Document: Điều 1 Quyết định 380/QĐ-TTg 2015 phê duyệt Chương trình phát triển vật lý 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2015", "sign_number": "380/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2015", "sign_number": "380/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2015", "sign_number": "380/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2015", "sign_number": "380/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2015", "sign_number": "380/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 380/QĐ-TTg 2015 phê duyệt Chương trình phát triển vật lý 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình phát triển vật lý đến năm 2020”, (sau đây gọi là Chương trình), với những nội dung chính như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực vật lý, kết hợp đào tạo chất lượng cao với nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng. Phấn đấu đến năm 2020 vật lý nước ta được xếp vào hàng các nước tiên tiến trong khu vực.
2. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên vật lý các trường đại học trong cả nước, thu hút và đào tạo các nhà vật lý trẻ tuổi tài năng. Bảo đảm đến năm 2020 hình thành được đội ngũ giảng viên vật lý có trình độ cao ở các trường đại học, cao đẳng, trong đó tỷ lệ giảng viên vật lý có bằng tiến sĩ ở khoa vật lý của các trường đại học trọng điểm đạt trên 50%.
3. Phát triển các hướng nghiên cứu vật lý có thế mạnh của Việt Nam để nhanh chóng đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và quốc tế. Nâng cao trình độ vị thế của vật lý Việt Nam trên trường quốc tế. Đến năm 2020, phấn đấu tăng số công trình công bố trên các tạp chí quốc tế uy tín (thuộc danh mục ISI) bình quân đạt 30%/năm. Hình thành trung tâm nghiên cứu và đào tạo vật lý tiên tiến được quốc tế công nhận.
4. Triển khai nghiên cứu một số hướng vật lý hiện đại, làm nòng cốt cho sự phát triển một số lĩnh vực khoa học công nghệ đa ngành, ứng dụng các thành tựu của vật lý vào sản xuất và đời sống. Gắn kết các nghiên cứu lý thuyết với nghiên cứu thực nghiệm và nghiên cứu ứng dụng.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Xác định định hướng ưu tiên cho nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng của ngành vật lý đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030, bao gồm những hướng chủ yếu sau đây:
a) Nghiên cứu cơ bản:
- Vật lý lý thuyết và tính toán;
- Vật lý các chất đậm đặc và chất mềm;
- Quang lượng tử và quang tử học;
- Vật lý hạt nhân.
b) Nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng:
- Quan trắc và xử lý môi trường;
- Thiết kế, chế tạo linh kiện điện tử, thẻ điện tử và vi mạch;
- Vật liệu điện từ, điện tử và quang tử;
- Lưu trữ và chuyển hóa năng lượng;
- An toàn vệ sinh thực phẩm và y sinh;
- An toàn bức xạ hạt nhân;
- Phát triển một số thiết bị khoa học hiện đại, đặc chủng, đặc thù.
c) Một số nội dung nghiên cứu ứng dụng đặc thù khác theo yêu cầu đặt hàng của Nhà nước.
2. Nhà nước đặt hàng xây dựng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo một số hướng vật lý hiện đại, chọn lọc, đóng góp vào sự phát triển và ứng dụng của một số lĩnh vực khoa học và công nghệ đa ngành, liên ngành.
3. Khuyến khích giảng viên vật lý ở các trường đại học đẩy mạnh công tác nghiên cứu. Xây dựng và triển khai chương trình nghiên cứu vật lý cho các giảng viên trẻ trong các trường đại học. Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho cho giáo viên khối chuyên vật lý ở phổ thông.
4. Triển khai việc đào tạo sinh viên, thạc sỹ, tiến sỹ ngành vật lý trong một số Chương trình đào tạo đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Cấp học bổng cho học sinh, sinh viên giỏi vật lý và trao giải thưởng cho các học sinh đạt giải quốc gia và quốc tế.
5. Đầu tư xây dựng nâng cấp một số phòng thí nghiệm vật lý ở các trường đại học và viện nghiên cứu có đào tạo sau đại học ngành vật lý. Xây dựng và xuất bản các giáo trình đào tạo học sinh chuyên vật lý, xây dựng chương trình, giáo trình giảng dạy vật lý đạt trình độ tiên tiến trên thế giới cho các trường đại học.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế để phát triển ngành vật lý, phát huy và khai thác hiệu quả vai trò thành viên của Việt Nam tại Viện Liên hiệp nghiên cứu hạt nhân Dubna; mở rộng tham gia nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu vật lý quốc tế, các dự án nghiên cứu quốc tế song phương và đa phương; thành lập Trung tâm vật lý quốc tế được UNESCO công nhận và bảo trợ.
7. Tổ chức các hội nghị, hội thảo lớn về vật lý trong nước và quốc tế, các khóa học vật lý quốc tế ngắn hạn, trong đó có kinh phí hỗ trợ các nhà vật lý trẻ có năng lực từ các nước xung quanh, nhằm tạo ra sức hút trong khu vực.
8. Củng cố và phát triển tạp chí chuyên ngành vật lý của Việt Nam đạt trình độ quốc tế. Tăng cường công tác thông tin, xuất bản và truyền thông ngành vật lý.
9. Khuyến khích các nhà khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài và các nhà khoa học quốc tế tham gia vào hoạt động nghiên cứu và đào tạo ngành vật lý.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ các nguồn:
- Ngân sách nhà nước đáp ứng các nhiệm vụ nghiên cứu và đầu tư phát triển tiềm lực do Nhà nước đặt hàng;
- Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia tập trung cho các nghiên cứu cơ bản ngành vật lý;
- Hợp tác quốc tế, tài trợ của doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và các nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Việc lập dự toán ngân sách hàng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, ngành được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Chương trình phát triển vật lý đến năm 2020”, (sau đây gọi là Chương trình), với những nội dung chính như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực vật lý, kết hợp đào tạo chất lượng cao với nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng. Phấn đấu đến năm 2020 vật lý nước ta được xếp vào hàng các nước tiên tiến trong khu vực.
2. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên vật lý các trường đại học trong cả nước, thu hút và đào tạo các nhà vật lý trẻ tuổi tài năng. Bảo đảm đến năm 2020 hình thành được đội ngũ giảng viên vật lý có trình độ cao ở các trường đại học, cao đẳng, trong đó tỷ lệ giảng viên vật lý có bằng tiến sĩ ở khoa vật lý của các trường đại học trọng điểm đạt trên 50%.
3. Phát triển các hướng nghiên cứu vật lý có thế mạnh của Việt Nam để nhanh chóng đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và quốc tế. Nâng cao trình độ vị thế của vật lý Việt Nam trên trường quốc tế. Đến năm 2020, phấn đấu tăng số công trình công bố trên các tạp chí quốc tế uy tín (thuộc danh mục ISI) bình quân đạt 30%/năm. Hình thành trung tâm nghiên cứu và đào tạo vật lý tiên tiến được quốc tế công nhận.
4. Triển khai nghiên cứu một số hướng vật lý hiện đại, làm nòng cốt cho sự phát triển một số lĩnh vực khoa học công nghệ đa ngành, ứng dụng các thành tựu của vật lý vào sản xuất và đời sống. Gắn kết các nghiên cứu lý thuyết với nghiên cứu thực nghiệm và nghiên cứu ứng dụng.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Xác định định hướng ưu tiên cho nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng của ngành vật lý đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030, bao gồm những hướng chủ yếu sau đây:
a) Nghiên cứu cơ bản:
- Vật lý lý thuyết và tính toán;
- Vật lý các chất đậm đặc và chất mềm;
- Quang lượng tử và quang tử học;
- Vật lý hạt nhân.
b) Nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng:
- Quan trắc và xử lý môi trường;
- Thiết kế, chế tạo linh kiện điện tử, thẻ điện tử và vi mạch;
- Vật liệu điện từ, điện tử và quang tử;
- Lưu trữ và chuyển hóa năng lượng;
- An toàn vệ sinh thực phẩm và y sinh;
- An toàn bức xạ hạt nhân;
- Phát triển một số thiết bị khoa học hiện đại, đặc chủng, đặc thù.
c) Một số nội dung nghiên cứu ứng dụng đặc thù khác theo yêu cầu đặt hàng của Nhà nước.
2. Nhà nước đặt hàng xây dựng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo một số hướng vật lý hiện đại, chọn lọc, đóng góp vào sự phát triển và ứng dụng của một số lĩnh vực khoa học và công nghệ đa ngành, liên ngành.
3. Khuyến khích giảng viên vật lý ở các trường đại học đẩy mạnh công tác nghiên cứu. Xây dựng và triển khai chương trình nghiên cứu vật lý cho các giảng viên trẻ trong các trường đại học. Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho cho giáo viên khối chuyên vật lý ở phổ thông.
4. Triển khai việc đào tạo sinh viên, thạc sỹ, tiến sỹ ngành vật lý trong một số Chương trình đào tạo đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Cấp học bổng cho học sinh, sinh viên giỏi vật lý và trao giải thưởng cho các học sinh đạt giải quốc gia và quốc tế.
5. Đầu tư xây dựng nâng cấp một số phòng thí nghiệm vật lý ở các trường đại học và viện nghiên cứu có đào tạo sau đại học ngành vật lý. Xây dựng và xuất bản các giáo trình đào tạo học sinh chuyên vật lý, xây dựng chương trình, giáo trình giảng dạy vật lý đạt trình độ tiên tiến trên thế giới cho các trường đại học.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế để phát triển ngành vật lý, phát huy và khai thác hiệu quả vai trò thành viên của Việt Nam tại Viện Liên hiệp nghiên cứu hạt nhân Dubna; mở rộng tham gia nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu vật lý quốc tế, các dự án nghiên cứu quốc tế song phương và đa phương; thành lập Trung tâm vật lý quốc tế được UNESCO công nhận và bảo trợ.
7. Tổ chức các hội nghị, hội thảo lớn về vật lý trong nước và quốc tế, các khóa học vật lý quốc tế ngắn hạn, trong đó có kinh phí hỗ trợ các nhà vật lý trẻ có năng lực từ các nước xung quanh, nhằm tạo ra sức hút trong khu vực.
8. Củng cố và phát triển tạp chí chuyên ngành vật lý của Việt Nam đạt trình độ quốc tế. Tăng cường công tác thông tin, xuất bản và truyền thông ngành vật lý.
9. Khuyến khích các nhà khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài và các nhà khoa học quốc tế tham gia vào hoạt động nghiên cứu và đào tạo ngành vật lý.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ các nguồn:
- Ngân sách nhà nước đáp ứng các nhiệm vụ nghiên cứu và đầu tư phát triển tiềm lực do Nhà nước đặt hàng;
- Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia tập trung cho các nghiên cứu cơ bản ngành vật lý;
- Hợp tác quốc tế, tài trợ của doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và các nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Việc lập dự toán ngân sách hàng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, ngành được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ.