Document: Khoản 1 Điều 10 Thông tư 32/2009/TT-BTC hướng dẫn quy định thuế tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/02/2009", "sign_number": "32/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/02/2009", "sign_number": "32/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/02/2009", "sign_number": "32/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/02/2009", "sign_number": "32/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/02/2009", "sign_number": "32/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 10 Thông tư 32/2009/TT-BTC hướng dẫn quy định thuế tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí

Điều 10. Thuế xuất khẩu
1. Xác định số thuế xuất khẩu phải nộp:

Số thuế xuất khẩu phải nộp

=

Số lượng dầu thô, khí thiên nhiên xuất khẩu

x

Giá tính thuế

x

Tỷ lệ thuế xuất khẩu

Trong đó:
+ Số lượng dầu thô, khí thiên nhiên xuất khẩu là sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên thực tế xuất khẩu.
+ Giá tính thuế là giá bán dầu thô, khí thiên nhiên theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng. Trường hợp dầu thô, khí thiên nhiên không được bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá tính thuế xuất khẩu được xác định như hướng dẫn tại Điều 5, Phần I Thông tư này.
- Tỷ lệ thuế xuất khẩu được xác định như sau:

Tỷ lệ thuế xuất khẩu

=

100%

-

Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế

x

Thuế suất thuế xuất khẩu đối với dầu thô, khí thiên nhiên

Trong đó:
+ Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế xác định như hướng dẫn tại Điều 8, Mục I, Phần II Thông tư này.
+ Thuế suất thuế xuất khẩu dầu thô, khí thiên nhiên theo Biểu thuế xuất khẩu hiện hành.
Ví dụ: Xác định tỷ lệ thuế xuất khẩu dầu thô:
Giả sử:
+ Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính theo ví dụ tại Điều 9 nêu trên: 18,18%
+ Thuế suất thuế xuất khẩu dầu thô theo Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành: 10%
Tỷ lệ thuế xuất khẩu dầu thô: 8,18% = (100% - 18,18%) x 10%
Căn cứ tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính, thuế suất thuế xuất khẩu đối với dầu thô, người nộp thuế xác định tỷ lệ thuế xuất khẩu đối với từng hợp đồng dầu khí và thông báo với cơ quan hải quan nơi xuất khẩu dầu thô và cơ quan thuế nơi đăng ký thuế cùng với thời hạn thông báo tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính nêu tại Điều 8, Mục I, Phần II Thông tư này.

Content:
Xác định số thuế xuất khẩu phải nộp:

Số thuế xuất khẩu phải nộp

=

Số lượng dầu thô, khí thiên nhiên xuất khẩu

x

Giá tính thuế

x

Tỷ lệ thuế xuất khẩu

Trong đó:
+ Số lượng dầu thô, khí thiên nhiên xuất khẩu là sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên thực tế xuất khẩu.
+ Giá tính thuế là giá bán dầu thô, khí thiên nhiên theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng. Trường hợp dầu thô, khí thiên nhiên không được bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá tính thuế xuất khẩu được xác định như hướng dẫn tại Điều 5, Phần I Thông tư này.
- Tỷ lệ thuế xuất khẩu được xác định như sau:

Tỷ lệ thuế xuất khẩu

=

100%

-

Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế

x

Thuế suất thuế xuất khẩu đối với dầu thô, khí thiên nhiên

Trong đó:
+ Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế xác định như hướng dẫn tại Điều 8, Mục I, Phần II Thông tư này.
+ Thuế suất thuế xuất khẩu dầu thô, khí thiên nhiên theo Biểu thuế xuất khẩu hiện hành.
Ví dụ: Xác định tỷ lệ thuế xuất khẩu dầu thô:
Giả sử:
+ Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính theo ví dụ tại Điều 9 nêu trên: 18,18%
+ Thuế suất thuế xuất khẩu dầu thô theo Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành: 10%
Tỷ lệ thuế xuất khẩu dầu thô: 8,18% = (100% - 18,18%) x 10%
Căn cứ tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính, thuế suất thuế xuất khẩu đối với dầu thô, người nộp thuế xác định tỷ lệ thuế xuất khẩu đối với từng hợp đồng dầu khí và thông báo với cơ quan hải quan nơi xuất khẩu dầu thô và cơ quan thuế nơi đăng ký thuế cùng với thời hạn thông báo tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính nêu tại Điều 8, Mục I, Phần II Thông tư này.