Document: Điều 2 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ an sinh xã hội cho người dân tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/06/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/06/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/06/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/06/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/06/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ an sinh xã hội cho người dân tỉnh Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tài chính phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện: Tư Nghĩa, Nghĩa Hành xác định kinh phí hỗ trợ, trình cấp thẩm quyền xem xét bố trí trong dự toán ngân sách của huyện hàng năm để triển khai thực hiện.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi việc triển khai thực hiện Quyết định này. Kịp thời tổng hợp vướng mắc, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Ủy ban nhân dân các huyện: Tư Nghĩa, Nghĩa Hành
a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã có liên quan:
- Xác định đúng đối tượng và kinh phí hỗ trợ theo quy định, gửi Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
- Rà soát bổ sung, cập nhật các đối tượng phát sinh như: trẻ em sinh ra, kết hôn, chuyển về sinh sống cùng với ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em; tách hộ (trường hợp hỗ trợ tiền rác sinh hoạt); trẻ em đủ tuổi học mầm non (trường hợp hỗ trợ chi phí học tập).
- Dừng chính sách hỗ trợ đối với người dân đã được di dời, tái định cư; người đã chết; học sinh đã hoàn thành chương trình học hoặc đã nghỉ học.
- Không chi trả hỗ trợ đối với các đối tượng đã di chuyển, không còn sinh sống trong phạm vi khoảng cách 1.000 m, tính từ ranh giới của Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nghĩa Kỳ (đi làm xa quê hương, sinh viên đi học tập, kết hôn sinh sống theo nhà chồng hoặc nhà vợ).
- Thực hiện chi trả hỗ trợ 06 tháng/lần và thực hiện quyết toán theo quy định hiện hành của nhà nước. Việc chi trả hỗ trợ được tính theo thực tế thời gian các đối tượng được hỗ trợ sinh sống tại khu vực.
- Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân huyện theo dõi, chỉ đạo.
b) Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ gửi Sở Tài chính.
c) Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh thì kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường.

Content:
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tài chính phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện: Tư Nghĩa, Nghĩa Hành xác định kinh phí hỗ trợ, trình cấp thẩm quyền xem xét bố trí trong dự toán ngân sách của huyện hàng năm để triển khai thực hiện.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi việc triển khai thực hiện Quyết định này. Kịp thời tổng hợp vướng mắc, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Ủy ban nhân dân các huyện: Tư Nghĩa, Nghĩa Hành
a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã có liên quan:
- Xác định đúng đối tượng và kinh phí hỗ trợ theo quy định, gửi Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
- Rà soát bổ sung, cập nhật các đối tượng phát sinh như: trẻ em sinh ra, kết hôn, chuyển về sinh sống cùng với ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em; tách hộ (trường hợp hỗ trợ tiền rác sinh hoạt); trẻ em đủ tuổi học mầm non (trường hợp hỗ trợ chi phí học tập).
- Dừng chính sách hỗ trợ đối với người dân đã được di dời, tái định cư; người đã chết; học sinh đã hoàn thành chương trình học hoặc đã nghỉ học.
- Không chi trả hỗ trợ đối với các đối tượng đã di chuyển, không còn sinh sống trong phạm vi khoảng cách 1.000 m, tính từ ranh giới của Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nghĩa Kỳ (đi làm xa quê hương, sinh viên đi học tập, kết hôn sinh sống theo nhà chồng hoặc nhà vợ).
- Thực hiện chi trả hỗ trợ 06 tháng/lần và thực hiện quyết toán theo quy định hiện hành của nhà nước. Việc chi trả hỗ trợ được tính theo thực tế thời gian các đối tượng được hỗ trợ sinh sống tại khu vực.
- Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân huyện theo dõi, chỉ đạo.
b) Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ gửi Sở Tài chính.
c) Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh thì kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường.