Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2822/QĐ-UBND 2008 duyệt chỉnh quy hoạch vật liệu xây dựng Thanh Hóa 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2008", "sign_number": "2822/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2008", "sign_number": "2822/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2008", "sign_number": "2822/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2008", "sign_number": "2822/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2008", "sign_number": "2822/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2822/QĐ-UBND 2008 duyệt chỉnh quy hoạch vật liệu xây dựng Thanh Hóa 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch vật liệu xây dựng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phương án điều chỉnh Quy hoạch phát triển sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015
- Về Vật liệu xây: Từng bước hạn chế và chấm dứt hoạt động của các cơ sở tư nhân kinh doanh gạch đất sét nung lò đứng, gây ô nhiễm môi trường.
+ Ổn định và phát huy tối đa công suất các nhà máy gạch Tuy nen đã đầu tư. Di chuyển Nhà máy Gạch Đông Hương ra khỏi khu vực thành phố Thanh Hóa.
+ Đầu tư mới sản xuất gạch Tuy nen công suất 20 - 40 triệu viên/năm tại các huyện: Như Thanh, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Thạch Thành, Bá Thước, Tĩnh Gia, Nông Cống, Yên Định, Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Bỉm Sơn, Như Xuân, Mường Lát. Trong đó khuyến khích sử dụng sét đồi để tiết kiệm đất nông nghiệp.
+ Đầu tư tại các huyện Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, mỗi huyện 1 dây chuyền gạch không nung công suất 12 triệu viên/năm. Phấn đấu đến năm 2010, đưa sản lượng gạch xây các loại đạt 1.200 triệu viên và đến năm 2015 đạt sản lượng 2.300 triệu viên.
- Vật liệu lợp:
+ Đầu tư tại Ngọc Lặc 1 - 2 dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng Fibrôximăng công suất 1 triệu m2/năm.
+ Đầu tư tại Khu công nghiệp Nghi Sơn 1 - 2 dây chuyền tấm lợp kim loại công suất 1 triệu m2/năm.
- Đối với ngói đất sét nung: Các nhà máy gạch Tuy nen kết hợp sản xuất trong dây chuyền gạch tùy chất lượng nguyên liệu và nhu cầu thị trường của từng khu vực. Đến năm 2015 đạt sản lượng 9 triệu m2 tấm lợp các loại và 30 triệu viên ngói nung tiêu chuẩn.
- Đá xây dựng:
+ Ổn định và mở rộng quy mô sản xuất đối với các cơ sở khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường đang hoạt động nếu đủ các điều kiện theo quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản, môi trường.
+ Ngừng sản xuất đối với các cơ sở khai thác đá trái phép, vi phạm hành lang an toàn giao thông, điện lực và đê điều. Khuyến khích các cơ sở khai thác nhỏ lẻ trên cùng địa bàn liên kết sản xuất theo quy mô công nghiệp bằng công nghệ tiên tiến.
+ Đầu tư các điểm khai thác tại các huyện miền núi cung cấp đá cho thi công đường vành đai biên giới, đường đến trung tâm các xã và 7 tuyến đường ngang phía Tây đường Hồ Chí Minh. Đến năm 2015, các cơ sở đầu tư mới đạt từ 3 - 4 triệu m3, bao gồm:

- Ngọc Lặc sản lượng
- Cẩm Thủy sản lượng
- Thạch Thành sản lượng
- Như Thanh sản lượng
- Như Xuân sản lượng
- Thường Xuân sản lượng
- Lang Chánh sản lượng
- Bá Thước sản lượng
- Quan Sơn sản lượng
- Quan Hóa sản lượng
- Tĩnh Gia sản lượng

400.000m3/năm;
500.000m3/năm;
400.000m3/năm;
400.000m3/năm;
400.000m3/năm;
400.000m3/năm;
200.000m3/năm;
200.000m3/năm;
100.000m3/năm;
150.000m3/năm;
600.000m3/năm.

Trong đó các huyện Ngọc Lặc, Tĩnh Gia, Bỉm Sơn, Nông Cống mỗi địa phương đầu tư 1 dây chuyền nghiền sàng liên hợp công suất 100m3/giờ, cung cấp đá hợp chuẩn cho các trạm bê tông thương phẩm.
- Đá ốp lát:
+ Để đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ cảnh quan môi trường và phát triển bền vững. Đối với mặt hàng đá ốp lát không khuyến khích phát triển, chỉ duy trì sản xuất với các cơ sở chế biến đã đầu tư quy mô lớn công nghệ tiên tiến. Tập trung các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ vào các làng nghề đã được quy hoạch.
+ Việc thẩm định, phê duyệt đầu tư, cấp phép khai thác đá các loại phải tuân thủ theo Quy định của Điều 40, Điều 41, Điều 61 của Nghị định 160/2005/NĐ-CP , ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về thi hành Luật Khoáng sản sửa đổi.
+ Không cấp phép mới, hoặc gia hạn khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường đối với các mỏ đá có hàm lượng đá ốp lát cao.
- Bê tông thương phẩm.
+ Đầu tư mới tại Ngọc Lặc và Tĩnh Gia mỗi địa phương 01 trạm bê tông thương phẩm công suất 20.000m3/năm, tại Bỉm Sơn 01 trạm công suất 10.000m3/ năm. Đưa sản lượng bê tông thương phẩm lên 70.000m3/năm
- Vôi xây dựng
Hạn chế và tiến tới không sử dụng vôi trong xây dựng. Đến 2015 và các năm tiếp theo, chỉ sản xuất vôi phục vụ nông nghiệp, công nghiệp chế biến giấy, sản xuất phôi thép và hóa chất. Địa điểm sản xuất vôi được qui hoạch tập trung ở các khu vực sản xuất đá để tận thu phế liệu và đảm bảo vệ sinh môi trường sản lượng đến 2015 khoảng 500.000 tấn, được bố trí tại các huyện:
Đông Sơn 90.000 tấn, Nông Cống 20.000 tấn, Như Thanh 15.000 tấn, Hà Trung 70.000 tấn, Thạch Thành 25.000 tấn, Ngọc Lặc 32.000 tấn, Yên Định 40.000 tấn, Cẩm Thủy 13.000 tấn, Tĩnh Gia 45.000 tấn, Bỉm Sơn 75.000 tấn, Triệu Sơn 20.000 tấn. Các địa phương có quy hoạch sản xuất vôi xây dựng phải quy hoạch cụ thể sản xuất tập trung để hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Các loại vật liệu khác
+ Phụ gia xi măng: Mở rộng quy mô khai thác của các đơn vị đang hoạt động; đầu tư mới một số cơ sở khai thác có quy mô phù hợp tại các khu vực có tiềm năng nguyên liệu để đáp ứng nhu cầu các nhà máy xi măng đang được đầu tư xây dựng: Quặng sắt hàm lượng thấp tại các huyện Như Thanh, Nông Cống, Thạch Thành, Hà Trung, các huyện khu vực Tây Bắc của tỉnh. Đá bazan tại các huyện Như Thanh, Như Xuân. Quặng silic, spilit tại các huyện Hà Trung, Bỉm Sơn.
+ Vật liệu chịu lửa: Đầu tư 1 dây chuyền sản xuất gạch Sa mốt tại xã Trí Năng - Lang Chánh công suất 20.000 tấn, cung cấp cho công nghiệp xi măng và các ngành công nghiệp khác.
+ Ván sàn: Đầu tư một số dây chuyền sản xuất ván sàn đạt tổng sản lượng khoảng 2.000.000m2 tại các khu vực có tiềm năng về nguyên liệu.
+ Cát xây dựng: Thực hiện theo Quyết định số 3350/2007/QĐ-UBND , ngày 05 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh.

Content:
Phương án điều chỉnh Quy hoạch phát triển sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015
- Về Vật liệu xây: Từng bước hạn chế và chấm dứt hoạt động của các cơ sở tư nhân kinh doanh gạch đất sét nung lò đứng, gây ô nhiễm môi trường.
+ Ổn định và phát huy tối đa công suất các nhà máy gạch Tuy nen đã đầu tư. Di chuyển Nhà máy Gạch Đông Hương ra khỏi khu vực thành phố Thanh Hóa.
+ Đầu tư mới sản xuất gạch Tuy nen công suất 20 - 40 triệu viên/năm tại các huyện: Như Thanh, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Thạch Thành, Bá Thước, Tĩnh Gia, Nông Cống, Yên Định, Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Bỉm Sơn, Như Xuân, Mường Lát. Trong đó khuyến khích sử dụng sét đồi để tiết kiệm đất nông nghiệp.
+ Đầu tư tại các huyện Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, mỗi huyện 1 dây chuyền gạch không nung công suất 12 triệu viên/năm. Phấn đấu đến năm 2010, đưa sản lượng gạch xây các loại đạt 1.200 triệu viên và đến năm 2015 đạt sản lượng 2.300 triệu viên.
- Vật liệu lợp:
+ Đầu tư tại Ngọc Lặc 1 - 2 dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng Fibrôximăng công suất 1 triệu m2/năm.
+ Đầu tư tại Khu công nghiệp Nghi Sơn 1 - 2 dây chuyền tấm lợp kim loại công suất 1 triệu m2/năm.
- Đối với ngói đất sét nung: Các nhà máy gạch Tuy nen kết hợp sản xuất trong dây chuyền gạch tùy chất lượng nguyên liệu và nhu cầu thị trường của từng khu vực. Đến năm 2015 đạt sản lượng 9 triệu m2 tấm lợp các loại và 30 triệu viên ngói nung tiêu chuẩn.
- Đá xây dựng:
+ Ổn định và mở rộng quy mô sản xuất đối với các cơ sở khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường đang hoạt động nếu đủ các điều kiện theo quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản, môi trường.
+ Ngừng sản xuất đối với các cơ sở khai thác đá trái phép, vi phạm hành lang an toàn giao thông, điện lực và đê điều. Khuyến khích các cơ sở khai thác nhỏ lẻ trên cùng địa bàn liên kết sản xuất theo quy mô công nghiệp bằng công nghệ tiên tiến.
+ Đầu tư các điểm khai thác tại các huyện miền núi cung cấp đá cho thi công đường vành đai biên giới, đường đến trung tâm các xã và 7 tuyến đường ngang phía Tây đường Hồ Chí Minh. Đến năm 2015, các cơ sở đầu tư mới đạt từ 3 - 4 triệu m3, bao gồm:

- Ngọc Lặc sản lượng
- Cẩm Thủy sản lượng
- Thạch Thành sản lượng
- Như Thanh sản lượng
- Như Xuân sản lượng
- Thường Xuân sản lượng
- Lang Chánh sản lượng
- Bá Thước sản lượng
- Quan Sơn sản lượng
- Quan Hóa sản lượng
- Tĩnh Gia sản lượng

400.000m3/năm;
500.000m3/năm;
400.000m3/năm;
400.000m3/năm;
400.000m3/năm;
400.000m3/năm;
200.000m3/năm;
200.000m3/năm;
100.000m3/năm;
150.000m3/năm;
600.000m3/năm.

Trong đó các huyện Ngọc Lặc, Tĩnh Gia, Bỉm Sơn, Nông Cống mỗi địa phương đầu tư 1 dây chuyền nghiền sàng liên hợp công suất 100m3/giờ, cung cấp đá hợp chuẩn cho các trạm bê tông thương phẩm.
- Đá ốp lát:
+ Để đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ cảnh quan môi trường và phát triển bền vững. Đối với mặt hàng đá ốp lát không khuyến khích phát triển, chỉ duy trì sản xuất với các cơ sở chế biến đã đầu tư quy mô lớn công nghệ tiên tiến. Tập trung các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ vào các làng nghề đã được quy hoạch.
+ Việc thẩm định, phê duyệt đầu tư, cấp phép khai thác đá các loại phải tuân thủ theo Quy định của Điều 40, Điều 41, Điều 61 của Nghị định 160/2005/NĐ-CP , ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về thi hành Luật Khoáng sản sửa đổi.
+ Không cấp phép mới, hoặc gia hạn khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường đối với các mỏ đá có hàm lượng đá ốp lát cao.
- Bê tông thương phẩm.
+ Đầu tư mới tại Ngọc Lặc và Tĩnh Gia mỗi địa phương 01 trạm bê tông thương phẩm công suất 20.000m3/năm, tại Bỉm Sơn 01 trạm công suất 10.000m3/ năm. Đưa sản lượng bê tông thương phẩm lên 70.000m3/năm
- Vôi xây dựng
Hạn chế và tiến tới không sử dụng vôi trong xây dựng. Đến 2015 và các năm tiếp theo, chỉ sản xuất vôi phục vụ nông nghiệp, công nghiệp chế biến giấy, sản xuất phôi thép và hóa chất. Địa điểm sản xuất vôi được qui hoạch tập trung ở các khu vực sản xuất đá để tận thu phế liệu và đảm bảo vệ sinh môi trường sản lượng đến 2015 khoảng 500.000 tấn, được bố trí tại các huyện:
Đông Sơn 90.000 tấn, Nông Cống 20.000 tấn, Như Thanh 15.000 tấn, Hà Trung 70.000 tấn, Thạch Thành 25.000 tấn, Ngọc Lặc 32.000 tấn, Yên Định 40.000 tấn, Cẩm Thủy 13.000 tấn, Tĩnh Gia 45.000 tấn, Bỉm Sơn 75.000 tấn, Triệu Sơn 20.000 tấn. Các địa phương có quy hoạch sản xuất vôi xây dựng phải quy hoạch cụ thể sản xuất tập trung để hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Các loại vật liệu khác
+ Phụ gia xi măng: Mở rộng quy mô khai thác của các đơn vị đang hoạt động; đầu tư mới một số cơ sở khai thác có quy mô phù hợp tại các khu vực có tiềm năng nguyên liệu để đáp ứng nhu cầu các nhà máy xi măng đang được đầu tư xây dựng: Quặng sắt hàm lượng thấp tại các huyện Như Thanh, Nông Cống, Thạch Thành, Hà Trung, các huyện khu vực Tây Bắc của tỉnh. Đá bazan tại các huyện Như Thanh, Như Xuân. Quặng silic, spilit tại các huyện Hà Trung, Bỉm Sơn.
+ Vật liệu chịu lửa: Đầu tư 1 dây chuyền sản xuất gạch Sa mốt tại xã Trí Năng - Lang Chánh công suất 20.000 tấn, cung cấp cho công nghiệp xi măng và các ngành công nghiệp khác.
+ Ván sàn: Đầu tư một số dây chuyền sản xuất ván sàn đạt tổng sản lượng khoảng 2.000.000m2 tại các khu vực có tiềm năng về nguyên liệu.
+ Cát xây dựng: Thực hiện theo Quyết định số 3350/2007/QĐ-UBND , ngày 05 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh.