Document: Điều 1 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND số lượng và mức phụ cấp cho chức danh Ban Bảo vệ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/01/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Dương Minh Điều", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND số lượng và mức phụ cấp cho chức danh Ban Bảo vệ có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với các chức danh của Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:
1. Số lượng của Ban bảo vệ dân phố và Tổ Bảo vệ dân phố:
a) Mỗi phường, thị trấn thành lập một Ban Bảo vệ dân phố. Ban Bảo vệ dân phố có: Trưởng ban, từ 01 đến 02 Phó trưởng ban và các ủy viên. Số lượng thành viên Ban bảo vệ dân phố tùy thuộc vào số lượng Tổ Bảo vệ dân phố.
b) Mỗi ấp, khu phố (gọi chung là khu phố) thành lập một Tổ Bảo vệ dân phố.
Tổ bảo vệ dân phố có 05 thành viên, gồm: Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 03 tổ viên.
2. Mức hệ số phụ cấp hàng tháng cho chức danh Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố được hưởng:
- Trưởng Ban Bảo vệ dân phố: 0.8 mức lương tối thiểu.
- Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố: 0.6 mức lương tối thiểu.
- Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố: 0.5 mức lương tối thiểu.
- Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố: 0.5 mức lương tối thiểu.
- Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố: 0.4 mức lương tối thiểu.
- Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố: 0.2 mức lương tối thiểu.
Thành viên của Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì mức phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất.
3. Thời gian hưởng phụ cấp hàng tháng thực hiện kể từ ngày 01/01/2013.
4. Kinh phí thực hiện chi trả phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố của phường, thị trấn nào thì chi từ nguồn ngân sách của phường, thị trấn đó.

Content:
Điều 1. Quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với các chức danh của Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:
1. Số lượng của Ban bảo vệ dân phố và Tổ Bảo vệ dân phố:
a) Mỗi phường, thị trấn thành lập một Ban Bảo vệ dân phố. Ban Bảo vệ dân phố có: Trưởng ban, từ 01 đến 02 Phó trưởng ban và các ủy viên. Số lượng thành viên Ban bảo vệ dân phố tùy thuộc vào số lượng Tổ Bảo vệ dân phố.
b) Mỗi ấp, khu phố (gọi chung là khu phố) thành lập một Tổ Bảo vệ dân phố.
Tổ bảo vệ dân phố có 05 thành viên, gồm: Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 03 tổ viên.
2. Mức hệ số phụ cấp hàng tháng cho chức danh Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố được hưởng:
- Trưởng Ban Bảo vệ dân phố: 0.8 mức lương tối thiểu.
- Phó Trưởng Ban Bảo vệ dân phố: 0.6 mức lương tối thiểu.
- Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố: 0.5 mức lương tối thiểu.
- Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố: 0.5 mức lương tối thiểu.
- Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố: 0.4 mức lương tối thiểu.
- Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố: 0.2 mức lương tối thiểu.
Thành viên của Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì mức phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất.
3. Thời gian hưởng phụ cấp hàng tháng thực hiện kể từ ngày 01/01/2013.
4. Kinh phí thực hiện chi trả phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố của phường, thị trấn nào thì chi từ nguồn ngân sách của phường, thị trấn đó.