Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 118/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Châu Thành Kiên Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/01/2016", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/01/2016", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/01/2016", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/01/2016", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/01/2016", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 118/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Châu Thành Kiên Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Châu Thành đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là quy hoạch), với nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội
4.1. Dân số - lao động việc làm
- Tiếp tục thực hiện tốt chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình, giảm tỷ lệ sinh hàng năm đạt 0,2‰ giai đoạn 2016-2020, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 10‰, dân số 165.144 người và tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm xuống còn 11%.
- Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp từ 56,23% năm 2015 xuống còn 43,74% năm 2020; tỷ trọng lao động ngành công nghiệp-xây dựng tăng từ 16,28% lên 21,51% và tỷ trọng lao động ngành dịch vụ từ 29,49% lên 30,28%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 68%, trong đó: Lao động qua đào tạo nghề đạt 58%.
4.2. Giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết Trung ương 8 (khóa IX). Quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống trường lớp các cấp, phát triển giáo dục mầm non, nâng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia. Chú trọng công tác phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý. Duy trì và nâng cao kết quả phổ cập mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Tăng cường công tác hướng nghiệp dạy nghề, củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên, Hội khuyến học từ huyện đến cơ sở và trung tâm học tập cộng đồng các xã, thị trấn; tập trung tuyển sinh vào Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang và Trường Đại học Kiên Giang. Phấn đấu đến năm 2020 có trên 50% trường đạt chuẩn quốc gia. Đồng thời có ít nhất 01 trường chất lượng cao ở mỗi cấp mầm non đến trung học cơ sở.
4.3. Phát triển sự nghiệp y tế
Thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng và thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, chủ động phòng ngừa các loại dịch bệnh. Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý và đội ngũ y bác sĩ. Củng cố, tăng cường tuyến y tế cơ sở và nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ y tế. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, từng bước cung cấp đủ trang thiết bị y tế, dụng cụ y tế cho tuyến huyện, tuyến cơ sở. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông giáo dục thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Vận động nhân dân mua bảo hiểm y tế và vận động hỗ trợ mua bảo hiểm y tế tự nguyện cho hộ cận nghèo, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Phấn đấu tỷ lệ giường bệnh/vạn dân đạt 39 giường và 12 bác sĩ/vạn dân năm 2020; 100% trạm y tế xã có bác sĩ luân phiên khám chữa bệnh và đạt chuẩn y tế quốc gia.
4.4. Phát triển văn hóa, thể dục thể thao và du lịch
- Quan tâm phát triển văn hóa, thể dục, thể thao, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội. Thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần cho nhân dân. Bảo vệ, tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử, gắn với giữ gìn các loại hình văn hóa, nghệ thuật mang bản sắc riêng của đồng bào dân tộc thiểu số. Tranh thủ và huy động các nguồn vốn xây dựng các thiết chế văn hóa và các công trình văn hóa, phục dựng Khu căn cứ Huyện ủy. Tăng cường đầu tư trang thiết bị Đài Truyền thanh huyện; nâng cao chất lượng hoạt động Thư viện huyện, thư viện các trường học, bưu điện văn hóa xã.
- Phát triển du lịch “kết tuyến” với tour du lịch U Minh Thượng gắn với phát triển du lịch sinh thái vườn, di tích lịch sử Tháp 4 Sư liệt sĩ, tạo điểm nhấn cho du khách thăm một số cảnh đẹp ở cù lao sông Cái Bé - sông Cái Lớn, Khu căn cứ Huyện ủy thời chiến ở Bình An - Tắc Cậu, với đặc sản Khóm Tắc Cậu, cau, dừa,... Các lễ hội, phong tục tập quán của các dân tộc, danh lam thắng cảnh, và di tích lịch sử, văn hóa.
4.5. Chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo
Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, nhất là đối tượng chính sách người có công và chính sách trợ giúp hộ nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn sản xuất. Thực hiện có hiệu quả việc lồng ghép các chương trình mục tiêu giảm nghèo, đẩy mạnh các hoạt động xã hội từ thiện nhân đạo giúp người nghèo xây dựng nhà ở, giúp vốn,...hướng dẫn cho các hộ nghèo phát triển sản xuất cải thiện đời sống, từng bước vươn lên thoát nghèo. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1 - 1,5%, hộ cận nghèo dưới 3% năm 2020.
4.6. Phát triển khoa học công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh, trên cơ sở khai thác nguồn tài nguyên tại chỗ để phát huy tiềm năng và lợi thế của huyện. Trong nông nghiệp tập trung đầu tư ứng dụng chuyển giao công nghệ mới về giống cây trồng, vật nuôi, mô hình sản xuất đa canh tổng hợp hiệu quả và bền vững, kỹ thuật về chế biến hải sản, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ sinh học để nâng cao giá trị hàng hóa, tăng sức cạnh tranh. Ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất và cung cấp giống cây trồng, vật nuôi và các chế phẩm công nghệ phục vụ cho nông nghiệp; tư vấn kỹ thuật canh tác, bảo quản, chế biến nông thủy sản gắn với ứng dụng công nghệ xử lý nước thải tại các nhà máy chế biến thủy sản,... đảm bảo vệ sinh môi trường, phát triển bền vững. Xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể đối với những sản phẩm của địa phương.

Content:
Nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội
4.1. Dân số - lao động việc làm
- Tiếp tục thực hiện tốt chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình, giảm tỷ lệ sinh hàng năm đạt 0,2‰ giai đoạn 2016-2020, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 10‰, dân số 165.144 người và tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm xuống còn 11%.
- Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp từ 56,23% năm 2015 xuống còn 43,74% năm 2020; tỷ trọng lao động ngành công nghiệp-xây dựng tăng từ 16,28% lên 21,51% và tỷ trọng lao động ngành dịch vụ từ 29,49% lên 30,28%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 68%, trong đó: Lao động qua đào tạo nghề đạt 58%.
4.2. Giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết Trung ương 8 (khóa IX). Quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống trường lớp các cấp, phát triển giáo dục mầm non, nâng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia. Chú trọng công tác phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý. Duy trì và nâng cao kết quả phổ cập mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Tăng cường công tác hướng nghiệp dạy nghề, củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên, Hội khuyến học từ huyện đến cơ sở và trung tâm học tập cộng đồng các xã, thị trấn; tập trung tuyển sinh vào Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang và Trường Đại học Kiên Giang. Phấn đấu đến năm 2020 có trên 50% trường đạt chuẩn quốc gia. Đồng thời có ít nhất 01 trường chất lượng cao ở mỗi cấp mầm non đến trung học cơ sở.
4.3. Phát triển sự nghiệp y tế
Thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng và thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, chủ động phòng ngừa các loại dịch bệnh. Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý và đội ngũ y bác sĩ. Củng cố, tăng cường tuyến y tế cơ sở và nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ y tế. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, từng bước cung cấp đủ trang thiết bị y tế, dụng cụ y tế cho tuyến huyện, tuyến cơ sở. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông giáo dục thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Vận động nhân dân mua bảo hiểm y tế và vận động hỗ trợ mua bảo hiểm y tế tự nguyện cho hộ cận nghèo, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Phấn đấu tỷ lệ giường bệnh/vạn dân đạt 39 giường và 12 bác sĩ/vạn dân năm 2020; 100% trạm y tế xã có bác sĩ luân phiên khám chữa bệnh và đạt chuẩn y tế quốc gia.
4.Phát triển văn hóa, thể dục thể thao và du lịch
- Quan tâm phát triển văn hóa, thể dục, thể thao, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội. Thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần cho nhân dân. Bảo vệ, tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử, gắn với giữ gìn các loại hình văn hóa, nghệ thuật mang bản sắc riêng của đồng bào dân tộc thiểu số. Tranh thủ và huy động các nguồn vốn xây dựng các thiết chế văn hóa và các công trình văn hóa, phục dựng Khu căn cứ Huyện ủy. Tăng cường đầu tư trang thiết bị Đài Truyền thanh huyện; nâng cao chất lượng hoạt động Thư viện huyện, thư viện các trường học, bưu điện văn hóa xã.
- Phát triển du lịch “kết tuyến” với tour du lịch U Minh Thượng gắn với phát triển du lịch sinh thái vườn, di tích lịch sử Tháp 4 Sư liệt sĩ, tạo điểm nhấn cho du khách thăm một số cảnh đẹp ở cù lao sông Cái Bé - sông Cái Lớn, Khu căn cứ Huyện ủy thời chiến ở Bình An - Tắc Cậu, với đặc sản Khóm Tắc Cậu, cau, dừa,... Các lễ hội, phong tục tập quán của các dân tộc, danh lam thắng cảnh, và di tích lịch sử, văn hóa.
4.5. Chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo
Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, nhất là đối tượng chính sách người có công và chính sách trợ giúp hộ nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn sản xuất. Thực hiện có hiệu quả việc lồng ghép các chương trình mục tiêu giảm nghèo, đẩy mạnh các hoạt động xã hội từ thiện nhân đạo giúp người nghèo xây dựng nhà ở, giúp vốn,...hướng dẫn cho các hộ nghèo phát triển sản xuất cải thiện đời sống, từng bước vươn lên thoát nghèo. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1 - 1,5%, hộ cận nghèo dưới 3% năm 2020.
4.6. Phát triển khoa học công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh, trên cơ sở khai thác nguồn tài nguyên tại chỗ để phát huy tiềm năng và lợi thế của huyện. Trong nông nghiệp tập trung đầu tư ứng dụng chuyển giao công nghệ mới về giống cây trồng, vật nuôi, mô hình sản xuất đa canh tổng hợp hiệu quả và bền vững, kỹ thuật về chế biến hải sản, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ sinh học để nâng cao giá trị hàng hóa, tăng sức cạnh tranh. Ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất và cung cấp giống cây trồng, vật nuôi và các chế phẩm công nghệ phục vụ cho nông nghiệp; tư vấn kỹ thuật canh tác, bảo quản, chế biến nông thủy sản gắn với ứng dụng công nghệ xử lý nước thải tại các nhà máy chế biến thủy sản,... đảm bảo vệ sinh môi trường, phát triển bền vững. Xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể đối với những sản phẩm của địa phương.