Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 120/QĐ-UBND 2017 Phê duyệt quy hoạch Bảo vệ phát triển rừng Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/01/2017", "sign_number": "120/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/01/2017", "sign_number": "120/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/01/2017", "sign_number": "120/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/01/2017", "sign_number": "120/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/01/2017", "sign_number": "120/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 120/QĐ-UBND 2017 Phê duyệt quy hoạch Bảo vệ phát triển rừng Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020; với một số nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nhiệm vụ chủ yếu giai đoạn 2016 - 2020
...
b) Phát triển rừng:
- Khoanh nuôi tái sinh rừng: 25.200 lượt ha, trong đó: khoanh nuôi bảo vệ rừng được áp dụng cho rừng đặc dụng và phòng hộ với diện tích 21.900 lượt ha; khoanh nuôi có trồng bổ sung đối với diện tích đất chưa có rừng thuộc rừng sản xuất với diện tích 3.300 lượt ha.
- Thiết lập các vùng sản xuất lâm nghiệp tập trung với quy mô 100.000 ha trên địa bàn các huyện vùng núi và gò đồi.
- Trồng rừng mới: 26.313 ha, trong đó:
+ Trồng rừng phòng hộ: 1.913 ha;
+ Trồng rừng đặc dụng: 110 ha;
+ Trồng rừng sản xuất: 23.290 ha;
+ Trồng rừng gỗ lớn: 1.000 ha.
- Trồng lại rừng sau khai thác: 79.125 ha.
- Thiết lập rừng giống: 50 ha.
- Quản lý, bảo vệ và chăm sóc diện tích rừng trồng cao su hiện có, tiếp tục trồng mới 2.990 ha cao su để đạt 16.000 ha cao su vào năm 2020.
- Trồng cây phân tán: 9 triệu cây.
- Nuôi dưỡng rừng: 805 lượt ha.
- Cấp chứng chỉ rừng bền vững: 10.000 ha.

Content:
Phát triển rừng:
- Khoanh nuôi tái sinh rừng: 25.200 lượt ha, trong đó: khoanh nuôi bảo vệ rừng được áp dụng cho rừng đặc dụng và phòng hộ với diện tích 21.900 lượt ha; khoanh nuôi có trồng bổ sung đối với diện tích đất chưa có rừng thuộc rừng sản xuất với diện tích 3.300 lượt ha.
- Thiết lập các vùng sản xuất lâm nghiệp tập trung với quy mô 100.000 ha trên địa bàn các huyện vùng núi và gò đồi.
- Trồng rừng mới: 26.313 ha, trong đó:
+ Trồng rừng phòng hộ: 1.913 ha;
+ Trồng rừng đặc dụng: 110 ha;
+ Trồng rừng sản xuất: 23.290 ha;
+ Trồng rừng gỗ lớn: 1.000 ha.
- Trồng lại rừng sau khai thác: 79.125 ha.
- Thiết lập rừng giống: 50 ha.
- Quản lý, bảo vệ và chăm sóc diện tích rừng trồng cao su hiện có, tiếp tục trồng mới 2.990 ha cao su để đạt 16.000 ha cao su vào năm 2020.
- Trồng cây phân tán: 9 triệu cây.
- Nuôi dưỡng rừng: 805 lượt ha.
- Cấp chứng chỉ rừng bền vững: 10.000 ha.