Document: Điều 1 Quyết định 3728/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Bắc Hương lộ 80 huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "3728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "3728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "3728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "3728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "3728/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3728/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Bắc Hương lộ 80 huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư Bắc Hương lộ 80, xã Bà Điểm - Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Bà Điểm và xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, nằm phía Bắc Hương lộ 80 (đường Nguyễn Ảnh Thủ), cách Quốc lộ 22 khoảng 700m.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông Nam: giáp đường Nguyễn Ảnh Thủ.
+ Phía Tây Nam: giáp đường Phan Văn Hớn.
+ Phía Đông Bắc: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Đông.
+ Phía Tây Bắc: giáp đường Trần Văn Mười và khu dân cư xã Xuân Thới Đông.
- Tổng diện tích khu quy hoạch: 200,78 ha, trong đó:
+ Phần diện tích thuộc xã Xuân Thới Thượng: 107,00 ha.
+ Phần diện tích thuộc xã Bà Điểm: 93,78 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị hiện hữu chỉnh trang.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ban Quản lý đầu tư Xây dựng Công trình huyện Hóc Môn.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH An Hòa Sơn.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 21.500 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

93,39

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

83,98

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

101,15

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:

m2/người

35,88

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

40,41

+ Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

8,93

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,07

Trong đó:
+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,71

+ Trạm y tế

m2/ng

0,53

+ Chợ - trung tâm thương mại

m2/ng

0,62

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m2/ng

0,21

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

4,19

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,73

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

15,0

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.400

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

35

Hệ số sử dụng đất

lần

2

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Trên cơ sở mạng giao thông cải tạo chỉnh trang từ mạng lưới đường hiện hữu, toàn khu vực được quy hoạch thành 02 đơn vị ở (bao gồm đất đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở), được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: Diện tích 88,77 ha, quy mô dân số 10.944 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Đông Nam: giáp đường Liên xã.
+ Phía Tây Nam: giáp đường Phan Văn Hớn.
+ Phía Đông Bắc: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Đông.
+ Phía Tây Bắc: giáp đường Trần Văn Mười và khu dân cư xã Xuân Thới Đông.
- Đơn vị ở 2: Diện tích 112,01 ha, quy mô dân số 10.556 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Đông Nam: giáp đường Nguyễn Ảnh Thủ.
+ Phía Tây Nam: giáp đường Phan Văn Hớn.
+ Phía Đông Bắc: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Đông.
+ Phía Tây Bắc: giáp đường Liên xã.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc 02 đơn vị ở (tổng diện tích: 180,55 ha), bao gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 135,72 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: diện tích 90,80 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 44,92 ha.
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới: 43,31 ha.
+ Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại,...): 1,61 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở (dự kiến xây dựng mới): tổng diện tích 8,76 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 5,82 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: 1,64 ha.
+ Trường tiểu học: 2,23 ha.
+ Trường trung học cơ sở: 1,95 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế,...): diện tích 1,15 ha (trong đó đất y tế trong các khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,37 ha).
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa): tổng diện tích: 0,46ha
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại; chợ: tổng diện tích 1,33ha (trong đó đất dịch vụ - thương mại trong các khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,86 ha).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi,... dự kiến xây dựng mới): tổng diện tích 9,00 ha, trong đó:
- Đất công viên cây xanh tập trung: diện tích 8,13 ha.
- Đất công viên cây xanh trong các khu đất sử dụng hỗn hợp: 0,87 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 27,07 ha.
- Đất giao thông đối nội: 25,89 ha.
- Đất giao thông trong các khu đất hỗn hợp: 1,18 ha
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong 02 đơn vị ở (tổng diện tích 20,23 ha)
b.1. Khu chức năng dịch vụ cấp đô thị: tổng diện tích 5,99 ha, trong đó:
- Đất dịch vụ - thương mại cấp đô thị (xây dựng mới): 4,82 ha.
- Trường trung học phổ thông Bà Điểm mở rộng (hiện hữu cải tạo): 1,17 ha.
b.2. Đất cây xanh cấp đô thị (dự kiến xây dựng mới): 3,50 ha.
b.3. Đất cây xanh cách ly ven rạch (dự kiến xây dựng mới): 0,72 ha.
b.4. Đất giao thông đối ngoại: 8,83 ha.
b.5. Đất xây dựng các công trình tôn giáo (hiện hữu cải tạo): 1,01 ha.
b.6. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm bơm nước hiện hữu): 0,09 ha.
b.7. Đất rạch tự nhiên: 0,09 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

180,55

90,0

1

Đất các nhóm nhà ở

135,72

67,6

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

90,80

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:

44,92

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới

43,31

+ Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

1,61

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

8,76

4,4

- Đất giáo dục

5,82

2,9

+ Trường mầm non

1,64

+ Trường tiểu học

2,23

+ Trường trung học cơ sở

1,95

- Đất y tế (trạm y tế), trong đó đất y tế trong các khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,31 ha

1,15

1,5

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa dự kiến xây dựng mới)

0,46

- Đất thương mại dịch vụ, trong đó đất dịch vụ thương mại trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,63 ha

1,33

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người)

9,00

4,5

4

Đất giao thông

27,07

13,5

- Đất giao thông đối nội

25,89

- Đất giao thông trong khu hỗn hợp

1,18

B

Đất ngoài đơn vị ở

20,23

10,0

1

Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

5,99

- Đất thương mại dịch vụ cấp đô thị

4,82

- Đất giáo dục cấp đô thị (Trường trung học phổ thông)

1,17

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

3,50

3

Đất cây xanh cách ly ven rạch

0,72

4

Đất giao thông đối ngoại

8,83

5

Đất công trình tôn giáo

1,01

6

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm bơm nước hiện hữu)

0,09

7

Rạch tự nhiên

0,09

Tổng cộng

200,78

100,0

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(ha)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Đơn vị ở 1 và đất ngoài đơn vị ở 1 (diện tích: 88,77 ha; dự báo quy mô dân số: 10.944 người)

1. Đất đơn vị ở 1

76,65

70,04

1.1. Đất nhóm nhà ở

60,35

55,15

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O1-O8

35,74

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

OM1 - OM4

23,00

40

1

8

3,20

+ Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH1 - HH2)

1,61

35

1

15

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

4,08

3,73

- Đất giáo dục

2,26

2,07

+ Trường mầm non

1,13

* Xây dựng mới 1

GD1

0,61

40

1

2

0,80

* Xây dựng mới 2

GD3

0,52

40

1

2

0,80

+ Trường tiểu học

1,13

* Xây dựng mới 1

GD2

1,13

40

1

4

1,60

- Đất dịch vụ - thương mại

0,98

0,90

+ Hiện hữu cải tạo (chợ Đại Hải)

TM3

0,47

40

1

4

1,60

+ Xây dựng mới trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH1 - HH2)

0,51

35

1

15

- Đất văn hóa

0,27

0,25

+ Xây dựng mới 1

VH1

0,27

40

1

4

1,60

- Đất y tế (bệnh viện, phòng khám đa khoa, viện trường y tế,…)

0,57

0,52

+ Xây dựng mới 1 (trạm y tế)

YT1

0,37

40

1

4

1,60

+ Xây dựng mới trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH1)

0,20

35

1

15

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,70

0,64

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH1 - HH2)

0,70

1.4. Đất giao thông

11,52

10,53

-

-

-

-

- Đất giao thông đối nội

10,51

- Đất giao thông trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

1,01

2. Đất ngoài đơn vị ở 1

12,12

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

4,82

- Đất dịch vụ - thương mại

4,82

+ Xây dựng mới 1

TM1

3,01

40

1

5

2,00

+ Xây dựng mới 2

TM2

1,81

40

1

5

2,00

2.2. Đất tôn giáo (hiện hữu cải tạo):

0,46

+ Hiện hữu cải tạo

TG1

0,02

60

1

5

3,00

+ Nhà thờ Phan tộc

TG2

0,06

60

1

5

3,00

+ Long Quang Tự

TG3

0,38

60

1

5

3,00

2.3. Đất cây xanh cấp đô thị

3,50

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

CX1

3,50

5

1

1

0,05

2.4. Đất giao thông đối ngoại

3,25

2.5. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

0,09

- Trạm bơm nước hiện hữu

HT

0,09

-

-

-

-

Đơn vị ở 2 và đất ngoài đơn vị ở 2 (diện tích: 112,01 ha; dự báo quy mô dân số: 10.556 người)

1. Đất đơn vị ở 2

103,90

98,42

1.1. Đất nhóm nhà ở

75,37

71,40

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O1-O17

55,06

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

OM1- OM7

20,31

40

1

8

3,20

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

4,68

4,43

- Đất giáo dục

3,56

3,37

+ Trường mầm non

0,51

* Xây dựng mới 1

GD1

0,51

40

1

2

0,80

+ Trường tiểu học

1,10

* Xây dựng mới 1

GD2

1,10

40

1

4

1,60

+ Trường trung học cơ sở

1,95

* Xây dựng mới 1

GD3

1,95

40

1

4

1,60

- Đất dịch vụ - thương mại

0,35

0,33

+ Xây dựng mới trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH3)

0,35

35

1

15

- Đất văn hóa

0,19

0,18

+ Xây dựng mới 1

VH1

0,19

40

1

4

1,60

- Đất y tế (bệnh viện, phòng khám đa khoa, Viện trường y tế,...)

0,58

0,55

+ Xây dựng mới 1 (Trạm y tế)

YT1

0,19

40

1

4

1,60

+ Xây dựng mới 2 (Trạm y tế)

YT2

0,22

40

1

4

1,60

+ Xây dựng mới trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH3)

0,17

35

1

15

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

8,30

7,86

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng 1

CX1

6,96

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng 2

CX2

1,17

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH3)

0,17

35

1

15

1.4. Đất giao thông

15,55

14,73

-

-

-

-

- Đất giao thông đối nội

15,38

- Đất giao thông trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH3)

0,17

2. Đất ngoài đơn vị ở 2

8,11

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

1,17

- Đất giáo dục: Trường trung học phổ thông Bà Điểm mở rộng

GD4

1,17

40

1

4

1,60

2.2. Đất tôn giáo (hiện hữu cải tạo):

0,55

+ Tộc Trần chi mộ

TG1

0,07

60

1

5

3,00

+ Tịnh thất Địa tạng

TG2

0,07

60

1

5

3,00

+ Đền thờ Phan Công Hớn

TG3

0,09

60

1

5

3,00

+ Hiện hữu cải tạo

TG4

0,11

60

1

5

3,00

+ Đình hiện hữu cải tạo

TG5

0,21

60

1

5

3,00

2.3. Đất cây xanh cách ly ven rạch

(CXCL1-5)

0,72

2.4. Đất giao thông đối ngoại

5,58

2.5. Rạch tự nhiên

0,09

-

-

-

-

- Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

HH1

1,96

- Đất nhóm nhà ở

40

0,78

- Đất giao thông

25

0,49

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

10

0,20

- Đất y tế (trạm y tế)

10

0,20

- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng

15

0,29

HH2

2,07

- Đất nhóm nhà ở

40

0,83

- Đất giao thông

25

0,52

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

15

0,31

- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng

20

0,41

HH3

0,86

- Đất dịch vụ - thương mại và du lịch

40

0,35

- Đất giao thông

20

0,17

- Đất y tế (trạm y tế)

20

0,17

- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng

20

0,17

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực đất ở hiện hữu ổn định có vị trí ven các tuyến đường hiện hữu: đường Nguyễn Ảnh Thủ, đường Nguyễn Thị Sóc, đường Liên Xã, đường 2, 3, 4, 7, 8, 14, 15,... và đối với các dự án nhà ở đã được giao đất, bao gồm chủng loại nhà ở thấp tầng riêng lẻ, dạng nhà ở liên kế phố. Nguyên tắc chỉnh trang: mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo lưu lượng giao thông, kèm theo các quy định về chỉ giới xây dựng, tầng cao khống chế nhằm xây dựng cơ sở hướng dẫn nhu cầu sửa chữa, xây dựng mới trong khu vực.
- Khu vực đất ở xây dựng mới dọc đường Trần Văn Mười, đường Nguyễn Thị Sóc, đường Phan Văn Hớn,... và các khu vực đất sử dụng hỗn hợp. khuyến khích loại nhà ở chung cư cao tầng với nguyên tắc kiểm soát về không gian kiến trúc cảnh quan: khu vực thuộc các dự án xây dựng nhà ở, được quy định bằng hệ thống các quy định thuộc đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; phục vụ cho những nội bộ khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí tại các khu đất ven công viên tập trung, gàn các khu có chức năng đô thị quan trọng.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị và chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ đường

Đến đường

Lề trái

Mặt đường và dải phân cách

Lề phải

1

Đường số 1

Đường số 10

Đường số 14

13,00

3,00

7,00

3,00

2

Đường số 2

Đường số 10

Đường số 14

16,00

4,00

8,00

4,00

3

Đường số 3

Đường số 14

Đường số 15

16,00

4,00

8,00

4,00

4

Đường số 4

Đường Liên xã

Đường số 9

20,00

4,50

11,00

4,50

5

Đường số 5

Phan Văn Hớn

Đường số 4

13,00

3,00

7,00

3,00

6

Đường số 6

Phan Văn Hớn

Đường số 19

13,00

3,00

7,00

3,00

7

Đường số 7

Phan Văn Hớn

Đường số 15

16,00

4,00

8,00

4,00

8

Đường số 8

Phan Văn Hớn

Đường số 20

16,00

4,00

8,00

4,00

9

Đường số 9

Nguyễn Ảnh Thủ

Đường số 10

20,00

4,50

11,00

4,50

10

Đường số 10

Trần Văn Mười

Đường số 9

16,00

4,00

8,00

4,00

11

Đường số 11

Trần Văn Mười

Đường số 9

16,00

4,00

8,00

4,00

12

Đường số 12

Đường số 2

Đường số 13

13,00

3,00

7,00

3,00

13

Đường số 13

Trần Văn Mười

Đường số 9

20,00

4,50

11,00

4,50

14

Đường số 14

Trần Văn Mười

Nguyễn Thị Sóc

16,00

4,00

8,00

4,00

15

Đường số 15

Trần Văn Mười

Nguyễn Ảnh Thủ

20,00

4,50

11,00

4,50

16

Đường số 16

Đường Liên xã

Đường số 15

13,00

3,00

7,00

3,00

17

Đường số 17

Trần Văn Mười

Đường Liên xã

16,00

4,00

8,00

4,00

18

Đường số 18

Đường Liên xã

Đường số 5

13,00

3,00

7,00

3,00

19

Đường số 19

Đường số 5

Đường số 21

13,00

3,00

7,00

3,00

20

Đường số 20

Nguyễn Ảnh Thủ

Phan Văn Hớn

16,00

4,00

8,00

4,00

21

Đường số 21

Nguyễn Ảnh Thủ

Đường số 20

16,00

4,00

8,00

4,00

22

Đường số 22

Đường số 4

Đường số 20

16,00

4,00

8,00

4,00

23

Đường số 23

Đường số 4

Đường số 16

13,00

3,00

7,00

3,00

24

Đường số 24

Đường số 4

Nguyễn Ảnh Thủ

16,00

4,00

8,00

4,00

25

Đường Liên xã

Phan Văn Hớn

Đường số 9

20,00

4,50

11,00

4,50

26

Đường Nguyễn Thị Sóc

Nguyễn Ảnh Thủ

Đường số 9

30,00

6,00

18,00

6,00

27

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Phan Văn Hớn

Đường số 9

30,00

6,00

18,00

6,00

28

Đường Trần Văn Mười

Phan Văn Hớn

Đường số 10

30,00

6,00

18,00

6,00

29

Đường Phan Văn Hớn

Trần Văn Mười

Nguyễn Ảnh Thủ

40,00

8,50

23,00

8,50

Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở.
- Chợ.
- Các trạm y tế, điểm sinh hoạt văn hóa.
- Các công viên cây xanh.
- Công trình dịch vụ - thương mại cấp khu vực.
b) Các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư Bắc Hương lộ 80, xã Bà Điểm - Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư Bắc Hương lộ 80, xã Bà Điểm - Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Bà Điểm và xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, nằm phía Bắc Hương lộ 80 (đường Nguyễn Ảnh Thủ), cách Quốc lộ 22 khoảng 700m.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông Nam: giáp đường Nguyễn Ảnh Thủ.
+ Phía Tây Nam: giáp đường Phan Văn Hớn.
+ Phía Đông Bắc: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Đông.
+ Phía Tây Bắc: giáp đường Trần Văn Mười và khu dân cư xã Xuân Thới Đông.
- Tổng diện tích khu quy hoạch: 200,78 ha, trong đó:
+ Phần diện tích thuộc xã Xuân Thới Thượng: 107,00 ha.
+ Phần diện tích thuộc xã Bà Điểm: 93,78 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị hiện hữu chỉnh trang.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ban Quản lý đầu tư Xây dựng Công trình huyện Hóc Môn.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH An Hòa Sơn.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 21.500 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

93,39

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

83,98

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

101,15

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:

m2/người

35,88

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

40,41

+ Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

8,93

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,07

Trong đó:
+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,71

+ Trạm y tế

m2/ng

0,53

+ Chợ - trung tâm thương mại

m2/ng

0,62

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m2/ng

0,21

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

4,19

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,73

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

15,0

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.400

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

35

Hệ số sử dụng đất

lần

2

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Trên cơ sở mạng giao thông cải tạo chỉnh trang từ mạng lưới đường hiện hữu, toàn khu vực được quy hoạch thành 02 đơn vị ở (bao gồm đất đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở), được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: Diện tích 88,77 ha, quy mô dân số 10.944 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Đông Nam: giáp đường Liên xã.
+ Phía Tây Nam: giáp đường Phan Văn Hớn.
+ Phía Đông Bắc: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Đông.
+ Phía Tây Bắc: giáp đường Trần Văn Mười và khu dân cư xã Xuân Thới Đông.
- Đơn vị ở 2: Diện tích 112,01 ha, quy mô dân số 10.556 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Đông Nam: giáp đường Nguyễn Ảnh Thủ.
+ Phía Tây Nam: giáp đường Phan Văn Hớn.
+ Phía Đông Bắc: giáp khu dân cư xã Xuân Thới Đông.
+ Phía Tây Bắc: giáp đường Liên xã.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc 02 đơn vị ở (tổng diện tích: 180,55 ha), bao gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 135,72 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: diện tích 90,80 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 44,92 ha.
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới: 43,31 ha.
+ Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại,...): 1,61 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở (dự kiến xây dựng mới): tổng diện tích 8,76 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 5,82 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: 1,64 ha.
+ Trường tiểu học: 2,23 ha.
+ Trường trung học cơ sở: 1,95 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế,...): diện tích 1,15 ha (trong đó đất y tế trong các khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,37 ha).
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa): tổng diện tích: 0,46ha
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại; chợ: tổng diện tích 1,33ha (trong đó đất dịch vụ - thương mại trong các khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,86 ha).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi,... dự kiến xây dựng mới): tổng diện tích 9,00 ha, trong đó:
- Đất công viên cây xanh tập trung: diện tích 8,13 ha.
- Đất công viên cây xanh trong các khu đất sử dụng hỗn hợp: 0,87 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 27,07 ha.
- Đất giao thông đối nội: 25,89 ha.
- Đất giao thông trong các khu đất hỗn hợp: 1,18 ha
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong 02 đơn vị ở (tổng diện tích 20,23 ha)
b.1. Khu chức năng dịch vụ cấp đô thị: tổng diện tích 5,99 ha, trong đó:
- Đất dịch vụ - thương mại cấp đô thị (xây dựng mới): 4,82 ha.
- Trường trung học phổ thông Bà Điểm mở rộng (hiện hữu cải tạo): 1,17 ha.
b.2. Đất cây xanh cấp đô thị (dự kiến xây dựng mới): 3,50 ha.
b.3. Đất cây xanh cách ly ven rạch (dự kiến xây dựng mới): 0,72 ha.
b.4. Đất giao thông đối ngoại: 8,83 ha.
b.5. Đất xây dựng các công trình tôn giáo (hiện hữu cải tạo): 1,01 ha.
b.6. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm bơm nước hiện hữu): 0,09 ha.
b.7. Đất rạch tự nhiên: 0,09 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

180,55

90,0

1

Đất các nhóm nhà ở

135,72

67,6

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

90,80

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:

44,92

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới

43,31

+ Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

1,61

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

8,76

4,4

- Đất giáo dục

5,82

2,9

+ Trường mầm non

1,64

+ Trường tiểu học

2,23

+ Trường trung học cơ sở

1,95

- Đất y tế (trạm y tế), trong đó đất y tế trong các khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,31 ha

1,15

1,5

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa dự kiến xây dựng mới)

0,46

- Đất thương mại dịch vụ, trong đó đất dịch vụ thương mại trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,63 ha

1,33

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người)

9,00

4,5

4

Đất giao thông

27,07

13,5

- Đất giao thông đối nội

25,89

- Đất giao thông trong khu hỗn hợp

1,18

B

Đất ngoài đơn vị ở

20,23

10,0

1

Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

5,99

- Đất thương mại dịch vụ cấp đô thị

4,82

- Đất giáo dục cấp đô thị (Trường trung học phổ thông)

1,17

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

3,50

3

Đất cây xanh cách ly ven rạch

0,72

4

Đất giao thông đối ngoại

8,83

5

Đất công trình tôn giáo

1,01

6

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm bơm nước hiện hữu)

0,09

7

Rạch tự nhiên

0,09

Tổng cộng

200,78

100,0

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(ha)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Đơn vị ở 1 và đất ngoài đơn vị ở 1 (diện tích: 88,77 ha; dự báo quy mô dân số: 10.944 người)

1. Đất đơn vị ở 1

76,65

70,04

1.1. Đất nhóm nhà ở

60,35

55,15

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O1-O8

35,74

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

OM1 - OM4

23,00

40

1

8

3,20

+ Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH1 - HH2)

1,61

35

1

15

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

4,08

3,73

- Đất giáo dục

2,26

2,07

+ Trường mầm non

1,13

* Xây dựng mới 1

GD1

0,61

40

1

2

0,80

* Xây dựng mới 2

GD3

0,52

40

1

2

0,80

+ Trường tiểu học

1,13

* Xây dựng mới 1

GD2

1,13

40

1

4

1,60

- Đất dịch vụ - thương mại

0,98

0,90

+ Hiện hữu cải tạo (chợ Đại Hải)

TM3

0,47

40

1

4

1,60

+ Xây dựng mới trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH1 - HH2)

0,51

35

1

15

- Đất văn hóa

0,27

0,25

+ Xây dựng mới 1

VH1

0,27

40

1

4

1,60

- Đất y tế (bệnh viện, phòng khám đa khoa, viện trường y tế,…)

0,57

0,52

+ Xây dựng mới 1 (trạm y tế)

YT1

0,37

40

1

4

1,60

+ Xây dựng mới trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH1)

0,20

35

1

15

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,70

0,64

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH1 - HH2)

0,70

1.4. Đất giao thông

11,52

10,53

-

-

-

-

- Đất giao thông đối nội

10,51

- Đất giao thông trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

1,01

2. Đất ngoài đơn vị ở 1

12,12

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

4,82

- Đất dịch vụ - thương mại

4,82

+ Xây dựng mới 1

TM1

3,01

40

1

5

2,00

+ Xây dựng mới 2

TM2

1,81

40

1

5

2,00

2.2. Đất tôn giáo (hiện hữu cải tạo):

0,46

+ Hiện hữu cải tạo

TG1

0,02

60

1

5

3,00

+ Nhà thờ Phan tộc

TG2

0,06

60

1

5

3,00

+ Long Quang Tự

TG3

0,38

60

1

5

3,00

2.3. Đất cây xanh cấp đô thị

3,50

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

CX1

3,50

5

1

1

0,05

2.4. Đất giao thông đối ngoại

3,25

2.5. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

0,09

- Trạm bơm nước hiện hữu

HT

0,09

-

-

-

-

Đơn vị ở 2 và đất ngoài đơn vị ở 2 (diện tích: 112,01 ha; dự báo quy mô dân số: 10.556 người)

1. Đất đơn vị ở 2

103,90

98,42

1.1. Đất nhóm nhà ở

75,37

71,40

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O1-O17

55,06

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

OM1- OM7

20,31

40

1

8

3,20

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

4,68

4,43

- Đất giáo dục

3,56

3,37

+ Trường mầm non

0,51

* Xây dựng mới 1

GD1

0,51

40

1

2

0,80

+ Trường tiểu học

1,10

* Xây dựng mới 1

GD2

1,10

40

1

4

1,60

+ Trường trung học cơ sở

1,95

* Xây dựng mới 1

GD3

1,95

40

1

4

1,60

- Đất dịch vụ - thương mại

0,35

0,33

+ Xây dựng mới trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH3)

0,35

35

1

15

- Đất văn hóa

0,19

0,18

+ Xây dựng mới 1

VH1

0,19

40

1

4

1,60

- Đất y tế (bệnh viện, phòng khám đa khoa, Viện trường y tế,...)

0,58

0,55

+ Xây dựng mới 1 (Trạm y tế)

YT1

0,19

40

1

4

1,60

+ Xây dựng mới 2 (Trạm y tế)

YT2

0,22

40

1

4

1,60

+ Xây dựng mới trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH3)

0,17

35

1

15

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

8,30

7,86

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng 1

CX1

6,96

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng 2

CX2

1,17

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH3)

0,17

35

1

15

1.4. Đất giao thông

15,55

14,73

-

-

-

-

- Đất giao thông đối nội

15,38

- Đất giao thông trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH3)

0,17

2. Đất ngoài đơn vị ở 2

8,11

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

1,17

- Đất giáo dục: Trường trung học phổ thông Bà Điểm mở rộng

GD4

1,17

40

1

4

1,60

2.2. Đất tôn giáo (hiện hữu cải tạo):

0,55

+ Tộc Trần chi mộ

TG1

0,07

60

1

5

3,00

+ Tịnh thất Địa tạng

TG2

0,07

60

1

5

3,00

+ Đền thờ Phan Công Hớn

TG3

0,09

60

1

5

3,00

+ Hiện hữu cải tạo

TG4

0,11

60

1

5

3,00

+ Đình hiện hữu cải tạo

TG5

0,21

60

1

5

3,00

2.3. Đất cây xanh cách ly ven rạch

(CXCL1-5)

0,72

2.4. Đất giao thông đối ngoại

5,58

2.5. Rạch tự nhiên

0,09

-

-

-

-

- Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

HH1

1,96

- Đất nhóm nhà ở

40

0,78

- Đất giao thông

25

0,49

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

10

0,20

- Đất y tế (trạm y tế)

10

0,20

- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng

15

0,29

HH2

2,07

- Đất nhóm nhà ở

40

0,83

- Đất giao thông

25

0,52

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

15

0,31

- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng

20

0,41

HH3

0,86

- Đất dịch vụ - thương mại và du lịch

40

0,35

- Đất giao thông

20

0,17

- Đất y tế (trạm y tế)

20

0,17

- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng

20

0,17

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực đất ở hiện hữu ổn định có vị trí ven các tuyến đường hiện hữu: đường Nguyễn Ảnh Thủ, đường Nguyễn Thị Sóc, đường Liên Xã, đường 2, 3, 4, 7, 8, 14, 15,... và đối với các dự án nhà ở đã được giao đất, bao gồm chủng loại nhà ở thấp tầng riêng lẻ, dạng nhà ở liên kế phố. Nguyên tắc chỉnh trang: mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo lưu lượng giao thông, kèm theo các quy định về chỉ giới xây dựng, tầng cao khống chế nhằm xây dựng cơ sở hướng dẫn nhu cầu sửa chữa, xây dựng mới trong khu vực.
- Khu vực đất ở xây dựng mới dọc đường Trần Văn Mười, đường Nguyễn Thị Sóc, đường Phan Văn Hớn,... và các khu vực đất sử dụng hỗn hợp. khuyến khích loại nhà ở chung cư cao tầng với nguyên tắc kiểm soát về không gian kiến trúc cảnh quan: khu vực thuộc các dự án xây dựng nhà ở, được quy định bằng hệ thống các quy định thuộc đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; phục vụ cho những nội bộ khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí tại các khu đất ven công viên tập trung, gàn các khu có chức năng đô thị quan trọng.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị và chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ đường

Đến đường

Lề trái

Mặt đường và dải phân cách

Lề phải

1

Đường số 1

Đường số 10

Đường số 14

13,00

3,00

7,00

3,00

2

Đường số 2

Đường số 10

Đường số 14

16,00

4,00

8,00

4,00

3

Đường số 3

Đường số 14

Đường số 15

16,00

4,00

8,00

4,00

4

Đường số 4

Đường Liên xã

Đường số 9

20,00

4,50

11,00

4,50

5

Đường số 5

Phan Văn Hớn

Đường số 4

13,00

3,00

7,00

3,00

6

Đường số 6

Phan Văn Hớn

Đường số 19

13,00

3,00

7,00

3,00

7

Đường số 7

Phan Văn Hớn

Đường số 15

16,00

4,00

8,00

4,00

8

Đường số 8

Phan Văn Hớn

Đường số 20

16,00

4,00

8,00

4,00

9

Đường số 9

Nguyễn Ảnh Thủ

Đường số 10

20,00

4,50

11,00

4,50

10

Đường số 10

Trần Văn Mười

Đường số 9

16,00

4,00

8,00

4,00

11

Đường số 11

Trần Văn Mười

Đường số 9

16,00

4,00

8,00

4,00

12

Đường số 12

Đường số 2

Đường số 13

13,00

3,00

7,00

3,00

13

Đường số 13

Trần Văn Mười

Đường số 9

20,00

4,50

11,00

4,50

14

Đường số 14

Trần Văn Mười

Nguyễn Thị Sóc

16,00

4,00

8,00

4,00

15

Đường số 15

Trần Văn Mười

Nguyễn Ảnh Thủ

20,00

4,50

11,00

4,50

16

Đường số 16

Đường Liên xã

Đường số 15

13,00

3,00

7,00

3,00

17

Đường số 17

Trần Văn Mười

Đường Liên xã

16,00

4,00

8,00

4,00

18

Đường số 18

Đường Liên xã

Đường số 5

13,00

3,00

7,00

3,00

19

Đường số 19

Đường số 5

Đường số 21

13,00

3,00

7,00

3,00

20

Đường số 20

Nguyễn Ảnh Thủ

Phan Văn Hớn

16,00

4,00

8,00

4,00

21

Đường số 21

Nguyễn Ảnh Thủ

Đường số 20

16,00

4,00

8,00

4,00

22

Đường số 22

Đường số 4

Đường số 20

16,00

4,00

8,00

4,00

23

Đường số 23

Đường số 4

Đường số 16

13,00

3,00

7,00

3,00

24

Đường số 24

Đường số 4

Nguyễn Ảnh Thủ

16,00

4,00

8,00

4,00

25

Đường Liên xã

Phan Văn Hớn

Đường số 9

20,00

4,50

11,00

4,50

26

Đường Nguyễn Thị Sóc

Nguyễn Ảnh Thủ

Đường số 9

30,00

6,00

18,00

6,00

27

Đường Nguyễn Ảnh Thủ

Phan Văn Hớn

Đường số 9

30,00

6,00

18,00

6,00

28

Đường Trần Văn Mười

Phan Văn Hớn

Đường số 10

30,00

6,00

18,00

6,00

29

Đường Phan Văn Hớn

Trần Văn Mười

Nguyễn Ảnh Thủ

40,00

8,50

23,00

8,50

Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở.
- Chợ.
- Các trạm y tế, điểm sinh hoạt văn hóa.
- Các công viên cây xanh.
- Công trình dịch vụ - thương mại cấp khu vực.
b) Các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư Bắc Hương lộ 80, xã Bà Điểm - Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.