Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4497/QĐ-UBND quy hoạch chung đô thị khe Hạ Thường Xuân Thanh Hóa 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4497/QĐ-UBND quy hoạch chung đô thị khe Hạ Thường Xuân Thanh Hóa 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung đô thị khe Hạ, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với nội dung chính sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Căn cứ vào cao độ nền hiện có của đường Hồ Chí Minh, đường tỉnh 519B đã được xây dựng, các tuyến đường hiện có đang sử dụng và các khu dân cư đã xây dựng ổn định. Lựa chọn cao độ thiết kế bám sát địa hình tự nhiên, hạn chế tối thiểu việc san lấp mặt bằng, đảm bảo cảnh quan không gian xây dựng hợp lý và thoát nước mặt. Vì vậy, lựa chọn cao độ xây dựng ≥28m; Đường Hồ Chí Minh làm đường phân lưu, san nền khu vực dốc về phía Tây và phía Đông tạo hướng thoát nước ra sông Đằn và suối Khoán.
- Phương án san nền: Hạn chế san lấp dẫn đến phá vỡ cảnh quan, địa hình tự nhiên; San nền cục bộ theo từng công trình; Các công trình gần núi cần bố trí mương hở đón nước, mái taluy có thể kiên cố hóa hoặc không tùy theo địa chất và sự ổn định mái dốc.
8.2. Quy hoạch giao thông:
a) Quy hoạch mạng lưới giao thông đối ngoại:
Quy hoạch một điểm giao cắt nút giao khác cốt liên thông giữa đường Hồ Chí Minh với tuyến chính trung tâm của đô thị Khe Hạ; Ngoài ra, giao cắt với đường Hồ Chí Minh còn có 2 nút giao khác cốt không liên thông tại vị trí nút giao với đường tỉnh 519B hiện trạng và tuyến đường 8 theo quy hoạch (trong đó tại các nút giao này đường Hồ Chí Minh đều vượt).
Hệ thống đường giao thông đối ngoại gồm 2 tuyến.
- Tuyến đường 1 (đường Hồ Chí Minh): Đường Hồ Chí Minh đoạn qua đô thị Khe Hạ đang quản lý theo lộ giới 73m, do đó trong quy hoạch này giữ nguyên lộ giới bao gồm cả đường gom hai bên, cụ thể: Nền mặt đường chính 35m; Phân cách hai bên mỗi bên 10m; Đường gom hai bên (tuyến đường 14+15+16+17) mặt đường 6m, vỉa hè 3m.
- Tuyến đường tỉnh 519B (mặt cắt 3-3): mặt đường 8m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 18m.
b) Hệ thống đường giao thông đô thị gồm 2 tuyến.
- Tuyến đường 4: chạy theo hướng Đông Tây đô thị Khe Hạ, là tuyến quy hoạch mới đi qua khu trung tâm đô thị Khe Hạ, mặt cắt ngang quy hoạch (mặt cắt 2-2): mặt đường 15m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 25m.
- Tuyến đường 7 và tuyến đường 10 là hai tuyến theo hướng Bắc - Nam của đô thị Khe Hạ quy hoạch mới tạo thành hai tuyến chính để phát triển đô thị, khai thác quỹ đất. Mặt cắt ngang quy hoạch (mặt cắt 3-3): mặt đường 8m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 18m.
- Các tuyến đường 2A, 2B, 3A, 3B, 5A, 5B, 6A, 6B, 8, 9 là các tuyến trong khu đô thị Khe Hạ, tạo khung giao thông theo kiểu ô bàn cờ. Mặt cắt ngang quy hoạch các tuyến đường (mặt cắt 4-4): mặt đường 8m; vỉa hè 4mx2; chỉ giới đường đỏ 16m.
- Các tuyến đường 11,12,13 có mặt cắt ngang quy hoạch (mặt cắt 5-5): mặt đường 7,5m; vỉa hè 3mx2; chỉ giới đường đỏ 13,5m.
Bảng tổng hợp đường giao thông

TT

TÊN ĐƯỜNG

TÍNH CHẤT

MẶT CẮT NGANG

MC

MĐ (m)

PC (m)

VH (m)

CLY

CGĐĐ (m)

1

Đường Hồ Chí Minh

1-1

10mx2

73

Đường chính

GT đối ngoại

15mx2

3

Lề 1m

35

Đường gom phía Tây (Tuyến đường 15+17)

Đường khu vực

6

3

9

Đường gom phía Đông (Tuyến đường 16+18)

Đường khu vực

6

3

9

2

Tuyến đường 1 (đường tỉnh 519B hiện trạng)

Đường liên khu vực

3-3

8

5mx2

18

3

Tuyến đường 2A

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

4

Tuyến đường 2B

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

5

Tuyến đường 3A

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

6

Tuyến đường 3B

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

7

Tuyến đường 4

Đường chính đô thị

Đoạn từ Đtỉnh 519B đến tuyến đường 8

2-2

15

5mx2

25

Đoạn từ tuyến đường 8 đến Đtỉnh 519B

4-4

8

4mx2

16

8

Tuyến đường 5A

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

9

Tuyến đường 5B

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

10

Tuyến đường 6A

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

11

Tuyến đường 6B

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

12

Tuyến đường 7

Đường chính đô thị

3-3

8

5mx2

18

13

Tuyến đường 8

Đường liên khu vực

4-4

8

4mx2

16

14

Tuyến đường 9

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

15

Tuyến đường 10

Đường liên khu vực

3-3

8

4mx2

16

16

Tuyến đường 11

Đường khu vực

5-5

7,5

3mx2

13,5

17

Tuyến đường 12

Đường khu vực

5-5

7,5

3mx2

13,5

18

Tuyến đường 13

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

19

Tuyến đường 14

Đường liên khu vực

3-3

8

5mx2

18

8.3. Quy hoạch thoát nước:
a) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Phân chia lưu vực thoát nước: Căn cứ vào nền địa hình tự nhiên, hệ thống thoát nước mưa được phân chia thành 4 tiểu lưu vực, cụ thể như sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực phía Nam đô thị được giới hạn bởi tuyến đường 9 về phía Nam đô thị.
+ Lưu vục 2: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: tuyến đường 10 phía Đông, tuyến đường 9 phía Tây và Nam vào khu vực đồi Đồng Mỏ phía Bắc đô thị.
+ Lưu vực 3: Khu vực phía Bắc đô thị, được giới hạn bởi tuyến đường 12 và đường Hồ Chí Minh.
+ Lưu vực 4: Khu vực phía Đông đô thị được giới hạn bởi tuyến đường 10 và khu vực đồi núi phía Đông đô thị.
- Mạng lưới thoát nước mưa: Chủ yếu sử dụng loại cống tròn BTCT đường kính từ D600 đến D1000; Đối với các tuyến đường nội bộ sử dụng mương xây khẩu độ B=400 để giảm chiều sâu chôn cống.
b) Quy hoạch thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước, lượng nước thải trung bình ngày.
- Bố trí trạm xử lý nước thải tại khu vực phía Tây Nam đô thị (tiếp giáp khu đất nghĩa trang) diện tích trạm xử lý 1,43ha; công suất Q = 1.600 m3/ng.đêm.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa, nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép xả trực tiếp vào sông Đằng.
8.4. Quy hoạch cấp điện:
a) Nguồn điện: Hiện nay, nguồn cấp điện cho khu vực Khe Hạ và xã Luận Thành được lấy từ đường dây 35KV nhánh rẽ Thường Xuân từ trạm biến áp 110KV Thọ Xuân. Do đó nguồn cấp điện cho đô thị Khe Hạ được lấy từ đường dây 35KV này cấp điện cho đô thị Khe Hạ và xã Luận Thành. Tuyến dây 35KV sẽ được cải tạo nâng cấp tiết diện dây dẫn để đảm bảo khả năng truyền tải và cấp điện liên tục, an toàn.
b) Tổng nhu cầu sử dụng điện: 6.798 KW
c) Định hướng cấp điện:
- Quy hoạch hệ thống đường dây 35KV mới chạy dọc theo các trục đường giao thông cấp điện cho các khu vực tiêu thụ. Các tuyến dây 35KV hiện hữu sẽ dần được tháo bỏ và di chuyển. Vị trí thay đổi tuyến dây tại thôn Cao Tiến, xã Luận Thành.
- Cải tạo và di chuyển các đường dây 35KV hiện hữu theo các tuyến giao thông quy hoạch, nâng tiết diện các tuyến dây này đảm bảo khả năng truyền tải. Quy hoạch thêm các tuyến 35KV mới, cáp nổi dọc theo các tuyến giao thông cung cấp đến các địa điểm tiêu thụ.
- Trạm biến áp: Sử dụng các trạm biến áp phân phối 35/0.4KV. Công suất mỗi trạm được tính toán dựa trên nhu cầu của từng khu vực.
8.5. Quy hoạch cấp nước:
a) Tổng nhu cầu dùng nước: Q = 2.000 m3/ng.đ.
b) Nguồn cấp:
- Nguồn cấp nước từ sông Đằn.
- Xây dựng nhà máy cấp nước công suất 2.000 m3/ng.đ trên sông Đằn, vị trí tại phía Tây Nam thôn Tiến Hưng 1 (phía thượng nguồn khu công nghiệp).
c) Mạng lưới cấp nước:
- Hệ thống mạng lưới đường ống thiết kế là mạng vòng kết hợp mạng cụt đảm bảo cấp nước liên tục và tới từng đối tượng dùng nước.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
Các chỉ tiêu thông tin liên lạc định hướng đến năm 2025 như sau:
- Mật độ sử dụng điện thoại cố định: 25 máy/100 dân.
- Mật độ sử dụng điện thoại di động: 100 thuê bao/100 dân với tỉ lệ là 100% dân số sử dụng điện thoại di động.
- Mật độ sử dụng máy tính kết nối internet 25 máy/100 dân.
8.7. Chất thải rắn và nghĩa trang đô thị:
Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Hiện tại khu vực có 2 nghĩa địa, vị trí phía Nam đồng Gốc Sung và Hón Ngòn, tuy nhiên rất gần dân cư và khó có khả năng mở rộng. Do đó bố trí 01 nghĩa trang tập chung phía Tây đồng Gốc Sung (phía Tây đường dây 500kV); các nghĩa địa hiện có từng bước di chuyển hoặc đóng cửa thành khuôn viên tâm tinh.
- Khu xử lý rác thải: Trong giai đoạn trước mắt, thống nhất tiếp tục sử dụng khu xử lý rác hiện có, đến năm 2020 sẽ đóng cửa và xây dựng các điểm tập kết chất thải rắn, thu gom vận chuyển đến khu liên hợp xử lý chất thải rắn tổng hợp tại xã Xuân Phú huyện Thọ Xuân theo phương án quản lý, xử lý chất thải rắn được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3407/QĐ-UBND ngày 08/9/2016.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Căn cứ vào cao độ nền hiện có của đường Hồ Chí Minh, đường tỉnh 519B đã được xây dựng, các tuyến đường hiện có đang sử dụng và các khu dân cư đã xây dựng ổn định. Lựa chọn cao độ thiết kế bám sát địa hình tự nhiên, hạn chế tối thiểu việc san lấp mặt bằng, đảm bảo cảnh quan không gian xây dựng hợp lý và thoát nước mặt. Vì vậy, lựa chọn cao độ xây dựng ≥28m; Đường Hồ Chí Minh làm đường phân lưu, san nền khu vực dốc về phía Tây và phía Đông tạo hướng thoát nước ra sông Đằn và suối Khoán.
- Phương án san nền: Hạn chế san lấp dẫn đến phá vỡ cảnh quan, địa hình tự nhiên; San nền cục bộ theo từng công trình; Các công trình gần núi cần bố trí mương hở đón nước, mái taluy có thể kiên cố hóa hoặc không tùy theo địa chất và sự ổn định mái dốc.
8.2. Quy hoạch giao thông:
a) Quy hoạch mạng lưới giao thông đối ngoại:
Quy hoạch một điểm giao cắt nút giao khác cốt liên thông giữa đường Hồ Chí Minh với tuyến chính trung tâm của đô thị Khe Hạ; Ngoài ra, giao cắt với đường Hồ Chí Minh còn có 2 nút giao khác cốt không liên thông tại vị trí nút giao với đường tỉnh 519B hiện trạng và tuyến đường 8 theo quy hoạch (trong đó tại các nút giao này đường Hồ Chí Minh đều vượt).
Hệ thống đường giao thông đối ngoại gồm 2 tuyến.
- Tuyến đường 1 (đường Hồ Chí Minh): Đường Hồ Chí Minh đoạn qua đô thị Khe Hạ đang quản lý theo lộ giới 73m, do đó trong quy hoạch này giữ nguyên lộ giới bao gồm cả đường gom hai bên, cụ thể: Nền mặt đường chính 35m; Phân cách hai bên mỗi bên 10m; Đường gom hai bên (tuyến đường 14+15+16+17) mặt đường 6m, vỉa hè 3m.
- Tuyến đường tỉnh 519B (mặt cắt 3-3): mặt đường 8m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 18m.
b) Hệ thống đường giao thông đô thị gồm 2 tuyến.
- Tuyến đường 4: chạy theo hướng Đông Tây đô thị Khe Hạ, là tuyến quy hoạch mới đi qua khu trung tâm đô thị Khe Hạ, mặt cắt ngang quy hoạch (mặt cắt 2-2): mặt đường 15m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 25m.
- Tuyến đường 7 và tuyến đường 10 là hai tuyến theo hướng Bắc - Nam của đô thị Khe Hạ quy hoạch mới tạo thành hai tuyến chính để phát triển đô thị, khai thác quỹ đất. Mặt cắt ngang quy hoạch (mặt cắt 3-3): mặt đường 8m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 18m.
- Các tuyến đường 2A, 2B, 3A, 3B, 5A, 5B, 6A, 6B, 8, 9 là các tuyến trong khu đô thị Khe Hạ, tạo khung giao thông theo kiểu ô bàn cờ. Mặt cắt ngang quy hoạch các tuyến đường (mặt cắt 4-4): mặt đường 8m; vỉa hè 4mx2; chỉ giới đường đỏ 16m.
- Các tuyến đường 11,12,13 có mặt cắt ngang quy hoạch (mặt cắt 5-5): mặt đường 7,5m; vỉa hè 3mx2; chỉ giới đường đỏ 13,5m.
Bảng tổng hợp đường giao thông

TT

TÊN ĐƯỜNG

TÍNH CHẤT

MẶT CẮT NGANG

MC

MĐ (m)

PC (m)

VH (m)

CLY

CGĐĐ (m)

1

Đường Hồ Chí Minh

1-1

10mx2

73

Đường chính

GT đối ngoại

15mx2

3

Lề 1m

35

Đường gom phía Tây (Tuyến đường 15+17)

Đường khu vực

6

3

9

Đường gom phía Đông (Tuyến đường 16+18)

Đường khu vực

6

3

9

2

Tuyến đường 1 (đường tỉnh 519B hiện trạng)

Đường liên khu vực

3-3

8

5mx2

18

3

Tuyến đường 2A

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

4

Tuyến đường 2B

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

5

Tuyến đường 3A

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

6

Tuyến đường 3B

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

7

Tuyến đường 4

Đường chính đô thị

Đoạn từ Đtỉnh 519B đến tuyến đường 8

2-2

15

5mx2

25

Đoạn từ tuyến đường 8 đến Đtỉnh 519B

4-4

8

4mx2

16

8

Tuyến đường 5A

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

9

Tuyến đường 5B

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

10

Tuyến đường 6A

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

11

Tuyến đường 6B

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

12

Tuyến đường 7

Đường chính đô thị

3-3

8

5mx2

18

13

Tuyến đường 8

Đường liên khu vực

4-4

8

4mx2

16

14

Tuyến đường 9

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

15

Tuyến đường 10

Đường liên khu vực

3-3

8

4mx2

16

16

Tuyến đường 11

Đường khu vực

5-5

7,5

3mx2

13,5

17

Tuyến đường 12

Đường khu vực

5-5

7,5

3mx2

13,5

18

Tuyến đường 13

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

19

Tuyến đường 14

Đường liên khu vực

3-3

8

5mx2

18

8.3. Quy hoạch thoát nước:
a) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Phân chia lưu vực thoát nước: Căn cứ vào nền địa hình tự nhiên, hệ thống thoát nước mưa được phân chia thành 4 tiểu lưu vực, cụ thể như sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực phía Nam đô thị được giới hạn bởi tuyến đường 9 về phía Nam đô thị.
+ Lưu vục 2: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: tuyến đường 10 phía Đông, tuyến đường 9 phía Tây và Nam vào khu vực đồi Đồng Mỏ phía Bắc đô thị.
+ Lưu vực 3: Khu vực phía Bắc đô thị, được giới hạn bởi tuyến đường 12 và đường Hồ Chí Minh.
+ Lưu vực 4: Khu vực phía Đông đô thị được giới hạn bởi tuyến đường 10 và khu vực đồi núi phía Đông đô thị.
- Mạng lưới thoát nước mưa: Chủ yếu sử dụng loại cống tròn BTCT đường kính từ D600 đến D1000; Đối với các tuyến đường nội bộ sử dụng mương xây khẩu độ B=400 để giảm chiều sâu chôn cống.
b) Quy hoạch thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước, lượng nước thải trung bình ngày.
- Bố trí trạm xử lý nước thải tại khu vực phía Tây Nam đô thị (tiếp giáp khu đất nghĩa trang) diện tích trạm xử lý 1,43ha; công suất Q = 1.600 m3/ng.đêm.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa, nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép xả trực tiếp vào sông Đằng.
8.4. Quy hoạch cấp điện:
a) Nguồn điện: Hiện nay, nguồn cấp điện cho khu vực Khe Hạ và xã Luận Thành được lấy từ đường dây 35KV nhánh rẽ Thường Xuân từ trạm biến áp 110KV Thọ Xuân. Do đó nguồn cấp điện cho đô thị Khe Hạ được lấy từ đường dây 35KV này cấp điện cho đô thị Khe Hạ và xã Luận Thành. Tuyến dây 35KV sẽ được cải tạo nâng cấp tiết diện dây dẫn để đảm bảo khả năng truyền tải và cấp điện liên tục, an toàn.
b) Tổng nhu cầu sử dụng điện: 6.798 KW
c) Định hướng cấp điện:
- Quy hoạch hệ thống đường dây 35KV mới chạy dọc theo các trục đường giao thông cấp điện cho các khu vực tiêu thụ. Các tuyến dây 35KV hiện hữu sẽ dần được tháo bỏ và di chuyển. Vị trí thay đổi tuyến dây tại thôn Cao Tiến, xã Luận Thành.
- Cải tạo và di chuyển các đường dây 35KV hiện hữu theo các tuyến giao thông quy hoạch, nâng tiết diện các tuyến dây này đảm bảo khả năng truyền tải. Quy hoạch thêm các tuyến 35KV mới, cáp nổi dọc theo các tuyến giao thông cung cấp đến các địa điểm tiêu thụ.
- Trạm biến áp: Sử dụng các trạm biến áp phân phối 35/0.4KV. Công suất mỗi trạm được tính toán dựa trên nhu cầu của từng khu vực.
8.5. Quy hoạch cấp nước:
a) Tổng nhu cầu dùng nước: Q = 2.000 m3/ng.đ.
b) Nguồn cấp:
- Nguồn cấp nước từ sông Đằn.
- Xây dựng nhà máy cấp nước công suất 2.000 m3/ng.đ trên sông Đằn, vị trí tại phía Tây Nam thôn Tiến Hưng 1 (phía thượng nguồn khu công nghiệp).
c) Mạng lưới cấp nước:
- Hệ thống mạng lưới đường ống thiết kế là mạng vòng kết hợp mạng cụt đảm bảo cấp nước liên tục và tới từng đối tượng dùng nước.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
Các chỉ tiêu thông tin liên lạc định hướng đến năm 2025 như sau:
- Mật độ sử dụng điện thoại cố định: 25 máy/100 dân.
- Mật độ sử dụng điện thoại di động: 100 thuê bao/100 dân với tỉ lệ là 100% dân số sử dụng điện thoại di động.
- Mật độ sử dụng máy tính kết nối internet 25 máy/100 dân.
8.7. Chất thải rắn và nghĩa trang đô thị:
Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Hiện tại khu vực có 2 nghĩa địa, vị trí phía Nam đồng Gốc Sung và Hón Ngòn, tuy nhiên rất gần dân cư và khó có khả năng mở rộng. Do đó bố trí 01 nghĩa trang tập chung phía Tây đồng Gốc Sung (phía Tây đường dây 500kV); các nghĩa địa hiện có từng bước di chuyển hoặc đóng cửa thành khuôn viên tâm tinh.
- Khu xử lý rác thải: Trong giai đoạn trước mắt, thống nhất tiếp tục sử dụng khu xử lý rác hiện có, đến năm 2020 sẽ đóng cửa và xây dựng các điểm tập kết chất thải rắn, thu gom vận chuyển đến khu liên hợp xử lý chất thải rắn tổng hợp tại xã Xuân Phú huyện Thọ Xuân theo phương án quản lý, xử lý chất thải rắn được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3407/QĐ-UBND ngày 08/9/2016.