Document: Điều 1 Quyết định 5399/QĐ-UBND 2021 Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở ban ngành Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "5399/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "5399/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "5399/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "5399/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "5399/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5399/QĐ-UBND 2021 Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở ban ngành Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Định (gọi tắt là chỉ số DDCI), gồm 09 chỉ số thành phần cụ thể như sau:
(1) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin.
(2) Tính năng động của sở, ban, ngành, địa phương.
(3) Chi phí thời gian.
(4) Chi phí không chính thức.
(5) Cạnh tranh bình đẳng.
(6) Hỗ trợ doanh nghiệp.
(7) Thiết chế pháp lý.
(8) Vai trò người đứng đầu.
(9) Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất.
Các tiêu chí đánh giá của từng chỉ số thành phần được nêu chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Các chỉ số thành phần sẽ được xem xét điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế hằng năm.

Content:
Điều 1. Ban hành Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Định (gọi tắt là chỉ số DDCI), gồm 09 chỉ số thành phần cụ thể như sau:
(1) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin.
(2) Tính năng động của sở, ban, ngành, địa phương.
(3) Chi phí thời gian.
(4) Chi phí không chính thức.
(5) Cạnh tranh bình đẳng.
(6) Hỗ trợ doanh nghiệp.
(7) Thiết chế pháp lý.
(8) Vai trò người đứng đầu.
(9) Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất.
Các tiêu chí đánh giá của từng chỉ số thành phần được nêu chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Các chỉ số thành phần sẽ được xem xét điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế hằng năm.