Document: Khoản 12 Điều 1 Thông tư 15/2011/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "15/2011/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "15/2011/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "15/2011/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "15/2011/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "15/2011/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Thông tư 15/2011/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học ban hành kèm theo Quyết định số 62/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
...
12. Khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Khối thi và môn thi của các trường, ngành năng khiếu:
a) Khối N thi các môn: Ngữ văn, Kiến thức âm nhạc, năng khiếu âm nhạc.
b) Khối H thi các môn: Ngữ văn, Hội hoạ, Bố cục.
c) Khối M thi các môn: Ngữ văn, Toán, Đọc, kể diễn cảm và hát.
d) Khối T thi các môn: Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT.
đ) Khối V thi các môn: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật.
e) Khối S thi các môn: Ngữ văn, 2 môn năng khiếu điện ảnh.
g) Khối R thi các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu báo chí.
h) Khối K thi các môn: Toán, Vật lý, Kỹ thuật nghề.
Nếu trường đề nghị các môn thi tuyển sinh của trường khác với các môn đã được quy định trong mỗi khối thi của quy chế này thì phải báo cáo Bộ GD&ĐT theo quy định tại khoản 4, Điều 3 của Quy chế này.
Thời gian làm bài đối với mỗi môn thi tự luận là 180 phút và đối với mỗi môn thi trắc nghiệm là 90 phút; thời gian làm bài thi các môn năng khiếu, nghệ thuật do hiệu trưởng các trường quy định và thông báo công khai trước đợt thi 90 ngày. Thí sinh phải thi đủ số môn quy định. Không xét tuyển đối với thí sinh không dự thi đủ số môn thi theo quy định."

Content:
Khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Khối thi và môn thi của các trường, ngành năng khiếu:
a) Khối N thi các môn: Ngữ văn, Kiến thức âm nhạc, năng khiếu âm nhạc.
b) Khối H thi các môn: Ngữ văn, Hội hoạ, Bố cục.
c) Khối M thi các môn: Ngữ văn, Toán, Đọc, kể diễn cảm và hát.
d) Khối T thi các môn: Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT.
đ) Khối V thi các môn: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật.
e) Khối S thi các môn: Ngữ văn, 2 môn năng khiếu điện ảnh.
g) Khối R thi các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu báo chí.
h) Khối K thi các môn: Toán, Vật lý, Kỹ thuật nghề.
Nếu trường đề nghị các môn thi tuyển sinh của trường khác với các môn đã được quy định trong mỗi khối thi của quy chế này thì phải báo cáo Bộ GD&ĐT theo quy định tại khoản 4, Điều 3 của Quy chế này.
Thời gian làm bài đối với mỗi môn thi tự luận là 180 phút và đối với mỗi môn thi trắc nghiệm là 90 phút; thời gian làm bài thi các môn năng khiếu, nghệ thuật do hiệu trưởng các trường quy định và thông báo công khai trước đợt thi 90 ngày. Thí sinh phải thi đủ số môn quy định. Không xét tuyển đối với thí sinh không dự thi đủ số môn thi theo quy định."