Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1242/QĐ-UBND điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/06/2010", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/06/2010", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/06/2010", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/06/2010", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/06/2010", "sign_number": "1242/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1242/QĐ-UBND điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình

Điều 1. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 như sau:
1. Chi phí nhân công nhóm I và máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng công trình được nhân với hệ số điều chỉnh:

Khu vực
Hệ số

Thành phố Rạch Giá

Các địa phương khác trong tỉnh

Nhân công (KNC)

2,314

2,086

Máy thi công (KMTC)

1,385

1,361

1.1. Việc điều chỉnh trên được áp dụng đối với các dự toán chi phí xây dựng công trình lập theo các bộ đơn giá sau đây:
- Bộ đơn giá xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 1446/QĐ- UBND ngày 05 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;
- Đơn giá xây dựng cơ bản các công trình trên biển và hải đảo ban hành kèm theo Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;
- Đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 1004/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;
- Đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng - công bố kèm theo Công văn số 27/UBND-KTTH ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;
- Đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt - công bố theo Công văn số 26/UBND-KTTH ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;
- Các đơn giá xây dựng khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành tính theo mức lương tối thiểu 350.000đ/tháng.
1.2. Hệ số điều chỉnh nhân công và máy thi công không áp dụng đối với các dự toán công trình áp dụng đơn giá do cấp có thẩm quyền ban hành riêng cho công trình.
1.3. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ % trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công thực hiện theo quy định hiện hành.

Content:
Chi phí nhân công nhóm I và máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng công trình được nhân với hệ số điều chỉnh:

Khu vực
Hệ số

Thành phố Rạch Giá

Các địa phương khác trong tỉnh

Nhân công (KNC)

2,314

2,086

Máy thi công (KMTC)

1,385

1,361

1.Việc điều chỉnh trên được áp dụng đối với các dự toán chi phí xây dựng công trình lập theo các bộ đơn giá sau đây:
- Bộ đơn giá xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 1446/QĐ- UBND ngày 05 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;
- Đơn giá xây dựng cơ bản các công trình trên biển và hải đảo ban hành kèm theo Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;
- Đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 1004/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;
- Đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng - công bố kèm theo Công văn số 27/UBND-KTTH ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;
- Đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt - công bố theo Công văn số 26/UBND-KTTH ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;
- Các đơn giá xây dựng khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành tính theo mức lương tối thiểu 350.000đ/tháng.
1.2. Hệ số điều chỉnh nhân công và máy thi công không áp dụng đối với các dự toán công trình áp dụng đơn giá do cấp có thẩm quyền ban hành riêng cho công trình.
1.3. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ % trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công thực hiện theo quy định hiện hành.