Document: Điều 8 Thông tư 201/2013/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế APA trong quản lý thuế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "201/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "201/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "201/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "201/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "201/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 201/2013/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế APA trong quản lý thuế có nội dung như sau:

Điều 8. Tham vấn trước khi nộp hồ sơ chính thức
1. Việc tham vấn trước khi nộp hồ sơ chính thức được thực hiện trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế để trao đổi và xác định sự phù hợp của đề nghị áp dụng APA.
2. Các trường hợp tham vấn trước khi nộp hồ sơ chính thức bao gồm:
a) Người nộp thuế có kế hoạch áp dụng APA (không phân biệt việc nộp hồ sơ lần đầu hay nộp hồ sơ áp dụng APA đối với các giao dịch liên kết chưa thuộc phạm vi của APA đang có hiệu lực thi hành).
b) Người nộp thuế nộp hồ sơ gia hạn APA: áp dụng khi người nộp thuế sắp hết hạn APA đang thực hiện; cơ quan thuế có thể đề nghị người nộp thuế cân nhắc việc gia hạn hoặc người nộp thuế chủ động xin gia hạn.
c) Người nộp thuế đã ký APA đơn phương với cơ quan thuế nhưng muốn chuyển sang áp dụng APA song phương, APA đa phương hoặc ngược lại.
d) Người nộp thuế chấp thuận khuyến nghị của cơ quan thuế về việc áp dụng APA.
3. Người nộp thuế có văn bản đề nghị Tổng cục Thuế tổ chức họp tham vấn về phạm vi APA, bao gồm:
a) Đơn đề nghị tham vấn theo mẫu số 1/APA-TV ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thông tin để tham vấn theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Người nộp thuế cung cấp các thông tin để tham vấn với cơ quan thuế bao gồm:
a) Tên, địa chỉ người nộp thuế dự kiến nộp hồ sơ APA và tên, địa chỉ các bên tham gia giao dịch liên kết;
b) Loại hình APA đề nghị áp dụng; tên các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có liên quan trong trường hợp đề nghị áp dụng APA song phương hoặc đa phương;
c) Mô tả về các giao dịch liên kết thuộc phạm vi APA, các giao dịch liên kết ngoài phạm vi APA (nếu có) và giải thích lý do lựa chọn giao dịch áp dụng APA, lý do loại trừ các giao dịch liên kết khác;
d) Quy mô giá trị của giao dịch liên kết;
đ) Thời gian dự kiến áp dụng APA;
e) Phân tích chức năng, tài sản và rủi ro phải chịu trong quá trình kinh doanh của người nộp thuế và các bên liên kết tham gia thực hiện giao dịch thuộc phạm vi APA;
g) Phương pháp xác định giá thị trường được đề xuất, bao gồm cả các nội dung về phân tích so sánh, dữ liệu so sánh, phương pháp tính, biên độ giá thị trường chuẩn, các điều chỉnh trọng yếu (nếu có);
h) Các giả định quan trọng có ảnh hưởng trọng yếu và đáng kể đến các quy định về điều kiện áp dụng APA;
i) Thông tin khái quát về phạm vi, quy mô hoạt động chung của doanh nghiệp và giao dịch liên kết của người nộp thuế; thông tin về hoạt động của tập đoàn kinh tế (bao gồm nhưng không hạn chế đối với: ngành nghề, vốn, cơ cấu, quy mô kinh doanh) và các bên liên kết có liên quan đến giao dịch dự kiến thuộc phạm vi áp dụng APA;
k) Thông tin tóm tắt các nội dung chính về kết quả các cuộc thanh tra thuế đã thực hiện tại trụ sở người nộp thuế;
l) Các APA về những giao dịch liên kết tương tự đã ký hoặc đã đề nghị với các cơ quan thuế nước ngoài (nếu có);
m) Quan điểm của cơ quan thuế nước ngoài có liên quan (nếu có);
n) Thời gian nộp hồ sơ chính thức, cách thức liên lạc;
o) Các vấn đề khác có ảnh hưởng đến việc thực hiện APA (bao gồm nhưng không hạn chế đối với thông tin về: phân tích thị trường; chiến lược kinh doanh, các vấn đề về cơ chế chính sách, các ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế khác…).
5. Thông qua quá trình tham vấn, người nộp thuế phải cung cấp, giải trình đầy đủ các thông tin, dữ liệu và các chứng từ hỗ trợ để Tổng cục Thuế có cơ sở quyết định về việc chấp thuận hoặc từ chối việc người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị APA chính thức.
6. Kết quả của từng đợt tham vấn sẽ được ghi tại Biên bản tham vấn. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tham vấn, trên cơ sở kết luận tại Biên bản tham vấn APA và điều kiện thực tế của ngành thuế, Tổng cục Thuế có văn bản trả lời người nộp thuế về việc chấp thuận hoặc (lý do) không chấp thuận cho phép người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị áp dụng APA chính thức.

Content:
Điều 8. Tham vấn trước khi nộp hồ sơ chính thức
1. Việc tham vấn trước khi nộp hồ sơ chính thức được thực hiện trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế để trao đổi và xác định sự phù hợp của đề nghị áp dụng APA.
2. Các trường hợp tham vấn trước khi nộp hồ sơ chính thức bao gồm:
a) Người nộp thuế có kế hoạch áp dụng APA (không phân biệt việc nộp hồ sơ lần đầu hay nộp hồ sơ áp dụng APA đối với các giao dịch liên kết chưa thuộc phạm vi của APA đang có hiệu lực thi hành).
b) Người nộp thuế nộp hồ sơ gia hạn APA: áp dụng khi người nộp thuế sắp hết hạn APA đang thực hiện; cơ quan thuế có thể đề nghị người nộp thuế cân nhắc việc gia hạn hoặc người nộp thuế chủ động xin gia hạn.
c) Người nộp thuế đã ký APA đơn phương với cơ quan thuế nhưng muốn chuyển sang áp dụng APA song phương, APA đa phương hoặc ngược lại.
d) Người nộp thuế chấp thuận khuyến nghị của cơ quan thuế về việc áp dụng APA.
3. Người nộp thuế có văn bản đề nghị Tổng cục Thuế tổ chức họp tham vấn về phạm vi APA, bao gồm:
a) Đơn đề nghị tham vấn theo mẫu số 1/APA-TV ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Thông tin để tham vấn theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Người nộp thuế cung cấp các thông tin để tham vấn với cơ quan thuế bao gồm:
a) Tên, địa chỉ người nộp thuế dự kiến nộp hồ sơ APA và tên, địa chỉ các bên tham gia giao dịch liên kết;
b) Loại hình APA đề nghị áp dụng; tên các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có liên quan trong trường hợp đề nghị áp dụng APA song phương hoặc đa phương;
c) Mô tả về các giao dịch liên kết thuộc phạm vi APA, các giao dịch liên kết ngoài phạm vi APA (nếu có) và giải thích lý do lựa chọn giao dịch áp dụng APA, lý do loại trừ các giao dịch liên kết khác;
d) Quy mô giá trị của giao dịch liên kết;
đ) Thời gian dự kiến áp dụng APA;
e) Phân tích chức năng, tài sản và rủi ro phải chịu trong quá trình kinh doanh của người nộp thuế và các bên liên kết tham gia thực hiện giao dịch thuộc phạm vi APA;
g) Phương pháp xác định giá thị trường được đề xuất, bao gồm cả các nội dung về phân tích so sánh, dữ liệu so sánh, phương pháp tính, biên độ giá thị trường chuẩn, các điều chỉnh trọng yếu (nếu có);
h) Các giả định quan trọng có ảnh hưởng trọng yếu và đáng kể đến các quy định về điều kiện áp dụng APA;
i) Thông tin khái quát về phạm vi, quy mô hoạt động chung của doanh nghiệp và giao dịch liên kết của người nộp thuế; thông tin về hoạt động của tập đoàn kinh tế (bao gồm nhưng không hạn chế đối với: ngành nghề, vốn, cơ cấu, quy mô kinh doanh) và các bên liên kết có liên quan đến giao dịch dự kiến thuộc phạm vi áp dụng APA;
k) Thông tin tóm tắt các nội dung chính về kết quả các cuộc thanh tra thuế đã thực hiện tại trụ sở người nộp thuế;
l) Các APA về những giao dịch liên kết tương tự đã ký hoặc đã đề nghị với các cơ quan thuế nước ngoài (nếu có);
m) Quan điểm của cơ quan thuế nước ngoài có liên quan (nếu có);
n) Thời gian nộp hồ sơ chính thức, cách thức liên lạc;
o) Các vấn đề khác có ảnh hưởng đến việc thực hiện APA (bao gồm nhưng không hạn chế đối với thông tin về: phân tích thị trường; chiến lược kinh doanh, các vấn đề về cơ chế chính sách, các ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế khác…).
5. Thông qua quá trình tham vấn, người nộp thuế phải cung cấp, giải trình đầy đủ các thông tin, dữ liệu và các chứng từ hỗ trợ để Tổng cục Thuế có cơ sở quyết định về việc chấp thuận hoặc từ chối việc người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị APA chính thức.
6. Kết quả của từng đợt tham vấn sẽ được ghi tại Biên bản tham vấn. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tham vấn, trên cơ sở kết luận tại Biên bản tham vấn APA và điều kiện thực tế của ngành thuế, Tổng cục Thuế có văn bản trả lời người nộp thuế về việc chấp thuận hoặc (lý do) không chấp thuận cho phép người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị áp dụng APA chính thức.