Document: Điểm b Khoản 1 Điều 6 Quyết định 165/QĐ-UBND 2019 chọn nhà đầu tư dự án đầu tư nông nghiệp công nghệ cao Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "22/01/2019", "sign_number": "165/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "22/01/2019", "sign_number": "165/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "22/01/2019", "sign_number": "165/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "22/01/2019", "sign_number": "165/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "22/01/2019", "sign_number": "165/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 6 Quyết định 165/QĐ-UBND 2019 chọn nhà đầu tư dự án đầu tư nông nghiệp công nghệ cao Vũng Tàu

Điều 6. Tiêu chí xét chọn nhà đầu tư và dự án đầu tư
1. Tiêu chí xét chọn dự án của nhà đầu tư và dự án đầu tư:
Các tiêu chí xét chọn dự án được thực hiện theo Điều 3 Quyết định số 2214/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Ban hành tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư, dự án đầu tư và danh mục các dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên đầu tư, thu hút đầu tư có điều kiện và tạm dừng thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Ngoài tiêu chí theo Quyết định số 2214/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh và tiêu chí về dự án NNUDCNC theo Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì các dự án đầu tư NNUDCNC, nông nghiệp sạch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thực hiện theo Điều 4, 5 của Quyết định này và ưu tiên thực hiện thêm tiêu chí tổ chức liên kết giữa nhà đầu tư với nhà khoa học, nhà nông, nhà phân phối, tiêu thụ sản phẩm NNUDCNC, còn phải dựa vào dự án có qui mô và vốn đầu tư như sau:
...
b) Về năng lực tài chính của nhà đầu tư:
- Nhà đầu tư phải cung cấp hồ sơ chứng minh được có vốn chủ sở hữu để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đăng ký của dự án và cung cấp hồ sơ chứng minh có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại khoản 2, điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và cung cấp tài liệu chứng minh năng lực tài chính theo khoản 1, điều 33 Luật đầu tư 2014.
- Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư theo quy định tại Điều 27, Nghị định 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (Phần vốn đầu tư để tính tiền ký quỹ của dự án không bao gồm tiền thuê đất nộp cho nhà nước).

Content:
Về năng lực tài chính của nhà đầu tư:
- Nhà đầu tư phải cung cấp hồ sơ chứng minh được có vốn chủ sở hữu để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đăng ký của dự án và cung cấp hồ sơ chứng minh có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại khoản 2, điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và cung cấp tài liệu chứng minh năng lực tài chính theo khoản 1, điều 33 Luật đầu tư 2014.
- Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư theo quy định tại Điều 27, Nghị định 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (Phần vốn đầu tư để tính tiền ký quỹ của dự án không bao gồm tiền thuê đất nộp cho nhà nước).