Document: Điều 1 Quyết định 343/2007/QĐ-UBND chi thực hiện phổ cập giáo dục Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/02/2007", "sign_number": "343/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Thị Cúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/02/2007", "sign_number": "343/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Thị Cúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/02/2007", "sign_number": "343/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Thị Cúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/02/2007", "sign_number": "343/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Thị Cúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/02/2007", "sign_number": "343/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Thị Cúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 343/2007/QĐ-UBND chi thực hiện phổ cập giáo dục Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định nội dung, mức chi thực hiện duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và hỗ trợ thực hiện đề án phổ cập giáo dục bậc trung học tỉnh Thái Nguyên với một số nội dung cụ thể như sau:
I- Nội dung chi, mức chi:
1. Chi mua hồ sơ theo dõi, biểu mẫu in sẵn, sổ điểm, sổ học bạ, phiếu điều tra theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Theo giá thực tế của các cơ sở in ấn, phát hành.
2. Chi tổ chức hội nghị tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra, chỉ đạo, công nhận phổ cập được thực hiện theo Quyết định số 309/2005/QĐ-UB ngày 25/02/2005 của UBND tỉnh về việc Ban hành một số quy định về thực hiện chế độ và mức chi hội nghị, công tác phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ 01/01/2005.
3. Chi khen thưởng thi đua thực hiện theo các quy định của Ủy bản nhân dân tỉnh.
4. Chi mua sách giáo khoa để cho mượn, cấp học phẩm tối thiểu cho học viên các lớp học xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục bậc trung học theo giá bìa của Nhà xuất bản và giá cả thị trường ở các địa phương.
5. Chi mua dầu đèn, điện thắp sáng, phấn viết, văn phòng phẩm cho các lớp học thuộc đối tượng phải phổ cập: Theo giá thực tế ở các địa phương.
6. Chi tổ chức thi tốt nghiệp đối với bổ túc trung học phổ thông hoặc xét học sinh đã học hết bậc tiểu học, trung học cơ sở: Thực hiện theo văn bản hướng dẫn số 427/LS/GD-TC ngày 22/5/2002 của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo - Tài chính, về việc hướng dẫn thực hiện việc thu nộp lệ phí thi và mức chi cho các kỳ thi tốt nghiệp, tuyển sinh, học sinh giỏi do Sở Giáo dục và Đào tạo và các Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
7. Chi hỗ trợ cho công tác điều tra cơ bản: Bao gồm xây dựng phiếu điều tra, thu thập và nhập dữ liệu điều tra theo các mức sau:
- Đối với các xã, phường, thị trấn (trừ các xã miền núi) mức: 3.000 đồng/bộ hồ sơ (Ba ngàn đồng).
- Đối với các xã miền núi: 5.000 đồng/bộ hồ sơ (Năm ngàn đồng).
- Đối với các xã vùng cao, đặc biệt khó khăn: 7.000 đồng/bộ hồ sơ (Bảy ngàn đồng).
8. Đối với giáo viên.
8.1. Đối với giáo viên trong biên chế trước hết phải thực hiện đủ số giờ dạy theo quy định. Số giờ dạy thêm các lớp phổ cập được thanh toán như sau:
- Giảng dạy các lớp phổ cập giáo dục tiểu học: Tối đa không quá 12.000 đồng/1 tiết dạy (Mười hai ngàn đồng).
- Giảng dạy các lớp phổ cập giáo dục trung học cơ sở: Tối đa không quá 15.000 đồng/1 tiết dạy (Mười lăm ngàn đồng).
- Giảng dạy các lớp bổ túc văn hoá trung học phổ thông: Tối đa không quá 20.000 đồng/1 tiết dạy (Hai mươi ngàn đồng).
Các địa phương căn cứ vào trình độ đào tạo, bậc lương hiện hưởng của các giáo viên thực tế tham gia giảng dạy ở các lớp học phổ cập để xây dựng mức chi cho phù hợp với từng đối tượng.
8.2. Đối với giáo viên mới ra trường được các đơn vị hợp đồng giảng dạy.
- Các lớp học phổ cập tổ chức ở xã, phường (trừ các xã miền núi) giáo viên được thanh toán 85% theo hệ số lương của bậc đào tạo và mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước (thời gian 01 năm). Sau 01 năm được tính đủ 100% mức lương hiện hưởng.
- Các lớp học tổ chức tại các xã miền núi, vùng cao, giáo viên được thanh toán 100% theo hệ số lương của bậc đào tạo và mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước.
- Chế độ bảo hiểm cho người lao động được thực hiện theo quy định của Luật Lao động.
II. Nguồn kinh phí:
1. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách hàng năm đã được Ủy bản nhân dân tỉnh giao, các địa phương tính toán dành ra một khoản kinh phí cần thiết để thực hiện việc duy trì kết quả xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục bậc trung học theo tiến độ đã được Ủy bản nhân dân tỉnh giao từ năm 2005-2015 tại Quyết định số 53/QĐ-UBND ngày 11/01/2006.
2. Ngoài ra, căn cứ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục bậc trung học được Trung ương giao hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo và trình Ủy bản nhân dân tỉnh phân bổ hỗ trợ cho các huyện, thị xã, thành phố theo số lượng học viên trong độ tuổi phải phổ cập thực tế đang học tập ở các lớp phổ cập tiểu học, trung học cơ sở và bổ túc văn hoá bậc trung học.
3. Việc lập dự toán, cấp phát, chi và quyết toán các nguồn kinh phí được thực hiện theo Luật Ngân sách, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách và quy định hiện hành của Ủy bản nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

Content:
Điều 1. Quy định nội dung, mức chi thực hiện duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và hỗ trợ thực hiện đề án phổ cập giáo dục bậc trung học tỉnh Thái Nguyên với một số nội dung cụ thể như sau:
I- Nội dung chi, mức chi:
1. Chi mua hồ sơ theo dõi, biểu mẫu in sẵn, sổ điểm, sổ học bạ, phiếu điều tra theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Theo giá thực tế của các cơ sở in ấn, phát hành.
2. Chi tổ chức hội nghị tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra, chỉ đạo, công nhận phổ cập được thực hiện theo Quyết định số 309/2005/QĐ-UB ngày 25/02/2005 của UBND tỉnh về việc Ban hành một số quy định về thực hiện chế độ và mức chi hội nghị, công tác phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ 01/01/2005.
3. Chi khen thưởng thi đua thực hiện theo các quy định của Ủy bản nhân dân tỉnh.
4. Chi mua sách giáo khoa để cho mượn, cấp học phẩm tối thiểu cho học viên các lớp học xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục bậc trung học theo giá bìa của Nhà xuất bản và giá cả thị trường ở các địa phương.
5. Chi mua dầu đèn, điện thắp sáng, phấn viết, văn phòng phẩm cho các lớp học thuộc đối tượng phải phổ cập: Theo giá thực tế ở các địa phương.
6. Chi tổ chức thi tốt nghiệp đối với bổ túc trung học phổ thông hoặc xét học sinh đã học hết bậc tiểu học, trung học cơ sở: Thực hiện theo văn bản hướng dẫn số 427/LS/GD-TC ngày 22/5/2002 của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo - Tài chính, về việc hướng dẫn thực hiện việc thu nộp lệ phí thi và mức chi cho các kỳ thi tốt nghiệp, tuyển sinh, học sinh giỏi do Sở Giáo dục và Đào tạo và các Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
7. Chi hỗ trợ cho công tác điều tra cơ bản: Bao gồm xây dựng phiếu điều tra, thu thập và nhập dữ liệu điều tra theo các mức sau:
- Đối với các xã, phường, thị trấn (trừ các xã miền núi) mức: 3.000 đồng/bộ hồ sơ (Ba ngàn đồng).
- Đối với các xã miền núi: 5.000 đồng/bộ hồ sơ (Năm ngàn đồng).
- Đối với các xã vùng cao, đặc biệt khó khăn: 7.000 đồng/bộ hồ sơ (Bảy ngàn đồng).
8. Đối với giáo viên.
8.1. Đối với giáo viên trong biên chế trước hết phải thực hiện đủ số giờ dạy theo quy định. Số giờ dạy thêm các lớp phổ cập được thanh toán như sau:
- Giảng dạy các lớp phổ cập giáo dục tiểu học: Tối đa không quá 12.000 đồng/1 tiết dạy (Mười hai ngàn đồng).
- Giảng dạy các lớp phổ cập giáo dục trung học cơ sở: Tối đa không quá 15.000 đồng/1 tiết dạy (Mười lăm ngàn đồng).
- Giảng dạy các lớp bổ túc văn hoá trung học phổ thông: Tối đa không quá 20.000 đồng/1 tiết dạy (Hai mươi ngàn đồng).
Các địa phương căn cứ vào trình độ đào tạo, bậc lương hiện hưởng của các giáo viên thực tế tham gia giảng dạy ở các lớp học phổ cập để xây dựng mức chi cho phù hợp với từng đối tượng.
8.2. Đối với giáo viên mới ra trường được các đơn vị hợp đồng giảng dạy.
- Các lớp học phổ cập tổ chức ở xã, phường (trừ các xã miền núi) giáo viên được thanh toán 85% theo hệ số lương của bậc đào tạo và mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước (thời gian 01 năm). Sau 01 năm được tính đủ 100% mức lương hiện hưởng.
- Các lớp học tổ chức tại các xã miền núi, vùng cao, giáo viên được thanh toán 100% theo hệ số lương của bậc đào tạo và mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước.
- Chế độ bảo hiểm cho người lao động được thực hiện theo quy định của Luật Lao động.
II. Nguồn kinh phí:
1. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách hàng năm đã được Ủy bản nhân dân tỉnh giao, các địa phương tính toán dành ra một khoản kinh phí cần thiết để thực hiện việc duy trì kết quả xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục bậc trung học theo tiến độ đã được Ủy bản nhân dân tỉnh giao từ năm 2005-2015 tại Quyết định số 53/QĐ-UBND ngày 11/01/2006.
2. Ngoài ra, căn cứ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục bậc trung học được Trung ương giao hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo và trình Ủy bản nhân dân tỉnh phân bổ hỗ trợ cho các huyện, thị xã, thành phố theo số lượng học viên trong độ tuổi phải phổ cập thực tế đang học tập ở các lớp phổ cập tiểu học, trung học cơ sở và bổ túc văn hoá bậc trung học.
3. Việc lập dự toán, cấp phát, chi và quyết toán các nguồn kinh phí được thực hiện theo Luật Ngân sách, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách và quy định hiện hành của Ủy bản nhân dân tỉnh Thái Nguyên.