Document: Điều 2 Quyết định 4353/2016/QĐ-UBND tiền sử dụng khu vực biển khai thác sử dụng tài nguyên biển Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "4353/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "4353/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "4353/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "4353/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "4353/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4353/2016/QĐ-UBND tiền sử dụng khu vực biển khai thác sử dụng tài nguyên biển Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các cơ quan có liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao của UBND tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan báo cáo UBND tỉnh có ý kiến về mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với dự án thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường nằm trên địa bàn địa giới hành chính của tỉnh Thanh Hóa.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì xác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển; phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của UBND tỉnh; trình UBND tỉnh xem xét, ban hành quyết định giao khu vực biển.
b) Sử dụng kinh phí chi cho nhiệm vụ giao khu vực biển đúng quy định của pháp luật.
3. Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm:
a) Xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp theo quy định tại Quyết định này.
b) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách Nhà nước theo đúng thời gian quy định tại Khoản 5 Điều này.
c) Giải quyết vướng mắc liên quan đến thủ tục thu nộp và hoàn trả tiền sử dụng khu vực biển.
d) Cung cấp thông tin về tình hình thu nộp tiền sử dụng khu vực biển cho Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường biết, theo dõi.
đ) Hàng năm tổng hợp số liệu về thu tiền sử dụng khu vực biển tại địa phương báo cáo UBND tỉnh, Tổng cục Thuế và Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
4. Cơ quan Kho bạc Nhà nước:
a) Thu đủ số tiền sử dụng khu vực biển vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển của cơ quan thuế.
b) Không được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.
c) Không được từ chối thu khi tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển trong giờ làm việc và đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định.
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách nhà nước trong thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế, cụ thể:
a) Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển lựa chọn hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển hàng năm thì việc nộp tiền hàng năm được chia làm 02 kỳ, trong đó: kỳ thứ nhất nộp tối thiểu 50% trước ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ số tiền còn lại trước ngày 31 tháng 10.
b) Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển lựa chọn hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển một lần cho cả thời hạn được giao thì phải nộp toàn bộ số tiền sử dụng khu vực biển trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ký Thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển phải nộp.
c) Trường hợp quá thời hạn nộp tiền ghi trên Thông báo của cơ quan thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản này mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo quy định thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.
6. Xử lý chuyển tiếp
a) Đối với khu vực biển mà Nhà nước đang cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê mặt nước theo hình thức trả tiền hàng năm đang trong thời gian ổn định đơn giá thực hiện như sau:
- Trường hợp số tiền thuê mặt nước cao hơn mức thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại Quyết định này trong trường hợp được Nhà nước giao khu vực biển có cùng mục đích sử dụng thì số tiền thuê mặt nước cho thời gian thuê còn lại được xác định lại bằng với mức thu tiền sử dụng khu vực biển tối thiểu trên cơ sở đề nghị của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và áp dụng kể từ ngày 20/01/2016 (ngày Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực thi hành).
- Trường hợp số tiền thuê mặt nước thấp hơn mức thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại Quyết định này trong trường hợp được Nhà nước giao khu vực biển có cùng mục đích sử dụng thì tiếp tục được nộp tiền thuê mặt nước đã xác định cho thời gian thuê mặt nước còn lại mà không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại Quyết định này. Khi hết thời hạn thuê mặt nước biển, trường hợp được cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển thì phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật về biển tại thời điểm được giao.
b) Đối với khu vực biển mà Nhà nước đang cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê mặt nước để thực hiện các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đã nộp tiền thuê mặt nước một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển cho thời gian sử dụng còn lại.
c) Đối với khu vực biển mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trước ngày 15/7/2014 (ngày Nghị định số 51/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nhưng chưa nộp tiền thuê mặt nước thì thực hiện truy thu tiền thuê mặt nước và cộng thêm tiền chậm nộp theo pháp luật về quản lý thuế tính từ thời điểm phải nộp tiền thuê mặt nước đến ngày 15/7/2014. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại Quyết định này kể từ ngày 15/7/2014.
d) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực cảng biển thuộc khu vực Khu kinh tế Nghi Sơn đã được UBND tỉnh thu hồi đất và mặt nước giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp để thực hiện việc quản lý, cho thuê mặt nước theo quy định của pháp luật nhưng chưa phê duyệt giá thuê mặt nước để làm cơ sở ký hợp đồng thuê mặt nước với nhà đầu tư thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
đ) Các dự án đầu tư có sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và Khu kinh tế Nghi Sơn (thuộc danh mục dự án ưu đãi đầu tư) thì thực hiện chính sách miễn giảm tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các cơ quan có liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao của UBND tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan báo cáo UBND tỉnh có ý kiến về mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với dự án thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường nằm trên địa bàn địa giới hành chính của tỉnh Thanh Hóa.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì xác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển; phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của UBND tỉnh; trình UBND tỉnh xem xét, ban hành quyết định giao khu vực biển.
b) Sử dụng kinh phí chi cho nhiệm vụ giao khu vực biển đúng quy định của pháp luật.
3. Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm:
a) Xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp theo quy định tại Quyết định này.
b) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách Nhà nước theo đúng thời gian quy định tại Khoản 5 Điều này.
c) Giải quyết vướng mắc liên quan đến thủ tục thu nộp và hoàn trả tiền sử dụng khu vực biển.
d) Cung cấp thông tin về tình hình thu nộp tiền sử dụng khu vực biển cho Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường biết, theo dõi.
đ) Hàng năm tổng hợp số liệu về thu tiền sử dụng khu vực biển tại địa phương báo cáo UBND tỉnh, Tổng cục Thuế và Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
4. Cơ quan Kho bạc Nhà nước:
a) Thu đủ số tiền sử dụng khu vực biển vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển của cơ quan thuế.
b) Không được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.
c) Không được từ chối thu khi tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển trong giờ làm việc và đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định.
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách nhà nước trong thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế, cụ thể:
a) Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển lựa chọn hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển hàng năm thì việc nộp tiền hàng năm được chia làm 02 kỳ, trong đó: kỳ thứ nhất nộp tối thiểu 50% trước ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ số tiền còn lại trước ngày 31 tháng 10.
b) Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển lựa chọn hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển một lần cho cả thời hạn được giao thì phải nộp toàn bộ số tiền sử dụng khu vực biển trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ký Thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển phải nộp.
c) Trường hợp quá thời hạn nộp tiền ghi trên Thông báo của cơ quan thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản này mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo quy định thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.
6. Xử lý chuyển tiếp
a) Đối với khu vực biển mà Nhà nước đang cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê mặt nước theo hình thức trả tiền hàng năm đang trong thời gian ổn định đơn giá thực hiện như sau:
- Trường hợp số tiền thuê mặt nước cao hơn mức thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại Quyết định này trong trường hợp được Nhà nước giao khu vực biển có cùng mục đích sử dụng thì số tiền thuê mặt nước cho thời gian thuê còn lại được xác định lại bằng với mức thu tiền sử dụng khu vực biển tối thiểu trên cơ sở đề nghị của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và áp dụng kể từ ngày 20/01/2016 (ngày Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực thi hành).
- Trường hợp số tiền thuê mặt nước thấp hơn mức thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại Quyết định này trong trường hợp được Nhà nước giao khu vực biển có cùng mục đích sử dụng thì tiếp tục được nộp tiền thuê mặt nước đã xác định cho thời gian thuê mặt nước còn lại mà không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại Quyết định này. Khi hết thời hạn thuê mặt nước biển, trường hợp được cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển thì phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật về biển tại thời điểm được giao.
b) Đối với khu vực biển mà Nhà nước đang cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê mặt nước để thực hiện các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đã nộp tiền thuê mặt nước một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển cho thời gian sử dụng còn lại.
c) Đối với khu vực biển mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trước ngày 15/7/2014 (ngày Nghị định số 51/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nhưng chưa nộp tiền thuê mặt nước thì thực hiện truy thu tiền thuê mặt nước và cộng thêm tiền chậm nộp theo pháp luật về quản lý thuế tính từ thời điểm phải nộp tiền thuê mặt nước đến ngày 15/7/2014. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại Quyết định này kể từ ngày 15/7/2014.
d) Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực cảng biển thuộc khu vực Khu kinh tế Nghi Sơn đã được UBND tỉnh thu hồi đất và mặt nước giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp để thực hiện việc quản lý, cho thuê mặt nước theo quy định của pháp luật nhưng chưa phê duyệt giá thuê mặt nước để làm cơ sở ký hợp đồng thuê mặt nước với nhà đầu tư thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
đ) Các dự án đầu tư có sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và Khu kinh tế Nghi Sơn (thuộc danh mục dự án ưu đãi đầu tư) thì thực hiện chính sách miễn giảm tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư.