Document: Điều 16 Luật Hàng không dân dụng 1991 63-LCT/HĐNN8

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "63-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "63-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "63-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "63-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "63-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 16 Luật Hàng không dân dụng 1991 63-LCT/HĐNN8 có nội dung như sau:

Điều 16. 1- Mỗi tầu bay dân dụng khi khai thác phải mang theo giấy tờ, tài liệu sau đây:
a) Chứng chỉ đăng ký tầu bay;
b) Chứng chỉ đủ điều kiện bay;
c) Bằng, chứng chỉ thích hợp của thành viên tổ bay;
d) Nhật ký bay;
e) Giấy phép sử dụng thiết bị vô tuyến trên tầu bay, nếu được lắp đặt;
g) Sổ tay hướng dẫn bay;
h) Danh sách hành khách, trong trường hợp vận chuyển hành khách;
i) Bảng kê khai hàng hoá, trong trường hợp vận chuyển hàng hoá.
Căn cứ vào kiểu, loại tầu bay và nhiệm vụ của chuyến bay, Bộ trưởng Bộ giao thông - vận tải và bưu điện quy định việc miễn mang theo một số giấy tờ, tài liệu nói tại khoản này.
2- Giấy tờ, tài liệu mang theo tầu bay dân dụng nước ngoài phải phù hợp với pháp luật của quốc gia nơi đăng ký tầu bay.
3- Các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do pháp luật quy định, có quyền kiểm tra giấy tờ, tài liệu mang theo tầu bay dân dụng Việt Nam và nước ngoài.

Content:
Điều 16. 1- Mỗi tầu bay dân dụng khi khai thác phải mang theo giấy tờ, tài liệu sau đây:
a) Chứng chỉ đăng ký tầu bay;
b) Chứng chỉ đủ điều kiện bay;
c) Bằng, chứng chỉ thích hợp của thành viên tổ bay;
d) Nhật ký bay;
e) Giấy phép sử dụng thiết bị vô tuyến trên tầu bay, nếu được lắp đặt;
g) Sổ tay hướng dẫn bay;
h) Danh sách hành khách, trong trường hợp vận chuyển hành khách;
i) Bảng kê khai hàng hoá, trong trường hợp vận chuyển hàng hoá.
Căn cứ vào kiểu, loại tầu bay và nhiệm vụ của chuyến bay, Bộ trưởng Bộ giao thông - vận tải và bưu điện quy định việc miễn mang theo một số giấy tờ, tài liệu nói tại khoản này.
2- Giấy tờ, tài liệu mang theo tầu bay dân dụng nước ngoài phải phù hợp với pháp luật của quốc gia nơi đăng ký tầu bay.
3- Các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do pháp luật quy định, có quyền kiểm tra giấy tờ, tài liệu mang theo tầu bay dân dụng Việt Nam và nước ngoài.