Document: Điều 1 Quyết định 1451/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch khu trung tâm hành chính Hải Phòng quận Hải An 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1451/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1451/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1451/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1451/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1451/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1451/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch khu trung tâm hành chính Hải Phòng quận Hải An 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 lô đất C3, C7, D1, D3 trong khu Trung tâm hành chính quận Hải An sang đất ở để đấu giá quyền sử dụng đất tại phường Đằng Hải, quận Hải An với những nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô diện tích quy hoạch:
- Phía Tây Bắc giáp tuyến đường 40,0m theo quy hoạch và tòa nhà Hoa Đăng.
- Phía Tây Nam giáp Kho bạc, Ngân hàng chính sách, Chi cục Thuế quận.
- Phía Đông Nam giáp khu nhà ở tái định cư D2 - D4 hiện có.
- Phía Đông Bắc giáp khu nhà ở tái định cư hiện có.
- Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch: 26.272,29m2.
- Quy mô dân số khu vực nghiên cứu quy hoạch khoảng 500 người.
2. Tính chất, chức năng quy hoạch:
Là khu nhà ở đấu giá quyền sử dụng đất.
3. Quy hoạch sử dụng đất:
3.1. Quy hoạch sử dụng đất:
BẢNG CÂN BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH
(M2)

TỶ LỆ
(%)

1

ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở ĐẤU GIÁ QSDĐ

17.859,69

67,98

2

ĐẤT GIAO THÔNG

8.412,60

32,02

TỔNG

26.272,29

100,00

3.2. Quy hoạch sử dụng đất cho từng thửa đất:

TÊN THỬA ĐẤT

STT LÔ

SỐ THỬA

DIỆN TÍCH
(M2/THỬA)

TẦNG CAO

MẬT ĐỘ XD (%)

HỆ SỐ SDĐ

TỔNG DT (M2)

1. ĐẤT NHÀ Ở ĐẤU GIÁ

N1

18

2.287,70

1

1

420,30

4

50

2,00

420,30

2

1

439,40

4

50

2,00

439,40

3 ĐẾN 18

16

89,25

5

80

4,00

1.428,00

N2

25

4.003,20

19

1

323,20

4

50

2,00

323,20

20

1

311,00

-

-

-

311,00

21

1

321,60

-

-

-

321,60

22

1

332,10

-

-

-

332,10

23

1

342,60

-

-

-

342,60

24

1

353,10

-

-

-

353,10

25

1

363,60

-

-

-

363,60

26

1

95,40

5

80

4,00

95,40

27 ĐẾN 43

17

91,80

-

-

-

1.560,60

N3

13

1.981,50

44

1

371,80

4

50

2,00

371,80

45

1

376,30

-

-

-

376,30

46

1

389,40

-

-

-

389,40

47

1

88,00

5

80

4,00

88,00

48 ĐẾN 56

9

84,00

-

-

-

756,00

N4

28

5

80

4,00

2.802,80

57 ĐẾN 66

10

105,49

-

-

-

1.054,90

67

1

87,30

-

-

-

87,30

68 ĐẾN 73

6

86,40

-

-

-

518,40

74

1

87,30

-

-

-

87,30

75 ĐẾN 84

10

105,49

-

-

-

1.054,90

N5

28

5

80

4,00

2.802,80

85 ĐẾN 94

10

105,49

-

-

-

1.054,90

95

1

87,30

-

-

-

87,30

96 ĐẾN 101

6

86,40

-

-

-

518,40

102

1

87,30

-

-

-

87,30

103 ĐẾN 112

10

105,49

-

-

-

1.054,90

N6

7

4

50

2,00

3.981,69

113

1

622,50

-

-

-

622,50

114 ĐẾN 116

3

610,76

1.832,28

117 ĐẾN 119

3

508,97

-

-

-

1.526,91

DIỆN TÍCH ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở

17.859,69

2. ĐẤT GIAO THÔNG

DIỆN TÍCH ĐẤT GIAO THÔNG

8.412,60

TỔNG DIỆN TÍCH KHU ĐẤT

26.272,29

4. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
- Không gian kiến trúc cảnh quan khu nhà ở đấu giá quyền sử dụng đất được quy hoạch đồng bộ với các dự án xung quanh.
- Các lô đất biệt thự được bố trí trên trục đường 40,0m có diện tích khoảng 370m2, mật độ xây dựng 50%. Ngoài ra còn một số lô biệt thự nằm trên các trục đường 25,0m có diện tích từ 508,97m2 ÷ 622,5m2.
- Khu nhà ở liền kế cao 05 tầng, mật độ xây dựng 80%, kết hợp hài hòa với kiến trúc cảnh quan xung quanh chung trong khu vực.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Cao độ nền xây dựng:
Cốt nền xây dựng: + 4,20m đến 4,50m (Cao độ Hải Phòng) hoặc: +2,3 m đến + 2,6 m (Cao độ lục địa).
5.2. Quy hoạch hệ thống giao thông:
Hệ thống giao thông bao gồm hệ thống đường giao thông nội bộ của khu vực dự án được kết nối với các đường giao thông theo quy hoạch. Đất giao thông trong phạm vi dự án có tổng diện tích 8.412,60 m2 chiếm tỷ lệ 32,02%.
* Các tuyến đường trong khu vực nghiên cứu như sau:
- Tuyến đường giáp trụ sở Bảo hiểm xã hội quận Hải An (mặt cắt 1-1) có lộ giới B = 12,0m, trong đó: Lòng đường B=6,0m, vỉa hè H=3,0m x 2.
- Tuyến đường trục giáp khu nhà ở tái định cư D2-D4 hiện có (mặt cắt 2-2) có lộ giới B = 13,0m, trong đó: Lòng đường B=7,0m, vỉa hè H=3,0m x 2.
- Tuyến đường giáp khu nhà ở tái định cư D2-D4 hiện có (mặt cắt 3-3) có lộ giới B = 15,0m, trong đó: Lòng đường B=7,0m, vỉa hè một bên H=5,0m, vỉa hè một bên H=3,0m.
- Tuyến đường trục trong các khu nhà ở liền kế (mặt cắt 4-4) có lộ giới B = 15,0m, trong đó: lòng đường B=8,0m, vỉa hè H=3,5m x 2.
- Tuyến đường theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và hướng Đông Bắc - Tây Nam khu nhà ở (mặt cắt 5-5) có lộ giới B = 25,0m, trong đó: Lòng đường B=15,0m, vỉa hè H=5,0m x 2.
- Tuyến đường trục chính theo hướng Đông Bắc - Tây Nam phía Tây Bắc khu nhà ở (mặt cắt 6-6) có lộ giới B = 40,0m, trong đó: Lòng đường B=30,0m, vỉa hè H=5,0m x 2;
5.3. Thoát nước mưa:
Nước mặt được thu gom vào các ga thu nước được bố trí với khoảng cách từ 30 đến 40m/ga dọc theo hai bên đường nội bộ. Các tuyến thoát nước D600 đấu nối với hệ thống thoát nước mặt D800 trên trục đường 25,0m trong khu nhà ở thoát vào tuyến cống trục D1200 trên tuyến đường 40,0m trước khi đấu nối với hệ thống cống chung trên đường Lê Hồng Phong phía Tây Nam khu nhà ở.
5.4. Cấp nước:
- Nguồn nước cấp cho khu nhà ở lấy từ đường cấp nước sạch của thành phố trên trục đường Lê Hồng Phong phía Tây Nam khu nhà ở.
- Mạng lưới tuyến ống chính được tổ chức theo mạng vòng để đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục.
- Mạng lưới cấp nước là mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp cấp nước chữa cháy.
- Các đường ống phân phối vào từng công trình đơn vị được tổ chức theo sơ đồ mạng lưới cụt.
- Ống cấp nước có đường kính D50. Độ sâu chôn ống tối thiểu cách mặt đất 1,5m.
- Cứu hỏa: Các họng cứu hỏa được đặt trên vỉa hè trục đường giao thông tại vị trí ống cấp nước f100 (vị trí họng cứu hỏa thể hiện trên bản vẽ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật - QHKT 02).
5.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước thải:
- Nước thải sinh hoạt được thu gom bằng hệ thống cống riêng.
- Toàn bộ nước thải từ các công trình được xử lý cục bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống cống chính D315 bố trí trên dọc tuyến đường nội bộ để thoát vào hệ thống cống chung trên tuyến đường Lê Hồng Phong phía Tây Nam khu nhà ở.
b. Xử lý rác thải:
- Rác thải sinh hoạt được phân loại ngay tại nguồn phát thải sau đó được thu gom và đưa về khu xử lý rác tập trung của thành phố để xử lý.
- Bố trí các thùng rác tại những khu vực công cộng, ở những vị trí dễ nhìn với hình thức đẹp và tiện cho việc thu gom.
5.6. Cấp điện:
- Được lấy từ đường điện 22Kv hiện trạng trên tuyến đường Lê Hồng Phong phía Tây Nam khu nhà ở đấu nối với trạm điện treo bố trí trên trục đường 40,0m cấp điện cho toàn bộ khu nhà ở.
- Chiếu sáng đô thị:
+ Đèn đường được bố trí lắp đặt hai bên cho trục giao thông chính. Sử dụng các cột thép bát giác nhúng kẽm, côn liền cần đơn với chiều cao 8 đến 12m.
+ Dùng các loại đèn chiếu sáng cao áp hoặc Sodium có công suất từ 150- 250W/đèn (hoặc đèn tiết kiệm điện), với khoảng cách 25 đến 30 m/cột, độ chói tối thiểu 0,6 cho các đường trong khu vực.
- Lưới chiếu sáng đường được cung cấp bởi một tuyến cáp riêng, nguồn điện cấp cho đèn chiếu sáng sử dụng cáp ngầm 3 pha 4 dây và được lấy từ trạm biến áp dân dụng 01 thông qua đường cáp ngầm XLPE 3x150 trên vỉa hè.
5.7. Thông tin liên lạc:
Xây dựng dịch vụ thông tin liên lạc hiện đại đồng bộ với các dự án xung quanh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 lô đất C3, C7, D1, D3 trong khu Trung tâm hành chính quận Hải An sang đất ở để đấu giá quyền sử dụng đất tại phường Đằng Hải, quận Hải An với những nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô diện tích quy hoạch:
- Phía Tây Bắc giáp tuyến đường 40,0m theo quy hoạch và tòa nhà Hoa Đăng.
- Phía Tây Nam giáp Kho bạc, Ngân hàng chính sách, Chi cục Thuế quận.
- Phía Đông Nam giáp khu nhà ở tái định cư D2 - D4 hiện có.
- Phía Đông Bắc giáp khu nhà ở tái định cư hiện có.
- Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch: 26.272,29m2.
- Quy mô dân số khu vực nghiên cứu quy hoạch khoảng 500 người.
2. Tính chất, chức năng quy hoạch:
Là khu nhà ở đấu giá quyền sử dụng đất.
3. Quy hoạch sử dụng đất:
3.1. Quy hoạch sử dụng đất:
BẢNG CÂN BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH
(M2)

TỶ LỆ
(%)

1

ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở ĐẤU GIÁ QSDĐ

17.859,69

67,98

2

ĐẤT GIAO THÔNG

8.412,60

32,02

TỔNG

26.272,29

100,00

3.2. Quy hoạch sử dụng đất cho từng thửa đất:

TÊN THỬA ĐẤT

STT LÔ

SỐ THỬA

DIỆN TÍCH
(M2/THỬA)

TẦNG CAO

MẬT ĐỘ XD (%)

HỆ SỐ SDĐ

TỔNG DT (M2)

1. ĐẤT NHÀ Ở ĐẤU GIÁ

N1

18

2.287,70

1

1

420,30

4

50

2,00

420,30

2

1

439,40

4

50

2,00

439,40

3 ĐẾN 18

16

89,25

5

80

4,00

1.428,00

N2

25

4.003,20

19

1

323,20

4

50

2,00

323,20

20

1

311,00

-

-

-

311,00

21

1

321,60

-

-

-

321,60

22

1

332,10

-

-

-

332,10

23

1

342,60

-

-

-

342,60

24

1

353,10

-

-

-

353,10

25

1

363,60

-

-

-

363,60

26

1

95,40

5

80

4,00

95,40

27 ĐẾN 43

17

91,80

-

-

-

1.560,60

N3

13

1.981,50

44

1

371,80

4

50

2,00

371,80

45

1

376,30

-

-

-

376,30

46

1

389,40

-

-

-

389,40

47

1

88,00

5

80

4,00

88,00

48 ĐẾN 56

9

84,00

-

-

-

756,00

N4

28

5

80

4,00

2.802,80

57 ĐẾN 66

10

105,49

-

-

-

1.054,90

67

1

87,30

-

-

-

87,30

68 ĐẾN 73

6

86,40

-

-

-

518,40

74

1

87,30

-

-

-

87,30

75 ĐẾN 84

10

105,49

-

-

-

1.054,90

N5

28

5

80

4,00

2.802,80

85 ĐẾN 94

10

105,49

-

-

-

1.054,90

95

1

87,30

-

-

-

87,30

96 ĐẾN 101

6

86,40

-

-

-

518,40

102

1

87,30

-

-

-

87,30

103 ĐẾN 112

10

105,49

-

-

-

1.054,90

N6

7

4

50

2,00

3.981,69

113

1

622,50

-

-

-

622,50

114 ĐẾN 116

3

610,76

1.832,28

117 ĐẾN 119

3

508,97

-

-

-

1.526,91

DIỆN TÍCH ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở

17.859,69

2. ĐẤT GIAO THÔNG

DIỆN TÍCH ĐẤT GIAO THÔNG

8.412,60

TỔNG DIỆN TÍCH KHU ĐẤT

26.272,29

4. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
- Không gian kiến trúc cảnh quan khu nhà ở đấu giá quyền sử dụng đất được quy hoạch đồng bộ với các dự án xung quanh.
- Các lô đất biệt thự được bố trí trên trục đường 40,0m có diện tích khoảng 370m2, mật độ xây dựng 50%. Ngoài ra còn một số lô biệt thự nằm trên các trục đường 25,0m có diện tích từ 508,97m2 ÷ 622,5m2.
- Khu nhà ở liền kế cao 05 tầng, mật độ xây dựng 80%, kết hợp hài hòa với kiến trúc cảnh quan xung quanh chung trong khu vực.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Cao độ nền xây dựng:
Cốt nền xây dựng: + 4,20m đến 4,50m (Cao độ Hải Phòng) hoặc: +2,3 m đến + 2,6 m (Cao độ lục địa).
5.2. Quy hoạch hệ thống giao thông:
Hệ thống giao thông bao gồm hệ thống đường giao thông nội bộ của khu vực dự án được kết nối với các đường giao thông theo quy hoạch. Đất giao thông trong phạm vi dự án có tổng diện tích 8.412,60 m2 chiếm tỷ lệ 32,02%.
* Các tuyến đường trong khu vực nghiên cứu như sau:
- Tuyến đường giáp trụ sở Bảo hiểm xã hội quận Hải An (mặt cắt 1-1) có lộ giới B = 12,0m, trong đó: Lòng đường B=6,0m, vỉa hè H=3,0m x 2.
- Tuyến đường trục giáp khu nhà ở tái định cư D2-D4 hiện có (mặt cắt 2-2) có lộ giới B = 13,0m, trong đó: Lòng đường B=7,0m, vỉa hè H=3,0m x 2.
- Tuyến đường giáp khu nhà ở tái định cư D2-D4 hiện có (mặt cắt 3-3) có lộ giới B = 15,0m, trong đó: Lòng đường B=7,0m, vỉa hè một bên H=5,0m, vỉa hè một bên H=3,0m.
- Tuyến đường trục trong các khu nhà ở liền kế (mặt cắt 4-4) có lộ giới B = 15,0m, trong đó: lòng đường B=8,0m, vỉa hè H=3,5m x 2.
- Tuyến đường theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và hướng Đông Bắc - Tây Nam khu nhà ở (mặt cắt 5-5) có lộ giới B = 25,0m, trong đó: Lòng đường B=15,0m, vỉa hè H=5,0m x 2.
- Tuyến đường trục chính theo hướng Đông Bắc - Tây Nam phía Tây Bắc khu nhà ở (mặt cắt 6-6) có lộ giới B = 40,0m, trong đó: Lòng đường B=30,0m, vỉa hè H=5,0m x 2;
5.3. Thoát nước mưa:
Nước mặt được thu gom vào các ga thu nước được bố trí với khoảng cách từ 30 đến 40m/ga dọc theo hai bên đường nội bộ. Các tuyến thoát nước D600 đấu nối với hệ thống thoát nước mặt D800 trên trục đường 25,0m trong khu nhà ở thoát vào tuyến cống trục D1200 trên tuyến đường 40,0m trước khi đấu nối với hệ thống cống chung trên đường Lê Hồng Phong phía Tây Nam khu nhà ở.
5.4. Cấp nước:
- Nguồn nước cấp cho khu nhà ở lấy từ đường cấp nước sạch của thành phố trên trục đường Lê Hồng Phong phía Tây Nam khu nhà ở.
- Mạng lưới tuyến ống chính được tổ chức theo mạng vòng để đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục.
- Mạng lưới cấp nước là mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp cấp nước chữa cháy.
- Các đường ống phân phối vào từng công trình đơn vị được tổ chức theo sơ đồ mạng lưới cụt.
- Ống cấp nước có đường kính D50. Độ sâu chôn ống tối thiểu cách mặt đất 1,5m.
- Cứu hỏa: Các họng cứu hỏa được đặt trên vỉa hè trục đường giao thông tại vị trí ống cấp nước f100 (vị trí họng cứu hỏa thể hiện trên bản vẽ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật - QHKT 02).
5.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước thải:
- Nước thải sinh hoạt được thu gom bằng hệ thống cống riêng.
- Toàn bộ nước thải từ các công trình được xử lý cục bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống cống chính D315 bố trí trên dọc tuyến đường nội bộ để thoát vào hệ thống cống chung trên tuyến đường Lê Hồng Phong phía Tây Nam khu nhà ở.
b. Xử lý rác thải:
- Rác thải sinh hoạt được phân loại ngay tại nguồn phát thải sau đó được thu gom và đưa về khu xử lý rác tập trung của thành phố để xử lý.
- Bố trí các thùng rác tại những khu vực công cộng, ở những vị trí dễ nhìn với hình thức đẹp và tiện cho việc thu gom.
5.6. Cấp điện:
- Được lấy từ đường điện 22Kv hiện trạng trên tuyến đường Lê Hồng Phong phía Tây Nam khu nhà ở đấu nối với trạm điện treo bố trí trên trục đường 40,0m cấp điện cho toàn bộ khu nhà ở.
- Chiếu sáng đô thị:
+ Đèn đường được bố trí lắp đặt hai bên cho trục giao thông chính. Sử dụng các cột thép bát giác nhúng kẽm, côn liền cần đơn với chiều cao 8 đến 12m.
+ Dùng các loại đèn chiếu sáng cao áp hoặc Sodium có công suất từ 150- 250W/đèn (hoặc đèn tiết kiệm điện), với khoảng cách 25 đến 30 m/cột, độ chói tối thiểu 0,6 cho các đường trong khu vực.
- Lưới chiếu sáng đường được cung cấp bởi một tuyến cáp riêng, nguồn điện cấp cho đèn chiếu sáng sử dụng cáp ngầm 3 pha 4 dây và được lấy từ trạm biến áp dân dụng 01 thông qua đường cáp ngầm XLPE 3x150 trên vỉa hè.
5.7. Thông tin liên lạc:
Xây dựng dịch vụ thông tin liên lạc hiện đại đồng bộ với các dự án xung quanh.