Document: Điều 2 Quyết định 1699/QĐ-TTg thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2009", "sign_number": "1699/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2009", "sign_number": "1699/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2009", "sign_number": "1699/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2009", "sign_number": "1699/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2009", "sign_number": "1699/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1699/QĐ-TTg thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia thủ tục hành chính có nội dung như sau:

Điều 2. Thời hạn công bố thủ tục hành chính và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
1. Đối với những thủ tục hành chính mới được ban hành, trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày, kể từ ngày văn bản quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính.
2. Đối với thủ tục hành chính đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày, kể từ ngày văn bản quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Đối với thủ tục hành chính đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính nhưng hết hiệu lực thi hành do văn bản quy định về thủ tục hành chính hết hiệu lực thi hành hoặc bị hủy bỏ, bãi bỏ, trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày, kể từ ngày văn bản quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành.
4. Đối với thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có liên quan chịu trách nhiệm công bố và ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt về nội dung hoặc phát hiện thủ tục hành chính chưa được công bố.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung được công bố và cập nhật toàn văn nội dung đã công bố vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong thời hạn tới đa 05 (năm) ngày, kể từ ngày ký quyết định công bố.

Content:
Điều 2. Thời hạn công bố thủ tục hành chính và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
1. Đối với những thủ tục hành chính mới được ban hành, trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày, kể từ ngày văn bản quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính.
2. Đối với thủ tục hành chính đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày, kể từ ngày văn bản quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Đối với thủ tục hành chính đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính nhưng hết hiệu lực thi hành do văn bản quy định về thủ tục hành chính hết hiệu lực thi hành hoặc bị hủy bỏ, bãi bỏ, trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày, kể từ ngày văn bản quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành.
4. Đối với thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có liên quan chịu trách nhiệm công bố và ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt về nội dung hoặc phát hiện thủ tục hành chính chưa được công bố.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc các cơ quan: Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung được công bố và cập nhật toàn văn nội dung đã công bố vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong thời hạn tới đa 05 (năm) ngày, kể từ ngày ký quyết định công bố.