Document: Điều 6 Nghị định 62-HĐBT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trọng tài kinh tế bộ, tỉnh và huyện

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/04/1984", "sign_number": "62-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/04/1984", "sign_number": "62-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/04/1984", "sign_number": "62-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/04/1984", "sign_number": "62-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/04/1984", "sign_number": "62-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 6 Nghị định 62-HĐBT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trọng tài kinh tế bộ, tỉnh và huyện có nội dung như sau:

Điều 6. - Trọng tài kinh tế các cấp có những quyền hạn sau đây:
1. Triệu tập các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc bộ hoặc địa phương quản lý để phổ biến, hướng dẫn thi hành các quy định của Nhà nước về hợp đồng kinh tế và trọng tài kinh tế.
2. Kết luận là không có hiệu lực pháp lý đối với hợp đồng hoặc từng điều khoản của hợp đồng ký không đúng chỉ tiêu kế hoạch hoặc trái với các chính sách, chế độ, thể lệ hiện hành về quản lý kinh tế của Nhà nước.
Yêu cầu các bên phải sửa lại hợp đồng hoặc từng điều khoản của hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng nếu xét thấy hợp đồng là bất hợp pháp, và ấn định thời gian cho các bên thi hành.
3. Yêu cầu các đương sự, cơ quan quản lý cấp trên của đương sự, các cơ quan, tổ chức hữu quan khác cung cấp hồ sơ, tài liệu mẫu hàng, bản giám định có liên quan đến vụ tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế. Khi cần thiết, tổ chức giám định để làm căn cứ giải quyết vụ tranh chấp và vi phạm đó.
4. Triệu tập thủ trưởng các bên đương sự và đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan đến dự phiên họp xét xử của trọng tài kinh tế.
5. Quyết định phạt vật chất và bồi thường thiệt hại đối với bên vi phạm chế độ hợp đồng kinh tế theo đúng quy định của Nhà nước.
6. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thi hành kỷ luật hành chính đối với đơn vị tổ chức vi phạm chế độ hợp đồng kinh tế; phạt tiền hoặc truy tố trước toà án đối với cá nhân, do thiếu tinh thần trách nhiệm gây ra vụ tranh chấp và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại đến tài sản xã hội chủ nghĩa.
7. Đôn đốc kiểm tra việc thi hành các quyết định xét xử của trọng tài kinh tế.
8. Yêu cầu các cơ quan quản lý, các đơn vị cơ sở của bộ hoặc của địa phương cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu số liệu về ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế để tổng hợp làm báo cáo gửi Bộ trưởng hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương cùng cấp đồng gửi trọng tài kinh tế cấp trên.
9. Được tham dự các cuộc họp bàn về các vấn đề liên quan đến kế hoạch, hợp đồng kinh tế và trọng tài kinh tế của bộ hoặc của địa phương.
Chủ tịch Trọng tài kinh tế được tham gia làm thành viên của Hội đồng xét duyệt hoàn thành kế hoạch của Bộ hoặc của Uỷ ban nhân địa phương cùng cấp.
10. Được thông báo các quyết định về phương hướng nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước dài hạn, ngắn hạn của Nhà nước, của Bộ hoặc của địa phương.

Content:
Điều 6. - Trọng tài kinh tế các cấp có những quyền hạn sau đây:
1. Triệu tập các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc bộ hoặc địa phương quản lý để phổ biến, hướng dẫn thi hành các quy định của Nhà nước về hợp đồng kinh tế và trọng tài kinh tế.
2. Kết luận là không có hiệu lực pháp lý đối với hợp đồng hoặc từng điều khoản của hợp đồng ký không đúng chỉ tiêu kế hoạch hoặc trái với các chính sách, chế độ, thể lệ hiện hành về quản lý kinh tế của Nhà nước.
Yêu cầu các bên phải sửa lại hợp đồng hoặc từng điều khoản của hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng nếu xét thấy hợp đồng là bất hợp pháp, và ấn định thời gian cho các bên thi hành.
3. Yêu cầu các đương sự, cơ quan quản lý cấp trên của đương sự, các cơ quan, tổ chức hữu quan khác cung cấp hồ sơ, tài liệu mẫu hàng, bản giám định có liên quan đến vụ tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế. Khi cần thiết, tổ chức giám định để làm căn cứ giải quyết vụ tranh chấp và vi phạm đó.
4. Triệu tập thủ trưởng các bên đương sự và đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan đến dự phiên họp xét xử của trọng tài kinh tế.
5. Quyết định phạt vật chất và bồi thường thiệt hại đối với bên vi phạm chế độ hợp đồng kinh tế theo đúng quy định của Nhà nước.
6. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thi hành kỷ luật hành chính đối với đơn vị tổ chức vi phạm chế độ hợp đồng kinh tế; phạt tiền hoặc truy tố trước toà án đối với cá nhân, do thiếu tinh thần trách nhiệm gây ra vụ tranh chấp và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại đến tài sản xã hội chủ nghĩa.
7. Đôn đốc kiểm tra việc thi hành các quyết định xét xử của trọng tài kinh tế.
8. Yêu cầu các cơ quan quản lý, các đơn vị cơ sở của bộ hoặc của địa phương cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu số liệu về ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế để tổng hợp làm báo cáo gửi Bộ trưởng hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương cùng cấp đồng gửi trọng tài kinh tế cấp trên.
9. Được tham dự các cuộc họp bàn về các vấn đề liên quan đến kế hoạch, hợp đồng kinh tế và trọng tài kinh tế của bộ hoặc của địa phương.
Chủ tịch Trọng tài kinh tế được tham gia làm thành viên của Hội đồng xét duyệt hoàn thành kế hoạch của Bộ hoặc của Uỷ ban nhân địa phương cùng cấp.
10. Được thông báo các quyết định về phương hướng nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước dài hạn, ngắn hạn của Nhà nước, của Bộ hoặc của địa phương.