Document: Điều 2 Thông tư 19/2014/TT-BTTTT quản lý sử dụng tài nguyên Internet

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "19/2014/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "19/2014/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "19/2014/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "19/2014/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "19/2014/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 19/2014/TT-BTTTT quản lý sử dụng tài nguyên Internet có nội dung như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. ICANN là tên viết tắt của tổ chức quản lý tên miền và số quốc tế, có thẩm quyền quản lý hệ thống tên miền cấp cao nhất toàn cầu.
2. VNNIC là tên viết tắt của Trung tâm Internet Việt Nam, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng quản lý, giám sát, thúc đẩy phát triển và hỗ trợ việc sử dụng tài nguyên Internet tại Việt Nam.
3. Nhà đăng ký tên miền là tổ chức thực hiện dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền bao gồm Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam (Nhà đăng ký tên miền “.vn”) và Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam.
4. Tên miền là tên được sử dụng để định danh địa chỉ Internet của máy chủ gồm các dãy ký tự cách nhau bằng dấu chấm “.”. Tên miền bao gồm:
a) Tên miền dùng các kí tự dựa trên cơ sở bảng mã ASCII, sau đây gọi là tên miền mã ASCII;
b) Tên miền dùng bảng chữ cái dựa trên cơ sở ngôn ngữ truyền thống của từng quốc gia, sau đây gọi là tên miền đa ngữ (IDN).
5. Tên miền cấp cao nhất
là dãy ký tự cuối cùng trong cấu trúc tên miền theo quy định của ICANN. Tên miền cấp cao nhất (TLD) bao gồm:
a) Tên miền chung cấp cao nhất (gTLD) là các tên miền ".com"; ".net"; ".edu"; ".org"; ".int"; ".biz"; ".info"; ".name"; ".pro"; ".aero"; ".museum"; ".coop" và những tên miền chung cấp cao nhất khác theo quy định của ICANN.
b) Tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD) là tên miền cấp cao nhất dành riêng cho mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ theo quy định của ICANN. ICANN quy định tên miền “.vn” là tên miền quốc gia Việt Nam cấp cao nhất.
6. Tên miền các cấp (cấp 2, cấp 3 ...) là các dãy ký tự tạo nên tên miền theo trật tự lần lượt nằm dưới tên miền cấp cao nhất.
7. Tên miền quốc gia Việt Nam là tập hợp tên miền các cấp dưới tên miền quốc gia Việt Nam cấp cao nhất “.vn” và các tên miền quốc gia Việt Nam cấp cao nhất khác thuộc quyền quản lý của Việt Nam.
8. Tên miền quốc tế là tên miền các cấp dưới tên miền chung cấp cao nhất (gTLD) và tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD), ngoài tên miền quốc gia Việt Nam.
9. Tên miền chung cấp cao nhất mới (New gTLD) là tên miền chung cấp cao nhất (gTLD) được ICANN cấp phát trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân trên thế giới theo chương trình New gTLD của ICANN.
10. Địa chỉ Internet (địa chỉ IP) là địa chỉ mạng của thiết bị, máy chủ bao gồm các thế hệ địa chỉ IPv4, IPv6 và các thế hệ địa chỉ mới sẽ được sử dụng trong tương lai.
11. Số hiệu mạng là số được sử dụng để định danh một mạng máy tính tham gia vào hoạt động định tuyến chung trên Internet.
12. Hệ thống máy chủ tên miền (hệ thống DNS) là tập hợp các cụm máy chủ được kết nối với nhau để trả lời địa chỉ IP tương ứng với một tên miền khi được hỏi đến. Hệ thống DNS quốc gia là hệ thống DNS do VNNIC trực tiếp quản lý phục vụ việc truy vấn địa chỉ IP cho các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
13. Dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” là dịch vụ cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khả năng tạo mới, cập nhật, duy trì và quản lý tên miền “.vn” đăng ký trong cơ sở dữ liệu tên miền và hệ thống DNS quốc gia.
14. Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền (sau đây gọi tắt là chủ thể) là các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã thực hiện thủ tục đăng ký và được cấp quyền sử dụng tên miền “.vn”.

Content:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. ICANN là tên viết tắt của tổ chức quản lý tên miền và số quốc tế, có thẩm quyền quản lý hệ thống tên miền cấp cao nhất toàn cầu.
2. VNNIC là tên viết tắt của Trung tâm Internet Việt Nam, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng quản lý, giám sát, thúc đẩy phát triển và hỗ trợ việc sử dụng tài nguyên Internet tại Việt Nam.
3. Nhà đăng ký tên miền là tổ chức thực hiện dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền bao gồm Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam (Nhà đăng ký tên miền “.vn”) và Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam.
4. Tên miền là tên được sử dụng để định danh địa chỉ Internet của máy chủ gồm các dãy ký tự cách nhau bằng dấu chấm “.”. Tên miền bao gồm:
a) Tên miền dùng các kí tự dựa trên cơ sở bảng mã ASCII, sau đây gọi là tên miền mã ASCII;
b) Tên miền dùng bảng chữ cái dựa trên cơ sở ngôn ngữ truyền thống của từng quốc gia, sau đây gọi là tên miền đa ngữ (IDN).
5. Tên miền cấp cao nhất
là dãy ký tự cuối cùng trong cấu trúc tên miền theo quy định của ICANN. Tên miền cấp cao nhất (TLD) bao gồm:
a) Tên miền chung cấp cao nhất (gTLD) là các tên miền ".com"; ".net"; ".edu"; ".org"; ".int"; ".biz"; ".info"; ".name"; ".pro"; ".aero"; ".museum"; ".coop" và những tên miền chung cấp cao nhất khác theo quy định của ICANN.
b) Tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD) là tên miền cấp cao nhất dành riêng cho mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ theo quy định của ICANN. ICANN quy định tên miền “.vn” là tên miền quốc gia Việt Nam cấp cao nhất.
6. Tên miền các cấp (cấp 2, cấp 3 ...) là các dãy ký tự tạo nên tên miền theo trật tự lần lượt nằm dưới tên miền cấp cao nhất.
7. Tên miền quốc gia Việt Nam là tập hợp tên miền các cấp dưới tên miền quốc gia Việt Nam cấp cao nhất “.vn” và các tên miền quốc gia Việt Nam cấp cao nhất khác thuộc quyền quản lý của Việt Nam.
8. Tên miền quốc tế là tên miền các cấp dưới tên miền chung cấp cao nhất (gTLD) và tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD), ngoài tên miền quốc gia Việt Nam.
9. Tên miền chung cấp cao nhất mới (New gTLD) là tên miền chung cấp cao nhất (gTLD) được ICANN cấp phát trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân trên thế giới theo chương trình New gTLD của ICANN.
10. Địa chỉ Internet (địa chỉ IP) là địa chỉ mạng của thiết bị, máy chủ bao gồm các thế hệ địa chỉ IPv4, IPv6 và các thế hệ địa chỉ mới sẽ được sử dụng trong tương lai.
11. Số hiệu mạng là số được sử dụng để định danh một mạng máy tính tham gia vào hoạt động định tuyến chung trên Internet.
12. Hệ thống máy chủ tên miền (hệ thống DNS) là tập hợp các cụm máy chủ được kết nối với nhau để trả lời địa chỉ IP tương ứng với một tên miền khi được hỏi đến. Hệ thống DNS quốc gia là hệ thống DNS do VNNIC trực tiếp quản lý phục vụ việc truy vấn địa chỉ IP cho các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
13. Dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” là dịch vụ cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khả năng tạo mới, cập nhật, duy trì và quản lý tên miền “.vn” đăng ký trong cơ sở dữ liệu tên miền và hệ thống DNS quốc gia.
14. Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền (sau đây gọi tắt là chủ thể) là các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã thực hiện thủ tục đăng ký và được cấp quyền sử dụng tên miền “.vn”.