Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3637/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3637/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu vực phía Bắc cầu Bang và dọc trục đường Trới - Vũ Oai, huyện Hoành Bồ giai đoạn đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian, kiến trúc cảnh quan:
6.1. Đất dân dụng: Ngoài thị trấn Trới, phát triển 05 khu dân dụng chính:
a. Khu dân dụng số 1: Tại khu vực phía Bắc cầu Bang, phía Đông đường qua cầu Bang nối lên đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long thuộc các thôn: Chân Đèo, Đè E, Đồng Cao và trung tâm xã Thống Nhất; diện tích khoảng 238 ha.
b. Khu dân dụng số 2: Tại khu vực phía Bắc cầu Bang, phía Tây đường qua cầu Bang nối lên đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long; diện tích khoảng 230 ha (gồm các dự án: Khu dân cư Bắc cầu Bang 134 ha - Cienco 5; Khu dân cư của CBCNV nhà máy xi măng Hạ Long 16 ha của Công ty Sông Đà; Khu dịch vụ hỗ trợ Khu công nghiệp Bắc cầu Bang 105 ha; khu quản lý vận hành và sửa chữa dự án Nhà máy Nhiệt điện 14 ha của Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh).
c. Khu dân dụng số 3: Ở phía Bắc đường Trới - Vũ Oai, nằm giữa Khu dân dụng số 2 và Nhà máy Xi măng Hạ Long; diện tích khoảng 112,7 ha và khu dân cư mới phía Nam đường Trới - Vũ Oai (gồm Khu dân cư của Công ty TNHH Diễn Loan, Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Hạ Long…).
d. Khu dân dụng số 4: Ở phía Nam mỏ sét Xích Thổ; diện tích khoảng 234 ha: Giữ gìn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá, tổ chức các hình thức, sản phẩm du lịch; có kế hoạch quy hoạch, khai thác các mỏ sét.
e. Khu dân dụng số 5: Tại khu vực phía Đông hồ An Biên thuộc thôn An Biên, thôn Tân Tiến, thôn Yên Mỹ; diện tích khoảng 280 ha.
- Cải tạo chỉnh trang hạ tầng khu dân cư cũ, giữ gìn những vùng đất nông nghiệp phát triển trồng rau sạch phục vụ cho đô thị; xây dựng các trung tâm dịch vụ công nghiệp.
- Bảng tổng hợp các khu dân dụng:

STT

Các khu dân dụng

Diện tích quy hoạch đến 2010 (ha)

Diện tích quy hoạch đến 2020 (ha)

1

Khu dân dụng số 1 (tại các thôn: Chân Đèo, Đè E, Đồng Cao và trung tâm xã Thống Nhất)

238

- Đất quy hoạch dân cư mới

32

- Đất ở làng xóm

178

178

- Đất trung tâm đô thị

8,6

- Đất giao thông khu vực

19,4

2

Khu dân dụng số 2 (Khu đô thị Bắc cầu Bang, Nhiệt điện, Sông Đà)

230

- Đất ở dân cư mới

28

94,5

- Đất công trình công cộng

18

- Đất cây xanh, thể dục, thể thao

57,5

- Đất giao thông khu vực

60

3

Khu dân dụng số 3 (thôn Chợ, Đồng Bờ Vùng, Đống Cấm)

112,7

- Đất quy hoạch dân cư mới

7,3

- Đất ở làng xóm

77,1

77,1

- Đất trung tâm đô thị

3,3

- Đất giao thông khu vực

25

4

Khu dân cư số 4 (thôn Xích Thổ, thôn Đè E)

234

- Đất quy hoạch dân cư mới

65

- Đất ở làng xóm

98,4

98,4

- Đất trung tâm đô thị

12,1

- Đất giao thông khu vực

58,5

5

Khu dân cư số 5 (thôn An Biên, thôn Tân Tiến, thôn Yên Mỹ)

280

- Đất quy hoạch dân cư mới

115

- Đất ở làng xóm

97,5

97,5

- Đất trung tâm đô thị

8,6

- Đất giao thông khu vực

58,5

Tổng cộng

479,0

1.094,7

- Đến năm 2020 mở rộng thị trấn Trới về phía Đông Nam vào khu vực nuôi trồng thủy sản trong đê cửa Lục thuộc địa phận xã Lê Lợi gồm: xây dựng một trung tâm hành chính huyện lỵ mới ở giai đoạn cuối quy hoạch; trung tâm công viên cây xanh thể dục, thể thao khoảng 100 ha; Trung tâm hội chợ, triển lãm thương mại, tài chính, văn phòng và siêu thị mang tầm cỡ đô thị lớn khoảng 50 ha; hệ thống các trường phổ thông trung học,đào tạo nhân lực, cơ quan nghiên cứu phát triển nhân lực, lao động, dạy nghề…khoảng 15 ha.
6.2. Đất công nghiệp: cảng, kho tàng, bến bãi:
a. Đất công nghiệp:
- Hình thành khu công nghiệp Hoành Bồ tại xã Lê Lợi giai đoạn I gồm: Nhà máy xi măng Thăng Long 96 ha (lô CN1); Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long 27 ha (lô CN2) và khu đất công nghiệp sạch 85,1 ha phía Đông Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long (lô CN5).
Đến năm 2020 phát triển giai đoạn II về phía Nam đường Trới Vũ Oai thêm khoảng 294 ha tại lô CN 8 và CN 9 với các loại hình công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ.
- Mở rộng Nhà máy Xi măng Hạ Long 71,5 ha tại xã Thống Nhất (lô CN3 và lô CN4).
- Hình thành Cụm công nghiệp sạch 85,1 ha tại xã Lê Lợi (lô CN5 ở phía Đông Nhà máy xi măng Thăng Long và Nhà máy nhiệt điện); cụm công nghiệp địa phương và dịch vụ công nghiệp 60,7 ha tại xã Thống Nhất (lô CN 6A và lô CN 6B ở phía Tây Nhà máy xi măng Hạ Long).
- Bố trí nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng giáp nhà máy gốm Hạ Long (lô VLXD; diện tích khoảng 6 ha), Nhà máy sản xuất gạch Loocko tại khu đồi Mom (lô NMG4, diện tích khoảng 8,5 ha)
- Các nhà máy sản xuất gạch hiện có tại khu vực xã Lê Lợi nằm gần các khu dân cư (giáp với thị trấn Trới): Lâu dài cần di dời về các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung để đảm bảo môi trường.
- Bảng tổng hợp đất công nghiệp:

STT

Ký hiệu

Hạng mục

Diện tích
(ha)

A

Đất phát triển công nghiệp đến năm 2010

227,0

1

CN1

Nhà máy Xi măng Thăng Long

96,0

2

CN2

Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long

27,0

3

CN3

Nhà máy Xi măng Hạ Long

66,5

4

CN4

Mở rộng Nhà máy Xi măng Hạ Long

5,0

5

NMG1

Nhà máy gạch Hưng Long

4,7

6

NMG2

Nhà máy gốm Hạ Long

5,4

7

NMG3

Nhà máy gạch Hoành Bồ

7,4

8

NMG4

Nhà máy gạch Loocko

9,0

9

VLXD

Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng

6,0

B

Đất phát triển công nghiệp đến năm 2020

157,8

10

CN5

Đất phát triển công nghiệp sạch

85,1

11

CN6A

Đất phát triển tiểu thủ công nghiệp địa phương

20,0

12

CN6B

Đất công nghiệp địa phương

40,7

13

CN7

Đất công nghiệp hỗ trợ xi măng

12,0

C

Đất dự trữ phát triển công nghiệp sau năm 2020

294,0

14

CN8

Đất công nghiệp công nghệ cao

209,0

15

CN9

Đất công nghiệp phụ trợ

85,0

b. Đất cảng, bến bãi:
- Hình thành Cụm cảng vật liệu xây dựng (trừ than) tại bờ sông Diễn Vọng (đối diện cụm cảng Làng Khánh qua sông Diễn Vọng) gồm Cụm cảng vật liệu xây dựng khoảng 37 ha tại xã Thống Nhất (lô C2A) và cảng Vũ Oai 13,3 ha tại xã Vũ Oai của Công ty cổ phần Việt Mỹ (lô C1 đã được UBND tỉnh phê duyệt).
(Quy mô, cơ cấu sẽ được nghiên cứu cụ thể ở đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 trên cơ sở đảm bảo hướng tuyến giao thông chính và đấu nối hạ tầng theo quy hoạch chung được duyệt).
- Phát triển cảng hàng hóa, du lịch địa phương 11,5 ha bố trí tại phía Đông giáp sông Trới (lô C3).
6.3. Đất cơ quan, các trung tâm chuyên ngành:
a. Trung tâm hành chính - chính trị: Trước mắt nâng cấp cải tạo, chỉnh trang Trung tâm hành chính - chính trị của huyện, trung tâm hành chính các xã hiện có. Lâu dài khi nâng cấp đô thị thị Trấn Trới thì bố trí Trung tâm huyện lỵ mới bố trí tại khu đô thị mới vào các lô T1 ¸ T3 ở phía Đông Nam thị trấn Trới (phía Đông Nam đường Trới - Vũ Oai).
b. Trung tâm y tế: Bệnh viện đa khoa huyện Hoành Bồ bố trí tại lô BV giáp đường Trới - Vũ Oai, diện tích khoảng 8,0 ha.
c. Các khu trường chuyên nghiệp:
- Hai trường đào tạo lái xe tại thôn Chân Đèo, xã Thống Nhất trên trục đường 337 cầu Bang đi đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long, diện tích 10,5 ha (lô Đ T đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500).
- Khu kiểm định phương tiện vận tải đường bộ và các hạng mục phụ trợ khoảng 5,2 ha tại thôn Tân Tiến, xã Lê Lợi (lô DV3).
d. Các trung tâm khu vực: Gồm các trường phổ thông, trụ sở UBND cấp phường, trạm xá, chợ, được bố trí tại các khu dân dụng mới được tính toán dựa trên sự phát triển dân số cụm.
e. Khu bảo tồn thiên nhiên và các khu di tích:
- Hệ thống các di tích lịch sử được khoanh vùng bảo vệ và khai thác bao gồm các di tích: thành nhà Mạc, chùa Bang, miếu Nghè, bến Gạo Rang, chùa Yên Mỹ, đình vua Lê…tạo quần thể di tích kết hợp với các khu dịch vụ du lịch sinh thái hồ An Biên, hồ Rộc Cả cải tạo để phát triển du lịch địa phương.
- Các khu vực khoanh vùng bảo vệ, không xây dựng gồm: Bãi triều vịnh cửa Lục; các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng phía Bắc; lưu vực hai bên bờ: sông Man, lạch Thúng, suối Váo, sông Diễn Vọng, suối Khe Đắc; hành lang an toàn lưới điện cao áp, hành lang an toàn đường cao tốc tại khu vực phía Bắc.
f. Trung tâm thương mại, dịch vụ:
- Trung tâm thương mại đô thị mới bố trí tại các lô T4,T5,T6,T7; diện tích khoảng 30 ha xây dựng các khu siêu thị, văn phòng tài chính, chợ đầu mối...
- Trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch: tại khu vực thôn Xích Thổ, diện tích khoảng 11 ha (lô T10)
- Các công trình thể dục thể thao, Trung tâm thương mại...bố trí tại khu đô thị mới phía Tây Khu công nghiệp Hoành Bồ giai đoạn II.
g. Các trung tâm dịch vụ và hỗ trợ công nghiệp: Được bố trí gần các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chủ yếu bám đường Trới - Vũ Oai và các trục đường chính đô thị.
h. Khu Trụ sở văn phòng, cơ sở sản xuất của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ bố trí tại:
- Các lô đất CTCC phía Bắc nhà máy gạch Hưng Long và khu nhà ở CBCNV Xí nghiệp than Hoành Bồ thuộc thôn An Biên, xã Lê Lợi; diện tích khoảng 03 ha.
- Khu đất ở phía Đông đường dẫn cầu Bang, thôn Chân Đèo, xã Thống Nhất; diện tích khoảng 6,5 ha (lô T22).
- Khu phía bắc mỏ sét làng Bang B; diện tích khoảng 7,5 ha (lô T23).
- Phương thức thực hiện: Giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Giao Ủy ban Nhân dân huyện Hoành Bồ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 để giao cho các Doanh nghiệp có nhu cầu.
6.4. Công viên cây xanh, thể dục thể thao:
- Các khu công viên cây xanh, thể dục thể thao tập trung (kể cả mặt nước) bố trí tại khu vực phía Tây Nam Khu công nghiệp sạch Hoành Bồ giai đoạn II khoảng 200 ha (giáp sông Cửa Lục); khu vực phía Tây mỏ sét Xích Thổ khoảng 36 ha (lô CX2); khu công viên cây xanh kết hợp dịch vụ tại phía Tây Nhà máy Xi măng Thăng Long 140 ha (lô X5 và MN5); phía Tây Cụm công nghiệp địa phương 78,5 ha (lô X3 và MN3).
- Khu cây xanh ven sông bố trí tại phía Đông Khu công nghiệp Hoành Bồ giai đoạn I (lô X2) khoảng 87,4 ha;
- Khu cây xanh cách ly phía Bắc Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long 24 ha (lô X10); dải cây xanh cách ly phía Tây Nhà máy Xi măng Hạ Long 20 ha (lô X12).
- Tại các khu đô thị mới bố trí các công viên cây xanh, thể dục thể thao; các trung tâm thể thao quy mô nhỏ đảm bảo các chỉ tiêu theo quy định.
- Tổng diện tích đất dành cho công viên cây xanh, thể dục thể thao khoảng 278,4 ha.
6.5. Các khu vực cửa ngõ khu đô thị:
- Xây dựng 04 vị trí đầu mối giao thông cửa ngõ đô thị, giành quỹ đất tạo điểm nhấn trước khi vào đô thị gồm: cây xanh, khu biểu tượng; diện tích khoảng 0,3 - 0,5 ha/khu gồm: Khu đầu cầu Bang; khu đầu cầu Trới 2; ngã ba Quốc lộ 279 và Tỉnh lộ 326 đầu thị trấn Trới; nút giao giữa Tỉnh lộ 326 và Tỉnh lộ 337 (đường qua cầu Bang).

Content:
Định hướng phát triển không gian, kiến trúc cảnh quan:
6.1. Đất dân dụng: Ngoài thị trấn Trới, phát triển 05 khu dân dụng chính:
a. Khu dân dụng số 1: Tại khu vực phía Bắc cầu Bang, phía Đông đường qua cầu Bang nối lên đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long thuộc các thôn: Chân Đèo, Đè E, Đồng Cao và trung tâm xã Thống Nhất; diện tích khoảng 238 ha.
b. Khu dân dụng số 2: Tại khu vực phía Bắc cầu Bang, phía Tây đường qua cầu Bang nối lên đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long; diện tích khoảng 230 ha (gồm các dự án: Khu dân cư Bắc cầu Bang 134 ha - Cienco 5; Khu dân cư của CBCNV nhà máy xi măng Hạ Long 16 ha của Công ty Sông Đà; Khu dịch vụ hỗ trợ Khu công nghiệp Bắc cầu Bang 105 ha; khu quản lý vận hành và sửa chữa dự án Nhà máy Nhiệt điện 14 ha của Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh).
c. Khu dân dụng số 3: Ở phía Bắc đường Trới - Vũ Oai, nằm giữa Khu dân dụng số 2 và Nhà máy Xi măng Hạ Long; diện tích khoảng 112,7 ha và khu dân cư mới phía Nam đường Trới - Vũ Oai (gồm Khu dân cư của Công ty TNHH Diễn Loan, Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Hạ Long…).
d. Khu dân dụng số 4: Ở phía Nam mỏ sét Xích Thổ; diện tích khoảng 234 ha: Giữ gìn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá, tổ chức các hình thức, sản phẩm du lịch; có kế hoạch quy hoạch, khai thác các mỏ sét.
e. Khu dân dụng số 5: Tại khu vực phía Đông hồ An Biên thuộc thôn An Biên, thôn Tân Tiến, thôn Yên Mỹ; diện tích khoảng 280 ha.
- Cải tạo chỉnh trang hạ tầng khu dân cư cũ, giữ gìn những vùng đất nông nghiệp phát triển trồng rau sạch phục vụ cho đô thị; xây dựng các trung tâm dịch vụ công nghiệp.
- Bảng tổng hợp các khu dân dụng:

STT

Các khu dân dụng

Diện tích quy hoạch đến 2010 (ha)

Diện tích quy hoạch đến 2020 (ha)

1

Khu dân dụng số 1 (tại các thôn: Chân Đèo, Đè E, Đồng Cao và trung tâm xã Thống Nhất)

238

- Đất quy hoạch dân cư mới

32

- Đất ở làng xóm

178

178

- Đất trung tâm đô thị

8,6

- Đất giao thông khu vực

19,4

2

Khu dân dụng số 2 (Khu đô thị Bắc cầu Bang, Nhiệt điện, Sông Đà)

230

- Đất ở dân cư mới

28

94,5

- Đất công trình công cộng

18

- Đất cây xanh, thể dục, thể thao

57,5

- Đất giao thông khu vực

60

3

Khu dân dụng số 3 (thôn Chợ, Đồng Bờ Vùng, Đống Cấm)

112,7

- Đất quy hoạch dân cư mới

7,3

- Đất ở làng xóm

77,1

77,1

- Đất trung tâm đô thị

3,3

- Đất giao thông khu vực

25

4

Khu dân cư số 4 (thôn Xích Thổ, thôn Đè E)

234

- Đất quy hoạch dân cư mới

65

- Đất ở làng xóm

98,4

98,4

- Đất trung tâm đô thị

12,1

- Đất giao thông khu vực

58,5

5

Khu dân cư số 5 (thôn An Biên, thôn Tân Tiến, thôn Yên Mỹ)

280

- Đất quy hoạch dân cư mới

115

- Đất ở làng xóm

97,5

97,5

- Đất trung tâm đô thị

8,6

- Đất giao thông khu vực

58,5

Tổng cộng

479,0

1.094,7

- Đến năm 2020 mở rộng thị trấn Trới về phía Đông Nam vào khu vực nuôi trồng thủy sản trong đê cửa Lục thuộc địa phận xã Lê Lợi gồm: xây dựng một trung tâm hành chính huyện lỵ mới ở giai đoạn cuối quy hoạch; trung tâm công viên cây xanh thể dục, thể thao khoảng 100 ha; Trung tâm hội chợ, triển lãm thương mại, tài chính, văn phòng và siêu thị mang tầm cỡ đô thị lớn khoảng 50 ha; hệ thống các trường phổ thông trung học,đào tạo nhân lực, cơ quan nghiên cứu phát triển nhân lực, lao động, dạy nghề…khoảng 15 ha.
6.2. Đất công nghiệp: cảng, kho tàng, bến bãi:
a. Đất công nghiệp:
- Hình thành khu công nghiệp Hoành Bồ tại xã Lê Lợi giai đoạn I gồm: Nhà máy xi măng Thăng Long 96 ha (lô CN1); Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long 27 ha (lô CN2) và khu đất công nghiệp sạch 85,1 ha phía Đông Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long (lô CN5).
Đến năm 2020 phát triển giai đoạn II về phía Nam đường Trới Vũ Oai thêm khoảng 294 ha tại lô CN 8 và CN 9 với các loại hình công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ.
- Mở rộng Nhà máy Xi măng Hạ Long 71,5 ha tại xã Thống Nhất (lô CN3 và lô CN4).
- Hình thành Cụm công nghiệp sạch 85,1 ha tại xã Lê Lợi (lô CN5 ở phía Đông Nhà máy xi măng Thăng Long và Nhà máy nhiệt điện); cụm công nghiệp địa phương và dịch vụ công nghiệp 60,7 ha tại xã Thống Nhất (lô CN 6A và lô CN 6B ở phía Tây Nhà máy xi măng Hạ Long).
- Bố trí nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng giáp nhà máy gốm Hạ Long (lô VLXD; diện tích khoảng 6 ha), Nhà máy sản xuất gạch Loocko tại khu đồi Mom (lô NMG4, diện tích khoảng 8,5 ha)
- Các nhà máy sản xuất gạch hiện có tại khu vực xã Lê Lợi nằm gần các khu dân cư (giáp với thị trấn Trới): Lâu dài cần di dời về các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung để đảm bảo môi trường.
- Bảng tổng hợp đất công nghiệp:

STT

Ký hiệu

Hạng mục

Diện tích
(ha)

A

Đất phát triển công nghiệp đến năm 2010

227,0

1

CN1

Nhà máy Xi măng Thăng Long

96,0

2

CN2

Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long

27,0

3

CN3

Nhà máy Xi măng Hạ Long

66,5

4

CN4

Mở rộng Nhà máy Xi măng Hạ Long

5,0

5

NMG1

Nhà máy gạch Hưng Long

4,7

6

NMG2

Nhà máy gốm Hạ Long

5,4

7

NMG3

Nhà máy gạch Hoành Bồ

7,4

8

NMG4

Nhà máy gạch Loocko

9,0

9

VLXD

Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng

6,0

B

Đất phát triển công nghiệp đến năm 2020

157,8

10

CN5

Đất phát triển công nghiệp sạch

85,1

11

CN6A

Đất phát triển tiểu thủ công nghiệp địa phương

20,0

12

CN6B

Đất công nghiệp địa phương

40,7

13

CN7

Đất công nghiệp hỗ trợ xi măng

12,0

C

Đất dự trữ phát triển công nghiệp sau năm 2020

294,0

14

CN8

Đất công nghiệp công nghệ cao

209,0

15

CN9

Đất công nghiệp phụ trợ

85,0

b. Đất cảng, bến bãi:
- Hình thành Cụm cảng vật liệu xây dựng (trừ than) tại bờ sông Diễn Vọng (đối diện cụm cảng Làng Khánh qua sông Diễn Vọng) gồm Cụm cảng vật liệu xây dựng khoảng 37 ha tại xã Thống Nhất (lô C2A) và cảng Vũ Oai 13,3 ha tại xã Vũ Oai của Công ty cổ phần Việt Mỹ (lô C1 đã được UBND tỉnh phê duyệt).
(Quy mô, cơ cấu sẽ được nghiên cứu cụ thể ở đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 trên cơ sở đảm bảo hướng tuyến giao thông chính và đấu nối hạ tầng theo quy hoạch chung được duyệt).
- Phát triển cảng hàng hóa, du lịch địa phương 11,5 ha bố trí tại phía Đông giáp sông Trới (lô C3).
6.3. Đất cơ quan, các trung tâm chuyên ngành:
a. Trung tâm hành chính - chính trị: Trước mắt nâng cấp cải tạo, chỉnh trang Trung tâm hành chính - chính trị của huyện, trung tâm hành chính các xã hiện có. Lâu dài khi nâng cấp đô thị thị Trấn Trới thì bố trí Trung tâm huyện lỵ mới bố trí tại khu đô thị mới vào các lô T1 ¸ T3 ở phía Đông Nam thị trấn Trới (phía Đông Nam đường Trới - Vũ Oai).
b. Trung tâm y tế: Bệnh viện đa khoa huyện Hoành Bồ bố trí tại lô BV giáp đường Trới - Vũ Oai, diện tích khoảng 8,0 ha.
c. Các khu trường chuyên nghiệp:
- Hai trường đào tạo lái xe tại thôn Chân Đèo, xã Thống Nhất trên trục đường 337 cầu Bang đi đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long, diện tích 10,5 ha (lô Đ T đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500).
- Khu kiểm định phương tiện vận tải đường bộ và các hạng mục phụ trợ khoảng 5,2 ha tại thôn Tân Tiến, xã Lê Lợi (lô DV3).
d. Các trung tâm khu vực: Gồm các trường phổ thông, trụ sở UBND cấp phường, trạm xá, chợ, được bố trí tại các khu dân dụng mới được tính toán dựa trên sự phát triển dân số cụm.
e. Khu bảo tồn thiên nhiên và các khu di tích:
- Hệ thống các di tích lịch sử được khoanh vùng bảo vệ và khai thác bao gồm các di tích: thành nhà Mạc, chùa Bang, miếu Nghè, bến Gạo Rang, chùa Yên Mỹ, đình vua Lê…tạo quần thể di tích kết hợp với các khu dịch vụ du lịch sinh thái hồ An Biên, hồ Rộc Cả cải tạo để phát triển du lịch địa phương.
- Các khu vực khoanh vùng bảo vệ, không xây dựng gồm: Bãi triều vịnh cửa Lục; các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng phía Bắc; lưu vực hai bên bờ: sông Man, lạch Thúng, suối Váo, sông Diễn Vọng, suối Khe Đắc; hành lang an toàn lưới điện cao áp, hành lang an toàn đường cao tốc tại khu vực phía Bắc.
f. Trung tâm thương mại, dịch vụ:
- Trung tâm thương mại đô thị mới bố trí tại các lô T4,T5,T6,T7; diện tích khoảng 30 ha xây dựng các khu siêu thị, văn phòng tài chính, chợ đầu mối...
- Trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch: tại khu vực thôn Xích Thổ, diện tích khoảng 11 ha (lô T10)
- Các công trình thể dục thể thao, Trung tâm thương mại...bố trí tại khu đô thị mới phía Tây Khu công nghiệp Hoành Bồ giai đoạn II.
g. Các trung tâm dịch vụ và hỗ trợ công nghiệp: Được bố trí gần các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chủ yếu bám đường Trới - Vũ Oai và các trục đường chính đô thị.
h. Khu Trụ sở văn phòng, cơ sở sản xuất của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ bố trí tại:
- Các lô đất CTCC phía Bắc nhà máy gạch Hưng Long và khu nhà ở CBCNV Xí nghiệp than Hoành Bồ thuộc thôn An Biên, xã Lê Lợi; diện tích khoảng 03 ha.
- Khu đất ở phía Đông đường dẫn cầu Bang, thôn Chân Đèo, xã Thống Nhất; diện tích khoảng 6,5 ha (lô T22).
- Khu phía bắc mỏ sét làng Bang B; diện tích khoảng 7,5 ha (lô T23).
- Phương thức thực hiện: Giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Giao Ủy ban Nhân dân huyện Hoành Bồ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 để giao cho các Doanh nghiệp có nhu cầu.
6.4. Công viên cây xanh, thể dục thể thao:
- Các khu công viên cây xanh, thể dục thể thao tập trung (kể cả mặt nước) bố trí tại khu vực phía Tây Nam Khu công nghiệp sạch Hoành Bồ giai đoạn II khoảng 200 ha (giáp sông Cửa Lục); khu vực phía Tây mỏ sét Xích Thổ khoảng 36 ha (lô CX2); khu công viên cây xanh kết hợp dịch vụ tại phía Tây Nhà máy Xi măng Thăng Long 140 ha (lô X5 và MN5); phía Tây Cụm công nghiệp địa phương 78,5 ha (lô X3 và MN3).
- Khu cây xanh ven sông bố trí tại phía Đông Khu công nghiệp Hoành Bồ giai đoạn I (lô X2) khoảng 87,4 ha;
- Khu cây xanh cách ly phía Bắc Nhà máy Nhiệt điện Thăng Long 24 ha (lô X10); dải cây xanh cách ly phía Tây Nhà máy Xi măng Hạ Long 20 ha (lô X12).
- Tại các khu đô thị mới bố trí các công viên cây xanh, thể dục thể thao; các trung tâm thể thao quy mô nhỏ đảm bảo các chỉ tiêu theo quy định.
- Tổng diện tích đất dành cho công viên cây xanh, thể dục thể thao khoảng 278,4 ha.
6.5. Các khu vực cửa ngõ khu đô thị:
- Xây dựng 04 vị trí đầu mối giao thông cửa ngõ đô thị, giành quỹ đất tạo điểm nhấn trước khi vào đô thị gồm: cây xanh, khu biểu tượng; diện tích khoảng 0,3 - 0,5 ha/khu gồm: Khu đầu cầu Bang; khu đầu cầu Trới 2; ngã ba Quốc lộ 279 và Tỉnh lộ 326 đầu thị trấn Trới; nút giao giữa Tỉnh lộ 326 và Tỉnh lộ 337 (đường qua cầu Bang).