Document: Điều 2 Quyết định 2114/QĐ-BTC năm 2012 sửa đổi Quy tắc biểu phí mức trách nhiệm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/08/2012", "sign_number": "2114/QĐ-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/08/2012", "sign_number": "2114/QĐ-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/08/2012", "sign_number": "2114/QĐ-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/08/2012", "sign_number": "2114/QĐ-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/08/2012", "sign_number": "2114/QĐ-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2114/QĐ-BTC năm 2012 sửa đổi Quy tắc biểu phí mức trách nhiệm có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 3035/QĐ-BTC ngày 16/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
1. Bỏ khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 2; khoản 2 Điều 3 và khoản 1 Điều 9.
2. Sửa đổi khoản 8 Điều 2 như sau:
“8. Sự kiện bảo hiểm: Là sự kiện vật nuôi bị chết do nguyên nhân bệnh và dịch bệnh hoặc do thiên tai trong thời hạn bảo hiểm và trong phạm vi bảo hiểm theo công bố thiên tai, dịch bệnh hoặc xác nhận dịch bệnh của cơ quan chức năng có thẩm quyền”.
3. Bổ sung điểm đ, điểm e, khoản 4 Điều 3 như sau:
“đ. Gà thịt, vịt thịt: Từ 2 tuần tuổi đến hết chu kỳ nuôi tùy theo từng loại.
e. Gà đẻ, vịt đẻ: Từ 2 tuần tuổi đến 60 tuần tuổi”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 4 như sau:
“1. Thiên tai: Bao gồm các rủi ro thiên tai sau: Bão, lũ, lụt, hạn hán, rét đậm, rét hại, sương giá, xâm nhập mặn, sóng thần, giông, lốc xoáy theo công bố thiên tai của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
2. Dịch bệnh: Bao gồm các rủi ro dịch bệnh sau:
a) Đối với trâu, bò: Bệnh lở mồm long móng, tụ huyết trùng, nhiệt thán.
b) Đối với lợn: Bệnh tai xanh, lở mồm long móng, đóng dấu, phó thương hàn, tụ huyết trùng; dịch tả.
c) Đối với gà, vịt: Bệnh cúm gia cầm, Niu-cát-xơn (Newcastle), gumboro, dịch tả (vịt).
Các loại dịch bệnh trên được công bố dịch bệnh hoặc xác nhận dịch bệnh của cơ quan chức năng có thẩm quyền”.
5. Bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Số tiền bảo hiểm đối với lợn thịt, gà, vịt được tính trên cơ sở giá trị sản lượng của đàn theo chu kỳ chăn nuôi”.
6. Bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 7 như sau:
“4. Gà thịt, vịt thịt: Chu kỳ nuôi từ 2 tuần tuổi đến khi xuất chuồng và không vượt quá 7 tuần đối với gà, vịt chuyên thịt và 10 tuần tuổi đối với gà, vịt kiêm dụng.
5. Gà đẻ, vịt đẻ: Một năm hoặc cả chu kỳ chăn nuôi”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 2; điểm b, điểm c khoản 4 Điều 10 như sau:
“2. Hồ sơ bồi thường bao gồm:
b. Do doanh nghiệp bảo hiểm thu thập:
- Văn bản công bố thiên tai, dịch bệnh của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp dịch bệnh xảy ra chưa đủ điều kiện công bố dịch bệnh theo quy định, phải có xác nhận dịch bệnh của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Biên bản giám định thiệt hại. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm và người được bảo hiểm không thống nhất mức độ thiệt hại, phải có xác nhận mức độ thiệt hại của cơ quan chức năng có thẩm quyền;
- Quyết định tiêu hủy trong trường hợp vật nuôi phải tiêu hủy theo quy định của cơ quan chức năng có thẩm quyền (nếu có);
- Xác nhận nộp phí bảo hiểm.
4. Thanh toán bồi thường
b. Gà thịt, vịt thịt

Chu kỳ chăn nuôi

Tỷ lệ số tiền bảo hiểm tại thời điểm chết (STBHTĐC=X% x STBH)

Dưới 2 tuần tuổi

0% STBH

Từ trên 2 tuần tuổi đến dưới 3 tuần tuổi

40% STBH

Từ trên 3 tuần tuổi đến dưới 4 tuần tuổi

50% STBH

Từ trên 4 tuần tuổi đến dưới 5 tuần tuổi

70% STBH

Từ trên 5 tuần tuổi

100% STBH

c. Gà đẻ, vịt đẻ

Chu kỳ chăn nuôi

Tỷ lệ số tiền bảo hiểm tại thời điểm chết (STBHTĐC=X% x STBH)

Dưới 2 tuần tuổi

0% STBH

Từ trên 2 tuần tuổi đến dưới 4 tuần tuổi

30% STBH

Từ trên 4 tuần tuổi đến dưới 8 tuần tuổi

40% STBH

Từ trên 8 tuần tuổi đến dưới 12 tuần tuổi

50% STBH

Từ trên 12 tuần tuổi đến dưới 16 tuần tuổi

60% STBH

Từ trên 16 tuần tuổi đến dưới 18 tuần tuổi

70% STBH

Từ trên 18 tuần tuổi đến dưới 20 tuần tuổi

85% STBH

Từ trên 20 tuần tuổi đến dưới 30 tuần tuổi

100% STBH

Từ trên 30 tuần tuổi đến dưới 40 tuần tuổi

70% STBH

Từ trên 40 tuần tuổi

50% STBH

8. Bổ sung khoản 5 Điều 12 như sau:
“5. Doanh nghiệp bảo hiểm phối hợp với cơ quan chức năng trong việc tuyên truyền hướng dẫn thí điểm bảo hiểm nông nghiệp”.
9. Sửa đổi điểm 1, điểm 2 Phụ lục biểu phí bảo hiểm vật nuôi ban hành kèm theo Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm vật nuôi như sau:
“1. Số tiền bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm được thỏa thuận giữa người được bảo hiểm và người bảo hiểm dựa trên cơ sở giá cả thực tế nhưng không vượt quá số tiền quy định dưới đây:

Loại vật nuôi

Số tiền bảo hiểm VNĐ/con

Bò sữa

60.000.000

Trâu, bò

15.000.000

Lợn nái, lợn đực giống

8.000.000

Lợn thịt

6.000.000

Gà, vịt

150.000

2. Biểu phí bảo hiểm

Loại vật nuôi

Thời hạn bảo hiểm

Tỷ lệ phí thuần (%)

Trâu, bò

1 năm

3,6

Lợn nái, lợn đực giống

1 năm

4

Lợn thịt

Chu kỳ nuôi

2,5

Gà thịt, vịt thịt

Chu kỳ nuôi

3

Gà đẻ, vịt đẻ

1 năm

4

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 3035/QĐ-BTC ngày 16/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
1. Bỏ khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 2; khoản 2 Điều 3 và khoản 1 Điều 9.
2. Sửa đổi khoản 8 Điều 2 như sau:
“8. Sự kiện bảo hiểm: Là sự kiện vật nuôi bị chết do nguyên nhân bệnh và dịch bệnh hoặc do thiên tai trong thời hạn bảo hiểm và trong phạm vi bảo hiểm theo công bố thiên tai, dịch bệnh hoặc xác nhận dịch bệnh của cơ quan chức năng có thẩm quyền”.
3. Bổ sung điểm đ, điểm e, khoản 4 Điều 3 như sau:
“đ. Gà thịt, vịt thịt: Từ 2 tuần tuổi đến hết chu kỳ nuôi tùy theo từng loại.
e. Gà đẻ, vịt đẻ: Từ 2 tuần tuổi đến 60 tuần tuổi”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 4 như sau:
“1. Thiên tai: Bao gồm các rủi ro thiên tai sau: Bão, lũ, lụt, hạn hán, rét đậm, rét hại, sương giá, xâm nhập mặn, sóng thần, giông, lốc xoáy theo công bố thiên tai của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
2. Dịch bệnh: Bao gồm các rủi ro dịch bệnh sau:
a) Đối với trâu, bò: Bệnh lở mồm long móng, tụ huyết trùng, nhiệt thán.
b) Đối với lợn: Bệnh tai xanh, lở mồm long móng, đóng dấu, phó thương hàn, tụ huyết trùng; dịch tả.
c) Đối với gà, vịt: Bệnh cúm gia cầm, Niu-cát-xơn (Newcastle), gumboro, dịch tả (vịt).
Các loại dịch bệnh trên được công bố dịch bệnh hoặc xác nhận dịch bệnh của cơ quan chức năng có thẩm quyền”.
5. Bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Số tiền bảo hiểm đối với lợn thịt, gà, vịt được tính trên cơ sở giá trị sản lượng của đàn theo chu kỳ chăn nuôi”.
6. Bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 7 như sau:
“4. Gà thịt, vịt thịt: Chu kỳ nuôi từ 2 tuần tuổi đến khi xuất chuồng và không vượt quá 7 tuần đối với gà, vịt chuyên thịt và 10 tuần tuổi đối với gà, vịt kiêm dụng.
5. Gà đẻ, vịt đẻ: Một năm hoặc cả chu kỳ chăn nuôi”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 2; điểm b, điểm c khoản 4 Điều 10 như sau:
“2. Hồ sơ bồi thường bao gồm:
b. Do doanh nghiệp bảo hiểm thu thập:
- Văn bản công bố thiên tai, dịch bệnh của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp dịch bệnh xảy ra chưa đủ điều kiện công bố dịch bệnh theo quy định, phải có xác nhận dịch bệnh của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Biên bản giám định thiệt hại. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm và người được bảo hiểm không thống nhất mức độ thiệt hại, phải có xác nhận mức độ thiệt hại của cơ quan chức năng có thẩm quyền;
- Quyết định tiêu hủy trong trường hợp vật nuôi phải tiêu hủy theo quy định của cơ quan chức năng có thẩm quyền (nếu có);
- Xác nhận nộp phí bảo hiểm.
4. Thanh toán bồi thường
b. Gà thịt, vịt thịt

Chu kỳ chăn nuôi

Tỷ lệ số tiền bảo hiểm tại thời điểm chết (STBHTĐC=X% x STBH)

Dưới 2 tuần tuổi

0% STBH

Từ trên 2 tuần tuổi đến dưới 3 tuần tuổi

40% STBH

Từ trên 3 tuần tuổi đến dưới 4 tuần tuổi

50% STBH

Từ trên 4 tuần tuổi đến dưới 5 tuần tuổi

70% STBH

Từ trên 5 tuần tuổi

100% STBH

c. Gà đẻ, vịt đẻ

Chu kỳ chăn nuôi

Tỷ lệ số tiền bảo hiểm tại thời điểm chết (STBHTĐC=X% x STBH)

Dưới 2 tuần tuổi

0% STBH

Từ trên 2 tuần tuổi đến dưới 4 tuần tuổi

30% STBH

Từ trên 4 tuần tuổi đến dưới 8 tuần tuổi

40% STBH

Từ trên 8 tuần tuổi đến dưới 12 tuần tuổi

50% STBH

Từ trên 12 tuần tuổi đến dưới 16 tuần tuổi

60% STBH

Từ trên 16 tuần tuổi đến dưới 18 tuần tuổi

70% STBH

Từ trên 18 tuần tuổi đến dưới 20 tuần tuổi

85% STBH

Từ trên 20 tuần tuổi đến dưới 30 tuần tuổi

100% STBH

Từ trên 30 tuần tuổi đến dưới 40 tuần tuổi

70% STBH

Từ trên 40 tuần tuổi

50% STBH

8. Bổ sung khoản 5 Điều 12 như sau:
“5. Doanh nghiệp bảo hiểm phối hợp với cơ quan chức năng trong việc tuyên truyền hướng dẫn thí điểm bảo hiểm nông nghiệp”.
9. Sửa đổi điểm 1, điểm 2 Phụ lục biểu phí bảo hiểm vật nuôi ban hành kèm theo Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm vật nuôi như sau:
“1. Số tiền bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm được thỏa thuận giữa người được bảo hiểm và người bảo hiểm dựa trên cơ sở giá cả thực tế nhưng không vượt quá số tiền quy định dưới đây:

Loại vật nuôi

Số tiền bảo hiểm VNĐ/con

Bò sữa

60.000.000

Trâu, bò

15.000.000

Lợn nái, lợn đực giống

8.000.000

Lợn thịt

6.000.000

Gà, vịt

150.000

2. Biểu phí bảo hiểm

Loại vật nuôi

Thời hạn bảo hiểm

Tỷ lệ phí thuần (%)

Trâu, bò

1 năm

3,6

Lợn nái, lợn đực giống

1 năm

4

Lợn thịt

Chu kỳ nuôi

2,5

Gà thịt, vịt thịt

Chu kỳ nuôi

3

Gà đẻ, vịt đẻ

1 năm

4