Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4942/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã An Nhơn Tây huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4942/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4942/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4942/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4942/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4942/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4942/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã An Nhơn Tây huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã An Nhơn Tây (khu V), huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
7.300

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học - xây dựng mới

I.16

12.100

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở - xây dựng mới

I.14

20.300

40

1

4

1,6

- Đất công trình dịch vụ đô thị khác

+ Chợ - hiện hữu

I.19

9.000

45

1

4

1,8

+ Trụ sở Ủy ban nhân dân xã - hiện trạng cải tạo

I.3

7.300

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

20.100

- Xây dựng mới

I.4

20.100

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

62.700

+ Đất đường giao thông cấp phân khu vực (km/km2)

62.700

10,92 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

151.000

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

79.300

Khu nhà cán bộ công nhân viên của bệnh viện An Nhơn Tây (hiện trạng)

I.8

5.400

40

1

5

2

Bệnh viện An Nhơn Tay (hiện trạng)

I.9

37.800

40

1

5

2

Trường kỹ thuật nghiệp vụ (hiện trạng)

I.10

2.100

40

1

5

2

Đền tưởng niệm liệt sỹ (hiện trạng)

I.12

2.100

40

1

5

2

Trường trung học phổ thông (hiện trạng)

I.13

19.300

40

1

4

1,6

Trung tâm thương mại - hiện trạng

I.27

11.200

40

1

5

2

Trạm xăng (hiện trạng)

I.28

600

30

1

2

0,6

Bưu điện (hiện trạng)

I.29

800

60

1

5

3

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.4

22.700

5

1

0,05

2.3. Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

3.600

- Chùa hiện hữu

I.24

3.600

2.4. Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

45.400

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh . . .) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Phát triển không gian đô thị với hình thức bố cục các khu ở theo các dãy song song với Tỉnh lộ 7, Tỉnh lộ 15, đường An Nhơn Tây, tôn trọng và tận dụng tối đa điều kiện hiện trạng xây dựng; các công trình dịch vụ công cộng hiện hữu được cải tạo gắn kết với các công trình dịch vụ công cộng xây dựng mới
- Yêu cầu về kiến trúc công trình : tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Phát triển các loại hình nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đô án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Content:
7.300

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học - xây dựng mới

I.16

12.100

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở - xây dựng mới

I.14

20.300

40

1

4

1,6

- Đất công trình dịch vụ đô thị khác

+ Chợ - hiện hữu

I.19

9.000

45

1

4

1,8

+ Trụ sở Ủy ban nhân dân xã - hiện trạng cải tạo

I.3

7.300

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

20.100

- Xây dựng mới

I.4

20.100

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

62.700

+ Đất đường giao thông cấp phân khu vực (km/km2)

62.700

10,92 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

151.000

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

79.300

Khu nhà cán bộ công nhân viên của bệnh viện An Nhơn Tây (hiện trạng)

I.8

5.400

40

1

5

2

Bệnh viện An Nhơn Tay (hiện trạng)

I.9

37.800

40

1

5

2

Trường kỹ thuật nghiệp vụ (hiện trạng)

I.10

2.100

40

1

5

2

Đền tưởng niệm liệt sỹ (hiện trạng)

I.12

2.100

40

1

5

2

Trường trung học phổ thông (hiện trạng)

I.13

19.300

40

1

4

1,6

Trung tâm thương mại - hiện trạng

I.27

11.200

40

1

5

2

Trạm xăng (hiện trạng)

I.28

600

30

1

2

0,6

Bưu điện (hiện trạng)

I.29

800

60

1

5

3

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.4

22.700

5

1

0,05

2.3. Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

3.600

- Chùa hiện hữu

I.24

3.600

2.4. Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

45.400

Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh . . .) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Phát triển không gian đô thị với hình thức bố cục các khu ở theo các dãy song song với Tỉnh lộ 7, Tỉnh lộ 15, đường An Nhơn Tây, tôn trọng và tận dụng tối đa điều kiện hiện trạng xây dựng; các công trình dịch vụ công cộng hiện hữu được cải tạo gắn kết với các công trình dịch vụ công cộng xây dựng mới
- Yêu cầu về kiến trúc công trình : tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Phát triển các loại hình nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đô án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.