Document: Điều 1 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định các tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn, làm căn cứ xây dựng kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất hàng năm cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2012 – 2015 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
I. Các tiêu chí để phân loại xã và cách xác định điểm cho từng tiêu chí
1. Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo:
Xã có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 45% đến 60% được tính 2 điểm; trên 60% trở lên, cứ tăng 10% được cộng 0,5 điểm.
2. Tiêu chí về số thôn, bản đặc biệt khó khăn trong xã:
Xã có tỷ lệ thôn, bản đặc biệt khó khăn từ 35% đến 50% được tính 2 điểm; từ 50% trở lên, cứ tăng 10% được cộng 0,5 điểm.
3. Tiêu chí về số hộ dân trong xã: Số hộ dân toàn xã và số hộ đồng bào dân tộc thiểu số trong xã.
a) Số hộ dân toàn xã: Xã có số hộ dân dưới 500 hộ được tính 1 điểm; từ 500 hộ đến 1.000 hộ, cứ tăng 50 hộ được cộng 0,1 điểm; từ 1.000 hộ trở lên, cứ tăng 100 hộ cộng 0,1 điểm.
b) Số hộ đồng bào dân tộc thiểu số trong xã: Xã có đồng bào dân tộc thiểu số dưới 500 hộ được tính 1 điểm; từ 500 hộ đến 1.000 hộ, cứ tăng 50 hộ được cộng 0,1 điểm; từ 1.000 hộ trở lên, cứ tăng 100 hộ được cộng 0,1 điểm.
4. Tiêu chí về diện tích tự nhiên:
Xã có diện tích tự nhiên dưới 5.000 ha được tính 2 điểm; từ 5.000 ha đến 20.000 ha, cứ tăng 1.000 ha được cộng 0,2 điểm; từ 20.000 ha trở lên, cứ tăng 5.000 ha được cộng thêm 0,2 điểm.
5. Tiêu chí đặc thù:
- Xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã được tính 1 điểm;
- Xã chưa có điện lưới quốc gia được tính 1 điểm;
- Xã biên giới được tính 1 điểm.
II. Phân loại xã theo mức độ khó khăn:
Căn cứ tổng số điểm 5 tiêu chí, các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu được phân thành 3 nhóm với 3 mức khó khăn như sau:
1. Mức khó khăn K1: Các xã có tổng số điểm dưới 11 điểm;
2. Mức khó khăn K2: Các xã có tổng số điểm từ 11 đến dưới 14 điểm;
3. Mức khó khăn K3: Các xã có tổng số điểm từ 14 điểm trở lên.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định các tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn, làm căn cứ xây dựng kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất hàng năm cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2012 – 2015 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
I. Các tiêu chí để phân loại xã và cách xác định điểm cho từng tiêu chí
1. Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo:
Xã có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 45% đến 60% được tính 2 điểm; trên 60% trở lên, cứ tăng 10% được cộng 0,5 điểm.
2. Tiêu chí về số thôn, bản đặc biệt khó khăn trong xã:
Xã có tỷ lệ thôn, bản đặc biệt khó khăn từ 35% đến 50% được tính 2 điểm; từ 50% trở lên, cứ tăng 10% được cộng 0,5 điểm.
3. Tiêu chí về số hộ dân trong xã: Số hộ dân toàn xã và số hộ đồng bào dân tộc thiểu số trong xã.
a) Số hộ dân toàn xã: Xã có số hộ dân dưới 500 hộ được tính 1 điểm; từ 500 hộ đến 1.000 hộ, cứ tăng 50 hộ được cộng 0,1 điểm; từ 1.000 hộ trở lên, cứ tăng 100 hộ cộng 0,1 điểm.
b) Số hộ đồng bào dân tộc thiểu số trong xã: Xã có đồng bào dân tộc thiểu số dưới 500 hộ được tính 1 điểm; từ 500 hộ đến 1.000 hộ, cứ tăng 50 hộ được cộng 0,1 điểm; từ 1.000 hộ trở lên, cứ tăng 100 hộ được cộng 0,1 điểm.
4. Tiêu chí về diện tích tự nhiên:
Xã có diện tích tự nhiên dưới 5.000 ha được tính 2 điểm; từ 5.000 ha đến 20.000 ha, cứ tăng 1.000 ha được cộng 0,2 điểm; từ 20.000 ha trở lên, cứ tăng 5.000 ha được cộng thêm 0,2 điểm.
5. Tiêu chí đặc thù:
- Xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã được tính 1 điểm;
- Xã chưa có điện lưới quốc gia được tính 1 điểm;
- Xã biên giới được tính 1 điểm.
II. Phân loại xã theo mức độ khó khăn:
Căn cứ tổng số điểm 5 tiêu chí, các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu được phân thành 3 nhóm với 3 mức khó khăn như sau:
1. Mức khó khăn K1: Các xã có tổng số điểm dưới 11 điểm;
2. Mức khó khăn K2: Các xã có tổng số điểm từ 11 đến dưới 14 điểm;
3. Mức khó khăn K3: Các xã có tổng số điểm từ 14 điểm trở lên.