Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội 2030 2050 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội 2030 2050 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
a) Cao độ nền và tiêu thoát nước
- Nền đất xây dựng đô thị:
+ Lựa chọn đất xây dựng đảm bảo không bị ảnh hưởng của lũ lụt và các tác động bất lợi của thiên nhiên (sạt lở, động đất, lũ quét, nước biển dâng...).
+ Tuân thủ cao độ xây dựng khống chế theo quy hoạch xây dựng từng tỉnh. Quản lý chặt chẽ cao độ xây dựng của các dự án, đô thị, đặc biệt tại vị trí liền kề của các dự án.
- Thoát nước mặt: Gồm 06 lưu vực thoát nước chính: Lưu vực hữu sông Hồng, lưu vực tả sông Hồng, lưu vực sông Cầu - sông Thương, lưu vực sông Thái Bình, lưu vực sông Đà và lưu vực sông Mã:
+ Nạo vét các trục sông chính, sông nhánh: Sông Hồng, sông Cầu, sông Đà, sông Đáy, sông Nhuệ, sông Tích, sông Bắc Hưng Hải, sông Ngũ Huyện Khê, sông Thương...; hệ số tiêu trong toàn vùng: Đối với nông nghiệp 6 - 8,5 l/s/ha; đối với đô thị đạt 14 - 20 l/s/ha.
+ Thoát nước đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước đô thị hoàn chỉnh và kết nối với hệ thống tiêu liên vùng. Tăng cường các công trình bơm cưỡng bức tiêu thoát nước cho các đô thị lớn. Khu vực đô thị cũ sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp, khu vực đô thị xây mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hạn chế tối đa san lấp hồ hiện trạng, khuyến khích xây dựng mới các hồ Điều hòa làm nơi dự trữ nước mặt, tái cung cấp cho đô thị. Diện tích đất để làm hồ Điều hòa chiếm 5% - 8% tại các khu vực đô thị phát triển mới.
+ Thành phố Hà Nội nghiên cứu khôi phục lại các hồ Điều hòa đã bị lấn chiếm, tiếp tục chủ động đầu tư các phương án, dự án tiêu thoát nước, chống ngập.
- Thủy lợi, đê Điều và phòng chống lũ:
+ Tuân thủ quy chế Điều Tiết các hồ chứa cắt giảm lũ đầu nguồn đối với: Hồ Hòa Bình, hồ Tuyên Quang, hồ Thác Bà, hồ Sơn La, hồ Núi Cốc.
+ Thực hiện việc phòng chống lũ trên các tuyến sông theo các quy hoạch thoát lũ chuyên ngành được phê duyệt.
+ Củng cố và nâng cấp hệ thống đê Điều để đảm bảo khả năng chống lũ theo định hướng đến năm 2050, có tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
b) Cấp nước
- Sử dụng nước Tiết kiệm và hiệu quả. Đảm bảo 100% dân số đô thị và trên 30% dân số nông thôn được cấp nước từ hệ thống cấp nước tập trung theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 Khoảng 6,0 triệu m3/ngày đêm, trong đó: Đô thị Khoảng 3,5 triệu m3/ngày đêm; nông thôn Khoảng 1,2 triệu m3/ngày đêm; công nghiệp Khoảng 1,3 triệu m3/ngày đêm.
- Khai thác nguồn nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ để đảm bảo lượng nước ngầm không bị suy thoái về chất lượng, trữ lượng và không ảnh hưởng lún sụt đến nền đất đô thị. Sử dụng và bảo vệ hiệu quả chất lượng nguồn nước mặt các sông (sông Đà, sông Hồng, sông Đuống, sông Lô, sông Thái Bình) và 3 hồ lớn (hồ Hòa Bình, hồ Cấm Sơn, hồ Núi Cốc) phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt và nông nghiệp tuân thủ Luật Tài nguyên nước.
- Xây dựng mạng lưới cấp nước liên vùng theo các tuyến vành đai, trục hướng tâm và các tuyến cao tốc, quốc lộ trên địa bàn Vùng; xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn, tổ chức triển khai thực hiện theo hướng quản lý và khai thác bền vững nguồn nước; xây dựng các nhà máy nước vùng liên tỉnh và vùng tỉnh quy mô lớn cấp nước liên đô thị và kết hợp cấp nước khu vực nông thôn.
- Nâng công suất nhà máy nước vùng liên tỉnh sông Đà lên công suất 1.200.000 m3/ngày đêm, xây dựng mới nhà máy nước vùng liên tỉnh sông Đuống với công suất 600.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng mới các nhà máy nước mặt quy mô lớn trong từng tỉnh cấp nước cho liên đô thị và kết hợp cấp nước khu vực nông thôn: Nhà máy nước sông Hồng - thành phố Hà Nội; nhà máy nước Mộc Bắc, Đạo Lý - tỉnh Hà Nam; nhà máy nước Chi Lăng, Thuận Thành, Minh Đạo - tỉnh Bắc Ninh; nhà máy nước sông Lô, Đức Bác - tỉnh Vĩnh Phúc; nhà máy nước sông Luộc - tỉnh Hưng Yên; nhà máy nước hồ Núi Cốc 1 và 2 - tỉnh Thái Nguyên; nhà máy nước sông Đà - tỉnh Hòa Bình; nhà máy nước hồ Cấm Sơn - tỉnh Bắc Giang.
- Nâng công suất các nhà máy nước hiện có: Nhà máy nước Việt Hoà - tỉnh Hải Dương, nhà máy nước hồ Hòa Bình - tỉnh Hòa Bình, nhà máy nước sông Lô - tỉnh Phú Thọ.
c) Cấp điện
- Xây dựng và phát triển nguồn điện và lưới điện đáp ứng kịp thời nhu cầu phụ tải theo dự báo, phù hợp với chiến lược phát triển ngành và quy hoạch phát triển điện lực của địa phương.
- Đảm bảo an toàn cung cấp điện cho các hộ phụ tải trong chế độ vận hành bình thường và sự cố; sơ đồ phát triển lưới điện phải có độ dự trữ, đơn giản, linh hoạt, bảo đảm chất lượng điện năng cho sự phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt cho các khu công nghiệp và khu đô thị tập trung; sử dụng Tiết kiệm và hiệu quả năng lượng; phát triển các công nghệ mới tận dụng nguồn năng lượng sơ cấp bền vững.
- Tổng nhu cầu cấp điện toàn Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 Khoảng 20.800 MW (trong đó: Khu vực đô thị Khoảng 7.700 MW; khu vực nông thôn Khoảng 2.500 MW; công nghiệp Khoảng 6.900 MW; công cộng, dịch vụ, hành chính Khoảng 3.700 MW).
- Nguồn điện:
+ Nguồn điện được cấp từ các nhà máy điện ngoài Vùng tại phía Tây Bắc (thủy điện) và vùng duyên hải (nhiệt điện); phát triển mô hình nguồn điện phân tán sử dụng năng lượng mới và tái tạo.
+ Bổ sung các nhà máy điện đã được lập dự án vào quy hoạch gồm: Nhiệt điện An Khánh 2, nhiệt điện Hải Dương, nhiệt điện Phú Thọ, nhiệt điện Bắc Giang.
- Lưới điện:
+ Trạm nguồn 500 KV: Ngoài các trạm biến áp Thường Tín và Hiệp Hòa hiện có cần xây dựng các trạm biến áp 500 KV trên cơ sở dự báo của tổng sơ đồ 7 và các dự báo của quy hoạch thấp hơn. Gồm các trạm sau: Trạm 500 KV Phố Nối, trạm 500 KV Vĩnh Yên, trạm 500 KV Tây Hà Nội (Quốc Oai), trạm 500 KV Bắc Ninh, trạm 500 KV Đông Anh, trạm 500 KV Việt Trì, trạm 500 KV Sơn Tây, trạm 500 KV Bắc Giang, trạm 500 KV Đông Hà Nội (Long Biên).
+ Xây dựng các tuyến đường dây 500 KV liên kết vùng mới như sau: Đường dây 500 KV mạch kép Quảng Ninh - Hiệp Hoà, đường dây 500 KV mạch đơn Hiệp Hòa - Bắc Ninh 2 - Phố Nối, mạch 2 đường dây 500 KV Nho Quan - Thường Tín, đường dây 500 KV mạch kép Tây Hà Nội (Quốc Oai) - Thường Tín, đường dây 500 KV Tây Hà Nội (Quốc Oai) - rẽ Việt Trì - Hiệp Hòa, đường dây 500 KV mạch kép trạm cắt Thái Bình - Phố Nối, đường dây 500 KV thủy diện tích năng Đông Phù Yên - Sơn Tây (Đan Phượng) - Tây Hà Nội (Quốc Oai).
+ Lưới điện 220 KV và thấp hơn được xây dựng sát trung tâm phụ tải đô thị và đảm bảo bán kính cấp điện phủ kín đến vùng nông thôn ngoại thị.
d) Thông tin liên lạc
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc hiện đại, an toàn có dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng; bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
- Dịch vụ thông tin liên lạc có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người sử dụng dịch vụ.
- Ưu tiên áp dụng các công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại, sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông.
- Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc; tiếp tục thúc đẩy phát triển chính phủ điện tử, thương mại điện tử.
đ) Thoát nước thải
- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo quy hoạch từng đô thị.
- Đến năm 2030: 100% các đô thị loại 4 trở lên, các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp có công trình xử lý nước thải; 100% dân cư nông thôn có công trình vệ sinh đạt chuẩn; các làng nghề có trạm xử lý hoạt động thường xuyên, chất lượng nước thải xả ra môi trường đạt quy chuẩn quy định.
- Tổng khối lượng nước thải toàn Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 Khoảng 4,5 triệu m3/ngày đêm.
- Giải pháp quy hoạch:
+ Hệ thống thoát nước: Các đô thị đã có hệ thống thoát nước, xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp. Các đô thị và khu vực đô thị xây dựng mới, khu công nghiệp, y tế xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Điểm dân cư nông thôn xây dựng hệ thống thoát nước chung hoặc nửa riêng.
+ Xử lý nước thải:
. Khu vực đô thị: Sử dụng công nghệ xử lý nước thải tập trung, hiện đại cho các đô thị, đặc biệt tại các đô thị tỉnh lỵ và các đô thị của Hà Nội.
. Khu vực nông thôn: Xử lý nước thải phân tán tận dụng hệ thống hồ, kênh, mương nội đồng xử lý sinh học trong Điều kiện tự nhiên.
. Khu vực công nghiệp: Đối với khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp, làng nghề, nước thải sẽ được xử lý riêng tại khu xử lý tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
. Khu vực y tế: Mỗi bệnh viện phải có hệ thống thu gom và công trình xử lý nước thải riêng đạt tiêu chuẩn môi trường.
e) Quản lý chất thải rắn
- Phát huy năng lực các cơ sở xử lý chất thải rắn đang hoạt động, xây dựng mới các cơ sở xử lý chất thải rắn theo các quy hoạch chuyên ngành đã phê duyệt; khuyến khích các cơ sở xử lý chất thải rắn cấp tỉnh xử lý dịch vụ liên tỉnh, tiến tới tập trung hóa.
- Đến năm 2030, 100% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn; 100% lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 90% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ; 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp, 90% lượng chất thải rắn các Điểm dân cư nông thôn và 100% tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- Tổng khối lượng chất thải rắn toàn Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030: Khoảng 39.000 tấn/ngày đêm.
- Giải pháp quy hoạch:
+ Hệ thống thu gom và công nghệ xử lý:
. Chất thải rắn sinh hoạt đô thị, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn y tế thông thường được thu gom từ nơi phát sinh chuyển về các cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch của từng vùng tỉnh.
. Chất thải rắn nông thôn được thu gom, vận chuyển hàng ngày hoặc cách ngày và được vận chuyển đến các cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch.
. Đối với chất thải rắn y tế nguy hại và chất thải rắn công nghiệp nguy hại phải được phân loại, bảo quản, lưu giữ, thu gom, xử lý tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn vệ sinh môi trường và theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại.
. Các cơ sở xử lý chất thải rắn áp dụng công nghệ tổng hợp bao gồm đốt, tái chế chất vô cơ, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh. Ưu tiên áp dụng công nghệ đốt thu hồi năng lượng,
+ Quy hoạch các cơ sở xử lý chất thải rắn liên tỉnh:
. Nghiên cứu bố trí các khu xử lý chất thải rắn liên tỉnh tại các khu vực phù hợp, thuận lợi thuộc các tỉnh trung du miền núi phía Đông Bắc, phía Tây và Tây Nam; ưu tiên xã hội hóa đầu tư.
. Một số cơ sở xử lý chất thải rắn có thể thực hiện dịch vụ liên tỉnh như: Cơ sở xử lý chất thải rắn Sóc Sơn (Hà Nội), cơ sở xử lý chất thải rắn Lương Sơn (Hòa Bình)...
+ Các cơ sở xử lý chất thải rắn cấp tỉnh: Thực hiện theo quy hoạch của địa phương, khuyến khích phục vụ liên tỉnh, giảm quỹ đất dành cho chôn lấp.
g) Quản lý nghĩa trang
- Quy hoạch nghĩa trang trong Vùng theo hướng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người dân, ưu tiên phát triển mô hình nghĩa trang công viên; xây dựng nghĩa trang tập trung cho đô thị, khuyến khích theo công nghệ hỏa táng.
- Đến năm 2030, tỷ lệ sử dụng dịch vụ hỏa táng tại Hà Nội đạt tối thiểu 40%, các thành phố, thị xã khác tối thiểu 25%; khu vực nông thôn tối thiểu 10%.
- Nhu cầu đất nghĩa trang: Diện tích đất nghĩa trang tối thiểu cần xây dựng mới toàn Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 Khoảng 1.800 ha trong đó: Đô thị Khoảng 650 ha; nông thôn Khoảng 1.150 ha (không bao gồm diện tích dành cho nhu cầu giải tỏa các nghĩa trang hiện có).
- Giải pháp quy hoạch:
+ Khu vực đô thị: Sử dụng các nghĩa trang tập trung mới theo quy hoạch, khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng, nghĩa trang công viên thân thiện với môi trường.
+ Khu vực nông thôn: Có kế hoạch đóng cửa các nghĩa trang phân tán không đảm bảo cách ly an toàn vệ sinh môi trường hoặc không nằm trong quy hoạch, di chuyển các mộ phần đến nghĩa trang tập trung. Mỗi xã có từ 01 đến 02 nghĩa trang tập trung được xác định theo quy hoạch nông thôn mới.
+ Quy hoạch nghĩa trang Quốc gia tại xã Yên Trung, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, quy mô Khoảng 150 ha.
+ Quy hoạch các nghĩa trang liên tỉnh: Các nghĩa trang công viên, công trình hỏa táng được khuyến khích thực hiện dịch vụ liên tỉnh để Tiết kiệm chi phí và sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
a) Cao độ nền và tiêu thoát nước
- Nền đất xây dựng đô thị:
+ Lựa chọn đất xây dựng đảm bảo không bị ảnh hưởng của lũ lụt và các tác động bất lợi của thiên nhiên (sạt lở, động đất, lũ quét, nước biển dâng...).
+ Tuân thủ cao độ xây dựng khống chế theo quy hoạch xây dựng từng tỉnh. Quản lý chặt chẽ cao độ xây dựng của các dự án, đô thị, đặc biệt tại vị trí liền kề của các dự án.
- Thoát nước mặt: Gồm 06 lưu vực thoát nước chính: Lưu vực hữu sông Hồng, lưu vực tả sông Hồng, lưu vực sông Cầu - sông Thương, lưu vực sông Thái Bình, lưu vực sông Đà và lưu vực sông Mã:
+ Nạo vét các trục sông chính, sông nhánh: Sông Hồng, sông Cầu, sông Đà, sông Đáy, sông Nhuệ, sông Tích, sông Bắc Hưng Hải, sông Ngũ Huyện Khê, sông Thương...; hệ số tiêu trong toàn vùng: Đối với nông nghiệp 6 - 8,5 l/s/ha; đối với đô thị đạt 14 - 20 l/s/ha.
+ Thoát nước đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước đô thị hoàn chỉnh và kết nối với hệ thống tiêu liên vùng. Tăng cường các công trình bơm cưỡng bức tiêu thoát nước cho các đô thị lớn. Khu vực đô thị cũ sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp, khu vực đô thị xây mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hạn chế tối đa san lấp hồ hiện trạng, khuyến khích xây dựng mới các hồ Điều hòa làm nơi dự trữ nước mặt, tái cung cấp cho đô thị. Diện tích đất để làm hồ Điều hòa chiếm 5% - 8% tại các khu vực đô thị phát triển mới.
+ Thành phố Hà Nội nghiên cứu khôi phục lại các hồ Điều hòa đã bị lấn chiếm, tiếp tục chủ động đầu tư các phương án, dự án tiêu thoát nước, chống ngập.
- Thủy lợi, đê Điều và phòng chống lũ:
+ Tuân thủ quy chế Điều Tiết các hồ chứa cắt giảm lũ đầu nguồn đối với: Hồ Hòa Bình, hồ Tuyên Quang, hồ Thác Bà, hồ Sơn La, hồ Núi Cốc.
+ Thực hiện việc phòng chống lũ trên các tuyến sông theo các quy hoạch thoát lũ chuyên ngành được phê duyệt.
+ Củng cố và nâng cấp hệ thống đê Điều để đảm bảo khả năng chống lũ theo định hướng đến năm 2050, có tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
b) Cấp nước
- Sử dụng nước Tiết kiệm và hiệu quả. Đảm bảo 100% dân số đô thị và trên 30% dân số nông thôn được cấp nước từ hệ thống cấp nước tập trung theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 Khoảng 6,0 triệu m3/ngày đêm, trong đó: Đô thị Khoảng 3,5 triệu m3/ngày đêm; nông thôn Khoảng 1,2 triệu m3/ngày đêm; công nghiệp Khoảng 1,3 triệu m3/ngày đêm.
- Khai thác nguồn nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ để đảm bảo lượng nước ngầm không bị suy thoái về chất lượng, trữ lượng và không ảnh hưởng lún sụt đến nền đất đô thị. Sử dụng và bảo vệ hiệu quả chất lượng nguồn nước mặt các sông (sông Đà, sông Hồng, sông Đuống, sông Lô, sông Thái Bình) và 3 hồ lớn (hồ Hòa Bình, hồ Cấm Sơn, hồ Núi Cốc) phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt và nông nghiệp tuân thủ Luật Tài nguyên nước.
- Xây dựng mạng lưới cấp nước liên vùng theo các tuyến vành đai, trục hướng tâm và các tuyến cao tốc, quốc lộ trên địa bàn Vùng; xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn, tổ chức triển khai thực hiện theo hướng quản lý và khai thác bền vững nguồn nước; xây dựng các nhà máy nước vùng liên tỉnh và vùng tỉnh quy mô lớn cấp nước liên đô thị và kết hợp cấp nước khu vực nông thôn.
- Nâng công suất nhà máy nước vùng liên tỉnh sông Đà lên công suất 1.200.000 m3/ngày đêm, xây dựng mới nhà máy nước vùng liên tỉnh sông Đuống với công suất 600.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng mới các nhà máy nước mặt quy mô lớn trong từng tỉnh cấp nước cho liên đô thị và kết hợp cấp nước khu vực nông thôn: Nhà máy nước sông Hồng - thành phố Hà Nội; nhà máy nước Mộc Bắc, Đạo Lý - tỉnh Hà Nam; nhà máy nước Chi Lăng, Thuận Thành, Minh Đạo - tỉnh Bắc Ninh; nhà máy nước sông Lô, Đức Bác - tỉnh Vĩnh Phúc; nhà máy nước sông Luộc - tỉnh Hưng Yên; nhà máy nước hồ Núi Cốc 1 và 2 - tỉnh Thái Nguyên; nhà máy nước sông Đà - tỉnh Hòa Bình; nhà máy nước hồ Cấm Sơn - tỉnh Bắc Giang.
- Nâng công suất các nhà máy nước hiện có: Nhà máy nước Việt Hoà - tỉnh Hải Dương, nhà máy nước hồ Hòa Bình - tỉnh Hòa Bình, nhà máy nước sông Lô - tỉnh Phú Thọ.
c) Cấp điện
- Xây dựng và phát triển nguồn điện và lưới điện đáp ứng kịp thời nhu cầu phụ tải theo dự báo, phù hợp với chiến lược phát triển ngành và quy hoạch phát triển điện lực của địa phương.
- Đảm bảo an toàn cung cấp điện cho các hộ phụ tải trong chế độ vận hành bình thường và sự cố; sơ đồ phát triển lưới điện phải có độ dự trữ, đơn giản, linh hoạt, bảo đảm chất lượng điện năng cho sự phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt cho các khu công nghiệp và khu đô thị tập trung; sử dụng Tiết kiệm và hiệu quả năng lượng; phát triển các công nghệ mới tận dụng nguồn năng lượng sơ cấp bền vững.
- Tổng nhu cầu cấp điện toàn Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 Khoảng 20.800 MW (trong đó: Khu vực đô thị Khoảng 7.700 MW; khu vực nông thôn Khoảng 2.500 MW; công nghiệp Khoảng 6.900 MW; công cộng, dịch vụ, hành chính Khoảng 3.700 MW).
- Nguồn điện:
+ Nguồn điện được cấp từ các nhà máy điện ngoài Vùng tại phía Tây Bắc (thủy điện) và vùng duyên hải (nhiệt điện); phát triển mô hình nguồn điện phân tán sử dụng năng lượng mới và tái tạo.
+ Bổ sung các nhà máy điện đã được lập dự án vào quy hoạch gồm: Nhiệt điện An Khánh 2, nhiệt điện Hải Dương, nhiệt điện Phú Thọ, nhiệt điện Bắc Giang.
- Lưới điện:
+ Trạm nguồn 500 KV: Ngoài các trạm biến áp Thường Tín và Hiệp Hòa hiện có cần xây dựng các trạm biến áp 500 KV trên cơ sở dự báo của tổng sơ đồ 7 và các dự báo của quy hoạch thấp hơn. Gồm các trạm sau: Trạm 500 KV Phố Nối, trạm 500 KV Vĩnh Yên, trạm 500 KV Tây Hà Nội (Quốc Oai), trạm 500 KV Bắc Ninh, trạm 500 KV Đông Anh, trạm 500 KV Việt Trì, trạm 500 KV Sơn Tây, trạm 500 KV Bắc Giang, trạm 500 KV Đông Hà Nội (Long Biên).
+ Xây dựng các tuyến đường dây 500 KV liên kết vùng mới như sau: Đường dây 500 KV mạch kép Quảng Ninh - Hiệp Hoà, đường dây 500 KV mạch đơn Hiệp Hòa - Bắc Ninh 2 - Phố Nối, mạch 2 đường dây 500 KV Nho Quan - Thường Tín, đường dây 500 KV mạch kép Tây Hà Nội (Quốc Oai) - Thường Tín, đường dây 500 KV Tây Hà Nội (Quốc Oai) - rẽ Việt Trì - Hiệp Hòa, đường dây 500 KV mạch kép trạm cắt Thái Bình - Phố Nối, đường dây 500 KV thủy diện tích năng Đông Phù Yên - Sơn Tây (Đan Phượng) - Tây Hà Nội (Quốc Oai).
+ Lưới điện 220 KV và thấp hơn được xây dựng sát trung tâm phụ tải đô thị và đảm bảo bán kính cấp điện phủ kín đến vùng nông thôn ngoại thị.
d) Thông tin liên lạc
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc hiện đại, an toàn có dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng; bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
- Dịch vụ thông tin liên lạc có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người sử dụng dịch vụ.
- Ưu tiên áp dụng các công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại, sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông.
- Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc; tiếp tục thúc đẩy phát triển chính phủ điện tử, thương mại điện tử.
đ) Thoát nước thải
- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo quy hoạch từng đô thị.
- Đến năm 2030: 100% các đô thị loại 4 trở lên, các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp có công trình xử lý nước thải; 100% dân cư nông thôn có công trình vệ sinh đạt chuẩn; các làng nghề có trạm xử lý hoạt động thường xuyên, chất lượng nước thải xả ra môi trường đạt quy chuẩn quy định.
- Tổng khối lượng nước thải toàn Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 Khoảng 4,5 triệu m3/ngày đêm.
- Giải pháp quy hoạch:
+ Hệ thống thoát nước: Các đô thị đã có hệ thống thoát nước, xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp. Các đô thị và khu vực đô thị xây dựng mới, khu công nghiệp, y tế xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Điểm dân cư nông thôn xây dựng hệ thống thoát nước chung hoặc nửa riêng.
+ Xử lý nước thải:
. Khu vực đô thị: Sử dụng công nghệ xử lý nước thải tập trung, hiện đại cho các đô thị, đặc biệt tại các đô thị tỉnh lỵ và các đô thị của Hà Nội.
. Khu vực nông thôn: Xử lý nước thải phân tán tận dụng hệ thống hồ, kênh, mương nội đồng xử lý sinh học trong Điều kiện tự nhiên.
. Khu vực công nghiệp: Đối với khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp, làng nghề, nước thải sẽ được xử lý riêng tại khu xử lý tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
. Khu vực y tế: Mỗi bệnh viện phải có hệ thống thu gom và công trình xử lý nước thải riêng đạt tiêu chuẩn môi trường.
e) Quản lý chất thải rắn
- Phát huy năng lực các cơ sở xử lý chất thải rắn đang hoạt động, xây dựng mới các cơ sở xử lý chất thải rắn theo các quy hoạch chuyên ngành đã phê duyệt; khuyến khích các cơ sở xử lý chất thải rắn cấp tỉnh xử lý dịch vụ liên tỉnh, tiến tới tập trung hóa.
- Đến năm 2030, 100% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn; 100% lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 90% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ; 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp, 90% lượng chất thải rắn các Điểm dân cư nông thôn và 100% tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- Tổng khối lượng chất thải rắn toàn Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030: Khoảng 39.000 tấn/ngày đêm.
- Giải pháp quy hoạch:
+ Hệ thống thu gom và công nghệ xử lý:
. Chất thải rắn sinh hoạt đô thị, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn y tế thông thường được thu gom từ nơi phát sinh chuyển về các cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch của từng vùng tỉnh.
. Chất thải rắn nông thôn được thu gom, vận chuyển hàng ngày hoặc cách ngày và được vận chuyển đến các cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch.
. Đối với chất thải rắn y tế nguy hại và chất thải rắn công nghiệp nguy hại phải được phân loại, bảo quản, lưu giữ, thu gom, xử lý tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn vệ sinh môi trường và theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại.
. Các cơ sở xử lý chất thải rắn áp dụng công nghệ tổng hợp bao gồm đốt, tái chế chất vô cơ, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh. Ưu tiên áp dụng công nghệ đốt thu hồi năng lượng,
+ Quy hoạch các cơ sở xử lý chất thải rắn liên tỉnh:
. Nghiên cứu bố trí các khu xử lý chất thải rắn liên tỉnh tại các khu vực phù hợp, thuận lợi thuộc các tỉnh trung du miền núi phía Đông Bắc, phía Tây và Tây Nam; ưu tiên xã hội hóa đầu tư.
. Một số cơ sở xử lý chất thải rắn có thể thực hiện dịch vụ liên tỉnh như: Cơ sở xử lý chất thải rắn Sóc Sơn (Hà Nội), cơ sở xử lý chất thải rắn Lương Sơn (Hòa Bình)...
+ Các cơ sở xử lý chất thải rắn cấp tỉnh: Thực hiện theo quy hoạch của địa phương, khuyến khích phục vụ liên tỉnh, giảm quỹ đất dành cho chôn lấp.
g) Quản lý nghĩa trang
- Quy hoạch nghĩa trang trong Vùng theo hướng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người dân, ưu tiên phát triển mô hình nghĩa trang công viên; xây dựng nghĩa trang tập trung cho đô thị, khuyến khích theo công nghệ hỏa táng.
- Đến năm 2030, tỷ lệ sử dụng dịch vụ hỏa táng tại Hà Nội đạt tối thiểu 40%, các thành phố, thị xã khác tối thiểu 25%; khu vực nông thôn tối thiểu 10%.
- Nhu cầu đất nghĩa trang: Diện tích đất nghĩa trang tối thiểu cần xây dựng mới toàn Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 Khoảng 1.800 ha trong đó: Đô thị Khoảng 650 ha; nông thôn Khoảng 1.150 ha (không bao gồm diện tích dành cho nhu cầu giải tỏa các nghĩa trang hiện có).
- Giải pháp quy hoạch:
+ Khu vực đô thị: Sử dụng các nghĩa trang tập trung mới theo quy hoạch, khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng, nghĩa trang công viên thân thiện với môi trường.
+ Khu vực nông thôn: Có kế hoạch đóng cửa các nghĩa trang phân tán không đảm bảo cách ly an toàn vệ sinh môi trường hoặc không nằm trong quy hoạch, di chuyển các mộ phần đến nghĩa trang tập trung. Mỗi xã có từ 01 đến 02 nghĩa trang tập trung được xác định theo quy hoạch nông thôn mới.
+ Quy hoạch nghĩa trang Quốc gia tại xã Yên Trung, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, quy mô Khoảng 150 ha.
+ Quy hoạch các nghĩa trang liên tỉnh: Các nghĩa trang công viên, công trình hỏa táng được khuyến khích thực hiện dịch vụ liên tỉnh để Tiết kiệm chi phí và sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng.