Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 240/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "240/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "240/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "240/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "240/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "240/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 240/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Kết hợp chặt chẽ việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với đảm bảo quốc phòng an ninh, củng cố vững chắc an ninh nội địa, xây dựng khối đại đoàn kết các dân tộc trong tỉnh, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ đất nước gắn với xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác ổn định lâu dài.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế; cải thiện rõ rệt hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội; phát huy lợi thế cửa khẩu, tài nguyên khoáng sản, thủy điện, đất đai, để phát triển các ngành kinh tế; tập trung mọi nguồn lực để phấn đấu giảm nghèo nhanh và bền vững, hoàn thành cơ bản định canh, định cư; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; gắn phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng - an ninh, ổn định chính trị, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.
Giai đoạn 2011 - 2015, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách so với tỉnh trong vùng, cả nước; đưa Lai Châu cơ bản ra khỏi tình trạng kém phát triển. Đến năm 2020 đạt mức phát triển trung bình của vùng.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Về bảo vệ môi trường:
- Đến năm 2015, tỷ lệ che phủ của rừng trên 50%; đến năm 2020, tỷ lệ này trên 58%; đến năm 2015 trên 95% dân số đô thị được sử dụng nước sạch, 90% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; đến năm 2020, các chỉ tiêu này đều đạt 100%.
- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, nhất là khu vực rừng nguyên sinh, rừng đầu nguồn đảm bảo điều tiết nguồn nước bảo vệ các công trình thủy điện lớn, phòng chống lũ lụt cho khu vực và các tỉnh lân cận.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Về lĩnh vực kinh tế
a) Về nông, lâm nghiệp và thủy sản:
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp, theo hướng tăng tỷ trọng lĩnh vực chăn nuôi, phát huy tối đa lợi thế về thời tiết khí hậu, thổ nhưỡng để tập trung phát triển các vùng sản xuất hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến.
- Trồng trọt: Phấn đấu đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn và từng bước xây dựng vùng sản xuất lương thực hàng hóa. Đến năm 2015 tổng sản lượng lương thực đạt 170 nghìn tấn; năm 2020 giữ vững bình quân lương thực đầu người đạt trên 400 kg/năm. Tập trung phát triển vùng chuyên canh sản xuất quy mô lớn đối với các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như cao su, chè, rau quả, hoa, cây cảnh,... Đảm bảo chủ động cung ứng 100% nhu cầu về các loại giống tốt trên địa bàn. Cây công nghiệp dài ngày: Cây cao su đến năm 2015 đạt 20.000 ha, đến năm 2020 đạt 30.000 ha; cây chè đến năm 2015 đạt 3.200 ha và ổn định đến năm 2020; cây thảo quả đến năm 2015 đạt 4.700 ha và ổn định đến năm 2020. Phát triển cây công nghiệp ngắn ngày và một số cây lợi thế như hoa quả ôn đới, dược liệu ở một số vùng có điều kiện thích hợp như vùng cao Sìn Hồ.
- Chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hình thức trang trại, nuôi bán công nghiệp tập trung gắn với phát triển chế biến dự trữ thức ăn, trồng cỏ đảm bảo an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường đáp ứng nhu cầu thị trường. Giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng đàn gia súc 6,5%/năm, đàn gia cầm 5 - 7%/năm, đến năm 2020 hình thành một số vùng chăn nuôi hàng hóa tập trung góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
- Thủy sản: Phát triển thủy sản theo hướng tổ chức khai thác tốt diện tích mặt nước hiện có, khai thác có hiệu quả nguồn lợi trên diện tích các hồ thủy điện (khi hồ các công trình thủy điện Sơn La, Bản Chát, Huổi Quảng, Lai Châu hình thành) như bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nuôi cá lồng bè,... phát triển nuôi cá nước lạnh (cá hồi, cá tầm...) tại khu vực có đủ điều kiện. Đến năm 2015 dự kiến diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản khoảng 1.300 ha, sản lượng nuôi trồng 2.600 tấn; đến năm 2020 hình thành các vùng nuôi cá thương phẩm, cá nước lạnh (cá hồi, cá tầm).
- Lâm nghiệp: Quản lý sử dụng hiệu quả vốn rừng hiện có, thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, nâng cao chất lượng rừng, từng bước hình thành nghề rừng và phát triển ngành kinh tế rừng. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển rừng đặc biệt là rừng kinh tế gắn với xây dựng các nhà máy chế biến. Diện tích trồng rừng mới giai đoạn 2011 - 2015 là 20 nghìn ha (rừng kinh tế 15 nghìn ha, rừng phòng hộ 5 nghìn ha); giai đoạn 2015 - 2020 là 20 nghìn ha (rừng kinh tế 17.500 ha, rừng phòng hộ 2.500 ha).
- Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất giống cây, con để chủ động giống, chất lượng cao cung cấp cho nhu cầu trong tỉnh. Tiếp tục trồng mới và bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn.
b) Về công nghiệp:
Tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như: chế biến nông, lâm sản; khai thác và chế biến khoáng sản; thủy điện; xi măng, chế biến thức ăn gia súc, vật liệu xây dựng trở thành các ngành công nghiệp chủ lực.
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản:
Đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ các cơ sở chế biến nông, lâm sản, đặc biệt là chè, thảo quả, dược liệu,... gắn liền với phát triển vùng nguyên liệu nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho khu vực nông thôn. Giảm dần công nghiệp sơ chế, đầu tư công nghiệp chế biến sâu tạo ra sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao nhằm tăng nhanh giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp và tăng nhanh giá tri sản xuất hàng xuất khẩu của địa phương.
- Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản: Tập trung phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản chế biến sâu, thực hiện đấu thầu khai thác khoáng sản ở những nơi có điều kiện. Xây dựng cơ sở dữ liệu cho từng loại khoáng sản phục vụ công tác quản lý cũng như cung cấp thông tin, cho các doanh nghiệp tham gia tìm hiểu cơ hội đầu tư vào thăm dò khai thác, chế biến khoáng sản.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Khuyến khích đầu tư các dự án sản xuất vật liệu xây dựng như: Sản xuất gạch không nung (Sìn Hồ, Phong Thổ, Than Uyên, Mường Tè, Tam Đường), công suất 40 triệu viên/năm; bê tông đúc sẵn, sản phẩm tấm lợp. Duy trì và đổi mới công nghệ sản xuất gạch tuy nen (Phong Thổ, Than Uyên, Tam Đường), công suất 45 triệu viên/năm. Đẩy mạnh sản xuất, khai thác cát, sỏi, đá xây dựng... đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng ngày một tăng cho các công trình thủy điện, công trình công cộng và dân dụng.
- Công nghiệp tiêu dùng và tiểu thủ công nghiệp truyền thống: Khôi phục và chấn hưng các làng nghề truyền thống, bảo tồn và phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp và nghề truyền thống (mây tre đan, dệt thổ cẩm, lương thực thực phẩm...) theo hướng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng tại chỗ, du lịch và tiến tới xuất khẩu.
- Công nghiệp sản xuất điện: Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy điện vừa và nhỏ. Đầu tư xây dựng hệ thống lưới điện cao thế, trung thế để phục vụ đấu nối và truyền tải các công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh.
- Công nghiệp khác: Đầu tư xây dựng một số xưởng cơ khí quy mô tương đối với trang thiết bị tiên tiến để đáp ứng được một số công việc như đại tu, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công nghệ, phục vụ nhu cầu của các nhà máy công nghiệp trên địa bàn như chế biến gỗ, đá ốp lát,... Phát triển các xưởng cơ khí quy mô nhỏ, kết hợp với các xưởng rèn, xưởng cơ khí để phục vụ sửa chữa, chế tạo các nông cụ phục vụ nông nghiệp và dân dụng.
- Quy hoạch các khu, cụm công nghiệp: Dự kiến quy hoạch đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh có 2 khu, 4 cụm công nghiệp. Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt, gắn với xây dựng công trình xử lý chất thải, trồng cây xanh, bảo đảm môi trường xanh, sạch đẹp.
c) Về thương mại du lịch:
- Về thương mại: Phát triển đồng bộ hệ thống các trung tâm thương mại, siêu thị ở thị xã, thị trấn, thị tứ; hệ thống chợ tại các trung tâm cụm xã, các xã, bản, trước mắt ưu tiên xây dựng một số chợ khu vực biên giới, các chợ đầu mối. Đảm bảo cung ứng các mặt hàng thiết yếu cho đồng bào vùng cao và bình ổn giá cả thị trường.
- Về du lịch: Phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, du lịch tắm nước nóng chữa bệnh ở khu vực Sìn Hồ và Phong Thổ thông qua việc đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái kết hợp với nghỉ dưỡng vùng cao huyện Sìn Hồ.
Phát triển du lịch văn hóa, tham quan, lễ hội, tìm hiểu nền văn hóa các dân tộc ít người ở Tây Bắc chủ yếu ở khu vực thị xã Lai Châu, huyện Tam Đường; xây dựng một số bản văn hóa điển hình ở khu vực thị xã Lai Châu và đầu tư xây dựng một số điểm vui chơi lớn, trước mắt là ở thị xã Lai Châu.
Phát triển du lịch thương mại, hội chợ ở khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng thông qua việc đầu tư xây dựng khu hội nghị, hội chợ quốc tế ở Lai Châu và cửa khẩu Ma Lù Thàng.
Phát triển du lịch sinh thái, thăm quan hang động gắn với lễ hội (động Tiên Sơn - Tam Đường; Thiên Sơn - thị xa Lai Châu,...) đầu tư khu du lịch sinh thái hang động ở Tiên Sơn, khu du lịch dịch vụ ở thị xã Lai Châu.
Du lịch thể thao mạo hiểm ở rừng nguyên sinh Mường Tè, đỉnh đèo Hoàng Liên Sơn, huyện Tam Đường.
Đầu tư tôn tạo, xây dựng quần thể du lịch bia Lê Lợi, di tích Đèo Văn Long gắn với du lịch sinh thái vùng lòng hồ thủy điện Son La, thủy điện Lai Châu và bản sắc văn hóa các dân tộc.
- Về dịch vụ vận tải: Phát triển mạnh dịch vụ vận tải, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại hình vận tải đường bộ, xây dựng các bến xe tại trung tâm thị xã, thị trấn, thị tứ; mở rộng các tuyến vận tải trong nội tỉnh và các tuyến liên tỉnh, hướng tới các tuyến vận tải liên vận quốc tế khi có điều kiện. Khai thác các tuyến vận tải đường thủy khi các hồ thủy điện hình thành.
Đầu tư xây dựng các trung tâm trung chuyển hàng hóa và kho vận tại các địa điểm: xã Sơn Bình (Tam Đường), xã Phúc Than (Than Uyên), cụm công nghiệp Tân Uyên (Tân Uyên) và tổng kho ở thị trấn Phong Thổ, Tam Đường.
2. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Về dân số và lao động:
- Thực hiện tốt chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình. Tốc độ tăng trưởng dân số bình quân giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 2,93%, giai đoạn 2016 - 2020 dự tính mức 2,84%. Dự kiến quy mô dân số tỉnh Lai Châu đến năm 2015 khoảng 441 nghìn người và năm 2020 khoảng 508 nghìn người.
- Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu và nhu cầu phát triển của xã hội. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng, giảm lao động nông nghiệp.
b) Giáo dục, đào tạo:
- Củng cố và giữ vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015. Đến năm 2015, tỷ lệ trẻ em đi học trong độ tuổi mẫu giáo đạt 92%; tỷ lệ học sinh tiểu học đi học đúng độ tuổi đạt 98%; tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đi học đúng độ tuổi đạt 85%. Đến năm 2020, các tỷ lệ này phấn đấu đạt 95%, 99,5% và 92%.
- Định hướng mở rộng quy mô các trường dân tộc nội trú, củng cố và phát triển các loại hình trường, lớp nội trú dân nuôi, các trung tâm học tập cộng đồng. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học, mở rộng và xây dựng mới các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu duy trì phổ cập trung học cơ sở. Phấn đấu đến năm 2015 có trên 82,5% phòng học được xây dựng kiên cố và bán kiên cố; đến năm 2020, 100% phòng học được xây dựng kiên cố.
Tăng cường trang thiết bị cho việc dạy và học theo chương trình đổi mới giáo dục phổ thông. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hệ thống trường học các cấp yêu cầu trường đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2015, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông lần lượt là 17,1%, 26,57%, 14,5%, 5%; đến năm 2020, các mục tiêu này lần lượt là: 27,2%, 37,2%, 25,7%, 44%.
- Tập trung đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất cho trường Cao đẳng cộng đồng tỉnh đủ điều kiện đến 2015 nâng cấp lên trường Đại học; tiếp tục đầu tư hoàn thiện Trường Chính trị tỉnh có quy mô 500 học viên; đầu tư bổ sung nhà xưởng, nhà đa chức năng và trang thiết bị cho Trường Trung cấp nghề tỉnh đủ điều kiện nâng lên Trường Cao đẳng nghề năm 2015. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, trang thiết bị dạy nghề phù hợp và đạt tiêu chuẩn các trung tâm dạy nghề các huyện. Xây dựng mới Trường Trung cấp y tế Lai Châu vào giai đoạn 2015 - 2017.
c) Y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng:
- Đảm bảo mọi người dân đều được tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản; quan tâm chăm lo sức khỏe cho các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo, người cao tuổi, phụ nữ, người tàn tật và trẻ em.
- Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư. Đến năm 2015, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi giảm xuống 28%o; Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vac xin đạt 93%. Đến năm 2020, các tỷ lệ này lần lượt đạt 24%o và 93,5%.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời và đảm bảo chất lượng về thuốc, vật tư, trang thiết bị cho các cơ sở y tế. Củng cố, kiện toàn hệ thống y tế phấn đấu hết năm 2020 các xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế về chuyên môn, y đức.
- Định hướng, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các y tế cơ sở theo quy định chuẩn quốc gia; thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ; khuyến khích các đơn vị y tế công lập mở rộng hoạt động dịch vụ và tăng cường liên doanh, liên kết.
- Đầu tư xây dựng các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, huyện (bệnh viện sản - nhi; bệnh viện y học cổ truyền, bệnh viện tâm thân, bệnh viện điều dưỡng, bệnh viện đa khoa các huyện); xây dựng mới, nâng cấp các phòng khám đa khoa khu vực, các trạm y tế xã theo hướng đạt chuẩn quốc gia.

Content:
Về bảo vệ môi trường:
- Đến năm 2015, tỷ lệ che phủ của rừng trên 50%; đến năm 2020, tỷ lệ này trên 58%; đến năm 2015 trên 95% dân số đô thị được sử dụng nước sạch, 90% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; đến năm 2020, các chỉ tiêu này đều đạt 100%.
- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, nhất là khu vực rừng nguyên sinh, rừng đầu nguồn đảm bảo điều tiết nguồn nước bảo vệ các công trình thủy điện lớn, phòng chống lũ lụt cho khu vực và các tỉnh lân cận.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Về lĩnh vực kinh tế
a) Về nông, lâm nghiệp và thủy sản:
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp, theo hướng tăng tỷ trọng lĩnh vực chăn nuôi, phát huy tối đa lợi thế về thời tiết khí hậu, thổ nhưỡng để tập trung phát triển các vùng sản xuất hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến.
- Trồng trọt: Phấn đấu đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn và từng bước xây dựng vùng sản xuất lương thực hàng hóa. Đến năm 2015 tổng sản lượng lương thực đạt 170 nghìn tấn; năm 2020 giữ vững bình quân lương thực đầu người đạt trên 400 kg/năm. Tập trung phát triển vùng chuyên canh sản xuất quy mô lớn đối với các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như cao su, chè, rau quả, hoa, cây cảnh,... Đảm bảo chủ động cung ứng 100% nhu cầu về các loại giống tốt trên địa bàn. Cây công nghiệp dài ngày: Cây cao su đến năm 2015 đạt 20.000 ha, đến năm 2020 đạt 30.000 ha; cây chè đến năm 2015 đạt 3.200 ha và ổn định đến năm 2020; cây thảo quả đến năm 2015 đạt 4.700 ha và ổn định đến năm 2020. Phát triển cây công nghiệp ngắn ngày và một số cây lợi thế như hoa quả ôn đới, dược liệu ở một số vùng có điều kiện thích hợp như vùng cao Sìn Hồ.
- Chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hình thức trang trại, nuôi bán công nghiệp tập trung gắn với phát triển chế biến dự trữ thức ăn, trồng cỏ đảm bảo an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường đáp ứng nhu cầu thị trường. Giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng đàn gia súc 6,5%/năm, đàn gia cầm 5 - 7%/năm, đến năm 2020 hình thành một số vùng chăn nuôi hàng hóa tập trung góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
- Thủy sản: Phát triển thủy sản theo hướng tổ chức khai thác tốt diện tích mặt nước hiện có, khai thác có hiệu quả nguồn lợi trên diện tích các hồ thủy điện (khi hồ các công trình thủy điện Sơn La, Bản Chát, Huổi Quảng, Lai Châu hình thành) như bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nuôi cá lồng bè,... phát triển nuôi cá nước lạnh (cá hồi, cá tầm...) tại khu vực có đủ điều kiện. Đến năm 2015 dự kiến diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản khoảng 1.300 ha, sản lượng nuôi trồng 2.600 tấn; đến năm 2020 hình thành các vùng nuôi cá thương phẩm, cá nước lạnh (cá hồi, cá tầm).
- Lâm nghiệp: Quản lý sử dụng hiệu quả vốn rừng hiện có, thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, nâng cao chất lượng rừng, từng bước hình thành nghề rừng và phát triển ngành kinh tế rừng. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển rừng đặc biệt là rừng kinh tế gắn với xây dựng các nhà máy chế biến. Diện tích trồng rừng mới giai đoạn 2011 - 2015 là 20 nghìn ha (rừng kinh tế 15 nghìn ha, rừng phòng hộ 5 nghìn ha); giai đoạn 2015 - 2020 là 20 nghìn ha (rừng kinh tế 17.500 ha, rừng phòng hộ 2.500 ha).
- Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất giống cây, con để chủ động giống, chất lượng cao cung cấp cho nhu cầu trong tỉnh. Tiếp tục trồng mới và bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn.
b) Về công nghiệp:
Tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như: chế biến nông, lâm sản; khai thác và chế biến khoáng sản; thủy điện; xi măng, chế biến thức ăn gia súc, vật liệu xây dựng trở thành các ngành công nghiệp chủ lực.
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản:
Đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ các cơ sở chế biến nông, lâm sản, đặc biệt là chè, thảo quả, dược liệu,... gắn liền với phát triển vùng nguyên liệu nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho khu vực nông thôn. Giảm dần công nghiệp sơ chế, đầu tư công nghiệp chế biến sâu tạo ra sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao nhằm tăng nhanh giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp và tăng nhanh giá tri sản xuất hàng xuất khẩu của địa phương.
- Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản: Tập trung phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản chế biến sâu, thực hiện đấu thầu khai thác khoáng sản ở những nơi có điều kiện. Xây dựng cơ sở dữ liệu cho từng loại khoáng sản phục vụ công tác quản lý cũng như cung cấp thông tin, cho các doanh nghiệp tham gia tìm hiểu cơ hội đầu tư vào thăm dò khai thác, chế biến khoáng sản.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Khuyến khích đầu tư các dự án sản xuất vật liệu xây dựng như: Sản xuất gạch không nung (Sìn Hồ, Phong Thổ, Than Uyên, Mường Tè, Tam Đường), công suất 40 triệu viên/năm; bê tông đúc sẵn, sản phẩm tấm lợp. Duy trì và đổi mới công nghệ sản xuất gạch tuy nen (Phong Thổ, Than Uyên, Tam Đường), công suất 45 triệu viên/năm. Đẩy mạnh sản xuất, khai thác cát, sỏi, đá xây dựng... đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng ngày một tăng cho các công trình thủy điện, công trình công cộng và dân dụng.
- Công nghiệp tiêu dùng và tiểu thủ công nghiệp truyền thống: Khôi phục và chấn hưng các làng nghề truyền thống, bảo tồn và phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp và nghề truyền thống (mây tre đan, dệt thổ cẩm, lương thực thực phẩm...) theo hướng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng tại chỗ, du lịch và tiến tới xuất khẩu.
- Công nghiệp sản xuất điện: Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy điện vừa và nhỏ. Đầu tư xây dựng hệ thống lưới điện cao thế, trung thế để phục vụ đấu nối và truyền tải các công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh.
- Công nghiệp khác: Đầu tư xây dựng một số xưởng cơ khí quy mô tương đối với trang thiết bị tiên tiến để đáp ứng được một số công việc như đại tu, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công nghệ, phục vụ nhu cầu của các nhà máy công nghiệp trên địa bàn như chế biến gỗ, đá ốp lát,... Phát triển các xưởng cơ khí quy mô nhỏ, kết hợp với các xưởng rèn, xưởng cơ khí để phục vụ sửa chữa, chế tạo các nông cụ phục vụ nông nghiệp và dân dụng.
- Quy hoạch các khu, cụm công nghiệp: Dự kiến quy hoạch đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh có 2 khu, 4 cụm công nghiệp. Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt, gắn với xây dựng công trình xử lý chất thải, trồng cây xanh, bảo đảm môi trường xanh, sạch đẹp.
Về thương mại du lịch:
- Về thương mại: Phát triển đồng bộ hệ thống các trung tâm thương mại, siêu thị ở thị xã, thị trấn, thị tứ; hệ thống chợ tại các trung tâm cụm xã, các xã, bản, trước mắt ưu tiên xây dựng một số chợ khu vực biên giới, các chợ đầu mối. Đảm bảo cung ứng các mặt hàng thiết yếu cho đồng bào vùng cao và bình ổn giá cả thị trường.
- Về du lịch: Phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, du lịch tắm nước nóng chữa bệnh ở khu vực Sìn Hồ và Phong Thổ thông qua việc đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái kết hợp với nghỉ dưỡng vùng cao huyện Sìn Hồ.
Phát triển du lịch văn hóa, tham quan, lễ hội, tìm hiểu nền văn hóa các dân tộc ít người ở Tây Bắc chủ yếu ở khu vực thị xã Lai Châu, huyện Tam Đường; xây dựng một số bản văn hóa điển hình ở khu vực thị xã Lai Châu và đầu tư xây dựng một số điểm vui chơi lớn, trước mắt là ở thị xã Lai Châu.
Phát triển du lịch thương mại, hội chợ ở khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng thông qua việc đầu tư xây dựng khu hội nghị, hội chợ quốc tế ở Lai Châu và cửa khẩu Ma Lù Thàng.
Phát triển du lịch sinh thái, thăm quan hang động gắn với lễ hội (động Tiên Sơn - Tam Đường; Thiên Sơn - thị xa Lai Châu,...) đầu tư khu du lịch sinh thái hang động ở Tiên Sơn, khu du lịch dịch vụ ở thị xã Lai Châu.
Du lịch thể thao mạo hiểm ở rừng nguyên sinh Mường Tè, đỉnh đèo Hoàng Liên Sơn, huyện Tam Đường.
Đầu tư tôn tạo, xây dựng quần thể du lịch bia Lê Lợi, di tích Đèo Văn Long gắn với du lịch sinh thái vùng lòng hồ thủy điện Son La, thủy điện Lai Châu và bản sắc văn hóa các dân tộc.
- Về dịch vụ vận tải: Phát triển mạnh dịch vụ vận tải, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại hình vận tải đường bộ, xây dựng các bến xe tại trung tâm thị xã, thị trấn, thị tứ; mở rộng các tuyến vận tải trong nội tỉnh và các tuyến liên tỉnh, hướng tới các tuyến vận tải liên vận quốc tế khi có điều kiện. Khai thác các tuyến vận tải đường thủy khi các hồ thủy điện hình thành.
Đầu tư xây dựng các trung tâm trung chuyển hàng hóa và kho vận tại các địa điểm: xã Sơn Bình (Tam Đường), xã Phúc Than (Than Uyên), cụm công nghiệp Tân Uyên (Tân Uyên) và tổng kho ở thị trấn Phong Thổ, Tam Đường.
2. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Về dân số và lao động:
- Thực hiện tốt chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình. Tốc độ tăng trưởng dân số bình quân giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 2,93%, giai đoạn 2016 - 2020 dự tính mức 2,84%. Dự kiến quy mô dân số tỉnh Lai Châu đến năm 2015 khoảng 441 nghìn người và năm 2020 khoảng 508 nghìn người.
- Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu và nhu cầu phát triển của xã hội. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng, giảm lao động nông nghiệp.
b) Giáo dục, đào tạo:
- Củng cố và giữ vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015. Đến năm 2015, tỷ lệ trẻ em đi học trong độ tuổi mẫu giáo đạt 92%; tỷ lệ học sinh tiểu học đi học đúng độ tuổi đạt 98%; tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đi học đúng độ tuổi đạt 85%. Đến năm 2020, các tỷ lệ này phấn đấu đạt 95%, 99,5% và 92%.
- Định hướng mở rộng quy mô các trường dân tộc nội trú, củng cố và phát triển các loại hình trường, lớp nội trú dân nuôi, các trung tâm học tập cộng đồng. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học, mở rộng và xây dựng mới các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu duy trì phổ cập trung học cơ sở. Phấn đấu đến năm 2015 có trên 82,5% phòng học được xây dựng kiên cố và bán kiên cố; đến năm 2020, 100% phòng học được xây dựng kiên cố.
Tăng cường trang thiết bị cho việc dạy và học theo chương trình đổi mới giáo dục phổ thông. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hệ thống trường học các cấp yêu cầu trường đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2015, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông lần lượt là 17,1%, 26,57%, 14,5%, 5%; đến năm 2020, các mục tiêu này lần lượt là: 27,2%, 37,2%, 25,7%, 44%.
- Tập trung đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất cho trường Cao đẳng cộng đồng tỉnh đủ điều kiện đến 2015 nâng cấp lên trường Đại học; tiếp tục đầu tư hoàn thiện Trường Chính trị tỉnh có quy mô 500 học viên; đầu tư bổ sung nhà xưởng, nhà đa chức năng và trang thiết bị cho Trường Trung cấp nghề tỉnh đủ điều kiện nâng lên Trường Cao đẳng nghề năm 2015. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, trang thiết bị dạy nghề phù hợp và đạt tiêu chuẩn các trung tâm dạy nghề các huyện. Xây dựng mới Trường Trung cấp y tế Lai Châu vào giai đoạn 2015 - 2017.
Y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng:
- Đảm bảo mọi người dân đều được tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản; quan tâm chăm lo sức khỏe cho các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo, người cao tuổi, phụ nữ, người tàn tật và trẻ em.
- Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư. Đến năm 2015, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi giảm xuống 28%o; Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vac xin đạt 93%. Đến năm 2020, các tỷ lệ này lần lượt đạt 24%o và 93,5%.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời và đảm bảo chất lượng về thuốc, vật tư, trang thiết bị cho các cơ sở y tế. Củng cố, kiện toàn hệ thống y tế phấn đấu hết năm 2020 các xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế về chuyên môn, y đức.
- Định hướng, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các y tế cơ sở theo quy định chuẩn quốc gia; thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ; khuyến khích các đơn vị y tế công lập mở rộng hoạt động dịch vụ và tăng cường liên doanh, liên kết.
- Đầu tư xây dựng các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, huyện (bệnh viện sản - nhi; bệnh viện y học cổ truyền, bệnh viện tâm thân, bệnh viện điều dưỡng, bệnh viện đa khoa các huyện); xây dựng mới, nâng cấp các phòng khám đa khoa khu vực, các trạm y tế xã theo hướng đạt chuẩn quốc gia.