Document: Khoản 3 Điều 25 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 25 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Điều 25. Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí dự án
...
3. Bổ sung, sửa đổi phương pháp hạch toán kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Nguồn kinh phí NSNN cấp
a1) Ngân sách cấp kinh phí chương trình, dự án bằng dự toán chi chương trình, dự án:
- Khi đơn vị nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền giao dự toán chi dự án, kế toán phải theo dõi chi tiết dự toán chi dự án được giao, số đã rút và dự toán chi dự án chưa rút còn lại.
- Khi rút dự toán chi chương trình, dự án, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (nếu rút bằng tiền mặt về nhập quỹ)
Nợ các TK 152, 153 (mua nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ nhập kho)
Nợ các TK 211, 213
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 161 - Chi dự án (chi trực tiếp)
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611).
a2) Khi chưa được giao dự toán, đơn vị được Kho bạc cho tạm ứng kinh phí, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ các TK 152, 153
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 161 - Chi dự án (1611)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (chi tiết tạm ứng kinh phí Kho bạc nhà nước).
a3) Khi đơn vị làm thủ tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc nhà nước (khi được giao dự toán) đơn vị được phép ghi tăng nguồn kinh phí dự án, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết)
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611).
a4) Trường hợp đơn vị được ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiền, khi nhận được Giấy báo Có của Kho bạc nhà nước, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611).
a5) Nhận kinh phí chương trình, dự án bằng nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho, ghi:
Nợ các TK 152, 153
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611).
a6) Nhận kinh phí chương trình, dự án bằng TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
b) Nguồn kinh phí viện trợ theo chương trình, dự án
b1) Trường hợp đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ không hoàn lại, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 331, 161,...
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4612).
Nếu được viện trợ bằng TSCĐ, đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
b2) Trường hợp đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ không hoàn lại, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153,
211, 331, 161,...
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
- Nếu được viện trợ bằng TSCĐ, đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
- Khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về các khoản tiền, hàng viện trợ đã tiếp nhận, kế toán kết chuyển ghi tăng nguồn kinh phí dự án:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4612).
b3) Các khoản thu phát sinh trong quá trình thực hiện dự án (nếu có), ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
b4) Trường hợp được bổ sung nguồn kinh phí dự án từ các khoản thu của đơn vị, ghi:
Nợ TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4618).
b5) Cuối kỳ kế toán hoặc khi kết thúc chương trình, dự án, kết chuyển số chi dự án để ghi giảm nguồn kinh phí dự án khi quyết toán được duyệt, ghi:
Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí dự án
Có TK 161 - Chi dự án.
b6) Cuối kỳ kế toán năm hoặc khi kết thúc chương trình, dự án, số kinh phí dự án sử dụng không hết phải nộp NSNN hoặc nhà tài trợ (nếu có), ghi:
Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí dự án
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.

Content:
Bổ sung, sửa đổi phương pháp hạch toán kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Nguồn kinh phí NSNN cấp
a1) Ngân sách cấp kinh phí chương trình, dự án bằng dự toán chi chương trình, dự án:
- Khi đơn vị nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền giao dự toán chi dự án, kế toán phải theo dõi chi tiết dự toán chi dự án được giao, số đã rút và dự toán chi dự án chưa rút còn lại.
- Khi rút dự toán chi chương trình, dự án, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (nếu rút bằng tiền mặt về nhập quỹ)
Nợ các TK 152, 153 (mua nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ nhập kho)
Nợ các TK 211, 213
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 161 - Chi dự án (chi trực tiếp)
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611).
a2) Khi chưa được giao dự toán, đơn vị được Kho bạc cho tạm ứng kinh phí, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ các TK 152, 153
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 161 - Chi dự án (1611)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (chi tiết tạm ứng kinh phí Kho bạc nhà nước).
a3) Khi đơn vị làm thủ tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc nhà nước (khi được giao dự toán) đơn vị được phép ghi tăng nguồn kinh phí dự án, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết)
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611).
a4) Trường hợp đơn vị được ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiền, khi nhận được Giấy báo Có của Kho bạc nhà nước, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611).
a5) Nhận kinh phí chương trình, dự án bằng nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho, ghi:
Nợ các TK 152, 153
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611).
a6) Nhận kinh phí chương trình, dự án bằng TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
b) Nguồn kinh phí viện trợ theo chương trình, dự án
b1) Trường hợp đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ không hoàn lại, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 331, 161,...
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4612).
Nếu được viện trợ bằng TSCĐ, đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
b2) Trường hợp đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ không hoàn lại, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153,
211, 331, 161,...
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
- Nếu được viện trợ bằng TSCĐ, đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
- Khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về các khoản tiền, hàng viện trợ đã tiếp nhận, kế toán kết chuyển ghi tăng nguồn kinh phí dự án:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4612).
b3) Các khoản thu phát sinh trong quá trình thực hiện dự án (nếu có), ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
b4) Trường hợp được bổ sung nguồn kinh phí dự án từ các khoản thu của đơn vị, ghi:
Nợ TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4618).
b5) Cuối kỳ kế toán hoặc khi kết thúc chương trình, dự án, kết chuyển số chi dự án để ghi giảm nguồn kinh phí dự án khi quyết toán được duyệt, ghi:
Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí dự án
Có TK 161 - Chi dự án.
b6) Cuối kỳ kế toán năm hoặc khi kết thúc chương trình, dự án, số kinh phí dự án sử dụng không hết phải nộp NSNN hoặc nhà tài trợ (nếu có), ghi:
Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí dự án
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.