Document: Khoản 15 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2016/NĐ-CP sử dụng vốn vay ưu đãi

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/10/2018", "sign_number": "132/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/10/2018", "sign_number": "132/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/10/2018", "sign_number": "132/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/10/2018", "sign_number": "132/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/10/2018", "sign_number": "132/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2016/NĐ-CP sử dụng vốn vay ưu đãi

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
...
15. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Quy trình quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Căn cứ kết quả vận động vốn ODA, vốn vay ưu đãi, quy trình quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi như sau:
1. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi và chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại, bao gồm:
a) Lập, lựa chọn, phê duyệt Đề xuất chương trình, dự án (không áp dụng với chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại);
b) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án;
c) Lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án;
d) Ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho chương trình, dự án;
đ) Quản lý thực hiện chương trình, dự án;
e) Hoàn thành, chuyển giao kết quả chương trình, dự án.
2. Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại bao gồm:
a) Lập Văn kiện dự án, phi dự án; thẩm định, quyết định chủ trương thực hiện (áp dụng đối với dự án, phi dự án quy định tại khoản 1 Điều 30a) và phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án;
b) Ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại cho dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án;
c) Quản lý thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án;
d) Hoàn thành, chuyển giao kết quả dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án.
3. Quy trình quản lý, sử dụng khoản hỗ trợ ngân sách:
a) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách;
b) Ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về khoản hỗ trợ ngân sách;
c) Quản lý thực hiện;
d) Hoàn thành, chuyển giao kết quả.”

Content:
Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Quy trình quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Căn cứ kết quả vận động vốn ODA, vốn vay ưu đãi, quy trình quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi như sau:
1. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi và chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại, bao gồm:
a) Lập, lựa chọn, phê duyệt Đề xuất chương trình, dự án (không áp dụng với chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại);
b) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án;
c) Lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án;
d) Ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho chương trình, dự án;
đ) Quản lý thực hiện chương trình, dự án;
e) Hoàn thành, chuyển giao kết quả chương trình, dự án.
2. Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại bao gồm:
a) Lập Văn kiện dự án, phi dự án; thẩm định, quyết định chủ trương thực hiện (áp dụng đối với dự án, phi dự án quy định tại khoản 1 Điều 30a) và phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án;
b) Ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại cho dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án;
c) Quản lý thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án;
d) Hoàn thành, chuyển giao kết quả dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án.
3. Quy trình quản lý, sử dụng khoản hỗ trợ ngân sách:
a) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách;
b) Ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về khoản hỗ trợ ngân sách;
c) Quản lý thực hiện;
d) Hoàn thành, chuyển giao kết quả.”