Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 25/2012/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "25/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "25/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "25/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "25/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/07/2012", "sign_number": "25/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 25/2012/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2012 - 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Dự kiến nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu tư
4.1. Tổng nhu cầu vốn thực hiện chương trình:
- Giai đoạn 2012-2015: 7.983,267 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016-2020: 14.087,054 tỷ đồng.
(Dự kiến tổng nhu cầu vốn là tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội để xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa chỉnh trang nhà ở).
Trong đó:
- Nhu cầu vốn đầu tư các dự án ưu tiên giai đoạn 2012-2020: 2.464,980 tỷ đồng.
* Giai đoạn 2012-2015: 527,790 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách nhà nước: 102,658 tỷ đồng (bao gồm ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương hỗ trợ, trái phiếu Chính phủ).
+ Vốn vay ưu đãi, vốn doanh nghiệp, nguồn vốn huy động khác: 425,132 tỷ đồng.
* Giai đoạn 2016-2020: 1.937,190 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách nhà nước: 229,402 tỷ đồng (bao gồm ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương hỗ trợ, trái phiếu Chính phủ).
+ Vốn vay ưu đãi, vốn doanh nghiệp, nguồn vốn huy động khác: 1.707,788 tỷ đồng.
4.2. Dự kiến nguồn vốn các dự án ưu tiên:
a. Chương trình đầu tư xây dựng nhà ở xã hội:
- Nhà nước bố trí kinh phí đầu tư xây dựng một số dự án làm quỹ nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước để cho thuê.
- Vốn huy động của các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội để bán hoặc cho thuê mua.
b. Chương trình xây dựng nhà ở công vụ:
Căn cứ nhu cầu thực tế, bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng tại mỗi thị trấn huyện lỵ và thành phố Kon Tum các khu nhà ở công vụ với quy mô hợp lý phục vụ chỗ ở cho cán bộ luân chuyển, điều động) biệt phái.
c. Chương trình phát triển nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp:
- Nguồn vốn nhà nước để hỗ trợ công tác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Vốn huy động của các thành phần kinh tế để đầu tư xây dựng quỹ nhà ở cho công nhân mua, thuê hoặc thuê mua.
d. Chương trình hỗ trợ hộ nghèo khu vực nông thôn cải thiện nhà ở:
Tiếp tục thực hiện hỗ trợ cho khoảng 15.000 hộ có nhà ở đơn sơ cải tạo, xây dựng lại nhà ở.
e. Chương trình đầu tư xây dựng nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp:
Nguồn vốn ngân sách địa phương, ngân sách Trung ương và trái phiếu Chính phủ hoặc vốn của các thành phần kinh tế khác.
f. Sửa chữa nhà ở cho các hộ nghèo được hỗ trợ từ các Chương trình 134, 167, nhà tình nghĩa, nhà Đại đoàn kết: 15,76 tỷ đồng, trong đó:
Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%; dân đóng góp: 4%; kinh phí huy động từ doanh nghiệp, tổ chức: 66%.

Content:
Dự kiến nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu tư
4.1. Tổng nhu cầu vốn thực hiện chương trình:
- Giai đoạn 2012-2015: 7.983,267 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016-2020: 14.087,054 tỷ đồng.
(Dự kiến tổng nhu cầu vốn là tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội để xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa chỉnh trang nhà ở).
Trong đó:
- Nhu cầu vốn đầu tư các dự án ưu tiên giai đoạn 2012-2020: 2.464,980 tỷ đồng.
* Giai đoạn 2012-2015: 527,790 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách nhà nước: 102,658 tỷ đồng (bao gồm ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương hỗ trợ, trái phiếu Chính phủ).
+ Vốn vay ưu đãi, vốn doanh nghiệp, nguồn vốn huy động khác: 425,132 tỷ đồng.
* Giai đoạn 2016-2020: 1.937,190 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách nhà nước: 229,402 tỷ đồng (bao gồm ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương hỗ trợ, trái phiếu Chính phủ).
+ Vốn vay ưu đãi, vốn doanh nghiệp, nguồn vốn huy động khác: 1.707,788 tỷ đồng.
4.2. Dự kiến nguồn vốn các dự án ưu tiên:
a. Chương trình đầu tư xây dựng nhà ở xã hội:
- Nhà nước bố trí kinh phí đầu tư xây dựng một số dự án làm quỹ nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước để cho thuê.
- Vốn huy động của các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội để bán hoặc cho thuê mua.
b. Chương trình xây dựng nhà ở công vụ:
Căn cứ nhu cầu thực tế, bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng tại mỗi thị trấn huyện lỵ và thành phố Kon Tum các khu nhà ở công vụ với quy mô hợp lý phục vụ chỗ ở cho cán bộ luân chuyển, điều động) biệt phái.
c. Chương trình phát triển nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp:
- Nguồn vốn nhà nước để hỗ trợ công tác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Vốn huy động của các thành phần kinh tế để đầu tư xây dựng quỹ nhà ở cho công nhân mua, thuê hoặc thuê mua.
d. Chương trình hỗ trợ hộ nghèo khu vực nông thôn cải thiện nhà ở:
Tiếp tục thực hiện hỗ trợ cho khoảng 15.000 hộ có nhà ở đơn sơ cải tạo, xây dựng lại nhà ở.
e. Chương trình đầu tư xây dựng nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp:
Nguồn vốn ngân sách địa phương, ngân sách Trung ương và trái phiếu Chính phủ hoặc vốn của các thành phần kinh tế khác.
f. Sửa chữa nhà ở cho các hộ nghèo được hỗ trợ từ các Chương trình 134, 167, nhà tình nghĩa, nhà Đại đoàn kết: 15,76 tỷ đồng, trong đó:
Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%; dân đóng góp: 4%; kinh phí huy động từ doanh nghiệp, tổ chức: 66%.