Document: Điều 1 Quyết định 704/QĐ-BHXH 2018 sửa đổi 1518/QĐ-BHXH hoạt động thanh tra đóng Bảo hiểm xã hội

Type: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "22/05/2018", "sign_number": "704/QĐ-BHXH", "signer": "Đào Việt Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "22/05/2018", "sign_number": "704/QĐ-BHXH", "signer": "Đào Việt Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "22/05/2018", "sign_number": "704/QĐ-BHXH", "signer": "Đào Việt Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "22/05/2018", "sign_number": "704/QĐ-BHXH", "signer": "Đào Việt Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "22/05/2018", "sign_number": "704/QĐ-BHXH", "signer": "Đào Việt Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 704/QĐ-BHXH 2018 sửa đổi 1518/QĐ-BHXH hoạt động thanh tra đóng Bảo hiểm xã hội có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1518/QĐ-BHXH ngày 18/10/2016 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định hoạt động thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và hoạt động kiểm tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 19 như sau:
"1. Đoàn thanh tra, kiểm tra có Trưởng đoàn và các thành viên. Trưởng đoàn là người đứng đầu có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra. Trường hợp là Đoàn thanh tra thì phải có ít nhất một thành viên là người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Trường hợp Đoàn kiểm tra mà Trưởng đoàn không phải là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Thanh tra - Kiểm tra thì phải có ít nhất một viên chức Phòng Thanh tra - Kiểm tra tham gia Đoàn kiểm tra."
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 20 như sau:
"3. Trưởng đoàn kiểm tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải là người đang giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên. Trưởng đoàn kiểm tra của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố phải là người đang giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương trở lên, Phó Trưởng phòng Thanh tra - Kiểm tra hoặc là Giám đốc Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh được Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố giao làm Trưởng đoàn kiểm tra."
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 48 như sau:
“2. Trong trường hợp đối tượng thanh tra, kiểm tra có khiếu nại về việc kết luận thanh tra, kiểm tra, người ra quyết định thanh tra, kiểm tra chỉ đạo xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày đối tượng được thanh tra, kiểm tra nhận được kết luận hoặc thông báo kết luận thanh tra, kiểm tra.”
4. Sửa đổi, bổ sung các biểu mẫu, sổ sách theo Khoản 1, Điều 59:
“a) Mẫu 01/QĐ-TT: Quyết định thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
b) Mẫu 06/QĐ-TT: Quyết định gia hạn thời gian thanh tra, kiểm tra.
c) Mẫu 07/QĐ-TT: Quyết định điều chỉnh (hoặc bổ sung) nội dung thanh tra, kiểm tra.
d) Mẫu 09/QĐ-TT: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
đ) Mẫu 05/BB-TT: Biên bản vi phạm hành chính.
e) Mẫu 03/KL-TT: Kết luận thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
g) Mẫu 01/BC-TTKT: Báo cáo tổng hợp kết quả công tác thanh tra, kiểm tra.
h) Mẫu 02/SO-TTKT: Sổ theo dõi chi tiết công tác thanh tra, kiểm tra.
i) Mẫu 03/SO-TTKT: Sổ tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra.”
(Các biểu mẫu, sổ sách sử dụng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra được sửa đổi, bổ sung đính kèm).
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 59 như sau:
“a) Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố báo cáo kết quả thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra với Bảo hiểm xã hội Việt Nam (qua Vụ Thanh tra - Kiểm tra) theo định kỳ hằng tháng (Mẫu số 01/BC-TTKT) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu;
b) Thời kỳ lấy số liệu, thời hạn gửi báo cáo:
- Thời kỳ lấy số liệu của báo cáo là từ ngày 16 của tháng trước đến ngày 15 của tháng báo cáo; riêng báo cáo tháng 01 là từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 01, báo cáo tháng 12 là từ ngày 16 tháng 11 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
- Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 20 hằng tháng; riêng báo cáo tháng 12 gửi trước ngày 05 tháng 01 của năm sau; báo cáo ký chữ ký số và gửi qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc nhập dữ liệu trên phần mềm quản lý nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra; nội dung báo cáo phải phân tích được tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra; kết quả công tác thanh tra, kiểm tra; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị xử lý trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra; tình hình triển khai các văn bản quản lý, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện (nếu có).”
6. Sửa đổi Khoản 2, Điều 63 như sau:
"2. Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán hướng dẫn chế độ bồi dưỡng đối với người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quy định của pháp luật; việc mở tài khoản tạm giữ, tài khoản nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính qua hoạt động thanh tra."

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1518/QĐ-BHXH ngày 18/10/2016 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định hoạt động thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và hoạt động kiểm tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 19 như sau:
"1. Đoàn thanh tra, kiểm tra có Trưởng đoàn và các thành viên. Trưởng đoàn là người đứng đầu có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra. Trường hợp là Đoàn thanh tra thì phải có ít nhất một thành viên là người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Trường hợp Đoàn kiểm tra mà Trưởng đoàn không phải là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Thanh tra - Kiểm tra thì phải có ít nhất một viên chức Phòng Thanh tra - Kiểm tra tham gia Đoàn kiểm tra."
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 20 như sau:
"3. Trưởng đoàn kiểm tra của Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải là người đang giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên. Trưởng đoàn kiểm tra của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố phải là người đang giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương trở lên, Phó Trưởng phòng Thanh tra - Kiểm tra hoặc là Giám đốc Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh được Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố giao làm Trưởng đoàn kiểm tra."
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 48 như sau:
“2. Trong trường hợp đối tượng thanh tra, kiểm tra có khiếu nại về việc kết luận thanh tra, kiểm tra, người ra quyết định thanh tra, kiểm tra chỉ đạo xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày đối tượng được thanh tra, kiểm tra nhận được kết luận hoặc thông báo kết luận thanh tra, kiểm tra.”
4. Sửa đổi, bổ sung các biểu mẫu, sổ sách theo Khoản 1, Điều 59:
“a) Mẫu 01/QĐ-TT: Quyết định thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
b) Mẫu 06/QĐ-TT: Quyết định gia hạn thời gian thanh tra, kiểm tra.
c) Mẫu 07/QĐ-TT: Quyết định điều chỉnh (hoặc bổ sung) nội dung thanh tra, kiểm tra.
d) Mẫu 09/QĐ-TT: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
đ) Mẫu 05/BB-TT: Biên bản vi phạm hành chính.
e) Mẫu 03/KL-TT: Kết luận thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
g) Mẫu 01/BC-TTKT: Báo cáo tổng hợp kết quả công tác thanh tra, kiểm tra.
h) Mẫu 02/SO-TTKT: Sổ theo dõi chi tiết công tác thanh tra, kiểm tra.
i) Mẫu 03/SO-TTKT: Sổ tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra.”
(Các biểu mẫu, sổ sách sử dụng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra được sửa đổi, bổ sung đính kèm).
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 59 như sau:
“a) Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố báo cáo kết quả thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra với Bảo hiểm xã hội Việt Nam (qua Vụ Thanh tra - Kiểm tra) theo định kỳ hằng tháng (Mẫu số 01/BC-TTKT) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu;
b) Thời kỳ lấy số liệu, thời hạn gửi báo cáo:
- Thời kỳ lấy số liệu của báo cáo là từ ngày 16 của tháng trước đến ngày 15 của tháng báo cáo; riêng báo cáo tháng 01 là từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 01, báo cáo tháng 12 là từ ngày 16 tháng 11 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
- Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 20 hằng tháng; riêng báo cáo tháng 12 gửi trước ngày 05 tháng 01 của năm sau; báo cáo ký chữ ký số và gửi qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoặc nhập dữ liệu trên phần mềm quản lý nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra; nội dung báo cáo phải phân tích được tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra; kết quả công tác thanh tra, kiểm tra; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị xử lý trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra; tình hình triển khai các văn bản quản lý, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện (nếu có).”
6. Sửa đổi Khoản 2, Điều 63 như sau:
"2. Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán hướng dẫn chế độ bồi dưỡng đối với người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quy định của pháp luật; việc mở tài khoản tạm giữ, tài khoản nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính qua hoạt động thanh tra."