Document: Điều 2 Nghị định 103/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/2003", "sign_number": "103/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/2003", "sign_number": "103/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/2003", "sign_number": "103/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/2003", "sign_number": "103/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/2003", "sign_number": "103/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 103/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân có nội dung như sau:

Điều 2. 1. Người có đủ điều kiện theo quy định tại Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và Nghị định này được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (được gọi chung là Sở Y tế tỉnh) cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân.
2. Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân được cấp không phụ thuộc vào nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người đề nghị cấp Chứng chỉ. Riêng Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Đà Nẵng, Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân chỉ được cấp cho người có hộ khẩu thường trú tại địa phương đó đối với một số hình thức tổ chức hành nghề theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
3. Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân bao gồm:
a) Chứng chỉ hành nghề y tư nhân:
Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh;
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ y tế.
b) Chứng chỉ hành nghề y dược học cổ truyền tư nhân:
Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền;
Chứng chỉ hành nghề thuốc y học cổ truyền.
c) Chứng chỉ hành nghề dược tư nhân.
d) Chứng chỉ hành nghề vắc xin, sinh phẩm y tế.

Content:
Điều 2. 1. Người có đủ điều kiện theo quy định tại Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và Nghị định này được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (được gọi chung là Sở Y tế tỉnh) cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân.
2. Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân được cấp không phụ thuộc vào nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người đề nghị cấp Chứng chỉ. Riêng Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Đà Nẵng, Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân chỉ được cấp cho người có hộ khẩu thường trú tại địa phương đó đối với một số hình thức tổ chức hành nghề theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
3. Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân bao gồm:
a) Chứng chỉ hành nghề y tư nhân:
Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh;
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ y tế.
b) Chứng chỉ hành nghề y dược học cổ truyền tư nhân:
Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền;
Chứng chỉ hành nghề thuốc y học cổ truyền.
c) Chứng chỉ hành nghề dược tư nhân.
d) Chứng chỉ hành nghề vắc xin, sinh phẩm y tế.