Document: Khoản 4 Điều 3 Quyết định 2343/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn Sở Y tế Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "2343/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "2343/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "2343/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "2343/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "2343/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 3 Quyết định 2343/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn Sở Y tế Kiên Giang

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Y tế:
...
4. Các đơn vị sự nghiệp
4.1. Tuyến tỉnh
a. Lĩnh vực y tế dự phòng:
- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh;
- Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS;
- Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường (đổi tên);
- Trung tâm Kiểm dịch y tế (thành lập mới).
b. Lĩnh vực chuyên ngành:
- Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe;
- Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội;
- Trung tâm Kiểm nghiệm (đổi tên);
- Trung tâm Giám định Pháp y (đổi tên);
- Trung tâm Giám định Y khoa (đổi tên);
- Trung tâm Giám định Pháp y tâm thần (thành lập mới).
c. Lĩnh vực khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng:
- Bệnh viện Đa khoa tỉnh;
- Bệnh viện Y học cổ truyền.
d. Lĩnh vực đào tạo:
Trường Cao đẳng Y tế Kiên Giang.
4.2. Tuyến huyện
a. Trung tâm Y tế cấp huyện:
- Trung tâm Y tế thành phố Rạch Giá;
- Trung tâm Y tế huyện Kiên Hải;
- Trung tâm Y tế huyện An Biên (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện An Minh (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện Châu Thành (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện Tân Hiệp (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện Hòn Đất (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện Kiên Lương (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện Giồng Riềng (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện Gò Quao (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện Phú Quốc (đổi tên);
- Trung tâm Y tế thị xã Hà Tiên (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện U Minh Thượng (thành lập mới).
b. Bệnh viện Đa khoa cấp huyện:
- Bệnh viện Đa khoa huyện An Biên;
- Bệnh viện Đa khoa huyện An Minh;
- Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận;
- Bệnh viện Đa khoa huyện Châu Thành;
- Bệnh viện Đa khoa huyện Tân Hiệp;
- Bệnh viện Đa khoa huyện Hòn Đất;
- Bệnh viện Đa khoa huyện Kiên Lương;
- Bệnh viện Đa khoa huyện Giồng Riềng;
- Bệnh viện Đa khoa huyện Gò Quao;
- Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Quốc;
- Bệnh viện Đa khoa thị xã Hà Tiên.
c. Phòng khám đa khoa khu vực nơi nào có Bệnh viện Đa khoa cấp huyện thì trực thuộc Bệnh viện Đa khoa cấp huyện, nơi nào chưa có Bệnh viện Đa khoa cấp huyện thì trực thuộc Trung tâm Y tế cấp huyện.
4.3. Tuyến xã:
Trạm Y tế xã, phường, thị trấn là đơn vị chuyên môn kỹ thuật thuộc Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố.

Content:
Các đơn vị sự nghiệp
4.1. Tuyến tỉnh
a. Lĩnh vực y tế dự phòng:
- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh;
- Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS;
- Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và Môi trường (đổi tên);
- Trung tâm Kiểm dịch y tế (thành lập mới).
b. Lĩnh vực chuyên ngành:
- Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe;
- Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội;
- Trung tâm Kiểm nghiệm (đổi tên);
- Trung tâm Giám định Pháp y (đổi tên);
- Trung tâm Giám định Y khoa (đổi tên);
- Trung tâm Giám định Pháp y tâm thần (thành lập mới).
c. Lĩnh vực khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng:
- Bệnh viện Đa khoa tỉnh;
- Bệnh viện Y học cổ truyền.
d. Lĩnh vực đào tạo:
Trường Cao đẳng Y tế Kiên Giang.
4.2. Tuyến huyện
a. Trung tâm Y tế cấp huyện:
- Trung tâm Y tế thành phố Rạch Giá;
- Trung tâm Y tế huyện Kiên Hải;
- Trung tâm Y tế huyện An Biên (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện An Minh (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện Châu Thành (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện Tân Hiệp (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện Hòn Đất (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện Kiên Lương (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện Giồng Riềng (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện Gò Quao (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện Phú Quốc (đổi tên);
- Trung tâm Y tế thị xã Hà Tiên (đổi tên);
- Trung tâm Y tế huyện U Minh Thượng (thành lập mới).
b. Bệnh viện Đa khoa cấp huyện:
- Bệnh viện Đa khoa huyện An Biên;
- Bệnh viện Đa khoa huyện An Minh;
- Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận;
- Bệnh viện Đa khoa huyện Châu Thành;
- Bệnh viện Đa khoa huyện Tân Hiệp;
- Bệnh viện Đa khoa huyện Hòn Đất;
- Bệnh viện Đa khoa huyện Kiên Lương;
- Bệnh viện Đa khoa huyện Giồng Riềng;
- Bệnh viện Đa khoa huyện Gò Quao;
- Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Quốc;
- Bệnh viện Đa khoa thị xã Hà Tiên.
c. Phòng khám đa khoa khu vực nơi nào có Bệnh viện Đa khoa cấp huyện thì trực thuộc Bệnh viện Đa khoa cấp huyện, nơi nào chưa có Bệnh viện Đa khoa cấp huyện thì trực thuộc Trung tâm Y tế cấp huyện.
4.3. Tuyến xã:
Trạm Y tế xã, phường, thị trấn là đơn vị chuyên môn kỹ thuật thuộc Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố.