Document: Điểm o Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1988/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế Cần Thơ 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm o Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1988/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế Cần Thơ 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Phát triển hệ thống y tế thành phố Cần Thơ phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, với quy hoạch phát triển tổng thể hệ thống y tế Việt Nam.
III. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống y tế thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 theo hướng công bằng, hiệu quả, phát triển và phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe.
2. Mục tiêu cụ thể
...
o) Về hệ thống thông tin y tế
Tăng cường công tác ứng dụng công nghệ thông tin và nguồn lực bảo đảm.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Về chăm sóc sức khỏe Nhân dân
Phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu về bảo vệ, nâng cao và chăm sóc sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới.
2. Về phát triển mạng lưới cơ sở y tế
a) Phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu về giường bệnh/10.00 dân.
b) Tiếp tục hiện đại hóa các Bệnh viện tuyến thành phố, hoàn chỉnh nâng cấp các Trung tâm y tế quận, huyện. Có khả năng đáp ứng kịp thời và đầy đủ các yêu cầu về dịch vụ y tế trong mọi tình huống xảy ra như: thiên tai, thảm họa, thương vong, ngộ độc hàng loạt; kịp thời chi viện y tế đột xuất phục vụ an ninh và quốc phòng. Đảm bảo công bằng trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe ở tất cả các tuyến.
c) Đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc và vắc-xin phục vụ phòng bệnh, phòng chống dịch, phòng chống thảm họa, thiên tai và khám chữa bệnh. Duy trì tất cả các cơ sở bán buôn thuốc, nhà thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành phân phối thuốc tốt; tất cả quầy thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành phân phối thuốc tốt.
d) Duy trì 100% các cơ sở khám chữa bệnh có hệ thống xử lý nước thải theo quy định trong những năm tiếp theo; hoàn thiện đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn y tế tập trung theo quy hoạch.
3. Về phát triển nguồn nhân lực y tế
a) Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ y tế có y đức, có tinh thần thái độ phục vụ tận tụy người bệnh, phục vụ cộng đồng; bảo đảm số lượng và chất lượng đào tạo theo mục tiêu đề ra; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; thực hiện điều chỉnh cơ cấu nguồn nhân lực để khắc phục sự mất cân đối giữa các lĩnh vực.
b) Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nguồn nhân lực y tế về số lượng và chất lượng; nâng cao trình độ người có trình độ sơ cấp, trung cấp lên cao đẳng vào năm 2020 hướng tới mục tiêu ngành y tế không có nhân lực có trình độ trung cấp. Tăng cường nhân lực y tế cho y tế cơ sở. Chú trọng phát triển nhân lực y tế có trình độ cao trong và ngoài nước; mở rộng đào tạo điều dưỡng trình độ đại học, cao đẳng, tiến tới đạt cơ cấu hợp lý giữa bác sỹ và điều dưỡng, kỹ thuật viên…, bảo đảm cân đối giữa đào tạo và sử dụng nhân lực y tế, bảo đảm cơ cấu điều dưỡng/bác sỹ phù hợp để thực hiện chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh.
c) Ban hành các chính sách ưu đãi nhằm thu hút nhân lực y tế có trình độ chuyên môn cao, chuyên sâu yên tâm công tác lâu dài tại địa phương, người có trình độ chuyên môn làm việc tại y tế cơ sở, vùng khó khăn. Có chế độ đặc thù đối với người làm việc trong các cơ sở y tế chuyên khoa tâm thần, lao, phong và các bệnh mới (trầm cảm, tự kỷ, bệnh tuổi già,...).
4. Về mạng lưới tổ chức
Điều chỉnh mạng lưới tổ chức các đơn vị y tế trong thành phố theo quy định hiện hành. Đến năm 2020, mạng lưới tổ chức y tế thành phố như sau:
a) Tuyến thành phố
- Sở Y tế: Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn thành phố. Sở Y tế chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. Cơ cấu tổ chức của Sở Y tế bao gồm:
+ Lãnh đạo Sở: Giám đốc và các Phó Giám đốc.
+ Các đơn vị tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Y tế và tình hình thực tế của địa phương.
- Chi cục trực thuộc Sở Y tế: gồm Chi cục Dân số và Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở
+ Lĩnh vực Y tế dự phòng
* Giai đoạn 2018 -2020: thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật trên cơ sở sáp nhập một số Trung tâm tuyến thành phố (Trung tâm Y tế dự phòng thành phố, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe, Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường) theo lộ trình hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.
* Đến năm 2020: kiện toàn, nâng cấp Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm thành Trung tâm của Vùng theo Quyết định số 1533/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Đến năm 2025 nâng cấp thành Trung tâm Kiểm soát dược phẩm, thực phẩm và thiết bị y tế.
+ Mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và cấp cứu
* Mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng: giai đoạn đến năm 2020 giữ nguyên 12 bệnh viện như hiện tại trong đó chú trọng tăng cường đầu tư về trang thiết bị cho Bệnh viện Nhi đồng thành phố để có đủ năng lực đáp ứng vai trò là bệnh viện của vùng Tây Nam Bộ, góp phần giảm tải cho các Bệnh viện Nhi đồng của Thành phố Hồ Chí Minh. Giai đoạn 2021-2025: gồm 16 bệnh viện, trong đó thành lập mới 03 Bệnh viện gồm: Bệnh viện Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Lão khoa, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới.
* Mạng lưới cấp cứu: thiết lập và củng cố mạng lưới cấp cứu trong viện. Điều chuyển Trung tâm Cấp cứu 115 từ Bệnh viện Đa khoa trung ương Cần Thơ về Sở Y tế và đầu tư nguồn lực để phát triển mạng lưới cấp cứu ngoại viện sẵn sàng ứng phó với thiên tai, thảm họa có thể xảy ra trong thực tế.
+ Lĩnh vực đào tạo: đào tạo nguồn nhân lực y tế có chất lượng, trình độ chuyên sâu; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho Nhân dân. Các kế hoạch đầu tư cho hệ thống y tế của thành phố trong giai đoạn 2026 - 2030 cần kế thừa các kết quả của giai đoạn 2021 - 2025 và tuân thủ các quan điểm, định hướng của Đảng, các quy hoạch, kế hoạch của Chính phủ về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân trong giai đoạn 2026 - 2030, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố.
b) Tuyến quận, huyện
- Phòng Y tế: đến năm 2020, tùy theo nhu cầu thực tế về quản lý nhà nước đối với hoạt động y tế trên địa bàn duy trì hoặc giải thể Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện theo quy định chung.
- Đơn vị sự nghiệp Y tế trên địa bàn quận, huyện
+ Khối Khám chữa bệnh và khối Dự phòng: giữ nguyên 04 Trung tâm y tế quận, huyện hai chức năng gồm: Phong Điền, Thới Lai, Bình Thủy, Cái Răng và 05 Trung tâm y tế quận, huyện thực hiện chức năng dự phòng gồm: Ninh Kiều, Thốt Nốt, Ô Môn, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ.
+Khối Dân số:
* Giai đoạn 2018 - 2020: giữ nguyên mô hình Trung tâm Dân số như hiện nay, khi có văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ và Bộ Y tế sẽ thực hiện sáp nhập các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận, huyện vào các Trung tâm y tế quận, huyện tương ứng; tại xã, phường, thị trấn chuyên trách Dân số và mạng lưới cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ấp, khu vực do Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quản lý.
* Giai đoạn 2021 - 2025: tiếp tục duy trì mô hình Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
c) Tuyến xã, phường, thị trấn: 85 Trạm y tế thuộc 9 Trung tâm y tế quận, huyện quản lý; đến năm 2020, có 100% nhân viên y tế tại ấp, khu vực.
d) Cơ sở y tế tại các doanh nghiệp, trường học: các cơ sở y tế như Phòng y tế/Trạm y tế tại các trường học, cơ quan, doanh nghiệp,… đóng trên địa bàn được thành lập theo các quy định hiện hành và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế.
đ) Các cơ sở ngoài công lập: khuyến khích phát triển mạng lưới cơ sở y tế ngoài công lập tăng về số lượng và quy mô các phòng khám chuyên khoa, phòng khám đa khoa, bệnh viện, các cơ sở kinh doanh thuốc đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn (kể cả cung ứng thuốc dân tộc, cổ truyền).
5. Về phát triển mạng lưới y tế dự phòng
a) Các chỉ tiêu chuyên môn
- Giảm tỷ lệ mắc sốt xuất huyết, khống chế tỷ lệ mắc/100.000 dân ở mức 0,09, không để xảy ra tử vong do sốt xuất huyết; khống chế không để dịch lớn xảy ra trên địa bàn.
- Phòng chống, khống chế không để dịch sốt rét xảy ra ở quy mô xã, phường, thị trấn; không để xảy ra tử vong, giảm tỷ lệ mắc dưới 0,045/1.000 người dân.
- Triển khai đồng bộ các biện pháp can thiệp giảm tác hại, khống chế lây nhiễm HIV/AIDS từ nhóm nguy cơ cao ra cộng đồng; 100% đơn vị máu và các chế phẩm của máu được sàng lọc trước khi sử dụng; tăng cường giám sát phát hiện, mở rộng điều trị và chăm sóc bệnh nhân HIV/AIDS, dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và thực hiện theo mục tiêu thiên niên kỷ của Liên Hiệp Quốc về phòng, chống HIV/AIDS toàn cầu. Từ năm 2018, đảm bảo 100% người nhiễm HIV được quản lý, chăm sóc, điều trị thích hợp và được tư vấn tại địa phương.
- Khống chế bệnh lao, duy trì 100% số xã, phường, thị trấn tiếp tục triển khai phòng chống lao, giảm tỷ lệ mắc lao mới/100.000 dân xuống dưới 50; phấn đấu và duy trì tỷ lệ bệnh nhân mắc lao phổi AFB (+) được điều trị khỏi đạt trên 90%; đảm bảo 100% bệnh nhân lao được quản lý và kiểm soát điều trị tại cộng đồng; hàng năm có trên 98% trẻ sơ sinh được tiêm phòng Lao trong Chương trình tiêm chủng mở rộng.
- Tỷ lệ lưu hành bệnh nhân phong trên 10.000 dân là 0,2; tỷ lệ phát hiện bệnh nhân phong mới <1/100.000 dân. 100% bệnh nhân phong được quản lý, điều trị và chăm sóc tàn tật.
- Phòng chống suy dinh dưỡng
- Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản: phấn đấu đạt 99% bà mẹ khi sinh được cán bộ chuyên môn hỗ trợ.
- Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng: đảm bảo 100% Trạm y tế triển khai mô hình lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng vào hoạt động. 100% người bệnh được quản lý, 90% số bệnh nhân phát hiện mới được điều trị ổn định; hỗ trợ người bệnh sống hòa nhập với gia đình và cộng đồng. Phát hiện sớm, điều trị can thiệp sớm các rối loạn tâm thần tại cộng đồng kết hợp với phục hồi chức năng tâm lý xã hội giúp người bệnh hòa nhập với cộng đồng và xã hội, giảm tỷ lệ mạn tính, tàn phế; giảm nguy hại do những bệnh loạn thần nặng có thể gây ra nhằm giảm gánh nặng cho gia đình, cộng đồng và xã hội.
- Y tế lao động: giảm ô nhiễm môi trường lao động, xây dựng và thực hiện các giải pháp ngăn ngừa tai nạn thương tích trong lao động cùng với phòng chống giảm thiểu mắc các bệnh nghề nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020 đạt tỷ lệ 100% doanh nghiệp trên địa bàn thành phố được lập hồ sơ y tế doanh nghiệp và khám sức khỏe định kỳ cho người lao động và duy trì trong những năm về sau.
- Môi trường: phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ dân số đô thị được dùng nước sạch đạt 95% (theo chuẩn mới), đến năm 2025 đạt trên 98%. Phấn đấu đến 2020 tỷ lệ dân số nông thôn có nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 90% trong đó 70% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn QC 02: 2009 của Bộ Y tế, đến năm 2025 tỷ lệ này lần lượt là 95% và 80%.
Đánh giá tác động môi trường, dự báo ứng phó với biến đổi khí hậu; quản lý chất thải y tế; an toàn thực phẩm. Đến năm 2020, 100% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý.
- Phòng chống bệnh dại do súc vật cắn: dự phòng vắc - xin, huyết thanh phòng chống bệnh dại.Tuyên truyền cộng đồng nâng cao ý thức phòng ngừa, kiên quyết tiêu diệt súc vật có nguy cơ gây bệnh.
- Phòng chống bệnh không lây: tăng cường truyền thông để người dân thay đổi lối sống, chế độ ăn phòng ngừa các bệnh không lây nhiễm cũng như nâng cao tầm vóc cho thế hệ trẻ.
b) Mạng lưới tổ chức
- Tuyến thành phố
+ Giai đoạn 2018 -2020: sáp nhập các Trung tâm hệ dự phòng để thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật. Hoàn thiện đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, nâng cấp hệ thống trang thiết bị đồng bộ, đáp ứng yêu cầu về hoạt động chuyên môn có chất lượng và đạt chuẩn quốc gia; đảm bảo đủ điều kiện và năng lực thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong tình hình mới, đủ năng lực khám, điều trị dự phòng, tư vấn sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp, phát hiện sớm, phòng chống dịch bệnh; tập huấn kiến thức dự phòng các vấn đề về sức khỏe cho người dân. Hoàn thiện hệ thống Labo xét nghiệm Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: tiếp tục sắp xếp các Trung tâm, đơn vị làm nhiệm vụ y tế dự phòng cấp thành phố, hình thành hệ thống Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh đồng bộ ở tất cả các cấp và kết nối với mạng lưới kiểm soát bệnh tật Trung ương và thế giới. Sắp xếp lại các đơn vị làm nhiệm vụ kiểm nghiệm, kiểm định để hình thành hệ thống cơ quan kiểm soát dược phẩm và thực phẩm, thiết bị y tế phù hợp, hội nhập quốc tế.
- Tuyến quận, huyện
+ Giai đoạn 2018 -2020: tiếp tục tăng cường đầu tư về trang thiết bị, phát triển nguồn nhân lực. Phấn đấu đến năm 2020, 100% các phòng Xét nghiệm của đơn vị y tế tuyến quận, huyện đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I trở lên.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: 100% các phòng Xét nghiệm của đơn vị y tế tuyến quận, huyện đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp II trở lên.
- Tuyến xã, phường, thị trấn: nâng cao năng lực, đầu tư xây dựng, nâng cấp các Trạm y tế đủ tiêu chuẩn tối thiểu đáp ứng Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã và điều kiện thực tế.
6. Về phát triển mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và hệ thống cấp cứu
a) Định hướng
- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giải quyết dứt điểm tình trạng quá tải hiện nay.Tăng cường chỉ đạo tuyến, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật từ tuyến trên đến tuyến dưới. Triển khai thực hiện Đề án Bệnh viện vệ tinh tại các Bệnh viện đã được Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
- Phát triển cân đối, hợp lý giữa các Bệnh viện Đa khoa và Chuyên khoa với quy mô giường bệnh và phân bố phù hợp với điều kiện tự nhiên trên địa bàn nhằm bảo đảm cho mọi người dân đều được tiếp cận thuận tiện đối với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng. Các Bệnh viện chuyên khoa sâu được đầu tư kỹ thuật cao, cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, cung ứng dịch vụ y tế cao cấp phục vụ Nhân dân. Việc mở rộng, cải tạo, nâng cấp các Bệnh viện phải đảm bảo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh với chất lượng cao theo đúng các tiêu chí về xếp hạng Bệnh viện và bảo vệ môi trường của Bộ Y tế.
- Các Bệnh viện, các phòng khám đa khoa kỹ thuật cao ngoài công lập được tiếp tục khuyến khích phát triển; phối hợp với Bệnh viện công lập để hoạt động chăm sóc sức khỏe, tuân thủ quy định chuyên môn, quy định bảo vệ môi trường. Phấn đấu thực hiện độ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt kết quả cao.
- Đẩy mạnh thực hiện chủ trương đa dạng hóa các loại hình khám chữa bệnh, khuyến khích hình thành các cơ sở khám chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác cùng các cơ sở hành nghề y tế tư nhân khác. Phát triển mô hình Công ty cung cấp dịch vụ y tế theo mô hình xã hội hóa trực thuộc Bệnh viện công lập (đơn vị kinh doanh tự hạch toán kinh tế).
- Tiếp tục giao quyền tự chủ toàn diện, đổi mới căn bản quản trị đơn vị sự nghiệp y tế công lập gắn với việc công khai, minh bạch tài chính và hoạt động; từng bước thực hiện quản trị bệnh viện tương tự như mô hình quản trị doanh nghiệp không vì mục tiêu lợi nhuận (không chuyển thành doanh nghiệp), miễn thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công để tái đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phát triển nguồn nhân lực; các đơn vị được sử dụng và phải bảo toàn, phát triển vốn và tài sản nhà nước giao, tuân thủ tôn chỉ, mục đích của Bệnh viện công.
- Bổ sung nguồn nhân lực cho các Bệnh viện, tổ chức đào tạo huấn luyện để tăng cường lực lượng đội ngũ bác sĩ có tay nghề cao, có chuyên môn sâu.
- Đến năm 2020, có 100% cơ sở khám chữa bệnh thực hiện được các kỹ thuật theo danh mục phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế và một số cơ sở khám chữa bệnh triển khai thực hiện được các kỹ thuật vượt tuyến.
b) Mạng lưới các bệnh viện
- Các bệnh viện hiện có
+ Tổ chức hệ thống cung ứng dịch vụ y tế theo 3 cấp chuyên môn. Tiếp tục đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Nâng cấp, mở rộng quy mô giường bệnh cho các Bệnh viện Chuyên khoa tuyến thành phố theo hướng chuyên khoa kỹ thuật cao và chuyên khoa sâu và Bệnh viện Đa khoa tuyến quận, huyện theo hướng đa khoa cơ bản và đa khoa nâng cao. Đặc biệt chú trọng đến tăng cường đầu tư về trang thiết bị, cơ sở vật chất cho Bệnh viện Nhi đồng thành phố để có đủ năng lực đáp ứng vai trò là Bệnh viện của vùng Tây Nam Bộ, góp phần giảm tải cho các Bệnh viện Nhi đồng Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Tuyến thành phố: ưu tiên đầu tư chuyên sâu theo từng chuyên ngành; từng bước đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh để xứng tầm là Trung tâm y tế chuyên sâu, chất lượng cao của vùng.
+ Tuyến quận, huyện: phát triển một số chuyên khoa như: Nội, Ngoại, Sản, Nhi... cần lưu ý đến việc củng cố đơn vị đột quỵ, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
+ Tổ chức hệ thống Trạm y tế xã, phường, thị trấn gắn với y tế học đường và phù hợp với đặc điểm của thành phố Cần Thơ.
- Thành lập mới các bệnh viện
Căn cứ tình hình chuyển đổi cơ cấu bệnh tật tại địa phương, Bệnh viện Đa khoa thành phố cần thành lập thêm một số Trung tâm chuyên sâu như Trung tâm Thận lọc máu, Trung tâm Nội tiết.
+ Giai đoạn 2018 - 2020: xây dựng Bệnh viện Ung bướu quy mô 500 giường bệnh. Kết hợp đầu tư công và đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực y tế để đẩy nhanh tiến độ xây dựng Bệnh viện Tim mạch quy mô 200 giường bệnh và thành lập Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao y tế.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: xây dựng Bệnh viện Tai Mũi Họng thành phố. Chia tách bệnh viện Mắt - Răng Hàm Mặt thành Bệnh viện Mắt và Bệnh viện Răng Hàm Mặt trong đó xây dựng mới Bệnh viện Răng Hàm Mặt và cải tạo Bệnh viện Mắt tại cơ sở hiện tại. Cải tạo, xây dựng mới Bệnh viện Da liễu,...
+ Căn cứ mô hình bệnh tật và xu hướng già hóa dân số để thành lập Bệnh viện Bệnh nhiệt đới quy mô 100 giường bệnh và Bệnh viện Lão khoa 100 giường bệnh vào năm 2025. Nâng cấp Bệnh viện Lão khoa lên 200 giường bệnh vào năm 2030 nhằm ứng phó với tốc độ già hóa dân số đang diễn ra nhanh chóng tại địa phương cũng như trong khu vực.
- Khu vực ngoài công lập
+ Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hoạt động loại hình y tế tư nhân như Bệnh viện tư nhân, phòng khám đa khoa,... nhằm xã hội hóa công tác y tế, phối hợp với y tế tư nhân trong việc quản lý chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý các bệnh xã hội phù hợp với chủ trương của Nhà nước. Tăng cường công tác quản lý hành nghề y tế tư nhân đảm bảo hoạt động có hiệu quả để phục vụ chăm sóc sức khỏe Nhân dân trong thành phố. Tập trung các điều kiện tốt nhất để thu hút đầu
tư, thành lập các Bệnh viện tư nhân với quy mô 1.388 giường bệnh vào năm 2020, nâng lên 1.672 giường bệnh vào năm 2025 và nâng lên 1.972 giường bệnh vào năm 2030. Đến năm 2030, số Bệnh viện tư nhân dự kiến tăng lên thành 16 bệnh viện.
+ Ngoài ra, tùy thuộc vào sự phát triển của địa phương, nhu cầu của các nhà đầu tư và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân trong khu vực sẽ phát triển thêm các Bệnh viện ngoài công lập khác.
- Mạng lưới cấp cứu: mạng lưới các cơ sở cấp cứu của thành phố được phát triển theo mô hình sau:
+ Cấp cứu trong Bệnh viện: Bệnh viện Đa khoa thành phố có khoa Cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực, khoa/trung tâm Chống độc. Các Bệnh viện chuyên khoa tùy theo chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của từng chuyên khoa bố trí và xây dựng khoa Cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực và Chống độc nhằm đảm bảo tốt nhất công tác cấp cứu người bệnh. 100% Bệnh viện Đa khoa tuyến quận, huyện và Trung tâm y tế hai chức năng có khoa Hồi sức cấp cứu; 100% nhân viên y tế xã, phường, thị trấn được tập huấn các kỹ thuật sơ cấp cứu.
+ Cấp cứu ngoài Bệnh viện
* Tuyến thành phố: giai đoạn 2018 - 2020 khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở dịch vụ vận chuyển cấp cứu bệnh nhân. Đầu tư trang thiết bị hệ thống vận chuyển cấp cứu (xe ô tô, các phương tiện cấp cứu). Chuyển Trung tâm Cấp cứu 115 từ Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ về Sở Y tế quản lý và đầu tư trang thiết bị trong đó có tàu cấp cứu 115 trên sông, thiết bị phòng cháy chữa cháy và ban hành cơ chế phối kết hợp với các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn để có đủ khả năng phối hợp cấp cứu, vận chuyển cấp cứu trên sông, kênh, rạch, đáp ứng nhu cầu cấp cứu trong mọi trường hợp. Đến năm 2025, hoàn thiện hệ thống vận chuyển và trang thiết bị cấp cứu nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế.
Phát triển mạng lưới vận chuyển cấp cứu vệ tinh được bố trí trên các địa điểm thích hợp, đảm bảo thời gian vận chuyển cấp cứu sau 5 phút xe có thể khởi hành được ngay và có mặt ở nơi bệnh nhân/nạn nhân cấp cứu không quá 30 phút kể từ khi nhận được thông tin gọi đến.
* Tuyến quận, huyện: củng cố đội vận chuyển cấp cứu để thực hiện nhiệm vụ cấp cứu trên địa bàn. Đảm bảo trang thiết bị, phương tiện, xe ô tô chuyên dùng, nguồn nhân lực,… sẵn sàng cơ động để kịp thời xử lý các trường hợp cấp cứu tại các địa bàn xa cơ sở y tế và vận chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.
Về mạng lưới y tế cơ sở
a) Tuyến quận, huyện
- Mô hình tổ chức các đơn vị y tế tuyến cơ sở được sắp xếp, tổ chức theo quy định của Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ và phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương, đáp ứng được nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới.
- Đến năm 2020, hoàn chỉnh việc xây dựng, nâng cấp, mở rộng các Trung tâm y tế tuyến quận, huyện đảm bảo đủ điều kiện để các đơn vị này hoạt động đồng bộ, có chiều sâu và hiệu quả, chỉ đạo thực hiện tốt các chương trình y tế.
Đảm bảo đáp ứng trên 90% nhu cầu khám chữa bệnh thông thường và trên 50% nhu cầu khám chữa bệnh với kỹ thuật cao tương ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật tại tuyến cơ sở. Đến năm 2025, các tỷ lệ tương ứng là 95% và trên 70%. Đến năm 2030, các tỷ lệ tương ứng là 100% và trên 80%.
- Đơn vị quản lý Nhà nước về y tế tuyến quận, huyện: đến năm 2020, tùy theo nhu cầu thực tế về quản lý nhà nước đối với hoạt động y tế trên địa bàn mà duy trì hoặc giải thể Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện theo quy định chung.
- Các đơn vị sự nghiệp tuyến quận, huyện:
+ Khối khám chữa bệnh: có 04 Trung tâm y tế quận, huyện hai chức năng (Phong Điền, Thới Lai, Bình Thủy, Cái Răng) và 05 Trung tâm y tế quận, huyện thực hiện chức năng dự phòng (Ninh Kiều, Thốt Nốt, Ô Môn, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ).
+ Khối Dân số - Kế hoạch hóa gia đình: khi có văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ sẽ thực hiện sáp nhập các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận, huyện vào các Trung tâm y tế quận, huyện tương ứng. Tại xã, phường, thị trấn, chuyên trách Dân số làm việc tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và chịu sự quản lý về chuyên môn của Trung tâm Dân số quận, huyện.
Đến năm 2020 100% các đơn vị tuyến quận, huyện và Trạm y tế sẽ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chuyên môn và công tác quản lý và duy trì tỷ lệ này vào các năm tiếp theo.
b) Tuyến xã, phường, thị trấn
- Trạm y tế xã, phường, thị trấn: thuộc sự quản lý của Trung tâm y tế quận, huyện, duy trì 100% xã, phường, thị trấn có Trạm y tế có thể triển khai các điểm khám lưu động để người dân thuận tiện trong tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế, đặc biệt là địa bàn có khu công nghiệp. Đầu tư trang thiết bị theo cụm liên xã để tổ chức các đợt khám chữa bệnh. Triển khai mô hình Trạm y tế tuyến xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình, phòng khám bác sỹ gia đình cùng làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh và khám chữa bệnh cho người dân trên địa bàn. Từ năm 2019 hoạt động y tế học đường chuyển giao về Trạm y tế đảm nhận.
+ Đổi mới phương thức hoạt động của Trạm y tế: triển khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý, tiêm chủng, quản lý bệnh tật, hồ sơ sức khỏe người dân gắn với quản lý thẻ, thanh toán bảo hiểm y tế. Thực hiện quản lý hồ sơ sức khỏe của người dân trên địa bàn theo nguyên lý của y học gia đình; quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng (tăng huyết áp, tim mạch, đái tháo đường, tâm thần...).
+ Đến năm 2020, duy trì 100% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế và tiếp tục duy trì tỷ lệ này đến năm 2025 và năm 2030. Phấn đấu có 100% Trạm y tế triển khai mô hình bác sỹ gia đình.
+ Chú trọng các giải pháp thu hút, đào tạo nhằm đảm bảo duy trì 100% Trạm y tế có bác sĩ làm việc đến năm 2030; tuyển dụng, bố trí cán bộ hợp lý để đảm bảo cơ cấu cán bộ chuyên môn y tế tại Trạm y tế theo quy định.
- Y tế ấp, khu vực: 100% ấp, khu vực có nhân viên y tế được đào tạo theo chương trình của Bộ Y tế, trong đó ít nhất 60% có trình độ trung cấp trở lên.
- Chuyên trách Dân số: 100% xã, phường, thị trấn có chuyên trách Dân số và được hưởng chế độ như viên chức của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận, huyện.
c) Các cơ sở y tế khác: Phòng y tế/Trạm y tế tại trường học, đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp,… chịu sự quản lý, chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế.

Content:
Về hệ thống thông tin y tế
Tăng cường công tác ứng dụng công nghệ thông tin và nguồn lực bảo đảm.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Về chăm sóc sức khỏe Nhân dân
Phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu về bảo vệ, nâng cao và chăm sóc sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới.
2. Về phát triển mạng lưới cơ sở y tế
a) Phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu về giường bệnh/10.00 dân.
b) Tiếp tục hiện đại hóa các Bệnh viện tuyến thành phố, hoàn chỉnh nâng cấp các Trung tâm y tế quận, huyện. Có khả năng đáp ứng kịp thời và đầy đủ các yêu cầu về dịch vụ y tế trong mọi tình huống xảy ra như: thiên tai, thảm họa, thương vong, ngộ độc hàng loạt; kịp thời chi viện y tế đột xuất phục vụ an ninh và quốc phòng. Đảm bảo công bằng trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe ở tất cả các tuyến.
c) Đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc và vắc-xin phục vụ phòng bệnh, phòng chống dịch, phòng chống thảm họa, thiên tai và khám chữa bệnh. Duy trì tất cả các cơ sở bán buôn thuốc, nhà thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành phân phối thuốc tốt; tất cả quầy thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành phân phối thuốc tốt.
d) Duy trì 100% các cơ sở khám chữa bệnh có hệ thống xử lý nước thải theo quy định trong những năm tiếp theo; hoàn thiện đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn y tế tập trung theo quy hoạch.
3. Về phát triển nguồn nhân lực y tế
a) Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ y tế có y đức, có tinh thần thái độ phục vụ tận tụy người bệnh, phục vụ cộng đồng; bảo đảm số lượng và chất lượng đào tạo theo mục tiêu đề ra; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; thực hiện điều chỉnh cơ cấu nguồn nhân lực để khắc phục sự mất cân đối giữa các lĩnh vực.
b) Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nguồn nhân lực y tế về số lượng và chất lượng; nâng cao trình độ người có trình độ sơ cấp, trung cấp lên cao đẳng vào năm 2020 hướng tới mục tiêu ngành y tế không có nhân lực có trình độ trung cấp. Tăng cường nhân lực y tế cho y tế cơ sở. Chú trọng phát triển nhân lực y tế có trình độ cao trong và ngoài nước; mở rộng đào tạo điều dưỡng trình độ đại học, cao đẳng, tiến tới đạt cơ cấu hợp lý giữa bác sỹ và điều dưỡng, kỹ thuật viên…, bảo đảm cân đối giữa đào tạo và sử dụng nhân lực y tế, bảo đảm cơ cấu điều dưỡng/bác sỹ phù hợp để thực hiện chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh.
c) Ban hành các chính sách ưu đãi nhằm thu hút nhân lực y tế có trình độ chuyên môn cao, chuyên sâu yên tâm công tác lâu dài tại địa phương, người có trình độ chuyên môn làm việc tại y tế cơ sở, vùng khó khăn. Có chế độ đặc thù đối với người làm việc trong các cơ sở y tế chuyên khoa tâm thần, lao, phong và các bệnh mới (trầm cảm, tự kỷ, bệnh tuổi già,...).
4. Về mạng lưới tổ chức
Điều chỉnh mạng lưới tổ chức các đơn vị y tế trong thành phố theo quy định hiện hành. Đến năm 2020, mạng lưới tổ chức y tế thành phố như sau:
a) Tuyến thành phố
- Sở Y tế: Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn thành phố. Sở Y tế chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. Cơ cấu tổ chức của Sở Y tế bao gồm:
+ Lãnh đạo Sở: Giám đốc và các Phó Giám đốc.
+ Các đơn vị tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Y tế và tình hình thực tế của địa phương.
- Chi cục trực thuộc Sở Y tế: gồm Chi cục Dân số và Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở
+ Lĩnh vực Y tế dự phòng
* Giai đoạn 2018 -2020: thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật trên cơ sở sáp nhập một số Trung tâm tuyến thành phố (Trung tâm Y tế dự phòng thành phố, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe, Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường) theo lộ trình hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.
* Đến năm 2020: kiện toàn, nâng cấp Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm thành Trung tâm của Vùng theo Quyết định số 1533/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Đến năm 2025 nâng cấp thành Trung tâm Kiểm soát dược phẩm, thực phẩm và thiết bị y tế.
+ Mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và cấp cứu
* Mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng: giai đoạn đến năm 2020 giữ nguyên 12 bệnh viện như hiện tại trong đó chú trọng tăng cường đầu tư về trang thiết bị cho Bệnh viện Nhi đồng thành phố để có đủ năng lực đáp ứng vai trò là bệnh viện của vùng Tây Nam Bộ, góp phần giảm tải cho các Bệnh viện Nhi đồng của Thành phố Hồ Chí Minh. Giai đoạn 2021-2025: gồm 16 bệnh viện, trong đó thành lập mới 03 Bệnh viện gồm: Bệnh viện Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Lão khoa, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới.
* Mạng lưới cấp cứu: thiết lập và củng cố mạng lưới cấp cứu trong viện. Điều chuyển Trung tâm Cấp cứu 115 từ Bệnh viện Đa khoa trung ương Cần Thơ về Sở Y tế và đầu tư nguồn lực để phát triển mạng lưới cấp cứu ngoại viện sẵn sàng ứng phó với thiên tai, thảm họa có thể xảy ra trong thực tế.
+ Lĩnh vực đào tạo: đào tạo nguồn nhân lực y tế có chất lượng, trình độ chuyên sâu; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho Nhân dân. Các kế hoạch đầu tư cho hệ thống y tế của thành phố trong giai đoạn 2026 - 2030 cần kế thừa các kết quả của giai đoạn 2021 - 2025 và tuân thủ các quan điểm, định hướng của Đảng, các quy hoạch, kế hoạch của Chính phủ về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân trong giai đoạn 2026 - 2030, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố.
b) Tuyến quận, huyện
- Phòng Y tế: đến năm 2020, tùy theo nhu cầu thực tế về quản lý nhà nước đối với hoạt động y tế trên địa bàn duy trì hoặc giải thể Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện theo quy định chung.
- Đơn vị sự nghiệp Y tế trên địa bàn quận, huyện
+ Khối Khám chữa bệnh và khối Dự phòng: giữ nguyên 04 Trung tâm y tế quận, huyện hai chức năng gồm: Phong Điền, Thới Lai, Bình Thủy, Cái Răng và 05 Trung tâm y tế quận, huyện thực hiện chức năng dự phòng gồm: Ninh Kiều, Thốt Nốt, Ô Môn, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ.
+Khối Dân số:
* Giai đoạn 2018 - 2020: giữ nguyên mô hình Trung tâm Dân số như hiện nay, khi có văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ và Bộ Y tế sẽ thực hiện sáp nhập các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận, huyện vào các Trung tâm y tế quận, huyện tương ứng; tại xã, phường, thị trấn chuyên trách Dân số và mạng lưới cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ấp, khu vực do Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quản lý.
* Giai đoạn 2021 - 2025: tiếp tục duy trì mô hình Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
c) Tuyến xã, phường, thị trấn: 85 Trạm y tế thuộc 9 Trung tâm y tế quận, huyện quản lý; đến năm 2020, có 100% nhân viên y tế tại ấp, khu vực.
d) Cơ sở y tế tại các doanh nghiệp, trường học: các cơ sở y tế như Phòng y tế/Trạm y tế tại các trường học, cơ quan, doanh nghiệp,… đóng trên địa bàn được thành lập theo các quy định hiện hành và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế.
đ) Các cơ sở ngoài công lập: khuyến khích phát triển mạng lưới cơ sở y tế ngoài công lập tăng về số lượng và quy mô các phòng khám chuyên khoa, phòng khám đa khoa, bệnh viện, các cơ sở kinh doanh thuốc đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn (kể cả cung ứng thuốc dân tộc, cổ truyền).
5. Về phát triển mạng lưới y tế dự phòng
a) Các chỉ tiêu chuyên môn
- Giảm tỷ lệ mắc sốt xuất huyết, khống chế tỷ lệ mắc/100.000 dân ở mức 0,09, không để xảy ra tử vong do sốt xuất huyết; khống chế không để dịch lớn xảy ra trên địa bàn.
- Phòng chống, khống chế không để dịch sốt rét xảy ra ở quy mô xã, phường, thị trấn; không để xảy ra tử vong, giảm tỷ lệ mắc dưới 0,045/1.000 người dân.
- Triển khai đồng bộ các biện pháp can thiệp giảm tác hại, khống chế lây nhiễm HIV/AIDS từ nhóm nguy cơ cao ra cộng đồng; 100% đơn vị máu và các chế phẩm của máu được sàng lọc trước khi sử dụng; tăng cường giám sát phát hiện, mở rộng điều trị và chăm sóc bệnh nhân HIV/AIDS, dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và thực hiện theo mục tiêu thiên niên kỷ của Liên Hiệp Quốc về phòng, chống HIV/AIDS toàn cầu. Từ năm 2018, đảm bảo 100% người nhiễm HIV được quản lý, chăm sóc, điều trị thích hợp và được tư vấn tại địa phương.
- Khống chế bệnh lao, duy trì 100% số xã, phường, thị trấn tiếp tục triển khai phòng chống lao, giảm tỷ lệ mắc lao mới/100.000 dân xuống dưới 50; phấn đấu và duy trì tỷ lệ bệnh nhân mắc lao phổi AFB (+) được điều trị khỏi đạt trên 90%; đảm bảo 100% bệnh nhân lao được quản lý và kiểm soát điều trị tại cộng đồng; hàng năm có trên 98% trẻ sơ sinh được tiêm phòng Lao trong Chương trình tiêm chủng mở rộng.
- Tỷ lệ lưu hành bệnh nhân phong trên 10.000 dân là 0,2; tỷ lệ phát hiện bệnh nhân phong mới <1/100.000 dân. 100% bệnh nhân phong được quản lý, điều trị và chăm sóc tàn tật.
- Phòng chống suy dinh dưỡng
- Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản: phấn đấu đạt 99% bà mẹ khi sinh được cán bộ chuyên môn hỗ trợ.
- Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng: đảm bảo 100% Trạm y tế triển khai mô hình lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng vào hoạt động. 100% người bệnh được quản lý, 90% số bệnh nhân phát hiện mới được điều trị ổn định; hỗ trợ người bệnh sống hòa nhập với gia đình và cộng đồng. Phát hiện sớm, điều trị can thiệp sớm các rối loạn tâm thần tại cộng đồng kết hợp với phục hồi chức năng tâm lý xã hội giúp người bệnh hòa nhập với cộng đồng và xã hội, giảm tỷ lệ mạn tính, tàn phế; giảm nguy hại do những bệnh loạn thần nặng có thể gây ra nhằm giảm gánh nặng cho gia đình, cộng đồng và xã hội.
- Y tế lao động: giảm ô nhiễm môi trường lao động, xây dựng và thực hiện các giải pháp ngăn ngừa tai nạn thương tích trong lao động cùng với phòng chống giảm thiểu mắc các bệnh nghề nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020 đạt tỷ lệ 100% doanh nghiệp trên địa bàn thành phố được lập hồ sơ y tế doanh nghiệp và khám sức khỏe định kỳ cho người lao động và duy trì trong những năm về sau.
- Môi trường: phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ dân số đô thị được dùng nước sạch đạt 95% (theo chuẩn mới), đến năm 2025 đạt trên 98%. Phấn đấu đến 2020 tỷ lệ dân số nông thôn có nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 90% trong đó 70% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn QC 02: 2009 của Bộ Y tế, đến năm 2025 tỷ lệ này lần lượt là 95% và 80%.
Đánh giá tác động môi trường, dự báo ứng phó với biến đổi khí hậu; quản lý chất thải y tế; an toàn thực phẩm. Đến năm 2020, 100% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý.
- Phòng chống bệnh dại do súc vật cắn: dự phòng vắc - xin, huyết thanh phòng chống bệnh dại.Tuyên truyền cộng đồng nâng cao ý thức phòng ngừa, kiên quyết tiêu diệt súc vật có nguy cơ gây bệnh.
- Phòng chống bệnh không lây: tăng cường truyền thông để người dân thay đổi lối sống, chế độ ăn phòng ngừa các bệnh không lây nhiễm cũng như nâng cao tầm vóc cho thế hệ trẻ.
b) Mạng lưới tổ chức
- Tuyến thành phố
+ Giai đoạn 2018 -2020: sáp nhập các Trung tâm hệ dự phòng để thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật. Hoàn thiện đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, nâng cấp hệ thống trang thiết bị đồng bộ, đáp ứng yêu cầu về hoạt động chuyên môn có chất lượng và đạt chuẩn quốc gia; đảm bảo đủ điều kiện và năng lực thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong tình hình mới, đủ năng lực khám, điều trị dự phòng, tư vấn sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp, phát hiện sớm, phòng chống dịch bệnh; tập huấn kiến thức dự phòng các vấn đề về sức khỏe cho người dân. Hoàn thiện hệ thống Labo xét nghiệm Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: tiếp tục sắp xếp các Trung tâm, đơn vị làm nhiệm vụ y tế dự phòng cấp thành phố, hình thành hệ thống Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh đồng bộ ở tất cả các cấp và kết nối với mạng lưới kiểm soát bệnh tật Trung ương và thế giới. Sắp xếp lại các đơn vị làm nhiệm vụ kiểm nghiệm, kiểm định để hình thành hệ thống cơ quan kiểm soát dược phẩm và thực phẩm, thiết bị y tế phù hợp, hội nhập quốc tế.
- Tuyến quận, huyện
+ Giai đoạn 2018 -2020: tiếp tục tăng cường đầu tư về trang thiết bị, phát triển nguồn nhân lực. Phấn đấu đến năm 2020, 100% các phòng Xét nghiệm của đơn vị y tế tuyến quận, huyện đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp I trở lên.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: 100% các phòng Xét nghiệm của đơn vị y tế tuyến quận, huyện đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp II trở lên.
- Tuyến xã, phường, thị trấn: nâng cao năng lực, đầu tư xây dựng, nâng cấp các Trạm y tế đủ tiêu chuẩn tối thiểu đáp ứng Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã và điều kiện thực tế.
6. Về phát triển mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và hệ thống cấp cứu
a) Định hướng
- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giải quyết dứt điểm tình trạng quá tải hiện nay.Tăng cường chỉ đạo tuyến, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật từ tuyến trên đến tuyến dưới. Triển khai thực hiện Đề án Bệnh viện vệ tinh tại các Bệnh viện đã được Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
- Phát triển cân đối, hợp lý giữa các Bệnh viện Đa khoa và Chuyên khoa với quy mô giường bệnh và phân bố phù hợp với điều kiện tự nhiên trên địa bàn nhằm bảo đảm cho mọi người dân đều được tiếp cận thuận tiện đối với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng. Các Bệnh viện chuyên khoa sâu được đầu tư kỹ thuật cao, cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, cung ứng dịch vụ y tế cao cấp phục vụ Nhân dân. Việc mở rộng, cải tạo, nâng cấp các Bệnh viện phải đảm bảo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh với chất lượng cao theo đúng các tiêu chí về xếp hạng Bệnh viện và bảo vệ môi trường của Bộ Y tế.
- Các Bệnh viện, các phòng khám đa khoa kỹ thuật cao ngoài công lập được tiếp tục khuyến khích phát triển; phối hợp với Bệnh viện công lập để hoạt động chăm sóc sức khỏe, tuân thủ quy định chuyên môn, quy định bảo vệ môi trường. Phấn đấu thực hiện độ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt kết quả cao.
- Đẩy mạnh thực hiện chủ trương đa dạng hóa các loại hình khám chữa bệnh, khuyến khích hình thành các cơ sở khám chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác cùng các cơ sở hành nghề y tế tư nhân khác. Phát triển mô hình Công ty cung cấp dịch vụ y tế theo mô hình xã hội hóa trực thuộc Bệnh viện công lập (đơn vị kinh doanh tự hạch toán kinh tế).
- Tiếp tục giao quyền tự chủ toàn diện, đổi mới căn bản quản trị đơn vị sự nghiệp y tế công lập gắn với việc công khai, minh bạch tài chính và hoạt động; từng bước thực hiện quản trị bệnh viện tương tự như mô hình quản trị doanh nghiệp không vì mục tiêu lợi nhuận (không chuyển thành doanh nghiệp), miễn thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công để tái đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phát triển nguồn nhân lực; các đơn vị được sử dụng và phải bảo toàn, phát triển vốn và tài sản nhà nước giao, tuân thủ tôn chỉ, mục đích của Bệnh viện công.
- Bổ sung nguồn nhân lực cho các Bệnh viện, tổ chức đào tạo huấn luyện để tăng cường lực lượng đội ngũ bác sĩ có tay nghề cao, có chuyên môn sâu.
- Đến năm 2020, có 100% cơ sở khám chữa bệnh thực hiện được các kỹ thuật theo danh mục phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế và một số cơ sở khám chữa bệnh triển khai thực hiện được các kỹ thuật vượt tuyến.
b) Mạng lưới các bệnh viện
- Các bệnh viện hiện có
+ Tổ chức hệ thống cung ứng dịch vụ y tế theo 3 cấp chuyên môn. Tiếp tục đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Nâng cấp, mở rộng quy mô giường bệnh cho các Bệnh viện Chuyên khoa tuyến thành phố theo hướng chuyên khoa kỹ thuật cao và chuyên khoa sâu và Bệnh viện Đa khoa tuyến quận, huyện theo hướng đa khoa cơ bản và đa khoa nâng cao. Đặc biệt chú trọng đến tăng cường đầu tư về trang thiết bị, cơ sở vật chất cho Bệnh viện Nhi đồng thành phố để có đủ năng lực đáp ứng vai trò là Bệnh viện của vùng Tây Nam Bộ, góp phần giảm tải cho các Bệnh viện Nhi đồng Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Tuyến thành phố: ưu tiên đầu tư chuyên sâu theo từng chuyên ngành; từng bước đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh để xứng tầm là Trung tâm y tế chuyên sâu, chất lượng cao của vùng.
+ Tuyến quận, huyện: phát triển một số chuyên khoa như: Nội, Ngoại, Sản, Nhi... cần lưu ý đến việc củng cố đơn vị đột quỵ, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
+ Tổ chức hệ thống Trạm y tế xã, phường, thị trấn gắn với y tế học đường và phù hợp với đặc điểm của thành phố Cần Thơ.
- Thành lập mới các bệnh viện
Căn cứ tình hình chuyển đổi cơ cấu bệnh tật tại địa phương, Bệnh viện Đa khoa thành phố cần thành lập thêm một số Trung tâm chuyên sâu như Trung tâm Thận lọc máu, Trung tâm Nội tiết.
+ Giai đoạn 2018 - 2020: xây dựng Bệnh viện Ung bướu quy mô 500 giường bệnh. Kết hợp đầu tư công và đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực y tế để đẩy nhanh tiến độ xây dựng Bệnh viện Tim mạch quy mô 200 giường bệnh và thành lập Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao y tế.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: xây dựng Bệnh viện Tai Mũi Họng thành phố. Chia tách bệnh viện Mắt - Răng Hàm Mặt thành Bệnh viện Mắt và Bệnh viện Răng Hàm Mặt trong đó xây dựng mới Bệnh viện Răng Hàm Mặt và cải tạo Bệnh viện Mắt tại cơ sở hiện tại. Cải tạo, xây dựng mới Bệnh viện Da liễu,...
+ Căn cứ mô hình bệnh tật và xu hướng già hóa dân số để thành lập Bệnh viện Bệnh nhiệt đới quy mô 100 giường bệnh và Bệnh viện Lão khoa 100 giường bệnh vào năm 2025. Nâng cấp Bệnh viện Lão khoa lên 200 giường bệnh vào năm 2030 nhằm ứng phó với tốc độ già hóa dân số đang diễn ra nhanh chóng tại địa phương cũng như trong khu vực.
- Khu vực ngoài công lập
+ Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hoạt động loại hình y tế tư nhân như Bệnh viện tư nhân, phòng khám đa khoa,... nhằm xã hội hóa công tác y tế, phối hợp với y tế tư nhân trong việc quản lý chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý các bệnh xã hội phù hợp với chủ trương của Nhà nước. Tăng cường công tác quản lý hành nghề y tế tư nhân đảm bảo hoạt động có hiệu quả để phục vụ chăm sóc sức khỏe Nhân dân trong thành phố. Tập trung các điều kiện tốt nhất để thu hút đầu
tư, thành lập các Bệnh viện tư nhân với quy mô 1.388 giường bệnh vào năm 2020, nâng lên 1.672 giường bệnh vào năm 2025 và nâng lên 1.972 giường bệnh vào năm 2030. Đến năm 2030, số Bệnh viện tư nhân dự kiến tăng lên thành 16 bệnh viện.
+ Ngoài ra, tùy thuộc vào sự phát triển của địa phương, nhu cầu của các nhà đầu tư và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân trong khu vực sẽ phát triển thêm các Bệnh viện ngoài công lập khác.
- Mạng lưới cấp cứu: mạng lưới các cơ sở cấp cứu của thành phố được phát triển theo mô hình sau:
+ Cấp cứu trong Bệnh viện: Bệnh viện Đa khoa thành phố có khoa Cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực, khoa/trung tâm Chống độc. Các Bệnh viện chuyên khoa tùy theo chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của từng chuyên khoa bố trí và xây dựng khoa Cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực và Chống độc nhằm đảm bảo tốt nhất công tác cấp cứu người bệnh. 100% Bệnh viện Đa khoa tuyến quận, huyện và Trung tâm y tế hai chức năng có khoa Hồi sức cấp cứu; 100% nhân viên y tế xã, phường, thị trấn được tập huấn các kỹ thuật sơ cấp cứu.
+ Cấp cứu ngoài Bệnh viện
* Tuyến thành phố: giai đoạn 2018 - 2020 khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở dịch vụ vận chuyển cấp cứu bệnh nhân. Đầu tư trang thiết bị hệ thống vận chuyển cấp cứu (xe ô tô, các phương tiện cấp cứu). Chuyển Trung tâm Cấp cứu 115 từ Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ về Sở Y tế quản lý và đầu tư trang thiết bị trong đó có tàu cấp cứu 115 trên sông, thiết bị phòng cháy chữa cháy và ban hành cơ chế phối kết hợp với các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn để có đủ khả năng phối hợp cấp cứu, vận chuyển cấp cứu trên sông, kênh, rạch, đáp ứng nhu cầu cấp cứu trong mọi trường hợp. Đến năm 2025, hoàn thiện hệ thống vận chuyển và trang thiết bị cấp cứu nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế.
Phát triển mạng lưới vận chuyển cấp cứu vệ tinh được bố trí trên các địa điểm thích hợp, đảm bảo thời gian vận chuyển cấp cứu sau 5 phút xe có thể khởi hành được ngay và có mặt ở nơi bệnh nhân/nạn nhân cấp cứu không quá 30 phút kể từ khi nhận được thông tin gọi đến.
* Tuyến quận, huyện: củng cố đội vận chuyển cấp cứu để thực hiện nhiệm vụ cấp cứu trên địa bàn. Đảm bảo trang thiết bị, phương tiện, xe ô tô chuyên dùng, nguồn nhân lực,… sẵn sàng cơ động để kịp thời xử lý các trường hợp cấp cứu tại các địa bàn xa cơ sở y tế và vận chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.
Về mạng lưới y tế cơ sở
a) Tuyến quận, huyện
- Mô hình tổ chức các đơn vị y tế tuyến cơ sở được sắp xếp, tổ chức theo quy định của Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ và phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương, đáp ứng được nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân trong tình hình mới.
- Đến năm 2020, hoàn chỉnh việc xây dựng, nâng cấp, mở rộng các Trung tâm y tế tuyến quận, huyện đảm bảo đủ điều kiện để các đơn vị này hoạt động đồng bộ, có chiều sâu và hiệu quả, chỉ đạo thực hiện tốt các chương trình y tế.
Đảm bảo đáp ứng trên 90% nhu cầu khám chữa bệnh thông thường và trên 50% nhu cầu khám chữa bệnh với kỹ thuật cao tương ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật tại tuyến cơ sở. Đến năm 2025, các tỷ lệ tương ứng là 95% và trên 70%. Đến năm 2030, các tỷ lệ tương ứng là 100% và trên 80%.
- Đơn vị quản lý Nhà nước về y tế tuyến quận, huyện: đến năm 2020, tùy theo nhu cầu thực tế về quản lý nhà nước đối với hoạt động y tế trên địa bàn mà duy trì hoặc giải thể Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện theo quy định chung.
- Các đơn vị sự nghiệp tuyến quận, huyện:
+ Khối khám chữa bệnh: có 04 Trung tâm y tế quận, huyện hai chức năng (Phong Điền, Thới Lai, Bình Thủy, Cái Răng) và 05 Trung tâm y tế quận, huyện thực hiện chức năng dự phòng (Ninh Kiều, Thốt Nốt, Ô Môn, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ).
+ Khối Dân số - Kế hoạch hóa gia đình: khi có văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ sẽ thực hiện sáp nhập các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận, huyện vào các Trung tâm y tế quận, huyện tương ứng. Tại xã, phường, thị trấn, chuyên trách Dân số làm việc tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và chịu sự quản lý về chuyên môn của Trung tâm Dân số quận, huyện.
Đến năm 2020 100% các đơn vị tuyến quận, huyện và Trạm y tế sẽ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chuyên môn và công tác quản lý và duy trì tỷ lệ này vào các năm tiếp theo.
b) Tuyến xã, phường, thị trấn
- Trạm y tế xã, phường, thị trấn: thuộc sự quản lý của Trung tâm y tế quận, huyện, duy trì 100% xã, phường, thị trấn có Trạm y tế có thể triển khai các điểm khám lưu động để người dân thuận tiện trong tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế, đặc biệt là địa bàn có khu công nghiệp. Đầu tư trang thiết bị theo cụm liên xã để tổ chức các đợt khám chữa bệnh. Triển khai mô hình Trạm y tế tuyến xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình, phòng khám bác sỹ gia đình cùng làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh và khám chữa bệnh cho người dân trên địa bàn. Từ năm 2019 hoạt động y tế học đường chuyển giao về Trạm y tế đảm nhận.
+ Đổi mới phương thức hoạt động của Trạm y tế: triển khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý, tiêm chủng, quản lý bệnh tật, hồ sơ sức khỏe người dân gắn với quản lý thẻ, thanh toán bảo hiểm y tế. Thực hiện quản lý hồ sơ sức khỏe của người dân trên địa bàn theo nguyên lý của y học gia đình; quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng (tăng huyết áp, tim mạch, đái tháo đường, tâm thần...).
+ Đến năm 2020, duy trì 100% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế và tiếp tục duy trì tỷ lệ này đến năm 2025 và năm 2030. Phấn đấu có 100% Trạm y tế triển khai mô hình bác sỹ gia đình.
+ Chú trọng các giải pháp thu hút, đào tạo nhằm đảm bảo duy trì 100% Trạm y tế có bác sĩ làm việc đến năm 2030; tuyển dụng, bố trí cán bộ hợp lý để đảm bảo cơ cấu cán bộ chuyên môn y tế tại Trạm y tế theo quy định.
- Y tế ấp, khu vực: 100% ấp, khu vực có nhân viên y tế được đào tạo theo chương trình của Bộ Y tế, trong đó ít nhất 60% có trình độ trung cấp trở lên.
- Chuyên trách Dân số: 100% xã, phường, thị trấn có chuyên trách Dân số và được hưởng chế độ như viên chức của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình quận, huyện.
c) Các cơ sở y tế khác: Phòng y tế/Trạm y tế tại trường học, đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp,… chịu sự quản lý, chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế.