Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-UBND năm 2010 phát triển Văn hóa Thể thao Du lịch Bắc Giang đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/01/2010", "sign_number": "11/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/01/2010", "sign_number": "11/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/01/2010", "sign_number": "11/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/01/2010", "sign_number": "11/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/01/2010", "sign_number": "11/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-UBND năm 2010 phát triển Văn hóa Thể thao Du lịch Bắc Giang đến 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Mục tiêu cụ thể
3.1. Lĩnh vực văn hóa:
Giai đoạn 2010-2015: Có 30-40% số di tích lịch sử văn hóa được tu bổ, tôn tạo, có 130-135 di tích được xếp hạng cấp quốc gia và 450-500 di tích được xếp hạng cấp tỉnh. Giai đoạn 2016-2020: Có 60-70% số di tích lịch sử văn hóa được tu bổ, tôn tạo, có 150-155 di tích được xếp hạng cấp quốc gia và 600-700 di tích được xếp hạng cấp tỉnh.
Duy trì 1 Bảo tàng tổng hợp tỉnh từ nay đến năm 2020; giai đoạn 2010- 2015 có 3-5 Bảo tàng, nhà truyền thống huyện, thành phố và phấn đấu đến năm 2020 có 6-10 Bảo tàng, nhà truyền thống cấp huyện, thành phố. Khuyến khích phát triển Bảo tàng tư nhân, trong giai đoạn từ 2010-2015 có từ 1-2 Bảo tàng tư nhân và có 3-4 Bảo tàng tư nhân vào năm 2020.
Duy trì hệ thống thư viện cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố từ nay đến năm 2020, cấp tỉnh có 1 thư viện cấp tỉnh và 100% huyện, thị xã, thành phố có thư viện, 70% số xã, phường, thị trấn có phòng đọc, tủ sách, đến năm 2020 đạt tỷ lệ 100%.
Đến năm 2015 có 80% gia đình, cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn gia đình, cơ quan văn hóa và phấn đấu đạt tỷ lệ 85% ở năm 2020. Có 60- 65% Làng, bản, khu phố đạt danh hiệu làng, bản, khu phố văn hóa ở năm 2015 và đạt 65-70% ở năm 2020. Có 15% xã/phường văn hóa trong giai đoạn 2010-2015 và đạt 30% giai đoạn 2016-2020. Duy trì 100% xã có Bưu điện văn hóa.
Đối với hệ thống thiết chế văn hóa, trong giai đoạn 2010-2015 có 80% thiết chế văn hóa cấp tỉnh đạt chuẩn và đạt tỷ lệ 100% giai đoạn 2016-2020; duy trì 100% huyện, thành phố có Trung tâm Văn hóa –Thông tin; từ 2010-2015 có 50% số xã, phường, thị trấn có Trung tâm Văn hóa –Thông tin và đạt tỷ lệ 100% ở năm 2020; số thôn, bản, khu phố, cụm dân cư có Nhà sinh hoạt văn hóa, Nhà sinh hoạt cộng đồng.
3.2. Lĩnh vực thể dục thể thao:
Giai đoạn 2010-2015 có 32-33% Số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, đến năm 2020 có 35-37%; Số gia đình thể thao đạt 15-20% ở giai đoạn 2010-2015 và có 20-25% gia đình thể thao ở năm 2020; Số CLB, tụ điểm, nhóm tập luyện TDTT cơ sở có 1800-2000 trong giai đoạn 2010-2015 và đến năm 2020 sẽ tăng lên là 2500 CLB, tụ điểm, nhóm tập luyện TDTT. 100% số xã, phường thị trấn có cán bộ HDV, CTV được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về thể dục thể thao.
Giai đoạn 2010-2020 có 100% Số trường phổ thông thực hiện chương trình giáo dục thể chất nội khoá, 100% Số trường phổ thông tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá 2 lần/tuần; 100% số học sinh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và 100% số trường có đủ dụng cụ, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy nội, ngoại khóa; giai đoạn 2010-2015 có 70-85% Số trường trung học cơ sở, trung học phổ thông có câu lạc bộ thể dục thể thao và đạt tỷ lệ 100% ở giai đoạn 2016-2020.
Trong các kỳ Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc giai đoạn 2010-2015 giữ thứ hạng 1-3 các tỉnh miền núi, đứng trong tốp 10-20 toàn quốc và ở tốp 10-13 các tỉnh, thành toàn quốc năm 2020. Phấn đấu đạt từ 8-10 Huy chương quốc tế trong giai đoạn 2010- 2015 và đạt 15- 20 Huy chuơng quốc tế giai đoạn 2016- 2020.
3.3. Lĩnh vực du lịch:
Giai đoạn 2010-2015 phấn đấu thu hút 982.800 khách du lịch trong đó du lịch nội địa 964.910 lượt người, khách quốc tế 17.890 lượt nguời, đến giai đoạn 2016-2020 số khách du lịch đến Bắc Giang sẽ tăng lên 1.180.200 lượt người, trong đó khách nội địa 1.158.800 lượt, khách quốc tế 21.400 lượt; duy trì mức tăng trưởng đạt 12%/năm trong cả hai giai đoạn.
Tổng doanh thu đạt 23,8 triệu USD trong giai đoạn 2010-2015, phấn đấu đạt 36,2 triệu USD ở giai đoạn 2016-2020, trong đó doanh thu từ khách nội địa 19,4 USD giai đoạn 2010-2015 và đạt 30,1 triệu USD giai đoạn 2016-2020; doanh thu từ khách quốc tế 4,4 triệu USD giai đoạn 2010-2015 và 6,1 triệu USD giai đoạn 2016-2020.
Giai đoạn 2010-2015, có 2.700 phòng phục vụ nhu cầu cho khách nghỉ lại Bắc Giang, đến năm 2020 số lượng phòng tăng lên 3.300 phòng, trong đó có 350-800 phòng cao cấp và 2.350-2.500 phòng đạt tiêu chuẩn.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
1. Lĩnh vực Văn hóa
1.1- Đối với các thiết chế văn hóa
Hoàn thành nâng cấp các thiết chế văn hóa như: Trung tâm Văn hóa tỉnh, Bảo tàng Tổng hợp tỉnh; nâng cấp thư viện tỉnh thành thư viện khoa học tổng hợp và đẩy mạnh tin học hóa thư viện; xây dựng Nhà hát Ca múa nhạc tổng hợp; nâng cấp Trường Trung cấp Văn hóa, Thể thao, Du lịch thành trường Cao đẳng.
Nâng cấp hệ thống thiết chế văn hóa (Trung tâm VHTT) cấp huyện, thành phố, xã phường thị trấn; nhà văn hóa thôn bản, tổ dân phố. Phấn đấu đến năm 2015, mỗi khu công nghiệp đều có khu Văn hóa - Thể thao, tích hợp với quy hoạch của khối thể thao.
Xây dựng nếp sống, lối sống văn minh, môi trường văn hóa; đẩy mạnh, giữ gìn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống. Phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, trong đó tập trung xây dựng các mô hình “Gia đình văn hóa”, “Khu dân cư tiên tiến”, “thôn, bản văn hóa”. Phát triển các hoạt động văn nghệ quần chúng, nghệ thuật không chuyên, đến 2015, nâng mức hưởng thụ văn hóa, nghệ thuật của người dân gấp 2 lần hiện nay.
1.2- Nâng cấp Trường Trung cấp Văn hóa, Thể thao, Du lịch thành trường Cao đẳng: Đến năm 2015, nâng quy mô đào tạo của trường đạt 200-300 học viên/năm, trong đó đặc biệt quan tâm tới các học viên thuộc đối tượng chính sách, người dân tộc thiểu số, học viên ở vùng sâu, vùng xa.
1.3- Quy hoạch hệ thống Trung tâm Văn hóa - Thông tin: Trung tâm Văn hóa tỉnh là đơn vị sự nghiệp có thu (hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ văn hóa, thông tin), đơn vị tổ chức các hoạt động mẫu, hoạt động có thu tại chỗ, biểu diễn nghệ thuật, triển lãm, hỗ trợ các hoạt động giải trí, huấn luyện,... đảm bảo tự cân đối kinh phí hoạt động, giảm dần tỷ lệ cấp ngân sách của nhà nước, theo mô hình 3 cấp.
1.4- Quy hoạch hệ thống Bảo tàng và bảo tồn, phát huy di sản văn hóa:
Giai đoạn 2010-2015: Bảo tàng tỉnh, với số hiện vật, tài liệu 40.000, thực hiện triển lãm chuyên đề 1-2 lần/năm và triển lãm lưu động 2-3 lần/năm, thu hút 20.000 lượt người khách tham quan bảo tàng. Có 5-7 Nhà bảo tàng, nhà truyền thống huyện,
1- 2 Bảo tàng tư nhân.
Giai đoạn 2016-2020: duy trì Bảo tàng tỉnh với số hiện vật, tài liệu 50.000, thực hiện triển lãm chuyên đề 1-2 lần/năm và triển lãm lưu động 4-5 lần/năm; thu hút 30.000 lượt người khách tham quan bảo tàng. Có 8-10 Nhà bảo tàng, nhà truyền thống huyện, 3-4 Bảo tàng tư nhân.
1.5- Đối với các di sản văn hóa:
Giai đoạn 2010-2011, hoàn thành tổng kiểm kê di tích, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể chưa được xếp hạng, phân loại và dự kiến thời gian xếp hạng di tích. Đến năm 2012, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
Giai đoạn 2010-2015, tiếp tục tập trung cho công tác sưu tầm, tư liệu hóa (tài liệu, phim, ảnh) về các loại hình di sản văn hóa phi vật thể trên địa bản tỉnh; Xây dựng và triển khai kế hoạch phát huy giá trị các loại hình di sản văn hoá phi vật thể đặc trưng của tỉnh, như: hát Quan họ, Ca trù, hát Chèo, dân ca các dân tộc thiểu số,... và các làng nghề truyền thống như làng gốm Thổ Hà,...
Năm 2010, nâng cấp lễ hội Yên Thế thành lễ hội cấp tỉnh; giai đoạn 2011-2012, nâng cấp lễ hội Yên Thế trở thành lễ hội quốc gia. Hoàn thành hồ sơ đưa khu di tích Yên Thế và lễ hội Yên Thế là di tích quốc gia đặc biệt.
Phấn đấu đến năm 2015, có 50% số di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh được tu bổ, tôn tạo; đến năm 2020, có 70-80% số di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh được tôn tạo, tu bổ.
1.6- Quy hoạch phát triển hệ thống Thư viện:
Đến năm 2015: xây dựng thư viện tỉnh thành thư viện điện tử; nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện tỉnh, mở rộng và phát triển dịch vụ có thu. Xây dựng thư viện thiếu nhi tỉnh và đưa vào hoạt động. Nâng cấp hệ thống thư viện cấp huyện, thành phố (trụ sở hoạt động và trang thiết bị) và triển khai chương trình tin học hóa hệ thống thư viện cấp huyện; Đối với thư viện cấp xã, phường, thị trấn: Ưu tiên xây dựng phòng đọc, tủ sách gắn với hệ thống Trung tâm VHTT xã/phường/thị trấn, khu VHTT. 100% xã, phường, thị trấn có phòng đọc sách, tủ sách; 70% số thư viện huyện, thành phố đạt chuẩn phân loại cấp I-II của Bộ VHTT&DL.
Giai đoạn 2016- 2020: nguồn dữ liệu thư viện tỉnh được kết nối với hệ thống thư viện cấp huyện, thành phố. Có 100% số thư viện huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn phân loại cấp I-II của Bộ VHTT&DL. Triển khai chương trình tin học hóa hệ thống thư viện cấp huyện, thành phố. Đến năm 2020, hệ thống dữ liệu của hệ thống thư viện huyện, thành phố được kết nối với nhau, kết nối với thư viện tỉnh.
1.7- Quy hoạch phát triển Điện ảnh và Chiếu bóng:
Giai đoạn 2010-2015: duy trì 3 đơn vị chiếu bóng lưu động, tổ chức chiếu 600 buổi/năm, với số lượt người xem 250.000 người/năm; giai đoạn 2016-2020 duy trì 3 đội chiếu bóng lưu động với số buổi chiếu 600 buổi/năm phục vụ cho 300.000 lượt người xem
1.8- Quy hoạch phát triển Mỹ thuật, Nhiếp ảnh: Xây dựng chương trình tổ chức các buổi triển lãm mỹ thuật định kỳ; giai đoạn 2010-2015, xây dựng đề cương và lập quy hoạch chi tiết dự án xây dựng Trung triển lãm mỹ thuật tỉnh Bắc Giang. Hoàn chỉnh hệ thống tượng đài, tranh hoành tráng tại các quảng trường, khu công cộng theo quy hoạch về tượng đài và tranh hoành tráng đã được phê duyệt.
1.9- Quy hoạch phát triển Nghệ thuật biểu diễn: Bảo tồn và phát huy di sản các làng quan họ cổ, đầu tư cho một số làng quan họ cổ tiêu biểu, xây dựng các điểm bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật biểu diễn dân gian, gắn với phát triển du lịch.
1.10- Quy hoạch xây dựng đời sống văn hóa cơ sở: Nâng cao chất lượng các phong trào: “Người tốt, việc tốt”, “Gia đình văn hóa”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; xây dựng thôn, bản, khối phố văn hóa, xây dựng cơ quan, đơn vị văn hóa.
1.12- Quy hoạch phát triển thông tin tuyên truyền: Khai thác hệ thống Trung tâm VHTT, khu Văn hóa - Thể thao các cấp phục vụ hoạt động thông tin tuyên truyền, cổ động, tăng cường và nâng cao chất lượng thông tin lưu động, đặc biệt quan tâm cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Khai thác các hình thức nghệ thuật truyền thống của các dân tộc góp phần đa dạng hóa và nâng cao hiệu quả thông tin tuyên truyền cổ động.
2. Lĩnh vực Thể thao
Phát triển TDTT quần chúng với mọi tầng lớp và các nhóm đối tượng thanh, thiếu niên, nhi đồng; công chức, viên chức, người lao động; người dân nông thôn và thành thị; người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, với doanh nghiệp. Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường và TDTT trong lực lượng vũ trang.
Các môn thể thao thành tích cao trọng điểm: Các môn thể thao truyền thống, đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của đa số người dân Bắc Giang cần được chọn là môn thể thao trọng điểm. Nhóm các môn thể thao trọng điểm loại 1 và một số các môn thể thao loại 2 và 3, trong đó chú trọng các môn thể thao truyền thống và các môn có thế mạnh của tỉnh.
Các nguyên tắc chung về thể chế quản lý, đầu tư: Về cơ bản, thể chế quản lý hệ thống thể thao thành tích cao của Bắc Giang theo 3 tuyến: tuyến nghiệp dư; tuyến tập trung và tuyến đội tuyển.
Quy hoạch đối với hệ thống đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao:
Các môn trọng điểm loại 1 (môn thể thao mũi nhọn): Vật, Đá cầu, Cầu lông, võ cổ truyền, Cầu mây nữ, Cờ vua, Wushu, Đẩy gậy, Điền kinh.
Các môn thể thao loại 2 và các môn thể thao loại 3: Các môn thể thao có thể kết hợp tuyến nghiệp dư với phát triển, tuyển chọn năng khiếu để chuyển lên tuyến tập trung, đội tuyển: Cử tạ, Quần vợt, Bóng đá, Boxing (nữ), Bi sắt, Bóng bàn, Pencasilat, Bơi trong bể.
Từ 2010 đến 2020, phát triển hệ thống thi đấu bóng đá trong trường phổ thông, sân tập luyện thể dục, thể thao tại các xã, trường có điều kiện, làm cơ sở để tuyển chọn đội ngũ vận động viên, hình thành đội bóng đá chuyên nghiệp tham gia giải thi đấu bóng đá hạng hai toàn quốc vào chu kỳ 2015-2020.
Quy hoạch hệ thống tổ chức thi đấu TDTT cấp tỉnh:
Duy trì Đại hội TDTT toàn tỉnh 4 năm/lần. Hội khoẻ Phù Đổng: cấp trường 1 năm/lần; cấp huyện, thành phố 2 năm/lần; cấp tỉnh 4 năm/lần. Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số miền núi 2 năm/lần. Giải thể thao quần chúng toàn huyện từ 8-15 giải/năm. Đại hội TDTT hoặc ngày Hội văn hóa - thể thao cấp xã tổ chức 1 năm/lần. Ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch các môn thể thao dân tộc 2 năm/lần. Đăng cai 3-4 giải thể thao khu vực, toàn quốc.
Tham gia các giải thể thao trong nước, quốc tế: Đại hội TDTT toàn quốc 4 năm/lần. Hội thi thể thao gia đình 2 năm/lần (năm chẵn). Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số 2 năm/lần (năm lẻ). Hội thi thể thao người khuyết tật 2 năm/lần (năm lẻ). Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc 4 năm/lần.
3. Lĩnh vực du lịch
Phát triển thị trường và sản phẩm du lịch:
Thị trường khách du lịch quốc tế: Khách du lịch quốc tế từ nay đến năm 2020 hướng thị trường cần tập trung vào quảng bá và mở rộng khai thác thị trường khách du lịch các nước trong khối ASEAN và Trung Quốc, Nhật Bản, Tây Âu và Bắc Mỹ.
Thị trường khách du lịch nội địa: Các thị trường khách du lịch nội địa chủ yếu từ Hà Nội và khách từ các tỉnh thuộc Bắc Bộ.
Định hướng phát triển sản phẩm du lịch (theo thứ tự ưu tiên thị trường sản phẩm), gồm: Sản phẩm du lịch gắn liền với di tích lịch sử - văn hoá, lễ hội tâm linh; du lịch nghỉ dưỡng tại các khu du lịch sinh thái; Du lịch sinh thái gắn với cộng đồng; Du lịch tham quan làng nghề, du lịch làng quê.
Xây dựng và phát triển một số loại hình sản phẩm du lịch đặc thù như: Du lịch thể thao mạo hiểm; Du lịch thương mại, công vụ.
Định hướng tổ chức không gian du lịch: gắn phát triển mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và đô thị của tỉnh, đồng thời tạo tính liên hoàn giữa các tour, tuyến, điểm du lịch đảm bảo hợp lý về hành trình của khách du lịch, phù hợp cho từng nhóm đối tượng.
Phấn đấu tới 2020 thành phố Bắc Giang trở thành một hạt nhân du lịch với vai trò là đầu mối quan trọng trong hoạt động du lịch của tỉnh. Hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở lưu trú phát triển. Năm 2020, Bắc Giang có 2 - 3 khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 - 5 sao.
Định hướng phát triển không gian:
Hướng thứ nhất: Dọc theo quốc lộ 1A, Từ Hà Nội đi Lạng Sơn, chạy qua địa bàn tỉnh. Đây là hướng du lịch chính của tỉnh với tiềm năng to lớn trong việc thu hút khách du lịch từ thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Hướng thứ hai: Chạy từ Tây sang Đông, từ TP.Thái Nguyên và Tây Bắc đi qua Tp.Bắc Giang theo tuyến QL 37
Hướng thứ ba: Khai thác khách du lịch quá cảnh từ Lạng Sơn và Bắc - Đông Bắc xuống theo đường 1A qua đường 279 xuống Quảng Ninh. Tuyến du lịch này sẽ đi qua các điểm du lịch như Hồ Cấm Sơn, Đền thờ Thân Cảnh Phúc - Lục Ngạn.
Phân bố các vùng du lịch: Quy hoạch phân bổ không gian du lịch được chia thành 4 vùng chính bao gồm: Vùng Trung tâm du lịch; Vùng du lịch Đông Bắc; Vùng du lịch Tây Bắc và Vùng du lịch Tây Nam.
Xác định các trung tâm du lịch trọng điểm: Nhằm tạo sự gắn kết chặt chẽ cho hệ thống các khu, tuyến, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Quy hoạch xác định 2 trung tâm du lịch chính là thành phố Bắc Giang, Thị trấn An Châu và 3 trung tâm du lịch phụ trợ là Thị trấn Chũ, Đức Thắng và Cầu Gồ.
Điểm du lịch chính:
1. Điểm du lịch di tích lịch sử Yên Thế (Huyện Yên Thế)
2. Điểm du lịch sinh thái hồ Cấm Sơn (huyện Lục Ngạn)
3. Điểm du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử (huyện Sơn Động)

Content:
Mục tiêu cụ thể
3.1. Lĩnh vực văn hóa:
Giai đoạn 2010-2015: Có 30-40% số di tích lịch sử văn hóa được tu bổ, tôn tạo, có 130-135 di tích được xếp hạng cấp quốc gia và 450-500 di tích được xếp hạng cấp tỉnh. Giai đoạn 2016-2020: Có 60-70% số di tích lịch sử văn hóa được tu bổ, tôn tạo, có 150-155 di tích được xếp hạng cấp quốc gia và 600-700 di tích được xếp hạng cấp tỉnh.
Duy trì 1 Bảo tàng tổng hợp tỉnh từ nay đến năm 2020; giai đoạn 2010- 2015 có 3-5 Bảo tàng, nhà truyền thống huyện, thành phố và phấn đấu đến năm 2020 có 6-10 Bảo tàng, nhà truyền thống cấp huyện, thành phố. Khuyến khích phát triển Bảo tàng tư nhân, trong giai đoạn từ 2010-2015 có từ 1-2 Bảo tàng tư nhân và có 3-4 Bảo tàng tư nhân vào năm 2020.
Duy trì hệ thống thư viện cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố từ nay đến năm 2020, cấp tỉnh có 1 thư viện cấp tỉnh và 100% huyện, thị xã, thành phố có thư viện, 70% số xã, phường, thị trấn có phòng đọc, tủ sách, đến năm 2020 đạt tỷ lệ 100%.
Đến năm 2015 có 80% gia đình, cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn gia đình, cơ quan văn hóa và phấn đấu đạt tỷ lệ 85% ở năm 2020. Có 60- 65% Làng, bản, khu phố đạt danh hiệu làng, bản, khu phố văn hóa ở năm 2015 và đạt 65-70% ở năm 2020. Có 15% xã/phường văn hóa trong giai đoạn 2010-2015 và đạt 30% giai đoạn 2016-2020. Duy trì 100% xã có Bưu điện văn hóa.
Đối với hệ thống thiết chế văn hóa, trong giai đoạn 2010-2015 có 80% thiết chế văn hóa cấp tỉnh đạt chuẩn và đạt tỷ lệ 100% giai đoạn 2016-2020; duy trì 100% huyện, thành phố có Trung tâm Văn hóa –Thông tin; từ 2010-2015 có 50% số xã, phường, thị trấn có Trung tâm Văn hóa –Thông tin và đạt tỷ lệ 100% ở năm 2020; số thôn, bản, khu phố, cụm dân cư có Nhà sinh hoạt văn hóa, Nhà sinh hoạt cộng đồng.
3.2. Lĩnh vực thể dục thể thao:
Giai đoạn 2010-2015 có 32-33% Số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, đến năm 2020 có 35-37%; Số gia đình thể thao đạt 15-20% ở giai đoạn 2010-2015 và có 20-25% gia đình thể thao ở năm 2020; Số CLB, tụ điểm, nhóm tập luyện TDTT cơ sở có 1800-2000 trong giai đoạn 2010-2015 và đến năm 2020 sẽ tăng lên là 2500 CLB, tụ điểm, nhóm tập luyện TDTT. 100% số xã, phường thị trấn có cán bộ HDV, CTV được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về thể dục thể thao.
Giai đoạn 2010-2020 có 100% Số trường phổ thông thực hiện chương trình giáo dục thể chất nội khoá, 100% Số trường phổ thông tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá 2 lần/tuần; 100% số học sinh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và 100% số trường có đủ dụng cụ, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy nội, ngoại khóa; giai đoạn 2010-2015 có 70-85% Số trường trung học cơ sở, trung học phổ thông có câu lạc bộ thể dục thể thao và đạt tỷ lệ 100% ở giai đoạn 2016-2020.
Trong các kỳ Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc giai đoạn 2010-2015 giữ thứ hạng 1-3 các tỉnh miền núi, đứng trong tốp 10-20 toàn quốc và ở tốp 10-13 các tỉnh, thành toàn quốc năm 2020. Phấn đấu đạt từ 8-10 Huy chương quốc tế trong giai đoạn 2010- 2015 và đạt 15- 20 Huy chuơng quốc tế giai đoạn 2016- 2020.
3.Lĩnh vực du lịch:
Giai đoạn 2010-2015 phấn đấu thu hút 982.800 khách du lịch trong đó du lịch nội địa 964.910 lượt người, khách quốc tế 17.890 lượt nguời, đến giai đoạn 2016-2020 số khách du lịch đến Bắc Giang sẽ tăng lên 1.180.200 lượt người, trong đó khách nội địa 1.158.800 lượt, khách quốc tế 21.400 lượt; duy trì mức tăng trưởng đạt 12%/năm trong cả hai giai đoạn.
Tổng doanh thu đạt 23,8 triệu USD trong giai đoạn 2010-2015, phấn đấu đạt 36,2 triệu USD ở giai đoạn 2016-2020, trong đó doanh thu từ khách nội địa 19,4 USD giai đoạn 2010-2015 và đạt 30,1 triệu USD giai đoạn 2016-2020; doanh thu từ khách quốc tế 4,4 triệu USD giai đoạn 2010-2015 và 6,1 triệu USD giai đoạn 2016-2020.
Giai đoạn 2010-2015, có 2.700 phòng phục vụ nhu cầu cho khách nghỉ lại Bắc Giang, đến năm 2020 số lượng phòng tăng lên 3.300 phòng, trong đó có 350-800 phòng cao cấp và 2.350-2.500 phòng đạt tiêu chuẩn.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
1. Lĩnh vực Văn hóa
1.1- Đối với các thiết chế văn hóa
Hoàn thành nâng cấp các thiết chế văn hóa như: Trung tâm Văn hóa tỉnh, Bảo tàng Tổng hợp tỉnh; nâng cấp thư viện tỉnh thành thư viện khoa học tổng hợp và đẩy mạnh tin học hóa thư viện; xây dựng Nhà hát Ca múa nhạc tổng hợp; nâng cấp Trường Trung cấp Văn hóa, Thể thao, Du lịch thành trường Cao đẳng.
Nâng cấp hệ thống thiết chế văn hóa (Trung tâm VHTT) cấp huyện, thành phố, xã phường thị trấn; nhà văn hóa thôn bản, tổ dân phố. Phấn đấu đến năm 2015, mỗi khu công nghiệp đều có khu Văn hóa - Thể thao, tích hợp với quy hoạch của khối thể thao.
Xây dựng nếp sống, lối sống văn minh, môi trường văn hóa; đẩy mạnh, giữ gìn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống. Phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, trong đó tập trung xây dựng các mô hình “Gia đình văn hóa”, “Khu dân cư tiên tiến”, “thôn, bản văn hóa”. Phát triển các hoạt động văn nghệ quần chúng, nghệ thuật không chuyên, đến 2015, nâng mức hưởng thụ văn hóa, nghệ thuật của người dân gấp 2 lần hiện nay.
1.2- Nâng cấp Trường Trung cấp Văn hóa, Thể thao, Du lịch thành trường Cao đẳng: Đến năm 2015, nâng quy mô đào tạo của trường đạt 200-300 học viên/năm, trong đó đặc biệt quan tâm tới các học viên thuộc đối tượng chính sách, người dân tộc thiểu số, học viên ở vùng sâu, vùng xa.
1.3- Quy hoạch hệ thống Trung tâm Văn hóa - Thông tin: Trung tâm Văn hóa tỉnh là đơn vị sự nghiệp có thu (hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ văn hóa, thông tin), đơn vị tổ chức các hoạt động mẫu, hoạt động có thu tại chỗ, biểu diễn nghệ thuật, triển lãm, hỗ trợ các hoạt động giải trí, huấn luyện,... đảm bảo tự cân đối kinh phí hoạt động, giảm dần tỷ lệ cấp ngân sách của nhà nước, theo mô hình 3 cấp.
1.4- Quy hoạch hệ thống Bảo tàng và bảo tồn, phát huy di sản văn hóa:
Giai đoạn 2010-2015: Bảo tàng tỉnh, với số hiện vật, tài liệu 40.000, thực hiện triển lãm chuyên đề 1-2 lần/năm và triển lãm lưu động 2-3 lần/năm, thu hút 20.000 lượt người khách tham quan bảo tàng. Có 5-7 Nhà bảo tàng, nhà truyền thống huyện,
1- 2 Bảo tàng tư nhân.
Giai đoạn 2016-2020: duy trì Bảo tàng tỉnh với số hiện vật, tài liệu 50.000, thực hiện triển lãm chuyên đề 1-2 lần/năm và triển lãm lưu động 4-5 lần/năm; thu hút 30.000 lượt người khách tham quan bảo tàng. Có 8-10 Nhà bảo tàng, nhà truyền thống huyện, 3-4 Bảo tàng tư nhân.
1.5- Đối với các di sản văn hóa:
Giai đoạn 2010-2011, hoàn thành tổng kiểm kê di tích, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể chưa được xếp hạng, phân loại và dự kiến thời gian xếp hạng di tích. Đến năm 2012, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
Giai đoạn 2010-2015, tiếp tục tập trung cho công tác sưu tầm, tư liệu hóa (tài liệu, phim, ảnh) về các loại hình di sản văn hóa phi vật thể trên địa bản tỉnh; Xây dựng và triển khai kế hoạch phát huy giá trị các loại hình di sản văn hoá phi vật thể đặc trưng của tỉnh, như: hát Quan họ, Ca trù, hát Chèo, dân ca các dân tộc thiểu số,... và các làng nghề truyền thống như làng gốm Thổ Hà,...
Năm 2010, nâng cấp lễ hội Yên Thế thành lễ hội cấp tỉnh; giai đoạn 2011-2012, nâng cấp lễ hội Yên Thế trở thành lễ hội quốc gia. Hoàn thành hồ sơ đưa khu di tích Yên Thế và lễ hội Yên Thế là di tích quốc gia đặc biệt.
Phấn đấu đến năm 2015, có 50% số di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh được tu bổ, tôn tạo; đến năm 2020, có 70-80% số di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh được tôn tạo, tu bổ.
1.6- Quy hoạch phát triển hệ thống Thư viện:
Đến năm 2015: xây dựng thư viện tỉnh thành thư viện điện tử; nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện tỉnh, mở rộng và phát triển dịch vụ có thu. Xây dựng thư viện thiếu nhi tỉnh và đưa vào hoạt động. Nâng cấp hệ thống thư viện cấp huyện, thành phố (trụ sở hoạt động và trang thiết bị) và triển khai chương trình tin học hóa hệ thống thư viện cấp huyện; Đối với thư viện cấp xã, phường, thị trấn: Ưu tiên xây dựng phòng đọc, tủ sách gắn với hệ thống Trung tâm VHTT xã/phường/thị trấn, khu VHTT. 100% xã, phường, thị trấn có phòng đọc sách, tủ sách; 70% số thư viện huyện, thành phố đạt chuẩn phân loại cấp I-II của Bộ VHTT&DL.
Giai đoạn 2016- 2020: nguồn dữ liệu thư viện tỉnh được kết nối với hệ thống thư viện cấp huyện, thành phố. Có 100% số thư viện huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn phân loại cấp I-II của Bộ VHTT&DL. Triển khai chương trình tin học hóa hệ thống thư viện cấp huyện, thành phố. Đến năm 2020, hệ thống dữ liệu của hệ thống thư viện huyện, thành phố được kết nối với nhau, kết nối với thư viện tỉnh.
1.7- Quy hoạch phát triển Điện ảnh và Chiếu bóng:
Giai đoạn 2010-2015: duy trì 3 đơn vị chiếu bóng lưu động, tổ chức chiếu 600 buổi/năm, với số lượt người xem 250.000 người/năm; giai đoạn 2016-2020 duy trì 3 đội chiếu bóng lưu động với số buổi chiếu 600 buổi/năm phục vụ cho 300.000 lượt người xem
1.8- Quy hoạch phát triển Mỹ thuật, Nhiếp ảnh: Xây dựng chương trình tổ chức các buổi triển lãm mỹ thuật định kỳ; giai đoạn 2010-2015, xây dựng đề cương và lập quy hoạch chi tiết dự án xây dựng Trung triển lãm mỹ thuật tỉnh Bắc Giang. Hoàn chỉnh hệ thống tượng đài, tranh hoành tráng tại các quảng trường, khu công cộng theo quy hoạch về tượng đài và tranh hoành tráng đã được phê duyệt.
1.9- Quy hoạch phát triển Nghệ thuật biểu diễn: Bảo tồn và phát huy di sản các làng quan họ cổ, đầu tư cho một số làng quan họ cổ tiêu biểu, xây dựng các điểm bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật biểu diễn dân gian, gắn với phát triển du lịch.
1.10- Quy hoạch xây dựng đời sống văn hóa cơ sở: Nâng cao chất lượng các phong trào: “Người tốt, việc tốt”, “Gia đình văn hóa”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; xây dựng thôn, bản, khối phố văn hóa, xây dựng cơ quan, đơn vị văn hóa.
1.12- Quy hoạch phát triển thông tin tuyên truyền: Khai thác hệ thống Trung tâm VHTT, khu Văn hóa - Thể thao các cấp phục vụ hoạt động thông tin tuyên truyền, cổ động, tăng cường và nâng cao chất lượng thông tin lưu động, đặc biệt quan tâm cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Khai thác các hình thức nghệ thuật truyền thống của các dân tộc góp phần đa dạng hóa và nâng cao hiệu quả thông tin tuyên truyền cổ động.
2. Lĩnh vực Thể thao
Phát triển TDTT quần chúng với mọi tầng lớp và các nhóm đối tượng thanh, thiếu niên, nhi đồng; công chức, viên chức, người lao động; người dân nông thôn và thành thị; người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, với doanh nghiệp. Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường và TDTT trong lực lượng vũ trang.
Các môn thể thao thành tích cao trọng điểm: Các môn thể thao truyền thống, đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của đa số người dân Bắc Giang cần được chọn là môn thể thao trọng điểm. Nhóm các môn thể thao trọng điểm loại 1 và một số các môn thể thao loại 2 và 3, trong đó chú trọng các môn thể thao truyền thống và các môn có thế mạnh của tỉnh.
Các nguyên tắc chung về thể chế quản lý, đầu tư: Về cơ bản, thể chế quản lý hệ thống thể thao thành tích cao của Bắc Giang theo 3 tuyến: tuyến nghiệp dư; tuyến tập trung và tuyến đội tuyển.
Quy hoạch đối với hệ thống đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao:
Các môn trọng điểm loại 1 (môn thể thao mũi nhọn): Vật, Đá cầu, Cầu lông, võ cổ truyền, Cầu mây nữ, Cờ vua, Wushu, Đẩy gậy, Điền kinh.
Các môn thể thao loại 2 và các môn thể thao loại 3: Các môn thể thao có thể kết hợp tuyến nghiệp dư với phát triển, tuyển chọn năng khiếu để chuyển lên tuyến tập trung, đội tuyển: Cử tạ, Quần vợt, Bóng đá, Boxing (nữ), Bi sắt, Bóng bàn, Pencasilat, Bơi trong bể.
Từ 2010 đến 2020, phát triển hệ thống thi đấu bóng đá trong trường phổ thông, sân tập luyện thể dục, thể thao tại các xã, trường có điều kiện, làm cơ sở để tuyển chọn đội ngũ vận động viên, hình thành đội bóng đá chuyên nghiệp tham gia giải thi đấu bóng đá hạng hai toàn quốc vào chu kỳ 2015-2020.
Quy hoạch hệ thống tổ chức thi đấu TDTT cấp tỉnh:
Duy trì Đại hội TDTT toàn tỉnh 4 năm/lần. Hội khoẻ Phù Đổng: cấp trường 1 năm/lần; cấp huyện, thành phố 2 năm/lần; cấp tỉnh 4 năm/lần. Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số miền núi 2 năm/lần. Giải thể thao quần chúng toàn huyện từ 8-15 giải/năm. Đại hội TDTT hoặc ngày Hội văn hóa - thể thao cấp xã tổ chức 1 năm/lần. Ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch các môn thể thao dân tộc 2 năm/lần. Đăng cai 3-4 giải thể thao khu vực, toàn quốc.
Tham gia các giải thể thao trong nước, quốc tế: Đại hội TDTT toàn quốc 4 năm/lần. Hội thi thể thao gia đình 2 năm/lần (năm chẵn). Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số 2 năm/lần (năm lẻ). Hội thi thể thao người khuyết tật 2 năm/lần (năm lẻ). Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc 4 năm/lần.
Lĩnh vực du lịch
Phát triển thị trường và sản phẩm du lịch:
Thị trường khách du lịch quốc tế: Khách du lịch quốc tế từ nay đến năm 2020 hướng thị trường cần tập trung vào quảng bá và mở rộng khai thác thị trường khách du lịch các nước trong khối ASEAN và Trung Quốc, Nhật Bản, Tây Âu và Bắc Mỹ.
Thị trường khách du lịch nội địa: Các thị trường khách du lịch nội địa chủ yếu từ Hà Nội và khách từ các tỉnh thuộc Bắc Bộ.
Định hướng phát triển sản phẩm du lịch (theo thứ tự ưu tiên thị trường sản phẩm), gồm: Sản phẩm du lịch gắn liền với di tích lịch sử - văn hoá, lễ hội tâm linh; du lịch nghỉ dưỡng tại các khu du lịch sinh thái; Du lịch sinh thái gắn với cộng đồng; Du lịch tham quan làng nghề, du lịch làng quê.
Xây dựng và phát triển một số loại hình sản phẩm du lịch đặc thù như: Du lịch thể thao mạo hiểm; Du lịch thương mại, công vụ.
Định hướng tổ chức không gian du lịch: gắn phát triển mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và đô thị của tỉnh, đồng thời tạo tính liên hoàn giữa các tour, tuyến, điểm du lịch đảm bảo hợp lý về hành trình của khách du lịch, phù hợp cho từng nhóm đối tượng.
Phấn đấu tới 2020 thành phố Bắc Giang trở thành một hạt nhân du lịch với vai trò là đầu mối quan trọng trong hoạt động du lịch của tỉnh. Hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở lưu trú phát triển. Năm 2020, Bắc Giang có 2 - 3 khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 - 5 sao.
Định hướng phát triển không gian:
Hướng thứ nhất: Dọc theo quốc lộ 1A, Từ Hà Nội đi Lạng Sơn, chạy qua địa bàn tỉnh. Đây là hướng du lịch chính của tỉnh với tiềm năng to lớn trong việc thu hút khách du lịch từ thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Hướng thứ hai: Chạy từ Tây sang Đông, từ TP.Thái Nguyên và Tây Bắc đi qua Tp.Bắc Giang theo tuyến QL 37
Hướng thứ ba: Khai thác khách du lịch quá cảnh từ Lạng Sơn và Bắc - Đông Bắc xuống theo đường 1A qua đường 279 xuống Quảng Ninh. Tuyến du lịch này sẽ đi qua các điểm du lịch như Hồ Cấm Sơn, Đền thờ Thân Cảnh Phúc - Lục Ngạn.
Phân bố các vùng du lịch: Quy hoạch phân bổ không gian du lịch được chia thành 4 vùng chính bao gồm: Vùng Trung tâm du lịch; Vùng du lịch Đông Bắc; Vùng du lịch Tây Bắc và Vùng du lịch Tây Nam.
Xác định các trung tâm du lịch trọng điểm: Nhằm tạo sự gắn kết chặt chẽ cho hệ thống các khu, tuyến, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Quy hoạch xác định 2 trung tâm du lịch chính là thành phố Bắc Giang, Thị trấn An Châu và 3 trung tâm du lịch phụ trợ là Thị trấn Chũ, Đức Thắng và Cầu Gồ.
Điểm du lịch chính:
1. Điểm du lịch di tích lịch sử Yên Thế (Huyện Yên Thế)
2. Điểm du lịch sinh thái hồ Cấm Sơn (huyện Lục Ngạn)
Điểm du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử (huyện Sơn Động)