Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3399/QĐ-UBND mục tiêu nhiệm vụ khoa học công nghệ Bình Thuận 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "3399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3399/QĐ-UBND mục tiêu nhiệm vụ khoa học công nghệ Bình Thuận 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của ngành khoa học và công nghệ giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể:
- Khoa học và công nghệ góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và tái cấu trúc nền kinh tế: Giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 30% GRDP vào năm 2020, phấn đấu đạt khoảng 45% vào năm 2030. Tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị đạt trên 20% trong giai đoạn 2016 - 2020 và duy trì ổn định ở mức trên 20% trong giai đoạn 2021 - 2030. Giá trị giao dịch của thị trường khoa học và công nghệ tăng trung bình 15 - 17%/năm.
- Phấn đấu tăng tổng đầu tư xã hội cho khoa học và công nghệ đạt trên 2% GRDP vào năm 2020 và đảm bảo mức đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ không thấp hơn số của Trung ương giao về cho địa phương.
- Số cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: đạt 11 - 12 người trên một vạn dân vào năm 2020. Đến năm 2030: hình thành đồng bộ đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ có trình độ cao, phát triển các tổ chức, tập thể khoa học và công nghệ mạnh.
- Đến năm 2020: Có ít nhất 5 bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành khoa học công nghệ được hình thành từ các kết quả nghiên cứu khoa học trên địa bàn; giai đoạn 2021 - 2030: số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành khoa học công nghệ tăng trung bình 15 - 20%/năm. Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích đăng ký bảo hộ giai đoạn 2016 - 2020 tăng 2 lần so với giai đoạn 2011 - 2015; giai đoạn 2021 - 2030 tăng 2 lần so với giai đoạn 2016 - 2020, trong đó có sáng chế được tạo ra từ các kết quả nghiên cứu khoa học trên địa bàn.
- Đến năm 2020: hình thành tối thiểu 03 doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại 50% doanh nghiệp có vốn nhà nước; giai đoạn 2021 - 2030: phấn đấu mỗi năm tăng từ 01 đến 02 doanh nghiệp khoa học công nghệ, hình thành Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại hầu hết các doanh nghiệp có vốn nhà nước có đủ điều kiện, khuyến khích thành lập quỹ phát triển khoa học công nghệ tại các doanh nghiệp không có vốn nhà nước.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ. Đến năm 2020, hoàn thành việc chuyển đổi 100% tổ chức khoa học và công nghệ công lập đủ điều kiện sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
- Nâng cao hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp thông qua việc thực hiện cơ chế đặt hàng, cơ chế khoán chi và cấp phát kinh phí theo cơ chế quỹ; đảm bảo 100% các kết quả nghiên cứu khoa học được đăng ký và lưu giữ trên hệ thống thông tin khoa học và công nghệ; phấn đấu số lượng kết quả đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ từ ngân sách nhà nước được thương mại hóa tăng 10% hằng năm.
- Thông qua yếu tố năng suất tổng hợp (TFP) hoạt động khoa học công nghệ đóng góp khoảng 30 - 35% tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 và đạt khoảng 35 - 40% trong giai 2021 - 2030.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Khoa học và công nghệ góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và tái cấu trúc nền kinh tế: Giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 30% GRDP vào năm 2020, phấn đấu đạt khoảng 45% vào năm 2030. Tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị đạt trên 20% trong giai đoạn 2016 - 2020 và duy trì ổn định ở mức trên 20% trong giai đoạn 2021 - 2030. Giá trị giao dịch của thị trường khoa học và công nghệ tăng trung bình 15 - 17%/năm.
- Phấn đấu tăng tổng đầu tư xã hội cho khoa học và công nghệ đạt trên 2% GRDP vào năm 2020 và đảm bảo mức đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ không thấp hơn số của Trung ương giao về cho địa phương.
- Số cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: đạt 11 - 12 người trên một vạn dân vào năm 2020. Đến năm 2030: hình thành đồng bộ đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ có trình độ cao, phát triển các tổ chức, tập thể khoa học và công nghệ mạnh.
- Đến năm 2020: Có ít nhất 5 bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành khoa học công nghệ được hình thành từ các kết quả nghiên cứu khoa học trên địa bàn; giai đoạn 2021 - 2030: số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành khoa học công nghệ tăng trung bình 15 - 20%/năm. Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích đăng ký bảo hộ giai đoạn 2016 - 2020 tăng 2 lần so với giai đoạn 2011 - 2015; giai đoạn 2021 - 2030 tăng 2 lần so với giai đoạn 2016 - 2020, trong đó có sáng chế được tạo ra từ các kết quả nghiên cứu khoa học trên địa bàn.
- Đến năm 2020: hình thành tối thiểu 03 doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại 50% doanh nghiệp có vốn nhà nước; giai đoạn 2021 - 2030: phấn đấu mỗi năm tăng từ 01 đến 02 doanh nghiệp khoa học công nghệ, hình thành Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại hầu hết các doanh nghiệp có vốn nhà nước có đủ điều kiện, khuyến khích thành lập quỹ phát triển khoa học công nghệ tại các doanh nghiệp không có vốn nhà nước.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ. Đến năm 2020, hoàn thành việc chuyển đổi 100% tổ chức khoa học và công nghệ công lập đủ điều kiện sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
- Nâng cao hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp thông qua việc thực hiện cơ chế đặt hàng, cơ chế khoán chi và cấp phát kinh phí theo cơ chế quỹ; đảm bảo 100% các kết quả nghiên cứu khoa học được đăng ký và lưu giữ trên hệ thống thông tin khoa học và công nghệ; phấn đấu số lượng kết quả đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ từ ngân sách nhà nước được thương mại hóa tăng 10% hằng năm.
- Thông qua yếu tố năng suất tổng hợp (TFP) hoạt động khoa học công nghệ đóng góp khoảng 30 - 35% tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 và đạt khoảng 35 - 40% trong giai 2021 - 2030.