Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2113/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "2113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2113/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Tương Dương đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phát triển kinh tế- xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh
Tiếp tục quán triệt Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị định 152/2007/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời đẩy mạnh và hoạt động có hiệu quả Nghị định 77/2010/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ.
Đấu tranh có hiệu quả âm mưu “Diễn biến hòa bình”, Bạo loạn lật đổ, chống biểu hiện “Tự diễn biến”, “Tự chuyển hóa” của các thế lực phản động, thù địch. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng xây dựng cơ sở ATLC-SSCĐ gắn với xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, tấn công truy quét các loại tội phạm và tệ nạn xã hội; giảm số người nghiện ma túy và tái nghiện ma túy, bảo đảm cơ bản người nghiện ma túy được phát hiện và cai nghiện; chống hiện tượng di cư tự do; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững chắc; chủ động trước mọi tình huống, không để bị động bất ngờ.
Làm tốt công tác đối ngoại nhân dân ở các xã có chung đường biên giới với nước bạn Lào theo quan điểm đường lối đối ngoại của Đảng.
V. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Định hướng phát triển các khu vực hành chính:
- Thị trấn Hòa Bình: Tổ chức thực hiện quy hoạch đã được duyệt, xây dựng thị trấn thành trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế của huyện Tương Dương.
- Quy hoạch xây dựng thị trấn Khe Bố (Tam Quang).
- Phát triển các thị tứ: Bản Vẽ (Yên Na), Tam Thái, Lưu Kiền, Cửa Rào, Xiềng Líp, các trung tâm cụm xã: Nhôn Mai, Nga My.
- Quy hoạch trung tâm và xây dựng trụ sở làm việc các cơ quan đơn vị và 18 xã, thị trấn
- Phấn đấu tỷ lệ dân cư đô thị đạt 14% năm 2020.
2. Phát triển kinh tế vùng:
Trên cơ sở về điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế - xã hội và tập quán sản xuất, dự kiến phân thành các tiểu vùng lãnh thổ chủ yếu sau:
- Vùng ngoài (9 xã): Tam Quang, Tam Đình, Tam Thái, Tam Hợp, Thạch Giám, Xá Lượng, Lưu Kiền, Lượng Minh và thị trấn. Đây là vùng có diện tích lòng hồ thủy điện Khe Bố và Bản Ang thuận lợi cho việc phát triển nuôi cá lồng, phát triển chăn nuôi trâu, bò lợn mang tính hàng hóa. Vùng có thuận lợi về giao thông, có điều kiện để phát triển các loại hình dịch vụ, phát triển kinh tế hộ gia đình, có diện tích đất bằng để canh tác lúa nước. Là vùng đệm của dự án bảo tồn thiên nhiên Phù Mát, được hỗ trợ để phát triển cây ăn quả, xây dựng vườn nhà, vườn rừng. Tại đây có mỏ vật liệu đá, cát, sỏi phục vụ cho xây dựng các công trình và là vùng có mặt bằng dân trí tương đối đồng đều hơn các vùng khác.
- Vùng trên (3 xã): Hữu Khuông, Nhôn Mai, Mai Sơn. vùng có điều kiện thuận lợi phát triển khai thác nguồn dược liệu quý hiếm từ rừng, chăn thả cánh kiến, trồng cây bời lời, keo, cây mét, chăn nuôi đại gia súc, phát triển nghề nuôi cá lồng trên sông và có lợi thế về đường thủy để vận chuyển các loại hàng hóa.
- Vùng trong (6 xã): Yên Na, Yên Tĩnh, Yên Hòa, Yên Thắng, Nga My và Xiêng My. Là vùng có diện tích đất lâm nghiệp lớn thuận lợi cho trồng các loại cây nguyên liệu giấy và các loại cây lấy gỗ; có nhiều đất bãi bằng để trồng các loại hoa màu. Là vùng thuận lợi cho chăn nuôi gia súc, gia cầm.
3. Bố trí sắp xếp lại dân cư giai đoạn 2015 - 2020.
Kết quả điều tra về nhu cầu sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư các đối tượng tại Quyết định 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ tại 17 xã, trên toàn huyện thì có 16/17 xã có nhu cầu. Tổng nhu cầu của các đối tượng điều tra cần bố trí sắp xếp, ổn định dân cư giai đoạn 2015 - 2020 là 1.811 hộ với 8.320 nhân khẩu, tập trung ở các đối tượng ở vùng sạt lở bờ sông, sạt lở núi, ở vùng có nguy cơ lũ ống, lũ quét, ở vùng ngập lũ, ở vùng đặc biệt khó khăn (thiếu đất, thiếu nước,...), ở vùng biên giới.
VI. BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Căn cứ vào các mục tiêu nhiệm vụ và định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực. Cần tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các chương trình và dự án trọng điểm như sau:
1. Các chương trình:
- Các Chương trình, đề án trọng điểm thực hiện Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020:
+ Chương trình phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp
+ Chương trinh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
+ Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn
+ Chương trình giảm nghèo bền vững
+ Chương trình phát triển văn hóa - xã hội
+ Chương trình đảm bảo quốc phòng, an ninh
+ Chương trình xây dựng đảng, hệ thống chính trị
- Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
- Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Chương trình phòng chống biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai.
- Đề án phát triển kinh tế xã hội Miền Tây thời kỳ 2011-2020.
2. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020
(Có phụ lục kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch giai đoạn 2016-2020 khoảng 4.428 tỷ đồng. Đây là một nhu cầu rất lớn, để huy động được các nguồn vốn đầu tư phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, nhiệm vụ cần phải làm là:
- Thực hiện chế độ công khai, minh bạch hóa, ổn định chính sách thu hút đầu tư nhằm tạo lòng tin với các nhà đầu tư. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng. Có chính sách khuyến khích huy động các nguồn lực, tài sản, tiền của nhàn rỗi trong xã hội đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng của Tỉnh đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu các tiềm năng, thế mạnh của huyện. Xây dựng danh mục các dự án khuyến khích kêu gọi đầu tư với những thông tin đầy đủ làm cơ sở cho các doanh nghiệp tìm hiểu cơ hội đầu tư.
- Tập trung vốn đầu tư từ ngân sách cho các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm. Huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển hạ tầng. Đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao. Xây dựng các chương trình, dự án có tính khả thi cao để tranh thủ hỗ trợ của Tỉnh, của Trung ương và các nguồn hỗ trợ từ nước ngoài.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh xã hội hóa và mở rộng hợp tác về công tác đào tạo, đào tạo lại. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước cấp huyện và cấp xã.
- Đa dạng hóa hình thức đào tạo phù hợp với từng đối tượng và định hướng phát triển kinh tế -xã hội của huyện, tập trung vào các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Có chính sách hấp dẫn để khuyến khích đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi. Thu hút các chuyên gia, lao động trình độ cao từ bên ngoài vào những lĩnh vực ưu tiên mà lực lượng tại chỗ còn thiếu.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Quyết định 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Có chính sách khuyến khích đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
- Rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ đã có hiệu quả trên địa bàn, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
- Lựa chọn theo thứ tự ưu tiên cho những nhà đầu tư có công nghệ tiên tiến trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư đăng ký cùng một danh mục dự án đầu tư.
- Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ trong các lĩnh vực đào tạo, quản lý, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tăng cường và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực then chốt, chính sách phát triển khu vực động lực về kinh, phát triển dịch vụ, du lịch. Xây dựng chương trình, dự án kêu gọi đầu tư.
- Hỗ trợ hình thành và phát triển những ngành công nghiệp- TTCN mới của huyện, những ngành có khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nhất là công nghiệp khai thác, chế biến, TTCN và các làng nghề theo các chương trình, kế hoạch cụ thể. Ưu tiên vốn đầu tư phát triển những ngành này.
- Xã hội hóa xây dựng kết cấu hạ tầng, các cơ sở dịch vụ và các cơ sở chế biến trên địa bàn huyện. Đề nghị miễn giảm thuế đối với các dự án sử dụng công nghệ cao, chế biến sâu, hướng tới xuất khẩu, trong sản xuất, kinh doanh, đầu tiên là trong ngành nông nghiệp.
- Xây dựng một số mô hình liên kết hợp tác trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm giữa các cơ sở: sản xuất, nghiên cứu ứng dụng, chế biến, thương mại, du lịch,
5. Thực hiện tốt các chính sách miền núi và dân tộc:
- Thực hiện tốt chính sách giáo dục và đào tạo, ưu tiên đào tạo con em dân tộc ít người từ tiểu học đến đại học nhằm cung cấp nguồn cán bộ có trình độ chuyên môn lâu dài cho huyện.
- Làm tốt chính sách đảm bảo an sinh xã hội cho đồng bào các dân tộc đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng biên giới như: bảo hiểm y tế người nghèo, trợ cước, trợ giá, trợ cấp khó khăn, xóa nhà tạm bợ và bố trí sắp xếp lại dân cư phù hợp với hạ tầng sản xuất.
- Ưu tiên đầu tư các loại công trình hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng cho các xã biên giới, vùng sâu, vùng xa, phát huy tối đa chức năng ngân hàng chính sách để cho nông dân vay vốn ưu đãi để khuyến khích phát triển sản xuất, dịch vụ tạo việc làm cho người lao động.
6. Bố trí sắp xếp ổn định dân cư trên địa bàn:
- Bố trí sắp xếp ổn định lại dân cư trên địa bàn cho các đối tượng có nhu cầu, đảm bảo đời sống ổn định, an toàn, có điều kiện sản xuất tốt hơn. Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ; tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ khuyến khích người dân đầu tư phát triển sản xuất, đảm bảo đời sống, an ninh trật tự xã hội và an ninh biên giới.
- Chỉnh trang đô thị: Tập trung nguồn lực để tổ chức triển khai lập, thẩm định và phê duyệt các đô thị (thị trấn, thị tứ) theo quy hoạch phát triển tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Nghệ An đã được phê duyệt làm cơ sở để kêu gọi, thu hút đầu tư phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

Content:
Phát triển kinh tế- xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh
Tiếp tục quán triệt Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị định 152/2007/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời đẩy mạnh và hoạt động có hiệu quả Nghị định 77/2010/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ.
Đấu tranh có hiệu quả âm mưu “Diễn biến hòa bình”, Bạo loạn lật đổ, chống biểu hiện “Tự diễn biến”, “Tự chuyển hóa” của các thế lực phản động, thù địch. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng xây dựng cơ sở ATLC-SSCĐ gắn với xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, tấn công truy quét các loại tội phạm và tệ nạn xã hội; giảm số người nghiện ma túy và tái nghiện ma túy, bảo đảm cơ bản người nghiện ma túy được phát hiện và cai nghiện; chống hiện tượng di cư tự do; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững chắc; chủ động trước mọi tình huống, không để bị động bất ngờ.
Làm tốt công tác đối ngoại nhân dân ở các xã có chung đường biên giới với nước bạn Lào theo quan điểm đường lối đối ngoại của Đảng.
V. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Định hướng phát triển các khu vực hành chính:
- Thị trấn Hòa Bình: Tổ chức thực hiện quy hoạch đã được duyệt, xây dựng thị trấn thành trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế của huyện Tương Dương.
- Quy hoạch xây dựng thị trấn Khe Bố (Tam Quang).
- Phát triển các thị tứ: Bản Vẽ (Yên Na), Tam Thái, Lưu Kiền, Cửa Rào, Xiềng Líp, các trung tâm cụm xã: Nhôn Mai, Nga My.
- Quy hoạch trung tâm và xây dựng trụ sở làm việc các cơ quan đơn vị và 18 xã, thị trấn
- Phấn đấu tỷ lệ dân cư đô thị đạt 14% năm 2020.
2. Phát triển kinh tế vùng:
Trên cơ sở về điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế - xã hội và tập quán sản xuất, dự kiến phân thành các tiểu vùng lãnh thổ chủ yếu sau:
- Vùng ngoài (9 xã): Tam Quang, Tam Đình, Tam Thái, Tam Hợp, Thạch Giám, Xá Lượng, Lưu Kiền, Lượng Minh và thị trấn. Đây là vùng có diện tích lòng hồ thủy điện Khe Bố và Bản Ang thuận lợi cho việc phát triển nuôi cá lồng, phát triển chăn nuôi trâu, bò lợn mang tính hàng hóa. Vùng có thuận lợi về giao thông, có điều kiện để phát triển các loại hình dịch vụ, phát triển kinh tế hộ gia đình, có diện tích đất bằng để canh tác lúa nước. Là vùng đệm của dự án bảo tồn thiên nhiên Phù Mát, được hỗ trợ để phát triển cây ăn quả, xây dựng vườn nhà, vườn rừng. Tại đây có mỏ vật liệu đá, cát, sỏi phục vụ cho xây dựng các công trình và là vùng có mặt bằng dân trí tương đối đồng đều hơn các vùng khác.
- Vùng trên (3 xã): Hữu Khuông, Nhôn Mai, Mai Sơn. vùng có điều kiện thuận lợi phát triển khai thác nguồn dược liệu quý hiếm từ rừng, chăn thả cánh kiến, trồng cây bời lời, keo, cây mét, chăn nuôi đại gia súc, phát triển nghề nuôi cá lồng trên sông và có lợi thế về đường thủy để vận chuyển các loại hàng hóa.
- Vùng trong (6 xã): Yên Na, Yên Tĩnh, Yên Hòa, Yên Thắng, Nga My và Xiêng My. Là vùng có diện tích đất lâm nghiệp lớn thuận lợi cho trồng các loại cây nguyên liệu giấy và các loại cây lấy gỗ; có nhiều đất bãi bằng để trồng các loại hoa màu. Là vùng thuận lợi cho chăn nuôi gia súc, gia cầm.
3. Bố trí sắp xếp lại dân cư giai đoạn 2015 - 2020.
Kết quả điều tra về nhu cầu sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư các đối tượng tại Quyết định 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ tại 17 xã, trên toàn huyện thì có 16/17 xã có nhu cầu. Tổng nhu cầu của các đối tượng điều tra cần bố trí sắp xếp, ổn định dân cư giai đoạn 2015 - 2020 là 1.811 hộ với 8.320 nhân khẩu, tập trung ở các đối tượng ở vùng sạt lở bờ sông, sạt lở núi, ở vùng có nguy cơ lũ ống, lũ quét, ở vùng ngập lũ, ở vùng đặc biệt khó khăn (thiếu đất, thiếu nước,...), ở vùng biên giới.
VI. BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Căn cứ vào các mục tiêu nhiệm vụ và định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực. Cần tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các chương trình và dự án trọng điểm như sau:
1. Các chương trình:
- Các Chương trình, đề án trọng điểm thực hiện Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020:
+ Chương trình phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp
+ Chương trinh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
+ Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn
+ Chương trình giảm nghèo bền vững
+ Chương trình phát triển văn hóa - xã hội
+ Chương trình đảm bảo quốc phòng, an ninh
+ Chương trình xây dựng đảng, hệ thống chính trị
- Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
- Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Chương trình phòng chống biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai.
- Đề án phát triển kinh tế xã hội Miền Tây thời kỳ 2011-2020.
2. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020
(Có phụ lục kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch giai đoạn 2016-2020 khoảng 4.428 tỷ đồng. Đây là một nhu cầu rất lớn, để huy động được các nguồn vốn đầu tư phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, nhiệm vụ cần phải làm là:
- Thực hiện chế độ công khai, minh bạch hóa, ổn định chính sách thu hút đầu tư nhằm tạo lòng tin với các nhà đầu tư. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng. Có chính sách khuyến khích huy động các nguồn lực, tài sản, tiền của nhàn rỗi trong xã hội đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng của Tỉnh đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu các tiềm năng, thế mạnh của huyện. Xây dựng danh mục các dự án khuyến khích kêu gọi đầu tư với những thông tin đầy đủ làm cơ sở cho các doanh nghiệp tìm hiểu cơ hội đầu tư.
- Tập trung vốn đầu tư từ ngân sách cho các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm. Huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển hạ tầng. Đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao. Xây dựng các chương trình, dự án có tính khả thi cao để tranh thủ hỗ trợ của Tỉnh, của Trung ương và các nguồn hỗ trợ từ nước ngoài.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh xã hội hóa và mở rộng hợp tác về công tác đào tạo, đào tạo lại. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước cấp huyện và cấp xã.
- Đa dạng hóa hình thức đào tạo phù hợp với từng đối tượng và định hướng phát triển kinh tế -xã hội của huyện, tập trung vào các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Có chính sách hấp dẫn để khuyến khích đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi. Thu hút các chuyên gia, lao động trình độ cao từ bên ngoài vào những lĩnh vực ưu tiên mà lực lượng tại chỗ còn thiếu.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Quyết định 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Có chính sách khuyến khích đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
- Rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ đã có hiệu quả trên địa bàn, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
- Lựa chọn theo thứ tự ưu tiên cho những nhà đầu tư có công nghệ tiên tiến trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư đăng ký cùng một danh mục dự án đầu tư.
- Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ trong các lĩnh vực đào tạo, quản lý, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tăng cường và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực then chốt, chính sách phát triển khu vực động lực về kinh, phát triển dịch vụ, du lịch. Xây dựng chương trình, dự án kêu gọi đầu tư.
- Hỗ trợ hình thành và phát triển những ngành công nghiệp- TTCN mới của huyện, những ngành có khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nhất là công nghiệp khai thác, chế biến, TTCN và các làng nghề theo các chương trình, kế hoạch cụ thể. Ưu tiên vốn đầu tư phát triển những ngành này.
- Xã hội hóa xây dựng kết cấu hạ tầng, các cơ sở dịch vụ và các cơ sở chế biến trên địa bàn huyện. Đề nghị miễn giảm thuế đối với các dự án sử dụng công nghệ cao, chế biến sâu, hướng tới xuất khẩu, trong sản xuất, kinh doanh, đầu tiên là trong ngành nông nghiệp.
- Xây dựng một số mô hình liên kết hợp tác trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm giữa các cơ sở: sản xuất, nghiên cứu ứng dụng, chế biến, thương mại, du lịch,
5. Thực hiện tốt các chính sách miền núi và dân tộc:
- Thực hiện tốt chính sách giáo dục và đào tạo, ưu tiên đào tạo con em dân tộc ít người từ tiểu học đến đại học nhằm cung cấp nguồn cán bộ có trình độ chuyên môn lâu dài cho huyện.
- Làm tốt chính sách đảm bảo an sinh xã hội cho đồng bào các dân tộc đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng biên giới như: bảo hiểm y tế người nghèo, trợ cước, trợ giá, trợ cấp khó khăn, xóa nhà tạm bợ và bố trí sắp xếp lại dân cư phù hợp với hạ tầng sản xuất.
- Ưu tiên đầu tư các loại công trình hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng cho các xã biên giới, vùng sâu, vùng xa, phát huy tối đa chức năng ngân hàng chính sách để cho nông dân vay vốn ưu đãi để khuyến khích phát triển sản xuất, dịch vụ tạo việc làm cho người lao động.
6. Bố trí sắp xếp ổn định dân cư trên địa bàn:
- Bố trí sắp xếp ổn định lại dân cư trên địa bàn cho các đối tượng có nhu cầu, đảm bảo đời sống ổn định, an toàn, có điều kiện sản xuất tốt hơn. Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ; tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ khuyến khích người dân đầu tư phát triển sản xuất, đảm bảo đời sống, an ninh trật tự xã hội và an ninh biên giới.
- Chỉnh trang đô thị: Tập trung nguồn lực để tổ chức triển khai lập, thẩm định và phê duyệt các đô thị (thị trấn, thị tứ) theo quy hoạch phát triển tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Nghệ An đã được phê duyệt làm cơ sở để kêu gọi, thu hút đầu tư phát triển kinh tế xã hội của địa phương.