Document: Điều 1 Quyết định số 37/2004/QĐ-UB thu nộp quản lý phí vệ sinh tỉnh Quảng nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "37/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "37/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "37/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "37/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "37/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 37/2004/QĐ-UB thu nộp quản lý phí vệ sinh tỉnh Quảng nam có nội dung như sau:

Điều 1. Nay ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:
1- Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn như chi phí cho việc tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, …
2- Đối tượng nộp:
a- Hộ gia đình ở những nơi có đơn vị thu gom rác thải.
b- Cơ quan Nhà nước.
c- Đơn vị vũ trang nhân dân.
d- Trụ sở điều hành, Chi nhánh, Văn phòng của các tổ chức, cá nhân.
e- Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác.
f- Các đối tượng khác có rác thải không thuộc đối tượng quy định nêu trên.
3- Mức thu:
a- Đối với địa bàn nội thị thuộc thị xã Tam Kỳ và Hội An:

STT

Đối tượng thu

ĐVT

Mức thu

I

Hộ gia đình

1

- Không sản xuất kinh doanh

đ/tháng

6.000 – 8.000

2

- Có sản xuất kinh doanh:

+ Các hộ nộp thuế môn bài bậc 1, bậc 2 (trừ hộ kinh doanh ăn uống)

đ/tháng

50.000

+ Các hộ kinh doanh ăn uống nộp thuế môn bài bậc 1, bậc 2

đ/tháng hoặc đ/m3

100.000

+ Các hộ nộp thuế môn bài bậc 3, bậc 4

đ/tháng

30.000

+ Các hộ còn lại

đ/tháng

20.000

II

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức KT – XH

1

Cơ quan HC- SN, trường học Phổ thông các cấp, trường Mẫu giáo, nhà trẻ, văn phòng các doanh nghiệp và trụ sở các HTX không sử dụng để sản xuất - kinh doanh

đ/tháng

50.000

2

Các trường Cao đẳng, THCN và Dạy nghề, nội trú

đ/m3 rác
đ/tháng

80.000
Không quá 300.000

3

Các bệnh viện, chợ, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở SXKD, khách sạn, nhà hàng, cửa hàng ăn uống, nhà ga, bến xe, bến neo đậu tàu thuyền, bãi tắm, công trình xây dựng

đ/m3

100.000

III

Đối với rác thải độc hại (rác thải công nghiệp, rác thải y tế,...)

đ/m3

200.000

b- Đối với các huyện đồng bằng (Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình, Núi Thành) và các xã nông thôn thuộc thị xã Tam Kỳ và Hội An, mức thu bằng 80% mức thu áp dụng trên địa bàn nội thị đối với cùng một loại đối tượng.
c- Đối với các huyện trung du, miền núi thấp (Hiệp Đức, Tiên Phước) mức thu bằng 60% mức thu áp dụng trên địa bàn nội thị đối với cùng một loại đối tượng.
d- Đối với các huyện còn lại (Nam Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn), mức thu bằng 50% mức thu áp dụng trên địa bàn nội thị đối với cùng một loại đối tượng.
4- Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí:
Phí vệ sinh là phí không thuộc ngân sách Nhà nước, tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải. Đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải có nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp, quyết toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có) với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.

Content:
Điều 1. Nay ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:
1- Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn như chi phí cho việc tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, …
2- Đối tượng nộp:
a- Hộ gia đình ở những nơi có đơn vị thu gom rác thải.
b- Cơ quan Nhà nước.
c- Đơn vị vũ trang nhân dân.
d- Trụ sở điều hành, Chi nhánh, Văn phòng của các tổ chức, cá nhân.
e- Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác.
f- Các đối tượng khác có rác thải không thuộc đối tượng quy định nêu trên.
3- Mức thu:
a- Đối với địa bàn nội thị thuộc thị xã Tam Kỳ và Hội An:

STT

Đối tượng thu

ĐVT

Mức thu

I

Hộ gia đình

1

- Không sản xuất kinh doanh

đ/tháng

6.000 – 8.000

2

- Có sản xuất kinh doanh:

+ Các hộ nộp thuế môn bài bậc 1, bậc 2 (trừ hộ kinh doanh ăn uống)

đ/tháng

50.000

+ Các hộ kinh doanh ăn uống nộp thuế môn bài bậc 1, bậc 2

đ/tháng hoặc đ/m3

100.000

+ Các hộ nộp thuế môn bài bậc 3, bậc 4

đ/tháng

30.000

+ Các hộ còn lại

đ/tháng

20.000

II

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức KT – XH

1

Cơ quan HC- SN, trường học Phổ thông các cấp, trường Mẫu giáo, nhà trẻ, văn phòng các doanh nghiệp và trụ sở các HTX không sử dụng để sản xuất - kinh doanh

đ/tháng

50.000

2

Các trường Cao đẳng, THCN và Dạy nghề, nội trú

đ/m3 rác
đ/tháng

80.000
Không quá 300.000

3

Các bệnh viện, chợ, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở SXKD, khách sạn, nhà hàng, cửa hàng ăn uống, nhà ga, bến xe, bến neo đậu tàu thuyền, bãi tắm, công trình xây dựng

đ/m3

100.000

III

Đối với rác thải độc hại (rác thải công nghiệp, rác thải y tế,...)

đ/m3

200.000

b- Đối với các huyện đồng bằng (Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình, Núi Thành) và các xã nông thôn thuộc thị xã Tam Kỳ và Hội An, mức thu bằng 80% mức thu áp dụng trên địa bàn nội thị đối với cùng một loại đối tượng.
c- Đối với các huyện trung du, miền núi thấp (Hiệp Đức, Tiên Phước) mức thu bằng 60% mức thu áp dụng trên địa bàn nội thị đối với cùng một loại đối tượng.
d- Đối với các huyện còn lại (Nam Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn), mức thu bằng 50% mức thu áp dụng trên địa bàn nội thị đối với cùng một loại đối tượng.
4- Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí:
Phí vệ sinh là phí không thuộc ngân sách Nhà nước, tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải. Đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải có nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp, quyết toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có) với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.