Document: Điều 1 Quyết định 33/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "33/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "33/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "33/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "33/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "33/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 33/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 để xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này tương ứng với giá từng loại đất quy định trong Bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tại Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 31/2017/QĐ-UBNG ngày 19/12/2017 của UBND tỉnh Phú Thọ điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 và Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, định giá đất cụ thể.
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018:
a) Đất nông nghiệp =1,0 lần.
b) Đất phi nông nghiệp:
- Đất ở (Nông thôn, đô thị):
+ 17 vị trí hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 > 1 lần;
+ 02 vị trí hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 < 1 lần .
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
+ Các vị trí đất còn lại, hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 = 1,0 lần.
- Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn có hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần.
- Đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn có hệ số điều chỉnh giá đất =1,0 lần.
- Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị có hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần.
- Đất sản xuất kinh doanh đô thị có hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ (đất sông, suối để khai thác cát, sỏi) có hệ số điều chỉnh giá đất =1,0 lần.
c) Đất các khu, cụm công nghiệp tại các huyện, thành, thị: Hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần.

Content:
Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 để xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này tương ứng với giá từng loại đất quy định trong Bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tại Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 31/2017/QĐ-UBNG ngày 19/12/2017 của UBND tỉnh Phú Thọ điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 và Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, định giá đất cụ thể.
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018:
a) Đất nông nghiệp =1,0 lần.
b) Đất phi nông nghiệp:
- Đất ở (Nông thôn, đô thị):
+ 17 vị trí hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 > 1 lần;
+ 02 vị trí hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 < 1 lần .
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
+ Các vị trí đất còn lại, hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 = 1,0 lần.
- Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn có hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần.
- Đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn có hệ số điều chỉnh giá đất =1,0 lần.
- Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị có hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần.
- Đất sản xuất kinh doanh đô thị có hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ (đất sông, suối để khai thác cát, sỏi) có hệ số điều chỉnh giá đất =1,0 lần.
c) Đất các khu, cụm công nghiệp tại các huyện, thành, thị: Hệ số điều chỉnh giá đất = 1,0 lần.