Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4661/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu 1 phía Bắc phường Thạnh Lộc Quận 12 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4661/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4661/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4661/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4661/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4661/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4661/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu 1 phía Bắc phường Thạnh Lộc Quận 12 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 1 - phía Bắc phường Thạnh Lộc, quận 12 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
7.353

0,94

+ Dịch vụ - thương mại

14

4.848

0,62

40

1

4

1,6

+ Dịch vụ đô thị khác

5

2.505

0,32

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

28.832

3,70

- Đất cây xanh công viên khu ở

23.930

5

1

1

0,1

- Đất cây xanh trong các khu hỗn hợp

4.902

5

1

1

0,1

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

88.540

11,35

- Đất giao thông (đường phân khu vực)

88.540

2. Đất ngoài đơn vị ở

414.630

2.1. Đất cây xanh sử dụng công cộng

81.200

- Đất cây xanh hành lang sông,rạch

81.200

2.2. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

99.940

2.3. Đất sông rạch

233.490

6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

5

8350

Đất nhóm nhà ở

50

4175

Đất công trình dịch vụ đô thị

30

2505

Đất cây xanh

20

1670

14

16160

Đất nhóm nhà ở

50

8080

Đất dịch vụ - thương mại

30

4848

Đất cây xanh

20

3232

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với một khu đô thị cải tạo, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công hình công cộng, công viên cây xanh nhằm cải thiện điều kiện sống cho người dân.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình:
+ Những tiêu chí cần lưu ý trong quản lý quy hoạch và kiến trúc khi xây dựng mới hoặc cải tạo xây dựng khu ở như sau:
* Các công trình kiến trúc khi xây dựng đều phải có khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) và mật độ xây dựng theo đúng quy định.
* Trường hợp các công trình công cộng và công trình có công năng đặc biệt khác cần có khoảng lùi theo tiêu chuẩn thiết kế công trình kiến trúc hoặc của chuyên ngành riêng biệt.
+ Khu dân cư:
* Khu vực hiện hữu giữ lại cải tạo phải tuân thủ mật độ, tầng cao chung và khoảng lùi so với lộ giới theo quy định.
* Khu vực dân cư xây dựng mới, xây dựng chủ yếu nhà biệt thự và nhà liên kế có sân vườn, mật độ xây dựng trung bình 50%, tầng cao xây dựng tối đa là 4 tầng.
* Khu nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch) phải đảm bảo xây dựng theo đúng mục tiêu tên gọi đề ra, kết hợp giữa ở và du lịch sinh thái, ưu tiên khai thác theo hướng nhà ở thấp tầng, mật độ thông thoáng, tối đa 25%, tầng cao tối đa: 3 tầng.
+ Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
+ Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng.
+ Khu vực sát sông, rạch đều có mảng cây xanh bảo vệ hành lang ven rạch, kết hợp mặt nước tạo cảnh quan.
+ Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần quan tâm đến công trình kiến trúc dọc trục đường Hà Huy Giáp, đường Bùi Công Trừng, Vòng cung Tây Bắc nhằm kiến tạo bộ mặt đô thị cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
+ Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Cần lưu ý đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi áp dụng sao cho phù hợp với Tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch và kiến trúc hiện hành của từng ngành khác nhau và tiêu chí đã được các cơ quan chức năng phê duyệt thuộc quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và 1/500.

Content:
7.353

0,94

+ Dịch vụ - thương mại

14

4.848

0,62

40

1

4

1,6

+ Dịch vụ đô thị khác

5

2.505

0,32

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

28.832

3,70

- Đất cây xanh công viên khu ở

23.930

5

1

1

0,1

- Đất cây xanh trong các khu hỗn hợp

4.902

5

1

1

0,1

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

88.540

11,35

- Đất giao thông (đường phân khu vực)

88.540

2. Đất ngoài đơn vị ở

414.630

2.1. Đất cây xanh sử dụng công cộng

81.200

- Đất cây xanh hành lang sông,rạch

81.200

2.2. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

99.940

2.3. Đất sông rạch

233.490

6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

5

8350

Đất nhóm nhà ở

50

4175

Đất công trình dịch vụ đô thị

30

2505

Đất cây xanh

20

1670

14

16160

Đất nhóm nhà ở

50

8080

Đất dịch vụ - thương mại

30

4848

Đất cây xanh

20

3232

Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với một khu đô thị cải tạo, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công hình công cộng, công viên cây xanh nhằm cải thiện điều kiện sống cho người dân.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình:
+ Những tiêu chí cần lưu ý trong quản lý quy hoạch và kiến trúc khi xây dựng mới hoặc cải tạo xây dựng khu ở như sau:
* Các công trình kiến trúc khi xây dựng đều phải có khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) và mật độ xây dựng theo đúng quy định.
* Trường hợp các công trình công cộng và công trình có công năng đặc biệt khác cần có khoảng lùi theo tiêu chuẩn thiết kế công trình kiến trúc hoặc của chuyên ngành riêng biệt.
+ Khu dân cư:
* Khu vực hiện hữu giữ lại cải tạo phải tuân thủ mật độ, tầng cao chung và khoảng lùi so với lộ giới theo quy định.
* Khu vực dân cư xây dựng mới, xây dựng chủ yếu nhà biệt thự và nhà liên kế có sân vườn, mật độ xây dựng trung bình 50%, tầng cao xây dựng tối đa là 4 tầng.
* Khu nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch) phải đảm bảo xây dựng theo đúng mục tiêu tên gọi đề ra, kết hợp giữa ở và du lịch sinh thái, ưu tiên khai thác theo hướng nhà ở thấp tầng, mật độ thông thoáng, tối đa 25%, tầng cao tối đa: 3 tầng.
+ Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
+ Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng.
+ Khu vực sát sông, rạch đều có mảng cây xanh bảo vệ hành lang ven rạch, kết hợp mặt nước tạo cảnh quan.
+ Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần quan tâm đến công trình kiến trúc dọc trục đường Hà Huy Giáp, đường Bùi Công Trừng, Vòng cung Tây Bắc nhằm kiến tạo bộ mặt đô thị cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
+ Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Cần lưu ý đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi áp dụng sao cho phù hợp với Tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch và kiến trúc hiện hành của từng ngành khác nhau và tiêu chí đã được các cơ quan chức năng phê duyệt thuộc quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và 1/500.