tự động nhận dạng AIS.
(Kèm theo Đề án phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Bình Định đến năm 2020 của Sở Giao thông Vận tải).
6. Tổ chức thực hiện: Theo Đề án đã được phê duyệt tại Quyết định này.

Content:
Các chính sách và giải pháp thực hiện
a. Về quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Các sở, ban, ngành và địa phương khi thực hiện việc quy hoạch đối với các lĩnh vực liên quan đến đường thủy nội địa phải căn cứ vào Đề án được duyệt để phối hợp triển khai đảm bảo đồng bộ, tránh tình trạng quy định chồng chéo, mâu thuẫn gây khó khăn cho đối tượng áp dụng.
- Yêu cầu các nhà đầu tư tại các khu du lịch có dịch vụ loại hình du lịch biển phục vụ du khách bằng phương tiện thủy thực hiện công tác đăng kiểm, đăng ký; đảm bảo hoạt động đúng luồng tuyến đã đăng ký.
- Đối với các bến thủy nội địa nằm trong các dự án phát triển khu du lịch đang được nhà đầu tư triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết 1/500, khi triển khai xây dựng công trình các nhà đầu tư phải gửi hồ sơ về cơ quan quản lý chuyên ngành để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định.
- Các địa phương khi đầu tư và xây dựng công trình liên quan, có tác động đến phạm vi của Đề án hoặc kể cả các hạng mục của Đề án, thì phải có kiến nghị để cấp có thẩm quyền xem xét bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với điều kiện thực tế.
b. Về vốn đầu tư
- Xây dựng và ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư kết cấu hạ tầng bến dân sinh tại những nơi có điều kiện kinh tế khó khăn, chưa được đầu tư kết cấu hạ tầng và chưa có điều kiện phát triển các loại hình giao thông khác.
- Khuyến khích áp dụng hình thức xã hội hóa thực hiện các dự án đầu tư bến thủy nội địa, dự án nạo vét các tuyến đường thủy nội địa không sử dụng ngân sách nhà nước.
- Bố trí đủ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác điều chỉnh và thực hiện quy hoạch Đề án phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
- Đối với hệ thống phao tiêu, biển báo, báo hiệu luồng: Thực hiện theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa.
- Đối với phương tiện tuần tra kiểm soát: Nhà nước bố trí kinh phí đầu tư theo quy định.
- Đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực: Theo quy định hiện hành.
- Đối với các bến thủy nội địa phục vụ du lịch có nhiều thành phần kinh tế tham gia, chính quyền cơ sở kêu gọi hợp tác xã, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và cùng nhau tham gia quản lý hoạt động của bến thủy nội địa.
- Đối với những bến đò ngang đã có chủ bến được UBND xã giao quản lý hoạt động thì tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện bến đúng theo tiêu chuẩn để được cấp có thẩm quyền cấp phép hoạt động theo quy định.
- Đối với phương tiện vận tải: Vốn đầu tư phương tiện vận tải thủy do các doanh nghiệp tự đầu tư theo khả năng và theo nhu cầu của thị trường.
c. Về phát triển nguồn nhân lực
- Chú trọng phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp, đội ngũ thuyền viên, người điều khiển phương tiện; tăng cường nguồn nhân lực quản lý nhà nước về hoạt động giao thông và đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa v.v…
- Thu hút nguồn nhân lực có kinh nghiệm quản lý đường thủy nội địa, tuyển dụng cán bộ đúng chuyên môn; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực sẵn có để đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển đường thủy nội địa của tỉnh.
- Đối với các doanh nghiệp lữ hành: Đội ngũ nhân sự phải có chuyên môn nghiệp vụ, đã qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chuyên ngành. Khi có nhu cầu, chủ doanh nghiệp chủ động liên hệ với các ngành chức năng để được cung cấp thông tin về các lớp đào tạo, bồi dưỡng cũng như chuyên sâu, nâng cấp về trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ - nhân viên đối với lĩnh vực giao thông thủy. Khi hội đủ số lượng học viên cùng các điều kiện khác, sẽ xem xét mở lớp để đáp ứng nhu cầu thực tế.
- Tiếp tục đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa để người lái phương tiện được trang bị đủ kiến thức điều khiển phương tiện đảm bảo an toàn.
- Hàng năm, các địa phương rà soát, thống kê nhu cầu đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện gửi đến Sở Giao thông Vận tải tổng hợp báo cáo UBND tỉnh cho chủ trương mở khóa đào tạo, hỗ trợ đào tạo.
d. Ứng dụng khoa học công nghệ
- Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình AIS và trang bị hệ thống VHF trên phương tiện thủy nội địa nhằm tăng cường công nghệ thông tin trong quản lý phương tiện, trao đổi thông tin, nâng cao năng lực ngành đường thủy địa phương; đảm bảo ATGT vận tải thủy nội địa; giúp chủ phương tiện trong việc quản lý, giám sát hành trình của phương tiện thủy nội địa; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong việc quản lý, giám sát hoạt động giao thông đường thủy nội địa.
- Các phương tiện kinh doanh vận tải khách khi hoạt động trên tuyến từ bờ ra đảo hoặc giữa các đảo phải lắp đặt thiết bị tự động nhận dạng AIS.
(Kèm theo Đề án phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Bình Định đến năm 2020 của Sở Giao thông Vận tải).
6. Tổ chức thực hiện: Theo Đề án đã được phê duyệt tại Quyết định này.