Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 3542/QĐ/UBND ngày 26 tháng 11 năm 2011 về việc phê duyệt quy hoạch

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/11/2011", "sign_number": "3542/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/11/2011", "sign_number": "3542/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/11/2011", "sign_number": "3542/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/11/2011", "sign_number": "3542/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/11/2011", "sign_number": "3542/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 3542/QĐ/UBND ngày 26 tháng 11 năm 2011 về việc phê duyệt quy hoạch

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011-2020, với những nội dung sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển nhân lực
1.1. Quan điểm
- Phát triển nhân lực là yếu tố quyết định trong việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020.
- Phát triển nhân lực toàn diện, đồng thời có trọng tâm, trọng điểm, vừa chú trọng phát triển nhân tài và đội ngũ chuyên gia, vừa đảm bảo hài hoà về cơ cấu và cân đối nhân lực theo trình độ đào tạo và ngành, lĩnh vực, vùng miền theo định hướng phát triển KT - XH của tỉnh.
- Phát triển nhân lực phải đảm bảo tính thời đại, dài hạn; tiếp cận trình độ các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước, một số mặt tiếp cận trình độ các nước tiên tiến trong khu vực.
- Phát triển nhân lực trên cơ sở nhu cầu của xã hội và thị trường lao động, nhất là nhu cầu lao động trong các ngành kinh tế trọng điểm.
- Phát triển nhân lực là sự nghiệp, trách nhiệm của toàn xã hội, khuyến khích và thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển nhân lực.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong phát triển nhân lực.
1.2. Mục tiêu
a. Mục tiêu tổng quát: phát triển nhân lực đảm bảo đủ về số lượng, có trình độ chuyên môn cao và cơ cấu hợp lý, đưa nhân lực trở thành lợi thế quan trọng nhất trong việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phát triển nhanh những ngành, lĩnh vực tỉnh có lợi thế cạnh tranh, phấn đấu đến năm 2015 nhân lực của tỉnh đạt trình độ khá và đến năm 2020 đạt trình độ tiên tiến của cả nước.
b. Mục tiêu cụ thể
* Đến năm 2015:
- Đáp ứng từ 2.160 - 2.165 nghìn lao động phục vụ phát triển KT-XH của tỉnh; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%, trong đó qua đào tạo nghề là 43,4%.
- Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông, lâm, thuỷ sản từ 55% xuống 40%, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ từ 45% năm 2010 lên 60% vào năm 2015.
- Phát triển nhân lực có trình độ cao, phấn đấu 100% cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện và 100% công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định; 50% giảng viên ĐH và trên 35% giảng viên CĐ có trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó có trên 20% giảng viên ĐH và ít nhất 10% giảng viên CĐ có trình độ tiến sỹ.
- Tiếp tục mở rộng hợp lý quy mô đào tạo ĐH, CĐ; phấn đấu đạt 300 sinh viên ĐH, CĐ/10.000 dân, trong đó có 45% theo học các trường trên địa bàn tỉnh. Đổi mới công tác đào tạo nhân lực theo hướng tiên tiến, hiện đại, gắn lý thuyết với thực hành, nghiên cứu, ứng dụng, nâng cao chất lượng, đảm bảo học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng thích ứng với thị trường lao động.
* Đến năm 2020:
- Tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế; đến năm 2020 số lao động trong nền kinh tế khoảng 2.260 - 2.265 nghìn người.
- Đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao của tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ. Nâng tỷ lệ lao động được đào tạo lên 70%, trong đó qua đào tạo nghề là 55%.
- Cơ cấu lao động trong nền kinh tế: tỷ lệ lao động trong ngành nông, lâm, thuỷ sản giảm còn 30,4%; trong công nghiệp - xây dựng, dịch vụ tăng lên 69,6%.
- Phát triển nhân lực chất lượng cao chiếm 10 - 12% lao động được đào tạo, gồm: đội ngũ công chức, lao động KHCN, chuyên gia đầu ngành, đội ngũ doanh nhân giỏi có bản lĩnh, thông thạo kinh doanh trong nước và quốc tế.
- Trên 80% giảng viên ĐH, 60% giảng viên CĐ có trình độ thạc sỹ trở lên; trong đó trên 30% giảng viên ĐH, 20% giảng viên CĐ có trình độ tiến sỹ.
- Phấn đấu đạt 400 sinh viên ĐH, CĐ/10.000 dân, trong đó 50% theo học ở các trường trên địa bàn tỉnh. Tạo được bước đột phá về chất lượng đào tạo, đạt trình độ tiên tiến trong nước; trên 90% sinh viên, học viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc.

Content:
Quan điểm và mục tiêu phát triển nhân lực
1.Quan điểm
- Phát triển nhân lực là yếu tố quyết định trong việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020.
- Phát triển nhân lực toàn diện, đồng thời có trọng tâm, trọng điểm, vừa chú trọng phát triển nhân tài và đội ngũ chuyên gia, vừa đảm bảo hài hoà về cơ cấu và cân đối nhân lực theo trình độ đào tạo và ngành, lĩnh vực, vùng miền theo định hướng phát triển KT - XH của tỉnh.
- Phát triển nhân lực phải đảm bảo tính thời đại, dài hạn; tiếp cận trình độ các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước, một số mặt tiếp cận trình độ các nước tiên tiến trong khu vực.
- Phát triển nhân lực trên cơ sở nhu cầu của xã hội và thị trường lao động, nhất là nhu cầu lao động trong các ngành kinh tế trọng điểm.
- Phát triển nhân lực là sự nghiệp, trách nhiệm của toàn xã hội, khuyến khích và thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển nhân lực.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong phát triển nhân lực.
1.2. Mục tiêu
a. Mục tiêu tổng quát: phát triển nhân lực đảm bảo đủ về số lượng, có trình độ chuyên môn cao và cơ cấu hợp lý, đưa nhân lực trở thành lợi thế quan trọng nhất trong việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phát triển nhanh những ngành, lĩnh vực tỉnh có lợi thế cạnh tranh, phấn đấu đến năm 2015 nhân lực của tỉnh đạt trình độ khá và đến năm 2020 đạt trình độ tiên tiến của cả nước.
b. Mục tiêu cụ thể
* Đến năm 2015:
- Đáp ứng từ 2.160 - 2.165 nghìn lao động phục vụ phát triển KT-XH của tỉnh; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%, trong đó qua đào tạo nghề là 43,4%.
- Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông, lâm, thuỷ sản từ 55% xuống 40%, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ từ 45% năm 2010 lên 60% vào năm 2015.
- Phát triển nhân lực có trình độ cao, phấn đấu 100% cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện và 100% công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định; 50% giảng viên ĐH và trên 35% giảng viên CĐ có trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó có trên 20% giảng viên ĐH và ít nhất 10% giảng viên CĐ có trình độ tiến sỹ.
- Tiếp tục mở rộng hợp lý quy mô đào tạo ĐH, CĐ; phấn đấu đạt 300 sinh viên ĐH, CĐ/10.000 dân, trong đó có 45% theo học các trường trên địa bàn tỉnh. Đổi mới công tác đào tạo nhân lực theo hướng tiên tiến, hiện đại, gắn lý thuyết với thực hành, nghiên cứu, ứng dụng, nâng cao chất lượng, đảm bảo học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng thích ứng với thị trường lao động.
* Đến năm 2020:
- Tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế; đến năm 2020 số lao động trong nền kinh tế khoảng 2.260 - 2.265 nghìn người.
- Đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao của tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ. Nâng tỷ lệ lao động được đào tạo lên 70%, trong đó qua đào tạo nghề là 55%.
- Cơ cấu lao động trong nền kinh tế: tỷ lệ lao động trong ngành nông, lâm, thuỷ sản giảm còn 30,4%; trong công nghiệp - xây dựng, dịch vụ tăng lên 69,6%.
- Phát triển nhân lực chất lượng cao chiếm 10 - 12% lao động được đào tạo, gồm: đội ngũ công chức, lao động KHCN, chuyên gia đầu ngành, đội ngũ doanh nhân giỏi có bản lĩnh, thông thạo kinh doanh trong nước và quốc tế.
- Trên 80% giảng viên ĐH, 60% giảng viên CĐ có trình độ thạc sỹ trở lên; trong đó trên 30% giảng viên ĐH, 20% giảng viên CĐ có trình độ tiến sỹ.
- Phấn đấu đạt 400 sinh viên ĐH, CĐ/10.000 dân, trong đó 50% theo học ở các trường trên địa bàn tỉnh. Tạo được bước đột phá về chất lượng đào tạo, đạt trình độ tiên tiến trong nước; trên 90% sinh viên, học viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc.