Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2622/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ninh 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2622/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2622/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2622/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2622/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2622/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2622/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ninh 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh quốc phòng
Xây dựng Quảng Ninh trở thành khu vực phòng thủ vững mạnh của vùng Đông Bắc tổ quốc về quốc phòng, an ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnh tranh kinh tế quốc tế. Tiếp tục tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững mạnh phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn của địa phương. Phát triển kinh tế xã hội đi đôi với tăng cường sức mạnh quốc phòng an ninh, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh quốc phòng trong từng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
IV. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI
Tổ chức không gian lãnh thổ Quảng Ninh theo hướng “một tâm, hai tuyến đa chiều và hai mũi đột phá” nhằm bảo đảm mục tiêu liên kết, đồng bộ để phát huy thế mạnh của từng địa phương trong tỉnh cũng như thế mạnh Tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Theo định hướng này, Hạ Long là tâm, hai tuyến đa chiều là tuyến hành lang phía Tây và tuyến hành lang phía Đông, hai mũi đột phá là khu kinh tế Vân Đồn và Móng Cái.
1. Vùng trung tâm (thành phố Hạ Long):
Phát triển thành phố Hạ Long thành trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh để xứng tầm là một trung tâm du lịch lớn trong nước và quốc tế trong tương lai; trở thành một thành phố đô thị hiện đại trong vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ. Phát triển thành phố Hạ Long gắn liền với công tác bảo tồn, khôi phục và phát huy các giá trị văn hóa của Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long. Không gian thành phố sẽ được phát triển mở rộng về phía Tây và phía Bắc, trong phía Tây là khu Bãi Cháy sẽ tập trung phát triển du lịch; phía Đông là khu Hòn Gai là trung tâm hành chính và thương mại.
2. Tuyến hành lang phía Tây: Phát triển chuỗi đô thị dọc theo các tuyến đường từ Hạ Long đi Hà Nội, Hải Phòng; phát triển các ngành công nghiệp xanh và du lịch tâm linh trên cơ sở truyền thống văn hóa và lịch sử của vùng, theo định hướng:
- Hiện đại hóa ngành khai thác than và sản xuất điện theo hướng sản xuất xanh, sạch nhằm đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường; phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ khai thác than như cơ khí, sửa chữa phương tiện vận tải.
- Đa dạng hóa ngành vật liệu xây dựng ở Đông Triều để sản xuất các sản phẩm có giá trị cạnh tranh như gạch lát, kính xây dựng; phát triển du lịch văn hóa và lịch sử ở Uông Bí, Quảng Yên và Đông Triều.
- Phát triển cụm công nghiệp ở Quảng Yên, tập trung vào sản xuất, sửa chữa tàu, các dịch vụ thương mại và kho vận cũng như chế biến hải sản gắn với các hoạt động nuôi trồng thủy sản ở địa phương. Nghiên cứu xây dựng “Thành phố thông minh” tại Quảng Yên gồm các khu chức năng: Khu đô thị, khu công nghiệp công nghệ cao và thân thiện với môi trường, khu mậu dịch tự do, các cơ sở nghiên cứu và phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng cao,... được triển khai theo lộ trình phát triển khu công nghiệp hiện đại - khu đô thị thông minh.
- Phát triển kinh tế lâm nghiệp tại Hoành Bồ và Ba Chẽ kết hợp du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng, khai thác môi trường rừng, bản sắc văn hóa dân tộc và lợi thế gần các trung tâm du lịch Hạ Long và Vân Đồn. Hình thành vùng cung cấp thực phẩm tại Hoành Bồ, tham gia vào dây chuyền cung cấp rau, hoa cao cấp và các loại thị gia súc gia cầm. Nghiên cứu chuyển các hoạt động công nghiệp từ Hạ Long và Cẩm Phả đến Hoành Bồ và Ba Chẽ để tạo thêm không gian phát triển đô thị cho Hạ Long và Cẩm Phả.
3. Tuyến hành lang phía Đông: Tập trung phát triển hai Khu kinh tế Vân Đồn và Móng Cái theo định hướng sau:
...
c) Các huyện thị khác:
- Phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường của ngành khai thác khoáng sản, đảm bảo cho phát triển bền vững.
- Phát triển lâm nghiệp bền vững, chế biến gỗ theo phương thức tạo giá trị gia tăng, chuyển đổi cây trồng ngắn ngày giá trị thấp sang các cây lâu năm giá trị cao hơn; nghiên cứu phương án chuyển sang sản xuất các mặt hàng giá trị cao như sản xuất đồ gia dụng từ nguồn nguyên liệu lâm nghiệp phục vụ xuất khẩu và phục vụ cho du khách.
- Nông nghiệp: ứng dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại trong sản xuất nông nghiệp; sản xuất các sản phẩm hữu cơ và đặc sản có chứng chỉ, thương hiệu; phát triển trồng trọt và chăn nuôi gắn với chế biến sản xuất theo hướng tập trung, quy mô lớn tại Hải Hà.
- Thương mại, dịch vụ du lịch: Phát triển hoạt động biên mậu, đặc biệt với hàng tiêu dùng và nông sản tại các khu vực cửa khẩu Bình Liêu và Hải Hà; phát triển du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng tại Bình Liêu trên cơ sở khai thác cảnh quan độc đáo của Bình Liêu với khí hậu ôn hòa, địa hình rừng đồi để phát triển nhiều loại sản phẩm du lịch và khu nghỉ dưỡng độc đáo; xem xét phát triển hình thức du lịch văn hóa với những giai điệu dân gian, các lễ hội truyền thống.
- Phát triển kinh tế biển bền vững; tập trung tại các vùng biển đảo của tỉnh, đặc biệt tại huyện đảo Cô Tô theo hướng tập trung vào một số lĩnh vực trọng tâm: Đánh bắt cá chất lượng cao, xa bờ; dịch vụ hậu cần, cung cấp nhiên liệu và nhu yếu phẩm, khai thác các đảo và vùng nước nguyên sơ để phát triển du lịch, khu nghỉ dưỡng cao cấp.
4. Phát triển mạng lưới đô thị:
- Giai đoạn đến năm 2015: Nâng cấp thành phố Móng Cái lên đô thị loại II; phát triển mở rộng và kết nối đô thị Mạo Khê và Đông Triều của huyện Đông Triều đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV; nâng cấp thị trấn Tiên Yên (huyện Tiên Yên) nâng cấp lên đô thị loại IV, xây dựng Tiên Yên trở thành đô thị trung tâm tiểu vùng có chức năng tổng hợp, liên kết, hỗ trợ với các trung tâm vùng và là khu vực trung chuyển hàng hóa qua biên giới, dịch vụ hậu cần cho các khu kinh tế Móng Cái, Vân Đồn.
- Giai đoạn đến năm 2020: Nâng cấp thành phố Cẩm Phả lên đô thị loại II; các thị trấn Trới (Hoành Bồ), Cô Tô (huyện Cô Tô) nâng cấp lên đô thị loại IV.
Nghiên cứu nâng cấp thị trấn Quảng Hà (Hải Hà), thị trấn Đầm Hà, thị trấn Bình Liêu lên đô thị loại IV, đô thị Quảng Yên lên đô thị loại III, thành lập mới đô thị Hoành Mô (Bình Liêu) khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Danh mục các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm được trình bày trong Phụ lục kèm theo.
VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về nguồn lực
a) Huy động các nguồn vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn đến năm 2020 dự kiến từ 580 - 600 nghìn tỷ đồng; để thu hút đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu này, cần tập trung vào các giải pháp cụ thể sau đây:
- Triển khai tích cực, đồng bộ các biện pháp nhằm huy động các nguồn vốn, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, các nguồn đầu tư trong nước đóng vai trò làm đòn bẩy tăng trưởng chính của tỉnh.
- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn ODA) dự kiến sẽ đáp ứng được 16,6% tổng nhu cầu vốn đầu tư chủ yếu dành cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, các dự án trọng điểm. Tranh thủ các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi.
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng hơn. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, khuyến khích doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình v.v. tham gia đầu tư phát triển kinh tế. Nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tư, chú trọng huy động nguồn vốn từ khai thác quỹ đất. Phấn đấu các thành phần kinh tế trong nước đáp ứng 46,8% tổng nhu cầu đầu tư toàn xã hội.
- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) đáp ứng 36,6% tổng nhu cầu còn lại thông qua các biện pháp cải thiện năng lực các cơ quan xúc tiến đầu đầu tư; chủ động tìm hiểu, tiếp cận và giới thiệu các dự án đến nhà đầu tư tiềm năng, tích cực tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược. Cải thiện môi trường đầu tư trước và sau khi cấp giấy phép; phấn đấu tăng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư FDI lên tối thiểu 60%.
b) Phát triển nguồn nhân lực:
- Phấn đấu đáp ứng đủ nhu cầu nhân lực cho việc chuyển dịch cơ cấu việc làm từ các hoạt động nông nghiệp và khai thác khoáng sản sang các ngành dịch vụ và công nghiệp; trong giai đoạn đến năm 2020, tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp và khai thác khoáng sản sẽ giảm từ khoảng 60% xuống còn xấp xỉ 40%, tỷ lệ lao động trong ngành công nghiệp tăng từ 15% lên khoảng 25% và tỷ lệ lao động trong ngành dịch vụ sẽ tăng từ 5% lên khoảng 20% trong tổng lực lượng lao động.
- Phát triển nguồn nhân lực theo hướng đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh tế đang tăng trưởng, thực hiện thông qua thu hút lao động nhập cư và tăng cường đào tạo cho người lao động. Cụ thể:
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện. Nghiên cứu xây dựng các giải pháp để thu hút lao động có tay nghề cho các ngành công nghiệp chế biến, sản xuất lắp ráp thiết bị điện tử, các ngành cần có tay nghề cao; thu hút lao động phổ thông để đáp ứng nhu cầu phát triển các dịch vụ du lịch, thương mại và các ngành nghề không đòi hỏi tay nghề cao.
Đào tạo sinh viên mới ra trường và người lao động có kinh nghiệm thông qua các chương trình đào tạo nghề được hình thành từ các vị trí việc làm mới; đảm bảo sinh viên mới ra trường được trang bị những kỹ năng phù hợp để có thể làm việc ngay mà không cần đào tạo thêm nhiều; nâng cao tay nghề của đội ngũ lao động cho các công việc hiện tại thông qua tăng năng suất lao động và năng lực.
c) Về sử dụng đất:
Triển khai thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) trên nguyên tắc ưu tiên triển khai đất hiệu quả hơn theo mục đích sử dụng nhằm đảm bảo những dự án ưu tiên sẽ không bị chậm trễ. Coi trọng đánh giá hiệu quả sử dụng đất một cách thường xuyên, liên tục và kịp thời.
2. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ, môi trường:
- Thu hút các ngành công nghiệp và công đoạn sản xuất sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ sạch, năng suất cao như: Đầu tư vào các nhà máy lắp ráp và đóng gói hàng điện tử quy mô lớn, mở rộng ngành chế biến thực phẩm, sản xuất nhiệt điện và khai thác than bằng công nghệ sạch.
- Tăng năng suất và hiệu quả của các hoạt động kinh tế xã hội hiện tại theo hướng phát triển bền vững; đẩy mạnh ứng dụng và cải tiến khoa học công nghệ thay vì tăng lao động cơ học, vốn và tài nguyên thiên nhiên; áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại có thể tăng sản lượng nông nghiệp thay vì tăng lực lượng lao động hay diện tích canh tác; công nghệ internet có thể giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và kết nối hiệu quả với khách hàng; giải pháp chính quyền điện tử sẽ nâng cao hiệu quả của chính quyền nhờ giảm bớt thời gian trình nộp và xử lý hồ sơ.
- Cung cấp các dịch vụ y tế, giáo dục và nâng cao mức sống với chi phí thấp: Áp dụng giải pháp dựa trên công nghệ như các trạm y tế di động, tổng đài y tế và các lớp học điện tử để cung cấp các dịch vụ y tế và giáo dục cho người dân với chi phí hoạt động thấp hơn, đồng thời phục vụ được nhiều nhóm dân cư, kể cả tại vùng sâu vùng xa, chỉ cần nơi đó có internet hay điện thoại với sự hỗ trợ bằng các dịch vụ y tế giáo dục trực tiếp chất lượng cao.
- Bảo vệ môi trường hiệu quả hơn: ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường trong các quá trình sản xuất kinh doanh nhằm giảm thiểu được tác động tiêu cực lên môi trường như: Vận tải than bằng băng chuyền kín để ngăn chặn bụi, áp dụng kỹ thuật đốt than hiệu quả cao trong các nhà máy nhiệt điện để cắt giảm lượng khí thải...
3. Giải pháp về hợp tác vùng, quốc gia và quốc tế:
Tăng cường hợp tác với các địa phương trong vùng, trong cả nước và quốc tế là một ưu tiên quan trọng để khai thác các lợi thế cạnh tranh của tỉnh và mở rộng thị trường cũng như thu hút đầu tư, nguồn nhân lực.
a) Hợp tác vùng và quốc gia:
- Hợp tác với Hải Phòng: ưu tiên hợp tác trong các lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng như: Nâng cấp đường bộ từ Hạ Long đi trung tâm Hải Phòng và sân bay Cát Bi; phát triển khu công nghiệp Đầm Nhà Mạc ở thị xã Quảng Yên gắn với cảng Lạch Huyện và khu công nghiệp Đình Vũ của Hải Phòng; liên kết phát triển cảng Tiền Phong và cảng Lạch Huyện trong các lĩnh vực cung cấp phương tiện vận tải, kho vận, đóng gói và lưu giữ hàng hóa. Phát triển các tour du lịch kết hợp quần thể Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long, đảo Cát Bà.
- Hợp tác với Hà Nội: Để thu hút đầu tư và lao động tay nghề cao; phát triển giáo dục, đào tạo, kinh tế, khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường; nâng cấp quốc lộ 18 đi Hà Nội và sân bay Nội Bài để thu hút du lịch, xúc tiến thương mại và phát triển du lịch; nâng cấp đường sắt từ Cái Lân đi Yên Viên. Phát triển các sản phẩm du lịch hỗ trợ bao gồm Hà Nội, Nhà Trần (Đông Triều), Yên Tử, Vịnh Hạ Long, Cửa Ông (Cẩm Phả) và Vịnh Bái Tử Long.
- Hợp tác với các địa phương lân cận và các vùng trong cả nước trong lĩnh vực: Tạo việc làm và cung cấp dịch vụ đào tạo nhân lực cho lao động; cung cấp dịch vụ cảng biển cho các tỉnh lân cận ở vùng đông bắc Việt Nam như Lạng Sơn, Bắc Giang; đảm bảo, cung cấp dịch vụ thương mại quốc tế kết nối các địa phương khác trong cả nước với Trung Quốc qua Móng Cái.
b) Hợp tác quốc tế:
Phát huy các quan hệ vốn có giữa tỉnh Quảng Ninh với Trung Quốc, Hàn Quốc; mở rộng hợp tác với những đối tác khác như: Hong Kong, Macau, Trùng Khánh (Trung Quốc), các địa phương thuộc diễn đàn Du lịch Đông Bắc Á; các đối tác truyền thống thuộc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; nâng tầm quan hệ hợp tác giữa Quảng Ninh với Nhật Bản và Hàn Quốc và các nước Đông Nam Á; các tỉnh, thành phố ở châu Âu, châu Mỹ có điều kiện tương đồng với tỉnh Quảng Ninh.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt, Tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện và giám sát, kiểm tra đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó tiến hành rà soát lại Quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ. Nghiên cứu, triển khai thực hiện quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực; các địa phương và các quy hoạch chi tiết, xây dựng các kế hoạch để thực hiện quy hoạch đạt kết quả và hiệu quả cao. Các cấp, các ngành, các địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.
3. Công tác tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch cần được đổi mới phù hợp với yêu cầu của thực tiễn và thông lệ quốc tế. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực với cơ chế quản lý mạnh và độc lập để triển khai thực hiện thành công công cuộc chuyển đổi tỉnh Quảng Ninh.

Content:
Các huyện thị khác:
- Phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường của ngành khai thác khoáng sản, đảm bảo cho phát triển bền vững.
- Phát triển lâm nghiệp bền vững, chế biến gỗ theo phương thức tạo giá trị gia tăng, chuyển đổi cây trồng ngắn ngày giá trị thấp sang các cây lâu năm giá trị cao hơn; nghiên cứu phương án chuyển sang sản xuất các mặt hàng giá trị cao như sản xuất đồ gia dụng từ nguồn nguyên liệu lâm nghiệp phục vụ xuất khẩu và phục vụ cho du khách.
- Nông nghiệp: ứng dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại trong sản xuất nông nghiệp; sản xuất các sản phẩm hữu cơ và đặc sản có chứng chỉ, thương hiệu; phát triển trồng trọt và chăn nuôi gắn với chế biến sản xuất theo hướng tập trung, quy mô lớn tại Hải Hà.
- Thương mại, dịch vụ du lịch: Phát triển hoạt động biên mậu, đặc biệt với hàng tiêu dùng và nông sản tại các khu vực cửa khẩu Bình Liêu và Hải Hà; phát triển du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng tại Bình Liêu trên cơ sở khai thác cảnh quan độc đáo của Bình Liêu với khí hậu ôn hòa, địa hình rừng đồi để phát triển nhiều loại sản phẩm du lịch và khu nghỉ dưỡng độc đáo; xem xét phát triển hình thức du lịch văn hóa với những giai điệu dân gian, các lễ hội truyền thống.
- Phát triển kinh tế biển bền vững; tập trung tại các vùng biển đảo của tỉnh, đặc biệt tại huyện đảo Cô Tô theo hướng tập trung vào một số lĩnh vực trọng tâm: Đánh bắt cá chất lượng cao, xa bờ; dịch vụ hậu cần, cung cấp nhiên liệu và nhu yếu phẩm, khai thác các đảo và vùng nước nguyên sơ để phát triển du lịch, khu nghỉ dưỡng cao cấp.
4. Phát triển mạng lưới đô thị:
- Giai đoạn đến năm 2015: Nâng cấp thành phố Móng Cái lên đô thị loại II; phát triển mở rộng và kết nối đô thị Mạo Khê và Đông Triều của huyện Đông Triều đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV; nâng cấp thị trấn Tiên Yên (huyện Tiên Yên) nâng cấp lên đô thị loại IV, xây dựng Tiên Yên trở thành đô thị trung tâm tiểu vùng có chức năng tổng hợp, liên kết, hỗ trợ với các trung tâm vùng và là khu vực trung chuyển hàng hóa qua biên giới, dịch vụ hậu cần cho các khu kinh tế Móng Cái, Vân Đồn.
- Giai đoạn đến năm 2020: Nâng cấp thành phố Cẩm Phả lên đô thị loại II; các thị trấn Trới (Hoành Bồ), Cô Tô (huyện Cô Tô) nâng cấp lên đô thị loại IV.
Nghiên cứu nâng cấp thị trấn Quảng Hà (Hải Hà), thị trấn Đầm Hà, thị trấn Bình Liêu lên đô thị loại IV, đô thị Quảng Yên lên đô thị loại III, thành lập mới đô thị Hoành Mô (Bình Liêu) khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Danh mục các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm được trình bày trong Phụ lục kèm theo.
VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về nguồn lực
a) Huy động các nguồn vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn đến năm 2020 dự kiến từ 580 - 600 nghìn tỷ đồng; để thu hút đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu này, cần tập trung vào các giải pháp cụ thể sau đây:
- Triển khai tích cực, đồng bộ các biện pháp nhằm huy động các nguồn vốn, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, các nguồn đầu tư trong nước đóng vai trò làm đòn bẩy tăng trưởng chính của tỉnh.
- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn ODA) dự kiến sẽ đáp ứng được 16,6% tổng nhu cầu vốn đầu tư chủ yếu dành cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, các dự án trọng điểm. Tranh thủ các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi.
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng hơn. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, khuyến khích doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình v.v. tham gia đầu tư phát triển kinh tế. Nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tư, chú trọng huy động nguồn vốn từ khai thác quỹ đất. Phấn đấu các thành phần kinh tế trong nước đáp ứng 46,8% tổng nhu cầu đầu tư toàn xã hội.
- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) đáp ứng 36,6% tổng nhu cầu còn lại thông qua các biện pháp cải thiện năng lực các cơ quan xúc tiến đầu đầu tư; chủ động tìm hiểu, tiếp cận và giới thiệu các dự án đến nhà đầu tư tiềm năng, tích cực tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược. Cải thiện môi trường đầu tư trước và sau khi cấp giấy phép; phấn đấu tăng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư FDI lên tối thiểu 60%.
b) Phát triển nguồn nhân lực:
- Phấn đấu đáp ứng đủ nhu cầu nhân lực cho việc chuyển dịch cơ cấu việc làm từ các hoạt động nông nghiệp và khai thác khoáng sản sang các ngành dịch vụ và công nghiệp; trong giai đoạn đến năm 2020, tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp và khai thác khoáng sản sẽ giảm từ khoảng 60% xuống còn xấp xỉ 40%, tỷ lệ lao động trong ngành công nghiệp tăng từ 15% lên khoảng 25% và tỷ lệ lao động trong ngành dịch vụ sẽ tăng từ 5% lên khoảng 20% trong tổng lực lượng lao động.
- Phát triển nguồn nhân lực theo hướng đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh tế đang tăng trưởng, thực hiện thông qua thu hút lao động nhập cư và tăng cường đào tạo cho người lao động. Cụ thể:
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện. Nghiên cứu xây dựng các giải pháp để thu hút lao động có tay nghề cho các ngành công nghiệp chế biến, sản xuất lắp ráp thiết bị điện tử, các ngành cần có tay nghề cao; thu hút lao động phổ thông để đáp ứng nhu cầu phát triển các dịch vụ du lịch, thương mại và các ngành nghề không đòi hỏi tay nghề cao.
Đào tạo sinh viên mới ra trường và người lao động có kinh nghiệm thông qua các chương trình đào tạo nghề được hình thành từ các vị trí việc làm mới; đảm bảo sinh viên mới ra trường được trang bị những kỹ năng phù hợp để có thể làm việc ngay mà không cần đào tạo thêm nhiều; nâng cao tay nghề của đội ngũ lao động cho các công việc hiện tại thông qua tăng năng suất lao động và năng lực.
Về sử dụng đất:
Triển khai thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) trên nguyên tắc ưu tiên triển khai đất hiệu quả hơn theo mục đích sử dụng nhằm đảm bảo những dự án ưu tiên sẽ không bị chậm trễ. Coi trọng đánh giá hiệu quả sử dụng đất một cách thường xuyên, liên tục và kịp thời.
2. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ, môi trường:
- Thu hút các ngành công nghiệp và công đoạn sản xuất sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ sạch, năng suất cao như: Đầu tư vào các nhà máy lắp ráp và đóng gói hàng điện tử quy mô lớn, mở rộng ngành chế biến thực phẩm, sản xuất nhiệt điện và khai thác than bằng công nghệ sạch.
- Tăng năng suất và hiệu quả của các hoạt động kinh tế xã hội hiện tại theo hướng phát triển bền vững; đẩy mạnh ứng dụng và cải tiến khoa học công nghệ thay vì tăng lao động cơ học, vốn và tài nguyên thiên nhiên; áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại có thể tăng sản lượng nông nghiệp thay vì tăng lực lượng lao động hay diện tích canh tác; công nghệ internet có thể giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và kết nối hiệu quả với khách hàng; giải pháp chính quyền điện tử sẽ nâng cao hiệu quả của chính quyền nhờ giảm bớt thời gian trình nộp và xử lý hồ sơ.
- Cung cấp các dịch vụ y tế, giáo dục và nâng cao mức sống với chi phí thấp: Áp dụng giải pháp dựa trên công nghệ như các trạm y tế di động, tổng đài y tế và các lớp học điện tử để cung cấp các dịch vụ y tế và giáo dục cho người dân với chi phí hoạt động thấp hơn, đồng thời phục vụ được nhiều nhóm dân cư, kể cả tại vùng sâu vùng xa, chỉ cần nơi đó có internet hay điện thoại với sự hỗ trợ bằng các dịch vụ y tế giáo dục trực tiếp chất lượng cao.
- Bảo vệ môi trường hiệu quả hơn: ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường trong các quá trình sản xuất kinh doanh nhằm giảm thiểu được tác động tiêu cực lên môi trường như: Vận tải than bằng băng chuyền kín để ngăn chặn bụi, áp dụng kỹ thuật đốt than hiệu quả cao trong các nhà máy nhiệt điện để cắt giảm lượng khí thải...
3. Giải pháp về hợp tác vùng, quốc gia và quốc tế:
Tăng cường hợp tác với các địa phương trong vùng, trong cả nước và quốc tế là một ưu tiên quan trọng để khai thác các lợi thế cạnh tranh của tỉnh và mở rộng thị trường cũng như thu hút đầu tư, nguồn nhân lực.
a) Hợp tác vùng và quốc gia:
- Hợp tác với Hải Phòng: ưu tiên hợp tác trong các lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng như: Nâng cấp đường bộ từ Hạ Long đi trung tâm Hải Phòng và sân bay Cát Bi; phát triển khu công nghiệp Đầm Nhà Mạc ở thị xã Quảng Yên gắn với cảng Lạch Huyện và khu công nghiệp Đình Vũ của Hải Phòng; liên kết phát triển cảng Tiền Phong và cảng Lạch Huyện trong các lĩnh vực cung cấp phương tiện vận tải, kho vận, đóng gói và lưu giữ hàng hóa. Phát triển các tour du lịch kết hợp quần thể Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long, đảo Cát Bà.
- Hợp tác với Hà Nội: Để thu hút đầu tư và lao động tay nghề cao; phát triển giáo dục, đào tạo, kinh tế, khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường; nâng cấp quốc lộ 18 đi Hà Nội và sân bay Nội Bài để thu hút du lịch, xúc tiến thương mại và phát triển du lịch; nâng cấp đường sắt từ Cái Lân đi Yên Viên. Phát triển các sản phẩm du lịch hỗ trợ bao gồm Hà Nội, Nhà Trần (Đông Triều), Yên Tử, Vịnh Hạ Long, Cửa Ông (Cẩm Phả) và Vịnh Bái Tử Long.
- Hợp tác với các địa phương lân cận và các vùng trong cả nước trong lĩnh vực: Tạo việc làm và cung cấp dịch vụ đào tạo nhân lực cho lao động; cung cấp dịch vụ cảng biển cho các tỉnh lân cận ở vùng đông bắc Việt Nam như Lạng Sơn, Bắc Giang; đảm bảo, cung cấp dịch vụ thương mại quốc tế kết nối các địa phương khác trong cả nước với Trung Quốc qua Móng Cái.
b) Hợp tác quốc tế:
Phát huy các quan hệ vốn có giữa tỉnh Quảng Ninh với Trung Quốc, Hàn Quốc; mở rộng hợp tác với những đối tác khác như: Hong Kong, Macau, Trùng Khánh (Trung Quốc), các địa phương thuộc diễn đàn Du lịch Đông Bắc Á; các đối tác truyền thống thuộc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; nâng tầm quan hệ hợp tác giữa Quảng Ninh với Nhật Bản và Hàn Quốc và các nước Đông Nam Á; các tỉnh, thành phố ở châu Âu, châu Mỹ có điều kiện tương đồng với tỉnh Quảng Ninh.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt, Tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện và giám sát, kiểm tra đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó tiến hành rà soát lại Quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ. Nghiên cứu, triển khai thực hiện quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực; các địa phương và các quy hoạch chi tiết, xây dựng các kế hoạch để thực hiện quy hoạch đạt kết quả và hiệu quả cao. Các cấp, các ngành, các địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.
3. Công tác tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch cần được đổi mới phù hợp với yêu cầu của thực tiễn và thông lệ quốc tế. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực với cơ chế quản lý mạnh và độc lập để triển khai thực hiện thành công công cuộc chuyển đổi tỉnh Quảng Ninh.