Document: Khoản 23 Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/06/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/06/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/06/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/06/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/06/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 23 Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Điều 1. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, đính chính, trình bày lại một số điểm tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND ngày 15/12/2006 của UBND tỉnh về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
...
23. Bỏ nội dung Điều 34 và thay bằng nội dung mới như sau:
Điều 34 mới. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
1. Sau khi có chủ trương thu hồi đất hoặc thông báo thỏa thuận đia điểm thực hiện dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền, Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Nhà đầu tư, chính quyền địa phương (UBND, UBMTTQ, các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội) tổ chức họp nhân dân trong vùng dự án thông báo chủ trương thu hồi đất, chính sách bồi thường và phổ biến rộng rãi chủ trương của Nhà nước về việc thu hồi đất; về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân biết.
2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ địa chính, tổng hợp về diện tích của từng loại đất, số tờ bản đồ, số thửa cho khu đất bị thu hồi; xác định các loại loại đất, diện tích đất được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ. Sau khi cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị xong hồ sơ địa chính của khu đất bị thu hồi, ký gởi cho Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng phát tờ khai và hướng dẫn cho người có đất bị thu hồi thực hiện kê khai các loại đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu và phải có những nội dung như quy định tại điểm 5.1, khoản 5 Điều này.
3. Lập, thẩm định và trình phê duyệt phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (gọi tắt là phương án tổng thể).
3.1. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng thu tờ khai, kiểm tra tờ khai của các đối tượng trong vùng dự án bị thu hồi đất, áp giá bồi thường để lập phương án tổng thể. Căn cứ để lập phương án tổng thể:
Tập hợp số liệu từ các tờ khai, thống kê diện tích của từng loại đất, giá trị bồi thường, hỗ trợ về đất; số lượng và giá trị bồi thường, hỗ trợ tài sản hiện có trên đất; số hộ (hộ chính, hộ phụ), số nhân khẩu, số lao động; các khoản hỗ trợ khác,... mức bồi thường, hỗ trợ cho từng hộ; địa điểm, diện tích đất tái định cư; biện pháp giải quyết việc làm; đào tạo chuyển đổi ngành nghề; dự toán kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện phương án bồi thường; tiến độ thực hiện phương án....
3.2. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án tổng thể gởi cơ quan Tài chính thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, thời gian thẩm định mỗi phương án tổng thể không quá 10 ngày làm việc.
4. Thông báo và ban hành quyết định thu hồi đất.
4.1. Sau khi phương án tổng thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, chính quyền địa phương tổ chức họp nhân dân thông báo kế hoạch và thời gian thu hồi đất.
4.2. Quyết định thu hồi đất: Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu cho UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất:
a.Trường hợp khu đất thu hồi vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND tỉnh, vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND cấp huyện, thì UBND cấp tỉnh ra quyết định thu hồi đất tổng thể cho toàn dự án.
b. Sau khi có Quyết định thu hồi đất tổng thể cho toàn dự án; UBND tỉnh và UBND cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất đối với các thửa đất thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai. Quyết định thu hồi đất phải niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và được gởi đến cho từng người (tổ chức, hộ gia đình) có đất bị thu hồi để thực hiện; đồng thời UBND cấp huyện thông báo cho các hộ gia đình, cá nhân biết địa điểm và diện tích đất bố trí tái đinh cư; địa điểm và diện tích đất sản xuất kinh doanh, đất sản xuất nông nghiệp hoặc phương án góp vốn giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp với nhà đầu tư (nếu có) để nhân dân trong vùng dự án biết và vận động, khuyến khích nhân dân sớm bàn giao mặt bằng để thực hiện dự án.
5. Lập, thẩm định và trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết (gọi tắt là phương án bồi thường).
5.1. Sau khi có quyết định thu hồi đất tổng thể của UBND tỉnh (hoặc UBND cấp huyện), Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức thực hiện việc hướng dẫn kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất. Người (hoặc tổ chức) bị thu hồi đất thực hiện kê khai theo mẫu tờ khai do Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phát. Tờ khai phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a. Diện tích, nguồn gốc, hạng đất (đối với đất sản xuất nông nghiệp); diện tích, nguồn gốc, vị trí đất, khu vực đất, loại đất (đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp); diện tích đất công ích của xã bị thu hồi.
b. Chủng loại, số lượng, chất lượng tài sản hiện có trên đất bị thu hồi (số lượng nhà, loại nhà, cấp nhà, các công trình khác xây dựng trên đất, thời gian sử dụng, giá trị còn lại); diện tích trồng cây, số lượng cây, loại cây: cây ăn quả, cây công nghiệp, cây rừng trồng, cây lấy gỗ, cây lấy củi... và phân ra: trồng theo dự án, trồng riêng lẻ); diện tích, loại cây, năng suất, sản lượng (đối với cây trồng hằng năm); diện tích, năng suất, sản lượng muối, vật nuôi thủy sản (cụ thể về con vật nuôi).
c. Số nhân khẩu, số lao động bị ảnh hưởng (phân chia theo độ tuổi, theo giới tính) thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp; số lao động bị ảnh hưởng thuộc khu vực sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, khai thác biển.
d. Đối tượng chính sách, đối tượng nghèo; đề đạt nguyện vọng tái định cư, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp....
đ. Kèm theo tờ khai trên đây, người có đất bị thu hồi phải gởi kèm theo các loại giấy tờ liên quan đến đất đai, tài sản (bản photo) hiện đang quản lý, sử dụng và hộ khẩu của gia đình.
5.2. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng thu hồi tờ khai, kiểm tra tờ khai và tổ chức thực hiện công tác kiểm kê, đo đếm, xác định cụ thể diện tích các loại đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại,... tại hiện trường và so sánh với nội dung người sử dụng đất đã kê khai. Việc đo đạc, kiểm kê tại hiện trường phải có sự tham gia của đại diện UBND cấp xã, nhà đầu tư (nếu có), có sự chứng kiến, xác nhận của người có đất bị thu hồi, bị thiệt hại tài sản. Biên bản kiểm kê xác định chính xác diện tích đất thu hồi, tài sản bị thiệt hại phải có chữ ký của người trực tiếp thực hiện đo đạc, kiểm kê tại hiện trường, của người bị thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản, của cán bộ địa chính cấp xã, đại diện phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và đại diện lãnh đạo của Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.
5.3. Lập phương án bồi thường chi tiết: Trên cơ sở biên bản kiểm kê đã được các thành phần đại diện ký xác nhận, Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng tiến hành áp giá bồi thường, hỗ trợ cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và tổng hợp chung cho toàn dự án. Phương án bồi thường được lập như sau:
a. Họ tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất.
b. Diện tích, loại đất, hạng đất, vị trí, khu vực đất, nguồn gốc của đất bị thu hồi (đất được bồi thường, hỗ trợ kể cả hỗ trợ chênh lệch đất tái định cư); diện tích, số lượng, khối lượng, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại; các loại cây trồng, hoa màu, con vật nuôi (thuỷ sản).
c. Số nhân khẩu, số lao động (phân chia theo độ tuổi, theo giới tính); số người đào tào chuyển đổi nghề, số người được hỗ trợ, đối tượng diện chính sách.
d. Giá đất tính bồi thường (đất ở, đất phi nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp, đất khác ); giá bồi thường về nhà, công trình, cây trồng, con vật nuôi.
đ. Tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ.
e. Nơi đăng ký di chuyển đến; diện tích đất ở mới (đất tái định cư); diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được giao.
g. Giá đất tái định cư, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, giá nhà cho thuê (nếu có).
5.4. Niêm yết và lấy ý kiến góp ý phương án bồi thường trình thẩm định, phê duyệt:
a. Niêm yết công khai phương án bồi thường tại trụ sở làm việc của Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng; tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi hoặc tại các địa điểm thuận lợi để người bị thu hồi đất và các đối tượng có liên quan tham gia ý kiến. Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến góp ý ít nhất là 20 ngày, kể từ ngày niêm yết.
b. Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác với phương án bồi thường đã niêm yết, hoàn chỉnh phương án bồi thường và gởi phương án kèm theo bảng tổng hợp ý kiến đóng góp đến cơ quan Tài chính để thẩm định.
c. Trường hợp có nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, ( phương án bồi thường chưa đúng quy định, chưa công bằng; không phải là ý kiến yêu sách của một số đối tượng, yêu cầu không chính đáng ) thì Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cần xem xét, điều chỉnh lại phương án trước khi chuyển hồ sơ đến cơ quan Tài chính thẩm định.
d. Các hồ sơ, văn bản kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền thẩm định, gồm:
- Tờ trình đề nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền.
- Biên bản kiểm kê đất đai, tài sản trên đất.
- Sơ đồ hiện trạng nhà và đất bị giải toả (của từng hộ gia đình).
- Bảng áp giá bồi thường về đất ở, đất phi nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp( phân chia diện tích từng loại đất, hạng đất); bảng áp giá bồi thường các loại tài sản: nhà cửa, vật kiến trúc, công trình; cây trồng, con vật nuôi;....(tổng hợp và chi tiết).
- Chính sách hỗ trợ, khen thưởng.
- Bảng tổng hợp các ý kiến góp ý phương án bồi thường.
- Phương án tái định cư.
- Các hồ sơ khác có liên quan: Phôto hộ khẩu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở ( hoặc quyết định giao đất cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân); giấy xác nhận nguồn gốc đất của Hội đồng xác nhận thuộc UBND cấp xã (đối với các trường hợp đất không có các loại giấy tờ theo quy định); hồ sơ quyết toán, dự toán tháo dỡ, di dời, lắp đặt; hoá đơn, chứng từ có liên quan; biên bản họp nhân dân (nếu có).
5.5. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập và chia làm 2 phần:
Phần I: Xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi: diện tích các loại đất bị thu hồi (chi tiết: đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp, đất khác), giá trị các loại tài sản bị thiệt hại, các chính sách hỗ trợ; ( lưu ý phương án bồi thường được lập không bao gồm kinh phí dự phòng ). Xác định nguồn kinh phí chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (do ngân sách Nhà nước Trung ương, tỉnh, huyện; do Nhà đầu tư ứng trước...).
Phần II: Phương án bố trí tái định cư:
a. Số hộ gia đình, cá nhân bố trí đất tái định cư (thống kê riêng hộ nghèo, hộ không được bồi thường đất ở nhưng được bố trí đất tái định cư,...) trong đó: số hộ tái định cư trên phần đất còn lại, số hộ tự tìm đất tái định cư.
b. Diện tích đất được giao cho từng hộ gia đình, cá nhân:
- Diện tích đất ở mới được giao (đất tái định cư), trong đó diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất.
- Diện tích đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được giao (nếu có).
c. Giá đất tái định cư; giá bán nhà, giá cho thuê nhà ở tại khu tái định cư (nếu có); giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; mức hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất tái định cư.
d. Số tiền sử dụng đất do người được giao đất phải nộp; số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp theo quy định của pháp luật; dự kiến số thu tiền sử dụng đất tái định cư; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tiền bán nhà tái định cư (nếu có), ...
đ. Chính sách hỗ trợ tại nơi đến ( nơi tái định cư).
6. Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; UBND cấp huyện ban hành quyết định về mức bồi thường, hỗ trợ cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm niêm yết công khai phương án đã được phê duyệt tại trụ sở làm việc của đơn vị, tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi, thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng; đồng thời tổ chức họp nhân dân giao quyết định bồi thường, hỗ trợ cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; thông báo kế hoạch và thời gian chi trả tiền bồi thường, giải quyết bố trí tái định cư; thời gian bàn giao đất bị thu hồi và thực hiện giải phóng mặt bằng.
7. Các buổi họp chung nhân dân trong vùng dự án và làm việc riêng với từng hộ gia đình (nếu có) phải lập biên bản và có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham dự họp, đại diện của nhân dân (nếu cuộc họp chung), đại diện hộ gia đình (nếu làm việc riêng với hộ gia đình).
VI. Chương VII. Chi phí cho công tác tổ chức thực hiện.

Content:
Bỏ nội dung Điều 34 và thay bằng nội dung mới như sau:
Điều 34 mới. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
1. Sau khi có chủ trương thu hồi đất hoặc thông báo thỏa thuận đia điểm thực hiện dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền, Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Nhà đầu tư, chính quyền địa phương (UBND, UBMTTQ, các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội) tổ chức họp nhân dân trong vùng dự án thông báo chủ trương thu hồi đất, chính sách bồi thường và phổ biến rộng rãi chủ trương của Nhà nước về việc thu hồi đất; về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân biết.
2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ địa chính, tổng hợp về diện tích của từng loại đất, số tờ bản đồ, số thửa cho khu đất bị thu hồi; xác định các loại loại đất, diện tích đất được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ. Sau khi cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị xong hồ sơ địa chính của khu đất bị thu hồi, ký gởi cho Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng phát tờ khai và hướng dẫn cho người có đất bị thu hồi thực hiện kê khai các loại đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu và phải có những nội dung như quy định tại điểm 5.1, khoản 5 Điều này.
3. Lập, thẩm định và trình phê duyệt phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (gọi tắt là phương án tổng thể).
3.1. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng thu tờ khai, kiểm tra tờ khai của các đối tượng trong vùng dự án bị thu hồi đất, áp giá bồi thường để lập phương án tổng thể. Căn cứ để lập phương án tổng thể:
Tập hợp số liệu từ các tờ khai, thống kê diện tích của từng loại đất, giá trị bồi thường, hỗ trợ về đất; số lượng và giá trị bồi thường, hỗ trợ tài sản hiện có trên đất; số hộ (hộ chính, hộ phụ), số nhân khẩu, số lao động; các khoản hỗ trợ khác,... mức bồi thường, hỗ trợ cho từng hộ; địa điểm, diện tích đất tái định cư; biện pháp giải quyết việc làm; đào tạo chuyển đổi ngành nghề; dự toán kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện phương án bồi thường; tiến độ thực hiện phương án....
3.2. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án tổng thể gởi cơ quan Tài chính thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, thời gian thẩm định mỗi phương án tổng thể không quá 10 ngày làm việc.
4. Thông báo và ban hành quyết định thu hồi đất.
4.1. Sau khi phương án tổng thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, chính quyền địa phương tổ chức họp nhân dân thông báo kế hoạch và thời gian thu hồi đất.
4.2. Quyết định thu hồi đất: Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu cho UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất:
a.Trường hợp khu đất thu hồi vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND tỉnh, vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND cấp huyện, thì UBND cấp tỉnh ra quyết định thu hồi đất tổng thể cho toàn dự án.
b. Sau khi có Quyết định thu hồi đất tổng thể cho toàn dự án; UBND tỉnh và UBND cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất đối với các thửa đất thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai. Quyết định thu hồi đất phải niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và được gởi đến cho từng người (tổ chức, hộ gia đình) có đất bị thu hồi để thực hiện; đồng thời UBND cấp huyện thông báo cho các hộ gia đình, cá nhân biết địa điểm và diện tích đất bố trí tái đinh cư; địa điểm và diện tích đất sản xuất kinh doanh, đất sản xuất nông nghiệp hoặc phương án góp vốn giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp với nhà đầu tư (nếu có) để nhân dân trong vùng dự án biết và vận động, khuyến khích nhân dân sớm bàn giao mặt bằng để thực hiện dự án.
5. Lập, thẩm định và trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết (gọi tắt là phương án bồi thường).
5.1. Sau khi có quyết định thu hồi đất tổng thể của UBND tỉnh (hoặc UBND cấp huyện), Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức thực hiện việc hướng dẫn kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất. Người (hoặc tổ chức) bị thu hồi đất thực hiện kê khai theo mẫu tờ khai do Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phát. Tờ khai phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a. Diện tích, nguồn gốc, hạng đất (đối với đất sản xuất nông nghiệp); diện tích, nguồn gốc, vị trí đất, khu vực đất, loại đất (đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp); diện tích đất công ích của xã bị thu hồi.
b. Chủng loại, số lượng, chất lượng tài sản hiện có trên đất bị thu hồi (số lượng nhà, loại nhà, cấp nhà, các công trình khác xây dựng trên đất, thời gian sử dụng, giá trị còn lại); diện tích trồng cây, số lượng cây, loại cây: cây ăn quả, cây công nghiệp, cây rừng trồng, cây lấy gỗ, cây lấy củi... và phân ra: trồng theo dự án, trồng riêng lẻ); diện tích, loại cây, năng suất, sản lượng (đối với cây trồng hằng năm); diện tích, năng suất, sản lượng muối, vật nuôi thủy sản (cụ thể về con vật nuôi).
c. Số nhân khẩu, số lao động bị ảnh hưởng (phân chia theo độ tuổi, theo giới tính) thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp; số lao động bị ảnh hưởng thuộc khu vực sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, khai thác biển.
d. Đối tượng chính sách, đối tượng nghèo; đề đạt nguyện vọng tái định cư, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp....
đ. Kèm theo tờ khai trên đây, người có đất bị thu hồi phải gởi kèm theo các loại giấy tờ liên quan đến đất đai, tài sản (bản photo) hiện đang quản lý, sử dụng và hộ khẩu của gia đình.
5.2. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng thu hồi tờ khai, kiểm tra tờ khai và tổ chức thực hiện công tác kiểm kê, đo đếm, xác định cụ thể diện tích các loại đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại,... tại hiện trường và so sánh với nội dung người sử dụng đất đã kê khai. Việc đo đạc, kiểm kê tại hiện trường phải có sự tham gia của đại diện UBND cấp xã, nhà đầu tư (nếu có), có sự chứng kiến, xác nhận của người có đất bị thu hồi, bị thiệt hại tài sản. Biên bản kiểm kê xác định chính xác diện tích đất thu hồi, tài sản bị thiệt hại phải có chữ ký của người trực tiếp thực hiện đo đạc, kiểm kê tại hiện trường, của người bị thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản, của cán bộ địa chính cấp xã, đại diện phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và đại diện lãnh đạo của Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.
5.3. Lập phương án bồi thường chi tiết: Trên cơ sở biên bản kiểm kê đã được các thành phần đại diện ký xác nhận, Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng tiến hành áp giá bồi thường, hỗ trợ cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và tổng hợp chung cho toàn dự án. Phương án bồi thường được lập như sau:
a. Họ tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất.
b. Diện tích, loại đất, hạng đất, vị trí, khu vực đất, nguồn gốc của đất bị thu hồi (đất được bồi thường, hỗ trợ kể cả hỗ trợ chênh lệch đất tái định cư); diện tích, số lượng, khối lượng, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại; các loại cây trồng, hoa màu, con vật nuôi (thuỷ sản).
c. Số nhân khẩu, số lao động (phân chia theo độ tuổi, theo giới tính); số người đào tào chuyển đổi nghề, số người được hỗ trợ, đối tượng diện chính sách.
d. Giá đất tính bồi thường (đất ở, đất phi nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp, đất khác ); giá bồi thường về nhà, công trình, cây trồng, con vật nuôi.
đ. Tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ.
e. Nơi đăng ký di chuyển đến; diện tích đất ở mới (đất tái định cư); diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được giao.
g. Giá đất tái định cư, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, giá nhà cho thuê (nếu có).
5.4. Niêm yết và lấy ý kiến góp ý phương án bồi thường trình thẩm định, phê duyệt:
a. Niêm yết công khai phương án bồi thường tại trụ sở làm việc của Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng; tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi hoặc tại các địa điểm thuận lợi để người bị thu hồi đất và các đối tượng có liên quan tham gia ý kiến. Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến góp ý ít nhất là 20 ngày, kể từ ngày niêm yết.
b. Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác với phương án bồi thường đã niêm yết, hoàn chỉnh phương án bồi thường và gởi phương án kèm theo bảng tổng hợp ý kiến đóng góp đến cơ quan Tài chính để thẩm định.
c. Trường hợp có nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, ( phương án bồi thường chưa đúng quy định, chưa công bằng; không phải là ý kiến yêu sách của một số đối tượng, yêu cầu không chính đáng ) thì Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cần xem xét, điều chỉnh lại phương án trước khi chuyển hồ sơ đến cơ quan Tài chính thẩm định.
d. Các hồ sơ, văn bản kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền thẩm định, gồm:
- Tờ trình đề nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền.
- Biên bản kiểm kê đất đai, tài sản trên đất.
- Sơ đồ hiện trạng nhà và đất bị giải toả (của từng hộ gia đình).
- Bảng áp giá bồi thường về đất ở, đất phi nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp( phân chia diện tích từng loại đất, hạng đất); bảng áp giá bồi thường các loại tài sản: nhà cửa, vật kiến trúc, công trình; cây trồng, con vật nuôi;....(tổng hợp và chi tiết).
- Chính sách hỗ trợ, khen thưởng.
- Bảng tổng hợp các ý kiến góp ý phương án bồi thường.
- Phương án tái định cư.
- Các hồ sơ khác có liên quan: Phôto hộ khẩu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở ( hoặc quyết định giao đất cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân); giấy xác nhận nguồn gốc đất của Hội đồng xác nhận thuộc UBND cấp xã (đối với các trường hợp đất không có các loại giấy tờ theo quy định); hồ sơ quyết toán, dự toán tháo dỡ, di dời, lắp đặt; hoá đơn, chứng từ có liên quan; biên bản họp nhân dân (nếu có).
5.5. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập và chia làm 2 phần:
Phần I: Xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi: diện tích các loại đất bị thu hồi (chi tiết: đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp, đất khác), giá trị các loại tài sản bị thiệt hại, các chính sách hỗ trợ; ( lưu ý phương án bồi thường được lập không bao gồm kinh phí dự phòng ). Xác định nguồn kinh phí chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (do ngân sách Nhà nước Trung ương, tỉnh, huyện; do Nhà đầu tư ứng trước...).
Phần II: Phương án bố trí tái định cư:
a. Số hộ gia đình, cá nhân bố trí đất tái định cư (thống kê riêng hộ nghèo, hộ không được bồi thường đất ở nhưng được bố trí đất tái định cư,...) trong đó: số hộ tái định cư trên phần đất còn lại, số hộ tự tìm đất tái định cư.
b. Diện tích đất được giao cho từng hộ gia đình, cá nhân:
- Diện tích đất ở mới được giao (đất tái định cư), trong đó diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất.
- Diện tích đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được giao (nếu có).
c. Giá đất tái định cư; giá bán nhà, giá cho thuê nhà ở tại khu tái định cư (nếu có); giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; mức hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất tái định cư.
d. Số tiền sử dụng đất do người được giao đất phải nộp; số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp theo quy định của pháp luật; dự kiến số thu tiền sử dụng đất tái định cư; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tiền bán nhà tái định cư (nếu có), ...
đ. Chính sách hỗ trợ tại nơi đến ( nơi tái định cư).
6. Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; UBND cấp huyện ban hành quyết định về mức bồi thường, hỗ trợ cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm niêm yết công khai phương án đã được phê duyệt tại trụ sở làm việc của đơn vị, tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi, thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng; đồng thời tổ chức họp nhân dân giao quyết định bồi thường, hỗ trợ cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; thông báo kế hoạch và thời gian chi trả tiền bồi thường, giải quyết bố trí tái định cư; thời gian bàn giao đất bị thu hồi và thực hiện giải phóng mặt bằng.
7. Các buổi họp chung nhân dân trong vùng dự án và làm việc riêng với từng hộ gia đình (nếu có) phải lập biên bản và có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham dự họp, đại diện của nhân dân (nếu cuộc họp chung), đại diện hộ gia đình (nếu làm việc riêng với hộ gia đình).
VI. Chương VII. Chi phí cho công tác tổ chức thực hiện.