Document: Điều 2 Quyết định 65/1998/QĐ-TTg xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản nhập khẩu nguyên liệu gỗ, lâm sản

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1998", "sign_number": "65/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1998", "sign_number": "65/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1998", "sign_number": "65/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1998", "sign_number": "65/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1998", "sign_number": "65/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 65/1998/QĐ-TTg xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản nhập khẩu nguyên liệu gỗ, lâm sản có nội dung như sau:

Điều 2. Sản phẩm gỗ được phép xuất khẩu từ các nguồn gỗ hợp pháp:
1. Sản phẩm gỗ mỹ nghệ được chế biến từ gỗ rừng tự nhiên (trừ các loại gỗ thuộc nhòm I.A), các loại gỗ nhập khẩu và gỗ rừng trồng, bao gồm các loại sau đây:
1.1.Các sản phẩm sơn mài.
1.2. Các loại tượng bằng gỗ, các sản phẩm bằng gốc, rễ cây.
1.3. Các loại tranh gỗ: tranh chạm khắc, tranh khảm trai, tranh ghép gỗ, lèo gỗ.
1.4. Các sản phẩm trang trí, lưu niệm, quảng cáo như: cốc, chén, đĩa, khay, thìa (muỗng), quạt, lọ, bình, cung kiếm, đế lọ, đèn, guốc, bài vị, thảm hạt, chuỗi hạt, hộp các loại, huy hiệu, biểu tượng, biểu trưng, khung tranh, khung ảnh, phào mỹ nghệ, thuyền buồm mỹ nghệ các loại, mành trang trí, giá đỡ hàng mỹ nghệ.
1.5. Nhạc cụ, đồ chơi trẻ em, vợt cầu lông, vợt te nít (tennis) , vợt bóng bàn, gậy chơi bi-da (bilards), gậy chăn cừu, ót giầy (cái đón gót) chân tay giả, dù cán gỗ, cán dù, chổi cán gỗ, cán chổi sơn.
1.6. Bàn ghế, giừơng tủ các loại, đôn kỷ, án thư, bàn trà, tủ chè, tủ chùa, tủ đồng hồ, tủ gương, bàn thờ, tủ cao cấp, hòm (áo quan) cao cấp.Tất cả các sản phẩm này đều phải có đục, chạm, trổ, khắc, khảm sơn mài hoặc có kết hợp các công đoạn gia công này.
1.7. Các sản phẩm gỗ mỹ nghệ có kết hợp với song, mây, tre, trúc, vật liệu khác.
2. Các sản phẩm hoàn chỉnh được sản xuất bằng ván nhân tạo từ mọi nguồn gốc.
3. Các sản phẩm gỗ hoàn chỉnh được sản xuất từ gỗ rừng trồng và gỗ nhập khẩu.
4. Các chi tiết sản phẩm được sản xuất từ gỗ nhập khẩu và gỗ rừng trồng.
5. Sản phẩm bao bì được sản xuất từ gỗ rừng trồng và gỗ nhâp khẩu.
6. Gỗ xẻ và bán thành phẩm được sản xuất từ gỗ rừng trồng và gỗ nhập khẩu.
7. Các sản phẩm song, mây, tre, trúc, vật liệu khác kết hợp với gỗ rừng trồng, gỗ nhập khẩu và gỗ rừng tự nhiên trong nước từ nhóm 3 đến nhóm 8.
8. Dăm gỗ (dăm mảnh), gỗ lạng, ván nhân tạo, gỗ ghép thanh (ván ghép, thanh ghép) sản xuất từ gỗ rừng trồng và gỗ nhập khẩu.
9. Ngoài các sản phẩm được phép xuất khẩu đã quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 nêu trên nếu có những sản phẩm mới phát sinh, các doanh nghiệp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Các sản phẩm xuất khẩu trên được phép tháo rời khi xuất khẩu.

Content:
Điều 2. Sản phẩm gỗ được phép xuất khẩu từ các nguồn gỗ hợp pháp:
1. Sản phẩm gỗ mỹ nghệ được chế biến từ gỗ rừng tự nhiên (trừ các loại gỗ thuộc nhòm I.A), các loại gỗ nhập khẩu và gỗ rừng trồng, bao gồm các loại sau đây:
1.1.Các sản phẩm sơn mài.
1.2. Các loại tượng bằng gỗ, các sản phẩm bằng gốc, rễ cây.
1.3. Các loại tranh gỗ: tranh chạm khắc, tranh khảm trai, tranh ghép gỗ, lèo gỗ.
1.4. Các sản phẩm trang trí, lưu niệm, quảng cáo như: cốc, chén, đĩa, khay, thìa (muỗng), quạt, lọ, bình, cung kiếm, đế lọ, đèn, guốc, bài vị, thảm hạt, chuỗi hạt, hộp các loại, huy hiệu, biểu tượng, biểu trưng, khung tranh, khung ảnh, phào mỹ nghệ, thuyền buồm mỹ nghệ các loại, mành trang trí, giá đỡ hàng mỹ nghệ.
1.5. Nhạc cụ, đồ chơi trẻ em, vợt cầu lông, vợt te nít (tennis) , vợt bóng bàn, gậy chơi bi-da (bilards), gậy chăn cừu, ót giầy (cái đón gót) chân tay giả, dù cán gỗ, cán dù, chổi cán gỗ, cán chổi sơn.
1.6. Bàn ghế, giừơng tủ các loại, đôn kỷ, án thư, bàn trà, tủ chè, tủ chùa, tủ đồng hồ, tủ gương, bàn thờ, tủ cao cấp, hòm (áo quan) cao cấp.Tất cả các sản phẩm này đều phải có đục, chạm, trổ, khắc, khảm sơn mài hoặc có kết hợp các công đoạn gia công này.
1.7. Các sản phẩm gỗ mỹ nghệ có kết hợp với song, mây, tre, trúc, vật liệu khác.
2. Các sản phẩm hoàn chỉnh được sản xuất bằng ván nhân tạo từ mọi nguồn gốc.
3. Các sản phẩm gỗ hoàn chỉnh được sản xuất từ gỗ rừng trồng và gỗ nhập khẩu.
4. Các chi tiết sản phẩm được sản xuất từ gỗ nhập khẩu và gỗ rừng trồng.
5. Sản phẩm bao bì được sản xuất từ gỗ rừng trồng và gỗ nhâp khẩu.
6. Gỗ xẻ và bán thành phẩm được sản xuất từ gỗ rừng trồng và gỗ nhập khẩu.
7. Các sản phẩm song, mây, tre, trúc, vật liệu khác kết hợp với gỗ rừng trồng, gỗ nhập khẩu và gỗ rừng tự nhiên trong nước từ nhóm 3 đến nhóm 8.
8. Dăm gỗ (dăm mảnh), gỗ lạng, ván nhân tạo, gỗ ghép thanh (ván ghép, thanh ghép) sản xuất từ gỗ rừng trồng và gỗ nhập khẩu.
9. Ngoài các sản phẩm được phép xuất khẩu đã quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 nêu trên nếu có những sản phẩm mới phát sinh, các doanh nghiệp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Các sản phẩm xuất khẩu trên được phép tháo rời khi xuất khẩu.