Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 644/QĐ-UBND 2021 mức hỗ trợ kinh phí vùng bị thiệt hại do thiên tai gây ra tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/09/2021", "sign_number": "644/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/09/2021", "sign_number": "644/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/09/2021", "sign_number": "644/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/09/2021", "sign_number": "644/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "28/09/2021", "sign_number": "644/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 644/QĐ-UBND 2021 mức hỗ trợ kinh phí vùng bị thiệt hại do thiên tai gây ra tỉnh Gia Lai

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai (bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt) gây ra trong năm 2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai với những nội dung sau:
...
2. Địa bàn hỗ trợ: Các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai có diện tích cây trồng, diện tích cây lâm nghiệp, diện tích nuôi trồng thủy sản; có gia súc, gia cầm bị thiệt hại do thiên tai (bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt) gây ra trong năm 2020.
4. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ bằng hiện vật (Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật là giống cây trồng, vật nuôi, phân bón mức hỗ trợ được quy đổi tương đương hỗ trợ bằng tiền theo giá tại thời điểm hỗ trợ).
5. Thời gian hỗ trợ: Đảm bảo hỗ trợ kịp thời cho nông dân sản xuất trong Vụ Đông Xuân năm 2021-2022.
6. Tổng kinh phí và nguồn vốn hỗ trợ:
6.1. Kinh phí hỗ trợ: 20.011.894.000 đồng (Hai mươi tỷ, mười một triệu, tám trăm chín mươi bốn ngàn đồng), gồm:
a) Cây lúa thuần: 7.595.880.000 đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại trên 70%: 876,39 ha x 02 triệu đồng/ha = 1.752,78 triệu đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại từ 30%- 70%: 5.843,1 ha x 01 triệu đồng/ha = 5.843.1 triệu đồng.
b) Cây lúa lai: 286.680.000 đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại trên 70%: 60,62 ha x 03 triệu đồng/ha = 181,86 triệu đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại từ 30%- 70%: 69,88 ha x 1,5 triệu đồng/ha = 104.82 triệu đồng.
c) Cây ngô, mía, sắn, thuốc lá, bông, ớt và rau màu các loại: 8.376.490.000 đồng
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại trên 70%: 1.698,41 ha x 02 triệu đồng/ha = 3.396.82 triệu đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại từ 30%- 70%: 4.979,67 ha x 01 triệu đồng/ha = 4.979,67 triệu đồng.
d) Cây công nghiệp: 2.186.864.000 đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại trên 70%: 77,416 ha x 04 triệu đồng/ha = 309,664 triệu đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại từ 30%- 70%: 938.6 ha x 02 triệu đồng/ha = 1.877.2 triệu đồng.
e) Cây ăn quả lâu năm: 446.460.000 đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại trên 70%: 43,03 ha x 04 triệu đồng/ha = 172,12 triệu đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại từ 30%- 70%: 137,17 ha x 02 triệu đồng/ha = 274,34 triệu đồng.
f) Cây đậu: 47.200.000 đồng
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại trên 70%: 11,95 ha x 02 triệu đồng/ha=23,9 triệu đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại từ 30%- 70%: 23,3 ha x 01 triệu đồng/ha= 23,3 triệu đồng.
g) Cây rừng: 595.000.000 đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại trên 70%: 32.9 ha x 04 triệu đồng/ha = 131,6
+ Ngân sách tỉnh (80% ngân sách địa phương) là: 3.201.903.040 đồng (4.002.378.800 đồng x 80%).
+ Ngân sách huyện (20% ngân sách địa phương) là: 800.475.760 đồng (4.002.378 800 đồng x 20%)

Content:
Địa bàn hỗ trợ: Các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai có diện tích cây trồng, diện tích cây lâm nghiệp, diện tích nuôi trồng thủy sản; có gia súc, gia cầm bị thiệt hại do thiên tai (bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt) gây ra trong năm 2020.
4. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ bằng hiện vật (Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật là giống cây trồng, vật nuôi, phân bón mức hỗ trợ được quy đổi tương đương hỗ trợ bằng tiền theo giá tại thời điểm hỗ trợ).
5. Thời gian hỗ trợ: Đảm bảo hỗ trợ kịp thời cho nông dân sản xuất trong Vụ Đông Xuân năm 2021-2022.
6. Tổng kinh phí và nguồn vốn hỗ trợ:
6.1. Kinh phí hỗ trợ: 20.011.894.000 đồng (Hai mươi tỷ, mười một triệu, tám trăm chín mươi bốn ngàn đồng), gồm:
a) Cây lúa thuần: 7.595.880.000 đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại trên 70%: 876,39 ha x 02 triệu đồng/ha = 1.752,78 triệu đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại từ 30%- 70%: 5.843,1 ha x 01 triệu đồng/ha = 5.843.1 triệu đồng.
b) Cây lúa lai: 286.680.000 đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại trên 70%: 60,62 ha x 03 triệu đồng/ha = 181,86 triệu đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại từ 30%- 70%: 69,88 ha x 1,5 triệu đồng/ha = 104.82 triệu đồng.
c) Cây ngô, mía, sắn, thuốc lá, bông, ớt và rau màu các loại: 8.376.490.000 đồng
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại trên 70%: 1.698,41 ha x 02 triệu đồng/ha = 3.396.82 triệu đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại từ 30%- 70%: 4.979,67 ha x 01 triệu đồng/ha = 4.979,67 triệu đồng.
d) Cây công nghiệp: 2.186.864.000 đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại trên 70%: 77,416 ha x 04 triệu đồng/ha = 309,664 triệu đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại từ 30%- 70%: 938.6 ha x 02 triệu đồng/ha = 1.877.2 triệu đồng.
e) Cây ăn quả lâu năm: 446.460.000 đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại trên 70%: 43,03 ha x 04 triệu đồng/ha = 172,12 triệu đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại từ 30%- 70%: 137,17 ha x 02 triệu đồng/ha = 274,34 triệu đồng.
f) Cây đậu: 47.200.000 đồng
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại trên 70%: 11,95 ha x 02 triệu đồng/ha=23,9 triệu đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại từ 30%- 70%: 23,3 ha x 01 triệu đồng/ha= 23,3 triệu đồng.
g) Cây rừng: 595.000.000 đồng.
- Hỗ trợ diện tích bị thiệt hại trên 70%: 32.9 ha x 04 triệu đồng/ha = 131,6
+ Ngân sách tỉnh (80% ngân sách địa phương) là: 3.201.903.040 đồng (4.002.378.800 đồng x 80%).
+ Ngân sách huyện (20% ngân sách địa phương) là: 800.475.760 đồng (4.002.378 800 đồng x 20%)