Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1695/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt quy hoạch  Khu đô thị Yên Lạc Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/06/2010", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/06/2010", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/06/2010", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/06/2010", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/06/2010", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1695/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt quy hoạch  Khu đô thị Yên Lạc Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Tính chất, Quy mô:
4.1.1. Tính chất: Là khu đô thị mới hiện đại, hài hoà với môi trường cảnh quan tự nhiên; được đầu tư xây dựng đồng bộ hoàn chỉnh, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật của đô thị hiện đại, phù hợp với định hướng QHC Đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc.
4.1.2. Quy mô:
- Quy mô đất đai: 51,1993 ha; trong đó :
+ Đất QHXD đô thị: 47,3099 ha
+ Đất giao thông đối ngoại: 3,8003 ha (tuyến đường Vinalines cũ nay là tuyến vành đai 5 vùng Thủ Đô Hà Nội)
- Quy mô dân số dự kiến : khoảng 6.000 người
4.2. Quy hoạch kiến trúc:
4.2.1. Quy hoạch sử dụng đất:
Các chỉ tiêu sử dụng đất được thống kê theo bảng sau :

TT

Hạng mục sử dụng đất

Diện tích (m2)

Tỉ lệ

Mật độ XD (%)

Tầng cao XD (tầng)

1

Đất dân dụng

473990

100.00%

1.1

Đất ở

201195

42.45%

1.1.1

Đất XD nhà liền kề

101229

60-80

3-4

1.1.2

Đất XD nhà biệt thự đơn lập

26782

30-40

2-3

1.1.3

Đất XD nhà biệt thự song lập

32034

30-40

2-3

1.1.4

Đất XD nhà ở xã hội

41150

30-40

5

1.2

Đất XD công trình công cộng

29321

6.19%

1.2.1

Đất XD trường Mầm non

2977

30-40

2-3

1.2.2

Đất XD trường Tiểu học

5049

30-40

2-3

1.2.3

Đất XD công trình Y tế

1868

30-40

2-3

1.2.4

Đất XD Nhà văn hóa

2970

30-40

2-3

1.2.5

Đất XD Khách sạn

4976

30-40

12-15

1.2.6

Đất XD nhà ở hỗn hợp - thương mại, dịch vụ

9010

40-60

20-24

1.2.7

Đất XD công trình hành chính

2471

40-60

2-3

1.3

Đất cây xanh,mặt nước, thể dục thể thao

67746

14.29%

1.3.1

Đất Thể dục thể thao

26170

1.3.2

Đất cây xanh

32015

1.3.3

Đất mặt nước

9561

1.4

Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật

175728

37.07%

1.4.1

Đất giao thông động

168364

1.4.2

Đất giao thông tĩnh

4637

1.4.3

Trạm xử lý nước thải

2727

2

2

Đất ngoài dân dụng (đường vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội)

38003

Tổng

511993

*Trong giai đoạn QHCT 1/500 cần tính toán bố trí đủ diện tích đất xây dựng cho các cấp học từ Mầm non; Tiểu học theo qui mô học sinh và chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng trường.
4.2.2. Định hướng kiến trúc cảnh quan:
+ Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trong khu đô thị cần đảm bảo nguyên tắc tạo những không gian lớn, mặt bằng linh hoạt, kiến trúc công trình hiện đại, đường nét đơn giản và mạch lạc tạo bộ mặt kiến trúc đô thị mới trong khu vực và trên tuyến vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội. Khai thác triệt để điều kiện tự nhiên, tổ chức không gian kiến trúc hài hoà giữa trong và ngoài khu vực.
+ Tổ chức 2 tuyến đường gom dọc theo tuyến đường vành đai 5 kết nối hệ thống giao thông nội bộ với giao thông đối ngoại; bố trí các công trình cao tầng tạo điểm nhấn và khai thác hiệu quả quĩ đất.
+ Các công trình nhà ở xây dựng theo hình thức lô phố liên kế có kiến trúc liên hoàn, thống nhất; các công trình nhà ở biệt thự được bố trí tại khu vực có không gian yên tĩnh, hình thức kiến trúc đa dạng, sinh động và hài hoà với không gian chung toàn khu vực.
+ Cây xanh, vườn hoa, mặt nước, các công trình TDTT được bố trí tập trung tại trung tâm khu vực QH; đan xen trong các nhóm nhà ở, các CTCC, tạo một không gian mở, thông thoáng cho khu ở; cây xanh được bố trí xen kẽ trong các lô biệt thự, trên hè phố, nhằm tạo môi trường sinh thái góp phần cải thiện vi khí hậu trong khu đô thị.

Content:
Nội dung quy hoạch:
4.1. Tính chất, Quy mô:
4.1.1. Tính chất: Là khu đô thị mới hiện đại, hài hoà với môi trường cảnh quan tự nhiên; được đầu tư xây dựng đồng bộ hoàn chỉnh, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật của đô thị hiện đại, phù hợp với định hướng QHC Đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc.
4.1.2. Quy mô:
- Quy mô đất đai: 51,1993 ha; trong đó :
+ Đất QHXD đô thị: 47,3099 ha
+ Đất giao thông đối ngoại: 3,8003 ha (tuyến đường Vinalines cũ nay là tuyến vành đai 5 vùng Thủ Đô Hà Nội)
- Quy mô dân số dự kiến : khoảng 6.000 người
4.2. Quy hoạch kiến trúc:
4.2.1. Quy hoạch sử dụng đất:
Các chỉ tiêu sử dụng đất được thống kê theo bảng sau :

TT

Hạng mục sử dụng đất

Diện tích (m2)

Tỉ lệ

Mật độ XD (%)

Tầng cao XD (tầng)

1

Đất dân dụng

473990

100.00%

1.1

Đất ở

201195

42.45%

1.1.1

Đất XD nhà liền kề

101229

60-80

3-4

1.1.2

Đất XD nhà biệt thự đơn lập

26782

30-40

2-3

1.1.3

Đất XD nhà biệt thự song lập

32034

30-40

2-3

1.1.4

Đất XD nhà ở xã hội

41150

30-40

5

1.2

Đất XD công trình công cộng

29321

6.19%

1.2.1

Đất XD trường Mầm non

2977

30-40

2-3

1.2.2

Đất XD trường Tiểu học

5049

30-40

2-3

1.2.3

Đất XD công trình Y tế

1868

30-40

2-3

1.2.4

Đất XD Nhà văn hóa

2970

30-40

2-3

1.2.5

Đất XD Khách sạn

4976

30-40

12-15

1.2.6

Đất XD nhà ở hỗn hợp - thương mại, dịch vụ

9010

40-60

20-24

1.2.7

Đất XD công trình hành chính

2471

40-60

2-3

1.3

Đất cây xanh,mặt nước, thể dục thể thao

67746

14.29%

1.3.1

Đất Thể dục thể thao

26170

1.3.2

Đất cây xanh

32015

1.3.3

Đất mặt nước

9561

1.4

Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật

175728

37.07%

1.4.1

Đất giao thông động

168364

1.4.2

Đất giao thông tĩnh

4637

1.4.3

Trạm xử lý nước thải

2727

2

2

Đất ngoài dân dụng (đường vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội)

38003

Tổng

511993

*Trong giai đoạn QHCT 1/500 cần tính toán bố trí đủ diện tích đất xây dựng cho các cấp học từ Mầm non; Tiểu học theo qui mô học sinh và chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng trường.
4.2.2. Định hướng kiến trúc cảnh quan:
+ Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trong khu đô thị cần đảm bảo nguyên tắc tạo những không gian lớn, mặt bằng linh hoạt, kiến trúc công trình hiện đại, đường nét đơn giản và mạch lạc tạo bộ mặt kiến trúc đô thị mới trong khu vực và trên tuyến vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội. Khai thác triệt để điều kiện tự nhiên, tổ chức không gian kiến trúc hài hoà giữa trong và ngoài khu vực.
+ Tổ chức 2 tuyến đường gom dọc theo tuyến đường vành đai 5 kết nối hệ thống giao thông nội bộ với giao thông đối ngoại; bố trí các công trình cao tầng tạo điểm nhấn và khai thác hiệu quả quĩ đất.
+ Các công trình nhà ở xây dựng theo hình thức lô phố liên kế có kiến trúc liên hoàn, thống nhất; các công trình nhà ở biệt thự được bố trí tại khu vực có không gian yên tĩnh, hình thức kiến trúc đa dạng, sinh động và hài hoà với không gian chung toàn khu vực.
+ Cây xanh, vườn hoa, mặt nước, các công trình TDTT được bố trí tập trung tại trung tâm khu vực QH; đan xen trong các nhóm nhà ở, các CTCC, tạo một không gian mở, thông thoáng cho khu ở; cây xanh được bố trí xen kẽ trong các lô biệt thự, trên hè phố, nhằm tạo môi trường sinh thái góp phần cải thiện vi khí hậu trong khu đô thị.