Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 105/2006/QĐ-TTg  Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Hậu Giang đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2006", "sign_number": "105/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2006", "sign_number": "105/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2006", "sign_number": "105/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2006", "sign_number": "105/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2006", "sign_number": "105/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 105/2006/QĐ-TTg  Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Hậu Giang đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Về xã hội:
- Chỉ số HDI năm 2020 đạt 0,875.
- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức dưới 1% vào năm 2020.
- Hàng năm giải quyết việc làm cho 20.000 - 25.000 lao động, trong đó xuất khẩu lao động bình quân từ 2.000 - 3.000 người. Đến năm 2020 số lao động chưa có việc làm ổn định còn dưới 5%; giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới còn dưới 10% vào năm 2020.
- Tăng tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lên 99% năm 2020, trong đó hộ nông thôn 95%; tăng tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch tập trung lên 87,4% vào năm 2020, trong đó hộ dân đô thị 100%, hộ nông thôn 80%.
- Phấn đấu trong giai đoạn 2010 - 2015 đạt những chỉ tiêu chủ yếu về định hướng phát triển giáo dục, đào tạo Vùng đồng bằng sông Cửu Long qua các chỉ tiêu: hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông (năm 2010), các tỷ lệ trẻ em vào nhà trẻ, mẫu giáo, học sinh trong độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, tỷ lệ học sinh được đào tạo trung học chuyên nghiệp. Thực hiện chiến lược đào tạo nguồn nhân lực theo quy hoạch, đến năm 2020 số lao động được đào tạo so với lao động trong độ tuổi chiếm khoảng 41,6%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm còn dưới 10%.
- Phấn đấu đến năm 2020 đạt 98% gia đình văn hóa và trên 75% phường, xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn văn hóa, góp phần quan trọng đẩy lùi các tệ nạn xã hội.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Vùng I (Vùng ven sông Hậu): diện tích tự nhiên 36.000 ha, dự kiến dân số đến năm 2020 tăng lên 387.000 người, mật độ dân số 1.075 người/kmVới lợi thế phát triển dọc theo quốc lộ I và sông Hậu, tiếp giáp với thành phố Cần Thơ, là địa bàn phát triển công nghiệp trọng điểm và dịch vụ.
Vùng II (Vùng trung tâm): diện tích tự nhiên 124.800 ha, dự kiến dân số đến năm 2020 tăng lên 615.000 người, mật độ dân số 493 người/km2, là Vùng có khả năng phát triển nhanh theo hướng thương mại - dịch vụ và công nghiệp.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản
Phấn đấu giai đoạn 2006 - 2020 đạt mức tăng trưởng bình quân 6,6%/năm, góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Hình thành các vùng chuyên canh cây trồng ổn định, đặc biệt là các loại cây trồng chủ lực: lúa, mía, khóm (dứa), cây ăn quả, thực hiện thâm canh, ứng dụng công nghệ mới, nhất là công nghệ sinh học, nhằm tăng năng suất, sản lượng, hạ giá thành và nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm. Phát triển nhanh đàn heo, đàn bò lai sind, phục hồi đàn gia cầm, từng bước nghiên cứu, đưa vào chăn nuôi các vật nuôi có giá trị khác. Phát triển việc nuôi trồng, chế biến thủy sản nhằm phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của địa phương, giảm dần khai thác nội địa để bảo vệ nguồn lợi thủy sản tự nhiên.
Gắn mục tiêu tăng trưởng nông nghiệp với xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nông thôn mới. Cải tiến hình thức quản lý, chuyển đổi mô hình khai thác Khu Bảo tồn thiên nhiên ngập nước Lung Ngọc Hoàng, trồng mới rừng tập trung, trồng cây phân tán ở những nơi có điều kiện. Xây dựng khu nông nghiệp kỹ thuật cao và phát triển mạnh các loại hình dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp gắn kết với việc bảo vệ môi trường sinh thái, tạo điều kiện phát triển bền vững.
Công nghiệp - xây dựng
Phấn đấu đạt mức tăng trưởng các ngành công nghiệp - xây dựng thời kỳ 2006 - 2020 bình quân 15,2%/năm. Phát triển công nghiệp để thực hiện mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sắp xếp, củng cố các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có, ưu tiên đầu tư công nghệ mới, công nghệ nguồn, công nghệ sau thu hoạch.
Tập trung phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp và nông thôn, nhằm chế biến và tiêu thụ hết nông, lâm, thủy sản cho nông dân. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, chiếm tỷ trọng lớn, thu hút nhiều lao động, sản xuất hàng xuất khẩu đã có như chế biến nông, thủy sản. Tăng nhanh tỷ trọng các ngành được xác định mũi nhọn trong thời kỳ quy hoạch như: cơ khí phục vụ nông nghiệp, vật liệu xây dựng, vật liệu mới, hàng tiêu dùng, da giày, dệt may...; tăng tỷ trọng những mặt hàng tinh chế, đồng thời từng bước gia tăng các sản phẩm công nghiệp sử dụng công nghệ cao đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế; phát triển tiểu thủ công nghiệp, khôi phục các ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống.

Content:
Về xã hội:
- Chỉ số HDI năm 2020 đạt 0,875.
- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức dưới 1% vào năm 2020.
- Hàng năm giải quyết việc làm cho 20.000 - 25.000 lao động, trong đó xuất khẩu lao động bình quân từ 2.000 - 3.000 người. Đến năm 2020 số lao động chưa có việc làm ổn định còn dưới 5%; giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới còn dưới 10% vào năm 2020.
- Tăng tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lên 99% năm 2020, trong đó hộ nông thôn 95%; tăng tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch tập trung lên 87,4% vào năm 2020, trong đó hộ dân đô thị 100%, hộ nông thôn 80%.
- Phấn đấu trong giai đoạn 2010 - 2015 đạt những chỉ tiêu chủ yếu về định hướng phát triển giáo dục, đào tạo Vùng đồng bằng sông Cửu Long qua các chỉ tiêu: hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông (năm 2010), các tỷ lệ trẻ em vào nhà trẻ, mẫu giáo, học sinh trong độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, tỷ lệ học sinh được đào tạo trung học chuyên nghiệp. Thực hiện chiến lược đào tạo nguồn nhân lực theo quy hoạch, đến năm 2020 số lao động được đào tạo so với lao động trong độ tuổi chiếm khoảng 41,6%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm còn dưới 10%.
- Phấn đấu đến năm 2020 đạt 98% gia đình văn hóa và trên 75% phường, xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn văn hóa, góp phần quan trọng đẩy lùi các tệ nạn xã hội.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Vùng I (Vùng ven sông Hậu): diện tích tự nhiên 36.000 ha, dự kiến dân số đến năm 2020 tăng lên 387.000 người, mật độ dân số 1.075 người/kmVới lợi thế phát triển dọc theo quốc lộ I và sông Hậu, tiếp giáp với thành phố Cần Thơ, là địa bàn phát triển công nghiệp trọng điểm và dịch vụ.
Vùng II (Vùng trung tâm): diện tích tự nhiên 124.800 ha, dự kiến dân số đến năm 2020 tăng lên 615.000 người, mật độ dân số 493 người/km2, là Vùng có khả năng phát triển nhanh theo hướng thương mại - dịch vụ và công nghiệp.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản
Phấn đấu giai đoạn 2006 - 2020 đạt mức tăng trưởng bình quân 6,6%/năm, góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Hình thành các vùng chuyên canh cây trồng ổn định, đặc biệt là các loại cây trồng chủ lực: lúa, mía, khóm (dứa), cây ăn quả, thực hiện thâm canh, ứng dụng công nghệ mới, nhất là công nghệ sinh học, nhằm tăng năng suất, sản lượng, hạ giá thành và nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm. Phát triển nhanh đàn heo, đàn bò lai sind, phục hồi đàn gia cầm, từng bước nghiên cứu, đưa vào chăn nuôi các vật nuôi có giá trị khác. Phát triển việc nuôi trồng, chế biến thủy sản nhằm phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của địa phương, giảm dần khai thác nội địa để bảo vệ nguồn lợi thủy sản tự nhiên.
Gắn mục tiêu tăng trưởng nông nghiệp với xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nông thôn mới. Cải tiến hình thức quản lý, chuyển đổi mô hình khai thác Khu Bảo tồn thiên nhiên ngập nước Lung Ngọc Hoàng, trồng mới rừng tập trung, trồng cây phân tán ở những nơi có điều kiện. Xây dựng khu nông nghiệp kỹ thuật cao và phát triển mạnh các loại hình dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp gắn kết với việc bảo vệ môi trường sinh thái, tạo điều kiện phát triển bền vững.
Công nghiệp - xây dựng
Phấn đấu đạt mức tăng trưởng các ngành công nghiệp - xây dựng thời kỳ 2006 - 2020 bình quân 15,2%/năm. Phát triển công nghiệp để thực hiện mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sắp xếp, củng cố các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có, ưu tiên đầu tư công nghệ mới, công nghệ nguồn, công nghệ sau thu hoạch.
Tập trung phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp và nông thôn, nhằm chế biến và tiêu thụ hết nông, lâm, thủy sản cho nông dân. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, chiếm tỷ trọng lớn, thu hút nhiều lao động, sản xuất hàng xuất khẩu đã có như chế biến nông, thủy sản. Tăng nhanh tỷ trọng các ngành được xác định mũi nhọn trong thời kỳ quy hoạch như: cơ khí phục vụ nông nghiệp, vật liệu xây dựng, vật liệu mới, hàng tiêu dùng, da giày, dệt may...; tăng tỷ trọng những mặt hàng tinh chế, đồng thời từng bước gia tăng các sản phẩm công nghiệp sử dụng công nghệ cao đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế; phát triển tiểu thủ công nghiệp, khôi phục các ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống.