Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-TCHQ cải cách phát triển hiện đại hóa Cục Hải quan Bắc Ninh 2014-2015

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "1004/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "1004/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "1004/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "1004/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "1004/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-TCHQ cải cách phát triển hiện đại hóa Cục Hải quan Bắc Ninh 2014-2015

Điều 1. Phê duyệt "Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2015" với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Kiểm tra sau thông quan
5.1. Mục tiêu
- Thực hiện tốt Chỉ thị 568/CT-TCHQ ngày 09/02/2011 của Tổng cục Hải quan về việc tăng cường thực hiện kiểm tra sau thông quan theo kế hoạch phê duyệt. Hướng hoạt động kiểm tra hải quan chuyển dần tiền kiểm sang hậu kiểm, hoạt động kiểm tra hải quan trọng tâm là kiểm tra sau thông quan.
- Tập hợp, phân loại và đánh giá các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn, xác định doanh nghiệp có mức độ rủi ro cao là đối tượng cho kiểm tra sau thông quan.
5.2. Chỉ tiêu cụ thể
- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý rủi ro trong quy trình KTSTQ hiệu quả;
- Tỷ lệ phát hiện vi phạm trong việc KTSTQ theo dấu hiệu vi phạm đạt hơn 40%;
- Hoàn chỉnh bộ máy và đảm bảo đạt 10% biên chế toàn đơn vị.
5.3. Các giải pháp thực hiện
- Đổi mới tư duy đối với công tác kiểm tra sau thông quan, đưa kiểm tra sau thông quan trở thành một khâu tiếp nối với hoạt động kiểm tra hải quan tại khâu thông quan, nhằm giảm thời gian thông quan và kiểm soát mức độ tuân thủ pháp luật hải quan của doanh nghiệp xuất nhập khẩu
- Thực hiện công tác thu thập, xử lý thông tin và hoàn thiện Danh bạ dữ liệu về doanh nghiệp hàng năm để xác định đối tượng và xây dựng kế hoạch kiểm tra sau thông quan trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra sau thông quan theo từng chuyên đề, từng loại hình đặc thù và từng giai đoạn tại địa bàn.
- Cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin Cẩm nang tra cứu mã số thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ kiểm tra sau thông quan và áp mã tính thuế.
- Phối hợp với các đơn vị trong Ngành xây dựng các yêu cầu nghiệp vụ, thiết lập bộ tiêu chí phân loại, lựa chọn đối tượng KTSTQ để nâng cấp hệ thống STQ 01 để đảm bảo kết nối hiệu quả khi triển khai VNACCS/VCIS.
- Kiến nghị để hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ phục vụ kiểm tra sau thông quan và áp dụng hệ thống chỉ số đo lường đánh giá hiệu quả hoạt động này.
- Tăng cường đào tạo chuyên sâu cho lực lượng kiểm tra sau đáp ứng trình độ và mức độ chuyên nghiệp trong hoạt động, tăng cường nhân lực đáp ứng yêu cầu của Ngành.
- Trang bị đầy đủ, kịp thời trang thiết bị, cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng yêu cầu hoạt động kiểm tra sau thông quan.
(Chi tiết tại mục V. Phụ lục đính kèm)

Content:
Kiểm tra sau thông quan
5.1. Mục tiêu
- Thực hiện tốt Chỉ thị 568/CT-TCHQ ngày 09/02/2011 của Tổng cục Hải quan về việc tăng cường thực hiện kiểm tra sau thông quan theo kế hoạch phê duyệt. Hướng hoạt động kiểm tra hải quan chuyển dần tiền kiểm sang hậu kiểm, hoạt động kiểm tra hải quan trọng tâm là kiểm tra sau thông quan.
- Tập hợp, phân loại và đánh giá các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn, xác định doanh nghiệp có mức độ rủi ro cao là đối tượng cho kiểm tra sau thông quan.
5.2. Chỉ tiêu cụ thể
- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý rủi ro trong quy trình KTSTQ hiệu quả;
- Tỷ lệ phát hiện vi phạm trong việc KTSTQ theo dấu hiệu vi phạm đạt hơn 40%;
- Hoàn chỉnh bộ máy và đảm bảo đạt 10% biên chế toàn đơn vị.
5.3. Các giải pháp thực hiện
- Đổi mới tư duy đối với công tác kiểm tra sau thông quan, đưa kiểm tra sau thông quan trở thành một khâu tiếp nối với hoạt động kiểm tra hải quan tại khâu thông quan, nhằm giảm thời gian thông quan và kiểm soát mức độ tuân thủ pháp luật hải quan của doanh nghiệp xuất nhập khẩu
- Thực hiện công tác thu thập, xử lý thông tin và hoàn thiện Danh bạ dữ liệu về doanh nghiệp hàng năm để xác định đối tượng và xây dựng kế hoạch kiểm tra sau thông quan trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra sau thông quan theo từng chuyên đề, từng loại hình đặc thù và từng giai đoạn tại địa bàn.
- Cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin Cẩm nang tra cứu mã số thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ kiểm tra sau thông quan và áp mã tính thuế.
- Phối hợp với các đơn vị trong Ngành xây dựng các yêu cầu nghiệp vụ, thiết lập bộ tiêu chí phân loại, lựa chọn đối tượng KTSTQ để nâng cấp hệ thống STQ 01 để đảm bảo kết nối hiệu quả khi triển khai VNACCS/VCIS.
- Kiến nghị để hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ phục vụ kiểm tra sau thông quan và áp dụng hệ thống chỉ số đo lường đánh giá hiệu quả hoạt động này.
- Tăng cường đào tạo chuyên sâu cho lực lượng kiểm tra sau đáp ứng trình độ và mức độ chuyên nghiệp trong hoạt động, tăng cường nhân lực đáp ứng yêu cầu của Ngành.
- Trang bị đầy đủ, kịp thời trang thiết bị, cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng yêu cầu hoạt động kiểm tra sau thông quan.
(Chi tiết tại mục V. Phụ lục đính kèm)