Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1476/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đồ án Quy hoạch Khu công nghiệp Sao Mai Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1476/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1476/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1476/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1476/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1476/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1476/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đồ án Quy hoạch Khu công nghiệp Sao Mai Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Khu công nghiệp Sao Mai, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum với các nội dung chính như sau (có Đồ án quy hoạch kèm theo):
...
5. Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên của khu đất, san gạt cục bộ tạo độ dốc nền xây dựng (i = 0,5-4%) theo hướng ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực quy hoạch.
- Đối với các lô đất xây dựng khu hành chính, dịch vụ; khu kỹ thuật: Tổ chức san gạt cục bộ theo diện tích công trình xây dựng nhằm hạn chế tối đa khối lượng đào đắp, giảm thiểu chi phí đầu tư xây dựng.
- Đối với các lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp: Khuyến khích nhà đầu tư tự tổ chức san lấp theo cốt thiết kế, đảm bảo cân bằng đào đắp trong phạm vi từng lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp,
- Sử dụng mái taluy định hình với độ dốc mái taluy nền đào 1/1, nền đắp 1/1,5.
b) Thoát nước mưa
- Phân lun vực thoát nước: Toàn bộ diện tích khu vực quy hoạch dượng phân thành 03 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Diện tích khoảng 74,4ha, nằm về phía Đông đường trục chính của Khu công nghiệp. Nước mưa được thu gom vào cống thoát bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Đông và phía Bắc và xả vào suối Đăk Yeut (tại cống xả phía Tây khu vực lập quy hoạch).
+ Lưu vực 2: Diện tích khoảng 60,4ha, nằm về phía Tây đường trục chính của Khu công nghiệp. Nước mưa được thu gom vào cống thoát bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Tây và phía Nam và xả vào suối Đăk Yeut (tại cống xả phía Tây khu vực lập quy hoạch).
+ Lưu vực 3: Diện tích khoảng 15,2ha, nằm về phía Bắc và phía Đông khu vực quy hoạch. Nước mưa được thu gom vào cống thoát bố trí cuối các lô đất xây dựng công trình và xả vào suối Đăk Yeut (tại cống xả phía Bắc khu vực lập quy hoạch).
- Giải pháp thu gom nước mưa cho các lô đất xây dựng công trình: Khai thác tối đa mặt bằng và diện tích đất để tạo quỹ đất xây dựng, độ dốc san nền đảm bảo thoát nước tự chảy theo nguyên tắc:
+ Đối với các lô đất có cao độ nền (quy hoạch) cao hơn cao độ đáy cống thoát nước mưa dọc tuyến đường, nước mưa được thu gom vào hệ thống thoát nước mưa dọc theo tuyến đường và dẫn tập trung về cống xả.
+ Đối với các lô đất có cao độ nền (quy hoạch) thấp hơn cao độ đáy cống thoát nước mưa dọc tuyến đường, nước mưa được thu gom vào hệ thống thoát nước mưa bố trí ở cuối lô đất và dẫn tập trung về cống xả.
c) Quy hoạch giao thông
Đường giao thông thiết kế theo nguyên tắc bám sát địa hình tự nhiên, hệ thống giao thông được thiết kế theo dạng ô bàn cờ với độ dốc dọc lớn nhất imax = 6%, chiều rộng làn xe 3,75m. Quy mô mặt cắt ngang của các tuyến đường:
- Đường trục chính Khu công nghiệp (vừa là trục cảnh quan): Mặt cắt ngang rộng 27,0m (lòng đường rộng 15,0m; vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m).
- Các tuyến đường còn lại: Mặt cắt ngang rộng 23,25m (lòng đường rộng 11,25m; vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m).
d) Quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu cấp nước: 5.040 m3/ngày.đêm (trong đó nhu cầu cấp nước Khu công nghiệp 3.000 m3/ngày.đêm; nhu cầu cấp nước các khu vực lân cận và nhà máy xử lý 2.040 m3/ngày. đêm).
- Nguồn nước: Được lấy từ nguồn nước mặt của hồ Đăk Yên.
- Hệ thống cấp nước: Nhà máy nước bom nước từ hồ Đăk Yên về trạm xử lý (đặt tại lô đất có ký hiệu KT3 trên trục đường quy hoạch phía Tây Khu công nghiệp). Sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cấp nước theo quy định, nước được cấp đến từng lô đất qua mạng lưới đường ống phân phối có đường kính 100mm- 150mm đặt dọc các tuyến đường.
đ) Quy hoạch thoát nước thải
- Nhu cầu nước thải: 3.689 m3/ngày.đêm (trong đó nhu cầu thoát nước Khu công nghiệp 2.294 m3/ngày.đêm; nhu cầu thoát nước các khu vực lân cận 1.395 m3/ngày, đêm).
- Thiết kế hệ thống thoát nước bẩn riêng với hệ thống thoát nước mưa. Toàn bộ nước thải của công trình xây dựng được thu gom và phân thành 03 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Diện tích khoảng 51,9ha, nằm về phía Đông đường trục chính của Khu công nghiệp. Nước thải được thu gom vào cống thoát bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Đông và phía Bắc, sau đó được dẫn về trạm bơm tăng áp và về trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp.
+ Lưu vực 2: Diện tích khoảng 42,9ha, nằm về phía Tây đường trục chính của Khu công nghiệp. Nước thải được thu gom vào cống thoát bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Tây và phía Nam, sau đó được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp.
+ Lưu vực 3: Diện tích khoảng 13,0ha, nằm về phía Bắc và phía Đông khu vực quy hoạch. Nước thải được thu gom vào cống thoát bố trí cuối các lô đất xây dựng công trình, sau đó được dẫn về trạm bơm tăng áp và về trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp.
- Công suất trạm xử lý nước thải 2.275 m3/ngày.đêm để xử lý nước thải cho khu vực quy hoạch. Trong giai đoạn trước mắt khi các nhà máy, xí nghiệp chưa lấp đầy dự kiến, đầu tư xây dựng trạm với 01 đơn nguyên, công suất xử lý 600 m3/ngày.đêm.
- Nước thải sau khi được xử lý tại Trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra suối Đăk Yeut.
e) Quy hoạch cấp điện
- Nhu cầu cấp điện: 17.116KWA (trong đó: Nhu cầu cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp là 16.532KVA; cho công trình hành chính, dịch vụ, kỹ thuật và chiếu sáng công cộng là 594KVA).
- Nguồn điện: Giai đoạn trước mắt, nguồn điện được lấy từ tuyến 22kV dọc theo đường Hồ Chí Minh, về lâu dài lấy từ tuyến 110KV Plei Ku - Kon Tum, chạy dọc khu đất quy hoạch.
- Giải pháp thiết kế:
+ Xây dựng 02 TBA (công suất mỗi trạm 300KVA) để cung cấp cho các công trình hành chính, dịch vụ, kỹ thuật và chiếu sáng công cộng; các TBA cung cấp điện cho các nhà máy xí nghiệp do các nhà đầu tư tổ chức xây dựng nhà máy xí nghiệp.
+ Lưới điện trung thế, sử dụng điện áp 22KV, kết cấu mạng 3 pha, 3 dây; lưới hạ thế, chiếu sáng, sử dụng điện áp 380/220V, kết cấu mạng 3 pha 4 dây. Hệ thống cấp điện giai đoạn đầu sẽ đi nổi trên các trụ bê tông, về lâu dài sẽ hạ ngầm khi đủ điều kiện.
+ Lưới điện hạ thế 0,4KV cấp điện cho các công trình hành chính, dịch vụ, chiếu sáng công cộng được đi chung cột với tuyến 22KV.
g) Quy hoạch quản lý chất thải rắn
- Khối lượng rác thải sinh hoạt 7,5 tấn/ngày.đêm.
- Chất thải rắn được phân loại tại nhà máy, sau đó được thu gom, xử lý tại bãi rác thải của thành phố.
h) Giải pháp bảo vệ môi trường
- Khống chế ô nhiễm khi thi công xây dựng công trình:
+ Lập kế hoạch thi công hợp lý để hạn chế mức độ khói bụi, giảm bớt tiếng ồn và rung động tại công trường.
+ Các loại chất thải trong quá trình thi công chủ yếu là đất, đá, cát, xà bần... được tập trung tại bãi quy định sau đó được chuyển đến và xử lý tại bãi rác thải của thành phố.
+ Rác thải sinh hoạt không để lẫn với rác thải xây dựng và phải được vận chuyển trong ngày, không đốt rác tại công trường.
- Khống chế ô nhiễm khi các dự án đi vào hoạt động: Công trình xây dựng phải tuân thủ mật độ xây dựng theo quy hoạch, khuyến khích các công trình xây dựng theo tiêu chí xanh.
- Nước thải: Nước thải sinh hoạt được thu gom qua hệ thống bể tự hoại rồi vào khu xử lý chung.
- Nước thải sản xuất phải được xử lý 2 cấp: Nhà máy tự xử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống xử lý chung của Khu công nghiệp.
- Chất thải rắn: Chất thải rắn phải được thu gom, phân loại đưa đến nơi xử lý tập trung, nếu có chất độc hại phải được xử lý theo quy định.
- Khí thải và tiếng ồn: Trong hoạt động sản xuất không được vượt quá tiêu chuẩn cho phép, nếu vượt quá tiêu chuẩn phải có biện pháp xử lý, lắp đặt hệ thống lọc khí, giảm ồn...
- Tổ chức trồng cây xanh tập trung, cây xanh cách ly giữa các nhà máy với nhà máy, nhà máy với khu vực khác để ngăn bụi, giảm tiếng ồn và tạo cảnh quan môi trường.
- Thực hiện các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và nội dung chương trình giám sát môi trường theo quy định hiện hành.

Content:
Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên của khu đất, san gạt cục bộ tạo độ dốc nền xây dựng (i = 0,5-4%) theo hướng ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực quy hoạch.
- Đối với các lô đất xây dựng khu hành chính, dịch vụ; khu kỹ thuật: Tổ chức san gạt cục bộ theo diện tích công trình xây dựng nhằm hạn chế tối đa khối lượng đào đắp, giảm thiểu chi phí đầu tư xây dựng.
- Đối với các lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp: Khuyến khích nhà đầu tư tự tổ chức san lấp theo cốt thiết kế, đảm bảo cân bằng đào đắp trong phạm vi từng lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp,
- Sử dụng mái taluy định hình với độ dốc mái taluy nền đào 1/1, nền đắp 1/1,5.
b) Thoát nước mưa
- Phân lun vực thoát nước: Toàn bộ diện tích khu vực quy hoạch dượng phân thành 03 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Diện tích khoảng 74,4ha, nằm về phía Đông đường trục chính của Khu công nghiệp. Nước mưa được thu gom vào cống thoát bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Đông và phía Bắc và xả vào suối Đăk Yeut (tại cống xả phía Tây khu vực lập quy hoạch).
+ Lưu vực 2: Diện tích khoảng 60,4ha, nằm về phía Tây đường trục chính của Khu công nghiệp. Nước mưa được thu gom vào cống thoát bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Tây và phía Nam và xả vào suối Đăk Yeut (tại cống xả phía Tây khu vực lập quy hoạch).
+ Lưu vực 3: Diện tích khoảng 15,2ha, nằm về phía Bắc và phía Đông khu vực quy hoạch. Nước mưa được thu gom vào cống thoát bố trí cuối các lô đất xây dựng công trình và xả vào suối Đăk Yeut (tại cống xả phía Bắc khu vực lập quy hoạch).
- Giải pháp thu gom nước mưa cho các lô đất xây dựng công trình: Khai thác tối đa mặt bằng và diện tích đất để tạo quỹ đất xây dựng, độ dốc san nền đảm bảo thoát nước tự chảy theo nguyên tắc:
+ Đối với các lô đất có cao độ nền (quy hoạch) cao hơn cao độ đáy cống thoát nước mưa dọc tuyến đường, nước mưa được thu gom vào hệ thống thoát nước mưa dọc theo tuyến đường và dẫn tập trung về cống xả.
+ Đối với các lô đất có cao độ nền (quy hoạch) thấp hơn cao độ đáy cống thoát nước mưa dọc tuyến đường, nước mưa được thu gom vào hệ thống thoát nước mưa bố trí ở cuối lô đất và dẫn tập trung về cống xả.
c) Quy hoạch giao thông
Đường giao thông thiết kế theo nguyên tắc bám sát địa hình tự nhiên, hệ thống giao thông được thiết kế theo dạng ô bàn cờ với độ dốc dọc lớn nhất imax = 6%, chiều rộng làn xe 3,75m. Quy mô mặt cắt ngang của các tuyến đường:
- Đường trục chính Khu công nghiệp (vừa là trục cảnh quan): Mặt cắt ngang rộng 27,0m (lòng đường rộng 15,0m; vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m).
- Các tuyến đường còn lại: Mặt cắt ngang rộng 23,25m (lòng đường rộng 11,25m; vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m).
d) Quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu cấp nước: 5.040 m3/ngày.đêm (trong đó nhu cầu cấp nước Khu công nghiệp 3.000 m3/ngày.đêm; nhu cầu cấp nước các khu vực lân cận và nhà máy xử lý 2.040 m3/ngày. đêm).
- Nguồn nước: Được lấy từ nguồn nước mặt của hồ Đăk Yên.
- Hệ thống cấp nước: Nhà máy nước bom nước từ hồ Đăk Yên về trạm xử lý (đặt tại lô đất có ký hiệu KT3 trên trục đường quy hoạch phía Tây Khu công nghiệp). Sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cấp nước theo quy định, nước được cấp đến từng lô đất qua mạng lưới đường ống phân phối có đường kính 100mm- 150mm đặt dọc các tuyến đường.
đ) Quy hoạch thoát nước thải
- Nhu cầu nước thải: 3.689 m3/ngày.đêm (trong đó nhu cầu thoát nước Khu công nghiệp 2.294 m3/ngày.đêm; nhu cầu thoát nước các khu vực lân cận 1.395 m3/ngày, đêm).
- Thiết kế hệ thống thoát nước bẩn riêng với hệ thống thoát nước mưa. Toàn bộ nước thải của công trình xây dựng được thu gom và phân thành 03 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Diện tích khoảng 51,9ha, nằm về phía Đông đường trục chính của Khu công nghiệp. Nước thải được thu gom vào cống thoát bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Đông và phía Bắc, sau đó được dẫn về trạm bơm tăng áp và về trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp.
+ Lưu vực 2: Diện tích khoảng 42,9ha, nằm về phía Tây đường trục chính của Khu công nghiệp. Nước thải được thu gom vào cống thoát bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Tây và phía Nam, sau đó được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp.
+ Lưu vực 3: Diện tích khoảng 13,0ha, nằm về phía Bắc và phía Đông khu vực quy hoạch. Nước thải được thu gom vào cống thoát bố trí cuối các lô đất xây dựng công trình, sau đó được dẫn về trạm bơm tăng áp và về trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp.
- Công suất trạm xử lý nước thải 2.275 m3/ngày.đêm để xử lý nước thải cho khu vực quy hoạch. Trong giai đoạn trước mắt khi các nhà máy, xí nghiệp chưa lấp đầy dự kiến, đầu tư xây dựng trạm với 01 đơn nguyên, công suất xử lý 600 m3/ngày.đêm.
- Nước thải sau khi được xử lý tại Trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra suối Đăk Yeut.
e) Quy hoạch cấp điện
- Nhu cầu cấp điện: 17.116KWA (trong đó: Nhu cầu cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp là 16.532KVA; cho công trình hành chính, dịch vụ, kỹ thuật và chiếu sáng công cộng là 594KVA).
- Nguồn điện: Giai đoạn trước mắt, nguồn điện được lấy từ tuyến 22kV dọc theo đường Hồ Chí Minh, về lâu dài lấy từ tuyến 110KV Plei Ku - Kon Tum, chạy dọc khu đất quy hoạch.
- Giải pháp thiết kế:
+ Xây dựng 02 TBA (công suất mỗi trạm 300KVA) để cung cấp cho các công trình hành chính, dịch vụ, kỹ thuật và chiếu sáng công cộng; các TBA cung cấp điện cho các nhà máy xí nghiệp do các nhà đầu tư tổ chức xây dựng nhà máy xí nghiệp.
+ Lưới điện trung thế, sử dụng điện áp 22KV, kết cấu mạng 3 pha, 3 dây; lưới hạ thế, chiếu sáng, sử dụng điện áp 380/220V, kết cấu mạng 3 pha 4 dây. Hệ thống cấp điện giai đoạn đầu sẽ đi nổi trên các trụ bê tông, về lâu dài sẽ hạ ngầm khi đủ điều kiện.
+ Lưới điện hạ thế 0,4KV cấp điện cho các công trình hành chính, dịch vụ, chiếu sáng công cộng được đi chung cột với tuyến 22KV.
g) Quy hoạch quản lý chất thải rắn
- Khối lượng rác thải sinh hoạt 7,5 tấn/ngày.đêm.
- Chất thải rắn được phân loại tại nhà máy, sau đó được thu gom, xử lý tại bãi rác thải của thành phố.
h) Giải pháp bảo vệ môi trường
- Khống chế ô nhiễm khi thi công xây dựng công trình:
+ Lập kế hoạch thi công hợp lý để hạn chế mức độ khói bụi, giảm bớt tiếng ồn và rung động tại công trường.
+ Các loại chất thải trong quá trình thi công chủ yếu là đất, đá, cát, xà bần... được tập trung tại bãi quy định sau đó được chuyển đến và xử lý tại bãi rác thải của thành phố.
+ Rác thải sinh hoạt không để lẫn với rác thải xây dựng và phải được vận chuyển trong ngày, không đốt rác tại công trường.
- Khống chế ô nhiễm khi các dự án đi vào hoạt động: Công trình xây dựng phải tuân thủ mật độ xây dựng theo quy hoạch, khuyến khích các công trình xây dựng theo tiêu chí xanh.
- Nước thải: Nước thải sinh hoạt được thu gom qua hệ thống bể tự hoại rồi vào khu xử lý chung.
- Nước thải sản xuất phải được xử lý 2 cấp: Nhà máy tự xử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống xử lý chung của Khu công nghiệp.
- Chất thải rắn: Chất thải rắn phải được thu gom, phân loại đưa đến nơi xử lý tập trung, nếu có chất độc hại phải được xử lý theo quy định.
- Khí thải và tiếng ồn: Trong hoạt động sản xuất không được vượt quá tiêu chuẩn cho phép, nếu vượt quá tiêu chuẩn phải có biện pháp xử lý, lắp đặt hệ thống lọc khí, giảm ồn...
- Tổ chức trồng cây xanh tập trung, cây xanh cách ly giữa các nhà máy với nhà máy, nhà máy với khu vực khác để ngăn bụi, giảm tiếng ồn và tạo cảnh quan môi trường.
- Thực hiện các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và nội dung chương trình giám sát môi trường theo quy định hiện hành.