Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 69/QĐ-UBND 2024 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/02/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Sâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/02/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Sâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/02/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Sâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/02/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Sâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/02/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Sâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 69/QĐ-UBND 2024 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Kon Tum(1), tỉnh Kon Tum đến năm 2040, với các nội dung như sau:
...
8. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Giao thông
a) Giao thông đường bộ:
* Hệ thống đường bộ đối ngoại:
- Tuyến Cao tốc Bắc Nam phía Tây (CT.02) đoạn Ngọc Hồi - Pleiku: Tuân thủ theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kǶ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021 (thực hiện theo dự án riêng).
- Tuyến Cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum: Tuyến đường đang được nghiên cứu về hướng tuyến và quy mô (thực hiện theo dự án riêng).
- Quốc lộ 24: Đoạn ngoài đô thị theo tiêu chuẩn đường cấp III với 2 - 4 làn xe cơ giới. Đoạn qua khu vực đô thị được thiết kế theo tính chất đường đô thị với bề rộng mặt cắt ngang đường từ 32 - 47,5m với quy mô 4 - 8 làn xe.
- Đường Hồ Chí Minh: Tuân thủ theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kǶ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021. Hướng tuyến đi theo đường hiện trạng với tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 - 4 làn xe.
- Đường tỉnh: Bao gồm 01 tuyến đường tỉnh hiện trạng (ĐT.671) và 2 tuyến đường tỉnh mới (ĐT.671A, ĐT.680); đường tỉnh ĐT.675 sẽ được nâng cấp thành đường Quốc lộ 24 (tuân thủ theo Quy hoạch tỉnh Kon Tum). Các tuyến đường tỉnh sẽ được cải tạo nâng cấp, xây mới với đoạn ngoài đô thị theo tiêu chuẩn đường cấp III, cấp IV với quy mô 2 - 4 làn xe.
- Tuyến đường trục chính phía Tây thành phố: Bề rộng mặt cắt ngang đường là 43m với quy mô 6 làn xe.
* Hệ thống đường bộ đối nội:
- Hệ thống đường vành đai thành phố: Hình thành 3 tuyến đường vành đai (VD1, VD2, VD3) để kết nối các khu chức năng, tạo quỹ đất và kiểm soát không gian phát triển phát triển đô thị của thành phố. Đoạn qua khu vực đô thị được thiết kế theo tính chất đường đô thị với bề rộng mặt cắt ngang đường từ 23 - 50m; đoạn ngoài đô thị theo tiêu chuẩn đường cấp III, cấp IV với quy mô 2 - 4 làn xe.
* Hệ thống đường giao thông chính của thành phố:
- Hệ thống đường giao thông chính của thành phố được kết nối tạo thành cấu trúc ô bàn cờ, đảm bảo kết nối theo trục dọc và trục ngang, kết nối giữa các khu vực chức năng trong đô thị, giữa khu vực trung tâm với các khu vực đô thị mới… Kết nối hệ thống giao thông nội bộ với hệ thống giao thông đối ngoại của thành phố. Bề rộng mặt cắt đường từ 23 - 50m với quy mô 4 - 8 làn xe.
- Hệ thống đường giao thông khác trong đô thị tuân thủ theo các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các quy hoạch khác có liên quan.
b) Giao thông đường sắt: Tuân thủ theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kǶ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2021. Giai đoạn sau năm 2030, hình thành Tuyến đường sắt Đà Nẵng - Kon Tum - Đắk Lắk - Đắk Nông - Bình Phước (Tây Nguyên) với khổ đường 1.435mm (thực hiện theo dự án riêng).
c) Giao thông đường thủy: Cải tạo nâng cấp tuyến giao thông đường thủy trên sông Đăk Bla, sông Sê San, sông Pô Kô; hình thành hệ thống bến thủy nội địa do địa phương quản lý, bến thuyền du lịch để phát triển du lịch đường sông và tạo động lực phát triển cho các khu vực hai bên bờ sông Đăk Bla.
d) Hệ thống công trình phục vụ giao thông:
- Hệ thống bến, bãi đỗ xe:
+ Bến xe: Quy hoạch 3 bến xe trên địa bàn thành phố (bến xe phía Bắc, bến xe phía Nam, bến xe phía Đông) với quy mô khoảng 1,5 - 5,5 ha/bến, đảm bảo phục vụ nhu cầu phát triển của thành phố.
+ Bãi đỗ xe tập trung: Vị trí và quy mô các bãi đỗ xe cấp thành phố sẽ được xác định cụ thể trong các đồ án quy hoạch phân khu.
e) Hệ thống giao thông công cộng: Duy trì hoạt động các tuyến xe buýt hiện trạng và đề xuất mới 3 tuyến xe buýt (tuyến V1, tuyến V2, tuyến V3), nâng cao chất lượng phục vụ để hỗ trợ năng lực vận tải của hệ thống giao thông của thành phố.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật
a) Cao độ nền xây dựng: Tổ chức san nền tạo mặt bằng xây dựng bám sát
địa hình và điều kiện tự nhiên, hạn chế khối lượng đào, đắp. Đối với khu vực dọc hai bên bờ sông Đăk Bla, tổ chức tôn nền phải phù hợp với phương án chỉnh trị sông Đăk Bla và quy hoạch chuyên ngành thủy lợi có liên quan. Cao độ nền được thiết kế với chu kǶ lặp lại mực nước ngập tính toán được xác định với tần suất P = 2% (đô thị loại II). Khuyến khích việc quy hoạch cao độ nền với tần suất P = 1% (theo tiêu chuẩn đô thị loại I).
b) Thoát nước mặt:
- Hệ thống thoát nước là hệ thống thoát nước hỗn hợp.
+ Khu vực nội thành là hệ thống thoát nước nửa riêng. Nước mưa chảy chung với nước thải sau đó được tách bằng cống bao tại các cửa xả nước mưa sau đó đưa về các trạm xử lý nước thải của thành phố.
+ Khu vực xây dựng mới là hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn.
- Toàn bộ thành phố được phân chia gồm có 08 lưu vực thoát nước với điểm thoát nước mưa cuối cùng là sông Đăk Bla.
- Đầu tư nâng cấp, cải tạo, thay thế và bổ sung xây dựng mới công trình hệ thống thoát nước mưa, giải quyết tình trạng ngập úng cục bộ tại một số tuyến đường, giảm tải thoát nước cho 2 tuyến kênh N1, N2 và đảm bảo thoát nước mưa cho thành phố Kon Tum trong tình hình biến đổi khí hậu.
- Sử dụng thêm các hồ chứa nước hiện có, khôi phục các hồ nước lịch sử (các Tum) và xây dựng mới hồ nước với chức năng điều hòa nước mưa cho khu vực xây dựng đô thị.
8.3. Cấp nước
a) Nhu cầu: Giai đoạn đến năm 2030 khoảng 94.000 m3/ngày.đêm; giai đoạn đến năm 2040 khoảng 168.000 m3/ngày.đêm.
b) Nguồn nước: Sử dụng từ các nguồn: sông Đăk Bla, hồ chứa đập Đăk Cấm, hồ Đăk Chà Mòn và nước ngầm.
c) Công trình đầu mối: Gồm 08 nhà máy nước, cụ thể:
(1) Nhà máy nước đập Đăk Cấm (dự án, nâng công suất), sử dụng nguồn nước thô hồ đập Đăk Cấm; (2) Nhà máy nước Đăk Cấm (hiện có), sử dụng nguồn nước thô hồ Đăk Chà Mòn; (3) Nhà máy nước Kon Tum số 1 (hiện có), sử dụng nguồn nước thô sông Đăk Bla; (4) Nhà máy nước Kon Tum số 2 (xây mới), sử dụng nguồn nước thô sông Đăk Bla; (5) Nhà máy nước Chư Hreng (xây mới), sử dụng nguồn nước thô sông Đăk Bla; (6) Nhà máy nước xã Hòa Bình (hiện có), sử dụng nguồn nước thô là nước ngầm; (7) Nhà máy nước Khu công nghiệp Sao Mai (đã có dự án), sử dụng nguồn nước thô là nước ngầm; (8) Nhà máy nước xã Ia Chim (hiện có), sử dụng nguồn nước thô là nước ngầm.
d) Mạng lưới cấp nước: Cấu trúc chung của mạng lưới ống được chia làm 02 cấp: truyền dẫn, phân phối; mạng vòng, nhánh cây kết hợp trạm bơm tăng áp đảm bảo cấp nước đủ, liên tục, đủ áp cho nhu cầu.
8.4. Cấp điện và chiếu sáng công cộng
a) Nhu cầu: Giai đoạn đến năm 2030: 185 MW; giai đoạn đến năm 2040: 356 MW.
b) Nguồn điện:
- Trạm 220/110/22kV Kon Tum, dự kiến đến năm 2030 nâng công suất từ 2x125mvA lên 2x250mvA.
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Xây mới Trạm 110/22kV Kon Tum 3 công suất 1x63MVA.
+ Xây mới Trạm 110/22kV Hòa Bình công suất 1x40MVA.
+ Nâng công suất Trạm 110/22kV Kon Tum từ (25+40)MVA lên (40+63)MVA.
+ Nâng công suất Trạm 110/22kV Kon Tum 2 từ 1x40 MVA lên (40+63)MVA.
- Giai đoạn đến năm 2040:
+ Nâng công suất Trạm 110/22kV Kon Tum lên 2X63 MVA.
+ Nâng công suất Trạm 110/22kV Kon Tum2 lên 2x63 MVA.
+ Nâng công suất Trạm 110/22kV Kon Tum3 công suất lên 2x63 MVA.
+ Nâng công suất Trạm 110/22kV Hòa Bình công suất lên 40+63MVA.
c) Lưới điện:
- Phát triển lưới điện thống nhất, đồng bộ phù hợp với quan điểm mục tiêu, định hướng theo các quy hoạch cấp trên đã được phê duyệt.
- Đối với lưới điện hiện có và dự kiến xây dựng mới phải đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện.
- Cấu trúc lưới điện cao thế được thiết kế theo hướng đa mạch vòng, vận hành hở với việc được cấp từ 2 nguồn trở lên, đảm bảo tiêu chí N-1.
- Kết cấu lưới điện đảm bảo yêu cầu cấp điện trước mắt có dự phòng và không bị phá vỡ trong tương lai.
8.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải:
- Nhu cầu thoát nước thải: Giai đoạn đến năm 2030 khoảng 66.000m3/ngày.đêm; giai đoạn đến năm 2040 khoảng 114.000 m3/ngày.đêm.
+ Đối với khu vực dân cư hiện trạng: sử dụng hệ thống thoát nước chung cho nước mưa và nước thải. Tại các khu vực cửa xả, làm các giếng tách để thu gom nước thải về trạm xử lý.
+ Đối với khu vực dân cư mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
+ Đối với các dự án khu đô thị mới, khu ở mới: Phải có hệ thống xử lý nước thải riêng.
- Nước thải khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Xây dựng trạm xử lý nước thải theo dự án riêng, đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo quy định khi xả ra hệ thống thoát nước của đô thị.
- Phân chia lưu vực thoát nước thải: Phân chia hệ thống thoát nước thải thành phố Kon Tum thành 4 lưu vực; trong đó: lưu vực 1 là lưu vực sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, đây là lưu vực đã được xây dựng hệ thống thoát nước mưa và đưa vào sử dụng. Đến năm 2030, hoàn thiện mạng lưới cống chung trong lưu vực này, sử dụng các cống bao thu nước thải tại các khu vực cửa xả và đưa về trạm xử lý số 1; lưu vực 2 đến lưu vực 4: sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Nước thải y tế: Hệ thống thoát nước thải riêng.
- Công trình đầu mối: Xây dựng 4 trạm xử lý nước thải (TXLNT) ứng với 4 lưu vực thoát nước thải, cụ thể:
+ TXLNT số 01: Giai đoạn năm 2030 công suất khoảng 30.000 m3/ngày.đêm; giai đoạn năm 2040 công suất khoảng 46.000 m3/ngày.đêm.
+ TXLNT số 02: Giai đoạn năm 2030 công suất khoảng 8.000 m3/ngày.đêm; giai đoạn năm 2040 công suất khoảng 10.500 m3/ngày.đêm.
+ TXLNT số 03: Giai đoạn năm 2030 công suất khoảng 1.500 m3/ngày.đêm; giai đoạn năm 2040 công suất khoảng 2.000 m3/ngày.đêm.
+ TXLNT số 04: Giai đoạn năm 2030 công suất khoảng 1.000 m3/ngày.đêm; giai đoạn năm 2040 công suất khoảng 1.500 m3/ngày.đêm.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Nhu cầu: Giai đoạn đến năm 2030 khoảng 550 tấn/ngày.đêm; giai đoạn đến năm 2040 khoảng 800 tấn/ngày.đêm.
- Giải pháp: Giữ nguyên vị trí nhà máy xử lý rác tại phường Ngô Mây (Nhà máy xử lý rác Song Nguyên) và bãi chôn lấp chất thải rắn xây dựng tại xã Đăk Cấm. Định hướng một phần chất thải rắn của thành phố Kon Tum sẽ được đưa đến khu xử lý chất thải rắn của tỉnh tại xã Đăk Tờ Re, huyện Kon Rẫy.
c) Nghĩa trang:
- Nhu cầu: Giai đoạn đến năm 2030 khoảng 17 ha; giai đoạn đến năm 2040 khoảng 24 ha.
+ Mở rộng nghĩa trang nhân dân phía Bắc thành phố theo từng giai đoạn quy hoạch.
+ Bên cạnh Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng tại xã Chư Hreng (quy mô diện tích 30 ha), bố trí thêm quy hoạch khu đất nghĩa trang phục vụ nhu cầu chôn cất của người dân khu vực phía Nam thành phố.
+ Đối với khu vực các xã ngoại thành: thực hiện theo quy hoạch chung xây dựng xã đã được phê duyệt.
d) Các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm:
- Công trình ngầm của thành phố Kon Tum:
+ Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm bao gồm các loại công trình như sau: đường ống cấp nước, thoát nước, cấp nhiệt, khí và công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc, cáp quang…
+ Công trình công cộng ngầm (hay còn gọi là các tổ hợp công trình ngầm đa năng) bao gồm các loại công trình sau: văn hóa, thể thao, thương mại, dịch vụ, văn phòng… có thể kết hợp bãi đỗ xe với các dịch vụ này.
+ Phần ngầm của các công trình xây dựng.
- Việc xác định chính xác vị trí, quy mô các tầng hầm của các công trình được xem xét cụ thể tại các bước lập dự án và giải pháp thiết kế công trình. Đáp ứng nhu cầu đỗ xe của bản thân tòa nhà và của khu vực; phục vụ nhu cầu hoạt động khác của công trình.
- Dọc theo các tuyến đường cấp đô thị xây dựng tuynel kỹ thuật để bố trí các tuyến cáp điện trung thế và hạ thế, ống cấp nước phân phối và dịch vụ, cáp thông tin. Dọc theo các tuyến đường cấp khu vực chủ yếu xây dựng hào kỹ thuật để bố trí các tuyến cáp điện lực trung thế và hạ thế, cáp thông tin, ống cấp nước phân phối và dịch vụ.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Giao thông
a) Giao thông đường bộ:
* Hệ thống đường bộ đối ngoại:
- Tuyến Cao tốc Bắc Nam phía Tây (CT.02) đoạn Ngọc Hồi - Pleiku: Tuân thủ theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kǶ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021 (thực hiện theo dự án riêng).
- Tuyến Cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum: Tuyến đường đang được nghiên cứu về hướng tuyến và quy mô (thực hiện theo dự án riêng).
- Quốc lộ 24: Đoạn ngoài đô thị theo tiêu chuẩn đường cấp III với 2 - 4 làn xe cơ giới. Đoạn qua khu vực đô thị được thiết kế theo tính chất đường đô thị với bề rộng mặt cắt ngang đường từ 32 - 47,5m với quy mô 4 - 8 làn xe.
- Đường Hồ Chí Minh: Tuân thủ theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kǶ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021. Hướng tuyến đi theo đường hiện trạng với tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 - 4 làn xe.
- Đường tỉnh: Bao gồm 01 tuyến đường tỉnh hiện trạng (ĐT.671) và 2 tuyến đường tỉnh mới (ĐT.671A, ĐT.680); đường tỉnh ĐT.675 sẽ được nâng cấp thành đường Quốc lộ 24 (tuân thủ theo Quy hoạch tỉnh Kon Tum). Các tuyến đường tỉnh sẽ được cải tạo nâng cấp, xây mới với đoạn ngoài đô thị theo tiêu chuẩn đường cấp III, cấp IV với quy mô 2 - 4 làn xe.
- Tuyến đường trục chính phía Tây thành phố: Bề rộng mặt cắt ngang đường là 43m với quy mô 6 làn xe.
* Hệ thống đường bộ đối nội:
- Hệ thống đường vành đai thành phố: Hình thành 3 tuyến đường vành đai (VD1, VD2, VD3) để kết nối các khu chức năng, tạo quỹ đất và kiểm soát không gian phát triển phát triển đô thị của thành phố. Đoạn qua khu vực đô thị được thiết kế theo tính chất đường đô thị với bề rộng mặt cắt ngang đường từ 23 - 50m; đoạn ngoài đô thị theo tiêu chuẩn đường cấp III, cấp IV với quy mô 2 - 4 làn xe.
* Hệ thống đường giao thông chính của thành phố:
- Hệ thống đường giao thông chính của thành phố được kết nối tạo thành cấu trúc ô bàn cờ, đảm bảo kết nối theo trục dọc và trục ngang, kết nối giữa các khu vực chức năng trong đô thị, giữa khu vực trung tâm với các khu vực đô thị mới… Kết nối hệ thống giao thông nội bộ với hệ thống giao thông đối ngoại của thành phố. Bề rộng mặt cắt đường từ 23 - 50m với quy mô 4 - 8 làn xe.
- Hệ thống đường giao thông khác trong đô thị tuân thủ theo các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các quy hoạch khác có liên quan.
b) Giao thông đường sắt: Tuân thủ theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kǶ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2021. Giai đoạn sau năm 2030, hình thành Tuyến đường sắt Đà Nẵng - Kon Tum - Đắk Lắk - Đắk Nông - Bình Phước (Tây Nguyên) với khổ đường 1.435mm (thực hiện theo dự án riêng).
c) Giao thông đường thủy: Cải tạo nâng cấp tuyến giao thông đường thủy trên sông Đăk Bla, sông Sê San, sông Pô Kô; hình thành hệ thống bến thủy nội địa do địa phương quản lý, bến thuyền du lịch để phát triển du lịch đường sông và tạo động lực phát triển cho các khu vực hai bên bờ sông Đăk Bla.
d) Hệ thống công trình phục vụ giao thông:
- Hệ thống bến, bãi đỗ xe:
+ Bến xe: Quy hoạch 3 bến xe trên địa bàn thành phố (bến xe phía Bắc, bến xe phía Nam, bến xe phía Đông) với quy mô khoảng 1,5 - 5,5 ha/bến, đảm bảo phục vụ nhu cầu phát triển của thành phố.
+ Bãi đỗ xe tập trung: Vị trí và quy mô các bãi đỗ xe cấp thành phố sẽ được xác định cụ thể trong các đồ án quy hoạch phân khu.
e) Hệ thống giao thông công cộng: Duy trì hoạt động các tuyến xe buýt hiện trạng và đề xuất mới 3 tuyến xe buýt (tuyến V1, tuyến V2, tuyến V3), nâng cao chất lượng phục vụ để hỗ trợ năng lực vận tải của hệ thống giao thông của thành phố.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật
a) Cao độ nền xây dựng: Tổ chức san nền tạo mặt bằng xây dựng bám sát
địa hình và điều kiện tự nhiên, hạn chế khối lượng đào, đắp. Đối với khu vực dọc hai bên bờ sông Đăk Bla, tổ chức tôn nền phải phù hợp với phương án chỉnh trị sông Đăk Bla và quy hoạch chuyên ngành thủy lợi có liên quan. Cao độ nền được thiết kế với chu kǶ lặp lại mực nước ngập tính toán được xác định với tần suất P = 2% (đô thị loại II). Khuyến khích việc quy hoạch cao độ nền với tần suất P = 1% (theo tiêu chuẩn đô thị loại I).
b) Thoát nước mặt:
- Hệ thống thoát nước là hệ thống thoát nước hỗn hợp.
+ Khu vực nội thành là hệ thống thoát nước nửa riêng. Nước mưa chảy chung với nước thải sau đó được tách bằng cống bao tại các cửa xả nước mưa sau đó đưa về các trạm xử lý nước thải của thành phố.
+ Khu vực xây dựng mới là hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn.
- Toàn bộ thành phố được phân chia gồm có 08 lưu vực thoát nước với điểm thoát nước mưa cuối cùng là sông Đăk Bla.
- Đầu tư nâng cấp, cải tạo, thay thế và bổ sung xây dựng mới công trình hệ thống thoát nước mưa, giải quyết tình trạng ngập úng cục bộ tại một số tuyến đường, giảm tải thoát nước cho 2 tuyến kênh N1, N2 và đảm bảo thoát nước mưa cho thành phố Kon Tum trong tình hình biến đổi khí hậu.
- Sử dụng thêm các hồ chứa nước hiện có, khôi phục các hồ nước lịch sử (các Tum) và xây dựng mới hồ nước với chức năng điều hòa nước mưa cho khu vực xây dựng đô thị.
8.3. Cấp nước
a) Nhu cầu: Giai đoạn đến năm 2030 khoảng 94.000 m3/ngày.đêm; giai đoạn đến năm 2040 khoảng 168.000 m3/ngày.đêm.
b) Nguồn nước: Sử dụng từ các nguồn: sông Đăk Bla, hồ chứa đập Đăk Cấm, hồ Đăk Chà Mòn và nước ngầm.
c) Công trình đầu mối: Gồm 08 nhà máy nước, cụ thể:
(1) Nhà máy nước đập Đăk Cấm (dự án, nâng công suất), sử dụng nguồn nước thô hồ đập Đăk Cấm; (2) Nhà máy nước Đăk Cấm (hiện có), sử dụng nguồn nước thô hồ Đăk Chà Mòn; (3) Nhà máy nước Kon Tum số 1 (hiện có), sử dụng nguồn nước thô sông Đăk Bla; (4) Nhà máy nước Kon Tum số 2 (xây mới), sử dụng nguồn nước thô sông Đăk Bla; (5) Nhà máy nước Chư Hreng (xây mới), sử dụng nguồn nước thô sông Đăk Bla; (6) Nhà máy nước xã Hòa Bình (hiện có), sử dụng nguồn nước thô là nước ngầm; (7) Nhà máy nước Khu công nghiệp Sao Mai (đã có dự án), sử dụng nguồn nước thô là nước ngầm; (8) Nhà máy nước xã Ia Chim (hiện có), sử dụng nguồn nước thô là nước ngầm.
d) Mạng lưới cấp nước: Cấu trúc chung của mạng lưới ống được chia làm 02 cấp: truyền dẫn, phân phối; mạng vòng, nhánh cây kết hợp trạm bơm tăng áp đảm bảo cấp nước đủ, liên tục, đủ áp cho nhu cầu.
8.4. Cấp điện và chiếu sáng công cộng
a) Nhu cầu: Giai đoạn đến năm 2030: 185 MW; giai đoạn đến năm 2040: 356 MW.
b) Nguồn điện:
- Trạm 220/110/22kV Kon Tum, dự kiến đến năm 2030 nâng công suất từ 2x125mvA lên 2x250mvA.
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Xây mới Trạm 110/22kV Kon Tum 3 công suất 1x63MVA.
+ Xây mới Trạm 110/22kV Hòa Bình công suất 1x40MVA.
+ Nâng công suất Trạm 110/22kV Kon Tum từ (25+40)MVA lên (40+63)MVA.
+ Nâng công suất Trạm 110/22kV Kon Tum 2 từ 1x40 MVA lên (40+63)MVA.
- Giai đoạn đến năm 2040:
+ Nâng công suất Trạm 110/22kV Kon Tum lên 2X63 MVA.
+ Nâng công suất Trạm 110/22kV Kon Tum2 lên 2x63 MVA.
+ Nâng công suất Trạm 110/22kV Kon Tum3 công suất lên 2x63 MVA.
+ Nâng công suất Trạm 110/22kV Hòa Bình công suất lên 40+63MVA.
c) Lưới điện:
- Phát triển lưới điện thống nhất, đồng bộ phù hợp với quan điểm mục tiêu, định hướng theo các quy hoạch cấp trên đã được phê duyệt.
- Đối với lưới điện hiện có và dự kiến xây dựng mới phải đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện.
- Cấu trúc lưới điện cao thế được thiết kế theo hướng đa mạch vòng, vận hành hở với việc được cấp từ 2 nguồn trở lên, đảm bảo tiêu chí N-1.
- Kết cấu lưới điện đảm bảo yêu cầu cấp điện trước mắt có dự phòng và không bị phá vỡ trong tương lai.
8.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải:
- Nhu cầu thoát nước thải: Giai đoạn đến năm 2030 khoảng 66.000m3/ngày.đêm; giai đoạn đến năm 2040 khoảng 114.000 m3/ngày.đêm.
+ Đối với khu vực dân cư hiện trạng: sử dụng hệ thống thoát nước chung cho nước mưa và nước thải. Tại các khu vực cửa xả, làm các giếng tách để thu gom nước thải về trạm xử lý.
+ Đối với khu vực dân cư mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
+ Đối với các dự án khu đô thị mới, khu ở mới: Phải có hệ thống xử lý nước thải riêng.
- Nước thải khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Xây dựng trạm xử lý nước thải theo dự án riêng, đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo quy định khi xả ra hệ thống thoát nước của đô thị.
- Phân chia lưu vực thoát nước thải: Phân chia hệ thống thoát nước thải thành phố Kon Tum thành 4 lưu vực; trong đó: lưu vực 1 là lưu vực sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, đây là lưu vực đã được xây dựng hệ thống thoát nước mưa và đưa vào sử dụng. Đến năm 2030, hoàn thiện mạng lưới cống chung trong lưu vực này, sử dụng các cống bao thu nước thải tại các khu vực cửa xả và đưa về trạm xử lý số 1; lưu vực 2 đến lưu vực 4: sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Nước thải y tế: Hệ thống thoát nước thải riêng.
- Công trình đầu mối: Xây dựng 4 trạm xử lý nước thải (TXLNT) ứng với 4 lưu vực thoát nước thải, cụ thể:
+ TXLNT số 01: Giai đoạn năm 2030 công suất khoảng 30.000 m3/ngày.đêm; giai đoạn năm 2040 công suất khoảng 46.000 m3/ngày.đêm.
+ TXLNT số 02: Giai đoạn năm 2030 công suất khoảng 8.000 m3/ngày.đêm; giai đoạn năm 2040 công suất khoảng 10.500 m3/ngày.đêm.
+ TXLNT số 03: Giai đoạn năm 2030 công suất khoảng 1.500 m3/ngày.đêm; giai đoạn năm 2040 công suất khoảng 2.000 m3/ngày.đêm.
+ TXLNT số 04: Giai đoạn năm 2030 công suất khoảng 1.000 m3/ngày.đêm; giai đoạn năm 2040 công suất khoảng 1.500 m3/ngày.đêm.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Nhu cầu: Giai đoạn đến năm 2030 khoảng 550 tấn/ngày.đêm; giai đoạn đến năm 2040 khoảng 800 tấn/ngày.đêm.
- Giải pháp: Giữ nguyên vị trí nhà máy xử lý rác tại phường Ngô Mây (Nhà máy xử lý rác Song Nguyên) và bãi chôn lấp chất thải rắn xây dựng tại xã Đăk Cấm. Định hướng một phần chất thải rắn của thành phố Kon Tum sẽ được đưa đến khu xử lý chất thải rắn của tỉnh tại xã Đăk Tờ Re, huyện Kon Rẫy.
c) Nghĩa trang:
- Nhu cầu: Giai đoạn đến năm 2030 khoảng 17 ha; giai đoạn đến năm 2040 khoảng 24 ha.
+ Mở rộng nghĩa trang nhân dân phía Bắc thành phố theo từng giai đoạn quy hoạch.
+ Bên cạnh Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng tại xã Chư Hreng (quy mô diện tích 30 ha), bố trí thêm quy hoạch khu đất nghĩa trang phục vụ nhu cầu chôn cất của người dân khu vực phía Nam thành phố.
+ Đối với khu vực các xã ngoại thành: thực hiện theo quy hoạch chung xây dựng xã đã được phê duyệt.
d) Các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm:
- Công trình ngầm của thành phố Kon Tum:
+ Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm bao gồm các loại công trình như sau: đường ống cấp nước, thoát nước, cấp nhiệt, khí và công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc, cáp quang…
+ Công trình công cộng ngầm (hay còn gọi là các tổ hợp công trình ngầm đa năng) bao gồm các loại công trình sau: văn hóa, thể thao, thương mại, dịch vụ, văn phòng… có thể kết hợp bãi đỗ xe với các dịch vụ này.
+ Phần ngầm của các công trình xây dựng.
- Việc xác định chính xác vị trí, quy mô các tầng hầm của các công trình được xem xét cụ thể tại các bước lập dự án và giải pháp thiết kế công trình. Đáp ứng nhu cầu đỗ xe của bản thân tòa nhà và của khu vực; phục vụ nhu cầu hoạt động khác của công trình.
- Dọc theo các tuyến đường cấp đô thị xây dựng tuynel kỹ thuật để bố trí các tuyến cáp điện trung thế và hạ thế, ống cấp nước phân phối và dịch vụ, cáp thông tin. Dọc theo các tuyến đường cấp khu vực chủ yếu xây dựng hào kỹ thuật để bố trí các tuyến cáp điện lực trung thế và hạ thế, cáp thông tin, ống cấp nước phân phối và dịch vụ.