Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định số 3064/QĐ-UBND phê duyệt qui hoạch  xây dựng vùng Bà Rịa Vũng Tàu đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định số 3064/QĐ-UBND phê duyệt qui hoạch  xây dựng vùng Bà Rịa Vũng Tàu đến 2025

Điều 1. Phê duyệt qui hoạch xây dựng vùng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025, với nội dung chính như sau:
...
9.500 - 98.000

4,8 - 5

VI

Đất nông - lâm nghiệp

135.000 - 141.000

68 - 71

5. Định hướng phát triển không gian vùng và tổ chức hệ thống đô thị:
a) Định hướng chung: tổ chức không gian theo các phân vùng đầu tư xây dựng - được khoanh định thành các khu vực chức năng gắn với yêu cầu sử dụng đất đai và bảo vệ các khung tự nhiên. Hình thành các trung tâm tăng trưởng và các trục tăng trưởng mới trong tỉnh để lan toả các không gian đầu tư phát triển mới trên địa bàn các huyện và hải đảo (Côn Đảo).
b) Phân vùng không gian: tổng thể chia thành 6 phân vùng là:
(7) Phân vùng đô thị trung tâm Bà Rịa- Vũng Tàu: phạm vi gồm 2 đô thị Vũng Tàu và Bà Rịa. Chức năng tạo vùng đô thị - trung tâm tăng trưởng của tỉnh và có vị thế cấp vùng, là khu vực đô thị cửa ngõ duyên hải của vùng thành phố Hồ Chí Minh.
(8) Phân vùng công nghiệp - đô thị Phú Mỹ: phạm vi gồm tổng hợp công nghiệp Phú Mỹ (tính từ Mỹ Xuân đến Long Sơn); khu vực dự kiến phát triển đô thị công nghiệp Phú Mỹ (kể cả phần điều chỉnh phạm vi đô thị về hướng Đông). Chức năng dịch vụ tổ hợp công nghiệp nặng, cảng, công nghiệp dầu khí cấp quốc gia và vùng.
(9) Phân vùng du lịch duyên hải: phạm vi từ Quốc lộ 55 đến bờ biển, về phía Đông gồm cả Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu. Chức năng dịch vụ du lịch biển và các vùng cảnh quan tự nhiên.
(10) Phân vùng hỗn hợp công nghiệp - dịch vụ: phạm vi từ Quốc lộ 55 trở về phía Bắc, dọc theo tuyến Đông Tây mới từ Cái Mép đi Tóc Tiên - Suối Rao - Hoà Hội. Chức năng hỗn hợp, qũi đất có thể đầu tư phát triển một số khu vực công nghiệp đa ngành nội tỉnh và dịch vụ.
(11) Phân vùng hỗn hợp chuyên canh cây công nghiệp - dân cư: phạm vi phía Bắc, giáp ranh tỉnh Đồng Nai, dọc theo tuyến Ngãi Giao - Hòa Bình; Chức năng phát triển hỗn hợp nông nghiệp, dân cư địa bàn huyện, phòng hộ và dự trữ quỹ đất phát triển.
(12) Phân vùng du lịch đảo - Côn Đảo: chức năng dịch vụ du lịch biển đảo đặc biệt, kết hợp bảo vệ rừng quốc gia, di tích và dịch vụ biển.
Hướng khai thác sử dụng đất cho xây dựng là: vùng sử dụng đất tập trung, mật độ cao phân bố phía Tây, Tây Nam tỉnh (tại phân vùng 1 và 2); vùng sử dụng đất hỗn hợp, mật độ trung bình thấp, phân bổ phía Nam đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao (tại phân vùng 3 và 4); vùng dự trữ, sử dụng đất hạn chế, mật độ rất thấp phân bổ phía Bắc đường Mỹ xuân – Ngãi Giao (tại phân vùng 5 và 6).
c) Phát triển không gian các trung tâm tăng trưởng kinh tế (công nghiệp và du lịch):
c.1) Các khu công nghiệp có tổng qũi đất (kể cả hệ thống cảng biển, kho tàng) 18.000 - 22.000ha, trong đó (1) khu vực công nghiệp và cảng Phú Mỹ là 6.000 - 6.500ha; (2) khu vực công nghiệp và cảng tại Vũng Tàu và Long Sơn là 2.300 - 2.500ha; (3) Bà Rịa và các địa bàn huyện có tổng qui mô 7.000 - 7.500ha, trong đó có 4 vùng dự án lớn phân bổ trên trục Đông Tây mới; (4) 2.200 - 2.500 đất các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp địa phương; (5) dự trữ phát triển 1.500 - 2.000ha. Phát triển phải đảm bảo hiệu quả về khai thác đất, sử dụng hạ tầng kĩ thuật, kiểm soát môi trường dân cư và các vùng sinh thái tự nhiên, đặc biệt vùng ngập mặn cửa sông biển.
+ Khu vực khu công nghiệp nặng Phú Mỹ - Cái Mép – Long Sơn có giải pháp tổ chức qui hoạch là: bảo toàn các sông rạch chính, mặt nước chính trong khu vực; tổ chức các khu cây xanh đan xen giữa các khu công nghiệp, tiết kiệm tối đa quỹ đất xây dựng nhà máy để dành cho tỉ lệ cây xanh trong nội bộ từng khu công nghiệp; kiểm soát các vành đai cách li, đặc biệt khu công nghiệp lọc hoá dầu và các giải pháp kĩ thuật liên quan đến môi trường; xem xét giải pháp bố trí và bảo vệ dân cư vùng lân cận, liên quan đến các qui hoạch đô thị.
+ Trục không gian các khu công nghiệp - khu đô thị, hình thành mới trên tuyến Đông - Tây, bao gồm khu công nghiệp - đô thị Châu Đức, Nam Châu Đức (tại Đá Bạc và Suối Rao); Bắc Đất Đỏ (tại Long Tân và Láng Dài) và Xuyên Mộc (tại Hòa Hội), qui mô 2000- 2500ha/khu gồm đất công nghiệp (1.500- 1.800ha), trung tâm, khu ở đô thị, cây xanh, hồ nước... có giải pháp qui hoạch là: phát triển tập trung thành vùng dự án, bảo vệ vùng tự nhiên (Sông Dinh, Sông Ray, rừng bảo tồn, các hồ nước...).
+ Ngoài ra, các khu vực tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn các huyện, gắn kết giữa không gian sản xuất và khu dân cư đi kèm (có khu nhà ở và các dịch vụ hỗ trợ).
c.2) Các khu du lịch có tổng quỹ đất 8000- 10.000ha (bao gồm cả các rừng có hoạt động du lịch), là các loại hình du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch sinh thái rừng - biển - đảo, du lịch tham quan với 5 không gian chính (theo qui hoạch ngành du lịch), phát triển theo hướng tạo thành những trung tâm tăng trưởng gắn với tổ chức các trung tâm, đô thị dịch vụ du lịch, có giới hạn về qui mô và quản lí các vùng tự nhiên.
+ Các mũi nhọn du lịch vùng duyên hải và biển đảo, gồm thành phố Vũng Tàu, dải du lịch biển Long Hải - Xuyên Mộc và du lịch Côn Đảo là các trung tâm chính theo hướng du lịch cao cấp. Những vùng mở mới là du lịch gắn với vùng nông nghiệp, hồ nước, sân golf…phía Bắc Châu Đức; vùng du lịch hành lang Sông Ray.
+ Các trung tâm du lịch có không gian gắn với các đô thị - khu đô thị dịch vụ với chất lượng ở và dịch vụ cao, gắn sinh thái tự nhiên, có giới hạn phù hợp về qui mô dân số và đất đai, như Long Hải, Phước Hải, Lộc An, Hồ Tràm...
d) Tổ chức hệ thống đô thị:
- Hệ thống đô thị trên toàn tỉnh đến năm 2025 gồm 11 đô thị, có tổng qui mô 1.120.000 dân và 28.100 ha đất xây dựng, có động lực chính là dịch vụ các ngành kinh tế biển, đồng thời phù hợp chức năng của các phân vùng, trong đó:
+ 5 đô thị cấp vùng và cấp tỉnh, là các đô thị loại 1, 2, 3 (Vũng Tàu, Bà Rịa, Phú Mỹ, Long Điền - Long Hải và Côn Đảo), tổng qui mô 950.000 - 980.000 dân (nếu tính cả dân số ngoại thị là 990.000 - 1.000.000 dân) và qui mô đất xây dựng đô thị là 22.000- 25.000 ha. Đặc biệt, vùng các đô thị lớn phía Tây Nam của tỉnh, bao gồm Vũng Tàu - Bà Rịa - Phú Mỹ là một trung tâm đô thị - kinh tế biển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của Quốc gia.
+ 6 đô thị cấp huyện, là các đô thị loại 4, 5 (3 đô thị trung tâm hành chính huyện là Ngãi Giao, Phước Bửu, Đất Đỏ và 3 đô thị chuyên ngành là Phước Hải, Kim Long và Bình Châu), tổng qui mô dân số là 132.000 - 147.000 người và qui mô đất xây dựng đô thị là 3.300 - 3.500 ha.
- Các khu vực đô thị hoá gắn với các trung tâm kinh tế, vùng mở rộng đô thị, trục giao thông chính, hình thành 9 khu đô thị mới và một số khu dân cư nông thôn tập trung, tương lai có thể trở thành đô thị (Long Tân, Lộc An, Hồ Tràm, Hoà Bình, Hoà Hiệp, Hoà Hội, Suối Rao - Đá Bạc, Bình Ba và Suối Nghệ). Các khu dân cư nông thôn khác phân bổ trên địa bàn các huyện.
d.1) Các đô thị cấp vùng và cấp tỉnh:
- Đô thị cấp vùng - thành phố Vũng Tàu là một cực phát triển quan trọng về phía duyên hải trong không gian qui hoạch vùng thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế biển vùng biển Đông Nam Bộ, phát triển các chương trình đầu tư theo qui hoạch nhằm khẳng định rõ dịch vụ cấp quốc gia - quốc tế với các dự án trọng điểm tại Long Sơn, Gò Găng, xây dựng khu vực đô thị phía Bắc sân bay, các công viên, các trung tâm dịch vụ cao cấp.
- Các đô thị cấp tỉnh với chức năng trung tâm hành chính, dịch vụ cho các trọng điểm về công nghiệp, du lịch, gồm Bà Rịa, Phú Mỹ, Long Điền - Long Hải và đô thị Côn Sơn, một đô thị đảo đặc thù.
+ Đô thị Bà Rịa hoàn thiện đầu tư xây dựng để trở thành thành phố trung tâm hành chính tỉnh, mở rộng ranh giới đô thị, dịch vụ nhà ở cho lao động tại khu vực công nghiệp cảng Phú Mỹ - Cái Mép - Long Sơn, đặc biệt trong giai đoạn trước mắt, phát triển du lịch khu vực Núi Dinh, Cửa Lấp và hướng tới các dịch vụ cho vùng duyên hải về đào tạo, y tế, ứng dụng công nghệ, đầu mối về thương mại, vận tải, dịch vụ khách sạn...
+ Đô thị mới Phú Mỹ dự kiến phát triển qui mô lớn, dịch vụ cho khu công nghiệp, cảng biển Phú Mỹ - Thị Vải - Cái Mép, với phạm vi đô thị và quỹ đất phát triển đô thị mở về hướng Đông (đường Mỹ Xuân - Ngãi Giao), gắn với vùng núi Tóc Tiên - Thị Vải và giới hạn bằng tuyến dự kiến phía Đông (đường vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh), tổ chức hợp lí những liên kết đô thị với khu công nghiệp, giữa giao thông đô thị với các tuyến quốc gia.
+ Đô thị Long Điền là đô thị dịch vụ tổng hợp, trên cơ sở sát nhập Long Hải và mở rộng, có không gian đô thị hướng biển, nâng cao chất lượng du lịch Long Hải, bảo vệ vùng ngập mặn và hành lang tuyến dầu, khí qua đô thị.
+ Côn Sơn là một đô thị đảo đặc biệt, chuyên ngành du lịch cấp tỉnh, bảo tồn di tích lịch sử và rừng quốc gia.
Bảng danh mục các đô thị cấp vùng, cấp tỉnh năm 2025

Stt

Tên đô thị

Tính chất, chức năng

Dân số nội thị (người)

Đất xây dựng đô thị (ha)

Loại đô thị

1

Vũng Tàu

Thành phố thương mại, du lịch, dịch vụ dầu khí, hàng hải. Trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

450.000 - 500.000

11.000

Đô thị loại I

2

Bà Rịa

Đô thị tỉnh lỵ, trung tâm hành chính tỉnh, trung tâm giao thương, đào tạo, y tế vùng duyên hải

110.000 - 120.000

2.200

Đô thị loại II -III

(Tổng dân số kể cả ngoại thị 140.000 - 160.000)

3

Phú Mỹ

Đô thị công nghiệp, cảng biển, dịch vụ… của tỉnh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

230.000 - 250.000

7.097

Đô thị loại II-III

(Tổng dân số kể cả ngoại thị 270.000 - 300.000)

4

Long Điền - Long Hải

Đô thị thương mại, dịch vụ, du lịch, dịch vụ hải sản…

134.000 - 150.000

4.470

Đô thị loại III-IV

(Tổng dân số kể cả ngoại thị 170.000 - 180.000)

5

Côn Sơn

Đô thị du lịch biển đảo

22.000 - 25.000

800

Đô thị loại IV-V

Tổng

979.000

24.767

d.2) Các đô thị cấp huyện: có sự chuyển dịch về hành chính và cấp đô thị theo các giai đoạn đô thị hóa. Đẩy mạnh hướng dịch vụ các khu vực dự án du lịch, các khu vực trọng điểm công nghiệp - đô thị hoá trong tỉnh.
Bảng danh mục các đô thị cấp huyện năm 2025

Stt

Tên đô thị

Tính chất, chức năng

Dân số (người)

Đất xây dựng đô thị (ha)

Loại đô thị

1

Đất Đỏ

Đô thị trung tâm huyện Đất Đỏ

25.000-30.000

591

Đô thị loại IV-V

2

Phước Hải

Đô thị dịch vụ thương mại, du lịch huyện Đất Đỏ

28.000-30.000

1027

Đô thị loại IV-V

3

Phước Bửu

Đô thị trung tâm huyện Xuyên mộc

25.000-26.000

727

Đô thị loại IV-V

4

Ngãi Giao

Đô thị trung tâm huyện Châu Đức

27.000-28.000

460

Đô thị loại IV-V

5

Kim Long

Đô thị mới, dịch vụ giao thương vùng phía Bắc huyện Châu Đức

12.000-15.000

240

Đô thị loại IV-V

6

Bình Châu

Đô thị mới, dịch vụ hải sản, thương mại, du lịch huyện Xuyên Mộc

15.000-18.000

288

Đô thị loại IV-V

Tổng

132.000-147.000

3.333

d.3) Các khu đô thị mới:
- Huyện Tân Thành: phía Đông phát triển khu đô thị mới Hắc Dịch, khu dịch vụ tiếp vận giao thông Châu Pha, phía Bắc đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao là quỹ đất phát triển các cụm công nghiệp và dự trữ phát triển.
- Huyện Châu Đức: là địa bàn nông nghiệp lớn của tỉnh, có vai trò cân bằng môi trường tự nhiên, bảo vệ các vùng sinh thái nông nghiệp, vùng phòng hộ đầu nguồn, hệ thống cấp nước và vùng dự trữ phát triển. Duy trì các vùng cây trồng công nghiệp lớn phía Bắc kết hợp tổ chức các khu du lịch sinh thái nông nghiệp, hồ và đô thị mới Bình Ba, Suối Nghệ và Suối Rao - Đá Bạc.
- Huyện Đất Đỏ: là địa bàn kinh tế nông, ngư nghiệp và dịch vụ du lịch, phía Bắc dự kiến phát triển khu vực công nghiệp gắn với khu đô thị mới Lộc An theo hướng là trung tâm dịch vụ du lịch vùng cửa Sông Ray.
- Huyện Xuyên Mộc: là địa bàn có hướng chuyển dịch mạnh sang kinh tế dịch vụ thương mại - du lịch, phát triển các dự án du lịch sinh thái lớn dọc bờ biển. Dự kiến hình thành các khu đô thị mới Hồ Tràm, Hoà Bình, Hoà Hiệp.
Bảng danh mục các khu du lịch mới năm 2025

Stt

Tên khu đô thị

Tính chất, chức năng

Dân số (người)

1

Long Tân

Dịch vụ công nghiệp, thương mại huyện Đất Đỏ

8.000-10.000

2

Lộc An

Dịch vụ du lịch, huyện Đất Đỏ

2.500-3.000

3

Hoà Hiệp

Dịch vụ thương mại, huyện Xuyên Mộc

4.000-5.000

4

Hồ Tràm

Dịch vụ du lịch, huyện Xuyên Mộc

3.000-3.500

5

Hoà Bình

Dịch vụ thương mại, du lịch huyện Xuyên Mộc

2.000-2.800

6

Suối Rao - Đá Bạc

Dịch vụ công nghiệp, thương mại huyện Châu Đức

8.000-10.000

7

Bình Ba

Dịch vụ thương mại huyện Châu Đức, trung tâm cao su Bà Rịa - Vũng Tàu

2.000-2.500

8

Suối Nghệ

Dịch vụ công nghiệp, huyện Châu Đức

Content:
9.500 - 98.000

4,8 - 5

VI

Đất nông - lâm nghiệp

135.000 - 141.000

68 - 71

5. Định hướng phát triển không gian vùng và tổ chức hệ thống đô thị:
a) Định hướng chung: tổ chức không gian theo các phân vùng đầu tư xây dựng - được khoanh định thành các khu vực chức năng gắn với yêu cầu sử dụng đất đai và bảo vệ các khung tự nhiên. Hình thành các trung tâm tăng trưởng và các trục tăng trưởng mới trong tỉnh để lan toả các không gian đầu tư phát triển mới trên địa bàn các huyện và hải đảo (Côn Đảo).
b) Phân vùng không gian: tổng thể chia thành 6 phân vùng là:
(7) Phân vùng đô thị trung tâm Bà Rịa- Vũng Tàu: phạm vi gồm 2 đô thị Vũng Tàu và Bà Rịa. Chức năng tạo vùng đô thị - trung tâm tăng trưởng của tỉnh và có vị thế cấp vùng, là khu vực đô thị cửa ngõ duyên hải của vùng thành phố Hồ Chí Minh.
(8) Phân vùng công nghiệp - đô thị Phú Mỹ: phạm vi gồm tổng hợp công nghiệp Phú Mỹ (tính từ Mỹ Xuân đến Long Sơn); khu vực dự kiến phát triển đô thị công nghiệp Phú Mỹ (kể cả phần điều chỉnh phạm vi đô thị về hướng Đông). Chức năng dịch vụ tổ hợp công nghiệp nặng, cảng, công nghiệp dầu khí cấp quốc gia và vùng.
(9) Phân vùng du lịch duyên hải: phạm vi từ Quốc lộ 55 đến bờ biển, về phía Đông gồm cả Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu. Chức năng dịch vụ du lịch biển và các vùng cảnh quan tự nhiên.
(10) Phân vùng hỗn hợp công nghiệp - dịch vụ: phạm vi từ Quốc lộ 55 trở về phía Bắc, dọc theo tuyến Đông Tây mới từ Cái Mép đi Tóc Tiên - Suối Rao - Hoà Hội. Chức năng hỗn hợp, qũi đất có thể đầu tư phát triển một số khu vực công nghiệp đa ngành nội tỉnh và dịch vụ.
(11) Phân vùng hỗn hợp chuyên canh cây công nghiệp - dân cư: phạm vi phía Bắc, giáp ranh tỉnh Đồng Nai, dọc theo tuyến Ngãi Giao - Hòa Bình; Chức năng phát triển hỗn hợp nông nghiệp, dân cư địa bàn huyện, phòng hộ và dự trữ quỹ đất phát triển.
(12) Phân vùng du lịch đảo - Côn Đảo: chức năng dịch vụ du lịch biển đảo đặc biệt, kết hợp bảo vệ rừng quốc gia, di tích và dịch vụ biển.
Hướng khai thác sử dụng đất cho xây dựng là: vùng sử dụng đất tập trung, mật độ cao phân bố phía Tây, Tây Nam tỉnh (tại phân vùng 1 và 2); vùng sử dụng đất hỗn hợp, mật độ trung bình thấp, phân bổ phía Nam đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao (tại phân vùng 3 và 4); vùng dự trữ, sử dụng đất hạn chế, mật độ rất thấp phân bổ phía Bắc đường Mỹ xuân – Ngãi Giao (tại phân vùng 5 và 6).
c) Phát triển không gian các trung tâm tăng trưởng kinh tế (công nghiệp và du lịch):
c.1) Các khu công nghiệp có tổng qũi đất (kể cả hệ thống cảng biển, kho tàng) 18.000 - 22.000ha, trong đó (1) khu vực công nghiệp và cảng Phú Mỹ là 6.000 - 6.500ha; (2) khu vực công nghiệp và cảng tại Vũng Tàu và Long Sơn là 2.300 - 2.500ha; (3) Bà Rịa và các địa bàn huyện có tổng qui mô 7.000 - 7.500ha, trong đó có 4 vùng dự án lớn phân bổ trên trục Đông Tây mới; (4) 2.200 - 2.500 đất các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp địa phương; (5) dự trữ phát triển 1.500 - 2.000ha. Phát triển phải đảm bảo hiệu quả về khai thác đất, sử dụng hạ tầng kĩ thuật, kiểm soát môi trường dân cư và các vùng sinh thái tự nhiên, đặc biệt vùng ngập mặn cửa sông biển.
+ Khu vực khu công nghiệp nặng Phú Mỹ - Cái Mép – Long Sơn có giải pháp tổ chức qui hoạch là: bảo toàn các sông rạch chính, mặt nước chính trong khu vực; tổ chức các khu cây xanh đan xen giữa các khu công nghiệp, tiết kiệm tối đa quỹ đất xây dựng nhà máy để dành cho tỉ lệ cây xanh trong nội bộ từng khu công nghiệp; kiểm soát các vành đai cách li, đặc biệt khu công nghiệp lọc hoá dầu và các giải pháp kĩ thuật liên quan đến môi trường; xem xét giải pháp bố trí và bảo vệ dân cư vùng lân cận, liên quan đến các qui hoạch đô thị.
+ Trục không gian các khu công nghiệp - khu đô thị, hình thành mới trên tuyến Đông - Tây, bao gồm khu công nghiệp - đô thị Châu Đức, Nam Châu Đức (tại Đá Bạc và Suối Rao); Bắc Đất Đỏ (tại Long Tân và Láng Dài) và Xuyên Mộc (tại Hòa Hội), qui mô 2000- 2500ha/khu gồm đất công nghiệp (1.500- 1.800ha), trung tâm, khu ở đô thị, cây xanh, hồ nước... có giải pháp qui hoạch là: phát triển tập trung thành vùng dự án, bảo vệ vùng tự nhiên (Sông Dinh, Sông Ray, rừng bảo tồn, các hồ nước...).
+ Ngoài ra, các khu vực tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn các huyện, gắn kết giữa không gian sản xuất và khu dân cư đi kèm (có khu nhà ở và các dịch vụ hỗ trợ).
c.2) Các khu du lịch có tổng quỹ đất 8000- 10.000ha (bao gồm cả các rừng có hoạt động du lịch), là các loại hình du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch sinh thái rừng - biển - đảo, du lịch tham quan với 5 không gian chính (theo qui hoạch ngành du lịch), phát triển theo hướng tạo thành những trung tâm tăng trưởng gắn với tổ chức các trung tâm, đô thị dịch vụ du lịch, có giới hạn về qui mô và quản lí các vùng tự nhiên.
+ Các mũi nhọn du lịch vùng duyên hải và biển đảo, gồm thành phố Vũng Tàu, dải du lịch biển Long Hải - Xuyên Mộc và du lịch Côn Đảo là các trung tâm chính theo hướng du lịch cao cấp. Những vùng mở mới là du lịch gắn với vùng nông nghiệp, hồ nước, sân golf…phía Bắc Châu Đức; vùng du lịch hành lang Sông Ray.
+ Các trung tâm du lịch có không gian gắn với các đô thị - khu đô thị dịch vụ với chất lượng ở và dịch vụ cao, gắn sinh thái tự nhiên, có giới hạn phù hợp về qui mô dân số và đất đai, như Long Hải, Phước Hải, Lộc An, Hồ Tràm...
d) Tổ chức hệ thống đô thị:
- Hệ thống đô thị trên toàn tỉnh đến năm 2025 gồm 11 đô thị, có tổng qui mô 1.120.000 dân và 28.100 ha đất xây dựng, có động lực chính là dịch vụ các ngành kinh tế biển, đồng thời phù hợp chức năng của các phân vùng, trong đó:
+ 5 đô thị cấp vùng và cấp tỉnh, là các đô thị loại 1, 2, 3 (Vũng Tàu, Bà Rịa, Phú Mỹ, Long Điền - Long Hải và Côn Đảo), tổng qui mô 950.000 - 980.000 dân (nếu tính cả dân số ngoại thị là 990.000 - 1.000.000 dân) và qui mô đất xây dựng đô thị là 22.000- 25.000 ha. Đặc biệt, vùng các đô thị lớn phía Tây Nam của tỉnh, bao gồm Vũng Tàu - Bà Rịa - Phú Mỹ là một trung tâm đô thị - kinh tế biển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của Quốc gia.
+ 6 đô thị cấp huyện, là các đô thị loại 4, 5 (3 đô thị trung tâm hành chính huyện là Ngãi Giao, Phước Bửu, Đất Đỏ và 3 đô thị chuyên ngành là Phước Hải, Kim Long và Bình Châu), tổng qui mô dân số là 132.000 - 147.000 người và qui mô đất xây dựng đô thị là 3.300 - 3.500 ha.
- Các khu vực đô thị hoá gắn với các trung tâm kinh tế, vùng mở rộng đô thị, trục giao thông chính, hình thành 9 khu đô thị mới và một số khu dân cư nông thôn tập trung, tương lai có thể trở thành đô thị (Long Tân, Lộc An, Hồ Tràm, Hoà Bình, Hoà Hiệp, Hoà Hội, Suối Rao - Đá Bạc, Bình Ba và Suối Nghệ). Các khu dân cư nông thôn khác phân bổ trên địa bàn các huyện.
d.1) Các đô thị cấp vùng và cấp tỉnh:
- Đô thị cấp vùng - thành phố Vũng Tàu là một cực phát triển quan trọng về phía duyên hải trong không gian qui hoạch vùng thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế biển vùng biển Đông Nam Bộ, phát triển các chương trình đầu tư theo qui hoạch nhằm khẳng định rõ dịch vụ cấp quốc gia - quốc tế với các dự án trọng điểm tại Long Sơn, Gò Găng, xây dựng khu vực đô thị phía Bắc sân bay, các công viên, các trung tâm dịch vụ cao cấp.
- Các đô thị cấp tỉnh với chức năng trung tâm hành chính, dịch vụ cho các trọng điểm về công nghiệp, du lịch, gồm Bà Rịa, Phú Mỹ, Long Điền - Long Hải và đô thị Côn Sơn, một đô thị đảo đặc thù.
+ Đô thị Bà Rịa hoàn thiện đầu tư xây dựng để trở thành thành phố trung tâm hành chính tỉnh, mở rộng ranh giới đô thị, dịch vụ nhà ở cho lao động tại khu vực công nghiệp cảng Phú Mỹ - Cái Mép - Long Sơn, đặc biệt trong giai đoạn trước mắt, phát triển du lịch khu vực Núi Dinh, Cửa Lấp và hướng tới các dịch vụ cho vùng duyên hải về đào tạo, y tế, ứng dụng công nghệ, đầu mối về thương mại, vận tải, dịch vụ khách sạn...
+ Đô thị mới Phú Mỹ dự kiến phát triển qui mô lớn, dịch vụ cho khu công nghiệp, cảng biển Phú Mỹ - Thị Vải - Cái Mép, với phạm vi đô thị và quỹ đất phát triển đô thị mở về hướng Đông (đường Mỹ Xuân - Ngãi Giao), gắn với vùng núi Tóc Tiên - Thị Vải và giới hạn bằng tuyến dự kiến phía Đông (đường vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh), tổ chức hợp lí những liên kết đô thị với khu công nghiệp, giữa giao thông đô thị với các tuyến quốc gia.
+ Đô thị Long Điền là đô thị dịch vụ tổng hợp, trên cơ sở sát nhập Long Hải và mở rộng, có không gian đô thị hướng biển, nâng cao chất lượng du lịch Long Hải, bảo vệ vùng ngập mặn và hành lang tuyến dầu, khí qua đô thị.
+ Côn Sơn là một đô thị đảo đặc biệt, chuyên ngành du lịch cấp tỉnh, bảo tồn di tích lịch sử và rừng quốc gia.
Bảng danh mục các đô thị cấp vùng, cấp tỉnh năm 2025

Stt

Tên đô thị

Tính chất, chức năng

Dân số nội thị (người)

Đất xây dựng đô thị (ha)

Loại đô thị

1

Vũng Tàu

Thành phố thương mại, du lịch, dịch vụ dầu khí, hàng hải. Trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

450.000 - 500.000

11.000

Đô thị loại I

2

Bà Rịa

Đô thị tỉnh lỵ, trung tâm hành chính tỉnh, trung tâm giao thương, đào tạo, y tế vùng duyên hải

110.000 - 120.000

2.200

Đô thị loại II -III

(Tổng dân số kể cả ngoại thị 140.000 - 160.000)

3

Phú Mỹ

Đô thị công nghiệp, cảng biển, dịch vụ… của tỉnh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

230.000 - 250.000

7.097

Đô thị loại II-III

(Tổng dân số kể cả ngoại thị 270.000 - 300.000)

4

Long Điền - Long Hải

Đô thị thương mại, dịch vụ, du lịch, dịch vụ hải sản…

134.000 - 150.000

4.470

Đô thị loại III-IV

(Tổng dân số kể cả ngoại thị 170.000 - 180.000)

5

Côn Sơn

Đô thị du lịch biển đảo

22.000 - 25.000

800

Đô thị loại IV-V

Tổng

979.000

24.767

d.2) Các đô thị cấp huyện: có sự chuyển dịch về hành chính và cấp đô thị theo các giai đoạn đô thị hóa. Đẩy mạnh hướng dịch vụ các khu vực dự án du lịch, các khu vực trọng điểm công nghiệp - đô thị hoá trong tỉnh.
Bảng danh mục các đô thị cấp huyện năm 2025

Stt

Tên đô thị

Tính chất, chức năng

Dân số (người)

Đất xây dựng đô thị (ha)

Loại đô thị

1

Đất Đỏ

Đô thị trung tâm huyện Đất Đỏ

25.000-30.000

591

Đô thị loại IV-V

2

Phước Hải

Đô thị dịch vụ thương mại, du lịch huyện Đất Đỏ

28.000-30.000

1027

Đô thị loại IV-V

3

Phước Bửu

Đô thị trung tâm huyện Xuyên mộc

25.000-26.000

727

Đô thị loại IV-V

4

Ngãi Giao

Đô thị trung tâm huyện Châu Đức

27.000-28.000

460

Đô thị loại IV-V

5

Kim Long

Đô thị mới, dịch vụ giao thương vùng phía Bắc huyện Châu Đức

12.000-15.000

240

Đô thị loại IV-V

6

Bình Châu

Đô thị mới, dịch vụ hải sản, thương mại, du lịch huyện Xuyên Mộc

15.000-18.000

288

Đô thị loại IV-V

Tổng

132.000-147.000

3.333

d.3) Các khu đô thị mới:
- Huyện Tân Thành: phía Đông phát triển khu đô thị mới Hắc Dịch, khu dịch vụ tiếp vận giao thông Châu Pha, phía Bắc đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao là quỹ đất phát triển các cụm công nghiệp và dự trữ phát triển.
- Huyện Châu Đức: là địa bàn nông nghiệp lớn của tỉnh, có vai trò cân bằng môi trường tự nhiên, bảo vệ các vùng sinh thái nông nghiệp, vùng phòng hộ đầu nguồn, hệ thống cấp nước và vùng dự trữ phát triển. Duy trì các vùng cây trồng công nghiệp lớn phía Bắc kết hợp tổ chức các khu du lịch sinh thái nông nghiệp, hồ và đô thị mới Bình Ba, Suối Nghệ và Suối Rao - Đá Bạc.
- Huyện Đất Đỏ: là địa bàn kinh tế nông, ngư nghiệp và dịch vụ du lịch, phía Bắc dự kiến phát triển khu vực công nghiệp gắn với khu đô thị mới Lộc An theo hướng là trung tâm dịch vụ du lịch vùng cửa Sông Ray.
- Huyện Xuyên Mộc: là địa bàn có hướng chuyển dịch mạnh sang kinh tế dịch vụ thương mại - du lịch, phát triển các dự án du lịch sinh thái lớn dọc bờ biển. Dự kiến hình thành các khu đô thị mới Hồ Tràm, Hoà Bình, Hoà Hiệp.
Bảng danh mục các khu du lịch mới năm 2025

Stt

Tên khu đô thị

Tính chất, chức năng

Dân số (người)

1

Long Tân

Dịch vụ công nghiệp, thương mại huyện Đất Đỏ

8.000-10.000

2

Lộc An

Dịch vụ du lịch, huyện Đất Đỏ

2.500-3.000

3

Hoà Hiệp

Dịch vụ thương mại, huyện Xuyên Mộc

4.000-5.000

4

Hồ Tràm

Dịch vụ du lịch, huyện Xuyên Mộc

3.000-3.500

5

Hoà Bình

Dịch vụ thương mại, du lịch huyện Xuyên Mộc

2.000-2.800

6

Suối Rao - Đá Bạc

Dịch vụ công nghiệp, thương mại huyện Châu Đức

8.000-10.000

7

Bình Ba

Dịch vụ thương mại huyện Châu Đức, trung tâm cao su Bà Rịa - Vũng Tàu

2.000-2.500

8

Suối Nghệ

Dịch vụ công nghiệp, huyện Châu Đức