Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 102/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Cần Thơ 2017 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "102/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "102/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "102/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "102/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "102/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 102/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Cần Thơ 2017 2020 2030

Điều 1. : Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung Quy hoạch
a) Quy hoạch nuôi trồng thủy sản
- Phân vùng nuôi trồng thủy sản và lựa chọn các mô hình phù hợp:
+ Vùng I: Bao gồm các quận: Thốt Nốt, Ô Môn, Bình Thủy, Ninh Kiều, Cái Răng. Bố trí các mô hình nuôi thủy sản: Nuôi cá tra thâm canh ở các cồn và ven sông Hậu; nuôi cá rô phi, cá trê, cá lóc,...thâm canh (TC), bán thâm canh (BTC) trong ao nuôi chuyên hoặc nuôi trong mương vườn, nuôi cá lồng bè, sản xuất và kinh doanh cá cảnh;
+ Vùng II: Bao gồm các huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền; một phần diện tích khu vực phía Đông Nam thuộc quận Cái Răng. Bố trí các mô hình nuôi thủy sản: Nuôi cá tra thâm canh ở ven sông, kênh; nuôi cá rô phi, cá trê, cá lóc,..thâm canh, bán thâm canh trong ao nuôi chuyên hoặc nuôi trong mương vườn; nuôi kết hợp cá - lúa, tôm càng xanh - lúa, nuôi cá vèo và thủy đặc sản.
- Quy mô, cơ cấu diện tích nuôi thủy sản:
Quy hoạch diện tích nuôi thủy sản toàn thành phố đến năm 2020 là 12.500 ha và đến năm 2030 là 14.000 ha. Tốc độ tăng trưởng bình quân về diện tích giai đoạn 2016 - 2020 là 3,12%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 là 1,14%/năm, trong đó:
+ Nuôi cá chuyên thâm canh, bán thâm canh đến năm 2020 là 1.352 ha, đến năm 2030 là 1.395 ha. Trong đó, diện tích nuôi cá tra đến năm 2020 là 1.000 ha, tăng lên 1.100 ha (năm 2030). Nuôi cá chuyên thâm canh, bán thâm canh tập trung ở 02 quận: Thốt Nốt, Ô Môn và 02 huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ. Nuôi cá tra tập trung ở các phường: Thới Hòa, Thới An, Long Hưng, Thới Long, Trường Lạc, Phước Thới (quận Ô Môn); các phường: Thuận An, Trung Kiên, Thuận Hưng, Tân Lộc, Tân Hưng (quận Thốt Nốt); các xã: Thạnh Quới, Thạnh Mỹ, Thạnh Lộc, Vĩnh Trinh, Vĩnh Bình và thị trấn Vĩnh Thạnh (huyện Vĩnh Thạnh); các xã: Thới Hưng, Thạnh Phú, Trung An (huyện Cờ Đỏ);
+ Nuôi cá kết hợp đến năm 2020 là 11.026 ha, đến năm 2030 là 12.407 ha. Trong đó, diện tích nuôi cá ao mương vườn đến năm 2020 là 1.551 ha, tăng lên 1.718 ha (năm 2030), bao gồm diện tích nuôi cá rô phi kết hợp trong mương đến năm 2020 là 610 ha và đến năm 2030 là 550 ha; diện tích nuôi cá - lúa đến năm 2020 là 9.475 ha, tăng lên 10.689 ha (năm 2030). Bố trí nuôi tập trung ở các huyện: Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền, Vĩnh Thạnh;
+ Nuôi tôm càng xanh đến năm 2020 là 65 ha, đến năm 2030 là 102 ha. Trong đó, diện tích nuôi chuyên đến năm 2020 là 05 ha, tăng lên 10 ha (năm 2030); diện tích nuôi tôm càng xanh - lúa đến năm 2020 là 60 ha, tăng lên 92 ha (năm 2030). Bố trí nuôi tập trung ở các huyện: Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền, Vĩnh Thạnh;
+ Nuôi thủy đặc sản đến năm 2020 là 57 ha, đến năm 2030 là 95 ha. Bố trí nuôi ở các quận: Bình Thủy; Ô Môn; Thốt Nốt; các huyện: Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền, Vĩnh Thạnh;
+ Nuôi lồng bè đến năm 2020 là 272 cái tăng lên 282 cái vào năm 2030, tiếp tục duy trì các lồng bè đã cấp phép theo quy định. Số lượng vèo đến năm 2020 là 2.540 cái, tăng lên 2.760 cái (năm 2030), nuôi vèo ở kênh rạch trên địa bàn các huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai và quận Cái Răng;
+ Sản xuất và kinh doanh cá cảnh nước ngọt đến năm 2020 là 16 cơ sở, đến năm 2030 là 29 cơ sở. Bố trí sản xuất và kinh doanh cá cảnh chủ yếu ở các quận trung tâm như: Cái Răng, Ninh Kiều, Bình Thủy.
- Sản lượng và giá trị sản xuất nuôi trồng thủy sản:
+ Sản lượng nuôi thủy sản toàn thành phố đến năm 2020 đạt 236.500 tấn và đến năm 2030 đạt 263.000 tấn. Cơ cấu sản lượng các đối tượng chủ yếu là cá tra chiếm 84,5%, kế đến là các đối tượng cá nuôi trong mương vườn chiếm 9,1%, các đối tượng nuôi còn lại chiếm tỷ lệ thấp (khoảng 6,4%);
+ Giá trị sản xuất nuôi thủy sản (theo giá hiện hành) đến năm 2020 đạt 5.000 tỷ đồng tăng lên 6.500 tỷ đồng (năm 2030). Trong đó, tỷ trọng giá trị sản lượng từ cá chiếm khoảng 99% (cá tra chiếm khoảng 83%), còn lại là tôm và thủy sản khác;
+ Giá trị sản xuất nuôi thủy sản (theo so sánh năm 2010) đến năm 2020 đạt 3.895 tỷ đồng tăng lên 4.852 tỷ đồng (năm 2030). Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 6,77%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 là 2,2%/năm.
- Sản xuất và cung ứng giống thủy sản:
+ Đến năm 2020, số lượng cơ sở sản xuất giống là 130 cơ sở. Trong đó, sản xuất giống cá tra 30 cơ sở; sản xuất giống cá nước ngọt 52 cơ sở; sản xuất giống tôm càng xanh 02 cơ sở; sản xuất giống tôm sú kết hợp tôm càng xanh, tôm chân trắng 43 cơ sở; sản xuất giống thủy đặc sản là 03 cơ sở. Sản lượng giống cá tra đạt 510 triệu con, sản lượng giống cá nước ngọt khác đạt 780 triệu con, sản lượng giống tôm càng xanh đạt 06 triệu con, sản lượng giống thủy đặc sản đạt 09 triệu con, sản lượng giống tôm sú và tôm chân trắng là 45 triệu con cung cấp cho thị trường các tỉnh ven biển vùng đồng bằng sông Cửu Long;
+ Đến năm 2030, số lượng cơ sở sản xuất giống là 150 cơ sở. Trong đó, sản xuất giống cá tra 35 cơ sở, sản xuất giống cá nước ngọt 62 cơ sở, sản xuất giống tôm càng xanh 03 cơ sở, sản xuất giống tôm sú kết hợp tôm càng xanh và tôm chân trắng 43 cơ sở, sản xuất giống thủy đặc sản 07 cơ sở. Sản lượng giống cá tra đạt 595 triệu con, sản lượng giống cá nước ngọt khác đạt 1,054 tỷ con, sản lượng giống tôm càng xanh đạt 11 triệu con, sản lượng giống thủy đặc sản đạt 21 triệu con, sản lượng giống tôm sú và tôm chân trắng 45 triệu con, cung cấp cho thị trường các tỉnh ven biển vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Content:
Quy hoạch nuôi trồng thủy sản
- Phân vùng nuôi trồng thủy sản và lựa chọn các mô hình phù hợp:
+ Vùng I: Bao gồm các quận: Thốt Nốt, Ô Môn, Bình Thủy, Ninh Kiều, Cái Răng. Bố trí các mô hình nuôi thủy sản: Nuôi cá tra thâm canh ở các cồn và ven sông Hậu; nuôi cá rô phi, cá trê, cá lóc,...thâm canh (TC), bán thâm canh (BTC) trong ao nuôi chuyên hoặc nuôi trong mương vườn, nuôi cá lồng bè, sản xuất và kinh doanh cá cảnh;
+ Vùng II: Bao gồm các huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền; một phần diện tích khu vực phía Đông Nam thuộc quận Cái Răng. Bố trí các mô hình nuôi thủy sản: Nuôi cá tra thâm canh ở ven sông, kênh; nuôi cá rô phi, cá trê, cá lóc,..thâm canh, bán thâm canh trong ao nuôi chuyên hoặc nuôi trong mương vườn; nuôi kết hợp cá - lúa, tôm càng xanh - lúa, nuôi cá vèo và thủy đặc sản.
- Quy mô, cơ cấu diện tích nuôi thủy sản:
Quy hoạch diện tích nuôi thủy sản toàn thành phố đến năm 2020 là 12.500 ha và đến năm 2030 là 14.000 ha. Tốc độ tăng trưởng bình quân về diện tích giai đoạn 2016 - 2020 là 3,12%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 là 1,14%/năm, trong đó:
+ Nuôi cá chuyên thâm canh, bán thâm canh đến năm 2020 là 1.352 ha, đến năm 2030 là 1.395 ha. Trong đó, diện tích nuôi cá tra đến năm 2020 là 1.000 ha, tăng lên 1.100 ha (năm 2030). Nuôi cá chuyên thâm canh, bán thâm canh tập trung ở 02 quận: Thốt Nốt, Ô Môn và 02 huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ. Nuôi cá tra tập trung ở các phường: Thới Hòa, Thới An, Long Hưng, Thới Long, Trường Lạc, Phước Thới (quận Ô Môn); các phường: Thuận An, Trung Kiên, Thuận Hưng, Tân Lộc, Tân Hưng (quận Thốt Nốt); các xã: Thạnh Quới, Thạnh Mỹ, Thạnh Lộc, Vĩnh Trinh, Vĩnh Bình và thị trấn Vĩnh Thạnh (huyện Vĩnh Thạnh); các xã: Thới Hưng, Thạnh Phú, Trung An (huyện Cờ Đỏ);
+ Nuôi cá kết hợp đến năm 2020 là 11.026 ha, đến năm 2030 là 12.407 ha. Trong đó, diện tích nuôi cá ao mương vườn đến năm 2020 là 1.551 ha, tăng lên 1.718 ha (năm 2030), bao gồm diện tích nuôi cá rô phi kết hợp trong mương đến năm 2020 là 610 ha và đến năm 2030 là 550 ha; diện tích nuôi cá - lúa đến năm 2020 là 9.475 ha, tăng lên 10.689 ha (năm 2030). Bố trí nuôi tập trung ở các huyện: Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền, Vĩnh Thạnh;
+ Nuôi tôm càng xanh đến năm 2020 là 65 ha, đến năm 2030 là 102 ha. Trong đó, diện tích nuôi chuyên đến năm 2020 là 05 ha, tăng lên 10 ha (năm 2030); diện tích nuôi tôm càng xanh - lúa đến năm 2020 là 60 ha, tăng lên 92 ha (năm 2030). Bố trí nuôi tập trung ở các huyện: Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền, Vĩnh Thạnh;
+ Nuôi thủy đặc sản đến năm 2020 là 57 ha, đến năm 2030 là 95 ha. Bố trí nuôi ở các quận: Bình Thủy; Ô Môn; Thốt Nốt; các huyện: Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền, Vĩnh Thạnh;
+ Nuôi lồng bè đến năm 2020 là 272 cái tăng lên 282 cái vào năm 2030, tiếp tục duy trì các lồng bè đã cấp phép theo quy định. Số lượng vèo đến năm 2020 là 2.540 cái, tăng lên 2.760 cái (năm 2030), nuôi vèo ở kênh rạch trên địa bàn các huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai và quận Cái Răng;
+ Sản xuất và kinh doanh cá cảnh nước ngọt đến năm 2020 là 16 cơ sở, đến năm 2030 là 29 cơ sở. Bố trí sản xuất và kinh doanh cá cảnh chủ yếu ở các quận trung tâm như: Cái Răng, Ninh Kiều, Bình Thủy.
- Sản lượng và giá trị sản xuất nuôi trồng thủy sản:
+ Sản lượng nuôi thủy sản toàn thành phố đến năm 2020 đạt 236.500 tấn và đến năm 2030 đạt 263.000 tấn. Cơ cấu sản lượng các đối tượng chủ yếu là cá tra chiếm 84,5%, kế đến là các đối tượng cá nuôi trong mương vườn chiếm 9,1%, các đối tượng nuôi còn lại chiếm tỷ lệ thấp (khoảng 6,4%);
+ Giá trị sản xuất nuôi thủy sản (theo giá hiện hành) đến năm 2020 đạt 5.000 tỷ đồng tăng lên 6.500 tỷ đồng (năm 2030). Trong đó, tỷ trọng giá trị sản lượng từ cá chiếm khoảng 99% (cá tra chiếm khoảng 83%), còn lại là tôm và thủy sản khác;
+ Giá trị sản xuất nuôi thủy sản (theo so sánh năm 2010) đến năm 2020 đạt 3.895 tỷ đồng tăng lên 4.852 tỷ đồng (năm 2030). Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 6,77%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 là 2,2%/năm.
- Sản xuất và cung ứng giống thủy sản:
+ Đến năm 2020, số lượng cơ sở sản xuất giống là 130 cơ sở. Trong đó, sản xuất giống cá tra 30 cơ sở; sản xuất giống cá nước ngọt 52 cơ sở; sản xuất giống tôm càng xanh 02 cơ sở; sản xuất giống tôm sú kết hợp tôm càng xanh, tôm chân trắng 43 cơ sở; sản xuất giống thủy đặc sản là 03 cơ sở. Sản lượng giống cá tra đạt 510 triệu con, sản lượng giống cá nước ngọt khác đạt 780 triệu con, sản lượng giống tôm càng xanh đạt 06 triệu con, sản lượng giống thủy đặc sản đạt 09 triệu con, sản lượng giống tôm sú và tôm chân trắng là 45 triệu con cung cấp cho thị trường các tỉnh ven biển vùng đồng bằng sông Cửu Long;
+ Đến năm 2030, số lượng cơ sở sản xuất giống là 150 cơ sở. Trong đó, sản xuất giống cá tra 35 cơ sở, sản xuất giống cá nước ngọt 62 cơ sở, sản xuất giống tôm càng xanh 03 cơ sở, sản xuất giống tôm sú kết hợp tôm càng xanh và tôm chân trắng 43 cơ sở, sản xuất giống thủy đặc sản 07 cơ sở. Sản lượng giống cá tra đạt 595 triệu con, sản lượng giống cá nước ngọt khác đạt 1,054 tỷ con, sản lượng giống tôm càng xanh đạt 11 triệu con, sản lượng giống thủy đặc sản đạt 21 triệu con, sản lượng giống tôm sú và tôm chân trắng 45 triệu con, cung cấp cho thị trường các tỉnh ven biển vùng đồng bằng sông Cửu Long.