Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 508/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo Yên Bái 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "508/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "508/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "508/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "508/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "508/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 508/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo Yên Bái 2011

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo thời kỳ 2010 - 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục thực hiện mục tiêu đưa giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”, phấn đấu đến năm 2015 các chỉ tiêu cơ bản về giáo dục mầm non, phổ thông đạt ngang bằng các chỉ số trung bình của cả nước.
Tăng cường phát triển giáo dục vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các ngành học, bậc học theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tiếp tục duy trì chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở; phổ cập mẫu giáo cho trẻ em 5 tuổi; thực hiện tốt việc phân luồng sau THCS và THPT. Chuyển dịch cơ cấu đào tạo trong các trường chuyên nghiệp theo hướng phù hợp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh; đa dạng hoá hình thức đào tạo, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo.
Đảm bảo đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu đội ngũ, đáp ứng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường học; đổi mới công tác quản lý, nâng cao trình độ, năng lực quản lý, tăng cường kỷ cương, nề nếp trường học.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trường học; chú trọng đầu tư trọng điểm, ưu tiên cho xây dựng trường chuẩn quốc gia và các trường nội trú, bán trú. Triển khai có hiệu quả Đề án kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên; tiếp tục đầu tư trang thiết bị dạy học, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào công tác quản lý, giảng dạy và học tập, từng bước đưa tin học vào nhà trường một cách hiệu quả, thiết thực. Phấn đấu có 35% số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015, và 45% vào năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Giáo dục mầm non
- Mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường, lớp mẫu giáo, đảm bảo quy mô phát triển hợp lý, ưu tiên phát triển ở vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non đối với trẻ 5 tuổi trên địa bàn toàn tỉnh.
- Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trước 6 tuổi bằng những hình thức thích hợp, tạo cơ sở để trẻ phát triển toàn diện; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục mầm non ở vùng nông thôn, đặc biệt chú trọng trẻ 5 tuổi, trẻ em các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; giảm dần, tiến đến từng bước xoá bỏ tình trạng suy dinh dưỡng và kém phát triển ở trẻ em.
- Bố trí đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chuẩn đào tạo và chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ.
- Đến năm 2014, toàn tỉnh hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non đối với trẻ 5 tuổi.
2.2.2. Giáo dục phổ thông
- Sắp xếp mạng lưới trường, lớp hợp lý nhằm huy động tối đa học sinh trong độ tuổi ở bậc tiểu học và trung học cơ sở ra lớp; ưu tiên phát triển loại hình trường bán trú tại các xã vùng cao để tăng quy mô học sinh dân tộc nội trú nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực người dân tộc cho địa phương. Xây dựng trường THCS chất lượng cao tại các huyện, thị xã, thành phố; xây dựng trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành theo hướng mở rộng về quy mô, nâng cao về chất lượng đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng nhân tài, cung cấp nguồn đào tạo nhân lực chất lượng cao cho tỉnh.
- Tăng quy mô học sinh học 02 buổi/ngày, phấn đấu 100% số lớp tiểu học được tổ chức học 02 buổi/ngày theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo; từng bước thực hiện học 02 buổi/ngày đối với các trường THCS, THPT, trước mắt tiến hành học 02 buổi/ngày tại các trường dân tộc nội trú và trường THCS đạt chuẩn quốc gia; điều chỉnh quy mô tuyển sinh vào học lớp 10 hệ chính quy theo lộ trình hợp lý. Mở rộng quy mô đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục thường xuyên đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh đảm bảo các điều kiện để thu hút 15% học sinh hoàn thành chương trình THCS được theo học trung cấp chuyên nghiệp, các trường nghề và học bổ túc THPT tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp dạy nghề.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục đạo đức, nhân cách, pháp luật và truyền thống cho học sinh. Cung cấp những kiến thức phổ thông cơ bản, có hệ thống, tiếp cận với trình độ chung của quốc gia; phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo, giúp cho học sinh năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. Giáo dục phổ thông phải có sự liên kết chặt chẽ với giáo dục kĩ thuật nghề nghiệp, phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội để tạo cơ hội thuận lợi cho học sinh khi tham gia vào thị trường lao động.
- Duy trì thành quả phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đã đạt được. Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Thực hiện việc phân ban hợp lý đối với bậc trung học phổ thông.
- Xây dựng nhà bán trú cho học sinh thuộc các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học, THCS của các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn; Củng cố và tăng cường cơ sở vật chất cho các trường dân tộc nội trú trong tỉnh; Đảm bảo 100% trường học có sân chơi, bãi tập, thư viện theo qui định; Phấn đấu 50% số trường THCS, 100% số trường dân tộc nội trú và các trường THPT có phòng học bộ môn được đầu tư trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
- Bố trí cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu bộ môn, đạt chuẩn về trình độ đào tạo và chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ cho các cơ sở giáo dục.
- Phủ kín và nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ của bậc giáo dục trung học; thực hiện đưa tin học vào nhà trường, phấn đấu các trường THPT, THCS đều có phòng máy tính phục vụ học tập, 100% số trường được kết nối Internet, 80% số trường có Website, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý và đổi mới phương pháp dạy học.
- Tăng cường phân cấp cho các cơ sở trường học tự chủ theo tinh thần Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Tiếp tục thực hiện phân cấp và nâng cao năng lực quản lý tài chính của các cơ sở trường học trong toàn tỉnh, phấn đấu một số trường THPT thuộc vùng kinh tế - xã hội phát triển tự cân đối một phần về tài chính.
2.2.3. Giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
- Đảm bảo phần lớn yêu cầu nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật (trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học) với chất lượng cao, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát triển nhanh, có hiệu quả hệ thống trường, trung tâm giáo dục nghề nghiệp để giải quyết tốt phân luồng giáo dục và phục vụ kịp thời nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển các trường cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp theo hướng chất lượng, hội nhập, từng bước đạt trình độ khu vực và quốc tế. Thành lập trường Đại học Yên Bái (trên cơ sở trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái) trong giai đoạn 2015-2020, phục vụ cho nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của địa phương và khu vực.
- Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ cho các trường trung cấp và cao đẳng chuyên nghiệp, đảm bảo cơ cấu giảng viên đáp ứng yêu cầu đào tạo của từng trường. Phấn đấu có trên 30% cán bộ quản lý, giảng viên có trình độ từ thạc sỹ trở lên. Tạo điều kiện và môi trường khuyến khích cán bộ, giảng viên nghiên cứu khoa học, nâng cao khả năng đọc dịch tài liệu nước ngoài phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và giảng dạy.
- Tạo sự đổi mới và chuyển biến mạnh mẽ trong công tác quản lý và thực hiện liên kết, liên thông đào tạo giữa các trường chuyên nghiệp trong tỉnh và các trường đại học, cao đẳng trong khu vực và cả nước; đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn hội nhập.
2.2.4. Giáo dục thường xuyên:
Củng cố và tăng cường đầu tư hệ thống Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện và trung tâm học tập cộng đồng cấp xã, đảm bảo đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nhân dân. Phấn đấu 100% số xã, phường, thị trấn có Trung tâm học tập cộng đồng, trong đó có 50% trung tâm hoạt động thường xuyên đạt hiệu quả cao.

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục thực hiện mục tiêu đưa giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”, phấn đấu đến năm 2015 các chỉ tiêu cơ bản về giáo dục mầm non, phổ thông đạt ngang bằng các chỉ số trung bình của cả nước.
Tăng cường phát triển giáo dục vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các ngành học, bậc học theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tiếp tục duy trì chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở; phổ cập mẫu giáo cho trẻ em 5 tuổi; thực hiện tốt việc phân luồng sau THCS và THPT. Chuyển dịch cơ cấu đào tạo trong các trường chuyên nghiệp theo hướng phù hợp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh; đa dạng hoá hình thức đào tạo, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo.
Đảm bảo đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu đội ngũ, đáp ứng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường học; đổi mới công tác quản lý, nâng cao trình độ, năng lực quản lý, tăng cường kỷ cương, nề nếp trường học.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trường học; chú trọng đầu tư trọng điểm, ưu tiên cho xây dựng trường chuẩn quốc gia và các trường nội trú, bán trú. Triển khai có hiệu quả Đề án kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên; tiếp tục đầu tư trang thiết bị dạy học, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào công tác quản lý, giảng dạy và học tập, từng bước đưa tin học vào nhà trường một cách hiệu quả, thiết thực. Phấn đấu có 35% số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015, và 45% vào năm 2020.
2.Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Giáo dục mầm non
- Mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường, lớp mẫu giáo, đảm bảo quy mô phát triển hợp lý, ưu tiên phát triển ở vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non đối với trẻ 5 tuổi trên địa bàn toàn tỉnh.
- Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trước 6 tuổi bằng những hình thức thích hợp, tạo cơ sở để trẻ phát triển toàn diện; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục mầm non ở vùng nông thôn, đặc biệt chú trọng trẻ 5 tuổi, trẻ em các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; giảm dần, tiến đến từng bước xoá bỏ tình trạng suy dinh dưỡng và kém phát triển ở trẻ em.
- Bố trí đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chuẩn đào tạo và chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ.
- Đến năm 2014, toàn tỉnh hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non đối với trẻ 5 tuổi.
2.2.Giáo dục phổ thông
- Sắp xếp mạng lưới trường, lớp hợp lý nhằm huy động tối đa học sinh trong độ tuổi ở bậc tiểu học và trung học cơ sở ra lớp; ưu tiên phát triển loại hình trường bán trú tại các xã vùng cao để tăng quy mô học sinh dân tộc nội trú nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực người dân tộc cho địa phương. Xây dựng trường THCS chất lượng cao tại các huyện, thị xã, thành phố; xây dựng trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành theo hướng mở rộng về quy mô, nâng cao về chất lượng đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng nhân tài, cung cấp nguồn đào tạo nhân lực chất lượng cao cho tỉnh.
- Tăng quy mô học sinh học 02 buổi/ngày, phấn đấu 100% số lớp tiểu học được tổ chức học 02 buổi/ngày theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo; từng bước thực hiện học 02 buổi/ngày đối với các trường THCS, THPT, trước mắt tiến hành học 02 buổi/ngày tại các trường dân tộc nội trú và trường THCS đạt chuẩn quốc gia; điều chỉnh quy mô tuyển sinh vào học lớp 10 hệ chính quy theo lộ trình hợp lý. Mở rộng quy mô đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục thường xuyên đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh đảm bảo các điều kiện để thu hút 15% học sinh hoàn thành chương trình THCS được theo học trung cấp chuyên nghiệp, các trường nghề và học bổ túc THPT tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp dạy nghề.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục đạo đức, nhân cách, pháp luật và truyền thống cho học sinh. Cung cấp những kiến thức phổ thông cơ bản, có hệ thống, tiếp cận với trình độ chung của quốc gia; phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo, giúp cho học sinh năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. Giáo dục phổ thông phải có sự liên kết chặt chẽ với giáo dục kĩ thuật nghề nghiệp, phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội để tạo cơ hội thuận lợi cho học sinh khi tham gia vào thị trường lao động.
- Duy trì thành quả phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đã đạt được. Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Thực hiện việc phân ban hợp lý đối với bậc trung học phổ thông.
- Xây dựng nhà bán trú cho học sinh thuộc các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học, THCS của các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn; Củng cố và tăng cường cơ sở vật chất cho các trường dân tộc nội trú trong tỉnh; Đảm bảo 100% trường học có sân chơi, bãi tập, thư viện theo qui định; Phấn đấu 50% số trường THCS, 100% số trường dân tộc nội trú và các trường THPT có phòng học bộ môn được đầu tư trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
- Bố trí cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu bộ môn, đạt chuẩn về trình độ đào tạo và chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ cho các cơ sở giáo dục.
- Phủ kín và nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ của bậc giáo dục trung học; thực hiện đưa tin học vào nhà trường, phấn đấu các trường THPT, THCS đều có phòng máy tính phục vụ học tập, 100% số trường được kết nối Internet, 80% số trường có Website, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý và đổi mới phương pháp dạy học.
- Tăng cường phân cấp cho các cơ sở trường học tự chủ theo tinh thần Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Tiếp tục thực hiện phân cấp và nâng cao năng lực quản lý tài chính của các cơ sở trường học trong toàn tỉnh, phấn đấu một số trường THPT thuộc vùng kinh tế - xã hội phát triển tự cân đối một phần về tài chính.
2.2.3. Giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
- Đảm bảo phần lớn yêu cầu nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật (trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học) với chất lượng cao, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát triển nhanh, có hiệu quả hệ thống trường, trung tâm giáo dục nghề nghiệp để giải quyết tốt phân luồng giáo dục và phục vụ kịp thời nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển các trường cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp theo hướng chất lượng, hội nhập, từng bước đạt trình độ khu vực và quốc tế. Thành lập trường Đại học Yên Bái (trên cơ sở trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái) trong giai đoạn 2015-2020, phục vụ cho nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của địa phương và khu vực.
- Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ cho các trường trung cấp và cao đẳng chuyên nghiệp, đảm bảo cơ cấu giảng viên đáp ứng yêu cầu đào tạo của từng trường. Phấn đấu có trên 30% cán bộ quản lý, giảng viên có trình độ từ thạc sỹ trở lên. Tạo điều kiện và môi trường khuyến khích cán bộ, giảng viên nghiên cứu khoa học, nâng cao khả năng đọc dịch tài liệu nước ngoài phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và giảng dạy.
- Tạo sự đổi mới và chuyển biến mạnh mẽ trong công tác quản lý và thực hiện liên kết, liên thông đào tạo giữa các trường chuyên nghiệp trong tỉnh và các trường đại học, cao đẳng trong khu vực và cả nước; đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn hội nhập.
2.2.4. Giáo dục thường xuyên:
Củng cố và tăng cường đầu tư hệ thống Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện và trung tâm học tập cộng đồng cấp xã, đảm bảo đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nhân dân. Phấn đấu 100% số xã, phường, thị trấn có Trung tâm học tập cộng đồng, trong đó có 50% trung tâm hoạt động thường xuyên đạt hiệu quả cao.