Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1470/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch ngành y tế Vĩnh Long 2011 - 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/09/2013", "sign_number": "1470/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/09/2013", "sign_number": "1470/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/09/2013", "sign_number": "1470/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/09/2013", "sign_number": "1470/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/09/2013", "sign_number": "1470/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1470/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch ngành y tế Vĩnh Long 2011 - 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung cụ thể sau:
...
2. Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu chung:
Xây dựng hệ thống y tế tỉnh Vĩnh Long từng bước hiện đại, hoàn chỉnh theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển; đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân về khám bệnh, chữa bệnh, bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ; phấn đấu để mỗi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lượng, phát triển tốt về thể chất và tinh thần, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Củng cố và hoàn thiện hệ thống y tế dự phòng đủ năng lực dự báo và phát hiện sớm, chủ động khống chế kịp thời dịch bệnh, kiểm soát các yếu tố nguy cơ phổ biến ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
- Củng cố và phát triển mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh ngày càng cao và đa dạng của nhân dân, từng bước giảm tình trạng quá tải bệnh viện, nhất là bệnh viện tuyến tỉnh. Củng cố và xây dựng hoàn thiện hệ thống cấp cứu, đáp ứng nhu cầu cấp cứu của mọi người dân.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi, bà mẹ và trẻ em nhằm nâng cao tuổi thọ, giảm tử vong bà mẹ, trẻ em, giảm sự khác biệt về sức khoẻ người cao tuổi, bà mẹ, trẻ em giữa các vùng trong tỉnh.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở để giúp người dân được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lượng tại cộng đồng.
- Xây dựng và củng cố cơ quan kiểm định, giám định y tế phục vụ cho khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng, thuốc điều trị, trang thiết bị y tế, vaccine và sinh phẩm y tế.
2.3. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030:
- Tuổi thọ bình quân 75 tuổi (năm 2020) và năm 2030 là 76 tuổi.
- Tỷ lệ chết trẻ dưới 1 tuổi là <11 ‰ (năm 2020) và năm 2030 là < 9‰.
- Tỷ suất chết trẻ dưới 5 tuổi là < 13‰ (năm 2020) và năm 2030 là < 12‰
- Tỷ số chết mẹ /100.000 trẻ đẻ sống là < 40 (năm 2020) và năm 2030 là < 30
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh < 2500g khoảng dưới 1% và năm 2030 là < 0,8%
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi là < 15% (2020) và năm 2030 là < 13%
- Số bác sĩ/10.000 dân là 12 - 15 và dược sĩ/vạn dân là 2 - 2,5 (năm 2020); số bác sĩ/10.000 dân là 17 và dược sĩ/vạn dân là 3 (năm 2030)
- Số giường bệnh/10.000 dân là >30 giường (năm 2020) và năm 2030 là >35 giường.
- Phấn đấu 100% trạm y tế xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế.
- Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá y tế, huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội vào công tác chăm sóc sức khoẻ. Đa dạng hoá các dịch vụ y tế; có chính sách khuyến khích để mời gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, xây dựng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Content:
Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu chung:
Xây dựng hệ thống y tế tỉnh Vĩnh Long từng bước hiện đại, hoàn chỉnh theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển; đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân về khám bệnh, chữa bệnh, bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ; phấn đấu để mỗi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lượng, phát triển tốt về thể chất và tinh thần, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực.
2.Mục tiêu cụ thể:
- Củng cố và hoàn thiện hệ thống y tế dự phòng đủ năng lực dự báo và phát hiện sớm, chủ động khống chế kịp thời dịch bệnh, kiểm soát các yếu tố nguy cơ phổ biến ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
- Củng cố và phát triển mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh ngày càng cao và đa dạng của nhân dân, từng bước giảm tình trạng quá tải bệnh viện, nhất là bệnh viện tuyến tỉnh. Củng cố và xây dựng hoàn thiện hệ thống cấp cứu, đáp ứng nhu cầu cấp cứu của mọi người dân.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi, bà mẹ và trẻ em nhằm nâng cao tuổi thọ, giảm tử vong bà mẹ, trẻ em, giảm sự khác biệt về sức khoẻ người cao tuổi, bà mẹ, trẻ em giữa các vùng trong tỉnh.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở để giúp người dân được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lượng tại cộng đồng.
- Xây dựng và củng cố cơ quan kiểm định, giám định y tế phục vụ cho khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng, thuốc điều trị, trang thiết bị y tế, vaccine và sinh phẩm y tế.
2.3. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030:
- Tuổi thọ bình quân 75 tuổi (năm 2020) và năm 2030 là 76 tuổi.
- Tỷ lệ chết trẻ dưới 1 tuổi là <11 ‰ (năm 2020) và năm 2030 là < 9‰.
- Tỷ suất chết trẻ dưới 5 tuổi là < 13‰ (năm 2020) và năm 2030 là < 12‰
- Tỷ số chết mẹ /100.000 trẻ đẻ sống là < 40 (năm 2020) và năm 2030 là < 30
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh < 2500g khoảng dưới 1% và năm 2030 là < 0,8%
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi là < 15% (2020) và năm 2030 là < 13%
- Số bác sĩ/10.000 dân là 12 - 15 và dược sĩ/vạn dân là 2 - 2,5 (năm 2020); số bác sĩ/10.000 dân là 17 và dược sĩ/vạn dân là 3 (năm 2030)
- Số giường bệnh/10.000 dân là >30 giường (năm 2020) và năm 2030 là >35 giường.
- Phấn đấu 100% trạm y tế xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế.
- Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá y tế, huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội vào công tác chăm sóc sức khoẻ. Đa dạng hoá các dịch vụ y tế; có chính sách khuyến khích để mời gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, xây dựng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.