Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 111/QĐ-BNN-QLCL  Đề án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm rau, quả, chè và thịt giai đoạn 2009-2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "111/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "111/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "111/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "111/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "111/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 111/QĐ-BNN-QLCL  Đề án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm rau, quả, chè và thịt giai đoạn 2009-2015

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đề án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm rau, quả, chè và thịt giai đoạn 2009-2015” gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Tăng cường phối hợp với các Bộ, Ngành và các tổ chức, hiệp hội có liên quan
- Phối hợp với các Bộ ngành liên quan trong việc xây dựng cơ chế phân công, phân cấp quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, hướng dẫn tổ chức bộ máy quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng các chính sách về hỗ trợ sản xuất an toàn;
- Phối hợp với các Hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật, chính sách, nâng cao nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm; đẩy mạnh xúc tiến thương mại nông sản an toàn tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản, trong đó có rau, chè, quả, thịt.
- Ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản, trong đó có rau, chè, quả, thịt.
2. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản
- Đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình, dự án liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt.
- Xây dựng cơ chế và điều phối hoạt động giữa các Cục quản lý chuyên ngành trong quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt; xây dựng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với rau, quả, chè, thịt.
- Kiểm tra có lựa chọn theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, thu mua, vận chuyển, bảo quản, giết mổ, sơ chế, chế biến, bán buôn rau, quả, chè và thịt. Truy xuất nguyên nhân sản phẩm không đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
3. Các Cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Thú y, Chế biến Thương mại NLTS&NM:
- Phối hợp với Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt.
- Chủ trì xây dựng và thực hiện các đề án, dự án theo phân công.
- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt của các cơ sở sản xuất, kinh doanh rau, chè, quả, thịt thuộc phạm vi quản lý.
4. Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư quốc gia
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ về VietGAP, VietGAHP cho cán bộ, cộng tác viên khuyến nông các cấp và nông dân. Phổ biến tuyên truyền các mô hình tiên tiến áp dụng GAP, GAHP, tư vấn áp dụng GAP, GAHP.
5. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chỉ đạo, triển khai phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, chè, quả, thịt an toàn trên phạm vi địa phương: hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng trong vùng sản xuất an toàn; tổ chức chuyển đổi quy mô sản xuất, khắc phục tình trạng sản xuất theo quy mô nhỏ lẻ, manh mún; khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, chợ đầu mối gắn liền với vùng sản xuất.
- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn; vùng, cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh, cơ sở giết mổ tập trung, chợ đầu mối.
6. Các Hiệp hội ngành hàng nông lâm sản:
- Tham gia xây dựng, đề xuất cơ chế, chính sách thực hiện các nội dung có liên quan của Đề án.
- Khuyến khích các hội viên triển khai áp dụng các quy trình thực hành sản xuất tốt VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP trong từng công đoạn trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế, giết mổ, chế biến.

Content:
Tăng cường phối hợp với các Bộ, Ngành và các tổ chức, hiệp hội có liên quan
- Phối hợp với các Bộ ngành liên quan trong việc xây dựng cơ chế phân công, phân cấp quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, hướng dẫn tổ chức bộ máy quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng các chính sách về hỗ trợ sản xuất an toàn;
- Phối hợp với các Hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật, chính sách, nâng cao nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm; đẩy mạnh xúc tiến thương mại nông sản an toàn tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản, trong đó có rau, chè, quả, thịt.
- Ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản, trong đó có rau, chè, quả, thịt.
2. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản
- Đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình, dự án liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt.
- Xây dựng cơ chế và điều phối hoạt động giữa các Cục quản lý chuyên ngành trong quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt; xây dựng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với rau, quả, chè, thịt.
- Kiểm tra có lựa chọn theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, thu mua, vận chuyển, bảo quản, giết mổ, sơ chế, chế biến, bán buôn rau, quả, chè và thịt. Truy xuất nguyên nhân sản phẩm không đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
3. Các Cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Thú y, Chế biến Thương mại NLTS&NM:
- Phối hợp với Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt.
- Chủ trì xây dựng và thực hiện các đề án, dự án theo phân công.
- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt của các cơ sở sản xuất, kinh doanh rau, chè, quả, thịt thuộc phạm vi quản lý.
4. Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư quốc gia
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ về VietGAP, VietGAHP cho cán bộ, cộng tác viên khuyến nông các cấp và nông dân. Phổ biến tuyên truyền các mô hình tiên tiến áp dụng GAP, GAHP, tư vấn áp dụng GAP, GAHP.
5. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chỉ đạo, triển khai phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, chè, quả, thịt an toàn trên phạm vi địa phương: hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng trong vùng sản xuất an toàn; tổ chức chuyển đổi quy mô sản xuất, khắc phục tình trạng sản xuất theo quy mô nhỏ lẻ, manh mún; khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, chợ đầu mối gắn liền với vùng sản xuất.
- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn; vùng, cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh, cơ sở giết mổ tập trung, chợ đầu mối.
Các Hiệp hội ngành hàng nông lâm sản:
- Tham gia xây dựng, đề xuất cơ chế, chính sách thực hiện các nội dung có liên quan của Đề án.
- Khuyến khích các hội viên triển khai áp dụng các quy trình thực hành sản xuất tốt VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP trong từng công đoạn trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế, giết mổ, chế biến.