Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 17/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/07/2012", "sign_number": "17/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/07/2012", "sign_number": "17/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/07/2012", "sign_number": "17/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/07/2012", "sign_number": "17/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/07/2012", "sign_number": "17/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 17/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển đến năm 2020:
3.1. Trồng trọt:
...
d) Hoa cây cảnh: Xây dựng các vùng trồng hoa tại một số xã ở các huyện: Từ Liêm, Mê Linh, Đông Anh, Đan Phượng, Gia Lâm ...
Từng bước hiện đại hóa các vùng sản xuất hoa định hướng xuất khẩu quy mô 50 ha/vùng tại huyện Mê Linh, Từ Liêm và Đan Phượng ...
e) Phát triển cây đậu tương: quy mô diện tích khoảng 31 - 33 nghìn ha gieo trồng; sản lượng 59 - 62 nghìn tấn. Vùng sản xuất tập trung đậu tương chủ yếu tại các huyện Phú Xuyên, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Chương Mỹ, Phúc Thọ, Thường Tín.
f) Cây chè: Ổn định diện tích hiện có ở các huyện vùng gò đồi với diện tích 2,7 nghìn đến 3 nghìn ha. Đầu tư cải tạo vườn chè cũ bằng các giống mới có năng suất, chất lượng cao nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất chè; đến năm 2015 cải tạo khoảng 1 nghìn ha, giai đoạn 2016 -2020 cải tạo khoảng 1 nghìn ha. Dự kiến năm 2020 năng suất chè búp tươi đạt từ 80 tạ/ha trở lên. Vùng tập trung ở các huyện Ba Vì, Sóc Sơn.
3.2. Chăn nuôi
Phát triển các loại gia súc, gia cầm theo hướng chăn nuôi trang trại, công nghiệp, bán công nghiệp, chăn nuôi tập trung ngoài khu dân cư gắn với các cơ sở giết mổ, chế biến và xử lý chất thải, đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường.
a) Quy hoạch đàn vật nuôi:
- Đàn lợn: Tổng đàn lợn đến năm 2015 đạt khoảng 1,4 - 1,5 triệu con và ổn định tổng đàn đến năm 2020. Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng năm 2015 dự kiến đạt 330 nghìn tấn (tăng bình quân 1,5%/năm). Đến năm 2020 sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt trên 340 nghìn tấn (tăng bình quân 0,6%/năm).
Từng bước đưa chăn nuôi lợn trên địa bàn Hà Nội theo hướng sản xuất giống, vừa cung cấp giống lợn con cho chăn nuôi trang trại trên địa bàn và cung cấp cho các tỉnh khác (đạt trên 6 triệu con lợn giống/năm); giảm chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư hiện nay từ 70% xuống còn 40% năm 2015 và tiếp tục giảm vào năm 2020. Phát triển chăn nuôi vùng tập trung xa khu dân cư tại các huyện có điều kiện về đất đai như: Mỹ Đức, Ứng Hòa, Thanh Oai, Chương Mỹ, Sơn Tây, Thạch Thất, Ba Vì, Sóc Sơn, Phú Xuyên, Thạch Thất, Đông Anh.
- Đàn bò:
+ Bò thịt: năm 2015 tổng đàn 170 nghìn con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng khoảng 8,2 nghìn tấn; Năm 2020, tổng đàn khoảng 150 - 155 nghìn con, sản lượng thịt hơi 8 nghìn tấn. Chăn nuôi bò thịt trọng điểm ở vùng đồi gò, vùng bãi ven sông;
+ Bò sữa: năm 2015 là 15 nghìn con, sản lượng sữa khoảng 25 nghìn tấn, năm 2020 tăng lên 20 nghìn con, sản lượng sữa khoảng 36 nghìn tấn. Chăn nuôi bò sữa chủ yếu ở Ba Vì, Gia Lâm, Quốc Oai, Đông Anh;
- Gia cầm: Trong giai đoạn 2011 - 2020, tổng đàn gia cầm ổn định vào khoảng 15 triệu con/năm. Áp dụng biện pháp nuôi thâm canh tập trung, tăng số lứa gia cầm xuất chuồng. Sản lượng thịt gia cầm xuất chuồng khoảng 59 nghìn tấn năm 2015 và đạt trên 66 nghìn tấn năm 2020 (đàn gà chiếm trên 80% tổng đàn); phương thức nuôi chú trọng vào nuôi tập trung thâm canh; phấn đấu tới năm 2015 có khoảng 40 - 50% số lượng gia cầm được chăn nuôi tập trung và năm 2020 có trên 70%.
Hướng bố trí sản xuất: Địa bàn trọng điểm chăn nuôi gia cầm là các huyện vùng gò đồi và một số huyện có điều kiện đất rộng như Chương Mỹ, Đông Anh, Ba Vì, Quốc Oai, Sóc Sơn, Thanh Oai, Ứng Hoà, Phúc Thọ, Phú Xuyên, Thạch Thất, có tổng đàn gia cầm chiếm trên 85% toàn Thành phố.
b) Quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung
- Đối với các khu chăn nuôi tập trung đã xây dựng, tiến hành rà soát tiến tới xóa bỏ và di dời các khu chăn nuôi nằm gần khu dân cư, khu vực dự kiến quy hoạch khu đô thị khu công nghiệp, gây ô nhiễm môi trường. Quy hoạch nâng cấp mở rộng quy mô những khu chăn nuôi tập trung có điêu kiện.
- Xây dựng mới các khu chăn nuôi tập trung ngoài khu dân cư ở các huyện Ba Vì, Chương Mỹ, Thường Tín, Thanh Oai, Ứng Hoà, Đan Phượng, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Mê Linh, Sóc Sơn.
3.Lâm nghiệp:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng đến năm 2020 là 26.707 nghìn ha, nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 7,3% hiện nay lên 8,0% vào năm 2020; trong đó:
- Rừng phòng hộ: Tổng diện tích rừng phòng hộ bảo vệ môi trường là 9 nghìn ha, chủ yếu tập trung tại các huyện: Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thị xã Sơn Tây và Chương Mỹ;
- Rừng đặc dụng: Tổng diện tích rừng đặc dụng là: 13,546 nghìn ha bao gồm: bao gồm khu K9, Vật Lại, vườn Quốc gia Ba Vì và khu Hương Sơn (Mỹ Đức);
- Rừng sản xuất: Tổng diện tích rừng sản xuất là 4.161 nghìn ha, trồng rừng thay thế theo hướng chuyển đổi cơ cấu rừng kinh tế bằng các loài cây đa tác dụng. Phân bố tại 5 huyện, thị là: Ba Vì, Thạch Thất, thị xã Sơn Tây, Quốc Oai và Chương Mỹ.
3.4. Thủy sản
- Đối với vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, chú trọng đầu tư thâm canh để tăng nhanh năng suất, sản lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường;
- Tận dụng diện tích mặt nước các hồ chứa để kết hợp nuôi thủy sản;
- Đến năm 2015: tổng diện tích nuôi trồng thủy sản 21,5 nghìn ha (trong đó diện tích tập trung có điều kiện đầu tư thâm canh 10,1 nghìn ha), năng suất vùng nuôi trồng tập trung thâm canh bình quân 9,5 tấn/ha, tổng sản lượng thủy sản khoảng 120 nghìn tấn.
- Đến năm 2020 diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 22,5 nghìn ha (trong đó diện tích tập trung có điều kiện đầu tư thâm canh 10,26 nghìn ha), năng suất vùng nuôi tập trung bình quân 17,5 tấn/ha, tổng sản lượng thủy sản khoảng 212 nghìn tấn.
Phát triển sản xuất thủy sản tập trung chủ yếu tại các vùng trũng, thấp thuộc các huyện: Ba Vì, Chương Mỹ, Ứng Hòa, Phú Xuyên, Mỹ Đức, Thanh Trì, Thanh Oai, Thường Tín, Sóc Sơn, Quốc Oai.

Content:
Hoa cây cảnh: Xây dựng các vùng trồng hoa tại một số xã ở các huyện: Từ Liêm, Mê Linh, Đông Anh, Đan Phượng, Gia Lâm ...
Từng bước hiện đại hóa các vùng sản xuất hoa định hướng xuất khẩu quy mô 50 ha/vùng tại huyện Mê Linh, Từ Liêm và Đan Phượng ...
e) Phát triển cây đậu tương: quy mô diện tích khoảng 31 - 33 nghìn ha gieo trồng; sản lượng 59 - 62 nghìn tấn. Vùng sản xuất tập trung đậu tương chủ yếu tại các huyện Phú Xuyên, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Chương Mỹ, Phúc Thọ, Thường Tín.
f) Cây chè: Ổn định diện tích hiện có ở các huyện vùng gò đồi với diện tích 2,7 nghìn đến 3 nghìn ha. Đầu tư cải tạo vườn chè cũ bằng các giống mới có năng suất, chất lượng cao nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất chè; đến năm 2015 cải tạo khoảng 1 nghìn ha, giai đoạn 2016 -2020 cải tạo khoảng 1 nghìn ha. Dự kiến năm 2020 năng suất chè búp tươi đạt từ 80 tạ/ha trở lên. Vùng tập trung ở các huyện Ba Vì, Sóc Sơn.
3.2. Chăn nuôi
Phát triển các loại gia súc, gia cầm theo hướng chăn nuôi trang trại, công nghiệp, bán công nghiệp, chăn nuôi tập trung ngoài khu dân cư gắn với các cơ sở giết mổ, chế biến và xử lý chất thải, đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường.
a) Quy hoạch đàn vật nuôi:
- Đàn lợn: Tổng đàn lợn đến năm 2015 đạt khoảng 1,4 - 1,5 triệu con và ổn định tổng đàn đến năm 2020. Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng năm 2015 dự kiến đạt 330 nghìn tấn (tăng bình quân 1,5%/năm). Đến năm 2020 sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt trên 340 nghìn tấn (tăng bình quân 0,6%/năm).
Từng bước đưa chăn nuôi lợn trên địa bàn Hà Nội theo hướng sản xuất giống, vừa cung cấp giống lợn con cho chăn nuôi trang trại trên địa bàn và cung cấp cho các tỉnh khác (đạt trên 6 triệu con lợn giống/năm); giảm chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư hiện nay từ 70% xuống còn 40% năm 2015 và tiếp tục giảm vào năm 2020. Phát triển chăn nuôi vùng tập trung xa khu dân cư tại các huyện có điều kiện về đất đai như: Mỹ Đức, Ứng Hòa, Thanh Oai, Chương Mỹ, Sơn Tây, Thạch Thất, Ba Vì, Sóc Sơn, Phú Xuyên, Thạch Thất, Đông Anh.
- Đàn bò:
+ Bò thịt: năm 2015 tổng đàn 170 nghìn con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng khoảng 8,2 nghìn tấn; Năm 2020, tổng đàn khoảng 150 - 155 nghìn con, sản lượng thịt hơi 8 nghìn tấn. Chăn nuôi bò thịt trọng điểm ở vùng đồi gò, vùng bãi ven sông;
+ Bò sữa: năm 2015 là 15 nghìn con, sản lượng sữa khoảng 25 nghìn tấn, năm 2020 tăng lên 20 nghìn con, sản lượng sữa khoảng 36 nghìn tấn. Chăn nuôi bò sữa chủ yếu ở Ba Vì, Gia Lâm, Quốc Oai, Đông Anh;
- Gia cầm: Trong giai đoạn 2011 - 2020, tổng đàn gia cầm ổn định vào khoảng 15 triệu con/năm. Áp dụng biện pháp nuôi thâm canh tập trung, tăng số lứa gia cầm xuất chuồng. Sản lượng thịt gia cầm xuất chuồng khoảng 59 nghìn tấn năm 2015 và đạt trên 66 nghìn tấn năm 2020 (đàn gà chiếm trên 80% tổng đàn); phương thức nuôi chú trọng vào nuôi tập trung thâm canh; phấn đấu tới năm 2015 có khoảng 40 - 50% số lượng gia cầm được chăn nuôi tập trung và năm 2020 có trên 70%.
Hướng bố trí sản xuất: Địa bàn trọng điểm chăn nuôi gia cầm là các huyện vùng gò đồi và một số huyện có điều kiện đất rộng như Chương Mỹ, Đông Anh, Ba Vì, Quốc Oai, Sóc Sơn, Thanh Oai, Ứng Hoà, Phúc Thọ, Phú Xuyên, Thạch Thất, có tổng đàn gia cầm chiếm trên 85% toàn Thành phố.
b) Quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung
- Đối với các khu chăn nuôi tập trung đã xây dựng, tiến hành rà soát tiến tới xóa bỏ và di dời các khu chăn nuôi nằm gần khu dân cư, khu vực dự kiến quy hoạch khu đô thị khu công nghiệp, gây ô nhiễm môi trường. Quy hoạch nâng cấp mở rộng quy mô những khu chăn nuôi tập trung có điêu kiện.
- Xây dựng mới các khu chăn nuôi tập trung ngoài khu dân cư ở các huyện Ba Vì, Chương Mỹ, Thường Tín, Thanh Oai, Ứng Hoà, Đan Phượng, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Mê Linh, Sóc Sơn.
3.Lâm nghiệp:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng đến năm 2020 là 26.707 nghìn ha, nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 7,3% hiện nay lên 8,0% vào năm 2020; trong đó:
- Rừng phòng hộ: Tổng diện tích rừng phòng hộ bảo vệ môi trường là 9 nghìn ha, chủ yếu tập trung tại các huyện: Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thị xã Sơn Tây và Chương Mỹ;
- Rừng đặc dụng: Tổng diện tích rừng đặc dụng là: 13,546 nghìn ha bao gồm: bao gồm khu K9, Vật Lại, vườn Quốc gia Ba Vì và khu Hương Sơn (Mỹ Đức);
- Rừng sản xuất: Tổng diện tích rừng sản xuất là 4.161 nghìn ha, trồng rừng thay thế theo hướng chuyển đổi cơ cấu rừng kinh tế bằng các loài cây đa tác dụng. Phân bố tại 5 huyện, thị là: Ba Vì, Thạch Thất, thị xã Sơn Tây, Quốc Oai và Chương Mỹ.
3.4. Thủy sản
- Đối với vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, chú trọng đầu tư thâm canh để tăng nhanh năng suất, sản lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường;
- Tận dụng diện tích mặt nước các hồ chứa để kết hợp nuôi thủy sản;
- Đến năm 2015: tổng diện tích nuôi trồng thủy sản 21,5 nghìn ha (trong đó diện tích tập trung có điều kiện đầu tư thâm canh 10,1 nghìn ha), năng suất vùng nuôi trồng tập trung thâm canh bình quân 9,5 tấn/ha, tổng sản lượng thủy sản khoảng 120 nghìn tấn.
- Đến năm 2020 diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 22,5 nghìn ha (trong đó diện tích tập trung có điều kiện đầu tư thâm canh 10,26 nghìn ha), năng suất vùng nuôi tập trung bình quân 17,5 tấn/ha, tổng sản lượng thủy sản khoảng 212 nghìn tấn.
Phát triển sản xuất thủy sản tập trung chủ yếu tại các vùng trũng, thấp thuộc các huyện: Ba Vì, Chương Mỹ, Ứng Hòa, Phú Xuyên, Mỹ Đức, Thanh Trì, Thanh Oai, Thường Tín, Sóc Sơn, Quốc Oai.