Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2383/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thương mại

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "2383/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "2383/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "2383/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "2383/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "2383/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2383/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thương mại

Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thương mại tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, định hướng đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
- Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị…) ở các khu đô thị, khu du lịch, khu dân cư tập trung; phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu, mạng lưới chợ, nhất là chợ ở khu vực nông thôn. Gắn đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại với xây dựng văn minh thương mại.
- Đẩy mạnh thương mại nội địa và xuất khẩu hàng hóa bền vững; tiếp tục giữ vững và phát huy thương hiệu các sản phẩm chủ lực, có lợi thế của địa phương; đồng thời phát triển các sản phẩm xuất khẩu có hàm lượng công nghệ và giá trị tăng thêm cao; giữ vững các thị trường hiện có, khai thác thị trường mới trên cơ sở nâng cao năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp, thông qua các mối quan hệ hợp tác, liên kết với các địa phương, khu vực.
b) Mục tiêu cụ thể
- GDP ngành thương mại tăng bình quân 16,2%/năm giai đoạn 2011 – 2015, 13,8%/năm giai đoạn 2016 – 2020 và 12,5%/năm giai đoạn 2021 – 2025; chiếm tỷ trọng trong GDP của tỉnh khoảng 9,5 – 10% (năm 2015), 10 – 10,5% (năm 2020) và 11 -11,5% (năm 2025).
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội năm 2015 đạt khoảng 42.000 tỷ đồng, năm 2020 khoảng 100.000 tỷ đồng và năm 2025 khoảng 210.000 tỷ đồng; tăng bình quân 20,5%/năm (giai đoạn 2011 – 2015), 19%/năm (giai đoạn 2016 – 2020) và 16%/năm (giai đoạn 2021 – 2025).
- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2015 đạt khoảng 370 triệu USD; năm 2020 khoảng 780 triệu USD và năm 2025 khoảng 1.530 triệu USD; tăng bình quân 15,7%/năm (giai đoạn 2011 – 2015), 16,1%/năm (giai đoạn 2016 – 2020) và 14,5%/năm (giai đoạn 2021 – 2025).
II. ĐỊNH HƯỚNG, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
1. Quy hoạch phát triển thương mại theo không gian thị trường
a) Thị trường đô thị
- Phát triển các doanh nghiệp kinh doanh đa ngành; hình thành và phát triển các loại hình kinh doanh hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị, đồng thời là nơi giao dịch, đầu mối bán buôn và xuất nhập khẩu, các khu phố chuyên doanh.
- Quy hoạch và xây dựng hệ thống chợ trung tâm đô thị theo hướng văn minh, hiện đại với quy mô phù hợp theo từng địa bàn, đồng thời bố trí các chợ xã, phường, liên phường để đáp ứng nhu cầu dân sinh.
- Hình thành cấu trúc cân đối, hợp lý giữa các khu thương mại ở trung tâm thành phố, khu thương mại ở các khu dân cư và ở các huyện, được quy hoạch thành một thể thống nhất ở một khu vực nội và ngoại thành.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các siêu thị, chuỗi cửa hàng thực phẩm ở thành phố mua hàng trực tiếp ở nông thôn, để các nhà sản xuất, nhà cung ứng bán nông sản vào các siêu thị, cửa hàng ở thành phố.
- Gắn liền với việc xây dựng, đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng thương mại, hình thành các khu thương mại – dịch vụ, mạng lưới chợ dân sinh trong đô thị; từng bước tiến hành sắp xếp lại trật tự các hoạt động kinh doanh thương mại, khắc phục dần và tiến tới chấm dứt tình trạng lấn chiếm lòng, lề đường, vỉa hè làm nơi tụ tập buôn bán gây phản cảm, mất mỹ quan đô thị.
b) Thị trường nông thôn
- Cải tạo, nâng cấp, di dời và xây mới để bảo đảm có đủ chợ dân sinh ở các xã, các cụm xã phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống hàng ngày của nhân dân; nâng cấp, xây mới các chợ trung tâm thị trấn, hình thành các chợ đầu mối bán buôn tại những nơi có sản xuất hàng hóa tập trung có điều kiện.
- Mạng lưới kinh doanh được bố trí, quy tụ lại các cụm xã, thị tứ để từng bước phát triển thành các cụm thương mại – dịch vụ, trong đó lấy chợ làm tâm điểm, bên cạnh là các cửa hàng, điểm mua bán, kho, cơ sở sản xuất chế biến, HTX, đại lý.
- Thúc đẩy các doanh nghiệp thương mại phát triển mạng lưới và trở thành kênh phân phối chủ yếu hàng tiêu dùng ở thị trường nông thôn.
2. Định hướng phát triển thương mại theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
a) Thành phố Phan Thiết
- Thành phố Phan Thiết là đô thị loại II, là trung tâm bán lẻ hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong khu vực, thu hút, phát luồng hàng hóa trong tỉnh. Phát triển mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị dưới dạng kết hợp “điểm” và tuyến trên các giao lộ chính, khu dân cư, các trục đường chính một cách linh hoạt.
- Phát triển các khu thương mại – dịch vụ theo các trục chính như: đô thị trung tâm Phan Thiết, khu vực Long Sơn – Suối Nước gắn với khu du lịch Phan Thiết – Mũi Né; khu công nghiệp Phan Thiết. Ngoài các trung tâm cấp thành phố và cấp khu vực còn có hệ thống siêu thị chuyên doanh, chợ, kết hợp mạng lưới cửa hàng tiện lợi.
b) Thị xã La Gi
- Thị xã La Gi là đô thị thương mại, dịch vụ và công nghiệp của tỉnh. Hạ tầng thương mại khu vực nội thị đầu tư nâng cấp theo hướng chỉnh trang đô thị loại III, tập trung là các phường: Phước Hội, Phước Lộc, Tân An, Tân Thiện và Bình Tân.
- Khu vực vùng ven thị xã hình thành các khu thương mại – dịch vụ theo hướng mở rộng không gian theo các trục hướng tâm vào nội thị phục vụ Khu CN Tân Hải, các cụm CN: La Gi, Tân Bình 1 và 2.
c) Huyện Tuy Phong
Quy hoạch phát triển thương mại khu vực trung tâm thị trấn Liên Hương phục vụ Cụm CN Nam Tuy Phong và khoảng 20 ngàn dân; khu thương mại – dịch vụ phục vụ Khu CN Tuy Phong; khu thương mại – dịch vụ trung tâm thị trấn Phan Rí Cửa phục vụ phát triển thị trấn Phan Rí Cửa và các xã liền kề; khu thương mại – dịch vụ phục vụ Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân.
d) Huyện Bắc Bình
Phát triển khu thương mại – dịch vụ trung tâm thị trấn Chợ Lầu phục vụ phát triển thị trấn Chợ Lầu và các xã lân cận như: Phan Hiệp, Hồng Thái; khu thương mại – dịch vụ trung tâm thị trấn Lương Sơn phục vụ phát triển thị trấn và các xã liền kề gồm: Sông bình, Sông Lũy và khu thương mại – dịch vụ trung tâm đô thị Phan Rí Thành và xã Phan Hòa.
đ) Huyện Hàm Tân
- Phát triển các trung tâm thương mại – dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển các khu đô thị, khu CN trên địa bàn như: khu thương mại – dịch vụ Tân Đức; khu thương mại - dịch vụ Sơn Mỹ; thương mại phục vụ các khu đô thị Tân Minh, Tân Nghĩa.
- Phát triển thương mại - dịch vụ gắn liền phát triển các cụm CN: Tân Nghĩa, Nghĩa Hòa, Thắng Hải, Tân Minh, Sông Phan.
e) Huyện Hàm Thuận Nam
Phát triển các trung tâm thương mại - dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn huyện như: khu thương mại - dịch vụ Hàm Mỹ; khu thương mại – dịch vụ Hàm Cường; hạ tầng thương mại phục vụ khu đô thị trung tâm Thuận Nam.
g) Huyện Hàm Thuận Bắc
Phát triển trung tâm thương mại, siêu thị khu vực trung tâm thị trấn Ma Lâm phục vụ sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, cung ứng hàng tiêu dùng cho dân cư phát triển theo, gắn với các cụm CN: Ma Lâm, Hàm Trí. Khu vực trung tâm thị trấn Phú Long phát triển thương mại – dịch vụ gắn liền với phát triển cụm CN Phú Long.
h) Huyện Đức Linh
Hình thành các loại hình thương mại – dịch vụ phục vụ đô thị và các cụm công nghiệp; phát triển các khu thương mại – dịch vụ tại thị trấn Võ Xu và thị trấn Đức Tài, gắn với hình thành các cụm CN-TTCN như: Võ Xu, Mê Pu, Vũ Hòa, Sùng Nhơn, Đức Chính, Đức Hạnh và phục vụ ở các địa bàn lân cận.
i) Huyện Tánh Linh
Hình thành và xây dựng các trung tâm thương mại, trên địa bàn huyện. Khu vực trung tâm thị trấn Lạc Tánh phát triển khu thương mại – dịch vụ gắn liền phát triển cụm CN Lạc Tánh và phát triển thương mại – dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cụm CN Bắc Ruộng và khu dân cư liền kề.
k) Huyện Phú Quý
- Phát triển thương mại phục vụ dịch vụ hậu cần nghề cá, cứu hộ, cứu nạn của khu vực, bảo đảm dự trữ hàng hóa thiết yếu cho các nhu cầu của đảo.
- Phát triển các khu thương mại, dịch vụ được bố trí dọc trục đường đôi Bắc – Nam, gồm các cửa hàng, cửa hiệu, chợ huyện. Phát triển thương mại dịch vụ khu vực cảng Triều Dương.

Content:
Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
- Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị…) ở các khu đô thị, khu du lịch, khu dân cư tập trung; phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu, mạng lưới chợ, nhất là chợ ở khu vực nông thôn. Gắn đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại với xây dựng văn minh thương mại.
- Đẩy mạnh thương mại nội địa và xuất khẩu hàng hóa bền vững; tiếp tục giữ vững và phát huy thương hiệu các sản phẩm chủ lực, có lợi thế của địa phương; đồng thời phát triển các sản phẩm xuất khẩu có hàm lượng công nghệ và giá trị tăng thêm cao; giữ vững các thị trường hiện có, khai thác thị trường mới trên cơ sở nâng cao năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp, thông qua các mối quan hệ hợp tác, liên kết với các địa phương, khu vực.
b) Mục tiêu cụ thể
- GDP ngành thương mại tăng bình quân 16,2%/năm giai đoạn 2011 – 2015, 13,8%/năm giai đoạn 2016 – 2020 và 12,5%/năm giai đoạn 2021 – 2025; chiếm tỷ trọng trong GDP của tỉnh khoảng 9,5 – 10% (năm 2015), 10 – 10,5% (năm 2020) và 11 -11,5% (năm 2025).
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội năm 2015 đạt khoảng 42.000 tỷ đồng, năm 2020 khoảng 100.000 tỷ đồng và năm 2025 khoảng 210.000 tỷ đồng; tăng bình quân 20,5%/năm (giai đoạn 2011 – 2015), 19%/năm (giai đoạn 2016 – 2020) và 16%/năm (giai đoạn 2021 – 2025).
- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2015 đạt khoảng 370 triệu USD; năm 2020 khoảng 780 triệu USD và năm 2025 khoảng 1.530 triệu USD; tăng bình quân 15,7%/năm (giai đoạn 2011 – 2015), 16,1%/năm (giai đoạn 2016 – 2020) và 14,5%/năm (giai đoạn 2021 – 2025).
II. ĐỊNH HƯỚNG, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
1. Quy hoạch phát triển thương mại theo không gian thị trường
a) Thị trường đô thị
- Phát triển các doanh nghiệp kinh doanh đa ngành; hình thành và phát triển các loại hình kinh doanh hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị, đồng thời là nơi giao dịch, đầu mối bán buôn và xuất nhập khẩu, các khu phố chuyên doanh.
- Quy hoạch và xây dựng hệ thống chợ trung tâm đô thị theo hướng văn minh, hiện đại với quy mô phù hợp theo từng địa bàn, đồng thời bố trí các chợ xã, phường, liên phường để đáp ứng nhu cầu dân sinh.
- Hình thành cấu trúc cân đối, hợp lý giữa các khu thương mại ở trung tâm thành phố, khu thương mại ở các khu dân cư và ở các huyện, được quy hoạch thành một thể thống nhất ở một khu vực nội và ngoại thành.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các siêu thị, chuỗi cửa hàng thực phẩm ở thành phố mua hàng trực tiếp ở nông thôn, để các nhà sản xuất, nhà cung ứng bán nông sản vào các siêu thị, cửa hàng ở thành phố.
- Gắn liền với việc xây dựng, đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng thương mại, hình thành các khu thương mại – dịch vụ, mạng lưới chợ dân sinh trong đô thị; từng bước tiến hành sắp xếp lại trật tự các hoạt động kinh doanh thương mại, khắc phục dần và tiến tới chấm dứt tình trạng lấn chiếm lòng, lề đường, vỉa hè làm nơi tụ tập buôn bán gây phản cảm, mất mỹ quan đô thị.
b) Thị trường nông thôn
- Cải tạo, nâng cấp, di dời và xây mới để bảo đảm có đủ chợ dân sinh ở các xã, các cụm xã phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống hàng ngày của nhân dân; nâng cấp, xây mới các chợ trung tâm thị trấn, hình thành các chợ đầu mối bán buôn tại những nơi có sản xuất hàng hóa tập trung có điều kiện.
- Mạng lưới kinh doanh được bố trí, quy tụ lại các cụm xã, thị tứ để từng bước phát triển thành các cụm thương mại – dịch vụ, trong đó lấy chợ làm tâm điểm, bên cạnh là các cửa hàng, điểm mua bán, kho, cơ sở sản xuất chế biến, HTX, đại lý.
- Thúc đẩy các doanh nghiệp thương mại phát triển mạng lưới và trở thành kênh phân phối chủ yếu hàng tiêu dùng ở thị trường nông thôn.
Định hướng phát triển thương mại theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
a) Thành phố Phan Thiết
- Thành phố Phan Thiết là đô thị loại II, là trung tâm bán lẻ hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong khu vực, thu hút, phát luồng hàng hóa trong tỉnh. Phát triển mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị dưới dạng kết hợp “điểm” và tuyến trên các giao lộ chính, khu dân cư, các trục đường chính một cách linh hoạt.
- Phát triển các khu thương mại – dịch vụ theo các trục chính như: đô thị trung tâm Phan Thiết, khu vực Long Sơn – Suối Nước gắn với khu du lịch Phan Thiết – Mũi Né; khu công nghiệp Phan Thiết. Ngoài các trung tâm cấp thành phố và cấp khu vực còn có hệ thống siêu thị chuyên doanh, chợ, kết hợp mạng lưới cửa hàng tiện lợi.
b) Thị xã La Gi
- Thị xã La Gi là đô thị thương mại, dịch vụ và công nghiệp của tỉnh. Hạ tầng thương mại khu vực nội thị đầu tư nâng cấp theo hướng chỉnh trang đô thị loại III, tập trung là các phường: Phước Hội, Phước Lộc, Tân An, Tân Thiện và Bình Tân.
- Khu vực vùng ven thị xã hình thành các khu thương mại – dịch vụ theo hướng mở rộng không gian theo các trục hướng tâm vào nội thị phục vụ Khu CN Tân Hải, các cụm CN: La Gi, Tân Bình 1 và 2.
c) Huyện Tuy Phong
Quy hoạch phát triển thương mại khu vực trung tâm thị trấn Liên Hương phục vụ Cụm CN Nam Tuy Phong và khoảng 20 ngàn dân; khu thương mại – dịch vụ phục vụ Khu CN Tuy Phong; khu thương mại – dịch vụ trung tâm thị trấn Phan Rí Cửa phục vụ phát triển thị trấn Phan Rí Cửa và các xã liền kề; khu thương mại – dịch vụ phục vụ Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân.
d) Huyện Bắc Bình
Phát triển khu thương mại – dịch vụ trung tâm thị trấn Chợ Lầu phục vụ phát triển thị trấn Chợ Lầu và các xã lân cận như: Phan Hiệp, Hồng Thái; khu thương mại – dịch vụ trung tâm thị trấn Lương Sơn phục vụ phát triển thị trấn và các xã liền kề gồm: Sông bình, Sông Lũy và khu thương mại – dịch vụ trung tâm đô thị Phan Rí Thành và xã Phan Hòa.
đ) Huyện Hàm Tân
- Phát triển các trung tâm thương mại – dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển các khu đô thị, khu CN trên địa bàn như: khu thương mại – dịch vụ Tân Đức; khu thương mại - dịch vụ Sơn Mỹ; thương mại phục vụ các khu đô thị Tân Minh, Tân Nghĩa.
- Phát triển thương mại - dịch vụ gắn liền phát triển các cụm CN: Tân Nghĩa, Nghĩa Hòa, Thắng Hải, Tân Minh, Sông Phan.
e) Huyện Hàm Thuận Nam
Phát triển các trung tâm thương mại - dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn huyện như: khu thương mại - dịch vụ Hàm Mỹ; khu thương mại – dịch vụ Hàm Cường; hạ tầng thương mại phục vụ khu đô thị trung tâm Thuận Nam.
g) Huyện Hàm Thuận Bắc
Phát triển trung tâm thương mại, siêu thị khu vực trung tâm thị trấn Ma Lâm phục vụ sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, cung ứng hàng tiêu dùng cho dân cư phát triển theo, gắn với các cụm CN: Ma Lâm, Hàm Trí. Khu vực trung tâm thị trấn Phú Long phát triển thương mại – dịch vụ gắn liền với phát triển cụm CN Phú Long.
h) Huyện Đức Linh
Hình thành các loại hình thương mại – dịch vụ phục vụ đô thị và các cụm công nghiệp; phát triển các khu thương mại – dịch vụ tại thị trấn Võ Xu và thị trấn Đức Tài, gắn với hình thành các cụm CN-TTCN như: Võ Xu, Mê Pu, Vũ Hòa, Sùng Nhơn, Đức Chính, Đức Hạnh và phục vụ ở các địa bàn lân cận.
i) Huyện Tánh Linh
Hình thành và xây dựng các trung tâm thương mại, trên địa bàn huyện. Khu vực trung tâm thị trấn Lạc Tánh phát triển khu thương mại – dịch vụ gắn liền phát triển cụm CN Lạc Tánh và phát triển thương mại – dịch vụ phục vụ nhu cầu phát triển cụm CN Bắc Ruộng và khu dân cư liền kề.
k) Huyện Phú Quý
- Phát triển thương mại phục vụ dịch vụ hậu cần nghề cá, cứu hộ, cứu nạn của khu vực, bảo đảm dự trữ hàng hóa thiết yếu cho các nhu cầu của đảo.
- Phát triển các khu thương mại, dịch vụ được bố trí dọc trục đường đôi Bắc – Nam, gồm các cửa hàng, cửa hiệu, chợ huyện. Phát triển thương mại dịch vụ khu vực cảng Triều Dương.