Document: Điều 1 Quyết định số 453/QĐ-UBND quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "01/02/2013", "sign_number": "453/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "01/02/2013", "sign_number": "453/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "01/02/2013", "sign_number": "453/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "01/02/2013", "sign_number": "453/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "01/02/2013", "sign_number": "453/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 453/QĐ-UBND quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
1. Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2050.
2. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm quy hoạch
- Quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2050.
- Tiếp cận theo hướng áp dụng công nghệ táng hiện đại, phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán tốt, khai thác sử dụng có hiệu quả về đất đai và đáp ứng yêu cầu về cảnh quan, bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch với trọng tâm xác định hệ thống nghĩa trang nhân dân tập trung cho các đô thị lớn; hệ thống nghĩa trang tập trung của các huyện và hệ thống nghĩa trang tập trung mang tính liên xã. Việc lập quy hoạch nghĩa trang nhân dân gắn liền với các điểm dân cư nông thôn và việc thống kê, xây dựng phương án xử lý và di dời hệ thống nghĩa trang nhỏ lẻ đã dừng sử dụng sẽ do UBND các huyện chịu trách nhiệm lập dựa trên lộ trình và định hướng được phê duyệt tại quy hoạch này.
2.2. Mục tiêu quy hoạch
2.2.1. Mục tiêu tổng quát:
- Quy hoạch địa điểm nghĩa trang nhân dân nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hệ thống hạ tầng xã hội của tỉnh; đảm bảo bảo vệ môi trường, hiệu quả sử dụng đất ổn định và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và xa hơn.
2.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng xây dựng và quản lý hoạt động của hệ thống nghĩa trang tỉnh Đồng Nai.
- Dự báo, xác định nhu cầu táng và lựa chọn các hình thức táng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, tín ngưỡng, phong tục và tập quán đồng thời hướng tới loại hình táng văn minh, tiết kiệm đất và hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Quy hoạch địa điểm nghĩa trang trên địa bàn toàn tỉnh Đồng Nai đảm bảo đáp ứng nhu cầu táng trong toàn tỉnh tới năm 2020.
- Xây dựng lộ trình thực hiện quy hoạch đảm bảo đáp ứng nhu cầu táng trong thời gian ngắn hạn và dài hạn, đồng thời phù hợp với lộ trình đóng cửa hoặc di dời các nghĩa trang hiện hữu.
3. Phạm vi và đối tượng quy hoạch
* Phạm vi quy hoạch:
- Nghiên cứu lập quy hoạch địa điểm hệ thống nghĩa trang thuộc phạm vi địa bàn toàn tỉnh Đồng Nai bao gồm:
- Quy mô diện tích vùng nghiên cứu quy hoạch: 5.903,940 km2.
- Quy mô dân số vùng nghiên cứu quy hoạch: 2.569,4 nghìn người (năm 2010).
* Đối tượng quy hoạch: hệ thống nghĩa trang nhân dân, nghĩa trang liệt sĩ và nghĩa trang vùng (nếu có).
- Trọng tâm nghiên cứu:
+ Hệ thống nghĩa trang nhân dân tập trung cho các đô thị lớn;
+ Hệ thống nghĩa trang tập trung của các huyện;
+ Hệ thống nghĩa trang mang tính liên xã.
4. Nội dung Quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2050
4.1. Dự báo nhu cầu quỹ đất dùng cho mai táng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2050.
Tổng diện tích quỹ đất phục vụ mai táng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2050 là 820 ha, trong đó:
- Giai đoạn đến 2015 là 138 ha.
- Giai đoạn 2016-2020 là 132 ha.
- Giai đoạn 2021-2050 là 550 ha.
4.2. Quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2050:
4.2.1. Thành phố Biên Hòa:
- Khai thác nghĩa trang Long Bình quy mô 33 ha phục vụ nhu cầu táng cho thành phố Biên Hòa và các xã ngoại thị đến năm 2030-2035. Sau năm 2035 chuyển về nghĩa trang Tân An huyện Vĩnh Cửu.
- Nghĩa trang Biên Hòa và nghĩa trang Biên Hòa mở rộng đóng cửa cải tạo theo quy hoạch xây dựng của địa phương.
- Tiếp tục sử dụng nghĩa trang cán bộ theo quy hoạch đã được duyệt và giữ nguyên hiện trạng nghĩa trang liệt sĩ, chỉnh trang cải tạo.
- Các nghĩa trang tôn giáo nằm trong khu vực nội thị: khống chế quy mô chôn mới, tiến tới đóng cửa và thực hiện theo quy hoạch xây dựng của địa phương.
- Di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ nằm trong khu vực nội thị về nghĩa trang Long Bình.
4.2.2. Huyện Long Thành:
- Quy hoạch mở rộng nghĩa trang huyện tại xã Tân Hiệp với quỹ đất 50 ha đủ nhu cầu táng khoảng 60 năm.
- Quy hoạch mới nghĩa trang huyện tại xã Bình An với quỹ đất 50 ha đủ nhu cầu táng khoảng 60 năm.
- Nghĩa trang Long Đức dự kiến xây dựng thành nghĩa trang công viên với quy mô 20ha.
- Quy hoạch xây dựng các nghĩa trang của Long Phước, Bình Sơn, Tân Hiệp thành các nghĩa trang liên xã.
- Quy hoạch mở rộng nghĩa trang xã Bàu Cạn, Phước Bình, Bình An, Tam An thành nghĩa trang tập trung của xã trên cơ sở diện tích nghĩa trang hiện trạng.
- Các nghĩa trang nhỏ lẻ còn lại không mở rộng, chôn lấp hết diện tích rồi tiến tới đóng cửa, cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.3. Huyện Nhơn Trạch:
- Khai thác nghĩa trang Long Thọ (20,77 ha) đã được quy hoạch xây dựng và quỹ đất đủ nhu cầu táng khoảng 15 năm.
- Quy hoạch mới nghĩa trang công viên tại xã Vĩnh Thanh (20 ha) thành công viên nghĩa trang phục vụ huyện Nhơn Trạch và vùng phụ cận.
- Quy hoạch Công viên nghĩa trang tưởng niệm khoảng 1 ha nằm trong khu công viên đối diện đền thờ tại xã Long Thọ nhằm an táng mộ các anh hùng liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng,...
- Các nghĩa trang nhỏ lẻ không mở rộng, chôn lấp hết diện tích rồi tiến tới đóng cửa, cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.4. Huyện Cẩm Mỹ
- Xây dựng nghĩa trang xã Xuân Đường (11,14 ha) thành nghĩa trang tập trung của huyện.
- Nghĩa trang Cọ Dầu 1 xã Xuân Đông đã quy hoạch mở rộng thêm 3 ha, tỷ lệ diện tích còn lại của nghĩa trang hiện trạng chưa sử dụng là 70%, phục vụ xã Xuân Đông và các khu vực lân cận đến năm 2025.
- Xây dựng các nghĩa trang tại xã Sông Ray (4,95 ha) và xã Nhân Nghĩa (2,33 ha), Thừa Đức (4,2 ha) thành nghĩa trang tập trung liên xã.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã khống chế diện tích, tạm thời sử dụng cho đến khi xây dựng xong nghĩa trang tập trung, sau đó từng bước đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.5. Huyện Thống Nhất
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho toàn huyện tại xã Quang Trung, quy mô 39,82 ha.
- Quy hoạch nghĩa trang xã Bàu Hàm 2 với tổng diện tích 4,28 ha thành nghĩa trang liên xã.
- Đối với xã Lộ 25 do điều kiện giao thông không thuận tiện nên xây dựng 2 nghĩa trang tập trung riêng cho xã trên cơ sở 2 nghĩa trang hiện trạng.
- Các xã Gia Kiệm, Hưng Lộc, Xuân Thạnh, Xuân Thiện: sử dụng các nghĩa trang theo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020, sau đó chuyển về sử dụng nghĩa trang Quang Trung.
- Các xã còn lại tạm thời sử dụng các nghĩa trang hiện trạng cho đến khi xây dựng nghĩa trang công viên tại xã Quang Trung nhưng khống chế không mở rộng diện tích tiến dần tới đóng cửa.
4.2.6. Huyện Trảng Bom
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho huyện tại xã Sông Trầu với quy mô 50ha.
- Mở rộng nghĩa trang tại xã An Viễn (5,74 ha), Thanh Bình (2,02 ha) thành nghĩa trang tập trung của xã do điều kiện giao thông tại 2 xã không thuận tiện.
- Các nghĩa trang xã Trung Hòa, Hưng Thịnh, Tây Hòa, Bàu Hàm, Thanh Bình, Đồi 61: sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, 2025; sau đó chuyển về các nghĩa trang tập trung huyện tại xã Sông Trầu.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã khác tạm thời sử dụng, khống chế về quy mô. Sau khi đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.7. Thị xã Long Khánh
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho thị xã tại Hàng Gòn với quy mô 70ha.
- Các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 sau đó đóng cửa chuyển về nghĩa trang Hàng Gòn.
4.2.8. Huyện Xuân Lộc
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho toàn huyện tại xã Xuân Tâm với quy mô 23,1 ha.
- Các nghĩa trang: ấp Suối Rết xã Xuân Định (3 ha), ấp 2A xã Xuân Bắc (2,8 ha), ấp 2 xã Xuân Hòa (2 ha), xã Xuân Hiệp (5 ha), ấp 3 xã Xuân Hưng (6 ha), Suối Cao (0,4 ha), Suối Cát (1,5 ha), Bảo Hòa (1 ha), Xuân Phú (1 ha) cải tạo sử dụng đến năm 2020 theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Các nghĩa trang còn lại tại các xã cần hạn chế tăng quy mô chôn và tiến tới đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.9. Huyện Định Quán
- Quy hoạch công viên nghĩa trang tại xã Phú Vinh (16 ha) và xã Túc Trưng (10 ha).
- Cải tạo nghĩa trang xã Gia Canh (13 ha), Phú Ngọc (10 ha), Thanh Sơn (2 nghĩa trang với diện tích mỗi nghĩa trang là 5 ha), La Ngà (9,9 ha) thành nghĩa trang liên xã.
- Đối với xã Suối Nho, Ngọc Định, Phú Tân sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 sau đó chuyển về các nghĩa trang tập trung liên xã.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã khác tạm thời sử dụng cho đến khi xây dựng nghĩa trang tập trung mới nhưng khống chế về quy mô. Sau khi đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.10. Huyện Tân Phú
- Cải tạo, mở rộng xây dựng nghĩa trang xã Phú Lâm (6,5 ha), Nam Cát Tiên (2,64), Phú Thanh (3 ha), Phú Lập (3 ha), Trà Cổ (2 ha), Phú Bình (9,0944) thành nghĩa trang liên xã trên cơ sở diện tích nghĩa trang hiện trạng.
- Đối với xã miền núi Đắk Lua xây dựng tại 1 nghĩa trang tập trung cho xã với diện tích 2,73 ha tại ấp 4 trên cơ sở diện tích nghĩa trang hiện trạng.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã khác tạm thời sử dụng cho đến khi xây dựng nghĩa trang tập trung mới nhưng khống chế về quy mô. Sau khi đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.11. Huyện Vĩnh Cửu
- Tiếp tục triển khai xây dựng công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng, xã Tân An 212 ha đã được phê duyệt quy hoạch.
- Quy hoạch nghĩa trang xã Tân Bình 30 ha thành nghĩa trang tập trung cấp huyện.
- Đối với các xã miền núi Phú Lý và Hiếu Liêm, Trị An, Mã Đà với diện tích rộng, các cụm dân cư phân tán: đề xuất lựa chọn 1 - 2 địa điểm nghĩa trang cho mỗi xã.
- Các nghĩa trang hiện trạng có tỷ lệ diện tích chưa sử dụng lớn, nằm xa khu dân cư, đảm bảo các vấn đề về môi trường tại các địa phương sẽ được cải tạo, tiếp tục sử dụng cho đến khi xây dựng nghĩa trang tập trung mới nhưng hạn chế tăng quy mô, dần tiến đến đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
(Quy hoạch hệ thống nghĩa trang tập trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2050 và lộ trình cải tạo, đóng cửa, di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ của các huyện, thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
5. Giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Nguồn vốn đầu tư
Các nguồn vốn đầu tư cho nghĩa trang toàn tỉnh như sau:
- Vốn ngân sách địa phương: Các dự án quy hoạch, điều tra cơ bản, các dự án cải tạo môi trường, cải tạo nghĩa trang cũ, các chương trình về truyền thông và giáo dục…
- Vốn doanh nghiệp: Đầu tư xây dựng các nghĩa trang tập trung, các dịch vụ tang lễ đi kèm theo đúng quy hoạch phê duyệt. Chủ động khai thác khả năng nghĩa trang để thu hồi vốn.
- Các nguồn vốn khác: Mọi tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đều có thể tham gia đầu tư vào xây dựng, khai thác và quản lý nghĩa trang theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
5.2. Hạn mức đất mai táng
- Hạn mức sử dụng đất mai táng thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
5.3. Giải pháp quản lý, cải tạo, đóng cửa và phục hồi tái sử dụng nghĩa trang hiện hữu
* Giải pháp cải tạo nghĩa trang hiện hữu
- Xác lập ranh giới nghĩa trang theo quy hoạch đã được phê duyệt (nếu chưa có);
- Trồng cây xanh bao quanh, cây xanh trong nghĩa trang;
- Cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật trong nghĩa trang: xây dựng hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống thu gom chất thải rắn…
- Đối với diện tích đất chưa sử dụng phải phân khu vực táng rõ ràng, phân lô mộ, nhóm mộ, hàng mộ, quy định về diện tích, kích thước và kiến trúc mộ.
* Giải pháp đóng cửa, phục hồi tái sử dụng nghĩa trang hiện hữu
- Việc đóng cửa nghĩa trang do cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thông báo công khai;
- Khắc phục ô nhiễm môi trường trước khi đóng cửa nghĩa trang (nếu có);
- Cải tạo, chỉnh trang lại hệ thống hạ tầng kỹ thuật, mộ chí và các công trình trong nghĩa trang, trồng cây xanh, thảm cỏ trong và xung quanh nghĩa trang;
- Các nghĩa trang trong đô thị hoặc trong khu dân cư nông thôn phải có tường rào hoặc hàng rào cây xanh bao quanh với chiều cao đủ bảo đảm cho dân cư xung quanh không bị ảnh hưởng.
- Đối với nghĩa trang nằm bên đường quốc lộ phải trồng cây xanh ngăn cách bảo đảm không ảnh hưởng tới mỹ quan, người tham gia giao thông.
* Giải pháp quản lý nghĩa trang sau khi đóng cửa:
- Định kỳ chăm sóc, bảo quản, gìn giữ phần mộ, tro cốt tại các nhà lưu giữ, duy tu bảo dưỡng các công trình trong nghĩa trang;
- Bảo đảm các quy định về vệ sinh môi trường trong nghĩa trang;
- Lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang;
- Quy định, chỉ dẫn khách thăm viếng, tưởng niệm và quản lý các hoạt động trong nghĩa trang.
5.4. Tổ chức thực hiện
5.4.1. UBND cấp huyện:
- Lập kế hoạch, xây dựng phương án xử lý và di dời hệ thống nghĩa trang nhỏ lẻ đã dừng sử dụng tại địa phương dựa trên lộ trình và định hướng đã được phê duyệt tại Quy hoạch địa điểm nghĩa trang toàn tỉnh.
- Căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch địa điểm nghĩa trang toàn tỉnh, các quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt và điều kiện thực tế của địa phương để lập kế hoạch và triển khai thực hiện việc xây dựng, cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và phần mộ riêng lẻ trên địa bàn theo đúng quy hoạch được phê duyệt.
- Theo phân cấp quản lý nghĩa trang phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa trang do mình quản lý được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Làm chủ đầu tư xây dựng công trình nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
- Thỏa thuận quy chế quản lý nghĩa trang của tổ chức cá nhân đầu tư xây dựng nghĩa trang theo phân cấp trên địa bàn và quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý nghĩa trang các cấp.
- Xây dựng và trình duyệt giá dịch vụ nghĩa trang do đơn vị quản lý nghĩa trang cung cấp đối với các nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn.
- Thực hiện các chế độ, chính sách xã hội đối với các đối tượng đặc biệt, đối tượng chính sách trong việc táng khi qua đời theo quy định của UBND tỉnh.
- Thực hiện kêu gọi đầu tư xây dựng nghĩa trang trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt.
- Định kỳ báo cáo Sở Xây dựng và UBND tỉnh về các nội dung công tác quản lý nghĩa trang.
5.4.2. UBND cấp xã:
- Quản lý nghĩa trang đối với nghĩa trang của xã, cụm xã các nghĩa trang thôn, làng, dòng họ, gia đình và theo sự phân công của UBND cấp huyện.
o Đối với các nghĩa trang do dòng họ, gia đình quản lý
+ UBND cấp xã thống kê các nghĩa trang do dòng họ, gia đình quản lý trên địa bàn, xác định lại ranh giới từng nghĩa trang, hướng dẫn và yêu cầu các dòng họ, gia đình thực hiện quản lý, sử dụng nghĩa trang theo quy định;
+ UBND cấp xã kiểm soát, không cho phép việc thành lập mới và mở rộng ranh giới nghĩa trang của các dòng họ, gia đình.
o Đối với các phần mộ không nằm trong các nghĩa trang đã được xác định vị trí, ranh giới
+ UBND cấp xã thống kê danh sách các phần mộ không nằm trong các nghĩa trang đã được xác định vị trí, ranh giới; Các phần mộ này khi cải táng phải di chuyển vào trong các nghĩa trang;
+ Đối với các phần mộ ảnh hưởng nghiêm trọng đến cảnh quan, môi trường, UBND cấp xã yêu cầu thân nhân di chuyển phần mộ vào trong các nghĩa trang;
+ Đối với các phần mộ không rõ thân nhân, UBND cấp xã tìm hiểu, xác định lại thông tin về thân nhân và lập kế hoạch di dời các phần mộ này vào trong các nghĩa trang.
- Thông báo nhân dân và thực hiện công tác di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ.
- Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng nghĩa trang trên địa bàn mình quản lý theo quy định của pháp luật.
5.4.3. Sở Xây dựng:
- Chủ trì phối hợp các sở ngành liên quan hướng dẫn triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch địa điểm nghĩa trang trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.
- Yêu cầu các địa phương báo cáo và định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh về kết quả thực hiện quy hoạch địa điểm nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.
5.4.4. Các Sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình hướng dẫn hỗ trợ UBND các huyện trong việc triển khai quy hoạch.
6. Dự án ưu tiên đầu tư
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2015

TT

Nội dung

Thời gian thực hiện

I

Dự án truyền thông về công nghệ hỏa táng: Giúp cho người dân hiểu về lợi ích lâu dài khi áp dụng công nghệ hỏa táng và chấp nhận sử dụng phương thức hỏa táng, tiến tới mục tiêu đưa công nghệ hỏa táng trở thành công nghệ táng phổ thông trong cộng đồng.

2012 - 2015

II

Dự án đầu tư cải tạo và xây mới các nghĩa trang tập trung cấp huyện, liên xã theo quy hoạch tại các huyện/thành phố

1

Thành phố Biên Hòa

Dự án xây dựng 2 Lò Hỏa táng

2012 - 2015

Lập kế hoạch cải tạo, nâng cấp, trồng cây xanh cho các nghĩa trang trên địa bàn thành phố Biên Hòa

2013 - 2015

Lập kế hoạch ngừng chôn cất, di dời các nghĩa trang dòng họ, gia đình nằm trong các phường nội thị

2016 - 2020

2

Long Thành

Xây mới Nghĩa trang huyện xã Tân Hiệp

2013 - 2015

Xây mới Nghĩa trang huyện xã Bình An

2015 - 2020

Xây mới Nghĩa trang Long Đức (Cty TNHH Hoàn Cầu)

2013 - 2015

Cải tạo mở rộng nghĩa trang xã Bình Sơn

2012 - 2015

Cải tạo mở rộng nghĩa trang xã Bàu Cạn

2012 - 2015

Cải tạo mở rộng nghĩa trang ấp 7 xã Phước Bình

2012 - 2015

Cải tạo mở rộng nghĩa trang xã Long Phước

2012 - 2015

Cải tạo mở rộng nghĩa trang xã Bình An

2012 - 2015

Cải tạo mở rộng nghĩa trang xã Tam An

2012 - 2015

3

Nhơn Trạch

Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà tang lễ, khu tưởng niệm và lò hỏa táng hoàn chỉnh cho nghĩa trang Long Thọ

2012 - 2014

Xây mới công viên nghĩa trang Vĩnh Thanh

2013 - 2020

Di dời nghĩa trang ấp Thị Cầu, xã Phú Đông

2012 - 2015

Di dời nghĩa trang xóm Giồng ấp 2, xã Phước Khánh

2012 - 2015

4

Thống Nhất

Xây dựng mới nghĩa trang xã Quang Trung

2012 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Bàu Hàm 2

2012 - 2013

Xây dựng nghĩa trang xã Lộ 25

2013 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Lộ 25 (ấp 2)

2014 - 2015

Xây dựng nghĩa trang giáo dân xã Xuân Thạnh

2013 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Gia Kiệm

2013 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Xuân Thiện

2014 - 2015

Di dời nghĩa trang ấp Ngô Quyền xã Bàu Hàm 2

2012 - 2015

5

Trảng Bom

Xây mới nghĩa trang xã Sông Trầu

2013 - 2015

Cải tạo, mở rộng nghĩa trang xã Bàu Hàm

2013 - 2015

Cải tạo, mở rộng nghĩa trang ấp Lợi Hà xã Thanh Bình

2013 - 2015

Cải tạo, mở rộng nghĩa trang xã Đồi 61

2013 - 2015

Cải tạo, mở rộng nghĩa trang xã An Viễn

2014 - 2015

Xây dựng nghĩa trang Hưng Long +Hưng Phát xã Hưng Thịnh

2015 - 2017

6

Cẩm Mỹ

Xây dựng nghĩa trang xã Xuân Đường

2011 - 2015

Cải tạo, mở rộng nghĩa trang xã Sông Ray

2013 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Thừa Đức

2013 - 2015

Cải tạo mở rộng nghĩa trang xã Nhân Nghĩa

2013 - 2015

7

Long Khánh

Nghĩa trang Hàng Gòn xã Hàng Gòn

2012 - 2015
(đã có chủ đầu tư thực hiện dự án)

Di dời Các nghĩa trang phường Xuân Thanh
+ Nghĩa trang Bảo Vinh, ấp 3 cũ
+ Nghĩa trang sư đoàn 18
+ Nghĩa trang Bảo Vinh

2011 - 2015

Di dời nghiã trang Tập Thể xã Xuân Lập

2011 - 2015

8

Xuân Lộc

Xây dựng mới nghĩa trang huyện tại xã Xuân Tâm

2012 - 2014
(đã có chủ đầu tư thực hiện dự án)

Xây mới nghĩa trang xã Xuân Hiệp

2014 - 2015

9

Định Quán

Xây dựng nghĩa trang tại thị trấn Định Quán (ấp Hiệp Tâm 1)

2012 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã La Ngà

2012 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Phú Tân

2012 - 2015

Di dời nghĩa trang ấp 1 xã Thanh Sơn

2012 - 2015

Xây dựng nghĩa trang Phú Vinh

2013 - 2015

10

Tân Phú

Cải tạo, mở rộng nghĩa trang xã Phú Lâm

2012 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Phú Thanh

2012 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Nam Cát Tiên (ấp 8)

2012 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Phú Lập (ấp 3)

2012 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Trà Cổ

2014 - 2015

Di dời nghĩa trang ấp 5b xã Đắc Lua

2012 - 2015

Di dời nghĩa trang ấp 4 xã Trà Cổ

2012 - 2015

11

Vĩnh Cửu

Xây mới nghĩa trang xã Tân Bình – Thanh Phú

2015 - 2020

Cải tạo, mở rộng nghĩa trang xã Mã Đà

2012 - 2015

Cải tạo, mở rộng nghĩa địa xã Trị An (ấp 1)

2012 - 2015

Xây dựng mới nghĩa trang ấp 2,3 xã Hiếu Liêm

2012 - 2015

Xây dựng mới nghĩa trang ấp 1 xã Hiếu Liêm

2012 - 2015

Cải tạo, mở rộng nghĩa trang Bình Lợi (3 ấp)

2012 - 2015

Content:
Điều 1. Duyệt quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
1. Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2050.
2. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm quy hoạch
- Quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2050.
- Tiếp cận theo hướng áp dụng công nghệ táng hiện đại, phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán tốt, khai thác sử dụng có hiệu quả về đất đai và đáp ứng yêu cầu về cảnh quan, bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch với trọng tâm xác định hệ thống nghĩa trang nhân dân tập trung cho các đô thị lớn; hệ thống nghĩa trang tập trung của các huyện và hệ thống nghĩa trang tập trung mang tính liên xã. Việc lập quy hoạch nghĩa trang nhân dân gắn liền với các điểm dân cư nông thôn và việc thống kê, xây dựng phương án xử lý và di dời hệ thống nghĩa trang nhỏ lẻ đã dừng sử dụng sẽ do UBND các huyện chịu trách nhiệm lập dựa trên lộ trình và định hướng được phê duyệt tại quy hoạch này.
2.2. Mục tiêu quy hoạch
2.2.1. Mục tiêu tổng quát:
- Quy hoạch địa điểm nghĩa trang nhân dân nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hệ thống hạ tầng xã hội của tỉnh; đảm bảo bảo vệ môi trường, hiệu quả sử dụng đất ổn định và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và xa hơn.
2.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng xây dựng và quản lý hoạt động của hệ thống nghĩa trang tỉnh Đồng Nai.
- Dự báo, xác định nhu cầu táng và lựa chọn các hình thức táng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, tín ngưỡng, phong tục và tập quán đồng thời hướng tới loại hình táng văn minh, tiết kiệm đất và hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Quy hoạch địa điểm nghĩa trang trên địa bàn toàn tỉnh Đồng Nai đảm bảo đáp ứng nhu cầu táng trong toàn tỉnh tới năm 2020.
- Xây dựng lộ trình thực hiện quy hoạch đảm bảo đáp ứng nhu cầu táng trong thời gian ngắn hạn và dài hạn, đồng thời phù hợp với lộ trình đóng cửa hoặc di dời các nghĩa trang hiện hữu.
3. Phạm vi và đối tượng quy hoạch
* Phạm vi quy hoạch:
- Nghiên cứu lập quy hoạch địa điểm hệ thống nghĩa trang thuộc phạm vi địa bàn toàn tỉnh Đồng Nai bao gồm:
- Quy mô diện tích vùng nghiên cứu quy hoạch: 5.903,940 km2.
- Quy mô dân số vùng nghiên cứu quy hoạch: 2.569,4 nghìn người (năm 2010).
* Đối tượng quy hoạch: hệ thống nghĩa trang nhân dân, nghĩa trang liệt sĩ và nghĩa trang vùng (nếu có).
- Trọng tâm nghiên cứu:
+ Hệ thống nghĩa trang nhân dân tập trung cho các đô thị lớn;
+ Hệ thống nghĩa trang tập trung của các huyện;
+ Hệ thống nghĩa trang mang tính liên xã.
4. Nội dung Quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2050
4.1. Dự báo nhu cầu quỹ đất dùng cho mai táng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2050.
Tổng diện tích quỹ đất phục vụ mai táng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2050 là 820 ha, trong đó:
- Giai đoạn đến 2015 là 138 ha.
- Giai đoạn 2016-2020 là 132 ha.
- Giai đoạn 2021-2050 là 550 ha.
4.2. Quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2050:
4.2.1. Thành phố Biên Hòa:
- Khai thác nghĩa trang Long Bình quy mô 33 ha phục vụ nhu cầu táng cho thành phố Biên Hòa và các xã ngoại thị đến năm 2030-2035. Sau năm 2035 chuyển về nghĩa trang Tân An huyện Vĩnh Cửu.
- Nghĩa trang Biên Hòa và nghĩa trang Biên Hòa mở rộng đóng cửa cải tạo theo quy hoạch xây dựng của địa phương.
- Tiếp tục sử dụng nghĩa trang cán bộ theo quy hoạch đã được duyệt và giữ nguyên hiện trạng nghĩa trang liệt sĩ, chỉnh trang cải tạo.
- Các nghĩa trang tôn giáo nằm trong khu vực nội thị: khống chế quy mô chôn mới, tiến tới đóng cửa và thực hiện theo quy hoạch xây dựng của địa phương.
- Di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ nằm trong khu vực nội thị về nghĩa trang Long Bình.
4.2.2. Huyện Long Thành:
- Quy hoạch mở rộng nghĩa trang huyện tại xã Tân Hiệp với quỹ đất 50 ha đủ nhu cầu táng khoảng 60 năm.
- Quy hoạch mới nghĩa trang huyện tại xã Bình An với quỹ đất 50 ha đủ nhu cầu táng khoảng 60 năm.
- Nghĩa trang Long Đức dự kiến xây dựng thành nghĩa trang công viên với quy mô 20ha.
- Quy hoạch xây dựng các nghĩa trang của Long Phước, Bình Sơn, Tân Hiệp thành các nghĩa trang liên xã.
- Quy hoạch mở rộng nghĩa trang xã Bàu Cạn, Phước Bình, Bình An, Tam An thành nghĩa trang tập trung của xã trên cơ sở diện tích nghĩa trang hiện trạng.
- Các nghĩa trang nhỏ lẻ còn lại không mở rộng, chôn lấp hết diện tích rồi tiến tới đóng cửa, cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.3. Huyện Nhơn Trạch:
- Khai thác nghĩa trang Long Thọ (20,77 ha) đã được quy hoạch xây dựng và quỹ đất đủ nhu cầu táng khoảng 15 năm.
- Quy hoạch mới nghĩa trang công viên tại xã Vĩnh Thanh (20 ha) thành công viên nghĩa trang phục vụ huyện Nhơn Trạch và vùng phụ cận.
- Quy hoạch Công viên nghĩa trang tưởng niệm khoảng 1 ha nằm trong khu công viên đối diện đền thờ tại xã Long Thọ nhằm an táng mộ các anh hùng liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng,...
- Các nghĩa trang nhỏ lẻ không mở rộng, chôn lấp hết diện tích rồi tiến tới đóng cửa, cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.4. Huyện Cẩm Mỹ
- Xây dựng nghĩa trang xã Xuân Đường (11,14 ha) thành nghĩa trang tập trung của huyện.
- Nghĩa trang Cọ Dầu 1 xã Xuân Đông đã quy hoạch mở rộng thêm 3 ha, tỷ lệ diện tích còn lại của nghĩa trang hiện trạng chưa sử dụng là 70%, phục vụ xã Xuân Đông và các khu vực lân cận đến năm 2025.
- Xây dựng các nghĩa trang tại xã Sông Ray (4,95 ha) và xã Nhân Nghĩa (2,33 ha), Thừa Đức (4,2 ha) thành nghĩa trang tập trung liên xã.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã khống chế diện tích, tạm thời sử dụng cho đến khi xây dựng xong nghĩa trang tập trung, sau đó từng bước đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.5. Huyện Thống Nhất
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho toàn huyện tại xã Quang Trung, quy mô 39,82 ha.
- Quy hoạch nghĩa trang xã Bàu Hàm 2 với tổng diện tích 4,28 ha thành nghĩa trang liên xã.
- Đối với xã Lộ 25 do điều kiện giao thông không thuận tiện nên xây dựng 2 nghĩa trang tập trung riêng cho xã trên cơ sở 2 nghĩa trang hiện trạng.
- Các xã Gia Kiệm, Hưng Lộc, Xuân Thạnh, Xuân Thiện: sử dụng các nghĩa trang theo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020, sau đó chuyển về sử dụng nghĩa trang Quang Trung.
- Các xã còn lại tạm thời sử dụng các nghĩa trang hiện trạng cho đến khi xây dựng nghĩa trang công viên tại xã Quang Trung nhưng khống chế không mở rộng diện tích tiến dần tới đóng cửa.
4.2.6. Huyện Trảng Bom
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho huyện tại xã Sông Trầu với quy mô 50ha.
- Mở rộng nghĩa trang tại xã An Viễn (5,74 ha), Thanh Bình (2,02 ha) thành nghĩa trang tập trung của xã do điều kiện giao thông tại 2 xã không thuận tiện.
- Các nghĩa trang xã Trung Hòa, Hưng Thịnh, Tây Hòa, Bàu Hàm, Thanh Bình, Đồi 61: sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, 2025; sau đó chuyển về các nghĩa trang tập trung huyện tại xã Sông Trầu.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã khác tạm thời sử dụng, khống chế về quy mô. Sau khi đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.7. Thị xã Long Khánh
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho thị xã tại Hàng Gòn với quy mô 70ha.
- Các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 sau đó đóng cửa chuyển về nghĩa trang Hàng Gòn.
4.2.8. Huyện Xuân Lộc
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho toàn huyện tại xã Xuân Tâm với quy mô 23,1 ha.
- Các nghĩa trang: ấp Suối Rết xã Xuân Định (3 ha), ấp 2A xã Xuân Bắc (2,8 ha), ấp 2 xã Xuân Hòa (2 ha), xã Xuân Hiệp (5 ha), ấp 3 xã Xuân Hưng (6 ha), Suối Cao (0,4 ha), Suối Cát (1,5 ha), Bảo Hòa (1 ha), Xuân Phú (1 ha) cải tạo sử dụng đến năm 2020 theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Các nghĩa trang còn lại tại các xã cần hạn chế tăng quy mô chôn và tiến tới đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.9. Huyện Định Quán
- Quy hoạch công viên nghĩa trang tại xã Phú Vinh (16 ha) và xã Túc Trưng (10 ha).
- Cải tạo nghĩa trang xã Gia Canh (13 ha), Phú Ngọc (10 ha), Thanh Sơn (2 nghĩa trang với diện tích mỗi nghĩa trang là 5 ha), La Ngà (9,9 ha) thành nghĩa trang liên xã.
- Đối với xã Suối Nho, Ngọc Định, Phú Tân sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 sau đó chuyển về các nghĩa trang tập trung liên xã.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã khác tạm thời sử dụng cho đến khi xây dựng nghĩa trang tập trung mới nhưng khống chế về quy mô. Sau khi đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.10. Huyện Tân Phú
- Cải tạo, mở rộng xây dựng nghĩa trang xã Phú Lâm (6,5 ha), Nam Cát Tiên (2,64), Phú Thanh (3 ha), Phú Lập (3 ha), Trà Cổ (2 ha), Phú Bình (9,0944) thành nghĩa trang liên xã trên cơ sở diện tích nghĩa trang hiện trạng.
- Đối với xã miền núi Đắk Lua xây dựng tại 1 nghĩa trang tập trung cho xã với diện tích 2,73 ha tại ấp 4 trên cơ sở diện tích nghĩa trang hiện trạng.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã khác tạm thời sử dụng cho đến khi xây dựng nghĩa trang tập trung mới nhưng khống chế về quy mô. Sau khi đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.11. Huyện Vĩnh Cửu
- Tiếp tục triển khai xây dựng công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng, xã Tân An 212 ha đã được phê duyệt quy hoạch.
- Quy hoạch nghĩa trang xã Tân Bình 30 ha thành nghĩa trang tập trung cấp huyện.
- Đối với các xã miền núi Phú Lý và Hiếu Liêm, Trị An, Mã Đà với diện tích rộng, các cụm dân cư phân tán: đề xuất lựa chọn 1 - 2 địa điểm nghĩa trang cho mỗi xã.
- Các nghĩa trang hiện trạng có tỷ lệ diện tích chưa sử dụng lớn, nằm xa khu dân cư, đảm bảo các vấn đề về môi trường tại các địa phương sẽ được cải tạo, tiếp tục sử dụng cho đến khi xây dựng nghĩa trang tập trung mới nhưng hạn chế tăng quy mô, dần tiến đến đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
(Quy hoạch hệ thống nghĩa trang tập trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2050 và lộ trình cải tạo, đóng cửa, di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ của các huyện, thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
5. Giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Nguồn vốn đầu tư
Các nguồn vốn đầu tư cho nghĩa trang toàn tỉnh như sau:
- Vốn ngân sách địa phương: Các dự án quy hoạch, điều tra cơ bản, các dự án cải tạo môi trường, cải tạo nghĩa trang cũ, các chương trình về truyền thông và giáo dục…
- Vốn doanh nghiệp: Đầu tư xây dựng các nghĩa trang tập trung, các dịch vụ tang lễ đi kèm theo đúng quy hoạch phê duyệt. Chủ động khai thác khả năng nghĩa trang để thu hồi vốn.
- Các nguồn vốn khác: Mọi tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đều có thể tham gia đầu tư vào xây dựng, khai thác và quản lý nghĩa trang theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
5.2. Hạn mức đất mai táng
- Hạn mức sử dụng đất mai táng thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
5.3. Giải pháp quản lý, cải tạo, đóng cửa và phục hồi tái sử dụng nghĩa trang hiện hữu
* Giải pháp cải tạo nghĩa trang hiện hữu
- Xác lập ranh giới nghĩa trang theo quy hoạch đã được phê duyệt (nếu chưa có);
- Trồng cây xanh bao quanh, cây xanh trong nghĩa trang;
- Cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật trong nghĩa trang: xây dựng hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống thu gom chất thải rắn…
- Đối với diện tích đất chưa sử dụng phải phân khu vực táng rõ ràng, phân lô mộ, nhóm mộ, hàng mộ, quy định về diện tích, kích thước và kiến trúc mộ.
* Giải pháp đóng cửa, phục hồi tái sử dụng nghĩa trang hiện hữu
- Việc đóng cửa nghĩa trang do cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thông báo công khai;
- Khắc phục ô nhiễm môi trường trước khi đóng cửa nghĩa trang (nếu có);
- Cải tạo, chỉnh trang lại hệ thống hạ tầng kỹ thuật, mộ chí và các công trình trong nghĩa trang, trồng cây xanh, thảm cỏ trong và xung quanh nghĩa trang;
- Các nghĩa trang trong đô thị hoặc trong khu dân cư nông thôn phải có tường rào hoặc hàng rào cây xanh bao quanh với chiều cao đủ bảo đảm cho dân cư xung quanh không bị ảnh hưởng.
- Đối với nghĩa trang nằm bên đường quốc lộ phải trồng cây xanh ngăn cách bảo đảm không ảnh hưởng tới mỹ quan, người tham gia giao thông.
* Giải pháp quản lý nghĩa trang sau khi đóng cửa:
- Định kỳ chăm sóc, bảo quản, gìn giữ phần mộ, tro cốt tại các nhà lưu giữ, duy tu bảo dưỡng các công trình trong nghĩa trang;
- Bảo đảm các quy định về vệ sinh môi trường trong nghĩa trang;
- Lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang;
- Quy định, chỉ dẫn khách thăm viếng, tưởng niệm và quản lý các hoạt động trong nghĩa trang.
5.4. Tổ chức thực hiện
5.4.1. UBND cấp huyện:
- Lập kế hoạch, xây dựng phương án xử lý và di dời hệ thống nghĩa trang nhỏ lẻ đã dừng sử dụng tại địa phương dựa trên lộ trình và định hướng đã được phê duyệt tại Quy hoạch địa điểm nghĩa trang toàn tỉnh.
- Căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch địa điểm nghĩa trang toàn tỉnh, các quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt và điều kiện thực tế của địa phương để lập kế hoạch và triển khai thực hiện việc xây dựng, cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và phần mộ riêng lẻ trên địa bàn theo đúng quy hoạch được phê duyệt.
- Theo phân cấp quản lý nghĩa trang phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa trang do mình quản lý được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Làm chủ đầu tư xây dựng công trình nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
- Thỏa thuận quy chế quản lý nghĩa trang của tổ chức cá nhân đầu tư xây dựng nghĩa trang theo phân cấp trên địa bàn và quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý nghĩa trang các cấp.
- Xây dựng và trình duyệt giá dịch vụ nghĩa trang do đơn vị quản lý nghĩa trang cung cấp đối với các nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn.
- Thực hiện các chế độ, chính sách xã hội đối với các đối tượng đặc biệt, đối tượng chính sách trong việc táng khi qua đời theo quy định của UBND tỉnh.
- Thực hiện kêu gọi đầu tư xây dựng nghĩa trang trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt.
- Định kỳ báo cáo Sở Xây dựng và UBND tỉnh về các nội dung công tác quản lý nghĩa trang.
5.4.2. UBND cấp xã:
- Quản lý nghĩa trang đối với nghĩa trang của xã, cụm xã các nghĩa trang thôn, làng, dòng họ, gia đình và theo sự phân công của UBND cấp huyện.
o Đối với các nghĩa trang do dòng họ, gia đình quản lý
+ UBND cấp xã thống kê các nghĩa trang do dòng họ, gia đình quản lý trên địa bàn, xác định lại ranh giới từng nghĩa trang, hướng dẫn và yêu cầu các dòng họ, gia đình thực hiện quản lý, sử dụng nghĩa trang theo quy định;
+ UBND cấp xã kiểm soát, không cho phép việc thành lập mới và mở rộng ranh giới nghĩa trang của các dòng họ, gia đình.
o Đối với các phần mộ không nằm trong các nghĩa trang đã được xác định vị trí, ranh giới
+ UBND cấp xã thống kê danh sách các phần mộ không nằm trong các nghĩa trang đã được xác định vị trí, ranh giới; Các phần mộ này khi cải táng phải di chuyển vào trong các nghĩa trang;
+ Đối với các phần mộ ảnh hưởng nghiêm trọng đến cảnh quan, môi trường, UBND cấp xã yêu cầu thân nhân di chuyển phần mộ vào trong các nghĩa trang;
+ Đối với các phần mộ không rõ thân nhân, UBND cấp xã tìm hiểu, xác định lại thông tin về thân nhân và lập kế hoạch di dời các phần mộ này vào trong các nghĩa trang.
- Thông báo nhân dân và thực hiện công tác di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ.
- Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng nghĩa trang trên địa bàn mình quản lý theo quy định của pháp luật.
5.4.3. Sở Xây dựng:
- Chủ trì phối hợp các sở ngành liên quan hướng dẫn triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch địa điểm nghĩa trang trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.
- Yêu cầu các địa phương báo cáo và định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh về kết quả thực hiện quy hoạch địa điểm nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.
5.4.4. Các Sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình hướng dẫn hỗ trợ UBND các huyện trong việc triển khai quy hoạch.
6. Dự án ưu tiên đầu tư
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2015

TT

Nội dung

Thời gian thực hiện

I

Dự án truyền thông về công nghệ hỏa táng: Giúp cho người dân hiểu về lợi ích lâu dài khi áp dụng công nghệ hỏa táng và chấp nhận sử dụng phương thức hỏa táng, tiến tới mục tiêu đưa công nghệ hỏa táng trở thành công nghệ táng phổ thông trong cộng đồng.

2012 - 2015

II

Dự án đầu tư cải tạo và xây mới các nghĩa trang tập trung cấp huyện, liên xã theo quy hoạch tại các huyện/thành phố

1

Thành phố Biên Hòa

Dự án xây dựng 2 Lò Hỏa táng

2012 - 2015

Lập kế hoạch cải tạo, nâng cấp, trồng cây xanh cho các nghĩa trang trên địa bàn thành phố Biên Hòa

2013 - 2015

Lập kế hoạch ngừng chôn cất, di dời các nghĩa trang dòng họ, gia đình nằm trong các phường nội thị

2016 - 2020

2

Long Thành

Xây mới Nghĩa trang huyện xã Tân Hiệp

2013 - 2015

Xây mới Nghĩa trang huyện xã Bình An

2015 - 2020

Xây mới Nghĩa trang Long Đức (Cty TNHH Hoàn Cầu)

2013 - 2015

Cải tạo mở rộng nghĩa trang xã Bình Sơn

2012 - 2015

Cải tạo mở rộng nghĩa trang xã Bàu Cạn

2012 - 2015

Cải tạo mở rộng nghĩa trang ấp 7 xã Phước Bình

2012 - 2015

Cải tạo mở rộng nghĩa trang xã Long Phước

2012 - 2015

Cải tạo mở rộng nghĩa trang xã Bình An

2012 - 2015

Cải tạo mở rộng nghĩa trang xã Tam An

2012 - 2015

3

Nhơn Trạch

Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà tang lễ, khu tưởng niệm và lò hỏa táng hoàn chỉnh cho nghĩa trang Long Thọ

2012 - 2014

Xây mới công viên nghĩa trang Vĩnh Thanh

2013 - 2020

Di dời nghĩa trang ấp Thị Cầu, xã Phú Đông

2012 - 2015

Di dời nghĩa trang xóm Giồng ấp 2, xã Phước Khánh

2012 - 2015

4

Thống Nhất

Xây dựng mới nghĩa trang xã Quang Trung

2012 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Bàu Hàm 2

2012 - 2013

Xây dựng nghĩa trang xã Lộ 25

2013 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Lộ 25 (ấp 2)

2014 - 2015

Xây dựng nghĩa trang giáo dân xã Xuân Thạnh

2013 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Gia Kiệm

2013 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Xuân Thiện

2014 - 2015

Di dời nghĩa trang ấp Ngô Quyền xã Bàu Hàm 2

2012 - 2015

5

Trảng Bom

Xây mới nghĩa trang xã Sông Trầu

2013 - 2015

Cải tạo, mở rộng nghĩa trang xã Bàu Hàm

2013 - 2015

Cải tạo, mở rộng nghĩa trang ấp Lợi Hà xã Thanh Bình

2013 - 2015

Cải tạo, mở rộng nghĩa trang xã Đồi 61

2013 - 2015

Cải tạo, mở rộng nghĩa trang xã An Viễn

2014 - 2015

Xây dựng nghĩa trang Hưng Long +Hưng Phát xã Hưng Thịnh

2015 - 2017

6

Cẩm Mỹ

Xây dựng nghĩa trang xã Xuân Đường

2011 - 2015

Cải tạo, mở rộng nghĩa trang xã Sông Ray

2013 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Thừa Đức

2013 - 2015

Cải tạo mở rộng nghĩa trang xã Nhân Nghĩa

2013 - 2015

7

Long Khánh

Nghĩa trang Hàng Gòn xã Hàng Gòn

2012 - 2015
(đã có chủ đầu tư thực hiện dự án)

Di dời Các nghĩa trang phường Xuân Thanh
+ Nghĩa trang Bảo Vinh, ấp 3 cũ
+ Nghĩa trang sư đoàn 18
+ Nghĩa trang Bảo Vinh

2011 - 2015

Di dời nghiã trang Tập Thể xã Xuân Lập

2011 - 2015

8

Xuân Lộc

Xây dựng mới nghĩa trang huyện tại xã Xuân Tâm

2012 - 2014
(đã có chủ đầu tư thực hiện dự án)

Xây mới nghĩa trang xã Xuân Hiệp

2014 - 2015

9

Định Quán

Xây dựng nghĩa trang tại thị trấn Định Quán (ấp Hiệp Tâm 1)

2012 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã La Ngà

2012 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Phú Tân

2012 - 2015

Di dời nghĩa trang ấp 1 xã Thanh Sơn

2012 - 2015

Xây dựng nghĩa trang Phú Vinh

2013 - 2015

10

Tân Phú

Cải tạo, mở rộng nghĩa trang xã Phú Lâm

2012 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Phú Thanh

2012 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Nam Cát Tiên (ấp 8)

2012 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Phú Lập (ấp 3)

2012 - 2015

Xây dựng nghĩa trang xã Trà Cổ

2014 - 2015

Di dời nghĩa trang ấp 5b xã Đắc Lua

2012 - 2015

Di dời nghĩa trang ấp 4 xã Trà Cổ

2012 - 2015

11

Vĩnh Cửu

Xây mới nghĩa trang xã Tân Bình – Thanh Phú

2015 - 2020

Cải tạo, mở rộng nghĩa trang xã Mã Đà

2012 - 2015

Cải tạo, mở rộng nghĩa địa xã Trị An (ấp 1)

2012 - 2015

Xây dựng mới nghĩa trang ấp 2,3 xã Hiếu Liêm

2012 - 2015

Xây dựng mới nghĩa trang ấp 1 xã Hiếu Liêm

2012 - 2015

Cải tạo, mở rộng nghĩa trang Bình Lợi (3 ấp)

2012 - 2015