Document: Điều 11 Nghị định 68/2001/NĐ-CP quy hoạch, kế toán sử dụng đất đai

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/10/2001", "sign_number": "68/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/10/2001", "sign_number": "68/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/10/2001", "sign_number": "68/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/10/2001", "sign_number": "68/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/10/2001", "sign_number": "68/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 68/2001/NĐ-CP quy hoạch, kế toán sử dụng đất đai có nội dung như sau:

Điều 11. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm và hàng năm
1. Quy hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt.
2. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của nhà nước.
3. Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và hiện trạng qũy đất.
4. Định mức sử dụng đất.
5. Tiến bộ khoa học công nghệ.
6. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai kỳ trước.

Content:
Điều 11. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm và hàng năm
1. Quy hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt.
2. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của nhà nước.
3. Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và hiện trạng qũy đất.
4. Định mức sử dụng đất.
5. Tiến bộ khoa học công nghệ.
6. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai kỳ trước.