Document: Khoản 2 Điều 9 Thông tư 134/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 04/2011/QĐ-TTg quản lý tài chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/09/2011", "sign_number": "134/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 9 Thông tư 134/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 04/2011/QĐ-TTg quản lý tài chính

Điều 9. Nội dung và mức chi quản lý bộ máy
...
2. Chi thường xuyên đặc thù, bao gồm:
a) Chi phục vụ công tác thu, gồm:
- Chi thù lao cho tổ chức, cá nhân làm đại lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, thu bảo hiểm y tế của một số đối tượng (gồm: học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; người thuộc hộ gia đình cận nghèo; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp; xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể): Mức chi tối đa không quá 5% tổng số thu tiền đóng của đối tượng (không bao gồm số thu tiền do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng);
- Chi thù lao cho tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ lập danh sách cấp thẻ và trả thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi: Mức chi do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định trong phạm vi dự toán được giao;
- Chi hoạt động phối hợp chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác thu; chi hỗ trợ cho cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia vào quá trình thu hồi nợ đọng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Mức chi do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định trong phạm vi dự toán được giao;
- Chi thực hiện các cuộc điều tra, thống kê để xác định số lượng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức và lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của cấp có thẩm quyền quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;
- Chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên phải đi đến các đơn vị sử dụng lao động để đối chiếu danh sách, quỹ lương, đôn đốc thu hoặc đi đến các khu dân cư để khai thác, đăng ký, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bằng phương tiện cá nhân: Mức chi hỗ trợ do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định trong phạm vi dự toán được giao nhưng tối đa không quá một tháng lương tối thiểu chung/người/tháng.
b) Chi phục vụ công tác chi (không bao gồm chi lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp), gồm:
- Chi hoạt động phối hợp chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia vào quá trình thu hồi các khoản chi trả không đúng chế độ quy định: Mức chi cho Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định trong phạm vi dự toán được giao;
- Chi trang phục y tế cho giám định viên bảo hiểm y tế làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: 02 bộ/người/năm;
- Chi hỗ trợ cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong việc phối hợp giám định, thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế: Mức chi hỗ trợ do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định trong phạm vi dự toán được giao;
- Chi thuê chuyên gia trong nước giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và chống lạm dụng (nếu có): căn cứ vào mức độ cần thiết của công việc và khả năng kinh phí, Thủ trưởng đơn vị quyết định việc thuê chuyên gia theo hình thức ký “Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm”; mức chi thực hiện theo hợp đồng thực tế thỏa thuận với người nhận khoán theo yêu cầu về khối lượng công việc, nội dung công việc và thời gian thực hiện;
- Chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên phải đi kiểm tra, xác minh, giám sát quản lý đối tượng được hưởng chế độ tại các khu dân cư, đơn vị sử dụng lao động; đi đến cơ sở y tế giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế bằng phương tiện cá nhân: Mức chi hỗ trợ do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định trong phạm vi dự toán được giao nhưng tối đa không quá một tháng lương tối thiểu chung/người/tháng.
c) Chi làm sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế: Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy trình làm sổ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu hiện hành.
d) Chi phí in, mua biểu mẫu, chứng từ, báo cáo dùng cho chuyên môn: Mức chi thực hiện theo chi phí thực tế và giá cả tại địa phương.
đ) Chi tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 2 và 3 Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
e) Chi phí vận chuyển và bảo vệ tiền: chi xăng xe hoặc thuê phương tiện vận chuyển, thuê lực lượng bảo vệ khi vận chuyển tiền từ các đại lý thu về cơ quan Bảo hiểm xã hội (nếu có), từ cơ quan Bảo hiểm xã hội để nộp vào ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước và ngược lại: Mức chi thực hiện theo chi phí thực hiện hoặc theo hợp đồng thuê phương tiện vận chuyển, thuê lực lượng bảo vệ.
g) Chi lệ phí chuyển tiền trả cho ngân hàng, Kho bạc Nhà nước.
h) Chi lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp (bao gồm cả lệ phí chi trả do ngân sách nhà nước cấp), gồm:
- Trích 2% trên tổng số lệ phí chi trả được trích theo quy định (kể cả số được trích trên số chi trả bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện) để lập quỹ dự phòng rủi ro trong công tác chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg (khoản chi này Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện). Khi số dư quỹ lớn hơn tổng số kinh phí được trích của hai năm trước liền kề, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định tỷ lệ trích quỹ dự phòng rủi ro của những năm sau cho phù hợp;
- Chi in ấn biểu mẫu, phiếu lĩnh lương hưu, danh sách đối tượng chi trả;
- Chi phí phát hành thẻ ATM cho đối tượng có yêu cầu thanh toán qua thẻ ATM và lệ phí chuyển tiền vào tài khoản. Đối với chi phí bảo trì tài khoản hàng năm theo quy định của ngân hàng thương mại do chủ thẻ thanh toán;
- Thuê phương tiện vận chuyển tiền và lực lượng bảo vệ trong quá trình vận chuyển tiền đến các điểm chi trả tại xã, phường, thị trấn;
- Chi mua máy đếm tiền, bao gói đựng tiền trang bị cho tổ chức, cá nhân làm đại lý chi trả. Thời hạn sử dụng máy đếm tiền tối thiểu là 03 năm; việc trang bị, thay thế căn cứ vào yêu cầu thực tế và khả năng kinh phí được giao;
- Chi mua két sắt trang bị cho tổ chức, cá nhân làm đại lý chi trả. Thời hạn sử dụng két sắt tối thiểu là 10 năm; việc trang bị, thay thế căn cứ vào yêu cầu thực tế và khả năng kinh phí được giao. Két sắt là tài sản của Nhà nước trang bị cho tổ chức, cá nhân làm đại lý chi trả, phải được quản lý và giữ gìn cẩn thận trong quá trình sử dụng; khi thôi không làm đại lý chi trả thì phải bàn giao lại cho cơ quan Bảo hiểm xã hội đã ký hợp đồng. Cơ quan Bảo hiểm xã hội không phải hạch toán vào tài sản của đơn vị nhưng phải thống kê đầy đủ việc trang bị, thay thế két sắt đối với các đại lý chi trả thuộc phạm vi địa bàn quản lý.
- Chi hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân làm đại lý thực hiện chi trả trực tiếp đến đối tượng và quản lý đối tượng được hưởng trên địa bàn (bao gồm: chi thù lao cho cá nhân, tham gia chi trả, hỗ trợ nước uống, chi phí thuê địa điểm chi trả và thuê lực lượng bảo vệ trong những ngày chi trả tại xã): Mức chi hỗ trợ do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương nhưng phải bảo đảm tổng số chi phí cho nội dung này của toàn ngành tối đa không quá 50% tổng số lệ phí chi trả được trích theo chế độ quy định;
- Chi thưởng cho tập thể và cá nhân làm đại lý chi thực hiện tốt công tác chi trả: số lượng tập thể, cá nhân được thưởng do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định; mức thưởng thực hiện theo quy định tại Luật thi đua khen thưởng và các văn bản hướng dẫn Luật;
- Các khoản chi khác, gồm: chi phí đổi tiền rách, phí gửi tiền mặt qua đêm tại kho của ngân hàng (nếu có), hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức trong những ngày chi trả tại xã, phường, thị trấn và các khoản chi khác trực tiếp phục vụ cho công tác chi trả và quản lý đối tượng được hưởng trên địa bàn.
i) Chi hoạt động của Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam, gồm:
- Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho các thành viên Hội đồng quản lý;
- Chi công tác phí cho các thành viên Hội đồng quản lý khi đi kiểm tra, giám sát việc thu, chi, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm;
- Chi tổ chức các cuộc họp: văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, nước uống, bồi dưỡng cho các thành viên Hội đồng quản lý và đại biểu được mời tham dự;
- Chi khác phục vụ hoạt động của Hội đồng quản lý.
k) Chi án phí, phí thi hành án, phí tư vấn pháp luật trong trường hợp cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển hồ sơ đến cơ quan pháp luật đề nghị xử lý đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
l) Chi phí bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu theo quy định.
m) Chi hỗ trợ công tác thẩm định hồ sơ đối tượng được hưởng; chi chế độ làm đêm, làm thêm giờ theo quy định hiện hành: Mức chi do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định trong phạm vi dự toán được giao.
n) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ, kinh nghiệm về tổ chức thực hiện thu, chi các quỹ bảo hiểm: thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu tổ chức các hội thảo khoa học.
o) Chi tổ chức các hội nghị tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về công tác thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế: thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu hội nghị.
p) Các khoản chi khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Content:
Chi thường xuyên đặc thù, bao gồm:
a) Chi phục vụ công tác thu, gồm:
- Chi thù lao cho tổ chức, cá nhân làm đại lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, thu bảo hiểm y tế của một số đối tượng (gồm: học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; người thuộc hộ gia đình cận nghèo; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp; xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể): Mức chi tối đa không quá 5% tổng số thu tiền đóng của đối tượng (không bao gồm số thu tiền do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng);
- Chi thù lao cho tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ lập danh sách cấp thẻ và trả thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi: Mức chi do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định trong phạm vi dự toán được giao;
- Chi hoạt động phối hợp chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác thu; chi hỗ trợ cho cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia vào quá trình thu hồi nợ đọng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Mức chi do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định trong phạm vi dự toán được giao;
- Chi thực hiện các cuộc điều tra, thống kê để xác định số lượng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức và lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của cấp có thẩm quyền quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;
- Chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên phải đi đến các đơn vị sử dụng lao động để đối chiếu danh sách, quỹ lương, đôn đốc thu hoặc đi đến các khu dân cư để khai thác, đăng ký, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bằng phương tiện cá nhân: Mức chi hỗ trợ do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định trong phạm vi dự toán được giao nhưng tối đa không quá một tháng lương tối thiểu chung/người/tháng.
b) Chi phục vụ công tác chi (không bao gồm chi lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp), gồm:
- Chi hoạt động phối hợp chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia vào quá trình thu hồi các khoản chi trả không đúng chế độ quy định: Mức chi cho Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định trong phạm vi dự toán được giao;
- Chi trang phục y tế cho giám định viên bảo hiểm y tế làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: 02 bộ/người/năm;
- Chi hỗ trợ cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong việc phối hợp giám định, thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế: Mức chi hỗ trợ do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định trong phạm vi dự toán được giao;
- Chi thuê chuyên gia trong nước giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và chống lạm dụng (nếu có): căn cứ vào mức độ cần thiết của công việc và khả năng kinh phí, Thủ trưởng đơn vị quyết định việc thuê chuyên gia theo hình thức ký “Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm”; mức chi thực hiện theo hợp đồng thực tế thỏa thuận với người nhận khoán theo yêu cầu về khối lượng công việc, nội dung công việc và thời gian thực hiện;
- Chi hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên phải đi kiểm tra, xác minh, giám sát quản lý đối tượng được hưởng chế độ tại các khu dân cư, đơn vị sử dụng lao động; đi đến cơ sở y tế giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế bằng phương tiện cá nhân: Mức chi hỗ trợ do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định trong phạm vi dự toán được giao nhưng tối đa không quá một tháng lương tối thiểu chung/người/tháng.
c) Chi làm sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế: Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy trình làm sổ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu hiện hành.
d) Chi phí in, mua biểu mẫu, chứng từ, báo cáo dùng cho chuyên môn: Mức chi thực hiện theo chi phí thực tế và giá cả tại địa phương.
đ) Chi tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 2 và 3 Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
e) Chi phí vận chuyển và bảo vệ tiền: chi xăng xe hoặc thuê phương tiện vận chuyển, thuê lực lượng bảo vệ khi vận chuyển tiền từ các đại lý thu về cơ quan Bảo hiểm xã hội (nếu có), từ cơ quan Bảo hiểm xã hội để nộp vào ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước và ngược lại: Mức chi thực hiện theo chi phí thực hiện hoặc theo hợp đồng thuê phương tiện vận chuyển, thuê lực lượng bảo vệ.
g) Chi lệ phí chuyển tiền trả cho ngân hàng, Kho bạc Nhà nước.
h) Chi lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp (bao gồm cả lệ phí chi trả do ngân sách nhà nước cấp), gồm:
- Trích 2% trên tổng số lệ phí chi trả được trích theo quy định (kể cả số được trích trên số chi trả bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện) để lập quỹ dự phòng rủi ro trong công tác chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg (khoản chi này Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện). Khi số dư quỹ lớn hơn tổng số kinh phí được trích của hai năm trước liền kề, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định tỷ lệ trích quỹ dự phòng rủi ro của những năm sau cho phù hợp;
- Chi in ấn biểu mẫu, phiếu lĩnh lương hưu, danh sách đối tượng chi trả;
- Chi phí phát hành thẻ ATM cho đối tượng có yêu cầu thanh toán qua thẻ ATM và lệ phí chuyển tiền vào tài khoản. Đối với chi phí bảo trì tài khoản hàng năm theo quy định của ngân hàng thương mại do chủ thẻ thanh toán;
- Thuê phương tiện vận chuyển tiền và lực lượng bảo vệ trong quá trình vận chuyển tiền đến các điểm chi trả tại xã, phường, thị trấn;
- Chi mua máy đếm tiền, bao gói đựng tiền trang bị cho tổ chức, cá nhân làm đại lý chi trả. Thời hạn sử dụng máy đếm tiền tối thiểu là 03 năm; việc trang bị, thay thế căn cứ vào yêu cầu thực tế và khả năng kinh phí được giao;
- Chi mua két sắt trang bị cho tổ chức, cá nhân làm đại lý chi trả. Thời hạn sử dụng két sắt tối thiểu là 10 năm; việc trang bị, thay thế căn cứ vào yêu cầu thực tế và khả năng kinh phí được giao. Két sắt là tài sản của Nhà nước trang bị cho tổ chức, cá nhân làm đại lý chi trả, phải được quản lý và giữ gìn cẩn thận trong quá trình sử dụng; khi thôi không làm đại lý chi trả thì phải bàn giao lại cho cơ quan Bảo hiểm xã hội đã ký hợp đồng. Cơ quan Bảo hiểm xã hội không phải hạch toán vào tài sản của đơn vị nhưng phải thống kê đầy đủ việc trang bị, thay thế két sắt đối với các đại lý chi trả thuộc phạm vi địa bàn quản lý.
- Chi hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân làm đại lý thực hiện chi trả trực tiếp đến đối tượng và quản lý đối tượng được hưởng trên địa bàn (bao gồm: chi thù lao cho cá nhân, tham gia chi trả, hỗ trợ nước uống, chi phí thuê địa điểm chi trả và thuê lực lượng bảo vệ trong những ngày chi trả tại xã): Mức chi hỗ trợ do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương nhưng phải bảo đảm tổng số chi phí cho nội dung này của toàn ngành tối đa không quá 50% tổng số lệ phí chi trả được trích theo chế độ quy định;
- Chi thưởng cho tập thể và cá nhân làm đại lý chi thực hiện tốt công tác chi trả: số lượng tập thể, cá nhân được thưởng do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định; mức thưởng thực hiện theo quy định tại Luật thi đua khen thưởng và các văn bản hướng dẫn Luật;
- Các khoản chi khác, gồm: chi phí đổi tiền rách, phí gửi tiền mặt qua đêm tại kho của ngân hàng (nếu có), hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức trong những ngày chi trả tại xã, phường, thị trấn và các khoản chi khác trực tiếp phục vụ cho công tác chi trả và quản lý đối tượng được hưởng trên địa bàn.
i) Chi hoạt động của Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam, gồm:
- Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho các thành viên Hội đồng quản lý;
- Chi công tác phí cho các thành viên Hội đồng quản lý khi đi kiểm tra, giám sát việc thu, chi, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm;
- Chi tổ chức các cuộc họp: văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, nước uống, bồi dưỡng cho các thành viên Hội đồng quản lý và đại biểu được mời tham dự;
- Chi khác phục vụ hoạt động của Hội đồng quản lý.
k) Chi án phí, phí thi hành án, phí tư vấn pháp luật trong trường hợp cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển hồ sơ đến cơ quan pháp luật đề nghị xử lý đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
l) Chi phí bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu theo quy định.
m) Chi hỗ trợ công tác thẩm định hồ sơ đối tượng được hưởng; chi chế độ làm đêm, làm thêm giờ theo quy định hiện hành: Mức chi do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định trong phạm vi dự toán được giao.
n) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ, kinh nghiệm về tổ chức thực hiện thu, chi các quỹ bảo hiểm: thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu tổ chức các hội thảo khoa học.
o) Chi tổ chức các hội nghị tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về công tác thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế: thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu hội nghị.
p) Các khoản chi khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.