Document: Điều 2 Quyết định 331/QĐ-UBND 2019 khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "30/01/2019", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "30/01/2019", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "30/01/2019", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "30/01/2019", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "30/01/2019", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 331/QĐ-UBND 2019 khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính dự kiến cân đối ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư hằng năm và trung hạn báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định tổng mức vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đối với các dự án đầu tư theo Quyết định này, cụ thể:
a) Sau khi có tổng mức vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư, căn cứ khả năng thực hiện của dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập danh mục dự kiến phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư cho từng dự án, báo cáo UBND tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, Sở Nông nghiệp và PTNT và UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh khảo sát và tham mưu UBND tỉnh ban hành danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
c) Tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ đầu tư; tổ chức lấy ý kiến thẩm tra của các Sở, Ban, ngành, địa phương liên quan và lập báo cáo thẩm tra trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ cho các dự đầu tư theo Quyết định này.
d) Thực hiện nhiệm vụ của UBND tỉnh ủy quyền về việc xác nhận phần vốn của tỉnh hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp để doanh nghiệp vay vốn từ ngân hàng Thương mại tổ chức thực hiện dự án.
e) Kiểm tra, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh tiến độ thực hiện dự án, tiến độ hoàn thành các hạng mục đã được cấp hỗ trợ đầu tư, tình hình giải ngân cho dự án hoặc từng hạng mục được hỗ trợ.
2. Sở Tài chính:
a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh trong kế hoạch kinh tế - xã hội hằng năm.
b) Tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư; tổ chức kiểm tra, rà soát và báo cáo, tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và PTNT:
a) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức nghiệm thu, xác nhận khối lượng hoàn thành hạng mục đầu tư; nghiệm thu hoàn thành dự án được hỗ trợ đầu tư.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh khảo sát và tham mưu UBND tỉnh ban hành danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
c) Phối hợp, theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện Quyết định này, nếu có vướng mắc thì tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
4. Kho bạc Nhà nước tỉnh
Tiếp nhận hồ sơ, thủ tục thanh toán, quyết toán do doanh nghiệp nộp theo quy định tại Khoản 3 Mục này.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm cân đối quỹ đất dành cho các dự án khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
6. UBND cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai: Hằng năm, lập danh mục dự án kêu gọi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; lập dự trù ngân sách hỗ trợ đầu tư cho các dự án; tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bổ sung các dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn phát sinh trong năm vào danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn của tỉnh.
7. Các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp và thẩm tra, có ý kiến bằng văn gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo yêu cầu.
8. Trách nhiệm của doanh nghiệp:
a) Phê duyệt dự án đầu tư, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán, thi công hoặc thuê nhà thầu thi công.
b) Các thành viên của doanh nghiệp được phép tính phần hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại Quyết định này vào vốn điều lệ theo Luật doanh nghiệp.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính dự kiến cân đối ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư hằng năm và trung hạn báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định tổng mức vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đối với các dự án đầu tư theo Quyết định này, cụ thể:
a) Sau khi có tổng mức vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư, căn cứ khả năng thực hiện của dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập danh mục dự kiến phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư cho từng dự án, báo cáo UBND tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, Sở Nông nghiệp và PTNT và UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh khảo sát và tham mưu UBND tỉnh ban hành danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
c) Tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ đầu tư; tổ chức lấy ý kiến thẩm tra của các Sở, Ban, ngành, địa phương liên quan và lập báo cáo thẩm tra trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ cho các dự đầu tư theo Quyết định này.
d) Thực hiện nhiệm vụ của UBND tỉnh ủy quyền về việc xác nhận phần vốn của tỉnh hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp để doanh nghiệp vay vốn từ ngân hàng Thương mại tổ chức thực hiện dự án.
e) Kiểm tra, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh tiến độ thực hiện dự án, tiến độ hoàn thành các hạng mục đã được cấp hỗ trợ đầu tư, tình hình giải ngân cho dự án hoặc từng hạng mục được hỗ trợ.
2. Sở Tài chính:
a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh trong kế hoạch kinh tế - xã hội hằng năm.
b) Tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư; tổ chức kiểm tra, rà soát và báo cáo, tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và PTNT:
a) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức nghiệm thu, xác nhận khối lượng hoàn thành hạng mục đầu tư; nghiệm thu hoàn thành dự án được hỗ trợ đầu tư.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh khảo sát và tham mưu UBND tỉnh ban hành danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
c) Phối hợp, theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện Quyết định này, nếu có vướng mắc thì tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
4. Kho bạc Nhà nước tỉnh
Tiếp nhận hồ sơ, thủ tục thanh toán, quyết toán do doanh nghiệp nộp theo quy định tại Khoản 3 Mục này.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm cân đối quỹ đất dành cho các dự án khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
6. UBND cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai: Hằng năm, lập danh mục dự án kêu gọi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; lập dự trù ngân sách hỗ trợ đầu tư cho các dự án; tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bổ sung các dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn phát sinh trong năm vào danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn của tỉnh.
7. Các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp và thẩm tra, có ý kiến bằng văn gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo yêu cầu.
8. Trách nhiệm của doanh nghiệp:
a) Phê duyệt dự án đầu tư, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán, thi công hoặc thuê nhà thầu thi công.
b) Các thành viên của doanh nghiệp được phép tính phần hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại Quyết định này vào vốn điều lệ theo Luật doanh nghiệp.