Document: Điều 1 Quyết định 760/QĐ-UBND đánh giá tác động môi trường khu chôn lấp xử lý chất thải rắn Mai Sơn Sơn La 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "760/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "760/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "760/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "760/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "760/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 760/QĐ-UBND đánh giá tác động môi trường khu chôn lấp xử lý chất thải rắn Mai Sơn Sơn La 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khu chôn lấp và xử lý chất thải rắn huyện Mai Sơn với những nội dung sau:
1. Thông tin về dự án
- Chủ dự án UBND huyện Mai Sơn.
- Địa chỉ trụ sở: Tiểu khu 4, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
2. Địa điểm, diện tích, phạm vi, công suất
2.1. Địa điểm, diện tích
- Địa điểm: Tiểu khu 7, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Diện tích đất quy hoạch 16,9 ha, trong đó: Diện tích thực hiện giai đoạn 1 là 6,08 ha (gồm diện tích khu chôn lấp 1,93 ha; diện tích khu hành chính 1,0 ha; diện tích sân vườn, giao thông nội bộ 0,5 ha; diện tích cây xanh, ta luy, mương thoát nước 2,65 ha).
2.2. Phạm vi, công suất
- Phạm vi thu gom gồm: Thị trấn Hát Lót và các bản, tiểu khu lân cận thuộc các xã: Cò Nòi, Hát Lót và Chiềng Mung; tổng khối lượng thu gom rác 27,6 tấn/ngày.
- Công suất thiết kế bãi chôn lấp rác 30 tấn/ngày đêm.
- Công nghệ xử lý: Chôn lấp hợp vệ sinh; tuổi thọ bãi chôn lấp 20 năm.
- Tổng vốn đầu tư 21.951.868.000 đồng.
- Tiến độ thực hiện dự án Quý II năm 2016 đến Quý II năm 2017.
3. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án
3.1. Tuân thủ nghiêm ngặt các Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và các quy định của pháp luật hiện hành trong quá trình xây dựng và thiết kế các hạng mục công trình của dự án.
3.2. Thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt và các loại chất thải khác trong quá trình thi công xây dựng công trình đảm bảo các yêu cầu vệ sinh môi trường.
3.3. Thực hiện các quy định về an toàn trong thi công và phòng chống cháy nổ; lập kế hoạch ứng cứu sự cố môi trường trong thi công, vận hành công trình và đảm bảo ứng phó kịp thời các sự cố xẩy ra. Trong quá trình thực hiện dự án, nếu để xảy ra sự cố gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng phải dừng ngay các hoạt động của dự án; tổ chức ứng cứu khắc phục sự cố; thông báo khẩn cấp cho cơ quan quản lý về môi trường cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan nơi có dự án để chỉ đạo và phối hợp xử lý.
3.4. Thiết kế, đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải, chất thải theo đúng báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt; đảm bảo xử lý nước thải, chất thải của dự án đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
3.5. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung quan trắc và giám sát môi trường như đã nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt; lưu trữ số liệu để các cơ quan quản lý Nhà nước kiểm tra theo quy định.
3.6. Xây dựng hệ thống thoát nước rỉ rác riêng, độc lập hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa chảy tràn và hệ thống thoát nước mưa trong lòng bãi chôn lấp. Đảm bảo xử lý các thông số ô nhiễm đạt tiêu chuẩn theo đúng quy định tại QCVN 25: 2009/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3.7. Quản lý chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khu chôn lấp và xử lý chất thải rắn huyện Mai Sơn với những nội dung sau:
1. Thông tin về dự án
- Chủ dự án UBND huyện Mai Sơn.
- Địa chỉ trụ sở: Tiểu khu 4, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
2. Địa điểm, diện tích, phạm vi, công suất
2.1. Địa điểm, diện tích
- Địa điểm: Tiểu khu 7, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Diện tích đất quy hoạch 16,9 ha, trong đó: Diện tích thực hiện giai đoạn 1 là 6,08 ha (gồm diện tích khu chôn lấp 1,93 ha; diện tích khu hành chính 1,0 ha; diện tích sân vườn, giao thông nội bộ 0,5 ha; diện tích cây xanh, ta luy, mương thoát nước 2,65 ha).
2.2. Phạm vi, công suất
- Phạm vi thu gom gồm: Thị trấn Hát Lót và các bản, tiểu khu lân cận thuộc các xã: Cò Nòi, Hát Lót và Chiềng Mung; tổng khối lượng thu gom rác 27,6 tấn/ngày.
- Công suất thiết kế bãi chôn lấp rác 30 tấn/ngày đêm.
- Công nghệ xử lý: Chôn lấp hợp vệ sinh; tuổi thọ bãi chôn lấp 20 năm.
- Tổng vốn đầu tư 21.951.868.000 đồng.
- Tiến độ thực hiện dự án Quý II năm 2016 đến Quý II năm 2017.
3. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án
3.1. Tuân thủ nghiêm ngặt các Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và các quy định của pháp luật hiện hành trong quá trình xây dựng và thiết kế các hạng mục công trình của dự án.
3.2. Thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt và các loại chất thải khác trong quá trình thi công xây dựng công trình đảm bảo các yêu cầu vệ sinh môi trường.
3.3. Thực hiện các quy định về an toàn trong thi công và phòng chống cháy nổ; lập kế hoạch ứng cứu sự cố môi trường trong thi công, vận hành công trình và đảm bảo ứng phó kịp thời các sự cố xẩy ra. Trong quá trình thực hiện dự án, nếu để xảy ra sự cố gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng phải dừng ngay các hoạt động của dự án; tổ chức ứng cứu khắc phục sự cố; thông báo khẩn cấp cho cơ quan quản lý về môi trường cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan nơi có dự án để chỉ đạo và phối hợp xử lý.
3.4. Thiết kế, đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải, chất thải theo đúng báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt; đảm bảo xử lý nước thải, chất thải của dự án đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
3.5. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung quan trắc và giám sát môi trường như đã nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt; lưu trữ số liệu để các cơ quan quản lý Nhà nước kiểm tra theo quy định.
3.6. Xây dựng hệ thống thoát nước rỉ rác riêng, độc lập hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa chảy tràn và hệ thống thoát nước mưa trong lòng bãi chôn lấp. Đảm bảo xử lý các thông số ô nhiễm đạt tiêu chuẩn theo đúng quy định tại QCVN 25: 2009/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3.7. Quản lý chất thải nguy hại theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.