Document: Điều 1 Quyết định 1283/QĐ-UBND 2012 cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "06/09/2012", "sign_number": "1283/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "06/09/2012", "sign_number": "1283/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "06/09/2012", "sign_number": "1283/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "06/09/2012", "sign_number": "1283/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "06/09/2012", "sign_number": "1283/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1283/QĐ-UBND 2012 cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt Nam Định có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn đường sắt thuộc địa phận tỉnh Nam Định theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ, với những nội dung như sau:
1. Nội dung công việc:
Thực hiện cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn đường sắt thuộc kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn trên các tuyến đường sắt theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Địa điểm:
Thuộc phạm vi tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh đoạn qua địa phận tỉnh Nam Định dài 41,226 Km gồm:
- Huyện Mỹ Lộc: các xã Mỹ Hưng, Mỹ Thịnh, Mỹ Thuận và thị trấn Mỹ Lộc
- Huyện Vụ Bản: các xã Hiển Khánh, Liên Bảo, Liên Minh, Tân Thành, Tam Thanh, Thành Lợi và thị trấn Gôi;
- UBND thành phố Nam Định: các phường Cửa Bắc, Trần Đăng Ninh, Trường Thi, Năng Tĩnh, Trần Quang Khải, Văn Miếu và các xã Lộc An, Lộc Hoà;
- Huyện Ý Yên: các xã Yên Bằng, Yên Hồng, Yên Ninh, Yên Tiến.
3. Phạm vi thực hiện cắm mốc chỉ giới:
- Điểm đầu: Km72+134 (ranh giới giữa tỉnh Hà Nam và tỉnh Nam Định);
- Điểm cuối: Km113+400 (ranh giới giữa tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình);
- Trên tuyến có 06 ga thuộc địa phận Nam Định: Cầu Họ, Đặng Xá, Nam Định, Trình Xuyên, Núi Gôi và Cát Đằng.
4. Vị trí, quy cách, khối lượng cắm mốc chỉ giới HLATĐS:
a. Vị trí, cự ly cắm mốc chỉ giới: Theo Nghị định 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006; Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 của Chính phủ. Cụ thể như sau:
- Trên đường sắt tuyến chính:
+ Tại vị trí nền đường đắp: Cắm mốc chỉ giới cách mép chân ta luy dương 15m; cắm cả 2 bên phải, trái;
+ Tại vị trí nền đường đào: Cắm mốc chỉ giới cách mép chân ta luy âm 15m; cắm cả 2 bên phải, trái;
+ Tại vị trí nền đường không đào, không đắp: Cắm mốc chỉ giới cách mép ray ngoài cùng 15m; cắm cả 2 bên phải, trái;
+ Trường hợp đường bộ, đường sắt liền kề và chung nhau rãnh dọc thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía nền đường cao hơn, nếu cao độ bằng nhau thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy phía đường sắt.
- Tại vị trí cầu:
+ Cầu cạn và cầu vượt sông trong đô thị có chiều dài dưới 20m, tính từ mép lan can ngoài cùng trở ra mỗi bên là 5m;
+ Cầu vượt sông trong đô thị có chiều dài từ 20m trở lên và cầu ngoài đô thị, tính từ mép ngoài cùng của kết cấu cầu trở ra mỗi bên là 20m đối với cầu dài dưới 20m; 50m đối với cầu dài từ 20m đến 60m; 100m đối với cầu dài từ 60m đến 300m; 150m đối với cầu dài trên 300m.
- Trong phạm vi của Ga: Chiều rộng giới hạn hai bên đường sắt từ mép ray ngoài cùng trở ra mỗi bên là 2m đối với đường sắt trong ga, trong tường rào.
- Cự ly cắm mốc chỉ giới: Khoảng cách giữa các cọc mốc chỉ giới là 100m (có thể thay đổi phù hợp với địa hình nhưng phải đảm bảo không quá 200m).
b. Quy cách mốc:
- Cọc BTCT đúc sẵn mác M200 kích thước 15x15x130 cm;
- Phần chôn dưới đất sâu 70 cm được đổ bê tông mác M150 để giữ ổn định, kích thước hố 40x40cm, móng đệm đá dăm dày 10cm;
- Đầu cọc sơn đỏ, phía dưới sơn trắng, hai mặt đối diện có 2 vạch sơn đen, mặt thứ 3 ghi lý trình tuyến, mặt còn lại khắc sâu vào bề mặt cọc chữ “CGĐS”
c. Khối lượng cọc mốc dự kiến: 770 cọc.
(Chi tiết theo hồ sơ dự án do đơn vị tư vấn lập)
5. Chủ đầu tư: Tổng Công ty đường sắt Việt Nam.
6. Nguồn vốn đầu tư: Sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
8. Thời gian thực hiện: 2012-2013.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn đường sắt thuộc địa phận tỉnh Nam Định theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ, với những nội dung như sau:
1. Nội dung công việc:
Thực hiện cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn đường sắt thuộc kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn trên các tuyến đường sắt theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Địa điểm:
Thuộc phạm vi tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh đoạn qua địa phận tỉnh Nam Định dài 41,226 Km gồm:
- Huyện Mỹ Lộc: các xã Mỹ Hưng, Mỹ Thịnh, Mỹ Thuận và thị trấn Mỹ Lộc
- Huyện Vụ Bản: các xã Hiển Khánh, Liên Bảo, Liên Minh, Tân Thành, Tam Thanh, Thành Lợi và thị trấn Gôi;
- UBND thành phố Nam Định: các phường Cửa Bắc, Trần Đăng Ninh, Trường Thi, Năng Tĩnh, Trần Quang Khải, Văn Miếu và các xã Lộc An, Lộc Hoà;
- Huyện Ý Yên: các xã Yên Bằng, Yên Hồng, Yên Ninh, Yên Tiến.
3. Phạm vi thực hiện cắm mốc chỉ giới:
- Điểm đầu: Km72+134 (ranh giới giữa tỉnh Hà Nam và tỉnh Nam Định);
- Điểm cuối: Km113+400 (ranh giới giữa tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình);
- Trên tuyến có 06 ga thuộc địa phận Nam Định: Cầu Họ, Đặng Xá, Nam Định, Trình Xuyên, Núi Gôi và Cát Đằng.
4. Vị trí, quy cách, khối lượng cắm mốc chỉ giới HLATĐS:
a. Vị trí, cự ly cắm mốc chỉ giới: Theo Nghị định 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006; Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 của Chính phủ. Cụ thể như sau:
- Trên đường sắt tuyến chính:
+ Tại vị trí nền đường đắp: Cắm mốc chỉ giới cách mép chân ta luy dương 15m; cắm cả 2 bên phải, trái;
+ Tại vị trí nền đường đào: Cắm mốc chỉ giới cách mép chân ta luy âm 15m; cắm cả 2 bên phải, trái;
+ Tại vị trí nền đường không đào, không đắp: Cắm mốc chỉ giới cách mép ray ngoài cùng 15m; cắm cả 2 bên phải, trái;
+ Trường hợp đường bộ, đường sắt liền kề và chung nhau rãnh dọc thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía nền đường cao hơn, nếu cao độ bằng nhau thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy phía đường sắt.
- Tại vị trí cầu:
+ Cầu cạn và cầu vượt sông trong đô thị có chiều dài dưới 20m, tính từ mép lan can ngoài cùng trở ra mỗi bên là 5m;
+ Cầu vượt sông trong đô thị có chiều dài từ 20m trở lên và cầu ngoài đô thị, tính từ mép ngoài cùng của kết cấu cầu trở ra mỗi bên là 20m đối với cầu dài dưới 20m; 50m đối với cầu dài từ 20m đến 60m; 100m đối với cầu dài từ 60m đến 300m; 150m đối với cầu dài trên 300m.
- Trong phạm vi của Ga: Chiều rộng giới hạn hai bên đường sắt từ mép ray ngoài cùng trở ra mỗi bên là 2m đối với đường sắt trong ga, trong tường rào.
- Cự ly cắm mốc chỉ giới: Khoảng cách giữa các cọc mốc chỉ giới là 100m (có thể thay đổi phù hợp với địa hình nhưng phải đảm bảo không quá 200m).
b. Quy cách mốc:
- Cọc BTCT đúc sẵn mác M200 kích thước 15x15x130 cm;
- Phần chôn dưới đất sâu 70 cm được đổ bê tông mác M150 để giữ ổn định, kích thước hố 40x40cm, móng đệm đá dăm dày 10cm;
- Đầu cọc sơn đỏ, phía dưới sơn trắng, hai mặt đối diện có 2 vạch sơn đen, mặt thứ 3 ghi lý trình tuyến, mặt còn lại khắc sâu vào bề mặt cọc chữ “CGĐS”
c. Khối lượng cọc mốc dự kiến: 770 cọc.
(Chi tiết theo hồ sơ dự án do đơn vị tư vấn lập)
5. Chủ đầu tư: Tổng Công ty đường sắt Việt Nam.
6. Nguồn vốn đầu tư: Sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
8. Thời gian thực hiện: 2012-2013.