Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1614/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch chi tiết khu bảo tồn biển Cô Tô Đảo Trần tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1614/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch chi tiết khu bảo tồn biển Cô Tô Đảo Trần tỉnh Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần, tỉnh Quảng Ninh, với các nội dung chính sau:
...
7. Một số giải pháp thực hiện
7.1. Giải pháp phục hồi, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và phòng chống thiên tai
- Tập trung phục hồi, tái tạo hệ sinh thái rừng ngập mặn, rạn san hô, duy trì và phát triển tính đa dạng sinh học cho vùng biển.
- Quản lý chặt chẽ các nguồn thải do các hoạt động phát triển kinh tế và dân sinh trên các đảo, vùng ven biển và hoạt động của tàu thuyền đặc biệt là các hoạt động về sự cố tràn dầu, khai thác thủy sản quá mức... ảnh hưởng đến sự phát triển hệ sinh thái cho vùng biển.
7.2. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển hệ sinh thái vùng biển. Ưu tiên triển khai các nghiên cứu xây dựng các quy trình công nghệ phục vụ cho việc nuôi trồng thủy sản các loài quý hiếm, các loài có giá trị kinh tế, nghiên cứu các biện pháp phục hồi các hệ sinh thái đặc trưng như: Rạn san hô nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn trong phân khu phục hồi sinh thái.
- Nghiên cứu xây dựng các mô hình phát triển, các tuyến du lịch sinh thái nhằm phát triển loại hình du lịch ít gây hại tới môi trường thông qua việc sớm quy hoạch các hoạt động du lịch và tuyến, điểm du lịch biển phù hợp.
7.3. Giải pháp về chế độ chính sách, quản lý: Xây dựng Quy chế phối hợp hoạt động liên ngành giữa các lực lượng như: Biên phòng, Cảnh sát biển, Kiểm ngư, Chính quyền địa phương và người dân để đảm bảo thực hiện có hiệu quả chức năng bảo vệ, bảo tồn các giá trị tự nhiên gắn với nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc phòng khu vực Khu Bảo tồn biển.
7.4. Giải pháp về thu hút nguồn lực: Xây dựng các cơ chế chính sách để thu hút các nguồn vốn đầu tư vào Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần; có lộ trình phù hợp xã hội hóa công tác bảo tồn. Khuyến khích các dự án đầu tư vào Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần theo nguyên tắc ít sử dụng tài nguyên thiên nhiên tại chỗ nhất, có công nghệ tiên tiến, không làm ô nhiễm đến môi trường, lấy công tác bảo tồn và sự phát triển hài hòa giữa con người và tự nhiên làm thước đo cho các hoạt động của dự án.
7.5. Huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo tồn biển
Tăng cường tuyên truyền cho người dân về lợi ích và các giá trị của Khu bảo tồn. Có các hình thức trợ giúp họ chuyển đổi sinh kế, giảm áp lực đến khu vực bảo tồn thông qua các hình thức đào tạo nghề ngắn hạn, cho vay tín dụng thông qua sự bảo lãnh của các hội, đoàn thể như Hội Nghề cá, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh... Đưa người dân địa phương tham gia vào các hoạt động tuần tra, quản lý Khu bảo tồn.
7.6. Hợp tác quốc tế
- Chủ động quảng bá hình ảnh của Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần ra thế giới, thu hút khách du lịch, trao đổi học hỏi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin tư liệu, học tập và đào tạo cán bộ nhằm nâng cao nghiệp vụ và năng lực quản lý.
- Ưu tiên các dự án đầu tư có hỗ trợ cộng đồng dân cư ven biển phát triển kinh tế, chuyển đổi ngành nghề hoặc phát triển ngành nghề mới đảm bảo cuộc sống, giảm sức ép tới môi trường và khả năng tổn hại tới Khu bảo tồn.

Content:
Một số giải pháp thực hiện
7.1. Giải pháp phục hồi, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và phòng chống thiên tai
- Tập trung phục hồi, tái tạo hệ sinh thái rừng ngập mặn, rạn san hô, duy trì và phát triển tính đa dạng sinh học cho vùng biển.
- Quản lý chặt chẽ các nguồn thải do các hoạt động phát triển kinh tế và dân sinh trên các đảo, vùng ven biển và hoạt động của tàu thuyền đặc biệt là các hoạt động về sự cố tràn dầu, khai thác thủy sản quá mức... ảnh hưởng đến sự phát triển hệ sinh thái cho vùng biển.
7.2. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển hệ sinh thái vùng biển. Ưu tiên triển khai các nghiên cứu xây dựng các quy trình công nghệ phục vụ cho việc nuôi trồng thủy sản các loài quý hiếm, các loài có giá trị kinh tế, nghiên cứu các biện pháp phục hồi các hệ sinh thái đặc trưng như: Rạn san hô nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn trong phân khu phục hồi sinh thái.
- Nghiên cứu xây dựng các mô hình phát triển, các tuyến du lịch sinh thái nhằm phát triển loại hình du lịch ít gây hại tới môi trường thông qua việc sớm quy hoạch các hoạt động du lịch và tuyến, điểm du lịch biển phù hợp.
7.3. Giải pháp về chế độ chính sách, quản lý: Xây dựng Quy chế phối hợp hoạt động liên ngành giữa các lực lượng như: Biên phòng, Cảnh sát biển, Kiểm ngư, Chính quyền địa phương và người dân để đảm bảo thực hiện có hiệu quả chức năng bảo vệ, bảo tồn các giá trị tự nhiên gắn với nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc phòng khu vực Khu Bảo tồn biển.
7.4. Giải pháp về thu hút nguồn lực: Xây dựng các cơ chế chính sách để thu hút các nguồn vốn đầu tư vào Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần; có lộ trình phù hợp xã hội hóa công tác bảo tồn. Khuyến khích các dự án đầu tư vào Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần theo nguyên tắc ít sử dụng tài nguyên thiên nhiên tại chỗ nhất, có công nghệ tiên tiến, không làm ô nhiễm đến môi trường, lấy công tác bảo tồn và sự phát triển hài hòa giữa con người và tự nhiên làm thước đo cho các hoạt động của dự án.
7.5. Huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo tồn biển
Tăng cường tuyên truyền cho người dân về lợi ích và các giá trị của Khu bảo tồn. Có các hình thức trợ giúp họ chuyển đổi sinh kế, giảm áp lực đến khu vực bảo tồn thông qua các hình thức đào tạo nghề ngắn hạn, cho vay tín dụng thông qua sự bảo lãnh của các hội, đoàn thể như Hội Nghề cá, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh... Đưa người dân địa phương tham gia vào các hoạt động tuần tra, quản lý Khu bảo tồn.
7.6. Hợp tác quốc tế
- Chủ động quảng bá hình ảnh của Khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần ra thế giới, thu hút khách du lịch, trao đổi học hỏi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin tư liệu, học tập và đào tạo cán bộ nhằm nâng cao nghiệp vụ và năng lực quản lý.
- Ưu tiên các dự án đầu tư có hỗ trợ cộng đồng dân cư ven biển phát triển kinh tế, chuyển đổi ngành nghề hoặc phát triển ngành nghề mới đảm bảo cuộc sống, giảm sức ép tới môi trường và khả năng tổn hại tới Khu bảo tồn.