Document: Điều 1 Quyết định 62/1999/QĐ-UB triển khai Bảo hiểm Y tế học sinh trên tỉnh Hoà Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "62/1999/QĐ-UB", "signer": "Hà Công Dộng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "62/1999/QĐ-UB", "signer": "Hà Công Dộng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "62/1999/QĐ-UB", "signer": "Hà Công Dộng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "62/1999/QĐ-UB", "signer": "Hà Công Dộng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "62/1999/QĐ-UB", "signer": "Hà Công Dộng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 62/1999/QĐ-UB triển khai Bảo hiểm Y tế học sinh trên tỉnh Hoà Bình có nội dung như sau:

Điều 1. : Thực hiện Bảo hiểm Y tế học sinh trên địa bàn tỉnh Hoà Bình năm học 1999-2000 với nội dung chủ yếu như sau:
1- Đối tượng tham gia bảo hiểm: Bảo hiểm Y tế học sinh là loại hình bảo hiểm tự nguyện, tất cả học sinh, sinh viên từ bậc Tiểu học trở lên đang theo học tại các loại hình trường, lớp, Quốc lập, Bán công, Dân lập, các Trung tâm Giáo dục thường xuyên đều có thể tham gia.
2- Mức đóng Bảo hiểm Y tế học sinh: Thực hiện theo qui định tại Quyết định số 30/1998/QĐ-UB ngày 31/8/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc thực hiện Bảo hiểm Y tế học sinh từ năm học 1999- 2000 như sau:
a- Học sinh tiểu học, trung học cơ sở (cấp I, cấp II).
- Thị xã : 20.000đ/hs/năm (12 tháng).
- Các huyện: 5.000đ/hs/năm (12 tháng).
b- Học sinh trung học phổ thông:
- Thị xã: 35.000đ/hs/năm (12 tháng).
- Các huyện : 30.000đ/hs/năm (12 tháng).
Bảo hiểm Y tế học sinh được thu làm 2 đợt trong năm học.
c- Sinh viên Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề : 35.000đ/hs/năm (12 tháng).
3- Quỹ Bảo hiểm Y tế học sinh được sử dụng như sau:
a- 65% số thu Bảo hiểm Y tế để tại quỹ bảo hiểm Y tế tỉnh và sử dụng như sau:
- 60% chi cho khám chữa bệnh (nội, ngoại trú) trợ cấp mai táng phí.
- 4% chi cho quản lý của cơ quan bảo hiểm y tế tỉnh.
- 1% lập quỹ dự phòng và quỹ quản lý của cơ quan BHYT Việt Nam.
b- 35% số thu Bảo hiểm Y tế để nhà trường quản lý và sử dụng theo nội dung sau:
- 30% chi trả phụ cấp cho cán bộ y tế học đường, chi mua thuộc dụng cụ y tế thông thường để sơ cứu ban đầu cho học sinh tại trường.
- 5% chi cho cá nhân đơn vị tham gia tuyên truyền và tổ chức thực hiện cho công tác thu BHYT của cơ quan giáo dục và nhà trường.
Số kinh phí trên nhà trường có trách nhiệm quản lý và chịu trách nhiệm quyết toán với cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
4- Quyền lợi của học sinh tham gia Bảo hiểm: Như mục 2, phần II Thông tư Liên tịch số 40/1998/TTLT- BGD&ĐT- BYT ngày 18/7/1998 của Liên Bộ Giáo dục- Đào tạo và Bộ Y tế.

Content:
Điều 1. : Thực hiện Bảo hiểm Y tế học sinh trên địa bàn tỉnh Hoà Bình năm học 1999-2000 với nội dung chủ yếu như sau:
1- Đối tượng tham gia bảo hiểm: Bảo hiểm Y tế học sinh là loại hình bảo hiểm tự nguyện, tất cả học sinh, sinh viên từ bậc Tiểu học trở lên đang theo học tại các loại hình trường, lớp, Quốc lập, Bán công, Dân lập, các Trung tâm Giáo dục thường xuyên đều có thể tham gia.
2- Mức đóng Bảo hiểm Y tế học sinh: Thực hiện theo qui định tại Quyết định số 30/1998/QĐ-UB ngày 31/8/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc thực hiện Bảo hiểm Y tế học sinh từ năm học 1999- 2000 như sau:
a- Học sinh tiểu học, trung học cơ sở (cấp I, cấp II).
- Thị xã : 20.000đ/hs/năm (12 tháng).
- Các huyện: 5.000đ/hs/năm (12 tháng).
b- Học sinh trung học phổ thông:
- Thị xã: 35.000đ/hs/năm (12 tháng).
- Các huyện : 30.000đ/hs/năm (12 tháng).
Bảo hiểm Y tế học sinh được thu làm 2 đợt trong năm học.
c- Sinh viên Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề : 35.000đ/hs/năm (12 tháng).
3- Quỹ Bảo hiểm Y tế học sinh được sử dụng như sau:
a- 65% số thu Bảo hiểm Y tế để tại quỹ bảo hiểm Y tế tỉnh và sử dụng như sau:
- 60% chi cho khám chữa bệnh (nội, ngoại trú) trợ cấp mai táng phí.
- 4% chi cho quản lý của cơ quan bảo hiểm y tế tỉnh.
- 1% lập quỹ dự phòng và quỹ quản lý của cơ quan BHYT Việt Nam.
b- 35% số thu Bảo hiểm Y tế để nhà trường quản lý và sử dụng theo nội dung sau:
- 30% chi trả phụ cấp cho cán bộ y tế học đường, chi mua thuộc dụng cụ y tế thông thường để sơ cứu ban đầu cho học sinh tại trường.
- 5% chi cho cá nhân đơn vị tham gia tuyên truyền và tổ chức thực hiện cho công tác thu BHYT của cơ quan giáo dục và nhà trường.
Số kinh phí trên nhà trường có trách nhiệm quản lý và chịu trách nhiệm quyết toán với cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
4- Quyền lợi của học sinh tham gia Bảo hiểm: Như mục 2, phần II Thông tư Liên tịch số 40/1998/TTLT- BGD&ĐT- BYT ngày 18/7/1998 của Liên Bộ Giáo dục- Đào tạo và Bộ Y tế.