Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2669/QĐ-UBND 2015 phát triển Công nghiệp Tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "09/12/2015", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2669/QĐ-UBND 2015 phát triển Công nghiệp Tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hòa Bình

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Tăng trưởng công nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp đạt từ 12-15%/năm trong giai đoạn 2016-2020, đạt 9-10%/năm trong giai đoạn 2021-2025;
- Phấn đấu cơ cấu ngành công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu kinh tế toàn tỉnh đến năm 2020 đạt khoảng 57,8% và đến năm 2025 đạt khoảng 60% (Trong đó ngành công nghiệp đạt tương ứng là 52% và 53%).
2.2. Cơ cấu ngành công nghiệp
- Năm 2020: Dự kiến cơ cấu ngành công nghiệp khai thác chiếm 0,7%; ngành chế biến thực phẩm, đồ uống chiếm 12,6%; ngành chế biến gỗ, giấy chiếm 4,7%; ngành sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 14,6%; ngành hóa chất, hóa dược chiếm 0,53%; ngành công nghiệp dệt may - da giày chiếm 9,1%; ngành cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại chiếm 26,4%; ngành sản xuất và phân phối điện, ga, nước chiếm 31,3% và ngành công nghiệp khác chiếm 0,12%.
- Năm 2025: Dự kiến cơ cấu ngành công nghiệp khai thác chiếm 0,6%; ngành chế biến thực phẩm, đồ uống chiếm 13,9%; ngành chế biến gỗ, giấy chiếm 4,0%; ngành sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 18,1%; ngành hóa chất, hóa dược chiếm 0,57%; ngành công nghiệp dệt may - da giày chiếm 11,0%; ngành cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại chiếm 31,9%; ngành sản xuất và phân phối điện, ga, nước chiếm 19,7% và ngành công nghiệp khác chiếm 0,1%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Ưu tiên và khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh; chú trọng các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.
Tập trung nguồn lực phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, có lợi thế về tài nguyên như: sản xuất VLXD; chế biến nông, lâm sản... có lợi thế về thị trường và lao động như: điện tử; may mặc; lắp ráp cơ khí; sản phẩm bia, rượu, nước giải khát; dược phẩm; ...
Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp từ hình thức gia công, từng bước chuyển sang sản xuất thành phẩm xuất khẩu trực tiếp, nhằm nâng cao giá trị gia tăng của ngành và sản phẩm.
Khuyến khích phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp nông thôn; tập trung hỗ trợ các lĩnh vực có thế mạnh gắn với công nghiệp chế biến, sản xuất ra các sản phẩm có khả năng cạnh tranh.
Thu hút các dự án đầu tư công nghiệp sử dụng nhiều lao động tại các địa bàn nông thôn. Phát triển các ngành nghề truyền thống gắn với các điểm du lịch và sản xuất hàng xuất khẩu.
Lựa chọn ngành, sản phẩm công nghiệp
- Nhóm các ngành, sản phẩm công nghiệp mũi nhọn
+ Sản phẩm xi măng.
+ Cơ khí, sản xuất kim loại, điện tử.
+ Chế biến thực phẩm (bia, rượu, nước giải khát).
+ Sản phẩm may mặc.
+ Chế biến nông, lâm sản.
- Nhóm các ngành, sản phẩm CN dự kiến phát triển và mở rộng
+ Sản xuất VLXD (xi măng, gạch xây dựng các loại, VLXD không nung,...).
+ Công nghiệp hỗ trợ (ngành chế biến gỗ; cơ khí, cơ khí sửa chữa; ngành dệt may; thức ăn chăn nuôi; năng lượng điện; bao bì các loại...).
- Nhóm ngành, sản phẩm duy trì phát triển và mở rộng hợp lý
+ Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.
+ Chế biến gỗ (sản phẩm gỗ gia dụng, gỗ ván công nghiệp...).
+ Công nghiệp năng lượng điện.
+ Các ngành tiểu thủ công nghiệp
+ Chế biến nông sản, thực phẩm (chế biến chè; rau quả chế biến; giết mổ gia súc; thức ăn chăn nuôi...).
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU
1. Nhóm ngành công nghiệp khai thác
Phát triển ngành khai thác và chế biến khoáng sản đáp ứng nhu cầu cho các ngành sản xuất VLXD và sản xuất công nghiệp khác trên địa bàn. Tiếp tục khai thác các loại đá vôi, đá ốp lát, đá xây dựng...
Đầu tư ngành khai thác và chế biến khoáng sản với quy mô và công nghệ thích hợp theo hướng tiết kiệm, hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, có sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước.
Chú trọng công tác tìm kiếm, điều tra cơ bản, đánh giá chi tiết, cụ thể chất lượng, trữ lượng các loại khoáng sản như: sắt, đồng, chì, kẽm, than đá... để làm căn cứ xây dựng kế hoạch, đầu tư khai thác và chế biến có hiệu quả.
2. Nhóm ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống
Phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống trên cơ sở gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.
Khuyến khích và tạo điều kiện cho các cơ sở chế biến có quy mô nhỏ và vừa đổi mới công nghệ và thiết bị, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trên địa bàn, với các doanh nghiệp trong vùng và cả nước.
Việc phát triển, lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo, theo hướng đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh để mở rộng thị trường xuất khẩu, gắn kết chặt chẽ lợi ích người chế biến với người sản xuất nguyên liệu.
Tập trung phát triển một số sản phẩm chủ lực của tỉnh theo hướng đổi mới công nghệ. Mở rộng quy mô sản xuất một số sản phẩm như: đường và sau đường (cồn, CO2, bánh kẹo,...); chế biến thịt gia súc; thức ăn chăn nuôi; chế biến hoa quả;...

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Tăng trưởng công nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp đạt từ 12-15%/năm trong giai đoạn 2016-2020, đạt 9-10%/năm trong giai đoạn 2021-2025;
- Phấn đấu cơ cấu ngành công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu kinh tế toàn tỉnh đến năm 2020 đạt khoảng 57,8% và đến năm 2025 đạt khoảng 60% (Trong đó ngành công nghiệp đạt tương ứng là 52% và 53%).
2.Cơ cấu ngành công nghiệp
- Năm 2020: Dự kiến cơ cấu ngành công nghiệp khai thác chiếm 0,7%; ngành chế biến thực phẩm, đồ uống chiếm 12,6%; ngành chế biến gỗ, giấy chiếm 4,7%; ngành sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 14,6%; ngành hóa chất, hóa dược chiếm 0,53%; ngành công nghiệp dệt may - da giày chiếm 9,1%; ngành cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại chiếm 26,4%; ngành sản xuất và phân phối điện, ga, nước chiếm 31,3% và ngành công nghiệp khác chiếm 0,12%.
- Năm 2025: Dự kiến cơ cấu ngành công nghiệp khai thác chiếm 0,6%; ngành chế biến thực phẩm, đồ uống chiếm 13,9%; ngành chế biến gỗ, giấy chiếm 4,0%; ngành sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 18,1%; ngành hóa chất, hóa dược chiếm 0,57%; ngành công nghiệp dệt may - da giày chiếm 11,0%; ngành cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại chiếm 31,9%; ngành sản xuất và phân phối điện, ga, nước chiếm 19,7% và ngành công nghiệp khác chiếm 0,1%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Ưu tiên và khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh; chú trọng các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.
Tập trung nguồn lực phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, có lợi thế về tài nguyên như: sản xuất VLXD; chế biến nông, lâm sản... có lợi thế về thị trường và lao động như: điện tử; may mặc; lắp ráp cơ khí; sản phẩm bia, rượu, nước giải khát; dược phẩm; ...
Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp từ hình thức gia công, từng bước chuyển sang sản xuất thành phẩm xuất khẩu trực tiếp, nhằm nâng cao giá trị gia tăng của ngành và sản phẩm.
Khuyến khích phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp nông thôn; tập trung hỗ trợ các lĩnh vực có thế mạnh gắn với công nghiệp chế biến, sản xuất ra các sản phẩm có khả năng cạnh tranh.
Thu hút các dự án đầu tư công nghiệp sử dụng nhiều lao động tại các địa bàn nông thôn. Phát triển các ngành nghề truyền thống gắn với các điểm du lịch và sản xuất hàng xuất khẩu.
Lựa chọn ngành, sản phẩm công nghiệp
- Nhóm các ngành, sản phẩm công nghiệp mũi nhọn
+ Sản phẩm xi măng.
+ Cơ khí, sản xuất kim loại, điện tử.
+ Chế biến thực phẩm (bia, rượu, nước giải khát).
+ Sản phẩm may mặc.
+ Chế biến nông, lâm sản.
- Nhóm các ngành, sản phẩm CN dự kiến phát triển và mở rộng
+ Sản xuất VLXD (xi măng, gạch xây dựng các loại, VLXD không nung,...).
+ Công nghiệp hỗ trợ (ngành chế biến gỗ; cơ khí, cơ khí sửa chữa; ngành dệt may; thức ăn chăn nuôi; năng lượng điện; bao bì các loại...).
- Nhóm ngành, sản phẩm duy trì phát triển và mở rộng hợp lý
+ Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.
+ Chế biến gỗ (sản phẩm gỗ gia dụng, gỗ ván công nghiệp...).
+ Công nghiệp năng lượng điện.
+ Các ngành tiểu thủ công nghiệp
+ Chế biến nông sản, thực phẩm (chế biến chè; rau quả chế biến; giết mổ gia súc; thức ăn chăn nuôi...).
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU
1. Nhóm ngành công nghiệp khai thác
Phát triển ngành khai thác và chế biến khoáng sản đáp ứng nhu cầu cho các ngành sản xuất VLXD và sản xuất công nghiệp khác trên địa bàn. Tiếp tục khai thác các loại đá vôi, đá ốp lát, đá xây dựng...
Đầu tư ngành khai thác và chế biến khoáng sản với quy mô và công nghệ thích hợp theo hướng tiết kiệm, hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, có sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước.
Chú trọng công tác tìm kiếm, điều tra cơ bản, đánh giá chi tiết, cụ thể chất lượng, trữ lượng các loại khoáng sản như: sắt, đồng, chì, kẽm, than đá... để làm căn cứ xây dựng kế hoạch, đầu tư khai thác và chế biến có hiệu quả.
Nhóm ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống
Phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống trên cơ sở gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.
Khuyến khích và tạo điều kiện cho các cơ sở chế biến có quy mô nhỏ và vừa đổi mới công nghệ và thiết bị, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trên địa bàn, với các doanh nghiệp trong vùng và cả nước.
Việc phát triển, lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo, theo hướng đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh để mở rộng thị trường xuất khẩu, gắn kết chặt chẽ lợi ích người chế biến với người sản xuất nguyên liệu.
Tập trung phát triển một số sản phẩm chủ lực của tỉnh theo hướng đổi mới công nghệ. Mở rộng quy mô sản xuất một số sản phẩm như: đường và sau đường (cồn, CO2, bánh kẹo,...); chế biến thịt gia súc; thức ăn chăn nuôi; chế biến hoa quả;...