Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 696/QĐ-TTg năm 2012 Quy hoạch tổng mặt bằng Khu di tích Trung tâm

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2012", "sign_number": "696/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2012", "sign_number": "696/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2012", "sign_number": "696/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2012", "sign_number": "696/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2012", "sign_number": "696/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 696/QĐ-TTg năm 2012 Quy hoạch tổng mặt bằng Khu di tích Trung tâm

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng Khu di tích Trung tâm Hoàng thành Thăng Long tại 18 Hoàng Diệu, Hà Nội với những nội dung chính sau đây:
...
5. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
a) Quy hoạch tổ chức không gian và các khu chức năng
- Khu trưng bày bảo quản tại chỗ A-B, D4-D6:
Bảo tồn các hố khai quật A-B và D4-D6 dưới dạng nhà trưng bày ngầm các di chỉ khảo cổ học nguyên gốc, đảm bảo điều kiện độ ẩm, nhiệt độ thích hợp cho công tác bảo quản.
Nhà trưng bày tại chỗ A-B có diện tích xây dựng khoảng 11.700 m2, nhà trưng bày khu D4-D6 có diện tích khoảng 2.050 m2. Các nhà trưng bày có các chức năng như không gian sảnh đón, không gian lối đi kết hợp trưng bày các hiện vật khảo cổ, thông tin dưới dạng bản vẽ, hình ảnh, mô hình, sa bàn…
Định hướng không gian kiến trúc nhà trưng bày khu A-B, nhà trưng bày khu D4-D6 sử dụng giải pháp kết cấu vượt nhịp lớn, đảm bảo khả năng chịu lực, thông thoáng và tổ chức trưng bày. Hình thức kiến trúc của nhà trưng bày đơn giản, hiện đại, hài hòa với kiến trúc công trình Nhà Quốc hội.
- Khu kỹ thuật, phục vụ và quản lý:
Gồm các không gian như khu làm việc của bộ phận quản lý thuyết minh, khu vận hành kỹ thuật, khu vực đón tiếp … Khu vực bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật như bể ngầm, trạm bơm nước, khu vệ sinh và khu kỹ thuật điện. Các khu trên được bố trí hợp khối trong nhà trưng bày theo hướng hạ ngầm để giảm mật độ xây dựng.
Trước khi xây dựng các công trình yêu cầu thám sát khảo cổ tại vị trí xây dựng.
- Khu sân, vườn kết hợp trưng bày hầm kính ngoài trời:
Các khu vực không xây dựng được quy hoạch thành khu cây xanh, đường dạo để dự trữ khảo cổ học.
Lựa chọn một số di chỉ khảo cổ học quan trọng tại các hố D2-D3, A6, D7, C3 để bảo tồn trưng bày dưới dạng hầm kính.
Với khu C4-C6 là khu vực có dấu tích kiến trúc công trình nền móng hình bát giác đặc biệt tiêu biểu cần tiếp tục nghiên cứu. Giải pháp bảo quản theo phương án lấp đất, sau đó có thể phỏng dựng, đánh dấu theo đúng vị trí vết tích kiến trúc gốc trên bề mặt lấp. Trưng bày một số dấu tích chân tảng và một phần nền lát gạch dưới dạng hầm kính.
Lựa chọn trồng các loại cây xanh bản địa phù hợp, có rễ không ăn sâu, không ảnh hưởng đến các tầng di chỉ khảo cổ.
- Kế hoạch bảo tồn, khảo cổ:
Tiếp tục nghiên cứu khảo cổ nhằm xác định rõ hơn về quy mô chức năng, danh tính của các dấu tích, di chỉ khảo cổ học. Tại các khu vực phát lộ nếu xuất hiện các giá trị đặc biệt quan trọng sẽ nghiên cứu, hội thảo đề xuất giải pháp bảo tồn, trưng bày giới thiệu một cách phù hợp.
Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, lập kế hoạch thám sát khảo cổ theo lộ trình.

Content:
Quy hoạch tổ chức không gian và các khu chức năng
- Khu trưng bày bảo quản tại chỗ A-B, D4-D6:
Bảo tồn các hố khai quật A-B và D4-D6 dưới dạng nhà trưng bày ngầm các di chỉ khảo cổ học nguyên gốc, đảm bảo điều kiện độ ẩm, nhiệt độ thích hợp cho công tác bảo quản.
Nhà trưng bày tại chỗ A-B có diện tích xây dựng khoảng 11.700 m2, nhà trưng bày khu D4-D6 có diện tích khoảng 2.050 m2. Các nhà trưng bày có các chức năng như không gian sảnh đón, không gian lối đi kết hợp trưng bày các hiện vật khảo cổ, thông tin dưới dạng bản vẽ, hình ảnh, mô hình, sa bàn…
Định hướng không gian kiến trúc nhà trưng bày khu A-B, nhà trưng bày khu D4-D6 sử dụng giải pháp kết cấu vượt nhịp lớn, đảm bảo khả năng chịu lực, thông thoáng và tổ chức trưng bày. Hình thức kiến trúc của nhà trưng bày đơn giản, hiện đại, hài hòa với kiến trúc công trình Nhà Quốc hội.
- Khu kỹ thuật, phục vụ và quản lý:
Gồm các không gian như khu làm việc của bộ phận quản lý thuyết minh, khu vận hành kỹ thuật, khu vực đón tiếp … Khu vực bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật như bể ngầm, trạm bơm nước, khu vệ sinh và khu kỹ thuật điện. Các khu trên được bố trí hợp khối trong nhà trưng bày theo hướng hạ ngầm để giảm mật độ xây dựng.
Trước khi xây dựng các công trình yêu cầu thám sát khảo cổ tại vị trí xây dựng.
- Khu sân, vườn kết hợp trưng bày hầm kính ngoài trời:
Các khu vực không xây dựng được quy hoạch thành khu cây xanh, đường dạo để dự trữ khảo cổ học.
Lựa chọn một số di chỉ khảo cổ học quan trọng tại các hố D2-D3, A6, D7, C3 để bảo tồn trưng bày dưới dạng hầm kính.
Với khu C4-C6 là khu vực có dấu tích kiến trúc công trình nền móng hình bát giác đặc biệt tiêu biểu cần tiếp tục nghiên cứu. Giải pháp bảo quản theo phương án lấp đất, sau đó có thể phỏng dựng, đánh dấu theo đúng vị trí vết tích kiến trúc gốc trên bề mặt lấp. Trưng bày một số dấu tích chân tảng và một phần nền lát gạch dưới dạng hầm kính.
Lựa chọn trồng các loại cây xanh bản địa phù hợp, có rễ không ăn sâu, không ảnh hưởng đến các tầng di chỉ khảo cổ.
- Kế hoạch bảo tồn, khảo cổ:
Tiếp tục nghiên cứu khảo cổ nhằm xác định rõ hơn về quy mô chức năng, danh tính của các dấu tích, di chỉ khảo cổ học. Tại các khu vực phát lộ nếu xuất hiện các giá trị đặc biệt quan trọng sẽ nghiên cứu, hội thảo đề xuất giải pháp bảo tồn, trưng bày giới thiệu một cách phù hợp.
Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, lập kế hoạch thám sát khảo cổ theo lộ trình.