Document: Điều 1 Quyết định 530/QĐ-UBND 2022 sửa đổi Quyết định 1348/QĐ-UBND Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/04/2022", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/04/2022", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/04/2022", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/04/2022", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/04/2022", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 530/QĐ-UBND 2022 sửa đổi Quyết định 1348/QĐ-UBND Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng ban hành theo Quyết định số 1348/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6, khoản 7 Điều 3 như sau:
“6. Sáng kiến, đề tài có phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh là sáng kiến, đề tài đã được áp dụng có hiệu quả tại đơn vị của tác giả tạo ra sáng kiến và được ít nhất 02 cơ quan, đơn vị khác huyện, thị xã, thành phố hoặc khác sở, ban, ngành (hoặc tương đương) trên địa bàn tỉnh áp dụng mang lại hiệu quả thiết thực về kinh tế, xã hội, cần được nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh.
7. Sáng kiến, đề tài có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc là sáng kiến, đề tài đã được áp dụng có hiệu quả ít nhất tại 02 cơ quan, đơn vị khác huyện, thị xã, thành phố hoặc khác sở, ban ngành (hoặc tương đương) trên địa bàn tỉnh và có ít nhất 01 cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh áp dụng mang lại hiệu quả thiết thực về kinh tế, xã hội, cần được nhân rộng trên địa bàn toàn quốc”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Cá nhân (hoặc đồng tác giả) có sáng kiến, phát minh, sáng chế đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền Trung ương hoặc ở tỉnh cấp văn bằng, giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật; đề tài nghiên cứu khoa học đã được Hội đồng khoa học cấp bộ, ngành Trung ương, cấp tỉnh nghiệm thu, đánh giá, xếp loại đạt và xác nhận rõ hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh, hoặc toàn quốc; các giải pháp đạt giải tại các cuộc thi khoa học và công nghệ, sáng tạo kỹ thuật cấp tỉnh, cấp vùng, quốc gia, quốc tế và xác nhận rõ hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh, hoặc toàn quốc thì không phải đánh giá, công nhận theo Quy chế này. Khi cá nhân có sáng kiến, phát minh, sáng chế, đề tài, các giải pháp đạt giải tại các cuộc thi khoa học và công nghệ, sáng tạo kỹ thuật cấp tỉnh, cấp vùng, quốc gia, quốc tế đạt tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Chiến sĩ thi đua toàn quốc và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước thì cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý cá nhân xét và lập hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Cá nhân là đồng tác giả sáng kiến khi được người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc người chịu trách nhiệm chính tạo ra sáng kiến xác nhận tỷ lệ đóng góp vào sáng kiến từ 40% trở lên mới được đề nghị Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Chiến sĩ thi đua toàn quốc và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:
“4. Đề tài nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn; xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, xây dựng Mặt trận, hội đoàn thể; quốc phòng, an ninh,... đã được Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở nghiệm thu ở mức đạt trở lên và có xác nhận đã hoặc đang được áp dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả cao”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Sáng kiến, đề tài được các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng và chấm “Đạt” hay “Không đạt” bằng phiếu (Theo mẫu số 1 Phụ lục kèm theo Quyết định này)”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Cơ quan thường trực Hội đồng đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng sáng kiến trên địa bàn tỉnh là Sở Khoa học và Công nghệ, có nhiệm vụ:
a) Tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh quyết định thành lập Tổ tư vấn giúp việc cho Hội đồng gồm một số công chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo (khi xét sáng kiến, đề tài thuộc ngành giáo dục, đào tạo) và cán bộ, công chức, viên chức các sở, ngành am hiểu về sáng kiến, đề tài để thẩm định, đánh giá sáng kiến, đề tài trước khi trình Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh xem xét;
b) Tiếp nhận hồ sơ sáng kiến, đề tài do các cơ quan, đơn vị gửi đến Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh, tổng hợp chuyển giao cho Tổ tư vấn giúp việc tiến hành thẩm định, đánh giá đủ hay không đủ điều kiện theo quy định;
c) Giúp Hội đồng đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Ngãi và trang thông tin điện tử thành phần Sở Khoa học và Công nghệ danh sách các sáng kiến, đề tài đã được Tổ tư vấn giúp việc thẩm định, đánh giá đủ điều kiện đề nghị Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh xem xét. Tiếp nhận ý kiến phản hồi của cán bộ, nhân dân (nếu có) báo cáo trước cuộc họp Hội đồng.
d) Khi cần thiết, có văn bản lấy ý kiến xác nhận của các cơ quan liên quan về tính mới, tính hiệu quả và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khi áp dụng vào thực tiễn để làm cơ sở xem xét trong cuộc họp Hội đồng;
đ) Tổng hợp hồ sơ và lập danh sách sáng kiến, đề tài đủ điều kiện trình Chủ tịch Hội đồng cho ý kiến họp xem xét theo quy định. Tham mưu Chủ tịch Hội đồng danh sách mời những người có trình độ về mặt chuyên môn, kỹ thuật, am hiểu về sáng kiến, đề tài tham gia thành phần Hội đồng; mời đại diện các cơ quan, đơn vị đã hoặc đang áp dụng sáng kiến, đề tài (nếu cần thiết) để tư vấn cho Hội đồng khi họp đánh giá, công nhận;
e) Chuẩn bị nội dung, hồ sơ, tài liệu, tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng tổ chức họp để đánh giá, công nhận sáng kiến, đề tài theo quy định. Cung cấp đầy đủ tài liệu cho các thành viên Hội đồng khi gửi giấy mời họp hoặc lấy ý kiến. Tóm tắt nội dung sáng kiến, đề tài để báo cáo tại cuộc họp Hội đồng. Tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng về kết quả đánh giá, bỏ phiếu tại cuộc họp Hội đồng. Trường hợp Hội đồng không họp được phải lấy ý kiến các thành viên Hội đồng bằng văn bản thì lập Tổ kiểm phiếu và báo cáo kết quả cho Chủ tịch Hội đồng;
g) Căn cứ kết quả biểu quyết của các thành viên tại cuộc họp Hội đồng (hoặc kết quả lấy phiếu bằng văn bản), hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơ trình Chủ tịch Hội đồng có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận đối với sáng kiến, đề tài đạt yêu cầu theo quy định;
h) Thông báo kết quả đánh giá, công nhận sáng kiến, đề tài cho cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan biết. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu đánh giá, công nhận sáng kiến, đề tài theo quy định;
i) Tiến hành thẩm tra, xác minh khi có đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo hoặc yêu cầu của tổ chức, cá nhân liên quan đến sáng kiến, đề tài do Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh công nhận; tham mưu Chủ tịch Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền;
k) Lập thủ tục đề nghị Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh hủy bỏ kết quả và đề nghị thu hồi quyết định hoặc giấy chứng nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khi phát hiện có vi phạm, đồng thời thông báo cho tác giả sáng kiến, đề tài và cơ quan, đơn vị đề nghị đánh giá, công nhận biết;
l) Lập dự toán, báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động của Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh theo quy định”.
7. Bổ sung khoản 3 vào Điều 12 như sau:
“3. Hồ sơ, thủ tục đề nghị đánh giá, công nhận sáng kiến, đề tài có hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh hoặc toàn quốc.
a) Hồ sơ đề nghị gồm:
- Công văn của cơ quan, đơn vị, địa phương đề nghị đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Bảng tổng hợp danh sách các sáng kiến, đề tài theo mẫu số 2 Phụ lục kèm theo Quyết định này);
- Đơn đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài của cá nhân (theo mẫu số 3 Phụ lục kèm theo Quyết định này);
- Báo cáo hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài của cá nhân (theo mẫu số 4 Phụ lục kèm theo Quyết định này);
- Quyết định công nhận sáng kiến, đề tài do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;
- Biên bản hoặc văn bản đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học và Công nghệ của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh, cấp bộ, cấp Nhà nước hoặc Giấy công nhận kết quả sau nghiệm thu.
- Văn bản xác nhận của các cơ quan, tổ chức đã hoặc đang áp dụng có hiệu quả sáng kiến, đề tài (theo mẫu số 5 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
b) Thời gian nhận hồ sơ:
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi công văn đề nghị công nhận và một bộ hồ sơ cá nhân (bản giấy và bản điện tử) về Sở Khoa học và Công nghệ (Cơ quan Thường trực của Hội đồng đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài tỉnh Quảng Ngãi);
- Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị (xét khen thưởng hàng năm) gửi hồ sơ từ ngày 15/11 đến ngày 30/11 hàng năm;
- Ngành Giáo dục và Đào tạo (xét khen thưởng theo năm học) gửi hồ sơ từ ngày 01/6 đến ngày 15/6 hàng năm.
c) Giải quyết hồ sơ
- Cơ quan Thường trực Hội đồng tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì chuyển trả hoặc yêu cầu bổ sung.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nhận hồ sơ, Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, chuyển hồ sơ hợp lệ cho Tổ tư vấn giúp việc. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổ trưởng Tổ tư vấn giúp việc có trách nhiệm tổ chức thẩm định, đánh giá nội dung sáng kiến, đề tài và chuyển giao lại cho Cơ quan Thường trực Hội đồng để đăng tải thông tin các sáng kiến, đề tài trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Ngãi và Trang thông tin điện tử thành phần Sở Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến. Thời gian đăng tải ít nhất 07 ngày làm việc.
- Sau khi kết thúc thời gian đăng tải thông tin, Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp hồ sơ đủ điều kiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng và tham mưu tổ chức họp Hội đồng để đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài theo quy định”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Kinh phí hoạt động của Hội đồng đánh giá hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng sáng kiến trên địa bàn tỉnh
Kinh phí hoạt động của Hội đồng đánh giá hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng sáng kiến trên địa bàn tỉnh sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm được cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ. Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số 03/2019/TT-BTC ngày 15/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước, các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sáng kiến”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 16 như sau:
“1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Quy chế này. Quá trình thực hiện nếu có điểm nào cần bổ sung, sửa đổi, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ảnh về Sở Khoa học và Công nghệ để tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện việc đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy chế này”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng ban hành theo Quyết định số 1348/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6, khoản 7 Điều 3 như sau:
“6. Sáng kiến, đề tài có phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh là sáng kiến, đề tài đã được áp dụng có hiệu quả tại đơn vị của tác giả tạo ra sáng kiến và được ít nhất 02 cơ quan, đơn vị khác huyện, thị xã, thành phố hoặc khác sở, ban, ngành (hoặc tương đương) trên địa bàn tỉnh áp dụng mang lại hiệu quả thiết thực về kinh tế, xã hội, cần được nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh.
7. Sáng kiến, đề tài có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc là sáng kiến, đề tài đã được áp dụng có hiệu quả ít nhất tại 02 cơ quan, đơn vị khác huyện, thị xã, thành phố hoặc khác sở, ban ngành (hoặc tương đương) trên địa bàn tỉnh và có ít nhất 01 cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh áp dụng mang lại hiệu quả thiết thực về kinh tế, xã hội, cần được nhân rộng trên địa bàn toàn quốc”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Cá nhân (hoặc đồng tác giả) có sáng kiến, phát minh, sáng chế đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền Trung ương hoặc ở tỉnh cấp văn bằng, giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật; đề tài nghiên cứu khoa học đã được Hội đồng khoa học cấp bộ, ngành Trung ương, cấp tỉnh nghiệm thu, đánh giá, xếp loại đạt và xác nhận rõ hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh, hoặc toàn quốc; các giải pháp đạt giải tại các cuộc thi khoa học và công nghệ, sáng tạo kỹ thuật cấp tỉnh, cấp vùng, quốc gia, quốc tế và xác nhận rõ hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh, hoặc toàn quốc thì không phải đánh giá, công nhận theo Quy chế này. Khi cá nhân có sáng kiến, phát minh, sáng chế, đề tài, các giải pháp đạt giải tại các cuộc thi khoa học và công nghệ, sáng tạo kỹ thuật cấp tỉnh, cấp vùng, quốc gia, quốc tế đạt tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Chiến sĩ thi đua toàn quốc và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước thì cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý cá nhân xét và lập hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Cá nhân là đồng tác giả sáng kiến khi được người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc người chịu trách nhiệm chính tạo ra sáng kiến xác nhận tỷ lệ đóng góp vào sáng kiến từ 40% trở lên mới được đề nghị Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Chiến sĩ thi đua toàn quốc và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:
“4. Đề tài nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn; xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, xây dựng Mặt trận, hội đoàn thể; quốc phòng, an ninh,... đã được Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở nghiệm thu ở mức đạt trở lên và có xác nhận đã hoặc đang được áp dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả cao”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Sáng kiến, đề tài được các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng và chấm “Đạt” hay “Không đạt” bằng phiếu (Theo mẫu số 1 Phụ lục kèm theo Quyết định này)”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Cơ quan thường trực Hội đồng đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng sáng kiến trên địa bàn tỉnh là Sở Khoa học và Công nghệ, có nhiệm vụ:
a) Tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh quyết định thành lập Tổ tư vấn giúp việc cho Hội đồng gồm một số công chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo (khi xét sáng kiến, đề tài thuộc ngành giáo dục, đào tạo) và cán bộ, công chức, viên chức các sở, ngành am hiểu về sáng kiến, đề tài để thẩm định, đánh giá sáng kiến, đề tài trước khi trình Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh xem xét;
b) Tiếp nhận hồ sơ sáng kiến, đề tài do các cơ quan, đơn vị gửi đến Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh, tổng hợp chuyển giao cho Tổ tư vấn giúp việc tiến hành thẩm định, đánh giá đủ hay không đủ điều kiện theo quy định;
c) Giúp Hội đồng đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Ngãi và trang thông tin điện tử thành phần Sở Khoa học và Công nghệ danh sách các sáng kiến, đề tài đã được Tổ tư vấn giúp việc thẩm định, đánh giá đủ điều kiện đề nghị Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh xem xét. Tiếp nhận ý kiến phản hồi của cán bộ, nhân dân (nếu có) báo cáo trước cuộc họp Hội đồng.
d) Khi cần thiết, có văn bản lấy ý kiến xác nhận của các cơ quan liên quan về tính mới, tính hiệu quả và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khi áp dụng vào thực tiễn để làm cơ sở xem xét trong cuộc họp Hội đồng;
đ) Tổng hợp hồ sơ và lập danh sách sáng kiến, đề tài đủ điều kiện trình Chủ tịch Hội đồng cho ý kiến họp xem xét theo quy định. Tham mưu Chủ tịch Hội đồng danh sách mời những người có trình độ về mặt chuyên môn, kỹ thuật, am hiểu về sáng kiến, đề tài tham gia thành phần Hội đồng; mời đại diện các cơ quan, đơn vị đã hoặc đang áp dụng sáng kiến, đề tài (nếu cần thiết) để tư vấn cho Hội đồng khi họp đánh giá, công nhận;
e) Chuẩn bị nội dung, hồ sơ, tài liệu, tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng tổ chức họp để đánh giá, công nhận sáng kiến, đề tài theo quy định. Cung cấp đầy đủ tài liệu cho các thành viên Hội đồng khi gửi giấy mời họp hoặc lấy ý kiến. Tóm tắt nội dung sáng kiến, đề tài để báo cáo tại cuộc họp Hội đồng. Tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng về kết quả đánh giá, bỏ phiếu tại cuộc họp Hội đồng. Trường hợp Hội đồng không họp được phải lấy ý kiến các thành viên Hội đồng bằng văn bản thì lập Tổ kiểm phiếu và báo cáo kết quả cho Chủ tịch Hội đồng;
g) Căn cứ kết quả biểu quyết của các thành viên tại cuộc họp Hội đồng (hoặc kết quả lấy phiếu bằng văn bản), hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơ trình Chủ tịch Hội đồng có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận đối với sáng kiến, đề tài đạt yêu cầu theo quy định;
h) Thông báo kết quả đánh giá, công nhận sáng kiến, đề tài cho cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan biết. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu đánh giá, công nhận sáng kiến, đề tài theo quy định;
i) Tiến hành thẩm tra, xác minh khi có đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo hoặc yêu cầu của tổ chức, cá nhân liên quan đến sáng kiến, đề tài do Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh công nhận; tham mưu Chủ tịch Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền;
k) Lập thủ tục đề nghị Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh hủy bỏ kết quả và đề nghị thu hồi quyết định hoặc giấy chứng nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khi phát hiện có vi phạm, đồng thời thông báo cho tác giả sáng kiến, đề tài và cơ quan, đơn vị đề nghị đánh giá, công nhận biết;
l) Lập dự toán, báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động của Hội đồng đánh giá sáng kiến cấp tỉnh theo quy định”.
7. Bổ sung khoản 3 vào Điều 12 như sau:
“3. Hồ sơ, thủ tục đề nghị đánh giá, công nhận sáng kiến, đề tài có hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng trong toàn tỉnh hoặc toàn quốc.
a) Hồ sơ đề nghị gồm:
- Công văn của cơ quan, đơn vị, địa phương đề nghị đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Bảng tổng hợp danh sách các sáng kiến, đề tài theo mẫu số 2 Phụ lục kèm theo Quyết định này);
- Đơn đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài của cá nhân (theo mẫu số 3 Phụ lục kèm theo Quyết định này);
- Báo cáo hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài của cá nhân (theo mẫu số 4 Phụ lục kèm theo Quyết định này);
- Quyết định công nhận sáng kiến, đề tài do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;
- Biên bản hoặc văn bản đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học và Công nghệ của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh, cấp bộ, cấp Nhà nước hoặc Giấy công nhận kết quả sau nghiệm thu.
- Văn bản xác nhận của các cơ quan, tổ chức đã hoặc đang áp dụng có hiệu quả sáng kiến, đề tài (theo mẫu số 5 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
b) Thời gian nhận hồ sơ:
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi công văn đề nghị công nhận và một bộ hồ sơ cá nhân (bản giấy và bản điện tử) về Sở Khoa học và Công nghệ (Cơ quan Thường trực của Hội đồng đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài tỉnh Quảng Ngãi);
- Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị (xét khen thưởng hàng năm) gửi hồ sơ từ ngày 15/11 đến ngày 30/11 hàng năm;
- Ngành Giáo dục và Đào tạo (xét khen thưởng theo năm học) gửi hồ sơ từ ngày 01/6 đến ngày 15/6 hàng năm.
c) Giải quyết hồ sơ
- Cơ quan Thường trực Hội đồng tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì chuyển trả hoặc yêu cầu bổ sung.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nhận hồ sơ, Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp, chuyển hồ sơ hợp lệ cho Tổ tư vấn giúp việc. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổ trưởng Tổ tư vấn giúp việc có trách nhiệm tổ chức thẩm định, đánh giá nội dung sáng kiến, đề tài và chuyển giao lại cho Cơ quan Thường trực Hội đồng để đăng tải thông tin các sáng kiến, đề tài trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Ngãi và Trang thông tin điện tử thành phần Sở Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến. Thời gian đăng tải ít nhất 07 ngày làm việc.
- Sau khi kết thúc thời gian đăng tải thông tin, Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp hồ sơ đủ điều kiện, báo cáo Chủ tịch Hội đồng và tham mưu tổ chức họp Hội đồng để đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài theo quy định”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Kinh phí hoạt động của Hội đồng đánh giá hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng sáng kiến trên địa bàn tỉnh
Kinh phí hoạt động của Hội đồng đánh giá hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng sáng kiến trên địa bàn tỉnh sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm được cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ. Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số 03/2019/TT-BTC ngày 15/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước, các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sáng kiến”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 16 như sau:
“1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Quy chế này. Quá trình thực hiện nếu có điểm nào cần bổ sung, sửa đổi, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ảnh về Sở Khoa học và Công nghệ để tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện việc đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy chế này”.