Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4083/QĐ-BGTVT 2015 Đề án Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động bến xe khách

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "4083/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "4083/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "4083/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "4083/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/11/2015", "sign_number": "4083/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4083/QĐ-BGTVT 2015 Đề án Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động bến xe khách

Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động bến xe khách với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Các Vụ trực thuộc Bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam và các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp triển khai xây dựng phần mềm quản lý hoạt động bến xe khách đáp ứng mục tiêu và đảm bảo yêu cầu quản lý.
5.2. Vụ Vận tải chủ trì kiểm tra, theo dõi và đôn đốc quá trình thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Đề án và đề xuất với Lãnh đạo Bộ giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc và phát sinh trong quá trình thực hiện Đề án.
5.3. Tổng cục Đường bộ Việt Nam:
a) Tổ chức thực hiện Đề án, có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện, chủ động thẩm định, công bố đưa vào áp dụng; tổng hợp, đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án và chủ động nghiên cứu, đề xuất các nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong quá trình triển khai thực hiện để đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý; định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Giao thông vận tải (qua Vụ Vận tải).
b) Phối hợp với Công ty cổ phần vận tải và Quản lý bến xe Đà Nẵng thực hiện xây dựng phần mềm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về bến xe sử dụng tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoàn thành trước ngày 30 tháng 12 năm 2016 và phần mềm quản lý bến xe để sử dụng tại các bến xe khách theo đúng lộ trình tại điểm e khoản 1.2 mục 1 Điều 1.
c) Xây dựng cấu trúc và giao thức truyền dữ liệu thống nhất để các bến xe khách thực hiện truyền dữ liệu về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
d) Xây dựng các loại biểu mẫu dùng cho công tác thống kê, báo cáo về hoạt động của bến xe khách trên phần mềm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
đ) Chủ trì, phối hợp với Công ty cổ phần vận tải và Quản lý bến xe Đà Nẵng thông báo và hướng dẫn các bến xe có nhu cầu sử dụng phần mềm quản lý bến xe liên hệ và ký hợp đồng thỏa thuận cung cấp, cài đặt, tập huấn sử dụng với Công ty Cổ phần vận tải và Quản lý bến xe Đà Nẵng. Giám sát việc triển khai, chuyển giao phần mềm cho các bến xe có nhu cầu đầu tư phần mềm theo hợp đồng đã ký kết.
e) Bố trí nguồn kinh phí để quản lý, duy trì hoạt động của phần mềm tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam đảm bảo phần mềm được ứng dụng và khai thác hiệu quả phục vụ công tác quản lý nhà nước về hoạt động vận tải đường bộ.
5.4. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Phối hợp với các đơn vị có liên quan và Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án.
b) Thực hiện việc cập nhật dữ liệu về bến xe trên địa bàn vào hệ thống cơ sở dữ liệu của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
c) Đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc áp dụng phần mềm quản lý bến xe của các bến xe khách trên địa bàn địa phương theo đúng lộ trình quy định,
đ) Khai thác, sử dụng dữ liệu trên hệ thống thông tin của Tổng cục Đường bộ Việt Nam để phục vụ công tác quản lý nhà nước về bến xe khách tại địa phương.
5.5. Công ty Cổ phần vận tải và Quản lý bến xe Đà Nẵng.
a) Phối hợp với các đơn vị có liên quan và Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án.
b) Xây dựng và chuyển giao miễn phí toàn bộ phần mềm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về bến xe (bao gồm mã nguồn) cho Tổng cục Đường Bộ Việt Nam và bảo hành, duy trì phần mềm miễn phí năm đầu tiên.
c) Xây dựng phần mềm quản lý bến xe khách theo yêu cầu của Tổng cục Đường bộ Việt Nam để cung cấp trên cơ sở thỏa thuận với các bến xe khách có nhu cầu sử dụng.
d) Cung cấp đầy đủ các thông tin về thông số, yêu cầu kỹ thuật để đáp ứng kết nối, truyền dữ liệu hoặc thỏa thuận, ký kết hợp đồng thực hiện việc chỉnh sửa, kết nối các phần mềm hiện đang sử dụng tại các bến xe nếu bến xe có nhu cầu.
5.6. Đơn vị kinh doanh bến xe khách.
a) Đầu tư trang thiết bị phần cứng, phần mềm quản lý bến xe, trang thiết bị khác và đường truyền internet để phục vụ công các quản lý bến xe khách theo quy định.
b) Đảm bảo ứng dụng phần mềm quản lý hoạt động của bến xe phù hợp, thống nhất và kết nối về Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
c) Cập nhật dữ liệu của toàn bộ các đơn vị vận tải, các phương tiện, các tuyến vận tải khách cố định đang hoạt động tại bến và các thông tin về hoạt động của các phương tiện tại bến xe theo yêu cầu của Tổng cục Đường bộ Việt Nam vào phần mềm quản lý bến xe khách của đơn vị.
d) Thực hiện truyền dữ liệu về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam 24/24 giờ theo đúng cấu trúc và giao thức truyền dữ liệu thống nhất theo quy định.

Content:
Tổ chức thực hiện
5.1. Các Vụ trực thuộc Bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam và các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp triển khai xây dựng phần mềm quản lý hoạt động bến xe khách đáp ứng mục tiêu và đảm bảo yêu cầu quản lý.
5.2. Vụ Vận tải chủ trì kiểm tra, theo dõi và đôn đốc quá trình thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Đề án và đề xuất với Lãnh đạo Bộ giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc và phát sinh trong quá trình thực hiện Đề án.
5.3. Tổng cục Đường bộ Việt Nam:
a) Tổ chức thực hiện Đề án, có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện, chủ động thẩm định, công bố đưa vào áp dụng; tổng hợp, đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án và chủ động nghiên cứu, đề xuất các nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong quá trình triển khai thực hiện để đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý; định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Giao thông vận tải (qua Vụ Vận tải).
b) Phối hợp với Công ty cổ phần vận tải và Quản lý bến xe Đà Nẵng thực hiện xây dựng phần mềm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về bến xe sử dụng tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoàn thành trước ngày 30 tháng 12 năm 2016 và phần mềm quản lý bến xe để sử dụng tại các bến xe khách theo đúng lộ trình tại điểm e khoản 1.2 mục 1 Điều 1.
c) Xây dựng cấu trúc và giao thức truyền dữ liệu thống nhất để các bến xe khách thực hiện truyền dữ liệu về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
d) Xây dựng các loại biểu mẫu dùng cho công tác thống kê, báo cáo về hoạt động của bến xe khách trên phần mềm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
đ) Chủ trì, phối hợp với Công ty cổ phần vận tải và Quản lý bến xe Đà Nẵng thông báo và hướng dẫn các bến xe có nhu cầu sử dụng phần mềm quản lý bến xe liên hệ và ký hợp đồng thỏa thuận cung cấp, cài đặt, tập huấn sử dụng với Công ty Cổ phần vận tải và Quản lý bến xe Đà Nẵng. Giám sát việc triển khai, chuyển giao phần mềm cho các bến xe có nhu cầu đầu tư phần mềm theo hợp đồng đã ký kết.
e) Bố trí nguồn kinh phí để quản lý, duy trì hoạt động của phần mềm tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam đảm bảo phần mềm được ứng dụng và khai thác hiệu quả phục vụ công tác quản lý nhà nước về hoạt động vận tải đường bộ.
5.4. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Phối hợp với các đơn vị có liên quan và Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án.
b) Thực hiện việc cập nhật dữ liệu về bến xe trên địa bàn vào hệ thống cơ sở dữ liệu của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
c) Đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc áp dụng phần mềm quản lý bến xe của các bến xe khách trên địa bàn địa phương theo đúng lộ trình quy định,
đ) Khai thác, sử dụng dữ liệu trên hệ thống thông tin của Tổng cục Đường bộ Việt Nam để phục vụ công tác quản lý nhà nước về bến xe khách tại địa phương.
5.Công ty Cổ phần vận tải và Quản lý bến xe Đà Nẵng.
a) Phối hợp với các đơn vị có liên quan và Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án.
b) Xây dựng và chuyển giao miễn phí toàn bộ phần mềm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về bến xe (bao gồm mã nguồn) cho Tổng cục Đường Bộ Việt Nam và bảo hành, duy trì phần mềm miễn phí năm đầu tiên.
c) Xây dựng phần mềm quản lý bến xe khách theo yêu cầu của Tổng cục Đường bộ Việt Nam để cung cấp trên cơ sở thỏa thuận với các bến xe khách có nhu cầu sử dụng.
d) Cung cấp đầy đủ các thông tin về thông số, yêu cầu kỹ thuật để đáp ứng kết nối, truyền dữ liệu hoặc thỏa thuận, ký kết hợp đồng thực hiện việc chỉnh sửa, kết nối các phần mềm hiện đang sử dụng tại các bến xe nếu bến xe có nhu cầu.
5.6. Đơn vị kinh doanh bến xe khách.
a) Đầu tư trang thiết bị phần cứng, phần mềm quản lý bến xe, trang thiết bị khác và đường truyền internet để phục vụ công các quản lý bến xe khách theo quy định.
b) Đảm bảo ứng dụng phần mềm quản lý hoạt động của bến xe phù hợp, thống nhất và kết nối về Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
c) Cập nhật dữ liệu của toàn bộ các đơn vị vận tải, các phương tiện, các tuyến vận tải khách cố định đang hoạt động tại bến và các thông tin về hoạt động của các phương tiện tại bến xe theo yêu cầu của Tổng cục Đường bộ Việt Nam vào phần mềm quản lý bến xe khách của đơn vị.
d) Thực hiện truyền dữ liệu về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam 24/24 giờ theo đúng cấu trúc và giao thức truyền dữ liệu thống nhất theo quy định.