Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 448/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch vùng ứng dụng công nghệ cao

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 448/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch vùng ứng dụng công nghệ cao

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Quy hoạch vùng ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất Chè tại tỉnh Nghệ An, với những nội dung sau:
...
3.500

3.500

1

Thanh Chương

1.850

1.850

2

Anh Sơn

1.000

1.000

3

Con Cuông

300

300

4

Kỳ Sơn

350

350

b) Hiện trạng đất vùng quy hoạch phân theo tầng tầng dày, độ dốc

TT

Địa bàn huyện

Tổng diện tích (ha)

Tân theo tầng dày

Phân theo độ dốc

50-70 cm

70-100 cm

< 80

8 - 150

1

Thanh Chương

1.850

1.635

215

150

1.700

2

Anh Sơn

1.000

917

83

160

840

3

Con Cuông

300

250

50

150

150

4

Kỳ Sơn

350

350

350

Tổng cộng

3.500

3.152

348

460

3.040

2. Tiến độ đầu tư phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng CNC trong sản xuất chè
Căn cứ vào điều kiện đất đai và khả năng ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, dự kiến tiến độ đầu tư sản xuất vùng nông nghiệp ứng dụng CNC trong sản xuất chè trên địa bàn tỉnh đến 2020 như sau:
ĐVT: Ha

TT

Địa bàn huyện

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Thanh Chương

150

350

500

800

1.100

1.300

1.550

1.850

2

Anh Sơn

100

200

300

400

500

600

800

1.000

3

Con Cuông

30

70

100

150

200

300

300

300

4

Kỳ Sơn

30

70

100

150

200

300

350

350

Tổng

310

690

1.000

1.500

2.000

2.500

3.000

3.500

3. Dự kiến kết quả sản xuất
...
d) Khuyến nông, chuyển giao tiến bộ KHKT: Tăng cường tập huấn, chuyển giao tiên bộ khoa học kỹ thuật, quy trình ứng dụng công nghệ cao, an toàn sinh học và bảo vệ môi trường để người sản xuất chè từng bước ứng dụng vào sản xuất.
2. Giải pháp về cơ chế chính sách
a) Thực hiện hỗ trợ cho người sản xuất, các doanh nghiệp vùng quy hoạch theo các chính sách hiện hành của nhà nước.
b) Chính sách đất đai: Cho thê đất lâu dài đối với những nơi đủ điều kiện theo chính sách hiện hành để các doanh nghiệp yên tâm ứng dụng khoa học công nghệ cao vào sản xuất và có biện pháp bổ sung dinh dưỡng cho đất.
c) Ngoài chính sách chung của nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất chè cần chủ động ban hành các chính sách hỗ trợ, đầu tư và khuyến khích nông dân phát triển sản xuất ứng dụng CNC nhằm đảm bảo hài hoà lợi ích lâu dài giữa doanh nghiệp và người trồng chè.
Giải pháp về thị trường và xúc tiến đầu tư
a) Giữ vững và duy trì tốt các thị trường truyền thống của chè Nghệ An, xúc tiến mở rộng các thị trường tiềm năng khác; tăng cường liên kết liên doanh với các doanh nghiệp kinh doanh chè trong nước; tiếp tục đầu tư xây dựng thương hiệu, đẩy mạnh quảng bá sản phẩm tổ chức giới thiệu sản phẩm chè Nghệ An ra thị trường thế giới.
b) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hội chợ để kêu gọi, thu hút các tổ chức, cá nhân vào liên doanh, liên kết phát triển sản xuất chè CNC và đầu tư các cơ sở chế biến theo quy hoạch được duyệt.

Content:
Khuyến nông, chuyển giao tiến bộ KHKT: Tăng cường tập huấn, chuyển giao tiên bộ khoa học kỹ thuật, quy trình ứng dụng công nghệ cao, an toàn sinh học và bảo vệ môi trường để người sản xuất chè từng bước ứng dụng vào sản xuất.
2. Giải pháp về cơ chế chính sách
a) Thực hiện hỗ trợ cho người sản xuất, các doanh nghiệp vùng quy hoạch theo các chính sách hiện hành của nhà nước.
b) Chính sách đất đai: Cho thê đất lâu dài đối với những nơi đủ điều kiện theo chính sách hiện hành để các doanh nghiệp yên tâm ứng dụng khoa học công nghệ cao vào sản xuất và có biện pháp bổ sung dinh dưỡng cho đất.
c) Ngoài chính sách chung của nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất chè cần chủ động ban hành các chính sách hỗ trợ, đầu tư và khuyến khích nông dân phát triển sản xuất ứng dụng CNC nhằm đảm bảo hài hoà lợi ích lâu dài giữa doanh nghiệp và người trồng chè.
Giải pháp về thị trường và xúc tiến đầu tư
a) Giữ vững và duy trì tốt các thị trường truyền thống của chè Nghệ An, xúc tiến mở rộng các thị trường tiềm năng khác; tăng cường liên kết liên doanh với các doanh nghiệp kinh doanh chè trong nước; tiếp tục đầu tư xây dựng thương hiệu, đẩy mạnh quảng bá sản phẩm tổ chức giới thiệu sản phẩm chè Nghệ An ra thị trường thế giới.
b) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hội chợ để kêu gọi, thu hút các tổ chức, cá nhân vào liên doanh, liên kết phát triển sản xuất chè CNC và đầu tư các cơ sở chế biến theo quy hoạch được duyệt.