Document: Điều 1 Quyết định 508/QĐ-UB mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/04/2005", "sign_number": "508/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/04/2005", "sign_number": "508/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/04/2005", "sign_number": "508/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/04/2005", "sign_number": "508/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/04/2005", "sign_number": "508/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 508/QĐ-UB mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí xây dựng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí xây dựng như sau:
1. Đối tượng thu phí xây dựng:
- Chủ đầu tư xây dựng và cải tạo các công trình để làm nhà Văn phòng, trụ sở làm việc, nhà xưởng sản xuất và kinh doanh, nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng đều phải nộp phí xây dựng.
- Đối tượng không phải nộp phí xây dựng: Chủ đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh quốc phòng, các công trình tôn giáo, các công trình xây dựng trong lĩnh vực Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Thể thao … được hưởng chính sách xã hội hóa theo Nghị định số 73/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ; các trường hợp thuộc Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định không thu phí.
2. Mức thu phí xây dựng:

STT

Loại công trình xây dựng

Tỷ lệ thu (%)

1

2

3

1

Công trình xây dựng nhà để ở, không sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1.1

Tại nội thành và thị xã

a

Mặt đường từ loại 1 đến loại 3

0,25

b

Mặt đường từ loại 4 đến loại 7

0,15

c

Mặt đường từ loại 8 đến loại 10

0,1

1.2

Trong ngõ của nội thành và thị xã

0,05

1.3

Mặt đường tại các thị trấn (huyện)

0,05

1.4

Trong ngõ tại các thị trấn (huyện)

0,03

2

Công trình sử dụng để làm Văn phòng, trụ sở làm việc

2.1

Công trình nhóm A

0,3

2.2

Công trình nhóm B

0,5

2.3

Công trình nhóm C

0,7

3

Công trình xây dựng nhà ở để kinh doanh, làm cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

3.1

Công trình nhóm A

0,3

3.2

Công trình nhóm B

0,6

3.3

Công trình nhóm C

1,2

- Tỷ lệ thu phí tính trên giá trị xây lắp công trình (không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt).
- Trường hợp công trình nhiều chức năng thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để áp dụng mức thu cho phù hợp.
- Đối với công trình do thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng của công trình đó tăng lên thì chủ đầu tư phải nộp bổ sung phần chênh lệch giữa hai mức thu và không được hoàn lại phần chênh lệch nếu việc thay đổi tính chất công trình có mức thu thấp hơn mức đã nộp.
3. Đơn vị thu phí:
Giao Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thu theo phân cấp quản lý về xây dựng cơ bản của Ủy ban nhân dân thành phố. Cụ thể:
- Sở Xây dựng thu phí xây dựng đối với các trường hợp do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán công trình.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thu phí xây dựng đối với các trường hợp do Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán công trình và các trường hợp khác trên địa bàn quận, huyện, thị xã.
- Các đơn vị thu phí xây dựng có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
4. Cơ chế quản lý sử dụng:
Đơn vị thu phí được trích tối đa 50% trên tổng số phí thực thu để trang trải chi phí cho các hoạt động quản lý, 50% còn lại nộp Ngân sách thành phố. Việc sử dụng số tiền phí để lại thực hiện theo đúng hướng dẫn tại mục C phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí xây dựng như sau:
1. Đối tượng thu phí xây dựng:
- Chủ đầu tư xây dựng và cải tạo các công trình để làm nhà Văn phòng, trụ sở làm việc, nhà xưởng sản xuất và kinh doanh, nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng đều phải nộp phí xây dựng.
- Đối tượng không phải nộp phí xây dựng: Chủ đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh quốc phòng, các công trình tôn giáo, các công trình xây dựng trong lĩnh vực Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Thể thao … được hưởng chính sách xã hội hóa theo Nghị định số 73/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ; các trường hợp thuộc Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định không thu phí.
2. Mức thu phí xây dựng:

STT

Loại công trình xây dựng

Tỷ lệ thu (%)

1

2

3

1

Công trình xây dựng nhà để ở, không sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1.1

Tại nội thành và thị xã

a

Mặt đường từ loại 1 đến loại 3

0,25

b

Mặt đường từ loại 4 đến loại 7

0,15

c

Mặt đường từ loại 8 đến loại 10

0,1

1.2

Trong ngõ của nội thành và thị xã

0,05

1.3

Mặt đường tại các thị trấn (huyện)

0,05

1.4

Trong ngõ tại các thị trấn (huyện)

0,03

2

Công trình sử dụng để làm Văn phòng, trụ sở làm việc

2.1

Công trình nhóm A

0,3

2.2

Công trình nhóm B

0,5

2.3

Công trình nhóm C

0,7

3

Công trình xây dựng nhà ở để kinh doanh, làm cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

3.1

Công trình nhóm A

0,3

3.2

Công trình nhóm B

0,6

3.3

Công trình nhóm C

1,2

- Tỷ lệ thu phí tính trên giá trị xây lắp công trình (không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt).
- Trường hợp công trình nhiều chức năng thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để áp dụng mức thu cho phù hợp.
- Đối với công trình do thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng của công trình đó tăng lên thì chủ đầu tư phải nộp bổ sung phần chênh lệch giữa hai mức thu và không được hoàn lại phần chênh lệch nếu việc thay đổi tính chất công trình có mức thu thấp hơn mức đã nộp.
3. Đơn vị thu phí:
Giao Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thu theo phân cấp quản lý về xây dựng cơ bản của Ủy ban nhân dân thành phố. Cụ thể:
- Sở Xây dựng thu phí xây dựng đối với các trường hợp do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán công trình.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thu phí xây dựng đối với các trường hợp do Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán công trình và các trường hợp khác trên địa bàn quận, huyện, thị xã.
- Các đơn vị thu phí xây dựng có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
4. Cơ chế quản lý sử dụng:
Đơn vị thu phí được trích tối đa 50% trên tổng số phí thực thu để trang trải chi phí cho các hoạt động quản lý, 50% còn lại nộp Ngân sách thành phố. Việc sử dụng số tiền phí để lại thực hiện theo đúng hướng dẫn tại mục C phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.