Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 195/2006/QĐ-UBND xã hội hóa Giáo dục 2010 Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "195/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "195/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "195/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "195/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "195/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 195/2006/QĐ-UBND xã hội hóa Giáo dục 2010 Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt Đề án xã hội hóa Giáo dục đến năm 2010 của tỉnh Bình Dương gồm những nội dung sau đây:
...
4. Giáo dục thường xuyên:
- Phát triển các Trung tâm giáo dục thường xuyên, xây dựng cơ sở vật chất các Trung tâm Giáo dục thường xuyên ở các huyện, thị xã.
- Phát triển các lớp bổ túc văn hoá trong cộng đồng dân cư, các công ty, xí nghiệp, vùng sâu, vùng xa, mở các lớp học cho công nhân, người dân lao động.
- Đảm bảo mỗi Trung tâm Giáo dục thường xuyên đều có 01 cơ sở Ngoại Ngữ, Tin học để phục vụ nhu cầu học tập của học sinh, sinh viên và người lao động.
- Liên kết với trường Đại học trong khu vực mở các lớp đào tạo chuyên tu, tại chức, từ xa,… nhất là các ngành nghề phục vụ cho các khu công nghiệp, cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, kỹ thuật; tổ chức các lớp bồi dưỡng thường xuyên cho người lao động, phổ biến kiến thức khoa học giúp nông dân áp dụng những tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất tại các Trung tâm Học tập cộng đồng phường, xã.
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 37/CT-CT ngày 9/8/2004 của UBND tỉnh về việc “Tăng cường xây dựng xã hội học tập theo hình thức giáo dục không chính quy trên địa bàn toàn tỉnh”. Phấn đấu từ nay đến 2010, chỉ tiêu cho mỗi huyện, thị hàng năm thành lập mới từ 02 đến 03 Trung tâm Học tập cộng đồng, cụ thể:
+ 2005 - 2006: 15 Trung tâm
+ 2006 - 2007: 20 Trung tâm
+ 2007 - 2008: 20 Trung tâm
+ 2008 - 2009: 15 Trung tâm
+ 2009 - 2010: 12 Trung tâm
Đến 2010, toàn tỉnh có 89/89 Trung tâm Học tập cộng đồng, đạt 100%.
IV. CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC:
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và cung cấp thông tin về xã hội hoá giáo dục để nâng cao nhận thức cho toàn xã hội.
Tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách về xã hội hóa giáo dục để các cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp, các cơ sở giáo dục công lập, ngoài công lập và nhân dân có nhận thức đúng, đầy đủ, thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hóa giáo dục.
2. Khuyến khích các cơ sở thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển giáo dục. Khuyến khích và thực hiện hỗ trợ ban đầu có thời hạn của nhà nước cho các cơ sở công lập chuyển sang loại hình ngoài công lập.
Khuyến khích các cơ sở giáo dục công lập hợp tác, liên kết với các ngành, địa phương, doanh nghiệp, cá nhân trong việc xây dựng cơ sở vật chất; các cơ sở ngoài công lập được huy động vốn để đầu tư phát triển cơ sở vật chất và hoàn trả theo thoả thuận.
Các địa phương có kế hoạch và quy hoạch đất đai, thực hiện công khai hoá, đơn giản hoá thủ tục thuê đất, giao đất để thực hiện chủ trương của Chính phủ như ưu tiên dành đất cho các trường học công lập và ngoài công lập; Thực hiện việc miễn thuế sử dụng đất, thuê đất đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập hoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận.
Thực hiện bình đẳng giữa các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập về thi đua, khen thưởng, về công nhận danh hiệu Nhà nước, về đào tạo bồi dưỡng, tiếp nhận, thuyên chuyển cán bộ từ khu vực công lập sang ngoài công lập và ngược lại theo đúng quy định Nhà nước.
Xây dựng kế hoạch, chính sách vay vốn để các nhà đầu tư thuận lợi. Đảm bảo chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Thực hiện Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập.
3. Đổi mới quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính.
Thực hiện đầy đủ quyền tự chủ và trách nhiệm, mặt khác bảo đảm quyền sở hữu và vai trò của đại diện chủ sở hữu trong các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập.
Tăng cường thực hiện dân chủ trong giáo dục và đào tạo, thực hiện cải cách hành chính trong việc thành lập các cơ sở giáo dục: công khai rộng rãi quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục; tạo cơ hội cho các cơ sở giáo dục ngoài công lập được tiếp cận nguồn tài chính của Nhà nước trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh nâng cao chất lượng giáo dục.
Thực hiện quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng giáo dục các cấp, của Ban đại diện Cha mẹ học sinh, vận động các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp tham gia vào quá trình xã hội hoá.
Thực hiện các quy định về kiểm định chất lượng đào tạo ở các trường công lập và ngoài công lập, về kiểm tra, đánh giá, về quản lý tài chính, tài sản.
4. Phát triển mạng lưới các trường ngoài công lập.
Khuyến khích mở các trường ngoài công lập, các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài ở những lĩnh vực thị trường lao động đang có nhu cầu lớn.
Thực hiện chính sách hỗ trợ Nhà nước đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập trong các lĩnh vực về đầu tư, miễn giảm các loại thuế, chính sách đối với người dạy, người học.

Content:
Giáo dục thường xuyên:
- Phát triển các Trung tâm giáo dục thường xuyên, xây dựng cơ sở vật chất các Trung tâm Giáo dục thường xuyên ở các huyện, thị xã.
- Phát triển các lớp bổ túc văn hoá trong cộng đồng dân cư, các công ty, xí nghiệp, vùng sâu, vùng xa, mở các lớp học cho công nhân, người dân lao động.
- Đảm bảo mỗi Trung tâm Giáo dục thường xuyên đều có 01 cơ sở Ngoại Ngữ, Tin học để phục vụ nhu cầu học tập của học sinh, sinh viên và người lao động.
- Liên kết với trường Đại học trong khu vực mở các lớp đào tạo chuyên tu, tại chức, từ xa,… nhất là các ngành nghề phục vụ cho các khu công nghiệp, cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, kỹ thuật; tổ chức các lớp bồi dưỡng thường xuyên cho người lao động, phổ biến kiến thức khoa học giúp nông dân áp dụng những tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất tại các Trung tâm Học tập cộng đồng phường, xã.
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 37/CT-CT ngày 9/8/2004 của UBND tỉnh về việc “Tăng cường xây dựng xã hội học tập theo hình thức giáo dục không chính quy trên địa bàn toàn tỉnh”. Phấn đấu từ nay đến 2010, chỉ tiêu cho mỗi huyện, thị hàng năm thành lập mới từ 02 đến 03 Trung tâm Học tập cộng đồng, cụ thể:
+ 2005 - 2006: 15 Trung tâm
+ 2006 - 2007: 20 Trung tâm
+ 2007 - 2008: 20 Trung tâm
+ 2008 - 2009: 15 Trung tâm
+ 2009 - 2010: 12 Trung tâm
Đến 2010, toàn tỉnh có 89/89 Trung tâm Học tập cộng đồng, đạt 100%.
IV. CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC:
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và cung cấp thông tin về xã hội hoá giáo dục để nâng cao nhận thức cho toàn xã hội.
Tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách về xã hội hóa giáo dục để các cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp, các cơ sở giáo dục công lập, ngoài công lập và nhân dân có nhận thức đúng, đầy đủ, thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hóa giáo dục.
2. Khuyến khích các cơ sở thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển giáo dục. Khuyến khích và thực hiện hỗ trợ ban đầu có thời hạn của nhà nước cho các cơ sở công lập chuyển sang loại hình ngoài công lập.
Khuyến khích các cơ sở giáo dục công lập hợp tác, liên kết với các ngành, địa phương, doanh nghiệp, cá nhân trong việc xây dựng cơ sở vật chất; các cơ sở ngoài công lập được huy động vốn để đầu tư phát triển cơ sở vật chất và hoàn trả theo thoả thuận.
Các địa phương có kế hoạch và quy hoạch đất đai, thực hiện công khai hoá, đơn giản hoá thủ tục thuê đất, giao đất để thực hiện chủ trương của Chính phủ như ưu tiên dành đất cho các trường học công lập và ngoài công lập; Thực hiện việc miễn thuế sử dụng đất, thuê đất đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập hoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận.
Thực hiện bình đẳng giữa các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập về thi đua, khen thưởng, về công nhận danh hiệu Nhà nước, về đào tạo bồi dưỡng, tiếp nhận, thuyên chuyển cán bộ từ khu vực công lập sang ngoài công lập và ngược lại theo đúng quy định Nhà nước.
Xây dựng kế hoạch, chính sách vay vốn để các nhà đầu tư thuận lợi. Đảm bảo chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Thực hiện Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập.
3. Đổi mới quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính.
Thực hiện đầy đủ quyền tự chủ và trách nhiệm, mặt khác bảo đảm quyền sở hữu và vai trò của đại diện chủ sở hữu trong các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập.
Tăng cường thực hiện dân chủ trong giáo dục và đào tạo, thực hiện cải cách hành chính trong việc thành lập các cơ sở giáo dục: công khai rộng rãi quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục; tạo cơ hội cho các cơ sở giáo dục ngoài công lập được tiếp cận nguồn tài chính của Nhà nước trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh nâng cao chất lượng giáo dục.
Thực hiện quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng giáo dục các cấp, của Ban đại diện Cha mẹ học sinh, vận động các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp tham gia vào quá trình xã hội hoá.
Thực hiện các quy định về kiểm định chất lượng đào tạo ở các trường công lập và ngoài công lập, về kiểm tra, đánh giá, về quản lý tài chính, tài sản.
Phát triển mạng lưới các trường ngoài công lập.
Khuyến khích mở các trường ngoài công lập, các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài ở những lĩnh vực thị trường lao động đang có nhu cầu lớn.
Thực hiện chính sách hỗ trợ Nhà nước đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập trong các lĩnh vực về đầu tư, miễn giảm các loại thuế, chính sách đối với người dạy, người học.