Document: Điều 1 Quyết định 1127/2003/QĐ-TTg cơ chế chính sách phát triển sản xuất ván nhân tạo

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/10/2003", "sign_number": "1127/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/10/2003", "sign_number": "1127/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/10/2003", "sign_number": "1127/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/10/2003", "sign_number": "1127/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/10/2003", "sign_number": "1127/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1127/2003/QĐ-TTg cơ chế chính sách phát triển sản xuất ván nhân tạo có nội dung như sau:

Điều 1. Cho phép hai nhà máy sản xuất ván sợi nhân tạo (MDF) Gia Lai và nhà máy ván dăm Thái Nguyên được áp dụng cơ chế chính sách sau đây để tháo gỡ khó khăn, ổn định và phát triển sản xuất
1. Được tiếp tục giải ngân theo khối lượng xây dựng cơ bản của các hạng mục đã hoàn thành trong tổng dự toán của hai dự án đầu tư nhà máy ván sợi nhân tạo (MDF) Gia Lai và nhà máy ván dăm Thái Nguyên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Được áp dụng chính sách ưu đãi quy định tại Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng; điều chỉnh mức lãi suất vay là 3%/năm đối với tất cả các khoản vay của hai Dự án đã giải ngân và các khoản vay tiếp theo (kể cả lãi suất vốn lưu động ban đầu cho hai nhà máy đã ghi trong tổng mức đầu tư và tổng dự toán của hai Dự án đã được duyệt).
3. Được trả nợ trong thời gian 15 năm kể từ năm 2006 (kể cả phần vốn vay trong nước và phần vốn ODA chuyển đổi thành tiền Việt Nam) và trả lãi vay theo chu kỳ trả nợ gốc thay cho việc trả lãi vay hàng tháng hiện nay. Trước mắt cho phép được khoanh nợ gốc và khoanh lãi vay từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 đến ngày 31 tháng 12 năm 2005.
4. Được giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) phải nộp tương ứng với số lỗ, nhưng tối đa không vượt quá số thuế giá trị gia tăng phải nộp trong năm; thời gian giảm thuế đến ngày 31 tháng 12 năm 2005.
5. Được hỗ trợ kinh phí từ nguồn vốn ngân sách cho việc tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị để tiêu thụ sản phẩm theo quy chế hiện hành.
6. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003, toàn bộ khoản vốn ODA trong hợp đồng mua sắm thiết bị và khế ước nhận nợ của nhà máy ván dăm Thái Nguyên được chuyển đổi từ tiền nhân dân tệ của Trung Quốc thành tiền Việt Nam đồng, với số tiền ghi trong tổng dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt.

Content:
Điều 1. Cho phép hai nhà máy sản xuất ván sợi nhân tạo (MDF) Gia Lai và nhà máy ván dăm Thái Nguyên được áp dụng cơ chế chính sách sau đây để tháo gỡ khó khăn, ổn định và phát triển sản xuất
1. Được tiếp tục giải ngân theo khối lượng xây dựng cơ bản của các hạng mục đã hoàn thành trong tổng dự toán của hai dự án đầu tư nhà máy ván sợi nhân tạo (MDF) Gia Lai và nhà máy ván dăm Thái Nguyên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Được áp dụng chính sách ưu đãi quy định tại Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng; điều chỉnh mức lãi suất vay là 3%/năm đối với tất cả các khoản vay của hai Dự án đã giải ngân và các khoản vay tiếp theo (kể cả lãi suất vốn lưu động ban đầu cho hai nhà máy đã ghi trong tổng mức đầu tư và tổng dự toán của hai Dự án đã được duyệt).
3. Được trả nợ trong thời gian 15 năm kể từ năm 2006 (kể cả phần vốn vay trong nước và phần vốn ODA chuyển đổi thành tiền Việt Nam) và trả lãi vay theo chu kỳ trả nợ gốc thay cho việc trả lãi vay hàng tháng hiện nay. Trước mắt cho phép được khoanh nợ gốc và khoanh lãi vay từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 đến ngày 31 tháng 12 năm 2005.
4. Được giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) phải nộp tương ứng với số lỗ, nhưng tối đa không vượt quá số thuế giá trị gia tăng phải nộp trong năm; thời gian giảm thuế đến ngày 31 tháng 12 năm 2005.
5. Được hỗ trợ kinh phí từ nguồn vốn ngân sách cho việc tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị để tiêu thụ sản phẩm theo quy chế hiện hành.
6. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003, toàn bộ khoản vốn ODA trong hợp đồng mua sắm thiết bị và khế ước nhận nợ của nhà máy ván dăm Thái Nguyên được chuyển đổi từ tiền nhân dân tệ của Trung Quốc thành tiền Việt Nam đồng, với số tiền ghi trong tổng dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt.