Document: Điều 2 Quyết định 213/2004/QĐ-UB  mức thu quản lý sử dụng phí

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/12/2004", "sign_number": "213/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/12/2004", "sign_number": "213/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/12/2004", "sign_number": "213/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/12/2004", "sign_number": "213/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/12/2004", "sign_number": "213/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 213/2004/QĐ-UB  mức thu quản lý sử dụng phí có nội dung như sau:

Điều 2. Mức thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
1) Mức thu đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè:
a) Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng lề đường, vỉa hè vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thường xuyên (cả ban ngày và ban đêm) phải nộp mức phí tính theo từng loại đường phố như sau:

STT

Loại đường phố

Mức thu (đồng/m2/tháng)

1

Loại 1

30.000

2

Loại 2

20.000

3

Loại 3

15.000

4

Loại 4

10.000

5

Loại 5

5.000

Trường hợp thời gian sử dụng không liên tục trong cả ngày (chỉ sử dụng một buổi); các đối tượng được phép sử dụng để đặt bảng hiệu, tập kết vật liệu xây dựng thì chỉ tính thu bằng 50% mức thu nêu trên (tính theo từng loại đường).
b) Mức thu phí đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè để đậu đỗ ô tô, trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô:

STT

Loại đường phố

Mức thu (đồng/m2/tháng)

1

Loại 1

10.000

2

Loại 2

8.000

3

Loại 3

6.000

4

Loại 4

4.000

5

Loại 5

2.000

2) Mức thu đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước:
a) Mức thu phí đối với bến, bãi đổ xe; bến, bãi ven sông tập kết vật liệu, neo đậu tàu, thuyền (không nằm trong khu vực cầu cảng, bến cảng) được áp dụng mức thu thống nhất là: l0.000đ/m2/tháng.
b) Mức thu phí đối với mặt nước:
+ Các trường hợp sử dụng mặt nước để kinh doanh như: các điểm neo đậu tàu thuyền du lịch để đón, đưa khách; tàu thuyền vận chuyển, tập kết hàng hoá, vật liệu thì mức thu phí là 5.000đồng/1ượt/phương tiện hoặc 50.000đồng/tháng/phương tiện.
+ Không thu phí đối với trường hợp tàu, thuyền vào neo đậu để tránh bão.
3) Mức thu đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè, bến bãi, mặt nước... để quảng cáo:
Mức thu đối với bảng, biển, panô quảng cáo:

Vị trí

Loại đường phố

Trên lề đường, vỉa hè (đồng/m2/năm)

Nơi giao nhau (đồng/m2/năm)

Trên dãi phân cách (đồng/m2/năm)

Loại 1

75.000

150.000

300.000

Loại 2

50.000

100.000

300.000

Loại 3

30.000

60.000

Loại 4 và loại còn lại

20.000

40.000

- Đối với các vị trí đặc biệt: ven bờ Sông Hàn, nhà ga, bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, 2 đầu cầu Sông Hàn... mức thu tối thiểu là 300.000đồng/m2 và tổ chức đấu giá nếu có từ 2 đối tượng trở lên cùng muốn thuê.
- Đối với kiệt, hẻm: Khoảng cách từ biển quảng cáo đến đường phố chính (tính từ tường trước của nhà mặt tiền) trên 25 mét tính giảm 20% so với quảng cáo ở vỉa hè đường phố chính.
- Các vị trí khác: tính theo kiệt, hẻm.
b) Mức thu đối với băng rôn, phướn và các hình thức tương tự.

STT

Vị trí treo đặt

Mức thu đề xuất
(đồng/ cái )

1

Trên dải phân cách đường

300.000

2

Trên vỉa hè, lề đường nơi giao nhau

260.000

3

Trên vỉa hè, lề đường:

- Loại 1

180.000

- Loại 2

120.000

- Loại 3

70.000

- Loại 4 và loại còn lại

50.000

c) Mức thu đối với vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác: 300.000đồng/một phương tiện quảng cáo.
Mức thu phí đối với hình thức quảng cáo tại điểm b và điểm c khoản 3 điều này áp dụng cho mỗi lần cấp phép. Tuỳ theo hoạt động quảng cáo có xác định hoặc không xác định thời hạn thì thời hạn quảng cáo tối đa cũng không quá 15 ngày làm việc.
4) Mức thu đối với việc sử dụng cầu cảng, bến cảng:

Số TT

DANH MỤC THU

Đơn vị tính

MỨC THU

A

B

C

D

1

Nước đá cây

Đồng/ cây

300

2

Đối với tàu thuyền các loại:

2.1

Đối với tàu thuyền các loại vào mua bán hoặc khai thác dịch vụ hậu cần:

Đồng/lần cập bến (không quá 12 giờ)

- Tàu thuyền không lắp máy

nt

Tối đa 1.000

- Tàu thuyền có công suất nhỏ hơn hoặc bằng 10CV

nt

Từ 3.000 đến 5.000

- Tàu thuyền 10CV đến 22CV

nt

Từ 10.000 đến 15.000

- Tàu thuyền trên 22CV đến 45CV

nt

Từ 15.000 đến 20.000

- Tàu thuyền trên 45CV đến 60CV

nt

Từ 20.000 đến 25.000

- Tàu thuyền trên 60CV đến 90CV

nt

Từ 25.000 đến 30.000

- Tàu thuyền trên 90CV đến 150CV

nt

Từ 30.000 đến 35.000

- Tàu thuyền có công suất trên 150CV

nt

Từ 35.000 đến 40.000

Nếu quá thời gian qui định nhưng không ra khỏi cảng thì phải nộp phí lưu bến, bãi, cầu từ 10% đến 30% mức thu phí/giờ

2.2

Đối với tàu thuyền vào neo đậu bình thường:

- Neo đậu không thường xuyên

Đồng / ngày

1.000

- Neo đậu thường xuyên

Đồng / tháng

10.000

3

Đối với phương tiện vận tải các loại:

3.1

Đối với tàu thuyền vận tải hàng hóa

Đồng/tấn đăng ký / lần

5.000

3.2

Đối với phương tiện vận tải cơ giới

- Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn

Đồng/lần vào ra không qua đêm

15.000

- Xe có trọng tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn

nt

20.000

- Xe có trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

nt

40.000

- Xe có trọng tải từ 10 tấn trở lên

nt

50.000

- Xe khách các loại

nt

10.000

3.3

Đối với phương tiện vận tải thô sơ

Đối tượng vận chuyển không thường xuyên:

- Xe ba gác máy, xe lam

Đồng/lần vào ra cảng

3.000

- Xe môtô thồ, xe ba gác đạp

nt

2.000

- Xích lô

nt

1.000

- Xe ba gác máy, xe lam

Đồng / tháng

60.000

- Xe môtô thồ, xe ba gác đạp

nt

30.000

- Xích lô

nt

10.000

Content:
Điều 2. Mức thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
1) Mức thu đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè:
a) Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng lề đường, vỉa hè vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thường xuyên (cả ban ngày và ban đêm) phải nộp mức phí tính theo từng loại đường phố như sau:

STT

Loại đường phố

Mức thu (đồng/m2/tháng)

1

Loại 1

30.000

2

Loại 2

20.000

3

Loại 3

15.000

4

Loại 4

10.000

5

Loại 5

5.000

Trường hợp thời gian sử dụng không liên tục trong cả ngày (chỉ sử dụng một buổi); các đối tượng được phép sử dụng để đặt bảng hiệu, tập kết vật liệu xây dựng thì chỉ tính thu bằng 50% mức thu nêu trên (tính theo từng loại đường).
b) Mức thu phí đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè để đậu đỗ ô tô, trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô:

STT

Loại đường phố

Mức thu (đồng/m2/tháng)

1

Loại 1

10.000

2

Loại 2

8.000

3

Loại 3

6.000

4

Loại 4

4.000

5

Loại 5

2.000

2) Mức thu đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước:
a) Mức thu phí đối với bến, bãi đổ xe; bến, bãi ven sông tập kết vật liệu, neo đậu tàu, thuyền (không nằm trong khu vực cầu cảng, bến cảng) được áp dụng mức thu thống nhất là: l0.000đ/m2/tháng.
b) Mức thu phí đối với mặt nước:
+ Các trường hợp sử dụng mặt nước để kinh doanh như: các điểm neo đậu tàu thuyền du lịch để đón, đưa khách; tàu thuyền vận chuyển, tập kết hàng hoá, vật liệu thì mức thu phí là 5.000đồng/1ượt/phương tiện hoặc 50.000đồng/tháng/phương tiện.
+ Không thu phí đối với trường hợp tàu, thuyền vào neo đậu để tránh bão.
3) Mức thu đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè, bến bãi, mặt nước... để quảng cáo:
Mức thu đối với bảng, biển, panô quảng cáo:

Vị trí

Loại đường phố

Trên lề đường, vỉa hè (đồng/m2/năm)

Nơi giao nhau (đồng/m2/năm)

Trên dãi phân cách (đồng/m2/năm)

Loại 1

75.000

150.000

300.000

Loại 2

50.000

100.000

300.000

Loại 3

30.000

60.000

Loại 4 và loại còn lại

20.000

40.000

- Đối với các vị trí đặc biệt: ven bờ Sông Hàn, nhà ga, bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, 2 đầu cầu Sông Hàn... mức thu tối thiểu là 300.000đồng/m2 và tổ chức đấu giá nếu có từ 2 đối tượng trở lên cùng muốn thuê.
- Đối với kiệt, hẻm: Khoảng cách từ biển quảng cáo đến đường phố chính (tính từ tường trước của nhà mặt tiền) trên 25 mét tính giảm 20% so với quảng cáo ở vỉa hè đường phố chính.
- Các vị trí khác: tính theo kiệt, hẻm.
b) Mức thu đối với băng rôn, phướn và các hình thức tương tự.

STT

Vị trí treo đặt

Mức thu đề xuất
(đồng/ cái )

1

Trên dải phân cách đường

300.000

2

Trên vỉa hè, lề đường nơi giao nhau

260.000

3

Trên vỉa hè, lề đường:

- Loại 1

180.000

- Loại 2

120.000

- Loại 3

70.000

- Loại 4 và loại còn lại

50.000

c) Mức thu đối với vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác: 300.000đồng/một phương tiện quảng cáo.
Mức thu phí đối với hình thức quảng cáo tại điểm b và điểm c khoản 3 điều này áp dụng cho mỗi lần cấp phép. Tuỳ theo hoạt động quảng cáo có xác định hoặc không xác định thời hạn thì thời hạn quảng cáo tối đa cũng không quá 15 ngày làm việc.
4) Mức thu đối với việc sử dụng cầu cảng, bến cảng:

Số TT

DANH MỤC THU

Đơn vị tính

MỨC THU

A

B

C

D

1

Nước đá cây

Đồng/ cây

300

2

Đối với tàu thuyền các loại:

2.1

Đối với tàu thuyền các loại vào mua bán hoặc khai thác dịch vụ hậu cần:

Đồng/lần cập bến (không quá 12 giờ)

- Tàu thuyền không lắp máy

nt

Tối đa 1.000

- Tàu thuyền có công suất nhỏ hơn hoặc bằng 10CV

nt

Từ 3.000 đến 5.000

- Tàu thuyền 10CV đến 22CV

nt

Từ 10.000 đến 15.000

- Tàu thuyền trên 22CV đến 45CV

nt

Từ 15.000 đến 20.000

- Tàu thuyền trên 45CV đến 60CV

nt

Từ 20.000 đến 25.000

- Tàu thuyền trên 60CV đến 90CV

nt

Từ 25.000 đến 30.000

- Tàu thuyền trên 90CV đến 150CV

nt

Từ 30.000 đến 35.000

- Tàu thuyền có công suất trên 150CV

nt

Từ 35.000 đến 40.000

Nếu quá thời gian qui định nhưng không ra khỏi cảng thì phải nộp phí lưu bến, bãi, cầu từ 10% đến 30% mức thu phí/giờ

2.2

Đối với tàu thuyền vào neo đậu bình thường:

- Neo đậu không thường xuyên

Đồng / ngày

1.000

- Neo đậu thường xuyên

Đồng / tháng

10.000

3

Đối với phương tiện vận tải các loại:

3.1

Đối với tàu thuyền vận tải hàng hóa

Đồng/tấn đăng ký / lần

5.000

3.2

Đối với phương tiện vận tải cơ giới

- Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn

Đồng/lần vào ra không qua đêm

15.000

- Xe có trọng tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn

nt

20.000

- Xe có trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

nt

40.000

- Xe có trọng tải từ 10 tấn trở lên

nt

50.000

- Xe khách các loại

nt

10.000

3.3

Đối với phương tiện vận tải thô sơ

Đối tượng vận chuyển không thường xuyên:

- Xe ba gác máy, xe lam

Đồng/lần vào ra cảng

3.000

- Xe môtô thồ, xe ba gác đạp

nt

2.000

- Xích lô

nt

1.000

- Xe ba gác máy, xe lam

Đồng / tháng

60.000

- Xe môtô thồ, xe ba gác đạp

nt

30.000

- Xích lô

nt

10.000