Document: Điều 2 Quyết định 237/1998/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/12/1998", "sign_number": "237/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/12/1998", "sign_number": "237/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/12/1998", "sign_number": "237/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/12/1998", "sign_number": "237/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/12/1998", "sign_number": "237/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 237/1998/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện :
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, lựa chọn các vùng thiếu nước uống theo thứ tự ưu tiên, hướng dẫn xây dựng dự án cụ thể và trình duyệt theo các quy định hiện hành. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm đề xuất cụ thể về cơ chế phối hợp lồng ghép với các Chương trình quốc gia khác; kiểm tra, đôn đốc các ngành và các địa phương thực hiện.
2. Ban chỉ đạo Quốc gia và cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường chủ trì cùng với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng cơ chế chính sách xã hội hóa việc cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, từng bước áp dụng vào nông thôn, phù hợp với mục tiêu và nội dung của chương trình này.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính để cân đối vốn ngân sách cho các dự án đã được phê duyệt, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao trong chỉ tiêu kế hoạch ngân sách hàng năm của các ngành, các địa phương.
4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh và các Bộ, ngành có dự án cần chủ động phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan trong việc triển khai thực hiện các dự án trong chương trình và lồng ghép với các Chương trình mục tiêu Quốc gia khác, nhằm thực hiện Chương trình này có hiệu quả.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện :
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, lựa chọn các vùng thiếu nước uống theo thứ tự ưu tiên, hướng dẫn xây dựng dự án cụ thể và trình duyệt theo các quy định hiện hành. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm đề xuất cụ thể về cơ chế phối hợp lồng ghép với các Chương trình quốc gia khác; kiểm tra, đôn đốc các ngành và các địa phương thực hiện.
2. Ban chỉ đạo Quốc gia và cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường chủ trì cùng với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng cơ chế chính sách xã hội hóa việc cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, từng bước áp dụng vào nông thôn, phù hợp với mục tiêu và nội dung của chương trình này.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính để cân đối vốn ngân sách cho các dự án đã được phê duyệt, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao trong chỉ tiêu kế hoạch ngân sách hàng năm của các ngành, các địa phương.
4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh và các Bộ, ngành có dự án cần chủ động phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan trong việc triển khai thực hiện các dự án trong chương trình và lồng ghép với các Chương trình mục tiêu Quốc gia khác, nhằm thực hiện Chương trình này có hiệu quả.