Document: Điều 4 Thông tư 06/2022/TT-BKHCN định mức dịch vụ sự nghiệp công thông tin thống kê khoa học công nghệ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "31/05/2022", "sign_number": "06/2022/TT-BKHCN", "signer": "Lê Xuân Định", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "31/05/2022", "sign_number": "06/2022/TT-BKHCN", "signer": "Lê Xuân Định", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "31/05/2022", "sign_number": "06/2022/TT-BKHCN", "signer": "Lê Xuân Định", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "31/05/2022", "sign_number": "06/2022/TT-BKHCN", "signer": "Lê Xuân Định", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "31/05/2022", "sign_number": "06/2022/TT-BKHCN", "signer": "Lê Xuân Định", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 06/2022/TT-BKHCN định mức dịch vụ sự nghiệp công thông tin thống kê khoa học công nghệ mới nhất có nội dung như sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ và quy định chữ viết tắt
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bản tin là sản phẩm thông tin khoa học và công nghệ cập nhật tình hình các quan điểm, xu thế, chiến lược, chính sách, mô hình phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xuất bản định kỳ, phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý và người dùng tin;
2. Tổng luận là sản phẩm thông tin phân tích, đánh giá và dự báo dưới dạng một tài liệu trình bày có hệ thống kết quả tổng hợp, xử lý, phân tích nhiều nguồn tin khác nhau về một hoặc một số chủ đề về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kinh tế - xã hội;
3. Hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi dữ liệu, bao gồm: mạng internet, mạng diện rộng, mạng nội bộ, thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị kết nối mạng, thiết bị an toàn an ninh, thiết bị ngoại vi, thiết bị phụ trợ và cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ;
4. Xuất bản là việc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu để in và phát hành hoặc để phát hành trực tiếp qua các phương tiện điện tử;
5. Phát hành là việc đưa xuất bản phẩm đến người sử dụng thông qua một hoặc nhiều hình thức mua, bán, phân phát, tặng, cho, cho thuê, cho mượn, xuất khẩu, nhập khẩu, hội chợ, triển lãm;
6. Bản thảo là bản viết tay, đánh máy hoặc bản được tạo ra bằng phương tiện điện tử của một tác phẩm, tài liệu để xuất bản;
7. Biên tập là việc rà soát, hoàn thiện nội dung và hình thức bản thảo để xuất bản;
8. Tài liệu là vật mang tin được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Tài liệu bao gồm văn bản, dự án, bản vẽ thiết kế, bản đồ, công trình nghiên cứu, sổ sách, biểu thống kê; âm bản, dương bản phim, ảnh, vi phim; băng, đĩa ghi âm, ghi hình; tài liệu hội nghị, hội thảo khoa học; tài liệu điện tử, tài liệu in, tài liệu viết tay; ấn phẩm và vật mang tin khác;
9. Thu thập tài liệu là quá trình xác định nguồn tài liệu, lựa chọn, giao nhận tài liệu có giá trị để chuyển vào lưu trữ cơ quan, lưu trữ lịch sử;
10. Các chữ viết tắt:

Chữ viết tắt

Nội dung viết tắt

KH&CN

Khoa học và Công nghệ

KTKT

Kinh tế - kỹ thuật

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NC&PT

Nghiên cứu và phát triển

ĐMST

Đổi mới sáng tạo

CSDL

Cơ sở dữ liệu

GDCN

Giao dịch công nghệ

CN&TB

Công nghệ và thiết bị

VJOL

Tạp chí khoa học Việt Nam trực tuyến (https://vjol.info.vn/)

ISSN

Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (International Standard Serial Number)

Content:
Điều 4. Giải thích từ ngữ và quy định chữ viết tắt
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bản tin là sản phẩm thông tin khoa học và công nghệ cập nhật tình hình các quan điểm, xu thế, chiến lược, chính sách, mô hình phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xuất bản định kỳ, phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý và người dùng tin;
2. Tổng luận là sản phẩm thông tin phân tích, đánh giá và dự báo dưới dạng một tài liệu trình bày có hệ thống kết quả tổng hợp, xử lý, phân tích nhiều nguồn tin khác nhau về một hoặc một số chủ đề về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kinh tế - xã hội;
3. Hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi dữ liệu, bao gồm: mạng internet, mạng diện rộng, mạng nội bộ, thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị kết nối mạng, thiết bị an toàn an ninh, thiết bị ngoại vi, thiết bị phụ trợ và cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ;
4. Xuất bản là việc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu để in và phát hành hoặc để phát hành trực tiếp qua các phương tiện điện tử;
5. Phát hành là việc đưa xuất bản phẩm đến người sử dụng thông qua một hoặc nhiều hình thức mua, bán, phân phát, tặng, cho, cho thuê, cho mượn, xuất khẩu, nhập khẩu, hội chợ, triển lãm;
6. Bản thảo là bản viết tay, đánh máy hoặc bản được tạo ra bằng phương tiện điện tử của một tác phẩm, tài liệu để xuất bản;
7. Biên tập là việc rà soát, hoàn thiện nội dung và hình thức bản thảo để xuất bản;
8. Tài liệu là vật mang tin được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Tài liệu bao gồm văn bản, dự án, bản vẽ thiết kế, bản đồ, công trình nghiên cứu, sổ sách, biểu thống kê; âm bản, dương bản phim, ảnh, vi phim; băng, đĩa ghi âm, ghi hình; tài liệu hội nghị, hội thảo khoa học; tài liệu điện tử, tài liệu in, tài liệu viết tay; ấn phẩm và vật mang tin khác;
9. Thu thập tài liệu là quá trình xác định nguồn tài liệu, lựa chọn, giao nhận tài liệu có giá trị để chuyển vào lưu trữ cơ quan, lưu trữ lịch sử;
10. Các chữ viết tắt:

Chữ viết tắt

Nội dung viết tắt

KH&CN

Khoa học và Công nghệ

KTKT

Kinh tế - kỹ thuật

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NC&PT

Nghiên cứu và phát triển

ĐMST

Đổi mới sáng tạo

CSDL

Cơ sở dữ liệu

GDCN

Giao dịch công nghệ

CN&TB

Công nghệ và thiết bị

VJOL

Tạp chí khoa học Việt Nam trực tuyến (https://vjol.info.vn/)

ISSN

Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (International Standard Serial Number)