Document: Điều 1 Quyết định 01/2002/QĐ-BNN-KL quy chế quản lý, sử dụng búa bài cây và búa kiểm lâm sửa đổi Quyết định 69/2001/QĐ-BNN-KL

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/01/2002", "sign_number": "01/2002/QĐ-BNN-KL", "signer": "Nguyễn Văn Đẳng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/01/2002", "sign_number": "01/2002/QĐ-BNN-KL", "signer": "Nguyễn Văn Đẳng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/01/2002", "sign_number": "01/2002/QĐ-BNN-KL", "signer": "Nguyễn Văn Đẳng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/01/2002", "sign_number": "01/2002/QĐ-BNN-KL", "signer": "Nguyễn Văn Đẳng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/01/2002", "sign_number": "01/2002/QĐ-BNN-KL", "signer": "Nguyễn Văn Đẳng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2002/QĐ-BNN-KL quy chế quản lý, sử dụng búa bài cây và búa kiểm lâm sửa đổi Quyết định 69/2001/QĐ-BNN-KL có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế Quản lý, sử dụng búa Bài cây và búa Kiểm lâm ban hành theo Quyết định số 69/2001/QĐ-BNN-KL ngày 26/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, như sau:
1. Điều 3. Tại a3 điểm a và điểm b2 khoản 2 sửa đổi như sau:
"a3) Gỗ nguyên liệu chưa nhập xưởng chế biến có quy cách quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đã có dấu búa Kiểm lâm nhưng được cắt ngắn để tiếp tục vận chuyển";
"b2) Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ, nhưng không có dấu búa của nước xuất khẩu thì cũng phải đóng dấu búa Kiểm lâm.
2. Điều 6. Điểm b khoản 1 bổ sung nội dung quy đinh về đo gỗ như sau:
"Trường hợp gỗ bạnh, vè, u bướu thì đo đường kính ở giữa thân cây.
3. Điều 9.
a) Điểm b khoản 2 sửa đổi như sau: "Trực tiếp đóng búa Bài cây vào đối tượng gỗ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 2 Quy chế này";
b) Điểm b khoản 3 Điều 9 sửa đổi như sau: "Trực tiếp đóng búa Bài cây vào đối tượng gỗ quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Quy chế này".
4. Điều 10.
a) Khoản 2 sửa đổi như sau:
"Đối với gỗ thuộc đối tượng quy định tại các điểm c, d và e khoản 2 Điều 2 Quy chế này được quy định như sau:
a) Gỗ thuộc đối tượng quy định tại điểm e và gỗ tận dụng trong khai thác chính là cành ngọn, cây đổ gẫy trong quá trình khai thác: đóng 1 dấu búa Bài cây vào mặt cắt ngang lóng (khúc) gỗ;
b) Gỗ thuộc các đối tượng khai thác tận dụng và gỗ tận dụng trong khai thác chính là những cây gỗ đứng trên đường vận xuất, vận chuyển, bãi gỗ dự kiến mở: thực hiện đóng búa Bài cây theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế này;
c) Gỗ nằm thuộc các đối tượng tận thu: đóng 2 dấu búa Bài cây đối diện nhau trên thân cây, cách mặt cắt ngang gốc cây 50 cm".
b) Khoản 5 bồ sung như sau: "Địa điểm đóng búa Bài cây là khu vực được phép khai thác".
5. Điều 14. Khoản 4 sửa đổi như sau: "4. Đối với gỗ được quy đinh tại b2 điểm b khoản 2 Điều 3 Quy chế này, địa điểm đóng búa Kiểm lâm được quy định như sau:
a) Đối với gỗ nhập khẩu bằng đường bộ, địa điểm đóng búa Kiểm lâm là nơi tập kết gỗ của doanh nghiệp ở cửa khẩu nhập.
b) Đối với gỗ nhập khẩu bằng đường thủy (cảng sông, cảng biển) đã hoàn thành thủ tục hải quan, địa điểm đóng búa Kiểm lâm tại kho của doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp, doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu và doanh nghiệp mua lại gỗ nhập khẩu".

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Quy chế Quản lý, sử dụng búa Bài cây và búa Kiểm lâm ban hành theo Quyết định số 69/2001/QĐ-BNN-KL ngày 26/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, như sau:
1. Điều 3. Tại a3 điểm a và điểm b2 khoản 2 sửa đổi như sau:
"a3) Gỗ nguyên liệu chưa nhập xưởng chế biến có quy cách quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đã có dấu búa Kiểm lâm nhưng được cắt ngắn để tiếp tục vận chuyển";
"b2) Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ, nhưng không có dấu búa của nước xuất khẩu thì cũng phải đóng dấu búa Kiểm lâm.
2. Điều 6. Điểm b khoản 1 bổ sung nội dung quy đinh về đo gỗ như sau:
"Trường hợp gỗ bạnh, vè, u bướu thì đo đường kính ở giữa thân cây.
3. Điều 9.
a) Điểm b khoản 2 sửa đổi như sau: "Trực tiếp đóng búa Bài cây vào đối tượng gỗ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 2 Quy chế này";
b) Điểm b khoản 3 Điều 9 sửa đổi như sau: "Trực tiếp đóng búa Bài cây vào đối tượng gỗ quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Quy chế này".
4. Điều 10.
a) Khoản 2 sửa đổi như sau:
"Đối với gỗ thuộc đối tượng quy định tại các điểm c, d và e khoản 2 Điều 2 Quy chế này được quy định như sau:
a) Gỗ thuộc đối tượng quy định tại điểm e và gỗ tận dụng trong khai thác chính là cành ngọn, cây đổ gẫy trong quá trình khai thác: đóng 1 dấu búa Bài cây vào mặt cắt ngang lóng (khúc) gỗ;
b) Gỗ thuộc các đối tượng khai thác tận dụng và gỗ tận dụng trong khai thác chính là những cây gỗ đứng trên đường vận xuất, vận chuyển, bãi gỗ dự kiến mở: thực hiện đóng búa Bài cây theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế này;
c) Gỗ nằm thuộc các đối tượng tận thu: đóng 2 dấu búa Bài cây đối diện nhau trên thân cây, cách mặt cắt ngang gốc cây 50 cm".
b) Khoản 5 bồ sung như sau: "Địa điểm đóng búa Bài cây là khu vực được phép khai thác".
5. Điều 14. Khoản 4 sửa đổi như sau: "4. Đối với gỗ được quy đinh tại b2 điểm b khoản 2 Điều 3 Quy chế này, địa điểm đóng búa Kiểm lâm được quy định như sau:
a) Đối với gỗ nhập khẩu bằng đường bộ, địa điểm đóng búa Kiểm lâm là nơi tập kết gỗ của doanh nghiệp ở cửa khẩu nhập.
b) Đối với gỗ nhập khẩu bằng đường thủy (cảng sông, cảng biển) đã hoàn thành thủ tục hải quan, địa điểm đóng búa Kiểm lâm tại kho của doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp, doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu và doanh nghiệp mua lại gỗ nhập khẩu".