Document: Điều 19 Thông tư 87/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "87/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "87/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "87/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "87/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "87/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 19 Thông tư 87/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên có nội dung như sau:

Điều 19. Tính diện tích, trữ lượng và sản lượng khai thác
1. Tính diện tích
Tính diện tích từ bản đồ số bằng phần mềm chuyên dụng (Mapinfor, Arcgis, Arcview...) hoặc tính diện tích từ bản đồ bằng lưới ô vuông.
2. Tính trữ lượng rừng, trữ lượng cây bài khai thác
a) Nơi có biểu: dùng biểu thể tích trong sổ tay điều tra quy hoạch rừng để tính trữ lượng rừng, trữ lượng cây bài khai thác;
b) Nơi không có biểu: tính trữ lượng rừng, trữ lượng cây bài khai thác bằng công thức V = G.H.F (Hệ số F từ 0,45÷0,50). Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định hệ số F để áp dụng.
3. Tính sản lượng gỗ, củi
a) Nơi có kết quả nghiên cứu về tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi: lấy trữ lượng cây bài nhân với tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi đã được xác định tại địa phương;
b) Nơi chưa có kết quả nghiên cứu về tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi: lấy trữ lượng cây bài nhân với tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi quy định tại thông tư này.

Content:
Điều 19. Tính diện tích, trữ lượng và sản lượng khai thác
1. Tính diện tích
Tính diện tích từ bản đồ số bằng phần mềm chuyên dụng (Mapinfor, Arcgis, Arcview...) hoặc tính diện tích từ bản đồ bằng lưới ô vuông.
2. Tính trữ lượng rừng, trữ lượng cây bài khai thác
a) Nơi có biểu: dùng biểu thể tích trong sổ tay điều tra quy hoạch rừng để tính trữ lượng rừng, trữ lượng cây bài khai thác;
b) Nơi không có biểu: tính trữ lượng rừng, trữ lượng cây bài khai thác bằng công thức V = G.H.F (Hệ số F từ 0,45÷0,50). Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định hệ số F để áp dụng.
3. Tính sản lượng gỗ, củi
a) Nơi có kết quả nghiên cứu về tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi: lấy trữ lượng cây bài nhân với tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi đã được xác định tại địa phương;
b) Nơi chưa có kết quả nghiên cứu về tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi: lấy trữ lượng cây bài nhân với tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi quy định tại thông tư này.