Document: Điều 14 Nghị định 106/2009/NĐ-CP quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "106/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "106/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "106/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "106/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "106/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 14 Nghị định 106/2009/NĐ-CP quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân có nội dung như sau:

Điều 14. Điều chuyển tài sản đặc biệt
1. Các trường hợp điều chuyển:
a) Do yêu cầu nhiệm vụ;
b) Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo biên chế tài sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tài sản nhà nước đã thu hồi theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
d) Các trường hợp đặc biệt khác.
2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản đặc biệt giữa Bộ Quốc phòng và Bộ Công an; từ đơn vị vũ trang nhân dân sang cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; từ cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sang Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo đề nghị của một trong các cơ quan sau: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;
b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản đặc biệt giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Trình tự, thủ tục điều chuyển:
a) Khi có tài sản đặc biệt cần điều chuyển, đơn vị đang quản lý, sử dụng tài sản đó hoặc đơn vị chức năng thực hiện thu hồi tài sản phải lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định;
b) Đơn vị có tài sản điều chuyển hoặc đơn vị quy định tại điểm c khoản 4 Điều 13 Nghị định này chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị được nhận tài sản tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản đặc biệt; thực hiện theo dõi giảm, tăng tài sản và báo cáo theo quy định.
Trong trường hợp điều chuyển tài sản là công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ an ninh (bao gồm cả quyền sử dụng đất), cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ về quyền sử dụng đất;
c) Việc tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản giao, nhận tài sản, gồm: tên, địa chỉ bên giao, bên nhận tài sản; danh mục tài sản giao, nhận; trách nhiệm của bên giao, bên nhận tài sản; chất lượng, thời hạn đã sử dụng (nếu có); danh mục các hồ sơ, tài liệu có liên quan;
d) Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc điều chuyển, tiếp nhận tài sản do cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.

Content:
Điều 14. Điều chuyển tài sản đặc biệt
1. Các trường hợp điều chuyển:
a) Do yêu cầu nhiệm vụ;
b) Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo biên chế tài sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tài sản nhà nước đã thu hồi theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
d) Các trường hợp đặc biệt khác.
2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản đặc biệt giữa Bộ Quốc phòng và Bộ Công an; từ đơn vị vũ trang nhân dân sang cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; từ cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sang Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo đề nghị của một trong các cơ quan sau: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;
b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản đặc biệt giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Trình tự, thủ tục điều chuyển:
a) Khi có tài sản đặc biệt cần điều chuyển, đơn vị đang quản lý, sử dụng tài sản đó hoặc đơn vị chức năng thực hiện thu hồi tài sản phải lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định;
b) Đơn vị có tài sản điều chuyển hoặc đơn vị quy định tại điểm c khoản 4 Điều 13 Nghị định này chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị được nhận tài sản tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản đặc biệt; thực hiện theo dõi giảm, tăng tài sản và báo cáo theo quy định.
Trong trường hợp điều chuyển tài sản là công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ an ninh (bao gồm cả quyền sử dụng đất), cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ về quyền sử dụng đất;
c) Việc tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản giao, nhận tài sản, gồm: tên, địa chỉ bên giao, bên nhận tài sản; danh mục tài sản giao, nhận; trách nhiệm của bên giao, bên nhận tài sản; chất lượng, thời hạn đã sử dụng (nếu có); danh mục các hồ sơ, tài liệu có liên quan;
d) Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc điều chuyển, tiếp nhận tài sản do cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.