Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4204/QĐ-UBND quy hoạch phát triển chăn nuôi trâu bò Nghệ An 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4204/QĐ-UBND quy hoạch phát triển chăn nuôi trâu bò Nghệ An 2015

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển chăn nuôi trâu, bò tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính sau:
...
5.000

5.700

11.870

5.500

10.000

15

Tân Kỳ

27.200

15.500

39.230

43.970

32.000

17.500

16

Quỳ Hợp

21.300

10.500

34.680

29.350

24.400

12.000

III

Vùng núi cao

80.100

87.600

90.140

179.520

88.000

102.500

17

Quỳ Châu

18.200

7.600

22.960

13.550

20.000

10.500

18

Quế Phong

24.300

14.500

27.910

20.470

27.000

16.500

19

Con Cuông

19.100

15.000

20.580

32.950

21.000

18.500

20

Tương Dương

10.500

20.000

13.420

61.600

11.500

24.500

21

Kỳ sơn

8.000

30.500

5.270

50.950

8.500

32.500

Toàn tỉnh

290.000

380.000

360.000

840.000

330.000

450.000

2.4. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các phương thức, hình thức chăn nuôi
...
b) Hình thức chăn nuôi
- Chăn nuôi trang trại, quy mô vừa và lớn: Hình thức thức này áp dụng chủ yếu cho chăn nuôi bò sữa, nuôi vỗ béo bò thịt theo phương thức thâm canh và bán thâm canh.
- Chăn nuôi theo hình thức nông hộ, gia trại: Đây là hình thức nuôi trâu bò quy mô nhỏ lẻ được áp dụng theo phương thức nuôi truyền thống có cải tiến.
2.Quy hoạch sản xuất thức ăn cho trâu bò
a) Rà soát, bố trí đất trồng cây thức ăn chăn nuôi trâu bò
- Đến năm 2020, phấn đấu triển khai lấp đầy diện tích đất trồng cây thức ăn chăn nuôi đã được quy hoạch cho hai công ty chăn nuôi bò sữa với diện tích 13.200 ha (TH true milk 12.600 ha và Vinamilk 600 ha), mở rộng diện tích trồng cây thức ăn ở các trang trại, gia trại.
- Đến năm 2030, ổn định diện tích trồng cây thức ăn phục vụ chăn nuôi trâu bò đạt 40.000 ha, tăng nhanh sản lượng thức ăn cho trâu bò, tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định lao động trong vùng chăn nuôi.
- Đối với chăn nuôi trâu bò theo phương thức truyền thống có cải tiến thì cần phải gắn với việc dự trữ thức ăn thô, bằng các hình thức như phơi khô, ủ chua các phụ phẩm trong trồng trọt, chế biến nông sản như: rơm, rạ, thân ngô, lạc, ngọn mía, bạ dứa, bạ sắn ... nhằm cân đối đủ lượng, đủ chất thô xanh cho trâu bò ở tất cả các tháng trong năm. Ngoài ra, có thể tận dụng đất bờ ao, xung quanh vườn, gò đồi để trồng cỏ nuôi trâu bò.
b) Quy hoạch các cơ sở chế biến thức ăn phục vụ chăn nuôi trâu, bò
- Chế biến thức ăn công nghiệp: Hiện nay Nghệ An đã có 04 nhà máy chế biến thức ăn gia súc và vừa cấp giấy chứng nhận đầu tư 01 nhà máy cho Công ty TNHH Liên doanh AUSFEED, nhưng các nhà máy này chủ yếu sản xuất sản phẩm dành riêng cho heo và thủy sản. Trên địa bàn tỉnh, mới chỉ có 01 nhà máy chuyên sản xuất thức ăn dành riêng bò sữa của Công ty CP thực phẩm sữa TH, nhưng chỉ đủ đáp ứng cho đàn bò sữa của công ty. Thời gian tới cần xúc tiến, thu hút để xây dựng thêm 1-2 nhà máy chế biến thức ăn hổn hợp hoàn chỉnh (TMR) dành riêng cho trâu bò. Khuyến khích Công ty CP thực phẩm sữa TH nâng công suất cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp nhằm ngoài phục vụ đàn bò sữa của công ty tiến tới có thể đáp ứng các trang trại trâu bò vùng lân cận.
- Tiếp tục chuyển giao công nghệ phối trộn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho các trang trại chăn nuôi trâu, bò. Tổ chức tốt hệ thống xay xát, kinh doanh tiêu thụ nhỏ lẻ ở các địa phương.
2.6. Quy hoạch các cơ sở giết mổ và chế biến thịt trâu bò
a) Các cơ sở giết mổ tập trung tại các huyện, thành và thị xã
- Phấn đấu có khoảng trên 120 cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung, có khoảng 30% cơ sở giết mổ gia súc gia cầm áp dụng hệ thống GHP, GMP, HACCP trong hoạt động giết mổ, trong đó công suất giết mổ trâu bò đạt 600 – 700 con/ngày đêm.
- Phấn đấu đưa 100% số điểm giết mổ gia súc nhỏ lẻ tại vùng đồng bằng và 70 - 80 % tại vùng trung du và 50 % vùng Miền núi cao vào các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung để giết mổ. Quản lý và kiểm soát được trên 90% sản phẩm gia súc, gia cầm qua giết mổ tại vùng Đồng bằng, 70 - 80 % tại vùng trung du và 50 % vùng miền núi cao.
b) Giết mổ chế biến tập trung công nghiệp:
Đầu tư công nghệ, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, công suất chế biến cho Nhà máy chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An. Tiếp tục kêu gọi, đầu tư xây dựng 01 nhà máy chế biến thịt các loại gia súc gia cầm có công suất 10.000 tấn SP/năm (trong đó có giết mổ trâu bò) tại Khu công nghiệp Nam Cấm.
3. Giải pháp thực hiện
3.1. Giải pháp về khoa học và công nghệ
Để chăn nuôi trâu, bò phát triển nhanh và đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, tăng giá trị sản phẩm, giải pháp về khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng, mang tính “đột phá”. Trong giai đoạn từ nay đến 2020, định hướng đến năm 2030 cần tập trung làm tốt các nhiệm vụ sau:
- Công tác giống:
+ Tiếp tục phát triển chăn nuôi các giống trâu bò hiện có và đã thích ứng với điều kiện chăn nuôi trên địa bàn như: Trâu Thanh Chương, trâu Phủ Quỳ và dòng lai trâu Murrah; bò lai zebu, bò sữa HF, bò lai HF, bò vàng địa phương. Đồng thời, thực hiện biện pháp chéo dòng đực giống giữa các vùng miền để hạn chế phối giống đồng huyết.
+ Du nhập nội các giống trâu, bò ở các tỉnh khác và khuyến khích nhập nội các giống trâu bò có chất lượng cao từ các nước khác phát triển đàn trâu, bò để nhanh chóng nâng cao năng suất và chất lượng đàn trâu, bò.
- Đẩy mạnh chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ: Công nghệ chọn và lai tạo giống; ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất chăn nuôi trâu bò như: công nghệ sinh học, công nghệ chẩn đoán phòng trừ dịch bệnh, tự động hóa; công nghệ chế biến bảo quản, công nghệ xử lý môi trường; áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, GAP để phát triển chăn nuôi trâu, bò đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm cung cấp cho thị trường.
- Công tác khuyến nông: Tăng cường công tác khuyến nông, tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật và công nghệ cho cán bộ và người chăn nuôi; chỉ đạo và xây dựng mô hình chăn nuôi trâu, bò đạt năng suất cao.
3.2. Giải pháp về công tác thú y, phòng trừ dịch bệnh
- Xây dựng, củng cố mạng lưới tổ chức thú y từ tỉnh đến cơ sở, thực hiện tốt Pháp lệnh, Luật Thú y hiện hành để đảm bảo an toàn dịch bệnh cho sản xuất, xây dựng vùng an toàn dịch bệnh.
- Khuyến khích phát triển dịch vụ thú y, công tác thú y và xây dựng hệ thống xử lý chất thải, phun thuốc tiêu độc, khử mùi hôi, đảm bảo vệ sinh môi trường ở vùng chăn nuôi.
3.3. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ hiện hành, trong đó có chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi trâu bò, cụ thể như: Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020; Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 đến năm 2020 và Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (trong đó có chăn nuôi trâu, bò); Các Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình, thủ tục cho vay theo hướng rõ ràng, minh bạch, đơn giản và tạo điều kiện tối đa cho khác hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để triển khai thực hiện chính sách này.
- Thực hiện chính sách bảo hiểm vật nuôi, trong đó có trâu bò theo quy định hiện hành.
- Chính sách đất đai: Tiếp tục thực hiện chuyển đổi, tích tụ ruộng đất, tạo điều kiện đầu tư sản xuất theo hướng công nghệ cao, cơ giới hóa,... để sản xuất cây thức ăn phục vụ chăn nuôi trâu bò.
3.4. Giải pháp về gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
- Khuyến khích hình thức hợp tác, liên kết sản xuất với vai trò trung tâm của doanh nghiệp để phát triển chăn nuôi trâu bò theo chuỗi giá trị từ cung ứng vật tư đầu vào, sản xuất chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
- Tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển các HTX, Tổ hợp tác theo Luật HTX năm 2012 để liên kết với doanh nghiệp trong tổ chức phát triển chăn nuôi trâu, bò.
- Triển khai chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh. Khuyến khích, hỗ trợ cho các doanh nghiệp tham gia các hội chợ để quảng bá thương hiệu, tìm kiếm đối tác, công nghệ. Quảng bá, kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua các doanh nghiệp đầu mối, các siêu thị, các cơ sở, chợ, cửa hàng,…để đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng thuận lợi.
- Khuyến khích, đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP để sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng để cung cấp cho thị trường. Khuyến khích các doanh nghiệp chăn nuôi trâu bò xây dựng trang trại chăn nuôi đạt tiêu chuẩn an toàn được cơ quan kiểm định trong nước và quốc tế công nhận.
3.Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi hình thành các khu chăn nuôi tập trung kết hợp đầu tư xây dựng hệ thống xử lý và kiểm soát chất thải để giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Đối với chất thải lỏng xử lý bằng hệ thống bể lọc có sục khí, bể lắng, ao chứa trước khi xả vào môi trường,... Đối với chất thải rắn xử lý bằng cách xây dựng bể ủ và ủ phân bằng men vi sinh để sử dụng làm phân bón.
- Ứng dụng khoa học công nghệ để xử lý ô nhiễm môi trường trong hoạt động giết mổ, chế biến sản phẩm trâu bò. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến kiến thức về pháp luật bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi đối với các hộ gia đình, các cơ sở chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cho các cấp chính quyền và các ngành chức năng trong việc thực thi Luật Bảo vệ môi trường. Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư ngay từ khi xây dựng dự án nhằm loại bỏ các dự án không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và xử lý kịp thời các vi phạm.
3.6. Nguồn vốn để thực hiện quy hoạch
Khái toán tổng vốn đầu tư để thực hiện điều chỉnh quy hoạch là 16.745 tỷ đồng. Để triển khai thực hiện, cần đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư. Trong đó: Vốn của các doanh nghiệp, HTX, các cơ sở chăn nuôi và vốn của các hộ dân chăn nuôi trâu, bò là hai nguồn vốn chính; Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế chính sách hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.
4. Các chương trình, dự án ưu tiên
- Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn 2030 (trong đó có trâu, bò).
- Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển vùng sản xuất và chế biến thức ăn thô xanh cho cho chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An (trong đó có trâu, bò).
- Tiếp tục triển khai, thực hiện các dự án: Chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô công nghiệp, bán công nghiệp tại Nghệ An.
- Tiếp tục triển khai, thực hiện dự án: Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm (LIFSAP).
- Tiếp tục triển khai, thực hiện dự án: Cải tiến và nâng cao chất lượng giống bò thịt tại Nghệ An.
- Tiếp tục triển khai, thực hiện dự án: Cải tiến và nâng cao chất lượng giống trâu tại Nghệ An.
- Triển khai, thực hiện dự án: Chăn nuôi trâu, bò tập trung, hàng hóa.
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm, tập trung, công nghiệp (trong đó có trâu, bò).

Content:
Hình thức chăn nuôi
- Chăn nuôi trang trại, quy mô vừa và lớn: Hình thức thức này áp dụng chủ yếu cho chăn nuôi bò sữa, nuôi vỗ béo bò thịt theo phương thức thâm canh và bán thâm canh.
- Chăn nuôi theo hình thức nông hộ, gia trại: Đây là hình thức nuôi trâu bò quy mô nhỏ lẻ được áp dụng theo phương thức nuôi truyền thống có cải tiến.
2.Quy hoạch sản xuất thức ăn cho trâu bò
a) Rà soát, bố trí đất trồng cây thức ăn chăn nuôi trâu bò
- Đến năm 2020, phấn đấu triển khai lấp đầy diện tích đất trồng cây thức ăn chăn nuôi đã được quy hoạch cho hai công ty chăn nuôi bò sữa với diện tích 13.200 ha (TH true milk 12.600 ha và Vinamilk 600 ha), mở rộng diện tích trồng cây thức ăn ở các trang trại, gia trại.
- Đến năm 2030, ổn định diện tích trồng cây thức ăn phục vụ chăn nuôi trâu bò đạt 40.000 ha, tăng nhanh sản lượng thức ăn cho trâu bò, tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định lao động trong vùng chăn nuôi.
- Đối với chăn nuôi trâu bò theo phương thức truyền thống có cải tiến thì cần phải gắn với việc dự trữ thức ăn thô, bằng các hình thức như phơi khô, ủ chua các phụ phẩm trong trồng trọt, chế biến nông sản như: rơm, rạ, thân ngô, lạc, ngọn mía, bạ dứa, bạ sắn ... nhằm cân đối đủ lượng, đủ chất thô xanh cho trâu bò ở tất cả các tháng trong năm. Ngoài ra, có thể tận dụng đất bờ ao, xung quanh vườn, gò đồi để trồng cỏ nuôi trâu bò.
Quy hoạch các cơ sở chế biến thức ăn phục vụ chăn nuôi trâu, bò
- Chế biến thức ăn công nghiệp: Hiện nay Nghệ An đã có 04 nhà máy chế biến thức ăn gia súc và vừa cấp giấy chứng nhận đầu tư 01 nhà máy cho Công ty TNHH Liên doanh AUSFEED, nhưng các nhà máy này chủ yếu sản xuất sản phẩm dành riêng cho heo và thủy sản. Trên địa bàn tỉnh, mới chỉ có 01 nhà máy chuyên sản xuất thức ăn dành riêng bò sữa của Công ty CP thực phẩm sữa TH, nhưng chỉ đủ đáp ứng cho đàn bò sữa của công ty. Thời gian tới cần xúc tiến, thu hút để xây dựng thêm 1-2 nhà máy chế biến thức ăn hổn hợp hoàn chỉnh (TMR) dành riêng cho trâu bò. Khuyến khích Công ty CP thực phẩm sữa TH nâng công suất cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp nhằm ngoài phục vụ đàn bò sữa của công ty tiến tới có thể đáp ứng các trang trại trâu bò vùng lân cận.
- Tiếp tục chuyển giao công nghệ phối trộn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho các trang trại chăn nuôi trâu, bò. Tổ chức tốt hệ thống xay xát, kinh doanh tiêu thụ nhỏ lẻ ở các địa phương.
2.6. Quy hoạch các cơ sở giết mổ và chế biến thịt trâu bò
a) Các cơ sở giết mổ tập trung tại các huyện, thành và thị xã
- Phấn đấu có khoảng trên 120 cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung, có khoảng 30% cơ sở giết mổ gia súc gia cầm áp dụng hệ thống GHP, GMP, HACCP trong hoạt động giết mổ, trong đó công suất giết mổ trâu bò đạt 600 – 700 con/ngày đêm.
- Phấn đấu đưa 100% số điểm giết mổ gia súc nhỏ lẻ tại vùng đồng bằng và 70 - 80 % tại vùng trung du và 50 % vùng Miền núi cao vào các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung để giết mổ. Quản lý và kiểm soát được trên 90% sản phẩm gia súc, gia cầm qua giết mổ tại vùng Đồng bằng, 70 - 80 % tại vùng trung du và 50 % vùng miền núi cao.
Giết mổ chế biến tập trung công nghiệp:
Đầu tư công nghệ, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, công suất chế biến cho Nhà máy chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An. Tiếp tục kêu gọi, đầu tư xây dựng 01 nhà máy chế biến thịt các loại gia súc gia cầm có công suất 10.000 tấn SP/năm (trong đó có giết mổ trâu bò) tại Khu công nghiệp Nam Cấm.
3. Giải pháp thực hiện
3.1. Giải pháp về khoa học và công nghệ
Để chăn nuôi trâu, bò phát triển nhanh và đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, tăng giá trị sản phẩm, giải pháp về khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng, mang tính “đột phá”. Trong giai đoạn từ nay đến 2020, định hướng đến năm 2030 cần tập trung làm tốt các nhiệm vụ sau:
- Công tác giống:
+ Tiếp tục phát triển chăn nuôi các giống trâu bò hiện có và đã thích ứng với điều kiện chăn nuôi trên địa bàn như: Trâu Thanh Chương, trâu Phủ Quỳ và dòng lai trâu Murrah; bò lai zebu, bò sữa HF, bò lai HF, bò vàng địa phương. Đồng thời, thực hiện biện pháp chéo dòng đực giống giữa các vùng miền để hạn chế phối giống đồng huyết.
+ Du nhập nội các giống trâu, bò ở các tỉnh khác và khuyến khích nhập nội các giống trâu bò có chất lượng cao từ các nước khác phát triển đàn trâu, bò để nhanh chóng nâng cao năng suất và chất lượng đàn trâu, bò.
- Đẩy mạnh chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ: Công nghệ chọn và lai tạo giống; ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất chăn nuôi trâu bò như: công nghệ sinh học, công nghệ chẩn đoán phòng trừ dịch bệnh, tự động hóa; công nghệ chế biến bảo quản, công nghệ xử lý môi trường; áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, GAP để phát triển chăn nuôi trâu, bò đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm cung cấp cho thị trường.
- Công tác khuyến nông: Tăng cường công tác khuyến nông, tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật và công nghệ cho cán bộ và người chăn nuôi; chỉ đạo và xây dựng mô hình chăn nuôi trâu, bò đạt năng suất cao.
3.2. Giải pháp về công tác thú y, phòng trừ dịch bệnh
- Xây dựng, củng cố mạng lưới tổ chức thú y từ tỉnh đến cơ sở, thực hiện tốt Pháp lệnh, Luật Thú y hiện hành để đảm bảo an toàn dịch bệnh cho sản xuất, xây dựng vùng an toàn dịch bệnh.
- Khuyến khích phát triển dịch vụ thú y, công tác thú y và xây dựng hệ thống xử lý chất thải, phun thuốc tiêu độc, khử mùi hôi, đảm bảo vệ sinh môi trường ở vùng chăn nuôi.
3.3. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ hiện hành, trong đó có chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi trâu bò, cụ thể như: Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020; Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 đến năm 2020 và Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (trong đó có chăn nuôi trâu, bò); Các Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình, thủ tục cho vay theo hướng rõ ràng, minh bạch, đơn giản và tạo điều kiện tối đa cho khác hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để triển khai thực hiện chính sách này.
- Thực hiện chính sách bảo hiểm vật nuôi, trong đó có trâu bò theo quy định hiện hành.
- Chính sách đất đai: Tiếp tục thực hiện chuyển đổi, tích tụ ruộng đất, tạo điều kiện đầu tư sản xuất theo hướng công nghệ cao, cơ giới hóa,... để sản xuất cây thức ăn phục vụ chăn nuôi trâu bò.
3.4. Giải pháp về gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
- Khuyến khích hình thức hợp tác, liên kết sản xuất với vai trò trung tâm của doanh nghiệp để phát triển chăn nuôi trâu bò theo chuỗi giá trị từ cung ứng vật tư đầu vào, sản xuất chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
- Tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển các HTX, Tổ hợp tác theo Luật HTX năm 2012 để liên kết với doanh nghiệp trong tổ chức phát triển chăn nuôi trâu, bò.
- Triển khai chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh. Khuyến khích, hỗ trợ cho các doanh nghiệp tham gia các hội chợ để quảng bá thương hiệu, tìm kiếm đối tác, công nghệ. Quảng bá, kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua các doanh nghiệp đầu mối, các siêu thị, các cơ sở, chợ, cửa hàng,…để đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng thuận lợi.
- Khuyến khích, đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP để sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng để cung cấp cho thị trường. Khuyến khích các doanh nghiệp chăn nuôi trâu bò xây dựng trang trại chăn nuôi đạt tiêu chuẩn an toàn được cơ quan kiểm định trong nước và quốc tế công nhận.
3.Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi hình thành các khu chăn nuôi tập trung kết hợp đầu tư xây dựng hệ thống xử lý và kiểm soát chất thải để giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Đối với chất thải lỏng xử lý bằng hệ thống bể lọc có sục khí, bể lắng, ao chứa trước khi xả vào môi trường,... Đối với chất thải rắn xử lý bằng cách xây dựng bể ủ và ủ phân bằng men vi sinh để sử dụng làm phân bón.
- Ứng dụng khoa học công nghệ để xử lý ô nhiễm môi trường trong hoạt động giết mổ, chế biến sản phẩm trâu bò. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến kiến thức về pháp luật bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi đối với các hộ gia đình, các cơ sở chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cho các cấp chính quyền và các ngành chức năng trong việc thực thi Luật Bảo vệ môi trường. Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư ngay từ khi xây dựng dự án nhằm loại bỏ các dự án không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và xử lý kịp thời các vi phạm.
3.6. Nguồn vốn để thực hiện quy hoạch
Khái toán tổng vốn đầu tư để thực hiện điều chỉnh quy hoạch là 16.745 tỷ đồng. Để triển khai thực hiện, cần đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư. Trong đó: Vốn của các doanh nghiệp, HTX, các cơ sở chăn nuôi và vốn của các hộ dân chăn nuôi trâu, bò là hai nguồn vốn chính; Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế chính sách hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.
4. Các chương trình, dự án ưu tiên
- Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn 2030 (trong đó có trâu, bò).
- Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển vùng sản xuất và chế biến thức ăn thô xanh cho cho chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An (trong đó có trâu, bò).
- Tiếp tục triển khai, thực hiện các dự án: Chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô công nghiệp, bán công nghiệp tại Nghệ An.
- Tiếp tục triển khai, thực hiện dự án: Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm (LIFSAP).
- Tiếp tục triển khai, thực hiện dự án: Cải tiến và nâng cao chất lượng giống bò thịt tại Nghệ An.
- Tiếp tục triển khai, thực hiện dự án: Cải tiến và nâng cao chất lượng giống trâu tại Nghệ An.
- Triển khai, thực hiện dự án: Chăn nuôi trâu, bò tập trung, hàng hóa.
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm, tập trung, công nghiệp (trong đó có trâu, bò).