Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-TTg 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-TTg 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kinh tế, xã hội gắn với củng cố, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế và cơ hội, đi đôi với từng bước đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng hội nhập, phát triển toàn diện, bền vững các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại. Phấn đấu đến năm 2020, Yên Bái trở thành tỉnh phát triển khá trong vùng trung du và miền núi phía Bắc; đến năm 2030 tỉnh Yên Bái trở thành một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, xã hội của vùng trung du và miền núi phía Bắc.
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Mục tiêu hướng đến năm 2030
- Về kinh tế
+ Tốc độ tăng GRDP bình quân (giá so sánh 2010) từ 8%/năm trở lên giai đoạn 2021 - 2030; cơ cấu GRDP năm đến 2030: Nông, lâm nghiệp, thủy sản - Công nghiệp và xây dựng - Dịch vụ trong tương ứng chiếm 17% - 35% - 48%.
+ GRDP bình quân đầu người đạt trên 200 triệu đồng; giá trị xuất khẩu đạt khoảng 700 triệu USD; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2030 đạt từ 12.000 tỷ đồng trở lên.
+ Tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2021 - 2030 đạt khoảng 220.000 tỷ đồng.
- Về xã hội
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2030 khoảng 0,9 - 0,95%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 78%. Bình quân mỗi năm tạo việc làm mới cho khoảng 18.000 lao động; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm trên 4%.
+ Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia khoảng 70%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn dưới 14%; tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế khoảng 85%; tỷ lệ làng bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt từ 70% trở lên vào năm 2030.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt khoảng 35%; tỷ lệ các xã đạt tiêu chí nông thôn mới khoảng 70%.
- Về môi trường
+ Tỷ lệ che phủ rừng ổn định 63%.
+ Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch đạt 100%; tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ chất thải rắn, chất thải y tế được thu gom xử lý đạt 100%; tỷ lệ nước thải tại khu công nghiệp được qua xử lý đạt 100% vào năm 2030.
III. HƯỚNG ĐỘT PHÁ VÀ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN
1. Hướng đột phá
a) Đẩy mạnh cải cách thể chế gắn với cải cách thủ tục hành chính để cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, thuận lợi, bình đẳng, thu hút các nguồn lực thuộc mọi thành phần kinh tế cho đầu tư phát triển, trong đó chú trọng phát triển khu vực kinh tế tư nhân, thu hút các nhà đầu tư chiến lược. Đổi mới cơ chế quản lý điều hành, nâng cao trách nhiệm đạo đức công vụ và năng lực thực thi nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của tỉnh.
b) Tăng cường đào tạo phát triển nguồn nhân lực có cơ cấu hợp lý và có kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu thị trường và yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội trên địa bàn. Tập trung đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế, xã hội ở các địa bàn khó khăn; đào tạo phát triển và nâng cao năng lực đội ngũ doanh nhân, thanh niên khởi nghiệp, công nhân lành nghề gắn với các khu, cụm công nghiệp và lao động nông, lâm nghiệp có kỹ thuật. Coi trọng đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức, lãnh đạo, quản lý ở các cấp, các ngành trong tỉnh.

Content:
Mục tiêu hướng đến năm 2030
- Về kinh tế
+ Tốc độ tăng GRDP bình quân (giá so sánh 2010) từ 8%/năm trở lên giai đoạn 2021 - 2030; cơ cấu GRDP năm đến 2030: Nông, lâm nghiệp, thủy sản - Công nghiệp và xây dựng - Dịch vụ trong tương ứng chiếm 17% - 35% - 48%.
+ GRDP bình quân đầu người đạt trên 200 triệu đồng; giá trị xuất khẩu đạt khoảng 700 triệu USD; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2030 đạt từ 12.000 tỷ đồng trở lên.
+ Tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2021 - 2030 đạt khoảng 220.000 tỷ đồng.
- Về xã hội
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2030 khoảng 0,9 - 0,95%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 78%. Bình quân mỗi năm tạo việc làm mới cho khoảng 18.000 lao động; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm trên 4%.
+ Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia khoảng 70%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn dưới 14%; tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế khoảng 85%; tỷ lệ làng bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt từ 70% trở lên vào năm 2030.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt khoảng 35%; tỷ lệ các xã đạt tiêu chí nông thôn mới khoảng 70%.
- Về môi trường
+ Tỷ lệ che phủ rừng ổn định 63%.
+ Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch đạt 100%; tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ chất thải rắn, chất thải y tế được thu gom xử lý đạt 100%; tỷ lệ nước thải tại khu công nghiệp được qua xử lý đạt 100% vào năm 2030.
III. HƯỚNG ĐỘT PHÁ VÀ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN
1. Hướng đột phá
a) Đẩy mạnh cải cách thể chế gắn với cải cách thủ tục hành chính để cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, thuận lợi, bình đẳng, thu hút các nguồn lực thuộc mọi thành phần kinh tế cho đầu tư phát triển, trong đó chú trọng phát triển khu vực kinh tế tư nhân, thu hút các nhà đầu tư chiến lược. Đổi mới cơ chế quản lý điều hành, nâng cao trách nhiệm đạo đức công vụ và năng lực thực thi nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của tỉnh.
Tăng cường đào tạo phát triển nguồn nhân lực có cơ cấu hợp lý và có kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu thị trường và yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội trên địa bàn. Tập trung đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế, xã hội ở các địa bàn khó khăn; đào tạo phát triển và nâng cao năng lực đội ngũ doanh nhân, thanh niên khởi nghiệp, công nhân lành nghề gắn với các khu, cụm công nghiệp và lao động nông, lâm nghiệp có kỹ thuật. Coi trọng đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, công chức, lãnh đạo, quản lý ở các cấp, các ngành trong tỉnh.