Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3690/QĐ-UBND 2016 quy hoạch chế biến nông lâm sản Lào Cai 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3690/QĐ-UBND 2016 quy hoạch chế biến nông lâm sản Lào Cai 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chế biến nông, lâm sản tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
4. Một số giải pháp chính thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp về chính sách
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách hiện hành. Thực hiện các chính sách của Trung ương (Nghị định số 210/2013/NĐ-CP, Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ) và địa phương về tài chính, tín dụng; hỗ trợ đầu tư ứng dụng khoa học - công nghệ mới, phát triển thị trường, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp.
- Tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh, đổi mới cơ chế chính sách tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia phát triển ngành nghề chế biến nông, lâm sản, nhất là các chính sách đất đai, tín dụng, thị trường... Tập trung phát triển ngành nghề chế biến nông, lâm sản theo chuỗi giá trị, nhất là những lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế cạnh tranh như: Chè, rau quả, rượu,...
4.2. Giải pháp về nguồn nguyên liệu
- Thực hiện đồng bộ giữa quy hoạch các cơ sở chế biến nông, lâm sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung.
- Cần tập trung rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các cây trồng chủ yếu; quy hoạch các khu nông nghiệp công nghệ cao...để tạo ra các vùng nguyên liệu lớn, ổn định lâu dài.
- Khuyến khích các hình thức liên doanh liên kết giữa nhà máy và các hộ dân có đất để phát triển vùng nguyên liệu an toàn.
4.3. Giải pháp về đất đai
Thực hiện chính sách giao đất, giao rừng để phát triển vùng nguyên liệu, đặc biệt là quy hoạch vùng trồng rừng nguyên liệu gắn với các nhà máy chế biến. Khuyến khích các hộ nông dân thành lập trang trại, gia trại bằng hình thức tích tụ đất đai hoặc thông qua chính sách cho thuê đất lâu dài để phát triển nguyên liệu cho chế biến.
4.4. Giải pháp thị trường, xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm
- Đa dạng hóa thị trường nhằm tạo điều kiện tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm sản của địa phương. Xây dựng hình ảnh sản phẩm thông qua chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm và phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.
- Phát triển dịch vụ tư vấn thị trường, tiếp thị và phân phối cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến sản phẩm nhằm chào bán, xâm nhập vào các thị trường khu vực và Quốc tế.
4.5. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đầu tư xây dựng các nhà máy có quy mô lớn và công nghệ hiện đại đối với xay xát lúa, gạo, chế biến sản phẩm từ rau, quả chất lượng cao ... tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, gắn với vùng nguyên liệu.
- Tập trung đầu tư đổi mới công nghệ, du nhập các dây chuyền chế biến tiên tiến cho gạo, chè, rau, quả; thịt gia súc, gia cầm; gỗ... phù hợp với vùng nguyên liệu và nhu cầu của thị trường, nhằm nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.
4.6. Giải pháp về môi trường
- Kiểm tra giám sát chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường ngay từ khi cấp phép. Ưu tiên cấp phép cho các cơ sở chế biến có công nghệ tiên tiến, ít gây ô nhiễm. Các cơ sở chế biến phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải, có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường, thực hiện tốt các yêu cầu về xử lý chất thải.
- Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư dây truyền thiết bị hiện đại, thân thiện với môi trường.
4.7. Giải pháp về vốn
- Tăng cường xã hội hóa đầu tư, có các chính sách thu hút vốn của các doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở chế biến nông, lâm sản.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương để thu hút các nguồn vốn ODA, vốn ngân sách Trung ương, lồng ghép từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và các chương trình, dự án có liên quan để đầu tư hạ tầng cho các vùng, cơ sở sản xuất.

Content:
Một số giải pháp chính thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp về chính sách
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách hiện hành. Thực hiện các chính sách của Trung ương (Nghị định số 210/2013/NĐ-CP, Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ) và địa phương về tài chính, tín dụng; hỗ trợ đầu tư ứng dụng khoa học - công nghệ mới, phát triển thị trường, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp.
- Tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh, đổi mới cơ chế chính sách tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia phát triển ngành nghề chế biến nông, lâm sản, nhất là các chính sách đất đai, tín dụng, thị trường... Tập trung phát triển ngành nghề chế biến nông, lâm sản theo chuỗi giá trị, nhất là những lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế cạnh tranh như: Chè, rau quả, rượu,...
4.2. Giải pháp về nguồn nguyên liệu
- Thực hiện đồng bộ giữa quy hoạch các cơ sở chế biến nông, lâm sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung.
- Cần tập trung rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các cây trồng chủ yếu; quy hoạch các khu nông nghiệp công nghệ cao...để tạo ra các vùng nguyên liệu lớn, ổn định lâu dài.
- Khuyến khích các hình thức liên doanh liên kết giữa nhà máy và các hộ dân có đất để phát triển vùng nguyên liệu an toàn.
4.3. Giải pháp về đất đai
Thực hiện chính sách giao đất, giao rừng để phát triển vùng nguyên liệu, đặc biệt là quy hoạch vùng trồng rừng nguyên liệu gắn với các nhà máy chế biến. Khuyến khích các hộ nông dân thành lập trang trại, gia trại bằng hình thức tích tụ đất đai hoặc thông qua chính sách cho thuê đất lâu dài để phát triển nguyên liệu cho chế biến.
4.Giải pháp thị trường, xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm
- Đa dạng hóa thị trường nhằm tạo điều kiện tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm sản của địa phương. Xây dựng hình ảnh sản phẩm thông qua chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm và phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.
- Phát triển dịch vụ tư vấn thị trường, tiếp thị và phân phối cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến sản phẩm nhằm chào bán, xâm nhập vào các thị trường khu vực và Quốc tế.
4.5. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đầu tư xây dựng các nhà máy có quy mô lớn và công nghệ hiện đại đối với xay xát lúa, gạo, chế biến sản phẩm từ rau, quả chất lượng cao ... tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, gắn với vùng nguyên liệu.
- Tập trung đầu tư đổi mới công nghệ, du nhập các dây chuyền chế biến tiên tiến cho gạo, chè, rau, quả; thịt gia súc, gia cầm; gỗ... phù hợp với vùng nguyên liệu và nhu cầu của thị trường, nhằm nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.
4.6. Giải pháp về môi trường
- Kiểm tra giám sát chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường ngay từ khi cấp phép. Ưu tiên cấp phép cho các cơ sở chế biến có công nghệ tiên tiến, ít gây ô nhiễm. Các cơ sở chế biến phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải, có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường, thực hiện tốt các yêu cầu về xử lý chất thải.
- Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư dây truyền thiết bị hiện đại, thân thiện với môi trường.
4.7. Giải pháp về vốn
- Tăng cường xã hội hóa đầu tư, có các chính sách thu hút vốn của các doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở chế biến nông, lâm sản.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương để thu hút các nguồn vốn ODA, vốn ngân sách Trung ương, lồng ghép từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và các chương trình, dự án có liên quan để đầu tư hạ tầng cho các vùng, cơ sở sản xuất.