Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND 2017 phát triển kinh tế xã hội đảm bảo quốc phòng an ninh Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "18/05/2017", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "18/05/2017", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "18/05/2017", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "18/05/2017", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "18/05/2017", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND 2017 phát triển kinh tế xã hội đảm bảo quốc phòng an ninh Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh khu vực biên giới tỉnh Kon Tum đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính sau:
...
3. Tiếp tục tập trung củng cố, xây dựng chính quyền cơ sở ngày càng vững mạnh toàn diện.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát: Khai thác, phát huy các tiềm năng, lợi thế của khu vực, tăng cường hợp tác kinh tế - văn hóa qua biên giới, kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và chủ quyền quốc gia. Nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân. Tập trung huy động, lồng ghép và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư hoàn thành kết cấu hạ tầng huyện mới Ia H'Drai, khu vực Cửa khẩu quốc tế Bờ Y- Ngọc Hồi, các cửa khẩu dọc tuyến biên giới và hạ tầng nông thôn mới theo lộ trình phù hợp với đặc điểm vùng biên giới.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về kinh tế
- Tổng giá trị sản xuất (giá hiện hành) đến hết năm 2020 đạt khoảng 3.850 tỷ đồng và đến năm 2025 đạt 8.716 tỷ đồng, Tốc độ tăng giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 14-15%/năm và giai đoạn 2021-2025 đạt khoảng 9- 10%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2020: Nông lâm thủy sản 52-53%; công nghiệp - xây dựng: 26-27%; thương mại - dịch vụ: 21-22%. Đến năm 2025, Nông lâm thủy sản 47-48%; công nghiệp - xây dựng: 27-28%; thương mại - dịch vụ: 24-25%.
- Đến năm 2020 thu nhập bình quân đầu người đạt 37,8 triệu đồng (tương đương 1.717 USD) và đến năm 2025 đạt 57,7 triệu đồng (tương đương 2.624 USD).
2.2. Về xã hội
- Tỷ lệ tăng dần số tự nhiên ở mức 1,6-1,7% vào năm 2020 và 1,3-1,4% vào năm 2025. Dân số toàn khu vực đến năm 2020 khoảng 85,5 ngàn người và năm 2025 khoảng 98 ngàn người.
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 3-4% giai đoạn 2016-2020 và duy trì ở mức 2-3% ở các năm sau đó đến năm 2025.
- Tiếp tục duy trì 100% thôn, làng có điện lưới quốc gia và trên 99% số hộ được sử dụng điện vào năm 2020. Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 91% vào năm 2020 và trên 99% vào năm 2025.
- Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Tỷ lệ huy động trẻ em từ 6 tuổi đến 10 tuổi học các lớp tiểu học đạt tỷ lệ 98% vào năm 2020 và trên 99% vào năm 2025; tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi từ 11 đến 14 tuổi vào học trung học cơ sở đạt 97% trở lên vào năm 2020 và trên 98% vào năm 2025. Tiếp tục duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; quan tâm phát triển giáo dục mầm non các độ tuổi trên địa bàn.
- Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt 79% vào năm 2020 và 89% vào năm 2025; tỷ lệ thôn làng đạt danh hiệu văn hóa 66% vào năm 2020 và 85% vào năm 2025. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống còn dưới 21% vào năm 2020 và dưới 17% vào năm 2025; 100% trạm y tế xã có bác sỹ. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 98% vào năm 2020 và trên 99% vào năm 2025.
2.3. Về môi trường
Tăng cường quản lý bảo vệ rừng, phát triển vốn rừng nhằm tăng độ che phủ rừng lên trên 70% (không tính cây cao su), điều hòa nguồn nước, cải thiện môi trường sinh thái. Bảo tồn, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao chất lượng rừng và tính đa dạng sinh học của rừng; tăng cường giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức, năng lực quản lý bảo vệ môi trường. Cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo nguồn nước hợp vệ sinh cho người dân.
2.4. Về quốc phòng, an ninh
Quản lý, bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, đường biên cột mốc giới quốc gia; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới. Phòng chống vượt biên xâm nhập trái phép, các hoạt động xâm canh, xâm cư; phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả với các luận điệu tuyên truyền phản động; các loại tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật tại khu vực biên giới.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; xây dựng thế trận phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu; xây dựng lực lượng vũ trang và đảm bảo trang bị cơ sở vật chất cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu đáp ứng yêu cầu phòng thủ, bảo vệ vững chắc địa bàn trọng điểm chiến lược, quan trọng của Tổ quốc.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GẮN VỚI ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG, AN NINH KHU VỰC BIÊN GIỚI TỈNH KON TUM
1. Định hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội
1.1. Định hướng tổ chức phân chia địa giới hành chính
a) Huyện Ia H'Drai:
- Trung tâm huyện lỵ: Trung tâm hành chính huyện lỵ Ia H’Drai đặt tại xã Ia Tơi, quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 khoảng 5.000 người và năm 2030 là 12.000 người. Trong giai đoạn 2020-2025, tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng, thu hút dân cư để đảm bảo các điều kiện tiến đến thành lập đô thị thị trấn biên giới của huyện Ia H'Drai (đô thị loại V miền núi).
- Chia tách và thành lập các xã mới huyện Ia H'Drai: Sau năm 2020, đề nghị thành lập thêm 3 xã mới trên cơ sở chia tách từ 03 xã Ia Đom, Ia Dal và Ia Tơi của huyện Ia H'Drai và thành lập thị trấn huyện lỵ Ia H'Drai trên cơ sở chia tách từ xã Ia Tơi khi có đủ điều kiện.
b) Huyện Đăk Glei:
Sau năm 2020, điều chỉnh địa giới hành chính xã Đăk Long để thành lập xã Đăk Ôn thuộc huyện Đăk Glei trên cơ sở điều chỉnh diện tích tự nhiên, dân số của xã Đăk Long khi có đủ điều kiện.
c) Huyện Ngọc Hồi:
Trong giai đoạn 2016-2020, triển khai thực hiện theo Đề án thành lập thị xã Ngọc Hồi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.2. Định hướng phát triển các tiểu vùng kinh tế (Khu vực biên giới của tỉnh Kon Tum được chia thành 03 tiểu vùng):
- Tiểu vùng phía Nam: Bao gồm các xã thuộc huyện Ia H'Drai và huyện Sa Thầy, tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến (trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản) và du lịch sinh thái.
- Tiểu vùng giữa bao gồm các xã thuộc huyện Ngọc Hồi, tập trung phát triển dịch vụ (xuất nhập khẩu, thương mại biên giới, vận tải, kho bãi, tài chính, du lịch,...) và phát triển công nghiệp gắn với kinh tế cửa khẩu.
- Tiểu vùng phía Bắc: Bao gồm các xã thuộc huyện Đăk Glei, tập trung phát triển lâm nghiệp (trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất), trồng trọt, chăn nuôi đại gia súc theo hướng ứng dụng công nghệ cao.
2. Phát triển các ngành kinh tế
2.1. Nông nghiệp-kinh tế nông thôn
a) Trồng trọt:
- Cây lương thực: Đến năm 2020, tổng diện tích đất trồng cây hằng năm đạt 18.779 ha và đến năm 2025 giảm xuống còn 1.875 ha, trong đó: diện tích gieo trồng cây lúa đến năm 2020 là 4.521 ha và đến năm 2025 là 4.920 ha; diện tích cây ngô đến năm 2020 là 806 ha và năm 2025 là 1.086 ha.
- Cây chất bột lấy củ (sắn): Diện tích 3.489 ha vào năm 2020 và ổn định 2.550 ha vào năm 2025; sản lượng sắn đạt 51.484 tấn vào năm 2020 và 38.700 tấn vào năm 2025.
- Cây thực phẩm (rau các loại): Diện tích gieo trồng rau đậu năm 2020 là 430 ha vào năm 2020 và đạt 510 ha vào năm 2025.
- Cây công nghiệp dài ngày:
+ Cây cao su: Tổng diện tích đến năm 2020 khoảng 43.594 ha và đạt 47.870 ha vào năm 2025, tập trung chủ yếu ở khu vực các xã biên giới của huyện Sa Thầy và Ia H'Drai. Sản lượng dự kiến dạt khoảng 25.670 tấn vào năm 2020 và khoảng 56.153 tấn vào năm 2025.
+ Cây cà phê: Diện tích cà phê đạt 1.052 ha năm 2020 và 1.290 ha vào năm 2025, sản lượng cà phê đạt 1.310 tấn năm 2020 và 2.310 tấn năm 2025.
+ Cây tiêu: Diện tích khoảng 220 ha tiêu vào năm 2020 và 250 ha vào năm 2025.
+ Cây bời lời: Diện tích đến năm 2020 đạt 1.550 ha và 2.330 ha năm 2025.
b) Phát triển chăn nuôi: Phát triển đàn gia súc, đưa tổng đàn bò lên 11.030 con vào năm 2020 và 13.895 con vào năm 2025; đàn lợn 18.000 con vào năm 2020 và khoảng 34.449 con vào năm 2025. Tận dụng hồ tự tạo, ao hồ đập thủy lợi, thủy điện để nuôi cá, diện tích mặt nước nuôi cá năm 2020 khoảng 502 ha và đến năm 2025 là 614 ha, sản lượng cá đạt gần 3.000 tấn vào năm 2020 và 4.500 tấn năm 2025.
c) Phát triển lâm nghiệp: Quản lý bảo vệ diện tích rừng hiện có, kết hợp khoanh nuôi tái sinh, trồng lại diện tích rừng tạp bằng rừng nguyên liệu công nghiệp có giá trị kinh tế cao nhằm tăng độ che phủ rừng lên trên 70% vào năm 2025, đảm bảo môi trường bền vững, đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất lâm nghiệp góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
2.2. Phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp
a) Chế biến nông lâm sản:
- Đầu tư các nhà máy chế biến mủ cao su tại khu vực biên giới, trong đó tập trung ở huyện Sa Thầy và Ia H'Drai với công suất hợp lý và sử dụng công nghệ tiên tiến. Nâng công suất nhà máy chế biến mủ cao su Đăk Nông, huyện Ngọc Hồi. Kêu gọi thu hút đầu tư nhà máy chế biến các sản phẩm cao su tiêu dùng vào Khu công nghiệp Bờ Y.
- Kêu gọi đầu tư hệ thống sơ chế cà phê tại Nông trường cà phê Đăk Long. Hình thành các cơ sở sản xuất hàng mộc dân dụng phục vụ xây dựng tại chỗ. Phát triển hệ thống sơ chế, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp ở các xã vùng sâu, vùng xa xa nơi tinh chế.
b) Công nghiệp khai khoáng: Tiếp tục đầu tư trang thiết bị khai thác và gia công các mỏ đá trên địa bàn các xã biên giới. Mỗi huyện biên giới hình thành 1-2 cơ sở sản xuất gạch ngói vừa phục vụ phát triển xây dựng tại chỗ vừa giải quyết việc làm cho người lao động.
c) Khôi phục và phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp: Các ngành nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, mây tre, đan lát...
d) Đầu tư xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Bờ Y; các khu, cụm công nghiệp: Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Bờ Y theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh để phù hợp tình hình thực tế địa phương. Từng bước hình thành các khu chức năng, Cụm công nghiệp cửa khẩu Bờ Y theo quy hoạch Khu trung tâm kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Bờ Y. Xây dựng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại huyện Ia H’Drai quy mô từ 30-50 ha trong giai đoạn 2020-2025.
2.3. Phát triển thương mại - du lịch
a) Thương mại: Đẩy mạnh kêu gọi, thu hút đầu tư để phát huy tối đa tiềm năng lợi thế của Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Bờ Y. Đầu tư các cửa hàng, chợ trong khu vực; từ năm 2020, xây dựng 01 chợ khu vực biên giới theo quy hoạch phát triển chợ vùng biên của Bộ Công Thương. Giai đoạn 2016-2020, chuẩn bị điều kiện cần thiết cho việc mở Cửa khẩu phụ Hồ Đá và hình thành cửa khẩu chính sau năm 2020.
b) Du lịch: Hình thành các điểm du lịch như Vườn quốc gia Chư Mom Ray, công trình thủy điện Sê San 3A, Sê San 4, Cửa khẩu quốc tế Bờ Y... và các làng nghề, lễ hội văn hóa của làng đồng bào dân tộc thiểu số. Ưu tiên đầu tư xây dựng điểm du lịch Cột mốc quốc giới Việt Nam - Lào - Campuchia tại xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, điểm du lịch làng dân tộc Bờ Râu (xã Bờ Y), dân tộc Rơ Mâm (xã Mô Rai) và các di tích lịch sử, văn hóa dân tộc. Đầu tư, khai thác các tuyến du lịch như tuyến du lịch Ia H’Drai - Chư Mom Ray, tuyến du lịch Ia H'Drai - Thủy điện Ya Ly... Tổ chức xây dựng thực hiện dự án đầu tư phát triển ngành nghề truyền thống tại các thôn làng vùng dân tộc thiểu số; dự án phát triển du lịch lòng hồ, du lịch sinh thái.
2.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng gắn với quốc phòng, an ninh: Tập trung đầu tư xây dựng và phát triển các hạng mục công trình như đường tuần tra biên giới, cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ dọc biên giới, đồn, trạm biên phòng bảo đảm cho công tác cơ động sẵn sàng chiến đấu và bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới. Định hướng đến năm 2025, tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông và các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội gắn với quốc phòng, an ninh.
3. Phát triển khoa học, giáo dục và các vấn đề xã hội
3.1. Dự báo dân số và nguồn lao động: Dân số trung bình năm 2020 khu vực biên giới là 85.5 ngàn người và đến năm 2025 đạt khoảng 98 ngàn người. Đến năm 2020 nguồn lao động sẽ có khoảng 47 ngàn người, đến năm 2025 khoảng 54 ngàn người.
3.2. Định hướng bố trí sắp xếp dân cư và đón dân kinh tế mới
a) Bố trí sắp xếp dân cư: Từ nay đến năm 2025, tiếp tục triển khai bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư ở vùng biên giới theo Quyết định số 1178/QĐ-TTg và Quyết định số 1179/QĐ-TTg ngày 10/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2025. Dự kiến tổng số 7.548 hộ/24.295 khẩu, trong đó bố trí sắp xếp ổn định tại chỗ 312 hộ/1.181 khẩu, ổn định xen ghép 1.759 hộ/10.084 khẩu, hình thành 43 điểm dân cư mới với 5.477 hộ/13.030 khẩu; về đất đai, bố trí 601 ha đất khu dân cư, 7.236 ha đất sản xuất.
b) Đón dân kinh tế mới: Trong giai đoạn 2016 - 2025 không đề cập đến việc đón dân nơi khác đến các xã biên giới tại huyện Ngọc Hồi và Đăk Glei. Tại huyện Ia H'Drai, đến năm 2025 đón vào địa bàn huyện khoảng 3.330 hộ với 10.500 khẩu.
3.3. Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo theo hướng mở rộng quy mô các bậc học đi đôi với nâng cao chất lượng. Duy trì kết quả phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở. Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa bằng các giải pháp phù hợp, trong đó tăng cường dạy tiếng việt cho cáp tiểu học, mầm non.
3.4. Y tế - chăm sóc sức khỏe: Củng cố, phát triển, nâng cao mạng lưới khám chữa bệnh thông thường, chẩn đoán và sơ cứu ban đầu tại các phòng khám đa khoa khu vực và trung tâm y tế xã; từng bước nâng cấp, đảm bảo trang thiết bị thiết yếu nhằm chăm sóc sức khỏe Nhân dân, đưa các dịch vụ y tế cơ bản tiếp cận với người dân. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống còn dưới 21% vào năm 2020 và dưới 17% vào năm 2025; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt trên 97% vào năm 2020 và trên 98% vào năm 2025; duy trì thành quả thanh toán bệnh bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh; phấn đấu 100% số trạm y tế xã có bác sỹ vào năm 2020.
3.5. Văn hóa, thể dục thể thao
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc và gìn giữ đa dạng văn hóa của các dân tộc trên địa bàn, đặc biệt là chú trọng địa bàn các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một văn hóa cao. Đến năm 2020, tỷ lệ hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa đạt 79% và khoảng 89% vào năm 2025; tỷ lệ số thôn, làng đạt danh hiệu văn hóa đạt 66% vào năm 2020 và khoảng 85% vào năm 2025; có 60% số xã có trung tâm văn hóa, thể thao, 40% số thôn, làng có nhà văn hóa sinh hoạt cộng đồng vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2025.
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao, thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại"; đến hết năm 2020 có 20% và đến năm 2025 có 50% dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
3.6. Định hướng giải quyết việc làm, giảm nghèo và thực hiện các chính sách xã hội: Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng 3-4% giai đoạn 2016-2020 và duy trì ở mức 2-3% ở các năm sau đó đến năm 2025. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, triển khai thực hiện có kết quả Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh đến năm 2020, có tính đến năm 2025; chú trọng xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam. Giải quyết kịp thời, có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc trên địa bàn; đảm bảo an sinh xã hội.
3.7. Khoa học công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, sản xuất kinh doanh và đời sống. Nghiên cứu, bảo tồn, phát triển, hình thành một số sản phẩm truyền thông có lợi thế cạnh tranh và có tiềm năng phát triển của địa bàn.

Content:
Tiếp tục tập trung củng cố, xây dựng chính quyền cơ sở ngày càng vững mạnh toàn diện.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát: Khai thác, phát huy các tiềm năng, lợi thế của khu vực, tăng cường hợp tác kinh tế - văn hóa qua biên giới, kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và chủ quyền quốc gia. Nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân. Tập trung huy động, lồng ghép và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư hoàn thành kết cấu hạ tầng huyện mới Ia H'Drai, khu vực Cửa khẩu quốc tế Bờ Y- Ngọc Hồi, các cửa khẩu dọc tuyến biên giới và hạ tầng nông thôn mới theo lộ trình phù hợp với đặc điểm vùng biên giới.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về kinh tế
- Tổng giá trị sản xuất (giá hiện hành) đến hết năm 2020 đạt khoảng 3.850 tỷ đồng và đến năm 2025 đạt 8.716 tỷ đồng, Tốc độ tăng giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 14-15%/năm và giai đoạn 2021-2025 đạt khoảng 9- 10%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2020: Nông lâm thủy sản 52-53%; công nghiệp - xây dựng: 26-27%; thương mại - dịch vụ: 21-22%. Đến năm 2025, Nông lâm thủy sản 47-48%; công nghiệp - xây dựng: 27-28%; thương mại - dịch vụ: 24-25%.
- Đến năm 2020 thu nhập bình quân đầu người đạt 37,8 triệu đồng (tương đương 1.717 USD) và đến năm 2025 đạt 57,7 triệu đồng (tương đương 2.624 USD).
2.2. Về xã hội
- Tỷ lệ tăng dần số tự nhiên ở mức 1,6-1,7% vào năm 2020 và 1,3-1,4% vào năm 2025. Dân số toàn khu vực đến năm 2020 khoảng 85,5 ngàn người và năm 2025 khoảng 98 ngàn người.
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 3-4% giai đoạn 2016-2020 và duy trì ở mức 2-3% ở các năm sau đó đến năm 2025.
- Tiếp tục duy trì 100% thôn, làng có điện lưới quốc gia và trên 99% số hộ được sử dụng điện vào năm 2020. Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 91% vào năm 2020 và trên 99% vào năm 2025.
- Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Tỷ lệ huy động trẻ em từ 6 tuổi đến 10 tuổi học các lớp tiểu học đạt tỷ lệ 98% vào năm 2020 và trên 99% vào năm 2025; tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi từ 11 đến 14 tuổi vào học trung học cơ sở đạt 97% trở lên vào năm 2020 và trên 98% vào năm 2025. Tiếp tục duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; quan tâm phát triển giáo dục mầm non các độ tuổi trên địa bàn.
- Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt 79% vào năm 2020 và 89% vào năm 2025; tỷ lệ thôn làng đạt danh hiệu văn hóa 66% vào năm 2020 và 85% vào năm 2025. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống còn dưới 21% vào năm 2020 và dưới 17% vào năm 2025; 100% trạm y tế xã có bác sỹ. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 98% vào năm 2020 và trên 99% vào năm 2025.
2.Về môi trường
Tăng cường quản lý bảo vệ rừng, phát triển vốn rừng nhằm tăng độ che phủ rừng lên trên 70% (không tính cây cao su), điều hòa nguồn nước, cải thiện môi trường sinh thái. Bảo tồn, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao chất lượng rừng và tính đa dạng sinh học của rừng; tăng cường giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức, năng lực quản lý bảo vệ môi trường. Cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo nguồn nước hợp vệ sinh cho người dân.
2.4. Về quốc phòng, an ninh
Quản lý, bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, đường biên cột mốc giới quốc gia; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới. Phòng chống vượt biên xâm nhập trái phép, các hoạt động xâm canh, xâm cư; phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả với các luận điệu tuyên truyền phản động; các loại tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật tại khu vực biên giới.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; xây dựng thế trận phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu; xây dựng lực lượng vũ trang và đảm bảo trang bị cơ sở vật chất cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu đáp ứng yêu cầu phòng thủ, bảo vệ vững chắc địa bàn trọng điểm chiến lược, quan trọng của Tổ quốc.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GẮN VỚI ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG, AN NINH KHU VỰC BIÊN GIỚI TỈNH KON TUM
1. Định hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội
1.1. Định hướng tổ chức phân chia địa giới hành chính
a) Huyện Ia H'Drai:
- Trung tâm huyện lỵ: Trung tâm hành chính huyện lỵ Ia H’Drai đặt tại xã Ia Tơi, quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 khoảng 5.000 người và năm 2030 là 12.000 người. Trong giai đoạn 2020-2025, tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng, thu hút dân cư để đảm bảo các điều kiện tiến đến thành lập đô thị thị trấn biên giới của huyện Ia H'Drai (đô thị loại V miền núi).
- Chia tách và thành lập các xã mới huyện Ia H'Drai: Sau năm 2020, đề nghị thành lập thêm 3 xã mới trên cơ sở chia tách từ 03 xã Ia Đom, Ia Dal và Ia Tơi của huyện Ia H'Drai và thành lập thị trấn huyện lỵ Ia H'Drai trên cơ sở chia tách từ xã Ia Tơi khi có đủ điều kiện.
b) Huyện Đăk Glei:
Sau năm 2020, điều chỉnh địa giới hành chính xã Đăk Long để thành lập xã Đăk Ôn thuộc huyện Đăk Glei trên cơ sở điều chỉnh diện tích tự nhiên, dân số của xã Đăk Long khi có đủ điều kiện.
c) Huyện Ngọc Hồi:
Trong giai đoạn 2016-2020, triển khai thực hiện theo Đề án thành lập thị xã Ngọc Hồi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.2. Định hướng phát triển các tiểu vùng kinh tế (Khu vực biên giới của tỉnh Kon Tum được chia thành 03 tiểu vùng):
- Tiểu vùng phía Nam: Bao gồm các xã thuộc huyện Ia H'Drai và huyện Sa Thầy, tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến (trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản) và du lịch sinh thái.
- Tiểu vùng giữa bao gồm các xã thuộc huyện Ngọc Hồi, tập trung phát triển dịch vụ (xuất nhập khẩu, thương mại biên giới, vận tải, kho bãi, tài chính, du lịch,...) và phát triển công nghiệp gắn với kinh tế cửa khẩu.
- Tiểu vùng phía Bắc: Bao gồm các xã thuộc huyện Đăk Glei, tập trung phát triển lâm nghiệp (trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất), trồng trọt, chăn nuôi đại gia súc theo hướng ứng dụng công nghệ cao.
2. Phát triển các ngành kinh tế
2.1. Nông nghiệp-kinh tế nông thôn
a) Trồng trọt:
- Cây lương thực: Đến năm 2020, tổng diện tích đất trồng cây hằng năm đạt 18.779 ha và đến năm 2025 giảm xuống còn 1.875 ha, trong đó: diện tích gieo trồng cây lúa đến năm 2020 là 4.521 ha và đến năm 2025 là 4.920 ha; diện tích cây ngô đến năm 2020 là 806 ha và năm 2025 là 1.086 ha.
- Cây chất bột lấy củ (sắn): Diện tích 3.489 ha vào năm 2020 và ổn định 2.550 ha vào năm 2025; sản lượng sắn đạt 51.484 tấn vào năm 2020 và 38.700 tấn vào năm 2025.
- Cây thực phẩm (rau các loại): Diện tích gieo trồng rau đậu năm 2020 là 430 ha vào năm 2020 và đạt 510 ha vào năm 2025.
- Cây công nghiệp dài ngày:
+ Cây cao su: Tổng diện tích đến năm 2020 khoảng 43.594 ha và đạt 47.870 ha vào năm 2025, tập trung chủ yếu ở khu vực các xã biên giới của huyện Sa Thầy và Ia H'Drai. Sản lượng dự kiến dạt khoảng 25.670 tấn vào năm 2020 và khoảng 56.153 tấn vào năm 2025.
+ Cây cà phê: Diện tích cà phê đạt 1.052 ha năm 2020 và 1.290 ha vào năm 2025, sản lượng cà phê đạt 1.310 tấn năm 2020 và 2.310 tấn năm 2025.
+ Cây tiêu: Diện tích khoảng 220 ha tiêu vào năm 2020 và 250 ha vào năm 2025.
+ Cây bời lời: Diện tích đến năm 2020 đạt 1.550 ha và 2.330 ha năm 2025.
b) Phát triển chăn nuôi: Phát triển đàn gia súc, đưa tổng đàn bò lên 11.030 con vào năm 2020 và 13.895 con vào năm 2025; đàn lợn 18.000 con vào năm 2020 và khoảng 34.449 con vào năm 2025. Tận dụng hồ tự tạo, ao hồ đập thủy lợi, thủy điện để nuôi cá, diện tích mặt nước nuôi cá năm 2020 khoảng 502 ha và đến năm 2025 là 614 ha, sản lượng cá đạt gần 3.000 tấn vào năm 2020 và 4.500 tấn năm 2025.
c) Phát triển lâm nghiệp: Quản lý bảo vệ diện tích rừng hiện có, kết hợp khoanh nuôi tái sinh, trồng lại diện tích rừng tạp bằng rừng nguyên liệu công nghiệp có giá trị kinh tế cao nhằm tăng độ che phủ rừng lên trên 70% vào năm 2025, đảm bảo môi trường bền vững, đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất lâm nghiệp góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
2.2. Phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp
a) Chế biến nông lâm sản:
- Đầu tư các nhà máy chế biến mủ cao su tại khu vực biên giới, trong đó tập trung ở huyện Sa Thầy và Ia H'Drai với công suất hợp lý và sử dụng công nghệ tiên tiến. Nâng công suất nhà máy chế biến mủ cao su Đăk Nông, huyện Ngọc Hồi. Kêu gọi thu hút đầu tư nhà máy chế biến các sản phẩm cao su tiêu dùng vào Khu công nghiệp Bờ Y.
- Kêu gọi đầu tư hệ thống sơ chế cà phê tại Nông trường cà phê Đăk Long. Hình thành các cơ sở sản xuất hàng mộc dân dụng phục vụ xây dựng tại chỗ. Phát triển hệ thống sơ chế, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp ở các xã vùng sâu, vùng xa xa nơi tinh chế.
b) Công nghiệp khai khoáng: Tiếp tục đầu tư trang thiết bị khai thác và gia công các mỏ đá trên địa bàn các xã biên giới. Mỗi huyện biên giới hình thành 1-2 cơ sở sản xuất gạch ngói vừa phục vụ phát triển xây dựng tại chỗ vừa giải quyết việc làm cho người lao động.
c) Khôi phục và phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp: Các ngành nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, mây tre, đan lát...
d) Đầu tư xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Bờ Y; các khu, cụm công nghiệp: Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Bờ Y theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh để phù hợp tình hình thực tế địa phương. Từng bước hình thành các khu chức năng, Cụm công nghiệp cửa khẩu Bờ Y theo quy hoạch Khu trung tâm kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Bờ Y. Xây dựng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại huyện Ia H’Drai quy mô từ 30-50 ha trong giai đoạn 2020-2025.
2.Phát triển thương mại - du lịch
a) Thương mại: Đẩy mạnh kêu gọi, thu hút đầu tư để phát huy tối đa tiềm năng lợi thế của Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Bờ Y. Đầu tư các cửa hàng, chợ trong khu vực; từ năm 2020, xây dựng 01 chợ khu vực biên giới theo quy hoạch phát triển chợ vùng biên của Bộ Công Thương. Giai đoạn 2016-2020, chuẩn bị điều kiện cần thiết cho việc mở Cửa khẩu phụ Hồ Đá và hình thành cửa khẩu chính sau năm 2020.
b) Du lịch: Hình thành các điểm du lịch như Vườn quốc gia Chư Mom Ray, công trình thủy điện Sê San 3A, Sê San 4, Cửa khẩu quốc tế Bờ Y... và các làng nghề, lễ hội văn hóa của làng đồng bào dân tộc thiểu số. Ưu tiên đầu tư xây dựng điểm du lịch Cột mốc quốc giới Việt Nam - Lào - Campuchia tại xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, điểm du lịch làng dân tộc Bờ Râu (xã Bờ Y), dân tộc Rơ Mâm (xã Mô Rai) và các di tích lịch sử, văn hóa dân tộc. Đầu tư, khai thác các tuyến du lịch như tuyến du lịch Ia H’Drai - Chư Mom Ray, tuyến du lịch Ia H'Drai - Thủy điện Ya Ly... Tổ chức xây dựng thực hiện dự án đầu tư phát triển ngành nghề truyền thống tại các thôn làng vùng dân tộc thiểu số; dự án phát triển du lịch lòng hồ, du lịch sinh thái.
2.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng gắn với quốc phòng, an ninh: Tập trung đầu tư xây dựng và phát triển các hạng mục công trình như đường tuần tra biên giới, cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ dọc biên giới, đồn, trạm biên phòng bảo đảm cho công tác cơ động sẵn sàng chiến đấu và bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới. Định hướng đến năm 2025, tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông và các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội gắn với quốc phòng, an ninh.
Phát triển khoa học, giáo dục và các vấn đề xã hội
3.1. Dự báo dân số và nguồn lao động: Dân số trung bình năm 2020 khu vực biên giới là 85.5 ngàn người và đến năm 2025 đạt khoảng 98 ngàn người. Đến năm 2020 nguồn lao động sẽ có khoảng 47 ngàn người, đến năm 2025 khoảng 54 ngàn người.
3.2. Định hướng bố trí sắp xếp dân cư và đón dân kinh tế mới
a) Bố trí sắp xếp dân cư: Từ nay đến năm 2025, tiếp tục triển khai bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư ở vùng biên giới theo Quyết định số 1178/QĐ-TTg và Quyết định số 1179/QĐ-TTg ngày 10/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2025. Dự kiến tổng số 7.548 hộ/24.295 khẩu, trong đó bố trí sắp xếp ổn định tại chỗ 312 hộ/1.181 khẩu, ổn định xen ghép 1.759 hộ/10.084 khẩu, hình thành 43 điểm dân cư mới với 5.477 hộ/13.030 khẩu; về đất đai, bố trí 601 ha đất khu dân cư, 7.236 ha đất sản xuất.
b) Đón dân kinh tế mới: Trong giai đoạn 2016 - 2025 không đề cập đến việc đón dân nơi khác đến các xã biên giới tại huyện Ngọc Hồi và Đăk Glei. Tại huyện Ia H'Drai, đến năm 2025 đón vào địa bàn huyện khoảng 3.330 hộ với 10.500 khẩu.
3.Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo theo hướng mở rộng quy mô các bậc học đi đôi với nâng cao chất lượng. Duy trì kết quả phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở. Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa bằng các giải pháp phù hợp, trong đó tăng cường dạy tiếng việt cho cáp tiểu học, mầm non.
3.4. Y tế - chăm sóc sức khỏe: Củng cố, phát triển, nâng cao mạng lưới khám chữa bệnh thông thường, chẩn đoán và sơ cứu ban đầu tại các phòng khám đa khoa khu vực và trung tâm y tế xã; từng bước nâng cấp, đảm bảo trang thiết bị thiết yếu nhằm chăm sóc sức khỏe Nhân dân, đưa các dịch vụ y tế cơ bản tiếp cận với người dân. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống còn dưới 21% vào năm 2020 và dưới 17% vào năm 2025; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt trên 97% vào năm 2020 và trên 98% vào năm 2025; duy trì thành quả thanh toán bệnh bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh; phấn đấu 100% số trạm y tế xã có bác sỹ vào năm 2020.
3.5. Văn hóa, thể dục thể thao
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc và gìn giữ đa dạng văn hóa của các dân tộc trên địa bàn, đặc biệt là chú trọng địa bàn các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một văn hóa cao. Đến năm 2020, tỷ lệ hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa đạt 79% và khoảng 89% vào năm 2025; tỷ lệ số thôn, làng đạt danh hiệu văn hóa đạt 66% vào năm 2020 và khoảng 85% vào năm 2025; có 60% số xã có trung tâm văn hóa, thể thao, 40% số thôn, làng có nhà văn hóa sinh hoạt cộng đồng vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2025.
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao, thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại"; đến hết năm 2020 có 20% và đến năm 2025 có 50% dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
3.6. Định hướng giải quyết việc làm, giảm nghèo và thực hiện các chính sách xã hội: Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng 3-4% giai đoạn 2016-2020 và duy trì ở mức 2-3% ở các năm sau đó đến năm 2025. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, triển khai thực hiện có kết quả Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh đến năm 2020, có tính đến năm 2025; chú trọng xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam. Giải quyết kịp thời, có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc trên địa bàn; đảm bảo an sinh xã hội.
3.7. Khoa học công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, sản xuất kinh doanh và đời sống. Nghiên cứu, bảo tồn, phát triển, hình thành một số sản phẩm truyền thông có lợi thế cạnh tranh và có tiềm năng phát triển của địa bàn.