Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 23/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2008/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 23/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2008/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định về xử lý lấn, chiếm đất đai; đất đã được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đủ điều kiện tiếp tục sử dụng đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/3/2008 của UBND tỉnh như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 9 như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ (cụ thể: mức thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất) đối với diện tích đất ở đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở mới cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND ngày 22/8/2005 và Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh; đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (cụ thể nộp 100% tiền sử dụng đất). Giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất được UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm”.
“2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có công trình xây dựng (không phải là nhà ở) thì phải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng. Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đó với diện tích đất phi nông nghiệp theo mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (cụ thể nộp 50%); giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp cùng loại được UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 9 như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ (cụ thể: mức thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất) đối với diện tích đất ở đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở mới cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND ngày 22/8/2005 và Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh; đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (cụ thể nộp 100% tiền sử dụng đất). Giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất được UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm”.
“Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có công trình xây dựng (không phải là nhà ở) thì phải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng. Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đó với diện tích đất phi nông nghiệp theo mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (cụ thể nộp 50%); giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp cùng loại được UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm”.