Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3399/QĐ-UBND mục tiêu nhiệm vụ khoa học công nghệ Bình Thuận 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3399/QĐ-UBND mục tiêu nhiệm vụ khoa học công nghệ Bình Thuận 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của ngành khoa học và công nghệ giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
3. Nhiệm vụ chủ yếu:
...
c) Tiếp tục nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh
+ Triển khai các biện pháp huy động nguồn vốn xã hội và các nguồn vốn khác cho phát triển khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh việc triển khai các dự án sản xuất thử nghiệm, thực hiện triệt để chính sách hỗ trợ đối với các dự án sản xuất thử nghiệm theo Thông tư 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ về Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được nhà nước hỗ trợ kinh phí.
- Xây dựng và thực thi có hiệu quả các quy định về việc trích lập và sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp nhà nước phải trích từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế của doanh nghiệp và doanh nghiệp ngoài nhà nước được khuyến khích trích tối đa 10% thu nhập tính thuế của doanh nghiệp để thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp hoặc đóng góp cho quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
- Tích cực tham gia đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp Quốc gia thuộc các chương trình khoa học và công nghệ của Nhà nước, đặc biệt là các nhiệm vụ thuộc Chương trình “hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025” nhằm tranh thủ nguồn lực của Trung ương hỗ trợ hoạt động khoa học và công nghệ địa phương.
- Nghiên cứu các giải pháp hỗ trợ nhằm hình thành các doanh nghiệp khoa học công nghệ và thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại các doanh nghiệp nhà nước.
+ Đầu tư phát triển cho khoa học và công nghệ
- Tiếp tục triển khai Quyết định số 317/QĐ-TTg ngày 15/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nâng cao năng lực của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và Công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 22/2012/TT- BKHCN ngày 22/11/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án nâng cao năng lực của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và Công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Triển khai xây dựng và đưa vào hoạt động trụ sở làm việc mới của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
- Triển khai xây dựng và đưa vào hoạt động Trạm Quan trắc và Cảnh báo phóng xạ môi trường.
- Tiếp tục triển khai dự án xây dựng công trình trụ sở làm việc Trung tâm Thông tin và Ứng dụng Tiến bộ khoa học và công nghệ và Khu thực nghiệm ứng dụng công nghệ sinh học. Triển khai có hiệu quả dự án đầu tư trang thiết bị cho Trung tâm Thông tin và Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ.
- Đề xuất, tham mưu dự án hình thành các khu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ sản xuất hàng hóa theo hướng ứng dụng công nghệ cao.
+ Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ cả về số lượng và chất lượng
- Đề xuất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của địa phương trình Bộ Khoa học và Công nghệ theo Đề án đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ở trong và ngoài nước bằng ngân sách nhà nước của Chính phủ.
- Chủ động phát hiện và đào tạo, bồi dưỡng tài năng trẻ từ các trường phổ thông, cao đẳng, đại học. Tạo điều kiện cho cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn cao chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp.
- Thực thi có hiệu quả chính sách thu hút và trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ theo Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22/9/2014 của Chính phủ quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
- Đổi mới công tác tuyển dụng, bố trí, đánh giá và bổ nhiệm cán bộ khoa học và công nghệ theo hướng giao quyền tự chủ cao cho thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn để nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ quản lý khoa học và công nghệ, cán bộ kỹ thuật và tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền cho ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ.
- Tạo môi trường thuận lợi, điều kiện cơ sở vật chất để cán bộ khoa học và công nghệ phát triển tài năng và hưởng lợi ích xứng đáng với giá trị lao động sáng tạo của mình.
- Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tác giả các công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ; có chính sách đãi ngộ, khen thưởng đối với tác giả đoạt giải thưởng khoa học quốc gia, các sáng chế được bảo hộ trong và ngoài nước.
+ Tăng cường tiềm lực cho hoạt động thông tin và thống kê khoa học và công nghệ
- Dành tỉ lệ hợp lý ngân sách khoa học và công nghệ cho hoạt động thông tin và thống kê khoa học và công nghệ.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, thống kê để đánh giá đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ theo từng năm và cả giai đoạn, bao gồm: giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao; tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị; giá trị giao dịch của thị trường khoa học và công nghệ; tổng đầu tư xã hội cho khoa học và công nghệ; số cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và tỉ phần đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vào tổng sản phẩm địa phương (GRDP).
- Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về hoạt động thông tin và thống kê khoa học và công nghệ.

Content:
Tiếp tục nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh
+ Triển khai các biện pháp huy động nguồn vốn xã hội và các nguồn vốn khác cho phát triển khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh việc triển khai các dự án sản xuất thử nghiệm, thực hiện triệt để chính sách hỗ trợ đối với các dự án sản xuất thử nghiệm theo Thông tư 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ về Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được nhà nước hỗ trợ kinh phí.
- Xây dựng và thực thi có hiệu quả các quy định về việc trích lập và sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp nhà nước phải trích từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế của doanh nghiệp và doanh nghiệp ngoài nhà nước được khuyến khích trích tối đa 10% thu nhập tính thuế của doanh nghiệp để thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp hoặc đóng góp cho quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
- Tích cực tham gia đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp Quốc gia thuộc các chương trình khoa học và công nghệ của Nhà nước, đặc biệt là các nhiệm vụ thuộc Chương trình “hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025” nhằm tranh thủ nguồn lực của Trung ương hỗ trợ hoạt động khoa học và công nghệ địa phương.
- Nghiên cứu các giải pháp hỗ trợ nhằm hình thành các doanh nghiệp khoa học công nghệ và thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại các doanh nghiệp nhà nước.
+ Đầu tư phát triển cho khoa học và công nghệ
- Tiếp tục triển khai Quyết định số 317/QĐ-TTg ngày 15/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nâng cao năng lực của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và Công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 22/2012/TT- BKHCN ngày 22/11/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án nâng cao năng lực của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và Công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Triển khai xây dựng và đưa vào hoạt động trụ sở làm việc mới của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
- Triển khai xây dựng và đưa vào hoạt động Trạm Quan trắc và Cảnh báo phóng xạ môi trường.
- Tiếp tục triển khai dự án xây dựng công trình trụ sở làm việc Trung tâm Thông tin và Ứng dụng Tiến bộ khoa học và công nghệ và Khu thực nghiệm ứng dụng công nghệ sinh học. Triển khai có hiệu quả dự án đầu tư trang thiết bị cho Trung tâm Thông tin và Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ.
- Đề xuất, tham mưu dự án hình thành các khu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ sản xuất hàng hóa theo hướng ứng dụng công nghệ cao.
+ Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ cả về số lượng và chất lượng
- Đề xuất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của địa phương trình Bộ Khoa học và Công nghệ theo Đề án đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ở trong và ngoài nước bằng ngân sách nhà nước của Chính phủ.
- Chủ động phát hiện và đào tạo, bồi dưỡng tài năng trẻ từ các trường phổ thông, cao đẳng, đại học. Tạo điều kiện cho cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn cao chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp.
- Thực thi có hiệu quả chính sách thu hút và trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ theo Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22/9/2014 của Chính phủ quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
- Đổi mới công tác tuyển dụng, bố trí, đánh giá và bổ nhiệm cán bộ khoa học và công nghệ theo hướng giao quyền tự chủ cao cho thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn để nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ quản lý khoa học và công nghệ, cán bộ kỹ thuật và tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền cho ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ.
- Tạo môi trường thuận lợi, điều kiện cơ sở vật chất để cán bộ khoa học và công nghệ phát triển tài năng và hưởng lợi ích xứng đáng với giá trị lao động sáng tạo của mình.
- Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tác giả các công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ; có chính sách đãi ngộ, khen thưởng đối với tác giả đoạt giải thưởng khoa học quốc gia, các sáng chế được bảo hộ trong và ngoài nước.
+ Tăng cường tiềm lực cho hoạt động thông tin và thống kê khoa học và công nghệ
- Dành tỉ lệ hợp lý ngân sách khoa học và công nghệ cho hoạt động thông tin và thống kê khoa học và công nghệ.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, thống kê để đánh giá đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ theo từng năm và cả giai đoạn, bao gồm: giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao; tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị; giá trị giao dịch của thị trường khoa học và công nghệ; tổng đầu tư xã hội cho khoa học và công nghệ; số cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và tỉ phần đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vào tổng sản phẩm địa phương (GRDP).
- Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về hoạt động thông tin và thống kê khoa học và công nghệ.