Document: Điều 1 Quyết định 65/2016/QĐ-UBND số lượng chức danh phụ cấp người hoạt động không chuyên trách xã Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "65/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "65/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "65/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "65/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "65/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 65/2016/QĐ-UBND số lượng chức danh phụ cấp người hoạt động không chuyên trách xã Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; chế độ đối với lực lượng công an, dân quân trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, cụ thể như sau:
1. Về số lượng, chức danh:
a) Ở cấp xã gồm các chức danh: Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Trưởng Công an xã (nơi không có lực lượng công an chính quy); Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ; Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM; Cán bộ Đài truyền thanh - Quản lý nhà văn hóa; Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; Trưởng ban Tổ chức Đảng; Trưởng ban Tuyên vận Đảng; Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng; Trưởng ban Thanh tra nhân dân.
Đối với phường và thị trấn có lực lượng Công an chính quy được bố trí thêm các chức danh: Trưởng ban Bảo vệ dân phố, Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố.
Đối với các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí thêm 01 Phó Trưởng Công an xã.
Đối với các xã trọng điểm về Quốc phòng, an ninh, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí thêm 01 Phó Chỉ huy Quân sự xã (sau khi có sự đồng ý của Bộ Quốc phòng).
b) Ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Bí thư Chi bộ (thuộc Đảng bộ xã, phường, thị trấn); Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố; Công an viên, Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên tổ bảo vệ dân phố; Thôn đội trưởng; Trưởng Ban công tác mặt trận; Nhân viên y tế thôn bản; Bí thư Chi đoàn thanh niên; Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Chi hội Nông dân; Chi hội trưởng Chi hội Cựu Chiến binh.
Đối với những thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí thêm 01 Công an viên.
Đối với những thôn, bản còn khó khăn về công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em có thể được xem xét bố trí thêm 01 nhân viên y tế thôn, bản (sau khi có quyết định công nhận của UBND tỉnh).
2. Về việc bố trí bắt buộc kiêm nhiệm, có thể kiêm nhiệm và không kiêm nhiệm:
a) Các chức danh không bố trí kiêm nhiệm:
- Ở cấp xã: Gồm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, Phó Trưởng Công an xã, Cán bộ Văn phòng Đảng ủy;
- Ở thôn, tổ dân phố: Gồm Công an viên, thôn đội trưởng, nhân viên y tế thôn bản.
b) Các chức danh bắt buộc bố trí kiêm nhiệm:
- Ở cấp xã: Gồm Trưởng ban Tổ chức, Trưởng ban Tuyên vận, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra (do Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm) và được hưởng 50% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó;
- Ở thôn, tổ dân phố: Gồm Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố, Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên tổ bảo vệ dân phố, Trưởng Ban công tác mặt trận, Bí thư Chi đoàn thanh niên, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Cựu Chiến binh. Các chức danh này bố trí không quá 03 người đảm nhiệm và được hưởng 100% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó.
c) Các chức danh có thể bố trí kiêm nhiệm:
Gồm các chức danh không chuyên trách ở cấp xã: Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản HCM, Trưởng Ban Thanh tra nhân dân, Cán bộ đài truyền thanh - Quản lý nhà văn hóa, Trưởng ban Bảo vệ dân phố, Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố.
UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo cấp ủy, chính quyền cơ sở sắp xếp bố trí các chức danh kiêm nhiệm phù hợp, đảm bảo thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ theo quy định của mỗi chức danh (nếu kiêm nhiệm được hưởng 50% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó).
3. Mức phụ cấp của từng chức danh (theo hệ số):
a) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
- Phó chỉ huy trưởng Quân sự; Phó trưởng Công an (nơi không có lực lượng công an chính quy): Hệ số 1,0/mức lương cơ sở/người/tháng;
- Trưởng ban Bảo vệ dân phố: Hệ số 0,80/mức lương cơ sở/người/tháng;
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ; Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên; Cán bộ Đài truyền thanh
- Quản lý nhà văn hóa; Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố: Hệ số 0,60/mức lương cơ sở/người/tháng;
- Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Trưởng ban Tuyên vận, Trưởng ban Thanh tra nhân dân: Hệ số 0,50/mức lương cơ sở/người/tháng.
b) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
- Ở thôn: Thôn đội Trưởng, Công an viên, Nhân viên y tế thôn bản: Hệ số 0,50/mức lương cơ sở/người/tháng. Các chức danh khác ở thôn, mức phụ cấp như sau:
ĐVT: Hệ số/mức lương cơ sở/người/tháng

TT

Chức danh

Thôn dưới 30 hộ

Thôn từ 30 đến dưới 100 hộ

Thôn từ 100 hộ trở lên

1

Bí thư chi bộ

0,60

0,80

1,0

2

Trưởng thôn

0,60

0,80

1,0

3

Trưởng ban công tác mặt trận

0,30

0,40

0,50

4

Bí thư Chi đoàn Thanh niên

0,20

0,25

0,30

5

Chi hội trưởng Phụ nữ

0,20

0,25

0,30

6

Chi hội trưởng Cựu Chiến binh

0,20

0,25

0,30

7

Chi hội trưởng Nông dân

0,20

0,25

0,30

- Ở tổ dân phố: Các mức phụ cấp như sau:
ĐVT: Hệ số/mức lương cơ sở/người/tháng

TT

Chức danh

Tổ dân phố dưới 50

Tổ dân phố từ 50 đến dưới 150 hộ

Tổ dân phố từ 150 hộ trở lên

1

Bí thư chi bộ

0,60

0,80

1,0

2

Tổ trưởng tổ dân phố

0,60

0,80

1,0

3

Trưởng ban công tác mặt trận

0,30

0,40

0,50

4

Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố

0,30

0,40

0,50

5

Tổ phó, tổ viên bảo vệ dân phố

0,30

0,40

0,50

6

Bí thư Chi đoàn Thanh niên

0,20

0,25

0,30

7

Chi hội trưởng Phụ nữ

0,20

0,25

0,30

8

Chi hội trưởng Cựu Chiến binh

0,20

0,25

0,30

9

Chi hội trưởng Nông dân

0,20

0,25

0,30

4. Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các các thôn, tổ dân phố; tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố (gồm: Mặt trận Tổ quốc, Chi hội Phụ nữ, Chi hội Nông dân, Chi hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên):
a) Các thôn thuộc xã; các thôn, tổ dân phố thuộc thị trấn Tằng Loỏng, Phong Hải (huyện Bảo Thắng): Mức hỗ trợ là 3.000.000 đ/thôn (tổ)/năm. Các thôn, tổ dân phố thuộc 12 phường, 07 thị trấn huyện lỵ còn lại: Mức hỗ trợ là 2.000.000 đ/thôn (tổ)/năm;
b) Mặt trận Tổ quốc và các Chi hội Phụ nữ, Chi hội Nông dân, Chi hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên ở các thôn, tổ dân phố thuộc các xã, thị trấn: Mức hỗ trợ là 500.000 đ/tổ chức/năm.

Content:
Điều 1. Quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố; chế độ đối với lực lượng công an, dân quân trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, cụ thể như sau:
1. Về số lượng, chức danh:
a) Ở cấp xã gồm các chức danh: Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Trưởng Công an xã (nơi không có lực lượng công an chính quy); Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ; Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM; Cán bộ Đài truyền thanh - Quản lý nhà văn hóa; Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; Trưởng ban Tổ chức Đảng; Trưởng ban Tuyên vận Đảng; Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng; Trưởng ban Thanh tra nhân dân.
Đối với phường và thị trấn có lực lượng Công an chính quy được bố trí thêm các chức danh: Trưởng ban Bảo vệ dân phố, Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố.
Đối với các xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí thêm 01 Phó Trưởng Công an xã.
Đối với các xã trọng điểm về Quốc phòng, an ninh, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí thêm 01 Phó Chỉ huy Quân sự xã (sau khi có sự đồng ý của Bộ Quốc phòng).
b) Ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Bí thư Chi bộ (thuộc Đảng bộ xã, phường, thị trấn); Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố; Công an viên, Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên tổ bảo vệ dân phố; Thôn đội trưởng; Trưởng Ban công tác mặt trận; Nhân viên y tế thôn bản; Bí thư Chi đoàn thanh niên; Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Chi hội Nông dân; Chi hội trưởng Chi hội Cựu Chiến binh.
Đối với những thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí thêm 01 Công an viên.
Đối với những thôn, bản còn khó khăn về công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em có thể được xem xét bố trí thêm 01 nhân viên y tế thôn, bản (sau khi có quyết định công nhận của UBND tỉnh).
2. Về việc bố trí bắt buộc kiêm nhiệm, có thể kiêm nhiệm và không kiêm nhiệm:
a) Các chức danh không bố trí kiêm nhiệm:
- Ở cấp xã: Gồm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, Phó Trưởng Công an xã, Cán bộ Văn phòng Đảng ủy;
- Ở thôn, tổ dân phố: Gồm Công an viên, thôn đội trưởng, nhân viên y tế thôn bản.
b) Các chức danh bắt buộc bố trí kiêm nhiệm:
- Ở cấp xã: Gồm Trưởng ban Tổ chức, Trưởng ban Tuyên vận, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra (do Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm) và được hưởng 50% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó;
- Ở thôn, tổ dân phố: Gồm Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố, Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên tổ bảo vệ dân phố, Trưởng Ban công tác mặt trận, Bí thư Chi đoàn thanh niên, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Cựu Chiến binh. Các chức danh này bố trí không quá 03 người đảm nhiệm và được hưởng 100% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó.
c) Các chức danh có thể bố trí kiêm nhiệm:
Gồm các chức danh không chuyên trách ở cấp xã: Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản HCM, Trưởng Ban Thanh tra nhân dân, Cán bộ đài truyền thanh - Quản lý nhà văn hóa, Trưởng ban Bảo vệ dân phố, Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố.
UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo cấp ủy, chính quyền cơ sở sắp xếp bố trí các chức danh kiêm nhiệm phù hợp, đảm bảo thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ theo quy định của mỗi chức danh (nếu kiêm nhiệm được hưởng 50% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó).
3. Mức phụ cấp của từng chức danh (theo hệ số):
a) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
- Phó chỉ huy trưởng Quân sự; Phó trưởng Công an (nơi không có lực lượng công an chính quy): Hệ số 1,0/mức lương cơ sở/người/tháng;
- Trưởng ban Bảo vệ dân phố: Hệ số 0,80/mức lương cơ sở/người/tháng;
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ; Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên; Cán bộ Đài truyền thanh
- Quản lý nhà văn hóa; Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố: Hệ số 0,60/mức lương cơ sở/người/tháng;
- Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Trưởng ban Tuyên vận, Trưởng ban Thanh tra nhân dân: Hệ số 0,50/mức lương cơ sở/người/tháng.
b) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
- Ở thôn: Thôn đội Trưởng, Công an viên, Nhân viên y tế thôn bản: Hệ số 0,50/mức lương cơ sở/người/tháng. Các chức danh khác ở thôn, mức phụ cấp như sau:
ĐVT: Hệ số/mức lương cơ sở/người/tháng

TT

Chức danh

Thôn dưới 30 hộ

Thôn từ 30 đến dưới 100 hộ

Thôn từ 100 hộ trở lên

1

Bí thư chi bộ

0,60

0,80

1,0

2

Trưởng thôn

0,60

0,80

1,0

3

Trưởng ban công tác mặt trận

0,30

0,40

0,50

4

Bí thư Chi đoàn Thanh niên

0,20

0,25

0,30

5

Chi hội trưởng Phụ nữ

0,20

0,25

0,30

6

Chi hội trưởng Cựu Chiến binh

0,20

0,25

0,30

7

Chi hội trưởng Nông dân

0,20

0,25

0,30

- Ở tổ dân phố: Các mức phụ cấp như sau:
ĐVT: Hệ số/mức lương cơ sở/người/tháng

TT

Chức danh

Tổ dân phố dưới 50

Tổ dân phố từ 50 đến dưới 150 hộ

Tổ dân phố từ 150 hộ trở lên

1

Bí thư chi bộ

0,60

0,80

1,0

2

Tổ trưởng tổ dân phố

0,60

0,80

1,0

3

Trưởng ban công tác mặt trận

0,30

0,40

0,50

4

Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố

0,30

0,40

0,50

5

Tổ phó, tổ viên bảo vệ dân phố

0,30

0,40

0,50

6

Bí thư Chi đoàn Thanh niên

0,20

0,25

0,30

7

Chi hội trưởng Phụ nữ

0,20

0,25

0,30

8

Chi hội trưởng Cựu Chiến binh

0,20

0,25

0,30

9

Chi hội trưởng Nông dân

0,20

0,25

0,30

4. Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các các thôn, tổ dân phố; tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố (gồm: Mặt trận Tổ quốc, Chi hội Phụ nữ, Chi hội Nông dân, Chi hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên):
a) Các thôn thuộc xã; các thôn, tổ dân phố thuộc thị trấn Tằng Loỏng, Phong Hải (huyện Bảo Thắng): Mức hỗ trợ là 3.000.000 đ/thôn (tổ)/năm. Các thôn, tổ dân phố thuộc 12 phường, 07 thị trấn huyện lỵ còn lại: Mức hỗ trợ là 2.000.000 đ/thôn (tổ)/năm;
b) Mặt trận Tổ quốc và các Chi hội Phụ nữ, Chi hội Nông dân, Chi hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên ở các thôn, tổ dân phố thuộc các xã, thị trấn: Mức hỗ trợ là 500.000 đ/tổ chức/năm.