Document: Điều 15 Thông tư 42/2015/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thị trường mở mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "42/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Thị Hồng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "42/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Thị Hồng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "42/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Thị Hồng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "42/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Thị Hồng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "42/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Thị Hồng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 42/2015/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thị trường mở mới nhất có nội dung như sau:

Điều 15. Thông báo mua, bán giấy tờ có giá
Trước mỗi phiên đấu thầu nghiệp vụ thị trường mở, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thông báo mua hoặc bán giấy tờ có giá cho các thành viên theo nội dung cơ bản sau:
1. Ngày đấu thầu.
2. Phương thức đấu thầu.
3. Phương thức xét thầu.
4. Phương thức mua, bán.
5. Khối lượng giấy tờ có giá cần mua hoặc bán tính theo giá thanh toán hoặc tính theo mệnh giá (trừ trường hợp không thông báo trước khối lượng giấy tờ có giá cần mua hoặc bán của Ngân hàng Nhà nước).
6. Các loại giấy tờ có giá cần mua hoặc bán.
7. Tỷ lệ giao dịch của các loại giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước mua).
8. Kỳ hạn của giấy tờ có giá.
9. Ngày phát hành của giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán).
10. Phương thức thanh toán lãi của giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán).
11. Ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán).
12. Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán).
13. Thời hạn mua, bán (số ngày).
14. Lãi suất Ngân hàng Nhà nước áp dụng khi mua hoặc bán (trường hợp đấu thầu khối lượng).
15. Lãi suất phát hành trên thị trường sơ cấp của giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán).
16. Thời gian nhận đơn dự thầu của thành viên.
17. Thời gian đóng thầu.

Content:
Điều 15. Thông báo mua, bán giấy tờ có giá
Trước mỗi phiên đấu thầu nghiệp vụ thị trường mở, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thông báo mua hoặc bán giấy tờ có giá cho các thành viên theo nội dung cơ bản sau:
1. Ngày đấu thầu.
2. Phương thức đấu thầu.
3. Phương thức xét thầu.
4. Phương thức mua, bán.
5. Khối lượng giấy tờ có giá cần mua hoặc bán tính theo giá thanh toán hoặc tính theo mệnh giá (trừ trường hợp không thông báo trước khối lượng giấy tờ có giá cần mua hoặc bán của Ngân hàng Nhà nước).
6. Các loại giấy tờ có giá cần mua hoặc bán.
7. Tỷ lệ giao dịch của các loại giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước mua).
8. Kỳ hạn của giấy tờ có giá.
9. Ngày phát hành của giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán).
10. Phương thức thanh toán lãi của giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán).
11. Ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán).
12. Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán).
13. Thời hạn mua, bán (số ngày).
14. Lãi suất Ngân hàng Nhà nước áp dụng khi mua hoặc bán (trường hợp đấu thầu khối lượng).
15. Lãi suất phát hành trên thị trường sơ cấp của giấy tờ có giá (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán).
16. Thời gian nhận đơn dự thầu của thành viên.
17. Thời gian đóng thầu.