Document: Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1746/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1746/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
7. Phương án phát triển khu quân sự, khu an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh bảo đảm thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội từng khu vực, địa phương trên địa bàn Tỉnh.
Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quản lý chặt chẽ các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng; thực hiện tốt công tác quản lý sử dụng đất quốc phòng; quản lý và bảo vệ các công trình quốc phòng.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
Huy động các nguồn lực để ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ, hiện đại với các tỉnh trong khu vực và cả nước tạo điều kiện liên kết, hợp tác, thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội. Kết nối đồng bộ hệ thống giao thông với các khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và cảng hàng không, cảng biển. Tập trung đầu tư hoàn thiện đoạn tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông để kết nối toàn bộ các địa phương trong vùng, đầu tư hoàn thiện hệ thống đường tỉnh, huyện và hệ thống giao thông nông thôn.
...
e) Vùng huyện Phú Hòa: Là vùng phát triển sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hàng hóa và du lịch văn hoá, sinh thái dựa trên những lợi thế tự nhiên của huyện; phát triển công nghiệp theo mô hình kết hợp mô hình tập trung (các KCN, CCN) và phân tán với hình thức sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề hộ gia đình; phát triển các loại hình du lịch tận dụng lợi thế sẵn có của địa phương như: Du lịch lịch sử, văn hoá: Thành Hồ, Văn Miếu Tuy Hòa, di tích Núi Sầm, Mộ & Đền thờ Lương Văn Chánh; Du lịch sinh thái, nhân văn: Khoáng Phú Sen, Đập Đồng Cam, Gành đá Hòa Thắng, làng nghề truyền thống; Du lịch trải nghiệm cộng đồng: cộng đồng Chăm H’roi buôn Hố Hầm, cộng đồng dân cư nông thôn…
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng bảo vệ môi trường
- Vùng hạn chế phát thải: Vùng đệm của khu vực bảo vệ nghiêm ngặt; Khu dân cư tập trung ở đô thị (bao gồm cả nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị); Vùng đất ngập nước quan trọng; Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; Khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng bảo vệ khác: Các vùng còn lại trên địa bàn Tỉnh.
b) Phương án bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về hiện trạng và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Phú Yên, làm cơ sở phân chia các vùng sinh thái, các khu bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học góp phần vào việc quy hoạch bảo tồn tổng thể cả nước.
Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học về các nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái phong phú trên địa bàn Tỉnh nhằm bảo vệ sức khỏe Nhân dân, bảo vệ môi trường và giá trị đa dạng sinh học.
Ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học, khai thác bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; tiếp tục bảo tồn, gìn giữ, phục hồi các hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên; nâng cao độ che phủ rừng, ngăn chặn suy giảm chất lượng rừng; bảo vệ các giống loài, nguồn gen và bảo đảm an toàn sinh học.
Xây dựng, phát triển và tổ chức quản lý hiệu quả các khu bảo tồn thiên nhiên, các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
c) Phương án quan trắc chất lượng môi trường
Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; đến năm 2030, toàn tỉnh có trên 507 vị trí quan trắc: Môi trường đất, nước dưới đất, nước mặt lục địa, trầm tích, nước biển ven bờ và chất lượng không khí.
d) Phương án quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững
Bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Tập trung nâng cao chất lượng rừng. Phát triển hệ thống rừng, vườn cây phòng hộ môi trường, cảnh quan cho các đô thị, khu công nghiệp và khu du lịch. Tăng cường duy trì chất lượng rừng phòng hộ ven biển đạt chất lượng ở mức cao nhất nhằm hạn chế sạt lở bờ sông, bờ biển.
đ) Phương án sắp xếp, phân bố không gian các khu nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ
Xây dựng các nghĩa trang cấp tỉnh với công nghệ an táng tổng hợp (chôn cất một lần, cát táng và hỏa táng). Mỗi huyện xây dựng nghĩa trang riêng. Di dời nghĩa trang nhỏ lẻ, mộ rải rác về các nghĩa trang tập trung; cải tạo, chỉnh trang bổ sung cây xanh, cảnh quan, xử lý môi trường, chuyển thành mô hình công viên tưởng niệm đối với những nghĩa trang, nghĩa địa không thể di dời. Xây dựng cơ sở hỏa táng tại các nghĩa trang cấp tỉnh. Mỗi đơn vị hành chính cấp huyện xây dựng ít nhất 01 nhà tang lễ.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
a) Khu vực cấm hoạt động khai thác khoáng sản
Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn Tỉnh thực hiện theo các quyết định được phê duyệt và quy định của pháp luật. Quá trình thực hiện, căn cứ các quy định hiện hành và thực tiễn của địa phương để rà soát, cập nhật, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc điều chỉnh cho phù hợp.
b) Phương án thăm dò, khai thác chế biến khoáng sản
Thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng hiệu quả các khoáng sản hiện có trên địa bàn Tỉnh theo quy định và quy hoạch ngành quốc gia liên quan đến khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tận dụng tối đa nguồn đất, đá thải mỏ làm vật liệu san lấp mặt bằng các dự án phát triển hạ tầng đô thị, giảm áp lực lên các bãi thải mỏ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước
Tài nguyên nước tỉnh Phú Yên được phân thành 03 vùng chính theo các lưu vực sông:
- Vùng lưu vực sông Ba: Gồm diện tích lưu vực sông Ba thuộc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa phận của thành phố Tuy Hòa, thị xã Đông Hòa, huyện Sông Hinh, huyện Phú Hòa, huyện Tây Hòa và một phần của huyện Sơn Hòa, huyện Tuy An.
- Vùng lưu vực sông Kỳ Lộ: Gồm diện tích lưu vực sông Kỳ Lộ thuộc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa bàn hành chính của huyện Sơn Hòa, Đồng Xuân, Tuy An, thị xã Sông Cầu và một phần huyện Phú Hòa, thành phố Tuy Hòa.
- Vùng lưu vực sông Cầu: Gồm diện tích lưu vực Sông Cầu và các sông suối nhỏ phía Bắc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa bàn thị xã Sông Cầu.
b) Phân bổ tài nguyên nước
Phân bổ nguồn nước phải đảm bảo tính bền vững, dựa cơ sở trên kết quả đánh giá tương quan giữa nhu cầu khai thác sử dụng nước và khả năng đáp ứng của nguồn nước:
- Phân bổ nguồn nước đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, công nghiệp cấp 90%; du lịch, dịch vụ 85% nhu cầu nước trong trường hợp hạn hán thiếu nước. Nguồn nước ưu tiên sử dụng là nguồn nước mặt khai thác tại các hệ thống sông chính và các hồ chứa thuộc các lưu vực sông trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Nguồn nước dự phòng dành cho cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ và chăn nuôi trong điều kiện hạn hán thiếu nước là nguồn nước dưới đất.
- Phân bổ theo nhu cầu tối thiểu của từng đối tượng sử dụng nước nông nghiệp tùy theo từng phân vùng cụ thể, đặc biệt xem xét ưu tiên sử dụng nước cho vườn cây ăn quả, rau màu, nuôi trồng thủy sản nước ngọt, lúa, một số vùng mía nguyên liệu cho nhà máy đường.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên các hệ thống sông; phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác và sử dụng tài nguyên nước; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất, hạn chế khai thác các tầng chứa nước có nguy cơ xâm nhập mặn, lượng khai thác không vượt qua ngưỡng giới hạn trữ lượng tiềm năng.
d) Phòng chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra
Tiếp tục đầu tư, xây dựng các công trình thủy lợi, đê điều, cấp nước nhằm đảm bảo nguồn nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh. Đầu tư hệ thống công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển tại các vị trí xung yếu. Xây dựng kế hoạch quan trắc, dự báo, thông báo kịp thời triều cường, nước biển dâng trong phạm vi của Tỉnh; phát triển rừng phòng hộ chắn sóng để phòng, chống xâm nhập mặn và nước biển dâng; rà soát những diện tích có khả năng thiếu nước để chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp.
Kết hợp giữa biện pháp công trình và phi công trình nhằm nâng cao hiệu quả trong phòng, chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn
Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn Tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai:
- Khu vực dễ bị ảnh hưởng cao bởi triều cường, bão, áp thấp nhiệt đới là các xã ven biển, cửa sông thuộc thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, thị xã Đông Hòa, huyện Tuy An và các xã nằm dọc sông Ba.
- Các xã nằm dọc Sông Ba, Sông Cái và hạ lưu Sông Ba là khu vực dễ bị ảnh hưởng do lũ lụt trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Các xã thuộc các khu vực miền núi ven các hệ thống sông, hồ trên địa tỉnh là khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng do lũ quét.
- Khu vực dễ bị ảnh hưởng bởi hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước, lốc, sét thuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn Tỉnh.
b) Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân; tăng cường khả năng chống chịu và nâng cao năng lực thích ứng của cộng đồng, các thành phần kinh tế và hệ sinh thái. Tăng cường cơ sở vật chất, đào tạo nâng cao năng lực lượng chuyên môn trong công tác tìm kiếm, cứu hộ cứu nạn; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng và kịp thời cho công tác dự báo, cảnh báo; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu; tổ chức thường xuyên diễn tập phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
Củng cố hệ thống đê sông, đê biển, hồ chứa nước, các công trình phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Nâng cao năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng. Thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai trên địa bàn Tỉnh.
Lập bản đồ rủi ro khí hậu, bản đồ mức độ phơi bày trước hiểm họa và tính dễ bị tổn thương và các biện pháp thích ứng; nâng cao năng lực dự báo và các hệ thống cảnh báo sớm; tăng cường mạng lưới bảo trợ xã hội và chăm sóc xã hội đối với các nhóm dễ bị tổn thương; xây dựng kế hoạch quản lý tài nguyên nước trong lưu vực sông và các khu vực trọng điểm; tăng cường nhận thức cộng đồng, nâng cao năng lực, kế hoạch địa phương; tăng cường các chương trình tái định cư, giảm mức độ phơi bày trước hiểm họa và tính dễ bị tổn thương; tăng cường phát triển lâm nghiệp, bao gồm bảo tồn, phục hồi và tái trồng rừng ngập mặn.
c) Phát triển hạ tầng phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu
Đầu tư mới và nâng cấp, mở rộng các tuyến đê/kè dọc hai bên các tuyến sông trên địa bàn Tỉnh, nhất là các khu vực có nguy cơ sạt lở ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân; các hạ lưu khu vực sông kết hợp với chỉnh trang đô thị; tiếp tục củng cố hệ thống đê/kè biển, các mỏ hàn để chủ động ứng phó với nước biển dâng khu vực ven biển.
X. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động, sử dụng nguồn lực, thu hút vốn đầu tư
Huy động tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Tỉnh và Trung ương. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, các dự án quan trọng, cấp bách, có tính đột phá và sức lan tỏa. Xã hội hóa, đa dạng các hình thức đầu tư nhằm huy động, sử dụng hiệu quả nguồn vốn của các thành phần kinh tế đặc biệt với các dự án trong nhóm trụ cột phát triển của Tỉnh.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành thu, chi ngân sách và đầu tư công. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách; tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, tài sản công nhất là nguồn vốn khai thác từ quỹ đất. Tiếp tục cơ cấu lại ngân sách, tăng tỷ trọng các nguồn thu bền vững; thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng thu ngân sách, chống thất thu thuế; triển khai rộng rãi hóa đơn điện tử.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính gắn với xây dựng chính quyền số, xã hội số; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để tạo đột phá thu hút vốn đầu tư theo phương thức hợp tác công - tư (PPP) trong phát triển hạ tầng chiến lược, nhất là hệ thống hạ tầng giao thông.
Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách đột phá để thu hút các nhà đầu tư chiến lược có khả năng dẫn dắt, hình thành hệ sinh thái các ngành kinh tế trọng điểm, tạo động lực lan tỏa thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp khác.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; tập trung nhân lực thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm như dự án luyện kim; lọc, hóa dầu; sản xuất năng lượng…và phát triển hệ thống đô thị ven biển xanh, thân thiện môi trường.
Tăng cường công tác đào tạo dài hạn, đào tạo chính quy tại Đại học Phú Yên và giáo dục nghề nghiệp tại các trường cao đẳng đảm bảo nguồn lao động có chất lượng đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật đa dạng. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng các yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp; củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia; nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục theo hướng thu hút đầu tư, đóng góp của doanh nghiệp và cộng đồng vào giáo dục, đào tạo nghề ngắn hạn và đào tạo dài hạn.
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường, phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
Thể chế hóa kịp thời và tổ chức thực hiện nghiêm các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường. Tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường. Phát triển các nguồn năng lượng sạch, khuyến khích các cơ sở sản xuất đổi mới công nghệ thân thiện với môi trường. Ưu tiên và có cơ chế để thực hiện xã hội hóa, kêu gọi đầu tư, hỗ trợ cho việc phát triển các công nghệ xử lý, tái chế chất thải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Tỉnh.
Thu hút đầu tư có chọn lọc các dự án thân thiện với môi trường; đẩy mạnh hợp tác quốc tế, phát triển khoa học công nghệ, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
Phát triển hệ thống mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ; nghiên cứu ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Ưu tiên bố trí ngân sách cho nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; phấn đấu đạt mức 2% tổng chi ngân sách tại địa phương để bảo đảm đủ nguồn lực phát huy hiệu quả vai trò của khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Triển khai quyết liệt, hiệu quả các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, trọng tâm là phát triển hạ tầng số, cơ sở dữ liệu số, tạo nền tảng phát triển chính quyền số, kinh tế số, hướng đến xã hội số; tập trung xây dựng thành công chính quyền điện tử, thành phố thông minh.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Nghiên cứu, ban hành một số chính sách, quy định liên kết, hợp tác với các tỉnh vùng duyên hải Trung Bộ, khu vực Tây Nguyên, thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; chính sách vùng động lực để tạo cơ chế đặc thù trong thu hút đầu tư đối với các vùng là động lực, trung tâm thúc đẩy phát triển của Tỉnh, của vùng và sự liên kết giữa vùng động lực với các vùng phụ trợ; chính sách, hỗ trợ đầu tư kết nối hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật điện, nước, viễn thông... đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp…
Tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác mới với các tỉnh, thành phố của các nước có nhiều điểm tương đồng với Phú Yên, có tiềm năng, thế mạnh trong việc hợp tác phát triển kinh tế, chuyển giao công nghệ, giao lưu văn hóa; quan tâm mở rộng hợp tác quốc tế, xúc tiến thiết lập quan hệ hợp tác hữu nghị với các đối tác, địa phương nước ngoài, trước hết là quan hệ hợp tác hữu nghị ở cấp địa phương với một số địa phương của Nhật Bản, Hàn Quốc và ASEAN.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển các khu vực chức năng, phát triển đô thị và nông thôn
Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi đất nông nghiệp hiện có sang đất phi nông nghiệp để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị và nhu cầu tăng trưởng kinh tế cho xã hội. Kết hợp chặt chẽ quá trình đô thị hóa nông thôn và xây dựng nông thôn mới; ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, tăng cường xã hội hóa đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng.
Quản lý giám sát chặt chẽ đảm bảo việc xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, kết nối mạng lưới hạ tầng chung của địa phương và các vùng phụ cận.
Đầu tư xây dựng, tích hợp và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung, thống nhất. Thực hiện nghiêm túc, công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
Đầu tư phát triển hệ thống đô thị sinh thái, đô thị xanh, đô thị thông minh. Xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị ở các khu vực trung tâm, khu đô thị mới. Tổ chức thực hiện tốt việc định hướng phân khu chức năng ở các khu vực đô thị và nông thôn để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin và giám sát việc thực hiện.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Tổ chức công bố công khai quy hoạch, tạo sự đồng thuận, nhất quán trong triển khai thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế, các chương trình, dự án dự kiến ưu tiên thực hiện của địa phương với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật.
Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện, thường xuyên cập nhật, cụ thể hoá các nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hằng năm. Đổi mới công tác tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phù hợp với yêu cầu của thực tiễn và thông lệ quốc tế. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực để triển khai thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả.
XII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)

Content:
Vùng huyện Phú Hòa: Là vùng phát triển sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hàng hóa và du lịch văn hoá, sinh thái dựa trên những lợi thế tự nhiên của huyện; phát triển công nghiệp theo mô hình kết hợp mô hình tập trung (các KCN, CCN) và phân tán với hình thức sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề hộ gia đình; phát triển các loại hình du lịch tận dụng lợi thế sẵn có của địa phương như: Du lịch lịch sử, văn hoá: Thành Hồ, Văn Miếu Tuy Hòa, di tích Núi Sầm, Mộ & Đền thờ Lương Văn Chánh; Du lịch sinh thái, nhân văn: Khoáng Phú Sen, Đập Đồng Cam, Gành đá Hòa Thắng, làng nghề truyền thống; Du lịch trải nghiệm cộng đồng: cộng đồng Chăm H’roi buôn Hố Hầm, cộng đồng dân cư nông thôn…
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng bảo vệ môi trường
- Vùng hạn chế phát thải: Vùng đệm của khu vực bảo vệ nghiêm ngặt; Khu dân cư tập trung ở đô thị (bao gồm cả nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị); Vùng đất ngập nước quan trọng; Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; Khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng bảo vệ khác: Các vùng còn lại trên địa bàn Tỉnh.
b) Phương án bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về hiện trạng và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Phú Yên, làm cơ sở phân chia các vùng sinh thái, các khu bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học góp phần vào việc quy hoạch bảo tồn tổng thể cả nước.
Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học về các nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái phong phú trên địa bàn Tỉnh nhằm bảo vệ sức khỏe Nhân dân, bảo vệ môi trường và giá trị đa dạng sinh học.
Ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học, khai thác bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; tiếp tục bảo tồn, gìn giữ, phục hồi các hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên; nâng cao độ che phủ rừng, ngăn chặn suy giảm chất lượng rừng; bảo vệ các giống loài, nguồn gen và bảo đảm an toàn sinh học.
Xây dựng, phát triển và tổ chức quản lý hiệu quả các khu bảo tồn thiên nhiên, các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
c) Phương án quan trắc chất lượng môi trường
Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; đến năm 2030, toàn tỉnh có trên 507 vị trí quan trắc: Môi trường đất, nước dưới đất, nước mặt lục địa, trầm tích, nước biển ven bờ và chất lượng không khí.
d) Phương án quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững
Bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Tập trung nâng cao chất lượng rừng. Phát triển hệ thống rừng, vườn cây phòng hộ môi trường, cảnh quan cho các đô thị, khu công nghiệp và khu du lịch. Tăng cường duy trì chất lượng rừng phòng hộ ven biển đạt chất lượng ở mức cao nhất nhằm hạn chế sạt lở bờ sông, bờ biển.
đ) Phương án sắp xếp, phân bố không gian các khu nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ
Xây dựng các nghĩa trang cấp tỉnh với công nghệ an táng tổng hợp (chôn cất một lần, cát táng và hỏa táng). Mỗi huyện xây dựng nghĩa trang riêng. Di dời nghĩa trang nhỏ lẻ, mộ rải rác về các nghĩa trang tập trung; cải tạo, chỉnh trang bổ sung cây xanh, cảnh quan, xử lý môi trường, chuyển thành mô hình công viên tưởng niệm đối với những nghĩa trang, nghĩa địa không thể di dời. Xây dựng cơ sở hỏa táng tại các nghĩa trang cấp tỉnh. Mỗi đơn vị hành chính cấp huyện xây dựng ít nhất 01 nhà tang lễ.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
a) Khu vực cấm hoạt động khai thác khoáng sản
Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn Tỉnh thực hiện theo các quyết định được phê duyệt và quy định của pháp luật. Quá trình thực hiện, căn cứ các quy định hiện hành và thực tiễn của địa phương để rà soát, cập nhật, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc điều chỉnh cho phù hợp.
b) Phương án thăm dò, khai thác chế biến khoáng sản
Thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng hiệu quả các khoáng sản hiện có trên địa bàn Tỉnh theo quy định và quy hoạch ngành quốc gia liên quan đến khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tận dụng tối đa nguồn đất, đá thải mỏ làm vật liệu san lấp mặt bằng các dự án phát triển hạ tầng đô thị, giảm áp lực lên các bãi thải mỏ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước
Tài nguyên nước tỉnh Phú Yên được phân thành 03 vùng chính theo các lưu vực sông:
- Vùng lưu vực sông Ba: Gồm diện tích lưu vực sông Ba thuộc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa phận của thành phố Tuy Hòa, thị xã Đông Hòa, huyện Sông Hinh, huyện Phú Hòa, huyện Tây Hòa và một phần của huyện Sơn Hòa, huyện Tuy An.
- Vùng lưu vực sông Kỳ Lộ: Gồm diện tích lưu vực sông Kỳ Lộ thuộc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa bàn hành chính của huyện Sơn Hòa, Đồng Xuân, Tuy An, thị xã Sông Cầu và một phần huyện Phú Hòa, thành phố Tuy Hòa.
- Vùng lưu vực sông Cầu: Gồm diện tích lưu vực Sông Cầu và các sông suối nhỏ phía Bắc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa bàn thị xã Sông Cầu.
b) Phân bổ tài nguyên nước
Phân bổ nguồn nước phải đảm bảo tính bền vững, dựa cơ sở trên kết quả đánh giá tương quan giữa nhu cầu khai thác sử dụng nước và khả năng đáp ứng của nguồn nước:
- Phân bổ nguồn nước đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, công nghiệp cấp 90%; du lịch, dịch vụ 85% nhu cầu nước trong trường hợp hạn hán thiếu nước. Nguồn nước ưu tiên sử dụng là nguồn nước mặt khai thác tại các hệ thống sông chính và các hồ chứa thuộc các lưu vực sông trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Nguồn nước dự phòng dành cho cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ và chăn nuôi trong điều kiện hạn hán thiếu nước là nguồn nước dưới đất.
- Phân bổ theo nhu cầu tối thiểu của từng đối tượng sử dụng nước nông nghiệp tùy theo từng phân vùng cụ thể, đặc biệt xem xét ưu tiên sử dụng nước cho vườn cây ăn quả, rau màu, nuôi trồng thủy sản nước ngọt, lúa, một số vùng mía nguyên liệu cho nhà máy đường.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên các hệ thống sông; phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác và sử dụng tài nguyên nước; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất, hạn chế khai thác các tầng chứa nước có nguy cơ xâm nhập mặn, lượng khai thác không vượt qua ngưỡng giới hạn trữ lượng tiềm năng.
d) Phòng chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra
Tiếp tục đầu tư, xây dựng các công trình thủy lợi, đê điều, cấp nước nhằm đảm bảo nguồn nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh. Đầu tư hệ thống công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển tại các vị trí xung yếu. Xây dựng kế hoạch quan trắc, dự báo, thông báo kịp thời triều cường, nước biển dâng trong phạm vi của Tỉnh; phát triển rừng phòng hộ chắn sóng để phòng, chống xâm nhập mặn và nước biển dâng; rà soát những diện tích có khả năng thiếu nước để chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp.
Kết hợp giữa biện pháp công trình và phi công trình nhằm nâng cao hiệu quả trong phòng, chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn
Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn Tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai:
- Khu vực dễ bị ảnh hưởng cao bởi triều cường, bão, áp thấp nhiệt đới là các xã ven biển, cửa sông thuộc thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, thị xã Đông Hòa, huyện Tuy An và các xã nằm dọc sông Ba.
- Các xã nằm dọc Sông Ba, Sông Cái và hạ lưu Sông Ba là khu vực dễ bị ảnh hưởng do lũ lụt trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Các xã thuộc các khu vực miền núi ven các hệ thống sông, hồ trên địa tỉnh là khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng do lũ quét.
- Khu vực dễ bị ảnh hưởng bởi hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước, lốc, sét thuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn Tỉnh.
b) Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân; tăng cường khả năng chống chịu và nâng cao năng lực thích ứng của cộng đồng, các thành phần kinh tế và hệ sinh thái. Tăng cường cơ sở vật chất, đào tạo nâng cao năng lực lượng chuyên môn trong công tác tìm kiếm, cứu hộ cứu nạn; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng và kịp thời cho công tác dự báo, cảnh báo; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu; tổ chức thường xuyên diễn tập phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
Củng cố hệ thống đê sông, đê biển, hồ chứa nước, các công trình phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Nâng cao năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng. Thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai trên địa bàn Tỉnh.
Lập bản đồ rủi ro khí hậu, bản đồ mức độ phơi bày trước hiểm họa và tính dễ bị tổn thương và các biện pháp thích ứng; nâng cao năng lực dự báo và các hệ thống cảnh báo sớm; tăng cường mạng lưới bảo trợ xã hội và chăm sóc xã hội đối với các nhóm dễ bị tổn thương; xây dựng kế hoạch quản lý tài nguyên nước trong lưu vực sông và các khu vực trọng điểm; tăng cường nhận thức cộng đồng, nâng cao năng lực, kế hoạch địa phương; tăng cường các chương trình tái định cư, giảm mức độ phơi bày trước hiểm họa và tính dễ bị tổn thương; tăng cường phát triển lâm nghiệp, bao gồm bảo tồn, phục hồi và tái trồng rừng ngập mặn.
c) Phát triển hạ tầng phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu
Đầu tư mới và nâng cấp, mở rộng các tuyến đê/kè dọc hai bên các tuyến sông trên địa bàn Tỉnh, nhất là các khu vực có nguy cơ sạt lở ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân; các hạ lưu khu vực sông kết hợp với chỉnh trang đô thị; tiếp tục củng cố hệ thống đê/kè biển, các mỏ hàn để chủ động ứng phó với nước biển dâng khu vực ven biển.
X. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động, sử dụng nguồn lực, thu hút vốn đầu tư
Huy động tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Tỉnh và Trung ương. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, các dự án quan trọng, cấp bách, có tính đột phá và sức lan tỏa. Xã hội hóa, đa dạng các hình thức đầu tư nhằm huy động, sử dụng hiệu quả nguồn vốn của các thành phần kinh tế đặc biệt với các dự án trong nhóm trụ cột phát triển của Tỉnh.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành thu, chi ngân sách và đầu tư công. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách; tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, tài sản công nhất là nguồn vốn khai thác từ quỹ đất. Tiếp tục cơ cấu lại ngân sách, tăng tỷ trọng các nguồn thu bền vững; thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng thu ngân sách, chống thất thu thuế; triển khai rộng rãi hóa đơn điện tử.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính gắn với xây dựng chính quyền số, xã hội số; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để tạo đột phá thu hút vốn đầu tư theo phương thức hợp tác công - tư (PPP) trong phát triển hạ tầng chiến lược, nhất là hệ thống hạ tầng giao thông.
Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách đột phá để thu hút các nhà đầu tư chiến lược có khả năng dẫn dắt, hình thành hệ sinh thái các ngành kinh tế trọng điểm, tạo động lực lan tỏa thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp khác.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; tập trung nhân lực thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm như dự án luyện kim; lọc, hóa dầu; sản xuất năng lượng…và phát triển hệ thống đô thị ven biển xanh, thân thiện môi trường.
Tăng cường công tác đào tạo dài hạn, đào tạo chính quy tại Đại học Phú Yên và giáo dục nghề nghiệp tại các trường cao đẳng đảm bảo nguồn lao động có chất lượng đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật đa dạng. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng các yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp; củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia; nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục theo hướng thu hút đầu tư, đóng góp của doanh nghiệp và cộng đồng vào giáo dục, đào tạo nghề ngắn hạn và đào tạo dài hạn.
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường, phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
Thể chế hóa kịp thời và tổ chức thực hiện nghiêm các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường. Tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường. Phát triển các nguồn năng lượng sạch, khuyến khích các cơ sở sản xuất đổi mới công nghệ thân thiện với môi trường. Ưu tiên và có cơ chế để thực hiện xã hội hóa, kêu gọi đầu tư, hỗ trợ cho việc phát triển các công nghệ xử lý, tái chế chất thải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Tỉnh.
Thu hút đầu tư có chọn lọc các dự án thân thiện với môi trường; đẩy mạnh hợp tác quốc tế, phát triển khoa học công nghệ, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
Phát triển hệ thống mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ; nghiên cứu ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Ưu tiên bố trí ngân sách cho nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; phấn đấu đạt mức 2% tổng chi ngân sách tại địa phương để bảo đảm đủ nguồn lực phát huy hiệu quả vai trò của khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Triển khai quyết liệt, hiệu quả các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, trọng tâm là phát triển hạ tầng số, cơ sở dữ liệu số, tạo nền tảng phát triển chính quyền số, kinh tế số, hướng đến xã hội số; tập trung xây dựng thành công chính quyền điện tử, thành phố thông minh.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Nghiên cứu, ban hành một số chính sách, quy định liên kết, hợp tác với các tỉnh vùng duyên hải Trung Bộ, khu vực Tây Nguyên, thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; chính sách vùng động lực để tạo cơ chế đặc thù trong thu hút đầu tư đối với các vùng là động lực, trung tâm thúc đẩy phát triển của Tỉnh, của vùng và sự liên kết giữa vùng động lực với các vùng phụ trợ; chính sách, hỗ trợ đầu tư kết nối hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật điện, nước, viễn thông... đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp…
Tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác mới với các tỉnh, thành phố của các nước có nhiều điểm tương đồng với Phú Yên, có tiềm năng, thế mạnh trong việc hợp tác phát triển kinh tế, chuyển giao công nghệ, giao lưu văn hóa; quan tâm mở rộng hợp tác quốc tế, xúc tiến thiết lập quan hệ hợp tác hữu nghị với các đối tác, địa phương nước ngoài, trước hết là quan hệ hợp tác hữu nghị ở cấp địa phương với một số địa phương của Nhật Bản, Hàn Quốc và ASEAN.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển các khu vực chức năng, phát triển đô thị và nông thôn
Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi đất nông nghiệp hiện có sang đất phi nông nghiệp để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị và nhu cầu tăng trưởng kinh tế cho xã hội. Kết hợp chặt chẽ quá trình đô thị hóa nông thôn và xây dựng nông thôn mới; ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, tăng cường xã hội hóa đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng.
Quản lý giám sát chặt chẽ đảm bảo việc xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, kết nối mạng lưới hạ tầng chung của địa phương và các vùng phụ cận.
Đầu tư xây dựng, tích hợp và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung, thống nhất. Thực hiện nghiêm túc, công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
Đầu tư phát triển hệ thống đô thị sinh thái, đô thị xanh, đô thị thông minh. Xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị ở các khu vực trung tâm, khu đô thị mới. Tổ chức thực hiện tốt việc định hướng phân khu chức năng ở các khu vực đô thị và nông thôn để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin và giám sát việc thực hiện.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Tổ chức công bố công khai quy hoạch, tạo sự đồng thuận, nhất quán trong triển khai thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế, các chương trình, dự án dự kiến ưu tiên thực hiện của địa phương với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật.
Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện, thường xuyên cập nhật, cụ thể hoá các nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hằng năm. Đổi mới công tác tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phù hợp với yêu cầu của thực tiễn và thông lệ quốc tế. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực để triển khai thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả.
XII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)