Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 800/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch chung xây dựng Trung tâm huyện lỵ Cát Tiên Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2007", "sign_number": "800/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2007", "sign_number": "800/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2007", "sign_number": "800/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2007", "sign_number": "800/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2007", "sign_number": "800/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 800/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch chung xây dựng Trung tâm huyện lỵ Cát Tiên Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Trung tâm huyện lỵ Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Định hướng phát triển không gian đô thị :
a) Quy hoạch sử dụng đất :
Công trình cấp huyện và thị trấn hiện trạng, bổ sung và điều chuyển:
- Công trình công cộng:
+ Trụ sở Công an huyện, thị trấn (ký hiệu số 12, 5);
+ Bưu điện (ký hiệu số 6, 59);
+ Đài viễn thông (ký hiệu số 15);
+ Nhà khách (ký hiệu số 16);
+ Chi Cục thuế huyện Cát Tiên (ký hiệu số 17);
+ UBND thị trấn Đồng Nai (ký hiệu số 22);
+ Bảo hiểm xã hội (ký hiệu số 29);
+ Tòa án huyện Cát Tiên (ký hiệu số 32);
+ Viện kiểm sát Nhân dân huyện Cát Tiên (ký hiệu số 33);
+ Nhà tiếp dân (ký hiệu số 34);
+ UBND xã Phù Mỹ (ký hiệu số 35);
+ Huyện Ủy Cát Tiên (ký hiệu số 38);
+ HĐND và UBND huyện Cát Tiên (ký hiệu số 39);
+ Đài truyền thanh truyền hình huyện Cát Tiên (ký hiệu số 42);
+ Ban Chỉ huy quân sự huyện (ký hiệu số 43)
+ Phòng giáo dục huyện (ký hiệu số 44);
+ Kho bạc Nhà nước (ký hiệu số 46);
+ Ngân hàng (ký hiệu số 47, 50);
+ Trụ sở Vườn quốc gia Cát Tiên (ký hiệu số 51);
+ Phòng Tài chính (ký hiệu số 53);
+ Hạt Kiểm lâm (ký hiệu số 56);
+ Quản lý đường bộ (ký hiệu số 57);
+ Đội quản lý công trình đô thị (ký hiệu số 58);
+ Ủy ban dân số gia đình và trẻ em (ký hiệu số 60 );
+ Trung tâm Nông nghiệp (ký hiệu số 28 ).
- Đất công trình Giáo dục:
+ Trường PTTH Cát Tiên (ký hiệu số 2 );
+ Trường THCS thị trấn Đồng Nai (ký hiệu số 23 );
+ Trường tiểu học (ký hiệu số 7, 8, 24, 49 );
+ Trường mẫu giáo (ký hiệu số 10, 13, 25, 45 );
+ Trung tâm bồi dưỡng chính trị, giáo dục thường xuyên (ký hiệu số 30, 54 ).
- Đất công trình Y tế:
+ Bệnh viện huyện (ký hiệu số 1 );
+ Các trạm y tế (ký hiệu số 21, 31 ).
- Đất thương mại, dịch vụ:
+ Chợ, cửa hàng, hợp tác xã thổ cẩm (ký hiệu số 14, 18, 27, 62, 4, 52 );
+ Bến xe (ký hiệu số 20, 61);
+ Cây xăng (ký hiệu số 19 ).
- Đất công trình tôn giáo:
+ Nhà nguyện (ký hiệu số 3 );
+ Chùa (ký hiệu số 9 ).
- Đất công trình văn hoá:
+ Nhà văn hóa huyện (ký hiệu số 41);
+ Tượng đài liệt sĩ (ký hiệu số 36);
+ Làng văn hóa dân tộc Bugo (ký hiệu số 11);
- Đất cây xanh, công viên, thể dục thể thao:
+ Sân thể thao, quảng trường (ký hiệu số 37 );
+ Công viên, sân thể thao (ký hiệu số 40, 63, 64 ).
- Đất công nghiệp, kho tàng, trạm trại:
+ Xí nghiệp dệt may xuất khẩu (ký hiệu số 55 );
+ Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu số 67, 68, 69, 71);
+ Bến đò (ký hiệu số 70 ).
- Đất khác:
+ Nghĩa địa (ký hiệu số 65 );
+ Đất công trình công cộng dự trữ (ký hiệu số 66 ).
- Đất ở:
+ Các khu nhà liên kế, nhà vườn, nhà song lập, nhà ở chỉnh trang, Quy mô: 116,2ha;
+ Nhà ở tập thể giáo viên (ký hiệu số 26 ).
- Đất phát triển du lịch sinh thái: quy mô 22,2ha (ký hiệu số 72 ).

Content:
Quy hoạch sử dụng đất :
Công trình cấp huyện và thị trấn hiện trạng, bổ sung và điều chuyển:
- Công trình công cộng:
+ Trụ sở Công an huyện, thị trấn (ký hiệu số 12, 5);
+ Bưu điện (ký hiệu số 6, 59);
+ Đài viễn thông (ký hiệu số 15);
+ Nhà khách (ký hiệu số 16);
+ Chi Cục thuế huyện Cát Tiên (ký hiệu số 17);
+ UBND thị trấn Đồng Nai (ký hiệu số 22);
+ Bảo hiểm xã hội (ký hiệu số 29);
+ Tòa án huyện Cát Tiên (ký hiệu số 32);
+ Viện kiểm sát Nhân dân huyện Cát Tiên (ký hiệu số 33);
+ Nhà tiếp dân (ký hiệu số 34);
+ UBND xã Phù Mỹ (ký hiệu số 35);
+ Huyện Ủy Cát Tiên (ký hiệu số 38);
+ HĐND và UBND huyện Cát Tiên (ký hiệu số 39);
+ Đài truyền thanh truyền hình huyện Cát Tiên (ký hiệu số 42);
+ Ban Chỉ huy quân sự huyện (ký hiệu số 43)
+ Phòng giáo dục huyện (ký hiệu số 44);
+ Kho bạc Nhà nước (ký hiệu số 46);
+ Ngân hàng (ký hiệu số 47, 50);
+ Trụ sở Vườn quốc gia Cát Tiên (ký hiệu số 51);
+ Phòng Tài chính (ký hiệu số 53);
+ Hạt Kiểm lâm (ký hiệu số 56);
+ Quản lý đường bộ (ký hiệu số 57);
+ Đội quản lý công trình đô thị (ký hiệu số 58);
+ Ủy ban dân số gia đình và trẻ em (ký hiệu số 60 );
+ Trung tâm Nông nghiệp (ký hiệu số 28 ).
- Đất công trình Giáo dục:
+ Trường PTTH Cát Tiên (ký hiệu số 2 );
+ Trường THCS thị trấn Đồng Nai (ký hiệu số 23 );
+ Trường tiểu học (ký hiệu số 7, 8, 24, 49 );
+ Trường mẫu giáo (ký hiệu số 10, 13, 25, 45 );
+ Trung tâm bồi dưỡng chính trị, giáo dục thường xuyên (ký hiệu số 30, 54 ).
- Đất công trình Y tế:
+ Bệnh viện huyện (ký hiệu số 1 );
+ Các trạm y tế (ký hiệu số 21, 31 ).
- Đất thương mại, dịch vụ:
+ Chợ, cửa hàng, hợp tác xã thổ cẩm (ký hiệu số 14, 18, 27, 62, 4, 52 );
+ Bến xe (ký hiệu số 20, 61);
+ Cây xăng (ký hiệu số 19 ).
- Đất công trình tôn giáo:
+ Nhà nguyện (ký hiệu số 3 );
+ Chùa (ký hiệu số 9 ).
- Đất công trình văn hoá:
+ Nhà văn hóa huyện (ký hiệu số 41);
+ Tượng đài liệt sĩ (ký hiệu số 36);
+ Làng văn hóa dân tộc Bugo (ký hiệu số 11);
- Đất cây xanh, công viên, thể dục thể thao:
+ Sân thể thao, quảng trường (ký hiệu số 37 );
+ Công viên, sân thể thao (ký hiệu số 40, 63, 64 ).
- Đất công nghiệp, kho tàng, trạm trại:
+ Xí nghiệp dệt may xuất khẩu (ký hiệu số 55 );
+ Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu số 67, 68, 69, 71);
+ Bến đò (ký hiệu số 70 ).
- Đất khác:
+ Nghĩa địa (ký hiệu số 65 );
+ Đất công trình công cộng dự trữ (ký hiệu số 66 ).
- Đất ở:
+ Các khu nhà liên kế, nhà vườn, nhà song lập, nhà ở chỉnh trang, Quy mô: 116,2ha;
+ Nhà ở tập thể giáo viên (ký hiệu số 26 ).
- Đất phát triển du lịch sinh thái: quy mô 22,2ha (ký hiệu số 72 ).