Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2199/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết xây dựng Khu liên hợp sản xuất phốt pho vàng Lào Cai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2199/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết xây dựng Khu liên hợp sản xuất phốt pho vàng Lào Cai 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Khu liên hợp sản xuất phốt pho vàng tại Khu công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng với những nội dung như sau:
...
6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
6.1. Thoát nước thải.
...
b) Giải pháp thu gom và xử lý nước tuần hoàn trong công nghiệp.
- Căn cứ theo nhu cầu sử dụng nước của dự án trong giai đoạn vận hành, lưu lượng nước sử dụng hàng ngày khoảng 1100m3/ngđ trong đó phần nước công nghệ chủ yếu sử dụng tuần hoàn sau xử lý cặn tại các bể xử lý bố trí riêng cho từng xưởng sản xuất và yêu cầu nước đầu vào phù hợp.
- Với mục đích sản xuất của các nhà xưởng nước tuần hoàn được xử lý trên cơ sở hệ thống các bể lắng tách cặn, làm mát và mục đích sử dụng khác nhau ở mỗi xưởng bố trí công các hạng mục xử lý nước tuần hoàn riêng.
- Đối với hệ thống rửa khí, xử lý khí thải: Nước từ các hệ thống xử lý khí thải được đưa đến bể tản nhiệt, trung hòa bằng vôi sữa trước khi đưa đến bể lắng cặn và tuần hoàn sử dụng. Trong khu vực quy hoạch bố trí 02 hệ thống nước rửa khí đối với các khói khí thải từ các khu vực: sấy nguyên liệu và tinh chế.
- Bể chứa nước tuần hoàn của các phân xưởng được thiết kế có đáy chống thấm, chịu ăn mòn hóa chất và được kè đã xung quanh và được lót đáy chống thấm. Bể dùng để chứa nước thải sau khi đã được xử lý để quay vòng tuần hoàn.
6.2. Vệ sinh môi trường.
Rác thải trong khu vực quy hoạch gồm rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp. Rác thải công nghiệp là các chất thải rắn của các nhà xưởng sản xuất công nghiệp, kho thành phẩm, bãi thải xỉ được tính toán với tiêu chuẩn 0,3 tấn/ha/ngđ; Rác thải sinh hoạt từ các khu nhà ăn, nhà ở tập thể, nhà điều hành tính toán với tiêu chuẩn 1,2kg/người.ngđ; dự kiến tổng khối lượng chất thải rắn là 1.5 tấn/ngđ.
a) Thu gom rác thải sinh hoạt:
- Các vị trí phát sinh rác thải sinh hoạt chủ yếu gồm khu vực bếp ăn, nhà ở công nhân, khu vực nhà xưởng sản xuất,...
- Rác thải sinh hoạt hàng ngày được tổ chức thu gom và vận chuyển đến bãi rác của KCN Tằng Loỏng.
b) Thu gom rác thải công nghiệp:
- Rác thải công nghiệp được thu gom và vận chuyển đổ thải tại bãi thải được bố trí tại khu vực quy hoạch.
- Nước rỉ từ bãi thải này được bơm về trạm xử lý nước thải tập trung của nhà máy, xử lý đảm bảo QCVN 40/2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp loại B trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước chung của KCN.

Content:
Giải pháp thu gom và xử lý nước tuần hoàn trong công nghiệp.
- Căn cứ theo nhu cầu sử dụng nước của dự án trong giai đoạn vận hành, lưu lượng nước sử dụng hàng ngày khoảng 1100m3/ngđ trong đó phần nước công nghệ chủ yếu sử dụng tuần hoàn sau xử lý cặn tại các bể xử lý bố trí riêng cho từng xưởng sản xuất và yêu cầu nước đầu vào phù hợp.
- Với mục đích sản xuất của các nhà xưởng nước tuần hoàn được xử lý trên cơ sở hệ thống các bể lắng tách cặn, làm mát và mục đích sử dụng khác nhau ở mỗi xưởng bố trí công các hạng mục xử lý nước tuần hoàn riêng.
- Đối với hệ thống rửa khí, xử lý khí thải: Nước từ các hệ thống xử lý khí thải được đưa đến bể tản nhiệt, trung hòa bằng vôi sữa trước khi đưa đến bể lắng cặn và tuần hoàn sử dụng. Trong khu vực quy hoạch bố trí 02 hệ thống nước rửa khí đối với các khói khí thải từ các khu vực: sấy nguyên liệu và tinh chế.
- Bể chứa nước tuần hoàn của các phân xưởng được thiết kế có đáy chống thấm, chịu ăn mòn hóa chất và được kè đã xung quanh và được lót đáy chống thấm. Bể dùng để chứa nước thải sau khi đã được xử lý để quay vòng tuần hoàn.
6.2. Vệ sinh môi trường.
Rác thải trong khu vực quy hoạch gồm rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp. Rác thải công nghiệp là các chất thải rắn của các nhà xưởng sản xuất công nghiệp, kho thành phẩm, bãi thải xỉ được tính toán với tiêu chuẩn 0,3 tấn/ha/ngđ; Rác thải sinh hoạt từ các khu nhà ăn, nhà ở tập thể, nhà điều hành tính toán với tiêu chuẩn 1,2kg/người.ngđ; dự kiến tổng khối lượng chất thải rắn là 1.5 tấn/ngđ.
a) Thu gom rác thải sinh hoạt:
- Các vị trí phát sinh rác thải sinh hoạt chủ yếu gồm khu vực bếp ăn, nhà ở công nhân, khu vực nhà xưởng sản xuất,...
- Rác thải sinh hoạt hàng ngày được tổ chức thu gom và vận chuyển đến bãi rác của KCN Tằng Loỏng.
Thu gom rác thải công nghiệp:
- Rác thải công nghiệp được thu gom và vận chuyển đổ thải tại bãi thải được bố trí tại khu vực quy hoạch.
- Nước rỉ từ bãi thải này được bơm về trạm xử lý nước thải tập trung của nhà máy, xử lý đảm bảo QCVN 40/2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp loại B trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước chung của KCN.