Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4178/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "4178/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "4178/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "4178/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "4178/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "4178/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4178/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp - thủ công nghiệp huyện Hải Hà giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2025 với những nội dung cơ bản sau:
...
5.889.213

1. Công nghiệp - XD

189.950

352.280

895.000

2.519.699

2. Dịch vụ

219.770

481.790

1.033.921

2.315.670

3. Nông, lâm, ngư nghiệp

254.000

362.900

611.508

1.053.844

- Dự báo giá trị sản xuất công nghiệp
Đvt: Tr. đồng (theo giá cố định 94)

2010

2015

2020

2025

GTSXCN (GO)

108.000

242.376,5

615.778,96

1.733.606,000

II. NỘI DUNG QUY HOẠCH CÁC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHIỆP
2.1. Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và ngành sản xuất vật liệu xây dựng huyện Hải Hà giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2025
- Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản phải gắn với bảo vệ môi trường, không gây ảnh hưởng tới đời sống của dân cư; tăng cường chế biến khoáng sản ở dạng tinh, hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô hoặc chưa qua chế biến;
- Tiếp tục thăm dò và xác định trữ lượng các mỏ và điểm quặng khác có tiềm năng để có quy hoạch trong khai thác và chế biến trong giai đoạn tới. Khai thác, chế biến khoáng sản phải tuân thủ theo quy hoạch, có kế hoạch; trong khai thác phải tính đến hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên;
- Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong khai thác để nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế và đảm bảo an toàn trong lao động;
- Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng cần ứng dụng công nghệ tiên tiến hiện đại để tạo ra sản phẩm có mẫu mã đẹp, đa dạng và tiết kiệm tài nguyên, giảm tối đa ô nhiễm môi trường sinh thái, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất;
- Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hải Hà, của tỉnh và của vùng; phải đảm bảo tính bền vững, ổn định chất lượng sản phẩm, gắn hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội. Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng phải huy động được nhiều thành phần kinh tế tham gia có sự quản lý của Nhà nước;
- Ưu tiên phát triển sản xuất vật liệu xây dựng, coi sản phẩm gạch ngói là sản phẩm mũi nhọn của ngành công nghiệp VLXD trên địa bàn huyện.
2.2. Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến lâm, nông, thủy sản thực phẩm
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến có lợi thế cạnh tranh, trên cơ sở lợi thế về địa lý tạo khả năng thu hút được nguồn nguyên liệu để thực hiện chế biến các công đoạn sau phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu;
- Sử dụng các thiết bị, công nghệ chế biến tiên tiến để đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và hạ giá thành sản phẩm;
- Phát triển công nghiệp chế biến gắn với chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển vùng nguyên liệu gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn;
- Giảm dần các sản phẩm sơ chế, đầu tư phát triển công nghệ chế biến sâu, chế biến các sản phẩm tiêu dùng cuối cùng nhằm tăng giá trị của sản phẩm;
- Đa dạng về quy mô và loại hình sản xuất chế biến, cùng với việc xây dựng các cơ sở chế biến tập trung gần với vùng nguyên liệu, khuyến khích phát triển các cơ sở chế biến nhỏ của các hộ gia đình, làng nghề; gắn liền với vấn đề bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hướng tập trung phục vụ chế biến:
Giai đoạn từ nay đến 2015 và các năm về sau cần tập trung vào các lĩnh vực chế biến sau:
+ Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm và chế biến gia súc, gia cầm.
+ Chế biến lâm sản và sản xuất đồ gỗ gia dụng, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
Trong đó:
Đối với chế biến thức ăn gia súc, gia cầm và cơ sở chế biến gia súc, gia cầm:
+ Đầu tư cơ sở chế biến thức ăn gia súc, gia cầm phục vụ thị trường của địa phương và của tỉnh;
+ Đầu tư các cơ sở chế biến gia súc, gia cầm nhằm tiêu thụ tối đa lượng gia súc gia cầm của nông dân các địa phương lân cận trong tỉnh.
Đối với đồ gỗ và hàng thủ công mỹ nghệ:
+ Tập trung phát triển các cơ sở mộc sản xuất, lắp ráp đồ gỗ gia dụng văn phòng, đồ gỗ gia dụng xuất khẩu.
+ Phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống như đồ mây, tre, trạm khắc gỗ… phục vụ ngành du lịch…
2.3. Quy hoạch phát triển công nghiệp điện - nước
a) Quy hoạch phát triển công nghiệp điện
- Việc đầu tư phát triển nguồn và lưới điện đảm bảo phù hợp với Quyết định số 3994/QĐ-BCT, ngày 28/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020 và Quy hoạch phát triển điện lực huyện Hải Hà giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020.
- Công tác đầu tư phát triển hệ thống điện phải đồng bộ, kịp thời, đáp ứng đủ công suất yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội cũng như phát triển công nghiệp của huyện Hải Hà.
- Phấn đấu đến hết năm 2012, 100% số hộ có điện sử dụng, theo đúng tinh thần Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 27/10/2010 của BCH Đảng bộ tỉnh về Xây dựng nông thôn mới. Mở rộng mạng lưới cung cấp điện đến các trung tâm phụ tải như cụm công nghiệp, các khu đô thị mới của huyện. Đồng thời nâng cấp, cải tạo hệ thống điện đã xuống cấp nhằm giảm tổn thất điện năng, nâng cao chất lượng điện đến các hộ tiêu thụ.
Quan tâm phát triển các dạng năng lượng mới như biôga, năng lượng mặt trời nhằm tiết kiệm tối đa nguồn năng lượng không tái tạo và đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Thực hiện các chính sách xã hội hóa để đẩy mạnh việc xây dựng hệ thống điện, thực hiện phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm.
- Tiếp tục huy động các nguồn vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp để đầu tư phát triển tiếp nguồn lưới điện và đẩy nhanh tiến độ các dự án điện đang xây dựng, sớm đưa vào vận hành.
- Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, đảm bảo tốt chất lượng điện, chú trọng đối với khu vực có phụ tải tập trung, tăng cường khai thác hiệu quả lưới điện; phấn đấu giảm tổn thất điện năng toàn huyện xuống còn 5%.
- Duy trì lưới trung thế cấp 22kV và lắp đặt hệ thống cáp ngầm, trạm kiốt cho khu vực trung tâm huyện, các khu đô thị mới của huyện.

Content:
Quy hoạch phát triển công nghiệp điện
- Việc đầu tư phát triển nguồn và lưới điện đảm bảo phù hợp với Quyết định số 3994/QĐ-BCT, ngày 28/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020 và Quy hoạch phát triển điện lực huyện Hải Hà giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020.
- Công tác đầu tư phát triển hệ thống điện phải đồng bộ, kịp thời, đáp ứng đủ công suất yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội cũng như phát triển công nghiệp của huyện Hải Hà.
- Phấn đấu đến hết năm 2012, 100% số hộ có điện sử dụng, theo đúng tinh thần Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 27/10/2010 của BCH Đảng bộ tỉnh về Xây dựng nông thôn mới. Mở rộng mạng lưới cung cấp điện đến các trung tâm phụ tải như cụm công nghiệp, các khu đô thị mới của huyện. Đồng thời nâng cấp, cải tạo hệ thống điện đã xuống cấp nhằm giảm tổn thất điện năng, nâng cao chất lượng điện đến các hộ tiêu thụ.
Quan tâm phát triển các dạng năng lượng mới như biôga, năng lượng mặt trời nhằm tiết kiệm tối đa nguồn năng lượng không tái tạo và đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Thực hiện các chính sách xã hội hóa để đẩy mạnh việc xây dựng hệ thống điện, thực hiện phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm.
- Tiếp tục huy động các nguồn vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp để đầu tư phát triển tiếp nguồn lưới điện và đẩy nhanh tiến độ các dự án điện đang xây dựng, sớm đưa vào vận hành.
- Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, đảm bảo tốt chất lượng điện, chú trọng đối với khu vực có phụ tải tập trung, tăng cường khai thác hiệu quả lưới điện; phấn đấu giảm tổn thất điện năng toàn huyện xuống còn 5%.
- Duy trì lưới trung thế cấp 22kV và lắp đặt hệ thống cáp ngầm, trạm kiốt cho khu vực trung tâm huyện, các khu đô thị mới của huyện.