Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4179/2006/QĐ-UBND phát triển khoa học công nghệ Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "4179/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "4179/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "4179/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "4179/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "4179/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4179/2006/QĐ-UBND phát triển khoa học công nghệ Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020" với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung cơ bản của Quy hoạch:
3.1- Định hướng phát triển :
Để tỉnh Quảng Ninh sớm trở thành tỉnh công nghiệp hoá vào năm 2015 như Nghị quyết tỉnh Đảng bộ đề ra, các lĩnh vực khoa học công nghệ cần ưu tiên đặc biệt cho cả giai đoạn 2006-2020 là khoa học công nghệ quản lý và khoa học công nghệ thông tin.
- Giai đoạn 2006 – 2010 : cú 6 lĩnh vực khoa học, công nghệ ưu tiên đặc biệt là khoa học công nghệ quản lý; khoa học công nghệ thông tin; khoa học công nghệ nông, lâm, ngư nghiệp và chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp; khoa học công nghệ mỏ; khoa học công nghệ du lịch - thương mại, giao thông vận tải, tài chính - ngân hàng, y tế, lao động; khoa học, công nghệ xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng. Hướng đi chủ đạo của giai đoạn này và cho đến năm 2015 là nghiên cứu ứng dụng, nhập khẩu công nghệ , tạo ra những tiến bộ rõ rệt về trình độ công nghệ của các lĩnh vực sản xuất chính, kiên trì xây dựng các cơ sở nghiên cứu - triển khai, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, bước đầu xác lập một số hướng nghiên cứu - triển khai công nghệ cao và nền sản xuất công nghệ cao.
- Giai đoạn đến 2020: cú 3 lĩnh vực khoa học, công nghệ ưu tiên đặc biệt là khoa học công nghệ quản lý; khoa học công nghệ thông tin; khoa học công nghệ cơ khí, điện tử và luyện kim. Giai đoạn này, khoa học, công nghệ sẽ là nền tảng cho sự phát triển đồng thời các ngành sản xuất với trình độ công nghệ cao và các ngành sản xuất công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .
3.2- Nội dung hoạt động chủ yếu :
Bao gồm 134 nhiệm vụ ở các lĩnh vực chủ yếu sau :

TT

Tên nhiệm vụ

Thời gian thực hiện

I

Content:
Nội dung cơ bản của Quy hoạch:
3.1- Định hướng phát triển :
Để tỉnh Quảng Ninh sớm trở thành tỉnh công nghiệp hoá vào năm 2015 như Nghị quyết tỉnh Đảng bộ đề ra, các lĩnh vực khoa học công nghệ cần ưu tiên đặc biệt cho cả giai đoạn 2006-2020 là khoa học công nghệ quản lý và khoa học công nghệ thông tin.
- Giai đoạn 2006 – 2010 : cú 6 lĩnh vực khoa học, công nghệ ưu tiên đặc biệt là khoa học công nghệ quản lý; khoa học công nghệ thông tin; khoa học công nghệ nông, lâm, ngư nghiệp và chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp; khoa học công nghệ mỏ; khoa học công nghệ du lịch - thương mại, giao thông vận tải, tài chính - ngân hàng, y tế, lao động; khoa học, công nghệ xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng. Hướng đi chủ đạo của giai đoạn này và cho đến năm 2015 là nghiên cứu ứng dụng, nhập khẩu công nghệ , tạo ra những tiến bộ rõ rệt về trình độ công nghệ của các lĩnh vực sản xuất chính, kiên trì xây dựng các cơ sở nghiên cứu - triển khai, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, bước đầu xác lập một số hướng nghiên cứu - triển khai công nghệ cao và nền sản xuất công nghệ cao.
- Giai đoạn đến 2020: cú 3 lĩnh vực khoa học, công nghệ ưu tiên đặc biệt là khoa học công nghệ quản lý; khoa học công nghệ thông tin; khoa học công nghệ cơ khí, điện tử và luyện kim. Giai đoạn này, khoa học, công nghệ sẽ là nền tảng cho sự phát triển đồng thời các ngành sản xuất với trình độ công nghệ cao và các ngành sản xuất công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .
3.2- Nội dung hoạt động chủ yếu :
Bao gồm 134 nhiệm vụ ở các lĩnh vực chủ yếu sau :

TT

Tên nhiệm vụ

Thời gian thực hiện

I