Document: Điều 4 Quyết định 64/2011/QĐ-UBND trách nhiệm tự kê khai tiền sử dụng đất Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "64/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "64/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "64/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "64/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "64/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 64/2011/QĐ-UBND trách nhiệm tự kê khai tiền sử dụng đất Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 4. Nội dung cam kết
Hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai diện tích đất ở làm cơ sở tính tiền sử dụng đất.
Ðiều 5. Trình tự, thủ tục cam kết
Hộ gia đình, cá nhân nộp Bản tự cam kết (BTCK) về diện tích đất ở (mẫu BTCK kèm theo Quyết định này) kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định cho cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
- Hướng dẫn người sử dụng đất kê khai theo mẫu Bản tự cam kết về diện tích đất ở;
- Bổ sung Bản tự cam kết về diện tích đất ở (hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai diện tích đất ở làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) vào hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đối với đất đang sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở.
Điều 7. Trách nhiệm của Chi cục Thuế
Căn cứ vào Bản tự cam kết về diện tích đất ở, Chi cục Thuế xác định diện tích hạn mức sử dụng đất để tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính.
Điều 8. Giao Cục trưởng Cục Thuế chủ trì, phối hợp với các Giám đốc các Sở, ban ngành và địa phương triển khai thực hiện Quyết định này.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Cục Thuế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành theo Quyết định này

Content:
Điều 4. Nội dung cam kết
Hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai diện tích đất ở làm cơ sở tính tiền sử dụng đất.
Ðiều 5. Trình tự, thủ tục cam kết
Hộ gia đình, cá nhân nộp Bản tự cam kết (BTCK) về diện tích đất ở (mẫu BTCK kèm theo Quyết định này) kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định cho cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cơ quan tiếp nhận hồ sơ).
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
- Hướng dẫn người sử dụng đất kê khai theo mẫu Bản tự cam kết về diện tích đất ở;
- Bổ sung Bản tự cam kết về diện tích đất ở (hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai diện tích đất ở làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) vào hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đối với đất đang sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở.
Điều 7. Trách nhiệm của Chi cục Thuế
Căn cứ vào Bản tự cam kết về diện tích đất ở, Chi cục Thuế xác định diện tích hạn mức sử dụng đất để tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính.
Điều 8. Giao Cục trưởng Cục Thuế chủ trì, phối hợp với các Giám đốc các Sở, ban ngành và địa phương triển khai thực hiện Quyết định này.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Cục Thuế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành theo Quyết định này