Document: Điều 2 Quyết định 47/2011/QĐ-UBND thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "47/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "47/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "47/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "47/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "47/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 47/2011/QĐ-UBND thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô có nội dung như sau:

Điều 2. Mức thu phí:
Các mức thu quy định dưới đây là mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy
(1 lượt xe: là một lần xe vào và ra trên điểm trông giữ; Thời gian ban ngày: từ 6 giờ đến 18 giờ, thời gian ban đêm: từ 18 giờ đến 6 giờ ngày hôm sau).

Nội dung thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

- Phí trông giữ xe đạp ban ngày

Đồng/xe/lượt

1.000

- Phí trông giữ xe máy ban ngày

Đồng/xe/lượt

2.000

- Phí trông giữ xe đạp ban đêm

Đồng/xe/lượt

2.000

- Phí trông giữ xe máy ban đêm

Đồng/xe/lượt

3.000

- Phí trông giữ xe đạp theo tháng

Đồng/xe/tháng

25.000

- Phí trông giữ xe máy theo tháng

Đồng/xe/tháng

45.000

Riêng đối với các Huyện ngoại thành (trừ trường hợp trông giữ xe tại các khu văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi giải trí và trung tâm triển lãm áp dụng theo các mức thu trên); chợ, trường học, bệnh viện áp dụng theo mức thu sau:

Nội dung thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

- Phí trông giữ xe đạp ban ngày

Đồng/xe/lượt

500

- Phí trông giữ xe máy ban ngày

Đồng/xe/lượt

1.000

- Phí trông giữ xe đạp ban đêm

Đồng/xe/lượt

1.000

- Phí trông giữ xe máy ban đêm

Đồng/xe/lượt

2.000

- Phí trông giữ xe đạp theo tháng

Đồng/xe/tháng

25.000

- Phí trông giữ xe máy theo tháng

Đồng/xe/tháng

45.000

2. Phí trông giữ xe ôtô
2.1. Mức thu phí bên ngoài các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại:
2.1.1. Phí trông giữ xe ô tô theo từng lượt
* Quy định về lượt xe:
- 1 lượt tối đa không quá 120 phút, quá thời gian 120 phút thu thêm các lượt tiếp theo, Trường hợp gửi xe qua đêm (Từ 18 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau) tính bằng 3 lượt.
Đơn vị tính: đồng/xe/lượt

Nội dung thu phí

Tại các tuyến phố cần hạn chế dừng, đỗ xe ở địa bàn bốn quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa

Tại địa bàn bốn quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa (Trừ các tuyến phố cột 2)

Tại các quận (Trừ 4 quận trên) và huyện Từ Liêm

Tại thị xã Sơn Tây và các huyện (trừ Từ Liêm)

- Xe đến 9 ghế ngồi và xe tải từ 2 tấn trở xuống

40.000

30.000

25.000

20.000

- Xe từ 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 2 tấn trở lên

50.000

40.000

30.000

25.000

2.1.2. Phí trông giữ xe ôtô hợp đồng theo tháng:
2.1.2.1. Mức thu đối với loại xe tính theo ghế ngồi (xe con, xe du lịch, xe khách).
a) Đối với xe gửi tại nơi không có mái che:
a1. Tại các tuyến phố cần hạn chế dừng, đỗ xe ở địa bàn bốn quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa.

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Xe đến 9 chỗ ngồi

Xe từ 10 ghế ngồi trở lên

- Ban ngày

2.500.000

3.000.000

- Ban đêm

2.000.000

2.500.000

- Ngày, đêm

3.500.000

4.500.000

a2. Tại 4 Quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa (Trừ các tuyến phố quy định ở điểm a1):

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

1.000.000

1.100.000

1.200.000

1.300.000

- Ban đêm

700.000

800.000

900.000

1.000.000

- Ngày, đêm

1.500.000

1.600.000

1.700.000

1.800.000

a3. Tại các quận còn lại và huyện Từ Liêm.

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

700.000

800.000

900.000

1.000.000

- Ban đêm

500.000

600.000

700.000

800.000

- Ngày, đêm

900.000

1.000.000

1.100.000

1.200.000

a4. Tại thị xã Sơn Tây và các huyện (trừ huyện Từ Liêm)

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

300.000

400.000

500.000

600.000

- Ban đêm

400.000

500.000

600.000

700.000

- Ngày, đêm

500.000

600.000

700.000

800.000

b) Đối với xe gửi tại nơi có mái che
b1. Tại 4 Quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa.

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

1.100.000

1.200.000

1.300.000

1.400.000

- Ban đêm

900.000

1.000.000

1.100.000

1.200.000

- Ngày, đêm

1.600.000

1.700.000

1.800.000

1.900.000

b2. Tại các quận còn lại và huyện Từ Liêm

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

900.000

1.000.000

1.100.000

1.200.000

- Ban đêm

800.000

900.000

1.000.000

1.100.000

- Ngày, đêm

1.100.000

1.200.000

1.300.000

1.400.000

b3. Tại thị xã Sơn Tây và các huyện (trừ huyện Từ Liêm)

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

500.000

600.000

700.000

800.000

- Ban đêm

600.000

700.000

800.000

900.000

- Ngày, đêm

800.000

900.000

1.000.000

1.100.000

2.1.2.2. Mức thu đối với loại xe tính theo tải trọng (xe tải)
a) Tại Khu vực các Quận và Huyện Từ Liêm

Phương thức nhận trông giữ ôtô

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 2 tấn

Trên 2 tấn đến 7 tấn

Trên 7 tấn

- Ban ngày

400.000

500.000

700.000

- Ban đêm

500.000

600.000

800.000

- Ngày, đêm

600.000

700.000

900.000

b) Tại thị xã Sơn Tây và các Huyện (trừ huyện Từ Liêm)

Phương thức nhận trông giữ ôtô

Mức thu (đồng/tháng)

- Ban ngày

300.000

400.000

550.000

- Ban đêm

400.000

500.000

650.000

- Ngày, đêm

500.000

600.000

750.000

2.2. Mức thu phí bên trong các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại:
a) Mức thu theo lượt đối với xe ô tô đến 9 chỗ ngồi như sau:
Quy định về lượt xe:
1 lượt tối đa không quá 120 phút, quá thời gian 120 phút thu thêm các lượt tiếp theo. Trường hợp gửi xe qua đêm (Từ 18 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau) tính bằng 3 lượt.

Địa bàn thu phí

Đơn vị tính

Đề xuất

Tại quận Hoàn Kiếm; Ba Đình; Hai Bà Trưng; Đống Đa

Đồng/xe/lượt

40.000

Các quận khác và huyện Từ Liêm

Đồng/xe/lượt

30.000

Các huyện (trừ huyện Từ Liêm) và thị xã Sơn Tây.

Đồng/xe/lượt

25.000

b) Khung mức thu hợp đồng theo tháng đối với xe ô tô đến 9 chỗ ngồi:
ĐV: Đồng/xe/Tháng

Địa điểm thu

Trông giữ ban ngày mức tối đa

Trông giữ ban đêm mức tối đa

Trông giữ ngày đêm mức tối đa

- Trong các nhà chung cư, trung tâm thương mại được đầu tư tầng trông giữ xe hiện đại (Trang bị hệ thống điều hòa; hệ thống giám sát, trông giữ xe thông minh: camera theo dõi, kiểm tra phương tiện, người gửi; quản lý điểm đỗ; ra vào quẹt thẻ theo dõi giờ vào, giờ ra và tính tiền, in hóa đơn tự động; bảo hiểm xe gửi);

1.500.000

1.600.000

3.000.000

- Trong các nhà chung cư, trung tâm thương mại khác

800.000

1.200.000

1.800.000

Đối với mức thu theo tháng: Mức thu phí cụ thể không được cao hơn mức thu tối đa tại biểu quy định, giao chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng đề án mức thu theo quy định, gửi Sở Tài chính thẩm định. Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định cho chủ đầu tư làm căn cứ để thực hiện mức thu cụ thể.

Content:
Điều 2. Mức thu phí:
Các mức thu quy định dưới đây là mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy
(1 lượt xe: là một lần xe vào và ra trên điểm trông giữ; Thời gian ban ngày: từ 6 giờ đến 18 giờ, thời gian ban đêm: từ 18 giờ đến 6 giờ ngày hôm sau).

Nội dung thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

- Phí trông giữ xe đạp ban ngày

Đồng/xe/lượt

1.000

- Phí trông giữ xe máy ban ngày

Đồng/xe/lượt

2.000

- Phí trông giữ xe đạp ban đêm

Đồng/xe/lượt

2.000

- Phí trông giữ xe máy ban đêm

Đồng/xe/lượt

3.000

- Phí trông giữ xe đạp theo tháng

Đồng/xe/tháng

25.000

- Phí trông giữ xe máy theo tháng

Đồng/xe/tháng

45.000

Riêng đối với các Huyện ngoại thành (trừ trường hợp trông giữ xe tại các khu văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi giải trí và trung tâm triển lãm áp dụng theo các mức thu trên); chợ, trường học, bệnh viện áp dụng theo mức thu sau:

Nội dung thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

- Phí trông giữ xe đạp ban ngày

Đồng/xe/lượt

500

- Phí trông giữ xe máy ban ngày

Đồng/xe/lượt

1.000

- Phí trông giữ xe đạp ban đêm

Đồng/xe/lượt

1.000

- Phí trông giữ xe máy ban đêm

Đồng/xe/lượt

2.000

- Phí trông giữ xe đạp theo tháng

Đồng/xe/tháng

25.000

- Phí trông giữ xe máy theo tháng

Đồng/xe/tháng

45.000

2. Phí trông giữ xe ôtô
2.1. Mức thu phí bên ngoài các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại:
2.1.1. Phí trông giữ xe ô tô theo từng lượt
* Quy định về lượt xe:
- 1 lượt tối đa không quá 120 phút, quá thời gian 120 phút thu thêm các lượt tiếp theo, Trường hợp gửi xe qua đêm (Từ 18 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau) tính bằng 3 lượt.
Đơn vị tính: đồng/xe/lượt

Nội dung thu phí

Tại các tuyến phố cần hạn chế dừng, đỗ xe ở địa bàn bốn quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa

Tại địa bàn bốn quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa (Trừ các tuyến phố cột 2)

Tại các quận (Trừ 4 quận trên) và huyện Từ Liêm

Tại thị xã Sơn Tây và các huyện (trừ Từ Liêm)

- Xe đến 9 ghế ngồi và xe tải từ 2 tấn trở xuống

40.000

30.000

25.000

20.000

- Xe từ 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 2 tấn trở lên

50.000

40.000

30.000

25.000

2.1.2. Phí trông giữ xe ôtô hợp đồng theo tháng:
2.1.2.1. Mức thu đối với loại xe tính theo ghế ngồi (xe con, xe du lịch, xe khách).
a) Đối với xe gửi tại nơi không có mái che:
a1. Tại các tuyến phố cần hạn chế dừng, đỗ xe ở địa bàn bốn quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa.

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Xe đến 9 chỗ ngồi

Xe từ 10 ghế ngồi trở lên

- Ban ngày

2.500.000

3.000.000

- Ban đêm

2.000.000

2.500.000

- Ngày, đêm

3.500.000

4.500.000

a2. Tại 4 Quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa (Trừ các tuyến phố quy định ở điểm a1):

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

1.000.000

1.100.000

1.200.000

1.300.000

- Ban đêm

700.000

800.000

900.000

1.000.000

- Ngày, đêm

1.500.000

1.600.000

1.700.000

1.800.000

a3. Tại các quận còn lại và huyện Từ Liêm.

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

700.000

800.000

900.000

1.000.000

- Ban đêm

500.000

600.000

700.000

800.000

- Ngày, đêm

900.000

1.000.000

1.100.000

1.200.000

a4. Tại thị xã Sơn Tây và các huyện (trừ huyện Từ Liêm)

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

300.000

400.000

500.000

600.000

- Ban đêm

400.000

500.000

600.000

700.000

- Ngày, đêm

500.000

600.000

700.000

800.000

b) Đối với xe gửi tại nơi có mái che
b1. Tại 4 Quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa.

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

1.100.000

1.200.000

1.300.000

1.400.000

- Ban đêm

900.000

1.000.000

1.100.000

1.200.000

- Ngày, đêm

1.600.000

1.700.000

1.800.000

1.900.000

b2. Tại các quận còn lại và huyện Từ Liêm

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

900.000

1.000.000

1.100.000

1.200.000

- Ban đêm

800.000

900.000

1.000.000

1.100.000

- Ngày, đêm

1.100.000

1.200.000

1.300.000

1.400.000

b3. Tại thị xã Sơn Tây và các huyện (trừ huyện Từ Liêm)

Phương thức nhận trông giữ

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 24 ghế ngồi

Từ 25 ghế đến 40 ghế ngồi

Trên 40 ghế ngồi

- Ban ngày

500.000

600.000

700.000

800.000

- Ban đêm

600.000

700.000

800.000

900.000

- Ngày, đêm

800.000

900.000

1.000.000

1.100.000

2.1.2.2. Mức thu đối với loại xe tính theo tải trọng (xe tải)
a) Tại Khu vực các Quận và Huyện Từ Liêm

Phương thức nhận trông giữ ôtô

Mức thu (đồng/tháng)

Đến 2 tấn

Trên 2 tấn đến 7 tấn

Trên 7 tấn

- Ban ngày

400.000

500.000

700.000

- Ban đêm

500.000

600.000

800.000

- Ngày, đêm

600.000

700.000

900.000

b) Tại thị xã Sơn Tây và các Huyện (trừ huyện Từ Liêm)

Phương thức nhận trông giữ ôtô

Mức thu (đồng/tháng)

- Ban ngày

300.000

400.000

550.000

- Ban đêm

400.000

500.000

650.000

- Ngày, đêm

500.000

600.000

750.000

2.2. Mức thu phí bên trong các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại:
a) Mức thu theo lượt đối với xe ô tô đến 9 chỗ ngồi như sau:
Quy định về lượt xe:
1 lượt tối đa không quá 120 phút, quá thời gian 120 phút thu thêm các lượt tiếp theo. Trường hợp gửi xe qua đêm (Từ 18 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau) tính bằng 3 lượt.

Địa bàn thu phí

Đơn vị tính

Đề xuất

Tại quận Hoàn Kiếm; Ba Đình; Hai Bà Trưng; Đống Đa

Đồng/xe/lượt

40.000

Các quận khác và huyện Từ Liêm

Đồng/xe/lượt

30.000

Các huyện (trừ huyện Từ Liêm) và thị xã Sơn Tây.

Đồng/xe/lượt

25.000

b) Khung mức thu hợp đồng theo tháng đối với xe ô tô đến 9 chỗ ngồi:
ĐV: Đồng/xe/Tháng

Địa điểm thu

Trông giữ ban ngày mức tối đa

Trông giữ ban đêm mức tối đa

Trông giữ ngày đêm mức tối đa

- Trong các nhà chung cư, trung tâm thương mại được đầu tư tầng trông giữ xe hiện đại (Trang bị hệ thống điều hòa; hệ thống giám sát, trông giữ xe thông minh: camera theo dõi, kiểm tra phương tiện, người gửi; quản lý điểm đỗ; ra vào quẹt thẻ theo dõi giờ vào, giờ ra và tính tiền, in hóa đơn tự động; bảo hiểm xe gửi);

1.500.000

1.600.000

3.000.000

- Trong các nhà chung cư, trung tâm thương mại khác

800.000

1.200.000

1.800.000

Đối với mức thu theo tháng: Mức thu phí cụ thể không được cao hơn mức thu tối đa tại biểu quy định, giao chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng đề án mức thu theo quy định, gửi Sở Tài chính thẩm định. Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định cho chủ đầu tư làm căn cứ để thực hiện mức thu cụ thể.