Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1013/QĐ-BTNMT kiểm tra tình hình sử dụng đất quy hoạch dự án đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "1013/QĐ-BTNMT", "signer": "Mai Ái Trực", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "1013/QĐ-BTNMT", "signer": "Mai Ái Trực", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "1013/QĐ-BTNMT", "signer": "Mai Ái Trực", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "1013/QĐ-BTNMT", "signer": "Mai Ái Trực", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "1013/QĐ-BTNMT", "signer": "Mai Ái Trực", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1013/QĐ-BTNMT kiểm tra tình hình sử dụng đất quy hoạch dự án đầu tư

Điều 1. Tiến hành trên phạm vi cả nước việc kiểm tra tình hình sử dụng đất của các quy hoạch và dự án đầu tư theo các nội dung sau đây:
...
2. Nội dung:
a) Kiểm tra việc sử dụng đất của các loại quy hoạch, bao gồm quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch ngành (giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế, thể dục thể thao…), quy hoạch khu công nghiệp…, trong đó tập trung kiểm tra các khâu lập, thẩm định, trình, xét duyệt, công bố, tổ chức thực hiện quy hoạch; làm rõ tính pháp lý, sự hợp lý và tính khả thi của các quy hoạch; những quy định không phù hợp với pháp luật trong việc hạn chế quyền của người sử dụng đất trong khu quy hoạch; nguyên nhân dẫn tới chậm triển khai quy hoạch; các biện pháp đã tiến hành (bảo đảm các điều kiện để thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, hủy quy hoạch).
b) Kiểm tra các dự án đã có quyết định thu hồi đất để triển khai quy hoạch và dự án đầu tư nhưng việc giải phóng mặt bằng trì trệ, kéo dài và hiện vẫn chưa dứt điểm; nguyên nhân ách tắc trong giải phóng mặt bằng; những giải pháp đã tiến hành (kiện toàn tổ chức và chấn chỉnh hoạt động của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; điều chỉnh phương án, quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; điều chỉnh phương án sử dụng đất so với ban đầu,…).
c) Kiểm tra việc sử dụng đất của các dự án đầu tư đã được Nhà nước giao hoặc cho thuê nhưng đã không sử dụng đất trong 12 tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa; làm rõ nguyên nhân chậm triển khai; các biện pháp đã thực hiện (đôn đốc việc triển khai của nhà đầu tư, quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất, quyết định thu hồi đất,…).
d) Kiểm tra kết quả điều chỉnh hoặc hủy bỏ và công bố đối với quy hoạch đã quá thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc hết kỳ quy hoạch mà không sử dụng đất hoặc không có khả năng thực hiện; kết quả gia hạn hoặc thu hồi đất đối với các dự án có sử dụng đất đã được Nhà nước giao hoặc cho thuê nhưng đã không sử dụng đất trong 12 tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa.

Content:
Nội dung:
a) Kiểm tra việc sử dụng đất của các loại quy hoạch, bao gồm quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch ngành (giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế, thể dục thể thao…), quy hoạch khu công nghiệp…, trong đó tập trung kiểm tra các khâu lập, thẩm định, trình, xét duyệt, công bố, tổ chức thực hiện quy hoạch; làm rõ tính pháp lý, sự hợp lý và tính khả thi của các quy hoạch; những quy định không phù hợp với pháp luật trong việc hạn chế quyền của người sử dụng đất trong khu quy hoạch; nguyên nhân dẫn tới chậm triển khai quy hoạch; các biện pháp đã tiến hành (bảo đảm các điều kiện để thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, hủy quy hoạch).
b) Kiểm tra các dự án đã có quyết định thu hồi đất để triển khai quy hoạch và dự án đầu tư nhưng việc giải phóng mặt bằng trì trệ, kéo dài và hiện vẫn chưa dứt điểm; nguyên nhân ách tắc trong giải phóng mặt bằng; những giải pháp đã tiến hành (kiện toàn tổ chức và chấn chỉnh hoạt động của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; điều chỉnh phương án, quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; điều chỉnh phương án sử dụng đất so với ban đầu,…).
c) Kiểm tra việc sử dụng đất của các dự án đầu tư đã được Nhà nước giao hoặc cho thuê nhưng đã không sử dụng đất trong 12 tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa; làm rõ nguyên nhân chậm triển khai; các biện pháp đã thực hiện (đôn đốc việc triển khai của nhà đầu tư, quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất, quyết định thu hồi đất,…).
d) Kiểm tra kết quả điều chỉnh hoặc hủy bỏ và công bố đối với quy hoạch đã quá thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc hết kỳ quy hoạch mà không sử dụng đất hoặc không có khả năng thực hiện; kết quả gia hạn hoặc thu hồi đất đối với các dự án có sử dụng đất đã được Nhà nước giao hoặc cho thuê nhưng đã không sử dụng đất trong 12 tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa.