Document: Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 490/QĐ-TTg  phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng thủ đô Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "490/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "490/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "490/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "490/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "490/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 490/QĐ-TTg  phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng thủ đô Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
...
đ) Định hướng thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:
Định hướng hệ thống thoát nước bẩn của vùng Hà Nội được chia theo 2 khu vực chủ yếu: khu vực 1: đô thị hạt nhân: Thủ đô Hà Nội mở rộng; khu vực 2: các đô thị đối trọng.
Các khu vực đô thị này cần được xây riêng hệ thống thoát nước thải và nước mưa độc lập và giải quyết thoát cục bộ cho từng đô thị. Xây dựng các trạm, nhà máy xử lý nước thải đối với các thành phố thị xã. Đối với các khu vực nông thôn, các cụm dân cư tập trung: xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải). Đối với dân cư trong các làng xóm: sẽ do các gia đình tự giải quyết cho phù hợp, nhưng đảm bảo vệ sinh, không ảnh hưởng đến nguồn nước xung quanh.
Nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam trước khi xả ra môi trường. Mức độ xử lý tuỳ thuộc vào nơi xả nước (theo TCVN đã quy định). Nước thải của các khu công nghiệp tập trung, công nghiệp địa phương, bệnh viện nằm trong khu vực này cũng phải được xử lý đạt tiêu chuẩn Vịêt Nam đã quy định sau đó mới được xả ra môi trường.
- Thoát nước và xử lý nước thải:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng cho các đô thị cấp thành phố, thị xã đối với khu vực mở rộng, xây mới, khu công nghiệp, du lịch. Hệ thống cống chung một nửa cho các đô thị cũ (đã có hệ thống cống chung) và các thị trấn. Các thị tứ và cụm dân cư nông thôn xây dựng hệ thống thoát nước chung.
+ Đối với các đô thị (đặc biệt là Thủ đô Hà Nội) toàn bộ nước thải (sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện) phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh giới hạn A, B (tùy thuộc vào nguồn tiếp nhận và vị trí nơi xả nước theo quy định của TCVN 7222 - 2002, 5945 - 2005) trước khi xả ra môi trường.
· Xử lý cấp giới hạn A đối với các sông (trong khu vực bảo vệ nguồn nước): sông Đà, sông Hồng, sông Đáy, sông Lô, sông Luộc, sông Thái Bình, sông Cầu.
· Xử lý cấp giới hạn B đối với các sông, hồ còn lại trong vùng (không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt).
+ Đối với các khu vực nông thôn: tận dụng các sông hồ sẵn có đào hồ sinh học để xử lý nước thải bằng phương pháp tự làm sạch sinh học.
- Chất thải rắn (CTR)
Hướng giải quyết CTR của vùng Thủ đô Hà Nội được phân cấp theo:
+ Khu xử lý CTR cấp vùng (liên tỉnh).
· Khu xử lý thuộc huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội, quy mô đất xây dựng khoảng 140 - 160 ha, xử lý CTR công nghiệp cho vùng Hà Nội và xử lý CTR sinh hoạt cho thành phố Hà Nội và huyện Sóc Sơn, áp dụng công nghệ xử lý hiện đại.
· Khu xử lý thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình và Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây: quy mô đất xây dựng khoảng 200 ha, xử lý CTR sinh hoạt cho khu vực phía Tây của vùng Hà Nội và các tỉnh Hòa Bình, Hà Tây áp dụng công nghệ xử lý hiện đại.
+ Khu xử lý CTR cấp vùng tỉnh.
· Tỉnh Vĩnh Phúc: thuộc khu vực huyện Tam Đảo, quy mô xây dựng 100 ha.
· Tỉnh Bắc Ninh: thuộc khu vực huyện Quế Võ, quy mô xây dựng 40 - 60 ha.
· Tỉnh Hưng Yên: thuộc khu vực huyện Yên Mỹ - Tiên Lữ, quy mô xây dựng 20 - 40 ha.
· Tỉnh Hải Dương: thuộc khu vực huyện Chí Linh - Cẩm Giàng - Thanh Hà, quy mô xây dựng 100 ha.
· Tỉnh Hà Nam: thuộc khu vực huyện Thanh Liêm, quy mô xây dựng 50 ha.
+ Khu xử lý CTR cấp vùng huyện: mỗi huyện xây dựng một khu xử lý CTR có công nghệ chủ yếu là chôn lấp hợp vệ sinh.
- Nghĩa trang:
Hướng giải quyết nghĩa trang vùng Hà Nội được phân cấp theo:
+ Nghĩa trang quốc gia: nghĩa trang “Mai Dịch II”. Vị trí xây dựng thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, quy mô đất xây dựng 100 ha, áp dụng công nghệ táng tổng hợp, hiện đại có lưu táng.
+ Nghĩa trang tái định cư: “Nghĩa trang sinh thái”. Vị trí xây dựng thuộc khu vực huyện Sóc Sơn, quy mô đất xây dựng 150 ha. Công nghệ táng chủ yếu là cát táng.
+ Nghĩa trang nhân dân cấp vùng (liên tỉnh): vị trí xây dựng thuộc khu vực huyện Ba Vì, áp dụng công nghệ táng tổng hợp: địa táng có cải táng, địa táng 1 lần, cát táng, hỏa táng, lưu táng (hạn chế).
+ Nghĩa trang nhân dân cấp vùng tỉnh: thực hiện theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Content:
Định hướng thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:
Định hướng hệ thống thoát nước bẩn của vùng Hà Nội được chia theo 2 khu vực chủ yếu: khu vực 1: đô thị hạt nhân: Thủ đô Hà Nội mở rộng; khu vực 2: các đô thị đối trọng.
Các khu vực đô thị này cần được xây riêng hệ thống thoát nước thải và nước mưa độc lập và giải quyết thoát cục bộ cho từng đô thị. Xây dựng các trạm, nhà máy xử lý nước thải đối với các thành phố thị xã. Đối với các khu vực nông thôn, các cụm dân cư tập trung: xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải). Đối với dân cư trong các làng xóm: sẽ do các gia đình tự giải quyết cho phù hợp, nhưng đảm bảo vệ sinh, không ảnh hưởng đến nguồn nước xung quanh.
Nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam trước khi xả ra môi trường. Mức độ xử lý tuỳ thuộc vào nơi xả nước (theo TCVN đã quy định). Nước thải của các khu công nghiệp tập trung, công nghiệp địa phương, bệnh viện nằm trong khu vực này cũng phải được xử lý đạt tiêu chuẩn Vịêt Nam đã quy định sau đó mới được xả ra môi trường.
- Thoát nước và xử lý nước thải:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng cho các đô thị cấp thành phố, thị xã đối với khu vực mở rộng, xây mới, khu công nghiệp, du lịch. Hệ thống cống chung một nửa cho các đô thị cũ (đã có hệ thống cống chung) và các thị trấn. Các thị tứ và cụm dân cư nông thôn xây dựng hệ thống thoát nước chung.
+ Đối với các đô thị (đặc biệt là Thủ đô Hà Nội) toàn bộ nước thải (sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện) phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh giới hạn A, B (tùy thuộc vào nguồn tiếp nhận và vị trí nơi xả nước theo quy định của TCVN 7222 - 2002, 5945 - 2005) trước khi xả ra môi trường.
· Xử lý cấp giới hạn A đối với các sông (trong khu vực bảo vệ nguồn nước): sông Đà, sông Hồng, sông Đáy, sông Lô, sông Luộc, sông Thái Bình, sông Cầu.
· Xử lý cấp giới hạn B đối với các sông, hồ còn lại trong vùng (không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt).
+ Đối với các khu vực nông thôn: tận dụng các sông hồ sẵn có đào hồ sinh học để xử lý nước thải bằng phương pháp tự làm sạch sinh học.
- Chất thải rắn (CTR)
Hướng giải quyết CTR của vùng Thủ đô Hà Nội được phân cấp theo:
+ Khu xử lý CTR cấp vùng (liên tỉnh).
· Khu xử lý thuộc huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội, quy mô đất xây dựng khoảng 140 - 160 ha, xử lý CTR công nghiệp cho vùng Hà Nội và xử lý CTR sinh hoạt cho thành phố Hà Nội và huyện Sóc Sơn, áp dụng công nghệ xử lý hiện đại.
· Khu xử lý thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình và Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây: quy mô đất xây dựng khoảng 200 ha, xử lý CTR sinh hoạt cho khu vực phía Tây của vùng Hà Nội và các tỉnh Hòa Bình, Hà Tây áp dụng công nghệ xử lý hiện đại.
+ Khu xử lý CTR cấp vùng tỉnh.
· Tỉnh Vĩnh Phúc: thuộc khu vực huyện Tam Đảo, quy mô xây dựng 100 ha.
· Tỉnh Bắc Ninh: thuộc khu vực huyện Quế Võ, quy mô xây dựng 40 - 60 ha.
· Tỉnh Hưng Yên: thuộc khu vực huyện Yên Mỹ - Tiên Lữ, quy mô xây dựng 20 - 40 ha.
· Tỉnh Hải Dương: thuộc khu vực huyện Chí Linh - Cẩm Giàng - Thanh Hà, quy mô xây dựng 100 ha.
· Tỉnh Hà Nam: thuộc khu vực huyện Thanh Liêm, quy mô xây dựng 50 ha.
+ Khu xử lý CTR cấp vùng huyện: mỗi huyện xây dựng một khu xử lý CTR có công nghệ chủ yếu là chôn lấp hợp vệ sinh.
- Nghĩa trang:
Hướng giải quyết nghĩa trang vùng Hà Nội được phân cấp theo:
+ Nghĩa trang quốc gia: nghĩa trang “Mai Dịch II”. Vị trí xây dựng thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, quy mô đất xây dựng 100 ha, áp dụng công nghệ táng tổng hợp, hiện đại có lưu táng.
+ Nghĩa trang tái định cư: “Nghĩa trang sinh thái”. Vị trí xây dựng thuộc khu vực huyện Sóc Sơn, quy mô đất xây dựng 150 ha. Công nghệ táng chủ yếu là cát táng.
+ Nghĩa trang nhân dân cấp vùng (liên tỉnh): vị trí xây dựng thuộc khu vực huyện Ba Vì, áp dụng công nghệ táng tổng hợp: địa táng có cải táng, địa táng 1 lần, cát táng, hỏa táng, lưu táng (hạn chế).
+ Nghĩa trang nhân dân cấp vùng tỉnh: thực hiện theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.