Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 450/QĐ-BCT phát triển thương mại vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "450/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "450/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "450/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "450/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "450/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 450/QĐ-BCT phát triển thương mại vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035” (sau đây gọi là Đề án Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
Tốc độ tăng trưởng GDP thương mại của Vùng đạt mức bình quân 15,5%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, đạt bình quân 15%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025 và đạt bình quân 13%/năm trong giai đoạn 2026 - 2035.
Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng xã hội của Vùng đạt mức bình quân 16%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, đạt bình quân 15,5%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025 và đạt bình quân khoảng 14%/năm trong giai đoạn 2026 - 2035.
Kim ngạch xuất khẩu của Vùng đạt mức bình quân 13,5%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, đạt bình quân 12,5%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025 và đạt bình quân khoảng 11%/năm trong giai đoạn 2026 - 2035. Kim ngạch nhập khẩu của Vùng đạt mức bình quân 13%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, đạt bình quân 12%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025 và đạt bình quân khoảng 10,5%/năm trong giai đoạn 2026 - 2035. Duy trì thặng dư cán cân thương mại bền vững.
Chuyển dịch cơ cấu các kênh phân phối hàng hóa, nâng tỷ trọng bán lẻ hàng hóa qua các loại hình thương mại hiện đại đạt khoảng 35 - 40% vào năm 2025 và 45 - 50% vào năm 2035.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung phát triển thương mại
Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng thương mại, đầu tư phát triển các loại hình thương mại hiện đại; tiếp tục củng cố, đầu tư phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ hiện có trên địa bàn.
Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác tìm kiếm và phát triển thị trường xuất khẩu mới. Thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia sản xuất hàng xuất khẩu bằng việc tạo môi trường đầu tư thông thoáng, chính sách phù hợp, hấp dẫn. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu hàng nhập khẩu theo hướng gia tăng các nhóm hàng công nghệ mới, máy móc thiết bị hiện đại phục vụ phát triển công nghiệp.
Phát triển hình thức mua, bán, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thông qua phương thức mua bán theo hợp đồng. Phát triển các mối liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp ở trong và ngoài vùng, hình thành hệ thống phân phối các sản phẩm có lợi thế của Vùng để chủ động tham gia vào mạng phân phối toàn cầu.
Phát triển mạng lưới thương mại ở nông thôn, trên cơ sở phát triển các chợ và các khu thương mại - dịch vụ tại thị trấn, thị tứ. Tổ chức tốt thị trường nông thôn, bảo đảm thuận lợi cho nông dân bán nông sản, mua vật tư cho sản xuất và hàng hóa tiêu dùng.
2. Định hướng không gian thị trường trong Vùng, liên Vùng và quốc tế
Tổ chức không gian thị trường của Vùng lấy trung tâm Hà Nội và vùng Thủ đô làm trung tâm thị trường của Vùng. Từ đó kết nối với các đô thị lớn trong Vùng gồm các thành phố như Hải Phòng, Hạ Long, Móng Cái, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên và kết nối với các vùng khác trong cả nước cũng như kết nối giao thương với thị trường ngoài nước.
Phát triển hai tiểu vùng gồm vùng Thủ đô Hà Nội và vùng duyên hải Hải Phòng - Quảng Ninh trong định hướng kết nối chủ yếu thông qua trục đường 18 nối giữa thành phố Hạ Long với thủ đô Hà Nội và các khu vực các tỉnh phía Bắc; phát triển không gian giao thương đường biển thông qua các cảng biển ở Quảng Ninh và Hải Phòng; mở rộng không gian nội Vùng thông qua nâng cấp, mở rộng hệ thống giao thông nội Vùng.
Kết nối không gian thị trường của Vùng với các vùng khác trong cả nước và thị trường ngoài nước thông qua các tuyến, hành lang vận tải chủ yếu gồm: Tuyến hành lang Bắc - Nam, hành lang Hà Nội - Hải Phòng, hành lang Hà Nội - Quảng Ninh, hành lang Hà Nội - Lào Cai, hành lang Hà Nội - Lạng Sơn, hành lang Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh; các cảng tổng hợp quốc gia và cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, cảng tổng hợp quốc gia và đầu mối khu vực Hòn Gai - Quảng Ninh; hệ thống các cảng cạn ICD nhằm kết nối, phục vụ hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng và Quảng Ninh; hệ thống cảng hàng không gồm cảng hàng không quốc tế Nội Bài, cảng hàng không quốc tế Cát Bi, cảng hàng không Gia Lâm và cảng hàng không Quảng Ninh.

Content:
Mục tiêu cụ thể
Tốc độ tăng trưởng GDP thương mại của Vùng đạt mức bình quân 15,5%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, đạt bình quân 15%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025 và đạt bình quân 13%/năm trong giai đoạn 2026 - 2035.
Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng xã hội của Vùng đạt mức bình quân 16%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, đạt bình quân 15,5%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025 và đạt bình quân khoảng 14%/năm trong giai đoạn 2026 - 2035.
Kim ngạch xuất khẩu của Vùng đạt mức bình quân 13,5%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, đạt bình quân 12,5%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025 và đạt bình quân khoảng 11%/năm trong giai đoạn 2026 - 2035. Kim ngạch nhập khẩu của Vùng đạt mức bình quân 13%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, đạt bình quân 12%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025 và đạt bình quân khoảng 10,5%/năm trong giai đoạn 2026 - 2035. Duy trì thặng dư cán cân thương mại bền vững.
Chuyển dịch cơ cấu các kênh phân phối hàng hóa, nâng tỷ trọng bán lẻ hàng hóa qua các loại hình thương mại hiện đại đạt khoảng 35 - 40% vào năm 2025 và 45 - 50% vào năm 2035.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung phát triển thương mại
Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng thương mại, đầu tư phát triển các loại hình thương mại hiện đại; tiếp tục củng cố, đầu tư phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ hiện có trên địa bàn.
Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác tìm kiếm và phát triển thị trường xuất khẩu mới. Thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia sản xuất hàng xuất khẩu bằng việc tạo môi trường đầu tư thông thoáng, chính sách phù hợp, hấp dẫn. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu hàng nhập khẩu theo hướng gia tăng các nhóm hàng công nghệ mới, máy móc thiết bị hiện đại phục vụ phát triển công nghiệp.
Phát triển hình thức mua, bán, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thông qua phương thức mua bán theo hợp đồng. Phát triển các mối liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp ở trong và ngoài vùng, hình thành hệ thống phân phối các sản phẩm có lợi thế của Vùng để chủ động tham gia vào mạng phân phối toàn cầu.
Phát triển mạng lưới thương mại ở nông thôn, trên cơ sở phát triển các chợ và các khu thương mại - dịch vụ tại thị trấn, thị tứ. Tổ chức tốt thị trường nông thôn, bảo đảm thuận lợi cho nông dân bán nông sản, mua vật tư cho sản xuất và hàng hóa tiêu dùng.
Định hướng không gian thị trường trong Vùng, liên Vùng và quốc tế
Tổ chức không gian thị trường của Vùng lấy trung tâm Hà Nội và vùng Thủ đô làm trung tâm thị trường của Vùng. Từ đó kết nối với các đô thị lớn trong Vùng gồm các thành phố như Hải Phòng, Hạ Long, Móng Cái, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên và kết nối với các vùng khác trong cả nước cũng như kết nối giao thương với thị trường ngoài nước.
Phát triển hai tiểu vùng gồm vùng Thủ đô Hà Nội và vùng duyên hải Hải Phòng - Quảng Ninh trong định hướng kết nối chủ yếu thông qua trục đường 18 nối giữa thành phố Hạ Long với thủ đô Hà Nội và các khu vực các tỉnh phía Bắc; phát triển không gian giao thương đường biển thông qua các cảng biển ở Quảng Ninh và Hải Phòng; mở rộng không gian nội Vùng thông qua nâng cấp, mở rộng hệ thống giao thông nội Vùng.
Kết nối không gian thị trường của Vùng với các vùng khác trong cả nước và thị trường ngoài nước thông qua các tuyến, hành lang vận tải chủ yếu gồm: Tuyến hành lang Bắc - Nam, hành lang Hà Nội - Hải Phòng, hành lang Hà Nội - Quảng Ninh, hành lang Hà Nội - Lào Cai, hành lang Hà Nội - Lạng Sơn, hành lang Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh; các cảng tổng hợp quốc gia và cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, cảng tổng hợp quốc gia và đầu mối khu vực Hòn Gai - Quảng Ninh; hệ thống các cảng cạn ICD nhằm kết nối, phục vụ hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng và Quảng Ninh; hệ thống cảng hàng không gồm cảng hàng không quốc tế Nội Bài, cảng hàng không quốc tế Cát Bi, cảng hàng không Gia Lâm và cảng hàng không Quảng Ninh.