Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3216/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch hoạt động karaoke vũ trường Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "3216/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "3216/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "3216/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "3216/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "3216/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3216/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch hoạt động karaoke vũ trường Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hoạt động karaoke, vũ trường tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch karaoke, vũ trường tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030
3.1. Về hoạt động karaoke
a) Về quy mô, số lượng:
Số lượng các điểm hoạt động karaoke trên địa bàn tỉnh đến năm 2020: 460 điểm (tăng 218 điểm so với Quy hoạch cũ), định hướng đến năm 2030: 790 điểm (có biểu chi tiết kèm theo).
b) Quy hoạch khu vực, tuyến đường, vị trí được hoạt động karaoke:
- Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên.
- Phù hợp với quy hoạch về karaoke của tỉnh.
- Những địa điểm ở các thành phố, thị xã, thị trấn có tuyến đường rộng từ 4m trở lên, xe cứu hỏa vào được.
c) Quy hoạch khu vực, tuyến đường, vị trí hạn chế, không khuyến khích phát triển hoạt động karaoke:
- Những khu vực, tuyến đường thường tổ chức các hoạt động chính trị, nơi thường xuyên tổ chức các nghi lễ truyền thống của địa phương hoặc nơi đang có dự kiến xây dựng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước theo quy hoạch phát triển đô thị của địa phương.
- Những khu vực, tuyến đường không thuận tiện cho các hoạt động cấp cứu, phòng chống cháy nổ.
3.2. Về hoạt động vũ trường
a) Về quy mô, số lượng:
Số lượng các điểm hoạt động vũ trường trên địa bàn tỉnh đến năm 2020: 07 điểm (tăng 3 điểm so với quy hoạch cũ), định hướng đến năm 2030: 10 điểm (có biểu chi tiết kèm theo).
b) Quy hoạch khu vực, tuyến đường, vị trí được hoạt động vũ trường:
- Địa điểm hoạt động vũ trường phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên, đảm bảo các điều kiện về cách âm phòng chống cháy, nổ.
- Những địa điểm ở các thành phố, thị xã, thị trấn có tuyến đường rộng từ 4m trở lên, xe cứu hỏa vào được.
- Cơ sở kinh doanh vũ trường ở thành phố, thị xã, thị trấn phải ở ngoài khu chung cư và phải phù hợp với quy hoạch về vũ trường của tỉnh.
c) Quy hoạch khu vực, tuyến đường, vị trí hạn chế, không khuyến khích phát triển hoạt động vũ trường:
- Những khu vực, tuyến đường thường tổ chức các hoạt động chính trị, nơi thường xuyên tổ chức các nghi lễ truyền thống của địa phương hoặc nơi đang có dự kiến xây dựng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước theo quy hoạch phát triển đô thị của địa phương.
- Những khu vực, tuyến đường không thuận tiện cho các hoạt động cấp cứu, phòng chống cháy nổ.
3.3. Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện điều chỉnh quy hoạch
a) Tổng vốn đầu tư: 89.900 triệu đồng, chia theo nội dung đầu tư:
- Hoạt động karaoke: 61.900 triệu đồng.
- Hoạt động vũ trường: 28.000 triệu đồng.
b) Cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.
c) Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2016 - 2020: 40.400 triệu đồng, chia ra:
+ Hoạt động karaoke: 22.400 triệu đồng.
+ Hoạt động vũ trường: 18.000 triệu đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2030: 49.500 triệu đồng, chia ra:
+ Hoạt động karaoke: 39.500 triệu đồng.
+ Hoạt động vũ trường: 10.000 triệu đồng.

Content:
Nội dung điều chỉnh quy hoạch karaoke, vũ trường tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030
3.1. Về hoạt động karaoke
a) Về quy mô, số lượng:
Số lượng các điểm hoạt động karaoke trên địa bàn tỉnh đến năm 2020: 460 điểm (tăng 218 điểm so với Quy hoạch cũ), định hướng đến năm 2030: 790 điểm (có biểu chi tiết kèm theo).
b) Quy hoạch khu vực, tuyến đường, vị trí được hoạt động karaoke:
- Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên.
- Phù hợp với quy hoạch về karaoke của tỉnh.
- Những địa điểm ở các thành phố, thị xã, thị trấn có tuyến đường rộng từ 4m trở lên, xe cứu hỏa vào được.
c) Quy hoạch khu vực, tuyến đường, vị trí hạn chế, không khuyến khích phát triển hoạt động karaoke:
- Những khu vực, tuyến đường thường tổ chức các hoạt động chính trị, nơi thường xuyên tổ chức các nghi lễ truyền thống của địa phương hoặc nơi đang có dự kiến xây dựng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước theo quy hoạch phát triển đô thị của địa phương.
- Những khu vực, tuyến đường không thuận tiện cho các hoạt động cấp cứu, phòng chống cháy nổ.
3.2. Về hoạt động vũ trường
a) Về quy mô, số lượng:
Số lượng các điểm hoạt động vũ trường trên địa bàn tỉnh đến năm 2020: 07 điểm (tăng 3 điểm so với quy hoạch cũ), định hướng đến năm 2030: 10 điểm (có biểu chi tiết kèm theo).
b) Quy hoạch khu vực, tuyến đường, vị trí được hoạt động vũ trường:
- Địa điểm hoạt động vũ trường phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên, đảm bảo các điều kiện về cách âm phòng chống cháy, nổ.
- Những địa điểm ở các thành phố, thị xã, thị trấn có tuyến đường rộng từ 4m trở lên, xe cứu hỏa vào được.
- Cơ sở kinh doanh vũ trường ở thành phố, thị xã, thị trấn phải ở ngoài khu chung cư và phải phù hợp với quy hoạch về vũ trường của tỉnh.
c) Quy hoạch khu vực, tuyến đường, vị trí hạn chế, không khuyến khích phát triển hoạt động vũ trường:
- Những khu vực, tuyến đường thường tổ chức các hoạt động chính trị, nơi thường xuyên tổ chức các nghi lễ truyền thống của địa phương hoặc nơi đang có dự kiến xây dựng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước theo quy hoạch phát triển đô thị của địa phương.
- Những khu vực, tuyến đường không thuận tiện cho các hoạt động cấp cứu, phòng chống cháy nổ.
3.Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện điều chỉnh quy hoạch
a) Tổng vốn đầu tư: 89.900 triệu đồng, chia theo nội dung đầu tư:
- Hoạt động karaoke: 61.900 triệu đồng.
- Hoạt động vũ trường: 28.000 triệu đồng.
b) Cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.
c) Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2016 - 2020: 40.400 triệu đồng, chia ra:
+ Hoạt động karaoke: 22.400 triệu đồng.
+ Hoạt động vũ trường: 18.000 triệu đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2030: 49.500 triệu đồng, chia ra:
+ Hoạt động karaoke: 39.500 triệu đồng.
+ Hoạt động vũ trường: 10.000 triệu đồng.