Document: Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 378/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Vĩnh Long 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 378/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Vĩnh Long 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, đồng thời ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định quản lý theo Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:
...
2. Phân bố các vùng chức năng
...
e) Phân bố hệ thống hạ tầng xã hội và dịch vụ
- Phân bố hệ thống giáo dục - đào tạo vùng:
+ Giáo dục mầm non: Từng bước chuẩn hoá các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với từng địa phương và cơ sở giáo dục.
+ Giáo dục phổ thông: Tăng cường cơ sở vật chất, huy động các nguồn lực tài chính, đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục. Phấn đấu đến năm 2020 có 55% trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2030 có 80% trường đạt chuẩn quốc gia.
+ Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Tiếp tục thực hiện mở rộng quy mô, đa dạng hoá các ngành nghề đào tạo, hình thức đào tạo. Điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh hình thức tổ chức liên thông giữa các cấp bậc, trình độ đào tạo, ngành nghề đào tạo. Đến năm 2020 các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp THCS; Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 50% vào năm 2020 và đạt 75% vào năm 2030, tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo khoảng 250 - 300 sinh viên trên 1 vạn dân.
+ Giáo dục thường xuyên: Triển khai thực hiện đề án Xây dựng Xã hội học tập, đề án xoá mù chữ giai đoạn 2012-2020 đã được UBND tỉnh ban hành. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, đầu tư kinh phí, chế độ phụ cấp theo quy định nhà nước đối với Trung tâm học tập cộng đồng.
- Phân bố hệ thống y tế vùng
+ Tuyến tỉnh:
● Nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long lên 800 giường (năm 2020), lên 1200 giường (năm 2030); Bệnh viện đa khoa Quân dân Y lên 50 giường (năm 2020); Bệnh viện Mắt lên 100 giường (năm 2020).
● Xây mới bệnh viện chuyên khoa: Sản - Nhi 100 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030); Điều dưỡng - Phục hồi chức năng 50 giường (năm 2020) và 150 giường (năm 2030); Y dược Cổ truyền 150 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030).
● Bệnh viện ngoài công lập: Xây dựng mới Bệnh viện đa khoa Triều An Loan Trâm Vĩnh Long quy mô 500 giường; Xây dựng mới Bệnh viện đa khoa Xuyên Á Vĩnh Long quy mô 200 giường.
+ Tuyến huyện:
● Xây mới bệnh viện đa khoa khu vực Hoà Phú - Long Hồ 50 giường.
● Xây dựng và nâng cấp 6 bệnh viện huyện: BVĐK huyện Long Hồ 200 giường (năm 2030), BVĐK huyện Mang Thít 100 giường (năm 2020) và 150 giường (năm 2030), BVĐK thị xã Bình Minh 100 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030), BVĐK huyện Vũng Liêm 100 giường (năm 2020) và 150 giường (2030), BVĐK huyện Trà Ôn 150 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030), BVĐK huyện Bình Tân 100 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030).
- Phân bố hệ thống văn hoá, nghệ thuật, TDTT vùng
+ Thành phố Vĩnh Long là trung tâm văn hoá TDTT cấp vùng, cấp tỉnh:
● Xây dựng mới thư viện tỉnh Vĩnh Long, Trường Văn hoá Nghệ thuật, Trung tâm Văn hoá tại TP. Vĩnh Long.
● Cải tạo nâng cấp các công trình TDTT hiện hữu: Sân vận động đạt tiêu chuẩn thi đấu bóng đá cấp quốc gia, xây dựng Khu liên hợp TDTT có hệ thống sân tennis, nhà thi đấu đa năng tại TP. Vĩnh Long.
+ Đầu tư nâng cấp các trung tâm văn hoá, nhà thiếu nhi, TDTT, thư viện cấp thành phố/huyện/thị tại TP. Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và các huyện.
+ Trùng tu, tôn tạo các di tích văn hoá lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia và cấp tỉnh; khai thác tôn tạo, bảo tồn các loại hình văn hoá vật thể và phi vật thể.
- Phân bố hệ thống dịch vụ thương mại:
+ Hình thành các trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng và tiểu vùng tại các đô thị TP. Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và thị trấn Vũng Liêm.
+ Phát triển các dịch vụ tại các khu công nghiệp, cảng Bình Minh.
+ Tổ chức hệ thống các siêu thị ở các trung tâm đô thị, các khu công nghiệp, du lịch.
+ Củng cố mạng lưới trung tâm thương mại, chợ tại các đô thị của các huyện; hoàn chỉnh hệ thống chợ nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa tạo điều kiện phát triển giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hoá của nông dân.
VI. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Cao độ khống chế nền xây dựng của các đô thị phải đảm bảo đô thị không bị ngập lụt, không bị ảnh hưởng của lũ, đồng thời vẫn giữ được cảnh quan thiên nhiên, tránh đào đắp nhiều và tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị. Cao độ khống chế xây dựng ≥+2.5m theo hệ VN2000.
- Đối với các điểm dân cư nông thôn tại các khu vực có địa hình thấp thường xuyên bị ngập lũ cần phải tôn nền vượt lũ kết hợp đê bao. Đối với khu vực có địa hình cao không bị ngập lụt chỉ san đắp tạo hướng dốc thoát nước, cân bằng đào đắp tại chỗ.
Thoát nước mưa
- Đối với đô thị
+ Đô thị loại 2 sẽ lấy chỉ tiêu là 100% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa. Ngoại thị chỉ tiêu ≥ 70% đường chính có hệ thống thoát nước mưa.
+ Đô thị loại 3 chỉ tiêu ≥70% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa. Ngoại thị chỉ tiêu ≥ 50% đường giao thông chính có hệ thống thoát nước mưa.
+ Đô thị loại 4, 5 chỉ tiêu ≥ 60% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa. Ngoại thị chỉ tiêu ≥ 50% đường giao thông chính có hệ thống thoát nước mưa.
- Đối với các điểm dân cư nông thôn
+ Cho phép xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải sinh hoạt) bằng cống, mương nắp đan hoặc mương hở xả ra sông rạch (nước thải sinh hoạt trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại). Nước thải của các khu vực chuồng trại chăn nuôi tập trung phải thoát riêng và được xử lý trước khi xả ra môi trường.
+ Tăng cường nạo vét hồ ao, kênh, rạch để tăng khả năng tiêu thoát nước.

Content:
Phân bố hệ thống hạ tầng xã hội và dịch vụ
- Phân bố hệ thống giáo dục - đào tạo vùng:
+ Giáo dục mầm non: Từng bước chuẩn hoá các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với từng địa phương và cơ sở giáo dục.
+ Giáo dục phổ thông: Tăng cường cơ sở vật chất, huy động các nguồn lực tài chính, đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục. Phấn đấu đến năm 2020 có 55% trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2030 có 80% trường đạt chuẩn quốc gia.
+ Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Tiếp tục thực hiện mở rộng quy mô, đa dạng hoá các ngành nghề đào tạo, hình thức đào tạo. Điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh hình thức tổ chức liên thông giữa các cấp bậc, trình độ đào tạo, ngành nghề đào tạo. Đến năm 2020 các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp THCS; Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 50% vào năm 2020 và đạt 75% vào năm 2030, tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo khoảng 250 - 300 sinh viên trên 1 vạn dân.
+ Giáo dục thường xuyên: Triển khai thực hiện đề án Xây dựng Xã hội học tập, đề án xoá mù chữ giai đoạn 2012-2020 đã được UBND tỉnh ban hành. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, đầu tư kinh phí, chế độ phụ cấp theo quy định nhà nước đối với Trung tâm học tập cộng đồng.
- Phân bố hệ thống y tế vùng
+ Tuyến tỉnh:
● Nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long lên 800 giường (năm 2020), lên 1200 giường (năm 2030); Bệnh viện đa khoa Quân dân Y lên 50 giường (năm 2020); Bệnh viện Mắt lên 100 giường (năm 2020).
● Xây mới bệnh viện chuyên khoa: Sản - Nhi 100 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030); Điều dưỡng - Phục hồi chức năng 50 giường (năm 2020) và 150 giường (năm 2030); Y dược Cổ truyền 150 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030).
● Bệnh viện ngoài công lập: Xây dựng mới Bệnh viện đa khoa Triều An Loan Trâm Vĩnh Long quy mô 500 giường; Xây dựng mới Bệnh viện đa khoa Xuyên Á Vĩnh Long quy mô 200 giường.
+ Tuyến huyện:
● Xây mới bệnh viện đa khoa khu vực Hoà Phú - Long Hồ 50 giường.
● Xây dựng và nâng cấp 6 bệnh viện huyện: BVĐK huyện Long Hồ 200 giường (năm 2030), BVĐK huyện Mang Thít 100 giường (năm 2020) và 150 giường (năm 2030), BVĐK thị xã Bình Minh 100 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030), BVĐK huyện Vũng Liêm 100 giường (năm 2020) và 150 giường (2030), BVĐK huyện Trà Ôn 150 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030), BVĐK huyện Bình Tân 100 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030).
- Phân bố hệ thống văn hoá, nghệ thuật, TDTT vùng
+ Thành phố Vĩnh Long là trung tâm văn hoá TDTT cấp vùng, cấp tỉnh:
● Xây dựng mới thư viện tỉnh Vĩnh Long, Trường Văn hoá Nghệ thuật, Trung tâm Văn hoá tại TP. Vĩnh Long.
● Cải tạo nâng cấp các công trình TDTT hiện hữu: Sân vận động đạt tiêu chuẩn thi đấu bóng đá cấp quốc gia, xây dựng Khu liên hợp TDTT có hệ thống sân tennis, nhà thi đấu đa năng tại TP. Vĩnh Long.
+ Đầu tư nâng cấp các trung tâm văn hoá, nhà thiếu nhi, TDTT, thư viện cấp thành phố/huyện/thị tại TP. Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và các huyện.
+ Trùng tu, tôn tạo các di tích văn hoá lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia và cấp tỉnh; khai thác tôn tạo, bảo tồn các loại hình văn hoá vật thể và phi vật thể.
- Phân bố hệ thống dịch vụ thương mại:
+ Hình thành các trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng và tiểu vùng tại các đô thị TP. Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và thị trấn Vũng Liêm.
+ Phát triển các dịch vụ tại các khu công nghiệp, cảng Bình Minh.
+ Tổ chức hệ thống các siêu thị ở các trung tâm đô thị, các khu công nghiệp, du lịch.
+ Củng cố mạng lưới trung tâm thương mại, chợ tại các đô thị của các huyện; hoàn chỉnh hệ thống chợ nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa tạo điều kiện phát triển giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hoá của nông dân.
VI. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Cao độ khống chế nền xây dựng của các đô thị phải đảm bảo đô thị không bị ngập lụt, không bị ảnh hưởng của lũ, đồng thời vẫn giữ được cảnh quan thiên nhiên, tránh đào đắp nhiều và tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị. Cao độ khống chế xây dựng ≥+2.5m theo hệ VN2000.
- Đối với các điểm dân cư nông thôn tại các khu vực có địa hình thấp thường xuyên bị ngập lũ cần phải tôn nền vượt lũ kết hợp đê bao. Đối với khu vực có địa hình cao không bị ngập lụt chỉ san đắp tạo hướng dốc thoát nước, cân bằng đào đắp tại chỗ.
Thoát nước mưa
- Đối với đô thị
+ Đô thị loại 2 sẽ lấy chỉ tiêu là 100% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa. Ngoại thị chỉ tiêu ≥ 70% đường chính có hệ thống thoát nước mưa.
+ Đô thị loại 3 chỉ tiêu ≥70% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa. Ngoại thị chỉ tiêu ≥ 50% đường giao thông chính có hệ thống thoát nước mưa.
+ Đô thị loại 4, 5 chỉ tiêu ≥ 60% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa. Ngoại thị chỉ tiêu ≥ 50% đường giao thông chính có hệ thống thoát nước mưa.
- Đối với các điểm dân cư nông thôn
+ Cho phép xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải sinh hoạt) bằng cống, mương nắp đan hoặc mương hở xả ra sông rạch (nước thải sinh hoạt trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại). Nước thải của các khu vực chuồng trại chăn nuôi tập trung phải thoát riêng và được xử lý trước khi xả ra môi trường.
+ Tăng cường nạo vét hồ ao, kênh, rạch để tăng khả năng tiêu thoát nước.