Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1922/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "1922/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "1922/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "1922/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "1922/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "1922/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1922/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị phía Bắc thuộc Khu đô thị Tây Nam, thành phố Bắc Giang (tỷ lệ 1/500), với nội dung sau:
...
8. Tăng chỉ tiêu cấp điện, cấp nước của khu đô thị để phù hợp với tiêu chuẩn đô thị loại II trong tương lai.
II. NỘI DUNG ĐỒ ÁN SAU KHI ĐIỀU CHỈNH
1. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch:
a) Vị trí khu đất: nằm phía Tây Nam thành phố Bắc Giang, thuộc địa phận xã Tân Mỹ và Phường Mỹ Độ
b) Ranh giới nghiên cứu:
+ Phía Bắc: Giáp đường tỉnh 295B cũ;
+ Phía Nam: Giáp khu đô thị Nam Tây Nam, thành phố Bắc Giang (do Tổng công ty HUD làm chủ đầu tư);
+ Phía Đông: Giáp đê sông Thương và phường Mỹ Độ;
+ Phía Tây: Giáp tỉnh lộ 398.
2. Quy mô nghiên cứu:
Khu đất nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch có quy mô là 140,75ha.
3. Tính chất:
- Là khu đô thị mới phía Tây Nam thành phố Bắc Giang.
- Với chức năng chính là: khu dân cư mới, trung tâm dịch vụ thương mại, văn hóa - thể thao, vui chơi giải trí cấp khu đô thị và một số công trình công cộng cấp thành phố và khu vực.
4. Các hạng mục dự kiến xây dựng
- Nhà ở: Nhà ở chia lô liền kề, biệt thự, nhà chung cư kết hợp dịch vụ thương mại, nhà ở xã hội.
- Công trình công cộng: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Nhà trẻ, mẫu giáo, Trường phổ thông trung học, phổ thông cơ sở; Trung tâm văn hóa, thể thao cấp đô thị; Vườn hoa công cộng; Trụ sở trung tâm hành chính phường;
- Các công trình dịch vụ: Trung tâm thương mại, ngân hàng, tài chính, bưu điện; Khách sạn; Chợ; Cơ quan, Văn phòng đại diện; Nhà Văn hóa khu dân cư;
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, cấp nước, cấp điện, thoát nước, bãi đỗ xe công cộng.
- Cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan, cây xanh bóng mát dọc các tuyến đường giao thông.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
a) Dân số: dự kiến khoảng 13.000 người.
b) Đất đai:
- Nhà biệt thự, nhà vườn: 250 - 350m2/lô;
- Nhà ở liền kề: 80-100m2/lô;
- Nhà chung cư: 80-150m2 sàn/hộ;
- Cây xanh: 5-7m2/người;
c) Hạ tầng kỹ thuật:
- Cấp điện: nhà ở liền kề: 6kW/hộ; nhà biệt thự 8kW/hộ; công trình công cộng 15-30W/m2sàn.
- Cấp nước:
+ Cấp nước sinh hoạt: 130 lít/người/ngđ;
+ Công trình công cộng, văn phòng: 2 lít/m2 sàn/ngày đêm;
+ Trường THCS, PTTH: 25 lít/học sinh/ngđ;
- Thoát nước bẩn: 80% tiêu chuẩn cấp nước;
- Chất thải rắn: 1kg/người/ngày.
6. Cơ cấu sử dụng đất

STT

Loại đất

Trước khi điều chỉnh

Sau khi điều chỉnh

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích khu đất quy hoạch

136,46

100,00

140,75

100,00

I

Đất ở

45,74

33,52

42,0

29,84

Đất ở hiện trạng

5,16

3,78

4,84

3,43

Đất nhà ở liền kề

22,42

16,43

20,18

14,34

Đất nhà vườn, biệt thự

10,48

7,68

7,62

5,41

Đất chung cư cao tầng, hỗn hợp

7,68

5,63

7,2

5,12

Đất nhà ở xã hội

0

2,16

1,53

II

Đất các công trình công cộng

34,33

25,16

36,09

25,64

Đất trường học

11,52

8,44

9,76

6,93

Đất thương mại dịch vụ

9,98

7,31

11,76

8,36

Đất cơ quan

2,34

1,71

3,9

2,77

Đất công trình văn hóa

0,67

0,49

0.67

0,48

Đất y tế

9,82

7,20

10,0

7,10

III

Đất cây xanh

10,17

7,45

12,85

9,13

IV

Đất giao thông

46,22

33,87

49,81

35,39

7. Quy hoạch tổ chức không gian
- Tạo một hệ thống đường liên thông theo trục Bắc - Nam kết nối các khu chức năng và liên kết giao thông đô thị với các trục đường đối ngoại.
- Dọc theo hai bên tuyến đường trục chính trung tâm dành xây dựng các công trình kiến trúc hiện đại, cao tầng và không gian mở là vườn hoa, mặt nước, quảng trường lớn trước công trình.
- Tại các vị trí cửa ngõ vào khu đô thị, điểm giao nhau giữa hai tuyến phố chính, dọc tuyến đường trung tâm là khu vực thu hút nhiều nhất hoạt động của đô thị về cung cấp dịch vụ bố trí các công trình công cộng có sự bề thế về khối tích, hiện đại về hình thức kiến trúc để tạo điểm nhấn không gian.
- Khu nhà ở chia lô liền kề được bố trí chủ yếu về phía Tây khu đất hình thành một khu vực riêng. Trong khu nhà ở chia lô có một số vườn hoa nhỏ xen kẽ.
- Khu nhà ở biệt thự bố trí phía Nam và Đông Nam gắn với khu cây xanh, hồ nước.
8. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông:
* Đường chính đô thị:
- Mặt cắt ngang (1-1) rộng 42m, trong đó: (lòng đường 2x10,5m, vỉa hè mỗi bên 7m, dải phân cách 7m), kết nối khu đô thị với Quốc lộ 1A mới.
* Đường liên khu vực, khu vực: có mặt cắt ngang rộng 21÷24m, kết nối các khu chức năng trong đô thị.
- Mặt cắt ngang (2-2) rộng 24m, trong đó; lòng đường 12m, vỉa hè mỗi bên 6m.
- Mặt cắt ngang (3-3) rộng 21m, trong đó: lòng đường 9m, vỉa hè mỗi bên 6m.
* Đường nội bộ:
- Mặt cắt ngang (4-4) rộng 19,5m, trong đó: lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 6m.
- Mặt cắt ngang (5-5) rộng 16m, trong đó: lòng đường 7m, vỉa hè mỗi bên 4,5m.
* Bãi đỗ xe: Bố trí bãi đỗ xe công cộng kết hợp với khu cây xanh vườn hoa trong các khu ở và khu vực các khu chung cư, công trình hành chính; đối với những công trình công cộng, khu vui chơi giải trí bố trí riêng bãi đỗ xe trong khu vực công trình.
b) San nền: Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, hiện trạng khu vực, quy hoạch chi tiết xây dựng phía Bắc thuộc Khu đô thị Tây Nam thành phố Bắc Giang, cốt san nền ở khu vực thiết kế có cao độ san nền bình quân: + 5,00m.
- Khu vực tiếp giáp với làng xóm hiện tại phía Tây Nam khu vực thiết kế (gần trục tiêu T5, cao độ xây dựng trong khoảng (3,5÷4,5)m
- Khu vực tiếp giáp với đường tỉnh 398 và cụm công nghiệp (đã san ủi) ở phía Tây Bắc khu đô thị cao độ xây dựng từ 4,5÷5,5m.
- Khu vực dân cư tiếp giáp với trục tiêu T3 cao độ xây dựng trong khoảng (3,5÷4,0)m
c) Thoát nước: Hệ thống thoát nước được thiết kế thoát nước mưa và thoát nước thải riêng.
* Hệ thống thoát nước mưa: Khu vực lập quy hoạch được chia thành ba lưu vực thoát nước chính (lưu vực A, lưu vực B và lưu vực C).
- Lưu vực A: Lưu vực thuộc phía Tây Bắc của đồ án. Nước mặt được thu từ hệ thống cống nhánh với chế độ tự chảy, sau đó thoát vào hồ điều hòa nằm ở phía Tây của đồ án, từ đó nước mưa được thoát sang hồ điều hòa nằm trong khu đô thị phía Nam Tây Nam (do Tổng công ty HUD làm chủ đầu tư) sau đó được thoát ra mương Bún.
- Lưu vực B: lưu vực thuộc phía Bắc của đồ án. Hướng thoát nước mặt chính theo hướng Bắc-Nam, thoát tự chảy vào hồ điều hòa trung tâm, từ đó thoát vào hồ điều hòa ở phía Nam đồ án sau đó thoát ra mương Bún.
- Lưu vực C: lưu vực thuộc phía Tây Nam, Đông Nam và Nam của đồ án. Hướng thoát nước mặt chính thoát tự chảy vào hồ điều hòa nằm ở phía Nam tiếp giáp với khu đô thị phía Nam sau đó thoát ra mương Bún.
* Hệ thống thoát nước thải: Khu vực lập quy hoạch được chia thành hai lưu vực thoát nước chính.
- Lưu vực I: bao gồm khu vực Tây Bắc, phía Bắc, Đông Bắc, Đông. Nước thải được thu gom từ các tuyến nhánh chảy về cống thoát nước D400 nằm dọc theo tuyến đường Đông Tây của đồ án sau đó chảy về Trạm xử lý tập trung số 2 của khu vực.
- Lưu vực II: bao gồm khu vực phía Tây, Tây Nam, Nam, Đông Nam. Nước thải được thu gom từ các tuyến nhánh chảy về tuyến cống chính D400 nằm dọc theo tuyến đường tiếp giáp khu đô thị phía Nam sau đó chảy về Trạm xử lý tập trung số 2 của khu vực.
Toàn bộ nước thải sẽ tập trung về Trạm xử lý số 2 công suất 10.000m3/ngđ, vị trí nằm ở phía Bắc của trạm bơm cống Bún.
d) Cấp nước:
* Nguồn nước: Nhà máy nước Bắc Giang hiện có công suất: 20.000 m3/ngđ, nguồn nước lấy từ sông Thương cấp cho toàn thành phố Bắc Giang trong đó có khu vực nghiên cứu; Nhà máy nước Bắc Giang mới xây dựng tại xã Song Mai (theo dự án) với công suất đợt 1: 25.000 m3/ngđ, công suất đợt 2: 50.000m3/ngđ, sẽ cấp nước cho khu vực Tây Nam thành phố Bắc Giang trong đó có khu vực nghiên cứu.
* Mạng lưới đường ống: Mạng lưới đường ống thiết kế vòng khép kín và mạng cành cây, đường ống cấp nước cho khu vực thiết kế có đường kính từ D40 đến D400 được thiết kế chôn dưới vỉa hè với độ sâu chôn ống từ 0,5m đến 1,2m.
e) Cấp điện:
* Nguồn điện: nguồn điện cung cấp cho khu đô thị dự kiến được lấy từ hai nguồn chính: Trạm BA 110KV - Đình Trám, Trạm 110kV Đồi Cốc công suất 3x40MVA.
* Lưới điện:
+ Lưới điện trung thế sử dụng lưới 22kV đi nổi, dùng cáp nhôm cách điện
+ Lưới điện hạ thế: Sử dụng các tuyến cáp ngầm 0,4kV xuất phát từ các lộ ra hạ thế của trạm biến áp đến các tủ điện tổng để phân phối điện cho khu nhà, chôn ngầm dưới đất ở độ sâu tối thiểu 0,7m đến 1,2m
* Trạm biến áp: xây mới 18 trạm 22/0,4kV và nâng cấp 02 trạm, vị trí các trạm được đặt cạnh đường giao thông để thuận tiện cho xây dựng và quản lý vận hành.
g) Vị trí đường dây, đường ống kỹ thuật: Đường cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, thoát nước mưa đều được bố trí trên phần đất vỉa hè đường quy hoạch.
6. Các nội dung khác: Theo Báo cáo số 208/BC-SXD ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Sở Xây dựng.

Content:
Tăng chỉ tiêu cấp điện, cấp nước của khu đô thị để phù hợp với tiêu chuẩn đô thị loại II trong tương lai.
II. NỘI DUNG ĐỒ ÁN SAU KHI ĐIỀU CHỈNH
1. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch:
a) Vị trí khu đất: nằm phía Tây Nam thành phố Bắc Giang, thuộc địa phận xã Tân Mỹ và Phường Mỹ Độ
b) Ranh giới nghiên cứu:
+ Phía Bắc: Giáp đường tỉnh 295B cũ;
+ Phía Nam: Giáp khu đô thị Nam Tây Nam, thành phố Bắc Giang (do Tổng công ty HUD làm chủ đầu tư);
+ Phía Đông: Giáp đê sông Thương và phường Mỹ Độ;
+ Phía Tây: Giáp tỉnh lộ 398.
2. Quy mô nghiên cứu:
Khu đất nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch có quy mô là 140,75ha.
3. Tính chất:
- Là khu đô thị mới phía Tây Nam thành phố Bắc Giang.
- Với chức năng chính là: khu dân cư mới, trung tâm dịch vụ thương mại, văn hóa - thể thao, vui chơi giải trí cấp khu đô thị và một số công trình công cộng cấp thành phố và khu vực.
4. Các hạng mục dự kiến xây dựng
- Nhà ở: Nhà ở chia lô liền kề, biệt thự, nhà chung cư kết hợp dịch vụ thương mại, nhà ở xã hội.
- Công trình công cộng: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Nhà trẻ, mẫu giáo, Trường phổ thông trung học, phổ thông cơ sở; Trung tâm văn hóa, thể thao cấp đô thị; Vườn hoa công cộng; Trụ sở trung tâm hành chính phường;
- Các công trình dịch vụ: Trung tâm thương mại, ngân hàng, tài chính, bưu điện; Khách sạn; Chợ; Cơ quan, Văn phòng đại diện; Nhà Văn hóa khu dân cư;
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, cấp nước, cấp điện, thoát nước, bãi đỗ xe công cộng.
- Cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan, cây xanh bóng mát dọc các tuyến đường giao thông.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
a) Dân số: dự kiến khoảng 13.000 người.
b) Đất đai:
- Nhà biệt thự, nhà vườn: 250 - 350m2/lô;
- Nhà ở liền kề: 80-100m2/lô;
- Nhà chung cư: 80-150m2 sàn/hộ;
- Cây xanh: 5-7m2/người;
c) Hạ tầng kỹ thuật:
- Cấp điện: nhà ở liền kề: 6kW/hộ; nhà biệt thự 8kW/hộ; công trình công cộng 15-30W/m2sàn.
- Cấp nước:
+ Cấp nước sinh hoạt: 130 lít/người/ngđ;
+ Công trình công cộng, văn phòng: 2 lít/m2 sàn/ngày đêm;
+ Trường THCS, PTTH: 25 lít/học sinh/ngđ;
- Thoát nước bẩn: 80% tiêu chuẩn cấp nước;
- Chất thải rắn: 1kg/người/ngày.
6. Cơ cấu sử dụng đất

STT

Loại đất

Trước khi điều chỉnh

Sau khi điều chỉnh

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích khu đất quy hoạch

136,46

100,00

140,75

100,00

I

Đất ở

45,74

33,52

42,0

29,84

Đất ở hiện trạng

5,16

3,78

4,84

3,43

Đất nhà ở liền kề

22,42

16,43

20,18

14,34

Đất nhà vườn, biệt thự

10,48

7,68

7,62

5,41

Đất chung cư cao tầng, hỗn hợp

7,68

5,63

7,2

5,12

Đất nhà ở xã hội

0

2,16

1,53

II

Đất các công trình công cộng

34,33

25,16

36,09

25,64

Đất trường học

11,52

8,44

9,76

6,93

Đất thương mại dịch vụ

9,98

7,31

11,76

8,36

Đất cơ quan

2,34

1,71

3,9

2,77

Đất công trình văn hóa

0,67

0,49

0.67

0,48

Đất y tế

9,82

7,20

10,0

7,10

III

Đất cây xanh

10,17

7,45

12,85

9,13

IV

Đất giao thông

46,22

33,87

49,81

35,39

7. Quy hoạch tổ chức không gian
- Tạo một hệ thống đường liên thông theo trục Bắc - Nam kết nối các khu chức năng và liên kết giao thông đô thị với các trục đường đối ngoại.
- Dọc theo hai bên tuyến đường trục chính trung tâm dành xây dựng các công trình kiến trúc hiện đại, cao tầng và không gian mở là vườn hoa, mặt nước, quảng trường lớn trước công trình.
- Tại các vị trí cửa ngõ vào khu đô thị, điểm giao nhau giữa hai tuyến phố chính, dọc tuyến đường trung tâm là khu vực thu hút nhiều nhất hoạt động của đô thị về cung cấp dịch vụ bố trí các công trình công cộng có sự bề thế về khối tích, hiện đại về hình thức kiến trúc để tạo điểm nhấn không gian.
- Khu nhà ở chia lô liền kề được bố trí chủ yếu về phía Tây khu đất hình thành một khu vực riêng. Trong khu nhà ở chia lô có một số vườn hoa nhỏ xen kẽ.
- Khu nhà ở biệt thự bố trí phía Nam và Đông Nam gắn với khu cây xanh, hồ nước.
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông:
* Đường chính đô thị:
- Mặt cắt ngang (1-1) rộng 42m, trong đó: (lòng đường 2x10,5m, vỉa hè mỗi bên 7m, dải phân cách 7m), kết nối khu đô thị với Quốc lộ 1A mới.
* Đường liên khu vực, khu vực: có mặt cắt ngang rộng 21÷24m, kết nối các khu chức năng trong đô thị.
- Mặt cắt ngang (2-2) rộng 24m, trong đó; lòng đường 12m, vỉa hè mỗi bên 6m.
- Mặt cắt ngang (3-3) rộng 21m, trong đó: lòng đường 9m, vỉa hè mỗi bên 6m.
* Đường nội bộ:
- Mặt cắt ngang (4-4) rộng 19,5m, trong đó: lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 6m.
- Mặt cắt ngang (5-5) rộng 16m, trong đó: lòng đường 7m, vỉa hè mỗi bên 4,5m.
* Bãi đỗ xe: Bố trí bãi đỗ xe công cộng kết hợp với khu cây xanh vườn hoa trong các khu ở và khu vực các khu chung cư, công trình hành chính; đối với những công trình công cộng, khu vui chơi giải trí bố trí riêng bãi đỗ xe trong khu vực công trình.
b) San nền: Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, hiện trạng khu vực, quy hoạch chi tiết xây dựng phía Bắc thuộc Khu đô thị Tây Nam thành phố Bắc Giang, cốt san nền ở khu vực thiết kế có cao độ san nền bình quân: + 5,00m.
- Khu vực tiếp giáp với làng xóm hiện tại phía Tây Nam khu vực thiết kế (gần trục tiêu T5, cao độ xây dựng trong khoảng (3,5÷4,5)m
- Khu vực tiếp giáp với đường tỉnh 398 và cụm công nghiệp (đã san ủi) ở phía Tây Bắc khu đô thị cao độ xây dựng từ 4,5÷5,5m.
- Khu vực dân cư tiếp giáp với trục tiêu T3 cao độ xây dựng trong khoảng (3,5÷4,0)m
c) Thoát nước: Hệ thống thoát nước được thiết kế thoát nước mưa và thoát nước thải riêng.
* Hệ thống thoát nước mưa: Khu vực lập quy hoạch được chia thành ba lưu vực thoát nước chính (lưu vực A, lưu vực B và lưu vực C).
- Lưu vực A: Lưu vực thuộc phía Tây Bắc của đồ án. Nước mặt được thu từ hệ thống cống nhánh với chế độ tự chảy, sau đó thoát vào hồ điều hòa nằm ở phía Tây của đồ án, từ đó nước mưa được thoát sang hồ điều hòa nằm trong khu đô thị phía Nam Tây Nam (do Tổng công ty HUD làm chủ đầu tư) sau đó được thoát ra mương Bún.
- Lưu vực B: lưu vực thuộc phía Bắc của đồ án. Hướng thoát nước mặt chính theo hướng Bắc-Nam, thoát tự chảy vào hồ điều hòa trung tâm, từ đó thoát vào hồ điều hòa ở phía Nam đồ án sau đó thoát ra mương Bún.
- Lưu vực C: lưu vực thuộc phía Tây Nam, Đông Nam và Nam của đồ án. Hướng thoát nước mặt chính thoát tự chảy vào hồ điều hòa nằm ở phía Nam tiếp giáp với khu đô thị phía Nam sau đó thoát ra mương Bún.
* Hệ thống thoát nước thải: Khu vực lập quy hoạch được chia thành hai lưu vực thoát nước chính.
- Lưu vực I: bao gồm khu vực Tây Bắc, phía Bắc, Đông Bắc, Đông. Nước thải được thu gom từ các tuyến nhánh chảy về cống thoát nước D400 nằm dọc theo tuyến đường Đông Tây của đồ án sau đó chảy về Trạm xử lý tập trung số 2 của khu vực.
- Lưu vực II: bao gồm khu vực phía Tây, Tây Nam, Nam, Đông Nam. Nước thải được thu gom từ các tuyến nhánh chảy về tuyến cống chính D400 nằm dọc theo tuyến đường tiếp giáp khu đô thị phía Nam sau đó chảy về Trạm xử lý tập trung số 2 của khu vực.
Toàn bộ nước thải sẽ tập trung về Trạm xử lý số 2 công suất 10.000m3/ngđ, vị trí nằm ở phía Bắc của trạm bơm cống Bún.
d) Cấp nước:
* Nguồn nước: Nhà máy nước Bắc Giang hiện có công suất: 20.000 m3/ngđ, nguồn nước lấy từ sông Thương cấp cho toàn thành phố Bắc Giang trong đó có khu vực nghiên cứu; Nhà máy nước Bắc Giang mới xây dựng tại xã Song Mai (theo dự án) với công suất đợt 1: 25.000 m3/ngđ, công suất đợt 2: 50.000m3/ngđ, sẽ cấp nước cho khu vực Tây Nam thành phố Bắc Giang trong đó có khu vực nghiên cứu.
* Mạng lưới đường ống: Mạng lưới đường ống thiết kế vòng khép kín và mạng cành cây, đường ống cấp nước cho khu vực thiết kế có đường kính từ D40 đến D400 được thiết kế chôn dưới vỉa hè với độ sâu chôn ống từ 0,5m đến 1,2m.
e) Cấp điện:
* Nguồn điện: nguồn điện cung cấp cho khu đô thị dự kiến được lấy từ hai nguồn chính: Trạm BA 110KV - Đình Trám, Trạm 110kV Đồi Cốc công suất 3x40MVA.
* Lưới điện:
+ Lưới điện trung thế sử dụng lưới 22kV đi nổi, dùng cáp nhôm cách điện
+ Lưới điện hạ thế: Sử dụng các tuyến cáp ngầm 0,4kV xuất phát từ các lộ ra hạ thế của trạm biến áp đến các tủ điện tổng để phân phối điện cho khu nhà, chôn ngầm dưới đất ở độ sâu tối thiểu 0,7m đến 1,2m
* Trạm biến áp: xây mới 18 trạm 22/0,4kV và nâng cấp 02 trạm, vị trí các trạm được đặt cạnh đường giao thông để thuận tiện cho xây dựng và quản lý vận hành.
g) Vị trí đường dây, đường ống kỹ thuật: Đường cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, thoát nước mưa đều được bố trí trên phần đất vỉa hè đường quy hoạch.
6. Các nội dung khác: Theo Báo cáo số 208/BC-SXD ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Sở Xây dựng.