Document: Điều 1 Quyết định 2383/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thương mại

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "2383/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "2383/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "2383/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "2383/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "2383/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2383/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thương mại có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thương mại tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, định hướng đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển thương mại Bình Thuận đồng bộ, phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và định hướng phát triển thương mại cả nước, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát huy tiềm năng và lợi thế so sánh của tỉnh.
- Phát triển thương mại Bình Thuận theo hướng gắn thị trường trong tỉnh với thị trường trong nước và nước ngoài trên cơ sở tăng cường các liên kết, hợp tác thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phát triển thương mại Bình Thuận đảm bảo mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, gắn phát triển thương mại với thúc đẩy sản xuất phát triển nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đời sống của nhân dân địa phương và du khách.
- Phát triển thương mại Bình Thuận theo hướng hiện đại và văn minh, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại trên tất cả các lĩnh vực, mặt hàng, sản phẩm thương mại mà nhà nước không cấm.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
- Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị…) ở các khu đô thị, khu du lịch, khu dân cư tập trung; phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu, mạng lưới chợ, nhất là chợ ở khu vực nông thôn. Gắn đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại với xây dựng văn minh thương mại.
- Đẩy mạnh thương mại nội địa và xuất khẩu hàng hóa bền vững; tiếp tục giữ vững và phát huy thương hiệu các sản phẩm chủ lực, có lợi thế của địa phương; đồng thời phát triển các sản phẩm xuất khẩu có hàm lượng công nghệ và giá trị tăng thêm cao; giữ vững các thị trường hiện có, khai thác thị trường mới trên cơ sở nâng cao năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp, thông qua các mối quan hệ hợp tác, liên kết với các địa phương, khu vực.
b) Mục tiêu cụ thể
- GDP ngành thương mại tăng bình quân 16,2%/năm giai đoạn 2011 – 2015, 13,8%/năm giai đoạn 2016 – 2020 và 12,5%/năm giai đoạn 2021 – 2025; chiếm tỷ trọng trong GDP của tỉnh khoảng 9,5 – 10% (năm 2015), 10 – 10,5% (năm 2020) và 11 -11,5% (năm 2025).
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội năm 2015 đạt khoảng 42.000 tỷ đồng, năm 2020 khoảng 100.000 tỷ đồng và năm 2025 khoảng 210.000 tỷ đồng; tăng bình quân 20,5%/năm (giai đoạn 2011 – 2015), 19%/năm (giai đoạn 2016 – 2020) và 16%/năm (giai đoạn 2021 – 2025).
- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2015 đạt khoảng 370 triệu USD; năm 2020 khoảng 780 triệu USD và năm 2025 khoảng 1.530 triệu USD; tăng bình quân 15,7%/năm (giai đoạn 2011 – 2015), 16,1%/năm (giai đoạn 2016 – 2020) và 14,5%/năm (giai đoạn 2021 – 2025).
II. ĐỊNH HƯỚNG, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
1. Quy hoạch phát triển thương mại theo không gian thị trường
a) Thị trường đô thị
- Phát triển các doanh nghiệp kinh doanh đa ngành; hình thành và phát triển các loại hình kinh doanh hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị, đồng thời là nơi giao dịch, đầu mối bán buôn và xuất nhập khẩu, các khu phố chuyên doanh.
- Quy hoạch và xây dựng hệ thống chợ trung tâm đô thị theo hướng văn minh, hiện đại với quy mô phù hợp theo từng địa bàn, đồng thời bố trí các chợ xã, phường, liên phường để đáp ứng nhu cầu dân sinh.
- Hình thành cấu trúc cân đối, hợp lý giữa các khu thương mại ở trung tâm thành phố, khu thương mại ở các khu dân cư và ở các huyện, được quy hoạch thành một thể thống nhất ở một khu vực nội và ngoại thành.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các siêu thị, chuỗi cửa hàng thực phẩm ở thành phố mua hàng trực tiếp ở nông thôn, để các nhà sản xuất, nhà cung ứng bán nông sản vào các siêu thị, cửa hàng ở thành phố.
- Gắn liền với việc xây dựng, đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng thương mại, hình thành các khu thương mại – dịch vụ, mạng lưới chợ dân sinh trong đô thị; từng bước tiến hành sắp xếp lại trật tự các hoạt động kinh doanh thương mại, khắc phục dần và tiến tới chấm dứt tình trạng lấn chiếm lòng, lề đường, vỉa hè làm nơi tụ tập buôn bán gây phản cảm, mất mỹ quan đô thị.
b) Thị trường nông thôn
- Cải tạo, nâng cấp, di dời và xây mới để bảo đảm có đủ chợ dân sinh ở các xã, các cụm xã phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống hàng ngày của nhân dân; nâng cấp, xây mới các chợ trung tâm thị trấn, hình thành các chợ đầu mối bán buôn tại những nơi có sản xuất hàng hóa tập trung có điều kiện.
- Mạng lưới kinh doanh được bố trí, quy tụ lại các cụm xã, thị tứ để từng bước phát triển thành các cụm thương mại – dịch vụ, trong đó lấy chợ làm tâm điểm, bên cạnh là các cửa hàng, điểm mua bán, kho, cơ sở sản xuất chế biến, HTX, đại lý.
- Thúc đẩy các doanh nghiệp thương mại phát triển mạng lưới và trở thành kênh phân phối chủ yếu hàng tiêu dùng ở thị trường nông thôn.
2. Định hướng phát triển thương mại theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
a) Thành phố Phan Thiết
- Thành phố Phan Thiết là đô thị loại II, là trung tâm bán lẻ hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong khu vực, thu hút, phát luồng hàng hóa trong tỉnh. Phát triển mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị dưới dạng kết hợp “điểm” và tuyến trên các giao lộ chính, khu dân cư, các trục đường chính một cách linh hoạt.
- Phát triển các khu thương mại – dịch vụ theo các trục chính như: đô thị trung tâm Phan Thiết, khu vực Long Sơn – Suối Nước gắn với khu du lịch Phan Thiết – Mũi Né; khu công nghiệp Phan Thiết. Ngoài các trung tâm cấp thành phố và cấp khu vực còn có hệ thống siêu thị chuyên doanh, chợ, kết hợp mạng lưới cửa hàng tiện lợi.
b) Thị xã La Gi
- Thị xã La Gi là đô thị thương mại, dịch vụ và công nghiệp của tỉnh. Hạ tầng thương mại khu vực nội thị đầu tư nâng cấp theo hướng chỉnh trang đô thị loại III, tập trung là các phường: Phước Hội, Phước Lộc, Tân An, Tân Thiện và Bình Tân.
- Khu vực vùng ven thị xã hình thành các khu thương mại – dịch vụ theo hướng mở rộng không gian theo các trục hướng tâm vào nội thị phục vụ Khu CN Tân Hải, các cụm CN: La Gi, Tân Bình 1 và 2.
c) Huyện Tuy Phong
Quy hoạch phát triển thương mại khu vực trung tâm thị trấn Liên Hương phục vụ Cụm CN Nam Tuy Phong và khoảng 20 ngàn dân; khu thương mại – dịch vụ phục vụ Khu CN Tuy Phong; khu thương mại – dịch vụ trung tâm thị trấn Phan Rí Cửa phục vụ phát triển thị trấn Phan Rí Cửa và các xã liền kề; khu thương mại – dịch vụ phục vụ Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân.
d) Huyện Bắc Bình
Phát triển khu thương mại – dịch vụ trung tâm thị trấn Chợ Lầu phục vụ phát triển thị trấn Chợ Lầu và các xã lân cận như: Phan Hiệp, Hồng Thái; khu thương mại – dịch vụ trung tâm thị trấn Lương Sơn phục vụ phát triển thị trấn và các xã liền kề gồm: Sông bình, Sông Lũy và khu thương mại – dịch vụ trung tâm đô thị Phan Rí Thành và xã Phan Hòa.
đ) Huyện Hàm Tân
- Phát triển các trung tâm thương mại – dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển các khu đô thị, khu CN trên địa bàn như: khu thương mại – dịch vụ Tân Đức; khu thương mại - dịch vụ Sơn Mỹ; thương mại phục vụ các khu đô thị Tân Minh, Tân Nghĩa.
- Phát triển thương mại - dịch vụ gắn liền phát triển các cụm CN: Tân Nghĩa, Nghĩa Hòa, Thắng Hải, Tân Minh, Sông Phan.
e) Huyện Hàm Thuận Nam
Phát triển các trung tâm thương mại - dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn huyện như: khu thương mại - dịch vụ Hàm Mỹ; khu thương mại – dịch vụ Hàm Cường; hạ tầng thương mại phục vụ khu đô thị trung tâm Thuận Nam.
g) Huyện Hàm Thuận Bắc
Phát triển trung tâm thương mại, siêu thị khu vực trung tâm thị trấn Ma Lâm phục vụ sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, cung ứng hàng tiêu dùng cho dân cư phát triển theo, gắn với các cụm CN: Ma Lâm, Hàm Trí. Khu vực trung tâm thị trấn Phú Long phát triển thương mại – dịch vụ gắn liền với phát triển cụm CN Phú Long.
h) Huyện Đức Linh
Hình thành các loại hình thương mại – dịch vụ phục vụ đô thị và các cụm công nghiệp; phát triển các khu thương mại – dịch vụ tại thị trấn Võ Xu và thị trấn Đức Tài, gắn với hình thành các cụm CN-TTCN như: Võ Xu, Mê Pu, Vũ Hòa, Sùng Nhơn, Đức Chính, Đức Hạnh và phục vụ ở các địa bàn lân cận.
i) Huyện Tánh Linh
Hình thành và xây dựng các trung tâm thương mại, trên địa bàn huyện. Khu vực trung tâm thị trấn Lạc Tánh phát triển khu thương mại – dịch vụ gắn liền phát triển cụm CN Lạc Tánh và phát triển thương mại – dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cụm CN Bắc Ruộng và khu dân cư liền kề.
k) Huyện Phú Quý
- Phát triển thương mại phục vụ dịch vụ hậu cần nghề cá, cứu hộ, cứu nạn của khu vực, bảo đảm dự trữ hàng hóa thiết yếu cho các nhu cầu của đảo.
- Phát triển các khu thương mại, dịch vụ được bố trí dọc trục đường đôi Bắc – Nam, gồm các cửa hàng, cửa hiệu, chợ huyện. Phát triển thương mại dịch vụ khu vực cảng Triều Dương.
3. Định hướng phát triển thương mại theo các thành phần kinh tế
a) Thương mại nhà nước (có vốn nhà nước)
Thông qua cổ phần nhà nước nắm giữ chỉ đạo, tác động điều tiết cung cầu hàng hóa, bình ổn thị trường; định hướng quản lý phát triển các doanh nghiệp hoạt động trên các lĩnh vực: lương thực, xăng dầu và một số mặt hàng thiết yếu khác.
b) Thương mại ngoài nhà nước
- Phát triển thương mại tư nhân thành lực lượng chủ yếu trên thị trường thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa, cung ứng và tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa, phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn.
- Khuyến khích phát triển các mô hình thương mại tập thể như hợp tác xã (HTX) hoạt động đa năng sản xuất, kinh doanh thương mại – dịch vụ tổng hợp ở nông thôn và miền núi.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các hộ thương mại cá thể phát triển ổn định tại các khu dân cư, các chợ bán lẻ - đặc biệt là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Khuyến khích doanh nghiệp thương mại có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng các kết cấu hạ tầng thương mại văn minh hiện đại.
4. Định hướng phát triển thương mại điện tử
- Đến năm 2015, bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng, phát triển các kênh giao dịch điện tử phục vụ người tiêu dùng.
- Đến năm 2020 và năm 2025 phát triển, ứng dụng CNTT và thương mại điện tử của tỉnh trên tất cả các mặt, lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh.
5. Định hướng phát triển thương mại phục vụ phát triển các khu, cụm công nghiệp và du lịch.
a) Phát triển thương mại gắn với phát triển các khu, cụm công nghiệp
Nghiên cứu định hướng bố trí các trung tâm thương mại, chợ, hạ tầng thương mại gắn với phục vụ phát triển các khu, cụm công nghiệp, gồm: 4 khu công nghiệp đang hoạt động và đang xây dựng hạ tầng, diện tích quy hoạch là 688,2 ha; đến năm 2020 xây dựng và phát triển 11 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 7.093,2 ha và 42 cụm khu công nghiệp với tổng diện tích 1.806,2 ha. Các tụ điểm thương mại, trung tâm thương mại, mạng lưới chợ và hạ tầng thương mại khác được nghiên cứu bố trí linh hoạt theo hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp.
b) Phát triển thương mại gắn với phát triển du lịch
Nghiên cứu định hướng bố trí các trung tâm thương mại, chợ, hạ tầng thương mại gắn với phục vụ phát triển các vùng, khu du lịch (KDL): KDL Phan Thiết – Mũi Né – Hòa Thắng; KDL Cù Lao Câu – Bình Thạnh – Vĩnh Hảo – Phan Rí (huyện Tuy Phong); KDL Thuận Quý – Hòn Lan – Kê Gà – Tà Cú – Bưng Thị (Hàm Thuận Nam); KDL La Gi – Hàm Tân; KDL Hàm Thuận – Đa Mi, KDL Thác Bà (huyện Tánh Linh), Đa Kai (huyện Đức Linh); KDL sinh thái, nghiên cứu biển tại đảo Phú Quý
6. Định hướng phát triển xuất nhập khẩu
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm lợi thế địa phương như hải sản, nông sản, hàng may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ và một số sản phẩm có khả năng tham gia xuất khẩu như khoáng sản, nước khoáng, thủy sản đóng hộp, đồ gỗ mỹ nghệ. Tổ chức cơ cấu lại theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng có giá trị tăng thêm, có hàm lượng công nghệ và chất xám cao.
- Ưu tiên nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất, xuất khẩu; giảm mạnh việc nhập khẩu các mặt hàng trong nước có thể sản xuất, hàng tiêu dùng.
7. Định hướng, quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng thương mại
a) Định hướng, quy hoạch phát triển mạng lưới chợ
- Sắp xếp hợp lý những chợ hiện có, mở thêm chợ ở địa bàn cần thiết, khu vực đô thị. Từng bước hình thành các loại hình chợ chuyên doanh, đầu mối. Ưu tiên đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các chợ đã quá tải, các chợ lều quán, chợ ngoài trời, kiên quyết giải tỏa, di dời các chợ không bảo đảm an toàn giao thông.
- Gắn quy hoạch phát triển mạng lưới chợ với xây dựng nông thôn mới.
- Định hướng quy hoạch chợ kinh doanh tổng hợp:
+ Trong số 143 chợ đang hoạt động được quy hoạch lại: 12 chợ được hoạt động ổn định; 78 chợ đầu tư mở rộng mặt bằng chợ, cải tạo, nâng cấp công trình chợ; 53 chợ giải tỏa để sắp xếp quy hoạch lại.
+ Quy hoạch xây dựng mới: 62 chợ kinh doanh tổng hợp, trong đó: 37 chợ xây mới để sắp xếp thay thế các chợ (53 chợ cũ) không phù hợp quy hoạch phải giải tỏa, 25 chợ phát triển mới;
- Định hướng quy hoạch chợ đầu mối, chuyên doanh:
+ Từng bước nâng cấp 03 chợ chuyên doanh hải sản hiện có.
+ Quy hoạch phát triển mới: 02 chợ đầu mối hải sản tại Cảng Phan Thiết và Cảng Phú Quý; 01 chợ đầu mối nông sản tại Hàm Thuận Nam.
Đến năm 2020, định hướng đến 2025 trên địa bàn toàn tỉnh có 158 chợ gồm: 152 chợ kinh doanh tổng hợp, 03 chợ chuyên doanh hải sản và 03 chợ đầu mối nông, hải sản.
(Chi tiết hiện trạng và quy hoạch mạng lưới chợ tại Phụ lục 1 đính kèm)
b) Định hướng, quy hoạch phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị
- Bố trí các trung tâm thương mại, siêu thị phù hợp và tương xứng với khả năng phát triển kinh tế của từng vùng, chủ yếu tại các đô thị tập trung dân cư, sức mua lớn, có điều kiện để mở rộng giao lưu hàng hóa. Kết hợp phát triển trung tâm thương mại, siêu thị với các loại hình thương mại khác như chợ, cửa hàng, cửa hiệu.
- Ngoài Siêu thị Co.op Mart Phan Thiết đang hoạt động ổn định; triển khai xây dựng các dự án đã được chấp nhận đầu tư: Siêu thị Hàm Tiến, Siêu thị Vinatex – Mart Phan Thiết, Siêu thị Phan Rí Cửa, Trung tâm thương mại Đông Xuân An.
- Quy hoạch phát triển mới 18 siêu thị và 12 trung tâm thương mại trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
Đến năm 2020, định hướng đến 2025 trên địa bàn toàn tỉnh có 15 trung tâm thương mại và 21 siêu thị.
(Chi tiết hiện trạng và quy hoạch hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị tại Phụ lục 2 đính kèm)
c) Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống kho xăng dầu, cửa hàng bán lẻ xăng dầu
- Phát triển hệ thống bán lẻ xăng dầu đủ năng lực bảo đảm đáp ứng tiêu dùng dân cư và phục vụ phát triển sản xuất theo hướng: vừa sắp, cải tạo, nâng cấp xếp các cửa hàng xăng dầu không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đồng thời phát triển mới các cửa hàng ở các khu vực, các tuyến giao thông cần thiết.
- Tổng số cửa hàng tăng thêm đến năm 2020 không theo tỷ lệ thuận với nhu cầu, dàn trải theo địa bàn mà kết hợp giữa phát triển mới và nâng cấp, tăng công suất phục vụ của các cửa hàng hiện có phù hợp với quy hoạch chung.
- Định hướng quy hoạch cửa hàng bán lẻ xăng dầu:
+ Trong số 252 cửa hàng xăng dầu trên đất liền (đang hoạt động và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp chứng nhận đầu tư dự án) được quy hoạch lại: 211 cửa hàng được hoạt động ổn định; 14 cửa hàng đầu tư phải nâng cấp, mở rộng, 27 cửa hàng không phù hợp quy hoạch phải di dời, giải tỏa.
+ Quy hoạch xây dựng mới: 83 cửa hàng xăng dầu các loại; trong đó: 27 cửa hàng xây mới để sắp xếp thay thế các cửa hàng không phù hợp quy hoạch phải di dời, giải tỏa (không làm tăng thêm số lượng cửa hàng), 56 cửa hàng phát triển mới.
- Định hướng quy hoạch kho trung chuyển xăng dầu: Triển khai xây dựng Kho trung chuyển xăng dầu Hòa Phú và quy hoạch phát triển mới 02 Kho trung chuyển tại thị xã La Gi và huyện Phú Quý.
Đến năm 2020, định hướng đến 2025 trên địa bàn toàn tỉnh có 309 cửa hàng bán lẻ xăng dầu và 03 kho trung chuyển xăng dầu trên đất liền.
(Chi tiết hiện trạng và quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu tại Phụ lục 3 đính kèm)
d) Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống kho bãi gắn với các cảng, chợ đầu mối, chuyên doanh nông sản, hải sản và hệ thống kho bãi tổng hợp
- Từ nay đến năm 2020, dự kiến quy hoạch phát triển 06 kho bãi gắn với các Cảng, chợ đầu mối nông sản, hải sản hiện hữu (Phan Thiết, Phan Rí Cửa, La Gi, Hàm Thuận Nam, Phú Quý) phục vụ cho hoạt động, vận chuyển hàng hóa.
- Phát triển 06 kho bãi tổng hợp ở các khu vực khu, cụm CN, các thị trấn, thị tứ đông dân cư trên địa bàn các huyện (Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh).
Đến năm 2020, định hướng đến 2025 trên địa bàn tỉnh có 12 kho bãi bốc dỡ hàng hóa (06 kho bãi chuyên doanh và 06 kho bãi tổng hợp).
(Chi tiết hiện trạng và quy hoạch hệ thống kho bãi tại Phụ lục 4 đính kèm)
8. Các công trình, dự án thương mại ưu tiên đầu tư
a) Công trình, dự án đầu tư chợ
- Chợ trung tâm thành phố Phan Thiết;
- Chợ trung tâm các huyện: Bắc Bình, Hàm Tân, Tánh Linh;
- Các chợ: Phú Long (Hàm Thuận Bắc), Đức Tài (Đức Linh);
- Các chợ đầu mối, chuyên doanh hải sản tại các cảng cá: Phan Thiết, La Gi, Phan Rí Cửa (Tuy Phong) và Phú Quý;
- Nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới 21 chợ dân sinh ở các xã thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015.
b) Công trình, dự án đầu tư siêu thị, trung tâm thương mại
- Các siêu thị: Liên Hương, Phan Rí Cửa (Tuy Phong), Chợ Lầu (Bắc Bình), Đức Tài (Đức Linh), Lạc Tánh (Tánh Linh), Phú Long (Hàm Thuận Bắc) và La Gi;
- Các trung tâm thương mại: Bắc Phan Thiết, Mũi Né (Phan Thiết), Tân Phước (La Gi), Tân Nghĩa (Hàm Tân), Lương Sơn (Bắc Bình), Tân Thành (Hàm Thuận Nam) và Triều Dương (Phú Quý).
c) Công trình, dự án kho xăng dầu, kho bãi tổng hợp
- Các kho trung chuyển xăng dầu: Hòa Phú (Tuy Phong), Phú Quý và La Gi;
- Các kho bãi tổng hợp tại các cảng cá: Phan Thiết, La Gi, Phan Rí Cửa (Tuy Phong) và Phú Quý;
(Chi tiết các công trình, dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục 5 đính kèm)
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Nhu cầu vốn đầu tư cần huy động 3.867 tỷ đồng trong cả thời kỳ quy hoạch 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2025, bao gồm:
1. Phân kỳ đầu tư thực hiện quy hoạch
a) Giai đoạn 2011 – 2015: nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại là 1.563 tỷ đồng. Bao gồm:

+ Đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới chợ

: 518 tỷ đồng

+ Đầu tư phát triển siêu thị và trung tâm thương mại

: 685 tỷ đồng

+ Đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới CHXD

: 324 tỷ đồng

+ Đầu tư các kho bãi tập trung

: 36 tỷ đồng

(Danh mục chi tiết các dự án đầu tư theo từng loại hình hạ tầng thương mại giai đoạn 2011-2015 tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 đính kèm)
b) Giai đoạn 2016 – 2020: nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại là 2.064 tỷ đồng. Bao gồm:

+ Đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các chợ

: 209 tỷ đồng

+ Đầu tư phát triển siêu thị và trung tâm thương mại

: 1.530 tỷ đồng

+ Đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới CHXD

: 237 tỷ đồng

+ Đầu tư các kho bãi tập trung

: 88 tỷ đồng

(Danh mục chi tiết các dự án đầu tư theo từng loại hình hạ tầng thương mại giai đoạn 2016 – 2020 tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 đính kèm)
c) Giai đoạn 2021 – 2025: nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại là 240 tỷ đồng. Bao gồm:

+ Đầu tư phát triển siêu thị và trung tâm thương mại

: 240 tỷ đồng

(Danh mục chi tiết các dự án đầu tư hạ tầng thương mại giai đoạn 2021-2025 tại Phụ lục 2 đính kèm)
2. Nguồn vốn đầu tư
a) Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương)
Tổng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 158 tỷ đồng, chiếm 4,1% nhu cầu vốn đầu tư (giai đoạn 2011 – 2015: 98 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 60 tỷ đồng), gồm:
- Vốn từ ngân sách trung ương 67 tỷ đồng (giai đoạn 2011 – 2015: 47 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 20 tỷ đồng) hỗ trợ đầu tư hạ tầng chợ đầu mối, chuyên doanh.
- Vốn ngân sách tỉnh 91 tỷ đồng (giai đoạn 2011 – 2015: 51 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 40 tỷ đồng) hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ hạng 2, hạng 3 ở địa bàn nông thôn, miền núi, hải đảo (trong đó ưu tiên đầu tư chợ các xã nông thôn mới).
(Danh mục chi tiết các dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước tại Phụ lục 6 đính kèm)
b) Nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác trong nước
Tổng vốn đầu tư cần huy động 3.209 tỷ đồng, chiếm 83,0% nhu cầu vốn đầu tư (giai đoạn 2011 – 2015: 1.315 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 1.654 tỷ đồng; giai đoạn 2021 – 2025: 240 tỷ đồng).
c) Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Tổng vốn đầu tư cần huy động 500 tỷ đồng, chiếm 12,9% nhu cầu vốn đầu tư (giai đoạn 2011 – 2015: 150 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 350 tỷ đồng).
IV. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Nhu cầu sử dụng đất để đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại thời kỳ 2011 – 2020, định hướng đến 2025 dự kiến 232 ha. Bao gồm:
- Diện tích sử dụng đất hiện hữu: 96,4 ha;
- Diện tích sử dụng đất tăng thêm: 135,6 ha.
Trong đó: Nhu cầu sử dụng đất tăng thêm cho các giai đoạn trong kỳ quy hoạch cụ thể như sau:

* Giai đoạn 2011 – 2015:

57,8 ha.

* Giai đoạn 2016 – 2020:

69,1 ha.

* Giai đoạn 2021 – 2025:

8,7 ha.

(Chi tiết nhu cầu vốn và sử dụng đất tại Phụ lục 7 đính kèm)
V. CÁC CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Chính sách, giải pháp phát triển hoạt động thương mại
a) Hỗ trợ các thành phần kinh tế hoạt động thương mại
- Triển khai đồng bộ quy hoạch gắn với đề xuất xây dựng chính sách thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các loại hình hạ tầng thương mại; từng bước hoàn thiện mạng lưới thương mại ở nông thôn.
- Chỉ đạo, hỗ trợ thương mại nhà nước tập trung phát triển kinh doanh ở một số mặt hàng, dịch vụ thương mại thiết yếu có ảnh hưởng, tác động đến thị trường mà nhà nước cần nắm vai trò chi phối, bình ổn giá.
- Khuyến khích, hỗ trợ thành phần thương mại ngoài nhà nước đẩy mạnh lưu thông hàng hóa; cung ứng vật tư, nguyên nhiên liệu cho sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm địa phương; làm lực lượng chính bán lẻ hàng hóa trên thị trường.
b) Tổ chức các nguồn hàng nội tiêu và kênh lưu thông phân phối hàng hóa
- Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ để các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh các mặt hàng vật tư chiến lược và hàng tiêu dùng thiết yếu như: xăng dầu, xi măng, sắt thép, lương thực, phân bón,… phát triển hệ thống phân phối, bán lẻ.
- Nghiên cứu xây dựng hình các kênh lưu thông, hệ thống phân phối vật tư và hàng tiêu dùng thiết yếu trên địa bàn; có cơ chế giám sát chặt chẽ.
2. Giải pháp về mặt hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện và giữ vững thương hiệu sản phẩm của địa phương
- Khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào các ngành nhóm hàng xuất khẩu lợi thế; hỗ trợ các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao giá trị gia tăng hàng xuất khẩu.
- Chỉ đạo, hỗ trợ doanh nghiệp tăng dần tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp, giảm xuất khẩu ủy thác. Triển khai các hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Hỗ trợ việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm phù hợp khả năng ngân sách địa phương, trước hết là các sản phẩm chế biến từ nguyên liệu nông, lâm, thủy sản.
- Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu; thực hiện việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, thương hiệu sản phẩm, trước hết là các sản phẩm lợi thế xuất khẩu của tỉnh trên thị trường trong nước và nước ngoài.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nói chung và thương hiệu nói riêng.
3. Giải pháp về phát triển thị trường
a) Đối với thị trường nội địa
- Thúc đẩy mở rộng thị trường trong tỉnh thông qua việc tổ chức tốt các kênh phân phối vật tư, hàng tiêu dùng và tiêu thụ sản phẩm lợi thế của địa phương.
- Đẩy mạnh đầu tư xây dựng các hạ tầng thương mại theo lộ trình quy hoạch.
- Thúc đẩy phát triển thương mại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đầu tư xây dựng chợ, tổ chức cung ứng các mặt hàng chính sách, tổ chức đưa hàng tiêu dùng bán lẻ tại các thị trường ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa…
- Tăng cường kiểm tra kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, bảo vệ lợi ích chính đáng của người sản xuất, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
b) Đối với thị trường xuất khẩu
- Giữ vững thị trường truyền thống, nghiên cứu mở rộng thêm các thị trường mới để đẩy mạnh xuất khẩu. Tăng cường xúc tiến thương mại ở thị trường nước ngoài, tham gia các hội chợ, triển lãm khu vực và quốc tế cho từng mặt hàng cụ thể.
- Liên hệ chặt chẽ, thường xuyên với cơ quan đại diện thương mại Việt Nam ở nước ngoài để giới thiệu, chào bán hàng xuất khẩu của tỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó, giải quyết tháo gỡ các rào cản kỹ thuật trong hoạt động xuất khẩu.
4. Giải pháp xây dựng văn minh thương mại
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng các hạ tầng thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị), làm hạt nhân thúc đẩy xây dựng văn minh thương mại.
- Tập trung phát triển, hoàn thiện mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh; sắp xếp, xóa bỏ chợ cóc, chợ tạm không nằm trong quy hoạch, chợ lấn chiếm lòng đường.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, lập lại trật tự các hoạt động kinh doanh trong đô thị; kiên quyết khắc phục tình trạng lấn chiếm lòng, lề đường, vỉa hè làm nơi tụ tập buôn bán không hợp vệ sinh, gây phản cảm, mất mỹ quan đô thị.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người tiêu dùng lựa chọn các hình thức mua sắm văn minh, bảo đảm chất lượng và an toàn sản phẩm. Tăng cường kiểm soát giá cả, khắc phục dần tình trạng ép cấp, ép giá, nói thách, chèo kéo khách.
5. Giải pháp thu hút, bảo đảm nguồn vốn đầu tư
- Công bố rộng rãi các quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn, để các nhà đầu tư yên tâm bỏ vốn đầu tư xây dựng các loại hình hạ tầng thương mại.
- Áp dụng thống nhất các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại đối với tất cả tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế.
- Thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động vốn trong xã hội vào xây dựng và phát triển hạ tầng thương mại.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến, kêu gọi thu hút đầu tư, liên kết, liên doanh đầu tư xây dựng và cùng tham gia quản lý các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại.
- Vận động thu hút các tập đoàn, công ty phân phối nước ngoài vào đầu tư kinh doanh các loại hình bán buôn, bán lẻ quy mô lớn và hiện đại.
6. Giải pháp đảm bảo quỹ đất phát triển hạ tầng thương mại
- Căn cứ nhu cầu sử dụng đất theo yêu cầu quy hoạch, tiến hành đồng bộ việc rà soát xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020 để nghiên cứu bảo đảm bố trí đủ quỹ đất cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại.
- Đối với các dự án hạ tầng thương mại đã xác định được chủ đầu tư, cần triển khai thực hiện việc giao, cho thuê đất, đấu thầu quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tạo thuận lợi cho chủ nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án.
- Đối với các dự án hạ tầng thương mại chưa xác định được chủ đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và chính quyền các địa phương tiến hành công khai các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tăng cường công tác quản lý đất đai, không bố trí các công trình có mục đích khác trên đất đã quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại.
7. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Hỗ trợ tổ chức các lớp học để nâng cao kiến thức và kỹ năng quản lý, các chương trình tư vấn về kinh doanh, phát triển thương hiệu… cho các doanh nghiệp.
- Phối hợp với các cơ sở đào tạo xây dựng chương trình, kế hoạch, giáo trình đào tạo để bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng, các kiến thức mới, kỹ thuật và công nghệ mới về quản lý và nghiệp vụ kinh doanh cho lao động ngành thương mại.
8. Giải pháp về hợp tác quốc tế, khu vực và các địa phương khác
- Đẩy mạnh hoạt động liên kết, hợp tác phát triển thương mại với các địa phương trong nước và nước ngoài, trước hết là với các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ, để thúc đẩy trao đổi hàng hóa, hình thành các hệ thống phân phối hiệu quả.
- Khuyến khích khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tập đoàn phân phối lớn của nước ngoài liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp của tỉnh xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại.
9. Giải pháp về bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy (PCCC)
- Triển khai phổ biến đầy đủ đến các cơ sở kinh doanh thương mại các quy định pháp luật về môi trường, PCCC; thực hiện các phương án bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn PCCC.
- KIểm tra thường xuyên việc tuân thủ, chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường, an toàn PCCC tại cơ sở kinh doanh, các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường, an toàn PCCC khi xây dựng các công trình thương mại.
10. Các giải pháp hỗ trợ
- Triển khai kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thương mại điện tử của tỉnh. Vận động doanh nghiệp triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động của các hạ tầng thương mại, trang thiết bị bán hàng hiện đại, văn minh.
- Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trước hết là hạ tầng giao thông. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, khu dân cư – dịch vụ thương mại, hệ thống cấp nước đô thị và vùng nông thôn, hạ tầng thông tin viễn thông.
11. Hoàn thiện và đổi mới nội dung và phương thức quản lý nhà nước về thị trường và hoạt động thương mại
- Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện phân công, phân cấp quản lý thương mại, bảo đảm công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động thương mại theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Công khai đề án Quy hoạch
Thực hiện ngay sau khi quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt.
2. Lộ trình thực hiện quy hoạch
a) Giai đoạn 2011 – 2015
- Xây dựng và triển khai quy hoạch chi tiết các loại hình hạ tầng thương mại (mạng lưới xăng đầu, chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, khí đốt hóa lỏng, v.v…).
- Hoàn thiện các cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thương mại, hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư phát triển các dự án kinh doanh hiện đại.
- Thúc đẩy hình thành và phát triển các hệ thống phân phối theo dạng ‘chuỗi’. Vận động thành lập hiệp hội các nhà phân phối, doanh nghiệp thương mại của tỉnh. Tập trung xúc tiến thương mại ở các thị trường mới.
- Tiếp tục thực hiện chương trình phát triển các loại hình chợ; hoàn thành kế hoạch đầu tư, nâng cấp các chợ các xã xây dựng nông thôn mới.
b) Giai đoạn 2016 – 2020
- Hoàn thiện mạng lưới thông tin và dự báo của ngành thương mại. Mở rộng việc phát triển các loại hình thương mại ở nông thôn.
- Phát triển đa dạng các loại hình, phương thức kinh doanh: sàn giao dịch hàng hóa, trung tâm đấu giá, nhượng quyền kinh doanh, thương mại điện tử…;
- Xúc tiến thành lập trung tâm logistics hỗ trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu, hỗ trợ hoạt động thương mại bán buôn thông qua cung cấp các dịch vụ kho vận, bảo quản, sơ chế, bao gói, dán nhãn,… và phân phối hàng hóa cho các doanh nghiệp sản xuất, xuất – nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ trong tỉnh, trong nước.
- Thúc đẩy đầu tư hạ tầng thương mại theo hướng hiện đại hóa. Kêu gọi đầu tư tổng kho bán buôn, trung tâm hội chợ - triển lãm ở các đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại – dịch vụ gắn liền các khu công nghiệp, các khu đô thị.
c) Giai đoạn 2021 – 2025
- Tạo điều kiện thu hút các tập đoàn thương mại mạnh, kinh doanh hàng hóa chuyên ngành hoặc tổng hợp, có đủ sức cạnh tranh và điều kiện để đầu tư, phát triển hệ thống phân phối trên địa bàn tỉnh.
3. Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quy hoạch
- Trên cơ sở quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh đến năm 2020, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung quy hoạch phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại trên từng địa bàn.
- Sở Công Thương chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các doanh nghiệp, các nhà phân phối lớn trong nước vào đầu tư phát triển các hệ thống phân phối hiện đại trên địa bàn tỉnh.
- Vận động thành lập hiệp hội các doanh nghiệp thương mại của tỉnh Bình Thuận và hỗ trợ để nâng cao hiệu quả hoạt động của hiệp hội trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược và các chính sách phát triển ngành, thực hiện các chương trình liên kết kinh doanh thương mại.
4. Phối hợp thực hiện
a) Đối với các sở, ngành
- Các Sở: Bưu chính Viễn thông, Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội xác định danh mục mặt hàng; dịch vụ xuất khẩu và cơ chế, kế hoạch xúc tiến xuất khẩu những sản phẩm đó.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công Thương xem xét, bố trí kế hoạch vốn đầu tư các dự án hạ tầng thương mại sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh; tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư hạ tầng thương mại.
- Sở Xây dựng: điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng đảm bảo bố trí không gian và kiến trúc phù hợp các loại hình thương mại theo từng địa bàn.
- Sở Tài chính: phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành liên quan bố trí kinh phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp thương mại của tỉnh.
- Sở Giao thông – Vận tải: nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch giao thông của tỉnh, tạo thuận lợi thúc đẩy phát triển mạng lưới hạ tầng thương mại
- Sở Tài nguyên và Môi trường: xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020 bảo đảm quỹ đất đầu tư hệ thống hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch. Hướng dẫn kiểm tra việc tuân thủ, chấp hành công tác bảo đảm vệ sinh môi trường các dự án hạ tầng thương mại.
- Sở Khoa học và công nghệ: phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan khác để xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại của tỉnh áp dụng các công nghệ kinh doanh và quản lý hiện đại.
- Sở Lao động – Thương binh và xã hội: chỉ đạo các cơ sở dạy nghề phối hợp với các doanh nghiệp thương mại trong tỉnh đào tạo, bồi dưỡng nhân lực đáp ứng yêu cầu sử dụng và phát triển của ngành thương mại.
- Sở Nội vụ: chủ trì phối hợp Sở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, tham mưu ban hành các chính sách ưu đãi để thu hút lao động có trình độ cao phục vụ phát triển ngành thương mại.
- Sở Thông tin và Truyền thông: phối hợp Sở Công Thương hướng dẫn về khai thác thương mại điện tử, xây dựng và vận hành mạng thông tin của ngành thương mại tỉnh.
- Cục Thống kê: nghiên cứu ban hành chế độ báo cáo thống kê về xuất khẩu dịch vụ trên địa bàn; phối hợp với Sở Công Thương để bổ sung và hoàn thiện công tác thống kê đối với ngành thương mại của tỉnh.
- Chi cục Hải quan, Cục Thuế: nghiên cứu thực hiện quy trình thủ tục và hải quan, thuế theo hướng đơn giản hóa, nhanh chóng, chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thương mại; sớm đưa vào thực hiện hải quan điện tử.
- Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh: tăng cường nội dung thông tin thị trường. hàng hóa và xúc tiến thương mại; tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng về lợi ích của việc sử dụng các dịch vụ phân phối hiện đại, về tự bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng.
b) Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố
Phối hợp liên ngành và liên vùng nhằm triển khai các giải pháp, chương trình, kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu và phát triển ngành thương mại của tỉnh.
c) Đối với các Hiệp hội ngành hàng
Phát huy vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước; đóng góp ý kiến xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển xuất khẩu; chủ trì và tham gia một số hoạt động xúc tiến xuất khẩu của tỉnh; là hạt nhân tập hợp các doanh nghiệp, sản phẩm hàng hóa của Bình Thuận trên thị trường quốc tế.
c) Đối với các doanh nghiệp
Chủ động nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh, xuất khẩu, chủ động đào tạo cán bộ, ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng và quảng bá thương hiệu, thực hiện xúc tiến thương mại.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thương mại tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, định hướng đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển thương mại Bình Thuận đồng bộ, phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và định hướng phát triển thương mại cả nước, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát huy tiềm năng và lợi thế so sánh của tỉnh.
- Phát triển thương mại Bình Thuận theo hướng gắn thị trường trong tỉnh với thị trường trong nước và nước ngoài trên cơ sở tăng cường các liên kết, hợp tác thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phát triển thương mại Bình Thuận đảm bảo mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, gắn phát triển thương mại với thúc đẩy sản xuất phát triển nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đời sống của nhân dân địa phương và du khách.
- Phát triển thương mại Bình Thuận theo hướng hiện đại và văn minh, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại trên tất cả các lĩnh vực, mặt hàng, sản phẩm thương mại mà nhà nước không cấm.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
- Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị…) ở các khu đô thị, khu du lịch, khu dân cư tập trung; phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu, mạng lưới chợ, nhất là chợ ở khu vực nông thôn. Gắn đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại với xây dựng văn minh thương mại.
- Đẩy mạnh thương mại nội địa và xuất khẩu hàng hóa bền vững; tiếp tục giữ vững và phát huy thương hiệu các sản phẩm chủ lực, có lợi thế của địa phương; đồng thời phát triển các sản phẩm xuất khẩu có hàm lượng công nghệ và giá trị tăng thêm cao; giữ vững các thị trường hiện có, khai thác thị trường mới trên cơ sở nâng cao năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp, thông qua các mối quan hệ hợp tác, liên kết với các địa phương, khu vực.
b) Mục tiêu cụ thể
- GDP ngành thương mại tăng bình quân 16,2%/năm giai đoạn 2011 – 2015, 13,8%/năm giai đoạn 2016 – 2020 và 12,5%/năm giai đoạn 2021 – 2025; chiếm tỷ trọng trong GDP của tỉnh khoảng 9,5 – 10% (năm 2015), 10 – 10,5% (năm 2020) và 11 -11,5% (năm 2025).
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội năm 2015 đạt khoảng 42.000 tỷ đồng, năm 2020 khoảng 100.000 tỷ đồng và năm 2025 khoảng 210.000 tỷ đồng; tăng bình quân 20,5%/năm (giai đoạn 2011 – 2015), 19%/năm (giai đoạn 2016 – 2020) và 16%/năm (giai đoạn 2021 – 2025).
- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2015 đạt khoảng 370 triệu USD; năm 2020 khoảng 780 triệu USD và năm 2025 khoảng 1.530 triệu USD; tăng bình quân 15,7%/năm (giai đoạn 2011 – 2015), 16,1%/năm (giai đoạn 2016 – 2020) và 14,5%/năm (giai đoạn 2021 – 2025).
II. ĐỊNH HƯỚNG, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
1. Quy hoạch phát triển thương mại theo không gian thị trường
a) Thị trường đô thị
- Phát triển các doanh nghiệp kinh doanh đa ngành; hình thành và phát triển các loại hình kinh doanh hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị, đồng thời là nơi giao dịch, đầu mối bán buôn và xuất nhập khẩu, các khu phố chuyên doanh.
- Quy hoạch và xây dựng hệ thống chợ trung tâm đô thị theo hướng văn minh, hiện đại với quy mô phù hợp theo từng địa bàn, đồng thời bố trí các chợ xã, phường, liên phường để đáp ứng nhu cầu dân sinh.
- Hình thành cấu trúc cân đối, hợp lý giữa các khu thương mại ở trung tâm thành phố, khu thương mại ở các khu dân cư và ở các huyện, được quy hoạch thành một thể thống nhất ở một khu vực nội và ngoại thành.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các siêu thị, chuỗi cửa hàng thực phẩm ở thành phố mua hàng trực tiếp ở nông thôn, để các nhà sản xuất, nhà cung ứng bán nông sản vào các siêu thị, cửa hàng ở thành phố.
- Gắn liền với việc xây dựng, đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng thương mại, hình thành các khu thương mại – dịch vụ, mạng lưới chợ dân sinh trong đô thị; từng bước tiến hành sắp xếp lại trật tự các hoạt động kinh doanh thương mại, khắc phục dần và tiến tới chấm dứt tình trạng lấn chiếm lòng, lề đường, vỉa hè làm nơi tụ tập buôn bán gây phản cảm, mất mỹ quan đô thị.
b) Thị trường nông thôn
- Cải tạo, nâng cấp, di dời và xây mới để bảo đảm có đủ chợ dân sinh ở các xã, các cụm xã phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống hàng ngày của nhân dân; nâng cấp, xây mới các chợ trung tâm thị trấn, hình thành các chợ đầu mối bán buôn tại những nơi có sản xuất hàng hóa tập trung có điều kiện.
- Mạng lưới kinh doanh được bố trí, quy tụ lại các cụm xã, thị tứ để từng bước phát triển thành các cụm thương mại – dịch vụ, trong đó lấy chợ làm tâm điểm, bên cạnh là các cửa hàng, điểm mua bán, kho, cơ sở sản xuất chế biến, HTX, đại lý.
- Thúc đẩy các doanh nghiệp thương mại phát triển mạng lưới và trở thành kênh phân phối chủ yếu hàng tiêu dùng ở thị trường nông thôn.
2. Định hướng phát triển thương mại theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
a) Thành phố Phan Thiết
- Thành phố Phan Thiết là đô thị loại II, là trung tâm bán lẻ hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong khu vực, thu hút, phát luồng hàng hóa trong tỉnh. Phát triển mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị dưới dạng kết hợp “điểm” và tuyến trên các giao lộ chính, khu dân cư, các trục đường chính một cách linh hoạt.
- Phát triển các khu thương mại – dịch vụ theo các trục chính như: đô thị trung tâm Phan Thiết, khu vực Long Sơn – Suối Nước gắn với khu du lịch Phan Thiết – Mũi Né; khu công nghiệp Phan Thiết. Ngoài các trung tâm cấp thành phố và cấp khu vực còn có hệ thống siêu thị chuyên doanh, chợ, kết hợp mạng lưới cửa hàng tiện lợi.
b) Thị xã La Gi
- Thị xã La Gi là đô thị thương mại, dịch vụ và công nghiệp của tỉnh. Hạ tầng thương mại khu vực nội thị đầu tư nâng cấp theo hướng chỉnh trang đô thị loại III, tập trung là các phường: Phước Hội, Phước Lộc, Tân An, Tân Thiện và Bình Tân.
- Khu vực vùng ven thị xã hình thành các khu thương mại – dịch vụ theo hướng mở rộng không gian theo các trục hướng tâm vào nội thị phục vụ Khu CN Tân Hải, các cụm CN: La Gi, Tân Bình 1 và 2.
c) Huyện Tuy Phong
Quy hoạch phát triển thương mại khu vực trung tâm thị trấn Liên Hương phục vụ Cụm CN Nam Tuy Phong và khoảng 20 ngàn dân; khu thương mại – dịch vụ phục vụ Khu CN Tuy Phong; khu thương mại – dịch vụ trung tâm thị trấn Phan Rí Cửa phục vụ phát triển thị trấn Phan Rí Cửa và các xã liền kề; khu thương mại – dịch vụ phục vụ Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân.
d) Huyện Bắc Bình
Phát triển khu thương mại – dịch vụ trung tâm thị trấn Chợ Lầu phục vụ phát triển thị trấn Chợ Lầu và các xã lân cận như: Phan Hiệp, Hồng Thái; khu thương mại – dịch vụ trung tâm thị trấn Lương Sơn phục vụ phát triển thị trấn và các xã liền kề gồm: Sông bình, Sông Lũy và khu thương mại – dịch vụ trung tâm đô thị Phan Rí Thành và xã Phan Hòa.
đ) Huyện Hàm Tân
- Phát triển các trung tâm thương mại – dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển các khu đô thị, khu CN trên địa bàn như: khu thương mại – dịch vụ Tân Đức; khu thương mại - dịch vụ Sơn Mỹ; thương mại phục vụ các khu đô thị Tân Minh, Tân Nghĩa.
- Phát triển thương mại - dịch vụ gắn liền phát triển các cụm CN: Tân Nghĩa, Nghĩa Hòa, Thắng Hải, Tân Minh, Sông Phan.
e) Huyện Hàm Thuận Nam
Phát triển các trung tâm thương mại - dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn huyện như: khu thương mại - dịch vụ Hàm Mỹ; khu thương mại – dịch vụ Hàm Cường; hạ tầng thương mại phục vụ khu đô thị trung tâm Thuận Nam.
g) Huyện Hàm Thuận Bắc
Phát triển trung tâm thương mại, siêu thị khu vực trung tâm thị trấn Ma Lâm phục vụ sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, cung ứng hàng tiêu dùng cho dân cư phát triển theo, gắn với các cụm CN: Ma Lâm, Hàm Trí. Khu vực trung tâm thị trấn Phú Long phát triển thương mại – dịch vụ gắn liền với phát triển cụm CN Phú Long.
h) Huyện Đức Linh
Hình thành các loại hình thương mại – dịch vụ phục vụ đô thị và các cụm công nghiệp; phát triển các khu thương mại – dịch vụ tại thị trấn Võ Xu và thị trấn Đức Tài, gắn với hình thành các cụm CN-TTCN như: Võ Xu, Mê Pu, Vũ Hòa, Sùng Nhơn, Đức Chính, Đức Hạnh và phục vụ ở các địa bàn lân cận.
i) Huyện Tánh Linh
Hình thành và xây dựng các trung tâm thương mại, trên địa bàn huyện. Khu vực trung tâm thị trấn Lạc Tánh phát triển khu thương mại – dịch vụ gắn liền phát triển cụm CN Lạc Tánh và phát triển thương mại – dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cụm CN Bắc Ruộng và khu dân cư liền kề.
k) Huyện Phú Quý
- Phát triển thương mại phục vụ dịch vụ hậu cần nghề cá, cứu hộ, cứu nạn của khu vực, bảo đảm dự trữ hàng hóa thiết yếu cho các nhu cầu của đảo.
- Phát triển các khu thương mại, dịch vụ được bố trí dọc trục đường đôi Bắc – Nam, gồm các cửa hàng, cửa hiệu, chợ huyện. Phát triển thương mại dịch vụ khu vực cảng Triều Dương.
3. Định hướng phát triển thương mại theo các thành phần kinh tế
a) Thương mại nhà nước (có vốn nhà nước)
Thông qua cổ phần nhà nước nắm giữ chỉ đạo, tác động điều tiết cung cầu hàng hóa, bình ổn thị trường; định hướng quản lý phát triển các doanh nghiệp hoạt động trên các lĩnh vực: lương thực, xăng dầu và một số mặt hàng thiết yếu khác.
b) Thương mại ngoài nhà nước
- Phát triển thương mại tư nhân thành lực lượng chủ yếu trên thị trường thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa, cung ứng và tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa, phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn.
- Khuyến khích phát triển các mô hình thương mại tập thể như hợp tác xã (HTX) hoạt động đa năng sản xuất, kinh doanh thương mại – dịch vụ tổng hợp ở nông thôn và miền núi.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các hộ thương mại cá thể phát triển ổn định tại các khu dân cư, các chợ bán lẻ - đặc biệt là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Khuyến khích doanh nghiệp thương mại có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng các kết cấu hạ tầng thương mại văn minh hiện đại.
4. Định hướng phát triển thương mại điện tử
- Đến năm 2015, bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng, phát triển các kênh giao dịch điện tử phục vụ người tiêu dùng.
- Đến năm 2020 và năm 2025 phát triển, ứng dụng CNTT và thương mại điện tử của tỉnh trên tất cả các mặt, lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh.
5. Định hướng phát triển thương mại phục vụ phát triển các khu, cụm công nghiệp và du lịch.
a) Phát triển thương mại gắn với phát triển các khu, cụm công nghiệp
Nghiên cứu định hướng bố trí các trung tâm thương mại, chợ, hạ tầng thương mại gắn với phục vụ phát triển các khu, cụm công nghiệp, gồm: 4 khu công nghiệp đang hoạt động và đang xây dựng hạ tầng, diện tích quy hoạch là 688,2 ha; đến năm 2020 xây dựng và phát triển 11 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 7.093,2 ha và 42 cụm khu công nghiệp với tổng diện tích 1.806,2 ha. Các tụ điểm thương mại, trung tâm thương mại, mạng lưới chợ và hạ tầng thương mại khác được nghiên cứu bố trí linh hoạt theo hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp.
b) Phát triển thương mại gắn với phát triển du lịch
Nghiên cứu định hướng bố trí các trung tâm thương mại, chợ, hạ tầng thương mại gắn với phục vụ phát triển các vùng, khu du lịch (KDL): KDL Phan Thiết – Mũi Né – Hòa Thắng; KDL Cù Lao Câu – Bình Thạnh – Vĩnh Hảo – Phan Rí (huyện Tuy Phong); KDL Thuận Quý – Hòn Lan – Kê Gà – Tà Cú – Bưng Thị (Hàm Thuận Nam); KDL La Gi – Hàm Tân; KDL Hàm Thuận – Đa Mi, KDL Thác Bà (huyện Tánh Linh), Đa Kai (huyện Đức Linh); KDL sinh thái, nghiên cứu biển tại đảo Phú Quý
6. Định hướng phát triển xuất nhập khẩu
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm lợi thế địa phương như hải sản, nông sản, hàng may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ và một số sản phẩm có khả năng tham gia xuất khẩu như khoáng sản, nước khoáng, thủy sản đóng hộp, đồ gỗ mỹ nghệ. Tổ chức cơ cấu lại theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng có giá trị tăng thêm, có hàm lượng công nghệ và chất xám cao.
- Ưu tiên nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất, xuất khẩu; giảm mạnh việc nhập khẩu các mặt hàng trong nước có thể sản xuất, hàng tiêu dùng.
7. Định hướng, quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng thương mại
a) Định hướng, quy hoạch phát triển mạng lưới chợ
- Sắp xếp hợp lý những chợ hiện có, mở thêm chợ ở địa bàn cần thiết, khu vực đô thị. Từng bước hình thành các loại hình chợ chuyên doanh, đầu mối. Ưu tiên đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các chợ đã quá tải, các chợ lều quán, chợ ngoài trời, kiên quyết giải tỏa, di dời các chợ không bảo đảm an toàn giao thông.
- Gắn quy hoạch phát triển mạng lưới chợ với xây dựng nông thôn mới.
- Định hướng quy hoạch chợ kinh doanh tổng hợp:
+ Trong số 143 chợ đang hoạt động được quy hoạch lại: 12 chợ được hoạt động ổn định; 78 chợ đầu tư mở rộng mặt bằng chợ, cải tạo, nâng cấp công trình chợ; 53 chợ giải tỏa để sắp xếp quy hoạch lại.
+ Quy hoạch xây dựng mới: 62 chợ kinh doanh tổng hợp, trong đó: 37 chợ xây mới để sắp xếp thay thế các chợ (53 chợ cũ) không phù hợp quy hoạch phải giải tỏa, 25 chợ phát triển mới;
- Định hướng quy hoạch chợ đầu mối, chuyên doanh:
+ Từng bước nâng cấp 03 chợ chuyên doanh hải sản hiện có.
+ Quy hoạch phát triển mới: 02 chợ đầu mối hải sản tại Cảng Phan Thiết và Cảng Phú Quý; 01 chợ đầu mối nông sản tại Hàm Thuận Nam.
Đến năm 2020, định hướng đến 2025 trên địa bàn toàn tỉnh có 158 chợ gồm: 152 chợ kinh doanh tổng hợp, 03 chợ chuyên doanh hải sản và 03 chợ đầu mối nông, hải sản.
(Chi tiết hiện trạng và quy hoạch mạng lưới chợ tại Phụ lục 1 đính kèm)
b) Định hướng, quy hoạch phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị
- Bố trí các trung tâm thương mại, siêu thị phù hợp và tương xứng với khả năng phát triển kinh tế của từng vùng, chủ yếu tại các đô thị tập trung dân cư, sức mua lớn, có điều kiện để mở rộng giao lưu hàng hóa. Kết hợp phát triển trung tâm thương mại, siêu thị với các loại hình thương mại khác như chợ, cửa hàng, cửa hiệu.
- Ngoài Siêu thị Co.op Mart Phan Thiết đang hoạt động ổn định; triển khai xây dựng các dự án đã được chấp nhận đầu tư: Siêu thị Hàm Tiến, Siêu thị Vinatex – Mart Phan Thiết, Siêu thị Phan Rí Cửa, Trung tâm thương mại Đông Xuân An.
- Quy hoạch phát triển mới 18 siêu thị và 12 trung tâm thương mại trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
Đến năm 2020, định hướng đến 2025 trên địa bàn toàn tỉnh có 15 trung tâm thương mại và 21 siêu thị.
(Chi tiết hiện trạng và quy hoạch hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị tại Phụ lục 2 đính kèm)
c) Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống kho xăng dầu, cửa hàng bán lẻ xăng dầu
- Phát triển hệ thống bán lẻ xăng dầu đủ năng lực bảo đảm đáp ứng tiêu dùng dân cư và phục vụ phát triển sản xuất theo hướng: vừa sắp, cải tạo, nâng cấp xếp các cửa hàng xăng dầu không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đồng thời phát triển mới các cửa hàng ở các khu vực, các tuyến giao thông cần thiết.
- Tổng số cửa hàng tăng thêm đến năm 2020 không theo tỷ lệ thuận với nhu cầu, dàn trải theo địa bàn mà kết hợp giữa phát triển mới và nâng cấp, tăng công suất phục vụ của các cửa hàng hiện có phù hợp với quy hoạch chung.
- Định hướng quy hoạch cửa hàng bán lẻ xăng dầu:
+ Trong số 252 cửa hàng xăng dầu trên đất liền (đang hoạt động và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp chứng nhận đầu tư dự án) được quy hoạch lại: 211 cửa hàng được hoạt động ổn định; 14 cửa hàng đầu tư phải nâng cấp, mở rộng, 27 cửa hàng không phù hợp quy hoạch phải di dời, giải tỏa.
+ Quy hoạch xây dựng mới: 83 cửa hàng xăng dầu các loại; trong đó: 27 cửa hàng xây mới để sắp xếp thay thế các cửa hàng không phù hợp quy hoạch phải di dời, giải tỏa (không làm tăng thêm số lượng cửa hàng), 56 cửa hàng phát triển mới.
- Định hướng quy hoạch kho trung chuyển xăng dầu: Triển khai xây dựng Kho trung chuyển xăng dầu Hòa Phú và quy hoạch phát triển mới 02 Kho trung chuyển tại thị xã La Gi và huyện Phú Quý.
Đến năm 2020, định hướng đến 2025 trên địa bàn toàn tỉnh có 309 cửa hàng bán lẻ xăng dầu và 03 kho trung chuyển xăng dầu trên đất liền.
(Chi tiết hiện trạng và quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu tại Phụ lục 3 đính kèm)
d) Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống kho bãi gắn với các cảng, chợ đầu mối, chuyên doanh nông sản, hải sản và hệ thống kho bãi tổng hợp
- Từ nay đến năm 2020, dự kiến quy hoạch phát triển 06 kho bãi gắn với các Cảng, chợ đầu mối nông sản, hải sản hiện hữu (Phan Thiết, Phan Rí Cửa, La Gi, Hàm Thuận Nam, Phú Quý) phục vụ cho hoạt động, vận chuyển hàng hóa.
- Phát triển 06 kho bãi tổng hợp ở các khu vực khu, cụm CN, các thị trấn, thị tứ đông dân cư trên địa bàn các huyện (Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh).
Đến năm 2020, định hướng đến 2025 trên địa bàn tỉnh có 12 kho bãi bốc dỡ hàng hóa (06 kho bãi chuyên doanh và 06 kho bãi tổng hợp).
(Chi tiết hiện trạng và quy hoạch hệ thống kho bãi tại Phụ lục 4 đính kèm)
8. Các công trình, dự án thương mại ưu tiên đầu tư
a) Công trình, dự án đầu tư chợ
- Chợ trung tâm thành phố Phan Thiết;
- Chợ trung tâm các huyện: Bắc Bình, Hàm Tân, Tánh Linh;
- Các chợ: Phú Long (Hàm Thuận Bắc), Đức Tài (Đức Linh);
- Các chợ đầu mối, chuyên doanh hải sản tại các cảng cá: Phan Thiết, La Gi, Phan Rí Cửa (Tuy Phong) và Phú Quý;
- Nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới 21 chợ dân sinh ở các xã thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015.
b) Công trình, dự án đầu tư siêu thị, trung tâm thương mại
- Các siêu thị: Liên Hương, Phan Rí Cửa (Tuy Phong), Chợ Lầu (Bắc Bình), Đức Tài (Đức Linh), Lạc Tánh (Tánh Linh), Phú Long (Hàm Thuận Bắc) và La Gi;
- Các trung tâm thương mại: Bắc Phan Thiết, Mũi Né (Phan Thiết), Tân Phước (La Gi), Tân Nghĩa (Hàm Tân), Lương Sơn (Bắc Bình), Tân Thành (Hàm Thuận Nam) và Triều Dương (Phú Quý).
c) Công trình, dự án kho xăng dầu, kho bãi tổng hợp
- Các kho trung chuyển xăng dầu: Hòa Phú (Tuy Phong), Phú Quý và La Gi;
- Các kho bãi tổng hợp tại các cảng cá: Phan Thiết, La Gi, Phan Rí Cửa (Tuy Phong) và Phú Quý;
(Chi tiết các công trình, dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục 5 đính kèm)
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Nhu cầu vốn đầu tư cần huy động 3.867 tỷ đồng trong cả thời kỳ quy hoạch 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2025, bao gồm:
1. Phân kỳ đầu tư thực hiện quy hoạch
a) Giai đoạn 2011 – 2015: nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại là 1.563 tỷ đồng. Bao gồm:

+ Đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới chợ

: 518 tỷ đồng

+ Đầu tư phát triển siêu thị và trung tâm thương mại

: 685 tỷ đồng

+ Đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới CHXD

: 324 tỷ đồng

+ Đầu tư các kho bãi tập trung

: 36 tỷ đồng

(Danh mục chi tiết các dự án đầu tư theo từng loại hình hạ tầng thương mại giai đoạn 2011-2015 tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 đính kèm)
b) Giai đoạn 2016 – 2020: nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại là 2.064 tỷ đồng. Bao gồm:

+ Đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các chợ

: 209 tỷ đồng

+ Đầu tư phát triển siêu thị và trung tâm thương mại

: 1.530 tỷ đồng

+ Đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới CHXD

: 237 tỷ đồng

+ Đầu tư các kho bãi tập trung

: 88 tỷ đồng

(Danh mục chi tiết các dự án đầu tư theo từng loại hình hạ tầng thương mại giai đoạn 2016 – 2020 tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 đính kèm)
c) Giai đoạn 2021 – 2025: nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại là 240 tỷ đồng. Bao gồm:

+ Đầu tư phát triển siêu thị và trung tâm thương mại

: 240 tỷ đồng

(Danh mục chi tiết các dự án đầu tư hạ tầng thương mại giai đoạn 2021-2025 tại Phụ lục 2 đính kèm)
2. Nguồn vốn đầu tư
a) Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương)
Tổng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 158 tỷ đồng, chiếm 4,1% nhu cầu vốn đầu tư (giai đoạn 2011 – 2015: 98 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 60 tỷ đồng), gồm:
- Vốn từ ngân sách trung ương 67 tỷ đồng (giai đoạn 2011 – 2015: 47 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 20 tỷ đồng) hỗ trợ đầu tư hạ tầng chợ đầu mối, chuyên doanh.
- Vốn ngân sách tỉnh 91 tỷ đồng (giai đoạn 2011 – 2015: 51 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 40 tỷ đồng) hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ hạng 2, hạng 3 ở địa bàn nông thôn, miền núi, hải đảo (trong đó ưu tiên đầu tư chợ các xã nông thôn mới).
(Danh mục chi tiết các dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước tại Phụ lục 6 đính kèm)
b) Nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác trong nước
Tổng vốn đầu tư cần huy động 3.209 tỷ đồng, chiếm 83,0% nhu cầu vốn đầu tư (giai đoạn 2011 – 2015: 1.315 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 1.654 tỷ đồng; giai đoạn 2021 – 2025: 240 tỷ đồng).
c) Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Tổng vốn đầu tư cần huy động 500 tỷ đồng, chiếm 12,9% nhu cầu vốn đầu tư (giai đoạn 2011 – 2015: 150 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020: 350 tỷ đồng).
IV. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Nhu cầu sử dụng đất để đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại thời kỳ 2011 – 2020, định hướng đến 2025 dự kiến 232 ha. Bao gồm:
- Diện tích sử dụng đất hiện hữu: 96,4 ha;
- Diện tích sử dụng đất tăng thêm: 135,6 ha.
Trong đó: Nhu cầu sử dụng đất tăng thêm cho các giai đoạn trong kỳ quy hoạch cụ thể như sau:

* Giai đoạn 2011 – 2015:

57,8 ha.

* Giai đoạn 2016 – 2020:

69,1 ha.

* Giai đoạn 2021 – 2025:

8,7 ha.

(Chi tiết nhu cầu vốn và sử dụng đất tại Phụ lục 7 đính kèm)
V. CÁC CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Chính sách, giải pháp phát triển hoạt động thương mại
a) Hỗ trợ các thành phần kinh tế hoạt động thương mại
- Triển khai đồng bộ quy hoạch gắn với đề xuất xây dựng chính sách thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các loại hình hạ tầng thương mại; từng bước hoàn thiện mạng lưới thương mại ở nông thôn.
- Chỉ đạo, hỗ trợ thương mại nhà nước tập trung phát triển kinh doanh ở một số mặt hàng, dịch vụ thương mại thiết yếu có ảnh hưởng, tác động đến thị trường mà nhà nước cần nắm vai trò chi phối, bình ổn giá.
- Khuyến khích, hỗ trợ thành phần thương mại ngoài nhà nước đẩy mạnh lưu thông hàng hóa; cung ứng vật tư, nguyên nhiên liệu cho sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm địa phương; làm lực lượng chính bán lẻ hàng hóa trên thị trường.
b) Tổ chức các nguồn hàng nội tiêu và kênh lưu thông phân phối hàng hóa
- Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ để các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh các mặt hàng vật tư chiến lược và hàng tiêu dùng thiết yếu như: xăng dầu, xi măng, sắt thép, lương thực, phân bón,… phát triển hệ thống phân phối, bán lẻ.
- Nghiên cứu xây dựng hình các kênh lưu thông, hệ thống phân phối vật tư và hàng tiêu dùng thiết yếu trên địa bàn; có cơ chế giám sát chặt chẽ.
2. Giải pháp về mặt hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện và giữ vững thương hiệu sản phẩm của địa phương
- Khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào các ngành nhóm hàng xuất khẩu lợi thế; hỗ trợ các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao giá trị gia tăng hàng xuất khẩu.
- Chỉ đạo, hỗ trợ doanh nghiệp tăng dần tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp, giảm xuất khẩu ủy thác. Triển khai các hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Hỗ trợ việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm phù hợp khả năng ngân sách địa phương, trước hết là các sản phẩm chế biến từ nguyên liệu nông, lâm, thủy sản.
- Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu; thực hiện việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, thương hiệu sản phẩm, trước hết là các sản phẩm lợi thế xuất khẩu của tỉnh trên thị trường trong nước và nước ngoài.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nói chung và thương hiệu nói riêng.
3. Giải pháp về phát triển thị trường
a) Đối với thị trường nội địa
- Thúc đẩy mở rộng thị trường trong tỉnh thông qua việc tổ chức tốt các kênh phân phối vật tư, hàng tiêu dùng và tiêu thụ sản phẩm lợi thế của địa phương.
- Đẩy mạnh đầu tư xây dựng các hạ tầng thương mại theo lộ trình quy hoạch.
- Thúc đẩy phát triển thương mại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đầu tư xây dựng chợ, tổ chức cung ứng các mặt hàng chính sách, tổ chức đưa hàng tiêu dùng bán lẻ tại các thị trường ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa…
- Tăng cường kiểm tra kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, bảo vệ lợi ích chính đáng của người sản xuất, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
b) Đối với thị trường xuất khẩu
- Giữ vững thị trường truyền thống, nghiên cứu mở rộng thêm các thị trường mới để đẩy mạnh xuất khẩu. Tăng cường xúc tiến thương mại ở thị trường nước ngoài, tham gia các hội chợ, triển lãm khu vực và quốc tế cho từng mặt hàng cụ thể.
- Liên hệ chặt chẽ, thường xuyên với cơ quan đại diện thương mại Việt Nam ở nước ngoài để giới thiệu, chào bán hàng xuất khẩu của tỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó, giải quyết tháo gỡ các rào cản kỹ thuật trong hoạt động xuất khẩu.
4. Giải pháp xây dựng văn minh thương mại
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng các hạ tầng thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị), làm hạt nhân thúc đẩy xây dựng văn minh thương mại.
- Tập trung phát triển, hoàn thiện mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh; sắp xếp, xóa bỏ chợ cóc, chợ tạm không nằm trong quy hoạch, chợ lấn chiếm lòng đường.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, lập lại trật tự các hoạt động kinh doanh trong đô thị; kiên quyết khắc phục tình trạng lấn chiếm lòng, lề đường, vỉa hè làm nơi tụ tập buôn bán không hợp vệ sinh, gây phản cảm, mất mỹ quan đô thị.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người tiêu dùng lựa chọn các hình thức mua sắm văn minh, bảo đảm chất lượng và an toàn sản phẩm. Tăng cường kiểm soát giá cả, khắc phục dần tình trạng ép cấp, ép giá, nói thách, chèo kéo khách.
5. Giải pháp thu hút, bảo đảm nguồn vốn đầu tư
- Công bố rộng rãi các quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn, để các nhà đầu tư yên tâm bỏ vốn đầu tư xây dựng các loại hình hạ tầng thương mại.
- Áp dụng thống nhất các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại đối với tất cả tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế.
- Thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động vốn trong xã hội vào xây dựng và phát triển hạ tầng thương mại.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến, kêu gọi thu hút đầu tư, liên kết, liên doanh đầu tư xây dựng và cùng tham gia quản lý các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại.
- Vận động thu hút các tập đoàn, công ty phân phối nước ngoài vào đầu tư kinh doanh các loại hình bán buôn, bán lẻ quy mô lớn và hiện đại.
6. Giải pháp đảm bảo quỹ đất phát triển hạ tầng thương mại
- Căn cứ nhu cầu sử dụng đất theo yêu cầu quy hoạch, tiến hành đồng bộ việc rà soát xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020 để nghiên cứu bảo đảm bố trí đủ quỹ đất cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại.
- Đối với các dự án hạ tầng thương mại đã xác định được chủ đầu tư, cần triển khai thực hiện việc giao, cho thuê đất, đấu thầu quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tạo thuận lợi cho chủ nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án.
- Đối với các dự án hạ tầng thương mại chưa xác định được chủ đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và chính quyền các địa phương tiến hành công khai các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tăng cường công tác quản lý đất đai, không bố trí các công trình có mục đích khác trên đất đã quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại.
7. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Hỗ trợ tổ chức các lớp học để nâng cao kiến thức và kỹ năng quản lý, các chương trình tư vấn về kinh doanh, phát triển thương hiệu… cho các doanh nghiệp.
- Phối hợp với các cơ sở đào tạo xây dựng chương trình, kế hoạch, giáo trình đào tạo để bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng, các kiến thức mới, kỹ thuật và công nghệ mới về quản lý và nghiệp vụ kinh doanh cho lao động ngành thương mại.
8. Giải pháp về hợp tác quốc tế, khu vực và các địa phương khác
- Đẩy mạnh hoạt động liên kết, hợp tác phát triển thương mại với các địa phương trong nước và nước ngoài, trước hết là với các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ, để thúc đẩy trao đổi hàng hóa, hình thành các hệ thống phân phối hiệu quả.
- Khuyến khích khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tập đoàn phân phối lớn của nước ngoài liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp của tỉnh xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại.
9. Giải pháp về bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy (PCCC)
- Triển khai phổ biến đầy đủ đến các cơ sở kinh doanh thương mại các quy định pháp luật về môi trường, PCCC; thực hiện các phương án bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn PCCC.
- KIểm tra thường xuyên việc tuân thủ, chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường, an toàn PCCC tại cơ sở kinh doanh, các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường, an toàn PCCC khi xây dựng các công trình thương mại.
10. Các giải pháp hỗ trợ
- Triển khai kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thương mại điện tử của tỉnh. Vận động doanh nghiệp triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động của các hạ tầng thương mại, trang thiết bị bán hàng hiện đại, văn minh.
- Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trước hết là hạ tầng giao thông. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, khu dân cư – dịch vụ thương mại, hệ thống cấp nước đô thị và vùng nông thôn, hạ tầng thông tin viễn thông.
11. Hoàn thiện và đổi mới nội dung và phương thức quản lý nhà nước về thị trường và hoạt động thương mại
- Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện phân công, phân cấp quản lý thương mại, bảo đảm công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động thương mại theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Công khai đề án Quy hoạch
Thực hiện ngay sau khi quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt.
2. Lộ trình thực hiện quy hoạch
a) Giai đoạn 2011 – 2015
- Xây dựng và triển khai quy hoạch chi tiết các loại hình hạ tầng thương mại (mạng lưới xăng đầu, chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, khí đốt hóa lỏng, v.v…).
- Hoàn thiện các cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thương mại, hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư phát triển các dự án kinh doanh hiện đại.
- Thúc đẩy hình thành và phát triển các hệ thống phân phối theo dạng ‘chuỗi’. Vận động thành lập hiệp hội các nhà phân phối, doanh nghiệp thương mại của tỉnh. Tập trung xúc tiến thương mại ở các thị trường mới.
- Tiếp tục thực hiện chương trình phát triển các loại hình chợ; hoàn thành kế hoạch đầu tư, nâng cấp các chợ các xã xây dựng nông thôn mới.
b) Giai đoạn 2016 – 2020
- Hoàn thiện mạng lưới thông tin và dự báo của ngành thương mại. Mở rộng việc phát triển các loại hình thương mại ở nông thôn.
- Phát triển đa dạng các loại hình, phương thức kinh doanh: sàn giao dịch hàng hóa, trung tâm đấu giá, nhượng quyền kinh doanh, thương mại điện tử…;
- Xúc tiến thành lập trung tâm logistics hỗ trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu, hỗ trợ hoạt động thương mại bán buôn thông qua cung cấp các dịch vụ kho vận, bảo quản, sơ chế, bao gói, dán nhãn,… và phân phối hàng hóa cho các doanh nghiệp sản xuất, xuất – nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ trong tỉnh, trong nước.
- Thúc đẩy đầu tư hạ tầng thương mại theo hướng hiện đại hóa. Kêu gọi đầu tư tổng kho bán buôn, trung tâm hội chợ - triển lãm ở các đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại – dịch vụ gắn liền các khu công nghiệp, các khu đô thị.
c) Giai đoạn 2021 – 2025
- Tạo điều kiện thu hút các tập đoàn thương mại mạnh, kinh doanh hàng hóa chuyên ngành hoặc tổng hợp, có đủ sức cạnh tranh và điều kiện để đầu tư, phát triển hệ thống phân phối trên địa bàn tỉnh.
3. Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quy hoạch
- Trên cơ sở quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh đến năm 2020, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung quy hoạch phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại trên từng địa bàn.
- Sở Công Thương chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các doanh nghiệp, các nhà phân phối lớn trong nước vào đầu tư phát triển các hệ thống phân phối hiện đại trên địa bàn tỉnh.
- Vận động thành lập hiệp hội các doanh nghiệp thương mại của tỉnh Bình Thuận và hỗ trợ để nâng cao hiệu quả hoạt động của hiệp hội trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược và các chính sách phát triển ngành, thực hiện các chương trình liên kết kinh doanh thương mại.
4. Phối hợp thực hiện
a) Đối với các sở, ngành
- Các Sở: Bưu chính Viễn thông, Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội xác định danh mục mặt hàng; dịch vụ xuất khẩu và cơ chế, kế hoạch xúc tiến xuất khẩu những sản phẩm đó.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công Thương xem xét, bố trí kế hoạch vốn đầu tư các dự án hạ tầng thương mại sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh; tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư hạ tầng thương mại.
- Sở Xây dựng: điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng đảm bảo bố trí không gian và kiến trúc phù hợp các loại hình thương mại theo từng địa bàn.
- Sở Tài chính: phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành liên quan bố trí kinh phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp thương mại của tỉnh.
- Sở Giao thông – Vận tải: nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch giao thông của tỉnh, tạo thuận lợi thúc đẩy phát triển mạng lưới hạ tầng thương mại
- Sở Tài nguyên và Môi trường: xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020 bảo đảm quỹ đất đầu tư hệ thống hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch. Hướng dẫn kiểm tra việc tuân thủ, chấp hành công tác bảo đảm vệ sinh môi trường các dự án hạ tầng thương mại.
- Sở Khoa học và công nghệ: phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan khác để xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại của tỉnh áp dụng các công nghệ kinh doanh và quản lý hiện đại.
- Sở Lao động – Thương binh và xã hội: chỉ đạo các cơ sở dạy nghề phối hợp với các doanh nghiệp thương mại trong tỉnh đào tạo, bồi dưỡng nhân lực đáp ứng yêu cầu sử dụng và phát triển của ngành thương mại.
- Sở Nội vụ: chủ trì phối hợp Sở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, tham mưu ban hành các chính sách ưu đãi để thu hút lao động có trình độ cao phục vụ phát triển ngành thương mại.
- Sở Thông tin và Truyền thông: phối hợp Sở Công Thương hướng dẫn về khai thác thương mại điện tử, xây dựng và vận hành mạng thông tin của ngành thương mại tỉnh.
- Cục Thống kê: nghiên cứu ban hành chế độ báo cáo thống kê về xuất khẩu dịch vụ trên địa bàn; phối hợp với Sở Công Thương để bổ sung và hoàn thiện công tác thống kê đối với ngành thương mại của tỉnh.
- Chi cục Hải quan, Cục Thuế: nghiên cứu thực hiện quy trình thủ tục và hải quan, thuế theo hướng đơn giản hóa, nhanh chóng, chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thương mại; sớm đưa vào thực hiện hải quan điện tử.
- Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh: tăng cường nội dung thông tin thị trường. hàng hóa và xúc tiến thương mại; tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng về lợi ích của việc sử dụng các dịch vụ phân phối hiện đại, về tự bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng.
b) Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố
Phối hợp liên ngành và liên vùng nhằm triển khai các giải pháp, chương trình, kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu và phát triển ngành thương mại của tỉnh.
c) Đối với các Hiệp hội ngành hàng
Phát huy vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước; đóng góp ý kiến xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển xuất khẩu; chủ trì và tham gia một số hoạt động xúc tiến xuất khẩu của tỉnh; là hạt nhân tập hợp các doanh nghiệp, sản phẩm hàng hóa của Bình Thuận trên thị trường quốc tế.
c) Đối với các doanh nghiệp
Chủ động nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh, xuất khẩu, chủ động đào tạo cán bộ, ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng và quảng bá thương hiệu, thực hiện xúc tiến thương mại.