Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2996/QĐ-UBND 2019 quy hoạch Khu dân cư Ngã ba An Lạc quận Bình Tân Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2996/QĐ-UBND 2019 quy hoạch Khu dân cư Ngã ba An Lạc quận Bình Tân Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư ngã ba An Lạc, thuộc một phần phường An Lạc, phường An Lạc A, phường Bình Trị Đông B và phường Tân Tạo A, quận Bình Tân với các nội dung như sau:
...
7.600

17,80

- Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

13,53

7.600

17,80

+ Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

III - 2

0,85

550

40

3

25

6

Trong trường hợp có bố trí khối đế thì mật độ xây dựng khối đế ≤50%

+ Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

III - 4

1,17

800

40

3

25

6

+ Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

III - 5

1,27

850

40

3

25

6

+ Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

III - 10

3,58

1.800

40

3

30

8

+ Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

III - 11

3,52

1.800

40

3

30

8

+ Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

III - 12

0,77

500

40

3

25

6

+ Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

III - 13

2,37

1.300

40

3

30

8

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

1,97

2,59

- Đất giáo dục

1,17

+ Đất giáo dục xây mới (trường mầm non)

III - 6

0,46

40

1

3

1,2

+ Đất giáo dục xây mới (trường tiểu học)

III - 7

0,71

40

1

4

1,6

- Đất thương mại dịch vụ

0,80

+ Thương mại dịch vụ

III - 3

0,30

40

2

5

2,0

+ Thương mại dịch vụ

III - 9

0,50

40

2

5

2,0

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,09

1,43

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

III - 1

1,09

5

0

1

0,05

1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

5,27

6,93

2

Đất ngoài đơn vị ở

9,50

2.1

Đất giao thông đối ngoại

4,69

2.2

Đất sông rạch

2,16

2.3

Đất cây xanh cách ly

2,18

2.5

Bến bãi

III - 8

0,47

Đơn vị ở 4 (diện tích 39,65 ha; dân số dự kiến 14.100 người)

1

Đất đơn vị ở

35,57

25,23

1.1

Đất nhóm nhà ở

20,67

14.100

14,66

- Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

IV - 23

0,61

90

67,78

60

2

6

3,0

- Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

20,06

14.010

14,32

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 1

0,23

30

50

2

6

2,5

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 8

Theo QĐ số 2477/QĐ-UBND ngày 14/03/2014 của UBND quận Bình Tân về duyệt QHCT TL 1/500 khu dân cư Bình Tân

1,73

516

42

2

4

1,63

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 11

0,05

14

50

2

6

2,5

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 14

1,18

120

50

2

6

2,5

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 18

0,58

65

50

2

6

2,5

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 19

Theo VB số 3301/QHKT-ĐB2 ngày 28/10/2004 của Sở Quy hoạch-Kiến trúc về thỏa thuận QHCT TL 1/500 khu nhà ở tại phường Tân Tạo A

1,94

736

39

3

4

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 21

1,65

165

50

2

6

2,5

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 2

Theo QĐ số 2478/QĐ-UBND ngày 14/03/2014 của UBND quận Bình Tân về phê duyệt QHCT TL 1/500 khu nhà ở Bắc đường Trần Đại Nghĩa

2,71

2.248

35

4

20

3,5

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 5

4,06

2.000

40

3

20

6

Trong trường hợp có bố trí khối đế thì mật độ xây dựng khối đế ≤50%

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 12

Theo QĐ số 859/QĐ-UBND ngày 22/01/2009 của UBND quận Bình Tân về duyệt QHCT TL 1/500 khu dân cư Tân Tạo

3,08

4.566

25,06

3

25

3,16

+ Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

IV - 15

0,37

400

50

2

25

6

+ Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

IV - 16

0,44

600

50

2

30

6

+ Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

IV - 17

1,06

950

50

2

30

7

+ Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

IV - 22

0,98

1.600

50

2

30

7

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

2,61

1,85

- Đất giáo dục

2,46

+ Đất giáo dục xây mới (trường mầm non)

IV - 9

0,47

40

1

3

1,2

+ Đất giáo dục xây mới (trường tiểu học)

IV - 4

0,88

40

1

4

1,6

+ Đất giáo dục xây mới (trường THCS)

IV - 7

1,11

40

1

5

2,0

- Đất thương mại dịch vụ

0,15

+ Thương mại dịch vụ

IV - 10

0,15

40

2

5

2,0

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,99

2,83

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

IV - 6

1,15

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

IV - 3

1,01

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

IV - 20

0,18

5

0

1

0,05

- Đất CX sử dụng công cộng (trong khu hỗn hợp)

IV - 16

0,29

5

0

1

0,05

- Đất CX sử dụng công cộng (trong khu hỗn hợp)

IV - 17

0,71

5

0

1

0,05

- Đất CX sử dụng công cộng (trong khu hỗn hợp)

IV - 22

0,65

5

0

1

0,05

1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,30

5,89

2

Đất ngoài đơn vị ở

4,08

2.1

Đất giao thông đối ngoại

1,92

2.2

Đất sông rạch

0,87

2.3

Đất cây xanh cách ly

1,07

2.4

Đất hạ tầng kỹ thuật

IV - 13

0,22

Tổng cộng

292,97

55.500

52,79

* Lưu ý:
- Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt: trong trường hợp thay đổi chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cục bộ, phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét thực hiện điều chỉnh quy hoạch theo quy định hiện hành trước khi thực hiện các thủ tục đầu tư xây dựng công trình
- Đối với các khu đất có chức năng công trình dịch vụ đô thị (giáo dục, y tế, văn hóa, chợ, hành chính,...) khi có dự án cụ thể và dự kiến thay đổi chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét theo quy định hiện hành.
- Đối với các khu đất có nhà xưởng hiện hữu đang hoạt động và trong đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được định hướng quy hoạch đất hỗn hợp:
+ Về dài hạn, phải có kế hoạch di dời các nhà xưởng ra khỏi khu dân cư theo định hướng chung của thành phố. Việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình hiện trạng cần phải thực hiện theo quy định.
+ Trong trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Cần thực hiện phù hợp quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được duyệt và trình tự thủ tục theo quy định.
6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

I - 77

0,99

- Đất thương mại dịch vụ

60

0,59

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

0,40

II - 5

2,17

- Đất thương mại dịch vụ, sản xuất sạch

70

1,52

- Kho tàng bến bãi

30

0,65

II - 22

1,02

- Đất nhóm nhà ở

60

0,61

- Đất thương mại dịch vụ

40

0,41

IV - 15

0,37

- Đất nhóm nhà ở

100

0,37

IV - 16

0,73

- Đất nhóm nhà ở

60

0,44

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

0,29

IV - 17

1,77

- Đất nhóm nhà ở

60

1,06

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

0,71

IV - 22

1,63

- Đất nhóm nhà ở

60

0,98

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

0,65

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Căn cứ đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Bình Tân đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012, khu vực quy hoạch tiếp giáp với các tuyến đường giao thông trục chính bao gồm Quốc lộ 1A, Nguyễn Thị Tú, đường Bình Thành, đường N17.
- Tổ chức hệ thống giao thông nội bộ đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết giữa hai bên đường sắt và giữa đường nội bộ với đường bên ngoài.
- Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan khu quy hoạch, gồm các khu chức năng sau:
+ Khu vực có tính chất là khu dân cư hiện hữu chỉnh trang và xây dựng mới theo tiêu chuẩn hiện đại, có vị trí kết nối giao thông thuận lợi giữa các tuyến đường chính với các tuyến giao thông đối ngoại của khu vực. Dọc trên các tuyến đường này sẽ hình thành những khu nhà ở hiện đại, công trình dịch vụ và khu nhà ở hỗn hợp cao tầng được xem xét làm công trình điểm nhấn của khu vực.
+ Khu công trình công cộng: trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, cơ sở y tế nằm ở các vị trí trung tâm, dễ tiếp cận, không làm ảnh hưởng đến giao thông khu vực giờ cao điểm và bảo đảm bán kính phục vụ tốt nhất.
+ Khu công viên cây xanh: tạo cảnh quan thoáng mát, là nơi vui chơi, giải trí, tập thể dục của người dân.

Content:
7.600

17,80

- Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

13,53

7.600

17,80

+ Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

III - 2

0,85

550

40

3

25

6

Trong trường hợp có bố trí khối đế thì mật độ xây dựng khối đế ≤50%

+ Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

III - 4

1,17

800

40

3

25

6

+ Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

III - 5

1,27

850

40

3

25

6

+ Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

III - 10

3,58

1.800

40

3

30

8

+ Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

III - 11

3,52

1.800

40

3

30

8

+ Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

III - 12

0,77

500

40

3

25

6

+ Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

III - 13

2,37

1.300

40

3

30

8

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

1,97

2,59

- Đất giáo dục

1,17

+ Đất giáo dục xây mới (trường mầm non)

III - 6

0,46

40

1

3

1,2

+ Đất giáo dục xây mới (trường tiểu học)

III - 7

0,71

40

1

4

1,6

- Đất thương mại dịch vụ

0,80

+ Thương mại dịch vụ

III - 3

0,30

40

2

5

2,0

+ Thương mại dịch vụ

III - 9

0,50

40

2

5

2,0

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,09

1,43

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

III - 1

1,09

5

0

1

0,05

1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

5,27

6,93

2

Đất ngoài đơn vị ở

9,50

2.1

Đất giao thông đối ngoại

4,69

2.2

Đất sông rạch

2,16

2.3

Đất cây xanh cách ly

2,18

2.5

Bến bãi

III - 8

0,47

Đơn vị ở 4 (diện tích 39,65 ha; dân số dự kiến 14.100 người)

1

Đất đơn vị ở

35,57

25,23

1.1

Đất nhóm nhà ở

20,67

14.100

14,66

- Đất nhóm nhà ở hiện trạng kết hợp chỉnh trang

IV - 23

0,61

90

67,78

60

2

6

3,0

- Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

20,06

14.010

14,32

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 1

0,23

30

50

2

6

2,5

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 8

Theo QĐ số 2477/QĐ-UBND ngày 14/03/2014 của UBND quận Bình Tân về duyệt QHCT TL 1/500 khu dân cư Bình Tân

1,73

516

42

2

4

1,63

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 11

0,05

14

50

2

6

2,5

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 14

1,18

120

50

2

6

2,5

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 18

0,58

65

50

2

6

2,5

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 19

Theo VB số 3301/QHKT-ĐB2 ngày 28/10/2004 của Sở Quy hoạch-Kiến trúc về thỏa thuận QHCT TL 1/500 khu nhà ở tại phường Tân Tạo A

1,94

736

39

3

4

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 21

1,65

165

50

2

6

2,5

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 2

Theo QĐ số 2478/QĐ-UBND ngày 14/03/2014 của UBND quận Bình Tân về phê duyệt QHCT TL 1/500 khu nhà ở Bắc đường Trần Đại Nghĩa

2,71

2.248

35

4

20

3,5

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 5

4,06

2.000

40

3

20

6

Trong trường hợp có bố trí khối đế thì mật độ xây dựng khối đế ≤50%

+ Đất nhóm nhà ở quy hoạch ngắn hạn

IV - 12

Theo QĐ số 859/QĐ-UBND ngày 22/01/2009 của UBND quận Bình Tân về duyệt QHCT TL 1/500 khu dân cư Tân Tạo

3,08

4.566

25,06

3

25

3,16

+ Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

IV - 15

0,37

400

50

2

25

6

+ Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

IV - 16

0,44

600

50

2

30

6

+ Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

IV - 17

1,06

950

50

2

30

7

+ Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

IV - 22

0,98

1.600

50

2

30

7

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

2,61

1,85

- Đất giáo dục

2,46

+ Đất giáo dục xây mới (trường mầm non)

IV - 9

0,47

40

1

3

1,2

+ Đất giáo dục xây mới (trường tiểu học)

IV - 4

0,88

40

1

4

1,6

+ Đất giáo dục xây mới (trường THCS)

IV - 7

1,11

40

1

5

2,0

- Đất thương mại dịch vụ

0,15

+ Thương mại dịch vụ

IV - 10

0,15

40

2

5

2,0

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,99

2,83

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

IV - 6

1,15

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

IV - 3

1,01

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

IV - 20

0,18

5

0

1

0,05

- Đất CX sử dụng công cộng (trong khu hỗn hợp)

IV - 16

0,29

5

0

1

0,05

- Đất CX sử dụng công cộng (trong khu hỗn hợp)

IV - 17

0,71

5

0

1

0,05

- Đất CX sử dụng công cộng (trong khu hỗn hợp)

IV - 22

0,65

5

0

1

0,05

1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,30

5,89

2

Đất ngoài đơn vị ở

4,08

2.1

Đất giao thông đối ngoại

1,92

2.2

Đất sông rạch

0,87

2.3

Đất cây xanh cách ly

1,07

2.4

Đất hạ tầng kỹ thuật

IV - 13

0,22

Tổng cộng

292,97

55.500

52,79

* Lưu ý:
- Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt: trong trường hợp thay đổi chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cục bộ, phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét thực hiện điều chỉnh quy hoạch theo quy định hiện hành trước khi thực hiện các thủ tục đầu tư xây dựng công trình
- Đối với các khu đất có chức năng công trình dịch vụ đô thị (giáo dục, y tế, văn hóa, chợ, hành chính,...) khi có dự án cụ thể và dự kiến thay đổi chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét theo quy định hiện hành.
- Đối với các khu đất có nhà xưởng hiện hữu đang hoạt động và trong đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được định hướng quy hoạch đất hỗn hợp:
+ Về dài hạn, phải có kế hoạch di dời các nhà xưởng ra khỏi khu dân cư theo định hướng chung của thành phố. Việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình hiện trạng cần phải thực hiện theo quy định.
+ Trong trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Cần thực hiện phù hợp quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được duyệt và trình tự thủ tục theo quy định.
6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

I - 77

0,99

- Đất thương mại dịch vụ

60

0,59

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

0,40

II - 5

2,17

- Đất thương mại dịch vụ, sản xuất sạch

70

1,52

- Kho tàng bến bãi

30

0,65

II - 22

1,02

- Đất nhóm nhà ở

60

0,61

- Đất thương mại dịch vụ

40

0,41

IV - 15

0,37

- Đất nhóm nhà ở

100

0,37

IV - 16

0,73

- Đất nhóm nhà ở

60

0,44

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

0,29

IV - 17

1,77

- Đất nhóm nhà ở

60

1,06

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

0,71

IV - 22

1,63

- Đất nhóm nhà ở

60

0,98

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

40

0,65

Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Căn cứ đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Bình Tân đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012, khu vực quy hoạch tiếp giáp với các tuyến đường giao thông trục chính bao gồm Quốc lộ 1A, Nguyễn Thị Tú, đường Bình Thành, đường N17.
- Tổ chức hệ thống giao thông nội bộ đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết giữa hai bên đường sắt và giữa đường nội bộ với đường bên ngoài.
- Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan khu quy hoạch, gồm các khu chức năng sau:
+ Khu vực có tính chất là khu dân cư hiện hữu chỉnh trang và xây dựng mới theo tiêu chuẩn hiện đại, có vị trí kết nối giao thông thuận lợi giữa các tuyến đường chính với các tuyến giao thông đối ngoại của khu vực. Dọc trên các tuyến đường này sẽ hình thành những khu nhà ở hiện đại, công trình dịch vụ và khu nhà ở hỗn hợp cao tầng được xem xét làm công trình điểm nhấn của khu vực.
+ Khu công trình công cộng: trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, cơ sở y tế nằm ở các vị trí trung tâm, dễ tiếp cận, không làm ảnh hưởng đến giao thông khu vực giờ cao điểm và bảo đảm bán kính phục vụ tốt nhất.
+ Khu công viên cây xanh: tạo cảnh quan thoáng mát, là nơi vui chơi, giải trí, tập thể dục của người dân.