Document: Điều 30 Thông tư 02/2014/TT-UBDT thủ tục soạn thảo thẩm định ban hành văn bản quy phạm Ủy ban Dân tộc

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "02/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "02/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "02/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "02/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "02/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 30 Thông tư 02/2014/TT-UBDT thủ tục soạn thảo thẩm định ban hành văn bản quy phạm Ủy ban Dân tộc có nội dung như sau:

Điều 30. Thẩm định của Hội đồng thẩm định
1. Thành lập Hội đồng thẩm định
Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đối với dự thảo thông tư, thông tư liên tịch do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo hoặc văn bản có tính chất và nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều đối tượng thực hiện, nếu được ban hành sẽ ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế - xã hội, hoạt động quản lý nhà nước do các Vụ, đơn vị khác chủ trì soạn thảo theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm dự thảo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm. Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm bảo đảm điều kiện cho hoạt động của Hội đồng thẩm định.
2. Thành phần của Hội đồng thẩm định
a) Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng và các thành viên là đại diện lãnh đạo các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban có liên quan đến nội dung thẩm định. Các chuyên gia, nhà khoa học có thể được mời tham gia làm thành viên Hội đồng thẩm định;
b) Hội đồng thẩm định gồm ít nhất là 05 (năm) người, không quá 11 (mười một) người và phải là số lẻ;
3. Hoạt động của Hội đồng thẩm định
a) Thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư này; hoạt động theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ;
b) Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định, Thư ký Hội đồng thẩm định có trách nhiệm gửi hồ sơ thẩm định cho từng thành viên Hội đồng; trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức cuộc họp thẩm định;
c) Cuộc họp của Hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành trong trường hợp có mặt ít nhất là 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên của Hội đồng. Trong trường hợp không thể tham dự cuộc họp, thành viên Hội đồng phải gửi ý kiến thẩm định của mình bằng văn bản cho Chủ tịch Hội đồng. Các vấn đề được Hội đồng thẩm định, thông qua phải đạt trên 50% ý kiến thành viên hội đồng nhất trí tán thành.
4. Trình tự tiến hành cuộc họp thẩm định
a) Chủ tịch Hội đồng tuyên bố lý do cuộc họp, công bố quyết định thành lập Hội đồng và nêu yêu cầu thảo luận;
b) Đại diện Lãnh đạo Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo trình bày nội dung của dự thảo; cung cấp những thông tin có liên quan tới dự thảo và nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau về dự thảo;
c) Các thành viên Hội đồng thảo luận;
d) Thư ký Hội đồng đọc ý kiến của những thành viên Hội đồng thẩm định vắng mặt;
đ) Hội đồng biểu quyết về từng vấn đề. Những ý kiến được quá nửa tổng số thành viên Hội đồng có mặt tán thành thì được coi là ý kiến của Hội đồng. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.
5. Thư ký Hội đồng có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng thẩm định. Biên bản phải ghi đầy đủ các ý kiến phát biểu tại cuộc họp, những vấn đề chưa được Hội đồng nhất trí cũng phải được ghi rõ trong biên bản và phải có chữ ký của Chủ tịch và Thư ký Hội đồng.
6. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp của Hội đồng, trên cơ sở Biên bản cuộc họp của Hội đồng và căn cứ vào nội dung thẩm định, Thư ký Hội đồng có trách nhiệm dự thảo văn bản thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng ký gửi Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo.

Content:
Điều 30. Thẩm định của Hội đồng thẩm định
1. Thành lập Hội đồng thẩm định
Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đối với dự thảo thông tư, thông tư liên tịch do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo hoặc văn bản có tính chất và nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều đối tượng thực hiện, nếu được ban hành sẽ ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế - xã hội, hoạt động quản lý nhà nước do các Vụ, đơn vị khác chủ trì soạn thảo theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm dự thảo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm. Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm bảo đảm điều kiện cho hoạt động của Hội đồng thẩm định.
2. Thành phần của Hội đồng thẩm định
a) Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng và các thành viên là đại diện lãnh đạo các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban có liên quan đến nội dung thẩm định. Các chuyên gia, nhà khoa học có thể được mời tham gia làm thành viên Hội đồng thẩm định;
b) Hội đồng thẩm định gồm ít nhất là 05 (năm) người, không quá 11 (mười một) người và phải là số lẻ;
3. Hoạt động của Hội đồng thẩm định
a) Thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư này; hoạt động theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ;
b) Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định, Thư ký Hội đồng thẩm định có trách nhiệm gửi hồ sơ thẩm định cho từng thành viên Hội đồng; trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức cuộc họp thẩm định;
c) Cuộc họp của Hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành trong trường hợp có mặt ít nhất là 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên của Hội đồng. Trong trường hợp không thể tham dự cuộc họp, thành viên Hội đồng phải gửi ý kiến thẩm định của mình bằng văn bản cho Chủ tịch Hội đồng. Các vấn đề được Hội đồng thẩm định, thông qua phải đạt trên 50% ý kiến thành viên hội đồng nhất trí tán thành.
4. Trình tự tiến hành cuộc họp thẩm định
a) Chủ tịch Hội đồng tuyên bố lý do cuộc họp, công bố quyết định thành lập Hội đồng và nêu yêu cầu thảo luận;
b) Đại diện Lãnh đạo Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo trình bày nội dung của dự thảo; cung cấp những thông tin có liên quan tới dự thảo và nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau về dự thảo;
c) Các thành viên Hội đồng thảo luận;
d) Thư ký Hội đồng đọc ý kiến của những thành viên Hội đồng thẩm định vắng mặt;
đ) Hội đồng biểu quyết về từng vấn đề. Những ý kiến được quá nửa tổng số thành viên Hội đồng có mặt tán thành thì được coi là ý kiến của Hội đồng. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.
5. Thư ký Hội đồng có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng thẩm định. Biên bản phải ghi đầy đủ các ý kiến phát biểu tại cuộc họp, những vấn đề chưa được Hội đồng nhất trí cũng phải được ghi rõ trong biên bản và phải có chữ ký của Chủ tịch và Thư ký Hội đồng.
6. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp của Hội đồng, trên cơ sở Biên bản cuộc họp của Hội đồng và căn cứ vào nội dung thẩm định, Thư ký Hội đồng có trách nhiệm dự thảo văn bản thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng ký gửi Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo.