Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 198/QĐ-UBND Quy hoạch Công viên Thiên Bút Khu đô thị sinh thái Thiên Tân Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "27/04/2016", "sign_number": "198/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "27/04/2016", "sign_number": "198/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "27/04/2016", "sign_number": "198/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "27/04/2016", "sign_number": "198/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "27/04/2016", "sign_number": "198/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 198/QĐ-UBND Quy hoạch Công viên Thiên Bút Khu đô thị sinh thái Thiên Tân Quảng Ngãi 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Công viên Thiên Bút và Khu đô thị sinh thái Thiên Tân, thành phố Quảng Ngãi với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
...
b) Thoát nước mưa:
- Chọn hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải sinh hoạt.
- Lưu vực thoát nước bao gồm 4 lưu vực chính:
+ Khu vực núi Thiên Bút hướng thoát nước mưa theo hệ thống mương hở B800
+ Khu vực phía Bắc được thu gom vào cống D800 thiết kế bám theo tuyến kênh N6 đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu quy hoạch.
+ Khu vực chợ tạm (hiện trạng) đã có hệ thống thoát nước hiện trạng, cần phải nạo vét, sửa chữa, dọn vệ sinh để sử dụng lại hệ thống này.
+ Đối với khu vực phía Đông và phía Nam hướng thoát về phía sông Bàu Giang.
- Đối với tuyến kênh N6: Cải tạo lại đoạn mương từ đường Nguyễn Thiếp đến đầu đường Phạm Văn Đồng; đoạn còn lại từ đầu đường Phạm Văn Đồng đến đường Lý Thường Kiệt thiết kế cống hộp 3,3mx3,5m (theo cống hiện trạng), chỉnh tuyến đi theo đường giao thông quy hoạch và đấu nối vào cống hiện trạng qua đường Lý Thường Kiệt.
- Hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng cống tròn có kích thước từ Ø600 đến Ø1250.
7.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông chính đô thị: Các tuyến đường giao thông chính của thành phố, bao gồm: Đường Quang Trung, đường Cao Bá Quát, đường Lý Thường Kiệt, đường Nguyễn Thiếp, đường 30 tháng 4, đường Phạm Văn Đồng giữ nguyên quy mô mặt cắt ngang, cao độ theo hiện trạng.
b) Giao thông nội bộ:
- Đường trục chính cảnh quan khu ở: Quy hoạch mặt cắt ngang 26,5m, trong đó lòng đường 2x7,5m, vỉa hè 2x5m, dải phân cách 1,5m
- Đường nội bộ:
+ Loại quy mô mặt cắt ngang 20,5m, trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5m.
+ Loại quy mô mặt cắt ngang từ 12,5m đến 17,5m, trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x(2,5-5)m.
+ Loại quy mô mặt cắt ngang 11,5m, trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x3m.
7.3. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện sử dụng từ nguồn điện lưới Quốc gia thông qua các tuyến 22kV trong khu vực.
- Tổng công suất: Khoảng 2.100kVA.
- Lưới điện 22kV: Toàn bộ hệ thống lưới 22kV được thiết kế đi ngầm, các đường dây hiện trạng được điều chỉnh theo các trục đường giao thông đã quy hoạch.
- Trạm biến áp 22/0,4KV: Nâng cấp 02 trạm biến áp hiện trạng và xây dựng mới 05 trạm biến áp công suất từ 320kVA đến 400kVA để đáp ứng nhu cầu sử dụng.
- Lưới chiếu sáng đường: Hệ thống chiếu sáng được sử dụng cáp đi ngầm. Những tuyến đường có bề rộng lòng đường ≥10,5m bố trí đèn chiếu sáng 2 bên, tuyến đường có bề rộng lòng đường <10,5m bố trí chiếu sáng 1 bên.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước thành phố Quảng Ngãi.
- Nhu cầu sử dụng nước: Khoảng 820m3/ngày đêm.
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt được thiết kế theo kiểu mạng vòng. Mạng lưới gồm những đường ống có đường kính Ø50, Ø100, Ø150 đi dọc theo vỉa hè cấp nước đến các khu chức năng.
- Bố trí các trụ cứu hỏa tại các ngã ba, ngã tư và dọc theo các tuyến đường chính với khoảng cách giữa hai trụ là 150 m.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải.
- Tổng lưu lượng thoát nước thải: Khoảng 518,4 m3/ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt của khu vực quy hoạch được thu gom và dẫn về trạm xử lý nước thải đặt tại phía Nam (khu đô thị Phú Mỹ) để xử lý trước khi xả ra bên ngoài.
- Tổ chức hệ thống, các tuyến cống thu gom có kích thước 300x500 kết hợp các tuyến cống tròn Ø400.
b) Vệ sinh môi trường:
Trên các tuyến đường phố tổ chức đặt các thùng rác ở 2 bên đường bằng các loại thùng nhựa có nắp đậy, dung tích các thùng 100lít. Bán kính phục vụ của mỗi thùng từ 25m đến 30m để thu gom toàn bộ rác thải trong khu vực. Dự kiến bố trí 20 thùng rác công cộng trong khu vực nghiên cứu. Hàng ngày xe của đơn vị thu gom rác thải đi thu gom và vận chuyển bằng các loại phương tiện xe đẩy tay đến trạm trung chuyển, sau đó xe ôtô chở chất thải rắn sẽ vận chuyển đến vị trí tập trung chất thải rắn của thành phố để xử lý.

Content:
Thoát nước mưa:
- Chọn hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải sinh hoạt.
- Lưu vực thoát nước bao gồm 4 lưu vực chính:
+ Khu vực núi Thiên Bút hướng thoát nước mưa theo hệ thống mương hở B800
+ Khu vực phía Bắc được thu gom vào cống D800 thiết kế bám theo tuyến kênh N6 đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu quy hoạch.
+ Khu vực chợ tạm (hiện trạng) đã có hệ thống thoát nước hiện trạng, cần phải nạo vét, sửa chữa, dọn vệ sinh để sử dụng lại hệ thống này.
+ Đối với khu vực phía Đông và phía Nam hướng thoát về phía sông Bàu Giang.
- Đối với tuyến kênh N6: Cải tạo lại đoạn mương từ đường Nguyễn Thiếp đến đầu đường Phạm Văn Đồng; đoạn còn lại từ đầu đường Phạm Văn Đồng đến đường Lý Thường Kiệt thiết kế cống hộp 3,3mx3,5m (theo cống hiện trạng), chỉnh tuyến đi theo đường giao thông quy hoạch và đấu nối vào cống hiện trạng qua đường Lý Thường Kiệt.
- Hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng cống tròn có kích thước từ Ø600 đến Ø1250.
7.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông chính đô thị: Các tuyến đường giao thông chính của thành phố, bao gồm: Đường Quang Trung, đường Cao Bá Quát, đường Lý Thường Kiệt, đường Nguyễn Thiếp, đường 30 tháng 4, đường Phạm Văn Đồng giữ nguyên quy mô mặt cắt ngang, cao độ theo hiện trạng.
Giao thông nội bộ:
- Đường trục chính cảnh quan khu ở: Quy hoạch mặt cắt ngang 26,5m, trong đó lòng đường 2x7,5m, vỉa hè 2x5m, dải phân cách 1,5m
- Đường nội bộ:
+ Loại quy mô mặt cắt ngang 20,5m, trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5m.
+ Loại quy mô mặt cắt ngang từ 12,5m đến 17,5m, trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x(2,5-5)m.
+ Loại quy mô mặt cắt ngang 11,5m, trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x3m.
7.3. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện sử dụng từ nguồn điện lưới Quốc gia thông qua các tuyến 22kV trong khu vực.
- Tổng công suất: Khoảng 2.100kVA.
- Lưới điện 22kV: Toàn bộ hệ thống lưới 22kV được thiết kế đi ngầm, các đường dây hiện trạng được điều chỉnh theo các trục đường giao thông đã quy hoạch.
- Trạm biến áp 22/0,4KV: Nâng cấp 02 trạm biến áp hiện trạng và xây dựng mới 05 trạm biến áp công suất từ 320kVA đến 400kVA để đáp ứng nhu cầu sử dụng.
- Lưới chiếu sáng đường: Hệ thống chiếu sáng được sử dụng cáp đi ngầm. Những tuyến đường có bề rộng lòng đường ≥10,5m bố trí đèn chiếu sáng 2 bên, tuyến đường có bề rộng lòng đường <10,5m bố trí chiếu sáng 1 bên.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước thành phố Quảng Ngãi.
- Nhu cầu sử dụng nước: Khoảng 820m3/ngày đêm.
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt được thiết kế theo kiểu mạng vòng. Mạng lưới gồm những đường ống có đường kính Ø50, Ø100, Ø150 đi dọc theo vỉa hè cấp nước đến các khu chức năng.
- Bố trí các trụ cứu hỏa tại các ngã ba, ngã tư và dọc theo các tuyến đường chính với khoảng cách giữa hai trụ là 150 m.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải.
- Tổng lưu lượng thoát nước thải: Khoảng 518,4 m3/ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt của khu vực quy hoạch được thu gom và dẫn về trạm xử lý nước thải đặt tại phía Nam (khu đô thị Phú Mỹ) để xử lý trước khi xả ra bên ngoài.
- Tổ chức hệ thống, các tuyến cống thu gom có kích thước 300x500 kết hợp các tuyến cống tròn Ø400.
Vệ sinh môi trường:
Trên các tuyến đường phố tổ chức đặt các thùng rác ở 2 bên đường bằng các loại thùng nhựa có nắp đậy, dung tích các thùng 100lít. Bán kính phục vụ của mỗi thùng từ 25m đến 30m để thu gom toàn bộ rác thải trong khu vực. Dự kiến bố trí 20 thùng rác công cộng trong khu vực nghiên cứu. Hàng ngày xe của đơn vị thu gom rác thải đi thu gom và vận chuyển bằng các loại phương tiện xe đẩy tay đến trạm trung chuyển, sau đó xe ôtô chở chất thải rắn sẽ vận chuyển đến vị trí tập trung chất thải rắn của thành phố để xử lý.