Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 500/2004/QĐ-UB  thu phí bảo vệ môi trường nước thải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/09/2004", "sign_number": "500/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Ngọc Kim", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/09/2004", "sign_number": "500/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Ngọc Kim", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/09/2004", "sign_number": "500/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Ngọc Kim", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/09/2004", "sign_number": "500/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Ngọc Kim", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/09/2004", "sign_number": "500/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Ngọc Kim", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 500/2004/QĐ-UB  thu phí bảo vệ môi trường nước thải

Điều 1. Nay ban hành quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
...
6. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
6.1. Đối với nước thải công nghiệp
Để lại 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số phí thu được cho Sở Tài nguyên và Môi trường để chi phí cho công tác quản lý thu phí và chi phí đánh giá lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất. Phần còn lại là 80% (tám mươi phần trăm) nộp vào Ngân sách Nhà nước và phân chia cho các cấp Ngân sách theo hướng dẫn tại điểm 3 mục V Thông tư 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT
6.2. Đối với nước thải sinh hoạt
- Nơi có hệ thống cung cấp nước sạch do Công ty cấp thoát nước sạch cung cấp thì để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được cho Công ty Cấp thoát nước để chi phí cho công tác quản lý thu phí. Phần còn lại 90% (chín mươi phần trăm) được nộp vào Ngân sách Nhà nước và phân chia cho các cấp Ngân sách theo hướng dẫn tại điểm 3 mục V Thông tư 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT.
- Đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng thì để lại 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được cho UBND xã, phường, thị trấn để chi phí cho công tác thu phí. Phần còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo hướng dẫn tại điểm 3 mục V Thông tư 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT.
6.3. Quản lý, sử dụng phần phí bảo vệ môi trường đối với nước phải nộp vào Ngân sách:
- Ngân sách Trung ương được hưởng 50% (năm mươi phần trăm) để bổ sung vốn hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường.
- Ngân sách địa phương được hưởng 50% (năm mươi phần trăm) để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường trên địa bàn, đầu tư, tạo mới, nạo vét cống rãnh, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước địa phương.

Content:
Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
6.1. Đối với nước thải công nghiệp
Để lại 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số phí thu được cho Sở Tài nguyên và Môi trường để chi phí cho công tác quản lý thu phí và chi phí đánh giá lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất. Phần còn lại là 80% (tám mươi phần trăm) nộp vào Ngân sách Nhà nước và phân chia cho các cấp Ngân sách theo hướng dẫn tại điểm 3 mục V Thông tư 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT
6.2. Đối với nước thải sinh hoạt
- Nơi có hệ thống cung cấp nước sạch do Công ty cấp thoát nước sạch cung cấp thì để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được cho Công ty Cấp thoát nước để chi phí cho công tác quản lý thu phí. Phần còn lại 90% (chín mươi phần trăm) được nộp vào Ngân sách Nhà nước và phân chia cho các cấp Ngân sách theo hướng dẫn tại điểm 3 mục V Thông tư 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT.
- Đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng thì để lại 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được cho UBND xã, phường, thị trấn để chi phí cho công tác thu phí. Phần còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo hướng dẫn tại điểm 3 mục V Thông tư 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT.
6.3. Quản lý, sử dụng phần phí bảo vệ môi trường đối với nước phải nộp vào Ngân sách:
- Ngân sách Trung ương được hưởng 50% (năm mươi phần trăm) để bổ sung vốn hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường.
- Ngân sách địa phương được hưởng 50% (năm mươi phần trăm) để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường trên địa bàn, đầu tư, tạo mới, nạo vét cống rãnh, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước địa phương.