Document: Khoản 1 Điều 36 Luật an toàn thông tin mạng 2015 số 86/2015/QH13 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "19/11/2015", "sign_number": "86/2015/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "19/11/2015", "sign_number": "86/2015/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "19/11/2015", "sign_number": "86/2015/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "19/11/2015", "sign_number": "86/2015/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "19/11/2015", "sign_number": "86/2015/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 36 Luật an toàn thông tin mạng 2015 số 86/2015/QH13 mới nhất

Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
1. Tuân thủ các quy định đã cam kết với doanh nghiệp cung cấp sản phẩm mật mã dân sự về quản lý sử dụng khóa mã, chuyển nhượng, sửa chữa, bảo dưỡng, bỏ, tiêu hủy sản phẩm mật mã dân sự và các nội dung khác có liên quan.

Content:
Tuân thủ các quy định đã cam kết với doanh nghiệp cung cấp sản phẩm mật mã dân sự về quản lý sử dụng khóa mã, chuyển nhượng, sửa chữa, bảo dưỡng, bỏ, tiêu hủy sản phẩm mật mã dân sự và các nội dung khác có liên quan.