Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND bổ sung quy định giải quyết thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND bổ sung quy định giải quyết thủ tục hành chính

Điều 1. Bổ sung 02 thủ tục hành chính vào Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tài chính (ban hành kèm theo Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
...
10. Phí, lệ phí: không có.
IV. Thủ tục phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản Nhà nước
1. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 của Quốc hội;
- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
- Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
- Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản trên địa bàn tỉnh.
2. Phạm vi áp dụng:
- Trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức theo quy định pháp luật về quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của các cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước;
- Vật tư, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt động thường xuyên;
- Máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn, phục vụ an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy;
- May sắm trang phục ngành (gồm cả mua sắm vật liệu và công may);
- Dự án công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn sự nghiệp theo quy định tại Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; các sản phẩm công nghệ thông tin gồm máy móc, thiết bị, phụ kiện, phần mềm và các sản phẩm khác, bao gồm cả lắp đặt, chạy thử, bảo hành (nếu có);
- Phương tiện vận chuyển: ôtô, xe máy, tàu thuyền, các phương tiện vận chuyển khác (nếu có);
- Sản phẩm in, tài liệu, biểu mẫu, ấn phẩm, chỉ, tem, văn hoá phẩm, sách tài liệu, phim ảnh và các sản phẩm dịch vụ để tuyên truyền, quảng bá và để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ;
- Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện vận chuyển; dịch vụ thuê trụ sở làm việc và các tài sản khác, dịch vụ thuê đường truyền dẫn; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ cung cấp điện, nước, điện thoại cố định và các dịch vụ khác;
- Dịch vụ tư vấn (tư vấn lựa chọn công nghệ, tư vấn để phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu và các dịch vụ tư vấn trong mua sắm khác);
- Bản quyền sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ (nếu có);
- Các loại hàng hoá, tài sản dịch vụ khác được mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan (trừ thuốc phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh có quy định riêng theo Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 về hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế).
3. Thẩm quyền thẩm định: Giám đốc Sở Tài chính.
4. Thẩm quyền phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản: 02 bản;
- Quyết định hoặc chủ trương mua sắm tài sản của cấp có thẩm quyền: 02 bản;
- Quyết định nguồn kinh phí mua sắm của cấp có thẩm quyền: 02 bản;
- Danh mục hoặc dự toán gói thầu mua sắm đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt gói thầu: 02 bản;
- Kết quả thẩm định giá của cơ quan có chức năng, nhiệm vụ thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc tối thiểu 03 báo giá của đơn vị cung cấp hàng hoá khác nhau trên địa bàn để làm căn cứ xác định giá gói thầu: 02 bộ;
- Đối với các máy móc trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn, phục vụ an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy; dự án công nghệ thông tin; sản phẩm in, tài liêu, biểu mẫu, ấn phẩm, chỉ, tem, văn hoá phẩm, sách tài liệu, phim ảnh và các sản phẩm dịch vụ để tuyên truyền, quảng bá và để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ; phương tiện vận chuyển; phải có ý kiến cơ quan chuyên môn thẩm định hoặc biên bản họp hội đồng thống nhất thông số kỹ thuật của các thiết bị trước khi trình thẩm định phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản;
- Các văn bản liên quan khác (nếu có): 02 bộ.
6. Quy trình và thời gian giải quyết: thẩm định phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản tối đa là: 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nội dung

Thời gian

Nhiệm vụ

Kiểm tra hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản.

½ ngày

Chuyên viên bộ phận “một cửa”

Vào sổ và viết phiếu hẹn trả hồ sơ, chuyển Phòng Quản lý Giá - Công sản xử lý

½ ngày

Chuyên viên bộ phận “một cửa”

Cán bộ phòng Quản lý Giá - Công sản theo dõi vào sổ, chuyển lãnh đạo phòng phân công công việc.

½ ngày

Chuyên viên, lãnh đạo phòng

Phòng Quản lý Giá - Công sản kiểm tra lại hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản.

½ ngày

Chuyên viên thẩm định

Thẩm định kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản.

14 ngày

Chuyên viên thẩm định

Chuyên viên thẩm định: trình trưởng phòng xem phiếu trình lãnh đạo phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản và tờ trình xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm.

01 ngày

Lãnh đạo phòng

Trình lãnh đạo sở phụ trách Phòng Quản lý Giá - Công sản xem nội dung phiếu thẩm định và tờ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản.

01 ngày

Lãnh đạo Sở phụ trách Phòng Quản lý Giá - Công sản.

Trình Giám đốc Sở ký duyệt

1 ngày

Giám đốc

Văn thư vào sổ, phát hành hồ sơ

½ ngày

Văn thư

Vào sổ và trả hồ sơ phê duyệt kết quả

½ ngày

Chuyên viên bộ phận “một cửa”

Ghi chú: toàn bộ quy trình trên không kể thời gian họp tư vấn lấy ý kiến của các cơ quan liên quan (đối với những gói thầu cần phải có họp tư vấn).

Content:
Phí, lệ phí: không có.
IV. Thủ tục phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản Nhà nước
1. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 của Quốc hội;
- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
- Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
- Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản trên địa bàn tỉnh.
2. Phạm vi áp dụng:
- Trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức theo quy định pháp luật về quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của các cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước;
- Vật tư, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt động thường xuyên;
- Máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn, phục vụ an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy;
- May sắm trang phục ngành (gồm cả mua sắm vật liệu và công may);
- Dự án công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn sự nghiệp theo quy định tại Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; các sản phẩm công nghệ thông tin gồm máy móc, thiết bị, phụ kiện, phần mềm và các sản phẩm khác, bao gồm cả lắp đặt, chạy thử, bảo hành (nếu có);
- Phương tiện vận chuyển: ôtô, xe máy, tàu thuyền, các phương tiện vận chuyển khác (nếu có);
- Sản phẩm in, tài liệu, biểu mẫu, ấn phẩm, chỉ, tem, văn hoá phẩm, sách tài liệu, phim ảnh và các sản phẩm dịch vụ để tuyên truyền, quảng bá và để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ;
- Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện vận chuyển; dịch vụ thuê trụ sở làm việc và các tài sản khác, dịch vụ thuê đường truyền dẫn; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ cung cấp điện, nước, điện thoại cố định và các dịch vụ khác;
- Dịch vụ tư vấn (tư vấn lựa chọn công nghệ, tư vấn để phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu và các dịch vụ tư vấn trong mua sắm khác);
- Bản quyền sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ (nếu có);
- Các loại hàng hoá, tài sản dịch vụ khác được mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan (trừ thuốc phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh có quy định riêng theo Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 về hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế).
3. Thẩm quyền thẩm định: Giám đốc Sở Tài chính.
4. Thẩm quyền phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản: 02 bản;
- Quyết định hoặc chủ trương mua sắm tài sản của cấp có thẩm quyền: 02 bản;
- Quyết định nguồn kinh phí mua sắm của cấp có thẩm quyền: 02 bản;
- Danh mục hoặc dự toán gói thầu mua sắm đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt gói thầu: 02 bản;
- Kết quả thẩm định giá của cơ quan có chức năng, nhiệm vụ thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc tối thiểu 03 báo giá của đơn vị cung cấp hàng hoá khác nhau trên địa bàn để làm căn cứ xác định giá gói thầu: 02 bộ;
- Đối với các máy móc trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn, phục vụ an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy; dự án công nghệ thông tin; sản phẩm in, tài liêu, biểu mẫu, ấn phẩm, chỉ, tem, văn hoá phẩm, sách tài liệu, phim ảnh và các sản phẩm dịch vụ để tuyên truyền, quảng bá và để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ; phương tiện vận chuyển; phải có ý kiến cơ quan chuyên môn thẩm định hoặc biên bản họp hội đồng thống nhất thông số kỹ thuật của các thiết bị trước khi trình thẩm định phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản;
- Các văn bản liên quan khác (nếu có): 02 bộ.
6. Quy trình và thời gian giải quyết: thẩm định phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản tối đa là: 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nội dung

Thời gian

Nhiệm vụ

Kiểm tra hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản.

½ ngày

Chuyên viên bộ phận “một cửa”

Vào sổ và viết phiếu hẹn trả hồ sơ, chuyển Phòng Quản lý Giá - Công sản xử lý

½ ngày

Chuyên viên bộ phận “một cửa”

Cán bộ phòng Quản lý Giá - Công sản theo dõi vào sổ, chuyển lãnh đạo phòng phân công công việc.

½ ngày

Chuyên viên, lãnh đạo phòng

Phòng Quản lý Giá - Công sản kiểm tra lại hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản.

½ ngày

Chuyên viên thẩm định

Thẩm định kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản.

14 ngày

Chuyên viên thẩm định

Chuyên viên thẩm định: trình trưởng phòng xem phiếu trình lãnh đạo phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản và tờ trình xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm.

01 ngày

Lãnh đạo phòng

Trình lãnh đạo sở phụ trách Phòng Quản lý Giá - Công sản xem nội dung phiếu thẩm định và tờ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản.

01 ngày

Lãnh đạo Sở phụ trách Phòng Quản lý Giá - Công sản.

Trình Giám đốc Sở ký duyệt

1 ngày

Giám đốc

Văn thư vào sổ, phát hành hồ sơ

½ ngày

Văn thư

Vào sổ và trả hồ sơ phê duyệt kết quả

½ ngày

Chuyên viên bộ phận “một cửa”

Ghi chú: toàn bộ quy trình trên không kể thời gian họp tư vấn lấy ý kiến của các cơ quan liên quan (đối với những gói thầu cần phải có họp tư vấn).