Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 468/QĐ-UBND 2022 phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng Cẩm Thủy Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "468/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "468/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "468/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "468/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "468/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 468/QĐ-UBND 2022 phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng Cẩm Thủy Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Định hướng phát triển giao thông
6.1.1. Quốc lộ
Tổng chiều dài các đường quốc lộ khoảng 67,48 km. Các tuyến Quốc lộ tuân thủ theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ - TTg ngày 01/9/2021. Cụ thể như sau:
- Đường Hồ Chí Minh (đoạn từ Cẩm Tú đến Cẩm Châu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2-4 làn xe.
- Quốc lộ 217 (đoạn từ Cẩm Thành đến Cẩm Tân) đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2-4 làn xe.
- Quốc lộ 47B kéo dài, nâng cấp từ tuyến Đường tỉnh 518 (Đoạn từ Cẩm Tâm đến Cẩm Châu) đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2-6 làn xe.
6.1.2. Đường tỉnh
Tổng chiều dài các tuyến đường tỉnh khoảng 65,36km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 02-04 làn xe kết cấu nhựa. Cụ thể như sau:
- Đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến đường tỉnh 518B, 523B, 523C, 523E.
- Đầu tư xây dựng mới tuyến đường từ Cẩm Vân đi Cẩm Long (đoàn từ ĐT.518 đi QL217) theo tuyến Minh Sơn - Thành Minh (định hướng quy hoạch tỉnh). Đạt quy mô đường cấp III, quy mô 02-04 làn xe.
6.1.3. Đường huyện
Tổng chiều dài đường huyện khoảng 147,840km. Nâng cấp, cải tạo và đầu tư xây dựng mới các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 02 làn xe. Cụ thể theo bảng sau:
Bảng thống kê quy hoạch hệ thống giao thông đường huyện

STT

Tên đường/bến xe

Ký hiệu

Cấp đường

Số làn xe

Chiều dài (km)

Ghi chú

Tổng chiều dài đường huyện

147,840

1

QL.217(Cẩm Thành)- Phâng Khánh

ĐH-01

IV

2

9,50

Nâng cấp

2

QL.217(Cẩm Thành) - Làng Muốt

ĐH-02

IV

2

5,80

Nâng cấp

3

QL.217(Cẩm Thành) - Cẩm Liên

ĐH-03

IV

2

7,15

Nâng cấp

4

QL.217-ĐT.523E (Thị trấn - Cẩm Giang)

ĐH-17

IV

2

5,00

Nâng cấp

5

QL.217(thị trấn) - Cẩm Yên (TL.518B)

ĐH-05

IV

2

7,00

Nâng cấp

6

Đ.HCM (Cẩm Phong) - QL.217 (Cẩm Ngọc)

ĐH-06

IV

2

6,07

Nâng cấp

7

Cẩm Tú - Cẩm Quý - Lương Trung (Bá Thước)

ĐH-07

IV

2

11,82

Nâng cấp

8

QL.217 (Cẩm Tân) - Cẩm Long

ĐH-08

IV

2

11,60

Nâng cấp, Xây mới

9

QL.217 (Cẩm Tân) - Cẩm Phú

ĐH-09

IV

2

3,40

Nâng cấp, Xây mới

10

ĐT.518-518B (Cẩm Tâm - Cẩm Vân)

ĐH-10

IV

2

5,00

Nâng cấp

11

QL.217 - ĐT.523C (Cẩm Tân - Cẩm Ngọc)

ĐH-11

IV

2

8,70

Đầu tư mới

12

QL.217 - ĐT.523C (Cẩm Tân - Cẩm Phú - Cẩm Long)

ĐH-12

IV

2

8,80

Đầu tư mới

13

QL.217 (Cẩm Tân - Cẩm Phú)

ĐH-13

IV

2

4,60

Nâng cấp, Xây mới

14

HCM-217 (Cẩm Châu - Cẩm Bình)

ĐH-14

IV

2

9,60

Đầu tư mới

15

Đường từ Cẩm Thạch đi Quang Trung, Ngọc Lặc

ĐH-15

IV

2

7,40

Đầu tư mới

16

ĐT.523E-523B (Cẩm Lương- Cẩm Quý)

ĐH-16

IV

2

5,00

Đầu tư mới

17

Đường vành đai phía Đông thị trấn Phong Sơn

ĐH-17

IV

2-4

11,5

Đầu tư mới

18

Đường Nam thị trấn Phong Sơn

ĐH-18

IV

2-4

4,3

Đầu tư mới

19

Đường tỉnh 518 kéo dài từ Cẩm Châu đi Cẩm Liên (Đoạn từ đường HCM đến đường nối QL217-QL15)

ĐH-19

IV

2-4

15,6

Đầu tư mới

6.1.4. Đường đô thị, đường xã
- Hệ thống đường cấp đô thị về lộ giới và cấp đường sẽ được quản lý theo quy hoạch chung các đô thị được duyệt và tuân thủ các cấp đường Quốc lộ, Đường tỉnh, đường huyện theo quy định.
- Hệ thống đường cấp xã quản lý được định hướng theo quy hoạch chung xây dựng xã. Các tuyến đường xây dựng mới đạt quy mô từ cấp V trở lên; các đoạn đường trục chính xã quy mô đạt cấp V trở lên.
- Đường thôn, xóm nâng cấp đạt quy mô cấp VI trở lên.
6.1.5. Giao thông tĩnh, giao thông công cộng
- Bến xe khách: Bố trí 03 bến tại thị trấn Phong Sơn, Đô thị Cẩm Tân, Đô thị Cẩm Lương.
- Hệ thống bãi đỗ xe đô thị: Được xây dựng kết hợp với các khu vực chức năng của đô thị, tùy theo nhu cầu cụ thể.
- Giao thông công cộng: Tiếp tục khai thác, nâng cấp tuyến xe bus hiện có. Nghiên cứu phát triển các tuyến bus mới theo các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh; tăng cường kết nối huyện với các khu vực trọng điểm trong và ngoài tỉnh.
6.1.6. Giao thông đường thủy nội địa
Quy hoạch hệ thống giao thông đường thủy nội địa qua huyện tuân thủ định hướng tại Đề án phát triển giao thông đường thủy nội địa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 4804/QĐ-UBND ngày 03/12/2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa). Bố trí 05 bến thủy nội địa, trong đó:
- Nâng cấp, mở rộng bến Cẩm Vân (bến tổng hợp) tại xã Cẩm Vân.
- Đầu tư xây dựng mới: Bến Cẩm Thủy (Bến du lịch) tại Chùa Ngọc Sơn, thị trấn Phong Sơn; Bến trung chuyển khu vực đập thủy điện Cẩm Thủy 2 (bến tổng hợp) tại thị trấn Phong Sơn; Bến Cẩm Phong (Bến hàng hóa) tại thị trấn Phong Sơn; Bến Bến trung chuyển khu vực đập thủy điện Cẩm Thủy 1 (bến tổng hợp) tại xã Cẩm Bình.
6.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
6.2.1. Định hướng cao độ nền
Quy hoạch cao độ nền vùng huyện Cẩm Thủy cơ bản tôn trọng địa hình tự nhiên đảm bảo thoát nước mặt.
- Đối với khu vực đô thị cao độ quy hoạch tính toán cho từng đô thị, cụ thể:
+ Thị trấn Phong Sơn: cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +20,50m;
+ Đô thị Cẩm Tân: cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +15,50m;
+ Đô thị Cẩm Lương: cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +27,50m.
- Đối với khu vực nông thôn, làng xóm cao độ nền đã ổn định khó khăn trong việc nâng cao thêm nền do đó sẽ giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và cần bổ sung thêm các tuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp tránh hiện tượng úng ngập xảy ra.
6.2.2. Định hướng thoát nước mặt
Hướng thoát nước chính theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Toàn huyện phân chia thành 02 lưu vực tiêu thoát nước mặt:
- Lưu vực 1: Khu vực phía Bắc sông Mã (Phần Tả sông Mã) thoát theo hướng Đông Bắc – Tây Nam đổ xuống sông Mã.
- Lưu vực 2: Khu vực phía Nam sông Mã thoát theo hướng Tây nam - Đông Bắc, đổ xuống sông Mã.
6.3. Định hướng cấp nước
6.3.1. Cấp nước sinh hoạt
- Nguồn cấp nước: Nguồn cấp nước cho khu vực vùng huyện lấy từ hệ thống sông Mã là nguồn cấp nước cho toàn huyện.
- Nhu cầu dùng nước: Nhu cầu cấp nước huyện Cẩm Thủy đến năm 2030 là 20.000 m³/ngđ. Đến năm 2045 là 24.000 m³/ngđ.
- Nhà máy nước: Dự kiến bố trí 05 nhà máy nước. Cụ thể như sau: Mở rộng, nâng công suất NMN thị trấn Phong Sơn công suất khoảng 3.000 (m³/ngđ) và NMN Cẩm Vân công suất khoảng 3.000 (m³/ngđ). Đầu tư xây dựng mới NMN Cẩm Tú công suất khoảng 8.000 (m³/ngđ); NMN Cẩm Tân công suất khoảng 4.000 (m³/ngđ) và NMN Cẩm Thạch công suất khoảng 6.000 (m³/ngđ).
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng đường ống cấp nước HPDE, được quy hoạch ngầm dọc theo các trục đường giao thông. Chi tiết thông số mạng lưới đường ống cấp nước sẽ được triển khai chi tiết trong các quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết.
6.3.2. Cấp nước sản xuất nông nghiệp
- Nạo vét cho các trục dẫn nước chính, kiên cố hệ thống kênh mương nội đồng gắn với phát triển nông thôn mới. Với phương án tạo nguồn nước, kênh trục dẫn nước và phương án nội đồng sẽ tưới và cấp nguồn tăng thêm cho vùng.
- Nâng cấp 19 hồ, 42 đập, 10 trạm bơm hiện có. Đầu tư xây dựng mới 8 hồ, 7 trạm bơm.
- Định hướng dự án đập thủy điện, thủy lợi Cẩm Hoàng phục vụ cấp nước tưới cho khu vực huyện Cẩm Thủy và vùng Bắc sông Mã.
6.4. Định hướng cung cấp năng lượng
6.4.1. Định hướng cấp điện
- Nhu cầu sử dụng điện: Đến năm 2030 nhu cầu sử dụng điện khoảng 59 (MVA). Đến năm 2045 nhu cầu sử dụng điện khoảng 67 (MVA).
- Nguồn điện: Huyện Cẩm Thủy được cấp điện từ hệ thống lưới điện Quốc Gia thông qua trạm 110kV Cẩm Thủy công suất S = 40MVA-110/35/22kV.
- Trạm biến áp: Đến năm 2030 nâng công suất từ S = 40MVA lên S = 2x40 MVA. Đến năm 2045 nâng công suất từ S = 2x40MVA lên S = 2x63 MVA. Các trạm trong biến áp phụ tải của từng nhà máy tham gia vào khu công nghiệp do bản thân nhà máy lựa chọn công suất.
- Lưới điện: Tuyến điện 110kV từ thủy điện Bá Thước 2 tới trạm 110kV Cẩm Thủy rồi tới trạm liên cấp 220(110) Bỉm Sơn chạy qua khu vực khoảng 12km. Tuyến điện 110kV từ thủy điện Cẩm Thủy 1 tới trạm liên cấp 220(110) Bỉm Sơn chạy qua khu vực với tổng chiều dài khoảng 10km. Lưới điện trung áp 35kV, 22kV: Toàn huyện được cấp điện bới lưới điện 35kV và 22kV từ trạm 110kV Cẩm Thủy và có liên hệ mạch vòng với các trạm 110kV Ngọc Lặc. Phát triển lưới điện 22kV tại khu vực đô thị. Nâng cấp, thay thế lưới 10kV hiện có lên cấp điện áp 22kV.
6.4.2. Năng lượng tái tạo: Duy trì Thủy điện Cẩm Thủy 1; Xây dựng mới các dự án Đập thủy điện, thủy lợi Cẩm Hoàng, Nhà máy điện sinh khối (tại CCN Cẩm Sơn, thị trấn Phong Sơn) và Nhà máy năng lượng mặt trời Cẩm Thủy.
6.5. Hạ tầng viễn thông thụ động
- Định hướng phát triển hạ tầng viễn thông: Từng bước chuyển dịch hạ tầng viễn thông thành hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phục vụ chuyển đổi số theo kế hoạch số 4216/QĐ-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Nhu cầu đường dây thuê bao đến năm 2045 toàn huyện khoảng 44.850 đường dây thuê bao.
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Nâng cấp, chỉnh trang các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện có.
- Trạm chuyển mạch và trạm truy nhập quang: Nâng cấp, cải tạo các trạm hiện có đáp ứng nhu cầu.
- Trạm viễn thông (BTS): Duy trì số lượng trạm BTS hiện có, các trạm BTS xây dựng mới sẽ được tính toán cụ thể trong các quy hoạch chung đô thị, các xã trên địa bàn huyện.
- Hệ thống cáp viễn thông: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp theo quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp; Loại bỏ hoặc hạ ngầm các tuyến cáp treo tuyến cáp cắt ngang, tại các ngã tư, nút giao thông. Các tuyến cáp phải bố trí dọc theo các trục giao thông, dành quỹ đất để xây dựng công trình hạ tầng viễn thông.
- Nhu cầu sử dụng đất cho các công trình viễn thông thụ động: Diện tích 01 trạm viễn thông xây dựng mới khoảng 150m²; Diện tích xây dựng cột ăng ten khoảng 80 m² (cụ thể trong các quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xã trên địa bàn).
6.6. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
6.6.1. Định hướng thoát nước thải
- Nhu cầu thoát nước thải: Đến năm 2030 khoảng 8.500m³/ngđ, đến năm 2045 khoảng 11.500m³/ngđ.
- Giải pháp xử lý nước thải:
+ Bố trí 05 trạm xử lý nước thải tại (XLNT) các đô thị, cụ thể như sau: Nhà máy XLNT Thị trấn Phong Sơn, công suất: 5.000 m³/ngđ; Nhà máy XLNT Đô thị Cẩm Lương, công suất: 1.600 m³/ngđ; Nhà máy XLNT Đô thị Cẩm Tân, công suất: 2.200 m³/ngđ; Nhà máy XLNT tại Cẩm Tú, công suất: 1.400 m³/ngđ; Nhà máy XLNT tại Cẩm Châu, công suất: 1.300 m³/ngđ;
+ Đối với khu vực nông thôn các hộ dân cư xây dựng bể tự hoại, đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, trang trại được xử lý triệt để trước khi xả ra môi trường.
6.6.2. Định hướng quy hoạch chất thải rắn
- Nhu cầu chất thải rắn phát sinh: Đến năm 2030 khối lượng phát sinh khoảng 100 (Tấn/ngđ). Đến năm 2045 khối lượng phát sinh khoảng 120 (Tấn/ngđ).
- Khu xử lý rác thải: bố trí khu XLRT tập trung tại thị trấn Phong Sơn với quy mô 3,6ha. Các khu vực khác bố trí các khu trung chuyển tập kết rác đưa về khu xử lý tập trung.
6.6.3. Định hướng quy hoạch nghĩa trang
Bố trí khu nghĩa trang tập trung tại thị trấn Phong Sơn với quy mô 20ha. Đối với các đô thị, xã trên địa bàn bố trí 1-2 khu nghĩa trang sẽ được cụ thể hóa tại quy hoạch chung đô thị và quy hoạch chung xây dựng xã.
6.7. Giải pháp phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu (BĐKH)
- Xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai hàng năm của huyện Cẩm Thủy.
- Xây dựng hệ thống tưới tiêu trong nông nghiệp, nông thôn khoa học, tiết kiệm nước, kết hợp chuyển đổi một số loài cây trồng, thời vụ trồng ít sử dụng tới nguồn nước; Có giải pháp lưu trữ nguồn nước sạch và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, ưu tiên cho các hoạt động dân sinh, chống ngập úng tại các khu vực đô thị, dân cư tập trung;
- Ứng dụng công nghệ cao, sử dụng tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt, sản xuất; áp dụng tiêu chuẩn trong xây dựng phù hợp với BĐKH; nâng cấp hạ tầng giao thông, cấp thoát nước.
- Hoàn thiện hệ thống cảnh báo nguy cơ xảy ra các hiện tượng lũ quét, lũ ống, sạt lở đất, cháy rừng; Quy hoạch, chủ động di dời, sắp xếp lại các khu dân cư, cụm dân cư phòng chống rủi ro, thiên tai;
- Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp thích ứng với điều kiện của BĐKH;
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng dân cư nâng cao nhận thức, năng lực để ứng phó với tác động của BĐKH.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Định hướng phát triển giao thông
6.1.1. Quốc lộ
Tổng chiều dài các đường quốc lộ khoảng 67,48 km. Các tuyến Quốc lộ tuân thủ theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ - TTg ngày 01/9/2021. Cụ thể như sau:
- Đường Hồ Chí Minh (đoạn từ Cẩm Tú đến Cẩm Châu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2-4 làn xe.
- Quốc lộ 217 (đoạn từ Cẩm Thành đến Cẩm Tân) đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2-4 làn xe.
- Quốc lộ 47B kéo dài, nâng cấp từ tuyến Đường tỉnh 518 (Đoạn từ Cẩm Tâm đến Cẩm Châu) đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2-6 làn xe.
6.1.2. Đường tỉnh
Tổng chiều dài các tuyến đường tỉnh khoảng 65,36km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 02-04 làn xe kết cấu nhựa. Cụ thể như sau:
- Đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến đường tỉnh 518B, 523B, 523C, 523E.
- Đầu tư xây dựng mới tuyến đường từ Cẩm Vân đi Cẩm Long (đoàn từ ĐT.518 đi QL217) theo tuyến Minh Sơn - Thành Minh (định hướng quy hoạch tỉnh). Đạt quy mô đường cấp III, quy mô 02-04 làn xe.
6.1.3. Đường huyện
Tổng chiều dài đường huyện khoảng 147,840km. Nâng cấp, cải tạo và đầu tư xây dựng mới các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 02 làn xe. Cụ thể theo bảng sau:
Bảng thống kê quy hoạch hệ thống giao thông đường huyện

STT

Tên đường/bến xe

Ký hiệu

Cấp đường

Số làn xe

Chiều dài (km)

Ghi chú

Tổng chiều dài đường huyện

147,840

1

QL.217(Cẩm Thành)- Phâng Khánh

ĐH-01

IV

2

9,50

Nâng cấp

2

QL.217(Cẩm Thành) - Làng Muốt

ĐH-02

IV

2

5,80

Nâng cấp

3

QL.217(Cẩm Thành) - Cẩm Liên

ĐH-03

IV

2

7,15

Nâng cấp

4

QL.217-ĐT.523E (Thị trấn - Cẩm Giang)

ĐH-17

IV

2

5,00

Nâng cấp

5

QL.217(thị trấn) - Cẩm Yên (TL.518B)

ĐH-05

IV

2

7,00

Nâng cấp

6

Đ.HCM (Cẩm Phong) - QL.217 (Cẩm Ngọc)

ĐH-06

IV

2

6,07

Nâng cấp

7

Cẩm Tú - Cẩm Quý - Lương Trung (Bá Thước)

ĐH-07

IV

2

11,82

Nâng cấp

8

QL.217 (Cẩm Tân) - Cẩm Long

ĐH-08

IV

2

11,60

Nâng cấp, Xây mới

9

QL.217 (Cẩm Tân) - Cẩm Phú

ĐH-09

IV

2

3,40

Nâng cấp, Xây mới

10

ĐT.518-518B (Cẩm Tâm - Cẩm Vân)

ĐH-10

IV

2

5,00

Nâng cấp

11

QL.217 - ĐT.523C (Cẩm Tân - Cẩm Ngọc)

ĐH-11

IV

2

8,70

Đầu tư mới

12

QL.217 - ĐT.523C (Cẩm Tân - Cẩm Phú - Cẩm Long)

ĐH-12

IV

2

8,80

Đầu tư mới

13

QL.217 (Cẩm Tân - Cẩm Phú)

ĐH-13

IV

2

4,60

Nâng cấp, Xây mới

14

HCM-217 (Cẩm Châu - Cẩm Bình)

ĐH-14

IV

2

9,60

Đầu tư mới

15

Đường từ Cẩm Thạch đi Quang Trung, Ngọc Lặc

ĐH-15

IV

2

7,40

Đầu tư mới

16

ĐT.523E-523B (Cẩm Lương- Cẩm Quý)

ĐH-16

IV

2

5,00

Đầu tư mới

17

Đường vành đai phía Đông thị trấn Phong Sơn

ĐH-17

IV

2-4

11,5

Đầu tư mới

18

Đường Nam thị trấn Phong Sơn

ĐH-18

IV

2-4

4,3

Đầu tư mới

19

Đường tỉnh 518 kéo dài từ Cẩm Châu đi Cẩm Liên (Đoạn từ đường HCM đến đường nối QL217-QL15)

ĐH-19

IV

2-4

15,6

Đầu tư mới

6.1.4. Đường đô thị, đường xã
- Hệ thống đường cấp đô thị về lộ giới và cấp đường sẽ được quản lý theo quy hoạch chung các đô thị được duyệt và tuân thủ các cấp đường Quốc lộ, Đường tỉnh, đường huyện theo quy định.
- Hệ thống đường cấp xã quản lý được định hướng theo quy hoạch chung xây dựng xã. Các tuyến đường xây dựng mới đạt quy mô từ cấp V trở lên; các đoạn đường trục chính xã quy mô đạt cấp V trở lên.
- Đường thôn, xóm nâng cấp đạt quy mô cấp VI trở lên.
6.1.5. Giao thông tĩnh, giao thông công cộng
- Bến xe khách: Bố trí 03 bến tại thị trấn Phong Sơn, Đô thị Cẩm Tân, Đô thị Cẩm Lương.
- Hệ thống bãi đỗ xe đô thị: Được xây dựng kết hợp với các khu vực chức năng của đô thị, tùy theo nhu cầu cụ thể.
- Giao thông công cộng: Tiếp tục khai thác, nâng cấp tuyến xe bus hiện có. Nghiên cứu phát triển các tuyến bus mới theo các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh; tăng cường kết nối huyện với các khu vực trọng điểm trong và ngoài tỉnh.
6.1.Giao thông đường thủy nội địa
Quy hoạch hệ thống giao thông đường thủy nội địa qua huyện tuân thủ định hướng tại Đề án phát triển giao thông đường thủy nội địa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 4804/QĐ-UBND ngày 03/12/2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa). Bố trí 05 bến thủy nội địa, trong đó:
- Nâng cấp, mở rộng bến Cẩm Vân (bến tổng hợp) tại xã Cẩm Vân.
- Đầu tư xây dựng mới: Bến Cẩm Thủy (Bến du lịch) tại Chùa Ngọc Sơn, thị trấn Phong Sơn; Bến trung chuyển khu vực đập thủy điện Cẩm Thủy 2 (bến tổng hợp) tại thị trấn Phong Sơn; Bến Cẩm Phong (Bến hàng hóa) tại thị trấn Phong Sơn; Bến Bến trung chuyển khu vực đập thủy điện Cẩm Thủy 1 (bến tổng hợp) tại xã Cẩm Bình.
6.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
6.2.1. Định hướng cao độ nền
Quy hoạch cao độ nền vùng huyện Cẩm Thủy cơ bản tôn trọng địa hình tự nhiên đảm bảo thoát nước mặt.
- Đối với khu vực đô thị cao độ quy hoạch tính toán cho từng đô thị, cụ thể:
+ Thị trấn Phong Sơn: cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +20,50m;
+ Đô thị Cẩm Tân: cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +15,50m;
+ Đô thị Cẩm Lương: cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +27,50m.
- Đối với khu vực nông thôn, làng xóm cao độ nền đã ổn định khó khăn trong việc nâng cao thêm nền do đó sẽ giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và cần bổ sung thêm các tuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp tránh hiện tượng úng ngập xảy ra.
6.2.2. Định hướng thoát nước mặt
Hướng thoát nước chính theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Toàn huyện phân chia thành 02 lưu vực tiêu thoát nước mặt:
- Lưu vực 1: Khu vực phía Bắc sông Mã (Phần Tả sông Mã) thoát theo hướng Đông Bắc – Tây Nam đổ xuống sông Mã.
- Lưu vực 2: Khu vực phía Nam sông Mã thoát theo hướng Tây nam - Đông Bắc, đổ xuống sông Mã.
6.3. Định hướng cấp nước
6.3.1. Cấp nước sinh hoạt
- Nguồn cấp nước: Nguồn cấp nước cho khu vực vùng huyện lấy từ hệ thống sông Mã là nguồn cấp nước cho toàn huyện.
- Nhu cầu dùng nước: Nhu cầu cấp nước huyện Cẩm Thủy đến năm 2030 là 20.000 m³/ngđ. Đến năm 2045 là 24.000 m³/ngđ.
- Nhà máy nước: Dự kiến bố trí 05 nhà máy nước. Cụ thể như sau: Mở rộng, nâng công suất NMN thị trấn Phong Sơn công suất khoảng 3.000 (m³/ngđ) và NMN Cẩm Vân công suất khoảng 3.000 (m³/ngđ). Đầu tư xây dựng mới NMN Cẩm Tú công suất khoảng 8.000 (m³/ngđ); NMN Cẩm Tân công suất khoảng 4.000 (m³/ngđ) và NMN Cẩm Thạch công suất khoảng 6.000 (m³/ngđ).
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng đường ống cấp nước HPDE, được quy hoạch ngầm dọc theo các trục đường giao thông. Chi tiết thông số mạng lưới đường ống cấp nước sẽ được triển khai chi tiết trong các quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết.
6.3.2. Cấp nước sản xuất nông nghiệp
- Nạo vét cho các trục dẫn nước chính, kiên cố hệ thống kênh mương nội đồng gắn với phát triển nông thôn mới. Với phương án tạo nguồn nước, kênh trục dẫn nước và phương án nội đồng sẽ tưới và cấp nguồn tăng thêm cho vùng.
- Nâng cấp 19 hồ, 42 đập, 10 trạm bơm hiện có. Đầu tư xây dựng mới 8 hồ, 7 trạm bơm.
- Định hướng dự án đập thủy điện, thủy lợi Cẩm Hoàng phục vụ cấp nước tưới cho khu vực huyện Cẩm Thủy và vùng Bắc sông Mã.
6.4. Định hướng cung cấp năng lượng
6.4.1. Định hướng cấp điện
- Nhu cầu sử dụng điện: Đến năm 2030 nhu cầu sử dụng điện khoảng 59 (MVA). Đến năm 2045 nhu cầu sử dụng điện khoảng 67 (MVA).
- Nguồn điện: Huyện Cẩm Thủy được cấp điện từ hệ thống lưới điện Quốc Gia thông qua trạm 110kV Cẩm Thủy công suất S = 40MVA-110/35/22kV.
- Trạm biến áp: Đến năm 2030 nâng công suất từ S = 40MVA lên S = 2x40 MVA. Đến năm 2045 nâng công suất từ S = 2x40MVA lên S = 2x63 MVA. Các trạm trong biến áp phụ tải của từng nhà máy tham gia vào khu công nghiệp do bản thân nhà máy lựa chọn công suất.
- Lưới điện: Tuyến điện 110kV từ thủy điện Bá Thước 2 tới trạm 110kV Cẩm Thủy rồi tới trạm liên cấp 220(110) Bỉm Sơn chạy qua khu vực khoảng 12km. Tuyến điện 110kV từ thủy điện Cẩm Thủy 1 tới trạm liên cấp 220(110) Bỉm Sơn chạy qua khu vực với tổng chiều dài khoảng 10km. Lưới điện trung áp 35kV, 22kV: Toàn huyện được cấp điện bới lưới điện 35kV và 22kV từ trạm 110kV Cẩm Thủy và có liên hệ mạch vòng với các trạm 110kV Ngọc Lặc. Phát triển lưới điện 22kV tại khu vực đô thị. Nâng cấp, thay thế lưới 10kV hiện có lên cấp điện áp 22kV.
6.4.2. Năng lượng tái tạo: Duy trì Thủy điện Cẩm Thủy 1; Xây dựng mới các dự án Đập thủy điện, thủy lợi Cẩm Hoàng, Nhà máy điện sinh khối (tại CCN Cẩm Sơn, thị trấn Phong Sơn) và Nhà máy năng lượng mặt trời Cẩm Thủy.
6.5. Hạ tầng viễn thông thụ động
- Định hướng phát triển hạ tầng viễn thông: Từng bước chuyển dịch hạ tầng viễn thông thành hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phục vụ chuyển đổi số theo kế hoạch số 4216/QĐ-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Nhu cầu đường dây thuê bao đến năm 2045 toàn huyện khoảng 44.850 đường dây thuê bao.
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Nâng cấp, chỉnh trang các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện có.
- Trạm chuyển mạch và trạm truy nhập quang: Nâng cấp, cải tạo các trạm hiện có đáp ứng nhu cầu.
- Trạm viễn thông (BTS): Duy trì số lượng trạm BTS hiện có, các trạm BTS xây dựng mới sẽ được tính toán cụ thể trong các quy hoạch chung đô thị, các xã trên địa bàn huyện.
- Hệ thống cáp viễn thông: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp theo quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp; Loại bỏ hoặc hạ ngầm các tuyến cáp treo tuyến cáp cắt ngang, tại các ngã tư, nút giao thông. Các tuyến cáp phải bố trí dọc theo các trục giao thông, dành quỹ đất để xây dựng công trình hạ tầng viễn thông.
- Nhu cầu sử dụng đất cho các công trình viễn thông thụ động: Diện tích 01 trạm viễn thông xây dựng mới khoảng 150m²; Diện tích xây dựng cột ăng ten khoảng 80 m² (cụ thể trong các quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xã trên địa bàn).
6.Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
6.6.1. Định hướng thoát nước thải
- Nhu cầu thoát nước thải: Đến năm 2030 khoảng 8.500m³/ngđ, đến năm 2045 khoảng 11.500m³/ngđ.
- Giải pháp xử lý nước thải:
+ Bố trí 05 trạm xử lý nước thải tại (XLNT) các đô thị, cụ thể như sau: Nhà máy XLNT Thị trấn Phong Sơn, công suất: 5.000 m³/ngđ; Nhà máy XLNT Đô thị Cẩm Lương, công suất: 1.600 m³/ngđ; Nhà máy XLNT Đô thị Cẩm Tân, công suất: 2.200 m³/ngđ; Nhà máy XLNT tại Cẩm Tú, công suất: 1.400 m³/ngđ; Nhà máy XLNT tại Cẩm Châu, công suất: 1.300 m³/ngđ;
+ Đối với khu vực nông thôn các hộ dân cư xây dựng bể tự hoại, đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, trang trại được xử lý triệt để trước khi xả ra môi trường.
6.6.2. Định hướng quy hoạch chất thải rắn
- Nhu cầu chất thải rắn phát sinh: Đến năm 2030 khối lượng phát sinh khoảng 100 (Tấn/ngđ). Đến năm 2045 khối lượng phát sinh khoảng 120 (Tấn/ngđ).
- Khu xử lý rác thải: bố trí khu XLRT tập trung tại thị trấn Phong Sơn với quy mô 3,6ha. Các khu vực khác bố trí các khu trung chuyển tập kết rác đưa về khu xử lý tập trung.
6.6.3. Định hướng quy hoạch nghĩa trang
Bố trí khu nghĩa trang tập trung tại thị trấn Phong Sơn với quy mô 20ha. Đối với các đô thị, xã trên địa bàn bố trí 1-2 khu nghĩa trang sẽ được cụ thể hóa tại quy hoạch chung đô thị và quy hoạch chung xây dựng xã.
6.7. Giải pháp phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu (BĐKH)
- Xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai hàng năm của huyện Cẩm Thủy.
- Xây dựng hệ thống tưới tiêu trong nông nghiệp, nông thôn khoa học, tiết kiệm nước, kết hợp chuyển đổi một số loài cây trồng, thời vụ trồng ít sử dụng tới nguồn nước; Có giải pháp lưu trữ nguồn nước sạch và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, ưu tiên cho các hoạt động dân sinh, chống ngập úng tại các khu vực đô thị, dân cư tập trung;
- Ứng dụng công nghệ cao, sử dụng tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt, sản xuất; áp dụng tiêu chuẩn trong xây dựng phù hợp với BĐKH; nâng cấp hạ tầng giao thông, cấp thoát nước.
- Hoàn thiện hệ thống cảnh báo nguy cơ xảy ra các hiện tượng lũ quét, lũ ống, sạt lở đất, cháy rừng; Quy hoạch, chủ động di dời, sắp xếp lại các khu dân cư, cụm dân cư phòng chống rủi ro, thiên tai;
- Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp thích ứng với điều kiện của BĐKH;
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng dân cư nâng cao nhận thức, năng lực để ứng phó với tác động của BĐKH.