Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1462/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1462/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; tăng cường khối đoàn kết giữa các dân tộc.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 trở thành tỉnh phát triển khá của vùng Tây Nguyên có ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế, có hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản đồng bộ, theo hướng hiện đại; phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo để đáp ứng nguồn nhân lực cho phát triển; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân các dân tộc; quốc phòng, an ninh được bảo đảm.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2020 đạt 14,5 - 15%, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 tăng 15 - 16%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 tăng 13,5 - 14%/năm. Đến năm 2015 GDP bình quân đầu người đạt 44,5 - 46,2 triệu đồng (khoảng 2.200 - 2.300 USD) và vào năm 2020 đạt 92 - 100 triệu đồng (khoảng 3.500 - 3.800 USD);
- Tỷ trọng ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế vào năm 2015 là 36,8 - 37%, 26,8 - 28%, 35,2 - 35,8%; đến năm 2020 cơ cấu kinh tế tương ứng là 27 - 28%, 35 - 36%, 36 - 37%;
- Phấn đấu đến năm 2015 kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 850 triệu USD và vào năm 2020 đạt khoảng 1.800 triệu USD;
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011 - 2015 đạt khoảng 44% GDP; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 42% GDP;
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015 đạt 13,8 - 14,3% GDP; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 14,2% GDP.

Content:
Về phát triển kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2020 đạt 14,5 - 15%, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 tăng 15 - 16%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 tăng 13,5 - 14%/năm. Đến năm 2015 GDP bình quân đầu người đạt 44,5 - 46,2 triệu đồng (khoảng 2.200 - 2.300 USD) và vào năm 2020 đạt 92 - 100 triệu đồng (khoảng 3.500 - 3.800 USD);
- Tỷ trọng ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế vào năm 2015 là 36,8 - 37%, 26,8 - 28%, 35,2 - 35,8%; đến năm 2020 cơ cấu kinh tế tương ứng là 27 - 28%, 35 - 36%, 36 - 37%;
- Phấn đấu đến năm 2015 kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 850 triệu USD và vào năm 2020 đạt khoảng 1.800 triệu USD;
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011 - 2015 đạt khoảng 44% GDP; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 42% GDP;
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015 đạt 13,8 - 14,3% GDP; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 14,2% GDP.