Document: Điều 1 Quyết định 613/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh tỉnh Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "26/05/2020", "sign_number": "613/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "26/05/2020", "sign_number": "613/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "26/05/2020", "sign_number": "613/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "26/05/2020", "sign_number": "613/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "26/05/2020", "sign_number": "613/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 613/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh tỉnh Lai Châu có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương (Bộ chỉ số DDCI) tỉnh Lai Châu năm 2020, bao gồm:
1. Đối với cấp sở, ban, ngành tỉnh
- Gồm 08 chỉ số thành phần: (1) Thiết chế pháp lý và hiệu quả thực hiện các quy định, quy hoạch, kế hoạch; (2) Chi phí thời gian và chất lượng dịch vụ công; (3) Minh bạch thông tin; (4) Cạnh tranh bình đẳng; (5) Tính năng động của sở, ban, ngành; (6) Vai trò và trách nhiệm giải trình của cán bộ lãnh đạo; (7) Chi phí không chính thức; (8) Hỗ trợ doanh nghiệp.
- Đơn vị được đánh giá: (1) Sở Kế hoạch và Đầu tư; (2) Sở Xây dựng; (3) Công an tỉnh; (4) Sở Tài nguyên và Môi trường; (5) Cục Thuế; (6) Chi cục Hải quan; (7) Sở Giao thông Vận Tải; (8) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; (9) Bảo hiểm Xã hội; (10) Sở Công Thương; (11) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; (12) Sở Y Tế; (13) Sở Giáo dục và Đào tạo; (14) Sở Khoa học và Công nghệ; (15) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; (16) Sở Thông tin và Truyền thông; (17) Sở Tư pháp; (18) Sở Tài chính; (19) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Lai Châu; (20) Cục Quản lý thị trường tỉnh Lai Châu; (21) Điện lực Lai Châu; (22) Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng; (23) Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
2. Đối với địa phương (cấp huyện)
- Gồm 10 chỉ số thành phần: (1) Chi phí gia nhập thị trường; (2) Khả năng tiếp cận đất đai và địa điểm kinh doanh; (3) Chất lượng dịch vụ công trong cấp phép và hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra; (4) Tính năng động của lãnh đạo huyện; (5) Hiệu quả công tác đối thoại và trách nhiệm giải trình; (6) Minh bạch thông tin và đối xử công bằng; (7) Hiệu quả cải cách TTHC, chất lượng dịch vụ công và hiệu quả của bộ phận một cửa; (8) Hiệu quả hoạt động hỗ trợ kinh doanh; (9) Chi phí không chính thức; (10) Hiệu quả của công tác an ninh trật tự đảm bảo môi trường kinh doanh an toàn.
- Đơn vị được đánh giá: (1) Huyện Mường Tè; (2) Huyện Nậm Nhùn; (3) Huyện Phong Thổ; (4) Sìn Hồ; (5) Huyện Tam Đường; (6) Huyện Tân Uyên; (7) Huyện Than Uyên; (8) Thành phố Lai Châu.
(Các tiêu chí đánh giá từng chỉ số thành phần; phương pháp luận Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương (Bộ chỉ số DDCI) tỉnh Lai Châu năm 2020, bao gồm:
1. Đối với cấp sở, ban, ngành tỉnh
- Gồm 08 chỉ số thành phần: (1) Thiết chế pháp lý và hiệu quả thực hiện các quy định, quy hoạch, kế hoạch; (2) Chi phí thời gian và chất lượng dịch vụ công; (3) Minh bạch thông tin; (4) Cạnh tranh bình đẳng; (5) Tính năng động của sở, ban, ngành; (6) Vai trò và trách nhiệm giải trình của cán bộ lãnh đạo; (7) Chi phí không chính thức; (8) Hỗ trợ doanh nghiệp.
- Đơn vị được đánh giá: (1) Sở Kế hoạch và Đầu tư; (2) Sở Xây dựng; (3) Công an tỉnh; (4) Sở Tài nguyên và Môi trường; (5) Cục Thuế; (6) Chi cục Hải quan; (7) Sở Giao thông Vận Tải; (8) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; (9) Bảo hiểm Xã hội; (10) Sở Công Thương; (11) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; (12) Sở Y Tế; (13) Sở Giáo dục và Đào tạo; (14) Sở Khoa học và Công nghệ; (15) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; (16) Sở Thông tin và Truyền thông; (17) Sở Tư pháp; (18) Sở Tài chính; (19) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Lai Châu; (20) Cục Quản lý thị trường tỉnh Lai Châu; (21) Điện lực Lai Châu; (22) Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng; (23) Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
2. Đối với địa phương (cấp huyện)
- Gồm 10 chỉ số thành phần: (1) Chi phí gia nhập thị trường; (2) Khả năng tiếp cận đất đai và địa điểm kinh doanh; (3) Chất lượng dịch vụ công trong cấp phép và hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra; (4) Tính năng động của lãnh đạo huyện; (5) Hiệu quả công tác đối thoại và trách nhiệm giải trình; (6) Minh bạch thông tin và đối xử công bằng; (7) Hiệu quả cải cách TTHC, chất lượng dịch vụ công và hiệu quả của bộ phận một cửa; (8) Hiệu quả hoạt động hỗ trợ kinh doanh; (9) Chi phí không chính thức; (10) Hiệu quả của công tác an ninh trật tự đảm bảo môi trường kinh doanh an toàn.
- Đơn vị được đánh giá: (1) Huyện Mường Tè; (2) Huyện Nậm Nhùn; (3) Huyện Phong Thổ; (4) Sìn Hồ; (5) Huyện Tam Đường; (6) Huyện Tân Uyên; (7) Huyện Than Uyên; (8) Thành phố Lai Châu.
(Các tiêu chí đánh giá từng chỉ số thành phần; phương pháp luận Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương kèm theo)