Document: Điều 15 Quyết định176-QĐ/LBGTVT-NV  Điều lệ trật tự an, toàn giao thông vận tải đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "09/12/1989", "sign_number": "176-QĐ/LBGTVT-NV", "signer": "Bùi Danh Lưu, Mai Chí Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "09/12/1989", "sign_number": "176-QĐ/LBGTVT-NV", "signer": "Bùi Danh Lưu, Mai Chí Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "09/12/1989", "sign_number": "176-QĐ/LBGTVT-NV", "signer": "Bùi Danh Lưu, Mai Chí Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "09/12/1989", "sign_number": "176-QĐ/LBGTVT-NV", "signer": "Bùi Danh Lưu, Mai Chí Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "09/12/1989", "sign_number": "176-QĐ/LBGTVT-NV", "signer": "Bùi Danh Lưu, Mai Chí Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 15 Quyết định176-QĐ/LBGTVT-NV  Điều lệ trật tự an, toàn giao thông vận tải đường bộ có nội dung như sau:

Điều 15. Tốc độ.
Người lái xe phải thực hiện việc giới hạn tốc độ như sau:
+ Tốc độ tối đa:
a) Trong thành phố, thị xã, thị trấn (khi không có biển báo hiệu hạn chế tốc độ) không được cho xe chạy quá tốc độ sau đây:
- Các loại xe con, xe tắc xi đến 9 chỗ ngồi: 50km/giờ.
- Xe mô tô 2-3 bánh, xe vận tải dưới 3,5 tấn: 40km/giờ.
- Xe vận tải từ 3,5 tấn trở lên, xe chở khách có 10 chỗ ngồi trở lên: 35km/giờ.
- Xích lô máy, xe gắn máy: 30km/ giờ.
- Xe ô tô chở hàng quá dài, xe kéo rơ moóc hay kéo xe khác bị hỏng: 20km/giờ.
b) Ngoài vùng dân cư (khi không có biển báo hạn chế tốc độ) không đuợc cho xe chạy quá tốc độ sau đây:
- Các loại xe con, xe tắc xi đến 9 chỗ ngồi: 80 km/giờ.
- Xe mô tô 2-3 bánh, xe vận tải dưới 3,5 tấn: 60 km/giờ.
- Xe vận tải từ 3,5 tấn trở lên, xe chở khách có 10 chỗ trở lên; Xe ô tô chở hàng quá dài, xe kéo rơ moóc hay kéo xe khác bị hỏng: 50km/giờ.
- Xe gắn máy: 40km/giờ.
- Xe xích lô máy: 30km/giờ.
Trường hợp cần thiết do tình hình cầu đường, phà thì ngành giao thông vận tải có thể quy định những tốc độ tối đa thấp hơn những giới hạn trên đây.
c) Tốc độ tối đa đối với xe xích, xe có trọng tải lớn, xe có kích thước qúa khổ giới hạn của cầu đường bộ, do Bộ Giao thông vận tải quy định.
+ Tốc độ tối thiểu:
Khi trên đường có biển báo Tốc độ tối thiểu thì lái xe không được để xe chạy với tốc độ thấp hơn tốc độ tối thiểu đã quy định.

Content:
Điều 15. Tốc độ.
Người lái xe phải thực hiện việc giới hạn tốc độ như sau:
+ Tốc độ tối đa:
a) Trong thành phố, thị xã, thị trấn (khi không có biển báo hiệu hạn chế tốc độ) không được cho xe chạy quá tốc độ sau đây:
- Các loại xe con, xe tắc xi đến 9 chỗ ngồi: 50km/giờ.
- Xe mô tô 2-3 bánh, xe vận tải dưới 3,5 tấn: 40km/giờ.
- Xe vận tải từ 3,5 tấn trở lên, xe chở khách có 10 chỗ ngồi trở lên: 35km/giờ.
- Xích lô máy, xe gắn máy: 30km/ giờ.
- Xe ô tô chở hàng quá dài, xe kéo rơ moóc hay kéo xe khác bị hỏng: 20km/giờ.
b) Ngoài vùng dân cư (khi không có biển báo hạn chế tốc độ) không đuợc cho xe chạy quá tốc độ sau đây:
- Các loại xe con, xe tắc xi đến 9 chỗ ngồi: 80 km/giờ.
- Xe mô tô 2-3 bánh, xe vận tải dưới 3,5 tấn: 60 km/giờ.
- Xe vận tải từ 3,5 tấn trở lên, xe chở khách có 10 chỗ trở lên; Xe ô tô chở hàng quá dài, xe kéo rơ moóc hay kéo xe khác bị hỏng: 50km/giờ.
- Xe gắn máy: 40km/giờ.
- Xe xích lô máy: 30km/giờ.
Trường hợp cần thiết do tình hình cầu đường, phà thì ngành giao thông vận tải có thể quy định những tốc độ tối đa thấp hơn những giới hạn trên đây.
c) Tốc độ tối đa đối với xe xích, xe có trọng tải lớn, xe có kích thước qúa khổ giới hạn của cầu đường bộ, do Bộ Giao thông vận tải quy định.
+ Tốc độ tối thiểu:
Khi trên đường có biển báo Tốc độ tối thiểu thì lái xe không được để xe chạy với tốc độ thấp hơn tốc độ tối thiểu đã quy định.