Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 1668/QĐ-UBND 2020 Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Côn Đảo Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 1668/QĐ-UBND 2020 Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Côn Đảo Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
12.450

Năm 2023

15.435

Năm 2024

3.450

Năm 2025

3.585

II. Giai đoạn 2026-2030

26.770

Tổng cộng (A+B)

1.067.913

10.4. Phân vốn đầu tư theo nguồn vốn

Nguồn vốn đầu tư

Vốn đầu tư (triệu đồng)

A/-Đối với hợp phần bảo tồn rừng

1. Ngân sách địa phương

808.189

2. Ngân sách trung ương

81.117

3. Xã hội hóa

78.000

4. Tự chủ tài chính

15.252

5. Dịch vụ môi trường rừng

4.880

Cộng

987.438

B/-Đối với hợp phần bảo tồn biển

1. Ngân sách trung ương

59.700

2. Ngân sách địa phương

9.275

3. Xã hội hóa

11.500

Cộng

80.475

Tổng cộng (A+B)

1.067.913

11. Các giải pháp thực hiện Phương án
11.1. Giải pháp về tổ chức quản lý:
a) Về cơ cấu tổ chức: Ổn định bộ máy và nhân sự, chuyên môn hóa các công việc để thực hiện có hiệu quả các kế hoạch hoạt động quản lý rừng bền vững. Khi có đủ điều kiện và được UBND tỉnh cho chủ trương thì thì thành lập Trung tâm dịch vụ du lịch sinh thái trên cơ sở Phòng Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường hiện nay.
b) Về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực: Thực hiện theo hướng đào tạo chuyên sâu để có đội ngũ cán bộ có kiến thức khoa học, kỹ năng quản lý tốt các hệ sinh thái rừng, biển, đất ngập nước. Chú trọng đào tạo kiến thức, kỹ năng về du lịch sinh thái và ngoại ngữ.
c) Về sử dụng lao động giản đơn, thời vụ: sử dụng nguồn lao động tại chỗ, ký hợp đồng thuê các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa phương.
d) Điều chỉnh tổ chức lao động để đáp ứng chiến lược, mục tiêu phát triển du lịch sinh thái và các dịch vụ rừng đặc dụng. Bước đầu xây dựng phương án tự chủ tài chính cho Phòng Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường để từng bước nâng cao mức độ tự chủ tài chính của cả đơn vị.
11.2. Giải pháp về đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ
a) Đào tạo, nâng cao kiến thức và năng lực trong công việc thông qua hợp tác với các viện, trường, tổ chức khoa học có năng lực và kinh nghiệm chuyên sâu về nghiên cứu khoa học, quản lý và sử dụng bền vững các hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên rừng, biển, đất ngập nước để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
b) Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo của các viện, trường, tổ chức liên quan đến quản lý, điều tra, bảo tồn, giám sát rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn đất ngập nước.
c) Tổ chức các đợt tham quan học tập kinh nghiệm về quản lý, bảo tồn các hệ sinh thái rừng, biển, đất ngập nước, quản lý khu Ramsar, quản lý khu AHP tại các khu bảo tồn, khu Ramsar, khu AHP ở trong nước hoặc nước ngoài để nghiên cứu áp dụng ở Côn Đảo.
11.3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
a) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại (công nghệ viễn thông, viễn thám, bản đồ) trong theo dõi diễn biến rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, quản lý các loài sinh vật rừng, sinh vật biển đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm.
b) Trang bị các máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ việc quản lý tài nguyên và đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng, biển, đất ngập nước và phát triển các dịch vụ rừng đặc dụng.
c) Thiết lập và duy trì hệ thống các ô tiêu chuẩn định vị tại các vị trí thuộc Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và các ô tiêu chuẩn định vị đối chứng tại các vị trí thuộc Phân khu phục hồi sinh thái và Phân khu dịch vụ-hành chính để giám sát diễn biến chất lượng rừng tự nhiên và đa dạng sinh học, thu thập số liệu cập nhật cơ sở dữ liệu theo định kỳ và lâu dài.
11.4. Giải pháp về xã hội hóa vốn đầu tư
a) Thu hút nguồn vốn của các nhà đầu tư thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái có trách nhiệm và có hiệu quả. Nguồn thu này vừa góp phần vào việc tự chủ tài chính của đơn vị, vừa đóng góp cho phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
b) Phát triển các dịch vụ rừng đặc dụng do đơn vị tự thực hiện để tăng nguồn thu góp phần cải thiện thu nhập cho người lao động của đơn vị và hỗ trợ công tác bảo tồn thiên nhiên.
c) Tìm kiếm các chương trình, dự án có nguồn tài trợ quốc tế để đầu tư cho các hoạt động bảo tồn thiên nhiên và nâng cao năng lực về chuyên môn và ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ của đơn vị.

Content:
12.450

Năm 2023

15.435

Năm 2024

3.450

Năm 2025

3.585

II. Giai đoạn 2026-2030

26.770

Tổng cộng (A+B)

1.067.913

10.4. Phân vốn đầu tư theo nguồn vốn

Nguồn vốn đầu tư

Vốn đầu tư (triệu đồng)

A/-Đối với hợp phần bảo tồn rừng

1. Ngân sách địa phương

808.189

2. Ngân sách trung ương

81.117

3. Xã hội hóa

78.000

4. Tự chủ tài chính

15.252

5. Dịch vụ môi trường rừng

4.880

Cộng

987.438

B/-Đối với hợp phần bảo tồn biển

1. Ngân sách trung ương

59.700

2. Ngân sách địa phương

9.275

3. Xã hội hóa

11.500

Cộng

80.475

Tổng cộng (A+B)

1.067.913

11. Các giải pháp thực hiện Phương án
11.1. Giải pháp về tổ chức quản lý:
a) Về cơ cấu tổ chức: Ổn định bộ máy và nhân sự, chuyên môn hóa các công việc để thực hiện có hiệu quả các kế hoạch hoạt động quản lý rừng bền vững. Khi có đủ điều kiện và được UBND tỉnh cho chủ trương thì thì thành lập Trung tâm dịch vụ du lịch sinh thái trên cơ sở Phòng Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường hiện nay.
b) Về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực: Thực hiện theo hướng đào tạo chuyên sâu để có đội ngũ cán bộ có kiến thức khoa học, kỹ năng quản lý tốt các hệ sinh thái rừng, biển, đất ngập nước. Chú trọng đào tạo kiến thức, kỹ năng về du lịch sinh thái và ngoại ngữ.
c) Về sử dụng lao động giản đơn, thời vụ: sử dụng nguồn lao động tại chỗ, ký hợp đồng thuê các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa phương.
d) Điều chỉnh tổ chức lao động để đáp ứng chiến lược, mục tiêu phát triển du lịch sinh thái và các dịch vụ rừng đặc dụng. Bước đầu xây dựng phương án tự chủ tài chính cho Phòng Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường để từng bước nâng cao mức độ tự chủ tài chính của cả đơn vị.
11.2. Giải pháp về đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ
a) Đào tạo, nâng cao kiến thức và năng lực trong công việc thông qua hợp tác với các viện, trường, tổ chức khoa học có năng lực và kinh nghiệm chuyên sâu về nghiên cứu khoa học, quản lý và sử dụng bền vững các hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên rừng, biển, đất ngập nước để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
b) Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo của các viện, trường, tổ chức liên quan đến quản lý, điều tra, bảo tồn, giám sát rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn đất ngập nước.
c) Tổ chức các đợt tham quan học tập kinh nghiệm về quản lý, bảo tồn các hệ sinh thái rừng, biển, đất ngập nước, quản lý khu Ramsar, quản lý khu AHP tại các khu bảo tồn, khu Ramsar, khu AHP ở trong nước hoặc nước ngoài để nghiên cứu áp dụng ở Côn Đảo.
11.3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
a) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại (công nghệ viễn thông, viễn thám, bản đồ) trong theo dõi diễn biến rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, quản lý các loài sinh vật rừng, sinh vật biển đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm.
b) Trang bị các máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ việc quản lý tài nguyên và đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng, biển, đất ngập nước và phát triển các dịch vụ rừng đặc dụng.
c) Thiết lập và duy trì hệ thống các ô tiêu chuẩn định vị tại các vị trí thuộc Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và các ô tiêu chuẩn định vị đối chứng tại các vị trí thuộc Phân khu phục hồi sinh thái và Phân khu dịch vụ-hành chính để giám sát diễn biến chất lượng rừng tự nhiên và đa dạng sinh học, thu thập số liệu cập nhật cơ sở dữ liệu theo định kỳ và lâu dài.
11.4. Giải pháp về xã hội hóa vốn đầu tư
a) Thu hút nguồn vốn của các nhà đầu tư thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái có trách nhiệm và có hiệu quả. Nguồn thu này vừa góp phần vào việc tự chủ tài chính của đơn vị, vừa đóng góp cho phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
b) Phát triển các dịch vụ rừng đặc dụng do đơn vị tự thực hiện để tăng nguồn thu góp phần cải thiện thu nhập cho người lao động của đơn vị và hỗ trợ công tác bảo tồn thiên nhiên.
c) Tìm kiếm các chương trình, dự án có nguồn tài trợ quốc tế để đầu tư cho các hoạt động bảo tồn thiên nhiên và nâng cao năng lực về chuyên môn và ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ của đơn vị.