Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4653/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư liên phường 5 6 7 và 11 Bình Thạnh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4653/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4653/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4653/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4653/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4653/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4653/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư liên phường 5 6 7 và 11 Bình Thạnh Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư liên phường 5, 6, 7 và 11, quận Bình Thạnh, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
a. Giao thông đường bộ:
Giao thông đối ngoại:
- Khu quy hoạch có điều kiện rất thuận lợi về giao thông đối ngoại do được tiếp cận trực tiếp với đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài (đi cắt ngang qua khu vực phía Bắc phường 11) là tuyến đường trục chính đô thị lộ giới 60m nối quận Bình Thanh với quận Gò Vấp, quận Thủ Đức và kết nối trực tiếp ra đường Xa lộ Trường Sơn (Quốc lộ 1A).
- Theo Quy hoạch Phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007, nút giao giữa đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài với đường Phan Văn Trị là nút giao khác cao độ có quy mô dự kiến là 0,7 ha. Do đó, khu vực này cần phải dự trữ quỹ đất cho việc xây dựng nút giao, quản lý xây dựng chặt chẽ theo các quy định hiện hành.
Giao thông đối nội:
- Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt, phù hợp với yêu cầu tổ chức giao thông trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000.
- Khu đất quy hoạch có tổng diện tích 183,85 ha, trong đó diện tích đất giao thông cấp phân khu vực là 23,69 ha (chiếm 14,98% diện tích đất đơn vị ở). Mật độ đường là 9.55/1.84 = 5.194km/km2.

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Tân Sơn Nhất- Bình Lợi

Rạch Băng Ky

Phan Văn Trị

60,0

5,0

50,0

5,0

2

Nơ Trang Long

Phan Đăng Lưu

Rạch Băng Ky

30,0

6,0

18,0

6,0

3

Phan Đăng Lưu

Nơ Trang Long

Lam Sơn

30,0

6,0

18,0

6,0

4

Phan Văn Trị

Ngã Năm Bình Hòa

Đường Quân Sự

25,0

5,0

15,0

5,0

5

Lê Quang Định

Nơ Trang Long

Nguyễn Thượng Hiền

25,0

5,0

15,0

5,0

6

Hoàng Hoa Thám

Phan Đăng Lưu

Nguyễn Thượng Hiền

20,0

4,5

11,0

4,5

7

Nguyên Hồng

Phan Văn Trị

Ranh giới quận Gò Vấp

20,0

4,5

11,0

4,5

8

Trần Quý Cáp

Phan Văn Trị

Nơ Trang Long

20,0

4,5

11,0

4,5

9

Nguyễn Văn Đậu

Nguyễn Thượng Hiền

Phan Văn Trị

20,0

4,5

11,0

4,5

10

Trần Bình Trọng

Nguyễn Văn Đậu

Nguyễn Thượng Hiền

20,0

4,5

11,0

4,5

11

Mai Xuân Thưởng

Đường nối Nguyễn Văn Đậu - Lê Quang Định (Hẻm 273 Nguyễn Văn Đậu hiện hữu)

Phan Văn Trị

16,0

4,0

8,0

4,0

12

Đường Lê Trực

Hoàng Hoa Thám

Lê Quang Định

16,0

4,0

8,0

4,0

13

Tăng Bạt Hổ

Lê Quang Định

Phan Văn Trị

16,0

4,0

8,0

4,0

14

Nguyễn Huy Tưởng

Phan Đăng Lưu

Đường nối Hoàng Hoa Thám - Lam Sơn

16,0

4,0

8,0

4,0

15

Nguyễn Thượng Hiền

Nguyễn Văn Đậu

Lê Quang Định

14,0

3,0

8,0

3,0

16

Nguyễn Trung Trực

Nguyễn Thượng Hiền

Trần Bình Trọng

14,0

3,5

7,0

3,5

17

Đường ven rạch Băng Ky

Nơ Trang Long

Đường Quân Sự

12,0

3,0

6,0

3,0

18

Đường nối Phan Văn Trị- đường ven rạch (mở rộng hẻm 332 Phan Văn Trị)

Phan Văn Trị

Đường ven rạch Băng Ky

12,0

3,0

6,0

3,0

19

Đường nối Trần Bình Trọng- Lê Quang Định

Tràn Bình Trọng

Lê Quang Định

12,0

3,0

6,0

3,0

20

Đường nối Hoàng Hoa Thám - Lam Sơn (mở rộng hẻm số 29 Hoàng Hoa Thám)

Hoàng Hoa Thám

Lam Sơn

12,0

3,0

6,0

3,0

b. Giao thông đường sắt (quốc gia): Tuyến đường sắt Bắc - Nam đi dọc ranh giới phía Bắc - Tây khu đất quy hoạch, là ranh giới giữa quận Bình Thạnh và quận Gò Vấp. Hành lang bảo vệ tuyến đường sắt là 2 tuyến đường lộ giới 20m (đường Quân Sự).
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a. Quy hoạch chiều cao:
- Chọn cao độ khống chế cho toàn khu vực là H = 2,0m (hệ VN2000).
- Khu vực có nền đất ≥ 2,0m: chỉ hoài thiện mặt phủ khi xây dựng công trình.
- Khu hiện hữu cải tạo giữ lại có nền đất < 2,0m: khuyến cáo nâng dần nền đất lên trên cao độ 2,0m khi có điều kiện.
- Khu xây dựng mới có nền đất < 2,0m: nâng nền triệt để, đảm bảo cao độ xây dựng ≥ 2,0m.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: thoát chung hệ thống nước mặt và nước thải.
- Tổ chức thoát nước:
+ Giữ lại và cải tạo mạng lưới thoát nước hiện trạng còn phục vụ tốt trong khu vực.
+ Cập nhật các tuyến cống thuộc dự án vệ sinh môi trường nước trên các tuyến đường: đường Tăng Bạt Hổ, đường Lê Quang Định, đường Phan Đăng Lưu.
+ Tổ chức các tuyến cống chính theo định hướng đồ án quy hoạch chung quận Bình Thạnh.
+ Bổ sung mới các tuyến cống dọc theo các trục đường đảm bảo thoát nước hiệu quả.
- Nguồn thoát nước: thoát về phía Bắc ra rạch Băng Ky và thoát về phía Nam ra rạch cầu Bông và kênh Nhiêu Lộc.
- Các thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Kích thước cống xây mới biến đổi từ Φ300mm đến Ø1500mm, cống hộp 1600x1600mm, 2000x1600mm, 2000x2000mm, 2000x2500mm.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i ≥ 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.800 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Hỏa Xa, Xa lộ hiện hữu.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các hạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy thành phố, từ các tuyến ống hiện trạng: Ø900 đường Phan Đăng Lưu, Ø300 đường Nơ Trang Long, Ø300 đường Lê Quang Định, Ø300 đường Hoàng Hoa Thám. Đến năm 2015 bổ sung thêm nguồn nước máy từ tuyến ống Ø1500 đường Tân Sơn Nhất-Bình Lợi.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 30 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời là 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 27467 - 32960 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng mạng lưới cấp nước hiện hữu, bổ sung thêm các tuyến ống mới, tạo thành các mạng vòng và nhánh cụt cấp nước khu dân cư.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: Sử dụng hệ thống cống chung, nước thải được tách ra bằng giếng tách dòng về các tuyến bao chính. Nước thải trong khu quy hoạch thuộc 2 lưu vực thoát nước chính: Lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè (phía Nam đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi), lưu vực Tham Lương - Bến Cát (phía Bắc đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài).
+ Khu vực thuộc lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè: nước thải tập trung về cống bao dọc rạch Lăng và kênh Nhiêu lộc về trạm bơm cạnh rạch Văn Thánh và kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè xử lý sơ bộ trước khi đưa về trạm xử lý Nhiêu Lộc - Thị Nghè.
+ Khu vực thuộc lưu vực Tham Lương - Bến Cát: nước thải được thu gom về cống bao dọc rạch Lăng, chuyển về nhà máy xử lý lưu vực Tham Lương - Bến Cát.
- Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 26970 - 37757 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Xây dựng hoàn thiện mạng lưới thoát nước khu dân cư, các tuyến cống bao và giếng tách dòng đưa nước thải theo từng lưu vực về nhà máy xử lý.
b. Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 100,23 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày để vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện Gia Định) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
8.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
a. Giao thông đường bộ:
Giao thông đối ngoại:
- Khu quy hoạch có điều kiện rất thuận lợi về giao thông đối ngoại do được tiếp cận trực tiếp với đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài (đi cắt ngang qua khu vực phía Bắc phường 11) là tuyến đường trục chính đô thị lộ giới 60m nối quận Bình Thanh với quận Gò Vấp, quận Thủ Đức và kết nối trực tiếp ra đường Xa lộ Trường Sơn (Quốc lộ 1A).
- Theo Quy hoạch Phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007, nút giao giữa đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài với đường Phan Văn Trị là nút giao khác cao độ có quy mô dự kiến là 0,7 ha. Do đó, khu vực này cần phải dự trữ quỹ đất cho việc xây dựng nút giao, quản lý xây dựng chặt chẽ theo các quy định hiện hành.
Giao thông đối nội:
- Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt, phù hợp với yêu cầu tổ chức giao thông trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000.
- Khu đất quy hoạch có tổng diện tích 183,85 ha, trong đó diện tích đất giao thông cấp phân khu vực là 23,69 ha (chiếm 14,98% diện tích đất đơn vị ở). Mật độ đường là 9.55/1.84 = 5.194km/km2.

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Tân Sơn Nhất- Bình Lợi

Rạch Băng Ky

Phan Văn Trị

60,0

5,0

50,0

5,0

2

Nơ Trang Long

Phan Đăng Lưu

Rạch Băng Ky

30,0

6,0

18,0

6,0

3

Phan Đăng Lưu

Nơ Trang Long

Lam Sơn

30,0

6,0

18,0

6,0

4

Phan Văn Trị

Ngã Năm Bình Hòa

Đường Quân Sự

25,0

5,0

15,0

5,0

5

Lê Quang Định

Nơ Trang Long

Nguyễn Thượng Hiền

25,0

5,0

15,0

5,0

6

Hoàng Hoa Thám

Phan Đăng Lưu

Nguyễn Thượng Hiền

20,0

4,5

11,0

4,5

7

Nguyên Hồng

Phan Văn Trị

Ranh giới quận Gò Vấp

20,0

4,5

11,0

4,5

8

Trần Quý Cáp

Phan Văn Trị

Nơ Trang Long

20,0

4,5

11,0

4,5

9

Nguyễn Văn Đậu

Nguyễn Thượng Hiền

Phan Văn Trị

20,0

4,5

11,0

4,5

10

Trần Bình Trọng

Nguyễn Văn Đậu

Nguyễn Thượng Hiền

20,0

4,5

11,0

4,5

11

Mai Xuân Thưởng

Đường nối Nguyễn Văn Đậu - Lê Quang Định (Hẻm 273 Nguyễn Văn Đậu hiện hữu)

Phan Văn Trị

16,0

4,0

8,0

4,0

12

Đường Lê Trực

Hoàng Hoa Thám

Lê Quang Định

16,0

4,0

8,0

4,0

13

Tăng Bạt Hổ

Lê Quang Định

Phan Văn Trị

16,0

4,0

8,0

4,0

14

Nguyễn Huy Tưởng

Phan Đăng Lưu

Đường nối Hoàng Hoa Thám - Lam Sơn

16,0

4,0

8,0

4,0

15

Nguyễn Thượng Hiền

Nguyễn Văn Đậu

Lê Quang Định

14,0

3,0

8,0

3,0

16

Nguyễn Trung Trực

Nguyễn Thượng Hiền

Trần Bình Trọng

14,0

3,5

7,0

3,5

17

Đường ven rạch Băng Ky

Nơ Trang Long

Đường Quân Sự

12,0

3,0

6,0

3,0

18

Đường nối Phan Văn Trị- đường ven rạch (mở rộng hẻm 332 Phan Văn Trị)

Phan Văn Trị

Đường ven rạch Băng Ky

12,0

3,0

6,0

3,0

19

Đường nối Trần Bình Trọng- Lê Quang Định

Tràn Bình Trọng

Lê Quang Định

12,0

3,0

6,0

3,0

20

Đường nối Hoàng Hoa Thám - Lam Sơn (mở rộng hẻm số 29 Hoàng Hoa Thám)

Hoàng Hoa Thám

Lam Sơn

12,0

3,0

6,0

3,0

b. Giao thông đường sắt (quốc gia): Tuyến đường sắt Bắc - Nam đi dọc ranh giới phía Bắc - Tây khu đất quy hoạch, là ranh giới giữa quận Bình Thạnh và quận Gò Vấp. Hành lang bảo vệ tuyến đường sắt là 2 tuyến đường lộ giới 20m (đường Quân Sự).
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a. Quy hoạch chiều cao:
- Chọn cao độ khống chế cho toàn khu vực là H = 2,0m (hệ VN2000).
- Khu vực có nền đất ≥ 2,0m: chỉ hoài thiện mặt phủ khi xây dựng công trình.
- Khu hiện hữu cải tạo giữ lại có nền đất < 2,0m: khuyến cáo nâng dần nền đất lên trên cao độ 2,0m khi có điều kiện.
- Khu xây dựng mới có nền đất < 2,0m: nâng nền triệt để, đảm bảo cao độ xây dựng ≥ 2,0m.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: thoát chung hệ thống nước mặt và nước thải.
- Tổ chức thoát nước:
+ Giữ lại và cải tạo mạng lưới thoát nước hiện trạng còn phục vụ tốt trong khu vực.
+ Cập nhật các tuyến cống thuộc dự án vệ sinh môi trường nước trên các tuyến đường: đường Tăng Bạt Hổ, đường Lê Quang Định, đường Phan Đăng Lưu.
+ Tổ chức các tuyến cống chính theo định hướng đồ án quy hoạch chung quận Bình Thạnh.
+ Bổ sung mới các tuyến cống dọc theo các trục đường đảm bảo thoát nước hiệu quả.
- Nguồn thoát nước: thoát về phía Bắc ra rạch Băng Ky và thoát về phía Nam ra rạch cầu Bông và kênh Nhiêu Lộc.
- Các thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Kích thước cống xây mới biến đổi từ Φ300mm đến Ø1500mm, cống hộp 1600x1600mm, 2000x1600mm, 2000x2000mm, 2000x2500mm.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i ≥ 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.800 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Hỏa Xa, Xa lộ hiện hữu.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các hạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy thành phố, từ các tuyến ống hiện trạng: Ø900 đường Phan Đăng Lưu, Ø300 đường Nơ Trang Long, Ø300 đường Lê Quang Định, Ø300 đường Hoàng Hoa Thám. Đến năm 2015 bổ sung thêm nguồn nước máy từ tuyến ống Ø1500 đường Tân Sơn Nhất-Bình Lợi.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 30 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời là 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 27467 - 32960 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng mạng lưới cấp nước hiện hữu, bổ sung thêm các tuyến ống mới, tạo thành các mạng vòng và nhánh cụt cấp nước khu dân cư.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: Sử dụng hệ thống cống chung, nước thải được tách ra bằng giếng tách dòng về các tuyến bao chính. Nước thải trong khu quy hoạch thuộc 2 lưu vực thoát nước chính: Lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè (phía Nam đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi), lưu vực Tham Lương - Bến Cát (phía Bắc đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài).
+ Khu vực thuộc lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè: nước thải tập trung về cống bao dọc rạch Lăng và kênh Nhiêu lộc về trạm bơm cạnh rạch Văn Thánh và kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè xử lý sơ bộ trước khi đưa về trạm xử lý Nhiêu Lộc - Thị Nghè.
+ Khu vực thuộc lưu vực Tham Lương - Bến Cát: nước thải được thu gom về cống bao dọc rạch Lăng, chuyển về nhà máy xử lý lưu vực Tham Lương - Bến Cát.
- Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 26970 - 37757 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Xây dựng hoàn thiện mạng lưới thoát nước khu dân cư, các tuyến cống bao và giếng tách dòng đưa nước thải theo từng lưu vực về nhà máy xử lý.
b. Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 100,23 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày để vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện Gia Định) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
8.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD.