Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 727/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch xây dựng Khu đô thị mới Hiệp Hòa Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "727/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "727/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "727/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "727/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "17/05/2016", "sign_number": "727/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 727/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch xây dựng Khu đô thị mới Hiệp Hòa Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị mới phía Tây thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỷ lệ: 1/500 (kèm theo bản vẽ quy hoạch và thuyết minh), với nội dung sau:
...
6. Giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật sau khi điều chỉnh:
a) Giao thông: Đồ án quy hoạch có các tuyến giao thông chính như sau:
- Giao thông đối ngoại: Hiện trạng có đường tỉnh 296 giáp khu vực quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 22m, trong đó lòng đường 7,5m, hè đường 7,0m x 2 = 15,0m.
- Giao thông đô thị:
+ Mặt cắt (1-1) là 33,0m; trong đó lòng đường 7,5 x 2 = 15,0m; dải phân cách 4,0m; hè đường 2 bên 7,0 x 2 = 14,0m;
+ Mặt cắt (2-2) là 28,0m; trong đó lòng đường 14,0m, hè đường 2 bên 7,0 x 2 = 14,0m.
- Đường phân khu vực: Mặt cắt (3-3) là 21,0m, trong đó lòng đường 9,0m; hè 2 bên 6,0 x 2 = 12,0m.
+ Đường khu vực: Mặt cắt (4-4) là 18,0m; trong đó lòng đường 9,0m; hè 2 bên 4,5 x 2 = 9,0m;
+ Đường vào nhà: Mặt cắt (5-5) là 16,0m; trong đó lòng đường 7,0m; hè 2 bên 4,5 x 2 = 9,0m;
+ Đường giáp ranh giữa khu đô thị mới và dân cư cũ: Mặt cắt (6-6) là 14,5m; trong đó lòng đường 7,5,0m; hè 2 bên 3,5 x 2 = 7,0m.
b) San nền: Phù hợp với khu vực lân cận và quy hoạch đã duyệt cao độ san nền khu vực thiết kế có cao độ trung bình là + 15,5m; cao độ thấp nhất là + 12,0m; cao độ cao nhất là +19,0m.
c. Thoát nước: Hệ thống thoát nước được thiết kế hệ thống thoát nước riêng; hoạt động theo chế độ tự chẩy; nước thải được tách riêng, bơm về trạm xử lý nước thải để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
- Hệ thống thoát nước mưa: Hướng thoát về phía Tây khu vực quy hoạch; toàn bộ hệ thống thoát nước được sử dụng cống tròn bê tông cốt thép ly tâm có đường kính từ D400 - D1500; hệ thống giếng thu nước mưa bố trí cách nhau 40 - 60m; độ dốc cống thoát nước lấy theo độ dốc tối thiểu i = 1/D.
- Hệ thống thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước thải của Khu đô thị mới được thiết kế thoát nước riêng; nước thải được thu gom về trạm xử lý nước thải của dự án; mạng lưới thoát nước thải dùng rãnh 400x600mm, ống HDPE D400;
+ Sơ đồ thoát nước: Bể tự hoại → cống thoát nước thải → Trạm bơm → Trạm xử lý nước thải → Xả ra môi trường.
+ Trạm xử lý nước thải công xuất 500 m3/ngđ được xây dựng mới với công nghệ hiện đại, có hệ thống thu, xử lý khí thải, đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định trước khi xả ra môi trường.
d) Cấp nước: Nguồn nước được lấy từ nhà máy nước Thái Sơn, công suất 9.500 m3/ng.đ; điểm đấu nối trên đường ống D160 dọc đường tỉnh 296; tổng nhu cầu dùng nước của khu quy hoạch là 647m3/ngđ. Mạng lưới được thiết kế cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy áp lực thấp, tổ chức theo sơ đồ vòng kết hợp nhánh cụt xương cá; đường kính ống cấp từ D50 - D250 dùng ống nhựa HDPE và được thiết kế chôn sâu không nhỏ hơn 0,7m.
e) Cấp điện:
- Nguồn điện cấp cho Khu đô thị lấy từ trạm điện 500KV Hiệp Hòa qua trạm biến áp trung gian Hiệp Hòa 2;
- Tại khu vực quy hoạch bố trí 09 trạm biến áp để cấp điện; tổng công suất của các trạm biến áp là 4.370 KVA. Dịch chuyển TBA Đức Thắng nằm giữa đường quy hoạch lên vỉa hè, đồng thời hạ ngầm tuyến 0,4kV cấp điện đến khu dân cư lân cận;
- Lưới điện:
+ Lưới điện trung thế: Xây dựng hệ thống đường cáp ngầm 22kV- Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC (3x240mm2) kết nối các trạm biến áp 22(10)/0,4kV của khu đô thị thành một mạch vòng kín (vận hành hở). Đoạn đường dây hiện có cắt qua khu đô thị được dỡ bỏ;
+ Lưới điện hạ thế, chiếu sáng: Điện sinh hoạt và chiếu sáng đi ngầm dưới vỉa hè tới các tủ điện; cột đèn chiếu sáng dùng cột bát giác cao 10m, bố trí đèn 1 phía đối với đường có lòng đường ≤ 15m, bố trí đèn ở giải phân cách với đường có lòng đường ≥ 15m và có khoảng cách đèn từ 30m đến 35m.
f) Chất thải rắn: Chất thải rắn được Hợp tác xã vệ sinh môi trường thị trấn Hiệp Hòa thu gom và vận chuyển đến khu xử lý CTR chung của thị trấn.
g) Đánh giá môi trường chiến lược: Đồ án đã đánh giá môi trường chiến lược theo các quy định hiện hành, việc đầu tư xây dựng khu đô thị mới thị trấn Thắng không chỉ nâng cao về đời sống vật chất, tinh thần, cảnh quản, môi trường cho nhân dân mà còn là động lực phát triển của thị trấn Thắng.
h) Vị trí đường dây, đường ống kỹ thuật: Hệ thống cấp nước, cấp điện, thoát nước thải và nước mưa đều được bố trí trên phần đất hè đường quy hoạch.

Content:
Giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật sau khi điều chỉnh:
a) Giao thông: Đồ án quy hoạch có các tuyến giao thông chính như sau:
- Giao thông đối ngoại: Hiện trạng có đường tỉnh 296 giáp khu vực quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 22m, trong đó lòng đường 7,5m, hè đường 7,0m x 2 = 15,0m.
- Giao thông đô thị:
+ Mặt cắt (1-1) là 33,0m; trong đó lòng đường 7,5 x 2 = 15,0m; dải phân cách 4,0m; hè đường 2 bên 7,0 x 2 = 14,0m;
+ Mặt cắt (2-2) là 28,0m; trong đó lòng đường 14,0m, hè đường 2 bên 7,0 x 2 = 14,0m.
- Đường phân khu vực: Mặt cắt (3-3) là 21,0m, trong đó lòng đường 9,0m; hè 2 bên 6,0 x 2 = 12,0m.
+ Đường khu vực: Mặt cắt (4-4) là 18,0m; trong đó lòng đường 9,0m; hè 2 bên 4,5 x 2 = 9,0m;
+ Đường vào nhà: Mặt cắt (5-5) là 16,0m; trong đó lòng đường 7,0m; hè 2 bên 4,5 x 2 = 9,0m;
+ Đường giáp ranh giữa khu đô thị mới và dân cư cũ: Mặt cắt (6-6) là 14,5m; trong đó lòng đường 7,5,0m; hè 2 bên 3,5 x 2 = 7,0m.
b) San nền: Phù hợp với khu vực lân cận và quy hoạch đã duyệt cao độ san nền khu vực thiết kế có cao độ trung bình là + 15,5m; cao độ thấp nhất là + 12,0m; cao độ cao nhất là +19,0m.
c. Thoát nước: Hệ thống thoát nước được thiết kế hệ thống thoát nước riêng; hoạt động theo chế độ tự chẩy; nước thải được tách riêng, bơm về trạm xử lý nước thải để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
- Hệ thống thoát nước mưa: Hướng thoát về phía Tây khu vực quy hoạch; toàn bộ hệ thống thoát nước được sử dụng cống tròn bê tông cốt thép ly tâm có đường kính từ D400 - D1500; hệ thống giếng thu nước mưa bố trí cách nhau 40 - 60m; độ dốc cống thoát nước lấy theo độ dốc tối thiểu i = 1/D.
- Hệ thống thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước thải của Khu đô thị mới được thiết kế thoát nước riêng; nước thải được thu gom về trạm xử lý nước thải của dự án; mạng lưới thoát nước thải dùng rãnh 400x600mm, ống HDPE D400;
+ Sơ đồ thoát nước: Bể tự hoại → cống thoát nước thải → Trạm bơm → Trạm xử lý nước thải → Xả ra môi trường.
+ Trạm xử lý nước thải công xuất 500 m3/ngđ được xây dựng mới với công nghệ hiện đại, có hệ thống thu, xử lý khí thải, đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định trước khi xả ra môi trường.
d) Cấp nước: Nguồn nước được lấy từ nhà máy nước Thái Sơn, công suất 9.500 m3/ng.đ; điểm đấu nối trên đường ống D160 dọc đường tỉnh 296; tổng nhu cầu dùng nước của khu quy hoạch là 647m3/ngđ. Mạng lưới được thiết kế cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy áp lực thấp, tổ chức theo sơ đồ vòng kết hợp nhánh cụt xương cá; đường kính ống cấp từ D50 - D250 dùng ống nhựa HDPE và được thiết kế chôn sâu không nhỏ hơn 0,7m.
e) Cấp điện:
- Nguồn điện cấp cho Khu đô thị lấy từ trạm điện 500KV Hiệp Hòa qua trạm biến áp trung gian Hiệp Hòa 2;
- Tại khu vực quy hoạch bố trí 09 trạm biến áp để cấp điện; tổng công suất của các trạm biến áp là 4.370 KVA. Dịch chuyển TBA Đức Thắng nằm giữa đường quy hoạch lên vỉa hè, đồng thời hạ ngầm tuyến 0,4kV cấp điện đến khu dân cư lân cận;
- Lưới điện:
+ Lưới điện trung thế: Xây dựng hệ thống đường cáp ngầm 22kV- Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC (3x240mm2) kết nối các trạm biến áp 22(10)/0,4kV của khu đô thị thành một mạch vòng kín (vận hành hở). Đoạn đường dây hiện có cắt qua khu đô thị được dỡ bỏ;
+ Lưới điện hạ thế, chiếu sáng: Điện sinh hoạt và chiếu sáng đi ngầm dưới vỉa hè tới các tủ điện; cột đèn chiếu sáng dùng cột bát giác cao 10m, bố trí đèn 1 phía đối với đường có lòng đường ≤ 15m, bố trí đèn ở giải phân cách với đường có lòng đường ≥ 15m và có khoảng cách đèn từ 30m đến 35m.
f) Chất thải rắn: Chất thải rắn được Hợp tác xã vệ sinh môi trường thị trấn Hiệp Hòa thu gom và vận chuyển đến khu xử lý CTR chung của thị trấn.
g) Đánh giá môi trường chiến lược: Đồ án đã đánh giá môi trường chiến lược theo các quy định hiện hành, việc đầu tư xây dựng khu đô thị mới thị trấn Thắng không chỉ nâng cao về đời sống vật chất, tinh thần, cảnh quản, môi trường cho nhân dân mà còn là động lực phát triển của thị trấn Thắng.
h) Vị trí đường dây, đường ống kỹ thuật: Hệ thống cấp nước, cấp điện, thoát nước thải và nước mưa đều được bố trí trên phần đất hè đường quy hoạch.