Document: Khoản 6 Điều 2 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND chức năng cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 2 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND chức năng cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y Lai Châu

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
6. Về quản lý thuốc thú y:
a) Quản lý việc kinh doanh, sử dụng thuốc thú y trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn sử dụng các loại thuốc thú y để phòng chống dịch bệnh cho động vật.
c) Thẩm định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở thực hiện việc thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y và giám sát theo dõi, công nhận kết quả thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y theo quy định.
d) Cấp, thu hồi các loại giấy chứng nhận, giấy phép, chứng chỉ hành nghề thú y; thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y theo quy định.
đ) Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật về thú y cho nhân viên thú y xã và các tổ chức cá nhân có hoạt động liên quan đến thú y; chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ đối với mạng lưới thú y xã thông qua Trạm Thú y cấp huyện; thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
e) Tổ chức thực hiện các dự án, chương trình quốc gia về thú y được phân công; các dịch vụ kỹ thuật thú y theo quy định chung của Nhà nước; các hoạt động hợp tác quốc tế về thú y theo quy định; nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về thú y.
f) Trực tiếp quản lý, chỉ đạo các Trạm thú y huyện, thị xã, các Trạm kiểm dịch động vật đầu mối giao thông trong tỉnh và các trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu được Cục Thú y phân công.
g) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thú y của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thú y; xử phạt vi phạm hành chính nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về thú y; trong lĩnh vực thú y, giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về thú y theo thẩm quyền.
h) Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, quản lý thuốc thú y và các hoạt động khác liên quan đến thú y theo hướng dẫn của Cục thú y.

Content:
Về quản lý thuốc thú y:
a) Quản lý việc kinh doanh, sử dụng thuốc thú y trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn sử dụng các loại thuốc thú y để phòng chống dịch bệnh cho động vật.
c) Thẩm định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở thực hiện việc thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y và giám sát theo dõi, công nhận kết quả thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y theo quy định.
d) Cấp, thu hồi các loại giấy chứng nhận, giấy phép, chứng chỉ hành nghề thú y; thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y theo quy định.
đ) Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật về thú y cho nhân viên thú y xã và các tổ chức cá nhân có hoạt động liên quan đến thú y; chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ đối với mạng lưới thú y xã thông qua Trạm Thú y cấp huyện; thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
e) Tổ chức thực hiện các dự án, chương trình quốc gia về thú y được phân công; các dịch vụ kỹ thuật thú y theo quy định chung của Nhà nước; các hoạt động hợp tác quốc tế về thú y theo quy định; nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về thú y.
f) Trực tiếp quản lý, chỉ đạo các Trạm thú y huyện, thị xã, các Trạm kiểm dịch động vật đầu mối giao thông trong tỉnh và các trạm kiểm dịch động vật cửa khẩu được Cục Thú y phân công.
g) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thú y của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thú y; xử phạt vi phạm hành chính nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về thú y; trong lĩnh vực thú y, giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về thú y theo thẩm quyền.
h) Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, quản lý thuốc thú y và các hoạt động khác liên quan đến thú y theo hướng dẫn của Cục thú y.