Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1058/QĐ-BGTVT 2010 giao nhiệm vụ ủy quyền quản lý đầu tư xây dựng dự án Bộ Giao thông vận tải chủ đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/04/2010", "sign_number": "1058/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/04/2010", "sign_number": "1058/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/04/2010", "sign_number": "1058/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/04/2010", "sign_number": "1058/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/04/2010", "sign_number": "1058/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1058/QĐ-BGTVT 2010 giao nhiệm vụ ủy quyền quản lý đầu tư xây dựng dự án Bộ Giao thông vận tải chủ đầu tư

Điều 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Tổng giám đốc, Giám đốc Ban quản lý dự án (sau đây viết tắt là Ban QLDA) được giao nhiệm vụ quản lý các dự án do Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư (sau đây viết tắt là Bộ GTVT) theo hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thực hiện một số nhiệm vụ của chủ đầu tư, như sau:
...
2. Về thiết kế, dự toán:
2.1. Ban QLDA tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thiết kế 3 bước trừ những công trình đã được Bộ quy định cấp thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công tại quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật.
2.2. Ban QLDA tổ chức thẩm định, phê duyệt các nội dung điều chỉnh, bổ sung thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước), điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 2 bước), điều chỉnh bổ sung dự toán đảm bảo nguyên tắc những nội dung điều chỉnh không làm thay đổi địa điểm, quy mô, tiêu chuẩn thiết kế của dự án đã được phê duyệt, mục tiêu dự án và không vượt tổng mức đầu tư.
2.2.1. Việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung thiết kế theo nguyên tắc sau:
...
b) Công trình cảng, đường thủy:
- Xây dựng đê chắn sóng, nạo vét bến và luồng:
+ Điều chỉnh khoảng cách dịch chuyển ngang của tim tuyến (trong phạm vi nhỏ hơn 5,0m) và thay đổi bán kính đường cong (tăng hoặc giảm) để phù hợp với điều kiện địa hình thực tế nhưng không làm thay đổi quy mô, cấp hạng kỹ thuật của tuyến so với thiết kế đã được phê duyệt ở bước trước và không nhỏ hơn bán kính đường cong nằm tối thiểu (Rmin) đã được phê duyệt.
+ Điều chỉnh mái dốc ta luy và phạm vi nạo vét phần nền móng đê chắn sóng, bến và luồng phù hợp với điều kiện địa chất, địa hình thực tế trên cơ sở số liệu báo cáo và xác nhận của tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế.
+ Thay đổi về cao độ, độ dốc của đê chắn sóng phù hợp với điều kiện địa chất, địa hình thực tế trên cơ sở số liệu báo cáo và xác nhận của tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế nhưng đảm bảo không làm thay đổi kết cấu, các yêu cầu kỹ thuật đã được phê duyệt.
+ Các điều chỉnh trên phải đảm bảo nguyên tắc không làm thay đổi các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt, không tăng kinh phí xây dựng, trường hợp tăng phải nằm trong phạm vi giá trị dự phòng của gói thầu được ghi trong hợp đồng và không ảnh hưởng tới giải phóng mặt bằng cũng như tiến độ và khả năng chịu lực của công trình.
- Các công trình cầu cảng, cầu vượt kênh, âu tàu, kè bờ:
+ Duyệt thay đổi, bổ sung những chi tiết nhỏ, phương pháp sửa chữa trên cơ sở thiết kế bước trước đã được phê duyệt và không làm thay đổi kết cấu, khả năng chịu lực của chi tiết đó.
+ Các điều chỉnh trên phải đảm bảo nguyên tắc không làm tăng kinh phí, trường hợp tăng nằm trong giá trị dự phòng của gói thầu được ghi trong hợp đồng và không ảnh hưởng tới giải phóng mặt bằng cũng như tiến độ công trình.
- Phao tiêu báo hiệu: Duyệt điều chỉnh vị trí và bổ sung trên cơ sở báo cáo và xác nhận của tư vấn giám sát.

Content:
Công trình cảng, đường thủy:
- Xây dựng đê chắn sóng, nạo vét bến và luồng:
+ Điều chỉnh khoảng cách dịch chuyển ngang của tim tuyến (trong phạm vi nhỏ hơn 5,0m) và thay đổi bán kính đường cong (tăng hoặc giảm) để phù hợp với điều kiện địa hình thực tế nhưng không làm thay đổi quy mô, cấp hạng kỹ thuật của tuyến so với thiết kế đã được phê duyệt ở bước trước và không nhỏ hơn bán kính đường cong nằm tối thiểu (Rmin) đã được phê duyệt.
+ Điều chỉnh mái dốc ta luy và phạm vi nạo vét phần nền móng đê chắn sóng, bến và luồng phù hợp với điều kiện địa chất, địa hình thực tế trên cơ sở số liệu báo cáo và xác nhận của tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế.
+ Thay đổi về cao độ, độ dốc của đê chắn sóng phù hợp với điều kiện địa chất, địa hình thực tế trên cơ sở số liệu báo cáo và xác nhận của tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế nhưng đảm bảo không làm thay đổi kết cấu, các yêu cầu kỹ thuật đã được phê duyệt.
+ Các điều chỉnh trên phải đảm bảo nguyên tắc không làm thay đổi các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt, không tăng kinh phí xây dựng, trường hợp tăng phải nằm trong phạm vi giá trị dự phòng của gói thầu được ghi trong hợp đồng và không ảnh hưởng tới giải phóng mặt bằng cũng như tiến độ và khả năng chịu lực của công trình.
- Các công trình cầu cảng, cầu vượt kênh, âu tàu, kè bờ:
+ Duyệt thay đổi, bổ sung những chi tiết nhỏ, phương pháp sửa chữa trên cơ sở thiết kế bước trước đã được phê duyệt và không làm thay đổi kết cấu, khả năng chịu lực của chi tiết đó.
+ Các điều chỉnh trên phải đảm bảo nguyên tắc không làm tăng kinh phí, trường hợp tăng nằm trong giá trị dự phòng của gói thầu được ghi trong hợp đồng và không ảnh hưởng tới giải phóng mặt bằng cũng như tiến độ công trình.
- Phao tiêu báo hiệu: Duyệt điều chỉnh vị trí và bổ sung trên cơ sở báo cáo và xác nhận của tư vấn giám sát.