Document: Điều 10 Nghị định 26/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra quốc phòng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2006", "sign_number": "26/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2006", "sign_number": "26/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2006", "sign_number": "26/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2006", "sign_number": "26/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2006", "sign_number": "26/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 26/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra quốc phòng có nội dung như sau:

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng
1. Quản lý, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch đó. Trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
3. Yêu cầu các cơ quan chức năng và các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thông báo, cung cấp tình hình, tài liệu liên quan đến công tác thanh tra quốc phòng, cử người tham gia các đoàn thanh tra.
4. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức thanh tra những vụ việc theo phạm vi trách nhiệm của mình; xem xét lại những vấn đề mà Chánh Thanh tra không nhất trí với người chỉ huy cùng cấp. Nếu yêu cầu trên không được thực hiện hoặc Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng còn ý kiến không nhất trí thì báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
5. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái về thanh tra của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Quốc phòng; tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân và xem xét trách nhiệm, xử lý cá nhân có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
6. Quyết định hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thi hành kỷ luật, thuyên chuyển công tác của người chỉ huy các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng đối với người đang cộng tác với tổ chức thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra, nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc tiến hành thanh tra.
7. Xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực quốc phòng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
8. Quyết định hoặc kiến nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác đối với quân nhân, viên chức quốc phòng ở các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng khi có hành vi cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện các yêu cầu, quyết định về thanh tra theo quy định của pháp luật.
9. Tham gia ý kiến với lãnh đạo, chỉ huy các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng về thống nhất quản lý thanh tra viên quốc phòng và sắp xếp, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra quốc phòng cùng cấp trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.
10. Quản lý, chỉ đạo, tổ chức cơ quan Thanh tra Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 9 Nghị định này và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra, Điều lệnh quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam, các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Content:
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng
1. Quản lý, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch đó. Trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
3. Yêu cầu các cơ quan chức năng và các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thông báo, cung cấp tình hình, tài liệu liên quan đến công tác thanh tra quốc phòng, cử người tham gia các đoàn thanh tra.
4. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức thanh tra những vụ việc theo phạm vi trách nhiệm của mình; xem xét lại những vấn đề mà Chánh Thanh tra không nhất trí với người chỉ huy cùng cấp. Nếu yêu cầu trên không được thực hiện hoặc Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng còn ý kiến không nhất trí thì báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
5. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái về thanh tra của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Quốc phòng; tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân và xem xét trách nhiệm, xử lý cá nhân có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
6. Quyết định hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thi hành kỷ luật, thuyên chuyển công tác của người chỉ huy các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng đối với người đang cộng tác với tổ chức thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra, nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc tiến hành thanh tra.
7. Xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực quốc phòng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
8. Quyết định hoặc kiến nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác đối với quân nhân, viên chức quốc phòng ở các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng khi có hành vi cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện các yêu cầu, quyết định về thanh tra theo quy định của pháp luật.
9. Tham gia ý kiến với lãnh đạo, chỉ huy các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng về thống nhất quản lý thanh tra viên quốc phòng và sắp xếp, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra quốc phòng cùng cấp trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.
10. Quản lý, chỉ đạo, tổ chức cơ quan Thanh tra Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 9 Nghị định này và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra, Điều lệnh quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam, các văn bản pháp luật khác có liên quan.