Document: Điều 1 Quyết định 4446/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư giáp Quốc lộ 1K quận Thủ Đức Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4446/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư giáp Quốc lộ 1K quận Thủ Đức Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) khu dân cư giáp Quốc lộ 1K, phường Linh Xuân, quận Thủ Đức (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Đông giáp: giáp đường Vành đai Đại học Quốc gia.
+ Tây giáp: giáp Quốc lộ 1K.
+ Nam giáp: giáp suối Cầu Đá và khu dân cư cụm 3 Xuân Trường.
+ Bắc giáp: giáp khu dân cư cụm 2 Xuân Hiệp.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 77,46 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư hiện hữu chỉnh trang kết hợp xây dựng mới và xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Sài Thành.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức đã được phê duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 13.000 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

59,58

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

56,11

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

39,86

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

3,88

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,42

+ Trạm y tế

m2/người

0,07

+ Thương mại dịch vụ

m2

5.100

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,92

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

11,61

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

18,69

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

30 - 35

Hệ số sử dụng đất

lần

khoảng 2,0

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

20

Tối thiểu

tầng

1

Ghi chú:
- Tùy theo vị trí, quy mô diện tích khu đất, chức năng công trình và tổ chức không gian kiến trúc tại khu vực, có thể xây dựng công trình với tầng cao tối đa 20 tầng nhưng cần phải phù hợp Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam. Đối với tầng cao công trình cho từng khu đất, lô đất sẽ được xem xét cụ thể theo định hướng thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại khu vực được phê duyệt và các quy định hiện hành về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị.
- Các chỉ tiêu sử dụng đất về cây xanh, giáo dục, thương mại dịch vụ sẽ được tăng thêm khi triển khai thực hiện các dự án đầu tư tại các khu đất sử dụng hỗn hợp trong khu vực đồ án quy hoạch.
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi Quốc lộ 1K, một phần đường số 8 và ranh quy hoạch phía Bắc, một phần đường số 8 và đường số 4. Diện tích: 39,85 ha, dân số dự kiến: 7.039 người, tầng cao xây dựng 1 tầng - 20 tầng, mật độ xây dựng 5% - 50%.
- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi đường số 6, một phần đường số 8 và đường số 4 về phía Tây đến đường Vành đai Đại học Quốc gia. Diện tích: 37,61 ha, dân số dự kiến: 5.961 người, tầng cao xây dựng 1 tầng - 10 tầng, mật độ xây dựng 5% - 50%.
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (Tổng diện tích các đơn vị ở: 72,95 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): Tổng diện tích 51,82 ha, trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): Tổng diện tích 41,47 ha.
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: Tổng diện tích 9,65 ha.
- Khu ở (nhóm nhà ở) trong khu đất sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại,...): Tổng diện tích 0,7 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: Tổng diện tích 5,04 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: Tổng diện tích 4,44 ha, trong đó:
+ Trường mầm non (xây dựng mới): 0,72 ha.
+ Trường tiểu học: 2,32 ha.
* Hiện hữu cải tạo: 0,72 ha
* Xây dựng mới: 1,6 ha.
+ Trường cấp 2 (xây dựng mới): 1,40 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế - xây dựng mới): Tổng diện tích 0,09 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại (xây dựng mới): Tổng diện tích 0,51 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): Tổng diện tích 2,88 ha.
a.4. Khu chức năng công trình luyện tập thể dục - thể thao (hiện hữu cải tạo): Tổng diện tích 0,92 ha.
a.5. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: Tổng diện tích 12,29 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: Tổng diện tích 4,51 ha:
b.1. Đất giao thông từ đường cấp khu vực trở lên: Diện tích 2,19 ha.
b.2. Đất tôn giáo - Tu viện: Diện tích 0,89 ha.
b.3. Trường trung học phổ thông: Diện tích 1,43 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

1

Đất đơn vị ở

72,95

94,18

1.1

Đất các nhóm nhà ở

51,82

66,90

- Hiện hữu chỉnh trang

41,47

- Xây dựng mới

9,65

- Khu hỗn hợp

0,70

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

5,04

6,51

- Giáo dục:

4,44

5,73

+ Trường mẫu giáo

0,72

+ Trường tiểu học

2,32

* Hiện hữu

0,72

* Dự kiến

1,60

+ Trường trung học cơ sở

1,40

* Dự kiến

1,40

- Thương mại dịch vụ

0,51

0,66

- Y tế

0,09

0,12

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,80

4,90

- Công viên cây xanh sử dụng công cộng

2,88

3,72

- Sân vận động

0,92

1,18

1.4

Đất giao thông (từ đường cấp phân khu vực)

12,29

15,87

2

Đất ngoài đơn vị ở

4,51

5,82

2.1

- Đất giao thông từ đường cấp khu vực trở lên

2,19

2.2

- Đất tôn giáo (tu viện)

0,89

2.3

- Đất giáo dục - trường trung học phổ thông

1,43

Tổng cộng

77,46

100

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị:
Trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 39,85 ha; dự báo quy mô dân số: 7.039 người)

1. Đất đơn vị ở

I

367.700

52,24

1.1. Đất nhóm nhà ở

264.400

37,56

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang:

214.100

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.1

17.000

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.2

33.800

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.3

2.900

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.4

16.800

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.5

17.900

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.6

12.300

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.7

14.600

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.8

20.900

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.9

16.900

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.13

16.300

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.15

10.700

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.16

9.000

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.17

25.000

50

1

7

3,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới:

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.10

32.600

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.11

3.900

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.12

6.800

50

1

7

3,5

- Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp (kết hợp thương mại dịch vụ):

I.14

7.000

40

5

20

6,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

40.300

- Đất giáo dục

35.200

5,00

+ Trường mầm non

* Xây dựng mới

I.20

7.200

1,02

40

1

3
(*)

1,2

+ Trường tiểu học

* Trường tiểu học Nguyễn Văn Lịch

I.19

3.200

0,45

40

1

4

1,6

* Xây dựng mới

I.22

7.400

1,05

40

1

4

1,6

* Trường tiểu học Xuân Hiệp

I.18

3.400

0,48

40

1

4

1,6

+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới

I.21

14.000

2,00

40

1

4

1,6

- Thương mại dịch vụ

I.23

5.100

0,72

40

1

7

2,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

11.500

1,63

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

2.300

0,33

5

1

1

0,05

- Sân vận động

9.200

1,30

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

51.500

10,52 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

30.800

4,86

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

8.900

- Đất tôn giáo:

+ Tu viện

8.900

2.2. Đất giao thông

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

21.900

19,96% (tính trên diện tích đất toàn khu)

Đơn vị ở 2 (diện tích: 37,61 ha; dự báo quy mô dân số: 5.961 người)

1. Đất đơn vị ở

II

361.800

60,69

1.1. Đất nhóm nhà ở

253.800

42,58

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang:

200.600

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.1

30.200

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.2

6.700

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.3

16.600

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.4

6.100

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.5

9.100

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.6

21.500

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.7

7.600

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.10

11.900

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.11

26.300

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.13

12.400

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.14

20.400

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.16

22.300

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.18

9.500

50

1

7

3,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới:

II.5

53.200

40

1

7

2,8

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

II.8

6.100

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

II.9

6.100

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

II.12

10.100

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

II.15

9.400

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

II.17

17.100

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

II.19

4.400

40

5

10

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

- Đất giáo dục

9.200

1,54

+ Trường tiểu học

* Hiện hữu

II.22

600

40

1

4

1,6

* Xây dựng mới

II.20

8.600

40

1

4

1,6

- Đất y tế (trạm y tế)

+ Trạm y tế xây dựng mới

II.23

900

0,15

40

1

3

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

- Đất cây xanh công viên

II.24

12.200

5

1

1

0,05

II.25

3.400

5

1

1

0,05

II.26

10.900

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

71.400

12,71 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

14.300

2,4

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

14.300

- Đất trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề

+ Trường Trung học phổ thông xây dựng mới

II.21

14.300

40

2

4

1,6

Ghi chú: (*) Đối với trường mầm non, tầng cao tối đa 03 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - tầng 03 không bố trí lớp học.
7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Đồng thời, bố trí thêm một số công trình giáo dục đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu, tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa, di dời những nghĩa trang nhỏ, những cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi khu dân cư để tổ chức công viên cây xanh và bố trí công trình cao tầng (chung cư, cao ốc văn phòng và các công trình dịch vụ khác,...).
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Dọc trục giao thông chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư cao tầng.
+ Đối với các khu vực hiện hữu: Tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị hiện hành. Tuy nhiên, cần khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm: tầng lửng và mái che cầu thang). Đối với các khu nhà ở thuộc dạng cư xá (nếu có), các nhóm, khu nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhóm, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt cần thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Trong trường hợp cần thiết, đề xuất điều chỉnh hoặc lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
* Tại trung tâm các khu ở: bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
* Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên trong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng, cao tầng được tập trung ven trục giao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao thông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu và đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
* Các công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
* Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
- Đối với các khu vực tập trung các công trình cao tầng trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ, trong các giai đoạn tiếp theo, đề nghị cần nghiên cứu lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị khu vực cụ thể phù hợp cho từng khu vực.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình trong khu vực quy hoạch:
+ Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 1 - 7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm: tầng lửng và mái che cầu thang), để tạo các khối kiến trúc điểm nhấn, dự kiến khu nhà ở xây dựng mới với loại hình nhà ở chung cư tầng cao 1 - 10 tầng, khu hỗn hợp 5 - 20 tầng.
+ Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
+ Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
+ Mật độ xây dựng toàn khu: 30% - 35%; đối với khu nhà biệt thự, nhà vườn: 30% - 50%, nhà phố liên kế: 70% - 90%, công trình công cộng: 40% và khu hỗn hợp: 35% - 40%.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1 Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Quy hoạch các tuyến giao thông cấp khu vực trở lên: Quốc lộ 1K có lộ giới 60m kết nối với trung tâm thành phố Hồ Chí Minh và trung tâm quận Thủ Đức, tỉnh Bình Dương.
- Về giao thông cấp phân khu vực: là các tuyến đường phân khu vực chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông dưới đây:

STT

Tên đường

Giới hạn

Mặt cắt ngang đường (mét)

Lộ giới (mét)

Từ...

Đến...

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

A

Đường cấp khu vực trở lên

1

Quốc lộ 1K

Ranh Quy hoạch Phía Tây

(xem mặt cắt)

60

B

Đường cấp phân khu vực

1

Đường số 1

Đường số 8

Ranh quy hoạch phía Nam

3

7

3

13

2

Đường số 2

Đường số 6

Đường số 8

3

7

3

13

3

Đường số 3

Đường số 8

Ranh quy hoạch phía Bắc

4

8

4

16

4

Đường số 4

Đường số 8

Ranh quy hoạch phía Bắc

3

7

3

13

5

Đường số 5

Đường số 8

Ranh quy hoạch phía Bắc

4

8

4

16

6

Đường số 6

Quốc lộ 1K

Đường số 8

4,5

11

4,5

20

7

Đường số 7

Đường D

Đường số 8

3

7

3

13

8

Đường số 8

Quốc lộ 1K

Đường vành đai Đại học Quốc gia

4,5

11

4,5

20

9

Đường số 9

Đường số 8

Đường A

3

7

3

13

10

Đường số 10

Đường C

Đường A

3

7

3

13

11

Đường số 11

Đường A

Ranh quy hoạch phía Nam

4

8

4

16

12

Đường số 12

Đường số 8

Đường vành đai Đại học Quốc gia

4

8

4

16

13

Đường số 13

Đường số 8

Ranh quy hoạch phía Nam

4,5

11

4,5

20

14

Đường số 14

Đường số 8

Ranh quy hoạch phía Nam

4,5

11

4,5

20

15

Đường số 15

Đường A

Ranh quy hoạch phía Nam

4

8

4

16

16

Đường A

Đường số 5

Đường vành đai Đại học Quốc gia

4

8

4

16

17

Đường B

Đường số 5

Ranh quy hoạch phía Bắc

4

8

4

16

18

Đường C

Đường số 9

Đường số 8

3

7

3

13

19

Đường D

- Đoạn 1

Đường số 6

Đường số 11

4

8

4

16

- Đoạn 2

Đường số 6

Đường số 1

3

7

3

13

20

Đường E

Đường số 6

Đường số 11

4

8

4

16

21

Đường F

Quốc lộ 1K

Đường số 1

3

7

3

13

22

Đường G

Quốc lộ 1K

Đường số 1

3

7

3

13

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân Thủ Đức căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Giải pháp tổ chức tái định cư: Thực hiện theo dự án đầu tư được duyệt đúng quy định.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch: Ngay sau khi đồ án quy hoạch được phê duyệt, việc triển khai thực hiện như sau:
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên các công trình giáo dục.
- Đầu tư xây dựng các khu nhà ở tập trung, cao tầng.
- Thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn lại.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) khu dân cư giáp Quốc lộ 1K, phường Linh Xuân, quận Thủ Đức (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Đông giáp: giáp đường Vành đai Đại học Quốc gia.
+ Tây giáp: giáp Quốc lộ 1K.
+ Nam giáp: giáp suối Cầu Đá và khu dân cư cụm 3 Xuân Trường.
+ Bắc giáp: giáp khu dân cư cụm 2 Xuân Hiệp.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 77,46 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư hiện hữu chỉnh trang kết hợp xây dựng mới và xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Sài Thành.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức đã được phê duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 13.000 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

59,58

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

56,11

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

39,86

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

3,88

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,42

+ Trạm y tế

m2/người

0,07

+ Thương mại dịch vụ

m2

5.100

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,92

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

11,61

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

18,69

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

30 - 35

Hệ số sử dụng đất

lần

khoảng 2,0

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

20

Tối thiểu

tầng

1

Ghi chú:
- Tùy theo vị trí, quy mô diện tích khu đất, chức năng công trình và tổ chức không gian kiến trúc tại khu vực, có thể xây dựng công trình với tầng cao tối đa 20 tầng nhưng cần phải phù hợp Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam. Đối với tầng cao công trình cho từng khu đất, lô đất sẽ được xem xét cụ thể theo định hướng thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại khu vực được phê duyệt và các quy định hiện hành về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị.
- Các chỉ tiêu sử dụng đất về cây xanh, giáo dục, thương mại dịch vụ sẽ được tăng thêm khi triển khai thực hiện các dự án đầu tư tại các khu đất sử dụng hỗn hợp trong khu vực đồ án quy hoạch.
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi Quốc lộ 1K, một phần đường số 8 và ranh quy hoạch phía Bắc, một phần đường số 8 và đường số 4. Diện tích: 39,85 ha, dân số dự kiến: 7.039 người, tầng cao xây dựng 1 tầng - 20 tầng, mật độ xây dựng 5% - 50%.
- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi đường số 6, một phần đường số 8 và đường số 4 về phía Tây đến đường Vành đai Đại học Quốc gia. Diện tích: 37,61 ha, dân số dự kiến: 5.961 người, tầng cao xây dựng 1 tầng - 10 tầng, mật độ xây dựng 5% - 50%.
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (Tổng diện tích các đơn vị ở: 72,95 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): Tổng diện tích 51,82 ha, trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): Tổng diện tích 41,47 ha.
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: Tổng diện tích 9,65 ha.
- Khu ở (nhóm nhà ở) trong khu đất sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại,...): Tổng diện tích 0,7 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: Tổng diện tích 5,04 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: Tổng diện tích 4,44 ha, trong đó:
+ Trường mầm non (xây dựng mới): 0,72 ha.
+ Trường tiểu học: 2,32 ha.
* Hiện hữu cải tạo: 0,72 ha
* Xây dựng mới: 1,6 ha.
+ Trường cấp 2 (xây dựng mới): 1,40 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế - xây dựng mới): Tổng diện tích 0,09 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại (xây dựng mới): Tổng diện tích 0,51 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): Tổng diện tích 2,88 ha.
a.4. Khu chức năng công trình luyện tập thể dục - thể thao (hiện hữu cải tạo): Tổng diện tích 0,92 ha.
a.5. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: Tổng diện tích 12,29 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: Tổng diện tích 4,51 ha:
b.1. Đất giao thông từ đường cấp khu vực trở lên: Diện tích 2,19 ha.
b.2. Đất tôn giáo - Tu viện: Diện tích 0,89 ha.
b.3. Trường trung học phổ thông: Diện tích 1,43 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

1

Đất đơn vị ở

72,95

94,18

1.1

Đất các nhóm nhà ở

51,82

66,90

- Hiện hữu chỉnh trang

41,47

- Xây dựng mới

9,65

- Khu hỗn hợp

0,70

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

5,04

6,51

- Giáo dục:

4,44

5,73

+ Trường mẫu giáo

0,72

+ Trường tiểu học

2,32

* Hiện hữu

0,72

* Dự kiến

1,60

+ Trường trung học cơ sở

1,40

* Dự kiến

1,40

- Thương mại dịch vụ

0,51

0,66

- Y tế

0,09

0,12

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,80

4,90

- Công viên cây xanh sử dụng công cộng

2,88

3,72

- Sân vận động

0,92

1,18

1.4

Đất giao thông (từ đường cấp phân khu vực)

12,29

15,87

2

Đất ngoài đơn vị ở

4,51

5,82

2.1

- Đất giao thông từ đường cấp khu vực trở lên

2,19

2.2

- Đất tôn giáo (tu viện)

0,89

2.3

- Đất giáo dục - trường trung học phổ thông

1,43

Tổng cộng

77,46

100

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị:
Trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 39,85 ha; dự báo quy mô dân số: 7.039 người)

1. Đất đơn vị ở

I

367.700

52,24

1.1. Đất nhóm nhà ở

264.400

37,56

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang:

214.100

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.1

17.000

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.2

33.800

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.3

2.900

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.4

16.800

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.5

17.900

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.6

12.300

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.7

14.600

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.8

20.900

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.9

16.900

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.13

16.300

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.15

10.700

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.16

9.000

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.17

25.000

50

1

7

3,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới:

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.10

32.600

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.11

3.900

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.12

6.800

50

1

7

3,5

- Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp (kết hợp thương mại dịch vụ):

I.14

7.000

40

5

20

6,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

40.300

- Đất giáo dục

35.200

5,00

+ Trường mầm non

* Xây dựng mới

I.20

7.200

1,02

40

1

3
(*)

1,2

+ Trường tiểu học

* Trường tiểu học Nguyễn Văn Lịch

I.19

3.200

0,45

40

1

4

1,6

* Xây dựng mới

I.22

7.400

1,05

40

1

4

1,6

* Trường tiểu học Xuân Hiệp

I.18

3.400

0,48

40

1

4

1,6

+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới

I.21

14.000

2,00

40

1

4

1,6

- Thương mại dịch vụ

I.23

5.100

0,72

40

1

7

2,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

11.500

1,63

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

2.300

0,33

5

1

1

0,05

- Sân vận động

9.200

1,30

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

51.500

10,52 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

30.800

4,86

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

8.900

- Đất tôn giáo:

+ Tu viện

8.900

2.2. Đất giao thông

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

21.900

19,96% (tính trên diện tích đất toàn khu)

Đơn vị ở 2 (diện tích: 37,61 ha; dự báo quy mô dân số: 5.961 người)

1. Đất đơn vị ở

II

361.800

60,69

1.1. Đất nhóm nhà ở

253.800

42,58

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang:

200.600

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.1

30.200

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.2

6.700

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.3

16.600

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.4

6.100

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.5

9.100

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.6

21.500

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.7

7.600

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.10

11.900

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.11

26.300

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.13

12.400

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.14

20.400

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.16

22.300

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.18

9.500

50

1

7

3,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới:

II.5

53.200

40

1

7

2,8

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

II.8

6.100

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

II.9

6.100

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

II.12

10.100

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

II.15

9.400

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

II.17

17.100

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

II.19

4.400

40

5

10

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

- Đất giáo dục

9.200

1,54

+ Trường tiểu học

* Hiện hữu

II.22

600

40

1

4

1,6

* Xây dựng mới

II.20

8.600

40

1

4

1,6

- Đất y tế (trạm y tế)

+ Trạm y tế xây dựng mới

II.23

900

0,15

40

1

3

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

- Đất cây xanh công viên

II.24

12.200

5

1

1

0,05

II.25

3.400

5

1

1

0,05

II.26

10.900

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

71.400

12,71 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

14.300

2,4

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

14.300

- Đất trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề

+ Trường Trung học phổ thông xây dựng mới

II.21

14.300

40

2

4

1,6

Ghi chú: (*) Đối với trường mầm non, tầng cao tối đa 03 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - tầng 03 không bố trí lớp học.
7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Đồng thời, bố trí thêm một số công trình giáo dục đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu, tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa, di dời những nghĩa trang nhỏ, những cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi khu dân cư để tổ chức công viên cây xanh và bố trí công trình cao tầng (chung cư, cao ốc văn phòng và các công trình dịch vụ khác,...).
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Dọc trục giao thông chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư cao tầng.
+ Đối với các khu vực hiện hữu: Tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị hiện hành. Tuy nhiên, cần khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm: tầng lửng và mái che cầu thang). Đối với các khu nhà ở thuộc dạng cư xá (nếu có), các nhóm, khu nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhóm, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt cần thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Trong trường hợp cần thiết, đề xuất điều chỉnh hoặc lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
* Tại trung tâm các khu ở: bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
* Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên trong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng, cao tầng được tập trung ven trục giao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao thông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu và đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
* Các công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
* Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
- Đối với các khu vực tập trung các công trình cao tầng trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ, trong các giai đoạn tiếp theo, đề nghị cần nghiên cứu lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị khu vực cụ thể phù hợp cho từng khu vực.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình trong khu vực quy hoạch:
+ Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 1 - 7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm: tầng lửng và mái che cầu thang), để tạo các khối kiến trúc điểm nhấn, dự kiến khu nhà ở xây dựng mới với loại hình nhà ở chung cư tầng cao 1 - 10 tầng, khu hỗn hợp 5 - 20 tầng.
+ Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
+ Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
+ Mật độ xây dựng toàn khu: 30% - 35%; đối với khu nhà biệt thự, nhà vườn: 30% - 50%, nhà phố liên kế: 70% - 90%, công trình công cộng: 40% và khu hỗn hợp: 35% - 40%.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1 Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Quy hoạch các tuyến giao thông cấp khu vực trở lên: Quốc lộ 1K có lộ giới 60m kết nối với trung tâm thành phố Hồ Chí Minh và trung tâm quận Thủ Đức, tỉnh Bình Dương.
- Về giao thông cấp phân khu vực: là các tuyến đường phân khu vực chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông dưới đây:

STT

Tên đường

Giới hạn

Mặt cắt ngang đường (mét)

Lộ giới (mét)

Từ...

Đến...

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

A

Đường cấp khu vực trở lên

1

Quốc lộ 1K

Ranh Quy hoạch Phía Tây

(xem mặt cắt)

60

B

Đường cấp phân khu vực

1

Đường số 1

Đường số 8

Ranh quy hoạch phía Nam

3

7

3

13

2

Đường số 2

Đường số 6

Đường số 8

3

7

3

13

3

Đường số 3

Đường số 8

Ranh quy hoạch phía Bắc

4

8

4

16

4

Đường số 4

Đường số 8

Ranh quy hoạch phía Bắc

3

7

3

13

5

Đường số 5

Đường số 8

Ranh quy hoạch phía Bắc

4

8

4

16

6

Đường số 6

Quốc lộ 1K

Đường số 8

4,5

11

4,5

20

7

Đường số 7

Đường D

Đường số 8

3

7

3

13

8

Đường số 8

Quốc lộ 1K

Đường vành đai Đại học Quốc gia

4,5

11

4,5

20

9

Đường số 9

Đường số 8

Đường A

3

7

3

13

10

Đường số 10

Đường C

Đường A

3

7

3

13

11

Đường số 11

Đường A

Ranh quy hoạch phía Nam

4

8

4

16

12

Đường số 12

Đường số 8

Đường vành đai Đại học Quốc gia

4

8

4

16

13

Đường số 13

Đường số 8

Ranh quy hoạch phía Nam

4,5

11

4,5

20

14

Đường số 14

Đường số 8

Ranh quy hoạch phía Nam

4,5

11

4,5

20

15

Đường số 15

Đường A

Ranh quy hoạch phía Nam

4

8

4

16

16

Đường A

Đường số 5

Đường vành đai Đại học Quốc gia

4

8

4

16

17

Đường B

Đường số 5

Ranh quy hoạch phía Bắc

4

8

4

16

18

Đường C

Đường số 9

Đường số 8

3

7

3

13

19

Đường D

- Đoạn 1

Đường số 6

Đường số 11

4

8

4

16

- Đoạn 2

Đường số 6

Đường số 1

3

7

3

13

20

Đường E

Đường số 6

Đường số 11

4

8

4

16

21

Đường F

Quốc lộ 1K

Đường số 1

3

7

3

13

22

Đường G

Quốc lộ 1K

Đường số 1

3

7

3

13

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân Thủ Đức căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Giải pháp tổ chức tái định cư: Thực hiện theo dự án đầu tư được duyệt đúng quy định.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch: Ngay sau khi đồ án quy hoạch được phê duyệt, việc triển khai thực hiện như sau:
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên các công trình giáo dục.
- Đầu tư xây dựng các khu nhà ở tập trung, cao tầng.
- Thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn lại.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.