Document: Điều 15 Thông tư 23/2009/TT-NHNN  thiết kế mẫu, chế bản quản lý in, đúc tiền Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/12/2009", "sign_number": "23/2009/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/12/2009", "sign_number": "23/2009/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/12/2009", "sign_number": "23/2009/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/12/2009", "sign_number": "23/2009/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/12/2009", "sign_number": "23/2009/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 23/2009/TT-NHNN  thiết kế mẫu, chế bản quản lý in, đúc tiền Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 15. Quản lý hồ sơ, tài liệu, thông tin mật trong in, đúc tiền
1. Các hồ sơ, tài liệu quy định tại Điều 14 Thông tư này phải được bảo quản phù hợp với cấp độ mật theo quy định của pháp luật về độ mật của từng loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng và chế độ văn thư, lưu trữ.
2. Hệ thống máy tính (hoặc mạng máy tính nội bộ) dùng để thiết kế, chế bản in, tạo khuôn đúc tiền phải được quản lý nghiêm ngặt về đối tượng sử dụng, việc truy cập, sửa đổi, sao chép, kết xuất thông tin nhằm đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin, dữ liệu.
3. Sau khi đi vào sản xuất chính thức, nhà máy in, đúc tiền phải bàn giao toàn hộ hồ sơ, tài liệu liên quan đến các công đoạn thiết kế, chế bản, tạo khuôn, in, đúc thử cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ); đối với các thông tin, dữ liệu trên máy tính, phải sao lưu toàn bộ vào thiết bị lưu trữ để bàn giao và xóa hoàn toàn các thông tin, dữ liệu dưới sự chứng kiến của đại diện được ủy quyền của Ngân hàng Nhà nước.
4. Để phục vụ quá trình sản xuất, nhà máy in, đúc tiền chỉ được lưu giữ, bảo quản:
a. Một bộ tập tin chế bản gốc, một bộ bản in gốc và một bộ khuôn đúc gốc của tiền Việt Nam để chế bản in và tạo khuôn đúc sản xuất;
b. Mẫu in chuẩn đa hình, các mẫu in đơn sắc và sắc biểu để đối chiếu, kiểm tra sản phẩm khi in chính thức;
c. Một bộ hồ sơ tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền để đối chiếu, theo dõi thực hiện.
5. Việc bảo quản, lưu giữ, vận chuyển và giao nhận các tài liệu quy định tại Điều 14 của Thông tư này phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định, hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng.
6. Trách nhiệm quản lý hồ sơ, tài liệu mật trong in, đúc tiền của nhà máy in, đúc tiền được quy định cụ thể trong hợp đồng chế bản in, tạo khuôn đúc và in, đúc tiền ký với Ngân hàng Nhà nước.

Content:
Điều 15. Quản lý hồ sơ, tài liệu, thông tin mật trong in, đúc tiền
1. Các hồ sơ, tài liệu quy định tại Điều 14 Thông tư này phải được bảo quản phù hợp với cấp độ mật theo quy định của pháp luật về độ mật của từng loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng và chế độ văn thư, lưu trữ.
2. Hệ thống máy tính (hoặc mạng máy tính nội bộ) dùng để thiết kế, chế bản in, tạo khuôn đúc tiền phải được quản lý nghiêm ngặt về đối tượng sử dụng, việc truy cập, sửa đổi, sao chép, kết xuất thông tin nhằm đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin, dữ liệu.
3. Sau khi đi vào sản xuất chính thức, nhà máy in, đúc tiền phải bàn giao toàn hộ hồ sơ, tài liệu liên quan đến các công đoạn thiết kế, chế bản, tạo khuôn, in, đúc thử cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ); đối với các thông tin, dữ liệu trên máy tính, phải sao lưu toàn bộ vào thiết bị lưu trữ để bàn giao và xóa hoàn toàn các thông tin, dữ liệu dưới sự chứng kiến của đại diện được ủy quyền của Ngân hàng Nhà nước.
4. Để phục vụ quá trình sản xuất, nhà máy in, đúc tiền chỉ được lưu giữ, bảo quản:
a. Một bộ tập tin chế bản gốc, một bộ bản in gốc và một bộ khuôn đúc gốc của tiền Việt Nam để chế bản in và tạo khuôn đúc sản xuất;
b. Mẫu in chuẩn đa hình, các mẫu in đơn sắc và sắc biểu để đối chiếu, kiểm tra sản phẩm khi in chính thức;
c. Một bộ hồ sơ tiêu chuẩn kỹ thuật đồng tiền để đối chiếu, theo dõi thực hiện.
5. Việc bảo quản, lưu giữ, vận chuyển và giao nhận các tài liệu quy định tại Điều 14 của Thông tư này phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định, hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng.
6. Trách nhiệm quản lý hồ sơ, tài liệu mật trong in, đúc tiền của nhà máy in, đúc tiền được quy định cụ thể trong hợp đồng chế bản in, tạo khuôn đúc và in, đúc tiền ký với Ngân hàng Nhà nước.