Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1643/QĐ-TTg  phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1643/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1643/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1643/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1643/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1643/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1643/QĐ-TTg  phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông

Điều 1. Phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Cho vay ưu đãi đối với các dự án nâng cấp, mở rộng, phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
III. DANH MỤC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Dịch vụ viễn thông công ích bao gồm dịch vụ viễn thông phổ cập và các dịch vụ viễn thông bắt buộc:
1. Dịch vụ viễn thông phổ cập:
a) Dịch vụ điện thoại cố định nội hạt;
b) Dịch vụ truy nhập Internet có tốc độ tối thiểu 256 kb/s.
2. Dịch vụ viễn thông bắt buộc:
a) Dịch vụ viễn thông phục vụ tìm kiếm, cứu nạn, phòng, chống thiên tai theo quy định của cấp có thẩm quyền;
b) Dịch vụ liên lạc khẩn cấp: Cấp cứu y tế, an ninh - trật tự xã hội, cứu hỏa;
c) Dịch vụ trợ giúp tra cứu số máy điện thoại cố định;
d) Các dịch vụ viễn thông phục vụ các hoạt động khẩn cấp của Nhà nước theo quy định của cấp có thẩm quyền.
IV. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
a) Vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được xác định theo đơn vị hành chính cấp xã trong các địa bàn tương ứng với mỗi nhiệm vụ của Chương trình được quy định tại phần II Điều 1 của Quyết định này, bao gồm: Các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II theo quy định của Chính phủ; các xã thuộc 69 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; các xã thuộc 41 đảo xa bờ; các xã thuộc các huyện có tỷ lệ thuê bao Internet theo hộ gia đình dưới 2% và các xã chưa có hạ tầng truyền dẫn băng rộng theo kết quả điều tra thống kê tại thời điểm ngày 01 tháng 6 năm 2010;
b) Các dịch vụ viễn thông bắt buộc được hỗ trợ cung cấp trên toàn quốc.
2. Đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
a) Các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông tại các điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng tại các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ, các xã thuộc 69 huyện nghèo, các đảo xa bờ, các đồn biên phòng;
b) Các chủ thuê bao điện thoại cố định là hộ gia đình sinh sống tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ;
c) Các chủ thuê bao Internet là hộ gia đình sinh sống tại các xã thuộc các huyện có tỷ lệ thuê bao Internet theo hộ gia đình dưới 2%;
d) Các đối tượng sử dụng máy thu phát sóng vô tuyến HF trên tàu cá;
đ) Các chủ thuê bao điện thoại cố định tại khu vực 3 thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
V. TÀI CHÍNH
1. Nguồn tài chính của Chương trình:
a) Nguồn thu từ doanh nghiệp viễn thông: Thu 2% của tổng doanh thu dịch vụ điện thoại di động;
b) Nguồn kinh phí chuyển tiếp của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 theo Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;
c) Vốn điều lệ của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
2. Sử dụng nguồn:
a) Kinh phí thực hiện Chương trình khoảng 7.000 tỷ đồng (không bao gồm phần vốn cho vay ưu đãi) với cơ cấu như sau:
- Kinh phí hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông: 21%.
- Kinh phí hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: 34,5%.
- Kinh phí hỗ trợ các doanh nghiệp để duy trì cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: 29,5%.
- Kinh phí hỗ trợ cho các nhiệm vụ còn lại: 10%.
- Kinh phí khác, dự phòng: 5%.
b) Kinh phí cho vay ưu đãi: Vốn điều lệ của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
3. Nội dung hỗ trợ tài chính của Chương trình:
Thực hiện theo các nhiệm vụ quy định tại phần II Điều 1 của Quyết định này.
VI. GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ
1. Xác định danh mục dịch vụ, vùng, đối tượng thụ hưởng của Chương trình:
Việc xác định và công bố danh mục dịch vụ viễn thông công ích, danh mục vùng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, định mức hỗ trợ cho từng đối tượng thụ hưởng, từng dịch vụ được thực hiện đồng bộ căn cứ theo mục tiêu nhiệm vụ Chương trình.
2. Kế hoạch và phân kỳ kế hoạch thực hiện Chương trình:
Kế hoạch tổng thể thực hiện Chương trình được phân chia thành kế hoạch hàng năm hoặc kế hoạch triển khai của các dự án tuân thủ theo các mục tiêu cụ thể của Chương trình.
3. Phương thức thực hiện Chương trình:
a) Việc hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được cụ thể hóa theo kế hoạch bằng các dự án hoặc đơn đặt hàng cung cấp dịch vụ;
b) Các doanh nghiệp được giao thực hiện các dự án hoặc đơn đặt hàng cung cấp dịch vụ thông qua phương thức đặt hàng hoặc đấu thầu, trong đó ưu tiên phương thức đấu thầu;
c) Nguồn vốn hỗ trợ từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông được thực hiện thông qua phương thức Nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu; các doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận, quản lý tài sản hình thành sau đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư quản lý, khai thác, chuyển giao các tài sản và vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
4. Quản lý chất lượng, giá cước dịch vụ trong các dự án và đơn đặt hàng:
Trong từng dự án, đơn đặt hàng được phê duyệt phải bao gồm các nội dung về loại hình dịch vụ, chất lượng, giá cước dịch vụ, định mức hỗ trợ để quản lý và kiểm soát.
5. Điều chỉnh nguồn thu từ các doanh nghiệp viễn thông:
Căn cứ nhu cầu kinh phí và đánh giá nguồn thu từ thực tế thực hiện Chương trình, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính điều chỉnh tỷ lệ thu từ các doanh nghiệp viễn thông cho phù hợp.
6. Kết hợp, lồng ghép Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích với các chương trình mục tiêu khác của Nhà nước:
Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương để kết hợp thực hiện các dự án khác có cùng mục tiêu, nhiệm vụ và địa điểm để tránh trùng lặp gây lãng phí về nhân lực và tài chính; các dự án viễn thông công ích cần thực hiện đồng bộ với điều kiện hạ tầng khác để phát huy hết hiệu quả.

Content:
Cho vay ưu đãi đối với các dự án nâng cấp, mở rộng, phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
III. DANH MỤC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Dịch vụ viễn thông công ích bao gồm dịch vụ viễn thông phổ cập và các dịch vụ viễn thông bắt buộc:
1. Dịch vụ viễn thông phổ cập:
a) Dịch vụ điện thoại cố định nội hạt;
b) Dịch vụ truy nhập Internet có tốc độ tối thiểu 256 kb/s.
2. Dịch vụ viễn thông bắt buộc:
a) Dịch vụ viễn thông phục vụ tìm kiếm, cứu nạn, phòng, chống thiên tai theo quy định của cấp có thẩm quyền;
b) Dịch vụ liên lạc khẩn cấp: Cấp cứu y tế, an ninh - trật tự xã hội, cứu hỏa;
c) Dịch vụ trợ giúp tra cứu số máy điện thoại cố định;
d) Các dịch vụ viễn thông phục vụ các hoạt động khẩn cấp của Nhà nước theo quy định của cấp có thẩm quyền.
IV. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
a) Vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được xác định theo đơn vị hành chính cấp xã trong các địa bàn tương ứng với mỗi nhiệm vụ của Chương trình được quy định tại phần II Điều 1 của Quyết định này, bao gồm: Các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II theo quy định của Chính phủ; các xã thuộc 69 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và Quyết định số 615/QĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; các xã thuộc 41 đảo xa bờ; các xã thuộc các huyện có tỷ lệ thuê bao Internet theo hộ gia đình dưới 2% và các xã chưa có hạ tầng truyền dẫn băng rộng theo kết quả điều tra thống kê tại thời điểm ngày 01 tháng 6 năm 2010;
b) Các dịch vụ viễn thông bắt buộc được hỗ trợ cung cấp trên toàn quốc.
2. Đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
a) Các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông tại các điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng tại các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ, các xã thuộc 69 huyện nghèo, các đảo xa bờ, các đồn biên phòng;
b) Các chủ thuê bao điện thoại cố định là hộ gia đình sinh sống tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ;
c) Các chủ thuê bao Internet là hộ gia đình sinh sống tại các xã thuộc các huyện có tỷ lệ thuê bao Internet theo hộ gia đình dưới 2%;
d) Các đối tượng sử dụng máy thu phát sóng vô tuyến HF trên tàu cá;
đ) Các chủ thuê bao điện thoại cố định tại khu vực 3 thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
V. TÀI CHÍNH
1. Nguồn tài chính của Chương trình:
a) Nguồn thu từ doanh nghiệp viễn thông: Thu 2% của tổng doanh thu dịch vụ điện thoại di động;
b) Nguồn kinh phí chuyển tiếp của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 theo Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;
c) Vốn điều lệ của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
2. Sử dụng nguồn:
a) Kinh phí thực hiện Chương trình khoảng 7.000 tỷ đồng (không bao gồm phần vốn cho vay ưu đãi) với cơ cấu như sau:
- Kinh phí hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông: 21%.
- Kinh phí hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ viễn thông công ích: 34,5%.
- Kinh phí hỗ trợ các doanh nghiệp để duy trì cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: 29,5%.
- Kinh phí hỗ trợ cho các nhiệm vụ còn lại: 10%.
- Kinh phí khác, dự phòng: 5%.
b) Kinh phí cho vay ưu đãi: Vốn điều lệ của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
3. Nội dung hỗ trợ tài chính của Chương trình:
Thực hiện theo các nhiệm vụ quy định tại phần II Điều 1 của Quyết định này.
VI. GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ
1. Xác định danh mục dịch vụ, vùng, đối tượng thụ hưởng của Chương trình:
Việc xác định và công bố danh mục dịch vụ viễn thông công ích, danh mục vùng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, định mức hỗ trợ cho từng đối tượng thụ hưởng, từng dịch vụ được thực hiện đồng bộ căn cứ theo mục tiêu nhiệm vụ Chương trình.
2. Kế hoạch và phân kỳ kế hoạch thực hiện Chương trình:
Kế hoạch tổng thể thực hiện Chương trình được phân chia thành kế hoạch hàng năm hoặc kế hoạch triển khai của các dự án tuân thủ theo các mục tiêu cụ thể của Chương trình.
3. Phương thức thực hiện Chương trình:
a) Việc hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được cụ thể hóa theo kế hoạch bằng các dự án hoặc đơn đặt hàng cung cấp dịch vụ;
b) Các doanh nghiệp được giao thực hiện các dự án hoặc đơn đặt hàng cung cấp dịch vụ thông qua phương thức đặt hàng hoặc đấu thầu, trong đó ưu tiên phương thức đấu thầu;
c) Nguồn vốn hỗ trợ từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông được thực hiện thông qua phương thức Nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu; các doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận, quản lý tài sản hình thành sau đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư quản lý, khai thác, chuyển giao các tài sản và vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
4. Quản lý chất lượng, giá cước dịch vụ trong các dự án và đơn đặt hàng:
Trong từng dự án, đơn đặt hàng được phê duyệt phải bao gồm các nội dung về loại hình dịch vụ, chất lượng, giá cước dịch vụ, định mức hỗ trợ để quản lý và kiểm soát.
5. Điều chỉnh nguồn thu từ các doanh nghiệp viễn thông:
Căn cứ nhu cầu kinh phí và đánh giá nguồn thu từ thực tế thực hiện Chương trình, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính điều chỉnh tỷ lệ thu từ các doanh nghiệp viễn thông cho phù hợp.
Kết hợp, lồng ghép Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích với các chương trình mục tiêu khác của Nhà nước:
Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương để kết hợp thực hiện các dự án khác có cùng mục tiêu, nhiệm vụ và địa điểm để tránh trùng lặp gây lãng phí về nhân lực và tài chính; các dự án viễn thông công ích cần thực hiện đồng bộ với điều kiện hạ tầng khác để phát huy hết hiệu quả.