Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội miền Tây tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 có tính 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội miền Tây tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 có tính 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Quảng Trị đến năm 2010, có tính đến năm 2015 với nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng phát triển kinh tế-xã hội gắn với an ninh quốc phòng
Hướng phát triển là: Nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng vũ trang địa phương. Lấy phát triển kinh tế, xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, không ngừng nâng cao điều kiện sống cho dân cư làm cơ sở vững chắc để củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; xây dựng cơ sở vững mạnh "cụm tuyến an toàn làm chủ sẵn sàng chiến đấu". Xây dựng các kế hoạch, phương án tác chiến gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của các huyện, xã vùng biên giới, kể cả phương án phòng, chống thiên tai, chủ động ứng phó trong mọi tình huống. Tăng cường nâng cấp và xây dựng các tuyến giao thông, thông tin liên lạc biên giới, kết hợp bố trí dân cư hợp lý; hoàn thiện hệ thống đồn, trạm và các phương tiện cần thiết cho các lực lượng vũ trang. Xây dựng mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với các tỉnh của nước bạn Lào nhằm giữ vững chủ quyền an ninh biên giới.
III. BỐ TRÍ PHÁT TRIỂN THEO VÙNG LÃNH THỔ.
1. Phát triển các tiểu vùng, các trục kinh tế, các trung tâm dân cư theo hướng đô thị hóa
1.1. Phát triển các tiểu vùng kinh tế
a) Phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi
Đối với khu vực kinh tế Khu thương mại đặc biệt Lao Bảo:
+ Phát triển kinh tế Khu thương mại đặc biệt Lao Bảo toàn diện cả về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, quan hệ quốc tế và khu vực làm động lực phát triển cho toàn vùng và cả tỉnh. Thực hiện tốt quy hoạch chi tiết các khu tập trung; tăng cường hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông, điện, cấp thóat nước, xử lý môi trường, tạo mặt bằng; khai thác thế mạnh du lịch của hệ thống công trình thuỷ lợi thuỷ điện Rào Quán và các di tích lịch sử, cảnh quan trong vùng...để đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ, thương mại, kinh doanh xuất nhập khẩu, kho ngoại quan, du lịch. Xây dựng và phát triển khu công nghiệp tập trung và bố trí các cơ sở sản xuất hợp lý, ưu tiên các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp chế biến nông -lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng. Phát triển hệ thống hạ tầng đô thị để thị trấn Khe Sanh, Lao Bảo trở thành đô thị loại 3 trước năm 2015.
Đối với các xã còn lại trong vùng miền núi:
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn; tiến hành quy hoạch và hình thành các vùng sản xuất tập trung cây cà phê, hồ tiêu, sắn nguyên liệu, đẩy mạnh trồng rừng tập trung, phát triển các mô hình kinh tế trang trại để phát triển mạnh sản xuất hàng hóa. Thực hiện các chính sách đầu tư và phát triển sản xuất gắn với giải quyết mục tiêu xoá đói giảm nghèo và thực hiện công bằng xã hội.
+ Củng cố và tăng cường hệ thống cơ sở hạ tầng và phúc lợi xã hội, phủ điện lưới tất cả các thôn, bản, nâng cấp và xây dựng trường học, trạm xá, xây dựng cơ sở ban đầu để hình thành các thị trấn, thị tứ và các điểm dân cư tập trung. Bảo tồn và khai thác cảnh quan thiên nhiên, các di tích văn hóa, lịch sử để phát triển du lịch.
+ Hoàn thành và xây dựng thêm một số trung tâm cụm xã để trở thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của từng khu vực.
Phát triển kinh tế-xã hội vùng gò đồi:
+ Chuyển đổi sản xuất theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, xây dựng các vùng chuyên canh tập trung về cây lương thực (chủ yếu là lúa) ở các xã thuộc huyện Vĩnh Linh, Cam Lộ, Hải Lăng. Phát triển cao su tiểu điền ở Vĩnh Linh, Triệu Phong và Hải Lăng. Đẩy mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi thuỷ sản theo hướng thâm canh, đa dạng hóa sản phẩm và phương thức nuôi.
+ Phát triển công nghiệp và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp gồm chế biến lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, vật liệu xây dựng, nhất là ở tại các cụm công nghiệp đã được quy hoạch. Mở rộng các hoạt động dịch vụ thương mại và đời sống đi đôi với phát triển ngành nghề.
+ Thúc đẩy phát triển các trung tâm kinh tế kỹ thuật, các thị tứ trên địa bàn với mạng lưới các cơ sở thương mại dịch vụ đời sống, các trung tâm văn hóa - thể thao phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế, nâng cao điều kiện sống, văn hóa tinh thần cho cư dân các khu vực trên địa bàn vùng.
+ Quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái tạo rừng, trồng rừng, nhằm đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo vệ đất, tái tạo nguồn nước cũng như cung cấp nguyên liệu cho cơ sở chế biến gỗ công nghiệp tại khu công nghiệp Nam Đông Hà và toàn tỉnh.
+ Hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu như giao thông, hệ thống thuỷ lợi cung cấp nước tưới và nước sinh hoạt.

Content:
Phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi
Đối với khu vực kinh tế Khu thương mại đặc biệt Lao Bảo:
+ Phát triển kinh tế Khu thương mại đặc biệt Lao Bảo toàn diện cả về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, quan hệ quốc tế và khu vực làm động lực phát triển cho toàn vùng và cả tỉnh. Thực hiện tốt quy hoạch chi tiết các khu tập trung; tăng cường hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông, điện, cấp thóat nước, xử lý môi trường, tạo mặt bằng; khai thác thế mạnh du lịch của hệ thống công trình thuỷ lợi thuỷ điện Rào Quán và các di tích lịch sử, cảnh quan trong vùng...để đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ, thương mại, kinh doanh xuất nhập khẩu, kho ngoại quan, du lịch. Xây dựng và phát triển khu công nghiệp tập trung và bố trí các cơ sở sản xuất hợp lý, ưu tiên các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp chế biến nông -lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng. Phát triển hệ thống hạ tầng đô thị để thị trấn Khe Sanh, Lao Bảo trở thành đô thị loại 3 trước năm 2015.
Đối với các xã còn lại trong vùng miền núi:
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn; tiến hành quy hoạch và hình thành các vùng sản xuất tập trung cây cà phê, hồ tiêu, sắn nguyên liệu, đẩy mạnh trồng rừng tập trung, phát triển các mô hình kinh tế trang trại để phát triển mạnh sản xuất hàng hóa. Thực hiện các chính sách đầu tư và phát triển sản xuất gắn với giải quyết mục tiêu xoá đói giảm nghèo và thực hiện công bằng xã hội.
+ Củng cố và tăng cường hệ thống cơ sở hạ tầng và phúc lợi xã hội, phủ điện lưới tất cả các thôn, bản, nâng cấp và xây dựng trường học, trạm xá, xây dựng cơ sở ban đầu để hình thành các thị trấn, thị tứ và các điểm dân cư tập trung. Bảo tồn và khai thác cảnh quan thiên nhiên, các di tích văn hóa, lịch sử để phát triển du lịch.
+ Hoàn thành và xây dựng thêm một số trung tâm cụm xã để trở thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của từng khu vực.
Phát triển kinh tế-xã hội vùng gò đồi:
+ Chuyển đổi sản xuất theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, xây dựng các vùng chuyên canh tập trung về cây lương thực (chủ yếu là lúở các xã thuộc huyện Vĩnh Linh, Cam Lộ, Hải Lăng. Phát triển cao su tiểu điền ở Vĩnh Linh, Triệu Phong và Hải Lăng. Đẩy mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi thuỷ sản theo hướng thâm canh, đa dạng hóa sản phẩm và phương thức nuôi.
+ Phát triển công nghiệp và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp gồm chế biến lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, vật liệu xây dựng, nhất là ở tại các cụm công nghiệp đã được quy hoạch. Mở rộng các hoạt động dịch vụ thương mại và đời sống đi đôi với phát triển ngành nghề.
+ Thúc đẩy phát triển các trung tâm kinh tế kỹ thuật, các thị tứ trên địa bàn với mạng lưới các cơ sở thương mại dịch vụ đời sống, các trung tâm văn hóa - thể thao phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế, nâng cao điều kiện sống, văn hóa tinh thần cho cư dân các khu vực trên địa bàn vùng.
+ Quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái tạo rừng, trồng rừng, nhằm đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo vệ đất, tái tạo nguồn nước cũng như cung cấp nguyên liệu cho cơ sở chế biến gỗ công nghiệp tại khu công nghiệp Nam Đông Hà và toàn tỉnh.
+ Hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu như giao thông, hệ thống thuỷ lợi cung cấp nước tưới và nước sinh hoạt.