Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 200/QĐ-BNN-HTQT phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật Nâng cao năng lực

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2011", "sign_number": "200/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2011", "sign_number": "200/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2011", "sign_number": "200/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2011", "sign_number": "200/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2011", "sign_number": "200/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 200/QĐ-BNN-HTQT phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật Nâng cao năng lực

Điều 1. Phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật theo nội dung chi tiết của Văn kiện dự án đính kèm, gồm một số nội dung chính như sau:
...
5. Mục tiêu và kết quả chính của dự án:
5.1. Mục tiêu dài hạn:
- Hợp phần Bảo hộ giống cây trồng (BHGCT): Năng lực quản lý ngành trồng trọt trong lĩnh vực BHGCT và sản xuất cây trồng an toàn được nâng cao đáp ứng các cam kết của Việt Nam khi tham gia các điều ước quốc tế liên quan.
- Hợp phần sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn: Năng lực hệ thống quản lý ngành trồng trọt thuộc lĩnh vực sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn từ Trung ương đến địa phương được cải thiện; Nhận thức của cộng đồng nói chung đặc biệt của nông dân và cán bộ hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm được nâng cao.
5.2. Mục tiêu ngắn hạn;
- Hợp phần BHGCT: Thủ tục thẩm định đơn đăng ký BHGCT được cải thiện; Phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) phù hợp tiêu chuẩn quốc tế được giới thiệu và áp dụng tại Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia cũng như các điểm khảo nghiệm được Bộ chỉ định; Nhận thức về các vấn đề liên quan đến BHGCT của tác giả, công ty kinh doanh sản xuất giống và các cán bộ khuyến nông được cải thiện.
- Hợp phần sản xuất cây trồng an toàn: Cải thiện năng lực cán bộ chịu trách nhiệm về việc hướng dẫn kỹ thuật sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn cho nông dân tại các tỉnh được lựa chọn; Nhận thức của cán bộ về sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn và người sản xuất được nâng cao.
5.3. Các kết quả chính:
5.3.1. Về Bảo hộ giống cây trồng
Một hệ thống bảo hộ giống cây trồng đáp ứng yêu cầu hội nhập, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ Thành viên của Liên minh quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV) vào năm 2016 được hoàn thiện.
Hệ thống gồm Văn phòng BHGCT và các điểm khảo nghiệm DUS.
5.3.2. Về sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn
Nhận thức của nông dân và cán bộ nông nghiệp tại các điểm lựa chọn của dự án được nâng cao.
Năng lực quản lý, giám sát việc sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn từ Cục cho đến các cơ quan cấp tỉnh, huyện của các điểm dự án được cải thiện và đủ năng lực sản xuất các sản phẩm cây trồng an toàn.

Content:
Mục tiêu và kết quả chính của dự án:
5.1. Mục tiêu dài hạn:
- Hợp phần Bảo hộ giống cây trồng (BHGCT): Năng lực quản lý ngành trồng trọt trong lĩnh vực BHGCT và sản xuất cây trồng an toàn được nâng cao đáp ứng các cam kết của Việt Nam khi tham gia các điều ước quốc tế liên quan.
- Hợp phần sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn: Năng lực hệ thống quản lý ngành trồng trọt thuộc lĩnh vực sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn từ Trung ương đến địa phương được cải thiện; Nhận thức của cộng đồng nói chung đặc biệt của nông dân và cán bộ hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm được nâng cao.
5.2. Mục tiêu ngắn hạn;
- Hợp phần BHGCT: Thủ tục thẩm định đơn đăng ký BHGCT được cải thiện; Phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) phù hợp tiêu chuẩn quốc tế được giới thiệu và áp dụng tại Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia cũng như các điểm khảo nghiệm được Bộ chỉ định; Nhận thức về các vấn đề liên quan đến BHGCT của tác giả, công ty kinh doanh sản xuất giống và các cán bộ khuyến nông được cải thiện.
- Hợp phần sản xuất cây trồng an toàn: Cải thiện năng lực cán bộ chịu trách nhiệm về việc hướng dẫn kỹ thuật sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn cho nông dân tại các tỉnh được lựa chọn; Nhận thức của cán bộ về sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn và người sản xuất được nâng cao.
5.3. Các kết quả chính:
5.3.1. Về Bảo hộ giống cây trồng
Một hệ thống bảo hộ giống cây trồng đáp ứng yêu cầu hội nhập, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ Thành viên của Liên minh quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV) vào năm 2016 được hoàn thiện.
Hệ thống gồm Văn phòng BHGCT và các điểm khảo nghiệm DUS.
5.3.2. Về sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn
Nhận thức của nông dân và cán bộ nông nghiệp tại các điểm lựa chọn của dự án được nâng cao.
Năng lực quản lý, giám sát việc sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn từ Cục cho đến các cơ quan cấp tỉnh, huyện của các điểm dự án được cải thiện và đủ năng lực sản xuất các sản phẩm cây trồng an toàn.