Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2100/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch tài nguyên nước Đồng Nai 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2100/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch tài nguyên nước Đồng Nai 2020

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 với những nội dung chính sau:
...
2. Phạm vi Quy hoạch
- Phạm vi lập quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai bao gồm toàn bộ địa giới 11 đơn vị hành chính: thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và 9 huyện: Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Định Quán, Tân Phú với tổng diện tích tự nhiên 5.903,94 km2, tập trung vào 12 tiểu lưu vực sông gồm: Thượng nguồn sông Đồng Nai, Lưu vực sông Đạ Huoai, Trung lưu sông Đồng Nai, Lưu vực sông Sà Mách, Vùng lòng hồ Trị An, Lưu vực sông Mã Đà - Sông Bé, Lưu vực sông La Ngà, Lưu vực sông Thao, Lưu vực sông Buông, Các sông Đông Nam Đồng Nai, Lưu vực sông Thị Vải, Hạ lưu sông Đồng Nai.
- Quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 được phân thành 2 kỳ quy hoạch gồm: kỳ từ năm 2011 đến 2015 và kỳ từ năm 2016 đến năm 2020.
II. Mục tiêu Quy hoạch
1. Mục tiêu tổng quát
Tăng cường hiệu quả khai thác sử dụng tài nguyên nước, bảo vệ tính toàn vẹn của dòng sông và các nguồn nước; chủ động phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước và giảm thiểu tác hại, khắc phục hậu quả do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Đồng Nai góp phần hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
A. Đối với phân bổ tài nguyên nước mặt
...
d) Lưu vực sông Sà Mách
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 37.573 người vào năm 2015 và 39.198 người vào năm 2020;
- Đảm bảo chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt giai đoạn 2011 - 2020; Đến năm 2015 đảm bảo trên 99% số hộ, đến năm 2020 đảm bảo 100% số hộ được sử dụng nước sạch đã qua xử lý;
- Bảo vệ tính toàn vẹn của vùng đất ngập nước khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai;
- Đảm bảo dòng chảy môi trường trên dòng chính lưu vực sông Sa Mách.
d) Vùng lòng hồ Trị An
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 220.871 người vào năm 2015 và 230.421 người vào năm 2020;
- Đảm bảo cấp 100% lượng nước yêu cầu 100 m3/ha.ngày cho khu, cụm
công nghiệp;
- Đảm bảo đủ nguồn nước pha loãng cho các đoạn sông tiếp nhận nguồn nước thải từ các khu cụm công nghiệp, khu dân cư. Kiểm soát nguồn ô nhiễm nguồn nước vào hồ chứa thủy điện Trị An;
- Quản lý và khai thác nguồn nước của các công trình tưới, phát điện theo quy trình vận hành được phê duyệt nhằm đảm bảo lợi ích giữa các đối tượng khai thác;
- Bảo vệ tính toàn vẹn của vùng đất ngập nước khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai;
- Cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, đến năm 2015, đảm bảo tưới cho 353 ha diện tích lúa Đông xuân; 584 ha diện tích lúa Hè thu; 690 ha diện tích lúa mùa; 6.135 ha cây mầu; 1.214 ha cây công nghiệp hàng năm và 11.020 ha cây công nghiệp lâu năm. Đến năm 2020 đảm bảo tưới cho 337 ha lúa Đông xuân; 557 ha lúa Hè thu; 659 ha lúa mùa; 5.553 ha cây mầu; 1.099 ha cây công nghiệp hàng năm và 10.398 ha cây công nghiệp lâu năm;
- Đảm bảo độ sâu mực nước từ Cầu La Ngà đến Thượng lưu đập Trị An phục vụ giao thông thủy (Đoạn từ ngã ba sông Bé đến Rạch Ông Nhiêu với chiều dài 98 Km theo Quyết định số 970/QĐ-BGTVT, ngày 15 tháng 04 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải);
- Xem xét cơ chế vận hành của hồ chứa thủy điện Trị An trong việc tham gia cắt lũ, đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường ở hạ lưu.
e) Lưu vực sông Mũ Đà - Sông Bé
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 3.627 người vào năm 2015 và 3.783 người vào năm 2020;
- Đến năm 2015 đảm bảo trên 99% số hộ, đến năm 2020 đảm bảo 100% số hộ được sử dụng nước sạch đã qua xử lý;
- Đảm bảo dòng chảy môi trường ở hạ lưu dòng chính lưu vực sông Mã Đà, Sông Bé.
g) Lưu vực sông La Ngà
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 324.321 người vào năm 2015 và 338.345 người vào năm 2020;
- Đảm bảo cấp 100% lượng nước yêu cầu 100 m3/ha.ngày cho các khu, cụm công nghiệp;
- Bảo đảm đủ nguồn nước pha loãng cho các đoạn sông tiếp nhận nguồn nước thải từ các khu cụm công nghiệp, khu dân cư;
- Cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, đến năm 2015, đảm bảo tưới cho 3.892 ha lúa Đông xuân; 6.441 ha lúa Hè thu; 7.611 ha lúa mùa; 12.351 ha
cây mầu; 2.447 ha cây công nghiệp hàng năm và 24.667 ha cây công nghiệp lâu năm. Đến năm 2020 đảm bảo tưới cho 3.715 ha diện tích lúa Đông xuân; 6.149 ha lúa Hè thu; 7.266 ha lúa mùa; 11.180 ha cây mầu; 2.215 ha cây công nghiệp hàng năm và 23.275 ha cây công nghiệp lâu năm;
- Xem xét cơ chế vận hành của các hồ chứa thủy lợi trong việc tham gia cắt lũ, đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường ở hạ lưu.
h) Lưu vực sông Thao
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 196.451 người vào năm 2015 và 204.946 người vào năm 2020;
- Đảm bảo cấp 100% lượng nước yêu cầu 100 m3/ha.ngày cho các khu, cụm công nghiệp;
- Bảo đảm đủ nguồn nước pha loãng cho các đoạn sông tiếp nhận nguồn nước thải từ các khu cụm công nghiệp, khu dân cư;
- Cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, đến năm 2015, đảm bảo tưới cho 936 ha lúa Đông xuân; 1.548 ha lúa Hè thu; 1.829 ha lúa mùa; 1.821 ha cây mầu; 361 ha cây công nghiệp hàng năm và 7.153 ha cây công nghiệp lâu năm. Đến năm 2020 đảm bảo tưới cho 893 ha lúa Đông xuân; 1.478 ha lúa Hè thu; 1.746 ha lúa mùa; 1.648 ha cây mầu; 327 ha cây công nghiệp hàng năm và 6.749 ha cây công nghiệp lâu năm;
- Xem xét cơ chế vận hành của các hồ chứa thủy lợi trong việc tham gia cắt lũ, đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường ở hạ lưu.
i) Lưu vực sông Buông
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 223.778 người vào năm 2015 và 233.454 người vào năm 2020;
- Đảm bảo cấp 100% lượng nước yêu cầu 100 m3/ha.ngày cho các khu, cụm công nghiệp;
- Bảo đảm đủ nguồn nước pha loãng cho các đoạn sông tiếp nhận nguồn nước thải từ các khu cụm công nghiệp, khu dân cư;
- Cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, đến năm 2015, đảm bảo tưới cho 372 ha lúa Đông xuân; 615 ha diện tích lúa Hè thu; 727 ha lúa mùa; 6.137 ha cây mầu; 1.216 ha cây công nghiệp hàng năm và 13.942 ha cây công nghiệp lâu năm. Đến năm 2020 đảm bảo tưới cho 355 ha diện tích lúa Đông xuân; 587 ha lúa Hè thu; 694 ha lúa mùa; 5.555 ha cây mầu; 1.101 ha cây công nghiệp hàng năm và 13.155 ha cây công nghiệp lâu năm;
- Xem xét cơ chế vận hành của các hồ chứa thủy lợi trong việc tham gia cắt lũ, đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường ở hạ lưu.
k) Các sông Đông Nam Đồng Nai
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 330.091 người vào năm 2015 và 344.365 người vào năm 2020;
- Đảm bảo cấp 100% lượng nước yêu cầu 100 m3/ha.ngày cho các khu, cụm công nghiệp;
- Bảo đảm đủ nguồn nước pha loãng cho các đoạn sông tiếp nhận nguồn nước thải từ các khu cụm công nghiệp, khu dân cư;
- Cải tạo, nâng cấp và xây mới các công trình thủy lợi, đến năm 2015, đảm bảo tưới cho 1.597 ha lúa Đông xuân; 2.643 ha lúa Hè thu; 3.123 ha lúa mùa; 13.324 ha cây mầu; 2.640 ha cây công nghiệp hàng năm và 23.991 ha cây công nghiệp lâu năm. Đến năm 2020 đảm bảo tưới cho 1.525 ha lúa Đông xuân; 2.523 ha lúa Hè thu; 2.981 ha lúa mùa; 12.061 ha cây mầu; 2.390 ha cây công nghiệp hàng năm và 22.638 ha cây công nghiệp lâu năm;
- Xem xét cơ chế vận hành của các hồ chứa thủy lợi trong việc tham gia cắt lũ, đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường ở hạ lưu và lượng nước duy trì đẩy mặn vùng cửa sông Đồng Nai.
I) Lưu vực sông Thị Vải
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 206.017 người vào năm 2015 và 214.926 người vào năm 2020;
- Đảm bảo cấp 100% lượng nước yêu cầu 100 m3/ha.ngày cho các khu, cụm công nghiệp;
- Đảm bảo đủ nguồn nước pha loãng cho các đoạn sông tiếp nhận nguồn nước thải từ các khu cụm công nghiệp, khu dân cư;
- Cải tạo, nâng cấp và xây mới các công trình thủy lợi, đến năm 2015, đảm bảo tưới cho 672 ha lúa Đông xuân; 1.113 ha lúa Hè thu; 1.315 ha lúa mùa; 154 ha cây mầu; 31 ha cây công nghiệp hàng năm và 11.844 ha cây công nghiệp lâu năm. Đến năm 3020 đảm bảo tưới cho 642 ha lúa Đông xuân; 1.062 ha lúa Hè thu; 1.255 ha lúa mùa; 140 ha cây mầu; 28 ha cây công nghiệp hàng năm và 11.176 ha cây công nghiệp lâu năm;
- Bảo vệ khu rừng ngập mặn Long Thành - Nhơn Trạch;
- Đủ lượng nước duy trì đẩy mặn vùng cửa sông Đồng Nai;
Xem xét cơ chế vận hành của các hồ chứa thủy lợi trong việc tham gia cắt lũ, đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường ở hạ lưu.
m) Hạ lưu sông Đồng Nai
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 978.096 người vào năm 2015 và 1.020.389 người vào năm 2020;
- Đảm bảo các chỉ tiêu cấp nước cho sinh hoạt giai đoạn 2011 - 2020;
- Đảm bảo cấp 100% lượng nước yêu cầu 100 m3/ha.ngày cho các khu, cụm công nghiệp;
- Bảo đảm đủ nguồn nước pha loãng cho các đoạn sông tiếp nhận nguồn nước thải từ các khu cụm công nghiệp, khu dân cư;
Cải tạo, nâng cấp và xây mới các công trình thủy lợi, đến năm 2015, đảm bảo tưới cho 3.743 ha lúa Đông xuân; 6.195 ha lúa Hè thu; 7.319 ha lúa mùa; 1 5.604 ha cây mầu; 3.092 ha cây công nghiệp hàng năm và 4.308 ha cây công nghiệp lâu năm. Đến năm 2020 đảm bảo tưới cho 3.573 ha lúa Đông xuân; 5.914 ha lúa Hè thu; 6.987 ha lúa mùa; 14.125 ha cây mầu; 2.799 ha cây công nghiệp hàng năm và 4.065 ha cây công nghiệp lâu năm;
- Đảm bảo dòng chảy trên dòng chính sông Đồng Nai phục vụ giao thông thủy (Đoạn từ ngã ba sông Bé đến Rạch Ông Nhiêu với chiều dài 98 Km theo Quyết định số 970/QĐ-BGTVT, ngày 15 tháng 04 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải);
- Đủ lượng nước duy trì đẩy mặn vùng cửa sông Đồng Nai;
- Xem xét cơ chế vận hành của các hồ chứa thủy lợi trong việc tham gia cắt lũ, đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường ở hạ lưu.
B. Đối với phân bổ tài nguyên nước dưới đất
- Bảo đảm khai thác nguồn nước dưới đất hợp lý đáp ứng cao nhất yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Bảo vệ nguồn nước dưới đất: phòng chống ô nhiễm, xâm nhập mặn và cạn kiệt (khai thác quá mức);
- Duy trì khả năng khai thác nước dưới đất bền vững tại 12 tiểu lưu vực sông cụ thể như sau: Thượng nguồn sông Đồng Nai 78.618 m3/ngày; Lưu vực sông Đạ Huoai 12.209 m3/ngày; Trung lưu sông Đồng Nai 175.473 m3/ngày; Lưu vực sông Sà Mách 49.846 m3/ngày; Vùng lòng hồ Trị An 107.553 m3/ngày; Lưu vực sông Mã Đà - sông Bé 81.201 m3/ngày; Lưu vực sông La Ngà 296.045 m3/ngày; Lưu vực sông Thao 130.595 m3/ngày; Lưu vực sông Buông 254.022 m3/ngày; Các sông đông nam Đồng Nai 263.112 m3/ngày; Lưu vực sông Thị Vải 286.626 m3/ngày; Hạ lưu sông Đồng Nai 280.431 m3/ngày.
C. Đối với bảo vệ tài nguyên nước mặt
- Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường nước; giải quyết cơ bản tình trạng suy thoái môi trường tại các khu công nghiệp, khu đô thị và các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh;
- Từng bước cải thiện chất lượng môi trường; nâng cao năng lực và hiệu quả trong hoạt động quản lý môi trường, đặc biệt là vấn đề quản lý nước thải tập trung của các khu công nghiệp, khu đô thị và khu dân cư tập trung;
- Bảo vệ nơi cư trú và điều kiện môi trường sống của cá và thủy sinh vật các khu vực ven sông và trong các hồ chứa nước, trên cơ sở đó hạn chế sự suy thoái, từng bước khôi phục giá trị các hệ sinh thái thủy trên địa bàn tỉnh;
- Tập trung thực hiện các chương trình phòng ngừa và kiểm soát chặt chẽ để không xảy ra các hiện tượng ô nhiễm cục bộ ở khu vực đô thị, khu công nghiệp;
- Đảm bảo thực hiện mục tiêu chất lượng nước theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19/3/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai.
D. Đối với bảo vệ tài nguyên nước dưới đất
- Bảo vệ trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất là 5.039.300m3/ngày;
- Hạn chế ô nhiễm hiện tại và ngăn ngừa ô nhiễm trong kỳ quy hoạch, cấm khai thác nước dưới đất tại khu vực ven ranh mặn thuộc các tầng chứa nước ở khu vực phía tây nam thuộc phạm vi tiểu lưu vực Hạ lưu sông Đồng Nai và Lưu vực sông Thị Vải và hạn chế khai thác nước dưới đất tại các vùng sau:
+ Khu vực ven ranh mặn thuộc các tầng chứa nước ở khu vực phía tây nam thuộc phạm vi tiểu lưu vực Hạ lưu sông Đồng Nai và Lưu vực sông Thị Vải (liền kề với vùng cấm khai thác nước dưới đất) với phạm vi 1.500m tỉnh từ ranh mặn;
+ Các tiểu lưu vực Lưu vực các sông Đông Nam và Lưu vực sông La Ngà do nhiều nơi hiện có tổng lượng nước khai thác vượt trữ lượng khai thác bền vững;
+ Thành phố Biên Hòa, Nhơn Trạch và khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung đã có hệ thống cấp nước tập trung và chất lượng dịch vụ cấp nước bảo đảm đáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng.
Đ. Đối với phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Dự báo các thay đổi bất lợi do nước gây ra trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm: Kiểm soát lũ, triều tạo nguồn cấp nước và tiêu nước, bảo vệ an toàn và phục vụ sản xuất của các ngành kinh tế; bảo vệ an toàn các công trình
hạ tầng văn hóa, xã hội, các khu dân cư, đô thị; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường; góp phần phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đời sống của người dân.
Ill. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về chính sách, thể chế và pháp luật
- Tiếp tục rà soát và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của
UBND tỉnh. Trong đó, tập trung vào cơ chế, chính sách trong việc khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, ưu tiên sử dụng tài nguyên nước cho sinh hoạt và các lĩnh vực sản xuất quan trọng của vùng, khai thác, sử dụng tài nguyên nước gắn với bảo vệ môi trường;
- Ban hành Quy định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước cho các nhà máy cấp nước; các trạm cấp nước tập trung;
- Ban hành Quy định về vùng cấm và các khu vực hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh;
- Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn Vùng dự trữ sinh quyển thế giới Đồng Nai;
- Đẩy mạnh công tác cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Tăng cường vai trò của tỉnh Đồng Nai trong ban quản lý lưu vực sông Đồng Nai;
- Thực hiện việc rà soát, kiểm tra thường xuyên, phát hiện các tổ chức, cá nhân khoan, thăm dò, khai thác nước dưới đất chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký;
- Định kỳ lập danh sách các tổ chức, cá nhân chưa có giấy phép, thông báo và công bố trên các phương tiện thông tin;
- Hoàn tất việc đăng ký, cấp phép đối với các công trình khai thác nước dưới đất đã có để đưa vào quản lý theo quy định;
- Xây dựng và thực hiện chương trình thanh tra, kiểm tra hàng năm, kết hợp với công tác kiểm tra đột xuất, chú trọng đối với các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng nước lớn, các công trình có quy mô khai thác, chiều sâu giếng lớn và đối với các khu vực có nguy cơ ô nhiễm, nhiễm mặn rất cao;
- Xử lý vi phạm nghiêm chỉnh việc thực hiện xử lý trám lấp các giếng khoan không sử dụng và các vi phạm về việc thực hiện các biện pháp bảo vệ nước dưới đất theo quy định;
- Xây dựng và thực hiện chương trình kiểm soát việc thực hiện trách nhiệm, xử lý và trám lấp các giếng không sử dụng.
Giải pháp về bảo vệ các hộ ngành dùng nước dễ bị ảnh hưởng
- Cần xây dựng dự án nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn thương gây ra bởi các vấn đề liên quan đến nguồn nước của các cộng đồng trên 12 tiểu lưu vực trong tỉnh Đồng Nai;
- Tiếp cận quản lý rủi ro, xây dựng nghiên cứu đánh giá mức độ rủi ro của các hộ ngành dùng nước trên 12 tiểu lưu vực thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Phê duyệt và trình phê duyệt quy trình vận hành các hồ chứa nước trên địa bàn theo thẩm quyền.

Content:
Lưu vực sông Sà Mách
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 37.573 người vào năm 2015 và 39.198 người vào năm 2020;
- Đảm bảo chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt giai đoạn 2011 - 2020; Đến năm 2015 đảm bảo trên 99% số hộ, đến năm 2020 đảm bảo 100% số hộ được sử dụng nước sạch đã qua xử lý;
- Bảo vệ tính toàn vẹn của vùng đất ngập nước khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai;
- Đảm bảo dòng chảy môi trường trên dòng chính lưu vực sông Sa Mách.
Vùng lòng hồ Trị An
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 220.871 người vào năm 2015 và 230.421 người vào năm 2020;
- Đảm bảo cấp 100% lượng nước yêu cầu 100 m3/ha.ngày cho khu, cụm
công nghiệp;
- Đảm bảo đủ nguồn nước pha loãng cho các đoạn sông tiếp nhận nguồn nước thải từ các khu cụm công nghiệp, khu dân cư. Kiểm soát nguồn ô nhiễm nguồn nước vào hồ chứa thủy điện Trị An;
- Quản lý và khai thác nguồn nước của các công trình tưới, phát điện theo quy trình vận hành được phê duyệt nhằm đảm bảo lợi ích giữa các đối tượng khai thác;
- Bảo vệ tính toàn vẹn của vùng đất ngập nước khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai;
- Cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, đến năm 2015, đảm bảo tưới cho 353 ha diện tích lúa Đông xuân; 584 ha diện tích lúa Hè thu; 690 ha diện tích lúa mùa; 6.135 ha cây mầu; 1.214 ha cây công nghiệp hàng năm và 11.020 ha cây công nghiệp lâu năm. Đến năm 2020 đảm bảo tưới cho 337 ha lúa Đông xuân; 557 ha lúa Hè thu; 659 ha lúa mùa; 5.553 ha cây mầu; 1.099 ha cây công nghiệp hàng năm và 10.398 ha cây công nghiệp lâu năm;
- Đảm bảo độ sâu mực nước từ Cầu La Ngà đến Thượng lưu đập Trị An phục vụ giao thông thủy (Đoạn từ ngã ba sông Bé đến Rạch Ông Nhiêu với chiều dài 98 Km theo Quyết định số 970/QĐ-BGTVT, ngày 15 tháng 04 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải);
- Xem xét cơ chế vận hành của hồ chứa thủy điện Trị An trong việc tham gia cắt lũ, đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường ở hạ lưu.
e) Lưu vực sông Mũ Đà - Sông Bé
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 3.627 người vào năm 2015 và 3.783 người vào năm 2020;
- Đến năm 2015 đảm bảo trên 99% số hộ, đến năm 2020 đảm bảo 100% số hộ được sử dụng nước sạch đã qua xử lý;
- Đảm bảo dòng chảy môi trường ở hạ lưu dòng chính lưu vực sông Mã Đà, Sông Bé.
g) Lưu vực sông La Ngà
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 324.321 người vào năm 2015 và 338.345 người vào năm 2020;
- Đảm bảo cấp 100% lượng nước yêu cầu 100 m3/ha.ngày cho các khu, cụm công nghiệp;
- Bảo đảm đủ nguồn nước pha loãng cho các đoạn sông tiếp nhận nguồn nước thải từ các khu cụm công nghiệp, khu dân cư;
- Cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, đến năm 2015, đảm bảo tưới cho 3.892 ha lúa Đông xuân; 6.441 ha lúa Hè thu; 7.611 ha lúa mùa; 12.351 ha
cây mầu; 2.447 ha cây công nghiệp hàng năm và 24.667 ha cây công nghiệp lâu năm. Đến năm 2020 đảm bảo tưới cho 3.715 ha diện tích lúa Đông xuân; 6.149 ha lúa Hè thu; 7.266 ha lúa mùa; 11.180 ha cây mầu; 2.215 ha cây công nghiệp hàng năm và 23.275 ha cây công nghiệp lâu năm;
- Xem xét cơ chế vận hành của các hồ chứa thủy lợi trong việc tham gia cắt lũ, đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường ở hạ lưu.
h) Lưu vực sông Thao
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 196.451 người vào năm 2015 và 204.946 người vào năm 2020;
- Đảm bảo cấp 100% lượng nước yêu cầu 100 m3/ha.ngày cho các khu, cụm công nghiệp;
- Bảo đảm đủ nguồn nước pha loãng cho các đoạn sông tiếp nhận nguồn nước thải từ các khu cụm công nghiệp, khu dân cư;
- Cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, đến năm 2015, đảm bảo tưới cho 936 ha lúa Đông xuân; 1.548 ha lúa Hè thu; 1.829 ha lúa mùa; 1.821 ha cây mầu; 361 ha cây công nghiệp hàng năm và 7.153 ha cây công nghiệp lâu năm. Đến năm 2020 đảm bảo tưới cho 893 ha lúa Đông xuân; 1.478 ha lúa Hè thu; 1.746 ha lúa mùa; 1.648 ha cây mầu; 327 ha cây công nghiệp hàng năm và 6.749 ha cây công nghiệp lâu năm;
- Xem xét cơ chế vận hành của các hồ chứa thủy lợi trong việc tham gia cắt lũ, đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường ở hạ lưu.
i) Lưu vực sông Buông
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 223.778 người vào năm 2015 và 233.454 người vào năm 2020;
- Đảm bảo cấp 100% lượng nước yêu cầu 100 m3/ha.ngày cho các khu, cụm công nghiệp;
- Bảo đảm đủ nguồn nước pha loãng cho các đoạn sông tiếp nhận nguồn nước thải từ các khu cụm công nghiệp, khu dân cư;
- Cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, đến năm 2015, đảm bảo tưới cho 372 ha lúa Đông xuân; 615 ha diện tích lúa Hè thu; 727 ha lúa mùa; 6.137 ha cây mầu; 1.216 ha cây công nghiệp hàng năm và 13.942 ha cây công nghiệp lâu năm. Đến năm 2020 đảm bảo tưới cho 355 ha diện tích lúa Đông xuân; 587 ha lúa Hè thu; 694 ha lúa mùa; 5.555 ha cây mầu; 1.101 ha cây công nghiệp hàng năm và 13.155 ha cây công nghiệp lâu năm;
- Xem xét cơ chế vận hành của các hồ chứa thủy lợi trong việc tham gia cắt lũ, đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường ở hạ lưu.
k) Các sông Đông Nam Đồng Nai
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 330.091 người vào năm 2015 và 344.365 người vào năm 2020;
- Đảm bảo cấp 100% lượng nước yêu cầu 100 m3/ha.ngày cho các khu, cụm công nghiệp;
- Bảo đảm đủ nguồn nước pha loãng cho các đoạn sông tiếp nhận nguồn nước thải từ các khu cụm công nghiệp, khu dân cư;
- Cải tạo, nâng cấp và xây mới các công trình thủy lợi, đến năm 2015, đảm bảo tưới cho 1.597 ha lúa Đông xuân; 2.643 ha lúa Hè thu; 3.123 ha lúa mùa; 13.324 ha cây mầu; 2.640 ha cây công nghiệp hàng năm và 23.991 ha cây công nghiệp lâu năm. Đến năm 2020 đảm bảo tưới cho 1.525 ha lúa Đông xuân; 2.523 ha lúa Hè thu; 2.981 ha lúa mùa; 12.061 ha cây mầu; 2.390 ha cây công nghiệp hàng năm và 22.638 ha cây công nghiệp lâu năm;
- Xem xét cơ chế vận hành của các hồ chứa thủy lợi trong việc tham gia cắt lũ, đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường ở hạ lưu và lượng nước duy trì đẩy mặn vùng cửa sông Đồng Nai.
I) Lưu vực sông Thị Vải
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 206.017 người vào năm 2015 và 214.926 người vào năm 2020;
- Đảm bảo cấp 100% lượng nước yêu cầu 100 m3/ha.ngày cho các khu, cụm công nghiệp;
- Đảm bảo đủ nguồn nước pha loãng cho các đoạn sông tiếp nhận nguồn nước thải từ các khu cụm công nghiệp, khu dân cư;
- Cải tạo, nâng cấp và xây mới các công trình thủy lợi, đến năm 2015, đảm bảo tưới cho 672 ha lúa Đông xuân; 1.113 ha lúa Hè thu; 1.315 ha lúa mùa; 154 ha cây mầu; 31 ha cây công nghiệp hàng năm và 11.844 ha cây công nghiệp lâu năm. Đến năm 3020 đảm bảo tưới cho 642 ha lúa Đông xuân; 1.062 ha lúa Hè thu; 1.255 ha lúa mùa; 140 ha cây mầu; 28 ha cây công nghiệp hàng năm và 11.176 ha cây công nghiệp lâu năm;
- Bảo vệ khu rừng ngập mặn Long Thành - Nhơn Trạch;
- Đủ lượng nước duy trì đẩy mặn vùng cửa sông Đồng Nai;
Xem xét cơ chế vận hành của các hồ chứa thủy lợi trong việc tham gia cắt lũ, đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường ở hạ lưu.
m) Hạ lưu sông Đồng Nai
- Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho khoảng 978.096 người vào năm 2015 và 1.020.389 người vào năm 2020;
- Đảm bảo các chỉ tiêu cấp nước cho sinh hoạt giai đoạn 2011 - 2020;
- Đảm bảo cấp 100% lượng nước yêu cầu 100 m3/ha.ngày cho các khu, cụm công nghiệp;
- Bảo đảm đủ nguồn nước pha loãng cho các đoạn sông tiếp nhận nguồn nước thải từ các khu cụm công nghiệp, khu dân cư;
Cải tạo, nâng cấp và xây mới các công trình thủy lợi, đến năm 2015, đảm bảo tưới cho 3.743 ha lúa Đông xuân; 6.195 ha lúa Hè thu; 7.319 ha lúa mùa; 1 5.604 ha cây mầu; 3.092 ha cây công nghiệp hàng năm và 4.308 ha cây công nghiệp lâu năm. Đến năm 2020 đảm bảo tưới cho 3.573 ha lúa Đông xuân; 5.914 ha lúa Hè thu; 6.987 ha lúa mùa; 14.125 ha cây mầu; 2.799 ha cây công nghiệp hàng năm và 4.065 ha cây công nghiệp lâu năm;
- Đảm bảo dòng chảy trên dòng chính sông Đồng Nai phục vụ giao thông thủy (Đoạn từ ngã ba sông Bé đến Rạch Ông Nhiêu với chiều dài 98 Km theo Quyết định số 970/QĐ-BGTVT, ngày 15 tháng 04 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải);
- Đủ lượng nước duy trì đẩy mặn vùng cửa sông Đồng Nai;
- Xem xét cơ chế vận hành của các hồ chứa thủy lợi trong việc tham gia cắt lũ, đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường ở hạ lưu.
B. Đối với phân bổ tài nguyên nước dưới đất
- Bảo đảm khai thác nguồn nước dưới đất hợp lý đáp ứng cao nhất yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Bảo vệ nguồn nước dưới đất: phòng chống ô nhiễm, xâm nhập mặn và cạn kiệt (khai thác quá mức);
- Duy trì khả năng khai thác nước dưới đất bền vững tại 12 tiểu lưu vực sông cụ thể như sau: Thượng nguồn sông Đồng Nai 78.618 m3/ngày; Lưu vực sông Đạ Huoai 12.209 m3/ngày; Trung lưu sông Đồng Nai 175.473 m3/ngày; Lưu vực sông Sà Mách 49.846 m3/ngày; Vùng lòng hồ Trị An 107.553 m3/ngày; Lưu vực sông Mã Đà - sông Bé 81.201 m3/ngày; Lưu vực sông La Ngà 296.045 m3/ngày; Lưu vực sông Thao 130.595 m3/ngày; Lưu vực sông Buông 254.022 m3/ngày; Các sông đông nam Đồng Nai 263.112 m3/ngày; Lưu vực sông Thị Vải 286.626 m3/ngày; Hạ lưu sông Đồng Nai 280.431 m3/ngày.
C. Đối với bảo vệ tài nguyên nước mặt
- Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường nước; giải quyết cơ bản tình trạng suy thoái môi trường tại các khu công nghiệp, khu đô thị và các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh;
- Từng bước cải thiện chất lượng môi trường; nâng cao năng lực và hiệu quả trong hoạt động quản lý môi trường, đặc biệt là vấn đề quản lý nước thải tập trung của các khu công nghiệp, khu đô thị và khu dân cư tập trung;
- Bảo vệ nơi cư trú và điều kiện môi trường sống của cá và thủy sinh vật các khu vực ven sông và trong các hồ chứa nước, trên cơ sở đó hạn chế sự suy thoái, từng bước khôi phục giá trị các hệ sinh thái thủy trên địa bàn tỉnh;
- Tập trung thực hiện các chương trình phòng ngừa và kiểm soát chặt chẽ để không xảy ra các hiện tượng ô nhiễm cục bộ ở khu vực đô thị, khu công nghiệp;
- Đảm bảo thực hiện mục tiêu chất lượng nước theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19/3/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai.
D. Đối với bảo vệ tài nguyên nước dưới đất
- Bảo vệ trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất là 5.039.300m3/ngày;
- Hạn chế ô nhiễm hiện tại và ngăn ngừa ô nhiễm trong kỳ quy hoạch, cấm khai thác nước dưới đất tại khu vực ven ranh mặn thuộc các tầng chứa nước ở khu vực phía tây nam thuộc phạm vi tiểu lưu vực Hạ lưu sông Đồng Nai và Lưu vực sông Thị Vải và hạn chế khai thác nước dưới đất tại các vùng sau:
+ Khu vực ven ranh mặn thuộc các tầng chứa nước ở khu vực phía tây nam thuộc phạm vi tiểu lưu vực Hạ lưu sông Đồng Nai và Lưu vực sông Thị Vải (liền kề với vùng cấm khai thác nước dưới đất) với phạm vi 1.500m tỉnh từ ranh mặn;
+ Các tiểu lưu vực Lưu vực các sông Đông Nam và Lưu vực sông La Ngà do nhiều nơi hiện có tổng lượng nước khai thác vượt trữ lượng khai thác bền vững;
+ Thành phố Biên Hòa, Nhơn Trạch và khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung đã có hệ thống cấp nước tập trung và chất lượng dịch vụ cấp nước bảo đảm đáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng.
Đ. Đối với phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Dự báo các thay đổi bất lợi do nước gây ra trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm: Kiểm soát lũ, triều tạo nguồn cấp nước và tiêu nước, bảo vệ an toàn và phục vụ sản xuất của các ngành kinh tế; bảo vệ an toàn các công trình
hạ tầng văn hóa, xã hội, các khu dân cư, đô thị; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường; góp phần phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đời sống của người dân.
Ill. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về chính sách, thể chế và pháp luật
- Tiếp tục rà soát và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của
UBND tỉnh. Trong đó, tập trung vào cơ chế, chính sách trong việc khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, ưu tiên sử dụng tài nguyên nước cho sinh hoạt và các lĩnh vực sản xuất quan trọng của vùng, khai thác, sử dụng tài nguyên nước gắn với bảo vệ môi trường;
- Ban hành Quy định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước cho các nhà máy cấp nước; các trạm cấp nước tập trung;
- Ban hành Quy định về vùng cấm và các khu vực hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh;
- Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn Vùng dự trữ sinh quyển thế giới Đồng Nai;
- Đẩy mạnh công tác cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Tăng cường vai trò của tỉnh Đồng Nai trong ban quản lý lưu vực sông Đồng Nai;
- Thực hiện việc rà soát, kiểm tra thường xuyên, phát hiện các tổ chức, cá nhân khoan, thăm dò, khai thác nước dưới đất chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký;
- Định kỳ lập danh sách các tổ chức, cá nhân chưa có giấy phép, thông báo và công bố trên các phương tiện thông tin;
- Hoàn tất việc đăng ký, cấp phép đối với các công trình khai thác nước dưới đất đã có để đưa vào quản lý theo quy định;
- Xây dựng và thực hiện chương trình thanh tra, kiểm tra hàng năm, kết hợp với công tác kiểm tra đột xuất, chú trọng đối với các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng nước lớn, các công trình có quy mô khai thác, chiều sâu giếng lớn và đối với các khu vực có nguy cơ ô nhiễm, nhiễm mặn rất cao;
- Xử lý vi phạm nghiêm chỉnh việc thực hiện xử lý trám lấp các giếng khoan không sử dụng và các vi phạm về việc thực hiện các biện pháp bảo vệ nước dưới đất theo quy định;
- Xây dựng và thực hiện chương trình kiểm soát việc thực hiện trách nhiệm, xử lý và trám lấp các giếng không sử dụng.
Giải pháp về bảo vệ các hộ ngành dùng nước dễ bị ảnh hưởng
- Cần xây dựng dự án nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn thương gây ra bởi các vấn đề liên quan đến nguồn nước của các cộng đồng trên 12 tiểu lưu vực trong tỉnh Đồng Nai;
- Tiếp cận quản lý rủi ro, xây dựng nghiên cứu đánh giá mức độ rủi ro của các hộ ngành dùng nước trên 12 tiểu lưu vực thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Phê duyệt và trình phê duyệt quy trình vận hành các hồ chứa nước trên địa bàn theo thẩm quyền.