Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1317/QĐ-UBND.HC 2016 phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1317/QĐ-UBND.HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1317/QĐ-UBND.HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1317/QĐ-UBND.HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1317/QĐ-UBND.HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1317/QĐ-UBND.HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1317/QĐ-UBND.HC 2016 phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Đồng Tháp

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Mục tiêu chung đến năm 2030
- Đến năm 2030, cơ cấu khu vực II đạt 35-40% (trong đó công nghiệp chiếm trên 30%).
- Tốc độ tăng các doanh nghiệp đổi mới công nghệ chung quanh 20%.
- Lao động qua đào tạo/tổng lao động công nghiệp là 85%; lao động trình độ cao/tổng lao động công nghiệp 18-20%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường đạt 100%; Tỷ trọng rác thải công nghiệp được xử lý, tái chế đạt 100%.
IV. Danh mục quy hoạch các khu, cụm công nghiệp đến năm 2020
(Đính kèm Phụ lục 1, 2)
V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
...
d) Giải pháp thu hút và phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động trong ngành công nghiệp. Công tác đào tạo cần thực hiện đồng bộ giữa 03 cấp: Đào tạo cơ bản, đào tạo nâng cao, đào tạo thích nghi thông qua quá trình huy động mọi nguồn lực giáo dục, đào tạo trên địa bàn Tỉnh.
- Hoàn chỉnh hệ thống trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề theo quy hoạch chuyên ngành; Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu lao động cung ứng cho các khu , cụm công nghiệp.
- Hỗ trợ kinh phí học nghề theo quy định hiện hành. Kết hợp chặt chẽ giữa công tác dạy nghề với công tác hướng nghiệp và tư vấn việc làm khu vực nông thôn.
- Tạo điều kiện để nhà đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp phát triển các đô thị vệ tinh, các khu dân cư dịch vụ công nghiệp, các chung cư nội bộ khu, cụm công nghiệp nhằm thu hút và tạo điều kiện an cư cho người lao động.
- Tổ chức định kỳ ngày hội lao động và việc làm.
- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp, các bộ phận nghiệp vụ và công nhân cho đơn vị.
e) Giải pháp khoa học công nghệ
- Xây dựng chiến lược dài hạn về phát triển khoa học công nghệ. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia vào các đề tài nghiên cứu triển khai công nghệ. Tổ chức, khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, doanh nghiệp khoa học công nghệ triển khai ứng dụng công nghệ vào sản xuất.
- Hỗ trợ hình thành các doanh nghiệp khoa học công nghệ chuyên về tư vấn, thẩm định, cải tiến, ứng dụng thích nghi công nghệ, kết hợp với các dịch vụ công trong các lĩnh vực hành chính và kỹ thuật.
- Hỗ trợ xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến (ISO, HACCP, GMP, SA…) cho các doanh nghiệp chủ lực.
- Tăng cường mối liên hệ với các cơ quan khoa học, các doanh nghiệp R&D trong và ngoài nước nhằm thu hút và tư vấn, giới thiệu chuyển giao công nghệ mới.
- Khuyến khích phát triển tài năng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật hiện có, tạo điều kiện thường xuyên bổ sung, bồi dưỡng những kiến thức mới, nâng cao thêm trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển chung.
g) Giải pháp bảo vệ môi trường
- Tiến hành điều tra, khảo sát qui mô, trữ lượng khoáng sản hiện có trên địa bàn Tỉnh theo các cấp độ P1, P2; Phối hợp chặt chẽ giữa ngành và địa phương trong quản lý và xây dựng kế hoạch khai thác hợp lý.
- Xây dựng và triển khai đề án di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường ra khỏi thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư đô thị…
- Thường xuyên thực hiện thanh tra, kiểm tra về xử lý chất thải, nước thải bảo vệ môi trường. Khuyến khích và tạo điều kiện đổi mới công nghệ hạn chế gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất, nhất là đối với các cơ sở sản xuất trên các tuyến công nghiệp, các cơ sở sản xuất cận đô thị.
- Đối với các khu, cụm công nghiệp tập trung, nghiên cứu ứng dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, xây dựng giải pháp xử lý nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt để hạn chế nhiễm bẩn nguồn nước mặt; Tổ chức quản lý việc xả nước thải vào nguồn nước; Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Đối với các dự án đầu tư mới, đặc biệt là sản xuất sản phẩm mới, bảo vệ môi trường là một yếu tố bắt buộc được thể hiện trong nội dung dự án khi thẩm định dự án.
- Thành lập Tổ chuyên viên thẩm định công nghệ để xem xét và chọn lọc thu hút các loại hình đầu tư công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, ít gây tác động môi trường; Sau năm 2020 sẽ hạn chế nghiêm ngặt đầu tư mới các loại hình công nghiệp có công nghệ lạc hậu, nhiều phát thải.
- Đối với các nhà đầu tư công nghiệp có quy mô lớn, cần xây dựng các quy định và cam kết về công nghệ, lộ trình ứng dụng công nghệ, kết hợp với giám sát chặt chẽ về môi trường trong tiến độ thực hiện dự án để có những khuyến cáo, bổ sung, sửa đổi kịp thời về quy trình sản xuất phù hợp với môi trường, trước mắt áp dụng đối với các ngành chế biến thực phẩm, hóa chất, nhựa và cơ khí.
- Thực hiện nguyên tắc người gây thiệt hại, ô nhiễm về môi trường phải khắc phục, bồi thường thiệt hại. Từng bước thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường, áp dụng các chính sách, cơ chế hỗ trợ đối với hoạt động bảo vệ môi trường. Nghiên cứu chuyển đổi dần từ hệ thống kiểm tra môi trường CAC (command and control) hiện nay tại các khu, cụm công nghiệp sang hệ thống Quota môi trường.
- Đối với nước thải công nghiệp, hỗ trợ tiến đến kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất trong nội thị trong việc làm sạch phần ô nhiễm công nghiệp trước khi xả vào hệ thống nước thải sinh hoạt của đô thị phải qua khu xử lý chung.
- Đối với rác thải công nghiệp, các cơ sở nằm ngoài khu công nghiệp phải có thùng rác riêng, phải đăng ký với các tổ thu gom rác để có thể quản lý và thu gom rác thải, từng bước tiến đến phân loại nguồn rác.

Content:
Giải pháp thu hút và phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động trong ngành công nghiệp. Công tác đào tạo cần thực hiện đồng bộ giữa 03 cấp: Đào tạo cơ bản, đào tạo nâng cao, đào tạo thích nghi thông qua quá trình huy động mọi nguồn lực giáo dục, đào tạo trên địa bàn Tỉnh.
- Hoàn chỉnh hệ thống trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề theo quy hoạch chuyên ngành; Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu lao động cung ứng cho các khu , cụm công nghiệp.
- Hỗ trợ kinh phí học nghề theo quy định hiện hành. Kết hợp chặt chẽ giữa công tác dạy nghề với công tác hướng nghiệp và tư vấn việc làm khu vực nông thôn.
- Tạo điều kiện để nhà đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp phát triển các đô thị vệ tinh, các khu dân cư dịch vụ công nghiệp, các chung cư nội bộ khu, cụm công nghiệp nhằm thu hút và tạo điều kiện an cư cho người lao động.
- Tổ chức định kỳ ngày hội lao động và việc làm.
- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp, các bộ phận nghiệp vụ và công nhân cho đơn vị.
e) Giải pháp khoa học công nghệ
- Xây dựng chiến lược dài hạn về phát triển khoa học công nghệ. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia vào các đề tài nghiên cứu triển khai công nghệ. Tổ chức, khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, doanh nghiệp khoa học công nghệ triển khai ứng dụng công nghệ vào sản xuất.
- Hỗ trợ hình thành các doanh nghiệp khoa học công nghệ chuyên về tư vấn, thẩm định, cải tiến, ứng dụng thích nghi công nghệ, kết hợp với các dịch vụ công trong các lĩnh vực hành chính và kỹ thuật.
- Hỗ trợ xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến (ISO, HACCP, GMP, SA…) cho các doanh nghiệp chủ lực.
- Tăng cường mối liên hệ với các cơ quan khoa học, các doanh nghiệp R&D trong và ngoài nước nhằm thu hút và tư vấn, giới thiệu chuyển giao công nghệ mới.
- Khuyến khích phát triển tài năng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật hiện có, tạo điều kiện thường xuyên bổ sung, bồi dưỡng những kiến thức mới, nâng cao thêm trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển chung.
g) Giải pháp bảo vệ môi trường
- Tiến hành điều tra, khảo sát qui mô, trữ lượng khoáng sản hiện có trên địa bàn Tỉnh theo các cấp độ P1, P2; Phối hợp chặt chẽ giữa ngành và địa phương trong quản lý và xây dựng kế hoạch khai thác hợp lý.
- Xây dựng và triển khai đề án di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường ra khỏi thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư đô thị…
- Thường xuyên thực hiện thanh tra, kiểm tra về xử lý chất thải, nước thải bảo vệ môi trường. Khuyến khích và tạo điều kiện đổi mới công nghệ hạn chế gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất, nhất là đối với các cơ sở sản xuất trên các tuyến công nghiệp, các cơ sở sản xuất cận đô thị.
- Đối với các khu, cụm công nghiệp tập trung, nghiên cứu ứng dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, xây dựng giải pháp xử lý nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt để hạn chế nhiễm bẩn nguồn nước mặt; Tổ chức quản lý việc xả nước thải vào nguồn nước; Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Đối với các dự án đầu tư mới, đặc biệt là sản xuất sản phẩm mới, bảo vệ môi trường là một yếu tố bắt buộc được thể hiện trong nội dung dự án khi thẩm định dự án.
- Thành lập Tổ chuyên viên thẩm định công nghệ để xem xét và chọn lọc thu hút các loại hình đầu tư công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, ít gây tác động môi trường; Sau năm 2020 sẽ hạn chế nghiêm ngặt đầu tư mới các loại hình công nghiệp có công nghệ lạc hậu, nhiều phát thải.
- Đối với các nhà đầu tư công nghiệp có quy mô lớn, cần xây dựng các quy định và cam kết về công nghệ, lộ trình ứng dụng công nghệ, kết hợp với giám sát chặt chẽ về môi trường trong tiến độ thực hiện dự án để có những khuyến cáo, bổ sung, sửa đổi kịp thời về quy trình sản xuất phù hợp với môi trường, trước mắt áp dụng đối với các ngành chế biến thực phẩm, hóa chất, nhựa và cơ khí.
- Thực hiện nguyên tắc người gây thiệt hại, ô nhiễm về môi trường phải khắc phục, bồi thường thiệt hại. Từng bước thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường, áp dụng các chính sách, cơ chế hỗ trợ đối với hoạt động bảo vệ môi trường. Nghiên cứu chuyển đổi dần từ hệ thống kiểm tra môi trường CAC (command and control) hiện nay tại các khu, cụm công nghiệp sang hệ thống Quota môi trường.
- Đối với nước thải công nghiệp, hỗ trợ tiến đến kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất trong nội thị trong việc làm sạch phần ô nhiễm công nghiệp trước khi xả vào hệ thống nước thải sinh hoạt của đô thị phải qua khu xử lý chung.
- Đối với rác thải công nghiệp, các cơ sở nằm ngoài khu công nghiệp phải có thùng rác riêng, phải đăng ký với các tổ thu gom rác để có thể quản lý và thu gom rác thải, từng bước tiến đến phân loại nguồn rác.