Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 1032/2004/QĐ-BTM ủy quyền UBND Đắc Nông quản lý hoạt động XNK thương mại các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "28/07/2004", "sign_number": "1032/2004/QĐ-BTM", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "28/07/2004", "sign_number": "1032/2004/QĐ-BTM", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "28/07/2004", "sign_number": "1032/2004/QĐ-BTM", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "28/07/2004", "sign_number": "1032/2004/QĐ-BTM", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "28/07/2004", "sign_number": "1032/2004/QĐ-BTM", "signer": "Lê Danh Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 1032/2004/QĐ-BTM ủy quyền UBND Đắc Nông quản lý hoạt động XNK thương mại các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

Điều 2. : Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắc Nông xét duyệt kế hoạch nhập khẩu và quản lý hoạt động thương mại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng tại địa bàn tỉnh Đắc Nông theo nội dung sau:
...
2.1 - Việc gia công hàng hoá giữa doanh nghiệp khu công nghiệp với nước ngoài thực hiện theo Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 củaChính phủ Qui định chí tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài vàThông tư số l8/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998 của Bộ Thương mại hưóng dẫn thực hiện Nghị định 57/1998/NĐ-CP của Chinh phủ, Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày l5/12/2000 và Thông tư số 26/2001/TT-BTM ngày 04/12/2001 của Bộ Thương mại,Thông tư số 20/2001/TT-BTM ngày 17/8/2001 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 44/2001/NĐ-CP.
Thủ tục đăng ký hợp đồng gia công của các doanh nghiệp được thực hiện tại Hải quan cửa khẩu. Uỷ ban nhân dân không duyệt hợpđồng gia công ký với nước ngoài của các doanh nghiệp.
2.2 - Việc gia công hàng hoá giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất được coi là gia công với thương nhân nước ngoài vàthực hiện theo qui định tại Thông tư số 26/1999/TT-BTM ngày l9/8/1999 của Bộ Thương mại.
2.3 - Đối với hợp đồng gia công hàng hoá thuộc Danh mụchàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu, doanh nghiệp chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại theo quy định tại Nghị định 57/1998NĐ-CP của Chính phủ.

Content:
2.1 - Việc gia công hàng hoá giữa doanh nghiệp khu công nghiệp với nước ngoài thực hiện theo Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 củaChính phủ Qui định chí tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài vàThông tư số l8/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998 của Bộ Thương mại hưóng dẫn thực hiện Nghị định 57/1998/NĐ-CP của Chinh phủ, Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày l5/12/2000 và Thông tư số 26/2001/TT-BTM ngày 04/12/2001 của Bộ Thương mại,Thông tư số 20/2001/TT-BTM ngày 17/8/2001 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 44/2001/NĐ-CP.
Thủ tục đăng ký hợp đồng gia công của các doanh nghiệp được thực hiện tại Hải quan cửa khẩu. Uỷ ban nhân dân không duyệt hợpđồng gia công ký với nước ngoài của các doanh nghiệp.
2.2 - Việc gia công hàng hoá giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất được coi là gia công với thương nhân nước ngoài vàthực hiện theo qui định tại Thông tư số 26/1999/TT-BTM ngày l9/8/1999 của Bộ Thương mại.
2.3 - Đối với hợp đồng gia công hàng hoá thuộc Danh mụchàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu, doanh nghiệp chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại theo quy định tại Nghị định 57/1998NĐ-CP của Chính phủ.