Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1462/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "1462/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1462/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; tăng cường khối đoàn kết giữa các dân tộc.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 trở thành tỉnh phát triển khá của vùng Tây Nguyên có ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế, có hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản đồng bộ, theo hướng hiện đại; phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo để đáp ứng nguồn nhân lực cho phát triển; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân các dân tộc; quốc phòng, an ninh được bảo đảm.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2020 đạt 14,5 - 15%, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 tăng 15 - 16%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 tăng 13,5 - 14%/năm. Đến năm 2015 GDP bình quân đầu người đạt 44,5 - 46,2 triệu đồng (khoảng 2.200 - 2.300 USD) và vào năm 2020 đạt 92 - 100 triệu đồng (khoảng 3.500 - 3.800 USD);
- Tỷ trọng ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế vào năm 2015 là 36,8 - 37%, 26,8 - 28%, 35,2 - 35,8%; đến năm 2020 cơ cấu kinh tế tương ứng là 27 - 28%, 35 - 36%, 36 - 37%;
- Phấn đấu đến năm 2015 kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 850 triệu USD và vào năm 2020 đạt khoảng 1.800 triệu USD;
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011 - 2015 đạt khoảng 44% GDP; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 42% GDP;
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015 đạt 13,8 - 14,3% GDP; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 14,2% GDP.
b) Về phát triển xã hội:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn dưới 1,3% vào năm 2015 và đến năm 2020 khoảng 1,2%; tỷ lệ hộ nghèo còn 2%, trong đó giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số xuống dưới 8% vào năm 2015 và đến năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo;
- Phấn đấu đến năm 2015 có 20% trường mầm non, 80% trường trung học, 20% trường trung học cơ sở và 10% trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2020, các chỉ tiêu trên là 40%, 90%, 40% và 20%. Đến năm 2020 có 10% huyện, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học;
- Đến năm 2015 có 100% xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế; đến năm 2020 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 5% và tiếp tục đầu tư, xây dựng các cơ sở khám, chữa bệnh cho nhân dân để bình quân đạt 32 giường bệnh/vạn dân và 8 bác sĩ/vạn dân; phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 50%, trong đó đào tạo nghề đạt 35 - 40%; tương ứng đến năm 2020 đạt khoảng 70% và 55%; giải quyết việc làm mới bình quân hàng năm cho khoảng 28 - 30 vạn lao động;
- Phấn đấu đến năm 2015 có trên 30% xã, phường, 75% thôn, buôn đạt danh hiệu văn hóa, 85% số hộ gia đình đạt gia đình văn hóa; đến năm 2020 có 100% thôn, buôn, khu phố đạt danh hiệu văn hóa và 90% số hộ gia đình đạt gia đình văn hóa;
- Bảo đảm có 90% dân số đô thị được sử dụng nước sạch; 85% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh vào năm 2015 và đến năm 2020 bảo đảm 100% hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh.
c) Về bảo vệ môi trường:
- Nâng và duy trì tỷ lệ che phủ rừng lên 61% vào năm 2015; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Đến năm 2015 thu gom và xử lý 100% chất thải độc hại và 85 - 90% rác thải sinh hoạt; đến năm 2020 toàn bộ rác thải các loại được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Dịch vụ
a) Về du lịch:
Phát huy lợi thế, khai thác có hiệu quả tài nguyên khí hậu, phát triển du lịch thành ngành kinh tế động lực để đến năm 2020 ngành du lịch chiếm tỷ trọng trên 10% trong cơ cấu GDP. Phấn đấu xây dựng Thành phố Đà Lạt trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn của khu vực và cả nước.
- Thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư để đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án du lịch chất lượng cao theo quy hoạch như khu du lịch hồ Tuyền Lâm, Đan Kia - Đà Lạt, hồ Đại Ninh, Cam Ly - Măng Lin, Langbian, Đam M’Bri, vườn quốc gia Cát Tiên, Bi Đoup - Núi Bà,…
- Phát triển hệ thống lưu trú, nhất là các khách sạn cao cấp, đến năm 2015 có khoảng 25 nghìn phòng, trong đó 20% đạt tiêu chuẩn 3 - 5 sao; năm 2020 khoảng 50 nghìn phòng, trong đó 40% đạt tiêu chuẩn 3 - 5 sao;
- Chú trọng mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ phục vụ du lịch; tôn tạo các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh; bảo tồn và khôi phục các khu biệt thự có giá trị kiến trúc tại Đà Lạt; xây dựng và phát triển các làng nghề;
- Hợp tác xây dựng các tuyến du lịch trong nước và quốc tế. Tăng cường liên kết khu vực miền Trung - Tây Nguyên, miền Đông Nam Bộ để hình thành các tam giác phát triển du lịch: Đà Lạt - Thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang; Đà Lạt - Phan Thiết - Thành phố Hồ Chí Minh; Đà Lạt - Vũng Tàu - Thành phố Hồ Chí Minh; Đà Lạt - Đắk Lắk - Thành phố Hồ Chí Minh. Gắn phát triển du lịch với bảo vệ môi trường tự nhiên và bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
Phấn đấu đến năm 2015 thu hút khoảng 4,5 - 5,0 triệu lượt khách và đạt 6,0 - 6,5 triệu lượt khách vào năm 2020, trong đó khách quốc tế chiếm khoảng 10%; tăng thời gian lưu trú bình quân lên 2,7 ngày vào năm 2015 và 3,0 ngày vào năm 2020.
b) Về thương mại:
Đa dạng hóa các loại hình thương mại; phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị văn minh, hiện đại; hình thành các chợ đầu mối hàng hóa nông sản như rau, hoa, trà, cà phê; hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn phù hợp; khuyến khích mở rộng các hình thức kinh doanh, mua bán, trao đổi hàng hóa ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân 21,5%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 20%/năm. Trong đó:
- Giữ vững thị trường truyền thống và tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu, nhất là thị trường các mặt hàng có lợi thế như cà phê, hạt điều, chè chế biến, gỗ chế biến, rau, hoa, rượu vang, alumin, cao lanh, hàng tiểu thủ công nghiệp,…
c) Các dịch vụ khác:
- Phát triển các loại hình phương tiện vận tải hàng hóa, tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông; nghiên cứu các hình thức đầu tư phù hợp để mở rộng các đường bay trong nước và quốc tế;
- Hiện đại hóa mạng lưới bưu chính viễn thông; mở rộng các tuyến truyền dẫn, phủ sóng di động đến tất cả các địa bàn; phát triển mạng dịch vụ Internet; đẩy mạnh ứng dụng và phát triển ngành công nghệ thông tin;
- Phát triển đồng bộ các dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân; mở rộng các dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán; nâng cao chất lượng dịch vụ việc làm, an sinh xã hội, dịch vụ phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp.
2. Công nghiệp
Phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh và sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ; xây dựng các nhóm sản phẩm hàng hóa chủ lực; phát triển công nghiệp phụ trợ, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn; khuyến khích phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ du lịch. Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản lấp đầy các khu, cụm công nghiệp.
Phát triển các lĩnh vực công nghiệp chủ yếu sau:
- Năng lượng: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình thủy điện trên sông Đồng Nai, phát triển hệ thống thủy điện vừa và nhỏ theo quy hoạch; khai thác năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời,…);
- Khai thác và chế biến khoáng sản: Tăng cường công tác điều tra, thăm dò tài nguyên khoáng sản. Hiện đại hóa công nghệ khai thác, chế biến, đặc biệt là công nghiệp khai thác bô xít và luyện alumin, chế biến cao lanh, bentonite, diatomite, sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu lửa;
- Chế biến nông lâm sản: Mở rộng và đổi mới công nghệ chế biến trà, cà phê, thức ăn gia súc, phân bón, giấy, gỗ; phát triển các nhà máy chế biến sữa, thịt; nhà máy cấp đông và chế biến rau quả; sản xuất nước khoáng và đồ uống chủ yếu từ nguồn nguyên liệu địa phương;
- Sản xuất gốm sứ, vật liệu xây dựng: Tập trung phát triển các loại vật liệu như gạch ngói các loại, vật liệu chịu lửa, đá xây dựng; phát triển sản xuất gạch tuynen để thay thế các lò gạch thủ công; khuyến khích sản xuất các loại vật liệu xây không nung;
- Dệt, may, chế biến tơ tằm: khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển ngành dâu tằm tơ tại Bảo Lộc; thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp dệt may, giày da.
3. Nông lâm nghiệp và thủy sản
Phát triển nông lâm nghiệp theo hướng bền vững, đổi mới gống và cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa công nghệ cao để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tiêu dùng và xuất khẩu, nhất là rau, hoa, dâu tây tại Đà Lạt, Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng; chè tại Bảo Lộc, Bảo Lâm, Di Linh,…
Gắn sản xuất nông nghiệp với bảo quản sau thu hoạch và công nghiệp chế biến để nâng cao giá trị sản phẩm. Xây dựng thương hiệu cho một số sản phẩm nông nghiệp chính đặc trưng cho từng vùng; mở rộng các hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Cụ thể:
- Về trồng trọt:
Trên cơ sở ổn định diện tích đất sản xuất nông nghiệp khoảng 280.000 ha, quy hoạch, bố trí lại cơ cấu cây trồng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Đến năm 2020 diện tích cây cà phê khoảng 135.000 ha (cà phê chè chiếm khoảng 20% diện tích); chè 29.000 - 30.000 ha (chè chất lượng cao 5.000 ha); cây dâu tằm khoảng 8.000 ha (trên 80% giống mới); cây điều khoảng 12.000 ha (50% điều ghép cao sản); phát triển các loại rau, hoa quả ôn đới cao cấp với diện tích gieo trồng đạt 60.000 ha, trong đó 20% diện tích đất sản xuất áp dụng công nghệ cao; ổn định diện tích gieo trồng cây lương thực khoảng 55.000 ha.
Phấn đấu đến năm 2015 giá trị sản xuất bình quân đạt khoảng 100 triệu đồng/ha/năm và đến năm 2020 đạt 120 - 150 triệu đồng/ha/năm, trên 80% diện tích đất canh tác chủ động nước tưới; 100% diện tích được cơ giới hóa khâu làm đất, trên 70% diện tích được cơ giới hóa đến khâu thu hoạch.
- Về chăn nuôi, thủy sản:
Đẩy mạnh chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, hình thành các khu chăn nuôi tập trung và các trang trại chăn nuôi bò sữa, bò thịt chất lượng cao, chú trọng công tác phòng chống dịch bệnh và nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm. Nâng tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu ngành nông nghiệp lên 35% vào năm 2015 và 40% vào năm 2020.
Phát triển mạnh chăn nuôi để đến năm 2020 đàn bò đạt 0,4 triệu con (bò sữa 15.000 con); đàn lợn 1,6 triệu con; đàn gia cầm 5,3 triệu con; diện tích nuôi trồng thủy sản 4.000 - 4.500 ha, trong đó nuôi cá nước lạnh 200 - 250 ha.
Khuyến khích nuôi trồng thủy sản, trọng tâm là các loại thủy sản có lợi thế của địa phương như cá tầm, cá hồi gắn với chế biến, tiêu thụ.
- Về lâm nghiệp:
Tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hóa nghề rừng. Hoàn thiện công tác giao, khoán rừng và đất lâm nghiệp cho cộng đồng để người dân được hưởng lợi từ rừng. Quy hoạch cơ cấu 3 loại rừng phù hợp với công tác quản lý, bảo vệ rừng. Đẩy mạnh thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; nâng tỷ trọng lâm nghiệp trong cơ cấu ngành nông lâm nghiệp lên 5 - 7%.
- Về phát triển nông thôn:
Xây dựng nông thôn mới đồng bộ phù hợp thực tế của địa phương và quy định của Nhà nước với nội dung và các tiêu chí nông thôn mới từng bước văn minh, hiện đại, bảo đảm cho người dân nông thôn tiếp cận tốt các dịch vụ xã hội và phúc lợi công cộng. Đổi mới và phát triển các loại hình kinh tế nông thôn, củng cố và phát triển kinh tế hợp tác theo các mô hình mới phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay. Phấn đấu đến năm 2015 có trên 30% và năm 2020 có trên 50% số xã đạt tiêu chí về nông thôn mới.
4. Về các lĩnh vực xã hội
a) Về dân số, lao động, việc làm và an sinh xã hội:
- Tiếp tục thực hiện công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ tăng tự nhiên; hạn chế tăng cơ học. Ổn định quy mô dân số đến năm 2015 khoảng 1,30 triệu người và khoảng 1,40 triệu người vào năm 2020;
- Bố trí dân cư phù hợp với yêu cầu phát triển chung của Tỉnh, gắn quá trình đô thị hóa với chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn; phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ dân số đô thị chiếm 42% và năm 2020 chiếm 45% dân số;
- Mở rộng đào tạo nghề nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động; đến năm 2015 tỷ lệ lao động dịch vụ chiếm 25%, công nghiệp 15% và nông nghiệp 60%; tỷ lệ này tương ứng năm 2020 là 30%, 25% và 45%. Tích cực thực hiện các chính sách lao động và giải quyết việc làm cho người lao động;
- Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt các cơ chế, chính sách giảm nghèo bền vững, giúp các hộ nghèo, cận nghèo vươn lên khá và không tái nghèo; quan tâm giải quyết nhà ở cho người dân, đặc biệt cho sinh viên, công nhân và người có thu nhập thấp; hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Về giáo dục và đào tạo:
- Phát triển toàn diện sự nghiệp giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp, bậc học; đa dạng hóa các loại hình trường lớp và các hình thức học tập. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; quan tâm phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa để giảm dần khoảng cách về chất lượng giáo dục;
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị trường lớp; phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia 36 - 40% và năm 2020 đạt trên 75%. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các cấp giỏi về chuyên môn, có phẩm chất đạo đức và tâm huyết với nghề nghiệp;
- Xây dựng chiến lược đào tạo các ngành, nghề phù hợp với yêu cầu phát triển và nhu cầu của thị trường; đẩy mạnh đào tạo nghề tại khu vực nông thôn, vùng dân tộc thiểu số; gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động. Thu hút đầu tư, liên kết đào tạo trong nước và quốc tế để hình thành một số trường đại học, cao đẳng có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực trong vùng, phù hợp với quy hoạch chung của cả nước.
c) Về y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
- Phát triển đồng bộ mạng lưới y tế đến cơ sở; từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn và y đức cho đội ngũ cán bộ y tế; hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị khám, chữa bệnh và phòng chống dịch; tiếp tục đẩy mạnh nâng cấp các trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện. Xã hội hóa để thu hút vốn đầu tư xây dựng các cơ sở khám, chữa bệnh gắn điều trị với nghỉ dưỡng;
- Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Phấn đấu đạt mục tiêu thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân và các chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số. Phát triển nhanh công nghiệp dược và thiết bị y tế; kết hợp phát triển y học hiện đại với y học dân tộc.
d) Về văn hóa thông tin, thể dục thể thao:
- Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa; xây dựng nền văn hóa lành mạnh tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo ra được nhiều sản phẩm văn hóa chất lượng cao và đặc thù của địa phương. Không ngừng cải thiện mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân, giảm chênh lệch về đời sống văn hóa tinh thần giữa các tầng lớp dân cư và giữa các địa bàn. Xã hội hóa đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thông tin; tôn tạo các di tích văn hóa, lịch sử và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc;
- Nâng cao chất lượng thông tin, báo chí, phát thanh truyền hình, phủ sóng truyền hình mặt đất đến tất cả các điểm dân cư, triển khai mạng truyền hình cáp đến tất cả trung tâm các huyện, thành phố;
- Quan tâm phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ vận động viên thành tích cao.

Content:
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; tăng cường khối đoàn kết giữa các dân tộc.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 trở thành tỉnh phát triển khá của vùng Tây Nguyên có ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế, có hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản đồng bộ, theo hướng hiện đại; phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo để đáp ứng nguồn nhân lực cho phát triển; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân các dân tộc; quốc phòng, an ninh được bảo đảm.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2020 đạt 14,5 - 15%, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 tăng 15 - 16%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 tăng 13,5 - 14%/năm. Đến năm 2015 GDP bình quân đầu người đạt 44,5 - 46,2 triệu đồng (khoảng 2.200 - 2.300 USD) và vào năm 2020 đạt 92 - 100 triệu đồng (khoảng 3.500 - 3.800 USD);
- Tỷ trọng ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế vào năm 2015 là 36,8 - 37%, 26,8 - 28%, 35,2 - 35,8%; đến năm 2020 cơ cấu kinh tế tương ứng là 27 - 28%, 35 - 36%, 36 - 37%;
- Phấn đấu đến năm 2015 kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 850 triệu USD và vào năm 2020 đạt khoảng 1.800 triệu USD;
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011 - 2015 đạt khoảng 44% GDP; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 42% GDP;
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015 đạt 13,8 - 14,3% GDP; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 14,2% GDP.
b) Về phát triển xã hội:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn dưới 1,3% vào năm 2015 và đến năm 2020 khoảng 1,2%; tỷ lệ hộ nghèo còn 2%, trong đó giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số xuống dưới 8% vào năm 2015 và đến năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo;
- Phấn đấu đến năm 2015 có 20% trường mầm non, 80% trường trung học, 20% trường trung học cơ sở và 10% trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2020, các chỉ tiêu trên là 40%, 90%, 40% và 20%. Đến năm 2020 có 10% huyện, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học;
- Đến năm 2015 có 100% xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế; đến năm 2020 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 5% và tiếp tục đầu tư, xây dựng các cơ sở khám, chữa bệnh cho nhân dân để bình quân đạt 32 giường bệnh/vạn dân và 8 bác sĩ/vạn dân; phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 50%, trong đó đào tạo nghề đạt 35 - 40%; tương ứng đến năm 2020 đạt khoảng 70% và 55%; giải quyết việc làm mới bình quân hàng năm cho khoảng 28 - 30 vạn lao động;
- Phấn đấu đến năm 2015 có trên 30% xã, phường, 75% thôn, buôn đạt danh hiệu văn hóa, 85% số hộ gia đình đạt gia đình văn hóa; đến năm 2020 có 100% thôn, buôn, khu phố đạt danh hiệu văn hóa và 90% số hộ gia đình đạt gia đình văn hóa;
- Bảo đảm có 90% dân số đô thị được sử dụng nước sạch; 85% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh vào năm 2015 và đến năm 2020 bảo đảm 100% hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh.
c) Về bảo vệ môi trường:
- Nâng và duy trì tỷ lệ che phủ rừng lên 61% vào năm 2015; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Đến năm 2015 thu gom và xử lý 100% chất thải độc hại và 85 - 90% rác thải sinh hoạt; đến năm 2020 toàn bộ rác thải các loại được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Dịch vụ
a) Về du lịch:
Phát huy lợi thế, khai thác có hiệu quả tài nguyên khí hậu, phát triển du lịch thành ngành kinh tế động lực để đến năm 2020 ngành du lịch chiếm tỷ trọng trên 10% trong cơ cấu GDP. Phấn đấu xây dựng Thành phố Đà Lạt trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn của khu vực và cả nước.
- Thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư để đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án du lịch chất lượng cao theo quy hoạch như khu du lịch hồ Tuyền Lâm, Đan Kia - Đà Lạt, hồ Đại Ninh, Cam Ly - Măng Lin, Langbian, Đam M’Bri, vườn quốc gia Cát Tiên, Bi Đoup - Núi Bà,…
- Phát triển hệ thống lưu trú, nhất là các khách sạn cao cấp, đến năm 2015 có khoảng 25 nghìn phòng, trong đó 20% đạt tiêu chuẩn 3 - 5 sao; năm 2020 khoảng 50 nghìn phòng, trong đó 40% đạt tiêu chuẩn 3 - 5 sao;
- Chú trọng mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ phục vụ du lịch; tôn tạo các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh; bảo tồn và khôi phục các khu biệt thự có giá trị kiến trúc tại Đà Lạt; xây dựng và phát triển các làng nghề;
- Hợp tác xây dựng các tuyến du lịch trong nước và quốc tế. Tăng cường liên kết khu vực miền Trung - Tây Nguyên, miền Đông Nam Bộ để hình thành các tam giác phát triển du lịch: Đà Lạt - Thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang; Đà Lạt - Phan Thiết - Thành phố Hồ Chí Minh; Đà Lạt - Vũng Tàu - Thành phố Hồ Chí Minh; Đà Lạt - Đắk Lắk - Thành phố Hồ Chí Minh. Gắn phát triển du lịch với bảo vệ môi trường tự nhiên và bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
Phấn đấu đến năm 2015 thu hút khoảng 4,5 - 5,0 triệu lượt khách và đạt 6,0 - 6,5 triệu lượt khách vào năm 2020, trong đó khách quốc tế chiếm khoảng 10%; tăng thời gian lưu trú bình quân lên 2,7 ngày vào năm 2015 và 3,0 ngày vào năm 2020.
b) Về thương mại:
Đa dạng hóa các loại hình thương mại; phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị văn minh, hiện đại; hình thành các chợ đầu mối hàng hóa nông sản như rau, hoa, trà, cà phê; hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn phù hợp; khuyến khích mở rộng các hình thức kinh doanh, mua bán, trao đổi hàng hóa ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân 21,5%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 20%/năm. Trong đó:
- Giữ vững thị trường truyền thống và tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu, nhất là thị trường các mặt hàng có lợi thế như cà phê, hạt điều, chè chế biến, gỗ chế biến, rau, hoa, rượu vang, alumin, cao lanh, hàng tiểu thủ công nghiệp,…
c) Các dịch vụ khác:
- Phát triển các loại hình phương tiện vận tải hàng hóa, tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông; nghiên cứu các hình thức đầu tư phù hợp để mở rộng các đường bay trong nước và quốc tế;
- Hiện đại hóa mạng lưới bưu chính viễn thông; mở rộng các tuyến truyền dẫn, phủ sóng di động đến tất cả các địa bàn; phát triển mạng dịch vụ Internet; đẩy mạnh ứng dụng và phát triển ngành công nghệ thông tin;
- Phát triển đồng bộ các dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân; mở rộng các dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán; nâng cao chất lượng dịch vụ việc làm, an sinh xã hội, dịch vụ phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp.
2. Công nghiệp
Phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh và sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ; xây dựng các nhóm sản phẩm hàng hóa chủ lực; phát triển công nghiệp phụ trợ, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn; khuyến khích phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ du lịch. Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản lấp đầy các khu, cụm công nghiệp.
Phát triển các lĩnh vực công nghiệp chủ yếu sau:
- Năng lượng: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình thủy điện trên sông Đồng Nai, phát triển hệ thống thủy điện vừa và nhỏ theo quy hoạch; khai thác năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời,…);
- Khai thác và chế biến khoáng sản: Tăng cường công tác điều tra, thăm dò tài nguyên khoáng sản. Hiện đại hóa công nghệ khai thác, chế biến, đặc biệt là công nghiệp khai thác bô xít và luyện alumin, chế biến cao lanh, bentonite, diatomite, sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu lửa;
- Chế biến nông lâm sản: Mở rộng và đổi mới công nghệ chế biến trà, cà phê, thức ăn gia súc, phân bón, giấy, gỗ; phát triển các nhà máy chế biến sữa, thịt; nhà máy cấp đông và chế biến rau quả; sản xuất nước khoáng và đồ uống chủ yếu từ nguồn nguyên liệu địa phương;
- Sản xuất gốm sứ, vật liệu xây dựng: Tập trung phát triển các loại vật liệu như gạch ngói các loại, vật liệu chịu lửa, đá xây dựng; phát triển sản xuất gạch tuynen để thay thế các lò gạch thủ công; khuyến khích sản xuất các loại vật liệu xây không nung;
- Dệt, may, chế biến tơ tằm: khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển ngành dâu tằm tơ tại Bảo Lộc; thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp dệt may, giày da.
3. Nông lâm nghiệp và thủy sản
Phát triển nông lâm nghiệp theo hướng bền vững, đổi mới gống và cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa công nghệ cao để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tiêu dùng và xuất khẩu, nhất là rau, hoa, dâu tây tại Đà Lạt, Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng; chè tại Bảo Lộc, Bảo Lâm, Di Linh,…
Gắn sản xuất nông nghiệp với bảo quản sau thu hoạch và công nghiệp chế biến để nâng cao giá trị sản phẩm. Xây dựng thương hiệu cho một số sản phẩm nông nghiệp chính đặc trưng cho từng vùng; mở rộng các hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Cụ thể:
- Về trồng trọt:
Trên cơ sở ổn định diện tích đất sản xuất nông nghiệp khoảng 280.000 ha, quy hoạch, bố trí lại cơ cấu cây trồng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Đến năm 2020 diện tích cây cà phê khoảng 135.000 ha (cà phê chè chiếm khoảng 20% diện tích); chè 29.000 - 30.000 ha (chè chất lượng cao 5.000 ha); cây dâu tằm khoảng 8.000 ha (trên 80% giống mới); cây điều khoảng 12.000 ha (50% điều ghép cao sản); phát triển các loại rau, hoa quả ôn đới cao cấp với diện tích gieo trồng đạt 60.000 ha, trong đó 20% diện tích đất sản xuất áp dụng công nghệ cao; ổn định diện tích gieo trồng cây lương thực khoảng 55.000 ha.
Phấn đấu đến năm 2015 giá trị sản xuất bình quân đạt khoảng 100 triệu đồng/ha/năm và đến năm 2020 đạt 120 - 150 triệu đồng/ha/năm, trên 80% diện tích đất canh tác chủ động nước tưới; 100% diện tích được cơ giới hóa khâu làm đất, trên 70% diện tích được cơ giới hóa đến khâu thu hoạch.
- Về chăn nuôi, thủy sản:
Đẩy mạnh chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, hình thành các khu chăn nuôi tập trung và các trang trại chăn nuôi bò sữa, bò thịt chất lượng cao, chú trọng công tác phòng chống dịch bệnh và nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm. Nâng tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu ngành nông nghiệp lên 35% vào năm 2015 và 40% vào năm 2020.
Phát triển mạnh chăn nuôi để đến năm 2020 đàn bò đạt 0,4 triệu con (bò sữa 15.000 con); đàn lợn 1,6 triệu con; đàn gia cầm 5,3 triệu con; diện tích nuôi trồng thủy sản 4.000 - 4.500 ha, trong đó nuôi cá nước lạnh 200 - 250 ha.
Khuyến khích nuôi trồng thủy sản, trọng tâm là các loại thủy sản có lợi thế của địa phương như cá tầm, cá hồi gắn với chế biến, tiêu thụ.
- Về lâm nghiệp:
Tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hóa nghề rừng. Hoàn thiện công tác giao, khoán rừng và đất lâm nghiệp cho cộng đồng để người dân được hưởng lợi từ rừng. Quy hoạch cơ cấu 3 loại rừng phù hợp với công tác quản lý, bảo vệ rừng. Đẩy mạnh thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; nâng tỷ trọng lâm nghiệp trong cơ cấu ngành nông lâm nghiệp lên 5 - 7%.
- Về phát triển nông thôn:
Xây dựng nông thôn mới đồng bộ phù hợp thực tế của địa phương và quy định của Nhà nước với nội dung và các tiêu chí nông thôn mới từng bước văn minh, hiện đại, bảo đảm cho người dân nông thôn tiếp cận tốt các dịch vụ xã hội và phúc lợi công cộng. Đổi mới và phát triển các loại hình kinh tế nông thôn, củng cố và phát triển kinh tế hợp tác theo các mô hình mới phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay. Phấn đấu đến năm 2015 có trên 30% và năm 2020 có trên 50% số xã đạt tiêu chí về nông thôn mới.
Về các lĩnh vực xã hội
a) Về dân số, lao động, việc làm và an sinh xã hội:
- Tiếp tục thực hiện công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ tăng tự nhiên; hạn chế tăng cơ học. Ổn định quy mô dân số đến năm 2015 khoảng 1,30 triệu người và khoảng 1,40 triệu người vào năm 2020;
- Bố trí dân cư phù hợp với yêu cầu phát triển chung của Tỉnh, gắn quá trình đô thị hóa với chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn; phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ dân số đô thị chiếm 42% và năm 2020 chiếm 45% dân số;
- Mở rộng đào tạo nghề nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động; đến năm 2015 tỷ lệ lao động dịch vụ chiếm 25%, công nghiệp 15% và nông nghiệp 60%; tỷ lệ này tương ứng năm 2020 là 30%, 25% và 45%. Tích cực thực hiện các chính sách lao động và giải quyết việc làm cho người lao động;
- Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt các cơ chế, chính sách giảm nghèo bền vững, giúp các hộ nghèo, cận nghèo vươn lên khá và không tái nghèo; quan tâm giải quyết nhà ở cho người dân, đặc biệt cho sinh viên, công nhân và người có thu nhập thấp; hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Về giáo dục và đào tạo:
- Phát triển toàn diện sự nghiệp giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp, bậc học; đa dạng hóa các loại hình trường lớp và các hình thức học tập. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; quan tâm phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa để giảm dần khoảng cách về chất lượng giáo dục;
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị trường lớp; phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia 36 - 40% và năm 2020 đạt trên 75%. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các cấp giỏi về chuyên môn, có phẩm chất đạo đức và tâm huyết với nghề nghiệp;
- Xây dựng chiến lược đào tạo các ngành, nghề phù hợp với yêu cầu phát triển và nhu cầu của thị trường; đẩy mạnh đào tạo nghề tại khu vực nông thôn, vùng dân tộc thiểu số; gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động. Thu hút đầu tư, liên kết đào tạo trong nước và quốc tế để hình thành một số trường đại học, cao đẳng có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực trong vùng, phù hợp với quy hoạch chung của cả nước.
c) Về y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
- Phát triển đồng bộ mạng lưới y tế đến cơ sở; từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn và y đức cho đội ngũ cán bộ y tế; hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị khám, chữa bệnh và phòng chống dịch; tiếp tục đẩy mạnh nâng cấp các trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện. Xã hội hóa để thu hút vốn đầu tư xây dựng các cơ sở khám, chữa bệnh gắn điều trị với nghỉ dưỡng;
- Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Phấn đấu đạt mục tiêu thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân và các chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số. Phát triển nhanh công nghiệp dược và thiết bị y tế; kết hợp phát triển y học hiện đại với y học dân tộc.
d) Về văn hóa thông tin, thể dục thể thao:
- Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa; xây dựng nền văn hóa lành mạnh tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo ra được nhiều sản phẩm văn hóa chất lượng cao và đặc thù của địa phương. Không ngừng cải thiện mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân, giảm chênh lệch về đời sống văn hóa tinh thần giữa các tầng lớp dân cư và giữa các địa bàn. Xã hội hóa đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thông tin; tôn tạo các di tích văn hóa, lịch sử và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc;
- Nâng cao chất lượng thông tin, báo chí, phát thanh truyền hình, phủ sóng truyền hình mặt đất đến tất cả các điểm dân cư, triển khai mạng truyền hình cáp đến tất cả trung tâm các huyện, thành phố;
- Quan tâm phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ vận động viên thành tích cao.