Document: Điều 17 Thông tư 49/2018/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Cục Đăng kiểm Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "49/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "49/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "49/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "49/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "49/2018/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 17 Thông tư 49/2018/TT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Cục Đăng kiểm Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 17. Kế hoạch tài chính, chế độ kế toán, Báo cáo tài chính, thống kê và các báo cáo khác.
1. Kế hoạch tài chính
a) Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch tài chính trong năm và kế hoạch triển khai nhiệm vụ của năm tiếp theo Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính trong năm tiếp theo phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 11 hàng năm (Biểu mẫu Báo cáo Kế hoạch tài chính của Cục Đăng kiểm Việt Nam theo Phụ lục 01 của Thông tư này).
b) Bộ Giao thông vận tải chủ trì, rà soát thẩm định kế hoạch tài chính của Cục Đăng kiểm Việt Nam, Bộ Tài chính phối hợp tham gia. Bộ Giao thông vận tải giao kế hoạch tài chính cho Cục Đăng kiểm Việt Nam theo Phụ lục 02 của Thông tư này sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính. Kế hoạch tài chính được gửi đồng thời cho Bộ Tài chính để tổng hợp.
c) Biểu mẫu báo cáo Cục Đăng kiểm Việt Nam lập theo Phụ lục của Thông tư này.
2. Chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán
a. Cục Đăng kiểm Việt Nam là đơn vị hạch toán độc lập được áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp, chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành khác về kế toán; đồng thời, chịu trách nhiệm quản lý tài chính tập trung mọi nguồn vốn, quỹ tại Cơ quan Cục. Các đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam là các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
b. Cuối kỳ kế toán quý, năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam lập, trình bày và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê cho các cơ quan nhà nước và thực hiện công khai theo quy định của pháp luật hiện hành. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực các báo cáo tài chính, thống kê và việc thực hiện công khai tài chính.
Báo cáo tài chính năm của Cục Đăng kiểm Việt Nam trước khi nộp cho cơ quan nhà nước và trước khi công khai phải được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
3. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo sau:
a) Báo cáo định kỳ, gồm:
- Báo cáo tài chính quý, năm (theo quy định tại Thông tư số 200/2014/QĐ-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế) và báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách theo Phụ lục 03 của Thông tư này;
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính theo Phụ lục 04 của Thông tư này;
- Báo cáo công khai tình hình tài chính theo quy định của Bộ Tài chính;
- Báo cáo tình hình phân phối lợi nhuận theo Phụ lục 05 của Thông tư này;
- Báo cáo quyết toán tiền lương theo Phụ lục 06 của Thông tư này;
b) Báo cáo đột xuất:
Ngoài các báo cáo nêu tại Điểm a Khoản 3 Điều này, Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện lập, gửi các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải và cơ quan quản lý nhà nước; trường hợp Cục Đăng kiểm Việt Nam có khoản vay trong nước và vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện lập và gửi báo cáo theo các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý nợ được Chính phủ bảo lãnh.
c) Thời hạn và nơi gửi báo cáo:
Các báo cáo ở Điểm a Khoản 3 Điều này Cục Đăng kiểm Việt Nam gửi cho Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Thời hạn gửi các báo cáo trên được gửi mỗi năm một lần cùng thời điểm với Báo cáo quyết toán theo quy định. Thời gian gửi báo cáo quý thực hiện theo quy định hiện hành.
4. Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật.
5. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền đối với công tác tài chính của đơn vị theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 17. Kế hoạch tài chính, chế độ kế toán, Báo cáo tài chính, thống kê và các báo cáo khác.
1. Kế hoạch tài chính
a) Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch tài chính trong năm và kế hoạch triển khai nhiệm vụ của năm tiếp theo Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính trong năm tiếp theo phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 11 hàng năm (Biểu mẫu Báo cáo Kế hoạch tài chính của Cục Đăng kiểm Việt Nam theo Phụ lục 01 của Thông tư này).
b) Bộ Giao thông vận tải chủ trì, rà soát thẩm định kế hoạch tài chính của Cục Đăng kiểm Việt Nam, Bộ Tài chính phối hợp tham gia. Bộ Giao thông vận tải giao kế hoạch tài chính cho Cục Đăng kiểm Việt Nam theo Phụ lục 02 của Thông tư này sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính. Kế hoạch tài chính được gửi đồng thời cho Bộ Tài chính để tổng hợp.
c) Biểu mẫu báo cáo Cục Đăng kiểm Việt Nam lập theo Phụ lục của Thông tư này.
2. Chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán
a. Cục Đăng kiểm Việt Nam là đơn vị hạch toán độc lập được áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp, chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành khác về kế toán; đồng thời, chịu trách nhiệm quản lý tài chính tập trung mọi nguồn vốn, quỹ tại Cơ quan Cục. Các đơn vị trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam là các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
b. Cuối kỳ kế toán quý, năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam lập, trình bày và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê cho các cơ quan nhà nước và thực hiện công khai theo quy định của pháp luật hiện hành. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực các báo cáo tài chính, thống kê và việc thực hiện công khai tài chính.
Báo cáo tài chính năm của Cục Đăng kiểm Việt Nam trước khi nộp cho cơ quan nhà nước và trước khi công khai phải được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
3. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo sau:
a) Báo cáo định kỳ, gồm:
- Báo cáo tài chính quý, năm (theo quy định tại Thông tư số 200/2014/QĐ-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế) và báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách theo Phụ lục 03 của Thông tư này;
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính theo Phụ lục 04 của Thông tư này;
- Báo cáo công khai tình hình tài chính theo quy định của Bộ Tài chính;
- Báo cáo tình hình phân phối lợi nhuận theo Phụ lục 05 của Thông tư này;
- Báo cáo quyết toán tiền lương theo Phụ lục 06 của Thông tư này;
b) Báo cáo đột xuất:
Ngoài các báo cáo nêu tại Điểm a Khoản 3 Điều này, Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện lập, gửi các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải và cơ quan quản lý nhà nước; trường hợp Cục Đăng kiểm Việt Nam có khoản vay trong nước và vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện lập và gửi báo cáo theo các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý nợ được Chính phủ bảo lãnh.
c) Thời hạn và nơi gửi báo cáo:
Các báo cáo ở Điểm a Khoản 3 Điều này Cục Đăng kiểm Việt Nam gửi cho Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Thời hạn gửi các báo cáo trên được gửi mỗi năm một lần cùng thời điểm với Báo cáo quyết toán theo quy định. Thời gian gửi báo cáo quý thực hiện theo quy định hiện hành.
4. Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật.
5. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền đối với công tác tài chính của đơn vị theo quy định của pháp luật.