Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3993/QĐ-BNN-TT 2014 phê duyệt Đề án phát triển bền vững ngành điều Việt Nam đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/09/2014", "sign_number": "3993/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/09/2014", "sign_number": "3993/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/09/2014", "sign_number": "3993/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/09/2014", "sign_number": "3993/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/09/2014", "sign_number": "3993/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3993/QĐ-BNN-TT 2014 phê duyệt Đề án phát triển bền vững ngành điều Việt Nam đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển bền vững ngành điều Việt Nam đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Muc tiêu cụ thể đến năm 2020
- Ổn định diện tích điều khoảng 300 nghìn ha, năng suất 15 tạ hạt/ha, sản lượng 400 nghìn tấn hạt điều.
- Nâng tỷ lệ chế biến sâu sản phẩm nhân điều lên 20 % và dầu vỏ hạt điều lên 50 %.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu điều trên năm đạt 2,5 tỷ USD.
II. Nội dung của đề án
1. Đối với sản xuất
1.1. Rà soát quy hoạch phát triển điều
Rà soát, điều chỉnh vùng quy hoạch trồng điều phù hợp với điều kiện tự nhiên, kết hợp thâm canh và xen canh, trồng tái canh bằng giống điều mới, đáp ứng yêu cầu thị trường, nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững. Đến năm 2020, tổng diện tích điều cả nước ổn định khoảng 300 nghìn ha, trong đó:
- Vùng trọng điểm phát triển điều gồm 4 tỉnh, khoảng 200 nghìn ha: Bình Phước 135 nghìn ha, Đồng Nai 40 nghìn ha, Bà Rịa - Vũng Tàu (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành) 8 nghìn ha và Bình Thuận (huyện Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Tân) 17 nghìn ha.
- Các vùng khác khoảng 100 nghìn ha: Gia Lai 27 nghìn ha, Đắk Lắk 21,5 nghìn ha, Đắk Nông 9 nghìn ha, Lâm Đồng 9 nghìn ha, các huyện còn lại của Bình Thuận 9 nghìn ha, Bình Định 15 nghìn ha, Phú Yên 3 nghìn ha, Khánh Hòa 3,5 nghìn ha, Ninh Thuận 02 nghìn ha; 03 tỉnh ĐBSCL (An Giang, Kiên Giang, Trà Vinh) khoảng 01 nghìn ha.
Rà soát, phân loại diện tích điều già cỗi, năng suất thấp để trồng tái canh, trồng dặm, ghép cải tạo bằng giống điều mới khoảng 60 nghìn ha tại Bình Phước, Đồng Nai, Bình Thuận, Gia Lai, Bình Định.
1.2. Xây dựng vùng sản xuất điều thâm canh
Xây dựng vùng sản xuất điều tập trung trong vùng quy hoạch áp dụng quy trình kỹ thuật thâm canh khoảng 150 nghìn ha ở các tỉnh Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành) và Bình Thuận (huyện Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Tân), trong đó:
- Khoảng 60 % diện tích áp dụng kỹ thuật tăng tỷ lệ ra hoa, đậu quả nhất là ở vùng chịu ảnh hưởng nhiều của biến đổi khí hậu.
- Khoảng 50 % diện tích điều dưới 20 năm tuổi nhưng cây sinh trưởng kém, năng suất thấp do thiếu dinh dưỡng được chăm sóc phục hồi.
1.3. Trồng cải tạo thay thế giống điều
Diện tích điều trong vùng quy hoạch, tùy điều kiện cụ thể áp dụng trồng tái canh, trồng dặm và ghép cải tạo bằng giống mới khoảng 60 nghìn ha, tại tỉnh Bình Phước 30 nghìn ha, Đồng Nai 10,8 nghìn ha, Bà Rịa- Vũng Tàu 2 nghìn ha, Bình Thuận 12,5 nghìn ha; Đắk Nông 0,7 nghìn ha, Gia Lai 4 nghìn ha, trong đó:
- Diện tích trồng tái canh khoảng 45 nghìn ha: Bình Phước 25 nghìn ha, Đồng Nai 9 nghìn ha, Bình Thuận 5 nghìn ha, Gia Lai 4 nghìn ha, Bà Rịa - Vũng Tàu 2 nghìn ha.
- Diện tích trồng dặm và ghép cải tạo bằng giống mới khoảng 15 nghìn ha:
+ Đối với diện tích điều không đảm bảo mật độ, diện tích lẫn giống cho năng suất thấp (dưới 30 % mật độ trồng), được phân loại đốn bỏ cây lẫn giống để trồng dặm bằng giống điều mới;
+ Đối với diện tích điều ở vùng kín gió, sinh trưởng tốt, nhưng giống có năng suất thấp, chất lượng kém, tiến hành ghép thay thế bằng giống điều mới.
1.4. Trồng xen
- Trồng xen hợp lý, kết hợp tưới nước tiên tiến và hiệu quả trên diện tích điều có điều kiện phù hợp. Diện tích điều xen cây ca cao khoảng 20 nghìn ha, tại Bình Phước 10,9 nghìn ha, Đồng Nai 02 nghìn ha, Bà Rịa - Vũng Tàu 02 nghìn ha, Bình Thuận 0,6 nghìn ha, Đắk Lắk 01 nghìn ha, Đắk Nông 02 nghìn ha, Lâm Đồng 1,5 nghìn ha, chủ yếu trên đất trồng điều có nước tưới bổ sung.
- Trên đất trồng điều có điều kiện giữ ẩm khuyến khích trồng xen cây ưa bóng (cây công nghiệp, cây gia vị, cây dược liệu...); trên đất dốc, sườn đồi, ven biển khuyến khích kết hợp nuôi ong lấy mật và gà thả vườn.
1.5. Chuyển đổi cơ cấu giống điều
Sử dụng 100 % giống điều mới (cây ghép) có năng suất, chất lượng cao trong tái canh, trồng dặm, ghép cải tạo và trồng mới; đưa tỷ lệ diện tích điều sử dụng giống mới lên 65 % diện tích điều cả nước.
2. Thu mua, chế biến điều
2.1. Quản lý hệ thống thu mua
Hình thành chuỗi liên kết trong ngành hàng điều. Ban hành hợp đồng mẫu để đưa hệ thống đại lý thu mua hạt điều thô vào hoạt động có sự kiểm soát; Hỗ trợ thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất, kinh doanh điều làm dịch vụ đầu vào, đầu ra cho nông dân.
2.2. Chế biến điều
a) Phát triển công nghiệp chế biến nhân điều
- Quy hoạch, sắp xếp lại các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu điều theo hướng giảm đầu mối, giảm cơ sở chế biến nhỏ, không đảm bảo điều kiện an toàn thực phẩm.
- Đến năm 2020, có 100 % cơ sở chế biến nhân điều tự động hóa khâu cắt tách vỏ cứng hạt điều và bóc vỏ lụa nhân điều, các khâu khác được cơ giới hóa và tự động hóa khép kín; có 95 % cơ sở chế biến hạt điều được cấp giấy chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn: ISO, HACCP, GMP....
- Chế biến sâu nhân điều: Đến năm 2020, có 20 % sản phẩm nhân điều được chế biến sâu (nhân điều chế biến thành thực phẩm ăn liền) trong đó tiêu thụ trong nước 50 %.
b) Chế biến dầu vỏ hạt điều
- Đầu tư xây dựng hoặc cải tạo nâng cấp các cơ sở chế biến dầu vỏ hạt điều với thiết bị đồng bộ, công nghệ tiên tiến đạt 125 nghìn lít sản phẩm trên năm.
- Xây dựng hoặc nâng cấp cơ sở tinh luyện dầu vỏ hạt điều nhằm đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị sản phẩm.
c) Chế biến khác
- Chế biến 100 nghìn lít nước ép quả điều để sản xuất cồn khô tại các vùng trồng điều tập trung.
- Chế biến ván ép từ gỗ điều và bã vỏ điều khoảng 10 nghìn m3 góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất điều.

Content:
Muc tiêu cụ thể đến năm 2020
- Ổn định diện tích điều khoảng 300 nghìn ha, năng suất 15 tạ hạt/ha, sản lượng 400 nghìn tấn hạt điều.
- Nâng tỷ lệ chế biến sâu sản phẩm nhân điều lên 20 % và dầu vỏ hạt điều lên 50 %.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu điều trên năm đạt 2,5 tỷ USD.
II. Nội dung của đề án
1. Đối với sản xuất
1.1. Rà soát quy hoạch phát triển điều
Rà soát, điều chỉnh vùng quy hoạch trồng điều phù hợp với điều kiện tự nhiên, kết hợp thâm canh và xen canh, trồng tái canh bằng giống điều mới, đáp ứng yêu cầu thị trường, nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững. Đến năm 2020, tổng diện tích điều cả nước ổn định khoảng 300 nghìn ha, trong đó:
- Vùng trọng điểm phát triển điều gồm 4 tỉnh, khoảng 200 nghìn ha: Bình Phước 135 nghìn ha, Đồng Nai 40 nghìn ha, Bà Rịa - Vũng Tàu (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành) 8 nghìn ha và Bình Thuận (huyện Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Tân) 17 nghìn ha.
- Các vùng khác khoảng 100 nghìn ha: Gia Lai 27 nghìn ha, Đắk Lắk 21,5 nghìn ha, Đắk Nông 9 nghìn ha, Lâm Đồng 9 nghìn ha, các huyện còn lại của Bình Thuận 9 nghìn ha, Bình Định 15 nghìn ha, Phú Yên 3 nghìn ha, Khánh Hòa 3,5 nghìn ha, Ninh Thuận 02 nghìn ha; 03 tỉnh ĐBSCL (An Giang, Kiên Giang, Trà Vinh) khoảng 01 nghìn ha.
Rà soát, phân loại diện tích điều già cỗi, năng suất thấp để trồng tái canh, trồng dặm, ghép cải tạo bằng giống điều mới khoảng 60 nghìn ha tại Bình Phước, Đồng Nai, Bình Thuận, Gia Lai, Bình Định.
1.Xây dựng vùng sản xuất điều thâm canh
Xây dựng vùng sản xuất điều tập trung trong vùng quy hoạch áp dụng quy trình kỹ thuật thâm canh khoảng 150 nghìn ha ở các tỉnh Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành) và Bình Thuận (huyện Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Tân), trong đó:
- Khoảng 60 % diện tích áp dụng kỹ thuật tăng tỷ lệ ra hoa, đậu quả nhất là ở vùng chịu ảnh hưởng nhiều của biến đổi khí hậu.
- Khoảng 50 % diện tích điều dưới 20 năm tuổi nhưng cây sinh trưởng kém, năng suất thấp do thiếu dinh dưỡng được chăm sóc phục hồi.
1.3. Trồng cải tạo thay thế giống điều
Diện tích điều trong vùng quy hoạch, tùy điều kiện cụ thể áp dụng trồng tái canh, trồng dặm và ghép cải tạo bằng giống mới khoảng 60 nghìn ha, tại tỉnh Bình Phước 30 nghìn ha, Đồng Nai 10,8 nghìn ha, Bà Rịa- Vũng Tàu 2 nghìn ha, Bình Thuận 12,5 nghìn ha; Đắk Nông 0,7 nghìn ha, Gia Lai 4 nghìn ha, trong đó:
- Diện tích trồng tái canh khoảng 45 nghìn ha: Bình Phước 25 nghìn ha, Đồng Nai 9 nghìn ha, Bình Thuận 5 nghìn ha, Gia Lai 4 nghìn ha, Bà Rịa - Vũng Tàu 2 nghìn ha.
- Diện tích trồng dặm và ghép cải tạo bằng giống mới khoảng 15 nghìn ha:
+ Đối với diện tích điều không đảm bảo mật độ, diện tích lẫn giống cho năng suất thấp (dưới 30 % mật độ trồng), được phân loại đốn bỏ cây lẫn giống để trồng dặm bằng giống điều mới;
+ Đối với diện tích điều ở vùng kín gió, sinh trưởng tốt, nhưng giống có năng suất thấp, chất lượng kém, tiến hành ghép thay thế bằng giống điều mới.
1.4. Trồng xen
- Trồng xen hợp lý, kết hợp tưới nước tiên tiến và hiệu quả trên diện tích điều có điều kiện phù hợp. Diện tích điều xen cây ca cao khoảng 20 nghìn ha, tại Bình Phước 10,9 nghìn ha, Đồng Nai 02 nghìn ha, Bà Rịa - Vũng Tàu 02 nghìn ha, Bình Thuận 0,6 nghìn ha, Đắk Lắk 01 nghìn ha, Đắk Nông 02 nghìn ha, Lâm Đồng 1,5 nghìn ha, chủ yếu trên đất trồng điều có nước tưới bổ sung.
- Trên đất trồng điều có điều kiện giữ ẩm khuyến khích trồng xen cây ưa bóng (cây công nghiệp, cây gia vị, cây dược liệu...); trên đất dốc, sườn đồi, ven biển khuyến khích kết hợp nuôi ong lấy mật và gà thả vườn.
1.5. Chuyển đổi cơ cấu giống điều
Sử dụng 100 % giống điều mới (cây ghép) có năng suất, chất lượng cao trong tái canh, trồng dặm, ghép cải tạo và trồng mới; đưa tỷ lệ diện tích điều sử dụng giống mới lên 65 % diện tích điều cả nước.
Thu mua, chế biến điều
2.1. Quản lý hệ thống thu mua
Hình thành chuỗi liên kết trong ngành hàng điều. Ban hành hợp đồng mẫu để đưa hệ thống đại lý thu mua hạt điều thô vào hoạt động có sự kiểm soát; Hỗ trợ thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất, kinh doanh điều làm dịch vụ đầu vào, đầu ra cho nông dân.
2.Chế biến điều
a) Phát triển công nghiệp chế biến nhân điều
- Quy hoạch, sắp xếp lại các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu điều theo hướng giảm đầu mối, giảm cơ sở chế biến nhỏ, không đảm bảo điều kiện an toàn thực phẩm.
- Đến năm 2020, có 100 % cơ sở chế biến nhân điều tự động hóa khâu cắt tách vỏ cứng hạt điều và bóc vỏ lụa nhân điều, các khâu khác được cơ giới hóa và tự động hóa khép kín; có 95 % cơ sở chế biến hạt điều được cấp giấy chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn: ISO, HACCP, GMP....
- Chế biến sâu nhân điều: Đến năm 2020, có 20 % sản phẩm nhân điều được chế biến sâu (nhân điều chế biến thành thực phẩm ăn liền) trong đó tiêu thụ trong nước 50 %.
b) Chế biến dầu vỏ hạt điều
- Đầu tư xây dựng hoặc cải tạo nâng cấp các cơ sở chế biến dầu vỏ hạt điều với thiết bị đồng bộ, công nghệ tiên tiến đạt 125 nghìn lít sản phẩm trên năm.
- Xây dựng hoặc nâng cấp cơ sở tinh luyện dầu vỏ hạt điều nhằm đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị sản phẩm.
c) Chế biến khác
- Chế biến 100 nghìn lít nước ép quả điều để sản xuất cồn khô tại các vùng trồng điều tập trung.
- Chế biến ván ép từ gỗ điều và bã vỏ điều khoảng 10 nghìn m3 góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất điều.