Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 06/2023/QĐ-UBND mức hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "06/2023/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "06/2023/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "06/2023/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "06/2023/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "06/2023/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 06/2023/QĐ-UBND mức hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp Lai Châu

Điều 1. Quy định nội dung, mức hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Tiểu dự án 1 Dự án 3 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:
...
3. Dự án phát triển sản xuất nông nghiệp
a) Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật theo các lĩnh vực quy định tại điểm c khoản 3 Điều này
Nội dung chi, mức chi áp dụng theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và hỗ trợ luân chuyển cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và hỗ trợ luân chuyển cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Riêng đối với các lớp tập huấn có thời gian dưới 05 ngày chưa có tài liệu và khung chương trình đào tạo có sẵn do các cơ quan có thẩm quyền ban hành, hỗ trợ xây dựng, biên soạn tài liệu: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
b) Chi hỗ trợ cán bộ đến tận hộ gia đình tư vấn chuyển giao kỹ thuật theo các lĩnh vực quy định tại điểm c khoản 3 Điều này
Chế độ công tác phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu quy định mức chi công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Hỗ trợ ngoài tiền công tác phí theo chế độ quy định: 50.000 đồng/người/buổi thực địa.
c) Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp theo các lĩnh vực
- Trồng trọt (bao gồm cả cây dược liệu): Hỗ trợ 100% giống cây trồng, 50% chi phí vật tư thiết yếu (các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) theo định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu và Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2021 quy định định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu; thời gian hỗ trợ tối đa 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm nhưng không được vượt quá thời hạn đầu tư của Chương trình (giai đoạn 2021-2025).
Điều kiện hỗ trợ: Chỉ thực hiện hỗ trợ những loại giống cây trồng là sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh (Sản phẩm chủ lực của xã và sản phẩm chủ lực của huyện là sản phẩm phải đảm bảo các yêu cầu và điều kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 phần II Mục 2 Chương I và tại điểm a khoản 2 phần II Mục 3 Chương III Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định số 1680/QĐ-BNN-VPĐP ngày 11 tháng 5 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn thực hiện một số tiêu chí, chỉ tiêu thuộc bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao và huyện nông thôn mới/huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025; sản phẩm chủ lực cấp tỉnh thực hiện theo Quyết định số 1447/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Lai Châu, Quyết định số 273/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc bổ sung danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Lai Châu).
- Chăn nuôi:
+ Hỗ trợ 70% chi phí mua con giống, 100% chi phí vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi. Đối với dự án chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê chỉ hỗ trợ chăn nuôi theo hướng sinh sản.
Điều kiện hỗ trợ: Chỉ hỗ trợ cho những hộ đã có chuồng trại chăn nuôi (bao gồm cả chuồng trại chăn nuôi tập trung); mỗi hộ chỉ được hỗ trợ một lần đối với mỗi loại gia súc trong cả giai đoạn 2021-2025. Con giống và vắc xin hỗ trợ phải đảm bảo tiêu chuẩn định mức kinh tế-kỹ thuật quy định tại Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND. Dự án chăn nuôi theo hướng sinh sản phải đảm bảo gia súc cái có thể tiếp cận dịch vụ thụ tinh nhân tạo hoặc phối trực tiếp (đực giống tiêu chuẩn) phù hợp với từng loại gia súc; trường hợp vùng dự án không thể tiếp cận dịch vụ phối giống thi dự án phải hỗ trợ đực giống phù hợp theo tỷ lệ: 01 con đực giống/20-30 con cái đối với gia súc là trâu, bò, ngựa; 01 con đực giống/15-20 con cái đối với dê; 01 con đực giống/15-25 con cái đối với lợn.
+ Hỗ trợ chuồng trại chăn nuôi: Áp dụng theo quy định tại điểm 5.6 khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu quy định chính sách về phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung giai đoạn 2021-2025.
Điều kiện hỗ trợ: Chỉ hỗ trợ đối với những hộ chưa có chuồng trại hoặc có chuồng trại nhưng không đảm bảo yêu cầu, tiêu chuẩn (tiêu chuẩn chuồng trại theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Nuôi ong: Áp dụng theo quy định tại tiết a điểm 5.9 khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND .
Điều kiện hỗ trợ: Đối tượng nuôi phải có kinh nghiệm hoặc đã được tập huấn kỹ thuật trước khi nhập giống; vùng nuôi và địa điểm đặt đàn ong phải đảm bảo điều kiện cho sự phát của đàn ong theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Lâm nghiệp: Hỗ trợ 100% cây giống (Quế, Giổi, Lát), phân bón, thuốc bảo vệ thực vật để trồng rừng sản xuất theo định mức kinh tế-kỹ thuật quy định tại Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND và Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND. Mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/01 ha (trong trường hợp cần thiết, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh, bổ sung loại cây giống cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương).
Điều kiện hỗ trợ: Hỗ trợ cho hộ gia đình trồng rừng sản xuất với diện tích từ 0,3 ha trở lên.
- Nuôi trồng thủy sản:
+ Hỗ trợ 70% con giống thủy sản. Loại giống thủy sản hỗ trợ nuôi lồng trên các hồ thủy điện, hồ thủy lợi bao gồm các loài cá sau: Rô phi, Nheo mỹ, Trắm, Chiến, Lăng, Mè trắng, Tầm; loại giống thủy sản hỗ trợ nuôi ao bao gồm các loài cá sau: Rô phi, Trắm, Chép; loại giống thủy sản hỗ trợ nuôi bể bao gồm các loài cá sau: Tầm, Hồi. Tiêu chuẩn, chất lượng, kích cỡ con giống áp dụng theo quy định tại Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND và các quy chuẩn, định mức - kinh tế kỹ thuật khác do cấp có thẩm ban hành.
Điều kiện hỗ trợ: Chỉ thực hiện hỗ trợ cho hộ gia đình có diện tích ao nuôi tối thiểu là 100m2, độ sâu mực nước tối thiểu 1,5m; hoặc có thể tích lồng nuôi tối thiểu là 100 m3, nơi đặt lồng nuôi phải có độ sâu ít nhất là 03 m, đáy lồng nuôi phải cách đáy sông/hồ ít nhất 0,5 m vào lúc mực nước thấp nhất; hoặc có diện tích bể nuôi từ 50 m2 trở lên và độ sâu mực nước tối thiểu là 01 m, bể được xây dựng đảm bảo an toàn.
+ Hỗ trợ lồng nuôi: Áp dụng theo tiết a điểm 5.10 khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND .
Điều kiện hỗ trợ: Nơi đặt lồng nuôi phải có độ sâu ít nhất là 03 m, đáy lồng nuôi phải cách đáy sông/hồ ít nhất 0,5 m vào lúc mực nước thấp nhất.
d) Chi xây dựng và quản lý dự án
- Chi xây dựng và quản lý dự án: Mức tối đa 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện dự án, kế hoạch liên kết, phương án sản xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt tương ứng với nguồn vốn (không bao gồm các khoản tài trợ bằng hiện vật và các khoản tài trợ có địa chỉ, mục đích cụ thể hoặc các khoản tài trợ mà nhà tài trợ không đồng ý trích chi phí quản lý).
- Nội dung và mức chi cụ thể:
+ Chi nghiên cứu, lập dự án và xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện dự án, kế hoạch liên kết, phương án sản xuất: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại các Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-KHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
+ Chi khảo sát, xác định, lựa chọn địa bàn thực hiện dự án, kế hoạch liên kết, phương án sản xuất, lựa chọn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người khuyết tật (không có sinh kế ổn định) và các hộ khác có nhu cầu, điều kiện để tham gia dự án, kế hoạch liên kết, phương án sản xuất: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND .
+ Chi triển khai, đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND .
+ Chi các nội dung khác về quản lý dự án, kế hoạch liên kết, phương án sản xuất (nếu có) theo thực tế phát sinh.

Content:
Dự án phát triển sản xuất nông nghiệp
a) Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật theo các lĩnh vực quy định tại điểm c khoản 3 Điều này
Nội dung chi, mức chi áp dụng theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và hỗ trợ luân chuyển cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và hỗ trợ luân chuyển cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Riêng đối với các lớp tập huấn có thời gian dưới 05 ngày chưa có tài liệu và khung chương trình đào tạo có sẵn do các cơ quan có thẩm quyền ban hành, hỗ trợ xây dựng, biên soạn tài liệu: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
b) Chi hỗ trợ cán bộ đến tận hộ gia đình tư vấn chuyển giao kỹ thuật theo các lĩnh vực quy định tại điểm c khoản 3 Điều này
Chế độ công tác phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu quy định mức chi công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Hỗ trợ ngoài tiền công tác phí theo chế độ quy định: 50.000 đồng/người/buổi thực địa.
c) Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp theo các lĩnh vực
- Trồng trọt (bao gồm cả cây dược liệu): Hỗ trợ 100% giống cây trồng, 50% chi phí vật tư thiết yếu (các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) theo định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu và Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2021 quy định định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu; thời gian hỗ trợ tối đa 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm nhưng không được vượt quá thời hạn đầu tư của Chương trình (giai đoạn 2021-2025).
Điều kiện hỗ trợ: Chỉ thực hiện hỗ trợ những loại giống cây trồng là sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh (Sản phẩm chủ lực của xã và sản phẩm chủ lực của huyện là sản phẩm phải đảm bảo các yêu cầu và điều kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 phần II Mục 2 Chương I và tại điểm a khoản 2 phần II Mục 3 Chương III Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định số 1680/QĐ-BNN-VPĐP ngày 11 tháng 5 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn thực hiện một số tiêu chí, chỉ tiêu thuộc bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao và huyện nông thôn mới/huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025; sản phẩm chủ lực cấp tỉnh thực hiện theo Quyết định số 1447/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Lai Châu, Quyết định số 273/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc bổ sung danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Lai Châu).
- Chăn nuôi:
+ Hỗ trợ 70% chi phí mua con giống, 100% chi phí vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi. Đối với dự án chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê chỉ hỗ trợ chăn nuôi theo hướng sinh sản.
Điều kiện hỗ trợ: Chỉ hỗ trợ cho những hộ đã có chuồng trại chăn nuôi (bao gồm cả chuồng trại chăn nuôi tập trung); mỗi hộ chỉ được hỗ trợ một lần đối với mỗi loại gia súc trong cả giai đoạn 2021-2025. Con giống và vắc xin hỗ trợ phải đảm bảo tiêu chuẩn định mức kinh tế-kỹ thuật quy định tại Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND. Dự án chăn nuôi theo hướng sinh sản phải đảm bảo gia súc cái có thể tiếp cận dịch vụ thụ tinh nhân tạo hoặc phối trực tiếp (đực giống tiêu chuẩn) phù hợp với từng loại gia súc; trường hợp vùng dự án không thể tiếp cận dịch vụ phối giống thi dự án phải hỗ trợ đực giống phù hợp theo tỷ lệ: 01 con đực giống/20-30 con cái đối với gia súc là trâu, bò, ngựa; 01 con đực giống/15-20 con cái đối với dê; 01 con đực giống/15-25 con cái đối với lợn.
+ Hỗ trợ chuồng trại chăn nuôi: Áp dụng theo quy định tại điểm 5.6 khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu quy định chính sách về phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung giai đoạn 2021-2025.
Điều kiện hỗ trợ: Chỉ hỗ trợ đối với những hộ chưa có chuồng trại hoặc có chuồng trại nhưng không đảm bảo yêu cầu, tiêu chuẩn (tiêu chuẩn chuồng trại theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Nuôi ong: Áp dụng theo quy định tại tiết a điểm 5.9 khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND .
Điều kiện hỗ trợ: Đối tượng nuôi phải có kinh nghiệm hoặc đã được tập huấn kỹ thuật trước khi nhập giống; vùng nuôi và địa điểm đặt đàn ong phải đảm bảo điều kiện cho sự phát của đàn ong theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Lâm nghiệp: Hỗ trợ 100% cây giống (Quế, Giổi, Lát), phân bón, thuốc bảo vệ thực vật để trồng rừng sản xuất theo định mức kinh tế-kỹ thuật quy định tại Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND và Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND. Mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/01 ha (trong trường hợp cần thiết, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh, bổ sung loại cây giống cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương).
Điều kiện hỗ trợ: Hỗ trợ cho hộ gia đình trồng rừng sản xuất với diện tích từ 0,3 ha trở lên.
- Nuôi trồng thủy sản:
+ Hỗ trợ 70% con giống thủy sản. Loại giống thủy sản hỗ trợ nuôi lồng trên các hồ thủy điện, hồ thủy lợi bao gồm các loài cá sau: Rô phi, Nheo mỹ, Trắm, Chiến, Lăng, Mè trắng, Tầm; loại giống thủy sản hỗ trợ nuôi ao bao gồm các loài cá sau: Rô phi, Trắm, Chép; loại giống thủy sản hỗ trợ nuôi bể bao gồm các loài cá sau: Tầm, Hồi. Tiêu chuẩn, chất lượng, kích cỡ con giống áp dụng theo quy định tại Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND và các quy chuẩn, định mức - kinh tế kỹ thuật khác do cấp có thẩm ban hành.
Điều kiện hỗ trợ: Chỉ thực hiện hỗ trợ cho hộ gia đình có diện tích ao nuôi tối thiểu là 100m2, độ sâu mực nước tối thiểu 1,5m; hoặc có thể tích lồng nuôi tối thiểu là 100 m3, nơi đặt lồng nuôi phải có độ sâu ít nhất là 03 m, đáy lồng nuôi phải cách đáy sông/hồ ít nhất 0,5 m vào lúc mực nước thấp nhất; hoặc có diện tích bể nuôi từ 50 m2 trở lên và độ sâu mực nước tối thiểu là 01 m, bể được xây dựng đảm bảo an toàn.
+ Hỗ trợ lồng nuôi: Áp dụng theo tiết a điểm 5.10 khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND .
Điều kiện hỗ trợ: Nơi đặt lồng nuôi phải có độ sâu ít nhất là 03 m, đáy lồng nuôi phải cách đáy sông/hồ ít nhất 0,5 m vào lúc mực nước thấp nhất.
d) Chi xây dựng và quản lý dự án
- Chi xây dựng và quản lý dự án: Mức tối đa 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện dự án, kế hoạch liên kết, phương án sản xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt tương ứng với nguồn vốn (không bao gồm các khoản tài trợ bằng hiện vật và các khoản tài trợ có địa chỉ, mục đích cụ thể hoặc các khoản tài trợ mà nhà tài trợ không đồng ý trích chi phí quản lý).
- Nội dung và mức chi cụ thể:
+ Chi nghiên cứu, lập dự án và xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện dự án, kế hoạch liên kết, phương án sản xuất: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại các Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-KHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
+ Chi khảo sát, xác định, lựa chọn địa bàn thực hiện dự án, kế hoạch liên kết, phương án sản xuất, lựa chọn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người khuyết tật (không có sinh kế ổn định) và các hộ khác có nhu cầu, điều kiện để tham gia dự án, kế hoạch liên kết, phương án sản xuất: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND .
+ Chi triển khai, đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND .
+ Chi các nội dung khác về quản lý dự án, kế hoạch liên kết, phương án sản xuất (nếu có) theo thực tế phát sinh.