Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 23/2010/QĐ-UBND chế độ phụ cấp người hoạt động không chuyên trách

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 23/2010/QĐ-UBND chế độ phụ cấp người hoạt động không chuyên trách

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố như sau:
...
2. Đối với thôn, tổ dân phố
a) Đối với thôn thuộc các xã và thôn, tổ dân phố thuộc các thị trấn:
- Bố trí 3 chức danh không chuyên trách gồm Bí thư chi bộ, Trưởng thôn (hoặc Tổ trưởng tổ dân phố) và Công an viên;
- Thôn có trên 1.500 dân đến 2.500 dân được bố trí 1 Phó thôn. Thôn có trên 2.500 dân được bố trí 2 Phó thôn;
b) Đối với các tổ dân phố của thành phố Phủ Lý:
Bố trí 2 chức danh không chuyên trách gồm Bí thư chi bộ và Tổ trưởng tổ dân phố.
II. VỀ MỨC PHỤ CẤP:

TT

Chức danh không chuyên trách

Mức phụ cấp mới
(theo hệ số)

I

Ở cấp xã

1

Phó trưởng Công an thứ 2

0,9

2

Văn phòng Đảng uỷ

0,7

3

Kế hoạch-Giao thông-Thuỷ lợi

0,9

4

Trưởng Đài truyền thanh

0,7

5

Nhân viên Đài truyền thanh

0,4

6

Phó Chủ tịch UBMT Tổ quốc

0,4

7

Phó Chủ tịch Hội CCB

0,4

8

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

0,4

9

Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ

0,4

10

Phó bí thư Đoàn thanh niên

0,4

11

Chủ tịch Hội người cao tuổi

0,4

12

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,4

13

Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ

0,4

II

Ở thôn, tổ dân phố

1

Bí thư chi bộ thôn

0,6

2

Trưởng thôn

0,6

3

Bí thư chi bộ tổ dân phố ở thị trấn

0,5

4

Tổ trưởng tổ dân phố ở thị trấn

0,5

5

Công an viên ở thôn, tổ dân phố ở thị trấn

0,5

6

Bí thư chi bộ tổ dân phố ở phường

0,3

7

Tổ trưởng tổ dân phố ở phường

0,3

8

Phó thôn, tổ phó tổ dân phố ở thị trấn

0,3

Content:
Đối với thôn, tổ dân phố
a) Đối với thôn thuộc các xã và thôn, tổ dân phố thuộc các thị trấn:
- Bố trí 3 chức danh không chuyên trách gồm Bí thư chi bộ, Trưởng thôn (hoặc Tổ trưởng tổ dân phố) và Công an viên;
- Thôn có trên 1.500 dân đến 2.500 dân được bố trí 1 Phó thôn. Thôn có trên 2.500 dân được bố trí 2 Phó thôn;
b) Đối với các tổ dân phố của thành phố Phủ Lý:
Bố trí 2 chức danh không chuyên trách gồm Bí thư chi bộ và Tổ trưởng tổ dân phố.
II. VỀ MỨC PHỤ CẤP:

TT

Chức danh không chuyên trách

Mức phụ cấp mới
(theo hệ số)

I

Ở cấp xã

1

Phó trưởng Công an thứ 2

0,9

2

Văn phòng Đảng uỷ

0,7

3

Kế hoạch-Giao thông-Thuỷ lợi

0,9

4

Trưởng Đài truyền thanh

0,7

5

Nhân viên Đài truyền thanh

0,4

6

Phó Chủ tịch UBMT Tổ quốc

0,4

7

Phó Chủ tịch Hội CCB

0,4

8

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

0,4

9

Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ

0,4

10

Phó bí thư Đoàn thanh niên

0,4

11

Chủ tịch Hội người cao tuổi

0,4

12

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,4

13

Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ

0,4

II

Ở thôn, tổ dân phố

1

Bí thư chi bộ thôn

0,6

2

Trưởng thôn

0,6

3

Bí thư chi bộ tổ dân phố ở thị trấn

0,5

4

Tổ trưởng tổ dân phố ở thị trấn

0,5

5

Công an viên ở thôn, tổ dân phố ở thị trấn

0,5

6

Bí thư chi bộ tổ dân phố ở phường

0,3

7

Tổ trưởng tổ dân phố ở phường

0,3

8

Phó thôn, tổ phó tổ dân phố ở thị trấn

0,3