Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 31/2008/QĐ-UBND chính sách di dân chi phí bố trí dân cư Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/09/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/09/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/09/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/09/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/09/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 31/2008/QĐ-UBND chính sách di dân chi phí bố trí dân cư Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Phương thức hỗ trợ chính sách di dân và chi phí quản lý phục vụ Chương trình bố trí dân cư giai đoạn 2006- 2010 và định hướng đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:
...
4. Về chi phí quản lý thực hiện chính sách di dân
Thống nhất áp dụng từ 2- 5% theo các mức hỗ trợ, từ năm 2008 trở đi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, cụ thể như sau:
- Di dân nội dung dự án (3%): 300.000đồng/hộ;
- Di dân nội huyện, nội tỉnh (5%): 600.000đồng/hộ;
- Di dân vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn (4%): 800.000đồng/hộ;
- Di dân ra đảo Cồn Cỏ (2%): 1.600.000đồng/hộ.
Mức chi phí quản lý quy định trên được giao cho các huyện, thị xã và các xã làm nhiệm vụ di chuyển và tiếp nhận dân cư hưởng 50% kinh phí, đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ di dân ở tỉnh hưởng 50% kinh phí.

Content:
Về chi phí quản lý thực hiện chính sách di dân
Thống nhất áp dụng từ 2- 5% theo các mức hỗ trợ, từ năm 2008 trở đi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, cụ thể như sau:
- Di dân nội dung dự án (3%): 300.000đồng/hộ;
- Di dân nội huyện, nội tỉnh (5%): 600.000đồng/hộ;
- Di dân vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn (4%): 800.000đồng/hộ;
- Di dân ra đảo Cồn Cỏ (2%): 1.600.000đồng/hộ.
Mức chi phí quản lý quy định trên được giao cho các huyện, thị xã và các xã làm nhiệm vụ di chuyển và tiếp nhận dân cư hưởng 50% kinh phí, đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ di dân ở tỉnh hưởng 50% kinh phí.