Document: Điều 1 Quyết định 2286/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển công nghiệp Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/12/2011", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/12/2011", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/12/2011", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/12/2011", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/12/2011", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2286/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển công nghiệp Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn từ nay đến năm 2020, có xét đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch công nghiệp), với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển:
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp trong thời kỳ đến năm 2020 để tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, tạo nền tảng cho quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Phát triển công nghiệp nằm trong tổng thể phát triển KTXH của tỉnh, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam theo các vùng lãnh thổ đến năm 2020, có sự gắn kết với sự phát triển chung của Vùng trung du miền núi Bắc bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
- Tập trung đầu tư có tính đột phá nhằm phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng lợi thế một cách nhanh, bền vững và có tính khả thi cao. Lựa chọn bước đi thích hợp cho từng ngành công nghiệp phù hợp với mục tiêu phát triển công nghiệp hóa nông thôn và phát huy được lợi thế của từng địa phương. Khai thác hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu phục vụ cho phát triển công nghiệp. Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng dần công nghiệp chế biến đặc biệt là chế biến gỗ, nông sản, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp phục vụ du lịch.
- Phát triển công nghiệp gắn với quy hoạch phát triển đô thị, hình thành các khu đô thị nhỏ trên các trục giao thông, gần các đô thị lớn, gần các khu công nghiệp... tạo ra các trung tâm kinh tế và các điểm đô thị làm hạt nhân lan tỏa và thúc đẩy kinh tế của vùng. Phát triển công nghiệp phải gắn với bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái, phát triển nông thôn, bảo đảm gìn giữ các di sản thiên nhiên, các công trình văn hoá, lịch sử có giá trị của dân tộc, phù hợp với yêu cầu củng cố quốc phòng và an ninh.
2. Mục tiêu phát triển:
* Mục tiêu chung:
- Đưa Bắc Kạn ra khỏi tình trạng chậm phát triển, trình độ sản xuất hạn chế. Phấn đấu đưa mức GDP bình quân đầu người năm 2020 của tỉnh gần bằng mức trung bình của cả nước. Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững và hiệu quả hơn các thời kỳ trước; nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Đảm bảo Bắc Kạn có một cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động hiện đại, hiệu quả với các sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh cao. Đảm bảo nền kinh tế của tỉnh đủ khả năng chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khai thác một cách có hiệu quả các quan hệ kinh tế đối ngoại.
* Mục tiêu cụ thể ngành công nghiệp tỉnh Bắc Kạn:

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

2025

Giá trị gia tăng (VA - giá 94)

Tỷ đồng

120,45

390

785

1.632

Giá trị SXCN (GO - giá 94)

Tỷ đồng

264

867

2.777

5.014

Tăng trưởng VA bình quân giai đoạn 5 năm

%/năm

26,5

15

15,78

Tăng trưởng GTSXCN bình quân giai đoạn 5 năm

%/năm

26,84

26,23

12,55

* Định hướng phát triển:
- Công nghiệp trên địa bàn phải phát triển phù hợp với điều kiện tự nhiên, tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, con người, hỗ trợ phát triển và phát huy tối đa các tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh của tỉnh đặc biệt là trong các ngành chế biến nông-lâm sản, công nghiệp sản xuất VLXD, khai thác và chế biến khoáng sản, gia công kim loại, chế tạo máy, chú trọng phát triển công nghiệp phục vụ cho du lịch.
- Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng công nghiệp để hỗ trợ cho việc thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển KTXH của Nghị quyết ĐHĐB tỉnh. Tập trung đầu tư có trọng điểm, đồng bộ và có tính khả thi cao vào ngành chế biến lâm sản; đối với các ngành công nghiệp truyền thống như khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng cần đầu tư chiều sâu, nâng cao giá trị và hiệu quả; đa dạng hoá các mặt hàng công nghiệp trên nền các sản phẩm truyền thống của tỉnh. Từng bước hiện đại hoá nền công nghiệp trên địa bàn.
3. Quy hoạch các ngành công nghiệp chủ yếu:
3.1. Công nghiệp chế biến gỗ, giấy với mục tiêu phát triển như sau:

Nghành CN chế biến gỗ, giấy (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

50,43

352,09

708,17

1.147,10

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

18,79

47,50

15,00

10,13

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

19,1

40,6

25,50

22,87

Một số dự án phát triển:
* Giai đoạn 2011-2015:
- Đầu tư xây dựng 1 Nhà máy sản xuất gỗ MDF quy mô công suất ban đầu 100 - 140 nghìn m3/năm.
- Đầu tư Nhà máy chế biến gỗ (ván xẻ thanh, ván bóc) công suất 3.000m3 sản phẩm/năm.
- Đầu tư xây dựng 1 Nhà máy Ván sàn tre, công suất đến 100.000m3/năm.
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Xem xét đầu tư thêm 1 đến 2 Nhà máy sản xuất gỗ MDF quy mô công suất 100 - 120 nghìn m3/năm.
- Đầu tư nâng cấp các nhà máy sản xuất gỗ MDF đạt quy mô công suất khoảng 180.000-200.000m3/năm.
- Đầu tư 2 Nhà máy sản xuất ván ghép thanh công suất 15.000 -20.000m3/năm.
- Đầu tư xây dựng 1 Nhà máy Ván sàn tre, công suất đến 100.000m3/năm.
3.2. Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm - đồ uống với mục tiêu phát triển như sau:

Chế biến NS, thực phẩm-đồ uống (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

15,4

61

195

220

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

16,37

31,69

26,17

2,44

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

5,83

7,04

7,02

4,39

Các dự án phát triển:
- Chế biến miến từ dong riềng:
Giai đoạn 2011- 2015: đầu tư cơ sở chế biến tinh bột và miến dong riềng quy mô vừa với tổng công suất khoảng 10.000 - 20.000 tấn SP/năm, mở rộng đầu tư theo quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu. Giai đoạn 2016 - 2020: đầu tư mới nhà máy chế biến miến dong riềng chất lượng cao phục vụ trong nước và xuất khẩu, công suất 20.000 tấn/năm.
- Chế biến tinh bột ngô:
Xây dựng nhà máy chế biến tinh bột ngô công suất 5.000 tấn/năm đến năm 2015 và 15.000 tấn đến năm 2020.
- Chế biến thức ăn chăn nuôi:
Xây dựng 1 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, công suất ban đầu khoảng 5.000 tấn/năm. Giai đoạn 2016-2020: Nâng công suất đạt 10.000 tấn/năm.
- Chế biến súc sản:
Giai đoạn 2011- 2015: Kêu gọi đầu tư xây dựng các nhà máy cổ phần chế biến thịt có công nghệ linh hoạt, chế biến được nhiều sản phẩm từ gia súc, gia cầm, công suất khoảng 2.000 tấn/năm. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư mở rộng công suất nhà máy đã được xây dựng trong giai đoạn 2006-2010 lên 4.000 tấn/năm.
- Chế biến rau quả, nước quả, rượu, bia và đồ uống khác:
Giai đoạn 2011-2015: đầu tư xây dựng các dây chuyền chế biến nước quả ép với tổng công suất 5 triệu lít/năm; đầu tư cơ sở chế biến khoai môn Bắc Kạn, hồng không hạt… Bố trí tại cụm công nghiệp khu vực thị xã Bắc Kạn hoặc Bạch Thông, chế biến nấm tại Ngân Sơn. Giai đoạn 2016-2020: đầu tư các cơ sở sơ chế rau quả (kho lạnh, sấy khô, xử lý bằng nước ôzôn...) công suất 5.000-10.000 tấn/năm.
3.3. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản với mục tiêu phát triển như sau:

Ngành khai thác chế biến KS (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

63,1

89,74

189,245

252,43

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

-2,53

7,30

16,09

5,93

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

23,9

10,35

6,81

5,03

Các dự án phát triển:
- Khai thác quặng sắt:
Giai đoạn 2011- 2015: Đầu tư khai thác và chế biến quặng sắt tại các mỏ sắt: Bản Phắng - huyện Ngân Sơn, Sỹ Bình - huyện Bạch Thông, Bản Cuôn - huyện Chợ Đồn, Nà Nọi - huyện Ngân Sơn, Bản Lác - huyện Chợ Đồn để nâng cấp các cơ sở chế biến khác đến năm 2015 đạt tổng sản lượng 500.000 tấn quặng tinh. Giai đoạn 2016 - 2020: nâng công suất các mỏ hiện tại thêm 400 ngàn tấn và giai đoạn 2020-2025: nâng công suất các mỏ hiện tại thêm 400 ngàn tấn.
- Khai thác quặng kẽm-chì và kim loại màu khác:
Giai đoạn 2011-2015: Nâng công suất các cơ sở khai thác chế biến đến năm 2015 đạt 30.000 tấn tinh quặng chì kẽm và tiến hành thăm dò trữ lượng khoáng sản có giá trị và tiềm năng trên địa bàn tỉnh. Giai đoạn 2016 - 2020: nâng công suất các mỏ hiện tại đạt công suất 15.000 tấn tinh quặng chì và 50.000 tấn tinh quặng kẽm và tiếp tục thăm dò, đánh giá trữ lượng khoáng sản hữu ích.
- Khai thác đá các loại:
Nâng công suất đạt 200.000m3/năm và đầu tư khai thác mỏ đá vôi phục vụ sản xuất xi măng. Giai đoạn 2016-2025: Nâng công suất các mỏ hiện tại thêm 0,5 triệu m3, đến năm 2020 đạt 1 triệu m3.
3. 4. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng mục tiêu phát triển phát triển như sau:

Ngành CN sản xuất VLXD (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

32

66

503

1.043

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

-3,3

15,00

50,00

15,70

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

12,48

7,65

18,12

20,81

Các dự án phát triển:
- Xi măng: Giai đoạn 2011 - 2015: Thay đổi cơ cấu sản phẩm của nhà máy xi măng lò đứng. Giai đoạn 2016 - 2020: xây dựng nhà máy sản xuất xi măng lò quay công nghệ hiện đại, công suất 1.1 triệu tấn/năm tại huyện Chợ Mới, Nhà máy sản xuất bột đá vôi làm xi măng và vật liệu xây dựng đạt sản lượng 1 triệu tấn/năm.
- Vật liệu xây dựng: Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng hai nhà máy gạch tuynen, tổng công suất 40 triệu viên/năm; sản xuất gạch không nung, gạch terazo được ép từ cát, xi măng và bột đá với công suất 20 triệu viên năm. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư nâng công suất các cơ sở hiện có để đến năm 2020 đạt: 50 triệu viên gạch nung và 50 triệu viên gạch không nung.
- Các dự án sản xuất VLXD khác: Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng nhà máy sản xuất tấm lợp phiboro công suất 200.000m2/năm; dự án sản xuất bê tông đúc sẵn, công suất 10.000m3/năm. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư các nhà máy sản xuất gạch ốp lát, tổng công suất 200.000m2/năm và nâng công suất các cơ sở hiện có.
3.5. Công nghiệp dệt-may-da-giày với mục tiêu phát triển như sau:

Ngành CN dệt may-da giày (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

27,48

28

36

48

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

34,64

0,38

5,00

5,92

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

10,41

3,23

1,29

0,95

Các dự án phát triển:
- Giai đoạn 2011-2015: Đầu tư nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm của Công ty TNHH may công nghiệp Bắc Kạn.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư mở rộng Công ty may công nghiệp đạt công suất 2,2 tr.SF/năm.
3.6. Công nghiệp luyện kim, chế tạo máy và gia công kim loại với mục tiêu phát triển:

Ngành L.Kim, chế biến các sp từ KL (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

16

181,0

1.016,9

2.123,9

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

17,97

62,45

41,22

15,87

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

6,1

20,9

36,62

43,35

Các dự án phát triển:
- Sản xuất gang thép:
Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư nâng cao chất lượng gang đúc; Dự án xây dựng Khu liên hợp gang thép tại KCN Thanh Bình công suất sản phẩm cuối dự kiến 250.000 tấn thép thỏi/năm; nhà máy nung tuyển quặng sắt công suất 60 vạn tấn/năm; Dự án nhà máy luyện kim phi cốc xây dựng tại KCN Thanh Bình, công suất 100.000 tấn sắt xốp/năm. Giai đoạn 2016 - 2020: nâng cao chất lượng sản phẩm tại các cơ sở hiện có; tiếp tục đầu tư khu liên hợp gang thép tại KCN Thanh Bình, sản xuất phôi thép đạt CS 20 vạn tấn/năm, thép cán đạt sản lượng 5 vạn tấn/năm.
- Sản xuất chì-kẽm:
Giai đoạn 2011 - 2015: nâng cao chất lượng sản phẩm tại các cơ sở hiện có; xây dựng cơ sở điện phân chì-kẽm, công suất khoảng 31.000 tấn chì-kẽm kim loại/năm. Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm tại các cơ sở hiện có; đầu tư hoàn thiện các cơ sở điện phân chì kẽm.
- Về chế tạo máy và gia công kim loại:
Giai đoạn 2011 - 2015: nâng cao chất lượng sản phẩm của các cơ sở hiện có; hoàn thiện dây chuyền lắp ráp và đóng mới ô tô tải nhỏ, công suất 500 xe/năm.
3.7. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước:

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn từ nay đến năm 2020, có xét đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch công nghiệp), với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển:
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp trong thời kỳ đến năm 2020 để tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, tạo nền tảng cho quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Phát triển công nghiệp nằm trong tổng thể phát triển KTXH của tỉnh, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam theo các vùng lãnh thổ đến năm 2020, có sự gắn kết với sự phát triển chung của Vùng trung du miền núi Bắc bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
- Tập trung đầu tư có tính đột phá nhằm phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng lợi thế một cách nhanh, bền vững và có tính khả thi cao. Lựa chọn bước đi thích hợp cho từng ngành công nghiệp phù hợp với mục tiêu phát triển công nghiệp hóa nông thôn và phát huy được lợi thế của từng địa phương. Khai thác hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu phục vụ cho phát triển công nghiệp. Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng dần công nghiệp chế biến đặc biệt là chế biến gỗ, nông sản, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp phục vụ du lịch.
- Phát triển công nghiệp gắn với quy hoạch phát triển đô thị, hình thành các khu đô thị nhỏ trên các trục giao thông, gần các đô thị lớn, gần các khu công nghiệp... tạo ra các trung tâm kinh tế và các điểm đô thị làm hạt nhân lan tỏa và thúc đẩy kinh tế của vùng. Phát triển công nghiệp phải gắn với bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái, phát triển nông thôn, bảo đảm gìn giữ các di sản thiên nhiên, các công trình văn hoá, lịch sử có giá trị của dân tộc, phù hợp với yêu cầu củng cố quốc phòng và an ninh.
2. Mục tiêu phát triển:
* Mục tiêu chung:
- Đưa Bắc Kạn ra khỏi tình trạng chậm phát triển, trình độ sản xuất hạn chế. Phấn đấu đưa mức GDP bình quân đầu người năm 2020 của tỉnh gần bằng mức trung bình của cả nước. Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững và hiệu quả hơn các thời kỳ trước; nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Đảm bảo Bắc Kạn có một cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động hiện đại, hiệu quả với các sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh cao. Đảm bảo nền kinh tế của tỉnh đủ khả năng chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khai thác một cách có hiệu quả các quan hệ kinh tế đối ngoại.
* Mục tiêu cụ thể ngành công nghiệp tỉnh Bắc Kạn:

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

2025

Giá trị gia tăng (VA - giá 94)

Tỷ đồng

120,45

390

785

1.632

Giá trị SXCN (GO - giá 94)

Tỷ đồng

264

867

2.777

5.014

Tăng trưởng VA bình quân giai đoạn 5 năm

%/năm

26,5

15

15,78

Tăng trưởng GTSXCN bình quân giai đoạn 5 năm

%/năm

26,84

26,23

12,55

* Định hướng phát triển:
- Công nghiệp trên địa bàn phải phát triển phù hợp với điều kiện tự nhiên, tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, con người, hỗ trợ phát triển và phát huy tối đa các tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh của tỉnh đặc biệt là trong các ngành chế biến nông-lâm sản, công nghiệp sản xuất VLXD, khai thác và chế biến khoáng sản, gia công kim loại, chế tạo máy, chú trọng phát triển công nghiệp phục vụ cho du lịch.
- Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng công nghiệp để hỗ trợ cho việc thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển KTXH của Nghị quyết ĐHĐB tỉnh. Tập trung đầu tư có trọng điểm, đồng bộ và có tính khả thi cao vào ngành chế biến lâm sản; đối với các ngành công nghiệp truyền thống như khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng cần đầu tư chiều sâu, nâng cao giá trị và hiệu quả; đa dạng hoá các mặt hàng công nghiệp trên nền các sản phẩm truyền thống của tỉnh. Từng bước hiện đại hoá nền công nghiệp trên địa bàn.
3. Quy hoạch các ngành công nghiệp chủ yếu:
3.1. Công nghiệp chế biến gỗ, giấy với mục tiêu phát triển như sau:

Nghành CN chế biến gỗ, giấy (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

50,43

352,09

708,17

1.147,10

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

18,79

47,50

15,00

10,13

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

19,1

40,6

25,50

22,87

Một số dự án phát triển:
* Giai đoạn 2011-2015:
- Đầu tư xây dựng 1 Nhà máy sản xuất gỗ MDF quy mô công suất ban đầu 100 - 140 nghìn m3/năm.
- Đầu tư Nhà máy chế biến gỗ (ván xẻ thanh, ván bóc) công suất 3.000m3 sản phẩm/năm.
- Đầu tư xây dựng 1 Nhà máy Ván sàn tre, công suất đến 100.000m3/năm.
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Xem xét đầu tư thêm 1 đến 2 Nhà máy sản xuất gỗ MDF quy mô công suất 100 - 120 nghìn m3/năm.
- Đầu tư nâng cấp các nhà máy sản xuất gỗ MDF đạt quy mô công suất khoảng 180.000-200.000m3/năm.
- Đầu tư 2 Nhà máy sản xuất ván ghép thanh công suất 15.000 -20.000m3/năm.
- Đầu tư xây dựng 1 Nhà máy Ván sàn tre, công suất đến 100.000m3/năm.
3.2. Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm - đồ uống với mục tiêu phát triển như sau:

Chế biến NS, thực phẩm-đồ uống (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

15,4

61

195

220

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

16,37

31,69

26,17

2,44

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

5,83

7,04

7,02

4,39

Các dự án phát triển:
- Chế biến miến từ dong riềng:
Giai đoạn 2011- 2015: đầu tư cơ sở chế biến tinh bột và miến dong riềng quy mô vừa với tổng công suất khoảng 10.000 - 20.000 tấn SP/năm, mở rộng đầu tư theo quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu. Giai đoạn 2016 - 2020: đầu tư mới nhà máy chế biến miến dong riềng chất lượng cao phục vụ trong nước và xuất khẩu, công suất 20.000 tấn/năm.
- Chế biến tinh bột ngô:
Xây dựng nhà máy chế biến tinh bột ngô công suất 5.000 tấn/năm đến năm 2015 và 15.000 tấn đến năm 2020.
- Chế biến thức ăn chăn nuôi:
Xây dựng 1 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, công suất ban đầu khoảng 5.000 tấn/năm. Giai đoạn 2016-2020: Nâng công suất đạt 10.000 tấn/năm.
- Chế biến súc sản:
Giai đoạn 2011- 2015: Kêu gọi đầu tư xây dựng các nhà máy cổ phần chế biến thịt có công nghệ linh hoạt, chế biến được nhiều sản phẩm từ gia súc, gia cầm, công suất khoảng 2.000 tấn/năm. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư mở rộng công suất nhà máy đã được xây dựng trong giai đoạn 2006-2010 lên 4.000 tấn/năm.
- Chế biến rau quả, nước quả, rượu, bia và đồ uống khác:
Giai đoạn 2011-2015: đầu tư xây dựng các dây chuyền chế biến nước quả ép với tổng công suất 5 triệu lít/năm; đầu tư cơ sở chế biến khoai môn Bắc Kạn, hồng không hạt… Bố trí tại cụm công nghiệp khu vực thị xã Bắc Kạn hoặc Bạch Thông, chế biến nấm tại Ngân Sơn. Giai đoạn 2016-2020: đầu tư các cơ sở sơ chế rau quả (kho lạnh, sấy khô, xử lý bằng nước ôzôn...) công suất 5.000-10.000 tấn/năm.
3.3. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản với mục tiêu phát triển như sau:

Ngành khai thác chế biến KS (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

63,1

89,74

189,245

252,43

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

-2,53

7,30

16,09

5,93

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

23,9

10,35

6,81

5,03

Các dự án phát triển:
- Khai thác quặng sắt:
Giai đoạn 2011- 2015: Đầu tư khai thác và chế biến quặng sắt tại các mỏ sắt: Bản Phắng - huyện Ngân Sơn, Sỹ Bình - huyện Bạch Thông, Bản Cuôn - huyện Chợ Đồn, Nà Nọi - huyện Ngân Sơn, Bản Lác - huyện Chợ Đồn để nâng cấp các cơ sở chế biến khác đến năm 2015 đạt tổng sản lượng 500.000 tấn quặng tinh. Giai đoạn 2016 - 2020: nâng công suất các mỏ hiện tại thêm 400 ngàn tấn và giai đoạn 2020-2025: nâng công suất các mỏ hiện tại thêm 400 ngàn tấn.
- Khai thác quặng kẽm-chì và kim loại màu khác:
Giai đoạn 2011-2015: Nâng công suất các cơ sở khai thác chế biến đến năm 2015 đạt 30.000 tấn tinh quặng chì kẽm và tiến hành thăm dò trữ lượng khoáng sản có giá trị và tiềm năng trên địa bàn tỉnh. Giai đoạn 2016 - 2020: nâng công suất các mỏ hiện tại đạt công suất 15.000 tấn tinh quặng chì và 50.000 tấn tinh quặng kẽm và tiếp tục thăm dò, đánh giá trữ lượng khoáng sản hữu ích.
- Khai thác đá các loại:
Nâng công suất đạt 200.000m3/năm và đầu tư khai thác mỏ đá vôi phục vụ sản xuất xi măng. Giai đoạn 2016-2025: Nâng công suất các mỏ hiện tại thêm 0,5 triệu m3, đến năm 2020 đạt 1 triệu m3.
3. 4. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng mục tiêu phát triển phát triển như sau:

Ngành CN sản xuất VLXD (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

32

66

503

1.043

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

-3,3

15,00

50,00

15,70

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

12,48

7,65

18,12

20,81

Các dự án phát triển:
- Xi măng: Giai đoạn 2011 - 2015: Thay đổi cơ cấu sản phẩm của nhà máy xi măng lò đứng. Giai đoạn 2016 - 2020: xây dựng nhà máy sản xuất xi măng lò quay công nghệ hiện đại, công suất 1.1 triệu tấn/năm tại huyện Chợ Mới, Nhà máy sản xuất bột đá vôi làm xi măng và vật liệu xây dựng đạt sản lượng 1 triệu tấn/năm.
- Vật liệu xây dựng: Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng hai nhà máy gạch tuynen, tổng công suất 40 triệu viên/năm; sản xuất gạch không nung, gạch terazo được ép từ cát, xi măng và bột đá với công suất 20 triệu viên năm. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư nâng công suất các cơ sở hiện có để đến năm 2020 đạt: 50 triệu viên gạch nung và 50 triệu viên gạch không nung.
- Các dự án sản xuất VLXD khác: Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng nhà máy sản xuất tấm lợp phiboro công suất 200.000m2/năm; dự án sản xuất bê tông đúc sẵn, công suất 10.000m3/năm. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư các nhà máy sản xuất gạch ốp lát, tổng công suất 200.000m2/năm và nâng công suất các cơ sở hiện có.
3.5. Công nghiệp dệt-may-da-giày với mục tiêu phát triển như sau:

Ngành CN dệt may-da giày (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

27,48

28

36

48

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

34,64

0,38

5,00

5,92

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

10,41

3,23

1,29

0,95

Các dự án phát triển:
- Giai đoạn 2011-2015: Đầu tư nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm của Công ty TNHH may công nghiệp Bắc Kạn.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư mở rộng Công ty may công nghiệp đạt công suất 2,2 tr.SF/năm.
3.6. Công nghiệp luyện kim, chế tạo máy và gia công kim loại với mục tiêu phát triển:

Ngành L.Kim, chế biến các sp từ KL (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

16

181,0

1.016,9

2.123,9

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

17,97

62,45

41,22

15,87

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

6,1

20,9

36,62

43,35

Các dự án phát triển:
- Sản xuất gang thép:
Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư nâng cao chất lượng gang đúc; Dự án xây dựng Khu liên hợp gang thép tại KCN Thanh Bình công suất sản phẩm cuối dự kiến 250.000 tấn thép thỏi/năm; nhà máy nung tuyển quặng sắt công suất 60 vạn tấn/năm; Dự án nhà máy luyện kim phi cốc xây dựng tại KCN Thanh Bình, công suất 100.000 tấn sắt xốp/năm. Giai đoạn 2016 - 2020: nâng cao chất lượng sản phẩm tại các cơ sở hiện có; tiếp tục đầu tư khu liên hợp gang thép tại KCN Thanh Bình, sản xuất phôi thép đạt CS 20 vạn tấn/năm, thép cán đạt sản lượng 5 vạn tấn/năm.
- Sản xuất chì-kẽm:
Giai đoạn 2011 - 2015: nâng cao chất lượng sản phẩm tại các cơ sở hiện có; xây dựng cơ sở điện phân chì-kẽm, công suất khoảng 31.000 tấn chì-kẽm kim loại/năm. Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm tại các cơ sở hiện có; đầu tư hoàn thiện các cơ sở điện phân chì kẽm.
- Về chế tạo máy và gia công kim loại:
Giai đoạn 2011 - 2015: nâng cao chất lượng sản phẩm của các cơ sở hiện có; hoàn thiện dây chuyền lắp ráp và đóng mới ô tô tải nhỏ, công suất 500 xe/năm.
3.7. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước: