Document: Điều 1 Quyết định 58/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 2044/2005/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/10/2008", "sign_number": "58/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/10/2008", "sign_number": "58/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/10/2008", "sign_number": "58/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/10/2008", "sign_number": "58/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/10/2008", "sign_number": "58/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 58/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 2044/2005/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại quy định về thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, theo Nghị định số 197/2004/ NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ. Ban hành kèm theo Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 8:
a) Thực hiện theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11, Điều 8 tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; Điều 44, Điều 45, Điều 47 tại Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ và Điểm 2, Phần II tại Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính, Thông tư số 14/2008/ TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Bổ sung khoản 10, 11, 12 Điều 10:
10. Đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân đã hết hạn sử dụng mà hộ gia đình vẫn tiếp tục sử dụng thì tính bồi thường, hỗ trợ theo quy định.
11. Đất nông nghiệp chuyển mục đích không phải xin phép quy định tại khoản 2, Điều 36 Luật đất đai 2003:
a) Hộ gia đình, cá nhân tự chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất nông nghiệp khác trước ngày 01/7/2004 đến ngày thu hồi đất vẫn sử dụng ổn định cho mục đích nông nghiệp đã chuyển mục đích thì tính bồi thường, hỗ trợ áp dụng theo loại đất nông nghiệp sau khi chuyển mục đích sử dụng (có xác nhận của xóm, xã đã chuyển mục đích trước ngày 01/7/2004).
b) Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích đất nông nghiệp sang mục đích đất nông nghiệp khác từ ngày 01/7/2004 trở đi, tại thời điểm chuyển mục đích đã đăng ký với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng (QSD) đất cấp huyện, hoặc UBND cấp xã thì tính bồi thường, hỗ trợ áp dụng theo loại đất nông nghiệp sau khi chuyển mục đích sử dụng.
12. Đối với thửa đất nông nghiệp bị thu hồi một phần, phần diện tích còn lại quá nhỏ hoặc canh tác khó khăn, nếu hộ gia đình- cá nhân có đề nghị bằng văn bản không muốn tiếp tục sử dụng phần diện tích đất đó nữa thì xử lý như sau:
a) Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện tạo điều kiện cho hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng QSD đất cho hộ có thửa đất liền kề để hợp thửa.
b) Nhà nước thu hồi hết phần diện tích còn lại giao cho Ủy ban nhân dân xã quản lý theo quy hoạch, khi có dự án sử dụng đến phần diện tích đất đó thì không tính bồi thường, hỗ trợ.
3. Sửa đổi điểm b, c khoản 3, Điều 11:
b) Hộ gia đình, cá nhân không có các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 và điểm a khoản 3 Điều này nhưng hiện trạng vẫn sử dụng làm nhà ở.
- Nguồn gốc là đất ở của hộ gia đình, cá nhân; diện tích đất ở được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
- Nguồn gốc trước đây là đất của cơ quan Nhà nước nhưng cơ quan Nhà nước tự chia cắt cho các hộ gia đình, cá nhân làm nhà thì xác định: Khuôn viên đất có nhà không lớn hơn hạn mức quy định tại Điều 4 Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh thì xác định toàn bộ là đất ở; nếu lớn hơn hạn mức này thì diện tích còn lại được tính bồi thường, hỗ trợ như đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất ở vị trí 1.
- Nguồn gốc trước đây là đất chuyên dùng cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước, các hộ mua nhà thanh lý để ở (tiền thanh lý đã nộp cho cơ quan, doanh nghiệp) được xác định: Khuôn viên đất có nhà thanh lý không lớn hơn hạn mức quy định tại Điều 4 Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì xác định toàn bộ là đất ở; nếu lớn hơn hạn mức này thì diện tích còn lại được tính bồi thường, hỗ trợ như đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất ở vị trí 1.
- Nguồn gốc là nhóm đất nông nghiệp cùng thửa với thửa đất ở do hộ gia đình cá nhân đã tự chuyển mục đích làm nhà ở, khuôn viên đất có nhà không lớn hơn hạn mức quy định tại Điều 4 Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì xác định toàn bộ là đất ở; nếu lớn hơn hạn mức này thì diện tích còn lại được xử lý như sau:
+ Trường hợp thửa đất này thuộc khu dân cư thì tính bồi thường, hỗ trợ như đất nông nghiệp cây lâu năm cùng thửa đất ở.
+ Trường hợp thửa đất này không thuộc khu dân cư thì tính bồi thường, hỗ trợ như đất nông nghiệp không cùng thửa đất ở.
c) Nguồn gốc là nhóm đất nông nghiệp không cùng thửa với thửa đất ở, hộ gia đình, cá nhân tự chuyển mục đích sang đất ở, khuôn viên đất có nhà không lớn hơn hạn mức quy định tại Điều 4 Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì xác định toàn bộ là đất ở; nếu lớn hơn hạn mức này thì diện tích còn lại được tính bồi thường, hỗ trợ như đất nông nghiệp không cùng thửa đất ở.
4. Sửa đổi khoản 4 Điều 11:
4. Mức tính bồi thường, hỗ trợ đất ở như sau :
a) Tính bồi thường đất ở theo quy định cho diện tích đất ở, quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này.
b) Tính bồi thường, hỗ trợ cho diện tích đất ở quy định tại tiết 1, tiết 2, điểm b, khoản 3 Điều này như sau:
- Thời điểm trước 15/10/1993 tính bồi thường theo quy định;
- Thời điểm từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 tính hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường.
c) Tính bồi thường, hỗ trợ cho diện tích đất ở được xác định tại tiết 3, tiết 4, điểm b, khoản 3 Điều này như sau:
- Thời điểm trước 15/10/1993, tính bồi thường theo quy định;
- Thời điểm từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004, tính hỗ trợ bằng 60% mức bồi thường.
d) Tính bồi thường, hỗ trợ cho diện tích đất ở quy định tại tiết 4, điểm b, khoản 3 Điều này như sau:
- Thời điểm trước 01/7/2004, tính bồi thường theo quy định;
- Thời điểm từ 01/7/2004, tính hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường.
đ) Tính bồi thường, hỗ trợ cho diện tích đất ở quy định tại điểm c, khoản 3 Điều này như sau:
- Thời điểm trước15/10/1993, tính bồi thường theo quy định;
- Thời điểm từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004, tính hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường.
e) Mức bồi thường, hỗ trợ quy định tại điểm c, d, đ khoản 4 Điều này chỉ xác định cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không vi phạm khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Trường hợp vi phạm khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP chỉ xác định hỗ trợ theo giá bồi thường đất nông nghiệp tại vị trí đó (không bao gồm các khoản hỗ trợ).
5. Sửa đổi khoản 2 Điều 13:
2. Bồi thường, hỗ trợ đất ở trong trường hợp không phải thu hồi đất để thực hiện bảo vệ hành lang lưới điện theo Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ về thi hành Luật Điện lực.
a) Hành lang lưới điện đi qua đất ở (đi trên không) chưa có nhà nhưng Nhà nước không có quyết định thu hồi đất, chủ dự án có trách nhiệm bồi thường phần chênh lệch giữa đất ở đang sử dụng so với đất nông nghiệp do lưới điện cao áp đi qua phải chuyển mục đích. Khi đã bồi thường chênh lệch hộ gia đình chỉ được trồng cây nông nghiệp ngắn ngày hoặc dài ngày nhưng phải đảm bảo khoảng cách an toàn từ bất cứ bộ phận nào của dây dẫn ở trạng thái tĩnh, không nhỏ hơn quy định tại Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ.
Trường hợp hộ gia đình tự nguyện ở lại, không nhận bồi thường chênh lệch giữa đất ở và đất nông nghiệp, thì được hỗ trợ bằng 50% so với giá đất ở, khi làm mới hoặc cải tạo nhà ở công trình trong hành lang an toàn lưới điện, thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 10 Thông tư số 06/2006/TT-BCN của Bộ Công nghiệp. Nhà công trình khi xây dựng cơi nới phải đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 6 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP. Quy định này áp dụng cho cả trường hợp thửa đất ở đã có nhà nhưng hành lang lưới điện đi qua diện tích đất ở không có nhà, công trình.
b) Hành lang lưới điện cao áp đi qua đất ở (đi trên không) đã có nhà ở (nhà ở công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn thì được hỗ trợ đất ở hạn chế khả năng sử dụng, mức hỗ trợ tối đa bằng 50% giá đất ở tại vị trí hành lang lưới điện đi qua.
c) Hành lang lưới điện cao áp đi qua đất nông nghiệp không được bồi thường, hỗ trợ đất; nhưng được bồi thường cây cối dưới hành lang lưới điện có khả năng phát triển ảnh hưởng khoảng cách an toàn từ bất cứ bộ phận nào của dây dẫn ở trạng thái tĩnh, quy định tại Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP. Trường hợp hành lang lưới điện đi qua đất rừng và đất trồng cây lâu năm, cây cối phải chặt hạ thì hộ gia đình, cá nhân đăng ký chuyển mục đích diện tích đất này, thành đất nông nghiệp khác theo quy định và chỉ được trồng cây nông nghiệp khác, không ảnh hưởng đến hành lang lưới điện.
6. Sửa đổi khoản 3, khoản 4 Điều 15:
3. Đối với nhà, công trình phá dỡ một phần thì xác định như sau:
a) Đối với nhà xây một tầng lợp mái, nhà tạm để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân bị phá dỡ một phần tường hoặc cột chịu lực của nhà đó thì tính bồi thường theo quy định cho phần bị phá dỡ, phần diện tích còn lại của nhà đó được hỗ trợ toàn bộ theo đơn giá bồi thường; không tính hỗ trợ nhà, công trình khác tiếp theo.
b) Đối với nhà xây một tầng mái bằng bê tông cốt thép, nhà xây từ hai tầng trở lên, nhà để sản xuất kinh doanh bị phá dỡ một phần diện tích nhà, phần bị phá dỡ tường hoặc cột chịu lực thì tính bồi thường theo quy định cho phần diện tích bị phá dỡ, phần diện tích nhà còn lại được hỗ trợ như sau:
- Phần nhà còn lại tiếp theo (tính từ cọc GPMB trở vào) có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 10m thì tính hỗ trợ toàn bộ diện tích còn lại theo đơn giá bồi thường; không tính hỗ trợ nhà, công trình tiếp theo;
- Phần nhà còn lại tiếp theo (tính từ cọc GPMB trở vào) có kích thươc lớn hơn 10m thì chỉ tính hỗ trợ đủ 10m của nhà đó theo đơn giá bồi thường.
c) Đối với nhà bị phá dỡ một phần tại điểm a, điểm b nêu trên mà diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại thửa đất đó còn lại nhỏ hơn 40m2 thì hỗ trợ toàn bộ nhà và công trình kiến trúc gắn liền với đất đó theo đơn giá bồi thường.
4. Nhà, công trình của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hợp pháp không bị thu hồi đất, không bị phá dỡ (trước khi thực hiện dự án nhà, công trình vẫn đang được sử dụng bình thường) nhưng do thực hiện dự án làm ảnh hưởng đến cốt nhà, công trình thì được xem xét hỗ trợ để khắc phục phần ảnh hưởng như sau:
a) Cốt đường, công trình của Nhà nước cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà từ 0,75m đến 1,5m được hỗ trợ phần ảnh hưởng để nhà đó tiếp tục được sử dụng. Mức hỗ trợ như sau:
- Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của Nhà nước ≤ 3m: Mức hỗ trợ 80% so với đơn giá bồi thường.
- Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của Nhà nước từ >3m đến 5m: Mức hỗ trợ 50% so với đơn giá bồi thường.
b) Cốt đường, công trình của Nhà nước cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà từ ≥ 1,5m đến 2,5m được hỗ trợ phần ảnh hưởng để nhà đó tiếp tục được sử dụng. Mức hỗ trợ như sau:
- Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của Nhà nước ≤ 3m: Mức hỗ trợ 100% so với đơn giá bồi thường.
- Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của Nhà nước từ >3m đến 5m: Mức hỗ trợ 70% so với đơn giá bồi thường.
c) Cốt đường, công trình của Nhà nước cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà trên 2,5m thì được hỗ trợ nhà đó theo đơn giá bồi thường cho khoảng cách quy định tại điểm d khoản này.
d) Khoảng cách nhà cách mép công trình của dự án không quá 5,0m thì mới thực hiện hỗ trợ theo điểm a,b,c khoản 4 Điều này.
7. Bổ sung khoản 7 Điều 15:
7. Tài sản là công trình công cộng tính bồi thường cho chủ sở hữu xác định như hộ gia đình, chủ sở hữu tài sản nhận số tiền bồi thường này và quản lý sử dụng theo chế độ đầu tư xây dựng.
8. Sửa đổi khoản 5 và bổ sung khoản 6 Điều 16:
5. Cây cối nằm dọc mép đường giao thông do dự án cải tạo, nâng cấp đường mở rộng vào không quá 03m; Cây cối dưới hành lang lưới điện theo quy phạm không được tồn tại phải chặt hạ mà cây cối đó có trước khi thông báo thực hiện dự án, không có hành vi lợi dụng chính sách để được bồi thường thì tính bồi thường hệ số 1.
6. Đối với vật nuôi: Chỉ xác định bồi thường cho sản lượng nuôi trồng thuỷ sản. Đối với thuỷ sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến kỳ thu hoạch, tính bồi thường theo quy định; Không bồi thường, không hỗ trợ cho thuỷ sản tại thời điểm thu hồi đất đã đến kỳ thu hoạch.
9. Sửa đổi khoản 2 Điều 18:
2. Tài sản thuộc sở hữu Nhà nước do ngân sách hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước đầu tư, tính bồi thường trực tiếp cho chủ sở hữu xác định như hộ gia đình, đơn vị có nhu cầu sử dụng số tiền này phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sử dụng theo quy chế đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành; Nếu số tiền được bồi thường sử dụng không hết cho đầu tư tại cơ sở mới, thì phải nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách.
10. Bổ sung khoản 3 Điều 20:
3. Hỗ trợ hộ nghèo bị thu hồi đất quy định tại khoản 3 điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ.
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất (không tính đất rừng) có mức sống thuộc diện hộ nghèo do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội công bố (đã được cấp sổ hộ nghèo và còn thời hạn là hộ nghèo) thì được hỗ trợ để vượt qua hộ nghèo. Hỗ trợ theo mức lương tối thiểu bảng lương hành chính sự nghiệp do Chính phủ quy định. Mức hỗ trợ như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, bị phá dỡ nhà ở phải di chuyển chỗ ở hỗ trợ là 84 tháng; quy định này áp dụng cho cả trường hợp hộ gia đình vừa phải di chuyển chỗ ở vừa bị thu hồi đất nông nghiệp.
b) Hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp không phải di chuyển chỗ ở, bị thu hồi đất nông nghiệp đang quản lý sử dụng:
- Diện tích thu hồi dưới 30% hỗ trợ 36 tháng.
- Diện tích thu hồi từ 30% đến 50% hỗ trợ 48 tháng.
- Diện tích thu hồi từ trên 50% đến 70% hỗ trợ 60 tháng.
- Diện tích thu hồi từ trên 70% hỗ trợ 72 tháng.
11. Sửa đổi Điều 21 (Quyết định số 2550/2007/QĐ-UBND)

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại quy định về thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, theo Nghị định số 197/2004/ NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ. Ban hành kèm theo Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 8:
a) Thực hiện theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11, Điều 8 tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; Điều 44, Điều 45, Điều 47 tại Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ và Điểm 2, Phần II tại Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính, Thông tư số 14/2008/ TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Bổ sung khoản 10, 11, 12 Điều 10:
10. Đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân đã hết hạn sử dụng mà hộ gia đình vẫn tiếp tục sử dụng thì tính bồi thường, hỗ trợ theo quy định.
11. Đất nông nghiệp chuyển mục đích không phải xin phép quy định tại khoản 2, Điều 36 Luật đất đai 2003:
a) Hộ gia đình, cá nhân tự chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất nông nghiệp khác trước ngày 01/7/2004 đến ngày thu hồi đất vẫn sử dụng ổn định cho mục đích nông nghiệp đã chuyển mục đích thì tính bồi thường, hỗ trợ áp dụng theo loại đất nông nghiệp sau khi chuyển mục đích sử dụng (có xác nhận của xóm, xã đã chuyển mục đích trước ngày 01/7/2004).
b) Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích đất nông nghiệp sang mục đích đất nông nghiệp khác từ ngày 01/7/2004 trở đi, tại thời điểm chuyển mục đích đã đăng ký với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng (QSD) đất cấp huyện, hoặc UBND cấp xã thì tính bồi thường, hỗ trợ áp dụng theo loại đất nông nghiệp sau khi chuyển mục đích sử dụng.
12. Đối với thửa đất nông nghiệp bị thu hồi một phần, phần diện tích còn lại quá nhỏ hoặc canh tác khó khăn, nếu hộ gia đình- cá nhân có đề nghị bằng văn bản không muốn tiếp tục sử dụng phần diện tích đất đó nữa thì xử lý như sau:
a) Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện tạo điều kiện cho hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng QSD đất cho hộ có thửa đất liền kề để hợp thửa.
b) Nhà nước thu hồi hết phần diện tích còn lại giao cho Ủy ban nhân dân xã quản lý theo quy hoạch, khi có dự án sử dụng đến phần diện tích đất đó thì không tính bồi thường, hỗ trợ.
3. Sửa đổi điểm b, c khoản 3, Điều 11:
b) Hộ gia đình, cá nhân không có các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 và điểm a khoản 3 Điều này nhưng hiện trạng vẫn sử dụng làm nhà ở.
- Nguồn gốc là đất ở của hộ gia đình, cá nhân; diện tích đất ở được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
- Nguồn gốc trước đây là đất của cơ quan Nhà nước nhưng cơ quan Nhà nước tự chia cắt cho các hộ gia đình, cá nhân làm nhà thì xác định: Khuôn viên đất có nhà không lớn hơn hạn mức quy định tại Điều 4 Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh thì xác định toàn bộ là đất ở; nếu lớn hơn hạn mức này thì diện tích còn lại được tính bồi thường, hỗ trợ như đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất ở vị trí 1.
- Nguồn gốc trước đây là đất chuyên dùng cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước, các hộ mua nhà thanh lý để ở (tiền thanh lý đã nộp cho cơ quan, doanh nghiệp) được xác định: Khuôn viên đất có nhà thanh lý không lớn hơn hạn mức quy định tại Điều 4 Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì xác định toàn bộ là đất ở; nếu lớn hơn hạn mức này thì diện tích còn lại được tính bồi thường, hỗ trợ như đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất ở vị trí 1.
- Nguồn gốc là nhóm đất nông nghiệp cùng thửa với thửa đất ở do hộ gia đình cá nhân đã tự chuyển mục đích làm nhà ở, khuôn viên đất có nhà không lớn hơn hạn mức quy định tại Điều 4 Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì xác định toàn bộ là đất ở; nếu lớn hơn hạn mức này thì diện tích còn lại được xử lý như sau:
+ Trường hợp thửa đất này thuộc khu dân cư thì tính bồi thường, hỗ trợ như đất nông nghiệp cây lâu năm cùng thửa đất ở.
+ Trường hợp thửa đất này không thuộc khu dân cư thì tính bồi thường, hỗ trợ như đất nông nghiệp không cùng thửa đất ở.
c) Nguồn gốc là nhóm đất nông nghiệp không cùng thửa với thửa đất ở, hộ gia đình, cá nhân tự chuyển mục đích sang đất ở, khuôn viên đất có nhà không lớn hơn hạn mức quy định tại Điều 4 Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì xác định toàn bộ là đất ở; nếu lớn hơn hạn mức này thì diện tích còn lại được tính bồi thường, hỗ trợ như đất nông nghiệp không cùng thửa đất ở.
4. Sửa đổi khoản 4 Điều 11:
4. Mức tính bồi thường, hỗ trợ đất ở như sau :
a) Tính bồi thường đất ở theo quy định cho diện tích đất ở, quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này.
b) Tính bồi thường, hỗ trợ cho diện tích đất ở quy định tại tiết 1, tiết 2, điểm b, khoản 3 Điều này như sau:
- Thời điểm trước 15/10/1993 tính bồi thường theo quy định;
- Thời điểm từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 tính hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường.
c) Tính bồi thường, hỗ trợ cho diện tích đất ở được xác định tại tiết 3, tiết 4, điểm b, khoản 3 Điều này như sau:
- Thời điểm trước 15/10/1993, tính bồi thường theo quy định;
- Thời điểm từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004, tính hỗ trợ bằng 60% mức bồi thường.
d) Tính bồi thường, hỗ trợ cho diện tích đất ở quy định tại tiết 4, điểm b, khoản 3 Điều này như sau:
- Thời điểm trước 01/7/2004, tính bồi thường theo quy định;
- Thời điểm từ 01/7/2004, tính hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường.
đ) Tính bồi thường, hỗ trợ cho diện tích đất ở quy định tại điểm c, khoản 3 Điều này như sau:
- Thời điểm trước15/10/1993, tính bồi thường theo quy định;
- Thời điểm từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004, tính hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường.
e) Mức bồi thường, hỗ trợ quy định tại điểm c, d, đ khoản 4 Điều này chỉ xác định cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không vi phạm khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Trường hợp vi phạm khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP chỉ xác định hỗ trợ theo giá bồi thường đất nông nghiệp tại vị trí đó (không bao gồm các khoản hỗ trợ).
5. Sửa đổi khoản 2 Điều 13:
2. Bồi thường, hỗ trợ đất ở trong trường hợp không phải thu hồi đất để thực hiện bảo vệ hành lang lưới điện theo Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ về thi hành Luật Điện lực.
a) Hành lang lưới điện đi qua đất ở (đi trên không) chưa có nhà nhưng Nhà nước không có quyết định thu hồi đất, chủ dự án có trách nhiệm bồi thường phần chênh lệch giữa đất ở đang sử dụng so với đất nông nghiệp do lưới điện cao áp đi qua phải chuyển mục đích. Khi đã bồi thường chênh lệch hộ gia đình chỉ được trồng cây nông nghiệp ngắn ngày hoặc dài ngày nhưng phải đảm bảo khoảng cách an toàn từ bất cứ bộ phận nào của dây dẫn ở trạng thái tĩnh, không nhỏ hơn quy định tại Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ.
Trường hợp hộ gia đình tự nguyện ở lại, không nhận bồi thường chênh lệch giữa đất ở và đất nông nghiệp, thì được hỗ trợ bằng 50% so với giá đất ở, khi làm mới hoặc cải tạo nhà ở công trình trong hành lang an toàn lưới điện, thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 10 Thông tư số 06/2006/TT-BCN của Bộ Công nghiệp. Nhà công trình khi xây dựng cơi nới phải đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 6 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP. Quy định này áp dụng cho cả trường hợp thửa đất ở đã có nhà nhưng hành lang lưới điện đi qua diện tích đất ở không có nhà, công trình.
b) Hành lang lưới điện cao áp đi qua đất ở (đi trên không) đã có nhà ở (nhà ở công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn thì được hỗ trợ đất ở hạn chế khả năng sử dụng, mức hỗ trợ tối đa bằng 50% giá đất ở tại vị trí hành lang lưới điện đi qua.
c) Hành lang lưới điện cao áp đi qua đất nông nghiệp không được bồi thường, hỗ trợ đất; nhưng được bồi thường cây cối dưới hành lang lưới điện có khả năng phát triển ảnh hưởng khoảng cách an toàn từ bất cứ bộ phận nào của dây dẫn ở trạng thái tĩnh, quy định tại Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP. Trường hợp hành lang lưới điện đi qua đất rừng và đất trồng cây lâu năm, cây cối phải chặt hạ thì hộ gia đình, cá nhân đăng ký chuyển mục đích diện tích đất này, thành đất nông nghiệp khác theo quy định và chỉ được trồng cây nông nghiệp khác, không ảnh hưởng đến hành lang lưới điện.
6. Sửa đổi khoản 3, khoản 4 Điều 15:
3. Đối với nhà, công trình phá dỡ một phần thì xác định như sau:
a) Đối với nhà xây một tầng lợp mái, nhà tạm để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân bị phá dỡ một phần tường hoặc cột chịu lực của nhà đó thì tính bồi thường theo quy định cho phần bị phá dỡ, phần diện tích còn lại của nhà đó được hỗ trợ toàn bộ theo đơn giá bồi thường; không tính hỗ trợ nhà, công trình khác tiếp theo.
b) Đối với nhà xây một tầng mái bằng bê tông cốt thép, nhà xây từ hai tầng trở lên, nhà để sản xuất kinh doanh bị phá dỡ một phần diện tích nhà, phần bị phá dỡ tường hoặc cột chịu lực thì tính bồi thường theo quy định cho phần diện tích bị phá dỡ, phần diện tích nhà còn lại được hỗ trợ như sau:
- Phần nhà còn lại tiếp theo (tính từ cọc GPMB trở vào) có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 10m thì tính hỗ trợ toàn bộ diện tích còn lại theo đơn giá bồi thường; không tính hỗ trợ nhà, công trình tiếp theo;
- Phần nhà còn lại tiếp theo (tính từ cọc GPMB trở vào) có kích thươc lớn hơn 10m thì chỉ tính hỗ trợ đủ 10m của nhà đó theo đơn giá bồi thường.
c) Đối với nhà bị phá dỡ một phần tại điểm a, điểm b nêu trên mà diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại thửa đất đó còn lại nhỏ hơn 40m2 thì hỗ trợ toàn bộ nhà và công trình kiến trúc gắn liền với đất đó theo đơn giá bồi thường.
4. Nhà, công trình của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hợp pháp không bị thu hồi đất, không bị phá dỡ (trước khi thực hiện dự án nhà, công trình vẫn đang được sử dụng bình thường) nhưng do thực hiện dự án làm ảnh hưởng đến cốt nhà, công trình thì được xem xét hỗ trợ để khắc phục phần ảnh hưởng như sau:
a) Cốt đường, công trình của Nhà nước cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà từ 0,75m đến 1,5m được hỗ trợ phần ảnh hưởng để nhà đó tiếp tục được sử dụng. Mức hỗ trợ như sau:
- Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của Nhà nước ≤ 3m: Mức hỗ trợ 80% so với đơn giá bồi thường.
- Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của Nhà nước từ >3m đến 5m: Mức hỗ trợ 50% so với đơn giá bồi thường.
b) Cốt đường, công trình của Nhà nước cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà từ ≥ 1,5m đến 2,5m được hỗ trợ phần ảnh hưởng để nhà đó tiếp tục được sử dụng. Mức hỗ trợ như sau:
- Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của Nhà nước ≤ 3m: Mức hỗ trợ 100% so với đơn giá bồi thường.
- Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của Nhà nước từ >3m đến 5m: Mức hỗ trợ 70% so với đơn giá bồi thường.
c) Cốt đường, công trình của Nhà nước cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà trên 2,5m thì được hỗ trợ nhà đó theo đơn giá bồi thường cho khoảng cách quy định tại điểm d khoản này.
d) Khoảng cách nhà cách mép công trình của dự án không quá 5,0m thì mới thực hiện hỗ trợ theo điểm a,b,c khoản 4 Điều này.
7. Bổ sung khoản 7 Điều 15:
7. Tài sản là công trình công cộng tính bồi thường cho chủ sở hữu xác định như hộ gia đình, chủ sở hữu tài sản nhận số tiền bồi thường này và quản lý sử dụng theo chế độ đầu tư xây dựng.
8. Sửa đổi khoản 5 và bổ sung khoản 6 Điều 16:
5. Cây cối nằm dọc mép đường giao thông do dự án cải tạo, nâng cấp đường mở rộng vào không quá 03m; Cây cối dưới hành lang lưới điện theo quy phạm không được tồn tại phải chặt hạ mà cây cối đó có trước khi thông báo thực hiện dự án, không có hành vi lợi dụng chính sách để được bồi thường thì tính bồi thường hệ số 1.
6. Đối với vật nuôi: Chỉ xác định bồi thường cho sản lượng nuôi trồng thuỷ sản. Đối với thuỷ sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến kỳ thu hoạch, tính bồi thường theo quy định; Không bồi thường, không hỗ trợ cho thuỷ sản tại thời điểm thu hồi đất đã đến kỳ thu hoạch.
9. Sửa đổi khoản 2 Điều 18:
2. Tài sản thuộc sở hữu Nhà nước do ngân sách hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước đầu tư, tính bồi thường trực tiếp cho chủ sở hữu xác định như hộ gia đình, đơn vị có nhu cầu sử dụng số tiền này phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sử dụng theo quy chế đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành; Nếu số tiền được bồi thường sử dụng không hết cho đầu tư tại cơ sở mới, thì phải nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách.
10. Bổ sung khoản 3 Điều 20:
3. Hỗ trợ hộ nghèo bị thu hồi đất quy định tại khoản 3 điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ.
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất (không tính đất rừng) có mức sống thuộc diện hộ nghèo do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội công bố (đã được cấp sổ hộ nghèo và còn thời hạn là hộ nghèo) thì được hỗ trợ để vượt qua hộ nghèo. Hỗ trợ theo mức lương tối thiểu bảng lương hành chính sự nghiệp do Chính phủ quy định. Mức hỗ trợ như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, bị phá dỡ nhà ở phải di chuyển chỗ ở hỗ trợ là 84 tháng; quy định này áp dụng cho cả trường hợp hộ gia đình vừa phải di chuyển chỗ ở vừa bị thu hồi đất nông nghiệp.
b) Hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp không phải di chuyển chỗ ở, bị thu hồi đất nông nghiệp đang quản lý sử dụng:
- Diện tích thu hồi dưới 30% hỗ trợ 36 tháng.
- Diện tích thu hồi từ 30% đến 50% hỗ trợ 48 tháng.
- Diện tích thu hồi từ trên 50% đến 70% hỗ trợ 60 tháng.
- Diện tích thu hồi từ trên 70% hỗ trợ 72 tháng.
11. Sửa đổi Điều 21 (Quyết định số 2550/2007/QĐ-UBND)