Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1340/QĐ-UBND 2015 phát triển kinh tế xã hội Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1340/QĐ-UBND 2015 phát triển kinh tế xã hội Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Cai Lậy đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030
...
c) Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
- Về thương mại, dịch vụ
Khu nội thị trung tâm: phát triển các lĩnh vực thương mại đầu mối, hàng tiêu dùng và xuất nhập khẩu; khu nội thị mở rộng: phát triển theo hướng thương mại đối ngoại với các hoạt động trung chuyển hàng hóa, phố thị, kho vựa...; tại cực phát triển Mỹ Phước Tây: thương mại đối ngoại theo tuyến ĐT.868 - kênh 12 và tuyến ĐT.865 - kênh Nguyễn Văn Tiếp, kết hợp chặt chẽ với bán buôn, trung chuyển, kho vận lúa gạo và nông sản; tại cực phát triển Nhị Quý: điểm thương mại quy mô trung bình kết nối quốc lộ 1 với ĐT.864 - sông Tiền, có kết hợp giữa thương mại và kho vận trái cây; tại khu vực nông thôn, phát triển các loại hình phân phối hiện đại.
Phát triển hệ thống đường tránh, đường cao tốc kết hợp với các tuyến giao thông đối ngoại và mạng giao thông công cộng; vận tải thủy phát triển chủ yếu theo tuyến kênh 12 và kênh Nguyễn Văn Tiếp với hệ thống kho vận nông sản tại Mỹ Phước Tây, Tân Bình; phát triển mạnh các loại hình giải trí, nghỉ dưỡng cuối tuần cho khu vực đô thị tại khu vực ngoại vi khu hành chính mới; đồng thời, thị xã có tiềm năng là 01 điểm dừng chân theo tuyến du lịch sinh thái Đồng Tháp Mười - quá cảnh hướng về thị xã Kiến Tường (Long An); đến năm 2030 hầu hết các ngân hàng thương mại cổ phần trong và ngoài nước đều phát triển chi nhánh hoặc phòng giao dịch tại thị xã.
- Về nông nghiệp, nông thôn
Diện tích lúa giảm còn dưới 4.500 ha, trong đó trên 90% là lúa chất lượng cao đạt chuẩn xuất khẩu, 70-80% diện tích phát triển theo mô hình cánh đồng lớn canh tác hướng GAP liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp; vườn cây lâu năm giảm nhẹ theo tiến độ đô thị còn trong khoảng 3.000 ha, trong đó 30-40% đạt chuẩn GAP, 80-90% đạt chuẩn an toàn và chủ động cung đối với thị trường, 10% kết hợp biệt thự vườn và du lịch sinh thái; diện tích gieo trồng rau đậu ổn định trong khoảng 400 ha, trong đó trên 95% diện tích rau màu là rau an toàn và trên 65% diện tích đạt chuẩn Viet GAP; phát triển vùng kiểng và mai vàng.
Tổng đàn gia súc, gia cầm dự báo giảm 2-3%/năm theo tiến trình phát triển đô thị. Đến năm 2030, chủ yếu là chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm tại khu vực nông thôn theo quy mô gia trại, trang trại kết hợp với bảo đảm điều kiện vệ sinh phòng dịch và môi trường nuôi.
Diện tích nuôi và sản lượng giảm nhẹ; lĩnh vực ương nuôi ương cá phát triển ở mức độ trung bình và phát triển đa dạng hơn theo điều kiện phát triển theo kinh tế đô thị.
- Về công nghiệp, xây dựng
Đến 2025, cơ bản lấp đầy khu vực phát triển công nghiệp Mỹ Phước Tây, Cụm công nghiệp Tân Bình, Cụm công nghiệp Tân Hội. Tại Mỹ Phước Tây và Tân Bình, ngoài lĩnh vực xay xát - chế biến lúa gạo sẽ thu hút đầu tư các lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ gạo theo hướng giá trị gia tăng. Các doanh nghiệp nằm theo tuyến trong khu vực nội thị mở rộng tại Tân Bình sẽ từng bước di dời lên Mỹ Phước Tây. Cụm công nghiệp Tân Hội, Thanh Hòa phát triển theo hướng đa ngành.
Sau năm 2025 lĩnh vực tư vấn, thiết kế về xây dựng trên địa bàn phát triển mạnh theo tiến độ phát triển các khu đô thị và công trình dịch vụ, công cộng.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CAI LẬY (Phụ lục đính kèm)
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp, chính sách về nguồn vốn
Để đạt được những mục tiêu đề ra trong quy hoạch, tổng nhu cầu vốn đầu tư trong giai đoạn 2016-2020 khoảng 11-13,8 nghìn tỷ đồng.
a) Đối với nguồn sách Trung ương và tỉnh, chủ yếu là các công trình có tính chất dẫn luồng và phát luồng đầu tư, kiến nghị các cấp Trung ương và tỉnh trong việc ghi vốn các công trình và sớm đầu tư theo kế hoạch; cấp thị xã phối hợp với cấp tỉnh tạo điều kiện cho việc thi công công trình trên địa bàn.
b) Đối với nguồn vốn ngân sách thị xã, phân bổ, tính toán tiến độ và ghi vốn các công trình phù hợp với khả năng tiếp nhận dự án trên địa bàn; ưu tiên các công trình có tính chất dẫn luồng và phát luồng đầu tư; tăng khả năng tiếp nhận nguồn vốn đầu tư theo đúng tiến độ, tránh tắc nghẽn quá trình đầu tư vốn; tổ chức tốt các khâu từ quy hoạch, thiết kế - đấu thầu - tổ chức thi công, giám sát nghiệm thu, hoàn công và thanh toán đúng tiến độ.
c) Đối với nguồn vốn trong dân, thực hiện tốt công tác thẩm tra và đánh giá về nhà đầu tư và dự án đầu tư; hạn chế việc đầu cơ vào thị trường bất động sản thông qua việc tổ chức thẩm định, hậu kiểm; nâng cao hiệu quả hoạt động và tiềm lực tài chính các loại quỹ; xây dựng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành 1 khu đô thị chuyên đề về tài chính tín dụng; có kế hoạch khoán thu cụ thể cho từng nhóm đối tượng, từng địa bàn một cách công bằng, hợp lý và minh bạch, vừa đúng với sức dân; phát triển các công trình, dự án đầu tư có hiệu quả, tập trung phát triển 2 lĩnh vực có khả năng thu cao là bất động sản và tài chính tín dụng.
2. Giải pháp, chính sách về nguồn nhân lực
Nâng cao hiệu quả hệ thống trường đào tạo nghề; kết hợp dạy nghề với tư vấn và hỗ trợ việc làm khu vực nông thôn; thường xuyên đào tạo và đào tạo lại các cán bộ chủ chốt về chuyên môn, nghiệp vụ; huy động toàn xã hội đóng góp vào giáo dục và đào tạo; khuyến khích phát triển quỹ khuyến học, cấp học bổng cho học sinh giỏi, học sinh nghèo và đối tượng chính sách; nghiên cứu chính sách nhập cư vào đô thị ưu tiên cho người có trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ, người có trình độ học vấn cao, người có vốn.
3. Giải pháp, chính sách về khoa học và công nghệ
Tăng cường đầu tư xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ trong khu vực nhà nước và dân doanh; thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành có liên quan và địa phương trong công tác triển khai tiến bộ khoa học công nghệ vào phục vụ cho phát triển sản xuất; phát triển nhanh công nghệ thông tin vào trường học, các cơ quan quản lý nhà nước; nghiên cứu và triển khai chính sách hỗ trợ và khuyến khích quá trình chọn lọc đầu tư vào khu vực công nghiệp với công nghệ, thiết bị đảm bảo nguyên tắc ít phát thải và thân thiện với môi trường.
4. Giải pháp, chính sách quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật, các chương trình về bảo vệ tài nguyên và môi trường. Tuyên truyền và triển khai các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường đến tận người dân và các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường để việc bảo vệ môi trường đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường kết hợp với công tác kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực, tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường. Có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung.

Content:
Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
- Về thương mại, dịch vụ
Khu nội thị trung tâm: phát triển các lĩnh vực thương mại đầu mối, hàng tiêu dùng và xuất nhập khẩu; khu nội thị mở rộng: phát triển theo hướng thương mại đối ngoại với các hoạt động trung chuyển hàng hóa, phố thị, kho vựa...; tại cực phát triển Mỹ Phước Tây: thương mại đối ngoại theo tuyến ĐT.868 - kênh 12 và tuyến ĐT.865 - kênh Nguyễn Văn Tiếp, kết hợp chặt chẽ với bán buôn, trung chuyển, kho vận lúa gạo và nông sản; tại cực phát triển Nhị Quý: điểm thương mại quy mô trung bình kết nối quốc lộ 1 với ĐT.864 - sông Tiền, có kết hợp giữa thương mại và kho vận trái cây; tại khu vực nông thôn, phát triển các loại hình phân phối hiện đại.
Phát triển hệ thống đường tránh, đường cao tốc kết hợp với các tuyến giao thông đối ngoại và mạng giao thông công cộng; vận tải thủy phát triển chủ yếu theo tuyến kênh 12 và kênh Nguyễn Văn Tiếp với hệ thống kho vận nông sản tại Mỹ Phước Tây, Tân Bình; phát triển mạnh các loại hình giải trí, nghỉ dưỡng cuối tuần cho khu vực đô thị tại khu vực ngoại vi khu hành chính mới; đồng thời, thị xã có tiềm năng là 01 điểm dừng chân theo tuyến du lịch sinh thái Đồng Tháp Mười - quá cảnh hướng về thị xã Kiến Tường (Long An); đến năm 2030 hầu hết các ngân hàng thương mại cổ phần trong và ngoài nước đều phát triển chi nhánh hoặc phòng giao dịch tại thị xã.
- Về nông nghiệp, nông thôn
Diện tích lúa giảm còn dưới 4.500 ha, trong đó trên 90% là lúa chất lượng cao đạt chuẩn xuất khẩu, 70-80% diện tích phát triển theo mô hình cánh đồng lớn canh tác hướng GAP liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp; vườn cây lâu năm giảm nhẹ theo tiến độ đô thị còn trong khoảng 3.000 ha, trong đó 30-40% đạt chuẩn GAP, 80-90% đạt chuẩn an toàn và chủ động cung đối với thị trường, 10% kết hợp biệt thự vườn và du lịch sinh thái; diện tích gieo trồng rau đậu ổn định trong khoảng 400 ha, trong đó trên 95% diện tích rau màu là rau an toàn và trên 65% diện tích đạt chuẩn Viet GAP; phát triển vùng kiểng và mai vàng.
Tổng đàn gia súc, gia cầm dự báo giảm 2-3%/năm theo tiến trình phát triển đô thị. Đến năm 2030, chủ yếu là chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm tại khu vực nông thôn theo quy mô gia trại, trang trại kết hợp với bảo đảm điều kiện vệ sinh phòng dịch và môi trường nuôi.
Diện tích nuôi và sản lượng giảm nhẹ; lĩnh vực ương nuôi ương cá phát triển ở mức độ trung bình và phát triển đa dạng hơn theo điều kiện phát triển theo kinh tế đô thị.
- Về công nghiệp, xây dựng
Đến 2025, cơ bản lấp đầy khu vực phát triển công nghiệp Mỹ Phước Tây, Cụm công nghiệp Tân Bình, Cụm công nghiệp Tân Hội. Tại Mỹ Phước Tây và Tân Bình, ngoài lĩnh vực xay xát - chế biến lúa gạo sẽ thu hút đầu tư các lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ gạo theo hướng giá trị gia tăng. Các doanh nghiệp nằm theo tuyến trong khu vực nội thị mở rộng tại Tân Bình sẽ từng bước di dời lên Mỹ Phước Tây. Cụm công nghiệp Tân Hội, Thanh Hòa phát triển theo hướng đa ngành.
Sau năm 2025 lĩnh vực tư vấn, thiết kế về xây dựng trên địa bàn phát triển mạnh theo tiến độ phát triển các khu đô thị và công trình dịch vụ, công cộng.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CAI LẬY (Phụ lục đính kèm)
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp, chính sách về nguồn vốn
Để đạt được những mục tiêu đề ra trong quy hoạch, tổng nhu cầu vốn đầu tư trong giai đoạn 2016-2020 khoảng 11-13,8 nghìn tỷ đồng.
a) Đối với nguồn sách Trung ương và tỉnh, chủ yếu là các công trình có tính chất dẫn luồng và phát luồng đầu tư, kiến nghị các cấp Trung ương và tỉnh trong việc ghi vốn các công trình và sớm đầu tư theo kế hoạch; cấp thị xã phối hợp với cấp tỉnh tạo điều kiện cho việc thi công công trình trên địa bàn.
b) Đối với nguồn vốn ngân sách thị xã, phân bổ, tính toán tiến độ và ghi vốn các công trình phù hợp với khả năng tiếp nhận dự án trên địa bàn; ưu tiên các công trình có tính chất dẫn luồng và phát luồng đầu tư; tăng khả năng tiếp nhận nguồn vốn đầu tư theo đúng tiến độ, tránh tắc nghẽn quá trình đầu tư vốn; tổ chức tốt các khâu từ quy hoạch, thiết kế - đấu thầu - tổ chức thi công, giám sát nghiệm thu, hoàn công và thanh toán đúng tiến độ.
Đối với nguồn vốn trong dân, thực hiện tốt công tác thẩm tra và đánh giá về nhà đầu tư và dự án đầu tư; hạn chế việc đầu cơ vào thị trường bất động sản thông qua việc tổ chức thẩm định, hậu kiểm; nâng cao hiệu quả hoạt động và tiềm lực tài chính các loại quỹ; xây dựng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành 1 khu đô thị chuyên đề về tài chính tín dụng; có kế hoạch khoán thu cụ thể cho từng nhóm đối tượng, từng địa bàn một cách công bằng, hợp lý và minh bạch, vừa đúng với sức dân; phát triển các công trình, dự án đầu tư có hiệu quả, tập trung phát triển 2 lĩnh vực có khả năng thu cao là bất động sản và tài chính tín dụng.
2. Giải pháp, chính sách về nguồn nhân lực
Nâng cao hiệu quả hệ thống trường đào tạo nghề; kết hợp dạy nghề với tư vấn và hỗ trợ việc làm khu vực nông thôn; thường xuyên đào tạo và đào tạo lại các cán bộ chủ chốt về chuyên môn, nghiệp vụ; huy động toàn xã hội đóng góp vào giáo dục và đào tạo; khuyến khích phát triển quỹ khuyến học, cấp học bổng cho học sinh giỏi, học sinh nghèo và đối tượng chính sách; nghiên cứu chính sách nhập cư vào đô thị ưu tiên cho người có trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ, người có trình độ học vấn cao, người có vốn.
3. Giải pháp, chính sách về khoa học và công nghệ
Tăng cường đầu tư xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ trong khu vực nhà nước và dân doanh; thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành có liên quan và địa phương trong công tác triển khai tiến bộ khoa học công nghệ vào phục vụ cho phát triển sản xuất; phát triển nhanh công nghệ thông tin vào trường học, các cơ quan quản lý nhà nước; nghiên cứu và triển khai chính sách hỗ trợ và khuyến khích quá trình chọn lọc đầu tư vào khu vực công nghiệp với công nghệ, thiết bị đảm bảo nguyên tắc ít phát thải và thân thiện với môi trường.
4. Giải pháp, chính sách quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật, các chương trình về bảo vệ tài nguyên và môi trường. Tuyên truyền và triển khai các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường đến tận người dân và các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường để việc bảo vệ môi trường đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường kết hợp với công tác kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực, tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường. Có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung.