Document: Điều 11 Quyết định 31/2020/QĐ-UBND quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực tư pháp Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 11 Quyết định 31/2020/QĐ-UBND quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực tư pháp Bình Định có nội dung như sau:

Điều 11. Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Sở Tư pháp và các sở, ban ngành.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Sở Tư pháp;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: Năm (01 lần/năm).
4. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo: Mẫu đề cương báo cáo, mẫu số 1, mẫu số 2 tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông số 16/2018/TT-BTP ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật.
5. Quy trình thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo địa bàn quản lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban ngành tổng hợp, báo cáo Sở Tư pháp;
c) Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.

Content:
Điều 11. Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Sở Tư pháp và các sở, ban ngành.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Sở Tư pháp;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: Năm (01 lần/năm).
4. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo: Mẫu đề cương báo cáo, mẫu số 1, mẫu số 2 tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông số 16/2018/TT-BTP ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật.
5. Quy trình thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo địa bàn quản lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban ngành tổng hợp, báo cáo Sở Tư pháp;
c) Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.