Document: Điều 2 Quyết định 164/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Đề án xử lý nợ xấu ngân hàng chính sách xã hội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "164/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "164/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "164/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "164/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "164/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 164/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Đề án xử lý nợ xấu ngân hàng chính sách xã hội có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a) Chỉ đạo Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thực hiện các nội dung theo Đề án đã được phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thẩm tra các khoản nợ xấu tồn đọng nhận bàn giao không có khả năng thu hồi và các khoản nợ xấu không có khả năng thu hồi phát sinh trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không đủ điều kiện xử lý theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg , trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong năm 2014.
2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
a) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước thẩm tra các khoản nợ xấu tồn đọng nhận bàn giao không có khả năng thu hồi và các khoản nợ xấu không có khả năng thu hồi phát sinh trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không đủ điều kiện xử lý theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg , trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong năm 2014;
b) Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, trong năm 2014 điều chỉnh tăng mức trích lập Quỹ dự phòng rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội phù hợp với đặc thù hoạt động, tạo điều kiện cho Ngân hàng Chính sách xã hội chủ động trong việc xử lý nợ xấu.
3. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan
a) Thực hiện Đề án trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;
b) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng chính sách xã hội trong quá trình triển khai thực hiện Đề án;
c) Các Bộ, cơ quan, tổ chức liên quan phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước;
d) Thường xuyên rà soát, bổ sung đối tượng được thụ hưởng chính sách tín dụng ưu đãi vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác, đảm bảo chính xác, kịp thời để tạo thuận lợi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi;
đ) Tăng cường việc đôn đốc, kiểm tra hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội, Tổ tiết kiệm và vay vốn trong việc thực hiện nhiệm vụ ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 852/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2011 - 2020.
4. Trách nhiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội
a) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung theo Đề án;
b) Xây dựng tiêu chí phân loại nợ phù hợp đặc thù hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong năm 2014;
c) Đảm bảo ổn định hoạt động và an toàn tài sản của Nhà nước, không ảnh hưởng đến nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ;
d) Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể hóa trong việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung Đề án, bảo đảm thực hiện thống nhất từ Trung ương đến địa phương;
đ) Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất việc triển khai các nội dung Đề án và các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; báo cáo kịp thời và đề xuất (nếu có) về phương án xử lý nợ cụ thể đối với các khoản nợ xấu phát sinh trong các giai đoạn tiếp theo.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a) Chỉ đạo Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thực hiện các nội dung theo Đề án đã được phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thẩm tra các khoản nợ xấu tồn đọng nhận bàn giao không có khả năng thu hồi và các khoản nợ xấu không có khả năng thu hồi phát sinh trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không đủ điều kiện xử lý theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg , trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong năm 2014.
2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
a) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước thẩm tra các khoản nợ xấu tồn đọng nhận bàn giao không có khả năng thu hồi và các khoản nợ xấu không có khả năng thu hồi phát sinh trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không đủ điều kiện xử lý theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg , trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong năm 2014;
b) Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, trong năm 2014 điều chỉnh tăng mức trích lập Quỹ dự phòng rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội phù hợp với đặc thù hoạt động, tạo điều kiện cho Ngân hàng Chính sách xã hội chủ động trong việc xử lý nợ xấu.
3. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan
a) Thực hiện Đề án trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;
b) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng chính sách xã hội trong quá trình triển khai thực hiện Đề án;
c) Các Bộ, cơ quan, tổ chức liên quan phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước;
d) Thường xuyên rà soát, bổ sung đối tượng được thụ hưởng chính sách tín dụng ưu đãi vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác, đảm bảo chính xác, kịp thời để tạo thuận lợi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi;
đ) Tăng cường việc đôn đốc, kiểm tra hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội, Tổ tiết kiệm và vay vốn trong việc thực hiện nhiệm vụ ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định số 852/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2011 - 2020.
4. Trách nhiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội
a) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung theo Đề án;
b) Xây dựng tiêu chí phân loại nợ phù hợp đặc thù hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong năm 2014;
c) Đảm bảo ổn định hoạt động và an toàn tài sản của Nhà nước, không ảnh hưởng đến nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ;
d) Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể hóa trong việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung Đề án, bảo đảm thực hiện thống nhất từ Trung ương đến địa phương;
đ) Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất việc triển khai các nội dung Đề án và các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; báo cáo kịp thời và đề xuất (nếu có) về phương án xử lý nợ cụ thể đối với các khoản nợ xấu phát sinh trong các giai đoạn tiếp theo.