Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2029/QĐ-UBND 2019 Đề án Phát triển chuỗi giá trị và cụm ngành nông nghiệp Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/09/2019", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/09/2019", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/09/2019", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/09/2019", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/09/2019", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2029/QĐ-UBND 2019 Đề án Phát triển chuỗi giá trị và cụm ngành nông nghiệp Tây Ninh

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Phát triển chuỗi giá trị và cụm ngành nông nghiệp tỉnh Tây Ninh” với những nội dung chính sau:
...
3. Giải pháp thực hiện
3.1. Thu hút đầu tư
- Tăng cường thu hút đầu tư các doanh nghiệp đầu tư trang trại chăn nuôi, vùng trồng ứng dụng công nghệ cao, các cơ sở chế biến sâu và đa dạng sản phẩm theo định hướng của tỉnh đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế địa phương gắn với bảo vệ môi trường.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư tại các hội nghị trong và ngoài nước; xây dựng các phim, tài liệu phục vụ truyền thông quảng bá thương hiệu nông sản Tây Ninh thông qua tham gia các hội chợ triển lãm; trên các kênh truyền thông, các báo và tạp chí lớn, các kênh online,... Liên kết với các hệ thống siêu thị và cửa hàng lớn trong và ngoài tỉnh nhằm tiêu thụ nông sản chủ lực của tỉnh. Xây dựng hệ thống danh mục và cơ chế chính sách cho các dự án nông nghiệp cần thu hút đầu tư.
- Tăng cường công tác thông tin thị trường nhằm cung cấp kịp thời cho người sản xuất về tình hình giá cả, dự báo ngắn và dài hạn về xu hướng thị trường trong nước và trên thế giới.
-Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải giáp để cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh: cải cách thủ tục hành chính, thủ tục hậu đăng ký doanh nghiệp, cắt giảm các chi phí không chính thức...
3.2. Tổ chức lại sản xuất
- Định hướng xây dựng các vùng nguyên liệu gắn chế biến; cơ cấu lại chế biến mía đường, chế biến tinh bột; mở rộng nhà máy chế biến rau quả và cây ăn trái; có cơ chế khuyến khích thúc đẩy đa dạng sản phẩm đường, cạnh đường, tinh bột, sau tinh bột và tận dụng phụ phẩm chế biến đường, tinh bột mì; khuyến khích phát triển chế biến, giết mổ gia súc, gia cầm qui mô hiện đại, đa dạng sản phẩm và các ngành hàng phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội địa phương đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Tiếp tục triển khai cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển số lượng tổ hợp tác, hợp tác xã, nâng cao hiệu quả hoạt động theo hướng sản xuất hàng hóa; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp liên kết với nông dân, hình thành các chuỗi liên kết bền vững.
- Xây dựng cơ chế, giải pháp thúc đẩy hình thành các loại hình câu lạc bộ, nhóm dịch vụ kỹ thuật, cơ giới hóa,... chuyên cây trồng, vật nuôi.
- Tạo quỹ đất sạch, xây dựng tiêu chí phù hợp đấu thầu dự án thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ làm đầu tàu thu hút phát triển sản xuất nông hộ; triển khai phương án sắp xếp các công ty nông nghiệp do ngành nông nghiệp quản lý nhằm tạo quỹ đất sạch để thu hút các dự án đầu tư nông nghiệp công nghệ cao, chuyển đổi cơ cấu sản xuất có giá trị gia tăng cao; rà soát quỹ đất và cho chuyển đổi một số diện tích công ty cao su, mía đường để phát triển chăn nuôi, rau, quả; đẩy mạnh đầu tư hạ tầng tạo điều kiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có thế mạnh, sản phẩm chủ lực của địa phương và thị trường.
3.3. Xây dựng cơ chế chính sách
Cụ thể hóa chính sách của Trung ương và triển khai thực hiện các chính sách của địa phương về hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn: chính sách hỗ trợ lãi vay phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; chính sách hỗ trợ xây dựng liên kết sản xuất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020; chính sách thu hút dự án đầu tư, chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2016-2020; chính sách hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh; chính sách hỗ trợ giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi; chính sách sản xuất đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ và truy xuất nguồn gốc.
3.4. Khoa học công nghệ
- Tăng cường các hoạt động chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân, nhất là giống, kỹ thuật sản xuất, kiểm soát dịch hại và công nghệ sinh học, vi sinh hướng phát triển sản phẩm sạch, hữu cơ; đổi mới nội dung và phương pháp khuyến nông theo hướng sản xuất gắn với thị trường. Tạo điều kiện cho nông dân học tập, nghiên cứu về lĩnh vực sản xuất; tăng khả năng áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, chế biến, bảo quản, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ) gắn với phát triển các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ mới phục vụ sản xuất điều khiển tự động, sản xuất thông minh.
- Xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng làm cơ sở định hướng mức độ thích nghi của từng loại cây trồng phù hợp với từng vùng đất.
3.5. Phát triển hạ tầng
- Nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi hiện có; đầu tư xây dựng mới các trạm bơm, hệ thống kênh tiêu phục vụ sản xuất và chuyển đổi cây trồng; phát triển, nâng cấp hệ thống lưới điện đảm bảo cho hoạt động canh tác sản xuất nông nghiệp; nâng cấp, mở rộng hạ tầng giao thông nội vùng các vùng nguyên liệu, tạo điều kiện lưu thông hàng hóa dễ dàng, đặc biệt trong khu vực nội đồng.
- Từng bước phát triển các hạ tầng hỗ trợ chuyên sâu như: chợ đầu mối nông sản trọng điểm, trung tâm sản xuất giống cây trồng, hỗ trợ kỹ thuật, thiết bị và vật tư nông nghiệp, phân tích đánh giá chẩn đoán dịch hại, phân tích đánh giá chất lượng đất, đào tạo, tư vấn kỹ thuật,...
3.6. Thu hút nguồn lực
- Cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư: Tăng tỷ trọng vốn đầu tư của ngân sách tỉnh phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn nhất là vốn đầu tư phát triển, vốn thực hiện chính sách, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng chuyên môn. Chính quyền địa phương (huyện, xã) cần đổi mới phân bổ vốn nhất định cho đầu tư nông nghiệp gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Các nguồn vốn khác: Phát triển và thu hút các nguồn vốn thông qua kêu gọi đầu tư xây dựng.
- Đào tạo nguồn nhân lực: Đào tạo và bố trí sử dụng hợp lý cán bộ chuyên môn kỹ thuật, cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ và kinh nghiệm; xây dựng chính sách đẩy mạnh đào tạo nông dân, người sản xuất theo hướng gắn với sản xuất mô hình, trang trại, doanh nghiệp; tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp trong và ngoài nước về các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; tập trung nguồn nhân lực xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật phục vụ vùng phát triển nông nghiệp theo định hướng. Thực hiện các chính sách thu hút nhân tài, nguồn nhân lực chất lượng cao, đã qua đào tạo về nông nghiệp công nghệ cao về công tác trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn gắn với nhu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Đầu tư công, định chế tài chính: Chủ động tham gia các định chế tài chính từ nguồn Trung ương (ODA, Trái phiếu Chính phủ, Vốn vay ADB, WB, Jica,..) nhằm thu hút nguồn lực cho phát triển nông nghiệp. Huy động mạnh các nguồn lực xã hội, thúc đẩy đầu tư theo hình thức công tư để phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn. Nâng cao chất lượng lựa chọn dự án đầu tư cho phát triển địa phương, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm.

Content:
Giải pháp thực hiện
3.1. Thu hút đầu tư
- Tăng cường thu hút đầu tư các doanh nghiệp đầu tư trang trại chăn nuôi, vùng trồng ứng dụng công nghệ cao, các cơ sở chế biến sâu và đa dạng sản phẩm theo định hướng của tỉnh đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế địa phương gắn với bảo vệ môi trường.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư tại các hội nghị trong và ngoài nước; xây dựng các phim, tài liệu phục vụ truyền thông quảng bá thương hiệu nông sản Tây Ninh thông qua tham gia các hội chợ triển lãm; trên các kênh truyền thông, các báo và tạp chí lớn, các kênh online,... Liên kết với các hệ thống siêu thị và cửa hàng lớn trong và ngoài tỉnh nhằm tiêu thụ nông sản chủ lực của tỉnh. Xây dựng hệ thống danh mục và cơ chế chính sách cho các dự án nông nghiệp cần thu hút đầu tư.
- Tăng cường công tác thông tin thị trường nhằm cung cấp kịp thời cho người sản xuất về tình hình giá cả, dự báo ngắn và dài hạn về xu hướng thị trường trong nước và trên thế giới.
-Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải giáp để cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh: cải cách thủ tục hành chính, thủ tục hậu đăng ký doanh nghiệp, cắt giảm các chi phí không chính thức...
3.2. Tổ chức lại sản xuất
- Định hướng xây dựng các vùng nguyên liệu gắn chế biến; cơ cấu lại chế biến mía đường, chế biến tinh bột; mở rộng nhà máy chế biến rau quả và cây ăn trái; có cơ chế khuyến khích thúc đẩy đa dạng sản phẩm đường, cạnh đường, tinh bột, sau tinh bột và tận dụng phụ phẩm chế biến đường, tinh bột mì; khuyến khích phát triển chế biến, giết mổ gia súc, gia cầm qui mô hiện đại, đa dạng sản phẩm và các ngành hàng phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội địa phương đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Tiếp tục triển khai cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển số lượng tổ hợp tác, hợp tác xã, nâng cao hiệu quả hoạt động theo hướng sản xuất hàng hóa; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp liên kết với nông dân, hình thành các chuỗi liên kết bền vững.
- Xây dựng cơ chế, giải pháp thúc đẩy hình thành các loại hình câu lạc bộ, nhóm dịch vụ kỹ thuật, cơ giới hóa,... chuyên cây trồng, vật nuôi.
- Tạo quỹ đất sạch, xây dựng tiêu chí phù hợp đấu thầu dự án thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ làm đầu tàu thu hút phát triển sản xuất nông hộ; triển khai phương án sắp xếp các công ty nông nghiệp do ngành nông nghiệp quản lý nhằm tạo quỹ đất sạch để thu hút các dự án đầu tư nông nghiệp công nghệ cao, chuyển đổi cơ cấu sản xuất có giá trị gia tăng cao; rà soát quỹ đất và cho chuyển đổi một số diện tích công ty cao su, mía đường để phát triển chăn nuôi, rau, quả; đẩy mạnh đầu tư hạ tầng tạo điều kiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có thế mạnh, sản phẩm chủ lực của địa phương và thị trường.
3.Xây dựng cơ chế chính sách
Cụ thể hóa chính sách của Trung ương và triển khai thực hiện các chính sách của địa phương về hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn: chính sách hỗ trợ lãi vay phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; chính sách hỗ trợ xây dựng liên kết sản xuất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020; chính sách thu hút dự án đầu tư, chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2016-2020; chính sách hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh; chính sách hỗ trợ giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi; chính sách sản xuất đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ và truy xuất nguồn gốc.
3.4. Khoa học công nghệ
- Tăng cường các hoạt động chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân, nhất là giống, kỹ thuật sản xuất, kiểm soát dịch hại và công nghệ sinh học, vi sinh hướng phát triển sản phẩm sạch, hữu cơ; đổi mới nội dung và phương pháp khuyến nông theo hướng sản xuất gắn với thị trường. Tạo điều kiện cho nông dân học tập, nghiên cứu về lĩnh vực sản xuất; tăng khả năng áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, chế biến, bảo quản, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ) gắn với phát triển các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ mới phục vụ sản xuất điều khiển tự động, sản xuất thông minh.
- Xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng làm cơ sở định hướng mức độ thích nghi của từng loại cây trồng phù hợp với từng vùng đất.
3.5. Phát triển hạ tầng
- Nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi hiện có; đầu tư xây dựng mới các trạm bơm, hệ thống kênh tiêu phục vụ sản xuất và chuyển đổi cây trồng; phát triển, nâng cấp hệ thống lưới điện đảm bảo cho hoạt động canh tác sản xuất nông nghiệp; nâng cấp, mở rộng hạ tầng giao thông nội vùng các vùng nguyên liệu, tạo điều kiện lưu thông hàng hóa dễ dàng, đặc biệt trong khu vực nội đồng.
- Từng bước phát triển các hạ tầng hỗ trợ chuyên sâu như: chợ đầu mối nông sản trọng điểm, trung tâm sản xuất giống cây trồng, hỗ trợ kỹ thuật, thiết bị và vật tư nông nghiệp, phân tích đánh giá chẩn đoán dịch hại, phân tích đánh giá chất lượng đất, đào tạo, tư vấn kỹ thuật,...
3.6. Thu hút nguồn lực
- Cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư: Tăng tỷ trọng vốn đầu tư của ngân sách tỉnh phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn nhất là vốn đầu tư phát triển, vốn thực hiện chính sách, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng chuyên môn. Chính quyền địa phương (huyện, xã) cần đổi mới phân bổ vốn nhất định cho đầu tư nông nghiệp gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Các nguồn vốn khác: Phát triển và thu hút các nguồn vốn thông qua kêu gọi đầu tư xây dựng.
- Đào tạo nguồn nhân lực: Đào tạo và bố trí sử dụng hợp lý cán bộ chuyên môn kỹ thuật, cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ và kinh nghiệm; xây dựng chính sách đẩy mạnh đào tạo nông dân, người sản xuất theo hướng gắn với sản xuất mô hình, trang trại, doanh nghiệp; tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp trong và ngoài nước về các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; tập trung nguồn nhân lực xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật phục vụ vùng phát triển nông nghiệp theo định hướng. Thực hiện các chính sách thu hút nhân tài, nguồn nhân lực chất lượng cao, đã qua đào tạo về nông nghiệp công nghệ cao về công tác trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn gắn với nhu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Đầu tư công, định chế tài chính: Chủ động tham gia các định chế tài chính từ nguồn Trung ương (ODA, Trái phiếu Chính phủ, Vốn vay ADB, WB, Jica,..) nhằm thu hút nguồn lực cho phát triển nông nghiệp. Huy động mạnh các nguồn lực xã hội, thúc đẩy đầu tư theo hình thức công tư để phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn. Nâng cao chất lượng lựa chọn dự án đầu tư cho phát triển địa phương, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm.