Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3476/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "3476/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3476/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành

Điều 1. : Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020” với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Giải pháp thực hiện
...
d) Phát triển nguồn nhân lực
- Lao động trong khai thác thủy sản:
+ Tập trung đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn kỹ thuật trong khai thác thủy sản (thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên), bảo vệ, bảo tồn nguồn lợi thủy sản; có khả năng tiếp cận và sử dụng tốt các công nghệ khoa học kỹ thuật, máy móc trang thiết bị tiên tiến vào sản xuất.
+ Tăng cường tư vấn, hướng nghiệp cho những hộ ngư dân chuyển đổi nghề, hỗ trợ vốn, được vay vốn ưu đãi và đào tạo nghề giúp ngư dân nhanh chóng thích ứng với nghề mới, sớm ổn định cuộc sống và gia tăng sản xuất.
+ Tăng cường giáo dục ý thức của người dân về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, an toàn vệ sinh thực phẩm và ý thức chấp hành pháp luật trong khai thác thủy sản.
- Lao động trong nuôi trồng thuỷ sản:
+ Tập trung đào tạo cán bộ quản lý ngành thủy sản giỏi kiến thức chuyên môn, xã hội để có thể quản lý ngành phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập.
+ Mở rộng phạm vi đào tạo cán bộ có trình độ đại học và sau đại học cho các chuyên ngành: công nghệ nuôi trồng thuỷ sản, Ngư y, khuyến ngư và phát triển nông thôn.
- Lao động trong chế biến thủy sản:
+ Tập trung đào tạo và thu hút lao động có trình độ và tay nghề cao vào lĩnh vực chế biến thủy sản, ưu tiên cho cán bộ có trình độ quản lý sản xuất, kinh doanh và có khả năng tiếp cận với khoa học công nghệ của nước ngoài.
d) Vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2012 -2020 cần khoảng 4.713 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2012-2015 khoảng 2.053 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 khoảng 2.660 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn: ngân sách 3,7% (trong đó địa phương 39,4%, Trung ương 60,6%), thu hút từ các thành phần kinh tế 96,3%. Cơ cấu vốn phân theo lĩnh vực: nuôi trồng 2.153 tỷ đồng, khai thác 155 tỷ đồng, và chế biến 2.405 tỷ đồng.
e) Mở rộng thị trường và xúc tiến thương mại:
- Tăng cường mối liên kết giữa ngư dân với các doanh nghiệp chế biến, các hiệp hội nghề cá trong việc tiêu thụ sản phẩm. Trong đó, doanh nghiệp chế biến xuất khẩu đóng vai trò đầu mối định hướng về loại sản phẩm, thông tin giá cả và các yêu cầu của thị trường cho ngư dân.
- Hỗ trợ triển khai hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại để tiếp cận thị trường và mở rộng xuất khẩu các sản phẩm lợi thế; ưu tiên các mặt hàng sản phẩm chế biến, cá và đặc sản sống….
- Nhanh chóng thực hiện việc mã số hóa vùng nuôi, trên cơ sở đó các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản thực hiện việc ghi xuất xứ sản phẩm trên bao bì và thương hiệu hàng hoá của mình.
g) Giải pháp tổ chức sản xuất
- Đối với nuôi thương phẩm và sản xuất giống:
+ Củng cố và phát triển các chi hội nuôi trồng thủy sản, chú ý ở các vùng có điều kiện phát triển nuôi thủy sản nước ngọt. Thành lập Hiệp hội giống thủy sản của tỉnh, vận động các thành viên, doanh nghiệp sản xuất giống áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất giống tốt để đảm bảo uy tín chất lượng đáp ứng nhu cầu nuôi trong tỉnh.
+ Khuyến khích phát triển nhanh về số lượng kinh tế trang trại trong các vùng nuôi thủy sản; gắn kết các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu với các vùng nuôi thông qua các hợp đồng kinh tế.
+ Tổ chức nuôi thủy sản gắn với quản lý cộng đồng, hình thành các Hợp tác xã nuôi thủy sản để thống nhất quản lý môi trường, nguồn nước, phân công hợp tác trong thu hoạch, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm và hỗ trợ nhau về vốn. Nâng cao chất lượng sản phẩm với việc thực hiện quy trình GAqP, CoC, BMP, SQF....; tuyên truyền thực hiện không sử dụng các hóa chất kháng sinh bị cấm trong nuôi trồng thủy sản, chống bơm chích tạp chất vào nguyên liệu thủy sản.
+ Gắn kết khu vực sản xuất nguyên liệu với các nhà máy chế biến xuất khẩu để giảm rủi ro về thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với khai thác thủy sản
+ Đối với khai thác lấy khai thác nước ngọt là trọng tâm, đẩy mạnh vận động thành lập các mô hình liên kết hợp tác dưới các hình thức: Tổ hợp tác, Hợp tác xã, các nhóm sản xuất có sự tham gia của ngư dân, doanh nghiệp và thương lái nhằm gắn kết các khâu khai thác – dịch vụ hậu cần nghề cá, bảo đảm hài hòa lợi ích khi tham gia sản xuất.
+ Vận động, đổi mới hoạt động các tổ chức ngư dân hình thành trên cơ sở tập quán, tín ngưỡng của từng địa phương để tổ chức lại sản xuất theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức thí điểm xây dựng mô hình quản lý cộng đồng trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản, trước hết là nguồn lợi thủy sản trên hồ Trị An.
+ Tổ chức khai thác thủy sản trên cơ sở thống nhất trong quản lý môi trường, khu vực đánh bắt, phân công hợp tác trong hoạt động sản xuất và hỗ trợ nhau về vốn.
- Đối với chế biến thủy sản
- Tiếp tục xây dựng, củng cố và phát huy vai trò của các hiệp hội; làm tốt vai trò phối hợp, liên kết hoạt động của các doanh nghiệp để thống nhất về điều hành sản xuất, thông tin thị trường; làm đầu mối phát triển thị trường xuất khẩu và tiêu thụ nội địa; tổ chức đào tạo nguồn nhân lực, kỹ năng nghiệp vụ kinh doanh, tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp, xây dựng thương hiệu dùng chung đối với các sản phẩm thuỷ sản truyền thống.
+ Xây dựng một số doanh nghiệp nòng cốt ở các lĩnh vực, tạo được uy tín thương hiệu đối với các sản phẩm có lợi thế của địa phương, có khả năng cạnh tranh cao về đầu vào và đầu ra sản phẩm, đóng vai trò chủ lực trong quá trình CNH - HĐH ngành Thủy sản tỉnh Đồng Nai.
h) Tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tổ chức công bố rộng rãi quy hoạch theo quy định.
+ Chủ trì xây dựng, rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển các lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu thuộc ngành phù hợp với quy hoạch tổng thể và yêu cầu thực tế. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện trên thực tế.
+ Chủ trì và phối hợp các ngành chức năng rà soát, bổ sung cơ chế, chính sách nhằm tăng cường thu hút đầu tư phát triển các lĩnh vực có lợi thế theo mục tiêu, định hướng quy hoạch.
+ Rà soát chức năng nhiệm vụ, xây dựng đề án tổng thể về tổ chức bộ máy của ngành thủy sản để nâng cao năng lực quản lý, định hướng phát triển, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành trong giai đoạn sắp tới.
+ Tập trung chỉ đạo thực hiện các công trình kết cầu hạ tầng thiết yếu; xây dựng và triển khai các chương trình các dự án lớn đã đề ra trong quy hoạch.
+ Tranh thủ sự hỗ trợ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về vốn, khoa học - công nghệ, đào tạo, xúc tiến thương mại; tài trợ của các tổ chức quốc tế đối với sự nghiệp phát triển ngành.
+ Định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung kịp thời Quy hoạch cho phù hợp với điều kiện thực tế và trên cơ sở xử lý tốt các mâu thuẫn giữa quy hoạch thủy sản với các quy hoạch khác trên địa bàn tỉnh, nhằm đảm bảo được tính hài hòa giữa các ngành, lĩnh vực.
- Các sở, ngành liên quan
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình xây dựng quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu của ngành thủy sản. Tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn ngân sách đầu tư các công trình hạ tầng thuỷ sản hằng năm. Phối hợp gọi vốn đầu tư, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kinh tế thuỷ sản.
+ Sở Tài chính: Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng cơ chế chính sách phù hợp với quy định pháp luật và điều kiện của địa phương nhằm thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu sản xuất trong khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ thuỷ sản.
+ Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai chính sách đổi mới công nghệ chế biển thủy sản, hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại nhằm giới thiệu quảng bá thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm thủy sản trong và ngoài nước; phối hợp và hỗ trợ các địa phương quy hoạch, phát triển các khu, cụm chế biến, đóng sửa tàu thuyền. Phối hợp và hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc quy hoạch, xây dựng chợ thủy sản đầu mối và chợ thủy sản nông thôn vùng tập trung nguyên liệu.
+ Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí nhu cầu đất các công trình, dự án phát triển thủy sản vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh thời kỳ tới. Tăng cường hướng dẫn, giám sát việc thực hiện Luật bảo vệ môi trường theo quy định.
+ Sở Khoa học và Công nghệ: Hỗ trợ doanh nghiệp chế biến thủy sản xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, ISO,… Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, hội nghề nghiệp trong ngành thủy sản xây dựng thương hiệu sản phẩm.
+ Các Sở Xây dựng, Giao thông - vận tải và các ngành có liên quan khác trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển ngành thuỷ sản.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hoà.
+ Chủ động triển khai và cụ thể hóa quy hoạch, định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, sản phẩm trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm, năm năm của địa phương; trực tiếp tổ chức quản lý phát triển sản xuất kinh doanh thuỷ sản trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp.
+ Phối hợp chặt chẽ với Sở NN&PTNT trong quản lý, tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện quy hoạch phát triển thuỷ sản trên địa bàn.
- Bổ sung nhu cầu đất thuỷ sản theo quy hoạch trên địa bàn vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Quản lý các công trình, cơ sở vật chất phục vụ thủy sản trên địa bàn theo phân công, phân cấp.
- Quan tâm, chỉ đạo bố trí cán bộ chuyên trách thuỷ sản trong các Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh tế; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn trọng điểm nghề cá bố trí cán bộ, cộng tác viên theo dõi phát triển ngành thủy sản tại địa phương.

Content:
Phát triển nguồn nhân lực
- Lao động trong khai thác thủy sản:
+ Tập trung đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn kỹ thuật trong khai thác thủy sản (thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên), bảo vệ, bảo tồn nguồn lợi thủy sản; có khả năng tiếp cận và sử dụng tốt các công nghệ khoa học kỹ thuật, máy móc trang thiết bị tiên tiến vào sản xuất.
+ Tăng cường tư vấn, hướng nghiệp cho những hộ ngư dân chuyển đổi nghề, hỗ trợ vốn, được vay vốn ưu đãi và đào tạo nghề giúp ngư dân nhanh chóng thích ứng với nghề mới, sớm ổn định cuộc sống và gia tăng sản xuất.
+ Tăng cường giáo dục ý thức của người dân về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, an toàn vệ sinh thực phẩm và ý thức chấp hành pháp luật trong khai thác thủy sản.
- Lao động trong nuôi trồng thuỷ sản:
+ Tập trung đào tạo cán bộ quản lý ngành thủy sản giỏi kiến thức chuyên môn, xã hội để có thể quản lý ngành phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập.
+ Mở rộng phạm vi đào tạo cán bộ có trình độ đại học và sau đại học cho các chuyên ngành: công nghệ nuôi trồng thuỷ sản, Ngư y, khuyến ngư và phát triển nông thôn.
- Lao động trong chế biến thủy sản:
+ Tập trung đào tạo và thu hút lao động có trình độ và tay nghề cao vào lĩnh vực chế biến thủy sản, ưu tiên cho cán bộ có trình độ quản lý sản xuất, kinh doanh và có khả năng tiếp cận với khoa học công nghệ của nước ngoài.
Vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2012 -2020 cần khoảng 4.713 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2012-2015 khoảng 2.053 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 khoảng 2.660 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn: ngân sách 3,7% (trong đó địa phương 39,4%, Trung ương 60,6%), thu hút từ các thành phần kinh tế 96,3%. Cơ cấu vốn phân theo lĩnh vực: nuôi trồng 2.153 tỷ đồng, khai thác 155 tỷ đồng, và chế biến 2.405 tỷ đồng.
e) Mở rộng thị trường và xúc tiến thương mại:
- Tăng cường mối liên kết giữa ngư dân với các doanh nghiệp chế biến, các hiệp hội nghề cá trong việc tiêu thụ sản phẩm. Trong đó, doanh nghiệp chế biến xuất khẩu đóng vai trò đầu mối định hướng về loại sản phẩm, thông tin giá cả và các yêu cầu của thị trường cho ngư dân.
- Hỗ trợ triển khai hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại để tiếp cận thị trường và mở rộng xuất khẩu các sản phẩm lợi thế; ưu tiên các mặt hàng sản phẩm chế biến, cá và đặc sản sống….
- Nhanh chóng thực hiện việc mã số hóa vùng nuôi, trên cơ sở đó các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản thực hiện việc ghi xuất xứ sản phẩm trên bao bì và thương hiệu hàng hoá của mình.
g) Giải pháp tổ chức sản xuất
- Đối với nuôi thương phẩm và sản xuất giống:
+ Củng cố và phát triển các chi hội nuôi trồng thủy sản, chú ý ở các vùng có điều kiện phát triển nuôi thủy sản nước ngọt. Thành lập Hiệp hội giống thủy sản của tỉnh, vận động các thành viên, doanh nghiệp sản xuất giống áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất giống tốt để đảm bảo uy tín chất lượng đáp ứng nhu cầu nuôi trong tỉnh.
+ Khuyến khích phát triển nhanh về số lượng kinh tế trang trại trong các vùng nuôi thủy sản; gắn kết các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu với các vùng nuôi thông qua các hợp đồng kinh tế.
+ Tổ chức nuôi thủy sản gắn với quản lý cộng đồng, hình thành các Hợp tác xã nuôi thủy sản để thống nhất quản lý môi trường, nguồn nước, phân công hợp tác trong thu hoạch, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm và hỗ trợ nhau về vốn. Nâng cao chất lượng sản phẩm với việc thực hiện quy trình GAqP, CoC, BMP, SQF....; tuyên truyền thực hiện không sử dụng các hóa chất kháng sinh bị cấm trong nuôi trồng thủy sản, chống bơm chích tạp chất vào nguyên liệu thủy sản.
+ Gắn kết khu vực sản xuất nguyên liệu với các nhà máy chế biến xuất khẩu để giảm rủi ro về thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với khai thác thủy sản
+ Đối với khai thác lấy khai thác nước ngọt là trọng tâm, đẩy mạnh vận động thành lập các mô hình liên kết hợp tác dưới các hình thức: Tổ hợp tác, Hợp tác xã, các nhóm sản xuất có sự tham gia của ngư dân, doanh nghiệp và thương lái nhằm gắn kết các khâu khai thác – dịch vụ hậu cần nghề cá, bảo đảm hài hòa lợi ích khi tham gia sản xuất.
+ Vận động, đổi mới hoạt động các tổ chức ngư dân hình thành trên cơ sở tập quán, tín ngưỡng của từng địa phương để tổ chức lại sản xuất theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức thí điểm xây dựng mô hình quản lý cộng đồng trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản, trước hết là nguồn lợi thủy sản trên hồ Trị An.
+ Tổ chức khai thác thủy sản trên cơ sở thống nhất trong quản lý môi trường, khu vực đánh bắt, phân công hợp tác trong hoạt động sản xuất và hỗ trợ nhau về vốn.
- Đối với chế biến thủy sản
- Tiếp tục xây dựng, củng cố và phát huy vai trò của các hiệp hội; làm tốt vai trò phối hợp, liên kết hoạt động của các doanh nghiệp để thống nhất về điều hành sản xuất, thông tin thị trường; làm đầu mối phát triển thị trường xuất khẩu và tiêu thụ nội địa; tổ chức đào tạo nguồn nhân lực, kỹ năng nghiệp vụ kinh doanh, tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp, xây dựng thương hiệu dùng chung đối với các sản phẩm thuỷ sản truyền thống.
+ Xây dựng một số doanh nghiệp nòng cốt ở các lĩnh vực, tạo được uy tín thương hiệu đối với các sản phẩm có lợi thế của địa phương, có khả năng cạnh tranh cao về đầu vào và đầu ra sản phẩm, đóng vai trò chủ lực trong quá trình CNH - HĐH ngành Thủy sản tỉnh Đồng Nai.
h) Tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tổ chức công bố rộng rãi quy hoạch theo quy định.
+ Chủ trì xây dựng, rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển các lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu thuộc ngành phù hợp với quy hoạch tổng thể và yêu cầu thực tế. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện trên thực tế.
+ Chủ trì và phối hợp các ngành chức năng rà soát, bổ sung cơ chế, chính sách nhằm tăng cường thu hút đầu tư phát triển các lĩnh vực có lợi thế theo mục tiêu, định hướng quy hoạch.
+ Rà soát chức năng nhiệm vụ, xây dựng đề án tổng thể về tổ chức bộ máy của ngành thủy sản để nâng cao năng lực quản lý, định hướng phát triển, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành trong giai đoạn sắp tới.
+ Tập trung chỉ đạo thực hiện các công trình kết cầu hạ tầng thiết yếu; xây dựng và triển khai các chương trình các dự án lớn đã đề ra trong quy hoạch.
+ Tranh thủ sự hỗ trợ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về vốn, khoa học - công nghệ, đào tạo, xúc tiến thương mại; tài trợ của các tổ chức quốc tế đối với sự nghiệp phát triển ngành.
+ Định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung kịp thời Quy hoạch cho phù hợp với điều kiện thực tế và trên cơ sở xử lý tốt các mâu thuẫn giữa quy hoạch thủy sản với các quy hoạch khác trên địa bàn tỉnh, nhằm đảm bảo được tính hài hòa giữa các ngành, lĩnh vực.
- Các sở, ngành liên quan
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình xây dựng quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu của ngành thủy sản. Tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn ngân sách đầu tư các công trình hạ tầng thuỷ sản hằng năm. Phối hợp gọi vốn đầu tư, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kinh tế thuỷ sản.
+ Sở Tài chính: Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng cơ chế chính sách phù hợp với quy định pháp luật và điều kiện của địa phương nhằm thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu sản xuất trong khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ thuỷ sản.
+ Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai chính sách đổi mới công nghệ chế biển thủy sản, hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại nhằm giới thiệu quảng bá thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm thủy sản trong và ngoài nước; phối hợp và hỗ trợ các địa phương quy hoạch, phát triển các khu, cụm chế biến, đóng sửa tàu thuyền. Phối hợp và hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc quy hoạch, xây dựng chợ thủy sản đầu mối và chợ thủy sản nông thôn vùng tập trung nguyên liệu.
+ Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí nhu cầu đất các công trình, dự án phát triển thủy sản vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh thời kỳ tới. Tăng cường hướng dẫn, giám sát việc thực hiện Luật bảo vệ môi trường theo quy định.
+ Sở Khoa học và Công nghệ: Hỗ trợ doanh nghiệp chế biến thủy sản xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, ISO,… Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, hội nghề nghiệp trong ngành thủy sản xây dựng thương hiệu sản phẩm.
+ Các Sở Xây dựng, Giao thông - vận tải và các ngành có liên quan khác trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển ngành thuỷ sản.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hoà.
+ Chủ động triển khai và cụ thể hóa quy hoạch, định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, sản phẩm trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm, năm năm của địa phương; trực tiếp tổ chức quản lý phát triển sản xuất kinh doanh thuỷ sản trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp.
+ Phối hợp chặt chẽ với Sở NN&PTNT trong quản lý, tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện quy hoạch phát triển thuỷ sản trên địa bàn.
- Bổ sung nhu cầu đất thuỷ sản theo quy hoạch trên địa bàn vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Quản lý các công trình, cơ sở vật chất phục vụ thủy sản trên địa bàn theo phân công, phân cấp.
- Quan tâm, chỉ đạo bố trí cán bộ chuyên trách thuỷ sản trong các Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh tế; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn trọng điểm nghề cá bố trí cán bộ, cộng tác viên theo dõi phát triển ngành thủy sản tại địa phương.