Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3030/QĐ-UBND 2022 nghiên cứu giống phục vụ tái cơ cấu lại nông nghiệp Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3030/QĐ-UBND 2022 nghiên cứu giống phục vụ tái cơ cấu lại nông nghiệp Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thực hiện chương trình nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2022- 2030”; gồm những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Nâng cao năng lực nghiên cứu, chọn tạo, chuyển giao, sản xuất, cung ứng, quản lý, kiểm định giống cây trồng, vật nuôi theo hướng công nghiệp hiện đại nhằm cung cấp cho sản xuất đủ giống có năng suất, chất lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần thực hiện thành công định hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;
- Thiết lập hệ thống quản lý giống đồng bộ từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh đến cơ quan quản lý giống của tỉnh; chú trọng quyền tác giả giống, tạo môi trường lành mạnh cho các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Giai đoạn 2022-2025
a) Tăng nhanh tỷ lệ sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất đại trà phù hợp với điều kiện của từng vùng, nhằm tạo ra đột phá mới về năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng của ngành.
Nâng cao trình độ khoa học và công nghệ, áp dụng công nghệ sản xuất giống, ứng dụng có hiệu quả công nghệ sinh học trong chọn tạo, để tạo ra nhiều giống mới có năng suất và chất lượng cao, đặc tính tốt cho sản xuất đại trà; phục tráng giống đặc sản địa phương gắn với việc xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý.
- Lĩnh vực trồng trọt: Tỷ lệ sử dụng giống xác nhận (hoặc tương đương), giống mới, giống chất lượng cao trong sản xuất đối với cây lúa đạt trên 90%; cây ăn quả đạt trên 80%; đối với các cây khác đạt trên 70%.
- Lĩnh vực chăn nuôi: Tỷ lệ sử dụng giống chất lượng cao trong sản xuất đối với bò thịt, bò sữa đạt trên 90%; giống lợn Móng Cái, giống gà Tiên Yên đáp ứng 100% nhu cầu giống trong tỉnh và cung cấp cho các tỉnh ngoài;
- Lĩnh vực lâm nghiệp: Tỷ lệ sử dụng giống xác nhận (hoặc tương đương) đạt trên 85%, trong đó 50% giống từ nhân giống sinh dưỡng cho trồng rừng. Ưu tiên đầu tư sản xuất giống cây lâm nghiệp bản địa phục vụ cho trồng rừng gỗ lớn sinh khối tăng trưởng đạt 20 - 25 m3/ha/năm.
- Lĩnh vực thủy sản: Đảm bảo 100% giống phục vụ nuôi thủy sản là giống chất lượng cao được sản xuất trong tỉnh. Tỷ lệ nuôi cá truyền thống là 65%, thủy đặc sản 30% và cá nước lạnh chiếm 5%.

Content:
Tăng nhanh tỷ lệ sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất đại trà phù hợp với điều kiện của từng vùng, nhằm tạo ra đột phá mới về năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng của ngành.
Nâng cao trình độ khoa học và công nghệ, áp dụng công nghệ sản xuất giống, ứng dụng có hiệu quả công nghệ sinh học trong chọn tạo, để tạo ra nhiều giống mới có năng suất và chất lượng cao, đặc tính tốt cho sản xuất đại trà; phục tráng giống đặc sản địa phương gắn với việc xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý.
- Lĩnh vực trồng trọt: Tỷ lệ sử dụng giống xác nhận (hoặc tương đương), giống mới, giống chất lượng cao trong sản xuất đối với cây lúa đạt trên 90%; cây ăn quả đạt trên 80%; đối với các cây khác đạt trên 70%.
- Lĩnh vực chăn nuôi: Tỷ lệ sử dụng giống chất lượng cao trong sản xuất đối với bò thịt, bò sữa đạt trên 90%; giống lợn Móng Cái, giống gà Tiên Yên đáp ứng 100% nhu cầu giống trong tỉnh và cung cấp cho các tỉnh ngoài;
- Lĩnh vực lâm nghiệp: Tỷ lệ sử dụng giống xác nhận (hoặc tương đương) đạt trên 85%, trong đó 50% giống từ nhân giống sinh dưỡng cho trồng rừng. Ưu tiên đầu tư sản xuất giống cây lâm nghiệp bản địa phục vụ cho trồng rừng gỗ lớn sinh khối tăng trưởng đạt 20 - 25 m3/ha/năm.
- Lĩnh vực thủy sản: Đảm bảo 100% giống phục vụ nuôi thủy sản là giống chất lượng cao được sản xuất trong tỉnh. Tỷ lệ nuôi cá truyền thống là 65%, thủy đặc sản 30% và cá nước lạnh chiếm 5%.