Document: Điều 1 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 59/2017/QĐ-UBND Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 59/2017/QĐ-UBND Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
“Điều 5. Chủ đầu tư
1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình.
2. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh; huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn) quyết định đầu tư, chủ đầu tư được xác định như sau:
a) Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư:
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh là chủ đầu tư đối với các công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị);
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Giao thông tỉnh là chủ đầu tư đối với các công trình giao thông (trừ các công trình giao thông do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh là chủ đầu tư);
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh là chủ đầu tư đối với các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.
b) Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện, thành phố (gọi tắt là Ban quản lý dự án cấp huyện).
c) Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp xã, dự án có sự đóng góp của cộng đồng, dự án thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới thì chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp xã, dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia thì chủ đầu tư là Ban Quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia xã.
Đối với dự án có quy mô nhóm B, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Ban quản lý dự án cấp huyện làm chủ đầu tư.
d) Các dự án xây dựng công trình quốc phòng, an ninh do cơ quan quốc phòng, an ninh theo phân cấp làm chủ đầu tư.
3. Đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (gọi tắt là PPP), chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được người quyết định đầu tư giao làm chủ đầu tư, chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực để trực tiếp quản lý dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định hiện hành để thực hiện hoặc ủy thác cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực thực hiện việc quản lý dự án.
5. Các Ban quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này, Ban Xây dựng năng lực và Thực hiện các dự án ODA của tỉnh và một số Sở, Ngành được giao làm chủ đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo yêu cầu Bên cho vay vốn, tài trợ và theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.”
6. Trường hợp dự án có lý do không giao các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành làm chủ đầu tư sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
“Điều 5. Chủ đầu tư
1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình.
2. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh; huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn) quyết định đầu tư, chủ đầu tư được xác định như sau:
a) Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư:
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh là chủ đầu tư đối với các công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị);
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Giao thông tỉnh là chủ đầu tư đối với các công trình giao thông (trừ các công trình giao thông do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh là chủ đầu tư);
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh là chủ đầu tư đối với các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.
b) Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện, thành phố (gọi tắt là Ban quản lý dự án cấp huyện).
c) Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp xã, dự án có sự đóng góp của cộng đồng, dự án thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới thì chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp xã, dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia thì chủ đầu tư là Ban Quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia xã.
Đối với dự án có quy mô nhóm B, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Ban quản lý dự án cấp huyện làm chủ đầu tư.
d) Các dự án xây dựng công trình quốc phòng, an ninh do cơ quan quốc phòng, an ninh theo phân cấp làm chủ đầu tư.
3. Đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (gọi tắt là PPP), chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được người quyết định đầu tư giao làm chủ đầu tư, chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực để trực tiếp quản lý dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định hiện hành để thực hiện hoặc ủy thác cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực thực hiện việc quản lý dự án.
5. Các Ban quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này, Ban Xây dựng năng lực và Thực hiện các dự án ODA của tỉnh và một số Sở, Ngành được giao làm chủ đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo yêu cầu Bên cho vay vốn, tài trợ và theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.”
6. Trường hợp dự án có lý do không giao các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành làm chủ đầu tư sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.