Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 269/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch phát triển chăn nuôi bò sinh sản Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "269/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "269/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "269/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "269/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "269/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 269/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch phát triển chăn nuôi bò sinh sản Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt chất lượng cao năm 2018, với những nội dung chính sau:
...
5. Công tác đào tạo, tập huấn, hội nghị triển khai:
- Về đào tạo, tập huấn cho dẫn tinh viên cơ sở: Tổ chức 02 lớp đào tạo, tập huấn cho dẫn tiên viên cơ sở với số lượng khoảng 50 lượt dẫn tinh viên cơ sở để nâng cao trình độ kỹ thuật phối giống, khám, chữa bệnh cho đàn sinh sản, bò thịt ở các địa phương;
- Về đào tạo, tập huấn cho các hộ chăn nuôi: Tổ chức 12 lớp đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật chăm sóc, chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt cho khoảng 720 lượt hộ chăn nuôi tại các cụm xã của 06 huyện, thành phố (mỗi địa phương tổ chức 02 lớp).
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Giải pháp về quy hoạch, cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
1.1. Quy hoạch các khu chăn nuôi bò tập trung và khu trồng cỏ cho bò:
- Xây dựng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 cho 20 khu chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt tập trung.
- Quy hoạch vùng trồng cỏ khoảng 1.564 ha đất trồng cây thức ăn cho bò để đảm bảo chủ động cung cấp nguồn thức ăn thô xanh cho đàn bò. Các địa phương căn cứ vào quy hoạch vùng trồng cỏ, bố trí quỹ đất của địa phương mình để triển khai thực hiện theo quy hoạch được phê duyệt.
1.2. Giải pháp về môi trường: Khuyến khích các hộ chăn nuôi xây dựng hệ thống xử lý chất thải có bể láng, bể bioga, hố ủ phân...đảm bảo dung tích khoảng 01m3 /1 bò nhằm xử lý chất thải phát sinh trong chăn nuôi; Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã phối hợp với Chi cục chăn nuôi và Thú y hướng dẫn các hộ dân thực hiện các biện pháp xử lý đối với chất thải rắn, khô (phân bò, rác...) đảm bảo vệ sinh môi trường.
2. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
2.1. Giống và quản lý giống:
- Về giống: Thực hiện cải tạo nâng cao tầm vóc giống bò địa phương bằng việc sử dụng tinh bò Zêbu được cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định để phối giống nhân tạo cho đàn bò cái hiện có nhằm nâng tỷ lệ máu lai đạt từ 75% trở lên.
+ Thực hiện lai tạo bò chất lượng cao bằng việc sử dụng tinh các giống bò thịt chất lượng cao (tinh bò nhập ngoại) được cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định như: tinh bò giống Red Angus, BBB để phối giống nhân tạo trên nền bò cái lai ≥ 70% máu Zebu tạo ra bê lai hướng thịt chất lượng cao để nuôi thịt và nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt tại tỉnh.
- Về quản lý giống: Đối các khu chăn nuôi tập trung, khuyến khích hộ chăn nuôi lựa chọn, mua con giống đảm bảo theo các tiêu chuẩn về giống quy định và có tỷ lệ lai máu ngoại đạt từ 75% trở lên. Bò giống mua ngoài tỉnh phải có giấy kiểm dịch động vật của cơ quan Thú y cấp tỉnh cấp để tránh lây lan dịch bệnh.
2.2. Giải pháp thức ăn, nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh:
- Về thức ăn: Khuyến khích các hộ dân trồng các giống cỏ mới năng suất, chất lượng cao như: cỏ VA06, cỏ Mulato II, cỏ Mombasa, cỏ hỗn hợp Úc... đồng thời tận thu nguồn phụ phẩm nông nghiệp như rơm rạ, thân cây ngô sau khi thu hoạch bắp, ngọn lá mía, thân lá cây đỗ, lạc... dự trữ làm thức ăn cho bò;
- Vệ sinh, phòng bệnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo đơn vị chuyên môn (Chi cục Chăn nuôi và Thú y) thực hiện tiêm phòng bệnh lở mồng long móng định kỳ 02 lần/năm;
+ Tuyên truyền, vận động các hộ dân tiêm phòng bệnh tụ huyết trùng định kỳ 02 lần/năm và tẩy giun sán định kỳ 06 tháng/lần/con;
+ Tăng cường công tác kiểm dịch động vật đối với bò nhập về để phòng ngừa dịch bệnh lây lan từ bên ngoài vào trong tỉnh và xây dựng vùng an toàn dịch bệnh tại 20 khu quy hoạch chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt chất lượng cao tập trung.
3. Giải pháp về cơ chế chính sách:
3.1. Hỗ trợ cơ sở, hạ tầng kỹ thuật khu chăn nuôi bò tập trung:
a) Hỗ trợ kinh phí quy hoạch: Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 cho 20 khu chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt tập trung.
b) Hỗ trợ về hạ tầng khu chăn nuôi tập trung:
- Hỗ trợ đường giao thông: Dự kiến hỗ trợ cứng hóa 7 km với kinh phí hỗ trợ khoảng 350 triệu đồng.
- Đường điện: Tỉnh giao trách nhiệm ngành điện xây dựng đường trục khu trang trại chăn nuôi tập trung để nông hộ có điện sản xuất theo tiến độ.
- Hỗ trợ đường nước sạch: dự kiến hỗ trợ xây dựng 7 km với kinh phí hỗ trợ khoảng 3.008,88 triệu đồng.
- Hỗ trợ mua máy thái cỏ: Dự kiến hỗ trợ mua mới 30 máy với kinh phí hỗ trợ khoảng 90 triệu đồng.
- Hỗ trợ xử lý môi trường: Dự kiến hỗ trợ xây dựng 30 hệ thống với kinh phí khoảng 300 triệu đồng.
3.2. Hỗ trợ kinh phí quản lý, nhân giống và phòng chống dịch bệnh:
- Hỗ trợ đeo thẻ tai: Dự kiến hỗ trợ đeo thẻ tai cho 1.000 bò cái với kinh phí khoảng 380 triệu đồng.
- Hỗ trợ tinh bò và vật tư phối giống: Hỗ trợ 100% kinh phí mua tinh bò và vật tư phối giống nhân tạo (tinh đông lạnh, Nitơ lỏng, găng tay, dẫn tinh quản) để phối giống cho 7.500 con bò sinh sản và 2.000 con bò thịt chất lượng cao; Dự kiến kinh phí hỗ trợ khoảng 2.733,1 triệu đồng....
- Hỗ trợ dụng cụ TTNT: Hỗ trợ 100% kinh phí mua mới bình chứa Nitơ, bình bảo quản tinh, cụ thể:
+ Hỗ trợ 04 bình chứa Nitơ lỏng dung tích ≥ 34 lít, 04 bình bảo quản tinh bò dung tích 15 lít cho 02 Trạm Chăn nuôi & Thú y huyện, thành phố (Trạm Bình Lục, Trạm Phủ Lý) và Chi cục Chăn nuôi & Thú y tỉnh để bảo quản cấp phát tinh bò;
+ Hỗ trợ 15 bình công tác cho 15 cán bộ dẫn tinh viên cơ sở tại các cụm xã được địa phương cử đi đào tạo tay nghề dẫn tinh viên.
+ Kinh phí dự kiến hỗ trợ khoảng 331 triệu đồng.
- Hỗ trợ phòng bệnh cho đàn bò: Thực hiện theo Kế hoạch hỗ trợ phòng chống dịch bệnh hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3.3. Hỗ trợ đào tạo tập huấn:
Hỗ trợ kinh phí 12 lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt để nắm bắt được những tiến bộ kỹ thuật mới áp dụng vào thực tế chăn nuôi; tổ chức 02 lớp đào tạo kỹ thuật viên thụ tinh nhân tạo bò tại các cụm xã có phát triển chăn nuôi bò cái sinh sản.
4. Giải pháp phát triển đàn bò tại các doanh nghiệp: Tăng cường thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt trên địa bàn tỉnh; Doanh nghiệp có dự án đầu tư chăn nuôi bò thịt được chấp thuận đầu tư và thỏa mãn điều kiện theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.
5. Giải pháp tiêu thụ sản phẩm: Kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư xây dựng khu giết mổ tập trung và cơ sở chế biến để đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm và tạo ra thương hiệu thịt bò của tỉnh; Đẩy mạnh liên kết tiêu thụ sản phẩm với các tỉnh lân cận.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN: 43.943,33 triệu đồng (Bốn mươi ba tỷ chín trăm bốn mươi ba triệu ba trăm ba mươi nghìn đồng), trong đó:
- Vốn của hộ dân: 33.615,92 triệu đồng.
- Vốn ngân sách nhà nước: 10.327,41 triệu đồng.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch; Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn thuộc Sở phối hợp với các địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch, đảm bảo đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao....
Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch năm 2018 và rút kinh nghiệm để có giải pháp điều chỉnh kịp thời khắc phục những vấn đề chưa phù hợp trong quá trình thực hiện để xây dựng kế hoạch năm 2019, 2020 đạt hiệu quả cao.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan báo, đài phát thanh và Truyền hình, các tổ chức hội đoàn thể, tăng cường công tác tuyên tuyền để người dân hiểu đầy đủ, đồng thuận và tích cực tham gia.
2. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư và lồng ghép các chương trình dự án để thực hiện Kế hoạch; Hướng dẫn các thủ tục và thực hiện cấp phát kinh phí hỗ trợ theo quy định; phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư và lồng ghép các chương trình dự án để thực hiện Kế hoạch.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Hướng dẫn các địa phương thực hiện tốt công tác giao đất, cho thuê đất, tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu được thuê đất để đầu tư phát triển trang trại chăn nuôi bò thịt.
Hướng dẫn các địa phương thực hiện quản lý nhà nước về môi trường, phối hợp kiểm tra quy trình xử lý chất phát thải trong chăn nuôi đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường theo quy định.
5. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ về bò thịt; chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất.

Content:
Công tác đào tạo, tập huấn, hội nghị triển khai:
- Về đào tạo, tập huấn cho dẫn tinh viên cơ sở: Tổ chức 02 lớp đào tạo, tập huấn cho dẫn tiên viên cơ sở với số lượng khoảng 50 lượt dẫn tinh viên cơ sở để nâng cao trình độ kỹ thuật phối giống, khám, chữa bệnh cho đàn sinh sản, bò thịt ở các địa phương;
- Về đào tạo, tập huấn cho các hộ chăn nuôi: Tổ chức 12 lớp đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật chăm sóc, chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt cho khoảng 720 lượt hộ chăn nuôi tại các cụm xã của 06 huyện, thành phố (mỗi địa phương tổ chức 02 lớp).
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Giải pháp về quy hoạch, cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
1.1. Quy hoạch các khu chăn nuôi bò tập trung và khu trồng cỏ cho bò:
- Xây dựng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 cho 20 khu chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt tập trung.
- Quy hoạch vùng trồng cỏ khoảng 1.564 ha đất trồng cây thức ăn cho bò để đảm bảo chủ động cung cấp nguồn thức ăn thô xanh cho đàn bò. Các địa phương căn cứ vào quy hoạch vùng trồng cỏ, bố trí quỹ đất của địa phương mình để triển khai thực hiện theo quy hoạch được phê duyệt.
1.2. Giải pháp về môi trường: Khuyến khích các hộ chăn nuôi xây dựng hệ thống xử lý chất thải có bể láng, bể bioga, hố ủ phân...đảm bảo dung tích khoảng 01m3 /1 bò nhằm xử lý chất thải phát sinh trong chăn nuôi; Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã phối hợp với Chi cục chăn nuôi và Thú y hướng dẫn các hộ dân thực hiện các biện pháp xử lý đối với chất thải rắn, khô (phân bò, rác...) đảm bảo vệ sinh môi trường.
2. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
2.1. Giống và quản lý giống:
- Về giống: Thực hiện cải tạo nâng cao tầm vóc giống bò địa phương bằng việc sử dụng tinh bò Zêbu được cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định để phối giống nhân tạo cho đàn bò cái hiện có nhằm nâng tỷ lệ máu lai đạt từ 75% trở lên.
+ Thực hiện lai tạo bò chất lượng cao bằng việc sử dụng tinh các giống bò thịt chất lượng cao (tinh bò nhập ngoại) được cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định như: tinh bò giống Red Angus, BBB để phối giống nhân tạo trên nền bò cái lai ≥ 70% máu Zebu tạo ra bê lai hướng thịt chất lượng cao để nuôi thịt và nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt tại tỉnh.
- Về quản lý giống: Đối các khu chăn nuôi tập trung, khuyến khích hộ chăn nuôi lựa chọn, mua con giống đảm bảo theo các tiêu chuẩn về giống quy định và có tỷ lệ lai máu ngoại đạt từ 75% trở lên. Bò giống mua ngoài tỉnh phải có giấy kiểm dịch động vật của cơ quan Thú y cấp tỉnh cấp để tránh lây lan dịch bệnh.
2.2. Giải pháp thức ăn, nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh:
- Về thức ăn: Khuyến khích các hộ dân trồng các giống cỏ mới năng suất, chất lượng cao như: cỏ VA06, cỏ Mulato II, cỏ Mombasa, cỏ hỗn hợp Úc... đồng thời tận thu nguồn phụ phẩm nông nghiệp như rơm rạ, thân cây ngô sau khi thu hoạch bắp, ngọn lá mía, thân lá cây đỗ, lạc... dự trữ làm thức ăn cho bò;
- Vệ sinh, phòng bệnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo đơn vị chuyên môn (Chi cục Chăn nuôi và Thú y) thực hiện tiêm phòng bệnh lở mồng long móng định kỳ 02 lần/năm;
+ Tuyên truyền, vận động các hộ dân tiêm phòng bệnh tụ huyết trùng định kỳ 02 lần/năm và tẩy giun sán định kỳ 06 tháng/lần/con;
+ Tăng cường công tác kiểm dịch động vật đối với bò nhập về để phòng ngừa dịch bệnh lây lan từ bên ngoài vào trong tỉnh và xây dựng vùng an toàn dịch bệnh tại 20 khu quy hoạch chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt chất lượng cao tập trung.
3. Giải pháp về cơ chế chính sách:
3.1. Hỗ trợ cơ sở, hạ tầng kỹ thuật khu chăn nuôi bò tập trung:
a) Hỗ trợ kinh phí quy hoạch: Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 cho 20 khu chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt tập trung.
b) Hỗ trợ về hạ tầng khu chăn nuôi tập trung:
- Hỗ trợ đường giao thông: Dự kiến hỗ trợ cứng hóa 7 km với kinh phí hỗ trợ khoảng 350 triệu đồng.
- Đường điện: Tỉnh giao trách nhiệm ngành điện xây dựng đường trục khu trang trại chăn nuôi tập trung để nông hộ có điện sản xuất theo tiến độ.
- Hỗ trợ đường nước sạch: dự kiến hỗ trợ xây dựng 7 km với kinh phí hỗ trợ khoảng 3.008,88 triệu đồng.
- Hỗ trợ mua máy thái cỏ: Dự kiến hỗ trợ mua mới 30 máy với kinh phí hỗ trợ khoảng 90 triệu đồng.
- Hỗ trợ xử lý môi trường: Dự kiến hỗ trợ xây dựng 30 hệ thống với kinh phí khoảng 300 triệu đồng.
3.2. Hỗ trợ kinh phí quản lý, nhân giống và phòng chống dịch bệnh:
- Hỗ trợ đeo thẻ tai: Dự kiến hỗ trợ đeo thẻ tai cho 1.000 bò cái với kinh phí khoảng 380 triệu đồng.
- Hỗ trợ tinh bò và vật tư phối giống: Hỗ trợ 100% kinh phí mua tinh bò và vật tư phối giống nhân tạo (tinh đông lạnh, Nitơ lỏng, găng tay, dẫn tinh quản) để phối giống cho 7.500 con bò sinh sản và 2.000 con bò thịt chất lượng cao; Dự kiến kinh phí hỗ trợ khoảng 2.733,1 triệu đồng....
- Hỗ trợ dụng cụ TTNT: Hỗ trợ 100% kinh phí mua mới bình chứa Nitơ, bình bảo quản tinh, cụ thể:
+ Hỗ trợ 04 bình chứa Nitơ lỏng dung tích ≥ 34 lít, 04 bình bảo quản tinh bò dung tích 15 lít cho 02 Trạm Chăn nuôi & Thú y huyện, thành phố (Trạm Bình Lục, Trạm Phủ Lý) và Chi cục Chăn nuôi & Thú y tỉnh để bảo quản cấp phát tinh bò;
+ Hỗ trợ 15 bình công tác cho 15 cán bộ dẫn tinh viên cơ sở tại các cụm xã được địa phương cử đi đào tạo tay nghề dẫn tinh viên.
+ Kinh phí dự kiến hỗ trợ khoảng 331 triệu đồng.
- Hỗ trợ phòng bệnh cho đàn bò: Thực hiện theo Kế hoạch hỗ trợ phòng chống dịch bệnh hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3.3. Hỗ trợ đào tạo tập huấn:
Hỗ trợ kinh phí 12 lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt để nắm bắt được những tiến bộ kỹ thuật mới áp dụng vào thực tế chăn nuôi; tổ chức 02 lớp đào tạo kỹ thuật viên thụ tinh nhân tạo bò tại các cụm xã có phát triển chăn nuôi bò cái sinh sản.
4. Giải pháp phát triển đàn bò tại các doanh nghiệp: Tăng cường thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt trên địa bàn tỉnh; Doanh nghiệp có dự án đầu tư chăn nuôi bò thịt được chấp thuận đầu tư và thỏa mãn điều kiện theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.
Giải pháp tiêu thụ sản phẩm: Kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư xây dựng khu giết mổ tập trung và cơ sở chế biến để đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm và tạo ra thương hiệu thịt bò của tỉnh; Đẩy mạnh liên kết tiêu thụ sản phẩm với các tỉnh lân cận.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN: 43.943,33 triệu đồng (Bốn mươi ba tỷ chín trăm bốn mươi ba triệu ba trăm ba mươi nghìn đồng), trong đó:
- Vốn của hộ dân: 33.615,92 triệu đồng.
- Vốn ngân sách nhà nước: 10.327,41 triệu đồng.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch; Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn thuộc Sở phối hợp với các địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch, đảm bảo đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao....
Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch năm 2018 và rút kinh nghiệm để có giải pháp điều chỉnh kịp thời khắc phục những vấn đề chưa phù hợp trong quá trình thực hiện để xây dựng kế hoạch năm 2019, 2020 đạt hiệu quả cao.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan báo, đài phát thanh và Truyền hình, các tổ chức hội đoàn thể, tăng cường công tác tuyên tuyền để người dân hiểu đầy đủ, đồng thuận và tích cực tham gia.
2. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư và lồng ghép các chương trình dự án để thực hiện Kế hoạch; Hướng dẫn các thủ tục và thực hiện cấp phát kinh phí hỗ trợ theo quy định; phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư và lồng ghép các chương trình dự án để thực hiện Kế hoạch.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Hướng dẫn các địa phương thực hiện tốt công tác giao đất, cho thuê đất, tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu được thuê đất để đầu tư phát triển trang trại chăn nuôi bò thịt.
Hướng dẫn các địa phương thực hiện quản lý nhà nước về môi trường, phối hợp kiểm tra quy trình xử lý chất phát thải trong chăn nuôi đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường theo quy định.
Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ về bò thịt; chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất.