Document: Điều 1 Quyết định 414/QĐ-UBND đơn giá bồi thường cây quế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2007", "sign_number": "414/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2007", "sign_number": "414/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2007", "sign_number": "414/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2007", "sign_number": "414/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/02/2007", "sign_number": "414/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 414/QĐ-UBND đơn giá bồi thường cây quế có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành đơn giá bồi thường cây quế như sau:
I. VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY QUẾ:

TT

Đường kính gốc
(d)

Đơn giá
(đồng/cây)

01

d < 3cm

4.270

02

3cm < d < 10cm

8.920

03

10cm < d < 20cm

225.000

04

20cm < d < 25cm

375.000

05

d > 25cm

720.000

II. PHẠM VI ÁP DỤNG: Tất cả các dự án đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh có phương án bồi thường cây quế.
III. VỀ NGUYÊN TẮC BỒI THƯỜNG CÂY QUẾ: Được xác định theo số cây thực tế nhưng không quá mật độ quy định và đường kính gốc tại thời điểm kiểm kê để áp dụng đơn giá bồi thường, cụ thể như sau:
1. Đường kính gốc: Được xác định tại chiều cao cây cách mặt đất 1,3m. Đối với những cây có chiều cao dưới 1,3m thì được xác định là cây có đường kính gốc nhỏ hơn hoặc bằng 3cm.
2. Mật độ cho phép tính bồi thường cho cây quế từ khi mới trồng cho đến khi khai thác là 5.000 cây/ha (trừ trường hợp trồng phân tán có diện tích nhỏ hơn 100m2 được tính bồi thường theo số cây thực tế).
3. Phương pháp xác định số cây thực tế:
- Lập các ô tiêu chuẩn làm cơ sở xác định chất lượng, diện tích quế phải bồi thường; ô tiêu chuẩn được quy định diện tích 100m2/ô (ô tiêu chuẩn có thể là hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình tròn). Các ô tiêu chuẩn phải được lập theo phương án ngẫu nhiên, bố trí đều trên diện tích thửa đất, nhưng phải đảm bảo số lượng ô tiêu chuẩn theo từng diện tích thửa đất sau:
+ Đối với diện tích thửa đất trên 100m2 đến dưới 1.000m2 thì tồng diện tích các ô tiêu chuẩn tối thiểu bằng 50% diện tích đất có cây quế của chủ hộ.
+ Đối với diện tích thửa đất trên 1.000m2 đến dưới 2.500m2 thì tồng diện tích các ô tiêu chuẩn tối thiểu bằng 25% diện tích đất có cây quế của chủ hộ.
+ Đối với diện tích thửa đất từ 2.500m2 đến dưới 10.000m2 thì tổng diện tích các ô tiêu chuẩn tối thiểu bằng 10% diện tích đất có cây quế của chủ hộ.
+ Đối với diện tích thửa đất từ 10.000m2 đến 30.000m2 thì tổng diện tích các ô tiêu chuẩn tối thiểu bằng 5% diện tích đất có cây quế của chủ hộ.
+ Đối với diện tích thửa đất trên 30.000m2 thì tổng diện tích các ô tiêu chuẩn tối thiểu bằng 4% diện tích đất có cây quế của chủ hộ.
- Từ kết quả các ô tiêu chuẩn quy ra tổng số cây theo từng cấp đường kính gốc để áp dụng đơn giá bồi thường cho chủ hộ có diện tích quế theo quy định trên.
4. Trường hợp số cây trên ha vượt trên 5.000 cây/ha theo mật độ cây quy định của ngành chuyên môn thì số cây vượt mật độ cho phép được UBND tỉnh hỗ trợ theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Ban hành đơn giá bồi thường cây quế như sau:
I. VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY QUẾ:

TT

Đường kính gốc
(d)

Đơn giá
(đồng/cây)

01

d < 3cm

4.270

02

3cm < d < 10cm

8.920

03

10cm < d < 20cm

225.000

04

20cm < d < 25cm

375.000

05

d > 25cm

720.000

II. PHẠM VI ÁP DỤNG: Tất cả các dự án đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh có phương án bồi thường cây quế.
III. VỀ NGUYÊN TẮC BỒI THƯỜNG CÂY QUẾ: Được xác định theo số cây thực tế nhưng không quá mật độ quy định và đường kính gốc tại thời điểm kiểm kê để áp dụng đơn giá bồi thường, cụ thể như sau:
1. Đường kính gốc: Được xác định tại chiều cao cây cách mặt đất 1,3m. Đối với những cây có chiều cao dưới 1,3m thì được xác định là cây có đường kính gốc nhỏ hơn hoặc bằng 3cm.
2. Mật độ cho phép tính bồi thường cho cây quế từ khi mới trồng cho đến khi khai thác là 5.000 cây/ha (trừ trường hợp trồng phân tán có diện tích nhỏ hơn 100m2 được tính bồi thường theo số cây thực tế).
3. Phương pháp xác định số cây thực tế:
- Lập các ô tiêu chuẩn làm cơ sở xác định chất lượng, diện tích quế phải bồi thường; ô tiêu chuẩn được quy định diện tích 100m2/ô (ô tiêu chuẩn có thể là hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình tròn). Các ô tiêu chuẩn phải được lập theo phương án ngẫu nhiên, bố trí đều trên diện tích thửa đất, nhưng phải đảm bảo số lượng ô tiêu chuẩn theo từng diện tích thửa đất sau:
+ Đối với diện tích thửa đất trên 100m2 đến dưới 1.000m2 thì tồng diện tích các ô tiêu chuẩn tối thiểu bằng 50% diện tích đất có cây quế của chủ hộ.
+ Đối với diện tích thửa đất trên 1.000m2 đến dưới 2.500m2 thì tồng diện tích các ô tiêu chuẩn tối thiểu bằng 25% diện tích đất có cây quế của chủ hộ.
+ Đối với diện tích thửa đất từ 2.500m2 đến dưới 10.000m2 thì tổng diện tích các ô tiêu chuẩn tối thiểu bằng 10% diện tích đất có cây quế của chủ hộ.
+ Đối với diện tích thửa đất từ 10.000m2 đến 30.000m2 thì tổng diện tích các ô tiêu chuẩn tối thiểu bằng 5% diện tích đất có cây quế của chủ hộ.
+ Đối với diện tích thửa đất trên 30.000m2 thì tổng diện tích các ô tiêu chuẩn tối thiểu bằng 4% diện tích đất có cây quế của chủ hộ.
- Từ kết quả các ô tiêu chuẩn quy ra tổng số cây theo từng cấp đường kính gốc để áp dụng đơn giá bồi thường cho chủ hộ có diện tích quế theo quy định trên.
4. Trường hợp số cây trên ha vượt trên 5.000 cây/ha theo mật độ cây quy định của ngành chuyên môn thì số cây vượt mật độ cho phép được UBND tỉnh hỗ trợ theo quy định hiện hành.