Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2293/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thị xã Gia Nghĩa Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2293/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thị xã Gia Nghĩa Đắk Nông

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Gia Nghĩa, giai đoạn 2011 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển kinh tế - xã hội phải luôn gắn kết chặt chẽ với xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thị xã Gia Nghĩa xứng đáng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Đắk Nông, trở thành đô thị văn minh, hiện đại, thân thiện với môi trường, mang đậm bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc Tây Nguyên; cơ bản hoàn thiện kết cấu hạ tầng đô thị loại III để nâng cấp lên thành phố trước năm 2020. Kinh tế - xã hội phát triển trong mối tương quan hài hòa bền vững, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của tỉnh, đời sống nhân dân được cải thiện, vệ sinh môi trường được đảm bảo, an ninh - quốc phòng, trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững.
2. Các mục tiêu chủ yếu
2.1. Mục tiêu kinh tế
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân GDP giai đoạn 2011 - 2015 đạt khoảng 20,4%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 19,5%/năm.
- GDP bình quân đầu người năm 2015 tăng khoảng 2,0 lần so với năm 2010, tương ứng khoảng 51,5 triệu đồng (khoảng 2.240 USD); năm 2020 tăng khoảng 1,8 lần so với năm 2015, tương ứng khoảng 110,3 triệu đồng (khoảng 4.090 USD).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ. Vào năm 2015: công nghiệp - xây dựng khoảng 29,3%; nông, lâm, ngư nghiệp khoảng 6,7%; dịch vụ khoảng 64,0%. Vào năm 2020: công nghiệp - xây dựng khoảng 21,5%; nông, lâm, ngư nghiệp khoảng 3,2%; dịch vụ khoảng 75,3%.
- Phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn thị xã tăng bình quân khoảng 30,5%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và tăng bình quân khoảng 26,2%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
- Hoàn thành cơ bản các tiêu chí đô thị loại III để nâng cấp lên thành phố thuộc tỉnh trước năm 2020.
- Tăng nhanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, phấn đấu huy động khoảng 12,8 nghìn tỷ đồng giai đoạn 2011 - 2015 và khoảng 33,3 nghìn tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020.
2.2. Mục tiêu xã hội
Thực hiện tốt các chương trình quốc gia trên các lĩnh vực văn hóa - xã hội đặc biệt là giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mặt bằng dân trí, y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và chăm lo cho các đối tượng chính sách xã hội, phấn đấu đạt các mục tiêu sau:
- Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, duy trì và giữ vững kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS đúng độ tuổi vào năm 2015. Phấn đấu đến năm 2015 có trên 50% trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2020 trên 60%.
- Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 45% vào năm 2015, trong đó lao động qua đào tạo nghề khoảng 30%. Đến năm 2020, lao động qua đào tạo khoảng 70%, trong đó qua đào tạo nghề khoảng 50%.
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở. Phấn đấu đến năm 2015 có 50% số xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế, đến năm 2020 đạt 80%.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi (cân nặng theo tuổi) xuống dưới 19,5% vào năm 2015 và dưới 15% vào năm 2020.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm xuống 0,04%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 0,03% giai đoạn 2016 - 2020.
- Đảm bảo cho khoảng 90% dân số được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh vào năm 2015 và 95% vào năm 2020.
- Phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 90% gia đình, 75% tổ dân phố, thôn, bon, trên 37% xã, phường, trên 95% cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa. Đến năm 2020 có trên 95% gia đình, 80% tổ dân phố, thôn, bon, 50% xã, phường, 100% cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa.
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong việc đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa - thông tin cơ sở.
- Phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 20% dân số tham gia thể dục thể thao thường xuyên và khoảng 30% vào năm 2020.
- Giải quyết việc làm cho 7.500 - 8.000 lao động mới tăng thêm giai đoạn 2011 - 2015 và trên 12.000 lao động mới tăng thêm giai đoạn 2016 - 2020.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn dưới 2% vào năm 2015 và xuống dưới 1% vào năm 2020.
- An ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững.
2.3. Mục tiêu bảo vệ tài nguyên, môi trường
- Đảm bảo tỷ lệ che phủ khoảng 25 - 26% vào năm 2015 và 31 - 32% vào năm 2020.
- Triển khai các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
- Hoàn thành các công trình phòng, chống sạt lở đất vùng xung yếu vào năm 2015.
- Hoàn thành hệ thống xử lý nước thải trung tâm thị xã vào năm 2015 và các khu đô thị mới vào năm 2020.
- Thu gom và xử lý 95% chất thải rắn vào năm 2015. Đến năm 2020, thu gom và xử lý 100% chất thải rắn và 100% hộ gia đình vùng nông thôn có hố xí 2 - 3 ngăn hợp vệ sinh.
- Đến năm 2020 cơ bản khắc phục các vụ vi phạm về bảo vệ môi trường sinh thái.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ CÁC SẢN PHẨM CHỦ LỰC
1. Phát triển các ngành dịch vụ
- Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ cả về số lượng và chất lượng. Tiếp tục đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, đột phá về nâng cao một bước trình độ hoạt động, công nghệ và chất lượng phục vụ. Tập trung phát triển mạnh thương mại, du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, tín dụng; coi trọng và khuyến khích phát triển dịch vụ khoa học công nghệ, tư vấn, bảo hiểm, môi trường, đào tạo, khám chữa bệnh, dịch vụ thú y, giống cây trồng vật nuôi, bảo vệ động thực vật, ứng dụng công nghệ vi sinh, sửa chữa, may mặc ... nhằm phục vụ xã hội ngày một tốt hơn, tiện lợi hơn và hỗ trợ, thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển.
- Thương mại: Tập trung nâng cao chất lượng hoạt động của ngành thương mại; hiện đại hóa hệ thống; đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử; đầu tư nâng cao năng lực để tăng khả năng cạnh tranh, phát triển thị trường nội địa và hướng mạnh xuất khẩu; từng bước xây dựng “văn hóa thương mại” trên địa bàn thị xã. Phấn đấu tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt tốc độ bình quân khoảng 28,6%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và khoảng 25,7%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
- Du lịch: Xây dựng thị xã Gia Nghĩa trở thành trung tâm du lịch của tỉnh và khu vực. Trước mắt, xây dựng và phát triển du lịch Gia Nghĩa trở thành điểm du lịch hấp dẫn trong hệ thống du lịch của tỉnh trên cơ sở hợp tác, kết nối chặt chẽ với các điểm du lịch nổi tiếng của các địa phương trong tỉnh, vùng Đông Nam bộ và duyên hải Nam Trung bộ. Ưu tiên phát triển các loại hình du lịch có lợi thế như: Du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, tìm hiểu văn hóa các dân tộc Tây Nguyên, chiêm ngưỡng thắng cảnh núi rừng Tây Nguyên hùng vĩ, nghiên cứu khoa học... Đồng thời, phát triển du lịch để giới thiệu tiềm năng đất nước con người thị xã nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư ngày một nhiều hơn.
- Vận tải: Vận tải phải trở thành một trong những động lực thúc đẩy nền kinh tế của thị xã phát triển. Nâng cao tỷ lệ cơ giới hóa vận chuyển ở nông thôn. Đầu tư đổi mới phương tiện vận tải. Tăng cường công tác đào tạo lái xe, người điều khiển các phương tiện vận tải, nhằm nâng cao độ an toàn trong vận chuyển hàng hóa và hành khách. Phấn đấu đến năm 2015 vận chuyển hàng hóa khoảng 160 nghìn tấn, luân chuyển khoảng 75 triệu tấn.km; vận chuyển hành khách khoảng 700 nghìn người và luân chuyển khoảng 75 triệu người.km. Đến năm 2020 vận chuyển hàng hóa khoảng 220 nghìn tấn, luân chuyển khoảng 100 triệu tấn.km; vận chuyển hành khách khoảng 950 nghìn người và luân chuyển khoảng 100 triệu người.km.
- Tài chính: Mục tiêu tài chính là phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ cả về số lượng, quy mô và hiệu quả kinh tế; đa dạng hóa ngành nghề, thu hút và khuyến khích đầu tư phát triển mạnh sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, đặc biệt là về thương mại, dịch vụ, du lịch; đẩy mạnh các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ; tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính nhằm mở rộng nguồn thu bền vững. Phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn thị xã giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân khoảng 30,5%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân khoảng 26,2%/năm.
- Tín dụng: Tích cực huy động các nguồn vốn trong xã hội và hỗ trợ tín dụng kịp thời, hiệu quả cho đầu tư phát triển nhằm thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tiếp tục nghiên cứu triển khai các chính sách hỗ trợ hợp lý, đúng luật trong cho vay đối với các đối tượng đầu tư cần khuyến khích. Hiện đại hóa hệ thống, phát triển đa dạng các dịch vụ tín dụng - ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của tất cả các đối tượng dân cư, đơn vị, doanh nghiệp, các giao dịch tiền tệ trong nước và quốc tế trên địa bàn.
2. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN)
Định hướng CN-TTCN thị xã Gia Nghĩa từ nay đến năm 2020 là tập trung phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông - lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng, xuất khẩu, trong đó ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sạch; phát triển sản xuất cơ khí, điện tử, sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp trên địa bàn, công nghệ sơ chế, sấy, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch; sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ kiến thiết đô thị; phát triển mạnh mạng lưới TTCN nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ngoại thị và tăng trưởng kinh tế.
- Lựa chọn thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện đại để sản phẩm làm ra có chất lượng cạnh tranh được trên thị trường và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Phát triển CN-TTCN phải gắn với quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư, dịch vụ, du lịch và kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, tránh gây ô nhiễm môi trường về sau.
- Di dời tất cả các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường đang hoạt động trong khu đô thị vào cụm CN theo “Quy hoạch chung đô thị Gia Nghĩa đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050” đã được phê duyệt.
- Khai thác chế biến bôxít khi Trung ương triển khai dự án.
- Phấn đấu sản xuất, chế biến một số sản phẩm chính vào năm 2020: hàng mộc khoảng 6.000 m3, đá xây dựng 1,3 triệu m3, gỗ xẻ xây dựng 4.500 m3, may mặc 550.000 bộ, xay xát lương thực, cà phê 40.000 tấn, thức ăn gia súc 10.000 tấn, điện thương phẩm khoảng 180 triệu Kwh.
3. Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp
Phương hướng phát triển nông - lâm - ngư nghiệp của thị xã trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 là chuyển hướng mạnh mẽ sang đầu tư chiều sâu. Đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, xây dựng, phát triển nông - lâm - ngư nghiệp thích hợp sinh thái vùng Gia Nghĩa. Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao, gắn với công nghiệp chế biến để tạo ra sản phẩm có giá trị, chất lượng cao, đồng thời mở rộng thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhằm đảm bảo phát triển bền vững.
- Nông nghiệp: Phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao theo mô hình kinh tế nông nghiệp đô thị. Ưu tiên trồng cây ăn quả, sản xuất các loại rau xanh, cây cảnh, hoa cao cấp, chăn nuôi một số loài động vật hoang dã thông thường.
+ Đến năm 2020, diện tích gieo trồng lúa nước khoảng 120 - 150 ha với sản lượng 600 - 750 tấn, cây thực phẩm khoảng 300 ha, cà phê khoảng 4.500 ha, tiêu khoảng 400 ha, cây ăn quả khoảng 1.000 ha. Sẽ giảm dần cây điều và cây cao su, vì 2 cây này trồng trên vùng đất thị xã Gia Nghĩa không hiệu quả.
+ Đến năm 2015 tổng đàn bò khoảng 3 nghìn con, heo 20 nghìn con, gia cầm 80 nghìn con, thịt hơi xuất chuồng 2,3 nghìn tấn; đến năm 2020 đàn bò khoảng 5 nghìn con, đàn heo 30 nghìn con, gia cầm 100 nghìn con, thịt hơi xuất chuồng khoảng 3,4 nghìn tấn. Đồng thời khuyến khích phát triển chăn nuôi một số loài như ong mật, heo rừng, rắn, ếch, ba ba, cá sấu, … cung cấp cho hệ thống khách sạn, nhà hàng để giảm săn bắn thú rừng, đồng thời phục vụ khách du lịch và tham gia xuất khẩu.
+ Phấn đấu nâng tỷ trọng dịch vụ nông nghiệp lên khoảng 6% giá trị sản xuất nông nghiệp vào năm 2015 và khoảng 10,5% vào năm 2020.
- Lâm nghiệp: Phát triển lâm nghiệp nhằm xây dựng vành đai - lá phổi xanh bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững trên địa bàn thị xã. Tiếp tục giao khoán quản lý, bảo vệ, chăm sóc, tái sinh, trồng mới, đưa diện tích lâm nghiệp của thị xã lên khoảng 5.700 ha vào năm 2020, trong đó khai thác đất đồi núi chưa sử dụng 866 ha đưa vào trồng rừng, đầu tư xây dựng 5 ha vườn ươm lâm nghiệp để phát triển giống phục vụ trồng rừng; phát triển 10 ha vườn cây cảnh vào năm 2015, khoảng 15 ha vào năm 2020; hàng năm trồng khoảng 2 - 2,5 nghìn cây phân tán/năm.
- Ngư nghiệp: Phát huy triệt để và kết hợp có hiệu quả giữa thủy điện - thủy lợi - ngư nghiệp để phát triển cả về đánh bắt và nuôi trồng. Phát triển ngư nghiệp theo hướng hiệu quả kinh tế cao, gắn với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. Có chính sách và quy chế rõ ràng trong nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trên các hồ thủy điện, thủy lợi, đặc biệt là đối với những hồ nước có mục đích sử dụng để cung cấp nước sinh hoạt. Triển khai nghiên cứu để phát triển cá tầm trên địa bàn thị xã.
4. Phát triển kết cấu hạ tầng
- Giao thông: Phấn đấu nhựa hóa 100% đường nội đô đã có quy hoạch chi tiết, láng nhựa, bê tông hóa 80% đường giao thông nông thôn vào năm 2015 và đạt 100% vào năm 2020. Nâng cấp, cải tạo, chỉnh trang, nhựa hóa, lát vỉa hè, trồng cây xanh, đặt đèn đường đối với các tuyến đường hiện có. Xây dựng hệ thống đường vành đai, hệ thống đường trục chính đô thị, hệ thống các tuyến đường khu vực, bến xe khách, bãi đậu xe… Phối hợp với các Sở, Ban, ngành đôn đốc nhà đầu tư BOT sớm hoàn thiện Quốc lộ 14 đoạn qua thị xã Gia Nghĩa. Phối hợp với các đơn vị Trung ương, của tỉnh trong việc giải phóng mặt bằng xây dựng đường Hồ Chí Minh, đoạn tránh Quốc lộ 14, nâng cấp Tỉnh lộ 4, xây dựng đường sắt, nhà ga…
- Bưu chính viễn thông: Từng bước hiện đại hóa hệ thống thông tin liên lạc, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bưu chính - viễn thông, nhằm hỗ trợ và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn và hội nhập quốc tế hiệu quả.
- Ngầm hóa mạng cáp điện thoại tại các tuyến đường trung tâm đô thị. Đầu tư hiện đại hóa bưu điện trung tâm thị xã, các bưu cục cấp xã.
- Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để thực hiện tốt Chương trình Chính phủ điện tử. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử trong cộng đồng doanh nghiệp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, các cơ sở giáo dục - đào tạo, y tế, bệnh viện... Phấn đấu đầu tư trang bị máy móc thiết bị, phần mềm chuyên ngành cho các cơ quan, đơn vị của thị xã và kết nối Internet tốc độ cao nhằm phục vụ tốt nhất trong công tác; thiết lập mạng LAN tại UBND thị xã mở rộng đến tất cả các phòng, ban chuyên môn và kết nối đến xã, phường, đơn vị.
- Cấp điện: Nâng cao chất lượng phục vụ điện lưới, cải tạo, nâng cấp, hiện đại hoá hệ thống lưới điện trên địa bàn thị xã, đảm bảo ổn định, mỹ quan đô thị, đồng thời phát triển nguồn năng lượng tái tạo (nhất là bình nước nóng mặt trời, biogas) và sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện để giảm một phần nguồn điện lưới quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, phục vụ du lịch.
- Từ nay đến năm 2015, nâng cấp, mở rộng lưới điện hạ áp khu vực phường Nghĩa Phú, xã Đắk Nia, thôn Tân Hiệp - xã Đắk R’Moan; tổ dân phố 1, 2, 3, 6, 7, 8, phường Nghĩa Phú; tổ dân phố 2, 3, 4, phường Nghĩa Đức; thôn 4, 7 và Đắk Kring I, xã Quảng Thành. Cải tạo hệ thống lưới điện thị xã, hệ thống chiếu sáng khu vực nội thị. Xây dựng lưới điện trung áp thôn Tân Tiến - Đắk Kring II. Giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư nâng công suất trạm 110KV, tiếp tục nâng cấp hệ thống lưới điện thị xã, xây dựng trạm biến áp 110KV cấp điện chuyên dùng riêng cho cụm công nghiệp.
- Cấp nước: Phấn đấu đến năm 2015 khoảng 90% dân số thị xã được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, đến năm 2020 đạt 95%, đảm bảo đủ lượng nước cho phát triển sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
Từ nay đến năm 2015: Nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới hệ thống cấp nước nội thị; xây dựng hệ thống xử lý nước mặt lấy từ hồ thủy điện Đắk R’tih; nâng công suất cấp nước lên 10.000 m3/ngày đêm.
Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục phát triển hệ thống đường ống cấp nước đến các khu dân cư mới; xây dựng hệ thống xử lý nước mặt lấy từ hồ Đắk Nút; xây dựng nhà máy nước 25.000m3/ngày đêm, nhằm đáp ứng yêu cầu cấp nước khi thị xã được mở rộng.
Đối với khu vực ngoại thị, đầu tư xây dựng khoảng 5 - 9 trạm cấp nước.
- Thoát nước, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường: Phấn đấu đến năm 2015 có 100% cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch, 100% cơ sở sản xuất hoàn thành hệ thống xử lý chất thải, nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; hoàn thành hệ thống xử lý nước thải trung tâm thị xã vào năm 2015 và các khu đô thị mới vào năm 2020, đảm bảo tiêu thoát nước tốt, không gây hư hỏng đường giao thông, không gây ô nhiễm môi trường, góp phần giữ gìn sự trong sạch nguồn nước của các con suối, nhất là suối Đắk R’tih và suối Đắk Nông.
Phấn đấu đến năm 2015 thu gom xử lý 95% chất thải rắn; đến năm 2020, thu gom xử lý 100% chất thải rắn và 100% hộ khu vực nông thôn có hố xí 2 - 3 ngăn hợp vệ sinh.
Xây dựng bãi rác, nhà máy xử lý rác để phát triển kinh tế và làm sạch môi trường. Xây dựng nghĩa trang sinh thái. Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các công viên. Cải tạo, chỉnh trang và xây kè, lát mái hồ, đập khu vực trung tâm.
- Thủy lợi: Đầu tư sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có, bê tông hoá hệ thống kênh, mương; hoàn thành cụm công trình thủy lợi Gia Nghĩa nhằm góp phần tạo nên tiểu vùng khí hậu tươi mát trên địa bàn thị xã, phục vụ du lịch và đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp đô thị bền vững. Từ nay đến năm 2020 sẽ triển khai thực hiện khoảng 29 công trình, hồ, đập thủy lợi, kiên cố hóa 100% hệ thống kênh mương, đảm bảo nước tưới cho trên 90% diện tích cây trồng cần tưới.
5. Bảo vệ tài nguyên, môi trường và phòng tránh thiên tai
Đảm bảo tỷ lệ che phủ khoảng 25 - 26% vào năm 2015 và 31 - 32% vào năm 2020. Đặc biệt chú trọng công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên, môi trường. Khuyến khích sử dụng các chế phẩm, công nghệ sản xuất ít gây ô nhiễm. Sản xuất sản phẩm sạch. Xử lý tốt vấn đề rác thải, nước thải. Tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân trong việc bảo vệ môi trường, xây dựng đô thị xanh - sạch - đẹp, bảo vệ tài nguyên đất, rừng, nước, khoáng sản, các danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sống và tài nguyên nhân văn.
Triển khai các giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai (hạn chế cháy rừng, hạn hán, lũ quét), phòng, chống sạt lở đất, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trên địa bàn thị xã.
6. Phát triển khoa học công nghệ
Khuyến khích đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới phục vụ sản xuất, dịch vụ, đời sống, xã hội và quản lý.
Lựa chọn, chuyển giao công nghệ mới trong nước và nhập ngoại công nghệ tiên tiến để nhanh chóng nâng cao trình độ công nghệ trong các ngành sản xuất, dịch vụ như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, các loại giống mới, thiết bị, công nghệ mới trong chế biến nông - lâm - ngư nghiệp, sản xuất công nghiệp, trong các ngành dịch vụ như thương mại, du lịch, bưu chính viễn thông, ngân hàng, … nhằm tạo ra nhiều loại sản phẩm và dịch vụ có năng suất, chất lượng và giá trị cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường.

Content:
Phát triển kinh tế - xã hội phải luôn gắn kết chặt chẽ với xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thị xã Gia Nghĩa xứng đáng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Đắk Nông, trở thành đô thị văn minh, hiện đại, thân thiện với môi trường, mang đậm bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc Tây Nguyên; cơ bản hoàn thiện kết cấu hạ tầng đô thị loại III để nâng cấp lên thành phố trước năm 2020. Kinh tế - xã hội phát triển trong mối tương quan hài hòa bền vững, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của tỉnh, đời sống nhân dân được cải thiện, vệ sinh môi trường được đảm bảo, an ninh - quốc phòng, trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững.
2. Các mục tiêu chủ yếu
2.1. Mục tiêu kinh tế
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân GDP giai đoạn 2011 - 2015 đạt khoảng 20,4%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 19,5%/năm.
- GDP bình quân đầu người năm 2015 tăng khoảng 2,0 lần so với năm 2010, tương ứng khoảng 51,5 triệu đồng (khoảng 2.240 USD); năm 2020 tăng khoảng 1,8 lần so với năm 2015, tương ứng khoảng 110,3 triệu đồng (khoảng 4.090 USD).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ. Vào năm 2015: công nghiệp - xây dựng khoảng 29,3%; nông, lâm, ngư nghiệp khoảng 6,7%; dịch vụ khoảng 64,0%. Vào năm 2020: công nghiệp - xây dựng khoảng 21,5%; nông, lâm, ngư nghiệp khoảng 3,2%; dịch vụ khoảng 75,3%.
- Phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn thị xã tăng bình quân khoảng 30,5%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và tăng bình quân khoảng 26,2%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
- Hoàn thành cơ bản các tiêu chí đô thị loại III để nâng cấp lên thành phố thuộc tỉnh trước năm 2020.
- Tăng nhanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, phấn đấu huy động khoảng 12,8 nghìn tỷ đồng giai đoạn 2011 - 2015 và khoảng 33,3 nghìn tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020.
2.2. Mục tiêu xã hội
Thực hiện tốt các chương trình quốc gia trên các lĩnh vực văn hóa - xã hội đặc biệt là giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mặt bằng dân trí, y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và chăm lo cho các đối tượng chính sách xã hội, phấn đấu đạt các mục tiêu sau:
- Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, duy trì và giữ vững kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS đúng độ tuổi vào năm 2015. Phấn đấu đến năm 2015 có trên 50% trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2020 trên 60%.
- Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 45% vào năm 2015, trong đó lao động qua đào tạo nghề khoảng 30%. Đến năm 2020, lao động qua đào tạo khoảng 70%, trong đó qua đào tạo nghề khoảng 50%.
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở. Phấn đấu đến năm 2015 có 50% số xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế, đến năm 2020 đạt 80%.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi (cân nặng theo tuổi) xuống dưới 19,5% vào năm 2015 và dưới 15% vào năm 2020.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm xuống 0,04%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 0,03% giai đoạn 2016 - 2020.
- Đảm bảo cho khoảng 90% dân số được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh vào năm 2015 và 95% vào năm 2020.
- Phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 90% gia đình, 75% tổ dân phố, thôn, bon, trên 37% xã, phường, trên 95% cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa. Đến năm 2020 có trên 95% gia đình, 80% tổ dân phố, thôn, bon, 50% xã, phường, 100% cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa.
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong việc đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa - thông tin cơ sở.
- Phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 20% dân số tham gia thể dục thể thao thường xuyên và khoảng 30% vào năm 2020.
- Giải quyết việc làm cho 7.500 - 8.000 lao động mới tăng thêm giai đoạn 2011 - 2015 và trên 12.000 lao động mới tăng thêm giai đoạn 2016 - 2020.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn dưới 2% vào năm 2015 và xuống dưới 1% vào năm 2020.
- An ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững.
2.3. Mục tiêu bảo vệ tài nguyên, môi trường
- Đảm bảo tỷ lệ che phủ khoảng 25 - 26% vào năm 2015 và 31 - 32% vào năm 2020.
- Triển khai các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
- Hoàn thành các công trình phòng, chống sạt lở đất vùng xung yếu vào năm 2015.
- Hoàn thành hệ thống xử lý nước thải trung tâm thị xã vào năm 2015 và các khu đô thị mới vào năm 2020.
- Thu gom và xử lý 95% chất thải rắn vào năm 2015. Đến năm 2020, thu gom và xử lý 100% chất thải rắn và 100% hộ gia đình vùng nông thôn có hố xí 2 - 3 ngăn hợp vệ sinh.
- Đến năm 2020 cơ bản khắc phục các vụ vi phạm về bảo vệ môi trường sinh thái.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ CÁC SẢN PHẨM CHỦ LỰC
1. Phát triển các ngành dịch vụ
- Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ cả về số lượng và chất lượng. Tiếp tục đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, đột phá về nâng cao một bước trình độ hoạt động, công nghệ và chất lượng phục vụ. Tập trung phát triển mạnh thương mại, du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, tín dụng; coi trọng và khuyến khích phát triển dịch vụ khoa học công nghệ, tư vấn, bảo hiểm, môi trường, đào tạo, khám chữa bệnh, dịch vụ thú y, giống cây trồng vật nuôi, bảo vệ động thực vật, ứng dụng công nghệ vi sinh, sửa chữa, may mặc ... nhằm phục vụ xã hội ngày một tốt hơn, tiện lợi hơn và hỗ trợ, thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển.
- Thương mại: Tập trung nâng cao chất lượng hoạt động của ngành thương mại; hiện đại hóa hệ thống; đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử; đầu tư nâng cao năng lực để tăng khả năng cạnh tranh, phát triển thị trường nội địa và hướng mạnh xuất khẩu; từng bước xây dựng “văn hóa thương mại” trên địa bàn thị xã. Phấn đấu tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt tốc độ bình quân khoảng 28,6%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và khoảng 25,7%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
- Du lịch: Xây dựng thị xã Gia Nghĩa trở thành trung tâm du lịch của tỉnh và khu vực. Trước mắt, xây dựng và phát triển du lịch Gia Nghĩa trở thành điểm du lịch hấp dẫn trong hệ thống du lịch của tỉnh trên cơ sở hợp tác, kết nối chặt chẽ với các điểm du lịch nổi tiếng của các địa phương trong tỉnh, vùng Đông Nam bộ và duyên hải Nam Trung bộ. Ưu tiên phát triển các loại hình du lịch có lợi thế như: Du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, tìm hiểu văn hóa các dân tộc Tây Nguyên, chiêm ngưỡng thắng cảnh núi rừng Tây Nguyên hùng vĩ, nghiên cứu khoa học... Đồng thời, phát triển du lịch để giới thiệu tiềm năng đất nước con người thị xã nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư ngày một nhiều hơn.
- Vận tải: Vận tải phải trở thành một trong những động lực thúc đẩy nền kinh tế của thị xã phát triển. Nâng cao tỷ lệ cơ giới hóa vận chuyển ở nông thôn. Đầu tư đổi mới phương tiện vận tải. Tăng cường công tác đào tạo lái xe, người điều khiển các phương tiện vận tải, nhằm nâng cao độ an toàn trong vận chuyển hàng hóa và hành khách. Phấn đấu đến năm 2015 vận chuyển hàng hóa khoảng 160 nghìn tấn, luân chuyển khoảng 75 triệu tấn.km; vận chuyển hành khách khoảng 700 nghìn người và luân chuyển khoảng 75 triệu người.km. Đến năm 2020 vận chuyển hàng hóa khoảng 220 nghìn tấn, luân chuyển khoảng 100 triệu tấn.km; vận chuyển hành khách khoảng 950 nghìn người và luân chuyển khoảng 100 triệu người.km.
- Tài chính: Mục tiêu tài chính là phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ cả về số lượng, quy mô và hiệu quả kinh tế; đa dạng hóa ngành nghề, thu hút và khuyến khích đầu tư phát triển mạnh sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, đặc biệt là về thương mại, dịch vụ, du lịch; đẩy mạnh các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ; tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính nhằm mở rộng nguồn thu bền vững. Phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn thị xã giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân khoảng 30,5%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân khoảng 26,2%/năm.
- Tín dụng: Tích cực huy động các nguồn vốn trong xã hội và hỗ trợ tín dụng kịp thời, hiệu quả cho đầu tư phát triển nhằm thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tiếp tục nghiên cứu triển khai các chính sách hỗ trợ hợp lý, đúng luật trong cho vay đối với các đối tượng đầu tư cần khuyến khích. Hiện đại hóa hệ thống, phát triển đa dạng các dịch vụ tín dụng - ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của tất cả các đối tượng dân cư, đơn vị, doanh nghiệp, các giao dịch tiền tệ trong nước và quốc tế trên địa bàn.
2. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN)
Định hướng CN-TTCN thị xã Gia Nghĩa từ nay đến năm 2020 là tập trung phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông - lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng, xuất khẩu, trong đó ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sạch; phát triển sản xuất cơ khí, điện tử, sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp trên địa bàn, công nghệ sơ chế, sấy, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch; sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ kiến thiết đô thị; phát triển mạnh mạng lưới TTCN nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ngoại thị và tăng trưởng kinh tế.
- Lựa chọn thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện đại để sản phẩm làm ra có chất lượng cạnh tranh được trên thị trường và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Phát triển CN-TTCN phải gắn với quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư, dịch vụ, du lịch và kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, tránh gây ô nhiễm môi trường về sau.
- Di dời tất cả các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường đang hoạt động trong khu đô thị vào cụm CN theo “Quy hoạch chung đô thị Gia Nghĩa đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050” đã được phê duyệt.
- Khai thác chế biến bôxít khi Trung ương triển khai dự án.
- Phấn đấu sản xuất, chế biến một số sản phẩm chính vào năm 2020: hàng mộc khoảng 6.000 m3, đá xây dựng 1,3 triệu m3, gỗ xẻ xây dựng 4.500 m3, may mặc 550.000 bộ, xay xát lương thực, cà phê 40.000 tấn, thức ăn gia súc 10.000 tấn, điện thương phẩm khoảng 180 triệu Kwh.
3. Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp
Phương hướng phát triển nông - lâm - ngư nghiệp của thị xã trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 là chuyển hướng mạnh mẽ sang đầu tư chiều sâu. Đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, xây dựng, phát triển nông - lâm - ngư nghiệp thích hợp sinh thái vùng Gia Nghĩa. Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao, gắn với công nghiệp chế biến để tạo ra sản phẩm có giá trị, chất lượng cao, đồng thời mở rộng thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhằm đảm bảo phát triển bền vững.
- Nông nghiệp: Phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao theo mô hình kinh tế nông nghiệp đô thị. Ưu tiên trồng cây ăn quả, sản xuất các loại rau xanh, cây cảnh, hoa cao cấp, chăn nuôi một số loài động vật hoang dã thông thường.
+ Đến năm 2020, diện tích gieo trồng lúa nước khoảng 120 - 150 ha với sản lượng 600 - 750 tấn, cây thực phẩm khoảng 300 ha, cà phê khoảng 4.500 ha, tiêu khoảng 400 ha, cây ăn quả khoảng 1.000 ha. Sẽ giảm dần cây điều và cây cao su, vì 2 cây này trồng trên vùng đất thị xã Gia Nghĩa không hiệu quả.
+ Đến năm 2015 tổng đàn bò khoảng 3 nghìn con, heo 20 nghìn con, gia cầm 80 nghìn con, thịt hơi xuất chuồng 2,3 nghìn tấn; đến năm 2020 đàn bò khoảng 5 nghìn con, đàn heo 30 nghìn con, gia cầm 100 nghìn con, thịt hơi xuất chuồng khoảng 3,4 nghìn tấn. Đồng thời khuyến khích phát triển chăn nuôi một số loài như ong mật, heo rừng, rắn, ếch, ba ba, cá sấu, … cung cấp cho hệ thống khách sạn, nhà hàng để giảm săn bắn thú rừng, đồng thời phục vụ khách du lịch và tham gia xuất khẩu.
+ Phấn đấu nâng tỷ trọng dịch vụ nông nghiệp lên khoảng 6% giá trị sản xuất nông nghiệp vào năm 2015 và khoảng 10,5% vào năm 2020.
- Lâm nghiệp: Phát triển lâm nghiệp nhằm xây dựng vành đai - lá phổi xanh bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững trên địa bàn thị xã. Tiếp tục giao khoán quản lý, bảo vệ, chăm sóc, tái sinh, trồng mới, đưa diện tích lâm nghiệp của thị xã lên khoảng 5.700 ha vào năm 2020, trong đó khai thác đất đồi núi chưa sử dụng 866 ha đưa vào trồng rừng, đầu tư xây dựng 5 ha vườn ươm lâm nghiệp để phát triển giống phục vụ trồng rừng; phát triển 10 ha vườn cây cảnh vào năm 2015, khoảng 15 ha vào năm 2020; hàng năm trồng khoảng 2 - 2,5 nghìn cây phân tán/năm.
- Ngư nghiệp: Phát huy triệt để và kết hợp có hiệu quả giữa thủy điện - thủy lợi - ngư nghiệp để phát triển cả về đánh bắt và nuôi trồng. Phát triển ngư nghiệp theo hướng hiệu quả kinh tế cao, gắn với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. Có chính sách và quy chế rõ ràng trong nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trên các hồ thủy điện, thủy lợi, đặc biệt là đối với những hồ nước có mục đích sử dụng để cung cấp nước sinh hoạt. Triển khai nghiên cứu để phát triển cá tầm trên địa bàn thị xã.
4. Phát triển kết cấu hạ tầng
- Giao thông: Phấn đấu nhựa hóa 100% đường nội đô đã có quy hoạch chi tiết, láng nhựa, bê tông hóa 80% đường giao thông nông thôn vào năm 2015 và đạt 100% vào năm 2020. Nâng cấp, cải tạo, chỉnh trang, nhựa hóa, lát vỉa hè, trồng cây xanh, đặt đèn đường đối với các tuyến đường hiện có. Xây dựng hệ thống đường vành đai, hệ thống đường trục chính đô thị, hệ thống các tuyến đường khu vực, bến xe khách, bãi đậu xe… Phối hợp với các Sở, Ban, ngành đôn đốc nhà đầu tư BOT sớm hoàn thiện Quốc lộ 14 đoạn qua thị xã Gia Nghĩa. Phối hợp với các đơn vị Trung ương, của tỉnh trong việc giải phóng mặt bằng xây dựng đường Hồ Chí Minh, đoạn tránh Quốc lộ 14, nâng cấp Tỉnh lộ 4, xây dựng đường sắt, nhà ga…
- Bưu chính viễn thông: Từng bước hiện đại hóa hệ thống thông tin liên lạc, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bưu chính - viễn thông, nhằm hỗ trợ và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn và hội nhập quốc tế hiệu quả.
- Ngầm hóa mạng cáp điện thoại tại các tuyến đường trung tâm đô thị. Đầu tư hiện đại hóa bưu điện trung tâm thị xã, các bưu cục cấp xã.
- Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để thực hiện tốt Chương trình Chính phủ điện tử. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử trong cộng đồng doanh nghiệp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, các cơ sở giáo dục - đào tạo, y tế, bệnh viện... Phấn đấu đầu tư trang bị máy móc thiết bị, phần mềm chuyên ngành cho các cơ quan, đơn vị của thị xã và kết nối Internet tốc độ cao nhằm phục vụ tốt nhất trong công tác; thiết lập mạng LAN tại UBND thị xã mở rộng đến tất cả các phòng, ban chuyên môn và kết nối đến xã, phường, đơn vị.
- Cấp điện: Nâng cao chất lượng phục vụ điện lưới, cải tạo, nâng cấp, hiện đại hoá hệ thống lưới điện trên địa bàn thị xã, đảm bảo ổn định, mỹ quan đô thị, đồng thời phát triển nguồn năng lượng tái tạo (nhất là bình nước nóng mặt trời, biogas) và sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện để giảm một phần nguồn điện lưới quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, phục vụ du lịch.
- Từ nay đến năm 2015, nâng cấp, mở rộng lưới điện hạ áp khu vực phường Nghĩa Phú, xã Đắk Nia, thôn Tân Hiệp - xã Đắk R’Moan; tổ dân phố 1, 2, 3, 6, 7, 8, phường Nghĩa Phú; tổ dân phố 2, 3, 4, phường Nghĩa Đức; thôn 4, 7 và Đắk Kring I, xã Quảng Thành. Cải tạo hệ thống lưới điện thị xã, hệ thống chiếu sáng khu vực nội thị. Xây dựng lưới điện trung áp thôn Tân Tiến - Đắk Kring II. Giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư nâng công suất trạm 110KV, tiếp tục nâng cấp hệ thống lưới điện thị xã, xây dựng trạm biến áp 110KV cấp điện chuyên dùng riêng cho cụm công nghiệp.
- Cấp nước: Phấn đấu đến năm 2015 khoảng 90% dân số thị xã được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, đến năm 2020 đạt 95%, đảm bảo đủ lượng nước cho phát triển sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
Từ nay đến năm 2015: Nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới hệ thống cấp nước nội thị; xây dựng hệ thống xử lý nước mặt lấy từ hồ thủy điện Đắk R’tih; nâng công suất cấp nước lên 10.000 m3/ngày đêm.
Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục phát triển hệ thống đường ống cấp nước đến các khu dân cư mới; xây dựng hệ thống xử lý nước mặt lấy từ hồ Đắk Nút; xây dựng nhà máy nước 25.000m3/ngày đêm, nhằm đáp ứng yêu cầu cấp nước khi thị xã được mở rộng.
Đối với khu vực ngoại thị, đầu tư xây dựng khoảng 5 - 9 trạm cấp nước.
- Thoát nước, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường: Phấn đấu đến năm 2015 có 100% cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch, 100% cơ sở sản xuất hoàn thành hệ thống xử lý chất thải, nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; hoàn thành hệ thống xử lý nước thải trung tâm thị xã vào năm 2015 và các khu đô thị mới vào năm 2020, đảm bảo tiêu thoát nước tốt, không gây hư hỏng đường giao thông, không gây ô nhiễm môi trường, góp phần giữ gìn sự trong sạch nguồn nước của các con suối, nhất là suối Đắk R’tih và suối Đắk Nông.
Phấn đấu đến năm 2015 thu gom xử lý 95% chất thải rắn; đến năm 2020, thu gom xử lý 100% chất thải rắn và 100% hộ khu vực nông thôn có hố xí 2 - 3 ngăn hợp vệ sinh.
Xây dựng bãi rác, nhà máy xử lý rác để phát triển kinh tế và làm sạch môi trường. Xây dựng nghĩa trang sinh thái. Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các công viên. Cải tạo, chỉnh trang và xây kè, lát mái hồ, đập khu vực trung tâm.
- Thủy lợi: Đầu tư sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có, bê tông hoá hệ thống kênh, mương; hoàn thành cụm công trình thủy lợi Gia Nghĩa nhằm góp phần tạo nên tiểu vùng khí hậu tươi mát trên địa bàn thị xã, phục vụ du lịch và đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp đô thị bền vững. Từ nay đến năm 2020 sẽ triển khai thực hiện khoảng 29 công trình, hồ, đập thủy lợi, kiên cố hóa 100% hệ thống kênh mương, đảm bảo nước tưới cho trên 90% diện tích cây trồng cần tưới.
5. Bảo vệ tài nguyên, môi trường và phòng tránh thiên tai
Đảm bảo tỷ lệ che phủ khoảng 25 - 26% vào năm 2015 và 31 - 32% vào năm 2020. Đặc biệt chú trọng công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên, môi trường. Khuyến khích sử dụng các chế phẩm, công nghệ sản xuất ít gây ô nhiễm. Sản xuất sản phẩm sạch. Xử lý tốt vấn đề rác thải, nước thải. Tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân trong việc bảo vệ môi trường, xây dựng đô thị xanh - sạch - đẹp, bảo vệ tài nguyên đất, rừng, nước, khoáng sản, các danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sống và tài nguyên nhân văn.
Triển khai các giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai (hạn chế cháy rừng, hạn hán, lũ quét), phòng, chống sạt lở đất, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trên địa bàn thị xã.
Phát triển khoa học công nghệ
Khuyến khích đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới phục vụ sản xuất, dịch vụ, đời sống, xã hội và quản lý.
Lựa chọn, chuyển giao công nghệ mới trong nước và nhập ngoại công nghệ tiên tiến để nhanh chóng nâng cao trình độ công nghệ trong các ngành sản xuất, dịch vụ như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, các loại giống mới, thiết bị, công nghệ mới trong chế biến nông - lâm - ngư nghiệp, sản xuất công nghiệp, trong các ngành dịch vụ như thương mại, du lịch, bưu chính viễn thông, ngân hàng, … nhằm tạo ra nhiều loại sản phẩm và dịch vụ có năng suất, chất lượng và giá trị cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường.