Document: Điều 1 Quyết định 1239/QĐ-TTg phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư Hạ tầng kỹ thuật chung Làng văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2001", "sign_number": "1239/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2001", "sign_number": "1239/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2001", "sign_number": "1239/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2001", "sign_number": "1239/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2001", "sign_number": "1239/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1239/QĐ-TTg phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư Hạ tầng kỹ thuật chung Làng văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư Hạ tầng kỹ thuật chung Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Dự án: Hạ tầng kỹ thuật chung Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
2. Địa điểm: Trong phạm vi đất sử dụng của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam ở Đồng Mô - Ngải Sơn, tỉnh Hà Tây, được quy định tại Quyết định số 667/TTg ngày 21 tháng 8 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam, Quyết định số 804/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao đất để xây dựng Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam tại tỉnh Hà Tây, Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Điều 1 của Quyết định số 804/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao đất để xây dựng Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam tại tỉnh Hà Tây và Quyết định số 537/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu hồi đất quốc phòng tại xã Yên Bài, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây để mở rộng lối cửa vào Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
3. Chủ Đầu tư: Ban Quản lý Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
4. Mục tiêu của Dự án: Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung cho Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt, tạo tiền đề thu hút các nguồn vốn đầu tư vào các khu chức năng, tiến tới xây dựng hoàn chỉnh Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
5. Quy hoạch sử dụng đất:
Tổng diện tích đất sử dụng là 874,26 ha, trong đó, diện tích đất là 535,2 ha, diện tích đất có mặt nước là 339,05 ha.
Tổng diện tích để xây dựng các khu chức năng là 773,97 ha (chiếm 88,53% tổng diện tích đất của Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam) được phân bố như sau:
a. Diện tích Làng các dân tộc Việt Nam: 198,6 ha
b. Diện tích Khu Trung tâm văn hoá thế giới: 37,7 ha
c. Diện tích Trung tâm hoạt động Văn hóa thể thao - Vui chơi giải trí: 125,2 ha
d. Diện tích Khu Dịch vụ - Khách sạn: 43,38 ha
đ. Diện tích Khu Việt Nam qua các thời kỳ dựng nước và giữ nước: 103,79 ha
e. Diện tích Khu Công viên mặt nước và cảnh quan: 365,56 ha
6. Các hạng mục đầu tư chủ yếu bằng nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước:
a. Xây dựng hệ thống đường trục tại khu vực cổng chính, khu vực bến thuyền và hệ thống được trục nối liền các khu chức năng (bao gồm cả cầu, cống qua suối, kênh, mương).
b. Xây dựng bãi đỗ xe tại khu vực cổng chính, khu vực bến thuyền và dọc tuyến đường trục chính.
c. Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt và trạm xử lý nước thải sinh hoạt bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước trước khi xả ra hệ thống kênh mương bên ngoài hàng rào Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
d. Xây dựng hệ thống thu gom chất thải rắn, vận chuyển rác thải và các điểm vệ sinh công cộng.
đ. Xây dựng hệ thống cấp điện, bao gồm cả trạm biến áp và hệ thống điện chiếu sáng dọc tuyến đường trục chính.
e. Xây dựng hệ thống cấp nước, bao gồm cả trạm bơm, bể chứa, hệ thống đường ống dẫn nước phục vụ sinh hoạt, tưới cây, tưới rửa đường, rửa xe, đài phun nước và cứu hoả.
g. Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc để bảo đảm phục vụ tốt các loại hình dịch vụ bưu điện, bưu chính viễn thông nội bộ Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam và liên lạc với bên ngoài.
h. San nền khu vực lối vào và bãi đỗ xe, khu cổng chính, trục biểu tượng và khu thể thao phục vụ trực tiếp cho giai đoạn đầu xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung.
i. Trồng cây xanh ở các dải phân cách của các tuyến đường trục chính và các bãi đỗ xe.
k. Rà phá bom, mìn, vật nổ, phục vụ cho việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung.
7. Các hạng mục đầu tư chủ yếu không bằng nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước: Xây dựng hệ thống đường monorail.
8. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
a. Tổng mức đầu tư ước tính 405.647.915.000 đồng (không bao gồm vốn đầu tư hệ thống đường monorail), trong đó:
- Vốn đầu tư cho các hạng mục công trình bên trong hàng rào Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam là: 371.873.048.000 đồng.
Bao gồm:
+ Xây lắp và thiết bị: 325.827.303.000 đồng.
+ Chi phí kiến thiết cơ bản khác: 12.239.104.000 đồng.
+ Dự phòng phí: 33.806.641.000 đồng.
- Vốn đầu tư cho các hạng mục công trình bên ngoài hàng rào Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam là: 29.650.748.000 đồng.
Bao gồm:
+ Xây lắp và thiết bị: 24.504.750.000 đồng.
+ Chi phí khác: 2.450.475.000 đồng.
+ Dự phòng: 2.695.523.000 đồng.
- Vốn đầu tư cho việc rà phá bom, mìn, vật nổ trước khi xây dựng các hạng mục công trình của hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung: 4.124.120.000 đồng.
b. Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước bố trí theo kế hoạch hàng năm. Riếng đối với các hạng mục công trình ngoài hàng rào Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam, vốn huy động từ nguồn vốn đầu tư phát triển của các ngành chức năng.
9. Phân kỳ đầu tư:
Thời gian thực hiện là 05 năm (2001-2005), theo 02 giai đoạn:
a. Giai đoạn I từ năm 2001 đến năm 2003: Đầu tư các công trình: San nền, giao thông, thoát nước và xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, trồng cây xanh.
b. Giai đoạn II từ năm 2004 đến năm 2005: Đầu tư các công trình: Hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống thu gom và xử lý rác thải.
10. Hình thức thực hiện Dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
11. Phương thức thực hiện Dự án: Bộ Văn hoá - Thông tin chỉ đạo thực hiện theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng và Quy chế đấu thầu hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư Hạ tầng kỹ thuật chung Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Dự án: Hạ tầng kỹ thuật chung Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
2. Địa điểm: Trong phạm vi đất sử dụng của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam ở Đồng Mô - Ngải Sơn, tỉnh Hà Tây, được quy định tại Quyết định số 667/TTg ngày 21 tháng 8 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam, Quyết định số 804/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao đất để xây dựng Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam tại tỉnh Hà Tây, Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Điều 1 của Quyết định số 804/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao đất để xây dựng Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam tại tỉnh Hà Tây và Quyết định số 537/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu hồi đất quốc phòng tại xã Yên Bài, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây để mở rộng lối cửa vào Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
3. Chủ Đầu tư: Ban Quản lý Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
4. Mục tiêu của Dự án: Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung cho Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt, tạo tiền đề thu hút các nguồn vốn đầu tư vào các khu chức năng, tiến tới xây dựng hoàn chỉnh Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
5. Quy hoạch sử dụng đất:
Tổng diện tích đất sử dụng là 874,26 ha, trong đó, diện tích đất là 535,2 ha, diện tích đất có mặt nước là 339,05 ha.
Tổng diện tích để xây dựng các khu chức năng là 773,97 ha (chiếm 88,53% tổng diện tích đất của Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam) được phân bố như sau:
a. Diện tích Làng các dân tộc Việt Nam: 198,6 ha
b. Diện tích Khu Trung tâm văn hoá thế giới: 37,7 ha
c. Diện tích Trung tâm hoạt động Văn hóa thể thao - Vui chơi giải trí: 125,2 ha
d. Diện tích Khu Dịch vụ - Khách sạn: 43,38 ha
đ. Diện tích Khu Việt Nam qua các thời kỳ dựng nước và giữ nước: 103,79 ha
e. Diện tích Khu Công viên mặt nước và cảnh quan: 365,56 ha
6. Các hạng mục đầu tư chủ yếu bằng nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước:
a. Xây dựng hệ thống đường trục tại khu vực cổng chính, khu vực bến thuyền và hệ thống được trục nối liền các khu chức năng (bao gồm cả cầu, cống qua suối, kênh, mương).
b. Xây dựng bãi đỗ xe tại khu vực cổng chính, khu vực bến thuyền và dọc tuyến đường trục chính.
c. Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt và trạm xử lý nước thải sinh hoạt bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước trước khi xả ra hệ thống kênh mương bên ngoài hàng rào Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
d. Xây dựng hệ thống thu gom chất thải rắn, vận chuyển rác thải và các điểm vệ sinh công cộng.
đ. Xây dựng hệ thống cấp điện, bao gồm cả trạm biến áp và hệ thống điện chiếu sáng dọc tuyến đường trục chính.
e. Xây dựng hệ thống cấp nước, bao gồm cả trạm bơm, bể chứa, hệ thống đường ống dẫn nước phục vụ sinh hoạt, tưới cây, tưới rửa đường, rửa xe, đài phun nước và cứu hoả.
g. Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc để bảo đảm phục vụ tốt các loại hình dịch vụ bưu điện, bưu chính viễn thông nội bộ Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam và liên lạc với bên ngoài.
h. San nền khu vực lối vào và bãi đỗ xe, khu cổng chính, trục biểu tượng và khu thể thao phục vụ trực tiếp cho giai đoạn đầu xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung.
i. Trồng cây xanh ở các dải phân cách của các tuyến đường trục chính và các bãi đỗ xe.
k. Rà phá bom, mìn, vật nổ, phục vụ cho việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung.
7. Các hạng mục đầu tư chủ yếu không bằng nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước: Xây dựng hệ thống đường monorail.
8. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
a. Tổng mức đầu tư ước tính 405.647.915.000 đồng (không bao gồm vốn đầu tư hệ thống đường monorail), trong đó:
- Vốn đầu tư cho các hạng mục công trình bên trong hàng rào Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam là: 371.873.048.000 đồng.
Bao gồm:
+ Xây lắp và thiết bị: 325.827.303.000 đồng.
+ Chi phí kiến thiết cơ bản khác: 12.239.104.000 đồng.
+ Dự phòng phí: 33.806.641.000 đồng.
- Vốn đầu tư cho các hạng mục công trình bên ngoài hàng rào Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam là: 29.650.748.000 đồng.
Bao gồm:
+ Xây lắp và thiết bị: 24.504.750.000 đồng.
+ Chi phí khác: 2.450.475.000 đồng.
+ Dự phòng: 2.695.523.000 đồng.
- Vốn đầu tư cho việc rà phá bom, mìn, vật nổ trước khi xây dựng các hạng mục công trình của hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung: 4.124.120.000 đồng.
b. Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước bố trí theo kế hoạch hàng năm. Riếng đối với các hạng mục công trình ngoài hàng rào Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam, vốn huy động từ nguồn vốn đầu tư phát triển của các ngành chức năng.
9. Phân kỳ đầu tư:
Thời gian thực hiện là 05 năm (2001-2005), theo 02 giai đoạn:
a. Giai đoạn I từ năm 2001 đến năm 2003: Đầu tư các công trình: San nền, giao thông, thoát nước và xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, trồng cây xanh.
b. Giai đoạn II từ năm 2004 đến năm 2005: Đầu tư các công trình: Hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống thu gom và xử lý rác thải.
10. Hình thức thực hiện Dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
11. Phương thức thực hiện Dự án: Bộ Văn hoá - Thông tin chỉ đạo thực hiện theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng và Quy chế đấu thầu hiện hành.