Document: Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng 2005 sửa đổi 57/2005/QH11

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2005", "sign_number": "57/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2005", "sign_number": "57/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2005", "sign_number": "57/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2005", "sign_number": "57/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2005", "sign_number": "57/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng 2005 sửa đổi 57/2005/QH11 có nội dung như sau:

Điều 1. : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Khoản 6, Điều 6 được sửa đổi, bổ sung nh­ư sau:
"Điều 6. Giá tính thuế
6. Đối với rượu, bia, kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót, kinh doanh gôn, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Chính phủ quy định cụ thể.
Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế.”
2. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
" Điều 7. Thuế suất
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ được quy định theo Biểuthuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

STT

Hàng hoá, dịch vụ

Thuế suất (%)

I -

Hàng hoá

1.

Thuốc lá điếu, xì gà

a) Xì gà

65

b) Thuốc lá điếu

- Năm 2006-2007

55

- Từ năm 2008

65

2.

Rượu

a) Rượu từ 40 độ trở lên

65

b) Rượu từ 20 độ đến dưới 40 độ

30

c) Rượu dưới 20 độ, rượu hoa quả, rượu thuốc

20

3.

Bia

a) Bia chai, bia hép

75

b) Bia hơi, bia tươi

- Năm 2006-2007

30

- Từ năm 2008

40

4.

Ô tô

a) Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống

50

b) Ô tô từ 6 đến 15 chỗ ngồi

30

c) Ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi

15

5.

Xăng các loại, nap-ta (naptha), chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng

10

6.

Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống

15

7.

Bài lá

40

8.

Vàng mã, hàng mã

70

II -

Dịch vụ

1.

Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê

30

2.

Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót

25

3.

Kinh doanh giải trí có đặt cược

25

4.

Kinh doanh gôn: bán thẻ hội viên, vé chơi gôn

10

5.

Kinh doanh xổ số

15

3. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 16. Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt
Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn thuế.
Chính phủ qui định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế qui định tại Điều này.”

Content:
Điều 1. : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Khoản 6, Điều 6 được sửa đổi, bổ sung nh­ư sau:
"Điều 6. Giá tính thuế
6. Đối với rượu, bia, kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót, kinh doanh gôn, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Chính phủ quy định cụ thể.
Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế.”
2. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
" Điều 7. Thuế suất
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ được quy định theo Biểuthuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

STT

Hàng hoá, dịch vụ

Thuế suất (%)

I -

Hàng hoá

1.

Thuốc lá điếu, xì gà

a) Xì gà

65

b) Thuốc lá điếu

- Năm 2006-2007

55

- Từ năm 2008

65

2.

Rượu

a) Rượu từ 40 độ trở lên

65

b) Rượu từ 20 độ đến dưới 40 độ

30

c) Rượu dưới 20 độ, rượu hoa quả, rượu thuốc

20

3.

Bia

a) Bia chai, bia hép

75

b) Bia hơi, bia tươi

- Năm 2006-2007

30

- Từ năm 2008

40

4.

Ô tô

a) Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống

50

b) Ô tô từ 6 đến 15 chỗ ngồi

30

c) Ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi

15

5.

Xăng các loại, nap-ta (naptha), chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng

10

6.

Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống

15

7.

Bài lá

40

8.

Vàng mã, hàng mã

70

II -

Dịch vụ

1.

Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê

30

2.

Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót

25

3.

Kinh doanh giải trí có đặt cược

25

4.

Kinh doanh gôn: bán thẻ hội viên, vé chơi gôn

10

5.

Kinh doanh xổ số

15

3. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 16. Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt
Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn thuế.
Chính phủ qui định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế qui định tại Điều này.”