Document: Điều 4 Quyết định 95/2009/QĐ-UBND quản lý sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm bảo

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "95/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "95/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "95/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "95/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "95/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 95/2009/QĐ-UBND quản lý sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm bảo có nội dung như sau:

Điều 4. Nội dung chi
Kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản QPPL được sử dụng để chi cho các nội dung cụ thể sau:
1. Công tác soạn thảo chương trình ban hành nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh, cấp huyện: Chi tổ chức các cuộc họp xét duyệt chương trình ban hành văn bản QPPL hàng năm.
2. Công tác soạn thảo văn bản QPPL:
a) Chi điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL để đánh giá, tổng kết tình hình thi hành pháp luật; nghiên cứu thông tin tư liệu có liên quan đến nội dung dự thảo văn bản QPPL;
b) Chi xây dựng đề cương;
c) Chi nghiên cứu, soạn thảo (kể cả chi phí hợp đồng nghiên cứu, soạn thảo văn bản nếu có);
d) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo để lấy ý kiến, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo trong quá trình soạn thảo;
đ) Chi tổ chức lấy ý kiến rộng rãi góp ý vào dự thảo;
e) Các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếp hoạt động nghiên cứu, soạn thảo văn bản (nếu có).
3. Chi cho công tác thẩm định của cơ quan Tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh do UBND cùng cấp trình và quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh, cấp huyện; góp ý của cơ quan Tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện; góp ý của UBND cấp tỉnh đối với nghị quyết của HĐND cùng cấp không do UBND trình.
4. Chi cho công tác xây dựng văn bản góp ý kiến của Công chức Tư pháp - Hộ tịch vào dự thảo nghị quyết của HĐND cấp xã, quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã.
5. Chi cho công tác thẩm tra, lập hồ sơ trình ký, phát hành văn bản của Văn phòng UBND tỉnh đối với dự thảo nghị quyết của HĐND và quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh; Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, cấp xã đối với dự thảo nghị quyết của HĐND và quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện, cấp xã.

Content:
Điều 4. Nội dung chi
Kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản QPPL được sử dụng để chi cho các nội dung cụ thể sau:
1. Công tác soạn thảo chương trình ban hành nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh, cấp huyện: Chi tổ chức các cuộc họp xét duyệt chương trình ban hành văn bản QPPL hàng năm.
2. Công tác soạn thảo văn bản QPPL:
a) Chi điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL để đánh giá, tổng kết tình hình thi hành pháp luật; nghiên cứu thông tin tư liệu có liên quan đến nội dung dự thảo văn bản QPPL;
b) Chi xây dựng đề cương;
c) Chi nghiên cứu, soạn thảo (kể cả chi phí hợp đồng nghiên cứu, soạn thảo văn bản nếu có);
d) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo để lấy ý kiến, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo trong quá trình soạn thảo;
đ) Chi tổ chức lấy ý kiến rộng rãi góp ý vào dự thảo;
e) Các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếp hoạt động nghiên cứu, soạn thảo văn bản (nếu có).
3. Chi cho công tác thẩm định của cơ quan Tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh do UBND cùng cấp trình và quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh, cấp huyện; góp ý của cơ quan Tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện; góp ý của UBND cấp tỉnh đối với nghị quyết của HĐND cùng cấp không do UBND trình.
4. Chi cho công tác xây dựng văn bản góp ý kiến của Công chức Tư pháp - Hộ tịch vào dự thảo nghị quyết của HĐND cấp xã, quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã.
5. Chi cho công tác thẩm tra, lập hồ sơ trình ký, phát hành văn bản của Văn phòng UBND tỉnh đối với dự thảo nghị quyết của HĐND và quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh; Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, cấp xã đối với dự thảo nghị quyết của HĐND và quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện, cấp xã.