Document: Điều 1 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/03/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/03/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/03/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/03/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/03/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, các loại tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Mức giá tính lệ phí trước bạ đối với đất: Giá tính thu lệ phí trước bạ là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Mức giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà:
a) Nhà xây dựng mới: Thực hiện theo bảng đơn giá xây dựng nhà ở, vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
b) Nhà đã qua sử dụng: Được xác định tỷ lệ còn lại theo thời gian đã sử dụng (năm) theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nuớc, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:

Nhà, vật kiến trúc

Thời gian sử dụng
(năm)

Tỷ lệ tính hao mòn
(%/năm)

Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu (%)

1. Nhà đặc biệt

80

1,25

30

2. Nhà kiên cố A, B

50

2

25

3. Nhà kiên cố C

25

4

25

4. Nhà bán kiên cố

15

6,5

20

5. Kho chứa, bể chứa, cầu đường, bãi đỗ, sân phơi

20

5

20

6. Các vật kiến trúc khác

10

10

20

Thời gian đã sử dụng của nhà, vật kiến trúc được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.
Trường hợp nhà, vật kiến trúc đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu thì tính theo tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu.
3. Mức giá lệ phí trước bạ đối với tài sản khác (ô tô, mô tô, các loại máy ghe, tàu, phương tiện vận tải thủy): Áp dụng mức giá tính lệ phí trước bạ theo bảng giá tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo.
a) Các loại xe mô tô, ô tô lắp ráp tại Việt Nam căn cứ vào bảng báo giá của các doanh nghiệp lắp ráp xe mô tô, ô tô để xác định giá tính lệ phí trước bạ.
b) Tỷ lệ giá trị tài sản đối với xe mô tô, ô tô khi:
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam:
+ Tài sản mới: 100%.
+ Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.
- Kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi:
+ Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%.
+ Thời gian đã sử dụng trên 1 năm đến 3 năm: 70%.
+ Thời gian đã sử dụng trên 3 năm đến 6 năm: 50%.
+ Thời gian đã sử dụng trên 6 năm đến 10 năm: 30%.
+ Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%.
c) Đối với các loại xe mô tô, ô tô nếu không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì áp dụng bảng giá được quy định tại Quyết định này tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
d) Các loại xe mô tô, ô tô chưa được quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo giá thị trường của loại xe có giá trị tương ứng, hoặc xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng (không phân biệt đối tượng phải nộp hay được miễn nộp thuế).
đ) Trường hợp giá trên hoá đơn hoặc giá kê khai trên tờ khai lệ phí trước bạ cao hơn giá tối thiểu quy định tại Quyết định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trên hoá đơn hoặc giá kê khai trên tờ khai lệ phí trước bạ.

Content:
Điều 1. Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, các loại tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Mức giá tính lệ phí trước bạ đối với đất: Giá tính thu lệ phí trước bạ là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Mức giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà:
a) Nhà xây dựng mới: Thực hiện theo bảng đơn giá xây dựng nhà ở, vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
b) Nhà đã qua sử dụng: Được xác định tỷ lệ còn lại theo thời gian đã sử dụng (năm) theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nuớc, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:

Nhà, vật kiến trúc

Thời gian sử dụng
(năm)

Tỷ lệ tính hao mòn
(%/năm)

Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu (%)

1. Nhà đặc biệt

80

1,25

30

2. Nhà kiên cố A, B

50

2

25

3. Nhà kiên cố C

25

4

25

4. Nhà bán kiên cố

15

6,5

20

5. Kho chứa, bể chứa, cầu đường, bãi đỗ, sân phơi

20

5

20

6. Các vật kiến trúc khác

10

10

20

Thời gian đã sử dụng của nhà, vật kiến trúc được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.
Trường hợp nhà, vật kiến trúc đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu thì tính theo tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu.
3. Mức giá lệ phí trước bạ đối với tài sản khác (ô tô, mô tô, các loại máy ghe, tàu, phương tiện vận tải thủy): Áp dụng mức giá tính lệ phí trước bạ theo bảng giá tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo.
a) Các loại xe mô tô, ô tô lắp ráp tại Việt Nam căn cứ vào bảng báo giá của các doanh nghiệp lắp ráp xe mô tô, ô tô để xác định giá tính lệ phí trước bạ.
b) Tỷ lệ giá trị tài sản đối với xe mô tô, ô tô khi:
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam:
+ Tài sản mới: 100%.
+ Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.
- Kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi:
+ Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%.
+ Thời gian đã sử dụng trên 1 năm đến 3 năm: 70%.
+ Thời gian đã sử dụng trên 3 năm đến 6 năm: 50%.
+ Thời gian đã sử dụng trên 6 năm đến 10 năm: 30%.
+ Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%.
c) Đối với các loại xe mô tô, ô tô nếu không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì áp dụng bảng giá được quy định tại Quyết định này tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
d) Các loại xe mô tô, ô tô chưa được quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo giá thị trường của loại xe có giá trị tương ứng, hoặc xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng (không phân biệt đối tượng phải nộp hay được miễn nộp thuế).
đ) Trường hợp giá trên hoá đơn hoặc giá kê khai trên tờ khai lệ phí trước bạ cao hơn giá tối thiểu quy định tại Quyết định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trên hoá đơn hoặc giá kê khai trên tờ khai lệ phí trước bạ.