Document: Khoản 1 Điều 4 Thông tư 15/2019/TT-BLĐTBXH quy định về Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "18/09/2019", "sign_number": "15/2019/TT-BLĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "18/09/2019", "sign_number": "15/2019/TT-BLĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "18/09/2019", "sign_number": "15/2019/TT-BLĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "18/09/2019", "sign_number": "15/2019/TT-BLĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "18/09/2019", "sign_number": "15/2019/TT-BLĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Thông tư 15/2019/TT-BLĐTBXH quy định về Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động mới nhất

Điều 4. Kỳ hạn báo cáo và ngày gửi báo cáo
1. Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

Content:
Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.