Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4229/QĐ-UBND 2011 phát triển nhân lực Quảng Nam 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "4229/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "4229/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "4229/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "4229/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "4229/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4229/QĐ-UBND 2011 phát triển nhân lực Quảng Nam 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Phát triển nhân lực đảm bảo về số lượng, chất lượng, hướng tới một cơ cấu nhân lực hợp lý; gia tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, chú trọng đào tạo nghề chất lượng cao; cải thiện trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực nhận thức của nhân lực. Phân bố lại dân cư và lao động trên địa bàn tỉnh nhằm đạt được cơ cấu lao động hợp lý giữa các vùng, các ngành kinh tế, giữa nông thôn và thành thị, hướng tới mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020. Phát triển thị trường lao động, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu việc làm của người lao động, đồng thời sẵn sàng hội nhập thị trường lao động khu vực và thế giới, tăng cường thu hút nhân lực chất lượng cao.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2015:
+ Cơ cấu lao động tham gia hoạt động kinh tế: Nông Lâm nghiệp và Thủy sản: 49,7%; công nghiệp và xây dựng: 25,6%; dịch vụ: 24,7%.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 57%, trong đó lao động qua đào tạo nghề chiếm 45% trên tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế.
+ Giải quyết việc làm mới bình quân hàng năm 40.000 lao động.
+ Thất nghiệp khu vực thành thị dưới 4,5%.
- Đến năm 2020:
+ Cơ cấu lao động tham gia hoạt động kinh tế: Nông Lâm nghiệp và Thủy sản: 41,3%; công nghiệp và xây dựng: 31,6%; dịch vụ: 27,1%.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó lao động qua đào tạo nghề chiếm 60% trên tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế.
+ Giải quyết việc làm mới bình quân hàng năm 50.000 lao động.
+ Thất nghiệp khu vực thành thị dưới 4%.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo
Nâng cao số lượng nhân lực được đào tạo theo các cấp trình độ, chú ý nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm cung ứng cho các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh; tăng tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế với cơ cấu hợp lý.
a) Đến năm 2015:
Trong tổng số nhân lực đang làm việc, có khoảng 505,7 nghìn người qua đào tạo, chiếm tỷ lệ 57% trên tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế; trong đó qua đào tạo nghề 399,2 nghìn người, chiếm tỷ lệ 45% và qua đào tạo chuyên nghiệp là 106,5 nghìn người, chiếm tỷ lệ 12%, bao gồm:
- Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: 275,0 nghìn người, chiếm tỷ lệ 31%.
- Trung cấp nghề: 115,3 nghìn người, chiếm tỷ lệ 12%.
- Cao đẳng nghề: 8,8 nghìn người, chiếm tỷ lệ 1%.
- Trung cấp chuyên nghiệp: 44,3 nghìn người, chiếm tỷ lệ 5%.
- Cao đẳng, đại học và trên đại học: 62,1 nghìn người, chiếm tỷ lệ 7%.
b) Đến năm 2020:
Trong tổng số nhân lực đang làm việc, có khoảng 693,7 nghìn người qua đào tạo, chiếm tỷ lệ 75% trên tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế, trong đó qua đào tạo nghề là 555,0 nghìn người, chiếm tỷ lệ 60% và qua đào tạo chuyên nghiệp là 138,7 nghìn người, chiếm tỷ lệ 15%, bao gồm:
- Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: 323,7 nghìn người, tỷ lệ 35%.
- Trung cấp nghề: 203,5 nghìn người, tỷ lệ 20%.
- Cao đẳng nghề: 27,7 nghìn người, tỷ lệ 5%.
- Trung cấp chuyên nghiệp: 55,5 nghìn người, tỷ lệ 6%.
- Cao đẳng, đại học và trên đại học: 83,2 nghìn người, tỷ lệ 9%.
2. Phát triển nhân lực các ngành, lĩnh vực
Tiếp tục phát triển nhân lực phù hợp với phát triển cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng giảm dần lao động khu vực nông lâm ngư nghiệp và tăng dần lao động các khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
a) Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp
Nhân lực lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp năm 2010 có 484.410 người, chiếm tỷ lệ 59,2% trên tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế. Đến năm 2015 còn khoảng 440.910 người, chiếm tỷ lệ 49,7% và năm 2020 có khoảng 382.000 người, chiếm tỷ lệ 41,3% .
b) Khu vực công nghiệp - xây dựng
Nhân lực lĩnh vực công nghiệp - xây dựng năm 2010 có 147.739 người, chiếm tỷ lệ 18,0% trên tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế. Đến năm 2015 tăng lên khoảng 227.350 người, chiếm tỷ lệ 25,6% và năm 2020 có khoảng 292.635 người, chiếm tỷ lệ 31,6% .
c) Khu vực dịch vụ
Nhân lực lĩnh vực dịch vụ năm 2010 có 186.803 người, chiếm 22,8% trên tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế. Đến năm 2015 tăng lên khoảng 218.882 người, chiếm tỷ lệ 24,7% và năm 2020 có khoảng 250.310 người, chiếm tỷ lệ 27,1% .

Content:
Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Phát triển nhân lực đảm bảo về số lượng, chất lượng, hướng tới một cơ cấu nhân lực hợp lý; gia tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, chú trọng đào tạo nghề chất lượng cao; cải thiện trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực nhận thức của nhân lực. Phân bố lại dân cư và lao động trên địa bàn tỉnh nhằm đạt được cơ cấu lao động hợp lý giữa các vùng, các ngành kinh tế, giữa nông thôn và thành thị, hướng tới mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020. Phát triển thị trường lao động, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu việc làm của người lao động, đồng thời sẵn sàng hội nhập thị trường lao động khu vực và thế giới, tăng cường thu hút nhân lực chất lượng cao.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2015:
+ Cơ cấu lao động tham gia hoạt động kinh tế: Nông Lâm nghiệp và Thủy sản: 49,7%; công nghiệp và xây dựng: 25,6%; dịch vụ: 24,7%.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 57%, trong đó lao động qua đào tạo nghề chiếm 45% trên tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế.
+ Giải quyết việc làm mới bình quân hàng năm 40.000 lao động.
+ Thất nghiệp khu vực thành thị dưới 4,5%.
- Đến năm 2020:
+ Cơ cấu lao động tham gia hoạt động kinh tế: Nông Lâm nghiệp và Thủy sản: 41,3%; công nghiệp và xây dựng: 31,6%; dịch vụ: 27,1%.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó lao động qua đào tạo nghề chiếm 60% trên tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế.
+ Giải quyết việc làm mới bình quân hàng năm 50.000 lao động.
+ Thất nghiệp khu vực thành thị dưới 4%.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo
Nâng cao số lượng nhân lực được đào tạo theo các cấp trình độ, chú ý nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm cung ứng cho các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh; tăng tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế với cơ cấu hợp lý.
a) Đến năm 2015:
Trong tổng số nhân lực đang làm việc, có khoảng 505,7 nghìn người qua đào tạo, chiếm tỷ lệ 57% trên tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế; trong đó qua đào tạo nghề 399,2 nghìn người, chiếm tỷ lệ 45% và qua đào tạo chuyên nghiệp là 106,5 nghìn người, chiếm tỷ lệ 12%, bao gồm:
- Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: 275,0 nghìn người, chiếm tỷ lệ 31%.
- Trung cấp nghề: 115,3 nghìn người, chiếm tỷ lệ 12%.
- Cao đẳng nghề: 8,8 nghìn người, chiếm tỷ lệ 1%.
- Trung cấp chuyên nghiệp: 44,3 nghìn người, chiếm tỷ lệ 5%.
- Cao đẳng, đại học và trên đại học: 62,1 nghìn người, chiếm tỷ lệ 7%.
b) Đến năm 2020:
Trong tổng số nhân lực đang làm việc, có khoảng 693,7 nghìn người qua đào tạo, chiếm tỷ lệ 75% trên tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế, trong đó qua đào tạo nghề là 555,0 nghìn người, chiếm tỷ lệ 60% và qua đào tạo chuyên nghiệp là 138,7 nghìn người, chiếm tỷ lệ 15%, bao gồm:
- Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: 323,7 nghìn người, tỷ lệ 35%.
- Trung cấp nghề: 203,5 nghìn người, tỷ lệ 20%.
- Cao đẳng nghề: 27,7 nghìn người, tỷ lệ 5%.
- Trung cấp chuyên nghiệp: 55,5 nghìn người, tỷ lệ 6%.
- Cao đẳng, đại học và trên đại học: 83,2 nghìn người, tỷ lệ 9%.
Phát triển nhân lực các ngành, lĩnh vực
Tiếp tục phát triển nhân lực phù hợp với phát triển cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng giảm dần lao động khu vực nông lâm ngư nghiệp và tăng dần lao động các khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
a) Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp
Nhân lực lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp năm 2010 có 484.410 người, chiếm tỷ lệ 59,2% trên tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế. Đến năm 2015 còn khoảng 440.910 người, chiếm tỷ lệ 49,7% và năm 2020 có khoảng 382.000 người, chiếm tỷ lệ 41,3% .
b) Khu vực công nghiệp - xây dựng
Nhân lực lĩnh vực công nghiệp - xây dựng năm 2010 có 147.739 người, chiếm tỷ lệ 18,0% trên tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế. Đến năm 2015 tăng lên khoảng 227.350 người, chiếm tỷ lệ 25,6% và năm 2020 có khoảng 292.635 người, chiếm tỷ lệ 31,6% .
c) Khu vực dịch vụ
Nhân lực lĩnh vực dịch vụ năm 2010 có 186.803 người, chiếm 22,8% trên tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế. Đến năm 2015 tăng lên khoảng 218.882 người, chiếm tỷ lệ 24,7% và năm 2020 có khoảng 250.310 người, chiếm tỷ lệ 27,1% .