Document: Điều 2 Quyết định 35/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 32/2019/QĐ-UBND Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/07/2023", "sign_number": "35/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/07/2023", "sign_number": "35/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/07/2023", "sign_number": "35/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/07/2023", "sign_number": "35/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/07/2023", "sign_number": "35/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 35/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 32/2019/QĐ-UBND Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 2. c. Thủ tục đề nghị được hưởng chính sách ưu đãi
a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa tự xác định các chính sách ưu đãi dự án đầu tư đủ điều kiện được hưởng và thực hiện đảm bảo đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật;
b) Thủ tục hành chính về ưu đãi đầu tư được áp dụng và thống nhất trong cùng một lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.”
4. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 3 như sau:
“d) Lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề:
- Miễn tiền thuê đất 11 năm đối với dự án tại các phường thuộc thành phố, thị xã;
- Miễn tiền thuê đất 15 năm đối với các dự án tại các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn thuộc huyện;
- Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đất đối với dự án thực hiện tại các địa bàn còn lại.”
5. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 5 như sau:
“c) Nghiên cứu, phối hợp cho ý kiến xây dựng các tiêu chí, yêu cầu, điều kiện đối với nhà đầu tư và các nội dung khác có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, triển khai thực hiện dự án đầu tư xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý, phụ trách.”
6. Sửa đổi Điều 6 như sau:
“Điều 6. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa
1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ, thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ và theo các quy định pháp luật hiện hành.
2. Thực hiện đầu tư, hoàn thành, đưa dự án đi vào hoạt động theo đúng thông tin/nội dung dự án được chấp thuận/phê duyệt (mục tiêu, quy mô, tiến độ...), đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định và các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn... đối với từng lĩnh vực theo quy định hiện hành (nếu có).
3. Chấp hành sự kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử phạt (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trong quá trình triển khai đầu tư, hoạt động. Định kỳ (hàng quý, hàng năm) báo cáo về tình hình đầu tư, hoạt động kinh doanh gửi các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, các cơ quan quan quản lý chuyên ngành đối với từng lĩnh vực xã hội hóa và các cơ quan quản lý khác có liên quan (nếu có) theo quy định.”
7. Bãi bỏ nội dung quy định tại Phụ lục Chính sách ưu đãi đối với các dự án xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 09 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp các cơ sở thực hiện xã hội hóa/ dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa đang được hưởng chính sách khuyến khích, ưu đãi thấp hơn chính sách nêu tại Quy định này thì thực hiện điều chỉnh để hưởng theo các chính sách tại Quy định này cho thời gian còn lại.
Trường hợp các cơ sở thực hiện xã hội hóa/ dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa đang được hưởng chính sách khuyến khích, ưu đãi cao hơn chính sách nêu tại Quy định này thì tiếp tục được hưởng chính sách khuyến khích, ưu đãi hiện đang được hưởng cho thời gian còn lại.

Content:
Điều 2. c. Thủ tục đề nghị được hưởng chính sách ưu đãi
a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa tự xác định các chính sách ưu đãi dự án đầu tư đủ điều kiện được hưởng và thực hiện đảm bảo đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật;
b) Thủ tục hành chính về ưu đãi đầu tư được áp dụng và thống nhất trong cùng một lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.”
4. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 3 như sau:
“d) Lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề:
- Miễn tiền thuê đất 11 năm đối với dự án tại các phường thuộc thành phố, thị xã;
- Miễn tiền thuê đất 15 năm đối với các dự án tại các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn thuộc huyện;
- Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đất đối với dự án thực hiện tại các địa bàn còn lại.”
5. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 5 như sau:
“c) Nghiên cứu, phối hợp cho ý kiến xây dựng các tiêu chí, yêu cầu, điều kiện đối với nhà đầu tư và các nội dung khác có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, triển khai thực hiện dự án đầu tư xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý, phụ trách.”
6. Sửa đổi Điều 6 như sau:
“Điều 6. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa
1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ, thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ và theo các quy định pháp luật hiện hành.
2. Thực hiện đầu tư, hoàn thành, đưa dự án đi vào hoạt động theo đúng thông tin/nội dung dự án được chấp thuận/phê duyệt (mục tiêu, quy mô, tiến độ...), đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định và các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn... đối với từng lĩnh vực theo quy định hiện hành (nếu có).
3. Chấp hành sự kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử phạt (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trong quá trình triển khai đầu tư, hoạt động. Định kỳ (hàng quý, hàng năm) báo cáo về tình hình đầu tư, hoạt động kinh doanh gửi các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, các cơ quan quan quản lý chuyên ngành đối với từng lĩnh vực xã hội hóa và các cơ quan quản lý khác có liên quan (nếu có) theo quy định.”
7. Bãi bỏ nội dung quy định tại Phụ lục Chính sách ưu đãi đối với các dự án xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 09 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp các cơ sở thực hiện xã hội hóa/ dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa đang được hưởng chính sách khuyến khích, ưu đãi thấp hơn chính sách nêu tại Quy định này thì thực hiện điều chỉnh để hưởng theo các chính sách tại Quy định này cho thời gian còn lại.
Trường hợp các cơ sở thực hiện xã hội hóa/ dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa đang được hưởng chính sách khuyến khích, ưu đãi cao hơn chính sách nêu tại Quy định này thì tiếp tục được hưởng chính sách khuyến khích, ưu đãi hiện đang được hưởng cho thời gian còn lại.