Document: Điều 14 Thông tư 69/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "69/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "69/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "69/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "69/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "69/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 69/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình có nội dung như sau:

Điều 14. Nội dung, phương pháp nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh đối với dự án trồng rừng, dự án cải tạo rừng, làm giầu rừng, xây dựng nguồn giống cây rừng
1. Nghiệm thu về khối lượng
a) Xem xét kết quả thực hiện khối lượng công việc thông qua các Biên bản nghiệm thu hàng năm của Chủ đầu tư.
b) Kiểm tra 100% các lô đã thực hiện tại hiện trường.
c) Nội dung kiểm tra: Đối chiếu phạm vi ranh giới lô kiểm tra giữa bản đồ và thực địa; Khoanh vẽ hiện trạng rừng trồng bằng đo đạc trực tiếp trên cơ sở sử dụng thiết bị GPS cầm tay với sai số định vị ≤ ± 5m.
2. Nghiệm thu về chất lượng:
a) Đối với trồng rừng toàn diện:
Phương pháp nghiệm thu: Dùng phương pháp rút mẫu ngẫu nhiên để kiểm tra, tỷ lệ lô rút mẫu là 10% tổng số lô trong dự án cho một giải pháp tác động. Trường hợp số lô <10 thì cũng phải rút ngẫu nhiên 1 lô. Trong lô được rút mẫu dùng phương pháp hệ thống để bố trí ô đo đếm với tỷ lệ 5% diện tích. Diện tích ô tiêu chuẩn: 100 m2, kích thước 10 x 10 m. Số ô tiêu chuẩn được tính theo công thức: N = S x tỷ lệ đo đếm/100 m2 (trong đó N là số ô tiêu chuẩn, S là diện tích lô rừng kiểm tra tính theo m2).
Nội dung đo đếm trong ô tiêu chuẩn: Đếm toàn bộ số cây trong ô tiêu chuẩn, phân theo cấp phẩm chất (tốt, trung bình, xấu) và đo chiều cao vút ngọn của 3 cây có đường kính bình quân sinh trưởng bình thường.
b) Đối với trồng rừng theo băng:
Phương pháp nghiệm thu: Dùng phương pháp rút mẫu ngẫu nhiên để kiếm tra, tỷ lệ lô rút mẫu là 5% tổng số lô trồng rừng theo băng. Trong lô rút mẫu, rút ngẫu nhiên 10% số băng trồng trong lô để nghiệm thu khối lượng, trong trường hợp tổng số băng trồng trong lô < 10 băng thì cũng phải rút 01 băng để kiểm tra.
Nội dung đo đếm trong băng: Thực hiện như qui định với rừng trồng toàn diện.
3. Tiêu chí đánh giá lô rừng trồng
a) Đối với những loài cây trồng rừng đã có Qui phạm kỹ thuật trồng rừng được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt thì áp dụng tiêu chí nghiệm thu theo qui định.
b) Đối với những loài cây trồng khác chưa có qui phạm kỹ thuật trồng rừng được phê duyệt thì áp dụng chỉ tiêu đánh giá như sau:

Các chỉ tiêu

Nội dung nghiệm thu

Tiêu chuẩn đánh giá

Đánh giá, kết luận

1. Diện tích

Diện tích còn lại so với diện tích đã được nghiệm thu cơ sở

≥ 95%

Đạt yêu cầu

< 95%

Không đạt yêu cầu, cần đo đạc lại và nghiệm thu theo kết quả đo đạc thực tế

2. Tỷ lệ cây sống sinh trưởng bình thường

Tỷ lệ cây sống sinh trưởng bình thường so với mật độ thiết kế.

≥ 85%

Đạt yêu cầu, nghiệm thu thanh toán 100% giá trị hợp đồng.

50% đến < 85%

Trồng bổ sung đủ mật độ quy định (≥85%)

< 50%

Không nghiệm thu, báo cáo cấp quyết định đầu tư xem xét

Content:
Điều 14. Nội dung, phương pháp nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh đối với dự án trồng rừng, dự án cải tạo rừng, làm giầu rừng, xây dựng nguồn giống cây rừng
1. Nghiệm thu về khối lượng
a) Xem xét kết quả thực hiện khối lượng công việc thông qua các Biên bản nghiệm thu hàng năm của Chủ đầu tư.
b) Kiểm tra 100% các lô đã thực hiện tại hiện trường.
c) Nội dung kiểm tra: Đối chiếu phạm vi ranh giới lô kiểm tra giữa bản đồ và thực địa; Khoanh vẽ hiện trạng rừng trồng bằng đo đạc trực tiếp trên cơ sở sử dụng thiết bị GPS cầm tay với sai số định vị ≤ ± 5m.
2. Nghiệm thu về chất lượng:
a) Đối với trồng rừng toàn diện:
Phương pháp nghiệm thu: Dùng phương pháp rút mẫu ngẫu nhiên để kiểm tra, tỷ lệ lô rút mẫu là 10% tổng số lô trong dự án cho một giải pháp tác động. Trường hợp số lô <10 thì cũng phải rút ngẫu nhiên 1 lô. Trong lô được rút mẫu dùng phương pháp hệ thống để bố trí ô đo đếm với tỷ lệ 5% diện tích. Diện tích ô tiêu chuẩn: 100 m2, kích thước 10 x 10 m. Số ô tiêu chuẩn được tính theo công thức: N = S x tỷ lệ đo đếm/100 m2 (trong đó N là số ô tiêu chuẩn, S là diện tích lô rừng kiểm tra tính theo m2).
Nội dung đo đếm trong ô tiêu chuẩn: Đếm toàn bộ số cây trong ô tiêu chuẩn, phân theo cấp phẩm chất (tốt, trung bình, xấu) và đo chiều cao vút ngọn của 3 cây có đường kính bình quân sinh trưởng bình thường.
b) Đối với trồng rừng theo băng:
Phương pháp nghiệm thu: Dùng phương pháp rút mẫu ngẫu nhiên để kiếm tra, tỷ lệ lô rút mẫu là 5% tổng số lô trồng rừng theo băng. Trong lô rút mẫu, rút ngẫu nhiên 10% số băng trồng trong lô để nghiệm thu khối lượng, trong trường hợp tổng số băng trồng trong lô < 10 băng thì cũng phải rút 01 băng để kiểm tra.
Nội dung đo đếm trong băng: Thực hiện như qui định với rừng trồng toàn diện.
3. Tiêu chí đánh giá lô rừng trồng
a) Đối với những loài cây trồng rừng đã có Qui phạm kỹ thuật trồng rừng được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt thì áp dụng tiêu chí nghiệm thu theo qui định.
b) Đối với những loài cây trồng khác chưa có qui phạm kỹ thuật trồng rừng được phê duyệt thì áp dụng chỉ tiêu đánh giá như sau:

Các chỉ tiêu

Nội dung nghiệm thu

Tiêu chuẩn đánh giá

Đánh giá, kết luận

1. Diện tích

Diện tích còn lại so với diện tích đã được nghiệm thu cơ sở

≥ 95%

Đạt yêu cầu

< 95%

Không đạt yêu cầu, cần đo đạc lại và nghiệm thu theo kết quả đo đạc thực tế

2. Tỷ lệ cây sống sinh trưởng bình thường

Tỷ lệ cây sống sinh trưởng bình thường so với mật độ thiết kế.

≥ 85%

Đạt yêu cầu, nghiệm thu thanh toán 100% giá trị hợp đồng.

50% đến < 85%

Trồng bổ sung đủ mật độ quy định (≥85%)

< 50%

Không nghiệm thu, báo cáo cấp quyết định đầu tư xem xét