Document: Điều 24 Nghị định 37/2023/NĐ-CP thành lập tổ chức hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/06/2023", "sign_number": "37/2023/NĐ-CP", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/06/2023", "sign_number": "37/2023/NĐ-CP", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/06/2023", "sign_number": "37/2023/NĐ-CP", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/06/2023", "sign_number": "37/2023/NĐ-CP", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/06/2023", "sign_number": "37/2023/NĐ-CP", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 24 Nghị định 37/2023/NĐ-CP thành lập tổ chức hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân mới nhất có nội dung như sau:

Điều 24. Nhận ủy thác
1. Quỹ Hỗ trợ nông dân được nhận ủy thác quản lý nguồn vốn cho vay và thu hồi nợ từ ngân sách nhà nước, từ các ngân hàng chính sách, từ Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp trên và từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn, hoạt động của các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác có cùng đối tượng hỗ trợ tại địa phương.
2. Đồng tiền nhận ủy thác cho vay là Đồng Việt Nam (VND).
3. Việc nhận ủy thác của Quỹ Hỗ trợ nông dân thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc hợp đồng nhận ủy thác ký kết giữa Quỹ Hỗ trợ nông dân với tổ chức, cá nhân ủy thác. Quyết định/hợp đồng nhận ủy thác bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân, người đại diện pháp luật của bên ủy thác (nếu có) và bên nhận ủy thác;
b) Mục đích ủy thác; nội dung ủy thác;
c) Số vốn ủy thác; thời hạn ủy thác; chi phí ủy thác;
d) Đối tượng thụ hưởng; trách nhiệm thẩm định và giám sát hoạt động ủy thác; bên chịu rủi ro tín dụng và trách nhiệm xử lý rủi ro;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên; xử lý các trường hợp chấm dứt văn bản ủy thác trước thời hạn; điều khoản về xử lý vi phạm (nếu có);
e) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Quỹ Hỗ trợ nông dân có trách nhiệm hạch toán, theo dõi riêng vốn nhận ủy thác và tài sản hình thành từ vốn nhận ủy thác (nếu có) với nguồn vốn hoạt động và tài sản của Quỹ Hỗ trợ nông dân. Hoạt động nhận ủy thác của Quỹ Hỗ trợ nông dân phải đảm bảo không ảnh hưởng đến các hoạt động khác theo chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
5. Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ban hành quy chế mẫu nhận ủy thác cho vay áp dụng cho toàn hệ thống Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp, trên cơ sở đó, Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp ban hành quy chế nhận ủy thác cụ thể quy định cụ thể phạm vi, đối tượng, thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp trong quản lý vốn nhận ủy thác cho vay và các nội dung khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Content:
Điều 24. Nhận ủy thác
1. Quỹ Hỗ trợ nông dân được nhận ủy thác quản lý nguồn vốn cho vay và thu hồi nợ từ ngân sách nhà nước, từ các ngân hàng chính sách, từ Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp trên và từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn, hoạt động của các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác có cùng đối tượng hỗ trợ tại địa phương.
2. Đồng tiền nhận ủy thác cho vay là Đồng Việt Nam (VND).
3. Việc nhận ủy thác của Quỹ Hỗ trợ nông dân thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc hợp đồng nhận ủy thác ký kết giữa Quỹ Hỗ trợ nông dân với tổ chức, cá nhân ủy thác. Quyết định/hợp đồng nhận ủy thác bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân, người đại diện pháp luật của bên ủy thác (nếu có) và bên nhận ủy thác;
b) Mục đích ủy thác; nội dung ủy thác;
c) Số vốn ủy thác; thời hạn ủy thác; chi phí ủy thác;
d) Đối tượng thụ hưởng; trách nhiệm thẩm định và giám sát hoạt động ủy thác; bên chịu rủi ro tín dụng và trách nhiệm xử lý rủi ro;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên; xử lý các trường hợp chấm dứt văn bản ủy thác trước thời hạn; điều khoản về xử lý vi phạm (nếu có);
e) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Quỹ Hỗ trợ nông dân có trách nhiệm hạch toán, theo dõi riêng vốn nhận ủy thác và tài sản hình thành từ vốn nhận ủy thác (nếu có) với nguồn vốn hoạt động và tài sản của Quỹ Hỗ trợ nông dân. Hoạt động nhận ủy thác của Quỹ Hỗ trợ nông dân phải đảm bảo không ảnh hưởng đến các hoạt động khác theo chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
5. Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ban hành quy chế mẫu nhận ủy thác cho vay áp dụng cho toàn hệ thống Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp, trên cơ sở đó, Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp ban hành quy chế nhận ủy thác cụ thể quy định cụ thể phạm vi, đối tượng, thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp trong quản lý vốn nhận ủy thác cho vay và các nội dung khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.