Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 821/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hải Phòng đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "821/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "821/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "821/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "821/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "821/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 821/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hải Phòng đến 2025

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng - an ninh, giữ vững an ninh chính trị và ổn định xã hội. Xây dựng Hải Phòng thành một pháo đài bất khả xâm phạm về quốc phòng - an ninh, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao, xã hội công bằng, văn minh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Hải Phòng trở thành Thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại, thông minh với tốc độ tăng trưởng kinh tế đột phá; là trung tâm dịch vụ, công nghiệp lớn có năng lực cạnh tranh cao; là trọng điểm phát triển kinh tế biển của cả nước; bước đầu phát triển kinh tế tri thức; kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; là trung tâm giáo dục - đào tạo, y tế và khoa học - công nghệ của vùng duyên hải Bắc Bộ; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, đạt cơ bản các tiêu chí đô thị loại I trước năm 2020 và đạt các tiêu chí chủ yếu của đô thị đặc biệt vào năm 2025; là hạt nhân, đầu mối giao thông quan trọng của cả nước, cửa chính ra biển của các địa phương phía Bắc và hai hành lang kinh tế Việt Nam - Trung Quốc; kết nối mạnh mẽ với thế giới, khu vực và các địa phương khác trong cả nước, là đầu tàu động lực có sức lan toả của vùng Bắc Bộ về phát triển kinh tế - xã hội; an sinh xã hội và phúc lợi xã hội được bảo đảm, đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng nâng cao; môi trường được bảo vệ tốt, thích ứng với biến đổi khí hậu, tiến tới tạo dựng nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường; một pháo đài vững chắc về quốc phòng - an ninh.
2. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu
...
c) Về văn hóa, xã hội
- Đến năm 2020 dân số thành phố Hải Phòng sẽ đạt khoảng 2,1 triệu người với tỷ lệ đô thị hóa khoảng 50 - 55%; năm 2025 khoảng 2,25 triệu người, với tỷ lệ đô thị hóa 60 - 65%; năm 2030 khoảng 2,4 triệu người với tỷ lệ đô thị hóa 65 - 70%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân dưới 1%/năm giai đoạn 2016 - 2020; giai đoạn 2021 - 2030 là 1,15%/năm.
- Năm 2020 có 50% trường mầm non; 75% trường tiểu học, 50% trường trung học cơ sở và 40% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; năm 2025 tương ứng là 60%, 85%, 60% và 50%; và năm 2030 lần lượt là 70%, 90%, 70% và 65% trường đạt chuẩn quốc gia. 100% số học sinh được học 2 buổi/ngày.
- Phấn đấu đạt 90% số trạm y tế đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia về y tế vào năm 2020; 100% vào năm 2025 và duy trì tỷ lệ này vào các năm sau đó. Số bác sỹ trên 1 vạn dân đạt 14 bác sỹ năm 2020; 16 bác sỹ vào năm 2025 và 18 bác sỹ vào năm 2030. Tuổi thọ trung bình đạt 77 tuổi vào năm 2020; 77,5 tuổi vào năm 2025 và 78 tuổi vào năm 2030.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 85% năm 2020, trong đó đào tạo nghề đạt 60%; năm 2025 là 87 - 88% với 65% qua đào tạo nghề và năm 2030 là 90%, trong đó 70% qua đào tạo nghề.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia) giảm hàng năm 0,7 - 1%.

Content:
Về văn hóa, xã hội
- Đến năm 2020 dân số thành phố Hải Phòng sẽ đạt khoảng 2,1 triệu người với tỷ lệ đô thị hóa khoảng 50 - 55%; năm 2025 khoảng 2,25 triệu người, với tỷ lệ đô thị hóa 60 - 65%; năm 2030 khoảng 2,4 triệu người với tỷ lệ đô thị hóa 65 - 70%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân dưới 1%/năm giai đoạn 2016 - 2020; giai đoạn 2021 - 2030 là 1,15%/năm.
- Năm 2020 có 50% trường mầm non; 75% trường tiểu học, 50% trường trung học cơ sở và 40% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; năm 2025 tương ứng là 60%, 85%, 60% và 50%; và năm 2030 lần lượt là 70%, 90%, 70% và 65% trường đạt chuẩn quốc gia. 100% số học sinh được học 2 buổi/ngày.
- Phấn đấu đạt 90% số trạm y tế đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia về y tế vào năm 2020; 100% vào năm 2025 và duy trì tỷ lệ này vào các năm sau đó. Số bác sỹ trên 1 vạn dân đạt 14 bác sỹ năm 2020; 16 bác sỹ vào năm 2025 và 18 bác sỹ vào năm 2030. Tuổi thọ trung bình đạt 77 tuổi vào năm 2020; 77,5 tuổi vào năm 2025 và 78 tuổi vào năm 2030.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 85% năm 2020, trong đó đào tạo nghề đạt 60%; năm 2025 là 87 - 88% với 65% qua đào tạo nghề và năm 2030 là 90%, trong đó 70% qua đào tạo nghề.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia) giảm hàng năm 0,7 - 1%.