Document: Điều 2 Quyết định 809/2007/QĐ-UBND đính chính 794/2007/QĐ-UBND Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính

Type: {"issuing_agency": "Quận Phú Nhuận", "promulgation_date": "25/09/2007", "sign_number": "809/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Công Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quận Phú Nhuận", "promulgation_date": "25/09/2007", "sign_number": "809/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Công Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quận Phú Nhuận", "promulgation_date": "25/09/2007", "sign_number": "809/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Công Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quận Phú Nhuận", "promulgation_date": "25/09/2007", "sign_number": "809/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Công Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Quận Phú Nhuận", "promulgation_date": "25/09/2007", "sign_number": "809/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Công Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 809/2007/QĐ-UBND đính chính 794/2007/QĐ-UBND Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính có nội dung như sau:

Điều 2. Đính chính một số điều, khoản trong Quy định về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn quận Phú Nhuận:
1. Tại Điều 4 (trang 1):
“Điều 4. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.”
Được thay bằng:
“Điều 4. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có quyền:
1. Quyết định áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.”
2. Tại Điều 5, khoản 6 (trang 3) chuyển thành Điều 5 khoản 5, (sai số thứ tự).
3. Tại Điều 18 khoản 1 điểm a (trang 8):
“1. Đối với vụ việc đơn giản
a) Trong thời hạn 04 (bốn ngày), kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử phạt, Thủ trưởng các đơn vị quy định tại Điều 17 và Điều 18 khoản 1 Quy định này phải lập tờ trình, dự thảo quyết định xử phạt và chuyển giao hồ sơ vi phạm đến Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận;”
Được thay bằng:
“1. Đối với vụ việc đơn giản
a) Trong thời hạn 04 (bốn ngày), kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử phạt, Thủ trưởng các đơn vị quy định tại Điều 16 và Điều 17 khoản 1 Quy định này phải lập tờ trình, dự thảo quyết định xử phạt và chuyển giao hồ sơ vi phạm đến Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận;”
4. Tại Điều 20, khoản 2 (trang 9):
“2. Thủ trưởng các cơ quan nêu tại Điều 19 khoản 1 điểm a Quy định này có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân phường giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho các cá nhân, tổ chức bị xử phạt.”
Được thay bằng:
“2. Thủ trưởng các cơ quan nêu tại Điều 18 khoản 1 điểm a Quy định này có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân phường giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho các cá nhân, tổ chức bị xử phạt.”

Content:
Điều 2. Đính chính một số điều, khoản trong Quy định về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn quận Phú Nhuận:
1. Tại Điều 4 (trang 1):
“Điều 4. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.”
Được thay bằng:
“Điều 4. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có quyền:
1. Quyết định áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.”
2. Tại Điều 5, khoản 6 (trang 3) chuyển thành Điều 5 khoản 5, (sai số thứ tự).
3. Tại Điều 18 khoản 1 điểm a (trang 8):
“1. Đối với vụ việc đơn giản
a) Trong thời hạn 04 (bốn ngày), kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử phạt, Thủ trưởng các đơn vị quy định tại Điều 17 và Điều 18 khoản 1 Quy định này phải lập tờ trình, dự thảo quyết định xử phạt và chuyển giao hồ sơ vi phạm đến Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận;”
Được thay bằng:
“1. Đối với vụ việc đơn giản
a) Trong thời hạn 04 (bốn ngày), kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử phạt, Thủ trưởng các đơn vị quy định tại Điều 16 và Điều 17 khoản 1 Quy định này phải lập tờ trình, dự thảo quyết định xử phạt và chuyển giao hồ sơ vi phạm đến Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận;”
4. Tại Điều 20, khoản 2 (trang 9):
“2. Thủ trưởng các cơ quan nêu tại Điều 19 khoản 1 điểm a Quy định này có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân phường giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho các cá nhân, tổ chức bị xử phạt.”
Được thay bằng:
“2. Thủ trưởng các cơ quan nêu tại Điều 18 khoản 1 điểm a Quy định này có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân phường giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho các cá nhân, tổ chức bị xử phạt.”