Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 10/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phối hợp quản lý an toàn thực phẩm Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "10/2022/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "10/2022/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "10/2022/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "10/2022/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "10/2022/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 10/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phối hợp quản lý an toàn thực phẩm Đà Nẵng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân công, phân cấp, phối hợp quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2018 của UBND thành phố Đà Nẵng
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:
“1. Quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trên địa bàn thành phố theo phân cấp của Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương giao cho UBND thành phố, Sở Y tế, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 7231/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Đà Nẵng.
2. Quản lý: siêu thị, trung tâm thương mại; chợ đầu mối nông sản; chợ đầu mối thủy sản; chợ đấu giá nông sản, thủy sản; chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng thuộc cấp thành phố quản lý; doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ; cơ sở chuyên doanh thực phẩm nông lâm thủy sản; cửa hàng tiện ích, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối và các loại hình kinh doanh khác theo phân cấp của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 3 như sau:
“a) Cơ sở có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã bao gồm: chế biến suất ăn sẵn; nhà hàng ăn uống; nhà hàng ăn uống trong cơ sở lưu trú du lịch; cửa hàng ăn uống; cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín.
b) Bếp ăn tập thể trong khu công nghệ cao, các khu công nghiệp, chế xuất, (không kể số lượng suất ăn) và ngoài khu công nghệ cao, các khu công nghiệp, chế xuất có quy mô từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên.”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 4 như sau:
“a) Cơ sở có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
b) Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm, thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của pháp luật.”
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“Tổ chức tiếp nhận và quản lý hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.”
g) Bổ sung khoản 10 vào Điều 4 như sau:
“10. Tổ chức tiếp nhận hoặc ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở được quy định tại khoản 1, 2, trừ các đối tượng thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo quy định pháp luật.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:
“1. Quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trên địa bàn thành phố theo phân cấp của Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương giao cho UBND thành phố, Sở Y tế, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 7231/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Đà Nẵng.
Quản lý: siêu thị, trung tâm thương mại; chợ đầu mối nông sản; chợ đầu mối thủy sản; chợ đấu giá nông sản, thủy sản; chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng thuộc cấp thành phố quản lý; doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ; cơ sở chuyên doanh thực phẩm nông lâm thủy sản; cửa hàng tiện ích, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối và các loại hình kinh doanh khác theo phân cấp của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 3 như sau:
“a) Cơ sở có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã bao gồm: chế biến suất ăn sẵn; nhà hàng ăn uống; nhà hàng ăn uống trong cơ sở lưu trú du lịch; cửa hàng ăn uống; cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín.
b) Bếp ăn tập thể trong khu công nghệ cao, các khu công nghiệp, chế xuất, (không kể số lượng suất ăn) và ngoài khu công nghệ cao, các khu công nghiệp, chế xuất có quy mô từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên.”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 4 như sau:
“a) Cơ sở có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
b) Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm, thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của pháp luật.”
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“Tổ chức tiếp nhận và quản lý hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.”
g) Bổ sung khoản 10 vào Điều 4 như sau:
“10. Tổ chức tiếp nhận hoặc ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở được quy định tại khoản 1, 2, trừ các đối tượng thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo quy định pháp luật.”