Document: Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn 36/2014/NĐ-CP nuôi chế biến xuất khẩu sản phẩm cá Tra

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "23/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "23/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "23/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "23/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "23/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn 36/2014/NĐ-CP nuôi chế biến xuất khẩu sản phẩm cá Tra có nội dung như sau:

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Tổng cục Thủy sản:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện Thông tư này;
b) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn địa phương kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, kinh doanh, chất lượng vật tư đầu vào trong nuôi cá Tra và thực hiện truy xuất nguồn gốc cá Tra nguyên liệu;
d) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu về mã số nhận diện cơ sở nuôi, diện tích và sản lượng nuôi cá Tra thương phẩm;
e) Xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách hàng năm trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt các hoạt động hướng dẫn, kiểm tra và giám sát thực hiện Thông tư này.
2. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản:
a) Tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm trong chế biến, xuất khẩu sản phẩm cá Tra theo quy định tại Thông tư này;
b) Xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách hàng năm trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt cho hoạt động kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm sản phẩm cá Tra;
c) Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thủy sản tổ chức thực hiện việc thống kê sản phẩm cá Tra phi lê đông lạnh chưa đáp ứng chất lượng quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 6 Nghị định 36/2014/NĐ-CP còn lưu kho của các cơ sở chế biến, xuất khẩu.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Tổ chức, triển khai thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý;
b) Rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt quy hoạch chi tiết nuôi cá Tra tại địa phương;
c) Chỉ đạo Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tại địa phương tổ chức kiểm tra liên quan đến hoạt động nuôi cá Tra thương phẩm và thực hiện việc cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi, xác nhận đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm; tổng hợp kết quả kiểm tra điều kiện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm, cơ sở sản xuất kinh doanh, chất lượng vật tư đầu vào trong nuôi cá Tra;
d) Hàng năm xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách cho các hoạt động cấp mã số nhận diện ao nuôi, xác nhận đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm, kiểm tra, giám sát trong nuôi, chế biến và quản lý chất lượng sản phẩm cá Tra, ứng dụng VietGAP trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Cập nhật cơ sở dữ liệu diện tích, sản lượng cá Tra và mã số nhận diện ao nuôi; định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo Tổng cục Thủy sản và thông báo cho Hiệp hội cá Tra Việt Nam.

Content:
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Tổng cục Thủy sản:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện Thông tư này;
b) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn địa phương kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, kinh doanh, chất lượng vật tư đầu vào trong nuôi cá Tra và thực hiện truy xuất nguồn gốc cá Tra nguyên liệu;
d) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu về mã số nhận diện cơ sở nuôi, diện tích và sản lượng nuôi cá Tra thương phẩm;
e) Xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách hàng năm trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt các hoạt động hướng dẫn, kiểm tra và giám sát thực hiện Thông tư này.
2. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản:
a) Tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm trong chế biến, xuất khẩu sản phẩm cá Tra theo quy định tại Thông tư này;
b) Xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách hàng năm trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt cho hoạt động kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm sản phẩm cá Tra;
c) Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thủy sản tổ chức thực hiện việc thống kê sản phẩm cá Tra phi lê đông lạnh chưa đáp ứng chất lượng quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 6 Nghị định 36/2014/NĐ-CP còn lưu kho của các cơ sở chế biến, xuất khẩu.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Tổ chức, triển khai thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý;
b) Rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt quy hoạch chi tiết nuôi cá Tra tại địa phương;
c) Chỉ đạo Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tại địa phương tổ chức kiểm tra liên quan đến hoạt động nuôi cá Tra thương phẩm và thực hiện việc cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi, xác nhận đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm; tổng hợp kết quả kiểm tra điều kiện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm, cơ sở sản xuất kinh doanh, chất lượng vật tư đầu vào trong nuôi cá Tra;
d) Hàng năm xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách cho các hoạt động cấp mã số nhận diện ao nuôi, xác nhận đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm, kiểm tra, giám sát trong nuôi, chế biến và quản lý chất lượng sản phẩm cá Tra, ứng dụng VietGAP trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Cập nhật cơ sở dữ liệu diện tích, sản lượng cá Tra và mã số nhận diện ao nuôi; định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo Tổng cục Thủy sản và thông báo cho Hiệp hội cá Tra Việt Nam.