Document: Điều 2 Quyết định 246/QĐ-UBND 2023 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Thư viện thành phố Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2023", "sign_number": "246/QĐ-UBND", "signer": "Trần Việt Trường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2023", "sign_number": "246/QĐ-UBND", "signer": "Trần Việt Trường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2023", "sign_number": "246/QĐ-UBND", "signer": "Trần Việt Trường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2023", "sign_number": "246/QĐ-UBND", "signer": "Trần Việt Trường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2023", "sign_number": "246/QĐ-UBND", "signer": "Trần Việt Trường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 246/QĐ-UBND 2023 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Thư viện thành phố Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch phát triển trung hạn, ngắn hạn, hàng năm của Thư viện trình Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Phối hợp với phòng chuyên môn quản lý văn hóa và gia đình thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu cho Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân thành phố các đề án, kế hoạch dài hạn, trung hạn, các định hướng phát triển mạng lưới thư viện công cộng trên địa bàn.
3. Tổ chức sử dụng chung tài nguyên thông tin, sản phẩm thông tin và dịch vụ Thư viện; truyền bá tri thức, giá trị văn hóa của dân tộc và nhân loại; phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập, giải trí; góp phần hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng, phẩm chất, năng lực của người sử dụng Thư viện.
4. Phát triển văn hóa đọc và góp phần tạo môi trường học tập suốt đời cho Nhân dân, xây dựng xã hội học tập, nâng cao dân trí, xây dựng con người Việt Nam toàn diện.
5. Hỗ trợ, hướng dẫn, trang bị kỹ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin cho người sử dụng Thư viện.
6. Tổ chức khu vực đọc phục vụ trẻ em, người khuyết tật; tổ chức thư viện lưu động, luân chuyển tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện; tổ chức triển lãm và hoạt động khác nhằm phát triển văn hóa đọc.
7. Thực hiện liên thông với thư viện trong nước và nước ngoài; trao đổi tài nguyên thông tin, tham gia hệ thống thông tin thư viện trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
8. Hướng dẫn các thư viện công cộng trên địa bàn thực hiện quy định, định hướng, chỉ đạo về công tác thư viện của cơ quan quản lý nhà nước về thư viện ở Trung ương và địa phương. Tham gia phát triển mạng lưới thư viện, hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ cho các thư viện và tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập thư viện trên địa bàn.
9. Tham gia thu thập, xây dựng, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa thành văn, tài liệu cổ quý hiếm, bộ sưu tập có giá trị đặc biệt của địa phương; tài nguyên thông tin về tiếng nói, chữ viết của người dân tộc thiểu số; tài nguyên thông tin xuất bản tại địa phương, viết về địa phương hoặc do nhân dân địa phương sáng tạo.
10. Tổ chức các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực Thư viện theo quy định của pháp luật; bố trí thời gian phục vụ cung ứng các dịch vụ phù hợp với điều kiện sinh hoạt, làm việc, học tập của người sử dụng Thư viện; thu phí, giá từ việc cung cấp dịch vụ Thư viện theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện xã hội hóa, vận động thu hút các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, phát triển Thư viện và văn hóa đọc theo quy định của pháp luật.
12. Đánh giá hoạt động Thư viện, nhu cầu sử dụng tài nguyên thông tin, sản phẩm và dịch vụ thông tin Thư viện của người sử dụng. Mở rộng phục vụ đối tượng sử dụng Thư viện phù hợp với quy định của pháp luật và quy chế Thư viện.
13. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động Thư viện; xây dựng tài nguyên thông tin số, tài nguyên thông tin mở, thư viện số theo quy định của pháp luật.
14. Tham gia hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thư viện, các hoạt động của các tổ chức quốc tế về thư viện; xây dựng và tiếp nhận các dự án tài trợ tài nguyên thông tin, trang thiết bị Thư viện và dự án đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác Thư viện do tổ chức nước ngoài tài trợ theo quy định của pháp luật.
15. Xác định hình thức và giá trị bồi thường thiệt hại do người sử dụng Thư viện gây ra theo quy trình của pháp luật và nội quy Thư viện; được từ chối yêu cầu sử dụng tài nguyên thông tin trái với quy định của pháp luật, quy chế, nội quy Thư viện.
16. Thư viện thành phố Cần Thơ được lưu giữ tài nguyên thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Luật Thư viện để phục vụ hoạt động nghiên cứu; quản lý, lưu giữ và tổ chức phục vụ tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng theo quy định của Luật Thư viện, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy chế, nội quy Thư viện.
17. Công bố nội quy, hướng dẫn sử dụng Thư viện; công khai minh bạch về tài nguyên thông tin và hoạt động Thư viện.
18. Báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động của Thư viện với Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Vụ Thư viện thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
19. Quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự, thực hiện chế độ chính sách đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thư viện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch phát triển trung hạn, ngắn hạn, hàng năm của Thư viện trình Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Phối hợp với phòng chuyên môn quản lý văn hóa và gia đình thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu cho Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân thành phố các đề án, kế hoạch dài hạn, trung hạn, các định hướng phát triển mạng lưới thư viện công cộng trên địa bàn.
3. Tổ chức sử dụng chung tài nguyên thông tin, sản phẩm thông tin và dịch vụ Thư viện; truyền bá tri thức, giá trị văn hóa của dân tộc và nhân loại; phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập, giải trí; góp phần hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng, phẩm chất, năng lực của người sử dụng Thư viện.
4. Phát triển văn hóa đọc và góp phần tạo môi trường học tập suốt đời cho Nhân dân, xây dựng xã hội học tập, nâng cao dân trí, xây dựng con người Việt Nam toàn diện.
5. Hỗ trợ, hướng dẫn, trang bị kỹ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin cho người sử dụng Thư viện.
6. Tổ chức khu vực đọc phục vụ trẻ em, người khuyết tật; tổ chức thư viện lưu động, luân chuyển tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện; tổ chức triển lãm và hoạt động khác nhằm phát triển văn hóa đọc.
7. Thực hiện liên thông với thư viện trong nước và nước ngoài; trao đổi tài nguyên thông tin, tham gia hệ thống thông tin thư viện trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
8. Hướng dẫn các thư viện công cộng trên địa bàn thực hiện quy định, định hướng, chỉ đạo về công tác thư viện của cơ quan quản lý nhà nước về thư viện ở Trung ương và địa phương. Tham gia phát triển mạng lưới thư viện, hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ cho các thư viện và tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập thư viện trên địa bàn.
9. Tham gia thu thập, xây dựng, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa thành văn, tài liệu cổ quý hiếm, bộ sưu tập có giá trị đặc biệt của địa phương; tài nguyên thông tin về tiếng nói, chữ viết của người dân tộc thiểu số; tài nguyên thông tin xuất bản tại địa phương, viết về địa phương hoặc do nhân dân địa phương sáng tạo.
10. Tổ chức các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực Thư viện theo quy định của pháp luật; bố trí thời gian phục vụ cung ứng các dịch vụ phù hợp với điều kiện sinh hoạt, làm việc, học tập của người sử dụng Thư viện; thu phí, giá từ việc cung cấp dịch vụ Thư viện theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện xã hội hóa, vận động thu hút các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, phát triển Thư viện và văn hóa đọc theo quy định của pháp luật.
12. Đánh giá hoạt động Thư viện, nhu cầu sử dụng tài nguyên thông tin, sản phẩm và dịch vụ thông tin Thư viện của người sử dụng. Mở rộng phục vụ đối tượng sử dụng Thư viện phù hợp với quy định của pháp luật và quy chế Thư viện.
13. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động Thư viện; xây dựng tài nguyên thông tin số, tài nguyên thông tin mở, thư viện số theo quy định của pháp luật.
14. Tham gia hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thư viện, các hoạt động của các tổ chức quốc tế về thư viện; xây dựng và tiếp nhận các dự án tài trợ tài nguyên thông tin, trang thiết bị Thư viện và dự án đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác Thư viện do tổ chức nước ngoài tài trợ theo quy định của pháp luật.
15. Xác định hình thức và giá trị bồi thường thiệt hại do người sử dụng Thư viện gây ra theo quy trình của pháp luật và nội quy Thư viện; được từ chối yêu cầu sử dụng tài nguyên thông tin trái với quy định của pháp luật, quy chế, nội quy Thư viện.
16. Thư viện thành phố Cần Thơ được lưu giữ tài nguyên thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Luật Thư viện để phục vụ hoạt động nghiên cứu; quản lý, lưu giữ và tổ chức phục vụ tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng theo quy định của Luật Thư viện, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy chế, nội quy Thư viện.
17. Công bố nội quy, hướng dẫn sử dụng Thư viện; công khai minh bạch về tài nguyên thông tin và hoạt động Thư viện.
18. Báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động của Thư viện với Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Vụ Thư viện thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
19. Quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự, thực hiện chế độ chính sách đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thư viện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao.