Document: Điều 56 Nghị định 12-CP hướng dẫn thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 56 Nghị định 12-CP hướng dẫn thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 56. - Việc miễn, giảm thuế lợi tức áp dụng như sau:
1. Các dự án ghi tại điểm 1 Điều 54 của Nghị định này được miễn thuế lợi tức trong 1 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo.
2. Các dự án ghi tại điểm 2 Điều 54 của Nghị định này được miễn thuế lợi tức trong 2 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 3 năm tiếp theo.
3. Các dự án ghi tại điểm 3 Điều 54 của Nghị định này được miễn thuế lợi tức trong 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.
4. Các dự án trồng rừng và các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng tại miền núi, vùng sâu, vùng xa; các dự án có quy mô lớn và có tác động lớn đối với kinh tế - xã hội thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư được miễn thuế lợi tức trong 8 năm kể từ khi kinh doanh có lãi.
Thời hạn miễn, giảm thuế được tính liên tục kể từ năm đầu tiên kinh doanh có lãi.
5. Việc miễn, giảm thuế lợi tức trên đây không áp dụng đối với các dự án khách sạn (trừ trường hợp đầu tư vào miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khó khăn hoặc chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động), các dự án đầu tư vào lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, cung cấp dịch vụ, thương mại.
6. Các dự án đầu tư thuộc diện nêu tại Điều 53 của Nghị định này nếu đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, đầu tư vào vùng nông thôn có thể được xem xét miễn thuế lợi tức trong thời gian tối đa không quá 2 năm kể từ khi kinh doanh có lãi.

Content:
Điều 56. - Việc miễn, giảm thuế lợi tức áp dụng như sau:
1. Các dự án ghi tại điểm 1 Điều 54 của Nghị định này được miễn thuế lợi tức trong 1 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo.
2. Các dự án ghi tại điểm 2 Điều 54 của Nghị định này được miễn thuế lợi tức trong 2 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 3 năm tiếp theo.
3. Các dự án ghi tại điểm 3 Điều 54 của Nghị định này được miễn thuế lợi tức trong 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.
4. Các dự án trồng rừng và các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng tại miền núi, vùng sâu, vùng xa; các dự án có quy mô lớn và có tác động lớn đối với kinh tế - xã hội thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư được miễn thuế lợi tức trong 8 năm kể từ khi kinh doanh có lãi.
Thời hạn miễn, giảm thuế được tính liên tục kể từ năm đầu tiên kinh doanh có lãi.
5. Việc miễn, giảm thuế lợi tức trên đây không áp dụng đối với các dự án khách sạn (trừ trường hợp đầu tư vào miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khó khăn hoặc chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động), các dự án đầu tư vào lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, cung cấp dịch vụ, thương mại.
6. Các dự án đầu tư thuộc diện nêu tại Điều 53 của Nghị định này nếu đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, đầu tư vào vùng nông thôn có thể được xem xét miễn thuế lợi tức trong thời gian tối đa không quá 2 năm kể từ khi kinh doanh có lãi.