Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2144/QĐ-UBND 2015 phát triển sản xuất vùng nguyên liệu Cam vàng Thanh Hóa đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/06/2015", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/06/2015", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/06/2015", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/06/2015", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/06/2015", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2144/QĐ-UBND 2015 phát triển sản xuất vùng nguyên liệu Cam vàng Thanh Hóa đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ Quy hoạch phát triển sản xuất vùng nguyên liệu Cam vàng gắn với nhà máy chế biến nước hoa quả đóng hộp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Thời kỳ quy hoạch: Thời kỳ 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030.
VI. Nhiệm vụ quy hoạch
- Phân tích đánh giá tình hình sản xuất cam tại vùng quy hoạch;
- Phân tích nhu cầu tiêu thụ cam trên địa bàn tỉnh, trong nước, trong khu vực và trên thế giới;
- Phân tích, dự báo những yếu tố tác động đến vùng quy hoạch;
- Quy hoạch vùng nguyên liệu cam gắn với xây dựng nhà máy chế biến Cam vàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Đề xuất danh mục các dự án ưu tiên đầu tư;
- Xây dựng các giải pháp phát triển Cam vàng (sử dụng đất, giống, khoa học - công nghệ, nguồn nhân lực...); giải pháp về chính sách khuyến khích phát triển cam; giải pháp để quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch.
VII. Nội dung Đề cương nhiệm vụ Quy hoạch phát triển sản xuất vùng nguyên liệu Cam vàng gắn với nhà máy chế biến nước hoa quả đóng hộp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH
II. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
Phần thứ nhất: Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng quy hoạch
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Vị trí địa lý vùng quy hoạch.
2. Khí hậu thời tiết: Nhiệt độ, độ ẩm không khí, ánh sáng, lượng mưa, các yếu tố thời tiết khí hậu khác, đánh giá chung về thời tiết khí hậu của vùng so sánh với yêu cầu sinh trưởng và phát triển của cây Cam vàng.

Content:
Thời kỳ quy hoạch: Thời kỳ 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030.
VI. Nhiệm vụ quy hoạch
- Phân tích đánh giá tình hình sản xuất cam tại vùng quy hoạch;
- Phân tích nhu cầu tiêu thụ cam trên địa bàn tỉnh, trong nước, trong khu vực và trên thế giới;
- Phân tích, dự báo những yếu tố tác động đến vùng quy hoạch;
- Quy hoạch vùng nguyên liệu cam gắn với xây dựng nhà máy chế biến Cam vàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Đề xuất danh mục các dự án ưu tiên đầu tư;
- Xây dựng các giải pháp phát triển Cam vàng (sử dụng đất, giống, khoa học - công nghệ, nguồn nhân lực...); giải pháp về chính sách khuyến khích phát triển cam; giải pháp để quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch.
VII. Nội dung Đề cương nhiệm vụ Quy hoạch phát triển sản xuất vùng nguyên liệu Cam vàng gắn với nhà máy chế biến nước hoa quả đóng hộp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH
II. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
Phần thứ nhất: Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng quy hoạch
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Vị trí địa lý vùng quy hoạch.
Khí hậu thời tiết: Nhiệt độ, độ ẩm không khí, ánh sáng, lượng mưa, các yếu tố thời tiết khí hậu khác, đánh giá chung về thời tiết khí hậu của vùng so sánh với yêu cầu sinh trưởng và phát triển của cây Cam vàng.