Document: Điều 4 Quyết định 08/2012/QĐ-TTg chế độ quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2012", "sign_number": "08/2012/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2012", "sign_number": "08/2012/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2012", "sign_number": "08/2012/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2012", "sign_number": "08/2012/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2012", "sign_number": "08/2012/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 08/2012/QĐ-TTg chế độ quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở có nội dung như sau:

Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc, nhà ở của cán bộ, công chức, nhân viên Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quy định như sau:
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc, nhà ở đối với Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài mà nước sở tại là đối tác quan trọng.

TT

Chức danh

Tiêu chuẩn diện tích tối đa cho 1 chỗ làm việc (m2/người)

Tiêu chuẩn diện tích tối đa cho 1 chỗ ở (m2/người)

1

2

3

4

1

Nhóm 1: Đại sứ đặc mệnh toàn quyền; Đại sứ; Tổng Lãnh sự

50

120

2

Nhóm 2: Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán, Phó Tổng Lãnh sự, Trưởng Đại diện Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài

35

100

3

Nhóm 3: Lãnh sự, Phó lãnh sự, các Bí thư; Phó trưởng Đại diện Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài

15

70

4

Nhóm 4: Các chức danh khác

10

60

2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc, nhà ở đối với Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài tại nước còn lại.

TT

Chức danh

Tiêu chuẩn diện tích tối đa cho 1 chỗ làm việc (m2/người)

Tiêu chuẩn diện tích tối đa cho 1 chỗ ở (m2/người)

1

2

3

4

1

Nhóm 1: Đại sứ đặc mệnh toàn quyền; Đại sứ; Tổng Lãnh sự

40

110

2

Nhóm 2: Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán, Phó Tổng Lãnh sự, Trưởng Đại diện Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài

30

90

3

Nhóm 3: Lãnh sự, Phó lãnh sự, các Bí thư; Phó trưởng Đại diện Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài

10

60

4

Nhóm 4: Các chức danh khác

08

50

3. Việc xác định Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng tiêu chuẩn, định mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này do Bộ Ngoại giao quyết định trên cơ sở phân loại đối tác quan hệ ngoại giao của Chính phủ.
4. Tổng diện tích làm việc, nhà ở của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được xác định trên cơ sở số lượng cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Nhà nước và tiêu chuẩn định mức cho một chỗ làm việc, một chỗ ở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
5. Trường hợp các chức danh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có tiêu chuẩn mang theo gia đình thì được cộng thêm diện tích ở của mỗi thành viên trong gia đình đi theo (06 m2 sàn/người).
6. Đối với một số địa bàn quan trọng cần bố trí nhà riêng Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Đại sứ kết hợp làm công tác đối ngoại, Bộ Ngoại giao thỏa thuận với Bộ Tài chính để bố trí song diện tích ở không vượt quá tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
7. Trường hợp do yêu cầu của công tác đối ngoại đặc thù, Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài cần có thêm diện tích làm việc, nhà ở của Đại sứ/Trưởng đại diện cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài, thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính đối với từng dự án.
8. Đối với trụ sở làm việc, nhà ở là đối tượng của Hiệp định đối đẳng giữa Chính phủ Việt Nam và nước sở tại thì việc quản lý, sử dụng thực hiện theo Hiệp định đã ký kết.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản căn cứ vào điều kiện thực tế, địa bàn công tác, quan hệ tại mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ có Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài để ban hành quy định cụ thể về diện tích làm việc, diện tích ở cho các chức danh của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài phù hợp với tiêu chuẩn, định mức quy định tại Điều này.

Content:
Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc, nhà ở của cán bộ, công chức, nhân viên Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quy định như sau:
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc, nhà ở đối với Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài mà nước sở tại là đối tác quan trọng.

TT

Chức danh

Tiêu chuẩn diện tích tối đa cho 1 chỗ làm việc (m2/người)

Tiêu chuẩn diện tích tối đa cho 1 chỗ ở (m2/người)

1

2

3

4

1

Nhóm 1: Đại sứ đặc mệnh toàn quyền; Đại sứ; Tổng Lãnh sự

50

120

2

Nhóm 2: Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán, Phó Tổng Lãnh sự, Trưởng Đại diện Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài

35

100

3

Nhóm 3: Lãnh sự, Phó lãnh sự, các Bí thư; Phó trưởng Đại diện Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài

15

70

4

Nhóm 4: Các chức danh khác

10

60

2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc, nhà ở đối với Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài tại nước còn lại.

TT

Chức danh

Tiêu chuẩn diện tích tối đa cho 1 chỗ làm việc (m2/người)

Tiêu chuẩn diện tích tối đa cho 1 chỗ ở (m2/người)

1

2

3

4

1

Nhóm 1: Đại sứ đặc mệnh toàn quyền; Đại sứ; Tổng Lãnh sự

40

110

2

Nhóm 2: Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán, Phó Tổng Lãnh sự, Trưởng Đại diện Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài

30

90

3

Nhóm 3: Lãnh sự, Phó lãnh sự, các Bí thư; Phó trưởng Đại diện Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài

10

60

4

Nhóm 4: Các chức danh khác

08

50

3. Việc xác định Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng tiêu chuẩn, định mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này do Bộ Ngoại giao quyết định trên cơ sở phân loại đối tác quan hệ ngoại giao của Chính phủ.
4. Tổng diện tích làm việc, nhà ở của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được xác định trên cơ sở số lượng cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Nhà nước và tiêu chuẩn định mức cho một chỗ làm việc, một chỗ ở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
5. Trường hợp các chức danh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có tiêu chuẩn mang theo gia đình thì được cộng thêm diện tích ở của mỗi thành viên trong gia đình đi theo (06 m2 sàn/người).
6. Đối với một số địa bàn quan trọng cần bố trí nhà riêng Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Đại sứ kết hợp làm công tác đối ngoại, Bộ Ngoại giao thỏa thuận với Bộ Tài chính để bố trí song diện tích ở không vượt quá tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
7. Trường hợp do yêu cầu của công tác đối ngoại đặc thù, Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài cần có thêm diện tích làm việc, nhà ở của Đại sứ/Trưởng đại diện cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài, thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính đối với từng dự án.
8. Đối với trụ sở làm việc, nhà ở là đối tượng của Hiệp định đối đẳng giữa Chính phủ Việt Nam và nước sở tại thì việc quản lý, sử dụng thực hiện theo Hiệp định đã ký kết.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản căn cứ vào điều kiện thực tế, địa bàn công tác, quan hệ tại mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ có Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài để ban hành quy định cụ thể về diện tích làm việc, diện tích ở cho các chức danh của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài phù hợp với tiêu chuẩn, định mức quy định tại Điều này.