Document: Khoản 2 Điều 6 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND phát triển nguồn ngân sách nhà nước Hải Dương 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 6 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND phát triển nguồn ngân sách nhà nước Hải Dương 2016 2020

Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương (vốn đầu tư theo tiêu chí, định mức)
...
2. Các tiêu chí phân bổ vốn và xác định số điểm của từng tiêu chí:
Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương (vốn đầu tư theo tiêu chí, định mức) cho cấp huyện (không gồm thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn) gồm 04 nhóm tiêu chí, với số điểm xác định cụ thể như sau:
a) Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2015 của các huyện. Cách tính điểm cụ thể như sau:
- Điểm của tiêu chí dân số trung bình:

Số dân trung bình

Điểm

Đến 50.000 người

1,0

Trên 50.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được thêm

0,3

Dân số trung bình năm 2015 của các huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh.
- Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số:

Số dân

Điểm

Đến 100 người

1,5

Trên 100 người, cứ tăng thêm 100 người được thêm

0,3

Số người dân tộc thiểu số năm 2015 của các huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020) và số thu ngân sách năm 2015 của các huyện (là số thu nội địa, không bao gồm khoản thu sử dụng đất). Cách tính điểm cụ thể như sau:
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo:

Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo

Điểm

Đến 5% hộ nghèo, hộ cận nghèo

4,0

Trên 5% hộ nghèo, hộ cận nghèo, cứ tăng thêm 1% hộ nghèo, hộ cận nghèo tính thêm

0,4

Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 của các huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 tại Quyết định số 1148/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
- Điểm của tiêu chí thu ngân sách:

Thu ngân sách

Điểm

Đến 20 tỷ đồng

0,2

Trên 20 tỷ đồng đến 30 tỷ đồng, cứ 3 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

0,3

Trên 30 tỷ đồng đến 40 tỷ đồng, cứ 3 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

0,5

Trên 40 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, cứ 3 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

0,7

Trên 50 tỷ đồng, cứ 3 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

1,0

Số thu nội địa năm 2015 của các huyện để tính điểm căn cứ theo dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2015 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương giao tại Quyết định số 3123/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2014.
c) Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên năm 2015 của các huyện. Cách tính điểm cụ thể như sau:
- Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên:

Diện tích đất tự nhiên

Điểm

Đến 10.000 ha

3,0

Trên 10.000 ha đến 15.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha được tính thêm

1,0

Trên 15.000 ha đến 20.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha được tính thêm

0,5

Trên 20.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha được tính thêm

0,2

Diện tích đất tự nhiên năm 2015 của các huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh đến ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên:

Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên

Điểm

Từ 20% đến 30%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính

0,5

Trên 30% đến 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính

1,0

Trên 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính

2,0

Diện tích đất trồng lúa năm 2015 của các huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Sở Tài nguyên và Môi trường tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn) năm 2015 của các huyện. Cách tính điểm cụ thể như sau:

Đơn vị hành chính cấp xã

Điểm

Mỗi xã được tính

0,2

Số đơn vị hành chính cấp xã năm 2015 của các huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015.

Content:
Các tiêu chí phân bổ vốn và xác định số điểm của từng tiêu chí:
Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương (vốn đầu tư theo tiêu chí, định mức) cho cấp huyện (không gồm thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn) gồm 04 nhóm tiêu chí, với số điểm xác định cụ thể như sau:
a) Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2015 của các huyện. Cách tính điểm cụ thể như sau:
- Điểm của tiêu chí dân số trung bình:

Số dân trung bình

Điểm

Đến 50.000 người

1,0

Trên 50.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được thêm

0,3

Dân số trung bình năm 2015 của các huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh.
- Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số:

Số dân

Điểm

Đến 100 người

1,5

Trên 100 người, cứ tăng thêm 100 người được thêm

0,3

Số người dân tộc thiểu số năm 2015 của các huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020) và số thu ngân sách năm 2015 của các huyện (là số thu nội địa, không bao gồm khoản thu sử dụng đất). Cách tính điểm cụ thể như sau:
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo:

Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo

Điểm

Đến 5% hộ nghèo, hộ cận nghèo

4,0

Trên 5% hộ nghèo, hộ cận nghèo, cứ tăng thêm 1% hộ nghèo, hộ cận nghèo tính thêm

0,4

Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 của các huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 tại Quyết định số 1148/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
- Điểm của tiêu chí thu ngân sách:

Thu ngân sách

Điểm

Đến 20 tỷ đồng

0,2

Trên 20 tỷ đồng đến 30 tỷ đồng, cứ 3 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

0,3

Trên 30 tỷ đồng đến 40 tỷ đồng, cứ 3 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

0,5

Trên 40 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, cứ 3 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

0,7

Trên 50 tỷ đồng, cứ 3 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

1,0

Số thu nội địa năm 2015 của các huyện để tính điểm căn cứ theo dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2015 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương giao tại Quyết định số 3123/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2014.
c) Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên năm 2015 của các huyện. Cách tính điểm cụ thể như sau:
- Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên:

Diện tích đất tự nhiên

Điểm

Đến 10.000 ha

3,0

Trên 10.000 ha đến 15.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha được tính thêm

1,0

Trên 15.000 ha đến 20.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha được tính thêm

0,5

Trên 20.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha được tính thêm

0,2

Diện tích đất tự nhiên năm 2015 của các huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh đến ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên:

Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên

Điểm

Từ 20% đến 30%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính

0,5

Trên 30% đến 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính

1,0

Trên 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính

2,0

Diện tích đất trồng lúa năm 2015 của các huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Sở Tài nguyên và Môi trường tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn) năm 2015 của các huyện. Cách tính điểm cụ thể như sau:

Đơn vị hành chính cấp xã

Điểm

Mỗi xã được tính

0,2

Số đơn vị hành chính cấp xã năm 2015 của các huyện để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015.