Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 716/QĐ-UBND 2015 phát triển nhà ở 2020 định hướng 2030 Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "07/04/2015", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "07/04/2015", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "07/04/2015", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "07/04/2015", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "07/04/2015", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 716/QĐ-UBND 2015 phát triển nhà ở 2020 định hướng 2030 Bà Rịa Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2015:
- Đến năm 2015, diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 21,3 m2 sàn/người, trong đó đô thị khoảng 22,3 m2 sàn/người, nông thôn khoảng 19,7 m2 sàn/người (chỉ tiêu Quốc gia 22 m2 sàn/người; Đô thị 26m2 sàn/người, nông thôn 19m2 sàn/ người).
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2015 khoảng 3.846.119 m2 sàn, trong đó: diện tích nhà ở được cải tạo, nâng cấp khoảng 610.743m2, chiếm tỉ lệ 16%; Diện tích nhà ở xây dựng mới khoảng 3.235.376 m2, chiếm tỉ lệ 84%, tương đương với khoảng 28.690 căn, trong đó nhà ở dành cho các đối tượng xã hội chiếm khoảng 11%, nhà ở thương mại và nhà ở do dân tự xây chiếm khoảng 87%, nhà ở tái định cư chiếm khoảng 2%.
- Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 60% (chỉ tiêu quốc gia 62%), tỷ lệ nhà bán kiên cố đạt 27,22%, tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố là 12,6% và tỷ lệ nhà ở đơn sơ là 0,18%.
- Phấn đấu tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị của cả tỉnh đạt khoảng 10% tập trung tại các đô thị như: Thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và Khu đô thị mới Phú Mỹ - Tân Thành (Chỉ tiêu Quốc gia tỷ lệ nhà chung cư trong giai đoạn này thấp nhất là 30%).
- Hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho hộ gia đình chính sách, người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng theo quy định;
- Triển khai chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo theo quyết định 167 giai đoạn 02.
b) Giai đoạn từ 2016 - 2020:
- Đến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 24,6 m2 sàn/người, trong đó đô thị khoảng 26,1 m2 sàn/người, nông thôn khoảng 21,5 m2 sàn/người (chỉ tiêu Quốc gia 25 m2 sàn/người; Đô thị 29m2 sàn/người, nông thôn 22 m2 sàn/ người).
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm giai đoạn này khoảng 8.054.022 m2 sàn, trong đó: diện tích nhà ở được cải tạo, nâng cấp khoảng 1.449.357 m2, chiếm tỉ lệ khoảng 18%; Diện tích nhà ở xây dựng mới khoảng 6.604.665 m2, chiếm tỉ lệ khoảng 82%, tương đương với khoảng 60.408 căn trong đó nhà ở dành cho các đối tượng xã hội chiếm khoảng 24%, nhà ở thương mại và nhà ở do dân tự xây chiếm khoảng 75%, nhà ở tái định cư chiếm khoảng 1%;
- Đến năm 2020 tỉ lệ nhà kiên cố phấn đấu đạt khoảng 80% (chỉ tiêu quốc gia 70%), nhà bán kiên cố đạt khoảng 15%, nhà thiếu kiên cố chỉ còn khoảng 5% và xóa bỏ hoàn toàn tỉ lệ nhà đơn sơ.
- Phấn đấu tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị của cả tỉnh đạt khoảng 20% tập trung tại các đô thị như: Thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và Khu đô thị mới Phú Mỹ - Tân Thành (Chỉ tiêu Quốc gia tỷ lệ nhà chung cư trong giai đoạn này thấp nhất là 40%).
c) Giai đoạn đến năm 2030
- Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đạt khoảng 30m2/người, bằng với mục tiêu phấn đấu toàn quốc đến năm 2030;
- Phấn đấu đến 2030 nâng tỷ trọng nhà ở kiên cố khoảng 95% so với tổng quỹ nhà ở, còn lại tại một số khu vực đặc biệt khó khăn thì nhà ở được xây dựng là loại hình nhà ở bán kiên cố.
- Tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị khoảng 60% (Chỉ tiêu Quốc gia 90%).
II. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện chương trình
1. Giải pháp quản lý về đất ở và đất phát triển đô thị
- Từng bước bố trí, sắp xếp lại sự bất hợp lý trong các khu dân cư cũ đồng thời hình thành các khu dân cư mới có quy mô hợp lý để tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng;
- Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội làm cơ sở để thu hút đầu tư, tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy đô thị phát triển. Kết hợp đầu tư hạ tầng giao thông để đấu giá quyền sử dụng đất nhằm khai thác tiềm năng quỹ đất dọc hai bên tuyến giao thông theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ, đồng thời để hạn chế phát triển nhà ở tự phát do dân xây không theo quy hoạch;
- Đối với dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới tại các đô thị từ loại 3 trở lên (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa), khu vực được quy hoạch là đô thị loại 3 trở lên (Phú Mỹ, Long Điền) chủ đầu tư phải dành 20% tổng diện tích đất đã được đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;
- Đối với quỹ đất công của các cơ quan đơn vị chưa sử dụng, sau khi thu hồi thì khuyến khích đầu tư để tạo lập quỹ đất phục vụ cho nhà ở xã hội và nhà ở tái định cư;
- Thực hiện xây dựng, rà soát quy hoạch sử dụng đất trong đó chú trọng đến diện tích đất phát triển nhà ở đặc biệt là nhà ở cho các đối tượng xã hội;
- Đối với các khu trung tâm tại các đô thị như thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, Đô thị mới Phú Mỹ ưu tiên phát triển loại nhà chung cư nhằm tiết kiệm được quỹ đất vừa phù hợp với xu hướng phát triển mới của các đô thị hiện đại;
- Đối với vùng ven biển: Nghiên cứu sắp xếp lại nhà ở của dân theo hướng tiện ích và hợp lý nhất, đồng thời kết hợp xây dựng kết cấu hạ tầng nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, thúc đẩy phát triển các làng nghề truyền thống vùng ven biển theo hướng tập trung và chuyên nghiệp hóa.
2. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở
- Nguồn vốn ngân sách, trong đó bao gồm các nguồn vốn: Nguồn vốn thu được từ nguồn đấu giá quyền sử dụng đất, nguồn thu từ các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại đối với DA có qui mô dưới 10ha chuyển giao bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất ở 20% dành cho nhà ở xã hội, nguồn vốn tổ chức đấu giá các cơ sở nhà đất thuộc sở hữu nhà nước, nguồn vốn thu được từ việc bán, cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, tất cả các nguồn vốn này tập trung để đầu tư xây dựng nhà ở cho các đối tượng xã hội.
- Nguồn vốn doanh nghiệp gồm có: Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn hợp đồng, hợp tác kinh doanh với các tổ chức, doanh nghiệp, vốn huy động từ tiền bán nhà ở hình thành trong tương lai...Nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư vào các dự án phát triển nhà ở thương mại để bán, cho thuê, thuê mua.
- Nguồn vốn dân: Nguồn vốn này chủ yếu là vốn tự có và vốn vay từ các tổ chức tín dụng, vốn huy động từ cộng đồng chủ yếu để đầu tư xây dựng mới và cải tạo sửa chữa nhà ở nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu, sinh hoạt và sinh sống của người dân.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2015:
- Đến năm 2015, diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 21,3 m2 sàn/người, trong đó đô thị khoảng 22,3 m2 sàn/người, nông thôn khoảng 19,7 m2 sàn/người (chỉ tiêu Quốc gia 22 m2 sàn/người; Đô thị 26m2 sàn/người, nông thôn 19m2 sàn/ người).
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2015 khoảng 3.846.119 m2 sàn, trong đó: diện tích nhà ở được cải tạo, nâng cấp khoảng 610.743m2, chiếm tỉ lệ 16%; Diện tích nhà ở xây dựng mới khoảng 3.235.376 m2, chiếm tỉ lệ 84%, tương đương với khoảng 28.690 căn, trong đó nhà ở dành cho các đối tượng xã hội chiếm khoảng 11%, nhà ở thương mại và nhà ở do dân tự xây chiếm khoảng 87%, nhà ở tái định cư chiếm khoảng 2%.
- Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 60% (chỉ tiêu quốc gia 62%), tỷ lệ nhà bán kiên cố đạt 27,22%, tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố là 12,6% và tỷ lệ nhà ở đơn sơ là 0,18%.
- Phấn đấu tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị của cả tỉnh đạt khoảng 10% tập trung tại các đô thị như: Thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và Khu đô thị mới Phú Mỹ - Tân Thành (Chỉ tiêu Quốc gia tỷ lệ nhà chung cư trong giai đoạn này thấp nhất là 30%).
- Hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho hộ gia đình chính sách, người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng theo quy định;
- Triển khai chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo theo quyết định 167 giai đoạn 02.
b) Giai đoạn từ 2016 - 2020:
- Đến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 24,6 m2 sàn/người, trong đó đô thị khoảng 26,1 m2 sàn/người, nông thôn khoảng 21,5 m2 sàn/người (chỉ tiêu Quốc gia 25 m2 sàn/người; Đô thị 29m2 sàn/người, nông thôn 22 m2 sàn/ người).
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm giai đoạn này khoảng 8.054.022 m2 sàn, trong đó: diện tích nhà ở được cải tạo, nâng cấp khoảng 1.449.357 m2, chiếm tỉ lệ khoảng 18%; Diện tích nhà ở xây dựng mới khoảng 6.604.665 m2, chiếm tỉ lệ khoảng 82%, tương đương với khoảng 60.408 căn trong đó nhà ở dành cho các đối tượng xã hội chiếm khoảng 24%, nhà ở thương mại và nhà ở do dân tự xây chiếm khoảng 75%, nhà ở tái định cư chiếm khoảng 1%;
- Đến năm 2020 tỉ lệ nhà kiên cố phấn đấu đạt khoảng 80% (chỉ tiêu quốc gia 70%), nhà bán kiên cố đạt khoảng 15%, nhà thiếu kiên cố chỉ còn khoảng 5% và xóa bỏ hoàn toàn tỉ lệ nhà đơn sơ.
- Phấn đấu tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị của cả tỉnh đạt khoảng 20% tập trung tại các đô thị như: Thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và Khu đô thị mới Phú Mỹ - Tân Thành (Chỉ tiêu Quốc gia tỷ lệ nhà chung cư trong giai đoạn này thấp nhất là 40%).
c) Giai đoạn đến năm 2030
- Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đạt khoảng 30m2/người, bằng với mục tiêu phấn đấu toàn quốc đến năm 2030;
- Phấn đấu đến 2030 nâng tỷ trọng nhà ở kiên cố khoảng 95% so với tổng quỹ nhà ở, còn lại tại một số khu vực đặc biệt khó khăn thì nhà ở được xây dựng là loại hình nhà ở bán kiên cố.
- Tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị khoảng 60% (Chỉ tiêu Quốc gia 90%).
II. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện chương trình
1. Giải pháp quản lý về đất ở và đất phát triển đô thị
- Từng bước bố trí, sắp xếp lại sự bất hợp lý trong các khu dân cư cũ đồng thời hình thành các khu dân cư mới có quy mô hợp lý để tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng;
- Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội làm cơ sở để thu hút đầu tư, tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy đô thị phát triển. Kết hợp đầu tư hạ tầng giao thông để đấu giá quyền sử dụng đất nhằm khai thác tiềm năng quỹ đất dọc hai bên tuyến giao thông theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ, đồng thời để hạn chế phát triển nhà ở tự phát do dân xây không theo quy hoạch;
- Đối với dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới tại các đô thị từ loại 3 trở lên (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa), khu vực được quy hoạch là đô thị loại 3 trở lên (Phú Mỹ, Long Điền) chủ đầu tư phải dành 20% tổng diện tích đất đã được đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;
- Đối với quỹ đất công của các cơ quan đơn vị chưa sử dụng, sau khi thu hồi thì khuyến khích đầu tư để tạo lập quỹ đất phục vụ cho nhà ở xã hội và nhà ở tái định cư;
- Thực hiện xây dựng, rà soát quy hoạch sử dụng đất trong đó chú trọng đến diện tích đất phát triển nhà ở đặc biệt là nhà ở cho các đối tượng xã hội;
- Đối với các khu trung tâm tại các đô thị như thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, Đô thị mới Phú Mỹ ưu tiên phát triển loại nhà chung cư nhằm tiết kiệm được quỹ đất vừa phù hợp với xu hướng phát triển mới của các đô thị hiện đại;
- Đối với vùng ven biển: Nghiên cứu sắp xếp lại nhà ở của dân theo hướng tiện ích và hợp lý nhất, đồng thời kết hợp xây dựng kết cấu hạ tầng nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, thúc đẩy phát triển các làng nghề truyền thống vùng ven biển theo hướng tập trung và chuyên nghiệp hóa.
Giải pháp về nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở
- Nguồn vốn ngân sách, trong đó bao gồm các nguồn vốn: Nguồn vốn thu được từ nguồn đấu giá quyền sử dụng đất, nguồn thu từ các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại đối với DA có qui mô dưới 10ha chuyển giao bằng tiền tương đương với giá trị quỹ đất ở 20% dành cho nhà ở xã hội, nguồn vốn tổ chức đấu giá các cơ sở nhà đất thuộc sở hữu nhà nước, nguồn vốn thu được từ việc bán, cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, tất cả các nguồn vốn này tập trung để đầu tư xây dựng nhà ở cho các đối tượng xã hội.
- Nguồn vốn doanh nghiệp gồm có: Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn hợp đồng, hợp tác kinh doanh với các tổ chức, doanh nghiệp, vốn huy động từ tiền bán nhà ở hình thành trong tương lai...Nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư vào các dự án phát triển nhà ở thương mại để bán, cho thuê, thuê mua.
- Nguồn vốn dân: Nguồn vốn này chủ yếu là vốn tự có và vốn vay từ các tổ chức tín dụng, vốn huy động từ cộng đồng chủ yếu để đầu tư xây dựng mới và cải tạo sửa chữa nhà ở nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu, sinh hoạt và sinh sống của người dân.