Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 236/2005/QĐ-TTg  Quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "236/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "236/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "236/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "236/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "236/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 236/2005/QĐ-TTg  Quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2010

Điều 2. Định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện quy hoạch được duyệt
...
2. Giải pháp
a) Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý
- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật về bưu chính.
Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông và Nghị định số 157/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính theo những nội dung cơ bản sau:
+ Chính sách hỗ trợ cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác:
Trong năm 2005 ban hành các văn bản về phạm vi dịch vụ bưu chính công ích, phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng, xác định các cơ chế hỗ trợ khác: bù đắp chi phí, ưu đãi thuế, vốn đầu tư… tạo thuận lợi cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực hiện tốt nghĩa vụ cung cấp dịch vụ bưu chính và thực hiện một số nhiệm vụ công ích khác.
+ Chế độ hạch toán các dịch vụ bưu chính đối với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
Trong hai năm 2006 và 2007, Bộ Tài chính và Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn Tổng công ty Bưu chính Việt Nam xây dựng và ban hành chế độ hạch toán các dịch vụ bưu chính theo hướng: đảm bảo khả năng hạch toán riêng các dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng, xác định được chi phí, giá thành các dịch vụ bưu chính công ích, các dịch vụ bưu chính tiến tới xác định được giá thành công đoạn từng dịch vụ.
- Phát triển thị trường chuyển phát thư
Khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép tham gia thị trường chuyển phát thư phù hợp với lộ trình mở cửa thị trường chuỵển phát của Việt Nam và các cam kết của Việt Nam trong các hiệp định song phương và đa phương.
- Chính sách giá cước bưu chính
Đối với các dịch vụ bưu chính công ích do Nhà nước quy định giá cước, mức cước các dịch vụ được xác định trên cơ sở giá thành, đến 2007 điều chỉnh mức cước các dịch vụ bưu chính hiện nay còn thấp hơn gia thành đảm bảo hiệu quả kinh doanh lĩnh vực bưu chính. Nhà nước có cơ chế hỗ trợ và bù lỗ cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam trong việc thực hịên cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và các nhiệm vụ công ích khác.
- Đổi mới tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
Đổi mới tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh bưu chính trên cơ sở mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị thành viên, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Mở rộng lĩnh vực kinh doanh, tăng cường liên kết dịch vụ với các đối tác trong và ngoài nước phù hợp với môi trường kinh doanh trong cơ chế thị trường.
Tiến hành đa sở hữu một số doanh nghiệp trong Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam thông qua hình thức cổ phần hóa, liên doanh, liên kết theo hướng vốn Nhà nước đóng vai trò chủ đạo với mức độ và bước đi thích hợp.
- Đổi mới quản lý và kinh doanh tem
Quy hoạch chủ đề, đề tài phát hành tem bưu chính nhằm kế hoạch hóa công tác phát hành tem bưu chính, khai thác một cách khoa học các chủ đề, đề tài phục vụ mục đích tuyên truyền chính trị của Đảng và Nhà nước.
Đa dạng hóa mẫu tem bưu chính đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Nâng cao giá trị và uy tín tem bưu chính Việt Nam trên thị trường quốc tế thông qua việc đầu tư công nghệ sản xuất tem bưu chính và đào tạo chuyên môn nghiệp vụ.
- Tăng cường quản lý nhà nước và trách nhiệm phối hợp các Bộ, ngành và địa phương.
Tăng cường sự phối hợp với các ngành, các địa phương triển khai đồng bộ quy hoạch phát triển bưu chính với các quy hoạch phát triển của các ngành khác (đặc biệt là ngành giao thông vận tải, xây dựng) và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương.
b) Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư cho bưu chính
Nhà nước có cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và có cơ chế khuyến khích việc đầu tư phát triển dịch vụ bưu chính và chuyển phát thư.
Khuyến khích đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh (trong lĩnh vực chuyển phát thư), mua cổ phần của doanh nghiệp chuỵển phát thư, đặc biệt đối với các dự án phát triển dịch vụ mới.
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trong nước bằng các hình thức phát triển mạnh hình thức đại lý, phát hành trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu (đối với doanh nghiệp chuyển phát thư) hay các hình thức phù hợp khác,
c) Triển khai thực hiện các đề án, dự án trọng điểm
Triển khai các đề án, dự án đầu tư trọng điểm nhằm tạo động lực và nền tảng phát triển lĩnh vực bưu chính (Phụ lục số 2).
d) Hợp tác quốc tế
Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế về bưu chính, về chuyển phát, tham gia các chương trình hành động của Liên minh Bưu chính thế giới UPU và Liên minh Bưu chính khu vực. Tìm kiếm cơ hội trợ giúp về công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực bưu chính của các tổ chức bưu chính quốc tế để phát triển công nghệ cho bưu chính Việt Nam.
Chủ động hợp tác với các hãng bưu chính quốc tế mở dịch vụ mới, đặc biệt các dịch vụ phục vụ thương mại điện tử. Tăng cường hợp tác liên kết dịch vụ bưu chính song phương, đặc biệt là đối với các nước ASEAN. Tăng cường việc tiếp xúc và quảng bá về hình ảnh của bưu chính Việt Nam đối với bưu chính các nước và các đối tác.

Content:
Giải pháp
a) Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý
- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật về bưu chính.
Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông và Nghị định số 157/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính theo những nội dung cơ bản sau:
+ Chính sách hỗ trợ cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác:
Trong năm 2005 ban hành các văn bản về phạm vi dịch vụ bưu chính công ích, phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng, xác định các cơ chế hỗ trợ khác: bù đắp chi phí, ưu đãi thuế, vốn đầu tư… tạo thuận lợi cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực hiện tốt nghĩa vụ cung cấp dịch vụ bưu chính và thực hiện một số nhiệm vụ công ích khác.
+ Chế độ hạch toán các dịch vụ bưu chính đối với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
Trong hai năm 2006 và 2007, Bộ Tài chính và Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn Tổng công ty Bưu chính Việt Nam xây dựng và ban hành chế độ hạch toán các dịch vụ bưu chính theo hướng: đảm bảo khả năng hạch toán riêng các dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng, xác định được chi phí, giá thành các dịch vụ bưu chính công ích, các dịch vụ bưu chính tiến tới xác định được giá thành công đoạn từng dịch vụ.
- Phát triển thị trường chuyển phát thư
Khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép tham gia thị trường chuyển phát thư phù hợp với lộ trình mở cửa thị trường chuỵển phát của Việt Nam và các cam kết của Việt Nam trong các hiệp định song phương và đa phương.
- Chính sách giá cước bưu chính
Đối với các dịch vụ bưu chính công ích do Nhà nước quy định giá cước, mức cước các dịch vụ được xác định trên cơ sở giá thành, đến 2007 điều chỉnh mức cước các dịch vụ bưu chính hiện nay còn thấp hơn gia thành đảm bảo hiệu quả kinh doanh lĩnh vực bưu chính. Nhà nước có cơ chế hỗ trợ và bù lỗ cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam trong việc thực hịên cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và các nhiệm vụ công ích khác.
- Đổi mới tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
Đổi mới tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh bưu chính trên cơ sở mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị thành viên, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Mở rộng lĩnh vực kinh doanh, tăng cường liên kết dịch vụ với các đối tác trong và ngoài nước phù hợp với môi trường kinh doanh trong cơ chế thị trường.
Tiến hành đa sở hữu một số doanh nghiệp trong Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam thông qua hình thức cổ phần hóa, liên doanh, liên kết theo hướng vốn Nhà nước đóng vai trò chủ đạo với mức độ và bước đi thích hợp.
- Đổi mới quản lý và kinh doanh tem
Quy hoạch chủ đề, đề tài phát hành tem bưu chính nhằm kế hoạch hóa công tác phát hành tem bưu chính, khai thác một cách khoa học các chủ đề, đề tài phục vụ mục đích tuyên truyền chính trị của Đảng và Nhà nước.
Đa dạng hóa mẫu tem bưu chính đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Nâng cao giá trị và uy tín tem bưu chính Việt Nam trên thị trường quốc tế thông qua việc đầu tư công nghệ sản xuất tem bưu chính và đào tạo chuyên môn nghiệp vụ.
- Tăng cường quản lý nhà nước và trách nhiệm phối hợp các Bộ, ngành và địa phương.
Tăng cường sự phối hợp với các ngành, các địa phương triển khai đồng bộ quy hoạch phát triển bưu chính với các quy hoạch phát triển của các ngành khác (đặc biệt là ngành giao thông vận tải, xây dựng) và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương.
b) Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư cho bưu chính
Nhà nước có cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và có cơ chế khuyến khích việc đầu tư phát triển dịch vụ bưu chính và chuyển phát thư.
Khuyến khích đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh (trong lĩnh vực chuyển phát thư), mua cổ phần của doanh nghiệp chuỵển phát thư, đặc biệt đối với các dự án phát triển dịch vụ mới.
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trong nước bằng các hình thức phát triển mạnh hình thức đại lý, phát hành trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu (đối với doanh nghiệp chuyển phát thư) hay các hình thức phù hợp khác,
c) Triển khai thực hiện các đề án, dự án trọng điểm
Triển khai các đề án, dự án đầu tư trọng điểm nhằm tạo động lực và nền tảng phát triển lĩnh vực bưu chính (Phụ lục số 2).
d) Hợp tác quốc tế
Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế về bưu chính, về chuyển phát, tham gia các chương trình hành động của Liên minh Bưu chính thế giới UPU và Liên minh Bưu chính khu vực. Tìm kiếm cơ hội trợ giúp về công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực bưu chính của các tổ chức bưu chính quốc tế để phát triển công nghệ cho bưu chính Việt Nam.
Chủ động hợp tác với các hãng bưu chính quốc tế mở dịch vụ mới, đặc biệt các dịch vụ phục vụ thương mại điện tử. Tăng cường hợp tác liên kết dịch vụ bưu chính song phương, đặc biệt là đối với các nước ASEAN. Tăng cường việc tiếp xúc và quảng bá về hình ảnh của bưu chính Việt Nam đối với bưu chính các nước và các đối tác.