Document: Khoản 4 Điều 7 Thông tư 74/2016/TT-BTC quản lý sử dụng tiền thu từ phí cho vay lại phần trích phí bảo lãnh 2016 2020 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/05/2016", "sign_number": "74/2016/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/05/2016", "sign_number": "74/2016/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/05/2016", "sign_number": "74/2016/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/05/2016", "sign_number": "74/2016/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/05/2016", "sign_number": "74/2016/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 7 Thông tư 74/2016/TT-BTC quản lý sử dụng tiền thu từ phí cho vay lại phần trích phí bảo lãnh 2016 2020 mới nhất

Điều 7. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán
...
4. Điều hành thực hiện dự toán thu, chi:
a) Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại căn cứ vào các Hợp đồng cho vay lại và cam kết bảo lãnh, tổ chức việc thu phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh theo quy định, nộp vào Quỹ tích lũy trả nợ;
b) Định kỳ hàng tháng, trên cơ sở số phí cho vay lại, phần trích phí bảo lãnh thực tế thu được, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại xác định số Bộ Tài chính được trích theo quy định tại Điều 3 Thông tư này, trong đó xác định số 40% để lại Quỹ tích lũy trả nợ và số 60% được sử dụng theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 05/2016/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 và hướng dẫn tại Thông tư này;
c) Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại được mở tài Khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận và sử dụng số 60% phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được để lại Bộ Tài chính nêu trên. Kho bạc nhà nước thực hiện theo dõi và kiểm soát chi cho các hoạt động của Cục từ tài Khoản này theo đúng quy định hiện hành;
d) Điều chỉnh dự toán thu, chi phát sinh trong năm:
Trong năm trường hợp số thu không đạt dự kiến, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại chủ động Điều chỉnh nhiệm vụ chi cho phù hợp.
Đối với những nhiệm vụ cấp bách, đột xuất phát sinh trong năm, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại chủ động sử dụng dự toán được giao (bao gồm dự toán được ngân sách nhà nước giao và dự toán từ nguồn phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được để lại) để thực hiện. Trường hợp nhiệm vụ phát sinh lớn, không thể bố trí trong dự toán được giao để thực hiện, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại báo cáo Bộ Tài chính (quản lý ngành) để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
đ) Sau khi kết thúc năm ngân sách, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại có trách nhiệm đối chiếu số liệu về phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh với các cơ quan cho vay lại và các chủ dự án để xác định số phí Bộ Tài chính được trích và số được sử dụng theo quy định;
e) Số kinh phí còn lại sau khi đã sử dụng cho các nội dung chi quy định tại Thông tư này được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.

Content:
Điều hành thực hiện dự toán thu, chi:
a) Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại căn cứ vào các Hợp đồng cho vay lại và cam kết bảo lãnh, tổ chức việc thu phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh theo quy định, nộp vào Quỹ tích lũy trả nợ;
b) Định kỳ hàng tháng, trên cơ sở số phí cho vay lại, phần trích phí bảo lãnh thực tế thu được, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại xác định số Bộ Tài chính được trích theo quy định tại Điều 3 Thông tư này, trong đó xác định số 40% để lại Quỹ tích lũy trả nợ và số 60% được sử dụng theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 05/2016/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 và hướng dẫn tại Thông tư này;
c) Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại được mở tài Khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận và sử dụng số 60% phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được để lại Bộ Tài chính nêu trên. Kho bạc nhà nước thực hiện theo dõi và kiểm soát chi cho các hoạt động của Cục từ tài Khoản này theo đúng quy định hiện hành;
d) Điều chỉnh dự toán thu, chi phát sinh trong năm:
Trong năm trường hợp số thu không đạt dự kiến, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại chủ động Điều chỉnh nhiệm vụ chi cho phù hợp.
Đối với những nhiệm vụ cấp bách, đột xuất phát sinh trong năm, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại chủ động sử dụng dự toán được giao (bao gồm dự toán được ngân sách nhà nước giao và dự toán từ nguồn phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh được để lại) để thực hiện. Trường hợp nhiệm vụ phát sinh lớn, không thể bố trí trong dự toán được giao để thực hiện, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại báo cáo Bộ Tài chính (quản lý ngành) để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
đ) Sau khi kết thúc năm ngân sách, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại có trách nhiệm đối chiếu số liệu về phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh với các cơ quan cho vay lại và các chủ dự án để xác định số phí Bộ Tài chính được trích và số được sử dụng theo quy định;
e) Số kinh phí còn lại sau khi đã sử dụng cho các nội dung chi quy định tại Thông tư này được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.