Document: Điều 5 Quyết định 07/2024/QĐ-UBND mức miễn giảm tiền thuê đất đối cơ sở thực hiện xã hội hóa Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/04/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/04/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/04/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/04/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/04/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 07/2024/QĐ-UBND mức miễn giảm tiền thuê đất đối cơ sở thực hiện xã hội hóa Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hoá và Thể thao, Tài nguyên và Môi trường:
a) Có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ, có văn bản xác nhận cơ sở thực hiện xã hội hoá đáp ứng điều kiện được hưởng các cơ chế chính sách ưu đãi theo quy định khi thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực quản lý của ngành;
b) Đề xuất Danh mục các dự án thu hút đầu tư lĩnh vực xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt làm cơ sở công bố, thu hút các nhà đầu tư;
c) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước và hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động, điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo lĩnh vực quản lý;
d) Đăng ký nhu cầu sử dụng đất đối với các dự án cần kêu gọi đầu tư với Ủy ban nhân dân các quận, huyện để cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, trình Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung Danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi xã hội hoá tại địa bàn thành phố;
b) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các quy định tại Quyết định này; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành nghiên cứu, đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết;
c) Dự thảo văn bản Ủy ban nhân dân thành phố gửi Bộ Tài chính báo cáo tình hình thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa của thành phố.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Tổng hợp Danh mục các dự án thu hút đầu tư lĩnh vực xã hội hóa của các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hoá và Thể thao, Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận, huyện;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt danh mục dự án làm cơ sở công bố, thu hút các nhà đầu tư.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện rà soát, xây dựng trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố phải đảm bảo bố trí quỹ đất dành cho hoạt động xã hội hóa theo nhu cầu sử dụng đất đã đăng ký của các ngành, địa phương;
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện kiểm tra sử dụng đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa đảm bảo đúng mục đích sử dụng đất được duyệt.
5. Cục Thuế thành phố Hải Phòng:
a) Công khai quy định về trình tự, thủ tục việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hoá;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở chuyên ngành về xã hội hóa có liên quan tiến hành giám sát việc thực hiện của các dự án xã hội hóa theo đúng điều kiện và tiêu chí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp phát hiện, cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bãi bỏ các ưu đãi, truy thu nghĩa vụ tài chính theo quy định;
c) Thực hiện các thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
6. Ủy ban nhân dân các quận, huyện:
a) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa tại địa phương đảm bảo đúng mục đích, quy hoạch được duyệt;
b) Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật theo thẩm quyền;
c) Tổng hợp các nhu cầu sử dụng đất đối với lĩnh vực xã hội hóa do các Sở, ngành đăng ký vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
7. Các cơ sở thực hiện xã hội hoá:
a) Thực hiện nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất cho cơ quan thuế đầy đủ và đúng thời hạn quy định;
b) Sau khi xây dựng hoàn thành và đưa dự án vào hoạt động, nhà đầu tư phải gửi văn bản đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thông báo dự án đã được xây dựng hoàn thành, đưa vào hoạt động kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan để cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức thực hiện kiểm tra việc đáp ứng điều kiện về miễn, giảm tiền thuê đất của cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quy định tại Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính;
c) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch, chấp hành đúng các quy định về pháp luật đất đai và pháp luật khác có liên quan.

Content:
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hoá và Thể thao, Tài nguyên và Môi trường:
a) Có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ, có văn bản xác nhận cơ sở thực hiện xã hội hoá đáp ứng điều kiện được hưởng các cơ chế chính sách ưu đãi theo quy định khi thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực quản lý của ngành;
b) Đề xuất Danh mục các dự án thu hút đầu tư lĩnh vực xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt làm cơ sở công bố, thu hút các nhà đầu tư;
c) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước và hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động, điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo lĩnh vực quản lý;
d) Đăng ký nhu cầu sử dụng đất đối với các dự án cần kêu gọi đầu tư với Ủy ban nhân dân các quận, huyện để cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, trình Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung Danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi xã hội hoá tại địa bàn thành phố;
b) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các quy định tại Quyết định này; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành nghiên cứu, đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết;
c) Dự thảo văn bản Ủy ban nhân dân thành phố gửi Bộ Tài chính báo cáo tình hình thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa của thành phố.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Tổng hợp Danh mục các dự án thu hút đầu tư lĩnh vực xã hội hóa của các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hoá và Thể thao, Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận, huyện;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt danh mục dự án làm cơ sở công bố, thu hút các nhà đầu tư.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện rà soát, xây dựng trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố phải đảm bảo bố trí quỹ đất dành cho hoạt động xã hội hóa theo nhu cầu sử dụng đất đã đăng ký của các ngành, địa phương;
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện kiểm tra sử dụng đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa đảm bảo đúng mục đích sử dụng đất được duyệt.
5. Cục Thuế thành phố Hải Phòng:
a) Công khai quy định về trình tự, thủ tục việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hoá;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở chuyên ngành về xã hội hóa có liên quan tiến hành giám sát việc thực hiện của các dự án xã hội hóa theo đúng điều kiện và tiêu chí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp phát hiện, cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bãi bỏ các ưu đãi, truy thu nghĩa vụ tài chính theo quy định;
c) Thực hiện các thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
6. Ủy ban nhân dân các quận, huyện:
a) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa tại địa phương đảm bảo đúng mục đích, quy hoạch được duyệt;
b) Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật theo thẩm quyền;
c) Tổng hợp các nhu cầu sử dụng đất đối với lĩnh vực xã hội hóa do các Sở, ngành đăng ký vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
7. Các cơ sở thực hiện xã hội hoá:
a) Thực hiện nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất cho cơ quan thuế đầy đủ và đúng thời hạn quy định;
b) Sau khi xây dựng hoàn thành và đưa dự án vào hoạt động, nhà đầu tư phải gửi văn bản đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thông báo dự án đã được xây dựng hoàn thành, đưa vào hoạt động kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan để cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức thực hiện kiểm tra việc đáp ứng điều kiện về miễn, giảm tiền thuê đất của cơ sở thực hiện xã hội hoá theo quy định tại Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính;
c) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch, chấp hành đúng các quy định về pháp luật đất đai và pháp luật khác có liên quan.