Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 321/QĐ-UBND 2012 phê duyệt quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Trụ Lý Nhân Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 321/QĐ-UBND 2012 phê duyệt quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Trụ Lý Nhân Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại
- Đường tỉnh ĐT 491: Đường 491 từ đập Châu Giang đi cầu Không với chiều dài qua thị trấn có mặt cắt 16,5m, đường nhựa. Lòng đường: 10,5m, hè đường: 3,0m x 2 = 6,0m
- Đường vành đai Đông Nam: Là tuyến vành đai của đô thị, chạy dọc theo khu công nghiệp với lộ giới 30,0m. Lòng đường: 7,5m x 2 = 15,0m, dải phân cách: 5,0m, hè đường: 5,0m x 2 = 10,0m
- Đường số 9: Là tuyến đường chạy suốt chiều dọc của thị trấn nối đường tỉnh 491 với đường tỉnh 492 đi Nam Định với lộ giới 20,5m : Lòng đường: 10,5m, hè đường: 5,0m x 2 = 10,0m.
- Đường số 3: Là tuyến đường chạy suốt chiều dọc của thị trấn nối đường tỉnh 499 với đường tỉnh 491 đi Nam Định với lộ giới 30,0m (đoạn đường đi qua khu trung tâm mới): Lòng đường: 7,5m x2 = 15,0m, dải phân cách: 3,0m, hè đường: 6,0m x 2 = 12,0m
- Đường tỉnh 492 qua thị trấn Vĩnh Trụ mặt cắt 16,5m (3,0 + 10,5 + 3,0).
- Đường huyện ĐH06: mặt cắt 19m (bên bờ sông rộng 6,0m +10,0m+ 3,0m khu dân cư).
- Đường huyện ĐH03: Mặt cắt 13,0m (3,0m +7,0m + 3,0m).
b) Giao thông nội bộ
- Đường chính khu vực:
+ Đường trục chính của đô thị với các khu thương mại, dịch vụ và các khu chức năng, có lộ giới 30,0m; tuyến đường ven sông lộ giới 19,0m; đường chạy ngang đô thị, đi từ đường ĐT492 đến đường khu công nghiệp, tuyến khu vực nối từ đường ven sông với các xóm của xã Đồng Lý giao cắt với tuyến 492 và nối vào tuyến ĐT 491, tuyến đường chạy song song với tuyến ĐT492, từ đường ĐT 491 chạy nối vào đường ĐT499 tiếp tục qua chợ Vĩnh Trụ vào khu dân cư mới lộ giới 20,50m.
+ Các tuyến đường khác có lộ giới 15,0 m; 13,0 m.
- Đường khu vực: Là những tuyến đường trong khu vực nối các khu chức năng, các khu dân cư với nhau với mặt cắt từ 11,0 - 13,0m, trong đó mặt đường rộng 5,0 - 7,0m; lề đường rộng 3,0mx2.
- Đường phân khu vực
+ Các tuyến đường trong khu dân cư: đối với các tuyến cải tạo, mở rộng có mặt cắt từ 5,0-7,0m và đối với các tuyến làm mới có mặt cắt từ 7,0-13,0m; kết cấu bê tông.
+ Đường sản xuất cải tạo, mở rộng với mặt cắt từ 3,0-5,0m; kết cấu bê tông.
- Bến, bãi đỗ xe: Bố trí một bãi đỗ xe trên trục đường ĐT491, hướng đi Cầu Không với diện tích 10200 m2 để đáp ứng nhu cầu giao thông tĩnh của toàn thị trấn cũng như của khu công nghiệp huyện.
6.2. Quy hoạch san nền:
- Mặt nền trong toàn khu vực sau khi hoàn thiện việc san lấp sẽ đạt cao độ nền khống chế >3.0m, độ dốc ngang, dọc đảm bảo thoát nước mặt nhanh nhất, hướng dốc về phía sông Châu Giang hoặc về phía mương C6 ra sông Hà Biên.
- Cao độ nền xây dựng cho toàn khu vực thiết kế: từ 3.0 - 6.5m
- Độ dốc đường thiết kế i ≤ 0,06
- Độ dốc nền từng lô xây dựng công trình i = 0,005 ÷ 0,03.
6.3. Thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.
a. Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước: Dựa trên nghiên cứu địa hình tự nhiên và hiện trạng thoát nước hiện nay, có thể chia khu vực nghiên cứu thành 4 lưu vực thoát nước chính.
- Đường phân lưu là mương tưới C6 và đường 491 đi Nam Định.
+ Lưu vực 1: Hướng thoát ra sông Châu giang
+ Lưu vực 2: Hướng thoát ra mương C6 rồi ra sông Hà Biên
+ Lưu vực 3: Hướng thoát theo đường tiêu thoát Nhân Khang.
+ Lưu vực 4: Hướng thoát một phần ra sông Châu và một phần khu Nhân Khang.
- Kết cấu: Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng ven theo các trục đường. Để thoát nước nhanh, triệt để và đảm bảo độ dốc thủy lực, chọn kết cấu là rãnh lắp đan xây gạch hoặc rãnh để bê tông cốt thép có lắp đan. Các cống qua đường sử dụng cống tròn hoặc cống bản (BTCT).
b. Thoát nước thải và xử lý nước thải:
- Xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng với các tuyến cống tập trung đưa nước thải về trạm bơm chuyển bậc và trạm xử lý nước thải.
- Nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp được xử lý sơ bộ trước khi đổ vào cống thoát nước chung.
- Xây dựng các tuyến cống bao tách nước thải sinh hoạt, xây dựng 1 trạm bơm chuyển bậc đưa nước thải sinh hoạt về trạm xử lý nước thải tập trung. Vị trí đặt trạm xử lý nước thải ở phía Nam (vị trí khu vực Đồng Chung thị trấn Vĩnh Trụ theo hiện trạng). Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại B của TCVN 5945-2005 được xả vào sông Châu Giang.
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Xây dựng các giếng tách nước thải sinh hoạt và tuyến cống bao D=(400 - 600)mm thu nước thải sinh hoạt từ mạng cống thoát nước chung về trạm xử lý nước thải.
+ Xây dựng 2 trạm xử lý nước thải tập trung với tổng công suất 2500 m3/ng.đ: Trạm xử lý nước thải 1 tại xã Đồng Lý, công suất: 1200 m3/ng.đ; trạm xử lý nước thải 2 tại cánh đồng Bưởi Hạ xã Đồng Lý, công suất: 1300 m3/ng.đ.
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Xây dựng các giếng tách nước bẩn và tuyến cống bao D=(400 - 600) mm thu nước thải về trạm bơm chuyển bậc.
+ Xây dựng trạm bơm chuyển bậc số 1 công suất 1200 m3/ng.đ. Vị trí gần khu vực đài tưởng niệm liệt sỹ theo bản đồ hiện trạng.
+ Mở rộng trạm xử lý nước thải tập trung để đặt công suất 5200 m3/ng.đ.
6.4. Cấp nước:
- Nguồn nước: Nước sông Châu là nguồn nước chính cấp cho thị trấn Vĩnh Trụ và các xã phụ cận.
- Nhà máy nước:
+ Theo dự án cấp nước thị trấn Vĩnh Trụ và các xã lân cận, dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 1082/QĐ-UBND ngày 04/9/2009. Trạm xử lý nước tập trung có công suất 3600 m3/ngđ đến năm 2019.
+ Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014: Cải tạo, hoàn thiện và sử dụng lại trạm cấp nước thị trấn với công suất trạm: 900 m3/ngđ, thời gian hoạt động 18h/ngày.
+ Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019: Tập trung xây dựng cải tạo và nâng cấp trạm cấp nước thị trấn Vĩnh Trụ đạt công suất 3.600 m3/ngđ.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Công suất yêu cầu của toàn thị trấn là 6.300 m3/ngđ, như vậy cần bổ sung thêm 2.700 m3/ngđ. Mở rộng và nâng công suất trạm xử lý lên 6.300 m3/ngđ để đáp ứng nhu cầu dùng nước của toàn thị trấn.
- Mạng lưới cấp nước
+ Dự kiến sẽ xây dựng mạng lưới đường ống đến năm 2030 tạo 20 vòng, trong đó đến năm 2020 tạo 14 vòng. Từ các ống chính Ф300- Ф100 của thị trấn sẽ nối các ống có đường kính từ Ф75 - Ф50 vào các khu dân cư.
+ Sử dụng ống uPVC đối với đường kính ống Ф100 - Ф300mm và ống HDPE với đường kính ống Ф75 - Ф50mm.
+ Độ sâu đặt ống 0,7 m với đường kính từ Ф100 - Ф300mm và 0.5m với đường kính từ Ф75 - Ф50mm.
- Chữa cháy:
+ Để đảm bảo việc cấp nước an toàn các đoạn ống cụt có đường kính từ 50 mm trở nên được nối cấu tạo trong hố van phụ tạo mạng vòng.
+ Lắp đặt 90 họng cứu hỏa trên các đoạn ống Ф100- Ф300, bán kính phục vụ của các họng cứu hỏa 150m. sử dụng hệ thống cứu hỏa áp lực thấp.
- Bảo vệ nguồn nước: Sông Châu là nguồn nước chính cung cấp nước cho nông nghiệp và sinh hoạt. Do vậy cần được bảo vệ vệ sinh nguồn nước và đảm bảo khoảng cách ly bảo vệ vệ sinh nguồn nước theo quy định.
6.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện:
+ Tổng nhu cầu, dùng diện của thị trấn Vĩnh Trụ: Đợt đầu 9.132KVA; Dài hạn 16.031KVA .
+ Nguồn điện cấp cho thị trấn Vĩnh Trụ được lấy từ trạm 110/35/22 kv Lý Nhân.
- Lưới điện
+ Lưới trung áp 10(22)kV: Lưới 22kV trong khu vực trung tâm thị trấn giai đoạn đầu có thể đi nổi, tương lai sẽ di chuyển sang dùng cáp ngầm. Các khu vực khác của thị trấn có thể đi nổi dùng dây bọc cách điện; đối với khu vực ngoại thị đường dây 22kV đi qua các khu vực không có dân cư dùng dây trần, khu vực có dân cư dùng dây bọc cách điện.
+ Trạm lưới 10(22)/0,4KV: Từng bước thay thế những trạm không đủ tiêu chuẩn vận hành, xây dựng bổ sung trạm cho phù hợp công suất. Do yêu cầu tăng trưởng của phụ tải, đợt đầu tại những nơi có nhu cầu đặt thêm trạm biến áp mới ở những nơi lưới điện chưa kịp cải tạo thành 22kV thì đặt máy biến áp có 2 đầu phân áp 10(22)/0,4kV hoặc 35(22)/0,4kV. Trạm biến áp dùng máy biến áp loại 3 pha đặt trên cột hoặc xây. Bán kính phục vụ của các trạm đảm bảo ≤ 500 m.
+ Lưới hạ áp 0,4 kV: Trên cơ sở các trạm hạ áp đã có và các trạm xây dựng mới bố trí các tuyến 0,4kV hợp lý đảm bảo an toàn điện. Mạng lưới 0,4 kV xây dựng mới bố trí đi nổi (trong điều kiện kinh tế cho phép có thể bố trí đi ngầm)
+ Lưới chiếu sáng:
Hoàn chỉnh, bổ sung toàn bộ mạng lưới chiếu sáng khu vực theo đường quy hoạch nghiên cứu; trong khu dân cư chiếu sáng có thể đi chung cột với tuyến điện 0,4kV cấp cho sinh hoạt.
Các tuyến đường có mặt cắt ≥ 10,5m sẽ được bố trí chiếu sáng 2 bên đường, ≤10,5m chiếu sáng một bên đường.
6.6. Quy hoạch nghĩa trang đến năm 2030:
- Giai đoạn đến năm 2020: Giữ nguyên nghĩa trang 1, diện tích từ 0,9 ha. Mở rộng nghĩa trang khu Đồng Gạo tại xa Đồng Lý, quy tập thành 1 khu tập trung xa khu dân cư, không ảnh hưởng đến nguồn nước, thuận tiện giao thông; đóng cửa các nghĩa trang còn lại gần khu dân cư.
- Dụ kiến khu nghĩa trang tập trung, diện tích 6,25 (ha)

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại
- Đường tỉnh ĐT 491: Đường 491 từ đập Châu Giang đi cầu Không với chiều dài qua thị trấn có mặt cắt 16,5m, đường nhựa. Lòng đường: 10,5m, hè đường: 3,0m x 2 = 6,0m
- Đường vành đai Đông Nam: Là tuyến vành đai của đô thị, chạy dọc theo khu công nghiệp với lộ giới 30,0m. Lòng đường: 7,5m x 2 = 15,0m, dải phân cách: 5,0m, hè đường: 5,0m x 2 = 10,0m
- Đường số 9: Là tuyến đường chạy suốt chiều dọc của thị trấn nối đường tỉnh 491 với đường tỉnh 492 đi Nam Định với lộ giới 20,5m : Lòng đường: 10,5m, hè đường: 5,0m x 2 = 10,0m.
- Đường số 3: Là tuyến đường chạy suốt chiều dọc của thị trấn nối đường tỉnh 499 với đường tỉnh 491 đi Nam Định với lộ giới 30,0m (đoạn đường đi qua khu trung tâm mới): Lòng đường: 7,5m x2 = 15,0m, dải phân cách: 3,0m, hè đường: 6,0m x 2 = 12,0m
- Đường tỉnh 492 qua thị trấn Vĩnh Trụ mặt cắt 16,5m (3,0 + 10,5 + 3,0).
- Đường huyện ĐH06: mặt cắt 19m (bên bờ sông rộng 6,0m +10,0m+ 3,0m khu dân cư).
- Đường huyện ĐH03: Mặt cắt 13,0m (3,0m +7,0m + 3,0m).
b) Giao thông nội bộ
- Đường chính khu vực:
+ Đường trục chính của đô thị với các khu thương mại, dịch vụ và các khu chức năng, có lộ giới 30,0m; tuyến đường ven sông lộ giới 19,0m; đường chạy ngang đô thị, đi từ đường ĐT492 đến đường khu công nghiệp, tuyến khu vực nối từ đường ven sông với các xóm của xã Đồng Lý giao cắt với tuyến 492 và nối vào tuyến ĐT 491, tuyến đường chạy song song với tuyến ĐT492, từ đường ĐT 491 chạy nối vào đường ĐT499 tiếp tục qua chợ Vĩnh Trụ vào khu dân cư mới lộ giới 20,50m.
+ Các tuyến đường khác có lộ giới 15,0 m; 13,0 m.
- Đường khu vực: Là những tuyến đường trong khu vực nối các khu chức năng, các khu dân cư với nhau với mặt cắt từ 11,0 - 13,0m, trong đó mặt đường rộng 5,0 - 7,0m; lề đường rộng 3,0mx2.
- Đường phân khu vực
+ Các tuyến đường trong khu dân cư: đối với các tuyến cải tạo, mở rộng có mặt cắt từ 5,0-7,0m và đối với các tuyến làm mới có mặt cắt từ 7,0-13,0m; kết cấu bê tông.
+ Đường sản xuất cải tạo, mở rộng với mặt cắt từ 3,0-5,0m; kết cấu bê tông.
- Bến, bãi đỗ xe: Bố trí một bãi đỗ xe trên trục đường ĐT491, hướng đi Cầu Không với diện tích 10200 m2 để đáp ứng nhu cầu giao thông tĩnh của toàn thị trấn cũng như của khu công nghiệp huyện.
6.2. Quy hoạch san nền:
- Mặt nền trong toàn khu vực sau khi hoàn thiện việc san lấp sẽ đạt cao độ nền khống chế >3.0m, độ dốc ngang, dọc đảm bảo thoát nước mặt nhanh nhất, hướng dốc về phía sông Châu Giang hoặc về phía mương C6 ra sông Hà Biên.
- Cao độ nền xây dựng cho toàn khu vực thiết kế: từ 3.0 - 6.5m
- Độ dốc đường thiết kế i ≤ 0,06
- Độ dốc nền từng lô xây dựng công trình i = 0,005 ÷ 0,03.
6.3. Thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.
a. Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước: Dựa trên nghiên cứu địa hình tự nhiên và hiện trạng thoát nước hiện nay, có thể chia khu vực nghiên cứu thành 4 lưu vực thoát nước chính.
- Đường phân lưu là mương tưới C6 và đường 491 đi Nam Định.
+ Lưu vực 1: Hướng thoát ra sông Châu giang
+ Lưu vực 2: Hướng thoát ra mương C6 rồi ra sông Hà Biên
+ Lưu vực 3: Hướng thoát theo đường tiêu thoát Nhân Khang.
+ Lưu vực 4: Hướng thoát một phần ra sông Châu và một phần khu Nhân Khang.
- Kết cấu: Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng ven theo các trục đường. Để thoát nước nhanh, triệt để và đảm bảo độ dốc thủy lực, chọn kết cấu là rãnh lắp đan xây gạch hoặc rãnh để bê tông cốt thép có lắp đan. Các cống qua đường sử dụng cống tròn hoặc cống bản (BTCT).
b. Thoát nước thải và xử lý nước thải:
- Xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng với các tuyến cống tập trung đưa nước thải về trạm bơm chuyển bậc và trạm xử lý nước thải.
- Nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp được xử lý sơ bộ trước khi đổ vào cống thoát nước chung.
- Xây dựng các tuyến cống bao tách nước thải sinh hoạt, xây dựng 1 trạm bơm chuyển bậc đưa nước thải sinh hoạt về trạm xử lý nước thải tập trung. Vị trí đặt trạm xử lý nước thải ở phía Nam (vị trí khu vực Đồng Chung thị trấn Vĩnh Trụ theo hiện trạng). Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại B của TCVN 5945-2005 được xả vào sông Châu Giang.
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Xây dựng các giếng tách nước thải sinh hoạt và tuyến cống bao D=(400 - 600)mm thu nước thải sinh hoạt từ mạng cống thoát nước chung về trạm xử lý nước thải.
+ Xây dựng 2 trạm xử lý nước thải tập trung với tổng công suất 2500 m3/ng.đ: Trạm xử lý nước thải 1 tại xã Đồng Lý, công suất: 1200 m3/ng.đ; trạm xử lý nước thải 2 tại cánh đồng Bưởi Hạ xã Đồng Lý, công suất: 1300 m3/ng.đ.
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Xây dựng các giếng tách nước bẩn và tuyến cống bao D=(400 - 600) mm thu nước thải về trạm bơm chuyển bậc.
+ Xây dựng trạm bơm chuyển bậc số 1 công suất 1200 m3/ng.đ. Vị trí gần khu vực đài tưởng niệm liệt sỹ theo bản đồ hiện trạng.
+ Mở rộng trạm xử lý nước thải tập trung để đặt công suất 5200 m3/ng.đ.
6.4. Cấp nước:
- Nguồn nước: Nước sông Châu là nguồn nước chính cấp cho thị trấn Vĩnh Trụ và các xã phụ cận.
- Nhà máy nước:
+ Theo dự án cấp nước thị trấn Vĩnh Trụ và các xã lân cận, dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 1082/QĐ-UBND ngày 04/9/2009. Trạm xử lý nước tập trung có công suất 3600 m3/ngđ đến năm 2019.
+ Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014: Cải tạo, hoàn thiện và sử dụng lại trạm cấp nước thị trấn với công suất trạm: 900 m3/ngđ, thời gian hoạt động 18h/ngày.
+ Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019: Tập trung xây dựng cải tạo và nâng cấp trạm cấp nước thị trấn Vĩnh Trụ đạt công suất 3.600 m3/ngđ.
+ Giai đoạn đến năm 2030: Công suất yêu cầu của toàn thị trấn là 6.300 m3/ngđ, như vậy cần bổ sung thêm 2.700 m3/ngđ. Mở rộng và nâng công suất trạm xử lý lên 6.300 m3/ngđ để đáp ứng nhu cầu dùng nước của toàn thị trấn.
- Mạng lưới cấp nước
+ Dự kiến sẽ xây dựng mạng lưới đường ống đến năm 2030 tạo 20 vòng, trong đó đến năm 2020 tạo 14 vòng. Từ các ống chính Ф300- Ф100 của thị trấn sẽ nối các ống có đường kính từ Ф75 - Ф50 vào các khu dân cư.
+ Sử dụng ống uPVC đối với đường kính ống Ф100 - Ф300mm và ống HDPE với đường kính ống Ф75 - Ф50mm.
+ Độ sâu đặt ống 0,7 m với đường kính từ Ф100 - Ф300mm và 0.5m với đường kính từ Ф75 - Ф50mm.
- Chữa cháy:
+ Để đảm bảo việc cấp nước an toàn các đoạn ống cụt có đường kính từ 50 mm trở nên được nối cấu tạo trong hố van phụ tạo mạng vòng.
+ Lắp đặt 90 họng cứu hỏa trên các đoạn ống Ф100- Ф300, bán kính phục vụ của các họng cứu hỏa 150m. sử dụng hệ thống cứu hỏa áp lực thấp.
- Bảo vệ nguồn nước: Sông Châu là nguồn nước chính cung cấp nước cho nông nghiệp và sinh hoạt. Do vậy cần được bảo vệ vệ sinh nguồn nước và đảm bảo khoảng cách ly bảo vệ vệ sinh nguồn nước theo quy định.
6.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện:
+ Tổng nhu cầu, dùng diện của thị trấn Vĩnh Trụ: Đợt đầu 9.132KVA; Dài hạn 16.031KVA .
+ Nguồn điện cấp cho thị trấn Vĩnh Trụ được lấy từ trạm 110/35/22 kv Lý Nhân.
- Lưới điện
+ Lưới trung áp 10(22)kV: Lưới 22kV trong khu vực trung tâm thị trấn giai đoạn đầu có thể đi nổi, tương lai sẽ di chuyển sang dùng cáp ngầm. Các khu vực khác của thị trấn có thể đi nổi dùng dây bọc cách điện; đối với khu vực ngoại thị đường dây 22kV đi qua các khu vực không có dân cư dùng dây trần, khu vực có dân cư dùng dây bọc cách điện.
+ Trạm lưới 10(22)/0,4KV: Từng bước thay thế những trạm không đủ tiêu chuẩn vận hành, xây dựng bổ sung trạm cho phù hợp công suất. Do yêu cầu tăng trưởng của phụ tải, đợt đầu tại những nơi có nhu cầu đặt thêm trạm biến áp mới ở những nơi lưới điện chưa kịp cải tạo thành 22kV thì đặt máy biến áp có 2 đầu phân áp 10(22)/0,4kV hoặc 35(22)/0,4kV. Trạm biến áp dùng máy biến áp loại 3 pha đặt trên cột hoặc xây. Bán kính phục vụ của các trạm đảm bảo ≤ 500 m.
+ Lưới hạ áp 0,4 kV: Trên cơ sở các trạm hạ áp đã có và các trạm xây dựng mới bố trí các tuyến 0,4kV hợp lý đảm bảo an toàn điện. Mạng lưới 0,4 kV xây dựng mới bố trí đi nổi (trong điều kiện kinh tế cho phép có thể bố trí đi ngầm)
+ Lưới chiếu sáng:
Hoàn chỉnh, bổ sung toàn bộ mạng lưới chiếu sáng khu vực theo đường quy hoạch nghiên cứu; trong khu dân cư chiếu sáng có thể đi chung cột với tuyến điện 0,4kV cấp cho sinh hoạt.
Các tuyến đường có mặt cắt ≥ 10,5m sẽ được bố trí chiếu sáng 2 bên đường, ≤10,5m chiếu sáng một bên đường.
6.Quy hoạch nghĩa trang đến năm 2030:
- Giai đoạn đến năm 2020: Giữ nguyên nghĩa trang 1, diện tích từ 0,9 ha. Mở rộng nghĩa trang khu Đồng Gạo tại xa Đồng Lý, quy tập thành 1 khu tập trung xa khu dân cư, không ảnh hưởng đến nguồn nước, thuận tiện giao thông; đóng cửa các nghĩa trang còn lại gần khu dân cư.
- Dụ kiến khu nghĩa trang tập trung, diện tích 6,25 (ha)