Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 252/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Vĩnh Phúc 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 252/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Vĩnh Phúc 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
3. Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
3.1. Xác định lĩnh vực ngành nghề, cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương được ưu tiên, khuyến khích đầu tư trong CCN
- Định hướng về cơ cấu ngành: Ưu tiên các ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng mới và các ngành công nghiệp phục vụ nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
- Định hướng mô hình và qui mô công nghiệp: Khuyến khích các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ vừa và nhỏ sản xuất, kinh doanh ở CCN. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tập trung đầu tư vào ngành có quy mô vừa và nhỏ, dễ thay đổi phương án sản phẩm; Kinh tế hộ gia đình tập trung sản xuất các mặt hàng thủ công truyền thống, các mặt hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của dân cư, tập trung sơ chế nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp lớn ở CCN.
Cụ thể, khuyến khích đầu tư vào CCN các ngành nghề, lĩnh vực sau:
...
b) Định hướng đến 2030:
Tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như: chế biến nông, lâm sản; sản xuất vật liệu xây dựng mới; công nghiệp phục vụ nông, lâm nghiệp … nhưng với chất lượng và mức độ chế biến sâu hơn.
Bên cạnh đó, cần tăng cường ưu tiên thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp các dự án thuộc các ngành công nghiệp ‘sạch’, sử dụng công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường, có hiệu quả kinh tế cao như lắp ráp thiết bị điện, điện tử, công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ hỗ trợ chất lượng cao cho các ngành khác.
3.2. Xây dựng danh mục các địa điểm có khả năng xây dựng cụm công nghiệp và xác định thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng trong giai đoạn qui hoạch trên địa bàn
- Tiếp tục đầu tư phần diện tích chưa thực hiện tại 14 CCN đã có: CCN Hương Canh, Thanh Lãng huyện Bình Xuyên; CCN Hợp Thịnh, huyện Tam Dương; CCN Tề Lỗ, Yên Đồng, thị trấn Yên Lạc, Minh Phương, huyện Yên lạc; CCN Lý Nhân, Tân Tiến, Đồng Sóc, Vĩnh Sơn, Thổ Tang - Lũng Hòa, An Tường của huyện Vĩnh Tường.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)
- Lựa chọn tên và 17 địa điểm có khả năng xây dựng CCN mới đến năm 2030, gồm:
+ Giai đoạn đến năm 2020: xây dựng mới 07 CCN với diện tích 109,4ha, gồm: CCN Cao Minh, thị xã Phúc Yên; CCN thị trấn Lập Thạch, Tử Du, Đình Chu, huyện Lập Thạch; CCN Đồng Thịnh, huyện Sông Lô; CCN Yên Phương, huyện Yên Lạc; CCN Việt Xuân, huyện Vĩnh Tường.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: xây dựng mới 10 CCN với tổng diện tích 212,39ha, gồm: CCN Triệu Đề, Xuân Lôi, Xuân Hòa của huyện Lập Thạch; CCN Hải Lựu, huyện Sông Lô; CCN Hoàng Lâu, huyện Tam Dương; CCN Liên Châu, Trung Nguyên, Văn Tiến của huyện Yên Lạc; CCN Vân Giang - Vân Hà (xã Lý Nhân), Đại Đồng của huyện Vĩnh Tường và mở rộng 01 CCN Đồng Thịnh (10ha) đã có đến giai đoạn này
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo)

Content:
Định hướng đến 2030:
Tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như: chế biến nông, lâm sản; sản xuất vật liệu xây dựng mới; công nghiệp phục vụ nông, lâm nghiệp … nhưng với chất lượng và mức độ chế biến sâu hơn.
Bên cạnh đó, cần tăng cường ưu tiên thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp các dự án thuộc các ngành công nghiệp ‘sạch’, sử dụng công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường, có hiệu quả kinh tế cao như lắp ráp thiết bị điện, điện tử, công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ hỗ trợ chất lượng cao cho các ngành khác.
3.2. Xây dựng danh mục các địa điểm có khả năng xây dựng cụm công nghiệp và xác định thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng trong giai đoạn qui hoạch trên địa bàn
- Tiếp tục đầu tư phần diện tích chưa thực hiện tại 14 CCN đã có: CCN Hương Canh, Thanh Lãng huyện Bình Xuyên; CCN Hợp Thịnh, huyện Tam Dương; CCN Tề Lỗ, Yên Đồng, thị trấn Yên Lạc, Minh Phương, huyện Yên lạc; CCN Lý Nhân, Tân Tiến, Đồng Sóc, Vĩnh Sơn, Thổ Tang - Lũng Hòa, An Tường của huyện Vĩnh Tường.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)
- Lựa chọn tên và 17 địa điểm có khả năng xây dựng CCN mới đến năm 2030, gồm:
+ Giai đoạn đến năm 2020: xây dựng mới 07 CCN với diện tích 109,4ha, gồm: CCN Cao Minh, thị xã Phúc Yên; CCN thị trấn Lập Thạch, Tử Du, Đình Chu, huyện Lập Thạch; CCN Đồng Thịnh, huyện Sông Lô; CCN Yên Phương, huyện Yên Lạc; CCN Việt Xuân, huyện Vĩnh Tường.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: xây dựng mới 10 CCN với tổng diện tích 212,39ha, gồm: CCN Triệu Đề, Xuân Lôi, Xuân Hòa của huyện Lập Thạch; CCN Hải Lựu, huyện Sông Lô; CCN Hoàng Lâu, huyện Tam Dương; CCN Liên Châu, Trung Nguyên, Văn Tiến của huyện Yên Lạc; CCN Vân Giang - Vân Hà (xã Lý Nhân), Đại Đồng của huyện Vĩnh Tường và mở rộng 01 CCN Đồng Thịnh (10ha) đã có đến giai đoạn này
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo)