Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1201/QĐ-TNMT 2011 triển khai đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/05/2011", "sign_number": "1201/QĐ-TNMT", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/05/2011", "sign_number": "1201/QĐ-TNMT", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/05/2011", "sign_number": "1201/QĐ-TNMT", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/05/2011", "sign_number": "1201/QĐ-TNMT", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/05/2011", "sign_number": "1201/QĐ-TNMT", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1201/QĐ-TNMT 2011 triển khai đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu Thái Nguyên

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Kế hoạch triển khai Đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015 (có kế hoạch kèm theo), gồm các nội dung chính sau:
...
2. Nhiệm vụ trọng tâm.
2.1. Đảm bảo dòng chảy và cải thiện môi trường, cảnh quan lưu vực sông Cầu:
- Quy hoạch tổng thể, chi tiết về khai thác và bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Cầu; phân bổ nhu cầu sử dụng hợp lý, phù hợp với mục đích sử dụng, đảm bảo duy trì trạng thái cân bằng nước đặc biệt trong mùa khô.
- Xây dựng các công trình hồ chứa nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất, ngăn lũ, bồi phụ nguồn nước...; phối hợp với vận hành liên ngành, liên vùng các công trình thủy lợi với các hệ thống công trình khác.
- Điều tra, thống kê, lập và thực hiện dự án, cải tạo, nạo vét, khơi thông dòng chảy tại các sông suối chảy qua các đô thị, khu dân cư đang bị ô nhiễm nghiêm trọng; điều tra, lập dự án kè bờ, bê tông hóa hai bên bờ sông các đoạn xung yếu chảy qua khu đô thị.
- Kiểm soát các hoạt động đổ thải, san lấp mặt bằng lấn chiếm dòng chảy các sông, suối.
- Quy hoạch khôi phục hệ sinh thái bản địa dọc 2 bờ sông Cầu.
- Quy hoạch các cụm làng nghề.
- Tiếp tục thực hiện chương trình dự án 5 triệu ha rừng của Chính phủ; quy hoạch khai thác rừng, trồng rừng theo các giai đoạn; bảo vệ nghiêm; ngặt rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, khu bảo tồn.
- Xây dựng cơ chế chính sách và các văn bản hướng dẫn nhằm khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, bảo vệ có hiệu quả nguồn nước, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên trên lưu vực.
2.2. Khắc phục và kiểm soát ô nhiễm môi trường;
- Tăng cường biện pháp phối hợp giữa các ngành, buộc các dự án đầu tư xây dựng mới phải thực hiện việc lập và trình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường; dự án cải tạo phục hồi môi trường, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, cấp phép khai thác nước, cấp phép xả nước thải trước khi chính thức vận hành sản xuất.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc cơ sở gây ô nhiễm môi trường hoàn thành kế hoạch xử lý triệt để ô nhiễm. Tiếp tục lập danh sách bổ sung các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và kế hoạch hoàn thành xử lý triệt để ô nhiễm. Di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thành dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên. Lập dự án quy hoạch, xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu Nam và khu vực xung quanh trung tâm thành phố Thái Nguyên; thị xã sông Công, huyện Phổ Yên.
- Xây dựng và tổ chức mạng lưới thu gom rác thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung, đô thị, thị trấn, thị tứ của các huyện; nâng cao năng lực và mở rộng mạng lưới thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công; nghiên cứu thí điểm xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn nông thôn phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của một địa phương để rút kinh nghiệm nhân rộng mô hình trên địa bàn toàn tỉnh.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, nhà máy chế biến, xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh tại các huyện. Thí điểm mô hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn.
- Lập dự án và thực hiện các dự án xử lý khắc phục ô nhiễm: xử lý nước thải y tế cho tất cả các bệnh viện từ tuyến huyện trở lên; xử lý ô nhiễm môi trường tại các khu vực tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.
- Tăng cường công tác kiểm tra chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường, tập trung kiểm tra việc thực hiện xây dựng và vận hành công trình xử lý chất thải; kiểm tra các cơ sở có nguồn thải; gây ô nhiễm vào nguồn nước sông Cầu; tăng cường biện pháp kiểm soát nguồn thải từ các trang trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ gia súc.
- Xã hội hóa công tác môi trường trong thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, cấp nước sạch và xử lý nước thải.
2.3. Điều tra cơ bản, quan trắc và thông tin môi trường:
- Tiếp tục tăng cường năng lực trang thiết bị quan trắc, giám sát môi trường; mở rộng mạng lưới quan trắc môi trường; duy trì thực hiện chương trình quan trắc giám sát môi trường. Thiết lập mạng lưới và lắp đặt thiết bị quan trắc môi trường nước, không khí tự động tại các khu vực tập trung nhiều nguồn thải gây ô nhiễm môi trường; thiết lập mạng quan trắc tài nguyên và môi trường nước dưới đất trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2020. Đầu tư trang thiết bị quan trắc môi trường cho cấp huyện.
- Điều tra, thống kê danh sách các cơ sở thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải để lập phương án tăng cường tổ chức thu phí. Tăng cường các biện pháp nhằm đẩy mạnh việc thu phí bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường.
- Điều tra thống kê và đôn đốc các cơ sở đang hoạt động xin cấp phép khai thác nguồn nước; phải cấp phép xả nước thải vào nguồn nước.
- Điều tra thống kê và khuyến khích các cơ sở sản xuất áp dụng ISO 14000 và chương trình sản xuất sạch hơn.
- Đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải và tự làm sạch của các sông, suối trên lưu vực sông Cầu thuộc địa bàn tỉnh, phân vùng chất lượng môi trường nước lưu vực sông Cầu phục vụ công tác quản lý và cấp phép xả thải, làm cơ sở cho việc quy hoạch phát triển sản xuất đảm bảo duy trì chất lượng nước sông Cầu tại khu vực có chất lượng nguồn nước đạt tiêu chuẩn A2, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng nguồn nước tại các khu vực đang ô nhiễm mức độ B1, B2.
- Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về các nguồn thải chính trên địa bàn tỉnh vào lưu vực sông Cầu để làm cơ sở cho việc kiểm tra, giám sát chặt chẽ các nguồn thải, theo dõi diễn biến chất lượng nước, đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải của dòng sông phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.
2.4. Đào tạo, nâng cao năng lực quản lý và nhận thức về môi trường:
- Tăng cường biên chế cán bộ và đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường, quan trắc, phân tích môi trường. Bố trí cán bộ chuyên trách về công tác bảo vệ môi trường ở các xã, phường có những vấn đề môi trường bức xúc. Yêu cầu các cơ sở sản xuất kinh doanh có quy mô thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, có tiềm năng ô nhiễm bố trí cán bộ chuyên trách về môi trường.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tới các ngành, các cấp, các cộng đồng dân cư.

Content:
Nhiệm vụ trọng tâm.
2.1. Đảm bảo dòng chảy và cải thiện môi trường, cảnh quan lưu vực sông Cầu:
- Quy hoạch tổng thể, chi tiết về khai thác và bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Cầu; phân bổ nhu cầu sử dụng hợp lý, phù hợp với mục đích sử dụng, đảm bảo duy trì trạng thái cân bằng nước đặc biệt trong mùa khô.
- Xây dựng các công trình hồ chứa nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất, ngăn lũ, bồi phụ nguồn nước...; phối hợp với vận hành liên ngành, liên vùng các công trình thủy lợi với các hệ thống công trình khác.
- Điều tra, thống kê, lập và thực hiện dự án, cải tạo, nạo vét, khơi thông dòng chảy tại các sông suối chảy qua các đô thị, khu dân cư đang bị ô nhiễm nghiêm trọng; điều tra, lập dự án kè bờ, bê tông hóa hai bên bờ sông các đoạn xung yếu chảy qua khu đô thị.
- Kiểm soát các hoạt động đổ thải, san lấp mặt bằng lấn chiếm dòng chảy các sông, suối.
- Quy hoạch khôi phục hệ sinh thái bản địa dọc 2 bờ sông Cầu.
- Quy hoạch các cụm làng nghề.
- Tiếp tục thực hiện chương trình dự án 5 triệu ha rừng của Chính phủ; quy hoạch khai thác rừng, trồng rừng theo các giai đoạn; bảo vệ nghiêm; ngặt rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, khu bảo tồn.
- Xây dựng cơ chế chính sách và các văn bản hướng dẫn nhằm khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, bảo vệ có hiệu quả nguồn nước, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên trên lưu vực.
2.Khắc phục và kiểm soát ô nhiễm môi trường;
- Tăng cường biện pháp phối hợp giữa các ngành, buộc các dự án đầu tư xây dựng mới phải thực hiện việc lập và trình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường; dự án cải tạo phục hồi môi trường, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, cấp phép khai thác nước, cấp phép xả nước thải trước khi chính thức vận hành sản xuất.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc cơ sở gây ô nhiễm môi trường hoàn thành kế hoạch xử lý triệt để ô nhiễm. Tiếp tục lập danh sách bổ sung các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và kế hoạch hoàn thành xử lý triệt để ô nhiễm. Di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thành dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên. Lập dự án quy hoạch, xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu Nam và khu vực xung quanh trung tâm thành phố Thái Nguyên; thị xã sông Công, huyện Phổ Yên.
- Xây dựng và tổ chức mạng lưới thu gom rác thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung, đô thị, thị trấn, thị tứ của các huyện; nâng cao năng lực và mở rộng mạng lưới thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công; nghiên cứu thí điểm xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn nông thôn phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của một địa phương để rút kinh nghiệm nhân rộng mô hình trên địa bàn toàn tỉnh.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, nhà máy chế biến, xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh tại các huyện. Thí điểm mô hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn.
- Lập dự án và thực hiện các dự án xử lý khắc phục ô nhiễm: xử lý nước thải y tế cho tất cả các bệnh viện từ tuyến huyện trở lên; xử lý ô nhiễm môi trường tại các khu vực tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.
- Tăng cường công tác kiểm tra chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường, tập trung kiểm tra việc thực hiện xây dựng và vận hành công trình xử lý chất thải; kiểm tra các cơ sở có nguồn thải; gây ô nhiễm vào nguồn nước sông Cầu; tăng cường biện pháp kiểm soát nguồn thải từ các trang trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ gia súc.
- Xã hội hóa công tác môi trường trong thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, cấp nước sạch và xử lý nước thải.
2.3. Điều tra cơ bản, quan trắc và thông tin môi trường:
- Tiếp tục tăng cường năng lực trang thiết bị quan trắc, giám sát môi trường; mở rộng mạng lưới quan trắc môi trường; duy trì thực hiện chương trình quan trắc giám sát môi trường. Thiết lập mạng lưới và lắp đặt thiết bị quan trắc môi trường nước, không khí tự động tại các khu vực tập trung nhiều nguồn thải gây ô nhiễm môi trường; thiết lập mạng quan trắc tài nguyên và môi trường nước dưới đất trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2020. Đầu tư trang thiết bị quan trắc môi trường cho cấp huyện.
- Điều tra, thống kê danh sách các cơ sở thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải để lập phương án tăng cường tổ chức thu phí. Tăng cường các biện pháp nhằm đẩy mạnh việc thu phí bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường.
- Điều tra thống kê và đôn đốc các cơ sở đang hoạt động xin cấp phép khai thác nguồn nước; phải cấp phép xả nước thải vào nguồn nước.
- Điều tra thống kê và khuyến khích các cơ sở sản xuất áp dụng ISO 14000 và chương trình sản xuất sạch hơn.
- Đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải và tự làm sạch của các sông, suối trên lưu vực sông Cầu thuộc địa bàn tỉnh, phân vùng chất lượng môi trường nước lưu vực sông Cầu phục vụ công tác quản lý và cấp phép xả thải, làm cơ sở cho việc quy hoạch phát triển sản xuất đảm bảo duy trì chất lượng nước sông Cầu tại khu vực có chất lượng nguồn nước đạt tiêu chuẩn A2, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng nguồn nước tại các khu vực đang ô nhiễm mức độ B1, B2.
- Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về các nguồn thải chính trên địa bàn tỉnh vào lưu vực sông Cầu để làm cơ sở cho việc kiểm tra, giám sát chặt chẽ các nguồn thải, theo dõi diễn biến chất lượng nước, đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải của dòng sông phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.
2.4. Đào tạo, nâng cao năng lực quản lý và nhận thức về môi trường:
- Tăng cường biên chế cán bộ và đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường, quan trắc, phân tích môi trường. Bố trí cán bộ chuyên trách về công tác bảo vệ môi trường ở các xã, phường có những vấn đề môi trường bức xúc. Yêu cầu các cơ sở sản xuất kinh doanh có quy mô thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, có tiềm năng ô nhiễm bố trí cán bộ chuyên trách về môi trường.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tới các ngành, các cấp, các cộng đồng dân cư.