Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2847/2007/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2847/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2847/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2847/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2847/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2847/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2847/2007/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách

Điều 1. Nay quy định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2008-2010, cụ thể như sau:
1. Ngân sách cấp tỉnh
1.1- Thuế giá trị gia tăng (VAT) của các DNNN ( kể cả các đơn vị hạch toán toàn ngành), các DN cổ phần hoá, DN có vốn đầu tư nước ngoài (trừ thuế VAT hàng nhập khẩu), các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục thuế thu;
1.2- Thuế thu nhập DN của các DNNN, DN cổ phần hoá, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu từ hoạt động phụ khác hạch toán độc lập ở các đơn vị hạch toán toàn ngành, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục thuế thu, thuế thu nhập doanh nghiệp của Đài phát thanh truyền hình tỉnh;
1.3- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá dịch vụ sản xuất trong nước của các DNNN, DN cổ phần hoá, DN có vốn đầu tư nước ngoài do Cục Thuế thu;
1.4- Phí xăng dầu;
1.5- Tiền cho thuê, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, tiền thu về thanh lý tài sản thuộc cấp tỉnh quản lý (kể cả tiền sử dụng đất đi kèm với nhà khi thanh lý);
1.6- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
1.7- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
1.8- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu từ Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quy định;
1.9- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho tỉnh theo quy định của pháp luật;
1.10- Các khoản phí, lệ phí thu từ hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý tổ chức thu;
1.11- Các khoản thu sự nghiệp của các đơn vị cấp tỉnh quản lý;
1.12-Huy động từ tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
1.13- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh;
1.14- Thu từ hoạt động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
1.15- Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;
1.16- Các khoản phạt, tịch thu và thu khác do cơ quan cấp tỉnh quản lý;
1.17- Thu bổ sung ngân sách Trung ương;
1.18- Thu chuyển nguồn của ngân sách tỉnh;
1.19- Thuế tài nguyên thu từ các DNNN TW, DNNN ĐP và DN ngoài quốc doanh do Cục thuế thu;
1.20- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các doanh nghiệp;
1.21- Thu tiền sử dụng đất chuyên dùng, đất đô thị do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện;
1.22- Tiền thuê mặt đất, mặt nước của các DNNN, DN cổ phần hoá và ngoài quốc doanh .

Content:
Ngân sách cấp tỉnh
1.1- Thuế giá trị gia tăng (VAT) của các DNNN ( kể cả các đơn vị hạch toán toàn ngành), các DN cổ phần hoá, DN có vốn đầu tư nước ngoài (trừ thuế VAT hàng nhập khẩu), các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục thuế thu;
1.2- Thuế thu nhập DN của các DNNN, DN cổ phần hoá, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu từ hoạt động phụ khác hạch toán độc lập ở các đơn vị hạch toán toàn ngành, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục thuế thu, thuế thu nhập doanh nghiệp của Đài phát thanh truyền hình tỉnh;
1.3- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá dịch vụ sản xuất trong nước của các DNNN, DN cổ phần hoá, DN có vốn đầu tư nước ngoài do Cục Thuế thu;
1.4- Phí xăng dầu;
1.5- Tiền cho thuê, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, tiền thu về thanh lý tài sản thuộc cấp tỉnh quản lý (kể cả tiền sử dụng đất đi kèm với nhà khi thanh lý);
1.6- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
1.7- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
1.8- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu từ Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quy định;
1.9- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho tỉnh theo quy định của pháp luật;
1.10- Các khoản phí, lệ phí thu từ hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý tổ chức thu;
1.11- Các khoản thu sự nghiệp của các đơn vị cấp tỉnh quản lý;
1.12-Huy động từ tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
1.13- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh;
1.14- Thu từ hoạt động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
1.15- Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;
1.16- Các khoản phạt, tịch thu và thu khác do cơ quan cấp tỉnh quản lý;
1.17- Thu bổ sung ngân sách Trung ương;
1.18- Thu chuyển nguồn của ngân sách tỉnh;
1.19- Thuế tài nguyên thu từ các DNNN TW, DNNN ĐP và DN ngoài quốc doanh do Cục thuế thu;
1.20- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các doanh nghiệp;
1.21- Thu tiền sử dụng đất chuyên dùng, đất đô thị do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện;
1.22- Tiền thuê mặt đất, mặt nước của các DNNN, DN cổ phần hoá và ngoài quốc doanh .