Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3410/QĐ-UBND 2017 chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang rau màu An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/11/2017", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/11/2017", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/11/2017", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/11/2017", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/11/2017", "sign_number": "3410/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3410/QĐ-UBND 2017 chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang rau màu An Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang rau, màu và cây ăn trái giai đoạn 2017- 2020 với các nội dung như sau:
...
3. Nguyên tắc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa
- Phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Chuyển đổi nhưng không được làm mất các yếu tố phù hợp để trồng lúa, khi cần thiết có thể quay lại trồng lúa mà không phải đầu tư lớn;
- Cây trồng chuyển đổi phải có thị trường tiêu thụ, có lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh tế cao hơn trồng lúa;
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa phải phù hợp với hiện trạng giao thông, thủy lợi nội đồng của địa phương, hạn chế đầu tư lớn và gắn với xây dựng nông thôn mới.
II. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN:
Phạm vi thực hiện: Trên phạm vi 11/11 huyện, thị, thành phố.
Thời gian thực hiện: Từ năm 2017- 2020.
III. ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI
A. Nội dung 1: Lập kế hoạch chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng rau, màu và cây ăn trái giai đoạn 2017 - 2020.
1. Kế hoạch diện tích chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng rau, màu và cây ăn trái qua các năm trong giai đoạn 2017 - 2020.
Tổng diện tích chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng rau màu, cây ăn trái theo kế hoạch đăng ký chuyển đổi của 11 huyện, thị xã, thành phố từ năm 2017 - 2020 là 31.130 ha. Trong đó:
- Cây rau: Tổng diện tích chuyển đổi từ đất trồng lúa phát triển cây rau, dưa các loại là 9.100 ha tại 11 huyện, thị xã, thành phố.
- Cây màu: Tổng diện tích chuyển đổi từ đất trồng lúa cho việc phát triển cây màu là 9.800 ha (trừ Châu Đốc không đăng ký chuyển đổi).
- Cây ăn trái: Tổng diện tích chuyển đổi là 12.230 ha.
Bảng 1: Tổng hợp diện tích chuyển đổi từng năm của toàn tỉnh

Tt

Chủng loại

2017

2018

2019

2020

Tổng cộng

1

Rau dưa các loại

3.870

1.299

1.233

2.698

9.100

2

Cây màu

3.705

1.891

1.800

2.404

9.800

3

Cây ăn trái

2.110

3.497

2.665

3.958

12.230

Tổng cộng

9.685

6.687

5.698

9.060

31.130

2. Diện tích và chủng loại rau, màu, cây ăn trái chuyển đổi từ đất lúa giai đoạn 2017 - 2020.
a) Diện tích và chủng loại cây rau chuyển đổi từ đất lúa
Diện tích chuyển đổi là 9.100 ha, bao gồm: cây ớt, cây đậu bắp Nhật, đậu nành rau, bắp thu trái non và rau dưa các loại.
- Cây ớt, cây đậu bắp Nhật: Diện tích chuyển đổi là 720 ha, tập trung chủ yếu ở An Phú, Châu Thành và có thể mở rộng ra ở các huyện Châu Phú (Bình Thủy, Khánh Hòa, Mỹ Đức, Mỹ Phú, Cái Dầu). Tùy theo nhu cầu và giá cả thị trường có thể chuyển đổi trồng 02 loại cây này cho phù hợp.
- Cây đậu nành rau: Diện tích chuyển đổi là 420 ha ở Châu Phú (Khánh Hoà, Mỹ Phú và Cái Dầu) và Thoại Sơn.
- Bắp thu trái non: Diện tích chuyển đổi là 4.454 ha, trong đó 3.366 ha tại huyện Phú Tân cho Công ty Antesco thuê để trồng bắp non, 500 ha ưu tiên mở rộng ở huyện Thoại Sơn (Vĩnh Trạch), Chợ Mới (Mỹ An, Tấn Mỹ, An Thạnh Trung và thị trấn Mỹ Luông), Châu Phú (Ô Long Vỹ), An Phú và Tri Tôn. (bảng 2).
- Rau dưa các loại: tổng diện tích chuyển đổi của toàn tỉnh là 3.506 ha, trong đó Tri Tôn 700 ha, Tịnh Biên 630 ha, Chợ Mới 486 ha, Châu Thành 440 ha.
Bảng 2: Diện tích chuyển đổi từ đất trồng lúa sang rau dưa các loại

STT

Chủng loại

2017

2018

2019

2020

Tổng cộng

1

Tân Châu

0

130

70

70

270

2

Thoại Sơn

260

205

255

360

1.080

3

Tri Tôn

110

300

300

200

910

4

An Phú

341

83

109

157

690

5

Châu Đốc

5

5

5

5

20

6

Tịnh Biên

700

60

0

0

760

7

Phú Tân

1.796

186

94

1.440

3.516

8

Châu Thành

258

60

110

150

578

9

Châu Phú

270

90

110

120

590

10

Long Xuyên

50

50

50

50

200

11

Chợ Mới

80

130

130

146

486

Tổng cộng

3.870

1.299

1.233

2.698

9.100

Content:
Diện tích và chủng loại cây rau chuyển đổi từ đất lúa
Diện tích chuyển đổi là 9.100 ha, bao gồm: cây ớt, cây đậu bắp Nhật, đậu nành rau, bắp thu trái non và rau dưa các loại.
- Cây ớt, cây đậu bắp Nhật: Diện tích chuyển đổi là 720 ha, tập trung chủ yếu ở An Phú, Châu Thành và có thể mở rộng ra ở các huyện Châu Phú (Bình Thủy, Khánh Hòa, Mỹ Đức, Mỹ Phú, Cái Dầu). Tùy theo nhu cầu và giá cả thị trường có thể chuyển đổi trồng 02 loại cây này cho phù hợp.
- Cây đậu nành rau: Diện tích chuyển đổi là 420 ha ở Châu Phú (Khánh Hoà, Mỹ Phú và Cái Dầu) và Thoại Sơn.
- Bắp thu trái non: Diện tích chuyển đổi là 4.454 ha, trong đó 3.366 ha tại huyện Phú Tân cho Công ty Antesco thuê để trồng bắp non, 500 ha ưu tiên mở rộng ở huyện Thoại Sơn (Vĩnh Trạch), Chợ Mới (Mỹ An, Tấn Mỹ, An Thạnh Trung và thị trấn Mỹ Luông), Châu Phú (Ô Long Vỹ), An Phú và Tri Tôn. (bảng 2).
- Rau dưa các loại: tổng diện tích chuyển đổi của toàn tỉnh là 3.506 ha, trong đó Tri Tôn 700 ha, Tịnh Biên 630 ha, Chợ Mới 486 ha, Châu Thành 440 ha.
Bảng 2: Diện tích chuyển đổi từ đất trồng lúa sang rau dưa các loại

STT

Chủng loại

2017

2018

2019

2020

Tổng cộng

1

Tân Châu

0

130

70

70

270

2

Thoại Sơn

260

205

255

360

1.080

3

Tri Tôn

110

300

300

200

910

4

An Phú

341

83

109

157

690

5

Châu Đốc

5

5

5

5

20

6

Tịnh Biên

700

60

0

0

760

7

Phú Tân

1.796

186

94

1.440

3.516

8

Châu Thành

258

60

110

150

578

9

Châu Phú

270

90

110

120

590

10

Long Xuyên

50

50

50

50

200

11

Chợ Mới

80

130

130

146

486

Tổng cộng

3.870

1.299

1.233

2.698

9.100