Document: Điều 1 Quyết định 22/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2019/QĐ-UBND Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2019/QĐ-UBND Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý Nhà nước về hành nghề y, dược tư nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận:
1.
Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 2 Điều 5 như sau:
“a) Cơ sở hành nghề y
- Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa;
- Phòng khám đa khoa;
- Cơ sở dịch vụ y tế gồm cơ sở dịch vụ kính thuốc, thẩm mỹ và các dịch vụ y tế khác do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình.
b) Cơ sở kinh doanh dược và kinh doanh mỹ phẩm
- Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; nhà thuốc;
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học của thuốc;
- Cơ sở bán buôn, bán lẻ vắc xin, sinh phẩm y tế;
- Cơ sở kinh doanh mỹ phẩm do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.”
2.
Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 2 Điều 6 như sau:
“a) Cơ sở hành nghề y
- Phòng khám chuyên khoa;
- Y tế cơ quan, đơn vị (ngoại trừ các cơ sở y tế công lập);
- Nhà hộ sinh;
- Cơ sở dịch vụ y tế gồm cơ sở dịch vụ kính thuốc, thẩm mỹ và các dịch vụ y tế khác do UBND huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b) Cơ sở kinh doanh dược và kinh doanh mỹ phẩm
- Quầy thuốc;
- Cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền;
- Cơ sở kinh doanh mỹ phẩm do UBND huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”.
3.
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:
“b) Cơ sở bán lẻ thuốc: Tủ thuốc trạm y tế xã”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý Nhà nước về hành nghề y, dược tư nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận:
1.
Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 2 Điều 5 như sau:
“a) Cơ sở hành nghề y
- Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa;
- Phòng khám đa khoa;
- Cơ sở dịch vụ y tế gồm cơ sở dịch vụ kính thuốc, thẩm mỹ và các dịch vụ y tế khác do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình.
b) Cơ sở kinh doanh dược và kinh doanh mỹ phẩm
- Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; nhà thuốc;
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học của thuốc;
- Cơ sở bán buôn, bán lẻ vắc xin, sinh phẩm y tế;
- Cơ sở kinh doanh mỹ phẩm do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.”
2.
Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 2 Điều 6 như sau:
“a) Cơ sở hành nghề y
- Phòng khám chuyên khoa;
- Y tế cơ quan, đơn vị (ngoại trừ các cơ sở y tế công lập);
- Nhà hộ sinh;
- Cơ sở dịch vụ y tế gồm cơ sở dịch vụ kính thuốc, thẩm mỹ và các dịch vụ y tế khác do UBND huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b) Cơ sở kinh doanh dược và kinh doanh mỹ phẩm
- Quầy thuốc;
- Cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền;
- Cơ sở kinh doanh mỹ phẩm do UBND huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”.
3.
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:
“b) Cơ sở bán lẻ thuốc: Tủ thuốc trạm y tế xã”.