Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 26/2007/QĐ-UBND  mức thu chế độ thu, nộp quản lý sử dụng phí lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "13/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "13/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "13/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "13/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "13/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 26/2007/QĐ-UBND  mức thu chế độ thu, nộp quản lý sử dụng phí lệ phí

Điều 1. Ban hành mức thu, tỷ lệ (%), chế độ miễn giảm các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
...
10. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô, các loại phương tiện vận tải khác:
a. Mức thu:
ĐVT: đồng/chiếc

STT

Đối tượng thu

Địa bàn các huyện

Khu du lịch và TP.BMT

01

Xe đạp:
- Trông giữ ban ngày tính theo lượt
- Trông giữ qua đêm tính theo lượt

200
500

500
1.000

02

Xe máy:
- Trông giữ ban ngày tính theo lượt
- Trông giữ qua đêm tính theo lượt

1.000
1.000

1.000
2.000

03

Loại xe 3 bánh, máy cày tay, xe công nông, xe lam…
- Trông giữ ban ngày tính theo lượt
- Trông giữ qua đêm tính theo lượt

3.000
4.000

4.000
5.000

04

Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi, xe tải dưới 04 tấn
- Trông giữ ban ngày tính theo lượt
- Trông giữ qua đêm tính theo lượt

5.000
10.000

10.000
15.000

05

Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 04 tấn trở lên
- Trông giữ ban ngày tính theo lượt
- Trông giữ qua đêm tính theo lượt

10.000
15.000

15.000
20.000

Đối với các tổ chức thu phí của đối tượng là học sinh, sinh viên sử dụng phương tiện xe đạp, xe máy tại các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường Đại học, trường Cao đẳng, trường Dạy nghề và các cơ sở đào tạo khác trong tỉnh, mức thu vé tháng như sau:
- Xe đạp: Thu vé tháng: 6.000 đồng/tháng/học sinh
- Xe máy: Thu vé tháng: 15.000đồng/tháng/học sinh
c. Tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị tổ chức thu:
- Đối với các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP , mức để lại là 100%.
- Đối với đơn vị khác: Để lại 80% số phí thu được để chi phí phục vụ cho công tác thu, 20% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.

Content:
Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô, các loại phương tiện vận tải khác:
a. Mức thu:
ĐVT: đồng/chiếc

STT

Đối tượng thu

Địa bàn các huyện

Khu du lịch và TP.BMT

01

Xe đạp:
- Trông giữ ban ngày tính theo lượt
- Trông giữ qua đêm tính theo lượt

200
500

500
1.000

02

Xe máy:
- Trông giữ ban ngày tính theo lượt
- Trông giữ qua đêm tính theo lượt

1.000
1.000

1.000
2.000

03

Loại xe 3 bánh, máy cày tay, xe công nông, xe lam…
- Trông giữ ban ngày tính theo lượt
- Trông giữ qua đêm tính theo lượt

3.000
4.000

4.000
5.000

04

Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi, xe tải dưới 04 tấn
- Trông giữ ban ngày tính theo lượt
- Trông giữ qua đêm tính theo lượt

5.000
10.000

10.000
15.000

05

Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 04 tấn trở lên
- Trông giữ ban ngày tính theo lượt
- Trông giữ qua đêm tính theo lượt

10.000
15.000

15.000
20.000

Đối với các tổ chức thu phí của đối tượng là học sinh, sinh viên sử dụng phương tiện xe đạp, xe máy tại các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường Đại học, trường Cao đẳng, trường Dạy nghề và các cơ sở đào tạo khác trong tỉnh, mức thu vé tháng như sau:
- Xe đạp: Thu vé tháng: 6.000 đồng/tháng/học sinh
- Xe máy: Thu vé tháng: 15.000đồng/tháng/học sinh
c. Tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị tổ chức thu:
- Đối với các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP , mức để lại là 100%.
- Đối với đơn vị khác: Để lại 80% số phí thu được để chi phí phục vụ cho công tác thu, 20% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.