Document: Điều 1 Quyết định 710/QĐ-UBND 2018 Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/06/2018", "sign_number": "710/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/06/2018", "sign_number": "710/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/06/2018", "sign_number": "710/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/06/2018", "sign_number": "710/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/06/2018", "sign_number": "710/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 710/QĐ-UBND 2018 Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018-2025 với các nội dung chính như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thích ứng với giai đoạn già hóa dân số, góp phần thực hiện Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi, Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản, Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe nhân dân đến năm 2025.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Nâng cao nhận thức, tạo môi trường xã hội đồng thuận và phong trào toàn xã hội tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- 100% lãnh đạo chính quyền và các ban, ngành, đoàn thể được cung cấp thông tin về già hóa dân số, thực trạng, nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, ban hành văn bản chỉ đạo, kế hoạch về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi hoặc người thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi biết thông tin về già hóa dân số, quyền được chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi và các kiến thức chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
2.2. Nâng cao sức khỏe người cao tuổi trên cơ sở nâng cao kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe và khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu người cao tuổi
- 80% người cao tuổi có khả năng tự chăm sóc, được cung cấp kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe.
- 80% người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần/năm và được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe.
2.3. Đáp ứng đầy đủ nhu cầu khám, chữa bệnh của người cao tuổi với chất lượng ngày càng cao, chi phí và hình thức phù hợp (tại các cơ sở y tế, tại nhà,…)
- 90% người cao tuổi khi bị bệnh được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Thành lập Khoa lão khoa của Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Tổ lão khoa tại bệnh viện tuyến huyện và khu vực có dành một số giường bệnh để điều trị người bệnh là người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế.
2.4. Đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe dài hạn của người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng và trong cơ sở chăm sóc sức khỏe tập trung
- 100% người cao tuổi không có khả năng tự chăm sóc, được chăm sóc sức khỏe bởi gia đình và cộng đồng.
- 100% người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, không còn khả năng tự chăm sóc, không có người trợ giúp tại nhà có nhu cầu, có điều kiện chi trả được chăm sóc trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe tập trung.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi, địa bàn thực hiện
Trên phạm vi toàn tỉnh, trong đó tập trung triển khai tại địa bàn có tỷ lệ người cao tuổi cao; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; người cao tuổi có hoàn cảnh kinh tế - xã hội khó khăn.
2. Đối tượng
- Đối tượng thụ hưởng: Người cao tuổi, gia đình có người cao tuổi.
- Đối tượng tác động: Cấp ủy Đảng, chính quyền và ban, ngành, đoàn thể; cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Đề án; cộng đồng người cao tuổi sinh sống trên địa bàn.
3. Thời gian
- Giai đoạn I (2018-2020): Tập trung chăm sóc người cao tuổi tại gia đình và cộng đồng.
- Giai đoạn II (2021-2025): Tổng kết Giai đoạn I, lựa chọn đẩy mạnh các hoạt động của Đề án đã triển khai có hiệu quả trong Giai đoạn I; nhân rộng các mô hình chăm sóc sức khỏe dài hạn cho người cao tuổi.
III. NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (các hoạt động chủ yếu được triển khai trong suốt quá trình thực hiện Đề án từ năm 2018 đến 2025)
- Định kỳ hằng năm, tổ chức truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi: Về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, về thách thức của quá trình "già hóa dân số" đối với việc chăm sóc sức khỏe và phát huy vai trò người cao tuổi, nhằm xây dựng môi trường y tế thân thiện người cao tuổi trên các phương tiện thông tin đại chúng; nhân bản các sản phẩm truyền thông, tư vấn (tài liệu, sách, tờ rơi, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, cẩm nang...) cấp cho đối tượng; thường xuyên tổ chức truyền thông trực tiếp, hướng dẫn chăm sóc người cao tuổi tự chăm sóc, lồng ghép với các hoạt động thường xuyên khác, nhằm thay đổi hành vi của người dân về quyền, nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, xóa bỏ định kiến về chăm sóc người cao tuổi trong cơ sở tập trung (nhà dưỡng lão).
- Hằng năm tổ chức hội nghị, hội thảo, lồng ghép các hội thi, hội diễn… với các nội dung tuyên truyền để phát huy sự tham gia lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Tuyên truyền phổ biến kiến thức về rèn luyện thân thể, tăng cường sức khỏe và phòng bệnh, đặc biệt là các bệnh thường gặp ở người cao tuổi. Hướng dẫn người cao tuổi các kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh và tự chăm sóc sức khỏe. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc bản thân, nâng cao sức khỏe đối với người cao tuổi và gia đình có người cao tuổi. Khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi tại trạm y tế và tại nơi cư trú của người cao tuổi.
2. Nâng cao năng lực y tế cơ sở, bao gồm cả trạm y tế xã, phường, thị trấn trong thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi
2.1. Giai đoạn 2018-2020
- Tổ chức tập huấn năng lực quản lý người cao tuổi cho cán bộ, lãnh đạo các cấp để nâng cao nhận thức và phát huy sự tham gia lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền, đặc biệt bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chăm sóc người cao tuổi cho đội ngũ cán bộ làm công tác y tế và dân số cơ sở, bao gồm cả trạm y tế xã, phường, thị trấn.
- Điều tra, khảo sát các trạm y tế xã, phường, thị trấn về nhân lực và trang thiết bị để thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
- Tổ chức khám định kỳ (01 lần/năm), thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại trạm y tế xã, phường, thị trấn theo quy định.
- Tổ chức chiến dịch chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại trạm y tế xã, phường, thị trấn để khám sàng lọc một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi và lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho người cao tuổi.
2.2. Giai đoạn 2021-2025
Tổ chức đánh giá kết quả hoạt động giai đoạn I (2018-2020), Căn cứ hướng dẫn của Trung ương để bổ sung các hoạt động trong giai đoạn II (2021-2025).
3. Nâng cao năng lực cho các khoa, tổ lão khoa của bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện thực hiện khám, chữa bệnh cho người cao tuổi.
3.1. Giai đoạn 2018-2020
- Thành lập khoa lão khoa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh; thành lập tổ, bộ phận lão khoa thuộc khoa Nội của các bệnh viện đa khoa huyện.
- Cung cấp trang thiết bị cho các phòng khám, khu có giường điều trị người bệnh là người cao tuổi.
- Các bệnh viện cử bác sỹ của khoa lão khoa (hoặc tổ lão khoa của khoa nội) học chuyên khoa định hướng, sau đại học về chuyên ngành lão khoa.
- Bố trí cán bộ tham dự các lớp đào tạo chuyển giao kỹ thuật và tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật theo tiến độ.
3.2. Giai đoạn 2021-2025
- Khảo sát nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; xây dựng bộ tiêu chí phòng khám lão khoa, khoa lão khoa có giường điều trị người bệnh là người cao tuổi phù hợp với địa phương.
- Năm 2021, xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí địa phương để thực hiện cung cấp cho các phòng khám lão khoa, khoa lão khoa hoặc có giường bệnh là người cao tuổi của bệnh viện đa khoa, chuyên khoa để 100% số bệnh viện có khoa lão khoa hoặc có giường điều trị người bệnh là người cao tuổi.
- Căn cứ đánh giá kết quả hoạt động Giai đoạn 2018-2020, duy trì và bổ sung các hoạt động phù hợp với Giai đoạn 2021-2025.
- Nhận chuyển giao kỹ thuật, công nghệ từ Bệnh viện Lão khoa Trung ương. Phối hợp tổ chức các lớp đào tạo chuyển giao kỹ thuật theo tiến độ (Mỗi bệnh viện có ít nhất một kíp gồm 01 bác sỹ và 01 điều dưỡng tham gia).
4. Xây dựng và duy trì hoạt động của đội ngũ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại gia đình
4.1. Giai đoạn 2018-2020
- Thành lập tổ tình nguyện viên ở cấp xã (Trưởng trạm y tế là Tổ trưởng, cán bộ dân số và đại diện Hội người cao tuổi xã là Tổ phó; thành viên: Mỗi thôn có 3-5 người tình nguyện viên là cộng tác viên dân số, y tế thôn bản, hội viên hội người cao tuổi và thành viên một số tổ chức tự quản thôn, bản, khu dân cư, tổ dân phố.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho mạng lưới tình nguyện viên kiến thức và kỹ năng chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; trang bị một số thiết bị thiết yếu phục vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho tình nguyện viên.
- Duy trì các hoạt động của tổ tình nguyện viên ở cấp xã, bao gồm: Thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khỏe, theo dõi, ghi chép tình hình sức khỏe của người cao tuổi được phân công; tổ chức họp giao ban hằng tháng.
- Triển khai thí điểm mô hình sử dụng bác sỹ gia đình tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
4.2. Giai đoạn 2021-2025
- Tiếp tục duy trì các hoạt động Giai đoạn 2018-2020, triển khai bổ sung mở rộng địa bàn và một số hoạt động theo hướng dẫn của Trung ương và điều kiện thực tế của địa phương.
- Triển khai thí điểm mô hình sử dụng bác sỹ gia đình tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Phát triển mô hình sử dụng mạng lưới bác sỹ gia đình đã triển khai ở giai đoạn trước.
5. Xã hội hóa chăm sóc người cao tuổi, lồng ghép các nội dung tự chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào các câu lạc bộ liên thế hệ và các loại hình câu lạc bộ của người cao tuổi khác
5.1. Giai đoạn 2018-2020
- Xây dựng kế hoạch và duy trì hoạt động của câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại thôn, xóm, bản, tổ dân phố, khu dân cư. Lồng ghép các nội dung chăm sóc sức khỏe vào các loại hình câu lạc bộ của người cao tuổi khác.
- Tổ chức các hoạt động sinh hoạt câu lạc bộ tập trung tại Nhà văn hóa thôn với nội dung: Hướng dẫn kiến thức về rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe và phòng bệnh, đặc biệt là phòng các bệnh thường gặp ở người cao tuổi. Hướng dẫn người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe với hình thức đơn giản, dễ thực hiện. Chăm sóc sức khỏe tinh thần thông qua tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, giao lưu…
5.2. Giai đoạn 2021-2025
Tiếp tục duy trì các hoạt động giai đoạn 2018-2020, triển khai bổ sung mở rộng theo hướng dẫn của Trung ương và điều kiện thực tế của tỉnh.
6. Thí điểm xã hội hóa chăm sóc y tế cho người cao tuổi tại các cơ sở y tế tập trung
6.1. Giai đoạn 2018-2020
Nghiên cứu kiện toàn, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh; thí điểm dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại gia đình thuộc khu vực trung tâm thành phố Tuyên Quang.
6.2. Giai đoạn 2021-2025
Tiếp tục duy trì các hoạt động giai đoạn 2018-2020, triển khai bổ sung mở rộng theo hướng dẫn của Trung ương và điều kiện thực tế của tỉnh.
7. Xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Phối hợp với Trung ương xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cấp tỉnh, huyện, xã.
- Thực hiện các khảo sát đánh giá và đề xuất xây dựng các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; các văn bản liên quan đến việc xây dựng, phát triển phong trào chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành.
- Đề xuất ban hành chính sách của địa phương trong việc triển khai thực hiện Đề án chăm sóc người cao tuổi.
8. Các hoạt động thực hiện nhiệm vụ khảo sát đánh giá đầu kỳ; giữa kỳ và cuối kỳ, các chỉ tiêu báo cáo, quản lý, giám sát chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Năm 2018, đánh giá đầu kì thực hiện Đề án.
- Năm 2020, đánh giá giữa kỳ thực hiện các mục tiêu của Đề án tại địa phương.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án tại địa phương theo kế hoạch định kỳ và đột xuất.
- Thực hiện chế độ báo cáo thực hiện Đề án theo quy định hiện hành.
- Năm 2025, thực hiện đánh giá cuối kỳ thực hiện các mục tiêu của Đề án ở địa phương.
IV. KINH PHÍ VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Dự kiến kinh phí thực hiện Đề án
Tổng số: 4.718.000.000 đồng. Trong đó:
+ Kinh phí giai đoạn I (2018-2020): 2.038.000.000 đồng.
+ Kinh phí giai đoạn II (2021-2025): 2.680.000.000 đồng.
2. Nguồn vốn thực hiện Đề án
- Kinh phí thực hiện Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2018-2025 trên địa bàn tỉnh được đảm bảo từ nguồn vốn trung ương bổ sung, ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành.
- Hằng năm trên cơ sở các nhiệm vụ cụ thể, Sở Y tế xây dựng kế hoạch, dự toán chi tiết ngân sách gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Đề án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018-2025 với các nội dung chính như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thích ứng với giai đoạn già hóa dân số, góp phần thực hiện Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi, Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản, Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe nhân dân đến năm 2025.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Nâng cao nhận thức, tạo môi trường xã hội đồng thuận và phong trào toàn xã hội tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- 100% lãnh đạo chính quyền và các ban, ngành, đoàn thể được cung cấp thông tin về già hóa dân số, thực trạng, nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, ban hành văn bản chỉ đạo, kế hoạch về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi hoặc người thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi biết thông tin về già hóa dân số, quyền được chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi và các kiến thức chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
2.2. Nâng cao sức khỏe người cao tuổi trên cơ sở nâng cao kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe và khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu người cao tuổi
- 80% người cao tuổi có khả năng tự chăm sóc, được cung cấp kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe.
- 80% người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần/năm và được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe.
2.3. Đáp ứng đầy đủ nhu cầu khám, chữa bệnh của người cao tuổi với chất lượng ngày càng cao, chi phí và hình thức phù hợp (tại các cơ sở y tế, tại nhà,…)
- 90% người cao tuổi khi bị bệnh được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
- Thành lập Khoa lão khoa của Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Tổ lão khoa tại bệnh viện tuyến huyện và khu vực có dành một số giường bệnh để điều trị người bệnh là người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế.
2.4. Đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe dài hạn của người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng và trong cơ sở chăm sóc sức khỏe tập trung
- 100% người cao tuổi không có khả năng tự chăm sóc, được chăm sóc sức khỏe bởi gia đình và cộng đồng.
- 100% người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, không còn khả năng tự chăm sóc, không có người trợ giúp tại nhà có nhu cầu, có điều kiện chi trả được chăm sóc trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe tập trung.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi, địa bàn thực hiện
Trên phạm vi toàn tỉnh, trong đó tập trung triển khai tại địa bàn có tỷ lệ người cao tuổi cao; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; người cao tuổi có hoàn cảnh kinh tế - xã hội khó khăn.
2. Đối tượng
- Đối tượng thụ hưởng: Người cao tuổi, gia đình có người cao tuổi.
- Đối tượng tác động: Cấp ủy Đảng, chính quyền và ban, ngành, đoàn thể; cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Đề án; cộng đồng người cao tuổi sinh sống trên địa bàn.
3. Thời gian
- Giai đoạn I (2018-2020): Tập trung chăm sóc người cao tuổi tại gia đình và cộng đồng.
- Giai đoạn II (2021-2025): Tổng kết Giai đoạn I, lựa chọn đẩy mạnh các hoạt động của Đề án đã triển khai có hiệu quả trong Giai đoạn I; nhân rộng các mô hình chăm sóc sức khỏe dài hạn cho người cao tuổi.
III. NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (các hoạt động chủ yếu được triển khai trong suốt quá trình thực hiện Đề án từ năm 2018 đến 2025)
- Định kỳ hằng năm, tổ chức truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi: Về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, về thách thức của quá trình "già hóa dân số" đối với việc chăm sóc sức khỏe và phát huy vai trò người cao tuổi, nhằm xây dựng môi trường y tế thân thiện người cao tuổi trên các phương tiện thông tin đại chúng; nhân bản các sản phẩm truyền thông, tư vấn (tài liệu, sách, tờ rơi, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, cẩm nang...) cấp cho đối tượng; thường xuyên tổ chức truyền thông trực tiếp, hướng dẫn chăm sóc người cao tuổi tự chăm sóc, lồng ghép với các hoạt động thường xuyên khác, nhằm thay đổi hành vi của người dân về quyền, nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, xóa bỏ định kiến về chăm sóc người cao tuổi trong cơ sở tập trung (nhà dưỡng lão).
- Hằng năm tổ chức hội nghị, hội thảo, lồng ghép các hội thi, hội diễn… với các nội dung tuyên truyền để phát huy sự tham gia lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Tuyên truyền phổ biến kiến thức về rèn luyện thân thể, tăng cường sức khỏe và phòng bệnh, đặc biệt là các bệnh thường gặp ở người cao tuổi. Hướng dẫn người cao tuổi các kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh và tự chăm sóc sức khỏe. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc bản thân, nâng cao sức khỏe đối với người cao tuổi và gia đình có người cao tuổi. Khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi tại trạm y tế và tại nơi cư trú của người cao tuổi.
2. Nâng cao năng lực y tế cơ sở, bao gồm cả trạm y tế xã, phường, thị trấn trong thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi
2.1. Giai đoạn 2018-2020
- Tổ chức tập huấn năng lực quản lý người cao tuổi cho cán bộ, lãnh đạo các cấp để nâng cao nhận thức và phát huy sự tham gia lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền, đặc biệt bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chăm sóc người cao tuổi cho đội ngũ cán bộ làm công tác y tế và dân số cơ sở, bao gồm cả trạm y tế xã, phường, thị trấn.
- Điều tra, khảo sát các trạm y tế xã, phường, thị trấn về nhân lực và trang thiết bị để thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
- Tổ chức khám định kỳ (01 lần/năm), thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại trạm y tế xã, phường, thị trấn theo quy định.
- Tổ chức chiến dịch chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại trạm y tế xã, phường, thị trấn để khám sàng lọc một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi và lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho người cao tuổi.
2.2. Giai đoạn 2021-2025
Tổ chức đánh giá kết quả hoạt động giai đoạn I (2018-2020), Căn cứ hướng dẫn của Trung ương để bổ sung các hoạt động trong giai đoạn II (2021-2025).
3. Nâng cao năng lực cho các khoa, tổ lão khoa của bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện thực hiện khám, chữa bệnh cho người cao tuổi.
3.1. Giai đoạn 2018-2020
- Thành lập khoa lão khoa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh; thành lập tổ, bộ phận lão khoa thuộc khoa Nội của các bệnh viện đa khoa huyện.
- Cung cấp trang thiết bị cho các phòng khám, khu có giường điều trị người bệnh là người cao tuổi.
- Các bệnh viện cử bác sỹ của khoa lão khoa (hoặc tổ lão khoa của khoa nội) học chuyên khoa định hướng, sau đại học về chuyên ngành lão khoa.
- Bố trí cán bộ tham dự các lớp đào tạo chuyển giao kỹ thuật và tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật theo tiến độ.
3.2. Giai đoạn 2021-2025
- Khảo sát nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; xây dựng bộ tiêu chí phòng khám lão khoa, khoa lão khoa có giường điều trị người bệnh là người cao tuổi phù hợp với địa phương.
- Năm 2021, xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí địa phương để thực hiện cung cấp cho các phòng khám lão khoa, khoa lão khoa hoặc có giường bệnh là người cao tuổi của bệnh viện đa khoa, chuyên khoa để 100% số bệnh viện có khoa lão khoa hoặc có giường điều trị người bệnh là người cao tuổi.
- Căn cứ đánh giá kết quả hoạt động Giai đoạn 2018-2020, duy trì và bổ sung các hoạt động phù hợp với Giai đoạn 2021-2025.
- Nhận chuyển giao kỹ thuật, công nghệ từ Bệnh viện Lão khoa Trung ương. Phối hợp tổ chức các lớp đào tạo chuyển giao kỹ thuật theo tiến độ (Mỗi bệnh viện có ít nhất một kíp gồm 01 bác sỹ và 01 điều dưỡng tham gia).
4. Xây dựng và duy trì hoạt động của đội ngũ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại gia đình
4.1. Giai đoạn 2018-2020
- Thành lập tổ tình nguyện viên ở cấp xã (Trưởng trạm y tế là Tổ trưởng, cán bộ dân số và đại diện Hội người cao tuổi xã là Tổ phó; thành viên: Mỗi thôn có 3-5 người tình nguyện viên là cộng tác viên dân số, y tế thôn bản, hội viên hội người cao tuổi và thành viên một số tổ chức tự quản thôn, bản, khu dân cư, tổ dân phố.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho mạng lưới tình nguyện viên kiến thức và kỹ năng chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; trang bị một số thiết bị thiết yếu phục vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho tình nguyện viên.
- Duy trì các hoạt động của tổ tình nguyện viên ở cấp xã, bao gồm: Thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khỏe, theo dõi, ghi chép tình hình sức khỏe của người cao tuổi được phân công; tổ chức họp giao ban hằng tháng.
- Triển khai thí điểm mô hình sử dụng bác sỹ gia đình tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
4.2. Giai đoạn 2021-2025
- Tiếp tục duy trì các hoạt động Giai đoạn 2018-2020, triển khai bổ sung mở rộng địa bàn và một số hoạt động theo hướng dẫn của Trung ương và điều kiện thực tế của địa phương.
- Triển khai thí điểm mô hình sử dụng bác sỹ gia đình tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Phát triển mô hình sử dụng mạng lưới bác sỹ gia đình đã triển khai ở giai đoạn trước.
5. Xã hội hóa chăm sóc người cao tuổi, lồng ghép các nội dung tự chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào các câu lạc bộ liên thế hệ và các loại hình câu lạc bộ của người cao tuổi khác
5.1. Giai đoạn 2018-2020
- Xây dựng kế hoạch và duy trì hoạt động của câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại thôn, xóm, bản, tổ dân phố, khu dân cư. Lồng ghép các nội dung chăm sóc sức khỏe vào các loại hình câu lạc bộ của người cao tuổi khác.
- Tổ chức các hoạt động sinh hoạt câu lạc bộ tập trung tại Nhà văn hóa thôn với nội dung: Hướng dẫn kiến thức về rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe và phòng bệnh, đặc biệt là phòng các bệnh thường gặp ở người cao tuổi. Hướng dẫn người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe với hình thức đơn giản, dễ thực hiện. Chăm sóc sức khỏe tinh thần thông qua tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, giao lưu…
5.2. Giai đoạn 2021-2025
Tiếp tục duy trì các hoạt động giai đoạn 2018-2020, triển khai bổ sung mở rộng theo hướng dẫn của Trung ương và điều kiện thực tế của tỉnh.
6. Thí điểm xã hội hóa chăm sóc y tế cho người cao tuổi tại các cơ sở y tế tập trung
6.1. Giai đoạn 2018-2020
Nghiên cứu kiện toàn, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh; thí điểm dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại gia đình thuộc khu vực trung tâm thành phố Tuyên Quang.
6.2. Giai đoạn 2021-2025
Tiếp tục duy trì các hoạt động giai đoạn 2018-2020, triển khai bổ sung mở rộng theo hướng dẫn của Trung ương và điều kiện thực tế của tỉnh.
7. Xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Phối hợp với Trung ương xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cấp tỉnh, huyện, xã.
- Thực hiện các khảo sát đánh giá và đề xuất xây dựng các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; các văn bản liên quan đến việc xây dựng, phát triển phong trào chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành.
- Đề xuất ban hành chính sách của địa phương trong việc triển khai thực hiện Đề án chăm sóc người cao tuổi.
8. Các hoạt động thực hiện nhiệm vụ khảo sát đánh giá đầu kỳ; giữa kỳ và cuối kỳ, các chỉ tiêu báo cáo, quản lý, giám sát chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Năm 2018, đánh giá đầu kì thực hiện Đề án.
- Năm 2020, đánh giá giữa kỳ thực hiện các mục tiêu của Đề án tại địa phương.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án tại địa phương theo kế hoạch định kỳ và đột xuất.
- Thực hiện chế độ báo cáo thực hiện Đề án theo quy định hiện hành.
- Năm 2025, thực hiện đánh giá cuối kỳ thực hiện các mục tiêu của Đề án ở địa phương.
IV. KINH PHÍ VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Dự kiến kinh phí thực hiện Đề án
Tổng số: 4.718.000.000 đồng. Trong đó:
+ Kinh phí giai đoạn I (2018-2020): 2.038.000.000 đồng.
+ Kinh phí giai đoạn II (2021-2025): 2.680.000.000 đồng.
2. Nguồn vốn thực hiện Đề án
- Kinh phí thực hiện Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2018-2025 trên địa bàn tỉnh được đảm bảo từ nguồn vốn trung ương bổ sung, ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành.
- Hằng năm trên cơ sở các nhiệm vụ cụ thể, Sở Y tế xây dựng kế hoạch, dự toán chi tiết ngân sách gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Đề án.