Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 936/2007/QĐ-UBND mức thu tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 936/2007/QĐ-UBND mức thu tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí

Điều 1. Ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
...
5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

a.2. Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 26 Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
b) Phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:
b.1. Quy định mức thu tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5

Trên 500.000.000 đồng

500.000

b.2. Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ:
b.2.1. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Từ trên 500.000.000 đồng

500.000

b.2.2. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:

STT

Diện tích đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5ha đến 2ha

3.000.000

3

Từ trên 2ha đến 5ha

4.000.000

4

Trên 5ha

5.000.000

2. Đối tượng nộp:
- Người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật).
- Ngư­ời tham gia đấu giá tài sản.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và hội đồng bán đấu giá tài sản.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 80% trên tổng số thu.
XIII. Phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
1. Mức thu:
+ Từ 2 năm trở xuống: 2.000.000 đồng/giấy phép.
+ Trên 2 năm đến dưới 5 năm: 2.500.000 đồng/giấy phép.
2. Đối tượng nộp: Các đơn vị được tỉnh cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Sở Công nghiệp - Khoa học và Công nghệ.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 70% trên tổng số thu.
XIV. Phí thẩm định kết quả đấu thầu:
1. Mức thu: 0,05% trên giá trị một gói thầu và số tiền thu không vượt quá 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng một gói thầu.
2. Đối t­ượng nộp: Các chủ đầu tư­ hoặc chủ dự án.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 25% trên tổng số thu.
XV. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi tr­ường (viết tắt là ĐTM):
1. Mức thu: (Theo phụ biểu chi tiết đính kèm).
2. Đối tư­ợng nộp: Các chủ dự án hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Sở Tài nguyên và Môi trư­ờng.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 90% trên tổng số thu.
B. LỆ PHÍ:
I. Lệ phí cấp biển số nhà:
1. Mức thu:
+ Cấp mới: 25.000 đồng/biển/nhà.
+ Cấp lại: 20.000 đồng/biển/nhà.
2. Đối tượng nộp: Chủ sở hữu hoặc người đại diện cho chủ sở hữu nhà tại khu vực đô thị và điểm dân cư nông thôn. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà.
3. Đơn vị trực tiếp thu: UBND cấp huyện.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 90% trên tổng số thu.
II. Lệ phí hộ tịch:
1. Mức thu:
...
b) Đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện:
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng/01 bản.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/01 bản.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho ngư­ời từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 25.000 đồng.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch cho ngư­ời đủ từ 14 tuổi trở lên: 3.000 đồng.

Content:
Đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện:
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng/01 bản.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/01 bản.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho ngư­ời từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 25.000 đồng.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch cho ngư­ời đủ từ 14 tuổi trở lên: 3.000 đồng.