Document: Điều 1 Quyết định 1058/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất tiền bồi thường Nhà nước thu hồi đất Sóc Trăng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1058/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1058/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1058/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1058/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1058/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1058/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất tiền bồi thường Nhà nước thu hồi đất Sóc Trăng 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là hệ số) và giá đất để tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng Trường Tiểu học Lê Hồng Phong, tại Khóm 8, Phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Đối với đất ở tại đô thị (ODT) thuộc thửa đất số 27, tờ bản đồ số 46
Hệ số là 1,0, tương ứng với giá đất như sau:
a) Vị trí 1 (trong phạm vi 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới theo chiều thâm hậu trong cùng thửa đất): 3.500.000 đồng/m2.
b) Vị trí 2 (thâm hậu từ mét thứ trên 30 đến mét thứ 70 trong cùng thửa đất): Được xác định bằng 50% giá đất ở vị trí 1.
2. Đối với đất nông nghiệp (LUA) thuộc thửa đất số 612, tờ bản đồ số 46: Hệ số là 1,49, tương ứng với giá đất là 223.000 đồng/m2.

Content:
Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là hệ số) và giá đất để tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng Trường Tiểu học Lê Hồng Phong, tại Khóm 8, Phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Đối với đất ở tại đô thị (ODT) thuộc thửa đất số 27, tờ bản đồ số 46
Hệ số là 1,0, tương ứng với giá đất như sau:
a) Vị trí 1 (trong phạm vi 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới theo chiều thâm hậu trong cùng thửa đất): 3.500.000 đồng/m2.
b) Vị trí 2 (thâm hậu từ mét thứ trên 30 đến mét thứ 70 trong cùng thửa đất): Được xác định bằng 50% giá đất ở vị trí 1.
2. Đối với đất nông nghiệp (LUA) thuộc thửa đất số 612, tờ bản đồ số 46: Hệ số là 1,49, tương ứng với giá đất là 223.000 đồng/m2.