Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 559/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch khu dân cư phường Nam Ngạn Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/02/2016", "sign_number": "559/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/02/2016", "sign_number": "559/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/02/2016", "sign_number": "559/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/02/2016", "sign_number": "559/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/02/2016", "sign_number": "559/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 559/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch khu dân cư phường Nam Ngạn Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hóa, với nội dung chính sau:
...
7.234,0

4,89

+ 7.234,0

4

Đất ở kiểu biệt thự

16.318,84

10,40

-

-

- 16,318,84

5

Đất ở kiểu chia lô

17.747,91

11,31

40.892,2

27,63

+ 23.144,29

6

Đất trường học

21.898,15

13,96

22.131,0

14,95

+ 232,85

7

Cây xanh TDTT

5.775,1

3,68

6.422,3

4,34

+ 647,2

8

Nhà văn hóa

277,80

0,18

735,20

0,49

+ 457,4

9

Hồ điều hòa

5.906,0

3,76

5.918,0

4,00

+ 12,0

10

Đất giao thông

56.821,0

36,22

62.752,2

42,39

+ 5.931,2

Tổng cộng

156.894

100

148.024,0

100

- 8.870,0

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. San nền:
- San nền tạo bề mặt đảm bảo khả năng thoát nước; cao độ san nền được khống chế theo định hướng san nền quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu Đô thị Bắc Cầu Hạc, thành phố Thanh Hóa được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 427/QĐ-UBND ngày 12/02/2009.
- Khu vực tiếp giáp khu dân cư hiện trạng được thiết kế san nền đảm bảo chênh cao với khu vực dân cư hiện trạng khoảng dưới 1.0m; chênh cao giữa khu vực mới và khu vực cũ được giải quyết bằng taluy đất (có rãnh thu nước từ khu vực dân cư hiện trạng).
- Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với độ chênh lệch cao giữa hai đường đồng mức Dh = 0,10m đến 0,2m bảo đảm cho mái dốc của nền có độ dốc i ³ 0,004.
5.2. Giao thông:
- Giữ nguyên định hướng giao thông theo mặt bằng quy hoạch Khu dân cư phường Nam Ngạn số 1171/UBND-QLĐT ngày 12/7/2010 do UBND thành phố Thanh Hóa đã phê duyệt.
- Các tuyến đường được thiết kế tối thiểu 2 làn xe (7,50m). Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên tuyến gồm có hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, hệ thống cấp nước cấp điện (sinh hoạt và chiếu sáng).
- Quy mô mặt cắt các tuyến đường nội bộ trong khu vực được thiết kế với các dạng mặt cắt chủ yếu như sau:
+ Mặt cắt 1 - 1: Lộ giới: 17,5 (Mặt đường: 7,5m x 2, vỉa hè: 5,00x2 = 10m;
+ Mặt cắt 2 - 2: Lộ giới: 20,5m (Mặt đường: 10,5m x 2, vỉa hè: 5,0x2);
+ Mặt cắt 3 - 3: Lộ giới: 21,5m (Mặt đường: 11,5, vỉa hè 5,0 m x 2);
+ Mặt cắt 4 - 4: Lộ giới: 21,0m (Mặt đường: 11,0m, vỉa hè: 5,0 x 2);
+ Mặt cắt 5 - 5: Lộ giới: 14,5m (Mặt đường: 7,5m, vỉa hè: 3,5 x 2);
+ Mặt cắt 6 - 6: Lộ giới: 15,5m (Mặt đường: 7,5m, vỉa hè: 5,0m + 3,0m);
5.3. Cấp nước:
- Nguồn nước cấp cho khu đô thị được lấy từ đường ống hiện trạng thuộc hệ thống cấp nước sạch của thành phố.
- Tổng nhu cầu dùng nước Q = 475 m3/ ngày đêm.
- Giải pháp cấp nước: Mạng lưới cấp nước theo kiểu mạng vòng kết hợp xương cá để giảm thiểu chi phí đầu tư. Tuyến đường ống chính D200 của khu vực được đấu nối từ đường ống D300 hiện có. Đường ống cấp nước thứ cấp có đường kính từ D65 đến D150 được sử dụng vật liệu cấp nước là ống gang cầu (dẻo) nối bằng zoăng cao su, khớp nối đồng bộ.
5.4. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế một hướng dốc chính. Toàn khu đều thoát nước theo định hướng thoát nước của quy hoạch phân khu đã phê duyệt. Nước mưa được thu gom bằng các ga thu nước trên mặt đường sau đó đổ vào mạng lưới thoát nước chung của khu rồi chảy về rãnh thoát nước chung.
- Mạng lưới phân tán để giảm kích thước đường cống. Hệ thống thoát nước mưa sử dụng hệ thống mương hồ có nắp đan đặt trên vỉa hè sát phần bó vỉa. Độ dốc dọc của mương lấy theo độ dốc dọc tối thiểu. Khoảng cách giữa các giếng thu được lấy từ 35 - 40m.
5.5. Quy hoạch thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải tính bằng 100% lượng nước cấp: Q = 475 m3/ ngày đêm.
- Giải pháp thoát nước: Mạng lưới thoát nước được sử dụng chủ yếu cống BTCT D300 từ đó thoát ra hệ thống thoát nước thải trên đường hiện trạng.
5.6. Hệ thống cấp điện:
- Tổng nhu cầu sử dụng điện: 1079KW
- Nguồn điện được lấy nguồn điện trung áp 22KV từ trạm biến áp 110KV thành phố. Mạng điện trong khu dân cư có cấp điện áp 380/220, 3 pha, 1 trung tính.
- Tuyến điện trung áp xây dựng mới cấp điện cho các trạm biến áp 22/0.4kV trong khu dân cư.
- Xây dựng mới các tuyến cáp hạ thế từ các trạm biến áp đi dọc theo các trục đường giao thông nội khu cấp tới các tủ gom công tơ được chôn ngầm đất, dây dẫn dùng cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC.

Content:
7.234,0

4,89

+ 7.234,0

4

Đất ở kiểu biệt thự

16.318,84

10,40

-

-

- 16,318,84

5

Đất ở kiểu chia lô

17.747,91

11,31

40.892,2

27,63

+ 23.144,29

6

Đất trường học

21.898,15

13,96

22.131,0

14,95

+ 232,85

7

Cây xanh TDTT

5.775,1

3,68

6.422,3

4,34

+ 647,2

8

Nhà văn hóa

277,80

0,18

735,20

0,49

+ 457,4

9

Hồ điều hòa

5.906,0

3,76

5.918,0

4,00

+ 12,0

10

Đất giao thông

56.821,0

36,22

62.752,2

42,39

+ 5.931,2

Tổng cộng

156.894

100

148.024,0

100

- 8.870,0

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. San nền:
- San nền tạo bề mặt đảm bảo khả năng thoát nước; cao độ san nền được khống chế theo định hướng san nền quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu Đô thị Bắc Cầu Hạc, thành phố Thanh Hóa được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 427/QĐ-UBND ngày 12/02/2009.
- Khu vực tiếp giáp khu dân cư hiện trạng được thiết kế san nền đảm bảo chênh cao với khu vực dân cư hiện trạng khoảng dưới 1.0m; chênh cao giữa khu vực mới và khu vực cũ được giải quyết bằng taluy đất (có rãnh thu nước từ khu vực dân cư hiện trạng).
- Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với độ chênh lệch cao giữa hai đường đồng mức Dh = 0,10m đến 0,2m bảo đảm cho mái dốc của nền có độ dốc i ³ 0,004.
5.2. Giao thông:
- Giữ nguyên định hướng giao thông theo mặt bằng quy hoạch Khu dân cư phường Nam Ngạn số 1171/UBND-QLĐT ngày 12/7/2010 do UBND thành phố Thanh Hóa đã phê duyệt.
- Các tuyến đường được thiết kế tối thiểu 2 làn xe (7,50m). Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên tuyến gồm có hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, hệ thống cấp nước cấp điện (sinh hoạt và chiếu sáng).
- Quy mô mặt cắt các tuyến đường nội bộ trong khu vực được thiết kế với các dạng mặt cắt chủ yếu như sau:
+ Mặt cắt 1 - 1: Lộ giới: 17,5 (Mặt đường: 7,5m x 2, vỉa hè: 5,00x2 = 10m;
+ Mặt cắt 2 - 2: Lộ giới: 20,5m (Mặt đường: 10,5m x 2, vỉa hè: 5,0x2);
+ Mặt cắt 3 - 3: Lộ giới: 21,5m (Mặt đường: 11,5, vỉa hè 5,0 m x 2);
+ Mặt cắt 4 - 4: Lộ giới: 21,0m (Mặt đường: 11,0m, vỉa hè: 5,0 x 2);
+ Mặt cắt 5 - 5: Lộ giới: 14,5m (Mặt đường: 7,5m, vỉa hè: 3,5 x 2);
+ Mặt cắt 6 - 6: Lộ giới: 15,5m (Mặt đường: 7,5m, vỉa hè: 5,0m + 3,0m);
5.3. Cấp nước:
- Nguồn nước cấp cho khu đô thị được lấy từ đường ống hiện trạng thuộc hệ thống cấp nước sạch của thành phố.
- Tổng nhu cầu dùng nước Q = 475 m3/ ngày đêm.
- Giải pháp cấp nước: Mạng lưới cấp nước theo kiểu mạng vòng kết hợp xương cá để giảm thiểu chi phí đầu tư. Tuyến đường ống chính D200 của khu vực được đấu nối từ đường ống D300 hiện có. Đường ống cấp nước thứ cấp có đường kính từ D65 đến D150 được sử dụng vật liệu cấp nước là ống gang cầu (dẻo) nối bằng zoăng cao su, khớp nối đồng bộ.
5.4. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế một hướng dốc chính. Toàn khu đều thoát nước theo định hướng thoát nước của quy hoạch phân khu đã phê duyệt. Nước mưa được thu gom bằng các ga thu nước trên mặt đường sau đó đổ vào mạng lưới thoát nước chung của khu rồi chảy về rãnh thoát nước chung.
- Mạng lưới phân tán để giảm kích thước đường cống. Hệ thống thoát nước mưa sử dụng hệ thống mương hồ có nắp đan đặt trên vỉa hè sát phần bó vỉa. Độ dốc dọc của mương lấy theo độ dốc dọc tối thiểu. Khoảng cách giữa các giếng thu được lấy từ 35 - 40m.
5.5. Quy hoạch thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải tính bằng 100% lượng nước cấp: Q = 475 m3/ ngày đêm.
- Giải pháp thoát nước: Mạng lưới thoát nước được sử dụng chủ yếu cống BTCT D300 từ đó thoát ra hệ thống thoát nước thải trên đường hiện trạng.
5.6. Hệ thống cấp điện:
- Tổng nhu cầu sử dụng điện: 1079KW
- Nguồn điện được lấy nguồn điện trung áp 22KV từ trạm biến áp 110KV thành phố. Mạng điện trong khu dân cư có cấp điện áp 380/220, 3 pha, 1 trung tính.
- Tuyến điện trung áp xây dựng mới cấp điện cho các trạm biến áp 22/0.4kV trong khu dân cư.
- Xây dựng mới các tuyến cáp hạ thế từ các trạm biến áp đi dọc theo các trục đường giao thông nội khu cấp tới các tủ gom công tơ được chôn ngầm đất, dây dẫn dùng cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC.