Document: Điều 2 Quyết định 1908/QĐ-UBND 2018 thực hiện chính sách thủy sản Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2018", "sign_number": "1908/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2018", "sign_number": "1908/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2018", "sign_number": "1908/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2018", "sign_number": "1908/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2018", "sign_number": "1908/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1908/QĐ-UBND 2018 thực hiện chính sách thủy sản Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT: Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 67, chủ trì tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 67 tổ chức triển khai thực hiện các chính sách phát triển thủy sản theo các Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, số 89/2015/NĐ-CP, số 17/2018/NĐ-CP:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện các chính sách phát triển thủy sản theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định này; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về công tác triển khai thực hiện Nghị định số 17/2018/NĐ-CP cho cán bộ chuyên môn và ngư dân tại các huyện, thị xã, thành phố ven biển.
b) Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP, Nghị định số 17/2018/NĐ-CP, kế hoạch, quy định của UBND tỉnh về thực hiện chính sách phát triển thủy sản trên địa bàn tỉnh.
Sau khi Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành hướng dẫn về định mức kinh tế kỹ thuật duy tu, sửa chữa định kỳ tàu cá vỏ thép, phổ biến, hướng dẫn các chủ tàu cá vỏ thép xây dựng hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí duy tu, sửa chữa định kỳ tàu cá vỏ thép.
c) Cử cán bộ lãnh đạo, cán bộ có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định hồ sơ theo đề nghị của Ban chỉ đạo 67.
d) Tổ chức công tác tiếp nhận hồ sơ đề nghị của các địa phương, ngư dân, chủ tàu, doanh nghiệp. Hằng tháng, trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ của Tổ giúp việc Ban chỉ đạo 67, chủ trì phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt các loại Danh sách, quyết định hỗ trợ chủ tàu, chi trả hỗ trợ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, cấp kinh phí đào tạo cho đơn vị thực hiện.
đ) Chỉ đạo Chi cục Thủy sản Quảng Nam thực hiện xác nhận tàu cá khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa bằng hệ thống giám sát định vị vệ tinh; hỗ trợ các địa phương nghề cá hướng dẫn các chủ tàu tham gia vào Tổ đội đoàn kết sản xuất; cung cấp cho các cơ quan thuế, doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng các tài liệu, giấy tờ liên quan đến việc thực hiện các chính sách thuế, chính sách bảo hiểm, chính sách tín dụng. Hướng dẫn các chủ tàu thực hiện đúng quy định về pháp luật về đăng ký tàu cá, đăng ký thuyền viên, đăng kiểm tàu cá, cấp phép khai thác thủy sản...
e) Tổ chức hoặc lựa chọn cơ quan, đơn vị có khả năng để giao tổ chức thực hiện đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên vận hành tàu vỏ thép, tàu vỏ vật liệu mới; hướng dẫn kỹ thuật khai thác, bảo quản sản phẩm theo công nghệ mới đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên.
f) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thực hiện công tác tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính các báo cáo định kỳ, đột xuất; tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
i) Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện công tác lập dự toán kinh phí thực hiện các chính sách theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP, Nghị định số 17/2018/NĐ-CP.
k) Tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 67 về công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư, đảm bảo việc hỗ trợ đúng đối tượng, đúng quy định và công khai, minh bạch. Đồng thời, theo dõi, tổng hợp các vướng mắc phát sinh tham mưu UBND tỉnh xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
2. Sở Tài chính
a) Cung cấp danh sách các doanh nghiệp bảo hiểm trên địa bàn tỉnh đã được Bộ Tài chính chấp thuận triển khai chính sách bảo hiểm theo Nghị định số 17/2018/NĐ-CP cho UBND cấp huyện để chỉ đạo UBND cấp xã thông báo cho các chủ tàu thực hiện.
b) Cử cán bộ lãnh đạo, cán bộ có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định hồ sơ theo đề nghị của Ban Chỉ đạo 67.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện các chính sách của tỉnh vào dự toán chi ngân sách hằng năm để tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính cùng với dự toán chi ngân sách địa phương hằng năm, tham mưu UBND tỉnh các báo cáo định kỳ, đột xuất gửi Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT.
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh quyết định hỗ trợ một lần sau đầu tư, chi phí duy tu, sửa chữa định kỳ cho chủ tàu; phân bổ kinh phí đào tạo, hướng dẫn thuyền viên theo quy định; chi trả hỗ trợ phí bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm.
đ) Tham mưu UBND tỉnh bổ sung kinh phí năm 2018 và những năm đến để Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
3. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Quảng Nam
a) Theo dõi, kiểm tra việc triển khai cho vay, thu hồi nợ theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP, Nghị định số 17/2018/NĐ-CP của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh. Thực hiện vai trò là cầu nối giữa các ngân hàng thương mại với chính quyền địa phương, các Sở, Ban, ngành liên quan trong việc đôn đốc các chủ tàu đã được vay vốn theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP, Nghị định số 17/2018/NĐ-CP thực hiện trả nợ vay ngân hàng đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký kết; chỉ đạo các ngân hàng thực hiện theo dõi, giám sát việc sử dụng tài sản hình thành từ nguồn vốn vay theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP, Nghị định số 17/2018/NĐ-CP của các chủ tàu và việc trả nợ gốc, lãi suất theo quy định.
Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách, báo cáo kịp thời về Ban Chỉ đạo 67 (qua Sở Nông nghiệp và PTNT) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh giải quyết.
b) Hướng dẫn thực hiện chuyển đổi chủ nợ trong trường hợp chủ tàu không còn khả năng tiếp tục thực hiện dự án đóng mới, nâng cấp tàu hoặc chủ tàu đã hoàn thành đóng mới nhưng không đủ năng lực để hoạt động khai thác hải sản.
c) Định kỳ hằng tháng, quý tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 67 (qua Sở Nông nghiệp và PTNT) kết quả thực hiện cho vay đóng mới, nâng cấp tàu cá đối với chủ tàu cá thuộc danh sách được UBND tỉnh phê duyệt.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố ven biển
a) Tổng hợp, tổ chức thẩm định Danh sách chủ tàu cá có nhu cầu đóng mới tàu vỏ thép, composite theo Nghị định số 17/2018/NĐ-CP, Danh sách tàu cá xa bờ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP, Nghị định số 17/2018/NĐ-CP đã được UBND cấp xã xác nhận, báo cáo về Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo 67 là Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Tổ chức cho các tàu cá xa bờ của địa phương tham gia tổ, đội đoàn kết sản xuất trên biển; thường xuyên theo dõi, hướng dẫn các tổ, đội đoàn kết duy trì hoạt động nề nếp theo quy định tại Quyết định số 58/2005/QĐ-UBND ngày 29/8/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Quy chế tổ chức khai thác hải sản trên biển theo hình thức tổ, đội đoàn kết của ngư dân tỉnh.
c) Cùng với thời gian lập dự toán ngân sách hằng năm, chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện hoặc Phòng Kinh tế thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chính sách theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP, Nghị định số 17/2018/NĐ-CP trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố tham mưu UBND cấp huyện báo cáo gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách tỉnh.
d) Chỉ đạo UBND cấp xã xác nhận chính xác các nội dung về chủ tàu: Có kinh nghiệm trong hoạt động khai thác thủy sản xa bờ hoặc dịch vụ hậu cần khai thác thủy sản xa bờ, là thành viên của tổ đội sản xuất, nghiệp đoàn nghề cá, hợp tác xã nghề cá,...; tổng hợp báo cáo về UBND cấp huyện thẩm định các loại Danh sách.
5. Kho bạc Nhà nước tỉnh
Chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện kiểm soát chi và tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ tàu được hỗ trợ nhanh chóng nhận tiền.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT: Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 67, chủ trì tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 67 tổ chức triển khai thực hiện các chính sách phát triển thủy sản theo các Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, số 89/2015/NĐ-CP, số 17/2018/NĐ-CP:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện các chính sách phát triển thủy sản theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định này; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về công tác triển khai thực hiện Nghị định số 17/2018/NĐ-CP cho cán bộ chuyên môn và ngư dân tại các huyện, thị xã, thành phố ven biển.
b) Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP, Nghị định số 17/2018/NĐ-CP, kế hoạch, quy định của UBND tỉnh về thực hiện chính sách phát triển thủy sản trên địa bàn tỉnh.
Sau khi Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành hướng dẫn về định mức kinh tế kỹ thuật duy tu, sửa chữa định kỳ tàu cá vỏ thép, phổ biến, hướng dẫn các chủ tàu cá vỏ thép xây dựng hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí duy tu, sửa chữa định kỳ tàu cá vỏ thép.
c) Cử cán bộ lãnh đạo, cán bộ có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định hồ sơ theo đề nghị của Ban chỉ đạo 67.
d) Tổ chức công tác tiếp nhận hồ sơ đề nghị của các địa phương, ngư dân, chủ tàu, doanh nghiệp. Hằng tháng, trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ của Tổ giúp việc Ban chỉ đạo 67, chủ trì phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt các loại Danh sách, quyết định hỗ trợ chủ tàu, chi trả hỗ trợ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, cấp kinh phí đào tạo cho đơn vị thực hiện.
đ) Chỉ đạo Chi cục Thủy sản Quảng Nam thực hiện xác nhận tàu cá khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa bằng hệ thống giám sát định vị vệ tinh; hỗ trợ các địa phương nghề cá hướng dẫn các chủ tàu tham gia vào Tổ đội đoàn kết sản xuất; cung cấp cho các cơ quan thuế, doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng các tài liệu, giấy tờ liên quan đến việc thực hiện các chính sách thuế, chính sách bảo hiểm, chính sách tín dụng. Hướng dẫn các chủ tàu thực hiện đúng quy định về pháp luật về đăng ký tàu cá, đăng ký thuyền viên, đăng kiểm tàu cá, cấp phép khai thác thủy sản...
e) Tổ chức hoặc lựa chọn cơ quan, đơn vị có khả năng để giao tổ chức thực hiện đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên vận hành tàu vỏ thép, tàu vỏ vật liệu mới; hướng dẫn kỹ thuật khai thác, bảo quản sản phẩm theo công nghệ mới đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên.
f) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thực hiện công tác tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính các báo cáo định kỳ, đột xuất; tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
i) Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện công tác lập dự toán kinh phí thực hiện các chính sách theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP, Nghị định số 17/2018/NĐ-CP.
k) Tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 67 về công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư, đảm bảo việc hỗ trợ đúng đối tượng, đúng quy định và công khai, minh bạch. Đồng thời, theo dõi, tổng hợp các vướng mắc phát sinh tham mưu UBND tỉnh xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
2. Sở Tài chính
a) Cung cấp danh sách các doanh nghiệp bảo hiểm trên địa bàn tỉnh đã được Bộ Tài chính chấp thuận triển khai chính sách bảo hiểm theo Nghị định số 17/2018/NĐ-CP cho UBND cấp huyện để chỉ đạo UBND cấp xã thông báo cho các chủ tàu thực hiện.
b) Cử cán bộ lãnh đạo, cán bộ có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định hồ sơ theo đề nghị của Ban Chỉ đạo 67.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện các chính sách của tỉnh vào dự toán chi ngân sách hằng năm để tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính cùng với dự toán chi ngân sách địa phương hằng năm, tham mưu UBND tỉnh các báo cáo định kỳ, đột xuất gửi Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT.
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh quyết định hỗ trợ một lần sau đầu tư, chi phí duy tu, sửa chữa định kỳ cho chủ tàu; phân bổ kinh phí đào tạo, hướng dẫn thuyền viên theo quy định; chi trả hỗ trợ phí bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm.
đ) Tham mưu UBND tỉnh bổ sung kinh phí năm 2018 và những năm đến để Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
3. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Quảng Nam
a) Theo dõi, kiểm tra việc triển khai cho vay, thu hồi nợ theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP, Nghị định số 17/2018/NĐ-CP của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh. Thực hiện vai trò là cầu nối giữa các ngân hàng thương mại với chính quyền địa phương, các Sở, Ban, ngành liên quan trong việc đôn đốc các chủ tàu đã được vay vốn theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP, Nghị định số 17/2018/NĐ-CP thực hiện trả nợ vay ngân hàng đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký kết; chỉ đạo các ngân hàng thực hiện theo dõi, giám sát việc sử dụng tài sản hình thành từ nguồn vốn vay theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP, Nghị định số 17/2018/NĐ-CP của các chủ tàu và việc trả nợ gốc, lãi suất theo quy định.
Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách, báo cáo kịp thời về Ban Chỉ đạo 67 (qua Sở Nông nghiệp và PTNT) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh giải quyết.
b) Hướng dẫn thực hiện chuyển đổi chủ nợ trong trường hợp chủ tàu không còn khả năng tiếp tục thực hiện dự án đóng mới, nâng cấp tàu hoặc chủ tàu đã hoàn thành đóng mới nhưng không đủ năng lực để hoạt động khai thác hải sản.
c) Định kỳ hằng tháng, quý tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 67 (qua Sở Nông nghiệp và PTNT) kết quả thực hiện cho vay đóng mới, nâng cấp tàu cá đối với chủ tàu cá thuộc danh sách được UBND tỉnh phê duyệt.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố ven biển
a) Tổng hợp, tổ chức thẩm định Danh sách chủ tàu cá có nhu cầu đóng mới tàu vỏ thép, composite theo Nghị định số 17/2018/NĐ-CP, Danh sách tàu cá xa bờ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP, Nghị định số 17/2018/NĐ-CP đã được UBND cấp xã xác nhận, báo cáo về Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo 67 là Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Tổ chức cho các tàu cá xa bờ của địa phương tham gia tổ, đội đoàn kết sản xuất trên biển; thường xuyên theo dõi, hướng dẫn các tổ, đội đoàn kết duy trì hoạt động nề nếp theo quy định tại Quyết định số 58/2005/QĐ-UBND ngày 29/8/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Quy chế tổ chức khai thác hải sản trên biển theo hình thức tổ, đội đoàn kết của ngư dân tỉnh.
c) Cùng với thời gian lập dự toán ngân sách hằng năm, chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện hoặc Phòng Kinh tế thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chính sách theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP, Nghị định số 17/2018/NĐ-CP trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố tham mưu UBND cấp huyện báo cáo gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách tỉnh.
d) Chỉ đạo UBND cấp xã xác nhận chính xác các nội dung về chủ tàu: Có kinh nghiệm trong hoạt động khai thác thủy sản xa bờ hoặc dịch vụ hậu cần khai thác thủy sản xa bờ, là thành viên của tổ đội sản xuất, nghiệp đoàn nghề cá, hợp tác xã nghề cá,...; tổng hợp báo cáo về UBND cấp huyện thẩm định các loại Danh sách.
5. Kho bạc Nhà nước tỉnh
Chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện kiểm soát chi và tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ tàu được hỗ trợ nhanh chóng nhận tiền.