Document: Điểm h Khoản 3 Điều 1 Quyết định 542/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2020", "sign_number": "542/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2020", "sign_number": "542/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2020", "sign_number": "542/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2020", "sign_number": "542/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2020", "sign_number": "542/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 3 Điều 1 Quyết định 542/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Phạm vi quy hoạch: Trên phạm vi cả nước, gồm các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc các bộ, ngành, địa phương và các cơ sở ngoài công lập.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC LẬP QUY HOẠCH
1. Quan điểm lập quy hoạch
...
h) Xây dựng báo cáo quy hoạch (báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội.
Các nội dung đề xuất nghiên cứu
a) Giải pháp, cơ chế, chính sách đặc thù đẩy mạnh thu hút tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy; nghiên cứu, thí điểm cơ chế, chính sách xây dựng các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy theo vùng hoặc khu vực để xây dựng cơ sở chất lượng cao.
b) Tiêu chuẩn và điều kiện tối thiểu để hình thành cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập theo từng loại hình cụ thể (quy mô đối tượng; tiêu chuẩn sử dụng đất; tiêu chuẩn xây dựng chung và các phân khu chức năng trong mỗi cơ sở; tỷ trọng nhân viên/đối tượng trong mỗi cơ sở...).
c) Nghiên cứu, rà soát đánh giá thực trạng việc cung cấp dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
IV. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Phương pháp tiếp cận: Quy hoạch được lập dựa trên phương pháp tiếp cận hệ thống, tổng hợp, đa chiều, đảm bảo các yêu cầu về tính khoa học, tính thực tiễn, ứng dụng công nghệ hiện đại và có độ tin cậy cao.
2. Phương pháp chính được sử dụng trong lập quy hoạch: Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, phân loại, thống kê, xử lý thông tin; phương pháp dự báo, xây dựng phương án phát triển; phương pháp tích hợp quy hoạch; phương pháp thông tin địa lý, bản đồ (GIS); phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp so sánh, tổng hợp; phương pháp tham vấn; phương pháp chuyên gia, hội nghị, hội thảo, tọa đàm và một số phương pháp khác.
V. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ quy hoạch
a) Thành phần hồ sơ
- Tờ trình phê duyệt và dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch.
- Báo cáo quy hoạch: Báo cáo thuyết minh tổng hợp; báo cáo tóm tắt.
- Bản đồ, sơ đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch (theo quy định về xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch).
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của bộ, ngành, địa phương về quy hoạch và các ý kiến góp ý kèm theo.
- Báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định quy hoạch.
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định.
- Bản đồ số và bản đồ in.
b) Số lượng: 10 bộ hồ sơ in và file mềm lưu toàn bộ nội dung quy hoạch.
c) Tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ:
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp; báo cáo tóm tắt; dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch; các báo cáo chuyên đề được in màu, thể hiện trên giấy khổ A4.
- Các bản đồ in màu, tỷ lệ bản đồ được thực hiện theo quy định.
- Các sơ đồ và bản vẽ thu nhỏ in màu khổ A3 và theo tỷ lệ thích hợp.
2. Thời hạn lập quy hoạch: Hoàn thành trong năm 2020.
Chi phí lập quy hoạch
a) Chi phí lập Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sử dụng nguồn vốn đầu tư công của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
b) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định cụ thể chi phí lập Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội theo đúng hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về định mức cho hoạt động quy hoạch, quy định của pháp luật về đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan.

Content:
Xây dựng báo cáo quy hoạch (báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội.
Các nội dung đề xuất nghiên cứu
a) Giải pháp, cơ chế, chính sách đặc thù đẩy mạnh thu hút tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy; nghiên cứu, thí điểm cơ chế, chính sách xây dựng các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy theo vùng hoặc khu vực để xây dựng cơ sở chất lượng cao.
b) Tiêu chuẩn và điều kiện tối thiểu để hình thành cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập theo từng loại hình cụ thể (quy mô đối tượng; tiêu chuẩn sử dụng đất; tiêu chuẩn xây dựng chung và các phân khu chức năng trong mỗi cơ sở; tỷ trọng nhân viên/đối tượng trong mỗi cơ sở...).
c) Nghiên cứu, rà soát đánh giá thực trạng việc cung cấp dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
IV. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Phương pháp tiếp cận: Quy hoạch được lập dựa trên phương pháp tiếp cận hệ thống, tổng hợp, đa chiều, đảm bảo các yêu cầu về tính khoa học, tính thực tiễn, ứng dụng công nghệ hiện đại và có độ tin cậy cao.
2. Phương pháp chính được sử dụng trong lập quy hoạch: Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, phân loại, thống kê, xử lý thông tin; phương pháp dự báo, xây dựng phương án phát triển; phương pháp tích hợp quy hoạch; phương pháp thông tin địa lý, bản đồ (GIS); phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp so sánh, tổng hợp; phương pháp tham vấn; phương pháp chuyên gia, hội nghị, hội thảo, tọa đàm và một số phương pháp khác.
V. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ quy hoạch
a) Thành phần hồ sơ
- Tờ trình phê duyệt và dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch.
- Báo cáo quy hoạch: Báo cáo thuyết minh tổng hợp; báo cáo tóm tắt.
- Bản đồ, sơ đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch (theo quy định về xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch).
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của bộ, ngành, địa phương về quy hoạch và các ý kiến góp ý kèm theo.
- Báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định quy hoạch.
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định.
- Bản đồ số và bản đồ in.
b) Số lượng: 10 bộ hồ sơ in và file mềm lưu toàn bộ nội dung quy hoạch.
c) Tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ:
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp; báo cáo tóm tắt; dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch; các báo cáo chuyên đề được in màu, thể hiện trên giấy khổ A4.
- Các bản đồ in màu, tỷ lệ bản đồ được thực hiện theo quy định.
- Các sơ đồ và bản vẽ thu nhỏ in màu khổ A3 và theo tỷ lệ thích hợp.
2. Thời hạn lập quy hoạch: Hoàn thành trong năm 2020.
Chi phí lập quy hoạch
a) Chi phí lập Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sử dụng nguồn vốn đầu tư công của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
b) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định cụ thể chi phí lập Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội theo đúng hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về định mức cho hoạt động quy hoạch, quy định của pháp luật về đầu tư công và các quy định của pháp luật có liên quan.