Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1776/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng khoa học

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/11/2012", "sign_number": "1776/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/11/2012", "sign_number": "1776/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/11/2012", "sign_number": "1776/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/11/2012", "sign_number": "1776/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/11/2012", "sign_number": "1776/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1776/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng khoa học

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Các nhiệm vụ phục vụ mục tiêu nâng cao năng lực phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh a) Đề án kiện toàn tổ chức quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố).
b) Đề án tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật về khoa học và công nghệ
(Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, các sở, ngành liên quan).
c) Xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012-2015 (thực hiện theo Quyết định số 435/QĐ-UBND ngày 26/3/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012-2015).
d) Đề án phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn
2012-2015 và 2016-2020 (Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan).
e) Đề án đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức về khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi (Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học trên địa bàn tỉnh).
III. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ giai đoạn 2011 - 2015: 167.500 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh (sự nghiệp khoa học và công nghệ): 92.500 triệu đồng (bình quân 18.500 triệu đồng/năm).
- Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 25.000 triệu đồng.
- Nguồn vốn đối ứng của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân huy động tham gia: 50.000 triệu đồng.
2. Kinh phí thực hiện các dự án đầu tư phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2015:
Nguồn vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ Trung ương cân đối qua ngân sách địa phương, dự kiến trong giai đoạn 2011 - 2015: 185.000 triệu đồng.
IV. Giải pháp thực hiện:
1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm lãnh đạo của chính quyền và sự tích cực tham gia của toàn xã hội đối với khoa học và công nghệ
Các cấp lãnh đạo từ tỉnh đến cơ sở phải thực sự coi phát triển khoa học và công nghệ là một trong những nội dung lãnh đạo chủ yếu của mình, coi đây là một nhiệm vụ chính trị then chốt của tất cả các cấp chính quyền; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phân công cụ thể cán bộ phụ trách khoa học và công nghệ và chịu trách nhiệm chỉ đạo tìm ra những biện pháp thực hiện có hiệu quả để phát triển việc nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ; đẩy nhanh quá trình đưa các tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống, an ninh quốc phòng. Trong chỉ đạo mọi lĩnh vực hoạt động, các cấp chính quyền phải chú trọng nội dung khoa học và công nghệ; kiểm tra luận cứ khoa học của các chủ trương, chính sách, dự án đầu tư thuộc phạm vi mình phụ trách.
Các tổ chức kinh tế, cơ sở sản xuất và cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh cần nhận thức phát triển khoa học và công nghệ, đặc biệt đổi mới công nghệ là nhân tố quyết định nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
2. Tăng cường đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án phát triển tiềm lực khoa học công nghệ của tỉnh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ (Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trạm, trại nghiên cứu thực nghiệm, phòng thí nghiệm, thử nghiệm,..). Đầu tư tăng cường tiềm lực và nâng cao năng lực phổ biến, chuyển giao công nghệ của Trung tâm Thông tin và Ứng dụng khoa học-công nghệ tỉnh. Tập trung đầu tư phát triển một số Trung tâm khoa học kỹ thuật chuyên ngành về nông, lâm, thủy sản, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ lọc - hoá dầu, công nghệ chế biến nhiên liệu sinh học, công nghệ cơ khí chế tạo. Xây dựng Trung tâm giao dịch công nghệ và thiết bị Quảng Ngãi để hỗ trợ xúc tiến, chuyển giao công nghệ. Khuyến khích, hỗ trợ quá trình hình thành và phát triển các tổ chức nghiên cứu triển khai trong doanh nghiệp.
3. Đẩy mạnh đổi mới công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ
Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề tài, dự án hỗ trợ, tài trợ để khuyến khích doanh nghiệp nhập khẩu công nghệ tiên tiến, nghiên cứu đổi mới công nghệ nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh, khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường đầu tư nghiên cứu ứng dụng, làm chủ công nghệ mới sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường.
Phát triển và xã hội hoá mạnh các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh, như: dịch vụ thông tin, đánh giá, tư vấn, thẩm định, giám định về công nghệ, các dịch vụ sở hữu trí tuệ và tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng; hỗ trợ việc hình thành các doanh nghiệp khoa học và công nghệ; huy động cam kết của các doanh nghiệp về việc hình thành và khai thác Quỹ nghiên cứu phát triển. Hình thành Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để hỗ trợ tổ chức, cá nhân hoạt động nghiên cứu, ươm tạo công nghệ, đầu tư nghiên cứu mạo hiểm áp dụng công nghệ mới.
Chủ động tham gia thực hiện các dự án thuộc các chương trình, đề án quốc gia về KH và CN trên địa bàn tỉnh: đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến; đề án phát triển nhiên liệu sinh học; các chương trình phát triển thị trường công nghệ, phát triển công nghệ cao, đổi mới công nghệ quốc gia, phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp; chương trình thúc đẩy năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá; chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ tại các vùng nông thôn, miền núi; chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới; chương trình khoa học và công nghệ phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước.

Content:
Các nhiệm vụ phục vụ mục tiêu nâng cao năng lực phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh a) Đề án kiện toàn tổ chức quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố).
b) Đề án tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật về khoa học và công nghệ
(Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, các sở, ngành liên quan).
c) Xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012-2015 (thực hiện theo Quyết định số 435/QĐ-UBND ngày 26/3/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012-2015).
d) Đề án phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn
2012-2015 và 2016-2020 (Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan).
e) Đề án đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức về khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi (Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học trên địa bàn tỉnh).
III. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ giai đoạn 2011 - 2015: 167.500 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh (sự nghiệp khoa học và công nghệ): 92.500 triệu đồng (bình quân 18.500 triệu đồng/năm).
- Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 25.000 triệu đồng.
- Nguồn vốn đối ứng của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân huy động tham gia: 50.000 triệu đồng.
2. Kinh phí thực hiện các dự án đầu tư phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2015:
Nguồn vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ Trung ương cân đối qua ngân sách địa phương, dự kiến trong giai đoạn 2011 - 2015: 185.000 triệu đồng.
IV. Giải pháp thực hiện:
1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm lãnh đạo của chính quyền và sự tích cực tham gia của toàn xã hội đối với khoa học và công nghệ
Các cấp lãnh đạo từ tỉnh đến cơ sở phải thực sự coi phát triển khoa học và công nghệ là một trong những nội dung lãnh đạo chủ yếu của mình, coi đây là một nhiệm vụ chính trị then chốt của tất cả các cấp chính quyền; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phân công cụ thể cán bộ phụ trách khoa học và công nghệ và chịu trách nhiệm chỉ đạo tìm ra những biện pháp thực hiện có hiệu quả để phát triển việc nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ; đẩy nhanh quá trình đưa các tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống, an ninh quốc phòng. Trong chỉ đạo mọi lĩnh vực hoạt động, các cấp chính quyền phải chú trọng nội dung khoa học và công nghệ; kiểm tra luận cứ khoa học của các chủ trương, chính sách, dự án đầu tư thuộc phạm vi mình phụ trách.
Các tổ chức kinh tế, cơ sở sản xuất và cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh cần nhận thức phát triển khoa học và công nghệ, đặc biệt đổi mới công nghệ là nhân tố quyết định nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
2. Tăng cường đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án phát triển tiềm lực khoa học công nghệ của tỉnh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ (Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trạm, trại nghiên cứu thực nghiệm, phòng thí nghiệm, thử nghiệm,..). Đầu tư tăng cường tiềm lực và nâng cao năng lực phổ biến, chuyển giao công nghệ của Trung tâm Thông tin và Ứng dụng khoa học-công nghệ tỉnh. Tập trung đầu tư phát triển một số Trung tâm khoa học kỹ thuật chuyên ngành về nông, lâm, thủy sản, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ lọc - hoá dầu, công nghệ chế biến nhiên liệu sinh học, công nghệ cơ khí chế tạo. Xây dựng Trung tâm giao dịch công nghệ và thiết bị Quảng Ngãi để hỗ trợ xúc tiến, chuyển giao công nghệ. Khuyến khích, hỗ trợ quá trình hình thành và phát triển các tổ chức nghiên cứu triển khai trong doanh nghiệp.
Đẩy mạnh đổi mới công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ
Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề tài, dự án hỗ trợ, tài trợ để khuyến khích doanh nghiệp nhập khẩu công nghệ tiên tiến, nghiên cứu đổi mới công nghệ nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh, khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường đầu tư nghiên cứu ứng dụng, làm chủ công nghệ mới sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường.
Phát triển và xã hội hoá mạnh các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh, như: dịch vụ thông tin, đánh giá, tư vấn, thẩm định, giám định về công nghệ, các dịch vụ sở hữu trí tuệ và tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng; hỗ trợ việc hình thành các doanh nghiệp khoa học và công nghệ; huy động cam kết của các doanh nghiệp về việc hình thành và khai thác Quỹ nghiên cứu phát triển. Hình thành Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để hỗ trợ tổ chức, cá nhân hoạt động nghiên cứu, ươm tạo công nghệ, đầu tư nghiên cứu mạo hiểm áp dụng công nghệ mới.
Chủ động tham gia thực hiện các dự án thuộc các chương trình, đề án quốc gia về KH và CN trên địa bàn tỉnh: đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến; đề án phát triển nhiên liệu sinh học; các chương trình phát triển thị trường công nghệ, phát triển công nghệ cao, đổi mới công nghệ quốc gia, phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp; chương trình thúc đẩy năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá; chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ tại các vùng nông thôn, miền núi; chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới; chương trình khoa học và công nghệ phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước.