Document: Điều 1 Quyết định 78/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Sóc Trăng 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "78/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "78/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "78/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "78/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "10/02/2014", "sign_number": "78/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 78/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Sóc Trăng 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
a) Phát triển cụm công nghiệp trên cơ sở phát triển của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương, sử dụng đất hiệu quả, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển công nghiệp nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung trên địa bàn tỉnh;
b) Phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh phải gắn với không gian công nghiệp cả nước, vùng Đồng bằng sông Cửu long, gắn với tuyến hành lang kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nhằm tranh thủ các mối liên kết và tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng và hợp tác với khu vực và quốc tế;
c) Phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh lấy mục tiêu khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh về tài nguyên, lao động và hạ tầng tại địa phương, ưu tiên phát triển các cụm công nghiệp có quy mô hợp lý, phục vụ nhu cầu di dời và mở rộng mặt bằng sản xuất để phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông - thủy sản, lương thực tại địa phương;
d) Phát triển cụm công nghiệp phải gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng, gắn với yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển công nghiệp hợp lý.
2. Mục tiêu phát triển
a) Làm cơ sở để lập kế hoạch đầu tư phát triển, chủ động dành quỹ đất, huy động các nguồn vốn đầu tư (Trung ương, địa phương, vốn tư nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác), có hướng giải pháp kêu gọi đầu tư hạ tầng vào các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; phân kỳ đầu tư, phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương;
b) Góp phần tạo lập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ và phân vùng sản xuất công nghiệp hợp lý nhằm bảo vệ, hạn chế sự khác biệt, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về điều kiện sống và việc làm trong các khu vực trên địa bàn tỉnh.
3. Phương án Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020
Phương án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 gồm có 19 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 769,03 ha, cụ thể như sau:

TT

Tên, địa điểm cụm công nghiệp (CCN)

Tổng diện tích (ha)

Phương án quy hoạch đến năm 2020 (ha)

Giai đoạn 2011 - 2015 (ha)

Giai đoạn 2016 – 2020
(ha)

I

CCN tiếp tục được quy hoạch

648

354

648

1

CCN Làng nghề Xuân Hòa, huyện Kế Sách

50

50

50

2

CCN Đại Tâm, huyện Mỹ Xuyên

20

20

20

3

CCN Tài Văn, huyện Trần Đề

30

30

30

4

CCN thành phố Sóc Trăng

50

20

50

5

CCN An Mỹ, huyện Kế Sách

40

10

40

6

CCN Thị Trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, huyện Mỹ Tú

20

10

20

7

CCN Xây Đá B, huyện Châu Thành

50

20

50

8

CCN An Thạnh, huyện Cù Lao Dung

40

10

40

9

CCN Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề

30

10

30

10

CCN Thị trấn Long Phú, huyện Long Phú

50

20

50

11

CCN Thạnh Phú, huyện Mỹ Xuyên

44

20

44

12

CCN Ngã Năm, huyện Ngã Năm

44

44

44

13

CCN Vĩnh Biên, huyện Ngã Năm

30

10

30

14

CCN Phú Lộc, huyện Thạnh Trị

50

10

50

15

CCN Vĩnh Châu, thị xã Vĩnh Châu

50

20

50

16

CCN Ấp Nhì, huyện Long Phú

50

50

50

II

CCN dự kiến điều chỉnh quy hoạch

121,03

41,03

121,03

1

CCN Cái Côn 1

41,03

41,03

41,03

2

CCN Cái Côn 2

40

40

3

CCN Cái Côn 3

40

40

Tổng

769,03

395,03

769,03

4. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư, cấp điện, cấp nước và lao động đến năm 2020
- Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp: Dự toán sơ bộ theo đơn giá trung bình cho 01 ha đất đối với các khu, cụm công nghiệp quy mô dưới 100 ha là 7.260 triệu đồng; trong đó, phần xây dựng là 5.520 triệu đồng, phần đầu tư thiết bị là 310 triệu đồng;
Tuy nhiên, căn cứ theo thực tế đầu tư và số liệu thu thập được từ các khu, cụm công nghiệp hiện có trên địa bàn tỉnh như: khu công nghiệp An Nghiệp, vốn đầu tư hạ tầng trên mỗi ha đất khoảng 1,6 tỷ đồng. Vậy chọn suất đầu tư trên 01 ha đất là 2,0 tỷ đồng.
- Nhu cầu cung cấp điện, nước và lao động cho các khu, cụm công nghiệp được tính trên cơ sở định mức chung cho 01 ha đất cụm công nghiệp hiện nay như sau (Căn cứ Quy chuẩn QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng):
+ Nhu cầu về cung cấp điện/ha đất: 120 - 200kW/ha/ngày-đêm;
+ Nhu cầu về cung cấp nước/ha đất: 20 - 30 m3/ha/ ngày-đêm;
+ Nhu cầu về lao động/đất cụm công nghiệp: 80 người/ha.
Nhu cầu cung cấp điện, nước và lao động được tính như trên chỉ có tính chất dự báo; nhu cầu lao động cho các ngành dệt, may, da giầy có nhu cầu cao hơn bình quân nêu trên; cụ thể như sau:

Năm quy hoạch

Giai đoạn 2011 - 2020

Hiện trạng

2011 - 2015

2016 - 2020

Diện tích (ha)

769,03

18,72

395,03

374,00

Nhu cầu lao động (người)

61.522

31.602

29.920

Vốn đầu tư kết cấu hạ tầng (tỷ đồng)

1.538

790

748

Điện (kW)

115.355

59.255

56.100

Nước (m3/ngày-đêm)

23.071

11.851

11.220

5. Các giải pháp - chính sách chủ yếu thực hiện quy hoạch
a) Các giải pháp chính thực hiện quy hoạch bao gồm: giải pháp về cơ sở hạ tầng chính phục vụ phát triển công nghiệp, về đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư phát triển các cụm công nghiệp, về phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nghề, về đổi mới trang thiết bị, công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, về thị trường tiêu thụ sản phẩm, về cơ chế chuẩn bị quỹ đất cho phát triển các cụm công nghiệp theo quy hoạch, về tăng cường công tác quản lý nhà nước về phát triển các cụm công nghiệp, về môi trường.
b) Cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch bao gồm: chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách đào tạo và sử dụng lao động.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
a) Phát triển cụm công nghiệp trên cơ sở phát triển của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương, sử dụng đất hiệu quả, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển công nghiệp nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung trên địa bàn tỉnh;
b) Phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh phải gắn với không gian công nghiệp cả nước, vùng Đồng bằng sông Cửu long, gắn với tuyến hành lang kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nhằm tranh thủ các mối liên kết và tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng và hợp tác với khu vực và quốc tế;
c) Phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh lấy mục tiêu khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh về tài nguyên, lao động và hạ tầng tại địa phương, ưu tiên phát triển các cụm công nghiệp có quy mô hợp lý, phục vụ nhu cầu di dời và mở rộng mặt bằng sản xuất để phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông - thủy sản, lương thực tại địa phương;
d) Phát triển cụm công nghiệp phải gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng, gắn với yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển công nghiệp hợp lý.
2. Mục tiêu phát triển
a) Làm cơ sở để lập kế hoạch đầu tư phát triển, chủ động dành quỹ đất, huy động các nguồn vốn đầu tư (Trung ương, địa phương, vốn tư nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác), có hướng giải pháp kêu gọi đầu tư hạ tầng vào các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; phân kỳ đầu tư, phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương;
b) Góp phần tạo lập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ và phân vùng sản xuất công nghiệp hợp lý nhằm bảo vệ, hạn chế sự khác biệt, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về điều kiện sống và việc làm trong các khu vực trên địa bàn tỉnh.
3. Phương án Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020
Phương án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 gồm có 19 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 769,03 ha, cụ thể như sau:

TT

Tên, địa điểm cụm công nghiệp (CCN)

Tổng diện tích (ha)

Phương án quy hoạch đến năm 2020 (ha)

Giai đoạn 2011 - 2015 (ha)

Giai đoạn 2016 – 2020
(ha)

I

CCN tiếp tục được quy hoạch

648

354

648

1

CCN Làng nghề Xuân Hòa, huyện Kế Sách

50

50

50

2

CCN Đại Tâm, huyện Mỹ Xuyên

20

20

20

3

CCN Tài Văn, huyện Trần Đề

30

30

30

4

CCN thành phố Sóc Trăng

50

20

50

5

CCN An Mỹ, huyện Kế Sách

40

10

40

6

CCN Thị Trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, huyện Mỹ Tú

20

10

20

7

CCN Xây Đá B, huyện Châu Thành

50

20

50

8

CCN An Thạnh, huyện Cù Lao Dung

40

10

40

9

CCN Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề

30

10

30

10

CCN Thị trấn Long Phú, huyện Long Phú

50

20

50

11

CCN Thạnh Phú, huyện Mỹ Xuyên

44

20

44

12

CCN Ngã Năm, huyện Ngã Năm

44

44

44

13

CCN Vĩnh Biên, huyện Ngã Năm

30

10

30

14

CCN Phú Lộc, huyện Thạnh Trị

50

10

50

15

CCN Vĩnh Châu, thị xã Vĩnh Châu

50

20

50

16

CCN Ấp Nhì, huyện Long Phú

50

50

50

II

CCN dự kiến điều chỉnh quy hoạch

121,03

41,03

121,03

1

CCN Cái Côn 1

41,03

41,03

41,03

2

CCN Cái Côn 2

40

40

3

CCN Cái Côn 3

40

40

Tổng

769,03

395,03

769,03

4. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư, cấp điện, cấp nước và lao động đến năm 2020
- Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp: Dự toán sơ bộ theo đơn giá trung bình cho 01 ha đất đối với các khu, cụm công nghiệp quy mô dưới 100 ha là 7.260 triệu đồng; trong đó, phần xây dựng là 5.520 triệu đồng, phần đầu tư thiết bị là 310 triệu đồng;
Tuy nhiên, căn cứ theo thực tế đầu tư và số liệu thu thập được từ các khu, cụm công nghiệp hiện có trên địa bàn tỉnh như: khu công nghiệp An Nghiệp, vốn đầu tư hạ tầng trên mỗi ha đất khoảng 1,6 tỷ đồng. Vậy chọn suất đầu tư trên 01 ha đất là 2,0 tỷ đồng.
- Nhu cầu cung cấp điện, nước và lao động cho các khu, cụm công nghiệp được tính trên cơ sở định mức chung cho 01 ha đất cụm công nghiệp hiện nay như sau (Căn cứ Quy chuẩn QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng):
+ Nhu cầu về cung cấp điện/ha đất: 120 - 200kW/ha/ngày-đêm;
+ Nhu cầu về cung cấp nước/ha đất: 20 - 30 m3/ha/ ngày-đêm;
+ Nhu cầu về lao động/đất cụm công nghiệp: 80 người/ha.
Nhu cầu cung cấp điện, nước và lao động được tính như trên chỉ có tính chất dự báo; nhu cầu lao động cho các ngành dệt, may, da giầy có nhu cầu cao hơn bình quân nêu trên; cụ thể như sau:

Năm quy hoạch

Giai đoạn 2011 - 2020

Hiện trạng

2011 - 2015

2016 - 2020

Diện tích (ha)

769,03

18,72

395,03

374,00

Nhu cầu lao động (người)

61.522

31.602

29.920

Vốn đầu tư kết cấu hạ tầng (tỷ đồng)

1.538

790

748

Điện (kW)

115.355

59.255

56.100

Nước (m3/ngày-đêm)

23.071

11.851

11.220

5. Các giải pháp - chính sách chủ yếu thực hiện quy hoạch
a) Các giải pháp chính thực hiện quy hoạch bao gồm: giải pháp về cơ sở hạ tầng chính phục vụ phát triển công nghiệp, về đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư phát triển các cụm công nghiệp, về phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nghề, về đổi mới trang thiết bị, công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, về thị trường tiêu thụ sản phẩm, về cơ chế chuẩn bị quỹ đất cho phát triển các cụm công nghiệp theo quy hoạch, về tăng cường công tác quản lý nhà nước về phát triển các cụm công nghiệp, về môi trường.
b) Cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch bao gồm: chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách đào tạo và sử dụng lao động.