Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 182/QĐ-UBND chương trình khuyến công Đồng Nai năm 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/01/2013", "sign_number": "182/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/01/2013", "sign_number": "182/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/01/2013", "sign_number": "182/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/01/2013", "sign_number": "182/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/01/2013", "sign_number": "182/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 182/QĐ-UBND chương trình khuyến công Đồng Nai năm 2013

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2012-2015 với các nội dung như sau:
...
4. Giải pháp
a. Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp nông thôn; xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến công địa phương
- Tiếp tục nghiên cứu đánh giá thực tiễn phát triển công nghiệp nông thôn và các chính sách khuyến công trên địa bàn, trên cơ sở đó nghiên cứu đề xuất bổ sung, hoàn thiện các cơ chế chính sách hỗ trợ cho công nghiệp nông thôn phát triển, tăng hiệu quả quản lý và thực hiện nhiệm vụ khuyến công.
- Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công theo tình hình thực tế của địa phương; Quy trình thủ tục thẩm định các đề án, dự án sử dụng nguồn kinh phí khuyến công; Điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến công phù hợp với tình hình thực tế.
b. Về nguồn kinh phí
- Kinh phí thực hiện các nội dung chương trình khuyến công giai đoạn 2012 - 2015 bao gồm nguồn kinh phí sự nghiệp khuyến công của tỉnh và nguồn kinh phí khuyến công quốc gia.
- Kinh phí khuyến công địa phương đảm bảo thực hiện các nội dung đề án phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống đã được phê duyệt, các đề án khuyến công địa phương; các nội dung chương trình lớn của tỉnh theo phạm vi nhiệm vụ được phân công; chi hoạt động thường xuyên và trang bị cơ sở vật chất cho hệ thống khuyến công của tỉnh (Trung tâm Khuyến công và các chi nhánh). Kinh phí khuyến công quốc gia đảm bảo thực hiện các đề án khuyến công quốc gia được Bộ Công Thương phê duyệt và giao kế hoạch kinh phí hàng năm.
- Bên cạnh nguồn kinh phí khuyến công do UBND tỉnh cân đối hàng năm và kinh phí khuyến công quốc gia giao theo đề án được phê duyệt, tăng cường huy động nguồn vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân thụ hưởng chính sách khuyến công và các nguồn kinh phí khác để thực hiện, bao gồm tài trợ từ các dự án của các tổ chức phi chính phủ.
- Nguồn kinh phí khác bao gồm: Nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm do UBND tỉnh giao và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh (hỗ trợ vay lãi suất ưu đãi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, hỗ trợ xây dựng Website, hỗ trợ đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp, đăng ký thương hiệu); nguồn kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh Đồng Nai; Nguồn Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai (hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi để các cơ sở thực hiện các dự án đầu tư các hạng mục, công trình bảo vệ môi trường).
c. Về phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến công từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã về kiến thức pháp luật, kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện đề án khuyến công.
- Xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài trong lĩnh vực công nghiệp nông thôn, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu đề xuất thống nhất về chương trình đào tạo nghề công nghiệp nông thôn.
- Hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn về đào tạo nghề cho người lao động, bao gồm đào tạo mới, nâng cao tay nghề do Trung tâm Khuyến công thực hiện hoặc cơ sở công nghiệp thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn thực hiện. Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn, sư phạm cho nghệ nhân thợ giỏi có khả năng giảng dạy các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống.
- Đẩy mạnh hỗ trợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp, tăng cường khả năng kinh doanh cho các doanh nghiệp đang hoạt động, doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp tiềm năng.
d. Về khoa học công nghệ
- Tăng cường công tác hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị phù hợp, kết hợp giữa công nghệ truyền thống và công nghệ tiên tiến, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đầu tư vào sản xuất để tạo sản phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật và hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị mới trong sản xuất công nghiệp nông thôn.
- Tăng cường công tác hỗ trợ chuyển giao công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, các cụm, điểm công nghiệp và làng nghề.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp triển khai ứng dụng công nghệ, trình diễn kỹ thuật đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên cơ sở liên kết với các Trường, các Viện nghiên cứu; chú trọng công nghệ chế biến, công nghệ bảo quản sau thu hoạch.
- Bố trí nguồn kinh phí khuyến công để thực hiện điều tra hiện trạng công nghiệp và tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu công nghiệp nông thôn, giúp các cơ sở tra cứu các thông tin cơ sở công nghiệp nông thôn và tự đánh giá so sánh trong mối tương quan giữa các cơ sở cùng ngành nghề, tạo động lực đổi mới công nghệ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn. Ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất công nghiệp nông thôn.
đ. Về mặt bằng sản xuất
- Tiếp tục công tác phối hợp với các địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện các cụm, điểm cơ sở ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống theo đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt trên cơ sở giải ngân nhanh nguồn vốn đầu tư hạ tầng và các vấn đề liên quan đến thủ tục đất đai, giải phóng mặt bằng theo từng đề án, sớm tạo cơ hội đầu tư cho các cơ sở, doanh nghiệp phát triển sản xuất. Thực hiện hỗ trợ chi phí thuê tư vấn lập quy hoạch chi tiết các cụm cơ sở ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ hơn nữa với các địa phương trong việc giới thiệu và kêu gọi các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề; kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm, điểm công nghiệp sản xuất tập trung của địa phương. Thu hút các cơ sở sản xuất sử dụng nhiều lao động như: may mặc, giày da, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp chế biến, ... đầu tư vào các địa phương còn chậm phát triển công nghiệp, vùng miền núi.
- Tiếp tục xây dựng các đề án phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống xác định mục tiêu hình thành cụm cơ sở ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống tại các huyện khó khăn, công nghiệp chậm phát triển như Thống Nhất, Tân Phú, Định Quán, Cẩm Mỹ và Xuân Lộc.
e. Về môi trường
- Tuyên truyền cho các cơ sở công nghiệp nông thôn về các quy định của Nhà nước về môi trường. Tư vấn, hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn áp dụng sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Tư vấn, hỗ trợ xây dựng mô hình xử lý nước thải, chất thải tập trung trong các cụm công nghiệp, cụm làng nghề. Chấn chỉnh công tác thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại tại các cụm công nghiệp; các giải pháp nhằm tăng cường hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định của Quy chế quản lý cụm công nghiệp được ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tiếp tục xây dựng các đề án di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nằm xen kẽ trong khu dân cư vào các cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải, chất thải tập trung.
g. Về tổ chức thực hiện
- Kiện toàn bộ máy hoạt động khuyến công và khuyến khích các tổ chức kinh tế - chính trị - xã hội, các Viện, Trường và các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện tham gia hoạt động khuyến công. Tăng cường hướng dẫn, quản lý, giám sát việc thực hiện các đề án khuyến công địa phương và Quốc gia.
- Tăng cường phối hợp giữa Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công với các cơ quan chức năng, phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn và các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện các đề án khuyến công quốc gia và địa phương. Bên cạnh việc tổ chức triển khai thực hiện cần thường xuyên kiểm tra đánh giá tình hình và có báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện các dự án đã triển khai.
- Tiếp tục lồng ghép chương trình công tác khuyến công vào các chương trình chung của tỉnh nhằm phát triển công nghiệp nông thôn và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống.
- Củng cố tổ chức hoạt động của Trung tâm Khuyến công hệ thống khuyến công ở các địa phương nhằm tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ, kịp thời trong công tác hỗ trợ khuyến công. Đẩy mạnh phát triển mạng lưới dịch vụ khuyến công mang tính xã hội hóa cao, góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh tế xã hội địa phương.
- Ký kết chương trình phối hợp giữa Sở Công Thương và các đơn vị như: Liên minh HTX, Đoàn Thanh niên, Hội nông dân, Mặt trận Tổ quốc… trong tuyên truyền công tác khuyến công và hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn.
h. Tăng cường hoạt động tuyên truyền
- Nâng cấp Trang thông tin điện tử (Website) Trung tâm Khuyến công phục vụ quảng bá công nghiệp nông thôn, phổ biến chủ trương chính sách, tạo môi trường thông tin liên hệ giữa các thành phần kinh tế nhằm cung ứng, trao đổi, phát triển sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Chú trọng các nội dung tư vấn, thông tin thị trường, thông tin khoa học công nghệ và thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tiếp tục xây dựng và phát hình các chuyên đề khuyến công phát sóng trên Đài Phát thanh Truyền hình Đồng Nai; phát hành bản tin khuyến công hàng quý và các tài liệu liên quan phục vụ cho việc tuyên truyền các chủ trương, chính sách hỗ trợ cho cơ sở, doanh nghiệp công nghiệp nông thôn.
- Phối hợp với các cơ quan, ban ngành tổ chức các hội nghị, hội thảo tuyên truyền về chính sách khuyến công đến các địa phương, cơ sở công nghiệp nông thôn, lồng ghép các nội dung tuyên truyền khuyến công vào chương trình đào tạo tập huấn về quản lý doanh nghiệp, các lớp chuyên đề.
i. Tăng cường hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước
- Tiếp tục triển khai mạnh mẽ cải cách thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khuyến công nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, đơn giản bớt thủ tục đăng ký, thanh quyết toán các đề án khuyến công. Tăng cường công tác quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp khuyến công hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục tiêu, tiết kiệm, hiệu quả.
- Nâng cấp cơ sở vật chất của Trung tâm Khuyến công, thường xuyên tổ chức đào tạo cán bộ khuyến công từ cấp tỉnh đến cấp huyện và cấp xã để cập nhật, bổ sung các kiến thức mới, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động khuyến công, kịp thời nắm bắt nhu cầu và triển khai hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành, đơn vị có liên quan, giữa tỉnh và huyện để công tác quản lý nhà nước về công nghiệp nông thôn ngày càng được tăng cường và nâng cao hiệu lực trong việc phát triển công nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh nói chung.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp với chính quyền địa phương và các chủ đầu tư trong việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và triển khai hoạt động khuyến công tại khu tái định cư cho người bị thu hồi đất.

Content:
Giải pháp
a. Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp nông thôn; xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến công địa phương
- Tiếp tục nghiên cứu đánh giá thực tiễn phát triển công nghiệp nông thôn và các chính sách khuyến công trên địa bàn, trên cơ sở đó nghiên cứu đề xuất bổ sung, hoàn thiện các cơ chế chính sách hỗ trợ cho công nghiệp nông thôn phát triển, tăng hiệu quả quản lý và thực hiện nhiệm vụ khuyến công.
- Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công theo tình hình thực tế của địa phương; Quy trình thủ tục thẩm định các đề án, dự án sử dụng nguồn kinh phí khuyến công; Điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến công phù hợp với tình hình thực tế.
b. Về nguồn kinh phí
- Kinh phí thực hiện các nội dung chương trình khuyến công giai đoạn 2012 - 2015 bao gồm nguồn kinh phí sự nghiệp khuyến công của tỉnh và nguồn kinh phí khuyến công quốc gia.
- Kinh phí khuyến công địa phương đảm bảo thực hiện các nội dung đề án phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống đã được phê duyệt, các đề án khuyến công địa phương; các nội dung chương trình lớn của tỉnh theo phạm vi nhiệm vụ được phân công; chi hoạt động thường xuyên và trang bị cơ sở vật chất cho hệ thống khuyến công của tỉnh (Trung tâm Khuyến công và các chi nhánh). Kinh phí khuyến công quốc gia đảm bảo thực hiện các đề án khuyến công quốc gia được Bộ Công Thương phê duyệt và giao kế hoạch kinh phí hàng năm.
- Bên cạnh nguồn kinh phí khuyến công do UBND tỉnh cân đối hàng năm và kinh phí khuyến công quốc gia giao theo đề án được phê duyệt, tăng cường huy động nguồn vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân thụ hưởng chính sách khuyến công và các nguồn kinh phí khác để thực hiện, bao gồm tài trợ từ các dự án của các tổ chức phi chính phủ.
- Nguồn kinh phí khác bao gồm: Nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm do UBND tỉnh giao và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh (hỗ trợ vay lãi suất ưu đãi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh, hỗ trợ xây dựng Website, hỗ trợ đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp, đăng ký thương hiệu); nguồn kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh Đồng Nai; Nguồn Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai (hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi để các cơ sở thực hiện các dự án đầu tư các hạng mục, công trình bảo vệ môi trường).
c. Về phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến công từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã về kiến thức pháp luật, kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện đề án khuyến công.
- Xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài trong lĩnh vực công nghiệp nông thôn, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu đề xuất thống nhất về chương trình đào tạo nghề công nghiệp nông thôn.
- Hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn về đào tạo nghề cho người lao động, bao gồm đào tạo mới, nâng cao tay nghề do Trung tâm Khuyến công thực hiện hoặc cơ sở công nghiệp thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn thực hiện. Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn, sư phạm cho nghệ nhân thợ giỏi có khả năng giảng dạy các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống.
- Đẩy mạnh hỗ trợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp, tăng cường khả năng kinh doanh cho các doanh nghiệp đang hoạt động, doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp tiềm năng.
d. Về khoa học công nghệ
- Tăng cường công tác hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị phù hợp, kết hợp giữa công nghệ truyền thống và công nghệ tiên tiến, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đầu tư vào sản xuất để tạo sản phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật và hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị mới trong sản xuất công nghiệp nông thôn.
- Tăng cường công tác hỗ trợ chuyển giao công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, các cụm, điểm công nghiệp và làng nghề.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp triển khai ứng dụng công nghệ, trình diễn kỹ thuật đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên cơ sở liên kết với các Trường, các Viện nghiên cứu; chú trọng công nghệ chế biến, công nghệ bảo quản sau thu hoạch.
- Bố trí nguồn kinh phí khuyến công để thực hiện điều tra hiện trạng công nghiệp và tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu công nghiệp nông thôn, giúp các cơ sở tra cứu các thông tin cơ sở công nghiệp nông thôn và tự đánh giá so sánh trong mối tương quan giữa các cơ sở cùng ngành nghề, tạo động lực đổi mới công nghệ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn. Ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất công nghiệp nông thôn.
đ. Về mặt bằng sản xuất
- Tiếp tục công tác phối hợp với các địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện các cụm, điểm cơ sở ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống theo đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt trên cơ sở giải ngân nhanh nguồn vốn đầu tư hạ tầng và các vấn đề liên quan đến thủ tục đất đai, giải phóng mặt bằng theo từng đề án, sớm tạo cơ hội đầu tư cho các cơ sở, doanh nghiệp phát triển sản xuất. Thực hiện hỗ trợ chi phí thuê tư vấn lập quy hoạch chi tiết các cụm cơ sở ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ hơn nữa với các địa phương trong việc giới thiệu và kêu gọi các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề; kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm, điểm công nghiệp sản xuất tập trung của địa phương. Thu hút các cơ sở sản xuất sử dụng nhiều lao động như: may mặc, giày da, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp chế biến, ... đầu tư vào các địa phương còn chậm phát triển công nghiệp, vùng miền núi.
- Tiếp tục xây dựng các đề án phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống xác định mục tiêu hình thành cụm cơ sở ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống tại các huyện khó khăn, công nghiệp chậm phát triển như Thống Nhất, Tân Phú, Định Quán, Cẩm Mỹ và Xuân Lộc.
e. Về môi trường
- Tuyên truyền cho các cơ sở công nghiệp nông thôn về các quy định của Nhà nước về môi trường. Tư vấn, hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn áp dụng sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Tư vấn, hỗ trợ xây dựng mô hình xử lý nước thải, chất thải tập trung trong các cụm công nghiệp, cụm làng nghề. Chấn chỉnh công tác thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại tại các cụm công nghiệp; các giải pháp nhằm tăng cường hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định của Quy chế quản lý cụm công nghiệp được ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tiếp tục xây dựng các đề án di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nằm xen kẽ trong khu dân cư vào các cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải, chất thải tập trung.
g. Về tổ chức thực hiện
- Kiện toàn bộ máy hoạt động khuyến công và khuyến khích các tổ chức kinh tế - chính trị - xã hội, các Viện, Trường và các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện tham gia hoạt động khuyến công. Tăng cường hướng dẫn, quản lý, giám sát việc thực hiện các đề án khuyến công địa phương và Quốc gia.
- Tăng cường phối hợp giữa Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công với các cơ quan chức năng, phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn và các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện các đề án khuyến công quốc gia và địa phương. Bên cạnh việc tổ chức triển khai thực hiện cần thường xuyên kiểm tra đánh giá tình hình và có báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện các dự án đã triển khai.
- Tiếp tục lồng ghép chương trình công tác khuyến công vào các chương trình chung của tỉnh nhằm phát triển công nghiệp nông thôn và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống.
- Củng cố tổ chức hoạt động của Trung tâm Khuyến công hệ thống khuyến công ở các địa phương nhằm tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ, kịp thời trong công tác hỗ trợ khuyến công. Đẩy mạnh phát triển mạng lưới dịch vụ khuyến công mang tính xã hội hóa cao, góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh tế xã hội địa phương.
- Ký kết chương trình phối hợp giữa Sở Công Thương và các đơn vị như: Liên minh HTX, Đoàn Thanh niên, Hội nông dân, Mặt trận Tổ quốc… trong tuyên truyền công tác khuyến công và hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn.
h. Tăng cường hoạt động tuyên truyền
- Nâng cấp Trang thông tin điện tử (Website) Trung tâm Khuyến công phục vụ quảng bá công nghiệp nông thôn, phổ biến chủ trương chính sách, tạo môi trường thông tin liên hệ giữa các thành phần kinh tế nhằm cung ứng, trao đổi, phát triển sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Chú trọng các nội dung tư vấn, thông tin thị trường, thông tin khoa học công nghệ và thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tiếp tục xây dựng và phát hình các chuyên đề khuyến công phát sóng trên Đài Phát thanh Truyền hình Đồng Nai; phát hành bản tin khuyến công hàng quý và các tài liệu liên quan phục vụ cho việc tuyên truyền các chủ trương, chính sách hỗ trợ cho cơ sở, doanh nghiệp công nghiệp nông thôn.
- Phối hợp với các cơ quan, ban ngành tổ chức các hội nghị, hội thảo tuyên truyền về chính sách khuyến công đến các địa phương, cơ sở công nghiệp nông thôn, lồng ghép các nội dung tuyên truyền khuyến công vào chương trình đào tạo tập huấn về quản lý doanh nghiệp, các lớp chuyên đề.
i. Tăng cường hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước
- Tiếp tục triển khai mạnh mẽ cải cách thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khuyến công nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, đơn giản bớt thủ tục đăng ký, thanh quyết toán các đề án khuyến công. Tăng cường công tác quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp khuyến công hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục tiêu, tiết kiệm, hiệu quả.
- Nâng cấp cơ sở vật chất của Trung tâm Khuyến công, thường xuyên tổ chức đào tạo cán bộ khuyến công từ cấp tỉnh đến cấp huyện và cấp xã để cập nhật, bổ sung các kiến thức mới, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động khuyến công, kịp thời nắm bắt nhu cầu và triển khai hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành, đơn vị có liên quan, giữa tỉnh và huyện để công tác quản lý nhà nước về công nghiệp nông thôn ngày càng được tăng cường và nâng cao hiệu lực trong việc phát triển công nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh nói chung.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp với chính quyền địa phương và các chủ đầu tư trong việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và triển khai hoạt động khuyến công tại khu tái định cư cho người bị thu hồi đất.