Document: Điều 1 Quyết định 03/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 20/2022/QĐ-UBND Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "19/01/2023", "sign_number": "03/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thế Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "19/01/2023", "sign_number": "03/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thế Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "19/01/2023", "sign_number": "03/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thế Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "19/01/2023", "sign_number": "03/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thế Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "19/01/2023", "sign_number": "03/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thế Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 03/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 20/2022/QĐ-UBND Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ- UBND ngày 18 tháng 7 năm 2022 của UBND tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 14 như sau:
“1. Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất ở thực hiện việc giám sát tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất ở ban hành Quy chế cuộc đấu giá áp dụng cho từng cuộc đấu giá trước ngày niêm yết việc đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Đấu giá tài sản. Đối với hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp, việc giám sát tập trung vào quy định về phiếu trả giá hợp lệ và không hợp lệ trong Quy chế cuộc đấu giá.
2. Việc giám sát quy định về phiếu trả giá hợp lệ cần đảm bảo tính chính xác, minh bạch theo những nội dung cơ bản sau:
a) Phiếu trả giá do tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất ở phát hành, có đóng dấu đỏ của tổ chức đấu giá và đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá trên góc phiếu.
b) Phiếu trả giá không được có sẵn thông tin cá nhân của khách hàng. Người tham gia đấu giá (hoặc người được ủy quyền) phải trực tiếp ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin: Họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có); địa chỉ của người đăng ký tham gia đấu giá; họ tên, địa chỉ của người được ủy quyền (nếu có); địa chỉ khu đất; số lô đất; số phân lô; giá trả bằng số và bằng chữ; ký và ghi rõ họ tên (hoặc điểm chỉ vân tay); phiếu trả giá được viết bằng cùng một màu mực (không sử dụng mực màu đỏ, bút chì); phiếu không bị rách, nát hoặc phiếu bị rách, nát nhưng vẫn xác định được rõ nội dung thông tin trong phiếu.
c) Đối với mục số lô đất, phân lô và mục trả giá: số lô đất, số phân lô phải được viết bằng số và bằng chữ; giá trả lô đất ít nhất bằng giá khởi điểm trở lên, mệnh giá Việt Nam đồng; phải ghi đầy đủ cả bằng chữ và bằng số khớp nhau; mục số lô đất, số phân lô và mục trả giá không được tẩy xóa, sửa chữa, viết đè, tô lại, gạch đi viết lại làm ảnh hưởng đến nội dung thông tin trong phiếu.
d) Phiếu trả giá do người đăng ký tham gia đấu giá hoặc người được ủy quyền phải trực tiếp ghi tại cuộc đấu giá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; chỉ trong trường hợp người tham gia đấu giá không thể tự mình viết thì được nhờ nhân viên của tổ chức đấu giá viết hộ nhưng phải được sự đồng ý của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá và phải được thể hiện trong Biên bản cuộc đấu giá.
đ) Phiếu phải được bỏ vào hòm phiếu đúng thời gian quy định.
e) Ngoài các nội dung nêu trên, Quy chế cuộc đấu giá có thể quy định thêm các nội dung khác về phiếu trả giá hợp lệ để đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong việc xác định phiếu trả giá hợp lệ nhưng không được trái quy định của pháp luật”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 16 như sau:
“1. Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá do tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất ở phát hành cần có giấy tờ, tài liệu sau:
a) Đơn đăng ký tham gia đấu giá theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 của Quy định này, gồm các nội dung: Họ và tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng minh quân nhân của người đăng ký tham gia đấu giá; tên khu đất đấu giá; số lượng thửa (lô) đất đăng ký tham gia đấu giá; số tiền mua hồ sơ; số tiền đặt trước; nội dung cam kết thực hiện đúng Quy chế cuộc đấu giá, ký và ghi rõ họ tên.
b) Sơ đồ quy hoạch chi tiết của thửa (lô) đất ở. c) Danh mục thửa (lô) đất đưa ra đấu giá.
d) Quy chế cuộc đấu giá.
đ) Giấy tờ có liên quan khác do tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất ở quyết định”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 19 như sau:
“2. Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Đoàn giám sát gồm đại diện các Sở, cơ quan: Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh và một số cơ quan khác có liên quan để thực hiện giám sát trình tự, thủ tục, quá trình diễn biến tại cuộc đấu giá. Đoàn giám sát được kiến nghị đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất ở xem xét, yêu cầu đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Đấu giá tài sản và đề nghị đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất ở yêu cầu đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá dừng cuộc đấu giá khi có căn cứ cho rằng đấu giá viên có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Đấu giá tài sản hoặc người tham gia đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c hoặc d khoản 5 Điều 9 của Luật Đấu giá tài sản.
Căn cứ vào tình hình thực tế, tính chất của cuộc đấu giá, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất mời Đoàn Giám sát của tỉnh, chính quyền địa phương nơi có đất đưa ra đấu giá và đại diện tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tham dự, giám sát cuộc đấu giá”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 21 như sau:
“1. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của UBND cấp có thẩm quyền, cơ quan Thuế gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất trúng đấu giá bằng văn bản cho người đã trúng đấu giá.
2. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất sau khi trúng đấu giá do đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá chủ động xác định cụ thể tại phương án đấu giá quyền sử dụng đất đảm bảo đúng theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ- UBND ngày 18 tháng 7 năm 2022 của UBND tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 14 như sau:
“1. Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất ở thực hiện việc giám sát tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất ở ban hành Quy chế cuộc đấu giá áp dụng cho từng cuộc đấu giá trước ngày niêm yết việc đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Đấu giá tài sản. Đối với hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp, việc giám sát tập trung vào quy định về phiếu trả giá hợp lệ và không hợp lệ trong Quy chế cuộc đấu giá.
2. Việc giám sát quy định về phiếu trả giá hợp lệ cần đảm bảo tính chính xác, minh bạch theo những nội dung cơ bản sau:
a) Phiếu trả giá do tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất ở phát hành, có đóng dấu đỏ của tổ chức đấu giá và đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá trên góc phiếu.
b) Phiếu trả giá không được có sẵn thông tin cá nhân của khách hàng. Người tham gia đấu giá (hoặc người được ủy quyền) phải trực tiếp ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin: Họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có); địa chỉ của người đăng ký tham gia đấu giá; họ tên, địa chỉ của người được ủy quyền (nếu có); địa chỉ khu đất; số lô đất; số phân lô; giá trả bằng số và bằng chữ; ký và ghi rõ họ tên (hoặc điểm chỉ vân tay); phiếu trả giá được viết bằng cùng một màu mực (không sử dụng mực màu đỏ, bút chì); phiếu không bị rách, nát hoặc phiếu bị rách, nát nhưng vẫn xác định được rõ nội dung thông tin trong phiếu.
c) Đối với mục số lô đất, phân lô và mục trả giá: số lô đất, số phân lô phải được viết bằng số và bằng chữ; giá trả lô đất ít nhất bằng giá khởi điểm trở lên, mệnh giá Việt Nam đồng; phải ghi đầy đủ cả bằng chữ và bằng số khớp nhau; mục số lô đất, số phân lô và mục trả giá không được tẩy xóa, sửa chữa, viết đè, tô lại, gạch đi viết lại làm ảnh hưởng đến nội dung thông tin trong phiếu.
d) Phiếu trả giá do người đăng ký tham gia đấu giá hoặc người được ủy quyền phải trực tiếp ghi tại cuộc đấu giá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; chỉ trong trường hợp người tham gia đấu giá không thể tự mình viết thì được nhờ nhân viên của tổ chức đấu giá viết hộ nhưng phải được sự đồng ý của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá và phải được thể hiện trong Biên bản cuộc đấu giá.
đ) Phiếu phải được bỏ vào hòm phiếu đúng thời gian quy định.
e) Ngoài các nội dung nêu trên, Quy chế cuộc đấu giá có thể quy định thêm các nội dung khác về phiếu trả giá hợp lệ để đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong việc xác định phiếu trả giá hợp lệ nhưng không được trái quy định của pháp luật”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 16 như sau:
“1. Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá do tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất ở phát hành cần có giấy tờ, tài liệu sau:
a) Đơn đăng ký tham gia đấu giá theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 của Quy định này, gồm các nội dung: Họ và tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng minh quân nhân của người đăng ký tham gia đấu giá; tên khu đất đấu giá; số lượng thửa (lô) đất đăng ký tham gia đấu giá; số tiền mua hồ sơ; số tiền đặt trước; nội dung cam kết thực hiện đúng Quy chế cuộc đấu giá, ký và ghi rõ họ tên.
b) Sơ đồ quy hoạch chi tiết của thửa (lô) đất ở. c) Danh mục thửa (lô) đất đưa ra đấu giá.
d) Quy chế cuộc đấu giá.
đ) Giấy tờ có liên quan khác do tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất ở quyết định”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 19 như sau:
“2. Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Đoàn giám sát gồm đại diện các Sở, cơ quan: Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh và một số cơ quan khác có liên quan để thực hiện giám sát trình tự, thủ tục, quá trình diễn biến tại cuộc đấu giá. Đoàn giám sát được kiến nghị đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất ở xem xét, yêu cầu đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Đấu giá tài sản và đề nghị đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất ở yêu cầu đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá dừng cuộc đấu giá khi có căn cứ cho rằng đấu giá viên có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Đấu giá tài sản hoặc người tham gia đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c hoặc d khoản 5 Điều 9 của Luật Đấu giá tài sản.
Căn cứ vào tình hình thực tế, tính chất của cuộc đấu giá, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất mời Đoàn Giám sát của tỉnh, chính quyền địa phương nơi có đất đưa ra đấu giá và đại diện tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tham dự, giám sát cuộc đấu giá”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 21 như sau:
“1. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của UBND cấp có thẩm quyền, cơ quan Thuế gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất trúng đấu giá bằng văn bản cho người đã trúng đấu giá.
2. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất sau khi trúng đấu giá do đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá chủ động xác định cụ thể tại phương án đấu giá quyền sử dụng đất đảm bảo đúng theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế”.