Document: Điều 2 Thông tư 25/2017/TT-BNNPTNT hướng dẫn quản lý chương trình nhiệm vụ khuyến nông Trung ương

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "25/2017/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "25/2017/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "25/2017/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "25/2017/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "25/2017/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 25/2017/TT-BNNPTNT hướng dẫn quản lý chương trình nhiệm vụ khuyến nông Trung ương có nội dung như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chương trình khuyến nông Trung ương (viết tắt là chương trình) là chương trình khuyến nông thực hiện trong giai đoạn 05 năm, 10 năm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (viết tắt là Bộ trưởng) phê duyệt, gồm: tên chương trình; mục tiêu khái quát; các nội dung hoạt động khuyến nông chính; địa bàn triển khai; kết quả dự kiến theo từng lĩnh vực, sản phẩm chủ lực.
2. Dự án khuyến nông Trung ương (viết tắt là dự án) là dự án khuyến nông phù hợp với chương trình khuyến nông Trung ương, thời gian thực hiện từ 01 đến 03 năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (viết tắt là Bộ) phê duyệt, gồm: tên dự án; mục tiêu; dự kiến kết quả; địa bàn triển khai và thời gian thực hiện; tên tổ chức được giao chủ trì dự án hoặc áp dụng phương thức đấu thầu để lựa chọn tổ chức chủ trì dự án và kinh phí thực hiện dự án; phạm vi dự án được thực hiện từ 02 tỉnh trở lên, trừ trường hợp đặc thù do Bộ trưởng quyết định.
3. Kế hoạch khuyến nông hàng năm là tập hợp các nội dung hoạt động khuyến nông thực hiện trong năm kế hoạch đã được Bộ phê duyệt.
4. Mô hình trình diễn
(viết tắt là mô hình) là một nội dung của dự án khuyến nông được thực hiện nhằm áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, tiến bộ về quản lý, có quy mô phù hợp để làm mẫu nhân ra diện rộng.
5. Điểm trình diễn là cụ thể hoá của mô hình được thực hiện tập trung tại một điểm sản xuất với quy mô phù hợp đối với từng dự án.
6. Nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên là các nhiệm vụ khuyến nông được thực hiện thường xuyên hàng năm để phục vụ hoạt động chung của hệ thống khuyến nông cả nước và các nhiệm vụ chung của Bộ, ngành (không trùng với các nội dung thuộc các chương trình, dự án khuyến nông đã phê duyệt), gồm các nhóm nhiệm vụ sau:
a) Thông tin tuyên truyền: hội thi, hội chợ, diễn đàn, tọa đàm, tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng; bản tin và trang tin điện tử Khuyến nông Việt Nam; xây dựng cơ sở dữ liệu, tài liệu
khuyến nông;
b) Đào tạo huấn luyện: tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ khuyến nông các cấp và các đơn vị tham gia hoạt động khuyến nông; xây dựng học liệu khuyến nông; khảo sát học tập trong và ngoài nước;
c) Hội nghị khuyến nông (cấp vùng, miền, toàn quốc);
d) Hợp tác quốc tế về khuyến nông;
đ) Mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động khuyến nông;
e) Quản lý, kiểm tra, đánh giá hoạt động khuyến nông.

Content:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chương trình khuyến nông Trung ương (viết tắt là chương trình) là chương trình khuyến nông thực hiện trong giai đoạn 05 năm, 10 năm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (viết tắt là Bộ trưởng) phê duyệt, gồm: tên chương trình; mục tiêu khái quát; các nội dung hoạt động khuyến nông chính; địa bàn triển khai; kết quả dự kiến theo từng lĩnh vực, sản phẩm chủ lực.
2. Dự án khuyến nông Trung ương (viết tắt là dự án) là dự án khuyến nông phù hợp với chương trình khuyến nông Trung ương, thời gian thực hiện từ 01 đến 03 năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (viết tắt là Bộ) phê duyệt, gồm: tên dự án; mục tiêu; dự kiến kết quả; địa bàn triển khai và thời gian thực hiện; tên tổ chức được giao chủ trì dự án hoặc áp dụng phương thức đấu thầu để lựa chọn tổ chức chủ trì dự án và kinh phí thực hiện dự án; phạm vi dự án được thực hiện từ 02 tỉnh trở lên, trừ trường hợp đặc thù do Bộ trưởng quyết định.
3. Kế hoạch khuyến nông hàng năm là tập hợp các nội dung hoạt động khuyến nông thực hiện trong năm kế hoạch đã được Bộ phê duyệt.
4. Mô hình trình diễn
(viết tắt là mô hình) là một nội dung của dự án khuyến nông được thực hiện nhằm áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, tiến bộ về quản lý, có quy mô phù hợp để làm mẫu nhân ra diện rộng.
5. Điểm trình diễn là cụ thể hoá của mô hình được thực hiện tập trung tại một điểm sản xuất với quy mô phù hợp đối với từng dự án.
6. Nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên là các nhiệm vụ khuyến nông được thực hiện thường xuyên hàng năm để phục vụ hoạt động chung của hệ thống khuyến nông cả nước và các nhiệm vụ chung của Bộ, ngành (không trùng với các nội dung thuộc các chương trình, dự án khuyến nông đã phê duyệt), gồm các nhóm nhiệm vụ sau:
a) Thông tin tuyên truyền: hội thi, hội chợ, diễn đàn, tọa đàm, tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng; bản tin và trang tin điện tử Khuyến nông Việt Nam; xây dựng cơ sở dữ liệu, tài liệu
khuyến nông;
b) Đào tạo huấn luyện: tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ khuyến nông các cấp và các đơn vị tham gia hoạt động khuyến nông; xây dựng học liệu khuyến nông; khảo sát học tập trong và ngoài nước;
c) Hội nghị khuyến nông (cấp vùng, miền, toàn quốc);
d) Hợp tác quốc tế về khuyến nông;
đ) Mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động khuyến nông;
e) Quản lý, kiểm tra, đánh giá hoạt động khuyến nông.