Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2468/QĐ-TTg duyệt phát triển thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế văn hóa Bắc Trung bộ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "2468/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "2468/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "2468/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "2468/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "2468/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2468/QĐ-TTg duyệt phát triển thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế văn hóa Bắc Trung bộ

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An thành trung tâm kinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung bộ đến năm 2020 theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường và củng cố an ninh quốc phòng, xây dựng hệ thống chính trị, nền hành chính trong sạch, vững mạnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Chức năng
- Đầu tàu tăng trưởng và giải quyết các nhiệm vụ trọng yếu về phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An và vùng Bắc Trung bộ.
- Trung tâm về tài chính, thương mại, du lịch, khoa học - công nghệ, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ cao, y tế, văn hóa, thể thao, giáo dục đào tạo của vùng Bắc Trung bộ.
- Đầu mối giao thông, cửa ngõ quan trọng của vùng Bắc Trung bộ, cả nước và quốc tế.
2. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thành phố Vinh trở thành thành phố văn minh, hiện đại, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Nghệ An; trung tâm vùng Bắc Trung bộ về các lĩnh vực tài chính, thương mại, du lịch, khoa học - công nghệ, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ cao, y tế, văn hóa, thể thao, giáo dục - đào tạo; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc xứ Nghệ, xã hội phát triển, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao.
3. Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng (theo giá so sánh 2010) bình quân đạt khoảng 12,5 - 13,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, tổng giá trị gia tăng (theo giá hiện hành) chiếm khoảng 39 - 41% tổng GDP của tỉnh; giá trị gia tăng bình quân đầu người đạt khoảng 141,7 triệu đồng.
- Cơ cấu kinh tế (theo giá trị gia tăng): Ngành công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 33 - 34%; dịch vụ khoảng 65 - 66%; nông nghiệp và thủy sản khoảng 0,5 - 1,0%.
- Giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP bình quân khoảng 1,0 - 1,5%/năm.
b) Về phát triển xã hội
- Duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,5%/năm; đến năm 2020, tỷ lệ dân số thành thị đạt khoảng 78%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 7,5%; tỷ lệ trẻ em tử vong dưới 5 tuổi dưới 16‰; số bác sỹ/vạn dân đạt 47 bác sỹ.
- Tiếp tục giảm tỷ lệ nghèo (theo chuẩn mới) bình quân khoảng 0,1 - 0,2 điểm%/năm; phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn giảm còn dưới 0,5% và giảm nghèo bền vững đối với những hộ cận nghèo.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70% vào năm 2020, trong đó qua đào tạo nghề đạt 46%.
- Tập trung tối đa các nguồn lực triển khai xây dựng chương trình nông thôn mới, phấn đấu đến năm 2020, đạt 100% xã hoàn thành chương trình.
c) Bảo vệ môi trường
- Đến năm 2020, đảm bảo 100% dân cư thành thị, nông thôn được sử dụng nước sạch; 100% các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn có hệ thống xử lý nước thải tập trung; chất thải rắn, rác thải y tế được thu gom và xử lý.
- Khắc phục ô nhiễm môi trường, trước hết ở những nơi đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái, từng bước nâng cao chất lượng môi trường. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
d) Quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội
- Xây dựng thế trận quốc phòng gắn với xây dựng tỉnh, thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới. Tập trung xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu. Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
- Đẩy mạnh công tác phòng, chống các tệ nạn xã hội. Tăng nhanh số xã phường trong sạch, vững mạnh, không có tệ nạn xã hội, tiến tới xây dựng thành phố trở thành địa bàn văn minh, lịch sự, có đời sống văn hóa xã hội trong sạch, lành mạnh.
III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển về tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm
- Phát triển hệ thống tín dụng, ngân hàng theo hướng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ: Kiểm toán, bảo hiểm, cho thuê tài chính, tư vấn tài chính, thị trường chứng khoán, giao dịch bất động sản quy mô vùng; xây dựng trung tâm giao dịch chứng khoán, từng bước hình thành trung tâm tài chính vùng Bắc Trung bộ tại thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò tạo đột phá cho sự phát triển và hoàn thiện thị trường tài chính tín dụng; từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ.
- Thu hút các ngân hàng lớn trong và ngoài nước, công ty tài chính, bảo hiểm, các công ty chứng khoán thành lập các chi nhánh tại tỉnh. Phát triển hệ thống tổ chức tín dụng đa năng theo hướng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả, vững chắc với cấu trúc đa dạng về quy mô, loại hình.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi minh bạch để thu hút nguồn lực, tạo tiền đề cho việc hình thành thị trường một cách đầy đủ, từng bước đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của nhân dân trong vùng.
2. Phát triển lĩnh vực thương mại
- Xây dựng thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò trở thành trung tâm thương mại của vùng Bắc Trung bộ với chức năng đầu mối xuất, nhập khẩu, tập kết, trung chuyển, phân phối, vận chuyển hàng hóa và dịch vụ; là trung tâm xúc tiến, giao dịch thương mại và các dịch vụ khác.
- Huy động tối đa nguồn lực tập trung đầu tư xây dựng các công trình quan trọng, thiết yếu, trong đó chú trọng phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp; tăng cường xúc tiến, kêu gọi đầu tư vào các dự án thương mại trọng điểm như: Trung tâm hội chợ triển lãm khu vực Bắc Trung bộ; trung tâm logistics khu vực cảng Cửa Lò; tổng kho trung chuyển và phân phối khu vực Bắc Trung bộ; các trung tâm thương mại lớn theo Quy hoạch đã được phê duyệt.
- Làm tốt công tác thông tin, nghiên cứu thị trường, xây dựng và bảo vệ thương hiệu; tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, làm hàng giả, gian lận thương mại, chống đầu cơ nâng giá, xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm, tạo môi trường kinh doanh hấp dẫn nhằm thu hút các nhà đầu tư, tập đoàn kinh doanh thương mại, bán buôn, bán lẻ hàng đầu thế giới và Việt Nam.
3. Phát triển lĩnh vực du lịch
- Phát triển du lịch gắn với tiềm năng lợi thế của thành phố trong mối quan hệ với vùng cũng như quốc gia và quốc tế; phấn đấu trở thành điểm đến hấp dẫn, thân thiện và an toàn; là trung tâm lưu trú và phân phối khách du lịch của vùng Bắc Trung bộ.
- Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng phát triển theo chiều sâu, đảm bảo chất lượng và hiệu quả; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực cho phát triển du lịch. Phát huy vai trò hạt nhân - trung tâm trong liên kết, phát triển du lịch vùng và quốc tế đặc biệt là với nước bạn Lào, Thái Lan; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, hình thành thương hiệu du lịch thành phố Vinh. Đẩy mạnh liên kết đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho lực lượng lao động trong ngành thông qua các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch lữ hành trong và ngoài nước.
- Phát triển các cơ sở lưu trú tại các trung tâm du lịch ở thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò. Thu hút, kêu gọi đầu tư các dự án: Khu vui chơi giải trí tổng hợp, ẩm thực ở phía Nam, phía Tây Nam thành phố; khu du lịch tâm linh kết hợp vui chơi giải trí tại khu Lâm viên Núi Quyết - Bến Thủy; cụm du lịch phía Nam sông Vinh; công viên Nam Vinh, khu du lịch sinh thái gắn với cảnh quan các núi Bắc sông Cấm; nâng cấp cảng Bến Thủy thành cảng du lịch phục vụ phát triển du lịch sinh thái ven sông Lam.
- Phát triển thị xã Cửa Lò thành đô thị du lịch biển, dịch vụ tổng hợp bao gồm: Khu du lịch nghỉ dưỡng, điều dưỡng biển chất lượng cao; khu dịch vụ tổng hợp logistics gắn kết với các điểm du lịch trong và ngoài tỉnh; phát triển các khu du lịch gắn với sông Lam.
4. Phát triển khoa học - công nghệ
- Tiếp tục chuyển đổi mô hình hoạt động của các tổ chức khoa học, công nghệ công lập hoạt động dựa chủ yếu vào ngân sách nhà nước sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nguồn nhân lực cho các trung tâm như Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp vùng Bắc Trung bộ, Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn, Viện nuôi trồng thủy sản vùng Bắc Trung bộ cũng như các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn. Thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hỗ trợ các doanh nghiệp thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển trực thuộc; thu hút đầu tư xây dựng phát triển các cơ sở khoa học công nghệ chuyên ngành, cơ sở đào tạo mới.
- Xây dựng mạng lưới thông tin khoa học công nghệ trên địa bàn, trong đó tập trung vào các sàn giao dịch công nghệ quy mô vùng để liên kết với chuỗi sàn giao dịch của các Trung tâm khoa học công nghệ lớn quốc gia nhằm trao đổi thông tin công nghệ và kết nối cung - cầu trên phạm vi toàn quốc; có cơ chế nhằm khuyến khích, hỗ trợ chuyển giao công nghệ, hỗ trợ ứng dụng kết quả vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
- Gắn kết các cơ quan nghiên cứu với doanh nghiệp, mở rộng quan hệ hợp tác về phát triển khoa học, công nghệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các nước, các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, quản lý, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
5. Phát triển công nghệ thông tin
- Phát triển nhanh lĩnh vực công nghệ thông tin, truyền thông đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại và an ninh, an toàn thông tin, đáp ứng nhu cầu thông tin, liên lạc của cơ quan, doanh nghiệp và người dân; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông để phát triển các ngành kinh tế, từng bước đưa thành phố Vinh trở thành trung tâm vùng Bắc Trung bộ về công nghệ thông tin và truyền thông vào năm 2020.
- Thu hút các ngành, lĩnh vực tạo ra giá trị gia tăng lớn như: Sản xuất thiết bị phần cứng, phần mềm, dịch vụ phụ trợ của ngành công nghiệp công nghệ thông tin, truyền thông; chú trọng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đào tạo, cung ứng nhân lực chất lượng cao. Hình thành các sàn giao dịch thương mại điện tử, mạng giá trị gia tăng, hệ thống quản lý dây chuyền cung ứng.
- Đến năm 2020, đảm bảo 50 - 70% tổng số giao dịch của các ngành kinh tế được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch điện tử; 100% cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước trên địa bàn ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và điều hành; 100% các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức kinh doanh ứng dụng công nghệ thông tin một cách thường xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh; trên 80% doanh nghiệp tại thành phố Vinh thực hiện báo cáo thống kê, khai báo thuế, đăng ký và được cấp phép kinh doanh qua mạng.
6. Phát triển công nghiệp công nghệ cao
- Phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, cơ cấu lại sản xuất công nghiệp, tăng hàm lượng khoa học công nghệ cao trong các sản phẩm. Các lĩnh vực chủ yếu: Tự động hóa, vật liệu mới, công nghệ thông tin, điện tử, công nghệ sinh học, y tế, giáo dục đào tạo, đặc biệt là những lĩnh vực công nghệ cao phục vụ trực tiếp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hình thức cụm, nhóm sản phẩm tạo thành các tổ hợp (cluster) công nghiệp quy mô lớn, hiệu quả cao; hoàn thành việc xây dựng hạ tầng các khu công nghệ cao tại khu Công viên công nghệ thông tin và nghiên cứu triển khai xây dựng một số khu nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ. Đầu tư xây dựng Tổ hợp khu công nghiệp - đô thị và dịch vụ Becamex Nghệ An, các cụm công nghiệp Nghi Kim, Cửa Lò.
- Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp tiến hành đổi mới thiết bị, công nghệ hiện đại nhất là đối với các ngành, lĩnh vực có lợi thế như: Cơ khí chế tạo, điện tử, tin học, sản xuất lắp ráp ôtô, dệt, may, chế biến nông, lâm thủy sản.
- Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng sản phẩm công nghiệp công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 45% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố; tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị đạt khoảng từ 20 đến 25%/năm; giá trị giao dịch của thị trường khoa học và công nghệ tăng trung bình khoảng từ 15 đến 20%/năm.

Content:
Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường và củng cố an ninh quốc phòng, xây dựng hệ thống chính trị, nền hành chính trong sạch, vững mạnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Chức năng
- Đầu tàu tăng trưởng và giải quyết các nhiệm vụ trọng yếu về phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An và vùng Bắc Trung bộ.
- Trung tâm về tài chính, thương mại, du lịch, khoa học - công nghệ, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ cao, y tế, văn hóa, thể thao, giáo dục đào tạo của vùng Bắc Trung bộ.
- Đầu mối giao thông, cửa ngõ quan trọng của vùng Bắc Trung bộ, cả nước và quốc tế.
2. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thành phố Vinh trở thành thành phố văn minh, hiện đại, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Nghệ An; trung tâm vùng Bắc Trung bộ về các lĩnh vực tài chính, thương mại, du lịch, khoa học - công nghệ, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ cao, y tế, văn hóa, thể thao, giáo dục - đào tạo; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc xứ Nghệ, xã hội phát triển, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao.
3. Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng (theo giá so sánh 2010) bình quân đạt khoảng 12,5 - 13,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, tổng giá trị gia tăng (theo giá hiện hành) chiếm khoảng 39 - 41% tổng GDP của tỉnh; giá trị gia tăng bình quân đầu người đạt khoảng 141,7 triệu đồng.
- Cơ cấu kinh tế (theo giá trị gia tăng): Ngành công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 33 - 34%; dịch vụ khoảng 65 - 66%; nông nghiệp và thủy sản khoảng 0,5 - 1,0%.
- Giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP bình quân khoảng 1,0 - 1,5%/năm.
b) Về phát triển xã hội
- Duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,5%/năm; đến năm 2020, tỷ lệ dân số thành thị đạt khoảng 78%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 7,5%; tỷ lệ trẻ em tử vong dưới 5 tuổi dưới 16‰; số bác sỹ/vạn dân đạt 47 bác sỹ.
- Tiếp tục giảm tỷ lệ nghèo (theo chuẩn mới) bình quân khoảng 0,1 - 0,2 điểm%/năm; phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn giảm còn dưới 0,5% và giảm nghèo bền vững đối với những hộ cận nghèo.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70% vào năm 2020, trong đó qua đào tạo nghề đạt 46%.
- Tập trung tối đa các nguồn lực triển khai xây dựng chương trình nông thôn mới, phấn đấu đến năm 2020, đạt 100% xã hoàn thành chương trình.
c) Bảo vệ môi trường
- Đến năm 2020, đảm bảo 100% dân cư thành thị, nông thôn được sử dụng nước sạch; 100% các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn có hệ thống xử lý nước thải tập trung; chất thải rắn, rác thải y tế được thu gom và xử lý.
- Khắc phục ô nhiễm môi trường, trước hết ở những nơi đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái, từng bước nâng cao chất lượng môi trường. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
d) Quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội
- Xây dựng thế trận quốc phòng gắn với xây dựng tỉnh, thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới. Tập trung xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu. Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
- Đẩy mạnh công tác phòng, chống các tệ nạn xã hội. Tăng nhanh số xã phường trong sạch, vững mạnh, không có tệ nạn xã hội, tiến tới xây dựng thành phố trở thành địa bàn văn minh, lịch sự, có đời sống văn hóa xã hội trong sạch, lành mạnh.
III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển về tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm
- Phát triển hệ thống tín dụng, ngân hàng theo hướng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ: Kiểm toán, bảo hiểm, cho thuê tài chính, tư vấn tài chính, thị trường chứng khoán, giao dịch bất động sản quy mô vùng; xây dựng trung tâm giao dịch chứng khoán, từng bước hình thành trung tâm tài chính vùng Bắc Trung bộ tại thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò tạo đột phá cho sự phát triển và hoàn thiện thị trường tài chính tín dụng; từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ.
- Thu hút các ngân hàng lớn trong và ngoài nước, công ty tài chính, bảo hiểm, các công ty chứng khoán thành lập các chi nhánh tại tỉnh. Phát triển hệ thống tổ chức tín dụng đa năng theo hướng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả, vững chắc với cấu trúc đa dạng về quy mô, loại hình.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi minh bạch để thu hút nguồn lực, tạo tiền đề cho việc hình thành thị trường một cách đầy đủ, từng bước đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của nhân dân trong vùng.
2. Phát triển lĩnh vực thương mại
- Xây dựng thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò trở thành trung tâm thương mại của vùng Bắc Trung bộ với chức năng đầu mối xuất, nhập khẩu, tập kết, trung chuyển, phân phối, vận chuyển hàng hóa và dịch vụ; là trung tâm xúc tiến, giao dịch thương mại và các dịch vụ khác.
- Huy động tối đa nguồn lực tập trung đầu tư xây dựng các công trình quan trọng, thiết yếu, trong đó chú trọng phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp; tăng cường xúc tiến, kêu gọi đầu tư vào các dự án thương mại trọng điểm như: Trung tâm hội chợ triển lãm khu vực Bắc Trung bộ; trung tâm logistics khu vực cảng Cửa Lò; tổng kho trung chuyển và phân phối khu vực Bắc Trung bộ; các trung tâm thương mại lớn theo Quy hoạch đã được phê duyệt.
- Làm tốt công tác thông tin, nghiên cứu thị trường, xây dựng và bảo vệ thương hiệu; tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, làm hàng giả, gian lận thương mại, chống đầu cơ nâng giá, xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm, tạo môi trường kinh doanh hấp dẫn nhằm thu hút các nhà đầu tư, tập đoàn kinh doanh thương mại, bán buôn, bán lẻ hàng đầu thế giới và Việt Nam.
3. Phát triển lĩnh vực du lịch
- Phát triển du lịch gắn với tiềm năng lợi thế của thành phố trong mối quan hệ với vùng cũng như quốc gia và quốc tế; phấn đấu trở thành điểm đến hấp dẫn, thân thiện và an toàn; là trung tâm lưu trú và phân phối khách du lịch của vùng Bắc Trung bộ.
- Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng phát triển theo chiều sâu, đảm bảo chất lượng và hiệu quả; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực cho phát triển du lịch. Phát huy vai trò hạt nhân - trung tâm trong liên kết, phát triển du lịch vùng và quốc tế đặc biệt là với nước bạn Lào, Thái Lan; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, hình thành thương hiệu du lịch thành phố Vinh. Đẩy mạnh liên kết đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho lực lượng lao động trong ngành thông qua các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch lữ hành trong và ngoài nước.
- Phát triển các cơ sở lưu trú tại các trung tâm du lịch ở thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò. Thu hút, kêu gọi đầu tư các dự án: Khu vui chơi giải trí tổng hợp, ẩm thực ở phía Nam, phía Tây Nam thành phố; khu du lịch tâm linh kết hợp vui chơi giải trí tại khu Lâm viên Núi Quyết - Bến Thủy; cụm du lịch phía Nam sông Vinh; công viên Nam Vinh, khu du lịch sinh thái gắn với cảnh quan các núi Bắc sông Cấm; nâng cấp cảng Bến Thủy thành cảng du lịch phục vụ phát triển du lịch sinh thái ven sông Lam.
- Phát triển thị xã Cửa Lò thành đô thị du lịch biển, dịch vụ tổng hợp bao gồm: Khu du lịch nghỉ dưỡng, điều dưỡng biển chất lượng cao; khu dịch vụ tổng hợp logistics gắn kết với các điểm du lịch trong và ngoài tỉnh; phát triển các khu du lịch gắn với sông Lam.
4. Phát triển khoa học - công nghệ
- Tiếp tục chuyển đổi mô hình hoạt động của các tổ chức khoa học, công nghệ công lập hoạt động dựa chủ yếu vào ngân sách nhà nước sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nguồn nhân lực cho các trung tâm như Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp vùng Bắc Trung bộ, Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn, Viện nuôi trồng thủy sản vùng Bắc Trung bộ cũng như các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn. Thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hỗ trợ các doanh nghiệp thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển trực thuộc; thu hút đầu tư xây dựng phát triển các cơ sở khoa học công nghệ chuyên ngành, cơ sở đào tạo mới.
- Xây dựng mạng lưới thông tin khoa học công nghệ trên địa bàn, trong đó tập trung vào các sàn giao dịch công nghệ quy mô vùng để liên kết với chuỗi sàn giao dịch của các Trung tâm khoa học công nghệ lớn quốc gia nhằm trao đổi thông tin công nghệ và kết nối cung - cầu trên phạm vi toàn quốc; có cơ chế nhằm khuyến khích, hỗ trợ chuyển giao công nghệ, hỗ trợ ứng dụng kết quả vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
- Gắn kết các cơ quan nghiên cứu với doanh nghiệp, mở rộng quan hệ hợp tác về phát triển khoa học, công nghệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các nước, các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, quản lý, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
5. Phát triển công nghệ thông tin
- Phát triển nhanh lĩnh vực công nghệ thông tin, truyền thông đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại và an ninh, an toàn thông tin, đáp ứng nhu cầu thông tin, liên lạc của cơ quan, doanh nghiệp và người dân; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông để phát triển các ngành kinh tế, từng bước đưa thành phố Vinh trở thành trung tâm vùng Bắc Trung bộ về công nghệ thông tin và truyền thông vào năm 2020.
- Thu hút các ngành, lĩnh vực tạo ra giá trị gia tăng lớn như: Sản xuất thiết bị phần cứng, phần mềm, dịch vụ phụ trợ của ngành công nghiệp công nghệ thông tin, truyền thông; chú trọng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đào tạo, cung ứng nhân lực chất lượng cao. Hình thành các sàn giao dịch thương mại điện tử, mạng giá trị gia tăng, hệ thống quản lý dây chuyền cung ứng.
- Đến năm 2020, đảm bảo 50 - 70% tổng số giao dịch của các ngành kinh tế được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch điện tử; 100% cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước trên địa bàn ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và điều hành; 100% các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức kinh doanh ứng dụng công nghệ thông tin một cách thường xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh; trên 80% doanh nghiệp tại thành phố Vinh thực hiện báo cáo thống kê, khai báo thuế, đăng ký và được cấp phép kinh doanh qua mạng.
Phát triển công nghiệp công nghệ cao
- Phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, cơ cấu lại sản xuất công nghiệp, tăng hàm lượng khoa học công nghệ cao trong các sản phẩm. Các lĩnh vực chủ yếu: Tự động hóa, vật liệu mới, công nghệ thông tin, điện tử, công nghệ sinh học, y tế, giáo dục đào tạo, đặc biệt là những lĩnh vực công nghệ cao phục vụ trực tiếp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hình thức cụm, nhóm sản phẩm tạo thành các tổ hợp (cluster) công nghiệp quy mô lớn, hiệu quả cao; hoàn thành việc xây dựng hạ tầng các khu công nghệ cao tại khu Công viên công nghệ thông tin và nghiên cứu triển khai xây dựng một số khu nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ. Đầu tư xây dựng Tổ hợp khu công nghiệp - đô thị và dịch vụ Becamex Nghệ An, các cụm công nghiệp Nghi Kim, Cửa Lò.
- Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp tiến hành đổi mới thiết bị, công nghệ hiện đại nhất là đối với các ngành, lĩnh vực có lợi thế như: Cơ khí chế tạo, điện tử, tin học, sản xuất lắp ráp ôtô, dệt, may, chế biến nông, lâm thủy sản.
- Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng sản phẩm công nghiệp công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 45% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố; tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị đạt khoảng từ 20 đến 25%/năm; giá trị giao dịch của thị trường khoa học và công nghệ tăng trung bình khoảng từ 15 đến 20%/năm.