Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3233/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Hà Giang 2020 tầm nhìn 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3233/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Hà Giang 2020 tầm nhìn 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Những giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Các giải pháp huy động vốn đầu tư
- Kêu gọi vốn xã hội và thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định tại Quyết định số 37/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. Tranh thủ tối đa nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, các quỹ Quốc gia,... cho phát triển công nghiệp.
- Kêu gọi các tập đoàn, tổng công ty lớn trong nước thực hiện hoặc tham gia góp vốn triển khai các dự án công nghiệp có vốn đầu tư lớn trên địa bàn.
- Tích cực thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hướng vào các dự án công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao theo tiêu chuẩn quốc tế như hóa dược, nhiệt điện nhiệt dư, năng lượng tái tạo, tái chế rác thải,...
- Thuê mua thiết bị, vay tín dụng bên bán công nghệ và thiết bị, đặc biệt là các dự án đầu tư sử dụng công nghệ nhập ngoại và nhu cầu vốn đầu tư lớn như các ngành công nghiệp sản xuất điện, luyện kim, sản xuất than cốc,...
- Khuyến khích hợp nhất, sát nhập và mua bán giữa các doanh nghiệp quy mô vừa đến rất nhỏ cùng ngành nghề để giảm chi phí quản lý chung, tăng hệ số sử dụng tài sản cố định, tạo quy mô lớn hơn (về vốn, lao động, thị trường,...) và có thêm cơ hội vay vốn thương mại với chi phí thấp hơn.
6.2. Các giải pháp quản lý nhà nước về hoạt động công nghiệp
- Đẩy mạnh hoạt động xây dựng, hoàn thiện chính sách phát triển, cải cách hành chính tạo môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh hấp dẫn, thông thoáng và cạnh tranh bình đẳng cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệp trên địa bàn.
- Rà soát, sửa đổi, xây dựng mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động công nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp công nghiệp mới; tái cơ cấu ngành nghề, tái cấu trúc và đổi mới mô hình doanh nghiệp nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng.
- Triển khai xây dựng mới, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch 5 năm phát triển các chuyên ngành công nghiệp trên địa bàn phù hợp với Quy hoạch này và các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển các ngành kinh tế khác của tỉnh và cả nước.
- Định kỳ tiến hành rà soát, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện dự án công nghiệp theo tiến độ cam kết; kịp thời phát hiện và cùng chủ đầu tư tìm biện pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai dự án trên địa bàn.
6.3. Các giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp
- Đào tạo nghề mới, chuyển đổi nghề, nâng cao tay nghề cho người dân tham gia sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các sản phẩm truyền thống nhằm tăng cường sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ, góp phần giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo, trong đó, ưu tiên các xã có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Kết hợp đào tạo nghề chính quy, dài hạn với đào tạo ngắn hạn, kèm nghề tại nơi sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu lao động công nghiệp trên địa bàn.
- Phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn, xác định nhu cầu lao động và xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực phù hợp với yêu cầu ngành nghề và tiến độ phát triển của các dự án đầu tư, ưu tiên nhân lực kỹ thuật tay nghề cao vận hành máy móc, trang thiết bị tiên tiến trong các dây chuyền công nghệ phức tạp như công nghiệp luyện kim, nhiệt điện nhiệt dư,...
- Đào tạo chuyên sâu đội ngũ kỹ thuật an toàn, vệ sinh và an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường trong hoạt động công nghiệp cho các doanh nghiệp nhằm tăng cường khả năng xử lý các sự cố phát sinh tại nguồn.
- Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn trình độ trung cấp và cao cấp cho những nhà quản lý, quản trị doanh nghiệp để chủ động thích ứng với biến động của thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
6.4. Các giải pháp khoa học công nghệ
- Khuyến khích các cá nhân, đơn vị và doanh nghiệp khoa học công nghệ đầu tư chất xám, thiết bị, bí quyết công nghệ vào các cơ sở sản xuất công nghiệp theo mô hình "bốn nhà"
(nhà nước, nhà khoa học, nhà công nghiệp và nhà nông).
- Lựa chọn, áp dụng công nghệ tiên tiến hợp lý, đổi mới đúng công nghệ, sử dụng công nghệ nhiều tầng (kết hợp công nghệ truyền thống với hiện đại), phù hợp với tính chất và quy mô dự án công nghiệp song phải đảm bảo hiệu quả tổng hợp kinh tế-xã hội-môi trường; kiên quyết ngăn chặn nhập khẩu và sử dụng công nghệ lạc hậu, thiết bị cũ nát.
- Tăng cường thực hiện Chương trình số 64-CTr/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chiến lược phát triển khoa học công nghệ và Đề án phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2020.
6.5. Các giải pháp phát triển tài nguyên, nguyên liệu cho công nghiệp
- Đề xuất với Trung ương thực hiện một số đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, điều tra đánh giá triển vọng khoáng sản trên địa bàn, ưu tiên các khoáng sản sắt, chì kẽm, mangan và antimon. Các nhà khai khoáng tích cực đầu tư thăm dò trước, trong quá trình khai thác và các khu vực ngoại vi nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng tuổi thọ mỏ.
- Thực hiện triệt để, hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển nông lâm nghiệp nói chung, các vùng quy hoạch nuôi trồng sản xuất tập trung nói riêng, theo hướng thâm canh tăng năng suất, chất lượng hàng hóa để đảm bảo cung cấp ổn định, lâu dài nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Phát triển nuôi trồng theo hướng sản xuất sạch, xanh đảm bảo các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ sơ chế-chế biến và bảo quản sau thu hoạch, kéo dài thời hạn sử dụng hàng nông lâm sản.
6.6. Giải pháp phát triển thị trường
- Tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, tích cực xây dựng thương hiệu, đổi mới mẫu mã, đa dạng hóa kiểu dáng, nâng cao và giữ vững chất lượng sản phẩm công nghiệp, trong đó, ưu tiên sản phẩm chế biến có lợi thế và đặc trưng riêng của tỉnh.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, chú trọng công tác tiếp thị, hội nghị khách hàng, quảng bá, giới thiệu và dùng thử sản phẩm lồng ghép với các chương trình phát triển của ngành kinh tế khác; tăng cường hoạt động quản lý thị trường, ngăn chặn tình trạng bán phá giá, bán hàng kém chất lượng và gian lận thương mại.
- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt chính sách khuyến công, chính sách hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất; đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh theo hướng sản xuất sạch, sản phẩm an toàn, thân thiện với môi trường.
- Tăng cường hoạt động nghiên cứu, dự báo của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan ở các cấp, ngành và cung cấp công khai, các thông tin kinh tế, thị trường hàng hóa công nghiệp trong nước và ngoài nước; tư vấn phát triển thị trường xuất khẩu tiềm năng cho các doanh nghiệp để xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch đầu tư, sản xuất kinh doanh theo hướng xuất khẩu.
6.7. Giải pháp liên kết và phát triển bền vững
- Khuyến khích liên kết sâu, hợp tác rộng, cùng có lợi giữa các cơ sở sản xuất công nghiệp bằng cách góp vốn vào các dự án đầu tư cụ thể, ký kết hợp tác chiến lược với vai trò là khách hàng của nhau trên thị trường đầu ra-đầu vào của quá trình sản xuất công nghiệp.
- Có chiến lược đúng đắn trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên của tỉnh đảm bảo nguyên liệu đầu vào ổn định, lâu dài cho công nghiệp chế biến tinh và sâu, tránh việc khai thác ồ ạt khi giá cả tăng cao hoặc phá bỏ vùng nuôi trồng tập trung hay chuyển sang loại khác khi thị trường trầm lắng, công nghiệp chế biến tinh và sâu gặp khó khăn.
- Các doanh nghiệp công nghiệp quy mô vừa và lớn cần coi trọng phát triển bền vững về cả 3 trụ cột phát triển: xã hội (với trung tâm là người lao động và cộng đồng), môi trường và kinh tế.
- Các sở, ngành tham mưu cho tỉnh đàm phán cân đối tài nguyên khoáng sản chì kẽm, sắt, mangan và antimon với các tỉnh trong vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ để đảm bảo cung cấp nguyên liệu khoáng ổn định, lâu dài cho các cơ sở hiện có, đang xây dựng và dự án luyện kim mới; hỗ trợ doanh nghiệp đàm phán nhập khẩu than mỡ của Trung Quốc để sản xuất than cốc trên địa bàn.
6.8. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Lập kế hoạch, khảo sát, đánh giá tổng thể hiện trạng môi trường tại các cơ sở công nghiệp ở ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp; xây dựng và triển khai phương án di dời hợp lý các cơ sở công nghiệp có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Tiến hành rà soát, đánh giá hiện trạng môi trường đối với toàn bộ các khu, cụm công nghiệp hiện có về tình trạng ô nhiễm do khí thải, chất thải, nước thải và có phương án xử lý kịp thời.
- Khẩn trương xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp, các cụm công nghiệp; tăng cường xử lý và tái chế chất thải; tân trang, nâng cấp nhằm sử dụng lại sản phẩm cũ, thải loại (kéo dài tuổi thọ hữu dụng của sản phẩm) nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu, tiêu chuẩn mới về kỹ thuật, mỹ thuật và môi trường.
- Đẩy mạnh áp dụng và xây dựng cơ chế khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn; phương thức sử dụng tài nguyên, năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giảm thiểu phát thải (nhất là khí nhà kính); phát triển sản xuất, sử dụng năng lượng sạch và tái tạo; xanh hóa từ sản xuất đến tiêu dùng hàng công nghiệp.
6.9. Hoàn thiện cơ chế chính sách, cải thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển công nghiệp bền vững
- Ưu tiên bố trí vốn từ nguồn ngân sách tỉnh, tranh thủ vốn từ nguồn ngân sách Trung ương, để đến năm 2020 hoàn thành đầu tư cơ bản hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và hệ thống xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; trước mắt, tập trung đầu tư hoàn chỉnh cho các khu công nghiệp đã có hạ tầng (Khu công nghiệp Bình Vàng, cụm công nghiệp Tân Bắc...).
- Xây dựng, ban hành chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển công nghiệp sạch, có hàm lượng khoa học công nghệ cao, ưu tiên các dự án chế biến sâu, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và thân thiện môi trường.
- Ban hành cơ chế đặc thù cho phép dự án phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động dân tộc ít người tại các xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng tổng hợp với mức cao nhất các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Chính phủ và tỉnh; giúp các doanh nghiệp quy mô nhỏ và rất nhỏ, cá nhân (hộ gia đình) sản xuất công nghiệp được tiếp cận và vay vốn của các tổ chức tín dụng, các quỹ hỗ trợ phát triển.

Content:
Những giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Các giải pháp huy động vốn đầu tư
- Kêu gọi vốn xã hội và thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định tại Quyết định số 37/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. Tranh thủ tối đa nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, các quỹ Quốc gia,... cho phát triển công nghiệp.
- Kêu gọi các tập đoàn, tổng công ty lớn trong nước thực hiện hoặc tham gia góp vốn triển khai các dự án công nghiệp có vốn đầu tư lớn trên địa bàn.
- Tích cực thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hướng vào các dự án công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao theo tiêu chuẩn quốc tế như hóa dược, nhiệt điện nhiệt dư, năng lượng tái tạo, tái chế rác thải,...
- Thuê mua thiết bị, vay tín dụng bên bán công nghệ và thiết bị, đặc biệt là các dự án đầu tư sử dụng công nghệ nhập ngoại và nhu cầu vốn đầu tư lớn như các ngành công nghiệp sản xuất điện, luyện kim, sản xuất than cốc,...
- Khuyến khích hợp nhất, sát nhập và mua bán giữa các doanh nghiệp quy mô vừa đến rất nhỏ cùng ngành nghề để giảm chi phí quản lý chung, tăng hệ số sử dụng tài sản cố định, tạo quy mô lớn hơn (về vốn, lao động, thị trường,...) và có thêm cơ hội vay vốn thương mại với chi phí thấp hơn.
6.2. Các giải pháp quản lý nhà nước về hoạt động công nghiệp
- Đẩy mạnh hoạt động xây dựng, hoàn thiện chính sách phát triển, cải cách hành chính tạo môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh hấp dẫn, thông thoáng và cạnh tranh bình đẳng cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệp trên địa bàn.
- Rà soát, sửa đổi, xây dựng mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động công nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp công nghiệp mới; tái cơ cấu ngành nghề, tái cấu trúc và đổi mới mô hình doanh nghiệp nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng.
- Triển khai xây dựng mới, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch 5 năm phát triển các chuyên ngành công nghiệp trên địa bàn phù hợp với Quy hoạch này và các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển các ngành kinh tế khác của tỉnh và cả nước.
- Định kỳ tiến hành rà soát, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện dự án công nghiệp theo tiến độ cam kết; kịp thời phát hiện và cùng chủ đầu tư tìm biện pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai dự án trên địa bàn.
6.3. Các giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp
- Đào tạo nghề mới, chuyển đổi nghề, nâng cao tay nghề cho người dân tham gia sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các sản phẩm truyền thống nhằm tăng cường sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ, góp phần giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo, trong đó, ưu tiên các xã có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Kết hợp đào tạo nghề chính quy, dài hạn với đào tạo ngắn hạn, kèm nghề tại nơi sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu lao động công nghiệp trên địa bàn.
- Phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn, xác định nhu cầu lao động và xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực phù hợp với yêu cầu ngành nghề và tiến độ phát triển của các dự án đầu tư, ưu tiên nhân lực kỹ thuật tay nghề cao vận hành máy móc, trang thiết bị tiên tiến trong các dây chuyền công nghệ phức tạp như công nghiệp luyện kim, nhiệt điện nhiệt dư,...
- Đào tạo chuyên sâu đội ngũ kỹ thuật an toàn, vệ sinh và an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường trong hoạt động công nghiệp cho các doanh nghiệp nhằm tăng cường khả năng xử lý các sự cố phát sinh tại nguồn.
- Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn trình độ trung cấp và cao cấp cho những nhà quản lý, quản trị doanh nghiệp để chủ động thích ứng với biến động của thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
6.4. Các giải pháp khoa học công nghệ
- Khuyến khích các cá nhân, đơn vị và doanh nghiệp khoa học công nghệ đầu tư chất xám, thiết bị, bí quyết công nghệ vào các cơ sở sản xuất công nghiệp theo mô hình "bốn nhà"
(nhà nước, nhà khoa học, nhà công nghiệp và nhà nông).
- Lựa chọn, áp dụng công nghệ tiên tiến hợp lý, đổi mới đúng công nghệ, sử dụng công nghệ nhiều tầng (kết hợp công nghệ truyền thống với hiện đại), phù hợp với tính chất và quy mô dự án công nghiệp song phải đảm bảo hiệu quả tổng hợp kinh tế-xã hội-môi trường; kiên quyết ngăn chặn nhập khẩu và sử dụng công nghệ lạc hậu, thiết bị cũ nát.
- Tăng cường thực hiện Chương trình số 64-CTr/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chiến lược phát triển khoa học công nghệ và Đề án phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2020.
6.5. Các giải pháp phát triển tài nguyên, nguyên liệu cho công nghiệp
- Đề xuất với Trung ương thực hiện một số đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, điều tra đánh giá triển vọng khoáng sản trên địa bàn, ưu tiên các khoáng sản sắt, chì kẽm, mangan và antimon. Các nhà khai khoáng tích cực đầu tư thăm dò trước, trong quá trình khai thác và các khu vực ngoại vi nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng tuổi thọ mỏ.
- Thực hiện triệt để, hiệu quả các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển nông lâm nghiệp nói chung, các vùng quy hoạch nuôi trồng sản xuất tập trung nói riêng, theo hướng thâm canh tăng năng suất, chất lượng hàng hóa để đảm bảo cung cấp ổn định, lâu dài nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Phát triển nuôi trồng theo hướng sản xuất sạch, xanh đảm bảo các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ sơ chế-chế biến và bảo quản sau thu hoạch, kéo dài thời hạn sử dụng hàng nông lâm sản.
6.Giải pháp phát triển thị trường
- Tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, tích cực xây dựng thương hiệu, đổi mới mẫu mã, đa dạng hóa kiểu dáng, nâng cao và giữ vững chất lượng sản phẩm công nghiệp, trong đó, ưu tiên sản phẩm chế biến có lợi thế và đặc trưng riêng của tỉnh.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, chú trọng công tác tiếp thị, hội nghị khách hàng, quảng bá, giới thiệu và dùng thử sản phẩm lồng ghép với các chương trình phát triển của ngành kinh tế khác; tăng cường hoạt động quản lý thị trường, ngăn chặn tình trạng bán phá giá, bán hàng kém chất lượng và gian lận thương mại.
- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt chính sách khuyến công, chính sách hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất; đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh theo hướng sản xuất sạch, sản phẩm an toàn, thân thiện với môi trường.
- Tăng cường hoạt động nghiên cứu, dự báo của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan ở các cấp, ngành và cung cấp công khai, các thông tin kinh tế, thị trường hàng hóa công nghiệp trong nước và ngoài nước; tư vấn phát triển thị trường xuất khẩu tiềm năng cho các doanh nghiệp để xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch đầu tư, sản xuất kinh doanh theo hướng xuất khẩu.
6.7. Giải pháp liên kết và phát triển bền vững
- Khuyến khích liên kết sâu, hợp tác rộng, cùng có lợi giữa các cơ sở sản xuất công nghiệp bằng cách góp vốn vào các dự án đầu tư cụ thể, ký kết hợp tác chiến lược với vai trò là khách hàng của nhau trên thị trường đầu ra-đầu vào của quá trình sản xuất công nghiệp.
- Có chiến lược đúng đắn trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên của tỉnh đảm bảo nguyên liệu đầu vào ổn định, lâu dài cho công nghiệp chế biến tinh và sâu, tránh việc khai thác ồ ạt khi giá cả tăng cao hoặc phá bỏ vùng nuôi trồng tập trung hay chuyển sang loại khác khi thị trường trầm lắng, công nghiệp chế biến tinh và sâu gặp khó khăn.
- Các doanh nghiệp công nghiệp quy mô vừa và lớn cần coi trọng phát triển bền vững về cả 3 trụ cột phát triển: xã hội (với trung tâm là người lao động và cộng đồng), môi trường và kinh tế.
- Các sở, ngành tham mưu cho tỉnh đàm phán cân đối tài nguyên khoáng sản chì kẽm, sắt, mangan và antimon với các tỉnh trong vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ để đảm bảo cung cấp nguyên liệu khoáng ổn định, lâu dài cho các cơ sở hiện có, đang xây dựng và dự án luyện kim mới; hỗ trợ doanh nghiệp đàm phán nhập khẩu than mỡ của Trung Quốc để sản xuất than cốc trên địa bàn.
6.8. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Lập kế hoạch, khảo sát, đánh giá tổng thể hiện trạng môi trường tại các cơ sở công nghiệp ở ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp; xây dựng và triển khai phương án di dời hợp lý các cơ sở công nghiệp có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Tiến hành rà soát, đánh giá hiện trạng môi trường đối với toàn bộ các khu, cụm công nghiệp hiện có về tình trạng ô nhiễm do khí thải, chất thải, nước thải và có phương án xử lý kịp thời.
- Khẩn trương xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp, các cụm công nghiệp; tăng cường xử lý và tái chế chất thải; tân trang, nâng cấp nhằm sử dụng lại sản phẩm cũ, thải loại (kéo dài tuổi thọ hữu dụng của sản phẩm) nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu, tiêu chuẩn mới về kỹ thuật, mỹ thuật và môi trường.
- Đẩy mạnh áp dụng và xây dựng cơ chế khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn; phương thức sử dụng tài nguyên, năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giảm thiểu phát thải (nhất là khí nhà kính); phát triển sản xuất, sử dụng năng lượng sạch và tái tạo; xanh hóa từ sản xuất đến tiêu dùng hàng công nghiệp.
6.9. Hoàn thiện cơ chế chính sách, cải thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển công nghiệp bền vững
- Ưu tiên bố trí vốn từ nguồn ngân sách tỉnh, tranh thủ vốn từ nguồn ngân sách Trung ương, để đến năm 2020 hoàn thành đầu tư cơ bản hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và hệ thống xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; trước mắt, tập trung đầu tư hoàn chỉnh cho các khu công nghiệp đã có hạ tầng (Khu công nghiệp Bình Vàng, cụm công nghiệp Tân Bắc...).
- Xây dựng, ban hành chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển công nghiệp sạch, có hàm lượng khoa học công nghệ cao, ưu tiên các dự án chế biến sâu, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và thân thiện môi trường.
- Ban hành cơ chế đặc thù cho phép dự án phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động dân tộc ít người tại các xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng tổng hợp với mức cao nhất các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Chính phủ và tỉnh; giúp các doanh nghiệp quy mô nhỏ và rất nhỏ, cá nhân (hộ gia đình) sản xuất công nghiệp được tiếp cận và vay vốn của các tổ chức tín dụng, các quỹ hỗ trợ phát triển.