Document: Điều 33 Nghị định 76/2006/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong tư pháp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "76/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "76/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "76/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "76/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "76/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 33 Nghị định 76/2006/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong tư pháp có nội dung như sau:

Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi của văn phòng con nuôi nước ngoài
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các văn phòng con nuôi nước ngoài thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có sự thay đổi về trụ sở, người đứng đầu của văn phòng nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
b) Không chấp hành chế độ báo cáo định kỳ, hàng năm;
c) Không tuân thủ đầy đủ các quy định về thủ tục cho hoặc nhận con nuôi.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với văn phòng con nuôi nước ngoài thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Sửa chữa, làm sai lệch hoặc giả mạo hồ sơ, tài liệu để được cấp giấy phép hoạt động;
b) Khai báo gian đối để làm thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động;
c) Hoạt động không đúng phạm vi, nội dung và địa bàn hoạt động ghi trong giấy phép.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với văn phòng con nuôi nước ngoài thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện các hoạt động khi giấy phép đã quá hạn hoặc chưa được cấp giấy phép đã hoạt động;
b) Thực hiện hoạt động về nuôi con nuôi nhằm mục đích vụ lợi.
4. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động từ một tháng đến ba tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động không thời hạn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
c) Tịch thu số lợi bất hợp pháp thu được đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
d) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ giấy phép đã cấp đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.

Content:
Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi của văn phòng con nuôi nước ngoài
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các văn phòng con nuôi nước ngoài thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có sự thay đổi về trụ sở, người đứng đầu của văn phòng nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
b) Không chấp hành chế độ báo cáo định kỳ, hàng năm;
c) Không tuân thủ đầy đủ các quy định về thủ tục cho hoặc nhận con nuôi.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với văn phòng con nuôi nước ngoài thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Sửa chữa, làm sai lệch hoặc giả mạo hồ sơ, tài liệu để được cấp giấy phép hoạt động;
b) Khai báo gian đối để làm thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động;
c) Hoạt động không đúng phạm vi, nội dung và địa bàn hoạt động ghi trong giấy phép.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với văn phòng con nuôi nước ngoài thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện các hoạt động khi giấy phép đã quá hạn hoặc chưa được cấp giấy phép đã hoạt động;
b) Thực hiện hoạt động về nuôi con nuôi nhằm mục đích vụ lợi.
4. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động từ một tháng đến ba tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động không thời hạn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
c) Tịch thu số lợi bất hợp pháp thu được đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
d) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ giấy phép đã cấp đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.