Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 609/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch xử lý chất thải rắn Hà Nội đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/04/2014", "sign_number": "609/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/04/2014", "sign_number": "609/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/04/2014", "sign_number": "609/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/04/2014", "sign_number": "609/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/04/2014", "sign_number": "609/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 609/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch xử lý chất thải rắn Hà Nội đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Nội dung quy hoạch:
...
c) Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn:
Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội xác định có 17 khu xử lý chất thải rắn trong đó 08 khu hiện hữu được nâng cấp, mở rộng và 09 khu đầu tư mới, được phân theo 3 vùng như sau:
* Vùng I: Có 5 khu xử lý chất thải rắn
- Khu xử lý chất thải rắn Sóc Sơn (hiện có tiếp tục xây dựng mở rộng)
+ Vị trí: Tại xã Nam Sơn, Bắc Sơn và Hồng Kỳ, huyện Sóc Sơn.
+ Diện tích hiện có 83,5 ha, mở rộng đến năm 2020 là 157 ha; năm 2030 là 257 ha; năm 2050 là 280 ha.
+ Công suất đến năm 2020 khoảng 4.500 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 6.000 tấn/ngày; năm 2050 khoảng 7.000 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn công nghiệp nguy hại, chất thải rắn y tế thông thường và chất thải rắn y tế nguy hại.
+ Công nghệ:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép....
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực nội đô, các quận (Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, các huyện (Sóc Sơn, Đông Anh, Mê Linh, Thanh Trì). Riêng chất thải rắn công nghiệp phục vụ xử lý liên tỉnh (Vĩnh Phúc, Bắc Ninh và Hưng Yên).
- Khu xử lý chất, thải rắn Việt Hùng (hiện có tiếp tục sử dụng)
+ Vị trí: Tại xã Việt Hùng, huyện Đông Anh, Hà Nội.
+ Diện tích hiện có 8,75 ha.
+ Công suất đến năm 2020 khoảng 300 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 600 tấn/ngày; năm 2050 khoảng 600 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường.
+ Công nghệ:
.Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực huyện Đông Anh và hỗ trợ một phần xử lý chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp thông thường cho Khu xử lý Sóc Sơn.
- Khu xử lý chất thải rắn Kiêu Kỵ (hiện có tiếp tục sử dụng).
+ Vị trí: Xã Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm.
+ Diện tích hiện có 14 ha.
+ Công suất đến năm 2030 khoảng 550 tấn/ngày; năm 2050 khoảng 1.000 tấn/ngày (khi đã xây dựng được nhà máy đốt).
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ:
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng (đến năm 2020 sẽ dừng chôn lấp);
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép....
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
+ Phạm vi phục vụ: Quận Long Biên và huyện Gia Lâm.
- Khu xử lý chất thải rắn Phù Đổng (xây dựng mới)
+ Vị trí: Xã Phù Đổng - huyện Gia Lâm.
+ Diện tích đến năm 2020 là 7,5 ha; năm 2030 là 12,5 ha; đến năm 2050 là 20 ha.
+ Công suất đến năm 2020 khoảng 550 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 850 tấn/ngày; năm 2050 khoảng 1.200 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xử lý phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Quận Long Biên, huyện Gia Lâm. Trường hợp cần thiết có thể được hỗ trợ một phần cho các khu xử lý chất thải rắn Sóc Sơn Việt Hùng.
- Khu xử lý chất thải rắn Cầu Diễn (hiện có tiếp tục sử dụng)
+ Vị trí: Thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm.
+ Diện tích 3,9 ha và không có khả năng mở rộng.
+ Công suất: khoảng 300 tấn/ngày,
+ Hiện tại là nhà máy xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân compost và đốt chất thải rắn y tế nguy hại.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt, chất thải rắn y tế nguy hại.
+ Công nghệ sử dụng:
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt chất thải y tế nguy hại.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực nội đô.
* Vùng II: Có 6 khu xử lý chất thải rắn
- Khu xử lý chất thải rắn Châu Can (xây dựng mới)
+ Vị trí: Xã Châu Can, huyện Phú Xuyên.
+ Diện tích đến năm 2020 là 7,5 ha; năm 2030 là 13 ha; năm 2050 khoảng 20 ha.
+ Công suất xử lý đến năm 2020 khoảng 450 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 800 tấn/ngày; đến năm 2050 khoảng 1.000 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt, chất thải rắn y tế thông thường.
+ Công nghệ áp dụng:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Các huyện (Thường Tín, Phú Xuyên), một phần huyện Thanh Trì.
- Khu xử lý chất thải rắn Cao Dương (xây dựng mới)
+ Vị trí: Xã Cao Dương, huyện Thanh Oai.
+ Diện tích đến năm 2020 là 6 ha; năm 2030 là 9 ha; năm 2050 là 15 ha.
+ Công suất xử lý dự kiến đến năm 2020 khoảng 400 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 500 tấn/ngày; đến năm 2050 khoảng 750 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xử lý phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ sử dụng:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Các huyện Thanh Oai, Ứng Hòa, một phần huyện Thanh Trì và một phần huyện Thường Tín.
- Khu xử lý chất thải rắn Hợp Thanh (xây dựng mới)
+ Vị trí: Xã Hợp Thanh, huyện Mỹ Đức.
+ Diện tích đến năm 2020 là 2 ha; năm 2030 là 6 ha; năm 2050 là 13 ha.
+ Công suất xử lý dự kiến năm 2020 khoảng 150 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 450 tấn/ngày; năm 2050 khoảng 850 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực huyện Mỹ Đức và vùng lân cận.
- Khu xử lý chất thải rắn Mỹ Thành (xây dựng mới)
+ Vị trí: Xã Mỹ Thành, huyện Mỹ Đức.
+ Diện tích đến năm 2020 là 1 ha; năm 2030 là 2,5 ha; năm 2050 là 5,0 ha.
+ Công suất xử lý dự kiến khoảng: 100 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ: Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực huyện Mỹ Đức và vùng lân cận.
- Khu xử lý chất thải rắn Vân Đình (hiện có tiếp tục xây dựng mở rộng)
+ Vị trí: Xã Vân Đình và xã Liên Bạt, huyện Ứng Hòa.
+ Diện tích hiện có là 3 ha, mở rộng đến năm 2030 là 5 ha; năm 2050 là 7 ha.
+ Công suất xử lý dự kiến khoảng 150 - 200 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt, thép...
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực huyện Ứng Hòa.
- Khu xử lý chất thải rắn Đông Lỗ (hiện có tiếp tục xây dựng mở rộng)
+ Vị trí: Xã Đông Lỗ, huyện Ứng Hòa.
+ Diện tích hiện có là 2 ha, mở rộng đến năm 2030 là 2,5 ha, năm 2050 là 5 ha.
+ Công suất xử lý dự kiến khoảng 150 - 200 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực huyện Ứng Hòa
* Vùng III: Có 6 Khu xử lý chất thải rắn
- Khu xử lý chất thải rắn Xuân Sơn (hiện có tiếp tục xây dựng mở rộng)
+ Vị trí: Thị xã Sơn Tây và huyện Ba Vì.
+ Diện tích hiện có là 13 ha, mở rộng đến năm 2020 là 26 ha; năm 2030 là 57 ha; năm 2050 là 73,5 ha.
+ Công suất xử lý đến năm 2020 khoảng 700 tấn/ngày đêm, đến năm 2030 khoảng 1.600 tấn/ngày; đến năm 2050 khoảng 2.500 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ sử dụng:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Thị xã Sơn Tây, các huyện Đan Phượng, Hoài Đức, Phúc Thọ, Quốc Oai, Ba Vì, Thạch Thất, Chương Mỹ và một phần quận Hà Đông.
- Khu xử lý chất thải rắn Đan Phượng (xây dựng mới)
+ Vị trí: Xã Phương Đình, huyện Đan Phượng.
+ Diện tích đến năm 2020 là 2 ha; đến năm 2030 là 5 ha; đến năm 2050 là 5 ha.
+ Công suất xử lý: 150 ¸ 300 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
+ Công nghệ sử dụng:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng và chôn lấp tro sau đốt.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực các huyện Đan Phượng, Phúc Thọ.
- Khu xử lý chất thải rắn Núi Thoong (hiện có tiếp tục xây dựng mở rộng)
+ Vị trí: Xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ.
+ Diện tích hiện có là 2 ha, mở rộng đến năm 2020 là 3 ha; năm 2030 là 7,50 ha; năm 2050 là 10 ha.
+ Công suất xử lý đến năm 2020 khoảng 200 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 450 tấn/ngày; đến năm 2050 khoảng 450 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Một phần quận Hà Đông, các huyện Chương Mỹ, Quốc Oai, hỗ trợ xử lý chất thải rắn cho Khu xử lý Xuân Sơn.
- Khu xử lý chất thải rắn Lại Thượng (xây dựng mới)
+ Vị trí: Xã Lại Thượng, huyện Thạch Thất.
+ Diện tích đến năm 2020 là 4 ha; năm 2030 là 6 ha; năm 2050 là 11,8 ha.
+ Công suất xử lý đến năm 2020 khoảng 300 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 450 tấn/ngày; đến năm 2050 là khoảng 700 tấn/ngày,
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xử lý phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực huyện Thạch Thất, hỗ trợ xử lý chất thải rắn cho khu xử lý chất thải rắn Xuân Sơn.
- Khu xử lý chất thải rắn Đồng Ké (xây dựng mới)
+ Vị trí: Xã Đồng Ké, huyện Chương Mỹ.
+ Diện tích năm 2020 là 5 ha; năm 2030 là 11 ha; năm 2050 là 21 ha.
+ Công suất xử lý dự kiến đến năm 2020 khoảng 350 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 600 tấn/ngày; đến năm 2050 khoảng 1.200 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xử lý phân bùn bể phốt, xử lý chất thải y tế thông thường.
+ Công nghệ:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt, kết hợp thu hồi năng lượng.
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Các huyện Chương Mỹ, Quốc Oai, Hoài Đức và một phần quận Hà Đông.
- Khu xử lý chất thải rắn Tây Đằng (xây dựng mới)
+ Vị trí: Thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì.
+ Diện tích năm 2020 là 1 ha; năm 2030 là 2 ha; năm 2050 là 3 ha.
+ Công suất: Chôn lấp khoảng 100 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
+ Công nghệ: Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực thị trấn Tây Đằng
Ngoài ra theo quy hoạch chung và quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội còn có khu xử lý chất thải rắn Tiến Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình quy mô khoảng 200 ha sẽ hỗ trợ xử lý chất thải rắn công nghiệp (thông thường và nguy hại) cho Thủ đô Hà Nội.

Content:
Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn:
Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội xác định có 17 khu xử lý chất thải rắn trong đó 08 khu hiện hữu được nâng cấp, mở rộng và 09 khu đầu tư mới, được phân theo 3 vùng như sau:
* Vùng I: Có 5 khu xử lý chất thải rắn
- Khu xử lý chất thải rắn Sóc Sơn (hiện có tiếp tục xây dựng mở rộng)
+ Vị trí: Tại xã Nam Sơn, Bắc Sơn và Hồng Kỳ, huyện Sóc Sơn.
+ Diện tích hiện có 83,5 ha, mở rộng đến năm 2020 là 157 ha; năm 2030 là 257 ha; năm 2050 là 280 ha.
+ Công suất đến năm 2020 khoảng 4.500 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 6.000 tấn/ngày; năm 2050 khoảng 7.000 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn công nghiệp nguy hại, chất thải rắn y tế thông thường và chất thải rắn y tế nguy hại.
+ Công nghệ:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép....
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực nội đô, các quận (Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, các huyện (Sóc Sơn, Đông Anh, Mê Linh, Thanh Trì). Riêng chất thải rắn công nghiệp phục vụ xử lý liên tỉnh (Vĩnh Phúc, Bắc Ninh và Hưng Yên).
- Khu xử lý chất, thải rắn Việt Hùng (hiện có tiếp tục sử dụng)
+ Vị trí: Tại xã Việt Hùng, huyện Đông Anh, Hà Nội.
+ Diện tích hiện có 8,75 ha.
+ Công suất đến năm 2020 khoảng 300 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 600 tấn/ngày; năm 2050 khoảng 600 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường.
+ Công nghệ:
.Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực huyện Đông Anh và hỗ trợ một phần xử lý chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp thông thường cho Khu xử lý Sóc Sơn.
- Khu xử lý chất thải rắn Kiêu Kỵ (hiện có tiếp tục sử dụng).
+ Vị trí: Xã Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm.
+ Diện tích hiện có 14 ha.
+ Công suất đến năm 2030 khoảng 550 tấn/ngày; năm 2050 khoảng 1.000 tấn/ngày (khi đã xây dựng được nhà máy đốt).
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ:
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng (đến năm 2020 sẽ dừng chôn lấp);
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép....
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
+ Phạm vi phục vụ: Quận Long Biên và huyện Gia Lâm.
- Khu xử lý chất thải rắn Phù Đổng (xây dựng mới)
+ Vị trí: Xã Phù Đổng - huyện Gia Lâm.
+ Diện tích đến năm 2020 là 7,5 ha; năm 2030 là 12,5 ha; đến năm 2050 là 20 ha.
+ Công suất đến năm 2020 khoảng 550 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 850 tấn/ngày; năm 2050 khoảng 1.200 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xử lý phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Quận Long Biên, huyện Gia Lâm. Trường hợp cần thiết có thể được hỗ trợ một phần cho các khu xử lý chất thải rắn Sóc Sơn Việt Hùng.
- Khu xử lý chất thải rắn Cầu Diễn (hiện có tiếp tục sử dụng)
+ Vị trí: Thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm.
+ Diện tích 3,9 ha và không có khả năng mở rộng.
+ Công suất: khoảng 300 tấn/ngày,
+ Hiện tại là nhà máy xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân compost và đốt chất thải rắn y tế nguy hại.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt, chất thải rắn y tế nguy hại.
+ Công nghệ sử dụng:
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt chất thải y tế nguy hại.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực nội đô.
* Vùng II: Có 6 khu xử lý chất thải rắn
- Khu xử lý chất thải rắn Châu Can (xây dựng mới)
+ Vị trí: Xã Châu Can, huyện Phú Xuyên.
+ Diện tích đến năm 2020 là 7,5 ha; năm 2030 là 13 ha; năm 2050 khoảng 20 ha.
+ Công suất xử lý đến năm 2020 khoảng 450 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 800 tấn/ngày; đến năm 2050 khoảng 1.000 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt, chất thải rắn y tế thông thường.
+ Công nghệ áp dụng:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Các huyện (Thường Tín, Phú Xuyên), một phần huyện Thanh Trì.
- Khu xử lý chất thải rắn Cao Dương (xây dựng mới)
+ Vị trí: Xã Cao Dương, huyện Thanh Oai.
+ Diện tích đến năm 2020 là 6 ha; năm 2030 là 9 ha; năm 2050 là 15 ha.
+ Công suất xử lý dự kiến đến năm 2020 khoảng 400 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 500 tấn/ngày; đến năm 2050 khoảng 750 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xử lý phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ sử dụng:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Các huyện Thanh Oai, Ứng Hòa, một phần huyện Thanh Trì và một phần huyện Thường Tín.
- Khu xử lý chất thải rắn Hợp Thanh (xây dựng mới)
+ Vị trí: Xã Hợp Thanh, huyện Mỹ Đức.
+ Diện tích đến năm 2020 là 2 ha; năm 2030 là 6 ha; năm 2050 là 13 ha.
+ Công suất xử lý dự kiến năm 2020 khoảng 150 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 450 tấn/ngày; năm 2050 khoảng 850 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực huyện Mỹ Đức và vùng lân cận.
- Khu xử lý chất thải rắn Mỹ Thành (xây dựng mới)
+ Vị trí: Xã Mỹ Thành, huyện Mỹ Đức.
+ Diện tích đến năm 2020 là 1 ha; năm 2030 là 2,5 ha; năm 2050 là 5,0 ha.
+ Công suất xử lý dự kiến khoảng: 100 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ: Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực huyện Mỹ Đức và vùng lân cận.
- Khu xử lý chất thải rắn Vân Đình (hiện có tiếp tục xây dựng mở rộng)
+ Vị trí: Xã Vân Đình và xã Liên Bạt, huyện Ứng Hòa.
+ Diện tích hiện có là 3 ha, mở rộng đến năm 2030 là 5 ha; năm 2050 là 7 ha.
+ Công suất xử lý dự kiến khoảng 150 - 200 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt, thép...
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực huyện Ứng Hòa.
- Khu xử lý chất thải rắn Đông Lỗ (hiện có tiếp tục xây dựng mở rộng)
+ Vị trí: Xã Đông Lỗ, huyện Ứng Hòa.
+ Diện tích hiện có là 2 ha, mở rộng đến năm 2030 là 2,5 ha, năm 2050 là 5 ha.
+ Công suất xử lý dự kiến khoảng 150 - 200 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực huyện Ứng Hòa
* Vùng III: Có 6 Khu xử lý chất thải rắn
- Khu xử lý chất thải rắn Xuân Sơn (hiện có tiếp tục xây dựng mở rộng)
+ Vị trí: Thị xã Sơn Tây và huyện Ba Vì.
+ Diện tích hiện có là 13 ha, mở rộng đến năm 2020 là 26 ha; năm 2030 là 57 ha; năm 2050 là 73,5 ha.
+ Công suất xử lý đến năm 2020 khoảng 700 tấn/ngày đêm, đến năm 2030 khoảng 1.600 tấn/ngày; đến năm 2050 khoảng 2.500 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ sử dụng:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Thị xã Sơn Tây, các huyện Đan Phượng, Hoài Đức, Phúc Thọ, Quốc Oai, Ba Vì, Thạch Thất, Chương Mỹ và một phần quận Hà Đông.
- Khu xử lý chất thải rắn Đan Phượng (xây dựng mới)
+ Vị trí: Xã Phương Đình, huyện Đan Phượng.
+ Diện tích đến năm 2020 là 2 ha; đến năm 2030 là 5 ha; đến năm 2050 là 5 ha.
+ Công suất xử lý: 150 ¸ 300 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
+ Công nghệ sử dụng:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng và chôn lấp tro sau đốt.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực các huyện Đan Phượng, Phúc Thọ.
- Khu xử lý chất thải rắn Núi Thoong (hiện có tiếp tục xây dựng mở rộng)
+ Vị trí: Xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ.
+ Diện tích hiện có là 2 ha, mở rộng đến năm 2020 là 3 ha; năm 2030 là 7,50 ha; năm 2050 là 10 ha.
+ Công suất xử lý đến năm 2020 khoảng 200 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 450 tấn/ngày; đến năm 2050 khoảng 450 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Một phần quận Hà Đông, các huyện Chương Mỹ, Quốc Oai, hỗ trợ xử lý chất thải rắn cho Khu xử lý Xuân Sơn.
- Khu xử lý chất thải rắn Lại Thượng (xây dựng mới)
+ Vị trí: Xã Lại Thượng, huyện Thạch Thất.
+ Diện tích đến năm 2020 là 4 ha; năm 2030 là 6 ha; năm 2050 là 11,8 ha.
+ Công suất xử lý đến năm 2020 khoảng 300 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 450 tấn/ngày; đến năm 2050 là khoảng 700 tấn/ngày,
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xử lý phân bùn bể phốt.
+ Công nghệ:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt kết hợp thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực huyện Thạch Thất, hỗ trợ xử lý chất thải rắn cho khu xử lý chất thải rắn Xuân Sơn.
- Khu xử lý chất thải rắn Đồng Ké (xây dựng mới)
+ Vị trí: Xã Đồng Ké, huyện Chương Mỹ.
+ Diện tích năm 2020 là 5 ha; năm 2030 là 11 ha; năm 2050 là 21 ha.
+ Công suất xử lý dự kiến đến năm 2020 khoảng 350 tấn/ngày; năm 2030 khoảng 600 tấn/ngày; đến năm 2050 khoảng 1.200 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xử lý phân bùn bể phốt, xử lý chất thải y tế thông thường.
+ Công nghệ:
. Tái chế nhựa, giấy, sắt thép...
. Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn hữu cơ thành phân vi sinh.
. Công nghệ đốt, kết hợp thu hồi năng lượng.
. Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Các huyện Chương Mỹ, Quốc Oai, Hoài Đức và một phần quận Hà Đông.
- Khu xử lý chất thải rắn Tây Đằng (xây dựng mới)
+ Vị trí: Thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì.
+ Diện tích năm 2020 là 1 ha; năm 2030 là 2 ha; năm 2050 là 3 ha.
+ Công suất: Chôn lấp khoảng 100 tấn/ngày.
+ Chức năng: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
+ Công nghệ: Chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng.
+ Phạm vi phục vụ: Khu vực thị trấn Tây Đằng
Ngoài ra theo quy hoạch chung và quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội còn có khu xử lý chất thải rắn Tiến Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình quy mô khoảng 200 ha sẽ hỗ trợ xử lý chất thải rắn công nghiệp (thông thường và nguy hại) cho Thủ đô Hà Nội.