Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 18/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 22/2015/QĐ-UBND hỗ trợ tái định cư Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 18/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 22/2015/QĐ-UBND hỗ trợ tái định cư Kiên Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang:
...
10. Bổ sung Khoản 11 vào Điều 19 như sau:
“11. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, có đầu tư và có thành quả lao động trên đất, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp mà hiện nay diện tích đất này vẫn được xác định giao cho tổ chức quản lý rừng sử dụng thì được xem xét bồi thường, hỗ trợ như sau:
a) Sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày có quyết định giao đất cho tổ chức quản lý rừng sử dụng:
- Trường hợp không có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền được bồi thường theo quy định;
- Trường hợp có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền nhưng thực tế Nhà nước không quản lý mà người dân vẫn tiếp tục sử dụng được hỗ trợ bằng 100% giá trị quyền sử dụng đất theo hiện trạng của loại đất đang sử dụng.
b) Sử dụng đất từ ngày có quyết định giao đất cho tổ chức quản lý rừng sử dụng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004:
- Trường hợp không có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền được hỗ trợ bằng 80% giá trị quyền sử dụng đất theo hiện trạng của loại đất đang sử dụng;
- Trường hợp có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền được hỗ trợ bằng 70% giá trị quyền sử dụng đất theo hiện trạng của loại đất đang sử dụng.
c) Sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 được hỗ trợ bằng 40% giá trị quyền sử dụng đất theo hiện trạng của loại đất đang sử dụng.
d) Đối với trường hợp sử dụng đất quy định tại Điểm b Khoản này và không thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất được xem xét bồi thường theo quy định.
đ) Các trường hợp sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau không được xem xét bồi thường, hỗ trợ.
e) Đối với cây trồng (hoa màu) trên đất được hỗ trợ bằng 100% giá trị tại thời điểm thu hồi đất.
g) Giá đất, giá cây trồng để tính hỗ trợ quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c và Điểm e Khoản này tính theo bảng giá đất, giá cây trồng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Diện tích hỗ trợ là diện tích thực tế của loại đất đang sử dụng bị thu hồi nhưng tối đa không quá 03 ha đối với đất nông nghiệp; không quá 300 m2 đối với đất ở tại nông thôn và không quá 200 m2 đối với đất ở tại đô thị”.

Content:
Bổ sung Khoản 11 vào Điều 19 như sau:
“11. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, có đầu tư và có thành quả lao động trên đất, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp mà hiện nay diện tích đất này vẫn được xác định giao cho tổ chức quản lý rừng sử dụng thì được xem xét bồi thường, hỗ trợ như sau:
a) Sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày có quyết định giao đất cho tổ chức quản lý rừng sử dụng:
- Trường hợp không có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền được bồi thường theo quy định;
- Trường hợp có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền nhưng thực tế Nhà nước không quản lý mà người dân vẫn tiếp tục sử dụng được hỗ trợ bằng 100% giá trị quyền sử dụng đất theo hiện trạng của loại đất đang sử dụng.
b) Sử dụng đất từ ngày có quyết định giao đất cho tổ chức quản lý rừng sử dụng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004:
- Trường hợp không có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền được hỗ trợ bằng 80% giá trị quyền sử dụng đất theo hiện trạng của loại đất đang sử dụng;
- Trường hợp có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền được hỗ trợ bằng 70% giá trị quyền sử dụng đất theo hiện trạng của loại đất đang sử dụng.
c) Sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 được hỗ trợ bằng 40% giá trị quyền sử dụng đất theo hiện trạng của loại đất đang sử dụng.
d) Đối với trường hợp sử dụng đất quy định tại Điểm b Khoản này và không thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất được xem xét bồi thường theo quy định.
đ) Các trường hợp sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau không được xem xét bồi thường, hỗ trợ.
e) Đối với cây trồng (hoa màu) trên đất được hỗ trợ bằng 100% giá trị tại thời điểm thu hồi đất.
g) Giá đất, giá cây trồng để tính hỗ trợ quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c và Điểm e Khoản này tính theo bảng giá đất, giá cây trồng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Diện tích hỗ trợ là diện tích thực tế của loại đất đang sử dụng bị thu hồi nhưng tối đa không quá 03 ha đối với đất nông nghiệp; không quá 300 m2 đối với đất ở tại nông thôn và không quá 200 m2 đối với đất ở tại đô thị”.