Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 485/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "485/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "485/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "485/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "485/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "485/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 485/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
3.1. Ngành khai thác và chế biến khoáng sản (CN khai khoáng)
- Đến năm 2020: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 423,5 tỷ đồng; tỷ trọng 30,03% và tốc độ tăng bình quân 8,22%/năm.
- Tầm nhìn đến năm 2030:
Đầu tư mở rộng nhà máy luyện FeMn/SiMn công suất lên 80.000 tấn/năm. Tiếp tục đầu tư công nghệ, nâng cao năng lực của các dự án đã được đầu tư, hoạt động ở giai đoạn trước. Đánh giá đầy đủ, thăm dò trữ lượng tiềm năng khoáng sản quặng chì, kẽm phục vụ cho các nhà máy chế biến sâu tại tỉnh.
Tập trung khai thác các mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn để cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp và xuất khẩu; gắn phát triển ngành luyện kim với việc khai thác khoáng sản, đi từ quy mô nhỏ đến lớn, phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu, kết hợp hiện đại hóa các cơ sở hiện có với xây dựng mới các nhà máy hiện đại.
Chú trọng vào đầu tư cải tạo, mở rộng, đổi mới thiết bị để nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm tại các cơ sở sản xuất đang hoạt động trên địa bàn tỉnh; phát triển công nghiệp sản xuất chế biến sâu khoáng sản; sản xuất sản phẩm phụ trợ cho công nghiệp sản xuất gang, thép (Cẩm Giàng - Bạch Thông, Thanh Bình - Chợ Mới), sắt xốp, chì thỏi.
3.2. Công nghiệp cơ khí, luyện kim, thiết bị điện, điện tử
- Đến năm 2020: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 324,8 tỷ đồng; tỷ trọng 23,03% và tốc độ tăng bình quân 15,64%/năm.
- Tầm nhìn đến năm 2030:
Kêu gọi đầu tư dự án sản xuất và lắp ráp máy móc thiết bị kỹ thuật điện; nhà máy sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí cho máy động lực, máy nông nghiệp, thiết bị toàn bộ; dự án chế tạo, lắp ráp động cơ ô tô; sản xuất đồ gia dụng;
Tiếp tục xúc tiến kêu gọi các dự án đầu tư sản xuất linh phụ kiện và lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh trong các lĩnh vực chế tạo thiết bị điện tử.
Chú trọng vào các dự án sản xuất linh phụ kiện và thiết bị điện tử cao cấp. Coi trọng việc sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại, tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu; công nghệ thân thiện môi trường.
3.3. Công nghiệp dệt may - da giầy
- Đến năm 2020: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 27,8 tỷ đồng; tỷ trọng 1,97% và tốc độ tăng bình quân 9,55%/năm.
- Tầm nhìn đến năm 2030:
Tiếp tục đầu tư một số dự án vào cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh và phát triển các làng nghề thổ cẩm. Đồng thời tập trung duy trì và nâng cao năng lực sản xuất của cơ sở hiện có và từng bước đầu tư đổi mới công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm kết hợp với xây dựng và phát triển thương hiệu.
3.4. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm và dược liệu
- Đến năm 2020: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 385,4 tỷ đồng; tỷ trọng 27,33% và tốc độ tăng bình quân 15,71%/năm.
- Tầm nhìn đến năm 2030:
Tiếp tục đẩy mạnh nâng cấp đầu tư trang thiết bị công nghệ đối với các dự án đã đầu tư ở giai đoạn trước nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã, thương hiệu phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Đồng thời nâng cao vai trò công tác bảo vệ môi trường.
Khuyến khích mọi hình thức đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực sản xuất dược phẩm, phân bón và hoá chất là những sản phẩm thiết yếu trong thời gian tới. Đẩy mạnh sản xuất dược phẩm từ mật ong, cao ngựa, cao dê; sản xuất rượu, rượu thuốc... gắn với mở rộng thị trường tiêu thụ. Kêu gọi đầu tư sản xuất đồ nhựa gia dụng; sản xuất bao bì các loại; sản xuất phân bón vi sinh, sản xuất cồn, metanol...
3.5. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
- Đến năm 2020: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 104,5 tỷ đồng; tỷ trọng 7,41% và tốc độ tăng bình quân 9,66%/năm.
- Tầm nhìn đến năm 2030:
Phát huy hết công suất các dự án đầu tư ở giai đoạn trước. Đồng thời kêu gọi đầu tư mới các dự án có tiềm năng ở các địa phương có lợi thế về vùng nguyên liệu với công nghệ hiện đại.
Kêu gọi đầu tư vào sản xuất vật liệu nhẹ, vật liệu trang trí và vật liệu chống cháy. Phát triển khoa học công nghệ, đưa công nghệ mới và thiết bị hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
Đầu tư ứng dụng kỹ thuật mới, tiên tiến vào sản xuất các loại vật liệu mới, vật liệu cao cấp, vật liệu tổng hợp phục vụ xây dựng và trang trí nội thất.
- Rà soát và tổ chức xóa bỏ các lò gạch nung thủ công; chú trọng đầu tư phát triển gạch ngói, không nung. Đặc biệt đối với ngói không nung cần có màu sắc đa dạng đáp ứng nhu cầu cho các khu vực đô thị, nông thôn.
3.6. Ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước
Đến năm 2020: Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 103,7 tỷ đồng; tỷ trọng 7,35% và tốc độ tăng bình quân 6,52%/năm.
- Tầm nhìn đến năm 2030:
Tiếp tục khảo sát, đánh giá các vị trí có tiềm năng thủy điện trên địa bàn, lập dự án kêu gọi đầu tư nhằm khai thác tối đa tiềm năng thủy điện nhỏ của tỉnh trên nguyên tắc chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường. Xem xét ứng dụng nguồn năng lượng mặt trời, sinh khối, chất thải rắn để phát điện tại các khu vực có tiềm năng.
Tiến hành nâng công suất trạm 110kV Chợ Đồn lên thành 2x25MVA, nâng công suất trạm Thanh Bình lên thành 2x25MVA.
3.7. Định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp
a) Khu công nghiệp
Đến năm 2020: Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thành kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Thanh Bình giai đoạn II theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 với diện tích quy hoạch là 80,3ha, duy trì hoạt động ổn định các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp phải tương ứng với hệ thống xử lý nước thải tập trung đảm bảo công suất xử lý toàn khu công nghiệp.

Content:
Khu công nghiệp
Đến năm 2020: Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thành kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Thanh Bình giai đoạn II theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 với diện tích quy hoạch là 80,3ha, duy trì hoạt động ổn định các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp phải tương ứng với hệ thống xử lý nước thải tập trung đảm bảo công suất xử lý toàn khu công nghiệp.