Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 960/QĐ-BNN-TCTL  phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "960/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "960/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "960/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "960/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "960/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 960/QĐ-BNN-TCTL  phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình

Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Xây dựng mô hình mẫu tưới, tiêu hiện đại và tiết kiệm nước huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ với các nội dung chủ yếu sau:
...
9. Các hạng mục công trình được duyệt:
9.1. Hồ Vông 2:
Xây dựng mới hồ Vông 2 có nhiệm vụ tưới cho khu tưới mẫu 100ha lúa và 30ha chè thuộc xã Phúc Khánh với nội dung như sau:
9.1.1. Thông số thiết kế:
Cao trình MNDBT +151,7 m
Cao trình MNDGC +153,3 m
Mực nước chết +138,3 m
Dung tích hữu ích 0,352x106 m3
Cao trình đỉnh đập +154,0 m
Chiều cao đập Hđ 26,5 m
Chiều dài đập 275,0 m
Chiều rộng đỉnh đập 5,0 m
9.1.2. Quy mô và kết cấu:
- Đập đất: Hình thức đập đất đồng chất, hệ số đầm chặt K ≥ 0,97, dung trọng γk ≥ 1,5 T/m3, hệ số thấm K = 1,1x10-5. Đỉnh đập được gia cố bằng bê tông mác 200 đổ tại chỗ dày 10cm; xây dựng tường chắn sóng bằng BTCT M200, cao 0,8m. Mái thượng lưu mtl = 3,0÷3,25 gia cố bằng các tấm bê tông cốt thép M200 kích thước (2.0x2.0x0.1)m, phía dưới là lớp dăm sỏi dày 10 cm và cát đệm đầm chặt dày 10 cm, bố trí cơ tại cao trình +144,0m. Mái hạ lưu mhl = 2,75÷3,0, bố trí cơ tại cao trình +144,0 m, trên mái hạ lưu bố trí các rãnh thoát nước xiên và trồng cỏ để bảo vệ mái; thiết bị tiêu thoát nước thân đập bao gồm thiết bị thoát nước đứng kiểu ống khói bằng cát lọc kết hợp vải địa kỹ thuật, thảm đá dăm, cát lọc tiêu thoát nước nằm ngang và lăng trụ đá tại chân mái hạ lưu đập, cao trình đỉnh lăng trụ +132,00m, chiều rộng đỉnh lăng trụ B = 2,0m, hệ số mái m = 1,5.
- Cống lấy nước: bố trí bên vai phải đập, hình thức cống chảy có áp, chiều dài L = 120,0m. Kết cấu bằng ống thép, đường kính Ф500 dày 6mm bọc bê tông cốt thép M200. Cao trình đáy cống +137,50m, kênh dẫn nước cửa vào cống kết cấu bê tông cốt thép M200. Sau cống lắp van điều tiết và van sửa chữa, xây nhà van để quản lý vận hành.
- Tràn xả lũ: bố trí tại vai trái đập, hình thức đập tràn đỉnh rộng chảy tự do, bề rộng ngưỡng B = 15m; cao trình ngưỡng tràn +151,70m; kết cấu bằng bê tông cốt thép M200. Sau tràn bố trí dốc nước bằng BTCT M200, chiều dài L = 110m, bề rộng 8÷15m, sau dốc nước làm bể tiêu năng và kênh xả. Kết cấu bể tiêu năng BTCT M200, kênh xả nước gia cố bằng rọ đá 1x2x0,5m.
- Đường ống dẫn nước: kết cấu ống bằng nhựa HDPE, đường kính ống Ф200-300mm, cao trình đầu ống +137,00m. Chiền dài tuyến 2710 m.
9.2. Hồ Đồng Trũng, xã Đồng Thịnh:
9.2.1. Thông số thiết kế:
Cao trình MNDBT +87,0 m
Cao trình đỉnh đập +88,0 m
Chiều cao đập Hđ 3,0 m
Chiều dài đập +87,0 m
Chiều rộng đỉnh đập 6,0 m
9.2.2. Giải pháp sửa chữa, nâng cấp:
- Đập đất: Hình thức đập đất đồng chất, đất đắp đầm chặt K ≥ 0,95, dung trọng γk ≥ 1,5 T/m3, hệ số thấm K = 1,1x10-5, chiều dài đỉnh đập L = 92m, chiều rộng đỉnh đập B = 6,0m, cao trình đỉnh đập +88,0m. Đỉnh đập gia cố bằng bê tông M200, dày 2,0m. Hệ số mái thượng, hạ lưu m = 2,0; gia cố mái thượng lưu bằng các tấm bê tông cốt thép M200 kích thước (2x2x0,1)m.
- Cống lấy nước: bố trí tại vai phải đập, hình thức cống tròn Ф500mm, kết cấu cống BTCT M200. Cao trình đáy cống +86,90m. Sau cống là bể xả, cao trình đáy bể +86,34m; kết cấu bê tông M150 dày 15cm. Nối tiếp sau bể xả là kênh dẫn, chiều rộng đáy kênh b = 0,5m gia cố bằng đá xây M100.
- Tràn xả lũ: Tràn rộng 3,0m; cao trình ngưỡng tràn +87,0m; kết cấu bằng BTCT 200 dày 0,3m.
9.3. Các đập dâng:
9.3.1. Các thông số thiết kế:
Đơn vị: m

Thông số

Đập Lóng, xã Thượng Long

Đập Phai Làng, xã Đồng Thịnh

Đập Đảng, xã Thượng Long

Đập Lóng, xã Đồng Thịnh

Đập Cả, thị trấn Yên Lập

Hình thức sửa chữa

Sửa chữa

Làm lại đập tràn

Làm lại đập tràn

Làm lại đập tràn

Sửa chữa

Cao trình đỉnh tràn

+79,5

+66,8

+77,0

+63,5

+65,05

Cao trình đỉnh đập đất

+81,8

+68,8

+79,2

+64,7

+68,05

Chiều dài ngưỡng tràn

27,5

30,0

30,0

9,0

25,0

Chiều cao đập tràn

3,3

5,1

4,2

4,0

3,9

Chiều rộng đỉnh đập

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

Cống lấy nước

Sử dụng lại cống cũ, bổ sung dàn van

Làm lại cống lấy nước

Làm lại cống lấy nước

Làm lại cống lấy nước

Sử dụng lại cống cũ, bổ sung dàn van

9.3.2. Kết cấu:
Các đập dâng có hình thức đập tràn đỉnh rộng. Đập sửa chữa được bọc lớp BTCT M200 dày 30cm; đập làm lại có kết cấu lõi bằng bê tông M150, ngoài bọc BTCT M200 dày 30cm; kết cấu bể tiêu năng bằng BTCT M200.
9.4. Cầu máng kết hợp cầu giao thông, thị trấn Yên Lập:
- Cầu giao thông: Tải trọng thiết kế H18, dài L = 45,0m, chiều rộng cầu B = 6,5m. Kết cấu phần trên: mặt cắt ngang cầu gồm 4 dầm bản bằng BTCT M300, chiều cao dầm h = 0,9m; lớp phủ mặt cầu bằng BT M300 dày 6cm; lan can tay vịn bằng thép mạ kẽm. Kết cấu phần dưới: trụ cầu kiểu chữ I, kết cấu BTCT M250 đặt trên nền móng cọc BTCT.
- Ống dẫn nước: đặt ở mép trụ cầu, kết cấu ống thép Ф400
9.5. Các khu tưới mẫu:
9.5.1. Khu tưới mẫu lúa thị trấn Yên Lập và Phúc Khánh:
Khu tưới được chia thành các tiểu khu với quy mô từ 6 ÷ 10ha, kích thước 200m x (300÷500)m tùy thuộc vào địa hình cụ thể. Trong mỗi tiểu khu được phân thành các lô nhỏ với quy mô 0,3ha có kích thước 30mx100m.
- Bố trí hệ thống kênh tưới và tiêu cho từng tiểu khu và các lô trong khu tưới mẫu, kết cấu kênh tưới bằng bê tông M200, kênh tiêu có kết cấu kênh đất.
Mặt cắt thiết kế kênh tưới, tiêu cho tiểu khu: Kênh tưới: bxh = 0,4x0,5m; kênh tiêu: Kênh hình thang, chiều rộng đáy kênh b = 1,5m; mái m = 1,5.
Mặt cắt thiết kế kênh tưới, tiêu cho các lô: Kênh tưới: bxh = 0,25x0,35m; kênh tiêu: Kênh hình thang, chiều rộng đáy kênh b = 0,5m; mái m = 1,0.
- Đường nội đồng dọc theo tiểu khu: L = 100m; Bề rộng B = 3m; Kết cấu BT M150 dầy 12cm.
- Đường nội đồng dọc theo các lô: L = 300m; Bề rộng B = 2m; Kết cấu BT M150 dày 12cm.
9.5.2. Khu tưới mẫu rau mầu thị trấn Yên Lập:
Khu tưới được chia thành các lô nhỏ với quy mô 0,3ha có kích thước 25x120m
Trong các lô bố trí các luống tưới để phù hợp với việc canh tác rau màu và thiết bị tưới. Chiều dài các luống tưới là 25m, các luống tưới cách nhau 4m.
Tại mỗi lô bố trí một ống chính bằng nhựa HDPE D40mm dài 120m. Đầu tuyến ống nối với máy bơm tạo áp lấy nước từ bể chứa trung gian có dung tích 20m3. Nước được dẫn từ hệ thống kênh tưới đến các bể trung gian thông qua hệ thống kênh hở.
Trên tuyến ống chính bố trí các đầu chờ nước có lắp van và một bộ phận tháo lắp nhanh.
Dọc theo các luống tưới bố trí 01 ống nhánh bằng HDPE D32mm.
9.5.3. Khu tưới mẫu chè xã Phúc Khánh:
Khu tưới được chia thành các lô nhỏ với quy mô 0,5ha có kích thước 50mx100m. Trong các lô bố trí các luống tưới phù hợp với việc canh tác rau màu và thiết bị tưới. Chiều dài các luống tưới là 25m, khoảng cách giữa các luống 10m.
Tại mỗi lô bố trí một ống chính bằng nhựa HDPE D40mm dài 100m. Đầu tuyến ống nối với máy bơm tạo áp. Đầu tuyến ống chính này nối với các tuyến đường ống dẫn nước từ bể chứa chính có dung tích 180m3.
Dọc theo các luống tưới bố trí 01 ống nhánh bằng ống HDPE D15mm có gắn 1 vòi phun điều chỉnh được lưu lượng ở đầu ống.
Hệ thống đường ống nội đồng đường kính từ Ф21 đến Ф75;
Hệ thống vòi tưới phun mưa cầm tay sử dụng vòi có áp lực yêu cầu từ 0.5atm đến 2atm, bán kính tưới từ 10m đến 15m.
9.6. Hệ thống kênh, đường giao thông và khu quản lý vận hành:
9.6.1. Kênh dẫn nước trong vùng dự án: Nâng cấp toàn bộ hệ thống kênh trong khu vực từ kênh đất thành kênh bê tông.
- Hệ thống kênh xã Đồng Thịnh: dài 1.019m, kết cấu kênh bê tông M200; mặt cắt kênh 0,3x0,4m
- Hệ thống kênh thị trấn Yên Lập: dài 3.045m, kết cấu kênh bê tông M200; mặt cắt kênh 0,3x0,5m
9.6.2. Hệ thống đường giao thông:
- Nâng cấp các tuyến đường giao thông nông thôn tại các xã Đồng Thịnh, thị trấn Yên Lập, xã Phúc Khánh, nền đường rộng từ 3 ÷ 6m; kết cấu bê tông M250, dày 20cm, đệm lớp cấp phối đá dăm dày 15cm.
- Xã Đồng Thịnh: Tổng chiều dài 1.861m, nền đường 3,5m; mặt đường 3,0m; kết cấu bê tông M250 dày 20cm, đệm lớp cấp phối đá dăm dày 15cm.
- Thị trấn Yên Lập: Đường cấp V miền núi, tổng chiều dài L = 2.231m; nền đường 6,5m; mặt đường 5,5m; kết cấu bê tông M250 dày 20cm, đệm lớp móng cấp phối đá dăm dày 15cm.
- Xã Phúc Khánh: Tổng chiều dài 4.623m, nền đường rộng từ 3 ÷ 6m; kết cấu bê tông M250, dày 20cm,
9.6.3. Nhà quản lý vận hành: Xây dựng 07 nhà quản lý vận hành trong hệ thống để quản lý vận hành, bảo vệ các công trình đầu mối và các khu tưới, gồm:
- 04 nhà quản lý tại 4 khu tưới mẫu.
- 02 nhà điều hành tại 2 đầu mối: Vông II, Thông Chim
9.6.4. Hệ thống điều hành và các phương tiện cần thiết cho văn phòng trạm:
- Trang bị hệ thống đo đạc, thu thập và truyền số liệu từ 3 công trình đầu mối chính trong hệ thống là: Hồ Thượng Long, hồ Vông 2 và đập Thông chim về trạm quản lý KTCTTL Yên Lập.
- Xây dựng phần mềm giám sát và quản lý hệ thống thủy lợi khu vực 4 xã và thị trấn Yên Lập.
- Thiết bị văn phòng: máy tính, điện thoại cố định tại trạm và 3 công trình đầu mối.
- Phụ kiện để thực hiện đo đạc, thu thập và truyền số liệu: Thiết bị đo mưa tự động, hệ thống Pin mặt trời cung cấp năng lượng, hệ thống chống sét bảo vệ …

Content:
Các hạng mục công trình được duyệt:
9.1. Hồ Vông 2:
Xây dựng mới hồ Vông 2 có nhiệm vụ tưới cho khu tưới mẫu 100ha lúa và 30ha chè thuộc xã Phúc Khánh với nội dung như sau:
9.1.1. Thông số thiết kế:
Cao trình MNDBT +151,7 m
Cao trình MNDGC +153,3 m
Mực nước chết +138,3 m
Dung tích hữu ích 0,352x106 m3
Cao trình đỉnh đập +154,0 m
Chiều cao đập Hđ 26,5 m
Chiều dài đập 275,0 m
Chiều rộng đỉnh đập 5,0 m
9.1.2. Quy mô và kết cấu:
- Đập đất: Hình thức đập đất đồng chất, hệ số đầm chặt K ≥ 0,97, dung trọng γk ≥ 1,5 T/m3, hệ số thấm K = 1,1x10-5. Đỉnh đập được gia cố bằng bê tông mác 200 đổ tại chỗ dày 10cm; xây dựng tường chắn sóng bằng BTCT M200, cao 0,8m. Mái thượng lưu mtl = 3,0÷3,25 gia cố bằng các tấm bê tông cốt thép M200 kích thước (2.0x2.0x0.1)m, phía dưới là lớp dăm sỏi dày 10 cm và cát đệm đầm chặt dày 10 cm, bố trí cơ tại cao trình +144,0m. Mái hạ lưu mhl = 2,75÷3,0, bố trí cơ tại cao trình +144,0 m, trên mái hạ lưu bố trí các rãnh thoát nước xiên và trồng cỏ để bảo vệ mái; thiết bị tiêu thoát nước thân đập bao gồm thiết bị thoát nước đứng kiểu ống khói bằng cát lọc kết hợp vải địa kỹ thuật, thảm đá dăm, cát lọc tiêu thoát nước nằm ngang và lăng trụ đá tại chân mái hạ lưu đập, cao trình đỉnh lăng trụ +132,00m, chiều rộng đỉnh lăng trụ B = 2,0m, hệ số mái m = 1,5.
- Cống lấy nước: bố trí bên vai phải đập, hình thức cống chảy có áp, chiều dài L = 120,0m. Kết cấu bằng ống thép, đường kính Ф500 dày 6mm bọc bê tông cốt thép M200. Cao trình đáy cống +137,50m, kênh dẫn nước cửa vào cống kết cấu bê tông cốt thép M200. Sau cống lắp van điều tiết và van sửa chữa, xây nhà van để quản lý vận hành.
- Tràn xả lũ: bố trí tại vai trái đập, hình thức đập tràn đỉnh rộng chảy tự do, bề rộng ngưỡng B = 15m; cao trình ngưỡng tràn +151,70m; kết cấu bằng bê tông cốt thép M200. Sau tràn bố trí dốc nước bằng BTCT M200, chiều dài L = 110m, bề rộng 8÷15m, sau dốc nước làm bể tiêu năng và kênh xả. Kết cấu bể tiêu năng BTCT M200, kênh xả nước gia cố bằng rọ đá 1x2x0,5m.
- Đường ống dẫn nước: kết cấu ống bằng nhựa HDPE, đường kính ống Ф200-300mm, cao trình đầu ống +137,00m. Chiền dài tuyến 2710 m.
9.2. Hồ Đồng Trũng, xã Đồng Thịnh:
9.2.1. Thông số thiết kế:
Cao trình MNDBT +87,0 m
Cao trình đỉnh đập +88,0 m
Chiều cao đập Hđ 3,0 m
Chiều dài đập +87,0 m
Chiều rộng đỉnh đập 6,0 m
9.2.2. Giải pháp sửa chữa, nâng cấp:
- Đập đất: Hình thức đập đất đồng chất, đất đắp đầm chặt K ≥ 0,95, dung trọng γk ≥ 1,5 T/m3, hệ số thấm K = 1,1x10-5, chiều dài đỉnh đập L = 92m, chiều rộng đỉnh đập B = 6,0m, cao trình đỉnh đập +88,0m. Đỉnh đập gia cố bằng bê tông M200, dày 2,0m. Hệ số mái thượng, hạ lưu m = 2,0; gia cố mái thượng lưu bằng các tấm bê tông cốt thép M200 kích thước (2x2x0,1)m.
- Cống lấy nước: bố trí tại vai phải đập, hình thức cống tròn Ф500mm, kết cấu cống BTCT M200. Cao trình đáy cống +86,90m. Sau cống là bể xả, cao trình đáy bể +86,34m; kết cấu bê tông M150 dày 15cm. Nối tiếp sau bể xả là kênh dẫn, chiều rộng đáy kênh b = 0,5m gia cố bằng đá xây M100.
- Tràn xả lũ: Tràn rộng 3,0m; cao trình ngưỡng tràn +87,0m; kết cấu bằng BTCT 200 dày 0,3m.
9.3. Các đập dâng:
9.3.1. Các thông số thiết kế:
Đơn vị: m

Thông số

Đập Lóng, xã Thượng Long

Đập Phai Làng, xã Đồng Thịnh

Đập Đảng, xã Thượng Long

Đập Lóng, xã Đồng Thịnh

Đập Cả, thị trấn Yên Lập

Hình thức sửa chữa

Sửa chữa

Làm lại đập tràn

Làm lại đập tràn

Làm lại đập tràn

Sửa chữa

Cao trình đỉnh tràn

+79,5

+66,8

+77,0

+63,5

+65,05

Cao trình đỉnh đập đất

+81,8

+68,8

+79,2

+64,7

+68,05

Chiều dài ngưỡng tràn

27,5

30,0

30,0

9,0

25,0

Chiều cao đập tràn

3,3

5,1

4,2

4,0

3,9

Chiều rộng đỉnh đập

2,0

2,0

2,0

2,0

2,0

Cống lấy nước

Sử dụng lại cống cũ, bổ sung dàn van

Làm lại cống lấy nước

Làm lại cống lấy nước

Làm lại cống lấy nước

Sử dụng lại cống cũ, bổ sung dàn van

9.3.2. Kết cấu:
Các đập dâng có hình thức đập tràn đỉnh rộng. Đập sửa chữa được bọc lớp BTCT M200 dày 30cm; đập làm lại có kết cấu lõi bằng bê tông M150, ngoài bọc BTCT M200 dày 30cm; kết cấu bể tiêu năng bằng BTCT M200.
9.4. Cầu máng kết hợp cầu giao thông, thị trấn Yên Lập:
- Cầu giao thông: Tải trọng thiết kế H18, dài L = 45,0m, chiều rộng cầu B = 6,5m. Kết cấu phần trên: mặt cắt ngang cầu gồm 4 dầm bản bằng BTCT M300, chiều cao dầm h = 0,9m; lớp phủ mặt cầu bằng BT M300 dày 6cm; lan can tay vịn bằng thép mạ kẽm. Kết cấu phần dưới: trụ cầu kiểu chữ I, kết cấu BTCT M250 đặt trên nền móng cọc BTCT.
- Ống dẫn nước: đặt ở mép trụ cầu, kết cấu ống thép Ф400
9.5. Các khu tưới mẫu:
9.5.1. Khu tưới mẫu lúa thị trấn Yên Lập và Phúc Khánh:
Khu tưới được chia thành các tiểu khu với quy mô từ 6 ÷ 10ha, kích thước 200m x (300÷500)m tùy thuộc vào địa hình cụ thể. Trong mỗi tiểu khu được phân thành các lô nhỏ với quy mô 0,3ha có kích thước 30mx100m.
- Bố trí hệ thống kênh tưới và tiêu cho từng tiểu khu và các lô trong khu tưới mẫu, kết cấu kênh tưới bằng bê tông M200, kênh tiêu có kết cấu kênh đất.
Mặt cắt thiết kế kênh tưới, tiêu cho tiểu khu: Kênh tưới: bxh = 0,4x0,5m; kênh tiêu: Kênh hình thang, chiều rộng đáy kênh b = 1,5m; mái m = 1,5.
Mặt cắt thiết kế kênh tưới, tiêu cho các lô: Kênh tưới: bxh = 0,25x0,35m; kênh tiêu: Kênh hình thang, chiều rộng đáy kênh b = 0,5m; mái m = 1,0.
- Đường nội đồng dọc theo tiểu khu: L = 100m; Bề rộng B = 3m; Kết cấu BT M150 dầy 12cm.
- Đường nội đồng dọc theo các lô: L = 300m; Bề rộng B = 2m; Kết cấu BT M150 dày 12cm.
9.5.2. Khu tưới mẫu rau mầu thị trấn Yên Lập:
Khu tưới được chia thành các lô nhỏ với quy mô 0,3ha có kích thước 25x120m
Trong các lô bố trí các luống tưới để phù hợp với việc canh tác rau màu và thiết bị tưới. Chiều dài các luống tưới là 25m, các luống tưới cách nhau 4m.
Tại mỗi lô bố trí một ống chính bằng nhựa HDPE D40mm dài 120m. Đầu tuyến ống nối với máy bơm tạo áp lấy nước từ bể chứa trung gian có dung tích 20m3. Nước được dẫn từ hệ thống kênh tưới đến các bể trung gian thông qua hệ thống kênh hở.
Trên tuyến ống chính bố trí các đầu chờ nước có lắp van và một bộ phận tháo lắp nhanh.
Dọc theo các luống tưới bố trí 01 ống nhánh bằng HDPE D32mm.
9.5.3. Khu tưới mẫu chè xã Phúc Khánh:
Khu tưới được chia thành các lô nhỏ với quy mô 0,5ha có kích thước 50mx100m. Trong các lô bố trí các luống tưới phù hợp với việc canh tác rau màu và thiết bị tưới. Chiều dài các luống tưới là 25m, khoảng cách giữa các luống 10m.
Tại mỗi lô bố trí một ống chính bằng nhựa HDPE D40mm dài 100m. Đầu tuyến ống nối với máy bơm tạo áp. Đầu tuyến ống chính này nối với các tuyến đường ống dẫn nước từ bể chứa chính có dung tích 180m3.
Dọc theo các luống tưới bố trí 01 ống nhánh bằng ống HDPE D15mm có gắn 1 vòi phun điều chỉnh được lưu lượng ở đầu ống.
Hệ thống đường ống nội đồng đường kính từ Ф21 đến Ф75;
Hệ thống vòi tưới phun mưa cầm tay sử dụng vòi có áp lực yêu cầu từ 0.5atm đến 2atm, bán kính tưới từ 10m đến 15m.
9.6. Hệ thống kênh, đường giao thông và khu quản lý vận hành:
9.6.1. Kênh dẫn nước trong vùng dự án: Nâng cấp toàn bộ hệ thống kênh trong khu vực từ kênh đất thành kênh bê tông.
- Hệ thống kênh xã Đồng Thịnh: dài 1.019m, kết cấu kênh bê tông M200; mặt cắt kênh 0,3x0,4m
- Hệ thống kênh thị trấn Yên Lập: dài 3.045m, kết cấu kênh bê tông M200; mặt cắt kênh 0,3x0,5m
9.6.2. Hệ thống đường giao thông:
- Nâng cấp các tuyến đường giao thông nông thôn tại các xã Đồng Thịnh, thị trấn Yên Lập, xã Phúc Khánh, nền đường rộng từ 3 ÷ 6m; kết cấu bê tông M250, dày 20cm, đệm lớp cấp phối đá dăm dày 15cm.
- Xã Đồng Thịnh: Tổng chiều dài 1.861m, nền đường 3,5m; mặt đường 3,0m; kết cấu bê tông M250 dày 20cm, đệm lớp cấp phối đá dăm dày 15cm.
- Thị trấn Yên Lập: Đường cấp V miền núi, tổng chiều dài L = 2.231m; nền đường 6,5m; mặt đường 5,5m; kết cấu bê tông M250 dày 20cm, đệm lớp móng cấp phối đá dăm dày 15cm.
- Xã Phúc Khánh: Tổng chiều dài 4.623m, nền đường rộng từ 3 ÷ 6m; kết cấu bê tông M250, dày 20cm,
9.6.3. Nhà quản lý vận hành: Xây dựng 07 nhà quản lý vận hành trong hệ thống để quản lý vận hành, bảo vệ các công trình đầu mối và các khu tưới, gồm:
- 04 nhà quản lý tại 4 khu tưới mẫu.
- 02 nhà điều hành tại 2 đầu mối: Vông II, Thông Chim
9.6.4. Hệ thống điều hành và các phương tiện cần thiết cho văn phòng trạm:
- Trang bị hệ thống đo đạc, thu thập và truyền số liệu từ 3 công trình đầu mối chính trong hệ thống là: Hồ Thượng Long, hồ Vông 2 và đập Thông chim về trạm quản lý KTCTTL Yên Lập.
- Xây dựng phần mềm giám sát và quản lý hệ thống thủy lợi khu vực 4 xã và thị trấn Yên Lập.
- Thiết bị văn phòng: máy tính, điện thoại cố định tại trạm và 3 công trình đầu mối.
- Phụ kiện để thực hiện đo đạc, thu thập và truyền số liệu: Thiết bị đo mưa tự động, hệ thống Pin mặt trời cung cấp năng lượng, hệ thống chống sét bảo vệ …