Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1438/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "1438/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "1438/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "1438/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "1438/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "1438/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1438/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, thành phố Hải Phòng đến năm 2025 (gọi tắt là Khu kinh tế) với những nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất đai và công trình phòng tránh thiên tai:
- San nền: Khu vực Thủy Nguyên, Bến Rừng và VSIP (cao độ nền) là +4,3 m; khu vực đảo Vũ Yên có cao độ nền là +4,3 m; bán đảo Đình Vũ có cao độ nền là +5,0 m; khu Nam Đình Vũ có cao độ nền là +5,5 m; Nam sân bay Cát Bi, phường Tràng Cát có cao độ nền là +5,0 m; Lạch Huyện có cao độ nền là +5,5 m; đảo Cát Hải: Phía Bắc và trung tâm có cao độ nền là +5,0 m; phía Nam có cao độ nền là 5,5 m.
- Thoát nước mưa:
+ Việc thoát nước mưa phải đảm bảo xây dựng hợp lý các loại cống theo tính toán: Đối với khu vực có lưu lượng thoát nước lớn sử dụng cống hộp bê tông cốt thép; bố trí tuyến cống thu gom thoát nước với chiều dài ngắn nhất, các tuyến kênh và cửa xả của công trình thoát nước mưa phải bố trí cửa ngăn triều.
+ Các lưu vực thoát nước mưa chủ yếu gồm: Khu vực Thủy Nguyên (Bến Rừng, Hải Phòng VSIP), khu vực đảo Vũ Yên, khu vực bán đảo Đình Vũ, khu vực Nam sân bay Cát Bi, khu vực Tràng Cát và đảo Cát Hải. Tại các khu vực này xây dựng và bố trí hệ thống thu gom thoát nước phù hợp, bám sát địa hình tự nhiên.
- Xây dựng hệ thống đê sông, đê biển phòng tránh thiên tai:
+ Cao độ đỉnh đê biển đoạn tiếp giáp biển là +7.5 m, đoạn khu vực cảng là +7.0 m; cao độ đê sông là +6.5 m (theo cao độ hải đồ);
+ Cấu tạo đê: Mặt cắt đê tiêu chuẩn chia làm 3 loại đối với đê biển và 10 loại đối với đê sông có kết cấu theo quy định, đảm bảo an toàn, ổn định nền đất ven sông, ven biển, đáp ứng yêu cầu trị thủy, sử dụng đất hợp lý, tạo cảnh quan và gìn giữ môi trường sinh thái tự nhiên.

Content:
Chuẩn bị kỹ thuật đất đai và công trình phòng tránh thiên tai:
- San nền: Khu vực Thủy Nguyên, Bến Rừng và VSIP (cao độ nền) là +4,3 m; khu vực đảo Vũ Yên có cao độ nền là +4,3 m; bán đảo Đình Vũ có cao độ nền là +5,0 m; khu Nam Đình Vũ có cao độ nền là +5,5 m; Nam sân bay Cát Bi, phường Tràng Cát có cao độ nền là +5,0 m; Lạch Huyện có cao độ nền là +5,5 m; đảo Cát Hải: Phía Bắc và trung tâm có cao độ nền là +5,0 m; phía Nam có cao độ nền là 5,5 m.
- Thoát nước mưa:
+ Việc thoát nước mưa phải đảm bảo xây dựng hợp lý các loại cống theo tính toán: Đối với khu vực có lưu lượng thoát nước lớn sử dụng cống hộp bê tông cốt thép; bố trí tuyến cống thu gom thoát nước với chiều dài ngắn nhất, các tuyến kênh và cửa xả của công trình thoát nước mưa phải bố trí cửa ngăn triều.
+ Các lưu vực thoát nước mưa chủ yếu gồm: Khu vực Thủy Nguyên (Bến Rừng, Hải Phòng VSIP), khu vực đảo Vũ Yên, khu vực bán đảo Đình Vũ, khu vực Nam sân bay Cát Bi, khu vực Tràng Cát và đảo Cát Hải. Tại các khu vực này xây dựng và bố trí hệ thống thu gom thoát nước phù hợp, bám sát địa hình tự nhiên.
- Xây dựng hệ thống đê sông, đê biển phòng tránh thiên tai:
+ Cao độ đỉnh đê biển đoạn tiếp giáp biển là +7.5 m, đoạn khu vực cảng là +7.0 m; cao độ đê sông là +6.5 m (theo cao độ hải đồ);
+ Cấu tạo đê: Mặt cắt đê tiêu chuẩn chia làm 3 loại đối với đê biển và 10 loại đối với đê sông có kết cấu theo quy định, đảm bảo an toàn, ổn định nền đất ven sông, ven biển, đáp ứng yêu cầu trị thủy, sử dụng đất hợp lý, tạo cảnh quan và gìn giữ môi trường sinh thái tự nhiên.