Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3511/QĐ-UBND 2009 phát triển kinh tế xã hội huyện Điện Bàn Quảng Nam 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3511/QĐ-UBND 2009 phát triển kinh tế xã hội huyện Điện Bàn Quảng Nam 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Điện Bàn, đến năm 2015 tầm nhìn đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
3. Nông lâm ngư nghiệp
Phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch theo hướng toàn diện và bền vững, gắn với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái; mang đặc trưng nền nông nghiệp vùng ven đô thị, cung cấp nông sản thực phẩm cho thành phố Đà Nẵng, đô thị cổ Hội An, các khu công nghiệp, khu đô thị tập trung, phục vụ du lịch và hướng tới xuất khẩu, đảm bảo đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Thực hiện chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo từng vùng; qui hoạch phát triển các vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá. Tăng cường cơ sở hạ tầng cho khu vực nông nghiệp, nông thôn; gắn sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp với công nghiệp chế biến, mở rộng các loại hình dịch vụ; cải thiện nâng cao đời sống và giải quyết việc làm cho dân cư và lao động khu vực nông thôn.
Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng bình quân 3,8%/năm thời kỳ 2006-2010 và tăng ổn định khoảng 3,50% thời kỳ 2011-2015 và 2016-2020. Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp bình quân trên 1 lao động nông, lâm, ngư nghiệp năm 2010 đạt 9 triệu đồng, năm 2015 đạt 15 triệu đồng, năm 2020 tăng lên 23 triệu đồng. Từng bước chuyển đổi cơ cấu lao động nông thôn, giảm tỷ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp trong tổng lao động xã hội xuống còn 40,3% năm 2010 và 20,1% năm 2020.

Content:
Nông lâm ngư nghiệp
Phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch theo hướng toàn diện và bền vững, gắn với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái; mang đặc trưng nền nông nghiệp vùng ven đô thị, cung cấp nông sản thực phẩm cho thành phố Đà Nẵng, đô thị cổ Hội An, các khu công nghiệp, khu đô thị tập trung, phục vụ du lịch và hướng tới xuất khẩu, đảm bảo đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Thực hiện chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo từng vùng; qui hoạch phát triển các vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá. Tăng cường cơ sở hạ tầng cho khu vực nông nghiệp, nông thôn; gắn sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp với công nghiệp chế biến, mở rộng các loại hình dịch vụ; cải thiện nâng cao đời sống và giải quyết việc làm cho dân cư và lao động khu vực nông thôn.
Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng bình quân 3,8%/năm thời kỳ 2006-2010 và tăng ổn định khoảng 3,50% thời kỳ 2011-2015 và 2016-2020. Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp bình quân trên 1 lao động nông, lâm, ngư nghiệp năm 2010 đạt 9 triệu đồng, năm 2015 đạt 15 triệu đồng, năm 2020 tăng lên 23 triệu đồng. Từng bước chuyển đổi cơ cấu lao động nông thôn, giảm tỷ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp trong tổng lao động xã hội xuống còn 40,3% năm 2010 và 20,1% năm 2020.