Document: Điều 2 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND giá đất 2015 2019 theo Quyết định 35/2014/QĐ-UBND tỉnh Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/02/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/02/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/02/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/02/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/02/2017", "sign_number": "08/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND giá đất 2015 2019 theo Quyết định 35/2014/QĐ-UBND tỉnh Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 2. 7. Đất có mặt nước ven biển là đất mặt biển ngoài đường mép nước, thuộc quyền quản lý của tỉnh, đang được sử dụng; bao gồm đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản, đất mặt nước ven biển có rừng, đất mặt nước ven biển có mục đích khác. Trong trường hợp phải xác định vị trí của loại đất này thì được xác định như đất nuôi trồng thủy sản.”
2. Sửa đổi, bổ sung các nội dung tại Phụ lục I về Bảng giá đất ở, như sau:
(Có Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này)
3. Sửa đổi, bổ sung các nội dung tại Phụ lục II về Bảng giá đất ở của các hẻm thuộc các phường, xã của thành phố Bến Tre và các ấp, khu phố của thị trấn, như sau:
(Có Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này)
4. Sửa đổi, bổ sung các nội dung tại Phụ lục III về vị trí đất khu vực chợ xã, như sau:
(Có Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp các ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh; tổ chức theo dõi biến động về giá đất, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá đất trong các trường hợp quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT.
Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện.

Content:
Điều 2. 7. Đất có mặt nước ven biển là đất mặt biển ngoài đường mép nước, thuộc quyền quản lý của tỉnh, đang được sử dụng; bao gồm đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản, đất mặt nước ven biển có rừng, đất mặt nước ven biển có mục đích khác. Trong trường hợp phải xác định vị trí của loại đất này thì được xác định như đất nuôi trồng thủy sản.”
2. Sửa đổi, bổ sung các nội dung tại Phụ lục I về Bảng giá đất ở, như sau:
(Có Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này)
3. Sửa đổi, bổ sung các nội dung tại Phụ lục II về Bảng giá đất ở của các hẻm thuộc các phường, xã của thành phố Bến Tre và các ấp, khu phố của thị trấn, như sau:
(Có Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này)
4. Sửa đổi, bổ sung các nội dung tại Phụ lục III về vị trí đất khu vực chợ xã, như sau:
(Có Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp các ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh; tổ chức theo dõi biến động về giá đất, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá đất trong các trường hợp quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT.
Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện.