Document: Điều 22 Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "205/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "205/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "205/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "205/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "205/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 22 Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 22. Kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra trị giá tính thuế
1) Kiểm tra mức giá khai báo:
1.1) Đối với hàng hoá thuộc Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục:
1.1.1) Nội dung kiểm tra: So sánh mức giá khai báo với mức giá kiểm tra tại Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục.
1.1.2) Xử lý kết quả kiểm tra:
1.1.2.1) Trường hợp không có nghi vấn về mức giá khai báo thì chấp nhận mức giá khai báo của người khai hải quan.
1.1.2.2) Trường hợp có nghi vấn về mức giá khai báo thì tiếp tục thực hiện kiểm tra thủ tục, hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
1.2) Đối với hàng hoá không thuộc Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục thì chấp nhận mức giá khai báo của người khai hải quan.
2) Kiểm tra thủ tục, hồ sơ:
2.1) Nội dung kiểm tra:
2.1.1) Kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng mua bán hàng hoá.
2.1.2) Kiểm tra sự phù hợp về nội dung giữa hợp đồng mua bán hàng hoá với các nội dung khai báo trên tờ khai hải quan hoặc tờ khai hải quan điện tử.
2.2) Xử lý kết quả kiểm tra:
2.2.1) Xác định trị giá tính thuế nếu hợp đồng mua bán hàng hoá không hợp pháp hoặc nội dung giữa hợp đồng mua bán hàng hoá và các nội dung khai báo trên tờ khai hải quan hoặc tờ khai hải quan điện tử có mâu thuẫn.
2.2.2) Chấp nhận mức giá khai báo của người khai hải quan, chuyển lực lượng Kiểm tra sau thông quan đối với trường hợp có nghi vấn hồ sơ không hợp pháp hoặc mức giá khai báo thấp hơn mức giá tại Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục.
2.2.3) Chấp nhận mức giá khai báo của người khai hải quan nếu kết quả kiểm tra không thuộc các trường hợp quy định tại điểm 2.2.1, điểm 2.2.2 khoản này.
3) Các trường hợp nghi vấn về mức giá khai báo: Hàng hoá xuất khẩu có mức giá khai báo thấp hơn mức giá quy định tại Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu; hoặc mức giá khai báo thấp hơn mức giá của hàng hoá xuất khẩu giống hệt, tương tự tại cơ sở dữ liệu giá của cơ quan hải quan.

Content:
Điều 22. Kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra trị giá tính thuế
1) Kiểm tra mức giá khai báo:
1.1) Đối với hàng hoá thuộc Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục:
1.1.1) Nội dung kiểm tra: So sánh mức giá khai báo với mức giá kiểm tra tại Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục.
1.1.2) Xử lý kết quả kiểm tra:
1.1.2.1) Trường hợp không có nghi vấn về mức giá khai báo thì chấp nhận mức giá khai báo của người khai hải quan.
1.1.2.2) Trường hợp có nghi vấn về mức giá khai báo thì tiếp tục thực hiện kiểm tra thủ tục, hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
1.2) Đối với hàng hoá không thuộc Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục thì chấp nhận mức giá khai báo của người khai hải quan.
2) Kiểm tra thủ tục, hồ sơ:
2.1) Nội dung kiểm tra:
2.1.1) Kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng mua bán hàng hoá.
2.1.2) Kiểm tra sự phù hợp về nội dung giữa hợp đồng mua bán hàng hoá với các nội dung khai báo trên tờ khai hải quan hoặc tờ khai hải quan điện tử.
2.2) Xử lý kết quả kiểm tra:
2.2.1) Xác định trị giá tính thuế nếu hợp đồng mua bán hàng hoá không hợp pháp hoặc nội dung giữa hợp đồng mua bán hàng hoá và các nội dung khai báo trên tờ khai hải quan hoặc tờ khai hải quan điện tử có mâu thuẫn.
2.2.2) Chấp nhận mức giá khai báo của người khai hải quan, chuyển lực lượng Kiểm tra sau thông quan đối với trường hợp có nghi vấn hồ sơ không hợp pháp hoặc mức giá khai báo thấp hơn mức giá tại Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu cấp Cục.
2.2.3) Chấp nhận mức giá khai báo của người khai hải quan nếu kết quả kiểm tra không thuộc các trường hợp quy định tại điểm 2.2.1, điểm 2.2.2 khoản này.
3) Các trường hợp nghi vấn về mức giá khai báo: Hàng hoá xuất khẩu có mức giá khai báo thấp hơn mức giá quy định tại Danh mục rủi ro hàng hoá xuất khẩu; hoặc mức giá khai báo thấp hơn mức giá của hàng hoá xuất khẩu giống hệt, tương tự tại cơ sở dữ liệu giá của cơ quan hải quan.