Document: Điều 1 Quyết định 3136/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch điểm du lịch làng nghề Thanh Hoá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "3136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "3136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "3136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "3136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "3136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3136/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch điểm du lịch làng nghề Thanh Hoá có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch các điểm du lịch làng nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển các điểm du lịch làng nghề kết hợp hài hòa nhiều quy mô, nhiều loại hình tổ chức và hình thức sở hữu.
- Phát triển du lịch làng nghề gắn với hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát triển những di sản văn hóa truyền thống của địa phương.
- Ưu tiên phát triển và xây dựng hình ảnh của làng nghề, của sản phẩm làng nghề gắn liền với bản sắc văn hóa của xứ Thanh trong mối quan hệ bền vững với phát triển du lịch.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng, hình thành các khu, điểm du lịch làng nghề; từng bước khai thác các sản phẩm đặc trưng của du lịch làng nghề nhằm đa dạng hóa các sản phẩm du lịch của tỉnh; kết hợp quảng bá giá trị văn hóa, lịch sử gắn với các thương hiệu, sản phẩm truyền thống của địa phương, đưa du lịch làng nghề trở thành điểm nhấn, là sản phẩm du lịch đặc sắc của du lịch tỉnh Thanh Hóa.
- Phát triển du lịch làng nghề nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm tại chỗ, nâng cao thu nhập cho người lao động vùng nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới của các địa phương và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 15 làng nghề trở thành điểm du lịch; thu hút 57.000 lượt khách du lịch quốc tế, chiếm khoảng 20 - 25% tổng lượt khách du lịch quốc tế và 1,3 - 1,5 triệu lượt khách nội địa, chiếm khoảng 15 - 17% tổng số khách du lịch nội địa. Tổng số cơ sở sản xuất của 15 làng nghề là 3.274 cơ sở, trong đó có từ 65 - 70 là doanh nghiệp, hợp tác xã; tạo việc làm cho 12.400 lao động; Tổng doanh thu đạt 670 tỷ đồng; giá trị xuất khẩu đạt trên 5 triệu USD.
Toàn tỉnh có 04 Khu trưng bày - Giới thiệu sản phẩm các làng nghề, trong đó 02 Khu trưng bày tại thành phố Thanh Hóa và 02 Khu trưng bày tại thị xã Sầm Sơn.
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch các làng nghề thành điểm du lịch
a) Lựa chọn 15 làng nghề để đầu tư phát triển trở thành điểm du lịch làng nghề trong năm 2015, từng bước hoàn chỉnh các làng nghề du lịch giai đoạn 2016 - 2020, gồm:
1 - Làng nghề Bánh gai Tứ Trụ - xã Thọ Diên, huyện Thọ Xuân.
2 - Làng nghề Sản xuất chiếu cói Cụm công nghiệp liên xã - thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn.
3 - Làng nghề Đúc đồng - xã Thiệu Trung, huyện Thiệu Hóa.
4 - Làng nghề Dệt thổ cẩm - xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy.
5 - Làng nghề Nước mắm Ba Làng - xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia.
6 - Làng nghề Nem chua - thị trấn Tào Xuyên, thành phố Thanh Hóa.
7 - Làng nghề Đá mỹ nghệ - xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa.
8 - Cơ sở Tranh thêu Thanh Xuân - phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hóa.
9 - Làng nghề Dệt nhiễu Hồng Đô - xã Thiệu Đô, huyện Thiệu Hóa.
10- Làng nghề Nón lá thủ công - xã Trường Giang, huyện Nông Cống.
11- Làng nghề đồ lưu niệm từ sản phẩm biển (vỏ trai, vỏ sò, ốc...) - phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn.
12- Làng nghề Mộc - xã Hoằng Đạt, huyện Hoằng Hóa.
13- Làng nghề hàng Thủ công mỹ nghệ (mây tre đan) - xã Hoằng Thịnh, huyện Hoằng Hóa.
14- Làng nghề nấu rượu Cầu Lộc, huyện Hậu Lộc.
15- Làng nghề Chè lam Phủ Quảng - huyện Vĩnh Lộc.
b) Quy hoạch xây dựng 04 Khu trưng bày - Giới thiệu sản phẩm các làng nghề, cụ thể:
- Đến năm 2015, hình thành 02 Khu trưng bày:
+ Khu trưng bày - giới thiệu sản phẩm các làng nghề tỉnh Thanh Hóa tại Trung tâm Triển lãm - Hội chợ - Quảng cáo tỉnh.
+ Khu trưng bày - giới thiệu sản phẩm các làng nghề tỉnh Thanh Hóa tại Công viên Trung tâm thị xã Sầm Sơn, đường Nguyễn Du, phường Bắc Sơn, thị xã Sầm Sơn.
- Giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư hình thành thêm 02 Khu trưng bày:
+ Khu trưng bày - giới thiệu sản phẩm các làng nghề tỉnh Thanh Hóa tại Khu Du lịch sinh thái Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa.
+ Khu trưng bày - giới thiệu sản phẩm các làng nghề tỉnh Thanh Hóa tại Khu nghỉ dưỡng quốc tế FLC Samson Golf Links.
3.2. Định hướng gắn kết các điểm du lịch làng nghề với các tuyến du lịch của tỉnh
- Tuyến du lịch 1: Đền Nhà Lê - Nhà tưởng niệm Hồ Chủ Tịch - Đền thờ các Bà mẹ Việt Nam anh hùng và các Anh hùng liệt sĩ - Thiền viện Trúc Lâm - Động Tiên Sơn - Hồ Kim Quy (Khu Du lịch - Văn hóa Hàm Rồng) - Đồi C4, đồi Quyết Thắng.
Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch này, gồm có: Khu trưng bày - Giới thiệu sản phẩm làng nghề của tỉnh tại thành phố Thanh Hóa; Cơ sở Thêu Thanh Xuân; Cụm nghề làm nem chua thị trấn Tào Xuyên; Làng nghề đá Đông Hưng (tại thành phố Thanh Hóa).
- Tuyến du lịch 2: Đền Độc Cước - Hòn Trống Mái - Chùa Cô Tiên - làng chài Vinh Sơn - làng cá Quảng Tiến - biển Sầm Sơn.
Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch này, gồm có: Khu trưng bày - Giới thiệu sản phẩm làng nghề tại thị xã Sầm Sơn; Làng nghề Sản xuất đồ lưu niệm từ sản phẩm biển (vỏ trai, vỏ sò, ốc...) - phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn.
- Tuyến du lịch 3: Khu di tích Lam Kinh - Suối cá Cẩm Lương - Thành nhà Hồ - Đền Đồng cổ - Làng nghề đúc đồng Thiệu Trung, tơ Hồng Đô.
Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch này, gồm có: Làng nghề bánh gai Tứ Trụ (huyện Thọ Xuân), Làng nghề dệt thổ cẩm Cẩm Lương (huyện Cẩm Thủy), Làng nghề Chè lam Phủ Quảng (huyện Vĩnh Lộc), Làng nghề đúc đồng xã Thiệu Trung (huyện Thiệu Hóa), Làng nghề dệt nhiễu Hồng Đô (huyện Thiệu Hóa).
- Tuyến du lịch 4: Hang Lò cao kháng chiến Hải Vân - Vườn Quốc gia Bến En. Điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch: Làng nghề sản xuất nón lá (xã Trường Giang, huyện Nông Cống).
- Tuyến du lịch 5: Chùa Mèo - thác Ma Hao - làng Năng Cát.
Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch này, gồm có: Làng nghề bánh gai Tứ Trụ (huyện Thọ Xuân); Làng nghề đá Đông Hưng (thành phố Thanh Hoá).
- Tuyến du lịch 6: Bán đảo Nghi Sơn - động Trường Lâm - cụm thắng tích làng nghề Ba Làng. Điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch: Làng nghề sản xuất nước mắm Ba Làng (huyện Tĩnh Gia).
- Tuyến du lịch 7: Biển Hải Tiến - Lạch Trường - Hòn Nẹ.
Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch này, gồm có: Làng nghề mộc (xã Hoằng Đạt, huyện Hoằng Hóa), Làng nghề hàng thủ công mỹ nghệ xã Hoằng Thịnh (huyện Hoằng Hóa), Cụm nghề sản xuất chiếu cói thị trấn Nga Sơn (huyện Nga Sơn), Làng nghề nấu rượu Cầu Lộc (huyện Hậu Lộc).
- Tuyến du lịch 8: Du lịch Sông Mã từ Cảng Hới - ngã ba Bông.
Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch này, gồm có: Khu trưng bày - Giới thiệu sản phẩm làng nghề của tỉnh tại thành phố Thanh Hóa, Cơ sở Thêu Thanh Xuân (thành phố Thanh Hoá); Cụm nghề làm nem chua thị trấn Tào Xuyên (thành phố Thanh Hóa); làng nghề đá Đông Hưng (thành phố Thanh Hóa).
- Tuyến du lịch 9: Biển Hải Hòa - Đảo Mê - Nghi Sơn. Điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch: Làng nghề sản xuất nước mắm Ba Làng (huyện Tĩnh Gia).
- Tuyến du lịch 10: Đền Cửa Đặt - Phủ Na - Am Tiêm - làng nghề đá mỹ nghệ Nhồi. Điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch: Làng nghề đá Đông Hưng.
- Tuyến du lịch 11: Đền Bà Triệu - Đền Sòng - Đền Chín Giếng - đèo Ba Dội - động Từ Thức - chợ Hói Đào - làng nghề dệt chiếu Nga Sơn.
.Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch: Khu trưng bày - Giới thiệu sản phẩm làng nghề tại thành phố Thanh Hóa, Làng nghề mộc xã (huyện Hoằng Hóa), Làng nghề hàng thủ công mỹ nghệ xã Hoằng Thịnh (huyện Hoằng Hóa), Cụm nghề sản xuất chiếu cói thị trấn Nga Sơn (huyện Nga Sơn), Làng nghề nấu rượu Cầu Lộc (huyện Hậu Lộc).
4. Danh mục các dự án đầu tư
4.1. Các hạng mục đầu tư: Gồm xây dựng khu đón tiếp khách, khu trưng bày giới thiệu sản phẩm, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh, xây dựng khu sản xuất tập trung; cải tạo, sắp xếp sản xuất của các cơ sở làm nghề. Trong đó:
- Giai đoạn đến 2015: Tập trung lập các dự án đầu tư: Khu trưng bày, cải tạo hệ thống điện, hệ thống thoát nước, xử lý môi trường… tại các làng nghề du lịch; đào tạo nghề, đào tạo năng lực quản trị doanh nghiệp, kỹ năng phục vụ du lịch; xúc tiến thương mại; thành lập hợp tác xã, doanh nghiệp; đào tạo năng lực quản trị doanh nghiệp, kỹ năng phục vụ du lịch.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng các công trình đã lập dự án, tiếp tục công tác đào tạo, xúc tiến, trình diễn kỹ thuật.
4.2. Tổng nhu cầu vốn đầu tư, thực hiện quy hoạch
- Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch là 201 tỷ đồng; trong đó:
+ Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 44,8 tỷ đồng (chiếm 22,3%);
+ Nguồn vốn xã hội hóa 156,2 tỷ đồng (chiếm 77,7%).
- Phân kỳ đầu tư:
+ Đến năm 2015: 38,2 tỷ đồng, gồm: ngân sách Nhà nước hỗ trợ 25,3 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa 12,9 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 162,8 tỷ đồng, gồm: ngân sách Nhà nước hỗ trợ 19,5 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa 145,8 tỷ đồng.
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
5. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
5.1. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch làng nghề
- Tổ chức công bố công khai thông tin về Quy hoạch nhằm huy động các nguồn lực để triển khai thực hiện Quy hoạch.
- Xây dựng kế hoạch phát triển du lịch làng nghề gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch giao thông, quy hoạch vùng nguyên liệu, quy hoạch thương mại, dịch vụ… của tỉnh và huyện.
5.2. Giải pháp về nguồn lực đầu vào
a) Về đào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên theo hướng kết hợp thợ nghề kiêm hướng dẫn viên du lịch; Xây dựng giáo trình và tổ chức các lớp truyền nghề, đào tạo nghề, nhân cấy nghề, nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động, nâng cao trình độ quản lý cho chủ cơ sở sản xuất; khuyến khích, hỗ trợ các nghệ nhân tham gia chương trình truyền nghề, đào tạo nghề.
- Hình thành đội ngũ quản lý và điều hành hoạt động du lịch tại làng nghề; huy động cộng đồng dân cư tại làng nghề tham gia vào quá trình hoạt động du lịch. Trong đó, ưu tiên vinh danh những nghệ nhân và khuyến khích những nghệ nhân này trực tiếp hướng dẫn khách du lịch sản xuất sản phẩm.
b) Về vốn đầu tư
- Ngân sách nhà nước tập trung hỗ trợ kinh phí lập các dự án đầu tư, đào tạo nghề, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu… theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 22/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 về phát triển ngành nghề nông thôn; Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 về Khuyến công.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư thực hiện các dự án phát triển làng nghề gắn với du lịch; thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án khác để đầu tư phát triển du lịch làng nghề. Triển khai rộng rãi các hình thức tín dụng phục vụ cho sản xuất kinh doanh của các làng nghề; tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ một phần lãi suất vốn vay đối với các doanh nghiệp, hộ dân, cá nhân đầu tư sản xuất tại các làng nghề gắn với du lịch.
- Tăng cường quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho phát triển du lịch làng nghề.
c) Về khoa học công nghệ
- Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật và ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất, đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm làng nghề; khuyến khích, hỗ trợ Làng nghề xây dựng và áp dụng quản lý sản phẩm theo ISO, tiêu chuẩn vệ sinh quốc tế (HACCP).
d) Về nguyên liệu:
Quy hoạch và xây dựng vùng nguyên liệu cho nghề thủ công mỹ nghệ cói, mây tre đan; có kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn nguyên liệu khai thác từ cây trồng tự nhiên như giang, cói; tạo điều kiện thuận lợi cho các làng nghề tiếp nhận sản phẩm thô, nguyên liệu thu gom của từ các địa phương khác như gỗ, song mây, gạo, lá nón…
e) Về đất đai:
Các địa phương bổ sung quy hoạch sử dụng đất, bố trí đủ đất cho nhu cầu phát triển làng nghề, Áp dụng các chính sách ưu đãi về đất đai, hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật, chính sách ưu đãi về thuế, tiền thuê đất theo qui định của pháp luật cho các tổ chức, cá nhân đầu tư, sản xuất, kinh doanh trong làng nghề du lịch.
5.3. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Phát triển sản xuất hộ gia đình trở thành các cơ sở vệ tinh, gia công cho các doanh nghiệp; khuyến khích các hộ sản xuất chuyển đổi thành các loại hình doanh nghiệp.
- Khuyến khích thành lập các hợp tác xã ở các làng nghề thực hiện các dịch vụ cung ứng đầu vào và đầu ra của sản xuất, dịch vụ du lịch.
- Hình thành các doanh nghiệp có vai trò là nhân lõi, điểm tựa, đi đầu trong tìm kiếm thị trường, đổi mới công nghệ, đa dạng mẫu mã sản phẩm, thực hiện phân công hợp tác, chuyên môn hóa trong sản xuất, từ đó kích thích, phát triển mở rộng sản xuất cho cả khu vực (làng, xã…).
- Khuyến khích thành lập các hội, hiệp hội tại các làng nghề.
5.4. Giải pháp mở rộng tiêu thụ sản phẩm
- Tăng cường công tác xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm du lịch làng nghề, thông qua các hình thức: phát hành tài liệu quảng bá, thông tin trên các phương tiện thông tin, trên các sàn giao dịch điện tử, Website các sở, ngành…
- Đẩy mạnh hỗ trợ du lịch làng nghề qua các chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh, chương trình khuyến công: Hỗ trợ các làng nghề tham gia các hội chợ triển lãm, hội chợ du lịch trong nước và quốc tế; hỗ trợ xây dựng hệ thống thông tin giới thiệu, quảng bá sản phẩm làng nghề; xây dựng thương hiệu, sở hữu trí tuệ, đa dạng hóa mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm; đa dạng hóa kênh tiêu thụ sản phẩm…
- Ðẩy mạnh việc trưng bày, giới thiệu sản phẩm làng nghề ở các trung tâm đô thị, khu du lịch nơi tập trung nhiều du khách.
5.5. Giải pháp về bảo vệ môi trường làng nghề
- Tăng cường giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường.
- Thực hiện lồng ghép chương trình bảo vệ môi trường làng nghề vào các chương trình, đề án, quy hoạch như: chương trình xây dựng nông thôn mới; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương trình về giảm nghèo bền vững để hỗ trợ xây dựng, cải tạo hệ thống tiêu thoát nước, các điểm thu gom, xử lý chất thải của các làng nghề…
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình tuân thủ các quy định của pháp luật và xử lý vi phạm về bảo vệ môi tại làng nghề theo Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề. Thực hiện đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật đối với các dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh trong làng nghề.
- Khuyến khích, hỗ trợ kinh phí cho các làng nghề thực hiện công tác bảo vệ môi trường, khắc phục, xử lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.
5.6. Giải pháp trong quản lý nhà nước
Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ngành, các cấp, các địa phương trong tổ chức thực hiện Quy hoạch, đảm bảo không chồng chéo trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh các làng nghề du lịch...

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch các điểm du lịch làng nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển các điểm du lịch làng nghề kết hợp hài hòa nhiều quy mô, nhiều loại hình tổ chức và hình thức sở hữu.
- Phát triển du lịch làng nghề gắn với hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát triển những di sản văn hóa truyền thống của địa phương.
- Ưu tiên phát triển và xây dựng hình ảnh của làng nghề, của sản phẩm làng nghề gắn liền với bản sắc văn hóa của xứ Thanh trong mối quan hệ bền vững với phát triển du lịch.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng, hình thành các khu, điểm du lịch làng nghề; từng bước khai thác các sản phẩm đặc trưng của du lịch làng nghề nhằm đa dạng hóa các sản phẩm du lịch của tỉnh; kết hợp quảng bá giá trị văn hóa, lịch sử gắn với các thương hiệu, sản phẩm truyền thống của địa phương, đưa du lịch làng nghề trở thành điểm nhấn, là sản phẩm du lịch đặc sắc của du lịch tỉnh Thanh Hóa.
- Phát triển du lịch làng nghề nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm tại chỗ, nâng cao thu nhập cho người lao động vùng nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới của các địa phương và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 15 làng nghề trở thành điểm du lịch; thu hút 57.000 lượt khách du lịch quốc tế, chiếm khoảng 20 - 25% tổng lượt khách du lịch quốc tế và 1,3 - 1,5 triệu lượt khách nội địa, chiếm khoảng 15 - 17% tổng số khách du lịch nội địa. Tổng số cơ sở sản xuất của 15 làng nghề là 3.274 cơ sở, trong đó có từ 65 - 70 là doanh nghiệp, hợp tác xã; tạo việc làm cho 12.400 lao động; Tổng doanh thu đạt 670 tỷ đồng; giá trị xuất khẩu đạt trên 5 triệu USD.
Toàn tỉnh có 04 Khu trưng bày - Giới thiệu sản phẩm các làng nghề, trong đó 02 Khu trưng bày tại thành phố Thanh Hóa và 02 Khu trưng bày tại thị xã Sầm Sơn.
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch các làng nghề thành điểm du lịch
a) Lựa chọn 15 làng nghề để đầu tư phát triển trở thành điểm du lịch làng nghề trong năm 2015, từng bước hoàn chỉnh các làng nghề du lịch giai đoạn 2016 - 2020, gồm:
1 - Làng nghề Bánh gai Tứ Trụ - xã Thọ Diên, huyện Thọ Xuân.
2 - Làng nghề Sản xuất chiếu cói Cụm công nghiệp liên xã - thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn.
3 - Làng nghề Đúc đồng - xã Thiệu Trung, huyện Thiệu Hóa.
4 - Làng nghề Dệt thổ cẩm - xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy.
5 - Làng nghề Nước mắm Ba Làng - xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia.
6 - Làng nghề Nem chua - thị trấn Tào Xuyên, thành phố Thanh Hóa.
7 - Làng nghề Đá mỹ nghệ - xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa.
8 - Cơ sở Tranh thêu Thanh Xuân - phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hóa.
9 - Làng nghề Dệt nhiễu Hồng Đô - xã Thiệu Đô, huyện Thiệu Hóa.
10- Làng nghề Nón lá thủ công - xã Trường Giang, huyện Nông Cống.
11- Làng nghề đồ lưu niệm từ sản phẩm biển (vỏ trai, vỏ sò, ốc...) - phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn.
12- Làng nghề Mộc - xã Hoằng Đạt, huyện Hoằng Hóa.
13- Làng nghề hàng Thủ công mỹ nghệ (mây tre đan) - xã Hoằng Thịnh, huyện Hoằng Hóa.
14- Làng nghề nấu rượu Cầu Lộc, huyện Hậu Lộc.
15- Làng nghề Chè lam Phủ Quảng - huyện Vĩnh Lộc.
b) Quy hoạch xây dựng 04 Khu trưng bày - Giới thiệu sản phẩm các làng nghề, cụ thể:
- Đến năm 2015, hình thành 02 Khu trưng bày:
+ Khu trưng bày - giới thiệu sản phẩm các làng nghề tỉnh Thanh Hóa tại Trung tâm Triển lãm - Hội chợ - Quảng cáo tỉnh.
+ Khu trưng bày - giới thiệu sản phẩm các làng nghề tỉnh Thanh Hóa tại Công viên Trung tâm thị xã Sầm Sơn, đường Nguyễn Du, phường Bắc Sơn, thị xã Sầm Sơn.
- Giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư hình thành thêm 02 Khu trưng bày:
+ Khu trưng bày - giới thiệu sản phẩm các làng nghề tỉnh Thanh Hóa tại Khu Du lịch sinh thái Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa.
+ Khu trưng bày - giới thiệu sản phẩm các làng nghề tỉnh Thanh Hóa tại Khu nghỉ dưỡng quốc tế FLC Samson Golf Links.
3.2. Định hướng gắn kết các điểm du lịch làng nghề với các tuyến du lịch của tỉnh
- Tuyến du lịch 1: Đền Nhà Lê - Nhà tưởng niệm Hồ Chủ Tịch - Đền thờ các Bà mẹ Việt Nam anh hùng và các Anh hùng liệt sĩ - Thiền viện Trúc Lâm - Động Tiên Sơn - Hồ Kim Quy (Khu Du lịch - Văn hóa Hàm Rồng) - Đồi C4, đồi Quyết Thắng.
Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch này, gồm có: Khu trưng bày - Giới thiệu sản phẩm làng nghề của tỉnh tại thành phố Thanh Hóa; Cơ sở Thêu Thanh Xuân; Cụm nghề làm nem chua thị trấn Tào Xuyên; Làng nghề đá Đông Hưng (tại thành phố Thanh Hóa).
- Tuyến du lịch 2: Đền Độc Cước - Hòn Trống Mái - Chùa Cô Tiên - làng chài Vinh Sơn - làng cá Quảng Tiến - biển Sầm Sơn.
Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch này, gồm có: Khu trưng bày - Giới thiệu sản phẩm làng nghề tại thị xã Sầm Sơn; Làng nghề Sản xuất đồ lưu niệm từ sản phẩm biển (vỏ trai, vỏ sò, ốc...) - phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn.
- Tuyến du lịch 3: Khu di tích Lam Kinh - Suối cá Cẩm Lương - Thành nhà Hồ - Đền Đồng cổ - Làng nghề đúc đồng Thiệu Trung, tơ Hồng Đô.
Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch này, gồm có: Làng nghề bánh gai Tứ Trụ (huyện Thọ Xuân), Làng nghề dệt thổ cẩm Cẩm Lương (huyện Cẩm Thủy), Làng nghề Chè lam Phủ Quảng (huyện Vĩnh Lộc), Làng nghề đúc đồng xã Thiệu Trung (huyện Thiệu Hóa), Làng nghề dệt nhiễu Hồng Đô (huyện Thiệu Hóa).
- Tuyến du lịch 4: Hang Lò cao kháng chiến Hải Vân - Vườn Quốc gia Bến En. Điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch: Làng nghề sản xuất nón lá (xã Trường Giang, huyện Nông Cống).
- Tuyến du lịch 5: Chùa Mèo - thác Ma Hao - làng Năng Cát.
Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch này, gồm có: Làng nghề bánh gai Tứ Trụ (huyện Thọ Xuân); Làng nghề đá Đông Hưng (thành phố Thanh Hoá).
- Tuyến du lịch 6: Bán đảo Nghi Sơn - động Trường Lâm - cụm thắng tích làng nghề Ba Làng. Điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch: Làng nghề sản xuất nước mắm Ba Làng (huyện Tĩnh Gia).
- Tuyến du lịch 7: Biển Hải Tiến - Lạch Trường - Hòn Nẹ.
Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch này, gồm có: Làng nghề mộc (xã Hoằng Đạt, huyện Hoằng Hóa), Làng nghề hàng thủ công mỹ nghệ xã Hoằng Thịnh (huyện Hoằng Hóa), Cụm nghề sản xuất chiếu cói thị trấn Nga Sơn (huyện Nga Sơn), Làng nghề nấu rượu Cầu Lộc (huyện Hậu Lộc).
- Tuyến du lịch 8: Du lịch Sông Mã từ Cảng Hới - ngã ba Bông.
Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch này, gồm có: Khu trưng bày - Giới thiệu sản phẩm làng nghề của tỉnh tại thành phố Thanh Hóa, Cơ sở Thêu Thanh Xuân (thành phố Thanh Hoá); Cụm nghề làm nem chua thị trấn Tào Xuyên (thành phố Thanh Hóa); làng nghề đá Đông Hưng (thành phố Thanh Hóa).
- Tuyến du lịch 9: Biển Hải Hòa - Đảo Mê - Nghi Sơn. Điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch: Làng nghề sản xuất nước mắm Ba Làng (huyện Tĩnh Gia).
- Tuyến du lịch 10: Đền Cửa Đặt - Phủ Na - Am Tiêm - làng nghề đá mỹ nghệ Nhồi. Điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch: Làng nghề đá Đông Hưng.
- Tuyến du lịch 11: Đền Bà Triệu - Đền Sòng - Đền Chín Giếng - đèo Ba Dội - động Từ Thức - chợ Hói Đào - làng nghề dệt chiếu Nga Sơn.
.Các điểm du lịch làng nghề gắn tuyến du lịch: Khu trưng bày - Giới thiệu sản phẩm làng nghề tại thành phố Thanh Hóa, Làng nghề mộc xã (huyện Hoằng Hóa), Làng nghề hàng thủ công mỹ nghệ xã Hoằng Thịnh (huyện Hoằng Hóa), Cụm nghề sản xuất chiếu cói thị trấn Nga Sơn (huyện Nga Sơn), Làng nghề nấu rượu Cầu Lộc (huyện Hậu Lộc).
4. Danh mục các dự án đầu tư
4.1. Các hạng mục đầu tư: Gồm xây dựng khu đón tiếp khách, khu trưng bày giới thiệu sản phẩm, bãi đỗ xe, nhà vệ sinh, xây dựng khu sản xuất tập trung; cải tạo, sắp xếp sản xuất của các cơ sở làm nghề. Trong đó:
- Giai đoạn đến 2015: Tập trung lập các dự án đầu tư: Khu trưng bày, cải tạo hệ thống điện, hệ thống thoát nước, xử lý môi trường… tại các làng nghề du lịch; đào tạo nghề, đào tạo năng lực quản trị doanh nghiệp, kỹ năng phục vụ du lịch; xúc tiến thương mại; thành lập hợp tác xã, doanh nghiệp; đào tạo năng lực quản trị doanh nghiệp, kỹ năng phục vụ du lịch.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng các công trình đã lập dự án, tiếp tục công tác đào tạo, xúc tiến, trình diễn kỹ thuật.
4.2. Tổng nhu cầu vốn đầu tư, thực hiện quy hoạch
- Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch là 201 tỷ đồng; trong đó:
+ Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 44,8 tỷ đồng (chiếm 22,3%);
+ Nguồn vốn xã hội hóa 156,2 tỷ đồng (chiếm 77,7%).
- Phân kỳ đầu tư:
+ Đến năm 2015: 38,2 tỷ đồng, gồm: ngân sách Nhà nước hỗ trợ 25,3 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa 12,9 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 162,8 tỷ đồng, gồm: ngân sách Nhà nước hỗ trợ 19,5 tỷ đồng, nguồn vốn xã hội hóa 145,8 tỷ đồng.
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
5. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
5.1. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch làng nghề
- Tổ chức công bố công khai thông tin về Quy hoạch nhằm huy động các nguồn lực để triển khai thực hiện Quy hoạch.
- Xây dựng kế hoạch phát triển du lịch làng nghề gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch giao thông, quy hoạch vùng nguyên liệu, quy hoạch thương mại, dịch vụ… của tỉnh và huyện.
5.2. Giải pháp về nguồn lực đầu vào
a) Về đào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên theo hướng kết hợp thợ nghề kiêm hướng dẫn viên du lịch; Xây dựng giáo trình và tổ chức các lớp truyền nghề, đào tạo nghề, nhân cấy nghề, nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động, nâng cao trình độ quản lý cho chủ cơ sở sản xuất; khuyến khích, hỗ trợ các nghệ nhân tham gia chương trình truyền nghề, đào tạo nghề.
- Hình thành đội ngũ quản lý và điều hành hoạt động du lịch tại làng nghề; huy động cộng đồng dân cư tại làng nghề tham gia vào quá trình hoạt động du lịch. Trong đó, ưu tiên vinh danh những nghệ nhân và khuyến khích những nghệ nhân này trực tiếp hướng dẫn khách du lịch sản xuất sản phẩm.
b) Về vốn đầu tư
- Ngân sách nhà nước tập trung hỗ trợ kinh phí lập các dự án đầu tư, đào tạo nghề, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu… theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 22/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 về phát triển ngành nghề nông thôn; Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 về Khuyến công.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư thực hiện các dự án phát triển làng nghề gắn với du lịch; thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án khác để đầu tư phát triển du lịch làng nghề. Triển khai rộng rãi các hình thức tín dụng phục vụ cho sản xuất kinh doanh của các làng nghề; tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ một phần lãi suất vốn vay đối với các doanh nghiệp, hộ dân, cá nhân đầu tư sản xuất tại các làng nghề gắn với du lịch.
- Tăng cường quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho phát triển du lịch làng nghề.
c) Về khoa học công nghệ
- Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật và ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất, đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm làng nghề; khuyến khích, hỗ trợ Làng nghề xây dựng và áp dụng quản lý sản phẩm theo ISO, tiêu chuẩn vệ sinh quốc tế (HACCP).
d) Về nguyên liệu:
Quy hoạch và xây dựng vùng nguyên liệu cho nghề thủ công mỹ nghệ cói, mây tre đan; có kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn nguyên liệu khai thác từ cây trồng tự nhiên như giang, cói; tạo điều kiện thuận lợi cho các làng nghề tiếp nhận sản phẩm thô, nguyên liệu thu gom của từ các địa phương khác như gỗ, song mây, gạo, lá nón…
e) Về đất đai:
Các địa phương bổ sung quy hoạch sử dụng đất, bố trí đủ đất cho nhu cầu phát triển làng nghề, Áp dụng các chính sách ưu đãi về đất đai, hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật, chính sách ưu đãi về thuế, tiền thuê đất theo qui định của pháp luật cho các tổ chức, cá nhân đầu tư, sản xuất, kinh doanh trong làng nghề du lịch.
5.3. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Phát triển sản xuất hộ gia đình trở thành các cơ sở vệ tinh, gia công cho các doanh nghiệp; khuyến khích các hộ sản xuất chuyển đổi thành các loại hình doanh nghiệp.
- Khuyến khích thành lập các hợp tác xã ở các làng nghề thực hiện các dịch vụ cung ứng đầu vào và đầu ra của sản xuất, dịch vụ du lịch.
- Hình thành các doanh nghiệp có vai trò là nhân lõi, điểm tựa, đi đầu trong tìm kiếm thị trường, đổi mới công nghệ, đa dạng mẫu mã sản phẩm, thực hiện phân công hợp tác, chuyên môn hóa trong sản xuất, từ đó kích thích, phát triển mở rộng sản xuất cho cả khu vực (làng, xã…).
- Khuyến khích thành lập các hội, hiệp hội tại các làng nghề.
5.4. Giải pháp mở rộng tiêu thụ sản phẩm
- Tăng cường công tác xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm du lịch làng nghề, thông qua các hình thức: phát hành tài liệu quảng bá, thông tin trên các phương tiện thông tin, trên các sàn giao dịch điện tử, Website các sở, ngành…
- Đẩy mạnh hỗ trợ du lịch làng nghề qua các chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh, chương trình khuyến công: Hỗ trợ các làng nghề tham gia các hội chợ triển lãm, hội chợ du lịch trong nước và quốc tế; hỗ trợ xây dựng hệ thống thông tin giới thiệu, quảng bá sản phẩm làng nghề; xây dựng thương hiệu, sở hữu trí tuệ, đa dạng hóa mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm; đa dạng hóa kênh tiêu thụ sản phẩm…
- Ðẩy mạnh việc trưng bày, giới thiệu sản phẩm làng nghề ở các trung tâm đô thị, khu du lịch nơi tập trung nhiều du khách.
5.5. Giải pháp về bảo vệ môi trường làng nghề
- Tăng cường giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường.
- Thực hiện lồng ghép chương trình bảo vệ môi trường làng nghề vào các chương trình, đề án, quy hoạch như: chương trình xây dựng nông thôn mới; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương trình về giảm nghèo bền vững để hỗ trợ xây dựng, cải tạo hệ thống tiêu thoát nước, các điểm thu gom, xử lý chất thải của các làng nghề…
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình tuân thủ các quy định của pháp luật và xử lý vi phạm về bảo vệ môi tại làng nghề theo Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề. Thực hiện đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật đối với các dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh trong làng nghề.
- Khuyến khích, hỗ trợ kinh phí cho các làng nghề thực hiện công tác bảo vệ môi trường, khắc phục, xử lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.
5.6. Giải pháp trong quản lý nhà nước
Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ngành, các cấp, các địa phương trong tổ chức thực hiện Quy hoạch, đảm bảo không chồng chéo trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh các làng nghề du lịch...