Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND hỗ trợ Hợp tác xã nông nghiệp Hồ Chí Minh 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/06/2015", "sign_number": "26/2015/QĐ-UBND", "signer": "Tất Thành Cang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/06/2015", "sign_number": "26/2015/QĐ-UBND", "signer": "Tất Thành Cang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/06/2015", "sign_number": "26/2015/QĐ-UBND", "signer": "Tất Thành Cang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/06/2015", "sign_number": "26/2015/QĐ-UBND", "signer": "Tất Thành Cang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/06/2015", "sign_number": "26/2015/QĐ-UBND", "signer": "Tất Thành Cang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND hỗ trợ Hợp tác xã nông nghiệp Hồ Chí Minh 2015 2020

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
...
2. Đối tượng áp dụng của quyết định này là các hợp tác xã đăng ký ngành nghề hoạt động thuộc những lĩnh vực sau đây:
a) Sản xuất nông nghiệp: Trồng trọt (rau, dưa hấu, nấm các loại, hoa - cây kiểng, hoa lài, cây ăn trái chuyên canh, cây thức ăn chăn nuôi và cây công nghiệp); chăn nuôi (bò sữa, bò thịt, heo, thỏ, trùn, dế); nuôi trồng thủy sản (tôm, cá, nghêu, sò, hàu, vọp, cua, lươn, ếch, baba, cá cảnh); lâm nghiệp (ươm giống cây lâm nghiệp, cá sấu, trăn, rắn, nhím); diêm nghiệp và một số ngành nghề sản xuất nông nghiệp đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt hoạt động sản xuất kinh doanh.
b) Ngành nghề nông thôn: Sản xuất tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn, gồm: chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ ở nông thôn; xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã.
c) Dịch vụ phục vụ nông nghiệp: Dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên liệu đầu vào, giống cây - con; dịch vụ làm đất, bơm tưới; dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật; dịch vụ tư vấn kỹ thuật; sơ chế biến và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp.
d) Dịch vụ phục vụ ngành nghề nông thôn: Dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên liệu đầu vào, trang thiết bị sản xuất; dịch vụ tư vấn kỹ thuật, thiết kế mẫu mã sản phẩm; tiêu thụ sản phẩm.
đ) Dịch vụ tư vấn, thiết kế và thi công sân vườn; cung cấp bon sai; chăm sóc hoa - cây kiểng.
e) Dịch vụ du lịch sinh thái nhà vườn, nghỉ dưỡng.
g) Dịch vụ cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn.
h) Dịch vụ tín dụng nông thôn.
i) Các dịch vụ khác phục vụ sản xuất và đời sống dân cư nông thôn.

Content:
Đối tượng áp dụng của quyết định này là các hợp tác xã đăng ký ngành nghề hoạt động thuộc những lĩnh vực sau đây:
a) Sản xuất nông nghiệp: Trồng trọt (rau, dưa hấu, nấm các loại, hoa - cây kiểng, hoa lài, cây ăn trái chuyên canh, cây thức ăn chăn nuôi và cây công nghiệp); chăn nuôi (bò sữa, bò thịt, heo, thỏ, trùn, dế); nuôi trồng thủy sản (tôm, cá, nghêu, sò, hàu, vọp, cua, lươn, ếch, baba, cá cảnh); lâm nghiệp (ươm giống cây lâm nghiệp, cá sấu, trăn, rắn, nhím); diêm nghiệp và một số ngành nghề sản xuất nông nghiệp đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt hoạt động sản xuất kinh doanh.
b) Ngành nghề nông thôn: Sản xuất tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn, gồm: chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ ở nông thôn; xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã.
c) Dịch vụ phục vụ nông nghiệp: Dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên liệu đầu vào, giống cây - con; dịch vụ làm đất, bơm tưới; dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật; dịch vụ tư vấn kỹ thuật; sơ chế biến và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp.
d) Dịch vụ phục vụ ngành nghề nông thôn: Dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên liệu đầu vào, trang thiết bị sản xuất; dịch vụ tư vấn kỹ thuật, thiết kế mẫu mã sản phẩm; tiêu thụ sản phẩm.
đ) Dịch vụ tư vấn, thiết kế và thi công sân vườn; cung cấp bon sai; chăm sóc hoa - cây kiểng.
e) Dịch vụ du lịch sinh thái nhà vườn, nghỉ dưỡng.
g) Dịch vụ cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn.
h) Dịch vụ tín dụng nông thôn.
i) Các dịch vụ khác phục vụ sản xuất và đời sống dân cư nông thôn.