Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2663/QĐ-UBND 2015 phát triển trồng trọt tỉnh Bình Định đến 2020 định hướng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2663/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2663/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2663/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2663/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2663/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2663/QĐ-UBND 2015 phát triển trồng trọt tỉnh Bình Định đến 2020 định hướng đến 2030

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển Trồng trọt tỉnh Bình Định đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 như sau:
...
4. Giải pháp
4.1. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch
- Đối với các cây trồng chính, trên cơ sở quy hoạch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì và phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan xây dựng các đề án phát triển trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.
- Đối với các cây trồng bổ sung, đặc thù, từng huyện, thị, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, xây dựng đề án, dự án cụ thể ở địa phương mình để tổ chức thực hiện.
4.2. Giải pháp về khoa học công nghệ
4.2.1. Về giống cây trồng
- Xây dựng đề án sản xuất giống cây trồng của tỉnh, xác định quy mô, yêu cầu đầu tư và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất giống; Củng cố hệ thống nghiên cứu, khảo nghiệm và nhân giống của tỉnh.
- Sử dụng giống lai, giống nuôi cấy mô và một số giống biến đổi gen được cho phép sử dụng đưa vào sản xuất.
4.2.2. Công tác khuyến nông
- Tăng mức đầu tư cho công tác khuyến nông, nhất là các huyện miền núi; xây dựng và chuyển giao kịp thời các mô hình khuyến nông đến với nông dân.
- Xây dựng mạng lưới dịch vụ khuyến nông tự quản ở cơ sở bao gồm: Các HTX nông nghiệp, câu lạc bộ nông dân, tổ hợp tác,...
- Thông qua các hội đoàn thể, tăng cường tổ chức tập huấn, tham quan, học tập và nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, góp phần thực hiện chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng đạt hiệu quả cao.
4.2.3. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng
- Tiếp tục thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng gắn với chuyển đổi cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ theo hướng chất lượng, hiệu quả và nhu cầu của thị trường.
- Tiếp tục thực hiện chuyển đổi diện tích sản xuất 3 vụ lúa/năm kém hiệu quả sang sản xuất 2 vụ lúa/năm hoặc 2 vụ lúa 1 vụ màu có hiệu quả hơn. Chuyển đổi đồng loạt theo từng vùng, từng khu tưới.
4.2.4. Kỹ thuật canh tác:
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng quy trình thực hành sản xuất tốt (VietGAP); tùy theo điều kiện của từng vùng khuyến cáo nông dân thực hiện tốt các giải pháp kỹ thuật thâm canh như: Chương trình“3 giảm, 3 tăng”, IPM, sử dụng các chế phẩm sinh học... Thực hiện tốt quy trình kỹ thuật canh tác trên đất dốc nhằm hạn chế việc rửa trôi, xói mòn đất; vùng có độ phì đất kém, khuyến khích trồng xen canh hoặc luân canh với cây họ đậu.
4.2.5. Ứng dụng công nghệ cao
- Định hướng ứng dụng công nghệ cao đối với những cây trồng có thị trường tiêu thụ ổn định như: Sản xuất lúa giống, lúa chất lượng cao, rau an toàn, sản xuất lạc,...
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các dự án trồng trọt ứng dụng công nghệ cao.
4.3. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất
- Xây dựng kết cấu hạ tầng cho từng vùng, từng cánh đồng cụ thể theo hướng với quy mô thửa ruộng đất hợp lý, tạo thuận lợi cho việc áp dụng cơ giới hóa các khâu sản xuất để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Trên cơ sở đó hình thành những vùng sản xuất có sản phẩm hàng hóa lớn.
- Xây dựng hệ thống điện gắn với giao thông, thủy lợi, đến từng thửa ruộng của các cánh đồng đảm bảo chủ động phục vụ sản xuất, hạn chế thấp nhất các tác động của thiên nhiên.
4.4. Về cơ chế chính sách
4.4.1. Chính sách đất đai
- Khuyến khích nông dân góp cổ phần bằng giá trị quyền sử dụng đất, tham gia vào các dự án đầu tư sản xuất, chế biến nông sản hoặc tạo điều kiện cho doanh nghiệp thuê đất của nông dân để tổ chức sản xuất.
- Triển khai công tác dồn điền đổi thửa gắn với quá trình xây dựng nông thôn mới ở các xã; khuyến khích các hộ sử dụng đất nông nghiệp hoán đổi với nhau, để thực hiện đồng bộ cơ giới hoá các khâu công việc và áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
4.4.2. Chính sách hỗ trợ đầu tư, tín dụng, thuế
- Ban hành một số chính sách mới như: Chính sách khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng bền vững; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp liên kết với nông dân để đầu tư sản xuất theo chuỗi giá trị bền vững; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp chọn tạo, sản xuất giống mới, sản xuất trồng trọt ứng dụng công nghệ cao.
4.5. Giải pháp về tổ chức sản xuất: Có cơ chế đặc thù để hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Mặc khác, phát huy vai trò của doanh nghiệp nhà nước thông qua đó Nhà nước có chính sách tác động vào nông nghiệp, nông dân, nông thôn sản xuất theo chuỗi giá trị bền vững.
4.6. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý ở các cấp, nhất là cấp xã. Đối với cán bộ kỹ thuật ưu tiên đào tạo chuyên ngành công nghệ sinh học, nông học cho cán bộ làm công tác nghiên cứu và cán bộ khuyến nông.
- Tăng cường năng lực của hệ thống khuyến nông, hệ thống bảo vệ thực vật, hệ thống quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản từ tỉnh đến đến cơ sở.
4.7. Giải pháp về thị trường tiêu thụ, xúc tiến thương mại
- Đối với các sản phẩm: lúa, lạc, ngô, mía, sắn... Tổ chức tiêu thụ cho nông dân bằng cách tổ chức doanh nghiệp liên kết với hộ nông dân theo phương thức "cánh đồng lớn", hợp đồng tiêu thụ theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg.
- Đối với các mặt hàng cây thực phẩm, cây ăn quả... sản xuất còn phân tán, tạo lập kênh lưu thông với sự tham gia của HTX là cầu nối để ký hợp đồng tiêu thụ giữa nông dân với các cơ sở chế biến, trung tâm thương mại, siêu thị, đại lý bán buôn ở các chợ...

Content:
Giải pháp
4.1. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch
- Đối với các cây trồng chính, trên cơ sở quy hoạch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì và phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan xây dựng các đề án phát triển trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.
- Đối với các cây trồng bổ sung, đặc thù, từng huyện, thị, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, xây dựng đề án, dự án cụ thể ở địa phương mình để tổ chức thực hiện.
4.2. Giải pháp về khoa học công nghệ
4.2.1. Về giống cây trồng
- Xây dựng đề án sản xuất giống cây trồng của tỉnh, xác định quy mô, yêu cầu đầu tư và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất giống; Củng cố hệ thống nghiên cứu, khảo nghiệm và nhân giống của tỉnh.
- Sử dụng giống lai, giống nuôi cấy mô và một số giống biến đổi gen được cho phép sử dụng đưa vào sản xuất.
4.2.2. Công tác khuyến nông
- Tăng mức đầu tư cho công tác khuyến nông, nhất là các huyện miền núi; xây dựng và chuyển giao kịp thời các mô hình khuyến nông đến với nông dân.
- Xây dựng mạng lưới dịch vụ khuyến nông tự quản ở cơ sở bao gồm: Các HTX nông nghiệp, câu lạc bộ nông dân, tổ hợp tác,...
- Thông qua các hội đoàn thể, tăng cường tổ chức tập huấn, tham quan, học tập và nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, góp phần thực hiện chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng đạt hiệu quả cao.
4.2.3. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng
- Tiếp tục thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng gắn với chuyển đổi cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ theo hướng chất lượng, hiệu quả và nhu cầu của thị trường.
- Tiếp tục thực hiện chuyển đổi diện tích sản xuất 3 vụ lúa/năm kém hiệu quả sang sản xuất 2 vụ lúa/năm hoặc 2 vụ lúa 1 vụ màu có hiệu quả hơn. Chuyển đổi đồng loạt theo từng vùng, từng khu tưới.
4.2.Kỹ thuật canh tác:
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng quy trình thực hành sản xuất tốt (VietGAP); tùy theo điều kiện của từng vùng khuyến cáo nông dân thực hiện tốt các giải pháp kỹ thuật thâm canh như: Chương trình“3 giảm, 3 tăng”, IPM, sử dụng các chế phẩm sinh học... Thực hiện tốt quy trình kỹ thuật canh tác trên đất dốc nhằm hạn chế việc rửa trôi, xói mòn đất; vùng có độ phì đất kém, khuyến khích trồng xen canh hoặc luân canh với cây họ đậu.
4.2.5. Ứng dụng công nghệ cao
- Định hướng ứng dụng công nghệ cao đối với những cây trồng có thị trường tiêu thụ ổn định như: Sản xuất lúa giống, lúa chất lượng cao, rau an toàn, sản xuất lạc,...
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các dự án trồng trọt ứng dụng công nghệ cao.
4.3. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất
- Xây dựng kết cấu hạ tầng cho từng vùng, từng cánh đồng cụ thể theo hướng với quy mô thửa ruộng đất hợp lý, tạo thuận lợi cho việc áp dụng cơ giới hóa các khâu sản xuất để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Trên cơ sở đó hình thành những vùng sản xuất có sản phẩm hàng hóa lớn.
- Xây dựng hệ thống điện gắn với giao thông, thủy lợi, đến từng thửa ruộng của các cánh đồng đảm bảo chủ động phục vụ sản xuất, hạn chế thấp nhất các tác động của thiên nhiên.
4.Về cơ chế chính sách
4.4.1. Chính sách đất đai
- Khuyến khích nông dân góp cổ phần bằng giá trị quyền sử dụng đất, tham gia vào các dự án đầu tư sản xuất, chế biến nông sản hoặc tạo điều kiện cho doanh nghiệp thuê đất của nông dân để tổ chức sản xuất.
- Triển khai công tác dồn điền đổi thửa gắn với quá trình xây dựng nông thôn mới ở các xã; khuyến khích các hộ sử dụng đất nông nghiệp hoán đổi với nhau, để thực hiện đồng bộ cơ giới hoá các khâu công việc và áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
4.4.2. Chính sách hỗ trợ đầu tư, tín dụng, thuế
- Ban hành một số chính sách mới như: Chính sách khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng bền vững; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp liên kết với nông dân để đầu tư sản xuất theo chuỗi giá trị bền vững; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp chọn tạo, sản xuất giống mới, sản xuất trồng trọt ứng dụng công nghệ cao.
4.5. Giải pháp về tổ chức sản xuất: Có cơ chế đặc thù để hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Mặc khác, phát huy vai trò của doanh nghiệp nhà nước thông qua đó Nhà nước có chính sách tác động vào nông nghiệp, nông dân, nông thôn sản xuất theo chuỗi giá trị bền vững.
4.6. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý ở các cấp, nhất là cấp xã. Đối với cán bộ kỹ thuật ưu tiên đào tạo chuyên ngành công nghệ sinh học, nông học cho cán bộ làm công tác nghiên cứu và cán bộ khuyến nông.
- Tăng cường năng lực của hệ thống khuyến nông, hệ thống bảo vệ thực vật, hệ thống quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản từ tỉnh đến đến cơ sở.
4.7. Giải pháp về thị trường tiêu thụ, xúc tiến thương mại
- Đối với các sản phẩm: lúa, lạc, ngô, mía, sắn... Tổ chức tiêu thụ cho nông dân bằng cách tổ chức doanh nghiệp liên kết với hộ nông dân theo phương thức "cánh đồng lớn", hợp đồng tiêu thụ theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg.
- Đối với các mặt hàng cây thực phẩm, cây ăn quả... sản xuất còn phân tán, tạo lập kênh lưu thông với sự tham gia của HTX là cầu nối để ký hợp đồng tiêu thụ giữa nông dân với các cơ sở chế biến, trung tâm thương mại, siêu thị, đại lý bán buôn ở các chợ...