Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1066/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng huyện Văn Lâm Hưng Yên đến 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1066/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng huyện Văn Lâm Hưng Yên đến 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3.139,8

100

3.139,8

100

Các chỉ tiêu và dự báo nhu cầu đất xây dựng: Đất dân dụng, đất ngoài dân dụng, đất khác được thống nhất như trong Tờ trình số 39/TTr-SXD ngày 31/5/2016 của Sở Xây dựng và trong thuyết minh đồ án.
IV. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Trên cơ sở các tiềm năng hiện có, định hướng phát triển đô thị Văn Lâm theo các trục giao thông đối ngoại có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển về không gian đô thị như: Trục Bắc Nam theo tuyến đường Quốc lộ 39A (trục kinh tế Bắc Nam) và tỉnh lộ 380; trục Đông Tây theo tuyến Quốc lộ 5 và tỉnh lộ 385. Đây là các tuyến giao thông liên vùng, có điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật, môi sinh môi trường tốt, hình thành các trung tâm thương mại - dịch vụ cấp vùng nhằm khai thác tối đa năng lực giao thương cho khu vực.
- Khu hành chính huyện: Giữ nguyên khu hành chính hiện hữu của huyện Văn Lâm thuộc thị trấn Như Quỳnh. Tiếp tục mở rộng, cải tạo khu vực này dọc theo TL385 với diện tích 28,8ha. Xây dựng bổ sung cơ quan công sở của huyện, các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu cấp huyện, cải tạo kiến trúc đô thị cho các nhóm dân cư hiện hữu. Định hướng chỉnh trang kiến trúc đô thị, đáp ứng điều kiện của một khu trung tâm hành chính, công cộng của huyện đến năm 2030.
- Khu công cộng, hạ tầng xã hội Tập trung: Dự kiến bố trí các trung tâm chuyên ngành xã hội như: văn hóa, y tế, giáo dục và các công trình hạ tầng xã hội khác phục vụ sinh hoạt cộng đồng. Vị trí dự kiến tại các khu vực trung tâm, thị trấn, khu đô thị mới và các trung tâm cụm xã.
- Khu vực phát triển đô thị: Đẩy nhanh việc hình thành và đầu tư xây dựng các khu đô thị và các dự án đô thị đã được chấp thuận trên địa bàn huyện Văn Lâm như: Khu đô thị Đại An, khu nhà ở và dịch vụ đô thị - công nghiệp Như Quỳnh, khu dân cư mới Ngọc Đà, khu nhà ở Vic - Trọng Nhân, khu dân cư Trưng Trắc - Đình Dù, Khu chợ và nhà ở thương mại Như Quỳnh ... định hướng phát triển các khu đô thị mới (Khu đô thị mới phía Bắc Như Quỳnh; khu đô thị mới phía Đông Nam Như Quỳnh; Khu đô thị dịch vụ công nghiệp Minh Hải; Khu đô thị sinh thái Việt Hưng). Các đô thị cũ cải tạo chỉnh trang và nông thôn đô thị hóa và được phân bố theo các vị thế phát triển khác nhau. Tính chất phát triển là khu đô thị thương mại - dịch vụ, trong đó có các phân khu chức năng: Các khu ở mới, các khu ở cũ cải tạo chỉnh trang, các khu công trình công cộng cấp phường và các khu khác như cây xanh, TDTT.
- Giữ nguyên các khu, cụm công nghiệp hiện có và tuân thủ quy hoạch công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn đã được phê duyệt. Xây dựng mới các cụm công nghiệp theo quy hoạch nhằm di chuyển các hộ sản xuất nhỏ lẻ trong các khu vực làng xóm vào sản xuất tập trung. Các khu, cụm công nghiệp được định hướng sản xuất đa ngành, công nghiệp sạch, thân thiện với môi trường.
- Phát triển các quỹ đất dịch vụ tập trung gắn với đô thị, các khu vực có tiềm năng giao lưu như trung tâm đô thị, dọc theo các trục phát triển và các khu dịch vụ kết hợp phát triển nông nghiệp kỹ thuật cao theo quy mô khá lớn, xây dựng và phát triển theo mô hình Bussiness Park.
- Đẩy mạnh phát triển các khu sản xuất nông nghiệp chuyển đổi cơ cấu cây trồng kỹ thuật cao, hình thành các khu canh tác nông nghiệp kết hợp dịch vụ du lịch sinh thái và các khu sản xuất nông nghiệp thuần túy tại các xã Chỉ Đạo, Việt Hưng và Lương Tài đảm bảo đến năm 2020 đạt 2.700ha theo phân khai của tỉnh. Định hướng sử dụng quỹ đất dự trữ phát triển vào sản xuất nông nghiệp.
- Các khu dân cư nông thôn hiện hữu được định hướng phát triển theo mô hình nông thôn mới gắn với các vùng canh tác nông nghiệp chuyên môn hóa với tổng diện tích đến năm 2020 và 2030 là 591,4ha. Phát triển một khu dân cư nông thôn gắn với dịch vụ tại xã Việt Hưng liền kề với khu di tích chùa Nôm, có diện tích tự nhiên là 118,5ha.
- Công viên cây xanh tập trung được xây dựng ở các trung tâm đô thị gồm: thị trấn Như Quỳnh, các khu đô thị mới ở Đình Dù, Lạc Đạo, Minh Hải kết hợp với khu bảo tồn và phát huy giá trị Chùa Làng Nôm.
- Các khu chức năng phân tán khác như: Khu vực quân sự, chợ đầu mối, nghĩa trang, khu xử lý rác thải, bến xe...vv được bố trí theo yêu cầu của từng khu vực trong khu vực quy hoạch, đảm bảo nhu cầu sử dụng.
V. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Giao thông
...
b) Giao thông đô thị
Đường đô thị: Được tổ chức thành hệ thống liên hoàn bao gồm các tuyến đường trong khu vực nội thị. Cấu trúc mạng lưới dạng ô cờ kết hợp tam giác. Tổ chức mạng lưới đường chính có cấu trúc hướng tâm các cực phát triển, mật độ giao thông vùng trung tâm cao hơn các khu vực khác.
Đường trục chính đô thị: Bao gồm các tuyến xuyên tâm, liên kết các cực phát triển của đô thị. Mặt cắt đường được thiết kế từ 28 - 33m gồm 4 - 6 làn xe chạy, dải phân cách giữa rộng 1m - 2m, vỉa hè rộng từ 4m - 5m. Vận tốc thiết kế 60 - 80km/h.
Đường khu vực: Có vai trò kết nối giao thông giữa các khu chức năng với các đường trục chính đô thị. Đường khu vực được thiết kế với các mặt cắt từ 15,5m - 19,5m, vận tốc thiết kế từ 40 - 60km/h.

Content:
Giao thông đô thị
Đường đô thị: Được tổ chức thành hệ thống liên hoàn bao gồm các tuyến đường trong khu vực nội thị. Cấu trúc mạng lưới dạng ô cờ kết hợp tam giác. Tổ chức mạng lưới đường chính có cấu trúc hướng tâm các cực phát triển, mật độ giao thông vùng trung tâm cao hơn các khu vực khác.
Đường trục chính đô thị: Bao gồm các tuyến xuyên tâm, liên kết các cực phát triển của đô thị. Mặt cắt đường được thiết kế từ 28 - 33m gồm 4 - 6 làn xe chạy, dải phân cách giữa rộng 1m - 2m, vỉa hè rộng từ 4m - 5m. Vận tốc thiết kế 60 - 80km/h.
Đường khu vực: Có vai trò kết nối giao thông giữa các khu chức năng với các đường trục chính đô thị. Đường khu vực được thiết kế với các mặt cắt từ 15,5m - 19,5m, vận tốc thiết kế từ 40 - 60km/h.