Document: Điều 1 Quyết định 1489/QĐ-UBND 2011 phê duyệt quy hoạch phát triển Vật liệu xây dựng Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "1489/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "1489/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "1489/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "1489/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "1489/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1489/QĐ-UBND 2011 phê duyệt quy hoạch phát triển Vật liệu xây dựng Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thái Nguyên đến 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm phát triển:
1. Phát triển sản xuất VLXD phải phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch các ngành của tỉnh, Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD ở Việt Nam đến năm 2020, Quy hoạch ngành công nghiệp xi măng Việt Nam. Phát triển bền vững, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên, gìn giữ các di tích lịch sử, văn hóa, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và bảo vệ an ninh quốc phòng.
2. Phát triển đa dạng các chủng loại VLXD nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu xây dựng trong tỉnh. Tập trung phát triển sản xuất một số chủng loại VLXD có lợi thế như xi măng, gạch không nung sử dụng tro xỉ nhiệt điện, ngói không nung, bê tông, gạch nung. Chú trọng phát triển các loại vật liệu mới có chất lượng và giá trị kinh tế cao.
3. Đầu tư các cơ sở sản xuất với quy mô công suất vừa và lớn, công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiêu tốn năng lượng thấp để phát huy tối đa hiệu suất đồng vốn, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, đủ sức cạnh tranh trên thị trường, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp.
4. Phân bố các cơ sở sản xuất cần gắn với nguồn nguyên liệu thiên nhiên, điều kiện giao thông vận tải thuận lợi. Các cơ sở sản xuất VLXD đầu tư mới sẽ hướng phân bố vào các khu, cụm công nghiệp; phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh, nhất là các loại vật liệu thô như gạch, đá, cát,... để tránh vận chuyển đi xa, đặc biệt là các huyện ở xa cần phát triển các loại vật liệu tại chỗ.
5. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất. Tổ chức sắp xếp lại lực lượng sản xuất thủ công, tập trung thành các cơ sở có quy mô công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở chuyển đổi công nghệ, đầu tư thiết bị tiên tiến, để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
II. Mục tiêu phát triển:
1. Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng tỉnh Thái Nguyên nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnh của tỉnh, đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản làm VLXD và nguồn lao động tại chỗ. Đổi mới công nghệ, đưa công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất VLXD để nâng cao chất lượng và sản lượng các loại VLXD thoả mãn nhu cầu VLXD ngày càng tăng trên thị trường trong tỉnh và cung cấp một số loại VLXD ra ngoài tỉnh.
2. Phát triển sản xuất VLXD nhằm gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần tăng nguồn thu ngân sách và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, luôn luôn giữ được vị trí quan trọng của ngành sản xuất VLXD trong nền kinh tế của tỉnh.
3. Phát triển sản xuất VLXD nhằm thu hút một lực lượng lao động lớn, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân, xây dựng Thái Nguyên trở thành một tỉnh giàu mạnh của vùng Đông Bắc.
Một số mục tiêu cụ thể:
- Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất VLXD bình quân năm:
Giai đoạn từ năm 2011 - 2015: 20%.
Giai đoạn từ năm 2016 - 2020: 15%
- Giá trị sản xuất VLXD:
Năm 2015 tăng khoảng 2,3 lần so với năm 2010
Năm 2020 tăng khoảng 3 lần so với năm 2010
III. Định hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020:
1. Xi măng:
- Định hướng phát triển:
+ Hoàn thành xây dựng cơ sở sản xuất xi măng theo công nghệ lò quay với thiết bị tiên tiến hiện đại để nhanh chóng tăng sản lượng và chất lượng xi măng của tỉnh đáp ứng nhu cầu xi măng trong tỉnh ngày càng tăng và cung ứng ra thị trường ngoài tỉnh.
+ Dừng sản xuất clanhke theo công nghệ lò đứng tại các cơ sở hiện có vào sau năm 2015, để tiết kiệm nhiên liệu và tránh gây ô nhiễm môi trường.
- Phương án cụ thể:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015:
* Đầu tư để phát huy công suất các nhà máy xi măng lò quay hiện có.
* Duy trì sản xuất tại một số nhà máy xi măng lò đứng hiện có.
* Hoàn thành đầu tư nhà máy xi măng Quán Triều.
Đến năm 2015, năng lực sản xuất xi măng của Thái Nguyên là 3.140.000 tấn, trong đó:
* Xi măng lò đứng: 190.000 tấn.
* Xi măng lò quay: 2.950.000 tấn.
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
* Đầu tư để các cơ sở sản xuất xi măng lò quay hoạt động phát huy hết công suất thiết kế.
* Dừng sản xuất clanhke bằng công nghệ lò đứng.
Đến năm 2020, năng lực sản xuất xi măng tại Thái Nguyên đạt 3.100.000 tấn. Trong đó các nhà máy sản xuất theo công nghệ lò quay có tổng công suất 2.950.000 tấn và các trạm nghiền có tổng công suất 150.000 tấn.
2. Vật liệu xây:
- Định hướng phát triển:
+ Phát triển các cơ sở sản xuất gạch nung với quy mô hợp lý với công nghệ sản xuất tiên tiến, nung lò tuynen hoặc các loại lò liên tục khác, có thiết bị nhào đùn liên hợp hút chân không để dần thay thế các cơ sở sản xuất thủ công nhằm tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên nhiên liệu, mức độ ô nhiễm môi trường nằm trong giới hạn cho phép, cơ bản xoá bỏ các cơ sở sản xuất gạch nung thủ công trước năm 2015.
+ Tận dụng tiềm năng về nguồn đá mạt thải, nguồn tro xỉ thải tại nhà máy nhiệt điện, cát sông,... để phát triển vật liệu xây không nung với công nghệ tiên tiến, sản phẩm đa dạng để thay thế một phần gạch nung, đáp ứng nhu cầu xây dựng.
+ Khai thác đất làm gạch phải tuân theo luật khoáng sản và thủ tục cấp phép theo quy định. Nguồn nguyên liệu chủ yếu là đất bãi bồi ven sông, đất đồi, đất hạ cốt ruộng, tuyệt đối không ảnh hưởng đến đất canh tác nông nghiệp.
- Phương án cụ thể:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015:
* Đối với các cơ sở sản xuất gạch không nung và các cơ sở sản xuất gạch nung bằng công nghệ lò nung tiết kiệm nguyên nhiên liệu, mức độ ô nhiễm môi trường nằm trong giới hạn cho phép hiện có: Tăng cường đầu tư để phát huy và vượt công suất thiết kế.
* Đối với các dự án sản xuất gạch không nung và các cơ sở sản xuất gạch nung bằng công nghệ lò nung tiết kiệm nguyên nhiên liệu, mức độ ô nhiễm môi trường nằm trong giới hạn cho phép đã có chủ đầu tư: Tập trung đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành việc đầu tư theo tiến độ của dự án.
Đến năm 2015, năng lực sản xuất vật liệu xây toàn tỉnh là 852 triệu viên gạch quy tiêu chuẩn. Trong đó:

* Gạch nung tuy nen

: 447 triệu viên.

* Gạch nung lò đứng liên tục

: 65 triệu viên.

* Gạch không nung

: 340 triệu viên (khoảng 40%).

So với nhu cầu năm 2015, sản xuất vật liệu xây trong tỉnh ngoài việc đáp ứng nhu cầu trong tỉnh còn cung ứng được khoảng 312 triệu viên gạch cho các tỉnh thành lân cận.
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
Tiếp tục đầu tư một số dây chuyền gạch không nung, sản xuất cơ giới hóa và tự động hóa tại một số địa phương.
Đến năm 2020, năng lực sản xuất vật liệu xây toàn tỉnh là 1010 triệu viên. Trong đó:

* Gạch nung tuy nen

: 447 triệu viên.

* Gạch nung lò đứng liên tục

: 65 triệu viên.

* Gạch không nung

: 533 triệu viên (khoảng 51,3%).

So với nhu cầu vật liệu xây trong tỉnh năm 2020, sản xuất trong tỉnh hoàn toàn có khả năng đáp ứng được và cung ứng khoảng 305 triệu viên gạch xây quy tiêu chuẩn (khoảng 29%) ra các tỉnh lân cận.
3. Vật liệu lợp:
- Định hướng phát triển:
+ Hạn chế dần sản xuất tấm lợp amiăng - xi măng, đến năm 2015 cần đầu tư cải tạo dây chuyền sản xuất, xử lý triệt để nước thải, bụi, không khí,... để duy trì sản xuất một số cơ sở hiện có.
+ Đối với tấm lợp kim loại:
* Đầu tư mới 1 cơ sở gia công tấm lợp kim loại công suất 0,5 triệu m2/năm.
* Đầu tư 2 cơ sở sản xuất tấm lợp kim loại 3 lớp cách âm cách nhiệt công suất 0,5 triệu m2/năm.
+ Đối với ngói xi măng - cát:
Tiếp tục duy trì sản xuất ngói xi măng - cát theo kiểu truyền thống ở các huyện Phú Lương, Đại Từ và Định Hóa để đáp ứng nhu cầu của đồng bào các dân tộc miền núi. Đồng thời phát triển thêm các sản phẩm ngói xi măng - cát mới có chất lượng cao hơn, màu sắc đa dạng hơn, tính thẩm mỹ cao hơn để đáp ứng nhu cầu lợp không chỉ ở nông thôn, mà cả ở các khu đô thị, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
- Phương án cụ thể:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015:
* Tấm lợp amiăng - xi măng:
Duy trì sản xuất một số cơ sở hiện có với sản lượng 11 triệu m2/năm.
* Ngói xi măng - cát:
Duy trì các cơ sở sản xuất thủ công đạt sản lượng 185.000 m2/năm; đầu tư một số dây chuyền cơ giới hóa tại một số địa phương với công suất 400.000 m2/năm.
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2010:
Tăng cường năng lực sản xuất, đạt tổng công suất 7,585 triệu m2, trong đó:

* Tấm lợp amiăng - xi măng

: 5 triệu m2

* Tấm lợp kim loại

: 2 triệu m2

* Ngói xi măng - cát

: 0,585 triệu m2

4. Đá xây dựng:
- Định hướng phát triển:
+ Tổ chức sắp xếp lại các cơ sở khai thác chế biến đá hộ cá thể, không có giấy phép để hình thành các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khai thác đá tập trung.
+ Đầu tư các dây chuyền chế biến đá đồng bộ, có mức độ cơ giới hóa cao đối với các doanh nghiệp hiện đã được cấp phép khai thác để phát huy hết công suất thiết kế và sản phẩm đạt chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình có quy mô lớn, các công trình giao thông, thủy lợi,... và theo yêu cầu của thị trường.
+ Lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực, có khả năng đầu tư dây truyền thiết bị và công nghệ hiện đại để thực hiện việc khảo sát, thăm dò các mỏ đá vôi còn lại không thuộc khu vực cấm, tạm cấm theo luật khoáng sản tại các xã: Tân Long, Hòa Bình, Quang Sơn, Minh Lập - huyện Đồng Hỷ; La Hiên, Dân Tiến, Lâu Thượng, Vũ Chấn, TT. Đình Cả - huyện Võ Nhai để có cơ sở tiến hành khai thác sử dụng.
+ Tăng cường quản lý về kỹ thuật khai thác, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, hoàn nguyên đất đai đối với các mỏ khai thác, chế biến đá, nhất là các khu vực khai thác tận thu trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại sản xuất. Kiên quyết xoá bỏ các hoạt động khai thác trái phép, khai thác tùy tiện gây hậu quả xấu cho môi trường sinh thái.
- Phương án cụ thể:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015:
* Tăng cường đầu tư trang thiết bị cơ giới, thiết bị nghiền sàng đồng bộ để duy trì sản xuất, phát huy và vượt công suất thiết kế đối với các doanh nghiệp khai thác chế biến đá đã được cấp phép, tổng năng lực là 1.577 nghìn m3:
* Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác chế biến đá hộ cá thể ở các huyện, hình thành một số doanh nghiệp khai thác tập trung, có đăng ký sản xuất kinh doanh, có giấy phép khai thác mỏ. Kiên quyết xoá bỏ các cơ sở hoạt động khai thác trái phép, khai thác bừa bãi gây lãng phí tài nguyên, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, phá hoại cảnh quan môi trường.
* Tiến hành khảo sát, thăm dò để tiến tới khai thác các mỏ đá vôi còn lại không thuộc khu vực cấm, tạm cấm tại các xã: Tân Long, Hòa Bình, Quang Sơn, Minh Lập, Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ; La Hiên, Lâu Thượng, TT. Đình Cả, Dân Tiến, Vũ Chấn - huyện Võ Nhai; Yên Lạc, Yên Ninh, Yên Trạch - huyện Phú Lương.
Đến năm 2015, năng lực khai thác chế biến đá xây dựng tỉnh đạt khoảng 4.000.000 m3, cung ứng khoảng 25% sản lượng cho các tỉnh thành lân cận.
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
* Tiếp tục đầu tư nâng cấp dây truyền thiết bị các cơ sở khai thác, chế biến đá xây dựng đã được cấp phép; tiếp tục cấp phép cho các cơ sở đủ điều kiện theo quy định để nâng cao năng lực sản xuất, với mục tiêu đến năm 2020 tổng sản lượng đạt khoảng 4.500.000 m3, đáp ứng nhu cầu cho xây dựng trên địa bàn tỉnh và cung cấp một phần cho thị trường các tỉnh lân cận.
5. Cát xây dựng:
- Định hướng phát triển:
+ Duy trì khai thác cát trên sông Cầu và sông Công để đáp ứng phần lớn nhu cầu cát trên toàn tỉnh, trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc thực hiện đúng các quy định khai thác cát lòng sông, khai thác đúng quy hoạch và đúng quy trình. Tận dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên của tỉnh song phải gắn với công tác bảo vệ môi trường sinh thái, khống chế độ sâu khai thác để không gây sạt lở bờ, đảm bảo an toàn đê kè, công trình thủy lợi trên sông và không làm ảnh hưởng đến dòng chảy.
+ Lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực, có khả năng đầu tư dây truyền thiết bị và công nghệ hiện đại để thực hiện thăm dò tiến tới khai thác cát sỏi tại các triền sông suối không thuộc khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
+ Khuyến khích các nhà đầu tư chế biến cát từ đá vôi, đá cát kết, cuội sông suối tại các mỏ đá, mỏ cát sỏi đã được cấp phép khai thác.
+ Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác cát sỏi nhỏ lẻ trên cơ sở tập hợp các hộ cá thể thành lập các hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ phần có các bãi chứa cát sỏi tập trung để tiêu thụ, hạn chế tình trạng khai thác manh mún, phân tán, khai thác không đảm bảo quy trình, đồng thời huy động được nguồn vốn trong dân để đầu tư thiết bị khai thác, vận chuyển, cải tạo bến bãi, đường giao thông.
+ Các khu vực khai thác cát sỏi phải được quy hoạch, khoanh định và được UBND tỉnh phê duyệt. Chỉ cấp giấy phép khai thác cát sỏi cho các tổ chức kinh tế (từ hợp tác xã trở lên) ở tất cả các khu vực có cát sỏi trên sông suối.
- Phương án cụ thể:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015:
* Đối với các đơn vị có giấy phép đã hết hạn khai thác: Thực hiện ngay thủ tục xin gia hạn hoặc cấp phép lại theo quy định để tận dụng các phương tiện khai thác và vận chuyển đã được đầu tư.
* Đối với các đơn vị có giấy phép còn thời hạn khai thác: Tăng cường đầu tư dây truyền thiết bị và công nghệ để tăng năng lực khai thác.
* Dừng khai thác tại các điểm đã bị sạt lở bờ sông.
* Vùng lòng Hồ Núi Cốc có thể kết hợp khai thác cát khi thực hiện chương trình nạo vét lòng hồ.
* Lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực, có khả năng đầu tư dây truyền khai thác, chế biến hiện đại so với mặt bằng chung cả nước vào khảo sát, thăm dò và khai thác cát tại các khu vực còn lại không thuộc khu vực cấm, tạm cấm theo quy định theo lưu vực các sông, suối trên địa bàn tỉnh.
Đến năm 2015, năng lực khai thác cát trong toàn tỉnh dự kiến là 1.400.000 m3, đáp ứng được nhu cầu, phân bố tại các địa phương như sau:
Huyện Phổ Yên: 250.000 m3/năm
Huyện Phú Bình: 350.000 m3/năm
Huyện Đại Từ: 200.000 m3/năm
TP. Thái Nguyên: 100.000 m3/năm
Huyện Đồng Hỷ: 200.000 m3/năm
Huyện Phú Lương: 100.000 m3/năm
Thị xã Sông Công: 100.000 m3/năm
Huyện Võ Nhai: 100.000 m3/năm
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
* Đầu tư chiều sâu, tăng cường thiết bị khai thác, vận chuyển cơ giới hóa để tăng sản lượng khai thác trên địa bàn các huyện, đồng thời phát triển một số cơ sở nghiền cát, dựa trên nguồn đá vôi và nguồn cuội sỏi khai thác tại các cơ sở khai thác cát sỏi.
* Đến năm 2020 năng lực khai thác cát xây dựng toàn tỉnh đạt 2.150.000 m3, phân bố tại các địa phương như sau:
Huyện Phổ Yên: 250.000 m3
Huyện Phú Bình: 500.000 m3
Huyện Đại Từ: 300.000 m3
TP. Thái Nguyên: 200.000 m3
Huyện Đồng Hỷ: 300.000 m3
Huyện Phú Lương: 200.000 m3
Thị xã Sông Công: 100.000 m3
Huyện Võ Nhai: 300.000 m3
6. Vật liệu trang trí hoàn thiện:
- Gạch ốp lát:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015:
* Đầu tư để duy trì sản xuất 2 nhà máy gạch ceramic tại thị xã Sông Công, và huyện Phổ Yên, phát huy hết công suất thiết kế 14 triệu m2/năm.
* Đầu tư 1 cơ sở sản xuất gạch terrazzo với các sản phẩm gạch lát ngoài trời chất lượng cao dùng lát sân chơi, lát hè phố, các trung tâm văn hóa, quảng trường tại Khu công nghiệp Cao Ngạn - TP. Thái Nguyên, Công suất 150.000 m2/năm, nguyên liệu: Đá mạt, cát, xi măng.
* Đầu tư 1 dây chuyền sản xuất gạch lát bê tông màu, gồm các loại gạch lát vỉa hè chất lượng cao, công suất 50.000 m2/năm.
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
Đầu tư 2 cơ sở sản xuất gạch lát bê tông màu, sản xuất các loại gạch lát vỉa hè chất lượng cao, công suất 50.000 m2/năm tại:
Cụm công nghiệp La Hiên - huyện Võ Nhai.
Xã Minh Lập - huyện Đồng Hỷ.
- Đá ốp lát:
Đầu tư chiều sâu, thường xuyên đại tu, bảo dưỡng hoàn thiện dây chuyền chế biến đá ốp lát tại Công ty cổ phần đá ốp lát và VLXD, để nâng cao chất lượng sản phẩm và phát huy hết công suất 10.000 m2/năm.
- Tấm ốp hợp kim nhôm composite:
Đầu tư 1 cơ sở sản xuất tấm ốp hợp kim nhôm composite tại Thái Nguyên, công suất: 2.000.000 m2/năm, nguyên liệu: Hợp kim nhôm nhập khẩu, nhựa tái chế của Việt Nam.
- Tấm nhựa ốp trần và tường:
Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015, đầu tư 1 cơ sản xuất tấm nhựa để làm cửa, tấm ốp tường, ốp trần, vách nhăn, công suất: 360.000 m2/năm.
- Đá thạch anh nhân tạo:
Đầu tư 01 cơ sở sản xuất tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, công suất 495.000 m2/năm.
- Bê tông.
* Phương án đầu tư phát triển:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015:
Đầu tư để duy trì sản xuất, phát huy hết công suất thiết kế tại một số cơ sở sản xuất bê tông hiện có. Ngoài ra đầu tư thêm 01 cơ sở tại thị xã Sông Công, công suất 20.000 m3/năm.
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
Đầu tư xây dựng một số cơ sở sản xuất bê tông tại:
* Huyện Phổ Yên: công suất 20.000 m3/năm, trong đó 5.000 m3 bê tông đúc sẵn và 15.000 m3 bê tông thương phẩm.
* Xã Hóa Thượng - huyện Đồng Hỷ: công suất 20.000 m3/năm, trong đó 5.000 m3 bê tông đúc sẵn và 15.000 m3 bê tông thương phẩm.
* Cụm công nghiệp La Hiên - huyện Võ Nhai: công suất 20.000 m3/năm, trong đó 5.000 m3 bê tông đúc sẵn và 15.000 m3 bê tông thương phẩm.
* Xã Bình Thành - huyện Định Hoá: công suất 5.000 m3/năm.
* Cụm công nghiệp Sơn Cẩm - huyện Phú Lương: công suất 5.000 m3/năm bê tông đúc sẵn.
* Xã Hùng Sơn - huyện Đại Từ: công suất 5.000 m3/năm bê tông đúc sẵn.
Đến năm 2020 năng lực sản xuất bê tông của Thái Nguyên đạt 185.000 m3 bê tông đúc sẵn và 265.000 m3 bê tông thương phẩm, đáp ứng được nhu cầu xây dựng trong tỉnh và cung ứng một khối lượng lớn ra các tỉnh khác.
7. Vật liệu chịu lửa:
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu cho các cơ sở sản xuất vật liệu chịu lửa hiện có tại Thái Nguyên để phát huy hết công suất thiết kế, sản xuất đa dạng sản phẩm.
- Đầu tư mới các cơ sở sản xuất vật liệu chịu lửa có quy mô lớn, công nghệ tiên tiến hiện đại, sản xuất được các loại vật liệu chịu lửa chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu vật liệu chịu lửa trong nước như:
+ Gạch sa mốt cho các lò thông thường như lò tuy nen.
+ Gạch cao nhôm cho lò luyện thép, lò xi măng, lò nung gốm sứ.
+ Đôlômi, vôi cho luyện kim.
+ Vật liệu chịu lửa ma nhê các bon, vật liệu chịu lửa cách nhiệt.
8. Vôi:
- Tiếp tục duy trì sản xuất vôi tại: Công ty cơ điện luyện kim và Công ty cổ phần tập đoàn vật liệu chịu lửa Thái Nguyên.
- Đầu tư 01 cơ sở sản xuất vôi công nghiệp tại thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ.
- Đầu tư 04 cơ sở sản xuất vôi công nghiệp phục vụ cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây công nghệ bê tông khí chưng áp.
- Xoá bỏ các lò nung vôi thủ công trên địa bàn tỉnh để bảo vệ môi trường và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản.
Đến năm 2020, năng lực sản xuất vôi của tỉnh sẽ đạt khoảng 100.000 tấn/năm, đáp ứng được nhu cầu vôi trong tỉnh và cung cấp một phần cho các tỉnh lân cận.
9. Chế biến nguyên liệu:
- Đá dolomit:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015: Tiếp tục duy trì 2 cơ sở khai thác chế biến đá dolomit tại mỏ Lang Lai - xã La Hiên, huyện Võ Nhai.
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020: Đầu tư mở rộng nâng công suất khai thác lên gấp đôi, đạt 340.000 m3/năm.
- Cao lanh:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015: Đầu tư 1 cơ sở khai thác chế biến cao lanh có quy mô công nghiệp với công suất 30.000 tấn/năm tại xã Phú Lạc, huyện Đại Từ;
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020: nâng công suất cơ sở khai thác chế biến giai đoạn 1 lên 60.000 tấn/năm, đáp ứng cho nhu cầu sản xuất gốm sứ, vật liệu chịu lửa trong tỉnh.
10. Vật liệu san lấp:
Trong giai đoạn tới, UBND tỉnh sẽ xem xét cấp phép khai thác đất cho các nhà đầu tư có dây truyền thiết bị và công nghệ khai thác đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phục vụ mục đích san lấp mặt bằng tại các huyện: Phổ Yên, Phú Bình, thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên và các địa phương khác trên địa bàn tỉnh để phục vụ nhu cầu san lấp, tôn nền mặt bằng xây dựng trong tỉnh.
(Chi tiết về danh mục các mỏ khoáng sản, các cơ sở sản xuất VLXD như bảng phụ lục số I và II kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thái Nguyên đến 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm phát triển:
1. Phát triển sản xuất VLXD phải phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch các ngành của tỉnh, Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD ở Việt Nam đến năm 2020, Quy hoạch ngành công nghiệp xi măng Việt Nam. Phát triển bền vững, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên, gìn giữ các di tích lịch sử, văn hóa, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và bảo vệ an ninh quốc phòng.
2. Phát triển đa dạng các chủng loại VLXD nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu xây dựng trong tỉnh. Tập trung phát triển sản xuất một số chủng loại VLXD có lợi thế như xi măng, gạch không nung sử dụng tro xỉ nhiệt điện, ngói không nung, bê tông, gạch nung. Chú trọng phát triển các loại vật liệu mới có chất lượng và giá trị kinh tế cao.
3. Đầu tư các cơ sở sản xuất với quy mô công suất vừa và lớn, công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiêu tốn năng lượng thấp để phát huy tối đa hiệu suất đồng vốn, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, đủ sức cạnh tranh trên thị trường, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp.
4. Phân bố các cơ sở sản xuất cần gắn với nguồn nguyên liệu thiên nhiên, điều kiện giao thông vận tải thuận lợi. Các cơ sở sản xuất VLXD đầu tư mới sẽ hướng phân bố vào các khu, cụm công nghiệp; phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh, nhất là các loại vật liệu thô như gạch, đá, cát,... để tránh vận chuyển đi xa, đặc biệt là các huyện ở xa cần phát triển các loại vật liệu tại chỗ.
5. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất. Tổ chức sắp xếp lại lực lượng sản xuất thủ công, tập trung thành các cơ sở có quy mô công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở chuyển đổi công nghệ, đầu tư thiết bị tiên tiến, để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
II. Mục tiêu phát triển:
1. Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng tỉnh Thái Nguyên nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnh của tỉnh, đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản làm VLXD và nguồn lao động tại chỗ. Đổi mới công nghệ, đưa công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất VLXD để nâng cao chất lượng và sản lượng các loại VLXD thoả mãn nhu cầu VLXD ngày càng tăng trên thị trường trong tỉnh và cung cấp một số loại VLXD ra ngoài tỉnh.
2. Phát triển sản xuất VLXD nhằm gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần tăng nguồn thu ngân sách và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, luôn luôn giữ được vị trí quan trọng của ngành sản xuất VLXD trong nền kinh tế của tỉnh.
3. Phát triển sản xuất VLXD nhằm thu hút một lực lượng lao động lớn, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân, xây dựng Thái Nguyên trở thành một tỉnh giàu mạnh của vùng Đông Bắc.
Một số mục tiêu cụ thể:
- Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất VLXD bình quân năm:
Giai đoạn từ năm 2011 - 2015: 20%.
Giai đoạn từ năm 2016 - 2020: 15%
- Giá trị sản xuất VLXD:
Năm 2015 tăng khoảng 2,3 lần so với năm 2010
Năm 2020 tăng khoảng 3 lần so với năm 2010
III. Định hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020:
1. Xi măng:
- Định hướng phát triển:
+ Hoàn thành xây dựng cơ sở sản xuất xi măng theo công nghệ lò quay với thiết bị tiên tiến hiện đại để nhanh chóng tăng sản lượng và chất lượng xi măng của tỉnh đáp ứng nhu cầu xi măng trong tỉnh ngày càng tăng và cung ứng ra thị trường ngoài tỉnh.
+ Dừng sản xuất clanhke theo công nghệ lò đứng tại các cơ sở hiện có vào sau năm 2015, để tiết kiệm nhiên liệu và tránh gây ô nhiễm môi trường.
- Phương án cụ thể:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015:
* Đầu tư để phát huy công suất các nhà máy xi măng lò quay hiện có.
* Duy trì sản xuất tại một số nhà máy xi măng lò đứng hiện có.
* Hoàn thành đầu tư nhà máy xi măng Quán Triều.
Đến năm 2015, năng lực sản xuất xi măng của Thái Nguyên là 3.140.000 tấn, trong đó:
* Xi măng lò đứng: 190.000 tấn.
* Xi măng lò quay: 2.950.000 tấn.
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
* Đầu tư để các cơ sở sản xuất xi măng lò quay hoạt động phát huy hết công suất thiết kế.
* Dừng sản xuất clanhke bằng công nghệ lò đứng.
Đến năm 2020, năng lực sản xuất xi măng tại Thái Nguyên đạt 3.100.000 tấn. Trong đó các nhà máy sản xuất theo công nghệ lò quay có tổng công suất 2.950.000 tấn và các trạm nghiền có tổng công suất 150.000 tấn.
2. Vật liệu xây:
- Định hướng phát triển:
+ Phát triển các cơ sở sản xuất gạch nung với quy mô hợp lý với công nghệ sản xuất tiên tiến, nung lò tuynen hoặc các loại lò liên tục khác, có thiết bị nhào đùn liên hợp hút chân không để dần thay thế các cơ sở sản xuất thủ công nhằm tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên nhiên liệu, mức độ ô nhiễm môi trường nằm trong giới hạn cho phép, cơ bản xoá bỏ các cơ sở sản xuất gạch nung thủ công trước năm 2015.
+ Tận dụng tiềm năng về nguồn đá mạt thải, nguồn tro xỉ thải tại nhà máy nhiệt điện, cát sông,... để phát triển vật liệu xây không nung với công nghệ tiên tiến, sản phẩm đa dạng để thay thế một phần gạch nung, đáp ứng nhu cầu xây dựng.
+ Khai thác đất làm gạch phải tuân theo luật khoáng sản và thủ tục cấp phép theo quy định. Nguồn nguyên liệu chủ yếu là đất bãi bồi ven sông, đất đồi, đất hạ cốt ruộng, tuyệt đối không ảnh hưởng đến đất canh tác nông nghiệp.
- Phương án cụ thể:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015:
* Đối với các cơ sở sản xuất gạch không nung và các cơ sở sản xuất gạch nung bằng công nghệ lò nung tiết kiệm nguyên nhiên liệu, mức độ ô nhiễm môi trường nằm trong giới hạn cho phép hiện có: Tăng cường đầu tư để phát huy và vượt công suất thiết kế.
* Đối với các dự án sản xuất gạch không nung và các cơ sở sản xuất gạch nung bằng công nghệ lò nung tiết kiệm nguyên nhiên liệu, mức độ ô nhiễm môi trường nằm trong giới hạn cho phép đã có chủ đầu tư: Tập trung đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành việc đầu tư theo tiến độ của dự án.
Đến năm 2015, năng lực sản xuất vật liệu xây toàn tỉnh là 852 triệu viên gạch quy tiêu chuẩn. Trong đó:

* Gạch nung tuy nen

: 447 triệu viên.

* Gạch nung lò đứng liên tục

: 65 triệu viên.

* Gạch không nung

: 340 triệu viên (khoảng 40%).

So với nhu cầu năm 2015, sản xuất vật liệu xây trong tỉnh ngoài việc đáp ứng nhu cầu trong tỉnh còn cung ứng được khoảng 312 triệu viên gạch cho các tỉnh thành lân cận.
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
Tiếp tục đầu tư một số dây chuyền gạch không nung, sản xuất cơ giới hóa và tự động hóa tại một số địa phương.
Đến năm 2020, năng lực sản xuất vật liệu xây toàn tỉnh là 1010 triệu viên. Trong đó:

* Gạch nung tuy nen

: 447 triệu viên.

* Gạch nung lò đứng liên tục

: 65 triệu viên.

* Gạch không nung

: 533 triệu viên (khoảng 51,3%).

So với nhu cầu vật liệu xây trong tỉnh năm 2020, sản xuất trong tỉnh hoàn toàn có khả năng đáp ứng được và cung ứng khoảng 305 triệu viên gạch xây quy tiêu chuẩn (khoảng 29%) ra các tỉnh lân cận.
3. Vật liệu lợp:
- Định hướng phát triển:
+ Hạn chế dần sản xuất tấm lợp amiăng - xi măng, đến năm 2015 cần đầu tư cải tạo dây chuyền sản xuất, xử lý triệt để nước thải, bụi, không khí,... để duy trì sản xuất một số cơ sở hiện có.
+ Đối với tấm lợp kim loại:
* Đầu tư mới 1 cơ sở gia công tấm lợp kim loại công suất 0,5 triệu m2/năm.
* Đầu tư 2 cơ sở sản xuất tấm lợp kim loại 3 lớp cách âm cách nhiệt công suất 0,5 triệu m2/năm.
+ Đối với ngói xi măng - cát:
Tiếp tục duy trì sản xuất ngói xi măng - cát theo kiểu truyền thống ở các huyện Phú Lương, Đại Từ và Định Hóa để đáp ứng nhu cầu của đồng bào các dân tộc miền núi. Đồng thời phát triển thêm các sản phẩm ngói xi măng - cát mới có chất lượng cao hơn, màu sắc đa dạng hơn, tính thẩm mỹ cao hơn để đáp ứng nhu cầu lợp không chỉ ở nông thôn, mà cả ở các khu đô thị, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
- Phương án cụ thể:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015:
* Tấm lợp amiăng - xi măng:
Duy trì sản xuất một số cơ sở hiện có với sản lượng 11 triệu m2/năm.
* Ngói xi măng - cát:
Duy trì các cơ sở sản xuất thủ công đạt sản lượng 185.000 m2/năm; đầu tư một số dây chuyền cơ giới hóa tại một số địa phương với công suất 400.000 m2/năm.
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2010:
Tăng cường năng lực sản xuất, đạt tổng công suất 7,585 triệu m2, trong đó:

* Tấm lợp amiăng - xi măng

: 5 triệu m2

* Tấm lợp kim loại

: 2 triệu m2

* Ngói xi măng - cát

: 0,585 triệu m2

4. Đá xây dựng:
- Định hướng phát triển:
+ Tổ chức sắp xếp lại các cơ sở khai thác chế biến đá hộ cá thể, không có giấy phép để hình thành các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khai thác đá tập trung.
+ Đầu tư các dây chuyền chế biến đá đồng bộ, có mức độ cơ giới hóa cao đối với các doanh nghiệp hiện đã được cấp phép khai thác để phát huy hết công suất thiết kế và sản phẩm đạt chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình có quy mô lớn, các công trình giao thông, thủy lợi,... và theo yêu cầu của thị trường.
+ Lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực, có khả năng đầu tư dây truyền thiết bị và công nghệ hiện đại để thực hiện việc khảo sát, thăm dò các mỏ đá vôi còn lại không thuộc khu vực cấm, tạm cấm theo luật khoáng sản tại các xã: Tân Long, Hòa Bình, Quang Sơn, Minh Lập - huyện Đồng Hỷ; La Hiên, Dân Tiến, Lâu Thượng, Vũ Chấn, TT. Đình Cả - huyện Võ Nhai để có cơ sở tiến hành khai thác sử dụng.
+ Tăng cường quản lý về kỹ thuật khai thác, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, hoàn nguyên đất đai đối với các mỏ khai thác, chế biến đá, nhất là các khu vực khai thác tận thu trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại sản xuất. Kiên quyết xoá bỏ các hoạt động khai thác trái phép, khai thác tùy tiện gây hậu quả xấu cho môi trường sinh thái.
- Phương án cụ thể:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015:
* Tăng cường đầu tư trang thiết bị cơ giới, thiết bị nghiền sàng đồng bộ để duy trì sản xuất, phát huy và vượt công suất thiết kế đối với các doanh nghiệp khai thác chế biến đá đã được cấp phép, tổng năng lực là 1.577 nghìn m3:
* Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác chế biến đá hộ cá thể ở các huyện, hình thành một số doanh nghiệp khai thác tập trung, có đăng ký sản xuất kinh doanh, có giấy phép khai thác mỏ. Kiên quyết xoá bỏ các cơ sở hoạt động khai thác trái phép, khai thác bừa bãi gây lãng phí tài nguyên, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, phá hoại cảnh quan môi trường.
* Tiến hành khảo sát, thăm dò để tiến tới khai thác các mỏ đá vôi còn lại không thuộc khu vực cấm, tạm cấm tại các xã: Tân Long, Hòa Bình, Quang Sơn, Minh Lập, Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ; La Hiên, Lâu Thượng, TT. Đình Cả, Dân Tiến, Vũ Chấn - huyện Võ Nhai; Yên Lạc, Yên Ninh, Yên Trạch - huyện Phú Lương.
Đến năm 2015, năng lực khai thác chế biến đá xây dựng tỉnh đạt khoảng 4.000.000 m3, cung ứng khoảng 25% sản lượng cho các tỉnh thành lân cận.
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
* Tiếp tục đầu tư nâng cấp dây truyền thiết bị các cơ sở khai thác, chế biến đá xây dựng đã được cấp phép; tiếp tục cấp phép cho các cơ sở đủ điều kiện theo quy định để nâng cao năng lực sản xuất, với mục tiêu đến năm 2020 tổng sản lượng đạt khoảng 4.500.000 m3, đáp ứng nhu cầu cho xây dựng trên địa bàn tỉnh và cung cấp một phần cho thị trường các tỉnh lân cận.
5. Cát xây dựng:
- Định hướng phát triển:
+ Duy trì khai thác cát trên sông Cầu và sông Công để đáp ứng phần lớn nhu cầu cát trên toàn tỉnh, trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc thực hiện đúng các quy định khai thác cát lòng sông, khai thác đúng quy hoạch và đúng quy trình. Tận dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên của tỉnh song phải gắn với công tác bảo vệ môi trường sinh thái, khống chế độ sâu khai thác để không gây sạt lở bờ, đảm bảo an toàn đê kè, công trình thủy lợi trên sông và không làm ảnh hưởng đến dòng chảy.
+ Lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực, có khả năng đầu tư dây truyền thiết bị và công nghệ hiện đại để thực hiện thăm dò tiến tới khai thác cát sỏi tại các triền sông suối không thuộc khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
+ Khuyến khích các nhà đầu tư chế biến cát từ đá vôi, đá cát kết, cuội sông suối tại các mỏ đá, mỏ cát sỏi đã được cấp phép khai thác.
+ Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác cát sỏi nhỏ lẻ trên cơ sở tập hợp các hộ cá thể thành lập các hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ phần có các bãi chứa cát sỏi tập trung để tiêu thụ, hạn chế tình trạng khai thác manh mún, phân tán, khai thác không đảm bảo quy trình, đồng thời huy động được nguồn vốn trong dân để đầu tư thiết bị khai thác, vận chuyển, cải tạo bến bãi, đường giao thông.
+ Các khu vực khai thác cát sỏi phải được quy hoạch, khoanh định và được UBND tỉnh phê duyệt. Chỉ cấp giấy phép khai thác cát sỏi cho các tổ chức kinh tế (từ hợp tác xã trở lên) ở tất cả các khu vực có cát sỏi trên sông suối.
- Phương án cụ thể:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015:
* Đối với các đơn vị có giấy phép đã hết hạn khai thác: Thực hiện ngay thủ tục xin gia hạn hoặc cấp phép lại theo quy định để tận dụng các phương tiện khai thác và vận chuyển đã được đầu tư.
* Đối với các đơn vị có giấy phép còn thời hạn khai thác: Tăng cường đầu tư dây truyền thiết bị và công nghệ để tăng năng lực khai thác.
* Dừng khai thác tại các điểm đã bị sạt lở bờ sông.
* Vùng lòng Hồ Núi Cốc có thể kết hợp khai thác cát khi thực hiện chương trình nạo vét lòng hồ.
* Lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực, có khả năng đầu tư dây truyền khai thác, chế biến hiện đại so với mặt bằng chung cả nước vào khảo sát, thăm dò và khai thác cát tại các khu vực còn lại không thuộc khu vực cấm, tạm cấm theo quy định theo lưu vực các sông, suối trên địa bàn tỉnh.
Đến năm 2015, năng lực khai thác cát trong toàn tỉnh dự kiến là 1.400.000 m3, đáp ứng được nhu cầu, phân bố tại các địa phương như sau:
Huyện Phổ Yên: 250.000 m3/năm
Huyện Phú Bình: 350.000 m3/năm
Huyện Đại Từ: 200.000 m3/năm
TP. Thái Nguyên: 100.000 m3/năm
Huyện Đồng Hỷ: 200.000 m3/năm
Huyện Phú Lương: 100.000 m3/năm
Thị xã Sông Công: 100.000 m3/năm
Huyện Võ Nhai: 100.000 m3/năm
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
* Đầu tư chiều sâu, tăng cường thiết bị khai thác, vận chuyển cơ giới hóa để tăng sản lượng khai thác trên địa bàn các huyện, đồng thời phát triển một số cơ sở nghiền cát, dựa trên nguồn đá vôi và nguồn cuội sỏi khai thác tại các cơ sở khai thác cát sỏi.
* Đến năm 2020 năng lực khai thác cát xây dựng toàn tỉnh đạt 2.150.000 m3, phân bố tại các địa phương như sau:
Huyện Phổ Yên: 250.000 m3
Huyện Phú Bình: 500.000 m3
Huyện Đại Từ: 300.000 m3
TP. Thái Nguyên: 200.000 m3
Huyện Đồng Hỷ: 300.000 m3
Huyện Phú Lương: 200.000 m3
Thị xã Sông Công: 100.000 m3
Huyện Võ Nhai: 300.000 m3
6. Vật liệu trang trí hoàn thiện:
- Gạch ốp lát:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015:
* Đầu tư để duy trì sản xuất 2 nhà máy gạch ceramic tại thị xã Sông Công, và huyện Phổ Yên, phát huy hết công suất thiết kế 14 triệu m2/năm.
* Đầu tư 1 cơ sở sản xuất gạch terrazzo với các sản phẩm gạch lát ngoài trời chất lượng cao dùng lát sân chơi, lát hè phố, các trung tâm văn hóa, quảng trường tại Khu công nghiệp Cao Ngạn - TP. Thái Nguyên, Công suất 150.000 m2/năm, nguyên liệu: Đá mạt, cát, xi măng.
* Đầu tư 1 dây chuyền sản xuất gạch lát bê tông màu, gồm các loại gạch lát vỉa hè chất lượng cao, công suất 50.000 m2/năm.
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
Đầu tư 2 cơ sở sản xuất gạch lát bê tông màu, sản xuất các loại gạch lát vỉa hè chất lượng cao, công suất 50.000 m2/năm tại:
Cụm công nghiệp La Hiên - huyện Võ Nhai.
Xã Minh Lập - huyện Đồng Hỷ.
- Đá ốp lát:
Đầu tư chiều sâu, thường xuyên đại tu, bảo dưỡng hoàn thiện dây chuyền chế biến đá ốp lát tại Công ty cổ phần đá ốp lát và VLXD, để nâng cao chất lượng sản phẩm và phát huy hết công suất 10.000 m2/năm.
- Tấm ốp hợp kim nhôm composite:
Đầu tư 1 cơ sở sản xuất tấm ốp hợp kim nhôm composite tại Thái Nguyên, công suất: 2.000.000 m2/năm, nguyên liệu: Hợp kim nhôm nhập khẩu, nhựa tái chế của Việt Nam.
- Tấm nhựa ốp trần và tường:
Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015, đầu tư 1 cơ sản xuất tấm nhựa để làm cửa, tấm ốp tường, ốp trần, vách nhăn, công suất: 360.000 m2/năm.
- Đá thạch anh nhân tạo:
Đầu tư 01 cơ sở sản xuất tại cụm công nghiệp Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, công suất 495.000 m2/năm.
- Bê tông.
* Phương án đầu tư phát triển:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015:
Đầu tư để duy trì sản xuất, phát huy hết công suất thiết kế tại một số cơ sở sản xuất bê tông hiện có. Ngoài ra đầu tư thêm 01 cơ sở tại thị xã Sông Công, công suất 20.000 m3/năm.
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
Đầu tư xây dựng một số cơ sở sản xuất bê tông tại:
* Huyện Phổ Yên: công suất 20.000 m3/năm, trong đó 5.000 m3 bê tông đúc sẵn và 15.000 m3 bê tông thương phẩm.
* Xã Hóa Thượng - huyện Đồng Hỷ: công suất 20.000 m3/năm, trong đó 5.000 m3 bê tông đúc sẵn và 15.000 m3 bê tông thương phẩm.
* Cụm công nghiệp La Hiên - huyện Võ Nhai: công suất 20.000 m3/năm, trong đó 5.000 m3 bê tông đúc sẵn và 15.000 m3 bê tông thương phẩm.
* Xã Bình Thành - huyện Định Hoá: công suất 5.000 m3/năm.
* Cụm công nghiệp Sơn Cẩm - huyện Phú Lương: công suất 5.000 m3/năm bê tông đúc sẵn.
* Xã Hùng Sơn - huyện Đại Từ: công suất 5.000 m3/năm bê tông đúc sẵn.
Đến năm 2020 năng lực sản xuất bê tông của Thái Nguyên đạt 185.000 m3 bê tông đúc sẵn và 265.000 m3 bê tông thương phẩm, đáp ứng được nhu cầu xây dựng trong tỉnh và cung ứng một khối lượng lớn ra các tỉnh khác.
7. Vật liệu chịu lửa:
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu cho các cơ sở sản xuất vật liệu chịu lửa hiện có tại Thái Nguyên để phát huy hết công suất thiết kế, sản xuất đa dạng sản phẩm.
- Đầu tư mới các cơ sở sản xuất vật liệu chịu lửa có quy mô lớn, công nghệ tiên tiến hiện đại, sản xuất được các loại vật liệu chịu lửa chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu vật liệu chịu lửa trong nước như:
+ Gạch sa mốt cho các lò thông thường như lò tuy nen.
+ Gạch cao nhôm cho lò luyện thép, lò xi măng, lò nung gốm sứ.
+ Đôlômi, vôi cho luyện kim.
+ Vật liệu chịu lửa ma nhê các bon, vật liệu chịu lửa cách nhiệt.
8. Vôi:
- Tiếp tục duy trì sản xuất vôi tại: Công ty cơ điện luyện kim và Công ty cổ phần tập đoàn vật liệu chịu lửa Thái Nguyên.
- Đầu tư 01 cơ sở sản xuất vôi công nghiệp tại thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ.
- Đầu tư 04 cơ sở sản xuất vôi công nghiệp phục vụ cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây công nghệ bê tông khí chưng áp.
- Xoá bỏ các lò nung vôi thủ công trên địa bàn tỉnh để bảo vệ môi trường và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản.
Đến năm 2020, năng lực sản xuất vôi của tỉnh sẽ đạt khoảng 100.000 tấn/năm, đáp ứng được nhu cầu vôi trong tỉnh và cung cấp một phần cho các tỉnh lân cận.
9. Chế biến nguyên liệu:
- Đá dolomit:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015: Tiếp tục duy trì 2 cơ sở khai thác chế biến đá dolomit tại mỏ Lang Lai - xã La Hiên, huyện Võ Nhai.
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020: Đầu tư mở rộng nâng công suất khai thác lên gấp đôi, đạt 340.000 m3/năm.
- Cao lanh:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015: Đầu tư 1 cơ sở khai thác chế biến cao lanh có quy mô công nghiệp với công suất 30.000 tấn/năm tại xã Phú Lạc, huyện Đại Từ;
+ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020: nâng công suất cơ sở khai thác chế biến giai đoạn 1 lên 60.000 tấn/năm, đáp ứng cho nhu cầu sản xuất gốm sứ, vật liệu chịu lửa trong tỉnh.
10. Vật liệu san lấp:
Trong giai đoạn tới, UBND tỉnh sẽ xem xét cấp phép khai thác đất cho các nhà đầu tư có dây truyền thiết bị và công nghệ khai thác đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phục vụ mục đích san lấp mặt bằng tại các huyện: Phổ Yên, Phú Bình, thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên và các địa phương khác trên địa bàn tỉnh để phục vụ nhu cầu san lấp, tôn nền mặt bằng xây dựng trong tỉnh.
(Chi tiết về danh mục các mỏ khoáng sản, các cơ sở sản xuất VLXD như bảng phụ lục số I và II kèm theo).