Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 32/2007/QĐ-UBND phát triển ngành Thủy sản Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 32/2007/QĐ-UBND phát triển ngành Thủy sản Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển toàn diện ngành Thủy sản giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2015, với những nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng, mục tiêu của Chương trình
a) Định hướng:
Xác định kinh tế thuỷ sản tỉnh nằm trong kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế biển của địa phương và khu vực, phải đáp ứng yêu cầu phát triển đồng bộ, bền vững, gắn kết giữa khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ thủy sản. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng giá trị nuôi trồng và chế biến, khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, kết hợp bảo vệ chủ quyền lãnh hải Tổ quốc. Phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên cơ sở quy hoạch hợp lý mặt nước, diện tích đất có khả năng nuôi trồng theo hướng công nghiệp, bền vững, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển mạnh các khu dịch vụ hậu cần nghề cá, các cơ sở chế biến thuỷ sản, tăng nhanh sản phẩm xuất khẩu. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thuỷ sản, trước hết là các công trình cảng, bến, thông luồng, vũng neo đậu tàu thuyền trú bão và các công trình thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.
b) Mục tiêu:
Tốc độ tăng trưởng toàn ngành bình quân hàng năm 6-7%.
Đến năm 2010 có cơ cấu sản xuất: khai thác chiếm 64,93%, nuôi trồng chiếm 35,07%.
Đến năm 2010 sản lượng thủy sản khai thác đạt 90.000 tấn; diện tích nuôi trồng thủy sản 2.040 ha, trong đó: diện tích nuôi nước lợ 1.100 ha, nước ngọt 920 ha, nước mặn 20 ha; sản lượng nuôi trồng thủy sản 7.200 tấn, trong đó: sản lượng nuôi nước lợ 5.900 tấn, nước ngọt 1.200 tấn, nước mặn 100 tấn; công suất chế biến 9.000 tấn sản phẩm/năm, giá trị thủy sản xuất khẩu 18 triệu USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 8 triệu USD.
c) Nhiệm vụ:
- Về khai thác thủy sản:
Phát triển lực lượng tàu thuyền với định hướng đầu tư đóng mới, cải hoán tàu cá để nâng cao năng lực đánh bắt xa bờ, hạn chế cường độ khai thác ven bờ để bảo vệ nguồn lợi thủy sản; đẩy mạnh chuyển đổi nghề nghiệp và tăng cường sử dụng trang thiết bị, ngư cụ tiên tiến để khai thác thủy sản xa bờ đạt chất lượng sản phẩm cao, tăng hiệu quả kinh tế, góp phần cung cấp nguyên liệu cho chế biến thủy sản. Đến năm 2010 trên 30% số tàu thuyền có công suất từ 90CV trở lên, đưa công suất bình quân toàn tỉnh lên đến 70,93CV/chiếc, tổng công suất đạt 305.000CV. Nhiệm vụ cụ thể:
+ Huy động vốn đầu tư đóng mới 100 tàu có công suất trên 90 CV; cải hoán, nâng cấp 300 tàu hiện có đảm bảo điều kiện khai thác hải sản xa bờ.
+ Đầu tư nâng cấp 6 cơ sở đóng sửa tàu cá trong tỉnh.
+ Xây dựng 4 trạm đăng kiểm, bảo vệ nguồn lợi và kiểm dịch thú y thuỷ sản.
- Về nuôi trồng thủy sản:
Tập trung phát triển nuôi trồng thủy sản trên các loại mặt nước lợ, ngọt, mặn; nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng thủy sản nuôi trồng.
Quan tâm đầu tư các vùng nuôi tôm công nghiệp tập trung, có kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ để ứng dụng công nghệ nuôi tiên tiến và đảm bảo môi trường vùng nuôi. Nhiệm vụ cụ thể:
+ Các dự án nuôi tôm nước lợ:
Dự án chuyển tiếp: Đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng 4 dự án nuôi tôm: Đồng Đá Bia (Bình Sơn), Gò Giữa (Đức Phổ), Đức Minh, Đức Chánh (Mộ Đức).
Dự án đầu tư mới: Triển khai đầu tư 8 dự án nuôi tôm mới với diện tích 272 ha và 7 dự án xử lý môi trường tại các vùng nuôi tôm trên đất cát ven biển.
+ Các dự án nuôi thuỷ sản nước ngọt: Triển khai đầu tư 7 dự án nuôi thuỷ sản nước ngọt với diện tích 83 ha (không tính diện tích hồ chứa Nước Trong).
+ Các dự án sản xuất giống thủy sản: Xây dựng và nâng cấp 4 trại sản xuất tôm giống; nâng cấp 1 trại sản xuất giống nước ngọt; đầu tư hạ tầng Khu sản xuất giống Đức Phong.
+ Đầu tư nâng cấp phòng thí nghiệm hiện có.
- Về chế biến và xuất khẩu thủy sản:
Tập trung đẩy mạnh lĩnh vực chế biến thủy sản xuất khẩu và phát triển làng nghề truyền thống, tạo ra bước đột phá mới nhằm tăng nhanh sản lượng và giá trị sản phẩm thủy sản xuất khẩu; đa dạng hóa sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu. Nhiệm vụ cụ thể:
+ Thu hút đầu tư xây dựng mới 1 nhà máy chế biến thủy sản có công suất 2.000 tấn sản phẩm/năm.
+ Nâng cấp 4 nhà máy chế biến thủy sản hiện có, nâng công suất chế biến lên 9.000 tấn sản phẩm/năm và kêu gọi đầu tư 1 siêu thị thủy sản.
- Đầu tư hạ tầng cảng, bến:
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nghề cá (cảng cá, thông luồng, vũng neo đậu tàu thuyền trú bão,...) đáp ứng yêu cầu vừa cấp thiết, vừa lâu dài để phục vụ cho các lĩnh vực sản xuất khai thác, thu mua sản phẩm thuỷ sản; đảm bảo an toàn cho người và phương tiện trong quá trình sản xuất, hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra.Nhiệm vụ cụ thể:
+ Dự án chuyển tiếp: Đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng 3 dự án:
Dự án Thông cửa biển và xây dựng cảng cá Sa Huỳnh.
Dự án Vũng neo đậu tàu thuyền và Khu dịch vụ hậu cần nghề cá đảo Lý Sơn.
Dự án Cảng neo trú tàu thuyền Tịnh Hòa.
+ Dự án đầu tư mới:
Bến cá và Khu dịch vụ hậu cần nghề cá tại Tư Nghĩa.
Triển khai đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng cảng bến như cảng cá sông Trà Bồng, khu neo đậu tàu thuyền trú bão ưu tiên tại các cửa Mỹ Á, Sa Kỳ - Cổ Lũy, Sa Cần.
- Các kế hoạch, chương trình khác:
+ Kế hoạch hoạt động khuyến ngư (theo Nghị định số 56/CP).
+ Chương trình bảo vệ nguồn lợi và phát triển thủy sản (theo Chương trình 131 của Chính phủ).
+ Kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ thủy sản: Triển khai thực hiện 10 đề tài khoa học và công nghệ thủy sản.
+ Chương trình phát triển thuỷ sản phục vụ Khu kinh tế Dung Quất.
+ Kế hoạch nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, xúc tiến đầu tư và thương mại thủy sản.
+ Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, phát triển nguồn nhân lực của ngành thuỷ sản.
(Có danh mục chi tiết các dự án, chương trình, kế hoạch phát triển thuỷ sản giai đoạn 2006 – 2010 kèm theo)

Content:
Định hướng, mục tiêu của Chương trình
a) Định hướng:
Xác định kinh tế thuỷ sản tỉnh nằm trong kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế biển của địa phương và khu vực, phải đáp ứng yêu cầu phát triển đồng bộ, bền vững, gắn kết giữa khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ thủy sản. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng giá trị nuôi trồng và chế biến, khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, kết hợp bảo vệ chủ quyền lãnh hải Tổ quốc. Phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên cơ sở quy hoạch hợp lý mặt nước, diện tích đất có khả năng nuôi trồng theo hướng công nghiệp, bền vững, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển mạnh các khu dịch vụ hậu cần nghề cá, các cơ sở chế biến thuỷ sản, tăng nhanh sản phẩm xuất khẩu. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thuỷ sản, trước hết là các công trình cảng, bến, thông luồng, vũng neo đậu tàu thuyền trú bão và các công trình thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.
b) Mục tiêu:
Tốc độ tăng trưởng toàn ngành bình quân hàng năm 6-7%.
Đến năm 2010 có cơ cấu sản xuất: khai thác chiếm 64,93%, nuôi trồng chiếm 35,07%.
Đến năm 2010 sản lượng thủy sản khai thác đạt 90.000 tấn; diện tích nuôi trồng thủy sản 2.040 ha, trong đó: diện tích nuôi nước lợ 1.100 ha, nước ngọt 920 ha, nước mặn 20 ha; sản lượng nuôi trồng thủy sản 7.200 tấn, trong đó: sản lượng nuôi nước lợ 5.900 tấn, nước ngọt 1.200 tấn, nước mặn 100 tấn; công suất chế biến 9.000 tấn sản phẩm/năm, giá trị thủy sản xuất khẩu 18 triệu USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 8 triệu USD.
c) Nhiệm vụ:
- Về khai thác thủy sản:
Phát triển lực lượng tàu thuyền với định hướng đầu tư đóng mới, cải hoán tàu cá để nâng cao năng lực đánh bắt xa bờ, hạn chế cường độ khai thác ven bờ để bảo vệ nguồn lợi thủy sản; đẩy mạnh chuyển đổi nghề nghiệp và tăng cường sử dụng trang thiết bị, ngư cụ tiên tiến để khai thác thủy sản xa bờ đạt chất lượng sản phẩm cao, tăng hiệu quả kinh tế, góp phần cung cấp nguyên liệu cho chế biến thủy sản. Đến năm 2010 trên 30% số tàu thuyền có công suất từ 90CV trở lên, đưa công suất bình quân toàn tỉnh lên đến 70,93CV/chiếc, tổng công suất đạt 305.000CV. Nhiệm vụ cụ thể:
+ Huy động vốn đầu tư đóng mới 100 tàu có công suất trên 90 CV; cải hoán, nâng cấp 300 tàu hiện có đảm bảo điều kiện khai thác hải sản xa bờ.
+ Đầu tư nâng cấp 6 cơ sở đóng sửa tàu cá trong tỉnh.
+ Xây dựng 4 trạm đăng kiểm, bảo vệ nguồn lợi và kiểm dịch thú y thuỷ sản.
- Về nuôi trồng thủy sản:
Tập trung phát triển nuôi trồng thủy sản trên các loại mặt nước lợ, ngọt, mặn; nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng thủy sản nuôi trồng.
Quan tâm đầu tư các vùng nuôi tôm công nghiệp tập trung, có kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ để ứng dụng công nghệ nuôi tiên tiến và đảm bảo môi trường vùng nuôi. Nhiệm vụ cụ thể:
+ Các dự án nuôi tôm nước lợ:
Dự án chuyển tiếp: Đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng 4 dự án nuôi tôm: Đồng Đá Bia (Bình Sơn), Gò Giữa (Đức Phổ), Đức Minh, Đức Chánh (Mộ Đức).
Dự án đầu tư mới: Triển khai đầu tư 8 dự án nuôi tôm mới với diện tích 272 ha và 7 dự án xử lý môi trường tại các vùng nuôi tôm trên đất cát ven biển.
+ Các dự án nuôi thuỷ sản nước ngọt: Triển khai đầu tư 7 dự án nuôi thuỷ sản nước ngọt với diện tích 83 ha (không tính diện tích hồ chứa Nước Trong).
+ Các dự án sản xuất giống thủy sản: Xây dựng và nâng cấp 4 trại sản xuất tôm giống; nâng cấp 1 trại sản xuất giống nước ngọt; đầu tư hạ tầng Khu sản xuất giống Đức Phong.
+ Đầu tư nâng cấp phòng thí nghiệm hiện có.
- Về chế biến và xuất khẩu thủy sản:
Tập trung đẩy mạnh lĩnh vực chế biến thủy sản xuất khẩu và phát triển làng nghề truyền thống, tạo ra bước đột phá mới nhằm tăng nhanh sản lượng và giá trị sản phẩm thủy sản xuất khẩu; đa dạng hóa sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu. Nhiệm vụ cụ thể:
+ Thu hút đầu tư xây dựng mới 1 nhà máy chế biến thủy sản có công suất 2.000 tấn sản phẩm/năm.
+ Nâng cấp 4 nhà máy chế biến thủy sản hiện có, nâng công suất chế biến lên 9.000 tấn sản phẩm/năm và kêu gọi đầu tư 1 siêu thị thủy sản.
- Đầu tư hạ tầng cảng, bến:
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nghề cá (cảng cá, thông luồng, vũng neo đậu tàu thuyền trú bão,...) đáp ứng yêu cầu vừa cấp thiết, vừa lâu dài để phục vụ cho các lĩnh vực sản xuất khai thác, thu mua sản phẩm thuỷ sản; đảm bảo an toàn cho người và phương tiện trong quá trình sản xuất, hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra.Nhiệm vụ cụ thể:
+ Dự án chuyển tiếp: Đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng 3 dự án:
Dự án Thông cửa biển và xây dựng cảng cá Sa Huỳnh.
Dự án Vũng neo đậu tàu thuyền và Khu dịch vụ hậu cần nghề cá đảo Lý Sơn.
Dự án Cảng neo trú tàu thuyền Tịnh Hòa.
+ Dự án đầu tư mới:
Bến cá và Khu dịch vụ hậu cần nghề cá tại Tư Nghĩa.
Triển khai đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng cảng bến như cảng cá sông Trà Bồng, khu neo đậu tàu thuyền trú bão ưu tiên tại các cửa Mỹ Á, Sa Kỳ - Cổ Lũy, Sa Cần.
- Các kế hoạch, chương trình khác:
+ Kế hoạch hoạt động khuyến ngư (theo Nghị định số 56/CP).
+ Chương trình bảo vệ nguồn lợi và phát triển thủy sản (theo Chương trình 131 của Chính phủ).
+ Kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ thủy sản: Triển khai thực hiện 10 đề tài khoa học và công nghệ thủy sản.
+ Chương trình phát triển thuỷ sản phục vụ Khu kinh tế Dung Quất.
+ Kế hoạch nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, xúc tiến đầu tư và thương mại thủy sản.
+ Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, phát triển nguồn nhân lực của ngành thuỷ sản.
(Có danh mục chi tiết các dự án, chương trình, kế hoạch phát triển thuỷ sản giai đoạn 2006 – 2010 kèm theo)