Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2672/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển hệ thống y tế Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/11/2007", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/11/2007", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/11/2007", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/11/2007", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/11/2007", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2672/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển hệ thống y tế Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Sơn La giai đoạn 2007-2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
10. Huyện Sốp Cộp hiện có 70 giường
- Đến năm 2010, dân số của huyện sẽ là 39.012 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 80 giường.
+ Số bác sĩ: 18 người.
- Đến năm 2015, dân số của huyện sẽ là 42.089 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 90 giường.
+ Số bác sĩ: 22 người.
- Đến năm 2020, dân số của huyện sẽ là 45.127 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 100 giường.
+ Số bác sĩ: 25 người.
* Kết quả theo quy hoạch
- Đến năm 2010 cả tỉnh có 19 bệnh viện công lập, với 2.280 giường bệnh, trung bình đạt 20,5 giường bệnh/10.000 dân.
- Đến năm 2015 cả tỉnh có 19 bệnh viện công lập, với 2.780 giường bệnh, trung bình đạt 23 giường bệnh/10.000 dân.
- Đến năm 2020 (trên cơ sở Bệnh viện đa khoa tỉnh hiện nay thành lập mới các bệnh viện chuyên khoa gồm chuyên khoa Phụ Sản, Mắt, Nội tiết…), cả tỉnh có 3.120 giường bệnh, trung bình đạt 25 giường bệnh/10.000 dân.
- Số bác sĩ tại các cơ sở khám, chữa bệnh từ 240 người năm 2006 lên 326 người năm 2010, 366 người năm 2015 và 413 người năm 2020, tỷ lệ bác sĩ/điều dưỡng =1/4; tối thiểu mỗi cơ sở khám, chữa bệnh có từ 1 - 4 dược sĩ đại học.
(Số liệu chi tiết tại phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7)
C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI DƯỢC
1. Hệ thống quản lý nhà nước
- Mô hình tổ chức ngành dược theo mô hình của Bộ Y tế quy định.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý dược. Củng cố tổ chức và đổi tên phòng quản lý dược thành phòng quản lý dược phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm, mỹ phẩm; củng cố hệ thống thanh tra chuyên ngành dược của Sở Y tế và cộng tác viên thanh tra tại các tuyến.
- Cải cách hệ thống quản lý dược theo tinh thần cải cách hành chính nhà nước: giảm đầu mối, nâng cao hiệu quả, sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý...
- Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về dược: tổ chức kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực hiện quy chế, các thường quy kỹ thuật và hệ thống tiêu chuẩn về dược, đảm bảo chất lượng thuốc, phòng chống thuốc giả. Tăng cường kiểm tra, giám sát hành nghề dược, quản lý thông tin, quảng cáo thuốc. Chuẩn hoá các hoạt động quản lý, sản xuất và kinh doanh thuốc, tiến tới đạt các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
- Tăng cường công tác quản lý cung ứng thuốc, chuẩn hoá về cơ sở vật chất của các cơ sở kinh doanh thuốc và mỹ phẩm, đưa tiêu chuẩn “Thực hành nhà thuốc tốt” vào việc tuyên truyền, đánh giá các cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc.
2. Hệ thống cung ứng thuốc
- Kiện toàn và sắp xếp hợp lý mạng lưới cung ứng thuốc từ tỉnh đến huyện, xã.
Để tăng cường hoạt động cung ứng thuốc trên địa bàn toàn tỉnh, trước hết cần kiện toàn và sắp xếp lại mạng lưới cung ứng thuốc, áp dụng tiêu chuẩn phân phối thuốc tốt (GDP) và tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc (GPP) cho các đơn vị bán buôn, bán lẻ thuốc nhằm tăng khả năng tiếp cận của người sử dụng và cung ứng đủ thuốc cho công tác phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân với chất lượng đảm bảo và giá cả hợp lý.
Tất cả các trạm y tế xã phải có tủ thuốc hoặc các đại lý thuốc nhằm đảm bảo nhu cầu thuốc thiết yếu cho công tác điều trị.
- Rà soát phương thức, cơ chế hoạt động cung ứng thuốc, đảm bảo tính công bằng trong khả năng tiếp cận các dịch vụ cung ứng thuốc và đáp ứng nhu cầu thuốc thiết yếu cho mọi người dân. Phát triển hệ thống cung ứng thuốc cho ngoại thành, đảm bảo cung ứng đủ thuốc có chất lượng cho nhân dân ngoại thành, đặc biệt là các vùng khó khăn.
3. Đảm bảo chất lượng thuốc
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và giám sát chất lượng thuốc ở tất cả các khâu: chuẩn bị sản xuất, quá trình sản xuất, tồn trữ, bảo quản, lưu thông, phân phối, sử dụng.
- Đầu tư xây dựng mới Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm, bổ sung trang thiết bị, đủ điều kiện đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng GLP.
4. Hệ thống dược bệnh viện
- Tổ chức, biên chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị...
- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc theo yêu cầu điều trị trong bệnh viện đồng thời nâng cao vai trò tư vấn của dược trong thực hành điều trị. Cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin về thuốc và thực hành tốt công tác dược lâm sàng.
- Chuẩn hoá các khoa dược bệnh viện về cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm đảm bảo nhu cầu thuốc với chất lượng cao cho điều trị. Cải tạo kho thuốc của khoa dược các bệnh viện. Đầu tư thiết bị điều hoà, thiết bị hút ẩm, thiết bị phòng hoả, thiết bị lạnh bảo quản vacxin, sinh phẩm. Đầu tư hệ thống tủ bảo quản thuốc độc, thuốc gây nghiện theo đúng quy định.
- Tin học hoá trong việc quản lý và sử dụng thuốc.
- Tăng cường vai trò của dược lâm sàng, tư vấn sử dụng thuốc, thu thập thông tin, theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, góp phần nâng cao chất lượng điều trị bằng thuốc, tạo điều kiện nâng cao kiến thức sử dụng thuốc và đào tạo tại chỗ cán bộ.
- Giám sát tình hình kháng sinh trong bệnh viện. Tổ chức nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực dược bệnh viện, tham gia tích cực vào quá trình đào tạo các loại hình nhân lực dược.
5. Hệ thống sản xuất thuốc
- Khôi phục lại và nâng cao hệ sản xuất thuốc Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Sơn La, tăng tỷ trọng doanh thu từ sản xuất thuốc trong tổng doanh thu của công ty, xây dựng chiến lược mặt hàng phù hợp đáp ứng nhu cầu về thuốc trên địa bàn của tỉnh, từng bước tổ chức tiếp cận thị trường thuốc trong nước và hội nhập quốc tế.
- Đầu tư dây chuyền sản xuất, đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP). Đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp nhằm huy động nguồn lực và phát huy tính năng động trong sản xuất, kinh doanh. Có chính sách khuyến khích tư nhân đầu tư vào lĩnh vực sản xuất thuốc.
- Xây dựng mới khu sản xuất và tồn trữ thuốc đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng WHO. Diện tích đất cần xây dựng: 50.000 m2.
+ Xây dựng 02 phân xưởng sản xuất: thuốc viên và thuốc đông dược. Yêu cầu công nghệ đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng GMP của WHO.
+ Xây dựng hệ thống kho tồn trữ thuốc. Yêu cầu công nghệ đáp ứng hệ thống quản lý chất lượng GSP.
- Giai đoạn 2007 - 2010: xây dựng hệ thống kho tồn trữ thuốc đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng GSP.
- Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng phân xưởng thuốc viên và đông dược đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng GMP.
- Năm 2016 - 2020: đầu tư nâng cao chất lượng, xây dựng mở rộng sản xuất thuốc đảm bảo tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng GMP.
6. Hệ thống dược y học cổ truyền
- Khuyến khích trồng và sử dụng thuốc đông dược tại tất cả các tuyến, đặc biệt là tại tuyến xã khi tất cả các trạm y tế xã đều đã có vườn thuốc nam. Tăng cường việc chế biến, sản xuất và kinh doanh thuốc đông dược, phát huy thế mạnh sẵn có của các cơ sở nhà nước và tư nhân tham gia sản xuất và cung ứng thuốc y học cổ truyền.
- Thành lập Công ty đông dược hoặc bộ phận chuyên sản suất và cung ứng thuốc đông dược của Công ty cổ phần dược - vật tư y tế Sơn La với đầu tư thiết bị kỹ thuật hiện đại trong chế biến, sản xuất thuốc từ dược liệu.
7. Nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực dược
Từng bước chuẩn hoá đội ngũ cán bộ dược, nhất là dược tuyến xã. Sử dụng hợp lý nguồn nhân lực dược, thực hiện đào tạo theo địa chỉ để khắc phục sự mất cân đối nguồn nhân lực dược giữa các vùng trong tỉnh.
8. Thông tin và quản lý thông tin thuốc
Tăng cường việc giám sát thực hiện quy chế thông tin quảng cáo thuốc sẽ được triển khai trong các đơn vị y tế và các đơn vị kinh doanh thuốc trong tỉnh.
Cung cấp thông tin dược lâm sàng đầy đủ và cập nhật cho các cơ sở y tế trên địa bàn. Thực hiện theo dõi ADR thường xuyên và duy trì chế độ báo cáo với Trung tâm ADR tại Hà Nội.
9. Nhu cầu đầu tư phát triển lĩnh vực dược
Để thực hiện các nội dung của quy hoạch phát triển hệ thống dược tỉnh Sơn La đến 2020 cần có kinh phí như sau:
- Công tác quản lý Dược: gồm kinh phí quản lý dược trong toàn ngành, công tác quản lý thông tin thuốc, thanh tra dược, tập huấn quy chế chuyên môn, đào tạo lại nhân lực dược.
- Cung ứng và sản xuất thuốc:
Công ty cổ phần Dược-Vật tư y tế Sơn La:
+ Xây dựng kho thuốc đạt tiêu chuẩn GSP.
+ Xây dựng phân xưởng sản xuất thuốc viên đạt GMP.
+ Xây dựng phân xưởng sản xuất thuốc y học dân tộc.
+ Xây dựng một số hiệu thuốc đạt GPP.
- Đảm bảo chất lượng thuốc: xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm đạt chuẩn GLP.
- Công tác dược bệnh viện: nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các khoa dược bệnh viện, đảm bảo yêu cầu bảo quản thuốc và trang thiết bị y tế.
- Thông tin và quản lý thông tin về thuốc.
- Công tác đào tạo.
- Dược học cổ truyền: kinh phí cho công tác nghiên cứu, sưu tầm các bài thuốc và nâng cấp mở rộng các vườn thuốc nam, vùng dược liệu: vùng trồng Quế tại xã Mường Do, Tân Lang, Mường Lang, Mường Cơi, Mường Thải thuộc huyện Phù Yên; vùng trồng hoa Hoè, Nghệ tại xã Chiềng Pha- huyện Thuận Châu.
- Nâng cấp cơ sở vật chất của các điểm bán thuốc.
D. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI Y TẾ XÃ
1. Các chỉ tiêu
- Trạm y tế xã bảo đảm đủ khả năng thực hiện các nhiệm vụ: chẩn đoán, điều trị ban đầu các bệnh thường gặp, cấp cứu thông thường và sơ cứu ban đầu các tai nạn, thương tích trong xã. Thực hiện quản lý các bệnh xã hội trong xã theo sự phân công, phân cấp của y tế huyện và tỉnh.
- Biên chế, cơ cấu chuyên môn trạm y tế xã đảm bảo theo quy định của Bộ Y tế.
- Mỗi bản trung bình có từ 1 - 2 nhân viên y tế hoạt động, đạt trình độ từ sơ học y trở lên.
- Đối với các doanh nghiệp, công - nông trường, xí nghiệp có số lượng công nhân từ 200 đến dưới 500 người thì phải có từ 1 - 3 cán bộ y tế phục vụ. Các doanh nghiệp, nhà máy có từ 500 công nhân trở lên thì phải thành lập trạm y tế có bác sĩ phục vụ. Các cơ sở sản xuất có từ 50 người đến dưới 200 người thì cần có 01 cán bộ y tế với trình độ từ trung học y trở lên phục vụ.
- Đối với các trường phổ thông từ tiểu học đến trung học phổ thông, mỗi trường phải có từ 1 - 2 cán bộ y tế phục vụ, trong đó ít nhất có 1 cán bộ đạt trình độ từ trung học y trở lên. Đối với trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp cần có trạm y tế cơ sở từ 2 - 3 cán bộ y tế, trong đó có ít nhất 1 bác sĩ phục vụ.
- Duy trì tỷ lệ 100% trạm y tế có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi.
- 100% trạm y tế xã có phòng khám, chữa bệnh bằng y dược học cổ truyền. Tăng tỷ lệ trạm y tế xã có cán bộ chuyên trách y dược học cổ truyền lên 70% vào năm 2010, 100% vào năm 2020.
- Đến năm 2010, phấn đấu số trạm y tế xã có bác sĩ, có đủ trang thiết bị y tế phục vụ khám, chữa bệnh; 70% trạm y tế xã là nhà mái bằng kiên cố và có phòng sản, thủ thuật đạt yêu cầu của Bộ Y tế; 70% trạm y tế xã có nguồn nước hợp vệ sinh.
- Tăng tỷ lệ 70% số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã vào năm 2010, 60% số trạm y tế xã có bác sĩ.
- Đến năm 2015 tăng tỷ lệ 98% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, 95% số trạm y tế xã có bác sĩ.
- Đến 2020 toàn bộ các trạm y tế xã có bác sĩ, chuẩn hoá các cán bộ trạm đạt trình độ từ trung học trở lên, đủ điều kiện để giải quyết được một số bệnh chuyên khoa thông thường với kỹ thuật cơ bản, thường quy như: mắt, tai, mũi, họng, răng và sức khoẻ sinh sản, sức khỏe trẻ em...
2. Nội dung quy hoạch
2.1 Tổ chức mạng lưới y tế cơ sở và phát triển nhân lực y tế (số liệu chi tiết tại phụ lục số 2):
Tính đến 31/12/2006 toàn tỉnh có 201 trạm y tế xã. Năm 2007 có thêm 02 trạm y tế xã mới thành lập: Tân Xuân và Chiềng Xuân thuộc huyện Mộc Châu.
- Đảm bảo đủ nhân lực y tế cho trạm y tế xã theo quy định và hàng năm được đào tạo, cập nhật kiến thức mới phù hợp với nhiệm vụ được giao. Các xã có dân số trên 10.000 dân được tăng thêm biên chế hoặc tuyển hợp đồng.
- Năm 2010 phấn đấu 60% trạm y tế xã có bác sỹ.
- Duy trì 100% số trạm y tế xã có nữ hộ sinh trung học hoặc y sĩ sản nhi đến năm 2010 và những năm tiếp theo.
- Y tế thôn bản:
Nhân viên y tế bản hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ do Bộ Y tế quy định; được đào tạo và trang bị phương tiện chuyên môn theo quy định.
Phát triển đội ngũ tình nguyện viên y tế của các bản và huy động nhân viên của các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương để tham gia vào công tác nâng cao sức khỏe cho người dân tại cộng đồng.
Đến năm 2010 phấn đấu 100% bản có y tế bản hoạt động; 100% nhân viên y tế bản được đào tạo, trang bị phương tiện chuyên môn theo quy định.
Đến năm 2015, 70% nhân viên y tế bản có trình độ trung học y tế trở lên.
Đến năm 2020, 100% nhân viên y tế bản có trình độ trung học y tế trở lên và được hưởng trợ cấp ngày càng tốt hơn từ ngân sách nhà nước và đóng góp của cộng đồng theo quy định.
2.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế
2.2.1 Về XDCB: (Số liệu chi tiết tại phụ lục số 8)
- Giai đoạn 2007 - 2010: Lựa chọn những trạm y tế có một trong những tiêu chí sau được xem xét đưa vào danh mục đầu tư:
+ Những xã chưa có trạm y tế (bao gồm 05 trạm y tế thị trấn: Thuận Châu, Yên Châu, Mộc Châu, Bắc Yên, Sông Mã; 02 xã mới thành lập; 14 xã di rời của dự án thuỷ điện Sơn La...).
+ Những trạm y tế là nhà tạm.
+ Những trạm y tế là nhà cấp IV kiên cố nhưng đã qua sử dụng nhiều năm, hiện đã xuống cấp nghiêm trọng.
- Giai đoạn 2011 - 2015: tất cả những trạm y tế chưa đạt chuẩn quốc gia đều được xem xét đưa vào danh mục đầu tư xây dựng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục đầu tư xây dựng các trạm còn lại và nối tiếp giai đoạn trước; duy tu, sửa chữa các trạm đã hoàn thiện.
2.2.2 Về trang thiết bị y tế: từng bước đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại phù hợp cho trạm y tế, đến năm 2010 có 20% trạm y tế được trang bị máy siêu âm, đến 2015 là 50% và 100% vào năm 2020.
- Giai đoạn 2007 - 2010: đầu tư trang thiết bị y tế theo danh mục quy định, ưu tiên các trạm y tế xã có bác sĩ.
- Giai đoạn 2011 - 2015: tiếp tục đầu tư trang thiết bị cho các trạm y tế xã còn lại.
- Giai đoạn 2016 - 2020: tiếp tục đầu tư các trạm chưa được đầu tư ở giai đoạn trước, duy tu, nâng cấp, hiện đại hoá các trang thiết bị.
2.2.3 Tài chính cho y tế xã, phường, thị trấn
- Nguồn vốn: Nguồn vốn được huy động từ các nguồn:
+ Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương.
+ Ngân sách từ chương trình 135 (kéo dài) và các chương trình, dự án khác có đầu tư cho y tế xã.
+ Ngân sách địa phương và các nguồn ngân sách hợp lệ khác.
- Nội dung đầu tư:
+ Đầu tư xây dựng cơ sở trạm y tế.
+ Đầu tư trang thiết bị trạm y tế. Danh mục trang thiết bị đầu tư bổ sung được xác lập trên cơ sở trình độ sử dụng của cán bộ y tế xã.
+ Đầu tư cho đào tạo cán bộ y tế xã và cán bộ y tế bản.
E. TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH Y KHOA VÀ TRUNG TÂM Y PHÁP
Từ nay đến năm 2010 được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo cán bộ đảm bảo thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao.
G. TRƯỜNG TRUNG HỌC Y TẾ SƠN LA
Phấn đấu đến năm 2010 xây dựng và hoàn chỉnh đề án nâng cấp trường Trung học y tế Sơn La thành trường Cao đẳng y tế Sơn La, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho ngành y tế.
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên; chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, giáo viên tại trường nhằm đáp ứng đào tạo đảm bảo số lượng và chất lượng cán bộ y, dược, điều dưỡng và nữ hộ sinh.
Từ năm 2011 - 2015 - 2020 duy trì đào tạo chuyên sâu, phối hợp với trường Đại học Tây Bắc đào tạo cán bộ đại học và trên đại học chuyên ngành y, dược đáp ứng nhu cầu cán bộ tại các tuyến trên địa bàn tỉnh, các tỉnh trong khu vực và nước bạn Lào.
H. XÃ HỘI HOÁ CÁC HOẠT ĐỘNG Y TẾ
- Xây dựng cơ chế ưu đãi đầu tư thu hút loại hình kinh tế tư nhân xây dựng các cơ sở khám, chữa bệnh có đăng ký giường bệnh.
- Cải cách thủ tục hành chính liên quan đến thực hiện bảo hiểm y tế nhằm thu hút người dân tham gia bảo hiểm y tế.
- Liên kết với các trường đại học mở các loại hình đào tạo đại học và trên đại học theo hình thức “nhà nước và nhân dân cùng làm”.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giai đoạn 2007 - 2010
- Hoàn thiện việc đầu tư xây dựng và kiện toàn bộ máy các trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS. Tiếp tục nâng cấp các trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh.
- Hoàn thiện việc đầu tư xây dựng và cung cấp trang thiết bị cho trung tâm kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm đạt chuẩn GLP.
- Nâng cấp trường Trung học y tế Sơn La thành trường Cao đẳng y tế.
-Tập trung đầu tư dứt điểm Dự án nâng cấp các bệnh viện huyện: Mường La, Sông Mã, Thuận Châu, Bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa khu vực Phù Yên.
- Hoàn chỉnh các thủ tục phê duyệt dự án đầu tư và xúc tiến đầu tư xây dựng Bệnh viện đa khoa Sơn La 500 giường tại xã Chiềng Sinh - thị xã Sơn La.
- Xây dựng đề án nâng cao năng lực công tác chống nhiễm khuẩn trong các bệnh viện.
- Hoàn thiện nối mạng các đơn vị trong ngành và mạng Internet.
- Hoàn thiện việc đầu tư xây dựng các bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực, Bệnh viện phong - da liễu.
- Tiếp tục đầu tư các công trình y tế chưa hoàn thành trong giai đoạn 2006 - 2007, đầu tư các công trình khác được quy định trong Quy hoạch đến năm 2010.
- Đầu tư nâng cấp các trạm y tế xã, cung cấp trang thiết bị đầy đủ theo quy định của Bộ Y tế, tăng cường đào tạo cán bộ của các trạm y tế xã và đảm bảo các điều kiện để 70% các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia vào năm 2010.
- Thành lập và xây mới 02 trạm y tế tại 02 xã mới được chia tách: Tân Xuân và Chiềng Xuân của huyện Mộc Châu.
- Xây mới, cung cấp trang thiết bị và bố trí đủ cán bộ y tế cho các trạm y tế xã tại các xã di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La.
2. Giai đoạn 2011 - 2015
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống y tế dự phòng tuyến tỉnh, huyện.
- Đầu tư nâng cấp các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, các bệnh viện đa khoa huyện, tiếp tục hoàn thiện đưa vào sử dụng Bệnh viện đa khoa Sơn La 500 giường nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp các trạm y tế xã, cung cấp trang thiết bị đầy đủ theo quy định của Bộ Y tế, tăng cường đào tạo cán bộ của các trạm y tế xã và đảm bảo các điều kiện để 98% các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015.
3. Giai đoạn 2016 - 2020
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp, hoàn thiện hệ thống y tế dự phòng các tuyến.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp, hoàn thiện các bệnh viên chuyên khoa tuyến tỉnh, các bệnh viện đa khoa huyện, bệnh viện vùng nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
- Củng cố và duy trì kết quả đạt chuẩn quốc gia về y tế xã trên địa bàn toàn tỉnh, đến năm 2020 phấn đấu 100% xã trong toàn tỉnh đạt chuẩn quốc gia về y tế.
V. CÁC GIẢI PHÁP
1. Các giải pháp tài chính - đầu tư
- Nguồn ngân sách theo Quyết định số 225/2005/QĐ-TTg ngày 15/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nâng cấp bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực giai đoạn 2005 - 2008.
- Cân đối tỷ lệ đầu tư từ ngân sách nhà nước về y tế cho y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, dược và y tế cơ sở phù hợp phát triển của từng nội dung theo từng giai đoạn phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
- Bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách của Nhà nước về khám, chữa bệnh cho người có công với cách mạng, người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng chính sách xã hội.
- Từng bước chuyển đổi việc nhà nước cấp kinh phí cho hoạt động thường xuyên của các cơ sở khám, chữa bệnh sang cấp trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng sử dụng dịch vụ y tế thông qua các hình thức bảo hiểm y tế.
- Tăng cường hợp tác trong nước và nước ngoài nhằm tranh thủ nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực y tế.
- Thực hiện xã hội hoá lĩnh vực y tế theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ.
- Thực hiện cơ chế tự chủ đối với các cơ sở khám, chữa bệnh theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo và nâng cao tinh thần trách nhiệm của cơ sở.
- Quản lý, sử dụng các nguồn tài chính đầu tư cho y tế đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.
- Khái toán tổng mức đầu tư: Giai đoạn đến 2010: 1.082,914 tỷ đồng.
Giai đoạn 2011 - 2015: 720.300 tỷ đồng.
Giai đoạn 2016 - 2020: 821.850 tỷ đồng.
(có số liệu chi tiết tại phụ lục số 1)
2. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và hợp lý. Trước hết sắp xếp lại bộ máy và đội ngũ cán bộ, điều chỉnh và bổ sung đội ngũ cán bộ chuyên môn hợp lý giữa nơi thừa và nơi thiếu trong nội bộ ngành. Bảo đảm đạt được các chỉ tiêu cơ bản: có 5 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2010; 6 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2020 (toàn quốc 7 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2010 và trên 8 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2020); 1 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2010 và 2 - 2,5 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2020, trong đó tuyến huyện có ít nhất từ 1 - 3 dược sĩ đại học, 100% trạm y tế xã có cán bộ quản lý dược có trình độ từ dược tá trở lên. Bảo đảm cơ cấu cán bộ y tế tại các cơ sở khám, chữa bệnh là 3,5 điều dưỡng/1 bác sĩ. Phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao, cán bộ y tế trên đại học để cung cấp cho các cơ sở y tế.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ theo nhiều hình thức, phấn đấu đào tạo bác sĩ, dược sĩ đại học chính quy, chuyên tu bằng hình thức liên kết mỗi năm 20 - 30 bác sĩ, 5 - 10 dược sĩ đại học, 20 - 30 dược tá nhằm đáp ứng số lượng và chất lượng cán bộ cho các cơ sở y tế. Chú trọng đào tạo bác sĩ, dược sĩ theo hình thức cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ cho con em của đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo lý luận, quản lý nhà nước, quản lý bệnh viện cho cán bộ lãnh đạo các đơn vị.
- Đẩy mạnh đào tạo cán bộ y tế có trình độ chuyên môn sâu và kỹ thuật cao bằng nhiều hình thức, trong đó chú trọng mở rộng hình thức đạo tạo liên kết tại chỗ cán bộ đại học, sau đại học cho các cơ sở cung ứng dịch vụ y tế tuyến tỉnh và huyện.
- Thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ quản lý tại các đơn vị và thực hiện chính sách tăng cường cán bộ chuyên môn cho tuyến huyện, đặc biệt đối với cơ sở điều trị.
- Nâng cấp trường trung học y tế Sơn La thành trường Cao đẳng y tế.
3. Giải pháp về đất và môi trường
- Ưu tiên dành quỹ đất cho xây dựng và phát triển cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng. Đặc biệt quan tâm các địa bàn thuộc diện di dân, tái định cư xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La.
- Thực hiện chính sách ưu đãi về đất đối với các cơ sở y tế ngoài công lập theo quy định. Công khai, đơn giản hoá thủ tục giao đất, cho thuê đất.
- Diện tích đất để xây dựng:
+ Đối với bệnh viện cần được đảm bảo:
Tuyến 2 (tỉnh): 80 m2/giường bệnh.
Tuyến 1 (huyện): 110 m2/giường bệnh.
( trong đó ít nhất 25% diện tích đất dành cho cây xanh)
+ Đối với đơn vị y tế dự phòng tuyến huyện: Diện tích tối thiểu 1.000 m2.
+ Đối với trạm y tế xã: trung bình từ 500 m2 trở lên với khu vực nông thôn và từ 150 m2 trở lên với khu vực thành thị.
- Các dự án đầu tư xây mới, nâng cấp các cơ sở y tế phải trú trọng đánh giá và có giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của công trình đối với môi trường. Chú trọng công tác vệ sinh môi trường, xử lý chất thải y tế trong các cơ sở y tế theo đúng tiêu chuẩn quy định. Đồng thời có biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa sự lây lan của các tác nhân gây bệnh ra môi trường xung quanh trong các cơ sở khám, chữa bệnh và các cơ sở y tế dự phòng, kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm.
4. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ và thông tin y tế
- Đẩy mạnh tiến độ nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và tác nghiệp toàn ngành.
- Từng bước trang bị hiện đại hoá kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán hoá sinh, lý sinh, miễn dịch, di truyền và sinh học phân tử. Áp dụng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong xác định một số tác nhân gây dịch thường gặp, kiểm nghiệm chất lượng thuốc, vệ sinh an toàn thực phẩm và trong điều trị một số bệnh tim mạch, chỉnh hình, phục hồi chức năng.
- Củng cố hệ thống báo cáo thống kê y tế, thông tin quản lý và cung cấp các thông tin kịp thời với độ tin cậy cao cho công tác quản lý, điều hành, tác nghiệp ở các cấp.
5. Bảo đảm cung ứng thuốc đầy đủ, có chất lượng cho nhân dân
- Tăng cường nguồn lực cho Phòng Quản lý dược (Sở Y tế), đặc biệt về nhân lực bao gồm cả số lượng và chất lượng. Tiến tới thành lập Phòng Quản lý thuốc - thực phẩm và mỹ phẩm theo đúng Quyết định số 154/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Quản lý nhà nước về dược phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm, mỹ phẩm giai đoạn 2006 - 2015”.
- Xây dựng mạng lưới cán bộ chuyên trách quản lý dược ở các tuyến.
- Tiếp tục thực hiện chính sách quốc gia về thuốc, có kế hoạch thực hiện từng giai đoạn cụ thể và có sơ kết đánh giá từng giai đoạn.
- Triển khai việc phổ biến và chỉ đạo, giám sát thực hiện các văn bản pháp quy và quy chế chuyên môn trong lĩnh vực dược một cách có hiệu quả và phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh.
- Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra dược trong mạng lưới cung ứng thuốc, đặc biệt chú trọng vấn đề chất lượng thuốc.
- Chỉ đạo việc áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn thực hành tốt (GP) trong sản xuất (GMP), bảo quản (GSP), kiểm nghiệm (GLP) và phân phối thuốc (GDP), nhà thuốc (GPP). Bước đầu tiến hành thí điểm sau đó rút kinh nghiệm để triển khai trên phạm vi rộng hơn.
- Đối với công tác dược bệnh viện, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị, chú trọng công tác kiểm tra và bình bệnh án, đơn thuốc nội/ngoại trú, công tác dược lâm sàng, theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR); thực hiện sử dụng thuốc hợp lý an toàn hiệu quả. Tiếp tục nâng cao chất lượng trong việc cung ứng thuốc nội trú, triển khai đấu thầu mua thuốc theo qui định.
- Củng cố dược tuyến xã, mạng lưới kinh doanh thuốc bao gồm: nhà thuốc, đại lý bán lẻ thuốc, quầy thuốc của công ty dược phẩm nhà nước.
- Xây dựng danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc cấp cứu phù hợp cho các trạm y tế. Đặc biệt chú ý quản lý nguồn mua thuốc của các đại lý và việc quản lý bảo quản, sử dụng thuốc của các chương trình y tế.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý an toàn, hiệu quả cho người dân trên các phương tiện truyền thông đại chúng. Chú trọng công tác tư vấn và thông tin dược lâm sàng trong bệnh viện.
- Thực hiện cải cách hành chính liên quan đến các thủ tục về dược như cấp giấy phép hành nghề, cấp phép thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm… Phối hợp với các cơ quan hữu quan giải quyết việc hành nghề kinh doanh dược không phép trên địa bàn.
6. Giải pháp về trang thiết bị
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư dành cho chương trình nâng cấp trang thiết bị y tế hàng năm.
- Quản lý và khai thác hiệu quả các trang thiết bị do các dự án hỗ trợ y tế quốc gia và dự án phòng chống sốt rét Việt Nam EC trang bị.
- Nâng cao năng lực sử dụng, vận hành thiết bị tại các cơ sở y tế, củng cố bộ phận thực hiện công tác duy tu, bảo trì, bảo dưỡng và bảo quản thiết bị trong các cơ sở y tế.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế
- Tăng cường hợp tác đa phương và song phương với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức ngân hàng quốc tế và Chính phủ các nước đã và đang có chính sách hỗ trợ, hợp tác với Việt Nam tại Sơn La.
- Hoàn thiện cơ chế tiếp nhận, sử dụng, giám sát và kiểm tra chặt chẽ nhằm phát huy tối đa hiệu quả các nguồn viện trợ nước ngoài. Xây dựng một số đề án đầu tư trọng điểm để kêu gọi đầu tư như các đề án nâng cấp bệnh viện tuyến tỉnh, huyện và cho từng lĩnh vực trong từng giai đoạn phát triển.
- Huy động các nguồn viện trợ không hoàn lại hỗ trợ công tác khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em, người tàn tật.
- Mở rộng hợp tác song phương và đa phương trong việc phát triển, ứng dụng kỹ thuật y - dược học tiên tiến. Tăng cường đào tạo cán bộ y tế tại các nước phát triển nhằm sớm tiếp thu và ứng dụng có hiệu quả cao các thành quả tiến bộ khoa học y học trên thế giới.
- Khuyến khích tiếp nhận viện trợ không hoàn lại cho nghiên cứu và triển khai các ứng dụng khoa học công nghệ.
- Mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư phát triển dịch vụ khám, chữa bệnh.
8. Các giải pháp về quản lý
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, cụ thể hoá các văn bản quy phạm pháp luật về y tế phù hợp với tình hình phát triền kinh tế - xã hội của địa phương.
- Kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về y tế từ tỉnh đến các huyện, thị xã và nâng cao năng lực hoạt động kiểm tra, thanh tra y tế.
- Nâng cao kiến thức quản lý nhà nước và ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ y tế. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở các cơ sở y tế, xây dựng và đẩy mạnh phong trào thi đua, đặc biệt là việc xây dựng các đơn vị và cá nhân điển hình tiên tiến trong ngành.

Content:
Huyện Sốp Cộp hiện có 70 giường
- Đến năm 2010, dân số của huyện sẽ là 39.012 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 80 giường.
+ Số bác sĩ: 18 người.
- Đến năm 2015, dân số của huyện sẽ là 42.089 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 90 giường.
+ Số bác sĩ: 22 người.
- Đến năm 2020, dân số của huyện sẽ là 45.127 người:
+ Nhu cầu giường bệnh là: 100 giường.
+ Số bác sĩ: 25 người.
* Kết quả theo quy hoạch
- Đến năm 2010 cả tỉnh có 19 bệnh viện công lập, với 2.280 giường bệnh, trung bình đạt 20,5 giường bệnh/10.000 dân.
- Đến năm 2015 cả tỉnh có 19 bệnh viện công lập, với 2.780 giường bệnh, trung bình đạt 23 giường bệnh/10.000 dân.
- Đến năm 2020 (trên cơ sở Bệnh viện đa khoa tỉnh hiện nay thành lập mới các bệnh viện chuyên khoa gồm chuyên khoa Phụ Sản, Mắt, Nội tiết…), cả tỉnh có 3.120 giường bệnh, trung bình đạt 25 giường bệnh/10.000 dân.
- Số bác sĩ tại các cơ sở khám, chữa bệnh từ 240 người năm 2006 lên 326 người năm 2010, 366 người năm 2015 và 413 người năm 2020, tỷ lệ bác sĩ/điều dưỡng =1/4; tối thiểu mỗi cơ sở khám, chữa bệnh có từ 1 - 4 dược sĩ đại học.
(Số liệu chi tiết tại phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7)
C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI DƯỢC
1. Hệ thống quản lý nhà nước
- Mô hình tổ chức ngành dược theo mô hình của Bộ Y tế quy định.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý dược. Củng cố tổ chức và đổi tên phòng quản lý dược thành phòng quản lý dược phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm, mỹ phẩm; củng cố hệ thống thanh tra chuyên ngành dược của Sở Y tế và cộng tác viên thanh tra tại các tuyến.
- Cải cách hệ thống quản lý dược theo tinh thần cải cách hành chính nhà nước: giảm đầu mối, nâng cao hiệu quả, sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý...
- Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về dược: tổ chức kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực hiện quy chế, các thường quy kỹ thuật và hệ thống tiêu chuẩn về dược, đảm bảo chất lượng thuốc, phòng chống thuốc giả. Tăng cường kiểm tra, giám sát hành nghề dược, quản lý thông tin, quảng cáo thuốc. Chuẩn hoá các hoạt động quản lý, sản xuất và kinh doanh thuốc, tiến tới đạt các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
- Tăng cường công tác quản lý cung ứng thuốc, chuẩn hoá về cơ sở vật chất của các cơ sở kinh doanh thuốc và mỹ phẩm, đưa tiêu chuẩn “Thực hành nhà thuốc tốt” vào việc tuyên truyền, đánh giá các cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc.
2. Hệ thống cung ứng thuốc
- Kiện toàn và sắp xếp hợp lý mạng lưới cung ứng thuốc từ tỉnh đến huyện, xã.
Để tăng cường hoạt động cung ứng thuốc trên địa bàn toàn tỉnh, trước hết cần kiện toàn và sắp xếp lại mạng lưới cung ứng thuốc, áp dụng tiêu chuẩn phân phối thuốc tốt (GDP) và tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc (GPP) cho các đơn vị bán buôn, bán lẻ thuốc nhằm tăng khả năng tiếp cận của người sử dụng và cung ứng đủ thuốc cho công tác phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân với chất lượng đảm bảo và giá cả hợp lý.
Tất cả các trạm y tế xã phải có tủ thuốc hoặc các đại lý thuốc nhằm đảm bảo nhu cầu thuốc thiết yếu cho công tác điều trị.
- Rà soát phương thức, cơ chế hoạt động cung ứng thuốc, đảm bảo tính công bằng trong khả năng tiếp cận các dịch vụ cung ứng thuốc và đáp ứng nhu cầu thuốc thiết yếu cho mọi người dân. Phát triển hệ thống cung ứng thuốc cho ngoại thành, đảm bảo cung ứng đủ thuốc có chất lượng cho nhân dân ngoại thành, đặc biệt là các vùng khó khăn.
3. Đảm bảo chất lượng thuốc
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và giám sát chất lượng thuốc ở tất cả các khâu: chuẩn bị sản xuất, quá trình sản xuất, tồn trữ, bảo quản, lưu thông, phân phối, sử dụng.
- Đầu tư xây dựng mới Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm, bổ sung trang thiết bị, đủ điều kiện đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng GLP.
4. Hệ thống dược bệnh viện
- Tổ chức, biên chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị...
- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc theo yêu cầu điều trị trong bệnh viện đồng thời nâng cao vai trò tư vấn của dược trong thực hành điều trị. Cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin về thuốc và thực hành tốt công tác dược lâm sàng.
- Chuẩn hoá các khoa dược bệnh viện về cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm đảm bảo nhu cầu thuốc với chất lượng cao cho điều trị. Cải tạo kho thuốc của khoa dược các bệnh viện. Đầu tư thiết bị điều hoà, thiết bị hút ẩm, thiết bị phòng hoả, thiết bị lạnh bảo quản vacxin, sinh phẩm. Đầu tư hệ thống tủ bảo quản thuốc độc, thuốc gây nghiện theo đúng quy định.
- Tin học hoá trong việc quản lý và sử dụng thuốc.
- Tăng cường vai trò của dược lâm sàng, tư vấn sử dụng thuốc, thu thập thông tin, theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, góp phần nâng cao chất lượng điều trị bằng thuốc, tạo điều kiện nâng cao kiến thức sử dụng thuốc và đào tạo tại chỗ cán bộ.
- Giám sát tình hình kháng sinh trong bệnh viện. Tổ chức nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực dược bệnh viện, tham gia tích cực vào quá trình đào tạo các loại hình nhân lực dược.
5. Hệ thống sản xuất thuốc
- Khôi phục lại và nâng cao hệ sản xuất thuốc Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Sơn La, tăng tỷ trọng doanh thu từ sản xuất thuốc trong tổng doanh thu của công ty, xây dựng chiến lược mặt hàng phù hợp đáp ứng nhu cầu về thuốc trên địa bàn của tỉnh, từng bước tổ chức tiếp cận thị trường thuốc trong nước và hội nhập quốc tế.
- Đầu tư dây chuyền sản xuất, đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP). Đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp nhằm huy động nguồn lực và phát huy tính năng động trong sản xuất, kinh doanh. Có chính sách khuyến khích tư nhân đầu tư vào lĩnh vực sản xuất thuốc.
- Xây dựng mới khu sản xuất và tồn trữ thuốc đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng WHO. Diện tích đất cần xây dựng: 50.000 m2.
+ Xây dựng 02 phân xưởng sản xuất: thuốc viên và thuốc đông dược. Yêu cầu công nghệ đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng GMP của WHO.
+ Xây dựng hệ thống kho tồn trữ thuốc. Yêu cầu công nghệ đáp ứng hệ thống quản lý chất lượng GSP.
- Giai đoạn 2007 - 2010: xây dựng hệ thống kho tồn trữ thuốc đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng GSP.
- Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng phân xưởng thuốc viên và đông dược đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng GMP.
- Năm 2016 - 2020: đầu tư nâng cao chất lượng, xây dựng mở rộng sản xuất thuốc đảm bảo tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng GMP.
6. Hệ thống dược y học cổ truyền
- Khuyến khích trồng và sử dụng thuốc đông dược tại tất cả các tuyến, đặc biệt là tại tuyến xã khi tất cả các trạm y tế xã đều đã có vườn thuốc nam. Tăng cường việc chế biến, sản xuất và kinh doanh thuốc đông dược, phát huy thế mạnh sẵn có của các cơ sở nhà nước và tư nhân tham gia sản xuất và cung ứng thuốc y học cổ truyền.
- Thành lập Công ty đông dược hoặc bộ phận chuyên sản suất và cung ứng thuốc đông dược của Công ty cổ phần dược - vật tư y tế Sơn La với đầu tư thiết bị kỹ thuật hiện đại trong chế biến, sản xuất thuốc từ dược liệu.
7. Nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực dược
Từng bước chuẩn hoá đội ngũ cán bộ dược, nhất là dược tuyến xã. Sử dụng hợp lý nguồn nhân lực dược, thực hiện đào tạo theo địa chỉ để khắc phục sự mất cân đối nguồn nhân lực dược giữa các vùng trong tỉnh.
8. Thông tin và quản lý thông tin thuốc
Tăng cường việc giám sát thực hiện quy chế thông tin quảng cáo thuốc sẽ được triển khai trong các đơn vị y tế và các đơn vị kinh doanh thuốc trong tỉnh.
Cung cấp thông tin dược lâm sàng đầy đủ và cập nhật cho các cơ sở y tế trên địa bàn. Thực hiện theo dõi ADR thường xuyên và duy trì chế độ báo cáo với Trung tâm ADR tại Hà Nội.
9. Nhu cầu đầu tư phát triển lĩnh vực dược
Để thực hiện các nội dung của quy hoạch phát triển hệ thống dược tỉnh Sơn La đến 2020 cần có kinh phí như sau:
- Công tác quản lý Dược: gồm kinh phí quản lý dược trong toàn ngành, công tác quản lý thông tin thuốc, thanh tra dược, tập huấn quy chế chuyên môn, đào tạo lại nhân lực dược.
- Cung ứng và sản xuất thuốc:
Công ty cổ phần Dược-Vật tư y tế Sơn La:
+ Xây dựng kho thuốc đạt tiêu chuẩn GSP.
+ Xây dựng phân xưởng sản xuất thuốc viên đạt GMP.
+ Xây dựng phân xưởng sản xuất thuốc y học dân tộc.
+ Xây dựng một số hiệu thuốc đạt GPP.
- Đảm bảo chất lượng thuốc: xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm đạt chuẩn GLP.
- Công tác dược bệnh viện: nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các khoa dược bệnh viện, đảm bảo yêu cầu bảo quản thuốc và trang thiết bị y tế.
- Thông tin và quản lý thông tin về thuốc.
- Công tác đào tạo.
- Dược học cổ truyền: kinh phí cho công tác nghiên cứu, sưu tầm các bài thuốc và nâng cấp mở rộng các vườn thuốc nam, vùng dược liệu: vùng trồng Quế tại xã Mường Do, Tân Lang, Mường Lang, Mường Cơi, Mường Thải thuộc huyện Phù Yên; vùng trồng hoa Hoè, Nghệ tại xã Chiềng Pha- huyện Thuận Châu.
- Nâng cấp cơ sở vật chất của các điểm bán thuốc.
D. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI Y TẾ XÃ
1. Các chỉ tiêu
- Trạm y tế xã bảo đảm đủ khả năng thực hiện các nhiệm vụ: chẩn đoán, điều trị ban đầu các bệnh thường gặp, cấp cứu thông thường và sơ cứu ban đầu các tai nạn, thương tích trong xã. Thực hiện quản lý các bệnh xã hội trong xã theo sự phân công, phân cấp của y tế huyện và tỉnh.
- Biên chế, cơ cấu chuyên môn trạm y tế xã đảm bảo theo quy định của Bộ Y tế.
- Mỗi bản trung bình có từ 1 - 2 nhân viên y tế hoạt động, đạt trình độ từ sơ học y trở lên.
- Đối với các doanh nghiệp, công - nông trường, xí nghiệp có số lượng công nhân từ 200 đến dưới 500 người thì phải có từ 1 - 3 cán bộ y tế phục vụ. Các doanh nghiệp, nhà máy có từ 500 công nhân trở lên thì phải thành lập trạm y tế có bác sĩ phục vụ. Các cơ sở sản xuất có từ 50 người đến dưới 200 người thì cần có 01 cán bộ y tế với trình độ từ trung học y trở lên phục vụ.
- Đối với các trường phổ thông từ tiểu học đến trung học phổ thông, mỗi trường phải có từ 1 - 2 cán bộ y tế phục vụ, trong đó ít nhất có 1 cán bộ đạt trình độ từ trung học y trở lên. Đối với trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp cần có trạm y tế cơ sở từ 2 - 3 cán bộ y tế, trong đó có ít nhất 1 bác sĩ phục vụ.
- Duy trì tỷ lệ 100% trạm y tế có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi.
- 100% trạm y tế xã có phòng khám, chữa bệnh bằng y dược học cổ truyền. Tăng tỷ lệ trạm y tế xã có cán bộ chuyên trách y dược học cổ truyền lên 70% vào năm 2010, 100% vào năm 2020.
- Đến năm 2010, phấn đấu số trạm y tế xã có bác sĩ, có đủ trang thiết bị y tế phục vụ khám, chữa bệnh; 70% trạm y tế xã là nhà mái bằng kiên cố và có phòng sản, thủ thuật đạt yêu cầu của Bộ Y tế; 70% trạm y tế xã có nguồn nước hợp vệ sinh.
- Tăng tỷ lệ 70% số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã vào năm 2010, 60% số trạm y tế xã có bác sĩ.
- Đến năm 2015 tăng tỷ lệ 98% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, 95% số trạm y tế xã có bác sĩ.
- Đến 2020 toàn bộ các trạm y tế xã có bác sĩ, chuẩn hoá các cán bộ trạm đạt trình độ từ trung học trở lên, đủ điều kiện để giải quyết được một số bệnh chuyên khoa thông thường với kỹ thuật cơ bản, thường quy như: mắt, tai, mũi, họng, răng và sức khoẻ sinh sản, sức khỏe trẻ em...
2. Nội dung quy hoạch
2.1 Tổ chức mạng lưới y tế cơ sở và phát triển nhân lực y tế (số liệu chi tiết tại phụ lục số 2):
Tính đến 31/12/2006 toàn tỉnh có 201 trạm y tế xã. Năm 2007 có thêm 02 trạm y tế xã mới thành lập: Tân Xuân và Chiềng Xuân thuộc huyện Mộc Châu.
- Đảm bảo đủ nhân lực y tế cho trạm y tế xã theo quy định và hàng năm được đào tạo, cập nhật kiến thức mới phù hợp với nhiệm vụ được giao. Các xã có dân số trên 10.000 dân được tăng thêm biên chế hoặc tuyển hợp đồng.
- Năm 2010 phấn đấu 60% trạm y tế xã có bác sỹ.
- Duy trì 100% số trạm y tế xã có nữ hộ sinh trung học hoặc y sĩ sản nhi đến năm 2010 và những năm tiếp theo.
- Y tế thôn bản:
Nhân viên y tế bản hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ do Bộ Y tế quy định; được đào tạo và trang bị phương tiện chuyên môn theo quy định.
Phát triển đội ngũ tình nguyện viên y tế của các bản và huy động nhân viên của các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương để tham gia vào công tác nâng cao sức khỏe cho người dân tại cộng đồng.
Đến năm 2010 phấn đấu 100% bản có y tế bản hoạt động; 100% nhân viên y tế bản được đào tạo, trang bị phương tiện chuyên môn theo quy định.
Đến năm 2015, 70% nhân viên y tế bản có trình độ trung học y tế trở lên.
Đến năm 2020, 100% nhân viên y tế bản có trình độ trung học y tế trở lên và được hưởng trợ cấp ngày càng tốt hơn từ ngân sách nhà nước và đóng góp của cộng đồng theo quy định.
2.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế
2.2.1 Về XDCB: (Số liệu chi tiết tại phụ lục số 8)
- Giai đoạn 2007 - 2010: Lựa chọn những trạm y tế có một trong những tiêu chí sau được xem xét đưa vào danh mục đầu tư:
+ Những xã chưa có trạm y tế (bao gồm 05 trạm y tế thị trấn: Thuận Châu, Yên Châu, Mộc Châu, Bắc Yên, Sông Mã; 02 xã mới thành lập; 14 xã di rời của dự án thuỷ điện Sơn La...).
+ Những trạm y tế là nhà tạm.
+ Những trạm y tế là nhà cấp IV kiên cố nhưng đã qua sử dụng nhiều năm, hiện đã xuống cấp nghiêm trọng.
- Giai đoạn 2011 - 2015: tất cả những trạm y tế chưa đạt chuẩn quốc gia đều được xem xét đưa vào danh mục đầu tư xây dựng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục đầu tư xây dựng các trạm còn lại và nối tiếp giai đoạn trước; duy tu, sửa chữa các trạm đã hoàn thiện.
2.2.2 Về trang thiết bị y tế: từng bước đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại phù hợp cho trạm y tế, đến năm 2010 có 20% trạm y tế được trang bị máy siêu âm, đến 2015 là 50% và 100% vào năm 2020.
- Giai đoạn 2007 - 2010: đầu tư trang thiết bị y tế theo danh mục quy định, ưu tiên các trạm y tế xã có bác sĩ.
- Giai đoạn 2011 - 2015: tiếp tục đầu tư trang thiết bị cho các trạm y tế xã còn lại.
- Giai đoạn 2016 - 2020: tiếp tục đầu tư các trạm chưa được đầu tư ở giai đoạn trước, duy tu, nâng cấp, hiện đại hoá các trang thiết bị.
2.2.3 Tài chính cho y tế xã, phường, thị trấn
- Nguồn vốn: Nguồn vốn được huy động từ các nguồn:
+ Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương.
+ Ngân sách từ chương trình 135 (kéo dài) và các chương trình, dự án khác có đầu tư cho y tế xã.
+ Ngân sách địa phương và các nguồn ngân sách hợp lệ khác.
- Nội dung đầu tư:
+ Đầu tư xây dựng cơ sở trạm y tế.
+ Đầu tư trang thiết bị trạm y tế. Danh mục trang thiết bị đầu tư bổ sung được xác lập trên cơ sở trình độ sử dụng của cán bộ y tế xã.
+ Đầu tư cho đào tạo cán bộ y tế xã và cán bộ y tế bản.
E. TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH Y KHOA VÀ TRUNG TÂM Y PHÁP
Từ nay đến năm 2010 được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo cán bộ đảm bảo thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao.
G. TRƯỜNG TRUNG HỌC Y TẾ SƠN LA
Phấn đấu đến năm 2010 xây dựng và hoàn chỉnh đề án nâng cấp trường Trung học y tế Sơn La thành trường Cao đẳng y tế Sơn La, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho ngành y tế.
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên; chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, giáo viên tại trường nhằm đáp ứng đào tạo đảm bảo số lượng và chất lượng cán bộ y, dược, điều dưỡng và nữ hộ sinh.
Từ năm 2011 - 2015 - 2020 duy trì đào tạo chuyên sâu, phối hợp với trường Đại học Tây Bắc đào tạo cán bộ đại học và trên đại học chuyên ngành y, dược đáp ứng nhu cầu cán bộ tại các tuyến trên địa bàn tỉnh, các tỉnh trong khu vực và nước bạn Lào.
H. XÃ HỘI HOÁ CÁC HOẠT ĐỘNG Y TẾ
- Xây dựng cơ chế ưu đãi đầu tư thu hút loại hình kinh tế tư nhân xây dựng các cơ sở khám, chữa bệnh có đăng ký giường bệnh.
- Cải cách thủ tục hành chính liên quan đến thực hiện bảo hiểm y tế nhằm thu hút người dân tham gia bảo hiểm y tế.
- Liên kết với các trường đại học mở các loại hình đào tạo đại học và trên đại học theo hình thức “nhà nước và nhân dân cùng làm”.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giai đoạn 2007 - 2010
- Hoàn thiện việc đầu tư xây dựng và kiện toàn bộ máy các trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS. Tiếp tục nâng cấp các trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh.
- Hoàn thiện việc đầu tư xây dựng và cung cấp trang thiết bị cho trung tâm kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm đạt chuẩn GLP.
- Nâng cấp trường Trung học y tế Sơn La thành trường Cao đẳng y tế.
-Tập trung đầu tư dứt điểm Dự án nâng cấp các bệnh viện huyện: Mường La, Sông Mã, Thuận Châu, Bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa khu vực Phù Yên.
- Hoàn chỉnh các thủ tục phê duyệt dự án đầu tư và xúc tiến đầu tư xây dựng Bệnh viện đa khoa Sơn La 500 giường tại xã Chiềng Sinh - thị xã Sơn La.
- Xây dựng đề án nâng cao năng lực công tác chống nhiễm khuẩn trong các bệnh viện.
- Hoàn thiện nối mạng các đơn vị trong ngành và mạng Internet.
- Hoàn thiện việc đầu tư xây dựng các bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực, Bệnh viện phong - da liễu.
- Tiếp tục đầu tư các công trình y tế chưa hoàn thành trong giai đoạn 2006 - 2007, đầu tư các công trình khác được quy định trong Quy hoạch đến năm 2010.
- Đầu tư nâng cấp các trạm y tế xã, cung cấp trang thiết bị đầy đủ theo quy định của Bộ Y tế, tăng cường đào tạo cán bộ của các trạm y tế xã và đảm bảo các điều kiện để 70% các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia vào năm 2010.
- Thành lập và xây mới 02 trạm y tế tại 02 xã mới được chia tách: Tân Xuân và Chiềng Xuân của huyện Mộc Châu.
- Xây mới, cung cấp trang thiết bị và bố trí đủ cán bộ y tế cho các trạm y tế xã tại các xã di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La.
2. Giai đoạn 2011 - 2015
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống y tế dự phòng tuyến tỉnh, huyện.
- Đầu tư nâng cấp các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, các bệnh viện đa khoa huyện, tiếp tục hoàn thiện đưa vào sử dụng Bệnh viện đa khoa Sơn La 500 giường nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp các trạm y tế xã, cung cấp trang thiết bị đầy đủ theo quy định của Bộ Y tế, tăng cường đào tạo cán bộ của các trạm y tế xã và đảm bảo các điều kiện để 98% các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015.
3. Giai đoạn 2016 - 2020
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp, hoàn thiện hệ thống y tế dự phòng các tuyến.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp, hoàn thiện các bệnh viên chuyên khoa tuyến tỉnh, các bệnh viện đa khoa huyện, bệnh viện vùng nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
- Củng cố và duy trì kết quả đạt chuẩn quốc gia về y tế xã trên địa bàn toàn tỉnh, đến năm 2020 phấn đấu 100% xã trong toàn tỉnh đạt chuẩn quốc gia về y tế.
V. CÁC GIẢI PHÁP
1. Các giải pháp tài chính - đầu tư
- Nguồn ngân sách theo Quyết định số 225/2005/QĐ-TTg ngày 15/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nâng cấp bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực giai đoạn 2005 - 2008.
- Cân đối tỷ lệ đầu tư từ ngân sách nhà nước về y tế cho y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, dược và y tế cơ sở phù hợp phát triển của từng nội dung theo từng giai đoạn phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
- Bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách của Nhà nước về khám, chữa bệnh cho người có công với cách mạng, người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng chính sách xã hội.
- Từng bước chuyển đổi việc nhà nước cấp kinh phí cho hoạt động thường xuyên của các cơ sở khám, chữa bệnh sang cấp trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng sử dụng dịch vụ y tế thông qua các hình thức bảo hiểm y tế.
- Tăng cường hợp tác trong nước và nước ngoài nhằm tranh thủ nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực y tế.
- Thực hiện xã hội hoá lĩnh vực y tế theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ.
- Thực hiện cơ chế tự chủ đối với các cơ sở khám, chữa bệnh theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo và nâng cao tinh thần trách nhiệm của cơ sở.
- Quản lý, sử dụng các nguồn tài chính đầu tư cho y tế đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.
- Khái toán tổng mức đầu tư: Giai đoạn đến 2010: 1.082,914 tỷ đồng.
Giai đoạn 2011 - 2015: 720.300 tỷ đồng.
Giai đoạn 2016 - 2020: 821.850 tỷ đồng.
(có số liệu chi tiết tại phụ lục số 1)
2. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và hợp lý. Trước hết sắp xếp lại bộ máy và đội ngũ cán bộ, điều chỉnh và bổ sung đội ngũ cán bộ chuyên môn hợp lý giữa nơi thừa và nơi thiếu trong nội bộ ngành. Bảo đảm đạt được các chỉ tiêu cơ bản: có 5 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2010; 6 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2020 (toàn quốc 7 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2010 và trên 8 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2020); 1 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2010 và 2 - 2,5 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2020, trong đó tuyến huyện có ít nhất từ 1 - 3 dược sĩ đại học, 100% trạm y tế xã có cán bộ quản lý dược có trình độ từ dược tá trở lên. Bảo đảm cơ cấu cán bộ y tế tại các cơ sở khám, chữa bệnh là 3,5 điều dưỡng/1 bác sĩ. Phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao, cán bộ y tế trên đại học để cung cấp cho các cơ sở y tế.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ theo nhiều hình thức, phấn đấu đào tạo bác sĩ, dược sĩ đại học chính quy, chuyên tu bằng hình thức liên kết mỗi năm 20 - 30 bác sĩ, 5 - 10 dược sĩ đại học, 20 - 30 dược tá nhằm đáp ứng số lượng và chất lượng cán bộ cho các cơ sở y tế. Chú trọng đào tạo bác sĩ, dược sĩ theo hình thức cử tuyển và đào tạo theo địa chỉ cho con em của đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo lý luận, quản lý nhà nước, quản lý bệnh viện cho cán bộ lãnh đạo các đơn vị.
- Đẩy mạnh đào tạo cán bộ y tế có trình độ chuyên môn sâu và kỹ thuật cao bằng nhiều hình thức, trong đó chú trọng mở rộng hình thức đạo tạo liên kết tại chỗ cán bộ đại học, sau đại học cho các cơ sở cung ứng dịch vụ y tế tuyến tỉnh và huyện.
- Thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ quản lý tại các đơn vị và thực hiện chính sách tăng cường cán bộ chuyên môn cho tuyến huyện, đặc biệt đối với cơ sở điều trị.
- Nâng cấp trường trung học y tế Sơn La thành trường Cao đẳng y tế.
3. Giải pháp về đất và môi trường
- Ưu tiên dành quỹ đất cho xây dựng và phát triển cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng. Đặc biệt quan tâm các địa bàn thuộc diện di dân, tái định cư xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La.
- Thực hiện chính sách ưu đãi về đất đối với các cơ sở y tế ngoài công lập theo quy định. Công khai, đơn giản hoá thủ tục giao đất, cho thuê đất.
- Diện tích đất để xây dựng:
+ Đối với bệnh viện cần được đảm bảo:
Tuyến 2 (tỉnh): 80 m2/giường bệnh.
Tuyến 1 (huyện): 110 m2/giường bệnh.
( trong đó ít nhất 25% diện tích đất dành cho cây xanh)
+ Đối với đơn vị y tế dự phòng tuyến huyện: Diện tích tối thiểu 1.000 m2.
+ Đối với trạm y tế xã: trung bình từ 500 m2 trở lên với khu vực nông thôn và từ 150 m2 trở lên với khu vực thành thị.
- Các dự án đầu tư xây mới, nâng cấp các cơ sở y tế phải trú trọng đánh giá và có giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của công trình đối với môi trường. Chú trọng công tác vệ sinh môi trường, xử lý chất thải y tế trong các cơ sở y tế theo đúng tiêu chuẩn quy định. Đồng thời có biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa sự lây lan của các tác nhân gây bệnh ra môi trường xung quanh trong các cơ sở khám, chữa bệnh và các cơ sở y tế dự phòng, kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm.
4. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ và thông tin y tế
- Đẩy mạnh tiến độ nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và tác nghiệp toàn ngành.
- Từng bước trang bị hiện đại hoá kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán hoá sinh, lý sinh, miễn dịch, di truyền và sinh học phân tử. Áp dụng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong xác định một số tác nhân gây dịch thường gặp, kiểm nghiệm chất lượng thuốc, vệ sinh an toàn thực phẩm và trong điều trị một số bệnh tim mạch, chỉnh hình, phục hồi chức năng.
- Củng cố hệ thống báo cáo thống kê y tế, thông tin quản lý và cung cấp các thông tin kịp thời với độ tin cậy cao cho công tác quản lý, điều hành, tác nghiệp ở các cấp.
5. Bảo đảm cung ứng thuốc đầy đủ, có chất lượng cho nhân dân
- Tăng cường nguồn lực cho Phòng Quản lý dược (Sở Y tế), đặc biệt về nhân lực bao gồm cả số lượng và chất lượng. Tiến tới thành lập Phòng Quản lý thuốc - thực phẩm và mỹ phẩm theo đúng Quyết định số 154/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Quản lý nhà nước về dược phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm, mỹ phẩm giai đoạn 2006 - 2015”.
- Xây dựng mạng lưới cán bộ chuyên trách quản lý dược ở các tuyến.
- Tiếp tục thực hiện chính sách quốc gia về thuốc, có kế hoạch thực hiện từng giai đoạn cụ thể và có sơ kết đánh giá từng giai đoạn.
- Triển khai việc phổ biến và chỉ đạo, giám sát thực hiện các văn bản pháp quy và quy chế chuyên môn trong lĩnh vực dược một cách có hiệu quả và phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh.
- Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra dược trong mạng lưới cung ứng thuốc, đặc biệt chú trọng vấn đề chất lượng thuốc.
- Chỉ đạo việc áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn thực hành tốt (GP) trong sản xuất (GMP), bảo quản (GSP), kiểm nghiệm (GLP) và phân phối thuốc (GDP), nhà thuốc (GPP). Bước đầu tiến hành thí điểm sau đó rút kinh nghiệm để triển khai trên phạm vi rộng hơn.
- Đối với công tác dược bệnh viện, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị, chú trọng công tác kiểm tra và bình bệnh án, đơn thuốc nội/ngoại trú, công tác dược lâm sàng, theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR); thực hiện sử dụng thuốc hợp lý an toàn hiệu quả. Tiếp tục nâng cao chất lượng trong việc cung ứng thuốc nội trú, triển khai đấu thầu mua thuốc theo qui định.
- Củng cố dược tuyến xã, mạng lưới kinh doanh thuốc bao gồm: nhà thuốc, đại lý bán lẻ thuốc, quầy thuốc của công ty dược phẩm nhà nước.
- Xây dựng danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc cấp cứu phù hợp cho các trạm y tế. Đặc biệt chú ý quản lý nguồn mua thuốc của các đại lý và việc quản lý bảo quản, sử dụng thuốc của các chương trình y tế.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý an toàn, hiệu quả cho người dân trên các phương tiện truyền thông đại chúng. Chú trọng công tác tư vấn và thông tin dược lâm sàng trong bệnh viện.
- Thực hiện cải cách hành chính liên quan đến các thủ tục về dược như cấp giấy phép hành nghề, cấp phép thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm… Phối hợp với các cơ quan hữu quan giải quyết việc hành nghề kinh doanh dược không phép trên địa bàn.
6. Giải pháp về trang thiết bị
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư dành cho chương trình nâng cấp trang thiết bị y tế hàng năm.
- Quản lý và khai thác hiệu quả các trang thiết bị do các dự án hỗ trợ y tế quốc gia và dự án phòng chống sốt rét Việt Nam EC trang bị.
- Nâng cao năng lực sử dụng, vận hành thiết bị tại các cơ sở y tế, củng cố bộ phận thực hiện công tác duy tu, bảo trì, bảo dưỡng và bảo quản thiết bị trong các cơ sở y tế.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế
- Tăng cường hợp tác đa phương và song phương với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức ngân hàng quốc tế và Chính phủ các nước đã và đang có chính sách hỗ trợ, hợp tác với Việt Nam tại Sơn La.
- Hoàn thiện cơ chế tiếp nhận, sử dụng, giám sát và kiểm tra chặt chẽ nhằm phát huy tối đa hiệu quả các nguồn viện trợ nước ngoài. Xây dựng một số đề án đầu tư trọng điểm để kêu gọi đầu tư như các đề án nâng cấp bệnh viện tuyến tỉnh, huyện và cho từng lĩnh vực trong từng giai đoạn phát triển.
- Huy động các nguồn viện trợ không hoàn lại hỗ trợ công tác khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em, người tàn tật.
- Mở rộng hợp tác song phương và đa phương trong việc phát triển, ứng dụng kỹ thuật y - dược học tiên tiến. Tăng cường đào tạo cán bộ y tế tại các nước phát triển nhằm sớm tiếp thu và ứng dụng có hiệu quả cao các thành quả tiến bộ khoa học y học trên thế giới.
- Khuyến khích tiếp nhận viện trợ không hoàn lại cho nghiên cứu và triển khai các ứng dụng khoa học công nghệ.
- Mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư phát triển dịch vụ khám, chữa bệnh.
8. Các giải pháp về quản lý
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, cụ thể hoá các văn bản quy phạm pháp luật về y tế phù hợp với tình hình phát triền kinh tế - xã hội của địa phương.
- Kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về y tế từ tỉnh đến các huyện, thị xã và nâng cao năng lực hoạt động kiểm tra, thanh tra y tế.
- Nâng cao kiến thức quản lý nhà nước và ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ y tế. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở các cơ sở y tế, xây dựng và đẩy mạnh phong trào thi đua, đặc biệt là việc xây dựng các đơn vị và cá nhân điển hình tiên tiến trong ngành.