Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 174/2004/QĐ-BCN Quy hoạch phát triển ngành Gốm sứ-Thuỷ tinh Công nghiệp Việt Nam đến 2010,tầm nhìn đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "22/12/2004", "sign_number": "174/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "22/12/2004", "sign_number": "174/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "22/12/2004", "sign_number": "174/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "22/12/2004", "sign_number": "174/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "22/12/2004", "sign_number": "174/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 174/2004/QĐ-BCN Quy hoạch phát triển ngành Gốm sứ-Thuỷ tinh Công nghiệp Việt Nam đến 2010,tầm nhìn đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành Gốm sứ-Thuỷ tinh Công nghiệp Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung sau:
...
2. Quy hoạch phát triển các nhóm sản phẩm đối với toàn ngành giai đoạn 2001-2010:
2.1. Nhóm sản phẩm chiếu sáng:
- Về sản phẩm bóng đèn sợi đốt thông dụng và bóng đèn huỳnh quang thông thường: Đã đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, thay thế thiết bị lạc hậu, nay không đầu tư mới.
- Đầu tư cho thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu khoa học.
- Tập trung đầu tư mới đèn huỳnh quang Compact và đèn cao áp:
+ 1 dây chuyền đèn huỳnh quang tiết kiệm năng lượng hiện đại 12 triệu sản phẩm/năm (2005-2007) tại Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông.
+ 1 dây chuyền sản xuất đèn compact tự động 6 triệu sản phẩm/ năm tại Công ty Bóng đèn Điện Quang.
- Đầu tư cho thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, đào tạo.
(Chi tiết các dự án đầu tư nhóm sản phẩm chiếu sáng ở Phụ lục 1)
2.2. Nhóm sản phẩm thuỷ tinh:
- Đầu tư nâng cấp chất lượng và giảm giá thành ống thuỷ tinh y tế.
- Đầu tư dây chuyền sản xuất vỏ bóng đèn công suất 10.000 tấn/năm.
- Đầu tư sản xuất thuỷ tinh cách điện, công suất 1000 tấn/năm.
- Đầu tư thuỷ tinh trung tính cấp I và cấp II, công suất 1.500 tấn/năm.
- Đầu tư sản xuất thuỷ tinh chì kỹ thuật (ống) công suất 1000 tấn/năm.
- Đầu tư mới nhà máy sản xuất thủy tinh gia dụng, công suất 3000 tấn/năm, vốn đầu tư 45 tỷ đồng.
- Mở rộng lần 2, nâng công suất vỏ bóng đèn lên 20.000 tấn/năm .
- Mở rộng sản xuất thuỷ tinh cách điện, nâng công suất 3.000 tấn/năm.
- Mở rộng sản xuất thuỷ tinh chì kỹ thuật, nâng công suất 2.000 tấn/năm.
- Đầu tư sản xuất bông thuỷ tinh, công suất 3.000 tấn/năm. Giai đoạn 2 nâng công suất 5000 tấn sản phẩm/năm.
(Chi tiết các Dự án đầu tư nhóm sản phẩm thuỷ tinh ở phụ lục 2)
- Đầu tư chiều sâu, mở rộng nâng năng lực cho sản xuất phích đựng nước (bao gồm cả ruột, vỏ phích và phích nước điện) tại Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông.
2.3. Nhóm sản phẩm Gốm sứ:
- Sứ gia dụng cao cấp và sứ gia dụng phổ thông đầu tư mở rộng:
+ Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương nâng công suất lên 20 triệu sản phẩm/ năm. Và tiếp tục nâng lên 40 triệu sản phẩm/năm vào giai đoạn 2010.
+ Công ty Sứ Tiền Hải nâng công suất lên 8 triệu sản phẩm/năm và tiếp tục nâng lên 40 triệu sản phẩm/năm vào giai đoạn 2010.
+ Mở rộng nhà máy sứ cao cấp Yên Bái và các nơi khác, nâng công suất lên 520 triệu sản phẩm/năm, vốn đầu tư 160 tỷ đồng.
+ Các nơi khác nâng công suất lên 320 triệu sản phẩm/năm.
Đầu tư mới nhà máy sản xuất sứ gia dụng cao cấp, công suất 5 - 7 triệu sản phẩm/năm.
- Gốm sứ mỹ nghệ: Phát triển ở các làng nghề Bát Tràng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương... lên tới 700 đến 850 triệu sản phẩm/năm. Ngoài ra một số công ty ngoài quốc doanh đang đầu tư mới sản xuất sứ mỹ nghệ tại Việt Trì, Đông Triều, Bình Dương, Đồng Nai.
- Sứ điện: Đầu tư nâng cấp ở các cơ sở:
+ Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương: 1.000 tấn/năm.
+ Công ty Sứ Hoàng Liên Sơn: 4.000 tấn/năm.
+ Công ty Sứ Minh Long II: 1.500 tấn/năm.
+ Xí nghiệp Sứ thuỷ tinh cách điện Quế Võ: 600 tấn/năm.
+ Tỉnh Thừa Thiên Huế đầu tư mới 01 nhà máy sản xuất sứ cách điện, công suất 3 triệu sản phẩm/năm, vốn đầu tư 35 tỷ đồng.
- Sứ kỹ thuật: Tập trung đầu tư mở rộng vào các cơ sở hiện có như Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương, Công ty Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn, Công ty Sứ Minh Long II, Xí nghiệp Sứ thuỷ tinh cách điện Quế Võ, Nhà máy sản xuất bi nghiền, công suất 9.800 tấn/năm, với vốn đầu tư: 180 tỷ đồng.
Đầu tư mới 02 nhà máy sản xuất tấm kê, trụ đỡ từ vật liệu cacbua silic và cordierite - mullite, công suất 1.000 tấn/năm tại Bà Rịa - Vũng Tàu và công suất 2.000 tấn/năm tại Đồng Nai. Đồng thời đầu tư mới nhà máy sản xuất bi nghiền và lớp lót cao nhôm, sử dụng cho các thiết bị nghiền nguyên vật liệu tại Bà Rịa - Vũng Tàu, công suất 2.000 tấn/ năm.
(Chi tiết các Dự án đầu tư nhóm sản phẩm Gốm sứ ở phụ lục 3)
2.4. Nhóm sản phẩm nguyên vật liệu và thiết bị:
- Các dự án đầu tư khai thác mở rộng mỏ sét cao lanh: Sóc Sơn (Hà Nội) mỏ sét Khánh Bình (Bình Dương), mỏ cao lanh, Đất Cuốc (Bình Dương) công suất 150.000 tấn/năm.
- Đầu tư mở rộng, khai thác chế biến mỏ tràng thạch Phú Thọ, mỏ tràng thạch Quảng Nam, công suất 110.000 tấn/năm.
- Đầu tư mở rộng sản xuất Frit tại Huế lên 3.000 tấn/năm.
- Đầu tư mở rộng nhà máy chế tạo lò nung gốm sứ của Công ty Sành sứ Thuỷ tinh Công nghiệp Việt Nam, công suất 100 lò/năm.
- Dự án đầu tư mới dây chuyền tinh chế đất sét Trúc Thôn, công suất 100.000 tấn/năm.
- Đầu tư mới dây chuyền tuyển lọc cao lanh với công nghệ phân ly thuỷ lực tại mỏ cao lanh A Lưới (Thừa Thiên - Huế), mỏ cao lanh Phú Thọ, mỏ cao lanh Yên Bái, mỏ cao lanh Đất Cuốc (Bình Dương), công suất 110.000 tấn/năm.
- Đầu tư mới Nhà máy khai thác và chế biến Tràng Thạch ở Yên Bái (giai đoạn 1), mỏ tràng thạch Đắc Lắc (giai đoạn 1), mỏ tràng thạch Đà Nẵng, công suất 170.000 tấn/năm.
- Đầu tư mới tại Bà Rịa-Vũng Tàu 1 nhà máy chế biến nguyên vật liệu gồm: 30.000 tấn/năm bột đá CaCO3, 30.000 tấn/năm các loại NVL tràng thạch Nephlin - Synite, Wollstonite , Zicon và 10.000 tấn/năm các loại xương và men chế sẵn.
- Đầu tư mới 02 nhà máy nghiền và tinh chế cát trắng, công suất 25.000 tấn/năm tại Cam Ranh (Khánh Hoà) và Vân Hải (Hải Phòng).
- Đầu tư mới 01 nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gốm sứ như : Sấy, tạo hình, chế biến nguyên liệu tại Bình Dương, công suất 50 sản phẩm/năm.
- Đầu tư giai đoạn 2 nhà máy khai thác và chế biến tràng thạch Đắc Lắc và mở rộng chế biến tràng thạch Yên Bái, công suất 280.000 tấn/năm vốn đầu tư 120 tỷ đồng.
- Đầu tư sản xuất Frit, công suất 50.000 tấn/năm, trên cơ sở liên doanh giữa Nhà máy Frít Huế với một hãng nước ngoài như Johnson Matthey (Anh), Fero (Mỹ), Cedec (Đức), Fritta (Tây Ban Nha).
(Chi tiết các Dự án đầu tư nhóm sản phẩm nguyên vật liệu và thiết bị ở phụ lục 4)

Content:
Quy hoạch phát triển các nhóm sản phẩm đối với toàn ngành giai đoạn 2001-2010:
2.1. Nhóm sản phẩm chiếu sáng:
- Về sản phẩm bóng đèn sợi đốt thông dụng và bóng đèn huỳnh quang thông thường: Đã đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, thay thế thiết bị lạc hậu, nay không đầu tư mới.
- Đầu tư cho thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu khoa học.
- Tập trung đầu tư mới đèn huỳnh quang Compact và đèn cao áp:
+ 1 dây chuyền đèn huỳnh quang tiết kiệm năng lượng hiện đại 12 triệu sản phẩm/năm (2005-2007) tại Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông.
+ 1 dây chuyền sản xuất đèn compact tự động 6 triệu sản phẩm/ năm tại Công ty Bóng đèn Điện Quang.
- Đầu tư cho thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, đào tạo.
(Chi tiết các dự án đầu tư nhóm sản phẩm chiếu sáng ở Phụ lục 1)
2.Nhóm sản phẩm thuỷ tinh:
- Đầu tư nâng cấp chất lượng và giảm giá thành ống thuỷ tinh y tế.
- Đầu tư dây chuyền sản xuất vỏ bóng đèn công suất 10.000 tấn/năm.
- Đầu tư sản xuất thuỷ tinh cách điện, công suất 1000 tấn/năm.
- Đầu tư thuỷ tinh trung tính cấp I và cấp II, công suất 1.500 tấn/năm.
- Đầu tư sản xuất thuỷ tinh chì kỹ thuật (ống) công suất 1000 tấn/năm.
- Đầu tư mới nhà máy sản xuất thủy tinh gia dụng, công suất 3000 tấn/năm, vốn đầu tư 45 tỷ đồng.
- Mở rộng lần 2, nâng công suất vỏ bóng đèn lên 20.000 tấn/năm .
- Mở rộng sản xuất thuỷ tinh cách điện, nâng công suất 3.000 tấn/năm.
- Mở rộng sản xuất thuỷ tinh chì kỹ thuật, nâng công suất 2.000 tấn/năm.
- Đầu tư sản xuất bông thuỷ tinh, công suất 3.000 tấn/năm. Giai đoạn 2 nâng công suất 5000 tấn sản phẩm/năm.
(Chi tiết các Dự án đầu tư nhóm sản phẩm thuỷ tinh ở phụ lục 2)
- Đầu tư chiều sâu, mở rộng nâng năng lực cho sản xuất phích đựng nước (bao gồm cả ruột, vỏ phích và phích nước điện) tại Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông.
2.3. Nhóm sản phẩm Gốm sứ:
- Sứ gia dụng cao cấp và sứ gia dụng phổ thông đầu tư mở rộng:
+ Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương nâng công suất lên 20 triệu sản phẩm/ năm. Và tiếp tục nâng lên 40 triệu sản phẩm/năm vào giai đoạn 2010.
+ Công ty Sứ Tiền Hải nâng công suất lên 8 triệu sản phẩm/năm và tiếp tục nâng lên 40 triệu sản phẩm/năm vào giai đoạn 2010.
+ Mở rộng nhà máy sứ cao cấp Yên Bái và các nơi khác, nâng công suất lên 520 triệu sản phẩm/năm, vốn đầu tư 160 tỷ đồng.
+ Các nơi khác nâng công suất lên 320 triệu sản phẩm/năm.
Đầu tư mới nhà máy sản xuất sứ gia dụng cao cấp, công suất 5 - 7 triệu sản phẩm/năm.
- Gốm sứ mỹ nghệ: Phát triển ở các làng nghề Bát Tràng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương... lên tới 700 đến 850 triệu sản phẩm/năm. Ngoài ra một số công ty ngoài quốc doanh đang đầu tư mới sản xuất sứ mỹ nghệ tại Việt Trì, Đông Triều, Bình Dương, Đồng Nai.
- Sứ điện: Đầu tư nâng cấp ở các cơ sở:
+ Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương: 1.000 tấn/năm.
+ Công ty Sứ Hoàng Liên Sơn: 4.000 tấn/năm.
+ Công ty Sứ Minh Long II: 1.500 tấn/năm.
+ Xí nghiệp Sứ thuỷ tinh cách điện Quế Võ: 600 tấn/năm.
+ Tỉnh Thừa Thiên Huế đầu tư mới 01 nhà máy sản xuất sứ cách điện, công suất 3 triệu sản phẩm/năm, vốn đầu tư 35 tỷ đồng.
- Sứ kỹ thuật: Tập trung đầu tư mở rộng vào các cơ sở hiện có như Công ty Cổ phần Sứ Hải Dương, Công ty Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn, Công ty Sứ Minh Long II, Xí nghiệp Sứ thuỷ tinh cách điện Quế Võ, Nhà máy sản xuất bi nghiền, công suất 9.800 tấn/năm, với vốn đầu tư: 180 tỷ đồng.
Đầu tư mới 02 nhà máy sản xuất tấm kê, trụ đỡ từ vật liệu cacbua silic và cordierite - mullite, công suất 1.000 tấn/năm tại Bà Rịa - Vũng Tàu và công suất 2.000 tấn/năm tại Đồng Nai. Đồng thời đầu tư mới nhà máy sản xuất bi nghiền và lớp lót cao nhôm, sử dụng cho các thiết bị nghiền nguyên vật liệu tại Bà Rịa - Vũng Tàu, công suất 2.000 tấn/ năm.
(Chi tiết các Dự án đầu tư nhóm sản phẩm Gốm sứ ở phụ lục 3)
2.4. Nhóm sản phẩm nguyên vật liệu và thiết bị:
- Các dự án đầu tư khai thác mở rộng mỏ sét cao lanh: Sóc Sơn (Hà Nội) mỏ sét Khánh Bình (Bình Dương), mỏ cao lanh, Đất Cuốc (Bình Dương) công suất 150.000 tấn/năm.
- Đầu tư mở rộng, khai thác chế biến mỏ tràng thạch Phú Thọ, mỏ tràng thạch Quảng Nam, công suất 110.000 tấn/năm.
- Đầu tư mở rộng sản xuất Frit tại Huế lên 3.000 tấn/năm.
- Đầu tư mở rộng nhà máy chế tạo lò nung gốm sứ của Công ty Sành sứ Thuỷ tinh Công nghiệp Việt Nam, công suất 100 lò/năm.
- Dự án đầu tư mới dây chuyền tinh chế đất sét Trúc Thôn, công suất 100.000 tấn/năm.
- Đầu tư mới dây chuyền tuyển lọc cao lanh với công nghệ phân ly thuỷ lực tại mỏ cao lanh A Lưới (Thừa Thiên - Huế), mỏ cao lanh Phú Thọ, mỏ cao lanh Yên Bái, mỏ cao lanh Đất Cuốc (Bình Dương), công suất 110.000 tấn/năm.
- Đầu tư mới Nhà máy khai thác và chế biến Tràng Thạch ở Yên Bái (giai đoạn 1), mỏ tràng thạch Đắc Lắc (giai đoạn 1), mỏ tràng thạch Đà Nẵng, công suất 170.000 tấn/năm.
- Đầu tư mới tại Bà Rịa-Vũng Tàu 1 nhà máy chế biến nguyên vật liệu gồm: 30.000 tấn/năm bột đá CaCO3, 30.000 tấn/năm các loại NVL tràng thạch Nephlin - Synite, Wollstonite , Zicon và 10.000 tấn/năm các loại xương và men chế sẵn.
- Đầu tư mới 02 nhà máy nghiền và tinh chế cát trắng, công suất 25.000 tấn/năm tại Cam Ranh (Khánh Hoà) và Vân Hải (Hải Phòng).
- Đầu tư mới 01 nhà máy chế tạo thiết bị sản xuất gốm sứ như : Sấy, tạo hình, chế biến nguyên liệu tại Bình Dương, công suất 50 sản phẩm/năm.
- Đầu tư giai đoạn 2 nhà máy khai thác và chế biến tràng thạch Đắc Lắc và mở rộng chế biến tràng thạch Yên Bái, công suất 280.000 tấn/năm vốn đầu tư 120 tỷ đồng.
- Đầu tư sản xuất Frit, công suất 50.000 tấn/năm, trên cơ sở liên doanh giữa Nhà máy Frít Huế với một hãng nước ngoài như Johnson Matthey (Anh), Fero (Mỹ), Cedec (Đức), Fritta (Tây Ban Nha).
(Chi tiết các Dự án đầu tư nhóm sản phẩm nguyên vật liệu và thiết bị ở phụ lục 4)