Document: Điều 1 Quyết định 1753/QĐ-UB-QLĐT  giá cho thuê nhà ở áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo Quyết định 118/TTg

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/11/1993", "sign_number": "1753/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vương Hữu Nhơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/11/1993", "sign_number": "1753/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vương Hữu Nhơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/11/1993", "sign_number": "1753/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vương Hữu Nhơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/11/1993", "sign_number": "1753/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vương Hữu Nhơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/11/1993", "sign_number": "1753/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vương Hữu Nhơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1753/QĐ-UB-QLĐT  giá cho thuê nhà ở áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo Quyết định 118/TTg có nội dung như sau:

Điều 1. .-

a) Nay ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau :
Đơn vị tính : đồng/m2 sử dụng/tháng.

Biệt thự (hạng)

Nhà ở thông thường (cấp)

I

II

III

IV

I

II

III

IV

2.500

3.000

3.500

5.500

1.500

1.400

1.350

900

- Hạng biệt thự và cấp nhà ở thông thường, được xác định theo phụ lục số 1 của Thông tư 01/TT-LB Liên Bộ Xây dựng - Tài chánh.
- Nhà biệt thự sử dụng cho nhiều hộ gia đình, giá thuê được tính như sau :
+ Nhà phụ độc lập : hộ sử dụng ký hợp đồng thuê nhà độc lập, giá thuê tính theo giá nhà ở thông thường.
+ Nhà chính biệt thự : các hộ sử dụng căn cứ hợp đồng thuê nhà được ký, giá thuê được tính như sau :
- Trường hợp 1 hợp đồng độc lập : áp dụng nguyên giá thuê nhà biệt thự theo hạng tương ứng.
- Trường hợp 2 hợp đồng : giảm 10% giá thuê nhà biệt thự theo hạng tương ứng.
- Trường hợp 3 đến 5 hợp đồng : giảm 20% giá thuê nhà biệt thự theo hạng tương ứng.
- Trường hợp 6 đến 8 hợp đồng : giảm 30% giá thuê nhà biệt thự theo hạng tương ứng.
- Trường hợp có từ 9 hợp đồng trở lên : giảm 40% giá thuê nhà biệt thự theo hạng tương ứng.
b) Diện tích tính tiền thuê nhà :
- Diện tích sử dụng (m2) để tính tiền thuê nhà theo giá biểu trên là diện tích thông thủy của các diện tích sau :
+ Diện tích các phòng ở hoặc bộ phận dùng vào mục đích ở (m2).
+ Diện tích các phòng, các bộ phận phụ (bếp), xí, tắm, giặt rửa (m2).
c) Diện tích nhà ở dùng kinh doanh hay cho thuê lại, được điều tiết giá thuê theo quyết định số 560/QĐ-UB ngày 7/4/1992 của Ủy ban nhân dân thành phố.
d) Diện tích đất trong khuôn viên nhà biệt thự dùng kinh doanh hay cho thuê kinh doanh, thu 1.000đ/1m2/1 tháng.

Content:
Điều 1. .-

a) Nay ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau :
Đơn vị tính : đồng/m2 sử dụng/tháng.

Biệt thự (hạng)

Nhà ở thông thường (cấp)

I

II

III

IV

I

II

III

IV

2.500

3.000

3.500

5.500

1.500

1.400

1.350

900

- Hạng biệt thự và cấp nhà ở thông thường, được xác định theo phụ lục số 1 của Thông tư 01/TT-LB Liên Bộ Xây dựng - Tài chánh.
- Nhà biệt thự sử dụng cho nhiều hộ gia đình, giá thuê được tính như sau :
+ Nhà phụ độc lập : hộ sử dụng ký hợp đồng thuê nhà độc lập, giá thuê tính theo giá nhà ở thông thường.
+ Nhà chính biệt thự : các hộ sử dụng căn cứ hợp đồng thuê nhà được ký, giá thuê được tính như sau :
- Trường hợp 1 hợp đồng độc lập : áp dụng nguyên giá thuê nhà biệt thự theo hạng tương ứng.
- Trường hợp 2 hợp đồng : giảm 10% giá thuê nhà biệt thự theo hạng tương ứng.
- Trường hợp 3 đến 5 hợp đồng : giảm 20% giá thuê nhà biệt thự theo hạng tương ứng.
- Trường hợp 6 đến 8 hợp đồng : giảm 30% giá thuê nhà biệt thự theo hạng tương ứng.
- Trường hợp có từ 9 hợp đồng trở lên : giảm 40% giá thuê nhà biệt thự theo hạng tương ứng.
b) Diện tích tính tiền thuê nhà :
- Diện tích sử dụng (m2) để tính tiền thuê nhà theo giá biểu trên là diện tích thông thủy của các diện tích sau :
+ Diện tích các phòng ở hoặc bộ phận dùng vào mục đích ở (m2).
+ Diện tích các phòng, các bộ phận phụ (bếp), xí, tắm, giặt rửa (m2).
c) Diện tích nhà ở dùng kinh doanh hay cho thuê lại, được điều tiết giá thuê theo quyết định số 560/QĐ-UB ngày 7/4/1992 của Ủy ban nhân dân thành phố.
d) Diện tích đất trong khuôn viên nhà biệt thự dùng kinh doanh hay cho thuê kinh doanh, thu 1.000đ/1m2/1 tháng.