Document: Điều 1 Quyết định 1496/QĐ-UBND 2021 chính sách đặc thù phát triển Thể dục Thể thao tỉnh Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/06/2021", "sign_number": "1496/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/06/2021", "sign_number": "1496/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/06/2021", "sign_number": "1496/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/06/2021", "sign_number": "1496/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/06/2021", "sign_number": "1496/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1496/QĐ-UBND 2021 chính sách đặc thù phát triển Thể dục Thể thao tỉnh Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết HĐND tỉnh về “Chính sách đặc thù phát triển Thể dục Thể thao tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030”
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách đặc thù phát triển Thể dục Thể thao tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến 2030.
2. Mục tiêu
2.1 Mục tiêu chung:
Phát triển mạnh mẽ phong trào thể thao quần chúng, nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc, tuổi thọ nhân dân Vĩnh Phúc, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh và sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc tiếp tục hưởng ứng Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” thu hút và tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân thường xuyên đến sinh hoạt, hưởng thụ văn hóa, luyện tập thể dục, thể thao, vui chơi giải trí, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo nguồn tuyển chọn cho Thể thao Thành tích cao; tập trung các nguồn lực để phát triển Thể thao Thành tích cao, tạo bước đột phá ở một số môn Thể thao Thành tích cao trọng điểm có tiềm năng thế mạnh của tỉnh; Đến năm 2030 đưa Thể dục Thể thao tỉnh Vĩnh Phúc trở thành những trung tâm mạnh hàng đầu của cả nước.
2.1. Mục tiêu cụ thể:
* Giai đoạn 2021-2025:
- 57% số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên;
- 45% số gia đình thể thao;
- 100% số trường tổ chức thường xuyên các hoạt động thể dục, thể thao;
- Tổ chức các giải thể thao:
+ Cấp thôn từ 1-2 giải/năm; Cấp xã từ 2-3 giải/năm; Cấp huyện từ 5-6 giải/năm; Cấp tỉnh từ 8-10 giải/năm;
+ Giải thể thao cho học sinh: Cấp trường 1-2 giải/năm; cấp huyện 2-3 giải/năm; cấp tỉnh 2-3 giải/năm.
- Tham gia các giải thể thao qoàn quốc dành cho học sinh: 2-3 giải/năm.
* Giai đoạn 2026-2030: Được xây dựng trên cơ sở phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
3. Đối tượng áp dụng
Người dân đang sinh sống, học tập và làm việc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Nội dung của Chính sách
4.1. Thể thao quần chúng
- Hỗ trợ cho tổ chức các giải thể thao quần chúng với mức: Đối với các xã, phường, thị trấn:15 triệu/năm; Các thôn, tổ dân phố: 10 triệu/năm; Các trường phổ thông: 5 triệu/năm (50% chi giải thưởng, 50% chi phí công tác tổ chức).
- Khuyến khích xã hội hóa hoạt động tại sân thể thao, nhà tập luyện thể thao các xã, phường, thị trấn, Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao các huyện, thành phố; khu thể thao các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh; các thiết chế văn hóa, thể thao của tỉnh.
4.2. Thể thao thành tích cao
a) Chế độ huấn luyện viên: Ngoài tiền lương, chế độ dinh dưỡng, tiền thưởng và các phụ cấp khác theo quy định được hỗ trợ một lần như sau:
- Huấn luyện viên trưởng: 60 triệu/người/năm;
- Huấn luyện viên phó: 48 triệu/người/năm;
- Huấn luyện viên đội trẻ và các trợ lý huấn luyện viên: 36 triệu/người/năm.
b) Chế độ vận động viên: Ngoài chế độ dinh dưỡng, nước uống, tiền thưởng được hỗ trợ một lần như sau:
- Vận động viên đội tuyển được hỗ trợ 36 triệu/người/năm;
- Vận động viên đội trẻ được hỗ trợ 24 triệu/người/năm;
- Riêng đối với môn Bóng chuyền tham gia giải vô địch quốc gia được hỗ trợ một lần như sau: Vận động viên thi đấu chính (không quá 8 người) được hỗ trợ 180 triệu/người/năm; Vận động viên dự bị (không quá 6 người) được hỗ trợ 120 triệu/người/năm; Vận động viên trẻ được hỗ trợ 72 triệu/người/năm.
c) Thuê Huấn luyện viên, Vận động viên theo thời vụ, mức hỗ trợ một lần (hoặc hỗ trợ một lần theo hợp đồng) như sau:
- Huấn luyện viên nước ngoài: 1.200 triệu/người/năm;
- Huấn luyện viên trong nước: 720 triệu/người/năm;
- Vận động viên: 480 triệu/người/năm.
d) Tập huấn ở nước ngoài: Các môn thể thao trọng điểm của tỉnh được tham gia tập huấn 01 đợt không quá 02 tháng, không quá 02 đợt/1 năm.
e) Chế độ tiền ngủ, tiền tàu xe: Huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Vĩnh Phúc không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước khi đi công tác, tập huấn và thi đấu tại các giải thể thao tổ chức ở trong nước được áp dụng chế độ tiền ngủ và tiền tàu xe như huấn luyện viên, vận động viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.
f) Mức chi thưởng cho các Vận động viên, Huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thể thao quốc tế: Đối với Huấn luyện viên, Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu quốc tế được thưởng thêm bằng mức thưởng quy định tại Điều 8 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.
5. Điều kiện Hỗ trợ
5.1. Thể thao quần chúng:
- Chỉ hỗ trợ các đơn vị có đủ cơ sở hạ tầng đảm bảo theo quy định về sân thể thao, nhà tập luyện thể thao, khu hoạt động thể thao.
- Rà soát cơ sở hạ tầng trên địa bàn, ban hành các văn bản liên quan (Kế hoạch, Điều lệ, Quyết định thành lập Ban Tổ chức, Trọng tài, tổ phục vụ…) các giải thể thao hàng năm phù hợp với địa phương; lập dự toán trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt, thanh quyết toán theo quy định.
5.2. Thể thao thành tích cao:
Huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập luyện, tập huấn và thi đấu trong các đội tuyển thể thao của tỉnh Vĩnh Phúc.
6. Kinh phí và thời gian thực hiện
6.1. Kinh phí thực hiện:
6.1.1. Thể thao quần chúng: Hàng năm ngân sách tỉnh đảm bảo 20 tỷ đồng. Thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành. (Riêng năm 2021 Ngân sách tỉnh sẽ cấp bổ sung có mục phần chênh lệch giữa mức hỗ trợ của Nghị quyết số 75/2012/NQ-HĐND với mức hỗ trợ tại Nghị quyết này về ngân sách cấp huyện để thực hiện).
6.1.2. Thể thao thành tích cao: Hàng năm Ngân sách tỉnh đảm bảo 50 tỷ đồng/năm.
6.2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2021-2025.
6.3. Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn tài trợ, nguồn xã hội hóa và nguồn lực huy động hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết HĐND tỉnh về “Chính sách đặc thù phát triển Thể dục Thể thao tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030”
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách đặc thù phát triển Thể dục Thể thao tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến 2030.
2. Mục tiêu
2.1 Mục tiêu chung:
Phát triển mạnh mẽ phong trào thể thao quần chúng, nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc, tuổi thọ nhân dân Vĩnh Phúc, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh và sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc tiếp tục hưởng ứng Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” thu hút và tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân thường xuyên đến sinh hoạt, hưởng thụ văn hóa, luyện tập thể dục, thể thao, vui chơi giải trí, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo nguồn tuyển chọn cho Thể thao Thành tích cao; tập trung các nguồn lực để phát triển Thể thao Thành tích cao, tạo bước đột phá ở một số môn Thể thao Thành tích cao trọng điểm có tiềm năng thế mạnh của tỉnh; Đến năm 2030 đưa Thể dục Thể thao tỉnh Vĩnh Phúc trở thành những trung tâm mạnh hàng đầu của cả nước.
2.1. Mục tiêu cụ thể:
* Giai đoạn 2021-2025:
- 57% số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên;
- 45% số gia đình thể thao;
- 100% số trường tổ chức thường xuyên các hoạt động thể dục, thể thao;
- Tổ chức các giải thể thao:
+ Cấp thôn từ 1-2 giải/năm; Cấp xã từ 2-3 giải/năm; Cấp huyện từ 5-6 giải/năm; Cấp tỉnh từ 8-10 giải/năm;
+ Giải thể thao cho học sinh: Cấp trường 1-2 giải/năm; cấp huyện 2-3 giải/năm; cấp tỉnh 2-3 giải/năm.
- Tham gia các giải thể thao qoàn quốc dành cho học sinh: 2-3 giải/năm.
* Giai đoạn 2026-2030: Được xây dựng trên cơ sở phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
3. Đối tượng áp dụng
Người dân đang sinh sống, học tập và làm việc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Nội dung của Chính sách
4.1. Thể thao quần chúng
- Hỗ trợ cho tổ chức các giải thể thao quần chúng với mức: Đối với các xã, phường, thị trấn:15 triệu/năm; Các thôn, tổ dân phố: 10 triệu/năm; Các trường phổ thông: 5 triệu/năm (50% chi giải thưởng, 50% chi phí công tác tổ chức).
- Khuyến khích xã hội hóa hoạt động tại sân thể thao, nhà tập luyện thể thao các xã, phường, thị trấn, Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao các huyện, thành phố; khu thể thao các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh; các thiết chế văn hóa, thể thao của tỉnh.
4.2. Thể thao thành tích cao
a) Chế độ huấn luyện viên: Ngoài tiền lương, chế độ dinh dưỡng, tiền thưởng và các phụ cấp khác theo quy định được hỗ trợ một lần như sau:
- Huấn luyện viên trưởng: 60 triệu/người/năm;
- Huấn luyện viên phó: 48 triệu/người/năm;
- Huấn luyện viên đội trẻ và các trợ lý huấn luyện viên: 36 triệu/người/năm.
b) Chế độ vận động viên: Ngoài chế độ dinh dưỡng, nước uống, tiền thưởng được hỗ trợ một lần như sau:
- Vận động viên đội tuyển được hỗ trợ 36 triệu/người/năm;
- Vận động viên đội trẻ được hỗ trợ 24 triệu/người/năm;
- Riêng đối với môn Bóng chuyền tham gia giải vô địch quốc gia được hỗ trợ một lần như sau: Vận động viên thi đấu chính (không quá 8 người) được hỗ trợ 180 triệu/người/năm; Vận động viên dự bị (không quá 6 người) được hỗ trợ 120 triệu/người/năm; Vận động viên trẻ được hỗ trợ 72 triệu/người/năm.
c) Thuê Huấn luyện viên, Vận động viên theo thời vụ, mức hỗ trợ một lần (hoặc hỗ trợ một lần theo hợp đồng) như sau:
- Huấn luyện viên nước ngoài: 1.200 triệu/người/năm;
- Huấn luyện viên trong nước: 720 triệu/người/năm;
- Vận động viên: 480 triệu/người/năm.
d) Tập huấn ở nước ngoài: Các môn thể thao trọng điểm của tỉnh được tham gia tập huấn 01 đợt không quá 02 tháng, không quá 02 đợt/1 năm.
e) Chế độ tiền ngủ, tiền tàu xe: Huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Vĩnh Phúc không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước khi đi công tác, tập huấn và thi đấu tại các giải thể thao tổ chức ở trong nước được áp dụng chế độ tiền ngủ và tiền tàu xe như huấn luyện viên, vận động viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.
f) Mức chi thưởng cho các Vận động viên, Huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thể thao quốc tế: Đối với Huấn luyện viên, Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu quốc tế được thưởng thêm bằng mức thưởng quy định tại Điều 8 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.
5. Điều kiện Hỗ trợ
5.1. Thể thao quần chúng:
- Chỉ hỗ trợ các đơn vị có đủ cơ sở hạ tầng đảm bảo theo quy định về sân thể thao, nhà tập luyện thể thao, khu hoạt động thể thao.
- Rà soát cơ sở hạ tầng trên địa bàn, ban hành các văn bản liên quan (Kế hoạch, Điều lệ, Quyết định thành lập Ban Tổ chức, Trọng tài, tổ phục vụ…) các giải thể thao hàng năm phù hợp với địa phương; lập dự toán trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt, thanh quyết toán theo quy định.
5.2. Thể thao thành tích cao:
Huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập luyện, tập huấn và thi đấu trong các đội tuyển thể thao của tỉnh Vĩnh Phúc.
6. Kinh phí và thời gian thực hiện
6.1. Kinh phí thực hiện:
6.1.1. Thể thao quần chúng: Hàng năm ngân sách tỉnh đảm bảo 20 tỷ đồng. Thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành. (Riêng năm 2021 Ngân sách tỉnh sẽ cấp bổ sung có mục phần chênh lệch giữa mức hỗ trợ của Nghị quyết số 75/2012/NQ-HĐND với mức hỗ trợ tại Nghị quyết này về ngân sách cấp huyện để thực hiện).
6.1.2. Thể thao thành tích cao: Hàng năm Ngân sách tỉnh đảm bảo 50 tỷ đồng/năm.
6.2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2021-2025.
6.3. Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn tài trợ, nguồn xã hội hóa và nguồn lực huy động hợp pháp khác.