Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Kon Tum

Điều 1. Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau:
...
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
a. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước do các Công ty, đơn vị cấp nước cung ứng: Bằng 5% trên giá bán một 01m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Đối với trường hợp các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đồng thời hai nguồn nước sinh hoạt (do các Công ty, đơn vị cấp nước cung ứng và tự khai thác nước để sử dụng), thì chỉ thu phí đối với nước thải sinh hoạt theo số lượng nước sạch thực tế sử dụng do các Công ty, đơn vị cấp nước cung ứng.
b. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trong trường hợp tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng:
- Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (trừ hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm b, c và d mục 1.2 khoản 1 Điều 1 nêu trên) được tính bình quân chung là 3m3/tháng/đầu người để tính phí bảo vệ môi trường.
- Đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đảm bảo đầy đủ số lượng nước để tính phí bảo vệ môi trường.
- Tiền phí phải thu bằng số lượng nước sử dụng x với giá bán một 1m3 nước sạch trên địa bàn (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) x 5%.

Content:
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
a. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước do các Công ty, đơn vị cấp nước cung ứng: Bằng 5% trên giá bán một 01m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Đối với trường hợp các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đồng thời hai nguồn nước sinh hoạt (do các Công ty, đơn vị cấp nước cung ứng và tự khai thác nước để sử dụng), thì chỉ thu phí đối với nước thải sinh hoạt theo số lượng nước sạch thực tế sử dụng do các Công ty, đơn vị cấp nước cung ứng.
b. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trong trường hợp tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng:
- Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (trừ hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm b, c và d mục 1.2 khoản 1 Điều 1 nêu trên) được tính bình quân chung là 3m3/tháng/đầu người để tính phí bảo vệ môi trường.
- Đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đảm bảo đầy đủ số lượng nước để tính phí bảo vệ môi trường.
- Tiền phí phải thu bằng số lượng nước sử dụng x với giá bán một 1m3 nước sạch trên địa bàn (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) x 5%.