Document: Điều 2 Quyết định 1262/2010/QĐ-UB sử dụng, thuê, thời hạn và các biện pháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/07/2010", "sign_number": "1262/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/07/2010", "sign_number": "1262/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/07/2010", "sign_number": "1262/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/07/2010", "sign_number": "1262/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/07/2010", "sign_number": "1262/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1262/2010/QĐ-UB sử dụng, thuê, thời hạn và các biện pháp có nội dung như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Đơn vị kinh doanh - khai thác - quản lý chợ là tên gọi chung cho các loại hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ.
2. Thương nhân kinh doanh tại chợ là các tổ chức, cá nhân có hợp đồng sử dụng hoặc hợp đồng thuê điểm kinh doanh tại chợ với Ban quản lý chợ và hoạt động kinh doanh thường xuyên, ổn định trong phạm vi chợ.
3. Người kinh doanh không thường xuyên tại chợ là những người thuộc diện sản xuất nhỏ, tự tiêu thụ sản phẩm của mình (nông sản, thợ thủ công, …) và những người buôn bán nhỏ, hàng rong, quà vặt trong phạm vi chợ.
4. Phạm vi chợ là khu vực quy hoạch dành cho hoạt động chợ, bao gồm diện tích để bố trí các điểm kinh doanh, khu vực dịch vụ (như: bãi để xe, kho hàng, khu ăn uống, khu vui chơi giải trí và các dịch vụ khác) và đường bao quanh chợ.
5. Điểm kinh doanh tại chợ là quầy hàng, sạp hàng, kiốt, cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ, có diện tích quy chuẩn tối thiểu là 3m2/điểm.

Content:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Đơn vị kinh doanh - khai thác - quản lý chợ là tên gọi chung cho các loại hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ.
2. Thương nhân kinh doanh tại chợ là các tổ chức, cá nhân có hợp đồng sử dụng hoặc hợp đồng thuê điểm kinh doanh tại chợ với Ban quản lý chợ và hoạt động kinh doanh thường xuyên, ổn định trong phạm vi chợ.
3. Người kinh doanh không thường xuyên tại chợ là những người thuộc diện sản xuất nhỏ, tự tiêu thụ sản phẩm của mình (nông sản, thợ thủ công, …) và những người buôn bán nhỏ, hàng rong, quà vặt trong phạm vi chợ.
4. Phạm vi chợ là khu vực quy hoạch dành cho hoạt động chợ, bao gồm diện tích để bố trí các điểm kinh doanh, khu vực dịch vụ (như: bãi để xe, kho hàng, khu ăn uống, khu vui chơi giải trí và các dịch vụ khác) và đường bao quanh chợ.
5. Điểm kinh doanh tại chợ là quầy hàng, sạp hàng, kiốt, cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ, có diện tích quy chuẩn tối thiểu là 3m2/điểm.