Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 21/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 11/2018/QĐ-UBND Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "04/07/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Quyên Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "04/07/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Quyên Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "04/07/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Quyên Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "04/07/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Quyên Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "04/07/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Quyên Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 21/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 11/2018/QĐ-UBND Vĩnh Long

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
...
9. Tổ chức công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục nghề nghiệp và hợp tác quốc tế về giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập hội đồng trường, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký và các thành viên hội đồng trường cao đẳng, trung cấp công lập; thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường cao đẳng, trung cấp công lập; khen thưởng đối với cấp trưởng, cấp phó các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 như sau:
“4. Đặt đường link dẫn đến Trang thông tin “tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp” lên Trang thông tin điện tử tổng hợp của Sở Thông tin và Truyền thông.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:
“2. Phối hợp xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề sơ cấp, dưới 03 tháng cho người lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg , ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng và các quy định pháp luật hiện hành.”.
5. Bổ sung Điều 11a. Sở Giao thông Vận tải như sau:
“1. Phối hợp kiểm tra các điều kiện để thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với các cơ sở đào tạo, sát hạch ô tô, đào tạo lái tàu đường thủy trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề đào tạo lái xe ô tô các hạng; đào tạo lái tàu đường thủy trình độ sơ cấp.
3. Phối hợp thực hiện kiểm tra công tác tuyển sinh; tổ chức đào tạo lý thuyết, thực hành; công tác kiểm tra, thi, cấp chứng chỉ sơ cấp của các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Chương III như sau:
“Chương III. CƠ CHẾ GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 15. Cơ chế quản lý giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp
1. Hàng năm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở ban ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng kế hoạch giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp cho người lao động trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Các sở ban ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phối hợp triển khai thực hiện các đơn đặt hàng cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội từng sở ban ngành, địa phương.
3. Việc giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp được thực hiện thông qua hình thức quyết định giao nhiệm vụ, quyết định đặt hàng hoặc hợp đồng đặt hàng. Đối với giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp được thực hiện giữa Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở ban ngành được phân cấp, giao nhiệm vụ quản lý với các trường cao đẳng, trung cấp; đối với giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng được thực hiện giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở ban ngành được giao nhiệm vụ quản lý với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Quy trình thủ tục, hình thức thực hiện theo quy định hiện hành về giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 16. Giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp khi thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng
1. Đối với giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trung cấp
Được xác định thực hiện theo Điều 27, Điều 30 Nghị định 81/2021/NĐ-CP , ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND , ngày 13/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành giá dịch vụ đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng đối với 16 ngành nghề thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và các quy định hiện hành có liên quan của nhà nước.
2. Đối với giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
Thực hiện theo Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND , ngày 13/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo chính sách hỗ trợ tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTCP, ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; Quyết định số 26/2021/QĐ- UBND, ngày 28/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành giá dịch vụ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng đối với 05 ngành nghề thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long… và các quy định hiện hành có liên quan của Nhà nước.
7. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất, điểm b, khoản 1, Điều 17, cụ thể như sau:
“- Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH , Thông tư 43/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH .”.

Content:
Tổ chức công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục nghề nghiệp và hợp tác quốc tế về giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập hội đồng trường, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký và các thành viên hội đồng trường cao đẳng, trung cấp công lập; thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường cao đẳng, trung cấp công lập; khen thưởng đối với cấp trưởng, cấp phó các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 như sau:
“4. Đặt đường link dẫn đến Trang thông tin “tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp” lên Trang thông tin điện tử tổng hợp của Sở Thông tin và Truyền thông.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:
“2. Phối hợp xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề sơ cấp, dưới 03 tháng cho người lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg , ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng và các quy định pháp luật hiện hành.”.
5. Bổ sung Điều 11a. Sở Giao thông Vận tải như sau:
“1. Phối hợp kiểm tra các điều kiện để thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với các cơ sở đào tạo, sát hạch ô tô, đào tạo lái tàu đường thủy trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề đào tạo lái xe ô tô các hạng; đào tạo lái tàu đường thủy trình độ sơ cấp.
3. Phối hợp thực hiện kiểm tra công tác tuyển sinh; tổ chức đào tạo lý thuyết, thực hành; công tác kiểm tra, thi, cấp chứng chỉ sơ cấp của các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Chương III như sau:
“Chương III. CƠ CHẾ GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 15. Cơ chế quản lý giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp
1. Hàng năm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở ban ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng kế hoạch giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp cho người lao động trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Các sở ban ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phối hợp triển khai thực hiện các đơn đặt hàng cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội từng sở ban ngành, địa phương.
3. Việc giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp được thực hiện thông qua hình thức quyết định giao nhiệm vụ, quyết định đặt hàng hoặc hợp đồng đặt hàng. Đối với giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp được thực hiện giữa Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở ban ngành được phân cấp, giao nhiệm vụ quản lý với các trường cao đẳng, trung cấp; đối với giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng được thực hiện giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở ban ngành được giao nhiệm vụ quản lý với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Quy trình thủ tục, hình thức thực hiện theo quy định hiện hành về giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 16. Giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp khi thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng
1. Đối với giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, trung cấp
Được xác định thực hiện theo Điều 27, Điều 30 Nghị định 81/2021/NĐ-CP , ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND , ngày 13/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành giá dịch vụ đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng đối với 16 ngành nghề thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và các quy định hiện hành có liên quan của nhà nước.
2. Đối với giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
Thực hiện theo Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND , ngày 13/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo chính sách hỗ trợ tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTCP, ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; Quyết định số 26/2021/QĐ- UBND, ngày 28/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành giá dịch vụ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng đối với 05 ngành nghề thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long… và các quy định hiện hành có liên quan của Nhà nước.
7. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất, điểm b, khoản 1, Điều 17, cụ thể như sau:
“- Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH , Thông tư 43/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH .”.