Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2245/QĐ-TTg duyệt tái cơ cấu khoa học công nghệ gắn chuyển đổi mô hình tăng trưởng 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2015", "sign_number": "2245/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2015", "sign_number": "2245/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2015", "sign_number": "2245/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2015", "sign_number": "2245/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2015", "sign_number": "2245/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2245/QĐ-TTg duyệt tái cơ cấu khoa học công nghệ gắn chuyển đổi mô hình tăng trưởng 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành Khoa học và Công nghệ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng góp phần phát triển kinh tế (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Tiếp tục đổi mới phương thức đầu tư và cơ chế tài chính
a) Về phương thức đầu tư
- Ưu tiên đầu tư tăng cường năng lực hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm và phòng thí nghiệm chuyên ngành, nhất là các phòng thí nghiệm phục vụ trực tiếp phát triển các sản phẩm chủ lực và công nghệ ưu tiên.
- Huy động hợp lý các nguồn lực đầu tư cho khoa học và công nghệ, bảo đảm tổng đầu tư xã hội cho khoa học và công nghệ đạt trên 2% GDP và trong đó tỷ trọng ngân sách nhà nước khoảng 30% - 35%.
- Điều chỉnh cơ cấu trong dự toán chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ phù hợp với năng lực và định hướng phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, các ngành, địa phương và phù hợp với định hướng cơ cấu đóng góp của các ngành, lĩnh vực vào GDP quốc gia, đảm bảo đúng mục đích tránh dàn trải. Hàng năm dành khoảng 30% trong tổng chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ để đầu tư phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ.
- Giao quyền chủ động cho các Bộ, ngành, địa phương và gắn trách nhiệm về hiệu quả sử dụng với trách nhiệm của thủ trưởng các tổ chức trực tiếp sử dụng ngân sách.
- Triển khai thực hiện cơ chế hợp tác công tư đồng tài trợ (PPP), cơ chế đầu tư đặc biệt đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy mô lớn.
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế đầu tư của nhà nước vào hoạt động đầu tư mạo hiểm và thí điểm thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao, hỗ trợ hoạt động ươm tạo công nghệ và doanh nghiệp khởi nghiệp.
- Thực hiện các cơ chế chính sách để huy động nguồn vốn xã hội và các nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào phát triển hạ tầng kỹ thuật khoa học và công nghệ, phát triển các công nghệ, các sản phẩm có lợi thế, có tiềm năng phát triển và có khả năng dẫn dắt chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong các ngành, địa phương.
- Mở rộng việc tìm kiếm và triển khai thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu theo hình thức hợp tác song phương và đa phương với các nước có nền khoa học phát triển để tiếp cận công nghệ hiện đại và thu hút kinh phí đầu tư từ nước ngoài cho khoa học và công nghệ.
b) Về cơ chế tài chính
- Đẩy mạnh cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập, thực hiện cơ chế khoán kinh phí đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán từng phần, cấp kinh phí thực hiện thông qua Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, giao dự toán lương và hoạt động bộ máy của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trong các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng.
- Triển khai hiệu quả hoạt động của các Quỹ quốc gia về khoa học và công nghệ; xúc tiến thành lập và đẩy mạnh hoạt động của hệ thống các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp, gắn với hiệu quả hoạt động và khả năng huy động nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

Content:
Tiếp tục đổi mới phương thức đầu tư và cơ chế tài chính
a) Về phương thức đầu tư
- Ưu tiên đầu tư tăng cường năng lực hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm và phòng thí nghiệm chuyên ngành, nhất là các phòng thí nghiệm phục vụ trực tiếp phát triển các sản phẩm chủ lực và công nghệ ưu tiên.
- Huy động hợp lý các nguồn lực đầu tư cho khoa học và công nghệ, bảo đảm tổng đầu tư xã hội cho khoa học và công nghệ đạt trên 2% GDP và trong đó tỷ trọng ngân sách nhà nước khoảng 30% - 35%.
- Điều chỉnh cơ cấu trong dự toán chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ phù hợp với năng lực và định hướng phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, các ngành, địa phương và phù hợp với định hướng cơ cấu đóng góp của các ngành, lĩnh vực vào GDP quốc gia, đảm bảo đúng mục đích tránh dàn trải. Hàng năm dành khoảng 30% trong tổng chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ để đầu tư phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ.
- Giao quyền chủ động cho các Bộ, ngành, địa phương và gắn trách nhiệm về hiệu quả sử dụng với trách nhiệm của thủ trưởng các tổ chức trực tiếp sử dụng ngân sách.
- Triển khai thực hiện cơ chế hợp tác công tư đồng tài trợ (PPP), cơ chế đầu tư đặc biệt đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy mô lớn.
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế đầu tư của nhà nước vào hoạt động đầu tư mạo hiểm và thí điểm thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao, hỗ trợ hoạt động ươm tạo công nghệ và doanh nghiệp khởi nghiệp.
- Thực hiện các cơ chế chính sách để huy động nguồn vốn xã hội và các nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào phát triển hạ tầng kỹ thuật khoa học và công nghệ, phát triển các công nghệ, các sản phẩm có lợi thế, có tiềm năng phát triển và có khả năng dẫn dắt chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong các ngành, địa phương.
- Mở rộng việc tìm kiếm và triển khai thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu theo hình thức hợp tác song phương và đa phương với các nước có nền khoa học phát triển để tiếp cận công nghệ hiện đại và thu hút kinh phí đầu tư từ nước ngoài cho khoa học và công nghệ.
b) Về cơ chế tài chính
- Đẩy mạnh cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập, thực hiện cơ chế khoán kinh phí đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán từng phần, cấp kinh phí thực hiện thông qua Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, giao dự toán lương và hoạt động bộ máy của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trong các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng.
- Triển khai hiệu quả hoạt động của các Quỹ quốc gia về khoa học và công nghệ; xúc tiến thành lập và đẩy mạnh hoạt động của hệ thống các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp, gắn với hiệu quả hoạt động và khả năng huy động nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.