Document: Điều 1 Quyết định 139/QĐ-UBND 2020 giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "16/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "16/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "16/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "16/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "16/01/2020", "sign_number": "139/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 139/QĐ-UBND 2020 giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn tỉnh Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch nông thôn.
1. Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đối với các công trình nước sạch nông thôn do Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quản lý như sau:

STT

Tên công trình

Giá bán đã có thuế VAT 5% (đồng/m3)

1

Công trình nước sạch sinh hoạt liên bản xã Chiềng Khoi, huyện Yên Châu

6.825

2

Công trình nước sinh hoạt Trung tâm cụm xã Chiềng Khương, huyện Sông Mã

8.505

3

Công trình nước sinh hoạt Trung tâm cụm xã Tông Cọ, huyện Thuận Châu

6.825

4

Công trình nước sinh hoạt liên bản xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn

6.825

5

Công trình hệ thống nước sinh hoạt trường thiếu nhi dân tộc nội trú

4.200

6

Công trình hệ thống nước sinh hoạt liên bản xã Huy Bắc, huyện Phù Yên

4.200

7

Công trình nước sinh hoạt liên bản xã Chiềng Khoong, huyện Sông Mã

4.200

2. Đối với các mục đích sử dụng khác: Đơn vị cấp nước tự quyết định giá bán phù hợp với phương án giá nước sạch đã được quy định tại Điều 1 Quyết định này và các quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc thực hiện Quyết định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước sạch nông thôn.
2. Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Theo dõi, kiểm tra chất lượng nước, tình hình tiêu thụ nước sạch.
- Có trách nhiệm thực hiện thu, hạch toán, quản lý giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt nông thôn theo đúng quy định.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch nông thôn.
1. Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đối với các công trình nước sạch nông thôn do Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quản lý như sau:

STT

Tên công trình

Giá bán đã có thuế VAT 5% (đồng/m3)

1

Công trình nước sạch sinh hoạt liên bản xã Chiềng Khoi, huyện Yên Châu

6.825

2

Công trình nước sinh hoạt Trung tâm cụm xã Chiềng Khương, huyện Sông Mã

8.505

3

Công trình nước sinh hoạt Trung tâm cụm xã Tông Cọ, huyện Thuận Châu

6.825

4

Công trình nước sinh hoạt liên bản xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn

6.825

5

Công trình hệ thống nước sinh hoạt trường thiếu nhi dân tộc nội trú

4.200

6

Công trình hệ thống nước sinh hoạt liên bản xã Huy Bắc, huyện Phù Yên

4.200

7

Công trình nước sinh hoạt liên bản xã Chiềng Khoong, huyện Sông Mã

4.200

2. Đối với các mục đích sử dụng khác: Đơn vị cấp nước tự quyết định giá bán phù hợp với phương án giá nước sạch đã được quy định tại Điều 1 Quyết định này và các quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc thực hiện Quyết định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước sạch nông thôn.
2. Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Theo dõi, kiểm tra chất lượng nước, tình hình tiêu thụ nước sạch.
- Có trách nhiệm thực hiện thu, hạch toán, quản lý giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt nông thôn theo đúng quy định.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này