Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2945/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "2945/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "2945/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "2945/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "2945/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "2945/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2945/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Hải Dương

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
8. Vôi
Tổng công suất thiết kế: Năm 2020 đạt 1.000.000 tấn/năm
Định hướng quy hoạch:
- Phát triển sản xuất vôi phải phù hợp với quy hoạch phát triển sản xuất vôi trên cả nước đã được Chính phủ phê duyệt. Đầu tư các cơ sở sản xuất vôi có quy mô công nghiệp, lựa chọn công nghệ tiên tiến, công nghệ xanh, có trình độ cơ giới hóa, tự động hóa cao, đạt các tiêu chí về công nghệ và môi trường. Tiến hành khảo sát thăm dò các mỏ đá vôi thông thường trên địa bàn tỉnh để đánh giá chất, trữ lượng. Trên cơ sở kết quả thăm dò khảo sát đá vôi có đủ chất lượng, cấp phép cho các doanh nghiệp sản xuất vôi.
- Quy mô công suất: Các dây chuyền công nghệ sản xuất vôi cần có quy mô công suất không nhỏ hơn 200 tấn vôi/ngày.
- Đến năm 2020 xóa bỏ toàn bộ các lò nung vôi thủ công gián đoạn và liên hoàn trên địa bàn tỉnh. Đối với các cơ sở sản xuất vôi thủ công có Dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận và có thời gian dự án, thời gian thuê đất đến sau năm 2020: Nếu đủ điều kiện và có nhu cầu chuyển đổi sang mô hình sản xuất vôi bằng lò cơ giới hóa thì cho phép lập hồ sơ đề xuất bổ sung vào Quy hoạch sản xuất vôi Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 để trình Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt hoặc có thể đề nghị chuyển đổi sang mô hình sản xuất kinh doanh khác phù hợp với quy hoạch của địa phương.
(Chi tiết các cơ sở sản xuất theo phụ lục đính kèm)

Content:
Vôi
Tổng công suất thiết kế: Năm 2020 đạt 1.000.000 tấn/năm
Định hướng quy hoạch:
- Phát triển sản xuất vôi phải phù hợp với quy hoạch phát triển sản xuất vôi trên cả nước đã được Chính phủ phê duyệt. Đầu tư các cơ sở sản xuất vôi có quy mô công nghiệp, lựa chọn công nghệ tiên tiến, công nghệ xanh, có trình độ cơ giới hóa, tự động hóa cao, đạt các tiêu chí về công nghệ và môi trường. Tiến hành khảo sát thăm dò các mỏ đá vôi thông thường trên địa bàn tỉnh để đánh giá chất, trữ lượng. Trên cơ sở kết quả thăm dò khảo sát đá vôi có đủ chất lượng, cấp phép cho các doanh nghiệp sản xuất vôi.
- Quy mô công suất: Các dây chuyền công nghệ sản xuất vôi cần có quy mô công suất không nhỏ hơn 200 tấn vôi/ngày.
- Đến năm 2020 xóa bỏ toàn bộ các lò nung vôi thủ công gián đoạn và liên hoàn trên địa bàn tỉnh. Đối với các cơ sở sản xuất vôi thủ công có Dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận và có thời gian dự án, thời gian thuê đất đến sau năm 2020: Nếu đủ điều kiện và có nhu cầu chuyển đổi sang mô hình sản xuất vôi bằng lò cơ giới hóa thì cho phép lập hồ sơ đề xuất bổ sung vào Quy hoạch sản xuất vôi Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 để trình Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt hoặc có thể đề nghị chuyển đổi sang mô hình sản xuất kinh doanh khác phù hợp với quy hoạch của địa phương.
(Chi tiết các cơ sở sản xuất theo phụ lục đính kèm)