Document: Điều 31 Quyết định 1160/QĐ-BGTVT năm 2013 chức năng cơ cấu tổ chức tham mưu Bộ Giao thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "1160/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "1160/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "1160/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "1160/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "1160/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 31 Quyết định 1160/QĐ-BGTVT năm 2013 chức năng cơ cấu tổ chức tham mưu Bộ Giao thông có nội dung như sau:

Điều 31. Nhiệm vụ và quyền hạn
Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 18 Luật Thanh tra, các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Chủ trì thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
2. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm của ngành Giao thông vận tải và tổ chức thực hiện.
3. Hướng dẫn việc lập kế hoạch thanh tra hàng năm đối với thanh tra ngành Giao thông vận tải; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.
4. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ; thanh tra các vụ việc khác do Bộ trưởng giao.
5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành giao thông vận tải đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong phạm vi cả nước; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
6. Giúp Bộ trưởng thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và làm thường trực Ban Chỉ đạo phối hợp thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng của Bộ.
7. Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra; quản lý các loại thẻ nghiệp vụ đối với thanh tra viên, chuyên viên làm công tác thanh tra, cộng tác viên thanh tra trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và Thanh tra giao thông vận tải ở địa phương.
8. Hướng dẫn công tác, hoạt động nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ.
9. Chủ trì tổng hợp, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, kiến nghị và quyết định xử lý sau thanh tra.
10. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý ngành Giao thông vận tải; kiến nghị đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những quyết định trái pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra.
11. Phối hợp với thanh tra các bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp, cơ quan liên quan trong quá trình thanh tra và thực hiện công tác phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật.
12. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ.
13. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
14. Thanh tra về công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường trong ngành Giao thông vận tải.
15. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 31. Nhiệm vụ và quyền hạn
Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 18 Luật Thanh tra, các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Chủ trì thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
2. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm của ngành Giao thông vận tải và tổ chức thực hiện.
3. Hướng dẫn việc lập kế hoạch thanh tra hàng năm đối với thanh tra ngành Giao thông vận tải; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.
4. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ; thanh tra các vụ việc khác do Bộ trưởng giao.
5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành giao thông vận tải đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong phạm vi cả nước; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
6. Giúp Bộ trưởng thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và làm thường trực Ban Chỉ đạo phối hợp thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng của Bộ.
7. Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra; quản lý các loại thẻ nghiệp vụ đối với thanh tra viên, chuyên viên làm công tác thanh tra, cộng tác viên thanh tra trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và Thanh tra giao thông vận tải ở địa phương.
8. Hướng dẫn công tác, hoạt động nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ.
9. Chủ trì tổng hợp, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, kiến nghị và quyết định xử lý sau thanh tra.
10. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý ngành Giao thông vận tải; kiến nghị đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những quyết định trái pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra.
11. Phối hợp với thanh tra các bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp, cơ quan liên quan trong quá trình thanh tra và thực hiện công tác phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật.
12. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ.
13. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
14. Thanh tra về công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường trong ngành Giao thông vận tải.
15. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng giao.