Document: Khoản 13 Điều 2 Quyết định 1048/QĐ-UBND 2018 Đổi mới phát triển tổ chức kinh tế hợp tác nông nghiệp Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2018", "sign_number": "1048/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2018", "sign_number": "1048/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2018", "sign_number": "1048/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2018", "sign_number": "1048/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2018", "sign_number": "1048/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 13 Điều 2 Quyết định 1048/QĐ-UBND 2018 Đổi mới phát triển tổ chức kinh tế hợp tác nông nghiệp Bình Định

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
13. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Giao trách nhiệm phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng Kinh tế) xây dựng kế hoạch, tiến độ thực hiện và tổ chức hướng dẫn các tổ chức kinh tế hợp tác trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra tình hình, kết quả tổ chức triển khai thực hiện Đề án báo cáo kịp thời UBND huyện, thị, thành phố chỉ đạo.
b) Chỉ đạo xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch, khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác tại địa phương gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới. Hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thể về đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn; xúc tiến thương mại; ứng dụng khoa học - công nghệ; thành lập mới, hợp nhất hợp tác xã, tổ hợp tác; giải thể các hợp tác xã ngừng hoạt động nhiều năm theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.
c) Xây dựng ít nhất 01 mô hình HTX điển hình tiên tiến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, tổng hợp có hiệu quả và có liên kết với doanh nghiệp để tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị trên địa bàn huyện.
d) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn có hợp tác xã nông nghiệp tập trung hướng dẫn, hỗ trợ các hợp tác xã đẩy mạnh công tác thu hồi nợ tạo điều kiện hợp tác xã thu hồi vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh.
đ) Đưa các chỉ tiêu phát triển kinh tế hợp tác vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm cho từng xã, phường, thị trấn nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương đối với kinh tế hợp tác.
e) Chỉ đạo giải quyết các hợp tác xã ngừng hoạt động hoặc hoạt động kém hiệu quả, giải thể hoặc chuyển sang hình thức tổ chức hoạt động khác theo quy định.
f) Rà soát quy hoạch, dành quỹ đất cho các hợp tác xã để xây dựng trụ sở, mặt bằng sản xuất kinh doanh; trên cơ sở các chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế hợp tác và yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn; chủ động bổ sung các chính sách, quy định của địa phương nhằm khuyến khích thành lập và phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác.
g) Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tổ chức phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về chủ trương, chính sách, pháp luật đối với phát triển kinh tế hợp tác.
h) Lồng ghép các nguồn vốn để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án trên địa bàn; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

Content:
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Giao trách nhiệm phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng Kinh tế) xây dựng kế hoạch, tiến độ thực hiện và tổ chức hướng dẫn các tổ chức kinh tế hợp tác trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra tình hình, kết quả tổ chức triển khai thực hiện Đề án báo cáo kịp thời UBND huyện, thị, thành phố chỉ đạo.
b) Chỉ đạo xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch, khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác tại địa phương gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới. Hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thể về đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn; xúc tiến thương mại; ứng dụng khoa học - công nghệ; thành lập mới, hợp nhất hợp tác xã, tổ hợp tác; giải thể các hợp tác xã ngừng hoạt động nhiều năm theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.
c) Xây dựng ít nhất 01 mô hình HTX điển hình tiên tiến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, tổng hợp có hiệu quả và có liên kết với doanh nghiệp để tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị trên địa bàn huyện.
d) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn có hợp tác xã nông nghiệp tập trung hướng dẫn, hỗ trợ các hợp tác xã đẩy mạnh công tác thu hồi nợ tạo điều kiện hợp tác xã thu hồi vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh.
đ) Đưa các chỉ tiêu phát triển kinh tế hợp tác vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm cho từng xã, phường, thị trấn nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương đối với kinh tế hợp tác.
e) Chỉ đạo giải quyết các hợp tác xã ngừng hoạt động hoặc hoạt động kém hiệu quả, giải thể hoặc chuyển sang hình thức tổ chức hoạt động khác theo quy định.
f) Rà soát quy hoạch, dành quỹ đất cho các hợp tác xã để xây dựng trụ sở, mặt bằng sản xuất kinh doanh; trên cơ sở các chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế hợp tác và yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn; chủ động bổ sung các chính sách, quy định của địa phương nhằm khuyến khích thành lập và phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác.
g) Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tổ chức phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về chủ trương, chính sách, pháp luật đối với phát triển kinh tế hợp tác.
h) Lồng ghép các nguồn vốn để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án trên địa bàn; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.