Document: Điều 11 Nghị định 49-CP quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 49-CP quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị có nội dung như sau:

Điều 11. Xử phạt người điều khiển xe máy, mô tô, xe máy lôi, xích lô máy vi phạm trật tự an toàn giao thông.
1. Phạt tiền 50.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Không đi đúng phần đường, đi trên vỉa hè, đi vào khu vực cấm, đương có biển báo cấm;
b. Dùng ô, dù để che nắng, mưa khi điều khiển xe máy mô tô;
c. Đỗ xe dừng xe ở lòng đường, chỗ cấm đỗ, cấm dừng.
d. Người điều khiển xe máy, mô tô chở quá số người quy định hoặc chở hàng hoá, đồ vật cồng kềnh, đi xe máy, mô tô, xe máy lôi, xích lô máy hàng ngang từ 2 xe trở lên.
đ. Người điều khiển mô tô, xe máy, xe máy lôi, xích lô máy dưới 16 tuổi.
e. Không báo hiệu xin đường khi chuyển hướng hoặc qua chỗ khuất tầm nhìn; dùng đèn pha từ 19 đến 5 giờ sáng trong thành phố, thị xã, thị trấn; dùng còi inh ỏi gây mất yên tĩnh ban đêm từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hoặc những nơi cấm dùng còi.
2. Phạt tiền 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Điều khiển xe vượt quá tốc độ quy định; đi vào đường ngược chiều; đi vào đường cấm; khu vực cấm;
b. Không nhường đường cho xe ưu tiên hoặc xe khác đã có còi, đèn, tín hiệu xin vượt.
c. Qua đường, qua cầu, phà đoạn đường nguy hiểm mà không tuân theo đèn báo, biển báo, các tín hiệu giao thông hoặc sự chỉ dẫn của Cảnh sát giao thông, nhân viên hướng dẫn giao thông.
d. Dùng xe mô tô, xe máy, xe máy lôi, xe xích lô máy, kéo, đẩy, bám xe khác hoặc dắt súc vật, kéo đồ vật.
đ. Sử dụng xe thiết đèn, còi, phanh hoặc có những thứ đó nhưng không có hiệu lực, sử dụng còi dùng cho xe ưu tiên, còi xe ô tô; sử dụng biển số bị mờ.
e. Điều khiển xe máy, mô tô, xe máy lôi, xích lô máy, không có giấy phép lái xe theo quy định; cho mượn giấy phép lái xe;
g. Không chấp hành sự kiểm tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông khi có vi phạm;
h. Không làm thủ tục chuyển đổi quyền sở hữu xe hoặc chuyển vùng theo quy định.
3. Phạt tiền 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Điều khiển xe chạy tốc độ cao từ trong nhà, ngõ, hẻm ra đường chính, và ngược lại;
b. Điều khiển xe chưa có đăng ký, xe không có biển số hoặc gắn biển số giả.
4. Phạt tiền 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Buông hai tay khi điều khiển xe, vượt ẩu; sử dụng xe không có bộ phận giảm thanh; dùng chân chống quẹt xuống lòng đường khi xe đang chạy;
b. Điều khiển xe trong tình trạng dùng rượu, bia hoặc chất kích thích khác quá nồng độ quy định;
c. Sau khi gây tai nạn mà không giữ nguyên dấu vết hiện trường.
5. Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường giao thông;
b. Sử dụng trái quy định xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên.
c. Thay đổi đặc tính của xe;
d. Gây tai nạn rồi chạy trốn;
6. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Lạng lách, đánh võng, đuổi nhau gây tai nạn nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
b. Lạng lách, đánh võng, đuổi nhau mà không chấp hành lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.
7. Ngoài việc phạt tiền, người điều khiển xe máy, mô tô, xe máy lôi, xích lô máy có hành vi vi phạm quy định tại Điều này còn buộc phải thực hiện:
a. Vi phạm điểm b khoản 4, điểm a, điểm d khoản 5, thì bị tước giấy phép lái xe trong 60 ngày.
b. Vi phạm khoản 6 thì bị tước giấy phép lái xe, nếu tái phạm thì bị tịch thu xe;
c. Vi phạm điểm a khoản 6, thì phải bồi thường thiệt hại.

Content:
Điều 11. Xử phạt người điều khiển xe máy, mô tô, xe máy lôi, xích lô máy vi phạm trật tự an toàn giao thông.
1. Phạt tiền 50.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Không đi đúng phần đường, đi trên vỉa hè, đi vào khu vực cấm, đương có biển báo cấm;
b. Dùng ô, dù để che nắng, mưa khi điều khiển xe máy mô tô;
c. Đỗ xe dừng xe ở lòng đường, chỗ cấm đỗ, cấm dừng.
d. Người điều khiển xe máy, mô tô chở quá số người quy định hoặc chở hàng hoá, đồ vật cồng kềnh, đi xe máy, mô tô, xe máy lôi, xích lô máy hàng ngang từ 2 xe trở lên.
đ. Người điều khiển mô tô, xe máy, xe máy lôi, xích lô máy dưới 16 tuổi.
e. Không báo hiệu xin đường khi chuyển hướng hoặc qua chỗ khuất tầm nhìn; dùng đèn pha từ 19 đến 5 giờ sáng trong thành phố, thị xã, thị trấn; dùng còi inh ỏi gây mất yên tĩnh ban đêm từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hoặc những nơi cấm dùng còi.
2. Phạt tiền 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Điều khiển xe vượt quá tốc độ quy định; đi vào đường ngược chiều; đi vào đường cấm; khu vực cấm;
b. Không nhường đường cho xe ưu tiên hoặc xe khác đã có còi, đèn, tín hiệu xin vượt.
c. Qua đường, qua cầu, phà đoạn đường nguy hiểm mà không tuân theo đèn báo, biển báo, các tín hiệu giao thông hoặc sự chỉ dẫn của Cảnh sát giao thông, nhân viên hướng dẫn giao thông.
d. Dùng xe mô tô, xe máy, xe máy lôi, xe xích lô máy, kéo, đẩy, bám xe khác hoặc dắt súc vật, kéo đồ vật.
đ. Sử dụng xe thiết đèn, còi, phanh hoặc có những thứ đó nhưng không có hiệu lực, sử dụng còi dùng cho xe ưu tiên, còi xe ô tô; sử dụng biển số bị mờ.
e. Điều khiển xe máy, mô tô, xe máy lôi, xích lô máy, không có giấy phép lái xe theo quy định; cho mượn giấy phép lái xe;
g. Không chấp hành sự kiểm tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông khi có vi phạm;
h. Không làm thủ tục chuyển đổi quyền sở hữu xe hoặc chuyển vùng theo quy định.
3. Phạt tiền 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Điều khiển xe chạy tốc độ cao từ trong nhà, ngõ, hẻm ra đường chính, và ngược lại;
b. Điều khiển xe chưa có đăng ký, xe không có biển số hoặc gắn biển số giả.
4. Phạt tiền 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Buông hai tay khi điều khiển xe, vượt ẩu; sử dụng xe không có bộ phận giảm thanh; dùng chân chống quẹt xuống lòng đường khi xe đang chạy;
b. Điều khiển xe trong tình trạng dùng rượu, bia hoặc chất kích thích khác quá nồng độ quy định;
c. Sau khi gây tai nạn mà không giữ nguyên dấu vết hiện trường.
5. Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường giao thông;
b. Sử dụng trái quy định xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên.
c. Thay đổi đặc tính của xe;
d. Gây tai nạn rồi chạy trốn;
6. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Lạng lách, đánh võng, đuổi nhau gây tai nạn nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
b. Lạng lách, đánh võng, đuổi nhau mà không chấp hành lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.
7. Ngoài việc phạt tiền, người điều khiển xe máy, mô tô, xe máy lôi, xích lô máy có hành vi vi phạm quy định tại Điều này còn buộc phải thực hiện:
a. Vi phạm điểm b khoản 4, điểm a, điểm d khoản 5, thì bị tước giấy phép lái xe trong 60 ngày.
b. Vi phạm khoản 6 thì bị tước giấy phép lái xe, nếu tái phạm thì bị tịch thu xe;
c. Vi phạm điểm a khoản 6, thì phải bồi thường thiệt hại.