Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 4860/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp cơ cấu 3 loại rừng Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "4860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "4860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "4860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "4860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "4860/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tuấn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 4860/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp cơ cấu 3 loại rừng Bình Định

Điều 1. Phê duyệt Phương án rà soát, điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp theo cơ cấu 3 loại rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chính, cụ thể:
...
5. Định hướng tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2030
a) Tăng cường công tác quản lý, thực hiện nghiêm túc quy hoạch lâm nghiệp sau khi được phê duyệt, thực hiện các giải pháp đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh đến năm 2025 đạt 58%.
b) Phấn đấu tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh đến năm 2030 duy trì ở mức 58%.
II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP THEO CƠ CẤU 3 LOẠI RỪNG TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Duy trì diện tích quy hoạch lâm nghiệp từ 361.000 ha - 369.900 ha, cụ thể:
1. Quy hoạch rừng đặc dụng
a) Diện tích quy hoạch rừng đặc dụng vào khoảng 55.000 đến 55.900 ha, chiếm 15,1% diện tích quy hoạch lâm nghiệp.
b) Nâng cấp Khu Bảo tồn thiên nhiên An Toàn thành Vườn Quốc gia với quy mô diện tích khoảng 22.676 ha. Thành lập Khu rừng lịch sử, văn hóa cảnh quan Núi Bà với quy mô diện tích khoảng 8.299 ha; Khu rừng lịch sử cảnh quan Quy Hòa - Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn với diện tích khoảng 1.460 ha; Khu rừng đặc dụng trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh với diện tích khoảng 23.400 ha.
2. Quy hoạch rừng phòng hộ
a) Diện tích quy hoạch rừng phòng hộ duy trì khoảng 151.000 đến 153.000 ha, chiếm 41,4% diện tích quy hoạch lâm nghiệp. Trong đó bao gồm các Khu rừng phòng hộ ở huyện An Lão 23.467 ha; huyện Hoài Ân 26.843 ha, thị xã Hoài Nhơn 6.245 ha; huyện Phù Cát 13.007 ha; huyện Phù Mỹ 12.001 ha; huyện Tây Sơn 21.685 ha; huyện Tuy Phước 339 ha; huyện Vân Canh 26.793 ha; huyện Vĩnh Thạnh 14.436 ha; thành phố Quy Nhơn 6.620 ha, thị xã An Nhơn 1.417 ha.
b) Thay thế loài cây trồng phổ biến hiện nay là các loài Keo bằng các loài cây bản địa có khả năng phòng hộ bền vững, chống thoái hóa đất; hướng tới mục đích sử dụng chính là cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
3. Quy hoạch rừng sản xuất
a) Diện tích quy hoạch rừng sản xuất duy trì khoảng 155.000 đến 161.000 ha, chiếm 43,5% diện tích lâm nghiệp.
b) Hàng năm khai thác và trồng lại rừng bình quân khoảng 10.000 ha; sản lượng khoảng 2 triệu tấn, trong đó gỗ lớn khoảng 400.000 tấn.
c) Khuyến khích kinh doanh rừng gỗ lớn gắn với Chứng chỉ rừng và quản lý rừng bền vững. Duy trì diện tích kinh doanh rừng gỗ lớn khoảng 20.000 ha, tăng trưởng bình quân trên 22-25m³/ha/năm, tỷ lệ sản lượng gỗ lớn bình quân đạt 50 - 60%.
III. DIỆN TÍCH CHUYỂN LOẠI RỪNG
1. Phương án chuyển loại rừng
Căn cứ vào Phương án được phê duyệt, các chủ rừng; các tổ chức được giao quản lý rừng có diện tích chuyển đổi có trách nhiệm xây dựng Phương án chuyển loại rừng trình cấp thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật.
2. Phương án quản lý, sử dụng rừng; xử lý tài sản khi chuyển đổi
a) Đối với đất rừng chuyển đổi từ phòng hộ, đặc dụng sang quy hoạch phát triển rừng sản xuất:
- Rừng trồng chuyển đổi có nguồn gốc đầu tư bằng vốn Ngân sách nhà nước do các Ban Quản lý rừng phòng hộ quản lý:
+ Ban quản lý rừng phòng hộ tiếp tục quản lý, xây dựng phương án sử dụng đất khi chuyển loại rừng. Tổ chức khai thác nếu rừng đến tuổi khai thác; nếu rừng chưa đến tuổi khai thác, xác định giá rừng trồng tại thời điểm bàn giao để thu hồi vốn Nhà nước đã đầu tư.
+ Xác định diện tích, địa điểm các khu rừng để thực hiện bàn giao về địa phương để lập phương án giao đất, giao rừng cho các đối tượng đủ điều kiện theo quy định.
- Rừng chuyển đổi là rừng trồng phòng hộ, đặc dụng do người dân tự bỏ vốn trồng rừng trên đất thuộc quản lý của UBND cấp xã: Xác định diện tích, địa điểm các khu rừng thuộc quy hoạch chuyển loại rừng. Chính quyền địa phương có trách nhiệm lập phương án giao đất rừng cho các đối tượng đủ điều kiện theo quy định.
- Sau khi thực hiện xong phương án chuyển loại rừng, các chủ rừng quản lý theo quy chế rừng sản xuất.
b) Đối với đất rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp vào quy hoạch rừng sản xuất: Sau khi chuyển vào quy hoạch rừng sản xuất, quản lý theo quy chế rừng sản xuất.
c) Đối với đất rừng chuyển đổi từ quy hoạch rừng sản xuất, rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp vào quy hoạch rừng phòng hộ:
- Đối với rừng tự nhiên, rừng trồng ngoài quy hoạch lâm nghiệp nhưng có nguồn gốc trồng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, thực hiện lập hồ sơ giao cho các Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý theo quy định.
- Rừng trồng do người dân tự bỏ vốn trồng rừng trên đất thuộc quản lý của UBND cấp xã: Khi xây dựng phương án chuyển đổi, phải bố trí kinh phí để thực hiện công tác đền bù, hỗ trợ cây cối trên đất đồng thời đền bù quyền sử dụng đất cho các đối tượng bị ảnh hưởng theo quy định.
- Sau khi thực hiện xong phương án chuyển loại rừng, giao cho các Ban Quản lý rừng hoặc các tổ chức Nhà nước quản lý theo quy chế rừng phòng hộ, đặc dụng.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
a) Công khai Phương án rà soát, điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp theo cơ cấu 3 loại rừng tỉnh Bình Định giai đoạn năm 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên trang thông tin của Sở để các ngành, các địa phương và đơn vị có liên quan biết, thực hiện công việc có liên quan theo quy định.
b) Quản lý, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch lâm nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện có các phát sinh khách quan về nhu cầu sử dụng đất thuộc quy hoạch lâm nghiệp phải báo cáo, đề nghị cấp thẩm quyền bổ sung, điều chỉnh kịp thời.
c) Hướng dẫn các địa phương, các tổ chức quản lý rừng, xây dựng các phương án chuyển đổi rừng đồng thời kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác giao rừng, cho thuê rừng đồng bộ với giao đất, cho thuê đất quy hoạch lâm nghiệp.
e) Làm cơ sở để theo dõi diễn biến rừng hàng năm, cụ thể theo hướng cập nhật điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp như sau:
- Đối với diện tích loại trừ ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp, diện tích chuyển từ ngoài quy hoạch lâm nghiệp vào quy hoạch lâm nghiệp, diện tích chuyển đổi loại rừng theo cơ cấu 3 loại rừng: Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành cập nhật điều chỉnh quy hoạch sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
- Đối với diện tích đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp giai đoạn 2021-2030 để thực hiện công trình, dự án: Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành cập nhật điều chỉnh quy hoạch sau khi cấp thẩm quyền Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác không phải lâm nghiệp.
g) Tham mưu UBND tỉnh đề nghị cấp thẩm quyền tích hợp quy hoạch lâm nghiệp vào quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Trên cơ sở Phương án rà soát, điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp theo cơ cấu 3 loại rừng tỉnh Bình Định giai đoạn năm 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được UBND tỉnh phê duyệt. Tiếp tục cập nhật, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của giai đoạn tiếp theo đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất thuộc quy hoạch lâm nghiệp và danh mục công trình, dự án phù hợp với Phương án này.
b) Chủ trì, phối hợp chỉ đạo triển khai đẩy nhanh tiến độ giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy hoạch lâm nghiệp cho các tổ chức, cộng đồng, cá nhân, hộ gia đình.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT cân đối kế hoạch vốn để thực hiện phương án chuyển đổi từ rừng sản xuất, rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp chuyển sang quy hoạch rừng phòng hộ, đặc dụng; kế hoạch vốn cho công tác giao rừng đồng bộ với giao đất; kế hoạch vốn để lập các dự án đầu tư thành lập các khu rừng đặc dụng,…
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT cân đối, bố trí vốn để thực hiện phương án chuyển đổi từ rừng sản xuất, rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp chuyển sang quy hoạch rừng phòng hộ, đặc dụng; bố trí vốn cho công tác giao rừng đồng bộ với giao đất; vốn để lập các dự án đầu tư thành lập các khu rừng đặc dụng,... Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí khi thực hiện các phương án, dự án.
5. Các Sở, ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện các nội dung có liên quan trong Phương án theo quy định.

Content:
Định hướng tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2030
a) Tăng cường công tác quản lý, thực hiện nghiêm túc quy hoạch lâm nghiệp sau khi được phê duyệt, thực hiện các giải pháp đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh đến năm 2025 đạt 58%.
b) Phấn đấu tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh đến năm 2030 duy trì ở mức 58%.
II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP THEO CƠ CẤU 3 LOẠI RỪNG TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Duy trì diện tích quy hoạch lâm nghiệp từ 361.000 ha - 369.900 ha, cụ thể:
1. Quy hoạch rừng đặc dụng
a) Diện tích quy hoạch rừng đặc dụng vào khoảng 55.000 đến 55.900 ha, chiếm 15,1% diện tích quy hoạch lâm nghiệp.
b) Nâng cấp Khu Bảo tồn thiên nhiên An Toàn thành Vườn Quốc gia với quy mô diện tích khoảng 22.676 ha. Thành lập Khu rừng lịch sử, văn hóa cảnh quan Núi Bà với quy mô diện tích khoảng 8.299 ha; Khu rừng lịch sử cảnh quan Quy Hòa - Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn với diện tích khoảng 1.460 ha; Khu rừng đặc dụng trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh với diện tích khoảng 23.400 ha.
2. Quy hoạch rừng phòng hộ
a) Diện tích quy hoạch rừng phòng hộ duy trì khoảng 151.000 đến 153.000 ha, chiếm 41,4% diện tích quy hoạch lâm nghiệp. Trong đó bao gồm các Khu rừng phòng hộ ở huyện An Lão 23.467 ha; huyện Hoài Ân 26.843 ha, thị xã Hoài Nhơn 6.245 ha; huyện Phù Cát 13.007 ha; huyện Phù Mỹ 12.001 ha; huyện Tây Sơn 21.685 ha; huyện Tuy Phước 339 ha; huyện Vân Canh 26.793 ha; huyện Vĩnh Thạnh 14.436 ha; thành phố Quy Nhơn 6.620 ha, thị xã An Nhơn 1.417 ha.
b) Thay thế loài cây trồng phổ biến hiện nay là các loài Keo bằng các loài cây bản địa có khả năng phòng hộ bền vững, chống thoái hóa đất; hướng tới mục đích sử dụng chính là cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
3. Quy hoạch rừng sản xuất
a) Diện tích quy hoạch rừng sản xuất duy trì khoảng 155.000 đến 161.000 ha, chiếm 43,5% diện tích lâm nghiệp.
b) Hàng năm khai thác và trồng lại rừng bình quân khoảng 10.000 ha; sản lượng khoảng 2 triệu tấn, trong đó gỗ lớn khoảng 400.000 tấn.
c) Khuyến khích kinh doanh rừng gỗ lớn gắn với Chứng chỉ rừng và quản lý rừng bền vững. Duy trì diện tích kinh doanh rừng gỗ lớn khoảng 20.000 ha, tăng trưởng bình quân trên 22-25m³/ha/năm, tỷ lệ sản lượng gỗ lớn bình quân đạt 50 - 60%.
III. DIỆN TÍCH CHUYỂN LOẠI RỪNG
1. Phương án chuyển loại rừng
Căn cứ vào Phương án được phê duyệt, các chủ rừng; các tổ chức được giao quản lý rừng có diện tích chuyển đổi có trách nhiệm xây dựng Phương án chuyển loại rừng trình cấp thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật.
2. Phương án quản lý, sử dụng rừng; xử lý tài sản khi chuyển đổi
a) Đối với đất rừng chuyển đổi từ phòng hộ, đặc dụng sang quy hoạch phát triển rừng sản xuất:
- Rừng trồng chuyển đổi có nguồn gốc đầu tư bằng vốn Ngân sách nhà nước do các Ban Quản lý rừng phòng hộ quản lý:
+ Ban quản lý rừng phòng hộ tiếp tục quản lý, xây dựng phương án sử dụng đất khi chuyển loại rừng. Tổ chức khai thác nếu rừng đến tuổi khai thác; nếu rừng chưa đến tuổi khai thác, xác định giá rừng trồng tại thời điểm bàn giao để thu hồi vốn Nhà nước đã đầu tư.
+ Xác định diện tích, địa điểm các khu rừng để thực hiện bàn giao về địa phương để lập phương án giao đất, giao rừng cho các đối tượng đủ điều kiện theo quy định.
- Rừng chuyển đổi là rừng trồng phòng hộ, đặc dụng do người dân tự bỏ vốn trồng rừng trên đất thuộc quản lý của UBND cấp xã: Xác định diện tích, địa điểm các khu rừng thuộc quy hoạch chuyển loại rừng. Chính quyền địa phương có trách nhiệm lập phương án giao đất rừng cho các đối tượng đủ điều kiện theo quy định.
- Sau khi thực hiện xong phương án chuyển loại rừng, các chủ rừng quản lý theo quy chế rừng sản xuất.
b) Đối với đất rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp vào quy hoạch rừng sản xuất: Sau khi chuyển vào quy hoạch rừng sản xuất, quản lý theo quy chế rừng sản xuất.
c) Đối với đất rừng chuyển đổi từ quy hoạch rừng sản xuất, rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp vào quy hoạch rừng phòng hộ:
- Đối với rừng tự nhiên, rừng trồng ngoài quy hoạch lâm nghiệp nhưng có nguồn gốc trồng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, thực hiện lập hồ sơ giao cho các Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý theo quy định.
- Rừng trồng do người dân tự bỏ vốn trồng rừng trên đất thuộc quản lý của UBND cấp xã: Khi xây dựng phương án chuyển đổi, phải bố trí kinh phí để thực hiện công tác đền bù, hỗ trợ cây cối trên đất đồng thời đền bù quyền sử dụng đất cho các đối tượng bị ảnh hưởng theo quy định.
- Sau khi thực hiện xong phương án chuyển loại rừng, giao cho các Ban Quản lý rừng hoặc các tổ chức Nhà nước quản lý theo quy chế rừng phòng hộ, đặc dụng.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
a) Công khai Phương án rà soát, điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp theo cơ cấu 3 loại rừng tỉnh Bình Định giai đoạn năm 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên trang thông tin của Sở để các ngành, các địa phương và đơn vị có liên quan biết, thực hiện công việc có liên quan theo quy định.
b) Quản lý, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch lâm nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện có các phát sinh khách quan về nhu cầu sử dụng đất thuộc quy hoạch lâm nghiệp phải báo cáo, đề nghị cấp thẩm quyền bổ sung, điều chỉnh kịp thời.
c) Hướng dẫn các địa phương, các tổ chức quản lý rừng, xây dựng các phương án chuyển đổi rừng đồng thời kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác giao rừng, cho thuê rừng đồng bộ với giao đất, cho thuê đất quy hoạch lâm nghiệp.
e) Làm cơ sở để theo dõi diễn biến rừng hàng năm, cụ thể theo hướng cập nhật điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp như sau:
- Đối với diện tích loại trừ ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp, diện tích chuyển từ ngoài quy hoạch lâm nghiệp vào quy hoạch lâm nghiệp, diện tích chuyển đổi loại rừng theo cơ cấu 3 loại rừng: Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành cập nhật điều chỉnh quy hoạch sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
- Đối với diện tích đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp giai đoạn 2021-2030 để thực hiện công trình, dự án: Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành cập nhật điều chỉnh quy hoạch sau khi cấp thẩm quyền Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác không phải lâm nghiệp.
g) Tham mưu UBND tỉnh đề nghị cấp thẩm quyền tích hợp quy hoạch lâm nghiệp vào quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Trên cơ sở Phương án rà soát, điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp theo cơ cấu 3 loại rừng tỉnh Bình Định giai đoạn năm 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được UBND tỉnh phê duyệt. Tiếp tục cập nhật, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của giai đoạn tiếp theo đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất thuộc quy hoạch lâm nghiệp và danh mục công trình, dự án phù hợp với Phương án này.
b) Chủ trì, phối hợp chỉ đạo triển khai đẩy nhanh tiến độ giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy hoạch lâm nghiệp cho các tổ chức, cộng đồng, cá nhân, hộ gia đình.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT cân đối kế hoạch vốn để thực hiện phương án chuyển đổi từ rừng sản xuất, rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp chuyển sang quy hoạch rừng phòng hộ, đặc dụng; kế hoạch vốn cho công tác giao rừng đồng bộ với giao đất; kế hoạch vốn để lập các dự án đầu tư thành lập các khu rừng đặc dụng,…
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT cân đối, bố trí vốn để thực hiện phương án chuyển đổi từ rừng sản xuất, rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp chuyển sang quy hoạch rừng phòng hộ, đặc dụng; bố trí vốn cho công tác giao rừng đồng bộ với giao đất; vốn để lập các dự án đầu tư thành lập các khu rừng đặc dụng,... Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí khi thực hiện các phương án, dự án.
Các Sở, ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện các nội dung có liên quan trong Phương án theo quy định.