Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3318/QĐ-BCT 2017 phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "3318/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "3318/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "3318/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "3318/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "3318/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3318/QĐ-BCT 2017 phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chính như sau:
...
5. Các giải pháp
5.1. Giải pháp chung
a) Huy động nguồn lực, định hướng đầu tư vào các chuyên ngành chủ lực và dự án trọng điểm
- Vốn từ Ngân sách Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, một phần hỗ trợ cho đầu tư nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Vốn tín dụng ưu tiên cho các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp vay đầu tư phát triển các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà Nhà nước khuyến khích. Các chính sách ưu đãi cần hoàn thiện theo hướng bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế về mức vốn, thời hạn, lãi suất, thế chấp, bảo lãnh vay vốn.
- Huy động vốn cho đầu tư phát triển các ngành công nghiệp chủ lực từ mọi nguồn, chú trọng các nguồn vốn của doanh nghiệp, từ thị trường chứng khoán, từ cổ phần hóa doanh nghiệp, nguồn FDI, vốn vay.
- Xây dựng và ký kết các liên kết kinh tế với các quốc gia để phối hợp và tận dụng nguồn vốn, năng lực của nhau và để bước đầu tạo dựng cho doanh nghiệp tham gia vào chuỗi sản xuất toàn cầu.
b) Nhóm giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại
- Chú trọng xây dựng và mở rộng mạng lưới bán buôn, bán lẻ trong nước theo hướng văn minh, hiệu quả.
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại, thông tin thị trường, để giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường. Tổ chức thực hiện hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” để thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa trong nước.
- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý liên quan tới thương mại để hạn chế những hành vi gian lận thương mại (hàng giả, hàng nhái, buôn lậu), vi phạm các nguyên tắc và luật lệ thương mại quốc tế như trợ cấp, bán phá giá; các hành vi cạnh tranh không bình đẳng; nâng cao ý thức của người tiêu dùng và tăng cường vai trò của Hội bảo vệ người tiêu dùng.
- Nâng cao vai trò của các Hiệp hội ngành hàng trong công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường và hỗ trợ giữa các doanh nghiệp trong Vùng.
c) Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Hoàn thiện cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ cao trong sản xuất như cho vay ưu đãi, khấu hao máy móc và thiết bị nhanh, miễn, giảm thuế thu nhập.
- Có chính sách hỗ trợ một phần kinh phí để đổi mới, chuyển giao công nghệ, hoặc mua thiết kế, đào tạo nhân lực.
- Hình thành một số trung tâm nghiên cứu và phát triển mạnh đủ khả năng cung cấp thông tin, tư vấn chuyển giao công nghệ tiên tiến cho các doanh nghiệp công nghiệp trong Vùng.
- Hỗ trợ tài chính để phát triển thị trường công nghệ, đảm bảo sự gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu và sản xuất, thực thi nghiêm chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp; hỗ trợ đặc biệt và khuyến khích về vốn, thuế đối với các sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm chế thử lần đầu từ các kết quả nghiên cứu.
- Thành lập Trung tâm thông tin, tư vấn về khoa học công nghệ; lập cơ sở dữ liệu về công nghệ theo các nhóm ngành kinh tế - kỹ thuật để doanh nghiệp có thể lựa chọn công nghệ phù hợp.
- Ban hành chính sách hỗ trợ thuận lợi nhất cho việc hình thành hệ thống vườn ươm khoa học công nghệ trong nước với sự giúp đỡ của các tổ chức khoa học công nghệ nước ngoài;
d) Nhóm giải pháp về tài chính, thuế, đất đai
+ Về tài chính
- Tạo thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp được tiếp cận các nguồn tài chính một cách bình đẳng, nhanh chóng;
- Đối với các doanh nghiệp phát triển sản xuất sản phẩm công nghệ cao được Nhà nước hỗ trợ từ 50% đến 100% kinh phí nghiên cứu, thực nghiệm. Được vay vốn ưu đãi tới 85% vốn từ Ngân hàng phát triển Việt Nam theo Luật Công nghệ cao và Chương trình phát triển sản phẩm công nghệ cao của Chính phủ.
+ Về thuế, phí
- Từng địa phương cần công khai khung giá thuê đất cho từng khu vực tạo điều kiện cho các nhà đầu tư lựa chọn; phổ biến các biểu thuế theo lộ trình cam kết với WTO và các hiệp định tự do thương mại FTA song phương và đa phương để doanh nghiệp chủ động và có các giải pháp thực hiện;
- Sử dụng công cụ thuế, phí một cách linh hoạt, phù hợp với các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế để khuyến khích cạnh tranh bình đẳng, đồng thời bảo hộ hợp lý một số sản phẩm công nghiệp.
+ Về đất đai
- Phân bố kế hoạch sử dụng đất một cách hợp lý, có hiệu quả, đặc biệt đất dành cho KCN, CCN và cho phát triển nhà ở, kết cấu hạ tầng văn hóa, xã hội cho người lao động trong các KCN, KCX đồng bộ;
- Có giải pháp và chính sách tích cực, đồng bộ để thực hiện giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư cho các dự án bảo đảm tiến độ xây dựng.
e) Nhóm giải pháp về tạo dựng sự phối hợp, liên kết trong Vùng
- Tăng cường sự liên kết giữa các địa phương trong vùng kinh tế, trên cơ sở hoạt động của các Ban điều phối vùng, từng địa phương trong vùng cần xác định được những lợi thế riêng của từng địa phương, từ đó xác định các lĩnh vực công nghiệp ưu tiên trọng yếu cần phát triển của mỗi địa phương trong cơ cấu công nghiệp chung của vùng, để tận dụng lợi thế về quy mô, tránh phát triển chồng chéo, trùng lắp giữa các địa phương trong vùng như hiện nay;
- Xây dựng và triển khai các dự án phát triển công nghiệp quy mô vùng, nhất là các dự án lớn liên quan đến các tỉnh lân cận nhau, ưu tiên các dự án phát triển công nghiệp có hàm lượng vốn và khoa học công nghệ cao (cơ khí chế tạo, tin học, điện tử).
5.2. Giải pháp trước mắt
a) Tạo lập môi trường hấp dẫn cho đầu tư, sản xuất kinh doanh
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động công nghiệp theo hướng ổn định, công bằng, minh bạch, giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp;
- Thực hiện chương trình hiện đại hóa và cải cách thủ tục hành chính (thủ tục cấp phép đầu tư, cấp phép xây dựng, đấu thầu, đăng ký sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, hải quan, thuế) theo hướng đơn giản hóa quy trình, giảm các thủ tục không cần thiết; tăng cường áp dụng hành chính điện tử. Đồng thời, xem xét quy định cụ thể về việc cung cấp và chứng thực chữ ký số để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.
- Phát triển hệ thống logistics tầm cỡ quốc tế, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư nước ngoài trong giai đoạn đến năm 2020, sau đó phát triển mạnh các doanh nghiệp trong nước nhằm giảm chi phí trung gian cho các doanh nghiệp.
- Đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống công nghiệp Vùng nhằm cung cấp thông tin cần thiết về các hoạt động có liên quan đến đầu tư, tình hình hoạt động của các lĩnh vực công nghiệp, sản phẩm của các doanh nghiệp cho việc hoạch định, điều chỉnh chính sách và cho các tổ chức kinh tế, các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
b) Nhóm giải pháp về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực công nghiệp
- Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở trao đổi, hợp tác chặt chẽ với cộng đồng doanh nghiệp, và gắn liền với định hướng phát triển vùng, nhằm đảm bảo cân đối cung cầu lao động trong toàn vùng;
- Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực lao động theo yêu cầu công việc cụ thể để làm cơ sở tuyển dụng chứ không chỉ căn cứ vào bằng cấp như hiện nay;
- Cần có chế độ ưu đãi trong đào tạo, như chế độ học bổng, chế độ tuyển dụng sau khi ra trường.... để tuyển chọn được những nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành công nghệ cao, các lĩnh vực công nghiệp chủ lực;
- Khuyến khích doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo bằng cách đầu tư kinh phí, tuyển chọn nhân lực để đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp; sau khi đào tạo sẽ ưu tiên tuyển dụng và phục vụ có thời hạn cho doanh nghiệp. Các hình thức khuyến khích như trợ cấp chi phí đào tạo, miễn thuế hoặc hoàn trả sau.

Content:
Các giải pháp
5.1. Giải pháp chung
a) Huy động nguồn lực, định hướng đầu tư vào các chuyên ngành chủ lực và dự án trọng điểm
- Vốn từ Ngân sách Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, một phần hỗ trợ cho đầu tư nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Vốn tín dụng ưu tiên cho các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp vay đầu tư phát triển các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà Nhà nước khuyến khích. Các chính sách ưu đãi cần hoàn thiện theo hướng bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế về mức vốn, thời hạn, lãi suất, thế chấp, bảo lãnh vay vốn.
- Huy động vốn cho đầu tư phát triển các ngành công nghiệp chủ lực từ mọi nguồn, chú trọng các nguồn vốn của doanh nghiệp, từ thị trường chứng khoán, từ cổ phần hóa doanh nghiệp, nguồn FDI, vốn vay.
- Xây dựng và ký kết các liên kết kinh tế với các quốc gia để phối hợp và tận dụng nguồn vốn, năng lực của nhau và để bước đầu tạo dựng cho doanh nghiệp tham gia vào chuỗi sản xuất toàn cầu.
b) Nhóm giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại
- Chú trọng xây dựng và mở rộng mạng lưới bán buôn, bán lẻ trong nước theo hướng văn minh, hiệu quả.
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại, thông tin thị trường, để giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường. Tổ chức thực hiện hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” để thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa trong nước.
- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý liên quan tới thương mại để hạn chế những hành vi gian lận thương mại (hàng giả, hàng nhái, buôn lậu), vi phạm các nguyên tắc và luật lệ thương mại quốc tế như trợ cấp, bán phá giá; các hành vi cạnh tranh không bình đẳng; nâng cao ý thức của người tiêu dùng và tăng cường vai trò của Hội bảo vệ người tiêu dùng.
- Nâng cao vai trò của các Hiệp hội ngành hàng trong công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường và hỗ trợ giữa các doanh nghiệp trong Vùng.
c) Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Hoàn thiện cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ cao trong sản xuất như cho vay ưu đãi, khấu hao máy móc và thiết bị nhanh, miễn, giảm thuế thu nhập.
- Có chính sách hỗ trợ một phần kinh phí để đổi mới, chuyển giao công nghệ, hoặc mua thiết kế, đào tạo nhân lực.
- Hình thành một số trung tâm nghiên cứu và phát triển mạnh đủ khả năng cung cấp thông tin, tư vấn chuyển giao công nghệ tiên tiến cho các doanh nghiệp công nghiệp trong Vùng.
- Hỗ trợ tài chính để phát triển thị trường công nghệ, đảm bảo sự gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu và sản xuất, thực thi nghiêm chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp; hỗ trợ đặc biệt và khuyến khích về vốn, thuế đối với các sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm chế thử lần đầu từ các kết quả nghiên cứu.
- Thành lập Trung tâm thông tin, tư vấn về khoa học công nghệ; lập cơ sở dữ liệu về công nghệ theo các nhóm ngành kinh tế - kỹ thuật để doanh nghiệp có thể lựa chọn công nghệ phù hợp.
- Ban hành chính sách hỗ trợ thuận lợi nhất cho việc hình thành hệ thống vườn ươm khoa học công nghệ trong nước với sự giúp đỡ của các tổ chức khoa học công nghệ nước ngoài;
d) Nhóm giải pháp về tài chính, thuế, đất đai
+ Về tài chính
- Tạo thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp được tiếp cận các nguồn tài chính một cách bình đẳng, nhanh chóng;
- Đối với các doanh nghiệp phát triển sản xuất sản phẩm công nghệ cao được Nhà nước hỗ trợ từ 50% đến 100% kinh phí nghiên cứu, thực nghiệm. Được vay vốn ưu đãi tới 85% vốn từ Ngân hàng phát triển Việt Nam theo Luật Công nghệ cao và Chương trình phát triển sản phẩm công nghệ cao của Chính phủ.
+ Về thuế, phí
- Từng địa phương cần công khai khung giá thuê đất cho từng khu vực tạo điều kiện cho các nhà đầu tư lựa chọn; phổ biến các biểu thuế theo lộ trình cam kết với WTO và các hiệp định tự do thương mại FTA song phương và đa phương để doanh nghiệp chủ động và có các giải pháp thực hiện;
- Sử dụng công cụ thuế, phí một cách linh hoạt, phù hợp với các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế để khuyến khích cạnh tranh bình đẳng, đồng thời bảo hộ hợp lý một số sản phẩm công nghiệp.
+ Về đất đai
- Phân bố kế hoạch sử dụng đất một cách hợp lý, có hiệu quả, đặc biệt đất dành cho KCN, CCN và cho phát triển nhà ở, kết cấu hạ tầng văn hóa, xã hội cho người lao động trong các KCN, KCX đồng bộ;
- Có giải pháp và chính sách tích cực, đồng bộ để thực hiện giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư cho các dự án bảo đảm tiến độ xây dựng.
e) Nhóm giải pháp về tạo dựng sự phối hợp, liên kết trong Vùng
- Tăng cường sự liên kết giữa các địa phương trong vùng kinh tế, trên cơ sở hoạt động của các Ban điều phối vùng, từng địa phương trong vùng cần xác định được những lợi thế riêng của từng địa phương, từ đó xác định các lĩnh vực công nghiệp ưu tiên trọng yếu cần phát triển của mỗi địa phương trong cơ cấu công nghiệp chung của vùng, để tận dụng lợi thế về quy mô, tránh phát triển chồng chéo, trùng lắp giữa các địa phương trong vùng như hiện nay;
- Xây dựng và triển khai các dự án phát triển công nghiệp quy mô vùng, nhất là các dự án lớn liên quan đến các tỉnh lân cận nhau, ưu tiên các dự án phát triển công nghiệp có hàm lượng vốn và khoa học công nghệ cao (cơ khí chế tạo, tin học, điện tử).
5.2. Giải pháp trước mắt
a) Tạo lập môi trường hấp dẫn cho đầu tư, sản xuất kinh doanh
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động công nghiệp theo hướng ổn định, công bằng, minh bạch, giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp;
- Thực hiện chương trình hiện đại hóa và cải cách thủ tục hành chính (thủ tục cấp phép đầu tư, cấp phép xây dựng, đấu thầu, đăng ký sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, hải quan, thuế) theo hướng đơn giản hóa quy trình, giảm các thủ tục không cần thiết; tăng cường áp dụng hành chính điện tử. Đồng thời, xem xét quy định cụ thể về việc cung cấp và chứng thực chữ ký số để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.
- Phát triển hệ thống logistics tầm cỡ quốc tế, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư nước ngoài trong giai đoạn đến năm 2020, sau đó phát triển mạnh các doanh nghiệp trong nước nhằm giảm chi phí trung gian cho các doanh nghiệp.
- Đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống công nghiệp Vùng nhằm cung cấp thông tin cần thiết về các hoạt động có liên quan đến đầu tư, tình hình hoạt động của các lĩnh vực công nghiệp, sản phẩm của các doanh nghiệp cho việc hoạch định, điều chỉnh chính sách và cho các tổ chức kinh tế, các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
b) Nhóm giải pháp về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực công nghiệp
- Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở trao đổi, hợp tác chặt chẽ với cộng đồng doanh nghiệp, và gắn liền với định hướng phát triển vùng, nhằm đảm bảo cân đối cung cầu lao động trong toàn vùng;
- Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực lao động theo yêu cầu công việc cụ thể để làm cơ sở tuyển dụng chứ không chỉ căn cứ vào bằng cấp như hiện nay;
- Cần có chế độ ưu đãi trong đào tạo, như chế độ học bổng, chế độ tuyển dụng sau khi ra trường.... để tuyển chọn được những nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành công nghệ cao, các lĩnh vực công nghiệp chủ lực;
- Khuyến khích doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo bằng cách đầu tư kinh phí, tuyển chọn nhân lực để đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp; sau khi đào tạo sẽ ưu tiên tuyển dụng và phục vụ có thời hạn cho doanh nghiệp. Các hình thức khuyến khích như trợ cấp chi phí đào tạo, miễn thuế hoặc hoàn trả sau.