Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 717/2010/QĐ-UBND sửa đổi phân cấp quản lý tài sản nhà

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/05/2010", "sign_number": "717/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/05/2010", "sign_number": "717/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/05/2010", "sign_number": "717/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/05/2010", "sign_number": "717/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/05/2010", "sign_number": "717/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 717/2010/QĐ-UBND sửa đổi phân cấp quản lý tài sản nhà

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định về việc phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (sau đây viết tắt là Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND) như sau:
...
6. Sửa đổi và bổ sung các biểu mẫu về báo cáo, quản lý, sử dụng tài sản:
“a) Danh mục tài sản Nhà nước điều chuyển, bán, thanh lý quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 17; điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 21; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 28 Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND lập theo mẫu số 01-DM/TSNN, mẫu số 02-DM/TSNN, mẫu số 03-DM/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 32 như sau: “ 3. Đối với những tài sản cố định không thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều 32 thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản lập thẻ tài sản cố định theo mẫu số 01-TSCĐ/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC để theo dõi, hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành”;
c) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c, d khoản 2 Điều 33 như sau:
“b) Đối với trụ sở làm việc thực hiện kê khai theo mẫu số 01-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC mỗi trụ sở lập riêng một báo cáo kê khai.
c) Đối với xe ôtô thực hiện kê khai theo mẫu số 02-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC ; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai.
d) Đối với tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc, xe ôtô) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thực hiện kê khai theo mẫu số 03-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC ; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b, c khoản 3 Điều 33 như sau:
“b) Hồ sơ kê khai tài sản được gởi như sau: đối với trụ sở làm việc, xe ôtô các loại và tài sản có nguyên giá sổ sách kế toán từ 500.000.000 (năm trăm triệu đồng) đồng trở lên: cơ quan, tổ chức, đơn vị phải lập 03 bộ báo cáo kê khai (mẫu 01-ĐK/TSNN; mẫu 02-ĐK/TSNN; mẫu 03-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC) và gởi 02 bộ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc sở, ban, ngành chủ quản xem xét, lập biểu tổng hợp theo mẫu số 04a-KK/TSNN, mẫu số 04b-KK/TSNN kèm theo 01 bộ báo cáo kê khai gửi Sở Tài chính để quản lý việc kê khai. Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc sở, ban, ngành chủ quản lưu trữ 01 bộ, bộ còn lại lưu trữ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản.
c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo kê khai bổ sung theo mẫu số 04-ĐK/TSNN kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC , gửi cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai theo trình tự quy định và thủ tục quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 33”.
e) Bổ sung điểm d khoản 3 Điều 39 như sau: “d) Danh mục các tài sản trên lập theo mẫu số 01-DM/ĐVSN, mẫu số 02-DM/ĐVSN, mẫu số 03-DM/ĐVSN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC”.
f) Bổ sung vào tiêu đề khoản 6 Điều 39 như sau: “6. Việc giao, nhận tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập phải lập thành biên bản (theo mẫu số 04-BB/ĐVSN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC)” Nội dung chủ yếu của biên bản gồm:”
g) Bổ sung vào điểm b khoản 1 Điều 52 như sau: “b) Đề xuất phương án xử lý đối với từng tài sản Nhà nước gửi cơ quan cấp trên để tổng hợp, báo cáo Bộ, cơ quan Trung ương (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị Trung ương quản lý); báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý), lập theo mẫu số 01-SX/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC”.

Content:
Sửa đổi và bổ sung các biểu mẫu về báo cáo, quản lý, sử dụng tài sản:
“a) Danh mục tài sản Nhà nước điều chuyển, bán, thanh lý quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 17; điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 21; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 28 Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND lập theo mẫu số 01-DM/TSNN, mẫu số 02-DM/TSNN, mẫu số 03-DM/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 32 như sau: “ 3. Đối với những tài sản cố định không thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều 32 thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản lập thẻ tài sản cố định theo mẫu số 01-TSCĐ/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC để theo dõi, hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành”;
c) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c, d khoản 2 Điều 33 như sau:
“b) Đối với trụ sở làm việc thực hiện kê khai theo mẫu số 01-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC mỗi trụ sở lập riêng một báo cáo kê khai.
c) Đối với xe ôtô thực hiện kê khai theo mẫu số 02-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC ; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai.
d) Đối với tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc, xe ôtô) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thực hiện kê khai theo mẫu số 03-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC ; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b, c khoản 3 Điều 33 như sau:
“b) Hồ sơ kê khai tài sản được gởi như sau: đối với trụ sở làm việc, xe ôtô các loại và tài sản có nguyên giá sổ sách kế toán từ 500.000.000 (năm trăm triệu đồng) đồng trở lên: cơ quan, tổ chức, đơn vị phải lập 03 bộ báo cáo kê khai (mẫu 01-ĐK/TSNN; mẫu 02-ĐK/TSNN; mẫu 03-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC) và gởi 02 bộ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc sở, ban, ngành chủ quản xem xét, lập biểu tổng hợp theo mẫu số 04a-KK/TSNN, mẫu số 04b-KK/TSNN kèm theo 01 bộ báo cáo kê khai gửi Sở Tài chính để quản lý việc kê khai. Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc sở, ban, ngành chủ quản lưu trữ 01 bộ, bộ còn lại lưu trữ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản.
c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo kê khai bổ sung theo mẫu số 04-ĐK/TSNN kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC , gửi cơ quan tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai theo trình tự quy định và thủ tục quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 33”.
e) Bổ sung điểm d khoản 3 Điều 39 như sau: “d) Danh mục các tài sản trên lập theo mẫu số 01-DM/ĐVSN, mẫu số 02-DM/ĐVSN, mẫu số 03-DM/ĐVSN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC”.
f) Bổ sung vào tiêu đề khoản 6 Điều 39 như sau: “Việc giao, nhận tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập phải lập thành biên bản (theo mẫu số 04-BB/ĐVSN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC)” Nội dung chủ yếu của biên bản gồm:”
g) Bổ sung vào điểm b khoản 1 Điều 52 như sau: “b) Đề xuất phương án xử lý đối với từng tài sản Nhà nước gửi cơ quan cấp trên để tổng hợp, báo cáo Bộ, cơ quan Trung ương (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị Trung ương quản lý); báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý), lập theo mẫu số 01-SX/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC”.