Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1427/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/10/2012", "sign_number": "1427/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/10/2012", "sign_number": "1427/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/10/2012", "sign_number": "1427/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/10/2012", "sign_number": "1427/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/10/2012", "sign_number": "1427/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1427/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia

Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012 - 2015 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Dự án 4: Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong ngành giao thông vận tải. Gồm 3 dự án thành phần:
a) Tiết kiệm năng lượng trong quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
- Nội dung:
+ Xây dựng hướng dẫn việc lồng ghép nội dung tiết kiệm năng lượng trong các dự án quy hoạch phát triển giao thông vận tải;
+ Xây dựng hướng dẫn thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong công tác lập dự án và thi công công trình giao thông vận tải;
+ Phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng, vận tải hành khách khối lượng lớn nhằm cải thiện điều kiện đi lại cho người dân, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường.
- Cơ quan thực hiện:
Bộ Giao thông vận tải chủ trì; các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung phối hợp thực hiện.
b) Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong tổ chức, khai thác hệ thống giao thông vận tải.
- Nội dung:
+ Xây dựng và tổ chức, phân luồng giao thông nhằm hạn chế ùn tắc giao thông tại các khu vực đô thị và tiết kiệm năng lượng;
+ Xây dựng và triển khai các đề án phối hợp các phương thức vận tải trong vận tải hàng hóa, ưu tiên phát triển phương thức vận tải khối lượng lớn tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện với môi trường; khai thác hợp lý hệ thống vận tải đường sắt, đường thủy;
+ Xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn về suất tiêu hao nhiên liệu tối thiểu đối với một số loại phương tiện giao thông vận tải theo điều kiện và khả năng áp dụng từng giai đoạn;
+ Phổ biến, tuyên truyền kỹ năng lái xe tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện môi trường; nâng cao ý thức tiết kiệm nhiên liệu trong giao thông vận tải;
+ Xây dựng và thực hiện đẩy mạnh công tác quản lý, tổ chức công tác bảo dưỡng sửa chữa duy trì tình trạng kỹ thuật phương tiện, thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông vận tải;
+ Triển khai chương trình dán nhãn năng lượng đối với nhóm phương tiện giao thông vận tải.
- Cơ quan thực hiện:
Bộ Giao thông vận tải chủ trì; các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp thực hiện.
c) Ứng dụng công nghệ mới, năng lượng tái tạo trong giao thông vận tải.
- Nội dung:
+ Áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật và công nghệ mới trong giao thông vận tải nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải chất ô nhiễm ra môi trường;
+ Triển khai ứng dụng năng lượng tái tạo, năng lượng thay thế nhiên liệu truyền thống (CNG, LPG, LNG, nhiên liệu sinh học, năng lượng điện, năng lượng có tiềm năng khác) đối với phương tiện, thiết bị giao thông vận tải nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.
- Cơ quan thực hiện:
Bộ Giao thông vận tải chủ trì; các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp thực hiện.
III. KẾ HOẠCH VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
1. Tổng nhu cầu vốn của Chương trình là 930 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn:
a) Vốn ngân sách Trung ương: 350 tỷ đồng, gồm:
- Vốn đầu tư phát triển: 80 tỷ đồng;
- Vốn sự nghiệp: 270 tỷ đồng.
b) Vốn ngân sách địa phương: 300 tỷ đồng;
- Vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế và nước ngoài: 180 tỷ đồng;
- Vốn khác: 100 tỷ đồng.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải pháp về huy động và sử dụng vốn:
- Nguồn vốn thực hiện Chương trình được huy động từ các nguồn: ngân sách nhà nước, nguồn vốn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vốn từ các doanh nghiệp, các nguồn vốn hợp pháp khác;
- Vốn của Chương trình được chi cho hoạt động quản lý, thực hiện các dự án sự nghiệp kinh tế của Chương trình, hỗ trợ một phần cho dự án của các doanh nghiệp trong việc đầu tư cải tạo, thay thế thiết bị, nâng cao hiệu suất năng lượng của dây chuyền sản xuất, được Ban Chỉ đạo Chương trình phê duyệt hàng năm;
- Việc sử dụng các nguồn vốn phải phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Giải pháp về đầu tư khoa học công nghệ và đào tạo:
- Thực hiện việc đầu tư có chọn lọc trong việc tăng cường năng lực cho các tổ chức tư vấn thiết kế, thử nghiệm, kiểm toán năng lượng;
- Thực hiện lồng ghép các nội dung nghiên cứu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với các Chương trình khoa học và công nghệ cấp nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;
- Đầu tư cho việc đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, đặc biệt cho các địa phương và doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
- Đầu tư cho công tác truyền thông, thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về tiết kiệm năng lượng;
- Ban Chỉ đạo Chương trình hợp tác với các Bộ, đề nghị đưa một số đề tài về phát triển công nghệ sản xuất sản phẩm mới tiết kiệm năng lượng, xây dựng chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ hằng năm của các Bộ.
3. Giải pháp về hợp tác quốc tế:
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các tổ chức tư vấn, thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp, hội thảo khoa học, gửi cán bộ đi đào tạo ở nước ngoài, gửi đoàn khảo sát đi nước ngoài, tư vấn xây dựng các phòng thử nghiệm hợp chuẩn;
- Hợp tác xây dựng chính sách, bổ sung, hoàn thiện khung thể chế, tiêu chuẩn liên quan đến lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
- Phối hợp, đề xuất xây dựng các Điều ước quốc tế có liên quan đến việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
- Phối hợp với mạng lưới thử nghiệm của khu vực ASEAN và quốc tế để thử nghiệm các sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
- Phối hợp mạng lưới hợp tác năng lượng ASEAN trong việc xét trao giải thưởng ASEAN cho các tòa nhà tiết kiệm năng lượng, làng sinh thái.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Ban Chỉ đạo Chương trình:
- Thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả do Bộ trưởng Bộ Công Thương làm Trưởng ban; đại diện các Bộ: Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam là thành viên Ban Chỉ đạo.
- Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia về Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Văn phòng Ban Chỉ đạo Chương trình đặt tại Bộ Công Thương.
2. Trách nhiệm thực hiện:
Bộ Công Thương: Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Chương trình, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức liên quan thực hiện Chương trình; điều phối, theo dõi, kiểm tra, báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện toàn bộ hoạt động của Chương trình; thực hiện các dự án được phân công; chủ trì xây dựng và phê duyệt cơ chế và tiêu chí hỗ trợ, phân bổ vốn đối với từng dự án cụ thể sau khi lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý các dự án thành phần của Chương trình;
- Các Bộ, ngành, tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia Chương trình, xây dựng đề cương triển khai từng dự án cụ thể trình Ban Chỉ đạo Chương trình xem xét, thông qua, tổng hợp đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Xây dựng chính sách quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương;
+ Phối hợp triển khai thực hiện các dự án thuộc Chương trình tại địa phương.
3. Điều hành, giám sát, đánh giá:
- Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có trách nhiệm điều phối, kiểm tra mọi hoạt động của Chương trình để đạt được mục tiêu của từng dự án và chịu trách nhiệm chung về các kết quả thực hiện;
- Các cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện từng dự án có trách nhiệm điều phối, kiểm tra hoạt động của dự án và chịu trách nhiệm về các kết quả của dự án được phân công chủ trì.

Content:
Dự án 4: Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong ngành giao thông vận tải. Gồm 3 dự án thành phần:
a) Tiết kiệm năng lượng trong quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
- Nội dung:
+ Xây dựng hướng dẫn việc lồng ghép nội dung tiết kiệm năng lượng trong các dự án quy hoạch phát triển giao thông vận tải;
+ Xây dựng hướng dẫn thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong công tác lập dự án và thi công công trình giao thông vận tải;
+ Phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng, vận tải hành khách khối lượng lớn nhằm cải thiện điều kiện đi lại cho người dân, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường.
- Cơ quan thực hiện:
Bộ Giao thông vận tải chủ trì; các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung phối hợp thực hiện.
b) Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong tổ chức, khai thác hệ thống giao thông vận tải.
- Nội dung:
+ Xây dựng và tổ chức, phân luồng giao thông nhằm hạn chế ùn tắc giao thông tại các khu vực đô thị và tiết kiệm năng lượng;
+ Xây dựng và triển khai các đề án phối hợp các phương thức vận tải trong vận tải hàng hóa, ưu tiên phát triển phương thức vận tải khối lượng lớn tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện với môi trường; khai thác hợp lý hệ thống vận tải đường sắt, đường thủy;
+ Xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn về suất tiêu hao nhiên liệu tối thiểu đối với một số loại phương tiện giao thông vận tải theo điều kiện và khả năng áp dụng từng giai đoạn;
+ Phổ biến, tuyên truyền kỹ năng lái xe tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện môi trường; nâng cao ý thức tiết kiệm nhiên liệu trong giao thông vận tải;
+ Xây dựng và thực hiện đẩy mạnh công tác quản lý, tổ chức công tác bảo dưỡng sửa chữa duy trì tình trạng kỹ thuật phương tiện, thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông vận tải;
+ Triển khai chương trình dán nhãn năng lượng đối với nhóm phương tiện giao thông vận tải.
- Cơ quan thực hiện:
Bộ Giao thông vận tải chủ trì; các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp thực hiện.
c) Ứng dụng công nghệ mới, năng lượng tái tạo trong giao thông vận tải.
- Nội dung:
+ Áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật và công nghệ mới trong giao thông vận tải nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải chất ô nhiễm ra môi trường;
+ Triển khai ứng dụng năng lượng tái tạo, năng lượng thay thế nhiên liệu truyền thống (CNG, LPG, LNG, nhiên liệu sinh học, năng lượng điện, năng lượng có tiềm năng khác) đối với phương tiện, thiết bị giao thông vận tải nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.
- Cơ quan thực hiện:
Bộ Giao thông vận tải chủ trì; các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp thực hiện.
III. KẾ HOẠCH VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
1. Tổng nhu cầu vốn của Chương trình là 930 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn:
a) Vốn ngân sách Trung ương: 350 tỷ đồng, gồm:
- Vốn đầu tư phát triển: 80 tỷ đồng;
- Vốn sự nghiệp: 270 tỷ đồng.
b) Vốn ngân sách địa phương: 300 tỷ đồng;
- Vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế và nước ngoài: 180 tỷ đồng;
- Vốn khác: 100 tỷ đồng.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải pháp về huy động và sử dụng vốn:
- Nguồn vốn thực hiện Chương trình được huy động từ các nguồn: ngân sách nhà nước, nguồn vốn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vốn từ các doanh nghiệp, các nguồn vốn hợp pháp khác;
- Vốn của Chương trình được chi cho hoạt động quản lý, thực hiện các dự án sự nghiệp kinh tế của Chương trình, hỗ trợ một phần cho dự án của các doanh nghiệp trong việc đầu tư cải tạo, thay thế thiết bị, nâng cao hiệu suất năng lượng của dây chuyền sản xuất, được Ban Chỉ đạo Chương trình phê duyệt hàng năm;
- Việc sử dụng các nguồn vốn phải phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Giải pháp về đầu tư khoa học công nghệ và đào tạo:
- Thực hiện việc đầu tư có chọn lọc trong việc tăng cường năng lực cho các tổ chức tư vấn thiết kế, thử nghiệm, kiểm toán năng lượng;
- Thực hiện lồng ghép các nội dung nghiên cứu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với các Chương trình khoa học và công nghệ cấp nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;
- Đầu tư cho việc đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, đặc biệt cho các địa phương và doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
- Đầu tư cho công tác truyền thông, thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về tiết kiệm năng lượng;
- Ban Chỉ đạo Chương trình hợp tác với các Bộ, đề nghị đưa một số đề tài về phát triển công nghệ sản xuất sản phẩm mới tiết kiệm năng lượng, xây dựng chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ hằng năm của các Bộ.
3. Giải pháp về hợp tác quốc tế:
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các tổ chức tư vấn, thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp, hội thảo khoa học, gửi cán bộ đi đào tạo ở nước ngoài, gửi đoàn khảo sát đi nước ngoài, tư vấn xây dựng các phòng thử nghiệm hợp chuẩn;
- Hợp tác xây dựng chính sách, bổ sung, hoàn thiện khung thể chế, tiêu chuẩn liên quan đến lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
- Phối hợp, đề xuất xây dựng các Điều ước quốc tế có liên quan đến việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
- Phối hợp với mạng lưới thử nghiệm của khu vực ASEAN và quốc tế để thử nghiệm các sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
- Phối hợp mạng lưới hợp tác năng lượng ASEAN trong việc xét trao giải thưởng ASEAN cho các tòa nhà tiết kiệm năng lượng, làng sinh thái.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Ban Chỉ đạo Chương trình:
- Thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả do Bộ trưởng Bộ Công Thương làm Trưởng ban; đại diện các Bộ: Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam là thành viên Ban Chỉ đạo.
- Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia về Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Văn phòng Ban Chỉ đạo Chương trình đặt tại Bộ Công Thương.
2. Trách nhiệm thực hiện:
Bộ Công Thương: Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Chương trình, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức liên quan thực hiện Chương trình; điều phối, theo dõi, kiểm tra, báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện toàn bộ hoạt động của Chương trình; thực hiện các dự án được phân công; chủ trì xây dựng và phê duyệt cơ chế và tiêu chí hỗ trợ, phân bổ vốn đối với từng dự án cụ thể sau khi lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý các dự án thành phần của Chương trình;
- Các Bộ, ngành, tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia Chương trình, xây dựng đề cương triển khai từng dự án cụ thể trình Ban Chỉ đạo Chương trình xem xét, thông qua, tổng hợp đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
+ Xây dựng chính sách quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương;
+ Phối hợp triển khai thực hiện các dự án thuộc Chương trình tại địa phương.
3. Điều hành, giám sát, đánh giá:
- Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có trách nhiệm điều phối, kiểm tra mọi hoạt động của Chương trình để đạt được mục tiêu của từng dự án và chịu trách nhiệm chung về các kết quả thực hiện;
- Các cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện từng dự án có trách nhiệm điều phối, kiểm tra hoạt động của dự án và chịu trách nhiệm về các kết quả của dự án được phân công chủ trì.