Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 807/QĐ-UBND năm 2006 điều chỉnh bổ sung quy hoạch cấp nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/11/2006", "sign_number": "807/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/11/2006", "sign_number": "807/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/11/2006", "sign_number": "807/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/11/2006", "sign_number": "807/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/11/2006", "sign_number": "807/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 807/QĐ-UBND năm 2006 điều chỉnh bổ sung quy hoạch cấp nước

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cấp nước (thủy lợi) tỉnh Bình Định với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phân kỳ thực hiện quy hoạch:
Căn cứ nội dung quy hoạch này và khả năng cân đối ngân sách nhà nước hàng năm, Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành phố và các sở, ban liên quan cần sắp xếp thứ tự ưu tiên, bảo đảm đầu tư đồng bộ và có hiệu quả, cụ thể cần thực hiện Quy hoạch theo phân kỳ như sau:
5.1. Giai đoạn 2006 - 2010:
a. Xây dựng mới: Hệ thống Văn Phong, các hồ chứa: Cẩn Hậu, Nước Trong Thượng, Thuận Phong, Suối Đuốc, Đá Mài, kênh N1 Thuận Ninh, hệ thống thuỷ lợi lưu vực sông La Tinh..., một số hồ nhỏ ở Vân Canh, Vĩnh Thạnh.
b. Sửa chữa, nâng cấp: Sửa chữa, nâng cấp các công trình đã xây dựng để bảo đảm an toàn trong quản lý, khai thác và phòng chống bão, lụt, như các hồ Hòn Lập, hồ Long Mỹ, hồ Phú Hà, hồ Tường Sơn, hồ Tây Dâu, hồ Mỹ Thuận…
c. Kiên cố hóa kênh mương: Thực hiện chính sách kiên cố hóa kênh mương đã được UBND tỉnh ban hành, từ nay đến năm 2010 tổ chức kiên cố hóa toàn tỉnh đạt 100% kênh cấp 1 và 50% kênh cấp 2, 3.
d. Tu sửa đê kè, chỉnh trị sông: Rà soát quy hoạch, xây dựng dự án tu sửa, nâng cấp đê Sông Kôn; xây dựng Đề án chống sạt lở bờ sông, cửa biển; xác định những vùng xung yếu để hàng năm đầu tư xây dựng, sửa chữa. Nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống đê Đông. Đầu tư hệ thống đê kè tại các vùng sạt lở ven sông Kôn, sông La Tinh.
5.2. Giai đoạn sau 2010:
a. Xây dựng mới các hồ chứa: Đồng Mít, Sông Đinh (An Lão), Núi Tháp, hồ chứa nước Nhà Thờ, hồ Cẩn Hậu (phía dưới), Vườn Mới, Đá Bàn (Hoài Nhơn), hệ thống sông Kim Sơn, Nước Lương (Hoài Ân)... và một số hồ trên các sông, suối ở Vân Canh, Vĩnh Thạnh.
b. Sửa chữa, nâng cấp: Hàng năm cần tranh thủ các nguồn vốn để tiếp tục nâng cấp, sửa chữa các công trình xuống cấp.
c. Kiên cố hóa kênh mương: Cơ bản hoàn thành chương trình kiên cố hóa kênh mương.
d. Tu sửa đê, kè và chỉnh trị sông: Triển khai nâng cấp, xây dựng đê, kè theo các dự án đã lập, bảo đảm đến cuối năm 2020, chủ động trong công tác phòng chống lũ, lụt.

Content:
Phân kỳ thực hiện quy hoạch:
Căn cứ nội dung quy hoạch này và khả năng cân đối ngân sách nhà nước hàng năm, Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành phố và các sở, ban liên quan cần sắp xếp thứ tự ưu tiên, bảo đảm đầu tư đồng bộ và có hiệu quả, cụ thể cần thực hiện Quy hoạch theo phân kỳ như sau:
5.1. Giai đoạn 2006 - 2010:
a. Xây dựng mới: Hệ thống Văn Phong, các hồ chứa: Cẩn Hậu, Nước Trong Thượng, Thuận Phong, Suối Đuốc, Đá Mài, kênh N1 Thuận Ninh, hệ thống thuỷ lợi lưu vực sông La Tinh..., một số hồ nhỏ ở Vân Canh, Vĩnh Thạnh.
b. Sửa chữa, nâng cấp: Sửa chữa, nâng cấp các công trình đã xây dựng để bảo đảm an toàn trong quản lý, khai thác và phòng chống bão, lụt, như các hồ Hòn Lập, hồ Long Mỹ, hồ Phú Hà, hồ Tường Sơn, hồ Tây Dâu, hồ Mỹ Thuận…
c. Kiên cố hóa kênh mương: Thực hiện chính sách kiên cố hóa kênh mương đã được UBND tỉnh ban hành, từ nay đến năm 2010 tổ chức kiên cố hóa toàn tỉnh đạt 100% kênh cấp 1 và 50% kênh cấp 2, 3.
d. Tu sửa đê kè, chỉnh trị sông: Rà soát quy hoạch, xây dựng dự án tu sửa, nâng cấp đê Sông Kôn; xây dựng Đề án chống sạt lở bờ sông, cửa biển; xác định những vùng xung yếu để hàng năm đầu tư xây dựng, sửa chữa. Nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống đê Đông. Đầu tư hệ thống đê kè tại các vùng sạt lở ven sông Kôn, sông La Tinh.
5.2. Giai đoạn sau 2010:
a. Xây dựng mới các hồ chứa: Đồng Mít, Sông Đinh (An Lão), Núi Tháp, hồ chứa nước Nhà Thờ, hồ Cẩn Hậu (phía dưới), Vườn Mới, Đá Bàn (Hoài Nhơn), hệ thống sông Kim Sơn, Nước Lương (Hoài Ân)... và một số hồ trên các sông, suối ở Vân Canh, Vĩnh Thạnh.
b. Sửa chữa, nâng cấp: Hàng năm cần tranh thủ các nguồn vốn để tiếp tục nâng cấp, sửa chữa các công trình xuống cấp.
c. Kiên cố hóa kênh mương: Cơ bản hoàn thành chương trình kiên cố hóa kênh mương.
d. Tu sửa đê, kè và chỉnh trị sông: Triển khai nâng cấp, xây dựng đê, kè theo các dự án đã lập, bảo đảm đến cuối năm 2020, chủ động trong công tác phòng chống lũ, lụt.