Document: Điều 1 Quyết định 16/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng 2017 2018

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/03/2017", "sign_number": "16/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/03/2017", "sign_number": "16/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/03/2017", "sign_number": "16/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/03/2017", "sign_number": "16/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "31/03/2017", "sign_number": "16/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 16/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng 2017 2018 có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng giai đoạn 2017 - 2018, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng trả tiền dịch vụ thoát nước: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có xả nước vào hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng.
3. Hệ thống thoát nước gồm mạng lưới thoát nước (đường ống, cống, kênh, mương, hồ điều hòa...), các trạm bơm thoát nước mưa, nước thải, các công trình xử lý nước thải và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, chuyển tải, tiêu thoát nước mưa, nước thải, chống ngập úng và xử lý nước thải.
4. Mức thu tiền dịch vụ thoát nước:
a) Hộ gia đình, cá nhân: 2.600 đồng/m3;
b) Cơ quan hành chính, sự nghiệp: 2.600 đồng/m3;
c) Cơ sở kinh doanh dịch vụ: 3.900 đồng/m3;
d) Cơ sở sản xuất: 5.200 đồng/m3.
5. Khối lượng nước thải thu tiền dịch vụ thoát nước: Được xác định theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải (riêng đối với trường hợp các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được xác định để thu tiền dịch vụ thoát nước áp dụng mức khoán là 4 m3/người/tháng).
6. Đơn vị thu và phương thức thu tiền dịch vụ thoát nước:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Sóc Trăng có trách nhiệm tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các cơ quan, tổ chức, hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ trên số thu thực tế.
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình Đô thị Sóc Trăng trực tiếp thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua biên lai thu tiền theo các quy định của pháp luật về phát hanh, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đối với các cơ quan, tổ chức, hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.
7. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước: Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước thải được nộp toàn bộ 100% vào ngân sách tỉnh quản lý và sử dụng cho các mục đích:
a) Chi trả cho hợp đồng quản lý vận hành;
b) Chi trả cho dịch vụ thu tiền thoát nước bằng 5% trên số thu thực tế;
c) Đầu tư duy trì và phát triển hệ thống thoát nước.

Content:
Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng giai đoạn 2017 - 2018, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng trả tiền dịch vụ thoát nước: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có xả nước vào hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng.
3. Hệ thống thoát nước gồm mạng lưới thoát nước (đường ống, cống, kênh, mương, hồ điều hòa...), các trạm bơm thoát nước mưa, nước thải, các công trình xử lý nước thải và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, chuyển tải, tiêu thoát nước mưa, nước thải, chống ngập úng và xử lý nước thải.
4. Mức thu tiền dịch vụ thoát nước:
a) Hộ gia đình, cá nhân: 2.600 đồng/m3;
b) Cơ quan hành chính, sự nghiệp: 2.600 đồng/m3;
c) Cơ sở kinh doanh dịch vụ: 3.900 đồng/m3;
d) Cơ sở sản xuất: 5.200 đồng/m3.
5. Khối lượng nước thải thu tiền dịch vụ thoát nước: Được xác định theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải (riêng đối với trường hợp các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được xác định để thu tiền dịch vụ thoát nước áp dụng mức khoán là 4 m3/người/tháng).
6. Đơn vị thu và phương thức thu tiền dịch vụ thoát nước:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Sóc Trăng có trách nhiệm tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các cơ quan, tổ chức, hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ trên số thu thực tế.
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình Đô thị Sóc Trăng trực tiếp thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua biên lai thu tiền theo các quy định của pháp luật về phát hanh, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đối với các cơ quan, tổ chức, hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.
7. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước: Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước thải được nộp toàn bộ 100% vào ngân sách tỉnh quản lý và sử dụng cho các mục đích:
a) Chi trả cho hợp đồng quản lý vận hành;
b) Chi trả cho dịch vụ thu tiền thoát nước bằng 5% trên số thu thực tế;
c) Đầu tư duy trì và phát triển hệ thống thoát nước.