Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 21/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 20/2019/QĐ-UBND Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/04/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/04/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/04/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/04/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "26/04/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 21/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 20/2019/QĐ-UBND Hải Phòng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 19 ngày 6 tháng 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 9 như sau:
“3. Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo: Cá nhân đạt một trong các thành tích quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy định này hoặc đạt một trong những thành tích sau được tính là sáng kiến áp dụng xét, công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” (áp dụng đối với thời gian đề nghị xét tặng)”:
- Hướng dẫn 01 đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên đoạt giải Nhất cấp trường trở lên;
- Tác giả chính của tác phẩm nghệ thuật được chọn tham gia triển lãm, hội thi, hội diễn cấp quốc gia;
- Đoạt giải từ Khuyến khích trở lên trong các cuộc thi chuyên môn do Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức;
- Đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các cuộc thi chuyên môn, các cuộc thi khoa học kỹ thuật do các ngành thuộc thành phố hoặc do Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức;
- Là tác giả đạt giải hoặc là thành viên của nhóm tác giả đạt giải trong các cuộc thi do thành phố hoặc bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương tổ chức”.
4. Tỷ lệ cá nhân xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở không quá 15% trên tổng số các cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến của cơ quan, đơn vị”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 9 như sau:
“3. Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo: Cá nhân đạt một trong các thành tích quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy định này hoặc đạt một trong những thành tích sau được tính là sáng kiến áp dụng xét, công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” (áp dụng đối với thời gian đề nghị xét tặng)”:
- Hướng dẫn 01 đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên đoạt giải Nhất cấp trường trở lên;
- Tác giả chính của tác phẩm nghệ thuật được chọn tham gia triển lãm, hội thi, hội diễn cấp quốc gia;
- Đoạt giải từ Khuyến khích trở lên trong các cuộc thi chuyên môn do Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức;
- Đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các cuộc thi chuyên môn, các cuộc thi khoa học kỹ thuật do các ngành thuộc thành phố hoặc do Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức;
- Là tác giả đạt giải hoặc là thành viên của nhóm tác giả đạt giải trong các cuộc thi do thành phố hoặc bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương tổ chức”.
Tỷ lệ cá nhân xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở không quá 15% trên tổng số các cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến của cơ quan, đơn vị”.