Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 389/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch Vùng Đông tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 389/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch Vùng Đông tỉnh Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Đông tỉnh Quảng Nam, với những nội dung chính sau,
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng
...
d) Định hướng cấp điện
- Nguồn điện: Hiện tại toàn vùng được cấp từ 6 trạm biến áp 110kV. Khu vực đảo Cù Lao Chàm được cấp điện từ máy phát điện diezen.
- Công suất:

Khu vực cấp điện

Giai đoạn 2015

Giai đoạn 2020

Cụm động lực 1 (MVA)

174.026

324.722

Cụm động lực 2 (MVA)

142.141

269.537

Cụm động lực 3 (MVA)

475.154

901.738

- Lưới điện liên kết vùng: Lưới điện liên kết vùng của tỉnh Quảng Nam sử dụng các cấp điện áp: Cấp điện áp 500kV, với 2 tuyến đường trục 500kV Bắc Nam rẽ nhánh lên trạm 500KV Pleiku từ Đà Nẵng và từ Dung Quất. Trong giai đoạn quy hoạch trên địa bàn của tỉnh xây dựng trạm 500kV Thạnh Mỹ-2x450MVA. Cấp điện áp 220kV kết nối Đà Nẵng - Quảng Nam - Quảng Ngãi qua tuyến 220kV hiện có từ trạm 500kV Đà Nẵng đi trạm 220kV Hội An và Tam Kỳ và đi tiếp đến trạm 220kV Dốc Sỏi.
Trong giai đoạn quy hoạch xây mới thêm các trạm như sau:
+ Giai đoạn 2015: Đầu tư xây dựng mới 8 trạm 110/22KV và 2 trạm giảm áp 220/110/22KV cho toàn vùng. Trong đó, cụm động lực số 1 xây dựng 2 trạm 110KV; cụm động lực số 2 xây dựng 3 trạm 110KV; Cụm động lực số 3 xây dựng 3 trạm 110KV.
+ Giai đoạn 2020: Đầu tư xây mới 8 trạm 110/22KV và 1 trạm giảm áp 220/110/22KV cho toàn vùng. Trong đó, cụm động lực số 1 xây dựng 3 trạm 110KV; cụm động lực số 2 xây dựng 2 trạm 110KV; cụm động lực số 3 xây dựng 3 trạm 110KV.
- Sử dụng các nguồn năng lượng mới: nghiên cứu xây dựng các trạm mặt trời tại đảo Cù Lao Chàm; nghiên cứu, phát triển phong điện, năng lượng mặt trời, gió, biogas và các dạng năng lượng khác ở vùng nông thôn, hải đảo.
e) Định hướng thoát nước thải, thu gom, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải
+ Hệ thống thoát nước thải phải xây dựng đồng bộ cho từng lưu vực, bao gồm hệ thống thu, thoát nước thải và nhà máy xử lý nước thải. Nước thải phải xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
+ Các nhà máy, cở sở dịch vụ có nguồn nước thải độc hại phải có trạm xử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung khu vực.
+ Các làng nghề, khu dân cư tập trung phải được đầu tư xây dựng hệ thu thoát nước thải và trạm xử lý theo mô hình tập trung hoặc phân tán.
+ Tái sử dụng nước thải từ 80 đến 100% để sử dụng cho nhu cầu tưới cây và các nhu cầu khác tại các khu du lịch .
- Công suất:

Thành phần

Giai đoạn 2015 (m3/ng.đ)

Giai đoạn 2015 (m3/ng.đ)

Cụm động lực số 1

36,619

79,678

Cụm động lực số 2

32,761

103,042

Cụm động lực số 3

74,642

182,404

Tổng

144,022

365,124

- Thu gom, xử lý chất thải rắn
+ Ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải rắn ngay từ nguồn phát sinh, thu hồi, tái chế, tái sử dụng các nguyên vật liệu hữu ích.
+ Phân loại rác thải ngay từ các hộ gia đình. Thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
+ Khu vực bãi chôn lấp rác, khu liên hợp xử lý rác cần xây dựng trạm xử lý nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xử ra môi trường.
+ Tổ chức thu gom và xử lý chất thải rắn trong các đô thị, khu, cụm công nghiệp đạt 90% trong giai đoạn tới năm 2020 và 100% trong giai đoạn tiếp.
+ Xây dựng khu xử lý chức năng của cụm động lực quy mô 40 đến 50 ha, khoảng cách tới đô thị là 30 đến 40 km. Của vùng huyện với quy mô từ 10 đến 20 ha, cự ly vận chuyển khoảng 10 km cho các thị trấn, thị tứ. Trong đó,
Khu xử lý số 1: Khu xử lý chất thải rắn Đại Hiệp phục vụ cho việc xử lý CTR của khu vực phía Bắc. Công nghệ xử lý: chôn lấp hợp vệ sinh và sản xuất phân vi sinh. Quy mô 30 ha.
Khu xử lý số 2: Nâng cấp bãi chôn lấp Đồi 42-Thăng Bình lên 20ha để phục vụ cho huyện Thăng Bình và Hương An. Công nghệ xử lý chôn lấp.
Khu xử lý số 3: dự kiến xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp tỉnh. Phục vụ việc xử lý chất thải rắn của Tp.Tam Kỳ và KTM Chu Lai tại Tam Xuân II trên cơ sở nâng cấp bãi xử lý chất thải rắn hiện hữu. Ngoài việc xử lý CTR của các đô thị còn xử lý toàn bộ lượng chất thải rắn công nghiệp. Công nghệ xử lý: sản xuất phân vi sinh, tái chế, xử lý chất thải rắn công nghiệp, lò đốt chất thải rắn nguy hại, chôn lấp hợp vệ sinh. Quy mô 50 ha.
- Quy hoạch nghĩa trang: xây dựng nghĩa trang nhân dân, công viên nghĩa trang cấp cụm động lực với cự ly phục vụ 15 đến 20 km, quy mô 40 đến 50 ha. Cấp huyện bố trí nghĩa trang kết hợp hỏa táng và địa táng, quy mô 15 đến 30 ha, thuận tiện giao thông.
Trong giai đoạn quy hoạch xây dựng các nghĩa trang lớn: Nghĩa trang số 1 tại Tam Hiệp, Núi Thành có quy mô 160 ha; địa táng và hỏa táng bằng gas phục vụ cho khu đô thị Khu KTM Chu Lai. Nghĩa trang số 2 tại Gò Đa, xã Tam Ngọc có quy mô 50 ha; sử dụng địa táng kết hợp hỏa táng, phục vụ cho đô thị Tam Kỳ; Nghĩa trang số 3 tại Thăng Bình có quy mô 20ha; sử dụng địa táng. Nghĩa trang số 4 tại xã Đại Phước, huyện Đại Lộc có quy mô 40ha; sử dụng địa táng, phục vụ cho các huyện phía Bắc.
Ngoài ra, tại Hội An xây dựng một lò hỏa táng phục vụ nhu cầu mai táng tại địa phương và các vùng lân cận.
e) Định hướng chiến lược bảo vệ môi trường
- Quản lý chiến lược
+ Khai thác sử dụng đất và nguồn tài nguyên lực tự nhiên đúng tính chất và quy mô, tuân thủ chặc chẽ tiêu chí, chỉ tiêu trong các quy hoạch chuyên ngành và chiến lược bảo vệ môi trường.
+ Khoanh vùng và đưa vào quy hoạch sử dụng đất lâu dài và tái tạo các khu vực rừng phòng hộ ven biển, các khu vực sinh thái đặc thù như khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm.
+ Quản lý các tác nhân gây ô nhiễm chất thải lỏng như nước thải sinh hoạt, nước sản xuất công nghiệp và nông nghiệp; chất thải rắn trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, y tế và phế thải sản xuất; nguồn phát sinh tiếng ồn và ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất, giao thông, xây dựng; xây dựng nghĩa trang.
+ Chú trọng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường trong cộng đồng để mọi người nhận thức đầy đủ và tự nguyện tham gia bảo vệ môi trường.
- Các giải pháp cụ thể:
+ Gắn kết, lồng ghép phát triển kinh tế, quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành và quy hoạch môi trường, thực hiện quản lý chất thải rắn tổng hợp, xây dựng các đầu mối xử lý chất thải các cụm động lực, các đô thị, vùng sản xuất.
+ Xây dựng hệ thống quan trắc toàn vùng, tại các khu vực nhậy cảm, các lưu vực sông. Định kỳ quan trắc, phân tích, đánh giá kết quả tổng hợp, lập bản đồ môi trường toàn vùng. Quản lý, giám sát, cảnh báo và xây dựng chương trình bảo vệ môi trường.
+ Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, quản lý môi trường các dự án và với các khu vực nhạy cảm nhằm giảm thiểu hoặc không xây dựng các dự án ảnh hưởng tới vùng sinh thái đặc thù, vùng bảo tồn thiên nhiên.

Content:
Định hướng cấp điện
- Nguồn điện: Hiện tại toàn vùng được cấp từ 6 trạm biến áp 110kV. Khu vực đảo Cù Lao Chàm được cấp điện từ máy phát điện diezen.
- Công suất:

Khu vực cấp điện

Giai đoạn 2015

Giai đoạn 2020

Cụm động lực 1 (MVA)

174.026

324.722

Cụm động lực 2 (MVA)

142.141

269.537

Cụm động lực 3 (MVA)

475.154

901.738

- Lưới điện liên kết vùng: Lưới điện liên kết vùng của tỉnh Quảng Nam sử dụng các cấp điện áp: Cấp điện áp 500kV, với 2 tuyến đường trục 500kV Bắc Nam rẽ nhánh lên trạm 500KV Pleiku từ Đà Nẵng và từ Dung Quất. Trong giai đoạn quy hoạch trên địa bàn của tỉnh xây dựng trạm 500kV Thạnh Mỹ-2x450MVA. Cấp điện áp 220kV kết nối Đà Nẵng - Quảng Nam - Quảng Ngãi qua tuyến 220kV hiện có từ trạm 500kV Đà Nẵng đi trạm 220kV Hội An và Tam Kỳ và đi tiếp đến trạm 220kV Dốc Sỏi.
Trong giai đoạn quy hoạch xây mới thêm các trạm như sau:
+ Giai đoạn 2015: Đầu tư xây dựng mới 8 trạm 110/22KV và 2 trạm giảm áp 220/110/22KV cho toàn vùng. Trong đó, cụm động lực số 1 xây dựng 2 trạm 110KV; cụm động lực số 2 xây dựng 3 trạm 110KV; Cụm động lực số 3 xây dựng 3 trạm 110KV.
+ Giai đoạn 2020: Đầu tư xây mới 8 trạm 110/22KV và 1 trạm giảm áp 220/110/22KV cho toàn vùng. Trong đó, cụm động lực số 1 xây dựng 3 trạm 110KV; cụm động lực số 2 xây dựng 2 trạm 110KV; cụm động lực số 3 xây dựng 3 trạm 110KV.
- Sử dụng các nguồn năng lượng mới: nghiên cứu xây dựng các trạm mặt trời tại đảo Cù Lao Chàm; nghiên cứu, phát triển phong điện, năng lượng mặt trời, gió, biogas và các dạng năng lượng khác ở vùng nông thôn, hải đảo.
e) Định hướng thoát nước thải, thu gom, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải
+ Hệ thống thoát nước thải phải xây dựng đồng bộ cho từng lưu vực, bao gồm hệ thống thu, thoát nước thải và nhà máy xử lý nước thải. Nước thải phải xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
+ Các nhà máy, cở sở dịch vụ có nguồn nước thải độc hại phải có trạm xử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung khu vực.
+ Các làng nghề, khu dân cư tập trung phải được đầu tư xây dựng hệ thu thoát nước thải và trạm xử lý theo mô hình tập trung hoặc phân tán.
+ Tái sử dụng nước thải từ 80 đến 100% để sử dụng cho nhu cầu tưới cây và các nhu cầu khác tại các khu du lịch .
- Công suất:

Thành phần

Giai đoạn 2015 (m3/ng.đ)

Giai đoạn 2015 (m3/ng.đ)

Cụm động lực số 1

36,619

79,678

Cụm động lực số 2

32,761

103,042

Cụm động lực số 3

74,642

182,404

Tổng

144,022

365,124

- Thu gom, xử lý chất thải rắn
+ Ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải rắn ngay từ nguồn phát sinh, thu hồi, tái chế, tái sử dụng các nguyên vật liệu hữu ích.
+ Phân loại rác thải ngay từ các hộ gia đình. Thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
+ Khu vực bãi chôn lấp rác, khu liên hợp xử lý rác cần xây dựng trạm xử lý nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xử ra môi trường.
+ Tổ chức thu gom và xử lý chất thải rắn trong các đô thị, khu, cụm công nghiệp đạt 90% trong giai đoạn tới năm 2020 và 100% trong giai đoạn tiếp.
+ Xây dựng khu xử lý chức năng của cụm động lực quy mô 40 đến 50 ha, khoảng cách tới đô thị là 30 đến 40 km. Của vùng huyện với quy mô từ 10 đến 20 ha, cự ly vận chuyển khoảng 10 km cho các thị trấn, thị tứ. Trong đó,
Khu xử lý số 1: Khu xử lý chất thải rắn Đại Hiệp phục vụ cho việc xử lý CTR của khu vực phía Bắc. Công nghệ xử lý: chôn lấp hợp vệ sinh và sản xuất phân vi sinh. Quy mô 30 ha.
Khu xử lý số 2: Nâng cấp bãi chôn lấp Đồi 42-Thăng Bình lên 20ha để phục vụ cho huyện Thăng Bình và Hương An. Công nghệ xử lý chôn lấp.
Khu xử lý số 3: dự kiến xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp tỉnh. Phục vụ việc xử lý chất thải rắn của Tp.Tam Kỳ và KTM Chu Lai tại Tam Xuân II trên cơ sở nâng cấp bãi xử lý chất thải rắn hiện hữu. Ngoài việc xử lý CTR của các đô thị còn xử lý toàn bộ lượng chất thải rắn công nghiệp. Công nghệ xử lý: sản xuất phân vi sinh, tái chế, xử lý chất thải rắn công nghiệp, lò đốt chất thải rắn nguy hại, chôn lấp hợp vệ sinh. Quy mô 50 ha.
- Quy hoạch nghĩa trang: xây dựng nghĩa trang nhân dân, công viên nghĩa trang cấp cụm động lực với cự ly phục vụ 15 đến 20 km, quy mô 40 đến 50 ha. Cấp huyện bố trí nghĩa trang kết hợp hỏa táng và địa táng, quy mô 15 đến 30 ha, thuận tiện giao thông.
Trong giai đoạn quy hoạch xây dựng các nghĩa trang lớn: Nghĩa trang số 1 tại Tam Hiệp, Núi Thành có quy mô 160 ha; địa táng và hỏa táng bằng gas phục vụ cho khu đô thị Khu KTM Chu Lai. Nghĩa trang số 2 tại Gò Đa, xã Tam Ngọc có quy mô 50 ha; sử dụng địa táng kết hợp hỏa táng, phục vụ cho đô thị Tam Kỳ; Nghĩa trang số 3 tại Thăng Bình có quy mô 20ha; sử dụng địa táng. Nghĩa trang số 4 tại xã Đại Phước, huyện Đại Lộc có quy mô 40ha; sử dụng địa táng, phục vụ cho các huyện phía Bắc.
Ngoài ra, tại Hội An xây dựng một lò hỏa táng phục vụ nhu cầu mai táng tại địa phương và các vùng lân cận.
e) Định hướng chiến lược bảo vệ môi trường
- Quản lý chiến lược
+ Khai thác sử dụng đất và nguồn tài nguyên lực tự nhiên đúng tính chất và quy mô, tuân thủ chặc chẽ tiêu chí, chỉ tiêu trong các quy hoạch chuyên ngành và chiến lược bảo vệ môi trường.
+ Khoanh vùng và đưa vào quy hoạch sử dụng đất lâu dài và tái tạo các khu vực rừng phòng hộ ven biển, các khu vực sinh thái đặc thù như khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm.
+ Quản lý các tác nhân gây ô nhiễm chất thải lỏng như nước thải sinh hoạt, nước sản xuất công nghiệp và nông nghiệp; chất thải rắn trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, y tế và phế thải sản xuất; nguồn phát sinh tiếng ồn và ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất, giao thông, xây dựng; xây dựng nghĩa trang.
+ Chú trọng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường trong cộng đồng để mọi người nhận thức đầy đủ và tự nguyện tham gia bảo vệ môi trường.
- Các giải pháp cụ thể:
+ Gắn kết, lồng ghép phát triển kinh tế, quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành và quy hoạch môi trường, thực hiện quản lý chất thải rắn tổng hợp, xây dựng các đầu mối xử lý chất thải các cụm động lực, các đô thị, vùng sản xuất.
+ Xây dựng hệ thống quan trắc toàn vùng, tại các khu vực nhậy cảm, các lưu vực sông. Định kỳ quan trắc, phân tích, đánh giá kết quả tổng hợp, lập bản đồ môi trường toàn vùng. Quản lý, giám sát, cảnh báo và xây dựng chương trình bảo vệ môi trường.
+ Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, quản lý môi trường các dự án và với các khu vực nhạy cảm nhằm giảm thiểu hoặc không xây dựng các dự án ảnh hưởng tới vùng sinh thái đặc thù, vùng bảo tồn thiên nhiên.