Document: Điều 1 Quyết định 22/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 11/2011/QĐ-UBND quản lý xe thô sơ Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/05/2023", "sign_number": "22/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Quế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/05/2023", "sign_number": "22/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Quế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/05/2023", "sign_number": "22/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Quế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/05/2023", "sign_number": "22/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Quế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/05/2023", "sign_number": "22/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Quế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 11/2011/QĐ-UBND quản lý xe thô sơ Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về tổ chức quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Gia Lai:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 5 như sau:
“d) Khi điều khiển phương tiện phải đeo biển hiệu hoạt động vận chuyển.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 5 như sau:
“c) Có Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển (đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự);”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự khi vận chuyển hành khách, hàng hóa được phép hoạt động trên các tuyến đường giao thông thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai (trừ các tuyến đường có biển báo cấm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 8 như sau:
“d) Bản sao Giấy đăng ký xe của tổ chức, cá nhân; Trường hợp xe không thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải xuất trình thêm một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng thuê xe bằng văn bản với tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu của xe hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 10 như sau:
“b) Không chấp hành đúng các quy định của pháp luật trong quá trình tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau:
“3. Kinh phí in ấn biển hiệu được sử dụng từ nguồn ngân sách cấp huyện và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 và khoản 6 Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 Điều 13 như sau:
“d) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, vận động các thành viên trong tổ, đội, nghiệp đoàn hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự chấp hành nghiêm các quy định pháp luật.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 13 như sau:
“6. Thanh tra giao thông vận tải, Công an nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về tổ chức quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Gia Lai:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 5 như sau:
“d) Khi điều khiển phương tiện phải đeo biển hiệu hoạt động vận chuyển.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 5 như sau:
“c) Có Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển (đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự);”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự khi vận chuyển hành khách, hàng hóa được phép hoạt động trên các tuyến đường giao thông thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai (trừ các tuyến đường có biển báo cấm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 8 như sau:
“d) Bản sao Giấy đăng ký xe của tổ chức, cá nhân; Trường hợp xe không thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải xuất trình thêm một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng thuê xe bằng văn bản với tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu của xe hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 10 như sau:
“b) Không chấp hành đúng các quy định của pháp luật trong quá trình tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau:
“3. Kinh phí in ấn biển hiệu được sử dụng từ nguồn ngân sách cấp huyện và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 và khoản 6 Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 Điều 13 như sau:
“d) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, vận động các thành viên trong tổ, đội, nghiệp đoàn hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự chấp hành nghiêm các quy định pháp luật.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 13 như sau:
“6. Thanh tra giao thông vận tải, Công an nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.”.