Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án phát triển làng nghề và làng có nghề Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "11/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "11/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "11/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "11/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "11/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án phát triển làng nghề và làng có nghề Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển làng nghề và làng có nghề trên địa bàn miền Tây Nghệ An đến 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách
- Các cơ sở nghề, làng nghề được hưởng thụ các chính sách khuyến công, xúc tiến thương mại, khuyến nông và các cơ chế khuyến khích đầu tư khác của tỉnh.
- Các làng nghề thực hiện theo hình thức kinh doanh hợp tác xã, doanh nghiệp, hộ kinh doanh được hưởng ưu đãi về mặt bằng trong sản xuất và đầu tư kết cấu hạ tầng. Các dự án đầu tư nghề truyền thống được ưu tiên bố trí vào cụm công nghiệp, điểm công nghiệp và được hưởng chế độ ưu đãi đầu tư theo quy định của tỉnh. Đối với các dự án phải di dời được hưởng các chính sách theo Quyết định 74/QĐ-TTg ngày 06/4/2005 của Thủ tướng chính phủ về việc sử dụng tiền chuyển quyền sử dụng đất, tiền bán nhà xưởng và các công trình khác khi tổ chức kinh tế phải di dời trụ sở, cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy hoạch.
- Các cá nhân, tổ chức, các cơ sở sản xuất kinh doanh mới và dự kiến phát triển các nghề, làng nghề truyền thống được hỗ trợ một phần kinh phí khởi sự doanh nghiệp, tham gia học các lớp khởi sự doanh nghiệp, lập kế hoạch kinh doanh, tăng cường khả năng kinh doanh, tiếp cận thị trường, được tạo mọi điều kiện để đăng ký doanh doanh thuận lợi theo quy định hiện hành.
- Chính sách thuế: Các cơ sở sản xuất, HTX doanh nghệp sản xuất sản phẩm truyền thống được hưởng chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định; được miễn giảm thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc nhập nguyên vật liệu, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất theo Nghị định 87/2010/NĐ-CP và được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại, liên kết sản xuất: Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong làng nghề khi tham gia hội chợ triễn lãm, xây dựng đăng ký thương hiệu sản phẩm làng nghề, công nhận làng nghề truyền thống, làng nghề mới thì được hỗ trợ một phần kinh phí theo quy định của tỉnh và Trung ương.
5.2. Giải pháp về quy hoạch làng nghề và làng có nghề
- Xây dựng quy hoạch phát triển nguyên liệu phù hợp để cung cấp nguyên liệu của các làng nghề, làng có nghề gắn với kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội từng địa phương; ưu tiên đất phục vụ các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn;
- Quy hoạch khai thác sử dụng tiềm năng sẵn có của địa phương sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn tài nguyên;
- Bổ sung, xây dựng quy hoạch một số cụm công nghiệp, điểm công nghiệp nhằm quy hoạch, bố trí các làng nghề tập trung, bảo vệ môi trường.
5.3. Giải pháp về nguồn vốn
- Lồng ghép các nguồn vốn của nhà nước với các nguồn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ và các đóng góp của các tổ chức cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và làng nghề;
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Vốn góp, vốn thành lập hợp tác xã, doanh nghiệp, vay các tổ chức tín dụng;
- Tiếp tục bố trí ngân sách Nhà nước từ kinh phí khuyến công để hỗ trợ các làng nghề, làng có nghề;
- Tăng cường tìm kiếm các nguồn tài trợ và đầu tư từ các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức nước ngoài để khai thác thềm các nguồn đào tạo nghề, đào tạo khởi sự doanh nghiệp, nghiên cứu thị trường, xử lý môi trường ở các làng nghề...;
- Mở rộng mạng lưới giao dịch của các ngân hàng thương mại về các xã, giảm thủ tục cho vay, triển khai rộng các hình thức cho vay tín chấp;
- Sớm thành lập quỹ hỗ trợ phát triển làng nghề, làng có nghề gắn với các hợp tác xã, doanh nghiệp làng nghề;
5.4. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm và xúc tiến thương mại
- Đối với thị trường trong nước:
+ Thực hiện gắn kết các làng nghề với các điểm du lịch, chợ, siêu thi, cửa hàng tiện lợi và trung tâm thương mại và Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn;
+ Hình thành mối liên kết với các doanh nghiệp giúp các làng nghề trở thành nơi cung cấp sản phẩm cho các doanh nghiệp;
+ Hỗ trợ các làng nghề, làng có nghề tham gia hội chợ triển lãm chuyên ngành để bán và giới thiệu sản phẩm;
+ Hoàn thiện, nâng cấp phòng giới thiệu sản phẩm làng nghề, làng có nghề thành trung tâm giới thiệu các sản phẩm làng nghề của tỉnh; trước mắt khảo sát xây dựng một số trung tâm giới thiệu sản phẩm làng nghề, làng có nghề tại Con Cuông, Quỳ Châu, Nghĩa Đàn, có mối liên kết chặt chẽ với TP Vinh và TX Cửa Lò.
- Đối với xuất khẩu:
+ Hỗ trợ các làng nghề, làng có nghề cung cấp thông tin, tìm kiếm thị trường, kết nối giao thương, tham gia hội chợ triển lãm quốc tế, tham quan khảo sát thị trường…;
+ Phối hợp với các Trung tâm Xúc tiến thương mại, thương vụ và các cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài để quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh và các sản phẩm của làng nghề tới nước sở tại.
+ Hỗ trợ các hiệp hội, các làng nghề xây dựng và duy trì Website nhằm quảng bá thương hiệu sản phẩm... trên internet.
5.5. Giải pháp về nâng cao ứng dụng công nghệ và năng lực quản lý
- Khuyến khích áp dụng kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới vào sản xuất tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt là áp dụng khoa học kỹ thuật giảm nhẹ sức lao động trong một số công đoạn sản xuất nhất định.
- Tăng cường cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư phục vụ mục đích đổi mới công nghệ, thực hiện ưu đãi tín dụng và hỗ trợ vốn đối với những ngành nghề và cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến.
- Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề: phần mềm quản lý sản xuất, quản lý chẩt lượng sản phẩm, xây dựng website, chợ ảo điện tử...
- Phát triển các hoạt động thông tin tư vấn và chuyển giao công nghệ trong sản xuất làng nghề.
5.6. Giải pháp về đất đai
- Đáp ứng mặt bằng phục vụ cho mở rộng sản xuất, đầu tư công nghệ mới, di dời các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất ô nhiễm môi trường.
- Bảo đảm dành quỹ đất cho phát triển TTCN và làng nghề theo đúng quy hoạch để phát triển bền vững công nghiệp nông thôn.
- Xây dựng quy hoạch sử dụng đất cho phát triển làng nghề gắn với xây dựng quy hoạch nông thôn mới theo Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến năm 2030.
- Ưu đãi bố trí đất xây dựng trụ sở làng nghề, làng có nghề.
5.7. Giải pháp về xây dựng và phát triển thương hiệu
- Lập đề án xây dựng đội ngũ thiết kế mẫu mã sản phẩm, tiến tới thành lập trung tâm thiết kế mẫu mã sản phẩm thủ công mỹ nghệ cấp tỉnh.
- Khuyến khích hỗ trợ các nghệ nhân, thợ giỏi tham gia các cuộc thi về sáng tác mẫu mã sản phẩm cho các làng nghề do các tỉnh, thành phố khác tổ chức.
- Hỗ trợ các làng nghề trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu, nhất là làng nghề truyền thống.
- Nâng cao vai trò của các tổ chức hội, hiệp hội, chính quyền cấp xã, thôn và các doanh nghiệp trong các làng nghề trong việc quảng bá, giới thiệu thương hiệu làng nghề tới khách hàng trong và ngoài nước.
5.8. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, vận động doanh nghiệp, hộ sản xuất trong làng nghề thực hiện tốt các quy định về Luật Bảo vệ môi trường.
- Xây dựng cơ chế chính sách nhằm hỗ trợ các cơ sở sản xuất nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường của các làng nghề.
- Tổ chức di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư.
- Khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn bằng các công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
5.9. Giải pháp về đào tạo, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho lao động
Quan tâm đầu tư, bố trí ngân sách để nâng cao năng lực và chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề;
Đẩy mạnh, khuyến khích công tác truyền nghề, thu hút các nghệ nhân, thợ giỏi tham gia đào tạo, truyền nghề cho người lao động;
Các cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh cá thể, làng nghề, làng có nghề tạo điều kiện chon các học viên được thực tập nghề và giải quyết việc làm sau đào tạo.
5.10. Giải pháp về tăng cường quản lý nhà nước đối với làng nghề và làng có nghề
- Tăng cường nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển làng nghề, làng có nghề trên địa bàn toàn tỉnh nói chung và khu vực miền Tây nói riêng;
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ngành có liên quan; UBND các huyện để xây dựng kế hoạch hằng năm, cụ thể hóa các kế hoạch, chương trình, Đề án trên địa bàn các huyện miền Tây;
- Củng cố, khôi phục, du nhập và phát triển làng nghề, làng có nghề góp phần thực hiện chiến lược CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về làng nghề, ngành nghề nông thôn, thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch làng nghề, làng có nghề;
- Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ đối với lĩnh vực làng nghề, làng có nghề, đẩy mạnh hoạt động khuyến công, XTTM, khuyến nông cho các làng nghề, làng có nghề.
5.11 Giải pháp về đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực làng nghề, làng có nghề
- Tăng cường liên kết chuỗi giá trị làng nghề, làng có nghề trên địa bàn tỉnh nói chung và khu vực miền Tây nói riêng với chuỗi giá trị làng nghề của các nước trong khu vực và quốc tế;
- Đẩy mạnh học tập, trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, du nhập ngành nghề phù hợp; hợp tác chặt chẽ trong các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu với các nước trong khu vực và thế giới.

Content:
Giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách
- Các cơ sở nghề, làng nghề được hưởng thụ các chính sách khuyến công, xúc tiến thương mại, khuyến nông và các cơ chế khuyến khích đầu tư khác của tỉnh.
- Các làng nghề thực hiện theo hình thức kinh doanh hợp tác xã, doanh nghiệp, hộ kinh doanh được hưởng ưu đãi về mặt bằng trong sản xuất và đầu tư kết cấu hạ tầng. Các dự án đầu tư nghề truyền thống được ưu tiên bố trí vào cụm công nghiệp, điểm công nghiệp và được hưởng chế độ ưu đãi đầu tư theo quy định của tỉnh. Đối với các dự án phải di dời được hưởng các chính sách theo Quyết định 74/QĐ-TTg ngày 06/4/2005 của Thủ tướng chính phủ về việc sử dụng tiền chuyển quyền sử dụng đất, tiền bán nhà xưởng và các công trình khác khi tổ chức kinh tế phải di dời trụ sở, cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy hoạch.
- Các cá nhân, tổ chức, các cơ sở sản xuất kinh doanh mới và dự kiến phát triển các nghề, làng nghề truyền thống được hỗ trợ một phần kinh phí khởi sự doanh nghiệp, tham gia học các lớp khởi sự doanh nghiệp, lập kế hoạch kinh doanh, tăng cường khả năng kinh doanh, tiếp cận thị trường, được tạo mọi điều kiện để đăng ký doanh doanh thuận lợi theo quy định hiện hành.
- Chính sách thuế: Các cơ sở sản xuất, HTX doanh nghệp sản xuất sản phẩm truyền thống được hưởng chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định; được miễn giảm thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc nhập nguyên vật liệu, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất theo Nghị định 87/2010/NĐ-CP và được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại, liên kết sản xuất: Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong làng nghề khi tham gia hội chợ triễn lãm, xây dựng đăng ký thương hiệu sản phẩm làng nghề, công nhận làng nghề truyền thống, làng nghề mới thì được hỗ trợ một phần kinh phí theo quy định của tỉnh và Trung ương.
5.2. Giải pháp về quy hoạch làng nghề và làng có nghề
- Xây dựng quy hoạch phát triển nguyên liệu phù hợp để cung cấp nguyên liệu của các làng nghề, làng có nghề gắn với kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội từng địa phương; ưu tiên đất phục vụ các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn;
- Quy hoạch khai thác sử dụng tiềm năng sẵn có của địa phương sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn tài nguyên;
- Bổ sung, xây dựng quy hoạch một số cụm công nghiệp, điểm công nghiệp nhằm quy hoạch, bố trí các làng nghề tập trung, bảo vệ môi trường.
5.3. Giải pháp về nguồn vốn
- Lồng ghép các nguồn vốn của nhà nước với các nguồn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ và các đóng góp của các tổ chức cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và làng nghề;
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Vốn góp, vốn thành lập hợp tác xã, doanh nghiệp, vay các tổ chức tín dụng;
- Tiếp tục bố trí ngân sách Nhà nước từ kinh phí khuyến công để hỗ trợ các làng nghề, làng có nghề;
- Tăng cường tìm kiếm các nguồn tài trợ và đầu tư từ các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức nước ngoài để khai thác thềm các nguồn đào tạo nghề, đào tạo khởi sự doanh nghiệp, nghiên cứu thị trường, xử lý môi trường ở các làng nghề...;
- Mở rộng mạng lưới giao dịch của các ngân hàng thương mại về các xã, giảm thủ tục cho vay, triển khai rộng các hình thức cho vay tín chấp;
- Sớm thành lập quỹ hỗ trợ phát triển làng nghề, làng có nghề gắn với các hợp tác xã, doanh nghiệp làng nghề;
5.4. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm và xúc tiến thương mại
- Đối với thị trường trong nước:
+ Thực hiện gắn kết các làng nghề với các điểm du lịch, chợ, siêu thi, cửa hàng tiện lợi và trung tâm thương mại và Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn;
+ Hình thành mối liên kết với các doanh nghiệp giúp các làng nghề trở thành nơi cung cấp sản phẩm cho các doanh nghiệp;
+ Hỗ trợ các làng nghề, làng có nghề tham gia hội chợ triển lãm chuyên ngành để bán và giới thiệu sản phẩm;
+ Hoàn thiện, nâng cấp phòng giới thiệu sản phẩm làng nghề, làng có nghề thành trung tâm giới thiệu các sản phẩm làng nghề của tỉnh; trước mắt khảo sát xây dựng một số trung tâm giới thiệu sản phẩm làng nghề, làng có nghề tại Con Cuông, Quỳ Châu, Nghĩa Đàn, có mối liên kết chặt chẽ với TP Vinh và TX Cửa Lò.
- Đối với xuất khẩu:
+ Hỗ trợ các làng nghề, làng có nghề cung cấp thông tin, tìm kiếm thị trường, kết nối giao thương, tham gia hội chợ triển lãm quốc tế, tham quan khảo sát thị trường…;
+ Phối hợp với các Trung tâm Xúc tiến thương mại, thương vụ và các cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài để quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh và các sản phẩm của làng nghề tới nước sở tại.
+ Hỗ trợ các hiệp hội, các làng nghề xây dựng và duy trì Website nhằm quảng bá thương hiệu sản phẩm... trên internet.
5.Giải pháp về nâng cao ứng dụng công nghệ và năng lực quản lý
- Khuyến khích áp dụng kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới vào sản xuất tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt là áp dụng khoa học kỹ thuật giảm nhẹ sức lao động trong một số công đoạn sản xuất nhất định.
- Tăng cường cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư phục vụ mục đích đổi mới công nghệ, thực hiện ưu đãi tín dụng và hỗ trợ vốn đối với những ngành nghề và cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến.
- Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề: phần mềm quản lý sản xuất, quản lý chẩt lượng sản phẩm, xây dựng website, chợ ảo điện tử...
- Phát triển các hoạt động thông tin tư vấn và chuyển giao công nghệ trong sản xuất làng nghề.
5.6. Giải pháp về đất đai
- Đáp ứng mặt bằng phục vụ cho mở rộng sản xuất, đầu tư công nghệ mới, di dời các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất ô nhiễm môi trường.
- Bảo đảm dành quỹ đất cho phát triển TTCN và làng nghề theo đúng quy hoạch để phát triển bền vững công nghiệp nông thôn.
- Xây dựng quy hoạch sử dụng đất cho phát triển làng nghề gắn với xây dựng quy hoạch nông thôn mới theo Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến năm 2030.
- Ưu đãi bố trí đất xây dựng trụ sở làng nghề, làng có nghề.
5.7. Giải pháp về xây dựng và phát triển thương hiệu
- Lập đề án xây dựng đội ngũ thiết kế mẫu mã sản phẩm, tiến tới thành lập trung tâm thiết kế mẫu mã sản phẩm thủ công mỹ nghệ cấp tỉnh.
- Khuyến khích hỗ trợ các nghệ nhân, thợ giỏi tham gia các cuộc thi về sáng tác mẫu mã sản phẩm cho các làng nghề do các tỉnh, thành phố khác tổ chức.
- Hỗ trợ các làng nghề trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu, nhất là làng nghề truyền thống.
- Nâng cao vai trò của các tổ chức hội, hiệp hội, chính quyền cấp xã, thôn và các doanh nghiệp trong các làng nghề trong việc quảng bá, giới thiệu thương hiệu làng nghề tới khách hàng trong và ngoài nước.
5.8. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, vận động doanh nghiệp, hộ sản xuất trong làng nghề thực hiện tốt các quy định về Luật Bảo vệ môi trường.
- Xây dựng cơ chế chính sách nhằm hỗ trợ các cơ sở sản xuất nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường của các làng nghề.
- Tổ chức di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư.
- Khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn bằng các công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
5.9. Giải pháp về đào tạo, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho lao động
Quan tâm đầu tư, bố trí ngân sách để nâng cao năng lực và chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề;
Đẩy mạnh, khuyến khích công tác truyền nghề, thu hút các nghệ nhân, thợ giỏi tham gia đào tạo, truyền nghề cho người lao động;
Các cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh cá thể, làng nghề, làng có nghề tạo điều kiện chon các học viên được thực tập nghề và giải quyết việc làm sau đào tạo.
5.10. Giải pháp về tăng cường quản lý nhà nước đối với làng nghề và làng có nghề
- Tăng cường nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển làng nghề, làng có nghề trên địa bàn toàn tỉnh nói chung và khu vực miền Tây nói riêng;
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ngành có liên quan; UBND các huyện để xây dựng kế hoạch hằng năm, cụ thể hóa các kế hoạch, chương trình, Đề án trên địa bàn các huyện miền Tây;
- Củng cố, khôi phục, du nhập và phát triển làng nghề, làng có nghề góp phần thực hiện chiến lược CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về làng nghề, ngành nghề nông thôn, thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch làng nghề, làng có nghề;
- Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ đối với lĩnh vực làng nghề, làng có nghề, đẩy mạnh hoạt động khuyến công, XTTM, khuyến nông cho các làng nghề, làng có nghề.
5.11 Giải pháp về đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực làng nghề, làng có nghề
- Tăng cường liên kết chuỗi giá trị làng nghề, làng có nghề trên địa bàn tỉnh nói chung và khu vực miền Tây nói riêng với chuỗi giá trị làng nghề của các nước trong khu vực và quốc tế;
- Đẩy mạnh học tập, trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, du nhập ngành nghề phù hợp; hợp tác chặt chẽ trong các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu với các nước trong khu vực và thế giới.