Document: Điều 1 Quyết định 81/QĐ-UBND kết quả giá nước sạch môi trường nông thôn Thanh Hóa 2016 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/01/2017", "sign_number": "81/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/01/2017", "sign_number": "81/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/01/2017", "sign_number": "81/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/01/2017", "sign_number": "81/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/01/2017", "sign_number": "81/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 81/QĐ-UBND kết quả giá nước sạch môi trường nông thôn Thanh Hóa 2016 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố kết quả Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch và VSMTNT năm 2016, tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung sau:
I. Khối lượng, đơn vị được thực hiện công tác cập nhật Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá năm 2016.
- Số huyện thực hiện theo dõi và đánh giá là 24 huyện;
- Số xã được thực hiện theo dõi và đánh giá là 579 xã bằng 100% tổng số xã;
- Số thôn được thực hiện theo dõi và đánh giá là 5,403 bằng 100% số thôn;
- Số người dân được theo dõi và đánh giá là 3,114,180 người bằng 100%.
- Số hộ được theo dõi và đánh giá là 758,187 hộ bằng 100% tổng số hộ;
- Số cơ sở công cộng được theo dõi - đánh giá bao gồm:
+ Trường học (từ nhà trẻ, mẫu giáo đến trung học phổ thông): 1987 trường;
+ Trạm y tế xã: 579 trạm.
II. Kết quả cập nhật bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch và VSMTNT năm 2016.
2.1. Về cấp nước:
- Tỷ lệ dân nông thôn toàn tỉnh được sử dụng nước hợp vệ sinh là 90,5%;
- Tỷ lệ người nghèo dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 76,8%; (Riêng tỉ lệ dân nông thôn được sử dụng nước sạch theo QC02/2009/BYT do không có kinh phí làm xét nghiệm nước nên không có số liệu cập nhật của năm 2016).
(Chi tiết tại Phụ lục 1)
2.2. Về vệ sinh nông thôn:
- Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu đạt 97,5%.
- Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 62,8%.
- Tỷ lệ hộ gia đình nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 38,0%.
- Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh đạt 46,7%.
(Chi tiết tại Phụ lục 2)
2.3. Về các công trình công cộng tại trường học và trạm y tế
- Tỷ lệ trường học được cấp nước và có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 95,1%.
- Tỷ lệ trạm y tế được cấp nước và có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 96,6%.
(Chi tiết tại Phụ lục 3)

Content:
Điều 1. Công bố kết quả Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch và VSMTNT năm 2016, tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung sau:
I. Khối lượng, đơn vị được thực hiện công tác cập nhật Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá năm 2016.
- Số huyện thực hiện theo dõi và đánh giá là 24 huyện;
- Số xã được thực hiện theo dõi và đánh giá là 579 xã bằng 100% tổng số xã;
- Số thôn được thực hiện theo dõi và đánh giá là 5,403 bằng 100% số thôn;
- Số người dân được theo dõi và đánh giá là 3,114,180 người bằng 100%.
- Số hộ được theo dõi và đánh giá là 758,187 hộ bằng 100% tổng số hộ;
- Số cơ sở công cộng được theo dõi - đánh giá bao gồm:
+ Trường học (từ nhà trẻ, mẫu giáo đến trung học phổ thông): 1987 trường;
+ Trạm y tế xã: 579 trạm.
II. Kết quả cập nhật bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch và VSMTNT năm 2016.
2.1. Về cấp nước:
- Tỷ lệ dân nông thôn toàn tỉnh được sử dụng nước hợp vệ sinh là 90,5%;
- Tỷ lệ người nghèo dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 76,8%; (Riêng tỉ lệ dân nông thôn được sử dụng nước sạch theo QC02/2009/BYT do không có kinh phí làm xét nghiệm nước nên không có số liệu cập nhật của năm 2016).
(Chi tiết tại Phụ lục 1)
2.2. Về vệ sinh nông thôn:
- Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu đạt 97,5%.
- Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 62,8%.
- Tỷ lệ hộ gia đình nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 38,0%.
- Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh đạt 46,7%.
(Chi tiết tại Phụ lục 2)
2.3. Về các công trình công cộng tại trường học và trạm y tế
- Tỷ lệ trường học được cấp nước và có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 95,1%.
- Tỷ lệ trạm y tế được cấp nước và có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 96,6%.
(Chi tiết tại Phụ lục 3)