Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1185/QĐ-UBND quản lý bảo vệ sử dụng bền vững Khu Ram Vườn quốc gia Côn Đảo Vũng Tàu 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "1185/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "1185/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "1185/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "1185/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "1185/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1185/QĐ-UBND quản lý bảo vệ sử dụng bền vững Khu Ram Vườn quốc gia Côn Đảo Vũng Tàu 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững Khu Ramsar Vườn quốc gia Côn Đảo với những nội dung chính như sau:
...
7. Chia sẻ trách nhiệm và lợi ích trong thực hiện Đề án quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững Khu Ramsar Vườn quốc gia Côn Đảo
7.1. Chia sẻ trách nhiệm trong quản lý bảo vệ tài nguyên của khu rừng đặc dụng và khu Ramsar
7.1.1) Đối với Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo
...
c) Chịu trách nhiệm về các nội dung công việc quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật về rừng đặc dụng và của khu Ramsar Côn Đảo.
7.1.2) Đối với Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo
Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo có trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ chính như sau:
a) Triển khai thực hiện các quy định của pháp luật, chính sách, chế độ Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định về khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình và tổ chức trên địa bàn.
c) Huy động và chỉ đạo các lực lượng trên địa bàn để ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến tài nguyên rừng; tổ chức thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật hại rừng.
3) Đối với các tổ chức và hộ dân trên địa bàn
a) Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo có trách nhiệm khoán rừng cho các đơn vị quân đội và các hộ dân trên đảo Côn Sơn (Hòn Lớn) bảo vệ và tổ chức cho các hộ ngư dân tham gia cùng bảo vệ tài nguyên trong phạm vi bảo tồn biển và đất ngập nước.
b) Các đơn vị quân đội và các hộ dân trên đảo Côn Sơn có trách nhiệm thực hiện trách nhiệm bảo vệ rừng và tài nguyên biển, đất ngập nước theo hợp đồng ký với Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo.
7.2. Chia sẻ lợi ích trong quản lý bảo vệ tài nguyên của khu rừng đặc dung và khu Ramsar
1) Đối với nguồn tài chính thu được từ các dịch vụ không phải là dịch vụ môi trường rừng, Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo có nghĩa vụ nộp thuế các khoản thu, chi theo quy định của pháp luật, số kinh phí còn lại sử dụng để cải thiện thu nhập cho CBCNV và hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc sử dụng phải dựa trên quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ, đồng thời phải đảm bảo nguyên tắc công khai, công bằng, minh bạch.
2) Đối với nguồn kinh phí thu từ thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng:
a) Chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các hộ dân và đơn vị quân đội hiện đang ký hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng trên đảo Côn Sơn với Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo. Diện tích và vị trí khu rừng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo số liệu tại các bản hợp đồng bảo vệ rừng đang thực hiện.
b) Chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các cán bộ bảo vệ rừng và kiểm lâm để bảo vệ toàn bộ diện tích rừng còn lại của Vườn quốc gia Côn Đảo.
c) Mức tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng (đồng/ha/năm) để chi trả cho việc bảo vệ rừng được xác định theo quy định tại Thông tư số 80/2011/TT- BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ NN&PTNT về “Hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng”.

Content:
Chịu trách nhiệm về các nội dung công việc quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật về rừng đặc dụng và của khu Ramsar Côn Đảo.
7.1.2) Đối với Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo
Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo có trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ chính như sau:
a) Triển khai thực hiện các quy định của pháp luật, chính sách, chế độ Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định về khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình và tổ chức trên địa bàn.
Huy động và chỉ đạo các lực lượng trên địa bàn để ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến tài nguyên rừng; tổ chức thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật hại rừng.
3) Đối với các tổ chức và hộ dân trên địa bàn
a) Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo có trách nhiệm khoán rừng cho các đơn vị quân đội và các hộ dân trên đảo Côn Sơn (Hòn Lớn) bảo vệ và tổ chức cho các hộ ngư dân tham gia cùng bảo vệ tài nguyên trong phạm vi bảo tồn biển và đất ngập nước.
b) Các đơn vị quân đội và các hộ dân trên đảo Côn Sơn có trách nhiệm thực hiện trách nhiệm bảo vệ rừng và tài nguyên biển, đất ngập nước theo hợp đồng ký với Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo.
7.2. Chia sẻ lợi ích trong quản lý bảo vệ tài nguyên của khu rừng đặc dung và khu Ramsar
1) Đối với nguồn tài chính thu được từ các dịch vụ không phải là dịch vụ môi trường rừng, Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo có nghĩa vụ nộp thuế các khoản thu, chi theo quy định của pháp luật, số kinh phí còn lại sử dụng để cải thiện thu nhập cho CBCNV và hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc sử dụng phải dựa trên quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ, đồng thời phải đảm bảo nguyên tắc công khai, công bằng, minh bạch.
2) Đối với nguồn kinh phí thu từ thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng:
a) Chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các hộ dân và đơn vị quân đội hiện đang ký hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng trên đảo Côn Sơn với Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo. Diện tích và vị trí khu rừng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo số liệu tại các bản hợp đồng bảo vệ rừng đang thực hiện.
b) Chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các cán bộ bảo vệ rừng và kiểm lâm để bảo vệ toàn bộ diện tích rừng còn lại của Vườn quốc gia Côn Đảo.
Mức tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng (đồng/ha/năm) để chi trả cho việc bảo vệ rừng được xác định theo quy định tại Thông tư số 80/2011/TT- BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ NN&PTNT về “Hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng”.