Document: Điều 1 Quyết định 5235/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị H2

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/11/2012", "sign_number": "5235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/11/2012", "sign_number": "5235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/11/2012", "sign_number": "5235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/11/2012", "sign_number": "5235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/11/2012", "sign_number": "5235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5235/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị H2 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị H2-1, tỷ lệ 1/2000 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu đô thị H2-1, tỷ lệ 1/2000.
Địa điểm: Thuộc địa giới hành chính các quận: Tây Hồ, Cầu Giấy và huyện Từ Liêm, Hà Nội.
2. Vị trí, ranh giới, quy mô và tính chất khu vực nghiên cứu:
2.1. Vị trí:
- Phân khu đô thị H2-1 thuộc địa giới hành chính các phường: Phú Thượng, Xuân La - quận Tây Hồ; Phường Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa, Mai Dịch - quận Cầu Giấy; Thị trấn Cầu Diễn, xã Cổ Nhuế, Đông Ngạc, Xuân Đỉnh, Thụy Phương - huyện Từ Liêm, Hà Nội.
2.2. Ranh giới nghiên cứu:
+ Phía Bắc giáp đê sông Hồng (đường An Dương Vương).
+ Phía Đông giáp đường vành đai 2 và Lạc Long Quân.
+ Phía Nam giáp phân khu H2-2 (đường Cầu Giấy, Xuân Thủy, Hồ Tùng Mậu).
+ Phía Tây giáp phân khu GS (hành lang xanh sông Nhuệ).
2.3. Quy mô nghiên cứu quy hoạch:
- Quy mô diện tích đất phát triển đô thị: 2.453ha.
- Quy mô dân số đến năm 2030 khoảng: 214 nghìn người.
- Quy mô dân số đến năm 2050 khoảng: 249 nghìn người.
(Ranh giới, diện tích, dân số sẽ được xác định chính xác trong quá trình nghiên cứu lập đồ án quy hoạch phân khu, phù hợp với định hướng của Đồ án QHCXD Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).
2.4. Tính chất và chức năng khu vực:
- Là trung tâm hành chính-văn hóa, thương mại, dịch vụ, tài chính, ngân hàng, giáo dục, du lịch, thể thao và giải trí chất lượng cao của Thành phố Hà Nội.
- Nơi tập trung các Viện nghiên cứu Khoa học hàng đầu quốc gia.
- Là khu vực xây dựng hiện hữu cải tạo, chỉnh trang và phát triển mới nhằm "giảm áp lực" cho khu vực nội đô lịch sử (bố trí quỹ đất để xây dựng các khu đô thị phục vụ tái định cư, di dân các khu chung cư cũ trong khu vực nội đô, nhà ở xã hội...); Khu vực Phát triển mới khu đô thị chất lượng cao.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án:
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011.
- Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng và các quy định của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội có liên quan đến phân khu đô thị. Xác định cụ thể hóa phạm vi, ranh giới, diện tích, quy mô đất đai, dân số và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị; các khu vực bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang, xây dựng mới và chuyển đổi chức năng sử dụng đất (các cụm công nghiệp, kho tàng) phù hợp với: Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch chuyên ngành và ngành Quy hoạch lĩnh vực và mạng lưới ... và tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và Tiêu chuẩn thiết kế
- Xác định các nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đối với các khu chức năng các không gian đặc trưng và cấu trúc đô thị tại khu vực lập quy hoạch phân khu, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững. Thiết lập không gian đô thị mới hiện đại, đồng bộ trên trục Hồ Tây - Cổ Loa. Hình thành trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại, tài chính hướng Hồ Tây. Ưu tiên phát triển các chức năng về: du lịch, giải trí, khách sạn và hội nghị, các trụ sở cơ quan làm việc của Bộ ngành Trung ương, các viện nghiên cứu và các chức năng chuyên ngành quy mô lớn theo mô hình hiện đại, cao tầng, đa chức năng.
- Thiết lập trung tâm dịch vụ đa chức năng quy mô lớn trên các tuyến giao thông chính, như Phạm Văn Đồng, Tây Thăng Long, Hoàng Quốc Việt.
- Tạo nhiều không gian mở nối kết với Hồ Tây, Sông Hồng và vành đai xanh sông Nhuệ với các khu đô thị mới và khu dân cư hiện hữu.
- Quy hoạch xây dựng mới gắn với việc cải tạo nâng cấp các khu vực hiện có, cập nhật và khớp nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc nhằm nâng cao điều kiện môi trường sống, cảnh quan chung. Phát triển đô thị hiện đại với các chức năng hỗn hợp, gắn với việc bảo tồn tôn tạo các giá trị di sản truyền thống của địa phương. Phát huy được các yếu tố thuận lợi, tiềm năng phát triển của khu vực, tạo được nét đặc trưng riêng. Tổ chức đồng bộ hệ thống các trung tâm, các khu nhà ở gắn kết với các dịch vụ hạ tầng hiện đại theo mô hình đa chức năng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
- Xác định khung kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phát triển bền vững trên cơ sở quy hoạch chung, kế thừa, cập nhật quy hoạch quận huyện, quy hoạch chi tiết các khu chức năng đã được phê duyệt, các dự án đã điều chỉnh theo chủ trương của cấp có thẩm quyền.
- Làm cơ sở tổ chức, lập các quy hoạch chi tiết; đề xuất các hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện, danh mục các chương trình đầu tư và dự án chiến lược; kiểm soát phát triển và quản lý đô thị; điều chỉnh quy hoạch các quận, huyện đã được cấp thẩm quyền phê duyệt để phù hợp với các định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Đề xuất Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu, làm cơ sở lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc; các quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư theo quy định và để các cấp chính quyền địa phương và cơ quan quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
4. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản của đồ án phù hợp với các chỉ tiêu trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt; Tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn Xây đựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
5. Nội dung thành phần hồ sơ:
Thực hiện theo Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị và Nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị H2-1, tỷ lệ 1/2000 đã được Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội thẩm định và xác nhận tại Tờ trình 3018/TTr-QHKT ngày 08 tháng 10 năm 2012.
6. Thời gian lập quy hoạch phân khu:
Thời gian hoàn thành: theo yêu cầu quản lý của Thành phố Hà Nội (tối đa 9 tháng).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị H2-1, tỷ lệ 1/2000 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu đô thị H2-1, tỷ lệ 1/2000.
Địa điểm: Thuộc địa giới hành chính các quận: Tây Hồ, Cầu Giấy và huyện Từ Liêm, Hà Nội.
2. Vị trí, ranh giới, quy mô và tính chất khu vực nghiên cứu:
2.1. Vị trí:
- Phân khu đô thị H2-1 thuộc địa giới hành chính các phường: Phú Thượng, Xuân La - quận Tây Hồ; Phường Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa, Mai Dịch - quận Cầu Giấy; Thị trấn Cầu Diễn, xã Cổ Nhuế, Đông Ngạc, Xuân Đỉnh, Thụy Phương - huyện Từ Liêm, Hà Nội.
2.2. Ranh giới nghiên cứu:
+ Phía Bắc giáp đê sông Hồng (đường An Dương Vương).
+ Phía Đông giáp đường vành đai 2 và Lạc Long Quân.
+ Phía Nam giáp phân khu H2-2 (đường Cầu Giấy, Xuân Thủy, Hồ Tùng Mậu).
+ Phía Tây giáp phân khu GS (hành lang xanh sông Nhuệ).
2.3. Quy mô nghiên cứu quy hoạch:
- Quy mô diện tích đất phát triển đô thị: 2.453ha.
- Quy mô dân số đến năm 2030 khoảng: 214 nghìn người.
- Quy mô dân số đến năm 2050 khoảng: 249 nghìn người.
(Ranh giới, diện tích, dân số sẽ được xác định chính xác trong quá trình nghiên cứu lập đồ án quy hoạch phân khu, phù hợp với định hướng của Đồ án QHCXD Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).
2.4. Tính chất và chức năng khu vực:
- Là trung tâm hành chính-văn hóa, thương mại, dịch vụ, tài chính, ngân hàng, giáo dục, du lịch, thể thao và giải trí chất lượng cao của Thành phố Hà Nội.
- Nơi tập trung các Viện nghiên cứu Khoa học hàng đầu quốc gia.
- Là khu vực xây dựng hiện hữu cải tạo, chỉnh trang và phát triển mới nhằm "giảm áp lực" cho khu vực nội đô lịch sử (bố trí quỹ đất để xây dựng các khu đô thị phục vụ tái định cư, di dân các khu chung cư cũ trong khu vực nội đô, nhà ở xã hội...); Khu vực Phát triển mới khu đô thị chất lượng cao.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án:
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011.
- Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng và các quy định của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội có liên quan đến phân khu đô thị. Xác định cụ thể hóa phạm vi, ranh giới, diện tích, quy mô đất đai, dân số và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị; các khu vực bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang, xây dựng mới và chuyển đổi chức năng sử dụng đất (các cụm công nghiệp, kho tàng) phù hợp với: Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch chuyên ngành và ngành Quy hoạch lĩnh vực và mạng lưới ... và tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và Tiêu chuẩn thiết kế
- Xác định các nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đối với các khu chức năng các không gian đặc trưng và cấu trúc đô thị tại khu vực lập quy hoạch phân khu, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững. Thiết lập không gian đô thị mới hiện đại, đồng bộ trên trục Hồ Tây - Cổ Loa. Hình thành trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại, tài chính hướng Hồ Tây. Ưu tiên phát triển các chức năng về: du lịch, giải trí, khách sạn và hội nghị, các trụ sở cơ quan làm việc của Bộ ngành Trung ương, các viện nghiên cứu và các chức năng chuyên ngành quy mô lớn theo mô hình hiện đại, cao tầng, đa chức năng.
- Thiết lập trung tâm dịch vụ đa chức năng quy mô lớn trên các tuyến giao thông chính, như Phạm Văn Đồng, Tây Thăng Long, Hoàng Quốc Việt.
- Tạo nhiều không gian mở nối kết với Hồ Tây, Sông Hồng và vành đai xanh sông Nhuệ với các khu đô thị mới và khu dân cư hiện hữu.
- Quy hoạch xây dựng mới gắn với việc cải tạo nâng cấp các khu vực hiện có, cập nhật và khớp nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc nhằm nâng cao điều kiện môi trường sống, cảnh quan chung. Phát triển đô thị hiện đại với các chức năng hỗn hợp, gắn với việc bảo tồn tôn tạo các giá trị di sản truyền thống của địa phương. Phát huy được các yếu tố thuận lợi, tiềm năng phát triển của khu vực, tạo được nét đặc trưng riêng. Tổ chức đồng bộ hệ thống các trung tâm, các khu nhà ở gắn kết với các dịch vụ hạ tầng hiện đại theo mô hình đa chức năng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
- Xác định khung kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phát triển bền vững trên cơ sở quy hoạch chung, kế thừa, cập nhật quy hoạch quận huyện, quy hoạch chi tiết các khu chức năng đã được phê duyệt, các dự án đã điều chỉnh theo chủ trương của cấp có thẩm quyền.
- Làm cơ sở tổ chức, lập các quy hoạch chi tiết; đề xuất các hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện, danh mục các chương trình đầu tư và dự án chiến lược; kiểm soát phát triển và quản lý đô thị; điều chỉnh quy hoạch các quận, huyện đã được cấp thẩm quyền phê duyệt để phù hợp với các định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Đề xuất Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu, làm cơ sở lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc; các quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư theo quy định và để các cấp chính quyền địa phương và cơ quan quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
4. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản của đồ án phù hợp với các chỉ tiêu trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt; Tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn Xây đựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
5. Nội dung thành phần hồ sơ:
Thực hiện theo Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị và Nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị H2-1, tỷ lệ 1/2000 đã được Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội thẩm định và xác nhận tại Tờ trình 3018/TTr-QHKT ngày 08 tháng 10 năm 2012.
6. Thời gian lập quy hoạch phân khu:
Thời gian hoàn thành: theo yêu cầu quản lý của Thành phố Hà Nội (tối đa 9 tháng).