Document: Điều 1 Quyết định 1711/QĐ-UBND Đề án phát triển giáo dục mầm non tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "1711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Hào", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "1711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Hào", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "1711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Hào", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "1711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Hào", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "1711/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Hào", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1711/QĐ-UBND Đề án phát triển giáo dục mầm non tỉnh Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển Giáo dục mầm non tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2009 - 2015 với các nội dung cơ bản sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Phát triển Giáo dục mầm non nhằm tạo bước chuyển biến cơ bản, vững chắc và toàn diện, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ; củng cố, mở rộng mạng lưới cơ sở Giáo dục mầm non; đa dạng hoá các phương thức chăm sóc, giáo dục trẻ; bảo đảm chế độ, chính sách cho giáo viên mầm non theo quy định. Phấn đấu từ năm 2010 hầu hết trẻ em đều được chăm sóc, giáo dục bằng những hình thức thích hợp, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2010 huy động trẻ em đến nhà trẻ đạt 45%, đến mẫu giáo đạt 95%, trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo gần 100%. Đến năm 2015, huy động trẻ em đến nhà trẻ đạt 55%, đến mẫu giáo 98%, duy trì gần 100% trẻ em 5 tuổi đến lớp.
- Phấn đấu có trên 85% giáo viên đạt chuẩn vào năm 2010 (trong đó giáo viên mẫu giáo đạt chuẩn trên 95%, đạt trên chuẩn 22%); 100% giáo viên đạt chuẩn vào năm 2015, trong đó trên chuẩn đạt 30%.
- Phấn đấu đến năm 2010 có 25%, đến năm 2015 có trên 50% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 10% năm 2010 và dưới 8% năm 2015.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý Giáo dục mầm non theo Quyết định 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”.
2. Thực hiện chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục mầm non mới theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo; củng cố và hoàn thiện mạng lưới, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất đối với các cơ sở Giáo dục mầm non theo quy định và phù hợp với thực tế địa phương; rà soát, sắp xếp, chuyển đổi loại hình Giáo dục mầm non theo Luật Giáo dục, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo; thực hiện tốt chương trình kiên cố hoá trường, lớp học theo Quyết định số 20/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, thực hiện tốt chương trình Giáo dục mầm non mới; đẩy mạnh xã hội hoá Giáo dục mầm non theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể thao; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển Giáo dục mầm non của tỉnh.
3. Đẩy mạnh công tác thông tin và truyền thông về Giáo dục mầm non. Các ngành chức năng, các địa phương thực hiện tốt công tác quán triệt, tuyên truyền các chủ trương, quan điểm của Đảng, chế độ, chính sách của Nhà nước về Giáo dục mầm non; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, cộng đồng, gia đình về vai trò, vị trí của Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân và phát triển nguồn lực con người; tăng cường thông tin, truyền thông về kiến thức kỹ năng nuôi dạy trẻ theo khoa học.
4. Tăng cường quản lý nhà nước về Giáo dục mầm non, làm tốt nhiệm vụ tham mưu, xây dựng kế hoạch thực hiện, thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục mầm non theo quy định.
5. Tăng cường thực hiện chính sách phát triển Giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002, Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Đảm bảo cho giáo viên mầm non hợp đồng trong định mức tại các cơ sở Giáo dục mầm non bán công hiện nay được hưởng chế độ không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định; được tham gia Bảo hiểm xã hội và hưởng các chế độ học tập, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ như giáo viên có cùng trình độ đào tạo, cùng nhiệm vụ, đang công tác ở các cơ sở mầm non công lập; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên mầm non công tác tại các cơ sở mầm non ngoài công lập. Hằng năm dành tối thiểu 10% tổng chi ngân sách sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo cho Giáo dục mầm non, để phát triển Giáo dục mầm non nói chung trong đó có các nội dung:
5.1. Nâng mức hỗ trợ hàng tháng cho giáo viên trường mầm non bán công hiện đang hợp đồng trong định mức, được thực hiện từ 01/7/2009, theo 3 mức như sau:
- Đối với giáo viên trình độ trên chuẩn (Đại học, Cao đẳng): Hỗ trợ bằng 1,2 mức lương tối thiểu.
- Đối với giáo viên trình độ đạt chuẩn (Trung cấp): Hỗ trợ bằng 1,0 mức lương tối thiểu.
- Đối với giáo viên trình độ chưa đạt chuẩn: Hỗ trợ bằng 0,5 mức lương tối thiểu.
- Hỗ trợ kinh phí đi học, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn: 10.000đ/giáo viên/ngày.
5.2. Hàng năm, hỗ trợ kinh phí cho các trường mầm non để hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, mức: 10.000.000đồng/trường/1 năm.
5.3. Hỗ trợ 20.000.000đồng/1 trường mầm non (công lập và bán công) để mua trang thiết bị, đồ chơi ngoài trời, ưu tiên các trường còn khó khăn.
5.4. Mức hỗ trợ xây dựng trường mầm non (công lập và bán công) đạt chuẩn quốc gia 300.000.000đồng/trường, ưu tiên các trường còn khó khăn.
5.5. Hỗ trợ kinh phí cho giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các trường bán công hiện nay, không đạt chuẩn về chuyên môn, đã công tác trên 20 năm, không đủ điều kiện để nâng chuẩn, được nghỉ việc 1 lần. Mức hỗ trợ mỗi năm công tác bằng 50% mức lương tối thiểu/tháng.
5.6. Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập bảo đảm chế độ phụ cấp cho giáo viên không thấp hơn ở các cơ sở Giáo dục mầm non công lập. Các cơ sở mầm non ngoài công lập thực hiện chế độ bảo hiểm, các chế độ chính sách khác đối với giáo viên theo quy định của Nhà nước.
5.7. Điều chỉnh mức thu học phí theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
III. PHÂN KỲ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Giai đoạn 2009 - 2011: Tập trung xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng Giáo dục mầm non, hướng tới không bố trí giáo viên chưa qua đào tạo hoặc không đạt chuẩn đứng lớp, có chính sách phù hợp với người tuổi cao không còn điều kiện chuẩn hoá về trình độ (trong đó, có các Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường mầm non trong biên chế chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội không được nghỉ chế độ hưu).
- Giai đoạn 2012 - 2015: Thực hiện đồng bộ các giải pháp để tạo bước chuyển cơ bản về Giáo dục mầm non của tỉnh, hoàn thành các mục tiêu đề ra; nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, xây dựng cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hoá, củng cố và phát triển trường, lớp hợp lý trên các địa bàn; chuyển đổi loại hình trường mầm non theo Luật Giáo dục, quy định của Chính phủ, điều lệ trường mầm non và theo sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Thực hiện mục tiêu nâng chuẩn nhà giáo và trường chuẩn quốc gia.
- Các chế độ chính sách của Nhà nước và của tỉnh được quy định tại quyết định này tiếp tục được đảm bảo duy trì thực hiện đối với các trường mầm non bán công chuyển đổi loại hình theo quy định của Nhà nuớc.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển Giáo dục mầm non tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2009 - 2015 với các nội dung cơ bản sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Phát triển Giáo dục mầm non nhằm tạo bước chuyển biến cơ bản, vững chắc và toàn diện, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ; củng cố, mở rộng mạng lưới cơ sở Giáo dục mầm non; đa dạng hoá các phương thức chăm sóc, giáo dục trẻ; bảo đảm chế độ, chính sách cho giáo viên mầm non theo quy định. Phấn đấu từ năm 2010 hầu hết trẻ em đều được chăm sóc, giáo dục bằng những hình thức thích hợp, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2010 huy động trẻ em đến nhà trẻ đạt 45%, đến mẫu giáo đạt 95%, trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo gần 100%. Đến năm 2015, huy động trẻ em đến nhà trẻ đạt 55%, đến mẫu giáo 98%, duy trì gần 100% trẻ em 5 tuổi đến lớp.
- Phấn đấu có trên 85% giáo viên đạt chuẩn vào năm 2010 (trong đó giáo viên mẫu giáo đạt chuẩn trên 95%, đạt trên chuẩn 22%); 100% giáo viên đạt chuẩn vào năm 2015, trong đó trên chuẩn đạt 30%.
- Phấn đấu đến năm 2010 có 25%, đến năm 2015 có trên 50% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 10% năm 2010 và dưới 8% năm 2015.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý Giáo dục mầm non theo Quyết định 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”.
2. Thực hiện chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục mầm non mới theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo; củng cố và hoàn thiện mạng lưới, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất đối với các cơ sở Giáo dục mầm non theo quy định và phù hợp với thực tế địa phương; rà soát, sắp xếp, chuyển đổi loại hình Giáo dục mầm non theo Luật Giáo dục, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo; thực hiện tốt chương trình kiên cố hoá trường, lớp học theo Quyết định số 20/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, thực hiện tốt chương trình Giáo dục mầm non mới; đẩy mạnh xã hội hoá Giáo dục mầm non theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể thao; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển Giáo dục mầm non của tỉnh.
3. Đẩy mạnh công tác thông tin và truyền thông về Giáo dục mầm non. Các ngành chức năng, các địa phương thực hiện tốt công tác quán triệt, tuyên truyền các chủ trương, quan điểm của Đảng, chế độ, chính sách của Nhà nước về Giáo dục mầm non; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, cộng đồng, gia đình về vai trò, vị trí của Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân và phát triển nguồn lực con người; tăng cường thông tin, truyền thông về kiến thức kỹ năng nuôi dạy trẻ theo khoa học.
4. Tăng cường quản lý nhà nước về Giáo dục mầm non, làm tốt nhiệm vụ tham mưu, xây dựng kế hoạch thực hiện, thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục mầm non theo quy định.
5. Tăng cường thực hiện chính sách phát triển Giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002, Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Đảm bảo cho giáo viên mầm non hợp đồng trong định mức tại các cơ sở Giáo dục mầm non bán công hiện nay được hưởng chế độ không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định; được tham gia Bảo hiểm xã hội và hưởng các chế độ học tập, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ như giáo viên có cùng trình độ đào tạo, cùng nhiệm vụ, đang công tác ở các cơ sở mầm non công lập; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên mầm non công tác tại các cơ sở mầm non ngoài công lập. Hằng năm dành tối thiểu 10% tổng chi ngân sách sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo cho Giáo dục mầm non, để phát triển Giáo dục mầm non nói chung trong đó có các nội dung:
5.1. Nâng mức hỗ trợ hàng tháng cho giáo viên trường mầm non bán công hiện đang hợp đồng trong định mức, được thực hiện từ 01/7/2009, theo 3 mức như sau:
- Đối với giáo viên trình độ trên chuẩn (Đại học, Cao đẳng): Hỗ trợ bằng 1,2 mức lương tối thiểu.
- Đối với giáo viên trình độ đạt chuẩn (Trung cấp): Hỗ trợ bằng 1,0 mức lương tối thiểu.
- Đối với giáo viên trình độ chưa đạt chuẩn: Hỗ trợ bằng 0,5 mức lương tối thiểu.
- Hỗ trợ kinh phí đi học, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn: 10.000đ/giáo viên/ngày.
5.2. Hàng năm, hỗ trợ kinh phí cho các trường mầm non để hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, mức: 10.000.000đồng/trường/1 năm.
5.3. Hỗ trợ 20.000.000đồng/1 trường mầm non (công lập và bán công) để mua trang thiết bị, đồ chơi ngoài trời, ưu tiên các trường còn khó khăn.
5.4. Mức hỗ trợ xây dựng trường mầm non (công lập và bán công) đạt chuẩn quốc gia 300.000.000đồng/trường, ưu tiên các trường còn khó khăn.
5.5. Hỗ trợ kinh phí cho giáo viên mầm non ngoài biên chế ở các trường bán công hiện nay, không đạt chuẩn về chuyên môn, đã công tác trên 20 năm, không đủ điều kiện để nâng chuẩn, được nghỉ việc 1 lần. Mức hỗ trợ mỗi năm công tác bằng 50% mức lương tối thiểu/tháng.
5.6. Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập bảo đảm chế độ phụ cấp cho giáo viên không thấp hơn ở các cơ sở Giáo dục mầm non công lập. Các cơ sở mầm non ngoài công lập thực hiện chế độ bảo hiểm, các chế độ chính sách khác đối với giáo viên theo quy định của Nhà nước.
5.7. Điều chỉnh mức thu học phí theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
III. PHÂN KỲ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Giai đoạn 2009 - 2011: Tập trung xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng Giáo dục mầm non, hướng tới không bố trí giáo viên chưa qua đào tạo hoặc không đạt chuẩn đứng lớp, có chính sách phù hợp với người tuổi cao không còn điều kiện chuẩn hoá về trình độ (trong đó, có các Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường mầm non trong biên chế chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội không được nghỉ chế độ hưu).
- Giai đoạn 2012 - 2015: Thực hiện đồng bộ các giải pháp để tạo bước chuyển cơ bản về Giáo dục mầm non của tỉnh, hoàn thành các mục tiêu đề ra; nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, xây dựng cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hoá, củng cố và phát triển trường, lớp hợp lý trên các địa bàn; chuyển đổi loại hình trường mầm non theo Luật Giáo dục, quy định của Chính phủ, điều lệ trường mầm non và theo sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Thực hiện mục tiêu nâng chuẩn nhà giáo và trường chuẩn quốc gia.
- Các chế độ chính sách của Nhà nước và của tỉnh được quy định tại quyết định này tiếp tục được đảm bảo duy trì thực hiện đối với các trường mầm non bán công chuyển đổi loại hình theo quy định của Nhà nuớc.