Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 681/QĐ-UBND 2016 phát triển mạng lưới vận tải hành khách tỉnh Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 681/QĐ-UBND 2016 phát triển mạng lưới vận tải hành khách tỉnh Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách tuyến cố định và bến xe, bãi đỗ xe tĩnh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ xe tĩnh:
4.1. Hệ thống bến xe khách
* Giai đoạn đến năm 2025: Giữ nguyên 03 bến xe hiện tại (chỉ đầu tư nâng cấp, cải tạo đạt theo đúng quy chuẩn bến xe quy định); xây dựng mới 03 bến xe tại Thành phố Bắc Ninh; thị xã Từ Sơn và huyện Yên Phong. Quy mô xây dựng cụ thể như sau:
Quy hoạch xây dựng mới bến xe khách đến năm 2025

TT

Tên bến

Địa điểm

Quy mô (ha)

Thời gian XD

1

Xe buýt Bắc Ninh, kết hợp bãi đỗ xe tĩnh

Bến xe Bắc Ninh hiện tại

0,6

2018

2

Xe khách Bắc Ninh

Thành phố Bắc Ninh

3,6

2017

3

Xe khách Từ Sơn

Thị xã Từ Sơn

3,0

2018

4

Xe khách Yên Phong

Thị trấn Chờ, huyện Yên Phong

3,0

2024

* Giai đoạn đến năm 2030: Nâng cấp, cải tạo các bến xe khách đạt theo quy chuẩn và quy định đối với các tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh và bến xe buýt; xây dựng mới 04 bến xe khách gồm:
Quy hoạch xây dựng mới bến xe khách đến năm 2030

TT

Tên bến

Địa điểm

Quy mô
(ha)

Thời gian XD

1

Xe khách Thuận Thành

Thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành

3,0

2026

2

Xe khách Tiên Du

Thị trấn Lim, huyện Tiên Du

2,0

2027

3

Xe khách Gia Bình

Thị trấn Đông Bình, huyện Gia Bình

3,0

2026

4

Xe khách Từ Sơn

Xã Hương Mạc, thị xã Từ Sơn

3,0

2028

4.2. Hệ thống bãi đỗ xe tĩnh
Việc xây dựng, quy hoạch các khu đô thị, đơn vị nhà ở yêu cầu phải bố trí quỹ đất để bố trí chỗ để xe, gara cụ thể như sau:
- Khu đô thị, đơn vị ở: Tuỳ theo điều kiện cụ thể của các chức năng của khu đô thị để tổ chức các bãi đỗ xe lớn, gara sửa chữa ô tô cho toàn khu đô thị hoặc bãi đỗ xe quy mô trung bình cho từng đơn vị ở trong khu đô thị.
- Nhóm nhà ở: Tối thiểu 2000người/bãi đỗ, diện tích tối thiểu của một bãi đỗ phải đạt 500m2. Đối với nhóm nhà ở chung cư phải tổ chức bãi để xe nội bộ đảm bảo yêu cầu theo quy định trong bảng dưới đây.
- Bãi đỗ xe cho công trình:
+ Các công trình phải có chỗ đỗ xe cho ô tô con tối thiểu, phù hợp với quy định sau:

Loại nhà

Nhu cầu tối thiểu về chỗ đỗ ô tô

Khách sạn từ 3 sao trở lên

4 phòng/1 chỗ

Văn phòng cao cấp, trụ sở cơ quan đối ngoại

100m2 sàn sử dụng/1 chỗ

Siêu thị, cửa hàng lớn, trung tâm hội nghị, triển lãm, trưng bày

100m2 sàn sử dụng/1 chỗ

Chung cư

1 căn hộ/1 chỗ

Diện tích tối thiểu cho một chỗ đỗ ô tô con là 25 m2

+ Đối với các công trình khách sạn dưới 3 sao, trụ sở cơ quan, công trình dịch vụ, phải có số chỗ đỗ xe ≥ 50% quy định trong bảng trên.
- Bãi đỗ xe tĩnh được xây dựng tại những nơi đông dân cư, thị trấn, thị tứ, khu công nghiệp, bãi có thể kết hợp giữa việc trông giữ xe với việc xây dựng nhà bảo dưỡng sửa chữa ô tô, nhà nghỉ cho lái xe, quy mô bãi đỗ xe tĩnh được tính toán theo các tiêu chí cụ thể sau (QCVN 01:2014/BXD ):

TT

Quy mô dân số
( 1000 người )

Tỉ lệ theo đất xây dựng đô thị ( % )

Chỉ tiêu theo dân số
( m2/ người )

1

> 150

5,0-6,0

4,0

2

50-150

3,0-4,0

3,5

3

< 50

2,0-3,0

2,5

- Trên cơ sở tiêu chí trên, đến năm 2030, xây dựng mới 24 bãi đỗ xe tĩnh trong các khu công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã trên toàn tỉnh, với quy mô khoảng 3ha/10.000 người.
4.3. Quy hoạch trạm dừng nghỉ và hệ thống điểm dừng đón trả khách
4.3.1. Quy hoạch trạm dừng nghỉ
Các trạm dừng nghỉ phương tiện giao thông trên tuyến quốc lộ được bố trí kết hợp với các điểm dừng nghỉ dịch vụ, du lịch. Trên địa bàn tỉnh hiện đã đầu tư xây dựng 02 điểm dừng nghỉ trên các tuyến quốc lộ (Trạm dừng nghỉ trên QL 1, đoạn qua địa bàn huyện Tiên Du; Trạm dừng nghỉ kết hợp với bến xe Quế Võ tại thị trấn Phố Mới, huyện Quế Võ), đã có chủ trương đầu tư thêm 02 trạm dừng nghỉ trên QL18 tại Km27+00 (T), Km 24+100 (P) và 01 trạm dừng nghỉ trên QL1 (Km143+350-Km143+600) hướng đi Bắc Ninh- Hà Nội.
* Giai đoạn đến năm 2030: Nghiên cứu, xây dựng thêm các trạm dừng nghỉ trên QL 18; QL38 theo hình thức xã hội hóa
4.3.2. Quy hoạch hệ thống điểm dừng đón trả khách
* Giai đoạn đến năm 2025:
- Các điểm dừng đón trả khách trên các tuyến vận tải khách công cộng (liên tỉnh, xe buýt) được bố trí cùng sử dụng; riêng đối với tuyến vận tải khách công cộng bằng xe buýt, khu vực ngoài đô thị bố trí trung bình 1,5km - 2km/1điểm dừng, trong khu vực đô thị bố trí trung bình 800m -1.000m/1 điểm dừng.
- Tiếp tục thực hiện đầu tư các điểm dừng đón, trả khách theo tiêu chí quy định của Bộ Giao thông vận tải trên các tuyến quốc lộ và đường tỉnh.
* Giai đoạn đến năm 2030: Hoàn thiện hệ thống điểm dừng đón trả khách trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh đảm bảo các quy định của ngành, đảm bảo trật tự an toàn giao thông và thuận lợi nhất cho người dân về điều kiện tiếp cận.

Content:
Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ xe tĩnh:
4.1. Hệ thống bến xe khách
* Giai đoạn đến năm 2025: Giữ nguyên 03 bến xe hiện tại (chỉ đầu tư nâng cấp, cải tạo đạt theo đúng quy chuẩn bến xe quy định); xây dựng mới 03 bến xe tại Thành phố Bắc Ninh; thị xã Từ Sơn và huyện Yên Phong. Quy mô xây dựng cụ thể như sau:
Quy hoạch xây dựng mới bến xe khách đến năm 2025

TT

Tên bến

Địa điểm

Quy mô (ha)

Thời gian XD

1

Xe buýt Bắc Ninh, kết hợp bãi đỗ xe tĩnh

Bến xe Bắc Ninh hiện tại

0,6

2018

2

Xe khách Bắc Ninh

Thành phố Bắc Ninh

3,6

2017

3

Xe khách Từ Sơn

Thị xã Từ Sơn

3,0

2018

4

Xe khách Yên Phong

Thị trấn Chờ, huyện Yên Phong

3,0

2024

* Giai đoạn đến năm 2030: Nâng cấp, cải tạo các bến xe khách đạt theo quy chuẩn và quy định đối với các tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh và bến xe buýt; xây dựng mới 04 bến xe khách gồm:
Quy hoạch xây dựng mới bến xe khách đến năm 2030

TT

Tên bến

Địa điểm

Quy mô
(ha)

Thời gian XD

1

Xe khách Thuận Thành

Thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành

3,0

2026

2

Xe khách Tiên Du

Thị trấn Lim, huyện Tiên Du

2,0

2027

3

Xe khách Gia Bình

Thị trấn Đông Bình, huyện Gia Bình

3,0

2026

4

Xe khách Từ Sơn

Xã Hương Mạc, thị xã Từ Sơn

3,0

2028

4.2. Hệ thống bãi đỗ xe tĩnh
Việc xây dựng, quy hoạch các khu đô thị, đơn vị nhà ở yêu cầu phải bố trí quỹ đất để bố trí chỗ để xe, gara cụ thể như sau:
- Khu đô thị, đơn vị ở: Tuỳ theo điều kiện cụ thể của các chức năng của khu đô thị để tổ chức các bãi đỗ xe lớn, gara sửa chữa ô tô cho toàn khu đô thị hoặc bãi đỗ xe quy mô trung bình cho từng đơn vị ở trong khu đô thị.
- Nhóm nhà ở: Tối thiểu 2000người/bãi đỗ, diện tích tối thiểu của một bãi đỗ phải đạt 500m2. Đối với nhóm nhà ở chung cư phải tổ chức bãi để xe nội bộ đảm bảo yêu cầu theo quy định trong bảng dưới đây.
- Bãi đỗ xe cho công trình:
+ Các công trình phải có chỗ đỗ xe cho ô tô con tối thiểu, phù hợp với quy định sau:

Loại nhà

Nhu cầu tối thiểu về chỗ đỗ ô tô

Khách sạn từ 3 sao trở lên

4 phòng/1 chỗ

Văn phòng cao cấp, trụ sở cơ quan đối ngoại

100m2 sàn sử dụng/1 chỗ

Siêu thị, cửa hàng lớn, trung tâm hội nghị, triển lãm, trưng bày

100m2 sàn sử dụng/1 chỗ

Chung cư

1 căn hộ/1 chỗ

Diện tích tối thiểu cho một chỗ đỗ ô tô con là 25 m2

+ Đối với các công trình khách sạn dưới 3 sao, trụ sở cơ quan, công trình dịch vụ, phải có số chỗ đỗ xe ≥ 50% quy định trong bảng trên.
- Bãi đỗ xe tĩnh được xây dựng tại những nơi đông dân cư, thị trấn, thị tứ, khu công nghiệp, bãi có thể kết hợp giữa việc trông giữ xe với việc xây dựng nhà bảo dưỡng sửa chữa ô tô, nhà nghỉ cho lái xe, quy mô bãi đỗ xe tĩnh được tính toán theo các tiêu chí cụ thể sau (QCVN 01:2014/BXD ):

TT

Quy mô dân số
( 1000 người )

Tỉ lệ theo đất xây dựng đô thị ( % )

Chỉ tiêu theo dân số
( m2/ người )

1

> 150

5,0-6,0

4,0

2

50-150

3,0-4,0

3,5

3

< 50

2,0-3,0

2,5

- Trên cơ sở tiêu chí trên, đến năm 2030, xây dựng mới 24 bãi đỗ xe tĩnh trong các khu công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã trên toàn tỉnh, với quy mô khoảng 3ha/10.000 người.
4.3. Quy hoạch trạm dừng nghỉ và hệ thống điểm dừng đón trả khách
4.3.1. Quy hoạch trạm dừng nghỉ
Các trạm dừng nghỉ phương tiện giao thông trên tuyến quốc lộ được bố trí kết hợp với các điểm dừng nghỉ dịch vụ, du lịch. Trên địa bàn tỉnh hiện đã đầu tư xây dựng 02 điểm dừng nghỉ trên các tuyến quốc lộ (Trạm dừng nghỉ trên QL 1, đoạn qua địa bàn huyện Tiên Du; Trạm dừng nghỉ kết hợp với bến xe Quế Võ tại thị trấn Phố Mới, huyện Quế Võ), đã có chủ trương đầu tư thêm 02 trạm dừng nghỉ trên QL18 tại Km27+00 (T), Km 24+100 (P) và 01 trạm dừng nghỉ trên QL1 (Km143+350-Km143+600) hướng đi Bắc Ninh- Hà Nội.
* Giai đoạn đến năm 2030: Nghiên cứu, xây dựng thêm các trạm dừng nghỉ trên QL 18; QL38 theo hình thức xã hội hóa
4.3.2. Quy hoạch hệ thống điểm dừng đón trả khách
* Giai đoạn đến năm 2025:
- Các điểm dừng đón trả khách trên các tuyến vận tải khách công cộng (liên tỉnh, xe buýt) được bố trí cùng sử dụng; riêng đối với tuyến vận tải khách công cộng bằng xe buýt, khu vực ngoài đô thị bố trí trung bình 1,5km - 2km/1điểm dừng, trong khu vực đô thị bố trí trung bình 800m -1.000m/1 điểm dừng.
- Tiếp tục thực hiện đầu tư các điểm dừng đón, trả khách theo tiêu chí quy định của Bộ Giao thông vận tải trên các tuyến quốc lộ và đường tỉnh.
* Giai đoạn đến năm 2030: Hoàn thiện hệ thống điểm dừng đón trả khách trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh đảm bảo các quy định của ngành, đảm bảo trật tự an toàn giao thông và thuận lợi nhất cho người dân về điều kiện tiếp cận.