Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 162/QĐ-UBND 2021 Chuyển đổi sản xuất lúa kém hiệu quả sang nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "11/05/2021", "sign_number": "162/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "11/05/2021", "sign_number": "162/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "11/05/2021", "sign_number": "162/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "11/05/2021", "sign_number": "162/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "11/05/2021", "sign_number": "162/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 162/QĐ-UBND 2021 Chuyển đổi sản xuất lúa kém hiệu quả sang nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt đề án “Chuyển đổi diện tích sản xuất lúa kém hiệu quả sang sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản có giá trị kinh tế cao giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030”, với những nội dung sau:
...
6. Giải pháp về cơ chế chính sách
Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Trung ương và của tỉnh. Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các chính sách cho phù hợp với thực tế sản xuất từng giai đoạn, trong đó trọng tâm là các hạng mục để tiếp thu nhanh các công nghệ tiên tiến hiện đại; sản xuất sạch; mở rộng diện tích các cây trồng có giá trị kinh tế cao...
III. Dự kiến kinh phí và hiệu quả Đề án
1. Dự kiến Nguồn vốn ngân sách thực hiện Đề án giai đoạn 2021 - 2025
Tổng kinh phí thực hiện đề án (dự kiến): 327.648.608.000 đồng (Ba trăm hai mươi bảy tỷ, sáu trăm bốn mươi tám triệu, sáu trăm linh tám nghìn đồng).
2. Dự kiến hiệu quả của Đề án
2.1. Hiệu quả kinh tế
Nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích và hiệu quả sử dụng đất, tăng giá trị sản xuất/ha đất canh tác từ 25-50% so với trồng lúa. Hình thành được các vùng chuyên canh, tập trung sản xuất nông sản hàng hóa lớn có năng suất cao, chất lượng tốt. Cung cấp khối lượng sản phẩm hàng hóa và đóng góp to lớn vào thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
2.2. Hiệu quả xã hội
Tạo ra sản phẩm cây trồng, vật nuôi thủy sản chủ lực, thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân, tăng thu nhập cho lao động nông thôn. Nâng cao nhận thức về sản xuất, tiêu thụ nông sản an toàn, vệ sinh thực phẩm góp phần phát triển văn hóa, chính trị, xã hội khu vực nông thôn.
2.3. Hiệu quả môi trường
Đất lúa được sử dụng bền vững, do luân canh với các cây trồng khác, nên giảm sinh vật hại, tăng cường độ phì cho đất. Giảm lượng phân bón và nước tưới, giảm hiệu ứng nhà kính trong sản xuất lúa, bảo vệ môi trường, sản phẩm làm ra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe người dân.

Content:
Giải pháp về cơ chế chính sách
Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Trung ương và của tỉnh. Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các chính sách cho phù hợp với thực tế sản xuất từng giai đoạn, trong đó trọng tâm là các hạng mục để tiếp thu nhanh các công nghệ tiên tiến hiện đại; sản xuất sạch; mở rộng diện tích các cây trồng có giá trị kinh tế cao...
III. Dự kiến kinh phí và hiệu quả Đề án
1. Dự kiến Nguồn vốn ngân sách thực hiện Đề án giai đoạn 2021 - 2025
Tổng kinh phí thực hiện đề án (dự kiến): 327.648.608.000 đồng (Ba trăm hai mươi bảy tỷ, sáu trăm bốn mươi tám triệu, sáu trăm linh tám nghìn đồng).
2. Dự kiến hiệu quả của Đề án
2.1. Hiệu quả kinh tế
Nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích và hiệu quả sử dụng đất, tăng giá trị sản xuất/ha đất canh tác từ 25-50% so với trồng lúa. Hình thành được các vùng chuyên canh, tập trung sản xuất nông sản hàng hóa lớn có năng suất cao, chất lượng tốt. Cung cấp khối lượng sản phẩm hàng hóa và đóng góp to lớn vào thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
2.2. Hiệu quả xã hội
Tạo ra sản phẩm cây trồng, vật nuôi thủy sản chủ lực, thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân, tăng thu nhập cho lao động nông thôn. Nâng cao nhận thức về sản xuất, tiêu thụ nông sản an toàn, vệ sinh thực phẩm góp phần phát triển văn hóa, chính trị, xã hội khu vực nông thôn.
2.3. Hiệu quả môi trường
Đất lúa được sử dụng bền vững, do luân canh với các cây trồng khác, nên giảm sinh vật hại, tăng cường độ phì cho đất. Giảm lượng phân bón và nước tưới, giảm hiệu ứng nhà kính trong sản xuất lúa, bảo vệ môi trường, sản phẩm làm ra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe người dân.