Document: Khoản 1 Điều 26 Thông tư 58/2013/TT-BGTVT xây dựng ban hành hợp nhất văn bản pháp luật thủ tục hành chính giao thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "58/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "58/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "58/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "58/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "58/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 26 Thông tư 58/2013/TT-BGTVT xây dựng ban hành hợp nhất văn bản pháp luật thủ tục hành chính giao thông

Điều 26. Nội dung và thời hạn thẩm định
1. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;
c) Sự phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật hiện hành;
d) Tính tương thích với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
đ) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo;
e) Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo văn bản với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm để thực hiện;
g) Thẩm định về thủ tục hành chính (nếu có);
h) Phương án xử lý những vấn đề còn ý kiến khác nhau.

Content:
Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;
c) Sự phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật hiện hành;
d) Tính tương thích với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
đ) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo;
e) Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo văn bản với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm để thực hiện;
g) Thẩm định về thủ tục hành chính (nếu có);
h) Phương án xử lý những vấn đề còn ý kiến khác nhau.