Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 927/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch bố trí sắp xếp dân cư Sơn La năm 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 927/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch bố trí sắp xếp dân cư Sơn La năm 2013

Điều 1. Phê duyệt Dự án "Rà soát, bổ sung Quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020" với những nội dung sau:
...
8. Y tế:
Đầu tư, nâng cấp, trang thiết bị cho các cơ sở y tế, tăng cường đội ngũ y bác sỹ cho trung tâm y tế, trạm y tế xã, y tế bản, các cơ sở khám chữa bệnh quân dân y kết hợp..., bằng nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia y tế.
IV. QUY HOẠCH SẢN XUẤT
1. Sản xuất nông nghiệp
a) Trồng trọt: Đưa các loại giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất, thay thế giống cũ đã thoái hoá. Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất. Tận dụng khai hoang diện tích đất trồng lúa nước ở những nơi có điều kiện. Phát triển cây ngô hàng hoá gắn với việc phát triển mô hình trồng cây ăn quả, cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, cụ thể như sau:
- Cây lúa nước: Quy hoạch đến năm 2020 diện tích gieo trồng đạt 1.307,2 86 ha, năng suất bình quân 4,8 tấn/ha, sản lượng 6.277,7 tấn.
- Cây ngô: Dự kiến diện tích gieo trồng ngô năm 2020 là 5.231,5 ha, năng suất bình quân 4,2 tấn/ha, sản lượng 21.972,1 tấn.
- Cây sắn: Phát triển với quy mô 760,0 ha vào năm 2020, năng suất bình quân 10,0 tấn/ha, sản lượng 7600,0tấn.
- Trồng cỏ phát triển chăn nuôi đại gia súc: Dự kiến năm 2020 có 1.524,0 ha đất trồng cỏ, năng suất bình quân đạt 150 tấn/ha, sản lượng đạt 228.600 nghìn tấn.
- Cây rau các loại: Tiếp tục phát triển cây rau đậu các loại đảm bảo cung cấp rau xanh tại chỗ và làm sản phẩm hàng hoá, rau an toàn cung cấp cho thị trường. Diện tích năm 2020 có 152,0 ha, sản lượng 2.752 tấn.
- Cây ăn quả: Phấn đấu đến năm 2020 có 1.006,10 ha cây ăn quả, sản lượng quả tươi 3.018,15 tấn.
- Cây công nghiệp các loại: Quy hoạch vùng cây công nghiệp lâu năm đến năm 2020 ở những xã có điều kiện bao gồm cây cao su, cây chè, cà phê với tổng quy mô là 2.551,10 ha.
- Đối với cây công nghiệp hàng năm (đỗ tương, lạc, bông…): Phấn đấu đến năm 2020 diện tích gieo trồng ổn khoảng 1.809,8 ha, sản lượng 2.171,7 tấn.
b) Chăn nuôi: Phấn đấu đến năm 2020 bình quân mỗi hộ có 3 - 5 con trâu bò, tổng đàn trâu, bò có 23.475 con (bình quân 3,5 con/hộ), đàn dê có 9.055 con, đàn lợn có 21.127con (bình quân 3,2 con/hộ), đàn gia cầm có 368,885 nghìn con (bình quân 55 con /hộ).
c) Lâm nghiệp
- Thực hiện giao khoán bảo vệ rừng cho hộ, nhóm hộ nông dân và cộng đồng quản lý. Phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ của rừng từ 50% năm 2011 lên 55% năm 2015 và 60% năm 2020.
- Trồng rừng phòng hộ, rừng kinh tế trên những diện tích không có khả năng khoanh nuôi tái sinh thành rừng, tạo cảnh quan môi trường với quy mô 6.707,0 ha.
- Bảo vệ và khoanh nuôi phục hồi rừng đến năm 2020 đạt 23.474,5 ha.
- Khai thác tận thu các sản phẩm lâm sản như: gỗ củi, tre nứa trên rừng sản xuất và có phương án điều chế rừng nhằm khai thác hợp lý lâm sản từ rừng.
d) Nuôi trồng thuỷ sản: Tận dụng 201,3 ha diện tích mặt nước hiện có để nuôi trồng thuỷ sản quy mô hộ gia đình, đồng thời tận dụng diện tích mặt nước ở các khu vực có điều kiện như lòng hồ thuỷ điện Sơn La, Sông Đà, Nậm Chiến để nuôi cá lồng. Sản lượng nuôi trồng ước đạt 503,0 tấn vào năm 2020.
2. Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp - TTCN
Giai đoạn 2012 - 2020 trên địa bàn vùng dự án tập trung phát triển một số ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sau đây:
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn một số xã vùng dự án có điều kiện (các xã có các mỏ đá xây dựng, cát, sỏi xây dựng).
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản: Phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông lâm sản trên địa bàn tập trung vào các lĩnh vực:
+ Chế biến lương thực: Xây dựng các xưởng sấy nông sản, xưởng tẽ ngô, sơ chế các hàng nông sản như: ngô, sắn ở các trung tâm, các khu đầu mối thu gom nông sản.
+ Chế biến thức ăn gia súc: Nhằm góp phần thay đổi phương thức chăn nuôi của vùng, đưa cơ cấu của ngành chăn nuôi ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu ngành nông nghiệp, tăng nhanh chất lượng sản phẩm của ngành chăn nuôi. Yêu cầu phải xây dựng một số cơ sở chế biến thức ăn gia súc trong vùng dự án.
+ Phát triển các cơ sở dịch vụ sửa chữa, cơ khí ở địa bàn các điểm dân cư tập trung phục vụ cho nhân dân. Đồng thời phát triển các cơ sở sản xuất nông cụ cầm tay phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
+ Khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống: Thêu, dệt thổ cẩm, đan lát nhằm thu hút lao động nông nhàn và tăng nguồn thu nhập cho người dân trong vùng.
3. Quy hoạch phát triển thương mại, du lịch
Phát triển các loại hình dịch vụ đảm bảo “đầu vào” và “đầu ra” trong quá trình sản xuất, phục vụ đắc lực cho công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong nông nghiệp và nông thôn, phát triển các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm đến xã, bản và hộ gia đình..., để đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Phát triển ngành dịch vụ khác như ngân hàng, thông tin liên lạc, vận tải hàng hoá, hành khách... Phát triển và tổ chức tốt hệ thống thương nghiệp đảm bảo lưu thông hàng hoá thông suốt, thuận lợi, đặc biệt là các xã, bản, điểm dân cư gặp nhiều khó khăn về giao thông đi lại.
Củng cố hệ thống thương nghiệp quốc doanh, tổ chức tốt hệ thống HTX mua bán, khuyến khích các hộ có điều kiện tham gia phát triển thương mại dịch vụ. Tăng cường quản lý thị trường, hướng dẫn các thành phần kinh tế trong ngành thương mại dịch vụ kinh doanh đúng chính sách, pháp luật, cạnh tranh lành mạnh, chống chốn thuế, lậu thuế, lưu thông hàng giả.
V. KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng hợp vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2012 - 2020 là: 998.040 triệu đồng.
ĐVT: Triệu đồng

Hạng mục

Vốn ĐT
(triệu.đ)

Phân kỳ

2012- 2015

2016-2020

Tổng vốn đầu tư trực tiếp

998.040

277.371

720.669

I. Đầu tư­ xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu

550.754

156.845

393.909

1. Khai hoang đất sản xuất (khai hoang tập trung)

7.784

2.335

5.449

2. Giao thông

193.600

38.720

154.880

3. Thuỷ lợi

38.760

15.504

23.256

4. Cấp nư­ớc sinh hoạt

50.070

20.028

30.042

5. Hệ thống điện

92.640

18.528

74.112

6. Lớp học cắm bản

26.055

7.817

18.239

7. Nhà trẻ mẫu giáo

29.200

8.760

20.440

8. Nhà văn hoá bản

26.845

8.054

18.792

Content:
Y tế:
Đầu tư, nâng cấp, trang thiết bị cho các cơ sở y tế, tăng cường đội ngũ y bác sỹ cho trung tâm y tế, trạm y tế xã, y tế bản, các cơ sở khám chữa bệnh quân dân y kết hợp..., bằng nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia y tế.
IV. QUY HOẠCH SẢN XUẤT
1. Sản xuất nông nghiệp
a) Trồng trọt: Đưa các loại giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất, thay thế giống cũ đã thoái hoá. Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất. Tận dụng khai hoang diện tích đất trồng lúa nước ở những nơi có điều kiện. Phát triển cây ngô hàng hoá gắn với việc phát triển mô hình trồng cây ăn quả, cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, cụ thể như sau:
- Cây lúa nước: Quy hoạch đến năm 2020 diện tích gieo trồng đạt 1.307,2 86 ha, năng suất bình quân 4,8 tấn/ha, sản lượng 6.277,7 tấn.
- Cây ngô: Dự kiến diện tích gieo trồng ngô năm 2020 là 5.231,5 ha, năng suất bình quân 4,2 tấn/ha, sản lượng 21.972,1 tấn.
- Cây sắn: Phát triển với quy mô 760,0 ha vào năm 2020, năng suất bình quân 10,0 tấn/ha, sản lượng 7600,0tấn.
- Trồng cỏ phát triển chăn nuôi đại gia súc: Dự kiến năm 2020 có 1.524,0 ha đất trồng cỏ, năng suất bình quân đạt 150 tấn/ha, sản lượng đạt 228.600 nghìn tấn.
- Cây rau các loại: Tiếp tục phát triển cây rau đậu các loại đảm bảo cung cấp rau xanh tại chỗ và làm sản phẩm hàng hoá, rau an toàn cung cấp cho thị trường. Diện tích năm 2020 có 152,0 ha, sản lượng 2.752 tấn.
- Cây ăn quả: Phấn đấu đến năm 2020 có 1.006,10 ha cây ăn quả, sản lượng quả tươi 3.018,15 tấn.
- Cây công nghiệp các loại: Quy hoạch vùng cây công nghiệp lâu năm đến năm 2020 ở những xã có điều kiện bao gồm cây cao su, cây chè, cà phê với tổng quy mô là 2.551,10 ha.
- Đối với cây công nghiệp hàng năm (đỗ tương, lạc, bông…): Phấn đấu đến năm 2020 diện tích gieo trồng ổn khoảng 1.809,8 ha, sản lượng 2.171,7 tấn.
b) Chăn nuôi: Phấn đấu đến năm 2020 bình quân mỗi hộ có 3 - 5 con trâu bò, tổng đàn trâu, bò có 23.475 con (bình quân 3,5 con/hộ), đàn dê có 9.055 con, đàn lợn có 21.127con (bình quân 3,2 con/hộ), đàn gia cầm có 368,885 nghìn con (bình quân 55 con /hộ).
c) Lâm nghiệp
- Thực hiện giao khoán bảo vệ rừng cho hộ, nhóm hộ nông dân và cộng đồng quản lý. Phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ của rừng từ 50% năm 2011 lên 55% năm 2015 và 60% năm 2020.
- Trồng rừng phòng hộ, rừng kinh tế trên những diện tích không có khả năng khoanh nuôi tái sinh thành rừng, tạo cảnh quan môi trường với quy mô 6.707,0 ha.
- Bảo vệ và khoanh nuôi phục hồi rừng đến năm 2020 đạt 23.474,5 ha.
- Khai thác tận thu các sản phẩm lâm sản như: gỗ củi, tre nứa trên rừng sản xuất và có phương án điều chế rừng nhằm khai thác hợp lý lâm sản từ rừng.
d) Nuôi trồng thuỷ sản: Tận dụng 201,3 ha diện tích mặt nước hiện có để nuôi trồng thuỷ sản quy mô hộ gia đình, đồng thời tận dụng diện tích mặt nước ở các khu vực có điều kiện như lòng hồ thuỷ điện Sơn La, Sông Đà, Nậm Chiến để nuôi cá lồng. Sản lượng nuôi trồng ước đạt 503,0 tấn vào năm 2020.
2. Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp - TTCN
Giai đoạn 2012 - 2020 trên địa bàn vùng dự án tập trung phát triển một số ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sau đây:
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn một số xã vùng dự án có điều kiện (các xã có các mỏ đá xây dựng, cát, sỏi xây dựng).
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản: Phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông lâm sản trên địa bàn tập trung vào các lĩnh vực:
+ Chế biến lương thực: Xây dựng các xưởng sấy nông sản, xưởng tẽ ngô, sơ chế các hàng nông sản như: ngô, sắn ở các trung tâm, các khu đầu mối thu gom nông sản.
+ Chế biến thức ăn gia súc: Nhằm góp phần thay đổi phương thức chăn nuôi của vùng, đưa cơ cấu của ngành chăn nuôi ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu ngành nông nghiệp, tăng nhanh chất lượng sản phẩm của ngành chăn nuôi. Yêu cầu phải xây dựng một số cơ sở chế biến thức ăn gia súc trong vùng dự án.
+ Phát triển các cơ sở dịch vụ sửa chữa, cơ khí ở địa bàn các điểm dân cư tập trung phục vụ cho nhân dân. Đồng thời phát triển các cơ sở sản xuất nông cụ cầm tay phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
+ Khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống: Thêu, dệt thổ cẩm, đan lát nhằm thu hút lao động nông nhàn và tăng nguồn thu nhập cho người dân trong vùng.
3. Quy hoạch phát triển thương mại, du lịch
Phát triển các loại hình dịch vụ đảm bảo “đầu vào” và “đầu ra” trong quá trình sản xuất, phục vụ đắc lực cho công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong nông nghiệp và nông thôn, phát triển các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm đến xã, bản và hộ gia đình..., để đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Phát triển ngành dịch vụ khác như ngân hàng, thông tin liên lạc, vận tải hàng hoá, hành khách... Phát triển và tổ chức tốt hệ thống thương nghiệp đảm bảo lưu thông hàng hoá thông suốt, thuận lợi, đặc biệt là các xã, bản, điểm dân cư gặp nhiều khó khăn về giao thông đi lại.
Củng cố hệ thống thương nghiệp quốc doanh, tổ chức tốt hệ thống HTX mua bán, khuyến khích các hộ có điều kiện tham gia phát triển thương mại dịch vụ. Tăng cường quản lý thị trường, hướng dẫn các thành phần kinh tế trong ngành thương mại dịch vụ kinh doanh đúng chính sách, pháp luật, cạnh tranh lành mạnh, chống chốn thuế, lậu thuế, lưu thông hàng giả.
V. KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng hợp vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2012 - 2020 là: 998.040 triệu đồng.
ĐVT: Triệu đồng

Hạng mục

Vốn ĐT
(triệu.đ)

Phân kỳ

2012- 2015

2016-2020

Tổng vốn đầu tư trực tiếp

998.040

277.371

720.669

I. Đầu tư­ xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu

550.754

156.845

393.909

1. Khai hoang đất sản xuất (khai hoang tập trung)

7.784

2.335

5.449

2. Giao thông

193.600

38.720

154.880

3. Thuỷ lợi

38.760

15.504

23.256

4. Cấp nư­ớc sinh hoạt

50.070

20.028

30.042

5. Hệ thống điện

92.640

18.528

74.112

6. Lớp học cắm bản

26.055

7.817

18.239

7. Nhà trẻ mẫu giáo

29.200

8.760

20.440

Nhà văn hoá bản

26.845

8.054

18.792