Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1386/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2023", "sign_number": "1386/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2023", "sign_number": "1386/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2023", "sign_number": "1386/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2023", "sign_number": "1386/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/11/2023", "sign_number": "1386/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1386/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chính sau:
...
9. Phương án phát triển khu quân sự, khu an ninh
Các khu quân sự, an ninh bảo đảm tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất do Thủ tướng Chính phủ phân bổ. Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Khu vực phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn: Bố trí các công trình hạ tầng phòng cháy chữa cháy tại trung tâm các huyện, thành phố, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và địa bàn trọng điểm có nguy cơ về cháy nổ, đảm bảo thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc và đáp ứng các quy định hiện hành.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Đường bộ
- Hệ thống đường quốc gia trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Xây dựng tuyến đường cao tốc từ thành phố Cà Mau đến Đất Mũi (khi được điều chỉnh, bổ sung vào Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050).
- Hệ thống đường tỉnh: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp 21 tuyến đường tỉnh quy mô tối thiểu đường cấp V - IV (trong đó có tuyến đường ven biển), gồm: 06 tuyến đường tỉnh giữ nguyên chiều dài tuyến, 09 tuyến đường tỉnh điều chỉnh chiều dài tuyến; nâng cấp 01 tuyến đường huyện lên đường tỉnh; quy hoạch mới 05 tuyến đường tỉnh.
- Hệ thống bến xe: Đầu tư xây dựng mới; cải tạo, nâng cấp các bến xe hiện hữu đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách.
(Chi tiết tại Phụ lục V, VI)
b) Đường thủy nội địa
- Hệ thống đường thủy quốc gia trên địa bàn tỉnh: Thực hiện theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050: Các hành lang vận tải thủy quốc gia đi qua địa bàn tỉnh gồm 04 tuyến trục hiện hữu.
- Hệ thống đường thủy do tỉnh quản lý: Quy hoạch các luồng tuyến nhánh được hình thành trên cơ sở các tuyến sông, kênh do trung ương quản lý và các tuyến sông, kênh do tỉnh quản lý. Hệ thống đường thủy nội địa do tỉnh quản lý gồm 14 tuyến với quy mô cấp V trở lên.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống cảng, bến thủy nội địa phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu đi lại của người dân.
(Chi tiết tại Phụ lục VI, VII)
c) Cảng hàng không
Nâng cấp cảng hàng không Cà Mau đạt cấp 4C.
d) Cảng biển
Thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Cảng biển Cà Mau là cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; trong đó ưu tiên thu hút đầu tư bến cảng Hòn Khoai.
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện, tiêu chí, luận chứng tại Quyết định 500/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII).
a) Nguồn điện
- Ưu tiên phát triển hợp lý nguồn điện tại các vị trí có tiềm năng khi được cấp thẩm quyền chấp thuận; thu hút đầu tư các dự án năng lượng tái tạo, điện sản xuất từ rác, chất thải rắn, điện sinh khối không gây phát thải khí nhà kính, điện khí và các nguồn năng lượng mới, hướng tới xuất khẩu điện.
- Khuyến khích phát triển hệ thống điện mặt trời với hình thức tự sản, tự tiêu.
b) Đường dây và Trạm biến áp
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trạm, tuyến đường dây, công trình điện lực 500kV, 220kV, 110kV khi được cấp thẩm quyền chấp thuận để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giải phóng công suất cho các dự án năng lượng tái tạo, sản xuất hóa chất, xuất khẩu điện và sinh hoạt.
- Đầu tư xây dựng các lộ ra cho các trạm 110kV, tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110 kV và bảo đảm yêu cầu cung cấp điện ổn định, đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải trong tương lai, đặc biệt là các khu vực phụ tải là khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dân cư, đô thị, các cơ sở kinh tế - xã hội khác. Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và bảo đảm chất lượng điện áp ở những khu vực bất lợi nhất. Những khu vực cải tạo lưới điện phù hợp với quy định của ngành về tiến trình tiêu chuẩn hóa lưới điện.
- Tiếp tục thực hiện Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo; cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn. Thực hiện cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, kết hợp với cung cấp điện từ năng lượng tái tạo cho khu vực nông thôn, hải đảo.
c) Các dự án năng lượng
Đẩy mạnh mời gọi đầu tư các dự án nguồn điện, đường dây truyền tải, trạm thu gom chuyển đổi từ năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch, phù hợp với tiềm năng của tỉnh phục vụ cho sản xuất hydro, amoniac xanh và xuất khẩu sang các nước có nhu cầu khi được cấp thẩm quyền chấp thuận.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII)
3. Phương án phát triển mạng lưới viễn thông
Duy trì hoạt động hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện tại; phát triển các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng bảo đảm đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Phát triển mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại, hạ tầng Internet vạn vật (IoT) được tích hợp rộng rãi bảo đảm phát triển hài hòa, phục vụ tốt chuyển đổi số và quốc phòng - an ninh.
Ưu tiên phát triển trạm thu, phát sóng tại các khu đô thị, khu dân cư, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các điểm du lịch. Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông khu vực đô thị; xây dựng cột treo cáp viễn thông phù hợp với điều kiện từng khu vực.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Định hướng phân vùng sinh thái gồm 03 tiểu vùng: (i) Vùng sinh thái ngọt; (ii) Vùng sinh thái ngọt - lợ luân phiên; (iii) Vùng sinh thái mặn.
- Phân vùng thủy lợi thành 03 vùng với 33 tiểu vùng, bao gồm:
+ Vùng Bắc Cà Mau có 6 tiểu vùng và đầu tư các hạng mục: Nâng cấp hệ thống đê bao khép kín, kết hợp phát triển giao thông và bố trí dân cư; bổ sung hoàn chỉnh hệ thống cống khép kín các ô bao; bổ sung hệ thống trạm bơm (cấp nước, tiêu úng); hoàn thiện dự án hệ thống thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé giai đoạn 2.
+ Vùng Nam Cà Mau có 17 tiểu vùng, bố trí hệ thống cống, đê bao khép kín để chủ động kiểm soát nguồn nước theo các tiểu vùng.
+ Vùng Năm Căn - Ngọc Hiển chia thành 10 tiểu vùng, để bảo đảm mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ sản xuất theo mô hình tôm rừng… xây dựng đê bao bảo vệ theo 10 tiểu vùng, xây dựng công trình kiểm soát nước phù hợp đối với khu dân cư và sản xuất thực tế.
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
5. Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
- Hệ thống cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp:
Cấp nước ngọt: Tiểu vùng I, IV, V - Bắc Cà Mau được hưởng lợi của dự án hệ thống thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé giai đoạn 1. Tiểu vùng II, III - Bắc Cà Mau nguồn nước được lấy từ nước mưa và cấp bổ sung qua trạm bơm Tắc Thủ (thuộc dự án Cụm công trình Tắc Thủ và các cống ven biển Tây). Tiểu vùng VI
- Bắc Cà Mau nguồn nước ngọt cho vùng được bổ sung từ kênh Chắc Băng. Các tiểu vùng Nam Cà Mau và Năm Căn - Ngọc Hiển, nước ngọt sẽ dùng chủ yếu qua nguồn nước mưa trữ được trong các tiểu vùng và bổ sung thêm một phần nước ngọt từ Hệ thống điều tiết, bổ sung nguồn nước cho các tiểu vùng I, II, III, IV - Nam Cà Mau sau khi được đầu tư.
Cấp nước mặn: Nạo vét, mở rộng các trục kênh cấp nước mặn, đầu tư thí điểm mô hình cấp nước mặn cách bờ biển khoảng 3 - 5 km, phục vụ mô hình nuôi tôm siêu thâm canh chất lượng cao.
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt: Nâng công suất các nhà máy nước hiện hữu, tăng cường hệ thống đường ống kết nối, đầu tư hồ chứa nước ngọt U Minh. Nghiên cứu xây dựng các tuyến ống truyền tải liên tỉnh cấp nước từ nhà máy nước vùng liên tỉnh.
6. Phương án phát triển hệ thống thoát nước, xử lý nước thải
Toàn tỉnh chia làm 03 lưu vực thoát nước chính gồm:
- Lưu vực 1: Thành phố Cà Mau và huyện Thới Bình. Lưu vực này kết hợp thoát nước ra sông Trẹm (đô thị huyện Thới Bình); kênh xáng Quản Lộ - Phụng Hiệp, kênh xáng Cà Mau - Bạc Liêu (đô thị thành phố Cà Mau) cùng thoát chung ra sông Gành Hào đổ ra biển Đông qua cửa Gành Hào (giáp tỉnh Bạc Liêu) và thoát chung ra sông Ông Đốc đổ ra biển Tây qua cửa sông Ông Đốc, huyện Trần Văn Thời.
- Lưu vực 2: Gồm các huyện U Minh, Trần Văn Thời, Phú Tân, Cái Nước. Lưu vực này nước thoát ra hệ thống các sông: Sông Trẹm, sông Cái Tàu, sông Ông Đốc và thoát ra biển Tây.
- Lưu vực 3: Các huyện Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển. Lưu vực này nước thoát ra hệ thống các sông Đầm Dơi, sông Cửa Lớn, sông Bảy Háp, sông Rạch Gốc ra biển Đông và một phần ra biển Tây.
Từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống nước thải riêng cho khu vực nội thị đối với các đô thị từ loại IV trở lên; xây dựng 2 - 3 trạm xử lý nước thải theo hình thức tập trung hoặc phi tập trung với công suất hợp lý tùy vào điều kiện của từng đô thị để xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường, đặc biệt là các lưu vực sông, ven biển. Ưu tiên thực hiện xử lý nước thải đối với các khu vực, lưu vực thuộc thành phố Cà Mau, đô thị Năm Căn, đô thị Sông Đốc.
- Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải cần hình thành cả hai hình thức xử lý nước thải tập trung và xử lý nước thải phân tán tùy theo tính chất nước thải và điều kiện tự nhiên khu vực, có xem xét đến điều kiện quản lý.
7. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Phương án phát triển các khu xử lý chất thải
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, nâng cao năng lực tiếp nhận, xử lý các khu xử lý chất thải cấp tỉnh, khu xử lý, bãi rác tại các huyện, thành phố. Đầu tư công nghệ xử lý chất thải phù hợp, hiện đại.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
b) Phương án phát triển nghĩa trang
Định hướng xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tập trung đô thị theo quy hoạch đô thị; xây dựng nhà tang lễ tại các đô thị phù hợp với phân loại đô thị. Cải tạo, mở rộng nghĩa trang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; di dời các nghĩa trang không bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
8. Phương án phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá: Nâng cấp khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại cửa Rạch Gốc (cấp vùng), cửa Khánh Hội và cửa Bồ Đề; các bến cá Hòn Chuối, Cái Đôi Vàm, Rạch Tàu, Tân Thuận, Hố Gùi, Đá Bạc, Sông Đốc, Khánh Hội, Rạch Gốc, Cái Đôi Vàm.
Phát triển các bến phao, khu neo đậu chuyển tải, tránh, trú bão tại khu vực Năm Căn, Hòn Khoai, Sông Đốc và các khu vực khác đủ điều kiện. Các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền được quy hoạch chung với một số cảng cá, hậu cần nghề cá của tỉnh.
9. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Ưu tiên bố trí các công trình hạ tầng phòng cháy chữa cháy tại trung tâm các huyện, thành phố, khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, sân bay, cảng biển, trạm dừng chân trên đường cao tốc và địa bàn trọng điểm nguy hiểm về cháy nổ, bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc và đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện bảo đảm đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập góp phần đa dạng hóa dịch vụ y tế.
Đầu tư bệnh viện tuyến cuối của trung ương tại tỉnh Cà Mau (thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050).
(Chi tiết tại Phụ lục XII)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục
Rà soát, sắp xếp, phát triển mạng lưới trường, lớp phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương, chuẩn hóa về cơ sở vật chất theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế.
Khuyến khích, thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
3. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học
Mở rộng, nâng cấp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập; thành lập trường đại học, các trường nghề phù hợp với điều kiện của tỉnh.
Thu hút đầu tư hình thành hệ thống giáo dục chuyên biệt.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
4. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
Đầu tư xây dựng khu trung tâm văn hóa và liên hợp thể dục - thể thao hiện đại, đa chức năng đáp ứng các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí của nhân dân.
Đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng các công trình thiết chế văn hóa, thể thao; trùng tu, tôn tạo các hạng mục công trình di tích đã được công nhận cấp quốc gia, cấp tỉnh; đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư xây dựng các thiết chế và tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
5. Phương án phát triển hạ tầng thương mại
- Phát triển mạng lưới chợ: Phát triển chợ đầu mối nông sản tại các vùng sản xuất tập trung; xây dựng mới, thu hút đầu tư phát triển 01 chợ đầu mối thủy sản tại Sông Đốc; duy trì, cải tạo và nâng cấp, phát triển đối với 03 chợ hạng 1 hiện hữu.
- Thu hút đầu tư, xây dựng: Hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm hội chợ triển lãm tại các trung tâm đô thị của tỉnh.
- Hệ thống kho, bãi hàng hóa, trung tâm logistics: Đầu tư xây dựng tại các khu vực cảng biển; phát triển theo các tuyến hành lang kinh tế và các đường giao thông kết nối giữa các vùng sản xuất tập trung với các tuyến giao thông huyết mạch chính của tỉnh đến các trung tâm kinh tế lớn.
- Hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt:
+ Duy trì hệ thống: 05 kho dự trữ, cung ứng xăng dầu hiện có và nâng tổng sức chứa lên khoảng 10.000 m3; 03 trạm nạp, chiết LPG, với quy mô sức chứa khoảng 8.000 tấn.
+ Phát triển mới hệ thống hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng đáp ứng nhu cầu của địa phương.
- Phát triển hệ thống dịch vụ sạc điện trên địa bàn tỉnh phù hợp với hệ thống giao thông đã được quy hoạch.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
6. Phương án phát triển cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng; cơ sở trợ giúp xã hội
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa và mở rộng quy mô cơ sở điều dưỡng người có công, các cơ sở an sinh xã hội hiện có trên địa bàn tỉnh (bảo đảm đầy đủ điều kiện chăm sóc, trợ giúp cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tâm thần, người nghiện ma túy và các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp), duy trì các cơ sở ngoài công lập hiện có.
Huy động các nguồn lực để tu bổ, sửa chữa, nâng cấp các công trình ghi công liệt sỹ trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
7. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm thông tin và ứng dụng khoa học công nghệ. Phát triển các cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số.
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Nguồn lực đất đai được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Bảo đảm việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ.
2. Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Việc triển khai các dự án sau khi Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt phải bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030 và kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025 đã được phân bổ cho tỉnh Cà Mau theo Quyết định số 326/QĐ- TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG HUYỆN
1. Vùng huyện Năm Căn
Là trung tâm kinh tế phía Nam, thuộc tiểu vùng kinh tế ven biển và một trong các đô thị động lực của tỉnh; định hướng đạt tiêu chí đô thị loại III khi có đủ điều kiện, tiêu chí theo quy định, là thị xã thuộc tỉnh.
Là huyện có khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực gồm công nghiệp - thương mại - dịch vụ - nông nghiệp kỹ thuật cao, du lịch sinh thái và các trung tâm logicstic của tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Là đầu mối giao thương, vận tải hàng hải quốc gia và quốc tế của tỉnh, vùng đồng bằng sông Cửu Long thông qua Cảng biển tổng hợp Hòn Khoai, cảng sông Cửa Lớn gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh.
2. Vùng huyện Trần Văn Thời
Là trung tâm kinh tế ven biển Tây, khu vực cửa ngõ giao thương và đầu mối giao thông thủy quốc gia thông với biển Tây; trung tâm huyện là cực phát triển đa năng, tổng hợp phía Tây kết nối vùng đô thị trung tâm thành phố Cà Mau; là vùng phát triển kinh tế biển và ven biển; vùng sản xuất lúa chất lượng cao của tỉnh.
Là huyện có tiềm năng phát triển về khai thác, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản; các dịch vụ hậu cần nghề cá; bến thủy nội địa và các ngành nghề phụ trợ, ngành nghề truyền thống khác; phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, dịch vụ, logistics; công nghiệp năng lượng tái tạo; nông nghiệp chất lượng cao; du lịch.
3. Vùng huyện Cái Nước
Thuộc vùng liên huyện, khu vực trung tâm (nội địa) thuộc phân vùng phát triển dịch vụ - đô thị - công nghiệp của tỉnh Cà Mau; là cực phát triển kinh tế công nghiệp, đô thị, dịch vụ kết nối các đô thị động lực của tỉnh.
Là huyện phát triển sản xuất nông nghiệp, trồng cây đặc sản của địa phương, nuôi trồng thủy sản tập trung; phát triển du lịch miệt vườn, tham quan di tích lịch sử, phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ du lịch.
4. Vùng huyện Đầm Dơi:
Là huyện ven biển Đông, thuộc vùng kinh tế biển và ven biển phía Đông của tỉnh, vùng trọng điểm về nuôi trồng thủy sản của tỉnh. Là huyện có tiềm năng phát triển khai thác, đánh bắt thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá, bến thủy nội địa và các ngành nghề phụ trợ, ngành nghề truyền thống khác; phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, dịch vụ, trung tâm logistics; phát triển năng lượng tái tạo; phát triển du lịch với các loại hình: du lịch sinh thái, du lịch biển, du lịch gắn với sản xuất làng nghề truyền thống, du lịch văn hóa - lịch sử.
5. Vùng huyện Phú Tân:
Là vùng phát triển kinh tế biển phía Tây của tỉnh, khu vực cửa ngõ giao thương và đầu mối giao thông thủy quốc gia với biển Tây. Là trung tâm đánh bắt, chế biến thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá.
Phát triển các ngành nghề đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, các ngành công nghiệp phụ trợ (nước đá, lưới...), các ngành nghề truyền thống; phát triển nguồn năng lượng tái tạo.
Phát triển chuỗi du lịch sinh thái Đầm Thị Tường gắn liền với di tích Căn cứ Tỉnh ủy tại Xẻo Đước và Di tích Hải Yến - Bình Hưng; du lịch cộng đồng theo rừng ngập mặn ven biển.
6. Vùng huyện Ngọc Hiển
Là huyện cực Nam của đất nước, thuộc vùng kinh tế biển và ven biển của tỉnh Cà Mau, vùng trọng điểm về kinh tế thủy sản. Là huyện phát triển dịch vụ du lịch sinh thái trong môi trường rừng ngập mặn thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau và khai thác lâm sản thông qua đất rừng trồng; phát triển năng lượng tái tạo.
Cụm đảo Hòn Khoai được đánh giá là tiềm năng để xây dựng cảng trung chuyển thuộc nhóm cảng biển khu vực đồng bằng sông Cửu Long, có vị trí chiến lược về kinh tế và quốc phòng.
7. Vùng huyện Thới Bình
Là khu vực cửa ngõ giao thương và đầu mối giao thông quan trọng phía Bắc tỉnh Cà Mau với các tỉnh Kiên Giang, Bạc Liêu. Là một trong những khu vực canh tác nông nghiệp của tỉnh.
Là huyện có vị trí tiếp giáp với nhiều địa phương ngoài tỉnh, huyện Thới Bình đóng vai trò là địa phương cửa ngõ kết nối tỉnh Cà Mau với các tỉnh khác trong vùng đồng bằng sông Cửu Long. Là một trong những khu vực trồng lúa, hoa màu và nuôi trồng thủy sản của tỉnh.
8. Vùng huyện U Minh
Là một trong những huyện thuộc vùng kinh tế biển và ven biển phía Tây; vùng trọng điểm du lịch phía Bắc của tỉnh, vùng sinh thái nông nghiệp, thủy sản, vùng bảo tồn, bảo vệ rừng, nguồn nước và đa dạng sinh học; cửa ngõ giao thương và đầu mối giao thông quan trọng với tỉnh Kiên Giang; khu vực phát triển công nghiệp trọng điểm của tỉnh gắn với khu công nghiệp Khí - Điện - Đạm, Khu công nghiệp Khánh An.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
a) Về phân vùng môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm: khu dân cư tập trung ở đô thị (nội thành, nội thị các đô thị loại I, loại II, loại III trên địa bàn tỉnh); phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái của các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu bảo tồn biển; vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; khu vực bảo vệ I của các di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh; các vùng bảo vệ nghiêm ngặt khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
- Vùng hạn chế phát thải bao gồm: vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt (khu vực ngoại thành, ngoại thị của các đô thị từ loại III trở lên, phân khu dịch vụ - hành chính và vùng đệm của các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu bảo tồn biển; khu vực bảo vệ II của các di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh; diện tích đất rừng phòng hộ ven biển); các vùng đất ngập nước quan trọng đã được xác định; khu dân cư tập trung nội thị của các đô thị loại IV, loại V; các hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; các vùng hạn chế phát thải khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
- Vùng khác: Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh, nằm ngoài các vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.
b) Về bảo tồn đa dạng sinh học
- Quy hoạch, thành lập mới các khu bảo tồn: Khu dự trữ thiên nhiên Đầm Thị Tường, Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sân chim Đầm Dơi, Khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau; chuyển tiếp các đối tượng bảo tồn đã được thành lập: Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, Vườn Quốc gia U Minh Hạ, Khu Rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh cụm đảo Hòn Khoai - Hòn Chuối, các vùng đất ngập nước quan trọng. Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ, phục hồi và sử dụng bền vững các hệ sinh thái; bảo vệ các loài hoang dã nguy cấp, bảo tồn đa dạng loài và nguồn gen; bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh. Kiểm soát có hiệu quả các loài ngoại lai xâm hại.
- Tạo sinh kế bền vững cho người dân sinh sống trong vùng đệm các khu bảo tồn. Nâng cao năng lực các ban quản lý khu bảo tồn, lực lượng kiểm lâm. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục vụ công tác bảo tồn và sử dụng bền vững thiên nhiên và đa dạng sinh học.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
c) Về quan trắc chất lượng môi trường
- Từng bước xây dựng, hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới quan trắc môi trường địa phương. Đầu tư nguồn lực nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ và nhân lực nhằm nâng cao chất lượng công tác quan trắc tài nguyên và môi trường bảo đảm cung cấp đầy đủ cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và giám sát chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Số lượng điểm quan trắc, vị trí điểm quan trắc, thông số môi trường quan trắc do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu bảo vệ môi trường địa phương theo từng giai đoạn.
d) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Duy trì tỷ lệ che phủ rừng và cây phân tán đạt trên 27% (trong đó: Tỷ lệ che phủ rừng đạt khoảng 18,5%) đến năm 2030. Áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, chứng nhận quản lý rừng bền vững, tổ chức sản xuất theo liên kết chuỗi các sản phẩm gỗ để nâng cao hiệu quả, giá trị kinh tế lâm nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
- Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng trong các khu bảo tồn; bảo tồn các hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, duy trì các diễn thế tự nhiên trên diện tích rừng đặc dụng. Bảo vệ, củng cố chức năng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm thiểu tác động tiêu cực do thiên tai, tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và sử dụng bền vững diện tích rừng phòng hộ.
- Xây dựng công trình phá sóng, tạo bãi khôi phục rừng phòng hộ ven sông, ven biển. Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thực hiện tốt công tác phòng cháy và chữa cháy rừng. Xúc tiến thực hiện các dự án di dời, bố trí lại dân cư vùng sạt lở vào khu vực an toàn.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo các hạng mục cơ sở hạ tầng phục vụ bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, cơ sở hạ tầng phục vụ phòng, chống cháy rừng đáp ứng nhu cầu bảo vệ và phát triển rừng.
- Kết hợp bảo vệ, phát triển rừng với phát triển dịch vụ du lịch; thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, cho thuê môi trường rừng; tích cực, chủ động tham gia thị trường các-bon.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
Khoanh vùng quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác. Rà soát các khu vực khoáng sản trên địa bàn các huyện, thành phố nếu đủ điều kiện cấp phép thăm dò, khai thác thì bổ sung vào phương án thăm dò, khai thác khoáng sản khi có nhu cầu và phù hợp với quy định pháp luật. Tiếp tục thăm dò các điểm khoáng sản có triển vọng thuộc khu vực công bố khoáng sản của cấp có thẩm quyền.
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước
- Nghiên cứu bổ sung các công trình tích trữ nước, điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước. Các khu tích, trữ nước bảo đảm các tiêu chí có không gian phù hợp, có khả năng dẫn nước đến các khu vực cần cấp nước, hiệu quả về kinh tế, không gây tù đọng, ô nhiễm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường xung quanh, ưu tiên tích trữ nước tại các khu vực khan hiếm nước ngọt.
- Đầu tư xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước tập trung, hiệu quả phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Xây dựng và duy trì mạng quan trắc, giám sát tài nguyên nước, thực hiện việc giám sát dòng chảy, chất lượng nước ở các vị trí trên sông, tầng chứa nước, ưu tiên cho vùng sinh thái lợ để giám sát sự dịch chuyển của ranh mặn.
- Tổ chức giám sát các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh; thực hiện các phương án điều hòa, phân bổ nguồn nước theo quy định; chủ động đóng mở kênh trữ bảo đảm việc trữ nước, tránh ứ đọng gây ô nhiễm nguồn nước.
- Tổ chức đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải các nguồn nước nội tỉnh, khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, lập hành lang bảo vệ nguồn nước; thu gom, xử lý nước thải đô thị trên địa bàn trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước trên lưu vực sông, phù hợp chức năng nguồn nước, bảo đảm chất lượng nước theo quy định; lập, điều chỉnh quy trình vận hành công trình khai thác, sử dụng nước, ban hành danh mục các hồ, ao không được san lấp trên địa bàn thuộc thẩm quyền.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
b) Phương án phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Xây dựng phương án khai thác, sử dụng nguồn nước dự phòng cấp cho sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn; triển khai các biện pháp bảo vệ, phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra, các giải pháp phòng, chống úng, ngập đô thị, nông thôn theo quy định; thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước trên phạm vi địa bàn theo phân cấp của Chính phủ.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
Nâng cao năng lực, khả năng chống chịu thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu của hệ thống kết cấu hạ tầng và của nền kinh tế; thực hiện các giải pháp thông minh để thích ứng biến đổi khí hậu. Giảm thiểu rủi ro thiên tai do tác động của biến đổi khí hậu gây ra, nhất là xâm nhập mặn, sụt lún, sạt lở bờ sông, bờ biển trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường đầu tư cho hệ thống hạ tầng phòng chống thiên tai đi đôi với xây dựng các mô hình kinh tế mới thích ứng với biến đổi khí hậu tại các khu vực chịu tác động mạnh của thiên tai, biến đổi khí hậu vùng ven biển. Tiếp tục đầu tư xây dựng, củng cố, nâng cấp các tuyến đê sông, đê biển, xây dựng kè chắn sóng để hạn chế xói lở bờ biển, bờ sông ở các khu vực nguy hiểm, xung yếu.
b) Phương án phát triển hệ thống đê điều
Đầu tư hoàn thiện hệ thống đê biển Đông, nâng cấp hệ thống đê biển Tây và các đoạn đê sông xung yếu, xây dựng các công trình bảo vệ bờ tại các vị trí sạt lở.
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Tập trung huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích phương thức đầu tư đối tác công tư (PPP) và hình thức đầu tư khác, đồng thời tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp, tổ chức đấu giá quỹ nhà, đất công để bổ sung nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Khai thác quỹ đất vùng phụ cận các hành lang kinh tế để tạo nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
Nghiên cứu ban hành quy định cơ chế huy động nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước có chất lượng, đủ mạnh ở mọi lĩnh vực. Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách đột phá để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và lao động có kỹ năng gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động.
Chú trọng hơn nữa đào tạo các ngành nghề mới, tiềm năng, đầu tư cho các nhóm nghiên cứu sâu về các lĩnh vực kỹ thuật số, công nghệ thông tin, công nghệ phần mềm, số hóa, năng lượng mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học và sự tích hợp giữa chúng.
Tập trung nguồn lực xây dựng mở rộng các cơ sở đào tạo, dạy nghề chất lượng cao, tăng cường kết nối giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động và doanh nghiệp.
3. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường, nhất là đầu tư xử lý chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường. Phát triển, ứng dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn, sản xuất sạch, sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên đối với các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh hợp tác liên tỉnh với các địa phương lân cận trong công tác bảo vệ môi trường, nhất là liên quan đến bảo vệ môi trường biển, bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học giữa các khu vực giáp ranh; tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, phát triển bền vững.
Mở rộng và đẩy nhanh tốc độ ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ, nhất là ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế biến các nông sản, thủy sản chủ lực của tỉnh.
Xây dựng chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, trọng tâm là phát triển hạ tầng số, cơ sở dữ liệu số, tạo nền tảng phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Huy động sự tham gia, đóng góp của doanh nghiệp và người dân vào xây dựng chính quyền; kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ công tác quản lý nhà nước.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Nghiên cứu đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực đề xuất cấp thẩm quyền ban hành để thu hút thêm các nguồn lực cho phát triển khu vực động lực và sự liên kết giữa khu vực động lực với các khu vực phụ trợ.
Tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết; tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, các cơ quan hợp tác quốc tế và xúc tiến thương mại nước ngoài, các đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Nghiên cứu các mô hình và thực tiễn quản lý phát triển đô thị và nông thôn để nâng cao năng lực quản lý và thực thi của chính quyền.
Xây dựng và thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển các đô thị trở thành các đô thị hiện đại, thông minh, dẫn dắt và tạo hiệu ứng lan tỏa, liên kết vùng đô thị.
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các Đề án, Chương trình quốc gia về phát triển đô thị Việt Nam thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp đô thị; xây dựng và phát triển các đô thị thông minh.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện chất lượng dịch vụ xã hội ở khu vực nông thôn để nâng cao chất lượng sống; chăm lo đời sống tại các vùng nông thôn, giảm di dân, góp phần ổn định xã hội và giảm nghèo.
6. Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
a) Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong triển khai thực hiện.
b) Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật liên quan, bảo đảm đồng bộ.
c) Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch trong kế hoạch 5 năm và hàng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định.
XIII. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Hệ thống sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII)

Content:
Phương án phát triển khu quân sự, khu an ninh
Các khu quân sự, an ninh bảo đảm tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất do Thủ tướng Chính phủ phân bổ. Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Khu vực phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn: Bố trí các công trình hạ tầng phòng cháy chữa cháy tại trung tâm các huyện, thành phố, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và địa bàn trọng điểm có nguy cơ về cháy nổ, đảm bảo thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc và đáp ứng các quy định hiện hành.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Đường bộ
- Hệ thống đường quốc gia trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Xây dựng tuyến đường cao tốc từ thành phố Cà Mau đến Đất Mũi (khi được điều chỉnh, bổ sung vào Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050).
- Hệ thống đường tỉnh: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp 21 tuyến đường tỉnh quy mô tối thiểu đường cấp V - IV (trong đó có tuyến đường ven biển), gồm: 06 tuyến đường tỉnh giữ nguyên chiều dài tuyến, 09 tuyến đường tỉnh điều chỉnh chiều dài tuyến; nâng cấp 01 tuyến đường huyện lên đường tỉnh; quy hoạch mới 05 tuyến đường tỉnh.
- Hệ thống bến xe: Đầu tư xây dựng mới; cải tạo, nâng cấp các bến xe hiện hữu đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách.
(Chi tiết tại Phụ lục V, VI)
b) Đường thủy nội địa
- Hệ thống đường thủy quốc gia trên địa bàn tỉnh: Thực hiện theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050: Các hành lang vận tải thủy quốc gia đi qua địa bàn tỉnh gồm 04 tuyến trục hiện hữu.
- Hệ thống đường thủy do tỉnh quản lý: Quy hoạch các luồng tuyến nhánh được hình thành trên cơ sở các tuyến sông, kênh do trung ương quản lý và các tuyến sông, kênh do tỉnh quản lý. Hệ thống đường thủy nội địa do tỉnh quản lý gồm 14 tuyến với quy mô cấp V trở lên.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống cảng, bến thủy nội địa phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu đi lại của người dân.
(Chi tiết tại Phụ lục VI, VII)
c) Cảng hàng không
Nâng cấp cảng hàng không Cà Mau đạt cấp 4C.
d) Cảng biển
Thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Cảng biển Cà Mau là cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; trong đó ưu tiên thu hút đầu tư bến cảng Hòn Khoai.
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện, tiêu chí, luận chứng tại Quyết định 500/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII).
a) Nguồn điện
- Ưu tiên phát triển hợp lý nguồn điện tại các vị trí có tiềm năng khi được cấp thẩm quyền chấp thuận; thu hút đầu tư các dự án năng lượng tái tạo, điện sản xuất từ rác, chất thải rắn, điện sinh khối không gây phát thải khí nhà kính, điện khí và các nguồn năng lượng mới, hướng tới xuất khẩu điện.
- Khuyến khích phát triển hệ thống điện mặt trời với hình thức tự sản, tự tiêu.
b) Đường dây và Trạm biến áp
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trạm, tuyến đường dây, công trình điện lực 500kV, 220kV, 110kV khi được cấp thẩm quyền chấp thuận để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giải phóng công suất cho các dự án năng lượng tái tạo, sản xuất hóa chất, xuất khẩu điện và sinh hoạt.
- Đầu tư xây dựng các lộ ra cho các trạm 110kV, tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110 kV và bảo đảm yêu cầu cung cấp điện ổn định, đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải trong tương lai, đặc biệt là các khu vực phụ tải là khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dân cư, đô thị, các cơ sở kinh tế - xã hội khác. Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và bảo đảm chất lượng điện áp ở những khu vực bất lợi nhất. Những khu vực cải tạo lưới điện phù hợp với quy định của ngành về tiến trình tiêu chuẩn hóa lưới điện.
- Tiếp tục thực hiện Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo; cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn. Thực hiện cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, kết hợp với cung cấp điện từ năng lượng tái tạo cho khu vực nông thôn, hải đảo.
c) Các dự án năng lượng
Đẩy mạnh mời gọi đầu tư các dự án nguồn điện, đường dây truyền tải, trạm thu gom chuyển đổi từ năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch, phù hợp với tiềm năng của tỉnh phục vụ cho sản xuất hydro, amoniac xanh và xuất khẩu sang các nước có nhu cầu khi được cấp thẩm quyền chấp thuận.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII)
3. Phương án phát triển mạng lưới viễn thông
Duy trì hoạt động hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện tại; phát triển các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng bảo đảm đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Phát triển mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại, hạ tầng Internet vạn vật (IoT) được tích hợp rộng rãi bảo đảm phát triển hài hòa, phục vụ tốt chuyển đổi số và quốc phòng - an ninh.
Ưu tiên phát triển trạm thu, phát sóng tại các khu đô thị, khu dân cư, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các điểm du lịch. Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông khu vực đô thị; xây dựng cột treo cáp viễn thông phù hợp với điều kiện từng khu vực.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Định hướng phân vùng sinh thái gồm 03 tiểu vùng: (i) Vùng sinh thái ngọt; (ii) Vùng sinh thái ngọt - lợ luân phiên; (iii) Vùng sinh thái mặn.
- Phân vùng thủy lợi thành 03 vùng với 33 tiểu vùng, bao gồm:
+ Vùng Bắc Cà Mau có 6 tiểu vùng và đầu tư các hạng mục: Nâng cấp hệ thống đê bao khép kín, kết hợp phát triển giao thông và bố trí dân cư; bổ sung hoàn chỉnh hệ thống cống khép kín các ô bao; bổ sung hệ thống trạm bơm (cấp nước, tiêu úng); hoàn thiện dự án hệ thống thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé giai đoạn 2.
+ Vùng Nam Cà Mau có 17 tiểu vùng, bố trí hệ thống cống, đê bao khép kín để chủ động kiểm soát nguồn nước theo các tiểu vùng.
+ Vùng Năm Căn - Ngọc Hiển chia thành 10 tiểu vùng, để bảo đảm mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ sản xuất theo mô hình tôm rừng… xây dựng đê bao bảo vệ theo 10 tiểu vùng, xây dựng công trình kiểm soát nước phù hợp đối với khu dân cư và sản xuất thực tế.
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
5. Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
- Hệ thống cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp:
Cấp nước ngọt: Tiểu vùng I, IV, V - Bắc Cà Mau được hưởng lợi của dự án hệ thống thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé giai đoạn 1. Tiểu vùng II, III - Bắc Cà Mau nguồn nước được lấy từ nước mưa và cấp bổ sung qua trạm bơm Tắc Thủ (thuộc dự án Cụm công trình Tắc Thủ và các cống ven biển Tây). Tiểu vùng VI
- Bắc Cà Mau nguồn nước ngọt cho vùng được bổ sung từ kênh Chắc Băng. Các tiểu vùng Nam Cà Mau và Năm Căn - Ngọc Hiển, nước ngọt sẽ dùng chủ yếu qua nguồn nước mưa trữ được trong các tiểu vùng và bổ sung thêm một phần nước ngọt từ Hệ thống điều tiết, bổ sung nguồn nước cho các tiểu vùng I, II, III, IV - Nam Cà Mau sau khi được đầu tư.
Cấp nước mặn: Nạo vét, mở rộng các trục kênh cấp nước mặn, đầu tư thí điểm mô hình cấp nước mặn cách bờ biển khoảng 3 - 5 km, phục vụ mô hình nuôi tôm siêu thâm canh chất lượng cao.
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt: Nâng công suất các nhà máy nước hiện hữu, tăng cường hệ thống đường ống kết nối, đầu tư hồ chứa nước ngọt U Minh. Nghiên cứu xây dựng các tuyến ống truyền tải liên tỉnh cấp nước từ nhà máy nước vùng liên tỉnh.
6. Phương án phát triển hệ thống thoát nước, xử lý nước thải
Toàn tỉnh chia làm 03 lưu vực thoát nước chính gồm:
- Lưu vực 1: Thành phố Cà Mau và huyện Thới Bình. Lưu vực này kết hợp thoát nước ra sông Trẹm (đô thị huyện Thới Bình); kênh xáng Quản Lộ - Phụng Hiệp, kênh xáng Cà Mau - Bạc Liêu (đô thị thành phố Cà Mau) cùng thoát chung ra sông Gành Hào đổ ra biển Đông qua cửa Gành Hào (giáp tỉnh Bạc Liêu) và thoát chung ra sông Ông Đốc đổ ra biển Tây qua cửa sông Ông Đốc, huyện Trần Văn Thời.
- Lưu vực 2: Gồm các huyện U Minh, Trần Văn Thời, Phú Tân, Cái Nước. Lưu vực này nước thoát ra hệ thống các sông: Sông Trẹm, sông Cái Tàu, sông Ông Đốc và thoát ra biển Tây.
- Lưu vực 3: Các huyện Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển. Lưu vực này nước thoát ra hệ thống các sông Đầm Dơi, sông Cửa Lớn, sông Bảy Háp, sông Rạch Gốc ra biển Đông và một phần ra biển Tây.
Từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống nước thải riêng cho khu vực nội thị đối với các đô thị từ loại IV trở lên; xây dựng 2 - 3 trạm xử lý nước thải theo hình thức tập trung hoặc phi tập trung với công suất hợp lý tùy vào điều kiện của từng đô thị để xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường, đặc biệt là các lưu vực sông, ven biển. Ưu tiên thực hiện xử lý nước thải đối với các khu vực, lưu vực thuộc thành phố Cà Mau, đô thị Năm Căn, đô thị Sông Đốc.
- Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải cần hình thành cả hai hình thức xử lý nước thải tập trung và xử lý nước thải phân tán tùy theo tính chất nước thải và điều kiện tự nhiên khu vực, có xem xét đến điều kiện quản lý.
7. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Phương án phát triển các khu xử lý chất thải
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, nâng cao năng lực tiếp nhận, xử lý các khu xử lý chất thải cấp tỉnh, khu xử lý, bãi rác tại các huyện, thành phố. Đầu tư công nghệ xử lý chất thải phù hợp, hiện đại.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
b) Phương án phát triển nghĩa trang
Định hướng xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tập trung đô thị theo quy hoạch đô thị; xây dựng nhà tang lễ tại các đô thị phù hợp với phân loại đô thị. Cải tạo, mở rộng nghĩa trang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; di dời các nghĩa trang không bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
8. Phương án phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá: Nâng cấp khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại cửa Rạch Gốc (cấp vùng), cửa Khánh Hội và cửa Bồ Đề; các bến cá Hòn Chuối, Cái Đôi Vàm, Rạch Tàu, Tân Thuận, Hố Gùi, Đá Bạc, Sông Đốc, Khánh Hội, Rạch Gốc, Cái Đôi Vàm.
Phát triển các bến phao, khu neo đậu chuyển tải, tránh, trú bão tại khu vực Năm Căn, Hòn Khoai, Sông Đốc và các khu vực khác đủ điều kiện. Các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền được quy hoạch chung với một số cảng cá, hậu cần nghề cá của tỉnh.
Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Ưu tiên bố trí các công trình hạ tầng phòng cháy chữa cháy tại trung tâm các huyện, thành phố, khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, sân bay, cảng biển, trạm dừng chân trên đường cao tốc và địa bàn trọng điểm nguy hiểm về cháy nổ, bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc và đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện bảo đảm đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập góp phần đa dạng hóa dịch vụ y tế.
Đầu tư bệnh viện tuyến cuối của trung ương tại tỉnh Cà Mau (thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050).
(Chi tiết tại Phụ lục XII)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục
Rà soát, sắp xếp, phát triển mạng lưới trường, lớp phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương, chuẩn hóa về cơ sở vật chất theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế.
Khuyến khích, thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
3. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học
Mở rộng, nâng cấp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập; thành lập trường đại học, các trường nghề phù hợp với điều kiện của tỉnh.
Thu hút đầu tư hình thành hệ thống giáo dục chuyên biệt.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
4. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
Đầu tư xây dựng khu trung tâm văn hóa và liên hợp thể dục - thể thao hiện đại, đa chức năng đáp ứng các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí của nhân dân.
Đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng các công trình thiết chế văn hóa, thể thao; trùng tu, tôn tạo các hạng mục công trình di tích đã được công nhận cấp quốc gia, cấp tỉnh; đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư xây dựng các thiết chế và tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
5. Phương án phát triển hạ tầng thương mại
- Phát triển mạng lưới chợ: Phát triển chợ đầu mối nông sản tại các vùng sản xuất tập trung; xây dựng mới, thu hút đầu tư phát triển 01 chợ đầu mối thủy sản tại Sông Đốc; duy trì, cải tạo và nâng cấp, phát triển đối với 03 chợ hạng 1 hiện hữu.
- Thu hút đầu tư, xây dựng: Hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm hội chợ triển lãm tại các trung tâm đô thị của tỉnh.
- Hệ thống kho, bãi hàng hóa, trung tâm logistics: Đầu tư xây dựng tại các khu vực cảng biển; phát triển theo các tuyến hành lang kinh tế và các đường giao thông kết nối giữa các vùng sản xuất tập trung với các tuyến giao thông huyết mạch chính của tỉnh đến các trung tâm kinh tế lớn.
- Hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt:
+ Duy trì hệ thống: 05 kho dự trữ, cung ứng xăng dầu hiện có và nâng tổng sức chứa lên khoảng 10.000 m3; 03 trạm nạp, chiết LPG, với quy mô sức chứa khoảng 8.000 tấn.
+ Phát triển mới hệ thống hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng đáp ứng nhu cầu của địa phương.
- Phát triển hệ thống dịch vụ sạc điện trên địa bàn tỉnh phù hợp với hệ thống giao thông đã được quy hoạch.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
6. Phương án phát triển cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng; cơ sở trợ giúp xã hội
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa và mở rộng quy mô cơ sở điều dưỡng người có công, các cơ sở an sinh xã hội hiện có trên địa bàn tỉnh (bảo đảm đầy đủ điều kiện chăm sóc, trợ giúp cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tâm thần, người nghiện ma túy và các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp), duy trì các cơ sở ngoài công lập hiện có.
Huy động các nguồn lực để tu bổ, sửa chữa, nâng cấp các công trình ghi công liệt sỹ trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
7. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm thông tin và ứng dụng khoa học công nghệ. Phát triển các cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số.
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Nguồn lực đất đai được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Bảo đảm việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ.
2. Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Việc triển khai các dự án sau khi Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt phải bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030 và kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025 đã được phân bổ cho tỉnh Cà Mau theo Quyết định số 326/QĐ- TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG HUYỆN
1. Vùng huyện Năm Căn
Là trung tâm kinh tế phía Nam, thuộc tiểu vùng kinh tế ven biển và một trong các đô thị động lực của tỉnh; định hướng đạt tiêu chí đô thị loại III khi có đủ điều kiện, tiêu chí theo quy định, là thị xã thuộc tỉnh.
Là huyện có khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực gồm công nghiệp - thương mại - dịch vụ - nông nghiệp kỹ thuật cao, du lịch sinh thái và các trung tâm logicstic của tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Là đầu mối giao thương, vận tải hàng hải quốc gia và quốc tế của tỉnh, vùng đồng bằng sông Cửu Long thông qua Cảng biển tổng hợp Hòn Khoai, cảng sông Cửa Lớn gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh.
2. Vùng huyện Trần Văn Thời
Là trung tâm kinh tế ven biển Tây, khu vực cửa ngõ giao thương và đầu mối giao thông thủy quốc gia thông với biển Tây; trung tâm huyện là cực phát triển đa năng, tổng hợp phía Tây kết nối vùng đô thị trung tâm thành phố Cà Mau; là vùng phát triển kinh tế biển và ven biển; vùng sản xuất lúa chất lượng cao của tỉnh.
Là huyện có tiềm năng phát triển về khai thác, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản; các dịch vụ hậu cần nghề cá; bến thủy nội địa và các ngành nghề phụ trợ, ngành nghề truyền thống khác; phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, dịch vụ, logistics; công nghiệp năng lượng tái tạo; nông nghiệp chất lượng cao; du lịch.
3. Vùng huyện Cái Nước
Thuộc vùng liên huyện, khu vực trung tâm (nội địa) thuộc phân vùng phát triển dịch vụ - đô thị - công nghiệp của tỉnh Cà Mau; là cực phát triển kinh tế công nghiệp, đô thị, dịch vụ kết nối các đô thị động lực của tỉnh.
Là huyện phát triển sản xuất nông nghiệp, trồng cây đặc sản của địa phương, nuôi trồng thủy sản tập trung; phát triển du lịch miệt vườn, tham quan di tích lịch sử, phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ du lịch.
4. Vùng huyện Đầm Dơi:
Là huyện ven biển Đông, thuộc vùng kinh tế biển và ven biển phía Đông của tỉnh, vùng trọng điểm về nuôi trồng thủy sản của tỉnh. Là huyện có tiềm năng phát triển khai thác, đánh bắt thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá, bến thủy nội địa và các ngành nghề phụ trợ, ngành nghề truyền thống khác; phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, dịch vụ, trung tâm logistics; phát triển năng lượng tái tạo; phát triển du lịch với các loại hình: du lịch sinh thái, du lịch biển, du lịch gắn với sản xuất làng nghề truyền thống, du lịch văn hóa - lịch sử.
5. Vùng huyện Phú Tân:
Là vùng phát triển kinh tế biển phía Tây của tỉnh, khu vực cửa ngõ giao thương và đầu mối giao thông thủy quốc gia với biển Tây. Là trung tâm đánh bắt, chế biến thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá.
Phát triển các ngành nghề đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, các ngành công nghiệp phụ trợ (nước đá, lưới...), các ngành nghề truyền thống; phát triển nguồn năng lượng tái tạo.
Phát triển chuỗi du lịch sinh thái Đầm Thị Tường gắn liền với di tích Căn cứ Tỉnh ủy tại Xẻo Đước và Di tích Hải Yến - Bình Hưng; du lịch cộng đồng theo rừng ngập mặn ven biển.
6. Vùng huyện Ngọc Hiển
Là huyện cực Nam của đất nước, thuộc vùng kinh tế biển và ven biển của tỉnh Cà Mau, vùng trọng điểm về kinh tế thủy sản. Là huyện phát triển dịch vụ du lịch sinh thái trong môi trường rừng ngập mặn thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau và khai thác lâm sản thông qua đất rừng trồng; phát triển năng lượng tái tạo.
Cụm đảo Hòn Khoai được đánh giá là tiềm năng để xây dựng cảng trung chuyển thuộc nhóm cảng biển khu vực đồng bằng sông Cửu Long, có vị trí chiến lược về kinh tế và quốc phòng.
7. Vùng huyện Thới Bình
Là khu vực cửa ngõ giao thương và đầu mối giao thông quan trọng phía Bắc tỉnh Cà Mau với các tỉnh Kiên Giang, Bạc Liêu. Là một trong những khu vực canh tác nông nghiệp của tỉnh.
Là huyện có vị trí tiếp giáp với nhiều địa phương ngoài tỉnh, huyện Thới Bình đóng vai trò là địa phương cửa ngõ kết nối tỉnh Cà Mau với các tỉnh khác trong vùng đồng bằng sông Cửu Long. Là một trong những khu vực trồng lúa, hoa màu và nuôi trồng thủy sản của tỉnh.
8. Vùng huyện U Minh
Là một trong những huyện thuộc vùng kinh tế biển và ven biển phía Tây; vùng trọng điểm du lịch phía Bắc của tỉnh, vùng sinh thái nông nghiệp, thủy sản, vùng bảo tồn, bảo vệ rừng, nguồn nước và đa dạng sinh học; cửa ngõ giao thương và đầu mối giao thông quan trọng với tỉnh Kiên Giang; khu vực phát triển công nghiệp trọng điểm của tỉnh gắn với khu công nghiệp Khí - Điện - Đạm, Khu công nghiệp Khánh An.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
a) Về phân vùng môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm: khu dân cư tập trung ở đô thị (nội thành, nội thị các đô thị loại I, loại II, loại III trên địa bàn tỉnh); phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái của các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu bảo tồn biển; vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; khu vực bảo vệ I của các di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh; các vùng bảo vệ nghiêm ngặt khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
- Vùng hạn chế phát thải bao gồm: vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt (khu vực ngoại thành, ngoại thị của các đô thị từ loại III trở lên, phân khu dịch vụ - hành chính và vùng đệm của các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu bảo tồn biển; khu vực bảo vệ II của các di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh; diện tích đất rừng phòng hộ ven biển); các vùng đất ngập nước quan trọng đã được xác định; khu dân cư tập trung nội thị của các đô thị loại IV, loại V; các hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; các vùng hạn chế phát thải khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
- Vùng khác: Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh, nằm ngoài các vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.
b) Về bảo tồn đa dạng sinh học
- Quy hoạch, thành lập mới các khu bảo tồn: Khu dự trữ thiên nhiên Đầm Thị Tường, Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sân chim Đầm Dơi, Khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau; chuyển tiếp các đối tượng bảo tồn đã được thành lập: Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, Vườn Quốc gia U Minh Hạ, Khu Rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh cụm đảo Hòn Khoai - Hòn Chuối, các vùng đất ngập nước quan trọng. Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ, phục hồi và sử dụng bền vững các hệ sinh thái; bảo vệ các loài hoang dã nguy cấp, bảo tồn đa dạng loài và nguồn gen; bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh. Kiểm soát có hiệu quả các loài ngoại lai xâm hại.
- Tạo sinh kế bền vững cho người dân sinh sống trong vùng đệm các khu bảo tồn. Nâng cao năng lực các ban quản lý khu bảo tồn, lực lượng kiểm lâm. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục vụ công tác bảo tồn và sử dụng bền vững thiên nhiên và đa dạng sinh học.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
c) Về quan trắc chất lượng môi trường
- Từng bước xây dựng, hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới quan trắc môi trường địa phương. Đầu tư nguồn lực nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ và nhân lực nhằm nâng cao chất lượng công tác quan trắc tài nguyên và môi trường bảo đảm cung cấp đầy đủ cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và giám sát chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Số lượng điểm quan trắc, vị trí điểm quan trắc, thông số môi trường quan trắc do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu bảo vệ môi trường địa phương theo từng giai đoạn.
d) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Duy trì tỷ lệ che phủ rừng và cây phân tán đạt trên 27% (trong đó: Tỷ lệ che phủ rừng đạt khoảng 18,5%) đến năm 2030. Áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, chứng nhận quản lý rừng bền vững, tổ chức sản xuất theo liên kết chuỗi các sản phẩm gỗ để nâng cao hiệu quả, giá trị kinh tế lâm nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
- Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng trong các khu bảo tồn; bảo tồn các hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, duy trì các diễn thế tự nhiên trên diện tích rừng đặc dụng. Bảo vệ, củng cố chức năng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm thiểu tác động tiêu cực do thiên tai, tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và sử dụng bền vững diện tích rừng phòng hộ.
- Xây dựng công trình phá sóng, tạo bãi khôi phục rừng phòng hộ ven sông, ven biển. Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thực hiện tốt công tác phòng cháy và chữa cháy rừng. Xúc tiến thực hiện các dự án di dời, bố trí lại dân cư vùng sạt lở vào khu vực an toàn.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo các hạng mục cơ sở hạ tầng phục vụ bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, cơ sở hạ tầng phục vụ phòng, chống cháy rừng đáp ứng nhu cầu bảo vệ và phát triển rừng.
- Kết hợp bảo vệ, phát triển rừng với phát triển dịch vụ du lịch; thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, cho thuê môi trường rừng; tích cực, chủ động tham gia thị trường các-bon.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
Khoanh vùng quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác. Rà soát các khu vực khoáng sản trên địa bàn các huyện, thành phố nếu đủ điều kiện cấp phép thăm dò, khai thác thì bổ sung vào phương án thăm dò, khai thác khoáng sản khi có nhu cầu và phù hợp với quy định pháp luật. Tiếp tục thăm dò các điểm khoáng sản có triển vọng thuộc khu vực công bố khoáng sản của cấp có thẩm quyền.
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước
- Nghiên cứu bổ sung các công trình tích trữ nước, điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước. Các khu tích, trữ nước bảo đảm các tiêu chí có không gian phù hợp, có khả năng dẫn nước đến các khu vực cần cấp nước, hiệu quả về kinh tế, không gây tù đọng, ô nhiễm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường xung quanh, ưu tiên tích trữ nước tại các khu vực khan hiếm nước ngọt.
- Đầu tư xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước tập trung, hiệu quả phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Xây dựng và duy trì mạng quan trắc, giám sát tài nguyên nước, thực hiện việc giám sát dòng chảy, chất lượng nước ở các vị trí trên sông, tầng chứa nước, ưu tiên cho vùng sinh thái lợ để giám sát sự dịch chuyển của ranh mặn.
- Tổ chức giám sát các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh; thực hiện các phương án điều hòa, phân bổ nguồn nước theo quy định; chủ động đóng mở kênh trữ bảo đảm việc trữ nước, tránh ứ đọng gây ô nhiễm nguồn nước.
- Tổ chức đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải các nguồn nước nội tỉnh, khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, lập hành lang bảo vệ nguồn nước; thu gom, xử lý nước thải đô thị trên địa bàn trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước trên lưu vực sông, phù hợp chức năng nguồn nước, bảo đảm chất lượng nước theo quy định; lập, điều chỉnh quy trình vận hành công trình khai thác, sử dụng nước, ban hành danh mục các hồ, ao không được san lấp trên địa bàn thuộc thẩm quyền.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
b) Phương án phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Xây dựng phương án khai thác, sử dụng nguồn nước dự phòng cấp cho sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn; triển khai các biện pháp bảo vệ, phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra, các giải pháp phòng, chống úng, ngập đô thị, nông thôn theo quy định; thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước trên phạm vi địa bàn theo phân cấp của Chính phủ.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
Nâng cao năng lực, khả năng chống chịu thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu của hệ thống kết cấu hạ tầng và của nền kinh tế; thực hiện các giải pháp thông minh để thích ứng biến đổi khí hậu. Giảm thiểu rủi ro thiên tai do tác động của biến đổi khí hậu gây ra, nhất là xâm nhập mặn, sụt lún, sạt lở bờ sông, bờ biển trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường đầu tư cho hệ thống hạ tầng phòng chống thiên tai đi đôi với xây dựng các mô hình kinh tế mới thích ứng với biến đổi khí hậu tại các khu vực chịu tác động mạnh của thiên tai, biến đổi khí hậu vùng ven biển. Tiếp tục đầu tư xây dựng, củng cố, nâng cấp các tuyến đê sông, đê biển, xây dựng kè chắn sóng để hạn chế xói lở bờ biển, bờ sông ở các khu vực nguy hiểm, xung yếu.
b) Phương án phát triển hệ thống đê điều
Đầu tư hoàn thiện hệ thống đê biển Đông, nâng cấp hệ thống đê biển Tây và các đoạn đê sông xung yếu, xây dựng các công trình bảo vệ bờ tại các vị trí sạt lở.
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Tập trung huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích phương thức đầu tư đối tác công tư (PPP) và hình thức đầu tư khác, đồng thời tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp, tổ chức đấu giá quỹ nhà, đất công để bổ sung nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Khai thác quỹ đất vùng phụ cận các hành lang kinh tế để tạo nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
Nghiên cứu ban hành quy định cơ chế huy động nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước có chất lượng, đủ mạnh ở mọi lĩnh vực. Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách đột phá để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và lao động có kỹ năng gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động.
Chú trọng hơn nữa đào tạo các ngành nghề mới, tiềm năng, đầu tư cho các nhóm nghiên cứu sâu về các lĩnh vực kỹ thuật số, công nghệ thông tin, công nghệ phần mềm, số hóa, năng lượng mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học và sự tích hợp giữa chúng.
Tập trung nguồn lực xây dựng mở rộng các cơ sở đào tạo, dạy nghề chất lượng cao, tăng cường kết nối giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động và doanh nghiệp.
3. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường, nhất là đầu tư xử lý chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường. Phát triển, ứng dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn, sản xuất sạch, sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên đối với các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh hợp tác liên tỉnh với các địa phương lân cận trong công tác bảo vệ môi trường, nhất là liên quan đến bảo vệ môi trường biển, bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học giữa các khu vực giáp ranh; tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, phát triển bền vững.
Mở rộng và đẩy nhanh tốc độ ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ, nhất là ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế biến các nông sản, thủy sản chủ lực của tỉnh.
Xây dựng chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, trọng tâm là phát triển hạ tầng số, cơ sở dữ liệu số, tạo nền tảng phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Huy động sự tham gia, đóng góp của doanh nghiệp và người dân vào xây dựng chính quyền; kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ công tác quản lý nhà nước.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Nghiên cứu đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực đề xuất cấp thẩm quyền ban hành để thu hút thêm các nguồn lực cho phát triển khu vực động lực và sự liên kết giữa khu vực động lực với các khu vực phụ trợ.
Tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết; tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, các cơ quan hợp tác quốc tế và xúc tiến thương mại nước ngoài, các đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Nghiên cứu các mô hình và thực tiễn quản lý phát triển đô thị và nông thôn để nâng cao năng lực quản lý và thực thi của chính quyền.
Xây dựng và thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển các đô thị trở thành các đô thị hiện đại, thông minh, dẫn dắt và tạo hiệu ứng lan tỏa, liên kết vùng đô thị.
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các Đề án, Chương trình quốc gia về phát triển đô thị Việt Nam thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp đô thị; xây dựng và phát triển các đô thị thông minh.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện chất lượng dịch vụ xã hội ở khu vực nông thôn để nâng cao chất lượng sống; chăm lo đời sống tại các vùng nông thôn, giảm di dân, góp phần ổn định xã hội và giảm nghèo.
6. Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
a) Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong triển khai thực hiện.
b) Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật liên quan, bảo đảm đồng bộ.
c) Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch trong kế hoạch 5 năm và hàng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định.
XIII. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Hệ thống sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII)