Document: Điều 1 Quyết định 178/2004/QĐ-UB giải quyết đất sản xuất đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/10/2004", "sign_number": "178/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/10/2004", "sign_number": "178/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/10/2004", "sign_number": "178/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/10/2004", "sign_number": "178/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/10/2004", "sign_number": "178/2004/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 178/2004/QĐ-UB giải quyết đất sản xuất đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt phương án giải quyết đất sản xuất, đất ở cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, thiếu đất, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu:
Giải quyết đất sản xuất, đất ở cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo thiếu đất, kết hợp với việc giao khoán rừng thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội. Cơ bản đến năm 2005 giải quyết đủ đất sản xuất cho hộ nghèo trong vùng đồng bào dân tộc và sắp xếp ổn định hộ đồng bào dân tộc thiểu số di cư tự do đã định cư tại địa phương.
2. Đối tượng được bố trí đất:
Đối tượng được bố trí là các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, định cư tại địa phương (kể cả các hộ đồng bào dân tộc thiểu số di cư từ nơi khác đến và đã định cư thường trú tại địa phương) chưa có đất sản xuất hoặc có đất sản xuất <0,5 ha.
3. Mức đất bình quân bố trí:
Bố trí đủ cho mỗi hộ với mức bình quân chung là 01ha đất nương rẫy/hộ.
4. Quỹ đất dùng để bố trí:
Khai hoang mở rộng diện tích đất, thu hồi đất của các nông lâm trường sử dụng đất không hiệu quả, nhận chuyển nhượng đất của một số hộ nhiều đất để tạo ra quỹ đất 6.597 ha bố trí cho 8.503 hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (số hộ tính tại thời điểm 8/2004), trong đó:
- Khai hoang quỹ đất trống, đồi núi trọc, đất hoang chưa sử dụng, đất có rừng lồ ô, le tép, rừng nghèo kiệt thuộc đất lâm nghiệp qui hoạch cho nông nghiệp. Diện tích 5.996ha.
- Diện tích khai hoang đất sình ven suối để trồng lúa nước 380ha.
- Thu hồi diện tích đất không sử dụng, sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức kinh tế, các nông - lâm trường được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh.
Diện tích: 139ha.
- Diện tích đất nhà nước đứng ra nhận chuyển nhượng của các hộ Kinh hoặc các hộ đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đất để bố trí lại cho các hộ đồng bào dân tộc hoặc hỗ trợ bồi thường đối với diện tích đất vắng chủ do người Kinh đang sử dụng. Diện tích: 82ha.
5. Giao khoán rừng, giao đất lâm nghiệp: Song song với công tác bố trí quỹ đất; đối với những nơi không đủ đất, không còn quỹ đất, hoặc còn quỹ đất nhưng thuộc rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì kết hợp với công tác giao khoán quản lý bảo vệ rừng; giao khoán rừng hưởng lợi theo quyết định 178/QĐ-TTg của Chính phủ; giao đất lâm nghiệp theo Nghị định 163/NĐ-CP của Chính phủ:
- Diện tích giao khoán quản lý bảo vệ rừng 30.500 ha cho 1.016 hộ (để đạt được mục tiêu là 176.845ha/7.958 hộ).
- Giao đất lâm nghiệp theo Nghị định 163/NĐ-CP và giao khoán hưởng lợi theo quyết định 178/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ với diện tích 13.500ha.
6. Vốn đầu tư:
Tổng kinh phí cho phương án là 50.360 triệu đồng(50,36 tỷ đồng), trong đó:
- Nguồn vốn địa phương: 6.515 triệu đồng.
- Nguồn vốn Trung ương: 43.845 triệu đồng. (trong đó tạo quỹ đất 33.935 triệu đồng; giao khoán rừng, giao đất lâm nghiệp là 9.910 triệu đồng).
Phân kỳ đầu tư:
Năm 2004: 18.348 triệu đồng (Trung ương: 15.655 triệu đồng, địa phương: 2.693 triệu đồng).
Năm 2005: 29/812 triệu đồng (Trung ương: 25.990 triệu đồng, địa phương: 3.822 triệu đồng).
Năm 2006 (chủ yếu là tiền trả cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng, toàn bộ là của Trung ương: 2.200 triệu).

Content:
Điều 1. : Phê duyệt phương án giải quyết đất sản xuất, đất ở cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, thiếu đất, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu:
Giải quyết đất sản xuất, đất ở cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo thiếu đất, kết hợp với việc giao khoán rừng thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội. Cơ bản đến năm 2005 giải quyết đủ đất sản xuất cho hộ nghèo trong vùng đồng bào dân tộc và sắp xếp ổn định hộ đồng bào dân tộc thiểu số di cư tự do đã định cư tại địa phương.
2. Đối tượng được bố trí đất:
Đối tượng được bố trí là các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, định cư tại địa phương (kể cả các hộ đồng bào dân tộc thiểu số di cư từ nơi khác đến và đã định cư thường trú tại địa phương) chưa có đất sản xuất hoặc có đất sản xuất <0,5 ha.
3. Mức đất bình quân bố trí:
Bố trí đủ cho mỗi hộ với mức bình quân chung là 01ha đất nương rẫy/hộ.
4. Quỹ đất dùng để bố trí:
Khai hoang mở rộng diện tích đất, thu hồi đất của các nông lâm trường sử dụng đất không hiệu quả, nhận chuyển nhượng đất của một số hộ nhiều đất để tạo ra quỹ đất 6.597 ha bố trí cho 8.503 hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (số hộ tính tại thời điểm 8/2004), trong đó:
- Khai hoang quỹ đất trống, đồi núi trọc, đất hoang chưa sử dụng, đất có rừng lồ ô, le tép, rừng nghèo kiệt thuộc đất lâm nghiệp qui hoạch cho nông nghiệp. Diện tích 5.996ha.
- Diện tích khai hoang đất sình ven suối để trồng lúa nước 380ha.
- Thu hồi diện tích đất không sử dụng, sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức kinh tế, các nông - lâm trường được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh.
Diện tích: 139ha.
- Diện tích đất nhà nước đứng ra nhận chuyển nhượng của các hộ Kinh hoặc các hộ đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đất để bố trí lại cho các hộ đồng bào dân tộc hoặc hỗ trợ bồi thường đối với diện tích đất vắng chủ do người Kinh đang sử dụng. Diện tích: 82ha.
5. Giao khoán rừng, giao đất lâm nghiệp: Song song với công tác bố trí quỹ đất; đối với những nơi không đủ đất, không còn quỹ đất, hoặc còn quỹ đất nhưng thuộc rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì kết hợp với công tác giao khoán quản lý bảo vệ rừng; giao khoán rừng hưởng lợi theo quyết định 178/QĐ-TTg của Chính phủ; giao đất lâm nghiệp theo Nghị định 163/NĐ-CP của Chính phủ:
- Diện tích giao khoán quản lý bảo vệ rừng 30.500 ha cho 1.016 hộ (để đạt được mục tiêu là 176.845ha/7.958 hộ).
- Giao đất lâm nghiệp theo Nghị định 163/NĐ-CP và giao khoán hưởng lợi theo quyết định 178/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ với diện tích 13.500ha.
6. Vốn đầu tư:
Tổng kinh phí cho phương án là 50.360 triệu đồng(50,36 tỷ đồng), trong đó:
- Nguồn vốn địa phương: 6.515 triệu đồng.
- Nguồn vốn Trung ương: 43.845 triệu đồng. (trong đó tạo quỹ đất 33.935 triệu đồng; giao khoán rừng, giao đất lâm nghiệp là 9.910 triệu đồng).
Phân kỳ đầu tư:
Năm 2004: 18.348 triệu đồng (Trung ương: 15.655 triệu đồng, địa phương: 2.693 triệu đồng).
Năm 2005: 29/812 triệu đồng (Trung ương: 25.990 triệu đồng, địa phương: 3.822 triệu đồng).
Năm 2006 (chủ yếu là tiền trả cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng, toàn bộ là của Trung ương: 2.200 triệu).