Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch ứng dụng CNTT

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch ứng dụng CNTT

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ
sản xuất kinh doanh dịch vụ
Giai đoạn đến 2015:
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin trong khối doanh nghiệp.
Nâng cấp và phát triển sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh. Đến năm 2015, đảm bảo 100% các doanh nghiệp lớn và 40% các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều tham gia thương mại điện tử. Phát triển sàn giao dịch điện tử của tỉnh lên mức giao dịch trực tuyến. Liên kết với các tỉnh lân cận để xây dựng cổng giao tiếp thương mại điện tử của khu vực nhằm hỗ trợ thông tin cho các doanh nghiệp.
Triển khai sử dụng hệ thống dịch vụ chữ ký số và thực hiện nghĩa vụ công và khai thác dịch vụ công của các
doanh nghiệp.
Nâng cấp và phát triển sàn giao dịch việc làm. Cung cấp các
thông tin về việc làm cho doanh nghiệp và người lao động, các văn bản của Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước về chính sách trợ giúp những đối tượng cần ưu đãi và trợ cấp; trao đổi trực tuyến về các vấn đề xã hội, việc làm giữa người dân, doanh nghiệp và các cấp
chính quyền.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Đảm bảo 85% các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đều được trang bị các hệ thống ứng dụng điều hành và quản lý phục vụ sản xuất và kinh doanh.
Đảm bảo 85% các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều tham gia thương mại điện tử; các doanh nghiệp này đều thực hiện quảng bá thương hiệu, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác, thu thập thông tin thị trường thông qua các website của riêng doanh nghiệp và trang thông tin thương mại của tỉnh.
II. Hạ tầng công nghệ thông tin
1. Mạng chuyên dùng của tỉnh
Phát triển mạng chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp nhằm đảm
bảo an toàn, an ninh thông tin và kết nối thông suốt phục vụ phát triển các hệ thống ứng dụng điều hành, tác nghiệp và hoạt động giao dịch trực tuyến. Trong đó, kết
nối tới các cơ quan đơn vị Nhà nước cấp tỉnh, Sở ngành, huyện/thị, thành phố bằng đường truyền cáp quang; kết nối tới các đơn vị cấp xã/phường chủ yếu thông qua phương thức sử dụng mạng viễn thông công cộng.
2. Nâng cấp và phát triển Trung tâm tích hợp dữ liệu
Nâng cấp và phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh theo hướng chuẩn mở
của giải pháp điện toán đám mây với hệ thống máy chủ ứng dụng, quản lý thư tín điện tử, thiết bị lưu trữ dữ liệu và hệ thống an ninh thông tin.
Công nghệ điện toán đám mây cung cấp một cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin linh động với khả năng tích hợp và mở rộng các cơ sở dữ liệu lớn; nâng cao tính linh hoạt và tối ưu hóa tài nguyên. Cho phép các cơ quan, đơn vị Sở ngành, Ủy ban nhân dân các huyện/thị, thành phố có thể khai thác dữ liệu thông tin đã được tích hợp tại Trung tâm để phục vụ quá trình chỉ đạo, điều hành, xây dựng kế hoạch, lập các dự án, Đề án… giúp rút ngắn được nhiều thời gian, tiết kiệm chi phí, tránh tình trạng khai thác thủ công, nguồn dữ liệu tản mác ở nhiều hệ thống.
3. Triển khai hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký
số
Triển khai sử dụng hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký số cho các cán bộ,
doanh nghiệp, người dân trên địa bàn tỉnh phục vụ cho hệ thống dịch vụ công mức 3 trong các giao dịch giữa các cơ quan Nhà nước (G2G), giao dịch giữa cơ quan Nhà nước với doanh nghiệp (G2B), giao dịch giữa cơ quan nhà nước với người dân (G2C), giao dịch giữa các doanh nghiệp (B2B), giao dịch giữa doanh nghiệp với người dân (B2C) và giao dịch giữa các
người dân với nhau (C2C).
Xây dựng hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký số hoặc thuê dịch vụ của các doanh nghiệp hiện đang triển khai cho một số địa phương trên toàn quốc.

Content:
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ
sản xuất kinh doanh dịch vụ
Giai đoạn đến 2015:
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin trong khối doanh nghiệp.
Nâng cấp và phát triển sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh. Đến năm 2015, đảm bảo 100% các doanh nghiệp lớn và 40% các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều tham gia thương mại điện tử. Phát triển sàn giao dịch điện tử của tỉnh lên mức giao dịch trực tuyến. Liên kết với các tỉnh lân cận để xây dựng cổng giao tiếp thương mại điện tử của khu vực nhằm hỗ trợ thông tin cho các doanh nghiệp.
Triển khai sử dụng hệ thống dịch vụ chữ ký số và thực hiện nghĩa vụ công và khai thác dịch vụ công của các
doanh nghiệp.
Nâng cấp và phát triển sàn giao dịch việc làm. Cung cấp các
thông tin về việc làm cho doanh nghiệp và người lao động, các văn bản của Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước về chính sách trợ giúp những đối tượng cần ưu đãi và trợ cấp; trao đổi trực tuyến về các vấn đề xã hội, việc làm giữa người dân, doanh nghiệp và các cấp
chính quyền.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Đảm bảo 85% các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đều được trang bị các hệ thống ứng dụng điều hành và quản lý phục vụ sản xuất và kinh doanh.
Đảm bảo 85% các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều tham gia thương mại điện tử; các doanh nghiệp này đều thực hiện quảng bá thương hiệu, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác, thu thập thông tin thị trường thông qua các website của riêng doanh nghiệp và trang thông tin thương mại của tỉnh.
II. Hạ tầng công nghệ thông tin
1. Mạng chuyên dùng của tỉnh
Phát triển mạng chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp nhằm đảm
bảo an toàn, an ninh thông tin và kết nối thông suốt phục vụ phát triển các hệ thống ứng dụng điều hành, tác nghiệp và hoạt động giao dịch trực tuyến. Trong đó, kết
nối tới các cơ quan đơn vị Nhà nước cấp tỉnh, Sở ngành, huyện/thị, thành phố bằng đường truyền cáp quang; kết nối tới các đơn vị cấp xã/phường chủ yếu thông qua phương thức sử dụng mạng viễn thông công cộng.
2. Nâng cấp và phát triển Trung tâm tích hợp dữ liệu
Nâng cấp và phát triển trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh theo hướng chuẩn mở
của giải pháp điện toán đám mây với hệ thống máy chủ ứng dụng, quản lý thư tín điện tử, thiết bị lưu trữ dữ liệu và hệ thống an ninh thông tin.
Công nghệ điện toán đám mây cung cấp một cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin linh động với khả năng tích hợp và mở rộng các cơ sở dữ liệu lớn; nâng cao tính linh hoạt và tối ưu hóa tài nguyên. Cho phép các cơ quan, đơn vị Sở ngành, Ủy ban nhân dân các huyện/thị, thành phố có thể khai thác dữ liệu thông tin đã được tích hợp tại Trung tâm để phục vụ quá trình chỉ đạo, điều hành, xây dựng kế hoạch, lập các dự án, Đề án… giúp rút ngắn được nhiều thời gian, tiết kiệm chi phí, tránh tình trạng khai thác thủ công, nguồn dữ liệu tản mác ở nhiều hệ thống.
Triển khai hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký
số
Triển khai sử dụng hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký số cho các cán bộ,
doanh nghiệp, người dân trên địa bàn tỉnh phục vụ cho hệ thống dịch vụ công mức 3 trong các giao dịch giữa các cơ quan Nhà nước (G2G), giao dịch giữa cơ quan Nhà nước với doanh nghiệp (G2B), giao dịch giữa cơ quan nhà nước với người dân (G2C), giao dịch giữa các doanh nghiệp (B2B), giao dịch giữa doanh nghiệp với người dân (B2C) và giao dịch giữa các
người dân với nhau (C2C).
Xây dựng hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký số hoặc thuê dịch vụ của các doanh nghiệp hiện đang triển khai cho một số địa phương trên toàn quốc.