Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 223/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "223/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "223/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "223/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "223/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "223/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 223/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Rạch Giá năm 2020 với các nội dung sau:
1. Các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội năm 2020:
1.1. Giá trị sản xuất ngành nông - lâm - thủy sản, công nghiệp, xây dựng đạt 17.968 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010), tăng 4,37% so với năm 2019, trong đó:
- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp - hải sản 4.252 tỷ đồng, giảm 6,75%. Trong đó: giá trị sản xuất nông nghiệp 452 tỷ đồng, tăng 0,44%; sản lượng lương thực 65.000 tấn; giảm 7,68%; giá trị sản xuất ngành hải sản 3.800 tỷ đồng, giảm 7,54%; sản lượng khai thác thủy sản 210.000 tấn, giảm 8,28%; sản lượng nuôi trồng thủy sản 750 tấn, giảm 1,32%;
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp: 6.606 tỷ đồng, tăng 4,44%;
- Giá trị sản xuất ngành xây dựng: 7.110 tỷ đồng, tăng 12,32%.
1.2. Tổng mức bán lẻ hàng hóa (giá hiện hành) 31.900 tỷ đồng, tăng 23,5%.
1.3. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống và dịch vụ khác (giá hiện hành): 22.520 tỷ đồng, tăng 22,78%
1.4. Tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội đạt 11.240 tỷ đồng, tăng 7,66%.
1.5. Tổng thu ngân sách thành phố 810,37/810 tỷ đồng (tăng 0,05% so với dự toán tỉnh giao).
1.6. Tổng chi ngân sách thành phố 726,697/726,327 tỷ đồng (tăng 0,05% so với dự toán tỉnh giao)
1.7. Xây dựng cơ bản: Phấn đấu giải ngân đạt 100%.
1.8. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 0,88%.
1.9. Giải quyết việc làm cho 5.000 lao động.
1.10. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 0,52%.
1.11. Có trên 92% gia đình; trên 90% khu phố, ấp và trên 92% đơn vị trực thuộc thành phố đạt danh hiệu văn hóa (theo hướng nâng cao chất lượng).
1.12. Huy động trẻ 5 tuổi học mẫu giáo đạt trên 98%; trẻ từ 6 đến 14 tuổi đến trường đạt trên 98,5% (trong đó, trẻ 06 tuổi vào học lớp 1 đạt 99%; học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 đạt 99,5%). Tỷ lệ học sinh bỏ học cấp tiểu học dưới 0,5%; THCS dưới 1%.
1.13. Phấn đấu 02 Trạm Y tế đạt chuẩn y tế quốc gia (theo bộ tiêu chí giai đoạn 2016-2020).
1.14. Tỷ lệ độ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 91% trở lên.
1.15. 100% hộ dân được sử dụng điện sinh hoạt.
1.16. Phấn đấu đạt 100% hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh.
1.17. Giảm tai nạn giao thông trên cả 3 mặt và kiềm chế sự gia tăng tội phạm.
1.18. Tỷ lệ phá án đạt trên 80%, trong đó án rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng đạt trên 90%; tỷ lệ giải quyết tin báo, tố giác tội phạm đạt trên 90%.
1.19. Tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu trên giao.
1.20. Tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo đạt 95% trở lên.

Content:
Các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội năm 2020:
1.Giá trị sản xuất ngành nông - lâm - thủy sản, công nghiệp, xây dựng đạt 17.968 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010), tăng 4,37% so với năm 2019, trong đó:
- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp - hải sản 4.252 tỷ đồng, giảm 6,75%. Trong đó: giá trị sản xuất nông nghiệp 452 tỷ đồng, tăng 0,44%; sản lượng lương thực 65.000 tấn; giảm 7,68%; giá trị sản xuất ngành hải sản 3.800 tỷ đồng, giảm 7,54%; sản lượng khai thác thủy sản 210.000 tấn, giảm 8,28%; sản lượng nuôi trồng thủy sản 750 tấn, giảm 1,32%;
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp: 6.606 tỷ đồng, tăng 4,44%;
- Giá trị sản xuất ngành xây dựng: 7.110 tỷ đồng, tăng 12,32%.
1.2. Tổng mức bán lẻ hàng hóa (giá hiện hành) 31.900 tỷ đồng, tăng 23,5%.
1.3. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống và dịch vụ khác (giá hiện hành): 22.520 tỷ đồng, tăng 22,78%
1.4. Tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội đạt 11.240 tỷ đồng, tăng 7,66%.
1.5. Tổng thu ngân sách thành phố 810,37/810 tỷ đồng (tăng 0,05% so với dự toán tỉnh giao).
1.6. Tổng chi ngân sách thành phố 726,697/726,327 tỷ đồng (tăng 0,05% so với dự toán tỉnh giao)
1.7. Xây dựng cơ bản: Phấn đấu giải ngân đạt 100%.
1.8. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 0,88%.
1.9. Giải quyết việc làm cho 5.000 lao động.
1.10. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 0,52%.
1.1Có trên 92% gia đình; trên 90% khu phố, ấp và trên 92% đơn vị trực thuộc thành phố đạt danh hiệu văn hóa (theo hướng nâng cao chất lượng).
1.12. Huy động trẻ 5 tuổi học mẫu giáo đạt trên 98%; trẻ từ 6 đến 14 tuổi đến trường đạt trên 98,5% (trong đó, trẻ 06 tuổi vào học lớp 1 đạt 99%; học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 đạt 99,5%). Tỷ lệ học sinh bỏ học cấp tiểu học dưới 0,5%; THCS dưới 1%.
1.13. Phấn đấu 02 Trạm Y tế đạt chuẩn y tế quốc gia (theo bộ tiêu chí giai đoạn 2016-2020).
1.14. Tỷ lệ độ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 91% trở lên.
1.15. 100% hộ dân được sử dụng điện sinh hoạt.
1.16. Phấn đấu đạt 100% hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh.
1.17. Giảm tai nạn giao thông trên cả 3 mặt và kiềm chế sự gia tăng tội phạm.
1.18. Tỷ lệ phá án đạt trên 80%, trong đó án rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng đạt trên 90%; tỷ lệ giải quyết tin báo, tố giác tội phạm đạt trên 90%.
1.19. Tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu trên giao.
1.20. Tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo đạt 95% trở lên.