Document: Điều 15 Luật Quốc tịch Việt Nam 1998 số 07/1998/QH10

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/05/1998", "sign_number": "07/1998/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/05/1998", "sign_number": "07/1998/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/05/1998", "sign_number": "07/1998/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/05/1998", "sign_number": "07/1998/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/05/1998", "sign_number": "07/1998/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 15 Luật Quốc tịch Việt Nam 1998 số 07/1998/QH10 có nội dung như sau:

Điều 15. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam
Người được xác định là có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:
1. Do sinh ra theo quy định tại các điều 16, 17 và 18 của Luật này;
2. Được nhập quốc tịch Việt Nam;
3. Được trở lại quốc tịch Việt Nam;
4. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia;
5. Các căn cứ quy định tại các điều 19, 28 và 30 của Luật này.

Content:
Điều 15. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam
Người được xác định là có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:
1. Do sinh ra theo quy định tại các điều 16, 17 và 18 của Luật này;
2. Được nhập quốc tịch Việt Nam;
3. Được trở lại quốc tịch Việt Nam;
4. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia;
5. Các căn cứ quy định tại các điều 19, 28 và 30 của Luật này.