Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 252/QĐ-TTg 2023 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Biên Hòa Đồng Nai đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2023", "sign_number": "252/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2023", "sign_number": "252/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2023", "sign_number": "252/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2023", "sign_number": "252/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2023", "sign_number": "252/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 252/QĐ-TTg 2023 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Biên Hòa Đồng Nai đến 2045

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai đến năm 2045. Cụ thể như sau:
...
7. Các yêu cầu cụ thể về nội dung nghiên cứu:
a) Thu thập tài liệu, số liệu và rà soát các tiêu chuẩn, tiêu chí đô thị:
- Nguồn bản đồ nền địa hình, tài liệu, số liệu, thông tin về hiện trạng phải bảo đảm chất lượng, độ tin cậy, có nguồn rõ ràng; đảm bảo tính khoa học, đủ số lượng, đủ độ dài chuỗi dữ liệu theo thời gian để phục vụ công tác phân tích, đánh giá, dự báo trong quá trình lập quy hoạch.
- Rà soát, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị; đối chiếu các tiêu chuẩn đánh giá phân loại đô thị tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 về phân loại đô thị, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để xác định các tiêu chuẩn cần bổ sung, hoàn thiện, theo tiêu chí đô thị loại I trong thời gian tới.
b) Phân tích, đánh giá bối cảnh và hiện trạng phát triển đô thị:
- Đánh giá vị trí và mối quan hệ vùng:
+ Phân tích mối quan hệ về không gian giữa thành phố Biên Hòa với các đô thị, khu vực phát triển đô thị lân cận thuộc các tỉnh trong vùng Đông Nam Bộ như Thủ Đức (Thành phố Hồ Chí Minh), Nhơn Trạch, Trảng Bom, Long Thành (Đồng Nai), Tân Uyên, Dĩ An (Bình Dương) và Phú Mỹ, Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu),...; phân tích mối liên hệ và tác động của các công trình, dự án chiến lược về hạ tầng giao thông quốc gia, vùng Đông Nam Bộ đối với sự phát triển của thành phố;
+ Đánh giá lợi thế và hạn chế về vị trí địa lý của thành phố Biên Hòa. Phân tích vai trò của thành phố Biên Hòa trong vùng tỉnh;
- Phân tích điều kiện tự nhiên, đặc trưng của hệ thống sông nước, kênh rạch và các giá trị tự nhiên cần bảo tồn, gìn giữ trong phát triển thành phố Biên Hòa. Phân tích, đánh giá các tai biến, rủi ro thiên tai, các chỉ số về môi trường, khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Biên Hòa.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng về kinh tế - xã hội - môi trường thông qua các chỉ số, cơ cấu kinh tế, đặc biệt là về sản xuất công nghiệp, dịch vụ; đặc điểm dân cư, lao động, việc làm, thu nhập, vấn đề dịch cư.
- Phân tích, đánh giá định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất, cấu trúc đô thị để làm rõ các đặc điểm trong phát triển đô thị: Phân tích, đánh giá về hiện trạng sử dụng đất, đặc biệt rà soát chỉ tiêu đất cây xanh và công trình hạ tầng xã hội, đất công viên rừng trồng trong đô thị. Phân tích cấu trúc phân bố các chức năng chính, cấu trúc cảnh quan, các khu vực cửa ngõ đô thị, hệ thống trung tâm, quảng trường, khu chức năng trong đô thị.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng các hệ thống hạ tầng xã hội: Y tế, giáo dục, văn hóa, công viên cây xanh, hiện trạng phát triển nhà ở trong đô thị; làm rõ tính kết nối và chia sẻ chức năng giữa thành phố Biên Hòa với các đô thị lân cận trong vùng Đông Nam Bộ. Xác định những tồn tại, cần hoàn thiện để đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng đô thị loại I.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường gồm: Giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, năng lượng, chiếu sáng, thông tin liên lạc, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, bảo vệ môi trường... trong phạm vi thành phố Biên Hòa. Xác định những tồn tại, cần hoàn thiện để đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng đô thị loại I.
- Cập nhật các định hướng, phương hướng, phương án tại quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng Đông Nam Bộ, quy hoạch tỉnh Đồng Nai có liên quan đến định hướng phát triển thành phố.
c) Đánh giá quá trình triển khai thực hiện theo quy hoạch chung thành phố đã được duyệt năm 2014:
- Đánh giá việc quản lý phát triển và thực hiện theo quy hoạch về định hướng phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật; so sánh, đối chiếu với định hướng và chỉ tiêu tại quy hoạch đã được phê duyệt.
- Thực hiện rà soát các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã được triển khai thực hiện theo Quy hoạch chung năm 2014 đến nay. Trong đó, tập trung rà soát các dự án chậm triển khai, dự án chưa phù hợp các quy định về quy hoạch, đất đai, môi trường và dự án mâu thuẫn với các định hướng phát triển của thành phố trong giai đoạn mới để đưa ra các giải pháp điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị và kinh tế - xã hội. Rà soát, phân tích, đánh giá hiện trạng pháp lý của các dự án; phân tích các bất cập trong tổ chức quản lý, thực hiện theo các quy hoạch đang triển khai thực hiện.
- Tổng hợp chung về hiện trạng phát triển đô thị. Xác định các vấn đề trọng tâm cần giải quyết, làm cơ sở cho việc đề xuất nội dung và giải pháp quy hoạch.
d) Xác định tính chất, mục tiêu, động lực và các chỉ tiêu phát triển đô thị:
- Trên cơ sở tính chất thành phố Biên Hòa, xây dựng mục tiêu phát triển đô thị theo các tiêu chí:
+ Từng bước cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội gắn với chỉnh trang các khu vực dân cư hiện hữu, đảm bảo đáp ứng nhu cầu và đồng bộ với các khu vực phát triển mới hiện đại. Giữ gìn và nâng cao bản sắc không gian kiến trúc cảnh quan đô thị; tăng cường quỹ đất cây xanh công cộng, cải thiện môi trường trong các khu vực hiện hữu.
+ Nâng cao chất lượng các khu vực chức năng hiện hữu là động lực phát triển của đô thị như: Các khu công nghiệp Biên Hòa II, Amata, Loteco, Agtex Long Bình, khu du lịch Bửu Long… Hình thành các trung tâm là động lực phát triển mới của đô thị để đáp ứng yêu cầu về phát triển về dịch vụ, văn hóa, khoa học - công nghệ, giáo dục nghề nghiệp và đổi mới sáng tạo, đầu mối logistics,…
+ Hoàn thiện hệ thống giao thông và hạ tầng thông tin truyền thông nhằm gia tăng tính kết nối, tương tác giữa các khu vực chức năng trong đô thị.
- Đề xuất lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với đô thị và từng khu vực chức năng đô thị; dự báo về tác động của điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội.
- Đánh giá, dự báo các tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt đến định hướng phát triển của thành phố.
- Dự báo các chỉ tiêu phát triển: Tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đối với đô thị và các khu chức năng đô thị theo từng giai đoạn phát triển, đảm bảo phù hợp với thực tiễn phát triển, có tính khả thi và đồng bộ với các chỉ tiêu phát triển của tỉnh Đồng Nai. Phân tích và làm rõ các cơ sở, luận cứ khoa học về dự báo dân số; đánh giá hiện trạng tăng trưởng dân số, lao động và khách du lịch (cơ sở, nguồn thông tin tài liệu xác định sự dịch cư, lượng khách du lịch...).
đ) Điều chỉnh định hướng phát triển không gian đô thị:
Đề xuất điều chỉnh mô hình, cấu trúc không gian đô thị trên cơ sở kế thừa hợp lý các định hướng tại Quy hoạch chung năm 2014; phù hợp với nội dung phương hướng phát triển của các quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng Đông Nam Bộ và phương án quy hoạch tỉnh Đồng Nai có liên quan đến phạm vi không gian thành phố Biên Hòa. Điều chỉnh định hướng phát triển không gian thành phố hướng tới nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật tại khu vực hiện hữu; kết nối hiệu quả giữa các khu chức năng là hạt nhân phát triển hiện hữu với các trung tâm động lực mới để hình thành mạng lưới trung tâm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế công nghiệp, dịch vụ, khoa học -công nghệ, giáo dục nghề nghiệp và đổi mới sáng tạo. Phát triển không gian đô thị phù hợp với điều kiện tự nhiên, năng lực của hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật tại từng khu vực phát triển; bảo vệ môi trường sinh thái và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa. Nội dung chủ yếu trong điều chỉnh định hướng phát triển không gian thành phố gồm:
- Điều chỉnh mô hình và hướng phát triển đô thị: Luận cứ các tiêu chí để chuyển đổi mô hình từ “đô thị công nghiệp” sang mô hình “đô thị dịch vụ và công nghiệp”. Phân tích, đánh giá mô hình phát triển đô thị đã được đề xuất trong Quy hoạch chung năm 2014 để đề xuất điều chỉnh phù hợp theo hướng phát triển đô thị thông minh, bền vững. Hướng phát triển đô thị cần tạo sự kết nối với cảng hàng không quốc tế Long Thành; khai thác các quỹ đất theo các chức năng phù hợp, hạn chế phát triển dàn trải.
- Xác định phạm vi, quy mô, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng của đô thị; khu vực hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển; rà soát chuyển đổi công năng các khu chức năng trong đô thị hiện hữu để tận dụng tối đa các lợi thế từ các yếu tố mới tác động. Trong đó, đối với khu vực các phường thuộc khu đô thị Biên Hòa truyền thống cần nghiên cứu giảm áp lực gia tăng dân số, rà soát, bổ sung hệ thống công viên, cây xanh và đảm bảo điều kiện hạ tầng đô thị; rà soát các khu vực giáp ranh hoặc kết nối thuận lợi với sân bay Biên Hòa để nghiên cứu đồng bộ không gian bên trong và bên ngoài sân bay. Đối với các khu vực phát triển đô thị mới ở phía Nam cần thu hút dân cư và tạo liên kết và hài hòa trong tổng thể chung của thành phố.
- Đề xuất định hướng đối với các khu công nghiệp, mỏ đá trong đô thị đã có lộ trình ngừng khai thác và khu vực an ninh, quốc phòng đã bàn giao cho địa phương quản lý; đề xuất giải pháp kiểm soát quản lý chức năng sử dụng đất đô thị, xác lập các khu vực dự trữ phát triển; khu vực an ninh, quốc phòng; đề xuất điều chỉnh ranh giới nội thị theo hướng hình thành phường Long Hưng và nghiên cứu phương án điều chỉnh ranh giới, sát nhập các đơn vị hành chính cấp phường, đảm bảo các tiêu chí đơn vị hành chính theo quy định hiện hành.
- Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng và nguyên tắc quản lý, sử dụng đất đối với từng khu vực theo từng giai đoạn phát triển phù hợp với chỉ tiêu đất đai quy hoạch tỉnh Đồng Nai phân bổ; hướng đến sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn tài nguyên đất đai.
- Xác định vị trí, quy mô, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh, công viên chủ đề và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị. Trong đó, nghiên cứu điều chỉnh vị trí, quy mô khu trung tâm hành chính tỉnh Đồng Nai và khu trung tâm hành chính - văn hóa - thương mại thành phố Biên Hòa; rà soát, đánh giá và điều chỉnh vị trí, quy mô các khu trung tâm văn hóa, y tế, đào tạo và thể dục thể thao cấp vùng để đảm bảo tính khả thi; khai thác tối đa các lợi thế về điều kiện tự nhiên, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa và sinh thái đặc thù của khu vực Cù lao Phố.
- Nghiên cứu định hướng hệ thống cây xanh và không gian mở đô thị gắn với cảnh quan sông Đồng Nai, sông Cái, cù lao Hiệp Hòa… Rà soát quỹ đất rừng trồng tại các phường Trảng Dài, Phước Tân, Tam Phước để đề xuất giải pháp khai thác phù hợp.
- Xác định các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm: hệ thống công trình ngầm; vị trí, quy mô tổ hợp công trình ngầm đa năng; đề xuất các khu vực trọng tâm cần lập quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị và đề xuất các yêu cầu, nguyên tắc quản lý phát triển, khai thác sử dụng không gian ngầm.
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các khu vực trung tâm, khu vực cửa ngõ của đô thị theo các hướng từ tỉnh Bình Dương, thành phố Thủ Đức và các huyện Long Thành, Trảng Bom Vĩnh Cửu; trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước kết nối các mảng xanh lớn; Cù lao Hiệp Hòa; các vùng sinh thái ngập nước; các vườn cây ăn trái… mang tính đặc trưng của khu vực; điểm nhấn trong đô thị và đề xuất nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực trên và các nội dung thiết kế đô thị theo quy định.
- Trong đó, đối với khu vực có yêu cầu bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, di sản, di tích cần phân tích đặc điểm đặc trưng về không gian cảnh quan tự nhiên và cấu trúc phát triển không gian đô thị theo đặc điểm đặc trưng về cảnh quan tự nhiên; xác định phạm vi, giới hạn các vùng cảnh quan, bảo tồn, lưu ý xác định các khu vực bảo tồn thiên nhiên, tổ chức không gian khai thác du lịch sinh thái cù lao Hiệp Hòa, không gian xanh cảnh quan dọc sông Đồng Nai; đề xuất phương án cụ thể nhằm phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh của địa phương.
e) Điều chỉnh định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Cao độ nền và thoát nước mưa: Đề xuất định hướng cải tạo cao độ nền và thoát nước mặt toàn đô thị, trong đó xem xét đến tác động của biến đổi khí hậu; lồng ghép nội dung quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt với bảo vệ hệ thống sông rạch, các không gian ngập nước và mảng xanh. Phân lưu vực thoát nước, xác định vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước và hệ thống thoát nước mưa phù hợp với đặc điểm khu vực đô thị Biên Hòa truyền thống và đô thị mới Nam Biên Hòa. Xác định cao độ nền xây dựng cho các khu vực theo lưu vực thoát nước, đảm bảo kiểm soát ngập úng và tiêu thoát lũ; thống nhất, đồng bộ với quy hoạch thủy lợi chống ngập úng.
- Giao thông: Dự báo nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hóa và cơ cấu phương tiện giao thông đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hoá và hội nhập với quốc tế; Xác định hệ thống khung hạ tầng giao thông đồng bộ, đảm bảo tính kết nối giữa thành phố Biên Hòa với mạng lưới giao thông vận tải vùng và quốc gia; đề xuất các giải pháp quy hoạch mạng lưới giao thông bao gồm đường bộ, đường sắt, cảng biển, cảng hàng không kết nối hợp lý trong thành phố và với toàn vùng; xác định vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông sắt, đường bộ, cảng đường thủy sông Đồng Nai. Xác định các vị trí cầu qua sông, nút giao thông khác cốt, hầm chui… Đề xuất và phân loại tuyến đường giao thông đô thị, quy mô và phân cấp các trục đường chính và hệ thống hành lang an toàn, tuynel kỹ thuật gắn kết với giao thông quốc gia và vùng; đề xuất hệ thống giao thông đường sắt đô thị (đề xuất sửa đổi, bổ sung đối với tuyến số 1 Bến Thành - Suối Tiên tại Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ) và hệ thống bến, bãi đỗ xe công cộng; đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao thông công cộng, ứng dụng hệ thống quản lý giao thông thông minh. Đề xuất giải pháp kết nối sân bay Biên Hòa với các khu vực chức năng đô thị.
- Cấp nước: Phân tích đánh giá tài nguyên nước, đề xuất các giải pháp cấp nước và bảo vệ nguồn nước; xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước trong sản xuất, trong sinh hoạt, dự kiến nguồn cấp, công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước chủ yếu, đảm bảo sử dụng tiết kiệm hợp lý nguồn nước.
- Cấp điện, chiếu sáng: Xác định tiêu chuẩn, nhu cầu sử dụng điện; lựa chọn cân đối nguồn điện; đề xuất sử dụng các nguồn cung cấp năng lượng xanh; đề xuất giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện, dự kiến các công trình đầu mối cho từng giai đoạn quy hoạch; đề xuất giải pháp chiếu sáng thông minh, đảm bảo yêu cầu sử dụng, mỹ quan đô thị và kinh tế.
- Thông tin liên lạc: Xác định các công trình đầu mối theo từng giai đoạn quy hoạch và mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị theo mô hình đô thị thông minh.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: Xác định chỉ tiêu nhu cầu thoát nước thải, các giải pháp thu gom và xử lý nước thải, quy hoạch hệ thống thoát nước thải tách biệt với hệ thống thoát nước mưa; xác định chỉ tiêu nhu cầu thu gom chất thải rắn, quy hoạch hệ thống các công trình xử lý theo hướng hiện đại và rà soát bố trí các bãi trung chuyển tại các địa điểm thích hợp; quy hoạch địa điểm, quy mô các nghĩa trang, giải pháp di dời chuyển đổi công năng đối với các nghĩa trang hiện hữu trong khu dân cư; xác định địa điểm nhà hỏa táng và nhà tang lễ.
g) Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên đô thị về điều kiện khí tượng thủy văn, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; khai thác và sử dụng tài nguyên, biến đổi khí hậu; đánh giá về chất lượng nguồn nước, không khí, chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; đánh giá về các vấn đề dân cư, xã hội, văn hóa và di sản.
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường đô thị; đề xuất hệ thống tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp về định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu.
- Đề ra các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro đối với dân cư; hệ sinh thái tự nhiên; nguồn nước, không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị; đề xuất chiến lược quản lý nguồn nước mặt, nước ngầm.
- Lập chương trình, kế hoạch giám sát môi trường và kỹ thuật hạ tầng và phát triển không gian; kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường, có tính đến trong điều kiện biến đổi khí hậu.
h) Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư đảm bảo phù hợp với dự báo nguồn lực thực hiện:
- Phân kỳ đầu tư: Xác định các chương trình - dự án ưu tiên đầu tư cho từng giai đoạn nhằm cụ thể hoá các mục tiêu, danh mục công trình trọng điểm nhà nước cần đầu tư và mời gọi đầu tư.
- Đề xuất các cơ chế, chính sách và giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch: xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc xác định nguồn lực, đề xuất cơ chế chính sách huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội để thực hiện quy hoạch.
i) Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung thành phố Biên Hòa: Đề xuất quy định quản lý quy hoạch phù hợp đồ án quy hoạch và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.

Content:
Các yêu cầu cụ thể về nội dung nghiên cứu:
a) Thu thập tài liệu, số liệu và rà soát các tiêu chuẩn, tiêu chí đô thị:
- Nguồn bản đồ nền địa hình, tài liệu, số liệu, thông tin về hiện trạng phải bảo đảm chất lượng, độ tin cậy, có nguồn rõ ràng; đảm bảo tính khoa học, đủ số lượng, đủ độ dài chuỗi dữ liệu theo thời gian để phục vụ công tác phân tích, đánh giá, dự báo trong quá trình lập quy hoạch.
- Rà soát, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị; đối chiếu các tiêu chuẩn đánh giá phân loại đô thị tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 về phân loại đô thị, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để xác định các tiêu chuẩn cần bổ sung, hoàn thiện, theo tiêu chí đô thị loại I trong thời gian tới.
b) Phân tích, đánh giá bối cảnh và hiện trạng phát triển đô thị:
- Đánh giá vị trí và mối quan hệ vùng:
+ Phân tích mối quan hệ về không gian giữa thành phố Biên Hòa với các đô thị, khu vực phát triển đô thị lân cận thuộc các tỉnh trong vùng Đông Nam Bộ như Thủ Đức (Thành phố Hồ Chí Minh), Nhơn Trạch, Trảng Bom, Long Thành (Đồng Nai), Tân Uyên, Dĩ An (Bình Dương) và Phú Mỹ, Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu),...; phân tích mối liên hệ và tác động của các công trình, dự án chiến lược về hạ tầng giao thông quốc gia, vùng Đông Nam Bộ đối với sự phát triển của thành phố;
+ Đánh giá lợi thế và hạn chế về vị trí địa lý của thành phố Biên Hòa. Phân tích vai trò của thành phố Biên Hòa trong vùng tỉnh;
- Phân tích điều kiện tự nhiên, đặc trưng của hệ thống sông nước, kênh rạch và các giá trị tự nhiên cần bảo tồn, gìn giữ trong phát triển thành phố Biên Hòa. Phân tích, đánh giá các tai biến, rủi ro thiên tai, các chỉ số về môi trường, khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Biên Hòa.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng về kinh tế - xã hội - môi trường thông qua các chỉ số, cơ cấu kinh tế, đặc biệt là về sản xuất công nghiệp, dịch vụ; đặc điểm dân cư, lao động, việc làm, thu nhập, vấn đề dịch cư.
- Phân tích, đánh giá định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất, cấu trúc đô thị để làm rõ các đặc điểm trong phát triển đô thị: Phân tích, đánh giá về hiện trạng sử dụng đất, đặc biệt rà soát chỉ tiêu đất cây xanh và công trình hạ tầng xã hội, đất công viên rừng trồng trong đô thị. Phân tích cấu trúc phân bố các chức năng chính, cấu trúc cảnh quan, các khu vực cửa ngõ đô thị, hệ thống trung tâm, quảng trường, khu chức năng trong đô thị.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng các hệ thống hạ tầng xã hội: Y tế, giáo dục, văn hóa, công viên cây xanh, hiện trạng phát triển nhà ở trong đô thị; làm rõ tính kết nối và chia sẻ chức năng giữa thành phố Biên Hòa với các đô thị lân cận trong vùng Đông Nam Bộ. Xác định những tồn tại, cần hoàn thiện để đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng đô thị loại I.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường gồm: Giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, năng lượng, chiếu sáng, thông tin liên lạc, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, bảo vệ môi trường... trong phạm vi thành phố Biên Hòa. Xác định những tồn tại, cần hoàn thiện để đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng đô thị loại I.
- Cập nhật các định hướng, phương hướng, phương án tại quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng Đông Nam Bộ, quy hoạch tỉnh Đồng Nai có liên quan đến định hướng phát triển thành phố.
c) Đánh giá quá trình triển khai thực hiện theo quy hoạch chung thành phố đã được duyệt năm 2014:
- Đánh giá việc quản lý phát triển và thực hiện theo quy hoạch về định hướng phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật; so sánh, đối chiếu với định hướng và chỉ tiêu tại quy hoạch đã được phê duyệt.
- Thực hiện rà soát các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã được triển khai thực hiện theo Quy hoạch chung năm 2014 đến nay. Trong đó, tập trung rà soát các dự án chậm triển khai, dự án chưa phù hợp các quy định về quy hoạch, đất đai, môi trường và dự án mâu thuẫn với các định hướng phát triển của thành phố trong giai đoạn mới để đưa ra các giải pháp điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị và kinh tế - xã hội. Rà soát, phân tích, đánh giá hiện trạng pháp lý của các dự án; phân tích các bất cập trong tổ chức quản lý, thực hiện theo các quy hoạch đang triển khai thực hiện.
- Tổng hợp chung về hiện trạng phát triển đô thị. Xác định các vấn đề trọng tâm cần giải quyết, làm cơ sở cho việc đề xuất nội dung và giải pháp quy hoạch.
d) Xác định tính chất, mục tiêu, động lực và các chỉ tiêu phát triển đô thị:
- Trên cơ sở tính chất thành phố Biên Hòa, xây dựng mục tiêu phát triển đô thị theo các tiêu chí:
+ Từng bước cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội gắn với chỉnh trang các khu vực dân cư hiện hữu, đảm bảo đáp ứng nhu cầu và đồng bộ với các khu vực phát triển mới hiện đại. Giữ gìn và nâng cao bản sắc không gian kiến trúc cảnh quan đô thị; tăng cường quỹ đất cây xanh công cộng, cải thiện môi trường trong các khu vực hiện hữu.
+ Nâng cao chất lượng các khu vực chức năng hiện hữu là động lực phát triển của đô thị như: Các khu công nghiệp Biên Hòa II, Amata, Loteco, Agtex Long Bình, khu du lịch Bửu Long… Hình thành các trung tâm là động lực phát triển mới của đô thị để đáp ứng yêu cầu về phát triển về dịch vụ, văn hóa, khoa học - công nghệ, giáo dục nghề nghiệp và đổi mới sáng tạo, đầu mối logistics,…
+ Hoàn thiện hệ thống giao thông và hạ tầng thông tin truyền thông nhằm gia tăng tính kết nối, tương tác giữa các khu vực chức năng trong đô thị.
- Đề xuất lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với đô thị và từng khu vực chức năng đô thị; dự báo về tác động của điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội.
- Đánh giá, dự báo các tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt đến định hướng phát triển của thành phố.
- Dự báo các chỉ tiêu phát triển: Tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đối với đô thị và các khu chức năng đô thị theo từng giai đoạn phát triển, đảm bảo phù hợp với thực tiễn phát triển, có tính khả thi và đồng bộ với các chỉ tiêu phát triển của tỉnh Đồng Nai. Phân tích và làm rõ các cơ sở, luận cứ khoa học về dự báo dân số; đánh giá hiện trạng tăng trưởng dân số, lao động và khách du lịch (cơ sở, nguồn thông tin tài liệu xác định sự dịch cư, lượng khách du lịch...).
đ) Điều chỉnh định hướng phát triển không gian đô thị:
Đề xuất điều chỉnh mô hình, cấu trúc không gian đô thị trên cơ sở kế thừa hợp lý các định hướng tại Quy hoạch chung năm 2014; phù hợp với nội dung phương hướng phát triển của các quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng Đông Nam Bộ và phương án quy hoạch tỉnh Đồng Nai có liên quan đến phạm vi không gian thành phố Biên Hòa. Điều chỉnh định hướng phát triển không gian thành phố hướng tới nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật tại khu vực hiện hữu; kết nối hiệu quả giữa các khu chức năng là hạt nhân phát triển hiện hữu với các trung tâm động lực mới để hình thành mạng lưới trung tâm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế công nghiệp, dịch vụ, khoa học -công nghệ, giáo dục nghề nghiệp và đổi mới sáng tạo. Phát triển không gian đô thị phù hợp với điều kiện tự nhiên, năng lực của hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật tại từng khu vực phát triển; bảo vệ môi trường sinh thái và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa. Nội dung chủ yếu trong điều chỉnh định hướng phát triển không gian thành phố gồm:
- Điều chỉnh mô hình và hướng phát triển đô thị: Luận cứ các tiêu chí để chuyển đổi mô hình từ “đô thị công nghiệp” sang mô hình “đô thị dịch vụ và công nghiệp”. Phân tích, đánh giá mô hình phát triển đô thị đã được đề xuất trong Quy hoạch chung năm 2014 để đề xuất điều chỉnh phù hợp theo hướng phát triển đô thị thông minh, bền vững. Hướng phát triển đô thị cần tạo sự kết nối với cảng hàng không quốc tế Long Thành; khai thác các quỹ đất theo các chức năng phù hợp, hạn chế phát triển dàn trải.
- Xác định phạm vi, quy mô, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng của đô thị; khu vực hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển; rà soát chuyển đổi công năng các khu chức năng trong đô thị hiện hữu để tận dụng tối đa các lợi thế từ các yếu tố mới tác động. Trong đó, đối với khu vực các phường thuộc khu đô thị Biên Hòa truyền thống cần nghiên cứu giảm áp lực gia tăng dân số, rà soát, bổ sung hệ thống công viên, cây xanh và đảm bảo điều kiện hạ tầng đô thị; rà soát các khu vực giáp ranh hoặc kết nối thuận lợi với sân bay Biên Hòa để nghiên cứu đồng bộ không gian bên trong và bên ngoài sân bay. Đối với các khu vực phát triển đô thị mới ở phía Nam cần thu hút dân cư và tạo liên kết và hài hòa trong tổng thể chung của thành phố.
- Đề xuất định hướng đối với các khu công nghiệp, mỏ đá trong đô thị đã có lộ trình ngừng khai thác và khu vực an ninh, quốc phòng đã bàn giao cho địa phương quản lý; đề xuất giải pháp kiểm soát quản lý chức năng sử dụng đất đô thị, xác lập các khu vực dự trữ phát triển; khu vực an ninh, quốc phòng; đề xuất điều chỉnh ranh giới nội thị theo hướng hình thành phường Long Hưng và nghiên cứu phương án điều chỉnh ranh giới, sát nhập các đơn vị hành chính cấp phường, đảm bảo các tiêu chí đơn vị hành chính theo quy định hiện hành.
- Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng và nguyên tắc quản lý, sử dụng đất đối với từng khu vực theo từng giai đoạn phát triển phù hợp với chỉ tiêu đất đai quy hoạch tỉnh Đồng Nai phân bổ; hướng đến sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn tài nguyên đất đai.
- Xác định vị trí, quy mô, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh, công viên chủ đề và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị. Trong đó, nghiên cứu điều chỉnh vị trí, quy mô khu trung tâm hành chính tỉnh Đồng Nai và khu trung tâm hành chính - văn hóa - thương mại thành phố Biên Hòa; rà soát, đánh giá và điều chỉnh vị trí, quy mô các khu trung tâm văn hóa, y tế, đào tạo và thể dục thể thao cấp vùng để đảm bảo tính khả thi; khai thác tối đa các lợi thế về điều kiện tự nhiên, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa và sinh thái đặc thù của khu vực Cù lao Phố.
- Nghiên cứu định hướng hệ thống cây xanh và không gian mở đô thị gắn với cảnh quan sông Đồng Nai, sông Cái, cù lao Hiệp Hòa… Rà soát quỹ đất rừng trồng tại các phường Trảng Dài, Phước Tân, Tam Phước để đề xuất giải pháp khai thác phù hợp.
- Xác định các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm: hệ thống công trình ngầm; vị trí, quy mô tổ hợp công trình ngầm đa năng; đề xuất các khu vực trọng tâm cần lập quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị và đề xuất các yêu cầu, nguyên tắc quản lý phát triển, khai thác sử dụng không gian ngầm.
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các khu vực trung tâm, khu vực cửa ngõ của đô thị theo các hướng từ tỉnh Bình Dương, thành phố Thủ Đức và các huyện Long Thành, Trảng Bom Vĩnh Cửu; trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước kết nối các mảng xanh lớn; Cù lao Hiệp Hòa; các vùng sinh thái ngập nước; các vườn cây ăn trái… mang tính đặc trưng của khu vực; điểm nhấn trong đô thị và đề xuất nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực trên và các nội dung thiết kế đô thị theo quy định.
- Trong đó, đối với khu vực có yêu cầu bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, di sản, di tích cần phân tích đặc điểm đặc trưng về không gian cảnh quan tự nhiên và cấu trúc phát triển không gian đô thị theo đặc điểm đặc trưng về cảnh quan tự nhiên; xác định phạm vi, giới hạn các vùng cảnh quan, bảo tồn, lưu ý xác định các khu vực bảo tồn thiên nhiên, tổ chức không gian khai thác du lịch sinh thái cù lao Hiệp Hòa, không gian xanh cảnh quan dọc sông Đồng Nai; đề xuất phương án cụ thể nhằm phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh của địa phương.
e) Điều chỉnh định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Cao độ nền và thoát nước mưa: Đề xuất định hướng cải tạo cao độ nền và thoát nước mặt toàn đô thị, trong đó xem xét đến tác động của biến đổi khí hậu; lồng ghép nội dung quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt với bảo vệ hệ thống sông rạch, các không gian ngập nước và mảng xanh. Phân lưu vực thoát nước, xác định vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước và hệ thống thoát nước mưa phù hợp với đặc điểm khu vực đô thị Biên Hòa truyền thống và đô thị mới Nam Biên Hòa. Xác định cao độ nền xây dựng cho các khu vực theo lưu vực thoát nước, đảm bảo kiểm soát ngập úng và tiêu thoát lũ; thống nhất, đồng bộ với quy hoạch thủy lợi chống ngập úng.
- Giao thông: Dự báo nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hóa và cơ cấu phương tiện giao thông đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hoá và hội nhập với quốc tế; Xác định hệ thống khung hạ tầng giao thông đồng bộ, đảm bảo tính kết nối giữa thành phố Biên Hòa với mạng lưới giao thông vận tải vùng và quốc gia; đề xuất các giải pháp quy hoạch mạng lưới giao thông bao gồm đường bộ, đường sắt, cảng biển, cảng hàng không kết nối hợp lý trong thành phố và với toàn vùng; xác định vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông sắt, đường bộ, cảng đường thủy sông Đồng Nai. Xác định các vị trí cầu qua sông, nút giao thông khác cốt, hầm chui… Đề xuất và phân loại tuyến đường giao thông đô thị, quy mô và phân cấp các trục đường chính và hệ thống hành lang an toàn, tuynel kỹ thuật gắn kết với giao thông quốc gia và vùng; đề xuất hệ thống giao thông đường sắt đô thị (đề xuất sửa đổi, bổ sung đối với tuyến số 1 Bến Thành - Suối Tiên tại Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ) và hệ thống bến, bãi đỗ xe công cộng; đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao thông công cộng, ứng dụng hệ thống quản lý giao thông thông minh. Đề xuất giải pháp kết nối sân bay Biên Hòa với các khu vực chức năng đô thị.
- Cấp nước: Phân tích đánh giá tài nguyên nước, đề xuất các giải pháp cấp nước và bảo vệ nguồn nước; xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước trong sản xuất, trong sinh hoạt, dự kiến nguồn cấp, công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước chủ yếu, đảm bảo sử dụng tiết kiệm hợp lý nguồn nước.
- Cấp điện, chiếu sáng: Xác định tiêu chuẩn, nhu cầu sử dụng điện; lựa chọn cân đối nguồn điện; đề xuất sử dụng các nguồn cung cấp năng lượng xanh; đề xuất giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện, dự kiến các công trình đầu mối cho từng giai đoạn quy hoạch; đề xuất giải pháp chiếu sáng thông minh, đảm bảo yêu cầu sử dụng, mỹ quan đô thị và kinh tế.
- Thông tin liên lạc: Xác định các công trình đầu mối theo từng giai đoạn quy hoạch và mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị theo mô hình đô thị thông minh.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: Xác định chỉ tiêu nhu cầu thoát nước thải, các giải pháp thu gom và xử lý nước thải, quy hoạch hệ thống thoát nước thải tách biệt với hệ thống thoát nước mưa; xác định chỉ tiêu nhu cầu thu gom chất thải rắn, quy hoạch hệ thống các công trình xử lý theo hướng hiện đại và rà soát bố trí các bãi trung chuyển tại các địa điểm thích hợp; quy hoạch địa điểm, quy mô các nghĩa trang, giải pháp di dời chuyển đổi công năng đối với các nghĩa trang hiện hữu trong khu dân cư; xác định địa điểm nhà hỏa táng và nhà tang lễ.
g) Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên đô thị về điều kiện khí tượng thủy văn, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; khai thác và sử dụng tài nguyên, biến đổi khí hậu; đánh giá về chất lượng nguồn nước, không khí, chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; đánh giá về các vấn đề dân cư, xã hội, văn hóa và di sản.
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường đô thị; đề xuất hệ thống tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp về định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu.
- Đề ra các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro đối với dân cư; hệ sinh thái tự nhiên; nguồn nước, không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị; đề xuất chiến lược quản lý nguồn nước mặt, nước ngầm.
- Lập chương trình, kế hoạch giám sát môi trường và kỹ thuật hạ tầng và phát triển không gian; kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường, có tính đến trong điều kiện biến đổi khí hậu.
h) Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư đảm bảo phù hợp với dự báo nguồn lực thực hiện:
- Phân kỳ đầu tư: Xác định các chương trình - dự án ưu tiên đầu tư cho từng giai đoạn nhằm cụ thể hoá các mục tiêu, danh mục công trình trọng điểm nhà nước cần đầu tư và mời gọi đầu tư.
- Đề xuất các cơ chế, chính sách và giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch: xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc xác định nguồn lực, đề xuất cơ chế chính sách huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội để thực hiện quy hoạch.
i) Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung thành phố Biên Hòa: Đề xuất quy định quản lý quy hoạch phù hợp đồ án quy hoạch và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.