Document: Điều 5 Thông tư 56/2014/TT-BCA trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy cho lực lượng dân phòng phòng cháy chữa cháy

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "12/11/2014", "sign_number": "56/2014/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "12/11/2014", "sign_number": "56/2014/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "12/11/2014", "sign_number": "56/2014/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "12/11/2014", "sign_number": "56/2014/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "12/11/2014", "sign_number": "56/2014/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 56/2014/TT-BCA trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy cho lực lượng dân phòng phòng cháy chữa cháy có nội dung như sau:

Điều 5. Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở
1. Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị cho đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, cụ thể như sau:

STT

DANH MỤC

ĐƠN VỊ TÍNH

SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU

NIÊN HẠN SỬ DỤNG

1.

- Vòi chữa cháy có đường kính 66mm, dài 20m

Cuộn

Vòi: 06

Hỏng thay thế

- Lăng chữa cháy A (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời)

Chiếc

Lăng: 02

Hỏng thay thế

2.

Khóa mở trụ nước (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời)

Chiếc

01

Hỏng thay thế

3.

Bình bột chữa cháy xách tay loại 8kg

Bình

05

Theo quy định của nhà sản xuất

4.

Bình khí CO2 chữa cháy xách tay loại 5kg

Bình

05

Theo quy định của nhà sản xuất

5.

Mũ chữa cháy

Chiếc

01 người/01 chiếc

03 năm

6.

Quần áo chữa cháy

Bộ

01 người/01 bộ

02 năm

7.

Găng tay chữa cháy

Đôi

01 người/01 đôi

Hỏng thay thế

8.

Ủng chữa cháy

Đôi

01 người/01 đôi

Hỏng thay thế

9.

Khẩu trang lọc độc

Chiếc

01 người/01 chiếc

Hỏng thay thế

10.

Đèn pin chuyên dụng

Chiếc

02

Hỏng thay thế

11.

Câu liêm, bồ cào

Chiếc

02

Hỏng thay thế

12.

Bộ đàm cầm tay

Chiếc

02

Theo quy định của nhà sản xuất

13.

Dây cứu người

Cuộn

02

Hỏng thay thế

14.

Hộp sơ cứu (kèm theo các dụng cụ cứu thương)

Hộp

01

Hỏng thay thế

15.

Thang chữa cháy

Chiếc

02

Hỏng thay thế

16.

Loa pin

Chiếc

02

Hỏng thay thế

2. Đối với các cơ sở được trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy kèm theo phương tiện chữa cháy cơ giới được thực hiện theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
3. Căn cứ theo tính chất, mức độ nguy hiểm về cháy, nổ và khả năng bảo đảm kinh phí của từng cơ sở, người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở có thể trang bị thêm các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy cần thiết khác cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, như máy bơm chữa cháy, xe chữa cháy, tàu, xuồng chữa cháy, loa pin cầm tay, mặt nạ phòng độc lọc độc, mặt nạ phòng độc cách ly, các phương tiện phòng cháy và chữa cháy cần thiết khác và xem xét, quyết định việc trang bị cụ thể loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho các chức danh là đội trưởng, đội phó và các đội viên đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở khi thực hiện nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy.

Content:
Điều 5. Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở
1. Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị cho đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, cụ thể như sau:

STT

DANH MỤC

ĐƠN VỊ TÍNH

SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU

NIÊN HẠN SỬ DỤNG

1.

- Vòi chữa cháy có đường kính 66mm, dài 20m

Cuộn

Vòi: 06

Hỏng thay thế

- Lăng chữa cháy A (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời)

Chiếc

Lăng: 02

Hỏng thay thế

2.

Khóa mở trụ nước (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời)

Chiếc

01

Hỏng thay thế

3.

Bình bột chữa cháy xách tay loại 8kg

Bình

05

Theo quy định của nhà sản xuất

4.

Bình khí CO2 chữa cháy xách tay loại 5kg

Bình

05

Theo quy định của nhà sản xuất

5.

Mũ chữa cháy

Chiếc

01 người/01 chiếc

03 năm

6.

Quần áo chữa cháy

Bộ

01 người/01 bộ

02 năm

7.

Găng tay chữa cháy

Đôi

01 người/01 đôi

Hỏng thay thế

8.

Ủng chữa cháy

Đôi

01 người/01 đôi

Hỏng thay thế

9.

Khẩu trang lọc độc

Chiếc

01 người/01 chiếc

Hỏng thay thế

10.

Đèn pin chuyên dụng

Chiếc

02

Hỏng thay thế

11.

Câu liêm, bồ cào

Chiếc

02

Hỏng thay thế

12.

Bộ đàm cầm tay

Chiếc

02

Theo quy định của nhà sản xuất

13.

Dây cứu người

Cuộn

02

Hỏng thay thế

14.

Hộp sơ cứu (kèm theo các dụng cụ cứu thương)

Hộp

01

Hỏng thay thế

15.

Thang chữa cháy

Chiếc

02

Hỏng thay thế

16.

Loa pin

Chiếc

02

Hỏng thay thế

2. Đối với các cơ sở được trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy kèm theo phương tiện chữa cháy cơ giới được thực hiện theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
3. Căn cứ theo tính chất, mức độ nguy hiểm về cháy, nổ và khả năng bảo đảm kinh phí của từng cơ sở, người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở có thể trang bị thêm các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy cần thiết khác cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, như máy bơm chữa cháy, xe chữa cháy, tàu, xuồng chữa cháy, loa pin cầm tay, mặt nạ phòng độc lọc độc, mặt nạ phòng độc cách ly, các phương tiện phòng cháy và chữa cháy cần thiết khác và xem xét, quyết định việc trang bị cụ thể loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho các chức danh là đội trưởng, đội phó và các đội viên đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở khi thực hiện nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy.