Document: Điều 2 Thông tư 22/2010/TT-BGTVT công bố Vùng nước cảng biển tỉnh Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/08/2010", "sign_number": "22/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/08/2010", "sign_number": "22/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/08/2010", "sign_number": "22/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/08/2010", "sign_number": "22/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "19/08/2010", "sign_number": "22/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 22/2010/TT-BGTVT công bố Vùng nước cảng biển tỉnh Quảng Bình có nội dung như sau:

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình
Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Cảng biển Quảng Bình:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm CG1, CG2, CG3 và CG4 có tọa độ sau đây:
CG1: 17042’40”N, 106029’00” E;
CG2: 17042’40”N, 106031’00” E;
CG3: 17042’10”N, 106031’00” E;
CG4: 17042’10”N, 106029’00” E.
b) Ranh giới trên sông Gianh: được giới hạn từ điểm CG1 và CG4 chạy dọc theo hai bờ sông Gianh đến đường thẳng cắt ngang sông cách mép cầu cảng Xăng dầu trên sông Gianh 200m về phía thượng lưu.
2. Cảng biển Hòn La
a) Ranh giới về phía biển: là vùng nước được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm HL1, HL2, HL3, HL4 và HL5 có tọa độ sau đây:
HL1: 17057’33”3 N, 106030’30”7 E;
HL2: 17057’33”3 N, 106033’10”7 E;
HL3: 17053’03”3 N, 106033’10”7 E;
HL4: 17053’03”3 N, 106029’52” E;
HL5: 17055’13”3 N, 106029’52”E;
b) Ranh giới về phía bờ: được giới hạn từ điểm HL5 chạy theo mép nước dọc bờ biển xã Quảng Đông về phía Bắc đến điểm HL1.

Content:
Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình
Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Cảng biển Quảng Bình:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm CG1, CG2, CG3 và CG4 có tọa độ sau đây:
CG1: 17042’40”N, 106029’00” E;
CG2: 17042’40”N, 106031’00” E;
CG3: 17042’10”N, 106031’00” E;
CG4: 17042’10”N, 106029’00” E.
b) Ranh giới trên sông Gianh: được giới hạn từ điểm CG1 và CG4 chạy dọc theo hai bờ sông Gianh đến đường thẳng cắt ngang sông cách mép cầu cảng Xăng dầu trên sông Gianh 200m về phía thượng lưu.
2. Cảng biển Hòn La
a) Ranh giới về phía biển: là vùng nước được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm HL1, HL2, HL3, HL4 và HL5 có tọa độ sau đây:
HL1: 17057’33”3 N, 106030’30”7 E;
HL2: 17057’33”3 N, 106033’10”7 E;
HL3: 17053’03”3 N, 106033’10”7 E;
HL4: 17053’03”3 N, 106029’52” E;
HL5: 17055’13”3 N, 106029’52”E;
b) Ranh giới về phía bờ: được giới hạn từ điểm HL5 chạy theo mép nước dọc bờ biển xã Quảng Đông về phía Bắc đến điểm HL1.