Document: Điều 11 Nghị định 38/CP quy định xử phạt hành chính hành vi vi phạm pháp luật lao động

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/1996", "sign_number": "38/CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/1996", "sign_number": "38/CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/1996", "sign_number": "38/CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/1996", "sign_number": "38/CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/1996", "sign_number": "38/CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 38/CP quy định xử phạt hành chính hành vi vi phạm pháp luật lao động có nội dung như sau:

Điều 11. - Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
1. Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động quy định tại Điều 19 của Bộ Luật lao động;
2. Lợi dụng dịch vụ việc làm để thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật trái với quy định tại Điều 19 của Bộ Luật lao động;
3. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, truyền nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, tập nghề vào những hoạt động vi phạm pháp luật quy định tại Điều 25 của Bộ Luật lao động;
4. Ngược đãi, cưỡng bức lao động quy định tại khoản 2, Điều 5 của Bộ Luật lao động;
5. Có hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm danh dự và nhân phẩm lao động nữ trái với quy định tại khoản 1, Điều 111 của Bộ Luật lao động;
6. Người sử dụng lao động sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ chỉ vì lý do họ kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi trái với quy định tại khoản 3, Điều 111 của Bộ Luật lao động;
7. Trong các doanh nghiệp áp dụng loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc, người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội đã được quy định tại khoản 1, Điều 141 hoặc đóng bảo hiểm xã hội không đúng quy định tại điểm a, b, khoản 1, Điều 149 của Bộ Luật lao động;
8. Người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội chậm từ 30 ngày trở lên kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội tháng trước liền kề quy định tại Điều 37, Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ.

Content:
Điều 11. - Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
1. Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động quy định tại Điều 19 của Bộ Luật lao động;
2. Lợi dụng dịch vụ việc làm để thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật trái với quy định tại Điều 19 của Bộ Luật lao động;
3. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, truyền nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, tập nghề vào những hoạt động vi phạm pháp luật quy định tại Điều 25 của Bộ Luật lao động;
4. Ngược đãi, cưỡng bức lao động quy định tại khoản 2, Điều 5 của Bộ Luật lao động;
5. Có hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm danh dự và nhân phẩm lao động nữ trái với quy định tại khoản 1, Điều 111 của Bộ Luật lao động;
6. Người sử dụng lao động sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ chỉ vì lý do họ kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi trái với quy định tại khoản 3, Điều 111 của Bộ Luật lao động;
7. Trong các doanh nghiệp áp dụng loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc, người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội đã được quy định tại khoản 1, Điều 141 hoặc đóng bảo hiểm xã hội không đúng quy định tại điểm a, b, khoản 1, Điều 149 của Bộ Luật lao động;
8. Người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội chậm từ 30 ngày trở lên kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội tháng trước liền kề quy định tại Điều 37, Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ.