Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4222/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển chăn nuôi gắn với chế biến sản phẩm Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4222/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển chăn nuôi gắn với chế biến sản phẩm Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt “Đề án phát triển chăn nuôi gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2030” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Nội dung, nhiệm vụ Đề án
2.1. Phát triển các loại vật nuôi
2.1.1. Chăn nuôi lợn
- Quy mô đàn lợn: Trong các loại sản phẩm nông nghiệp, thịt lợn chiếm tỷ trọng khá lớn và được xác định là sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030. Dự báo thời gian tới đàn lợn của tỉnh phát triển mạnh theo hướng chăn nuôi tập trung, công nghiệp. Đến năm 2025 tổng đàn lợn đạt 1,1 triệu con (đàn lợn ngoại 770 nghìn con, chiếm khoảng 70% tổng đàn). Đến năm 2030, tổng đàn lợn đạt 1,3 triệu con (đàn lợn ngoại 1,0 triệu con, chiếm khoảng 76,9% tổng đàn).
Trong đó, đàn lợn và sản lượng thịt lợn sản xuất áp dụng công nghệ, công nghệ cao, theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn (GAHP, hữu cơ,...): Đến năm 2025 khoảng 600 - 650 nghìn con, sản lượng thịt 100.000 - 110.000 tấn, chiếm 55-60% tổng đàn và tổng sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng; năm 2030 khoảng 850- 900 nghìn con, sản lượng thịt 150.000 - 160.000 tấn, chiếm 65- 70% tổng đàn lợn và sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng.
- Địa bàn phân bố đàn lợn:
+ Phát triển, tăng đàn lợn tại các huyện miền núi và núi cao như Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Thanh Chương, Con Cuông,.... Dự kiến, năm 2025 đàn lợn vùng miền núi thấp và núi cao khoảng 800 nghìn con, chiếm 73% tổng đàn và khoảng 1.050 nghìn con vào năm 2030, chiếm 80% tổng đàn.
+ Giảm đàn lợn tại các huyện vùng đồng bằng như Hưng Nguyên, Nam Đàn, Nghi Lộc, Diễn Châu,... Đến năm 2025, đàn lợn tại các huyện vùng đồng bằng khoảng 300.000 con, chiếm 27% tổng đàn lợn toàn tỉnh và năm 2030 khoảng 250 nghìn con, chiếm 20% tổng đàn.
- Phương thức chăn nuôi lợn: Tiếp tục chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi trang trại, hạn chế chăn nuôi trong nông hộ và các cơ sở không đảm bảo điều kiện theo quy định của Luật Chăn nuôi, gây ô nhiễm môi trường. Đến năm 2025, đàn lợn trong trang trại chiếm khoảng 60% và năm 2030 khoảng 80% tổng đàn.
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Tập trung phát triển chăn nuôi lợn trang trại ứng dụng công nghệ, công nghệ cao với các giống cao sản như Yorkshire, Landrace, Duroc, Pidu, Pietrain, bổ sung một số giống mới trong nước và trên thế giới có năng suất cao; đồng thời duy trì các giống lợn nội như Móng Cái, lợn đen địa phương phù hợp với điều kiện chăn nuôi nông hộ.
+ Tổ chức rà soát, quy hoạch, bố trí các địa điểm tại các địa phương có đủ diện tích đất, cách xa khu dân cư hình thành các vùng chăn nuôi tập trung; di dời các cơ sở chăn nuôi lợn trong khu vực nội thành, nội thị, khu dân cư ra các vùng chăn nuôi tập trung. Không khuyến khích phát triển trang trại chăn nuôi quy mô lớn tại các địa phương vùng đồng bằng.
+ Tăng cường áp dụng các biện pháp chăn nuôi lợn an toàn sinh học, thực hành chăn nuôi tốt hạn chế dịch bệnh xảy ra, phát triển chăn nuôi lợn phải gắn với các biện pháp xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.
+ Xây dựng các cơ sở và vùng chăn nuôi lợn đảm bảo an toàn dịch bệnh tại các huyện có nhiều trang trại chăn nuôi quy mô lớn, tập trung như Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Con Cuông,... để sản xuất theo hướng hàng hóa cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy giết mổ, chế biến phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
2.1.2. Chăn nuôi gia cầm
- Quy mô đàn gia cầm: Thịt gia cầm được xác định là sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030. Đến năm 2025, tổng đàn gia cầm đạt 32 triệu con (đàn gà 27 triệu con, đàn thủy cầm và các loại gia cầm khác 5 triệu con). Năm 2030, tổng đàn gia cầm đạt khoảng 35 triệu con (đàn gà 29,5 triệu con, đàn thủy cầm và các loại gia cầm khác 5,5 triệu con). Tổng số gia cầm nuôi trong trang trại đến năm 2025 khoảng 16 triệu con, chiếm 50% tổng đàn và đến năm 2030 khoảng 21 triệu con, chiếm 60%.
Trong đó, đàn gia cầm và sản lượng thịt, trứng gia cầm sản xuất áp dụng công nghệ, công nghệ cao, theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn (GAHP, hữu cơ,...) vào năm 2025 khoảng 9,6 - 11,2 triệu con, chiếm 30-35% tổng đàn; sản lượng thịt 35.000 - 40.000 tấn và 250-300 triệu quả trứng. Năm 2030, khoảng 14 - 16 triệu con, chiếm 40-45%; sản lượng thịt 50.000 - 60.000 tấn và 350-400 triệu quả trứng.
- Địa bàn phân bố đàn gia cầm:
+ Vùng đồng bằng: Dự kiến đến năm 2025, tổng đàn gia cầm tại vùng đồng bằng khoảng 18 triệu con, năm 2030 khoảng 19 triệu con, tập trung tại một số huyện như Nghi Lộc, Diễn Châu, Yên Thành, Nam Đàn, Quỳnh Lưu, Đô Lương,...
+ Vùng núi thấp đến năm 2025 khoảng 11 triệu con và năm 2030 khoảng 12 triệu con, tập trung tại một số huyện như Thanh Chương, Anh Sơn, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp,...
+ Vùng núi cao đến năm 2025 khoảng 3 triệu con và năm 2030 khoảng 4 triệu con.
- Phương thức chăn nuôi: Thời gian tới tiếp tục phát triển chăn nuôi gia cầm theo 2 hướng gồm chăn nuôi trang trại tập trung công nghiệp và nuôi bán chăn thả, phát triển các hộ chăn nuôi chuyên nghiệp. Trong đó, tập trung phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung công nghiệp sản xuất thịt và trứng, sử dụng các giống gia cầm chuyên thịt tăng trọng nhanh và các giống gia cầm chuyên trứng sản xuất hàng hóa quy mô lớn tại các huyện đồng bằng; phát triển đàn gia cầm nuôi theo hướng bán công nghiệp, chăn nuôi gà thả vườn tại các huyện trung du, miền núi.
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Tập trung xây dựng và phát triển các cơ sở sản xuất giống gia cầm trên địa bàn tỉnh để cung cấp con giống tại chỗ cho người chăn nuôi trên cơ sở phát huy một số cơ sở giống hiện có và xây dựng mới một số cơ sở giống, hàng năm sản xuất và cung ứng cho thị trường từ 10-15 triệu con gia cầm giống.
+ Áp dụng có hiệu quả các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học và thực hành chăn nuôi tốt đối với các hộ, trang trại, hạn chế dịch bệnh xảy ra. Xây dựng các cơ sở, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh tại một số huyện như Diễn Châu, Nghi Lộc, Nam Đàn, Yên Thành, Quỳnh Lưu,....
+ Ưu tiên đẩy mạnh phát triển mô hình chăn nuôi theo hướng liên kết chuỗi từ sản xuất, giết mổ đến tiêu thụ sản phẩm. Tiếp tục xây dựng và nhân rộng các mô hình chăn nuôi liên kết với các Doanh nghiệp, tập đoàn, các HTX, tổ hợp tác,... Tổng số trang trại chăn nuôi liên kết với các doanh nghiệp vào năm 2025 khoảng 250-300 trang trại và 350-400 trang trại năm 2030; quy mô đạt từ 4-5 triệu con/năm.
+ Xây dựng, phát triển các nhãn hiệu gà đặc trưng của tỉnh như gà Thanh Chương, Vịt Bầu Quỳ, gà H’Mông để tăng tính cạnh tranh trên thị trường.
2.1.3. Chăn nuôi bò thịt
- Quy mô đàn bò thịt: Đến năm 2025, tổng đàn bò thịt 445.000 con, tỷ lệ bò lai đạt khoảng 70%, trong đó tỷ lệ bò thịt chất lượng cao chiếm khoảng 20% của đàn bò lai; trọng lượng bò xuất chuồng bình quân đạt 160-180 kg/con.
Đến năm 2030, tổng đàn bò thịt 465.000 con, tỷ lệ bò lai đạt 80% tổng đàn và tỷ lệ bò thịt chất lượng cao chiếm hơn 30% đàn bò lai; trọng lượng bò xuất chuồng bình quân đạt 200-220 kg/con.
Trong đó, tổng số trang trại bò thịt nuôi theo hướng GAHP, hữu cơ, áp dụng công nghệ, công nghệ cao 15 trang trại vào năm 2025 và 25 trang trại vào năm 2030. Số lượng đàn bò, sản lượng thịt bò sản xuất trong các trang trại, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp thực hành chăn nuôi tốt (GAHP), chăn nuôi hữu cơ, ứng dụng công nghệ, công nghệ cao vào năm 2025 khoảng 110.000 - 130.000 con, 7.000 - 8.000 tấn thịt hơi, chiếm 25-30% và năm 2030 khoảng 180.000-190.000 con, 16.500 -18.000 tấn thịt hơi, chiếm khoảng 45-50%.
- Địa bàn phân bố đàn bò thịt: Tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng quy mô đàn bò tại các huyện trung du, miền núi nhằm khai thác và phát huy tối đa lợi thế, tiềm năng sẵn có của các địa phương. Cụ thể:
+ Vùng đồng bằng: Đến năm 2025 khoảng 149.000 con, chiếm 33,5% và năm 2030 khoảng 137.000 con, chiếm 29,5% tổng đàn.
+ Vùng miền núi thấp: Đến năm 2025 khoảng 147.000 con, chiếm 33% và năm 2030 khoảng 167.000 con, chiếm 36% tổng đàn.
+ Vùng miền núi cao: Đến năm 2025 khoảng 149.000 con, chiếm 33,5% và năm 2030 khoảng 161.000 con, chiếm 34,5% tổng đàn bò toàn tỉnh.
- Phương thức chăn nuôi bò thịt: Tiếp tục chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ sang hộ chăn nuôi chuyên nghiệp, chăn nuôi trang trại chiếm khoảng 30-40% tổng đàn năm 2025 và 50-60% tổng đàn năm 2030.
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Nâng cao năng lực sản xuất giống bò thịt đáp ứng nhu cầu con giống cho các cơ sở, trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh thông qua làm tốt công tác truyền tinh nhân tạo và phối giống trực tiếp.
+ Tập trung phát triển đàn bò thịt chất lượng cao theo hướng GAHP, hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao tại vùng đồng bằng và miền núi thấp với các giống cao sản như bò BBB, bò Úc, bò Waygu (kobe), Chalorais, Senepol,... Đồng thời đẩy mạnh thay đổi hình thức chăn nuôi từ thả rông sang bán chăn thả và chăn thả có kiểm soát tại các huyện miền núi cao.
+ Phát triển các trang trại, HTX, tổ hợp tác chăn nuôi, vỗ béo bò thịt gắn với tiêu thụ sản phẩm theo hướng liên kết chuỗi giá trị. Khuyến khích thu hút các doanh nghiệp, tổ chức. cá nhân đầu tư phát triển trang trại chăn nuôi bò thịt, quy mô từ 500 con trở lên.
2.1.4. Chăn nuôi bò sữa
- Quy mô đàn bò sữa: Sữa bò được xác định là sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030. Phấn đấu đến năm 2025 tổng đàn bò, bê sữa 85.000 con, sản lượng sữa đạt 350.000 tấn. Đến năm 2030 khoảng 95.000 con, sản lượng sữa 450.000 tấn. Trong đó, tỷ lệ đàn bò sữa được nuôi trong trang trại ứng dụng công nghệ cao, GAHP, hữu cơ vào năm 2025 và 2030 đạt 98-100%.
- Địa bàn phân bố đàn bò sữa: Tập trung chủ yếu tại các địa phương như Nghĩa Đàn, Thái Hòa, Quỳnh Lưu, Tân Kỳ,...
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Tiếp tục phát triển chăn nuôi bò sữa trong trang trại tập trung ứng dụng công nghệ cao như Tập đoàn TH, Vinamilk. Đồng thời, phát triển các hộ, trang trại vừa và nhỏ quy mô tối thiểu từ 5 con bò cái sữa sinh sản trở lên tạo vùng sản xuất hàng hóa, cung cấp sữa tươi nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa trên địa bàn tỉnh.
+ Xây dựng quy hoạch từng vùng, miền, địa phương và tổ chức quản lý, thực hiện quy hoạch đảm bảo cho vùng trồng cây thức ăn chăn nuôi.
+ Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác giống để nâng cao năng suất và chất lượng sữa, đến năm 2025 sản lượng sữa bình quân đạt 11.000-12.000 lít/con/chu kỳ và đến năm 2030 khoảng 12.000-13.000 lít/con/chu kỳ.
2.1.5. Chăn nuôi trâu
- Quy mô đàn trâu: Trên cơ sở tình hình phát triển đàn trâu giai đoạn 2010-2020, căn cứ tình hình hình thực tiễn; thời gian tới đàn trâu tiếp tục giảm về số lượng, tăng về năng suất và chất lượng. Đến năm 2025, tổng đàn trâu 260.000 con, bình quân giảm 0,63%/năm và năm 2030 khoảng 250.000 con, bình quân giảm 0,78%/năm.
Trong đó, số lượng đàn trâu, sản lượng thịt trâu sản xuất trong các trang trại, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp thực hành chăn nuôi tốt (GAHP), chăn nuôi hữu cơ, ứng dụng công nghệ, công nghệ cao vào năm 2025 khoảng 40.000 - 45.000 con, 2.500 - 3.000 tấn thịt hơi, chiếm 15-17% và năm 2030 khoảng 60.000-65.000 con, 4.500 -5.000 tấn thịt hơi, chiếm khoảng 25-27%.
- Địa bàn phân bố đàn trâu:
+ Giảm đàn trâu tại các huyện vùng đồng bằng như Hưng Nguyên, Nam Đàn, Nghi Lộc, Diễn Châu,... với quy mô đàn trâu còn khoảng 59.000 con năm 2025 và 50.000 con năm 2030, chiếm khoảng 20% tổng đàn.
+ Duy trì ổn định đàn trâu tại các huyện vùng miền núi là khu vực có tiềm năng về đất đai để chăn thả, tận dụng lao động nhàn rỗi. Đặc biệt là 5 huyện miền núi cao gồm Quỳ Châu, Quế Phong, Con Cuông, Tương Dương và Kỳ Sơn và một số huyện miền núi thấp như Thanh Chương, Anh Sơn, Nghĩa Đàn, Thái Hòa, Tân Kỳ, Quỳ Hợp. Đến năm 2025 và 2030, quy mô đàn trâu tại 6 huyện miền núi thấp khoảng 107.000 con, chiếm 43% tổng đàn, 5 huyện miền núi cao khoảng 92.000 con, chiếm 37% tổng đàn.
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Tiếp tục cải tiến, nâng cao chất lượng đàn trâu thông qua phối giống nhân tạo tinh trâu Murah và trâu nội, mỗi năm 4.000-5.000 liều tinh. Hỗ trợ trâu đực giống nhảy trực tiếp cho các huyện miền núi cao thông qua chính sách hỗ trợ của tỉnh và lồng ghép các chương trình dự án của các cơ quan Trung ương.
+ Tổ chức bình tuyển, chọn lọc đàn trâu cái địa phương phục vụ công tác phối giống nhân tạo và thực hiện đảo chéo trâu đực giống giữa các vùng để tránh đồng huyết và suy thoái cận huyết.
+ Phát triển các cơ sở, trang trại chăn nuôi trâu, các mô hình, HTX, tổ hợp tác vỗ béo trâu thịt gắn với tiêu thụ sản phẩm.
2.1.6. Chăn nuôi dê
- Về quy mô, địa bàn phân bố đàn dê:
+ Đến năm 2025, tổng đàn dê 285.000 con; trong đó vùng đồng bằng 64.000 con, chiếm 22,5%; vùng miền núi thấp 168.000 con, chiếm 59%; vùng miền núi cao 53.000 con, chiếm 18,5%.
+ Đến năm 2030, tổng đàn dê 320.000 con; trong đó vùng đồng bằng 65.000 con, chiếm 20%; vùng miền núi thấp 188.000 con, chiếm 59%; vùng miền núi cao 67.000 con, chiếm 21%.
- Phương thức chăn nuôi dê: Tiếp tục phát triển chăn nuôi dê theo các phương thức khác nhau phù hợp với các vùng sinh thái trên địa bàn tỉnh. Đối với vùng đồng bằng và miền núi thấp chủ yếu áp dụng phương thức nuôi nhốt (nôi thâm canh) và bán chăn thả; vùng miền núi cao tận dụng đất đồi núi, đất rừng, bãi chăn thả nhiều phù hợp với phương thức nuôi chăn thả, kết hợp nuôi bán chăn thả.
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Phát huy tối đa điều kiện tự nhiên, tiềm năng và lợi thế của các địa phương trong phát triển chăn nuôi dê.
+ Đẩy mạnh phát triển các HTX, tổ hợp tác chăn nuôi dê theo chuỗi liên kết và tiêu thụ sản phẩm gắn với xây dựng và phát triển các thương hiệu dê của tỉnh.
+ Sử dụng các giống dê phù hợp với đặc điểm sinh thái, phương thức chăn nuôi, nhu cầu của thị trường, tập quán chăn nuôi của địa phương; phát huy hiệu quả tiềm năng của mỗi vùng miền, địa phương trong phát triển chăn nuôi dê.
2.1.7. Phát triển các loại vật nuôi khác
Ngoài việc tập trung phát triển các loại vật nuôi chính nêu trên, tùy thuộc vào điều kiện, tiềm năng, lợi thế của từng địa phương, vùng sinh thái khác nhau và nhu cầu thị trường, trong thời gian tới các địa phương tiếp tục phát triển các loại vật nuôi khác trên địa bàn nhằm đa dạng các loại vật nuôi, tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân như chăn nuôi hươu, ong mật, tằm, thỏ, vịt biển,... và các con nuôi đặc sản, bản địa có giá trị kinh tế cao như nhím, lợn rừng, dúi,... đồng thời tích cực tìm kiếm, thử nghiệm các loại vật nuôi mới phù hợp với điều kiện sinh thái, thời tiết khí hậu của tỉnh để phát triển.
(Chi tiết kế hoạch phát triển đàn vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi tại các Biểu Phụ lục kèm theo)
2.2. Công tác giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi
2.2.1. Về giết mổ gia súc, gia cầm
...
c) Chế biến trứng: Thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở sơ chế, chế biến nhỏ của các tổ chức, cá nhân, HTX, tổ hợp tác phục vụ tiêu dùng trong nước. Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến trứng công nghiệp gắn với vùng sản xuất hàng hóa tập trung, công suất 20.000 - 30.000 quả trứng/giờ.
2.3. Định hướng thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.3.1. Thị trường trong nước
Dự kiến năm 2025, sản lượng tiêu thụ thịt nội tỉnh 201.000 tấn, 516 triệu quả trứng, 56.000 tấn sữa; sản lượng tiêu thụ ngoại tỉnh 114.000 tấn thịt, trứng 204 triệu quả, sữa 291.000 tấn. Đến năm 2030, sản lượng thịt tiêu thụ nội tỉnh 220.000 tấn, 590 triệu quả trứng, 103.000 tấn sữa; sản lượng thịt tiêu thụ ngoại tỉnh 163.000 tấn, trứng 230 triệu quả, sữa 335.000 tấn.
- Khắc phục hạn chế, tồn tại của các phương thức, kênh tiêu thụ hiện nay. Tập trung phát triển theo các kênh tiêu thụ giảm các khâu trung gian từ người chăn nuôi đến tiêu dùng nhằm nâng cao lợi nhuận cho người chăn nuôi và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Trước mắt áp dụng các biện pháp sơ chế, bảo quản cấp đông thịt; đồng thời tăng cường chế biến, tiêu thụ sản phẩm cho người chăn nuôi.
- Xây dựng các phương thức tiêu thụ qua kênh hiện đại, sàn giao dịch điện tử, ứng dụng mã QR, gắn tem truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm chăn nuôi. Hiện nay, Sở Nông nghiệp và PTNT đã ký kết hợp tác với Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam và Tổng Công ty CP Bưu chính Viettel để đưa các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh lên các sàn thương mại điện tử như posmart.vn, voso.vn,...; trong thời gian tới sẽ tiếp tục kết nối, mở rộng các sàn giao dịch thương mại điện tử và các kênh tiêu thụ để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.
2.3.Thị trường xuất khẩu
Phấn đấu đến năm 2025, xuất khẩu sữa đạt 3.200 tấn, lợn sữa 1.200 tấn, thịt các loại 4.000 tấn; đến năm 2030, xuất khẩu sữa đạt 12.000 tấn, lợn sữa 1.800 tấn, thịt các loại 10.000 tấn.
- Tiếp tục phát huy thị trường truyền thống và đa dạng hóa thị trường nhất là phát triển các thị trường tiềm năng, thị trường mới có lợi thế cho xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi: Thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, các nước ASEAN, thị trường châu Âu (EU) và Hoa Kỳ.
- Tiếp tục mở rộng xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi có giá trị xuất khẩu cao gắn với chế biến, đa dạng sản phẩm để nâng cao giá trị theo thứ tự: sữa và sản phẩm sữa, thịt gà, thịt lợn, trứng.
2.4. Cập nhật, thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu về chăn nuôi phục vụ quản lý nhà nước, phân tích dự báo thị trường sản phẩm chăn nuôi
Thực hiện việc cập nhập, thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu về chăn nuôi theo quy định tại Điều 11, Luật Chăn nuôi và Thông tư số 20/2019/TT-BNNPTNT ngày 22/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi để phục vụ công tác quản lý nhà nước, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi, dự báo cung cầu thị trường, truy xuất nguồn gốc thực phẩm, cảnh báo, kiểm soát dịch bệnh, chủ động trong công tác phòng chống dịch trên đàn vật nuôi.
2.5. Các nhiệm vụ dự án ưu tiên giai đoạn 2021-2030
- Xây dựng cơ sở sản xuất giống bò thịt, gia cầm cung cấp con giống cho các tổ chức, cá nhân chăn nuôi trong và ngoài tỉnh.
- Thu hút các Dự án đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung công nghiệp, cơ sở chế biến sản phẩm thịt gia súc, gia cầm, chế biến trứng tại thành phố Vinh, Khu kinh tế Đông nam và tại các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn của tỉnh.
- Xây dựng các cơ sở, chuỗi sản xuất chăn nuôi an toàn, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh đối với các vật nuôi chủ lực của tỉnh như lợn, gia cầm và bò sữa.
- Xây dựng nhóm dự án kênh tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi theo chuỗi liên kết bền vững phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu;
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm chăn nuôi là thế mạnh, chủ lực và đặc trưng cấp tỉnh gắn với quảng bá xúc tiến thương mại, xây dựng chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc.
- Thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu về chăn nuôi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2030 theo quy định của Luật Chăn nuôi và Thông tư số 20/2019/TT-BNNPTNT ngày 22/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

Content:
Chế biến trứng: Thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở sơ chế, chế biến nhỏ của các tổ chức, cá nhân, HTX, tổ hợp tác phục vụ tiêu dùng trong nước. Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến trứng công nghiệp gắn với vùng sản xuất hàng hóa tập trung, công suất 20.000 - 30.000 quả trứng/giờ.
2.3. Định hướng thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.3.1. Thị trường trong nước
Dự kiến năm 2025, sản lượng tiêu thụ thịt nội tỉnh 201.000 tấn, 516 triệu quả trứng, 56.000 tấn sữa; sản lượng tiêu thụ ngoại tỉnh 114.000 tấn thịt, trứng 204 triệu quả, sữa 291.000 tấn. Đến năm 2030, sản lượng thịt tiêu thụ nội tỉnh 220.000 tấn, 590 triệu quả trứng, 103.000 tấn sữa; sản lượng thịt tiêu thụ ngoại tỉnh 163.000 tấn, trứng 230 triệu quả, sữa 335.000 tấn.
- Khắc phục hạn chế, tồn tại của các phương thức, kênh tiêu thụ hiện nay. Tập trung phát triển theo các kênh tiêu thụ giảm các khâu trung gian từ người chăn nuôi đến tiêu dùng nhằm nâng cao lợi nhuận cho người chăn nuôi và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Trước mắt áp dụng các biện pháp sơ chế, bảo quản cấp đông thịt; đồng thời tăng cường chế biến, tiêu thụ sản phẩm cho người chăn nuôi.
- Xây dựng các phương thức tiêu thụ qua kênh hiện đại, sàn giao dịch điện tử, ứng dụng mã QR, gắn tem truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm chăn nuôi. Hiện nay, Sở Nông nghiệp và PTNT đã ký kết hợp tác với Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam và Tổng Công ty CP Bưu chính Viettel để đưa các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh lên các sàn thương mại điện tử như posmart.vn, voso.vn,...; trong thời gian tới sẽ tiếp tục kết nối, mở rộng các sàn giao dịch thương mại điện tử và các kênh tiêu thụ để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.
2.3.Thị trường xuất khẩu
Phấn đấu đến năm 2025, xuất khẩu sữa đạt 3.200 tấn, lợn sữa 1.200 tấn, thịt các loại 4.000 tấn; đến năm 2030, xuất khẩu sữa đạt 12.000 tấn, lợn sữa 1.800 tấn, thịt các loại 10.000 tấn.
- Tiếp tục phát huy thị trường truyền thống và đa dạng hóa thị trường nhất là phát triển các thị trường tiềm năng, thị trường mới có lợi thế cho xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi: Thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, các nước ASEAN, thị trường châu Âu (EU) và Hoa Kỳ.
- Tiếp tục mở rộng xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi có giá trị xuất khẩu cao gắn với chế biến, đa dạng sản phẩm để nâng cao giá trị theo thứ tự: sữa và sản phẩm sữa, thịt gà, thịt lợn, trứng.
2.4. Cập nhật, thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu về chăn nuôi phục vụ quản lý nhà nước, phân tích dự báo thị trường sản phẩm chăn nuôi
Thực hiện việc cập nhập, thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu về chăn nuôi theo quy định tại Điều 11, Luật Chăn nuôi và Thông tư số 20/2019/TT-BNNPTNT ngày 22/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi để phục vụ công tác quản lý nhà nước, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi, dự báo cung cầu thị trường, truy xuất nguồn gốc thực phẩm, cảnh báo, kiểm soát dịch bệnh, chủ động trong công tác phòng chống dịch trên đàn vật nuôi.
2.5. Các nhiệm vụ dự án ưu tiên giai đoạn 2021-2030
- Xây dựng cơ sở sản xuất giống bò thịt, gia cầm cung cấp con giống cho các tổ chức, cá nhân chăn nuôi trong và ngoài tỉnh.
- Thu hút các Dự án đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung công nghiệp, cơ sở chế biến sản phẩm thịt gia súc, gia cầm, chế biến trứng tại thành phố Vinh, Khu kinh tế Đông nam và tại các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn của tỉnh.
- Xây dựng các cơ sở, chuỗi sản xuất chăn nuôi an toàn, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh đối với các vật nuôi chủ lực của tỉnh như lợn, gia cầm và bò sữa.
- Xây dựng nhóm dự án kênh tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi theo chuỗi liên kết bền vững phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu;
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm chăn nuôi là thế mạnh, chủ lực và đặc trưng cấp tỉnh gắn với quảng bá xúc tiến thương mại, xây dựng chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc.
- Thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu về chăn nuôi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2030 theo quy định của Luật Chăn nuôi và Thông tư số 20/2019/TT-BNNPTNT ngày 22/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.