Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 202/QĐ-UBND 2009 Phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống y tế Thanh Hóa 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "202/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "202/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "202/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "202/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "202/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 202/QĐ-UBND 2009 Phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống y tế Thanh Hóa 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Nội dung qui hoạch:
2.1. Quy hoạch Hệ thống y tế đến năm 2020:
...
b) Hệ thống y tế ngoài công lập:
- Tiếp tục duy trì, mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động các bệnh viện, phòng khám tư nhân, các công ty dược, thiết bị, vật tư y tế hiện có;
- Đến năm 2020 khuyến khích, tạo điều kiện phát triển, đưa vào hoạt động thêm ít nhất 8 – 9 bệnh viện tư nhân;
2.Củng cố và phát triển mạng lưới y tế dự phòng:
- Tuyến tỉnh:
+ Xây dựng phòng xét nghiệm của Trung tâm y tế dự phòng đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp 2, đủ khả năng giám sát, phát hiện dịch và thực hiện toàn bộ các xét nghiệm phục vụ hoạt động chuyên môn. Phấn đấu đến năm 2015, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh đạt chuẩn quốc gia về một số lĩnh vực; đến năm 2020 đạt chuẩn quốc gia về các labo xét nghiệm chuyên ngành.
+ Đầu tư, phát triển và nâng cao năng lực công tác kiểm dịch y tế ở các cửa khẩu và các cảng biển, đáp ứng yêu cầu về kiểm dịch quốc tế.
+ Đầu tư xây dựng Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS.
+ Đầu tư xây dựng Chi cục quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Duy trì và nâng cấp các Trung tâm: Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, Phòng chống sốt rét, Truyền thông giáo dục sức khoẻ tỉnh đủ khả năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn thuộc phạm vi phụ trách.
- Tuyến huyện:
Đầu tư xây dựng và phát triển Trung tâm y tế dự phòng huyện đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ: giám sát dịch tễ, vệ sinh phòng, chống dịch, kiểm soát và phòng, chống HIV/AIDS, quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, truyền thông, giáo dục sức khoẻ, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và xây dựng làng văn hoá sức khoẻ ...
2.3. Phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng:
Hình thành mạng lưới khám, chữa bệnh theo các tuyến kỹ thuật từ thấp đến cao, bảo đảm tính liên tục về cấp độ chuyên môn. Mỗi cơ sở đảm nhiệm chính việc cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh trên địa bàn, bảo đảm đạt tiêu chuẩn xếp hạng bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế cho từng tuyến:
- Tuyến I (tuyến huyện): bao gồm các bệnh viện đạt tiêu chuẩn từ hạng III trở lên, gồm có bệnh viện huyện, thị xã (gọi chung là bệnh viện huyện), bệnh viện đa khoa khu vực, bệnh viện ngành và bệnh viện tư nhân, cung cấp các dịch vụ khám, chữa bệnh cơ bản; tiếp nhận bệnh nhân từ cộng đồng và từ trạm y tế cơ sở.
+ Các bệnh viện đa khoa huyện hoặc bệnh viện đa khoa khu vực có quy mô giường bệnh phù hợp theo điều kiện địa lý, dân cư, đảm bảo tốt dịch vụ ngay từ tuyến huyện.
+ Rà soát, phân loại để đầu tư các phòng khám đa khoa khu vực còn phù hợp và phát huy tác dụng tại các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, bảo đảm cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản cho nhân dân địa phương.
+ Nghiên cứu từng bước đến năm 2015 phát triển một số bệnh viện huyện thành bệnh viện đa khoa khu vực và sắp xếp lại các bệnh viện cho phù hợp hơn.
- Tuyến II (tuyến tỉnh): bao gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tỉnh, bệnh viện tư nhân, bệnh viện ngành đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II trở lên; cung cấp các dịch vụ khám, chữa bệnh, đáp ứng hầu hết các nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trên địa bàn; là cơ sở thực hành cho sinh viên các trường y - dược trong tỉnh.
+ Duy trì, đầu tư, phát triển hệ thống các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa như hiện nay, thành lập Bệnh viện Da liễu trên cơ sở Trung tâm da liễu.
2.4. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới dân số - kế hoạch hoá gia đình:
- Củng cố, hoàn thiện và nâng cao năng lực của Chi cục dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh để triển khai thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định của nhà nước.
- Củng cố các Trung tâm dân số - kế hoạch hoá gia đình huyện để chỉ đạo công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn.
- Củng cố và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của cán bộ và cộng tác viên làm công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình ở cơ sở xã, phường, thị trấn.
2.5. Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế xã và thôn, bản :
- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị và cán bộ y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tuyến cơ sở, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cơ bản của nhân dân, thực hiện được một số kỹ thuật thông thường trong khám, điều trị một số chuyên khoa về tai - mũi - họng, răng, mắt, sức khoẻ sinh sản và sức khoẻ trẻ em.
- Đến năm 2015, hầu hết các xã, phường, thị trấn có trạm y tế kiên cố theo tiêu chuẩn của xã chuẩn quốc gia phù hợp với điều kiện kinh tế, địa lý, môi trường sinh thái và nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trên địa bàn.
- Bảo đảm mỗi thôn, bản có từ 1 đến 2 nhân viên y tế có trình độ từ sơ học y trở lên hoạt động và có cơ chế hỗ trợ sinh hoạt phí phù hợp với điều kiện kinh phí của địa phương và hiệu quả hoạt động của cán bộ.
- Các trường học ở các cấp, các doanh nghiệp phải có cán bộ y tế phục vụ theo quy định của Bộ Y tế và tuỳ theo tình hình thực tế để thành lập trạm y tế cơ sở.
2.6. Củng cố và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về dược, phát triển hệ thống sản xuất, lưu thông phân phối và cung ứng thuốc, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, mỹ phẩm.
- Kiện toàn Phòng quản lý dược phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm, mỹ phẩm tại Sở Y tế.
- Đầu tư xây dựng và hoàn thiện chức năng nhiệm vụ Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh.
- Phát triển hệ thống cung ứng, phân phối thuốc, bảo đảm ổn định thị trường thuốc với giá cả hợp lý, bảo đảm chất lượng thuốc đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân.
- Từng bước phát triển công nghiệp dược, công nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế trong tỉnh.

Content:
Hệ thống y tế ngoài công lập:
- Tiếp tục duy trì, mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động các bệnh viện, phòng khám tư nhân, các công ty dược, thiết bị, vật tư y tế hiện có;
- Đến năm 2020 khuyến khích, tạo điều kiện phát triển, đưa vào hoạt động thêm ít nhất 8 – 9 bệnh viện tư nhân;
2.Củng cố và phát triển mạng lưới y tế dự phòng:
- Tuyến tỉnh:
+ Xây dựng phòng xét nghiệm của Trung tâm y tế dự phòng đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp 2, đủ khả năng giám sát, phát hiện dịch và thực hiện toàn bộ các xét nghiệm phục vụ hoạt động chuyên môn. Phấn đấu đến năm 2015, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh đạt chuẩn quốc gia về một số lĩnh vực; đến năm 2020 đạt chuẩn quốc gia về các labo xét nghiệm chuyên ngành.
+ Đầu tư, phát triển và nâng cao năng lực công tác kiểm dịch y tế ở các cửa khẩu và các cảng biển, đáp ứng yêu cầu về kiểm dịch quốc tế.
+ Đầu tư xây dựng Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS.
+ Đầu tư xây dựng Chi cục quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Duy trì và nâng cấp các Trung tâm: Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, Phòng chống sốt rét, Truyền thông giáo dục sức khoẻ tỉnh đủ khả năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn thuộc phạm vi phụ trách.
- Tuyến huyện:
Đầu tư xây dựng và phát triển Trung tâm y tế dự phòng huyện đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ: giám sát dịch tễ, vệ sinh phòng, chống dịch, kiểm soát và phòng, chống HIV/AIDS, quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, truyền thông, giáo dục sức khoẻ, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và xây dựng làng văn hoá sức khoẻ ...
2.3. Phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng:
Hình thành mạng lưới khám, chữa bệnh theo các tuyến kỹ thuật từ thấp đến cao, bảo đảm tính liên tục về cấp độ chuyên môn. Mỗi cơ sở đảm nhiệm chính việc cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh trên địa bàn, bảo đảm đạt tiêu chuẩn xếp hạng bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế cho từng tuyến:
- Tuyến I (tuyến huyện): bao gồm các bệnh viện đạt tiêu chuẩn từ hạng III trở lên, gồm có bệnh viện huyện, thị xã (gọi chung là bệnh viện huyện), bệnh viện đa khoa khu vực, bệnh viện ngành và bệnh viện tư nhân, cung cấp các dịch vụ khám, chữa bệnh cơ bản; tiếp nhận bệnh nhân từ cộng đồng và từ trạm y tế cơ sở.
+ Các bệnh viện đa khoa huyện hoặc bệnh viện đa khoa khu vực có quy mô giường bệnh phù hợp theo điều kiện địa lý, dân cư, đảm bảo tốt dịch vụ ngay từ tuyến huyện.
+ Rà soát, phân loại để đầu tư các phòng khám đa khoa khu vực còn phù hợp và phát huy tác dụng tại các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, bảo đảm cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản cho nhân dân địa phương.
+ Nghiên cứu từng bước đến năm 2015 phát triển một số bệnh viện huyện thành bệnh viện đa khoa khu vực và sắp xếp lại các bệnh viện cho phù hợp hơn.
- Tuyến II (tuyến tỉnh): bao gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tỉnh, bệnh viện tư nhân, bệnh viện ngành đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II trở lên; cung cấp các dịch vụ khám, chữa bệnh, đáp ứng hầu hết các nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trên địa bàn; là cơ sở thực hành cho sinh viên các trường y - dược trong tỉnh.
+ Duy trì, đầu tư, phát triển hệ thống các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa như hiện nay, thành lập Bệnh viện Da liễu trên cơ sở Trung tâm da liễu.
2.4. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới dân số - kế hoạch hoá gia đình:
- Củng cố, hoàn thiện và nâng cao năng lực của Chi cục dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh để triển khai thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định của nhà nước.
- Củng cố các Trung tâm dân số - kế hoạch hoá gia đình huyện để chỉ đạo công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn.
- Củng cố và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của cán bộ và cộng tác viên làm công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình ở cơ sở xã, phường, thị trấn.
2.5. Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế xã và thôn, bản :
- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị và cán bộ y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tuyến cơ sở, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cơ bản của nhân dân, thực hiện được một số kỹ thuật thông thường trong khám, điều trị một số chuyên khoa về tai - mũi - họng, răng, mắt, sức khoẻ sinh sản và sức khoẻ trẻ em.
- Đến năm 2015, hầu hết các xã, phường, thị trấn có trạm y tế kiên cố theo tiêu chuẩn của xã chuẩn quốc gia phù hợp với điều kiện kinh tế, địa lý, môi trường sinh thái và nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trên địa bàn.
- Bảo đảm mỗi thôn, bản có từ 1 đến 2 nhân viên y tế có trình độ từ sơ học y trở lên hoạt động và có cơ chế hỗ trợ sinh hoạt phí phù hợp với điều kiện kinh phí của địa phương và hiệu quả hoạt động của cán bộ.
- Các trường học ở các cấp, các doanh nghiệp phải có cán bộ y tế phục vụ theo quy định của Bộ Y tế và tuỳ theo tình hình thực tế để thành lập trạm y tế cơ sở.
2.6. Củng cố và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về dược, phát triển hệ thống sản xuất, lưu thông phân phối và cung ứng thuốc, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, mỹ phẩm.
- Kiện toàn Phòng quản lý dược phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm, mỹ phẩm tại Sở Y tế.
- Đầu tư xây dựng và hoàn thiện chức năng nhiệm vụ Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh.
- Phát triển hệ thống cung ứng, phân phối thuốc, bảo đảm ổn định thị trường thuốc với giá cả hợp lý, bảo đảm chất lượng thuốc đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân.
- Từng bước phát triển công nghiệp dược, công nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế trong tỉnh.