Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 326/QĐ-TTg quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2016", "sign_number": "326/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2016", "sign_number": "326/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2016", "sign_number": "326/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2016", "sign_number": "326/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2016", "sign_number": "326/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 326/QĐ-TTg quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam:
Trên cơ sở dự báo nhu cầu vận tải, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030 của đất nước; định hướng phát triển kinh tế của 4 vùng kinh tế trọng Điểm; chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, quy hoạch xác lập mạng đường bộ cao tốc Việt Nam gồm 21 tuyến với tổng chiều dài 6.411 km gồm:
a) Tuyến cao tốc Bắc - Nam
Gồm 02 tuyến với tổng chiều dài Khoảng 3.083 km:
- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông, tổng chiều dài 1.814 km.
- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây, tổng chiều dài là 1.269 km.
b) Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Bắc
Gồm 14 tuyến cao tốc hướng tâm kết nối với Thủ đô Hà Nội với tổng chiều dài 1.368 km, cụ thể như sau:
+ Tuyến cao tốc Hà Nội - Bắc Giang - Lạng Sơn, dài 143 km;
+ Tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, dài 105 km;
+ Tuyến cao tốc Hà Nội - Việt Trì (Phú Thọ) - Lào Cai, dài 264 km;
+ Tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, dài 62 km;
+ Tuyến cao tốc Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn) - Bắc Kạn, dài 43 km;
+ Tuyến cao tốc Láng (Hà Nội) - Hòa Lạc (Hà Nội), dài 30 km;
+ Tuyến cao tốc Hòa Lạc (Hà Nội) - Hòa Bình, dài 26 km;
+ Tuyến cao tốc Nội Bài (Hà Nội) - Bắc Ninh - Hạ Long (Quảng Ninh), dài 176 km;
+ Tuyến cao tốc Hạ Long (Quảng Ninh) - Móng Cái (Quảng Ninh), dài 128 km;
+ Tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, dài 160 km;
+ Tuyến cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng), dài 144 km;
+ Tuyến cao tốc Đoan Hùng (Phú Thọ) - Tuyên Quang, dài 18 km;
+ Tuyến cao tốc Chợ Bến (Hòa Bình) - Yên Mỹ (Hưng Yên), dài 35 km;
+ Tuyến cao tốc Phủ Lý (Hà Nam) - Nam Định, dài 25 km.
c) Hệ thống đường cao tốc khu vực miền Trung và Tây Nguyên:
Gồm 03 tuyến với tổng chiều dài 264 km, cụ thể như sau:
+ Tuyến cao tốc Hồng Lĩnh (Hà Lĩnh) - Hương Sơn (Hà Tĩnh), dài 34 km;
+ Tuyến cao tốc Cam Lộ (Quảng Trị) - Lao Bảo (Quảng Trị), dài 70 km;
+ Tuyến cao tốc Quy Nhơn (Bình Định) - Pleiku (Gia Lai), dài 160 km.
d) Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam
Gồm 07 tuyến với tổng chiều dài 983 km, cụ thể như sau:
+ Tuyến cao tốc Biên Hòa (Đồng Nai) - Phú Mỹ (Bà Rịa - Vũng Tàu) - Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu), dài 76 km;
+ Tuyến cao tốc Dầu Giây (Đồng Nai) - Liên Khương (Lâm Đồng) - Đà Lạt (Lâm Đồng), dài 208 km;
+ Tuyến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một (Bình Dương) - Chơn Thành (Bình Phước), dài 69 km;
+ Tuyến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài (Tây Ninh), dài 55 km;
+ Tuyến cao tốc Châu Đốc (An Giang) - Cần Thơ - Sóc Trăng, dài 200 km;
+ Tuyến cao tốc Hà Tiên (Kiên Giang) - Rạch Giá (Kiên Giang) - Bạc Liêu, dài 225 km;
+ Tuyến cao tốc Cần Thơ - Cà Mau, dài 150 km.
đ) Hệ thống đường vành đai cao tốc tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
- Thành phố Hà Nội:
+ Vành đai 3, dài 54 km;
+ Vành đai 4, dài 125 km;
+ Vành đai 5, dài 246 km (tổng chiều dài Vành đai 5 - thành phố Hà Nội dài 331,5 km).
- Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Vành đai 3, dài 89 km;
+ Vành đai 4, dài 198 km.
Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, căn cứ nhu cầu thực tế về nguồn lực, nhu cầu vận tải sẽ nghiên cứu thực hiện đầu tư một số tuyến cao tốc, trong đó ưu tiên các tuyến sau: Hà Giang - Tuyên Quang; Lai Châu - Bảo Hà (Lào Cai); Hòa Bình - Sơn La - Điện Biên; Pleiku (Gia Lai) - Cửa khẩu Lệ Thanh (Gia Lai); Chơn Thành (Bình Phước) - Cửa khẩu Hoa Lư (Bình Phước); Thanh Thủy (Nghệ An) - Rộ (Nghệ An); nút giao Cao Bồ (Ninh Bình) - Thịnh Long (Nam Định).

Content:
Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam:
Trên cơ sở dự báo nhu cầu vận tải, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030 của đất nước; định hướng phát triển kinh tế của 4 vùng kinh tế trọng Điểm; chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, quy hoạch xác lập mạng đường bộ cao tốc Việt Nam gồm 21 tuyến với tổng chiều dài 6.411 km gồm:
a) Tuyến cao tốc Bắc - Nam
Gồm 02 tuyến với tổng chiều dài Khoảng 3.083 km:
- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông, tổng chiều dài 1.814 km.
- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây, tổng chiều dài là 1.269 km.
b) Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Bắc
Gồm 14 tuyến cao tốc hướng tâm kết nối với Thủ đô Hà Nội với tổng chiều dài 1.368 km, cụ thể như sau:
+ Tuyến cao tốc Hà Nội - Bắc Giang - Lạng Sơn, dài 143 km;
+ Tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, dài 105 km;
+ Tuyến cao tốc Hà Nội - Việt Trì (Phú Thọ) - Lào Cai, dài 264 km;
+ Tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, dài 62 km;
+ Tuyến cao tốc Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn) - Bắc Kạn, dài 43 km;
+ Tuyến cao tốc Láng (Hà Nội) - Hòa Lạc (Hà Nội), dài 30 km;
+ Tuyến cao tốc Hòa Lạc (Hà Nội) - Hòa Bình, dài 26 km;
+ Tuyến cao tốc Nội Bài (Hà Nội) - Bắc Ninh - Hạ Long (Quảng Ninh), dài 176 km;
+ Tuyến cao tốc Hạ Long (Quảng Ninh) - Móng Cái (Quảng Ninh), dài 128 km;
+ Tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, dài 160 km;
+ Tuyến cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng), dài 144 km;
+ Tuyến cao tốc Đoan Hùng (Phú Thọ) - Tuyên Quang, dài 18 km;
+ Tuyến cao tốc Chợ Bến (Hòa Bình) - Yên Mỹ (Hưng Yên), dài 35 km;
+ Tuyến cao tốc Phủ Lý (Hà Nam) - Nam Định, dài 25 km.
c) Hệ thống đường cao tốc khu vực miền Trung và Tây Nguyên:
Gồm 03 tuyến với tổng chiều dài 264 km, cụ thể như sau:
+ Tuyến cao tốc Hồng Lĩnh (Hà Lĩnh) - Hương Sơn (Hà Tĩnh), dài 34 km;
+ Tuyến cao tốc Cam Lộ (Quảng Trị) - Lao Bảo (Quảng Trị), dài 70 km;
+ Tuyến cao tốc Quy Nhơn (Bình Định) - Pleiku (Gia Lai), dài 160 km.
d) Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam
Gồm 07 tuyến với tổng chiều dài 983 km, cụ thể như sau:
+ Tuyến cao tốc Biên Hòa (Đồng Nai) - Phú Mỹ (Bà Rịa - Vũng Tàu) - Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu), dài 76 km;
+ Tuyến cao tốc Dầu Giây (Đồng Nai) - Liên Khương (Lâm Đồng) - Đà Lạt (Lâm Đồng), dài 208 km;
+ Tuyến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một (Bình Dương) - Chơn Thành (Bình Phước), dài 69 km;
+ Tuyến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài (Tây Ninh), dài 55 km;
+ Tuyến cao tốc Châu Đốc (An Giang) - Cần Thơ - Sóc Trăng, dài 200 km;
+ Tuyến cao tốc Hà Tiên (Kiên Giang) - Rạch Giá (Kiên Giang) - Bạc Liêu, dài 225 km;
+ Tuyến cao tốc Cần Thơ - Cà Mau, dài 150 km.
đ) Hệ thống đường vành đai cao tốc tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
- Thành phố Hà Nội:
+ Vành đai 3, dài 54 km;
+ Vành đai 4, dài 125 km;
+ Vành đai 5, dài 246 km (tổng chiều dài Vành đai 5 - thành phố Hà Nội dài 331,5 km).
- Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Vành đai 3, dài 89 km;
+ Vành đai 4, dài 198 km.
Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, căn cứ nhu cầu thực tế về nguồn lực, nhu cầu vận tải sẽ nghiên cứu thực hiện đầu tư một số tuyến cao tốc, trong đó ưu tiên các tuyến sau: Hà Giang - Tuyên Quang; Lai Châu - Bảo Hà (Lào Cai); Hòa Bình - Sơn La - Điện Biên; Pleiku (Gia Lai) - Cửa khẩu Lệ Thanh (Gia Lai); Chơn Thành (Bình Phước) - Cửa khẩu Hoa Lư (Bình Phước); Thanh Thủy (Nghệ An) - Rộ (Nghệ An); nút giao Cao Bồ (Ninh Bình) - Thịnh Long (Nam Định).