Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2284/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Triển khai Nghị định 99/2010/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "2284/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "2284/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "2284/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "2284/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "2284/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2284/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Triển khai Nghị định 99/2010/NĐ-CP

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng ở địa phương để đảm bảo tính công khai, minh bạch và công bằng.
III. CÁC GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về tổ chức
a) Ở Trung ương
Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối tổ chức triển khai Đề án.
b) Ở cấp tỉnh
- Thành lập Ban Chỉ đạo tỉnh về triển khai Nghị định do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Trưởng ban. Thành phần Ban Chỉ đạo gồm đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Thông tin và Truyền thông; Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về tổ chức triển khai Nghị định.
2. Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Thực hiện các hoạt động về tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư.
3. Giải pháp về nguồn lực
a) Huy động nguồn lực của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến việc tổ chức triển khai Nghị định.
b) Đào tạo, tập huấn, huấn luyện kỹ thuật, nghiệp vụ, tham quan học tập cho cán bộ của các cơ quan nhà nước ở địa phương (nhất là cấp huyện, xã) để thực hiện các hoạt động được giao.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
a) Sử dụng quy hoạch lưu vực sông làm cơ sở xác định diện tích rừng, đối tượng phải chi trả và được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng ứng với từng lưu vực.
b) Sử dụng kết quả dự án Tổng điều tra, kiểm kê rừng giai đoạn 2010 – 2015 làm cơ sở dữ liệu cho việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu, phần mềm tiên tiến phù hợp để quản lý, theo dõi, giám sát thực hiện việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng từng tỉnh và cả nước.
d) Nghiên cứu và ứng dụng mô hình quan trắc thủy văn theo dõi chất lượng dịch vụ môi trường rừng: xói mòn đất gây bồi lắng, điều hòa nguồn nước… đối với việc cung cấp nước cho nhà máy thủy điện, nhà máy cung cấp nước làm cơ sở cho việc chi trả và theo dõi chất lượng dịch vụ môi trường rừng.
đ) Tiếp tục tổ chức nghiên cứu định giá trị một số dịch vụ làm cơ sở bổ sung, hoàn thiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
5. Hợp tác quốc tế
Huy động hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm của các nước, các tổ chức quốc tế, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Phổ biến, quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
a) Tổ chức hội nghị phổ biến, quán triệt Nghị định về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cho công chức, viên chức của các cơ quan có liên quan để thực hiện Nghị định này.
- Thời gian thực hiện: tháng 12 năm 2010.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Tổ chức các lớp tập huấn về xây dựng các đề án, dự án để triển khai Nghị định tại một số địa phương được lựa chọn.
- Thời gian thực hiện: tháng 01 năm 2011
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
c) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của xã hội về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng bằng các hình thức thích hợp.
- Thời gian thực hiện: 2011 – 2012.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Tổ chức xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật cấp Bộ, cấp tỉnh hướng dẫn thi hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP
a) Xây dựng và ban hành Thông tư hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP
- Thời gian hoàn thành: tháng 6 năm 2011.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Xây dựng và ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn về nguyên tắc và phương pháp xác định diện tích rừng trong lưu vực sông phục vụ cho việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.
- Thời gian hoàn thành: tháng 12 năm 2011.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c) Xây dựng và ban hành Thông tư hướng dẫn về việc xác định hệ số K
- Thời gian hoàn thành: tháng 12 năm 2011.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Xây dựng và ban hành văn bản xác định hệ số K và quy định về đối tượng, mức chi trả, phương thức chi trả đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch đưa vào hệ sinh thái rừng áp dụng trong phạm vi tỉnh.
- Thời gian thực hiện: tháng 12 năm 2011.
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
đ) Xây dựng và ban hành Thông tư liên tịch về cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Thời gian hoàn thành: tháng 12 năm 2011.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính.
3. Tổ chức xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản liên quan đến thực hiện Nghị định số 99/2010/NĐ-CP
a) Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Quy định về đối tượng, mức chi trả, phương thức chi trả đối với dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng.
- Quy định về đối tượng, mức chi trả, phương thức chi trả dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản.
- Quy định về đối tượng phải chi trả, mức chi trả, phương thức chi trả đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước.
- Quy định mức chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các nhà máy thủy điện có xây dựng hệ thống tích năng.
b) Thời gian thực hiện: 2012.
c) Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Tổ chức rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp.
a) Thời gian thực hiện: 2011 - 2012.
b) Cơ quan chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Tổ chức xây dựng, phê duyệt các đề án, dự án liên quan đến triển khai Nghị định tại địa phương
a) Thời gian hoàn thành: tháng 12 năm 2011.
b) Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Content:
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng ở địa phương để đảm bảo tính công khai, minh bạch và công bằng.
III. CÁC GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về tổ chức
a) Ở Trung ương
Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối tổ chức triển khai Đề án.
b) Ở cấp tỉnh
- Thành lập Ban Chỉ đạo tỉnh về triển khai Nghị định do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Trưởng ban. Thành phần Ban Chỉ đạo gồm đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Thông tin và Truyền thông; Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về tổ chức triển khai Nghị định.
2. Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Thực hiện các hoạt động về tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư.
3. Giải pháp về nguồn lực
a) Huy động nguồn lực của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến việc tổ chức triển khai Nghị định.
b) Đào tạo, tập huấn, huấn luyện kỹ thuật, nghiệp vụ, tham quan học tập cho cán bộ của các cơ quan nhà nước ở địa phương (nhất là cấp huyện, xã) để thực hiện các hoạt động được giao.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
a) Sử dụng quy hoạch lưu vực sông làm cơ sở xác định diện tích rừng, đối tượng phải chi trả và được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng ứng với từng lưu vực.
b) Sử dụng kết quả dự án Tổng điều tra, kiểm kê rừng giai đoạn 2010 – 2015 làm cơ sở dữ liệu cho việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu, phần mềm tiên tiến phù hợp để quản lý, theo dõi, giám sát thực hiện việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng từng tỉnh và cả nước.
d) Nghiên cứu và ứng dụng mô hình quan trắc thủy văn theo dõi chất lượng dịch vụ môi trường rừng: xói mòn đất gây bồi lắng, điều hòa nguồn nước… đối với việc cung cấp nước cho nhà máy thủy điện, nhà máy cung cấp nước làm cơ sở cho việc chi trả và theo dõi chất lượng dịch vụ môi trường rừng.
đ) Tiếp tục tổ chức nghiên cứu định giá trị một số dịch vụ làm cơ sở bổ sung, hoàn thiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Hợp tác quốc tế
Huy động hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm của các nước, các tổ chức quốc tế, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Phổ biến, quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
a) Tổ chức hội nghị phổ biến, quán triệt Nghị định về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cho công chức, viên chức của các cơ quan có liên quan để thực hiện Nghị định này.
- Thời gian thực hiện: tháng 12 năm 2010.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Tổ chức các lớp tập huấn về xây dựng các đề án, dự án để triển khai Nghị định tại một số địa phương được lựa chọn.
- Thời gian thực hiện: tháng 01 năm 2011
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
c) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của xã hội về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng bằng các hình thức thích hợp.
- Thời gian thực hiện: 2011 – 2012.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Tổ chức xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật cấp Bộ, cấp tỉnh hướng dẫn thi hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP
a) Xây dựng và ban hành Thông tư hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP
- Thời gian hoàn thành: tháng 6 năm 2011.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Xây dựng và ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn về nguyên tắc và phương pháp xác định diện tích rừng trong lưu vực sông phục vụ cho việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.
- Thời gian hoàn thành: tháng 12 năm 2011.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c) Xây dựng và ban hành Thông tư hướng dẫn về việc xác định hệ số K
- Thời gian hoàn thành: tháng 12 năm 2011.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Xây dựng và ban hành văn bản xác định hệ số K và quy định về đối tượng, mức chi trả, phương thức chi trả đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch đưa vào hệ sinh thái rừng áp dụng trong phạm vi tỉnh.
- Thời gian thực hiện: tháng 12 năm 2011.
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
đ) Xây dựng và ban hành Thông tư liên tịch về cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Thời gian hoàn thành: tháng 12 năm 2011.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính.
3. Tổ chức xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản liên quan đến thực hiện Nghị định số 99/2010/NĐ-CP
a) Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Quy định về đối tượng, mức chi trả, phương thức chi trả đối với dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng.
- Quy định về đối tượng, mức chi trả, phương thức chi trả dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản.
- Quy định về đối tượng phải chi trả, mức chi trả, phương thức chi trả đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước.
- Quy định mức chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các nhà máy thủy điện có xây dựng hệ thống tích năng.
b) Thời gian thực hiện: 2012.
c) Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Tổ chức rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp.
a) Thời gian thực hiện: 2011 - 2012.
b) Cơ quan chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Tổ chức xây dựng, phê duyệt các đề án, dự án liên quan đến triển khai Nghị định tại địa phương
a) Thời gian hoàn thành: tháng 12 năm 2011.
b) Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.