Document: Điều 1 Quyết định 12/2019/QĐ-UBND hỗ trợ thiệt hại và phòng chống dịch bệnh ở lợn tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/05/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 12/2019/QĐ-UBND hỗ trợ thiệt hại và phòng chống dịch bệnh ở lợn tỉnh Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ thiệt hại và hỗ trợ công tác phòng chống dịch bệnh ở lợn do mắc bệnh lở mồm long móng, tai xanh, dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ trực tiếp các hộ nông dân, chủ trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi lợn (sau đây gọi là hộ sản xuất) buộc phải tiêu hủy do mắc bệnh lở mồm long móng, tai xanh, dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong khoảng thời gian từ khi công bố dịch đến khi công bố hết dịch. Trường hợp đặc biệt, ngay từ khi phát sinh ổ dịch đầu tiên (chưa đủ điều kiện công bố dịch) cần phải tiêu hủy lợn theo yêu cầu của công tác phòng, chống dịch để hạn chế dịch lây lan thì thời điểm xảy ra thiệt hại là khoảng thời gian từ khi phát sinh ổ dịch đến khi kết thúc ổ dịch; mức hỗ trợ được xác định như sau:
a) Đối với lợn con, lợn thịt các loại, mức hỗ trợ bằng 80% giá thị trường tại thời điểm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa khi có dịch bệnh xảy ra nhưng không thấp hơn 38.000 đồng/kg hơi.
b) Đối với lợn nái, lợn đực giống đang khai thác, mức hỗ trợ bằng 1,5 lần so với mức hỗ trợ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này tại thời điểm có dịch bệnh xảy ra.
2. Hỗ trợ cho công tác phòng chống dịch
a) Hỗ trợ cho con người
- Hỗ trợ cho cán bộ thú y và những người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống dịch để thực hiện tiêu hủy lợn (kể cả lợn và các sản phẩm lợn do các lực lượng phòng, chống buôn lậu, trạm kiểm dịch động vật bắt buộc phải tiêu hủy), phun hóa chất khử trùng tiêu độc và phục vụ tại các chốt kiểm dịch là 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 200.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
- Chi cho công tác vận chuyển, đào, chôn lấp, phục vụ tiêu hủy lợn do mắc bệnh lở mồm long móng, tai xanh, dịch tả lợn Châu Phi tại các địa phương và tại các chốt kiểm dịch là 50.000 đồng/con.
b) Chi phí hóa chất, vôi bột các loại để khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường; mua trang phục phòng hộ cho người tham gia phòng, chống dịch; kinh phí tuyên truyền, kiểm tra, chỉ đạo phòng, chống dịch; mua sắm thiết bị, vật dụng cho kiểm tra phát hiện, chẩn đoán bệnh dịch và phòng chống dịch theo thực tế phát sinh.
3. Thời điểm áp dụng
a) Áp dụng mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này kể từ ngày 07/3/2019 (ngày Chính phủ ban hành Nghị Quyết số 16/NQ-CP).
b) Áp dụng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ, Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008, Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/08/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3994/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh đối với các trường hợp công bố dịch, tiêu hủy lợn do mắc bệnh lở mồm long móng, tai xanh, dịch tả lợn Châu Phi thực hiện trước ngày 07/3/2019.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
- Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ 70% nhu cầu kinh phí.
- Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% nhu cầu kinh phí.
Trong khi chờ Trung ương bổ sung kinh phí theo cơ chế, chính sách, để kịp thời hỗ trợ cho các địa phương có nguồn để chi trả cho các đối tượng bị thiệt hại, giao Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tạm cấp từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh để hỗ trợ.
b) Nguồn kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này: Lực lượng do cấp tỉnh điều động thực hiện nhiệm vụ thì ngân sách tỉnh hỗ trợ; lực lượng do cấp huyện điều động thực hiện nhiệm vụ thì ngân sách huyện hỗ trợ; lực lượng do cấp xã điều động thực hiện nhiệm vụ thì ngân sách xã hỗ trợ.
c) Nguồn kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này thực hiện như sau:
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% nhu cầu kinh phí.
- Ngân sách huyện hỗ trợ 30% nhu cầu kinh phí.
Trường hợp các địa phương có mức độ thiệt hại lớn, nếu phần ngân sách từng cấp bảo đảm vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách từng cấp được HĐND tỉnh giao, ngân sách cấp trên sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách cấp dưới để các cấp có đủ nguồn để thực hiện.

Content:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ thiệt hại và hỗ trợ công tác phòng chống dịch bệnh ở lợn do mắc bệnh lở mồm long móng, tai xanh, dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ trực tiếp các hộ nông dân, chủ trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi lợn (sau đây gọi là hộ sản xuất) buộc phải tiêu hủy do mắc bệnh lở mồm long móng, tai xanh, dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong khoảng thời gian từ khi công bố dịch đến khi công bố hết dịch. Trường hợp đặc biệt, ngay từ khi phát sinh ổ dịch đầu tiên (chưa đủ điều kiện công bố dịch) cần phải tiêu hủy lợn theo yêu cầu của công tác phòng, chống dịch để hạn chế dịch lây lan thì thời điểm xảy ra thiệt hại là khoảng thời gian từ khi phát sinh ổ dịch đến khi kết thúc ổ dịch; mức hỗ trợ được xác định như sau:
a) Đối với lợn con, lợn thịt các loại, mức hỗ trợ bằng 80% giá thị trường tại thời điểm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa khi có dịch bệnh xảy ra nhưng không thấp hơn 38.000 đồng/kg hơi.
b) Đối với lợn nái, lợn đực giống đang khai thác, mức hỗ trợ bằng 1,5 lần so với mức hỗ trợ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này tại thời điểm có dịch bệnh xảy ra.
2. Hỗ trợ cho công tác phòng chống dịch
a) Hỗ trợ cho con người
- Hỗ trợ cho cán bộ thú y và những người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống dịch để thực hiện tiêu hủy lợn (kể cả lợn và các sản phẩm lợn do các lực lượng phòng, chống buôn lậu, trạm kiểm dịch động vật bắt buộc phải tiêu hủy), phun hóa chất khử trùng tiêu độc và phục vụ tại các chốt kiểm dịch là 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 200.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
- Chi cho công tác vận chuyển, đào, chôn lấp, phục vụ tiêu hủy lợn do mắc bệnh lở mồm long móng, tai xanh, dịch tả lợn Châu Phi tại các địa phương và tại các chốt kiểm dịch là 50.000 đồng/con.
b) Chi phí hóa chất, vôi bột các loại để khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường; mua trang phục phòng hộ cho người tham gia phòng, chống dịch; kinh phí tuyên truyền, kiểm tra, chỉ đạo phòng, chống dịch; mua sắm thiết bị, vật dụng cho kiểm tra phát hiện, chẩn đoán bệnh dịch và phòng chống dịch theo thực tế phát sinh.
3. Thời điểm áp dụng
a) Áp dụng mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này kể từ ngày 07/3/2019 (ngày Chính phủ ban hành Nghị Quyết số 16/NQ-CP).
b) Áp dụng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ, Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008, Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/08/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3994/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh đối với các trường hợp công bố dịch, tiêu hủy lợn do mắc bệnh lở mồm long móng, tai xanh, dịch tả lợn Châu Phi thực hiện trước ngày 07/3/2019.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
- Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ 70% nhu cầu kinh phí.
- Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% nhu cầu kinh phí.
Trong khi chờ Trung ương bổ sung kinh phí theo cơ chế, chính sách, để kịp thời hỗ trợ cho các địa phương có nguồn để chi trả cho các đối tượng bị thiệt hại, giao Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tạm cấp từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh để hỗ trợ.
b) Nguồn kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này: Lực lượng do cấp tỉnh điều động thực hiện nhiệm vụ thì ngân sách tỉnh hỗ trợ; lực lượng do cấp huyện điều động thực hiện nhiệm vụ thì ngân sách huyện hỗ trợ; lực lượng do cấp xã điều động thực hiện nhiệm vụ thì ngân sách xã hỗ trợ.
c) Nguồn kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này thực hiện như sau:
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% nhu cầu kinh phí.
- Ngân sách huyện hỗ trợ 30% nhu cầu kinh phí.
Trường hợp các địa phương có mức độ thiệt hại lớn, nếu phần ngân sách từng cấp bảo đảm vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách từng cấp được HĐND tỉnh giao, ngân sách cấp trên sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách cấp dưới để các cấp có đủ nguồn để thực hiện.