Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2802/2006/QĐ-UBND tỷ lệ phân chia các khoản thu ngân sách Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/12/2006", "sign_number": "2802/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/12/2006", "sign_number": "2802/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/12/2006", "sign_number": "2802/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/12/2006", "sign_number": "2802/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/12/2006", "sign_number": "2802/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2802/2006/QĐ-UBND tỷ lệ phân chia các khoản thu ngân sách Thừa Thiên Huế

Điều 1. Nay quy định tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách các huyện, thành phố Huế (gọi chung là huyện) và giữa ngân sách các huyện, thành phố Huế với ngân sách từng xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã); các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100 % có hỗ trợ lại một phần cho ngân sách các huyện theo nội dung như sau:
...
3. Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%
- Thuế nhà đất;
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất (đối với xã, thị trấn);
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;
- Lệ phí trước bạ nhà, đất (đối với xã, thị trấn);
- Tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước thu từ quỹ đất do cấp xã quản lý;
- Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do xã quản lý khi được cấp có thẩm quyền cho phép;
- Thu hoa lợi công sản;
- Các khoản phí, lệ phí do xã thu phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật ( trừ phí chợ trên địa bàn Phường đã có quy định tại điểm II.2);
- Các khoản thu sự nghiệp do xã thu phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngòai nước do xã quản lý;
- Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo qui định của pháp luật nộp ngân sách xã;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngòai cho xã theo qui định của pháp luật;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
- Thu kết dư ngân sách xã;
- Thu chuyển nguồn của ngân sách xã từ năm trước sang năm sau;
- Các khoản thu khác của ngân sách xã theo qui định pháp luật;
II. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm
1. Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện
Bao gồm các khoản thu: Các khoản phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài, phí, thuế tài nguyên... ) thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh, công ty cổ phần (trừ doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, hộ kinh tế cá thể ):
- Ngân sách tỉnh hưởng 70% trên các khoản thu phân chia.
- Ngân sách huyện hưởng 30 % trên các khoản thu phân chia.
2. Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách huyện với ngân sách từng xã
Bao gồm khoản thu: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài, thuế tài nguyên… từ đơn vị kinh tế tập thể; hộ cá thể có bậc môn bài từ 1 đến 6 (kể cả hộ cá thể ở các chợ); lệ phí trước bạ nhà đất, phí chợ, thuế chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường; tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước do huyện quản lý.
Chi tiết tỉ lệ phân chia giữa ngân sách huyện và ngân sách từng xã theo Phụ lục 1 đính kèm. Riêng các khoản thu từ hộ cá thể (thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài) ở trong chợ Đông Ba, An Cựu phân chia cho ngân sách thành phố Huế hưởng 100%.
Chi tiết tỉ lệ phân chia khoản thu lệ phí trước bạ nhà, đất, phí chợ, thuế chuyển quyền sử dụng đất giữa ngân sách thành phố Huế với ngân sách từng phường theo Phụ lục 2 đính kèm. Riêng các chợ Đông Ba, An Cựu do UBND thành phố trực tiếp quản lý, ngân sách thành phố Huế hưởng 100 % tiền phí chợ và cấp hỗ trợ lại cho ngân sách các phường 3 % tiền phí chợ thực nộp NSNN.
UBND các huyện quyết định việc phân chia tiền thu sử dụng lô chợ phù hợp với cơ chế huy động vốn đối với việc đầu tư xây dựng chợ và nhu cầu nâng cấp, sửa chữa các chợ trên địa bàn.
III. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100 % có hỗ trợ lại một phần cho ngân sách huyện
Ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện:
1. Thu xử phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông
Hỗ trợ 30% tiền thu phạt phần do Công an các huyện thực hiện để chi cho các hoạt động có liên quan đến đảm bảo trật tự an toàn giao thông thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách huyện ( gồm cả chi cho lực lượng xung kích ).
2. Thu phạt khai thác và kinh doanh lâm sản trái pháp luật
Hỗ trợ 50% số tiền thực thu nộp NSNN đối với các vụ khai thác và kinh doanh lâm sản trái pháp luật do UBND xã trực tiếp phát hiện và chuyển cho cơ quan bảo vệ pháp luật sau khi trừ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý của các cơ quan kiểm lâm, công an… theo chế độ của TW và của tỉnh để chi cho các hoạt động bảo vệ rừng, đầu tư cơ sở hạ tầng.
3. Thu từ các doanh nghiệp mới thành lập
Hỗ trợ tối thiểu 20 % trên số thu thực tế phát sinh ngân sách tỉnh hưởng từ các doanh nghiệp do huyện trực tiếp vận động đầu tư trong thời gian 24 tháng kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN.
Tối thiểu 20 % trên số thu thực tế phát sinh ngân sách tỉnh hưởng trong thời gian 24 tháng kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN của các doanh nghiệp mới thành lập từ năm 2007 - 2010 thuộc Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, Khu Công nghiệp thuộc tỉnh quản lý.

Content:
Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%
- Thuế nhà đất;
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất (đối với xã, thị trấn);
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;
- Lệ phí trước bạ nhà, đất (đối với xã, thị trấn);
- Tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước thu từ quỹ đất do cấp xã quản lý;
- Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do xã quản lý khi được cấp có thẩm quyền cho phép;
- Thu hoa lợi công sản;
- Các khoản phí, lệ phí do xã thu phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật ( trừ phí chợ trên địa bàn Phường đã có quy định tại điểm II.2);
- Các khoản thu sự nghiệp do xã thu phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật;
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngòai nước do xã quản lý;
- Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo qui định của pháp luật nộp ngân sách xã;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngòai cho xã theo qui định của pháp luật;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
- Thu kết dư ngân sách xã;
- Thu chuyển nguồn của ngân sách xã từ năm trước sang năm sau;
- Các khoản thu khác của ngân sách xã theo qui định pháp luật;
II. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm
1. Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện
Bao gồm các khoản thu: Các khoản phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài, phí, thuế tài nguyên... ) thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh, công ty cổ phần (trừ doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, hộ kinh tế cá thể ):
- Ngân sách tỉnh hưởng 70% trên các khoản thu phân chia.
- Ngân sách huyện hưởng 30 % trên các khoản thu phân chia.
2. Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách huyện với ngân sách từng xã
Bao gồm khoản thu: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài, thuế tài nguyên… từ đơn vị kinh tế tập thể; hộ cá thể có bậc môn bài từ 1 đến 6 (kể cả hộ cá thể ở các chợ); lệ phí trước bạ nhà đất, phí chợ, thuế chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường; tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước do huyện quản lý.
Chi tiết tỉ lệ phân chia giữa ngân sách huyện và ngân sách từng xã theo Phụ lục 1 đính kèm. Riêng các khoản thu từ hộ cá thể (thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài) ở trong chợ Đông Ba, An Cựu phân chia cho ngân sách thành phố Huế hưởng 100%.
Chi tiết tỉ lệ phân chia khoản thu lệ phí trước bạ nhà, đất, phí chợ, thuế chuyển quyền sử dụng đất giữa ngân sách thành phố Huế với ngân sách từng phường theo Phụ lục 2 đính kèm. Riêng các chợ Đông Ba, An Cựu do UBND thành phố trực tiếp quản lý, ngân sách thành phố Huế hưởng 100 % tiền phí chợ và cấp hỗ trợ lại cho ngân sách các phường 3 % tiền phí chợ thực nộp NSNN.
UBND các huyện quyết định việc phân chia tiền thu sử dụng lô chợ phù hợp với cơ chế huy động vốn đối với việc đầu tư xây dựng chợ và nhu cầu nâng cấp, sửa chữa các chợ trên địa bàn.
III. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100 % có hỗ trợ lại một phần cho ngân sách huyện
Ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện:
1. Thu xử phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông
Hỗ trợ 30% tiền thu phạt phần do Công an các huyện thực hiện để chi cho các hoạt động có liên quan đến đảm bảo trật tự an toàn giao thông thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách huyện ( gồm cả chi cho lực lượng xung kích ).
2. Thu phạt khai thác và kinh doanh lâm sản trái pháp luật
Hỗ trợ 50% số tiền thực thu nộp NSNN đối với các vụ khai thác và kinh doanh lâm sản trái pháp luật do UBND xã trực tiếp phát hiện và chuyển cho cơ quan bảo vệ pháp luật sau khi trừ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý của các cơ quan kiểm lâm, công an… theo chế độ của TW và của tỉnh để chi cho các hoạt động bảo vệ rừng, đầu tư cơ sở hạ tầng.
Thu từ các doanh nghiệp mới thành lập
Hỗ trợ tối thiểu 20 % trên số thu thực tế phát sinh ngân sách tỉnh hưởng từ các doanh nghiệp do huyện trực tiếp vận động đầu tư trong thời gian 24 tháng kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN.
Tối thiểu 20 % trên số thu thực tế phát sinh ngân sách tỉnh hưởng trong thời gian 24 tháng kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN của các doanh nghiệp mới thành lập từ năm 2007 - 2010 thuộc Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, Khu Công nghiệp thuộc tỉnh quản lý.