Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2131/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh đồ án quy hoạch Vĩnh Thạnh Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2131/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2131/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2131/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2131/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2131/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2131/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh đồ án quy hoạch Vĩnh Thạnh Bình Định

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch chung xây dựng công trình với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền, thoát nước:
- San nền: Giữ nguyên theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Thoát nước: Hệ thống thoát nước mặt đi riêng với hệ thống thoát nước thải hoặc nửa chung (có hệ thống giếng tách để xử lý). Mạng lưới sử dụng mương có nắp đan kết hợp với cống BTCT để thoát nước. Hố ga sử dụng hố ga ngăn mùi.
Hướng thoát chính chia làm các lưu vực như sau:
+ Lưu vực từ trục ĐT 637, ở phía Tây thoát về phía Đông ra sông Kôn.
+ Lưu vực từ phía Bắc đồi Lâm Viên, ở phía Tây thoát về nhánh suối Hà Rơn, sông Kôn.
+ Lưu vực phía sân vận động, hồ Bàu Dum đổ về suối Cầu thoát ra sông Kôn.
b. Giao thông:
- Giao thông đối ngoại: ĐT 637 theo lộ giới quản lý đường tỉnh lộ qua trung tâm đô thị.
- Trục giao thông trung tâm thị trấn: Lộ giới 34m (7m-20m-7m).
- Các tuyến đường đô thị khác có mặt cắt ngang 6m, 8m, 12m, 14m, 16m, 20m, 22m (chi tiết theo Bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông).
c. Cấp điện: Nhu cầu sử dụng điện khoảng: 3.175,7KW. Nguồn điện: Đấu nối từ nguồn cấp điện từ nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn.
d. Cấp nước:
- Nguồn cấp: Sử dụng nguồn cấp từ dự án cấp nước thị trấn đang triển khai.
- Nhu cầu sử dụng nước: 1.200 m3/ngày đêm.
- Chỉ tiêu sử dụng nước:
+ Giai đoạn 1 đến năm 2020: 100 lít/người ngày đêm.
+ Giai đoạn 2 đến năm 2030: 120 lít/người ngày đêm.
đ. Thoát nước thải, vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải đi riêng với hệ thống thoát nước mặt hoặc nửa chung (có hệ thống giếng tách để xử lý) dẫn về trạm xử lý nước thải chung của thị trấn đặt tại phía Bắc và phía Nam để xử lý đạt chuẩn theo quy định trước khi thoát ra môi trường.
Tổng lượng nước thải (dự kiến bằng 80% nước cấp): 960m3/ngày đêm.
- Nghĩa địa: Tập trung tại khu vực phía Nam thị trấn theo định hướng quy hoạch.
- Rác thải: Rác thải sinh hoạt sinh ra từ khu dân cư ở thị trấn và các vùng lân cận được các hộ dân cư phân loại và thu gom hàng ngày chuyển về khu xử lý chất thải rắn tại khu vực núi phía Nam thị trấn.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền, thoát nước:
- San nền: Giữ nguyên theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Thoát nước: Hệ thống thoát nước mặt đi riêng với hệ thống thoát nước thải hoặc nửa chung (có hệ thống giếng tách để xử lý). Mạng lưới sử dụng mương có nắp đan kết hợp với cống BTCT để thoát nước. Hố ga sử dụng hố ga ngăn mùi.
Hướng thoát chính chia làm các lưu vực như sau:
+ Lưu vực từ trục ĐT 637, ở phía Tây thoát về phía Đông ra sông Kôn.
+ Lưu vực từ phía Bắc đồi Lâm Viên, ở phía Tây thoát về nhánh suối Hà Rơn, sông Kôn.
+ Lưu vực phía sân vận động, hồ Bàu Dum đổ về suối Cầu thoát ra sông Kôn.
b. Giao thông:
- Giao thông đối ngoại: ĐT 637 theo lộ giới quản lý đường tỉnh lộ qua trung tâm đô thị.
- Trục giao thông trung tâm thị trấn: Lộ giới 34m (7m-20m-7m).
- Các tuyến đường đô thị khác có mặt cắt ngang 6m, 8m, 12m, 14m, 16m, 20m, 22m (chi tiết theo Bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông).
c. Cấp điện: Nhu cầu sử dụng điện khoảng: 3.175,7KW. Nguồn điện: Đấu nối từ nguồn cấp điện từ nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn.
d. Cấp nước:
- Nguồn cấp: Sử dụng nguồn cấp từ dự án cấp nước thị trấn đang triển khai.
- Nhu cầu sử dụng nước: 1.200 m3/ngày đêm.
- Chỉ tiêu sử dụng nước:
+ Giai đoạn 1 đến năm 2020: 100 lít/người ngày đêm.
+ Giai đoạn 2 đến năm 2030: 120 lít/người ngày đêm.
đ. Thoát nước thải, vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải đi riêng với hệ thống thoát nước mặt hoặc nửa chung (có hệ thống giếng tách để xử lý) dẫn về trạm xử lý nước thải chung của thị trấn đặt tại phía Bắc và phía Nam để xử lý đạt chuẩn theo quy định trước khi thoát ra môi trường.
Tổng lượng nước thải (dự kiến bằng 80% nước cấp): 960m3/ngày đêm.
- Nghĩa địa: Tập trung tại khu vực phía Nam thị trấn theo định hướng quy hoạch.
- Rác thải: Rác thải sinh hoạt sinh ra từ khu dân cư ở thị trấn và các vùng lân cận được các hộ dân cư phân loại và thu gom hàng ngày chuyển về khu xử lý chất thải rắn tại khu vực núi phía Nam thị trấn.