Document: Điều 2 Quyết định 1842/QĐ-TCT 2019 thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công đơn vị Thuế

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "1842/QĐ-TCT", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "1842/QĐ-TCT", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "1842/QĐ-TCT", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "1842/QĐ-TCT", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "1842/QĐ-TCT", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1842/QĐ-TCT 2019 thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công đơn vị Thuế có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Vụ Tài vụ Quản trị:
a) Phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân cấp của các đơn vị thuộc hệ thống Thuế quy định tại Quyết định này.
b) Báo cáo Tổng cục trình Bộ phê duyệt chủ trương mua sắm, thuê, xử lý tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo đề nghị của các đơn vị.
c) Chủ trì trình Tổng cục quyết định mua sắm, thuê, xử lý tài sản (trừ trường hợp thuê tài sản công nghệ thông tin) theo chủ trương đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.
d) Chủ trì trình Tổng cục quyết định mua sắm tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định này (trừ tài sản khác phục vụ hoạt động của Cơ quan Tổng cục Thuế);
đ) Chịu trách nhiệm trình Tổng cục phê duyệt chủ trương, quyết định đối với các nội dung quy định tại điểm d, g, h, khoản 1 Điều 1 Quyết định này (trừ trường hợp thuê tài sản công nghệ thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Quyết định này).
e) Tổng hợp, đề xuất báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét, điều chỉnh, bổ sung quy định về phân cấp đảm bảo phù hợp quy định của pháp luật.
2. Cục Công nghệ Thông tin:
a) Chịu trách nhiệm trình Tổng cục quyết định thuê tài sản công nghệ thông tin theo chủ trương đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.
b) Chịu trách nhiệm trình Tổng cục phê duyệt chủ trương mua sắm phần mềm ứng dụng, phần mềm thương mại quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
c) Chịu trách nhiệm trình Tổng cục phê duyệt chủ trương, quyết định thuê tài sản công nghệ thông tin quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
d) Lập hồ sơ trình Tổng cục (qua Vụ Tài vụ Quản trị) quyết định mua sắm tài sản công nghệ thông tin theo chủ trương đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt và tài sản công nghệ thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
đ) Thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4, 5 Điều này.
3. Văn phòng Tổng cục Thuế:
a) Chịu trách nhiệm trình Tổng cục quyết định mua sắm tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) phục vụ hoạt động của Cơ quan Tổng cục Thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
b) Chịu trách nhiệm trình Tổng cục quyết định thuê tài sản; khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ, khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị và tài sản công khác; xử lý tài sản của Cơ quan Tổng cục Thuế quy định tại điểm c, đ, i khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
c) Thực hiện các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này (trừ điểm h khoản 5 Điều này).
4. Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế (trừ Cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Thuế):
a) Chịu trách nhiệm trình Tổng cục phê duyệt chủ trương mua sắm tài sản khác có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 1 Quyết định này); quyết định thuê tài sản (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 Quyết định này); khoán kinh phí sử dụng tài sản; xử lý tài sản quy định tại điểm b, c, d, e khoản 1 Điều 1 Quyết định này đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý.
b) Thực hiện các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Thủ trưởng các đơn vị thuộc hệ thống Thuế:
a) Chịu trách nhiệm toàn diện trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo phân cấp.
b) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện mua sắm khi Tổng cục trưởng giao thực hiện việc mua sắm tài sản theo quy định tại Điều 31 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thuê, xử lý tài sản theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
d) Thực hiện mua sắm tài sản phải tiết kiệm, hiệu quả đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức đã được cấp có thẩm quyền ban hành.
đ) Tổ chức mua sắm tài sản theo quy định tại Điều 31, Điều 52 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
e) Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quyết định này.
g) Kịp thời đề xuất báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế (qua Vụ Tài vụ Quản trị) xem xét, điều chỉnh, bổ sung quy định về phân cấp cho phù hợp quy định của pháp luật.
h) Thực hiện hạch toán, thống kê, ghi nhận thông tin, báo cáo, công khai tài sản công theo quy định tại Chương XIV Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công và Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Vụ Tài vụ Quản trị:
a) Phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân cấp của các đơn vị thuộc hệ thống Thuế quy định tại Quyết định này.
b) Báo cáo Tổng cục trình Bộ phê duyệt chủ trương mua sắm, thuê, xử lý tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo đề nghị của các đơn vị.
c) Chủ trì trình Tổng cục quyết định mua sắm, thuê, xử lý tài sản (trừ trường hợp thuê tài sản công nghệ thông tin) theo chủ trương đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.
d) Chủ trì trình Tổng cục quyết định mua sắm tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định này (trừ tài sản khác phục vụ hoạt động của Cơ quan Tổng cục Thuế);
đ) Chịu trách nhiệm trình Tổng cục phê duyệt chủ trương, quyết định đối với các nội dung quy định tại điểm d, g, h, khoản 1 Điều 1 Quyết định này (trừ trường hợp thuê tài sản công nghệ thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Quyết định này).
e) Tổng hợp, đề xuất báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét, điều chỉnh, bổ sung quy định về phân cấp đảm bảo phù hợp quy định của pháp luật.
2. Cục Công nghệ Thông tin:
a) Chịu trách nhiệm trình Tổng cục quyết định thuê tài sản công nghệ thông tin theo chủ trương đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.
b) Chịu trách nhiệm trình Tổng cục phê duyệt chủ trương mua sắm phần mềm ứng dụng, phần mềm thương mại quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
c) Chịu trách nhiệm trình Tổng cục phê duyệt chủ trương, quyết định thuê tài sản công nghệ thông tin quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
d) Lập hồ sơ trình Tổng cục (qua Vụ Tài vụ Quản trị) quyết định mua sắm tài sản công nghệ thông tin theo chủ trương đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt và tài sản công nghệ thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
đ) Thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4, 5 Điều này.
3. Văn phòng Tổng cục Thuế:
a) Chịu trách nhiệm trình Tổng cục quyết định mua sắm tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) phục vụ hoạt động của Cơ quan Tổng cục Thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
b) Chịu trách nhiệm trình Tổng cục quyết định thuê tài sản; khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ, khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị và tài sản công khác; xử lý tài sản của Cơ quan Tổng cục Thuế quy định tại điểm c, đ, i khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
c) Thực hiện các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này (trừ điểm h khoản 5 Điều này).
4. Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế (trừ Cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Thuế):
a) Chịu trách nhiệm trình Tổng cục phê duyệt chủ trương mua sắm tài sản khác có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 1 Quyết định này); quyết định thuê tài sản (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 Quyết định này); khoán kinh phí sử dụng tài sản; xử lý tài sản quy định tại điểm b, c, d, e khoản 1 Điều 1 Quyết định này đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý.
b) Thực hiện các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Thủ trưởng các đơn vị thuộc hệ thống Thuế:
a) Chịu trách nhiệm toàn diện trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo phân cấp.
b) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện mua sắm khi Tổng cục trưởng giao thực hiện việc mua sắm tài sản theo quy định tại Điều 31 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thuê, xử lý tài sản theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
d) Thực hiện mua sắm tài sản phải tiết kiệm, hiệu quả đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức đã được cấp có thẩm quyền ban hành.
đ) Tổ chức mua sắm tài sản theo quy định tại Điều 31, Điều 52 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
e) Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quyết định này.
g) Kịp thời đề xuất báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế (qua Vụ Tài vụ Quản trị) xem xét, điều chỉnh, bổ sung quy định về phân cấp cho phù hợp quy định của pháp luật.
h) Thực hiện hạch toán, thống kê, ghi nhận thông tin, báo cáo, công khai tài sản công theo quy định tại Chương XIV Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công và Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công.