Document: Điều 14 Nghị định 159/2003/NĐ-CP cung ứng sử dụng séc

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2003", "sign_number": "159/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2003", "sign_number": "159/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2003", "sign_number": "159/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2003", "sign_number": "159/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2003", "sign_number": "159/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 14 Nghị định 159/2003/NĐ-CP cung ứng sử dụng séc có nội dung như sau:

Điều 14. Các yếu tố của tờ séc
1. Ở mặt trước tờ séc có các yếu tố sau :
a) Chữ "Séc" được in phía trên tờ séc;
b) Số séc;
c) Người được trả tiền;
d) Số tiền xác định, được ghi cả bằng số và bằng chữ;
đ) Tên của người thực hiện thanh toán;
e) Địa điểm thanh toán;
g) Ngày ký phát;
h) Chữ ký (có ghi rõ họ tên) của người ký phát.
2. Chứng từ thiếu một trong các yếu tố nêu tại khoản 1 Điều này thì không có hiệu lực của một tờ séc, trừ trường hợp :
a) Nếu không ghi địa điểm thanh toán, thì địa điểm thanh toán thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định này;
b) Nếu không ghi tên người được trả tiền, thì số tiền ghi trên séc được trả cho người cầm tờ séc.
3. Các yếu tố in sẵn trên tờ séc trắng do các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam cung ứng phải được in bằng tiếng Việt. Séc có thể được in thêm tiếng nước ngoài thông dụng bên dưới vị trí tiếng Việt tương ứng, nhưng không lớn hơn và không đậm hơn tiếng Việt.
4. Ngoài các yếu tố quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức cung ứng séc có thể đưa thêm những yếu tố khác mà không làm phát sinh thêm các nghĩa vụ pháp lý của các bên như : số hiệu tài khoản thanh toán mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc và các yếu tố khác.
Trường hợp séc được thanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ séc thì trên tờ séc phải có thêm các yếu tố thoả thuận với Trung tâm thanh toán bù trừ séc.
5. Mặt sau của tờ séc được dùng để ghi các nội dung chuyển nhượng.

Content:
Điều 14. Các yếu tố của tờ séc
1. Ở mặt trước tờ séc có các yếu tố sau :
a) Chữ "Séc" được in phía trên tờ séc;
b) Số séc;
c) Người được trả tiền;
d) Số tiền xác định, được ghi cả bằng số và bằng chữ;
đ) Tên của người thực hiện thanh toán;
e) Địa điểm thanh toán;
g) Ngày ký phát;
h) Chữ ký (có ghi rõ họ tên) của người ký phát.
2. Chứng từ thiếu một trong các yếu tố nêu tại khoản 1 Điều này thì không có hiệu lực của một tờ séc, trừ trường hợp :
a) Nếu không ghi địa điểm thanh toán, thì địa điểm thanh toán thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định này;
b) Nếu không ghi tên người được trả tiền, thì số tiền ghi trên séc được trả cho người cầm tờ séc.
3. Các yếu tố in sẵn trên tờ séc trắng do các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam cung ứng phải được in bằng tiếng Việt. Séc có thể được in thêm tiếng nước ngoài thông dụng bên dưới vị trí tiếng Việt tương ứng, nhưng không lớn hơn và không đậm hơn tiếng Việt.
4. Ngoài các yếu tố quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức cung ứng séc có thể đưa thêm những yếu tố khác mà không làm phát sinh thêm các nghĩa vụ pháp lý của các bên như : số hiệu tài khoản thanh toán mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc và các yếu tố khác.
Trường hợp séc được thanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ séc thì trên tờ séc phải có thêm các yếu tố thoả thuận với Trung tâm thanh toán bù trừ séc.
5. Mặt sau của tờ séc được dùng để ghi các nội dung chuyển nhượng.