Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1813/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Dự án xây dựng bảng giá đất 2015 Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/09/2014", "sign_number": "1813/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/09/2014", "sign_number": "1813/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/09/2014", "sign_number": "1813/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/09/2014", "sign_number": "1813/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/09/2014", "sign_number": "1813/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1813/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Dự án xây dựng bảng giá đất 2015 Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Dự án xây dựng bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với các nội dung chính như sau:
...
6. Nội dung dự án:
a) Công việc thực hiện:
- Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về điểm điều tra (xã, phường, thị trấn) và giá đất thị trường tại điểm điều tra, cụ thể:
+ Điều tra, khảo sát trên địa bàn 12 huyện và thành phố của tỉnh Lâm Đồng, bao gồm: 117 xã và 30 phường, thị trấn;
+ Ứng với mỗi vị trí, khu vực của từng loại đất tại mỗi điểm điều tra thì số lượng thửa đất điều tra, khảo sát là từ 03 thửa (03 phiếu) trở lên (tương đương với tổng số phiếu điều tra là 6.967 phiếu).
- Tổng hợp kết quả điều tra giá đất trên thị trường tại địa bàn huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra, khảo sát giá đất thị trường tại cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Xây dựng dự thảo bảng giá đất đối với từng loại đất.
+ Bảng giá đất trồng cây hàng năm;
+ Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;
+ Bảng giá đất trồng cây lâu năm;
+ Bảng giá đất rừng sản xuất;
+ Bảng giá đất ở tại nông thôn;
+ Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
+ Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
+ Bảng giá đất ở tại đô thị;
+ Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
+ Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.
- Xây dựng báo cáo thuyết minh về dự thảo bảng giá đất.
- Xây dựng Bản đồ giá đất:
+ Thành lập Bản đồ chuyên đề theo công nghệ thông tin;
+ Cập nhập dữ liệu Bảng giá đất ở đô thị trên địa bàn các huyện, thành phố Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt vào bản đồ đã được thành lập theo công nghệ thông tin (Bản đồ số).

Content:
Công việc thực hiện:
- Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về điểm điều tra (xã, phường, thị trấn) và giá đất thị trường tại điểm điều tra, cụ thể:
+ Điều tra, khảo sát trên địa bàn 12 huyện và thành phố của tỉnh Lâm Đồng, bao gồm: 117 xã và 30 phường, thị trấn;
+ Ứng với mỗi vị trí, khu vực của từng loại đất tại mỗi điểm điều tra thì số lượng thửa đất điều tra, khảo sát là từ 03 thửa (03 phiếu) trở lên (tương đương với tổng số phiếu điều tra là 6.967 phiếu).
- Tổng hợp kết quả điều tra giá đất trên thị trường tại địa bàn huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra, khảo sát giá đất thị trường tại cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Xây dựng dự thảo bảng giá đất đối với từng loại đất.
+ Bảng giá đất trồng cây hàng năm;
+ Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;
+ Bảng giá đất trồng cây lâu năm;
+ Bảng giá đất rừng sản xuất;
+ Bảng giá đất ở tại nông thôn;
+ Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
+ Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
+ Bảng giá đất ở tại đô thị;
+ Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;
+ Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.
- Xây dựng báo cáo thuyết minh về dự thảo bảng giá đất.
- Xây dựng Bản đồ giá đất:
+ Thành lập Bản đồ chuyên đề theo công nghệ thông tin;
+ Cập nhập dữ liệu Bảng giá đất ở đô thị trên địa bàn các huyện, thành phố Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt vào bản đồ đã được thành lập theo công nghệ thông tin (Bản đồ số).