Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2642/QĐ-UBND mức học phí giáo dục mầm non phổ thông đại học công lập Đồng Nai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "2642/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "2642/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "2642/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "2642/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "18/08/2016", "sign_number": "2642/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2642/QĐ-UBND mức học phí giáo dục mầm non phổ thông đại học công lập Đồng Nai 2016

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 14/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh trực tiếp quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021, với các nội dung cụ thể như sau:
...
5.050

c) Học phí hệ chính quy đối với các cơ sở giáo đại học, giáo dục nghề nghiệp chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư
Đơn vị: 1.000 đồng/HS, SV/tháng

Ngành nghề đào tạo

Mức thu học phí giai đoạn 2016 - 2020

Năm học 2016 -2017

Năm học 2017 -2018

Năm học 2018 -2019

Năm học 2019 -2020

Năm học 2020 -2021

1. Hệ đại học

- Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

575

630

695

765

840

- Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

660

725

795

875

965

- Y dược

775

850

935

1030

1135

2. Hệ cao đẳng

- Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

455

500

550

605

665

- Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

510

560

615

675

745

- Y dược

645

710

780

855

945

3. Hệ trung cấp

- Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

336

370

405

445

490

- Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

354

390

425

470

515

- Y dược

590

645

710

780

860

d) Học phí hệ đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên
Mức thu học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên bằng 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư.
đ) Học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ
Học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ được xác định bằng mức học phí của hệ đại học quy định tại Điểm b và Điểm c, Khoản 3 Điều này nhân với hệ số sau đây:

Trình độ đào tạo

Hệ số so với đại học

1. Ðào tạo thạc sỹ

1,5

2. Ðào tạo tiến sỹ

2,5

e) Học phí học lại đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học công lập
Mức học phí học lại đối với từng trình độ, từng nhóm ngành nghề đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập bằng mức học phí quy định tương ứng tại các Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm đ Khoản này.
4. Quy định thu học phí và sử dụng học phí (thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Khoản 5, Điều 9 Thông tư Liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH)
...
d) Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo
- Cơ sở giáo dục công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
- Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.
- Thu, chi học phí của cơ sở giáo dục công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi tài chính hàng năm của cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện
a) Giao trách nhiệm Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quyết định này
- Giao Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội căn cứ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và các quy định khác để xác định số tháng thực học đối với các ngành học mầm non, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp để hướng dẫn các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện thu học phí thống nhất trên địa bàn tỉnh.
- Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra công tác thu học phí, thực hiện miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập của các cơ sở giáo dục thuộc Sở quản lý; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra công tác thu học phí, thực hiện miễn giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh trực tiếp quản lý.
Hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện thu học phí, tình hình miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập toàn tỉnh báo cáo HĐND tỉnh, UBND tỉnh.
b) UBND các địa phương cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các cơ sở giáo dục thuộc địa phương quản lý nhằm đảm bảo việc thực hiện thu học phí, thực hiện miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập của các cơ sở giáo dục đúng quy định.

Content:
Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo
- Cơ sở giáo dục công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
- Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.
- Thu, chi học phí của cơ sở giáo dục công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi tài chính hàng năm của cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện
a) Giao trách nhiệm Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quyết định này
- Giao Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội căn cứ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và các quy định khác để xác định số tháng thực học đối với các ngành học mầm non, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp để hướng dẫn các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện thu học phí thống nhất trên địa bàn tỉnh.
- Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra công tác thu học phí, thực hiện miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập của các cơ sở giáo dục thuộc Sở quản lý; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra công tác thu học phí, thực hiện miễn giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh trực tiếp quản lý.
Hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện thu học phí, tình hình miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập toàn tỉnh báo cáo HĐND tỉnh, UBND tỉnh.
b) UBND các địa phương cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các cơ sở giáo dục thuộc địa phương quản lý nhằm đảm bảo việc thực hiện thu học phí, thực hiện miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập của các cơ sở giáo dục đúng quy định.