Document: Điều 1 Quyết định 144/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững Kon Tum đến 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 144/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững Kon Tum đến 2050 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững đến năm 2025, định hướng đến 2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum, với nội dung chủ yếu như sau:
I. QUAN ĐIỂM
- Phát triển lâm nghiệp trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật có sự thống nhất giữa quản lý, bảo vệ, phát triển rừng với sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản và các dịch vụ hệ sinh thái rừng trên cơ sở có sự tham gia của các bên có liên quan, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phát huy tiềm năng về khí hậu, đất đai và lợi thế so sánh; ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại và đổi mới, sáng tạo để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và giá trị tổng hợp của rừng.
- Huy động, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư để phát triển lâm nghiệp nhanh, bền vững theo cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế; Phát triển kinh tế lâm nghiệp theo hướng xã hội hóa và tổ chức liên kết sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị lâm sản hài hòa mục tiêu phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và an sinh xã hội.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Xây dựng ngành lâm nghiệp tỉnh Kon Tum trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp ngày càng cao cho tổng sản phẩm (GRDP) của tỉnh. Phát huy tối đa các tiềm năng để phát triển kinh tế lâm nghiệp nhanh và bền vững gắn với bảo vệ môi trường, ứng phó và thích nghi với biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp đa dạng các dịch vụ hệ sinh thái rừng, cải thiện sinh kế cho người dân. Định hướng đến năm 2030, ngành lâm nghiệp tỉnh Kon Tum trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật có sức cạnh tranh cao; phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi thế của tài nguyên rừng; công nghệ hiện đại và thân thiện môi trường; tạo ra nhiều sản phẩm và dịch vụ đa dạng, giá trị gia tăng cao, tham gia trong chuỗi cung ứng giá trị lâm sản quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Mục tiêu đến năm 2025
- Đến năm 2025 trồng mới được 15.000 ha rừng tập trung và trồng 03 triệu cây phân tán; diện tích rừng có trồng Sâm Ngọc Linh khoảng 4.500 ha, khoanh nuôi phục hồi rừng được ít nhất 7.300 ha; nuôi dưỡng làm giàu rừng ít nhất 1.000 ha; giải quyết được việc làm cho khoảng 23.000 lao động/năm.
- Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, trọng tâm là rừng phòng hộ, đặc dụng; ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp; phấn đấu số vụ vi phạm năm sau giảm 10% so với năm trước.
- Độ che phủ rừng đến năm 2025 đạt 64%.
- Đến năm 2025, đảm bảo 100% diện tích rừng có chủ quản lý thực sự theo quy định của Luật Lâm nghiệp; cho thuê đất, thuê rừng để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội với diện tích khoảng 50.000 ha.
- Khai thác, sử dụng hiệu quả rừng trồng nguyên liệu và rừng trồng cao su, giai đoạn 2021 - 2025 khai thác và chế biến 520.000 m3 gỗ từ rừng trồng, gỗ cao su thành các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, tiến tới chấm dứt xuất gỗ nguyên liệu thô.
- Ngành công nghiệp chế biến gỗ tỉnh Kon Tum cơ bản hiện đại, đủ năng lực về công nghệ tham gia hội nhập thị trường trong nước và quốc tế, xây dựng được ít nhất 01 nhà máy chế biến gỗ công suất trên 50.000m3/năm;
- Huy động tối đa các nguồn lực để tập trung phát triển ngành lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2021 - 2025 huy động khoảng 1.500 tỷ đồng, đóng góp của ngành lâm nghiệp vào tổng giá trị GRDP của tỉnh đến năm 2025 đạt khoảng 7% (tương ứng 2.800 tỷ đồng).
b) Mục tiêu đến năm 2030
Độ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh đến 2030 tiếp tục duy trì đạt 64%, tập trung nâng cao chất lượng rừng. Phấn đấu đến năm 2030 hình thành vùng rừng trồng nguyên liệu tập trung có chất lượng đáp ứng nhu cầu cho công nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh. Công nghiệp chế biến gỗ trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn, đến năm 2030 có ít nhất 03 nhà máy chế biến gỗ với công suất 200.000 m3/năm, khai thác, chế biến khoảng 1 triệu m3 gỗ rừng trồng. Phấn đấu đóng góp của ngành lâm nghiệp vào tổng giá trị GRDP của tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 10% (tương ứng 5.000 tỷ đồng).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tuyên truyền, vận động thực hiện chủ trương phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững
- Quán triệt, tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và Nhân dân đối với các chủ trương, chính sách của Trung ương, của tỉnh về công tác quản lý, bảo vệ rừng, phát triển lâm nghiệp bền vững bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng, tạo sự thống nhất, đồng thuận cao trong quá trình triển khai thực hiện.
- Thường xuyên xây dựng các phóng sự, bài viết, tin đăng tải lên các phương tiện thông tin đại chúng về kết quả thực hiện chủ trương phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh, gắn với tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
- Tiếp tục tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, thực hiện có hiệu quả Chỉ theo Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư Trung ương "về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng" trên địa bàn tỉnh. Các cấp ủy đảng từ tỉnh đến cơ sở tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo; quán triệt, giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, đảng viên nêu gương; công tác kiểm tra, giám sát và xử lý đảng viên vi phạm...
- Các cơ quan tiến hành tố tụng tăng cường công tác điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh các vụ án liên quan đến vi phạm Luật Lâm nghiệp. Mọi hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp đều phải được xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Xác định công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phương chịu trách nhiệm chính đối với các vụ phá rừng, cháy rừng, mất rừng thuộc phạm vi lĩnh vực, địa bàn mình quản lý hoặc để xảy ra việc các tổ chức, cá nhân cấp dưới vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm tổ chức đảng, đảng viên vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng.
- Tiếp tục rà soát diện tích 3 loại rừng cho phù hợp với phát triển kinh tế xã hội ở địa phương; rà soát lại hiện trạng rừng và đất quy hoạch lâm nghiệp cho đúng với thực trạng trên địa bàn toàn tỉnh để tích hợp vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và quy hoạch lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Xác định rõ lâm phần quản lý, xây dựng phương án thay thế chủ thể quản lý lâm phần cho phù hợp. Hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các Công ty TNHH MTV lâm nghiệp, các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng theo quy định trước năm 2030; tổ chức quản lý sử dụng có hiệu quả diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý ngành lâm nghiệp tinh gọn, thống nhất, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, chuyên nghiệp. Nâng cao năng lực cho lực lượng Kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.
- Tập trung giải quyết dứt điểm diện tích đất chồng lấn, lấn chiếm nằm trong lâm phần của các đơn vị chủ rừng trước năm 2025, không để phát sinh diện tích lấn chiếm mới; giải quyết đất ở và sản xuất cho người dân; tạo sinh kế cho người dân sống gần rừng, trong đó có tạo việc làm phi nông nghiệp cho người đồng bào dân tộc thiểu số như như đan lát, sản xuất đồ gỗ, buôn bán lâm sản ngoài gỗ, cơ khí nhỏ, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống... để hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng phá rừng làm nương rẫy.
- Tiếp tục nghiên cứu sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Công ty TNHH MTV lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh phù hợp với thực tế và Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Bộ Chính trị (khóa XI) và các văn bản liên quan. Đẩy mạnh việc liên doanh, kiên kết với các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh phát triển kinh tế lâm nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cấp chính quyền địa phương, chủ rừng, lực lượng Kiểm lâm, cộng đồng dân cư thôn, làng và các cơ quan chức năng để ngăn chặn các hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp. Đẩy mạnh việc giao khoán quản lý bảo vệ rừng theo cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Thực hiện nghiêm chủ trương dừng khai thác gỗ rừng tự nhiên và không chuyển diện tích rừng tự nhiên sang mục đích sử dụng khác theo Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư Trung ương và các văn bản liên quan. Theo dõi, giám sát, quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư có chuyển mục đích sử dụng rừng, giao rừng, cho thuê rừng; xử lý nghiêm các trường hợp có vi phạm và thu hồi chủ trương đầu tư đối với các dự án chậm tiến độ, có biểu hiện đầu cơ, chiếm dụng rừng và đất lâm nghiệp.
- Thường xuyên rà soát, nắm chắc thông tin và xử lý dứt điểm các “điểm nóng” và đối tượng phá rừng, khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản trái pháp luật. Quản lý chặt chẽ các cơ sở chế biến gỗ, kiên quyết đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép các cơ sở vi phạm theo quy định của pháp luật. Rà soát, xử lý dứt điểm các loại phương tiện dùng để khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng tiến bộ, khoa học công nghệ, công nghệ thông tin trong tất cả các khâu của chuỗi giá trị ngành lâm nghiệp đáp ứng yêu cầu của sản xuất và thị trường. Đến năm 2025, hình thành được Trung tâm nghiên cứu khoa học và ứng dụng nông lâm nghiệp trên cơ sở bộ máy hiện có để phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Trồng thử nghiệm, xác định được danh mục các loài cây trồng rừng mới phù hợp trên địa bàn tỉnh phục vụ cho trồng rừng sản xuất. Quản lý chặt chẽ nguồn giống trong trồng rừng, giám sát chặt chẽ từ khi trồng đến khi thu hoạch để đảm bảo trồng rừng có hiệu quả, tránh thất thoát vốn trồng rừng.
3. Nâng cao thực hiện các cơ chế, chính sách về lâm nghiệp
- Tiếp tục triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành theo quy định của Luật Lâm nghiệp và các văn bản liên quan. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách mới như: Chính sách thúc đẩy xã hội hóa lâm nghiệp, phát triển lâm nghiệp cộng đồng, chính sách cung ứng tín chỉ các bon. Thí điểm thực hiện chính sách bảo hiểm trong lâm nghiệp đặc biệt là bảo hiểm rừng trồng.
- Rà soát các chính sách hỗ trợ phát triển rừng của Trung ương và địa phương, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật về lâm nghiệp theo thẩm quyền trên cơ hài hòa với Luật Đất đai, Luật Đa dạng sinh học, Luật Bảo vệ môi trường và các điều ước quốc tế để đáp ứng yêu cầu phát triển lâm nghiệp bền vững; trọng tâm là chính sách đất đai và chính sách vốn để tạo điều kiện để doanh nghiệp, hộ gia đình sử dụng đất có hiệu quả và tiếp cận được các nguồn vốn ưu đãi để phát triển lâm nghiệp, chính sách thu hút đầu tư phát triển rừng trồng và sản xuất chế biến gỗ, các hoạt động hỗ trợ người dân tham gia phát triển kinh tế lâm nghiệp.
- Thực hiện tốt chính sách khoán quản lý, bảo vệ và phát triển rừng gắn với tạo sinh kế, nâng cao thu nhập và làm giàu từ rừng cho người dân, cộng đồng dân cư; gắn việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng với phát triển du lịch sinh thái; khuyến khích người dân nhận khoán bảo vệ rừng và trồng rừng, nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ cho người dân sống được bằng nghề rừng và vươn lên làm giàu từ nghề rừng.
4. Tập trung phát triển kinh tế lâm nghiệp theo hướng bền vững
- Xây dựng, triển khai hiệu quả các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch phát triển ngành lâm nghiệp, trọng tâm là Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh và các văn bản liên quan.
- Tập trung đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, đặc biệt là thu hút đầu tư các nhà máy chế biến gỗ rừng trồng, thu hút trồng rừng và sản xuất lâm sản theo hướng hiện đại, phát triển dược liệu dưới tán rừng, du lịch sinh thái. Đến năm 2030 hình thành được Khu sản xuất lâm nghiệp công nghệ cao với quy mô khoảng 200 ha.
- Nghiên cứu, lựa chọn, tập trung phát triển mạnh mẽ các mô hình kinh tế lâm nghiệp hộ gia đình, trang trại, cộng đồng dân cư thôn (làng) và hợp tác xã kiểu mới phù hợp. Phát triển các hình thức liên kết giữa các thành phần kinh tế, kinh tế hợp tác, kinh tế chia sẻ trong lâm nghiệp. Phát triển các mô hình nông - lâm kết hợp gắn với sinh kế của người dân sống gần rừng. Khuyến khích người dân chuyển đổi diện tích đất trồng cây nông nghiệp hằng năm trên đất lâm nghiệp kém hiệu quả sang trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả đa mục tiêu như Mắc ca, Giổi lấy hạt... Lấy thu nhập của người dân từ kinh tế lâm nghiệp làm cơ sở đánh giá kết quả phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp đồng bộ, hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và dịch vụ logistics. Phát triển hệ thống đường lâm nghiệp gắn kết vùng nguyên liệu quy mô, tập trung với nhà máy chế biến; giảm chi phí vận chuyển, tăng giá trị sản phẩm gỗ. Thu hút đầu tư phát triển hạ tầng logistics, kho bãi phục vụ phát triển sản xuất, bảo quản và chế biến lâm sản.
- Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế về lâm nghiệp; tham gia tích cực và hợp tác chặt chẽ với các tổ chức lâm nghiệp quốc tế, khu vực và song phương về triển khai các chương trình, dự án, hoạt động tăng cường năng lực, chuyển giao, hợp tác trong lĩnh vực lâm nghiệp. Phát triển thị trường lâm sản, chủ động tham gia chuỗi cung ứng lâm sản toàn cầu.
5. Bố trí, huy động các nguồn lực đầu tư phát triển ngành lâm nghiệp
- Bố trí, quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho ngành lâm nghiệp theo quy định. Quản lý sử dụng hiệu quả nguồn tiền dịch vụ môi trường rừng cho công tác bảo vệ và phát triển rừng; tiếp tục nghiên cứu mở rộng các nguồn thu cho ngành lâm nghiệp; khai thác các tiềm năng dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái, dịch vụ hấp thụ các - bon...
- Đa dạng nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện Nghị quyết, bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời theo quy định. Tăng cường vận động, tạo cơ chế huy động các nguồn đầu tư, đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp và vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước vào lĩnh vực lâm nghiệp.
6. Tổ chức giám sát và đánh giá
Xây dựng, triển khai kế hoạch và giám sát ngành lâm nghiệp trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu thông tin kịp thời, chính xác, đồng bộ phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và phát triển sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp, cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá nghị quyết; các chương trình, dự án, đề án thực hiện nghị quyết đảm bảo hiệu quả, thường xuyên, định kỳ.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Nguồn kinh phí thực hiện Đề án bao gồm: Ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương cấp theo quy định của pháp luật); Lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác, như: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025; Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025;… Thu từ dịch vụ môi trường rừng và cho thuê môi trường rừng. Vốn tín dụng từ tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài; đầu tư, đóng góp, ủng hộ, tài trợ từ tổ chức, cá nhân; nguồn thu từ khai thác lâm sản, lâm sản ngoài gỗ, cho thuê rừng, thực hiện nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Trong đó:
1. Vốn ngân sách nhà nước: Tập trung cho đối tượng rừng đặc dụng, phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất trong thời gian đóng của rừng; đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; hỗ trợ đầu tư và ưu đãi đầu tư các lĩnh vực, hoạt động lâm nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực lâm nghiệp (trồng rừng kinh tế và trồng Sâm Ngọc Linh) chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ và lâm sản theo quy định của pháp luật; huy động các nguồn huy động đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp và vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; vốn đối ứng, tham gia đóng góp của người dân, các thành phần kinh tế. Tiếp tục nghiên cứu mở rộng các nguồn thu cho ngành lâm nghiệp.
3. Đẩy mạnh các nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng, khai thác các tiềm năng, các dịch vụ mới để tăng nguồn thu, đặc biệt là dịch vụ du lịch sinh thái, các dịch vụ hấp thụ các-bon,....; tăng cường tuyên truyền, vận động, tạo cơ chế phù hợp để huy động tổ chức, cá nhân đầu tư vào lâm nghiệp; bảo vệ và phát triển rừng; phát triển cây xanh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Đề án. Định kỳ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết việc thực hiện đề án theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, tổng hợp nhu cầu kinh phí hằng năm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân phân bổ thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan quản lý, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Đề án theo đúng quy định.
2. Thủ trưởng các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị chủ rừng căn cứ chức năng nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án; định kỳ 6 tháng và hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Đề án gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững đến năm 2025, định hướng đến 2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum, với nội dung chủ yếu như sau:
I. QUAN ĐIỂM
- Phát triển lâm nghiệp trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật có sự thống nhất giữa quản lý, bảo vệ, phát triển rừng với sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản và các dịch vụ hệ sinh thái rừng trên cơ sở có sự tham gia của các bên có liên quan, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phát huy tiềm năng về khí hậu, đất đai và lợi thế so sánh; ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại và đổi mới, sáng tạo để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và giá trị tổng hợp của rừng.
- Huy động, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư để phát triển lâm nghiệp nhanh, bền vững theo cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế; Phát triển kinh tế lâm nghiệp theo hướng xã hội hóa và tổ chức liên kết sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị lâm sản hài hòa mục tiêu phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và an sinh xã hội.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Xây dựng ngành lâm nghiệp tỉnh Kon Tum trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp ngày càng cao cho tổng sản phẩm (GRDP) của tỉnh. Phát huy tối đa các tiềm năng để phát triển kinh tế lâm nghiệp nhanh và bền vững gắn với bảo vệ môi trường, ứng phó và thích nghi với biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp đa dạng các dịch vụ hệ sinh thái rừng, cải thiện sinh kế cho người dân. Định hướng đến năm 2030, ngành lâm nghiệp tỉnh Kon Tum trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật có sức cạnh tranh cao; phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi thế của tài nguyên rừng; công nghệ hiện đại và thân thiện môi trường; tạo ra nhiều sản phẩm và dịch vụ đa dạng, giá trị gia tăng cao, tham gia trong chuỗi cung ứng giá trị lâm sản quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Mục tiêu đến năm 2025
- Đến năm 2025 trồng mới được 15.000 ha rừng tập trung và trồng 03 triệu cây phân tán; diện tích rừng có trồng Sâm Ngọc Linh khoảng 4.500 ha, khoanh nuôi phục hồi rừng được ít nhất 7.300 ha; nuôi dưỡng làm giàu rừng ít nhất 1.000 ha; giải quyết được việc làm cho khoảng 23.000 lao động/năm.
- Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, trọng tâm là rừng phòng hộ, đặc dụng; ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp; phấn đấu số vụ vi phạm năm sau giảm 10% so với năm trước.
- Độ che phủ rừng đến năm 2025 đạt 64%.
- Đến năm 2025, đảm bảo 100% diện tích rừng có chủ quản lý thực sự theo quy định của Luật Lâm nghiệp; cho thuê đất, thuê rừng để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội với diện tích khoảng 50.000 ha.
- Khai thác, sử dụng hiệu quả rừng trồng nguyên liệu và rừng trồng cao su, giai đoạn 2021 - 2025 khai thác và chế biến 520.000 m3 gỗ từ rừng trồng, gỗ cao su thành các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, tiến tới chấm dứt xuất gỗ nguyên liệu thô.
- Ngành công nghiệp chế biến gỗ tỉnh Kon Tum cơ bản hiện đại, đủ năng lực về công nghệ tham gia hội nhập thị trường trong nước và quốc tế, xây dựng được ít nhất 01 nhà máy chế biến gỗ công suất trên 50.000m3/năm;
- Huy động tối đa các nguồn lực để tập trung phát triển ngành lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2021 - 2025 huy động khoảng 1.500 tỷ đồng, đóng góp của ngành lâm nghiệp vào tổng giá trị GRDP của tỉnh đến năm 2025 đạt khoảng 7% (tương ứng 2.800 tỷ đồng).
b) Mục tiêu đến năm 2030
Độ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh đến 2030 tiếp tục duy trì đạt 64%, tập trung nâng cao chất lượng rừng. Phấn đấu đến năm 2030 hình thành vùng rừng trồng nguyên liệu tập trung có chất lượng đáp ứng nhu cầu cho công nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh. Công nghiệp chế biến gỗ trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn, đến năm 2030 có ít nhất 03 nhà máy chế biến gỗ với công suất 200.000 m3/năm, khai thác, chế biến khoảng 1 triệu m3 gỗ rừng trồng. Phấn đấu đóng góp của ngành lâm nghiệp vào tổng giá trị GRDP của tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 10% (tương ứng 5.000 tỷ đồng).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tuyên truyền, vận động thực hiện chủ trương phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững
- Quán triệt, tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và Nhân dân đối với các chủ trương, chính sách của Trung ương, của tỉnh về công tác quản lý, bảo vệ rừng, phát triển lâm nghiệp bền vững bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng, tạo sự thống nhất, đồng thuận cao trong quá trình triển khai thực hiện.
- Thường xuyên xây dựng các phóng sự, bài viết, tin đăng tải lên các phương tiện thông tin đại chúng về kết quả thực hiện chủ trương phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh, gắn với tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
- Tiếp tục tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, thực hiện có hiệu quả Chỉ theo Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư Trung ương "về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng" trên địa bàn tỉnh. Các cấp ủy đảng từ tỉnh đến cơ sở tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo; quán triệt, giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, đảng viên nêu gương; công tác kiểm tra, giám sát và xử lý đảng viên vi phạm...
- Các cơ quan tiến hành tố tụng tăng cường công tác điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh các vụ án liên quan đến vi phạm Luật Lâm nghiệp. Mọi hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp đều phải được xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Xác định công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phương chịu trách nhiệm chính đối với các vụ phá rừng, cháy rừng, mất rừng thuộc phạm vi lĩnh vực, địa bàn mình quản lý hoặc để xảy ra việc các tổ chức, cá nhân cấp dưới vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm tổ chức đảng, đảng viên vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng.
- Tiếp tục rà soát diện tích 3 loại rừng cho phù hợp với phát triển kinh tế xã hội ở địa phương; rà soát lại hiện trạng rừng và đất quy hoạch lâm nghiệp cho đúng với thực trạng trên địa bàn toàn tỉnh để tích hợp vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và quy hoạch lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Xác định rõ lâm phần quản lý, xây dựng phương án thay thế chủ thể quản lý lâm phần cho phù hợp. Hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các Công ty TNHH MTV lâm nghiệp, các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng theo quy định trước năm 2030; tổ chức quản lý sử dụng có hiệu quả diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý ngành lâm nghiệp tinh gọn, thống nhất, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, chuyên nghiệp. Nâng cao năng lực cho lực lượng Kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.
- Tập trung giải quyết dứt điểm diện tích đất chồng lấn, lấn chiếm nằm trong lâm phần của các đơn vị chủ rừng trước năm 2025, không để phát sinh diện tích lấn chiếm mới; giải quyết đất ở và sản xuất cho người dân; tạo sinh kế cho người dân sống gần rừng, trong đó có tạo việc làm phi nông nghiệp cho người đồng bào dân tộc thiểu số như như đan lát, sản xuất đồ gỗ, buôn bán lâm sản ngoài gỗ, cơ khí nhỏ, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống... để hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng phá rừng làm nương rẫy.
- Tiếp tục nghiên cứu sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Công ty TNHH MTV lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh phù hợp với thực tế và Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Bộ Chính trị (khóa XI) và các văn bản liên quan. Đẩy mạnh việc liên doanh, kiên kết với các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh phát triển kinh tế lâm nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cấp chính quyền địa phương, chủ rừng, lực lượng Kiểm lâm, cộng đồng dân cư thôn, làng và các cơ quan chức năng để ngăn chặn các hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp. Đẩy mạnh việc giao khoán quản lý bảo vệ rừng theo cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Thực hiện nghiêm chủ trương dừng khai thác gỗ rừng tự nhiên và không chuyển diện tích rừng tự nhiên sang mục đích sử dụng khác theo Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư Trung ương và các văn bản liên quan. Theo dõi, giám sát, quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư có chuyển mục đích sử dụng rừng, giao rừng, cho thuê rừng; xử lý nghiêm các trường hợp có vi phạm và thu hồi chủ trương đầu tư đối với các dự án chậm tiến độ, có biểu hiện đầu cơ, chiếm dụng rừng và đất lâm nghiệp.
- Thường xuyên rà soát, nắm chắc thông tin và xử lý dứt điểm các “điểm nóng” và đối tượng phá rừng, khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản trái pháp luật. Quản lý chặt chẽ các cơ sở chế biến gỗ, kiên quyết đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép các cơ sở vi phạm theo quy định của pháp luật. Rà soát, xử lý dứt điểm các loại phương tiện dùng để khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng tiến bộ, khoa học công nghệ, công nghệ thông tin trong tất cả các khâu của chuỗi giá trị ngành lâm nghiệp đáp ứng yêu cầu của sản xuất và thị trường. Đến năm 2025, hình thành được Trung tâm nghiên cứu khoa học và ứng dụng nông lâm nghiệp trên cơ sở bộ máy hiện có để phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Trồng thử nghiệm, xác định được danh mục các loài cây trồng rừng mới phù hợp trên địa bàn tỉnh phục vụ cho trồng rừng sản xuất. Quản lý chặt chẽ nguồn giống trong trồng rừng, giám sát chặt chẽ từ khi trồng đến khi thu hoạch để đảm bảo trồng rừng có hiệu quả, tránh thất thoát vốn trồng rừng.
3. Nâng cao thực hiện các cơ chế, chính sách về lâm nghiệp
- Tiếp tục triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành theo quy định của Luật Lâm nghiệp và các văn bản liên quan. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách mới như: Chính sách thúc đẩy xã hội hóa lâm nghiệp, phát triển lâm nghiệp cộng đồng, chính sách cung ứng tín chỉ các bon. Thí điểm thực hiện chính sách bảo hiểm trong lâm nghiệp đặc biệt là bảo hiểm rừng trồng.
- Rà soát các chính sách hỗ trợ phát triển rừng của Trung ương và địa phương, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật về lâm nghiệp theo thẩm quyền trên cơ hài hòa với Luật Đất đai, Luật Đa dạng sinh học, Luật Bảo vệ môi trường và các điều ước quốc tế để đáp ứng yêu cầu phát triển lâm nghiệp bền vững; trọng tâm là chính sách đất đai và chính sách vốn để tạo điều kiện để doanh nghiệp, hộ gia đình sử dụng đất có hiệu quả và tiếp cận được các nguồn vốn ưu đãi để phát triển lâm nghiệp, chính sách thu hút đầu tư phát triển rừng trồng và sản xuất chế biến gỗ, các hoạt động hỗ trợ người dân tham gia phát triển kinh tế lâm nghiệp.
- Thực hiện tốt chính sách khoán quản lý, bảo vệ và phát triển rừng gắn với tạo sinh kế, nâng cao thu nhập và làm giàu từ rừng cho người dân, cộng đồng dân cư; gắn việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng với phát triển du lịch sinh thái; khuyến khích người dân nhận khoán bảo vệ rừng và trồng rừng, nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ cho người dân sống được bằng nghề rừng và vươn lên làm giàu từ nghề rừng.
4. Tập trung phát triển kinh tế lâm nghiệp theo hướng bền vững
- Xây dựng, triển khai hiệu quả các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch phát triển ngành lâm nghiệp, trọng tâm là Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh và các văn bản liên quan.
- Tập trung đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, đặc biệt là thu hút đầu tư các nhà máy chế biến gỗ rừng trồng, thu hút trồng rừng và sản xuất lâm sản theo hướng hiện đại, phát triển dược liệu dưới tán rừng, du lịch sinh thái. Đến năm 2030 hình thành được Khu sản xuất lâm nghiệp công nghệ cao với quy mô khoảng 200 ha.
- Nghiên cứu, lựa chọn, tập trung phát triển mạnh mẽ các mô hình kinh tế lâm nghiệp hộ gia đình, trang trại, cộng đồng dân cư thôn (làng) và hợp tác xã kiểu mới phù hợp. Phát triển các hình thức liên kết giữa các thành phần kinh tế, kinh tế hợp tác, kinh tế chia sẻ trong lâm nghiệp. Phát triển các mô hình nông - lâm kết hợp gắn với sinh kế của người dân sống gần rừng. Khuyến khích người dân chuyển đổi diện tích đất trồng cây nông nghiệp hằng năm trên đất lâm nghiệp kém hiệu quả sang trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả đa mục tiêu như Mắc ca, Giổi lấy hạt... Lấy thu nhập của người dân từ kinh tế lâm nghiệp làm cơ sở đánh giá kết quả phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp đồng bộ, hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và dịch vụ logistics. Phát triển hệ thống đường lâm nghiệp gắn kết vùng nguyên liệu quy mô, tập trung với nhà máy chế biến; giảm chi phí vận chuyển, tăng giá trị sản phẩm gỗ. Thu hút đầu tư phát triển hạ tầng logistics, kho bãi phục vụ phát triển sản xuất, bảo quản và chế biến lâm sản.
- Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế về lâm nghiệp; tham gia tích cực và hợp tác chặt chẽ với các tổ chức lâm nghiệp quốc tế, khu vực và song phương về triển khai các chương trình, dự án, hoạt động tăng cường năng lực, chuyển giao, hợp tác trong lĩnh vực lâm nghiệp. Phát triển thị trường lâm sản, chủ động tham gia chuỗi cung ứng lâm sản toàn cầu.
5. Bố trí, huy động các nguồn lực đầu tư phát triển ngành lâm nghiệp
- Bố trí, quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho ngành lâm nghiệp theo quy định. Quản lý sử dụng hiệu quả nguồn tiền dịch vụ môi trường rừng cho công tác bảo vệ và phát triển rừng; tiếp tục nghiên cứu mở rộng các nguồn thu cho ngành lâm nghiệp; khai thác các tiềm năng dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái, dịch vụ hấp thụ các - bon...
- Đa dạng nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện Nghị quyết, bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời theo quy định. Tăng cường vận động, tạo cơ chế huy động các nguồn đầu tư, đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp và vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước vào lĩnh vực lâm nghiệp.
6. Tổ chức giám sát và đánh giá
Xây dựng, triển khai kế hoạch và giám sát ngành lâm nghiệp trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu thông tin kịp thời, chính xác, đồng bộ phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và phát triển sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp, cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá nghị quyết; các chương trình, dự án, đề án thực hiện nghị quyết đảm bảo hiệu quả, thường xuyên, định kỳ.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Nguồn kinh phí thực hiện Đề án bao gồm: Ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương cấp theo quy định của pháp luật); Lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác, như: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025; Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025;… Thu từ dịch vụ môi trường rừng và cho thuê môi trường rừng. Vốn tín dụng từ tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài; đầu tư, đóng góp, ủng hộ, tài trợ từ tổ chức, cá nhân; nguồn thu từ khai thác lâm sản, lâm sản ngoài gỗ, cho thuê rừng, thực hiện nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Trong đó:
1. Vốn ngân sách nhà nước: Tập trung cho đối tượng rừng đặc dụng, phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất trong thời gian đóng của rừng; đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; hỗ trợ đầu tư và ưu đãi đầu tư các lĩnh vực, hoạt động lâm nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực lâm nghiệp (trồng rừng kinh tế và trồng Sâm Ngọc Linh) chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ và lâm sản theo quy định của pháp luật; huy động các nguồn huy động đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp và vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; vốn đối ứng, tham gia đóng góp của người dân, các thành phần kinh tế. Tiếp tục nghiên cứu mở rộng các nguồn thu cho ngành lâm nghiệp.
3. Đẩy mạnh các nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng, khai thác các tiềm năng, các dịch vụ mới để tăng nguồn thu, đặc biệt là dịch vụ du lịch sinh thái, các dịch vụ hấp thụ các-bon,....; tăng cường tuyên truyền, vận động, tạo cơ chế phù hợp để huy động tổ chức, cá nhân đầu tư vào lâm nghiệp; bảo vệ và phát triển rừng; phát triển cây xanh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Đề án. Định kỳ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết việc thực hiện đề án theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, tổng hợp nhu cầu kinh phí hằng năm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân phân bổ thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan quản lý, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Đề án theo đúng quy định.
2. Thủ trưởng các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị chủ rừng căn cứ chức năng nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án; định kỳ 6 tháng và hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Đề án gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo.