Document: Điều 1 Quyết định 475/QĐ-UBND suất đầu tư lâm sinh Dự án 661 trồng mới 5 triệu ha rừng Thanh Hóa 2007-2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/02/2007", "sign_number": "475/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/02/2007", "sign_number": "475/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/02/2007", "sign_number": "475/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/02/2007", "sign_number": "475/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/02/2007", "sign_number": "475/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 475/QĐ-UBND suất đầu tư lâm sinh Dự án 661 trồng mới 5 triệu ha rừng Thanh Hóa 2007-2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt suất đầu tư lâm sinh Dự án 661, thuộc Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn từ năm 2007 đến 2010; với nội dung cụ thể như sau:
I. SUẤT ĐẦU TƯ TRỒNG RỪNG
1. Trồng rừng đặc dụng và rừng phòng hộ
1. Trồng rừng đặc dụng, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường:
Suất đầu tư là: 5.000.000 đồng/1 ha. (Năm triệu đồng cho một ha).
Trong đó:
a) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ I: 3.000.000 đồng/ha.
b) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ II: 900.000 đồng/ha.
c) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ III: 700.000 đồng/ha.
d) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ IV: 400.000 đồng/ha.
2. Trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng huyện Mường Lát:
Suất đầu tư là: 6.000.000 đồng/1ha. (Sáu triệu đồng cho một ha).
Trong đó:
a) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ I: 3.600.000 đồng/ha.
b) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ II: 1.080.000 đồng/ha.
c) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ III: 840.000 đồng/ha.
d) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ IV: 480.000 đồng/ha.
3. Trồng rừng phòng hộ ven biển:
* Trồng rừng ngập mặn:
Suất đầu tư là: 4.000.000 đồng/1 ha. (Bốn triệu đồng cho một ha).
Trong đó:
a) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ I: 2.500.000 đồng/ha.
b) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ II: 700.000 đồng/ha.
c) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ III: 500.000 đồng/ha.
d) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ IV: 300.000 đồng/ha.
* Trồng rừng phòng hộ trên bãi cát:
Suất đầu tư là: 4.500.000 đồng/1 ha. (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng cho một ha).
Trong đó:
a) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ I: 3.000.000 đồng/ha.
b) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ II: 700.000 đồng/ha.
c) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ III: 500.000 đồng/ha.
d) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ IV: 300.000 đồng/ha.
2. Trồng rừng sản xuất:
Mức hỗ trợ là: 2.000.000 đồng/1 ha (Hai triệu đồng cho một ha); áp dụng cho tất cả các hộ được giao đất lâm nghiệp có tham gia trồng rừng sản xuất.
II. SUẤT ĐẦU TƯ KHOANH NUÔI TÁI SINH CÓ TRỒNG BỔ SUNG
Suất đầu tư đối với rừng phòng hộ, đặc dụng là: 1.000.000 đồng/1ha. (Một triệu đồng cho một ha).
Trong đó:
a) Năm thứ I: 500.000 đồng/ha.
b) Năm thứ II: 200.000 đồng/ha.
c) Năm thứ III: 150.000 đồng/ha.
d) Năm thứ IV: 50.000 đồng/ha.
đ) Năm thứ V: 50.000 đồng/ha.
e) Năm thứ VI: 50.000 đồng/ha.
III. KHOÁN BẢO VỆ RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG
1. Đơn giá khoán bảo vệ rừng đối với diện tích đất giao cho các hộ gia đình ở các xã thuộc Chương trình 135 là: 110.000 đồng/ha/năm (Một trăm mười nghìn đồng).
2. Đơn giá khoán bảo vệ rừng đối với diện tích đất giao cho các hộ gia đình ở các xã không thuộc Chương trình 135 và các đơn vị là chủ rừng Nhà nước là: 90.000 đồng/ha/năm (Chín mươi nghìn đồng).
3. Mức hỗ trợ bảo vệ rừng đối với diện tích rừng đã bảo vệ hết chu kỳ 05 năm, gồm: Vườn thực vật Hàm Rồng, Vườn thực vật Sầm Sơn, Rừng Thông chưa khai thác nhựa, rừng phòng hộ ven biển (rừng ngập mặn, rừng phi lao trên cát); với diện tích khoảng 7.000 ha: Đơn giá là 90.000 đồng/ha/năm (Chín mươi nghìn đồng). Nguồn vốn đầu tư: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế - dự toán ngân sách tỉnh hàng năm.

Content:
Điều 1. Phê duyệt suất đầu tư lâm sinh Dự án 661, thuộc Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn từ năm 2007 đến 2010; với nội dung cụ thể như sau:
I. SUẤT ĐẦU TƯ TRỒNG RỪNG
1. Trồng rừng đặc dụng và rừng phòng hộ
1. Trồng rừng đặc dụng, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường:
Suất đầu tư là: 5.000.000 đồng/1 ha. (Năm triệu đồng cho một ha).
Trong đó:
a) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ I: 3.000.000 đồng/ha.
b) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ II: 900.000 đồng/ha.
c) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ III: 700.000 đồng/ha.
d) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ IV: 400.000 đồng/ha.
2. Trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng huyện Mường Lát:
Suất đầu tư là: 6.000.000 đồng/1ha. (Sáu triệu đồng cho một ha).
Trong đó:
a) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ I: 3.600.000 đồng/ha.
b) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ II: 1.080.000 đồng/ha.
c) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ III: 840.000 đồng/ha.
d) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ IV: 480.000 đồng/ha.
3. Trồng rừng phòng hộ ven biển:
* Trồng rừng ngập mặn:
Suất đầu tư là: 4.000.000 đồng/1 ha. (Bốn triệu đồng cho một ha).
Trong đó:
a) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ I: 2.500.000 đồng/ha.
b) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ II: 700.000 đồng/ha.
c) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ III: 500.000 đồng/ha.
d) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ IV: 300.000 đồng/ha.
* Trồng rừng phòng hộ trên bãi cát:
Suất đầu tư là: 4.500.000 đồng/1 ha. (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng cho một ha).
Trong đó:
a) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ I: 3.000.000 đồng/ha.
b) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ II: 700.000 đồng/ha.
c) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ III: 500.000 đồng/ha.
d) Trồng và chăm sóc rừng năm thứ IV: 300.000 đồng/ha.
2. Trồng rừng sản xuất:
Mức hỗ trợ là: 2.000.000 đồng/1 ha (Hai triệu đồng cho một ha); áp dụng cho tất cả các hộ được giao đất lâm nghiệp có tham gia trồng rừng sản xuất.
II. SUẤT ĐẦU TƯ KHOANH NUÔI TÁI SINH CÓ TRỒNG BỔ SUNG
Suất đầu tư đối với rừng phòng hộ, đặc dụng là: 1.000.000 đồng/1ha. (Một triệu đồng cho một ha).
Trong đó:
a) Năm thứ I: 500.000 đồng/ha.
b) Năm thứ II: 200.000 đồng/ha.
c) Năm thứ III: 150.000 đồng/ha.
d) Năm thứ IV: 50.000 đồng/ha.
đ) Năm thứ V: 50.000 đồng/ha.
e) Năm thứ VI: 50.000 đồng/ha.
III. KHOÁN BẢO VỆ RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG
1. Đơn giá khoán bảo vệ rừng đối với diện tích đất giao cho các hộ gia đình ở các xã thuộc Chương trình 135 là: 110.000 đồng/ha/năm (Một trăm mười nghìn đồng).
2. Đơn giá khoán bảo vệ rừng đối với diện tích đất giao cho các hộ gia đình ở các xã không thuộc Chương trình 135 và các đơn vị là chủ rừng Nhà nước là: 90.000 đồng/ha/năm (Chín mươi nghìn đồng).
3. Mức hỗ trợ bảo vệ rừng đối với diện tích rừng đã bảo vệ hết chu kỳ 05 năm, gồm: Vườn thực vật Hàm Rồng, Vườn thực vật Sầm Sơn, Rừng Thông chưa khai thác nhựa, rừng phòng hộ ven biển (rừng ngập mặn, rừng phi lao trên cát); với diện tích khoảng 7.000 ha: Đơn giá là 90.000 đồng/ha/năm (Chín mươi nghìn đồng). Nguồn vốn đầu tư: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế - dự toán ngân sách tỉnh hàng năm.