Document: Điều 1 Quyết định 12/2023/QĐ-UBND sửa đổi phân cấp quản lý khai thác bảo vệ công trình thủy lợi Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "14/07/2023", "sign_number": "12/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "14/07/2023", "sign_number": "12/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "14/07/2023", "sign_number": "12/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "14/07/2023", "sign_number": "12/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "14/07/2023", "sign_number": "12/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 12/2023/QĐ-UBND sửa đổi phân cấp quản lý khai thác bảo vệ công trình thủy lợi Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 15/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Nội dung phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều
1. Giao Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi tỉnh trực tiếp quản lý, khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi đầu mối lớn phục vụ liên tỉnh được Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn giao tỉnh quản lý, các công trình thủy lợi phục vụ liên huyện, những công trình kỹ thuật vận hành phức tạp và công trình thuộc các dự án thủy lợi có liên quan đến vốn nước ngoài, cụ thể:
a) Kênh lớn;
b) Kênh vừa;
c) Kênh nhỏ (kênh gắn liền với công trình cống do Công ty quản lý);
d) Cống đầu mối;
đ) Cống đầu kênh vừa;
e) Các cống dưới đê biển, đê cửa sông và các cống dưới đê sông;
g) Các cống dưới đê bao, bờ bao của hệ thống công trình thủy lợi khép kín, chủ động điều tiết nước;
h) Trạm bơm Bình Phan.
(Đính kèm theo phụ lục 1, phụ lục 2)
2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Thủy lợi) quản lý, bảo vệ hệ thống đê biển, đê cửa sông, đê sông (ngăn mặn) trên địa bàn tỉnh.
(Đính kèm theo phụ lục 3)
3. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quản lý, khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi, cụ thể:
a) Kênh nhỏ;
b) Kênh nội đồng;
c) Cống dưới đê sông của dự án thủy lợi không khép kín và cống nội đồng;
d) Đê bao, bờ bao bảo vệ vườn cây ăn trái (đối với các huyện phía Tây).
Tùy theo quy mô, nhiệm vụ công trình và điều kiện thực tế, địa phương có thể thành lập các tổ chức thủy lợi cơ sở (hoặc giao cho tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý) theo quy định của pháp luật.
4. Các công trình giao thông (cầu qua kênh, đập, đê có phục vụ giao thông) được đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản thủy lợi được quản lý theo phân cấp quản lý công trình giao thông của tỉnh, huyện, thành phố, thị xã.”
2. Sửa đổi khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Đối với kênh, vùng phụ cận bảo vệ được tính từ mép kênh trở ra mỗi bên cụ thể như sau:
a) Kênh có lưu lượng lớn hơn 10 m3/giây (tương đương kênh lớn và kênh vừa), vùng phụ cận bảo vệ công trình là 10 mét; các đoạn kênh đi qua khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu du lịch đã có quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 05 mét.
b) Kênh có lưu lượng dưới 10 m3/giây (tương đương kênh nhỏ), vùng phụ cận bảo vệ công trình là 05 mét.
c) Kênh nội đồng, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 03 mét; các đoạn kênh đi qua khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu du lịch đã có quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 02 mét.
d) Đối với kênh mà bờ kênh có đường giao thông, đê kết hợp thì phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh được coi là vùng phụ cận bảo vệ công trình. Từ chân đường giao thông, chân đê về phía đồng, vùng phụ cận lấy theo quy định về giao thông và đê điều, nhưng vùng phụ cận bảo vệ công trình (bao gồm phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh, bề rộng bản thân đường giao thông, đê và vùng phụ cận của đường giao thông, đê về phía đồng) không được nhỏ hơn vùng phụ cận bảo vệ công trình theo quy mô kênh tương ứng.
đ) Các kênh kết hợp làm giao thông thủy, ngoài quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản 5 Điều này còn phải phù hợp với quy định riêng của ngành giao thông vận tải.
e) Kênh, mương thoát nước đô thị không thuộc phạm vi điều chỉnh theo Quyết định này.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Đối với đê điều phạm vi bảo vệ gồm: thân đê và vùng phụ cận. Vùng phụ cận được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với đê biển tại những vị trí đê đi qua khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu du lịch đã có quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, vùng phụ cận bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía biển và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 200 mét về phía biển, 25 mét về phía đồng.
b) Đối với đê cấp IV, cấp V (đê cửa sông, đê sông), bờ bao bảo vệ vườn cây ăn trái tại những vị trí đê đi qua khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu du lịch đã có quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, vùng phụ cận bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía sông và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 10 mét về phía sông và phía đồng”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các đơn vị chức năng lập kế hoạch xây dựng vùng phụ cận bảo vệ công trình và lập phương án bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều; thực hiện rà soát, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân khi thực hiện thi công các công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; chịu trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện thi công nạo vét thủy lợi nội đồng, xây dựng quy trình vận hành các công trình thủy lợi trong hệ thống phù hợp với quy trình vận hành công trình đầu mối và quy hoạch vùng dự án; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 15/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Nội dung phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều
1. Giao Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi tỉnh trực tiếp quản lý, khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi đầu mối lớn phục vụ liên tỉnh được Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn giao tỉnh quản lý, các công trình thủy lợi phục vụ liên huyện, những công trình kỹ thuật vận hành phức tạp và công trình thuộc các dự án thủy lợi có liên quan đến vốn nước ngoài, cụ thể:
a) Kênh lớn;
b) Kênh vừa;
c) Kênh nhỏ (kênh gắn liền với công trình cống do Công ty quản lý);
d) Cống đầu mối;
đ) Cống đầu kênh vừa;
e) Các cống dưới đê biển, đê cửa sông và các cống dưới đê sông;
g) Các cống dưới đê bao, bờ bao của hệ thống công trình thủy lợi khép kín, chủ động điều tiết nước;
h) Trạm bơm Bình Phan.
(Đính kèm theo phụ lục 1, phụ lục 2)
2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Thủy lợi) quản lý, bảo vệ hệ thống đê biển, đê cửa sông, đê sông (ngăn mặn) trên địa bàn tỉnh.
(Đính kèm theo phụ lục 3)
3. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quản lý, khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi, cụ thể:
a) Kênh nhỏ;
b) Kênh nội đồng;
c) Cống dưới đê sông của dự án thủy lợi không khép kín và cống nội đồng;
d) Đê bao, bờ bao bảo vệ vườn cây ăn trái (đối với các huyện phía Tây).
Tùy theo quy mô, nhiệm vụ công trình và điều kiện thực tế, địa phương có thể thành lập các tổ chức thủy lợi cơ sở (hoặc giao cho tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý) theo quy định của pháp luật.
4. Các công trình giao thông (cầu qua kênh, đập, đê có phục vụ giao thông) được đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản thủy lợi được quản lý theo phân cấp quản lý công trình giao thông của tỉnh, huyện, thành phố, thị xã.”
2. Sửa đổi khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Đối với kênh, vùng phụ cận bảo vệ được tính từ mép kênh trở ra mỗi bên cụ thể như sau:
a) Kênh có lưu lượng lớn hơn 10 m3/giây (tương đương kênh lớn và kênh vừa), vùng phụ cận bảo vệ công trình là 10 mét; các đoạn kênh đi qua khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu du lịch đã có quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 05 mét.
b) Kênh có lưu lượng dưới 10 m3/giây (tương đương kênh nhỏ), vùng phụ cận bảo vệ công trình là 05 mét.
c) Kênh nội đồng, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 03 mét; các đoạn kênh đi qua khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu du lịch đã có quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 02 mét.
d) Đối với kênh mà bờ kênh có đường giao thông, đê kết hợp thì phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh được coi là vùng phụ cận bảo vệ công trình. Từ chân đường giao thông, chân đê về phía đồng, vùng phụ cận lấy theo quy định về giao thông và đê điều, nhưng vùng phụ cận bảo vệ công trình (bao gồm phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh, bề rộng bản thân đường giao thông, đê và vùng phụ cận của đường giao thông, đê về phía đồng) không được nhỏ hơn vùng phụ cận bảo vệ công trình theo quy mô kênh tương ứng.
đ) Các kênh kết hợp làm giao thông thủy, ngoài quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản 5 Điều này còn phải phù hợp với quy định riêng của ngành giao thông vận tải.
e) Kênh, mương thoát nước đô thị không thuộc phạm vi điều chỉnh theo Quyết định này.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Đối với đê điều phạm vi bảo vệ gồm: thân đê và vùng phụ cận. Vùng phụ cận được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với đê biển tại những vị trí đê đi qua khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu du lịch đã có quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, vùng phụ cận bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía biển và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 200 mét về phía biển, 25 mét về phía đồng.
b) Đối với đê cấp IV, cấp V (đê cửa sông, đê sông), bờ bao bảo vệ vườn cây ăn trái tại những vị trí đê đi qua khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu du lịch đã có quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, vùng phụ cận bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía sông và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 10 mét về phía sông và phía đồng”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các đơn vị chức năng lập kế hoạch xây dựng vùng phụ cận bảo vệ công trình và lập phương án bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều; thực hiện rà soát, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân khi thực hiện thi công các công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; chịu trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện thi công nạo vét thủy lợi nội đồng, xây dựng quy trình vận hành các công trình thủy lợi trong hệ thống phù hợp với quy trình vận hành công trình đầu mối và quy hoạch vùng dự án; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)”.