Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3657/2009/QĐ-UBND chương trình phát triển nhà ở đô thị Thanh Hoá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3657/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3657/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3657/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3657/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3657/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thế Bắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3657/2009/QĐ-UBND chương trình phát triển nhà ở đô thị Thanh Hoá

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:
...
6. Góp phần tạo hình ảnh đô thị văn minh với sự phát triển năng động về kinh tế của tỉnh để tạo động lực thu hút nhân tài và lao động chất lượng cao, thu hút khách du lịch.
IV. Các chỉ tiêu chủ yếu của đề án.
1. Các chỉ tiêu về diện tích bình quân nhà ở đô thị của tỉnh (Đơn vị tính: m2/người)

Chỉ tiêu nhà ở đô thị của tỉnh

Chỉ tiêu nhà ở quốc gia

Hiện tại

2015

2020

2015

2020

17

18,8

21,0

17

20

2. Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân đối với các đối tượng xã hội

TT

Đối tượng

Chỉ tiêu diện tích đến năm 2015 (m2/ng)

Chỉ tiêu diện tích 2015-2020 (m2/ng)

1

Hộ thu nhập thấp

15

18

2

Công nhân

8

10

3

Sinh viên

4

6

3. Chỉ tiêu phát triển nhà ở chung cư:
- Phấn đấu đến 2015 tỷ lệ nhà chung cư toàn tỉnh đạt 13% diện tích nhà đô thị và đến năm 2020 nhà chung cư chiếm 18% diện tích nhà ở đô thị được xây dựng thêm, một số đô thị lớn như thành phố Thanh Hoá, Bỉm Sơn, Nghi Sơn... tỷ lệ nhà ở chung cư sẽ cao hơn mức trung bình của toàn tỉnh từ 3% - 6%. Một số đô thị chưa phát triển đặc biệt là các đô thị huyện lỵ vùng trung du, vùng núi thì không nhất thiết phải xây dựng nhà chung cư.
- Thực hiện việc cải tạo các chung cư cũ xuống cấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá để đảm bảo cho các hộ dân được sinh sống trong một môi trường an toàn.
4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở
- Từng bước nâng cao tỷ trọng nhà ở kiên cố, giảm tỷ trọng nhà ở bán kiên cố, nhà đơn sơ. Các chỉ tiêu như sau:

Stt

Chỉ tiêu

Hiện tại

2015

2020

1

Nhà ở kiên cố

49,6%

65%

75%

2

Nhà ở bán kiên cố, khung gỗ

49,0%

34%

24%

3

Nhà ở đơn sơ

1,5%

1%

1%

- Từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đảm bảo đến 2020 các khu nhà ở đô thị có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đạt tiêu chuẩn quy định.

Stt

Chỉ tiêu

Hiện tại

2015

2020

I

Hạ tầng kỹ thuật

1

Cấp nước sạch

32 %

60%

100%

2

Hệ thống thoát nước kín

30%

65%

100%

3

BT, nhựa hoá giao thông

60%

80%

100%

4

Cấp điện

99%

100%

100%

5

Thu gom và xử lý rác thải tập trung

63%

80%

100%

II

Hạ tầng xã hội

1

Y tế

95%

97%

100%

2

Giáo dục

97%

100%

100%

3

Văn hoá

87%

93%

100%

4

Thương mại

86%

94%

100%

5. Chỉ tiêu về diện tích nhà ở cho 33 đô thị và Khu kinh tế Nghi Sơn

Stt

Đơn vị hành chính

Năm 2015

Năm 2020

Diện tích

Dân số

B quân

Diện tích

Dân số

B quân

1

2

3

4

5

6

7

8

Toàn tỉnh

14.709.206

782.226

18,8

19.948.694

944.104

21,1

I

Vùng đồng bằng

8.110.485

447.618

18,1

10.797.849

509.953

21,2

1

Thành phố Thanh Hoá

5.202.000

289.000

18,0

6.850.384

318.623

21,5

2

Thị xã Bỉm Sơn

1.743.221

96.846

18,0

2.633.717

125.415

21,0

3

Thị trấn Rừng Thông

71.637

3.546

20,2

79.971

3.901

20,5

4

Thị trấn Nhồi

109.824

5.491

20,0

117.635

5.738

20,5

5

Thị trấn Thọ Xuân

82.688

4.352

19,0

93.677

4.570

20,5

6

Thị trấn Lam Sơn

96.701

4.787

20,2

103.044

5.027

20,5

7

Thị trấn Sao Vàng

138.720

8.160

17,0

171.360

8.568

20,0

8

Thị trấn Quán Lào

37.764

2.221

17,0

46.317

2.316

20,0

9

Thị trấn Thống Nhất

126.575

6.329

20,0

132.398

6.620

20,0

10

Thị trấn Vạn Hà

106.704

5.616

19,0

114.988

5.897

19,5

11

Thị trấn Hà Trung

135.037

6.752

20,0

142.801

Content:
Góp phần tạo hình ảnh đô thị văn minh với sự phát triển năng động về kinh tế của tỉnh để tạo động lực thu hút nhân tài và lao động chất lượng cao, thu hút khách du lịch.
IV. Các chỉ tiêu chủ yếu của đề án.
1. Các chỉ tiêu về diện tích bình quân nhà ở đô thị của tỉnh (Đơn vị tính: m2/người)

Chỉ tiêu nhà ở đô thị của tỉnh

Chỉ tiêu nhà ở quốc gia

Hiện tại

2015

2020

2015

2020

17

18,8

21,0

17

20

2. Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân đối với các đối tượng xã hội

TT

Đối tượng

Chỉ tiêu diện tích đến năm 2015 (m2/ng)

Chỉ tiêu diện tích 2015-2020 (m2/ng)

1

Hộ thu nhập thấp

15

18

2

Công nhân

8

10

3

Sinh viên

4

6

3. Chỉ tiêu phát triển nhà ở chung cư:
- Phấn đấu đến 2015 tỷ lệ nhà chung cư toàn tỉnh đạt 13% diện tích nhà đô thị và đến năm 2020 nhà chung cư chiếm 18% diện tích nhà ở đô thị được xây dựng thêm, một số đô thị lớn như thành phố Thanh Hoá, Bỉm Sơn, Nghi Sơn... tỷ lệ nhà ở chung cư sẽ cao hơn mức trung bình của toàn tỉnh từ 3% - 6%. Một số đô thị chưa phát triển đặc biệt là các đô thị huyện lỵ vùng trung du, vùng núi thì không nhất thiết phải xây dựng nhà chung cư.
- Thực hiện việc cải tạo các chung cư cũ xuống cấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá để đảm bảo cho các hộ dân được sinh sống trong một môi trường an toàn.
4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở
- Từng bước nâng cao tỷ trọng nhà ở kiên cố, giảm tỷ trọng nhà ở bán kiên cố, nhà đơn sơ. Các chỉ tiêu như sau:

Stt

Chỉ tiêu

Hiện tại

2015

2020

1

Nhà ở kiên cố

49,6%

65%

75%

2

Nhà ở bán kiên cố, khung gỗ

49,0%

34%

24%

3

Nhà ở đơn sơ

1,5%

1%

1%

- Từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đảm bảo đến 2020 các khu nhà ở đô thị có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đạt tiêu chuẩn quy định.

Stt

Chỉ tiêu

Hiện tại

2015

2020

I

Hạ tầng kỹ thuật

1

Cấp nước sạch

32 %

60%

100%

2

Hệ thống thoát nước kín

30%

65%

100%

3

BT, nhựa hoá giao thông

60%

80%

100%

4

Cấp điện

99%

100%

100%

5

Thu gom và xử lý rác thải tập trung

63%

80%

100%

II

Hạ tầng xã hội

1

Y tế

95%

97%

100%

2

Giáo dục

97%

100%

100%

3

Văn hoá

87%

93%

100%

4

Thương mại

86%

94%

100%

5. Chỉ tiêu về diện tích nhà ở cho 33 đô thị và Khu kinh tế Nghi Sơn

Stt

Đơn vị hành chính

Năm 2015

Năm 2020

Diện tích

Dân số

B quân

Diện tích

Dân số

B quân

1

2

3

4

5

6

7

8

Toàn tỉnh

14.709.206

782.226

18,8

19.948.694

944.104

21,1

I

Vùng đồng bằng

8.110.485

447.618

18,1

10.797.849

509.953

21,2

1

Thành phố Thanh Hoá

5.202.000

289.000

18,0

6.850.384

318.623

21,5

2

Thị xã Bỉm Sơn

1.743.221

96.846

18,0

2.633.717

125.415

21,0

3

Thị trấn Rừng Thông

71.637

3.546

20,2

79.971

3.901

20,5

4

Thị trấn Nhồi

109.824

5.491

20,0

117.635

5.738

20,5

5

Thị trấn Thọ Xuân

82.688

4.352

19,0

93.677

4.570

20,5

6

Thị trấn Lam Sơn

96.701

4.787

20,2

103.044

5.027

20,5

7

Thị trấn Sao Vàng

138.720

8.160

17,0

171.360

8.568

20,0

8

Thị trấn Quán Lào

37.764

2.221

17,0

46.317

2.316

20,0

9

Thị trấn Thống Nhất

126.575

6.329

20,0

132.398

6.620

20,0

10

Thị trấn Vạn Hà

106.704

5.616

19,0

114.988

5.897

19,5

11

Thị trấn Hà Trung

135.037

6.752

20,0

142.801