Document: Điều 3 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quản lý xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 3. Quy định đối với xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách
1. Xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách là xe ô tô chở người từ 16 chỗ trở xuống (kể cả người lái xe) thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định được sử dụng để đón, trả khách đi các tuyến vận tải khách cố định của đơn vị đến bến xe khách hoặc điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định trên địa bàn thành phố Hải Phòng; đảm bảo tuân thủ đúng các quy định tại Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và được Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động.
2. Xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách phải lắp thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
3. Xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách hoạt động phải tuân thủ các quy định về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ và hướng dẫn của lực lượng làm nhiệm vụ chỉ huy điều khiển giao thông.
4. Xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 và Điều 21 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020.
5. Quy định về phù hiệu
a) Xe ô tô sử dụng để vận tải trung chuyển hành khách phải có phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” theo mẫu quy định của Bộ Giao thông vận tải và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe.
b) Phù hiệu cấp cho xe trung chuyển có giá trị 07 năm hoặc theo đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải (thời gian đề nghị trong khoảng từ 01 năm đến 07 năm) và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.
6. Xe được cấp phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” không được hoạt động kinh doanh vận tải theo quy định tại khoản 10 Điều 26 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020.

Content:
Điều 3. Quy định đối với xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách
1. Xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách là xe ô tô chở người từ 16 chỗ trở xuống (kể cả người lái xe) thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định được sử dụng để đón, trả khách đi các tuyến vận tải khách cố định của đơn vị đến bến xe khách hoặc điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định trên địa bàn thành phố Hải Phòng; đảm bảo tuân thủ đúng các quy định tại Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và được Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động.
2. Xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách phải lắp thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
3. Xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách hoạt động phải tuân thủ các quy định về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ và hướng dẫn của lực lượng làm nhiệm vụ chỉ huy điều khiển giao thông.
4. Xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 và Điều 21 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020.
5. Quy định về phù hiệu
a) Xe ô tô sử dụng để vận tải trung chuyển hành khách phải có phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” theo mẫu quy định của Bộ Giao thông vận tải và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe.
b) Phù hiệu cấp cho xe trung chuyển có giá trị 07 năm hoặc theo đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải (thời gian đề nghị trong khoảng từ 01 năm đến 07 năm) và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.
6. Xe được cấp phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” không được hoạt động kinh doanh vận tải theo quy định tại khoản 10 Điều 26 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020.