Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3045/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nam Trực Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3045/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3045/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3045/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3045/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3045/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3045/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nam Trực Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung sau:
...
3. Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng:
3.1. Dự báo tăng trưởng kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm thời kỳ 2016 - 2020 là
12,1%/năm và thời kỳ 2021 - 2030 là 12,5%/năm. Giá trị sản xuất bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 380 triệu đồng.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế GTSX (giá hiện hành):
+ Đến năm 2020, cơ cấu ngành nông, lâm, thuỷ sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ tương ứng là 13% - 60% - 27%;
+ Đến năm 2030, cơ cấu ngành nông, lâm, thuỷ sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ tương ứng là 6,5% - 65% - 28,5%;
+ Đến năm 2050, cơ cấu ngành nông, lâm, thuỷ sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ tương ứng là 5% - 65% - 30%.
3.2. Dự báo phát triển dân số, lao động:
- Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2016-2020 là 0,9%/năm (tỷ lệ tăng tự nhiên).
- Tốc độ tăng dân số trung bình toàn huyện giai đoạn 2021-2030 là 1,1%/năm (bao gồm cả tăng tự nhiên và tăng cơ học).
- Dân số hiện trạng (2016) là 194.082 người. Dân số năm 2020 là 202.800 người, năm 2030 là 172.070 người.
- Lao động: Dự kiến nguồn lao động chiếm 65-70% dân số, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 60-65%.
3.3. Dự báo sử dụng đất:
3.3.1. Quan điểm chung:
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển cụm công nghiệp, các làng nghề truyền thống, phát triển các đô thị, các thị trấn. Đặc biệt là quỹ đất cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững lâu dài, tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện.
- Phân bổ, sử dụng linh hoạt diện tích đất trồng lúa phù hợp theo từng giai đoạn phát triển đảm bảo an ninh lương thực. Khai thác sử dụng đất phải đặc biệt coi trọng mục tiêu phòng thủ, an ninh quốc gia, ưu tiên những địa thế tự nhiên thuận lợi kết hợp kinh tế với quốc phòng.
- Khai thác sử dụng đất phải đi đôi bảo vệ môi trường, đảm bảo môi trường ổn định và bền vững.
3.3.2. Dự báo quy hoạch sử dụng đất:
Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích tự nhiên

16.170,90

100

Đất nông nghiệp

10.913,06

67,5

Đất phi nông nghiệp

5.198,84

32,14

Đất chưa sử dụng

59

0,36

- Năm 2020:
+ Đất đô thị, nông thôn toàn huyện khoảng: 4.730 ha.
+ Đất đô thị khoảng 710 ha, bình quân 350m2/người. Đất dân dụng khoảng 175 ha, chỉ tiêu khoảng 85m2/người.
+ Đất nông thôn khoảng 4.020 ha.
- Năm 2030:
+ Đất đô thị, nông thôn toàn huyện khoảng: 4.650 ha.
- Đất đô thị khoảng 2.200 ha (bao gồm: TT Nam Giang, đô thị Đồng Sơn), bình quân 473 m2/người. Đất dân dụng khoảng 380 ha, chỉ tiêu khoảng 90 m2/người.
+ Đất nông thôn khoảng 2.450 ha.
Tổng diện tích đất đô thị, nông thôn toàn huyện giảm do 5 xã: Hồng Quang, Điền Xá, Nghĩa An, Nam Mỹ, Nam Toàn sát nhập vào thành phố
3.4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong đồ án quy hoạch đảm bảo đáp ứng các quy định theo quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.

Content:
Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng:
3.1. Dự báo tăng trưởng kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm thời kỳ 2016 - 2020 là
12,1%/năm và thời kỳ 2021 - 2030 là 12,5%/năm. Giá trị sản xuất bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 380 triệu đồng.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế GTSX (giá hiện hành):
+ Đến năm 2020, cơ cấu ngành nông, lâm, thuỷ sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ tương ứng là 13% - 60% - 27%;
+ Đến năm 2030, cơ cấu ngành nông, lâm, thuỷ sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ tương ứng là 6,5% - 65% - 28,5%;
+ Đến năm 2050, cơ cấu ngành nông, lâm, thuỷ sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ tương ứng là 5% - 65% - 30%.
3.2. Dự báo phát triển dân số, lao động:
- Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2016-2020 là 0,9%/năm (tỷ lệ tăng tự nhiên).
- Tốc độ tăng dân số trung bình toàn huyện giai đoạn 2021-2030 là 1,1%/năm (bao gồm cả tăng tự nhiên và tăng cơ học).
- Dân số hiện trạng (2016) là 194.082 người. Dân số năm 2020 là 202.800 người, năm 2030 là 172.070 người.
- Lao động: Dự kiến nguồn lao động chiếm 65-70% dân số, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 60-65%.
3.Dự báo sử dụng đất:
3.3.1. Quan điểm chung:
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển cụm công nghiệp, các làng nghề truyền thống, phát triển các đô thị, các thị trấn. Đặc biệt là quỹ đất cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững lâu dài, tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện.
- Phân bổ, sử dụng linh hoạt diện tích đất trồng lúa phù hợp theo từng giai đoạn phát triển đảm bảo an ninh lương thực. Khai thác sử dụng đất phải đặc biệt coi trọng mục tiêu phòng thủ, an ninh quốc gia, ưu tiên những địa thế tự nhiên thuận lợi kết hợp kinh tế với quốc phòng.
- Khai thác sử dụng đất phải đi đôi bảo vệ môi trường, đảm bảo môi trường ổn định và bền vững.
3.3.2. Dự báo quy hoạch sử dụng đất:
Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích tự nhiên

16.170,90

100

Đất nông nghiệp

10.913,06

67,5

Đất phi nông nghiệp

5.198,84

32,14

Đất chưa sử dụng

59

0,36

- Năm 2020:
+ Đất đô thị, nông thôn toàn huyện khoảng: 4.730 ha.
+ Đất đô thị khoảng 710 ha, bình quân 350m2/người. Đất dân dụng khoảng 175 ha, chỉ tiêu khoảng 85m2/người.
+ Đất nông thôn khoảng 4.020 ha.
- Năm 2030:
+ Đất đô thị, nông thôn toàn huyện khoảng: 4.650 ha.
- Đất đô thị khoảng 2.200 ha (bao gồm: TT Nam Giang, đô thị Đồng Sơn), bình quân 473 m2/người. Đất dân dụng khoảng 380 ha, chỉ tiêu khoảng 90 m2/người.
+ Đất nông thôn khoảng 2.450 ha.
Tổng diện tích đất đô thị, nông thôn toàn huyện giảm do 5 xã: Hồng Quang, Điền Xá, Nghĩa An, Nam Mỹ, Nam Toàn sát nhập vào thành phố
3.4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong đồ án quy hoạch đảm bảo đáp ứng các quy định theo quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.