Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 79/2006/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng khu dịch vụ du lịch Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/11/2006", "sign_number": "79/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/11/2006", "sign_number": "79/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/11/2006", "sign_number": "79/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/11/2006", "sign_number": "79/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/11/2006", "sign_number": "79/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 79/2006/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng khu dịch vụ du lịch Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Khu Dịch vụ - Du lịch dọc tuyến đường ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt đến năm 2015 có tính đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển cơ sở hạ tầng
6.1. Giao thông
- Tuyến giao thông chính Cửa Việt - Cửa Tùng mặt cắt ngang 53m
- Trục đường chính khu vực mặt cắt ngang 37,0m
- Trục đường liên khu vực mặt cắt ngang 20,5m
- Các trục đường còn lại mặt cắt ngang 11,5m; 15,5m
6.2. Chuẩn bị kỹ thuật
- San nền: Cốt khống chế san nền cho khu vực + 2,50m
Độ dốc san nền 0,2% ÷ 2%
- Thoát nước về các trục đường giao thông và các lưu vực khe suối
6.3. Cấp nước:
Nhu cầu dùng cho toàn khu dịch vụ - du lịch
- Năm 2015: 2.260 m3/ngđêm
- Năm 2020: 3.940 m3/ngđêm
Nguồn nước:
- Khu 1 ( Khu dịch vụ - du lịch tổng hợp) lấy nước từ hệ thống nước thị trấn Cửa Việt.
- Khu 4 (Khu dịch vụ - du lịch tổng hợp) lấy nước từ hệ thống nước Cửa Tùng, kết hợp nguồn nước ngầm.
- Các Khu còn lại sử dụng giếng khoan nước ngầm tại chỗ.
6.4. Cấp điện: Tổng công suất dùng điện cho toàn khu dịch vụ - du lịch đến năm 2015 là: 20024KW
6.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
- Xây dựng 04 trạm xử lý nước thải có công suất từ 500 ÷ 800 m3/ngđêm tại 4 điểm dịch vụ tập trung.
- Rác thải được thu gom xử lý theo quy trình thu gom rác thải chung của khu dịch vụ - du lịch.

Content:
Phát triển cơ sở hạ tầng
6.1. Giao thông
- Tuyến giao thông chính Cửa Việt - Cửa Tùng mặt cắt ngang 53m
- Trục đường chính khu vực mặt cắt ngang 37,0m
- Trục đường liên khu vực mặt cắt ngang 20,5m
- Các trục đường còn lại mặt cắt ngang 11,5m; 15,5m
6.2. Chuẩn bị kỹ thuật
- San nền: Cốt khống chế san nền cho khu vực + 2,50m
Độ dốc san nền 0,2% ÷ 2%
- Thoát nước về các trục đường giao thông và các lưu vực khe suối
6.3. Cấp nước:
Nhu cầu dùng cho toàn khu dịch vụ - du lịch
- Năm 2015: 2.260 m3/ngđêm
- Năm 2020: 3.940 m3/ngđêm
Nguồn nước:
- Khu 1 ( Khu dịch vụ - du lịch tổng hợp) lấy nước từ hệ thống nước thị trấn Cửa Việt.
- Khu 4 (Khu dịch vụ - du lịch tổng hợp) lấy nước từ hệ thống nước Cửa Tùng, kết hợp nguồn nước ngầm.
- Các Khu còn lại sử dụng giếng khoan nước ngầm tại chỗ.
6.4. Cấp điện: Tổng công suất dùng điện cho toàn khu dịch vụ - du lịch đến năm 2015 là: 20024KW
6.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
- Xây dựng 04 trạm xử lý nước thải có công suất từ 500 ÷ 800 m3/ngđêm tại 4 điểm dịch vụ tập trung.
- Rác thải được thu gom xử lý theo quy trình thu gom rác thải chung của khu dịch vụ - du lịch.