Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3906/QĐ-UBND năm 2010 Đào tạo nghề lao động nông thôn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "3906/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "3906/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "3906/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "3906/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "3906/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3906/QĐ-UBND năm 2010 Đào tạo nghề lao động nông thôn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Cơ sở đào tạo: Các cơ sở đào tạo trong tỉnh và liên kết với các cơ sở đào tạo ở tỉnh ngoài và trung ương.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội, của cán bộ, công chức xã và LĐNTvề vai trò của đào tạo nghề đối với việc tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn.
...
d) Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường THCS, THPT để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình.
2. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho LĐNT của tỉnh.
- Vận dụng có hiệu quả các cơ chế, chính sách của UBND tỉnh đã ban hành về dạy nghề cho LĐNT như: Quyết định số 2406/2006/QĐ-UBND ngày 5/9/2006 về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 3652/QĐ-UBND ngày 13/12/2006 phê duyệt Kế hoạch phát triển đào tạo nghề và xã hội hóa dạy nghề tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010; Quyết định số 2622/2009/QĐ-UBND ngày 7/8/2009 về việc thực hiện chính sách hỗ trợ di dân và tái định cư áp dụng cho Khu kinh tế Nghi Sơn; Hướng dẫn số 2108/HD/STC ngày 25/9/2009 của Sở Tài chính về việc thực hiện chính sách hỗ trợ di dân và tái định cư áp dụng cho Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá; Quyết định số 2642/2009/QĐ-UBND ngày 10/8/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa về chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Quyết định số 3788/QĐ-UBND ngày 23/10/2009 về việc quy định chính sách hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
- Các ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao, tham mưu cho UBND tỉnh tiếp tục ban hành các văn bản về chính sách khuyến khích cho LĐNT tham gia học nghề và xuất khẩu lao động; chính sách về lương, công tác phí, chỗ ở đối với giáo viên dạy nghề và cơ sở dạy nghề ở miền núi, vùng sâu, vùng xa; chính sách khuyến khích các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật, nghệ nhân, người lao động có tay nghề cao và nông dân sản xuất giỏi tham gia vào hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT; chính sách hỗ trợ các cơ sở tham gia tư vấn miễn phí về học nghề, tìm kiếm việc làm và vay vốn mở cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ sau khi học nghề, vay và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho LĐNT.
3. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề
a) Tiếp tục củng cố, sắp xếp quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề (CSDN) trên địa bàn tỉnh, trong đó chú trọng phát triển các CSDN cho LĐNT theo nghề và cấp trình độ đào tạo đến năm 2020.
- Hoàn thành việc thành lập mới trung tâm dạy nghề ở các huyện chưa có TTDN vào năm 2012 và hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thiết bị vào năm 2015.
- Đầu tư nâng cao năng lực các trường nghề, trung tâm dạy nghề công lập được đầu tư giai đoạn 2006-2009 nhưng chưa đáp được yêu cầu đảm bảo chất lượng dạy nghề.
- Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có đủ khả năng đầu tư thành lập các CSDN cho LĐNT phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề của tỉnh. Huy động các cơ sở đào tạo, trung tâm học tập cộng đồng, các trung tâm khuyến nông, lâm, ngư; các doanh nghiệp, nông, lâm trường, hợp tác xã, các trang trại và các cơ sở sản xuất kinh doanh-dịch vụ, các làng nghề tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. Mở rộng dạy nghề theo hướng kèm cặp truyền nghề tại gia đình, trang trại, các cơ sở sản xuất, các làng nghề, khôi phục phát triển nghề truyền thống (hoặc du nhập nghề mới).
b) Huy động các cơ sở đào tạo trong tỉnh và liên kết với các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh để đào tạo, bồi dưỡng cán bội công chức.
Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý.
a) Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề.
- Tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề để có kế hoạch đào tạo và tuyển dụng đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu nghề đào tạo;
- Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn;
- Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề để bổ sung giáo viên cho các trung tâm dạy nghề chưa đủ giáo viên cơ hữu;
- Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tạo việc làm cho LĐNT;
- Mỗi huyện có 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc Phòng Lao động - TBXH.
b) Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.
- Xây dựng các tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Nghiên cứu kiện toàn tổ chức, biên chế của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, đặc biệt chú trọng đến trường của cấp tỉnh;
- Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các trung tâm chính trị huyện, các cơ sở đào tạo đáp ứng với chương trình, nội dung giảng dạy;
- Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng người học; nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đáp ứng được yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng CBCC xã trong giai đoạn CNH-HĐH;

Content:
Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường THCS, THPT để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình.
2. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho LĐNT của tỉnh.
- Vận dụng có hiệu quả các cơ chế, chính sách của UBND tỉnh đã ban hành về dạy nghề cho LĐNT như: Quyết định số 2406/2006/QĐ-UBND ngày 5/9/2006 về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 3652/QĐ-UBND ngày 13/12/2006 phê duyệt Kế hoạch phát triển đào tạo nghề và xã hội hóa dạy nghề tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010; Quyết định số 2622/2009/QĐ-UBND ngày 7/8/2009 về việc thực hiện chính sách hỗ trợ di dân và tái định cư áp dụng cho Khu kinh tế Nghi Sơn; Hướng dẫn số 2108/HD/STC ngày 25/9/2009 của Sở Tài chính về việc thực hiện chính sách hỗ trợ di dân và tái định cư áp dụng cho Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá; Quyết định số 2642/2009/QĐ-UBND ngày 10/8/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa về chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Quyết định số 3788/QĐ-UBND ngày 23/10/2009 về việc quy định chính sách hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
- Các ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao, tham mưu cho UBND tỉnh tiếp tục ban hành các văn bản về chính sách khuyến khích cho LĐNT tham gia học nghề và xuất khẩu lao động; chính sách về lương, công tác phí, chỗ ở đối với giáo viên dạy nghề và cơ sở dạy nghề ở miền núi, vùng sâu, vùng xa; chính sách khuyến khích các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật, nghệ nhân, người lao động có tay nghề cao và nông dân sản xuất giỏi tham gia vào hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT; chính sách hỗ trợ các cơ sở tham gia tư vấn miễn phí về học nghề, tìm kiếm việc làm và vay vốn mở cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ sau khi học nghề, vay và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho LĐNT.
3. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề
a) Tiếp tục củng cố, sắp xếp quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề (CSDN) trên địa bàn tỉnh, trong đó chú trọng phát triển các CSDN cho LĐNT theo nghề và cấp trình độ đào tạo đến năm 2020.
- Hoàn thành việc thành lập mới trung tâm dạy nghề ở các huyện chưa có TTDN vào năm 2012 và hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thiết bị vào năm 2015.
- Đầu tư nâng cao năng lực các trường nghề, trung tâm dạy nghề công lập được đầu tư giai đoạn 2006-2009 nhưng chưa đáp được yêu cầu đảm bảo chất lượng dạy nghề.
- Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có đủ khả năng đầu tư thành lập các CSDN cho LĐNT phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề của tỉnh. Huy động các cơ sở đào tạo, trung tâm học tập cộng đồng, các trung tâm khuyến nông, lâm, ngư; các doanh nghiệp, nông, lâm trường, hợp tác xã, các trang trại và các cơ sở sản xuất kinh doanh-dịch vụ, các làng nghề tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. Mở rộng dạy nghề theo hướng kèm cặp truyền nghề tại gia đình, trang trại, các cơ sở sản xuất, các làng nghề, khôi phục phát triển nghề truyền thống (hoặc du nhập nghề mới).
b) Huy động các cơ sở đào tạo trong tỉnh và liên kết với các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh để đào tạo, bồi dưỡng cán bội công chức.
Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý.
a) Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề.
- Tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề để có kế hoạch đào tạo và tuyển dụng đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu nghề đào tạo;
- Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn;
- Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề để bổ sung giáo viên cho các trung tâm dạy nghề chưa đủ giáo viên cơ hữu;
- Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tạo việc làm cho LĐNT;
- Mỗi huyện có 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc Phòng Lao động - TBXH.
b) Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.
- Xây dựng các tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Nghiên cứu kiện toàn tổ chức, biên chế của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, đặc biệt chú trọng đến trường của cấp tỉnh;
- Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các trung tâm chính trị huyện, các cơ sở đào tạo đáp ứng với chương trình, nội dung giảng dạy;
- Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng người học; nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đáp ứng được yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng CBCC xã trong giai đoạn CNH-HĐH;