Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4364/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quán Lào Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/12/2022", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/12/2022", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/12/2022", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/12/2022", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/12/2022", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4364/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quán Lào Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, với những nội dung chính sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Chuẩn bị kỹ thuật
...
b) Thoát nước mặt:
- Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng tự chảy. Hệ thống thoát nước mưa được chia làm 3 lưu vực chính như sau:
- Lưu vực 1: Được giới hạn bởi khu vực phía Tây tuyến đường nối tuyến tránh phía Nam và đường tỉnh 528; phía Tây Bắc kênh B6 và phía Nam kênh Bắc; diện tích khoảng 797 ha; Hệ thống nước mặt được thu gom tập trung về 2 trục tiêu chính là Kênh Mau Bổn và Kênh Cầu Nhìn và thoát ra trạm bơm tiêu Cầu Khải.
- Lưu vực 2: Được giới hạn bởi khu vực phía Tây kênh B6 và phía Đông tuyến đường nối tuyến tránh phía Nam và đường tỉnh 528; diện tích khoảng 530,2 ha; Hệ thống nước mặt được thu gom tập trung sông Mạn Định cải tạo và hồ điều hòa thuộc công viên trung tâm thị trấn Quán Lào sau tiêu ra sông Cầu Chày.
- Lưu vực 3: Là phần diện tích còn lại khoảng 1.414,8 ha được giới hạn bởi khu vực phía Đông và Đông Bắc kênh B6 Hệ thống nước mặt được thu gom tập trung vào 02 trục tiêu chính là kênh 3 xã Định Hải - Định Hưng - Định Bình và kênh Tân Bình sau tiêu ra sông Cầu Chày, qua các cống tiêu Châu Bối 1+2; cống Xi Rào; cống làng Xi.
- Các khu vực hiện trạng cải tạo sử dụng hệ thống mương xây B=(50-100)cm và khu vực phát triển mới sử dụng cống tròn (D60-D200) cm để thu gom nước mưa về các trục tiêu chính. Độ dốc dọc mương, cống theo độ dốc đường, khu vực bằng phẳng độ dốc tối thiểu là 1/D.
8.2. Quy hoạch giao thông
a) Quy hoạch giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 45: có quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Đoạn từ Cầu Si đến ngã ba Định Bình được quy hoạch với mặt cắt 3-3, lộ giới 26,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m, vỉa hè: 5,0x2=10,0m; dải phân cách giữa: 1,0m. Đoạn từ Ngã Ba Định Bình đến ngã tư đường tránh phía Nam có mặt cắt 2-2, lộ giới 32,0m: Mặt đường 10,5x2=21,0m; vỉa hè: 4,0x2= 8,0m; dải phân cách giữa: 3,0m. Đoạn từ ngã tư đường tránh phía Nam đến dốc Lê có mặt cắt 1-1, lộ giới 42,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m; dải phân cách với đường gom: 1,0x2=2,0m; đường gom 2 bên: 7,5x2= 15,0m; vỉa hè: 5,0x2= 10,0m.
- Đường tỉnh 516B (đường Yên Hoành, hay tuyến nối 03 quốc lộ (45-47-217): Mở rộng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường chính đô thị có quy mô đường cấp III, 4 làn xe, mặt cắt 1A-1A, lộ giới 42,0m, mặt đường 11,5x2=23,0m; dải phân cách giữa: 2,0m; vỉa hè: 8,5x2= 17,0m (cập nhật theo nội dung đã được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý tại Văn bản số 2556/UBND-CN ngày 22/3/2021).
- Đường tỉnh 516C & 516D và 528: Mở rộng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường chính đô thị có quy mô đường cấp III, 4 làn xe, mặt cắt 3-3, lộ giới 26,0m Mặt đường 7,5x2=15,0m; dải phân cách với đường gom: 1,0m; vỉa hè: 5,0x2= 10,0m.
* Giao thông đô thị:
- Cấp khu vực:
+ Đường tránh phía Nam: Mở rộng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường trục chính đô thị có quy mô đường cấp III, 4 làn xe, mặt cắt 1-1, lộ giới 42,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m; dải phân cách với đường gom: 1,0x2= 2,0m; đường gom 2 bên: 7,5x2= 15,0m; vỉa hè: 5,0x2= 10,0m.
+ Đường tránh phía Bắc: Mở rộng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường trục chính đô thị có quy mô đường cấp III, 4 làn xe có mặt cắt 3-3, lộ giới 26,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m; vỉa hè: 5,0x2= 10,0m; Dải phân cách: 1,0m.
+ Tuyến đường chính khu vực (Quán Lào 01) đi trung tâm thị trấn Thống Nhất có mặt cắt 4B-4B, lộ giới 37,0m: Mặt đường 11,0x2 =22,0m; vỉa hè: 6,0x2=12,0m; dải phân cách giữa: 3,0m.
+ Tuyến đường chính khu vực (Quán Lào 02) nối đường tránh phía Nam với đường tỉnh 528 có mặt cắt 4-4, lộ giới 30,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m; vỉa hè: 6,0x2 =12,0m; dải phân cách giữa: 3,0m và mặt cắt 4A-4A, lộ giới 25,0m: Mặt đường 7,5x2= 15,0m; vỉa hè: 5,0x2 =10,0m; dải phân cách giữa: 1,0m.
+ Tuyến đường chính khu vực (Quán Lào 03) nối đường đường tỉnh 528 với tránh phía Bắc có mặt cắt 4-4, lộ giới 30,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m; vỉa hè: 6,0x2=12,0m; dải phân cách giữa: 3,0m.
+ Tuyến đường chính khu vực (Quán Lào 06) Cầu Xi đi huyện Thọ Xuân và tuyến Quán Lào 07 - tỉnh lộ 528 đi huyện Thiệu Hóa có mặt cắt 3-3, lộ giới 26,0m: Mặt đường 7,5x2 =15,0m; vỉa hè: 5,0x2=10,0m; dải phân cách giữa: 1,0m.
+ Tuyến đường chính khu vực (Quán Lào 10) Quốc lộ 45 đi huyện Thiệu Hóa có mặt cắt mặt cắt 4A-4A, lộ giới 25,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m; vỉa hè: 5,0x2 =10,0m; dải phân cách giữa: 1,0m và mặt cắt 1-1, lộ giới 42,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m; dải phân cách với đường gom: 1,0x2=2,0m; đường gom 2 bên: 7,5x2= 15,0m; vỉa hè: 5,0x2= 10,0m.
- Cấp nội bộ:
+ Đối với khu vực phát triển mới: Trên cơ sở khung giao thông là các tuyến giao thông chính ở trên, xây dựng các tuyến đường khu vực đô thị, đường nội bộ theo dạng ô bàn cờ, với quy mô mặt cắt ngang từ 17,5m đến 20,5m; vỉa hè tối thiểu 5,0m.
+ Đối với khu vực cũ: cải tạo, mở rộng hệ thống đường bê tông, cấp phối hiện có đạt tiêu chuẩn đường đô thị, với quy mô mặt cắt ngang tối thiểu 13,5m.
* Giao thông tĩnh, giao thông công cộng:
- Bố trí bến xe loại 2 thị trấn Quán Lào tại phía Nam thị trấn (theo QHV huyện), diện tích khoảng 5,6ha và bổ sung thêm bến xe lại 3 nằm phía Bắc thị trấn, diện tích 2,03ha.
- Bố trí hệ thống bãi đỗ xe công cộng tập trung được quy hoạch tại các khu vực công trình công cộng đô thị, nơi tập trung đông người; tổng diện tích khoảng 2,16ha. Ngoài ra hệ thống bãi đỗ xe công cộng được sẽ bố trí phân tán trong các khu dân cư thông qua các đồ án quy hoạch chi tiết; đảm bảo chỉ tiêu sử dụng cho toàn đô thị phải đạt được tối thiểu 2,5m2/người.
- Tiếp tục khai thác, nâng cấp các tuyến xe bus hiện có. Nghiên cứu phát triển các tuyến bus mới, tăng cường kết nối thị trấn với các khu vực trọng điểm trong tỉnh như thành phố Thanh Hóa; thị trấn Vĩnh Lộc - Thành nhà Hồ…
8.3. Quy hoạch cấp điện
* Tổng nhu cầu sử dụng điện của khu vực dân dụng là: 20.569,0 KVA.
* Tổng nhu cầu sử dụng điện của khu vực công nghiệp là: 82.712,0 KVA.
* Nguồn điện, trạm biến áp:
- Nguồn điện cấp cho thị trấn Quán Lào được lấy nguồn từ trạm 110KV Yên Định (E9.26) công suất: (40+63)MVA. Đến năm 2025 Nâng cấp công suất trạm 110KVA lên (2x63)MVA110/35/22kV và bổ sung 01 trạm 110KV Yên Định 2 tại khu vực thị trấn Quán Lào, công suất 2x63MVA.
- Cấp điện áp của các trạm biến áp phân phối được lựa chọn theo xu hướng phát triển lưới điện đô thị là 22/0,4kV và xen lẫn 35/0,4kV. Đối với khu vực cụm công nghiệp định hướng phát triển các trạm 35/0,4kV để đảm bảo truyền tải công suất lớn.
- Các trạm trong biến áp phụ tải của từng nhà máy tham gia vào cụm công nghiệp do bản thân nhà máy lựa chọn công suất.
* Mạng lưới điện cao áp, trung áp:
- Giữ nguyên hướng tuyến và hành lang bảo vệ đường dây 500kV; 220kV và 110kV.
- Tiếp tục vận hành và phát triển lưới điện 35kV cấp điện cho các trạm biến áp phân phối, cụm công nghiệp. Tập trung phát triển lưới điện 22kV tại khu vực phát triển đô thị.
- Nắn chỉnh, cải tạo hướng tuyến của đường dây 35kV cho phù hợp với đinh hương quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông.
8.4. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu dịch vụ viễn thông của khu vực lập quy hoạch là: 17.875 đường dây thuê bao.
- Đấu nối đường cáp quang từ trạm chuyển mạch trung tâm tỉnh Thanh Hóa về khu vực. Tuyến cáp đi ngầm theo tuyến Quốc lộ 45 đến trung tâm thị trấn Quán Lào.
- Nâng cấp trạm truy nhập quang; xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông từ trạm trung tâm thị trấn Quán Lào về trạm truy nhập quang trong khu vực.
- Bố trí lại hệ thống các trạm phát sóng (BTS) hiện có nhằm đảm bảo quy cách và an toàn theo quyết định 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Đầu tư xây dựng các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động thân thiện với môi trường, dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu vực.
- Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm.
- Từ trạm viễn thông trung tâm kéo các tuyến cáp đến các tủ cáp trong các khu vực đô thị. Từ các tủ cáp đấu nối tới hộp cáp và từ hộp cáp sẽ dẫn đến các thuê bao (thiết bị đầu cuối).
8.5. Quy hoạch hệ thống cấp nước
* Tổng nhu cầu sử dụng nước: Q=13.673 m3/ng.đ.
* Nguồn nước thô:
- Nguồn nước mặt: Cấp cho thị trấn Quán Lào được lấy từ Sông Mã, hồ Cửa Đạt qua hệ thống kênh chính Bắc, nối với hệ thống Kênh Bắc của huyện Yên Định.
- Nguồn nước ngầm: Sau năm 2025, không sử dụng nguồn nước ngầm (trừ một số trường hợp được cấp có thẩm quyền chấp thuận).
* Nhà máy nước:
- Ổn định nhà máy nước Định Tường, nhà máy nước Định Long - Định Liên công suất 880,0 m3/ng.đêm (thay đổi nguồn nước từ nước ngầm thành nước mặt sau năm 2025).
- Nhà máy nước thị trấn Quán Lào trước mắt vẫn sử dụng và dần được thay thế nguồn cấp từ nhà máy nước Yên Định khi hoàn thành xây dựng.
- Xây dựng nhà máy nước Yên Định tại xã Định Tân, công suất nhà máy định hướng đến năm 2045 là: 18.000,0m3/ng.đêm đảm bảo lưu lượng cấp nước cho khu vực thị trấn Quán Lào mở rộng và 03 xã: Định Hưng, Định Hải, Định Tăng, KCN Phong Ninh, các CCN thị trấn Quán Lào.
- Mạng lưới tuyến ống chính cấp nước trong khu vực:
+ Sử dụng mạng lưới ống cấp nước chính bằng các mạng vòng, mạng cụt đảm bảo cấp cho khu vực.
- Tuyến ống cấp nước: Tuyến ống cấp nước chính từ Nhà máy nước đến các khu vực bằng các ống có đường kính Ø160 - Ø300.
8.6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt, công cộng, dịch vụ của khu vực: Q = 5.900 m3/ng.đ.
- Trạm xử lý nước thải Q = 6.000 m3/ng.đ, xử lý nước thải sinh hoạt, có vị trí tại phía Đông Nam giáp đê tả sông Cầu Chày, nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cột A sau đó xả ra sông Cầu Chày.
- Đối với cụm công nghiệp, khu vực xây dựng các nhà máy được xây dựng trạm xử lý nước thải riêng.
- Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp được thu gom bằng hệ thống cống chạy dọc theo các tuyến đường quy hoạch nằm trên vỉa hè và dẫn về trạm xử lý nước thải.
b) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn khu vực lập quy hoạch được thu gom, vận chuyển về bãi rác tại khu vực xã Yên Lạc với công suất xử lý 100 tấn/ngày; quy mô đến năm 2045 công suất xử lý 150 tấn/ngày.
- Nghĩa trang: Cải tạo, mở rộng và quy hoạch mới các nghĩa trang gồm: Nghĩa trang thị trấn Quán Lào (đồng Dọc Thảy, khoảng 3,5ha); nghĩa trang Định Liên (quy hoạch mới phía Tây xã, khoảng 2,7ha); nghĩa trang Định Long (cải tạo, mở rộng nghĩa trang Đồng Sòi 2,26ha), nghĩa trang Định Hưng (cải tạo, mở rộng khu vực đồng Cồn Vuông khoảng 7,63ha).

Content:
Thoát nước mặt:
- Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng tự chảy. Hệ thống thoát nước mưa được chia làm 3 lưu vực chính như sau:
- Lưu vực 1: Được giới hạn bởi khu vực phía Tây tuyến đường nối tuyến tránh phía Nam và đường tỉnh 528; phía Tây Bắc kênh B6 và phía Nam kênh Bắc; diện tích khoảng 797 ha; Hệ thống nước mặt được thu gom tập trung về 2 trục tiêu chính là Kênh Mau Bổn và Kênh Cầu Nhìn và thoát ra trạm bơm tiêu Cầu Khải.
- Lưu vực 2: Được giới hạn bởi khu vực phía Tây kênh B6 và phía Đông tuyến đường nối tuyến tránh phía Nam và đường tỉnh 528; diện tích khoảng 530,2 ha; Hệ thống nước mặt được thu gom tập trung sông Mạn Định cải tạo và hồ điều hòa thuộc công viên trung tâm thị trấn Quán Lào sau tiêu ra sông Cầu Chày.
- Lưu vực 3: Là phần diện tích còn lại khoảng 1.414,8 ha được giới hạn bởi khu vực phía Đông và Đông Bắc kênh B6 Hệ thống nước mặt được thu gom tập trung vào 02 trục tiêu chính là kênh 3 xã Định Hải - Định Hưng - Định Bình và kênh Tân Bình sau tiêu ra sông Cầu Chày, qua các cống tiêu Châu Bối 1+2; cống Xi Rào; cống làng Xi.
- Các khu vực hiện trạng cải tạo sử dụng hệ thống mương xây B=(50-100)cm và khu vực phát triển mới sử dụng cống tròn (D60-D200) cm để thu gom nước mưa về các trục tiêu chính. Độ dốc dọc mương, cống theo độ dốc đường, khu vực bằng phẳng độ dốc tối thiểu là 1/D.
8.2. Quy hoạch giao thông
a) Quy hoạch giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 45: có quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Đoạn từ Cầu Si đến ngã ba Định Bình được quy hoạch với mặt cắt 3-3, lộ giới 26,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m, vỉa hè: 5,0x2=10,0m; dải phân cách giữa: 1,0m. Đoạn từ Ngã Ba Định Bình đến ngã tư đường tránh phía Nam có mặt cắt 2-2, lộ giới 32,0m: Mặt đường 10,5x2=21,0m; vỉa hè: 4,0x2= 8,0m; dải phân cách giữa: 3,0m. Đoạn từ ngã tư đường tránh phía Nam đến dốc Lê có mặt cắt 1-1, lộ giới 42,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m; dải phân cách với đường gom: 1,0x2=2,0m; đường gom 2 bên: 7,5x2= 15,0m; vỉa hè: 5,0x2= 10,0m.
- Đường tỉnh 516B (đường Yên Hoành, hay tuyến nối 03 quốc lộ (45-47-217): Mở rộng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường chính đô thị có quy mô đường cấp III, 4 làn xe, mặt cắt 1A-1A, lộ giới 42,0m, mặt đường 11,5x2=23,0m; dải phân cách giữa: 2,0m; vỉa hè: 8,5x2= 17,0m (cập nhật theo nội dung đã được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý tại Văn bản số 2556/UBND-CN ngày 22/3/2021).
- Đường tỉnh 516C & 516D và 528: Mở rộng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường chính đô thị có quy mô đường cấp III, 4 làn xe, mặt cắt 3-3, lộ giới 26,0m Mặt đường 7,5x2=15,0m; dải phân cách với đường gom: 1,0m; vỉa hè: 5,0x2= 10,0m.
* Giao thông đô thị:
- Cấp khu vực:
+ Đường tránh phía Nam: Mở rộng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường trục chính đô thị có quy mô đường cấp III, 4 làn xe, mặt cắt 1-1, lộ giới 42,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m; dải phân cách với đường gom: 1,0x2= 2,0m; đường gom 2 bên: 7,5x2= 15,0m; vỉa hè: 5,0x2= 10,0m.
+ Đường tránh phía Bắc: Mở rộng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường trục chính đô thị có quy mô đường cấp III, 4 làn xe có mặt cắt 3-3, lộ giới 26,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m; vỉa hè: 5,0x2= 10,0m; Dải phân cách: 1,0m.
+ Tuyến đường chính khu vực (Quán Lào 01) đi trung tâm thị trấn Thống Nhất có mặt cắt 4B-4B, lộ giới 37,0m: Mặt đường 11,0x2 =22,0m; vỉa hè: 6,0x2=12,0m; dải phân cách giữa: 3,0m.
+ Tuyến đường chính khu vực (Quán Lào 02) nối đường tránh phía Nam với đường tỉnh 528 có mặt cắt 4-4, lộ giới 30,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m; vỉa hè: 6,0x2 =12,0m; dải phân cách giữa: 3,0m và mặt cắt 4A-4A, lộ giới 25,0m: Mặt đường 7,5x2= 15,0m; vỉa hè: 5,0x2 =10,0m; dải phân cách giữa: 1,0m.
+ Tuyến đường chính khu vực (Quán Lào 03) nối đường đường tỉnh 528 với tránh phía Bắc có mặt cắt 4-4, lộ giới 30,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m; vỉa hè: 6,0x2=12,0m; dải phân cách giữa: 3,0m.
+ Tuyến đường chính khu vực (Quán Lào 06) Cầu Xi đi huyện Thọ Xuân và tuyến Quán Lào 07 - tỉnh lộ 528 đi huyện Thiệu Hóa có mặt cắt 3-3, lộ giới 26,0m: Mặt đường 7,5x2 =15,0m; vỉa hè: 5,0x2=10,0m; dải phân cách giữa: 1,0m.
+ Tuyến đường chính khu vực (Quán Lào 10) Quốc lộ 45 đi huyện Thiệu Hóa có mặt cắt mặt cắt 4A-4A, lộ giới 25,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m; vỉa hè: 5,0x2 =10,0m; dải phân cách giữa: 1,0m và mặt cắt 1-1, lộ giới 42,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m; dải phân cách với đường gom: 1,0x2=2,0m; đường gom 2 bên: 7,5x2= 15,0m; vỉa hè: 5,0x2= 10,0m.
- Cấp nội bộ:
+ Đối với khu vực phát triển mới: Trên cơ sở khung giao thông là các tuyến giao thông chính ở trên, xây dựng các tuyến đường khu vực đô thị, đường nội bộ theo dạng ô bàn cờ, với quy mô mặt cắt ngang từ 17,5m đến 20,5m; vỉa hè tối thiểu 5,0m.
+ Đối với khu vực cũ: cải tạo, mở rộng hệ thống đường bê tông, cấp phối hiện có đạt tiêu chuẩn đường đô thị, với quy mô mặt cắt ngang tối thiểu 13,5m.
* Giao thông tĩnh, giao thông công cộng:
- Bố trí bến xe loại 2 thị trấn Quán Lào tại phía Nam thị trấn (theo QHV huyện), diện tích khoảng 5,6ha và bổ sung thêm bến xe lại 3 nằm phía Bắc thị trấn, diện tích 2,03ha.
- Bố trí hệ thống bãi đỗ xe công cộng tập trung được quy hoạch tại các khu vực công trình công cộng đô thị, nơi tập trung đông người; tổng diện tích khoảng 2,16ha. Ngoài ra hệ thống bãi đỗ xe công cộng được sẽ bố trí phân tán trong các khu dân cư thông qua các đồ án quy hoạch chi tiết; đảm bảo chỉ tiêu sử dụng cho toàn đô thị phải đạt được tối thiểu 2,5m2/người.
- Tiếp tục khai thác, nâng cấp các tuyến xe bus hiện có. Nghiên cứu phát triển các tuyến bus mới, tăng cường kết nối thị trấn với các khu vực trọng điểm trong tỉnh như thành phố Thanh Hóa; thị trấn Vĩnh Lộc - Thành nhà Hồ…
8.3. Quy hoạch cấp điện
* Tổng nhu cầu sử dụng điện của khu vực dân dụng là: 20.569,0 KVA.
* Tổng nhu cầu sử dụng điện của khu vực công nghiệp là: 82.712,0 KVA.
* Nguồn điện, trạm biến áp:
- Nguồn điện cấp cho thị trấn Quán Lào được lấy nguồn từ trạm 110KV Yên Định (E9.26) công suất: (40+63)MVA. Đến năm 2025 Nâng cấp công suất trạm 110KVA lên (2x63)MVA110/35/22kV và bổ sung 01 trạm 110KV Yên Định 2 tại khu vực thị trấn Quán Lào, công suất 2x63MVA.
- Cấp điện áp của các trạm biến áp phân phối được lựa chọn theo xu hướng phát triển lưới điện đô thị là 22/0,4kV và xen lẫn 35/0,4kV. Đối với khu vực cụm công nghiệp định hướng phát triển các trạm 35/0,4kV để đảm bảo truyền tải công suất lớn.
- Các trạm trong biến áp phụ tải của từng nhà máy tham gia vào cụm công nghiệp do bản thân nhà máy lựa chọn công suất.
* Mạng lưới điện cao áp, trung áp:
- Giữ nguyên hướng tuyến và hành lang bảo vệ đường dây 500kV; 220kV và 110kV.
- Tiếp tục vận hành và phát triển lưới điện 35kV cấp điện cho các trạm biến áp phân phối, cụm công nghiệp. Tập trung phát triển lưới điện 22kV tại khu vực phát triển đô thị.
- Nắn chỉnh, cải tạo hướng tuyến của đường dây 35kV cho phù hợp với đinh hương quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông.
8.4. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu dịch vụ viễn thông của khu vực lập quy hoạch là: 17.875 đường dây thuê bao.
- Đấu nối đường cáp quang từ trạm chuyển mạch trung tâm tỉnh Thanh Hóa về khu vực. Tuyến cáp đi ngầm theo tuyến Quốc lộ 45 đến trung tâm thị trấn Quán Lào.
- Nâng cấp trạm truy nhập quang; xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông từ trạm trung tâm thị trấn Quán Lào về trạm truy nhập quang trong khu vực.
- Bố trí lại hệ thống các trạm phát sóng (BTS) hiện có nhằm đảm bảo quy cách và an toàn theo quyết định 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Đầu tư xây dựng các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động thân thiện với môi trường, dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu vực.
- Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm.
- Từ trạm viễn thông trung tâm kéo các tuyến cáp đến các tủ cáp trong các khu vực đô thị. Từ các tủ cáp đấu nối tới hộp cáp và từ hộp cáp sẽ dẫn đến các thuê bao (thiết bị đầu cuối).
8.5. Quy hoạch hệ thống cấp nước
* Tổng nhu cầu sử dụng nước: Q=13.673 m3/ng.đ.
* Nguồn nước thô:
- Nguồn nước mặt: Cấp cho thị trấn Quán Lào được lấy từ Sông Mã, hồ Cửa Đạt qua hệ thống kênh chính Bắc, nối với hệ thống Kênh Bắc của huyện Yên Định.
- Nguồn nước ngầm: Sau năm 2025, không sử dụng nguồn nước ngầm (trừ một số trường hợp được cấp có thẩm quyền chấp thuận).
* Nhà máy nước:
- Ổn định nhà máy nước Định Tường, nhà máy nước Định Long - Định Liên công suất 880,0 m3/ng.đêm (thay đổi nguồn nước từ nước ngầm thành nước mặt sau năm 2025).
- Nhà máy nước thị trấn Quán Lào trước mắt vẫn sử dụng và dần được thay thế nguồn cấp từ nhà máy nước Yên Định khi hoàn thành xây dựng.
- Xây dựng nhà máy nước Yên Định tại xã Định Tân, công suất nhà máy định hướng đến năm 2045 là: 18.000,0m3/ng.đêm đảm bảo lưu lượng cấp nước cho khu vực thị trấn Quán Lào mở rộng và 03 xã: Định Hưng, Định Hải, Định Tăng, KCN Phong Ninh, các CCN thị trấn Quán Lào.
- Mạng lưới tuyến ống chính cấp nước trong khu vực:
+ Sử dụng mạng lưới ống cấp nước chính bằng các mạng vòng, mạng cụt đảm bảo cấp cho khu vực.
- Tuyến ống cấp nước: Tuyến ống cấp nước chính từ Nhà máy nước đến các khu vực bằng các ống có đường kính Ø160 - Ø300.
8.6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt, công cộng, dịch vụ của khu vực: Q = 5.900 m3/ng.đ.
- Trạm xử lý nước thải Q = 6.000 m3/ng.đ, xử lý nước thải sinh hoạt, có vị trí tại phía Đông Nam giáp đê tả sông Cầu Chày, nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cột A sau đó xả ra sông Cầu Chày.
- Đối với cụm công nghiệp, khu vực xây dựng các nhà máy được xây dựng trạm xử lý nước thải riêng.
- Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp được thu gom bằng hệ thống cống chạy dọc theo các tuyến đường quy hoạch nằm trên vỉa hè và dẫn về trạm xử lý nước thải.
Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn khu vực lập quy hoạch được thu gom, vận chuyển về bãi rác tại khu vực xã Yên Lạc với công suất xử lý 100 tấn/ngày; quy mô đến năm 2045 công suất xử lý 150 tấn/ngày.
- Nghĩa trang: Cải tạo, mở rộng và quy hoạch mới các nghĩa trang gồm: Nghĩa trang thị trấn Quán Lào (đồng Dọc Thảy, khoảng 3,5ha); nghĩa trang Định Liên (quy hoạch mới phía Tây xã, khoảng 2,7ha); nghĩa trang Định Long (cải tạo, mở rộng nghĩa trang Đồng Sòi 2,26ha), nghĩa trang Định Hưng (cải tạo, mở rộng khu vực đồng Cồn Vuông khoảng 7,63ha).