Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1594/QĐ-UBND năm 2012 quy định tạm thời tỷ lệ quy đổi số lượng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "29/10/2012", "sign_number": "1594/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "29/10/2012", "sign_number": "1594/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "29/10/2012", "sign_number": "1594/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "29/10/2012", "sign_number": "1594/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "29/10/2012", "sign_number": "1594/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1594/QĐ-UBND năm 2012 quy định tạm thời tỷ lệ quy đổi số lượng

Điều 1. Quy định tạm thời về tỷ lệ quy đổi, phương pháp xác định số lượng khoáng sản nguyên khai từ số lượng khoáng sản đã qua sàng tuyển để tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
...
2. Tỷ lệ quy đổi:

TT

Tên, vị trí điểm mỏ

Tỷ lệ quy đổi

I. Quặng mangan.

1

Mỏ Lũng Luông, xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh

3,0

2

Mỏ Lũng Phải và Bản Chang, xã Đình Phong, huyện Trùng Khánh

3,0

3

Mỏ Nà Num, xã Khâm Thành, huyện Trùng Khánh

3,0

4

Mỏ Tả Than - Hiếu Lễ, xã Lăng Hiếu, huyện Trùng Khánh

3,0

5

Mỏ Lũng Nạp, xã Tri Phương, huyện Trà Lĩnh

3,0

6

Mỏ Bản Khuông, xã Thông Huề, huyện Trùng Khánh.

3,0

7

Mỏ Sộc Quân-Sà Lẩu - Lũng Sươn, xã An Lạc và thị trấn Thanh Nhật, huyện Hạ Lang

3,0

8

Mỏ Mã Phục - Lũng Riếc, xã Quốc Toản, huyện Trà Lĩnh

3,0

9

Mỏ Tốc Tát, xã Quang Trung và xã Tri Phương, huyện Trà Lĩnh

2,0

10

Điểm mỏ Kha Mon, xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh

3,0

11

Điểm mỏ Pài Cai, xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh

2,0

II. Quặng sắt.

1

Mỏ Ngư­ờm Cháng, xã Dân Chủ, huyện Hoà An

1,2

2

Mỏ Nà Lũng, xã Duyệt Chung, thành phố Cao Bằng

2,0

3

Mỏ Nà Rụa, phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng

1,25

4

Mỏ Boong Quang, xã Chu Trinh, thành phố Cao Bằng

2,0

5

Mỏ Tà Phình, xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình

2,0

6

Mỏ Bản Luộc - Bản Nùng, thị trấn Nguyên Bình, xã Thể Dục, huyện Nguyên Bình

2,0

7

Mỏ Làng Chạng, xã Thể Dục, huyện Nguyên Bình

2,0

8

Điểm mỏ Nà Cắng - Lam Sơn Thượng, xã Hồng Việt, xã Hoàng Tung, huyện Hoà An

2,0

9

Các điểm mỏ khai thác dưới hình thức khai thác tận thu khoáng sản

2,5

III. Quặng thiếc.

1

Khu Đông mỏ Tĩnh Túc, thị trấn Nguyên Bình, huyện Nguyên Bình

40,0

IV. Quặng chì kẽm, barit.

1

Mỏ chì-kẽm Tống Tinh, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

10,0

2

Mỏ chì-kẽm Bản Bó, xã Mông Ân, xã Thái Học, huyện Bảo Lâm

10,0

3

Mỏ barit Bản Trang, xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm

10,0

4

Mỏ barit Tổng Ngoảng, xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm

10,0

5

Mỏ barit Phiêng Mường, xã Quảng Lâm và Bản Khun, thị trấn Pác Miầu, huyện Bảo Lâm

10,0

V. Quặng đồng - niken, Antimon: Chưa khai thác, sẽ quy định tỷ lệ quy đổi sau.

VI. Các khoáng sản khác: Tỷ lệ quy đổi được xác định là tỷ lệ giữa khối lượng đất đá chứa quặng đem đi sàng tuyển và khối lượng quặng sau khi sàng tuyển được nêu trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản do chủ đầu tư lập khi xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

Content:
Tỷ lệ quy đổi:

TT

Tên, vị trí điểm mỏ

Tỷ lệ quy đổi

I. Quặng mangan.

1

Mỏ Lũng Luông, xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh

3,0

2

Mỏ Lũng Phải và Bản Chang, xã Đình Phong, huyện Trùng Khánh

3,0

3

Mỏ Nà Num, xã Khâm Thành, huyện Trùng Khánh

3,0

4

Mỏ Tả Than - Hiếu Lễ, xã Lăng Hiếu, huyện Trùng Khánh

3,0

5

Mỏ Lũng Nạp, xã Tri Phương, huyện Trà Lĩnh

3,0

6

Mỏ Bản Khuông, xã Thông Huề, huyện Trùng Khánh.

3,0

7

Mỏ Sộc Quân-Sà Lẩu - Lũng Sươn, xã An Lạc và thị trấn Thanh Nhật, huyện Hạ Lang

3,0

8

Mỏ Mã Phục - Lũng Riếc, xã Quốc Toản, huyện Trà Lĩnh

3,0

9

Mỏ Tốc Tát, xã Quang Trung và xã Tri Phương, huyện Trà Lĩnh

2,0

10

Điểm mỏ Kha Mon, xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh

3,0

11

Điểm mỏ Pài Cai, xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh

2,0

II. Quặng sắt.

1

Mỏ Ngư­ờm Cháng, xã Dân Chủ, huyện Hoà An

1,2

2

Mỏ Nà Lũng, xã Duyệt Chung, thành phố Cao Bằng

2,0

3

Mỏ Nà Rụa, phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng

1,25

4

Mỏ Boong Quang, xã Chu Trinh, thành phố Cao Bằng

2,0

5

Mỏ Tà Phình, xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình

2,0

6

Mỏ Bản Luộc - Bản Nùng, thị trấn Nguyên Bình, xã Thể Dục, huyện Nguyên Bình

2,0

7

Mỏ Làng Chạng, xã Thể Dục, huyện Nguyên Bình

2,0

8

Điểm mỏ Nà Cắng - Lam Sơn Thượng, xã Hồng Việt, xã Hoàng Tung, huyện Hoà An

2,0

9

Các điểm mỏ khai thác dưới hình thức khai thác tận thu khoáng sản

2,5

III. Quặng thiếc.

1

Khu Đông mỏ Tĩnh Túc, thị trấn Nguyên Bình, huyện Nguyên Bình

40,0

IV. Quặng chì kẽm, barit.

1

Mỏ chì-kẽm Tống Tinh, xã Phan Thanh, huyện Nguyên Bình

10,0

2

Mỏ chì-kẽm Bản Bó, xã Mông Ân, xã Thái Học, huyện Bảo Lâm

10,0

3

Mỏ barit Bản Trang, xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm

10,0

4

Mỏ barit Tổng Ngoảng, xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm

10,0

5

Mỏ barit Phiêng Mường, xã Quảng Lâm và Bản Khun, thị trấn Pác Miầu, huyện Bảo Lâm

10,0

V. Quặng đồng - niken, Antimon: Chưa khai thác, sẽ quy định tỷ lệ quy đổi sau.

VI. Các khoáng sản khác: Tỷ lệ quy đổi được xác định là tỷ lệ giữa khối lượng đất đá chứa quặng đem đi sàng tuyển và khối lượng quặng sau khi sàng tuyển được nêu trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản do chủ đầu tư lập khi xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản.