Document: Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định số 3064/QĐ-UBND phê duyệt qui hoạch  xây dựng vùng Bà Rịa Vũng Tàu đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định số 3064/QĐ-UBND phê duyệt qui hoạch  xây dựng vùng Bà Rịa Vũng Tàu đến 2025

Điều 1. Phê duyệt qui hoạch xây dựng vùng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025, với nội dung chính như sau:
...
10.000-12.000

Tổng

46.500-56.800

6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kĩ thuật:
...
b) Chuẩn bị kĩ thuật
- Thực hiện quản lí các cao độ xây dựng khống chế và các trục tiêu chính trong vùng (sông, suối, kênh trục chính); xây dựng hệ thống hồ chứa thượng lưu để kiểm soát lũ cho hạ lưu; khơi thông các lòng sông, cửa sông; xây dựng công trình đê ngăn mặn; hạn chế phá rừng phòng hộ ven biển và bảo vệ rừng đầu nguồn.
- Công tác nền: tùy theo đặc điểm tự nhiên và loại đô thị để chọn cao độ khống chế, đảm bảo không bị úng ngập, triều cường, đồng thời giảm thiểu khối lượng đắp nền.
- Công tác tiêu thoát nước: 100% đường nội thị và trên 60% đường ngoại thị có cống thoát nước.
- Đối với các đô thị cũ đang sử dụng hệ thống thoát nước chung cần xây dựng hệ thống cống bao tách nước bẩn đưa về trạm xử lí nước thải.
- Lựa chọn hệ thống cống: nửa riêng hoặc riêng hoàn toàn phụ thuộc vào địa hình và yêu cầu về vệ sinh của từng đô thị. Riêng đối với các đô thị mới, khu đô thị mới và các khu công nghiệp tập trung cần xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Các công tác chuẩn bị kĩ thuật khác: tuân thủ qui hoạch thuỷ lợi; xây dựng hệ thống dự báo, cảnh báo lũ, sóng thần và các tai biến khí hậu; kè các trục tiêu thoát nước đi qua đô thị và các điểm xung yếu. Các khu vực xây dựng dân cư, du lịch ven biển cần bảo vệ và xây dựng dải cây xanh phòng hộ. Các khu vực ven đồi núi có giải pháp chống xói lở.

Content:
Chuẩn bị kĩ thuật
- Thực hiện quản lí các cao độ xây dựng khống chế và các trục tiêu chính trong vùng (sông, suối, kênh trục chính); xây dựng hệ thống hồ chứa thượng lưu để kiểm soát lũ cho hạ lưu; khơi thông các lòng sông, cửa sông; xây dựng công trình đê ngăn mặn; hạn chế phá rừng phòng hộ ven biển và bảo vệ rừng đầu nguồn.
- Công tác nền: tùy theo đặc điểm tự nhiên và loại đô thị để chọn cao độ khống chế, đảm bảo không bị úng ngập, triều cường, đồng thời giảm thiểu khối lượng đắp nền.
- Công tác tiêu thoát nước: 100% đường nội thị và trên 60% đường ngoại thị có cống thoát nước.
- Đối với các đô thị cũ đang sử dụng hệ thống thoát nước chung cần xây dựng hệ thống cống bao tách nước bẩn đưa về trạm xử lí nước thải.
- Lựa chọn hệ thống cống: nửa riêng hoặc riêng hoàn toàn phụ thuộc vào địa hình và yêu cầu về vệ sinh của từng đô thị. Riêng đối với các đô thị mới, khu đô thị mới và các khu công nghiệp tập trung cần xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Các công tác chuẩn bị kĩ thuật khác: tuân thủ qui hoạch thuỷ lợi; xây dựng hệ thống dự báo, cảnh báo lũ, sóng thần và các tai biến khí hậu; kè các trục tiêu thoát nước đi qua đô thị và các điểm xung yếu. Các khu vực xây dựng dân cư, du lịch ven biển cần bảo vệ và xây dựng dải cây xanh phòng hộ. Các khu vực ven đồi núi có giải pháp chống xói lở.