Document: Điều 18 Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1989 20-LCT/HĐNN8

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1989", "sign_number": "20-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1989", "sign_number": "20-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1989", "sign_number": "20-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1989", "sign_number": "20-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1989", "sign_number": "20-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 18 Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1989 20-LCT/HĐNN8 có nội dung như sau:

Điều 18. Chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp ấy có trách nhiệm thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử một Ban bầu cử có từ năm đến mười lăm người, gồm đại diện các tổ chức xã hội và tập thể cử tri ở địa phương.
Ban bầu cử bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Thư ký.
Ban bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
1- Kiểm tra, đôn đốc các Tổ bầu cử chấp hành đúng pháp luật về bầu cử;
2- Kiểm tra việc lập và niêm yết danh sách cử tri;
3- Nhận tài liệu và phiếu bầu cử của Hội đồng bầu cử. Phân phối tài liệu và phiếu bầu cử cho các Tổ bầu cử, chậm nhất là mười ngày trước ngày bầu cử;
4- Kiểm tra, đôn đốc việc bố trí các phòng bỏ phiếu và công việc bầu cử ở tất cả các phòng bỏ phiếu;
5- Xét và giải quyết những khiếu nại về công tác của các Tổ bầu cử;
6- Nhận, tổng hợp và kiểm tra biên bản kiểm phiếu do các Tổ bầu cử gửi đến, trên cơ sở đó lập biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử của mình;
7- Chuyển giao biên bản xác định kết quả bầu cử cho Hội đồng bầu cử và Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.

Content:
Điều 18. Chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp ấy có trách nhiệm thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử một Ban bầu cử có từ năm đến mười lăm người, gồm đại diện các tổ chức xã hội và tập thể cử tri ở địa phương.
Ban bầu cử bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Thư ký.
Ban bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
1- Kiểm tra, đôn đốc các Tổ bầu cử chấp hành đúng pháp luật về bầu cử;
2- Kiểm tra việc lập và niêm yết danh sách cử tri;
3- Nhận tài liệu và phiếu bầu cử của Hội đồng bầu cử. Phân phối tài liệu và phiếu bầu cử cho các Tổ bầu cử, chậm nhất là mười ngày trước ngày bầu cử;
4- Kiểm tra, đôn đốc việc bố trí các phòng bỏ phiếu và công việc bầu cử ở tất cả các phòng bỏ phiếu;
5- Xét và giải quyết những khiếu nại về công tác của các Tổ bầu cử;
6- Nhận, tổng hợp và kiểm tra biên bản kiểm phiếu do các Tổ bầu cử gửi đến, trên cơ sở đó lập biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử của mình;
7- Chuyển giao biên bản xác định kết quả bầu cử cho Hội đồng bầu cử và Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.