Document: Điều 1 Quyết định 07/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý công chức xã phường thị trấn tỉnh Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "08/05/2020", "sign_number": "07/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trọng Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "08/05/2020", "sign_number": "07/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trọng Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "08/05/2020", "sign_number": "07/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trọng Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "08/05/2020", "sign_number": "07/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trọng Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "08/05/2020", "sign_number": "07/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Trọng Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 07/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý công chức xã phường thị trấn tỉnh Thái Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng
1. Thẩm quyền tuyển dụng: Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã quy định tại Điều 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ, văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền và yêu cầu công việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được tuyển dụng không qua thi tuyển, xét tuyển đối với các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ.
2. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng công chức cấp xã trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
3. Việc tuyển dụng công chức cấp xã đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ và khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch (trừ trường hợp trước khi được bầu giữ chức vụ cán bộ cấp xã đã là công chức cấp xã).
a) Số lượng, thành viên Hội đồng kiểm tra, sát hạch: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ đã được bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ đã được bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ.
4. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển, xét tuyển vào công chức cấp xã: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.”
2. Sửa đổi tiêu đề Điều 8; khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 8 như sau:
“Điều 8. Xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên
1. Thẩm quyền xét chuyển: Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ và quy định phân cấp quản lý công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
2. Điều kiện, tiêu chuẩn xét chuyển: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ và khoản 3, khoản 6 Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ.
4. Hồ sơ đề nghị xét chuyển: Cán bộ cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 khi thôi giữ chức vụ theo nhiệm kỳ và công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, nếu đủ các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ và khoản 3, khoản 6 Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ, có nguyện vọng xét chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên thì phải có hồ sơ cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, gửi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét.
5. Khi xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá về các điều kiện, tiêu chuẩn trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người đề nghị xét chuyển theo theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
6. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã được xét chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng
1. Thẩm quyền tuyển dụng: Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã quy định tại Điều 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ, văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền và yêu cầu công việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được tuyển dụng không qua thi tuyển, xét tuyển đối với các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ.
2. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng công chức cấp xã trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
3. Việc tuyển dụng công chức cấp xã đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ và khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch (trừ trường hợp trước khi được bầu giữ chức vụ cán bộ cấp xã đã là công chức cấp xã).
a) Số lượng, thành viên Hội đồng kiểm tra, sát hạch: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ đã được bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ đã được bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ.
4. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển, xét tuyển vào công chức cấp xã: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.”
2. Sửa đổi tiêu đề Điều 8; khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 8 như sau:
“Điều 8. Xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên
1. Thẩm quyền xét chuyển: Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ và quy định phân cấp quản lý công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
2. Điều kiện, tiêu chuẩn xét chuyển: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ và khoản 3, khoản 6 Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ.
4. Hồ sơ đề nghị xét chuyển: Cán bộ cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 khi thôi giữ chức vụ theo nhiệm kỳ và công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, nếu đủ các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ và khoản 3, khoản 6 Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ, có nguyện vọng xét chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên thì phải có hồ sơ cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, gửi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét.
5. Khi xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá về các điều kiện, tiêu chuẩn trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người đề nghị xét chuyển theo theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
6. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã được xét chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.”