Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5135/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Nhuận Đức huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5135/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Nhuận Đức huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỵ lệ 1/2000 khu dân cư xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
7.35

4

Đất giao thông, bãi đỗ xe

6,79

13.94

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

6,79

B

Đất ngoài đơn vị ở

9,89

Đất tôn giáo, di tích (bia tưởng niệm)

0,16

Đất sử dụng hỗn hợp (không có chức năng ở)

2,10

Đất cây xanh cách ly

2,23

Kênh rạch

1,63

Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên )

3,77

Tổng cộng

58,61

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong khu ở và ngoài khu ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu lô đất

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở I (diện tích 58.61 ha; dự báo quy mô dân số 4.000 người)

1

Đất đơn vị ở

48,72

121,08

2

1.1. Đất các nhóm nhà ở

34,25

85,35

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

15,23

1.792

60

38,08

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.01

0,38

44

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.02

3.43

400

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.03

2,12

248

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.04

1,88

220

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.05

2,75

320

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.06

1,93

225

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.07

1,11

130

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.08

1,63

205

60

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

18,91

2.208

47,28

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.09

1,26

147

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.10

2,81

328

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.11

3,08

360

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.12

2,28

266

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.13

3,12

364

40

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.14

2,44

285

40

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.15

2,89

338

40

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.16

1,03

120

40

5

2,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,21

10,53

- Đất giáo dục

3,26

8,15

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

1.17

0,72

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

1.18

1,49

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở (trung học cơ sở Nhuận Đức hiện hữu)

1.19

1,05

40

1

4

1,6

- Đất hành chính cấp xã

0,67

1,68

+ Đất trung tâm hành chính cấp xã (Ủy ban nhân dân xã)

1.20

0,46

40

1

3

+ Trụ sở văn phòng ấp

1.21

0,21

40

1

2

0,8

- Đất thương mại dịch vụ (cửa hàng bình ổn giá)

1.22

0,28

40

0,70

1

2

0,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,58

40

8,95

- Đất cây xanh công viên khu ở

1.23

0,20

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

1.24

0,73

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

1.25

2,65

5

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

6,79

11,42

Đất ngoài đơn vị ở

9,89

24,73

2.1. Đất tôn giáo, di tích (bia tưởng niệm)

1.26

0,16

2.2. Đất công trình công cộng cấp huyện

1.27

2,10

2.3. Đất cây xanh cách ly

2,23

- Đất cây xanh chuyên dụng (hành lang bảo vệ rạch)

1.28

0,39

- Đất cây xanh chuyên dụng (hành lang bảo vệ rạch)

1.29

0,46

- Đất cây xanh chuyên dụng (hành lang bảo vệ rạch)

1.30

1,27

2.4. Kênh, rạch

1,63

2.5. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực-từ đường khu vực trở lên)

3,77

Tổng cộng

58,61

4.000

146,5

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Bố cục không gian toàn khu chia thành 2 mảng: mảng các công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở với tầng cao tối đa là 4 tầng, khu dân cư xây dựng mới Mảng còn lại là khu dân cư hiện hữu, nằm rải rác dọc các tuyến đường hiện hữu như Nguyễn Thị Rành, đường Bà Thiên,...
- Việc quản lý quy hoạch kiến trúc cảnh quan theo các khu chức năng, mỗi khu chức năng được quy định như sau:
+ Khu ở: được xây dựng với tầng cao xây dựng tối đa 5 tầng. Trong các nhóm nhà ở phải tổ chức khu cây xanh công cộng (vườn hoa, sân chơi,...) tạo cảnh quan thoáng mát cho khu ở.
+ Khu cây xanh công cộng - thể dục thể thao: là điểm cây xanh và sân thể dục thể thao phục vụ dân cư trong khu nhà ở, không xây dựng công trình có chức năng khác không phù hợp trên khu đất. Mật độ xây dựng khoảng 5%.
+ Tại ngã giao nhau giữa các đường giao thông trong khu đô thị, đảm bảo kích thước vạt góc hàng rào khu đất 5m x 5m để gia tăng tầm nhìn lưu thông. Một số khu vực đường nhỏ, mật độ lưu thông xe cộ ít, kích thước vạt góc 2,5m x 2,5m.
+ Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp xu hướng phát triển của khu đô thị.
+ Thiết kế công trình phải phù hợp tiêu chuẩn quy phạm, quy chuẩn xây dựng, đảm bảo yêu cầu về tính đồng bộ về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, đảm bảo điều kiện phát triển và phù hợp với cảnh quan xung quanh.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Content:
7.35

4

Đất giao thông, bãi đỗ xe

6,79

13.94

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

6,79

B

Đất ngoài đơn vị ở

9,89

Đất tôn giáo, di tích (bia tưởng niệm)

0,16

Đất sử dụng hỗn hợp (không có chức năng ở)

2,10

Đất cây xanh cách ly

2,23

Kênh rạch

1,63

Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên )

3,77

Tổng cộng

58,61

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong khu ở và ngoài khu ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu lô đất

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở I (diện tích 58.61 ha; dự báo quy mô dân số 4.000 người)

1

Đất đơn vị ở

48,72

121,08

2

1.1. Đất các nhóm nhà ở

34,25

85,35

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

15,23

1.792

60

38,08

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.01

0,38

44

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.02

3.43

400

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.03

2,12

248

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.04

1,88

220

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.05

2,75

320

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.06

1,93

225

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.07

1,11

130

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang

1.08

1,63

205

60

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

18,91

2.208

47,28

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.09

1,26

147

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.10

2,81

328

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.11

3,08

360

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.12

2,28

266

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.13

3,12

364

40

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.14

2,44

285

40

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.15

2,89

338

40

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.16

1,03

120

40

5

2,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,21

10,53

- Đất giáo dục

3,26

8,15

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

1.17

0,72

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

1.18

1,49

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở (trung học cơ sở Nhuận Đức hiện hữu)

1.19

1,05

40

1

4

1,6

- Đất hành chính cấp xã

0,67

1,68

+ Đất trung tâm hành chính cấp xã (Ủy ban nhân dân xã)

1.20

0,46

40

1

3

+ Trụ sở văn phòng ấp

1.21

0,21

40

1

2

0,8

- Đất thương mại dịch vụ (cửa hàng bình ổn giá)

1.22

0,28

40

0,70

1

2

0,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,58

40

8,95

- Đất cây xanh công viên khu ở

1.23

0,20

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

1.24

0,73

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

1.25

2,65

5

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

6,79

11,42

Đất ngoài đơn vị ở

9,89

24,73

2.1. Đất tôn giáo, di tích (bia tưởng niệm)

1.26

0,16

2.2. Đất công trình công cộng cấp huyện

1.27

2,10

2.3. Đất cây xanh cách ly

2,23

- Đất cây xanh chuyên dụng (hành lang bảo vệ rạch)

1.28

0,39

- Đất cây xanh chuyên dụng (hành lang bảo vệ rạch)

1.29

0,46

- Đất cây xanh chuyên dụng (hành lang bảo vệ rạch)

1.30

1,27

2.4. Kênh, rạch

1,63

2.5. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực-từ đường khu vực trở lên)

3,77

Tổng cộng

58,61

4.000

146,5

Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Bố cục không gian toàn khu chia thành 2 mảng: mảng các công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở với tầng cao tối đa là 4 tầng, khu dân cư xây dựng mới Mảng còn lại là khu dân cư hiện hữu, nằm rải rác dọc các tuyến đường hiện hữu như Nguyễn Thị Rành, đường Bà Thiên,...
- Việc quản lý quy hoạch kiến trúc cảnh quan theo các khu chức năng, mỗi khu chức năng được quy định như sau:
+ Khu ở: được xây dựng với tầng cao xây dựng tối đa 5 tầng. Trong các nhóm nhà ở phải tổ chức khu cây xanh công cộng (vườn hoa, sân chơi,...) tạo cảnh quan thoáng mát cho khu ở.
+ Khu cây xanh công cộng - thể dục thể thao: là điểm cây xanh và sân thể dục thể thao phục vụ dân cư trong khu nhà ở, không xây dựng công trình có chức năng khác không phù hợp trên khu đất. Mật độ xây dựng khoảng 5%.
+ Tại ngã giao nhau giữa các đường giao thông trong khu đô thị, đảm bảo kích thước vạt góc hàng rào khu đất 5m x 5m để gia tăng tầm nhìn lưu thông. Một số khu vực đường nhỏ, mật độ lưu thông xe cộ ít, kích thước vạt góc 2,5m x 2,5m.
+ Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp xu hướng phát triển của khu đô thị.
+ Thiết kế công trình phải phù hợp tiêu chuẩn quy phạm, quy chuẩn xây dựng, đảm bảo yêu cầu về tính đồng bộ về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, đảm bảo điều kiện phát triển và phù hợp với cảnh quan xung quanh.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.