Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 58/QĐ-BCĐ tái cơ cấu nông nghiệp cấp xã sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "58/QĐ-BCĐ", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "58/QĐ-BCĐ", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "58/QĐ-BCĐ", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "58/QĐ-BCĐ", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "58/QĐ-BCĐ", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 58/QĐ-BCĐ tái cơ cấu nông nghiệp cấp xã sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án Thí điểm tái cơ cấu nông nghiệp cấp xã về sản xuất nông nghiệp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại xã Yên Thái, huyện Yên Mô giai đoạn 2016-2017 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Giải pháp thực hiện Đề án:
4.1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
- Chính sách hỗ trợ được áp dụng theo cơ chế, chính sách hiện hành của nhà nước và khả năng ngân sách của tỉnh;
- Hỗ trợ hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng, chính sách hỗ trợ trong việc áp dụng thực hiện các tiến bộ khoa học như tưới tiêu theo phương pháp thâm canh cải tiến (SRI) cho cây lúa và tưới tiêu tiết kiệm nước cho cây trồng cạn.
- Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách đã ban hành về đầu tư, tín dụng hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp đảm bảo ATVSTP.
- Tạo điều kiện thuận lợi về chính sách đất đai để các HTX, tổ hợp tác và các hộ xã viên có thể chuyển đổi cơ cấu cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao, phát triển bền vững (chuyển đổi đất 2 lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản).
4.2. Nhóm giải pháp về tổ chức lại sản xuất
- Kiện toàn, chuyển đổi các HTX theo luật HTX năm 2012.
- Thay đổi tập quán và hình thức trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản: Xây dựng trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo hướng gia trại trang trại từng bước tiến tới thay thế hình thức trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hộ gia đình nhỏ lẻ đảm bảo kỹ thuật, áp dụng quy trình an toàn ATTP; hướng dẫn, khuyến khích các trang trại, gia trại những người chăn nuôi nhỏ lẻ thành lập các tổ, đội sản xuất, hiệp hội chăn nuôi, Hợp tác xã chăn nuôi;
- Cải tạo giống: Đưa giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản đảm bảo phẩm cấp chất lượng con giống và hiệu quả kinh tế cao phù hợp với địa phương.
- Phòng chống dịch bệnh: Triển khai tiêm phòng các loại vắc xin theo quy định; Tăng cường công tác giám sát chủ động lấy mẫu xét nghiệm kiểm tra phát hiện dịch bệnh; Tăng cường các biện pháp kiểm dịch;
- Kiện toàn lại tổ chức dịch vụ: Thông qua nguồn cung cấp giống, vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và tiêu thụ sản phẩm: Xây dựng mối quan hệ liên kết cộng đồng giữa các tổ, đội sản xuất, Hiệp hội, Hợp tác xã chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản với các công ty, doanh nghiệp sản xuất giống, vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, cơ sở kinh doanh chế biến, tiêu thụ sản phẩm (theo kiểu liên kết Nhà quản lý, Nhà khoa học, Doanh nghiệp, Nhà nông) đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; Sở Nông nghiệp và PTNT là cầu nối hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi giúp các tổ chức theo mối liên kết này hoạt động;
4.3. Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ
- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất: Công nghệ về giống mới, công nghệ chuồng trại trang thiết bị tiên tiến, công nghệ về xử lý môi trường và phòng chống dịch mới, kỹ thuật thực hiện tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, tưới cho cây công nghiệp, cây trồng cạn
- Tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho các chủ trang trại, gia trại, hộ gia đình về kỹ thuật sản xuất nông nghiệp an toàn vệ sinh thực phẩm để nâng cao giá trị sản xuất và thân thiện với môi trường, tập huấn cho tổ kỹ thuật của xã về: Phương pháp xây dựng kế hoạch sản xuất; Phương pháp điều tra, phát hiện, dự tính dự báo các đối tượng dịch hại và biện pháp phòng trừ; Các biện pháp thâm canh lúa cải tiến SRI; Những hiểu biết cơ bản về thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn hiệu quả.
- Các Hợp tác xã, tổ hợp tác, các trang trại, gia trại được ưu tiên là nơi thực hiện các đề tài khoa học kỹ thuật phù hợp với việc sản xuất theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
4.4. Nhóm giải pháp về chuyên môn, kỹ thuật
- Nghiên cứu tình hình dịch bệnh, phân tích và xác định những nguy cơ xảy ra dịch bệnh, có biện pháp chủ động phòng bệnh để sản phẩm sản xuất nông nghiệp an toàn vệ sinh thực phẩm;
- Nghiên cứu và thực hiện các giải pháp củng cố và nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch bệnh động vật, nâng cao nhận thức của người chăn nuôi, xây dựng quy chế (quy định) để thực hiện tốt các nhiệm vụ giám sát dịch bệnh; quản lý việc xuất nhập, giết mổ động vật;
- Bố trí cán bộ kỹ thuật theo dõi, hướng dẫn các tiêu chí đánh giá vệ sinh an toàn thực phẩm, hướng dẫn thực hiện làm chứng nhận sản phẩm an toàn và sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAHP.
4.5. Nhóm giải pháp về hỗ trợ sản xuất và xúc tiến thương mại
- Các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của trang trại, gia trại, người chăn nuôi nhỏ lẻ được hỗ trợ 100% kinh phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm chăn nuôi, xây dựng Website, tư vấn cho việc lập hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm chăn nuôi tại sở khoa học công nghệ.
- Được hỗ trợ cung cấp thông tin thương mại, thị trường, kỹ thuật, các chương trình xúc tiến thương mại, các chủ trang trại, gia trại được mời dự các hội thảo về thương mại, dự báo thị trường, dịch vụ khoa học kỹ thuật tiên tiến trong chăn nuôi;
- Xây dựng thương hiệu các sản phẩm nông nghiệp an toàn vệ sinh thực phẩm, quảng bá thương hiệu, kêu gọi các công ty, doanh nghiệp đầu tư.
- Xây dựng liên kết giữa các hộ, khu vực sản xuất để giúp đỡ nhau trong quá trình sản xuất và bao tiêu sản phẩm.
- Xây dựng liên kết giữa khu vực sản xuất và khu vực phân phối, bán lẻ trong các chuỗi ngành hàng; tạo dựng lòng tin vào hệ thống tiêu chuẩn và chứng nhận nông sản đảm bảo VSATTP;
- Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp cùng ngành, lĩnh vực sản xuất; tăng vai trò chủ động của hiệp hội doanh nghiệp trong hoạt động đảm bảo VSATTP, xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm, thông tin VSATTP;
4.6. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện.
- Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu cho Ban chỉ đạo thành lập các tổ công tác để triển khai tổ chức thực hiện đề án.
- UBND huyện Yên Mô thành lập ban chỉ đạo của huyện (bao gồm các ngành có liên quan, các tổ chức đoàn thể) tập chung chỉ đạo thực hiện các nội dung của đề án;
- UBND xã Yên Thái thành lập Ban chỉ đạo để tổ chức thực hiện và chỉ đạo các thôn, xóm thành lập các tổ, nhóm; các tổ, nhóm thôn, xóm thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo xã và các nội dung được xây dựng trong mô hình

Content:
Giải pháp thực hiện Đề án:
4.1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
- Chính sách hỗ trợ được áp dụng theo cơ chế, chính sách hiện hành của nhà nước và khả năng ngân sách của tỉnh;
- Hỗ trợ hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng, chính sách hỗ trợ trong việc áp dụng thực hiện các tiến bộ khoa học như tưới tiêu theo phương pháp thâm canh cải tiến (SRI) cho cây lúa và tưới tiêu tiết kiệm nước cho cây trồng cạn.
- Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách đã ban hành về đầu tư, tín dụng hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp đảm bảo ATVSTP.
- Tạo điều kiện thuận lợi về chính sách đất đai để các HTX, tổ hợp tác và các hộ xã viên có thể chuyển đổi cơ cấu cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao, phát triển bền vững (chuyển đổi đất 2 lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản).
4.2. Nhóm giải pháp về tổ chức lại sản xuất
- Kiện toàn, chuyển đổi các HTX theo luật HTX năm 2012.
- Thay đổi tập quán và hình thức trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản: Xây dựng trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo hướng gia trại trang trại từng bước tiến tới thay thế hình thức trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hộ gia đình nhỏ lẻ đảm bảo kỹ thuật, áp dụng quy trình an toàn ATTP; hướng dẫn, khuyến khích các trang trại, gia trại những người chăn nuôi nhỏ lẻ thành lập các tổ, đội sản xuất, hiệp hội chăn nuôi, Hợp tác xã chăn nuôi;
- Cải tạo giống: Đưa giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản đảm bảo phẩm cấp chất lượng con giống và hiệu quả kinh tế cao phù hợp với địa phương.
- Phòng chống dịch bệnh: Triển khai tiêm phòng các loại vắc xin theo quy định; Tăng cường công tác giám sát chủ động lấy mẫu xét nghiệm kiểm tra phát hiện dịch bệnh; Tăng cường các biện pháp kiểm dịch;
- Kiện toàn lại tổ chức dịch vụ: Thông qua nguồn cung cấp giống, vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và tiêu thụ sản phẩm: Xây dựng mối quan hệ liên kết cộng đồng giữa các tổ, đội sản xuất, Hiệp hội, Hợp tác xã chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản với các công ty, doanh nghiệp sản xuất giống, vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, cơ sở kinh doanh chế biến, tiêu thụ sản phẩm (theo kiểu liên kết Nhà quản lý, Nhà khoa học, Doanh nghiệp, Nhà nông) đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; Sở Nông nghiệp và PTNT là cầu nối hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi giúp các tổ chức theo mối liên kết này hoạt động;
4.3. Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ
- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất: Công nghệ về giống mới, công nghệ chuồng trại trang thiết bị tiên tiến, công nghệ về xử lý môi trường và phòng chống dịch mới, kỹ thuật thực hiện tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, tưới cho cây công nghiệp, cây trồng cạn
- Tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho các chủ trang trại, gia trại, hộ gia đình về kỹ thuật sản xuất nông nghiệp an toàn vệ sinh thực phẩm để nâng cao giá trị sản xuất và thân thiện với môi trường, tập huấn cho tổ kỹ thuật của xã về: Phương pháp xây dựng kế hoạch sản xuất; Phương pháp điều tra, phát hiện, dự tính dự báo các đối tượng dịch hại và biện pháp phòng trừ; Các biện pháp thâm canh lúa cải tiến SRI; Những hiểu biết cơ bản về thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn hiệu quả.
- Các Hợp tác xã, tổ hợp tác, các trang trại, gia trại được ưu tiên là nơi thực hiện các đề tài khoa học kỹ thuật phù hợp với việc sản xuất theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
4.Nhóm giải pháp về chuyên môn, kỹ thuật
- Nghiên cứu tình hình dịch bệnh, phân tích và xác định những nguy cơ xảy ra dịch bệnh, có biện pháp chủ động phòng bệnh để sản phẩm sản xuất nông nghiệp an toàn vệ sinh thực phẩm;
- Nghiên cứu và thực hiện các giải pháp củng cố và nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch bệnh động vật, nâng cao nhận thức của người chăn nuôi, xây dựng quy chế (quy định) để thực hiện tốt các nhiệm vụ giám sát dịch bệnh; quản lý việc xuất nhập, giết mổ động vật;
- Bố trí cán bộ kỹ thuật theo dõi, hướng dẫn các tiêu chí đánh giá vệ sinh an toàn thực phẩm, hướng dẫn thực hiện làm chứng nhận sản phẩm an toàn và sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAHP.
4.5. Nhóm giải pháp về hỗ trợ sản xuất và xúc tiến thương mại
- Các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của trang trại, gia trại, người chăn nuôi nhỏ lẻ được hỗ trợ 100% kinh phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm chăn nuôi, xây dựng Website, tư vấn cho việc lập hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm chăn nuôi tại sở khoa học công nghệ.
- Được hỗ trợ cung cấp thông tin thương mại, thị trường, kỹ thuật, các chương trình xúc tiến thương mại, các chủ trang trại, gia trại được mời dự các hội thảo về thương mại, dự báo thị trường, dịch vụ khoa học kỹ thuật tiên tiến trong chăn nuôi;
- Xây dựng thương hiệu các sản phẩm nông nghiệp an toàn vệ sinh thực phẩm, quảng bá thương hiệu, kêu gọi các công ty, doanh nghiệp đầu tư.
- Xây dựng liên kết giữa các hộ, khu vực sản xuất để giúp đỡ nhau trong quá trình sản xuất và bao tiêu sản phẩm.
- Xây dựng liên kết giữa khu vực sản xuất và khu vực phân phối, bán lẻ trong các chuỗi ngành hàng; tạo dựng lòng tin vào hệ thống tiêu chuẩn và chứng nhận nông sản đảm bảo VSATTP;
- Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp cùng ngành, lĩnh vực sản xuất; tăng vai trò chủ động của hiệp hội doanh nghiệp trong hoạt động đảm bảo VSATTP, xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm, thông tin VSATTP;
4.6. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện.
- Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu cho Ban chỉ đạo thành lập các tổ công tác để triển khai tổ chức thực hiện đề án.
- UBND huyện Yên Mô thành lập ban chỉ đạo của huyện (bao gồm các ngành có liên quan, các tổ chức đoàn thể) tập chung chỉ đạo thực hiện các nội dung của đề án;
- UBND xã Yên Thái thành lập Ban chỉ đạo để tổ chức thực hiện và chỉ đạo các thôn, xóm thành lập các tổ, nhóm; các tổ, nhóm thôn, xóm thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo xã và các nội dung được xây dựng trong mô hình