Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4042/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng huyện Triệu Sơn Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4042/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng huyện Triệu Sơn Thanh Hóa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Mô hình cấu trúc phát triển không gian vùng
Phát triển không gian vùng huyện Triệu Sơn theo mô hình “Tựa núi - hướng đồng bằng” với 3 dải phát triển:
- Dải Tây Bắc núi Nưa: Gồm các khu vực hai bên trục Quốc lộ 47 ( trục hành lang kinh tế trung tâm), từ đô thị Đà đến giáp đô thị Lam Sơn - Sao Vàng;
- Dải trung tâm: Gồm các khu vực hai bên trục tỉnh lộ 514, từ khu vực đô thị Thiều - thị trấn Triệu Sơn - đô thị Sim;
- Dải phía Đông Nam: Gồm các khu vực hai bên trục đường từ TP. Thanh Hoá nối với đường CHK Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn, từ đô thị Gốm - thị trấn Nưa - núi Nưa;
Mỗi dải phát triển bao gồm các tụ điểm đô thị gắn với các cụm công nghiệp, dịch vụ trên các trục gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp xung quanh.
5.2. Xác định các phân vùng
a) Các phân vùng để kiểm soát quản lý phát triển
- Vùng 1 (vùng phía Tây Bắc): Gắn với Trung tâm kinh tế động lực Lam Sơn - Sao Vàng; Bao gồm đô thị Đà (Thọ Dân, Thọ Ngọc, Thọ Cường) và 08 xã: Thọ Sơn, Thọ Bình, Thọ Tiến, Bình Sơn, Hợp Lý, Xuân Thọ, Xuân Thịnh, Xuân Lộc. Dân số hiện trạng của vùng khoảng 55.937 người, chiếm khoảng 27% dân số toàn huyện. Trong đó lấy đô thị Đà là trung tâm vùng. Định hướng là vùng phát triển chủ yếu về nông nghiệp an sinh, lâm nghiệp kết hợp dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng sinh thái vùng đồi (homstay và farmstay), công nghiệp, làng nghề và đô thị.
- Vùng 2 (vùng trung tâm): Là vùng trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, y tế, giáo dục của huyện; Bao gồm thị trấn Triệu Sơn, đô thị Sim ( Hợp Thắng, Hợp Thành) và 11 xã: Thọ Vực, Thọ Phú, Thọ Thế, Thọ Tân, Hợp Tiến, Triệu Thành, An Nông, Dân Lý, Dân Quyền, Dân Lực, Minh Sơn. Dân số hiện trạng của vùng khoảng 89.501 người, chiếm khoảng 44% dân số toàn huyện. Trong đó lấy thị trấn Triệu Sơn và đô thị Sim là trung tâm vùng.. Định hướng phát triển chủ yếu về đô thị, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao.
- Vùng 3 (vùng Đông Nam): Gắn với Trung tâm kinh tế động lực thành phố Thanh Hoá - Sầm Sơn; Bao gồm thị trấn Nưa, đô thị Gốm ( Đồng Tiến, Đồng Lợi, Đồng Thắng) và các xã: Tiến Nông, Khuyến Nông, Nông Trường, Vân Sơn, Thái Hoà. Dân số hiện trạng của vùng khoảng 58.060 người, chiếm khoảng 29% dân số toàn huyện. Thị trấn Nưa và đô thị Gốm là trung tâm vùng. Định hướng là vùng phát triển chủ yếu về công nghiệp, đô thị, du lịch văn hóa lịch sử, đầu mối giao thông của tỉnh, dịch vụ logictics, nông nghiệp an sinh, nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao và khai thác khoáng sản.
b) Các vùng hạn chế phát triển
Gồm những khu vực:
- Vùng di tích thắng cảnh Ngàn Nưa gắn với rừng tự nhiên núi Nưa;
- Các khu vực bảo vệ di tích đã được xếp hạng trên địa bàn huyện;
- Khu vực cảnh quan vùng đồi, vùng hồ đầm, sinh thái nông nghiệp tại các xã Thọ Bình, Thọ Sơn, Bình Sơn, Triệu Thành, Thái Hoà, Vân Sơn;
- Các khu vực đất Quốc phòng an ninh hiện có và các khu đất đã được quy hoạch cho nhiệm vụ Quốc phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (gồm trường bắn của bộ chỉ huy quân sự tỉnh, trung tâm huấn luyện nghiệp vụ công an, thao trường huấn luyện trung đoàn 3 sư đoàn 324....);
- Khu vực mỏ Cromit (thị trấn Nưa, xã Thái Hòa và xã Vân Sơn): Cần có kế hoạch khai thác có kiểm soát, thận trọng, cân nhắc giữa lợi ích kinh tế và kiểm soát cảnh quan, giá trị lịch sử khu vực Ngàn Nưa.
5.3. Tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn
a) Hệ thống đô thị
* Giai đoạn 2021 đến năm 2030:
- Dự kiến thành lập thêm 03 đô thị mới, gồm:
+ Đô thị Gốm (gồm các xã: Đồng Thắng, Đồng Tiến, Đồng Lợi): là đô thị loại V, diện tích 1.990,5 ha (~19,9 km2); Dự báo dân số đến năm 2030 khoảng 30.000 người;
+ Đô thị Sim (gồm các xã: Hợp Thành và xã Hợp Thắng): là đô thị loại V, diện tích 1.615,4 ha (~16,2 km2); dự báo dân số đến năm 2030 khoảng 17.000 người;
+ Đô thị Đà (gồm xã Thọ Dân, Thọ Ngọc, Thọ Cường): là đô thị loại V, diện tích 1.899 ha (~18,9km2); dự báo dân số đến năm 2030 khoảng 21.000 người;
- Mở rộng thị trấn Triệu Sơn: Gồm diện tích thị trấn Triệu Sơn hiện tại và toàn bộ xã Minh Sơn; dự báo dân số đến năm 2030 khoảng 27.000 người;
- Lập điều chỉnh mở rộng QHC đô thị Thiều trên phạm vi 02 xã Dân Lý và Dân Quyền, làm cơ sở quản lý, tổ chức đầu tư theo quy hoạch đô thị, hướng tới trở thành khu vực đô thị hoá sau năm 2030.
* Giai đoạn 2031-2045:
- Xây dựng huyện Triệu Sơn đảm bảo tiêu chuẩn đô thị loại IV trên toàn huyện, hướng tới thành lập thị xã Triệu Sơn trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên huyện Triệu Sơn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại các Nghị quyết số: 1210/2016/UBTVQH13 và 1211/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 55%.
b) Hệ thống nông thôn
- Phát triển các xã nông thôn theo mô hình xây dựng các khu trung tâm xã theo hướng tập trung thành cụm công trình, đảm bảo bán kính phục vụ thuận lợi cho người dân. Các khu dân cư mới phát triển theo cụm nhằm sử dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
- Tại các xã khu vực nông thôn, dành quỹ đất để bố trí các khu dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp gắn với các khu thương mại, liên kết thuận lợi với khu vực sản xuất (Theo Quyết định số 676/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017-2020).
5.4. Phân bố và quy mô các không gian phát triển
a) Không gian phát triển nông nghiệp
* Định hướng chung:
- Đối với ngành trồng trọt: đẩy mạnh tích tụ, tập trung đất đai; đưa các mô hình, áp dụng chuyển giao và áp dụng các tiến bộ khoa học sản xuất vào phát triển nông nghiệp; tăng cường liên kết trong sản xuất, chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp sản xuất hiệu quả thấp sang hình thành các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Đối với chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, bền vững, phát triển các vùng chăn nuôi trang trại tập trung tại các xã vùng đồi.
* Các không gian phát triển nông nghiệp:
- Vùng 1: Sản xuất lúa và rau an toàn (theo tiêu chuẩn Viet Gap) năng xuất, chất lượng cao tại các xã: Khuyến Nông, An Nông, Tiến Nông, Nông Trường, Dân Lý; diện tích khoảng 1.500ha.
- Vùng 2: Sản xuất lúa và rau màu (ngô) năng suất, chất lượng khá tại các xã: Thọ Vực, Thọ Phú, Xuân Lộc; diện tích khoảng 700ha.
- Vùng 3: Vùng sản xuất cây ăn quả kết hợp trang trại và nuôi trồng thủy sản tại các xã: Thọ Cường, Thọ Tiến, Thọ Thế, Thọ Tân, Triệu Thành, Xuân Thọ; diện tích khoảng 2000ha.
- Vùng 4: Vùng trồng cây lâm nghiệp, cây dược liệu, kết hợp trang trại, nuôi trồng thủy sản, du lịch nghỉ dưỡng sinh thái và trải nghiệm vùng đồi tại các xã: Thọ Sơn, Thọ Bình, Bình Sơn, Triệu Thành. Diện tích khoảng 5000ha; Vùng bảo tồn rừng phòng hộ tại thị trấn Nưa, xã Thái Hoà, Vân Sơn. Diện tích khoảng 1.230ha.
- Vùng 5: Vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các xã: Thọ Thế, Thọ Phú, Dân Lực, Xuân Thịnh (400ha), Dân Quyền (250ha), Thái Hoà, Vân Sơn, thị trấn Nưa (400ha).
Ngoài ra còn có vùng chè tại xã Bình Sơn (300ha); vùng hoa, cây cảnh, cây đô thị tại các xã Hợp Lý, Hợp Tiến, Vân Sơn, Thọ Tân, Thọ Dân (700ha), trong đó xây dựng làng nghề hoa cây cảnh tại xã Hợp Lý thành điểm nhấn, thành sản phẩm của du lịch, quảng bá thương hiệu, xây dựng cơ sở hạ tầng và cảnh quan để thu hút khách du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm.
b) Không gian phát triển công nghiệp, làng nghề và khai thác khoáng sản
* Phát triển công nghiệp: Định hướng đến năm 2045, trên địa bàn huyện có 01 khu công nghiệp (KCN), 10 cụm công nghiệp (CCN), 01 cụm làng nghề. Phát triển khoảng 798ha đất công nghiệp; trong đó:
- KCN tại đô thị Gốm: 262,5ha (thuộc một phần KCN phía Tây thành phố Thanh Hóa).
- Giai đoạn 2021-2030: Quy hoạch 06 Cụm công nghiệp với khoảng 300,5ha đất công nghiệp, bao gồm: CCN Liên xã Dân Lý - Dân Lực - Dân Quyền (mở rộng từ 50 ha lên 70 ha), CCN Nưa (20 ha), CCN Hợp Thắng (70 ha), CCN Đồng Thắng (5,5ha), CCN Đồng Thắng II (70 ha), CCN Thọ Ngọc (50 ha), CCN làng nghề Xuân Lộc (15 ha);
- Giai đoạn 2031-2045: Bổ sung thêm 04 cụm CN với quy mô khoảng 235ha gồm: CCN Hợp Thắng II (70ha), CCN Hợp Thắng III (70ha), CCN Hợp Lý (25ha), CCN Thọ Ngọc II (70ha).
* Phát triển các cụm làng nghề: Xây dựng cụm làng nghề Xuân Lộc với diện tích 15ha với các ngành nghề nón lá, sản xuất đũa, hàng mây tre đan, miến gạo, thủ công mỹ nghệ, dệt vải, nuôi ong mật…
* Khu vực khai thác khoáng sản: Mỏ Cromit thuộc phạm vi thị trấn Nưa và các xã Thái Hòa, Vân Sơn đang được Thủ tướng Chính phủ giao Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam lập dự án khai thác; mỏ đá Đồng Thắng; mỏ Sét làm gạch tuynel tại các xã: Dân Lực, Dân Lý, Thọ Bình, Minh Sơn; mỏ đất san lấp ở các xã: Minh Sơn, Hợp Thắng, Hợp Lý, Thọ Tiến, Thọ Sơn, Thọ Bình thực hiện khai thác theo Luật khoáng sản và Quy hoạch sử dụng đất huyện Triệu Sơn giai đoạn 2021- 2030.
c) Không gian phát triển du lịch
* Các vùng phát triển du lịch:
- Vùng phát triển dịch vụ du lịch sinh thái: Có quy mô khoảng 300ha tại các xã vùng đồi ( Thọ Sơn, Thọ Bình, Bình Sơn). Đây là khu vực đồi núi thoải, có các vùng hồ rất đẹp, phù hợp với việc phát triển mô hình du lịch nghỉ dưỡng sinh thái (homstay) và nghỉ dưỡng sinh thái gắn với phát triển trang trại (farmstay); kết hợp với du lịch làng hoa, cây cảnh Hợp Tiến, Hợp Lý, Thọ Tân và vùng chè Bình Sơn.
- Vùng phát triển dịch vụ du lịch văn hóa - lịch sử: Khu vực núi Nưa với quần thể di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ; địa điểm khởi nghĩa Bà Triệu (núi Nưa, Đền Nưa, Am Tiên), gắn với phát triển vùng trồng đào tại xã Vân Sơn.
- Vùng phát triển dịch vụ du lịch trải nghiệm nông nghiệp tại các xã: Xuân Thịnh, Thọ Thế, Dân Lực, Dân Quyền, Vân Sơn, Thái Hoà, gắn với sự hình thành các khu vực phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
* Các không gian phát triển du lịch:
- Khu du lịch văn hóa - lịch sử: Quần thể di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh - Địa điểm khởi nghĩa Bà Triệu (núi Nưa, Đền Nưa, Am Tiên).
- Các điểm du lịch nổi bật khác như: Điểm du lịch đảo cò và phủ Vạn xã Tiến Nông; Điểm du lịch đền thờ Nguyễn Hiệu; Điểm du lịch đền thờ Lê Thì Hiến, Lê Thì Hải; Điểm du lịch đền thờ Lê Bật Tứ; Điểm du lịch sinh thái vùng đồi tại các xã Thọ Bình, Thọ Sơn, Bình Sơn.
- Không gian phát triển du lịch làng nghề, lễ hội: Khôi phục, phát huy giá trị các làng nghề truyền thống như: Làng nghề đan thúng, rổ rá ở Thọ Tiến, Thọ Cường, Thọ Dân; nón lá xã Xuân Lộc; làm nội thất bằng tre tại làng Chúc Chuẩn, xã Đồng Tiến… Khôi phục lại các tích trò cổ, đặc sắc trước đây: Cướp hệch, kéo ngựa, khảo rể,… bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa phi vật thể đặc trưng tại các lễ hội truyền thống đầu năm như Lễ hội đền Nưa (mùng 9/1); Lễ hội Phủ Tía - Vân Sơn (tháng 2); Lễ hội làng Quần Thanh - Khuyến Nông (mùng 10/1); Lễ hội đền Vua Đinh - Thọ Tân (Tháng 1); Lễ hội làng Quần Hậu - An Nông (Tháng1)...
d) Không gian phát triển thương mại dịch vụ
- Hệ thống chợ: Đến năm 2045, Triệu Sơn có 01 chợ hạng 1 (chợ Giắt) tại thị trấn Triệu Sơn; 05 chợ hạng 2 tại các đô thị; các xã còn lại mỗi xã 01 chợ hạng 3.
- Hệ thống trung tâm thương mại: Đến năm 2030 bố trí 04 Trung tâm thương mại hạng 3 tại thị trấn Triệu Sơn, thị trấn Nưa, đô thị Gốm và khu vực Thiều dựa trên các trục giao thông trọng yếu là quốc lộ 47, quốc lộ 47C cải dịch, đường nối thành phố Thanh Hóa với đường CHK Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn; Sau năm 2030 bổ sung thêm 03 trung tâm thương mại dịch vụ tại các vị trí: Thị trấn Triệu Sơn, đô thị Sim, đô thị Đà.
- Trung tâm thương mại đầu mối chính: Bố trí tại 02 đô thị (thị trấn Triệu Sơn và đô thị Gốm), có chức năng là trung tâm phát luồng hàng hoá và đầu mối các hoạt động thương mại, dịch vụ xã hội của vùng huyện.
- Dịch vụ vận tải: Bố trí tại đô thị Gốm gắn với đường CHK Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn nối thành phố Thanh Hoá và nút giao nhập luồng với đường cao tốc Bắc Nam dự kiến tại xã Đồng Thắng.

Content:
Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Mô hình cấu trúc phát triển không gian vùng
Phát triển không gian vùng huyện Triệu Sơn theo mô hình “Tựa núi - hướng đồng bằng” với 3 dải phát triển:
- Dải Tây Bắc núi Nưa: Gồm các khu vực hai bên trục Quốc lộ 47 ( trục hành lang kinh tế trung tâm), từ đô thị Đà đến giáp đô thị Lam Sơn - Sao Vàng;
- Dải trung tâm: Gồm các khu vực hai bên trục tỉnh lộ 514, từ khu vực đô thị Thiều - thị trấn Triệu Sơn - đô thị Sim;
- Dải phía Đông Nam: Gồm các khu vực hai bên trục đường từ TP. Thanh Hoá nối với đường CHK Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn, từ đô thị Gốm - thị trấn Nưa - núi Nưa;
Mỗi dải phát triển bao gồm các tụ điểm đô thị gắn với các cụm công nghiệp, dịch vụ trên các trục gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp xung quanh.
5.2. Xác định các phân vùng
a) Các phân vùng để kiểm soát quản lý phát triển
- Vùng 1 (vùng phía Tây Bắc): Gắn với Trung tâm kinh tế động lực Lam Sơn - Sao Vàng; Bao gồm đô thị Đà (Thọ Dân, Thọ Ngọc, Thọ Cường) và 08 xã: Thọ Sơn, Thọ Bình, Thọ Tiến, Bình Sơn, Hợp Lý, Xuân Thọ, Xuân Thịnh, Xuân Lộc. Dân số hiện trạng của vùng khoảng 55.937 người, chiếm khoảng 27% dân số toàn huyện. Trong đó lấy đô thị Đà là trung tâm vùng. Định hướng là vùng phát triển chủ yếu về nông nghiệp an sinh, lâm nghiệp kết hợp dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng sinh thái vùng đồi (homstay và farmstay), công nghiệp, làng nghề và đô thị.
- Vùng 2 (vùng trung tâm): Là vùng trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, y tế, giáo dục của huyện; Bao gồm thị trấn Triệu Sơn, đô thị Sim ( Hợp Thắng, Hợp Thành) và 11 xã: Thọ Vực, Thọ Phú, Thọ Thế, Thọ Tân, Hợp Tiến, Triệu Thành, An Nông, Dân Lý, Dân Quyền, Dân Lực, Minh Sơn. Dân số hiện trạng của vùng khoảng 89.501 người, chiếm khoảng 44% dân số toàn huyện. Trong đó lấy thị trấn Triệu Sơn và đô thị Sim là trung tâm vùng.. Định hướng phát triển chủ yếu về đô thị, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao.
- Vùng 3 (vùng Đông Nam): Gắn với Trung tâm kinh tế động lực thành phố Thanh Hoá - Sầm Sơn; Bao gồm thị trấn Nưa, đô thị Gốm ( Đồng Tiến, Đồng Lợi, Đồng Thắng) và các xã: Tiến Nông, Khuyến Nông, Nông Trường, Vân Sơn, Thái Hoà. Dân số hiện trạng của vùng khoảng 58.060 người, chiếm khoảng 29% dân số toàn huyện. Thị trấn Nưa và đô thị Gốm là trung tâm vùng. Định hướng là vùng phát triển chủ yếu về công nghiệp, đô thị, du lịch văn hóa lịch sử, đầu mối giao thông của tỉnh, dịch vụ logictics, nông nghiệp an sinh, nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao và khai thác khoáng sản.
b) Các vùng hạn chế phát triển
Gồm những khu vực:
- Vùng di tích thắng cảnh Ngàn Nưa gắn với rừng tự nhiên núi Nưa;
- Các khu vực bảo vệ di tích đã được xếp hạng trên địa bàn huyện;
- Khu vực cảnh quan vùng đồi, vùng hồ đầm, sinh thái nông nghiệp tại các xã Thọ Bình, Thọ Sơn, Bình Sơn, Triệu Thành, Thái Hoà, Vân Sơn;
- Các khu vực đất Quốc phòng an ninh hiện có và các khu đất đã được quy hoạch cho nhiệm vụ Quốc phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (gồm trường bắn của bộ chỉ huy quân sự tỉnh, trung tâm huấn luyện nghiệp vụ công an, thao trường huấn luyện trung đoàn 3 sư đoàn 324....);
- Khu vực mỏ Cromit (thị trấn Nưa, xã Thái Hòa và xã Vân Sơn): Cần có kế hoạch khai thác có kiểm soát, thận trọng, cân nhắc giữa lợi ích kinh tế và kiểm soát cảnh quan, giá trị lịch sử khu vực Ngàn Nưa.
5.3. Tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn
a) Hệ thống đô thị
* Giai đoạn 2021 đến năm 2030:
- Dự kiến thành lập thêm 03 đô thị mới, gồm:
+ Đô thị Gốm (gồm các xã: Đồng Thắng, Đồng Tiến, Đồng Lợi): là đô thị loại V, diện tích 1.990,5 ha (~19,9 km2); Dự báo dân số đến năm 2030 khoảng 30.000 người;
+ Đô thị Sim (gồm các xã: Hợp Thành và xã Hợp Thắng): là đô thị loại V, diện tích 1.615,4 ha (~16,2 km2); dự báo dân số đến năm 2030 khoảng 17.000 người;
+ Đô thị Đà (gồm xã Thọ Dân, Thọ Ngọc, Thọ Cường): là đô thị loại V, diện tích 1.899 ha (~18,9km2); dự báo dân số đến năm 2030 khoảng 21.000 người;
- Mở rộng thị trấn Triệu Sơn: Gồm diện tích thị trấn Triệu Sơn hiện tại và toàn bộ xã Minh Sơn; dự báo dân số đến năm 2030 khoảng 27.000 người;
- Lập điều chỉnh mở rộng QHC đô thị Thiều trên phạm vi 02 xã Dân Lý và Dân Quyền, làm cơ sở quản lý, tổ chức đầu tư theo quy hoạch đô thị, hướng tới trở thành khu vực đô thị hoá sau năm 2030.
* Giai đoạn 2031-2045:
- Xây dựng huyện Triệu Sơn đảm bảo tiêu chuẩn đô thị loại IV trên toàn huyện, hướng tới thành lập thị xã Triệu Sơn trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên huyện Triệu Sơn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại các Nghị quyết số: 1210/2016/UBTVQH13 và 1211/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 55%.
b) Hệ thống nông thôn
- Phát triển các xã nông thôn theo mô hình xây dựng các khu trung tâm xã theo hướng tập trung thành cụm công trình, đảm bảo bán kính phục vụ thuận lợi cho người dân. Các khu dân cư mới phát triển theo cụm nhằm sử dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
- Tại các xã khu vực nông thôn, dành quỹ đất để bố trí các khu dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp gắn với các khu thương mại, liên kết thuận lợi với khu vực sản xuất (Theo Quyết định số 676/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017-2020).
5.4. Phân bố và quy mô các không gian phát triển
a) Không gian phát triển nông nghiệp
* Định hướng chung:
- Đối với ngành trồng trọt: đẩy mạnh tích tụ, tập trung đất đai; đưa các mô hình, áp dụng chuyển giao và áp dụng các tiến bộ khoa học sản xuất vào phát triển nông nghiệp; tăng cường liên kết trong sản xuất, chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp sản xuất hiệu quả thấp sang hình thành các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Đối với chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, bền vững, phát triển các vùng chăn nuôi trang trại tập trung tại các xã vùng đồi.
* Các không gian phát triển nông nghiệp:
- Vùng 1: Sản xuất lúa và rau an toàn (theo tiêu chuẩn Viet Gap) năng xuất, chất lượng cao tại các xã: Khuyến Nông, An Nông, Tiến Nông, Nông Trường, Dân Lý; diện tích khoảng 1.500ha.
- Vùng 2: Sản xuất lúa và rau màu (ngô) năng suất, chất lượng khá tại các xã: Thọ Vực, Thọ Phú, Xuân Lộc; diện tích khoảng 700ha.
- Vùng 3: Vùng sản xuất cây ăn quả kết hợp trang trại và nuôi trồng thủy sản tại các xã: Thọ Cường, Thọ Tiến, Thọ Thế, Thọ Tân, Triệu Thành, Xuân Thọ; diện tích khoảng 2000ha.
- Vùng 4: Vùng trồng cây lâm nghiệp, cây dược liệu, kết hợp trang trại, nuôi trồng thủy sản, du lịch nghỉ dưỡng sinh thái và trải nghiệm vùng đồi tại các xã: Thọ Sơn, Thọ Bình, Bình Sơn, Triệu Thành. Diện tích khoảng 5000ha; Vùng bảo tồn rừng phòng hộ tại thị trấn Nưa, xã Thái Hoà, Vân Sơn. Diện tích khoảng 1.230ha.
- Vùng 5: Vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các xã: Thọ Thế, Thọ Phú, Dân Lực, Xuân Thịnh (400ha), Dân Quyền (250ha), Thái Hoà, Vân Sơn, thị trấn Nưa (400ha).
Ngoài ra còn có vùng chè tại xã Bình Sơn (300ha); vùng hoa, cây cảnh, cây đô thị tại các xã Hợp Lý, Hợp Tiến, Vân Sơn, Thọ Tân, Thọ Dân (700ha), trong đó xây dựng làng nghề hoa cây cảnh tại xã Hợp Lý thành điểm nhấn, thành sản phẩm của du lịch, quảng bá thương hiệu, xây dựng cơ sở hạ tầng và cảnh quan để thu hút khách du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm.
b) Không gian phát triển công nghiệp, làng nghề và khai thác khoáng sản
* Phát triển công nghiệp: Định hướng đến năm 2045, trên địa bàn huyện có 01 khu công nghiệp (KCN), 10 cụm công nghiệp (CCN), 01 cụm làng nghề. Phát triển khoảng 798ha đất công nghiệp; trong đó:
- KCN tại đô thị Gốm: 262,5ha (thuộc một phần KCN phía Tây thành phố Thanh Hóa).
- Giai đoạn 2021-2030: Quy hoạch 06 Cụm công nghiệp với khoảng 300,5ha đất công nghiệp, bao gồm: CCN Liên xã Dân Lý - Dân Lực - Dân Quyền (mở rộng từ 50 ha lên 70 ha), CCN Nưa (20 ha), CCN Hợp Thắng (70 ha), CCN Đồng Thắng (5,5ha), CCN Đồng Thắng II (70 ha), CCN Thọ Ngọc (50 ha), CCN làng nghề Xuân Lộc (15 ha);
- Giai đoạn 2031-2045: Bổ sung thêm 04 cụm CN với quy mô khoảng 235ha gồm: CCN Hợp Thắng II (70ha), CCN Hợp Thắng III (70ha), CCN Hợp Lý (25ha), CCN Thọ Ngọc II (70ha).
* Phát triển các cụm làng nghề: Xây dựng cụm làng nghề Xuân Lộc với diện tích 15ha với các ngành nghề nón lá, sản xuất đũa, hàng mây tre đan, miến gạo, thủ công mỹ nghệ, dệt vải, nuôi ong mật…
* Khu vực khai thác khoáng sản: Mỏ Cromit thuộc phạm vi thị trấn Nưa và các xã Thái Hòa, Vân Sơn đang được Thủ tướng Chính phủ giao Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam lập dự án khai thác; mỏ đá Đồng Thắng; mỏ Sét làm gạch tuynel tại các xã: Dân Lực, Dân Lý, Thọ Bình, Minh Sơn; mỏ đất san lấp ở các xã: Minh Sơn, Hợp Thắng, Hợp Lý, Thọ Tiến, Thọ Sơn, Thọ Bình thực hiện khai thác theo Luật khoáng sản và Quy hoạch sử dụng đất huyện Triệu Sơn giai đoạn 2021- 2030.
c) Không gian phát triển du lịch
* Các vùng phát triển du lịch:
- Vùng phát triển dịch vụ du lịch sinh thái: Có quy mô khoảng 300ha tại các xã vùng đồi ( Thọ Sơn, Thọ Bình, Bình Sơn). Đây là khu vực đồi núi thoải, có các vùng hồ rất đẹp, phù hợp với việc phát triển mô hình du lịch nghỉ dưỡng sinh thái (homstay) và nghỉ dưỡng sinh thái gắn với phát triển trang trại (farmstay); kết hợp với du lịch làng hoa, cây cảnh Hợp Tiến, Hợp Lý, Thọ Tân và vùng chè Bình Sơn.
- Vùng phát triển dịch vụ du lịch văn hóa - lịch sử: Khu vực núi Nưa với quần thể di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ; địa điểm khởi nghĩa Bà Triệu (núi Nưa, Đền Nưa, Am Tiên), gắn với phát triển vùng trồng đào tại xã Vân Sơn.
- Vùng phát triển dịch vụ du lịch trải nghiệm nông nghiệp tại các xã: Xuân Thịnh, Thọ Thế, Dân Lực, Dân Quyền, Vân Sơn, Thái Hoà, gắn với sự hình thành các khu vực phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
* Các không gian phát triển du lịch:
- Khu du lịch văn hóa - lịch sử: Quần thể di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh - Địa điểm khởi nghĩa Bà Triệu (núi Nưa, Đền Nưa, Am Tiên).
- Các điểm du lịch nổi bật khác như: Điểm du lịch đảo cò và phủ Vạn xã Tiến Nông; Điểm du lịch đền thờ Nguyễn Hiệu; Điểm du lịch đền thờ Lê Thì Hiến, Lê Thì Hải; Điểm du lịch đền thờ Lê Bật Tứ; Điểm du lịch sinh thái vùng đồi tại các xã Thọ Bình, Thọ Sơn, Bình Sơn.
- Không gian phát triển du lịch làng nghề, lễ hội: Khôi phục, phát huy giá trị các làng nghề truyền thống như: Làng nghề đan thúng, rổ rá ở Thọ Tiến, Thọ Cường, Thọ Dân; nón lá xã Xuân Lộc; làm nội thất bằng tre tại làng Chúc Chuẩn, xã Đồng Tiến… Khôi phục lại các tích trò cổ, đặc sắc trước đây: Cướp hệch, kéo ngựa, khảo rể,… bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa phi vật thể đặc trưng tại các lễ hội truyền thống đầu năm như Lễ hội đền Nưa (mùng 9/1); Lễ hội Phủ Tía - Vân Sơn (tháng 2); Lễ hội làng Quần Thanh - Khuyến Nông (mùng 10/1); Lễ hội đền Vua Đinh - Thọ Tân (Tháng 1); Lễ hội làng Quần Hậu - An Nông (Tháng1)...
d) Không gian phát triển thương mại dịch vụ
- Hệ thống chợ: Đến năm 2045, Triệu Sơn có 01 chợ hạng 1 (chợ Giắt) tại thị trấn Triệu Sơn; 05 chợ hạng 2 tại các đô thị; các xã còn lại mỗi xã 01 chợ hạng 3.
- Hệ thống trung tâm thương mại: Đến năm 2030 bố trí 04 Trung tâm thương mại hạng 3 tại thị trấn Triệu Sơn, thị trấn Nưa, đô thị Gốm và khu vực Thiều dựa trên các trục giao thông trọng yếu là quốc lộ 47, quốc lộ 47C cải dịch, đường nối thành phố Thanh Hóa với đường CHK Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn; Sau năm 2030 bổ sung thêm 03 trung tâm thương mại dịch vụ tại các vị trí: Thị trấn Triệu Sơn, đô thị Sim, đô thị Đà.
- Trung tâm thương mại đầu mối chính: Bố trí tại 02 đô thị (thị trấn Triệu Sơn và đô thị Gốm), có chức năng là trung tâm phát luồng hàng hoá và đầu mối các hoạt động thương mại, dịch vụ xã hội của vùng huyện.
- Dịch vụ vận tải: Bố trí tại đô thị Gốm gắn với đường CHK Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn nối thành phố Thanh Hoá và nút giao nhập luồng với đường cao tốc Bắc Nam dự kiến tại xã Đồng Thắng.