Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 4232/QĐ-UBND 2017 định mức hỗ trợ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/12/2017", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/12/2017", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/12/2017", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/12/2017", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/12/2017", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 4232/QĐ-UBND 2017 định mức hỗ trợ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất Quảng Nam

Điều 1. Quy định tạm thời về định mức hỗ trợ thực hiện một số nội dung của Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo năm 2017, cụ thể như sau:
1. Mức hỗ trợ dự án và mức chi chuyên môn đối với dự án trồng trọt
a) Mức hỗ trợ dự án: Tối đa 80 triệu đồng/dự án/năm đối với cây trồng hằng năm và tối đa 120 triệu đồng/dự án/năm đối với cây trồng lâu năm.
b) Mức chi chuyên môn hỗ trợ hộ tham gia dự án:
- Hỗ trợ tiền mua giống cây trồng và phân bón cho 3 vụ sản xuất liên tiếp để chuyển đổi cơ cấu giống đối với cây ngắn ngày, bao gồm: Cây lương thực, cây thực phẩm, mỗi hộ không quá 1 ha. Mức hỗ trợ như sau:
+ Tối đa không quá 10 triệu đồng/ha/hộ đối với địa bàn huyện nghèo, huyện có tỷ lệ nghèo cao, trong đó bao gồm thôn đặc biệt khó khăn và xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135;
+ Tối đa không quá 05 triệu đồng/ha/hộ đối với các xã còn lại, trong đó có thôn đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 ngoài địa bàn huyện nghèo, huyện có tỷ lệ nghèo cao; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển thuộc Chương trình 30a.
- Hỗ trợ một lần tiền mua giống; hỗ trợ ba năm liền tiền mua phân bón để chuyển từ trồng cây hàng năm sang trồng cây lâu năm (chè, cao su, cây ăn quả, cây dược liệu, cây nguyên liệu sinh học…..). Mức hỗ trợ như sau:
+ Tối đa không quá 15 triệu đồng/ha/hộ đối với địa bàn huyện nghèo, huyện có tỷ lệ nghèo cao, trong đó bao gồm thôn đặc biệt khó khăn và xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135;
+ Tối đa không quá 08 triệu đồng/ha/hộ đối với các xã còn lại, trong đó có thôn đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 ngoài địa bàn huyện nghèo, huyện có tỷ lệ nghèo cao và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển thuộc Chương trình 30a.

Content:
Mức hỗ trợ dự án và mức chi chuyên môn đối với dự án trồng trọt
a) Mức hỗ trợ dự án: Tối đa 80 triệu đồng/dự án/năm đối với cây trồng hằng năm và tối đa 120 triệu đồng/dự án/năm đối với cây trồng lâu năm.
b) Mức chi chuyên môn hỗ trợ hộ tham gia dự án:
- Hỗ trợ tiền mua giống cây trồng và phân bón cho 3 vụ sản xuất liên tiếp để chuyển đổi cơ cấu giống đối với cây ngắn ngày, bao gồm: Cây lương thực, cây thực phẩm, mỗi hộ không quá 1 ha. Mức hỗ trợ như sau:
+ Tối đa không quá 10 triệu đồng/ha/hộ đối với địa bàn huyện nghèo, huyện có tỷ lệ nghèo cao, trong đó bao gồm thôn đặc biệt khó khăn và xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135;
+ Tối đa không quá 05 triệu đồng/ha/hộ đối với các xã còn lại, trong đó có thôn đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 ngoài địa bàn huyện nghèo, huyện có tỷ lệ nghèo cao; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển thuộc Chương trình 30a.
- Hỗ trợ một lần tiền mua giống; hỗ trợ ba năm liền tiền mua phân bón để chuyển từ trồng cây hàng năm sang trồng cây lâu năm (chè, cao su, cây ăn quả, cây dược liệu, cây nguyên liệu sinh học…..). Mức hỗ trợ như sau:
+ Tối đa không quá 15 triệu đồng/ha/hộ đối với địa bàn huyện nghèo, huyện có tỷ lệ nghèo cao, trong đó bao gồm thôn đặc biệt khó khăn và xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135;
+ Tối đa không quá 08 triệu đồng/ha/hộ đối với các xã còn lại, trong đó có thôn đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 ngoài địa bàn huyện nghèo, huyện có tỷ lệ nghèo cao và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển thuộc Chương trình 30a.