Document: Khoản 8 Điều 2 Quyết định 55/2020/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "55/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "55/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "55/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "55/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "55/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 2 Quyết định 55/2020/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
8. Thực hiện nhiệm vụ hành chính, tổ chức, quản trị, tài vụ:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh: Lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm; tổ chức thực hiện dự toán; quản lý kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật và phục vụ các chuyến công tác, làm việc, tiếp khách của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chế độ, chính sách với lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
c) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng 68, hợp đồng lao động, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ;
d) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Quản lý cơ sở vật chất, công tác hành chính, văn thư, lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu, lễ tân, bảo vệ và đảm bảo an ninh trật tự trong cơ quan, đảm bảo chế độ bảo mật thông tin theo đúng quy định;
e) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
h) Xây dựng, khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao;
i) Tiếp nhận, xử lý văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; ban hành và quản lý văn bản theo quy định;
k) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định;
l) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính văn phòng đối với Văn phòng các Sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức Văn phòng - Thống kê xã, phường, thị trấn.

Content:
Thực hiện nhiệm vụ hành chính, tổ chức, quản trị, tài vụ:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh: Lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm; tổ chức thực hiện dự toán; quản lý kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật và phục vụ các chuyến công tác, làm việc, tiếp khách của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chế độ, chính sách với lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
c) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng người làm việc, hợp đồng 68, hợp đồng lao động, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ;
d) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Quản lý cơ sở vật chất, công tác hành chính, văn thư, lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu, lễ tân, bảo vệ và đảm bảo an ninh trật tự trong cơ quan, đảm bảo chế độ bảo mật thông tin theo đúng quy định;
e) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
h) Xây dựng, khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao;
i) Tiếp nhận, xử lý văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; ban hành và quản lý văn bản theo quy định;
k) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định;
l) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính văn phòng đối với Văn phòng các Sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức Văn phòng - Thống kê xã, phường, thị trấn.