Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2426/QĐ-TTg duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2426/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2426/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2426/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2426/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2426/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2426/QĐ-TTg duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, bổ sung Quy hoạch đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và các rủi ro thiên tai.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Tuyên Quang phát triển toàn diện. Phát triển kinh tế nhanh và bền vững, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình và phương thức tăng trưởng, phù hợp tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tập trung phát triển một số ngành công nghiệp có lợi thế, mở rộng và gia tăng chất lượng các loại hình dịch vụ, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả và bền vững. Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất và đời sống. Chú trọng chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Phấn đấu đến năm 2020 Tuyên Quang trở thành tỉnh phát triển khá trong các tỉnh miền núi phía Bắc và đến năm 2025 là tỉnh phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể điều chỉnh giai đoạn 2016 - 2020
...
c) Về môi trường:
Đến năm 2020, tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 60%; tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch 98% và 95% dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 82% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% chất thải nguy hại, chất thải y tế và 90% chất thải rắn thông thường được xử lý.
3. Mục tiêu cụ thể bổ sung giai đoạn 2021 - 2025
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt trên 7,5%; đến năm 2025, tổng sản phẩm bình quân đầu người đạt trên 4.000 USD; tổng kim ngạch giá trị xuất khẩu đạt trên 290 triệu USD.
- Cơ cấu kinh tế: Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng 42 - 43%; ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng 40 - 41%; ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ trọng 16 - 17%.
b) Về xã hội:
Đến năm 2025, dân số trung bình khoảng 833.000 người; tăng tuổi thọ trung bình của người dân trên 75 tuổi; tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 72%, trong đó qua đào tạo nghề trên 52%; giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2 - 3%/năm (theo chuẩn nghèo mới); đạt 9,5 bác sỹ/vạn dân, 30 giường bệnh/vạn dân và 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã.
c) Về môi trường:
Đến năm 2025, tỷ lệ che phủ rừng trên 60%; tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch 98% và trên 95% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; 85% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; duy trì tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế đạt tiêu chuẩn 100%.
III. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản và nông thôn
a) Nông nghiệp:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân giai đoạn 2016 - 2020 (theo giá so sánh năm 2010) tăng trên 4%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 tăng trên 3%.
- Thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, từng bước hướng tới nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong sản xuất nông, lâm nghiệp; gắn chặt việc phát triển các vùng sản xuất hàng hóa với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm; tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất.
- Khuyến khích phát triển trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp về quy mô và điều kiện của từng vùng. Gắn kết chặt chẽ, hài hòa lợi ích giữa người sản xuất, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật và công nghệ với tổ chức sản xuất, giữa phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới.
- Nâng cao giá trị gia tăng bền vững trong sản xuất nông nghiệp; hình thành sản xuất hàng hóa gắn với cơ sở chế biến, mở rộng thị trường tiêu thụ; đảm bảo an ninh lương thực, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống nông dân, góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn.
- Duy trì diện tích trồng cây lương thực; tập trung phát triển một số cây chủ lực gắn với chế biến như cây mía, cây chè, cây cam sành. Phát triển chăn nuôi hàng hóa, tạo sản phẩm có chất lượng và sức cạnh tranh cao. Tổ chức chăn nuôi nông hộ với quy mô hợp lý, có kiểm soát, bảo đảm an toàn sinh học. Tăng quy mô đàn lợn, gia cầm; phục hồi tốc độ tăng đàn trâu, đàn bò; duy trì quy mô và nâng cao hiệu quả chăn nuôi đàn bò sữa; khuyến khích phát triển nghề nuôi ong.
b) Lâm nghiệp:
- Rà soát quy hoạch đất lâm nghiệp, quản lý và bảo vệ chặt chẽ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; đẩy mạnh liên kết giữa các công ty lâm nghiệp với các cơ sở chế biến lâm sản, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và thu nhập của người trồng rừng.
- Trồng và khai thác hợp lý rừng sản xuất phục vụ công nghiệp chế biến, ưu tiên cho sản xuất giấy và bột giấy, nâng cao năng suất gỗ rừng trồng. Phấn đấu trong giai đoạn 2016 - 2020 trồng 51.500 ha rừng tập trung, giai đoạn 2021 - 2025 trồng trên 49.000 ha rừng tập trung.
c) Thủy sản
Phát triển thủy sản theo hướng nuôi thâm canh bằng các loài cao sản ở ao, hồ; mở rộng diện tích nuôi thâm canh các loài cá đặc sản có giá trị kinh tế cao gắn nhu cầu thị trường, như: Rầm xanh, anh vũ, chiên, lăng... duy trì diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản trên 12.200 ha.

Content:
Về môi trường:
Đến năm 2020, tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 60%; tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch 98% và 95% dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 82% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% chất thải nguy hại, chất thải y tế và 90% chất thải rắn thông thường được xử lý.
3. Mục tiêu cụ thể bổ sung giai đoạn 2021 - 2025
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt trên 7,5%; đến năm 2025, tổng sản phẩm bình quân đầu người đạt trên 4.000 USD; tổng kim ngạch giá trị xuất khẩu đạt trên 290 triệu USD.
- Cơ cấu kinh tế: Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng 42 - 43%; ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng 40 - 41%; ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ trọng 16 - 17%.
b) Về xã hội:
Đến năm 2025, dân số trung bình khoảng 833.000 người; tăng tuổi thọ trung bình của người dân trên 75 tuổi; tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 72%, trong đó qua đào tạo nghề trên 52%; giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2 - 3%/năm (theo chuẩn nghèo mới); đạt 9,5 bác sỹ/vạn dân, 30 giường bệnh/vạn dân và 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã.
Về môi trường:
Đến năm 2025, tỷ lệ che phủ rừng trên 60%; tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch 98% và trên 95% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; 85% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; duy trì tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế đạt tiêu chuẩn 100%.
III. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản và nông thôn
a) Nông nghiệp:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân giai đoạn 2016 - 2020 (theo giá so sánh năm 2010) tăng trên 4%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 tăng trên 3%.
- Thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, từng bước hướng tới nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong sản xuất nông, lâm nghiệp; gắn chặt việc phát triển các vùng sản xuất hàng hóa với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm; tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất.
- Khuyến khích phát triển trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp về quy mô và điều kiện của từng vùng. Gắn kết chặt chẽ, hài hòa lợi ích giữa người sản xuất, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật và công nghệ với tổ chức sản xuất, giữa phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới.
- Nâng cao giá trị gia tăng bền vững trong sản xuất nông nghiệp; hình thành sản xuất hàng hóa gắn với cơ sở chế biến, mở rộng thị trường tiêu thụ; đảm bảo an ninh lương thực, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống nông dân, góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn.
- Duy trì diện tích trồng cây lương thực; tập trung phát triển một số cây chủ lực gắn với chế biến như cây mía, cây chè, cây cam sành. Phát triển chăn nuôi hàng hóa, tạo sản phẩm có chất lượng và sức cạnh tranh cao. Tổ chức chăn nuôi nông hộ với quy mô hợp lý, có kiểm soát, bảo đảm an toàn sinh học. Tăng quy mô đàn lợn, gia cầm; phục hồi tốc độ tăng đàn trâu, đàn bò; duy trì quy mô và nâng cao hiệu quả chăn nuôi đàn bò sữa; khuyến khích phát triển nghề nuôi ong.
b) Lâm nghiệp:
- Rà soát quy hoạch đất lâm nghiệp, quản lý và bảo vệ chặt chẽ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; đẩy mạnh liên kết giữa các công ty lâm nghiệp với các cơ sở chế biến lâm sản, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và thu nhập của người trồng rừng.
- Trồng và khai thác hợp lý rừng sản xuất phục vụ công nghiệp chế biến, ưu tiên cho sản xuất giấy và bột giấy, nâng cao năng suất gỗ rừng trồng. Phấn đấu trong giai đoạn 2016 - 2020 trồng 51.500 ha rừng tập trung, giai đoạn 2021 - 2025 trồng trên 49.000 ha rừng tập trung.
Thủy sản
Phát triển thủy sản theo hướng nuôi thâm canh bằng các loài cao sản ở ao, hồ; mở rộng diện tích nuôi thâm canh các loài cá đặc sản có giá trị kinh tế cao gắn nhu cầu thị trường, như: Rầm xanh, anh vũ, chiên, lăng... duy trì diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản trên 12.200 ha.