Document: Điều 6 Quyết định 228/2003/QĐ-TTg thí điểm cho thuê quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng Cái Lân

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/11/2003", "sign_number": "228/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/11/2003", "sign_number": "228/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/11/2003", "sign_number": "228/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/11/2003", "sign_number": "228/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/11/2003", "sign_number": "228/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 228/2003/QĐ-TTg thí điểm cho thuê quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng Cái Lân có nội dung như sau:

Điều 6. Bên cho thuê
1. Giao Cục Hàng hải Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải làm đại diện của chủ sở hữu là Bên cho thuê ký kết Hợp đồng thuê với Bên thuê.
2. Cục Hàng hải Việt Nam với tư cách là Bên cho thuê có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Tổ chức thực hiện việc cho thuê tài sản theo Hợp đồng thuê và các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Quản lý tiền thuê do Bên thuê trả để nộp ngân sách nhà nước;
c) Kiểm tra, giám sát việc quản lý, khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thuê của Bên thuê để bảo đảm sử dụng đúng mục đích và phù hợp với tính năng kỹ thuật theo quy định;
d) Kiểm tra, giám sát Bên thuê thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn hàng hải, phòng, chống cháy nổ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo các quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện sửa chữa đột xuất kết cấu hạ tầng cầu cảng Cái Lân và những công việc khác không thuộc trách nhiệm của Bên thuê;
e) Được sử dụng một phần tiền thuê để thực hiện những công việc do Bên cho thuê đảm nhiệm theo quy định của Bộ Tài chính;
g) Trong trường hợp Bên thuê cần cải tạo, mở rộng các hạng mục của tài sản thuê, Bên cho thuê xem xét và giải quyết theo quy định của pháp luật;
h) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 6. Bên cho thuê
1. Giao Cục Hàng hải Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải làm đại diện của chủ sở hữu là Bên cho thuê ký kết Hợp đồng thuê với Bên thuê.
2. Cục Hàng hải Việt Nam với tư cách là Bên cho thuê có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Tổ chức thực hiện việc cho thuê tài sản theo Hợp đồng thuê và các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Quản lý tiền thuê do Bên thuê trả để nộp ngân sách nhà nước;
c) Kiểm tra, giám sát việc quản lý, khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thuê của Bên thuê để bảo đảm sử dụng đúng mục đích và phù hợp với tính năng kỹ thuật theo quy định;
d) Kiểm tra, giám sát Bên thuê thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn hàng hải, phòng, chống cháy nổ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo các quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện sửa chữa đột xuất kết cấu hạ tầng cầu cảng Cái Lân và những công việc khác không thuộc trách nhiệm của Bên thuê;
e) Được sử dụng một phần tiền thuê để thực hiện những công việc do Bên cho thuê đảm nhiệm theo quy định của Bộ Tài chính;
g) Trong trường hợp Bên thuê cần cải tạo, mở rộng các hạng mục của tài sản thuê, Bên cho thuê xem xét và giải quyết theo quy định của pháp luật;
h) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.