Document: Điều 1 Quyết định 895/QĐ-UBND 2023 đánh giá chất lượng phục vụ người dân doanh nghiệp Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/04/2023", "sign_number": "895/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/04/2023", "sign_number": "895/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/04/2023", "sign_number": "895/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/04/2023", "sign_number": "895/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/04/2023", "sign_number": "895/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 895/QĐ-UBND 2023 đánh giá chất lượng phục vụ người dân doanh nghiệp Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành hướng dẫn đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo các Phiếu đánh giá với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục đích
- Nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC;
- Kết quả đánh giá là một trong những tiêu chuẩn để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; xác định trách nhiệm của cá nhân, người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công.
2. Yêu cầu
- Đánh giá kết quả thực hiện TTHC dựa trên dữ liệu trên Cổng dịch vụ công của tỉnh và Cổng dịch vụ công quốc gia theo thời gian thực;
- Đánh giá việc giải quyết TTHC được triển khai định kỳ hàng quý và hàng năm.
- Các sở, ban, ngành, các địa phương thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc đánh giá các chỉ số trong Bản đồ thực thi thể chế Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Căn cứ kết quả đánh giá chấm điểm được Văn phòng Chính phủ công khai trên bản đồ thực thi thể chế tiến hành xây dựng giải pháp tổ chức, thực hiện đối với từng chỉ tiêu thành phần trong Bộ chỉ số để đạt hiệu quả cao nhất.
3. Đối tượng
Đối tượng đánh giá: các sở, ban, ngành (riêng Ban Dân tộc và Thanh tra tỉnh thực hiện đánh giá nhưng không xếp hạng chung với các sở); UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong giải quyết TTHC.
II. NHÓM CHỈ SỐ, CHỈ SỐ THÀNH PHẦN, THANG ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ THỜI GIAN ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT TTHC
1. Nhóm chỉ số
- Nhóm chỉ số về công khai, minh bạch: cấp tỉnh được xác định trên 04 chỉ số thành phần, cấp huyện được xác định trên 03 chỉ số thành phần và cấp xã được xác định trên 02 chỉ số thành phần.
- Nhóm chỉ số về tiến độ, kết quả giải quyết: được xác định trên 03 chỉ số thành phần.
- Nhóm chỉ số về cung cấp dịch vụ công trực tuyến: được xác định trên 05 chỉ số thành phần.
- Nhóm chỉ số về số hóa hồ sơ: cấp tỉnh, cấp xã được xác định trên 04 chỉ số thành phần; cấp huyện được xác định trên 05 chỉ số thành phần.
- Nhóm chỉ số về mức độ hài lòng: được xác định trên 03 chỉ số thành phần.
(cụ thể tại Phiếu số 01, 02, 03 ban hành kèm theo Quyết định này)
2. Thang điểm đánh giá
- Điểm tối đa 100 điểm.
- Kết quả đánh giá phân loại như sau:
+ Từ 90 đến dưới 100 điểm: Xuất sắc.
+ Từ 80 đến dưới 90 điểm: Tốt.
+ Từ 70 đến dưới 80 điểm: Khá.
+ Từ 50 đến dưới 70 điểm: Trung bình.
+ Dưới 50 điểm: Yếu.
3. Phương pháp đánh giá
a) Các sở, ban, ngành tự đánh giá, chấm điểm theo các chỉ số thành phần quy định tại Phiếu số 01 và gửi Phiếu đánh giá về Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công) trước ngày 20 của tháng cuối quý hoặc cuối năm.
b) UBND cấp xã tự đánh giá, chấm điểm theo các chỉ số thành phần quy định tại Phiếu số 03 và gửi Phiếu đánh giá về UBND huyện thẩm định chấm điểm trước ngày 20 của tháng cuối quý hoặc cuối năm.
c) UBND cấp huyện tự đánh giá, chấm điểm theo các chỉ số thành phần quy định tại Phiếu số 02, đồng thời thẩm định chấm điểm, xếp hạng UBND cấp xã và gửi Phiếu đánh giá, báo cáo xếp hạng UBND cấp xã về Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công) trước ngày 25 của tháng cuối quý hoặc cuối năm.
4. Thời gian thực hiện đánh giá
a) Kỳ đánh giá: thực hiện hàng quý (1,2,3) và hàng năm.
b) Thời điểm lấy số liệu:
- Kỳ đánh giá quý: từ ngày 14 của tháng cuối quý trước đến ngày 15 của tháng cuối quý đánh giá.
- Kỳ đánh giá năm: từ ngày 14 của tháng 12 năm trước đến ngày 15 của tháng 12 của năm đánh giá.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các huyện thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc triển khai đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC.
- Tổng hợp, phân loại, xếp hạng trình Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Văn phòng Chính phủ theo quy định.
- Công bố kết quả đánh giá việc giải quyết TTHC trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi trong việc thẩm định kết quả chấm điểm giải quyết TTHC.
2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã
- Triển khai đánh giá định kỳ việc giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị theo quy định.
- UBND cấp huyện chủ động triển khai đánh giá cho UBND cấp xã thuộc thẩm quyền.

Content:
Điều 1. Ban hành hướng dẫn đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo các Phiếu đánh giá với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục đích
- Nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC;
- Kết quả đánh giá là một trong những tiêu chuẩn để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; xác định trách nhiệm của cá nhân, người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công.
2. Yêu cầu
- Đánh giá kết quả thực hiện TTHC dựa trên dữ liệu trên Cổng dịch vụ công của tỉnh và Cổng dịch vụ công quốc gia theo thời gian thực;
- Đánh giá việc giải quyết TTHC được triển khai định kỳ hàng quý và hàng năm.
- Các sở, ban, ngành, các địa phương thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc đánh giá các chỉ số trong Bản đồ thực thi thể chế Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Căn cứ kết quả đánh giá chấm điểm được Văn phòng Chính phủ công khai trên bản đồ thực thi thể chế tiến hành xây dựng giải pháp tổ chức, thực hiện đối với từng chỉ tiêu thành phần trong Bộ chỉ số để đạt hiệu quả cao nhất.
3. Đối tượng
Đối tượng đánh giá: các sở, ban, ngành (riêng Ban Dân tộc và Thanh tra tỉnh thực hiện đánh giá nhưng không xếp hạng chung với các sở); UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong giải quyết TTHC.
II. NHÓM CHỈ SỐ, CHỈ SỐ THÀNH PHẦN, THANG ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ THỜI GIAN ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT TTHC
1. Nhóm chỉ số
- Nhóm chỉ số về công khai, minh bạch: cấp tỉnh được xác định trên 04 chỉ số thành phần, cấp huyện được xác định trên 03 chỉ số thành phần và cấp xã được xác định trên 02 chỉ số thành phần.
- Nhóm chỉ số về tiến độ, kết quả giải quyết: được xác định trên 03 chỉ số thành phần.
- Nhóm chỉ số về cung cấp dịch vụ công trực tuyến: được xác định trên 05 chỉ số thành phần.
- Nhóm chỉ số về số hóa hồ sơ: cấp tỉnh, cấp xã được xác định trên 04 chỉ số thành phần; cấp huyện được xác định trên 05 chỉ số thành phần.
- Nhóm chỉ số về mức độ hài lòng: được xác định trên 03 chỉ số thành phần.
(cụ thể tại Phiếu số 01, 02, 03 ban hành kèm theo Quyết định này)
2. Thang điểm đánh giá
- Điểm tối đa 100 điểm.
- Kết quả đánh giá phân loại như sau:
+ Từ 90 đến dưới 100 điểm: Xuất sắc.
+ Từ 80 đến dưới 90 điểm: Tốt.
+ Từ 70 đến dưới 80 điểm: Khá.
+ Từ 50 đến dưới 70 điểm: Trung bình.
+ Dưới 50 điểm: Yếu.
3. Phương pháp đánh giá
a) Các sở, ban, ngành tự đánh giá, chấm điểm theo các chỉ số thành phần quy định tại Phiếu số 01 và gửi Phiếu đánh giá về Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công) trước ngày 20 của tháng cuối quý hoặc cuối năm.
b) UBND cấp xã tự đánh giá, chấm điểm theo các chỉ số thành phần quy định tại Phiếu số 03 và gửi Phiếu đánh giá về UBND huyện thẩm định chấm điểm trước ngày 20 của tháng cuối quý hoặc cuối năm.
c) UBND cấp huyện tự đánh giá, chấm điểm theo các chỉ số thành phần quy định tại Phiếu số 02, đồng thời thẩm định chấm điểm, xếp hạng UBND cấp xã và gửi Phiếu đánh giá, báo cáo xếp hạng UBND cấp xã về Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công) trước ngày 25 của tháng cuối quý hoặc cuối năm.
4. Thời gian thực hiện đánh giá
a) Kỳ đánh giá: thực hiện hàng quý (1,2,3) và hàng năm.
b) Thời điểm lấy số liệu:
- Kỳ đánh giá quý: từ ngày 14 của tháng cuối quý trước đến ngày 15 của tháng cuối quý đánh giá.
- Kỳ đánh giá năm: từ ngày 14 của tháng 12 năm trước đến ngày 15 của tháng 12 của năm đánh giá.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các huyện thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc triển khai đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC.
- Tổng hợp, phân loại, xếp hạng trình Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Văn phòng Chính phủ theo quy định.
- Công bố kết quả đánh giá việc giải quyết TTHC trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi trong việc thẩm định kết quả chấm điểm giải quyết TTHC.
2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã
- Triển khai đánh giá định kỳ việc giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị theo quy định.
- UBND cấp huyện chủ động triển khai đánh giá cho UBND cấp xã thuộc thẩm quyền.