Document: Điều 17 Thông tư 317/2016/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 17 Thông tư 317/2016/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 17. Tài khoản 631 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ”
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này phản ánh các chi phí hoạt động cho vay, chi phí hoạt động nhận ủy thác, chi phí dự phòng, chi trả lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản, chi trả lãi ký quỹ phục hồi môi trường do nhập khẩu phế liệu và chi phí hoạt động nghiệp vụ khác;
b) Trường hợp không tách được chi phí hoạt động nghiệp vụ ra chi phí hoạt động cho vay và chi phí hoạt động nhận ủy thác thì kế toán lập bảng phân bổ theo vốn cho vay và vốn nhận ủy thác cho phù hợp;
c) Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế Thu nhập doanh nghiệp theo quy định của luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp để làm tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 631 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ”:
Bên Nợ:
- Chi phí hoạt động cho vay phát sinh trong kỳ;
- Chi phí hoạt động nhận ủy thác phát sinh trong kỳ;
- Lãi cho vay phải thu đã ghi nhận vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ ở các kỳ trước đến kỳ này nợ gốc chuyển thành nợ quá hạn;
- Chi trả lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản;
- Chi trả lãi ký quỹ phục hồi môi trường khi nhập khẩu phế liệu;
- Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác;
- Số trích lập dự phòng phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Hoàn nhập các khoản dự phòng và các khoản khác được ghi giảm chi phí theo quy định của pháp luật;
- Kết chuyển chi phí hoạt động nghiệp vụ vào bên Nợ tài khoản 911- “Xác định kết quả hoạt động”.
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 631 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ”, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6311 - “Chi phí hoạt động cho vay”: Phản ánh chi phí hoạt động cho vay phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản 6312 - “Chi phí hoạt động nhận ủy thác”: Phản ánh giá vốn của hoạt động nhận ủy thác phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản 6313 - “Chi phí dự phòng”: Phản ánh các khoản chi phí dự phòng rủi ro cho vay, dự phòng giảm giá hàng tồn kho phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 6313 - “Chi phí dự phòng”, có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 63131 - “Chi phí dự phòng rủi ro cho vay”: Phản ánh chi phí dự phòng rủi ro cho vay phát sinh trong kỳ.
+ Tài khoản 63132 - “Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho”: Phản ánh các khoản chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản 6314 - “Chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản”: Phản ánh các khoản chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản 6315 - “Chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường do nhập khẩu phế liệu”: Phản ánh các khoản chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường do nhập khẩu phế liệu phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản 6318 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác”: Phản ánh các chi phí hoạt động nghiệp vụ khác phát sinh trong kỳ ngoài các khoản chi phí đã kể trên.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp tới việc cho vay:
- Đối với các chi phí như: chi phí thu hồi nợ cho vay và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến hoạt động cho vay:
Nợ TK 6311 - Chi phí hoạt động cho vay
Có các TK 112, 331, 338...
- Khi khách hàng không trả được nợ đến hạn theo hợp đồng tín dụng, kế toán chuyển nợ trong hạn thành nợ quá hạn và xử lý phần lãi phải thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111) (nếu lãi phải thu đã ghi nhận doanh thu trong cùng kỳ)
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (nếu lãi phải thu đã ghi nhận doanh thu trong các kỳ trước)
Có TK 1311 - Phải thu lãi cho vay.
b) Kế toán các khoản dự phòng:
b1) Dự phòng rủi ro cho vay:
- Khi trích lập dự phòng rủi ro cho vay, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (63131)
Có TK 22911 - Dự phòng chung
Có TK 22912 - Dự phòng cụ thể.
- Khi hoàn nhập dự phòng rủi ro cho vay, ghi đảo bút toán trên.
- Trường hợp các khoản nợ gốc cho vay từ vốn hoạt động được phân loại vào nhóm 5 “Nợ có khả năng mất vốn”, Quỹ sử dụng dự phòng rủi ro cho vay để xử lý rủi ro, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng rủi ro cho vay (22912) (chi tiết số dự phòng cụ thể được sử dụng để xử lý rủi ro cho vay)
Nợ TK 229 - Dự phòng rủi ro cho vay (22911) (chi tiết số dự phòng chung được sử dụng để xử lý rủi ro cho vay, nếu dự phòng cụ thể không đủ bù đắp và không có tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng)
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6318) (nếu các khoản dự phòng và tài sản đảm bảo không đủ bù đắp tổn thất)
Có TK 121 - Cho vay (chi tiết cho từng khách hàng vay).
b2) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 6313 - Chi phí dự phòng (63132)
Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293).
- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch bằng cách ghi đảo bút toán trên.
c) Phản ánh các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:
Nợ TK 6318 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác
Có các TK 152, 153, 1381,...
d) Khi phát sinh các khoản chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khi khai thác khoáng sản, ghi:
Nợ TK 6314 - Chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường do khai thác khoáng sản
Có TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác.
đ) Khi phát sinh các khoản chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau nhập khẩu phế liệu, ghi:
Nợ TK 6315 - Chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường do nhập khẩu phế liệu
Có các TK liên quan.
e) Khi phát sinh các chi phí hoạt động nghiệp vụ khác, ghi:
Nợ TK 6318 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác
Có các TK liên quan.
g) Khi phát sinh các khoản giảm chi phí theo quy định của pháp luật, ghi:
Nợ các TK liên quan
Có TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (chi tiết từng hoạt động).
h) Kết chuyển chi phí hoạt động nghiệp vụ vào bên Nợ TK 911 - “Xác định kết quả kinh hoạt động”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả hoạt động
Có TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ.

Content:
Điều 17. Tài khoản 631 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ”
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này phản ánh các chi phí hoạt động cho vay, chi phí hoạt động nhận ủy thác, chi phí dự phòng, chi trả lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản, chi trả lãi ký quỹ phục hồi môi trường do nhập khẩu phế liệu và chi phí hoạt động nghiệp vụ khác;
b) Trường hợp không tách được chi phí hoạt động nghiệp vụ ra chi phí hoạt động cho vay và chi phí hoạt động nhận ủy thác thì kế toán lập bảng phân bổ theo vốn cho vay và vốn nhận ủy thác cho phù hợp;
c) Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế Thu nhập doanh nghiệp theo quy định của luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp để làm tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 631 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ”:
Bên Nợ:
- Chi phí hoạt động cho vay phát sinh trong kỳ;
- Chi phí hoạt động nhận ủy thác phát sinh trong kỳ;
- Lãi cho vay phải thu đã ghi nhận vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ ở các kỳ trước đến kỳ này nợ gốc chuyển thành nợ quá hạn;
- Chi trả lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản;
- Chi trả lãi ký quỹ phục hồi môi trường khi nhập khẩu phế liệu;
- Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác;
- Số trích lập dự phòng phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Hoàn nhập các khoản dự phòng và các khoản khác được ghi giảm chi phí theo quy định của pháp luật;
- Kết chuyển chi phí hoạt động nghiệp vụ vào bên Nợ tài khoản 911- “Xác định kết quả hoạt động”.
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 631 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ”, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6311 - “Chi phí hoạt động cho vay”: Phản ánh chi phí hoạt động cho vay phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản 6312 - “Chi phí hoạt động nhận ủy thác”: Phản ánh giá vốn của hoạt động nhận ủy thác phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản 6313 - “Chi phí dự phòng”: Phản ánh các khoản chi phí dự phòng rủi ro cho vay, dự phòng giảm giá hàng tồn kho phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 6313 - “Chi phí dự phòng”, có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 63131 - “Chi phí dự phòng rủi ro cho vay”: Phản ánh chi phí dự phòng rủi ro cho vay phát sinh trong kỳ.
+ Tài khoản 63132 - “Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho”: Phản ánh các khoản chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản 6314 - “Chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản”: Phản ánh các khoản chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản 6315 - “Chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường do nhập khẩu phế liệu”: Phản ánh các khoản chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường do nhập khẩu phế liệu phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản 6318 - “Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác”: Phản ánh các chi phí hoạt động nghiệp vụ khác phát sinh trong kỳ ngoài các khoản chi phí đã kể trên.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp tới việc cho vay:
- Đối với các chi phí như: chi phí thu hồi nợ cho vay và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến hoạt động cho vay:
Nợ TK 6311 - Chi phí hoạt động cho vay
Có các TK 112, 331, 338...
- Khi khách hàng không trả được nợ đến hạn theo hợp đồng tín dụng, kế toán chuyển nợ trong hạn thành nợ quá hạn và xử lý phần lãi phải thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111) (nếu lãi phải thu đã ghi nhận doanh thu trong cùng kỳ)
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (nếu lãi phải thu đã ghi nhận doanh thu trong các kỳ trước)
Có TK 1311 - Phải thu lãi cho vay.
b) Kế toán các khoản dự phòng:
b1) Dự phòng rủi ro cho vay:
- Khi trích lập dự phòng rủi ro cho vay, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (63131)
Có TK 22911 - Dự phòng chung
Có TK 22912 - Dự phòng cụ thể.
- Khi hoàn nhập dự phòng rủi ro cho vay, ghi đảo bút toán trên.
- Trường hợp các khoản nợ gốc cho vay từ vốn hoạt động được phân loại vào nhóm 5 “Nợ có khả năng mất vốn”, Quỹ sử dụng dự phòng rủi ro cho vay để xử lý rủi ro, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng rủi ro cho vay (22912) (chi tiết số dự phòng cụ thể được sử dụng để xử lý rủi ro cho vay)
Nợ TK 229 - Dự phòng rủi ro cho vay (22911) (chi tiết số dự phòng chung được sử dụng để xử lý rủi ro cho vay, nếu dự phòng cụ thể không đủ bù đắp và không có tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng)
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6318) (nếu các khoản dự phòng và tài sản đảm bảo không đủ bù đắp tổn thất)
Có TK 121 - Cho vay (chi tiết cho từng khách hàng vay).
b2) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 6313 - Chi phí dự phòng (63132)
Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293).
- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch bằng cách ghi đảo bút toán trên.
c) Phản ánh các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:
Nợ TK 6318 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác
Có các TK 152, 153, 1381,...
d) Khi phát sinh các khoản chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau khi khai thác khoáng sản, ghi:
Nợ TK 6314 - Chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường do khai thác khoáng sản
Có TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác.
đ) Khi phát sinh các khoản chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường sau nhập khẩu phế liệu, ghi:
Nợ TK 6315 - Chi trả tiền lãi ký quỹ phục hồi môi trường do nhập khẩu phế liệu
Có các TK liên quan.
e) Khi phát sinh các chi phí hoạt động nghiệp vụ khác, ghi:
Nợ TK 6318 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác
Có các TK liên quan.
g) Khi phát sinh các khoản giảm chi phí theo quy định của pháp luật, ghi:
Nợ các TK liên quan
Có TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (chi tiết từng hoạt động).
h) Kết chuyển chi phí hoạt động nghiệp vụ vào bên Nợ TK 911 - “Xác định kết quả kinh hoạt động”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả hoạt động
Có TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ.