Document: Điều 33 Thông tư 209/2015/TT-BTC kế toán quỹ đầu tư phát triển địa phương mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "209/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "209/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "209/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "209/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "209/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 33 Thông tư 209/2015/TT-BTC kế toán quỹ đầu tư phát triển địa phương mới nhất có nội dung như sau:

Điều 33. Hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
1. Mục đích của Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của Quỹ tại một thời Điểm nhất định, số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Quỹ theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của Quỹ.
2. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
- Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính’’ khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính.
- Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa đơn vị cấp trên và các đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân, đơn vị cấp trên phải thực hiện loại trừ tất cả số dư của các Khoản Mục phát sinh từ các giao dịch nội bộ, như các Khoản phải thu, phải trả, cho vay nội bộ.... giữa đơn vị cấp trên và các đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.
- Kỹ thuật loại trừ các Khoản Mục nội bộ khi tổng hợp Báo cáo giữa cấp trên và cấp dưới hạch toán phụ thuộc được thực hiện tương tự như kỹ thuật hợp nhất Báo cáo tài chính.
- Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Bảng cân đối kế toán. Đơn vị chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.
3. Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;
- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán kỳ trước (để trình bày cột đầu kỳ).
4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán
4.1. Tài sản (Mã số 100)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản của Quỹ tại thời Điểm báo cáo, bao gồm: tiền, các Khoản tương đương tiền, các Khoản đầu tư, các Khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, tài sản dở dang và tài sản khác.
Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 + Mã số 160 + Mã số 170 + Mã số 180.
(1) Tiền và các Khoản tương đương tiền (Mã số 110)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền và các Khoản tương đương tiền hiện có của đơn vị tại thời Điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các Khoản tương đương tiền của Quỹ.
Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112
- Tiền (Mã số 111)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền hiện có của Quỹ tại thời Điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác, nhận hợp vốn và tiền đang chuyển, số liệu để ghi vào chi tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” và TK 113 “Tiền đang chuyển”.
- Các Khoản tương đương tiền (Mã số 112)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản đầu tư có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời Điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ chủ yếu vào số dư Nợ chi tiết của TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn (chi tiết các Khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và TK 1288 - Các Khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (chi tiết các Khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền). Ngoài ra, trong quá trình lập báo cáo, nếu nhận thấy các Khoản được phản ánh ở các TK khác thỏa mãn định nghĩa tương tương tiền thì kế toán được phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các Khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng...
Các Khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng Khoản Mục.
Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngoài các Khoản tương đương tiền trình bày trong chỉ tiêu này, kế toán có thể coi tương đương tiền bao gồm cả các Khoản có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3 tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
(2) Các Khoản đầu tư (Mã số 120)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các Khoản đầu tư của Quỹ tại thời Điểm báo cáo (sau khi trừ đi Khoản dự phòng rủi ro cho vay và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác), như: Cho vay, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123.
- Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 121)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời Điểm báo cáo, như tiền gửi có kỳ hạn, đầu tư trái phiếu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (bên mua) và các Khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn. Các Khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các Khoản đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các Khoản tương đương tiền”.
Mã số 121 = Mã số 121a + Mã số 121b + Mã số 121c + Mã số 121d.
+ Tiền gửi có kỳ hạn (Mã số 121a)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các Khoản tiền gửi có kỳ hạn tại thời Điểm báo cáo, không bao gồm các Khoản đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các Khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1281 - “Tiền gửi có kỳ hạn” sau khi đã loại trừ các Khoản tiền gửi có kỳ hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 112.
+ Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 121b)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời Điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
+ Đầu tư trái phiếu (Mã số 121c)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các Khoản đầu tư trái phiếu tại thời Điểm báo cáo của Quỹ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1282 - “Trái phiếu”.
+ Các Khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 121d)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các Khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn ngoài tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ của đơn vị tại thời Điểm báo cáo, không bao gồm các Khoản đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các Khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1288 - “Các Khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn”.
- Cho vay (Mã số 122)
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị của các Khoản cho vay từ vốn hoạt động của Quỹ tại thời Điểm báo cáo sau khi trừ đi dự phòng rủi ro cho vay.
Chỉ tiêu này không phản ánh các Khoản tiền nhận được từ bên giao ủy thác, bên tham gia hợp vốn để cho bên thứ 3 vay.
Mã số 122 = Mã số 122a + Mã số 122b
+ Cho vay (Mã số 122a)
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị của các Khoản cho vay của Quỹ, bao gồm các Khoản Quỹ trực tiếp cho vay, Quỹ ủy thác cho vay, Quỹ hợp vốn cho vay (phần vốn của Quỹ) tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 1283 - “Cho vay”.
+ Dự phòng rủi ro cho vay (Mã số 122b)
Là chỉ tiêu phản ánh các Khoản dự phòng rủi ro cho vay của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 2291- “Dự phòng rủi ro cho vay” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 123)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác của Quỹ tại thời Điểm báo cáo (sau khi trừ đi Khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác), như: Đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
Mã số 123 = Mã số 123a + Mã số 123b + Mã số 123c + Mã số 123d.
+ Đầu tư vào công ty con (Mã số 123a)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các Khoản đầu tư vào công ty con và các đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập về bản chất là công ty con (không phụ thuộc vào tên gọi hoặc hình thức của đơn vị) tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài Khoản 221 - “Đầu tư vào công ty con”.
+ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Mã số 123b)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị Khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài Khoản 222 - “Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết”.
+ Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 123c)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản đầu tư vào vốn chủ sở hữu của đơn vị khác nhưng Quỹ không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát, ảnh hưởng đáng kể tại thời Điểm báo cáo (ngoài các Khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết), số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài Khoản 2281 “Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác”.
+ Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (Mã số 123d)
Chỉ tiêu này phản ánh Khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác do đơn vị được đầu tư bị lỗ và nhà đầu tư có khả năng mất vốn tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài Khoản 2292 - “Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
(3) Các Khoản phải thu (Mã số 130)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các Khoản phải thu tại thời Điểm báo cáo (sau khi trừ đi dự phòng phải thu khó đòi), như: Phải thu của khách hàng; Phải thu cổ tức, lợi nhuận được chia; Trả trước cho người bán; Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay, hợp vốn cho vay; vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc; Phải thu nội bộ; Phải thu khác và tài sản thiếu chờ xử lý.
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 136 + Mã số 137 + Mã số 138 + Mã số 139.
- Phải thu của khách hàng (Mã số 131)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng của Quỹ bao gồm: Phải thu từ hoạt động đầu tư trực tiếp, phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay, phải thu từ hoạt động thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, phải thu phí hoạt động nhận ủy thác, phí quản lý hợp vốn và phải thu từ các hoạt động nghiệp vụ khác tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài Khoản 131 - “Phải thu của khách hàng”.
Mã số 131 = Mã số 131a + Mã số 131b + Mã số 131c + Mã số 131d + Mã số 131e.
+ Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay (Mã số 131a):
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu về tiền lãi tiền gửi, lãi cho vay của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của các Tài Khoản 1311 - “Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay”.
+ Phải thu từ hoạt động đầu tư trực tiếp (Mã số 131b):
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài Khoản 1312 - “Phải thu từ hoạt động đầu tư trực tiếp”.
+ Phải thu từ thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 131c):
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu từ hoạt động thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài Khoản 1313 - “Phải thu từ thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác”.
+ Phải thu phí hoạt động nhận ủy thác, phí quản lý hợp vốn (Mã số 131d):
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu về phí hoạt động nhận ủy thác, phí quản lý hợp vốn của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài Khoản 1314 - “Phải thu phí hoạt động nhận ủy thác, phí quản lý hợp vốn”.
+ Phải thu hoạt động nghiệp vụ khác (Mã số 131e):
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu từ hoạt động nghiệp vụ khác của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài Khoản 1318 - “Phải thu từ các hoạt động nghiệp vụ khác”.
- Trả trước cho người bán (Mã số 132)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền Quỹ đã trả trước cho người bán tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài Khoản 331 - “Phải trả cho người bán”.
- Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay, hợp vốn cho vay (Mã số 133)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản phải thu về vốn đưa đi ủy thác cho vay, tham gia hợp vốn cho vay nhưng bên nhận ủy thác cho vay, nhận hợp vốn cho vay chưa giải ngân cho bên đi vay tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 134 - “Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay, tham gia hợp vốn cho vay”.
Trường hợp bên nhận ủy thác, nhận hợp vốn đã giải ngân cho bên đi vay thì Quỹ không phản ánh ở chỉ tiêu này mà phản ánh ở chỉ tiêu “Cho vay” (mã số 122a).
- Phải thu về cổ tức, lợi nhuận được chia (Mã số 134)
Chỉ tiêu này phản ánh Khoản phải thu cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 132 “Phải thu về cổ tức, lợi nhuận”.
- Phải thu nội bộ (Mã số 135)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị cấp dưới trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn như phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá, phải thu nội bộ về lãi vay đủ Điều kiện được vốn hóa, phải thu nội bộ khác tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các Tài Khoản 1362, 1363, 1368.
- Phải thu khác (Mã số 136)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản phải thu khác của Quỹ tại thời Điểm báo cáo, như: Phải thu về các Khoản đã chi hộ, các Khoản tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tạm thời... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các Tài Khoản: TK 1388, TK 334, TK 338, TK 141, TK 244.
- Tài sản thiếu chờ xử lý (Mã số 137)
Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý.
- Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 138)
Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc tại thời Điểm báo cáo. Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp của toàn Quỹ, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” (Mã số 234) hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 311) trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi tiết phần vốn nhận của đơn vị cấp trên, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của tài Khoản 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc”.
- Dự phòng phải thu khó đòi (Mã số 139)
Chỉ tiêu này phản ánh Khoản dự phòng cho các Khoản phải thu khó đòi tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài Khoản 2293 “Dự phòng phải thu khó đòi” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
(4) Hàng tồn kho (Mã số 140)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình kinh doanh của Quỹ (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) tại thời Điểm báo cáo.
Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149.
+ Hàng tồn kho (Mã số 141)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của Quỹ, được luân chuyển trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời Điểm báo cáo (trừ các Khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được phản ánh ở Mã số 171 và giá trị thiết bị phụ tùng thay thế được phản ánh ở mã số 183). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các tài Khoản 151, 152, 153, 154, 155, 157.
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149)
Chỉ tiêu này phản ánh Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời Điểm báo cáo sau khi trừ số dự phòng giảm giá đã lập cho các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được trình bày ở chỉ tiêu Mã số 171. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của Tài Khoản 2294 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
(5) Tài sản cố định (Mã số 150)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định tại thời Điểm báo cáo. Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 154 + Mã số 157.
- Tài sản cố định hữu hình (Mã số 151)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định hữu hình tại thời Điểm báo cáo. Mã số 151 = Mã số 152 + Mã số 153.
+ Nguyên giá (Mã số 152)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định hữu hình tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài Khoản 211- “Tài sản cố định hữu hình”.
+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 153)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình lũy kế tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài Khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 154)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời Điểm báo cáo. Mã số 154 = Mã số 155 + Mã số 156.
+ Nguyên giá (Mã số 155)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài Khoản 212 - “Tài sản cố định thuê tài chính”.
+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 156)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định thuê tài chính lũy kế tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài Khoản 2142 - “Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Tài sản cố định vô hình (Mã số 157)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định vô hình tại thời Điểm báo cáo. Mã số 157 = Mã số 158 + Mã số 159.
+ Nguyên giá (Mã số 158)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định vô hình tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài Khoản 213 “Tài sản cố định vô hình”.
+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 159)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định vô hình lũy kế tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài Khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
(6) Bất động sản đầu tư (Mã số 160)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời Điểm báo cáo. Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162.
- Nguyên giá (Mã số 161)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại bất động sản đầu tư tại thời Điểm báo cáo sau khi đã trừ số tổn thất do suy giảm giá trị của bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá. Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài Khoản 217 - “Bất động sản đầu tư”.
- Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 162)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hao mòn lũy kế của bất động sản đầu tư dùng để cho thuê tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài Khoản 2147 - “Hao mòn bất động sản đầu tư” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
(7) Tài sản dở dang (Mã số 170)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang không được phân loại là hàng tồn kho và chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Quỹ tại thời Điểm báo cáo.
Mã số 170 = Mã số 171 + Mã số 172.
- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Mã số 171)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuần có thể thực hiện được (là giá gốc trừ đi số dự phòng giảm giá đã trích lập riêng cho Khoản này) của chi phí kinh doanh dở dang không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán (ví dụ như chi phí của các dự án xây dựng thành phẩm bất động sản chậm tiến độ hoặc vượt quá một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường) tại thời Điểm báo cáo. số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của TK 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” và số dư Có chi tiết của TK 2294 - “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 172)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài Khoản 241 - “Xây dựng cơ bản dở dang”.
(8) Tài sản khác (Mã số 180)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời Điểm báo cáo, như: chi phí trả trước, tài sản thuế thu nhập hoãn lại, thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế, thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các Khoản khác phải thu nhà nước và các loại tài sản khác.
Mã số 180 = Mã số 181 + Mã số 182 + Mã số 183 + Mã số 184 + Mã số 185 + Mã số 186 + Mã số 188.
- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 181)
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của Tài Khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”.
- Thuế và các Khoản khác phải thu nhà nước (Mã số 182)
Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các Khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết Tài Khoản 333 “Thuế và các Khoản phải nộp Nhà nước”.
- Chi phí trả trước (Mã số 183)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ, sử dụng tài sản, nguồn lực của các đơn vị khác trong nhiều kỳ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để chi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 242 - “Chi phí trả trước”.
- Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế (Mã số 184)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuần (sau khi đã trừ dự phòng giảm giá) của thiết bị, vật tư, phụ tùng dùng để dự trữ, thay thế, phòng ngừa hư hỏng của tài sản nhưng không đủ tiêu chuẩn để phân loại là tài sản cố định và có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường không được phân loại là hàng tồn kho. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết TK 1534 - “Thiết bị, phụ tùng thay thế” (chi tiết số phụ tùng, thiết bị thay thế dự trữ) và số dư Có chi tiết của TK 2294 - “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.
- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 185)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 243 - “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”.
Nếu các Khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế và được quyết toán với cùng một cơ quan thuế thì thuế hoãn lại phải trả được bù trừ với tài sản thuế hoãn lại. Trường hợp này, chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” phản ánh số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
- Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu chờ xử lý (Mã số 186)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu chờ xử lý tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 245.
- Tài sản khác (Mã số 188)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản khác ngoài các tài sản đã nêu trên, như: Kim khí quý, đá quý (không được phân loại là hàng tồn kho), các Khoản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá để bán kiếm lời không được phân loại là bất động sản đầu tư, các vật phẩm có giá trị để trưng bày, bảo tàng, giới thiệu truyền thông, lịch sử,... nhưng không được phân loại là TSCĐ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 2288.
4.2. Nợ phải trả (Mã số 200)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời Điểm báo cáo, gồm: các Khoản phải trả từ hoạt động nhận ủy thác, nhận hợp vốn cho vay; Vay và nợ thuê tài chính; và các Khoản phải trả đối tượng khác, như: Phải trả người bán, người lao động, nhà nước...
Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240.
(1) Nhận ủy thác, nhận hợp vốn cho vay (Mã số 210)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các Khoản phải trả về vốn nhận ủy thác, nhận hợp vốn cho vay của Quỹ, như: Vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư, nhận ủy thác hỗ trợ lãi suất, nhận ủy thác cho vay đầu tư, nhận ủy thác ứng vốn, nhận hợp vốn cho vay đầu tư tại thời Điểm báo cáo.
Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 214 + Mã số 215,
- Vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư (Mã số 211)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền nhận ủy thác cấp phát đầu tư chưa giải ngân tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 3611 - “Vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư”.
- Vốn nhận ủy thác hỗ trợ lãi suất (Mã số 212)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền nhận ủy thác hỗ trợ lãi suất chưa giải ngân tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 3612 - “Vốn nhận ủy thác hỗ trợ lãi suất”.
- Vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư (Mã số 213)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền nhận ủy thác cho vay đầu tư chưa giải ngân tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 362 - “Vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư”.
- Vốn nhận ủy thác ứng vốn (Mã số 214)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền nhận ủy thác ứng vốn chưa giải ngân tại thời Điểm báo cáo. số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 363 - “Vốn nhận ủy thác ứng vốn”,
- Nhận hợp vốn cho vay đầu tư (Mã số 215)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền nhận hợp vốn cho vay đầu tư chưa giải ngân tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 364 - “Nhận hợp vốn cho vay đầu tư”.
(2) Các Khoản phải trả (Mã số 220)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các Khoản nợ phải trả khác của Quỹ tại thời Điểm báo cáo, như: Khoản phải trả người bán, người mua trả tiền trước, phải trả tiền lãi vay, thuế và các Khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả nội bộ về vốn kinh doanh, quỹ khen thưởng, phúc lợi,... tại thời Điểm báo cáo.
Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 222 + Mã số 223 + Mã số 224 + Mã số 225 + Mã số 226 + Mã số 227 + Mã số 228 + Mã số 229 + Mã số 230 + Mã số 231 + Mã số 232 + Mã số 233 + Mã số 234.
- Phải trả người bán (Mã số 221)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền Quỹ còn phải trả cho người bán tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 331 - “Phải trả cho người bán”.
- Người mua trả tiền trước (Mã số 222)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua trả tiền trước tại thời Điểm báo cáo (không bao gồm các Khoản doanh thu nhận trước), số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 - “Phải thu của khách hàng”.
- Phải trả lãi vay, chi phí huy động vốn (Mã số 223)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản lãi, chi phí huy động vốn Quỹ phải trả cho tổ chức và cá nhân tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có của Tài Khoản 332 “Phải trả lãi, chi phí huy động vốn”.
- Thuế và các Khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 224)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số các Khoản còn phải nộp cho Nhà nước tại thời Điểm báo cáo, bao gồm các Khoản thuế, phí, lệ phí và các Khoản phải nộp khác, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài Khoản 333 - “Thuế và các Khoản phải nộp nhà nước”.
- Phải trả người lao động (Mã số 225)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản còn phải trả cho người lao động tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài Khoản 334 - “Phải trả người lao động”.
- Chi phí phải trả (Mã số 226)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các Khoản nợ còn phải trả do đã nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa có hóa đơn hoặc các Khoản chi phí của kỳ báo cáo chưa có đủ hồ sơ, tài liệu nhưng chắc chắn sẽ phát sinh cần phải được tính trước vào chi phí hoạt động tại thời Điểm báo cáo, như trích trước tiền lương nghỉ phép, trích trước giá vốn thành phẩm bất động sản, sửa chữa TSCĐ,... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 335 - “Chi phí phải trả”.
- Phải trả nội bộ (Mã số 227)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản phải trả nội bộ tại thời Điểm báo cáo (ngoài phải trả về vốn kinh doanh) giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc và giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc với nhau, như: phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá, phải trả nội bộ về lãi vay đủ Điều kiện được vốn hóa, phải trả nội bộ khác, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 3362, 3363, 3368. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ” trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trên và các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
- Doanh thu chưa thực hiện (Mã số 228)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ còn phải thực hiện tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 3387 - “Doanh thu chưa thực hiện”.
- Phải trả khác (Mã số 229)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản phải trả khác tại thời Điểm báo cáo, ngoài các Khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu khác, như: Các Khoản thu hộ phải trả, tài sản thừa chờ giải quyết, các Khoản phải trả về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, nhận ký cược, nhận ký quỹ, ... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các TK 138, 338, 344.
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 230)
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có Tài Khoản 347 - “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”.
Nếu các Khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế và được quyết toán với cùng một cơ quan thuế thì thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ với tài sản thuế hoãn lại. Trường hợp này chỉ tiêu “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” phản ánh số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả lớn hơn tài sản thuế hoãn lại.
- Dự phòng phải trả (Mã số 231)
Chỉ tiêu này phản ánh Khoản dự phòng phải trả tại thời Điểm báo cáo, như dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dự phòng tái cơ cấu, các Khoản chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ,... Các Khoản dự phòng phải trả thường được ước tính, chưa chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và Quỹ chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài Khoản 352 - “Dự phòng phải trả”.
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 232)
Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ thưởng ban quản lý Điều hành chưa sử dụng tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài Khoản 353 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”.
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 233)
Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài Khoản 356 - “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”.
- Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh (Mã số 234)
Tùy thuộc vào đặc Điểm hoạt động và mô hình quản lý của từng Quỹ thực hiện phân cấp và quy định cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận Khoản vốn do cấp trên cấp vào chỉ tiêu này hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” - Mã số 311.
Chỉ tiêu này chỉ ghi ở Bảng cân đối kế toán đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, phản ánh các Khoản đơn vị cấp dưới phải trả cho đơn vị cấp trên về vốn kinh doanh tại thời Điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Có TK 3361 - “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh”. Khi đơn vị cấp trên lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp toàn Quỹ, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trên.
(3) Vay và nợ thuê tài chính (Mã số 240)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các Khoản Quỹ vay trung hạn, dài hạn; Trái phiếu phát hành; Mua bán lại trái phiếu Chính phủ (bên bán); Nợ thuê tài chính tại thời Điểm báo cáo.
Mã số 240= Mã số 241 + Mã số 242 + Mã số 243 + Mã số 244.
- Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 241)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài Khoản 171 “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ”.
- Nợ vay (Mã số 242)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản Quỹ vay trung hạn, dài hạn tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết TK 3411 - “Các Khoản đi vay”.
- Trái phiếu phát hành (Mã số 243)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản trái phiếu do Quỹ phát hành tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 343 - “Trái phiếu phát hành”.
- Các Khoản nợ thuê tài chính (Mã số 244)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản nợ thuê tài chính của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết TK 3412 - “Nợ thuê tài chính”.
4.3. Vốn chủ sở hữu (Mã số 300)
(Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320)
(1) Vốn chủ sở hữu (Mã số 310)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các Khoản vốn của chủ sở hữu, như: vốn góp của chủ sở hữu, các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản,...
Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 +Mã số 317.
- Vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 311)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các chủ sở hữu tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài Khoản 4111 - “Vốn góp của chủ sở hữu”.
- Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 312)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các Khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có Tài Khoản 4118 - “Vốn khác”.
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 313)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chênh lệch do đánh giá lại tài sản được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có hoặc số dư Nợ của TK 412 - “Chênh lệch đánh giá lại tài sản”. Trường hợp TK 412 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 314)
Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài Khoản 414 - “Quỹ đầu tư phát triển”.
- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 315)
Chỉ tiêu phản ánh số quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (bao gồm cả Quỹ dự phòng tài chính theo quy định của pháp luật) trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hiện có tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 418 - “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu”.
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 316)
Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có hoặc dư Nợ của TK 421 - “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Mã số 316 = Mã số 316a + Mã số 316b
+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (Mã số 316a)
Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối lũy kế đến thời Điểm cuối kỳ trước (đầu kỳ báo cáo).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán quý là số dư Có hoặc dư Nợ của tài Khoản 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước” cộng với số dư Có hoặc dư Nợ chi tiết của Tài Khoản 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay”, chi tiết số lợi nhuận lũy kế từ đầu năm đến đầu kỳ báo cáo. Trường hợp tài Khoản 4211, 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán năm là số dư Có hoặc dư Nợ của tài Khoản 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước”. Trường hợp tài Khoản 4211, 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này (Mã số 316b)
Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán quý là số dư Có hoặc dư Nợ của tài Khoản 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay”, chi tiết số lợi nhuận phát sinh trong quý báo cáo. Trường hợp tài Khoản 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán năm là số dư Có hoặc dư Nợ của tài Khoản 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay”. Trường hợp tài Khoản 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 317)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện có tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài Khoản 441 “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản”.
(2) Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 320)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp để chi tiêu cho hoạt động sự nghiệp, dự án (sau khi trừ đi các Khoản chi sự nghiệp, dự án); Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tại thời Điểm báo cáo. Mã số 320 = Mã số 321 + Mã số 322.
- Nguồn kinh phí (Mã số 321)
Chỉ tiêu này phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp nhưng chưa sử dụng hết, hoặc số chi sự nghiệp, dự án lớn hơn nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có của tài Khoản 461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” với số dư Nợ tài Khoản 161 “Chi sự nghiệp”. Trường hợp số dư Nợ TK 161 lớn hơn số dư Có TK 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 322)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài Khoản 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ”.
3) Tổng cộng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu (Mã số 330)
Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Mã số 330 = Mã số 200 + Mã số 300.

Content:
Điều 33. Hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
1. Mục đích của Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của Quỹ tại một thời Điểm nhất định, số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Quỹ theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của Quỹ.
2. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
- Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính’’ khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính.
- Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa đơn vị cấp trên và các đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân, đơn vị cấp trên phải thực hiện loại trừ tất cả số dư của các Khoản Mục phát sinh từ các giao dịch nội bộ, như các Khoản phải thu, phải trả, cho vay nội bộ.... giữa đơn vị cấp trên và các đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.
- Kỹ thuật loại trừ các Khoản Mục nội bộ khi tổng hợp Báo cáo giữa cấp trên và cấp dưới hạch toán phụ thuộc được thực hiện tương tự như kỹ thuật hợp nhất Báo cáo tài chính.
- Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Bảng cân đối kế toán. Đơn vị chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.
3. Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;
- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán kỳ trước (để trình bày cột đầu kỳ).
4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán
4.1. Tài sản (Mã số 100)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản của Quỹ tại thời Điểm báo cáo, bao gồm: tiền, các Khoản tương đương tiền, các Khoản đầu tư, các Khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, tài sản dở dang và tài sản khác.
Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 + Mã số 160 + Mã số 170 + Mã số 180.
(1) Tiền và các Khoản tương đương tiền (Mã số 110)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền và các Khoản tương đương tiền hiện có của đơn vị tại thời Điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các Khoản tương đương tiền của Quỹ.
Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112
- Tiền (Mã số 111)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền hiện có của Quỹ tại thời Điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác, nhận hợp vốn và tiền đang chuyển, số liệu để ghi vào chi tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” và TK 113 “Tiền đang chuyển”.
- Các Khoản tương đương tiền (Mã số 112)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản đầu tư có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời Điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ chủ yếu vào số dư Nợ chi tiết của TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn (chi tiết các Khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và TK 1288 - Các Khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (chi tiết các Khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền). Ngoài ra, trong quá trình lập báo cáo, nếu nhận thấy các Khoản được phản ánh ở các TK khác thỏa mãn định nghĩa tương tương tiền thì kế toán được phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các Khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng...
Các Khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng Khoản Mục.
Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngoài các Khoản tương đương tiền trình bày trong chỉ tiêu này, kế toán có thể coi tương đương tiền bao gồm cả các Khoản có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3 tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
(2) Các Khoản đầu tư (Mã số 120)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các Khoản đầu tư của Quỹ tại thời Điểm báo cáo (sau khi trừ đi Khoản dự phòng rủi ro cho vay và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác), như: Cho vay, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123.
- Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 121)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời Điểm báo cáo, như tiền gửi có kỳ hạn, đầu tư trái phiếu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (bên mua) và các Khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn. Các Khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các Khoản đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các Khoản tương đương tiền”.
Mã số 121 = Mã số 121a + Mã số 121b + Mã số 121c + Mã số 121d.
+ Tiền gửi có kỳ hạn (Mã số 121a)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các Khoản tiền gửi có kỳ hạn tại thời Điểm báo cáo, không bao gồm các Khoản đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các Khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1281 - “Tiền gửi có kỳ hạn” sau khi đã loại trừ các Khoản tiền gửi có kỳ hạn được phân loại là tương đương tiền và được phản ánh ở Mã số 112.
+ Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 121b)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời Điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
+ Đầu tư trái phiếu (Mã số 121c)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các Khoản đầu tư trái phiếu tại thời Điểm báo cáo của Quỹ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1282 - “Trái phiếu”.
+ Các Khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã số 121d)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các Khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn ngoài tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ của đơn vị tại thời Điểm báo cáo, không bao gồm các Khoản đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các Khoản tương đương tiền”.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1288 - “Các Khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn”.
- Cho vay (Mã số 122)
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị của các Khoản cho vay từ vốn hoạt động của Quỹ tại thời Điểm báo cáo sau khi trừ đi dự phòng rủi ro cho vay.
Chỉ tiêu này không phản ánh các Khoản tiền nhận được từ bên giao ủy thác, bên tham gia hợp vốn để cho bên thứ 3 vay.
Mã số 122 = Mã số 122a + Mã số 122b
+ Cho vay (Mã số 122a)
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị của các Khoản cho vay của Quỹ, bao gồm các Khoản Quỹ trực tiếp cho vay, Quỹ ủy thác cho vay, Quỹ hợp vốn cho vay (phần vốn của Quỹ) tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 1283 - “Cho vay”.
+ Dự phòng rủi ro cho vay (Mã số 122b)
Là chỉ tiêu phản ánh các Khoản dự phòng rủi ro cho vay của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 2291- “Dự phòng rủi ro cho vay” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 123)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác của Quỹ tại thời Điểm báo cáo (sau khi trừ đi Khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác), như: Đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
Mã số 123 = Mã số 123a + Mã số 123b + Mã số 123c + Mã số 123d.
+ Đầu tư vào công ty con (Mã số 123a)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các Khoản đầu tư vào công ty con và các đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập về bản chất là công ty con (không phụ thuộc vào tên gọi hoặc hình thức của đơn vị) tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài Khoản 221 - “Đầu tư vào công ty con”.
+ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Mã số 123b)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị Khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài Khoản 222 - “Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết”.
+ Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 123c)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản đầu tư vào vốn chủ sở hữu của đơn vị khác nhưng Quỹ không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát, ảnh hưởng đáng kể tại thời Điểm báo cáo (ngoài các Khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết), số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài Khoản 2281 “Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác”.
+ Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (Mã số 123d)
Chỉ tiêu này phản ánh Khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác do đơn vị được đầu tư bị lỗ và nhà đầu tư có khả năng mất vốn tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài Khoản 2292 - “Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
(3) Các Khoản phải thu (Mã số 130)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các Khoản phải thu tại thời Điểm báo cáo (sau khi trừ đi dự phòng phải thu khó đòi), như: Phải thu của khách hàng; Phải thu cổ tức, lợi nhuận được chia; Trả trước cho người bán; Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay, hợp vốn cho vay; vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc; Phải thu nội bộ; Phải thu khác và tài sản thiếu chờ xử lý.
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 136 + Mã số 137 + Mã số 138 + Mã số 139.
- Phải thu của khách hàng (Mã số 131)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng của Quỹ bao gồm: Phải thu từ hoạt động đầu tư trực tiếp, phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay, phải thu từ hoạt động thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, phải thu phí hoạt động nhận ủy thác, phí quản lý hợp vốn và phải thu từ các hoạt động nghiệp vụ khác tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài Khoản 131 - “Phải thu của khách hàng”.
Mã số 131 = Mã số 131a + Mã số 131b + Mã số 131c + Mã số 131d + Mã số 131e.
+ Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay (Mã số 131a):
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu về tiền lãi tiền gửi, lãi cho vay của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của các Tài Khoản 1311 - “Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay”.
+ Phải thu từ hoạt động đầu tư trực tiếp (Mã số 131b):
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu từ hoạt động đầu tư trực tiếp của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài Khoản 1312 - “Phải thu từ hoạt động đầu tư trực tiếp”.
+ Phải thu từ thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 131c):
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu từ hoạt động thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài Khoản 1313 - “Phải thu từ thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác”.
+ Phải thu phí hoạt động nhận ủy thác, phí quản lý hợp vốn (Mã số 131d):
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu về phí hoạt động nhận ủy thác, phí quản lý hợp vốn của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài Khoản 1314 - “Phải thu phí hoạt động nhận ủy thác, phí quản lý hợp vốn”.
+ Phải thu hoạt động nghiệp vụ khác (Mã số 131e):
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu từ hoạt động nghiệp vụ khác của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài Khoản 1318 - “Phải thu từ các hoạt động nghiệp vụ khác”.
- Trả trước cho người bán (Mã số 132)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền Quỹ đã trả trước cho người bán tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài Khoản 331 - “Phải trả cho người bán”.
- Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay, hợp vốn cho vay (Mã số 133)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản phải thu về vốn đưa đi ủy thác cho vay, tham gia hợp vốn cho vay nhưng bên nhận ủy thác cho vay, nhận hợp vốn cho vay chưa giải ngân cho bên đi vay tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 134 - “Phải thu vốn đưa đi ủy thác cho vay, tham gia hợp vốn cho vay”.
Trường hợp bên nhận ủy thác, nhận hợp vốn đã giải ngân cho bên đi vay thì Quỹ không phản ánh ở chỉ tiêu này mà phản ánh ở chỉ tiêu “Cho vay” (mã số 122a).
- Phải thu về cổ tức, lợi nhuận được chia (Mã số 134)
Chỉ tiêu này phản ánh Khoản phải thu cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 132 “Phải thu về cổ tức, lợi nhuận”.
- Phải thu nội bộ (Mã số 135)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị cấp dưới trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn như phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá, phải thu nội bộ về lãi vay đủ Điều kiện được vốn hóa, phải thu nội bộ khác tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các Tài Khoản 1362, 1363, 1368.
- Phải thu khác (Mã số 136)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản phải thu khác của Quỹ tại thời Điểm báo cáo, như: Phải thu về các Khoản đã chi hộ, các Khoản tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tạm thời... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các Tài Khoản: TK 1388, TK 334, TK 338, TK 141, TK 244.
- Tài sản thiếu chờ xử lý (Mã số 137)
Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý.
- Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 138)
Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc tại thời Điểm báo cáo. Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp của toàn Quỹ, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” (Mã số 234) hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 311) trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi tiết phần vốn nhận của đơn vị cấp trên, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của tài Khoản 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc”.
- Dự phòng phải thu khó đòi (Mã số 139)
Chỉ tiêu này phản ánh Khoản dự phòng cho các Khoản phải thu khó đòi tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài Khoản 2293 “Dự phòng phải thu khó đòi” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
(4) Hàng tồn kho (Mã số 140)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình kinh doanh của Quỹ (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) tại thời Điểm báo cáo.
Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149.
+ Hàng tồn kho (Mã số 141)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của Quỹ, được luân chuyển trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời Điểm báo cáo (trừ các Khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được phản ánh ở Mã số 171 và giá trị thiết bị phụ tùng thay thế được phản ánh ở mã số 183). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các tài Khoản 151, 152, 153, 154, 155, 157.
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149)
Chỉ tiêu này phản ánh Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời Điểm báo cáo sau khi trừ số dự phòng giảm giá đã lập cho các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được trình bày ở chỉ tiêu Mã số 171. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của Tài Khoản 2294 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
(5) Tài sản cố định (Mã số 150)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định tại thời Điểm báo cáo. Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 154 + Mã số 157.
- Tài sản cố định hữu hình (Mã số 151)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định hữu hình tại thời Điểm báo cáo. Mã số 151 = Mã số 152 + Mã số 153.
+ Nguyên giá (Mã số 152)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định hữu hình tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài Khoản 211- “Tài sản cố định hữu hình”.
+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 153)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình lũy kế tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài Khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 154)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời Điểm báo cáo. Mã số 154 = Mã số 155 + Mã số 156.
+ Nguyên giá (Mã số 155)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài Khoản 212 - “Tài sản cố định thuê tài chính”.
+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 156)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định thuê tài chính lũy kế tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài Khoản 2142 - “Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Tài sản cố định vô hình (Mã số 157)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định vô hình tại thời Điểm báo cáo. Mã số 157 = Mã số 158 + Mã số 159.
+ Nguyên giá (Mã số 158)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định vô hình tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài Khoản 213 “Tài sản cố định vô hình”.
+ Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 159)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định vô hình lũy kế tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài Khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
(6) Bất động sản đầu tư (Mã số 160)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời Điểm báo cáo. Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162.
- Nguyên giá (Mã số 161)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại bất động sản đầu tư tại thời Điểm báo cáo sau khi đã trừ số tổn thất do suy giảm giá trị của bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá. Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài Khoản 217 - “Bất động sản đầu tư”.
- Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 162)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hao mòn lũy kế của bất động sản đầu tư dùng để cho thuê tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài Khoản 2147 - “Hao mòn bất động sản đầu tư” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
(7) Tài sản dở dang (Mã số 170)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang không được phân loại là hàng tồn kho và chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Quỹ tại thời Điểm báo cáo.
Mã số 170 = Mã số 171 + Mã số 172.
- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Mã số 171)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuần có thể thực hiện được (là giá gốc trừ đi số dự phòng giảm giá đã trích lập riêng cho Khoản này) của chi phí kinh doanh dở dang không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán (ví dụ như chi phí của các dự án xây dựng thành phẩm bất động sản chậm tiến độ hoặc vượt quá một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường) tại thời Điểm báo cáo. số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của TK 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” và số dư Có chi tiết của TK 2294 - “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 172)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài Khoản 241 - “Xây dựng cơ bản dở dang”.
(8) Tài sản khác (Mã số 180)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời Điểm báo cáo, như: chi phí trả trước, tài sản thuế thu nhập hoãn lại, thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế, thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các Khoản khác phải thu nhà nước và các loại tài sản khác.
Mã số 180 = Mã số 181 + Mã số 182 + Mã số 183 + Mã số 184 + Mã số 185 + Mã số 186 + Mã số 188.
- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 181)
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của Tài Khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”.
- Thuế và các Khoản khác phải thu nhà nước (Mã số 182)
Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các Khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết Tài Khoản 333 “Thuế và các Khoản phải nộp Nhà nước”.
- Chi phí trả trước (Mã số 183)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ, sử dụng tài sản, nguồn lực của các đơn vị khác trong nhiều kỳ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để chi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 242 - “Chi phí trả trước”.
- Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế (Mã số 184)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuần (sau khi đã trừ dự phòng giảm giá) của thiết bị, vật tư, phụ tùng dùng để dự trữ, thay thế, phòng ngừa hư hỏng của tài sản nhưng không đủ tiêu chuẩn để phân loại là tài sản cố định và có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường không được phân loại là hàng tồn kho. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết TK 1534 - “Thiết bị, phụ tùng thay thế” (chi tiết số phụ tùng, thiết bị thay thế dự trữ) và số dư Có chi tiết của TK 2294 - “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.
- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 185)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 243 - “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”.
Nếu các Khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế và được quyết toán với cùng một cơ quan thuế thì thuế hoãn lại phải trả được bù trừ với tài sản thuế hoãn lại. Trường hợp này, chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” phản ánh số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
- Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu chờ xử lý (Mã số 186)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu chờ xử lý tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 245.
- Tài sản khác (Mã số 188)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản khác ngoài các tài sản đã nêu trên, như: Kim khí quý, đá quý (không được phân loại là hàng tồn kho), các Khoản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá để bán kiếm lời không được phân loại là bất động sản đầu tư, các vật phẩm có giá trị để trưng bày, bảo tàng, giới thiệu truyền thông, lịch sử,... nhưng không được phân loại là TSCĐ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 2288.
4.2. Nợ phải trả (Mã số 200)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời Điểm báo cáo, gồm: các Khoản phải trả từ hoạt động nhận ủy thác, nhận hợp vốn cho vay; Vay và nợ thuê tài chính; và các Khoản phải trả đối tượng khác, như: Phải trả người bán, người lao động, nhà nước...
Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240.
(1) Nhận ủy thác, nhận hợp vốn cho vay (Mã số 210)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các Khoản phải trả về vốn nhận ủy thác, nhận hợp vốn cho vay của Quỹ, như: Vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư, nhận ủy thác hỗ trợ lãi suất, nhận ủy thác cho vay đầu tư, nhận ủy thác ứng vốn, nhận hợp vốn cho vay đầu tư tại thời Điểm báo cáo.
Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 214 + Mã số 215,
- Vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư (Mã số 211)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền nhận ủy thác cấp phát đầu tư chưa giải ngân tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 3611 - “Vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư”.
- Vốn nhận ủy thác hỗ trợ lãi suất (Mã số 212)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền nhận ủy thác hỗ trợ lãi suất chưa giải ngân tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 3612 - “Vốn nhận ủy thác hỗ trợ lãi suất”.
- Vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư (Mã số 213)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền nhận ủy thác cho vay đầu tư chưa giải ngân tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 362 - “Vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư”.
- Vốn nhận ủy thác ứng vốn (Mã số 214)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền nhận ủy thác ứng vốn chưa giải ngân tại thời Điểm báo cáo. số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 363 - “Vốn nhận ủy thác ứng vốn”,
- Nhận hợp vốn cho vay đầu tư (Mã số 215)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền nhận hợp vốn cho vay đầu tư chưa giải ngân tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 364 - “Nhận hợp vốn cho vay đầu tư”.
(2) Các Khoản phải trả (Mã số 220)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các Khoản nợ phải trả khác của Quỹ tại thời Điểm báo cáo, như: Khoản phải trả người bán, người mua trả tiền trước, phải trả tiền lãi vay, thuế và các Khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả nội bộ về vốn kinh doanh, quỹ khen thưởng, phúc lợi,... tại thời Điểm báo cáo.
Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 222 + Mã số 223 + Mã số 224 + Mã số 225 + Mã số 226 + Mã số 227 + Mã số 228 + Mã số 229 + Mã số 230 + Mã số 231 + Mã số 232 + Mã số 233 + Mã số 234.
- Phải trả người bán (Mã số 221)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền Quỹ còn phải trả cho người bán tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 331 - “Phải trả cho người bán”.
- Người mua trả tiền trước (Mã số 222)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua trả tiền trước tại thời Điểm báo cáo (không bao gồm các Khoản doanh thu nhận trước), số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 - “Phải thu của khách hàng”.
- Phải trả lãi vay, chi phí huy động vốn (Mã số 223)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản lãi, chi phí huy động vốn Quỹ phải trả cho tổ chức và cá nhân tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có của Tài Khoản 332 “Phải trả lãi, chi phí huy động vốn”.
- Thuế và các Khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 224)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số các Khoản còn phải nộp cho Nhà nước tại thời Điểm báo cáo, bao gồm các Khoản thuế, phí, lệ phí và các Khoản phải nộp khác, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài Khoản 333 - “Thuế và các Khoản phải nộp nhà nước”.
- Phải trả người lao động (Mã số 225)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản còn phải trả cho người lao động tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài Khoản 334 - “Phải trả người lao động”.
- Chi phí phải trả (Mã số 226)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các Khoản nợ còn phải trả do đã nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa có hóa đơn hoặc các Khoản chi phí của kỳ báo cáo chưa có đủ hồ sơ, tài liệu nhưng chắc chắn sẽ phát sinh cần phải được tính trước vào chi phí hoạt động tại thời Điểm báo cáo, như trích trước tiền lương nghỉ phép, trích trước giá vốn thành phẩm bất động sản, sửa chữa TSCĐ,... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 335 - “Chi phí phải trả”.
- Phải trả nội bộ (Mã số 227)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản phải trả nội bộ tại thời Điểm báo cáo (ngoài phải trả về vốn kinh doanh) giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc và giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc với nhau, như: phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá, phải trả nội bộ về lãi vay đủ Điều kiện được vốn hóa, phải trả nội bộ khác, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 3362, 3363, 3368. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ” trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trên và các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
- Doanh thu chưa thực hiện (Mã số 228)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ còn phải thực hiện tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 3387 - “Doanh thu chưa thực hiện”.
- Phải trả khác (Mã số 229)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản phải trả khác tại thời Điểm báo cáo, ngoài các Khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu khác, như: Các Khoản thu hộ phải trả, tài sản thừa chờ giải quyết, các Khoản phải trả về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, nhận ký cược, nhận ký quỹ, ... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các TK 138, 338, 344.
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 230)
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có Tài Khoản 347 - “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”.
Nếu các Khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế và được quyết toán với cùng một cơ quan thuế thì thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ với tài sản thuế hoãn lại. Trường hợp này chỉ tiêu “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” phản ánh số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả lớn hơn tài sản thuế hoãn lại.
- Dự phòng phải trả (Mã số 231)
Chỉ tiêu này phản ánh Khoản dự phòng phải trả tại thời Điểm báo cáo, như dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dự phòng tái cơ cấu, các Khoản chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ,... Các Khoản dự phòng phải trả thường được ước tính, chưa chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và Quỹ chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài Khoản 352 - “Dự phòng phải trả”.
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 232)
Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ thưởng ban quản lý Điều hành chưa sử dụng tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài Khoản 353 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”.
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 233)
Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài Khoản 356 - “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”.
- Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh (Mã số 234)
Tùy thuộc vào đặc Điểm hoạt động và mô hình quản lý của từng Quỹ thực hiện phân cấp và quy định cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận Khoản vốn do cấp trên cấp vào chỉ tiêu này hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” - Mã số 311.
Chỉ tiêu này chỉ ghi ở Bảng cân đối kế toán đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, phản ánh các Khoản đơn vị cấp dưới phải trả cho đơn vị cấp trên về vốn kinh doanh tại thời Điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Có TK 3361 - “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh”. Khi đơn vị cấp trên lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp toàn Quỹ, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trên.
(3) Vay và nợ thuê tài chính (Mã số 240)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các Khoản Quỹ vay trung hạn, dài hạn; Trái phiếu phát hành; Mua bán lại trái phiếu Chính phủ (bên bán); Nợ thuê tài chính tại thời Điểm báo cáo.
Mã số 240= Mã số 241 + Mã số 242 + Mã số 243 + Mã số 244.
- Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 241)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của Tài Khoản 171 “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ”.
- Nợ vay (Mã số 242)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản Quỹ vay trung hạn, dài hạn tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết TK 3411 - “Các Khoản đi vay”.
- Trái phiếu phát hành (Mã số 243)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản trái phiếu do Quỹ phát hành tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 343 - “Trái phiếu phát hành”.
- Các Khoản nợ thuê tài chính (Mã số 244)
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản nợ thuê tài chính của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết TK 3412 - “Nợ thuê tài chính”.
4.3. Vốn chủ sở hữu (Mã số 300)
(Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320)
(1) Vốn chủ sở hữu (Mã số 310)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các Khoản vốn của chủ sở hữu, như: vốn góp của chủ sở hữu, các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản,...
Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 +Mã số 317.
- Vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 311)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các chủ sở hữu tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài Khoản 4111 - “Vốn góp của chủ sở hữu”.
- Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 312)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các Khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có Tài Khoản 4118 - “Vốn khác”.
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 313)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chênh lệch do đánh giá lại tài sản được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có hoặc số dư Nợ của TK 412 - “Chênh lệch đánh giá lại tài sản”. Trường hợp TK 412 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 314)
Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài Khoản 414 - “Quỹ đầu tư phát triển”.
- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 315)
Chỉ tiêu phản ánh số quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (bao gồm cả Quỹ dự phòng tài chính theo quy định của pháp luật) trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hiện có tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 418 - “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu”.
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 316)
Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có hoặc dư Nợ của TK 421 - “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Mã số 316 = Mã số 316a + Mã số 316b
+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (Mã số 316a)
Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối lũy kế đến thời Điểm cuối kỳ trước (đầu kỳ báo cáo).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán quý là số dư Có hoặc dư Nợ của tài Khoản 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước” cộng với số dư Có hoặc dư Nợ chi tiết của Tài Khoản 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay”, chi tiết số lợi nhuận lũy kế từ đầu năm đến đầu kỳ báo cáo. Trường hợp tài Khoản 4211, 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán năm là số dư Có hoặc dư Nợ của tài Khoản 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước”. Trường hợp tài Khoản 4211, 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này (Mã số 316b)
Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán quý là số dư Có hoặc dư Nợ của tài Khoản 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay”, chi tiết số lợi nhuận phát sinh trong quý báo cáo. Trường hợp tài Khoản 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên Bảng cân đối kế toán năm là số dư Có hoặc dư Nợ của tài Khoản 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay”. Trường hợp tài Khoản 4212 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 317)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện có tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài Khoản 441 “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản”.
(2) Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 320)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp để chi tiêu cho hoạt động sự nghiệp, dự án (sau khi trừ đi các Khoản chi sự nghiệp, dự án); Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tại thời Điểm báo cáo. Mã số 320 = Mã số 321 + Mã số 322.
- Nguồn kinh phí (Mã số 321)
Chỉ tiêu này phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp nhưng chưa sử dụng hết, hoặc số chi sự nghiệp, dự án lớn hơn nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có của tài Khoản 461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” với số dư Nợ tài Khoản 161 “Chi sự nghiệp”. Trường hợp số dư Nợ TK 161 lớn hơn số dư Có TK 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 322)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có tại thời Điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài Khoản 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ”.
3) Tổng cộng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu (Mã số 330)
Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của Quỹ tại thời Điểm báo cáo. Mã số 330 = Mã số 200 + Mã số 300.