Document: Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND sửa đổi quy chế thực hiện chương trình xúc tiến thương mại Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Trưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Trưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Trưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Trưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Trưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND sửa đổi quy chế thực hiện chương trình xúc tiến thương mại Lạng Sơn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lạng Sơn được ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 28/5/2014 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
...
8. Xây dựng và xuất bản bản tin hoạt động xuất nhập khẩu: Hỗ trợ 50% các khoản chi phí sau:
...
đ) Bổ sung điểm d và sửa đổi mức hỗ trợ tại Khoản 5 Điều 11:
“d) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 5 Điều này không quá 12.000.000 đồng/đơn vị tham gia.”
5. Sửa đổi Khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Các đơn vị gửi đề án xúc tiến thương mại đến Ban quản lý Chương trình (Trung tâm Xúc tiến thương mại - trực thuộc Sở Công Thương) trước ngày 30/6 của năm trước năm kế hoạch. Ban quản lý Chương trình tiếp nhận, đánh giá sơ bộ, rà soát điều chỉnh danh mục đề án, tổng hợp các đề án xúc tiến thương mại trình Hội đồng thẩm định.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Triển khai thực hiện
1. Trong trường hợp khi các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc hoặc các văn bản quy định của Trung ương liên quan có sửa đổi, bổ sung. Đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, nghiên cứu trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp.”

Content:
Bổ sung điểm d và sửa đổi mức hỗ trợ tại Khoản 5 Điều 11:
“d) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 5 Điều này không quá 12.000.000 đồng/đơn vị tham gia.”
5. Sửa đổi Khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Các đơn vị gửi đề án xúc tiến thương mại đến Ban quản lý Chương trình (Trung tâm Xúc tiến thương mại - trực thuộc Sở Công Thương) trước ngày 30/6 của năm trước năm kế hoạch. Ban quản lý Chương trình tiếp nhận, đánh giá sơ bộ, rà soát điều chỉnh danh mục đề án, tổng hợp các đề án xúc tiến thương mại trình Hội đồng thẩm định.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Triển khai thực hiện
1. Trong trường hợp khi các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc hoặc các văn bản quy định của Trung ương liên quan có sửa đổi, bổ sung. Đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, nghiên cứu trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp.”