Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 31/2020/QĐ-UBND hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tỉnh Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "07/12/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "07/12/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "07/12/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "07/12/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "07/12/2020", "sign_number": "31/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 31/2020/QĐ-UBND hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tỉnh Bình Phước

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND)
...
6. Điều 7 được sửa đổi như sau:
“Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp không có hồ sơ
Các trường hợp được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 1 Điều 76 và điểm b khoản 1 Điều 77 Luật Đất đai (trừ trường hợp quy định tại Điều 23 của Quy định này) mà không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất nhưng thực tế đã có đầu tư vào đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại như sau:
1. Đối với đất nông nghiệp: 10.000 đồng/m2 (không tính thời hạn sử dụng đất).
2. Đối với đất phi nông nghiệp (được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, cho thuê theo quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai): Mức bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại bằng 20% giá trị khu đất bị thu hồi tính theo Bảng giá đất (không tính thời hạn sử dụng đất).
3. Xác nhận đối với trường hợp không có hồ sơ chứng minh đã đầu tư vào đất nhưng thực tế đã có đầu tư vào đất:
a) Đối với tổ chức: Phải có văn bản cam kết của chủ sử dụng đất về việc không có hồ sơ, chứng từ chứng minh việc đầu tư này và chịu trách nhiệm đối với cam kết này.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Bản tự kê khai của chủ sử dụng đất và biên bản kiểm đếm (có ghi nhận nội dung có đầu tư hay không và có chứng từ hay không) và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận làm cơ sở xây dựng phương án bồi thường.”

Content:
Điều 7 được sửa đổi như sau:
“Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp không có hồ sơ
Các trường hợp được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 1 Điều 76 và điểm b khoản 1 Điều 77 Luật Đất đai (trừ trường hợp quy định tại Điều 23 của Quy định này) mà không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất nhưng thực tế đã có đầu tư vào đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại như sau:
1. Đối với đất nông nghiệp: 10.000 đồng/m2 (không tính thời hạn sử dụng đất).
2. Đối với đất phi nông nghiệp (được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, cho thuê theo quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai): Mức bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại bằng 20% giá trị khu đất bị thu hồi tính theo Bảng giá đất (không tính thời hạn sử dụng đất).
3. Xác nhận đối với trường hợp không có hồ sơ chứng minh đã đầu tư vào đất nhưng thực tế đã có đầu tư vào đất:
a) Đối với tổ chức: Phải có văn bản cam kết của chủ sử dụng đất về việc không có hồ sơ, chứng từ chứng minh việc đầu tư này và chịu trách nhiệm đối với cam kết này.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Bản tự kê khai của chủ sử dụng đất và biên bản kiểm đếm (có ghi nhận nội dung có đầu tư hay không và có chứng từ hay không) và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận làm cơ sở xây dựng phương án bồi thường.”