Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 372/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch hệ thống bến xe bãi đỗ xe taxi Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/02/2014", "sign_number": "372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/02/2014", "sign_number": "372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/02/2014", "sign_number": "372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/02/2014", "sign_number": "372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/02/2014", "sign_number": "372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 372/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch hệ thống bến xe bãi đỗ xe taxi Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ xe taxi và các tuyến vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Về nội dung quy hoạch
5.1. Quy hoạch mạng lưới tuyến xe buýt
a. Quy hoạch mạng lưới xe buýt đến 2020:
Tổng số có 11 tuyến xe buýt, trong đó có 03 tuyến xe liền kề kết nối với các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định; 08 tuyến xe buýt nội tỉnh. Cụ thể như sau:
- Giữ nguyên các tuyến nội tỉnh:
+ Tuyến số 01 theo lộ trình: Từ phố Quang Trung, thành phố Thái Bình đi qua các phố Trần Thái Tông, Lý Bôn, Lê Lợi, Lý Thường Kiệt đi đường 39B (ĐT.458) đi quốc lộ 37B đi đường Đồng Châu qua Khu Công nghiệp Tiền Hải đến Khu du lịch Đồng Châu.
+ Tuyến số 02 theo lộ trình: Từ phố Quang Trung, thành phố Thái Bình đi qua các phố Lý Bôn, Trần Thái Tông, đường Long Hưng đi theo quốc lộ 10, quốc lộ 39, đường tỉnh 456 (đường trục 1) đến thị trấn Điêm Điền đi xã Hồng Quỳnh, huyện Thái Thụy.
+ Tuyến số 05 theo lộ trình: Từ phố Quang Trung, thành phố Thái Bình đi qua các phố Lý Bôn, Trần Thái Tông, đường Long Hưng đi theo quốc lộ 10, quốc lộ 39 đến xã Thái Thượng, huyện Thái Thụy.
- Điều chỉnh các tuyến nội tỉnh:
+ Tuyến 01A trên cơ sở tuyến 01 điều chỉnh bổ sung thành tuyến mới với lộ trình: Thành phố Thái Bình đi huyện Tiền Hải đến Cồn Vành hoạt động xen kẽ cùng với tuyến 01.
+ Tuyến 02A trên cơ sở tuyến 02 điều chỉnh bổ sung thành tuyến mới với lộ trình: Thành phố Thái Bình đi thị trấn Diêm Điền đến xã Thụy Xuân, xã Thụy Tân, huyện Thái Thụy hoạt động xen kẽ cùng với tuyến 02.
+ Tuyến 06 điều chỉnh bổ sung kéo dài từ thị trấn Hưng Hà đến thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà theo lộ trình: Chùa Keo đi thị trấn Vũ Thư đi theo đường Hùng Vương đến thành phố Thái Bình đi đường 223 (ĐT.454) đi đường 226 (ĐT.453) đi theo quốc lộ 39 đến thị trấn Hưng Nhân.
- Bổ sung mới các tuyến nội tỉnh:
+ Tuyến 07 theo lộ trình: Từ thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải đi theo quốc lộ 37B đến thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy.
+ Tuyến 12 theo lộ trình: Từ phà Cồn Nhất đi Bến xe chợ Gốc đi theo quốc lộ 37B đến thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương đi đường 222 (ĐT.457) qua Cầu Trà Giang đến Ngã ba Đọ đi theo quốc lộ 10 qua xã An Lễ, thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ đến Khu công nghiệp cầu Nghìn.
- Các tuyến xe buýt kế cận (nối với các tỉnh liền kề):
+ Tuyến 04 phát triển thành tuyến buýt kế cận theo lộ trình: Từ phố Quang Trung đi đường Ngô Thì Nhậm, Lý Bôn đi theo quốc lộ 10 đi đường tỉnh 396B (đường 217) đến Cầu Hiệp sang tỉnh Hải Dương.
+ Tuyến 08 kế cận theo lộ trình: Từ thành phố Thái Bình đi thị trấn Vũ Thư sang Thành phố Nam Định.
+ Tuyến 03 phát triển thành tuyến buýt kế cận theo lộ trình: Từ phố Quang Trung đi đường Ngô Thì Nhậm, Lý Bôn đi theo quốc lộ 10 đến Quốc lộ 39 đi Triều Dương sang Hưng Yên.
b. Quy hoạch mạng lưới xe buýt đến 2030:
Phát triển thêm 8 tuyến xe buýt, trong đó có 02 tuyến xe liền kề kết nối với các tỉnh: Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định, Hải Phòng; 03 tuyến xe buýt nội đô và vùng phụ cận, nâng tổng số tuyến buýt thành 19 tuyến, trong đó có 5 tuyến liền kề. Cụ thể như sau:
- Các tuyến nội đô và vùng phụ cận:
+ Tuyến 9 theo lộ trình: Chạy theo vành đai thành phố
+ Tuyến 10 theo lộ trình: Chạy dọc thành phố theo đường 10 cũ
+ Tuyến 11 theo lộ trình: Chạy dọc thành phố theo đường 223 (ĐT.454)
- Các tuyến xe buýt nội tỉnh:
+ Tuyến xe buýt số 07A theo lộ trình: Từ thị trấn Tiền Hải đi theo quốc lộ 37B, ĐT.464 qua Bến xe Đông Long, huyện Tiền Hải đi theo đường ven biển đến thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy.
+ Tuyến xe buýt số 13 theo lộ trình: Từ thị trấn Diêm Điền đi theo quốc lộ 37 mới đi đường Thái Hà đi đường 224 đến thị trấn Tiên Hưng đi Bến xe Hưng Hà theo quốc lộ 39.
- Các tuyến xe buýt kế cận (nối với các tỉnh liền kề):
+ Tuyến 07B trên cơ sở tuyến 07 phát triển kéo dài sang Hải Phòng theo lộ trình: Thị trấn Tiền Hải đi theo quốc lộ 37B đến thị trấn Diêm Điền, phát triển thêm lộ trình đi xã Hồng Quỳnh, huyện Thái Thụy sang Hải Phòng.
+ Tuyến 12A trên cơ sở tuyến 12 phát triển kéo dài sang Hải Phòng và Nam Định theo lộ trình: Huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đi phà Cồn Nhất đến Bến xe chợ Gốc đi quốc lộ 37B đến thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương đi đường 222 (ĐT.457) qua Cầu Trà Giang đến ngã ba Đọ đi theo quốc lộ 10 đến thị trấn An Lễ, xã An Bài, huyện Quỳnh Phụ qua Khu công nghiệp cầu Nghìn, phát triển thêm lộ trình đi thành phố Hải Phòng.
5.2. Quy hoạch hệ thống Bến xe:
a. Quy hoạch bến xe đến 2020:
Tổng số có 20 bến xe trong đó:
- Thành phố Thái Bình có 3 bến gồm:
+ Bến hiện có: Bến xe trung tâm thành phố, Bến xe Hoàng Hà;
+ Bến mới: Bến xe cửa ngõ phía Tây.
- Huyện Vũ Thư có 2 bến gồm 1 bến hiện có và 01 bến mới:
+ Bến xe Bồng Tiên (hiện có tại Chùa Keo);
+ Bến xe Vũ Thư (xây dựng mới tại thị trấn Vũ Thư).
- Huyện Kiến Xương có 3 bến gồm:
+ Bến hiện có: Bến xe Chợ Gốc, Bến xe Chợ Lụ;
+ Bến mới: Bến xe thị trấn Kiến Xương.
- Huyện Thái Thụy có 2 bến hiện có gồm:
+ Bến xe Chợ Lục;
+ Bến xe Diêm Điền 1.
- Huyện Tiền Hải có 3 bến gồm:
+ Bến hiện có: Bến xe Nam Trung, Bến xe Tiền Hải;
+ Bến mới: Bến xe Đông Long.
- Huyện Đông Hưng có 01 bến cải tạo nâng cấp từ Bến xe Đông Hưng.
- Huyện Hưng Hà có 2 bến gồm:
+ Bến hiện có: Bến xe Hưng Hà (chuyển đổi sau khi có bến Hưng Hà mới);
+ Bến mới: Bến xe Hưng Hà mới, Bến xe Hưng Nhân.
- Huyện Quỳnh Phụ có 2 bến gồm:
+ Bến hiện có: Bến xe Quỳnh Côi;
+ Bến mới: Bến xe An Bài.
(Tiêu chuẩn loại bến, diện tích sử dụng thể hiện chi tiết trong quy hoạch)
b. Quy hoạch bến xe đến 2030:
- Trên cơ sở bến xe hiện có xây dựng mới thêm 05 bến gồm:
+ Bến xe cửa ngõ phía Đông, thành phố Thái Bình;
+ Bến xe Diêm Điền 2, huyện Thái Thụy;
+ Bến xe Đông Minh, bến xe Cồn Vành, huyện Tiền Hải và bến xe Bến Hiệp, huyện Quỳnh Phụ.
- Nhu cầu quỹ đất: Nhu cầu diện tích đất cho xây mới các bến xe sau năm 2020 dự kiến tăng thêm 57.500m2
5.3. Quy hoạch về số lượng xe taxi:
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 nhu cầu về số lượng taxi dự kiến:
- Giai đoạn đến năm 2020: Có 800 xe;
- Giai đoạn đến năm 2030: Có 1200 xe.
Lượng vận tải hành khách bằng xe taxi trong các giai đoạn này tương ứng không quá 5% nhu cầu đi lại.
5.4. Quy hoạch về bãi đỗ xe kết hợp điểm đỗ xe taxi:
- Trong giai đoạn từ nay đến năm 2030 số lượng bãi đỗ xe kết hợp điểm đỗ xe taxi có tổng cộng 36 bãi đỗ xe gồm:
+ Thành phố Thái Bình: 12 bãi đỗ xe;
+ Huyện Tiền Hải: 05 bãi đỗ xe;
+ Huyện Thái Thụy: 03 bãi đỗ xe;
+ Huyện Hưng Hà: 04 bãi đỗ xe;
+ Huyện Quỳnh Phụ: 04 bãi đỗ xe;
+ Huyện Đông Hưng: 02 bãi đỗ xe;
+ Huyện Kiến Xương: 02 bãi đỗ xe;
+ Huyện Vũ Thư: 04 bãi đỗ xe.
- Nhu cầu quỹ đất:
+ Nhu cầu diện tích cho bãi đỗ xe dự kiến 139.000m2
5.5 Mô hình trung tâm điều hành vận tải hành khách:
- Mô hình cơ quan quản lý vận tải hành khách công cộng thành phố.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa vận tải hành khách công cộng tỉnh Thái Bình.
- Xây dựng hệ thống quản lý xe buýt thông minh thuộc cơ quan quản lý Nhà nước và Doanh nghiệp.
- Phát triển nguồn nhân lực phục vụ hiệu quả trung tâm điều hành vận tải hành khách.

Content:
Về nội dung quy hoạch
5.1. Quy hoạch mạng lưới tuyến xe buýt
a. Quy hoạch mạng lưới xe buýt đến 2020:
Tổng số có 11 tuyến xe buýt, trong đó có 03 tuyến xe liền kề kết nối với các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định; 08 tuyến xe buýt nội tỉnh. Cụ thể như sau:
- Giữ nguyên các tuyến nội tỉnh:
+ Tuyến số 01 theo lộ trình: Từ phố Quang Trung, thành phố Thái Bình đi qua các phố Trần Thái Tông, Lý Bôn, Lê Lợi, Lý Thường Kiệt đi đường 39B (ĐT.458) đi quốc lộ 37B đi đường Đồng Châu qua Khu Công nghiệp Tiền Hải đến Khu du lịch Đồng Châu.
+ Tuyến số 02 theo lộ trình: Từ phố Quang Trung, thành phố Thái Bình đi qua các phố Lý Bôn, Trần Thái Tông, đường Long Hưng đi theo quốc lộ 10, quốc lộ 39, đường tỉnh 456 (đường trục 1) đến thị trấn Điêm Điền đi xã Hồng Quỳnh, huyện Thái Thụy.
+ Tuyến số 05 theo lộ trình: Từ phố Quang Trung, thành phố Thái Bình đi qua các phố Lý Bôn, Trần Thái Tông, đường Long Hưng đi theo quốc lộ 10, quốc lộ 39 đến xã Thái Thượng, huyện Thái Thụy.
- Điều chỉnh các tuyến nội tỉnh:
+ Tuyến 01A trên cơ sở tuyến 01 điều chỉnh bổ sung thành tuyến mới với lộ trình: Thành phố Thái Bình đi huyện Tiền Hải đến Cồn Vành hoạt động xen kẽ cùng với tuyến 01.
+ Tuyến 02A trên cơ sở tuyến 02 điều chỉnh bổ sung thành tuyến mới với lộ trình: Thành phố Thái Bình đi thị trấn Diêm Điền đến xã Thụy Xuân, xã Thụy Tân, huyện Thái Thụy hoạt động xen kẽ cùng với tuyến 02.
+ Tuyến 06 điều chỉnh bổ sung kéo dài từ thị trấn Hưng Hà đến thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà theo lộ trình: Chùa Keo đi thị trấn Vũ Thư đi theo đường Hùng Vương đến thành phố Thái Bình đi đường 223 (ĐT.454) đi đường 226 (ĐT.453) đi theo quốc lộ 39 đến thị trấn Hưng Nhân.
- Bổ sung mới các tuyến nội tỉnh:
+ Tuyến 07 theo lộ trình: Từ thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải đi theo quốc lộ 37B đến thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy.
+ Tuyến 12 theo lộ trình: Từ phà Cồn Nhất đi Bến xe chợ Gốc đi theo quốc lộ 37B đến thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương đi đường 222 (ĐT.457) qua Cầu Trà Giang đến Ngã ba Đọ đi theo quốc lộ 10 qua xã An Lễ, thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ đến Khu công nghiệp cầu Nghìn.
- Các tuyến xe buýt kế cận (nối với các tỉnh liền kề):
+ Tuyến 04 phát triển thành tuyến buýt kế cận theo lộ trình: Từ phố Quang Trung đi đường Ngô Thì Nhậm, Lý Bôn đi theo quốc lộ 10 đi đường tỉnh 396B (đường 217) đến Cầu Hiệp sang tỉnh Hải Dương.
+ Tuyến 08 kế cận theo lộ trình: Từ thành phố Thái Bình đi thị trấn Vũ Thư sang Thành phố Nam Định.
+ Tuyến 03 phát triển thành tuyến buýt kế cận theo lộ trình: Từ phố Quang Trung đi đường Ngô Thì Nhậm, Lý Bôn đi theo quốc lộ 10 đến Quốc lộ 39 đi Triều Dương sang Hưng Yên.
b. Quy hoạch mạng lưới xe buýt đến 2030:
Phát triển thêm 8 tuyến xe buýt, trong đó có 02 tuyến xe liền kề kết nối với các tỉnh: Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định, Hải Phòng; 03 tuyến xe buýt nội đô và vùng phụ cận, nâng tổng số tuyến buýt thành 19 tuyến, trong đó có 5 tuyến liền kề. Cụ thể như sau:
- Các tuyến nội đô và vùng phụ cận:
+ Tuyến 9 theo lộ trình: Chạy theo vành đai thành phố
+ Tuyến 10 theo lộ trình: Chạy dọc thành phố theo đường 10 cũ
+ Tuyến 11 theo lộ trình: Chạy dọc thành phố theo đường 223 (ĐT.454)
- Các tuyến xe buýt nội tỉnh:
+ Tuyến xe buýt số 07A theo lộ trình: Từ thị trấn Tiền Hải đi theo quốc lộ 37B, ĐT.464 qua Bến xe Đông Long, huyện Tiền Hải đi theo đường ven biển đến thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy.
+ Tuyến xe buýt số 13 theo lộ trình: Từ thị trấn Diêm Điền đi theo quốc lộ 37 mới đi đường Thái Hà đi đường 224 đến thị trấn Tiên Hưng đi Bến xe Hưng Hà theo quốc lộ 39.
- Các tuyến xe buýt kế cận (nối với các tỉnh liền kề):
+ Tuyến 07B trên cơ sở tuyến 07 phát triển kéo dài sang Hải Phòng theo lộ trình: Thị trấn Tiền Hải đi theo quốc lộ 37B đến thị trấn Diêm Điền, phát triển thêm lộ trình đi xã Hồng Quỳnh, huyện Thái Thụy sang Hải Phòng.
+ Tuyến 12A trên cơ sở tuyến 12 phát triển kéo dài sang Hải Phòng và Nam Định theo lộ trình: Huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đi phà Cồn Nhất đến Bến xe chợ Gốc đi quốc lộ 37B đến thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương đi đường 222 (ĐT.457) qua Cầu Trà Giang đến ngã ba Đọ đi theo quốc lộ 10 đến thị trấn An Lễ, xã An Bài, huyện Quỳnh Phụ qua Khu công nghiệp cầu Nghìn, phát triển thêm lộ trình đi thành phố Hải Phòng.
5.2. Quy hoạch hệ thống Bến xe:
a. Quy hoạch bến xe đến 2020:
Tổng số có 20 bến xe trong đó:
- Thành phố Thái Bình có 3 bến gồm:
+ Bến hiện có: Bến xe trung tâm thành phố, Bến xe Hoàng Hà;
+ Bến mới: Bến xe cửa ngõ phía Tây.
- Huyện Vũ Thư có 2 bến gồm 1 bến hiện có và 01 bến mới:
+ Bến xe Bồng Tiên (hiện có tại Chùa Keo);
+ Bến xe Vũ Thư (xây dựng mới tại thị trấn Vũ Thư).
- Huyện Kiến Xương có 3 bến gồm:
+ Bến hiện có: Bến xe Chợ Gốc, Bến xe Chợ Lụ;
+ Bến mới: Bến xe thị trấn Kiến Xương.
- Huyện Thái Thụy có 2 bến hiện có gồm:
+ Bến xe Chợ Lục;
+ Bến xe Diêm Điền 1.
- Huyện Tiền Hải có 3 bến gồm:
+ Bến hiện có: Bến xe Nam Trung, Bến xe Tiền Hải;
+ Bến mới: Bến xe Đông Long.
- Huyện Đông Hưng có 01 bến cải tạo nâng cấp từ Bến xe Đông Hưng.
- Huyện Hưng Hà có 2 bến gồm:
+ Bến hiện có: Bến xe Hưng Hà (chuyển đổi sau khi có bến Hưng Hà mới);
+ Bến mới: Bến xe Hưng Hà mới, Bến xe Hưng Nhân.
- Huyện Quỳnh Phụ có 2 bến gồm:
+ Bến hiện có: Bến xe Quỳnh Côi;
+ Bến mới: Bến xe An Bài.
(Tiêu chuẩn loại bến, diện tích sử dụng thể hiện chi tiết trong quy hoạch)
b. Quy hoạch bến xe đến 2030:
- Trên cơ sở bến xe hiện có xây dựng mới thêm 05 bến gồm:
+ Bến xe cửa ngõ phía Đông, thành phố Thái Bình;
+ Bến xe Diêm Điền 2, huyện Thái Thụy;
+ Bến xe Đông Minh, bến xe Cồn Vành, huyện Tiền Hải và bến xe Bến Hiệp, huyện Quỳnh Phụ.
- Nhu cầu quỹ đất: Nhu cầu diện tích đất cho xây mới các bến xe sau năm 2020 dự kiến tăng thêm 57.500m2
5.3. Quy hoạch về số lượng xe taxi:
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 nhu cầu về số lượng taxi dự kiến:
- Giai đoạn đến năm 2020: Có 800 xe;
- Giai đoạn đến năm 2030: Có 1200 xe.
Lượng vận tải hành khách bằng xe taxi trong các giai đoạn này tương ứng không quá 5% nhu cầu đi lại.
5.4. Quy hoạch về bãi đỗ xe kết hợp điểm đỗ xe taxi:
- Trong giai đoạn từ nay đến năm 2030 số lượng bãi đỗ xe kết hợp điểm đỗ xe taxi có tổng cộng 36 bãi đỗ xe gồm:
+ Thành phố Thái Bình: 12 bãi đỗ xe;
+ Huyện Tiền Hải: 05 bãi đỗ xe;
+ Huyện Thái Thụy: 03 bãi đỗ xe;
+ Huyện Hưng Hà: 04 bãi đỗ xe;
+ Huyện Quỳnh Phụ: 04 bãi đỗ xe;
+ Huyện Đông Hưng: 02 bãi đỗ xe;
+ Huyện Kiến Xương: 02 bãi đỗ xe;
+ Huyện Vũ Thư: 04 bãi đỗ xe.
- Nhu cầu quỹ đất:
+ Nhu cầu diện tích cho bãi đỗ xe dự kiến 139.000m2
5.5 Mô hình trung tâm điều hành vận tải hành khách:
- Mô hình cơ quan quản lý vận tải hành khách công cộng thành phố.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa vận tải hành khách công cộng tỉnh Thái Bình.
- Xây dựng hệ thống quản lý xe buýt thông minh thuộc cơ quan quản lý Nhà nước và Doanh nghiệp.
- Phát triển nguồn nhân lực phục vụ hiệu quả trung tâm điều hành vận tải hành khách.