Document: Điều 1 Quyết định 3728/QĐ-BVHTTDL 2014 ứng dụng phát triển công nghệ thông tin 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "06/11/2014", "sign_number": "3728/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "06/11/2014", "sign_number": "3728/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "06/11/2014", "sign_number": "3728/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "06/11/2014", "sign_number": "3728/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "06/11/2014", "sign_number": "3728/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3728/QĐ-BVHTTDL 2014 ứng dụng phát triển công nghệ thông tin 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch tổng thể ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) gồm các nội dung chủ yếu sau:
I. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Cụ thể hóa quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế và Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước.
2. Ưu tiên các nhiệm vụ, dự án theo thứ tự sau:
a) Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến; ứng dụng công nghệ thông tin gắn với cải cách hành chính;
b) Hoàn thiện kết nối mạng diện rộng (WAN) của Bộ;
c) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
d) Bước đầu xây dựng các phần mềm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý của Bộ;
đ) Kiện toàn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin theo hướng chuyên trách.
3. Ngân sách nhà nước đầu tư 100% cho cơ quan quản lý nhà nước và hành chính sự nghiệp; hỗ trợ một phần cho đơn vị sự nghiệp có thu. Các đơn vị sự nghiệp có thu có trách nhiệm sử dụng nguồn thu của đơn vị cho hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của đơn vị.
4. Áp dụng phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu tin học hóa hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ gắn với công tác cải cách hành chính;
b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ, trong hoạt động chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; kết nối Cổng thông tin điện tử của Bộ với Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, các Bộ, ngành, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cung cấp dịch vụ công trực tuyến đến người dân, doanh nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
c) Đẩy mạnh phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trong các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin thuộc Bộ và thuộc các Tổng cục đáp ứng việc cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin cho xã hội;
d) Nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng được nhu cầu làm chủ các hệ thống công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương thức làm việc trong cơ quan nhà nước.
2. Mục tiêu cụ thể
Hàng năm, phấn đấu nâng cao thứ hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch so với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, phấn đấu xếp hạng tổng thể đứng trong tốp 6.
a) Hạ tầng công nghệ thông tin
- Hệ thống trang thiết bị (máy tính, máy in, máy scan...) hiện đại, hệ thống mạng LAN sử dụng đường trục cáp quang đáp ứng tin học hóa trong hoạt động chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Bộ; giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; phục vụ hiệu quả công tác chuyên môn và trao đổi thông tin trên môi trường mạng của cán bộ, công chức, viên chức.
- Nâng cấp, xây dựng mới phòng máy tính, trung tâm học liệu, hệ thống mô phỏng phục vụ công tác giảng dạy trong khối trường học thuộc Bộ.
- Hoàn thiện mạng diện rộng (WAN) kết nối đến các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhằm phục vụ cải cách hành chính và cung cấp dịch vụ hành chính công.
- Đảm bảo tính ổn định, an toàn, an ninh của Cổng thông tin điện tử, các hệ thống thông tin điện tử và các hệ thống công nghệ thông tin khác của Bộ.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin
- 100% cơ quan, đơn vị thuộc Bộ sử dụng các phần mềm tác nghiệp, phần mềm quản lý làm việc trên môi trường mạng internet. 100% dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức 3, trong đó phấn đấu một số dịch vụ hành chính công trực tuyến được triển khai ở mức 4.
- Đảm bảo thực hiện chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin từ Bộ đến các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đảm bảo các nội dung thông tin theo yêu cầu của Chính phủ được thực hiện trên môi trường mạng.
- Xây dựng các hệ thống thông tin điện tử chuyên ngành phục vụ thống kê, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ và nhu cầu tra cứu thông tin của người dân, doanh nghiệp; hệ thống tư liệu lịch sử phục vụ lưu trữ, đối nội, đối ngoại của Bộ; cơ sở dữ liệu “Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020” theo Quyết định số 896/QĐ-TTg của Chính phủ.
- Nâng cấp, xây dựng các hệ thống thông tin, dữ liệu số phục vụ quản lý, giảng dạy, tra cứu thông tin, quảng bá hình ảnh của cơ quan, đơn vị.
- Kết nối Cổng thông tin điện tử của Bộ với Cổng thông tin điện tử Chính phủ và các Bộ, ngành, cung cấp dịch vụ công trực tuyến thông qua các điểm giao dịch điện tử. Tăng cường ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin để tiếp nhận, xử lý, phản hồi thông tin với người dân, doanh nghiệp thông qua cổng thông tin điện tử và các kênh truyền thông khác của Bộ.
c) Nguồn nhân lực
- 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thành thạo hệ điều hành, bộ ứng dụng văn phòng, thư điện tử và ứng dụng các phần mềm trong công tác chuyên môn, khai thác thông tin trên Internet phục vụ cho công việc và có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về dịch vụ công trực tuyến.
- Phấn đấu mỗi cơ quan quản lý nhà nước bố trí từ 01 - 02 cán bộ, mỗi đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ bố trí từ 02 - 03 cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin.
- Đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin của các đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc Bộ và cổng thông tin điện tử của Bộ được đào tạo chính quy, chuyên nghiệp, có đủ năng lực xây dựng, phát triển, vận hành và quản lý bảo đảm an ninh, an toàn cho toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin của Bộ.
d) Công nghiệp công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin trên môi trường mạng, thiết kế xây dựng phần mềm trên nền tảng công nghệ hiện đại, dịch vụ dữ liệu số, kỹ xảo điện ảnh và triển khai các dịch vụ giá trị gia tăng khác thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ.
- Nâng cao năng lực trong xử lý và tổng hợp thông tin của các đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc Bộ đáp ứng là cơ quan tham mưu cho Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo Tổng cục về ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong công nghệ thông tin.
II. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH
1. Khối cơ quan quản lý nhà nước
1.1. Hạ tầng công nghệ thông tin
a) Nâng cấp hạ tầng mạng LAN khối cơ quan Bộ, cải tạo hệ thống đường truyền mạng nội bộ ngang hàng hoặc quản lý theo mô hình 2 cấp;
b) Trang bị bổ sung máy tính cá nhân cho cán bộ công chức đảm bảo đủ nhu cầu máy tính, kết nối mạng internet cho cán bộ, chuyên viên;
c) Xây dựng hệ thống mạng diện rộng (WAN) của Bộ giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
d) Đầu tư hạ tầng cho hệ thống thư điện tử đáp ứng nhu cầu sử dụng thư điện tử trên tên miền riêng của cơ quan, đơn vị cho cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tiến tới xây dựng kế hoạch, quy chế sử dụng thư điện tử phục vụ công việc trong cơ quan nhà nước của Bộ;
đ) Trang bị phần mềm bản quyền thiết yếu như: Hệ điều hành, bộ phần mềm văn phòng, phần mềm diệt virus...
1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan
a) Nâng cấp hệ thống thư điện tử hiện có đảm bảo việc sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của Bộ và các đơn vị trực thuộc;
b) Duy trì hoạt động các trang tin điện tử; hoàn thiện hệ thống dữ liệu chuyên ngành đã kết nối với Cổng thông tin điện tử của Bộ; xây dựng các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch phục vụ công tác quản lý, thống kê, tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp;
c) Đầu tư, xây dựng hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện kết nối giữa Bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Số hóa, bổ sung, cập nhật các cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên cơ sở một số hệ thống đã có. Ưu tiên xây dựng các dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước mang tính cấp bách trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;
đ) Xây dựng Hệ thống chỉ tiêu chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ. Thực hiện việc triển khai cơ sở hạ tầng để áp dụng các hệ thống quản lý văn bản có chứng thực điện tử (CA) theo định hướng của Chính phủ.
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
a) Nâng cấp, mở rộng Cổng thông tin điện tử của Bộ, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến và tương tác thông tin giữa Bộ với người dân và doanh nghiệp;
b) Hàng năm, căn cứ danh mục các dịch vụ hành chính công mà Bộ cung cấp tới người dân, doanh nghiệp để lựa chọn triển khai cung cấp dịch vụ trực tuyến mức độ 3, 4, ưu tiên các dịch vụ có nhu cầu cấp bách;
c) Đảm bảo khả năng kết nối giữa các hệ thống thông tin tại bộ phận một cửa với Cổng thông tin điện tử của Bộ và các trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước; bảo đảm tính liên thông giữa các đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục; bảo đảm tin học hóa tối đa các hoạt động trong quy trình thủ tục hành chính theo những quy định mới ban hành của Bộ Thông tin và Truyền thông về công nghệ thông tin;
d) Tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quảng bá các dịch vụ thuộc quyền cung cấp của Bộ đến người dân và doanh nghiệp qua các phương thức công nghệ thông tin và truyền thông.
1.4. Nguồn nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin
a) Bố trí từ 01 - 02 cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin;
b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin, tập trung tập huấn kỹ năng phục vụ hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, nghiệp vụ cung cấp dịch vụ hành chính thông qua cổng thông tin điện tử của Bộ, trang tin điện tử;
c) Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên sâu cho các cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin về xây dựng, phát triển và quản trị cơ sở dữ liệu chuyên ngành, quản trị Cổng thông tin điện tử, trang tin điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính.
2. Khối đơn vị sự nghiệp
2.1. Hạ tầng công nghệ thông tin
a) Nâng cấp hướng đến hoàn thiện hệ thống mạng LAN (có dây và không dây); đường truyền internet tốc độ cao thành cáp quang đảm bảo chất lượng kết nối với hệ thống mạng diện rộng (WAN) của Bộ;
b) Triển khai phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin (internet tốc độ cao, hosting, mail server, bảo trì máy tính,..) theo quy định của Chính phủ;
c) Nâng cấp chất lượng hạ tầng công nghệ thông tin, đảm bảo các trang thông tin điện tử vận hành thông suốt 24 giờ/7 ngày phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin của người dân, doanh nghiệp;
d) Ưu tiên xây dựng, nâng cấp trang tin điện tử các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, đảm bảo nhu cầu quảng bá thông tin đến với người dân, doanh nghiệp;
đ) Bổ sung hệ thống trang thiết bị, máy tính cần thiết đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên ngành tại đơn vị được hiệu quả;
e) Đầu tư, nâng cấp hệ thống phòng máy tính, trung tâm học liệu, trung tâm mô phỏng phục vụ giảng dạy, huấn luyện, thực hành nghề và nhu cầu tra cứu dữ liệu điện tử của học sinh, sinh viên tại khối trường học.
2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ đơn vị
a) Nâng cấp, hoàn thiện tất cả các hệ thống thư điện tử riêng theo tên miền trang tin của đơn vị sự nghiệp; sử dụng thư điện tử để trao đổi văn bản điện tử, chỉ đạo điều hành hoạt động của đơn vị một cách có hiệu quả;
b) Nâng cấp, xây dựng mới hệ thống các phần mềm phục vụ quản lý của các đơn vị sự nghiệp như: phần mềm quản lý nhân sự và tiền lương, quản lý tài sản, quản lý hồ sơ công văn; xây dựng đồng bộ phần mềm quản lý học sinh, sinh viên tại khối trường học (học viện, đại học, cao đẳng, trung cấp) trực thuộc Bộ.
2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
a) Số hóa hệ thống dữ liệu, tư liệu trong lưu trữ và phổ biến thông tin, phục vụ người dân và doanh nghiệp;
b) Duy trì cập nhật dữ liệu các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo việc kết nối và cung cấp thông tin đồng bộ giữa các trang tin điện tử của đơn vị với Cổng thông tin điện tử của Bộ.
2.4. Nguồn nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin
a) Bố trí cán bộ, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin để tham mưu cho lãnh đạo đơn vị để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của đơn vị;
b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao nhận thức đối với cán bộ quản lý, phụ trách công nghệ thông tin tại đơn vị; bồi dưỡng cán bộ, viên chức theo chuẩn tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin; phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công nghệ thông tin; tập huấn kiến thức, nghiệp vụ công nghệ thông tin nhằm vận dụng tốt vào hoạt động sự nghiệp, quảng bá dịch vụ do đơn vị cung cấp đến người dân, doanh nghiệp;
c) Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên sâu cho các cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin về quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng, khai thác và quản trị trang thông tin điện tử;
d) Bố trí cán bộ, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin tham gia tập huấn chuyên sâu, đào tạo sau đại học về công nghệ thông tin; tham dự hội thảo khoa học về công nghệ thông tin ở trong và ngoài nước.
IV. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức về công nghệ thông tin
a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện quán triệt Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 07 năm 2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 08 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước đến cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị;
b) Tổ chức đánh giá xếp hạng chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị trong phạm vi Bộ.
2. Tổ chức chỉ đạo, điều hành
a) Ban Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ chỉ đạo toàn diện hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ theo quy định tại Quyết định số 2853/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Công tác chỉ đạo điều hành các hoạt động về công nghệ thông tin của Bộ được triển khai nhất quán từ cấp Bộ đến các cơ quan, đơn vị trực thuộc bao gồm các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thể dục thể thao.
3. Về chính sách
a) Cập nhật, kịp thời phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về công nghệ thông tin của Nhà nước và của Bộ; hướng dẫn thực hiện quy chế thuê dịch vụ công nghệ thông tin;
b) Kiện toàn hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý công nghệ thông tin từ Bộ đến các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Xây dựng và hoàn thiện quy chế, phương thức phối hợp của các cơ quan, đơn vị tham gia trực tiếp trong việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ;
c) Thu hút nguồn lực cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị;
d) Xây dựng chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao về công nghệ thông tin về làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin. Có chế độ đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin làm việc tại các cơ quan, đơn vị.
4. Liên kết, hợp tác và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin
a) Chủ động liên kết, hợp tác với đơn vị đào tạo trong và ngoài nước có uy tín trong việc đào tạo (đặc biệt là đào tạo chuyên sâu về công nghệ thông tin), chuyển giao công nghệ,... cho cán bộ, công chức, viên chức;
b) Đẩy mạnh việc liên kết, hợp tác với các Bộ, ngành và tỉnh/thành trong cả nước thực hiện Chương trình mục tiêu về ứng dụng công nghệ thông tin, Đề án xây dựng Chính phủ điện tử theo định hướng của Chính phủ;
c) Tăng cường liên kết, hợp tác với các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong và ngoài nước thông qua hình thức hội nghị, hội thảo, dự án điều tra khảo sát.
5. Nguồn nhân lực
a) Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước của Bộ;
b) Chú trọng phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin phục vụ hiện đại nền hành chính công vụ, cung cấp dịch vụ hành chính công và nhân lực tại các đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ về văn hóa, thể thao, du lịch đến người dân, doanh nghiệp;
c) Đào tạo nguồn nhân lực theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Chính phủ quy định nhằm tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu tại các đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp khối trường học;
d) Tạo điều kiện cho các cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin được học tập, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức, cơ quan nước ngoài về ứng dụng công nghệ thông tin trên thế giới;
đ) Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để trao đổi, tập huấn về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đối với Bộ; tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức được tham gia hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế về công nghệ thông tin.

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch tổng thể ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) gồm các nội dung chủ yếu sau:
I. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Cụ thể hóa quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế và Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước.
2. Ưu tiên các nhiệm vụ, dự án theo thứ tự sau:
a) Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến; ứng dụng công nghệ thông tin gắn với cải cách hành chính;
b) Hoàn thiện kết nối mạng diện rộng (WAN) của Bộ;
c) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
d) Bước đầu xây dựng các phần mềm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý của Bộ;
đ) Kiện toàn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin theo hướng chuyên trách.
3. Ngân sách nhà nước đầu tư 100% cho cơ quan quản lý nhà nước và hành chính sự nghiệp; hỗ trợ một phần cho đơn vị sự nghiệp có thu. Các đơn vị sự nghiệp có thu có trách nhiệm sử dụng nguồn thu của đơn vị cho hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của đơn vị.
4. Áp dụng phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu tin học hóa hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ gắn với công tác cải cách hành chính;
b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ, trong hoạt động chuyên môn của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; kết nối Cổng thông tin điện tử của Bộ với Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, các Bộ, ngành, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cung cấp dịch vụ công trực tuyến đến người dân, doanh nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
c) Đẩy mạnh phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trong các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin thuộc Bộ và thuộc các Tổng cục đáp ứng việc cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin cho xã hội;
d) Nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng được nhu cầu làm chủ các hệ thống công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương thức làm việc trong cơ quan nhà nước.
2. Mục tiêu cụ thể
Hàng năm, phấn đấu nâng cao thứ hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch so với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, phấn đấu xếp hạng tổng thể đứng trong tốp 6.
a) Hạ tầng công nghệ thông tin
- Hệ thống trang thiết bị (máy tính, máy in, máy scan...) hiện đại, hệ thống mạng LAN sử dụng đường trục cáp quang đáp ứng tin học hóa trong hoạt động chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Bộ; giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; phục vụ hiệu quả công tác chuyên môn và trao đổi thông tin trên môi trường mạng của cán bộ, công chức, viên chức.
- Nâng cấp, xây dựng mới phòng máy tính, trung tâm học liệu, hệ thống mô phỏng phục vụ công tác giảng dạy trong khối trường học thuộc Bộ.
- Hoàn thiện mạng diện rộng (WAN) kết nối đến các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhằm phục vụ cải cách hành chính và cung cấp dịch vụ hành chính công.
- Đảm bảo tính ổn định, an toàn, an ninh của Cổng thông tin điện tử, các hệ thống thông tin điện tử và các hệ thống công nghệ thông tin khác của Bộ.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin
- 100% cơ quan, đơn vị thuộc Bộ sử dụng các phần mềm tác nghiệp, phần mềm quản lý làm việc trên môi trường mạng internet. 100% dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức 3, trong đó phấn đấu một số dịch vụ hành chính công trực tuyến được triển khai ở mức 4.
- Đảm bảo thực hiện chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin từ Bộ đến các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đảm bảo các nội dung thông tin theo yêu cầu của Chính phủ được thực hiện trên môi trường mạng.
- Xây dựng các hệ thống thông tin điện tử chuyên ngành phục vụ thống kê, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ và nhu cầu tra cứu thông tin của người dân, doanh nghiệp; hệ thống tư liệu lịch sử phục vụ lưu trữ, đối nội, đối ngoại của Bộ; cơ sở dữ liệu “Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020” theo Quyết định số 896/QĐ-TTg của Chính phủ.
- Nâng cấp, xây dựng các hệ thống thông tin, dữ liệu số phục vụ quản lý, giảng dạy, tra cứu thông tin, quảng bá hình ảnh của cơ quan, đơn vị.
- Kết nối Cổng thông tin điện tử của Bộ với Cổng thông tin điện tử Chính phủ và các Bộ, ngành, cung cấp dịch vụ công trực tuyến thông qua các điểm giao dịch điện tử. Tăng cường ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin để tiếp nhận, xử lý, phản hồi thông tin với người dân, doanh nghiệp thông qua cổng thông tin điện tử và các kênh truyền thông khác của Bộ.
c) Nguồn nhân lực
- 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thành thạo hệ điều hành, bộ ứng dụng văn phòng, thư điện tử và ứng dụng các phần mềm trong công tác chuyên môn, khai thác thông tin trên Internet phục vụ cho công việc và có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về dịch vụ công trực tuyến.
- Phấn đấu mỗi cơ quan quản lý nhà nước bố trí từ 01 - 02 cán bộ, mỗi đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ bố trí từ 02 - 03 cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin.
- Đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin của các đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc Bộ và cổng thông tin điện tử của Bộ được đào tạo chính quy, chuyên nghiệp, có đủ năng lực xây dựng, phát triển, vận hành và quản lý bảo đảm an ninh, an toàn cho toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin của Bộ.
d) Công nghiệp công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin trên môi trường mạng, thiết kế xây dựng phần mềm trên nền tảng công nghệ hiện đại, dịch vụ dữ liệu số, kỹ xảo điện ảnh và triển khai các dịch vụ giá trị gia tăng khác thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ.
- Nâng cao năng lực trong xử lý và tổng hợp thông tin của các đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc Bộ đáp ứng là cơ quan tham mưu cho Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo Tổng cục về ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong công nghệ thông tin.
II. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH
1. Khối cơ quan quản lý nhà nước
1.1. Hạ tầng công nghệ thông tin
a) Nâng cấp hạ tầng mạng LAN khối cơ quan Bộ, cải tạo hệ thống đường truyền mạng nội bộ ngang hàng hoặc quản lý theo mô hình 2 cấp;
b) Trang bị bổ sung máy tính cá nhân cho cán bộ công chức đảm bảo đủ nhu cầu máy tính, kết nối mạng internet cho cán bộ, chuyên viên;
c) Xây dựng hệ thống mạng diện rộng (WAN) của Bộ giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
d) Đầu tư hạ tầng cho hệ thống thư điện tử đáp ứng nhu cầu sử dụng thư điện tử trên tên miền riêng của cơ quan, đơn vị cho cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tiến tới xây dựng kế hoạch, quy chế sử dụng thư điện tử phục vụ công việc trong cơ quan nhà nước của Bộ;
đ) Trang bị phần mềm bản quyền thiết yếu như: Hệ điều hành, bộ phần mềm văn phòng, phần mềm diệt virus...
1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan
a) Nâng cấp hệ thống thư điện tử hiện có đảm bảo việc sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của Bộ và các đơn vị trực thuộc;
b) Duy trì hoạt động các trang tin điện tử; hoàn thiện hệ thống dữ liệu chuyên ngành đã kết nối với Cổng thông tin điện tử của Bộ; xây dựng các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch phục vụ công tác quản lý, thống kê, tra cứu thông tin của người dân và doanh nghiệp;
c) Đầu tư, xây dựng hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện kết nối giữa Bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Số hóa, bổ sung, cập nhật các cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên cơ sở một số hệ thống đã có. Ưu tiên xây dựng các dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước mang tính cấp bách trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;
đ) Xây dựng Hệ thống chỉ tiêu chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ. Thực hiện việc triển khai cơ sở hạ tầng để áp dụng các hệ thống quản lý văn bản có chứng thực điện tử (CA) theo định hướng của Chính phủ.
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
a) Nâng cấp, mở rộng Cổng thông tin điện tử của Bộ, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến và tương tác thông tin giữa Bộ với người dân và doanh nghiệp;
b) Hàng năm, căn cứ danh mục các dịch vụ hành chính công mà Bộ cung cấp tới người dân, doanh nghiệp để lựa chọn triển khai cung cấp dịch vụ trực tuyến mức độ 3, 4, ưu tiên các dịch vụ có nhu cầu cấp bách;
c) Đảm bảo khả năng kết nối giữa các hệ thống thông tin tại bộ phận một cửa với Cổng thông tin điện tử của Bộ và các trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước; bảo đảm tính liên thông giữa các đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục; bảo đảm tin học hóa tối đa các hoạt động trong quy trình thủ tục hành chính theo những quy định mới ban hành của Bộ Thông tin và Truyền thông về công nghệ thông tin;
d) Tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quảng bá các dịch vụ thuộc quyền cung cấp của Bộ đến người dân và doanh nghiệp qua các phương thức công nghệ thông tin và truyền thông.
1.4. Nguồn nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin
a) Bố trí từ 01 - 02 cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin;
b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin, tập trung tập huấn kỹ năng phục vụ hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, nghiệp vụ cung cấp dịch vụ hành chính thông qua cổng thông tin điện tử của Bộ, trang tin điện tử;
c) Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên sâu cho các cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin về xây dựng, phát triển và quản trị cơ sở dữ liệu chuyên ngành, quản trị Cổng thông tin điện tử, trang tin điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính.
2. Khối đơn vị sự nghiệp
2.1. Hạ tầng công nghệ thông tin
a) Nâng cấp hướng đến hoàn thiện hệ thống mạng LAN (có dây và không dây); đường truyền internet tốc độ cao thành cáp quang đảm bảo chất lượng kết nối với hệ thống mạng diện rộng (WAN) của Bộ;
b) Triển khai phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin (internet tốc độ cao, hosting, mail server, bảo trì máy tính,..) theo quy định của Chính phủ;
c) Nâng cấp chất lượng hạ tầng công nghệ thông tin, đảm bảo các trang thông tin điện tử vận hành thông suốt 24 giờ/7 ngày phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin của người dân, doanh nghiệp;
d) Ưu tiên xây dựng, nâng cấp trang tin điện tử các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, đảm bảo nhu cầu quảng bá thông tin đến với người dân, doanh nghiệp;
đ) Bổ sung hệ thống trang thiết bị, máy tính cần thiết đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên ngành tại đơn vị được hiệu quả;
e) Đầu tư, nâng cấp hệ thống phòng máy tính, trung tâm học liệu, trung tâm mô phỏng phục vụ giảng dạy, huấn luyện, thực hành nghề và nhu cầu tra cứu dữ liệu điện tử của học sinh, sinh viên tại khối trường học.
2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ đơn vị
a) Nâng cấp, hoàn thiện tất cả các hệ thống thư điện tử riêng theo tên miền trang tin của đơn vị sự nghiệp; sử dụng thư điện tử để trao đổi văn bản điện tử, chỉ đạo điều hành hoạt động của đơn vị một cách có hiệu quả;
b) Nâng cấp, xây dựng mới hệ thống các phần mềm phục vụ quản lý của các đơn vị sự nghiệp như: phần mềm quản lý nhân sự và tiền lương, quản lý tài sản, quản lý hồ sơ công văn; xây dựng đồng bộ phần mềm quản lý học sinh, sinh viên tại khối trường học (học viện, đại học, cao đẳng, trung cấp) trực thuộc Bộ.
2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
a) Số hóa hệ thống dữ liệu, tư liệu trong lưu trữ và phổ biến thông tin, phục vụ người dân và doanh nghiệp;
b) Duy trì cập nhật dữ liệu các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo việc kết nối và cung cấp thông tin đồng bộ giữa các trang tin điện tử của đơn vị với Cổng thông tin điện tử của Bộ.
2.4. Nguồn nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin
a) Bố trí cán bộ, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin để tham mưu cho lãnh đạo đơn vị để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của đơn vị;
b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao nhận thức đối với cán bộ quản lý, phụ trách công nghệ thông tin tại đơn vị; bồi dưỡng cán bộ, viên chức theo chuẩn tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin; phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công nghệ thông tin; tập huấn kiến thức, nghiệp vụ công nghệ thông tin nhằm vận dụng tốt vào hoạt động sự nghiệp, quảng bá dịch vụ do đơn vị cung cấp đến người dân, doanh nghiệp;
c) Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên sâu cho các cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin về quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng, khai thác và quản trị trang thông tin điện tử;
d) Bố trí cán bộ, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin tham gia tập huấn chuyên sâu, đào tạo sau đại học về công nghệ thông tin; tham dự hội thảo khoa học về công nghệ thông tin ở trong và ngoài nước.
IV. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức về công nghệ thông tin
a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện quán triệt Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 07 năm 2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 08 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước đến cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị;
b) Tổ chức đánh giá xếp hạng chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị trong phạm vi Bộ.
2. Tổ chức chỉ đạo, điều hành
a) Ban Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ chỉ đạo toàn diện hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ theo quy định tại Quyết định số 2853/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Công tác chỉ đạo điều hành các hoạt động về công nghệ thông tin của Bộ được triển khai nhất quán từ cấp Bộ đến các cơ quan, đơn vị trực thuộc bao gồm các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thể dục thể thao.
3. Về chính sách
a) Cập nhật, kịp thời phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về công nghệ thông tin của Nhà nước và của Bộ; hướng dẫn thực hiện quy chế thuê dịch vụ công nghệ thông tin;
b) Kiện toàn hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý công nghệ thông tin từ Bộ đến các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Xây dựng và hoàn thiện quy chế, phương thức phối hợp của các cơ quan, đơn vị tham gia trực tiếp trong việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ;
c) Thu hút nguồn lực cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị;
d) Xây dựng chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao về công nghệ thông tin về làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin. Có chế độ đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin làm việc tại các cơ quan, đơn vị.
4. Liên kết, hợp tác và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin
a) Chủ động liên kết, hợp tác với đơn vị đào tạo trong và ngoài nước có uy tín trong việc đào tạo (đặc biệt là đào tạo chuyên sâu về công nghệ thông tin), chuyển giao công nghệ,... cho cán bộ, công chức, viên chức;
b) Đẩy mạnh việc liên kết, hợp tác với các Bộ, ngành và tỉnh/thành trong cả nước thực hiện Chương trình mục tiêu về ứng dụng công nghệ thông tin, Đề án xây dựng Chính phủ điện tử theo định hướng của Chính phủ;
c) Tăng cường liên kết, hợp tác với các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong và ngoài nước thông qua hình thức hội nghị, hội thảo, dự án điều tra khảo sát.
5. Nguồn nhân lực
a) Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước của Bộ;
b) Chú trọng phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin phục vụ hiện đại nền hành chính công vụ, cung cấp dịch vụ hành chính công và nhân lực tại các đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ về văn hóa, thể thao, du lịch đến người dân, doanh nghiệp;
c) Đào tạo nguồn nhân lực theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Chính phủ quy định nhằm tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu tại các đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp khối trường học;
d) Tạo điều kiện cho các cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin được học tập, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức, cơ quan nước ngoài về ứng dụng công nghệ thông tin trên thế giới;
đ) Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để trao đổi, tập huấn về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đối với Bộ; tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức được tham gia hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế về công nghệ thông tin.