Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5106/QĐ-UBND-CN 2011 Quy hoạch giao thông vận tải huyện Đô Lương Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5106/QĐ-UBND-CN 2011 Quy hoạch giao thông vận tải huyện Đô Lương Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch giao thông vận tải với các nội dung như sau:
...
5. Nội dung và quy mô quy hoạch
5.1 Quy hoạch đường bộ
5.1.1 Quy hoạch mạng lưới Quốc lộ, đường tỉnh và một số tuyến quan trọng, đoạn qua huyện Đô Lương (Theo Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Nghệ An đến năm 2020 được UBND tỉnh phê duyệt tại QĐ số 60/2009/QĐ-UBND ngày 30/6/2009).
...
d) Quy hoạch hệ thống đường xã
- Toàn huyện có 176 tuyến, tổng chiều dài 325 km (Hiện trạng 188 tuyến, trừ đường nội thị và 5 tuyến quy hoạch lên đường huyện). Từ năm 2011 - 2020: Nâng cấp cải tạo và làm mới các tuyến đường xã theo tiêu chuẩn tối thiểu đạt đường cấp VI. Tỷ lệ mặt đường được nhựa hóa và bê tông xi măng hóa đến năm 2015 tối thiểu đạt 70%, đến năm 2020 đạt 100%.
- Mục tiêu thực hiện chương trình nông thôn mới huyện Đô Lương (Theo Quyết định số 3875/QĐ-UBND-NN ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2020):
+ Đến hết năm 2011 hoàn thành quy hoạch nông thôn mới theo Quyết định số 193/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
+ Đến năm 2015: 20% số xã, tương đương 6 xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới theo tiêu chí tại Quyết định số 491/QĐ-TTg .
+ Đến năm 2020: 50% số xã tương đương với 17 xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới theo tiêu chí tại Quyết định số 491/QĐ-TTg .
Vì vậy, UBND huyện cần nghiên cứu lựa chọn các xã nông thôn mới để xác định quy hoạch, phân kỳ đầu tư cho hợp lý, tối thiểu đạt kế hoạch của tỉnh đề ra.
e) Quy hoạch hệ thống đường thôn, xóm
Toàn huyện có 904 tuyến, với tổng chiều dài là 898,4 km. Từ năm 2011 - 2020: Nâng cấp cải tạo và làm mới các tuyến đường thôn xóm đạt loại A trở lên. Tỷ lệ đường được cứng hóa đến năm 2015 tối thiểu đạt 50%, đến năm 2020 tối thiểu đạt 70%.
5.2. Quy hoạch đường sắt
Quy hoạch tuyến đường sắt từ Tân Kỳ, qua Đô Lương xuống ga Diễn Châu, điểm đầu từ Tân Long (Tân Kỳ), điểm cuối nối ga Diễn Châu, dài 74 km. Đoạn qua Đô Lương dài 20 km. Xây dựng ga đường sắt tại Đô Lương. Giai đoạn 2016 - 2020 tiến hành đầu tư xây dựng.
5.3. Quy hoạch đường thủy nội địa
a) Các tuyến đường thủy nội địa, bến khách ngang sông
- Tăng cường công tác quản lý các tuyến đường thủy nội địa do huyện quản lý, đầu tư kè chống xói lở bờ sông bảo vệ công trình giao thông, khu dân cư...
- Các bến khách ngang sông: Nâng cấp đảm bảo hoạt động an toàn. Đối với bến có kế hoạch xây dựng cầu, tiếp tục nâng cấp bến cho đến khi các cầu thay thế bến được xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
b) Cảng thuỷ nội địa
Xây dựng cảng hàng hoá Chợ Sỏi tại xã Lưu Sơn. Vị trí Km120 phía tả ngạn sông Lam. Quy mô cảng cấp IV. Năng lực xếp dỡ đạt 100.000 tấn/năm.
c) Xây dựng các cầu qua sông Lam
Xây dựng 3 cầu qua sông Lam, bao gồm 1 cầu treo và 2 cầu BTCT. Giai đoạn 2011 - 2015: Xây dựng 1 cầu treo. Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng 2 cầu BTCT.

TT

Tên cầu

Địa điểm

Quy mô

Giai đoạn thực hiện

1

Cầu treo Bến Mượu

Bến Mượu, nối xã Bồi Sơn sang xã Bắc Sơn

Cầu treo, dài 290 m, B=2,6 m, Đoàn xe tải trọng 2,5 tấn xe trước cách xe sau 10m; hoặc người đi bộ 150 kg/m2

2011 - 2015

2

Cầu Chợ Trung

Bến đò chợ Trung, nối xã Bắc Sơn sang xã Ngọc Sơn

Cầu BTCT, dài 250 m, B=7 m, H30-XB80

2016 - 2020

3

Cầu Đò Cung

Xã Trung Sơn sang xã Cát Văn (Thanh Chương)

Cầu BTCT, dài 300 m, B=7 m, H30-XB80

2016 - 2020

5.4. Quy hoạch vận tải
a) Quy hoạch các tuyến vận tải
- Vận tải hành khách: Phát triển các loại phương tiện vận tải phù hợp với địa hình, kết cấu hạ tầng giao thông và nhu cầu đi lại của người dân. Mở rộng, nâng cao chất lượng các tuyến vận tải khách đường bộ theo tuyến cố định đến các tỉnh thành phố trong cả nước, đến các huyện trong tỉnh...
- Vận tải hàng hoá: Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho bốc xếp, vận chuyển, lưu kho để phục vụ cho vận tải hàng hoá.
b) Quy hoạch bến xe, bãi đậu xe
Quy hoạch 01 bến xe khách và 02 bãi đậu xe. Tổng quỹ đất 18.000 m2, cụ thể:

- Bến xe khách Yên Sơn, đã được đầu tư xây dựng với quy mô diện tích 6.000 m2, đạt tiêu chuẩn loại III.

- Bãi đậu xe Chợ Lường ở xã Tràng Sơn, quy mô 8.000 m2. Giai đoạn 2011- 2015 tiến hành đầu tư xây dựng như quy hoạch.
- Bãi đậu xe thị trấn, quy mô 4.000 m2. Giai đoạn 2011- 2015 tiến hành đầu tư xây dựng như quy hoạch.
5.Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông
Duy trì hỗ trợ các doanh nghiệp sửa chữa phương tiện ô tô, xe máy. Thu hút đầu tư xây dựng thêm các cơ sở sửa chữa phương tiện vận tải và các cơ sở dịch vụ như bán hàng, bảo trì,...
3.6. Tổng hợp vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư a) Tổng số: 4.422,12 tỷ đồng
Trong đó:
- Đường bộ: 4.137,52 tỷ đồng
- Đường sắt: 94 tỷ đồng
- Đường thủy nội địa: 190,6 tỷ đồng
b) Giai đoạn đầu tư
- Giai đoạn 2011 - 2015: 2.398,19 tỷ đồng
- Giai đoạn 2015 - 2020: 2.023,93 tỷ đồng
5.7. Tính toán diện tích sử dụng đất dành cho giao thông (giao thông tĩnh, động)
Đến năm 2020, tổng diện tích đất dành cho giao thông trên địa bàn toàn huyện là 1.808,67 ha (chiếm 5,15% diện tích tự nhiên của huyện).

Content:
Quy hoạch hệ thống đường xã
- Toàn huyện có 176 tuyến, tổng chiều dài 325 km (Hiện trạng 188 tuyến, trừ đường nội thị và 5 tuyến quy hoạch lên đường huyện). Từ năm 2011 - 2020: Nâng cấp cải tạo và làm mới các tuyến đường xã theo tiêu chuẩn tối thiểu đạt đường cấp VI. Tỷ lệ mặt đường được nhựa hóa và bê tông xi măng hóa đến năm 2015 tối thiểu đạt 70%, đến năm 2020 đạt 100%.
- Mục tiêu thực hiện chương trình nông thôn mới huyện Đô Lương (Theo Quyết định số 3875/QĐ-UBND-NN ngày 31/8/2010 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2020):
+ Đến hết năm 2011 hoàn thành quy hoạch nông thôn mới theo Quyết định số 193/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
+ Đến năm 2015: 20% số xã, tương đương 6 xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới theo tiêu chí tại Quyết định số 491/QĐ-TTg .
+ Đến năm 2020: 50% số xã tương đương với 17 xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới theo tiêu chí tại Quyết định số 491/QĐ-TTg .
Vì vậy, UBND huyện cần nghiên cứu lựa chọn các xã nông thôn mới để xác định quy hoạch, phân kỳ đầu tư cho hợp lý, tối thiểu đạt kế hoạch của tỉnh đề ra.
e) Quy hoạch hệ thống đường thôn, xóm
Toàn huyện có 904 tuyến, với tổng chiều dài là 898,4 km. Từ năm 2011 - 2020: Nâng cấp cải tạo và làm mới các tuyến đường thôn xóm đạt loại A trở lên. Tỷ lệ đường được cứng hóa đến năm 2015 tối thiểu đạt 50%, đến năm 2020 tối thiểu đạt 70%.
5.2. Quy hoạch đường sắt
Quy hoạch tuyến đường sắt từ Tân Kỳ, qua Đô Lương xuống ga Diễn Châu, điểm đầu từ Tân Long (Tân Kỳ), điểm cuối nối ga Diễn Châu, dài 74 km. Đoạn qua Đô Lương dài 20 km. Xây dựng ga đường sắt tại Đô Lương. Giai đoạn 2016 - 2020 tiến hành đầu tư xây dựng.
5.3. Quy hoạch đường thủy nội địa
a) Các tuyến đường thủy nội địa, bến khách ngang sông
- Tăng cường công tác quản lý các tuyến đường thủy nội địa do huyện quản lý, đầu tư kè chống xói lở bờ sông bảo vệ công trình giao thông, khu dân cư...
- Các bến khách ngang sông: Nâng cấp đảm bảo hoạt động an toàn. Đối với bến có kế hoạch xây dựng cầu, tiếp tục nâng cấp bến cho đến khi các cầu thay thế bến được xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
b) Cảng thuỷ nội địa
Xây dựng cảng hàng hoá Chợ Sỏi tại xã Lưu Sơn. Vị trí Km120 phía tả ngạn sông Lam. Quy mô cảng cấp IV. Năng lực xếp dỡ đạt 100.000 tấn/năm.
c) Xây dựng các cầu qua sông Lam
Xây dựng 3 cầu qua sông Lam, bao gồm 1 cầu treo và 2 cầu BTCT. Giai đoạn 2011 - 2015: Xây dựng 1 cầu treo. Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng 2 cầu BTCT.

TT

Tên cầu

Địa điểm

Quy mô

Giai đoạn thực hiện

1

Cầu treo Bến Mượu

Bến Mượu, nối xã Bồi Sơn sang xã Bắc Sơn

Cầu treo, dài 290 m, B=2,6 m, Đoàn xe tải trọng 2,5 tấn xe trước cách xe sau 10m; hoặc người đi bộ 150 kg/m2

2011 - 2015

2

Cầu Chợ Trung

Bến đò chợ Trung, nối xã Bắc Sơn sang xã Ngọc Sơn

Cầu BTCT, dài 250 m, B=7 m, H30-XB80

2016 - 2020

3

Cầu Đò Cung

Xã Trung Sơn sang xã Cát Văn (Thanh Chương)

Cầu BTCT, dài 300 m, B=7 m, H30-XB80

2016 - 2020

5.4. Quy hoạch vận tải
a) Quy hoạch các tuyến vận tải
- Vận tải hành khách: Phát triển các loại phương tiện vận tải phù hợp với địa hình, kết cấu hạ tầng giao thông và nhu cầu đi lại của người dân. Mở rộng, nâng cao chất lượng các tuyến vận tải khách đường bộ theo tuyến cố định đến các tỉnh thành phố trong cả nước, đến các huyện trong tỉnh...
- Vận tải hàng hoá: Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho bốc xếp, vận chuyển, lưu kho để phục vụ cho vận tải hàng hoá.
b) Quy hoạch bến xe, bãi đậu xe
Quy hoạch 01 bến xe khách và 02 bãi đậu xe. Tổng quỹ đất 18.000 m2, cụ thể:

- Bến xe khách Yên Sơn, đã được đầu tư xây dựng với quy mô diện tích 6.000 m2, đạt tiêu chuẩn loại III.

- Bãi đậu xe Chợ Lường ở xã Tràng Sơn, quy mô 8.000 m2. Giai đoạn 2011- 2015 tiến hành đầu tư xây dựng như quy hoạch.
- Bãi đậu xe thị trấn, quy mô 4.000 m2. Giai đoạn 2011- 2015 tiến hành đầu tư xây dựng như quy hoạch.
5.Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông
Duy trì hỗ trợ các doanh nghiệp sửa chữa phương tiện ô tô, xe máy. Thu hút đầu tư xây dựng thêm các cơ sở sửa chữa phương tiện vận tải và các cơ sở dịch vụ như bán hàng, bảo trì,...
3.6. Tổng hợp vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư a) Tổng số: 4.422,12 tỷ đồng
Trong đó:
- Đường bộ: 4.137,52 tỷ đồng
- Đường sắt: 94 tỷ đồng
- Đường thủy nội địa: 190,6 tỷ đồng
b) Giai đoạn đầu tư
- Giai đoạn 2011 - 2015: 2.398,19 tỷ đồng
- Giai đoạn 2015 - 2020: 2.023,93 tỷ đồng
5.7. Tính toán diện tích sử dụng đất dành cho giao thông (giao thông tĩnh, động)
Đến năm 2020, tổng diện tích đất dành cho giao thông trên địa bàn toàn huyện là 1.808,67 ha (chiếm 5,15% diện tích tự nhiên của huyện).