Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND định mức phân bổ bảo vệ phát triển đất trồng lúa 42/2012/NĐ-CP Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/06/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/06/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/06/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/06/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/06/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND định mức phân bổ bảo vệ phát triển đất trồng lúa 42/2012/NĐ-CP Điện Biên

Điều 1. Ban hành quy định chi tiết định mức phân bổ, mức hỗ trợ thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau:
...
3. Định mức phân bổ, mức hỗ trợ, thời điểm hỗ trợ và số lần hỗ trợ
a) Định mức phân bổ chi đầu tư xây dựng, chi duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; chi hỗ trợ các hoạt động khuyến nông và chi hỗ trợ xây dựng, phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới có hiệu quả
- Phân bổ 80% số kinh phí được giao để đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng hoặc lồng ghép với các nguồn vốn khác để đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; trong đó ưu tiên đầu tư thủy lợi, giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương.
- Phân bổ 10% số kinh phí được giao để hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông.
- Phân bổ 10% số kinh phí được giao để hỗ trợ xây dựng và phổ biến các mô hình sản xuất mới có hiệu quả và ngành nghề nông thôn.
b) Mức hỗ trợ khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng, đất hoang hóa thành đất trồng lúa nước, cải tạo đất lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nước
- Hỗ trợ 10 triệu đồng/ha để khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng, đất hoang hóa thành đất trồng lúa nước; 100 kg/ha giống lúa thuần trong năm đầu để sản xuất trên diện tích đất trồng lúa mới khai hoang;
- Hỗ trợ 4 triệu đồng/ha để cải tạo đất lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nước; 70kg/ha giống lúa thuần trong năm đầu để sản xuất trên diện tích đất lúa khác được cải tạo thành đất chuyên trồng lúa nước.
c) Thời điểm hỗ trợ và số lần hỗ trợ hàng năm cho người sản xuất lúa
- Thời điểm hỗ trợ: Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định thời điểm hỗ trợ cho phù với điều kiện thực tế tại địa phương.
- Số lần hỗ trợ: 01 lần/năm.

Content:
Định mức phân bổ, mức hỗ trợ, thời điểm hỗ trợ và số lần hỗ trợ
a) Định mức phân bổ chi đầu tư xây dựng, chi duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; chi hỗ trợ các hoạt động khuyến nông và chi hỗ trợ xây dựng, phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới có hiệu quả
- Phân bổ 80% số kinh phí được giao để đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng hoặc lồng ghép với các nguồn vốn khác để đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; trong đó ưu tiên đầu tư thủy lợi, giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương.
- Phân bổ 10% số kinh phí được giao để hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông.
- Phân bổ 10% số kinh phí được giao để hỗ trợ xây dựng và phổ biến các mô hình sản xuất mới có hiệu quả và ngành nghề nông thôn.
b) Mức hỗ trợ khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng, đất hoang hóa thành đất trồng lúa nước, cải tạo đất lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nước
- Hỗ trợ 10 triệu đồng/ha để khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng, đất hoang hóa thành đất trồng lúa nước; 100 kg/ha giống lúa thuần trong năm đầu để sản xuất trên diện tích đất trồng lúa mới khai hoang;
- Hỗ trợ 4 triệu đồng/ha để cải tạo đất lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nước; 70kg/ha giống lúa thuần trong năm đầu để sản xuất trên diện tích đất lúa khác được cải tạo thành đất chuyên trồng lúa nước.
c) Thời điểm hỗ trợ và số lần hỗ trợ hàng năm cho người sản xuất lúa
- Thời điểm hỗ trợ: Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định thời điểm hỗ trợ cho phù với điều kiện thực tế tại địa phương.
- Số lần hỗ trợ: 01 lần/năm.