Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 466/QĐ-UBND năm 2014 phát triển dịch vụ vận tải đến 2020 định hướng 2030 Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 466/QĐ-UBND năm 2014 phát triển dịch vụ vận tải đến 2020 định hướng 2030 Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Vận tải đường biển
- Tập trung phát triển năng lực vận tải hàng hóa xuất, nhập khẩu bằng đường biển, vận chuyển hàng hóa quốc tế, vận chuyển tuyến ven biển Bắc - Nam, vận chuyển hàng hóa và hành khách từ đất liền ra các đảo xa bờ. Từng bước mở rộng, khai thác thị trường để mở rộng thị phần vận tải biển trong nước và phát triển vận tải quốc tế.
e) Vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics
- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải đa phương thức trong vận tải nội địa; nhanh chóng hoàn thành quy hoạch mạng lưới trung tâm phân phối nhiều cấp (cảng cạn, kho, bãi hàng hóa) và các tuyến vận tải thu, gom hàng hóa trong các đô thị lớn và các vùng kinh tế trọng điểm.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển dịch vụ logistics, cung cấp dịch vụ trọn gói, đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử và mô hình quản trị chuỗi cung ứng hiện đại.
g) Vận tải hành khách công cộng trong đô thị
- Phát triển vận tải hành khách công cộng trên cơ sở Quy hoạch mạng lưới các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt và Quy hoạch vận tải hành khách bằng xe taxi và các tuyến cố định nội tỉnh.
- Phát triển hợp lý dịch vụ vận tải gom khách tại các khu vực xe buýt không thể tiếp cận đồng thời nâng cao chất lượng và an toàn giao thông của dịch vụ vận tải taxi nhằm mở rộng tối đa vùng và đối tượng phục vụ của vận tải hành khách công cộng, đặc biệt là người cao tuổi, khách du lịch và người sở hữu xe ô tô cá nhân.
Chiến lược phát triển phương tiện vận tải
Phát triển phương tiện vận tải có quy mô đáp ứng nhu cầu vận tải, có cơ cấu, chủng loại phù hợp với kết cấu hạ tầng giao thông, loại hàng hóa và đối tượng hành khách, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
a) Phương tiện vận tải đường bộ
- Phát triển phương tiện đường bộ theo hướng ưu tiên phương tiện vận tải công cộng, kiềm chế gia tăng phương tiện cơ giới cá nhân;
Đến tháng 12/2013, toàn tỉnh hiện có 13.778 phương tiện cơ giới đường bộ, trong đó: xe con 4.900 chiếc, xe khách 781 chiếc, xe tải 7.453 chiếc, xe chuyên dùng 269 chiếc và các loại xe khác 375 chiếc.
Theo dự báo tại Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng năm 2030, đến năm 2020 toàn tỉnh có khoảng 21.800 phương tiện vận tải (trong đó phương tiện vận tải hành khách 10.000 xe, chiếm 46%; phương tiện vận tải hàng hóa 11.800 xe, chiếm 54%); đến năm 2030, toàn tỉnh có khoảng 28.300 phương tiện vận tải (trong đó phương tiện vận tải hành khách 12.500 xe chiếm 44%; phương tiện vận tải hàng hóa 15.800 xe, chiếm 56%);
- Phát triển phương tiện vận tải đường bộ theo hướng hiện đại, thân thiện môi trường; tăng cường sử dụng nhiên liệu sạch trong giao thông đô thị, đến năm 2020 có 5 - 10% số xe buýt và taxi chuyển sang sử dụng nhiên liệu LPG, CNG và năng lượng mặt trời.
- Tăng cường quản lý, kiểm soát điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện cơ giới đường bộ khi tham gia giao thông.
b) Phương tiện vận tải đường thủy nội địa
Số lượng phương tiện vận tải năm 2020, định hướng 2030:
- Phương tiện chở hàng vận tải đường sông:
Tính đến 31/3/2014, toàn tỉnh có 1021 phương tiện, trong đó:
+ Tàu kéo, đẩy = 115 chiếc
+ Tàu tự hành = 620 chiếc
+ Sà lan = 286 chiếc
Theo tính toán, nhu cầu phương tiện vận tải đường thủy nội địa đến năm 2030 của tỉnh Ninh Bình:

TT

Hạng mục

Đơn vị

2020

2030

1

Khối lượng luân chuyển

T.Km

8.874.450.000

23.777.922.000

2

Năng suất phương tiện

T.Km/TPT/năm

5.800

6.800

3

Nhu cầu phương tiện

TPT

1.530.077

Content:
Vận tải đường biển
- Tập trung phát triển năng lực vận tải hàng hóa xuất, nhập khẩu bằng đường biển, vận chuyển hàng hóa quốc tế, vận chuyển tuyến ven biển Bắc - Nam, vận chuyển hàng hóa và hành khách từ đất liền ra các đảo xa bờ. Từng bước mở rộng, khai thác thị trường để mở rộng thị phần vận tải biển trong nước và phát triển vận tải quốc tế.
e) Vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics
- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải đa phương thức trong vận tải nội địa; nhanh chóng hoàn thành quy hoạch mạng lưới trung tâm phân phối nhiều cấp (cảng cạn, kho, bãi hàng hóa) và các tuyến vận tải thu, gom hàng hóa trong các đô thị lớn và các vùng kinh tế trọng điểm.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển dịch vụ logistics, cung cấp dịch vụ trọn gói, đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử và mô hình quản trị chuỗi cung ứng hiện đại.
g) Vận tải hành khách công cộng trong đô thị
- Phát triển vận tải hành khách công cộng trên cơ sở Quy hoạch mạng lưới các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt và Quy hoạch vận tải hành khách bằng xe taxi và các tuyến cố định nội tỉnh.
- Phát triển hợp lý dịch vụ vận tải gom khách tại các khu vực xe buýt không thể tiếp cận đồng thời nâng cao chất lượng và an toàn giao thông của dịch vụ vận tải taxi nhằm mở rộng tối đa vùng và đối tượng phục vụ của vận tải hành khách công cộng, đặc biệt là người cao tuổi, khách du lịch và người sở hữu xe ô tô cá nhân.
Chiến lược phát triển phương tiện vận tải
Phát triển phương tiện vận tải có quy mô đáp ứng nhu cầu vận tải, có cơ cấu, chủng loại phù hợp với kết cấu hạ tầng giao thông, loại hàng hóa và đối tượng hành khách, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
a) Phương tiện vận tải đường bộ
- Phát triển phương tiện đường bộ theo hướng ưu tiên phương tiện vận tải công cộng, kiềm chế gia tăng phương tiện cơ giới cá nhân;
Đến tháng 12/2013, toàn tỉnh hiện có 13.778 phương tiện cơ giới đường bộ, trong đó: xe con 4.900 chiếc, xe khách 781 chiếc, xe tải 7.453 chiếc, xe chuyên dùng 269 chiếc và các loại xe khác 375 chiếc.
Theo dự báo tại Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng năm 2030, đến năm 2020 toàn tỉnh có khoảng 21.800 phương tiện vận tải (trong đó phương tiện vận tải hành khách 10.000 xe, chiếm 46%; phương tiện vận tải hàng hóa 11.800 xe, chiếm 54%); đến năm 2030, toàn tỉnh có khoảng 28.300 phương tiện vận tải (trong đó phương tiện vận tải hành khách 12.500 xe chiếm 44%; phương tiện vận tải hàng hóa 15.800 xe, chiếm 56%);
- Phát triển phương tiện vận tải đường bộ theo hướng hiện đại, thân thiện môi trường; tăng cường sử dụng nhiên liệu sạch trong giao thông đô thị, đến năm 2020 có 5 - 10% số xe buýt và taxi chuyển sang sử dụng nhiên liệu LPG, CNG và năng lượng mặt trời.
- Tăng cường quản lý, kiểm soát điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện cơ giới đường bộ khi tham gia giao thông.
b) Phương tiện vận tải đường thủy nội địa
Số lượng phương tiện vận tải năm 2020, định hướng 2030:
- Phương tiện chở hàng vận tải đường sông:
Tính đến 31/3/2014, toàn tỉnh có 1021 phương tiện, trong đó:
+ Tàu kéo, đẩy = 115 chiếc
+ Tàu tự hành = 620 chiếc
+ Sà lan = 286 chiếc
Theo tính toán, nhu cầu phương tiện vận tải đường thủy nội địa đến năm 2030 của tỉnh Ninh Bình:

TT

Hạng mục

Đơn vị

2020

2030

1

Khối lượng luân chuyển

T.Km

8.874.450.000

23.777.922.000

2

Năng suất phương tiện

T.Km/TPT/năm

5.800

6.800

3

Nhu cầu phương tiện

TPT

1.530.077