Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 6760/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "6760/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "6760/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "6760/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "6760/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "6760/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 6760/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Nghệ An đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với nội dung chính như sau:
...
2. Chỉ tiêu cụ thể:
Phấn đấu hết năm 2017: Phủ sóng di động 3G 100% phường/xã trên toàn Tỉnh. Triển khai phủ sóng di động 4G trên 20% phường/xã ngay sau khi được cấp phép.
Đến năm 2020:
+ Tỷ lệ hộ gia đình có đường dây thuê bao cố định (đường dây thuê bao điện thoại cố định, Internet, truyền hình IP) đạt 40%.
+ Tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại di động VNP đạt 40%.
+ Tỷ lệ dân số sử dụng thiết bị kết nối mạng thông tin di động VNP đạt 23%.
+ Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cơ sở hạ tầng cột ăng ten phu phát sóng mạng thông tin di động 25 - 30%.
+ Ngầm hóa 50 - 60% hạ tầng mạng cáp viễn thông hiện tại (tính đến hệ thống tủ cáp và cụm thuê bao).
+ Cáp quang hóa 90% - 95% mạng cáp ngoại vi trên địa bàn tỉnh.
+ 100% xã có cáp quang (để cung cấp băng rộng cho các xã góp phần thực hiện Đề án Chính phủ điện tử của tỉnh).
+ Lắp đặt điểm cung cấp Internet không dây công cộng phủ sóng đến 100% khu vực trung tâm xã, phường, thị trấn các huyện, thị, thành phố.
+ Hoàn thiện triển khai cải tạo, chỉnh trang hạ tầng mạng cáp ngoại vi tại khu vực trung tâm thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa và trung tâm các huyện.
+ Hoàn thiện cải tạo hạ tầng cột ăng ten (cải tạo cột ăng ten loại A2a sang cột ăng ten loại A1) tại các khu vực, tuyến đường, phố chính khu vực thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa và trung tâm các huyện.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020:
1. Khu vực, địa điểm cần xây dựng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ; điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ:
Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có người phục vụ: 15 điểm (TP Vinh: 2 điểm; TX Cửa Lò-1; Hưng Nguyên: 2; Nam Đàn: 2; Thanh Chương: 2; Hoàng Mai: 2; Tân Kỳ; 1; Nghĩa Đàn: 1; Quỳ Hợp: 1; Kỳ Sơn: 1);
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông không có người phục vụ: 10 điểm (TP Vinh: 6; TX Cửa Lò: 4).
2. Mạng cáp viễn thông:
...
c) Các khu vực, tuyến, hướng xây dựng các tuyến cột treo cáp: Xây dựng các tuyến cột mới tại khu vực các xã nông thôn, miền núi; trên các tuyến đường liên thôn, liên xã, khu vực chưa có hạ tầng cột điện lực hoặc khu vực có hệ thống cột điện lực nhưng không đủ điều kiện sử dụng chung.
Tổng cộng: 73 xã của các huyện Con Cuông, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Châu, Tương Dương; mỗi xã trung bình 3 km, tổng cộng 219 km.

Content:
Các khu vực, tuyến, hướng xây dựng các tuyến cột treo cáp: Xây dựng các tuyến cột mới tại khu vực các xã nông thôn, miền núi; trên các tuyến đường liên thôn, liên xã, khu vực chưa có hạ tầng cột điện lực hoặc khu vực có hệ thống cột điện lực nhưng không đủ điều kiện sử dụng chung.
Tổng cộng: 73 xã của các huyện Con Cuông, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Châu, Tương Dương; mỗi xã trung bình 3 km, tổng cộng 219 km.