Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 807/QĐ-UBND năm 2006 điều chỉnh bổ sung quy hoạch cấp nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/11/2006", "sign_number": "807/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/11/2006", "sign_number": "807/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/11/2006", "sign_number": "807/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/11/2006", "sign_number": "807/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/11/2006", "sign_number": "807/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 807/QĐ-UBND năm 2006 điều chỉnh bổ sung quy hoạch cấp nước

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cấp nước (thủy lợi) tỉnh Bình Định với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Vốn đầu tư:
6.1. Trong giai đoạn 2006 - 2010:
Tổng mức vốn đầu tư ước tính khoảng 2.200 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương đầu tư xây dựng công trình đầu mối, kênh tạo nguồn, kênh trục cấp I; ngân sách địa phương xây dựng công trình quy mô nhỏ, hoàn chỉnh kênh cấp II; đóng góp từ nhân dân và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn chỉnh hệ thống kênh mương nội đồng.
Trước mắt, giai đoạn 2006 - 2010, ưu tiên tập trung vốn đầu tư để hoàn thành các dự án đầu tư dở dang và các công trình thật sự cấp bách và phát huy hiệu quả trên địa bàn, sớm đưa vào khai thác, sử dụng theo đúng mục tiêu và tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nguồn vốn đầu tư: vốn ngân sách nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.
6.2. Giai đoạn sau 2010 và định hướng đến năm 2020:
Tiếp tục hoàn thiện các công trình, các kênh trục phục vụ tưới tiêu còn lại trong giai đoạn trước; triển khai một số công trình theo các danh mục dự án, công trình dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015 và đến năm 2020. Đồng thời tiếp tục sắp xếp theo thứ tự ưu tiên và xác định rõ cơ cấu nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, huy động các nguồn vốn tham gia của người dân vùng hưởng lợi, các tổ chức kinh tế, kể cả nguồn vốn ODA để thực hiện quy hoạch phù hợp với từng thời kỳ 5 năm.

Content:
Vốn đầu tư:
6.1. Trong giai đoạn 2006 - 2010:
Tổng mức vốn đầu tư ước tính khoảng 2.200 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương đầu tư xây dựng công trình đầu mối, kênh tạo nguồn, kênh trục cấp I; ngân sách địa phương xây dựng công trình quy mô nhỏ, hoàn chỉnh kênh cấp II; đóng góp từ nhân dân và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn chỉnh hệ thống kênh mương nội đồng.
Trước mắt, giai đoạn 2006 - 2010, ưu tiên tập trung vốn đầu tư để hoàn thành các dự án đầu tư dở dang và các công trình thật sự cấp bách và phát huy hiệu quả trên địa bàn, sớm đưa vào khai thác, sử dụng theo đúng mục tiêu và tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nguồn vốn đầu tư: vốn ngân sách nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.
6.2. Giai đoạn sau 2010 và định hướng đến năm 2020:
Tiếp tục hoàn thiện các công trình, các kênh trục phục vụ tưới tiêu còn lại trong giai đoạn trước; triển khai một số công trình theo các danh mục dự án, công trình dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015 và đến năm 2020. Đồng thời tiếp tục sắp xếp theo thứ tự ưu tiên và xác định rõ cơ cấu nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, huy động các nguồn vốn tham gia của người dân vùng hưởng lợi, các tổ chức kinh tế, kể cả nguồn vốn ODA để thực hiện quy hoạch phù hợp với từng thời kỳ 5 năm.