Document: Điều 1 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND chính sách miễn giảm tiền thuê đất đô thị dự án xã hội hóa Phú Thọ 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND chính sách miễn giảm tiền thuê đất đô thị dự án xã hội hóa Phú Thọ 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Quy định chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đô thị đối với các dự án xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh, với những nội dung như sau:
1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
a) Phạm vi điều chỉnh:
Các dự án xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh có sử dụng đất tại thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, thị trấn thuộc các huyện.
Những nội dung không quy định tại Quyết định này thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
b) Đối tượng điều chỉnh:
- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa.
2. Điều kiện để được hưởng chính sách xã hội hóa.
Cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp phải thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn được quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTG ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ Tướng Chính Phủ; Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTG ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ Tướng Chính Phủ.
3. Chính sách ưu đãi về thuê đất tại các đô thị
Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất tại các đô thị trên địa bàn tỉnh được hưởng các chế độ miễn, giảm tiền thuê đất như sau:
a) Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đất cho các dự án sau:
- Các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn thị trấn các huyện Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập;
- Các dự án trường mầm non, trường tiểu học thuộc loại hình giáo dục - đào tạo; các dự án bệnh viện đa khoa, điều dưỡng và phục hồi chức năng thuộc lĩnh vực y tế và các dự án xử lý nước thải tập trung, xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ phân tán, dự án thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt kể cả chất thải y tế (không bao gồm các cơ sở xử lý rác thải công nghiệp rác thải độc hại) thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn các huyện, thành, thị còn lại.
b) Giảm tiền thuê đất cho các dự án ngoài các dự án quy định tại Điểm a, khoản này như sau:
- Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp cho các dự án trên địa bàn thành phố Việt Trì;
- Giảm 50% tiền thuê đất phải nộp cho các dự án tại thị xã Phú Thọ và các thị trấn của huyện Lâm Thao;
- Giảm 70% tiền thuê đất phải nộp trên địa bàn thị trấn các huyện còn lại.
c) Trường hợp địa điểm thực hiện dự án xã hội hóa thuộc địa giới hành chính của hai hoặc nhiều địa phương khác nhau thì áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất theo địa phương có diện tích đất thực hiện dự án lớn nhất.

Content:
Điều 1. Ban hành Quy định chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đô thị đối với các dự án xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh, với những nội dung như sau:
1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
a) Phạm vi điều chỉnh:
Các dự án xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh có sử dụng đất tại thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, thị trấn thuộc các huyện.
Những nội dung không quy định tại Quyết định này thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
b) Đối tượng điều chỉnh:
- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa.
2. Điều kiện để được hưởng chính sách xã hội hóa.
Cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp phải thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn được quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTG ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ Tướng Chính Phủ; Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTG ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ Tướng Chính Phủ.
3. Chính sách ưu đãi về thuê đất tại các đô thị
Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất tại các đô thị trên địa bàn tỉnh được hưởng các chế độ miễn, giảm tiền thuê đất như sau:
a) Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đất cho các dự án sau:
- Các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn thị trấn các huyện Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập;
- Các dự án trường mầm non, trường tiểu học thuộc loại hình giáo dục - đào tạo; các dự án bệnh viện đa khoa, điều dưỡng và phục hồi chức năng thuộc lĩnh vực y tế và các dự án xử lý nước thải tập trung, xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ phân tán, dự án thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt kể cả chất thải y tế (không bao gồm các cơ sở xử lý rác thải công nghiệp rác thải độc hại) thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn các huyện, thành, thị còn lại.
b) Giảm tiền thuê đất cho các dự án ngoài các dự án quy định tại Điểm a, khoản này như sau:
- Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp cho các dự án trên địa bàn thành phố Việt Trì;
- Giảm 50% tiền thuê đất phải nộp cho các dự án tại thị xã Phú Thọ và các thị trấn của huyện Lâm Thao;
- Giảm 70% tiền thuê đất phải nộp trên địa bàn thị trấn các huyện còn lại.
c) Trường hợp địa điểm thực hiện dự án xã hội hóa thuộc địa giới hành chính của hai hoặc nhiều địa phương khác nhau thì áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất theo địa phương có diện tích đất thực hiện dự án lớn nhất.