Document: Điều 2 Quyết định 885/QĐ-UBND mức hỗ trợ hoạt động phát triển sản xuất dịch vụ nông thôn Quảng Nam 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/03/2016", "sign_number": "885/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/03/2016", "sign_number": "885/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/03/2016", "sign_number": "885/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/03/2016", "sign_number": "885/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/03/2016", "sign_number": "885/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 885/QĐ-UBND mức hỗ trợ hoạt động phát triển sản xuất dịch vụ nông thôn Quảng Nam 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
a) Ban hành danh mục định mức kỹ thuật sản xuất các loại cây trồng, con vật nuôi thực hiện các hoạt động sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất phương án kế hoạch phân bổ kinh phí hằng năm về hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ nông thôn trình UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với nguồn vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
c) Tổ chức chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật việc thực hiện các mô hình trên địa bàn tỉnh.
d) Hằng năm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các mô hình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất của các địa phương, đơn vị.
2. Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh:
Tổng hợp, đề xuất các mô hình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ của các địa phương; xây dựng kế hoạch phân bổ các nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, vốn sự nghiệp dành cho Chương trình xây dựng nông thôn mới báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT thống nhất, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các nội dung và định mức hỗ trợ để các tổ chức, cá nhân trên địa bàn biết và thực hiện; phân công đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các mô hình; thực hiện nghiệm thu, quản lý chặt chẽ nguồn kinh phí hỗ trợ và thực hiện thanh quyết toán vốn hỗ trợ theo quy định hiện hành; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định.
b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, UBND xã lập, trình phê duyệt kế hoạch đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn theo đúng quy định; tổng hợp kế hoạch của các xã trình UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt kế hoạch chung của cấp huyện; tổ chức triển khai, nghiệm thu, đánh giá đảm bảo đúng quy trình quy định. Xác định loại mô hình phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn hằng năm triển khai trên địa bàn các xã.
c) Chỉ đạo UBND các xã thực hiện việc lập dự toán, quyết toán và kiểm tra phê duyệt quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt động này theo cơ chế quản lý nguồn vốn tại Khoản 3, Điều 1, Quyết định này.
d) Hằng năm bố trí ngân sách địa phương để thực hiện đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn.
4. UBND các xã tổ chức thực hiện theo quy trình lập, trình phê duyệt kế hoạch đầu tư; quy trình triển khai tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 8, Điều 1, Thông tư Liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02/12/2013 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư Liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC. Quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
5. Các cơ quan liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các địa phương, đơn vị báo cáo bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và PTNT để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
a) Ban hành danh mục định mức kỹ thuật sản xuất các loại cây trồng, con vật nuôi thực hiện các hoạt động sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất phương án kế hoạch phân bổ kinh phí hằng năm về hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ nông thôn trình UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với nguồn vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
c) Tổ chức chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật việc thực hiện các mô hình trên địa bàn tỉnh.
d) Hằng năm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các mô hình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất của các địa phương, đơn vị.
2. Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh:
Tổng hợp, đề xuất các mô hình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ của các địa phương; xây dựng kế hoạch phân bổ các nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, vốn sự nghiệp dành cho Chương trình xây dựng nông thôn mới báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT thống nhất, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các nội dung và định mức hỗ trợ để các tổ chức, cá nhân trên địa bàn biết và thực hiện; phân công đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các mô hình; thực hiện nghiệm thu, quản lý chặt chẽ nguồn kinh phí hỗ trợ và thực hiện thanh quyết toán vốn hỗ trợ theo quy định hiện hành; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định.
b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, UBND xã lập, trình phê duyệt kế hoạch đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn theo đúng quy định; tổng hợp kế hoạch của các xã trình UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt kế hoạch chung của cấp huyện; tổ chức triển khai, nghiệm thu, đánh giá đảm bảo đúng quy trình quy định. Xác định loại mô hình phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn hằng năm triển khai trên địa bàn các xã.
c) Chỉ đạo UBND các xã thực hiện việc lập dự toán, quyết toán và kiểm tra phê duyệt quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt động này theo cơ chế quản lý nguồn vốn tại Khoản 3, Điều 1, Quyết định này.
d) Hằng năm bố trí ngân sách địa phương để thực hiện đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn.
4. UBND các xã tổ chức thực hiện theo quy trình lập, trình phê duyệt kế hoạch đầu tư; quy trình triển khai tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 8, Điều 1, Thông tư Liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02/12/2013 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư Liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC. Quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
5. Các cơ quan liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các địa phương, đơn vị báo cáo bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và PTNT để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.