Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 896/QĐ-BTTTT  phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/05/2012", "sign_number": "896/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/05/2012", "sign_number": "896/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/05/2012", "sign_number": "896/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/05/2012", "sign_number": "896/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/05/2012", "sign_number": "896/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 896/QĐ-BTTTT  phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau:
...
6. Nhân lực quản lý nhà nước
...
b) Nhân lực quản lý nhà nước ở địa phương
Đến năm 2015, dự báo nhu cầu nhân lực quản lý nhà nước của các Sở Thông tin và Truyền thông là khoảng 2.800 người, của các Phòng Văn hóa - Thông tin cấp quận, huyện là khoảng 700 người, trong đó, tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên là 95%, trình độ khác là 5%.
Đến năm 2020, dự báo nhu cầu nhân lực các Sở Thông tin và Truyền thông là khoảng 3.100 người, của các Phòng Văn hóa - Thông tin cấp quận, huyện là khoảng 730 người, trong đó, tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên là 97%, trình độ khác là 3%.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Đổi mới cơ chế, chính sách về phát triển nhân lực
Xây dựng tiêu chuẩn cho chức danh giám đốc công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước. Xây dựng và ban hành chính sách ưu đãi về thu nhập và điều kiện làm việc cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, tạo điều kiện học tập, nâng cao trình độ quản lý, kỹ thuật nghiệp vụ ở trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được đào tạo về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc.
Tiếp tục tiêu chuẩn hóa các chức năng lãnh đạo chủ chốt của các cơ quan báo chí, đặc biệt là người đứng đầu và đội ngũ cán bộ tại các cơ quan chỉ đạo, quản lý báo chí của Đảng và Nhà nước.
Xây dựng cơ chế huy động các nguồn lực xã hội tham gia vào công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Thông tin và Truyền thông.
Xây dựng chính sách ưu tiên, ưu đãi về thuế, thu nhập, điều kiện làm việc cho đội ngũ chuyên gia, thu hút các nhà khoa học đầu ngành trong và ngoài nước trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông tham gia công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học ở các trường cao đẳng, đại học đào tạo về Thông tin và Truyền thông.
2. Đổi mới chương trình, nội dung, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực.
Thực hiện tốt việc đổi mới đào tạo nhân lực Thông tin và Truyền thông ở các trường đại học, cao đẳng theo Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020.
Xây dựng và cập nhật thường xuyên chương trình đào tạo thuộc các lĩnh vực của ngành Thông tin và Truyền thông, đảm bảo có đào tạo chuyên ngành bưu chính ở cấp đại học, đảm bảo sự liên thông của các trình độ đào tạo, tăng tính thiết thực, tính cập nhật của chương trình nhằm thu hẹp khoảng cách giữa kiến thức đào tạo trong nhà trường và yêu cầu thực tiễn trong các cơ quan, tổ chức và các doanh nghiệp.
Đẩy mạnh việc sử dụng các chương trình đào tạo, các giáo trình tiên tiến, hiện đại của thế giới thuộc các lĩnh vực của ngành Thông tin và Truyền thông.
Xây dựng chuẩn kỹ năng đầu ra cho sinh viên điện tử viễn thông, công nghệ thông tin, phấn đấu đến năm 2015 có chuyên ngành đào tạo về viễn thông, công nghệ thông tin đạt chuẩn khu vực về nội dung các chương trình đào tạo; đến năm 2020 đạt chuẩn quốc tế.
Đẩy mạnh đào tạo nhân lực Thông tin và Truyền thông theo đặt hàng của các doanh nghiệp và theo nhu cầu của xã hội, đào tạo thường xuyên, cập nhật kiến thức, kỹ năng khi công nghệ thay đổi. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho sự liên kết đào tạo giữa các đơn vị sử dụng và các cơ sở đào tạo nhân lực. Phát triển các mô hình, hình thức phối hợp, hợp tác và hỗ trợ đào tạo, đáp ứng theo nhu cầu của các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và của xã hội.
Tăng cường và cải tiến công tác kiểm tra, thanh tra đào tạo, tổ chức các hoạt động kiểm định chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy trong các lĩnh vực của ngành Thông tin và Truyền thông.
3. Phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng viên và các cơ sở đào tạo.
Xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng viên có phẩm chất chính trị tốt, trình độ chuyên môn cao, phương pháp nghiên cứu, giảng dạy đáp ứng yêu cầu của cơ sở nghiên cứu, đào tạo hiện đại.
Gắn kết giữa đào tạo và thực tiễn, đảm bảo định kỳ cán bộ nghiên cứu, giảng viên có thời gian làm việc thực tế tại các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp trong ngành Thông tin và Truyền thông.
Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở đào tạo, khuyến khích các cơ sở đào tạo chủ động mở rộng hợp tác quốc tế để thu hút giảng viên, cán bộ nghiên cứu trong, ngoài nước tham gia giảng dạy, nghiên cứu.
Tăng cường bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học cho cán bộ nghiên cứu, giảng viên để phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy.
Phát triển một số cơ sở đào tạo nhân lực trọng điểm cho từng lĩnh vực của ngành Thông tin và Truyền thông, bảo đảm cung cấp nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng.
Phấn đấu đến năm 2020, một số trường đại học đào tạo về viễn thông, công nghệ thông tin, báo chí được công nhận đạt đẳng cấp quốc tế; có nhiều cơ sở đào tạo đạt trình độ các nước tiên tiến trong khu vực.
4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước
Thường xuyên tổ chức đào tạo về kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, ngoại ngữ, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông từ Trung ương đến địa phương.
Tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao năng lực cho các cơ sở đào tạo của ngành Thông tin và Truyền thông để đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông.
5, Tăng cường đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực
Huy động mọi nguồn vốn của xã hội cho đào tạo nhân lực Thông tin và Truyền thông. Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước để đầu tư cho đào tạo nhân lực báo chí, xuất bản, nhân lực trình độ cao về viễn thông, công nghệ thông tin và phổ cập ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước và cho cộng đồng.
Có cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước hàng năm chỉ cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để triển khai các nghiên cứu trong các lĩnh vực của ngành Thông tin và Truyền thông.
Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư thành lập cơ sở đào tạo nhân lực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.
Thu hút và tạo điều kiện thuận lợi để các trường đại học quốc tế mở cơ sở đào tạo bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin ở Việt Nam với ưu đãi tương đương với doanh nghiệp sản xuất phần mềm.
Hợp tác quốc tế phát triển nhân lực
Khuyến khích thu hút nguồn lực ngoài nước để đào tạo nhân lực Thông tin và Truyền thông đặc biệt là nhân lực chất lượng cao.
Chủ động đẩy mạnh hợp tác quốc tế và hội nhập, cải thiện môi trường pháp lý, đưa nội dung hợp tác quốc tế về đào tạo phát triển nhân lực Thông tin và Truyền thông trong các hiệp định hợp tác quốc tế song phương và đa phương để thu hút nguồn lực hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ và khoa học công nghệ cho phát triển nhân lực.
Mở rộng, đa dạng hóa quan hệ song phương và đa phương cấp Chính phủ để xác định chiến lược, phương hướng và tạo cơ sở pháp lý thúc đẩy, mở rộng hợp tác quốc tế trong phát triển nhân lực Thông tin và Truyền thông.

Content:
Nhân lực quản lý nhà nước ở địa phương
Đến năm 2015, dự báo nhu cầu nhân lực quản lý nhà nước của các Sở Thông tin và Truyền thông là khoảng 2.800 người, của các Phòng Văn hóa - Thông tin cấp quận, huyện là khoảng 700 người, trong đó, tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên là 95%, trình độ khác là 5%.
Đến năm 2020, dự báo nhu cầu nhân lực các Sở Thông tin và Truyền thông là khoảng 3.100 người, của các Phòng Văn hóa - Thông tin cấp quận, huyện là khoảng 730 người, trong đó, tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên là 97%, trình độ khác là 3%.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Đổi mới cơ chế, chính sách về phát triển nhân lực
Xây dựng tiêu chuẩn cho chức danh giám đốc công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước. Xây dựng và ban hành chính sách ưu đãi về thu nhập và điều kiện làm việc cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, tạo điều kiện học tập, nâng cao trình độ quản lý, kỹ thuật nghiệp vụ ở trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được đào tạo về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc.
Tiếp tục tiêu chuẩn hóa các chức năng lãnh đạo chủ chốt của các cơ quan báo chí, đặc biệt là người đứng đầu và đội ngũ cán bộ tại các cơ quan chỉ đạo, quản lý báo chí của Đảng và Nhà nước.
Xây dựng cơ chế huy động các nguồn lực xã hội tham gia vào công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Thông tin và Truyền thông.
Xây dựng chính sách ưu tiên, ưu đãi về thuế, thu nhập, điều kiện làm việc cho đội ngũ chuyên gia, thu hút các nhà khoa học đầu ngành trong và ngoài nước trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông tham gia công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học ở các trường cao đẳng, đại học đào tạo về Thông tin và Truyền thông.
2. Đổi mới chương trình, nội dung, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực.
Thực hiện tốt việc đổi mới đào tạo nhân lực Thông tin và Truyền thông ở các trường đại học, cao đẳng theo Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020.
Xây dựng và cập nhật thường xuyên chương trình đào tạo thuộc các lĩnh vực của ngành Thông tin và Truyền thông, đảm bảo có đào tạo chuyên ngành bưu chính ở cấp đại học, đảm bảo sự liên thông của các trình độ đào tạo, tăng tính thiết thực, tính cập nhật của chương trình nhằm thu hẹp khoảng cách giữa kiến thức đào tạo trong nhà trường và yêu cầu thực tiễn trong các cơ quan, tổ chức và các doanh nghiệp.
Đẩy mạnh việc sử dụng các chương trình đào tạo, các giáo trình tiên tiến, hiện đại của thế giới thuộc các lĩnh vực của ngành Thông tin và Truyền thông.
Xây dựng chuẩn kỹ năng đầu ra cho sinh viên điện tử viễn thông, công nghệ thông tin, phấn đấu đến năm 2015 có chuyên ngành đào tạo về viễn thông, công nghệ thông tin đạt chuẩn khu vực về nội dung các chương trình đào tạo; đến năm 2020 đạt chuẩn quốc tế.
Đẩy mạnh đào tạo nhân lực Thông tin và Truyền thông theo đặt hàng của các doanh nghiệp và theo nhu cầu của xã hội, đào tạo thường xuyên, cập nhật kiến thức, kỹ năng khi công nghệ thay đổi. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho sự liên kết đào tạo giữa các đơn vị sử dụng và các cơ sở đào tạo nhân lực. Phát triển các mô hình, hình thức phối hợp, hợp tác và hỗ trợ đào tạo, đáp ứng theo nhu cầu của các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và của xã hội.
Tăng cường và cải tiến công tác kiểm tra, thanh tra đào tạo, tổ chức các hoạt động kiểm định chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy trong các lĩnh vực của ngành Thông tin và Truyền thông.
3. Phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng viên và các cơ sở đào tạo.
Xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng viên có phẩm chất chính trị tốt, trình độ chuyên môn cao, phương pháp nghiên cứu, giảng dạy đáp ứng yêu cầu của cơ sở nghiên cứu, đào tạo hiện đại.
Gắn kết giữa đào tạo và thực tiễn, đảm bảo định kỳ cán bộ nghiên cứu, giảng viên có thời gian làm việc thực tế tại các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp trong ngành Thông tin và Truyền thông.
Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở đào tạo, khuyến khích các cơ sở đào tạo chủ động mở rộng hợp tác quốc tế để thu hút giảng viên, cán bộ nghiên cứu trong, ngoài nước tham gia giảng dạy, nghiên cứu.
Tăng cường bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học cho cán bộ nghiên cứu, giảng viên để phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy.
Phát triển một số cơ sở đào tạo nhân lực trọng điểm cho từng lĩnh vực của ngành Thông tin và Truyền thông, bảo đảm cung cấp nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng.
Phấn đấu đến năm 2020, một số trường đại học đào tạo về viễn thông, công nghệ thông tin, báo chí được công nhận đạt đẳng cấp quốc tế; có nhiều cơ sở đào tạo đạt trình độ các nước tiên tiến trong khu vực.
4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước
Thường xuyên tổ chức đào tạo về kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, ngoại ngữ, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông từ Trung ương đến địa phương.
Tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao năng lực cho các cơ sở đào tạo của ngành Thông tin và Truyền thông để đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông.
5, Tăng cường đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực
Huy động mọi nguồn vốn của xã hội cho đào tạo nhân lực Thông tin và Truyền thông. Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước để đầu tư cho đào tạo nhân lực báo chí, xuất bản, nhân lực trình độ cao về viễn thông, công nghệ thông tin và phổ cập ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước và cho cộng đồng.
Có cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước hàng năm chỉ cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để triển khai các nghiên cứu trong các lĩnh vực của ngành Thông tin và Truyền thông.
Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư thành lập cơ sở đào tạo nhân lực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.
Thu hút và tạo điều kiện thuận lợi để các trường đại học quốc tế mở cơ sở đào tạo bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin ở Việt Nam với ưu đãi tương đương với doanh nghiệp sản xuất phần mềm.
Hợp tác quốc tế phát triển nhân lực
Khuyến khích thu hút nguồn lực ngoài nước để đào tạo nhân lực Thông tin và Truyền thông đặc biệt là nhân lực chất lượng cao.
Chủ động đẩy mạnh hợp tác quốc tế và hội nhập, cải thiện môi trường pháp lý, đưa nội dung hợp tác quốc tế về đào tạo phát triển nhân lực Thông tin và Truyền thông trong các hiệp định hợp tác quốc tế song phương và đa phương để thu hút nguồn lực hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ và khoa học công nghệ cho phát triển nhân lực.
Mở rộng, đa dạng hóa quan hệ song phương và đa phương cấp Chính phủ để xác định chiến lược, phương hướng và tạo cơ sở pháp lý thúc đẩy, mở rộng hợp tác quốc tế trong phát triển nhân lực Thông tin và Truyền thông.