Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 693/QĐ-UBND  thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công thương Bình Thuận 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/03/2017", "sign_number": "693/QĐ-UBND", "signer": "Lương Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/03/2017", "sign_number": "693/QĐ-UBND", "signer": "Lương Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/03/2017", "sign_number": "693/QĐ-UBND", "signer": "Lương Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/03/2017", "sign_number": "693/QĐ-UBND", "signer": "Lương Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/03/2017", "sign_number": "693/QĐ-UBND", "signer": "Lương Văn Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 693/QĐ-UBND  thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công thương Bình Thuận 2017

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng:
- Tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước, rà soát, sửa đổi bổ sung hoặc tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi bổ sung các cơ chế chính sách, tạo khung pháp lý minh bạch, thông thoáng, cải cách thủ tục hành chính theo hướng tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin có chất lượng, tháo gỡ khó khăn, rào cản cho phát triển của doanh nghiệp, tạo động lực khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển ngành.
- Tạo điều kiện thu hút mạnh các thành phần kinh tế, ưu tiên các dự án có công nghệ cao, quy mô lớn, khai thác những tiềm năng lợi thế của tỉnh, làm ra những sản phẩm mới có tính cạnh tranh cao, đầu tư vào những vùng có điều kiện khó khăn. Phát triển đa dạng các loại hình và phương thức kinh doanh, bảo đảm hoạt động thương mại phát triển lành mạnh, văn minh và bền vững.
- Cơ cấu công nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp năng lượng, tiếp tục nâng cao tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến, nhất là chế biến sâu khoáng sản và chế biến nông, lâm, thủy sản. Trong đó, tập trung phát triển mạnh các nhóm ngành sản phẩm: năng lượng; chế biến nông, lâm, thủy sản; chế biến sâu sa khoáng; đóng sửa tàu, thuyền đánh bắt hải sản; sản xuất nước khoáng, nước giải khát, may, giày dép; các ngành công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất trong tỉnh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Tăng cường hợp tác, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu, chú trọng xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm lợi thế, hàng hóa chủ lực của tỉnh đến các thị trường trong nước và quốc tế. Thực hiện đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, có hàm lượng giá trị gia tăng và kỹ thuật cao. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại, nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, ngăn chặn các hành vi đầu cơ găm hàng, tăng giá bất hợp lý tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
- Chú trọng công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực, tập trung nâng cao năng lực hoạch định chính sách, tổ chức quản lý ngành; quan tâm đẩy mạnh hoạt động đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành.
II. NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU THEO TỪNG LĨNH VỰC:
1. Lĩnh vực công nghiệp:
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, tăng năng suất nội bộ ngành, tăng hàm lượng công nghệ và tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm, nhất là chế biến nông, lâm, thủy sản; phát triển công nghiệp chế biến gắn với xây dựng và phát triển bền vững vùng nguyên liệu tập trung, chuyên canh, quy mô lớn; xúc tiến, thu hút các dự án đầu tư có hàm lượng khoa học - công nghệ cao chế biến các sản phẩm lợi thế của tỉnh. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến sâu quặng sa khoáng titan; đồng thời tập trung phát triển mạnh công nghiệp chế biến thực phẩm; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và nhóm ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đến năm 2020 cơ bản hoàn thành hạ tầng thiết yếu các Khu công nghiệp Phan Thiết II, Hàm Kiệm I, II, Sông Bình, Tuy Phong, hoàn thành các thủ tục đầu tư Khu công nghiệp Sơn Mỹ I, Sơn Mỹ II, Tân Đức và mỗi huyện có 01 cụm công nghiệp được đầu tư hoàn chỉnh.
- Tập trung phát triển ngành công nghiệp năng lượng; tạo điều kiện và tích cực đôn đốc triển khai các dự án điện (nhiệt điện than, nhiệt điện khí, điện gió, điện mặt trời, thủy điện) để Bình Thuận sớm trở thành trung tâm năng lượng mang tầm quốc gia; chuẩn bị các điều kiện để từng bước hình thành trung tâm năng lượng, chế biến sa khoáng titan gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan.
a) Ngành công nghiệp năng lượng:
Xem phát triển ngành công nghiệp năng lượng là động lực cho sự phát triển bền vững và tạo bước đột phá trong việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp, góp phần đáng kể trong việc nâng tỷ trọng ngành công nghiệp trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
Đến năm 2030, phấn đấu tỷ trọng công suất và điện năng phát đạt từ 10% trở lên so tổng công suất và điện năng phát của cả hệ thống; trong đó, tỷ trọng điện gió ít nhất 30% về công suất và điện năng điện gió của cả nước; điện mặt trời được đưa vào phát điện và tăng nhanh từ năm 2025 trở đi. Lượng LNG trung chuyển qua kho Sơn Mỹ dự kiến đạt từ 9 - 10 triệu tấn vào năm 2030 và chiếm 60 - 70% lượng LNG nhập khẩu của toàn quốc, cung cấp khí cho toàn bộ nhu cầu khí của Khu công nghiệp Sơn Mỹ và một phần lớn nhu cầu khí của vùng Đông Nam Bộ. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp năng lượng bình quân hàng năm 15%.
Tập trung đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện tốt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến 2030. Tập trung thu hút, đôn đốc đầu tư xây dựng các nhà máy nhiệt điện, điện gió, điện mặt trời, thủy điện; các công trình đường dây và trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV, 22kV, 0,4kV, chú trọng nâng cao chất lượng cung cấp điện để phục vụ sản xuất, kinh doanh dịch vụ và tiêu dùng dân cư, phát triển kinh tế - xã hội.

Content:
Ngành công nghiệp năng lượng:
Xem phát triển ngành công nghiệp năng lượng là động lực cho sự phát triển bền vững và tạo bước đột phá trong việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp, góp phần đáng kể trong việc nâng tỷ trọng ngành công nghiệp trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
Đến năm 2030, phấn đấu tỷ trọng công suất và điện năng phát đạt từ 10% trở lên so tổng công suất và điện năng phát của cả hệ thống; trong đó, tỷ trọng điện gió ít nhất 30% về công suất và điện năng điện gió của cả nước; điện mặt trời được đưa vào phát điện và tăng nhanh từ năm 2025 trở đi. Lượng LNG trung chuyển qua kho Sơn Mỹ dự kiến đạt từ 9 - 10 triệu tấn vào năm 2030 và chiếm 60 - 70% lượng LNG nhập khẩu của toàn quốc, cung cấp khí cho toàn bộ nhu cầu khí của Khu công nghiệp Sơn Mỹ và một phần lớn nhu cầu khí của vùng Đông Nam Bộ. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp năng lượng bình quân hàng năm 15%.
Tập trung đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện tốt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến 2030. Tập trung thu hút, đôn đốc đầu tư xây dựng các nhà máy nhiệt điện, điện gió, điện mặt trời, thủy điện; các công trình đường dây và trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV, 22kV, 0,4kV, chú trọng nâng cao chất lượng cung cấp điện để phục vụ sản xuất, kinh doanh dịch vụ và tiêu dùng dân cư, phát triển kinh tế - xã hội.