Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 08/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định thu hút nguồn nhân lực cán bộ Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "08/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "08/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "08/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "08/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "08/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 08/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định thu hút nguồn nhân lực cán bộ Bình Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực và chính sách luân chuyển, điều động cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Bình Thuận.
...
7. Sửa đổi Điều 16 như sau:
“Điều 16. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù
1. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù đối với học phí, hỗ trợ sinh hoạt và chi phí hỗ trợ theo chính sách bình đẳng giới và công tác dân tộc: Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ.
2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức được tiếp tục cử đi học ở bậc cao hơn sau khi hoàn thành khóa học sau đại học lần đầu thì cách tính tổng kinh phí đền bù được thực hiện cụ thể theo quy định đền bù của từng khóa học.
3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, có nguyện vọng không nhận hỗ trợ (học phí, hỗ trợ sinh hoạt, chi phí hỗ trợ theo chính sách bình đẳng giới và công tác dân tộc) từ ngân sách tỉnh, thực hiện nhiệm vụ không đúng theo thời gian cam kết bắt buộc thì không đền bù kinh phí nhưng cơ quan, đơn vị chủ quản bổ sung nội dung cán bộ, công chức, viên chức không chấp hành đúng cam kết khi cử đi đào tạo vào lý lịch cá nhân trước khi giải quyết các thủ tục chuyển công tác, thôi việc, nghỉ việc”.

Content:
Sửa đổi Điều 16 như sau:
“Điều 16. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù
1. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù đối với học phí, hỗ trợ sinh hoạt và chi phí hỗ trợ theo chính sách bình đẳng giới và công tác dân tộc: Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ.
2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức được tiếp tục cử đi học ở bậc cao hơn sau khi hoàn thành khóa học sau đại học lần đầu thì cách tính tổng kinh phí đền bù được thực hiện cụ thể theo quy định đền bù của từng khóa học.
3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, có nguyện vọng không nhận hỗ trợ (học phí, hỗ trợ sinh hoạt, chi phí hỗ trợ theo chính sách bình đẳng giới và công tác dân tộc) từ ngân sách tỉnh, thực hiện nhiệm vụ không đúng theo thời gian cam kết bắt buộc thì không đền bù kinh phí nhưng cơ quan, đơn vị chủ quản bổ sung nội dung cán bộ, công chức, viên chức không chấp hành đúng cam kết khi cử đi đào tạo vào lý lịch cá nhân trước khi giải quyết các thủ tục chuyển công tác, thôi việc, nghỉ việc”.