Document: Điều 29 Thông tư 18/2012/TT-BCA Điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 29 Thông tư 18/2012/TT-BCA Điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 29. Động tác sửa dây súng
1. Động tác sửa dây súng trường CKC, K63
a) Động tác sửa dây súng
+ Khẩu lệnh: “SỬA DÂY SÚNG”;
+ Động tác: Làm 3 cử động
+ Cử động 1: Chân trái bước lên 1 phần 2 bước, đặt mũi bàn chân chếch sang phải 15 độ (0), đồng thời lấy mũi bàn chân phải làm trụ, xoay gót lên để thân người chếch về bên phải 45 độ (0);

+ Cử động 2: Tay phải hất báng súng từ dưới lên sang trái, cánh tay dưới tay trái nhanh chóng đưa lên đỡ thân súng trên vòng cò, bàn tay trái nắm thân súng ngang thước ngắm, nâng đầu nòng súng lên; tay phải rời ốp lót tay dùng cánh tay dưới đỡ nòng súng, súng nằm ngang trên hai cánh tay dưới, hai khuỷu tay co tự nhiên (gần vuông góc), bụng súng quay ra ngoài (hình 20a);
+ Cử động 3: Phối hợp hai tay sửa dây súng, đo độ dài của dây súng bằng cách: Tay phải nắm giữa dây súng, cánh tay dưới dựng thẳng treo súng nằm ngang dưới cánh tay phải, đầu khuỷu tay vừa chạm vào chỗ cao nhất của hộp tiếp đạn; nếu súng có khâu đeo dây ở bên má báng súng thì đặt úp một nắm tay ở dưới khuỷu tay vừa chạm thân súng (hình 20b).

Hình 20: Sửa dây súng trường
a) Cử động 2; b) Cử động 3

b) Động tác sửa dây súng xong
- Khẩu lệnh: “THÔI”;
- Động tác: Làm 2 cử động
+ Cử động 1: Tay trái nắm thân súng (súng vẫn nằm trên cánh tay); cánh tay dưới của tay phải rời khỏi thân súng, bàn tay phải nắm ốp lót tay;
+ Cử động 2: Mũi bàn chân phải làm trụ xoay gót về vị trí cũ; chân trái đưa về đặt sát chân phải; tay phải đặt nhẹ súng xuống, tay trái đưa về tư thế đứng nghiêm.
2. Động tác sửa dây súng tiểu liên AK
a) Động tác sửa dây súng
- Khẩu lệnh: “SỬA DÂY SÚNG”;
- Động tác: Làm 4 cử động
+ Cử động 1: Tay phải vuốt nhẹ theo dây súng đưa về nắm ốp lót tay, đưa súng ra khỏi vai thành tư thế xách súng;
+ Cử động 2: Thực hiện theo quy định tại Tiểu tiết 1, Tiết 2, điểm a, Khoản 1 Điều này;
+ Cử động 3: Thực hiện theo quy định tại Tiểu tiết 2, Tiết 2, Điểm a, Khoản 1 Điều này;
+ Cử động 4: Phối hợp hai tay sửa dây súng, đo độ dài của dây súng bằng cách: Tay phải nắm giữa dây súng, cánh tay dưới dựng thẳng, treo súng nằm ngang dưới cánh tay phải, nắm tay trái đặt úp dưới khuỷu tay phải vừa chạm thân súng.
b) Động tác sửa dây súng xong
- Khẩu lệnh: “THÔI”;
- Động tác: Làm 4 cử động
+ Cử động 1: Thực hiện theo quy định tại Tiểu tiết 1, Tiết 2, Điểm b, Khoản 1 Điều này;
+ Cử động 2: Lấy mũi bàn chân phải làm trụ xoay gót về vị trí cũ; chân trái đưa về đặt sát chân phải; tay phải đưa súng lên dọc chính giữa thân người, cách thân người 20 cen-ti-mét (cm) (tính ở ngực), mặt súng hướng sang phải; tay trái đưa lên nắm ốp lót tay dưới tay phải;
+ Cử động 3: Tay phải đưa về nắm cổ tròn báng súng, hộ khẩu tay hướng lên trên; hai tay xoay mũi nòng súng xuống dưới (khi xoay tay trái hơi lỏng cho chuyển hộ khẩu tay lên trên), tay phải đưa về nắm dây súng, ngón tay cái ở bên trong nằm dọc theo dây súng, bốn ngón con khép lại ở bên ngoài, ngón tay trỏ cách khâu đeo dây ở báng súng 30 cen-ti-mét (cm);
+ Cử động 4: Dùng sức đẩy của tay trái và sức xoay của tay phải đưa súng ra phía sau quàng dây súng vào vai, tay trái đưa về tư thế đứng nghiêm.

Content:
Điều 29. Động tác sửa dây súng
1. Động tác sửa dây súng trường CKC, K63
a) Động tác sửa dây súng
+ Khẩu lệnh: “SỬA DÂY SÚNG”;
+ Động tác: Làm 3 cử động
+ Cử động 1: Chân trái bước lên 1 phần 2 bước, đặt mũi bàn chân chếch sang phải 15 độ (0), đồng thời lấy mũi bàn chân phải làm trụ, xoay gót lên để thân người chếch về bên phải 45 độ (0);

+ Cử động 2: Tay phải hất báng súng từ dưới lên sang trái, cánh tay dưới tay trái nhanh chóng đưa lên đỡ thân súng trên vòng cò, bàn tay trái nắm thân súng ngang thước ngắm, nâng đầu nòng súng lên; tay phải rời ốp lót tay dùng cánh tay dưới đỡ nòng súng, súng nằm ngang trên hai cánh tay dưới, hai khuỷu tay co tự nhiên (gần vuông góc), bụng súng quay ra ngoài (hình 20a);
+ Cử động 3: Phối hợp hai tay sửa dây súng, đo độ dài của dây súng bằng cách: Tay phải nắm giữa dây súng, cánh tay dưới dựng thẳng treo súng nằm ngang dưới cánh tay phải, đầu khuỷu tay vừa chạm vào chỗ cao nhất của hộp tiếp đạn; nếu súng có khâu đeo dây ở bên má báng súng thì đặt úp một nắm tay ở dưới khuỷu tay vừa chạm thân súng (hình 20b).

Hình 20: Sửa dây súng trường
a) Cử động 2; b) Cử động 3

b) Động tác sửa dây súng xong
- Khẩu lệnh: “THÔI”;
- Động tác: Làm 2 cử động
+ Cử động 1: Tay trái nắm thân súng (súng vẫn nằm trên cánh tay); cánh tay dưới của tay phải rời khỏi thân súng, bàn tay phải nắm ốp lót tay;
+ Cử động 2: Mũi bàn chân phải làm trụ xoay gót về vị trí cũ; chân trái đưa về đặt sát chân phải; tay phải đặt nhẹ súng xuống, tay trái đưa về tư thế đứng nghiêm.
2. Động tác sửa dây súng tiểu liên AK
a) Động tác sửa dây súng
- Khẩu lệnh: “SỬA DÂY SÚNG”;
- Động tác: Làm 4 cử động
+ Cử động 1: Tay phải vuốt nhẹ theo dây súng đưa về nắm ốp lót tay, đưa súng ra khỏi vai thành tư thế xách súng;
+ Cử động 2: Thực hiện theo quy định tại Tiểu tiết 1, Tiết 2, điểm a, Khoản 1 Điều này;
+ Cử động 3: Thực hiện theo quy định tại Tiểu tiết 2, Tiết 2, Điểm a, Khoản 1 Điều này;
+ Cử động 4: Phối hợp hai tay sửa dây súng, đo độ dài của dây súng bằng cách: Tay phải nắm giữa dây súng, cánh tay dưới dựng thẳng, treo súng nằm ngang dưới cánh tay phải, nắm tay trái đặt úp dưới khuỷu tay phải vừa chạm thân súng.
b) Động tác sửa dây súng xong
- Khẩu lệnh: “THÔI”;
- Động tác: Làm 4 cử động
+ Cử động 1: Thực hiện theo quy định tại Tiểu tiết 1, Tiết 2, Điểm b, Khoản 1 Điều này;
+ Cử động 2: Lấy mũi bàn chân phải làm trụ xoay gót về vị trí cũ; chân trái đưa về đặt sát chân phải; tay phải đưa súng lên dọc chính giữa thân người, cách thân người 20 cen-ti-mét (cm) (tính ở ngực), mặt súng hướng sang phải; tay trái đưa lên nắm ốp lót tay dưới tay phải;
+ Cử động 3: Tay phải đưa về nắm cổ tròn báng súng, hộ khẩu tay hướng lên trên; hai tay xoay mũi nòng súng xuống dưới (khi xoay tay trái hơi lỏng cho chuyển hộ khẩu tay lên trên), tay phải đưa về nắm dây súng, ngón tay cái ở bên trong nằm dọc theo dây súng, bốn ngón con khép lại ở bên ngoài, ngón tay trỏ cách khâu đeo dây ở báng súng 30 cen-ti-mét (cm);
+ Cử động 4: Dùng sức đẩy của tay trái và sức xoay của tay phải đưa súng ra phía sau quàng dây súng vào vai, tay trái đưa về tư thế đứng nghiêm.