Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 4892/2004/QĐ-UB thu thuỷ lợi phí tiền sử dụng nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/12/2004", "sign_number": "4892/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/12/2004", "sign_number": "4892/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/12/2004", "sign_number": "4892/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/12/2004", "sign_number": "4892/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/12/2004", "sign_number": "4892/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 4892/2004/QĐ-UB thu thuỷ lợi phí tiền sử dụng nước

Điều 2. Mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước được quy định như sau:
...
4. Trách nhiệm của các công ty khai thác công trình thuỷ lợi và các hợp tác xã làm dịch vụ thuỷ lợi (gọi tắt là các đơn vị cung cấp nước).
4.1. Các Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi:
- Có trách nhiệm cấp đủ nước theo hợp đồng đã ký với các hộ dùng nước: thu thuỷ lợi phí (hoặc tiền nước) theo khối lượng nước thực cấp hoặc diện tích mặt nước thực tế của các đơn vị. tổ chức kinh tế, cá nhân thực sử dụng. Mức thu thuỷ lợi phí trên được tính tại vị trí cấp nước tới mặt ruộng của các hộ dùng nước, các trường hợp cấp nước theo khối lượng thì được tính tại vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước bằng các thiết bị đo đếm.
- Mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước theo quy định tại bảng 1 và 2.
- Các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi được trích tối đa 10% từ nguồn thuỷ lợi phí thu được để chi trả cho các xã, HTX, tổ dịch vụ thuỷ nông để nạo vét hệ thống kênh mương nội đồng, công quản lý, thưởng hoàn thành tốt công tác thuỷ lợi phí. Khoản chi này được thực hiện cả trong các trường hợp được miễn giảm nêu tại điều 4 quyết định này.
4.2 Đối với dịch vụ thuỷ nông do xã hoặc HTX quản lý:
a. Trường hợp nhận nước tự chảy từ công trình của các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi quản lý:
Có trách nhiệm dẫn nước và quản lý nước của doanh nghiệp Khai thác công trình thuỷ lợi đến vị trí sử dụng nước; Thu thuỷ lợi phí hoặc tiền nước của các đối tượng sử dụng trong phạm vi quản lý để nộp trả đúng hạn cho các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi theo đúng khối lượng nước đã nhận tại cống đầu kênh cấp 2 hoặc vị trí nhận nước cụ thể theo hợp đồng.
b. Trường hợp nguồn nước được lấy từ các công trình thuỷ lợi do xã hoặc HTX quản lý: Mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước quy định tại bảng 1 và bảng 2.
c. Được sử dụng dụng số tiền do các Công ty khai thác công trình thuỷ lợi chi trả theo quy định tại điểm 4.1 nói trên và tiền thuỷ lợi phí thu được từ các công trình thuỷ lợi của xã để bù đắp chi phí hoạt động dịch vụ thuỷ nông và tu bổ, nạo vét thường kênh nội đồng.
4.3 Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, mặt nước từ các công trình thuỷ lợi có trách nhiệm trả thuỷ lợi phí và tiền nước cho các đơn vị cung cấp nước.

Content:
Trách nhiệm của các công ty khai thác công trình thuỷ lợi và các hợp tác xã làm dịch vụ thuỷ lợi (gọi tắt là các đơn vị cung cấp nước).
4.1. Các Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi:
- Có trách nhiệm cấp đủ nước theo hợp đồng đã ký với các hộ dùng nước: thu thuỷ lợi phí (hoặc tiền nước) theo khối lượng nước thực cấp hoặc diện tích mặt nước thực tế của các đơn vị. tổ chức kinh tế, cá nhân thực sử dụng. Mức thu thuỷ lợi phí trên được tính tại vị trí cấp nước tới mặt ruộng của các hộ dùng nước, các trường hợp cấp nước theo khối lượng thì được tính tại vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước bằng các thiết bị đo đếm.
- Mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước theo quy định tại bảng 1 và 2.
- Các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi được trích tối đa 10% từ nguồn thuỷ lợi phí thu được để chi trả cho các xã, HTX, tổ dịch vụ thuỷ nông để nạo vét hệ thống kênh mương nội đồng, công quản lý, thưởng hoàn thành tốt công tác thuỷ lợi phí. Khoản chi này được thực hiện cả trong các trường hợp được miễn giảm nêu tại điều 4 quyết định này.
4.2 Đối với dịch vụ thuỷ nông do xã hoặc HTX quản lý:
a. Trường hợp nhận nước tự chảy từ công trình của các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi quản lý:
Có trách nhiệm dẫn nước và quản lý nước của doanh nghiệp Khai thác công trình thuỷ lợi đến vị trí sử dụng nước; Thu thuỷ lợi phí hoặc tiền nước của các đối tượng sử dụng trong phạm vi quản lý để nộp trả đúng hạn cho các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi theo đúng khối lượng nước đã nhận tại cống đầu kênh cấp 2 hoặc vị trí nhận nước cụ thể theo hợp đồng.
b. Trường hợp nguồn nước được lấy từ các công trình thuỷ lợi do xã hoặc HTX quản lý: Mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước quy định tại bảng 1 và bảng 2.
c. Được sử dụng dụng số tiền do các Công ty khai thác công trình thuỷ lợi chi trả theo quy định tại điểm 4.1 nói trên và tiền thuỷ lợi phí thu được từ các công trình thuỷ lợi của xã để bù đắp chi phí hoạt động dịch vụ thuỷ nông và tu bổ, nạo vét thường kênh nội đồng.
4.3 Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, mặt nước từ các công trình thuỷ lợi có trách nhiệm trả thuỷ lợi phí và tiền nước cho các đơn vị cung cấp nước.