Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1202/QĐ-UBND phân bổ nước dưới đất phòng chống khắc phục hậu quả tác hại Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "1202/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "1202/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "1202/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "1202/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "1202/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1202/QĐ-UBND phân bổ nước dưới đất phòng chống khắc phục hậu quả tác hại Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân bổ nước dưới đất và phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, gồm những nội dung chính sau:
...
2. Phạm vi lập quy hoạch:
- Phạm vi thực hiện là toàn bộ diện tích của tỉnh Ninh Bình, có tổng diện tích tự nhiên là 1.378,1 km2;
- Kỳ quy hoạch tài nguyên nước tính đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
II. NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY HOẠCH
1. Phân bổ nguồn nước dưới đất.
1.1. Phân vùng khai thác, sử dụng nước dưới đất:
- Tầng chứa nước Holocen (qh2) là tầng chứa nước thứ nhất kể từ mặt đất, chiều dày trung bình khoảng 6,3 m, phân bố chủ yếu ở các huyện Yên Khánh, Kim Sơn, Yên Mô, thành phố Ninh Bình và một phần rải rác ở các huyện Gia Viễn, Nho Quan. Trữ lượng có thể khai thác của tầng qh2 là 204.153,75 m3/ngày. Chiều sâu khai thác trung bình của tầng qh2 khoảng 4m, lưu lượng tương ứng là 7,8m3/ngày;
- Tầng chứa nước Pleistocen (qp) là tầng chứa nước có chiều dày trung bình khoảng 15,8 m, vùng nước nhạt phân bố chủ yếu ở các huyện Yên Khánh, Kim Sơn, một phần nhỏ ở thành phố Ninh Bình và huyện Yên Mô. Trữ lượng có thể khai thác là 68.637,12 m3/ngày, phù hợp với khai thác đơn lẻ, quy mô nhỏ;
- Tầng chứa nước Trias giữa (t2) đây là tầng chứa nước khe nứt, khe nứt - karst, chiều dày trung bình của tầng t2 là 90 m, vùng nước nhạt phân bố chủ yếu ở các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Tam Điệp, Yên Mô. Trữ lượng có thể khai thác là 304.202,3 m3/ngày phù hợp với khai thác nước tập trung có công suất lớn;
- Tầng chứa nước Trias dưới (t1) đây là tầng chứa nước khe nứt, khe nứt - karst, chiều dày trung bình của tầng t1 là 90,3 m, vùng nước nhạt phân bố chủ yếu ở huyện Nho Quan, một phần nhỏ rải rác ở Gia Viễn, Tam Điệp. Trữ lượng có thể khai thác là 94.279,7 m3/ngày, phù hợp với quy mô khai thác công suất trung bình và công suất lớn.
1.2. Hệ thống giám sát khai thác, sử dụng nước dưới đất:
- Xây dựng mạng lưới giám sát khai thác, sử dụng nước dưới đất tại 11 khu vực với 16 lỗ khoan quan trắc chỉ số hạ thấp mực nước và chất lượng nước;
- Việc xây dựng các trạm giám sát phải phù hợp với hệ thống mạng giám sát tài nguyên và môi trường của Tỉnh và Trung ương.
2. Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
2.1. Phòng, chống sạt, lở bờ sông:
a) Đề xuất tuyến chính trị đoạn sông từ thượng lưu cầu Non Nước đến chùa Non Nước với tuyến kè bảo vệ bờ, lát mái bảo vệ đê hiện có; tuyến kè bảo vệ khu vực chân cầu Ninh Bình;
b) Các công trình thủy khi xây dựng phải tiến hành các biện pháp bảo vệ, thăm dò để không gây ảnh hưởng, gây sạt, lở làm ảnh hưởng xấu đến sự ổn định của lòng, bờ, bãi sông;
2.2. Phòng, chống xâm nhập mặn do khai thác nước dưới đất:
a) Tầng chứa nước Holocen (qh2) phân bố rộng rãi ở các khu vực thành phố Ninh Bình, Yên Mô, Yên Khánh, Kim Sơn có quan hệ với nước biển khu vực huyện Kim Sơn. Các khu vực đã bị nhiễm mặn đã xuất hiện ở ven sông Đáy, sông Càn, sông Vạc do đó hạn chế khai thác nước với quy mô lớn ở khu vực này;
b) Tầng chứa nước Pleistocen (qp) phân bố chủ yếu ở các huyện Yên Khánh, Kim Sơn và một phần nhỏ ở Hoa Lư, thành phố Ninh Bình và Yên Mô. Các khu vực nhiễm mặn đã tạo thành dải rộng lớn kéo dài từ phía các huyện Nho Quan, Gia Viễn, thành phố Ninh Bình đến huyện Yên Mô và Kim Sơn. Tổng diện tích nhiễm mặn của tầng qp khoảng 274 km2 do đó không bố trí các công trình khai thác;
c) Các tầng chứa nước khe nứt, khe nứt - karst, ranh giới nhiễm mặn các tầng chứa nước này kéo dài từ xã Gia Xuân đến xã Gia Phú của huyện Gia Viễn sang Lạc Vân, Văn Phú, Quỳnh Lưu, Sơn Hà của huyện Nho Quan đến các xã Yên Sơn, Yên Bình của thành phố Tam Điệp và kết thúc ở xã Yên Thái, Yên Lâm huyện Yên Mô.
III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN
1. Tập trung nguồn lực để kiểm kê tài nguyên nước; điều tra, khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
2. Các dự án, nhiệm vụ phải được triển khai đồng bộ, lồng ghép với các nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ tài nguyên nước, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.

Content:
Phạm vi lập quy hoạch:
- Phạm vi thực hiện là toàn bộ diện tích của tỉnh Ninh Bình, có tổng diện tích tự nhiên là 1.378,1 km2;
- Kỳ quy hoạch tài nguyên nước tính đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
II. NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY HOẠCH
1. Phân bổ nguồn nước dưới đất.
1.1. Phân vùng khai thác, sử dụng nước dưới đất:
- Tầng chứa nước Holocen (qh2) là tầng chứa nước thứ nhất kể từ mặt đất, chiều dày trung bình khoảng 6,3 m, phân bố chủ yếu ở các huyện Yên Khánh, Kim Sơn, Yên Mô, thành phố Ninh Bình và một phần rải rác ở các huyện Gia Viễn, Nho Quan. Trữ lượng có thể khai thác của tầng qh2 là 204.153,75 m3/ngày. Chiều sâu khai thác trung bình của tầng qh2 khoảng 4m, lưu lượng tương ứng là 7,8m3/ngày;
- Tầng chứa nước Pleistocen (qp) là tầng chứa nước có chiều dày trung bình khoảng 15,8 m, vùng nước nhạt phân bố chủ yếu ở các huyện Yên Khánh, Kim Sơn, một phần nhỏ ở thành phố Ninh Bình và huyện Yên Mô. Trữ lượng có thể khai thác là 68.637,12 m3/ngày, phù hợp với khai thác đơn lẻ, quy mô nhỏ;
- Tầng chứa nước Trias giữa (t2) đây là tầng chứa nước khe nứt, khe nứt - karst, chiều dày trung bình của tầng t2 là 90 m, vùng nước nhạt phân bố chủ yếu ở các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Tam Điệp, Yên Mô. Trữ lượng có thể khai thác là 304.202,3 m3/ngày phù hợp với khai thác nước tập trung có công suất lớn;
- Tầng chứa nước Trias dưới (t1) đây là tầng chứa nước khe nứt, khe nứt - karst, chiều dày trung bình của tầng t1 là 90,3 m, vùng nước nhạt phân bố chủ yếu ở huyện Nho Quan, một phần nhỏ rải rác ở Gia Viễn, Tam Điệp. Trữ lượng có thể khai thác là 94.279,7 m3/ngày, phù hợp với quy mô khai thác công suất trung bình và công suất lớn.
1.Hệ thống giám sát khai thác, sử dụng nước dưới đất:
- Xây dựng mạng lưới giám sát khai thác, sử dụng nước dưới đất tại 11 khu vực với 16 lỗ khoan quan trắc chỉ số hạ thấp mực nước và chất lượng nước;
- Việc xây dựng các trạm giám sát phải phù hợp với hệ thống mạng giám sát tài nguyên và môi trường của Tỉnh và Trung ương.
Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
2.1. Phòng, chống sạt, lở bờ sông:
a) Đề xuất tuyến chính trị đoạn sông từ thượng lưu cầu Non Nước đến chùa Non Nước với tuyến kè bảo vệ bờ, lát mái bảo vệ đê hiện có; tuyến kè bảo vệ khu vực chân cầu Ninh Bình;
b) Các công trình thủy khi xây dựng phải tiến hành các biện pháp bảo vệ, thăm dò để không gây ảnh hưởng, gây sạt, lở làm ảnh hưởng xấu đến sự ổn định của lòng, bờ, bãi sông;
2.Phòng, chống xâm nhập mặn do khai thác nước dưới đất:
a) Tầng chứa nước Holocen (qh2) phân bố rộng rãi ở các khu vực thành phố Ninh Bình, Yên Mô, Yên Khánh, Kim Sơn có quan hệ với nước biển khu vực huyện Kim Sơn. Các khu vực đã bị nhiễm mặn đã xuất hiện ở ven sông Đáy, sông Càn, sông Vạc do đó hạn chế khai thác nước với quy mô lớn ở khu vực này;
b) Tầng chứa nước Pleistocen (qp) phân bố chủ yếu ở các huyện Yên Khánh, Kim Sơn và một phần nhỏ ở Hoa Lư, thành phố Ninh Bình và Yên Mô. Các khu vực nhiễm mặn đã tạo thành dải rộng lớn kéo dài từ phía các huyện Nho Quan, Gia Viễn, thành phố Ninh Bình đến huyện Yên Mô và Kim Sơn. Tổng diện tích nhiễm mặn của tầng qp khoảng 274 km2 do đó không bố trí các công trình khai thác;
c) Các tầng chứa nước khe nứt, khe nứt - karst, ranh giới nhiễm mặn các tầng chứa nước này kéo dài từ xã Gia Xuân đến xã Gia Phú của huyện Gia Viễn sang Lạc Vân, Văn Phú, Quỳnh Lưu, Sơn Hà của huyện Nho Quan đến các xã Yên Sơn, Yên Bình của thành phố Tam Điệp và kết thúc ở xã Yên Thái, Yên Lâm huyện Yên Mô.
III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN
1. Tập trung nguồn lực để kiểm kê tài nguyên nước; điều tra, khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
Các dự án, nhiệm vụ phải được triển khai đồng bộ, lồng ghép với các nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ tài nguyên nước, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.