Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2347/QĐ-UBND năm 2013 bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Phú Thọ giai đoạn 2013 - 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2347/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2347/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2347/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2347/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2347/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2347/QĐ-UBND năm 2013 bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Phú Thọ giai đoạn 2013 - 2020

Điều 1. Duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Danh mục các dự án ưu tiên.
a) Dự án bảo vệ và phát triển rừng Vườn quốc gia Xuân Sơn.
b) Dự án nghiên cứu khoa học Vườn quốc gia Xuân Sơn.
c) Dự xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác bảo tồn và phát triển Vườn quốc gia Xuân Sơn.
d) Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và nghiên cứu khoa học khu rừng văn hóa lịch sử huyện Yên Lập.
đ) Dự án đầu tư phát triển dịch vụ du lịch sinh thái tỉnh Phú Thọ.
e) Dự án đầu tư phát triển vùng đệm Vườn quốc gia Xuân Sơn.
IV- KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ.
1. Kinh phí thực hiện: 3.855,8 tỷ đồng. Trong đó phân kỳ đầu tư: Giai đoạn 2013 - 2015 là 227,9 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 3.627,9 tỷ đồng.
2. Dự kiến nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước 332,1 tỷ đồng; vốn doanh nghiệp 3.508 tỷ đồng; vốn hợp tác quốc tế 25,7 tỷ đồng.
V- GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.
1. Tổ chức quản lý: Tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức quản lý của Vườn quốc gia Xuân Sơn, Khu Di tích lịch sử Đền Hùng, Trung tâm Khoa học lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ để đảm bảo bộ máy phù hợp, đủ năng lực để thực hiện quy hoạch; thành lập Ban quản lý chung trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT để quản lý Khu rừng cảnh quan Núi Nả huyện Hạ Hòa và Khu rừng văn hóa lịch sử huyện Yên Lập.
2. Quản lý đất đai và cơ chế chính sách: Tiếp tục xây dựng, cụ thể hóa cơ chế chính sách hiện hành lĩnh vực lâm nghiệp của Trung ương và của tỉnh như chính sách về đất đai, đầu tư và tín dụng, thuế, khuyến khích ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất,...
3. Bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng: Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục sâu rộng trong cộng đồng dân cư, khách du lịch về giá trị, ý nghĩa, tác dụng to lớn của rừng đặc dụng, nâng cao kiến thức, nhận thức và trách nhiệm cho mọi người dân về công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng. Làm tốt công tác dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; bố trí lực lượng và tổ chức tập huấn kỹ thuật bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng.
4. Khoa học công nghệ: Đẩy mạnh áp dụng công nghệ khoa học vào sản xuất giống của các loài cây quý hiếm và các loài cây bản địa phục vụ nhu cầu trồng rừng; nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật cải tạo rừng nghèo, khoanh nuôi tái sinh rừng. Ứng dụng khoa học công nghệ trong nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học; xây dựng vườn thực vật thành nơi bảo tồn và nghiên cứu phát triển các loài thực vật quý hiếm, đặc hữu và có giá trị cao đối với vùng núi phía Bắc Việt Nam.
5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tục đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý, chỉ đạo, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật về kiến thức lâm sinh, kiến thức bảo tồn và phát triển rừng; nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học và điều tra cơ bản về bảo tồn và phát triển bền vững, đặc biệt các loài quý hiếm, đặc hữu.
6. Nâng cao đời sống cho người dân trong rừng đặc dụng và vùng đệm: Hỗ trợ phát triển cộng đồng theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/06/2012 của Thủ tướng chính phủ (đầu tư nâng cao năng lực phát triển sản xuất nông lâm nghiệp; hỗ trợ vật liệu xây dựng các công trình công cộng); xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích với người dân trong công tác quản lý, bảo vệ, trồng rừng, sử dụng có hiệu quả giá trị tài nguyên và trong hoạt động du lịch cộng đồng. Khôi phục, mở rộng và phát triển các làng nghề thủ công, mỹ nghệ truyền thống như dệt thổ cẩm, nuôi ong, mây tre đan nhằm tạo ra các sản phẩm làm dịch vụ du lịch, góp phần tăng thu nhập của người dân địa phương.

Content:
Danh mục các dự án ưu tiên.
a) Dự án bảo vệ và phát triển rừng Vườn quốc gia Xuân Sơn.
b) Dự án nghiên cứu khoa học Vườn quốc gia Xuân Sơn.
c) Dự xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác bảo tồn và phát triển Vườn quốc gia Xuân Sơn.
d) Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và nghiên cứu khoa học khu rừng văn hóa lịch sử huyện Yên Lập.
đ) Dự án đầu tư phát triển dịch vụ du lịch sinh thái tỉnh Phú Thọ.
e) Dự án đầu tư phát triển vùng đệm Vườn quốc gia Xuân Sơn.
IV- KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ.
1. Kinh phí thực hiện: 3.855,8 tỷ đồng. Trong đó phân kỳ đầu tư: Giai đoạn 2013 - 2015 là 227,9 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 3.627,9 tỷ đồng.
2. Dự kiến nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước 332,1 tỷ đồng; vốn doanh nghiệp 3.508 tỷ đồng; vốn hợp tác quốc tế 25,7 tỷ đồng.
V- GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.
1. Tổ chức quản lý: Tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức quản lý của Vườn quốc gia Xuân Sơn, Khu Di tích lịch sử Đền Hùng, Trung tâm Khoa học lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ để đảm bảo bộ máy phù hợp, đủ năng lực để thực hiện quy hoạch; thành lập Ban quản lý chung trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT để quản lý Khu rừng cảnh quan Núi Nả huyện Hạ Hòa và Khu rừng văn hóa lịch sử huyện Yên Lập.
2. Quản lý đất đai và cơ chế chính sách: Tiếp tục xây dựng, cụ thể hóa cơ chế chính sách hiện hành lĩnh vực lâm nghiệp của Trung ương và của tỉnh như chính sách về đất đai, đầu tư và tín dụng, thuế, khuyến khích ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất,...
3. Bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng: Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục sâu rộng trong cộng đồng dân cư, khách du lịch về giá trị, ý nghĩa, tác dụng to lớn của rừng đặc dụng, nâng cao kiến thức, nhận thức và trách nhiệm cho mọi người dân về công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng. Làm tốt công tác dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; bố trí lực lượng và tổ chức tập huấn kỹ thuật bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng.
4. Khoa học công nghệ: Đẩy mạnh áp dụng công nghệ khoa học vào sản xuất giống của các loài cây quý hiếm và các loài cây bản địa phục vụ nhu cầu trồng rừng; nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật cải tạo rừng nghèo, khoanh nuôi tái sinh rừng. Ứng dụng khoa học công nghệ trong nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học; xây dựng vườn thực vật thành nơi bảo tồn và nghiên cứu phát triển các loài thực vật quý hiếm, đặc hữu và có giá trị cao đối với vùng núi phía Bắc Việt Nam.
5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tục đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý, chỉ đạo, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật về kiến thức lâm sinh, kiến thức bảo tồn và phát triển rừng; nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học và điều tra cơ bản về bảo tồn và phát triển bền vững, đặc biệt các loài quý hiếm, đặc hữu.
Nâng cao đời sống cho người dân trong rừng đặc dụng và vùng đệm: Hỗ trợ phát triển cộng đồng theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/06/2012 của Thủ tướng chính phủ (đầu tư nâng cao năng lực phát triển sản xuất nông lâm nghiệp; hỗ trợ vật liệu xây dựng các công trình công cộng); xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích với người dân trong công tác quản lý, bảo vệ, trồng rừng, sử dụng có hiệu quả giá trị tài nguyên và trong hoạt động du lịch cộng đồng. Khôi phục, mở rộng và phát triển các làng nghề thủ công, mỹ nghệ truyền thống như dệt thổ cẩm, nuôi ong, mây tre đan nhằm tạo ra các sản phẩm làm dịch vụ du lịch, góp phần tăng thu nhập của người dân địa phương.