Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 141/2002/QĐ-TTg Định hướng phát triển thống kê Việt Nam đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/10/2002", "sign_number": "141/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/10/2002", "sign_number": "141/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/10/2002", "sign_number": "141/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/10/2002", "sign_number": "141/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/10/2002", "sign_number": "141/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 141/2002/QĐ-TTg Định hướng phát triển thống kê Việt Nam đến 2010

Điều 1. Phê duyệt Định hướng phát triển thống kê Việt Nam đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện:
a) Hoàn thiện môi trường pháp lý cho thống kê.
Ban hành kịp thời, đồng bộ các văn bản hướng dẫn Luật Thống kê; triển khai việc phổ biến giáo dục pháp luật về thống kê, tiến hành thường xuyên công tác kiểm tra, thanh tra thống kê nhằm bảo đảm pháp luật về thống kê được thực hiện nghiêm minh.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để phát triển thống kê.
Tăng cường hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, tiến tới tin học hoá công tác thống kê trong ngành thống kê, trong các Bộ, ngành và các địa phương.
Trên cơ sở chuẩn hoá các sản phẩm thống kê, các bảng phân loại, danh mục, các biểu mẫu báo cáo, điều tra,... xây dựng và phát triển các phần mềm ứng dụng chuyên dùng cho từng chuyên ngành thống kê nhằm tự động hoá các khâu xử lý, tính toán, phân tích thống kê.
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thống kê kinh tế - xã hội bao gồm: các cơ sở dữ liệu vi mô, các cơ sở dữ liệu vĩ mô và các cơ sở dữ liệu về hệ thống các bảng phân loại, các bảng danh mục, hệ thống chỉ tiêu thống kê và phương pháp tính.
Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia được bố trí theo nguyên tắc tập trung tại Tổng cục Thống kê và tại các Bộ, các ngành. Cơ sở dữ liệu do ngành nào thu thập, ngành đó xây dựng và quản lý.
Việc truy cập khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ cho công tác quản lý nhà nước phải được đảm bảo thuận tiện. Tổng cục Thống kê được phép khai thác cơ sở dữ liệu ban đầu do tổ chức thống kê các Bộ, ngành quản lý để phục vụ yêu cầu quản lý theo nhiệm vụ được giao nhưng phải thực hiện đúng nguyên tắc bảo mật.
Hoàn thiện và phát triển trang wEB thống kê để kết nối với Internet. Xây dựng và củng cố hệ thống Trung tâm tính toán thống kê Trung ương và khu vực thuộc Tổng cục Thống kê theo hướng hiện đại hoá.
c) Củng cố hệ thống tổ chức và đào tạo cán bộ thống kê.
Củng cố tổ chức thống kê tập trung, theo vùng lãnh thổ theo mô hình quản lý ngành dọc gồm: Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh, thành phố, Phòng Thống kê huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và có đội ngũ cộng tác viên làm nhiệm vụ điều tra thu thập số liệu tại các địa bàn trọng điểm.
Kiện toàn tổ chức thống kê của các Bộ, ngành theo hướng mỗi Bộ, ngành có tổ chức thống kê đủ năng lực và cơ sở vật chất phục vụ cho nhiệm vụ thu thập, xử lý, tổng hợp, lưu giữ và cung cấp thông tin cho hệ thống thống kê tập trung và cho yêu cầu quản lý của các Bộ, ngành.
Cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cấp các trường trung học thống kê thuộc Tổng cục Thống kê thành các trường cao đẳng thống kê. Xây dựng hệ thống đào tạo liên thông, cải tiến nội dung giảng dạy thống kê trong các trường đại học kinh tế và tổ chức đào tạo lại cho cán bộ làm công tác thống kê, đáp ứng nhu cầu của xã hội về nghiệp vụ thống kê.
d) Kinh phí và cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác thống kê.
Nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thống kê thường xuyên, các cuộc Tổng điều tra theo chu kỳ và các điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị công nghệ thông tin để Tổng cục Thống kê có đủ điều kiện hình thành cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, đáp ứng công tác quản lý nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương.
Tổng cục Thống kê được áp dụng cơ chế dịch vụ thống kê, được thu phí khi cung cấp các thông tin thống kê, các sản phẩm thống kê cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng tin cho mục đích sản xuất, kinh doanh, hoạt động sinh lợi khác.
đ) Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê.
Chủ động hợp tác với các tổ chức Liên hợp quốc, các tổ chức thống kê quốc tế và các quốc gia nhằm mục đích tiếp cận nhanh chóng với các công nghệ, nghiệp vụ tiên tiến, hiện đại, các chuẩn mực quốc tế, trao đổi kinh nghiệm, tranh thủ sự giúp đỡ về kỹ thuật và tài chính. Đẩy mạnh sự trao đổi trong việc khai thác thông tin thống kê quốc tế nhằm thu thập số liệu thống kê quốc tế phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu và điều hành trong nước, đảm bảo cung cấp số liệu cho các sản phẩm thống kê quốc tế.

Content:
Các giải pháp thực hiện:
a) Hoàn thiện môi trường pháp lý cho thống kê.
Ban hành kịp thời, đồng bộ các văn bản hướng dẫn Luật Thống kê; triển khai việc phổ biến giáo dục pháp luật về thống kê, tiến hành thường xuyên công tác kiểm tra, thanh tra thống kê nhằm bảo đảm pháp luật về thống kê được thực hiện nghiêm minh.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để phát triển thống kê.
Tăng cường hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, tiến tới tin học hoá công tác thống kê trong ngành thống kê, trong các Bộ, ngành và các địa phương.
Trên cơ sở chuẩn hoá các sản phẩm thống kê, các bảng phân loại, danh mục, các biểu mẫu báo cáo, điều tra,... xây dựng và phát triển các phần mềm ứng dụng chuyên dùng cho từng chuyên ngành thống kê nhằm tự động hoá các khâu xử lý, tính toán, phân tích thống kê.
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thống kê kinh tế - xã hội bao gồm: các cơ sở dữ liệu vi mô, các cơ sở dữ liệu vĩ mô và các cơ sở dữ liệu về hệ thống các bảng phân loại, các bảng danh mục, hệ thống chỉ tiêu thống kê và phương pháp tính.
Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia được bố trí theo nguyên tắc tập trung tại Tổng cục Thống kê và tại các Bộ, các ngành. Cơ sở dữ liệu do ngành nào thu thập, ngành đó xây dựng và quản lý.
Việc truy cập khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ cho công tác quản lý nhà nước phải được đảm bảo thuận tiện. Tổng cục Thống kê được phép khai thác cơ sở dữ liệu ban đầu do tổ chức thống kê các Bộ, ngành quản lý để phục vụ yêu cầu quản lý theo nhiệm vụ được giao nhưng phải thực hiện đúng nguyên tắc bảo mật.
Hoàn thiện và phát triển trang wEB thống kê để kết nối với Internet. Xây dựng và củng cố hệ thống Trung tâm tính toán thống kê Trung ương và khu vực thuộc Tổng cục Thống kê theo hướng hiện đại hoá.
c) Củng cố hệ thống tổ chức và đào tạo cán bộ thống kê.
Củng cố tổ chức thống kê tập trung, theo vùng lãnh thổ theo mô hình quản lý ngành dọc gồm: Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh, thành phố, Phòng Thống kê huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và có đội ngũ cộng tác viên làm nhiệm vụ điều tra thu thập số liệu tại các địa bàn trọng điểm.
Kiện toàn tổ chức thống kê của các Bộ, ngành theo hướng mỗi Bộ, ngành có tổ chức thống kê đủ năng lực và cơ sở vật chất phục vụ cho nhiệm vụ thu thập, xử lý, tổng hợp, lưu giữ và cung cấp thông tin cho hệ thống thống kê tập trung và cho yêu cầu quản lý của các Bộ, ngành.
Cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cấp các trường trung học thống kê thuộc Tổng cục Thống kê thành các trường cao đẳng thống kê. Xây dựng hệ thống đào tạo liên thông, cải tiến nội dung giảng dạy thống kê trong các trường đại học kinh tế và tổ chức đào tạo lại cho cán bộ làm công tác thống kê, đáp ứng nhu cầu của xã hội về nghiệp vụ thống kê.
d) Kinh phí và cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác thống kê.
Nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thống kê thường xuyên, các cuộc Tổng điều tra theo chu kỳ và các điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị công nghệ thông tin để Tổng cục Thống kê có đủ điều kiện hình thành cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, đáp ứng công tác quản lý nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương.
Tổng cục Thống kê được áp dụng cơ chế dịch vụ thống kê, được thu phí khi cung cấp các thông tin thống kê, các sản phẩm thống kê cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng tin cho mục đích sản xuất, kinh doanh, hoạt động sinh lợi khác.
đ) Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê.
Chủ động hợp tác với các tổ chức Liên hợp quốc, các tổ chức thống kê quốc tế và các quốc gia nhằm mục đích tiếp cận nhanh chóng với các công nghệ, nghiệp vụ tiên tiến, hiện đại, các chuẩn mực quốc tế, trao đổi kinh nghiệm, tranh thủ sự giúp đỡ về kỹ thuật và tài chính. Đẩy mạnh sự trao đổi trong việc khai thác thông tin thống kê quốc tế nhằm thu thập số liệu thống kê quốc tế phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu và điều hành trong nước, đảm bảo cung cấp số liệu cho các sản phẩm thống kê quốc tế.