Document: Điều 1 Quyết định 1886/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý hoạt động tàu vận chuyển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "1886/2012/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "1886/2012/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "1886/2012/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "1886/2012/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "1886/2012/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1886/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý hoạt động tàu vận chuyển có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của bản Quy định về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách tham quan du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên vịnh Hạ Long ban hành kèm theo Quyết định số 716/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh với các nội dung sau:
1. Bổ sung nội dung quy định tại Khoản 5, Điều 9 như sau:
“- Thời hạn của Giấy chứng nhận cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn là 12 tháng/lần cấp và cùng thời điểm, địa điểm, kết hợp với cấp Giấy chứng nhận An toàn kỹ thuật và Bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa cũng như các giấy tờ khác.”
2. Bổ sung nội dung quy định tại Điều 11 như sau:
“- Tuổi khai thác tối đa của tàu du lịch là: 15 năm đối với tàu vỏ gỗ; 20 năm đối với tàu vỏ thép, hợp kim nhôm và các vật liệu khác tương đương. Thời gian tính từ ngày đưa tàu vào khai thác ghi trên Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.
Tàu du lịch vỏ gỗ hoạt động đủ 10 năm, tàu du lịch vỏ thép, hợp kim nhôm và các vật liệu khác tương đương hoạt động đủ 15 năm phải sửa chữa đại tu đảm bảo chất lượng đăng kiểm mới được tiếp tục hoạt động.”
3. Bãi bỏ Khoản 1, Điều 12.
4. Bãi bỏ Khoản 1, Điều 13.
5. Bãi bỏ Khoản 1, Điều 14.
6. Sửa đổi Khoản 5, Điều 25 như sau:
“5. Thời gian cấp giấy phép rời cảng cho tàu lưu trú trên vịnh Hạ Long theo lịch trình cụ thể, nhưng không quá 72 giờ cho một lần cấp phép.”
7. Sửa đổi Điều 31 như sau:
“Điều 31. Phát triển tàu du lịch trên vịnh Hạ Long
1. Tất cả các tàu du lịch đóng mới và đóng thay thế tàu cũ phải có kết cấu vỏ thép, hợp kim nhôm hoặc các vật liệu khác tương đương.
2. Đối với việc đóng mới phát triển tàu du lịch, sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải lập dự án gửi Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Đối với việc đóng mới thay thế tàu du lịch đang hoạt động, Sở Giao thông Vận tải chủ trì thẩm định, thỏa thuận thiết kế cơ sở đảm bảo các quy định hiện hành, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.”
8. Bãi bỏ Khoản 1, Điều 42.
9. Bổ sung nội dung quy
định tại Điều 43 như sau:
“6. Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện; đề xuất các biện pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện bản Quy định này.”
10. Bổ sung nội dung quy định tại Điều 45 như sau:
“8. Tổ chức và phối hợp với các ngành và địa phương liên quan quản lý, kiểm tra, phát hiện và xử lý theo quy định đối với các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động tàu du lịch.”
11. Sửa đổi Điều 48 như sau:
“Điều 48: Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, Cục thuế tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát hồ sơ kê khai giá và thực hiện kiểm tra giá của các tổ chức, cá nhân theo quy định.”
12. Bãi bỏ Điều 55.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của bản Quy định về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách tham quan du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên vịnh Hạ Long ban hành kèm theo Quyết định số 716/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh với các nội dung sau:
1. Bổ sung nội dung quy định tại Khoản 5, Điều 9 như sau:
“- Thời hạn của Giấy chứng nhận cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn là 12 tháng/lần cấp và cùng thời điểm, địa điểm, kết hợp với cấp Giấy chứng nhận An toàn kỹ thuật và Bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa cũng như các giấy tờ khác.”
2. Bổ sung nội dung quy định tại Điều 11 như sau:
“- Tuổi khai thác tối đa của tàu du lịch là: 15 năm đối với tàu vỏ gỗ; 20 năm đối với tàu vỏ thép, hợp kim nhôm và các vật liệu khác tương đương. Thời gian tính từ ngày đưa tàu vào khai thác ghi trên Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.
Tàu du lịch vỏ gỗ hoạt động đủ 10 năm, tàu du lịch vỏ thép, hợp kim nhôm và các vật liệu khác tương đương hoạt động đủ 15 năm phải sửa chữa đại tu đảm bảo chất lượng đăng kiểm mới được tiếp tục hoạt động.”
3. Bãi bỏ Khoản 1, Điều 12.
4. Bãi bỏ Khoản 1, Điều 13.
5. Bãi bỏ Khoản 1, Điều 14.
6. Sửa đổi Khoản 5, Điều 25 như sau:
“5. Thời gian cấp giấy phép rời cảng cho tàu lưu trú trên vịnh Hạ Long theo lịch trình cụ thể, nhưng không quá 72 giờ cho một lần cấp phép.”
7. Sửa đổi Điều 31 như sau:
“Điều 31. Phát triển tàu du lịch trên vịnh Hạ Long
1. Tất cả các tàu du lịch đóng mới và đóng thay thế tàu cũ phải có kết cấu vỏ thép, hợp kim nhôm hoặc các vật liệu khác tương đương.
2. Đối với việc đóng mới phát triển tàu du lịch, sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải lập dự án gửi Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Đối với việc đóng mới thay thế tàu du lịch đang hoạt động, Sở Giao thông Vận tải chủ trì thẩm định, thỏa thuận thiết kế cơ sở đảm bảo các quy định hiện hành, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.”
8. Bãi bỏ Khoản 1, Điều 42.
9. Bổ sung nội dung quy
định tại Điều 43 như sau:
“6. Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện; đề xuất các biện pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện bản Quy định này.”
10. Bổ sung nội dung quy định tại Điều 45 như sau:
“8. Tổ chức và phối hợp với các ngành và địa phương liên quan quản lý, kiểm tra, phát hiện và xử lý theo quy định đối với các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động tàu du lịch.”
11. Sửa đổi Điều 48 như sau:
“Điều 48: Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, Cục thuế tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát hồ sơ kê khai giá và thực hiện kiểm tra giá của các tổ chức, cá nhân theo quy định.”
12. Bãi bỏ Điều 55.