Document: Điều 1 Quyết định 1728/QĐ-UBND thiết kế mẫu khu nhà ở nội trú học sinh trung học phổ thông vùng núi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/05/2016", "sign_number": "1728/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/05/2016", "sign_number": "1728/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/05/2016", "sign_number": "1728/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/05/2016", "sign_number": "1728/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/05/2016", "sign_number": "1728/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1728/QĐ-UBND thiết kế mẫu khu nhà ở nội trú học sinh trung học phổ thông vùng núi Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt thiết kế mẫu khu nhà ở nội trú cho học sinh trường trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) các huyện vùng núi cao của tỉnh đến năm 2020, với những nội dung sau:
1. Tên công trình: Thiết kế mẫu khu nhà ở nội trú cho học sinh trường THCS và THPT các huyện vùng núi cao của tỉnh đến năm 2020.
2. Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp III.
3. Đơn vị lập thiết kế mẫu: Viện Quy hoạch Kiến trúc Thanh Hóa.
4. Hình thức thiết kế mẫu: Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng phần thân các thiết kế mẫu khu nhà ở nội trú cho học sinh trường THCS và THPT các huyện vùng núi cao của tỉnh đến năm 2020.
5. Số lượng thiết kế mẫu: 07 mẫu (04 mẫu 1 tầng và 03 mẫu 2 tầng).
6. Quy mô, thông số kỹ thuật và các giải pháp chủ yếu
6.1. Các mẫu nhà 1 tầng:
6.1.1. Mẫu nhà 1 tầng, 1 phòng (Ký hiệu NT 1T-1P):
a) Giải pháp kiến trúc:
- Công trình có quy mô 1 tầng; mặt bằng hình chữ nhật, kích thước (6,6x7,5)m. chiều cao tầng là 3,6m; chiều cao công trình là 5,5 m (tính từ cos sân hoàn thiện đến đỉnh mái); cos 0.00 là cos nền tầng 1, cao hơn cos sân hoàn thiện 0,45m.
- Giao thông theo phương ngang bằng hành lang rộng 1,5m (sảnh tiếp cận) kết hợp lối tiếp cận cho người khuyết tật 1,5x5,1m. Mái sử dụng hệ dầm, vì kèo thép, xà gồ thép, lợp mái bằng tôn xốp cách âm, cách nhiệt.
b) Giải pháp kết cấu:
- Kết cấu phần thân là kết cấu khung thép hình tổ hợp hàn, lắp ghép. Cột thép chữ I tổ hợp hàn liên kết bằng bu lông với các cấu kiện móng, mái.
- Kết cấu mái khung giữa nhà sử dụng hệ vì kèo thép hình liên kết với cột thép bằng Bulông.
- Kết cấu mái khung đầu hồi sử dụng hệ dầm chữ I tổ hợp hàn. Khung thép mái liên kết với đầu cột bằng bu lông.
- Hệ thống cột, vì kèo mái được giằng bằng thép hình.
c) Vật liệu hoàn thiện công trình:
- Tường bao che dùng vách Panel tôn xốp tôn dày 10cm cách âm, cách nhiệt.
- Gạch lát nền Ceramic kích thước 500x500;
- Bậc tam cấp ốp đá tự nhiên dày 2cm.
- Mái chống nóng bằng tôn xốp cách nhiệt.
- Cửa đi, cửa sổ dùng cửa khung nhựa lõi thép, kính dày 6.38mm; cửa sổ có hoa sắt vuông 14x14mm sơn màu ghi sáng; trần nhựa xương nhôm.
Toàn bộ hệ thép chịu lực dùng thép CT3 có Ra=2100 Kg/cm2; que hàn dùng N46 hàn hết chiều dài tiếp xúc; chiều cao đường hàn, bu lông liên kết và Bu lông neo theo thiết kế bản vẽ thi công. Kết cấu thép được làm sạch và sơn 01 lớp chống rỉ và 02 lớp sơn màu bằng sơn tổng hợp, riêng thép xà gồ được mạ kẽm.
d) Giải pháp cấp điện chiếu sáng:
- Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ nguồn từ đường điện hạ thế hiện có hoặc đấu nối mới được tính toán, thống nhất thỏa thuận theo quy định.
- Toàn bộ hệ thống dây dẫn trong nhà được luồn trong ống gen vuông đi nổi trên vách tường, vì kèo nhà. Hệ thống điện chiếu sáng được tính toán phù hợp với từng phòng, từng không gian theo yêu cầu sử dụng cụ thể.
đ) Giải pháp phòng cháy chữa cháy: Sử dụng hệ thống các bình bọt chữa cháy.
e) Giải pháp chống sét: Hệ thống chống sét trên mái công trình sử dụng kim thu sét f 16 dài 1,0m, dây dẫn sét thép f 10. Hệ cọc tiếp địa bằng thép hình L63x63x6mm dài 2,5m chôn sâu cách mặt đất 0,7m, dây tiếp địa f16.
6.1.2. Mẫu nhà 1 tầng, 3 phòng (Ký hiệu NT 1T-3P):
a) Giải pháp kiến trúc:
- Công trình có quy mô 1 tầng; mặt bằng hình chữ nhật, kích thước (19,8x7,5)m. chiều cao tầng là 3,6m; chiều cao công trình là 5,5m (tính từ cos sân hoàn thiện đến cos đỉnh mái); cos 0.00 là cos nền tầng 1, cao hơn cos sân hoàn thiện 0,45m.
- Giao thông theo phương ngang bằng hành lang rộng 1,5m (sảnh tiếp cận) kết hợp lối tiếp cận cho người khuyết tật 1,5x5,1m. Mái sử dụng hệ dầm, vì kèo thép, xà gồ thép, lợp mái bằng tôn xốp cách âm, cách nhiệt.
b) Giải pháp kết cấu; vật liệu sử dụng; cấp điện chiếu sáng; phòng cháy, chữa cháy, chống sét tương tự Mẫu NT 1T-1P.
6.1.3. Mẫu 1 tầng, 4 phòng (Ký hiệu NT 1T-4P):
a) Giải pháp kiến trúc:
- Công trình có quy mô 1 tầng; mặt bằng hình chữ nhật, kích thước (26,4x7,5)m. chiều cao tầng là 3,6m; chiều cao công trình là 5,5m (tính từ cos sân hoàn thiện đến cos đỉnh mái); cos 0.00 là cos nền tầng 1, cao hơn cos sân hoàn thiện 0,45m.
- Giao thông theo phương ngang bằng hành lang rộng 1,5m (sảnh tiếp cận) kết hợp lối tiếp cận cho người khuyết tật 1,5x5,1m. Mái sử dụng hệ dầm, vì kèo thép, xà gồ thép, lợp mái bằng tôn xốp cách âm, cách nhiệt.
b) Giải pháp kết cấu; vật liệu sử dụng; cấp điện chiếu sáng; phòng cháy, chữa cháy tương tự Mẫu NT 1T-1P.
6.1.4. Mẫu 1 tầng, 5 phòng (Ký hiệu NT 1T-5P):
a) Giải pháp kiến trúc:
- Công trình có quy mô 1 tầng; mặt bằng hình chữ nhật, kích thước (33,0x7,5 )m; chiều cao tầng là 3,6m; chiều cao công trình là 5,5m (tính từ cos sân hoàn thiện đến cos đỉnh mái); cos 0.00 là cos nền tầng 1, cao hơn cos sân hoàn thiện 0,45m.
- Giao thông theo phương ngang bằng hành lang rộng 1,5m (sảnh tiếp cận) kết hợp lối tiếp cận cho người khuyết tật 1,5x5,1m. Mái sử dụng hệ dầm, vì kèo thép, xà gồ thép, lợp mái bằng tôn xốp cách âm, cách nhiệt.
b) Giải pháp kết cấu; vật liệu sử dụng; cấp điện chiếu sáng; phòng cháy, chữa cháy tương tự Mẫu NT 1T-1P.
6.2. Các mẫu nhà 2 tầng:
6.2.1. Mẫu nhà 2 tầng, 6 phòng (Ký hiệu NT 2T-6P):
a) Giải pháp kiến trúc:
- Công trình có quy mô 2 tầng; mặt bằng hình chữ nhật, kích thước (23,32x7,5)m; chiều cao tầng 1 là 3,9m (tính từ nền tầng 1 đến sàn tầng 2); chiều cao tầng 2 là 3,6m (tính từ sàn tầng 2 đến trần); chiều cao công trình là 9,45m (tính từ cos sân hoàn thiện đến cos đỉnh mái); cos 0.00 là cos nền tầng 1, cao hơn cos sân hoàn thiện 0,45m.
- Giao thông theo phương đứng dùng thang thép; giao thông theo phương ngang bằng hành lang rộng 1,5m, lối tiếp cận cho người khuyết tật 1,5x5,1m. Mái sử dụng hệ dầm, vì kèo thép, xà gồ thép, lợp mái bằng tôn xốp cách âm, cách nhiệt.
b) Giải pháp kết cấu:
- Kết cấu phần thân là kết cấu khung kết cấu thép lắp ghép.
- Hệ cột dùng thép chữ I tổ hợp hàn liên kết bằng bu lông với cấu kiện móng, mái.
- Kết cấu sàn tầng 2 dùng hệ dầm thép chữ I tổ hợp hàn.
- Kết cấu mái khung giữa nhà sử dụng hệ vì kèo thép hình liên kết với cột thép bằng liên kết Bulông.
- Kết cấu mái khung đầu hồi sử dụng hệ dầm mái là dầm chữ I tổ hợp hàn. Dầm thép mái liên kết với đầu cột bằng bu lông.
- Hệ thống cột, vì kèo mái được giằng bằng thép hình.
c) Vật liệu hoàn thiện công trình:
- Tường bao che dùng vách Panel tôn xốp tôn dày 10cm cách âm, cách nhiệt.
- Gạch lát nền Ceramic kích thước 500x500;
- Bậc tam cấp ốp đá tự nhiên dày 2cm.
- Mái chống nóng bằng tôn xốp cách nhiệt.
- Cửa đi, cửa sổ dùng cửa khung nhựa lõi thép kính dày 6,38mm; cửa sổ có hoa sắt vuông 14x14mm sơn màu ghi sáng; trần nhựa xương nhôm.
Toàn bộ hệ thép chịu lực dùng thép CT3 có Ra=2100 Kg/cm2; que hàn dùng N46 hàn hết chiều dài tiếp xúc; chiều cao đường hàn, bu lông liên kết và Bu lông neo theo thiết kế bản vẽ thi công. Kết cấu thép được làm sạch và sơn 01 lớp chống rỉ và 02 lớp sơn màu bằng sơn tổng hợp, riêng thép xà gồ được mạ kẽm.
d) Giải pháp cấp điện chiếu sáng:
- Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ nguồn từ đường điện hạ thế hiện có hoặc đấu nối mới được tính toán, thống nhất thỏa thuận theo quy định.
- Toàn bộ hệ thống dây dẫn trong nhà được luồn trong ống gen vuông đi nổi trên vách tường, vì kèo nhà. Hệ thống điện chiếu sáng được tính toán phù hợp với từng phòng, từng không gian theo yêu cầu sử dụng cụ thể.
đ) Giải pháp phòng cháy chữa cháy: Sử dụng hệ thống các bình bọt chữa cháy.
e) Giải pháp chống sét: Hệ thống chống sét trên mái công trình sử dụng kim thu sét f 16 dài 1,0m, dây dẫn sét thép f 10. Hệ cọc tiếp địa bằng thép hình L63x63x6mm dài 2,5m chôn sâu cách mặt đất 0,7m, dây tiếp địa f16.
6.2.1. Mẫu nhà 2 tầng, 8 phòng (Ký hiệu NT 2T-8P):
a) Giải pháp kiến trúc:
- Công trình có quy mô 2 tầng; mặt bằng hình chữ nhật, kích thước (29,92x7,5)m; chiều cao tầng 1 là 3,9m (tính từ nền tầng 1 đến sàn tầng 2); chiều cao tầng 2 là 3,6m (tính từ sàn tầng 2 đến trần); chiều cao công trình là 9,45m (tính từ cos sân hoàn thiện đến cos đỉnh mái); cos 0.00 là cos nền tầng 1, cao hơn cos sân hoàn thiện 0,45m.
- Giao thông theo phương đứng dùng thang thép; giao thông theo phương ngang bằng hành lang rộng 1,5m, lối tiếp cận cho người khuyết tật 1,5x5,1m. Mái sử dụng hệ dầm, vì kèo thép, xà gồ thép, lợp mái bằng tôn xốp cách âm, cách nhiệt.
b) Giải pháp kết cấu; vật liệu sử dụng; cấp điện chiếu sáng; phòng cháy, chữa cháy tương tự Mẫu NT 2T-6P.
6.2.3. Mẫu nhà 2 tầng, 10 phòng (Ký hiệu NT 2T-10P):
a) Giải pháp kiến trúc:
- Công trình có quy mô 2 tầng; mặt bằng hình chữ nhật, kích thước (36,52x7,5)m; chiều cao tầng 1 là 3,9m (tính từ nền tầng 1 đến sàn tầng 2); chiều cao tầng 2 là 3,6m (tính từ sàn tầng 2 đến trần); chiều cao công trình là 9,45m (tính từ cos sân hoàn thiện đến cos đỉnh mái); cos 0.00 là cos nền tầng 1, cao hơn cos sân hoàn thiện 0,45m.
- Giao thông theo phương đứng dùng thang thép; Giao thông theo phương ngang bằng hành lang rộng 1,5m, lối tiếp cận cho người khuyết tật 1,5x5,1m. Mái sử dụng hệ dầm, vì kèo thép, xà gồ thép, lợp mái bằng tôn xốp cách âm, cách nhiệt.
b) Giải pháp kết cấu; vật liệu sử dụng; cấp điện chiếu sáng; phòng cháy, chữa cháy tương tự Mẫu NT 2T-6P.
7. Thiết kế bản vẽ thi công và khối lượng xây lắp phần thân các mẫu thiết kế:
Nội dung chi tiết thiết kế bản vẽ thi công và khối lượng xây lắp phần thân cho từng mẫu thiết kế theo hồ sơ thẩm định của Sở Xây dựng kèm theo Tờ trình số 2350/SXD-HĐXD ngày 16/5/2016 (Dự toán chi phí xây lắp được xác định trên cơ sở định mức, đơn giá, và các chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước tại thời điểm lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng).
8. Chủ đầu tư: Giao UBND các huyện làm chủ đầu tư.
9. Nguồn vốn
- Nguồn vốn tiết kiệm từ ngân sách sự nghiệp giáo dục hỗ trợ 100% chi phí xây lắp;
- Phần còn lại, gồm: Chi phí thiết bị, bố trí quỹ đất và giải phóng mặt bằng xây dựng (nếu có) do ngân sách của các huyện đảm nhận.
10. Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt thiết kế mẫu khu nhà ở nội trú cho học sinh trường trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) các huyện vùng núi cao của tỉnh đến năm 2020, với những nội dung sau:
1. Tên công trình: Thiết kế mẫu khu nhà ở nội trú cho học sinh trường THCS và THPT các huyện vùng núi cao của tỉnh đến năm 2020.
2. Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp III.
3. Đơn vị lập thiết kế mẫu: Viện Quy hoạch Kiến trúc Thanh Hóa.
4. Hình thức thiết kế mẫu: Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng phần thân các thiết kế mẫu khu nhà ở nội trú cho học sinh trường THCS và THPT các huyện vùng núi cao của tỉnh đến năm 2020.
5. Số lượng thiết kế mẫu: 07 mẫu (04 mẫu 1 tầng và 03 mẫu 2 tầng).
6. Quy mô, thông số kỹ thuật và các giải pháp chủ yếu
6.1. Các mẫu nhà 1 tầng:
6.1.1. Mẫu nhà 1 tầng, 1 phòng (Ký hiệu NT 1T-1P):
a) Giải pháp kiến trúc:
- Công trình có quy mô 1 tầng; mặt bằng hình chữ nhật, kích thước (6,6x7,5)m. chiều cao tầng là 3,6m; chiều cao công trình là 5,5 m (tính từ cos sân hoàn thiện đến đỉnh mái); cos 0.00 là cos nền tầng 1, cao hơn cos sân hoàn thiện 0,45m.
- Giao thông theo phương ngang bằng hành lang rộng 1,5m (sảnh tiếp cận) kết hợp lối tiếp cận cho người khuyết tật 1,5x5,1m. Mái sử dụng hệ dầm, vì kèo thép, xà gồ thép, lợp mái bằng tôn xốp cách âm, cách nhiệt.
b) Giải pháp kết cấu:
- Kết cấu phần thân là kết cấu khung thép hình tổ hợp hàn, lắp ghép. Cột thép chữ I tổ hợp hàn liên kết bằng bu lông với các cấu kiện móng, mái.
- Kết cấu mái khung giữa nhà sử dụng hệ vì kèo thép hình liên kết với cột thép bằng Bulông.
- Kết cấu mái khung đầu hồi sử dụng hệ dầm chữ I tổ hợp hàn. Khung thép mái liên kết với đầu cột bằng bu lông.
- Hệ thống cột, vì kèo mái được giằng bằng thép hình.
c) Vật liệu hoàn thiện công trình:
- Tường bao che dùng vách Panel tôn xốp tôn dày 10cm cách âm, cách nhiệt.
- Gạch lát nền Ceramic kích thước 500x500;
- Bậc tam cấp ốp đá tự nhiên dày 2cm.
- Mái chống nóng bằng tôn xốp cách nhiệt.
- Cửa đi, cửa sổ dùng cửa khung nhựa lõi thép, kính dày 6.38mm; cửa sổ có hoa sắt vuông 14x14mm sơn màu ghi sáng; trần nhựa xương nhôm.
Toàn bộ hệ thép chịu lực dùng thép CT3 có Ra=2100 Kg/cm2; que hàn dùng N46 hàn hết chiều dài tiếp xúc; chiều cao đường hàn, bu lông liên kết và Bu lông neo theo thiết kế bản vẽ thi công. Kết cấu thép được làm sạch và sơn 01 lớp chống rỉ và 02 lớp sơn màu bằng sơn tổng hợp, riêng thép xà gồ được mạ kẽm.
d) Giải pháp cấp điện chiếu sáng:
- Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ nguồn từ đường điện hạ thế hiện có hoặc đấu nối mới được tính toán, thống nhất thỏa thuận theo quy định.
- Toàn bộ hệ thống dây dẫn trong nhà được luồn trong ống gen vuông đi nổi trên vách tường, vì kèo nhà. Hệ thống điện chiếu sáng được tính toán phù hợp với từng phòng, từng không gian theo yêu cầu sử dụng cụ thể.
đ) Giải pháp phòng cháy chữa cháy: Sử dụng hệ thống các bình bọt chữa cháy.
e) Giải pháp chống sét: Hệ thống chống sét trên mái công trình sử dụng kim thu sét f 16 dài 1,0m, dây dẫn sét thép f 10. Hệ cọc tiếp địa bằng thép hình L63x63x6mm dài 2,5m chôn sâu cách mặt đất 0,7m, dây tiếp địa f16.
6.1.2. Mẫu nhà 1 tầng, 3 phòng (Ký hiệu NT 1T-3P):
a) Giải pháp kiến trúc:
- Công trình có quy mô 1 tầng; mặt bằng hình chữ nhật, kích thước (19,8x7,5)m. chiều cao tầng là 3,6m; chiều cao công trình là 5,5m (tính từ cos sân hoàn thiện đến cos đỉnh mái); cos 0.00 là cos nền tầng 1, cao hơn cos sân hoàn thiện 0,45m.
- Giao thông theo phương ngang bằng hành lang rộng 1,5m (sảnh tiếp cận) kết hợp lối tiếp cận cho người khuyết tật 1,5x5,1m. Mái sử dụng hệ dầm, vì kèo thép, xà gồ thép, lợp mái bằng tôn xốp cách âm, cách nhiệt.
b) Giải pháp kết cấu; vật liệu sử dụng; cấp điện chiếu sáng; phòng cháy, chữa cháy, chống sét tương tự Mẫu NT 1T-1P.
6.1.3. Mẫu 1 tầng, 4 phòng (Ký hiệu NT 1T-4P):
a) Giải pháp kiến trúc:
- Công trình có quy mô 1 tầng; mặt bằng hình chữ nhật, kích thước (26,4x7,5)m. chiều cao tầng là 3,6m; chiều cao công trình là 5,5m (tính từ cos sân hoàn thiện đến cos đỉnh mái); cos 0.00 là cos nền tầng 1, cao hơn cos sân hoàn thiện 0,45m.
- Giao thông theo phương ngang bằng hành lang rộng 1,5m (sảnh tiếp cận) kết hợp lối tiếp cận cho người khuyết tật 1,5x5,1m. Mái sử dụng hệ dầm, vì kèo thép, xà gồ thép, lợp mái bằng tôn xốp cách âm, cách nhiệt.
b) Giải pháp kết cấu; vật liệu sử dụng; cấp điện chiếu sáng; phòng cháy, chữa cháy tương tự Mẫu NT 1T-1P.
6.1.4. Mẫu 1 tầng, 5 phòng (Ký hiệu NT 1T-5P):
a) Giải pháp kiến trúc:
- Công trình có quy mô 1 tầng; mặt bằng hình chữ nhật, kích thước (33,0x7,5 )m; chiều cao tầng là 3,6m; chiều cao công trình là 5,5m (tính từ cos sân hoàn thiện đến cos đỉnh mái); cos 0.00 là cos nền tầng 1, cao hơn cos sân hoàn thiện 0,45m.
- Giao thông theo phương ngang bằng hành lang rộng 1,5m (sảnh tiếp cận) kết hợp lối tiếp cận cho người khuyết tật 1,5x5,1m. Mái sử dụng hệ dầm, vì kèo thép, xà gồ thép, lợp mái bằng tôn xốp cách âm, cách nhiệt.
b) Giải pháp kết cấu; vật liệu sử dụng; cấp điện chiếu sáng; phòng cháy, chữa cháy tương tự Mẫu NT 1T-1P.
6.2. Các mẫu nhà 2 tầng:
6.2.1. Mẫu nhà 2 tầng, 6 phòng (Ký hiệu NT 2T-6P):
a) Giải pháp kiến trúc:
- Công trình có quy mô 2 tầng; mặt bằng hình chữ nhật, kích thước (23,32x7,5)m; chiều cao tầng 1 là 3,9m (tính từ nền tầng 1 đến sàn tầng 2); chiều cao tầng 2 là 3,6m (tính từ sàn tầng 2 đến trần); chiều cao công trình là 9,45m (tính từ cos sân hoàn thiện đến cos đỉnh mái); cos 0.00 là cos nền tầng 1, cao hơn cos sân hoàn thiện 0,45m.
- Giao thông theo phương đứng dùng thang thép; giao thông theo phương ngang bằng hành lang rộng 1,5m, lối tiếp cận cho người khuyết tật 1,5x5,1m. Mái sử dụng hệ dầm, vì kèo thép, xà gồ thép, lợp mái bằng tôn xốp cách âm, cách nhiệt.
b) Giải pháp kết cấu:
- Kết cấu phần thân là kết cấu khung kết cấu thép lắp ghép.
- Hệ cột dùng thép chữ I tổ hợp hàn liên kết bằng bu lông với cấu kiện móng, mái.
- Kết cấu sàn tầng 2 dùng hệ dầm thép chữ I tổ hợp hàn.
- Kết cấu mái khung giữa nhà sử dụng hệ vì kèo thép hình liên kết với cột thép bằng liên kết Bulông.
- Kết cấu mái khung đầu hồi sử dụng hệ dầm mái là dầm chữ I tổ hợp hàn. Dầm thép mái liên kết với đầu cột bằng bu lông.
- Hệ thống cột, vì kèo mái được giằng bằng thép hình.
c) Vật liệu hoàn thiện công trình:
- Tường bao che dùng vách Panel tôn xốp tôn dày 10cm cách âm, cách nhiệt.
- Gạch lát nền Ceramic kích thước 500x500;
- Bậc tam cấp ốp đá tự nhiên dày 2cm.
- Mái chống nóng bằng tôn xốp cách nhiệt.
- Cửa đi, cửa sổ dùng cửa khung nhựa lõi thép kính dày 6,38mm; cửa sổ có hoa sắt vuông 14x14mm sơn màu ghi sáng; trần nhựa xương nhôm.
Toàn bộ hệ thép chịu lực dùng thép CT3 có Ra=2100 Kg/cm2; que hàn dùng N46 hàn hết chiều dài tiếp xúc; chiều cao đường hàn, bu lông liên kết và Bu lông neo theo thiết kế bản vẽ thi công. Kết cấu thép được làm sạch và sơn 01 lớp chống rỉ và 02 lớp sơn màu bằng sơn tổng hợp, riêng thép xà gồ được mạ kẽm.
d) Giải pháp cấp điện chiếu sáng:
- Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ nguồn từ đường điện hạ thế hiện có hoặc đấu nối mới được tính toán, thống nhất thỏa thuận theo quy định.
- Toàn bộ hệ thống dây dẫn trong nhà được luồn trong ống gen vuông đi nổi trên vách tường, vì kèo nhà. Hệ thống điện chiếu sáng được tính toán phù hợp với từng phòng, từng không gian theo yêu cầu sử dụng cụ thể.
đ) Giải pháp phòng cháy chữa cháy: Sử dụng hệ thống các bình bọt chữa cháy.
e) Giải pháp chống sét: Hệ thống chống sét trên mái công trình sử dụng kim thu sét f 16 dài 1,0m, dây dẫn sét thép f 10. Hệ cọc tiếp địa bằng thép hình L63x63x6mm dài 2,5m chôn sâu cách mặt đất 0,7m, dây tiếp địa f16.
6.2.1. Mẫu nhà 2 tầng, 8 phòng (Ký hiệu NT 2T-8P):
a) Giải pháp kiến trúc:
- Công trình có quy mô 2 tầng; mặt bằng hình chữ nhật, kích thước (29,92x7,5)m; chiều cao tầng 1 là 3,9m (tính từ nền tầng 1 đến sàn tầng 2); chiều cao tầng 2 là 3,6m (tính từ sàn tầng 2 đến trần); chiều cao công trình là 9,45m (tính từ cos sân hoàn thiện đến cos đỉnh mái); cos 0.00 là cos nền tầng 1, cao hơn cos sân hoàn thiện 0,45m.
- Giao thông theo phương đứng dùng thang thép; giao thông theo phương ngang bằng hành lang rộng 1,5m, lối tiếp cận cho người khuyết tật 1,5x5,1m. Mái sử dụng hệ dầm, vì kèo thép, xà gồ thép, lợp mái bằng tôn xốp cách âm, cách nhiệt.
b) Giải pháp kết cấu; vật liệu sử dụng; cấp điện chiếu sáng; phòng cháy, chữa cháy tương tự Mẫu NT 2T-6P.
6.2.3. Mẫu nhà 2 tầng, 10 phòng (Ký hiệu NT 2T-10P):
a) Giải pháp kiến trúc:
- Công trình có quy mô 2 tầng; mặt bằng hình chữ nhật, kích thước (36,52x7,5)m; chiều cao tầng 1 là 3,9m (tính từ nền tầng 1 đến sàn tầng 2); chiều cao tầng 2 là 3,6m (tính từ sàn tầng 2 đến trần); chiều cao công trình là 9,45m (tính từ cos sân hoàn thiện đến cos đỉnh mái); cos 0.00 là cos nền tầng 1, cao hơn cos sân hoàn thiện 0,45m.
- Giao thông theo phương đứng dùng thang thép; Giao thông theo phương ngang bằng hành lang rộng 1,5m, lối tiếp cận cho người khuyết tật 1,5x5,1m. Mái sử dụng hệ dầm, vì kèo thép, xà gồ thép, lợp mái bằng tôn xốp cách âm, cách nhiệt.
b) Giải pháp kết cấu; vật liệu sử dụng; cấp điện chiếu sáng; phòng cháy, chữa cháy tương tự Mẫu NT 2T-6P.
7. Thiết kế bản vẽ thi công và khối lượng xây lắp phần thân các mẫu thiết kế:
Nội dung chi tiết thiết kế bản vẽ thi công và khối lượng xây lắp phần thân cho từng mẫu thiết kế theo hồ sơ thẩm định của Sở Xây dựng kèm theo Tờ trình số 2350/SXD-HĐXD ngày 16/5/2016 (Dự toán chi phí xây lắp được xác định trên cơ sở định mức, đơn giá, và các chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước tại thời điểm lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng).
8. Chủ đầu tư: Giao UBND các huyện làm chủ đầu tư.
9. Nguồn vốn
- Nguồn vốn tiết kiệm từ ngân sách sự nghiệp giáo dục hỗ trợ 100% chi phí xây lắp;
- Phần còn lại, gồm: Chi phí thiết bị, bố trí quỹ đất và giải phóng mặt bằng xây dựng (nếu có) do ngân sách của các huyện đảm nhận.
10. Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020.