Document: Điều 5 Quyết định 31/2016/QĐ-UBND thu tiền sử dụng khu vực biển khai thác sử dụng tài nguyên biển Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "31/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "31/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "31/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "31/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "31/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 31/2016/QĐ-UBND thu tiền sử dụng khu vực biển khai thác sử dụng tài nguyên biển Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển cụ thể trên địa bàn thuộc thẩm quyền giao của địa phương.
b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể đối với những hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển chưa có quy định mức thu cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc trong trường hợp cần thiết phải thành lập Hội đồng xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến về mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với dự án thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường nằm trên địa bàn địa giới hành chính của địa phương.
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì xác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển; phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của UBND cấp tỉnh; trình UBND tỉnh xem xét, ban hành quyết định giao khu vực biển.
3. Giao Cục Thuế tỉnh:
a) Xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp căn cứ theo mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển ban hành tại Điều 3 Quyết định này.
b) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách nhà nước theo đúng thời gian quy định tại Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT .
c) Giải quyết vướng mắc liên quan đến thủ tục thu nộp và hoàn trả tiền sử dụng khu vực biển.
d) Cung cấp thông tin về tình hình thu nộp tiền sử dụng khu vực biển cho Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường biết, theo dõi.
đ) Hàng năm tổng hợp số liệu về thu nộp tiền sử dụng khu vực biển tại địa phương để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổng cục Thuế, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
4. Giao Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thu đủ số tiền sử dụng khu vực biển vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển của cơ quan thuế.

Content:
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển cụ thể trên địa bàn thuộc thẩm quyền giao của địa phương.
b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể đối với những hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển chưa có quy định mức thu cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc trong trường hợp cần thiết phải thành lập Hội đồng xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến về mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với dự án thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường nằm trên địa bàn địa giới hành chính của địa phương.
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì xác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển; phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của UBND cấp tỉnh; trình UBND tỉnh xem xét, ban hành quyết định giao khu vực biển.
3. Giao Cục Thuế tỉnh:
a) Xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp căn cứ theo mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển ban hành tại Điều 3 Quyết định này.
b) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách nhà nước theo đúng thời gian quy định tại Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT .
c) Giải quyết vướng mắc liên quan đến thủ tục thu nộp và hoàn trả tiền sử dụng khu vực biển.
d) Cung cấp thông tin về tình hình thu nộp tiền sử dụng khu vực biển cho Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường biết, theo dõi.
đ) Hàng năm tổng hợp số liệu về thu nộp tiền sử dụng khu vực biển tại địa phương để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổng cục Thuế, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
4. Giao Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thu đủ số tiền sử dụng khu vực biển vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển của cơ quan thuế.