Document: Điều 2 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND quy định chế độ thù lao đối với lãnh đạo

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "25/05/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "25/05/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "25/05/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "25/05/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "25/05/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND quy định chế độ thù lao đối với lãnh đạo có nội dung như sau:

Điều 2. Chế độ
1. Đối với cán bộ hội chuyên trách là công chức, viên chức trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được cử sang làm công tác hội:
a) Lương: Xếp theo ngạch chuyên môn, nghiệp vụ đang hưởng.
b) Phụ cấp chức vụ: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, ngày 14/12/2004 của Chính phủ.
2. Đối với cán bộ hiện đang công tác trong biên chế nhưng kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo Chủ tịch hội và tương đương được hưởng phụ cấp 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng theo Thông tư số 78/2005/TT-BNV, ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.
3. Đối với những trường hợp là người đã nghỉ hưu được bầu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách của hội, không thực hiện xếp lương theo ngạch, bậc công chức, viên chức được hưởng mức thù lao như sau:
a) Cấp tỉnh:
- Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 5,00 lần so với mức lương tối thiểu chung;
- Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 4,00 lần so với mức lương tối thiểu chung (bằng 80% mức thù lao của Chủ tịch hội).
b) Cấp huyện (huyện, thị xã):
- Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 3,20 lần so với mức lương tối thiểu chung;
- Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 2,56 lần so với mức lương tối thiểu chung (bằng 80% mức thù lao của Chủ tịch hội).
c) Cấp xã (xã, phường, thị trấn):
- Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 1,00 lần so với mức lương tối thiểu chung.
Riêng Chủ tịch Hội Người cao tuổi và Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở cấp xã thực hiện theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND, ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh và Quyết định số 57/2011/QĐ-UBND, ngày 31/12/2011 của UBND tỉnh.
- Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 0,80 lần so với mức lương tối thiểu chung (bằng 80% mức thù lao của Chủ tịch hội).
4. Đối với các hội tự chủ về kinh phí, tùy theo tính chất hoạt động của hội có thể vận dụng thực hiện chế độ thù lao theo quy định tại khoản 3, Điều 2 của quyết định này.

Content:
Điều 2. Chế độ
1. Đối với cán bộ hội chuyên trách là công chức, viên chức trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được cử sang làm công tác hội:
a) Lương: Xếp theo ngạch chuyên môn, nghiệp vụ đang hưởng.
b) Phụ cấp chức vụ: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, ngày 14/12/2004 của Chính phủ.
2. Đối với cán bộ hiện đang công tác trong biên chế nhưng kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo Chủ tịch hội và tương đương được hưởng phụ cấp 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng theo Thông tư số 78/2005/TT-BNV, ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.
3. Đối với những trường hợp là người đã nghỉ hưu được bầu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách của hội, không thực hiện xếp lương theo ngạch, bậc công chức, viên chức được hưởng mức thù lao như sau:
a) Cấp tỉnh:
- Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 5,00 lần so với mức lương tối thiểu chung;
- Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 4,00 lần so với mức lương tối thiểu chung (bằng 80% mức thù lao của Chủ tịch hội).
b) Cấp huyện (huyện, thị xã):
- Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 3,20 lần so với mức lương tối thiểu chung;
- Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 2,56 lần so với mức lương tối thiểu chung (bằng 80% mức thù lao của Chủ tịch hội).
c) Cấp xã (xã, phường, thị trấn):
- Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 1,00 lần so với mức lương tối thiểu chung.
Riêng Chủ tịch Hội Người cao tuổi và Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở cấp xã thực hiện theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND, ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh và Quyết định số 57/2011/QĐ-UBND, ngày 31/12/2011 của UBND tỉnh.
- Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 0,80 lần so với mức lương tối thiểu chung (bằng 80% mức thù lao của Chủ tịch hội).
4. Đối với các hội tự chủ về kinh phí, tùy theo tính chất hoạt động của hội có thể vận dụng thực hiện chế độ thù lao theo quy định tại khoản 3, Điều 2 của quyết định này.