Document: Điều 5 Quyết định 130-LĐ/QĐ  bản danh mục số 1 các chức danh đầy đủ của Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động", "promulgation_date": "19/05/1985", "sign_number": "130-LĐ/QĐ", "signer": "Đào Thiện Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động", "promulgation_date": "19/05/1985", "sign_number": "130-LĐ/QĐ", "signer": "Đào Thiện Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động", "promulgation_date": "19/05/1985", "sign_number": "130-LĐ/QĐ", "signer": "Đào Thiện Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động", "promulgation_date": "19/05/1985", "sign_number": "130-LĐ/QĐ", "signer": "Đào Thiện Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động", "promulgation_date": "19/05/1985", "sign_number": "130-LĐ/QĐ", "signer": "Đào Thiện Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 130-LĐ/QĐ  bản danh mục số 1 các chức danh đầy đủ của Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 5. Chủ nhiệm Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam và các Viện nghiên cứu khoa học xã hội thuộc các Bộ, ngành khác sử dụng các chức danh viên chức của Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
I. NỘI DUNG BẢN DANH MỤC SỐ 1 UỶ BAN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

Căn cứ Quyết định số 117-HĐBT ngày 15-7-1982 của Hội đồng Bộ trưởng và các quy định trong bản danh mục số 1 (chức danh gốc), bản danh mục số 1 chức danh đầy đủ các viên chức (nghiên cứu khoa học) của Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam ban hành theo Quyết định số 130/LĐ/QĐ ngày 19 tháng 5 năm 1985 bao gồm: 118 chức danh. Trong đó:
Loại A - Viên chức lãnh đạo: 81 chức danh đầy đủ
+ Nhóm 9: 40 chức danh
+ Nhóm 8: 41 chức danh
Loại B - Viên chức chuyên môn: 37 chức danh đầy đủ:
+ Nhóm 5: 37 chức danh.

II. QUY ĐỊNH SỬ DỤNG

Dựa theo quy định về phạm vi sử dụng đối với mỗi chức danh quản lý trong bản danh mục số 1 các chức danh đầy đủ theo quyết định này, Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam tiến hành xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ và hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc và các cơ quan nghiên cứu khoa học xã hội trong toàn quốc áp dụng. Mỗi chức danh đầy đủ được sử dụng trong thực tế phải có nội dung lao động đúng với luận chứng khoa học đã nghiên cứu khi hình thành các chức danh đó và Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam hướng dẫn nội dung cho cơ sở và cho từng người: Khi có trường hợp thay đổi các nội dung lao động, cơ quan chủ quản phải báo với Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam và bàn bạc với Bộ Lao động (theo Điều 2 của Quyết định số 117-HĐBT ngày 15-7-1985 của Hội đồng Bộ trưởng) để sửa đổi hoặc ngoại lệ.

Content:
Điều 5. Chủ nhiệm Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam và các Viện nghiên cứu khoa học xã hội thuộc các Bộ, ngành khác sử dụng các chức danh viên chức của Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
I. NỘI DUNG BẢN DANH MỤC SỐ 1 UỶ BAN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

Căn cứ Quyết định số 117-HĐBT ngày 15-7-1982 của Hội đồng Bộ trưởng và các quy định trong bản danh mục số 1 (chức danh gốc), bản danh mục số 1 chức danh đầy đủ các viên chức (nghiên cứu khoa học) của Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam ban hành theo Quyết định số 130/LĐ/QĐ ngày 19 tháng 5 năm 1985 bao gồm: 118 chức danh. Trong đó:
Loại A - Viên chức lãnh đạo: 81 chức danh đầy đủ
+ Nhóm 9: 40 chức danh
+ Nhóm 8: 41 chức danh
Loại B - Viên chức chuyên môn: 37 chức danh đầy đủ:
+ Nhóm 5: 37 chức danh.

II. QUY ĐỊNH SỬ DỤNG

Dựa theo quy định về phạm vi sử dụng đối với mỗi chức danh quản lý trong bản danh mục số 1 các chức danh đầy đủ theo quyết định này, Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam tiến hành xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ và hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc và các cơ quan nghiên cứu khoa học xã hội trong toàn quốc áp dụng. Mỗi chức danh đầy đủ được sử dụng trong thực tế phải có nội dung lao động đúng với luận chứng khoa học đã nghiên cứu khi hình thành các chức danh đó và Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam hướng dẫn nội dung cho cơ sở và cho từng người: Khi có trường hợp thay đổi các nội dung lao động, cơ quan chủ quản phải báo với Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam và bàn bạc với Bộ Lao động (theo Điều 2 của Quyết định số 117-HĐBT ngày 15-7-1985 của Hội đồng Bộ trưởng) để sửa đổi hoặc ngoại lệ.