Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 30/2018/QĐ-UBND Quy định bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2018", "sign_number": "30/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Vĩnh Tuyến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2018", "sign_number": "30/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Vĩnh Tuyến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2018", "sign_number": "30/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Vĩnh Tuyến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2018", "sign_number": "30/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Vĩnh Tuyến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2018", "sign_number": "30/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Vĩnh Tuyến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 30/2018/QĐ-UBND Quy định bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hồ Chí Minh

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố, nội dung cụ thể như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi Khoản 1, Điều 5 như sau:
“1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng công trình:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này.
- Bản chính hồ sơ thiết kế, trong đó có bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, vị trí đoạn tuyến có xây dựng công trình, thể hiện đầy đủ tọa độ (theo hệ VN 2000), cao độ (theo mốc cao độ Hòn Dấu). Bản vẽ phải thể hiện đầy đủ vị trí các công trình hiện hữu nằm trong khu vực xây dựng công trình và khu vực ảnh hưởng bởi việc xây dựng công trình có xác nhận của đơn vị quản lý công trình ngầm hiện hữu, trong đó thành phần hồ sơ đính kèm theo các tập tin định dạng *.dwg và *.pdf hoặc tương tự nhằm phục vụ cập nhật dữ liệu (các tập tin không bắt buộc phải có trong thành phần hồ sơ).
- Trường hợp hồ sơ thiết kế là hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, đối với công trình xây lắp qua cầu, hầm hoặc các công trình đường bộ phức tạp khác, phải có Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).
- Trường hợp công trình xây dựng trong phạm vi dải phân cách giữa đường bộ phải có thông tin về khoảng cách theo phương thẳng đứng từ công trình thiết yếu đến mặt đất, từ công trình đến mép ngoài dải phân cách giữa.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.”
b) Sửa đổi Khoản 2, Điều 5 như sau:
“2. Thời hạn giải quyết trong 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.”
c) Sửa đổi Khoản 3, Điều 5 như sau:
“3. Văn bản chấp thuận xây dựng công trình có giá trị trong thời gian 18 tháng kể từ ngày ban hành; nếu quá thời hạn, phải làm thủ tục gia hạn. Thủ tục gia hạn quy định như sau:
a) Đơn đề nghị gia hạn (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.
b) Thời gian giải quyết đối với thủ tục gia hạn: trong 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
c) Thời gian gia hạn: chỉ gia hạn một (01) lần với thời gian không quá 12 tháng.”
d) Sửa đổi Khoản 4, Điều 5 như sau:
“4. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục theo qui định như sau:
a) Cách thức thực hiện: tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại văn phòng cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính, thông qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác.
b) Trình tự thực hiện như sau:
- Tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ tại văn phòng cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 của Quy định này;
- Đối với trường hợp nộp trực tiếp: Sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đúng quy định, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ; nếu đúng quy định, cấp giấy hẹn trả kết quả; cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục tiến hành thẩm định hồ sơ: nếu đủ điều kiện, có văn bản chấp thuận.
- Đối với trường hợp nộp gián tiếp (qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác): Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định, chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện; nếu đủ điều kiện, có văn bản chấp thuận.
Trường hợp không chấp thuận, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện không quá một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi Khoản 1, Điều 5 như sau:
“1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng công trình:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này.
- Bản chính hồ sơ thiết kế, trong đó có bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, vị trí đoạn tuyến có xây dựng công trình, thể hiện đầy đủ tọa độ (theo hệ VN 2000), cao độ (theo mốc cao độ Hòn Dấu). Bản vẽ phải thể hiện đầy đủ vị trí các công trình hiện hữu nằm trong khu vực xây dựng công trình và khu vực ảnh hưởng bởi việc xây dựng công trình có xác nhận của đơn vị quản lý công trình ngầm hiện hữu, trong đó thành phần hồ sơ đính kèm theo các tập tin định dạng *.dwg và *.pdf hoặc tương tự nhằm phục vụ cập nhật dữ liệu (các tập tin không bắt buộc phải có trong thành phần hồ sơ).
- Trường hợp hồ sơ thiết kế là hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, đối với công trình xây lắp qua cầu, hầm hoặc các công trình đường bộ phức tạp khác, phải có Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).
- Trường hợp công trình xây dựng trong phạm vi dải phân cách giữa đường bộ phải có thông tin về khoảng cách theo phương thẳng đứng từ công trình thiết yếu đến mặt đất, từ công trình đến mép ngoài dải phân cách giữa.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.”
b) Sửa đổi Khoản 2, Điều 5 như sau:
“2. Thời hạn giải quyết trong 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.”
c) Sửa đổi Khoản 3, Điều 5 như sau:
“3. Văn bản chấp thuận xây dựng công trình có giá trị trong thời gian 18 tháng kể từ ngày ban hành; nếu quá thời hạn, phải làm thủ tục gia hạn. Thủ tục gia hạn quy định như sau:
a) Đơn đề nghị gia hạn (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.
b) Thời gian giải quyết đối với thủ tục gia hạn: trong 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
c) Thời gian gia hạn: chỉ gia hạn một (01) lần với thời gian không quá 12 tháng.”
d) Sửa đổi Khoản 4, Điều 5 như sau:
“Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục theo qui định như sau:
a) Cách thức thực hiện: tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại văn phòng cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính, thông qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác.
b) Trình tự thực hiện như sau:
- Tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ tại văn phòng cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 của Quy định này;
- Đối với trường hợp nộp trực tiếp: Sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đúng quy định, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ; nếu đúng quy định, cấp giấy hẹn trả kết quả; cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục tiến hành thẩm định hồ sơ: nếu đủ điều kiện, có văn bản chấp thuận.
- Đối với trường hợp nộp gián tiếp (qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác): Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định, chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện; nếu đủ điều kiện, có văn bản chấp thuận.
Trường hợp không chấp thuận, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện không quá một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.”