Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 618/2013/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất rau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "618/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "618/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "618/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "618/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "618/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 618/2013/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất rau

Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất rau an toàn tập trung tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015, với những nội dung chính như sau:
1. Cơ chế, chính sách đối với sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh
1.1. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ:
a) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân đầu tư sản xuất rau an toàn quy mô từ 3 ha liền khoảnh trở lên đối với vùng đồng bằng, ven biển hoặc 2 ha liền khoảnh trở lên đối với vùng miền núi, nằm trong quy hoạch sản xuất rau an toàn tập trung của tỉnh.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Có dự án đầu tư phát triển rau an toàn và cam kết lộ trình triển khai dự án được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện) chấp thuận.
- Có đầu tư hạ tầng đảm bảo tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn.
- Đã được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn.
- Có hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm cho vùng sản xuất.
- Có hợp đồng kiểm soát chất lượng với Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa.
- Đã tổ chức sản xuất rau an toàn sau 2 vụ và không vi phạm các quy định về chất lượng rau.
1.2. Nội dung, mức hỗ trợ và thời điểm hỗ trợ
a) Hỗ trợ một lần:
- Kinh phí xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng (đường giao thông, hệ thống thủy lợi, điện, xử lý chất thải) của vùng sản xuất tập trung; nhà sơ chế, đóng gói sản phẩm rau an toàn để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP. Mức hỗ trợ: 120 triệu đồng/ha đối với vùng đồng bằng, ven biển; 150 triệu đồng/ha đối với vùng miền núi.
- Kinh phí thuê chứng nhận VietGAP cho rau an toàn: 5 triệu đồng/ha.
- Thời điểm hỗ trợ: Sau khi đã được chứng nhận VietGAP.
b) Hỗ trợ hàng năm:
- Kinh phí thuê kiểm soát chất lượng và dán tem. Mức hỗ trợ: 16 triệu đồng/ha/năm đối với vùng đồng bằng, ven biển; 18 triệu đồng/ha/năm đối với vùng miền núi.
- Kinh phí sơ chế, bao bì đóng gói sản phẩm: 6 triệu đồng/ha/năm.
- Thời điểm hỗ trợ: Vào tháng 12 hàng năm.

Content:
Cơ chế, chính sách đối với sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh
1.Đối tượng và điều kiện hỗ trợ:
a) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân đầu tư sản xuất rau an toàn quy mô từ 3 ha liền khoảnh trở lên đối với vùng đồng bằng, ven biển hoặc 2 ha liền khoảnh trở lên đối với vùng miền núi, nằm trong quy hoạch sản xuất rau an toàn tập trung của tỉnh.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Có dự án đầu tư phát triển rau an toàn và cam kết lộ trình triển khai dự án được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện) chấp thuận.
- Có đầu tư hạ tầng đảm bảo tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn.
- Đã được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn.
- Có hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm cho vùng sản xuất.
- Có hợp đồng kiểm soát chất lượng với Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa.
- Đã tổ chức sản xuất rau an toàn sau 2 vụ và không vi phạm các quy định về chất lượng rau.
1.2. Nội dung, mức hỗ trợ và thời điểm hỗ trợ
a) Hỗ trợ một lần:
- Kinh phí xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng (đường giao thông, hệ thống thủy lợi, điện, xử lý chất thải) của vùng sản xuất tập trung; nhà sơ chế, đóng gói sản phẩm rau an toàn để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP. Mức hỗ trợ: 120 triệu đồng/ha đối với vùng đồng bằng, ven biển; 150 triệu đồng/ha đối với vùng miền núi.
- Kinh phí thuê chứng nhận VietGAP cho rau an toàn: 5 triệu đồng/ha.
- Thời điểm hỗ trợ: Sau khi đã được chứng nhận VietGAP.
b) Hỗ trợ hàng năm:
- Kinh phí thuê kiểm soát chất lượng và dán tem. Mức hỗ trợ: 16 triệu đồng/ha/năm đối với vùng đồng bằng, ven biển; 18 triệu đồng/ha/năm đối với vùng miền núi.
- Kinh phí sơ chế, bao bì đóng gói sản phẩm: 6 triệu đồng/ha/năm.
- Thời điểm hỗ trợ: Vào tháng 12 hàng năm.