Document: Khoản 1 Điều 6 Thông tư 06/2022/TT-UBDT chế độ báo cáo công tác dân tộc mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "06/2022/TT-UBDT", "signer": "Hầu A Lềnh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "06/2022/TT-UBDT", "signer": "Hầu A Lềnh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "06/2022/TT-UBDT", "signer": "Hầu A Lềnh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "06/2022/TT-UBDT", "signer": "Hầu A Lềnh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "06/2022/TT-UBDT", "signer": "Hầu A Lềnh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 6 Thông tư 06/2022/TT-UBDT chế độ báo cáo công tác dân tộc mới nhất

Điều 6. Chế độ báo cáo công tác dân tộc định kỳ
1. Báo cáo tháng và báo cáo quý
a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả công tác dân tộc tháng, quý, và nhiệm vụ trọng tâm kỳ báo cáo tiếp theo ....(ghi tháng hoặc kỳ báo cáo cụ thể thực hiện báo cáo);
Thực hiện lồng ghép báo cáo tháng 3 vào báo cáo quý I; báo cáo tháng 9 vào báo cáo quý III.
b) Nội dung yêu cầu của báo cáo;
- Đánh giá công tác quản lý, điều hành của Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh.
- Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
- Đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các chương trình, dự án, đề án, chính sách dân tộc được giao tham mưu quản lý, chỉ đạo, thực hiện.
- Tổng hợp, đánh giá tình hình vùng dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN); báo cáo cần nêu rõ tình hình nổi bật, những vấn đề cần lưu ý, có số liệu, nhận định, đánh giá và kiến nghị, đề xuất các giải pháp để ổn định tình hình vùng DTTS&MN.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện nhiệm vụ; nêu các ưu điểm, tồn tại, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của tồn tại, hạn chế; các đề xuất kiến nghị ...
c) Đối tượng báo cáo: Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh;
d) Cơ quan nhận báo cáo: Ủy ban Dân tộc;
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo;
Báo cáo bằng văn bản gửi Ủy ban Dân tộc theo địa chỉ: Ủy ban Dân tộc, số 349, Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội; bản điện tử gửi theo địa chỉ email: hethongbaocao@cema.gov.vn và trên trục liên thông văn bản quốc gia của Ủy ban Dân tộc.
e) Thời hạn gửi báo cáo;
- Đối với báo cáo tháng: Trước ngày 20 của tháng báo cáo.
- Đối với báo cáo quý: Trước ngày 20 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo:
f) Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng tháng, quý;
g) Thời gian chốt số liệu báo cáo (theo Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP);
- Đối với báo cáo tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.
- Đối với báo cáo quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
h) Mẫu đề cương báo cáo;
- Báo cáo kết quả công tác dân tộc tháng, quý, và nhiệm vụ trọng tâm tháng, quý (tiếp theo) của Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh theo Phụ lục số I.

Content:
Báo cáo tháng và báo cáo quý
a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả công tác dân tộc tháng, quý, và nhiệm vụ trọng tâm kỳ báo cáo tiếp theo ....(ghi tháng hoặc kỳ báo cáo cụ thể thực hiện báo cáo);
Thực hiện lồng ghép báo cáo tháng 3 vào báo cáo quý I; báo cáo tháng 9 vào báo cáo quý III.
b) Nội dung yêu cầu của báo cáo;
- Đánh giá công tác quản lý, điều hành của Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh.
- Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
- Đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các chương trình, dự án, đề án, chính sách dân tộc được giao tham mưu quản lý, chỉ đạo, thực hiện.
- Tổng hợp, đánh giá tình hình vùng dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN); báo cáo cần nêu rõ tình hình nổi bật, những vấn đề cần lưu ý, có số liệu, nhận định, đánh giá và kiến nghị, đề xuất các giải pháp để ổn định tình hình vùng DTTS&MN.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện nhiệm vụ; nêu các ưu điểm, tồn tại, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của tồn tại, hạn chế; các đề xuất kiến nghị ...
c) Đối tượng báo cáo: Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh;
d) Cơ quan nhận báo cáo: Ủy ban Dân tộc;
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo;
Báo cáo bằng văn bản gửi Ủy ban Dân tộc theo địa chỉ: Ủy ban Dân tộc, số 349, Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội; bản điện tử gửi theo địa chỉ email: hethongbaocao@cema.gov.vn và trên trục liên thông văn bản quốc gia của Ủy ban Dân tộc.
e) Thời hạn gửi báo cáo;
- Đối với báo cáo tháng: Trước ngày 20 của tháng báo cáo.
- Đối với báo cáo quý: Trước ngày 20 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo:
f) Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng tháng, quý;
g) Thời gian chốt số liệu báo cáo (theo Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP);
- Đối với báo cáo tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.
- Đối với báo cáo quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
h) Mẫu đề cương báo cáo;
- Báo cáo kết quả công tác dân tộc tháng, quý, và nhiệm vụ trọng tâm tháng, quý (tiếp theo) của Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh theo Phụ lục số I.