Document: Điều 1 Quyết định 667/1997/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể làng Văn hoá - Du lịch dân tộc Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/08/1997", "sign_number": "667/1997/QĐ-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/08/1997", "sign_number": "667/1997/QĐ-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/08/1997", "sign_number": "667/1997/QĐ-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/08/1997", "sign_number": "667/1997/QĐ-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/08/1997", "sign_number": "667/1997/QĐ-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 667/1997/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể làng Văn hoá - Du lịch dân tộc Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Dự án: Quy hoạch tổng thể Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
2. Địa điểm xây dựng: Tại khu Nam, hồ Đồng Mô - Ngải Sơn, thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây.
Tổng diện tích sử dụng khoảng 830 ha (gồm 385 ha mặt đất và 445 ha mặt nước); diện tích này cần được xác định, có bản đồ địa hình, địa giới rõ ràng.
3. Mục tiêu:
Xây dựng Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam thành một trung tâm hoạt động văn hoá mang tính quốc gia, tập trung tái hiện, gìn giữ, phát huy và khai thác các di sản văn hoá truyền thống của 54 dân tộc anh em, giới thiệu với nhân dân trong nước và khách quốc tế; đáp ứng các nhu cầu vui chơi giải trí lành mạnh, hoạt động thể thao, dưỡng sinh, văn nghệ. Thông qua các hoạt động văn hoá, nghệ thuật có nội dung, hình thức phong phú, năng động, đa dạng, hấp dẫn và đậm đà bản sắc dân tộc, tiến hành việc giáo dục tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, nâng cao dân trí và hoàn thiện con người theo hướng chân, thiện, mỹ; đồng thời, đem lại nguồn thu, để tiến tới thu hồi một phần vốn, duy tu và phát triển Làng Văn hoá - Du lịch.
4. Các nguyên tắc thực hiện:
- Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể này và ý kiến của các Bộ, ngành hữu quan, cần triển khai xây dựng các dự án khả thi cho từng khu chức năng. Việc lựa chọn các mô hình xây dựng các danh thắng, các bức tranh về văn minh và đời sống của con người từng dân tộc, các mốc lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, các công trình văn hoá của các dân tộc trên thế giới, cần được nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi quyết định thực hiện. Tuỳ tính chất, một số công trình cụ thể cần tiến hành hội thảo chuyên đề, để thu nhập ý kiến của các chuyên gia trước khi trình các cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Việc xây dựng các công trình kiến trúc tái hiện điển hình và khái quát hoá quá trình phát triển lịch sử văn minh và văn hoá dân tộc của các dân tộc anh em và những công trình văn hoá nổi tiếng của nhân loại, phải bảo đảm sự hài hoà giũa tính dân tộc và sử dụng những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại.
- Tập trung đầu tư từng giai đoạn theo thứ tự ưu tiên và đặc điểm từng công trình, tuỳ theo khả năng vốn và yêu cầu hoạt động, đảm bảo khai thác được ngay. Cơ sở kỹ thuật hạ tầng phải xây dựng đồng bộ; bảo đảm những quy định chung về bảo vệ môi trường đối với toàn bộ khu vực công trình.
5. Nội dung đầu tư:
a) Xây dựng các công trình tại 6 khu vực chức năng:
- Khu vực I: Tái hiện các Làng dân tộc và cảnh quan.
- Khu vực II: Tái hiện một cách ước lệ và khái quát đất nước Việt Nam qua các thời kỳ dựng nước, giữ nước và cảnh quan.
- Khu vực III: Tái hiện một số di sản văn hoá thế giới nổi tiếng thuộc các thời đại và cảnh quan.
- Khu vực IV: Trung tâm hoạt động văn hoá, thể thao, vui chơi giải trí.
- Khu vực V: Khu dịch vụ du lịch, bao gồm các khách sạn, nhà hàng, cơ sở dịch vụ, khu hành chính và cảnh quan.
- Khu vực VI: Công viên trên mặt nước, bao gồm các bến thuyền, các công trình văn hoá gắn với mặt nước và cảnh quan.
Kèm theo việc xây dựng mỗi khu vực là hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và các công trình phụ trợ có quy mô thích hợp.
b) Nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, nghiên cứu dân tộc học, văn hoá học và xã hội học để tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giới thiệu, hướng dẫn khách tham quan, du lịch và làm các loại dịch vụ đáp ứng các nhu cầu hoạt động đồng bộ của Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
c) Sưu tầm, nghiên cứu, chỉnh lý, phổ biến và phát huy các giá trị văn hoá phi vật thể có liên quan đến tất cả các công trình trong 6 khu vực chức năng, nhất là khu vực các Làng dân tộc và khu vực "đất nước Việt Nam qua các thời kỳ dựng nước và giữ nước".
6. Nguồn vốn đầu tư: Tổng mức vốn đầu tư được tính toán trên cơ sở kết quả thẩm định các dự án đầu tư cụ thể.
Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam là một quần thể dự án lớn, một tổng thể hữu cơ, được ưu tiên đầu tư. Tuy nhiên, Bộ Văn hoá - Thông tin cần có biện pháp huy động nhiều nguồn vốn hợp pháp khác, để đầu tư cho dự án này, kể cả các nguồn vốn hợp tác, liên doanh với nước ngoài, ngoài nguồn vốn Nhà nước cấp.
7. Chủ đầu tư: Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin bổ nhiệm Chủ nhiệm điều hành Dự án đồng thời làm nhiệm vụ của Chủ đầu tư và quyết định thành lập Ban quản lý dự án này.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Dự án: Quy hoạch tổng thể Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
2. Địa điểm xây dựng: Tại khu Nam, hồ Đồng Mô - Ngải Sơn, thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây.
Tổng diện tích sử dụng khoảng 830 ha (gồm 385 ha mặt đất và 445 ha mặt nước); diện tích này cần được xác định, có bản đồ địa hình, địa giới rõ ràng.
3. Mục tiêu:
Xây dựng Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam thành một trung tâm hoạt động văn hoá mang tính quốc gia, tập trung tái hiện, gìn giữ, phát huy và khai thác các di sản văn hoá truyền thống của 54 dân tộc anh em, giới thiệu với nhân dân trong nước và khách quốc tế; đáp ứng các nhu cầu vui chơi giải trí lành mạnh, hoạt động thể thao, dưỡng sinh, văn nghệ. Thông qua các hoạt động văn hoá, nghệ thuật có nội dung, hình thức phong phú, năng động, đa dạng, hấp dẫn và đậm đà bản sắc dân tộc, tiến hành việc giáo dục tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, nâng cao dân trí và hoàn thiện con người theo hướng chân, thiện, mỹ; đồng thời, đem lại nguồn thu, để tiến tới thu hồi một phần vốn, duy tu và phát triển Làng Văn hoá - Du lịch.
4. Các nguyên tắc thực hiện:
- Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể này và ý kiến của các Bộ, ngành hữu quan, cần triển khai xây dựng các dự án khả thi cho từng khu chức năng. Việc lựa chọn các mô hình xây dựng các danh thắng, các bức tranh về văn minh và đời sống của con người từng dân tộc, các mốc lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, các công trình văn hoá của các dân tộc trên thế giới, cần được nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi quyết định thực hiện. Tuỳ tính chất, một số công trình cụ thể cần tiến hành hội thảo chuyên đề, để thu nhập ý kiến của các chuyên gia trước khi trình các cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Việc xây dựng các công trình kiến trúc tái hiện điển hình và khái quát hoá quá trình phát triển lịch sử văn minh và văn hoá dân tộc của các dân tộc anh em và những công trình văn hoá nổi tiếng của nhân loại, phải bảo đảm sự hài hoà giũa tính dân tộc và sử dụng những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại.
- Tập trung đầu tư từng giai đoạn theo thứ tự ưu tiên và đặc điểm từng công trình, tuỳ theo khả năng vốn và yêu cầu hoạt động, đảm bảo khai thác được ngay. Cơ sở kỹ thuật hạ tầng phải xây dựng đồng bộ; bảo đảm những quy định chung về bảo vệ môi trường đối với toàn bộ khu vực công trình.
5. Nội dung đầu tư:
a) Xây dựng các công trình tại 6 khu vực chức năng:
- Khu vực I: Tái hiện các Làng dân tộc và cảnh quan.
- Khu vực II: Tái hiện một cách ước lệ và khái quát đất nước Việt Nam qua các thời kỳ dựng nước, giữ nước và cảnh quan.
- Khu vực III: Tái hiện một số di sản văn hoá thế giới nổi tiếng thuộc các thời đại và cảnh quan.
- Khu vực IV: Trung tâm hoạt động văn hoá, thể thao, vui chơi giải trí.
- Khu vực V: Khu dịch vụ du lịch, bao gồm các khách sạn, nhà hàng, cơ sở dịch vụ, khu hành chính và cảnh quan.
- Khu vực VI: Công viên trên mặt nước, bao gồm các bến thuyền, các công trình văn hoá gắn với mặt nước và cảnh quan.
Kèm theo việc xây dựng mỗi khu vực là hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và các công trình phụ trợ có quy mô thích hợp.
b) Nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, nghiên cứu dân tộc học, văn hoá học và xã hội học để tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giới thiệu, hướng dẫn khách tham quan, du lịch và làm các loại dịch vụ đáp ứng các nhu cầu hoạt động đồng bộ của Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
c) Sưu tầm, nghiên cứu, chỉnh lý, phổ biến và phát huy các giá trị văn hoá phi vật thể có liên quan đến tất cả các công trình trong 6 khu vực chức năng, nhất là khu vực các Làng dân tộc và khu vực "đất nước Việt Nam qua các thời kỳ dựng nước và giữ nước".
6. Nguồn vốn đầu tư: Tổng mức vốn đầu tư được tính toán trên cơ sở kết quả thẩm định các dự án đầu tư cụ thể.
Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam là một quần thể dự án lớn, một tổng thể hữu cơ, được ưu tiên đầu tư. Tuy nhiên, Bộ Văn hoá - Thông tin cần có biện pháp huy động nhiều nguồn vốn hợp pháp khác, để đầu tư cho dự án này, kể cả các nguồn vốn hợp tác, liên doanh với nước ngoài, ngoài nguồn vốn Nhà nước cấp.
7. Chủ đầu tư: Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin bổ nhiệm Chủ nhiệm điều hành Dự án đồng thời làm nhiệm vụ của Chủ đầu tư và quyết định thành lập Ban quản lý dự án này.