Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 491/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 491/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
10. Nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2015
Đơn vị tính: tỷ đồng

TT

Hạng mục

Nhu cầu vốn đầu tư

Năm 2011-2015

A

Các ngành công nghiệp

9.434

1

Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm

4.586

2

Công nghiệp vật liệu xây dựng

2.115

3

Công nghiệp thiết bị điện, điện tử

100

4

Công nghiệp cơ khí – luyện kim

1.156

5

Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản

538

6

Công nghiệp dệt may – Da giầy

219

7

Công nghiệp hóa chất

659

8

Công nghiệp điện nước

6.742

9

Công nghiệp khác

61

B

Hạ tầng cơ sở các khu, cụm công nghiệp

370

Tổng cộng (A+B)

15.151

III. Một số giải pháp chủ yếu
1. Giải pháp đột phá
Tập trung phát triển mạnh công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến nông, lâm sản; sản xuất vật liệu xây dựng; khai thác và chế biến khoáng sản. Đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao năng suất chất lượng, hàm lượng công nghệ cao trong các sản phẩm công nghiệp chủ yếu có tính cạnh tranh cao ở thị trường nội địa và xuất khẩu.
Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các dự án nhanh chóng lấp đầy diện tích khu, cụm công nghiệp đã quy hoạch.
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho công nghiệp nhất là đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân lành nghề.
2. Một số giải pháp chủ yếu
2.1. Giải pháp về vốn:
Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, phát huy cao các nguồn nội lực đồng thời tạo mọi điều kiện để khai thác nguồn vốn từ mọi nguồn trong và ngoài nước.
Nguồn vốn của Nhà nước tập trung hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp. Vốn tích lũy của các doanh nghiệp và vốn vay tập trung cho đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, xử lý chất thải. Vốn đầu tư trong nước và nước ngoài kêu gọi đầu tư tập trung cho các ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn của tỉnh.
2.2. Giải pháp về thị trường:
Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin công nghiệp để hỗ trợ cho doanh nghiệp về thị trường, sản phẩm, giá cả, nguồn cung cấp nguyên liệu, nguồn lao động. Quảng cáo, giới thiệu và phổ cập công nghệ mới, tư vấn đầu tư, bồi dưỡng kiến thức quản lý.
Xây dựng kế hoạch xúc tiến thương mại cho từng thời kỳ. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp tham gia vào Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (Vecom) nhằm nhận được sự hỗ trợ trong hoạt động kinh doanh trực tuyến và giới thiệu sản phẩm trên các Website thương mại điện tử. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào Sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh đặc biệt là các sàn lớn như Cổng Thương mại điện tử Quốc gia (ECVN).
Nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp về phát triển thương hiệu, phát triển thị trường, coi thị trường như một yếu tố quyết định sự phát triển bền vững, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới.
2.3. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực:
Tăng cường đầu tư nâng cấp các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh như Trường Cao đẳng Dạy nghề; Trường Trung học Kinh tế kỹ thuật, Đại học Tân Trào…; Chú trọng mở rộng hình thức đào tạo tại chỗ, gắn kết việc đào tạo với việc sử dụng lao động. Tổ chức dạy nghề miễn phí để tạo việc làm mới và ổn định đời sống xã hội.
Khuyến khích các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước tổ chức các cơ sở đào tạo dạy nghề và thực hiện có hiệu quả lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.
2.4. Giải pháp thu hút đầu tư:
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư với danh mục các dự án cụ thể theo các thời kỳ 2011-2015 và 2016-2020 để kêu gọi đầu tư vào tỉnh.
Thu hút đầu tư có chọn lọc theo hướng ưu tiên các dự án thân thiện môi trường, tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, sản phẩm xuất khẩu, tạo thêm nhiều việc làm, đồng thời với việc tạo lập thương hiệu sản phẩm công nghiệp.
Giai đoạn 2011 – 2020: Tiếp tục kêu gọi đầu tư theo hướng nâng cao chất lượng dự án đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh các nguồn vốn từ bên ngoài, thu hút các nhà đầu tư lớn, có công nghệ cao.
2.5. Giải pháp về quản lý:
Kịp thời bổ sung, sửa đổi, xây dựng mới các chính sách tạo cơ chế đồng bộ, thống nhất cho công tác quản lý Nhà nước về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong các lĩnh vực, theo hướng tăng ưu đãi.
Tăng cường hoạt động của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, các cụm công nghiệp. Xác lập cơ cấu tổ chức; chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý đáp ứng yêu cầu thực tế về quản lý phát triển công nghiệp của tỉnh trong thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa.
Thực hiện cải cách hành chính theo hướng chất lượng và hiệu quả của dịch vụ công: các cơ quan quản lý nhà nước tập trung giải quyết tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo lập môi trường bình đẳng, thông thoáng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép đầu tư bằng những quy định cụ thể về trình tự, thủ tục hồ sơ, thời gian giải quyết… Thực hiện tốt cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” để giải quyết nhanh chóng, thuận tiện cho các nhà đầu tư.
IV. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH
1. Chính sách huy động vốn
Chính sách huy động vốn của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch thu hút từ mọi nguồn, trong đó chú trọng thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong nước, ngoài nước và vốn trong dân cư.
Chính sách thu hút vốn chú trọng đến việc gắn quyền lợi và trách nhiệm của người có vốn đầu tư với dự án được triển khai, bên cạnh các chính sách huy động truyền thống hiện có.
Tạo vốn thông qua các tổ chức tín dụng, ngân hàng để tạo sức hút đầu tư cho các doanh nghiệp, đồng thời các ngân hàng cần cải tiến thủ tục tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc vay vốn như: nới rộng điều kiện thế chấp (có thể thế chấp bằng tài sản được hình thành từ vốn vay); cải tiến cơ chế cho vay, nâng cao năng lực của cán bộ thẩm định, cho vay của các cơ quan tín dụng; đa dạng hóa các hoạt động tín dụng. Cải tiến các hình thức đầu tư tín dụng theo hướng thuận tiện, đơn giản cho người đi vay mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý và an toàn vốn vay. Áp dụng mức lãi suất ưu đãi cho những khoản vay dài hạn để đầu tư phát triển.
2. Chính sách phát triển thị trường
Xây dựng cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư, phát triển thị trường. Tạo mọi điều kiện để nâng cao khả năng mở rộng thị trường của các doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm công nghiệp thông qua việc tham gia hội chợ triển lãm giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường tiêu thụ ở trong và ngoài nước.
Có cơ chế nhằm đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường tập trung vào các khâu từ nhập khẩu đến phân phối, tiêu dùng… làm cho thị trường lành mạnh, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ổn định sản xuất, phát huy có hiệu quả công suất của nhà máy.
3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo nghề như: xây dựng trường, xưởng thực hành, các thiết bị, giáo cụ,… để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho địa phương, đặc biệt là tay nghề, bậc thợ cao.
Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ học viên phù hợp với nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu về lao động hàng năm của các ngành nghề nói chung và của ngành công nghiệp nói riêng. Đồng thời có ưu đãi để thu hút lao động có chất lượng, tay nghề cao, cán bộ tri thức có năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt đến và ở lại với Tuyên Quang.
Khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo lại nhân lực của mình theo phương thức nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo theo địa chỉ.
4. Chính sách thu hút đầu tư
Ưu tiên cho đầu tư của khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI).
Đối với FDI chú trọng thu hút các tập đoàn, công ty đa quốc gia, để nhanh chóng để tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý, điều hành tiên tiến để có điều kiện thâm nhập vào thị trường thế giới. Đồng thời hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, đạt trình độ tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và hàng hóa xuất khẩu.
Hướng thu hút đầu tư các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước vào các ngành, lĩnh vực sản xuất các linh kiện, thiết bị thuộc công nghiệp hỗ trợ; ngành tạo nhiều việc làm cho người lao động là con, em các dân tộc trong tỉnh như: may mặc, da giày, công nghiệp phụ trợ và công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.
5. Chính sách về bảo vệ môi trường sinh thái
Chính sách quản lý về môi trường hướng vào việc tăng hỗ trợ, khuyến khích việc xử lý chất thải công nghiệp trước khi phát thải ra môi trường, đồng thời tăng cường giám sát chặt chẽ, xử phạt nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường và không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành về khuyến khích đầu tư và bảo vệ môi trường để vận dụng, ban hành các chính sách cụ thể về bảo vệ môi trường; ưu đãi, khuyến khích đầu tư cho công tác xử lý ô nhiễm chất thải công nghiệp và xử lý ô nhiễm môi trường; ban hành quy định xử lý nếu vi phạm về môi trường.

Content:
Nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2015
Đơn vị tính: tỷ đồng

TT

Hạng mục

Nhu cầu vốn đầu tư

Năm 2011-2015

A

Các ngành công nghiệp

9.434

1

Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm

4.586

2

Công nghiệp vật liệu xây dựng

2.115

3

Công nghiệp thiết bị điện, điện tử

100

4

Công nghiệp cơ khí – luyện kim

1.156

5

Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản

538

6

Công nghiệp dệt may – Da giầy

219

7

Công nghiệp hóa chất

659

8

Công nghiệp điện nước

6.742

9

Công nghiệp khác

61

B

Hạ tầng cơ sở các khu, cụm công nghiệp

370

Tổng cộng (A+B)

15.151

III. Một số giải pháp chủ yếu
1. Giải pháp đột phá
Tập trung phát triển mạnh công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến nông, lâm sản; sản xuất vật liệu xây dựng; khai thác và chế biến khoáng sản. Đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao năng suất chất lượng, hàm lượng công nghệ cao trong các sản phẩm công nghiệp chủ yếu có tính cạnh tranh cao ở thị trường nội địa và xuất khẩu.
Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các dự án nhanh chóng lấp đầy diện tích khu, cụm công nghiệp đã quy hoạch.
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho công nghiệp nhất là đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân lành nghề.
2. Một số giải pháp chủ yếu
2.1. Giải pháp về vốn:
Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, phát huy cao các nguồn nội lực đồng thời tạo mọi điều kiện để khai thác nguồn vốn từ mọi nguồn trong và ngoài nước.
Nguồn vốn của Nhà nước tập trung hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp. Vốn tích lũy của các doanh nghiệp và vốn vay tập trung cho đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, xử lý chất thải. Vốn đầu tư trong nước và nước ngoài kêu gọi đầu tư tập trung cho các ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn của tỉnh.
2.2. Giải pháp về thị trường:
Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin công nghiệp để hỗ trợ cho doanh nghiệp về thị trường, sản phẩm, giá cả, nguồn cung cấp nguyên liệu, nguồn lao động. Quảng cáo, giới thiệu và phổ cập công nghệ mới, tư vấn đầu tư, bồi dưỡng kiến thức quản lý.
Xây dựng kế hoạch xúc tiến thương mại cho từng thời kỳ. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp tham gia vào Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (Vecom) nhằm nhận được sự hỗ trợ trong hoạt động kinh doanh trực tuyến và giới thiệu sản phẩm trên các Website thương mại điện tử. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào Sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh đặc biệt là các sàn lớn như Cổng Thương mại điện tử Quốc gia (ECVN).
Nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp về phát triển thương hiệu, phát triển thị trường, coi thị trường như một yếu tố quyết định sự phát triển bền vững, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới.
2.3. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực:
Tăng cường đầu tư nâng cấp các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh như Trường Cao đẳng Dạy nghề; Trường Trung học Kinh tế kỹ thuật, Đại học Tân Trào…; Chú trọng mở rộng hình thức đào tạo tại chỗ, gắn kết việc đào tạo với việc sử dụng lao động. Tổ chức dạy nghề miễn phí để tạo việc làm mới và ổn định đời sống xã hội.
Khuyến khích các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước tổ chức các cơ sở đào tạo dạy nghề và thực hiện có hiệu quả lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.
2.4. Giải pháp thu hút đầu tư:
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư với danh mục các dự án cụ thể theo các thời kỳ 2011-2015 và 2016-2020 để kêu gọi đầu tư vào tỉnh.
Thu hút đầu tư có chọn lọc theo hướng ưu tiên các dự án thân thiện môi trường, tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, sản phẩm xuất khẩu, tạo thêm nhiều việc làm, đồng thời với việc tạo lập thương hiệu sản phẩm công nghiệp.
Giai đoạn 2011 – 2020: Tiếp tục kêu gọi đầu tư theo hướng nâng cao chất lượng dự án đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh các nguồn vốn từ bên ngoài, thu hút các nhà đầu tư lớn, có công nghệ cao.
2.5. Giải pháp về quản lý:
Kịp thời bổ sung, sửa đổi, xây dựng mới các chính sách tạo cơ chế đồng bộ, thống nhất cho công tác quản lý Nhà nước về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong các lĩnh vực, theo hướng tăng ưu đãi.
Tăng cường hoạt động của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, các cụm công nghiệp. Xác lập cơ cấu tổ chức; chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý đáp ứng yêu cầu thực tế về quản lý phát triển công nghiệp của tỉnh trong thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa.
Thực hiện cải cách hành chính theo hướng chất lượng và hiệu quả của dịch vụ công: các cơ quan quản lý nhà nước tập trung giải quyết tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo lập môi trường bình đẳng, thông thoáng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép đầu tư bằng những quy định cụ thể về trình tự, thủ tục hồ sơ, thời gian giải quyết… Thực hiện tốt cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” để giải quyết nhanh chóng, thuận tiện cho các nhà đầu tư.
IV. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH
1. Chính sách huy động vốn
Chính sách huy động vốn của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch thu hút từ mọi nguồn, trong đó chú trọng thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong nước, ngoài nước và vốn trong dân cư.
Chính sách thu hút vốn chú trọng đến việc gắn quyền lợi và trách nhiệm của người có vốn đầu tư với dự án được triển khai, bên cạnh các chính sách huy động truyền thống hiện có.
Tạo vốn thông qua các tổ chức tín dụng, ngân hàng để tạo sức hút đầu tư cho các doanh nghiệp, đồng thời các ngân hàng cần cải tiến thủ tục tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc vay vốn như: nới rộng điều kiện thế chấp (có thể thế chấp bằng tài sản được hình thành từ vốn vay); cải tiến cơ chế cho vay, nâng cao năng lực của cán bộ thẩm định, cho vay của các cơ quan tín dụng; đa dạng hóa các hoạt động tín dụng. Cải tiến các hình thức đầu tư tín dụng theo hướng thuận tiện, đơn giản cho người đi vay mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý và an toàn vốn vay. Áp dụng mức lãi suất ưu đãi cho những khoản vay dài hạn để đầu tư phát triển.
2. Chính sách phát triển thị trường
Xây dựng cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư, phát triển thị trường. Tạo mọi điều kiện để nâng cao khả năng mở rộng thị trường của các doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm công nghiệp thông qua việc tham gia hội chợ triển lãm giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường tiêu thụ ở trong và ngoài nước.
Có cơ chế nhằm đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường tập trung vào các khâu từ nhập khẩu đến phân phối, tiêu dùng… làm cho thị trường lành mạnh, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ổn định sản xuất, phát huy có hiệu quả công suất của nhà máy.
3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo nghề như: xây dựng trường, xưởng thực hành, các thiết bị, giáo cụ,… để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho địa phương, đặc biệt là tay nghề, bậc thợ cao.
Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ học viên phù hợp với nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu về lao động hàng năm của các ngành nghề nói chung và của ngành công nghiệp nói riêng. Đồng thời có ưu đãi để thu hút lao động có chất lượng, tay nghề cao, cán bộ tri thức có năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt đến và ở lại với Tuyên Quang.
Khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo lại nhân lực của mình theo phương thức nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo theo địa chỉ.
4. Chính sách thu hút đầu tư
Ưu tiên cho đầu tư của khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI).
Đối với FDI chú trọng thu hút các tập đoàn, công ty đa quốc gia, để nhanh chóng để tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý, điều hành tiên tiến để có điều kiện thâm nhập vào thị trường thế giới. Đồng thời hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, đạt trình độ tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và hàng hóa xuất khẩu.
Hướng thu hút đầu tư các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước vào các ngành, lĩnh vực sản xuất các linh kiện, thiết bị thuộc công nghiệp hỗ trợ; ngành tạo nhiều việc làm cho người lao động là con, em các dân tộc trong tỉnh như: may mặc, da giày, công nghiệp phụ trợ và công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.
5. Chính sách về bảo vệ môi trường sinh thái
Chính sách quản lý về môi trường hướng vào việc tăng hỗ trợ, khuyến khích việc xử lý chất thải công nghiệp trước khi phát thải ra môi trường, đồng thời tăng cường giám sát chặt chẽ, xử phạt nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường và không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành về khuyến khích đầu tư và bảo vệ môi trường để vận dụng, ban hành các chính sách cụ thể về bảo vệ môi trường; ưu đãi, khuyến khích đầu tư cho công tác xử lý ô nhiễm chất thải công nghiệp và xử lý ô nhiễm môi trường; ban hành quy định xử lý nếu vi phạm về môi trường.