Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2412/QĐ-BCT Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "2412/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "2412/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "2412/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "2412/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "2412/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2412/QĐ-BCT Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và phân phối mặt hàng xăng dầu giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Các chính sách và giải pháp chủ yếu
6.1. Các giải pháp
6.1.1. Giải pháp thu hút vốn và khuyến khích đầu tư
- Đa dạng hóa các hình thức đầu tư và hình thức sở hữu, huy động các nguồn vốn từ các thành phần kinh tế trong xã hội, chú trọng các nguồn vốn được huy động từ thị trường chứng khoán, cổ phần hóa doanh nghiệp, nguồn FDI, vốn vay, v.v …. Kết hợp lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình, dự án đầu tư và tham gia thị trường tài chính trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư có nhu cầu vốn lớn.
- Tăng cường các hoạt động quản lý giám sát đầu tư, đặc biệt là kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư các công trình dầu khí.
- Nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước tập trung đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các dự án trọng điểm về lọc, hóa dầu đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; một phần hỗ trợ cho đầu tư nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Công bố công khai Quy hoạch, danh mục các dự án đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào lĩnh vực sản xuất và chế biến xăng dầu.
- Phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn đối với các dự án nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư, tránh đầu tư tràn lan làm phân tán nguồn lực, gây chậm tiến độ.
6.1.2. Giải pháp đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất xăng dầu
- Nguyên liệu dầu thô:
Đảm bảo và cân đối đủ dầu thô khai thác tại các mỏ trong nước cho sản xuất xăng dầu của nhà máy lọc dầu Dung Quất, từng bước xây dựng kho dự trữ dầu thô chiến lược đảm bảo cung cấp cho các nhà máy lọc dầu khác sử dụng dầu nhập ngoại.
- Nguyên liệu cho nhiên liệu sinh học:
Các nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học phải gắn với các vùng nguyên liệu trồng sắn, mía và cây có dầu. Doanh nghiệp có chính sách phù hợp, phối hợp với địa phương trong việc quy hoạch vùng nguyên liệu và ký hợp đồng dài hạn với nông dân bảo đảm đủ nguồn nguyên liệu cho sản xuất.
6.1.3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm xăng dầu
- Các doanh nghiệp lớn sản xuất, kinh doanh xăng dầu, trong đó nòng cốt và chủ lực là các doanh nghiệp Nhà nước (PVN, Petrolimex) kiện toàn tổ chức các trung tâm phân phối theo các vùng cung ứng trên địa bàn cả nước.
- Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các nhà sản xuất, nhà nhập khẩu xăng dầu để tiêu thụ hết sản phẩm của các nhà máy lọc dầu. Thường xuyên cập nhật dự báo cân đối cung cầu xăng dầu trên thị trường trong nước, giá cả xăng dầu trên thị trường quốc tế, trong khu vực và các vùng miền trong nước để kiểm soát thị trường.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các mạng lưới phân phối để kiểm soát chặt chẽ thị trường xăng dầu, nhất là vấn đề giá bán và chất lượng xăng dầu, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm những trường hợp gian lận thương mại, bán lẻ tại các cửa hàng xăng dầu và đầu cơ, tích trữ xăng dầu vào thời điểm nhạy cảm.
- Đề xuất giải pháp tích cực để bảo đảm nguồn cung ứng xăng dầu cho các địa bàn vùng núi, biên giới, hải đảo …
6.1.4. Giải pháp bảo đảm chất lượng sản phẩm, an toàn và bảo vệ môi trường
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục phổ biến kiến thức về môi trường đến toàn dân.
- Kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất xăng dầu từ khâu nhập nguyên liệu đến quá trình sản xuất tại nhà máy và xuất sản phẩm đi tiêu thụ, quá trình vận chuyển, tồn chứa xăng dầu; tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường. Bổ sung, sửa đổi các tiêu chuẩn về môi trường cho phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam; xây dựng mục tiêu dài hạn về môi trường theo hướng thống nhất với tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam, khu vực và thế giới.
- Áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt trong việc bảo đảm an toàn môi trường đối với tất cả các khâu sản xuất và phân phối xăng dầu. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp mới về giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
6.1.5. Giải pháp phát triển và đảm bảo nguồn nhân lực
- Tập trung đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công nhân có kỹ thuật hiện có, đào tạo bổ sung nhân lực vận hành cho các cơ sở chế biến và phân phối sản phẩm xăng dầu cho những khâu còn thiếu, còn yếu.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các trường đào tạo cán bộ, kỹ sư và công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển của hệ thống sản xuất và phân phối xăng dầu.
6.1.6. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ cao, mới nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh và phân phối xăng dầu, giảm thiểu tối đa hao hụt xăng dầu trong quá trình vận chuyển và tồn chứa xăng dầu.
- Nghiên cứu lựa chọn, ứng dụng, làm chủ và phát triển các công nghệ tiên tiến của nước ngoài trong các lĩnh vực chế biến, vận chuyển và phân phối xăng dầu. Áp dụng các giải pháp công nghệ mới làm giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành các sản phẩm xăng dầu. Đặc biệt quan tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ lọc hóa dầu hiện đại, sản xuất những thiết bị và vật tư thông dụng trong nước để giảm giá thành xây dựng các công trình lọc hóa dầu và phân phối xăng dầu.
- Kết nối giữa thực tế sản xuất với các Viện nghiên cứu, trường đại học trong nước để xây dựng và triển khai nghiên cứu các chương trình, đề tài, đề án trọng điểm trong lĩnh vực sản xuất và phân phối xăng dầu.
6.2. Các cơ chế chính sách
6.2.1. Chính sách phát triển sản xuất xăng dầu
- Ban hành chính sách hỗ trợ về cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào nhà máy lọc dầu, ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu tiên vay vốn tín dụng, khuyến khích đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực lọc hóa dầu.
- Xây dựng cơ chế, chính sách, đa dạng hóa các hình thức đầu tư, cải cách các thủ tục hành chính … để phát huy tối đa mọi nguồn lực, nâng cao hiệu quả đầu tư, đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình sản xuất xăng dầu.
- Ban hành các chính sách ưu đãi cho các dự án nhiên liệu sinh học và đưa nhiên liệu sinh học vào tiêu dùng để khai thác nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước. Đưa chương trình chế biến và sử dụng nguyên liệu sinh học thành một chiến lược phát triển của ngành dầu khí.
- Đầu tư có trọng điểm các nhà máy lọc hóa dầu, ưu tiên các dự án có quy mô lớn và công nghệ cao. Không khuyến khích các dự án lọc dầu quy mô nhỏ. Không cấp phép cho các dự án có công nghệ lạc hậu.
6.2.2. Chính sách khuyến khích đầu tư phát triển hệ thống phân phối xăng dầu
- Thường xuyên giám sát việc thực hiện Nghị định của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu để phát hiện những điểm bất cập cần bổ sung điều chỉnh kịp thời, cơ chế hợp lý về giá bán xăng dầu.
- Nhà nước và các địa phương cần khuyến khích doanh nghiệp đầu tư (bằng vốn tự cân đối của doanh nghiệp) xây dựng kho xăng dầu nhằm đáp ứng nhu cầu cung ứng nhiên liệu tại mỗi vùng, địa phương. Khuyến khích đầu tư công nghệ mới trong lĩnh vực an toàn phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
- Ưu tiên quỹ đất quy hoạch để xây dựng hệ thống kho cảng xăng dầu đầu mối, bố trí kho xăng dầu theo quy hoạch khu công nghiệp ven biển để khai thác chung các công trình hạ tầng như nạo vét luồng lạch, đường giao thông, cấp điện, cấp nước … Tập trung các kho cảng tiếp nhận đầu mối thành các cụm lớn nhằm khai thác tối ưu cơ sở vật chất kỹ thuật, hạn chế đầu tư tràn lan các kho cảng xăng dầu và giảm thiểu các nguy cơ mất an toàn về cháy nổ, ô nhiễm môi trường.
- Xác định các hệ thống đường ống xăng dầu là công trình cơ sở hạ tầng năng lượng của quốc gia, được Nhà nước và các Bộ, ngành quan tâm và hỗ trợ tối đa.
- Từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống kho dự trữ quốc gia mặt hàng xăng dầu, bảo đảm an ninh năng lượng của Việt Nam.
- Tăng cường khả năng chế tạo và sử dụng các phương tiện vận tải trong nước đã sản xuất được như tàu chở dầu, xe bồn chuyên dụng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng hệ thống cửa hàng xăng dầu có quy mô lớn trên các tuyến quốc lộ, đường cao tốc kết hợp các trạm nghỉ dừng chân.

Content:
Các chính sách và giải pháp chủ yếu
6.1. Các giải pháp
6.1.1. Giải pháp thu hút vốn và khuyến khích đầu tư
- Đa dạng hóa các hình thức đầu tư và hình thức sở hữu, huy động các nguồn vốn từ các thành phần kinh tế trong xã hội, chú trọng các nguồn vốn được huy động từ thị trường chứng khoán, cổ phần hóa doanh nghiệp, nguồn FDI, vốn vay, v.v …. Kết hợp lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình, dự án đầu tư và tham gia thị trường tài chính trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư có nhu cầu vốn lớn.
- Tăng cường các hoạt động quản lý giám sát đầu tư, đặc biệt là kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư các công trình dầu khí.
- Nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước tập trung đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các dự án trọng điểm về lọc, hóa dầu đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; một phần hỗ trợ cho đầu tư nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Công bố công khai Quy hoạch, danh mục các dự án đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào lĩnh vực sản xuất và chế biến xăng dầu.
- Phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn đối với các dự án nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư, tránh đầu tư tràn lan làm phân tán nguồn lực, gây chậm tiến độ.
6.1.2. Giải pháp đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất xăng dầu
- Nguyên liệu dầu thô:
Đảm bảo và cân đối đủ dầu thô khai thác tại các mỏ trong nước cho sản xuất xăng dầu của nhà máy lọc dầu Dung Quất, từng bước xây dựng kho dự trữ dầu thô chiến lược đảm bảo cung cấp cho các nhà máy lọc dầu khác sử dụng dầu nhập ngoại.
- Nguyên liệu cho nhiên liệu sinh học:
Các nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học phải gắn với các vùng nguyên liệu trồng sắn, mía và cây có dầu. Doanh nghiệp có chính sách phù hợp, phối hợp với địa phương trong việc quy hoạch vùng nguyên liệu và ký hợp đồng dài hạn với nông dân bảo đảm đủ nguồn nguyên liệu cho sản xuất.
6.1.3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm xăng dầu
- Các doanh nghiệp lớn sản xuất, kinh doanh xăng dầu, trong đó nòng cốt và chủ lực là các doanh nghiệp Nhà nước (PVN, Petrolimex) kiện toàn tổ chức các trung tâm phân phối theo các vùng cung ứng trên địa bàn cả nước.
- Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các nhà sản xuất, nhà nhập khẩu xăng dầu để tiêu thụ hết sản phẩm của các nhà máy lọc dầu. Thường xuyên cập nhật dự báo cân đối cung cầu xăng dầu trên thị trường trong nước, giá cả xăng dầu trên thị trường quốc tế, trong khu vực và các vùng miền trong nước để kiểm soát thị trường.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các mạng lưới phân phối để kiểm soát chặt chẽ thị trường xăng dầu, nhất là vấn đề giá bán và chất lượng xăng dầu, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm những trường hợp gian lận thương mại, bán lẻ tại các cửa hàng xăng dầu và đầu cơ, tích trữ xăng dầu vào thời điểm nhạy cảm.
- Đề xuất giải pháp tích cực để bảo đảm nguồn cung ứng xăng dầu cho các địa bàn vùng núi, biên giới, hải đảo …
6.1.4. Giải pháp bảo đảm chất lượng sản phẩm, an toàn và bảo vệ môi trường
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục phổ biến kiến thức về môi trường đến toàn dân.
- Kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất xăng dầu từ khâu nhập nguyên liệu đến quá trình sản xuất tại nhà máy và xuất sản phẩm đi tiêu thụ, quá trình vận chuyển, tồn chứa xăng dầu; tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường. Bổ sung, sửa đổi các tiêu chuẩn về môi trường cho phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam; xây dựng mục tiêu dài hạn về môi trường theo hướng thống nhất với tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam, khu vực và thế giới.
- Áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt trong việc bảo đảm an toàn môi trường đối với tất cả các khâu sản xuất và phân phối xăng dầu. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp mới về giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
6.1.5. Giải pháp phát triển và đảm bảo nguồn nhân lực
- Tập trung đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công nhân có kỹ thuật hiện có, đào tạo bổ sung nhân lực vận hành cho các cơ sở chế biến và phân phối sản phẩm xăng dầu cho những khâu còn thiếu, còn yếu.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các trường đào tạo cán bộ, kỹ sư và công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển của hệ thống sản xuất và phân phối xăng dầu.
6.1.Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ cao, mới nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh và phân phối xăng dầu, giảm thiểu tối đa hao hụt xăng dầu trong quá trình vận chuyển và tồn chứa xăng dầu.
- Nghiên cứu lựa chọn, ứng dụng, làm chủ và phát triển các công nghệ tiên tiến của nước ngoài trong các lĩnh vực chế biến, vận chuyển và phân phối xăng dầu. Áp dụng các giải pháp công nghệ mới làm giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành các sản phẩm xăng dầu. Đặc biệt quan tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ lọc hóa dầu hiện đại, sản xuất những thiết bị và vật tư thông dụng trong nước để giảm giá thành xây dựng các công trình lọc hóa dầu và phân phối xăng dầu.
- Kết nối giữa thực tế sản xuất với các Viện nghiên cứu, trường đại học trong nước để xây dựng và triển khai nghiên cứu các chương trình, đề tài, đề án trọng điểm trong lĩnh vực sản xuất và phân phối xăng dầu.
6.2. Các cơ chế chính sách
6.2.1. Chính sách phát triển sản xuất xăng dầu
- Ban hành chính sách hỗ trợ về cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào nhà máy lọc dầu, ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu tiên vay vốn tín dụng, khuyến khích đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực lọc hóa dầu.
- Xây dựng cơ chế, chính sách, đa dạng hóa các hình thức đầu tư, cải cách các thủ tục hành chính … để phát huy tối đa mọi nguồn lực, nâng cao hiệu quả đầu tư, đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình sản xuất xăng dầu.
- Ban hành các chính sách ưu đãi cho các dự án nhiên liệu sinh học và đưa nhiên liệu sinh học vào tiêu dùng để khai thác nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước. Đưa chương trình chế biến và sử dụng nguyên liệu sinh học thành một chiến lược phát triển của ngành dầu khí.
- Đầu tư có trọng điểm các nhà máy lọc hóa dầu, ưu tiên các dự án có quy mô lớn và công nghệ cao. Không khuyến khích các dự án lọc dầu quy mô nhỏ. Không cấp phép cho các dự án có công nghệ lạc hậu.
6.2.2. Chính sách khuyến khích đầu tư phát triển hệ thống phân phối xăng dầu
- Thường xuyên giám sát việc thực hiện Nghị định của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu để phát hiện những điểm bất cập cần bổ sung điều chỉnh kịp thời, cơ chế hợp lý về giá bán xăng dầu.
- Nhà nước và các địa phương cần khuyến khích doanh nghiệp đầu tư (bằng vốn tự cân đối của doanh nghiệp) xây dựng kho xăng dầu nhằm đáp ứng nhu cầu cung ứng nhiên liệu tại mỗi vùng, địa phương. Khuyến khích đầu tư công nghệ mới trong lĩnh vực an toàn phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
- Ưu tiên quỹ đất quy hoạch để xây dựng hệ thống kho cảng xăng dầu đầu mối, bố trí kho xăng dầu theo quy hoạch khu công nghiệp ven biển để khai thác chung các công trình hạ tầng như nạo vét luồng lạch, đường giao thông, cấp điện, cấp nước … Tập trung các kho cảng tiếp nhận đầu mối thành các cụm lớn nhằm khai thác tối ưu cơ sở vật chất kỹ thuật, hạn chế đầu tư tràn lan các kho cảng xăng dầu và giảm thiểu các nguy cơ mất an toàn về cháy nổ, ô nhiễm môi trường.
- Xác định các hệ thống đường ống xăng dầu là công trình cơ sở hạ tầng năng lượng của quốc gia, được Nhà nước và các Bộ, ngành quan tâm và hỗ trợ tối đa.
- Từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống kho dự trữ quốc gia mặt hàng xăng dầu, bảo đảm an ninh năng lượng của Việt Nam.
- Tăng cường khả năng chế tạo và sử dụng các phương tiện vận tải trong nước đã sản xuất được như tàu chở dầu, xe bồn chuyên dụng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng hệ thống cửa hàng xăng dầu có quy mô lớn trên các tuyến quốc lộ, đường cao tốc kết hợp các trạm nghỉ dừng chân.