Document: Khoản 26 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 26 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
26. Tài khoản 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vật tư, thiết bị hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó ở BQLDAĐT.
26.1. Nguyên tắc hạch toán
1- BQLDAĐT chỉ được đánh giá lại vật tư, thiết bị khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại vật tư, thiết bị;
2- Giá trị vật tư, thiết bị được đánh giá lại trên cơ sở bảng giá Nhà nước quy định, hoặc Hội đồng thẩm định giá vật tư, thiết bị thống nhất xác định;
3- Số chênh lệch đánh giá lại vật tư, thiết bị được hạch toán và xử lý theo đúng các quy định trong chế độ tài chính hiện hành;
4- Không phản ánh vào tài khoản này khoản chênh lệch đánh giá lại TSCĐ, giá tài sản do quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện của các công trình xây dựng về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
26.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Bên Nợ:
Số chênh lệch giảm do đánh giá lại vật tư, thiết bị.
Bên Có:
Số chênh lệch tăng do đánh giá lại vật tư, thiết bị.
Số dư bên Nợ:
Số chênh lệch giảm do đánh giá lại vật tư, thiết bị chưa được xử lý.
Số dư bên Có:
Số chênh lệch tăng do đánh giá lại vật tư, thiết bị chưa được xử lý.
26.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Khi có quyết định của Nhà nước hoặc của cơ quan có thẩm quyền về đánh giá lại vật tư, thiết bị,…, BQLDAĐT tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản vào sổ kế toán:
- Nếu giá đánh giá lại vật tư, thiết bị cao hơn giá trị đã ghi sổ kế toán thì số chênh lệch tăng, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
- Nếu giá đánh giá lại vật tư, thiết bị thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán thì số chênh lệch giảm, ghi:
Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 155 - Thành phẩm.
2- Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xử lý số chênh lệch đánh giá lại vật tư, thiết bị bằng cách ghi tăng hoặc giảm nguồn kinh phí đầu tư:
- Nếu tài khoản 412 có số dư bên Có, thì số dư Có được kết chuyển ghi tăng nguồn kinh phí đầu tư, ghi:
Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB.
- Nếu tài khoản 412 có số dư bên Nợ, thì số dư Nợ được kết chuyển ghi giảm nguồn kinh phí đầu tư, ghi:
Nợ TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

Content:
Tài khoản 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vật tư, thiết bị hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó ở BQLDAĐT.
26.1. Nguyên tắc hạch toán
1- BQLDAĐT chỉ được đánh giá lại vật tư, thiết bị khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại vật tư, thiết bị;
2- Giá trị vật tư, thiết bị được đánh giá lại trên cơ sở bảng giá Nhà nước quy định, hoặc Hội đồng thẩm định giá vật tư, thiết bị thống nhất xác định;
3- Số chênh lệch đánh giá lại vật tư, thiết bị được hạch toán và xử lý theo đúng các quy định trong chế độ tài chính hiện hành;
4- Không phản ánh vào tài khoản này khoản chênh lệch đánh giá lại TSCĐ, giá tài sản do quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện của các công trình xây dựng về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
26.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Bên Nợ:
Số chênh lệch giảm do đánh giá lại vật tư, thiết bị.
Bên Có:
Số chênh lệch tăng do đánh giá lại vật tư, thiết bị.
Số dư bên Nợ:
Số chênh lệch giảm do đánh giá lại vật tư, thiết bị chưa được xử lý.
Số dư bên Có:
Số chênh lệch tăng do đánh giá lại vật tư, thiết bị chưa được xử lý.
26.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Khi có quyết định của Nhà nước hoặc của cơ quan có thẩm quyền về đánh giá lại vật tư, thiết bị,…, BQLDAĐT tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản vào sổ kế toán:
- Nếu giá đánh giá lại vật tư, thiết bị cao hơn giá trị đã ghi sổ kế toán thì số chênh lệch tăng, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
- Nếu giá đánh giá lại vật tư, thiết bị thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán thì số chênh lệch giảm, ghi:
Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 155 - Thành phẩm.
2- Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xử lý số chênh lệch đánh giá lại vật tư, thiết bị bằng cách ghi tăng hoặc giảm nguồn kinh phí đầu tư:
- Nếu tài khoản 412 có số dư bên Có, thì số dư Có được kết chuyển ghi tăng nguồn kinh phí đầu tư, ghi:
Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB.
- Nếu tài khoản 412 có số dư bên Nợ, thì số dư Nợ được kết chuyển ghi giảm nguồn kinh phí đầu tư, ghi:
Nợ TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản.