Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 485/QĐ-TTg duyệt Quy hoạch Khu du lịch thác Bản Giốc Khu trung tâm du lịch thác Bản Giốc 2017

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "485/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "485/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "485/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "485/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "485/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 485/QĐ-TTg duyệt Quy hoạch Khu du lịch thác Bản Giốc Khu trung tâm du lịch thác Bản Giốc 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch thác Bản Giốc và Quy hoạch chi tiết Khu trung tâm du lịch thác Bản Giốc với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Quy hoạch chi tiết Khu trung tâm du lịch Thác Bản Giốc
a) Tổ chức không gian các khu vực cảnh quan
Cảnh quan Khu trung tâm du lịch thác Bản Giốc được tổ chức thành 04 khu vực: Khu vực cảnh quan thác Bản Giốc; Khu vực cảnh quan dọc theo sông Quây Sơn; Khu vực cảnh quan hệ sinh thái lâm nghiệp đồi núi và Khu vực cảnh quan sinh thái nông nghiệp.
- Khu vực cảnh quan thác Bản Giốc:
+ Tổng diện tích khoảng 20 ha.
+ Gìn giữ, bảo tồn và phát huy các khu vực cảnh quan đặc trưng hiện hữu gồm: Khu vực thác nước chính, thác nước phụ; cánh đồng lúa; đồi thông; lạch suối; hệ thống cây xanh lâu năm. Cải tạo hệ thống cây bụi, cây tạp bằng cây xanh cảnh quan phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên tại khu vực và không che chắn tầm nhìn đến khu vực thác nước.
+ Tuyến đường xuống khu vực thác hiện hữu: Cải tạo chỉnh trang thành trục cảnh quan chính xuống khu vực thác. Sử dụng các vật liệu thân thiện môi trường, cảnh quan tự nhiên.
+ Bổ sung thêm một hướng tiếp cận từ mốc 837-1 vào khu vực.
+ Cải tạo chỉnh trang các công trình đã xây dựng và xen cấy một số công trình dịch vụ du lịch thiết yếu phục vụ du lịch:
. Cột mốc 836-2: Gia cố, tôn tạo, chỉnh trang bằng hệ thống cây xanh thảm cỏ, sân vườn và đường dạo bộ.
. Công trình tổ biên phòng thác Bản Giốc: Chuyển đổi chức năng, cải tạo chỉnh trang thành công trình dịch vụ du lịch có hình thức kiến trúc phong cách truyền thông, hài hòa với thiên nhiên, đảm bảo tầm nhìn đến khu vực thác nước.
. Các công trình bến thuyền, cầu gỗ tre hiện trạng: Cải tạo, nâng cấp đảm bảo thẩm mỹ và an toàn sử dụng, hình thức kiến trúc hài hòa với cảnh quan của khu vực.
. Các ki ốt bán hàng lưu niệm: Cải tạo kiến trúc và tổ chức lại đảm bảo hài hòa với cảnh quan chung, không xây dựng kiên cố.
. Bổ sung công trình công cộng, dịch vụ tại khu vực đồi thông với hình thức kiến trúc thân thiện với môi trường, chiều cao xây dựng và mật độ xây dựng thấp.
. Triền dốc phía Nam sát đường tỉnh 206: Bố trí công trình dịch vụ du lịch (nhà hàng, café vọng cảnh, chòi nghỉ ngơi, dừng chân…). Hình thức kiến trúc đặc trưng bản địa, chiều cao xây dựng và mật độ xây dựng thấp.
. Tại hướng tiếp cận từ mốc 837-1 bổ sung các hạng mục: Vườn hoa, cây xanh, bãi đỗ xe và cụm công trình dịch vụ, quản lý với chiều cao xây dựng và mật độ xây dựng thấp, bám sát địa hình tự nhiên.
. Khu vực ngã ba giữa sông Quây Sơn với lạch suối tổ chức bến thuyền du lịch kết hợp với công trình dịch vụ, hình thức kiến trúc hài hòa với thiên nhiên cảnh quan khu vực, chiều cao xây dựng và mật độ xây dựng thấp.
. Bổ sung tuyến đường đi bộ kết hợp các bậc thang nối kết từ khu vực cánh đồng lúa lên khu chùa Phật Tích Trúc Lâm Bản Giốc.
- Khu vực cảnh quan mặt nước sông Quây Sơn:
Tổng diện tích khoảng 22 ha, phạm vi xác định trong hành lang thoát lũ của sông Quây Sơn. Gìn giữ, bảo tồn, chỉnh trang cảnh quan hiện hữu. Tổ chức các loại hình du lịch đặc trưng gắn với dòng sông. Bổ sung hệ thống cầu gỗ cảnh quan liên kết các cồn trên sông để phục vụ đi bộ, khai thác du lịch. Tổ chức bến thuyền du lịch kết hợp công trình dịch vụ tiếp giáp với bờ sông với quy mô xây dựng khoảng 1.000 m2. Quá trình bảo tồn, cải tạo chỉnh trang và xây dựng không được ảnh hưởng tới chất lượng môi trường nước và cảnh quan tự nhiên của dòng sông.
- Khu vực cảnh quan, sinh thái lâm nghiệp, đồi núi:
Tổng diện tích khoảng 35 ha, phạm vi xác định từ cốt cao độ địa hình +396 m trở lên tại khu vực phía Tây và +355 m trở lên tại khu vực phía Đông. Gìn giữ, phát huy chất lượng cảnh quan hiện hữu. Tổ chức thêm một số cụm khách sạn dịch vụ tại các triển thoải có độ dốc địa hình ≤ 30%, cao độ từ +396 m đến +420 m. Hình thức bố cục kiến trúc hài hòa với thiên nhiên, các công trình xây dựng đảm bảo tôn trọng địa hình, cảnh quan tự nhiên và không cản trở tầm nhìn tới các khu vực cảnh quan đẹp.
- Khu vực cảnh quan sinh thái nông nghiệp:
Tổng diện tích khoảng 31 ha, phạm vi là toàn bộ không gian sinh thái nông nghiệp trồng lúa, hoa màu gồm các cánh đồng: Toỏng Đưa, Nà Gạo, Tô Ma và Nà Giao. Bảo tồn, gìn giữ, đảm bảo vùng đệm với cảnh quan tự nhiên. Khu vực Đồng Nà Gạo định hướng trở thành công viên cảnh quan chuyên đề, kết hợp một số công trình dịch vụ du lịch.
b) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan công trình xây dựng
- Công trình khách sạn du lịch, dịch vụ: Phát triển tại 02 khu vực với tổng diện tích khoảng 10,3 ha:
+ Khu vực 1: Tổ chức tại khu vực trung tâm dịch vụ du lịch (nằm giữa tuyến đường tỉnh 206 hiện hữu với tuyến đường tỉnh 206 mở mới) có diện tích khoảng 1,4 ha với 02 nhóm công trình khách sạn du lịch, dịch vụ. Hình thức kiến trúc truyền thống hài hòa với tự nhiên, ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương thân thiện với môi trường.
+ Khu vực 2: Tổ chức tại chân đồi phía Tây Nam với 03 nhóm công trình có diện tích khoảng 9,0 ha. Tổ chức không gian với hình thái kiến trúc bám sát địa hình hài hòa với thiên nhiên. Bố cục mặt bằng dạng phân tán độc lập, ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương thân thiện môi trường.
- Công trình nghỉ dưỡng: Tổ chức Khu nghỉ dưỡng tại vị trí triền đồi, nhìn ra cánh đồng Tô Ma (khu vực bản Lũng Niếc) có diện tích khoảng 2,7 ha. Tổ chức không gian và bố trí công trình kiến trúc bám sát tôn trọng địa hình, hài hòa cảnh quan tự nhiên.
- Công trình công cộng, dịch vụ hỗn hợp:
+ Tổ chức tại 03 khu vực với tổng diện tích khoảng 1,1 ha tại các khu vực: Từ hướng đường tỉnh 206 vào khu trung tâm và khu vực nút giao giữa đường tỉnh 206 với tuyến đường lên cầu Cô Muông; khu vực khách sạn Đình Văn hiện hữu và tại khu vực mốc 835.
+ Bố cục công trình, kiến trúc, sân vườn bên trong và bên ngoài khuôn viên kết hợp hài hòa với không gian tự nhiên, không che chắn tầm nhìn ra các phía có cảnh quan đẹp.
- Công trình dịch vụ du lịch:
+ Có tổng diện tích khoảng 1,4 ha, bố trí phân tán tại các khu vực từ hướng đường tỉnh 206 ở phía Tây vào Khu trung tâm du lịch; khu vực từ hướng đường tỉnh 206 ở phía Đông vào Khu trung tâm du lịch và khu vực phía chân tuyến đường lên chùa Phật Tích Trúc Lâm Bản Giốc.
+ Công trình kiến trúc đảm bảo không chắn tầm nhìn tới các vùng cảnh quan xung quanh, tổ chức không gian sân vườn kết hợp với không gian xung quanh tạo sự hài hòa với thiên nhiên.
- Công trình nhà ở:
+ Công trình nhà ở được tổ chức theo 03 loại hình (nhà ở hiện trạng cải tạo; nhà ở lô phố xây dựng mới; nhà vườn sinh thái xây dựng mới) với tổng quy mô khoảng 9,2 ha. Nhà ở hiện trạng cải tạo gồm nhà ở tổ phố và nhà ở truyền thống trong các thôn, bản:
. Nhà ở lô phố hiện trạng: Cải tạo chỉnh trang hình thức kiến trúc có chỉ giới thống nhất, khuyến khích khai thác kiến trúc truyền thống bản địa hài hòa với thiên nhiên.
. Nhà ở truyền thống hiện trạng: Gìn giữ, bảo tồn hình thái kiến trúc truyền thống đặc trưng bản địa, khuyến khích phục vụ phát triển du lịch gắn với cộng đồng.
+ Nhà ở lô phố xây dựng mới: Phát triển tại khu vực tuyến đường tỉnh 206 cũ đoạn đi qua xóm Bản Giốc và khu vực trên tuyến đường vào bản Lũng Niếc. Nhà ở phát triển dạng ở kết hợp dịch vụ, hình thức kiến trúc hài hòa với cảnh quan tự nhiên.
+ Nhà vườn, sinh thái bố trí tại 02 khu vực: Chân núi phía Tây xóm Bản Giốc và tại thung lũng phía sau bản Lũng Niếc với hình thức không gian, kiến trúc đặc trưng của các nhóm dân tộc Tày, Nùng. Tổ chức không gian cây xanh xung quanh công trình; hướng tới mô hình làng du lịch kết hợp dịch vụ lưu trú “home stay”.
c) Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch: 156,7 ha, trong đó:
- Đất ở: 9,2 ha chiếm tỷ lệ 5,88% (đất ở hiện trạng cải tạo 6,8 ha, đất ở nhà lô phố kết hợp dịch vụ 1,2 ha, đất ở nhà vườn kết hợp dịch vụ 1,3 ha);
- Đất các công trình cơ sở lưu trú: 20,5 ha chiếm tỷ lệ khoảng 13% (đất khách sạn dịch vụ: 10,3 ha; đất khu resort, nghỉ dưỡng: 10,1 ha);
- Đất công trình công cộng, dịch vụ hỗn hợp: 2,40 ha chiếm 1,54%;
- Đất tôn giáo: 0,4 ha chiếm 0,25%;
- Đất cây xanh cảnh quan, công viên, vườn dạo: 13,1 ha chiếm 8,34%;
- Đất giao thông và bãi đỗ xe: 34,1 ha chiếm tỷ lệ 21,76%;
- Đất mặt nước, thác nước, nông lâm nghiệp: 77,0 ha chiếm tỷ lệ 49,16%.

Content:
Quy hoạch chi tiết Khu trung tâm du lịch Thác Bản Giốc
a) Tổ chức không gian các khu vực cảnh quan
Cảnh quan Khu trung tâm du lịch thác Bản Giốc được tổ chức thành 04 khu vực: Khu vực cảnh quan thác Bản Giốc; Khu vực cảnh quan dọc theo sông Quây Sơn; Khu vực cảnh quan hệ sinh thái lâm nghiệp đồi núi và Khu vực cảnh quan sinh thái nông nghiệp.
- Khu vực cảnh quan thác Bản Giốc:
+ Tổng diện tích khoảng 20 ha.
+ Gìn giữ, bảo tồn và phát huy các khu vực cảnh quan đặc trưng hiện hữu gồm: Khu vực thác nước chính, thác nước phụ; cánh đồng lúa; đồi thông; lạch suối; hệ thống cây xanh lâu năm. Cải tạo hệ thống cây bụi, cây tạp bằng cây xanh cảnh quan phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên tại khu vực và không che chắn tầm nhìn đến khu vực thác nước.
+ Tuyến đường xuống khu vực thác hiện hữu: Cải tạo chỉnh trang thành trục cảnh quan chính xuống khu vực thác. Sử dụng các vật liệu thân thiện môi trường, cảnh quan tự nhiên.
+ Bổ sung thêm một hướng tiếp cận từ mốc 837-1 vào khu vực.
+ Cải tạo chỉnh trang các công trình đã xây dựng và xen cấy một số công trình dịch vụ du lịch thiết yếu phục vụ du lịch:
. Cột mốc 836-2: Gia cố, tôn tạo, chỉnh trang bằng hệ thống cây xanh thảm cỏ, sân vườn và đường dạo bộ.
. Công trình tổ biên phòng thác Bản Giốc: Chuyển đổi chức năng, cải tạo chỉnh trang thành công trình dịch vụ du lịch có hình thức kiến trúc phong cách truyền thông, hài hòa với thiên nhiên, đảm bảo tầm nhìn đến khu vực thác nước.
. Các công trình bến thuyền, cầu gỗ tre hiện trạng: Cải tạo, nâng cấp đảm bảo thẩm mỹ và an toàn sử dụng, hình thức kiến trúc hài hòa với cảnh quan của khu vực.
. Các ki ốt bán hàng lưu niệm: Cải tạo kiến trúc và tổ chức lại đảm bảo hài hòa với cảnh quan chung, không xây dựng kiên cố.
. Bổ sung công trình công cộng, dịch vụ tại khu vực đồi thông với hình thức kiến trúc thân thiện với môi trường, chiều cao xây dựng và mật độ xây dựng thấp.
. Triền dốc phía Nam sát đường tỉnh 206: Bố trí công trình dịch vụ du lịch (nhà hàng, café vọng cảnh, chòi nghỉ ngơi, dừng chân…). Hình thức kiến trúc đặc trưng bản địa, chiều cao xây dựng và mật độ xây dựng thấp.
. Tại hướng tiếp cận từ mốc 837-1 bổ sung các hạng mục: Vườn hoa, cây xanh, bãi đỗ xe và cụm công trình dịch vụ, quản lý với chiều cao xây dựng và mật độ xây dựng thấp, bám sát địa hình tự nhiên.
. Khu vực ngã ba giữa sông Quây Sơn với lạch suối tổ chức bến thuyền du lịch kết hợp với công trình dịch vụ, hình thức kiến trúc hài hòa với thiên nhiên cảnh quan khu vực, chiều cao xây dựng và mật độ xây dựng thấp.
. Bổ sung tuyến đường đi bộ kết hợp các bậc thang nối kết từ khu vực cánh đồng lúa lên khu chùa Phật Tích Trúc Lâm Bản Giốc.
- Khu vực cảnh quan mặt nước sông Quây Sơn:
Tổng diện tích khoảng 22 ha, phạm vi xác định trong hành lang thoát lũ của sông Quây Sơn. Gìn giữ, bảo tồn, chỉnh trang cảnh quan hiện hữu. Tổ chức các loại hình du lịch đặc trưng gắn với dòng sông. Bổ sung hệ thống cầu gỗ cảnh quan liên kết các cồn trên sông để phục vụ đi bộ, khai thác du lịch. Tổ chức bến thuyền du lịch kết hợp công trình dịch vụ tiếp giáp với bờ sông với quy mô xây dựng khoảng 1.000 m2. Quá trình bảo tồn, cải tạo chỉnh trang và xây dựng không được ảnh hưởng tới chất lượng môi trường nước và cảnh quan tự nhiên của dòng sông.
- Khu vực cảnh quan, sinh thái lâm nghiệp, đồi núi:
Tổng diện tích khoảng 35 ha, phạm vi xác định từ cốt cao độ địa hình +396 m trở lên tại khu vực phía Tây và +355 m trở lên tại khu vực phía Đông. Gìn giữ, phát huy chất lượng cảnh quan hiện hữu. Tổ chức thêm một số cụm khách sạn dịch vụ tại các triển thoải có độ dốc địa hình ≤ 30%, cao độ từ +396 m đến +420 m. Hình thức bố cục kiến trúc hài hòa với thiên nhiên, các công trình xây dựng đảm bảo tôn trọng địa hình, cảnh quan tự nhiên và không cản trở tầm nhìn tới các khu vực cảnh quan đẹp.
- Khu vực cảnh quan sinh thái nông nghiệp:
Tổng diện tích khoảng 31 ha, phạm vi là toàn bộ không gian sinh thái nông nghiệp trồng lúa, hoa màu gồm các cánh đồng: Toỏng Đưa, Nà Gạo, Tô Ma và Nà Giao. Bảo tồn, gìn giữ, đảm bảo vùng đệm với cảnh quan tự nhiên. Khu vực Đồng Nà Gạo định hướng trở thành công viên cảnh quan chuyên đề, kết hợp một số công trình dịch vụ du lịch.
b) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan công trình xây dựng
- Công trình khách sạn du lịch, dịch vụ: Phát triển tại 02 khu vực với tổng diện tích khoảng 10,3 ha:
+ Khu vực 1: Tổ chức tại khu vực trung tâm dịch vụ du lịch (nằm giữa tuyến đường tỉnh 206 hiện hữu với tuyến đường tỉnh 206 mở mới) có diện tích khoảng 1,4 ha với 02 nhóm công trình khách sạn du lịch, dịch vụ. Hình thức kiến trúc truyền thống hài hòa với tự nhiên, ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương thân thiện với môi trường.
+ Khu vực 2: Tổ chức tại chân đồi phía Tây Nam với 03 nhóm công trình có diện tích khoảng 9,0 ha. Tổ chức không gian với hình thái kiến trúc bám sát địa hình hài hòa với thiên nhiên. Bố cục mặt bằng dạng phân tán độc lập, ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương thân thiện môi trường.
- Công trình nghỉ dưỡng: Tổ chức Khu nghỉ dưỡng tại vị trí triền đồi, nhìn ra cánh đồng Tô Ma (khu vực bản Lũng Niếc) có diện tích khoảng 2,7 ha. Tổ chức không gian và bố trí công trình kiến trúc bám sát tôn trọng địa hình, hài hòa cảnh quan tự nhiên.
- Công trình công cộng, dịch vụ hỗn hợp:
+ Tổ chức tại 03 khu vực với tổng diện tích khoảng 1,1 ha tại các khu vực: Từ hướng đường tỉnh 206 vào khu trung tâm và khu vực nút giao giữa đường tỉnh 206 với tuyến đường lên cầu Cô Muông; khu vực khách sạn Đình Văn hiện hữu và tại khu vực mốc 835.
+ Bố cục công trình, kiến trúc, sân vườn bên trong và bên ngoài khuôn viên kết hợp hài hòa với không gian tự nhiên, không che chắn tầm nhìn ra các phía có cảnh quan đẹp.
- Công trình dịch vụ du lịch:
+ Có tổng diện tích khoảng 1,4 ha, bố trí phân tán tại các khu vực từ hướng đường tỉnh 206 ở phía Tây vào Khu trung tâm du lịch; khu vực từ hướng đường tỉnh 206 ở phía Đông vào Khu trung tâm du lịch và khu vực phía chân tuyến đường lên chùa Phật Tích Trúc Lâm Bản Giốc.
+ Công trình kiến trúc đảm bảo không chắn tầm nhìn tới các vùng cảnh quan xung quanh, tổ chức không gian sân vườn kết hợp với không gian xung quanh tạo sự hài hòa với thiên nhiên.
- Công trình nhà ở:
+ Công trình nhà ở được tổ chức theo 03 loại hình (nhà ở hiện trạng cải tạo; nhà ở lô phố xây dựng mới; nhà vườn sinh thái xây dựng mới) với tổng quy mô khoảng 9,2 ha. Nhà ở hiện trạng cải tạo gồm nhà ở tổ phố và nhà ở truyền thống trong các thôn, bản:
. Nhà ở lô phố hiện trạng: Cải tạo chỉnh trang hình thức kiến trúc có chỉ giới thống nhất, khuyến khích khai thác kiến trúc truyền thống bản địa hài hòa với thiên nhiên.
. Nhà ở truyền thống hiện trạng: Gìn giữ, bảo tồn hình thái kiến trúc truyền thống đặc trưng bản địa, khuyến khích phục vụ phát triển du lịch gắn với cộng đồng.
+ Nhà ở lô phố xây dựng mới: Phát triển tại khu vực tuyến đường tỉnh 206 cũ đoạn đi qua xóm Bản Giốc và khu vực trên tuyến đường vào bản Lũng Niếc. Nhà ở phát triển dạng ở kết hợp dịch vụ, hình thức kiến trúc hài hòa với cảnh quan tự nhiên.
+ Nhà vườn, sinh thái bố trí tại 02 khu vực: Chân núi phía Tây xóm Bản Giốc và tại thung lũng phía sau bản Lũng Niếc với hình thức không gian, kiến trúc đặc trưng của các nhóm dân tộc Tày, Nùng. Tổ chức không gian cây xanh xung quanh công trình; hướng tới mô hình làng du lịch kết hợp dịch vụ lưu trú “home stay”.
c) Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch: 156,7 ha, trong đó:
- Đất ở: 9,2 ha chiếm tỷ lệ 5,88% (đất ở hiện trạng cải tạo 6,8 ha, đất ở nhà lô phố kết hợp dịch vụ 1,2 ha, đất ở nhà vườn kết hợp dịch vụ 1,3 ha);
- Đất các công trình cơ sở lưu trú: 20,5 ha chiếm tỷ lệ khoảng 13% (đất khách sạn dịch vụ: 10,3 ha; đất khu resort, nghỉ dưỡng: 10,1 ha);
- Đất công trình công cộng, dịch vụ hỗn hợp: 2,40 ha chiếm 1,54%;
- Đất tôn giáo: 0,4 ha chiếm 0,25%;
- Đất cây xanh cảnh quan, công viên, vườn dạo: 13,1 ha chiếm 8,34%;
- Đất giao thông và bãi đỗ xe: 34,1 ha chiếm tỷ lệ 21,76%;
- Đất mặt nước, thác nước, nông lâm nghiệp: 77,0 ha chiếm tỷ lệ 49,16%.