Document: Điều 1 Quyết định 328/QĐ-TTg 2024 điều chỉnh Quy hoạch chung Khu du lịch quốc gia Mộc Châu Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2024", "sign_number": "328/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2024", "sign_number": "328/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2024", "sign_number": "328/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2024", "sign_number": "328/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2024", "sign_number": "328/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 328/QĐ-TTg 2024 điều chỉnh Quy hoạch chung Khu du lịch quốc gia Mộc Châu Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2045, với những nội dung như sau:
1. Phạm vi, ranh giới và quy mô điều chỉnh quy hoạch
- Phạm vi nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch trên toàn bộ địa bàn 02 huyện Mộc Châu và Vân Hồ, tỉnh Sơn La, có tổng diện tích tự nhiên khoảng 206.150 ha, được giới hạn như sau:
+ Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hòa Bình;
+ Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La;
+ Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào;
+ Phía Bắc giáp huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Diện tích nghiên cứu lập điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La khoảng 206.150 ha.
2. Thời hạn quy hoạch:
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2045.
3. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm
- Phù hợp Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; thống nhất với các quy hoạch cấp quốc gia và cấp vùng tác động đến địa bàn tỉnh Sơn La.
- Phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đạt các tiêu chí của Khu du lịch sinh thái mang tầm cỡ quốc gia và là điểm đến hấp dẫn, có thương hiệu của khu vực Tây Bắc, trong nước và quốc tế. Phát triển ngành du lịch trở thành ngành kinh tế chuyên nghiệp, giàu bản sắc, có sức cạnh tranh cao, kết nối và thúc đẩy các ngành, lĩnh vực khác cùng phát triển, có đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Mộc Châu, Vân Hồ nói riêng và của tỉnh Sơn La nói chung.
- Phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu nhằm thúc đẩy khai thác các lợi thế độc đáo về điều kiện khí hậu, cảnh quan tự nhiên và nét văn hóa truyền thống mang đậm bản sắc của địa phương; đảm bảo phát triển bền vững, đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai.
- Phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu phải bảo đảm an ninh, quốc phòng; trong đó, cần đặt trọng tâm vào ổn định an ninh chính trị, an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, dân trí người dân, giữ gìn bản sắc văn hóa đặc trưng của các dân tộc; đảm bảo môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh, di sản văn hóa phi vật thể và không gian văn hóa liên quan.
b) Mục tiêu quy hoạch
- Mục tiêu tổng quát
+ Cụ thể hóa Quy hoạch hệ thống du lịch Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và các quy hoạch khác có liên quan.
+ Xây dựng và phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trở thành một điểm đến hấp dẫn, trung tâm động lực phát triển đô thị, dịch vụ du lịch vùng trung du miền núi Bắc Bộ, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống người dân và đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Mục tiêu cụ thể
+ Xây dựng lộ trình thực hiện quy hoạch, quản lý đầu tư phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đạt các tiêu chí Khu du lịch quốc gia theo tiêu chí tại Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch; đầu tư cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật, dịch vụ phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu sớm đạt các điều kiện để được công nhận khu du lịch quốc gia.
+ Xây dựng và phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trở thành một trong những động lực phát triển du lịch cả nước. Phấn đấu đến năm 2045, Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trở thành trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, văn hóa tầm cỡ quốc gia, quốc tế, với hệ thống hạ tầng xã hội và kỹ thuật, cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, sản phẩm du lịch đa dạng, chất lượng cao, có thương hiệu và khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và quốc tế.
+ Nghiên cứu đề xuất đồng bộ các giải pháp quy hoạch xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đến năm 2045 nhằm khai thác các giá trị và tiềm năng tổng thể phát triển đô thị, du lịch và kinh tế - xã hội của huyện Mộc Châu, Vân Hồ; kết nối thuận lợi với hạ tầng giao thông vận tải quốc gia; đảm bảo quốc phòng, an ninh.
+ Xác định các kế hoạch, chương trình đầu tư và cơ chế quản lý phù hợp với việc tôn tạo, khai thác bền vững cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, tạo cơ sở để đáp ứng các nhu cầu và thu hút dự án đầu tư phát triển vùng du lịch và các khu thắng cảnh.
+ Làm cơ sở thực hiện các quy hoạch cụ thể, khai thác tiềm năng, thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, quản lý xây dựng và phát huy giá trị của vùng du lịch, đồng thời bảo tồn sinh thái và nền văn hóa mang đậm bản sắc của địa phương.
4. Tính chất
Là khu du lịch quốc gia; vùng trọng điểm phát triển kinh tế phía Nam của tỉnh Sơn La về phát triển đô thị, nông nghiệp - du lịch, hành chính - dịch vụ - công nghiệp và thương mại quốc tế; là vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trung tâm chế biến nông lâm sản, tiểu thủ công nghiệp theo định hướng tăng trưởng xanh gắn với phát triển du lịch; là vùng bảo tồn rừng sinh thái quốc gia; là khu vực an ninh quốc phòng quan trọng.
(Tính chất khu du lịch sẽ được tiếp tục cụ thể hóa trong giai đoạn lập đồ án quy hoạch trên cơ sở các phân tích, các yếu tố phát hiện mới nếu có).
5. Sơ bộ dự báo phát triển
a) Dự báo quy mô dân số, khách du lịch
- Quy mô dân số (bao gồm cả dân số quy đổi): Dự báo đến năm 2030 khoảng 273.800 người; dự báo đến năm 2045 khoảng 318.500 người.
- Quy mô khách du lịch: Đến năm 2030 khoảng 5.000.000 lượt khách; đến năm 2045 khoảng 8.000.000 lượt khách.
(Các dự báo quy mô dân số, lao động và nhu cầu đất xây dựng các khu chức năng sẽ được cụ thể hóa trong quá trình nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch).
b) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản: Áp dụng chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng với từng loại đô thị theo định hướng Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; tiêu chí xây dựng nông thôn mới; tiêu chuẩn khu du lịch cấp quốc gia theo pháp luật du lịch và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng hiện hành.
(Ghi chú: Chỉ tiêu sử dụng đất đô thị được áp dụng các yếu tố đặc thù của đô thị miền núi. Quy mô dân số và đất đai dự báo là sơ bộ, sẽ được cụ thể ở giai đoạn lập đồ án quy hoạch, đảm bảo đồng bộ với Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050).
6. Các yêu cầu trọng tâm nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch
Trên cơ sở rà soát, kế thừa các yếu tố hợp lý của đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 128/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2019 (sau đây gọi tắt là QH-128); phân tích làm rõ các mục tiêu, yêu cầu, định hướng của các nghị quyết, quyết định, văn bản pháp lý, các chủ trương và chính sách của: Đảng, Quốc hội, Chính phủ liên quan đến phát triển tỉnh Sơn La và Khu du lịch quốc gia Mộc Châu; phân tích, đánh giá các tác động của các quy hoạch ngành quốc gia và của tỉnh Sơn La đối với Khu du lịch quốc gia Mộc Châu. Yêu cầu nghiên cứu định hướng quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ phù hợp với quy hoạch cấp trên và quy hoạch chuyên ngành, thống nhất đồng bộ với các quy hoạch khác đang nghiên cứu song song (Quy hoạch chung đô thị mới Mộc Châu). Nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:
a) Đánh giá hiện trạng:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và môi trường, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới phát triển; đánh giá quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng; lưu ý đến hiện trạng rừng và đánh giá những giá trị cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa.
- Đánh giá tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La và Khu du lịch quốc gia Mộc Châu và các khu vực có liên quan; thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực chủ yếu; du lịch, công nghiệp, dịch vụ, thương mại,...
- Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển dân số, quy mô dân số hiện trạng, tốc độ tăng trưởng dân số tự nhiên và dân số cơ học, diễn biến và xu hướng dịch chuyển dân cư, tỷ lệ lao động và chất lượng nguồn nhân lực, thành phần dân tộc và các yếu tố nhân văn có liên quan.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan không gian cần điều chỉnh để đáp ứng với thực tiễn và yêu cầu phát triển.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế (bao gồm hệ thống cơ sở sản xuất khu/cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề…; hệ thống khu, điểm du lịch; hạ tầng thương mại, dịch vụ như chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, hệ thống logistics, các cơ sở dịch vụ du lịch; hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp); hiện trạng phát triển đô thị và hạ tầng xã hội (đặc biệt
là tại các khu vực đô thị Mộc Châu, Vân Hồ); hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường Khu du lịch, bao gồm: chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, cơ sở hạ tầng xử lý môi trường (xử lý chất thải rắn, xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp), nghĩa trang.... Phân tích thực trạng phát triển, so sánh với các chỉ tiêu đề ra trong QH-128, xác định những vấn đề còn tồn tại để bổ sung, đầu tư xây dựng.
- Rà soát các chương trình, dự án, đồ án có liên quan và tình hình thực hiện QH-128 đến nay. Cần so sánh giữa các dự báo của QH-128 (từng giai đoạn) so với thực trạng phát triển hiện nay và các dự báo dự kiến điều chỉnh; phân tích và làm rõ các kết quả đã thực hiện theo quy hoạch (thu hút đầu tư, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật).
- Đánh giá tình hình phát triển du lịch, các cơ sở phục vụ du lịch, tuyến du lịch. Điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng khách du lịch đến lưu trú để làm cơ sở dự báo lượng khách trong tương lai.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng, nêu bật sự khác biệt, tính đặc thù, xác định các vấn đề cần giải quyết, đề xuất các nội dung trọng tâm cần điều chỉnh trong quy hoạch mới; đặc biệt cần rà soát, đánh giá các tiêu chí đối với khu du lịch quốc gia, cũng như thực trạng phát triển đô thị (theo tiêu chí nâng loại đô thị) làm cơ sở nghiên cứu, điều chỉnh mở rộng không gian đô thị và các khu vực phát triển du lịch dịch vụ tại huyện Mộc Châu và huyện Vân Hồ.
b) Phân tích, đánh giá vai trò, vị trí, tiềm năng và động lực phát triển
- Phân tích các định hướng của các quy hoạch ngành cấp trên (quy hoạch hệ thống du lịch, quy hoạch hệ thống đô thị, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch tỉnh Sơn La...); làm rõ vị trí, tiềm năng cũng như các động lực chính của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La, vùng trung du và miền núi phía Bắc.
- Đánh giá được những động lực, sức lan tỏa tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội gắn với an ninh quốc phòng của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu. Khái quát được các cơ hội đầu tư phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu từ các động lực và tiềm năng chính về cơ chế chính sách, quỹ đất, đặc trưng địa lý kinh tế.
c) Dự báo và đề xuất các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu; các định hướng, dự báo của các quy hoạch cấp trên (ngành cấp quốc gia, quy hoạch vùng và của tỉnh Sơn La) tác động đến định hướng phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu; xác định các dự báo quy mô dân số quy đổi, lao động do phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ, du lịch,....; dự báo các chỉ tiêu phát triển đến năm 2030, năm 2045 và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có liên quan.
d) Đề xuất mô hình, cấu trúc phát triển
Phân tích đánh giá mô hình phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đã được đề xuất trong QH-128; lựa chọn hướng phát triển; kế thừa, điều chỉnh mô hình, cấu trúc phát triển phù hợp vai trò, vị thế và tiềm năng phát triển của tỉnh Sơn La và cũng như Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trong bối cảnh mới.
đ) Định hướng phát triển không gian
Nghiên cứu, rà soát, kế thừa hợp lý các định hướng của QH-128 và các quy hoạch ngành có liên quan; trên cơ sở địa hình cảnh quan, khả năng kết nối hạ tầng kết hợp các yếu tố đặc thù, nghiên cứu, đề xuất định hướng phát triển không gian cho Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trên nguyên tắc hài hòa về không gian, hợp lý linh hoạt trong liên kết chia sẻ chức năng và có thể kiểm soát dễ dàng, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển không gian chung của Khu du lịch.
- Xác định quy mô các đô thị trong mô hình, cấu trúc đô thị - du lịch, các khu chức năng, các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng; các khu dự trữ phát triển. Định hướng phát triển các phân vùng, phân khu xác định tính chất và nguyên tắc kiểm soát phát triển.
- Đối với khu vực dân cư nông thôn: Dựa trên các hình thái tổ chức làng bản, hình thái sản xuất của dân cư đưa ra các giải pháp phát triển không gian du lịch gắn với bản sắc văn hóa.
- Đề xuất các chỉ tiêu kiểm soát phát triển cho khu vực dân cư hiện hữu; nhận diện và đề xuất giải pháp cho các không gian làng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng; các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo; khu cần bảo tồn, tôn tạo (khoanh vùng ranh giới bảo vệ di tích); tổ chức hệ thống các trung tâm (đô thị và khu du lịch).
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong khu du lịch, khu đô thị; đề xuất tổ chức không gian các trục, khu chức năng quan trọng (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, quảng trường, không gian cây xanh, mặt nước và các khu vực, công trình điểm nhấn,...).
e) Quy hoạch sử dụng đất
Vị trí, quy mô của các chức năng sử dụng đất dân dụng và ngoài dân dụng; xác định quy mô dân số đô thị, đất đai, chỉ tiêu sử dụng đất của từng khu vực trong khu chức năng theo các giai đoạn phát triển. Đối với các khu vực không gian chính của khu du lịch cần quy định tầng cao xây dựng tối đa và tối thiểu.
g) Định hướng hạ tầng kỹ thuật:
- Định hướng phát triển giao thông: Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đối nội; vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật (nếu có); kết nối giao thông với các công trình đầu mối giao thông mang tính động lực như tuyến đường cao tốc Hòa Bình - Sơn La. Đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao thông du lịch thân thiện với môi trường. Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình đầu mối giao thông.
- Cao độ nền và thoát nước mặt: Đề xuất các giải pháp cao độ nền và thoát nước mặt hợp lý cho các khu du lịch, đô thị và các khu vực xây dựng khác; đảm bảo an toàn về lũ, úng; phòng tránh các hiểm họa thiên tai... Khoanh vùng các khu vực cấm hoặc hạn chế xây dựng do cấu tạo về địa chất, địa hình, do nguy cơ sạt lở, lũ quét, các khu vực bảo tồn, bảo vệ và phát triển rừng.
- Cấp nước: Phân tích đánh giá tài nguyên nước ngầm, nước mặt, sông hồ hiện có tại khu vực để đề xuất các giải pháp lựa chọn nguồn nước và bảo vệ nguồn nước. Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước trong sản xuất, trong sinh hoạt, dự kiến nguồn cấp, công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước, cấp nước chữa cháy và các thông số kỹ thuật.
- Cấp điện, năng lượng: Xác định tiêu chuẩn, nhu cầu sử dụng điện; lựa chọn cân đối nguồn điện; đề xuất giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện, dự kiến các công trình đầu mối cho từng giai đoạn quy hoạch. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng khác (nếu có).
- Thông tin liên lạc: Định hướng quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động, dự kiến các công trình đầu mối theo từng giai đoạn quy hoạch và mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: Xác định nhu cầu, giải pháp xử lý nước thải cho từng khu du lịch, đô thị và nông thôn, các yêu cầu về chất lượng nước đối với các loại nước thải sau khi xử lý. Tính toán nhu cầu, định hướng giải pháp thu gom và quản lý chất thải rắn. Đề xuất quy mô diện tích, công suất công trình đầu mối bao gồm nghĩa trang, công trình xử lý nước thải, chất thải rắn.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
Quy hoạch chung cần phải thực hiện đồng bộ với đánh giá môi trường chiến lược nhằm kiểm chứng những quyết định về bố trí các khu vực chức năng giảm thiểu tác động xấu đến môi trường đặc biệt môi trường rừng tại các khu du lịch, đô thị và chức năng khác.
Đánh giá môi trường chiến lược cần tích hợp với kịch bản ứng phó biến đổi khí hậu hiện hành, đưa ra các giải pháp môi trường, các khuyến cáo sử dụng đất, cấu trúc đô thị, cơ chế chính sách, nguồn lực, nhằm giảm thiểu các thiệt hại trong trường hợp thiên tai hoặc biến đổi môi trường lớn xảy ra.
i) Các chương trình dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện
- Phân kỳ các giai đoạn đầu tư. Xác định các chương trình dự án ưu tiên thực hiện trong giai đoạn trước mắt. Xác định các chương trình, các khu vực trọng tâm đầu tư, cụ thể hóa các mục tiêu, các công trình trọng điểm cần đầu tư.
- Đề xuất các cơ chế chính sách nhằm thực hiện quy hoạch. Xác định nguồn lực thực hiện quy hoạch.
k) Quy định quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch:
Đề xuất quy định quản lý quy hoạch phù hợp đồ án quy hoạch và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về quy hoạch cũng như quản lý đô thị hiện hành, đảm bảo theo nhu cầu thực tế trên địa bàn tỉnh Sơn La.
7. Hồ sơ, sản phẩm
Thành phần quy cách hồ sơ và nội dung đồ án thực hiện theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và các quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng và Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
8. Tổ chức thực hiện
- Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan thẩm định: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan trình duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Sơn La.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2045, với những nội dung như sau:
1. Phạm vi, ranh giới và quy mô điều chỉnh quy hoạch
- Phạm vi nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch trên toàn bộ địa bàn 02 huyện Mộc Châu và Vân Hồ, tỉnh Sơn La, có tổng diện tích tự nhiên khoảng 206.150 ha, được giới hạn như sau:
+ Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hòa Bình;
+ Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La;
+ Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào;
+ Phía Bắc giáp huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Diện tích nghiên cứu lập điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La khoảng 206.150 ha.
2. Thời hạn quy hoạch:
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2045.
3. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm
- Phù hợp Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; thống nhất với các quy hoạch cấp quốc gia và cấp vùng tác động đến địa bàn tỉnh Sơn La.
- Phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đạt các tiêu chí của Khu du lịch sinh thái mang tầm cỡ quốc gia và là điểm đến hấp dẫn, có thương hiệu của khu vực Tây Bắc, trong nước và quốc tế. Phát triển ngành du lịch trở thành ngành kinh tế chuyên nghiệp, giàu bản sắc, có sức cạnh tranh cao, kết nối và thúc đẩy các ngành, lĩnh vực khác cùng phát triển, có đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Mộc Châu, Vân Hồ nói riêng và của tỉnh Sơn La nói chung.
- Phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu nhằm thúc đẩy khai thác các lợi thế độc đáo về điều kiện khí hậu, cảnh quan tự nhiên và nét văn hóa truyền thống mang đậm bản sắc của địa phương; đảm bảo phát triển bền vững, đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai.
- Phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu phải bảo đảm an ninh, quốc phòng; trong đó, cần đặt trọng tâm vào ổn định an ninh chính trị, an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, dân trí người dân, giữ gìn bản sắc văn hóa đặc trưng của các dân tộc; đảm bảo môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh, di sản văn hóa phi vật thể và không gian văn hóa liên quan.
b) Mục tiêu quy hoạch
- Mục tiêu tổng quát
+ Cụ thể hóa Quy hoạch hệ thống du lịch Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và các quy hoạch khác có liên quan.
+ Xây dựng và phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trở thành một điểm đến hấp dẫn, trung tâm động lực phát triển đô thị, dịch vụ du lịch vùng trung du miền núi Bắc Bộ, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống người dân và đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Mục tiêu cụ thể
+ Xây dựng lộ trình thực hiện quy hoạch, quản lý đầu tư phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đạt các tiêu chí Khu du lịch quốc gia theo tiêu chí tại Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch; đầu tư cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật, dịch vụ phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu sớm đạt các điều kiện để được công nhận khu du lịch quốc gia.
+ Xây dựng và phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trở thành một trong những động lực phát triển du lịch cả nước. Phấn đấu đến năm 2045, Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trở thành trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, văn hóa tầm cỡ quốc gia, quốc tế, với hệ thống hạ tầng xã hội và kỹ thuật, cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, sản phẩm du lịch đa dạng, chất lượng cao, có thương hiệu và khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và quốc tế.
+ Nghiên cứu đề xuất đồng bộ các giải pháp quy hoạch xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đến năm 2045 nhằm khai thác các giá trị và tiềm năng tổng thể phát triển đô thị, du lịch và kinh tế - xã hội của huyện Mộc Châu, Vân Hồ; kết nối thuận lợi với hạ tầng giao thông vận tải quốc gia; đảm bảo quốc phòng, an ninh.
+ Xác định các kế hoạch, chương trình đầu tư và cơ chế quản lý phù hợp với việc tôn tạo, khai thác bền vững cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, tạo cơ sở để đáp ứng các nhu cầu và thu hút dự án đầu tư phát triển vùng du lịch và các khu thắng cảnh.
+ Làm cơ sở thực hiện các quy hoạch cụ thể, khai thác tiềm năng, thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, quản lý xây dựng và phát huy giá trị của vùng du lịch, đồng thời bảo tồn sinh thái và nền văn hóa mang đậm bản sắc của địa phương.
4. Tính chất
Là khu du lịch quốc gia; vùng trọng điểm phát triển kinh tế phía Nam của tỉnh Sơn La về phát triển đô thị, nông nghiệp - du lịch, hành chính - dịch vụ - công nghiệp và thương mại quốc tế; là vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trung tâm chế biến nông lâm sản, tiểu thủ công nghiệp theo định hướng tăng trưởng xanh gắn với phát triển du lịch; là vùng bảo tồn rừng sinh thái quốc gia; là khu vực an ninh quốc phòng quan trọng.
(Tính chất khu du lịch sẽ được tiếp tục cụ thể hóa trong giai đoạn lập đồ án quy hoạch trên cơ sở các phân tích, các yếu tố phát hiện mới nếu có).
5. Sơ bộ dự báo phát triển
a) Dự báo quy mô dân số, khách du lịch
- Quy mô dân số (bao gồm cả dân số quy đổi): Dự báo đến năm 2030 khoảng 273.800 người; dự báo đến năm 2045 khoảng 318.500 người.
- Quy mô khách du lịch: Đến năm 2030 khoảng 5.000.000 lượt khách; đến năm 2045 khoảng 8.000.000 lượt khách.
(Các dự báo quy mô dân số, lao động và nhu cầu đất xây dựng các khu chức năng sẽ được cụ thể hóa trong quá trình nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch).
b) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản: Áp dụng chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng với từng loại đô thị theo định hướng Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; tiêu chí xây dựng nông thôn mới; tiêu chuẩn khu du lịch cấp quốc gia theo pháp luật du lịch và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng hiện hành.
(Ghi chú: Chỉ tiêu sử dụng đất đô thị được áp dụng các yếu tố đặc thù của đô thị miền núi. Quy mô dân số và đất đai dự báo là sơ bộ, sẽ được cụ thể ở giai đoạn lập đồ án quy hoạch, đảm bảo đồng bộ với Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050).
6. Các yêu cầu trọng tâm nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch
Trên cơ sở rà soát, kế thừa các yếu tố hợp lý của đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 128/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2019 (sau đây gọi tắt là QH-128); phân tích làm rõ các mục tiêu, yêu cầu, định hướng của các nghị quyết, quyết định, văn bản pháp lý, các chủ trương và chính sách của: Đảng, Quốc hội, Chính phủ liên quan đến phát triển tỉnh Sơn La và Khu du lịch quốc gia Mộc Châu; phân tích, đánh giá các tác động của các quy hoạch ngành quốc gia và của tỉnh Sơn La đối với Khu du lịch quốc gia Mộc Châu. Yêu cầu nghiên cứu định hướng quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mộc Châu phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ phù hợp với quy hoạch cấp trên và quy hoạch chuyên ngành, thống nhất đồng bộ với các quy hoạch khác đang nghiên cứu song song (Quy hoạch chung đô thị mới Mộc Châu). Nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:
a) Đánh giá hiện trạng:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và môi trường, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới phát triển; đánh giá quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng; lưu ý đến hiện trạng rừng và đánh giá những giá trị cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa.
- Đánh giá tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La và Khu du lịch quốc gia Mộc Châu và các khu vực có liên quan; thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực chủ yếu; du lịch, công nghiệp, dịch vụ, thương mại,...
- Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển dân số, quy mô dân số hiện trạng, tốc độ tăng trưởng dân số tự nhiên và dân số cơ học, diễn biến và xu hướng dịch chuyển dân cư, tỷ lệ lao động và chất lượng nguồn nhân lực, thành phần dân tộc và các yếu tố nhân văn có liên quan.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan không gian cần điều chỉnh để đáp ứng với thực tiễn và yêu cầu phát triển.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế (bao gồm hệ thống cơ sở sản xuất khu/cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề…; hệ thống khu, điểm du lịch; hạ tầng thương mại, dịch vụ như chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, hệ thống logistics, các cơ sở dịch vụ du lịch; hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp); hiện trạng phát triển đô thị và hạ tầng xã hội (đặc biệt
là tại các khu vực đô thị Mộc Châu, Vân Hồ); hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường Khu du lịch, bao gồm: chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, cơ sở hạ tầng xử lý môi trường (xử lý chất thải rắn, xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp), nghĩa trang.... Phân tích thực trạng phát triển, so sánh với các chỉ tiêu đề ra trong QH-128, xác định những vấn đề còn tồn tại để bổ sung, đầu tư xây dựng.
- Rà soát các chương trình, dự án, đồ án có liên quan và tình hình thực hiện QH-128 đến nay. Cần so sánh giữa các dự báo của QH-128 (từng giai đoạn) so với thực trạng phát triển hiện nay và các dự báo dự kiến điều chỉnh; phân tích và làm rõ các kết quả đã thực hiện theo quy hoạch (thu hút đầu tư, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật).
- Đánh giá tình hình phát triển du lịch, các cơ sở phục vụ du lịch, tuyến du lịch. Điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng khách du lịch đến lưu trú để làm cơ sở dự báo lượng khách trong tương lai.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng, nêu bật sự khác biệt, tính đặc thù, xác định các vấn đề cần giải quyết, đề xuất các nội dung trọng tâm cần điều chỉnh trong quy hoạch mới; đặc biệt cần rà soát, đánh giá các tiêu chí đối với khu du lịch quốc gia, cũng như thực trạng phát triển đô thị (theo tiêu chí nâng loại đô thị) làm cơ sở nghiên cứu, điều chỉnh mở rộng không gian đô thị và các khu vực phát triển du lịch dịch vụ tại huyện Mộc Châu và huyện Vân Hồ.
b) Phân tích, đánh giá vai trò, vị trí, tiềm năng và động lực phát triển
- Phân tích các định hướng của các quy hoạch ngành cấp trên (quy hoạch hệ thống du lịch, quy hoạch hệ thống đô thị, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch tỉnh Sơn La...); làm rõ vị trí, tiềm năng cũng như các động lực chính của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La, vùng trung du và miền núi phía Bắc.
- Đánh giá được những động lực, sức lan tỏa tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội gắn với an ninh quốc phòng của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu. Khái quát được các cơ hội đầu tư phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu từ các động lực và tiềm năng chính về cơ chế chính sách, quỹ đất, đặc trưng địa lý kinh tế.
c) Dự báo và đề xuất các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu; các định hướng, dự báo của các quy hoạch cấp trên (ngành cấp quốc gia, quy hoạch vùng và của tỉnh Sơn La) tác động đến định hướng phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu; xác định các dự báo quy mô dân số quy đổi, lao động do phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ, du lịch,....; dự báo các chỉ tiêu phát triển đến năm 2030, năm 2045 và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có liên quan.
d) Đề xuất mô hình, cấu trúc phát triển
Phân tích đánh giá mô hình phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đã được đề xuất trong QH-128; lựa chọn hướng phát triển; kế thừa, điều chỉnh mô hình, cấu trúc phát triển phù hợp vai trò, vị thế và tiềm năng phát triển của tỉnh Sơn La và cũng như Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trong bối cảnh mới.
đ) Định hướng phát triển không gian
Nghiên cứu, rà soát, kế thừa hợp lý các định hướng của QH-128 và các quy hoạch ngành có liên quan; trên cơ sở địa hình cảnh quan, khả năng kết nối hạ tầng kết hợp các yếu tố đặc thù, nghiên cứu, đề xuất định hướng phát triển không gian cho Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trên nguyên tắc hài hòa về không gian, hợp lý linh hoạt trong liên kết chia sẻ chức năng và có thể kiểm soát dễ dàng, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển không gian chung của Khu du lịch.
- Xác định quy mô các đô thị trong mô hình, cấu trúc đô thị - du lịch, các khu chức năng, các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng; các khu dự trữ phát triển. Định hướng phát triển các phân vùng, phân khu xác định tính chất và nguyên tắc kiểm soát phát triển.
- Đối với khu vực dân cư nông thôn: Dựa trên các hình thái tổ chức làng bản, hình thái sản xuất của dân cư đưa ra các giải pháp phát triển không gian du lịch gắn với bản sắc văn hóa.
- Đề xuất các chỉ tiêu kiểm soát phát triển cho khu vực dân cư hiện hữu; nhận diện và đề xuất giải pháp cho các không gian làng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng; các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo; khu cần bảo tồn, tôn tạo (khoanh vùng ranh giới bảo vệ di tích); tổ chức hệ thống các trung tâm (đô thị và khu du lịch).
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong khu du lịch, khu đô thị; đề xuất tổ chức không gian các trục, khu chức năng quan trọng (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, quảng trường, không gian cây xanh, mặt nước và các khu vực, công trình điểm nhấn,...).
e) Quy hoạch sử dụng đất
Vị trí, quy mô của các chức năng sử dụng đất dân dụng và ngoài dân dụng; xác định quy mô dân số đô thị, đất đai, chỉ tiêu sử dụng đất của từng khu vực trong khu chức năng theo các giai đoạn phát triển. Đối với các khu vực không gian chính của khu du lịch cần quy định tầng cao xây dựng tối đa và tối thiểu.
g) Định hướng hạ tầng kỹ thuật:
- Định hướng phát triển giao thông: Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đối nội; vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật (nếu có); kết nối giao thông với các công trình đầu mối giao thông mang tính động lực như tuyến đường cao tốc Hòa Bình - Sơn La. Đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao thông du lịch thân thiện với môi trường. Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình đầu mối giao thông.
- Cao độ nền và thoát nước mặt: Đề xuất các giải pháp cao độ nền và thoát nước mặt hợp lý cho các khu du lịch, đô thị và các khu vực xây dựng khác; đảm bảo an toàn về lũ, úng; phòng tránh các hiểm họa thiên tai... Khoanh vùng các khu vực cấm hoặc hạn chế xây dựng do cấu tạo về địa chất, địa hình, do nguy cơ sạt lở, lũ quét, các khu vực bảo tồn, bảo vệ và phát triển rừng.
- Cấp nước: Phân tích đánh giá tài nguyên nước ngầm, nước mặt, sông hồ hiện có tại khu vực để đề xuất các giải pháp lựa chọn nguồn nước và bảo vệ nguồn nước. Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước trong sản xuất, trong sinh hoạt, dự kiến nguồn cấp, công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước, cấp nước chữa cháy và các thông số kỹ thuật.
- Cấp điện, năng lượng: Xác định tiêu chuẩn, nhu cầu sử dụng điện; lựa chọn cân đối nguồn điện; đề xuất giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện, dự kiến các công trình đầu mối cho từng giai đoạn quy hoạch. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng khác (nếu có).
- Thông tin liên lạc: Định hướng quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động, dự kiến các công trình đầu mối theo từng giai đoạn quy hoạch và mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: Xác định nhu cầu, giải pháp xử lý nước thải cho từng khu du lịch, đô thị và nông thôn, các yêu cầu về chất lượng nước đối với các loại nước thải sau khi xử lý. Tính toán nhu cầu, định hướng giải pháp thu gom và quản lý chất thải rắn. Đề xuất quy mô diện tích, công suất công trình đầu mối bao gồm nghĩa trang, công trình xử lý nước thải, chất thải rắn.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
Quy hoạch chung cần phải thực hiện đồng bộ với đánh giá môi trường chiến lược nhằm kiểm chứng những quyết định về bố trí các khu vực chức năng giảm thiểu tác động xấu đến môi trường đặc biệt môi trường rừng tại các khu du lịch, đô thị và chức năng khác.
Đánh giá môi trường chiến lược cần tích hợp với kịch bản ứng phó biến đổi khí hậu hiện hành, đưa ra các giải pháp môi trường, các khuyến cáo sử dụng đất, cấu trúc đô thị, cơ chế chính sách, nguồn lực, nhằm giảm thiểu các thiệt hại trong trường hợp thiên tai hoặc biến đổi môi trường lớn xảy ra.
i) Các chương trình dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện
- Phân kỳ các giai đoạn đầu tư. Xác định các chương trình dự án ưu tiên thực hiện trong giai đoạn trước mắt. Xác định các chương trình, các khu vực trọng tâm đầu tư, cụ thể hóa các mục tiêu, các công trình trọng điểm cần đầu tư.
- Đề xuất các cơ chế chính sách nhằm thực hiện quy hoạch. Xác định nguồn lực thực hiện quy hoạch.
k) Quy định quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch:
Đề xuất quy định quản lý quy hoạch phù hợp đồ án quy hoạch và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về quy hoạch cũng như quản lý đô thị hiện hành, đảm bảo theo nhu cầu thực tế trên địa bàn tỉnh Sơn La.
7. Hồ sơ, sản phẩm
Thành phần quy cách hồ sơ và nội dung đồ án thực hiện theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và các quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng và Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
8. Tổ chức thực hiện
- Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan thẩm định: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan trình duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Sơn La.