Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2817/QĐ-UBND 2007 phát triển bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2817/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2817/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2817/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2817/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2817/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2817/QĐ-UBND 2007 phát triển bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt chương trình phát triển Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin giai đoạn 2007-2010 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu phát triển:
1.1 Bưu chính chuyển phát.
- Phát triển bưu chính theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa, nhằm đạt trình độ hiện đại, cung cấp các dịch vụ đa dạng theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế.
- Các dịch vụ bưu phẩm thường, bưu kiện duy trì tốc độ tăng trưởng (12-15)%/năm. Dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ tiết kiệm bưu điện tăng trưởng hàng năm trung bình từ (15-20)% năm. Duy trì tốc độ tăng trưởng các dịch vụ phát hành báo chí 8% hàng năm.
1.2 Viễn thông, Internet.
Phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông hiện đại, có độ bao phủ trong toàn tỉnh đến vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo. Phấn đấu đến hết năm 2008 hoàn thành phủ sóng di động dọc các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, các trọng điểm du lịch, thương mại trên địa bàn tỉnh; đến năm 2010 tỷ lệ dân sử dụng Internet đạt mức trung bình của cả nước. Hình thành hệ thống thông tin tiêu chuẩn quốc gia có dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ tiên tiến làm nền tảng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, thương mại điện tử, Chính phủ điện tử, dịch vụ công và các lĩnh vực khác,... thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội và quốc phòng, an ninh.
1.3 Công nghệ thông tin.
- Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Đến 2008 xây dựng được hệ thống tổ chức Hội nghị từ xa của đối với các cuộc họp của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- 100% cơ quan quản lý nhà nước thực hiện cung cấp các dịch vụ trên mạng.
- Hoàn thành xây dựng hệ thống LAN của các Sở, Ban, Ngành, thực hiện kết nối hệ thống giữa các cơ quan Đảng, Chính quyền và các tổ chức đoàn thể vào năm 2008.
- (50 - 70)% Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng Công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý điều hành.
- Hình thành sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh.
- Trên 50% các trường từ cấp trung học cơ sở trở lên được cung cấp dịch vụ Internet tốc độ cao.

Content:
Mục tiêu phát triển:
1.1 Bưu chính chuyển phát.
- Phát triển bưu chính theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa, nhằm đạt trình độ hiện đại, cung cấp các dịch vụ đa dạng theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế.
- Các dịch vụ bưu phẩm thường, bưu kiện duy trì tốc độ tăng trưởng (12-15)%/năm. Dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ tiết kiệm bưu điện tăng trưởng hàng năm trung bình từ (15-20)% năm. Duy trì tốc độ tăng trưởng các dịch vụ phát hành báo chí 8% hàng năm.
1.2 Viễn thông, Internet.
Phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông hiện đại, có độ bao phủ trong toàn tỉnh đến vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo. Phấn đấu đến hết năm 2008 hoàn thành phủ sóng di động dọc các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, các trọng điểm du lịch, thương mại trên địa bàn tỉnh; đến năm 2010 tỷ lệ dân sử dụng Internet đạt mức trung bình của cả nước. Hình thành hệ thống thông tin tiêu chuẩn quốc gia có dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ tiên tiến làm nền tảng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, thương mại điện tử, Chính phủ điện tử, dịch vụ công và các lĩnh vực khác,... thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội và quốc phòng, an ninh.
1.3 Công nghệ thông tin.
- Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Đến 2008 xây dựng được hệ thống tổ chức Hội nghị từ xa của đối với các cuộc họp của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- 100% cơ quan quản lý nhà nước thực hiện cung cấp các dịch vụ trên mạng.
- Hoàn thành xây dựng hệ thống LAN của các Sở, Ban, Ngành, thực hiện kết nối hệ thống giữa các cơ quan Đảng, Chính quyền và các tổ chức đoàn thể vào năm 2008.
- (50 - 70)% Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng Công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý điều hành.
- Hình thành sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh.
- Trên 50% các trường từ cấp trung học cơ sở trở lên được cung cấp dịch vụ Internet tốc độ cao.