Document: Điều 3 Quyết định 36/2015/QĐ-UBND chức năng quyền hạn tổ chức sở nông nghiệp phát triển nông thôn Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "36/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "36/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "36/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "36/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "36/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 36/2015/QĐ-UBND chức năng quyền hạn tổ chức sở nông nghiệp phát triển nông thôn Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc Sở.
a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phân công hoặc uỷ quyền; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc Sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở;
b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không kiêm nhiệm Chi cục trưởng. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì thời gian kiêm nhiệm không quá 12 tháng. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
a) Văn phòng Sở;
b) Phòng Tổ chức Cán bộ;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Quản lý xây dựng công trình;
đ) Thanh tra Sở.
Mỗi tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở có thủ trưởng và không quá 02 phó thủ trưởng.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3. Các Chi cục trực thuộc Sở:
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (được thành lập trên cơ sở đổi tên và tổ chức lại Chi cục Bảo vệ thực vật).
Tổ chức bộ máy của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 04 phòng; các Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trực thuộc Chi cục không quá 08 Trạm.
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y (được thành lập trên cơ sở đổi tên và tổ chức lại Chi cục Thú y).
Tổ chức bộ máy của Chi cục Chăn nuôi và Thú y, gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 05 phòng; các Trạm trực thuộc Chi cục không quá 11 Trạm.
c) Chi cục Kiểm lâm (trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Kiểm lâm).
Tổ chức bộ máy của Chi cục Kiểm lâm, gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 05 phòng; các Hạt Kiểm lâm trực thuộc Chi cục không quá 03 Hạt.
d) Chi cục Thuỷ sản (được thành lập trên cơ sở hợp nhất Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản và Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản).
Tổ chức bộ máy của Chi cục Thuỷ sản, gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 05 phòng; tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục Thuỷ sản: Trung tâm Đăng kiểm tàu cá.
đ) Chi cục Thuỷ lợi (được thành lập trên cơ sở đổi tên và tổ chức lại Chi cục Thuỷ lợi và Phòng chống lụt bão).
Tổ chức bộ máy của Chi cục Thuỷ lợi, gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 05 Phòng; tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục Thuỷ lợi: Hạt Quản lý đê biển tỉnh Bến Tre.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hạt Quản lý đê biển tỉnh Bến Tre thực hiện theo quy định của Luật Đê điều và Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều.
e) Chi cục Phát triển nông thôn (trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Phát triển nông thôn).
Tổ chức bộ máy của Chi cục Phát triển nông thôn, gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 04 Phòng.
g) Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thuỷ sản (trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Quản lý chất lượng Nông, lâm sản và thuỷ sản).
Tổ chức bộ máy của Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thuỷ sản gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 04 Phòng.
4. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở:
a) Trung tâm Khuyến nông (được thành lập trên cơ sở đổi tên và tổ chức lại Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư).
Tổ chức bộ máy của Trung tâm Khuyến nông được tổ chức theo quy định của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm không quá 04 Phòng; các Trạm Khuyến nông trực thuộc Trung tâm không quá 09 Trạm.
b) Ban Quản lý Rừng phòng hộ và đặc dụng.
Tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Rừng phòng hộ và đặc dụng, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; các phòng chuyên môn nghiệp vụ không quá 02 phòng; các phân khu chức năng trực thuộc Ban Quản lý không quá 05 phân khu.
c) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn).
Tổ chức bộ máy của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm; các Chi nhánh cấp nước trực thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật.
d) Trung tâm Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Tổ chức bộ máy của Trung tâm Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; các phòng chuyên môn nghiệp vụ; các Trại giống trực thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật.
đ) Ban Quản lý Dự án Chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Tổ chức bộ máy của Quản lý Dự án Chuyên ngành, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; các phòng chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.
e) Ban Quản lý Cảng cá.
Tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Cảng cá, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; các phòng chuyên môn nghiệp vụ; các Cảng cá trực thuộc (gồm các Khu neo đậu tránh, trú bão) theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc Sở.
a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phân công hoặc uỷ quyền; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc Sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở;
b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không kiêm nhiệm Chi cục trưởng. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì thời gian kiêm nhiệm không quá 12 tháng. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
a) Văn phòng Sở;
b) Phòng Tổ chức Cán bộ;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Quản lý xây dựng công trình;
đ) Thanh tra Sở.
Mỗi tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở có thủ trưởng và không quá 02 phó thủ trưởng.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3. Các Chi cục trực thuộc Sở:
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (được thành lập trên cơ sở đổi tên và tổ chức lại Chi cục Bảo vệ thực vật).
Tổ chức bộ máy của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 04 phòng; các Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trực thuộc Chi cục không quá 08 Trạm.
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y (được thành lập trên cơ sở đổi tên và tổ chức lại Chi cục Thú y).
Tổ chức bộ máy của Chi cục Chăn nuôi và Thú y, gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 05 phòng; các Trạm trực thuộc Chi cục không quá 11 Trạm.
c) Chi cục Kiểm lâm (trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Kiểm lâm).
Tổ chức bộ máy của Chi cục Kiểm lâm, gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 05 phòng; các Hạt Kiểm lâm trực thuộc Chi cục không quá 03 Hạt.
d) Chi cục Thuỷ sản (được thành lập trên cơ sở hợp nhất Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản và Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản).
Tổ chức bộ máy của Chi cục Thuỷ sản, gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 05 phòng; tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục Thuỷ sản: Trung tâm Đăng kiểm tàu cá.
đ) Chi cục Thuỷ lợi (được thành lập trên cơ sở đổi tên và tổ chức lại Chi cục Thuỷ lợi và Phòng chống lụt bão).
Tổ chức bộ máy của Chi cục Thuỷ lợi, gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 05 Phòng; tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục Thuỷ lợi: Hạt Quản lý đê biển tỉnh Bến Tre.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hạt Quản lý đê biển tỉnh Bến Tre thực hiện theo quy định của Luật Đê điều và Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều.
e) Chi cục Phát triển nông thôn (trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Phát triển nông thôn).
Tổ chức bộ máy của Chi cục Phát triển nông thôn, gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 04 Phòng.
g) Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thuỷ sản (trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Quản lý chất lượng Nông, lâm sản và thuỷ sản).
Tổ chức bộ máy của Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thuỷ sản gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Chi cục không quá 04 Phòng.
4. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở:
a) Trung tâm Khuyến nông (được thành lập trên cơ sở đổi tên và tổ chức lại Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư).
Tổ chức bộ máy của Trung tâm Khuyến nông được tổ chức theo quy định của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm không quá 04 Phòng; các Trạm Khuyến nông trực thuộc Trung tâm không quá 09 Trạm.
b) Ban Quản lý Rừng phòng hộ và đặc dụng.
Tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Rừng phòng hộ và đặc dụng, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; các phòng chuyên môn nghiệp vụ không quá 02 phòng; các phân khu chức năng trực thuộc Ban Quản lý không quá 05 phân khu.
c) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn).
Tổ chức bộ máy của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm; các Chi nhánh cấp nước trực thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật.
d) Trung tâm Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Tổ chức bộ máy của Trung tâm Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; các phòng chuyên môn nghiệp vụ; các Trại giống trực thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật.
đ) Ban Quản lý Dự án Chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Tổ chức bộ máy của Quản lý Dự án Chuyên ngành, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; các phòng chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.
e) Ban Quản lý Cảng cá.
Tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Cảng cá, gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; các phòng chuyên môn nghiệp vụ; các Cảng cá trực thuộc (gồm các Khu neo đậu tránh, trú bão) theo quy định của pháp luật.