Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5118/QĐ-UBND 2016 phát triển thể dục thể thao hàng đầu Thanh Hóa 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5118/QĐ-UBND 2016 phát triển thể dục thể thao hàng đầu Thanh Hóa 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển TDTT tỉnh Thanh Hóa trở thành trung tâm mạnh hàng đầu cả nước vào năm 2020, định hướng đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể.
...
b) Thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp:
- Vị trí: Giữ vững vị trí thứ tư, thu hẹp khoảng cách trình độ đối với các trung tâm TDTT mạnh của cả nước như: TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Quân đội; nỗ lực phấn đấu vươn lên vị trí thứ ba, đóng góp nhiều VĐV ưu tú cho TTVN. Bóng đá, Bóng chuyền nữ giữ thứ hạng cao tại giải vô địch toàn quốc.
- Môn thể thao: Đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, phát triển 35 môn thể thao theo chiến lược phát triển TTVN. Đầu tư trọng điểm 23 môn có khả năng giành huy chương vàng và huy chương Đại hội TDTT toàn quốc, các môn thể thao có thế mạnh của Thanh Hóa gồm: Điền kinh, bơi, lặn, bắn súng, bắn cung, karatedo, canoing, rowing, cử tạ, vật, judo, cầu mây, pencaksilat, boxing, tekwondo, vovinam, wushu, đấu kiếm, xe đạp, võ cổ truyền, bóng chuyền nữ, dance sport và bóng đá. Môn thể thao trọng điểm: Ưu tiên đầu tư cao cho 12 - 16 môn chủ lực, mũi nhọn là các môn giành được HCV đại hội TDTT toàn quốc, đóng góp VĐV ưu tú cho TTVN giành thành tích cao trên đấu trường seagames, châu lục và thế giới gồm: Điền kinh, bơi, lặn, cử tạ, bắn súng, canoing, rowing, vật, cầu mây, karatedo, taekwondo, pencaksilat, boxing, vovinam, dance sport và bóng đá (Chi tiết tại phụ lục số 02).
- Lực lượng: Đến năm 2020, tuyến 1 - 500 VĐV, tuyến II - 500 VĐV, tuyến III - 1500 VĐV, tuyến IV - 3000 VĐV; 80 VĐV đạt đẳng cấp kiện tướng, 90 VĐV đạt dự bị kiện tướng và cấp I quốc gia; đến năm 2025, tuyến I - 550 VĐV, tuyến II - 650 VĐV, duy trì VĐV tuyến III và tuyến IV; 85 VĐV đạt đẳng cấp kiện tướng, 100 VĐV đạt dự bị kiện tướng và cấp I quốc gia. VĐV trọng điểm: Đến năm 2020, hàng năm ưu tiên đầu tư từ 180 - 200 VĐV cấp cao, trong đó có 80 - 90 VĐV ưu tú được hưởng chế độ ưu đãi đặc biệt của tỉnh; đến năm 2025 đầu tư từ 200 - 250 VĐV cấp cao, trong đó có 100 - 120 VĐV ưu tú. Lực lượng HLV, trọng tài: Đến năm 2020 có 120 HLV (10 HLV cấp cao), 60 trọng tài (6 trọng tài cấp cao); năm 2025 có 135 HLV (15 HLV cấp cao), 70 trọng tài (8 trọng tài cấp cao) (Chi tiết tại phụ lục số 03).
- Thành tích thi đấu: Đến năm 2020, thành tích thi đấu quốc gia tại các giải vô địch trẻ đạt 65 HCV, 60 HCB, 65 HCĐ; năm 2025 đạt 75 HCV, 70 HCB, 80 HCĐ. Giải Vô địch quốc gia đạt 55 HCV, 50 HCB, 60 HCĐ, năm 2025 đạt 70 HCV, 60 HCB, 70 HCĐ. Đại hội TDTT toàn quốc năm 2018 đạt 55 HCV, 45 HCB, 50 HCĐ; Đại hội năm 2022 đạt 65 HCV, 65 HCB, 70 HCĐ. Thành tích thi đấu quốc tế: SEA Games đóng góp 10 - 15% lực lượng VĐV, giành 6 - 8% số huy chương và duy trì đến năm 2025. Có 01 huy chương vàng ASIAD lần thứ 18, năm 2018 và lần thứ 19, năm 202Có từ 2 - 3 VĐV tham dự Olympic Games lần thứ 32, năm 2020; có huy chương Olympic vào năm 2024 (Chi tiết tại phụ lục số 04).
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ và giải pháp chung:
a) Tuyên truyền nâng cao nhận thức về thể dục, thể thao:
- Quán triệt quan điểm của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng và phát triển phong trào TDTT, thực hiện mục tiêu "Dân cường nước thịnh", "Thể dục thể thao vì sức khỏe và hạnh phúc của nhân dân"; tăng cường công tác thông tin - truyền thông trong cộng đồng xã hội về TDTT, về tác dụng và lợi ích của luyện tập TDTT.
- Nâng cao nhận thức về quan điểm, mục tiêu phát triển TDTT của Đảng và Nhà nước, bảo đảm công tác TDTT là hoạt động liên ngành, là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể, tổ chức xã hội và quần chúng nhân dân, trong đó ngành TDTT giữ vai trò nòng cốt; phát triển TDTT phải là nội dung bắt buộc trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm và dài hạn.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về chủ trương xã hội hóa Nhà nước và nhân dân cùng làm, tránh quan niệm cực đoan chỉ đòi hỏi Nhà nước bao cấp, không huy động sự đóng góp của nhân dân, hoặc giảm sự quan tâm đầu tư của Nhà nước để mặc cho cơ chế thị trường chi phối.
b) Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý công tác TDTT:
- Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn cho đội ngũ cán bộ, nhằm tham mưu kịp thời, có chất lượng cho các cấp ủy Đảng, chính quyền trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển sự nghiệp TDTT theo Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng.
- Bố trí, sắp xếp bộ máy TDTT các cấp, thực hiện Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-B VHTTDL-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ VHTTDL và Bộ Nội vụ; tổ chức sắp xếp công tác quản lý đào tạo VĐV TTTTC và cơ sở vật chất TDTT cấp tỉnh, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các công trình thể thao và quản lý đào tạo VĐV.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách, quy hoạch, kế hoạch đã được ban hành. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy ngành TDTT trên cơ sở phân cấp, phân quyền một cách nhất quán.
- Điều chỉnh hệ thống quản lý phát triển TTTTC. Xây dựng kế hoạch hoạt động, quy chế phối hợp giữa các đơn vị đào tạo, huấn luyện VĐV của tỉnh với trung tâm TDTT các huyện, thị trong việc tổ chức phân công đào tạo, huấn luyện VĐV các môn thể thao thành tích cao 4 tuyến.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp TDTT; có chế tài xử lý nghiêm đối với những hành vi xâm hại TDTT lành mạnh. Tăng cường xây dựng hệ thống tổ chức, quản lý các hội, hiệp hội, liên đoàn, câu lạc bộ TDTT cho mọi người.

Content:
Thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp:
- Vị trí: Giữ vững vị trí thứ tư, thu hẹp khoảng cách trình độ đối với các trung tâm TDTT mạnh của cả nước như: TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Quân đội; nỗ lực phấn đấu vươn lên vị trí thứ ba, đóng góp nhiều VĐV ưu tú cho TTVN. Bóng đá, Bóng chuyền nữ giữ thứ hạng cao tại giải vô địch toàn quốc.
- Môn thể thao: Đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, phát triển 35 môn thể thao theo chiến lược phát triển TTVN. Đầu tư trọng điểm 23 môn có khả năng giành huy chương vàng và huy chương Đại hội TDTT toàn quốc, các môn thể thao có thế mạnh của Thanh Hóa gồm: Điền kinh, bơi, lặn, bắn súng, bắn cung, karatedo, canoing, rowing, cử tạ, vật, judo, cầu mây, pencaksilat, boxing, tekwondo, vovinam, wushu, đấu kiếm, xe đạp, võ cổ truyền, bóng chuyền nữ, dance sport và bóng đá. Môn thể thao trọng điểm: Ưu tiên đầu tư cao cho 12 - 16 môn chủ lực, mũi nhọn là các môn giành được HCV đại hội TDTT toàn quốc, đóng góp VĐV ưu tú cho TTVN giành thành tích cao trên đấu trường seagames, châu lục và thế giới gồm: Điền kinh, bơi, lặn, cử tạ, bắn súng, canoing, rowing, vật, cầu mây, karatedo, taekwondo, pencaksilat, boxing, vovinam, dance sport và bóng đá (Chi tiết tại phụ lục số 02).
- Lực lượng: Đến năm 2020, tuyến 1 - 500 VĐV, tuyến II - 500 VĐV, tuyến III - 1500 VĐV, tuyến IV - 3000 VĐV; 80 VĐV đạt đẳng cấp kiện tướng, 90 VĐV đạt dự bị kiện tướng và cấp I quốc gia; đến năm 2025, tuyến I - 550 VĐV, tuyến II - 650 VĐV, duy trì VĐV tuyến III và tuyến IV; 85 VĐV đạt đẳng cấp kiện tướng, 100 VĐV đạt dự bị kiện tướng và cấp I quốc gia. VĐV trọng điểm: Đến năm 2020, hàng năm ưu tiên đầu tư từ 180 - 200 VĐV cấp cao, trong đó có 80 - 90 VĐV ưu tú được hưởng chế độ ưu đãi đặc biệt của tỉnh; đến năm 2025 đầu tư từ 200 - 250 VĐV cấp cao, trong đó có 100 - 120 VĐV ưu tú. Lực lượng HLV, trọng tài: Đến năm 2020 có 120 HLV (10 HLV cấp cao), 60 trọng tài (6 trọng tài cấp cao); năm 2025 có 135 HLV (15 HLV cấp cao), 70 trọng tài (8 trọng tài cấp cao) (Chi tiết tại phụ lục số 03).
- Thành tích thi đấu: Đến năm 2020, thành tích thi đấu quốc gia tại các giải vô địch trẻ đạt 65 HCV, 60 HCB, 65 HCĐ; năm 2025 đạt 75 HCV, 70 HCB, 80 HCĐ. Giải Vô địch quốc gia đạt 55 HCV, 50 HCB, 60 HCĐ, năm 2025 đạt 70 HCV, 60 HCB, 70 HCĐ. Đại hội TDTT toàn quốc năm 2018 đạt 55 HCV, 45 HCB, 50 HCĐ; Đại hội năm 2022 đạt 65 HCV, 65 HCB, 70 HCĐ. Thành tích thi đấu quốc tế: SEA Games đóng góp 10 - 15% lực lượng VĐV, giành 6 - 8% số huy chương và duy trì đến năm 2025. Có 01 huy chương vàng ASIAD lần thứ 18, năm 2018 và lần thứ 19, năm 202Có từ 2 - 3 VĐV tham dự Olympic Games lần thứ 32, năm 2020; có huy chương Olympic vào năm 2024 (Chi tiết tại phụ lục số 04).
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ và giải pháp chung:
a) Tuyên truyền nâng cao nhận thức về thể dục, thể thao:
- Quán triệt quan điểm của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng và phát triển phong trào TDTT, thực hiện mục tiêu "Dân cường nước thịnh", "Thể dục thể thao vì sức khỏe và hạnh phúc của nhân dân"; tăng cường công tác thông tin - truyền thông trong cộng đồng xã hội về TDTT, về tác dụng và lợi ích của luyện tập TDTT.
- Nâng cao nhận thức về quan điểm, mục tiêu phát triển TDTT của Đảng và Nhà nước, bảo đảm công tác TDTT là hoạt động liên ngành, là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể, tổ chức xã hội và quần chúng nhân dân, trong đó ngành TDTT giữ vai trò nòng cốt; phát triển TDTT phải là nội dung bắt buộc trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm và dài hạn.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về chủ trương xã hội hóa Nhà nước và nhân dân cùng làm, tránh quan niệm cực đoan chỉ đòi hỏi Nhà nước bao cấp, không huy động sự đóng góp của nhân dân, hoặc giảm sự quan tâm đầu tư của Nhà nước để mặc cho cơ chế thị trường chi phối.
Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý công tác TDTT:
- Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn cho đội ngũ cán bộ, nhằm tham mưu kịp thời, có chất lượng cho các cấp ủy Đảng, chính quyền trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển sự nghiệp TDTT theo Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng.
- Bố trí, sắp xếp bộ máy TDTT các cấp, thực hiện Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-B VHTTDL-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ VHTTDL và Bộ Nội vụ; tổ chức sắp xếp công tác quản lý đào tạo VĐV TTTTC và cơ sở vật chất TDTT cấp tỉnh, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các công trình thể thao và quản lý đào tạo VĐV.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách, quy hoạch, kế hoạch đã được ban hành. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy ngành TDTT trên cơ sở phân cấp, phân quyền một cách nhất quán.
- Điều chỉnh hệ thống quản lý phát triển TTTTC. Xây dựng kế hoạch hoạt động, quy chế phối hợp giữa các đơn vị đào tạo, huấn luyện VĐV của tỉnh với trung tâm TDTT các huyện, thị trong việc tổ chức phân công đào tạo, huấn luyện VĐV các môn thể thao thành tích cao 4 tuyến.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp TDTT; có chế tài xử lý nghiêm đối với những hành vi xâm hại TDTT lành mạnh. Tăng cường xây dựng hệ thống tổ chức, quản lý các hội, hiệp hội, liên đoàn, câu lạc bộ TDTT cho mọi người.