Document: Điều 1 Quyết định 226/QĐ-UBND 2013 quy hoạch xây dựng khu dân cư phía tây đường An Dương Vương Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "2263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "2263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "2263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "2263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "2263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 226/QĐ-UBND 2013 quy hoạch xây dựng khu dân cư phía tây đường An Dương Vương Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Khu dân cư thuộc Khu Đô thị - Dịch vụ - Du lịch phía Tây đường An Dương Vương, thành phố Quy Nhơn (Khu đất 5,0ha do Quân khu V giao lại cho tỉnh).
2. Phạm vi và ranh giới quy hoạch xây dựng: Khu vực quy hoạch thuộc phường Nguyễn Văn Cừ, thành phố Quy Nhơn, giới cận cụ thể như sau:
- Phía Đông giáp: Khu dân cư hiện trạng và Trường Cao đẳng Nghề;
- Phía Tây giáp: Đường Nguyễn Thị Định;
- Phía Nam giáp: Khu đất Trung đoàn 655;
- Phía Bắc giáp: Khu đất giao cho trường Đại học Quy Nhơn.
3. Tính chất và mục tiêu quy hoạch:
- Là khu dân cư thuộc Khu Đô thị - Dịch vụ - Du lịch phía Tây đường An Dương Vương;
- Cụ thể hóa quy hoạch phân khu tỷ lệ ½.000 Khu Đô thị - Dịch vụ - Du lịch phía Tây đường An Dương Vương;
- Làm cơ sở để đầu tư xây dựng, chỉnh trang và phát triển đô thị theo hướng hiện đại, bền vững;
- Tạo quỹ đất ở và đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn thu cho ngân sách.
4. Quy mô sử dụng đất:
Bảng cân bằng sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích (m²)

Tỷ lệ
(%)

1

Đất ở

24.822,2

48,7

Đất xây dựng nhà lô phố (ký hiệu DC)

22.478,2

44,1

Đất xây dựng chung cư (ký hiệu DO)

2.344

4,6

2

Đất công trình công cộng

624

1,2

3

Đất cây xanh

1.352,8

2,7

4

Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật

24.170

47,4

Tổng cộng

50.969

100

5. Quy định về quản lý quy hoạch - kiến trúc: Quy mô dân số khu vực quy hoạch dự kiến 600 người. Tổng số nhà ở lô phố: 232 lô, diện tích trung bình 80m2 - 100m2; riêng các lô góc tại các trục đường bố trí các lô với diện tích trung bình 250m2 - 300m2 dạng nhà ở kết hợp dịch vụ.
a. Đất ở: Tổng diện tích: 24.822,2m2
- Đất xây dựng nhà lô phố (ký hiệu DC)
+ Mật độ xây dựng: 90%.
+ Tầng cao: 3 - 5 tầng.
+ Khoảng lùi: Chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.
- Đất xây dựng chung cư (ký hiệu: DO)
+ Mật độ xây dựng: 60%.
+ Hệ số sử dụng đất: ≤ 6 lần.
+ Tầng cao: 15 - 20 tầng.
+ Khoảng lùi: ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ.
b. Đất công trình công cộng: (ký hiệu CC)
Tổng diện tích đất công cộng: 624m2.
+ Mật độ xây dựng: 60%.
+ Tầng cao: 3 - 5 tầng.
+ Khoảng lùi: ≥ 3m so với chỉ giới đường đỏ.
Quy mô diện tích, chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch (mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa và tối thiểu của công trình) đối với từng lô đất; cốt xây dựng; chiều cao, cốt sàn và trần tầng một, chiều cao các tầng; khoảng lùi công trình; hình thức mái, các bộ phận nhô ra khỏi chỉ giới đường đỏ sẽ được quy định cụ thể theo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được phê duyệt.
6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền:
- Địa hình tự nhiên của khu vực quy hoạch tương đối bằng phẳng, có hướng dốc từ Đông sang Tây và phía Bắc xuống Nam.
- Cao độ đường Nguyễn Thị Định trung bình: 4,5 ¸ 5,0m
- Cao độ trung bình khu đất quy hoạch: 4,2 ¸ 4,8m
- Chủ yếu đắp nền cục bộ một số khu vực trũng thấp, khối lượng trung bình đắp từ 0,2m đến 0,5m.
- Chọn cao độ nền xây dựng ³ 5.0m cho khu ở.
b. Quy hoạch giao thông:
- Mạng lưới giao thông được thiết kế theo dạng ô cờ với những chỉ tiêu kỹ thuật cao. Phân cấp các tuyến đường theo hệ thống các tuyến giao thông chính, tuyến giao thông khu vực, nội bộ, đảm bảo kết nối thuận tiện các khu chức năng trong đô thị.
- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch:
+ Lộ giới đường Nguyễn Thị Định đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Ngô Mây: 20m (3,0m - 10,0m - 7,0m).
+ Lộ giới Đường Bùi Hữu Nghĩa (nối dài) đi qua khu vực thiết kế: 20m (5,0m - 10,0m - 5,0m).
+ Lộ giới Đường Ngô Gia Tự (nối dài) theo hướng Bắc Nam: 18m (4,5m - 9,0m - 4,5m).
+ Lộ giới các đường quy hoạch trong khu ở: 12m (3,0m - 6,0m - 3,0m), 14m (3,5m - 7,0m - 3,5m).
- Đối với những công trình công cộng, khu chung cư phải bố trí riêng bãi đỗ xe trong khu vực công trình đáp ứng nhu cầu cho công trình đó.
c. Quy hoạch cấp nước: Đấu nối sử dụng hệ thống cấp nước sạch đô thị của thành phố dọc đường Nguyễn Thị Định. Tổng nhu cầu dùng nước: 120m3/ngày đêm.
d. Quy hoạch thoát nước mưa: Chọn mạng thoát nước dạng vòng, kết hợp mạng nhánh cụt. Hệ thống thoát nước tại khu quy hoạch chia làm 2 lưu vực chính, lưu vực 1 đoạn từ đường Tô Hiến Thành và Lý Thái Tổ về phía Tây theo tuyến cống hiện trạng thoát về mương Xóm Tiêu thoát ra hồ Phú Hòa; lưu vực 2 đổ về đường Ngô Mây và An Dương Vương, theo các tuyến cống hiện trạng thoát về mương Bông Hồng.
đ. Quy hoạch cấp điện: Đấu nối nguồn từ lưới điện 22KV hiện trạng theo tuyến đường Nguyễn Thị Định. Xây dựng hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc đi ngầm cung cấp cho các công trình cao tầng và chiếu sáng đường phố. Tổng nhu cầu cấp điện: 830KW.
e. Vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn: Chỉ tiêu thoát nước bẩn tính toán 80% khối lượng nước cấp. Hệ thống thu gom nước bẩn sinh hoạt đi riêng biệt với hệ thống nước mưa. Xây dựng hệ thống nước bẩn riêng biệt thu gom nước bẩn sinh hoạt xử lý tập trung trong từng công trình sau đó mới được xả vào hệ thống chung của thành phố Quy Nhơn.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt sau khi thu gom theo dịch vụ vệ sinh môi trường được đưa về các điểm trung chuyển và khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố Quy Nhơn để xử lý.
7. Tổ chức thực hiện:
- Phê duyệt đồ án quy hoạch: UBND tỉnh Bình Định.
- Thẩm định đồ án quy hoạch: Sở Xây dựng Bình Định.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ban Quản lý GPMB và Phát triển quỹ đất tỉnh.
- Tư vấn lập đồ án quy hoạch: Công ty TNHH thiết kế xây dựng Hội Kiến trúc sư Bình Định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Khu dân cư thuộc Khu Đô thị - Dịch vụ - Du lịch phía Tây đường An Dương Vương, thành phố Quy Nhơn (Khu đất 5,0ha do Quân khu V giao lại cho tỉnh).
2. Phạm vi và ranh giới quy hoạch xây dựng: Khu vực quy hoạch thuộc phường Nguyễn Văn Cừ, thành phố Quy Nhơn, giới cận cụ thể như sau:
- Phía Đông giáp: Khu dân cư hiện trạng và Trường Cao đẳng Nghề;
- Phía Tây giáp: Đường Nguyễn Thị Định;
- Phía Nam giáp: Khu đất Trung đoàn 655;
- Phía Bắc giáp: Khu đất giao cho trường Đại học Quy Nhơn.
3. Tính chất và mục tiêu quy hoạch:
- Là khu dân cư thuộc Khu Đô thị - Dịch vụ - Du lịch phía Tây đường An Dương Vương;
- Cụ thể hóa quy hoạch phân khu tỷ lệ ½.000 Khu Đô thị - Dịch vụ - Du lịch phía Tây đường An Dương Vương;
- Làm cơ sở để đầu tư xây dựng, chỉnh trang và phát triển đô thị theo hướng hiện đại, bền vững;
- Tạo quỹ đất ở và đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn thu cho ngân sách.
4. Quy mô sử dụng đất:
Bảng cân bằng sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích (m²)

Tỷ lệ
(%)

1

Đất ở

24.822,2

48,7

Đất xây dựng nhà lô phố (ký hiệu DC)

22.478,2

44,1

Đất xây dựng chung cư (ký hiệu DO)

2.344

4,6

2

Đất công trình công cộng

624

1,2

3

Đất cây xanh

1.352,8

2,7

4

Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật

24.170

47,4

Tổng cộng

50.969

100

5. Quy định về quản lý quy hoạch - kiến trúc: Quy mô dân số khu vực quy hoạch dự kiến 600 người. Tổng số nhà ở lô phố: 232 lô, diện tích trung bình 80m2 - 100m2; riêng các lô góc tại các trục đường bố trí các lô với diện tích trung bình 250m2 - 300m2 dạng nhà ở kết hợp dịch vụ.
a. Đất ở: Tổng diện tích: 24.822,2m2
- Đất xây dựng nhà lô phố (ký hiệu DC)
+ Mật độ xây dựng: 90%.
+ Tầng cao: 3 - 5 tầng.
+ Khoảng lùi: Chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.
- Đất xây dựng chung cư (ký hiệu: DO)
+ Mật độ xây dựng: 60%.
+ Hệ số sử dụng đất: ≤ 6 lần.
+ Tầng cao: 15 - 20 tầng.
+ Khoảng lùi: ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ.
b. Đất công trình công cộng: (ký hiệu CC)
Tổng diện tích đất công cộng: 624m2.
+ Mật độ xây dựng: 60%.
+ Tầng cao: 3 - 5 tầng.
+ Khoảng lùi: ≥ 3m so với chỉ giới đường đỏ.
Quy mô diện tích, chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch (mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa và tối thiểu của công trình) đối với từng lô đất; cốt xây dựng; chiều cao, cốt sàn và trần tầng một, chiều cao các tầng; khoảng lùi công trình; hình thức mái, các bộ phận nhô ra khỏi chỉ giới đường đỏ sẽ được quy định cụ thể theo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được phê duyệt.
6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền:
- Địa hình tự nhiên của khu vực quy hoạch tương đối bằng phẳng, có hướng dốc từ Đông sang Tây và phía Bắc xuống Nam.
- Cao độ đường Nguyễn Thị Định trung bình: 4,5 ¸ 5,0m
- Cao độ trung bình khu đất quy hoạch: 4,2 ¸ 4,8m
- Chủ yếu đắp nền cục bộ một số khu vực trũng thấp, khối lượng trung bình đắp từ 0,2m đến 0,5m.
- Chọn cao độ nền xây dựng ³ 5.0m cho khu ở.
b. Quy hoạch giao thông:
- Mạng lưới giao thông được thiết kế theo dạng ô cờ với những chỉ tiêu kỹ thuật cao. Phân cấp các tuyến đường theo hệ thống các tuyến giao thông chính, tuyến giao thông khu vực, nội bộ, đảm bảo kết nối thuận tiện các khu chức năng trong đô thị.
- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch:
+ Lộ giới đường Nguyễn Thị Định đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Ngô Mây: 20m (3,0m - 10,0m - 7,0m).
+ Lộ giới Đường Bùi Hữu Nghĩa (nối dài) đi qua khu vực thiết kế: 20m (5,0m - 10,0m - 5,0m).
+ Lộ giới Đường Ngô Gia Tự (nối dài) theo hướng Bắc Nam: 18m (4,5m - 9,0m - 4,5m).
+ Lộ giới các đường quy hoạch trong khu ở: 12m (3,0m - 6,0m - 3,0m), 14m (3,5m - 7,0m - 3,5m).
- Đối với những công trình công cộng, khu chung cư phải bố trí riêng bãi đỗ xe trong khu vực công trình đáp ứng nhu cầu cho công trình đó.
c. Quy hoạch cấp nước: Đấu nối sử dụng hệ thống cấp nước sạch đô thị của thành phố dọc đường Nguyễn Thị Định. Tổng nhu cầu dùng nước: 120m3/ngày đêm.
d. Quy hoạch thoát nước mưa: Chọn mạng thoát nước dạng vòng, kết hợp mạng nhánh cụt. Hệ thống thoát nước tại khu quy hoạch chia làm 2 lưu vực chính, lưu vực 1 đoạn từ đường Tô Hiến Thành và Lý Thái Tổ về phía Tây theo tuyến cống hiện trạng thoát về mương Xóm Tiêu thoát ra hồ Phú Hòa; lưu vực 2 đổ về đường Ngô Mây và An Dương Vương, theo các tuyến cống hiện trạng thoát về mương Bông Hồng.
đ. Quy hoạch cấp điện: Đấu nối nguồn từ lưới điện 22KV hiện trạng theo tuyến đường Nguyễn Thị Định. Xây dựng hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc đi ngầm cung cấp cho các công trình cao tầng và chiếu sáng đường phố. Tổng nhu cầu cấp điện: 830KW.
e. Vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn: Chỉ tiêu thoát nước bẩn tính toán 80% khối lượng nước cấp. Hệ thống thu gom nước bẩn sinh hoạt đi riêng biệt với hệ thống nước mưa. Xây dựng hệ thống nước bẩn riêng biệt thu gom nước bẩn sinh hoạt xử lý tập trung trong từng công trình sau đó mới được xả vào hệ thống chung của thành phố Quy Nhơn.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt sau khi thu gom theo dịch vụ vệ sinh môi trường được đưa về các điểm trung chuyển và khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố Quy Nhơn để xử lý.
7. Tổ chức thực hiện:
- Phê duyệt đồ án quy hoạch: UBND tỉnh Bình Định.
- Thẩm định đồ án quy hoạch: Sở Xây dựng Bình Định.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ban Quản lý GPMB và Phát triển quỹ đất tỉnh.
- Tư vấn lập đồ án quy hoạch: Công ty TNHH thiết kế xây dựng Hội Kiến trúc sư Bình Định.