Document: Điều 1 Quyết định 3689/QĐ-UBND 2020 chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh thành Vườn quốc gia Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/12/2020", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/12/2020", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/12/2020", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/12/2020", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "18/12/2020", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3689/QĐ-UBND 2020 chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh thành Vườn quốc gia Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh thành Vườn quốc gia Sông Thanh, tỉnh Quảng Nam; với các nội dung chính sau:
1. Tên gọi
- Tên tiếng Việt: Vườn quốc gia Sông Thanh.
- Tên tiếng Anh: Song Thanh National Park
2. Vị trí
Vườn quốc gia Sông Thanh nằm trên địa bàn 12 xã gồm: TàBhing, Tà Pơơ , Cà Dy, ChàVal, La Dêê, Đắc Tôi, Đắc Pre, Đắc Pring thuộc huyện Nam Giang và Phước Xuân, Phước Năng, Phước Mỹ, Phước Công thuộc huyện Phước Sơn.
Tọa độ địa lý: Từ: 15° 13’ đến 15° 41’ vĩ độ Bắc.
Từ: 107° 21’ đến 107° 46’ kinh độ Đông.
Phía Bắc: Giáp Quốc lộ 14D, chạy từ Thạnh Mỹ theo hướng Đông Tây đến cửa khẩu Đắc Ốc (Việt - Lào), tiếp giáp lâm phận Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.
Phía Nam: Giáp tỉnh Kon Tum (tại đỉnh đèo Lò Xo - Quốc lộ 14A), giáp lâm phận Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Phước Sơn và Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Nam.
Phía Đông: Được giới hạn bởi đường phân thủy của 2 hệ thống sông Thanh và sông Cái chảy qua địa phận thị trấn Khâm Đức, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam.
Phía Tây: Giáp với Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
3. Quy mô diện tích và các phân khu chức năng
a) Tổng diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia Sông Thanh: 76.669,68 ha.
b) Các phân khu chức năng:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 58.225,98 ha tại các Tiểu khu 349, 352, 353, 354, 355, 356, 357, 358, 359, 360, 361, 362, 363, 364, 367, 368, 369, 370, 371, 376, 377, 378, 379, 380, 382, 383, 384, 385, 386, 387, 388, 391, 392, 393, 394, 395, 396, 397, 398, 399, 400, 401, 402, 403, 404, 405, 406, 407, 408, 623, 624, 625, 678, 679, 682, 700, 704, 705, 707, 708, 709, 710, 713, 714, 715, 716.
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo vệ nghiêm ngặt, nguyên vẹn toàn bộ tài nguyên rừng và đất rừng, cảnh quan và các tài nguyên sinh học, đảm bảo diễn thế tự nhiên của các hệ sinh thái; thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học về hệ sinh thái rừng; hỗ trợ phát triển dịch vụ du lịch sinh thái.
- Phân khu phục hồi sinh thái: 18.367,20 ha tại các Tiểu khu 296, 297, 299, 300, 301, 302, 303, 304, 305, 306, 307, 308, 309, 310, 311, 322, 342, 372, 373, 374, 375, 389, 390, 701, 706.
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo vệ cảnh quan, tài nguyên rừng; phục hồi các hệ sinh thái rừng, khôi phục đa dạng sinh học và các giá trị khác của khu rừng; thực nghiệm, nghiên cứu lâm sinh, động, thực vật và địa chất thủy văn; phát triển du lịch sinh thái.
- Phân khu dịch vụ - hành chính: 76,50 ha. Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là đảm bảo các hoạt động về quản lý hành chính, xây dựng nhà làm việc, trạm bảo vệ rừng, vườn thực vật, bảo tàng, Trung tâm nghiên cứu về động, thực vật rừng; tổ chức các cơ sở phục vụ dịch vụ nghiên cứu khoa học, tham quan, dịch vụ.
4. Quy mô vùng đệm
Vùng đệm của Vườn quốc gia Sông Thanh gồm 40 thôn/bản nằm trên địa bàn 13 xã giáp ranh với vườn quốc gia thuộc hai huyện Nam Giang và Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Trong đó:
- Phần vùng đệm trong gồm khu vực thôn Pê Ta Póc nằm trên địa bàn xã Đắc Pring, huyện Nam Giang;
- Phần vùng đệm ngoài gồm khu vực 39 thôn/bản nằm trên địa bàn các xã: Đắc Pring, Đắc Pre, Đắc Tôi, La Dêê, Tà Pơơ, Chà Val, Tà Bhing, Cà Dy thuộc huyện Nam Giang và xã Phước Công, Phước Xuân, Phước Mỹ, Phước Đức, Phước Năng thuộc huyện Phước Sơn.
5. Chức năng, nhiệm vụ
a) Chức năng
Nhằm bảo tồn các giá trị tự nhiên, giá trị đa dạng sinh học, các loài động thực vật nguy cấp, quý, hiếm; đồng thời bảo tồn các giá trị văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội bền vững; góp phần bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa, bảo vệ quốc phòng an ninh, phát triển du lịch và phát triển bền vững trong khu vực.
b) Nhiệm vụ
- Bảo tồn và phát triển giá trị đa dạng các hệ sinh thái đặc trưng trong khu vực với chỉ tiêu cụ thể: Bảo vệ nguyên vẹn gần 50.000 ha diện tích rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh vùng thấp và núi thấp, đặc biệt là bảo tồn được hàng ngàn ha rừng Lim xanh và rừng Pơ mu đặc trưng trong các hệ sinh thái này.
- Nâng cao độ che phủ của rừng và chất lượng rừng thông qua phục hồi các trạng thái rừng của các hệ sinh thái đã bị suy thoái trong khu vực; đồng thời, đảm bảo cấu trúc và chức năng dịch vụ sinh thái của rừng.
- Bảo tồn và phát triển các giá trị đa dạng động vật, thực vật nói chung, đồng thời bảo tồn các loài đặc hữu, các loài nguy cấp, quý, hiếm, với mục tiêu cuối cùng là ổn định thành phần loài, tăng số lượng cá thể và quần thể, với chỉ tiêu tăng số lượng đàn Chà vá chân xám lên 150%, đồng thời bảo tồn các loài linh trưởng, các loài đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm khác.
- Tăng cường chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường của rừng trong khu vực và vùng hạ lưu các sông suối, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học, đánh giá theo dõi tài nguyên rừng, tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của các bên liên quan về bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
- Bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử, đồng thời hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội, cải thiện đời sống người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trong vùng đệm.
- Phát huy các giá trị thiên nhiên và giá trị văn hóa lịch sử trong khu vực để phát triển các loại hình du lịch, đặc biệt du lịch dựa vào thiên nhiên và du lịch dựa vào cộng đồng góp phần phát triển kinh tế - xã hội trong vùng.
6. Các chương trình hoạt động chủ yếu của Vườn quốc gia
- Chương trình bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học;
- Chương trình phục hồi sinh thái rừng;
- Chương trình nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn nhân lực;
- Chương trình xây dựng đề án du lịch và giáo dục môi trường;
- Chương trình xây dựng hạ tầng và trang bị thiết bị phục vụ quản lý rừng đặc dụng;
- Chương trình xây dựng dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm.
7. Về tổ chức bộ máy: Ban Quản lý Vườn quốc gia Sông Thanh được thành lập theo quy định hiện hành, trên cơ sở kế thừa bộ máy tổ chức của Ban Quản lý Khu BTTN Sông Thanh.
Ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động của Vườn quốc gia Sông Thanh theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh thành Vườn quốc gia Sông Thanh, tỉnh Quảng Nam; với các nội dung chính sau:
1. Tên gọi
- Tên tiếng Việt: Vườn quốc gia Sông Thanh.
- Tên tiếng Anh: Song Thanh National Park
2. Vị trí
Vườn quốc gia Sông Thanh nằm trên địa bàn 12 xã gồm: TàBhing, Tà Pơơ , Cà Dy, ChàVal, La Dêê, Đắc Tôi, Đắc Pre, Đắc Pring thuộc huyện Nam Giang và Phước Xuân, Phước Năng, Phước Mỹ, Phước Công thuộc huyện Phước Sơn.
Tọa độ địa lý: Từ: 15° 13’ đến 15° 41’ vĩ độ Bắc.
Từ: 107° 21’ đến 107° 46’ kinh độ Đông.
Phía Bắc: Giáp Quốc lộ 14D, chạy từ Thạnh Mỹ theo hướng Đông Tây đến cửa khẩu Đắc Ốc (Việt - Lào), tiếp giáp lâm phận Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.
Phía Nam: Giáp tỉnh Kon Tum (tại đỉnh đèo Lò Xo - Quốc lộ 14A), giáp lâm phận Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Phước Sơn và Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Nam.
Phía Đông: Được giới hạn bởi đường phân thủy của 2 hệ thống sông Thanh và sông Cái chảy qua địa phận thị trấn Khâm Đức, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam.
Phía Tây: Giáp với Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
3. Quy mô diện tích và các phân khu chức năng
a) Tổng diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia Sông Thanh: 76.669,68 ha.
b) Các phân khu chức năng:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 58.225,98 ha tại các Tiểu khu 349, 352, 353, 354, 355, 356, 357, 358, 359, 360, 361, 362, 363, 364, 367, 368, 369, 370, 371, 376, 377, 378, 379, 380, 382, 383, 384, 385, 386, 387, 388, 391, 392, 393, 394, 395, 396, 397, 398, 399, 400, 401, 402, 403, 404, 405, 406, 407, 408, 623, 624, 625, 678, 679, 682, 700, 704, 705, 707, 708, 709, 710, 713, 714, 715, 716.
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo vệ nghiêm ngặt, nguyên vẹn toàn bộ tài nguyên rừng và đất rừng, cảnh quan và các tài nguyên sinh học, đảm bảo diễn thế tự nhiên của các hệ sinh thái; thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học về hệ sinh thái rừng; hỗ trợ phát triển dịch vụ du lịch sinh thái.
- Phân khu phục hồi sinh thái: 18.367,20 ha tại các Tiểu khu 296, 297, 299, 300, 301, 302, 303, 304, 305, 306, 307, 308, 309, 310, 311, 322, 342, 372, 373, 374, 375, 389, 390, 701, 706.
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo vệ cảnh quan, tài nguyên rừng; phục hồi các hệ sinh thái rừng, khôi phục đa dạng sinh học và các giá trị khác của khu rừng; thực nghiệm, nghiên cứu lâm sinh, động, thực vật và địa chất thủy văn; phát triển du lịch sinh thái.
- Phân khu dịch vụ - hành chính: 76,50 ha. Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là đảm bảo các hoạt động về quản lý hành chính, xây dựng nhà làm việc, trạm bảo vệ rừng, vườn thực vật, bảo tàng, Trung tâm nghiên cứu về động, thực vật rừng; tổ chức các cơ sở phục vụ dịch vụ nghiên cứu khoa học, tham quan, dịch vụ.
4. Quy mô vùng đệm
Vùng đệm của Vườn quốc gia Sông Thanh gồm 40 thôn/bản nằm trên địa bàn 13 xã giáp ranh với vườn quốc gia thuộc hai huyện Nam Giang và Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Trong đó:
- Phần vùng đệm trong gồm khu vực thôn Pê Ta Póc nằm trên địa bàn xã Đắc Pring, huyện Nam Giang;
- Phần vùng đệm ngoài gồm khu vực 39 thôn/bản nằm trên địa bàn các xã: Đắc Pring, Đắc Pre, Đắc Tôi, La Dêê, Tà Pơơ, Chà Val, Tà Bhing, Cà Dy thuộc huyện Nam Giang và xã Phước Công, Phước Xuân, Phước Mỹ, Phước Đức, Phước Năng thuộc huyện Phước Sơn.
5. Chức năng, nhiệm vụ
a) Chức năng
Nhằm bảo tồn các giá trị tự nhiên, giá trị đa dạng sinh học, các loài động thực vật nguy cấp, quý, hiếm; đồng thời bảo tồn các giá trị văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội bền vững; góp phần bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa, bảo vệ quốc phòng an ninh, phát triển du lịch và phát triển bền vững trong khu vực.
b) Nhiệm vụ
- Bảo tồn và phát triển giá trị đa dạng các hệ sinh thái đặc trưng trong khu vực với chỉ tiêu cụ thể: Bảo vệ nguyên vẹn gần 50.000 ha diện tích rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh vùng thấp và núi thấp, đặc biệt là bảo tồn được hàng ngàn ha rừng Lim xanh và rừng Pơ mu đặc trưng trong các hệ sinh thái này.
- Nâng cao độ che phủ của rừng và chất lượng rừng thông qua phục hồi các trạng thái rừng của các hệ sinh thái đã bị suy thoái trong khu vực; đồng thời, đảm bảo cấu trúc và chức năng dịch vụ sinh thái của rừng.
- Bảo tồn và phát triển các giá trị đa dạng động vật, thực vật nói chung, đồng thời bảo tồn các loài đặc hữu, các loài nguy cấp, quý, hiếm, với mục tiêu cuối cùng là ổn định thành phần loài, tăng số lượng cá thể và quần thể, với chỉ tiêu tăng số lượng đàn Chà vá chân xám lên 150%, đồng thời bảo tồn các loài linh trưởng, các loài đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm khác.
- Tăng cường chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường của rừng trong khu vực và vùng hạ lưu các sông suối, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học, đánh giá theo dõi tài nguyên rừng, tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của các bên liên quan về bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
- Bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử, đồng thời hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội, cải thiện đời sống người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trong vùng đệm.
- Phát huy các giá trị thiên nhiên và giá trị văn hóa lịch sử trong khu vực để phát triển các loại hình du lịch, đặc biệt du lịch dựa vào thiên nhiên và du lịch dựa vào cộng đồng góp phần phát triển kinh tế - xã hội trong vùng.
6. Các chương trình hoạt động chủ yếu của Vườn quốc gia
- Chương trình bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học;
- Chương trình phục hồi sinh thái rừng;
- Chương trình nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn nhân lực;
- Chương trình xây dựng đề án du lịch và giáo dục môi trường;
- Chương trình xây dựng hạ tầng và trang bị thiết bị phục vụ quản lý rừng đặc dụng;
- Chương trình xây dựng dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm.
7. Về tổ chức bộ máy: Ban Quản lý Vườn quốc gia Sông Thanh được thành lập theo quy định hiện hành, trên cơ sở kế thừa bộ máy tổ chức của Ban Quản lý Khu BTTN Sông Thanh.
Ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động của Vườn quốc gia Sông Thanh theo quy định của pháp luật.