Document: Điều 1 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND Sửa đổi miễn giảm tiền sử dụng thuê đất cơ sở xã hội hóa Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND Sửa đổi miễn giảm tiền sử dụng thuê đất cơ sở xã hội hóa Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định 46/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương như sau:
1. Thay thế cụm từ “Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ” thành “Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ” tại Khoản 1 Điều 2, Khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 8, Khoản 1 Điều 9 và Điều 11.
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1 Điều 12:
“a) Căn cứ vào các quy định hướng dẫn của Nhà nước (Chính phủ, các Bộ) quy định về đối tượng được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa các Sở tổng hợp, rà soát, phân loại các cơ sở đang hoạt động và dự kiến đăng ký hoạt động đối với ngành do mình quản lý, trên cơ sở lấy ý kiến của các Sở, ngành khác có liên quan để xác nhận đối tượng là: “cơ sở thực hiện xã hội hoá” để các cơ sở này được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước.”
3. Bổ sung Khoản 5a Điều 12:
“5a. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ hàng năm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan rà soát các chủ trương trên lĩnh vực xã hội hóa; đồng thời tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.”
Ðiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định 46/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương như sau:
1. Thay thế cụm từ “Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ” thành “Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ” tại Khoản 1 Điều 2, Khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 8, Khoản 1 Điều 9 và Điều 11.
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1 Điều 12:
“a) Căn cứ vào các quy định hướng dẫn của Nhà nước (Chính phủ, các Bộ) quy định về đối tượng được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa các Sở tổng hợp, rà soát, phân loại các cơ sở đang hoạt động và dự kiến đăng ký hoạt động đối với ngành do mình quản lý, trên cơ sở lấy ý kiến của các Sở, ngành khác có liên quan để xác nhận đối tượng là: “cơ sở thực hiện xã hội hoá” để các cơ sở này được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước.”
3. Bổ sung Khoản 5a Điều 12:
“5a. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ hàng năm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan rà soát các chủ trương trên lĩnh vực xã hội hóa; đồng thời tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.”
Ðiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này