Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 161/QĐ-UBND phê duyệt dự án quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/03/2012", "sign_number": "161/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/03/2012", "sign_number": "161/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/03/2012", "sign_number": "161/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/03/2012", "sign_number": "161/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "19/03/2012", "sign_number": "161/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 161/QĐ-UBND phê duyệt dự án quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Điều 1. Phê duyệt dự án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Mường Phăng, giai đoạn 2011-2020, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên gồm các nội dung chính như sau:
...
8. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- Quy hoạch diện tích 8 ha tại khu vực đường đi Na Tấu để xây dựng các cơ sở sản xuất tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp tập trung như các cơ sở sơ chế nông, lâm sản trên địa bàn nằm xa khu dân cư.
- Trên cơ sở hình thành các bản văn hóa làm du lịch, xây dựng 3 điểm phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp với các nghề: Dệt thổ cẩm, mây, tre đan tại 3 bản: Đông Mệt, Che Căn và bản Phăng;
II. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng
1. Mục tiêu: Quy hoạch xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng của Mường Phăng nhằm đáp ứng yêu cầu các tiêu chí: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 17 của bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
2. Quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
2.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
2.1.1. Đường trục xã : Cải tạo, nâng cấp 5 tuyến với tổng chiều dài 39,8 km đạt tiêu chuẩn quy định về đường giao thông nông thôn;
...
d) Quy hoạch hệ thống cây xanh: Quy hoạch 2 điểm trồng cây xanh với diện tích khoảng 2 ha thuộc khu đài tưởng niệm và khu trung tâm thể dục thể thao. Duy trì bảo vệ hệ thống cây xanh trong các khu dân cư tại bản Yên, Lọng Luông; trồng bổ sung trong các trường học, cơ quan, bên đường giao thông.
3.3.3. Quy hoạch nghĩa trang nhân dân: Quy hoạch 01 điểm nghĩa trang mới cho bản Đông Mệt, yêu cầu khu nghĩa trang mới phải nằm cách xa khu dân cư, nguồn nước sinh hoạt, suối tối thiểu 500 m và thuộc các khu rừng bản quản lý tại những nơi yên tĩnh, cao ráo
4. Quy hoạch khu dân cư: Trên cơ sở 7 cụm dân cư hiện tại quy hoạch cải tạo,
chỉnh trang các khu dân cư cho phù hợp, thuận tiện trong sinh hoạt. Quy hoạch mở rộng cụm dân cư số 2 về phía ngã 3 bản Hả 1, bản Bó để di chuyển 2 bản (Hả 2 và bản Co Muông) ra khỏi đất quốc phòng và đủ dung nạp thêm 50 hộ mới theo hạn mức quy định đất ở.
Trong đó:
+ Khu vực bản Hả 1 dung nạp 26 hộ từ bản Hả 2 di chuyển đến và 50 hộ dự phòng;
+ Khu vực bản Bó dung nạp 22 hộ từ bản Co Muông chuyển đến;
III. Củng cố, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở và giữ vững an ninh trật tự
1. Nâng cao chất lượng hệ thống chính trị
- Tổ chức đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng chính trị cho những cán bộ hiện đang công tác với tổng số 55 lượt người;
- Đào tạo về chính trị từ sơ cấp đến trung cấp: 33 cán bộ;
- Đào tạo chuyên môn từ trung cấp trở lên: 22 cán;
- Củng cố hệ thống chính trị cơ sở: Kiện toàn 4 Chi bộ đảng tại 4 bản (Bản Hả 2, bản Sáng, bản Pá Trả, bản Co Khô) đảm bảo 47/47 bản có đủ hệ thống chính trị;
- Quy hoạch đội ngũ cán bộ kế cận và xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng;
- Đổi mới phương thức hoạt động để nâng cao vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
2. Đảm bảo an ninh trật tự xã hội
- Hàng năm Đảng ủy xã có Nghị quyết, UBND xã có kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh trật tự;
- Tổ chức có hiệu quả các chủ trương, biện pháp bảo vệ an ninh, trật tự và “ ngày hội toàn dân bảo vệ ANTQ”.
- Xây dựng củng cố lực lượng công an xã ngày càng trong sạch vững mạnh, kiện toàn lại đội an ninh tự quản cấp thôn bản. Hàng năm đánh giá xếp loại thi đua, khen thưởng tổ chức, bản làng đảm bảo an ninh, trật tự.
- Phối hợp với cơ sở dạy nghề tổ chức đào tạo nghề, tạo việc làm cho lao động.
- Làm tốt công tác hộ tịch hộ khẩu, tạm trú tạm vắng;
- Phối hợp chặt chẽ với nhà trường, các cơ quan đóng trên địa bàn tuyên truyền, giữ vững an ninh trật tự.
IV. Vốn và nguồn vốn đầu tư
1. Tổng vốn đầu tư, hỗ trợ dự tính là: 445.128 triệu đồng;
- Vốn lập quy hoạch: 400 triệu đồng; chiếm 0,1%
- Vốn đầu tư xây dựng: 358.439 triệu đồng; chiếm 80,6%;
- Vốn phát triển sản xuất: 44.308 triệu đồng; chiếm 9,9%;
- Vốn hỗ trợ đào tạo: 1.515 triệu đồng; chiếm 0,3%;
- Vốn dự phòng (10%): 40.466 triệu đồng; chiếm 9,1%
(chi tiết có biểu kèm theo)
2. Phân theo nguồn vốn
2.1. Vốn Ngân sách Nhà nước: 191.548 triệu đồng; chiếm 43,0%;
- Vốn nông thôn mới: 85.083 triệu đồng;
- Vốn trái phiếu chính phủ: 106.865 triệu đồng;
2.2. Vốn đóng góp của dân: 46.436 triệu đồng; chiếm 10,4%;
2.3. Vốn lồng ghép: 93.311 triệu đồng; chiếm 20,9%;
2.4. Vốn doanh nghiệp: 27.830 triệu đồng; chiếm 6,3%;
2.5. Vốn tín dụng: 86.004 triệu đồng; chiếm 19,3%.
3. Phân kỳ vốn đầu tư
3.1. Giai đoạn 2011 - 2015: 128.908 triệu đồng
- Vốn lập quy hoạch: 400 triệu đồng;
- Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 98.019 triệu đồng;
- Vốn phát triển sản xuất: 19.256 triệu đồng;
- Hỗ trợ đào tạo: 469 triệu đồng;
- Dự phòng vốn: 10.764 triệu đồng.
3.2. Giai đoạn 2016 - 2020: 326.720 triệu đồng
- Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 270.920 triệu đồng;
- Vốn phát triển sản xuất: 25.052 triệu đồng;
- Hỗ trợ đào tạo: 1.047 triệu đồng;
- Vốn dự phòng: 29.702 triệu đồng;
V. Một số giải pháp để thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp tuyên truyền, vận động
- Tổ chức phát động, tuyên truyền, vận động sâu rộng thông qua các phương tiện truyền thông công cộng thường xuyên cập nhật, đưa tin về các mô hình, các điển hình tiên tiến và kinh nghiệm hay về xây dựng nông thôn mới nhằm huy động sức mạnh tổng thể, tránh tình trạng trông chờ, ỷ lại của nhân dân đối với nhà nước;
- Đẩy mạnh phong trào phát động thi đua xây dựng nông thôn mới cho toàn nhân dân. Coi việc xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ trọng tâm, hàng đầu của các ngành các cấp và người dân.
- Hàng năm gắn việc xây dựng nông thôn mới với các phong trào thi đua và lấy đó làm tiêu chuẩn quan trọng trong đánh giá thi đua hàng năm đối với cán bộ, nhân dân cấp cơ sở.
2. Thực hiện tốt lồng ghép các nguồn vốn và huy động vốn
- Thực hiện việc lồng ghép nguồn vốn từ các Chương trình, mục tiêu quốc gia, các dự án hỗ trợ trên địa bàn như: Chương trình giảm nghèo, chương trình nước sạch vệ sinh môi trường, chương trình giáo dục đào tạo... để thực hiện.
- Huy động tối đa nguồn lực của địa phương thông qua các nguồn thu như: Từ tiền cho thuê sử dụng đất, thuê dịch vụ môi trường rừng, tiền thuế...;
- Huy động vốn đầu tư của các Doanh nghiệp vào sản xuất: Với những hoạt động sản xuất cần nguồn vốn lớn như chăn nuôi trang trại, trồng hoa tập trung, trồng rừng sản xuất cần huy động vốn doanh nghiệp thông qua hình thức liên danh, liên kết hoặc góp cổ phần bằng giá trị sử dụng đất.
- Đóng góp của nhân dân: Căn cứ vào từng dự án cụ thể, điều kiện kinh tế địa phương để huy động nhân dân đóng góp bằng nhiều hình thức: Góp công, hiến đất, góp thêm kinh phí.
- Huy động từ các nguồn khác: Mường Phăng là một xã lịch sử có căn cứ cách mạng làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ anh hùng do đó thông qua hoạt động du lịch kêu gọi các tổ chức, cá nhân đóng góp ủng hộ quỹ tôn tạo di tích.
- Sử dụng hiệu quả tiết kiệm các nguồn vốn bằng việc lựa chọn các dự án thực hiện, kiểm soát chặt chẽ, công khai nguồn thu và chi.
3. Giải pháp về đất đai
- Thu hồi diện tích rừng và đất rừng đã giao cho các tổ chức, cá nhân giao lại cho Ban quản lý rừng Mường Phăng để quản lý bảo vệ rừng. Tiến hành điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn xã.
- Thực hiện việc giao đất, giao rừng, cho cộng đồng bản đối với diện tích rừng sản xuất để cộng đồng bản quản lý, bảo vệ và sử dụng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ có diện tích đất thuộc khu vực chăn nuôi tập trung.
- Đối với đất sản xuất nông nghiệp thực hiện tốt việc dồn điền đổi thửa, xây dựng hệ thống kênh, mương và đường nội đồng. Vận động các hộ gia đình góp đất sản xuất để xây dựng mở rộng hệ thống đường nội đồng.
4. Đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật
- Đào tạo chuyên môn, bồi dưỡng chính trị cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã với tổng số 55 lượt người;
- Đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho trạm y tế 3 người; trong đó đào tạo bác sỹ 01 người, đào tạo y sỹ 01, y tá 01;
- Phối hợp với cơ sở dạy nghề tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nghề, khôi phục một số nghề truyền thống cho lao động với số lượng 800 người;
- Tăng cường tập huấn, chuyển giao kỹ thuật và xây dựng mô hình trình diễn về sản xuất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cho nông dân. Gắn công tác khuyến nông, chuyển giao kỹ thuật với thị trường.
5. Giải pháp về tổ chức thực hiện
5.1. Thành lập Ban chỉ đạo (BCĐ) xây dựng nông thôn mới cấp xã
- Thành phần bao gồm: Chủ tịch UBND xã làm trưởng ban; Lãnh đạo Ban quản lý rừng Mường Phăng làm phó ban; Trưởng các Ban ngành, đoàn thể xã và các trưởng bản là thành viên;
- Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới: Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm; tiếp nhận và huy động các nguồn lực xây dựng nông thôn mới; tổ chức cho người dân và cộng đồng thực hiện chương trình. Thực hiện kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả thực hiện theo các tiêu chí; bổ sung điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ trong xây dựng nông thôn mới cho phù hợp với điều kiện của xã.
5.2. Phương pháp triển khai
- Căn cứ vào 19 tiêu chí, Ban chỉ đạo tham khảo ý kiến nhân dân lựa chọn những tiêu chí để thực hiện trước, trên cơ sở tiêu chí dễ triển khai, dễ thực hiện kinh phí sử dụng ít đưa ra thực hiện trước.
- Thực hiện triển khai theo phương pháp làm điểm đối với từng nội dung, từng bản sau đó rút kinh nghiệm rồi mới tiến hành triển khai rộng. Trên lĩnh vực sản xuất nông, lâm ngư nghiệp xây dựng cánh đồng mẫu.

Content:
Quy hoạch hệ thống cây xanh: Quy hoạch 2 điểm trồng cây xanh với diện tích khoảng 2 ha thuộc khu đài tưởng niệm và khu trung tâm thể dục thể thao. Duy trì bảo vệ hệ thống cây xanh trong các khu dân cư tại bản Yên, Lọng Luông; trồng bổ sung trong các trường học, cơ quan, bên đường giao thông.
3.3.3. Quy hoạch nghĩa trang nhân dân: Quy hoạch 01 điểm nghĩa trang mới cho bản Đông Mệt, yêu cầu khu nghĩa trang mới phải nằm cách xa khu dân cư, nguồn nước sinh hoạt, suối tối thiểu 500 m và thuộc các khu rừng bản quản lý tại những nơi yên tĩnh, cao ráo
4. Quy hoạch khu dân cư: Trên cơ sở 7 cụm dân cư hiện tại quy hoạch cải tạo,
chỉnh trang các khu dân cư cho phù hợp, thuận tiện trong sinh hoạt. Quy hoạch mở rộng cụm dân cư số 2 về phía ngã 3 bản Hả 1, bản Bó để di chuyển 2 bản (Hả 2 và bản Co Muông) ra khỏi đất quốc phòng và đủ dung nạp thêm 50 hộ mới theo hạn mức quy định đất ở.
Trong đó:
+ Khu vực bản Hả 1 dung nạp 26 hộ từ bản Hả 2 di chuyển đến và 50 hộ dự phòng;
+ Khu vực bản Bó dung nạp 22 hộ từ bản Co Muông chuyển đến;
III. Củng cố, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở và giữ vững an ninh trật tự
1. Nâng cao chất lượng hệ thống chính trị
- Tổ chức đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng chính trị cho những cán bộ hiện đang công tác với tổng số 55 lượt người;
- Đào tạo về chính trị từ sơ cấp đến trung cấp: 33 cán bộ;
- Đào tạo chuyên môn từ trung cấp trở lên: 22 cán;
- Củng cố hệ thống chính trị cơ sở: Kiện toàn 4 Chi bộ đảng tại 4 bản (Bản Hả 2, bản Sáng, bản Pá Trả, bản Co Khô) đảm bảo 47/47 bản có đủ hệ thống chính trị;
- Quy hoạch đội ngũ cán bộ kế cận và xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng;
- Đổi mới phương thức hoạt động để nâng cao vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
2. Đảm bảo an ninh trật tự xã hội
- Hàng năm Đảng ủy xã có Nghị quyết, UBND xã có kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh trật tự;
- Tổ chức có hiệu quả các chủ trương, biện pháp bảo vệ an ninh, trật tự và “ ngày hội toàn dân bảo vệ ANTQ”.
- Xây dựng củng cố lực lượng công an xã ngày càng trong sạch vững mạnh, kiện toàn lại đội an ninh tự quản cấp thôn bản. Hàng năm đánh giá xếp loại thi đua, khen thưởng tổ chức, bản làng đảm bảo an ninh, trật tự.
- Phối hợp với cơ sở dạy nghề tổ chức đào tạo nghề, tạo việc làm cho lao động.
- Làm tốt công tác hộ tịch hộ khẩu, tạm trú tạm vắng;
- Phối hợp chặt chẽ với nhà trường, các cơ quan đóng trên địa bàn tuyên truyền, giữ vững an ninh trật tự.
IV. Vốn và nguồn vốn đầu tư
1. Tổng vốn đầu tư, hỗ trợ dự tính là: 445.128 triệu đồng;
- Vốn lập quy hoạch: 400 triệu đồng; chiếm 0,1%
- Vốn đầu tư xây dựng: 358.439 triệu đồng; chiếm 80,6%;
- Vốn phát triển sản xuất: 44.308 triệu đồng; chiếm 9,9%;
- Vốn hỗ trợ đào tạo: 1.515 triệu đồng; chiếm 0,3%;
- Vốn dự phòng (10%): 40.466 triệu đồng; chiếm 9,1%
(chi tiết có biểu kèm theo)
2. Phân theo nguồn vốn
2.1. Vốn Ngân sách Nhà nước: 191.548 triệu đồng; chiếm 43,0%;
- Vốn nông thôn mới: 85.083 triệu đồng;
- Vốn trái phiếu chính phủ: 106.865 triệu đồng;
2.2. Vốn đóng góp của dân: 46.436 triệu đồng; chiếm 10,4%;
2.3. Vốn lồng ghép: 93.311 triệu đồng; chiếm 20,9%;
2.4. Vốn doanh nghiệp: 27.830 triệu đồng; chiếm 6,3%;
2.5. Vốn tín dụng: 86.004 triệu đồng; chiếm 19,3%.
3. Phân kỳ vốn đầu tư
3.1. Giai đoạn 2011 - 2015: 128.908 triệu đồng
- Vốn lập quy hoạch: 400 triệu đồng;
- Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 98.019 triệu đồng;
- Vốn phát triển sản xuất: 19.256 triệu đồng;
- Hỗ trợ đào tạo: 469 triệu đồng;
- Dự phòng vốn: 10.764 triệu đồng.
3.2. Giai đoạn 2016 - 2020: 326.720 triệu đồng
- Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 270.920 triệu đồng;
- Vốn phát triển sản xuất: 25.052 triệu đồng;
- Hỗ trợ đào tạo: 1.047 triệu đồng;
- Vốn dự phòng: 29.702 triệu đồng;
V. Một số giải pháp để thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp tuyên truyền, vận động
- Tổ chức phát động, tuyên truyền, vận động sâu rộng thông qua các phương tiện truyền thông công cộng thường xuyên cập nhật, đưa tin về các mô hình, các điển hình tiên tiến và kinh nghiệm hay về xây dựng nông thôn mới nhằm huy động sức mạnh tổng thể, tránh tình trạng trông chờ, ỷ lại của nhân dân đối với nhà nước;
- Đẩy mạnh phong trào phát động thi đua xây dựng nông thôn mới cho toàn nhân dân. Coi việc xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ trọng tâm, hàng đầu của các ngành các cấp và người dân.
- Hàng năm gắn việc xây dựng nông thôn mới với các phong trào thi đua và lấy đó làm tiêu chuẩn quan trọng trong đánh giá thi đua hàng năm đối với cán bộ, nhân dân cấp cơ sở.
2. Thực hiện tốt lồng ghép các nguồn vốn và huy động vốn
- Thực hiện việc lồng ghép nguồn vốn từ các Chương trình, mục tiêu quốc gia, các dự án hỗ trợ trên địa bàn như: Chương trình giảm nghèo, chương trình nước sạch vệ sinh môi trường, chương trình giáo dục đào tạo... để thực hiện.
- Huy động tối đa nguồn lực của địa phương thông qua các nguồn thu như: Từ tiền cho thuê sử dụng đất, thuê dịch vụ môi trường rừng, tiền thuế...;
- Huy động vốn đầu tư của các Doanh nghiệp vào sản xuất: Với những hoạt động sản xuất cần nguồn vốn lớn như chăn nuôi trang trại, trồng hoa tập trung, trồng rừng sản xuất cần huy động vốn doanh nghiệp thông qua hình thức liên danh, liên kết hoặc góp cổ phần bằng giá trị sử dụng đất.
- Đóng góp của nhân dân: Căn cứ vào từng dự án cụ thể, điều kiện kinh tế địa phương để huy động nhân dân đóng góp bằng nhiều hình thức: Góp công, hiến đất, góp thêm kinh phí.
- Huy động từ các nguồn khác: Mường Phăng là một xã lịch sử có căn cứ cách mạng làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ anh hùng do đó thông qua hoạt động du lịch kêu gọi các tổ chức, cá nhân đóng góp ủng hộ quỹ tôn tạo di tích.
- Sử dụng hiệu quả tiết kiệm các nguồn vốn bằng việc lựa chọn các dự án thực hiện, kiểm soát chặt chẽ, công khai nguồn thu và chi.
3. Giải pháp về đất đai
- Thu hồi diện tích rừng và đất rừng đã giao cho các tổ chức, cá nhân giao lại cho Ban quản lý rừng Mường Phăng để quản lý bảo vệ rừng. Tiến hành điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn xã.
- Thực hiện việc giao đất, giao rừng, cho cộng đồng bản đối với diện tích rừng sản xuất để cộng đồng bản quản lý, bảo vệ và sử dụng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ có diện tích đất thuộc khu vực chăn nuôi tập trung.
- Đối với đất sản xuất nông nghiệp thực hiện tốt việc dồn điền đổi thửa, xây dựng hệ thống kênh, mương và đường nội đồng. Vận động các hộ gia đình góp đất sản xuất để xây dựng mở rộng hệ thống đường nội đồng.
4. Đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật
- Đào tạo chuyên môn, bồi dưỡng chính trị cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã với tổng số 55 lượt người;
- Đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho trạm y tế 3 người; trong đó đào tạo bác sỹ 01 người, đào tạo y sỹ 01, y tá 01;
- Phối hợp với cơ sở dạy nghề tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nghề, khôi phục một số nghề truyền thống cho lao động với số lượng 800 người;
- Tăng cường tập huấn, chuyển giao kỹ thuật và xây dựng mô hình trình diễn về sản xuất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cho nông dân. Gắn công tác khuyến nông, chuyển giao kỹ thuật với thị trường.
5. Giải pháp về tổ chức thực hiện
5.1. Thành lập Ban chỉ đạo (BCĐ) xây dựng nông thôn mới cấp xã
- Thành phần bao gồm: Chủ tịch UBND xã làm trưởng ban; Lãnh đạo Ban quản lý rừng Mường Phăng làm phó ban; Trưởng các Ban ngành, đoàn thể xã và các trưởng bản là thành viên;
- Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới: Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm; tiếp nhận và huy động các nguồn lực xây dựng nông thôn mới; tổ chức cho người dân và cộng đồng thực hiện chương trình. Thực hiện kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả thực hiện theo các tiêu chí; bổ sung điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ trong xây dựng nông thôn mới cho phù hợp với điều kiện của xã.
5.2. Phương pháp triển khai
- Căn cứ vào 19 tiêu chí, Ban chỉ đạo tham khảo ý kiến nhân dân lựa chọn những tiêu chí để thực hiện trước, trên cơ sở tiêu chí dễ triển khai, dễ thực hiện kinh phí sử dụng ít đưa ra thực hiện trước.
- Thực hiện triển khai theo phương pháp làm điểm đối với từng nội dung, từng bản sau đó rút kinh nghiệm rồi mới tiến hành triển khai rộng. Trên lĩnh vực sản xuất nông, lâm ngư nghiệp xây dựng cánh đồng mẫu.