Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em Quảng Bình 2012 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/01/2013", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/01/2013", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/01/2013", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/01/2013", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/01/2013", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em Quảng Bình 2012 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2020 với nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Các nội dung hoạt động chủ yếu của Chương trình
4.1. Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội để nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi thực hiện các quyền của trẻ em.
- Tổ chức các chiến dịch, sự kiện truyền thông, vận động xã hội tham gia thực hiện quyền của trẻ em, như Tháng hành động vì trẻ em, Ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6, Ngày toàn dân đưa trẻ em đến trường, Ngày vì chất dinh dưỡng trẻ em, Tết Trung thu, Diễn đàn trẻ em; các sự kiện văn hóa, thể thao... Hỗ trợ trẻ em tổ chức các sự kiện, hoạt động truyền thông cho trẻ em và thực hiện quyền, bổn phận của trẻ em.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông đại chúng về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Nghiên cứu, sản xuất, nhân bản các sản phẩm truyền thông có chất lượng, phù hợp với vùng, miền và các nhóm đối tượng.
4.2. Hình thành mạng lưới cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở các thôn, bản, tổ dân phố, có chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với đội ngũ này.
4.3. Xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở các cấp.
4.4. Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, kế hoạch hiện có:
+ Chương trình Bảo vệ trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015 (đã phê duyệt tại Quyết định 917/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011);
+ Kế hoạch số 726/KH-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011 về việc triển khai Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em;
+ Kế hoạch số 2901/KH-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hành động vì trẻ em tỉnh Quảng Bình bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
+ Kế hoạch liên tịch số 1253 ngày 24 tháng 12 năm 2012 về phòng chống đuối nước trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2015;
- Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ; Chương trình phòng chống bạo lực đối với trẻ em...
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em của tỉnh trong giai đoạn 2015 - 2020 và trong các giai đoạn tiếp theo.
4.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em: Hoàn thiện hệ thống sổ ghi chép ban đầu các thông tin về bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở từng hộ gia đình, hệ thống báo cáo thống kê ở các cấp.
4.6. Thực hiện có hiệu quả các hoạt động phòng ngừa, can thiệp và trợ giúp trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
4.7. Tiếp tục xây dựng thí điểm và nhân rộng các mô hình về hệ thống bảo vệ trẻ em trên toàn tỉnh.
4.8. Khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, gia đình, cộng đồng, người dân và trẻ em tham gia bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; cung cấp dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục, vui chơi, giải trí, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông cho trẻ em. Gia đình, cộng đồng, nhà trường có trách nhiệm tham gia thực hiện các quyền của trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập, chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí; tạo cơ hội, điều kiện thuận lợi cho trẻ em chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các hoạt động xã hội khác phù hợp với lứa tuổi. Củng cố Quỹ bảo trợ trẻ em để tăng cường vận động nguồn lực thực hiện Chương trình, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
4.9. Tổ chức kiểm tra liên ngành, kiểm tra theo chuyên đề, đánh giá kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án. Sơ kết, tổng kết các mô hình, các giai đoạn của Chương trình đồng thời đánh giá và nhân rộng các mô hình có hiệu quả trên toàn tỉnh.

Content:
Các nội dung hoạt động chủ yếu của Chương trình
4.1. Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội để nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi thực hiện các quyền của trẻ em.
- Tổ chức các chiến dịch, sự kiện truyền thông, vận động xã hội tham gia thực hiện quyền của trẻ em, như Tháng hành động vì trẻ em, Ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6, Ngày toàn dân đưa trẻ em đến trường, Ngày vì chất dinh dưỡng trẻ em, Tết Trung thu, Diễn đàn trẻ em; các sự kiện văn hóa, thể thao... Hỗ trợ trẻ em tổ chức các sự kiện, hoạt động truyền thông cho trẻ em và thực hiện quyền, bổn phận của trẻ em.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông đại chúng về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Nghiên cứu, sản xuất, nhân bản các sản phẩm truyền thông có chất lượng, phù hợp với vùng, miền và các nhóm đối tượng.
4.2. Hình thành mạng lưới cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở các thôn, bản, tổ dân phố, có chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với đội ngũ này.
4.3. Xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở các cấp.
4.Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, kế hoạch hiện có:
+ Chương trình Bảo vệ trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015 (đã phê duyệt tại Quyết định 917/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011);
+ Kế hoạch số 726/KH-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011 về việc triển khai Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em;
+ Kế hoạch số 2901/KH-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hành động vì trẻ em tỉnh Quảng Bình bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
+ Kế hoạch liên tịch số 1253 ngày 24 tháng 12 năm 2012 về phòng chống đuối nước trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2015;
- Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ; Chương trình phòng chống bạo lực đối với trẻ em...
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em của tỉnh trong giai đoạn 2015 - 2020 và trong các giai đoạn tiếp theo.
4.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em: Hoàn thiện hệ thống sổ ghi chép ban đầu các thông tin về bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở từng hộ gia đình, hệ thống báo cáo thống kê ở các cấp.
4.6. Thực hiện có hiệu quả các hoạt động phòng ngừa, can thiệp và trợ giúp trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
4.7. Tiếp tục xây dựng thí điểm và nhân rộng các mô hình về hệ thống bảo vệ trẻ em trên toàn tỉnh.
4.8. Khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, gia đình, cộng đồng, người dân và trẻ em tham gia bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; cung cấp dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục, vui chơi, giải trí, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông cho trẻ em. Gia đình, cộng đồng, nhà trường có trách nhiệm tham gia thực hiện các quyền của trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập, chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí; tạo cơ hội, điều kiện thuận lợi cho trẻ em chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các hoạt động xã hội khác phù hợp với lứa tuổi. Củng cố Quỹ bảo trợ trẻ em để tăng cường vận động nguồn lực thực hiện Chương trình, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
4.9. Tổ chức kiểm tra liên ngành, kiểm tra theo chuyên đề, đánh giá kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án. Sơ kết, tổng kết các mô hình, các giai đoạn của Chương trình đồng thời đánh giá và nhân rộng các mô hình có hiệu quả trên toàn tỉnh.