Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 79/QĐ-UBND 2023 giải pháp phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "19/01/2023", "sign_number": "79/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "19/01/2023", "sign_number": "79/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "19/01/2023", "sign_number": "79/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "19/01/2023", "sign_number": "79/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "19/01/2023", "sign_number": "79/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 79/QĐ-UBND 2023 giải pháp phát triển kinh tế xã hội dự toán ngân sách Lạng Sơn

Điều 1. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh năm 2023 như sau:
...
6. Tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp thúc đẩy giải ngân kế hoạch đầu tư công và các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2023
Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án quan trọng liên vùng, dự án trọng điểm, cấp thiết của tỉnh. Khẩn trương, quyết liệt, hiệu quả trong chuẩn bị đầu tư, phân bổ vốn; điều hòa linh hoạt vốn giữa các nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công, rà soát cắt giảm kế hoạch vốn của dự án triển khai chậm để bổ sung vốn cho dự án có khả năng giải ngân và có nhu cầu bổ sung vốn, trong đó ưu tiên bố trí vốn cho các dự án trọng điểm có tính chất lan tỏa, liên kết vùng, thúc đẩy tăng trưởng, có khả năng hấp thụ vốn, bảo đảm đúng quy định và giải ngân hết kế hoạch vốn được giao; phấn đấu giải ngân hết 100% vốn kế hoạch đầu tư công. Đề cao kỷ luật, kỷ cương đầu tư công, nhất là vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu; tập trung tháo gỡ vướng mắc, tăng cường hiệu quả tổ chức thực hiện theo nguyên tắc hậu kiểm, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở, làm chậm tiến độ giao vốn, giải ngân vốn. Kết quả thực hiện giải ngân là một nội dung đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ năm 2023.
6.1. Phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2023 đúng quy định, đẩy nhanh tiến độ giải ngân, bảo đảm tuân thủ điều kiện, thủ tục, thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định tại: Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội: số 69/2022/QH15 ngày 11/11/2022 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023, số 70/2022/QH15 ngày 11/11/2022 về phân bổ ngân sách Trung ương năm 2023; Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 03/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2023; Công điện số 13/CĐ-BKHĐT ngày 29/12/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2023 và các Nghị quyết của HĐND tỉnh; các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh; nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ đối ứng ngân sách địa phương thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
6.2. Các chủ đầu tư ban hành kế hoạch giải ngân và phân công lãnh đạo chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ thực hiện các dự án ngay từ đầu năm, tập trung các dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án trọng điểm, có tác động liên vùng, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững,... Thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án, chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện triển khai thực hiện dự án, nghiên cứu, có giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong giải ngân vốn đầu tư công, nhất là công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
6.3. Đối với kế hoạch vốn đầu tư công chưa bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh quản lý: các chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị khẩn trương triển khai kế hoạch đầu tư công ngay trong quý I/2023, ban hành kế hoạch thực hiện và giải ngân chi tiết theo tháng, quý đối với từng dự án, báo cáo UBND tỉnh, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh trước ngày 15/02/2023, với mục tiêu đến hết niên độ ngân sách năm 2023 hoàn thành giải ngân 100% kế hoạch được giao, trong đó:
(1) Đối với nhóm dự án hoàn thành đến ngày 31/12/2022: chủ đầu tư hoàn thành thủ tục hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện giải ngân 100% kế hoạch vốn trong tháng 6/2023;
(2) Đối với nhóm dự án chuyển tiếp: chủ đầu tư đôn đốc nhà thầu triển khai ngay từ đầu năm, hoàn thành giải ngân tối thiểu 40% kế hoạch vốn đến hết ngày 30/6/2023, giải ngân tối thiểu 70% kế hoạch vốn đến hết ngày 30/9/2023; giải ngân 100% kế hoạch vốn đến hết ngày 31/12/2023;
(3) Đối với nhóm dự án khởi công mới năm 2023: chủ đầu tư thực hiện hoàn thành thủ tục chuẩn bị đầu tư (phê duyệt dự án, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, lựa chọn nhà thầu, giải phóng mặt bằng) bảo đảm khởi công chậm nhất trong tháng 6/2023 và giải ngân đến hết ngày 30/9/2023 đạt tối thiểu 30% kế hoạch vốn; giải ngân 100% kế hoạch vốn đến hết ngày 31/12/2023. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có dự án khởi công mới thực hiện trên địa bàn chủ động phối hợp với chủ đầu tư triển khai công tác giải phóng mặt bằng ngay khi dự án được phê duyệt đầu tư, bảo đảm bàn giao mặt bằng khởi công chậm nhất trong tháng 6/2023.
(4) Đối với các dự án được bố trí thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư (chủ trương đầu tư) trong năm 2023: các đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư chủ động lập, trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, hoàn thành hồ sơ trình thẩm định phê duyệt chủ trương chậm nhất trong tháng 6/2023, trình thẩm định phê duyệt dự án chậm nhất trong tháng 10/2023.
(5) Riêng nhóm dự án sử dụng vốn nước ngoài (ODA) xây dựng kế hoạch thực hiện và giải ngân chi tiết cần rà soát, đánh giá đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện, xác định việc giải ngân nguồn vốn nêu trên là nhiệm vụ trọng tâm chỉ đạo, điều hành trong kế hoạch thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công, chủ động phân loại các nhóm khó khăn, vướng mắc và đề xuất phương án xử lý, báo cáo UBND tỉnh, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xem xét, tháo gỡ.
(6) Đối với dự án đã được phê duyệt quyết toán còn thiếu vốn dưới 300 triệu đồng: các chủ đầu tư chủ động rà soát lập hồ sơ, hoàn thành tổng hợp danh mục gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trong tháng 02/2023, trình UBND tỉnh giao chi tiết.
- Các chủ đầu tư thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2023 theo định kỳ (hằng tháng, quý và cả năm) về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo quy định; chủ động rà soát, đề xuất cắt giảm kế hoạch vốn đối với các dự án triển khai chậm, bổ sung vốn cho các dự án có khối lượng hoàn thành cao, bảo đảm giải ngân hết kế hoạch vốn được giao và theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh;
6.4. Đối với kế hoạch vốn (vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia:
- Thực hiện phân bổ theo Quyết định giao vốn của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Trung ương; các Nghị quyết của HĐND tỉnh: Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương; quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; cơ chế huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; quy định tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Các dự án đầu tư xây dựng đáp ứng quy định tại Điều 14 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ thì thực hiện theo cơ chế đặc thù triển khai thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ; các cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư phải sử dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc sử dụng thiết kế lặp lại, sử dụng lại thiết kế thì việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình xây dựng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định tại Thông tư số 13/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Trường hợp các cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư, UBND các huyện, thành phố không thực hiện theo cơ chế này thì Kho bạc Nhà nước kiên quyết không giải ngân vốn, cơ quan tài chính không thẩm tra quyết toán. Các sở chuyên ngành (gồm các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) theo chức năng, nhiệm vụ tiếp tục chủ trì rà soát, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh ban hành mới hoặc điều chỉnh thiết kế mẫu đã có bảo đảm phù hợp thực tế triển khai trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố.
- Các cơ quan chủ trì tham mưu tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (gồm các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh) chủ động theo dõi, tham mưu điều chỉnh kế hoạch triển khai thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2023 đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra, giải ngân 100% kế hoạch vốn năm 2023 và kế hoạch vốn năm 2022 kéo dài thực hiện sang năm 2023. UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia chủ động rà soát, đề xuất điều chỉnh kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2023 (nếu có) gửi về cơ quan chủ trì tham mưu tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia xem xét tổng hợp trình điều chỉnh theo quy định tại Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND ngày 02/11/2022 của UBND tỉnh ban hành quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Các chủ đầu tư dự án cấp tỉnh sử dụng nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia năm 2023 khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư, hoàn thành chậm nhất trong quý I/2023; thực hiện giải ngân tối thiểu 40% kế hoạch vốn trước ngày 30/6/2023, hoàn thành giải ngân tối thiểu 60% kế hoạch vốn trước ngày 30/9/2023 và hoàn thành 100% kế hoạch vốn trước 31/12/2023 (bao gồm cả kế hoạch vốn năm 2022 kéo dài sang thực hiện năm 2023).
- Định kỳ hằng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm, UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia báo cáo tình hình thực hiện về các cơ quan chủ trì tham mưu tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; các cơ quan chủ trì tham mưu tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện, Kho bạc Nhà nước chi nhánh tỉnh Lạng Sơn báo cáo kết quả giải ngân vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (gồm cả vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo quy định tại Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND .
- Năm 2023 tập trung thực hiện rà soát, điều chỉnh đối với kế hoạch vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025: UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị được giao kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 rà soát đánh giá khả năng thực hiện các chỉ tiêu của huyện, thành phố trong giai đoạn 2021-2025 và hằng năm; đề xuất phương án thực hiện, phương án huy động nguồn lực ngoài kế hoạch vốn đã được phê duyệt để triển khai thực hiện hoàn thành mục tiêu; trường hợp xác định không đạt mục tiêu nhiệm vụ được giao thì phải báo cáo về cơ quan chủ trì tham mưu tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia. Cơ quan chủ trì tham mưu tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, báo cáo UBND tỉnh phương án thực hiện (bao gồm cả xem xét việc điều chỉnh các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch thực hiện tại Quyết định số 1180/QĐ-UBND) hoặc báo cáo Bộ, ngành Trung ương theo quy định; đồng thời rà soát kế hoạch thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, đề xuất điều chỉnh, xem xét bổ sung làm cơ sở đánh giá việc thực hiện kế hoạch hằng năm, giữa kỳ, tổng kết giai đoạn theo quy định của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP. Chủ động theo dõi, nắm bắt, rà soát, tổng hợp, phân loại các khó khăn, vướng mắc và đề xuất phương án thực hiện.
6.5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và cơ quan liên quan tổ chức kiểm điểm, đánh giá kết quả giải ngân hằng tháng, kịp thời báo cáo, đề xuất giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
6.6. Đối với nguồn vượt thu ngân sách chi cho đầu tư phát triển (nếu có): xử lý nợ xây dựng cơ bản các dự án hoàn thành, quyết toán chưa cân đối được đủ vốn trong kế hoạch trung hạn 2016 - 2020 và các dự án trong giai đoạn 2021 - 2025; hỗ trợ công tác giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng một số dự án trọng điểm, cấp bách.
6.7. Đối với công tác lập, thẩm tra, thẩm định: nâng cao công tác quản lý nhà nước, chất lượng thẩm định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công, kiểm soát chặt chẽ các khâu thẩm định khảo sát, thiết kế, dự toán, thanh quyết toán các dự án đầu tư xây dựng. Đối với các dự án đang triển khai, không thực hiện bổ sung hạng mục, điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư (trừ trường hợp thực sự cần thiết); việc bổ sung quy mô, tăng tổng mức đầu tư, sử dụng nguồn vốn dự phòng của các dự án phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. Các sở chuyên ngành (gồm các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công Thương), UBND các huyện, thành phố chỉ đạo bộ phận phụ trách thẩm định dự án, thiết kế xây dựng công trình tập trung ưu tiên đẩy nhanh tiến độ thẩm định các dự án trọng điểm, dự án chuẩn bị đầu tư năm 2023.
6.8. Đối với công tác đấu thầu: tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 47/CT-TTg ngày 27/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh công tác đấu thầu trong các dự án đầu tư phát triển và hoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng vốn nhà nước; thực hiện nghiêm túc, triệt để việc chỉ định thầu phải đúng với quy định Luật Đấu thầu; thực hiện lộ trình đấu thầu qua mạng theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 37 Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, cụ thể:
“2. Năm 2023:
...
b) Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải bảo đảm tổng số lượng gói thầu đạt tối thiểu 90% số lượng gói thầu và tối thiểu 80% tổng giá trị gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ;

Content:
Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải bảo đảm tổng số lượng gói thầu đạt tối thiểu 90% số lượng gói thầu và tối thiểu 80% tổng giá trị gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ;