Document: Khoản 22 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 22 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
22. Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả nội bộ giữa BQLDAĐT với chủ đầu tư mà BQLDAĐT là đơn vị trực thuộc, giữa BQLDAĐT cấp dưới với BQLDAĐT cấp trên hoặc giữa các BQLDAĐT trực thuộc hoặc phụ thuộc có cùng BQLDAĐT cấp trên.
22.1. Nguyên tắc hạch toán
1 - Tài khoản 336 chỉ phản ánh các nội dung kinh tế về quan hệ thanh toán nội bộ đối với các khoản phải trả nội bộ giữa BQLDAĐT với chủ đầu tư mà BQLDAĐT là đơn vị trực thuộc, giữa BQLDAĐT cấp dưới với BQLDAĐT cấp trên, hoặc giữa các BQLDAĐT trực thuộc hoặc phụ thuộc có cùng BQLDAĐT cấp trên. Trong đó, BQLDAĐT cấp trên, phải là đơn vị độc lập, BQLDAĐT cấp dưới là các đơn vị trực thuộc hoặc phụ thuộc có tổ chức kế toán riêng.
2 - Nội dung các khoản phải trả nội bộ phản ánh trên TK 336 “Phải trả nội bộ”, bao gồm:
- Các khoản cấp dưới phải nộp cấp trên, các khoản cấp trên phải cấp cho cấp dưới.
- Các khoản mà BQLDAĐT cấp trên, cấp dưới đã chi hộ hoặc các khoản đã thu hộ cấp trên, cấp dưới và các khoản vãng lai khác.
- Các khoản mà BQLDAĐT phải trả cho chủ đầu tư mà BQLDAĐT là đơn vị trực thuộc.
Riêng về vốn đầu tư của BQLDAĐT cấp trên cấp cho BQLDAĐT cấp dưới được ghi vào Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” (1361) để phản ánh số vốn đầu tư đã cấp cho BQLDAĐT cấp dưới. Các BQLDAĐT cấp dưới nhận vốn đầu tư của cấp trên được ghi tăng tài sản và nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản vào các Tài khoản 441 “Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản ” phù hợp với nguồn kinh phí đầu tư được cấp, không hạch toán kinh phí đầu tư vào Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ”.
3- Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị nội bộ có quan hệ thanh toán, trong đó được theo dõi theo từng nội dung phải nộp, phải cấp và phải trả.
4- Cuối kỳ, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” và Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” giữa các đơn vị theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lập biên bản thanh toán bù trừ làm căn cứ hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản này. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
22.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 336- Phải trả nội bộ
Bên Nợ:
- Số tiền đã cấp cho đơn vị cấp dưới;
- Số tiền đã nộp cho đơn vị cấp trên;
- Số tiền đã trả về các khoản mà các đơn vị nội bộ chi hộ, số tiền đã thu hộ đơn vị nội bộ;
- Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả đối với một đơn vị nội bộ có quan hệ thanh toán.
Bên Có:
- Số tiền phải nộp cấp trên;
- Số tiền phải nộp cho đơn vị cấp dưới;
- Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội bộ về các khoản đã được đơn vị khác chi hộ, các khoản thu hộ đơn vị nội bộ khác.
Số dư bên Có:
Số tiền còn phải trả, phải nộp, phải cấp cho các đơn vị nội bộ.
22.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
I- Hạch toán ở BQLDAĐT cấp dưới (đơn vị trực thuộc)
1 - Trường hợp BQLDAĐT cấp dưới vay, mượn vật tư, tiền vốn của chủ đầu tư hoặc BQLDAĐT cấp trên để chi cho đầu tư xây dựng, khi nhận được vật tư, tiền vốn, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
2 - Khi BQLDAĐT hoàn trả lại số tiền vốn, vật tư cho chủ đầu tư, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có các TK 111, 112, 152, 153, 441.
3 - Khi nhận được giấy báo của đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác về các khoản đã được cấp trên và các đơn vị nội bộ khác đã trả hộ, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 642 – Chi phí BQLDAĐT
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
4 - Khi thu hộ cấp trên, đơn vị nội bộ khác, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
5 - Khi trả tiền cho cấp trên và các đơn vị nội bộ về các khoản phải trả, phải nộp, thu hộ, chi hộ, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
6 - Bù trừ giữa các khoản phải thu khác của cấp trên, các đơn vị nội bộ với các khoản phải nộp, phải trả cấp trên và các đơn vị nội bộ, (chỉ bù trừ trong quan hệ phải thu, phải trả với cùng một đơn vị nội bộ), ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
II - Hạch toán ở BQLDAĐT cấp trên
1- Phải trả cho các đơn vị trực thuộc về các khoản mà các đơn vị trực thuộc đã chi hộ, trả hộ, hoặc cấp trên đã thu hộ các đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ các TK 111, 112, …
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
2– Khi trả tiền cho các đơn vị trực thuộc về các khoản chi hộ, trả hộ, thu hộ, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có các TK 111, 112.
3– Bù trừ giữa các khoản phải thu khác với các khoản phải trả của cùng một đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
23- Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác (từ TK 331 đến TK 336) ở BQLDAĐT.
Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:
1- Tiền bán hồ sơ mời thầu.
2- Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.
3- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác định được nguyên nhân.
4- Tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.
5- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của toà án (tiền nuôi con khi ly dị, lệ phí toà án, các khoản thu hộ, đền bù…).
6- Các khoản lãi tiền vay, phí bảo lãnh tiền vay phải trả cho các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong thời gian thực hiện dự án đầu tư.
7- Các khoản vay, mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời.
8- Các khoản phải trả, phải nộp khác.

Content:
Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả nội bộ giữa BQLDAĐT với chủ đầu tư mà BQLDAĐT là đơn vị trực thuộc, giữa BQLDAĐT cấp dưới với BQLDAĐT cấp trên hoặc giữa các BQLDAĐT trực thuộc hoặc phụ thuộc có cùng BQLDAĐT cấp trên.
22.1. Nguyên tắc hạch toán
1 - Tài khoản 336 chỉ phản ánh các nội dung kinh tế về quan hệ thanh toán nội bộ đối với các khoản phải trả nội bộ giữa BQLDAĐT với chủ đầu tư mà BQLDAĐT là đơn vị trực thuộc, giữa BQLDAĐT cấp dưới với BQLDAĐT cấp trên, hoặc giữa các BQLDAĐT trực thuộc hoặc phụ thuộc có cùng BQLDAĐT cấp trên. Trong đó, BQLDAĐT cấp trên, phải là đơn vị độc lập, BQLDAĐT cấp dưới là các đơn vị trực thuộc hoặc phụ thuộc có tổ chức kế toán riêng.
2 - Nội dung các khoản phải trả nội bộ phản ánh trên TK 336 “Phải trả nội bộ”, bao gồm:
- Các khoản cấp dưới phải nộp cấp trên, các khoản cấp trên phải cấp cho cấp dưới.
- Các khoản mà BQLDAĐT cấp trên, cấp dưới đã chi hộ hoặc các khoản đã thu hộ cấp trên, cấp dưới và các khoản vãng lai khác.
- Các khoản mà BQLDAĐT phải trả cho chủ đầu tư mà BQLDAĐT là đơn vị trực thuộc.
Riêng về vốn đầu tư của BQLDAĐT cấp trên cấp cho BQLDAĐT cấp dưới được ghi vào Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” (1361) để phản ánh số vốn đầu tư đã cấp cho BQLDAĐT cấp dưới. Các BQLDAĐT cấp dưới nhận vốn đầu tư của cấp trên được ghi tăng tài sản và nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản vào các Tài khoản 441 “Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản ” phù hợp với nguồn kinh phí đầu tư được cấp, không hạch toán kinh phí đầu tư vào Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ”.
3- Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị nội bộ có quan hệ thanh toán, trong đó được theo dõi theo từng nội dung phải nộp, phải cấp và phải trả.
4- Cuối kỳ, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” và Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” giữa các đơn vị theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lập biên bản thanh toán bù trừ làm căn cứ hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản này. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
22.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 336- Phải trả nội bộ
Bên Nợ:
- Số tiền đã cấp cho đơn vị cấp dưới;
- Số tiền đã nộp cho đơn vị cấp trên;
- Số tiền đã trả về các khoản mà các đơn vị nội bộ chi hộ, số tiền đã thu hộ đơn vị nội bộ;
- Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả đối với một đơn vị nội bộ có quan hệ thanh toán.
Bên Có:
- Số tiền phải nộp cấp trên;
- Số tiền phải nộp cho đơn vị cấp dưới;
- Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội bộ về các khoản đã được đơn vị khác chi hộ, các khoản thu hộ đơn vị nội bộ khác.
Số dư bên Có:
Số tiền còn phải trả, phải nộp, phải cấp cho các đơn vị nội bộ.
22.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
I- Hạch toán ở BQLDAĐT cấp dưới (đơn vị trực thuộc)
1 - Trường hợp BQLDAĐT cấp dưới vay, mượn vật tư, tiền vốn của chủ đầu tư hoặc BQLDAĐT cấp trên để chi cho đầu tư xây dựng, khi nhận được vật tư, tiền vốn, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
2 - Khi BQLDAĐT hoàn trả lại số tiền vốn, vật tư cho chủ đầu tư, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có các TK 111, 112, 152, 153, 441.
3 - Khi nhận được giấy báo của đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác về các khoản đã được cấp trên và các đơn vị nội bộ khác đã trả hộ, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 642 – Chi phí BQLDAĐT
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
4 - Khi thu hộ cấp trên, đơn vị nội bộ khác, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
5 - Khi trả tiền cho cấp trên và các đơn vị nội bộ về các khoản phải trả, phải nộp, thu hộ, chi hộ, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
6 - Bù trừ giữa các khoản phải thu khác của cấp trên, các đơn vị nội bộ với các khoản phải nộp, phải trả cấp trên và các đơn vị nội bộ, (chỉ bù trừ trong quan hệ phải thu, phải trả với cùng một đơn vị nội bộ), ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
II - Hạch toán ở BQLDAĐT cấp trên
1- Phải trả cho các đơn vị trực thuộc về các khoản mà các đơn vị trực thuộc đã chi hộ, trả hộ, hoặc cấp trên đã thu hộ các đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ các TK 111, 112, …
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 336 - Phải trả nội bộ.
2– Khi trả tiền cho các đơn vị trực thuộc về các khoản chi hộ, trả hộ, thu hộ, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có các TK 111, 112.
3– Bù trừ giữa các khoản phải thu khác với các khoản phải trả của cùng một đơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
23- Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác (từ TK 331 đến TK 336) ở BQLDAĐT.
Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:
1- Tiền bán hồ sơ mời thầu.
2- Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.
3- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác định được nguyên nhân.
4- Tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.
5- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của toà án (tiền nuôi con khi ly dị, lệ phí toà án, các khoản thu hộ, đền bù…).
6- Các khoản lãi tiền vay, phí bảo lãnh tiền vay phải trả cho các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong thời gian thực hiện dự án đầu tư.
7- Các khoản vay, mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời.
8- Các khoản phải trả, phải nộp khác.