Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 132/2016/QĐ-UBND hỗ trợ học sinh trường phổ thông ở xã thôn đặc biệt khó khăn Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "132/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "132/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "132/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "132/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "132/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 132/2016/QĐ-UBND hỗ trợ học sinh trường phổ thông ở xã thôn đặc biệt khó khăn Lào Cai

Điều 2. Nội dung chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn
...
2. Khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 92/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
a) Khoảng cách xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày:
- Thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 và Điểm b, Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ;
- Trường hợp đặc biệt khoảng cách nhỏ hơn quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này thì căn cứ theo thông báo của UBND xã sau khi đã báo cáo UBND huyện về khu vực, địa bàn mà học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày do thiên tai, bão lũ, hỏa hoạn, sạt lở đất đá, qua sông, qua suối không có cầu... gây mất an toàn cho học sinh đi học.
b) Địa bàn xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày: Là các xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn (đối tượng là học sinh mà bản thân học sinh đó và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại thời điểm được hỗ trợ).
c) Mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh:
- Hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí bằng 150% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm;
- Đối với trường tổ chức nấu ăn cho từ 15 đến 29 học sinh thì được tính 01 định mức/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm;
- Đối với trường tổ chức nấu ăn cho dưới 15 học sinh thì được tính 1/2 định mức/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm.

Content:
Khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 92/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
a) Khoảng cách xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày:
- Thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 và Điểm b, Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ;
- Trường hợp đặc biệt khoảng cách nhỏ hơn quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này thì căn cứ theo thông báo của UBND xã sau khi đã báo cáo UBND huyện về khu vực, địa bàn mà học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày do thiên tai, bão lũ, hỏa hoạn, sạt lở đất đá, qua sông, qua suối không có cầu... gây mất an toàn cho học sinh đi học.
b) Địa bàn xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày: Là các xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn (đối tượng là học sinh mà bản thân học sinh đó và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại thời điểm được hỗ trợ).
c) Mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh:
- Hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí bằng 150% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm;
- Đối với trường tổ chức nấu ăn cho từ 15 đến 29 học sinh thì được tính 01 định mức/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm;
- Đối với trường tổ chức nấu ăn cho dưới 15 học sinh thì được tính 1/2 định mức/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm.