Document: Điều 1 Quyết định 42/2008/QĐ-UBN lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "16/09/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "16/09/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "16/09/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "16/09/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "16/09/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 42/2008/QĐ-UBN lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định khoản lệ phí đăng ký cư trú thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tên lệ phí: Lệ phí đăng ký cư trú
2. Đối tượng nộp lệ phí: Người đăng ký cư trú tại cơ quan đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định của pháp luật về cư trú.
3. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp sau:
- Bố mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con < 18 tuổi của liệt sĩ.
- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo theo quy định của pháp luật (Hiện tại thực hiện theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010);
- Công dân thuộc xã, thị trấn khu vực II, III theo các quy định hiện hành của Ủy ban dân tộc. (Hiện tại thực hiện theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 08/08/2007 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển).
4. Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú khi cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo quy định sau:
- Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật Cư trú;
- Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi thành phố thuộc tỉnh, ra ngoài xã thị trấn thuộc huyện và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình;
- Tách sổ hộ khẩu.
5. Cơ quan thu: Cơ quan thực hiện đăng ký, quản lý cư trú.
6. Mức thu:
a) Tại các phường thuộc thành phố Lào Cai:

STT

Nội dung

Mức thu

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

10.000 đồng/lần đăng ký

2

- Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

15.000 đồng/lần cấp

- Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

8.000 đồng/lần cấp

3

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú)

5.000 đồng/lần đính chính

b) Các xã còn lại của thành phố Lào Cai và các xã, thị trấn của các huyện trong tỉnh mức thu tính bằng 50% mức thu của Điểm a Khoản này.
7. Chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng tiền lệ phí:
- Cơ quan công an các phường thuộc thành phố Lào Cai, Cơ quan công an các huyện, thành phố được trích 70% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định. Số tiền còn lại (30%) cơ quan thu lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan công an các xã, thị trấn trong toàn tỉnh Lào Cai được trích 100% tổng số tiền lệ phí thực thu được được để chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định.
- Việc phân bổ số tiền lệ phí thực thu được để lại cho các đơn vị trong ngành do Giám đốc Công an tỉnh quyết định.
Nội dung chi thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính; Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/05/2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
- Chứng từ thu lệ phí: Cơ quan thu lệ phí sử dụng chứng từ thu phí theo quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.
8. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lệ phí đăng ký cư trú. Các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực lệ phí đăng ký cư trú sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Thông tư 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định khoản lệ phí đăng ký cư trú thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tên lệ phí: Lệ phí đăng ký cư trú
2. Đối tượng nộp lệ phí: Người đăng ký cư trú tại cơ quan đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định của pháp luật về cư trú.
3. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp sau:
- Bố mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con < 18 tuổi của liệt sĩ.
- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo theo quy định của pháp luật (Hiện tại thực hiện theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010);
- Công dân thuộc xã, thị trấn khu vực II, III theo các quy định hiện hành của Ủy ban dân tộc. (Hiện tại thực hiện theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 08/08/2007 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển).
4. Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú khi cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo quy định sau:
- Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật Cư trú;
- Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi thành phố thuộc tỉnh, ra ngoài xã thị trấn thuộc huyện và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình;
- Tách sổ hộ khẩu.
5. Cơ quan thu: Cơ quan thực hiện đăng ký, quản lý cư trú.
6. Mức thu:
a) Tại các phường thuộc thành phố Lào Cai:

STT

Nội dung

Mức thu

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

10.000 đồng/lần đăng ký

2

- Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

15.000 đồng/lần cấp

- Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

8.000 đồng/lần cấp

3

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú)

5.000 đồng/lần đính chính

b) Các xã còn lại của thành phố Lào Cai và các xã, thị trấn của các huyện trong tỉnh mức thu tính bằng 50% mức thu của Điểm a Khoản này.
7. Chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng tiền lệ phí:
- Cơ quan công an các phường thuộc thành phố Lào Cai, Cơ quan công an các huyện, thành phố được trích 70% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định. Số tiền còn lại (30%) cơ quan thu lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan công an các xã, thị trấn trong toàn tỉnh Lào Cai được trích 100% tổng số tiền lệ phí thực thu được được để chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định.
- Việc phân bổ số tiền lệ phí thực thu được để lại cho các đơn vị trong ngành do Giám đốc Công an tỉnh quyết định.
Nội dung chi thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính; Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/05/2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
- Chứng từ thu lệ phí: Cơ quan thu lệ phí sử dụng chứng từ thu phí theo quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.
8. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lệ phí đăng ký cư trú. Các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực lệ phí đăng ký cư trú sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Thông tư 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành.