Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4696/QĐ-UBND 2020 phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4696/QĐ-UBND 2020 phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm tỉnh Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 tỉnh Nghệ An với các nội dung như sau:
...
3. Nhiệm vụ, giải pháp lớn của kế hoạch 5 năm 2021 - 2025
...
b) Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; phát triển nền kinh tế số; tích cực triển khai các giải pháp nhằm phục hồi sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế sau thiên tai, dịch bệnh
Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển từ chiều rộng sang chiều sâu và tầm nhìn dài hạn. Nâng cao năng lực, sức cạnh tranh nhằm đón đầu các thời cơ, lợi thế, cơ hội mới. Đẩy nhanh xây dựng chính quyền điện tử, hướng tới nền kinh tế số. Xây dựng các chính sách để chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Về phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp trên cơ sở áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng phát triển ngành nông nghiệp đa chức năng, hội nhập quốc tế, thích ứng với biến đổi khí hậu. Hình thành ngành công nghiệp sản xuất lương thực, thực phẩm, liên kết theo chuỗi giá trị từ nuôi trồng, thu hoạch, bảo quản, chế biến đến tổ chức tiêu thụ theo những mô hình liên kết, hợp tác khác nhau, tùy thuộc vào quy mô và đặc điểm từng vùng. Khuyến khích tích tụ ruộng đất để xây dựng cánh đồng lớn, vùng sản xuất chuyên canh tập trung, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ theo hướng hiện đại có hiệu quả cao và bền vững. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tạo điều kiện thành lập, nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng nông lâm, thủy sản bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 4,5-5%.
Chuyển diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao; ổn định sản xuất lúa trên diện tích đất 2 vụ chủ động tưới nước với diện tích gieo trồng khoảng 170 ngàn ha. Đầu tư thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học trong sản xuất và mở rộng diện tích, thị trường tiêu thụ để phát triển một số cây trồng có tiềm năng, như: chè, cam, cây dược liệu,... Đẩy mạnh phát triển các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Phát triển chăn nuôi đối với các loại vật nuôi có lợi thế, như bò thịt, bò sữa, lợn và gia cầm; chuyển đổi mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển tập trung, quy mô công nghiệp, thân thiện với môi trường; quan tâm phát triển các giống đặc sản, chăn nuôi hữu cơ nhằm tạo ra sản phẩm có lợi thế cạnh tranh; chú trọng công tác phòng dịch, chủ động khống chế không để dịch bệnh xẩy ra trên diện rộng.
Quản lý chặt chẽ, bảo vệ và phát triển diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; bảo vệ quỹ gen, bảo đảm đa dạng sinh học và các mô hình bền vững cho bảo tồn đa dạng sinh học. Bảo vệ nghiêm ngặt Vườn quốc gia Pù Mát, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Pù Hoạt. Chú trọng nâng cao chất lượng rừng trồng, đẩy mạnh phát triển rừng sản xuất, trồng cây gỗ lớn gắn với cấp chứng chỉ rừng bền vững và phát triển các lâm đặc sản. Hình thành và đưa vào hoạt động khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao vùng Bắc Trung Bộ tại tỉnh Nghệ An.
Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng đầu tư thâm canh, đưa vào sản xuất các loại con nuôi có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Cơ cấu lại ngành khai thác hải sản theo hướng giảm dần, tiến tới ổn định sản lượng khai thác thủy sản gần bờ, phát triển khai thác hải sản xa bờ gắn với đầu tư các đội tàu có trang thiết bị đồng bộ, hiện đại và các dịch vụ hậu cần, hạ tầng nghề cá, gắn khai thác với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới theo hướng gắn với đô thị hóa, thực chất, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững trên cơ sở chú trọng nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới, xây dựng xã nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu và xây dựng nông thôn mới ở thôn, bản.
- Về phát triển công nghiệp
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp, xây dựng có lợi thế so sánh của tỉnh. Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo có hàm lượng khoa học - công nghệ, ứng dụng công nghệ cao; phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp xanh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường. Hình thành cơ sở sản xuất công nghiệp có quy mô lớn, chế biến sâu gắn với chuỗi giá trị trong khu kinh tế, khu công nghiệp. Phấn đấu giai đoạn 2021 - 2025, tốc độ tăng trưởng công nghiệp - xây dựng đạt 14,5 - 15,5% (trong đó, tăng trưởng ngành công nghiệp đạt khoảng 16,5 - 17,5%).
Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo trở thành một trong những ngành chủ lực. Khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ trên các lĩnh vực: cơ khí, lắp ráp ô tô, linh kiện điện tử, nguyên phụ liệu ngành dệt may, da giày, bao bì; các sản phẩm phục vụ công nghiệp lọc hoá dầu Nghi Sơn, hỗ trợ cho công nghiệp công nghệ cao. Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng, nhất là vật liệu mới, sản phẩm kỹ thuật cao. Kêu gọi các nhà đầu tư có tiềm lực đầu tư dự án sản xuất vật liệu hợp kim để phục vụ các ngành sản xuất khác. Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm và đồ uống gắn với vùng nguyên liệu để hình thành chuỗi giá trị sản phẩm khép kín. Phát triển công nghiệp hóa chất, dược phẩm nhằm khai thác tiềm năng nguồn nguyên liệu dược. Phát triển công nghiệp khai khoáng theo hướng tăng cường ứng dụng công nghệ cao, chế biến tinh nhằm nâng cao hệ số thu hồi khoáng sản và hiệu quả sử dụng tổng hợp tài nguyên. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin theo hướng phát triển các sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng tri thức và giá trị gia tăng cao. Tập trung phát triển hệ sinh thái công nghiệp, dịch vụ công nghệ thông tin. Triển khai xây dựng các nguồn năng lượng tái tạo, thân thiện môi trường dần thay thế nguồn năng lượng truyền thống. Đảm bảo tỷ lệ số hộ có điện dùng trên địa bàn đạt 100%. Xây dựng thêm 5 - 6 nhà máy nước có tổng công suất 80.000 - 100.000 m3/ngày tại các huyện: Nghi Lộc, Anh Sơn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn và thị xã Thái Hòa.
- Về phát triển các ngành dịch vụ
Phát triển dịch vụ với tốc độ nhanh, bền vững, đưa Nghệ An trở thành trung tâm dịch vụ thương mại, tài chính, du lịch của khu vực Bắc Trung Bộ. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 9 - 10%.
Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, đa dạng, trọng tâm là du lịch biển đảo, du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch sinh thái gắn với cộng đồng, du lịch “4 mùa”. Hình thành các sản phẩm du lịch hấp dẫn, đặc trưng và chủ lực của địa phương và phát triển các dịch vụ chất lượng cao. Tập trung phát triển và khai thác thế mạnh du lịch tại các địa bàn trọng điểm gồm: thị xã Cửa Lò và vùng ven biển, huyện Nam Đàn và vùng phụ cận, thành phố Vinh, miền Tây Nghệ An. Triển khai xây dựng các chính sách để thúc đẩy phát triển kinh tế ban đêm. Tiếp tục triển khai hiệu quả các tuyến phố đêm, phố đi bộ, phố ẩm thực và các mô hình kinh doanh mới tại các đô thị Vinh, Cửa Lò... Phấn đấu đến năm 2025 đạt 6 - 6,3 triệu lượt khách có lưu trú tới Nghệ An.
Thu hút đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng thương mại theo hướng văn minh, hiện đại. Phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, nhất là khu vực nông thôn, miền núi. Chú trọng phát triển thương mại điện tử, gắn với ứng dụng mô hình kinh tế chia sẻ. Tạo điều kiện và đảm bảo cho các tổ chức tín dụng hoạt động, kinh doanh. Phát triển, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, phát triển thị trường chứng khoán, bảo hiểm. Khuyến khích phát triển bảo hiểm phục vụ phát triển nông, lâm, thủy sản. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ vận tải, logistic, khai thác có hiệu quả các loại hình vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không; từng bước nâng cao trình độ công nghệ vận tải, chất lượng dịch vụ vận tải. Tiếp tục nâng cấp hệ thống kho bãi, bảo quản hàng hóa, dịch vụ hậu cần, nhất là các bến cảng. Phấn đấu xây dựng 01 trung tâm logistic hạng II có quy mô khoảng 30 ha. Ưu tiên phát triển hệ thống kho bãi xung quanh các vùng đô thị như thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, các khu công nghiệp.

Content:
Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; phát triển nền kinh tế số; tích cực triển khai các giải pháp nhằm phục hồi sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế sau thiên tai, dịch bệnh
Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển từ chiều rộng sang chiều sâu và tầm nhìn dài hạn. Nâng cao năng lực, sức cạnh tranh nhằm đón đầu các thời cơ, lợi thế, cơ hội mới. Đẩy nhanh xây dựng chính quyền điện tử, hướng tới nền kinh tế số. Xây dựng các chính sách để chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Về phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp trên cơ sở áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng phát triển ngành nông nghiệp đa chức năng, hội nhập quốc tế, thích ứng với biến đổi khí hậu. Hình thành ngành công nghiệp sản xuất lương thực, thực phẩm, liên kết theo chuỗi giá trị từ nuôi trồng, thu hoạch, bảo quản, chế biến đến tổ chức tiêu thụ theo những mô hình liên kết, hợp tác khác nhau, tùy thuộc vào quy mô và đặc điểm từng vùng. Khuyến khích tích tụ ruộng đất để xây dựng cánh đồng lớn, vùng sản xuất chuyên canh tập trung, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ theo hướng hiện đại có hiệu quả cao và bền vững. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tạo điều kiện thành lập, nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng nông lâm, thủy sản bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 4,5-5%.
Chuyển diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao; ổn định sản xuất lúa trên diện tích đất 2 vụ chủ động tưới nước với diện tích gieo trồng khoảng 170 ngàn ha. Đầu tư thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học trong sản xuất và mở rộng diện tích, thị trường tiêu thụ để phát triển một số cây trồng có tiềm năng, như: chè, cam, cây dược liệu,... Đẩy mạnh phát triển các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Phát triển chăn nuôi đối với các loại vật nuôi có lợi thế, như bò thịt, bò sữa, lợn và gia cầm; chuyển đổi mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển tập trung, quy mô công nghiệp, thân thiện với môi trường; quan tâm phát triển các giống đặc sản, chăn nuôi hữu cơ nhằm tạo ra sản phẩm có lợi thế cạnh tranh; chú trọng công tác phòng dịch, chủ động khống chế không để dịch bệnh xẩy ra trên diện rộng.
Quản lý chặt chẽ, bảo vệ và phát triển diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; bảo vệ quỹ gen, bảo đảm đa dạng sinh học và các mô hình bền vững cho bảo tồn đa dạng sinh học. Bảo vệ nghiêm ngặt Vườn quốc gia Pù Mát, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Pù Hoạt. Chú trọng nâng cao chất lượng rừng trồng, đẩy mạnh phát triển rừng sản xuất, trồng cây gỗ lớn gắn với cấp chứng chỉ rừng bền vững và phát triển các lâm đặc sản. Hình thành và đưa vào hoạt động khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao vùng Bắc Trung Bộ tại tỉnh Nghệ An.
Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng đầu tư thâm canh, đưa vào sản xuất các loại con nuôi có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Cơ cấu lại ngành khai thác hải sản theo hướng giảm dần, tiến tới ổn định sản lượng khai thác thủy sản gần bờ, phát triển khai thác hải sản xa bờ gắn với đầu tư các đội tàu có trang thiết bị đồng bộ, hiện đại và các dịch vụ hậu cần, hạ tầng nghề cá, gắn khai thác với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới theo hướng gắn với đô thị hóa, thực chất, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững trên cơ sở chú trọng nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới, xây dựng xã nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu và xây dựng nông thôn mới ở thôn, bản.
- Về phát triển công nghiệp
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp, xây dựng có lợi thế so sánh của tỉnh. Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo có hàm lượng khoa học - công nghệ, ứng dụng công nghệ cao; phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp xanh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường. Hình thành cơ sở sản xuất công nghiệp có quy mô lớn, chế biến sâu gắn với chuỗi giá trị trong khu kinh tế, khu công nghiệp. Phấn đấu giai đoạn 2021 - 2025, tốc độ tăng trưởng công nghiệp - xây dựng đạt 14,5 - 15,5% (trong đó, tăng trưởng ngành công nghiệp đạt khoảng 16,5 - 17,5%).
Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo trở thành một trong những ngành chủ lực. Khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ trên các lĩnh vực: cơ khí, lắp ráp ô tô, linh kiện điện tử, nguyên phụ liệu ngành dệt may, da giày, bao bì; các sản phẩm phục vụ công nghiệp lọc hoá dầu Nghi Sơn, hỗ trợ cho công nghiệp công nghệ cao. Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng, nhất là vật liệu mới, sản phẩm kỹ thuật cao. Kêu gọi các nhà đầu tư có tiềm lực đầu tư dự án sản xuất vật liệu hợp kim để phục vụ các ngành sản xuất khác. Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm và đồ uống gắn với vùng nguyên liệu để hình thành chuỗi giá trị sản phẩm khép kín. Phát triển công nghiệp hóa chất, dược phẩm nhằm khai thác tiềm năng nguồn nguyên liệu dược. Phát triển công nghiệp khai khoáng theo hướng tăng cường ứng dụng công nghệ cao, chế biến tinh nhằm nâng cao hệ số thu hồi khoáng sản và hiệu quả sử dụng tổng hợp tài nguyên. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin theo hướng phát triển các sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng tri thức và giá trị gia tăng cao. Tập trung phát triển hệ sinh thái công nghiệp, dịch vụ công nghệ thông tin. Triển khai xây dựng các nguồn năng lượng tái tạo, thân thiện môi trường dần thay thế nguồn năng lượng truyền thống. Đảm bảo tỷ lệ số hộ có điện dùng trên địa bàn đạt 100%. Xây dựng thêm 5 - 6 nhà máy nước có tổng công suất 80.000 - 100.000 m3/ngày tại các huyện: Nghi Lộc, Anh Sơn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn và thị xã Thái Hòa.
- Về phát triển các ngành dịch vụ
Phát triển dịch vụ với tốc độ nhanh, bền vững, đưa Nghệ An trở thành trung tâm dịch vụ thương mại, tài chính, du lịch của khu vực Bắc Trung Bộ. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 9 - 10%.
Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, đa dạng, trọng tâm là du lịch biển đảo, du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch sinh thái gắn với cộng đồng, du lịch “4 mùa”. Hình thành các sản phẩm du lịch hấp dẫn, đặc trưng và chủ lực của địa phương và phát triển các dịch vụ chất lượng cao. Tập trung phát triển và khai thác thế mạnh du lịch tại các địa bàn trọng điểm gồm: thị xã Cửa Lò và vùng ven biển, huyện Nam Đàn và vùng phụ cận, thành phố Vinh, miền Tây Nghệ An. Triển khai xây dựng các chính sách để thúc đẩy phát triển kinh tế ban đêm. Tiếp tục triển khai hiệu quả các tuyến phố đêm, phố đi bộ, phố ẩm thực và các mô hình kinh doanh mới tại các đô thị Vinh, Cửa Lò... Phấn đấu đến năm 2025 đạt 6 - 6,3 triệu lượt khách có lưu trú tới Nghệ An.
Thu hút đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng thương mại theo hướng văn minh, hiện đại. Phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, nhất là khu vực nông thôn, miền núi. Chú trọng phát triển thương mại điện tử, gắn với ứng dụng mô hình kinh tế chia sẻ. Tạo điều kiện và đảm bảo cho các tổ chức tín dụng hoạt động, kinh doanh. Phát triển, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, phát triển thị trường chứng khoán, bảo hiểm. Khuyến khích phát triển bảo hiểm phục vụ phát triển nông, lâm, thủy sản. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ vận tải, logistic, khai thác có hiệu quả các loại hình vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không; từng bước nâng cao trình độ công nghệ vận tải, chất lượng dịch vụ vận tải. Tiếp tục nâng cấp hệ thống kho bãi, bảo quản hàng hóa, dịch vụ hậu cần, nhất là các bến cảng. Phấn đấu xây dựng 01 trung tâm logistic hạng II có quy mô khoảng 30 ha. Ưu tiên phát triển hệ thống kho bãi xung quanh các vùng đô thị như thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, các khu công nghiệp.