Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2197/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Quy hoạch cấp nước đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "2197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "2197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "2197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "2197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/10/2011", "sign_number": "2197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2197/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Quy hoạch cấp nước đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
5. Giải pháp quy hoạch nguồn cấp nước (theo các đơn vị hành chính):
a) Đối với các khu vực tập trung dân cư: Được chia thành 9 khu vực cấp nước tập trung theo địa giới hành chính:
- Thành phố Huế:
- Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 147.857 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 173.292 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 239.945 m3/ngày đêm.
- Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Đóng cửa nhà máy xử lý nước Dã Viên (công suất 12.000 m3/ngày đêm) và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1 (công suất 40.000 m3/ngày đêm); tiếp tục sử dụng nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 (công suất 82.500 m3/ngày đêm); xây dựng mới nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 có công suất 90.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 cung cấp cho thành phố Huế là 149.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất 172.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Nâng công suất nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 từ 90.000 m3/ngày đêm lên 180.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 cung cấp cho thành phố Huế là 173.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất đã được nâng cấp lên 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Xây dựng lại nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1 có công suất 55.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1, 2, 3 cung cấp cho thành phố Huế là 240.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
- Thị xã Hương Thủy:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 26.232 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 42.568 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 78.701 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (xây dựng mới, công suất 20.000 m3/ngày đêm), 1.800 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phú Bài (đã có, công suất 1.800 m3/ngày đêm), còn lại từ nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 (đã có, công suất 82.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 30.000 m3/ngày đêm), 1.800 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phú Bài (công suất 1.800 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2, 3 (tổng công suất đã được nâng cấp lên 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Sử dụng 16.500 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 40.000 m3/ngày đêm), 1.800 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phú Bài (công suất 1.800 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1, 2, 3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
- Huyện A Lưới:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 5.237 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 15.580 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 22.974 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Nâng công suất nhà máy xử lý nước A Lưới từ 2.000 m3/ngày đêm lên 4.000 m3/ngày đêm; cải tạo và nâng công suất một số nhà máy xử lý nước nhỏ (Đông Sơn, Hương Phong, Hồng Hạ, Hương Nguyên, A Roàng, Hồng Trung và Hồng Thuỷ).
* Đến năm 2020: xây dựng mới nhà máy xử lý nước A Đớt công suất 9.000 m3/ngày đêm; tiếp tục nâng công suất một số nhà máy xử lý nước nhỏ (Đông Sơn, Hương Phong, Hồng Hạ và Hồng Trung).
* Đến năm 2030: nâng công suất nhà máy xử lý nước A Lưới từ 4.000 m3/ngày đêm lên 6.000 m3/ngày đêm, nhà máy xử lý nước A Đớt từ 9.000 m3/ngày đêm lên 13.000 m3/ngày đêm; tiếp tục nâng công suất một số nhà máy xử lý nước nhỏ (A Roàng, Hồng Trung và Hồng Thuỷ).
- Huyện Nam Đông:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 1.900 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 2.916 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 4.874 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng tiếp tục nhà máy xử lý nước Khe Tre công suất 2.000 m3/ngày đêm; xây dựng mới nhà máy xử lý nước Thượng Long công suất 2.000 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020 hoặc 2030: nâng công suất nhà máy xử lý nước Thượng Long từ 2.000 m3/ngày đêm lên 4.000 m3/ngày đêm tại thời điểm phù hợp (để đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển nhà máy xi măng Nam Đông).
- Huyện Phú Lộc:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 62.645 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 103.677 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 142.495 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (xây dựng mới, công suất 20.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (xây dựng mới, công suất 8.000 m3/ngày đêm), 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Trì (xây dựng mới, công suất 2.000 m3/ngày đêm), 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bình (xây dựng mới, công suất 2.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Chân Mây (được nâng công suất từ 6.000 m3/ngày đêm lên 8.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ nhà máy xử lý nước Lộc Thủy (xây dựng mới giai đoạn I, công suất 55.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 18.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 30.000 m3/ngày đêm), 6.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (đã nâng công suất lên 12.000 m3/ngày đêm), 4.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Trì (đã nâng công suất lên 4.000 m3/ngày đêm), 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bình (công suất 2.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Chân Mây (công suất 8.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ nhà máy xử lý nước Lộc Thủy (xây dựng mới giai đoạn I, công suất 55.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Sử dụng 13.500 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 40.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (đã nâng công suất lên 16.000 m3/ngày đêm), 6.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Trì (đã nâng công suất lên 6.000 m3/ngày đêm), 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bình (đã nâng công suất lên 3.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Chân Mây (công suất 8.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ nhà máy xử lý nước Lộc Thủy (xây dựng hoàn chỉnh công suất 110.000 m3/ngày đêm).
* Xây dựng trạm tăng áp Vinh Hiền công suất 250 m3/ngày đêm.
- Huyện Phú Vang:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 24.363 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 32.876 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 57.189 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 4.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (xây dựng mới, công suất 20.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 (đã có, công suất 82.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 4.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 30.000 m3/ngày đêm), 6.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (đã nâng công suất lên 12.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2,3 (tổng công suất 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: sử dụng 10.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 40.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (đã nâng công suất lên 16.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1,2,3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
* Xây dựng các trạm tăng áp: Thuận An (2.000 m3/ngày đêm) và Thanh Hà (250 m3/ngày đêm).
- Huyện Hương Trà:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 16.672 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 24.407 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 40.506 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 15.500 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (đã nâng công suất từ 12.000 m3/ngày đêm lên 32.000 m3/ngày đêm) và 1.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (đã nâng công suất từ 500 m3/ngày đêm lên 1.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 5.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm) và 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (đã nâng công suất lên 2.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2, 3 (tổng công suất 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Sử dụng 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (công suất 2.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1, 2, 3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
* Xây dựng trạm tăng áp Hương Vinh (1.500 m3/ngày đêm).
- Huyện Quảng Điền:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 7.634 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 12.761 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 21.307 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: sử dụng 5.430 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (đã nâng công suất từ 12.000 m3/ngày đêm lên 32.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: sử dụng 13.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2, 3 (tổng công suất 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: sử dụng 14.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1, 2, 3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
* Xây dựng các trạm tăng áp: Sịa (1.500 m3/ngày đêm) và Quảng An (1.000 m3/ngày đêm).
- Huyện Phong Điền:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 22.096 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 39.913 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 60.636 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Hòa Bình Chương (đã có, công suất 2.000 m3/ngày đêm), 9.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (đã nâng công suất từ 12.000 m3/ngày đêm lên 32.000 m3/ngày đêm), 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Điền Môn (xây dựng mới, công suất 3.000 m3/ngày đêm) và 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phong Điền (xây dựng mới, công suất 3.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Hòa Bình Chương (công suất 2.000 m3/ngày đêm), 14.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm), 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Điền Môn (công suất 3.000 m3/ngày đêm) và 21.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phong Điền (đã nâng công suất lên 21.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Sử dụng 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Hòa Bình Chương (công suất 2.000 m3/ngày đêm), 32.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm), 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Điền Môn (công suất 3.000 m3/ngày đêm) và 21.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phong Điền (đã nâng công suất lên 21.000 m3/ngày đêm).
* Xây dựng các trạm tăng áp: Đồng Lâm (1.000 m3/ngày đêm), Vân Trình (1.000 m3/ngày đêm) và Điền Hải (250 m3/ngày đêm).

Content:
Đối với các khu vực tập trung dân cư: Được chia thành 9 khu vực cấp nước tập trung theo địa giới hành chính:
- Thành phố Huế:
- Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 147.857 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 173.292 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 239.945 m3/ngày đêm.
- Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Đóng cửa nhà máy xử lý nước Dã Viên (công suất 12.000 m3/ngày đêm) và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1 (công suất 40.000 m3/ngày đêm); tiếp tục sử dụng nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 (công suất 82.500 m3/ngày đêm); xây dựng mới nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 có công suất 90.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 cung cấp cho thành phố Huế là 149.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất 172.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Nâng công suất nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 từ 90.000 m3/ngày đêm lên 180.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 cung cấp cho thành phố Huế là 173.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất đã được nâng cấp lên 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Xây dựng lại nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1 có công suất 55.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1, 2, 3 cung cấp cho thành phố Huế là 240.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
- Thị xã Hương Thủy:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 26.232 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 42.568 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 78.701 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (xây dựng mới, công suất 20.000 m3/ngày đêm), 1.800 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phú Bài (đã có, công suất 1.800 m3/ngày đêm), còn lại từ nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 (đã có, công suất 82.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 30.000 m3/ngày đêm), 1.800 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phú Bài (công suất 1.800 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2, 3 (tổng công suất đã được nâng cấp lên 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Sử dụng 16.500 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 40.000 m3/ngày đêm), 1.800 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phú Bài (công suất 1.800 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1, 2, 3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
- Huyện A Lưới:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 5.237 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 15.580 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 22.974 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Nâng công suất nhà máy xử lý nước A Lưới từ 2.000 m3/ngày đêm lên 4.000 m3/ngày đêm; cải tạo và nâng công suất một số nhà máy xử lý nước nhỏ (Đông Sơn, Hương Phong, Hồng Hạ, Hương Nguyên, A Roàng, Hồng Trung và Hồng Thuỷ).
* Đến năm 2020: xây dựng mới nhà máy xử lý nước A Đớt công suất 9.000 m3/ngày đêm; tiếp tục nâng công suất một số nhà máy xử lý nước nhỏ (Đông Sơn, Hương Phong, Hồng Hạ và Hồng Trung).
* Đến năm 2030: nâng công suất nhà máy xử lý nước A Lưới từ 4.000 m3/ngày đêm lên 6.000 m3/ngày đêm, nhà máy xử lý nước A Đớt từ 9.000 m3/ngày đêm lên 13.000 m3/ngày đêm; tiếp tục nâng công suất một số nhà máy xử lý nước nhỏ (A Roàng, Hồng Trung và Hồng Thuỷ).
- Huyện Nam Đông:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 1.900 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 2.916 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 4.874 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng tiếp tục nhà máy xử lý nước Khe Tre công suất 2.000 m3/ngày đêm; xây dựng mới nhà máy xử lý nước Thượng Long công suất 2.000 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020 hoặc 2030: nâng công suất nhà máy xử lý nước Thượng Long từ 2.000 m3/ngày đêm lên 4.000 m3/ngày đêm tại thời điểm phù hợp (để đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển nhà máy xi măng Nam Đông).
- Huyện Phú Lộc:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 62.645 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 103.677 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 142.495 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (xây dựng mới, công suất 20.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (xây dựng mới, công suất 8.000 m3/ngày đêm), 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Trì (xây dựng mới, công suất 2.000 m3/ngày đêm), 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bình (xây dựng mới, công suất 2.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Chân Mây (được nâng công suất từ 6.000 m3/ngày đêm lên 8.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ nhà máy xử lý nước Lộc Thủy (xây dựng mới giai đoạn I, công suất 55.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 18.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 30.000 m3/ngày đêm), 6.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (đã nâng công suất lên 12.000 m3/ngày đêm), 4.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Trì (đã nâng công suất lên 4.000 m3/ngày đêm), 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bình (công suất 2.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Chân Mây (công suất 8.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ nhà máy xử lý nước Lộc Thủy (xây dựng mới giai đoạn I, công suất 55.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Sử dụng 13.500 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 40.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (đã nâng công suất lên 16.000 m3/ngày đêm), 6.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Trì (đã nâng công suất lên 6.000 m3/ngày đêm), 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bình (đã nâng công suất lên 3.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Chân Mây (công suất 8.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ nhà máy xử lý nước Lộc Thủy (xây dựng hoàn chỉnh công suất 110.000 m3/ngày đêm).
* Xây dựng trạm tăng áp Vinh Hiền công suất 250 m3/ngày đêm.
- Huyện Phú Vang:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 24.363 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 32.876 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 57.189 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 4.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (xây dựng mới, công suất 20.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 (đã có, công suất 82.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 4.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 30.000 m3/ngày đêm), 6.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (đã nâng công suất lên 12.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2,3 (tổng công suất 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: sử dụng 10.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc Bổn (đã nâng công suất lên 40.000 m3/ngày đêm), 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Lộc An (đã nâng công suất lên 16.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1,2,3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
* Xây dựng các trạm tăng áp: Thuận An (2.000 m3/ngày đêm) và Thanh Hà (250 m3/ngày đêm).
- Huyện Hương Trà:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 16.672 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 24.407 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 40.506 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 15.500 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (đã nâng công suất từ 12.000 m3/ngày đêm lên 32.000 m3/ngày đêm) và 1.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (đã nâng công suất từ 500 m3/ngày đêm lên 1.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 5.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm) và 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (đã nâng công suất lên 2.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2, 3 (tổng công suất 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Sử dụng 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (công suất 2.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1, 2, 3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
* Xây dựng trạm tăng áp Hương Vinh (1.500 m3/ngày đêm).
- Huyện Quảng Điền:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 7.634 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 12.761 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 21.307 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: sử dụng 5.430 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (đã nâng công suất từ 12.000 m3/ngày đêm lên 32.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: sử dụng 13.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2, 3 (tổng công suất 262.500 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: sử dụng 14.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1, 2, 3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
* Xây dựng các trạm tăng áp: Sịa (1.500 m3/ngày đêm) và Quảng An (1.000 m3/ngày đêm).
- Huyện Phong Điền:
+ Tổng nhu cầu cấp nước:
* Đến năm 2015: 22.096 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2020: 39.913 m3/ngày đêm.
* Đến năm 2030: 60.636 m3/ngày đêm.
+ Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
* Đến năm 2015: Sử dụng 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Hòa Bình Chương (đã có, công suất 2.000 m3/ngày đêm), 9.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (đã nâng công suất từ 12.000 m3/ngày đêm lên 32.000 m3/ngày đêm), 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Điền Môn (xây dựng mới, công suất 3.000 m3/ngày đêm) và 8.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phong Điền (xây dựng mới, công suất 3.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2020: Sử dụng 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Hòa Bình Chương (công suất 2.000 m3/ngày đêm), 14.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm), 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Điền Môn (công suất 3.000 m3/ngày đêm) và 21.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phong Điền (đã nâng công suất lên 21.000 m3/ngày đêm).
* Đến năm 2030: Sử dụng 2.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Hòa Bình Chương (công suất 2.000 m3/ngày đêm), 32.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm), 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Điền Môn (công suất 3.000 m3/ngày đêm) và 21.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Phong Điền (đã nâng công suất lên 21.000 m3/ngày đêm).
* Xây dựng các trạm tăng áp: Đồng Lâm (1.000 m3/ngày đêm), Vân Trình (1.000 m3/ngày đêm) và Điền Hải (250 m3/ngày đêm).