Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 764/QĐ-UBND 2023 Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Cái Tắc Hậu Giang đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "764/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "764/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "764/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "764/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "764/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 764/QĐ-UBND 2023 Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Cái Tắc Hậu Giang đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Cái Tắc, tỉnh Hậu Giang đến năm 2040, với các nội dung chính như sau:
...
5. Các yêu cầu về công tác điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu số liệu, đánh giá hiện trạng đô thị:
...
b) Phân tích, đánh giá hiện trạng đất đai; dân số - lao động; cơ sở kinh tế kỹ thuật; hình thái không gian, kiến trúc, cảnh quan; hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật, môi trường và các yếu tố xã hội có liên quan:
- Thu thập các số liệu xã hội học tổng quan của khu vực lập quy hoạch: Dân số, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu xã hội theo tuổi, giới tính, cơ cấu gia đình phổ biến, thu nhập. Phân tích xu hướng biến đổi thông qua số liệu của các năm gần nhất.
- Phân tích đặc điểm sử dụng đất và phân khu chức năng của khu vực lập quy hoạch: Đặc điểm phân bố dân cư, đặc điểm của các khu vực công cộng quan trọng, thực trạng phân bố các công trình hạ tầng xã hội của khu vực (quy mô, đặc điểm, mức độ đáp ứng....).
- Phân tích, đánh giá hiện trạng các cơ sở kinh tế - kỹ thuật, nguồn lực đầu tư. Hình thái, cấu trúc và môi trường không gian, kiến trúc, cảnh quan: Hình thái đô thị, kiểu chia ô đất, độ đặc rỗng trong các lô đất, không gian trống trong đô thị, các công trình kiến trúc có giá trị văn hóa - lịch sử và các cảnh quan đặc trưng khác.
- Phân tích các yếu tố xã hội có liên quan: Tìm hiểu các yếu tố văn hóa, lịch sử, phong tục, tập quán địa phương, khai thác và bảo tồn các khu vực di sản, các công trình trong diện bảo tồn hoặc cần phải bảo tồn trong khu vực.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nêu rõ và thống kê đầy đủ các nội dung chính của hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, san nền, thoát nước mặt, cấp nước, cấp điện, chiếu sáng đô thị, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang, thông tin liên lạc. Đánh giá các ưu điểm, các vấn đề tồn tại liên quan đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần giải quyết.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường đô thị và tài nguyên thiên nhiên: Khảo sát, thống kê đánh giá về chất lượng môi trường đô thị, tiềm năng về tài nguyên. Nhận xét các vấn đề tồn tại cần giải quyết trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và khai thác sử dụng tài nguyên.
- Kết quả của đánh giá hiện trạng của đô thị cần thể hiện các đặc trưng về kinh tế, xã hội; cần làm rõ cái được và chưa được trong quá trình thực hiện quy hoạch có tác động và chi phối các giải pháp quy hoạch trong tương lai và xác định các vấn đề cần giải quyết trong giai đoạn lập quy hoạch.

Content:
Phân tích, đánh giá hiện trạng đất đai; dân số - lao động; cơ sở kinh tế kỹ thuật; hình thái không gian, kiến trúc, cảnh quan; hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật, môi trường và các yếu tố xã hội có liên quan:
- Thu thập các số liệu xã hội học tổng quan của khu vực lập quy hoạch: Dân số, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu xã hội theo tuổi, giới tính, cơ cấu gia đình phổ biến, thu nhập. Phân tích xu hướng biến đổi thông qua số liệu của các năm gần nhất.
- Phân tích đặc điểm sử dụng đất và phân khu chức năng của khu vực lập quy hoạch: Đặc điểm phân bố dân cư, đặc điểm của các khu vực công cộng quan trọng, thực trạng phân bố các công trình hạ tầng xã hội của khu vực (quy mô, đặc điểm, mức độ đáp ứng....).
- Phân tích, đánh giá hiện trạng các cơ sở kinh tế - kỹ thuật, nguồn lực đầu tư. Hình thái, cấu trúc và môi trường không gian, kiến trúc, cảnh quan: Hình thái đô thị, kiểu chia ô đất, độ đặc rỗng trong các lô đất, không gian trống trong đô thị, các công trình kiến trúc có giá trị văn hóa - lịch sử và các cảnh quan đặc trưng khác.
- Phân tích các yếu tố xã hội có liên quan: Tìm hiểu các yếu tố văn hóa, lịch sử, phong tục, tập quán địa phương, khai thác và bảo tồn các khu vực di sản, các công trình trong diện bảo tồn hoặc cần phải bảo tồn trong khu vực.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nêu rõ và thống kê đầy đủ các nội dung chính của hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, san nền, thoát nước mặt, cấp nước, cấp điện, chiếu sáng đô thị, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang, thông tin liên lạc. Đánh giá các ưu điểm, các vấn đề tồn tại liên quan đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần giải quyết.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường đô thị và tài nguyên thiên nhiên: Khảo sát, thống kê đánh giá về chất lượng môi trường đô thị, tiềm năng về tài nguyên. Nhận xét các vấn đề tồn tại cần giải quyết trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và khai thác sử dụng tài nguyên.
- Kết quả của đánh giá hiện trạng của đô thị cần thể hiện các đặc trưng về kinh tế, xã hội; cần làm rõ cái được và chưa được trong quá trình thực hiện quy hoạch có tác động và chi phối các giải pháp quy hoạch trong tương lai và xác định các vấn đề cần giải quyết trong giai đoạn lập quy hoạch.