Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1816/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất nhãn xuồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "04/09/2012", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "04/09/2012", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "04/09/2012", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "04/09/2012", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "04/09/2012", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1816/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất nhãn xuồng

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất nhãn xuồng cơm vàng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 với những nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
Phát triển quy mô diện tích nhãn xuồng cơm vàng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến 2030 khoảng 1.500 ha; sản lượng 10.000 tấn; đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của khách du lịch, nhân dân trong tỉnh, thị trường trong nước và một phần xuất khẩu. Tiếp tục khẳng định và phát triển thương hiệu “nhãn xuồng cơm vàng Bà Rịa - Vũng Tàu” trên thị trường để từng bước đưa sản phẩm nhãn xuồng cơm vàng thâm nhập mạnh hơn vào thị trường khu vực và thế giới.
III. Nội dung quy hoạch:
1. Quy hoạch vùng sản xuất nhãn xuồng cơm vàng đến năm 2020:
1.1. Các chỉ tiêu quy hoạch:
- Đến năm 2023, các chỉ tiêu về cây nhãn xuồng cơm vàng như sau: Diện tích tổng số: 1.528 ha. Diện tích cho sản phẩm: 1.376ha. Năng suất bình quân: 7,27 tấn/ha. Sản lượng: 10.004 tấn.
- Địa bàn quy hoạch vùng sản xuất nhãn xuồng cơm vàng đến năm 2020:
+ Huyện Tân Thành 02 xã gồm: xã Tóc Tiên, xã Châu Pha. Với tổng diện tích là 189 ha.
+ Huyện Đất Đỏ 04 xã gồm: xã Phước Long Thọ, xã Phước Hội, xã Long Mỹ, xã Lộc An. Với tổng diện tích là 751 ha.
+ Huyện Xuyên Mộc 03 xã gồm: xã Phước Thuận, xã Hòa Hiệp, xã Bình Châu. Với tổng diện tích là 589 ha.
- Phân theo từng tiểu vùng sản xuất tập trung:
+ Tiểu vùng 1: xã Tóc Tiên, xã Châu Pha huyện Tân Thành.
+ Tiểu vùng 2: xã Phước Long Thọ, Xã Phước Hội huyện Đất Đỏ.
+ Tiểu vùng 3: xã Long Mỹ, xã Phước Hội, xã Lộc An huyện Đất Đỏ.
+ Tiểu vùng 4: xã Phước Thuận huyện Xuyên Mộc.
+ Tiểu vùng 5: xã Hòa Hiệp huyện Xuyên Mộc.
+ Tiểu vùng 6: xã Bình Châu huyện Xuyên Mộc.
Bảng 1: Quy mô vùng sản xuất nhãn xuồng cơm vàng tập trung đến năm 2020
ĐVT: ha

Tiểu vùng, xã

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Cộng toàn tỉnh

181

355

524

687

931

1.124

1.428

1.528

Tiểu vùng 1

64

64

64

64

64

89

89

189

Xã Tóc Tiên

35

35

35

35

35

60

60

160

Xã Châu Pha

29

29

29

29

29

29

29

29

Tiểu vùng 2

6

103

172

172

324

324

324

324

Xã Phước Long Thọ

6

29

70

70

70

70

70

70

Xã Phuớc Hội

-

73

102

102

254

254

254

254

Tiểu vùng 3

26

91

91

91

91

122

427

427

Xã Long Mỹ

3

18

18

18

18

34

210

210

Xã Phước Hội

-

14

14

14

14

14

142

142

Xã Lộc An

24

59

59

59

59

74

74

74

Tiểu vùng 4

35

35

35

198

290

290

290

290

Xã Phước Thuân

35

35

35

198

290

290

290

290

Tiểu vùng 5

27

27

127

127

127

127

127

127

Xã Hòa Hiệp

27

27

127

127

127

127

127

127

Tiểu vùng 6

22

35

35

35

35

172

172

172

Xã Bình Châu

22

35

35

35

35

172

172

172

Bảng 2: Dự kiến sản lượng nhãn xuồng cơm vàng đến năm 2023
(ĐVT: tấn)

Tiểu vùng, xã

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2021

2022

2023

Cộng toàn tỉnh

673

720

761

806

1.489

2.384

Content:
Mục tiêu cụ thể:
Phát triển quy mô diện tích nhãn xuồng cơm vàng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến 2030 khoảng 1.500 ha; sản lượng 10.000 tấn; đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của khách du lịch, nhân dân trong tỉnh, thị trường trong nước và một phần xuất khẩu. Tiếp tục khẳng định và phát triển thương hiệu “nhãn xuồng cơm vàng Bà Rịa - Vũng Tàu” trên thị trường để từng bước đưa sản phẩm nhãn xuồng cơm vàng thâm nhập mạnh hơn vào thị trường khu vực và thế giới.
III. Nội dung quy hoạch:
1. Quy hoạch vùng sản xuất nhãn xuồng cơm vàng đến năm 2020:
1.1. Các chỉ tiêu quy hoạch:
- Đến năm 2023, các chỉ tiêu về cây nhãn xuồng cơm vàng như sau: Diện tích tổng số: 1.528 ha. Diện tích cho sản phẩm: 1.376ha. Năng suất bình quân: 7,27 tấn/ha. Sản lượng: 10.004 tấn.
- Địa bàn quy hoạch vùng sản xuất nhãn xuồng cơm vàng đến năm 2020:
+ Huyện Tân Thành 02 xã gồm: xã Tóc Tiên, xã Châu Pha. Với tổng diện tích là 189 ha.
+ Huyện Đất Đỏ 04 xã gồm: xã Phước Long Thọ, xã Phước Hội, xã Long Mỹ, xã Lộc An. Với tổng diện tích là 751 ha.
+ Huyện Xuyên Mộc 03 xã gồm: xã Phước Thuận, xã Hòa Hiệp, xã Bình Châu. Với tổng diện tích là 589 ha.
- Phân theo từng tiểu vùng sản xuất tập trung:
+ Tiểu vùng 1: xã Tóc Tiên, xã Châu Pha huyện Tân Thành.
+ Tiểu vùng 2: xã Phước Long Thọ, Xã Phước Hội huyện Đất Đỏ.
+ Tiểu vùng 3: xã Long Mỹ, xã Phước Hội, xã Lộc An huyện Đất Đỏ.
+ Tiểu vùng 4: xã Phước Thuận huyện Xuyên Mộc.
+ Tiểu vùng 5: xã Hòa Hiệp huyện Xuyên Mộc.
+ Tiểu vùng 6: xã Bình Châu huyện Xuyên Mộc.
Bảng 1: Quy mô vùng sản xuất nhãn xuồng cơm vàng tập trung đến năm 2020
ĐVT: ha

Tiểu vùng, xã

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Cộng toàn tỉnh

181

355

524

687

931

1.124

1.428

1.528

Tiểu vùng 1

64

64

64

64

64

89

89

189

Xã Tóc Tiên

35

35

35

35

35

60

60

160

Xã Châu Pha

29

29

29

29

29

29

29

29

Tiểu vùng 2

6

103

172

172

324

324

324

324

Xã Phước Long Thọ

6

29

70

70

70

70

70

70

Xã Phuớc Hội

-

73

102

102

254

254

254

254

Tiểu vùng 3

26

91

91

91

91

122

427

427

Xã Long Mỹ

3

18

18

18

18

34

210

210

Xã Phước Hội

-

14

14

14

14

14

142

142

Xã Lộc An

24

59

59

59

59

74

74

74

Tiểu vùng 4

35

35

35

198

290

290

290

290

Xã Phước Thuân

35

35

35

198

290

290

290

290

Tiểu vùng 5

27

27

127

127

127

127

127

127

Xã Hòa Hiệp

27

27

127

127

127

127

127

127

Tiểu vùng 6

22

35

35

35

35

172

172

172

Xã Bình Châu

22

35

35

35

35

172

172

172

Bảng 2: Dự kiến sản lượng nhãn xuồng cơm vàng đến năm 2023
(ĐVT: tấn)

Tiểu vùng, xã

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2021

2022

2023

Cộng toàn tỉnh

673

720

761

806

1.489

2.384