Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 803/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển chăn nuôi 2015 Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "803/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "803/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "803/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "803/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "803/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 803/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển chăn nuôi 2015 Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Quy hoạch phát triển chăn nuôi:
5.1. Phương hướng chung:
- Phát triển chăn nuôi nông hộ, gia trại và trang trại; xây dựng và phát triển mạnh các cơ sở chăn nuôi tập trung công nghiệp với quy mô vừa và lớn. Xây dựng các vùng chăn nuôi truyền thống, tiến tới hình thành vùng, cụm sản xuất nguyên liệu, sản phẩm chăn nuôi; phát triển, xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến súc sản để thu hút, liên kết thị trường tiêu thụ, tiến tới xuất khẩu.
- Hình thành và phát triển các cơ sở sản xuất giống vật nuôi tiến tới chủ động nguồn giống vật nuôi cho cả tỉnh; tiếp tục bảo tồn giống vật nuôi bản địa (gà ri, vịt cỏ, lợn Móng Cái...) đồng thời lựa chọn nhập nội các dòng, chủng loại vật nuôi có tầm vóc lớn (trâu, bò, lợn) để cải tạo giống địa phương tạo ra sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng; xây dựng các cơ sở, hệ thống sản xuất giống vật nuôi, chú trọng xây dựng các trung tâm giống cấp I, giống chất lượng cao, vùng giống nhân dân để cung cấp con giống cho sản xuất; đầu tư tạo ra các đàn giống hạt nhân (đại gia súc) đạt từ 10-15% tổng đàn trâu bò làm con giống.
- Quy hoạch và xây dựng vùng sản xuất nguyên liệu thức ăn gia súc, phát triển đồng cỏ, bãi chăn vừa tập trung vừa phân tán trong nông hộ, gia trại, trang trại; tận dụng nguồn thức ăn sẵn có của địa phương để phát triển chăn nuôi thông qua áp dụng các quy trình xử lý, chế biến nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng và khả năng hấp thu của vật nuôi.
- Xây dựng các quy trình chăm sóc nuôi dưỡng gia súc, gia cầm thích hợp với điều kiện địa phương; xây dựng các vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh cho vật nuôi đối với một số bệnh nguy hiểm thường xảy ra, đảm bảo tính bền vững, hiệu quả, tăng độ tin cậy trong chăn nuôi để nông dân yên tâm, mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất.
5.2. Kế hoạch định hướng:
- Ổn định và phát triển, cải thiện tầm vóc đàn trâu theo hướng chăn nuôi trâu sinh sản và lấy thịt; phát triển nhanh đàn bò về số lượng, cải tiến cơ bản về chất lượng, đồng thời áp dụng phương thức chăn nuôi bán thâm canh; đẩy mạnh công tác giống để cải tạo đàn bò theo hướng Zêbu hóa; quy hoạch một số diện tích đất trồng cỏ cho chăn nuôi trâu bò.
- Đẩy mạnh chương trình nạc hóa đàn lợn bằng các biện pháp cải tiến đồng bộ từ khâu giống, chuồng trại, thức ăn, kỹ thuật chăn nuôi đến phòng chống dịch bệnh; khuyến khích và tạo điều kiện chăn nuôi lợn nái ngoại và nái lai theo phương thức trang trại, gia trại để cung ứng con giống tại chỗ; phát triển chăn nuôi lợn thịt theo phương thức chăn nuôi công nghiệp để thuận tiện ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào đầu tư thâm canh, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế.
- Phát triển vùng chăn nuôi dê phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng nhằm đa dạng hóa vật nuôi.
- Phát triển chăn nuôi gia cầm theo phương thức thâm canh công nghiệp; sử dụng các giống gia cầm chuyên dụng như gà, vịt chuyên trứng, gà kiêm dụng trứng thịt, gà thả vườn nhập nội. Chuyển dần từ hình thức chăn nuôi gia cầm phân tán sang chăn nuôi công nghiệp.
- Phát triển chăn nuôi theo quy hoạch của tỉnh theo hướng hạn chế dần và tiến đến không phát triển chăn nuôi nơi tập trung đông dân cư để chủ động kiểm soát các dịch bệnh nguy hiểm như cúm gà, lở mồm long móng…,đảm bảo vệ sinh môi trường và hạn chế dịch bệnh lây lan cho người và gia súc, gia cầm.
5.3. Các chỉ tiêu phát triển chăn nuôi qua từng giai đoạn:

TT

Chỉ tiêu

Số lượng năm 2005

Giai đoạn 2006-2010

Giai đoạn 2011-2015

Số lượng đến năm 2010

Tăng bq hàng năm (%)

Số lượng đến năm 2015

Tăng bq hàng năm (%)

1

Trâu (con)

32.241

34.500

1,3

37.000

1,3

2

Bò (con)

22.967

37.000

10,0

52.500

7,3

- Trong đó bò lai

4.140

15.000

29,4

26.000

11,7

3

Lợn (con)

264.787

343.000

5,3

431.000

4,7

- Trong đó lợn

Content:
Quy hoạch phát triển chăn nuôi:
5.1. Phương hướng chung:
- Phát triển chăn nuôi nông hộ, gia trại và trang trại; xây dựng và phát triển mạnh các cơ sở chăn nuôi tập trung công nghiệp với quy mô vừa và lớn. Xây dựng các vùng chăn nuôi truyền thống, tiến tới hình thành vùng, cụm sản xuất nguyên liệu, sản phẩm chăn nuôi; phát triển, xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến súc sản để thu hút, liên kết thị trường tiêu thụ, tiến tới xuất khẩu.
- Hình thành và phát triển các cơ sở sản xuất giống vật nuôi tiến tới chủ động nguồn giống vật nuôi cho cả tỉnh; tiếp tục bảo tồn giống vật nuôi bản địa (gà ri, vịt cỏ, lợn Móng Cái...) đồng thời lựa chọn nhập nội các dòng, chủng loại vật nuôi có tầm vóc lớn (trâu, bò, lợn) để cải tạo giống địa phương tạo ra sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng; xây dựng các cơ sở, hệ thống sản xuất giống vật nuôi, chú trọng xây dựng các trung tâm giống cấp I, giống chất lượng cao, vùng giống nhân dân để cung cấp con giống cho sản xuất; đầu tư tạo ra các đàn giống hạt nhân (đại gia súc) đạt từ 10-15% tổng đàn trâu bò làm con giống.
- Quy hoạch và xây dựng vùng sản xuất nguyên liệu thức ăn gia súc, phát triển đồng cỏ, bãi chăn vừa tập trung vừa phân tán trong nông hộ, gia trại, trang trại; tận dụng nguồn thức ăn sẵn có của địa phương để phát triển chăn nuôi thông qua áp dụng các quy trình xử lý, chế biến nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng và khả năng hấp thu của vật nuôi.
- Xây dựng các quy trình chăm sóc nuôi dưỡng gia súc, gia cầm thích hợp với điều kiện địa phương; xây dựng các vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh cho vật nuôi đối với một số bệnh nguy hiểm thường xảy ra, đảm bảo tính bền vững, hiệu quả, tăng độ tin cậy trong chăn nuôi để nông dân yên tâm, mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất.
5.2. Kế hoạch định hướng:
- Ổn định và phát triển, cải thiện tầm vóc đàn trâu theo hướng chăn nuôi trâu sinh sản và lấy thịt; phát triển nhanh đàn bò về số lượng, cải tiến cơ bản về chất lượng, đồng thời áp dụng phương thức chăn nuôi bán thâm canh; đẩy mạnh công tác giống để cải tạo đàn bò theo hướng Zêbu hóa; quy hoạch một số diện tích đất trồng cỏ cho chăn nuôi trâu bò.
- Đẩy mạnh chương trình nạc hóa đàn lợn bằng các biện pháp cải tiến đồng bộ từ khâu giống, chuồng trại, thức ăn, kỹ thuật chăn nuôi đến phòng chống dịch bệnh; khuyến khích và tạo điều kiện chăn nuôi lợn nái ngoại và nái lai theo phương thức trang trại, gia trại để cung ứng con giống tại chỗ; phát triển chăn nuôi lợn thịt theo phương thức chăn nuôi công nghiệp để thuận tiện ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào đầu tư thâm canh, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế.
- Phát triển vùng chăn nuôi dê phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng nhằm đa dạng hóa vật nuôi.
- Phát triển chăn nuôi gia cầm theo phương thức thâm canh công nghiệp; sử dụng các giống gia cầm chuyên dụng như gà, vịt chuyên trứng, gà kiêm dụng trứng thịt, gà thả vườn nhập nội. Chuyển dần từ hình thức chăn nuôi gia cầm phân tán sang chăn nuôi công nghiệp.
- Phát triển chăn nuôi theo quy hoạch của tỉnh theo hướng hạn chế dần và tiến đến không phát triển chăn nuôi nơi tập trung đông dân cư để chủ động kiểm soát các dịch bệnh nguy hiểm như cúm gà, lở mồm long móng…,đảm bảo vệ sinh môi trường và hạn chế dịch bệnh lây lan cho người và gia súc, gia cầm.
5.3. Các chỉ tiêu phát triển chăn nuôi qua từng giai đoạn:

TT

Chỉ tiêu

Số lượng năm 2005

Giai đoạn 2006-2010

Giai đoạn 2011-2015

Số lượng đến năm 2010

Tăng bq hàng năm (%)

Số lượng đến năm 2015

Tăng bq hàng năm (%)

1

Trâu (con)

32.241

34.500

1,3

37.000

1,3

2

Bò (con)

22.967

37.000

10,0

52.500

7,3

- Trong đó bò lai

4.140

15.000

29,4

26.000

11,7

3

Lợn (con)

264.787

343.000

5,3

431.000

4,7

- Trong đó lợn