Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 853/2009/QĐ-UBND Đề án Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/04/2009", "sign_number": "853/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/04/2009", "sign_number": "853/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/04/2009", "sign_number": "853/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/04/2009", "sign_number": "853/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/04/2009", "sign_number": "853/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 853/2009/QĐ-UBND Đề án Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009-2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Các chỉ tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2009-2015:
- Đối với toàn tỉnh:
Tỷ suất sinh ở mức 14,8‰, giảm sinh bình quân 0,2‰/năm.
Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số dưới 1,1%.
Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên ở mức 14- 15%, giảm bình quân 1- 1,5%/năm.
Tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai 72%.
- Đối với từng khu vực:
+ Khu vực thành phố, thị trấn, nơi có mức sinh thấp:
Tỷ suất sinh ở mức 14‰, giảm sinh bình quân 0,15-0,2‰/năm.
Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số dưới 1%.
Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên ở mức 12% giảm bình quân 1%/năm.
Tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai 75%.
+ Khu vực miền núi, vạn đò, ven biển đầm phá, nơi có mức sinh cao:
Tỷ suất sinh ở mức 15‰, giảm sinh bình quân 0,3-0,5‰/năm.
Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số ở mức dưới 1,2%.
Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên ở mức 18% giảm bình quân 2-3%/năm.
Tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai 70%.

Content:
Giai đoạn 2009-2015:
- Đối với toàn tỉnh:
Tỷ suất sinh ở mức 14,8‰, giảm sinh bình quân 0,2‰/năm.
Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số dưới 1,1%.
Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên ở mức 14- 15%, giảm bình quân 1- 1,5%/năm.
Tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai 72%.
- Đối với từng khu vực:
+ Khu vực thành phố, thị trấn, nơi có mức sinh thấp:
Tỷ suất sinh ở mức 14‰, giảm sinh bình quân 0,15-0,2‰/năm.
Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số dưới 1%.
Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên ở mức 12% giảm bình quân 1%/năm.
Tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai 75%.
+ Khu vực miền núi, vạn đò, ven biển đầm phá, nơi có mức sinh cao:
Tỷ suất sinh ở mức 15‰, giảm sinh bình quân 0,3-0,5‰/năm.
Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số ở mức dưới 1,2%.
Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên ở mức 18% giảm bình quân 2-3%/năm.
Tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai 70%.