Document: Điều 1 Quyết định 41/2008/QĐ-UBND lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "16/09/2008", "sign_number": "41/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "16/09/2008", "sign_number": "41/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "16/09/2008", "sign_number": "41/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "16/09/2008", "sign_number": "41/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "16/09/2008", "sign_number": "41/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 41/2008/QĐ-UBND lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định khoản lệ phí chứng minh nhân dân thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tên lệ phí: Lệ phí chứng minh nhân dân
2. Đối tượng nộp: Công dân Việt Nam khi được cơ quan Công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.
3. Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp sau:
- Bố mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con < 18 tuổi của liệt sĩ.
- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Công dân thuộc xã khu vực II, III theo các quy định hiện hành của Ủy ban dân tộc. (Hiện tại thực hiện theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 08/08/2007 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển).
4. Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân khi cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp). Trường hợp cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh … không thuộc đối tượng được miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân.
5. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan Công an
6. Mức thu: Mức thu lệ phí chứng minh nhân dân không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân:
a) Đối với những người dân có hộ khẩu tại các phường thuộc thành phố Lào Cai:

STT

Nội dung

Mức thu

1

Cấp mới

5.000 đ/lần cấp

2

Cấp lại, đổi

6.000 đ/lần cấp

b) Đối với những người dân có hộ khẩu tại các xã còn lại của thành phố Lào Cai và các xã, thị trấn của các huyện trong tỉnh mức thu tính bằng 50% mức thu quy định tại Điểm a Khoản này.
7. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí:
- Cơ quan công an các phường thuộc thành phố Lào Cai, Cơ quan công an các huyện, thành phố và công an tỉnh được trích 70% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định. Số tiền còn lại (30%) cơ quan thu lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan công an các xã, thị trấn trong toàn tỉnh Lào Cai được trích 100% tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định.
- Việc phân bổ số tiền lệ phí thực thu được để lại cho các đơn vị trong ngành do Giám đốc Công an tỉnh quyết định.
Nội dung chi thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính; Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/05/2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
- Chứng từ thu lệ phí: Cơ quan thu lệ phí sử dụng chứng từ thu phí theo quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.
8. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lệ phí chứng minh nhân dân. Các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lệ phí chứng minh nhân dân sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Thông tư 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định khoản lệ phí chứng minh nhân dân thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tên lệ phí: Lệ phí chứng minh nhân dân
2. Đối tượng nộp: Công dân Việt Nam khi được cơ quan Công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.
3. Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp sau:
- Bố mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con < 18 tuổi của liệt sĩ.
- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Công dân thuộc xã khu vực II, III theo các quy định hiện hành của Ủy ban dân tộc. (Hiện tại thực hiện theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 08/08/2007 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển).
4. Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân khi cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp). Trường hợp cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh … không thuộc đối tượng được miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân.
5. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan Công an
6. Mức thu: Mức thu lệ phí chứng minh nhân dân không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân:
a) Đối với những người dân có hộ khẩu tại các phường thuộc thành phố Lào Cai:

STT

Nội dung

Mức thu

1

Cấp mới

5.000 đ/lần cấp

2

Cấp lại, đổi

6.000 đ/lần cấp

b) Đối với những người dân có hộ khẩu tại các xã còn lại của thành phố Lào Cai và các xã, thị trấn của các huyện trong tỉnh mức thu tính bằng 50% mức thu quy định tại Điểm a Khoản này.
7. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí:
- Cơ quan công an các phường thuộc thành phố Lào Cai, Cơ quan công an các huyện, thành phố và công an tỉnh được trích 70% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định. Số tiền còn lại (30%) cơ quan thu lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan công an các xã, thị trấn trong toàn tỉnh Lào Cai được trích 100% tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định.
- Việc phân bổ số tiền lệ phí thực thu được để lại cho các đơn vị trong ngành do Giám đốc Công an tỉnh quyết định.
Nội dung chi thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính; Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/05/2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
- Chứng từ thu lệ phí: Cơ quan thu lệ phí sử dụng chứng từ thu phí theo quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.
8. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lệ phí chứng minh nhân dân. Các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lệ phí chứng minh nhân dân sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Thông tư 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ.