Document: Điểm a Khoản 4 Điều 12 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 12 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Điều 12. Tài khoản 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia
...
4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Kế toán xuất bán hàng dự trữ quốc gia:
- Khi thu tiền trước của người mua hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (1111)
Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (11211)
Có TK 311- Các khoản phải thu (3111)
- Khi xuất hàng, phản ánh giá hạch toán của hàng dự trữ quốc gia xuất bán, ghi:
Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (giá hạch toán) (3141)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562) (giá hạch toán)
- Kết chuyển số tiền thu về bán hàng dự trữ quốc gia tương ứng với số hàng đã xuất bán, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3111) (theo giá bán)
Có TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (theo giá bán) (3141).
Đồng thời kết chuyển chênh lệch giữa giá bán và giá hạch toán:
+ Trường hợp chênh lệch giá bán lớn hơn giá hạch toán, số chênh lệch ghi:
Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3141)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
+ Trường hợp chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá hạch toán, số chênh lệch ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia
Có TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3141)

Content:
Kế toán xuất bán hàng dự trữ quốc gia:
- Khi thu tiền trước của người mua hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (1111)
Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (11211)
Có TK 311- Các khoản phải thu (3111)
- Khi xuất hàng, phản ánh giá hạch toán của hàng dự trữ quốc gia xuất bán, ghi:
Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (giá hạch toán) (3141)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562) (giá hạch toán)
- Kết chuyển số tiền thu về bán hàng dự trữ quốc gia tương ứng với số hàng đã xuất bán, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3111) (theo giá bán)
Có TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (theo giá bán) (3141).
Đồng thời kết chuyển chênh lệch giữa giá bán và giá hạch toán:
+ Trường hợp chênh lệch giá bán lớn hơn giá hạch toán, số chênh lệch ghi:
Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3141)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
+ Trường hợp chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá hạch toán, số chênh lệch ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia
Có TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3141)