Document: Điều 4 Nghị định 79-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/1997", "sign_number": "79-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/1997", "sign_number": "79-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/1997", "sign_number": "79-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/1997", "sign_number": "79-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/1997", "sign_number": "79-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 4 Nghị định 79-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện có nội dung như sau:

Điều 4. - Thời hiệu xử phạt:
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện là một năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện trừ trường hợp quy dịnh tại các Khoản 2 và 3 Điều này.
2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là hai năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện đối với hành vi vi phạm hành chính về giá, cước, phí bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện; về xây dựng công trình chuyên ngành bưu chính, viễn thông; xuất khẩu, nhập khẩu tem bưu chính; sản xuất tem bưu chính giả.
3. Đối với cá nhân bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự mà có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án, thì bị xử phạt vi phạm hành chính nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp này là ba tháng kể từ ngày có quyết định đình chỉ.
4. Quá thời hạn nói tại các Khoản 1 và 2 Điều này thì không xử phạt nhưng có thể áp dụng các biện pháp quy định tại các điểm a, b và d Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
5. Trong thời hạn được quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này nếu cá nhân, tổ chức có vi phạm hành chính mới hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt tính từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc từ thời điểm hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt chấm dứt.

Content:
Điều 4. - Thời hiệu xử phạt:
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện là một năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện trừ trường hợp quy dịnh tại các Khoản 2 và 3 Điều này.
2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là hai năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện đối với hành vi vi phạm hành chính về giá, cước, phí bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện; về xây dựng công trình chuyên ngành bưu chính, viễn thông; xuất khẩu, nhập khẩu tem bưu chính; sản xuất tem bưu chính giả.
3. Đối với cá nhân bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự mà có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án, thì bị xử phạt vi phạm hành chính nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp này là ba tháng kể từ ngày có quyết định đình chỉ.
4. Quá thời hạn nói tại các Khoản 1 và 2 Điều này thì không xử phạt nhưng có thể áp dụng các biện pháp quy định tại các điểm a, b và d Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
5. Trong thời hạn được quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này nếu cá nhân, tổ chức có vi phạm hành chính mới hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt tính từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc từ thời điểm hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt chấm dứt.