Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 23/2009/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/12/2009", "sign_number": "23/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/12/2009", "sign_number": "23/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/12/2009", "sign_number": "23/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/12/2009", "sign_number": "23/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/12/2009", "sign_number": "23/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 23/2009/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, với các nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung Quy hoạch
Trên cơ sở tính toán và dự báo nhu cầu sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015 đáp ứng mục tiêu:

TT

Lĩnh vực

Lượng nước dụng (106m3/năm)

Tỷ lệ % so với tổng lượng nước có khả năng khai thác
(tổng lượng nước có khả năng khai thác: 17.097,8 x 106m3/năm)

Hiện tại

Năm 2010

Năm 2015

Hiện tại

Năm 2010

Năm 2015

Tổng

487,925

594,231

638,405

2,8537

3,4755

3,7338

I

Nông nghiệp

470,413

498,793

511,673

2,7513

2,9173

2,9926

1

Trồng trọt

425,800

434,562

437,497

2,4904

2,5416

2,5588

2

Chăn nuôi

9,797

12,114

13,542

0,0573

0,0709

0,0792

3

Thuỷ sản

34,816

52,117

60,634

0,2036

0,3048

0,3546

II

Công nghiệp

1,256

3,181

4,762

0,0073

0,0186

0,0279

III

Sinh hoạt

15,694

21,705

28,030

0,0918

0,1269

0,1639

IV

Du lịch

0,562

3,600

7,200

0,0033

0,0211

0,0421

Để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước, chất lượng nguồn nước, chất lượng cuộc sống của mọi người dân trên địa bàn tỉnh theo định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020, Quy hoạch tài nguyên nước chú trọng triển khai thực hiện các nội dung sau:
4.1- Quy hoạch cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp
Cấp nước phục vụ cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp tập trung chủ yếu trên 2 lĩnh vực sau:
4.1.1- Quy hoạch cấp nước tưới cho trồng trọt:
- Quy hoạch cấp nước tưới cho trồng trọt được đề cập chi tiết trong quy hoạch phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Với phương hướng:
+ Tập trung cải tạo, nâng cấp khai thác nước từ 236 công trình thuỷ lợi hiện có.
+ Đầu tư xây dựng mới 362 công trình thuỷ lợi theo lộ trình đã xác định.
+ Thực hiện đúng các giải pháp đề ra trong quy hoạch thuỷ lợi.
- Đảm bảo mục tiêu:
+ Đến năm 2010: Quy hoạch sẽ đảm bảo tưới chắc cho 80% diện tích trồng lúa, 65% diện tích trồng cây màu, ngoài ra còn kết hợp tưới ẩm cho cây công nghiệp, cây ăn quả và các vườn ươm cây lâm nghiệp tập trung.
+ Đến năm 2020 quy hoạch sẽ đảm bảo tưới chắc cho 88% diện tích trồng lúa, 75% diện tích trồng cây màu, đồng thời kết hợp tưới ẩm cho cây công nghiệp, cây ăn quả và các vườn ươm cây lâm nghiệp tập trung.
4.1.2- Quy hoạch nước cho nuôi trồng thuỷ sản:
- Các nội dung chi tiết đã được định hướng trong quy hoạch phát triển thuỷ sản Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 08/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Với phương châm:
+ Tăng nhanh diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản (đặc biệt là khai thác mặt nước hồ thuỷ điện Tuyên Quang).
+ Tận dụng các nguồn nước có khả năng phát triển thuỷ sản được cấp từ các ao, hồ, kênh mương, các công trình thuỷ lợi và nước từ các dòng sông.
+ Thực hiện đúng các giải pháp đề ra trong quy hoạch phát triển thuỷ sản đã được phê duyệt.
- Đảm bảo mục tiêu:
+ Đến năm 2010 diện tích nuôi trồng thuỷ sản đạt 10.932 ha.
+ Đến năm 2015 diện tích nuôi trồng thuỷ sản đạt 11.410 ha.
+ Ngoài ra còn tận dụng nguồn nước trên các sông, suối lớn để phát triển các hình thức chăn nuôi lồng, bè.
4.2- Quy hoạch cấp nước đô thị
Nước cho đô thị chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, hoạt động dịch vụ của con người, nước cho công tác phòng cháy, chữa cháy, cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp và mục đích công cộng (tưới cây, rửa đường,…).
Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Quy hoạch cấp nước cho đô thị tập trung cho các khu vực sau:
4.2.1- Thị xã Tuyên Quang:
Căn cứ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị xã Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, nâng cấp thị xã Tuyên Quang lên đô thị loại 3 vào năm 2010 và phát triển lên thành phố trong tương lai.
Trên cơ sở các kết quả điều tra, đánh giá trữ lượng nước dưới đất khu vực thị xã Tuyên Quang và các xã vùng phụ cận mở rộng thị xã Tuyên Quang cho thấy nước dưới đất có trữ lượng dồi dào, chất lượng tốt, đáp ứng tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt.
Định hướng đối với thị xã Tuyên Quang:
- Nước cấp cho sinh hoạt, dịch vụ: Tập trung khai thác nguồn nước dưới đất qua các giếng khoan và hệ thống mạng đường ống cung cấp nước hiện có đồng thời tiến hành mở rộng mạng kết nối từ các giếng nước dưới đất theo công suất thiết kế khai thác cung cấp cho toàn khu vực.
- Nước cấp cho phòng cháy, chữa cháy, các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp, sử dụng công cộng (tưới cây, rửa đường,…) khai thác nguồn nước mặt từ sông Lô và các hồ lớn (hồ Công viên, hồ Nông Tiến, hồ Trung Việt, hồ núi Dùm,...) trên địa bàn thị xã.
4.2.2- Các khu vực đô thị hiện có (thị trấn: Tân Bình, Sơn Dương, Tân Yên, Vĩnh Lộc và Na Hang).
Trên cơ sở các tài liệu đánh giá về tài nguyên nước và dự báo xu thế phát triển của các đô thị, định hướng cấp nước cho các đô thị này như sau:
- Thị trấn Tân Bình (huyện Yên Sơn) khai thác nước mặt từ sông Lô và nước dưới đất từ các giếng khoan trong khu vực thị trấn để cấp cho sinh hoạt của nhân dân thị trấn và hoạt động sản xuất công nghiệp của các đơn vị quốc phòng.
- Thị trấn Sơn Dương (huyện Sơn Dương): Cấp cho sinh hoạt và dịch vụ của nhân dân thị trấn được khai thác chủ yếu từ nguồn nước dưới đất; nước sử dụng cho công cộng (tưới cây, rửa đường,…) được khai thác từ nguồn nước mặt.
- Thị trấn Tân Yên (huyện Hàm Yên): Cấp cho sinh hoạt và dịch vụ của nhân dân thị trấn chủ yếu được khai thác từ nguồn nước dưới đất; nước sử dụng cho công cộng (tưới cây, rửa đường,…) được khai thác từ nguồn nước mặt.
- Thị trấn Vĩnh Lộc (huyện Chiêm Hoá): Kết hợp khai thác nước mặt tại sông Gâm và nước dưới đất cấp cho sinh hoạt và các hoạt động của thị trấn.
- Thị trấn Na Hang (huyện Na Hang): chủ yếu khai thác nguồn nước mặt tại sông Gâm và hồ chứa Na Hang phục vụ sinh hoạt và các hoạt động khác của thị trấn.
4.2.3- Khu vực thị trấn Yên Sơn quy hoạch mới (khu vực Thắng Quân - Tứ Quận - Lăng Quán).
Từ các tài liệu quan trắc, đánh giá sơ bộ về tài nguyên nước định hướng khai thác, cung cấp như sau:
- Nước cho sinh hoạt được khai thác chủ yếu từ nguồn nước dưới đất.
- Nước cho các hoạt động khác được khai thác từ nguồn nước mặt sông Lô, suối nhánh và các hồ chứa trong khu vực.
Để có cơ sở khoa học chính xác cho việc khai thác nguồn nước dưới đất khu vực này cần thiết phải có dự án đầu tư nghiên cứu, thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất thật cụ thể để có định hướng tìm kiếm nguồn cấp nước phù hợp với sự phát triển của đô thị trong tương lai.
4.3- Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn
- Cấp nước cho khu vực nông thôn chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người, một lượng nước nhất định cấp cho phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và sản xuất tiểu thủ công nghiệp của các hộ gia đình.
- Nước cho vùng nông thôn được định hướng quy hoạch chi tiết trong quy hoạch điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 352/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007.
- Với phương hướng:
+ Tập trung duy trì bảo vệ nguồn nước, hệ thống các công trình cấp nước hiện có: giếng đào, giếng khoan của các hộ gia đình.
+ Bảo dưỡng, nâng cấp và quản lý khai thác có hiệu quả các công trình cấp nước tập trung và phân tán đã được đầu tư xây dựng từ các chương trình UNICEP, chương trình 135, 134, dự án đa dạng hoá thu nhập nông thôn, các chương trình di dân tái định cư,…
+ Trong kỳ quy hoạch đến năm 2020 đầu tư xây dựng mới và cải tạo: 138 công trình cấp nước tập trung loại bơm dẫn; 140 công trình cấp nước tập trung loại tự chảy.
- Nhằm đạt mục tiêu: Đến năm 2010: 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
4.4- Quy hoạch cấp nước công nghiệp
4.4.1- Cụm các Khu công nghiệp, dịch vụ, đô thị Long Bình An
Với diện tích 2.173 ha, trong đó: diện tích các khu công nghiệp 1.023 ha (gồm 4 khu), khu đô thị mới 905,41 ha, khu dịch vụ 44,68 ha, khu ga hàng hoá đường sắt 18 ha và khu tái định cư 182 ha.
Cấp nước: Lượng nước yêu cầu cho khu công nghiệp, dịch vụ, đô thị Long Bình An là 21.940 m3/ngày-đêm, khai thác từ các nguồn nước mặt và nước dưới đất như sau:
+ Khai thác nguồn nước sông Lô 15.240 m3/ngày-đêm.
+ Khai thác nước dưới đất bằng các giếng khoan 3.500 m3/ngày đêm phục vụ cho các hoạt động dịch vụ khác trong khu công nghiệp.
4.4.2- Cụm công nghiệp Sơn Nam, huyện Sơn Dương
Diện tích 44 ha, công nghiệp chủ đạo chế biến khoáng sản như: Chế biến feldspar, vonfram; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng như: gạch ốp lát cao cấp, gạch không nung, bê tông đúc sẵn; công nghiệp may; công nghiệp nhựa.
Nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuất chủ lực được khai thác bằng nguồn nước mặt được bơm từ suối Cầu Bâm, nước cho sinh hoạt khai thác bằng các giếng khoan.
4.4.3- Cụm công nghiệp Phúc Thịnh, huyện Chiêm Hoá
Diện tích 76 ha, công nghiệp chủ đạo: chế biến đồ hộp từ gia súc, gia cầm; công nghiệp chế biến nông lâm sản như nhà máy gỗ; công nghiệp khai thác như: nhà máy luyện antimon, nhà máy luyện feromangan.
Nguồn cung cấp nước cho hoạt động công nghiệp được khai thác từ nguồn nước mặt của hồ chứa trong khu vực và suối nhánh của sông Gâm. Nguồn nước dưới đất tại các giếng đã có của khu vực này được phục vụ cho sinh hoạt.
4.4.4- Cụm công nghiệp Na Hang, huyện Na Hang
Diện tích 32ha, công nghiệp chủ đạo: Chế biến bột Barit, hàng lâm sản, mây tre đan, chế biến thuỷ sản; cơ khí, sửa chữa và chế tạo phương tiện thuỷ.
Nguồn cung cấp nước cho khu công nghiệp được khai thác từ nguồn nước mặt tại hồ chứa Na Hang, sông Gâm và suối nhánh trong khu vực.
4.4.5- Cụm công nghiệp Tân Thành, huyện Hàm Yên
Diện tích 27 ha, công nghiệp chủ đạo: Chế biến nước cam; chế biến nông lâm sản.
Nguồn nước phục vụ cho khu công nghiệp chủ yếu khai thác từ nguồn nước dưới đất qua các giếng khoan. Khi công nghiệp phát triển với các loại hình sử dụng nhiều nước thì sử dụng nguồn nước mặt sông Lô.
4.5- Quy hoạch cấp nước cho phát triển thuỷ điện
Căn cứ quyết định phê duyệt quy hoạch thuỷ điện nhỏ toàn quốc của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp số 3454/QĐ-BCN, ngày 18/10/2005 và khả năng khai thác thuỷ điện trong tỉnh. Đối với tỉnh Tuyên Quang ngoài thuỷ điện Tuyên Quang còn dự kiến xây dựng thêm 8 nhà máy thuỷ điện tổng công suất 70,7 MW.
Để khai thác tổng hợp tài nguyên nước các lưu vực sông có hiệu quả và bền vững, với các mục đích: khai thác năng lượng bằng thuỷ điện, nước cho trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, du lịch, giao thông,… Trên cơ sở đánh giá trữ lượng, nhu cầu sử dụng, cân bằng nước trong các lưu vực đã được tính toán:
- Đối với 2 dòng sông Lô và sông Gâm (có lưu vực lớn, trữ lượng nước dồi dào) việc lấy nước cho các công trình thuỷ điện có thể diễn ra bình thường. Tuy nhiên đối với các công trình thuỷ điện cụ thể cần phải có giải pháp kỹ thuật, quy trình quản lý vận hành phù hợp theo quy định để đảm bảo dòng chảy môi trường (dòng chảy tối thiểu) cho vùng hạ lưu.
- Riêng đối với lưu vực sông Phó Đáy do lưu vực nhỏ, nguồn sinh thuỷ không dồi dào, việc khai thác nước mặt trong lưu vực sông phải đặt mục tiêu ưu tiên phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và duy trì sự sống của dòng sông (dòng chảy môi trường - dòng chảy tối thiểu), khai thác năng lượng là thứ yếu. Vì vậy, đối với 2 công trình đập thuỷ điện Hùng Lợi 1 và Hùng Lợi 2 trong thiết kế kỹ thuật của công trình bắt buộc phải có cửa xả đủ lưu lượng đảm bảo dòng chảy môi trường (dòng chảy tối thiểu) của dòng sông khi nhà máy phải ngừng không vận hành cấp điện lên lưới vào mùa kiệt.
4.6- Quy hoạch phòng chống lũ
- Mục tiêu nhằm giảm thiểu tác hại do nước gây ra.
- Với phương châm: Làm giảm tốc độ dòng chảy mặt, hạn chế gây sạt lở, lũ ống, lũ quét, đổi hướng dòng chảy của sông, suối.
Vì vậy, quy hoạch phòng chống lũ tập trung vào các lĩnh vực sau:
+ Duy trì, bảo vệ, khai thác, quản lý vận hành tốt các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện hiện có để hỗ trợ cắt lũ cho vùng hạ du.
+ Đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện theo đúng lộ trình, tiến độ đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2009 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 -2010 và định hướng đến năm 2020.
+ Tăng cường giải pháp bảo vệ rừng đầu nguồn, đẩy mạnh trồng rừng, tăng diện tích che phủ của thảm thực vật, tạo khả năng giữ nước, hạn chế tốc độ dòng chảy tập trung khi cường độ mưa lớn.
+ Xây dựng hệ thống kè bờ sông, suối nơi xung yếu, hệ thống đê sông tại các khu vực trong quy hoạch của tỉnh.
+ Xây dựng hệ thống cột tín hiệu báo lũ và mạng quan trắc thông tin cảnh báo lũ của tỉnh để chủ động phòng chống khi mưa lũ xảy ra.
4.7- Quy hoạch phòng chống cạn kiệt nguồn nước
- Bảo vệ và phát triển nguồn nước mùa kiệt, hạn chế dòng chảy mùa lũ cần thiết phải trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn. Đây là công việc cần thiết và lâu dài, cần phải đẩy mạnh, huy động các nguồn kinh phí đầu tư cho việc trồng rừng, bảo vệ rừng và công tác khuyến lâm, xã hội hoá kinh tế nghề rừng.
- Duy trì độ che phủ rừng trên 60% là giải pháp bảo vệ nguồn nước rất quan trọng của tỉnh Tuyên Quang.
- Trên cơ sở các tài liệu phân tích, đánh giá về hiện trạng tài nguyên nước tỉnh Tuyên Quang cho thấy khả năng nguồn nước còn dồi dào, đến năm 2015 vẫn an toàn. Riêng đối với sông Phó Đáy qua tính toán cân bằng nước, dự báo khả năng cạn kiệt nguồn nước vào mùa kiệt có thể xảy ra, vì vậy phải có biện pháp phòng chống cạn kiệt riêng cho lưu vực sông này, tập trung vào một số giải pháp như sau:
+ Bố trí cơ cấu cây trồng theo hướng bố trí phát triển lâm nghiệp, giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp đối với những cây trồng sử dụng nhiều nước.
+ Các công trình thuỷ lợi khai thác nước sông Phó Đáy dùng cho phát triển kinh tế chủ yếu nằm trên các dòng nhánh phải có tính toán cân bằng tại tuyến công trình để đưa ra phương án phù hợp. Một số dòng nhánh về mùa kiệt cần thiết phải xây dựng các hồ trữ nước đảm bảo cấp nước (đối với các trạm bơm khai thác nước trên dòng chính sông Phó Đáy cần phải có tính toán cụ thể cao trình đặt máy đảm bảo khai thác nước trong mùa kiệt với mực nước thấp nhất ở dòng chảy tối thiểu).
+ Lưu vực sông Phó Đáy phần thượng nguồn nằm trên địa bàn 2 tỉnh Tuyên Quang và Bắc Kạn, vì vậy cần phải có sự phối hợp và giải pháp cụ thể về quản lý lưu vực sông nhằm tạo nguồn sinh thuỷ cho dòng sông phía hạ du, đặc biệt việc trồng rừng đầu nguồn thuộc địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
+ Bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, đẩy mạnh công tác trồng rừng, tăng độ che phủ thảm thực vật theo định hướng trả lại màu xanh cho khu vực chiến khu xưa (Khu ATK, đặc biệt rừng đặc dụng Tân Trào. Nâng tỷ lệ che phủ trên 80%).
+ Đối với các hoạt động khai thác điện năng trên dòng sông Phó Đáy phải đảm bảo nguyên tắc điện năng là thứ yếu và duy trì sự sống của dòng sông (dòng chảy tối thiểu) là chủ yếu.
4.8- Quy hoạch bảo vệ, phòng chống ô nhiễm môi trường nước
4.8.1- Bảo vệ môi trường nước mặt
- Đến năm 2010 hoàn thành điều tra thống kê, đánh giá và có giải pháp kiểm soát, xử lý các nguồn thải trước khi xả thải ra sông, suối, ao, hồ.
- Đến năm 2012 chất thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, xây dựng, giao thông vận tải, khai thác khoáng sản dưới lòng sông và chất thải của các hộ kinh doanh - dịch vụ, sinh sống trên sông, hồ phải được kiểm soát xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi thải ra sông, hồ.
- Việc phát triển các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, khu dân cư tập trung trong lưu vực sông phải được xem xét trong tổng thể toàn lưu vực, yếu tố dòng chảy, sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của dòng sông.
- Đến năm 2010 có phương án phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tỉnh có chung lưu vực sông tiến hành các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước và quản lý lưu vực sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy.
- Đến năm 2012 hoàn thành việc quy định cắm mốc giới và bảo vệ nghiêm ngặt vùng bảo hộ vệ sinh môi trường, bảo vệ nguồn nước trong khai thác nước mặt phục vụ nhu cầu sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
4.8.2- Bảo vệ môi trường nước dưới đất
- Tuân thủ những quy định của nhà nước liên quan đến hoạt động khoan thăm dò, khoan khai thác và khai thác nước dưới đất.
- Nghiêm cấm việc đưa vào nguồn nước dưới đất các loại hoá chất, chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định. Chỉ được sử dụng các loại hoá chất trong danh mục cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thăm dò, khai thác nước dưới đất.
- Có biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước qua các giếng khoan thăm dò, khai thác; cơ sở khai thác nước dưới đất phải có trách nhiệm phục hồi môi trường khu vực thăm dò, khai thác. Các lỗ khoan thăm dò, lỗ khoan khai thác không còn sử dụng phải được trám lấp lại theo đúng quy trình kỹ thuật để tránh làm ô nhiễm nguồn nước dưới đất.
- Các dự án khai thác khoáng sản, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng hoá chất độc hại, kho chứa hoá chất, kho xử lý, khu chôn lấp chất thải, nghĩa trang, nghĩa địa phải được xây dựng đảm bảo an toàn kỹ thuật và có biện pháp ngăn cách bảo đảm không để dò rỉ, phát tán hoá chất, chất thải độc hại ngấm vào nguồn nước dưới đất.
- Đến năm 2010 hoàn thành việc rà soát, đánh giá về số lượng, trữ lượng và chất lượng các giếng khoan đã, đang và sẽ khai thác trên địa bàn tỉnh.
- Đến năm 2012 hoàn thành quy định cắm mốc giới và bảo vệ nghiêm ngặt vùng bảo hộ vệ sinh môi trường và đới bảo vệ môi trường đối với các khu vực khai thác nước dưới đất, khu vực có xuất lộ nước khoáng trên địa bàn tỉnh.
4.9- Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước

Content:
Nội dung Quy hoạch
Trên cơ sở tính toán và dự báo nhu cầu sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015 đáp ứng mục tiêu:

TT

Lĩnh vực

Lượng nước dụng (106m3/năm)

Tỷ lệ % so với tổng lượng nước có khả năng khai thác
(tổng lượng nước có khả năng khai thác: 17.097,8 x 106m3/năm)

Hiện tại

Năm 2010

Năm 2015

Hiện tại

Năm 2010

Năm 2015

Tổng

487,925

594,231

638,405

2,8537

3,4755

3,7338

I

Nông nghiệp

470,413

498,793

511,673

2,7513

2,9173

2,9926

1

Trồng trọt

425,800

434,562

437,497

2,4904

2,5416

2,5588

2

Chăn nuôi

9,797

12,114

13,542

0,0573

0,0709

0,0792

3

Thuỷ sản

34,816

52,117

60,634

0,2036

0,3048

0,3546

II

Công nghiệp

1,256

3,181

4,762

0,0073

0,0186

0,0279

III

Sinh hoạt

15,694

21,705

28,030

0,0918

0,1269

0,1639

IV

Du lịch

0,562

3,600

7,200

0,0033

0,0211

0,0421

Để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước, chất lượng nguồn nước, chất lượng cuộc sống của mọi người dân trên địa bàn tỉnh theo định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020, Quy hoạch tài nguyên nước chú trọng triển khai thực hiện các nội dung sau:
4.1- Quy hoạch cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp
Cấp nước phục vụ cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp tập trung chủ yếu trên 2 lĩnh vực sau:
4.1.1- Quy hoạch cấp nước tưới cho trồng trọt:
- Quy hoạch cấp nước tưới cho trồng trọt được đề cập chi tiết trong quy hoạch phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Với phương hướng:
+ Tập trung cải tạo, nâng cấp khai thác nước từ 236 công trình thuỷ lợi hiện có.
+ Đầu tư xây dựng mới 362 công trình thuỷ lợi theo lộ trình đã xác định.
+ Thực hiện đúng các giải pháp đề ra trong quy hoạch thuỷ lợi.
- Đảm bảo mục tiêu:
+ Đến năm 2010: Quy hoạch sẽ đảm bảo tưới chắc cho 80% diện tích trồng lúa, 65% diện tích trồng cây màu, ngoài ra còn kết hợp tưới ẩm cho cây công nghiệp, cây ăn quả và các vườn ươm cây lâm nghiệp tập trung.
+ Đến năm 2020 quy hoạch sẽ đảm bảo tưới chắc cho 88% diện tích trồng lúa, 75% diện tích trồng cây màu, đồng thời kết hợp tưới ẩm cho cây công nghiệp, cây ăn quả và các vườn ươm cây lâm nghiệp tập trung.
4.1.2- Quy hoạch nước cho nuôi trồng thuỷ sản:
- Các nội dung chi tiết đã được định hướng trong quy hoạch phát triển thuỷ sản Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 08/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Với phương châm:
+ Tăng nhanh diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản (đặc biệt là khai thác mặt nước hồ thuỷ điện Tuyên Quang).
+ Tận dụng các nguồn nước có khả năng phát triển thuỷ sản được cấp từ các ao, hồ, kênh mương, các công trình thuỷ lợi và nước từ các dòng sông.
+ Thực hiện đúng các giải pháp đề ra trong quy hoạch phát triển thuỷ sản đã được phê duyệt.
- Đảm bảo mục tiêu:
+ Đến năm 2010 diện tích nuôi trồng thuỷ sản đạt 10.932 ha.
+ Đến năm 2015 diện tích nuôi trồng thuỷ sản đạt 11.410 ha.
+ Ngoài ra còn tận dụng nguồn nước trên các sông, suối lớn để phát triển các hình thức chăn nuôi lồng, bè.
4.2- Quy hoạch cấp nước đô thị
Nước cho đô thị chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, hoạt động dịch vụ của con người, nước cho công tác phòng cháy, chữa cháy, cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp và mục đích công cộng (tưới cây, rửa đường,…).
Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Quy hoạch cấp nước cho đô thị tập trung cho các khu vực sau:
4.2.1- Thị xã Tuyên Quang:
Căn cứ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị xã Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, nâng cấp thị xã Tuyên Quang lên đô thị loại 3 vào năm 2010 và phát triển lên thành phố trong tương lai.
Trên cơ sở các kết quả điều tra, đánh giá trữ lượng nước dưới đất khu vực thị xã Tuyên Quang và các xã vùng phụ cận mở rộng thị xã Tuyên Quang cho thấy nước dưới đất có trữ lượng dồi dào, chất lượng tốt, đáp ứng tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt.
Định hướng đối với thị xã Tuyên Quang:
- Nước cấp cho sinh hoạt, dịch vụ: Tập trung khai thác nguồn nước dưới đất qua các giếng khoan và hệ thống mạng đường ống cung cấp nước hiện có đồng thời tiến hành mở rộng mạng kết nối từ các giếng nước dưới đất theo công suất thiết kế khai thác cung cấp cho toàn khu vực.
- Nước cấp cho phòng cháy, chữa cháy, các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp, sử dụng công cộng (tưới cây, rửa đường,…) khai thác nguồn nước mặt từ sông Lô và các hồ lớn (hồ Công viên, hồ Nông Tiến, hồ Trung Việt, hồ núi Dùm,...) trên địa bàn thị xã.
4.2.2- Các khu vực đô thị hiện có (thị trấn: Tân Bình, Sơn Dương, Tân Yên, Vĩnh Lộc và Na Hang).
Trên cơ sở các tài liệu đánh giá về tài nguyên nước và dự báo xu thế phát triển của các đô thị, định hướng cấp nước cho các đô thị này như sau:
- Thị trấn Tân Bình (huyện Yên Sơn) khai thác nước mặt từ sông Lô và nước dưới đất từ các giếng khoan trong khu vực thị trấn để cấp cho sinh hoạt của nhân dân thị trấn và hoạt động sản xuất công nghiệp của các đơn vị quốc phòng.
- Thị trấn Sơn Dương (huyện Sơn Dương): Cấp cho sinh hoạt và dịch vụ của nhân dân thị trấn được khai thác chủ yếu từ nguồn nước dưới đất; nước sử dụng cho công cộng (tưới cây, rửa đường,…) được khai thác từ nguồn nước mặt.
- Thị trấn Tân Yên (huyện Hàm Yên): Cấp cho sinh hoạt và dịch vụ của nhân dân thị trấn chủ yếu được khai thác từ nguồn nước dưới đất; nước sử dụng cho công cộng (tưới cây, rửa đường,…) được khai thác từ nguồn nước mặt.
- Thị trấn Vĩnh Lộc (huyện Chiêm Hoá): Kết hợp khai thác nước mặt tại sông Gâm và nước dưới đất cấp cho sinh hoạt và các hoạt động của thị trấn.
- Thị trấn Na Hang (huyện Na Hang): chủ yếu khai thác nguồn nước mặt tại sông Gâm và hồ chứa Na Hang phục vụ sinh hoạt và các hoạt động khác của thị trấn.
4.2.3- Khu vực thị trấn Yên Sơn quy hoạch mới (khu vực Thắng Quân - Tứ Quận - Lăng Quán).
Từ các tài liệu quan trắc, đánh giá sơ bộ về tài nguyên nước định hướng khai thác, cung cấp như sau:
- Nước cho sinh hoạt được khai thác chủ yếu từ nguồn nước dưới đất.
- Nước cho các hoạt động khác được khai thác từ nguồn nước mặt sông Lô, suối nhánh và các hồ chứa trong khu vực.
Để có cơ sở khoa học chính xác cho việc khai thác nguồn nước dưới đất khu vực này cần thiết phải có dự án đầu tư nghiên cứu, thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất thật cụ thể để có định hướng tìm kiếm nguồn cấp nước phù hợp với sự phát triển của đô thị trong tương lai.
4.3- Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn
- Cấp nước cho khu vực nông thôn chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người, một lượng nước nhất định cấp cho phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và sản xuất tiểu thủ công nghiệp của các hộ gia đình.
- Nước cho vùng nông thôn được định hướng quy hoạch chi tiết trong quy hoạch điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 352/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007.
- Với phương hướng:
+ Tập trung duy trì bảo vệ nguồn nước, hệ thống các công trình cấp nước hiện có: giếng đào, giếng khoan của các hộ gia đình.
+ Bảo dưỡng, nâng cấp và quản lý khai thác có hiệu quả các công trình cấp nước tập trung và phân tán đã được đầu tư xây dựng từ các chương trình UNICEP, chương trình 135, 134, dự án đa dạng hoá thu nhập nông thôn, các chương trình di dân tái định cư,…
+ Trong kỳ quy hoạch đến năm 2020 đầu tư xây dựng mới và cải tạo: 138 công trình cấp nước tập trung loại bơm dẫn; 140 công trình cấp nước tập trung loại tự chảy.
- Nhằm đạt mục tiêu: Đến năm 2010: 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
4.4- Quy hoạch cấp nước công nghiệp
4.4.1- Cụm các Khu công nghiệp, dịch vụ, đô thị Long Bình An
Với diện tích 2.173 ha, trong đó: diện tích các khu công nghiệp 1.023 ha (gồm 4 khu), khu đô thị mới 905,41 ha, khu dịch vụ 44,68 ha, khu ga hàng hoá đường sắt 18 ha và khu tái định cư 182 ha.
Cấp nước: Lượng nước yêu cầu cho khu công nghiệp, dịch vụ, đô thị Long Bình An là 21.940 m3/ngày-đêm, khai thác từ các nguồn nước mặt và nước dưới đất như sau:
+ Khai thác nguồn nước sông Lô 15.240 m3/ngày-đêm.
+ Khai thác nước dưới đất bằng các giếng khoan 3.500 m3/ngày đêm phục vụ cho các hoạt động dịch vụ khác trong khu công nghiệp.
4.4.2- Cụm công nghiệp Sơn Nam, huyện Sơn Dương
Diện tích 44 ha, công nghiệp chủ đạo chế biến khoáng sản như: Chế biến feldspar, vonfram; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng như: gạch ốp lát cao cấp, gạch không nung, bê tông đúc sẵn; công nghiệp may; công nghiệp nhựa.
Nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuất chủ lực được khai thác bằng nguồn nước mặt được bơm từ suối Cầu Bâm, nước cho sinh hoạt khai thác bằng các giếng khoan.
4.4.3- Cụm công nghiệp Phúc Thịnh, huyện Chiêm Hoá
Diện tích 76 ha, công nghiệp chủ đạo: chế biến đồ hộp từ gia súc, gia cầm; công nghiệp chế biến nông lâm sản như nhà máy gỗ; công nghiệp khai thác như: nhà máy luyện antimon, nhà máy luyện feromangan.
Nguồn cung cấp nước cho hoạt động công nghiệp được khai thác từ nguồn nước mặt của hồ chứa trong khu vực và suối nhánh của sông Gâm. Nguồn nước dưới đất tại các giếng đã có của khu vực này được phục vụ cho sinh hoạt.
4.4.4- Cụm công nghiệp Na Hang, huyện Na Hang
Diện tích 32ha, công nghiệp chủ đạo: Chế biến bột Barit, hàng lâm sản, mây tre đan, chế biến thuỷ sản; cơ khí, sửa chữa và chế tạo phương tiện thuỷ.
Nguồn cung cấp nước cho khu công nghiệp được khai thác từ nguồn nước mặt tại hồ chứa Na Hang, sông Gâm và suối nhánh trong khu vực.
4.4.5- Cụm công nghiệp Tân Thành, huyện Hàm Yên
Diện tích 27 ha, công nghiệp chủ đạo: Chế biến nước cam; chế biến nông lâm sản.
Nguồn nước phục vụ cho khu công nghiệp chủ yếu khai thác từ nguồn nước dưới đất qua các giếng khoan. Khi công nghiệp phát triển với các loại hình sử dụng nhiều nước thì sử dụng nguồn nước mặt sông Lô.
4.5- Quy hoạch cấp nước cho phát triển thuỷ điện
Căn cứ quyết định phê duyệt quy hoạch thuỷ điện nhỏ toàn quốc của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp số 3454/QĐ-BCN, ngày 18/10/2005 và khả năng khai thác thuỷ điện trong tỉnh. Đối với tỉnh Tuyên Quang ngoài thuỷ điện Tuyên Quang còn dự kiến xây dựng thêm 8 nhà máy thuỷ điện tổng công suất 70,7 MW.
Để khai thác tổng hợp tài nguyên nước các lưu vực sông có hiệu quả và bền vững, với các mục đích: khai thác năng lượng bằng thuỷ điện, nước cho trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, du lịch, giao thông,… Trên cơ sở đánh giá trữ lượng, nhu cầu sử dụng, cân bằng nước trong các lưu vực đã được tính toán:
- Đối với 2 dòng sông Lô và sông Gâm (có lưu vực lớn, trữ lượng nước dồi dào) việc lấy nước cho các công trình thuỷ điện có thể diễn ra bình thường. Tuy nhiên đối với các công trình thuỷ điện cụ thể cần phải có giải pháp kỹ thuật, quy trình quản lý vận hành phù hợp theo quy định để đảm bảo dòng chảy môi trường (dòng chảy tối thiểu) cho vùng hạ lưu.
- Riêng đối với lưu vực sông Phó Đáy do lưu vực nhỏ, nguồn sinh thuỷ không dồi dào, việc khai thác nước mặt trong lưu vực sông phải đặt mục tiêu ưu tiên phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và duy trì sự sống của dòng sông (dòng chảy môi trường - dòng chảy tối thiểu), khai thác năng lượng là thứ yếu. Vì vậy, đối với 2 công trình đập thuỷ điện Hùng Lợi 1 và Hùng Lợi 2 trong thiết kế kỹ thuật của công trình bắt buộc phải có cửa xả đủ lưu lượng đảm bảo dòng chảy môi trường (dòng chảy tối thiểu) của dòng sông khi nhà máy phải ngừng không vận hành cấp điện lên lưới vào mùa kiệt.
4.6- Quy hoạch phòng chống lũ
- Mục tiêu nhằm giảm thiểu tác hại do nước gây ra.
- Với phương châm: Làm giảm tốc độ dòng chảy mặt, hạn chế gây sạt lở, lũ ống, lũ quét, đổi hướng dòng chảy của sông, suối.
Vì vậy, quy hoạch phòng chống lũ tập trung vào các lĩnh vực sau:
+ Duy trì, bảo vệ, khai thác, quản lý vận hành tốt các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện hiện có để hỗ trợ cắt lũ cho vùng hạ du.
+ Đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện theo đúng lộ trình, tiến độ đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2009 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 -2010 và định hướng đến năm 2020.
+ Tăng cường giải pháp bảo vệ rừng đầu nguồn, đẩy mạnh trồng rừng, tăng diện tích che phủ của thảm thực vật, tạo khả năng giữ nước, hạn chế tốc độ dòng chảy tập trung khi cường độ mưa lớn.
+ Xây dựng hệ thống kè bờ sông, suối nơi xung yếu, hệ thống đê sông tại các khu vực trong quy hoạch của tỉnh.
+ Xây dựng hệ thống cột tín hiệu báo lũ và mạng quan trắc thông tin cảnh báo lũ của tỉnh để chủ động phòng chống khi mưa lũ xảy ra.
4.7- Quy hoạch phòng chống cạn kiệt nguồn nước
- Bảo vệ và phát triển nguồn nước mùa kiệt, hạn chế dòng chảy mùa lũ cần thiết phải trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn. Đây là công việc cần thiết và lâu dài, cần phải đẩy mạnh, huy động các nguồn kinh phí đầu tư cho việc trồng rừng, bảo vệ rừng và công tác khuyến lâm, xã hội hoá kinh tế nghề rừng.
- Duy trì độ che phủ rừng trên 60% là giải pháp bảo vệ nguồn nước rất quan trọng của tỉnh Tuyên Quang.
- Trên cơ sở các tài liệu phân tích, đánh giá về hiện trạng tài nguyên nước tỉnh Tuyên Quang cho thấy khả năng nguồn nước còn dồi dào, đến năm 2015 vẫn an toàn. Riêng đối với sông Phó Đáy qua tính toán cân bằng nước, dự báo khả năng cạn kiệt nguồn nước vào mùa kiệt có thể xảy ra, vì vậy phải có biện pháp phòng chống cạn kiệt riêng cho lưu vực sông này, tập trung vào một số giải pháp như sau:
+ Bố trí cơ cấu cây trồng theo hướng bố trí phát triển lâm nghiệp, giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp đối với những cây trồng sử dụng nhiều nước.
+ Các công trình thuỷ lợi khai thác nước sông Phó Đáy dùng cho phát triển kinh tế chủ yếu nằm trên các dòng nhánh phải có tính toán cân bằng tại tuyến công trình để đưa ra phương án phù hợp. Một số dòng nhánh về mùa kiệt cần thiết phải xây dựng các hồ trữ nước đảm bảo cấp nước (đối với các trạm bơm khai thác nước trên dòng chính sông Phó Đáy cần phải có tính toán cụ thể cao trình đặt máy đảm bảo khai thác nước trong mùa kiệt với mực nước thấp nhất ở dòng chảy tối thiểu).
+ Lưu vực sông Phó Đáy phần thượng nguồn nằm trên địa bàn 2 tỉnh Tuyên Quang và Bắc Kạn, vì vậy cần phải có sự phối hợp và giải pháp cụ thể về quản lý lưu vực sông nhằm tạo nguồn sinh thuỷ cho dòng sông phía hạ du, đặc biệt việc trồng rừng đầu nguồn thuộc địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
+ Bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, đẩy mạnh công tác trồng rừng, tăng độ che phủ thảm thực vật theo định hướng trả lại màu xanh cho khu vực chiến khu xưa (Khu ATK, đặc biệt rừng đặc dụng Tân Trào. Nâng tỷ lệ che phủ trên 80%).
+ Đối với các hoạt động khai thác điện năng trên dòng sông Phó Đáy phải đảm bảo nguyên tắc điện năng là thứ yếu và duy trì sự sống của dòng sông (dòng chảy tối thiểu) là chủ yếu.
4.8- Quy hoạch bảo vệ, phòng chống ô nhiễm môi trường nước
4.8.1- Bảo vệ môi trường nước mặt
- Đến năm 2010 hoàn thành điều tra thống kê, đánh giá và có giải pháp kiểm soát, xử lý các nguồn thải trước khi xả thải ra sông, suối, ao, hồ.
- Đến năm 2012 chất thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, xây dựng, giao thông vận tải, khai thác khoáng sản dưới lòng sông và chất thải của các hộ kinh doanh - dịch vụ, sinh sống trên sông, hồ phải được kiểm soát xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi thải ra sông, hồ.
- Việc phát triển các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, khu dân cư tập trung trong lưu vực sông phải được xem xét trong tổng thể toàn lưu vực, yếu tố dòng chảy, sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của dòng sông.
- Đến năm 2010 có phương án phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tỉnh có chung lưu vực sông tiến hành các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước và quản lý lưu vực sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy.
- Đến năm 2012 hoàn thành việc quy định cắm mốc giới và bảo vệ nghiêm ngặt vùng bảo hộ vệ sinh môi trường, bảo vệ nguồn nước trong khai thác nước mặt phục vụ nhu cầu sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
4.8.2- Bảo vệ môi trường nước dưới đất
- Tuân thủ những quy định của nhà nước liên quan đến hoạt động khoan thăm dò, khoan khai thác và khai thác nước dưới đất.
- Nghiêm cấm việc đưa vào nguồn nước dưới đất các loại hoá chất, chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định. Chỉ được sử dụng các loại hoá chất trong danh mục cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thăm dò, khai thác nước dưới đất.
- Có biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước qua các giếng khoan thăm dò, khai thác; cơ sở khai thác nước dưới đất phải có trách nhiệm phục hồi môi trường khu vực thăm dò, khai thác. Các lỗ khoan thăm dò, lỗ khoan khai thác không còn sử dụng phải được trám lấp lại theo đúng quy trình kỹ thuật để tránh làm ô nhiễm nguồn nước dưới đất.
- Các dự án khai thác khoáng sản, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng hoá chất độc hại, kho chứa hoá chất, kho xử lý, khu chôn lấp chất thải, nghĩa trang, nghĩa địa phải được xây dựng đảm bảo an toàn kỹ thuật và có biện pháp ngăn cách bảo đảm không để dò rỉ, phát tán hoá chất, chất thải độc hại ngấm vào nguồn nước dưới đất.
- Đến năm 2010 hoàn thành việc rà soát, đánh giá về số lượng, trữ lượng và chất lượng các giếng khoan đã, đang và sẽ khai thác trên địa bàn tỉnh.
- Đến năm 2012 hoàn thành quy định cắm mốc giới và bảo vệ nghiêm ngặt vùng bảo hộ vệ sinh môi trường và đới bảo vệ môi trường đối với các khu vực khai thác nước dưới đất, khu vực có xuất lộ nước khoáng trên địa bàn tỉnh.
4.9- Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước