Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 100/2004/QĐ-TTg Đề án thành lập tăng cường cơ quan thương vụ Việt Nam ở nước ngoài 2004-2005

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2004", "sign_number": "100/2004/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2004", "sign_number": "100/2004/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2004", "sign_number": "100/2004/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2004", "sign_number": "100/2004/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/06/2004", "sign_number": "100/2004/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 100/2004/QĐ-TTg Đề án thành lập tăng cường cơ quan thương vụ Việt Nam ở nước ngoài 2004-2005

Điều 1. Phê duyệt Đề án Thành lập và tăng cường cơ quan thương vụ Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2004-2005 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nội dung chủ yếu của Đề án:
a. Xếp sắp lại, tăng cường các bộ phận thương vụ hiện có.
b. Thành lập mới cơ quan thương vụ Việt nam ở các nước và vùng lãnh thổ: Tây-ban-nha, Hà-lan, Thuỵ-sỹ, Bê-la-rus, Mê-hi-cô, Chi-lê, Bra-xin, Pa-ki-xtan, Ma-rốc, Ni-giê-ria, Li-băng, Hồng Kông (Trung Quốc), Niu Di-lân.
Mỗi cơ quan thương vụ thành lập mới được bố trí 02 biên chế.
c. Bộ Thương mại trao đổi, thống nhất với Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về việc điều chỉnh biên chế của các cơ quan thương vụ tại Nhật Bản, Bỉ, Trung Quốc, Nga, U-cra-i-na và U-dơ-bê-kit-xtan.
d. Hàng năm, Bộ Thương mại xây dựng dự toán kinh phí cấp cho các cơ quan thương vụ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt căn cứ vào số lượng biên chế, nhiệm vụ được giao, địa bàn hoạt động, nhu cầu tìm kiếm, thu thập thông tin và kế hoạch công tác của từng thương vụ.
đ. Để bảo đảm trụ sở làm việc cho hệ thống cơ quan thương vụ, Bộ thương mại làm việc với Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao lập dự toán ngân sách trình các cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
e. Căn cứ nhu cầu công tác của từng địa bàn, Bộ Thương mại lựa chọn và đề nghị Bộ Ngoại giao bổ nhiệm hàm ngoại giao cho cán bộ làm việc tại các cơ quan thương vụ theo quy định của Pháp lệnh về hàm, cấp ngoại giao và Nghị định số 13/CP ngày 16/3/1996 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

Content:
Nội dung chủ yếu của Đề án:
a. Xếp sắp lại, tăng cường các bộ phận thương vụ hiện có.
b. Thành lập mới cơ quan thương vụ Việt nam ở các nước và vùng lãnh thổ: Tây-ban-nha, Hà-lan, Thuỵ-sỹ, Bê-la-rus, Mê-hi-cô, Chi-lê, Bra-xin, Pa-ki-xtan, Ma-rốc, Ni-giê-ria, Li-băng, Hồng Kông (Trung Quốc), Niu Di-lân.
Mỗi cơ quan thương vụ thành lập mới được bố trí 02 biên chế.
c. Bộ Thương mại trao đổi, thống nhất với Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về việc điều chỉnh biên chế của các cơ quan thương vụ tại Nhật Bản, Bỉ, Trung Quốc, Nga, U-cra-i-na và U-dơ-bê-kit-xtan.
d. Hàng năm, Bộ Thương mại xây dựng dự toán kinh phí cấp cho các cơ quan thương vụ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt căn cứ vào số lượng biên chế, nhiệm vụ được giao, địa bàn hoạt động, nhu cầu tìm kiếm, thu thập thông tin và kế hoạch công tác của từng thương vụ.
đ. Để bảo đảm trụ sở làm việc cho hệ thống cơ quan thương vụ, Bộ thương mại làm việc với Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao lập dự toán ngân sách trình các cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
e. Căn cứ nhu cầu công tác của từng địa bàn, Bộ Thương mại lựa chọn và đề nghị Bộ Ngoại giao bổ nhiệm hàm ngoại giao cho cán bộ làm việc tại các cơ quan thương vụ theo quy định của Pháp lệnh về hàm, cấp ngoại giao và Nghị định số 13/CP ngày 16/3/1996 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.