Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bảng giá đất Sóc Trăng 2020 2024

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bảng giá đất Sóc Trăng 2020 2024

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định Số 33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2020 - 2024, cụ thể như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 12 và khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 12 của Quy định như sau:
“Điều 12. Giá đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại Phụ lục 1 và khoản 9 Phụ lục 6.
1. Giá đất ở tại đô thị quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 6 được áp dụng như
sau:
Giá đất ở tại các vị trí tiếp giáp các tuyến đường, tuyến hẻm quy định tại Phụ lục 1 và khoản 9 Phụ lục 6 của Quyết định này được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới (vị trí mặt tiền); từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến mét thứ 70 tính từ mép lộ giới, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở của vị trí tiếp giáp tuyến đường, hẻm trước đó (vị trí mặt tiền) và từ mét thứ trên 70 trở lên tính từ mép lộ giới được tính bằng 25% giá đất ở của vị trí tiếp giáp tuyến đường, hẻm trước đó (vị trí mặt tiền) nhưng không thấp hơn 300.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng; không thấp hơn 250.000 đồng/m2 đối với địa bàn thị trấn các huyện, các phường thuộc thị xã Ngã Năm và thị xã Vĩnh Châu; riêng đối với đất ở trong hành lang lộ giới, giá đất được tính bằng với giá đất ở trong phạm vi 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới mà thửa đất đó đấu nối vào tuyến giao thông có hành lang lộ giới.
2. Giá đất ở tại nông thôn quy định tại Phụ lục 1 và khoản 9 Phụ lục 6 được áp dụng như sau:
Giá đất ở tại các vị trí của khu vực 1 và khu vực 2 của các tuyến đường giao thông, tuyến hẻm quy định tại Phụ lục 1 và khoản 9 Phụ lục 6 của Quyết định này được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới (vị trí mặt tiền); từ mét thâm hậu trên 30 đến mét thứ 70 tính từ mép lộ giới, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở của vị trí tiếp giáp tuyến đường, hẻm trước đó (vị trí mặt tiền) và từ mét thứ trên 70 trở lên tính từ mép lộ giới được tính bằng 25% giá đất ở của vị trí tiếp giáp tuyến đường, hẻm trước đó (vị trí mặt tiền) nhưng không thấp hơn 200.000 đồng/m2; riêng đối với đất ở trong hành lang lộ giới, giá đất được tính bằng với giá đất ở trong phạm vi 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới mà thửa đất đó đấu nối vào tuyến giao thông có hành lang lộ giới.
5. Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt, có cạnh tiếp giáp với các tuyến đường giao thông, bao gồm các thửa đất của cùng một chủ sử dụng hoặc đang thuê đất để thực hiện cho cùng một dự án, mục đích sử dụng chung (hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L, hình tam giác...); giá đất vị trí thâm hậu 30 mét, vị trí thâm hậu từ mét thứ trên 30 đến mét thứ 70 và vị trí thâm hậu từ mét thứ trên 70 trở lên tính từ mép lộ giới, chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với lộ giới (Hành lang an toàn đường bộ) chiếu vuông góc với đường phân định giữa chiều rộng mặt tiền chiếu thâm hậu của thửa đất; phần diện tích đất còn lại trong phạm vi thâm hậu 30 mét được áp giá theo giá đất phạm vi từ mét thứ trên 30 đến mét thứ 70 và phần diện tích còn lại trong phạm vi thâm hậu từ mét thứ trên 30 trở lên được áp giá theo giá đất phạm vi từ mét thứ trên 70 trở lên”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung tên Điều 12 và khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 12 của Quy định như sau:
“Điều 1Giá đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại Phụ lục 1 và khoản 9 Phụ lục 6.
1. Giá đất ở tại đô thị quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 6 được áp dụng như
sau:
Giá đất ở tại các vị trí tiếp giáp các tuyến đường, tuyến hẻm quy định tại Phụ lục 1 và khoản 9 Phụ lục 6 của Quyết định này được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới (vị trí mặt tiền); từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến mét thứ 70 tính từ mép lộ giới, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở của vị trí tiếp giáp tuyến đường, hẻm trước đó (vị trí mặt tiền) và từ mét thứ trên 70 trở lên tính từ mép lộ giới được tính bằng 25% giá đất ở của vị trí tiếp giáp tuyến đường, hẻm trước đó (vị trí mặt tiền) nhưng không thấp hơn 300.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng; không thấp hơn 250.000 đồng/m2 đối với địa bàn thị trấn các huyện, các phường thuộc thị xã Ngã Năm và thị xã Vĩnh Châu; riêng đối với đất ở trong hành lang lộ giới, giá đất được tính bằng với giá đất ở trong phạm vi 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới mà thửa đất đó đấu nối vào tuyến giao thông có hành lang lộ giới.
Giá đất ở tại nông thôn quy định tại Phụ lục 1 và khoản 9 Phụ lục 6 được áp dụng như sau:
Giá đất ở tại các vị trí của khu vực 1 và khu vực 2 của các tuyến đường giao thông, tuyến hẻm quy định tại Phụ lục 1 và khoản 9 Phụ lục 6 của Quyết định này được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới (vị trí mặt tiền); từ mét thâm hậu trên 30 đến mét thứ 70 tính từ mép lộ giới, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở của vị trí tiếp giáp tuyến đường, hẻm trước đó (vị trí mặt tiền) và từ mét thứ trên 70 trở lên tính từ mép lộ giới được tính bằng 25% giá đất ở của vị trí tiếp giáp tuyến đường, hẻm trước đó (vị trí mặt tiền) nhưng không thấp hơn 200.000 đồng/m2; riêng đối với đất ở trong hành lang lộ giới, giá đất được tính bằng với giá đất ở trong phạm vi 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới mà thửa đất đó đấu nối vào tuyến giao thông có hành lang lộ giới.
5. Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt, có cạnh tiếp giáp với các tuyến đường giao thông, bao gồm các thửa đất của cùng một chủ sử dụng hoặc đang thuê đất để thực hiện cho cùng một dự án, mục đích sử dụng chung (hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L, hình tam giác...); giá đất vị trí thâm hậu 30 mét, vị trí thâm hậu từ mét thứ trên 30 đến mét thứ 70 và vị trí thâm hậu từ mét thứ trên 70 trở lên tính từ mép lộ giới, chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với lộ giới (Hành lang an toàn đường bộ) chiếu vuông góc với đường phân định giữa chiều rộng mặt tiền chiếu thâm hậu của thửa đất; phần diện tích đất còn lại trong phạm vi thâm hậu 30 mét được áp giá theo giá đất phạm vi từ mét thứ trên 30 đến mét thứ 70 và phần diện tích còn lại trong phạm vi thâm hậu từ mét thứ trên 30 trở lên được áp giá theo giá đất phạm vi từ mét thứ trên 70 trở lên”.