Document: Điểm h Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2900/QĐ-UBND Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Đồng Nai 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2900/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2900/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2900/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2900/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2900/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2900/QĐ-UBND Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Đồng Nai 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020”, với nội dung chính như sau:
...
7. Thành lập và công khai đường dây nóng, hỏi đáp trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để tiếp nhận phản ánh và hướng dẫn, giải đáp cho doanh nghiệp.
II. Giải pháp về đầu tư và thu hút đầu tư vào ngành công nghiệp
1. Thực hiện thu hút đầu tư theo Quyết định số 2163/QĐ-UBND ngày 09/7/2014 của UBND tỉnh ban hành danh mục dự án thuộc ngành nghề ưu tiên thu hút đầu tư, thu hút đầu tư có điều kiện và tạm dừng thu hút đầu tư.
2. Giải pháp về hoạt động xúc tiến đầu tư
...
h) Hàng năm, thực hiện rà soát, đánh giá tình hình thực hiện và hiệu quả của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nếu có.
III. Giải pháp về quy hoạch và quản lý quy hoạch
1. Đối với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật công nghiệp
Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng các khu, phân khu công nghiệp hỗ trợ, cụm công nghiệp theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tạo điều kiện về mặt bằng sản xuất kinh doanh, nhằm khai thác năng lực và nguồn vốn của các nhà đầu tư trong nước. Cụ thể:
a) Đối với các khu công nghiệp: Tiếp tục huy động đầu tư, cải tạo, nâng cấp hạ tầng các khu công nghiệp đã hoạt động, tiếp tục xây dựng các khu công nghiệp mới có kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ trong và ngoài hàng rào, có các dịch vụ, tiện ích phục vụ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp và công nhân trong khu công nghiệp. Đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng trong và ngoài các khu công nghiệp thuộc danh mục quy hoạch khu công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Đối với 03 phân khu công nghiệp hỗ trợ: Tiếp tục triển khai hoàn chỉnh hạ tầng 03 phân khu công nghiệp hỗ trợ và triển khai thu hút nhà đầu tư thứ cấp thuê đất tại phân khu công nghiệp hỗ trợ.
c) Đối với các cụm công nghiệp: Tổ chức làm việc với các nhà đầu tư và địa phương đối với các cụm công nghiệp đã có chủ đầu tư nhưng chưa triển khai xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp hoặc đang triển khai để thúc đẩy tiến độ triển khai hạ tầng cụm công nghiệp. Đồng thời, phối hợp với địa phương tích cực mời gọi nhà đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp đối với các cụm chưa có chủ đầu tư.
2. Đối với quy hoạch chuyên ngành công nghiệp
a) Hằng năm rà soát, đánh giá các quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt, đề xuất điều chỉnh, bổ sung hoặc xây mới các quy hoạch chuyên ngành hiện hành khi không còn phù hợp.
b) Hướng dẫn các địa phương ban hành chương trình, kế hoạch thực hiện quy hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ xây dựng kế hoạch thu hút đầu tư theo quy hoạch. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các địa phương trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Thúc đẩy liên kết phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam để hình thành vùng nguyên liệu phục vụ cho phát triển ngành chế biến nông sản thực phẩm của tỉnh Đồng Nai theo hướng hài hòa, đồng bộ với các tỉnh, thành phố trong Vùng.
3. Triển khai chính sách hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp và đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp:
Thực hiện theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 19/5/2016 của UBND tỉnh ban hành quy định trình tự thủ tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020, nhằm góp phần huy động các nguồn lực đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp theo quy hoạch, mở rộng một số cụm công nghiệp nằm trong quy hoạch, tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của địa phương và nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình hội nhập kinh tế.
IV. Giải pháp phát triển khoa học và công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
1. Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, phổ biến kịp thời các chủ trương cơ chế, chính sách, văn bản hướng dẫn của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương về quản lý và phát triển khoa học và công nghệ.
2. Hằng năm, triển khai đánh giá trình độ công nghệ sản xuất theo các nhóm ngành công nghiệp, để có cơ sở đề xuất định hướng và một số chính sách nâng cao trình độ công nghệ cho các ngành công nghiệp, góp phần thực hiện hoàn thành mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, cải tiến, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ.
a) Khuyến khích doanh nghiệp sản xuất thử nghiệm các sản phẩm mới. Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong các lĩnh sản xuất công nghiệp: Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng thiết bị và công nghệ tiên tiến vào sản xuất để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập và phát triển.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp thuê tư vấn khoa học công nghệ thực hiện các biện pháp nghiên cứu đổi mới công nghệ, cơ khí hóa, tự động hóa và áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến, nhằm từng bước đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp. Tư vấn cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp lựa chọn giải pháp, chuyển giao và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu triển khai do doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tự thực hiện, hoặc ký hợp đồng với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
c) Nghiên cứu việc thành lập, tổ chức và vận hành các mô hình vườn ươm doanh nghiệp, trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp, chương trình tăng tốc đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp theo hình thức đối tác công tư với sự tham gia của các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
V. Giải pháp phát triển thị trường
1. Phát triển thị trường xuất khẩu
a) Triển khai các Hiệp định thương mại, các cam kết của Chính phủ Việt Nam đã ký kết để các doanh nghiệp tranh thủ cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu. Tổ chức hội nghị, hội thảo cho các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn nhằm tăng cường kiến thức và kỹ năng ngoại thương với các chủ đề liên quan đến các FTA mà Việt Nam đã ký kết. Kết nối với tham tán thương mại, VCCI đưa các Đoàn thương nhân nước ngoài tiếp xúc với các doanh nghiệp Đồng Nai để tạo ra các cơ hội giao thương, xúc tiến thương mại.
b) Hỗ trợ các hoạt động về xúc tiến thương mại: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển thị trường xuất khẩu, tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; củng cố và mở rộng thị phần hàng hóa tại các thị trường truyền thống; tạo bước đột phá mở rộng các thị trường xuất khẩu mới có tiềm năng; ưu tiên khai thác và tận dụng tối đa các cơ hội từ các thị trường xuất khẩu trọng điểm, chiến lược (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Liên minh Châu Âu - EU, ASEAN, Úc).
c) Hỗ trợ giao thương giữa các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp và nhà phân phối, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao lợi thế thương mại một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh. Đồng thời, tập trung xúc tiến thương mại tìm kiếm thị trường mới, tận dụng tốt các cơ hội mở cửa thị trường của nước ngoài và lộ trình cắt giảm thuế quan để đẩy mạnh xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang các thị trường đã ký các thỏa thuận thương mại tự do.
d) Tổ chức gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp về phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp “Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài”.
đ) Phát triển ngành hàng xuất khẩu: Xây dựng danh mục xác định ngành, sản phẩm có lợi thế và không có lợi thế tham gia xuất khẩu trong quá trình hội nhập để làm cơ sở hỗ trợ doanh nghiệp phát triển trị trường xuất khẩu.
e) Phát triển thị trường xuất khẩu: xây dựng danh mục xác định thị trường trọng điểm, thị trường tiềm năng,... làm cơ sở tổ chức các Đoàn xúc tiến thương mại ra thị trường nước ngoài.
g) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm công, nông nghiệp trên địa bàn tỉnh trong quá trình hội nhập cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).
2. Phát triển thị trường trong nước
a) Tổ chức kết nối các nhà phân phối bán buôn, bán lẻ, hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện ích, các chợ,... trên địa bàn một số tỉnh, thành phố lớn để hỗ trợ các doanh nghiệp, nông dân tiêu thụ sản phẩm; tổ chức kết nối giữa doanh nghiệp sản xuất, chế biến với tổ chức đại diện của nông dân, nhằm hợp đồng tiêu thụ hàng hóa ổn định, lâu dài.
b) Thực hiện có hiệu quả chương trình hợp tác thương mại giữa Đồng Nai với các tỉnh, thành khác để tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng quan hệ cung ứng hàng hóa một cách ổn định, lâu dài.
c) Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh tổ chức thực hiện các chương trình khuyến mại, tổ chức hội chợ triển lãm trên địa bàn tỉnh đúng quy định; tổ chức và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn, tổ chức bán hàng lưu động nhằm kích thích tiêu dùng, đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa sản xuất trong nước.
d) Hỗ trợ các hoạt động về xúc tiến thương mại, chú trọng kết hợp các chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh với chương trình xúc tiến của hiệp hội ngành hàng, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thâm nhập và phát triển thị trường đạt hiệu quả; Tăng cường quản lý chất lượng, giá cả hàng hóa, ngăn chặn có hiệu quả hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại ảnh hưởng đến sản xuất, tiêu dùng trong nước.
VI. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
1. Nguồn nhân lực chất lượng cao
a) Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học giữa các trường đại học, cao đẳng cùng khối ngành đào tạo với các tổ chức, doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chủ lực, công nghiệp mũi nhọn. Nghiên cứu xây dựng kế hoạch hợp tác của từng trường đối với lĩnh vực, ngành nghề trọng điểm theo mô hình, phương pháp đào tạo tiên tiến. Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, hình thành đội ngũ chuyên gia giỏi đầu ngành ở lĩnh vực mà nhu cầu tỉnh còn thiếu như: Công nghệ sinh học, tin học, viễn thông, vật liệu mới...
b) Tiếp tục triển khai và nâng cao chương trình đào tạo khởi sự doanh nghiệp, chương trình đào tạo quản trị, nâng cao năng lực lập kế hoạch và quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh cho đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý, ứng dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng, hệ thống quản lý chất lượng quốc tế, tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
2. Nguồn lao động phổ thông có tay nghề cao
a) Tăng cường công tác đào tạo nghề, nhất là nhân lực có chất lượng cao cho các lĩnh vực sản xuất thuộc các ngành công nghiệp trọng điểm (công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chủ lực, công nghiệp mũi nhọn), gắn đào tạo với sử dụng lao động qua đào tạo, nhằm nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo làm việc trong các lĩnh vực công nghiệp
b) Xây dựng hệ thống đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh, nhằm nâng cao chất lượng của lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh.
c) Hỗ trợ, khuyến khích, kết nối các Trường đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh ký kết chương trình hợp tác đào tạo nghề với các doanh nghiệp đầu tư hoạt động sản xuất thuộc các ngành công nghiệp trọng điểm trên địa bàn tỉnh, thực hiện đào tạo nghề theo tiêu chuẩn nghề của nước ngoài theo yêu cầu của nhà đầu tư.
D. Xây dựng chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
Chính sách hỗ trợ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, tập trung vào các nội dung hỗ trợ sau:
- Hỗ trợ xúc tiến đầu tư.
- Hỗ trợ ưu đãi đầu tư.
- Hỗ trợ phát triển thị trường.
- Hỗ trợ đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực.
- Ưu đãi đầu tư lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ.
Đ. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
I. Mức chi hỗ trợ cho các đơn vị, tổ chức tham gia chương trình
Mức chi hỗ trợ cho các đơn vị, tổ chức tham gia chương trình thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh ban hành Chính sách hỗ trợ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
I. Mức chi hỗ trợ cho các đơn vị, tổ chức tham gia chương trình
Tổng kinh phí thực hiện Chương trình dự kiến khoảng 501,550 tỷ đồng (Năm trăm lẻ một tỷ, năm trăm năm mươi triệu đồng), gồm:
1. Kinh phí hỗ trợ từ các chính sách cho đối tượng tham gia Chương trình
Kinh phí hỗ trợ từ các chính sách cho đối tượng tham gia Chương trình dự kiến khoảng 497,625 tỷ đồng (Bốn trăm chín mươi bảy tỷ, sáu trăm hai mươi lăm triệu đồng), bao gồm:
a) Hỗ trợ ưu đãi đầu tư: 447.625 triệu đồng (Bốn trăm bốn mươi bảy tỷ, sáu trăm hai mươi lăm triệu đồng), chưa bao gồm một số kinh phí hỗ trợ như: Hỗ trợ dự án xây dựng nhà ở cho công nhân; hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi để đầu tư các hạng mục công trình bảo vệ môi trường; hỗ trợ lãi suất sau đầu tư từ Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh để thực hiện sản xuất kinh doanh. Các khoản kinh phí này thực hiện theo nhu cầu hỗ trợ thực tế hàng năm.
b) Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực: 50.000 triệu đồng (Năm mươi tỷ đồng chẵn).
c) Hỗ trợ xúc tiến đầu tư; hỗ trợ phát triển thị trường; hỗ trợ đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm: Các khoản kinh phí hỗ trợ theo các nội dung này được xây dựng theo kế hoạch hằng năm.
d) Hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ: Hỗ trợ theo nhu cầu thực tế.
2. Kinh phí tổ chức, triển khai thực hiện Chương trình
Kinh phí tổ chức triển khai thực hiện Chương trình dự kiến khoảng 3,925 tỷ đồng (Ba tỷ, chín trăm hai mươi lăm triệu đồng), bao gồm:
a) Tuyên truyền (Đài truyền hình, Ấn phẩm, gửi văn bản trực tiếp).
b) Khảo sát doanh nghiệp.
c) Thu thập thông tin, số liệu thống kê, tổng hợp báo cáo các nội dung, chỉ tiêu, mục tiêu triển khai thực hiện Chương trình.
d) Tổ chức Hội nghị kết nối Doanh nghiệp cung ứng nguyên liệu sản xuất và Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh, tạo nhịp cầu giao thương. Hội nghị gặp gỡ giữa doanh nghiệp với các nhà tư vấn, chuyên gia kinh tế nhằm tư vấn, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
3. Nguồn kinh phí
a) Nguồn kinh phí khuyến công:
- Hỗ trợ thuê tư vấn lập dự án đầu tư.
- Hỗ trợ đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực.
- Hỗ trợ phát triển thị trường.
- Tư vấn các nhà đầu tư, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận ưu đãi “Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ”.
b) Nguồn kinh phí xúc tiến đầu tư tỉnh: Hỗ trợ xúc tiến đầu tư.
c) Nguồn Quỹ bảo vệ môi trường:
- Hỗ trợ thực hiện hồ sơ xin phê duyệt cam kết bảo vệ môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư mới thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.
- Hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi để đầu tư các hạng mục công trình bảo vệ môi trường.
d) Nguồn Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh: Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
đ) Nguồn kinh phí xúc tiến thương mại: Hỗ trợ phát triển thị trường.
e) Nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ tỉnh:
- Hỗ trợ đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hỗ trợ xây dựng trang thông tin điện tử.
- Hỗ trợ tư vấn cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện các thủ tục, hồ sơ cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao.
g) Nguồn ngân sách tỉnh:
- Hỗ trợ dự án xây dựng nhà ở cho công nhân.
- Hỗ trợ phát triển hạ tầng cụm công nghiệp.
- Hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ.
- Kinh phí hoạt động cho BCĐ, bao gồm: tổ chức tuyên truyền, khảo sát, tổ chức sơ kết, tổng kết; tổ chức Hội nghị kết nối Doanh nghiệp cung ứng nguyên liệu sản xuất và Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh, tạo nhịp cầu giao thương,...

Content:
Hàng năm, thực hiện rà soát, đánh giá tình hình thực hiện và hiệu quả của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nếu có.
III. Giải pháp về quy hoạch và quản lý quy hoạch
1. Đối với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật công nghiệp
Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng các khu, phân khu công nghiệp hỗ trợ, cụm công nghiệp theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tạo điều kiện về mặt bằng sản xuất kinh doanh, nhằm khai thác năng lực và nguồn vốn của các nhà đầu tư trong nước. Cụ thể:
a) Đối với các khu công nghiệp: Tiếp tục huy động đầu tư, cải tạo, nâng cấp hạ tầng các khu công nghiệp đã hoạt động, tiếp tục xây dựng các khu công nghiệp mới có kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ trong và ngoài hàng rào, có các dịch vụ, tiện ích phục vụ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp và công nhân trong khu công nghiệp. Đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng trong và ngoài các khu công nghiệp thuộc danh mục quy hoạch khu công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Đối với 03 phân khu công nghiệp hỗ trợ: Tiếp tục triển khai hoàn chỉnh hạ tầng 03 phân khu công nghiệp hỗ trợ và triển khai thu hút nhà đầu tư thứ cấp thuê đất tại phân khu công nghiệp hỗ trợ.
c) Đối với các cụm công nghiệp: Tổ chức làm việc với các nhà đầu tư và địa phương đối với các cụm công nghiệp đã có chủ đầu tư nhưng chưa triển khai xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp hoặc đang triển khai để thúc đẩy tiến độ triển khai hạ tầng cụm công nghiệp. Đồng thời, phối hợp với địa phương tích cực mời gọi nhà đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp đối với các cụm chưa có chủ đầu tư.
2. Đối với quy hoạch chuyên ngành công nghiệp
a) Hằng năm rà soát, đánh giá các quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt, đề xuất điều chỉnh, bổ sung hoặc xây mới các quy hoạch chuyên ngành hiện hành khi không còn phù hợp.
b) Hướng dẫn các địa phương ban hành chương trình, kế hoạch thực hiện quy hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ xây dựng kế hoạch thu hút đầu tư theo quy hoạch. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các địa phương trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Thúc đẩy liên kết phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam để hình thành vùng nguyên liệu phục vụ cho phát triển ngành chế biến nông sản thực phẩm của tỉnh Đồng Nai theo hướng hài hòa, đồng bộ với các tỉnh, thành phố trong Vùng.
3. Triển khai chính sách hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp và đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp:
Thực hiện theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 19/5/2016 của UBND tỉnh ban hành quy định trình tự thủ tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020, nhằm góp phần huy động các nguồn lực đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp theo quy hoạch, mở rộng một số cụm công nghiệp nằm trong quy hoạch, tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của địa phương và nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình hội nhập kinh tế.
IV. Giải pháp phát triển khoa học và công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
1. Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, phổ biến kịp thời các chủ trương cơ chế, chính sách, văn bản hướng dẫn của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương về quản lý và phát triển khoa học và công nghệ.
2. Hằng năm, triển khai đánh giá trình độ công nghệ sản xuất theo các nhóm ngành công nghiệp, để có cơ sở đề xuất định hướng và một số chính sách nâng cao trình độ công nghệ cho các ngành công nghiệp, góp phần thực hiện hoàn thành mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, cải tiến, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ.
a) Khuyến khích doanh nghiệp sản xuất thử nghiệm các sản phẩm mới. Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong các lĩnh sản xuất công nghiệp: Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng thiết bị và công nghệ tiên tiến vào sản xuất để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập và phát triển.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp thuê tư vấn khoa học công nghệ thực hiện các biện pháp nghiên cứu đổi mới công nghệ, cơ khí hóa, tự động hóa và áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến, nhằm từng bước đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp. Tư vấn cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp lựa chọn giải pháp, chuyển giao và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu triển khai do doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tự thực hiện, hoặc ký hợp đồng với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
c) Nghiên cứu việc thành lập, tổ chức và vận hành các mô hình vườn ươm doanh nghiệp, trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp, chương trình tăng tốc đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp theo hình thức đối tác công tư với sự tham gia của các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
V. Giải pháp phát triển thị trường
1. Phát triển thị trường xuất khẩu
a) Triển khai các Hiệp định thương mại, các cam kết của Chính phủ Việt Nam đã ký kết để các doanh nghiệp tranh thủ cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu. Tổ chức hội nghị, hội thảo cho các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn nhằm tăng cường kiến thức và kỹ năng ngoại thương với các chủ đề liên quan đến các FTA mà Việt Nam đã ký kết. Kết nối với tham tán thương mại, VCCI đưa các Đoàn thương nhân nước ngoài tiếp xúc với các doanh nghiệp Đồng Nai để tạo ra các cơ hội giao thương, xúc tiến thương mại.
b) Hỗ trợ các hoạt động về xúc tiến thương mại: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển thị trường xuất khẩu, tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; củng cố và mở rộng thị phần hàng hóa tại các thị trường truyền thống; tạo bước đột phá mở rộng các thị trường xuất khẩu mới có tiềm năng; ưu tiên khai thác và tận dụng tối đa các cơ hội từ các thị trường xuất khẩu trọng điểm, chiến lược (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Liên minh Châu Âu - EU, ASEAN, Úc).
c) Hỗ trợ giao thương giữa các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp và nhà phân phối, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao lợi thế thương mại một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh. Đồng thời, tập trung xúc tiến thương mại tìm kiếm thị trường mới, tận dụng tốt các cơ hội mở cửa thị trường của nước ngoài và lộ trình cắt giảm thuế quan để đẩy mạnh xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang các thị trường đã ký các thỏa thuận thương mại tự do.
d) Tổ chức gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp về phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp “Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài”.
đ) Phát triển ngành hàng xuất khẩu: Xây dựng danh mục xác định ngành, sản phẩm có lợi thế và không có lợi thế tham gia xuất khẩu trong quá trình hội nhập để làm cơ sở hỗ trợ doanh nghiệp phát triển trị trường xuất khẩu.
e) Phát triển thị trường xuất khẩu: xây dựng danh mục xác định thị trường trọng điểm, thị trường tiềm năng,... làm cơ sở tổ chức các Đoàn xúc tiến thương mại ra thị trường nước ngoài.
g) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm công, nông nghiệp trên địa bàn tỉnh trong quá trình hội nhập cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).
2. Phát triển thị trường trong nước
a) Tổ chức kết nối các nhà phân phối bán buôn, bán lẻ, hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện ích, các chợ,... trên địa bàn một số tỉnh, thành phố lớn để hỗ trợ các doanh nghiệp, nông dân tiêu thụ sản phẩm; tổ chức kết nối giữa doanh nghiệp sản xuất, chế biến với tổ chức đại diện của nông dân, nhằm hợp đồng tiêu thụ hàng hóa ổn định, lâu dài.
b) Thực hiện có hiệu quả chương trình hợp tác thương mại giữa Đồng Nai với các tỉnh, thành khác để tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng quan hệ cung ứng hàng hóa một cách ổn định, lâu dài.
c) Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh tổ chức thực hiện các chương trình khuyến mại, tổ chức hội chợ triển lãm trên địa bàn tỉnh đúng quy định; tổ chức và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn, tổ chức bán hàng lưu động nhằm kích thích tiêu dùng, đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa sản xuất trong nước.
d) Hỗ trợ các hoạt động về xúc tiến thương mại, chú trọng kết hợp các chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh với chương trình xúc tiến của hiệp hội ngành hàng, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thâm nhập và phát triển thị trường đạt hiệu quả; Tăng cường quản lý chất lượng, giá cả hàng hóa, ngăn chặn có hiệu quả hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại ảnh hưởng đến sản xuất, tiêu dùng trong nước.
VI. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
1. Nguồn nhân lực chất lượng cao
a) Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học giữa các trường đại học, cao đẳng cùng khối ngành đào tạo với các tổ chức, doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chủ lực, công nghiệp mũi nhọn. Nghiên cứu xây dựng kế hoạch hợp tác của từng trường đối với lĩnh vực, ngành nghề trọng điểm theo mô hình, phương pháp đào tạo tiên tiến. Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, hình thành đội ngũ chuyên gia giỏi đầu ngành ở lĩnh vực mà nhu cầu tỉnh còn thiếu như: Công nghệ sinh học, tin học, viễn thông, vật liệu mới...
b) Tiếp tục triển khai và nâng cao chương trình đào tạo khởi sự doanh nghiệp, chương trình đào tạo quản trị, nâng cao năng lực lập kế hoạch và quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh cho đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý, ứng dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng, hệ thống quản lý chất lượng quốc tế, tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
2. Nguồn lao động phổ thông có tay nghề cao
a) Tăng cường công tác đào tạo nghề, nhất là nhân lực có chất lượng cao cho các lĩnh vực sản xuất thuộc các ngành công nghiệp trọng điểm (công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chủ lực, công nghiệp mũi nhọn), gắn đào tạo với sử dụng lao động qua đào tạo, nhằm nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo làm việc trong các lĩnh vực công nghiệp
b) Xây dựng hệ thống đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh, nhằm nâng cao chất lượng của lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh.
c) Hỗ trợ, khuyến khích, kết nối các Trường đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh ký kết chương trình hợp tác đào tạo nghề với các doanh nghiệp đầu tư hoạt động sản xuất thuộc các ngành công nghiệp trọng điểm trên địa bàn tỉnh, thực hiện đào tạo nghề theo tiêu chuẩn nghề của nước ngoài theo yêu cầu của nhà đầu tư.
D. Xây dựng chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
Chính sách hỗ trợ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, tập trung vào các nội dung hỗ trợ sau:
- Hỗ trợ xúc tiến đầu tư.
- Hỗ trợ ưu đãi đầu tư.
- Hỗ trợ phát triển thị trường.
- Hỗ trợ đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực.
- Ưu đãi đầu tư lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ.
Đ. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
I. Mức chi hỗ trợ cho các đơn vị, tổ chức tham gia chương trình
Mức chi hỗ trợ cho các đơn vị, tổ chức tham gia chương trình thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh ban hành Chính sách hỗ trợ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
I. Mức chi hỗ trợ cho các đơn vị, tổ chức tham gia chương trình
Tổng kinh phí thực hiện Chương trình dự kiến khoảng 501,550 tỷ đồng (Năm trăm lẻ một tỷ, năm trăm năm mươi triệu đồng), gồm:
1. Kinh phí hỗ trợ từ các chính sách cho đối tượng tham gia Chương trình
Kinh phí hỗ trợ từ các chính sách cho đối tượng tham gia Chương trình dự kiến khoảng 497,625 tỷ đồng (Bốn trăm chín mươi bảy tỷ, sáu trăm hai mươi lăm triệu đồng), bao gồm:
a) Hỗ trợ ưu đãi đầu tư: 447.625 triệu đồng (Bốn trăm bốn mươi bảy tỷ, sáu trăm hai mươi lăm triệu đồng), chưa bao gồm một số kinh phí hỗ trợ như: Hỗ trợ dự án xây dựng nhà ở cho công nhân; hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi để đầu tư các hạng mục công trình bảo vệ môi trường; hỗ trợ lãi suất sau đầu tư từ Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh để thực hiện sản xuất kinh doanh. Các khoản kinh phí này thực hiện theo nhu cầu hỗ trợ thực tế hàng năm.
b) Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực: 50.000 triệu đồng (Năm mươi tỷ đồng chẵn).
c) Hỗ trợ xúc tiến đầu tư; hỗ trợ phát triển thị trường; hỗ trợ đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm: Các khoản kinh phí hỗ trợ theo các nội dung này được xây dựng theo kế hoạch hằng năm.
d) Hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ: Hỗ trợ theo nhu cầu thực tế.
2. Kinh phí tổ chức, triển khai thực hiện Chương trình
Kinh phí tổ chức triển khai thực hiện Chương trình dự kiến khoảng 3,925 tỷ đồng (Ba tỷ, chín trăm hai mươi lăm triệu đồng), bao gồm:
a) Tuyên truyền (Đài truyền hình, Ấn phẩm, gửi văn bản trực tiếp).
b) Khảo sát doanh nghiệp.
c) Thu thập thông tin, số liệu thống kê, tổng hợp báo cáo các nội dung, chỉ tiêu, mục tiêu triển khai thực hiện Chương trình.
d) Tổ chức Hội nghị kết nối Doanh nghiệp cung ứng nguyên liệu sản xuất và Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh, tạo nhịp cầu giao thương. Hội nghị gặp gỡ giữa doanh nghiệp với các nhà tư vấn, chuyên gia kinh tế nhằm tư vấn, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
3. Nguồn kinh phí
a) Nguồn kinh phí khuyến công:
- Hỗ trợ thuê tư vấn lập dự án đầu tư.
- Hỗ trợ đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực.
- Hỗ trợ phát triển thị trường.
- Tư vấn các nhà đầu tư, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục, hồ sơ cấp giấy xác nhận ưu đãi “Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ”.
b) Nguồn kinh phí xúc tiến đầu tư tỉnh: Hỗ trợ xúc tiến đầu tư.
c) Nguồn Quỹ bảo vệ môi trường:
- Hỗ trợ thực hiện hồ sơ xin phê duyệt cam kết bảo vệ môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư mới thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.
- Hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi để đầu tư các hạng mục công trình bảo vệ môi trường.
d) Nguồn Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh: Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
đ) Nguồn kinh phí xúc tiến thương mại: Hỗ trợ phát triển thị trường.
e) Nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ tỉnh:
- Hỗ trợ đầu tư chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hỗ trợ xây dựng trang thông tin điện tử.
- Hỗ trợ tư vấn cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện các thủ tục, hồ sơ cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao.
g) Nguồn ngân sách tỉnh:
- Hỗ trợ dự án xây dựng nhà ở cho công nhân.
- Hỗ trợ phát triển hạ tầng cụm công nghiệp.
- Hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ.
- Kinh phí hoạt động cho BCĐ, bao gồm: tổ chức tuyên truyền, khảo sát, tổ chức sơ kết, tổng kết; tổ chức Hội nghị kết nối Doanh nghiệp cung ứng nguyên liệu sản xuất và Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh, tạo nhịp cầu giao thương,...