Document: Điều 1 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND hướng dẫn thực hiện Quyết định 50/2014/QĐ-TTg Tuyên Quang 2017 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "03/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "03/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "03/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "03/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "03/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND hướng dẫn thực hiện Quyết định 50/2014/QĐ-TTg Tuyên Quang 2017 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 6, Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2020, như sau:
1. Hỗ trợ hộ chăn nuôi phối giống nhân tạo hàng năm cho lợn (Áp dụng đối với các hộ chăn nuôi dưới hoặc 10 con lợn nái).
a) Loại tinh: Bao gồm tinh lợn đực giống Móng cái và tinh lợn ngoại (Yorshire, Landrace, Duroc, Pidu, Pietrance và các giống được tạo ra từ tổ hợp lai của các giống lợn ngoại), có nhãn mác rõ ràng và tiêu chuẩn chất lượng phù hợp hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí về liều tinh nhưng không quá 02 liều tinh cho một lần phối giống và không quá 05 liều tinh cho một lợn nái/năm.
c) Đơn giá liều tinh: Theo hóa đơn thực tế, nhưng không quá 50.000 đồng/liều tinh có thể tích 30 ml để phối giống cho lợn nái nội; không quá 70.000 đồng/liều tinh có thể tích 50 ml để phối giống cho lợn nái lai; không quá 100.000 đồng/liều tinh có thể tích 80 ml để phối giống cho lợn nái ngoại.
2. Hỗ trợ hộ chăn nuôi phối giống nhân tạo hàng năm cho trâu, bò (Áp dụng đối với các hộ chăn nuôi dưới hoặc 10 con trâu, bò sinh sản).
2.1. Hỗ trợ về liều tinh
a) Loại tinh: Các loại tinh trâu, bò (tinh cọng rạ) được sản xuất, nhập khẩu bởi các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước nằm trong danh mục quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí về liều tinh nhưng không quá 02 liều tinh/01 bò cái phối/năm; không quá 04 liều tinh/01 trâu cái phối/năm.
c) Đơn giá liều tinh: Phối giống cho trâu không quá 200.000 đồng/liều tinh; phối giống cho bò không quá 150.000 đồng/liều tinh.
2.2. Hỗ trợ về vật tư
a) Loại vật tư hỗ trợ: Bình bảo quản tinh loại từ 35- 47 lít tại các điểm trung chuyển, Ni tơ lỏng, súng bắn tinh, găng tay, ống gen.
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí mua vật tư phục vụ công tác phối giống cho trâu, bò gồm: Ni tơ lỏng dùng để vận chuyển tinh đi phối giống không quá 1,5 lít/01 bò cái chửa; 3,0 lít/01 trâu cái chửa. Bình bảo quản tinh tại các điểm trung chuyển không quá 03 bình/điểm trung chuyển. Ni tơ lỏng dùng để bảo quản tinh tại các điểm trung chuyển theo thực tế sử dụng, nhưng không quá 540lít/điểm trung chuyển/năm. Súng bắn tinh 01cái/01 dẫn tinh viên, thời gian sử dụng 5 năm. Găng tay, ống gen phù hợp theo số liều tinh sử dụng, mỗi liều tinh tương ứng với 01 đôi găng tay và 01 ống gen.
c) Đơn giá hỗ trợ: Hỗ trợ theo hóa đơn thực tế, nhưng bình bảo quản tinh tại các điểm trung chuyển không quá 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)/cái. Nitơ lỏng không quá 30.000 đồng/lít, súng bắn tinh không quá 800.000 đồng/cái, găng tay không quá 5.000 đồng/đôi, ống gen không quá 5.000 đồng/chiếc.
3. Hỗ trợ hộ chăn nuôi mua lợn, bò, trâu đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị
3.1. Hỗ trợ mua lợn, bò, trâu đực giống (Áp dụng cho các hộ chăn nuôi ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn)
a) Loại giống: Trâu đực giống là giống trâu Việt Nam, trâu lai, trâu ngoại; Bò đực giống là các giống bò ngoại thuần, bò lai thuộc dòng Zebu; Lợn đực giống là các giống lợn ngoại có phẩm cấp giống từ cấp bố mẹ trở lên (Yorshire, Landrace, Duroc, Pietrance, Pidu và các giống được tạo ra từ tổ hợp lai của các giống lợn ngoại).
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 50% giá trị con giống, nhưng không quá 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng)/1 con đối với trâu đực giống từ 24 tháng tuổi đến 48 tháng tuổi; không quá 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)/1 con đối với bò đực giống từ 12 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi; không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/1 con đối với lợn đực giống từ 06 tháng tuổi đến 15 tháng tuổi.
c) Số lượng: Mỗi hộ chỉ được hỗ trợ mua 01 con trâu đực giống hoặc 01 con bò đực giống hoặc 03 con lợn đực giống.
3.2. Hỗ trợ mua gà, vịt giống bố mẹ hậu bị (Áp dụng cho các hộ chăn nuôi gắn với ấp nở con giống)
a) Loại giống: Là giống nội, ngoại và các giống lai có trong danh mục được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép sản xuất, kinh doanh.
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 50% giá trị gà, vịt giống bố mẹ hậu bị từ 8 tuần đến 20 tuần tuổi. Mức hỗ trợ bình quân đối với gà, vịt giống không quá 50.000 đồng (năm mươi ngàn đồng)/1 con.
c) Số lượng: Mỗi hộ được hỗ trợ mua không quá 200 con gà hoặc 200 con vịt giống.
3.3. Nguyên tắc hỗ trợ: Mỗi hộ chỉ được hỗ trợ mua một trong các đối tượng: Hoặc lợn đực giống, hoặc trâu đực giống, hoặc bò đực giống, hoặc gà giống, hoặc vịt giống.
4. Hỗ trợ khuyến khích phát triển phối giống nhân tạo gia súc
4.1. Hỗ trợ đào tạo kỹ thuật phối giống nhân tạo cho trâu, bò
a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 100% kinh phí đào tạo, tập huấn nhưng không quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/1 người cho các cá nhân về kỹ thuật phối giống nhân tạo trâu, bò.
b) Số lượng người tham gia đào tạo: Các huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa tối đa không quá 07 người/huyện; các huyện Hàm Yên, Na Hang, Lâm Bình tối đa không quá 05 người/huyện; thành phố Tuyên Quang không quá 03 người.
4.2. Hỗ trợ kỹ thuật phối giống nhân tạo cho lợn
a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 100% kinh phí tập huấn nhưng không quá 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/1 lớp cho hộ chăn nuôi lợn nái về kỹ thuật phối giống nhân tạo cho lợn.
b) Số lượng người tham gia đào tạo: 01lớp/01 xã, phường, thị trấn và mỗi lớp không quá 40 người.
4.3. Hỗ trợ về vật tư phục vụ cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo cho trâu, bò
a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần 100% giá trị bình chứa Nitơ lỏng cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo cho trâu, bò.
b) Loại bình: Từ 1,0 đến 3,7 lít.
c) Đơn giá: Theo hóa đơn thực tế nhưng không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/01 bình/01 người.

Content:
Điều 1. Quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 6, Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2020, như sau:
1. Hỗ trợ hộ chăn nuôi phối giống nhân tạo hàng năm cho lợn (Áp dụng đối với các hộ chăn nuôi dưới hoặc 10 con lợn nái).
a) Loại tinh: Bao gồm tinh lợn đực giống Móng cái và tinh lợn ngoại (Yorshire, Landrace, Duroc, Pidu, Pietrance và các giống được tạo ra từ tổ hợp lai của các giống lợn ngoại), có nhãn mác rõ ràng và tiêu chuẩn chất lượng phù hợp hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí về liều tinh nhưng không quá 02 liều tinh cho một lần phối giống và không quá 05 liều tinh cho một lợn nái/năm.
c) Đơn giá liều tinh: Theo hóa đơn thực tế, nhưng không quá 50.000 đồng/liều tinh có thể tích 30 ml để phối giống cho lợn nái nội; không quá 70.000 đồng/liều tinh có thể tích 50 ml để phối giống cho lợn nái lai; không quá 100.000 đồng/liều tinh có thể tích 80 ml để phối giống cho lợn nái ngoại.
2. Hỗ trợ hộ chăn nuôi phối giống nhân tạo hàng năm cho trâu, bò (Áp dụng đối với các hộ chăn nuôi dưới hoặc 10 con trâu, bò sinh sản).
2.1. Hỗ trợ về liều tinh
a) Loại tinh: Các loại tinh trâu, bò (tinh cọng rạ) được sản xuất, nhập khẩu bởi các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước nằm trong danh mục quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí về liều tinh nhưng không quá 02 liều tinh/01 bò cái phối/năm; không quá 04 liều tinh/01 trâu cái phối/năm.
c) Đơn giá liều tinh: Phối giống cho trâu không quá 200.000 đồng/liều tinh; phối giống cho bò không quá 150.000 đồng/liều tinh.
2.2. Hỗ trợ về vật tư
a) Loại vật tư hỗ trợ: Bình bảo quản tinh loại từ 35- 47 lít tại các điểm trung chuyển, Ni tơ lỏng, súng bắn tinh, găng tay, ống gen.
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí mua vật tư phục vụ công tác phối giống cho trâu, bò gồm: Ni tơ lỏng dùng để vận chuyển tinh đi phối giống không quá 1,5 lít/01 bò cái chửa; 3,0 lít/01 trâu cái chửa. Bình bảo quản tinh tại các điểm trung chuyển không quá 03 bình/điểm trung chuyển. Ni tơ lỏng dùng để bảo quản tinh tại các điểm trung chuyển theo thực tế sử dụng, nhưng không quá 540lít/điểm trung chuyển/năm. Súng bắn tinh 01cái/01 dẫn tinh viên, thời gian sử dụng 5 năm. Găng tay, ống gen phù hợp theo số liều tinh sử dụng, mỗi liều tinh tương ứng với 01 đôi găng tay và 01 ống gen.
c) Đơn giá hỗ trợ: Hỗ trợ theo hóa đơn thực tế, nhưng bình bảo quản tinh tại các điểm trung chuyển không quá 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)/cái. Nitơ lỏng không quá 30.000 đồng/lít, súng bắn tinh không quá 800.000 đồng/cái, găng tay không quá 5.000 đồng/đôi, ống gen không quá 5.000 đồng/chiếc.
3. Hỗ trợ hộ chăn nuôi mua lợn, bò, trâu đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị
3.1. Hỗ trợ mua lợn, bò, trâu đực giống (Áp dụng cho các hộ chăn nuôi ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn)
a) Loại giống: Trâu đực giống là giống trâu Việt Nam, trâu lai, trâu ngoại; Bò đực giống là các giống bò ngoại thuần, bò lai thuộc dòng Zebu; Lợn đực giống là các giống lợn ngoại có phẩm cấp giống từ cấp bố mẹ trở lên (Yorshire, Landrace, Duroc, Pietrance, Pidu và các giống được tạo ra từ tổ hợp lai của các giống lợn ngoại).
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 50% giá trị con giống, nhưng không quá 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng)/1 con đối với trâu đực giống từ 24 tháng tuổi đến 48 tháng tuổi; không quá 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)/1 con đối với bò đực giống từ 12 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi; không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/1 con đối với lợn đực giống từ 06 tháng tuổi đến 15 tháng tuổi.
c) Số lượng: Mỗi hộ chỉ được hỗ trợ mua 01 con trâu đực giống hoặc 01 con bò đực giống hoặc 03 con lợn đực giống.
3.2. Hỗ trợ mua gà, vịt giống bố mẹ hậu bị (Áp dụng cho các hộ chăn nuôi gắn với ấp nở con giống)
a) Loại giống: Là giống nội, ngoại và các giống lai có trong danh mục được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép sản xuất, kinh doanh.
b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 50% giá trị gà, vịt giống bố mẹ hậu bị từ 8 tuần đến 20 tuần tuổi. Mức hỗ trợ bình quân đối với gà, vịt giống không quá 50.000 đồng (năm mươi ngàn đồng)/1 con.
c) Số lượng: Mỗi hộ được hỗ trợ mua không quá 200 con gà hoặc 200 con vịt giống.
3.3. Nguyên tắc hỗ trợ: Mỗi hộ chỉ được hỗ trợ mua một trong các đối tượng: Hoặc lợn đực giống, hoặc trâu đực giống, hoặc bò đực giống, hoặc gà giống, hoặc vịt giống.
4. Hỗ trợ khuyến khích phát triển phối giống nhân tạo gia súc
4.1. Hỗ trợ đào tạo kỹ thuật phối giống nhân tạo cho trâu, bò
a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 100% kinh phí đào tạo, tập huấn nhưng không quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/1 người cho các cá nhân về kỹ thuật phối giống nhân tạo trâu, bò.
b) Số lượng người tham gia đào tạo: Các huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa tối đa không quá 07 người/huyện; các huyện Hàm Yên, Na Hang, Lâm Bình tối đa không quá 05 người/huyện; thành phố Tuyên Quang không quá 03 người.
4.2. Hỗ trợ kỹ thuật phối giống nhân tạo cho lợn
a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 100% kinh phí tập huấn nhưng không quá 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/1 lớp cho hộ chăn nuôi lợn nái về kỹ thuật phối giống nhân tạo cho lợn.
b) Số lượng người tham gia đào tạo: 01lớp/01 xã, phường, thị trấn và mỗi lớp không quá 40 người.
4.3. Hỗ trợ về vật tư phục vụ cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo cho trâu, bò
a) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần 100% giá trị bình chứa Nitơ lỏng cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo cho trâu, bò.
b) Loại bình: Từ 1,0 đến 3,7 lít.
c) Đơn giá: Theo hóa đơn thực tế nhưng không quá 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/01 bình/01 người.