Document: Điều 2 Quyết định 157/QĐ-KTTVQG 2014 quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu khí tượng thủy văn

Type: {"issuing_agency": "Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "157/QĐ-KTTVQG", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "157/QĐ-KTTVQG", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "157/QĐ-KTTVQG", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "157/QĐ-KTTVQG", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "157/QĐ-KTTVQG", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 157/QĐ-KTTVQG 2014 quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu khí tượng thủy văn có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về công tác thu thập, đánh giá chất lượng dữ liệu, quản lý, chỉnh lý lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu, dữ liệu khí tượng thuỷ văn, cung cấp số liệu khí tượng thuỷ văn, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và viễn thông trong hoạt động nghiệp vụ khí tượng thuỷ văn và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Tham gia xây dựng văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Xây dựng và trình Tổng giám đốc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia ban hành các quy định thống nhất về thiết kế, xây dựng, phát triển, bảo đảm kỹ thuật các hệ thống trang thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin, mạng máy tính, hệ thống mạng cáp quang, hệ thống mạng vệ tinh, vô tuyến và các mạng viễn thông khác thuộc mạng thông tin chuyên ngành khí tượng thuỷ văn trong Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
4. Thu thập thông tin, số liệu từ các trạm thuộc mạng lưới quan trắc khí tượng thuỷ văn trên phạm vi cả nước; thu thập thông tin, các loại số liệu qua hệ thống mạng thông tin toàn cầu Internet và các mạng thông tin khác phục vụ công tác khí tượng thuỷ văn.
5. Là đầu mối thu nhận và phát báo quốc tế số liệu trên hệ thống thông tin của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO).
6. Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ liệu, chỉnh lý lưu trữ, bảo quản tư liệu khí tượng thuỷ văn theo quy định của Nhà nước và các cơ quan quản lý chuyên ngành; đánh giá, xếp loại chất lượng thông tin điện báo đối với các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực.
7. Tổ chức xử lý, lưu trữ thông tin, xây dựng các cơ sở dữ liệu và quản lý khai thác, chia sẻ, trao đổi dữ liệu khí tượng thuỷ văn giữa các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia và các cơ quan liên quan.
8. Bảo đảm hoạt động cho hệ thống mạng thông tin ngành khí tượng thuỷ văn, các hệ thống công nghệ thông tin và các hệ thống công nghệ khác; là đầu mối quản lý, khai thác các hệ thống này của các đơn vị trực thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
9. Kiểm tra, hướng dẫn, đánh giá công tác tư liệu và công nghệ thông tin khí tượng thuỷ văn của các đơn vị trực thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
10. Nghiên cứu, xây dựng, phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành khí tượng thuỷ văn, hệ thống công nghệ thông tin, các hệ thống công nghệ khác phục vụ điều tra cơ bản, dự báo khí tượng thuỷ văn, cảnh báo thiên tai và các công tác khác trong Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
11. Tổ chức cung cấp, khai thác các dịch vụ về khí tượng thủy văn và môi trường theo quy định của pháp luật.
12. Xây dựng, quản lý, khai thác Cổng thông tin điện tử khí tượng thuỷ văn và các trang Web của Trung tâm.
13. Tham gia thẩm định, kiểm tra việc thực hiện các dự án có liên quan đến thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn, công nghệ thông tin và viễn thông thuộc lĩnh vực khí tượng thuỷ văn; thẩm tra việc sử dụng dữ liệu điều tra cơ bản về khí tượng thuỷ văn đối với các công trình, dự án đầu tư xây dựng của các đơn vị theo sự phân công của Tổng giám đốc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
14. Hỗ trợ các đơn vị ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động nghiệp vụ khí tượng thuỷ văn; chuyển giao công nghệ, thực hiện các dịch vụ có liên quan tới lĩnh vực công nghệ thông tin; phát triển, sản xuất các sản phẩm về công nghệ thông tin, tư liệu khí tượng thuỷ văn theo quy định của pháp luật.
15. Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ thông tin, xử lý số liệu khí tượng thuỷ văn, chỉnh lý lưu trữ và quản lý tư liệu khí tượng thuỷ văn cho công chức, viên chức trong Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia theo quy định của pháp luật và phân cấp của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
16. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế đa phương, song phương và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin khí tượng thuỷ văn và về khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu khí tượng thuỷ văn theo sự phân công của Tổng giám đốc Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia.
17. Tham gia công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu nhằm nâng cao ý thức cộng đồng về phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai theo sự phân công của Tổng giám đốc Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia.
18. Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của viên chức và người lao động theo quy định.
19. Thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
20. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc; thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, thi đua khen thưởng; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với viên chức, người lao động thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
21. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
22. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao.
23. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Tổng giám đốc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia giao và theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về công tác thu thập, đánh giá chất lượng dữ liệu, quản lý, chỉnh lý lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu, dữ liệu khí tượng thuỷ văn, cung cấp số liệu khí tượng thuỷ văn, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và viễn thông trong hoạt động nghiệp vụ khí tượng thuỷ văn và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Tham gia xây dựng văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Xây dựng và trình Tổng giám đốc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia ban hành các quy định thống nhất về thiết kế, xây dựng, phát triển, bảo đảm kỹ thuật các hệ thống trang thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin, mạng máy tính, hệ thống mạng cáp quang, hệ thống mạng vệ tinh, vô tuyến và các mạng viễn thông khác thuộc mạng thông tin chuyên ngành khí tượng thuỷ văn trong Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
4. Thu thập thông tin, số liệu từ các trạm thuộc mạng lưới quan trắc khí tượng thuỷ văn trên phạm vi cả nước; thu thập thông tin, các loại số liệu qua hệ thống mạng thông tin toàn cầu Internet và các mạng thông tin khác phục vụ công tác khí tượng thuỷ văn.
5. Là đầu mối thu nhận và phát báo quốc tế số liệu trên hệ thống thông tin của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO).
6. Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ liệu, chỉnh lý lưu trữ, bảo quản tư liệu khí tượng thuỷ văn theo quy định của Nhà nước và các cơ quan quản lý chuyên ngành; đánh giá, xếp loại chất lượng thông tin điện báo đối với các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực.
7. Tổ chức xử lý, lưu trữ thông tin, xây dựng các cơ sở dữ liệu và quản lý khai thác, chia sẻ, trao đổi dữ liệu khí tượng thuỷ văn giữa các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia và các cơ quan liên quan.
8. Bảo đảm hoạt động cho hệ thống mạng thông tin ngành khí tượng thuỷ văn, các hệ thống công nghệ thông tin và các hệ thống công nghệ khác; là đầu mối quản lý, khai thác các hệ thống này của các đơn vị trực thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
9. Kiểm tra, hướng dẫn, đánh giá công tác tư liệu và công nghệ thông tin khí tượng thuỷ văn của các đơn vị trực thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
10. Nghiên cứu, xây dựng, phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành khí tượng thuỷ văn, hệ thống công nghệ thông tin, các hệ thống công nghệ khác phục vụ điều tra cơ bản, dự báo khí tượng thuỷ văn, cảnh báo thiên tai và các công tác khác trong Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
11. Tổ chức cung cấp, khai thác các dịch vụ về khí tượng thủy văn và môi trường theo quy định của pháp luật.
12. Xây dựng, quản lý, khai thác Cổng thông tin điện tử khí tượng thuỷ văn và các trang Web của Trung tâm.
13. Tham gia thẩm định, kiểm tra việc thực hiện các dự án có liên quan đến thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn, công nghệ thông tin và viễn thông thuộc lĩnh vực khí tượng thuỷ văn; thẩm tra việc sử dụng dữ liệu điều tra cơ bản về khí tượng thuỷ văn đối với các công trình, dự án đầu tư xây dựng của các đơn vị theo sự phân công của Tổng giám đốc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
14. Hỗ trợ các đơn vị ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động nghiệp vụ khí tượng thuỷ văn; chuyển giao công nghệ, thực hiện các dịch vụ có liên quan tới lĩnh vực công nghệ thông tin; phát triển, sản xuất các sản phẩm về công nghệ thông tin, tư liệu khí tượng thuỷ văn theo quy định của pháp luật.
15. Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ thông tin, xử lý số liệu khí tượng thuỷ văn, chỉnh lý lưu trữ và quản lý tư liệu khí tượng thuỷ văn cho công chức, viên chức trong Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia theo quy định của pháp luật và phân cấp của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
16. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế đa phương, song phương và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin khí tượng thuỷ văn và về khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu khí tượng thuỷ văn theo sự phân công của Tổng giám đốc Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia.
17. Tham gia công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu nhằm nâng cao ý thức cộng đồng về phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai theo sự phân công của Tổng giám đốc Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia.
18. Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của viên chức và người lao động theo quy định.
19. Thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
20. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc; thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, thi đua khen thưởng; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với viên chức, người lao động thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
21. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.
22. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao.
23. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Tổng giám đốc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia giao và theo quy định của pháp luật.