Document: Điều 13 Thông tư 07/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong ngành Nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 07/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong ngành Nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 13. Bằng khen của Bộ trưởng
1. Khen thường xuyên:
a) Tập thể: Xét chọn những tập thể có thành tích xuất sắc nhất trong số những tập thể 02 năm liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc.
b) Cá nhân: xét chọn những cá nhân xuất sắc nhất trong số những cá nhân 2 năm liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở. Khi trình Bộ, phải có quyết định tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở trong 02 năm;
c) Đối với tập thể, cá nhân trong năm được tặng thưởng hình thức khen thưởng thường xuyên cấp Nhà nước hoặc cấp tỉnh, cấp bộ, ngành trung ương thì năm liền kề không trình khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng.
Ví dụ: Trong năm 2013 đơn vị A nhận được quyết định tặng thưởng một trong các hình thức: Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bằng khen của UBND tỉnh B, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ C…thì năm 2014 không trình Bộ xét khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Đối với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xét tặng thưởng Bằng khen của Bộ trưởng hàng năm cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc nhất trong số những tập thể, cá nhân “Có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn”.
2. Các loại hình khen thưởng khác: được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 10 của Thông tư này.

Content:
Điều 13. Bằng khen của Bộ trưởng
1. Khen thường xuyên:
a) Tập thể: Xét chọn những tập thể có thành tích xuất sắc nhất trong số những tập thể 02 năm liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc.
b) Cá nhân: xét chọn những cá nhân xuất sắc nhất trong số những cá nhân 2 năm liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở. Khi trình Bộ, phải có quyết định tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở trong 02 năm;
c) Đối với tập thể, cá nhân trong năm được tặng thưởng hình thức khen thưởng thường xuyên cấp Nhà nước hoặc cấp tỉnh, cấp bộ, ngành trung ương thì năm liền kề không trình khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng.
Ví dụ: Trong năm 2013 đơn vị A nhận được quyết định tặng thưởng một trong các hình thức: Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bằng khen của UBND tỉnh B, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ C…thì năm 2014 không trình Bộ xét khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Đối với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xét tặng thưởng Bằng khen của Bộ trưởng hàng năm cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc nhất trong số những tập thể, cá nhân “Có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn”.
2. Các loại hình khen thưởng khác: được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 10 của Thông tư này.