Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1114/QĐ-TTg năm 2013 phát triển kinh tế xã hội Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền Trung

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "1114/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "1114/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "1114/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "1114/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "1114/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1114/QĐ-TTg năm 2013 phát triển kinh tế xã hội Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền Trung

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền Trung đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh:
Quy hoạch và xây dựng các khu kinh tế quốc phòng, kết hợp chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, sẵn sàng đập tan âm mưu và thủ đoạn của các thế lực thù địch.
Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp, mở rộng các tuyến đường biên giới; đầu tư xây dựng các đường tuần tra biên giới để kết hợp phát triển kinh tế với củng cố an ninh quốc phòng. Xây dựng các công trình bến cảng cá, đường cơ động ven biển, hạ tầng kinh tế - xã hội các đảo, nhằm tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ từ ven bờ đến các đảo tiền tiêu để phục vụ cho khai thác xa bờ, phòng chống bão, bảo vệ an ninh, quốc phòng và chủ quyền biển đảo.
V. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển không gian đô thị:
Phát triển mạng lưới đô thị gắn với phát triển các khu công nghiệp, các trung tâm thương mại, dịch vụ theo hướng đa trung tâm; tạo mạng lưới liên kết chặt chẽ giữa các địa phương trong Vùng với các Vùng lân cận.
Phát triển mạng lưới đô thị gắn với phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư nông thôn thông qua hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên đất đai.
Đầu tư phát triển đồng bộ và từng bước hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng tại các đô thị hạt nhân cấp Vùng như: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế (Thừa Thiên - Huế), thành phố Vinh (Nghệ An), thành phố Nha Trang (Khánh Hòa); đầu tư nâng cấp phát triển các đô thị vừa (thành phố, thị xã thuộc tỉnh), các đô thị nhỏ (thị trấn) và các đô thị mới trở thành hạt nhân tăng trưởng của Vùng.
Tập trung xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị gắn với hạ tầng dịch vụ thương mại tại các đô thị; hình thành một số trung tâm thương mại lớn đa dạng về chủng loại hàng hóa tại các đô thị, đáp ứng nhu cầu mua sắm của nhân dân và khách du lịch.
2. Phát triển các tiểu vùng kinh tế
a) Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định):
- Đẩy nhanh tốc độ phát triển các khu kinh tế thành những hạt nhân, trung tâm phát triển của Vùng. Xây dựng thành phố Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn thực sự là các trung tâm thương mại, du lịch và giao dịch quốc tế của vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền Trung.
- Đầu tư hoàn thiện cơ bản kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội như: cảng biển, các khu, điểm du lịch, các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu; hạ tầng về thủy lợi, giao thông, bưu chính viễn thông, cấp điện, hạ tầng đô thị và cơ sở hạ tầng nông thôn.
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các địa phương trong Vùng để thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Vận dụng và cụ thể hóa các cơ chế chính sách phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước vào đặc điểm của Vùng để tạo đà bứt phá trong phát triển kinh tế - xã hội của Vùng.
b) Tiểu vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị):
- Đẩy mạnh phát triển các Khu kinh tế: Nghi Sơn, Đông Nam Nghệ An, Vũng Áng, Hòn La và Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế cầu Treo, Cha Lo, Lao Bảo gắn với phát triển kinh tế biển để trở thành các trung tâm phát triển của các địa phương trong tiểu Vùng.
- Khai thác hiệu quả các thế mạnh về tài nguyên khoáng sản (sắt, thiếc, cao lanh, dầu mỏ...); đẩy mạnh phát triển công nghiệp cơ khí, đóng tàu, công nghiệp vật liệu xây dựng, dệt, da giày, may mặc, sản xuất đường; công nghiệp điện; công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản theo hướng tối đa hóa việc sử dụng tổng hợp nguồn nguyên liệu. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy lọc - hóa dầu Nghi Sơn, khu công nghiệp Fomosa và khu liên hợp luyện kim Thạch Khê (Hà Tĩnh).
- Đầu tư mở rộng diện tích cây công nghiệp, cây lương thực, phát triển chăn nuôi, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến. Phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả trên mỗi ha đất canh tác. Bảo vệ, khoanh nuôi phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Khuyến khích khai thác đánh bắt thủy hải sản xa bờ, phát triển việc nuôi trồng thủy sản khu vực đầm phá ven biển để tăng sản phẩm xuất khẩu.
- Phát triển ngành dịch vụ như cảng biển, hàng không, ngân hàng, tài chính, bưu chính viễn thông. Đẩy mạnh phát triển các loại hình du lịch biển ưu thế gồm: nghỉ dưỡng biển và đảo, tham quan, leo núi, du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia, khu bảo tồn tự nhiên và tham quan các di sản thiên nhiên, di sản văn hóa.
- Xây dựng đô thị trung tâm các tỉnh trở thành các trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật làm hạt nhân thúc đẩy vùng nông thôn phát triển. Xây dựng thành phố Vinh trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa của tiểu vùng Bắc Trung Bộ.
c) Tiểu vùng Nam Trung Bộ (Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận):
- Đẩy nhanh tốc độ đầu tư xây dựng các Khu kinh tế: Vân Phong, Nam Phú Yên. Phát triển công nghiệp cơ khí đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng, khí cụ điện, công nghiệp chế biến nông sản, thủy hải sản, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, dệt, đường và các ngành công nghiệp nhẹ khác. Chuẩn bị các điều kiện để triển khai dự án nhà máy lọc dầu số 3 tại Vũng Rô, nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1.
- Đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ, nuôi trồng thủy sản, nuôi tôm sú giống để khai thác có hiệu quả lợi thế về khí hậu và chế độ thủy vực. Tập trung phát triển nuôi trồng thủy sản công nghiệp theo quy hoạch, gắn với bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn sinh thái vùng ven biển. Xây dựng hệ thống các âu thuyền và cầu tàu ở các vùng cửa sông và đảo nhỏ ven bờ phục vụ dịch vụ đánh bắt và phòng chống bão cho tàu cá trên biển; phát triển dịch vụ hỗ trợ nghề cá xa bờ kết hợp với bảo vệ an ninh trên biển. Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ chuyển giao khoa học kỹ thuật, dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư tới các hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
- Khai thác thế mạnh về du lịch biển, du lịch sinh thái và du lịch văn hóa dân tộc. Đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại ở thành phố Tuy Hòa (Phú Yên), thành phố Nha Trang (Khánh Hòa), thành phố Phan Thiết (Bình Thuận) và tại một số tỉnh trong Vùng. Phát triển dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin và internet; dịch vụ tài chính, ngân hàng ở các khu kinh tế, cảng biển, sân bay và các đô thị của Vùng.
- Khoanh nuôi, bảo vệ và trồng rừng các khu vực đầu nguồn xung yếu. Phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả gắn với công nghiệp chế biến; tập trung phát triển các cây cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn, dài ngày có lợi thế. Xây dựng một số đồng muối công nghiệp ở Ninh Thuận, Khánh Hòa, Bình Thuận.
d) Phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi phía Tây của các tỉnh, thành phố trong Vùng:
Đẩy mạnh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm cải thiện cơ bản đời sống nhân dân; gắn phát triển kinh tế vùng miền núi phía Tây với ổn định về xã hội và đảm bảo về quốc phòng an ninh biên giới.
Phát triển có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trước hết là hệ thống giao thông, hình thành các đô thị vùng cao. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng và tăng cường thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và củng cố hệ thống chính trị vững mạnh.
3. Phát triển các Khu kinh tế:
- Phát triển các Khu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của từng địa phương; gắn hiệu quả phát triển kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Hình thành chức năng nòng cốt của từng Khu kinh tế trên cơ sở phát huy lợi thế của từng địa phương; đồng thời sử dụng có hiệu quả tài nguyên và đảm bảo gắn kết với định hướng phát triển của Vùng trong từng giai đoạn.
- Tập trung triển khai các dự án, công trình trọng điểm nằm trong quy hoạch mang ý nghĩa quốc gia theo bước đi thích hợp. Phát triển các Khu kinh tế trở thành trung tâm kinh tế, đô thị, thương mại, giao dịch quốc tế của Vùng.
VI. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (Có phụ lục kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các lĩnh vực ưu tiên phát triển.
- Tập trung xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn vùng với trọng tâm là vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án nêu trong Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị và chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị, nhất là hệ thống kết nối hạ tầng khung kết nối giữa Vùng với các tỉnh Tây Nguyên, với Lào, Cămpuchia, Đông Bắc Thái Lan; hệ thống đường ven biển, đường cao tốc, cảng hàng không; cải tạo nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có đảm bảo giao thông bình thường trong mùa mưa lũ ... để kết nối với các Vùng lân cận.
- Xây dựng, cải tạo các công trình thủy lợi, thủy sản quan trọng phục vụ sản xuất, chủ động phòng chống và thích ứng với biến đổi khí hậu; hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, hạ tầng du lịch; đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ.
- Phát triển các đô thị, Khu công nghiệp, Khu kinh tế làm hạt nhân tăng trưởng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội các địa phương trong Vùng, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
- Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn Vùng. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và giá trị sản xuất.
2. Giải pháp về vốn đầu tư.
- Tập trung phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước, tăng cường công tác chống thất thu, xử lý nghiêm các trường hợp trốn lậu thuế, gian lận thương mại; đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời ngân sách nhà nước.
- Ưu tiên vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để đầu tư các công trình, dự án có ý nghĩa chiến lược của Vùng không có khả năng thu hồi vốn như: khắc phục xử lý ô nhiễm môi trường, các cơ sở hạ tầng xã hội thiết yếu, các dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn; đồng thời cân đối ngân sách để thực hiện các chính sách an sinh xã hội, nhất là đối với người nghèo, hộ gia đình chính sách; tăng cường công tác kiểm soát chi, đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách cho phát triển kinh tế - xã hội trong Vùng.
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020; trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế; sử dụng và tranh thủ tối đa các nguồn vốn để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội có quy mô lớn, đồng bộ và hiện đại.
- Phát triển thị trường tài chính minh bạch; đẩy mạnh công tác xã hội hóa đầu tư vào các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao nhằm huy động tối đa nguồn lực để phát triển.
3. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu, tạo bước đột phá cho các địa phương: Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư tạo điều kiện thu hút mạnh mẽ hơn nữa các nguồn lực trong và ngoài nước. Đa dạng hóa các loại hình đầu tư, đẩy mạnh đầu tư theo hình thức hợp tác công tư (PPP) để tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, Có các chính sách hỗ trợ về vốn để phát triển có trọng điểm các khu kinh tế. Tranh thủ tối đa nguồn vốn ODA, FDI và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA để đầu tư phát triển các công trình trọng điểm về hạ tầng kỹ thuật quy mô lớn.
- Chính sách phát triển các công trình phòng chống giảm nhẹ thiên tai: Vùng Bắc trung bộ và Duyên hải Miền Trung là vùng hứng chịu thiên tai với tần suất cao, mức độ thiệt hại lớn so với các vùng khác trong cả nước, do vậy cần có qui hoạch phát triển và bảo vệ rừng, phát triển các công trình thủy lợi lớn nhằm ngăn chặn hậu quả các trận lũ lụt, hạn hán, cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
- Chính sách đối với đồng bào thiểu số vùng miền núi phía Tây: Nghiên cứu xây dựng chính sách đối với đồng bào vùng miền núi phía Tây, đặc biệt là đồng bào các dân tộc ở những khu vực đặc biệt khó khăn nhằm từng bước ổn định sản xuất và đời sống nhân dân.
4. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Xây dựng và ban hành các chính sách nhằm phát huy và thu hút nhân tài, lao động kỹ thuật trình độ cao đến làm việc lâu dài ở các địa phương trong Vùng, đồng thời đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ phù hợp với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của Vùng.
- Tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ nhận thức và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Tăng cường công tác đào tạo nghề, hỗ trợ và giới thiệu việc làm bằng nhiều hình thức thích hợp; có chính sách đào tạo nghề cho lao động chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp; xây dựng kế hoạch và triển khai công tác đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động làm việc tại các khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Ưu tiên dành quỹ đất cho các trường ngoài công lập nhằm đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa giáo dục - đào tạo; tăng cường đầu tư cho mạng lưới y tế cơ sở, hoạt động y tế dự phòng.
5. Giải pháp về khoa học và công nghệ.
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng, tạo bước phát triển mới, có hiệu quả trong nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước, …
- Ưu tiên nghiên cứu ứng dụng các dự án khoa học - công nghệ phục vụ trực tiếp cho các ngành then chốt và sản phẩm mũi nhọn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng, đặc biệt là nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiên tiến về giống cây trồng và vật nuôi, kỹ thuật bảo quản và chế biến sản phẩm.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao có đủ năng lực tham gia vào các dự án hợp tác chuyển giao công nghệ tiến tới làm chủ công nghệ trong các lĩnh vực công nghệ sinh học, điện tử, công nghệ thông tin... để từng bước nâng dần tính cạnh tranh của nền kinh tế phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới thân thiện môi trường trong những ngành có lợi thế như chế biến nông - lâm - hải sản, chế biến thực phẩm. Mở rộng hình thức liên kết hợp tác giữa các cơ sở sản xuất với cơ quan nghiên cứu ứng dụng khoa học và các trường đại học nhằm đưa khoa học vào thực tế cuộc sống.
6. Giải pháp về cải cách hành chính.
- Nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính theo hướng công khai, minh bạch đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhằm tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư và giải quyết tốt các thủ tục hành chính.
- Xây dựng và ban hành đầy đủ, kịp thời các quy chế; cơ chế, chính sách đảm bảo phát huy dân chủ, sáng kiến, sáng tạo và làm cho toàn bộ hệ thống chính quyền các cấp hoạt động tốt, đáp ứng được yêu cầu phát triển.
- Nâng cao hiệu quả trong quản lý điều hành của chính quyền các cấp; phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cơ quan nhằm khắc phục sự chồng chéo trong thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, đồng thời tăng cường công tác phòng chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong thực thi nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước.
7. Giải pháp về tăng cường hợp tác và phát triển thị trường
- Mở rộng hợp tác về công tác dự báo, phát triển công nghiệp, đào tạo, y tế, du lịch, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung cấp nguồn nhân lực giữa các địa phương trong Vùng với các Vùng lân cận, nhằm phát huy hiệu quả các tiềm năng của Vùng.
- Tăng cường hợp tác giữa các địa phương trong Vùng về lĩnh vực xúc tiến đầu tư, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; sử dụng chung kết cấu hạ tầng vùng về công nghiệp, xử lý chất thải rắn, nước thải, cấp nước, chợ đầu mối...; phối hợp tuyên truyền và quảng bá du lịch, hình thành các tour du lịch; khai thác, sử dụng và bảo vệ bền vững tài nguyên nước, bảo vệ môi trường.
- Tăng cường hợp tác phát triển thương mại qua biên giới với Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, xây dựng mạng lưới giao thông, cấp điện giữa các địa phương Việt Nam với các địa phương thuộc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

Content:
Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh:
Quy hoạch và xây dựng các khu kinh tế quốc phòng, kết hợp chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, sẵn sàng đập tan âm mưu và thủ đoạn của các thế lực thù địch.
Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp, mở rộng các tuyến đường biên giới; đầu tư xây dựng các đường tuần tra biên giới để kết hợp phát triển kinh tế với củng cố an ninh quốc phòng. Xây dựng các công trình bến cảng cá, đường cơ động ven biển, hạ tầng kinh tế - xã hội các đảo, nhằm tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ từ ven bờ đến các đảo tiền tiêu để phục vụ cho khai thác xa bờ, phòng chống bão, bảo vệ an ninh, quốc phòng và chủ quyền biển đảo.
V. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển không gian đô thị:
Phát triển mạng lưới đô thị gắn với phát triển các khu công nghiệp, các trung tâm thương mại, dịch vụ theo hướng đa trung tâm; tạo mạng lưới liên kết chặt chẽ giữa các địa phương trong Vùng với các Vùng lân cận.
Phát triển mạng lưới đô thị gắn với phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư nông thôn thông qua hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên đất đai.
Đầu tư phát triển đồng bộ và từng bước hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng tại các đô thị hạt nhân cấp Vùng như: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế (Thừa Thiên - Huế), thành phố Vinh (Nghệ An), thành phố Nha Trang (Khánh Hòa); đầu tư nâng cấp phát triển các đô thị vừa (thành phố, thị xã thuộc tỉnh), các đô thị nhỏ (thị trấn) và các đô thị mới trở thành hạt nhân tăng trưởng của Vùng.
Tập trung xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị gắn với hạ tầng dịch vụ thương mại tại các đô thị; hình thành một số trung tâm thương mại lớn đa dạng về chủng loại hàng hóa tại các đô thị, đáp ứng nhu cầu mua sắm của nhân dân và khách du lịch.
2. Phát triển các tiểu vùng kinh tế
a) Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định):
- Đẩy nhanh tốc độ phát triển các khu kinh tế thành những hạt nhân, trung tâm phát triển của Vùng. Xây dựng thành phố Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn thực sự là các trung tâm thương mại, du lịch và giao dịch quốc tế của vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền Trung.
- Đầu tư hoàn thiện cơ bản kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội như: cảng biển, các khu, điểm du lịch, các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu; hạ tầng về thủy lợi, giao thông, bưu chính viễn thông, cấp điện, hạ tầng đô thị và cơ sở hạ tầng nông thôn.
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các địa phương trong Vùng để thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Vận dụng và cụ thể hóa các cơ chế chính sách phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước vào đặc điểm của Vùng để tạo đà bứt phá trong phát triển kinh tế - xã hội của Vùng.
b) Tiểu vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị):
- Đẩy mạnh phát triển các Khu kinh tế: Nghi Sơn, Đông Nam Nghệ An, Vũng Áng, Hòn La và Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế cầu Treo, Cha Lo, Lao Bảo gắn với phát triển kinh tế biển để trở thành các trung tâm phát triển của các địa phương trong tiểu Vùng.
- Khai thác hiệu quả các thế mạnh về tài nguyên khoáng sản (sắt, thiếc, cao lanh, dầu mỏ...); đẩy mạnh phát triển công nghiệp cơ khí, đóng tàu, công nghiệp vật liệu xây dựng, dệt, da giày, may mặc, sản xuất đường; công nghiệp điện; công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản theo hướng tối đa hóa việc sử dụng tổng hợp nguồn nguyên liệu. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy lọc - hóa dầu Nghi Sơn, khu công nghiệp Fomosa và khu liên hợp luyện kim Thạch Khê (Hà Tĩnh).
- Đầu tư mở rộng diện tích cây công nghiệp, cây lương thực, phát triển chăn nuôi, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến. Phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả trên mỗi ha đất canh tác. Bảo vệ, khoanh nuôi phát triển rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Khuyến khích khai thác đánh bắt thủy hải sản xa bờ, phát triển việc nuôi trồng thủy sản khu vực đầm phá ven biển để tăng sản phẩm xuất khẩu.
- Phát triển ngành dịch vụ như cảng biển, hàng không, ngân hàng, tài chính, bưu chính viễn thông. Đẩy mạnh phát triển các loại hình du lịch biển ưu thế gồm: nghỉ dưỡng biển và đảo, tham quan, leo núi, du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia, khu bảo tồn tự nhiên và tham quan các di sản thiên nhiên, di sản văn hóa.
- Xây dựng đô thị trung tâm các tỉnh trở thành các trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật làm hạt nhân thúc đẩy vùng nông thôn phát triển. Xây dựng thành phố Vinh trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa của tiểu vùng Bắc Trung Bộ.
c) Tiểu vùng Nam Trung Bộ (Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận):
- Đẩy nhanh tốc độ đầu tư xây dựng các Khu kinh tế: Vân Phong, Nam Phú Yên. Phát triển công nghiệp cơ khí đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng, khí cụ điện, công nghiệp chế biến nông sản, thủy hải sản, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, dệt, đường và các ngành công nghiệp nhẹ khác. Chuẩn bị các điều kiện để triển khai dự án nhà máy lọc dầu số 3 tại Vũng Rô, nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1.
- Đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ, nuôi trồng thủy sản, nuôi tôm sú giống để khai thác có hiệu quả lợi thế về khí hậu và chế độ thủy vực. Tập trung phát triển nuôi trồng thủy sản công nghiệp theo quy hoạch, gắn với bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn sinh thái vùng ven biển. Xây dựng hệ thống các âu thuyền và cầu tàu ở các vùng cửa sông và đảo nhỏ ven bờ phục vụ dịch vụ đánh bắt và phòng chống bão cho tàu cá trên biển; phát triển dịch vụ hỗ trợ nghề cá xa bờ kết hợp với bảo vệ an ninh trên biển. Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ chuyển giao khoa học kỹ thuật, dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư tới các hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
- Khai thác thế mạnh về du lịch biển, du lịch sinh thái và du lịch văn hóa dân tộc. Đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại ở thành phố Tuy Hòa (Phú Yên), thành phố Nha Trang (Khánh Hòa), thành phố Phan Thiết (Bình Thuận) và tại một số tỉnh trong Vùng. Phát triển dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin và internet; dịch vụ tài chính, ngân hàng ở các khu kinh tế, cảng biển, sân bay và các đô thị của Vùng.
- Khoanh nuôi, bảo vệ và trồng rừng các khu vực đầu nguồn xung yếu. Phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả gắn với công nghiệp chế biến; tập trung phát triển các cây cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn, dài ngày có lợi thế. Xây dựng một số đồng muối công nghiệp ở Ninh Thuận, Khánh Hòa, Bình Thuận.
d) Phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi phía Tây của các tỉnh, thành phố trong Vùng:
Đẩy mạnh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm cải thiện cơ bản đời sống nhân dân; gắn phát triển kinh tế vùng miền núi phía Tây với ổn định về xã hội và đảm bảo về quốc phòng an ninh biên giới.
Phát triển có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trước hết là hệ thống giao thông, hình thành các đô thị vùng cao. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng và tăng cường thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và củng cố hệ thống chính trị vững mạnh.
3. Phát triển các Khu kinh tế:
- Phát triển các Khu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của từng địa phương; gắn hiệu quả phát triển kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Hình thành chức năng nòng cốt của từng Khu kinh tế trên cơ sở phát huy lợi thế của từng địa phương; đồng thời sử dụng có hiệu quả tài nguyên và đảm bảo gắn kết với định hướng phát triển của Vùng trong từng giai đoạn.
- Tập trung triển khai các dự án, công trình trọng điểm nằm trong quy hoạch mang ý nghĩa quốc gia theo bước đi thích hợp. Phát triển các Khu kinh tế trở thành trung tâm kinh tế, đô thị, thương mại, giao dịch quốc tế của Vùng.
VI. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (Có phụ lục kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các lĩnh vực ưu tiên phát triển.
- Tập trung xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn vùng với trọng tâm là vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án nêu trong Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị và chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị, nhất là hệ thống kết nối hạ tầng khung kết nối giữa Vùng với các tỉnh Tây Nguyên, với Lào, Cămpuchia, Đông Bắc Thái Lan; hệ thống đường ven biển, đường cao tốc, cảng hàng không; cải tạo nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có đảm bảo giao thông bình thường trong mùa mưa lũ ... để kết nối với các Vùng lân cận.
- Xây dựng, cải tạo các công trình thủy lợi, thủy sản quan trọng phục vụ sản xuất, chủ động phòng chống và thích ứng với biến đổi khí hậu; hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, hạ tầng du lịch; đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ.
- Phát triển các đô thị, Khu công nghiệp, Khu kinh tế làm hạt nhân tăng trưởng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội các địa phương trong Vùng, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
- Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn Vùng. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và giá trị sản xuất.
2. Giải pháp về vốn đầu tư.
- Tập trung phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước, tăng cường công tác chống thất thu, xử lý nghiêm các trường hợp trốn lậu thuế, gian lận thương mại; đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời ngân sách nhà nước.
- Ưu tiên vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để đầu tư các công trình, dự án có ý nghĩa chiến lược của Vùng không có khả năng thu hồi vốn như: khắc phục xử lý ô nhiễm môi trường, các cơ sở hạ tầng xã hội thiết yếu, các dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn; đồng thời cân đối ngân sách để thực hiện các chính sách an sinh xã hội, nhất là đối với người nghèo, hộ gia đình chính sách; tăng cường công tác kiểm soát chi, đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách cho phát triển kinh tế - xã hội trong Vùng.
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020; trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế; sử dụng và tranh thủ tối đa các nguồn vốn để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội có quy mô lớn, đồng bộ và hiện đại.
- Phát triển thị trường tài chính minh bạch; đẩy mạnh công tác xã hội hóa đầu tư vào các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao nhằm huy động tối đa nguồn lực để phát triển.
3. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu, tạo bước đột phá cho các địa phương: Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư tạo điều kiện thu hút mạnh mẽ hơn nữa các nguồn lực trong và ngoài nước. Đa dạng hóa các loại hình đầu tư, đẩy mạnh đầu tư theo hình thức hợp tác công tư (PPP) để tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, Có các chính sách hỗ trợ về vốn để phát triển có trọng điểm các khu kinh tế. Tranh thủ tối đa nguồn vốn ODA, FDI và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA để đầu tư phát triển các công trình trọng điểm về hạ tầng kỹ thuật quy mô lớn.
- Chính sách phát triển các công trình phòng chống giảm nhẹ thiên tai: Vùng Bắc trung bộ và Duyên hải Miền Trung là vùng hứng chịu thiên tai với tần suất cao, mức độ thiệt hại lớn so với các vùng khác trong cả nước, do vậy cần có qui hoạch phát triển và bảo vệ rừng, phát triển các công trình thủy lợi lớn nhằm ngăn chặn hậu quả các trận lũ lụt, hạn hán, cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
- Chính sách đối với đồng bào thiểu số vùng miền núi phía Tây: Nghiên cứu xây dựng chính sách đối với đồng bào vùng miền núi phía Tây, đặc biệt là đồng bào các dân tộc ở những khu vực đặc biệt khó khăn nhằm từng bước ổn định sản xuất và đời sống nhân dân.
4. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Xây dựng và ban hành các chính sách nhằm phát huy và thu hút nhân tài, lao động kỹ thuật trình độ cao đến làm việc lâu dài ở các địa phương trong Vùng, đồng thời đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ phù hợp với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của Vùng.
- Tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ nhận thức và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Tăng cường công tác đào tạo nghề, hỗ trợ và giới thiệu việc làm bằng nhiều hình thức thích hợp; có chính sách đào tạo nghề cho lao động chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp; xây dựng kế hoạch và triển khai công tác đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động làm việc tại các khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Ưu tiên dành quỹ đất cho các trường ngoài công lập nhằm đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa giáo dục - đào tạo; tăng cường đầu tư cho mạng lưới y tế cơ sở, hoạt động y tế dự phòng.
5. Giải pháp về khoa học và công nghệ.
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng, tạo bước phát triển mới, có hiệu quả trong nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước, …
- Ưu tiên nghiên cứu ứng dụng các dự án khoa học - công nghệ phục vụ trực tiếp cho các ngành then chốt và sản phẩm mũi nhọn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng, đặc biệt là nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiên tiến về giống cây trồng và vật nuôi, kỹ thuật bảo quản và chế biến sản phẩm.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao có đủ năng lực tham gia vào các dự án hợp tác chuyển giao công nghệ tiến tới làm chủ công nghệ trong các lĩnh vực công nghệ sinh học, điện tử, công nghệ thông tin... để từng bước nâng dần tính cạnh tranh của nền kinh tế phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới thân thiện môi trường trong những ngành có lợi thế như chế biến nông - lâm - hải sản, chế biến thực phẩm. Mở rộng hình thức liên kết hợp tác giữa các cơ sở sản xuất với cơ quan nghiên cứu ứng dụng khoa học và các trường đại học nhằm đưa khoa học vào thực tế cuộc sống.
6. Giải pháp về cải cách hành chính.
- Nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính theo hướng công khai, minh bạch đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhằm tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư và giải quyết tốt các thủ tục hành chính.
- Xây dựng và ban hành đầy đủ, kịp thời các quy chế; cơ chế, chính sách đảm bảo phát huy dân chủ, sáng kiến, sáng tạo và làm cho toàn bộ hệ thống chính quyền các cấp hoạt động tốt, đáp ứng được yêu cầu phát triển.
- Nâng cao hiệu quả trong quản lý điều hành của chính quyền các cấp; phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cơ quan nhằm khắc phục sự chồng chéo trong thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, đồng thời tăng cường công tác phòng chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong thực thi nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước.
7. Giải pháp về tăng cường hợp tác và phát triển thị trường
- Mở rộng hợp tác về công tác dự báo, phát triển công nghiệp, đào tạo, y tế, du lịch, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung cấp nguồn nhân lực giữa các địa phương trong Vùng với các Vùng lân cận, nhằm phát huy hiệu quả các tiềm năng của Vùng.
- Tăng cường hợp tác giữa các địa phương trong Vùng về lĩnh vực xúc tiến đầu tư, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; sử dụng chung kết cấu hạ tầng vùng về công nghiệp, xử lý chất thải rắn, nước thải, cấp nước, chợ đầu mối...; phối hợp tuyên truyền và quảng bá du lịch, hình thành các tour du lịch; khai thác, sử dụng và bảo vệ bền vững tài nguyên nước, bảo vệ môi trường.
- Tăng cường hợp tác phát triển thương mại qua biên giới với Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, xây dựng mạng lưới giao thông, cấp điện giữa các địa phương Việt Nam với các địa phương thuộc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.