Document: Điều 1 Quyết định 51/2006/QĐ-UBND quy định mức chi theo Nghị quyết 13/2006/NQ-HĐND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/12/2006", "sign_number": "51/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/12/2006", "sign_number": "51/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/12/2006", "sign_number": "51/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/12/2006", "sign_number": "51/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/12/2006", "sign_number": "51/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 51/2006/QĐ-UBND quy định mức chi theo Nghị quyết 13/2006/NQ-HĐND có nội dung như sau:

Điều 1. 1- Chi hỗ trợ tiền ăn cho các hoạt động giám sát, thẩm tra của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đoàn do HĐND thành lập, với mức chi cụ thể như sau:
- Mức 50.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp tỉnh;
- Mức 40.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp huyện, thành phố;
- Mức 30.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp xã, phường, thị trấn;
2- Đối với các đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong những ngày làm việc cho HĐND hỗ trợ tiền ăn với mức chi sau:
+ Mức 40.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp tỉnh;
+ Mức 30.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp huyện, thành phố;
+ Mức 20.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp xã, phường, thị trấn.
Trường hợp các đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, nếu có tham gia các hoạt động giám sát, thẩm tra và các đoàn do HĐND thành lập thì được hỗ trợ tiền ăn theo mức quy định tại mục 1 trên.
3- Chi hỗ trợ tiền ăn cho người phục vụ tại kỳ họp HĐND:
+ Mức 30.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp tỉnh;
+ Mức 25.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp huyện, thành phố;
+ Mức 15.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp xã, phường, thị trấn;
4- Chi bồi dưỡng cho Tổ thư ký và Tổ chuyên viên làm công tác hoàn chỉnh văn bản các kỳ họp HĐND với các mức chi:
+ Mức 100.000 đồng/người/01 kỳ họp HĐND cấp tỉnh;
+ Mức 70.000 đồng/người/01 kỳ họp HĐND cấp huyện, thành phố;
+ Mức 50.000 đồng/người/01 kỳ họp HĐND cấp xã, phường, thị trấn;

Content:
Điều 1. 1- Chi hỗ trợ tiền ăn cho các hoạt động giám sát, thẩm tra của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đoàn do HĐND thành lập, với mức chi cụ thể như sau:
- Mức 50.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp tỉnh;
- Mức 40.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp huyện, thành phố;
- Mức 30.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp xã, phường, thị trấn;
2- Đối với các đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong những ngày làm việc cho HĐND hỗ trợ tiền ăn với mức chi sau:
+ Mức 40.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp tỉnh;
+ Mức 30.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp huyện, thành phố;
+ Mức 20.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp xã, phường, thị trấn.
Trường hợp các đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, nếu có tham gia các hoạt động giám sát, thẩm tra và các đoàn do HĐND thành lập thì được hỗ trợ tiền ăn theo mức quy định tại mục 1 trên.
3- Chi hỗ trợ tiền ăn cho người phục vụ tại kỳ họp HĐND:
+ Mức 30.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp tỉnh;
+ Mức 25.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp huyện, thành phố;
+ Mức 15.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp xã, phường, thị trấn;
4- Chi bồi dưỡng cho Tổ thư ký và Tổ chuyên viên làm công tác hoàn chỉnh văn bản các kỳ họp HĐND với các mức chi:
+ Mức 100.000 đồng/người/01 kỳ họp HĐND cấp tỉnh;
+ Mức 70.000 đồng/người/01 kỳ họp HĐND cấp huyện, thành phố;
+ Mức 50.000 đồng/người/01 kỳ họp HĐND cấp xã, phường, thị trấn;