Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 287/QĐ-UBND 2023 kế hoạch thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/02/2023", "sign_number": "287/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/02/2023", "sign_number": "287/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/02/2023", "sign_number": "287/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/02/2023", "sign_number": "287/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/02/2023", "sign_number": "287/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 287/QĐ-UBND 2023 kế hoạch thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 tại thành phố Đà Nẵng với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Mục tiêu 1: Duy trì vững chắc mức sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng, đối tượng
- Tổng tỉ suất sinh trung bình thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 đạt 2,2 con/phụ nữ:
+ Tăng 10% tổng tỉ suất sinh đối với vùng có mức sinh thấp dưới 2,0 con/phụ nữ: quận Liên Chiểu và quận Cẩm Lệ.
+ Giảm 10% tổng tỉ suất sinh đối với vùng có mức sinh cao trên 2,2 con/phụ nữ: huyện Hòa Vang.
+ Duy trì mức sinh thay thế đối với vùng có mức sinh thay thế từ 2,0 - 2,2 con/phụ nữ: các quận Hải Châu, Thanh Khê, Ngũ Hành Sơn và Sơn Trà.
- 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản.
- Giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn.
b) Mục tiêu 2: Duy trì tỉ số giới tính khi sinh ở mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu dân số theo độ tuổi ở mức hợp lý
- Tỉ số giới tính khi sinh dưới 107 bé trai/100 bé gái sinh ra sống;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 22%, tỉ lệ người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên đạt khoảng 11 %, tỷ lệ phụ thuộc chung đạt khoảng 49%.
c) Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng dân số
- Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 95%.
- 90% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất.
- 90% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất.
- Tuổi thọ bình quân đạt 76,7 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 70 năm.
- Chiều cao người 18 tuổi đối với nam đạt 169,5 cm, nữ đạt 158,4 cm.
d) Mục tiêu 4: Thúc đẩy phân bố dân số hợp lý và bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Tiếp tục thực hiện bố trí, sắp xếp dân cư hợp lý giữa nông thôn, miền núi, thành thị và khu công nghiệp phát triển, đảm bảo an ninh, quốc phòng;
- Bảo đảm người di cư được tiếp cận đầy đủ và công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản.
đ) Mục tiêu 5: Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu thành phố về dân cư, đẩy mạnh lồng ghép các yếu tố dân số vào xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
- 100% dân số được đăng ký, quản lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu chung về dân cư thống nhất;
- 100% ngành, lĩnh vực và địa phương sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số vào xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
e) Mục tiêu 6: Phát huy tối đa lọi thế cơ cấu dân số vàng, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển thành phố nhanh, bền vững
- Tiếp tục thực hiện tốt, hướng đến đạt mục tiêu cao hơn về giáo dục, đào tạo, lao động, việc làm, thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài... hiện có; Nghiên cứu xây dựng các chương trình về những lĩnh vực nêu trên cho giai đoạn 2022 - 2030 với mục tiêu tăng tối đa số lượng việc làm, nâng cao tỷ lệ lao động được đào tạo, cải thiện chất lượng việc làm;
- Tiếp tục thực hiện tốt, hướng đến đạt mục tiêu cao hơn các chương trình về chăm sóc sức khỏe (bao gồm cả chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, chăm sóc sức khỏe sinh sản, an toàn vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm...) hiện có; Nghiên cứu xây dựng các chương trình về những lĩnh vực nêu trên cho giai đoạn 2022 - 2030 với mục tiêu đảm bảo mọi người lao động đều được chăm sóc sức khỏe và có sức khỏe tốt.
g) Mục tiêu 7: Thích ứng với già hóa dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Ít nhất 90% số xã, phường đạt tiêu chí môi trường thân thiện với người cao tuổi;
- Khoảng 75% người cao tuổi tham gia sản xuất, kinh doanh tăng thu nhập, giảm nghèo có nhu cầu hỗ trợ được hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phương tiện sản xuất, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm, vay vốn phát triển sản xuất;
- 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, được khám chữa bệnh, được chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp
a) Tiếp tục quán triệt sâu sắc nội dung Nghị quyết số 21-NQ/TW, bảo đảm thống nhất nhận thức, hành động của cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận và hưởng ứng của toàn xã hội về chuyển trọng tâm chính sách dân số từ việc giảm sinh sang duy trì mức sinh thay thế, đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, tận dụng hiệu quả lợi thế cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số, phân bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số. Đưa công tác dân số thành một nội dung trọng tâm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền.
b) Ban hành các chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm để cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Dân số 2030 phù hợp với từng thời kỳ, giai đoạn, tình hình thực tiễn của từng quận, huyện, ban, ngành. Thực hiện lồng ghép các yếu tố dân số vào các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội do thành phố chủ trì xây dựng và thực hiện.
c) Quan tâm đúng mức đến việc lãnh đạo, chỉ đạo triển khai; đầu tư kinh phí, kiện toàn tổ chức bộ máy và bố trí cán bộ đủ năng lực để thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ về công tác dân số của ngành, địa phương đã đề ra.
d) Trực tiếp chỉ đạo công tác phối hợp liên ngành; phân công nhiệm vụ, thực hiện cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan, đoàn thể, tổ chức tham gia thực hiện công tác dân số trên địa bàn. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tham gia, giám sát thực hiện công tác dân số.
đ) Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, phong trào thi đua về công tác dân số của các địa phương, đơn vị. Lấy kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về dân số là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp ủy, chính quyền các cấp.
e) Đề cao tính tiên phong gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên, đặc biệt là người đứng đầu trong việc thực hiện chính sách dân số, xây dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ, ấm no, hạnh phúc, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội.
2. Đổi mới truyền thông, vận động về dân số
a) Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền về Nghị quyết số 21-NQ/TW, tạo sự chuyển biến căn bản cả nhận thức và hành động của hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân về nhiệm vụ, nội dung công tác dân số trong tình hình mới.
b) Triển khai đầy đủ, toàn diện các nội dung: duy trì mức sinh thay thế, đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, tận dụng hiệu quả lợi thế cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số, phân bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số là yêu cầu của công tác truyền thông, vận động về dân số và phát triển trong tình hình mới.
c) Tập trung đẩy mạnh, tăng cường độ và nâng cao hiệu quả các hoạt động tuyên truyền giáo dục về dân số và phát triển. Nội dung, phương thức truyền thông, vận động cần được xây dựng phù hợp với tình hình dân số, điều kiện kinh tế, xã hội, đặc trưng văn hóa của từng vùng, đối tượng.
d) Tiếp tục thực hiện cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng nên có hai con, bảo đảm quyền và trách nhiệm trong việc sinh con và nuôi dạy con tốt. Tập trung vận động sinh đủ 2 con ở vùng, đối tượng có mức sinh cao và ở những nơi có mức sinh thấp; duy trì kết quả ở nơi đã đạt mức sinh thay thế.
đ) Nâng cao nhận thức, thực hành về bình đẳng giới, đề cao giá trị của trẻ em gái, vai trò, vị thế của phụ nữ trong gia đình và xã hội. Xây dựng các chuẩn mực, giá trị xã hội phù hợp nhằm thực hiện hiệu quả bình đẳng giới.
e) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, khơi dậy phong trào mọi người dân thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao, có lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng hợp lý để nâng cao sức khỏe, tầm vóc, thể lực người Việt Nam.
g) Vận động thanh niên thực hiện tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn; phụ nữ mang thai thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh; trẻ sơ sinh được thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh bẩm sinh.
h) Đẩy mạnh truyền thông về cơ hội, thách thức và giải pháp phát huy lợi thế của thời kỳ dân số vàng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của mỗi người dân, gia đình, toàn xã hội trong việc phát huy vai trò, kinh nghiệm của người cao tuổi, thực hiện chăm sóc người cao tuổi, xây dựng môi trường thân thiện với người cao tuổi, thích ứng già hóa dân số.
i) Thường xuyên cung cấp thông tin về tình hình công tác dân số cho lãnh đạo cấp ủy, chính quyền. Vận động, phát huy vai trò của các chức sắc tôn giáo, già làng, trưởng bản, người uy tín trong cộng đồng, người có ảnh hưởng đến công chúng tham gia tuyên truyền, giáo dục người dân thực hiện chính sách dân số.
k) Đổi mới, tăng hiệu quả hoạt động truyền thông trực tiếp thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên của các ngành các cấp, đặc biệt là đội ngũ cộng tác viên Dân số - Y tế ở thôn, tổ dân phố. Lồng ghép nội dung dân số vào sinh hoạt cộng đồng, lễ hội văn hóa, hương ước, quy ước của cộng đồng; tiêu chuẩn thôn, tổ dân phố văn hóa, gia đình văn hóa.
l) Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về dân số trên các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt là hệ thống thông tin ở cơ sở. Tăng số tin, bài, thời lượng; đa dạng hóa các hình thức thể hiện các nội dung về công tác dân số. Chú trọng lồng ghép các thông điệp về dân số trong các tác phẩm, sản; phẩm văn hóa, văn nghệ, giải trí. Tận dụng triệt để thế mạnh của công nghệ truyền, thông hiện đại, internet, mạng xã hội... trong truyền thông giáo dục về dân số.
m) Đổi mới toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường. Giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản phải phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi và bảo đảm yêu cầu hình thành kiến thức và kỹ năng về dân số, sức khỏe sinh sản đúng đắn, có hệ thống ở thế hệ trẻ.

Content:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Mục tiêu 1: Duy trì vững chắc mức sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng, đối tượng
- Tổng tỉ suất sinh trung bình thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 đạt 2,2 con/phụ nữ:
+ Tăng 10% tổng tỉ suất sinh đối với vùng có mức sinh thấp dưới 2,0 con/phụ nữ: quận Liên Chiểu và quận Cẩm Lệ.
+ Giảm 10% tổng tỉ suất sinh đối với vùng có mức sinh cao trên 2,2 con/phụ nữ: huyện Hòa Vang.
+ Duy trì mức sinh thay thế đối với vùng có mức sinh thay thế từ 2,0 - 2,2 con/phụ nữ: các quận Hải Châu, Thanh Khê, Ngũ Hành Sơn và Sơn Trà.
- 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản.
- Giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn.
b) Mục tiêu 2: Duy trì tỉ số giới tính khi sinh ở mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu dân số theo độ tuổi ở mức hợp lý
- Tỉ số giới tính khi sinh dưới 107 bé trai/100 bé gái sinh ra sống;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 22%, tỉ lệ người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên đạt khoảng 11 %, tỷ lệ phụ thuộc chung đạt khoảng 49%.
c) Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng dân số
- Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 95%.
- 90% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất.
- 90% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất.
- Tuổi thọ bình quân đạt 76,7 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 70 năm.
- Chiều cao người 18 tuổi đối với nam đạt 169,5 cm, nữ đạt 158,4 cm.
d) Mục tiêu 4: Thúc đẩy phân bố dân số hợp lý và bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Tiếp tục thực hiện bố trí, sắp xếp dân cư hợp lý giữa nông thôn, miền núi, thành thị và khu công nghiệp phát triển, đảm bảo an ninh, quốc phòng;
- Bảo đảm người di cư được tiếp cận đầy đủ và công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản.
đ) Mục tiêu 5: Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu thành phố về dân cư, đẩy mạnh lồng ghép các yếu tố dân số vào xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
- 100% dân số được đăng ký, quản lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu chung về dân cư thống nhất;
- 100% ngành, lĩnh vực và địa phương sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số vào xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
e) Mục tiêu 6: Phát huy tối đa lọi thế cơ cấu dân số vàng, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển thành phố nhanh, bền vững
- Tiếp tục thực hiện tốt, hướng đến đạt mục tiêu cao hơn về giáo dục, đào tạo, lao động, việc làm, thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài... hiện có; Nghiên cứu xây dựng các chương trình về những lĩnh vực nêu trên cho giai đoạn 2022 - 2030 với mục tiêu tăng tối đa số lượng việc làm, nâng cao tỷ lệ lao động được đào tạo, cải thiện chất lượng việc làm;
- Tiếp tục thực hiện tốt, hướng đến đạt mục tiêu cao hơn các chương trình về chăm sóc sức khỏe (bao gồm cả chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, chăm sóc sức khỏe sinh sản, an toàn vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm...) hiện có; Nghiên cứu xây dựng các chương trình về những lĩnh vực nêu trên cho giai đoạn 2022 - 2030 với mục tiêu đảm bảo mọi người lao động đều được chăm sóc sức khỏe và có sức khỏe tốt.
g) Mục tiêu 7: Thích ứng với già hóa dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Ít nhất 90% số xã, phường đạt tiêu chí môi trường thân thiện với người cao tuổi;
- Khoảng 75% người cao tuổi tham gia sản xuất, kinh doanh tăng thu nhập, giảm nghèo có nhu cầu hỗ trợ được hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phương tiện sản xuất, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm, vay vốn phát triển sản xuất;
- 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, được khám chữa bệnh, được chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp
a) Tiếp tục quán triệt sâu sắc nội dung Nghị quyết số 21-NQ/TW, bảo đảm thống nhất nhận thức, hành động của cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận và hưởng ứng của toàn xã hội về chuyển trọng tâm chính sách dân số từ việc giảm sinh sang duy trì mức sinh thay thế, đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, tận dụng hiệu quả lợi thế cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số, phân bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số. Đưa công tác dân số thành một nội dung trọng tâm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền.
b) Ban hành các chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm để cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Dân số 2030 phù hợp với từng thời kỳ, giai đoạn, tình hình thực tiễn của từng quận, huyện, ban, ngành. Thực hiện lồng ghép các yếu tố dân số vào các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội do thành phố chủ trì xây dựng và thực hiện.
c) Quan tâm đúng mức đến việc lãnh đạo, chỉ đạo triển khai; đầu tư kinh phí, kiện toàn tổ chức bộ máy và bố trí cán bộ đủ năng lực để thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ về công tác dân số của ngành, địa phương đã đề ra.
d) Trực tiếp chỉ đạo công tác phối hợp liên ngành; phân công nhiệm vụ, thực hiện cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan, đoàn thể, tổ chức tham gia thực hiện công tác dân số trên địa bàn. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tham gia, giám sát thực hiện công tác dân số.
đ) Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, phong trào thi đua về công tác dân số của các địa phương, đơn vị. Lấy kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về dân số là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp ủy, chính quyền các cấp.
e) Đề cao tính tiên phong gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên, đặc biệt là người đứng đầu trong việc thực hiện chính sách dân số, xây dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ, ấm no, hạnh phúc, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội.
Đổi mới truyền thông, vận động về dân số
a) Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền về Nghị quyết số 21-NQ/TW, tạo sự chuyển biến căn bản cả nhận thức và hành động của hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân về nhiệm vụ, nội dung công tác dân số trong tình hình mới.
b) Triển khai đầy đủ, toàn diện các nội dung: duy trì mức sinh thay thế, đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, tận dụng hiệu quả lợi thế cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số, phân bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số là yêu cầu của công tác truyền thông, vận động về dân số và phát triển trong tình hình mới.
c) Tập trung đẩy mạnh, tăng cường độ và nâng cao hiệu quả các hoạt động tuyên truyền giáo dục về dân số và phát triển. Nội dung, phương thức truyền thông, vận động cần được xây dựng phù hợp với tình hình dân số, điều kiện kinh tế, xã hội, đặc trưng văn hóa của từng vùng, đối tượng.
d) Tiếp tục thực hiện cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng nên có hai con, bảo đảm quyền và trách nhiệm trong việc sinh con và nuôi dạy con tốt. Tập trung vận động sinh đủ 2 con ở vùng, đối tượng có mức sinh cao và ở những nơi có mức sinh thấp; duy trì kết quả ở nơi đã đạt mức sinh thay thế.
đ) Nâng cao nhận thức, thực hành về bình đẳng giới, đề cao giá trị của trẻ em gái, vai trò, vị thế của phụ nữ trong gia đình và xã hội. Xây dựng các chuẩn mực, giá trị xã hội phù hợp nhằm thực hiện hiệu quả bình đẳng giới.
e) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, khơi dậy phong trào mọi người dân thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao, có lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng hợp lý để nâng cao sức khỏe, tầm vóc, thể lực người Việt Nam.
g) Vận động thanh niên thực hiện tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn; phụ nữ mang thai thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh; trẻ sơ sinh được thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh bẩm sinh.
h) Đẩy mạnh truyền thông về cơ hội, thách thức và giải pháp phát huy lợi thế của thời kỳ dân số vàng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của mỗi người dân, gia đình, toàn xã hội trong việc phát huy vai trò, kinh nghiệm của người cao tuổi, thực hiện chăm sóc người cao tuổi, xây dựng môi trường thân thiện với người cao tuổi, thích ứng già hóa dân số.
i) Thường xuyên cung cấp thông tin về tình hình công tác dân số cho lãnh đạo cấp ủy, chính quyền. Vận động, phát huy vai trò của các chức sắc tôn giáo, già làng, trưởng bản, người uy tín trong cộng đồng, người có ảnh hưởng đến công chúng tham gia tuyên truyền, giáo dục người dân thực hiện chính sách dân số.
k) Đổi mới, tăng hiệu quả hoạt động truyền thông trực tiếp thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên của các ngành các cấp, đặc biệt là đội ngũ cộng tác viên Dân số - Y tế ở thôn, tổ dân phố. Lồng ghép nội dung dân số vào sinh hoạt cộng đồng, lễ hội văn hóa, hương ước, quy ước của cộng đồng; tiêu chuẩn thôn, tổ dân phố văn hóa, gia đình văn hóa.
l) Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về dân số trên các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt là hệ thống thông tin ở cơ sở. Tăng số tin, bài, thời lượng; đa dạng hóa các hình thức thể hiện các nội dung về công tác dân số. Chú trọng lồng ghép các thông điệp về dân số trong các tác phẩm, sản; phẩm văn hóa, văn nghệ, giải trí. Tận dụng triệt để thế mạnh của công nghệ truyền, thông hiện đại, internet, mạng xã hội... trong truyền thông giáo dục về dân số.
m) Đổi mới toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường. Giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản phải phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi và bảo đảm yêu cầu hình thành kiến thức và kỹ năng về dân số, sức khỏe sinh sản đúng đắn, có hệ thống ở thế hệ trẻ.