Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4673/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã An Phú huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4673/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4673/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4673/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4673/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4673/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4673/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã An Phú huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu trung tâm và dân cư xã An Phú, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Định hướng chung:
Căn cứ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi, trong khu vực nghiên cứu gồm các tuyến đường Tỉnh lộ 15, đường Cây Gõ, đường Nguyễn Văn Tiệp, đường Bến Súc, đường 794, được nâng cấp và mở rộng theo quy định lộ giới, dự kiến xây dựng mới đường Bến Súc nối dài. Trên cơ sở phân khu chức năng đảm bảo yếu tố nối kết các khu chức năng theo quy hoạch, dự kiến xây dựng các tuyến đường ngang và đường dọc bổ sung trên cơ sở các đường nội bộ hiện hữu.
b) Chiều dài, chiều rộng mạng lưới đường quy hoạch:
- Tổng chiều dài mạng lưới đường 12.253 m, trong đó: đường đối ngoại dài 1.279m, gồm đường Tỉnh lộ 15 và đường đối nội dài 10.974m, gồm đường Cây Gõ, đường Nguyễn Văn Tiệp, đường Bến Súc và nối dài, đường 794, đường N1 - N8, đường D1- D5.
- Chiều rộng lòng đường bình quân 7,7 m (tính trong ranh nghiên cứu).
- Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 12m - 35m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài
(mét)

Chiều rộng đường (mét)

Lộ giới (mét)

Ký
hiệu

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

Mặt
cắt

A

Đường đối ngoại

1.279

1

Tỉnh lộ 15

1.279

4,5

10,5 (5) 10,5

4,5

35

1 -1

B

Đường đối nội

10.974

1

Đường Cây Gõ

2.138

4,5

11

4,5

20

2-2

2

Đường Nguyễn Văn Tiệp

1.228

4,5

11

4,5

20

2-2

3

Đường Bến Súc và nối dài

529

4,5

11

4,5

20

2-2

4

Đường 794

255

4,5

11

4,5

20

2-2

5

Đường N1

129

3

6

3

12

5-5

6

Đường N2

296

3,5

6

3,5

13

4-4

7

Đường N3

357

3,5

6

3,5

13

4-4

8

Đường N4

210

3,5

6

3,5

13

4-4

9

Đường N5

889

3,5

6

3,5

13

4-4

10

Đường N6

933

4

8

4

16

3-3

11

Đường N7

410

3,5

6

3,5

13

4-4

12

Đường N8

648

3,5

6

3,5

13

4-4

13

Đường D1

545

3

6

3

12

5-5

14

Đường D2

893

4

8

4

16

3-3

15

Đường D3

694

3,5

6

3,5

13

4-4

16

Dường D4A

253

3

6

3

12

5-5

17

Đường D4B

101

3

6

3

12

5-5

18

Đường D5

466

3,5

6

3,5

13

4-4

Tổng cộng

12.253

- Diện tích giao thông; 19,0968 ha, chiếm tỷ lệ 14,85% diện tích chung, đạt 17,4 m2/người Mật độ chiều dài đương trên diện tích chung 10,14 km/km2.
- Nút giao thông: Các tuyến đường chủ yếu giao cắt nhau cùng mức, với bán kính triển lề Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

Content:
Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Định hướng chung:
Căn cứ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi, trong khu vực nghiên cứu gồm các tuyến đường Tỉnh lộ 15, đường Cây Gõ, đường Nguyễn Văn Tiệp, đường Bến Súc, đường 794, được nâng cấp và mở rộng theo quy định lộ giới, dự kiến xây dựng mới đường Bến Súc nối dài. Trên cơ sở phân khu chức năng đảm bảo yếu tố nối kết các khu chức năng theo quy hoạch, dự kiến xây dựng các tuyến đường ngang và đường dọc bổ sung trên cơ sở các đường nội bộ hiện hữu.
b) Chiều dài, chiều rộng mạng lưới đường quy hoạch:
- Tổng chiều dài mạng lưới đường 12.253 m, trong đó: đường đối ngoại dài 1.279m, gồm đường Tỉnh lộ 15 và đường đối nội dài 10.974m, gồm đường Cây Gõ, đường Nguyễn Văn Tiệp, đường Bến Súc và nối dài, đường 794, đường N1 - N8, đường D1- D5.
- Chiều rộng lòng đường bình quân 7,7 m (tính trong ranh nghiên cứu).
- Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 12m - 35m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài
(mét)

Chiều rộng đường (mét)

Lộ giới (mét)

Ký
hiệu

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

Mặt
cắt

A

Đường đối ngoại

1.279

1

Tỉnh lộ 15

1.279

4,5

10,5 (5) 10,5

4,5

35

1 -1

B

Đường đối nội

10.974

1

Đường Cây Gõ

2.138

4,5

11

4,5

20

2-2

2

Đường Nguyễn Văn Tiệp

1.228

4,5

11

4,5

20

2-2

3

Đường Bến Súc và nối dài

529

4,5

11

4,5

20

2-2

4

Đường 794

255

4,5

11

4,5

20

2-2

5

Đường N1

129

3

6

3

12

5-5

6

Đường N2

296

3,5

6

3,5

13

4-4

7

Đường N3

357

3,5

6

3,5

13

4-4

8

Đường N4

210

3,5

6

3,5

13

4-4

9

Đường N5

889

3,5

6

3,5

13

4-4

10

Đường N6

933

4

8

4

16

3-3

11

Đường N7

410

3,5

6

3,5

13

4-4

12

Đường N8

648

3,5

6

3,5

13

4-4

13

Đường D1

545

3

6

3

12

5-5

14

Đường D2

893

4

8

4

16

3-3

15

Đường D3

694

3,5

6

3,5

13

4-4

16

Dường D4A

253

3

6

3

12

5-5

17

Đường D4B

101

3

6

3

12

5-5

18

Đường D5

466

3,5

6

3,5

13

4-4

Tổng cộng

12.253

- Diện tích giao thông; 19,0968 ha, chiếm tỷ lệ 14,85% diện tích chung, đạt 17,4 m2/người Mật độ chiều dài đương trên diện tích chung 10,14 km/km2.
- Nút giao thông: Các tuyến đường chủ yếu giao cắt nhau cùng mức, với bán kính triển lề Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.