Document: Điều 1 Quyết định 496/QĐ-UBND năm 2010 thành lập Ban Chỉ đạo chống tham nhũng Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/02/2010", "sign_number": "496/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/02/2010", "sign_number": "496/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/02/2010", "sign_number": "496/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/02/2010", "sign_number": "496/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/02/2010", "sign_number": "496/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 496/QĐ-UBND năm 2010 thành lập Ban Chỉ đạo chống tham nhũng Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Thành lập Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh Kiên Giang về phòng, chống tham nhũng, trực thuộc Ban Chỉ đạo tỉnh Kiên Giang về phòng, chống tham nhũng (sau đây gọi tắt là Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh).
Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh hoạt động theo chế độ chuyên trách, có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo tỉnh Kiên Giang về phòng, chống tham nhũng (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo tỉnh) và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh về phòng, chống tham nhũng (sau đây gọi là Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh).
Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.
Ðiều 2. Nhiệm vụ của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng để xây dựng, trình Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ công tác phòng, chống tham nhũng của Ban Chỉ đạo tỉnh theo định kỳ hàng tháng, ba tháng, sáu tháng, hàng năm.
Xây dựng, trình Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh báo cáo định kỳ, đột xuất với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng theo chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo tỉnh về tình hình, kết quả công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương và hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh.
Chuẩn bị nội dung, tổ chức và phục vụ các cuộc họp, làm việc của Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo, kết luận của Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện.
Nghiên cứu, đề xuất Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh các giải pháp phòng ngừa tham nhũng; tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.
Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại các Điều 4, 5, 14 Nghị quyết số 294A/2007/UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ của Ban Chỉ đạo tỉnh và Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi quản lý của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh.
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh.
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của cấp có thẩm quyền.
Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao; bảo đảm các điều kiện vật chất và kỹ thuật cho hoạt động của Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh
1. Cơ cấu tổ chức:
Lãnh đạo Văn phòng: có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng và các chuyên viên giúp việc; Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh kiêm nhiệm Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.
2. Về biên chế:
Biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh là biên chế hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Văn phòng Ban Chỉ đạo hàng năm.
Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh chịu trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức theo quy định của nhà nước về công tác cán bộ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,
Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh, Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Content:
Điều 1. Thành lập Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh Kiên Giang về phòng, chống tham nhũng, trực thuộc Ban Chỉ đạo tỉnh Kiên Giang về phòng, chống tham nhũng (sau đây gọi tắt là Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh).
Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh hoạt động theo chế độ chuyên trách, có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo tỉnh Kiên Giang về phòng, chống tham nhũng (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo tỉnh) và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh về phòng, chống tham nhũng (sau đây gọi là Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh).
Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.
Ðiều 2. Nhiệm vụ của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng để xây dựng, trình Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ công tác phòng, chống tham nhũng của Ban Chỉ đạo tỉnh theo định kỳ hàng tháng, ba tháng, sáu tháng, hàng năm.
Xây dựng, trình Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh báo cáo định kỳ, đột xuất với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng theo chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo tỉnh về tình hình, kết quả công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương và hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh.
Chuẩn bị nội dung, tổ chức và phục vụ các cuộc họp, làm việc của Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo, kết luận của Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện.
Nghiên cứu, đề xuất Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh các giải pháp phòng ngừa tham nhũng; tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.
Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại các Điều 4, 5, 14 Nghị quyết số 294A/2007/UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ của Ban Chỉ đạo tỉnh và Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi quản lý của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh.
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh.
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của cấp có thẩm quyền.
Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao; bảo đảm các điều kiện vật chất và kỹ thuật cho hoạt động của Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chỉ đạo tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh
1. Cơ cấu tổ chức:
Lãnh đạo Văn phòng: có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng và các chuyên viên giúp việc; Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh kiêm nhiệm Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.
2. Về biên chế:
Biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh là biên chế hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Văn phòng Ban Chỉ đạo hàng năm.
Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh chịu trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức theo quy định của nhà nước về công tác cán bộ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,
Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh, Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký