Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 172/QĐ-BKHCN khoa học công nghệ ứng phó biến đổi khí hậu quản lý tài nguyên môi trường

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-BKHCN", "signer": "Phạm Công Tạc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-BKHCN", "signer": "Phạm Công Tạc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-BKHCN", "signer": "Phạm Công Tạc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-BKHCN", "signer": "Phạm Công Tạc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "172/QĐ-BKHCN", "signer": "Phạm Công Tạc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 172/QĐ-BKHCN khoa học công nghệ ứng phó biến đổi khí hậu quản lý tài nguyên môi trường

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình khoa học và công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và môi trường giai đoạn 2016-2020”, mã số BĐKH/16-20 do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Lựa chọn và hỗ trợ chuyển giao các kết quả nghiên cứu đã được nghiệm thu thuộc Chương trình “Khoa học và công nghệ phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2011 - 2015”.
III. Sản phẩm khoa học và công nghệ
1. Cơ chế chính sách, công nghệ, giải pháp, mô hình tính toán trong ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và môi trường.
2. Các mô hình trình diễn lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và môi trường trong quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương và các vùng trọng điểm.
3. Báo cáo tổng kết, các báo cáo chuyên đề, sách chuyên khảo, các công trình khoa học công nghệ công bố, tài liệu tập huấn.
IV. Các chỉ tiêu đánh giá
1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học: 100% đề tài/dự án có kết quả được công bố trên tạp chí khoa học công nghệ có uy tín của quốc gia, ít nhất 20% đề tài/dự án có kết quả được công bố quốc tế.
2. Chỉ tiêu về ứng dụng thực tiễn: 100% kết quả nghiên cứu có địa chỉ ứng dụng, trong đó ít nhất 60% các công nghệ, chính sách, giải pháp, mô hình đề xuất, cơ sở dữ liệu được các cấp có thẩm quyền (Chính phủ, Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) chấp thuận cho phép triển khai.
3. Chỉ tiêu sở hữu trí tuệ: 30% số đề tài/dự án có kết quả được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu trí tuệ (giải pháp hữu ích cho sáng chế).
4. Chỉ tiêu về đào tạo: 80% số đề tài, dự án đào tạo được hoặc góp phần đào tạo ít nhất là 01 tiến sỹ và 01 đến 02 thạc sỹ.

Content:
Lựa chọn và hỗ trợ chuyển giao các kết quả nghiên cứu đã được nghiệm thu thuộc Chương trình “Khoa học và công nghệ phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2011 - 2015”.
III. Sản phẩm khoa học và công nghệ
1. Cơ chế chính sách, công nghệ, giải pháp, mô hình tính toán trong ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và môi trường.
2. Các mô hình trình diễn lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và môi trường trong quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương và các vùng trọng điểm.
3. Báo cáo tổng kết, các báo cáo chuyên đề, sách chuyên khảo, các công trình khoa học công nghệ công bố, tài liệu tập huấn.
IV. Các chỉ tiêu đánh giá
1. Chỉ tiêu về trình độ khoa học: 100% đề tài/dự án có kết quả được công bố trên tạp chí khoa học công nghệ có uy tín của quốc gia, ít nhất 20% đề tài/dự án có kết quả được công bố quốc tế.
2. Chỉ tiêu về ứng dụng thực tiễn: 100% kết quả nghiên cứu có địa chỉ ứng dụng, trong đó ít nhất 60% các công nghệ, chính sách, giải pháp, mô hình đề xuất, cơ sở dữ liệu được các cấp có thẩm quyền (Chính phủ, Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) chấp thuận cho phép triển khai.
3. Chỉ tiêu sở hữu trí tuệ: 30% số đề tài/dự án có kết quả được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ sở hữu trí tuệ (giải pháp hữu ích cho sáng chế).
Chỉ tiêu về đào tạo: 80% số đề tài, dự án đào tạo được hoặc góp phần đào tạo ít nhất là 01 tiến sỹ và 01 đến 02 thạc sỹ.