Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2078/QĐ-TTg  phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/12/2009", "sign_number": "2078/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/12/2009", "sign_number": "2078/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/12/2009", "sign_number": "2078/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/12/2009", "sign_number": "2078/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/12/2009", "sign_number": "2078/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2078/QĐ-TTg  phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Tập đoàn Viễn thông Quân đội hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, với các nội dung chính sau:
...
2. Tập đoàn Viễn thông Quân đội được thành lập trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Tổng công ty Viễn thông Quân đội và các đơn vị thành viên, có cơ cấu như sau:
a) Công ty mẹ: Tập đoàn Viễn thông Quân đội (gọi tắt là Tập đoàn) là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động theo quy định của pháp luật, có chức năng trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin, đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp khác, giữ quyền chi phối các công ty con thông qua vốn, nghiệp vụ, công nghệ, thương hiệu, thị trường, trực tiếp xây dựng, quản lý, kinh doanh mạng lưới viễn thông đường trục và bảo đảm việc thực hiện các nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao.
Bộ máy quản lý của Tập đoàn bao gồm: Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. Tổng giám đốc do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm sau khi có sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.
b) Các đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tập đoàn bao gồm:
- Công ty Viễn thông Viettel;
- Công ty Truyền dẫn Viettel;
- Trung tâm đào tạo Viettel;
- Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel;
- Các chi nhánh của Tập đoàn tại các tỉnh, thành phố.
c) Các công ty con:
- Thành lập các Tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn sở hữu 100% vốn điều lệ:
+ Tổng công ty Sản xuất thiết bị viễn thông Viettel;
+ Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh bất động sản Viettel.
Các Tổng công ty được thành lập để thực hiện sản xuất vật tư thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin hiện đại tiên tiến; hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản; tiếp nhận một số doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng và các doanh nghiệp khác phù hợp với định hướng chiến lược kinh doanh của Tập đoàn.
- Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn sở hữu 100% vốn điều lệ:
+ Công ty Phát triển phần mềm Viettel;
+ Công ty Phát triển nội dung Viettel.
- Các công ty cổ phần do Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, gồm:
+ Tổng công ty cổ phần Bưu chính Viettel: được hình thành trên cơ sở Công ty cổ phần Bưu chính Viettel, kinh doanh các dịch vụ bưu chính, giao nhận kho vận, thương mại điện tử của Tập đoàn và mở rộng sang thị trường nước ngoài;
+ Tổng công ty cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel: được hình thành trên cơ sở Công ty cổ phần Đầu tư Quốc tế (VTG), thực hiện chiến lược đầu tư quốc tế của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại nước ngoài;
+ Công ty cổ phần Công trình Viettel;
+ Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế Viettel;
+ Công ty cổ phần Phát triển dịch vụ mới Viettel;
+ Công ty cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel;
+ Công ty cổ phần Công nghệ Viettel.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên do Tập đoàn sở hữu trên 50% vốn điều lệ: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Viettel – CHT.
d) Các công ty liên kết do Tập đoàn sở hữu bằng hoặc dưới 50% vốn điều lệ, bao gồm:
- Công ty Tài chính cổ phần Vinaconex – Viettel;
- Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (Vinaconex);
- Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội;
- Công ty cổ phần Công nghiệp cao su Coecco;
- Công ty cổ phần EVN quốc tế;
- Các công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên và công ty cổ phần khác, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin có vốn góp của Tập đoàn.

Content:
Tập đoàn Viễn thông Quân đội được thành lập trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Tổng công ty Viễn thông Quân đội và các đơn vị thành viên, có cơ cấu như sau:
a) Công ty mẹ: Tập đoàn Viễn thông Quân đội (gọi tắt là Tập đoàn) là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động theo quy định của pháp luật, có chức năng trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin, đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp khác, giữ quyền chi phối các công ty con thông qua vốn, nghiệp vụ, công nghệ, thương hiệu, thị trường, trực tiếp xây dựng, quản lý, kinh doanh mạng lưới viễn thông đường trục và bảo đảm việc thực hiện các nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao.
Bộ máy quản lý của Tập đoàn bao gồm: Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. Tổng giám đốc do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm sau khi có sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.
b) Các đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tập đoàn bao gồm:
- Công ty Viễn thông Viettel;
- Công ty Truyền dẫn Viettel;
- Trung tâm đào tạo Viettel;
- Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel;
- Các chi nhánh của Tập đoàn tại các tỉnh, thành phố.
c) Các công ty con:
- Thành lập các Tổng công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn sở hữu 100% vốn điều lệ:
+ Tổng công ty Sản xuất thiết bị viễn thông Viettel;
+ Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh bất động sản Viettel.
Các Tổng công ty được thành lập để thực hiện sản xuất vật tư thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin hiện đại tiên tiến; hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản; tiếp nhận một số doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng và các doanh nghiệp khác phù hợp với định hướng chiến lược kinh doanh của Tập đoàn.
- Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn sở hữu 100% vốn điều lệ:
+ Công ty Phát triển phần mềm Viettel;
+ Công ty Phát triển nội dung Viettel.
- Các công ty cổ phần do Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, gồm:
+ Tổng công ty cổ phần Bưu chính Viettel: được hình thành trên cơ sở Công ty cổ phần Bưu chính Viettel, kinh doanh các dịch vụ bưu chính, giao nhận kho vận, thương mại điện tử của Tập đoàn và mở rộng sang thị trường nước ngoài;
+ Tổng công ty cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel: được hình thành trên cơ sở Công ty cổ phần Đầu tư Quốc tế (VTG), thực hiện chiến lược đầu tư quốc tế của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại nước ngoài;
+ Công ty cổ phần Công trình Viettel;
+ Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế Viettel;
+ Công ty cổ phần Phát triển dịch vụ mới Viettel;
+ Công ty cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel;
+ Công ty cổ phần Công nghệ Viettel.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên do Tập đoàn sở hữu trên 50% vốn điều lệ: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Viettel – CHT.
d) Các công ty liên kết do Tập đoàn sở hữu bằng hoặc dưới 50% vốn điều lệ, bao gồm:
- Công ty Tài chính cổ phần Vinaconex – Viettel;
- Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (Vinaconex);
- Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội;
- Công ty cổ phần Công nghiệp cao su Coecco;
- Công ty cổ phần EVN quốc tế;
- Các công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên và công ty cổ phần khác, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin có vốn góp của Tập đoàn.