Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển bền vững Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển bền vững Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển bền vững tỉnh Hà Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Tăng cường hoạt động khoa học, công nghệ
6.1. Mục tiêu: Hoạt động khoa học công nghệ góp phần trực tiếp vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh cho toàn bộ nền kinh tế của tỉnh.
6.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững
- Đổi mới cơ chế quản lý và tổ chức, dần hình thành các trung tâm hoạt động khoa học có thu; thực hiện có hiệu quả các đề tài nghiên cứu khoa học sát thực tiễn và tăng cường các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trên địa bàn; thực hiện việc đặt hàng nghiên cứu các đề tài, nhiệm vụ cần thiết phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường hội nhập quốc tế về khoa học công nghệ trên cơ sở đa dạng hóa đối tác và hình thức hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ. Tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học công nghệ trong hợp tác quốc tế.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
1. Sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất
1.1. Mục tiêu chung: Đảm bảo cân đối hài hòa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và bảo đảm an ninh lương thực; giữ vững và không ngừng tăng sức chứa của tài nguyên đất, đáp ứng nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn; bảo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh học.
1.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững:
- Tăng cường quản lý đất đai về số lượng và chất lượng.
- Tiết kiệm đất đi đôi với sử dụng có hiệu quả nguồn đất đai.
- Nâng cao hiệu suất sử dụng đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Sử dụng đất trong các hoạt động khai khoáng phải có phương án hoàn thổ sau khai thác, thực hiện tẩy rửa chất độc hại.
2. Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước
2.1. Mục tiêu chung: Trong giai đoạn 2011-2015, đảm bảo 85% nước thải đô thị được xử lý, đến 2020 xử lý từ 95% trở lên.
2.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững
- Tuyên tuyền, nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước. Có quy chế, quy định chặt chẽ đối với những cơ sở sản xuất và kinh doanh phải xử nước thải bảo đảm tiêu chuẩn trước khi cho đổ vào hệ thống dẫn nước thải chung.
- Đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành các dự án xử lý nước thải đô thị. Nhân rộng mô hình nhà máy xử lý nước thải tại xã Nhật Tân (Kim Bảng) với điều kiện UBND các huyện, xã phải cam kết và có phương án quản lý, vận hành cụ thể sau khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng. Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án quản lý tổng hợp các lưu vực sông, vùng đầu nguồn, nước dưới đất. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung ở các thị trấn và khu công nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện Đề án bảo vệ môi trường sông Nhuệ - Đáy; dự án kiểm soát ô nhiễm công nghiệp lưu vực sông Nhuệ - Đáy. Nghiên cứu và đề xuất mô hình quản lý tài nguyên nước mặt.
3. Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản
3.1. Mục tiêu chung: Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên, gắn với chế biến, đồng thời hạn chế gây ô nhiễm và tác động xấu đến môi trường. Chú trọng việc xây dựng kế hoạch điều tra, khai thác khoáng sản.
3.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khai thác khoáng sản phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng;
- Thực hiện công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, đánh giá được trữ lượng kỹ thuật, trữ lượng kinh tế, đồng thời lập quy hoạch khai thác khoáng sản một cách bền vững trong từng thời kỳ.
4. Bảo vệ và phát triển rừng
4.1. Mục tiêu chung: Xác định bảo vệ rừng như bảo vệ một hệ sinh thái luôn phát triển, vừa bảo đảm khả năng tái tạo và sử dụng rừng một cách tối ưu; nâng cao chất lượng rừng và bảo đảm độ che phủ của rừng đạt 7% vào năm 2020.
4.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững
- Tăng cường bảo vệ tài nguyên rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ. Đến năm 2020, duy trì diện tích rừng khoảng 6.000 ha, trong đó đất rừng sản xuất khoảng 3.400 ha, đất rừng phòng hộ khoảng 2.600 ha. Từng bước trồng lại rừng trên vùng đất trước đây là rừng, song đã khai thác, nay chỉ là cây bụi hoặc đất trống.
- Lập quy hoạch phát triển hệ thống rừng giống, vườn giống lâm nghiệp làm cơ sở cho quản lý và phục hồi rừng;
- Khuyến khích các hộ nông dân sử dụng các loại nhiên liệu thay thế củi đun như khí Biogas, năng lượng mặt trời. Sử dụng các loại vật liệu bê tông đúc sẵn để làm nhà thay cho gỗ.
5. Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp
5.1. Mục tiêu chung: Đưa ra các biện pháp đủ mạnh để khống chế và cải thiện tình trạng ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp, ngăn chặn nguy cơ phát tán ô nhiễm không khí trên diện rộng.
5.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững:
- Nâng cao ý thức người dân tham gia giảm nhẹ ô nhiễm không khí (không đổ vật liệu, phế thải ra đường, tập kết vật liệu xây dựng hai bên lề đường...).
- Khống chế ô nhiễm do khí thải tại các KCN
- Đẩy mạnh các hoạt động quan trắc, kiểm kê, kiểm soát môi trường không khí, nhất là kiểm soát và xử lý ô nhiễm do khí thải tại các làng nghề.
- Đối với đô thị, cần kiểm soát, hạn chế các nguồn gây ô nhiễm không khí từ các hoạt động xây dựng và giao thông. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn đô thị theo Luật Đô thị. Các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên địa bàn tỉnh.
- Giảm tiếng ồn trong sản xuất công nghiệp - TTCN, đô thị trên cơ sở giảm tiếng ồn tại nguồn, tiếng ồn trên đường lan truyền và sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân.
6. Quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải nguy hại
6.1. Mục tiêu chung: Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng; tăng cường công tác quản lý chất thải đô thị, chất thải sinh hoạt, các chất thải từ trồng trọt, chăn nuôi, phế thải công nghiệp…
6.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững
- Tăng cường công tác theo dõi, giám sát, thu thập dữ liệu phục vụ cho đánh giá và báo cáo thường kỳ về khối lượng và thành phần chất thải rắn ở từng khu công nghiệp; khuyến khích áp dụng những quy trình công nghệ sản xuất sạch hơn và thân thiện với môi trường;
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về ý thức bảo vệ môi trường.
- Xây dựng kế hoạch kiểm soát ô nhiễm của tỉnh, huyện, các ngành để chủ động phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục và tiến tới kiểm soát được tình trạng ô nhiễm môi trường do các chất thải độc hại gây ra.

Content:
Tăng cường hoạt động khoa học, công nghệ
6.1. Mục tiêu: Hoạt động khoa học công nghệ góp phần trực tiếp vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh cho toàn bộ nền kinh tế của tỉnh.
6.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững
- Đổi mới cơ chế quản lý và tổ chức, dần hình thành các trung tâm hoạt động khoa học có thu; thực hiện có hiệu quả các đề tài nghiên cứu khoa học sát thực tiễn và tăng cường các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trên địa bàn; thực hiện việc đặt hàng nghiên cứu các đề tài, nhiệm vụ cần thiết phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường hội nhập quốc tế về khoa học công nghệ trên cơ sở đa dạng hóa đối tác và hình thức hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ. Tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học công nghệ trong hợp tác quốc tế.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
1. Sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất
1.1. Mục tiêu chung: Đảm bảo cân đối hài hòa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và bảo đảm an ninh lương thực; giữ vững và không ngừng tăng sức chứa của tài nguyên đất, đáp ứng nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn; bảo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh học.
1.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững:
- Tăng cường quản lý đất đai về số lượng và chất lượng.
- Tiết kiệm đất đi đôi với sử dụng có hiệu quả nguồn đất đai.
- Nâng cao hiệu suất sử dụng đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Sử dụng đất trong các hoạt động khai khoáng phải có phương án hoàn thổ sau khai thác, thực hiện tẩy rửa chất độc hại.
2. Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước
2.1. Mục tiêu chung: Trong giai đoạn 2011-2015, đảm bảo 85% nước thải đô thị được xử lý, đến 2020 xử lý từ 95% trở lên.
2.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững
- Tuyên tuyền, nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước. Có quy chế, quy định chặt chẽ đối với những cơ sở sản xuất và kinh doanh phải xử nước thải bảo đảm tiêu chuẩn trước khi cho đổ vào hệ thống dẫn nước thải chung.
- Đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành các dự án xử lý nước thải đô thị. Nhân rộng mô hình nhà máy xử lý nước thải tại xã Nhật Tân (Kim Bảng) với điều kiện UBND các huyện, xã phải cam kết và có phương án quản lý, vận hành cụ thể sau khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng. Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án quản lý tổng hợp các lưu vực sông, vùng đầu nguồn, nước dưới đất. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung ở các thị trấn và khu công nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện Đề án bảo vệ môi trường sông Nhuệ - Đáy; dự án kiểm soát ô nhiễm công nghiệp lưu vực sông Nhuệ - Đáy. Nghiên cứu và đề xuất mô hình quản lý tài nguyên nước mặt.
3. Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản
3.1. Mục tiêu chung: Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên, gắn với chế biến, đồng thời hạn chế gây ô nhiễm và tác động xấu đến môi trường. Chú trọng việc xây dựng kế hoạch điều tra, khai thác khoáng sản.
3.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khai thác khoáng sản phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng;
- Thực hiện công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, đánh giá được trữ lượng kỹ thuật, trữ lượng kinh tế, đồng thời lập quy hoạch khai thác khoáng sản một cách bền vững trong từng thời kỳ.
4. Bảo vệ và phát triển rừng
4.1. Mục tiêu chung: Xác định bảo vệ rừng như bảo vệ một hệ sinh thái luôn phát triển, vừa bảo đảm khả năng tái tạo và sử dụng rừng một cách tối ưu; nâng cao chất lượng rừng và bảo đảm độ che phủ của rừng đạt 7% vào năm 2020.
4.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững
- Tăng cường bảo vệ tài nguyên rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ. Đến năm 2020, duy trì diện tích rừng khoảng 6.000 ha, trong đó đất rừng sản xuất khoảng 3.400 ha, đất rừng phòng hộ khoảng 2.600 ha. Từng bước trồng lại rừng trên vùng đất trước đây là rừng, song đã khai thác, nay chỉ là cây bụi hoặc đất trống.
- Lập quy hoạch phát triển hệ thống rừng giống, vườn giống lâm nghiệp làm cơ sở cho quản lý và phục hồi rừng;
- Khuyến khích các hộ nông dân sử dụng các loại nhiên liệu thay thế củi đun như khí Biogas, năng lượng mặt trời. Sử dụng các loại vật liệu bê tông đúc sẵn để làm nhà thay cho gỗ.
5. Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp
5.1. Mục tiêu chung: Đưa ra các biện pháp đủ mạnh để khống chế và cải thiện tình trạng ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp, ngăn chặn nguy cơ phát tán ô nhiễm không khí trên diện rộng.
5.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững:
- Nâng cao ý thức người dân tham gia giảm nhẹ ô nhiễm không khí (không đổ vật liệu, phế thải ra đường, tập kết vật liệu xây dựng hai bên lề đường...).
- Khống chế ô nhiễm do khí thải tại các KCN
- Đẩy mạnh các hoạt động quan trắc, kiểm kê, kiểm soát môi trường không khí, nhất là kiểm soát và xử lý ô nhiễm do khí thải tại các làng nghề.
- Đối với đô thị, cần kiểm soát, hạn chế các nguồn gây ô nhiễm không khí từ các hoạt động xây dựng và giao thông. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn đô thị theo Luật Đô thị. Các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên địa bàn tỉnh.
- Giảm tiếng ồn trong sản xuất công nghiệp - TTCN, đô thị trên cơ sở giảm tiếng ồn tại nguồn, tiếng ồn trên đường lan truyền và sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân.
Quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải nguy hại
6.1. Mục tiêu chung: Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng; tăng cường công tác quản lý chất thải đô thị, chất thải sinh hoạt, các chất thải từ trồng trọt, chăn nuôi, phế thải công nghiệp…
6.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững
- Tăng cường công tác theo dõi, giám sát, thu thập dữ liệu phục vụ cho đánh giá và báo cáo thường kỳ về khối lượng và thành phần chất thải rắn ở từng khu công nghiệp; khuyến khích áp dụng những quy trình công nghệ sản xuất sạch hơn và thân thiện với môi trường;
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về ý thức bảo vệ môi trường.
- Xây dựng kế hoạch kiểm soát ô nhiễm của tỉnh, huyện, các ngành để chủ động phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục và tiến tới kiểm soát được tình trạng ô nhiễm môi trường do các chất thải độc hại gây ra.