Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 1168/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Quản lý nợ tài chính đối ngoại

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/05/2009", "sign_number": "1168/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/05/2009", "sign_number": "1168/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/05/2009", "sign_number": "1168/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/05/2009", "sign_number": "1168/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/05/2009", "sign_number": "1168/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 1168/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Quản lý nợ tài chính đối ngoại

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
2. Về quản lý vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hoặc để trình cấp có thẩm quyền ban hành các chỉ số an toàn nợ trong từng thời kỳ, chiến lược dài hạn, chương trình trung hạn và kế hoạch hàng năm về vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chiến lược, chương trình, kế hoạch, cơ chế chính sách về vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức giám sát, phân tích, đánh giá thường xuyên tình trạng nợ, quản lý rủi ro danh mục nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia và kịp thời đề xuất các giải pháp cơ cấu lại danh mục nợ, nhằm giảm thiểu rủi ro và chi phí của danh mục nợ; tổ chức thực hiện các giải pháp cơ cấu lại nợ của Chính phủ và quốc gia theo đề án xử lý nợ hoặc kế hoạch vay, trả nợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đánh giá bền vững nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia theo quy định của pháp luật về quản lý nợ;
d) Chủ trì tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính trong việc xây dựng chiến lược, quy hoạch vận động, sử dụng và điều phối nguồn vốn ODA, phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay ODA; tham gia xây dựng danh mục yêu cầu tài trợ ODA và trong quá trình chuẩn bị, thẩm định, quyết định đầu tư các chương trình, dự án dự kiến sử dụng vốn vay ODA; chủ trì tham gia trong quá trình thẩm định độc lập của nhà tài trợ (nếu có) đối với các dự án được lựa chọn sử dụng vốn vay ODA;
đ) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành các quy định, hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý tài chính, giải ngân đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, hướng dẫn nghiệp vụ sau khi được phê duyệt; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ xử lý các vấn đề tài chính trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án vay vốn ODA;
e) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định hoặc để trình cấp có thẩm quyền quyết định chiến lược, kế hoạch, cơ chế tài chính áp dụng đối với các chương trình, dự án vay vốn nước ngoài, các điều kiện cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ đối với các chương trình, dự án có khả năng thu hồi vốn;
f) Lựa chọn tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tài chính nhà nước để uỷ quyền cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ; tổ chức việc cho vay lại trong nước và theo dõi đôn đốc việc thu hồi vốn cho vay lại; đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn này;
g) Tham gia với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính về kế hoạch tài chính hàng năm (vốn nước ngoài và vốn đối ứng) của các chương trình, dự án vay vốn nước ngoài; phối hợp làm thủ tục hạch toán ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn vay nước ngoài;
h) Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện các phương án huy động vốn nước ngoài trên thị trường vốn quốc tế của Chính phủ thông qua hình thức phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ và các hình thức huy động khác; tham gia ý kiến và xác nhận việc phát hành trái phiếu quốc tế và các hình thức vay thương mại khác của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế với hạn mức vay thương mại quốc gia;
i) Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ tổ chức thực hiện huy động vốn trong nước cho nhu cầu của Ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển. Tham gia đề xuất các giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ, phát triển quan hệ với các nhà đầu tư trái phiếu Chính phủ để duy trì và phát triển kênh huy động vốn hiệu quả cho Chính phủ.
k) Tổ chức thẩm định phương án tài chính, cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo Quy chế bảo lãnh Chính phủ;
l) Xây dựng kế hoạch trả nợ, hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc trả nợ Chính phủ từ ngân sách nhà nước. Quản lý Quỹ tích lũy trả nợ theo quy định;
m) Tổ chức hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ các giao dịch vay và trả nợ của Chính phủ; tổng hợp và định kỳ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền về tình hình vay, quản lý, sử dụng vốn vay, trả nợ công và nợ quốc gia;
n) Là đầu mối cung cấp, trao đổi thông tin về tình trạng nợ của Chính phủ, nợ công và nợ quốc gia theo quy định hiện hành về thu thập, chia sẻ và công bố thông tin nợ; đầu mối làm việc với các tổ chức đánh giá tình trạng nợ Chính phủ, nợ công và nợ nước ngoài của Việt Nam, các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm, đánh giá rủi ro tín dụng quốc gia.

Content:
Về quản lý vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hoặc để trình cấp có thẩm quyền ban hành các chỉ số an toàn nợ trong từng thời kỳ, chiến lược dài hạn, chương trình trung hạn và kế hoạch hàng năm về vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chiến lược, chương trình, kế hoạch, cơ chế chính sách về vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức giám sát, phân tích, đánh giá thường xuyên tình trạng nợ, quản lý rủi ro danh mục nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia và kịp thời đề xuất các giải pháp cơ cấu lại danh mục nợ, nhằm giảm thiểu rủi ro và chi phí của danh mục nợ; tổ chức thực hiện các giải pháp cơ cấu lại nợ của Chính phủ và quốc gia theo đề án xử lý nợ hoặc kế hoạch vay, trả nợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đánh giá bền vững nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia theo quy định của pháp luật về quản lý nợ;
d) Chủ trì tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính trong việc xây dựng chiến lược, quy hoạch vận động, sử dụng và điều phối nguồn vốn ODA, phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay ODA; tham gia xây dựng danh mục yêu cầu tài trợ ODA và trong quá trình chuẩn bị, thẩm định, quyết định đầu tư các chương trình, dự án dự kiến sử dụng vốn vay ODA; chủ trì tham gia trong quá trình thẩm định độc lập của nhà tài trợ (nếu có) đối với các dự án được lựa chọn sử dụng vốn vay ODA;
đ) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành các quy định, hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý tài chính, giải ngân đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, hướng dẫn nghiệp vụ sau khi được phê duyệt; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ xử lý các vấn đề tài chính trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án vay vốn ODA;
e) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định hoặc để trình cấp có thẩm quyền quyết định chiến lược, kế hoạch, cơ chế tài chính áp dụng đối với các chương trình, dự án vay vốn nước ngoài, các điều kiện cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ đối với các chương trình, dự án có khả năng thu hồi vốn;
f) Lựa chọn tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tài chính nhà nước để uỷ quyền cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ; tổ chức việc cho vay lại trong nước và theo dõi đôn đốc việc thu hồi vốn cho vay lại; đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn này;
g) Tham gia với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính về kế hoạch tài chính hàng năm (vốn nước ngoài và vốn đối ứng) của các chương trình, dự án vay vốn nước ngoài; phối hợp làm thủ tục hạch toán ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn vay nước ngoài;
h) Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện các phương án huy động vốn nước ngoài trên thị trường vốn quốc tế của Chính phủ thông qua hình thức phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ và các hình thức huy động khác; tham gia ý kiến và xác nhận việc phát hành trái phiếu quốc tế và các hình thức vay thương mại khác của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế với hạn mức vay thương mại quốc gia;
i) Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ tổ chức thực hiện huy động vốn trong nước cho nhu cầu của Ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển. Tham gia đề xuất các giải pháp phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ, phát triển quan hệ với các nhà đầu tư trái phiếu Chính phủ để duy trì và phát triển kênh huy động vốn hiệu quả cho Chính phủ.
k) Tổ chức thẩm định phương án tài chính, cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo Quy chế bảo lãnh Chính phủ;
l) Xây dựng kế hoạch trả nợ, hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc trả nợ Chính phủ từ ngân sách nhà nước. Quản lý Quỹ tích lũy trả nợ theo quy định;
m) Tổ chức hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ các giao dịch vay và trả nợ của Chính phủ; tổng hợp và định kỳ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền về tình hình vay, quản lý, sử dụng vốn vay, trả nợ công và nợ quốc gia;
n) Là đầu mối cung cấp, trao đổi thông tin về tình trạng nợ của Chính phủ, nợ công và nợ quốc gia theo quy định hiện hành về thu thập, chia sẻ và công bố thông tin nợ; đầu mối làm việc với các tổ chức đánh giá tình trạng nợ Chính phủ, nợ công và nợ nước ngoài của Việt Nam, các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm, đánh giá rủi ro tín dụng quốc gia.