Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 461/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung xây dựng đê Bình Minh II đến Cồn Nổi Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/06/2023", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/06/2023", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/06/2023", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/06/2023", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/06/2023", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 461/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung xây dựng đê Bình Minh II đến Cồn Nổi Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu vực từ đê Bình Minh II đến Cồn Nổi, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình đến năm 2040, với những nội dung sau:
...
3.812,94

42,37

2. Quy hoạch sử dụng đất theo chức năng
2.1. Đất phát triển dân cư đô thị
Diện tích khoảng 43,28 ha, chiếm 0,48% diện tích khu quy hoạch. Gồm đất nhóm ở mới (nhóm nhà ở một độ thấp tầng, nhóm nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ, nhà ở xã hội), các công trình công cộng nhóm nhà ở, cây xanh và đường giao thông nội bộ.
2.2. Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ
Diện tích khoảng 24,58 ha, chiếm 0,27% diện tích khu quy hoạch. Bao gồm đất nhóm nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ, các công trình dịch vụ nhóm nhà ở.
2.3. Đất dịch vụ - công cộng
Diện tích đất dịch vụ công cộng khoảng 22,50 ha, chiếm 0,25% diện tích khu quy hoạch. Các công trình công cộng, bao gồm: Trung tâm y tế, trường học, nhà văn hóa, chợ và các công trình công cộng khác. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 30 - 40%, tầng cao từ 1 - 5 tầng. Cụ thể:
- Đất giáo dục: Diện tích khoảng 2,67 ha, chiếm 0,03% diện tích quy hoạch, bao gồm trường trung học phổ thông. Ưu tiên thu hút các dự án đầu tư giáo dục vốn ngoài ngân sách để đa dạng loại hình và nâng cao chất lượng giáo dục.
- Đất y tế: Diện tích khoảng 0,84 ha, chiếm 0,01% diện tích quy hoạch. Xây dựng mới 01 Trung tâm y tế (phòng khám đa khoa, bệnh viện) cơ sở với quy mô phù hợp. Ưu tiên thu hút các dự án đầu tư dịch vụ y tế vốn ngoài ngân sách để đa dạng loại hình và nâng cao chất lượng y tế.
- Đất văn hoá, dịch vụ công cộng: Tổng diện tích khoảng 18,99 ha, chiếm 0,21% diện tích quy hoạch. quỹ đất để xây dựng các công trình văn hóa phục vụ dân cư đô thị và khu vực, gồm: nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện, câu lạc bộ...
2.4. Đất cơ quan, trụ sở
Diện tích khoảng 2,13 ha, chiếm 0,02% diện tích khu quy hoạch. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 30 - 40%, tầng cao từ 1-5 tầng. Bố trí công trình trụ sở cơ quan.
2.5. Đất phát triển hỗn hợp (thương mại, dịch vụ)
Diện tích khoảng 190,10 ha, chiếm 2,16% diện tích khu quy hoạch. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 35 - 45%, tầng cao từ khoảng 1 - 7 tầng. Công trình điểm nhấn cao khoảng 1 - 15 tầng Đất phát triển hỗn hợp là khu đất kết hợp nhiều chức năng như công cộng, trụ sở cơ quan, văn phòng, trung tâm thương mại, du lịch, khách sạn, siêu thị... Các công trình có thể tổ chức hợp khối, đa chức năng nhằm tiết kiệm đất và khai thác hiệu quả quỹ đất.
2.6. Đất phát triển dịch vụ, du lịch
Diện tích khoảng 226,83 ha, chiếm 2,52% diện tích khu quy hoạch. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 20 - 50%, tầng cao trung bình từ 3 - 5 tầng. Đất phát triển dịch vụ, du lịch gồm các loại hình đất xây dựng di lịch lưu trú như: Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch…
2.7. Đất hỗn hợp dịch vụ, công cộng và thể thao
Diện tích khoảng 103,54 ha, chiếm 1,15% diện tích khu quy hoạch. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 20 25%, tầng cao trung bình từ 1 - 5 tầng. Là loại hình hỗn hợp dịch vụ, công trình công cộng kết hợp thể dục thể thao phục vụ hoạt động du lịch.
2.8. Đất phát triển du lịch kết hợp nuôi trồng thuỷ sản
Diện tích khoảng 125,0 ha, chiếm 1,39% diện tích khu quy hoạch. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 20 - 25%, tầng cao trung bình từ 1 - 3 tầng. Là loại hình dịch vụ du lịch kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản bao gồm đất xây dựng cơ sở, dịch vụ về cho hoạt động du lịch và các công trình khác phục vụ cho du lịch. Các loại hình lưu trú du lịch bao gồm: biệt thự, bungalow....
2.9. Đất phát triển sản xuất công nghiệp, kho tàng
Diện tích khoảng 188,25 ha, chiếm 2,09% diện tích khu quy hoạch bao gồm các loại hình công nghiệp, khuyến khích áp dụng công nghệ sạch thân thiện môi trường.
2.10. Đất hạ tầng kỹ thuật khác
Diện tích khoảng 95,50 ha, chiếm 1,06% diện tích khu quy hoạch. Bao gồm: đất xây dựng trạm biến áp, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, bãi đỗ xe, trạm trung chuyển trung tâm tiếp vận.... và khu dịch vụ cảng.
2.11. Đất giao thông
Diện tích khoảng 178,45 ha, chiếm 1,98% diện tích khu quy hoạch. Gồm đất đường chính khu vực, đường khu vực và đường phân khu vực, các trung tâm vận tải đa phương tiện, điểm trung chuyển xe buýt.
2.12. Đất quốc phòng
Diện tích khoảng 28,92ha, chiếm 0,32% diện tích khu quy hoạch. Ngoài diện tích đất Quốc phòng đã xác định, quỹ đất quốc phòng sẽ xác định theo các quy hoạch quỹ đất an ninh quốc phòng do cơ quan có thẩm quyền quyết định, đảm bảo công tác an ninh quốc phòng trên địa bàn.
2.13. Đất cây xanh sử dụng công cộng
Diện tích khoảng 101,46ha, chiếm 1,13% diện tích khu quy hoạch. Đất cây xanh công viên, thể dục thể thao bao gồm: Công viên vườn hoa, cây xanh, mặt nước; quảng trường, đường dạo; khu vui chơi giải trí; công trình, sân bãi tập luyện thể dục thể thao, thể thao chuyên đề... được phân bố đều tại các khu chức năng.
2.14. Đất trung tâm thể dục thể thao
Diện tích khoảng 1,67ha, chiếm 0,02% diện tích khu quy hoạch. Đất trung tâm thể dục thể thao kết hợp với khu vực trụ sở cơ quan, công viên; mặt nước; quảng trường, đường dạo; khu vui chơi giải trí.
2.15. Đất cây xanh sử dụng hạn chế
Diện tích khoảng 159,88 ha, chiếm 1,78%, các khu diện tích khu quy hoạch bao gồm các loại đất cây xanh vùng đệm giao chức năng.
2.16. Đất cây xanh chuyên dụng
Diện tích khoảng 187,07 ha, chiếm 2,08% diện tích khu quy hoạch bao gồm các loại đất cây xanh công viên có chức năng đặc thù như công viên văn hoá, công viên thể dục thể thao, công viên du lịch..
2.17. Đất khu vực nông nghiệp và chức năng khác
Tổng diện tích khoảng 7.316,75 ha, chiếm 81,3% diện tích khu quy hoạch. Bao gồm: đất nuôi trồng thủy sản, thủy sản công nghệ cao, rừng phòng hộ, bãi cát, mặt nước và dự trữ phát triển.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN
1. Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
1.1. Mô hình cấu trúc phát triển
Phát triển khu vực từ đê Bình Minh II đến Cồn Nổi theo mô hình cấu trúc gồm: 02 trọng tâm, 03 phân vùng phát triển và 04 vành đai phát triển.
- 02 trọng tâm phát triển là: Khu vực đô thị dịch vụ từ đê Bình Minh II đến đê Bình Minh III và Khu du lịch, dịch vụ Cồn Nổi
- 03 phân vùng chức năng là: Vùng sản xuất công nghiệp và dịch vụ cảng; Vùng dịch vụ du lịch và đô thị; Vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và bảo vệ sinh thái vùng bán ngập.
- 04 vành đai phát triển gồm: Vành đai sản xuất dịch vụ, vành đai nông nghiệp sinh thái, vành đai vùng ngập nước, vành đai dịch vụ du lịch biển.
1.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan toàn khu vực
- Khai thác phát triển cảnh quan sinh thái tự nhiên hiện trạng để hình thành nên khu vực phát triển sản xuất gắn với chức năng, cấu trúc và cảnh quan sinh thái của khu vực. Không gian khu vực được phân thành các lớp phát triển với các vùng chức năng đặc trưng và hình ảnh cảnh quan sinh thái như mật độ thấp, nhiều cây xanh, các tuyến mặt nước kết nối và tạo hình phát triển mạch lạc, giữ lại tối đa diện tích rừng ngập mặn, các bãi triều nuôi trồng hải sản, các tuyến nước tự nhiên, tạo nên hình ảnh đặc trưng về sinh thái của khu vực.
- Khu vực từ đê Bình Minh II đến đê Bình Minh III phát triển các chức năng chính, xây dựng tập trung, với các khu vực sản xuất trong nhà theo mô hình khu công nghiệp tập trung. Khu vực từ đê Bình Minh III đến đê Bình Minh IV phát triển sản xuất và dịch vụ sinh thái, hạn chế xây dựng công trình, giữ lại các khoảng trống tự nhiên. Khu vực từ đê Bình Minh IV đến Cồn Nổi giữ lại vùng bãi triều tự nhiên, tổ chức lại cấu trúc hình thái không gian để kết hợp dịch vụ du lịch. Khu vực Cồn Nổi sẽ phát triển mở rộng với trọng tâm là dịch vụ du lịch sinh thái, kết nối với hệ thống du lịch biển của vùng. Khu vực Cồn Mờ sẽ dự trữ cơ sở hạ tầng hỗ trợ các hoạt động vận tải biển, hỗ trợ nghề cá, về dài hạn có thể hình thành cảng biển khi có nhu cầu;
- Hình thành tuyến trục kết nối từ đô thị Phát Diệm qua đô thị Bình Minh, nối từ đường ven biển ra khu vực Cồn Nổi làm trục kết nối chính và là trục trung tâm phát triển cho khu vực quy hoạch. Phát triển tuyến kết nối ven sông Đáy, nối ra Cồn Nổi và Cồn Mờ để dự trữ cho nhu cầu phát triển vận tải quy mô lớn trong tương lai, khi hệ thống cảng biển được hình thành. Xây dựng các tuyến giao thông kết nối trực tiếp đến các khu chức năng như sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, khu nuôi trồng thủy hải sản.
- Xây dựng mở rộng các tuyến đường dọc các tuyến đê Bình Minh để đáp ứng nhu cầu giao thông nội bộ. Các tuyến đường giao thông được xây dựng phía trong đê, song song với tuyến đê, không trực tiếp sử dụng bề mặt đê. Cấu tạo mặt cắt các tuyến giao thông ven đê được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu vận tải từng khu vực và hạn chế tác động tới cảnh quan sinh thái, rừng ngập mặn tại khu vực.
- Khai thác vùng đất có địa hình bằng phẳng, chưa xây dựng công trình để quy hoạch phát triển các khu chức năng theo cấu trúc tạo hình, kết hợp các tuyến giao thông đường bộ, tuyến mặt nước (có thể kết hợp giao thông thủy), tổ hợp không gian các khu vực chức năng theo dạng hình học, kết hợp hài hòa với các tuyến đê, mặt nước hiện trạng, tạo nên cấu trúc phát triển ngăn nắp, trật tự, kết hợp với tự nhiên.
1.3. Phân vùng phát triển và định hướng phát triển theo 08 khu vực
a) Khu 1 - Khu đô thị dịch vụ.
- Phạm vi ranh giới: Phía Bắc giáp đê Bình Minh II; Phía Đông giáp khu công nghiệp cảng; Phía Nam giáp đê Bình Minh III; Phía Tây giáp khu nông nghiệp công nghệ cao.
- Tính chất, chức năng: Các khu trung tâm dịch vụ công cộng; khu đô thị dịch vụ sinh thái; Khu nhà ở công nhân và chuyên gia; Khu dịch vụ hỗ trợ du lịch; Khu đô thị nước; Khu hỗn hợp dịch vụ du lịch, thể thao.
- Quy mô diện tích: khoảng 449,0 ha
- Định hướng phát triển:
+ Xây dựng khu đô thị dịch vụ tạo nên trung tâm dịch vụ công cộng và dịch vụ đô thị. Các khu đô thị dịch vụ và đô thị sinh thái. Quy hoạch khu trung tâm du lịch dịch vụ kết hợp nghỉ dưỡng, sinh thái và thể thao.
+ Quy hoạch các khu trung tâm dịch vụ thương mại, công trình hành chính, văn hóa gắn với trục trung tâm, tạo sự tiếp cận thuận lợi. Tổ chức khu vực theo mô hình phố đi bộ, ở kết hợp với dịch vụ, thương mại để tạo sự tập trung, tổ hợp công trình điểm nhấn cho khu đô thị.
+ Bố trí khu nhà ở kết hợp với du lịch tại phía Tây đáp ứng nhu cầu an sinh xã hội và kết hợp dịch vụ du lịch. Bố trí hệ thống các cơ sở hạ tầng xã hội tại khu vực lõi của các khu dân cư. Các công trình hạ tầng xã hội được thiết kế đa năng để kết hợp để tổ chức các hoạt động, sự kiện tại khu vực.
+ Không gian khu vực được thiết kế theo mạng ô bàn cờ, kết hợp giữa các tuyến giao thông đường bộ và đường thủy. Phát triển mạng lưới giao thông đường thủy bằng hệ thống các tuyến nước có thể đi thuyền du lịch, tạo nên sản phẩm hoạt động đặc trưng tại khu vực.

Content:
Khu 1 - Khu đô thị dịch vụ.
- Phạm vi ranh giới: Phía Bắc giáp đê Bình Minh II; Phía Đông giáp khu công nghiệp cảng; Phía Nam giáp đê Bình Minh III; Phía Tây giáp khu nông nghiệp công nghệ cao.
- Tính chất, chức năng: Các khu trung tâm dịch vụ công cộng; khu đô thị dịch vụ sinh thái; Khu nhà ở công nhân và chuyên gia; Khu dịch vụ hỗ trợ du lịch; Khu đô thị nước; Khu hỗn hợp dịch vụ du lịch, thể thao.
- Quy mô diện tích: khoảng 449,0 ha
- Định hướng phát triển:
+ Xây dựng khu đô thị dịch vụ tạo nên trung tâm dịch vụ công cộng và dịch vụ đô thị. Các khu đô thị dịch vụ và đô thị sinh thái. Quy hoạch khu trung tâm du lịch dịch vụ kết hợp nghỉ dưỡng, sinh thái và thể thao.
+ Quy hoạch các khu trung tâm dịch vụ thương mại, công trình hành chính, văn hóa gắn với trục trung tâm, tạo sự tiếp cận thuận lợi. Tổ chức khu vực theo mô hình phố đi bộ, ở kết hợp với dịch vụ, thương mại để tạo sự tập trung, tổ hợp công trình điểm nhấn cho khu đô thị.
+ Bố trí khu nhà ở kết hợp với du lịch tại phía Tây đáp ứng nhu cầu an sinh xã hội và kết hợp dịch vụ du lịch. Bố trí hệ thống các cơ sở hạ tầng xã hội tại khu vực lõi của các khu dân cư. Các công trình hạ tầng xã hội được thiết kế đa năng để kết hợp để tổ chức các hoạt động, sự kiện tại khu vực.
+ Không gian khu vực được thiết kế theo mạng ô bàn cờ, kết hợp giữa các tuyến giao thông đường bộ và đường thủy. Phát triển mạng lưới giao thông đường thủy bằng hệ thống các tuyến nước có thể đi thuyền du lịch, tạo nên sản phẩm hoạt động đặc trưng tại khu vực.