Document: Điều 5 Quyết định 941/2014/QĐ-UBND cấp giấy phép xây dựng Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "941/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "941/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "941/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "941/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "941/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 941/2014/QĐ-UBND cấp giấy phép xây dựng Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 5. Quy trình, hồ sơ cấp giấy phép xây dựng
1. Quy trình cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo Điều 9 Nghị định 64/2012/NĐ-CP; Điều 11 Thông tư 10/2012/BXD.
2. Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư 10/2012/BXD.
3. Ngoài các thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, tùy thuộc địa điểm xây dựng, quy mô, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ còn phải bổ sung các tài liệu sau:
a. Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình quy định tại Khoản 9, Điều 1, Nghị định 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ (Phụ lục 3 - Danh mục dự án, công trình do cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy).
b. Đối với công trình:
- Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước về công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định.
- Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định.
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đối với các công trình quy định tại Khoản 1, Điều 21, Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ.
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận Chủ đầu tư đã đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ.
c. Để bảo đảm an toàn cho các công trình liền kề và làm cơ sở để giải quyết tranh chấp phát sinh nếu có giữa Chủ đầu tư với các chủ công trình xây dựng liền kề, Chủ đầu tư phải chủ động phối hợp với các chủ công trình liền kề kiểm tra hiện trạng các công trình liền kề trước khi phá dỡ công trình cũ hoặc trước khi thi công xây dựng công trình. Chủ đầu tư có thể tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp thực hiện việc này; kết quả kiểm tra hiện trạng phải được sự thống nhất giữa Chủ đầu tư với các chủ các công trình liền kề có sự chứng kiến của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của đại diện tổ dân phố.
d. Văn bản cam kết của Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đối với việc hư hỏng do các công trình liền kề, lân cận nếu nguyên nhân hư hỏng được xác định do thi công công trình mới gây ra.
e. Đối với nhà ở riêng lẻ có quy mô từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 250m2 trở lên và công trình: Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9, Thông tư 10/2012/TT-BXD, kèm bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.
g. Đối với công trình xây dựng có các thành phần kết cấu riêng, chung đan xen; các công trình cải tạo:
Có mặt bằng, mặt cắt hiện trạng công trình thể hiện rõ các thành phần kết cấu riêng, chung; kết cấu cải tạo; giải pháp gia cố, chống đỡ công trình liền kề, phương án phá dỡ phần công trình cũ và xây dựng phần công trình mới nhằm đảm bảo an toàn cho công trình liền kề do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện.
h. Đối với công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm: Văn bản cam kết tự tháo dỡ công trình khi quy hoạch được thực hiện.
i. Công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng giai đoạn sau: Giấy phép xây dựng đã cấp cho công trình giai đoạn trước.
4. Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu với các điều kiện quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định 64/2012/NĐ-CP để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng:
a. Các dự án, công trình quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ (Phụ lục 3a) xin thêm ý kiến của Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy bằng văn bản (nếu cần).
b. Công trình tại bãi sông ngoài phạm vi bảo vệ đê điều: Văn bản chấp thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c. Văn bản chấp thuận của Bộ Quốc phòng đối với:
- Công trình xây dựng thuộc đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ: về quản lý độ cao tĩnh không.
- Công trình xây dựng gần các kho đạn được liên quan đến phạm vi vành đai an toàn kho quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 Nghị định 148/2006/NĐ-CP ngày 04/12/2006 của Chính phủ: Về xây dựng, quản lý, bảo vệ vành đai an toàn kho.
- Công trình xây dựng có ảnh hưởng tới khu vực bảo vệ, vành đai an toàn các công trình quốc phòng và khu quân sự: Có ý kiến đồng thuận theo Điều 16 Quy chế bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự ban hành kèm theo Nghị định số 04/CP ngày 16/01/1995 của Chính phủ.
d. Công trình tôn giáo: Có văn bản chấp thuận của Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.
e. Công trình của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế: thực hiện theo quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.
5. Đối với trường hợp nhà, đất đã được thế chấp: Phải có bản sao hợp đồng thế chấp và văn bản chấp thuận của tổ chức nhận thế chấp nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận khác.
6. Đối với trường hợp thuê nhà, đất của người có quyền sử dụng đất hợp pháp: Phải có hợp đồng thuê nhà, đất theo quy định của pháp luật và giải pháp xử lý công trình xây dựng sau khi hết thời hạn thuê trong hợp đồng.

Content:
Điều 5. Quy trình, hồ sơ cấp giấy phép xây dựng
1. Quy trình cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo Điều 9 Nghị định 64/2012/NĐ-CP; Điều 11 Thông tư 10/2012/BXD.
2. Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư 10/2012/BXD.
3. Ngoài các thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, tùy thuộc địa điểm xây dựng, quy mô, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ còn phải bổ sung các tài liệu sau:
a. Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình quy định tại Khoản 9, Điều 1, Nghị định 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ (Phụ lục 3 - Danh mục dự án, công trình do cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy).
b. Đối với công trình:
- Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước về công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định.
- Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định.
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đối với các công trình quy định tại Khoản 1, Điều 21, Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ.
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận Chủ đầu tư đã đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ.
c. Để bảo đảm an toàn cho các công trình liền kề và làm cơ sở để giải quyết tranh chấp phát sinh nếu có giữa Chủ đầu tư với các chủ công trình xây dựng liền kề, Chủ đầu tư phải chủ động phối hợp với các chủ công trình liền kề kiểm tra hiện trạng các công trình liền kề trước khi phá dỡ công trình cũ hoặc trước khi thi công xây dựng công trình. Chủ đầu tư có thể tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp thực hiện việc này; kết quả kiểm tra hiện trạng phải được sự thống nhất giữa Chủ đầu tư với các chủ các công trình liền kề có sự chứng kiến của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của đại diện tổ dân phố.
d. Văn bản cam kết của Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đối với việc hư hỏng do các công trình liền kề, lân cận nếu nguyên nhân hư hỏng được xác định do thi công công trình mới gây ra.
e. Đối với nhà ở riêng lẻ có quy mô từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 250m2 trở lên và công trình: Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9, Thông tư 10/2012/TT-BXD, kèm bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.
g. Đối với công trình xây dựng có các thành phần kết cấu riêng, chung đan xen; các công trình cải tạo:
Có mặt bằng, mặt cắt hiện trạng công trình thể hiện rõ các thành phần kết cấu riêng, chung; kết cấu cải tạo; giải pháp gia cố, chống đỡ công trình liền kề, phương án phá dỡ phần công trình cũ và xây dựng phần công trình mới nhằm đảm bảo an toàn cho công trình liền kề do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện.
h. Đối với công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm: Văn bản cam kết tự tháo dỡ công trình khi quy hoạch được thực hiện.
i. Công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng giai đoạn sau: Giấy phép xây dựng đã cấp cho công trình giai đoạn trước.
4. Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu với các điều kiện quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định 64/2012/NĐ-CP để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng:
a. Các dự án, công trình quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ (Phụ lục 3a) xin thêm ý kiến của Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy bằng văn bản (nếu cần).
b. Công trình tại bãi sông ngoài phạm vi bảo vệ đê điều: Văn bản chấp thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c. Văn bản chấp thuận của Bộ Quốc phòng đối với:
- Công trình xây dựng thuộc đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ: về quản lý độ cao tĩnh không.
- Công trình xây dựng gần các kho đạn được liên quan đến phạm vi vành đai an toàn kho quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 Nghị định 148/2006/NĐ-CP ngày 04/12/2006 của Chính phủ: Về xây dựng, quản lý, bảo vệ vành đai an toàn kho.
- Công trình xây dựng có ảnh hưởng tới khu vực bảo vệ, vành đai an toàn các công trình quốc phòng và khu quân sự: Có ý kiến đồng thuận theo Điều 16 Quy chế bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự ban hành kèm theo Nghị định số 04/CP ngày 16/01/1995 của Chính phủ.
d. Công trình tôn giáo: Có văn bản chấp thuận của Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.
e. Công trình của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế: thực hiện theo quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.
5. Đối với trường hợp nhà, đất đã được thế chấp: Phải có bản sao hợp đồng thế chấp và văn bản chấp thuận của tổ chức nhận thế chấp nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận khác.
6. Đối với trường hợp thuê nhà, đất của người có quyền sử dụng đất hợp pháp: Phải có hợp đồng thuê nhà, đất theo quy định của pháp luật và giải pháp xử lý công trình xây dựng sau khi hết thời hạn thuê trong hợp đồng.