Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2182/QĐ-UBND năm 2011 chương trình phát triển du lịch tỉnhThanh Hoá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "2182/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "2182/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "2182/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "2182/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "2182/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2182/QĐ-UBND năm 2011 chương trình phát triển du lịch tỉnhThanh Hoá

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển du lịch Thanh Hoá giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Chương trình 4: Nâng cao hiệu quản quản lý nhà nước và phát triển nguồn nhân lực du lịch.
4.1. Cơ chế chính sách quản lý và phát triển du lịch
+ Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư phát triển du lịch để tập trung phát tiển một số khu du lịch trọng điểm; ngành nghề, loại hình du lịch đặc thù và yêu cầu chất lượng cao như: kinh doanh lưu trú cao cấp, lữ hành quốc tế, loại hình du lịch đường thuỷ, các khu du lịch biển, khu du lịch sinh thái văn hoá miền núi phía Tây tỉnh; các làng nghề du lịch truyền thống theo hướng tổ chức trình diễn, các khu vui chơi giải trí, nhà hàng du lịch...
+ Xây dựng đề án, phương án quản lý và khai thác các khu, điểm du lịch.
+ Xây dựng đề án đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường du lịch Thanh Hoá.
4.2. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch:
+ Nghiên cứu xây dựng và áp dụng mô hình quản lý các khu, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh; tăng cường biên chế cán bộ phụ trách quản lý nhà nước về du lịch cho các huyện, thị có điều kiện phát triển du lịch.
+ Xây dựng qui định quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn toàn tỉnh theo hướng tăng cường phân cấp quản lý hoạt động du lịch cho các địa phương.
+ Xây dựng qui định quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch, giao cho Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tập trung đầu mối quản lý.
+ Thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về việc thực hiện qui hoạch du lịch; tiến hành rà soát các dự án đầu tư du lịch, kiên quyết xử lý những dự án vi phạm cam kết về tiến độ, chất lượng.
4.3 Nâng cao chất lượng lao động du lịch.
+ Tổ chức hội thảo “Giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch Thanh Hoá”; xây dựng đề án “Phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020”; “Chính sách tuyển chọn, đào tạo, sử dụng thuyết minh viên tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá”.
+ Tập huấn công tác quản lý và nghiệp vụ du lịch cho công chức nhà nước, cán bộ quản lý du lịch tại địa phương, các khu, điểm du lịch.
+ Tổ chức đoàn liên ngành đi học tập, nghiên cứu kinh nghiệm quản lý Nhà nước về du lịch và xây dựng chính sách xúc tiến du lịch tại Thái Lan, Malaysia, Singapore và một số nước khai thác thành công loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch cộng đồng.
+ Hàng năm tổ chức bồi dưỡng nâng cao nguồn nhân lực du lịch cộng đồng tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh: Sầm Sơn, thành nhà Hồ, Lam Kinh, Hải Hoà, Cẩm Lương, Bến En, Pù Luông, Pù Hu...
+ Phát huy vai trò của Hiệp hội Du lịch trong việc vận động các doanh nghiệp du lịch, người lao động liên kết, hỗ trợ, tham gia đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn, truyền nghề nhằm nâng cao tay nghề, nghiệp vụ phục vụ.
4.4 Nâng cao chất lượng đào tạo các cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành du lịch:
+ Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật lên trường đại học Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch.
+ Xây dựng đề án liên kết Trường Trung cấp nghề du lịch với tổ chức, cơ sở có chức năng tổ chức đào tạo cấp chứng chỉ nghề VTCB (chứng chỉ quốc tế công nhận trình độ kỹ năng nghề du lịch) đồng thời lập dự án đầu tư khu thực hành – khách sạn của trường.
+ Thí điểm tổ chức “Trung tâm mở” để bồi dưỡng kiến thức du lịch cộng đồng tại khu du lịch Sầm Sơn.
+ Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích xã hội hoá trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch
IV. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Giải pháp tuyên truyền, quảng bá xúc tiến du lịch:
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp và cộng đồng đối với sự phát triển du lịch của địa phương.
+ Tăng cường công tác xúc tiến du lịch gắn với xúc tiến đầu tư, quảng bá nguồn lực kinh tế - văn hoá - xã hội; Tập trung công tác nghiên cứu thị trường để xác định các thị trường tiềm năng, thị trường trọng điểm và thị trường mục tiêu làm cơ sở xây dựng các sản phẩm du lịch phù hợp với từng đối tượng khách và xây dựng các chương trình xúc tiến phù hợp với từng thị trường. Tranh thủ sự hỗ trợ của Tổng cục Du lịch và các địa phương có chung sản phẩm liên kết tổ chức xúc tiến đầu tư và quảng bá trực tiếp hoặc thông qua các cơ quan đại diện của chính phủ, Tổng cục du lịch tại một số thị trường khu vực và thế giới.
+ Đa dạng và nâng cao chất lượng các hoạt động tuyên truyền, quảng bá về du lịch, xây dựng hình ảnh ấn tượng về du lịch Thanh Hóa trong và ngoài nước; gắn các hoạt động xúc tiến du lịch với các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư.
+ Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, cơ quan thông tin đối ngoại, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, Tổng cục Du lịch để xúc tiến quảng bá hình ảnh của du lịch Thanh Hóa nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư và thu hút khách du lịch.
+ Đầu tư xây dựng các sản phẩm quảng bá du lịch phù hợp cho mỗi thị trường. Trong đó chú trọng các sản phẩm du lịch biển đảo, du lịch mạo hiểm, du lịch khám phá, du lịch sinh thái, văn hóa lịch sử; xây dựng các tour du lịch liên vùng và các sản phẩm đặc thù, có tính cạnh tranh cao ở khu vực.
+ Khai thác các sự kiện ngoại giao, các hoạt động văn hóa ở nước ngoài để triển khai xúc tiến du lịch; hạn chế tham gia các Hội chợ du lịch nhỏ, tăng cường tham gia các Road Show với qui mô lớn do Tổng cục Du lịch tổ chức để giới thiệu, tiếp cận thị trường mục tiêu, tạo điều kiện để các đối tác trong và ngoài nước nhất là các doanh nghiệp lữ hành vào Thanh hoá thuận lợi.
+ Xã hội hóa các hoạt động tuyên truyền, quảng bá; tăng cường phối hợp với các cơ quan ban ngành, các lĩnh vực khác có liên quan trong và ngoài nước; huy động các doanh nghiệp đóng góp thành lập quỹ xúc tiến du lịch để thực hiện chiến lược xúc tiến du lịch.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
+ Có cơ chế hình thành thị trường lao động, qua thị trường lao động tiến hành tuyển chọn lao động cho ngành du lịch.
+ Tạo điều kiện cho các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế mở rộng các phương thức đào tạo tại chỗ và tự đào tạo ngắn hạn, không tập trung, truyền nghề, phục vụ nhu cầu nâng cao trình độ, tay nghề của người lao động.
+ Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh để họ có đủ năng lực điều hành các hoạt động kinh doanh du lịch đạt hiệu quả, mở rộng hợp tác về đào tạo nguồn nhân lực du lịch với các cơ sở, tổ chức đào tạo trong nước và quốc tế trong việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phục vụ và quản lý.
+ Xã hội hoá công tác giáo dục du lịch, nâng cao nhận thức về du lịch cho cộng đồng và khách du lịch, hỗ trợ giáo dục cộng đồng cho những người dân trực tiếp tham gia vào các hoạt động du lịch. Khuyến khích người lao động tự đào tạo bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
+ Khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực cho ngành du lịch theo qui hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề đến năm 2020, nâng cấp trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Thanh Hoá, phát triển các trung tâm dạy nghề du lịch gắn với các doanh nghiệp, hiệp hội du lịch, tổ chức các loại hình đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ, từ xa và mô hình đào tạo như khách sạn trường để nâng cao trình độ thực tế cho lao động…
+ Xây dựng, biên soạn các chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch đáp ứng nhu cầu các hoạt động du lịch thực tế.
+ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên trong các cơ sở đào tạo, các cơ sở thực hành du lịch.
+ Đổi mới phương thức đào tạo nguồn nhân lực gắn với các cơ sở dịch vụ du lịch, các khu, điểm du lịch; gắn công tác đào tạo với việc sử dụng nhân lực sau đào tạo; tăng cường mở rộng liên kết với các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài theo hình thức ngắn hạn, dài hạn, đào tạo theo tour du lịch, loại hình du lịch đặc thù…
+ Củng cố vai trò và nâng cao chất lượng hoạt động của Hiệp hội Du lịch để tập hợp nhiều hội viên, là đầu mối tin cậy của doanh nghiệp trong tham gia hội nhập thị trường quốc tế, bảo vệ quyền lợi chính đáng của các doanh nghiệp du lịch.
3. Giải pháp về chính sách phát triển du lịch:
+ Có cơ chế đặc thù đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật trọng điểm du lịch quốc gia; tập trung huy động, thu hút các nguồn vốn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng, tôn tạo các di tích, danh thắng, xây dựng cơ sở vật chất kinh doanh du lịch, đặc biệt là đầu tư xây dựng các khách sạn cao cấp từ 3 sao trở lên, các khu vui chơi giải trí tổng hợp; ưu tiên đầu tư các khu du lịch trọng điểm quốc gia như: Thành Nhà Hồ, Sầm Sơn, Hàm Rồng, Lam Kinh, Bến En; quan tâm bảo tồn tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, làng cổ (làng chài, làng nghề); các giá trị văn hoá phi vật thể tiêu biểu: dân ca, dân vũ, trò diễn dân gian, mo Mường, hát chèo, ca trù… để khai thác phát triển du lịch.
+ Ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm ưu tiên đầu tư phát triển du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư vào du lịch; xác định các thị trường khách du lịch chính của tỉnh trong thời gian trước mắt cũng như về lâu dài, từ đó có chính sách phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu của các thị trường trọng điểm. Chú trọng liên kết với thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận như Hoà Bình, Ninh Bình, Nghệ An để tăng cường thu hút khách du lịch; mở rộng và phát triển thị trường khách quốc tế đến từ Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN và một số nước khác, quan tâm khai thác thị trường khách quốc tế bằng đường bộ, đường thuỷ.
+ Xây dựng quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch được cơ cấu từ nguồn thu du lịch và các hoạt động hỗ trợ khác.
+ Có cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển nguồn nhân lực du lịch, trong đó quan tâm phát triển nguồn nhân lực trực triếp làm ra các sản phẩm thu hút, quảng bá văn hoá du lịch; nghệ nhân, truyền dạy nghề…
4. Giải pháp về huy động các nguồn lực:
4.1. Giải pháp đảm bảo nguồn ngân sách nhà nước:
+ Tăng tỷ lệ tích lũy nội bộ nền kinh tế, tiết kiệm chi ngân sách để dành ưu tiên cho đầu tư phát triển, trong đó có du lịch. Ngân sách tỉnh bố trí đảm bảo kinh phí sự nghiệp du lịch và từ các nguồn kinh phí mục tiêu hàng năm để thực hiện chương trình.
+ Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương, các nguồn kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia có liên quan đến phát triển du lịch để đầu tư phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho du lịch phát triển như: hệ thống giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, môi trường du lịch, thương mại dịch vụ…Nguồn kinh phí từ ngân sách chi đầu tư cho hạ tầng cơ sở du lịch hàng năm được ưu tiên đầu tư vào hệ thống hạ tầng như: giao thông, đường điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.
4.2.Giải pháp huy động nguồn kinh phí xã hội hoá:
+ Phát huy vai trò của các thành phần kinh tế, có cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đóng góp tích cực vào sự phát triển du lịch tỉnh như: đầu tư xây dựng các khách sạn, các điểm kinh doanh ẩm thực đạt chuẩn du lịch, sản xuất và bán hàng lưu niệm, đầu tư phát triển nhiều loại hình vui chơi giải trí, các công viên văn hoá du lịch, xây dựng Bảo tàng chuyên đề và đặc biệt là đầu tư phát triển hệ thống các trường đào tạo trung học, cao đẳng và đại học du lịch.
+ Đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch, khuyến khích các nhà đầu tư trong, ngoài nước đầu tư trực tiếp vào các lĩnh vực du lịch, dịch vụ; Tập trung nguồn lực để đầu tư có trọng điểm, sớm cung cấp sản phẩm cho thị trường, phát huy hiệu quả vốn đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư có năng lực tài chính và dự án khả thi; kiên quyết thu hồi những dự án vi phạm qui định về đầu tư.

Content:
Chương trình 4: Nâng cao hiệu quản quản lý nhà nước và phát triển nguồn nhân lực du lịch.
4.1. Cơ chế chính sách quản lý và phát triển du lịch
+ Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư phát triển du lịch để tập trung phát tiển một số khu du lịch trọng điểm; ngành nghề, loại hình du lịch đặc thù và yêu cầu chất lượng cao như: kinh doanh lưu trú cao cấp, lữ hành quốc tế, loại hình du lịch đường thuỷ, các khu du lịch biển, khu du lịch sinh thái văn hoá miền núi phía Tây tỉnh; các làng nghề du lịch truyền thống theo hướng tổ chức trình diễn, các khu vui chơi giải trí, nhà hàng du lịch...
+ Xây dựng đề án, phương án quản lý và khai thác các khu, điểm du lịch.
+ Xây dựng đề án đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường du lịch Thanh Hoá.
4.2. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch:
+ Nghiên cứu xây dựng và áp dụng mô hình quản lý các khu, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh; tăng cường biên chế cán bộ phụ trách quản lý nhà nước về du lịch cho các huyện, thị có điều kiện phát triển du lịch.
+ Xây dựng qui định quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn toàn tỉnh theo hướng tăng cường phân cấp quản lý hoạt động du lịch cho các địa phương.
+ Xây dựng qui định quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch, giao cho Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tập trung đầu mối quản lý.
+ Thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về việc thực hiện qui hoạch du lịch; tiến hành rà soát các dự án đầu tư du lịch, kiên quyết xử lý những dự án vi phạm cam kết về tiến độ, chất lượng.
4.3 Nâng cao chất lượng lao động du lịch.
+ Tổ chức hội thảo “Giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch Thanh Hoá”; xây dựng đề án “Phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020”; “Chính sách tuyển chọn, đào tạo, sử dụng thuyết minh viên tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá”.
+ Tập huấn công tác quản lý và nghiệp vụ du lịch cho công chức nhà nước, cán bộ quản lý du lịch tại địa phương, các khu, điểm du lịch.
+ Tổ chức đoàn liên ngành đi học tập, nghiên cứu kinh nghiệm quản lý Nhà nước về du lịch và xây dựng chính sách xúc tiến du lịch tại Thái Lan, Malaysia, Singapore và một số nước khai thác thành công loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch cộng đồng.
+ Hàng năm tổ chức bồi dưỡng nâng cao nguồn nhân lực du lịch cộng đồng tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh: Sầm Sơn, thành nhà Hồ, Lam Kinh, Hải Hoà, Cẩm Lương, Bến En, Pù Luông, Pù Hu...
+ Phát huy vai trò của Hiệp hội Du lịch trong việc vận động các doanh nghiệp du lịch, người lao động liên kết, hỗ trợ, tham gia đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn, truyền nghề nhằm nâng cao tay nghề, nghiệp vụ phục vụ.
4.4 Nâng cao chất lượng đào tạo các cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành du lịch:
+ Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật lên trường đại học Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch.
+ Xây dựng đề án liên kết Trường Trung cấp nghề du lịch với tổ chức, cơ sở có chức năng tổ chức đào tạo cấp chứng chỉ nghề VTCB (chứng chỉ quốc tế công nhận trình độ kỹ năng nghề du lịch) đồng thời lập dự án đầu tư khu thực hành – khách sạn của trường.
+ Thí điểm tổ chức “Trung tâm mở” để bồi dưỡng kiến thức du lịch cộng đồng tại khu du lịch Sầm Sơn.
+ Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích xã hội hoá trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch
IV. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Giải pháp tuyên truyền, quảng bá xúc tiến du lịch:
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp và cộng đồng đối với sự phát triển du lịch của địa phương.
+ Tăng cường công tác xúc tiến du lịch gắn với xúc tiến đầu tư, quảng bá nguồn lực kinh tế - văn hoá - xã hội; Tập trung công tác nghiên cứu thị trường để xác định các thị trường tiềm năng, thị trường trọng điểm và thị trường mục tiêu làm cơ sở xây dựng các sản phẩm du lịch phù hợp với từng đối tượng khách và xây dựng các chương trình xúc tiến phù hợp với từng thị trường. Tranh thủ sự hỗ trợ của Tổng cục Du lịch và các địa phương có chung sản phẩm liên kết tổ chức xúc tiến đầu tư và quảng bá trực tiếp hoặc thông qua các cơ quan đại diện của chính phủ, Tổng cục du lịch tại một số thị trường khu vực và thế giới.
+ Đa dạng và nâng cao chất lượng các hoạt động tuyên truyền, quảng bá về du lịch, xây dựng hình ảnh ấn tượng về du lịch Thanh Hóa trong và ngoài nước; gắn các hoạt động xúc tiến du lịch với các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư.
+ Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, cơ quan thông tin đối ngoại, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, Tổng cục Du lịch để xúc tiến quảng bá hình ảnh của du lịch Thanh Hóa nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư và thu hút khách du lịch.
+ Đầu tư xây dựng các sản phẩm quảng bá du lịch phù hợp cho mỗi thị trường. Trong đó chú trọng các sản phẩm du lịch biển đảo, du lịch mạo hiểm, du lịch khám phá, du lịch sinh thái, văn hóa lịch sử; xây dựng các tour du lịch liên vùng và các sản phẩm đặc thù, có tính cạnh tranh cao ở khu vực.
+ Khai thác các sự kiện ngoại giao, các hoạt động văn hóa ở nước ngoài để triển khai xúc tiến du lịch; hạn chế tham gia các Hội chợ du lịch nhỏ, tăng cường tham gia các Road Show với qui mô lớn do Tổng cục Du lịch tổ chức để giới thiệu, tiếp cận thị trường mục tiêu, tạo điều kiện để các đối tác trong và ngoài nước nhất là các doanh nghiệp lữ hành vào Thanh hoá thuận lợi.
+ Xã hội hóa các hoạt động tuyên truyền, quảng bá; tăng cường phối hợp với các cơ quan ban ngành, các lĩnh vực khác có liên quan trong và ngoài nước; huy động các doanh nghiệp đóng góp thành lập quỹ xúc tiến du lịch để thực hiện chiến lược xúc tiến du lịch.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
+ Có cơ chế hình thành thị trường lao động, qua thị trường lao động tiến hành tuyển chọn lao động cho ngành du lịch.
+ Tạo điều kiện cho các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế mở rộng các phương thức đào tạo tại chỗ và tự đào tạo ngắn hạn, không tập trung, truyền nghề, phục vụ nhu cầu nâng cao trình độ, tay nghề của người lao động.
+ Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh để họ có đủ năng lực điều hành các hoạt động kinh doanh du lịch đạt hiệu quả, mở rộng hợp tác về đào tạo nguồn nhân lực du lịch với các cơ sở, tổ chức đào tạo trong nước và quốc tế trong việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phục vụ và quản lý.
+ Xã hội hoá công tác giáo dục du lịch, nâng cao nhận thức về du lịch cho cộng đồng và khách du lịch, hỗ trợ giáo dục cộng đồng cho những người dân trực tiếp tham gia vào các hoạt động du lịch. Khuyến khích người lao động tự đào tạo bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
+ Khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực cho ngành du lịch theo qui hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề đến năm 2020, nâng cấp trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Thanh Hoá, phát triển các trung tâm dạy nghề du lịch gắn với các doanh nghiệp, hiệp hội du lịch, tổ chức các loại hình đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ, từ xa và mô hình đào tạo như khách sạn trường để nâng cao trình độ thực tế cho lao động…
+ Xây dựng, biên soạn các chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch đáp ứng nhu cầu các hoạt động du lịch thực tế.
+ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên trong các cơ sở đào tạo, các cơ sở thực hành du lịch.
+ Đổi mới phương thức đào tạo nguồn nhân lực gắn với các cơ sở dịch vụ du lịch, các khu, điểm du lịch; gắn công tác đào tạo với việc sử dụng nhân lực sau đào tạo; tăng cường mở rộng liên kết với các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài theo hình thức ngắn hạn, dài hạn, đào tạo theo tour du lịch, loại hình du lịch đặc thù…
+ Củng cố vai trò và nâng cao chất lượng hoạt động của Hiệp hội Du lịch để tập hợp nhiều hội viên, là đầu mối tin cậy của doanh nghiệp trong tham gia hội nhập thị trường quốc tế, bảo vệ quyền lợi chính đáng của các doanh nghiệp du lịch.
3. Giải pháp về chính sách phát triển du lịch:
+ Có cơ chế đặc thù đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật trọng điểm du lịch quốc gia; tập trung huy động, thu hút các nguồn vốn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng, tôn tạo các di tích, danh thắng, xây dựng cơ sở vật chất kinh doanh du lịch, đặc biệt là đầu tư xây dựng các khách sạn cao cấp từ 3 sao trở lên, các khu vui chơi giải trí tổng hợp; ưu tiên đầu tư các khu du lịch trọng điểm quốc gia như: Thành Nhà Hồ, Sầm Sơn, Hàm Rồng, Lam Kinh, Bến En; quan tâm bảo tồn tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, làng cổ (làng chài, làng nghề); các giá trị văn hoá phi vật thể tiêu biểu: dân ca, dân vũ, trò diễn dân gian, mo Mường, hát chèo, ca trù… để khai thác phát triển du lịch.
+ Ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm ưu tiên đầu tư phát triển du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư vào du lịch; xác định các thị trường khách du lịch chính của tỉnh trong thời gian trước mắt cũng như về lâu dài, từ đó có chính sách phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu của các thị trường trọng điểm. Chú trọng liên kết với thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận như Hoà Bình, Ninh Bình, Nghệ An để tăng cường thu hút khách du lịch; mở rộng và phát triển thị trường khách quốc tế đến từ Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN và một số nước khác, quan tâm khai thác thị trường khách quốc tế bằng đường bộ, đường thuỷ.
+ Xây dựng quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch được cơ cấu từ nguồn thu du lịch và các hoạt động hỗ trợ khác.
+ Có cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển nguồn nhân lực du lịch, trong đó quan tâm phát triển nguồn nhân lực trực triếp làm ra các sản phẩm thu hút, quảng bá văn hoá du lịch; nghệ nhân, truyền dạy nghề…
Giải pháp về huy động các nguồn lực:
4.1. Giải pháp đảm bảo nguồn ngân sách nhà nước:
+ Tăng tỷ lệ tích lũy nội bộ nền kinh tế, tiết kiệm chi ngân sách để dành ưu tiên cho đầu tư phát triển, trong đó có du lịch. Ngân sách tỉnh bố trí đảm bảo kinh phí sự nghiệp du lịch và từ các nguồn kinh phí mục tiêu hàng năm để thực hiện chương trình.
+ Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương, các nguồn kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia có liên quan đến phát triển du lịch để đầu tư phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho du lịch phát triển như: hệ thống giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, môi trường du lịch, thương mại dịch vụ…Nguồn kinh phí từ ngân sách chi đầu tư cho hạ tầng cơ sở du lịch hàng năm được ưu tiên đầu tư vào hệ thống hạ tầng như: giao thông, đường điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.
4.2.Giải pháp huy động nguồn kinh phí xã hội hoá:
+ Phát huy vai trò của các thành phần kinh tế, có cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đóng góp tích cực vào sự phát triển du lịch tỉnh như: đầu tư xây dựng các khách sạn, các điểm kinh doanh ẩm thực đạt chuẩn du lịch, sản xuất và bán hàng lưu niệm, đầu tư phát triển nhiều loại hình vui chơi giải trí, các công viên văn hoá du lịch, xây dựng Bảo tàng chuyên đề và đặc biệt là đầu tư phát triển hệ thống các trường đào tạo trung học, cao đẳng và đại học du lịch.
+ Đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch, khuyến khích các nhà đầu tư trong, ngoài nước đầu tư trực tiếp vào các lĩnh vực du lịch, dịch vụ; Tập trung nguồn lực để đầu tư có trọng điểm, sớm cung cấp sản phẩm cho thị trường, phát huy hiệu quả vốn đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư có năng lực tài chính và dự án khả thi; kiên quyết thu hồi những dự án vi phạm qui định về đầu tư.