Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4497/QĐ-UBND quy hoạch chung đô thị khe Hạ Thường Xuân Thanh Hóa 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4497/QĐ-UBND quy hoạch chung đô thị khe Hạ Thường Xuân Thanh Hóa 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung đô thị khe Hạ, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng tổ chức không gian, phân khu chức năng chính:
6.1. Định hướng phát triển không gian:
- Trên cơ sở điểm trung tâm xã Luận Thành sẵn có, phát triển đô thị để hình thành thị trấn mới trên cơ sở đơn vị hành chính xã Luận Thành.
- Xây dựng đô thị trên những vùng đất tương đối bằng phẳng có cao độ nền từ 30 - 50m, hạn chế xây dựng trên những khu vực có địa hình trũng thấp, địa chất yếu;
- Hướng phát triển dọc đường Hồ Chí Minh và tỉnh lộ 519B.
- Nhân tố chính hướng của sự phát triển là vùng kinh tế động lực Lam Sơn - Sao Vàng và đường Hồ Chí Minh.
6.2. Phân khu chức năng:
a) Trung tâm Hành chính - Văn hóa - Thể dục thể thao.
Tổ chức xây dựng mới tại phía Tây đường Hồ Chí Minh, giáp phía Bắc đài tưởng niệm bao gồm các công trình: Trụ sở HĐND - UBND, hội trường, nhà văn hóa, công an. Quy mô diện tích: 0,8ha.
Khu vực trung tâm xã hiện tại (phía Đông đường Hồ Chí Minh): một phần diện tích dành để mở rộng trạm y tế, phần còn lại bố trí làm trung tâm văn hóa giáo dục cộng đồng xã (0,37ha). Sân thể thao giữ nguyên vị trí và mở rộng.
b) Trung tâm hỗn hợp (các công trình dịch vụ thương mại, thương mại kiêm nhà ở, nhà hàng, khách sạn...): Quy mô diện tích 15,86 ha.
Bố trí tại 2 khu vực dọc tuyến đường Hồ Chí Minh với các loại hình dịch vụ đời sống, dịch vụ sản xuất, dịch vụ vận tải,… gồm: Chợ, khách sạn, siêu thị, bến xe,...
Trung tâm hỗn hợp tại cửa ngõ phía Bắc được bố trí dọc hai bên đường Hồ Chí Minh (từ vị trí nút giao đường tỉnh 519B với đường Hồ Chí Minh đến hồ Cầu Phên). Trên nền tảng các loại hình dịch vụ đang phát triển dọc tuyến Hồ Chí Minh tổ chức trung tâm Dịch vụ - siêu thị - nhà ở đô thị.
Nâng cấp, cải tạo các cơ sở dịch vụ thương mại hiện có gồm: chợ, các cơ sở dịch vụ tư nhân,... Lâu dài các cơ sở này sẽ được phân cấp phục vụ cho các nhóm nhà ở, và phục vụ nhu cầu cấp tiểu vùng.
c) Đất cơ quan, văn phòng: Quy mô diện tích 0,61 ha.
Các cơ quan văn phòng, doanh nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh nằm trong phạm vi giải phóng để mở rộng đường theo chỉ giới quản lý sẽ chuyển về đối diện với trung tâm hành chính mới (đất cơ quan dự trữ) nhằm tạo ra khu trung tâm, điểm nhấn cho đô thị.
d) Đất công trình giáo dục, đào tạo: Quy mô diện tích 3,63 ha.
Giữ nguyên vị trí trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học hiện có. Cải tạo nâng cấp và mở rộng quỹ đất để đảm bảo quy mô, đáp ứng cho yêu cầu dạy và học.
e) Đất y tế: Quy mô diện tích 1,58 ha.
Giữ nguyên vị trí trạm y tế tại khu vực hiện nay, trên cơ sở các công trình hiện có, chỉnh trang nâng cấp cải tạo lại, đầu tư đồng bộ trang thiết bị, cho phù hợp với yêu cầu phát triển của đô thị và bố trí một phòng khám đa khoa phía Tây khu trung tâm hành chính mới.
f) Đất đồi núi, công viên, cây xanh: Quy mô diện tích 186,6 ha.
Với định hướng xây dựng mô hình đô thị sinh thái miền núi để bảo vệ và khai thác cảnh quan tự nhiên, địa hình, địa mạo (sông, khe suối, đồi núi), hình thành các không gian xanh đô thị, đồng thời sử dụng các khu vực trũng thấp, xây dựng các công viên trong đô thị, phục vụ nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân trong đô thị.
g) Các khu ở: Quy mô diện tích 66,48 ha.
- Đối với các khu dân cư làng xóm hiện có: Rà soát đánh giá và tiến hành nâng cấp cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các khu dân cư nhằm nâng cao chất lượng sống cho nhân dân, đáp ứng yêu cầu phát triển theo mô hình đô thị. Đối với các hộ nằm trong lộ giới xây dựng đường Hồ Chí Minh, từng bước có kế hoạch tái định cư đến các khu dân cư mới theo quy hoạch.
- Hình thành một số khu dân cư mới đáp ứng cho yêu cầu phát triển của đô thị và tái định cư với mô hình khu ở tập trung, loại hình nhà ở có vườn được khuyến khích phát triển, hạn chế mô hình nhà liền kề, khai thác các mô hình kiến trúc truyền thống, nhằm tạo cho đô thị có không gian đặc trưng, hấp dẫn, mô hình đô thị xanh, sạch, đẹp, môi trường trong lành, bền vững.
Vị trí các khu dân cư mới được bố trí về hai bên tuyến đường gom đường Hồ Chí Minh, đường tỉnh 519B và các tuyến đường ngang phát triển mới.
h) Đất cụm công nghiệp: Quy mô diện tích 31,35 ha.
Trên cơ sở các dự án xây dựng công nghiệp tiểu thủ công nghiệp địa phương đã hình thành như: Nhà máy chế biến lâm sản Hồng Đức, nhà máy chế biến viên năng lượng (viên gỗ nén),... làm nhân tố chính trong việc tạo lập cụm công nghiệp đáp ứng cho sự phát triển kinh tế, xã hội đô thị, thu hút nhiều lực lượng lao động. Vì vậy, vị trí cụm công nghiệp được xác định về phía Nam thôn Liên Thành - giáp phía Tây đường Hồ Chí Minh.
i) Đất công trình đầu mối:
- Các công trình kỹ thuật đầu mối phục vụ cho đô thị như: Trạm cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải... bố trí trong vùng cây xanh và có cây xanh cách ly đảm bảo an toàn khi vận hành.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Hiện tại khu vực có 2 nghĩa địa, vị trí phía Nam đồng Gốc Sung và Hón Ngòn, tuy nhiên rất gần dân cư và khó có khả năng mở rộng. Do đó bố trí 01 nghĩa trang tập chung phía Tây đồng Gốc Sung (phía Tây đường dây 500kV); các nghĩa địa hiện có từng bước di chuyển hoặc đóng cửa thành khuôn viên tâm tinh.
- Khu xử lý rác thải: Trong giai đoạn trước mắt, thống nhất tiếp tục sử dụng khu xử lý rác hiện có, đến năm 2020 sẽ đóng cửa và xây dựng các điểm tập kết chất thải rắn, thu gom vận chuyển đến khu liên hợp xử lý chất thải rắn tổng hợp tại xã Xuân Phú huyện Thọ Xuân theo phương án quản lý, xử lý chất thải rắn được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3407/QĐ-UBND ngày 08/9/2016.
Bảng chi tiết quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2030

STT

Chức năng

Ký hiệu

Sử dụng đất

Tầng cao

Mật độ

Tỷ trọng

A

Đất dân dụng đô thị

121,56

28,3

I

Đất công trình dịch vụ cơ bản đô thị

4,20

1

Hành chính - chính trị

1,39

2-5

30-45%

0,3

Trung tâm hành chính xã Luận Thành

TTHC

0,78

2-5

30-45%

Cơ quan hành chính dự kiến

CQ

0,61

2-5

30-45%

2

Y tế

YT

0,60

2-5

30-45%

0,1

Trạm y tế

YT 01

0,60

2-5

30-45%

3

Giáo dục

GD

1,74

1-3

30-45%

0,4

Trường tiểu học Luận Thành 1

GD01

0,18

1-3

30-45%

Trường tiểu học Luận Thành

GD02

0,61

1-3

30-45%

Trường THCS Luận Thành

GD03

0,60

1-3

30-45%

Trường mầm non Luận Thành

GD04

0,35

1-3

30-45%

4

Chợ Khe Hạ

TM-C

0,47

1-3

30-35%

0,1

II

Đất TM-DV. đất DV đa chức năng

DVTM

15,39

2-7

30-35%

3,6

Đất thương mại dịch vụ 01

DVTM01

3,90

2-7

30-35%

Đất thương mại dịch vụ 02

DVTM02

1,11

2-7

30-35%

Đất thương mại dịch vụ 03

DVTM03

2,40

2-7

30-35%

Đất thương mại dịch vụ 04

DVTM04

1,08

2-7

30-35%

Đất thương mại dịch vụ 05

DVTM05

0,17

2-7

30-35%

Đất thương mại dịch vụ 06

DVTM06

0,80

2-7

30-35%

Đất thương mại dịch vụ 07

DVTM07

0,83

2-7

30-35%

Đất thương mại dịch vụ 08

DVTM08

2,55

2-7

30-35%

Đất thương mại dịch vụ 09

DVTM09

2,55

2-7

30-35%

III

Khuôn viên CX, VH-TDTT

5,58

-

-

1,3

Khuôn viên cây xanh 01

KVCX01

0,60

10-15%

Khuôn viên cây xanh 02

KVCX02

0,59

-

10-15%

Khuôn viên cây xanh 03

KVCX03

0,88

10-15%

Khuôn viên cây xanh 04

KVCX04

0,89

10-15%

Tượng đài

TĐ

0,39

-

-

Trung tâm văn hóa cộng đồng

VH

0,37

30-45%

Sân vận động

TT

1,86

-

-

IV

Khu vực đô thị phát triển

66,48

15,4

1

Dân cư làng xóm hiện có

DCLX

44,17

2-5

40-60%

10,2

Dân cư làng xóm hiện có 01

DCLX01

0,78

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 02

DCLX02

1,33

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 03

DCLX03

1,88

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 04

DCLX04

0,55

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 05

DCLX05

0,28

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 06

DCLX06

2,32

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 07

DCLX07

1,56

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 08

DCLX08

0,43

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 09

DCLX09

1,27

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 10

DCLX10

4,04

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 11

DCLX11

1,89

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 12

DCLX12

1,85

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 13

DCLX13

0,65

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 14

DCLX14

1,18

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 15

DCLX15

1,86

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 16

DCLX16

0,73

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 17

DCLX17

1,37

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 18

DCLX18

0,28

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 19

DCLX19

0,12

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 20

DCLX20

1,44

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 21

DCLX21

6,84

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 22

DCLX22

0,92

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 23

DCLX23

1,16

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 24

DCLX24

1,88

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 25

DCLX25

0,96

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 26

DCLX26

0,39

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 27

DCLX27

2,16

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 28

DCLX28

0,40

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 29

DCLX29

1,71

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 30

DCLX30

1,44

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 31

DCLX31

0,50

2-5

40-60%

2

Dân cư mới

DCDT

6,38

2-5

60-70%

1,5

Dân cư đô thị 01

DCDT01

0,74

2-5

60-70%

Dân cư đô thị 02

DCDT02

1,14

2-5

60-70%

Dân cư đô thị 03

DCDT03

0,36

2-5

60-70%

Dân cư đô thị 04

DCDT04

1,05

2-5

60-70%

Dân cư đô thị 05

DCDT05

0,71

2-5

60-70%

Dân cư đô thị 06

DCDT06

0,47

2-5

60-70%

Dân cư đô thị 07

DCDT07

1,58

2-5

60-70%

Dân cư đô thị 08

DCDT08

0,33

2-5

60-70%

3

Đất tái định cư

TĐC

15,93

60-70%

3,7

Tái định cư 01

TĐC01

0,96

2-5

60-70%

Tái định cư 02

TĐC02

0,94

2-5

60-70%

Tải định cư 03

TĐC03

0,88

2-5

60-70%

Tái định cư 04

TĐC04

1,49

2-5

60-70%

Tải định cư 05

TĐC05

1,09

2-5

60-70%

Tải định cư 06

TĐC06

1,71

2-5

60-70%

Tái định cư 07

TĐC07

1,44

2-5

60-70%

Tải định cư 08

TĐC08

1,57

2-5

60-70%

Tái định cư 09

TĐC09

0,35

2-5

60-70%

Tái định cư 10

TĐC10

0,55

2-5

60-70%

Tải định cư 11

TĐC11

0,40

2-5

60-70%

Tái định cư 12

TĐC12

0,17

2-5

60-70%

Tái định cư 13

TĐC13

2,64

2-5

60-70%

Tái định cư 14

TĐC14

1,74

2-5

60-70%

V

Giao thông đô thị

29,91

6,93

Giao thông nội thị

8,10

B

Đất dân dụng ngoài đô thị

42,57

9,90

I

Trường PTTH Thường Xuân 2

GD05

1,89

1-3

30-45%

II

Phòng khám đa khoa dự kiến

YT02

0,98

2-5

30-45%

III

Cây xanh cách ly

CXCL

1,69

Cây xanh cách ly 01

CXCL01

0,85

Cây xanh cách ly 02

CXCL02

0,41

Cây xanh cách ly 03

CXCL03

0,43

IV

Đất Công nghiệp

CN

31,35

7,29

Đất Công nghiệp 01

CN01

1,05

-

-

Đất Công nghiệp 02

CN02

2,02

-

-

Đất Công nghiệp 03

CN03

5,52

-

-

Đất Công nghiệp 04

CN04

3,78

-

-

Đất Công nghiệp 05

CN05

1,93

-

-

Đất Công nghiệp 06

CN06

1,68

-

-

Đất Công nghiệp 07

CN07

3,71

-

-

Đất Công nghiệp 08

CN08

3,78

-

-

Đất Công nghiệp 09

CN09

5,75

-

-

Đất Công nghiệp 10

CN10

2,13

-

-

V

Đất công trình đầu mối hạ tầng

6,66

1,55

Bến xe khách

P

0,60

1-3

10-15%

0,14

Công trình xử lý rác

R

0,60

-

-

0,14

Nghĩa trang

NT

3,43

1

10%

0,80

Nghĩa trang tập trung

NT01

2,80

Nghĩa trang Hòn Ngón

NT02

0,63

Đất nhà máy xử lý nước thải

1,43

Đất nhà máy cấp nước

0,50

Đất bãi tập kết rác

0,10

C

Đất khác

267,37

61,96

I

Đất giao thông đối ngoại

28,02

-

-

6,49

II

Đất sản xuất nông nghiệp

NN

52,75

Đất sản xuất nông nghiệp 01

NN01

0,73

Đất sản xuất nông nghiệp 02

NN02

7,52

Đất sản xuất nông nghiệp 03

NN03

1,84

Đất sản xuất nông nghiệp 04

NN04

4,49

Đất sản xuất nông nghiệp 05

NN05

0,20

Đất sản xuất nông nghiệp 06

NN06

5,06

Đất sản xuất nông nghiệp 07

NN07

1,06

Đất sản xuất nông nghiệp 08

NN08

3,43

Đất sản xuất nông nghiệp 09

NN09

2,14

Đất sản xuất nông nghiệp 10

NN10

4,50

Đất sản xuất nông nghiệp 11

NN11

7,73

Đất sản xuất nông nghiệp 12

NN12

6,81

Đất sản xuất nông nghiệp 13

NN13

7,24

III

Đất đồi núi

ĐN

179,88

-

-

41,7

Đất đồi núi 01

ĐN01

2,63

-

-

Đất đồi núi 02

ĐN02

6,06

-

-

Đất đồi núi 03

ĐN03

0,98

-

-

Đất đồi núi 04

ĐN04

5,12

-

-

Đất đồi núi 05

ĐN05

47,10

-

-

Đất đồi núi 06

ĐN06

5,53

-

-

Đất đồi núi 07

ĐN07

2,34

Đất đồi núi 08

ĐN08

2,38

Đất đồi núi 09

ĐN09

16,75

-

-

Đất đồi núi 10

ĐN10

1,83

-

-

Đất đồi núi 11

ĐN11

7,17

Đất đồi núi 12

ĐN12

8,71

Đất đồi núi 13

ĐN13

2,34

Đất đồi núi 14

ĐN14

0,62

Đất đồi núi 15

ĐN15

12,50

Đất đồi núi 16

ĐN16

28,39

Đất đồi núi 17

ĐN17

3,64

Đất đồi núi 18

ĐN18

5,94

Đất đồi núi 19

ĐN19

1,31

Đất đồi núi 20

ĐN20

6,53

Đất đồi núi 21

ĐN21

5,34

Đất đồi núi 22

ĐN22

3,33

Đất đồi núi 23

ĐN23

3,34

IV

Đất cây xanh cảnh quan, mặt nước

6,72

-

-

1,6

Đất mặt nước

MN

4,09

Cây xanh cảnh quan 01

CXCQ1

0,75

-

-

Cây xanh cảnh quan 02

CXCQ2

1,88

-

-

Tổng cộng

431,5

100,0

Content:
Định hướng tổ chức không gian, phân khu chức năng chính:
6.1. Định hướng phát triển không gian:
- Trên cơ sở điểm trung tâm xã Luận Thành sẵn có, phát triển đô thị để hình thành thị trấn mới trên cơ sở đơn vị hành chính xã Luận Thành.
- Xây dựng đô thị trên những vùng đất tương đối bằng phẳng có cao độ nền từ 30 - 50m, hạn chế xây dựng trên những khu vực có địa hình trũng thấp, địa chất yếu;
- Hướng phát triển dọc đường Hồ Chí Minh và tỉnh lộ 519B.
- Nhân tố chính hướng của sự phát triển là vùng kinh tế động lực Lam Sơn - Sao Vàng và đường Hồ Chí Minh.
6.2. Phân khu chức năng:
a) Trung tâm Hành chính - Văn hóa - Thể dục thể thao.
Tổ chức xây dựng mới tại phía Tây đường Hồ Chí Minh, giáp phía Bắc đài tưởng niệm bao gồm các công trình: Trụ sở HĐND - UBND, hội trường, nhà văn hóa, công an. Quy mô diện tích: 0,8ha.
Khu vực trung tâm xã hiện tại (phía Đông đường Hồ Chí Minh): một phần diện tích dành để mở rộng trạm y tế, phần còn lại bố trí làm trung tâm văn hóa giáo dục cộng đồng xã (0,37ha). Sân thể thao giữ nguyên vị trí và mở rộng.
b) Trung tâm hỗn hợp (các công trình dịch vụ thương mại, thương mại kiêm nhà ở, nhà hàng, khách sạn...): Quy mô diện tích 15,86 ha.
Bố trí tại 2 khu vực dọc tuyến đường Hồ Chí Minh với các loại hình dịch vụ đời sống, dịch vụ sản xuất, dịch vụ vận tải,… gồm: Chợ, khách sạn, siêu thị, bến xe,...
Trung tâm hỗn hợp tại cửa ngõ phía Bắc được bố trí dọc hai bên đường Hồ Chí Minh (từ vị trí nút giao đường tỉnh 519B với đường Hồ Chí Minh đến hồ Cầu Phên). Trên nền tảng các loại hình dịch vụ đang phát triển dọc tuyến Hồ Chí Minh tổ chức trung tâm Dịch vụ - siêu thị - nhà ở đô thị.
Nâng cấp, cải tạo các cơ sở dịch vụ thương mại hiện có gồm: chợ, các cơ sở dịch vụ tư nhân,... Lâu dài các cơ sở này sẽ được phân cấp phục vụ cho các nhóm nhà ở, và phục vụ nhu cầu cấp tiểu vùng.
c) Đất cơ quan, văn phòng: Quy mô diện tích 0,61 ha.
Các cơ quan văn phòng, doanh nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh nằm trong phạm vi giải phóng để mở rộng đường theo chỉ giới quản lý sẽ chuyển về đối diện với trung tâm hành chính mới (đất cơ quan dự trữ) nhằm tạo ra khu trung tâm, điểm nhấn cho đô thị.
d) Đất công trình giáo dục, đào tạo: Quy mô diện tích 3,63 ha.
Giữ nguyên vị trí trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học hiện có. Cải tạo nâng cấp và mở rộng quỹ đất để đảm bảo quy mô, đáp ứng cho yêu cầu dạy và học.
e) Đất y tế: Quy mô diện tích 1,58 ha.
Giữ nguyên vị trí trạm y tế tại khu vực hiện nay, trên cơ sở các công trình hiện có, chỉnh trang nâng cấp cải tạo lại, đầu tư đồng bộ trang thiết bị, cho phù hợp với yêu cầu phát triển của đô thị và bố trí một phòng khám đa khoa phía Tây khu trung tâm hành chính mới.
f) Đất đồi núi, công viên, cây xanh: Quy mô diện tích 186,6 ha.
Với định hướng xây dựng mô hình đô thị sinh thái miền núi để bảo vệ và khai thác cảnh quan tự nhiên, địa hình, địa mạo (sông, khe suối, đồi núi), hình thành các không gian xanh đô thị, đồng thời sử dụng các khu vực trũng thấp, xây dựng các công viên trong đô thị, phục vụ nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân trong đô thị.
g) Các khu ở: Quy mô diện tích 66,48 ha.
- Đối với các khu dân cư làng xóm hiện có: Rà soát đánh giá và tiến hành nâng cấp cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các khu dân cư nhằm nâng cao chất lượng sống cho nhân dân, đáp ứng yêu cầu phát triển theo mô hình đô thị. Đối với các hộ nằm trong lộ giới xây dựng đường Hồ Chí Minh, từng bước có kế hoạch tái định cư đến các khu dân cư mới theo quy hoạch.
- Hình thành một số khu dân cư mới đáp ứng cho yêu cầu phát triển của đô thị và tái định cư với mô hình khu ở tập trung, loại hình nhà ở có vườn được khuyến khích phát triển, hạn chế mô hình nhà liền kề, khai thác các mô hình kiến trúc truyền thống, nhằm tạo cho đô thị có không gian đặc trưng, hấp dẫn, mô hình đô thị xanh, sạch, đẹp, môi trường trong lành, bền vững.
Vị trí các khu dân cư mới được bố trí về hai bên tuyến đường gom đường Hồ Chí Minh, đường tỉnh 519B và các tuyến đường ngang phát triển mới.
h) Đất cụm công nghiệp: Quy mô diện tích 31,35 ha.
Trên cơ sở các dự án xây dựng công nghiệp tiểu thủ công nghiệp địa phương đã hình thành như: Nhà máy chế biến lâm sản Hồng Đức, nhà máy chế biến viên năng lượng (viên gỗ nén),... làm nhân tố chính trong việc tạo lập cụm công nghiệp đáp ứng cho sự phát triển kinh tế, xã hội đô thị, thu hút nhiều lực lượng lao động. Vì vậy, vị trí cụm công nghiệp được xác định về phía Nam thôn Liên Thành - giáp phía Tây đường Hồ Chí Minh.
i) Đất công trình đầu mối:
- Các công trình kỹ thuật đầu mối phục vụ cho đô thị như: Trạm cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải... bố trí trong vùng cây xanh và có cây xanh cách ly đảm bảo an toàn khi vận hành.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Hiện tại khu vực có 2 nghĩa địa, vị trí phía Nam đồng Gốc Sung và Hón Ngòn, tuy nhiên rất gần dân cư và khó có khả năng mở rộng. Do đó bố trí 01 nghĩa trang tập chung phía Tây đồng Gốc Sung (phía Tây đường dây 500kV); các nghĩa địa hiện có từng bước di chuyển hoặc đóng cửa thành khuôn viên tâm tinh.
- Khu xử lý rác thải: Trong giai đoạn trước mắt, thống nhất tiếp tục sử dụng khu xử lý rác hiện có, đến năm 2020 sẽ đóng cửa và xây dựng các điểm tập kết chất thải rắn, thu gom vận chuyển đến khu liên hợp xử lý chất thải rắn tổng hợp tại xã Xuân Phú huyện Thọ Xuân theo phương án quản lý, xử lý chất thải rắn được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3407/QĐ-UBND ngày 08/9/2016.
Bảng chi tiết quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2030

STT

Chức năng

Ký hiệu

Sử dụng đất

Tầng cao

Mật độ

Tỷ trọng

A

Đất dân dụng đô thị

121,56

28,3

I

Đất công trình dịch vụ cơ bản đô thị

4,20

1

Hành chính - chính trị

1,39

2-5

30-45%

0,3

Trung tâm hành chính xã Luận Thành

TTHC

0,78

2-5

30-45%

Cơ quan hành chính dự kiến

CQ

0,61

2-5

30-45%

2

Y tế

YT

0,60

2-5

30-45%

0,1

Trạm y tế

YT 01

0,60

2-5

30-45%

3

Giáo dục

GD

1,74

1-3

30-45%

0,4

Trường tiểu học Luận Thành 1

GD01

0,18

1-3

30-45%

Trường tiểu học Luận Thành

GD02

0,61

1-3

30-45%

Trường THCS Luận Thành

GD03

0,60

1-3

30-45%

Trường mầm non Luận Thành

GD04

0,35

1-3

30-45%

4

Chợ Khe Hạ

TM-C

0,47

1-3

30-35%

0,1

II

Đất TM-DV. đất DV đa chức năng

DVTM

15,39

2-7

30-35%

3,6

Đất thương mại dịch vụ 01

DVTM01

3,90

2-7

30-35%

Đất thương mại dịch vụ 02

DVTM02

1,11

2-7

30-35%

Đất thương mại dịch vụ 03

DVTM03

2,40

2-7

30-35%

Đất thương mại dịch vụ 04

DVTM04

1,08

2-7

30-35%

Đất thương mại dịch vụ 05

DVTM05

0,17

2-7

30-35%

Đất thương mại dịch vụ 06

DVTM06

0,80

2-7

30-35%

Đất thương mại dịch vụ 07

DVTM07

0,83

2-7

30-35%

Đất thương mại dịch vụ 08

DVTM08

2,55

2-7

30-35%

Đất thương mại dịch vụ 09

DVTM09

2,55

2-7

30-35%

III

Khuôn viên CX, VH-TDTT

5,58

-

-

1,3

Khuôn viên cây xanh 01

KVCX01

0,60

10-15%

Khuôn viên cây xanh 02

KVCX02

0,59

-

10-15%

Khuôn viên cây xanh 03

KVCX03

0,88

10-15%

Khuôn viên cây xanh 04

KVCX04

0,89

10-15%

Tượng đài

TĐ

0,39

-

-

Trung tâm văn hóa cộng đồng

VH

0,37

30-45%

Sân vận động

TT

1,86

-

-

IV

Khu vực đô thị phát triển

66,48

15,4

1

Dân cư làng xóm hiện có

DCLX

44,17

2-5

40-60%

10,2

Dân cư làng xóm hiện có 01

DCLX01

0,78

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 02

DCLX02

1,33

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 03

DCLX03

1,88

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 04

DCLX04

0,55

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 05

DCLX05

0,28

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 06

DCLX06

2,32

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 07

DCLX07

1,56

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 08

DCLX08

0,43

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 09

DCLX09

1,27

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 10

DCLX10

4,04

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 11

DCLX11

1,89

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 12

DCLX12

1,85

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 13

DCLX13

0,65

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 14

DCLX14

1,18

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 15

DCLX15

1,86

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 16

DCLX16

0,73

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 17

DCLX17

1,37

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 18

DCLX18

0,28

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 19

DCLX19

0,12

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 20

DCLX20

1,44

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 21

DCLX21

6,84

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 22

DCLX22

0,92

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 23

DCLX23

1,16

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 24

DCLX24

1,88

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 25

DCLX25

0,96

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 26

DCLX26

0,39

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 27

DCLX27

2,16

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 28

DCLX28

0,40

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 29

DCLX29

1,71

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 30

DCLX30

1,44

2-5

40-60%

Dân cư làng xóm hiện có 31

DCLX31

0,50

2-5

40-60%

2

Dân cư mới

DCDT

6,38

2-5

60-70%

1,5

Dân cư đô thị 01

DCDT01

0,74

2-5

60-70%

Dân cư đô thị 02

DCDT02

1,14

2-5

60-70%

Dân cư đô thị 03

DCDT03

0,36

2-5

60-70%

Dân cư đô thị 04

DCDT04

1,05

2-5

60-70%

Dân cư đô thị 05

DCDT05

0,71

2-5

60-70%

Dân cư đô thị 06

DCDT06

0,47

2-5

60-70%

Dân cư đô thị 07

DCDT07

1,58

2-5

60-70%

Dân cư đô thị 08

DCDT08

0,33

2-5

60-70%

3

Đất tái định cư

TĐC

15,93

60-70%

3,7

Tái định cư 01

TĐC01

0,96

2-5

60-70%

Tái định cư 02

TĐC02

0,94

2-5

60-70%

Tải định cư 03

TĐC03

0,88

2-5

60-70%

Tái định cư 04

TĐC04

1,49

2-5

60-70%

Tải định cư 05

TĐC05

1,09

2-5

60-70%

Tải định cư 06

TĐC06

1,71

2-5

60-70%

Tái định cư 07

TĐC07

1,44

2-5

60-70%

Tải định cư 08

TĐC08

1,57

2-5

60-70%

Tái định cư 09

TĐC09

0,35

2-5

60-70%

Tái định cư 10

TĐC10

0,55

2-5

60-70%

Tải định cư 11

TĐC11

0,40

2-5

60-70%

Tái định cư 12

TĐC12

0,17

2-5

60-70%

Tái định cư 13

TĐC13

2,64

2-5

60-70%

Tái định cư 14

TĐC14

1,74

2-5

60-70%

V

Giao thông đô thị

29,91

6,93

Giao thông nội thị

8,10

B

Đất dân dụng ngoài đô thị

42,57

9,90

I

Trường PTTH Thường Xuân 2

GD05

1,89

1-3

30-45%

II

Phòng khám đa khoa dự kiến

YT02

0,98

2-5

30-45%

III

Cây xanh cách ly

CXCL

1,69

Cây xanh cách ly 01

CXCL01

0,85

Cây xanh cách ly 02

CXCL02

0,41

Cây xanh cách ly 03

CXCL03

0,43

IV

Đất Công nghiệp

CN

31,35

7,29

Đất Công nghiệp 01

CN01

1,05

-

-

Đất Công nghiệp 02

CN02

2,02

-

-

Đất Công nghiệp 03

CN03

5,52

-

-

Đất Công nghiệp 04

CN04

3,78

-

-

Đất Công nghiệp 05

CN05

1,93

-

-

Đất Công nghiệp 06

CN06

1,68

-

-

Đất Công nghiệp 07

CN07

3,71

-

-

Đất Công nghiệp 08

CN08

3,78

-

-

Đất Công nghiệp 09

CN09

5,75

-

-

Đất Công nghiệp 10

CN10

2,13

-

-

V

Đất công trình đầu mối hạ tầng

6,66

1,55

Bến xe khách

P

0,60

1-3

10-15%

0,14

Công trình xử lý rác

R

0,60

-

-

0,14

Nghĩa trang

NT

3,43

1

10%

0,80

Nghĩa trang tập trung

NT01

2,80

Nghĩa trang Hòn Ngón

NT02

0,63

Đất nhà máy xử lý nước thải

1,43

Đất nhà máy cấp nước

0,50

Đất bãi tập kết rác

0,10

C

Đất khác

267,37

61,96

I

Đất giao thông đối ngoại

28,02

-

-

6,49

II

Đất sản xuất nông nghiệp

NN

52,75

Đất sản xuất nông nghiệp 01

NN01

0,73

Đất sản xuất nông nghiệp 02

NN02

7,52

Đất sản xuất nông nghiệp 03

NN03

1,84

Đất sản xuất nông nghiệp 04

NN04

4,49

Đất sản xuất nông nghiệp 05

NN05

0,20

Đất sản xuất nông nghiệp 06

NN06

5,06

Đất sản xuất nông nghiệp 07

NN07

1,06

Đất sản xuất nông nghiệp 08

NN08

3,43

Đất sản xuất nông nghiệp 09

NN09

2,14

Đất sản xuất nông nghiệp 10

NN10

4,50

Đất sản xuất nông nghiệp 11

NN11

7,73

Đất sản xuất nông nghiệp 12

NN12

6,81

Đất sản xuất nông nghiệp 13

NN13

7,24

III

Đất đồi núi

ĐN

179,88

-

-

41,7

Đất đồi núi 01

ĐN01

2,63

-

-

Đất đồi núi 02

ĐN02

6,06

-

-

Đất đồi núi 03

ĐN03

0,98

-

-

Đất đồi núi 04

ĐN04

5,12

-

-

Đất đồi núi 05

ĐN05

47,10

-

-

Đất đồi núi 06

ĐN06

5,53

-

-

Đất đồi núi 07

ĐN07

2,34

Đất đồi núi 08

ĐN08

2,38

Đất đồi núi 09

ĐN09

16,75

-

-

Đất đồi núi 10

ĐN10

1,83

-

-

Đất đồi núi 11

ĐN11

7,17

Đất đồi núi 12

ĐN12

8,71

Đất đồi núi 13

ĐN13

2,34

Đất đồi núi 14

ĐN14

0,62

Đất đồi núi 15

ĐN15

12,50

Đất đồi núi 16

ĐN16

28,39

Đất đồi núi 17

ĐN17

3,64

Đất đồi núi 18

ĐN18

5,94

Đất đồi núi 19

ĐN19

1,31

Đất đồi núi 20

ĐN20

6,53

Đất đồi núi 21

ĐN21

5,34

Đất đồi núi 22

ĐN22

3,33

Đất đồi núi 23

ĐN23

3,34

IV

Đất cây xanh cảnh quan, mặt nước

6,72

-

-

1,6

Đất mặt nước

MN

4,09

Cây xanh cảnh quan 01

CXCQ1

0,75

-

-

Cây xanh cảnh quan 02

CXCQ2

1,88

-

-

Tổng cộng

431,5

100,0