Document: Điều 8 Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định phân loại rừng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/06/2009", "sign_number": "34/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/06/2009", "sign_number": "34/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/06/2009", "sign_number": "34/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/06/2009", "sign_number": "34/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/06/2009", "sign_number": "34/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định phân loại rừng có nội dung như sau:

Điều 8. Phân loại rừng theo trữ lượng
1. Đối với rừng gỗ
a) Rừng rất giàu: trữ lượng cây đứng trên 300 m3/ha;
b) Rừng giàu: trữ lượng cây đứng từ 201- 300 m3/ha;
c) Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha;
d) Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha;
đ) Rừng chưa có trữ lượng: rừng gỗ đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha.
2. Đối với rừng tre nứa: Rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính và cấp mật độ
a) Nứa

Trạng thái

D (cm)

N (cây/ha)

Nứa to

≥ 5

- Rừng giàu (dày)

≥ 8.000

- Rừng trung bình

5.000 - 8.000

- Rừng nghèo (thưa)

< 5.000

Nứa nhỏ

< 5

- Rừng giàu (dày)

≥ 10.000

- Rừng trung bình

6.000 - 10.000

- Rừng nghèo (thưa)

< 6.000

b) Vầu

Trạng thái

D (cm)

N (cây/ha)

Vầu to

≥ 6

- Rừng giàu (dày)

≥ 3.000

- Rừng trung bình

1.000 – 3.000

- Rừng nghèo (thưa)

< 1.000

Vầu nhỏ

< 6

- Rừng giàu (dày)

≥ 5.000

- Rừng trung bình

2.000 - 5.000

- Rừng nghèo (thưa)

< 2.000

c) Tre, luồng

Trạng thái

D (cm)

N (cây/ha)

Tre, luồng to

≥ 6

- Rừng giàu (dày)

≥ 3.000

- Rừng trung bình

1.000 – 3.000

- Rừng nghèo (thưa)

< 1.000

Tre, luồng nhỏ

< 6

- Rừng giàu (dày)

≥ 5.000

- Rừng trung bình

2.000 - 5.000

- Rừng nghèo (thưa)

< 2.000

d) Lồ ô

Trạng thái

D (cm)

N (cây/ha)

Lồ ô to

≥ 5

- Rừng giàu (dày)

≥ 4.000

- Rừng trung bình

2.000 - 4.000

- Rừng nghèo (thưa)

< 2.000

Lồ ô nhỏ

< 5

- Rừng giàu (dày)

≥ 6.000

- Rừng trung bình

3.000 - 6.000

- Rừng nghèo (thưa)

< 3.000

Content:
Điều 8. Phân loại rừng theo trữ lượng
1. Đối với rừng gỗ
a) Rừng rất giàu: trữ lượng cây đứng trên 300 m3/ha;
b) Rừng giàu: trữ lượng cây đứng từ 201- 300 m3/ha;
c) Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha;
d) Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha;
đ) Rừng chưa có trữ lượng: rừng gỗ đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha.
2. Đối với rừng tre nứa: Rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính và cấp mật độ
a) Nứa

Trạng thái

D (cm)

N (cây/ha)

Nứa to

≥ 5

- Rừng giàu (dày)

≥ 8.000

- Rừng trung bình

5.000 - 8.000

- Rừng nghèo (thưa)

< 5.000

Nứa nhỏ

< 5

- Rừng giàu (dày)

≥ 10.000

- Rừng trung bình

6.000 - 10.000

- Rừng nghèo (thưa)

< 6.000

b) Vầu

Trạng thái

D (cm)

N (cây/ha)

Vầu to

≥ 6

- Rừng giàu (dày)

≥ 3.000

- Rừng trung bình

1.000 – 3.000

- Rừng nghèo (thưa)

< 1.000

Vầu nhỏ

< 6

- Rừng giàu (dày)

≥ 5.000

- Rừng trung bình

2.000 - 5.000

- Rừng nghèo (thưa)

< 2.000

c) Tre, luồng

Trạng thái

D (cm)

N (cây/ha)

Tre, luồng to

≥ 6

- Rừng giàu (dày)

≥ 3.000

- Rừng trung bình

1.000 – 3.000

- Rừng nghèo (thưa)

< 1.000

Tre, luồng nhỏ

< 6

- Rừng giàu (dày)

≥ 5.000

- Rừng trung bình

2.000 - 5.000

- Rừng nghèo (thưa)

< 2.000

d) Lồ ô

Trạng thái

D (cm)

N (cây/ha)

Lồ ô to

≥ 5

- Rừng giàu (dày)

≥ 4.000

- Rừng trung bình

2.000 - 4.000

- Rừng nghèo (thưa)

< 2.000

Lồ ô nhỏ

< 5

- Rừng giàu (dày)

≥ 6.000

- Rừng trung bình

3.000 - 6.000

- Rừng nghèo (thưa)

< 3.000