Document: Điều 6 Thông tư 02/2012/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 89/2009/NĐ-CP hoạt động đối ngoại mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/01/2012", "sign_number": "02/2012/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/01/2012", "sign_number": "02/2012/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/01/2012", "sign_number": "02/2012/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/01/2012", "sign_number": "02/2012/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/01/2012", "sign_number": "02/2012/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 02/2012/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 89/2009/NĐ-CP hoạt động đối ngoại mới nhất có nội dung như sau:

Điều 6. Biện pháp hoạt động đối ngoại biên phòng (Điều 8 Nghị định số 89/2009/NĐ-CP)
1. Xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại biên phòng
a) Kế hoạch hoạt động đối ngoại biên phòng hàng năm
- Chỉ huy trưởng Biên phòng cấp tỉnh xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại biên phòng hàng năm báo cáo Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng phê duyệt (Bộ Tham mưu thẩm định) trước ngày 10 tháng 9 hàng năm.
- Đồn trưởng đồn biên phòng xây dựng kế hoạch bảo vệ biên giới hàng năm phải xác định nội dung hoạt động đối ngoại biên phòng của đồn báo cáo Chỉ huy trưởng Biên phòng cấp tỉnh phê duyệt.
b) Nội dung kế hoạch hoạt động đối ngoại biên phòng hàng năm của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh:
- Căn cứ xây dựng kế hoạch;
- Mục đích, yêu cầu;
- Dự kiến số lần làm việc (Ta sang Bạn, Bạn sang Ta);
- Nội dung, phương pháp làm việc;
- Thời gian (theo quý), địa điểm, thành phần;
- Công tác đảm bảo;
- Tổ chức thực hiện.
c) Kế hoạch tổ chức từng lần gặp, làm việc
Kế hoạch tổ chức gặp, làm việc được xây dựng cho từng lần thực hiện và báo cáo Tư lệnh Bộ đội Biên phòng phê duyệt (đối với cấp tỉnh) cần xác định rõ các nội dung sau:
- Mục đích, yêu cầu gặp, làm việc.
- Nội dung, phương pháp tổ chức gặp, làm việc.
- Thời gian, thành phần, địa điểm gặp, làm việc.
- Kinh phí, phương tiện và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện.
- Biện pháp đảm bảo an toàn khi gặp, làm việc.
- Công tác chuẩn bị, nội dung làm việc phải chặt chẽ, báo cáo cấp trên trực tiếp để thông qua. Ngoài nội dung văn bản chuẩn bị trước, cần dự kiến những vấn đề Bạn có thể nêu ra trong khi gặp, làm việc và hướng giải quyết.
2. Trong quan hệ tiếp xúc, làm việc với Bạn phải thực hiện đúng nội dung được phê duyệt; phát biểu, trao đổi trong khi làm việc do Trưởng đoàn thực hiện, ý kiến của các thành viên phản ánh tập trung thống nhất qua Trưởng đoàn (trừ trường hợp Trưởng đoàn ủy quyền hoặc cho phép).
3. Trưởng đoàn chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của Đoàn (công tác bảo vệ nội bộ, chế độ bảo mật, báo cáo, quan hệ tiếp xúc, lễ tiết tác phong).
4. Nội dung trao đổi làm việc giữa hai bên phải được ghi đầy đủ, chi tiết vào biên bản song phương hoặc đơn phương thực hiện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, nếu biên bản song phương phải lập thành hai bản bằng tiếng Việt và tiếng nước Bạn, có chữ ký của hai Trưởng đoàn.
5. Căn cứ Hiệp định về quy chế biên giới, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh chủ động quan hệ với lực lượng bảo vệ biên giới, chính quyền địa phương của Bạn thống nhất quy chế phối hợp thực hiện công tác đối ngoại biên phòng.
6. Định kỳ hàng năm lực lượng bảo vệ biên giới cấp tỉnh hai bên gặp nhau 06 tháng một lần, 03 tháng các đồn biên phòng hai bên gặp nhau một lần. Địa điểm được tổ chức theo hình thức luân phiên. Khi có tình huống đột xuất xảy ra liên quan đến an ninh, trật tự trên biên giới, hai bên gặp gỡ thống nhất biện pháp, phối hợp giải quyết. Những nơi phía Bạn không bố trí lực lượng bảo vệ biên giới, đồn biên phòng quan hệ với chính quyền xã hoặc bản biên giới của Bạn.
7. Yêu cầu các biện pháp hoạt động đối ngoại biên phòng:
a) Trong khi làm việc với Bạn nếu có những vấn đề phát sinh ngoài phạm vi nội dung đã thông báo cho Bạn hoặc những vấn đề vượt quá thẩm quyền thì Trưởng đoàn ghi nhận, báo cáo cấp trên xin ý kiến chỉ đạo; nếu Bạn từ chối hoặc phủ nhận nội dung ta nêu ra thì ghi vào biên bản làm việc để bảo lưu ý kiến.
b) Trong quan hệ với lực lượng bảo vệ biên giới, chính quyền địa phương của Bạn; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Đồn trưởng đồn biên phòng căn cứ tình hình thực tế ở biên giới vận dụng hình thức, phương pháp đối ngoại cho phù hợp.
c) Đối với những vụ việc có liên quan đến chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia thì Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Đồn trưởng đồn biên phòng chủ trì thực hiện, gặp gỡ thông báo, trao đổi hoặc phản kháng.
d) Đối với những vụ việc liên quan đến quan hệ dân sự xảy ra ở khu vực biên giới thì Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Đồn trưởng đồn biên phòng phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu cho chính quyền địa phương chủ trì thực hiện thông báo, gặp gỡ, trao đổi hoặc phản kháng.
đ) Trường hợp thăm xã giao chức mừng nhân ngày lễ, tết; chia buồn khi có quốc tang, thiên tai, hỏa hoạn và các hoạt động khác thì chỉ huy đơn vị căn cứ tình hình thực tế giao nhiệm vụ và cử cán bộ thực hiện cho phù hợp.

Content:
Điều 6. Biện pháp hoạt động đối ngoại biên phòng (Điều 8 Nghị định số 89/2009/NĐ-CP)
1. Xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại biên phòng
a) Kế hoạch hoạt động đối ngoại biên phòng hàng năm
- Chỉ huy trưởng Biên phòng cấp tỉnh xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại biên phòng hàng năm báo cáo Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng phê duyệt (Bộ Tham mưu thẩm định) trước ngày 10 tháng 9 hàng năm.
- Đồn trưởng đồn biên phòng xây dựng kế hoạch bảo vệ biên giới hàng năm phải xác định nội dung hoạt động đối ngoại biên phòng của đồn báo cáo Chỉ huy trưởng Biên phòng cấp tỉnh phê duyệt.
b) Nội dung kế hoạch hoạt động đối ngoại biên phòng hàng năm của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh:
- Căn cứ xây dựng kế hoạch;
- Mục đích, yêu cầu;
- Dự kiến số lần làm việc (Ta sang Bạn, Bạn sang Ta);
- Nội dung, phương pháp làm việc;
- Thời gian (theo quý), địa điểm, thành phần;
- Công tác đảm bảo;
- Tổ chức thực hiện.
c) Kế hoạch tổ chức từng lần gặp, làm việc
Kế hoạch tổ chức gặp, làm việc được xây dựng cho từng lần thực hiện và báo cáo Tư lệnh Bộ đội Biên phòng phê duyệt (đối với cấp tỉnh) cần xác định rõ các nội dung sau:
- Mục đích, yêu cầu gặp, làm việc.
- Nội dung, phương pháp tổ chức gặp, làm việc.
- Thời gian, thành phần, địa điểm gặp, làm việc.
- Kinh phí, phương tiện và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện.
- Biện pháp đảm bảo an toàn khi gặp, làm việc.
- Công tác chuẩn bị, nội dung làm việc phải chặt chẽ, báo cáo cấp trên trực tiếp để thông qua. Ngoài nội dung văn bản chuẩn bị trước, cần dự kiến những vấn đề Bạn có thể nêu ra trong khi gặp, làm việc và hướng giải quyết.
2. Trong quan hệ tiếp xúc, làm việc với Bạn phải thực hiện đúng nội dung được phê duyệt; phát biểu, trao đổi trong khi làm việc do Trưởng đoàn thực hiện, ý kiến của các thành viên phản ánh tập trung thống nhất qua Trưởng đoàn (trừ trường hợp Trưởng đoàn ủy quyền hoặc cho phép).
3. Trưởng đoàn chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của Đoàn (công tác bảo vệ nội bộ, chế độ bảo mật, báo cáo, quan hệ tiếp xúc, lễ tiết tác phong).
4. Nội dung trao đổi làm việc giữa hai bên phải được ghi đầy đủ, chi tiết vào biên bản song phương hoặc đơn phương thực hiện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, nếu biên bản song phương phải lập thành hai bản bằng tiếng Việt và tiếng nước Bạn, có chữ ký của hai Trưởng đoàn.
5. Căn cứ Hiệp định về quy chế biên giới, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh chủ động quan hệ với lực lượng bảo vệ biên giới, chính quyền địa phương của Bạn thống nhất quy chế phối hợp thực hiện công tác đối ngoại biên phòng.
6. Định kỳ hàng năm lực lượng bảo vệ biên giới cấp tỉnh hai bên gặp nhau 06 tháng một lần, 03 tháng các đồn biên phòng hai bên gặp nhau một lần. Địa điểm được tổ chức theo hình thức luân phiên. Khi có tình huống đột xuất xảy ra liên quan đến an ninh, trật tự trên biên giới, hai bên gặp gỡ thống nhất biện pháp, phối hợp giải quyết. Những nơi phía Bạn không bố trí lực lượng bảo vệ biên giới, đồn biên phòng quan hệ với chính quyền xã hoặc bản biên giới của Bạn.
7. Yêu cầu các biện pháp hoạt động đối ngoại biên phòng:
a) Trong khi làm việc với Bạn nếu có những vấn đề phát sinh ngoài phạm vi nội dung đã thông báo cho Bạn hoặc những vấn đề vượt quá thẩm quyền thì Trưởng đoàn ghi nhận, báo cáo cấp trên xin ý kiến chỉ đạo; nếu Bạn từ chối hoặc phủ nhận nội dung ta nêu ra thì ghi vào biên bản làm việc để bảo lưu ý kiến.
b) Trong quan hệ với lực lượng bảo vệ biên giới, chính quyền địa phương của Bạn; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Đồn trưởng đồn biên phòng căn cứ tình hình thực tế ở biên giới vận dụng hình thức, phương pháp đối ngoại cho phù hợp.
c) Đối với những vụ việc có liên quan đến chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia thì Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Đồn trưởng đồn biên phòng chủ trì thực hiện, gặp gỡ thông báo, trao đổi hoặc phản kháng.
d) Đối với những vụ việc liên quan đến quan hệ dân sự xảy ra ở khu vực biên giới thì Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Đồn trưởng đồn biên phòng phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu cho chính quyền địa phương chủ trì thực hiện thông báo, gặp gỡ, trao đổi hoặc phản kháng.
đ) Trường hợp thăm xã giao chức mừng nhân ngày lễ, tết; chia buồn khi có quốc tang, thiên tai, hỏa hoạn và các hoạt động khác thì chỉ huy đơn vị căn cứ tình hình thực tế giao nhiệm vụ và cử cán bộ thực hiện cho phù hợp.