Document: Điều 1 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2022/QĐ-UBND Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/08/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/08/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/08/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/08/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/08/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2022/QĐ-UBND Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2022/QĐ- UBND ngày 15/4/2022 của UBND tỉnh Phú Yên ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng để xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 và khoản 3 Điều 189 của Luật đất đai, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng; xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
2. Bổ sung Điểm 1.15 vào Khoản 1 phần A Mục IV của Phụ lục 2 - Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn.

STT

Tên đường, đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất

VT1

VT2

VT3

VT4

IV

HUYỆN PHÚ HÒA

A

Vùng đồng bằng (07 xã)

1

Xã Hòa An (Vùng đồng bằng)

1.15

Dự án: Khép kín khu dân cư xã Hoà An (đối diện cây xăng ân niên)

-

Đường D1; D2; N1; N2; N3; N4; N5 rộng 11,5m

1,0

3. Bổ sung Điểm 2.9 vào Khoản 2 phần A Mục IV của Phụ lục 2 - Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn.

STT

Tên đường, đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất

VT1

VT2

VT3

VT4

IV

HUYỆN PHÚ HÒA

A

Vùng đồng bằng (07 xã)

2

Xã Hòa Thắng (Vùng đồng bằng)

2.9

Dự án: Khép kín khu cư phía nam ngã tư QL25 - ĐH25 thôn Phong Niên

-

Đường N1; N2; N3; D1 rộng 11,5m

1,0

4. Bổ sung Điểm 5.9 vào Khoản 5 phần A Mục IV của Phụ lục 2 - Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn.

STT

Tên đường, đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất

VT1

VT2

VT3

VT4

IV

HUYỆN PHÚ HÒA

A

Vùng đồng bằng (07 xã)

5

Xã Hòa Trị (xã đồng bằng)

5.9

Dự án: Khép kín khu cư phía đông trường tiểu học Hòa Trị 2

-

Đường D1; D2; D5; N2; N4 rộng 11,5m

1,0

-

Đường N1 rộng khoản 9m

1,0

-

Đường N3 rộng 6m

1,0

-

Đường D3 và D4 rộng 4m

1,0

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2022/QĐ- UBND ngày 15/4/2022 của UBND tỉnh Phú Yên ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng để xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 và khoản 3 Điều 189 của Luật đất đai, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng; xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
2. Bổ sung Điểm 1.15 vào Khoản 1 phần A Mục IV của Phụ lục 2 - Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn.

STT

Tên đường, đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất

VT1

VT2

VT3

VT4

IV

HUYỆN PHÚ HÒA

A

Vùng đồng bằng (07 xã)

1

Xã Hòa An (Vùng đồng bằng)

1.15

Dự án: Khép kín khu dân cư xã Hoà An (đối diện cây xăng ân niên)

-

Đường D1; D2; N1; N2; N3; N4; N5 rộng 11,5m

1,0

3. Bổ sung Điểm 2.9 vào Khoản 2 phần A Mục IV của Phụ lục 2 - Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn.

STT

Tên đường, đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất

VT1

VT2

VT3

VT4

IV

HUYỆN PHÚ HÒA

A

Vùng đồng bằng (07 xã)

2

Xã Hòa Thắng (Vùng đồng bằng)

2.9

Dự án: Khép kín khu cư phía nam ngã tư QL25 - ĐH25 thôn Phong Niên

-

Đường N1; N2; N3; D1 rộng 11,5m

1,0

4. Bổ sung Điểm 5.9 vào Khoản 5 phần A Mục IV của Phụ lục 2 - Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn.

STT

Tên đường, đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất

VT1

VT2

VT3

VT4

IV

HUYỆN PHÚ HÒA

A

Vùng đồng bằng (07 xã)

5

Xã Hòa Trị (xã đồng bằng)

5.9

Dự án: Khép kín khu cư phía đông trường tiểu học Hòa Trị 2

-

Đường D1; D2; D5; N2; N4 rộng 11,5m

1,0

-

Đường N1 rộng khoản 9m

1,0

-

Đường N3 rộng 6m

1,0

-

Đường D3 và D4 rộng 4m

1,0