Document: Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định 146-HĐBT sửa đổi điểm trong các bản quy định ban hành kèm theo nghị định27-HĐBT và 28-HĐBT

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "24/09/1988", "sign_number": "146-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "24/09/1988", "sign_number": "146-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "24/09/1988", "sign_number": "146-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "24/09/1988", "sign_number": "146-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "24/09/1988", "sign_number": "146-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định 146-HĐBT sửa đổi điểm trong các bản quy định ban hành kèm theo nghị định27-HĐBT và 28-HĐBT

Điều 2. 8 mới: " Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Tổng Công đoàn Việt Nam nghiên cứu trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định chính sách bảo hiểm xã hội và tổ chức để quản lý việc bảo hiểm xã hội đối với công nhân, nhân viên làm việc trong các đơn vị kinh tế này.
1. Thay điều 5 bằng điều 5 mới như sau:
Điều 5 mới: Kinh tế tập thể tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, cùng có lợi, do các thành viên là những người lao động tự góp vốn, góp sức lao động cùng nhau tiến hành sản xuất, kinh doanh, thực hiện những dịch vụ phù hợp với khả năng và nhu cầu xã hội .
Tất cả các đơn vị kinh tế tập thể đang hoạt động, hay mới thành lập, đều có quyền tự lựa chọn một trong hai hình thức tổ chức chủ yếu nêu dưới đây, có thể xin giải thể, thay đổi quy mô hoặc thay đổi hình thức tổ chức cho phù hợp, không ai được gò ép.
a) Hợp tác xã.
Tư liệu sản xuất và các vốn khác thuộc sở hữu tập thể chiếm phần lớn trong tổng số vốn của hợp tác xã và ngày càng phát triển bằng quỹ tích luỹ trích từ lợi nhuận. Ngoài ra, hợp tác xã có thể gọi cổ phần của xã viên và của những người ngoài hợp tác xã để phát triển sản xuất.
Chủ nhiệm và Ban quản trị hợp tác xã do Đại hội xã viên bầu ra.
Việc sản xuất kinh doanh phải theo điều lệ hợp tác xã và nghị quyết của đại hội xã viên.
Thu nhập của xã viên được phân phối theo lao động và theo cổ phần. Tỷ lệ cụ thể do Đại hội xã viên quyết định.
Vốn cổ phần được chia lợi nhuận theo quyết định của Đại hội xã viên.

Content:
Hợp tác xã.
Tư liệu sản xuất và các vốn khác thuộc sở hữu tập thể chiếm phần lớn trong tổng số vốn của hợp tác xã và ngày càng phát triển bằng quỹ tích luỹ trích từ lợi nhuận. Ngoài ra, hợp tác xã có thể gọi cổ phần của xã viên và của những người ngoài hợp tác xã để phát triển sản xuất.
Chủ nhiệm và Ban quản trị hợp tác xã do Đại hội xã viên bầu ra.
Việc sản xuất kinh doanh phải theo điều lệ hợp tác xã và nghị quyết của đại hội xã viên.
Thu nhập của xã viên được phân phối theo lao động và theo cổ phần. Tỷ lệ cụ thể do Đại hội xã viên quyết định.
Vốn cổ phần được chia lợi nhuận theo quyết định của Đại hội xã viên.