Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2664/QĐ-UBND 2021 phát triển thị trường khoa học tỉnh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/10/2021", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/10/2021", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/10/2021", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/10/2021", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/10/2021", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2664/QĐ-UBND 2021 phát triển thị trường khoa học tỉnh Thừa Thiên Huế

Điều 1. Ban hành Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây gọi là Chương trình).
...
2. Đến năm 2030
- Giá trị giao dịch hàng hóa khoa học và công nghệ hàng năm tăng mạnh, bình quân đạt 30%, trên 35% đối với một số lĩnh vực, ngành hàng xuất khẩu chủ lực. Tỷ trọng giao dịch tài sản trí tuệ đạt trên 20%, tỷ trọng giao dịch các công nghệ nhập khẩu từ các nước phát triển đạt 35%. Tỷ trọng giao dịch công nghệ từ các viện nghiên cứu, trường đại học trên địa bàn tỉnh đạt trên 40% trong tổng giao dịch công nghệ có nguồn gốc trong nước.
- Phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ: trên 05 tổ chức trung gian và phấn đấu 01 mạng lưới tổ chức trung gian chuyên sâu cho một số ngành hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh.
- Số hóa các kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ có tiềm năng thương mại hóa trên thị trường. 1 Hiện đại hóa hệ thống hạ tầng của thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh, kết nối hiệu quả với mạng lưới tổ chức trung gian trong và ngoài nước.
- Phát triển Đại học Huế trở thành trung tâm nghiên cứu chuyển giao công nghệ mạnh của khu vực Đông Nam Á.
- Hỗ trợ thương mại hóa 50% kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Có 20 doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn lỉnh.
- Có 15-20 công nghệ/sản phẩm/sáng chế dược chuyển giao và có nguồn thu.
- Hỗ trợ ít nhất 250 doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia trưng bày, giới thiệu sản phẩm, công nghệ và thiết bị tại các sự kiện KH&CN trong và ngoài tỉnh.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý hỗ trợ phát triển thị trường khoa học và công nghệ
...
d) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND ngày 23/12/2020 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ đổi mới, cải tiến công nghệ, chuyển giao công nghệ và phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2021 - 2030.
c) Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp KH&CN phát triển và tiếp cận các chính sách, nguồn vốn Quỳ Phát triển KH&CN tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thúc đẩy phát triển nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
a) Điều tra, thống kê, đánh giá nhu cầu công nghệ, năng lực giải mã, hấp thụ, làm chủ công nghệ của doanh nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn cầu công nghệ.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp trích lập Quỹ khoa học và công nghệ theo quy định. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu và phát triển; hỗ trợ doanh nghiệp thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp.
c) Thúc đẩy hợp tác doanh nghiệp - viện, trường theo hướng đặt hàng công nghệ hoặc hình thành dự án nghiên cứu, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Hỗ trợ hoạt động dôi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
d) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân đánh giá, định giá, thẩm định giá công nghệ; tìm kiếm, lựa chọn và tiếp nhận, thử nghiệm công nghệ; khai thác, phát triển tài sản trí tuệ.
d) Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến đầu tư công nghệ cao trong một số ngành, lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm. Xây dựng Khu IT Park tại Khu đô thị An Vân Dương và đầu tư hạ tầng Khu công nghệ cao tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.
Triển khai các Chương trình, dự án như: Ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia vồ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo đến năm 2030; chương trình chuyển đổi số tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025,...để thúc đẩy nguồn cầu công nghệ; Triển khai hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, tổ chức, cá nhân trên địa tỉnh đổi mới, cải tiến công nghệ, chuyển giao công nghệ và phát triển tài sản trí tuệ theo Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND ngày 23/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Tạo áp lực cạnh tranh để thúc đẩy doanh nghiệp ứng dụng và đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động. Mở rộng và nâng cao hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn sản phẩm; hài hoà với tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế.

Content:
Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND ngày 23/12/2020 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ đổi mới, cải tiến công nghệ, chuyển giao công nghệ và phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2021 - 2030.
c) Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp KH&CN phát triển và tiếp cận các chính sách, nguồn vốn Quỳ Phát triển KH&CN tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thúc đẩy phát triển nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
a) Điều tra, thống kê, đánh giá nhu cầu công nghệ, năng lực giải mã, hấp thụ, làm chủ công nghệ của doanh nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn cầu công nghệ.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp trích lập Quỹ khoa học và công nghệ theo quy định. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu và phát triển; hỗ trợ doanh nghiệp thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp.
c) Thúc đẩy hợp tác doanh nghiệp - viện, trường theo hướng đặt hàng công nghệ hoặc hình thành dự án nghiên cứu, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Hỗ trợ hoạt động dôi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
Hỗ trợ tổ chức, cá nhân đánh giá, định giá, thẩm định giá công nghệ; tìm kiếm, lựa chọn và tiếp nhận, thử nghiệm công nghệ; khai thác, phát triển tài sản trí tuệ.
Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến đầu tư công nghệ cao trong một số ngành, lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm. Xây dựng Khu IT Park tại Khu đô thị An Vân Dương và đầu tư hạ tầng Khu công nghệ cao tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.
Triển khai các Chương trình, dự án như: Ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia vồ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo đến năm 2030; chương trình chuyển đổi số tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025,...để thúc đẩy nguồn cầu công nghệ; Triển khai hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, tổ chức, cá nhân trên địa tỉnh đổi mới, cải tiến công nghệ, chuyển giao công nghệ và phát triển tài sản trí tuệ theo Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND ngày 23/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Tạo áp lực cạnh tranh để thúc đẩy doanh nghiệp ứng dụng và đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động. Mở rộng và nâng cao hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn sản phẩm; hài hoà với tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế.