Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3336/QĐ-UBND năm 2007 Phê duyệt đề án Phát thanh Truyền hình Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/08/2007", "sign_number": "3336/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/08/2007", "sign_number": "3336/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/08/2007", "sign_number": "3336/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/08/2007", "sign_number": "3336/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/08/2007", "sign_number": "3336/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3336/QĐ-UBND năm 2007 Phê duyệt đề án Phát thanh Truyền hình Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát thanh - Truyền hình tiếng Thái, tiếng Mông tỉnh Nghệ An” với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nội dung chương trình:
a) Tên gọi: Chương trình phát thanh - truyền hình tiếng Mông, Thái.
- Các chuyên mục: Có tên gọi kèm theo nội dung.
+ Tổng thời lượng: Phát thanh: 240 phút /ngày (4 giờ/ngày).
Truyền hình: 240 phút/ngày(4 giờ/ngày).
+ Truyền hình: Có hình hiệu riêng.
+ Phát thanh: Có nhạc hiệu riêng phù hợp.
b) Các thể loại sử dụng trong chương trình:
Căn cứ vào điều kiện, khả năng thực hiện để xác định bước đi thích hợp, chương trình sẽ bao gồm: thời sự, trang, chuyên đề, văn nghệ, khoa giáo, tuyên truyền phổ biến pháp luật...
c) Thời lượng mỗi chương trình (tiếng Mông và tiếng Thái): thời sự 15 phút, trang 15 phút, chuyên đề 15 phút, văn nghệ 30 phút, khoa giáo 30 phút, tuyên truyền phổ biến pháp luật 10 phút,
d) Các chương trình khác: biên dịch các chương trình chọn lọc trên sóng Đài TW, Đài tỉnh...
e) Phương pháp thực hiện:
- Hoàn thành băng hình gửi phát sóng tại các trạm khu vực, đài huyện và các trạm phát lại ở cụm xã, bản.
- Gửi phát sóng qua vệ tinh ở Đài THVN và tổ chức tiếp phát lại, ghi băng và chọn thời điểm phát lại cho phù hợp.
- Tăng phương tiện nghe, xem cho nhân dân thực hiện qua chương trình mục tiêu đưa PTTH về vùng núi, vùng cao biên giới, trợ giá máy thu thanh và tổ chức các điểm nghe, xem công cộng (theo đề án phủ sóng PT-TH quốc gia và PT-TH tỉnh giai đoạn 2006 - 2010)

Content:
Nội dung chương trình:
a) Tên gọi: Chương trình phát thanh - truyền hình tiếng Mông, Thái.
- Các chuyên mục: Có tên gọi kèm theo nội dung.
+ Tổng thời lượng: Phát thanh: 240 phút /ngày (4 giờ/ngày).
Truyền hình: 240 phút/ngày(4 giờ/ngày).
+ Truyền hình: Có hình hiệu riêng.
+ Phát thanh: Có nhạc hiệu riêng phù hợp.
b) Các thể loại sử dụng trong chương trình:
Căn cứ vào điều kiện, khả năng thực hiện để xác định bước đi thích hợp, chương trình sẽ bao gồm: thời sự, trang, chuyên đề, văn nghệ, khoa giáo, tuyên truyền phổ biến pháp luật...
c) Thời lượng mỗi chương trình (tiếng Mông và tiếng Thái): thời sự 15 phút, trang 15 phút, chuyên đề 15 phút, văn nghệ 30 phút, khoa giáo 30 phút, tuyên truyền phổ biến pháp luật 10 phút,
d) Các chương trình khác: biên dịch các chương trình chọn lọc trên sóng Đài TW, Đài tỉnh...
e) Phương pháp thực hiện:
- Hoàn thành băng hình gửi phát sóng tại các trạm khu vực, đài huyện và các trạm phát lại ở cụm xã, bản.
- Gửi phát sóng qua vệ tinh ở Đài THVN và tổ chức tiếp phát lại, ghi băng và chọn thời điểm phát lại cho phù hợp.
- Tăng phương tiện nghe, xem cho nhân dân thực hiện qua chương trình mục tiêu đưa PTTH về vùng núi, vùng cao biên giới, trợ giá máy thu thanh và tổ chức các điểm nghe, xem công cộng (theo đề án phủ sóng PT-TH quốc gia và PT-TH tỉnh giai đoạn 2006 - 2010)