Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2451/QĐ-UBND 2023 đồ án quy hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2451/QĐ-UBND 2023 đồ án quy hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông, tỷ lệ 1/2.000 với những nội dung như sau:
...
5. Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố
...
d) Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải phát sinh được xác định theo 100% chỉ tiêu cấp nước của đối tượng tương ứng, tỷ lệ thu gom 80%÷100% (tùy theo khu vực cũ và mới);
- Mạng lưới: Các khu vực xây dựng mới quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng; các khu vực hiện hữu đã có mạng lưới thoát nước chung quy hoạch hệ thống thoát nước nửa riêng hoặc cải tạo thành hệ thống thoát nước riêng. Hệ thống mạng lưới bao gồm: các tuyến cống bao kết hợp các giếng tách nước thải từ hệ thống thoát nước chung, tuyến ống thu gom nước thải riêng, cùng hệ thống các trạm bơm vận chuyển toàn bộ nước thải sinh hoạt thu gom về các trạm XLNT tập trung của thành phố.
- Phân lưu vực thoát nước: Lưu vực 1: Khu vực phía Bắc, Tây Bắc VS1 dẫn về trạm XLNT Phú Lộc; Lưu vực 2: phần còn lại của VS1 và toàn khu VS2 tập trung về trạm XLNT Hòa Xuân; Lưu vực 3: khu VS3 và một phần khu VS4 tập trung về trạm XLNT Sơn Trà; Lưu vực 4: phần còn lại của khu VS4, khu VS5 và một phần VS6 về trạm Ngũ Hành Sơn và kết hợp bơm về trạm XLNT Hòa Xuân.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom xử lý đúng quy định tại các trạm XLNT tập trung: Phú Lộc, Hòa Xuân, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, và Hòa Xuân trước khi xả ra nguồn tiếp nhận: sông Phú Lộc, Sông Cẩm Lệ, Sông Hàn, sông Cổ Cò; hoặc tái sử dụng tuần hoàn, tưới cây.
- Nước thải y tế, khu công nghiệp, làng nghề phải được xử lý riêng đảm bảo đúng quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
e) Quản lý chất thải rắn:
Chất thải rắn được thu gom 100%, sau khi phân lại vận chuyển đến bãi rác Khánh Sơn xử lý đảm bảo môi trường theo quy định.
g) Cấp điện:
- Nguồn cung cấp: Lấy từ trạm 110kV Quận Ba (Ngũ Hành Sơn) (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV An Đồn (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Ngũ Hành Sơn (40+63)MVA, trạm biến áp 110kV Cảng Tiên Sa (1x40)MVA và một phần lấy nguồn từ trạm biến áp 110kV Chi Lăng (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Liên Trì (2x63 )MVA. Trong giai đoạn quy hoạch, nâng cấp công suất trạm biến áp 110kV Ngũ Hành Sơn lên (2x63)MVA và trạm biến áp 110kV Cảng Tiên Sa lên (2x63)MVA quy hoạch mới trạm biến áp 110kV An Hải công suất (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Hòa Hải công suất (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Thuận Phước công suất (2x63)MVA, trạm biến áp 220kV Hải Châu (2x250kVA).
- Lưới điện:
+ Quy hoạch lưới 110kV ngầm cấp nguồn cho trạm biến áp 110kV An Hải (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Hòa Hải (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Thuận Phước (2x63)MVA, lưới 220kV ngầm cấp nguồn cho trạm biến áp 220kV Tiên Sa và đường dây 110kV đấu nối sau trạm.
+ Từng bước ngầm hóa lưới điện cao thế (220kV, 110kV) và trung thế (22kV) nổi hiện trạng trong khu vực dự án theo từng giai đoạn.
+ Lưới điện trung thế quy hoạch ngầm đối với tất cả các tuyến đường giao thông xây dựng mới.
+ Tủ điện trung thế (RMU): Bố trí trong khuôn viên đất cây xanh, khu vực công cộng hoặc vỉa hè với kiểu tủ RMU có kích thước phù hợp đảm bảo khoảng cách với hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác.
+ Trạm biến áp phân phối: Cải tạo và quy hoạch trạm biến áp phân phối, sử dụng kiểu: “trạm ngồi 1 cột, trạm KIOS hoặc các loại trạm biến áp đảm bảo mỹ quan đô thị”, bố trí trong khuôn viên đất cây xanh, khu vực công cộng.
- Lưới chiếu sáng: Chiếu sáng các công trình giao thông; chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội.
+ Chiếu sáng giao thông đô thị.
+ Hệ thống lưới điện chiếu sáng quy hoạch bố trí ngầm đồng bộ với các hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác.
+ Kết hợp với các hạ tầng kỹ thuật khác hạ ngầm hệ thống lưới điện chiếu sáng nổi hiện trạng theo từng giai đoạn.
+ Chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị: Giải pháp chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần tăng tính thẩm mỹ không gian đô thị, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan như cây xanh, thảm cỏ, hồn hoa, mặt nước với các công trình kiến trúc.
+ Chiếu sáng mặt ngoài các công trình trong đô thị: Tùy theo chức năng, quy mô, đặc điểm kiến trúc, độ cao và yêu cầu thẩm mỹ, việc chiếu sáng mặt ngoài công trình phải tạo nên những điểm nhấn, hình ảnh đặc trưng của công trình, đồng thời đảm bảo hài hòa với chiếu sáng các công trình giao thông; không gian công cộng và các công trình xung quanh.
+ Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội: Bảo đảm an toàn, tính thẩm mỹ đô thị, chiếu sáng không làm ảnh hưởng đến các hoạt động giao thông và các hoạt động khác của đô thị.
+ Hệ thống điện chiếu sáng sử dụng các thiết bị hiện đại, hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng và kết nối điều khiển đồng bộ từ Trung tâm điều khiển giám sát chiếu sáng của thành phố.
h) Thông tin liên lạc
- Nguồn cấp thông tin liên lạc được lấy từ mạng lưới cáp gốc của quốc gia.
- Các tuyến cáp gốc sẽ được đấu nối vào các tổng đài và từ đó phân bố bằng mạng lưới cáp quang về khu vực nghiên cứu.
- Đầu tư nâng cấp hạ tầng viễn thông hiện trạng như cáp quang, bể cáp, trạm BTS, hệ thống điện thoại và mạng lưới internet để nâng cao tốc độ, chất lượng dịch vụ và độ phủ sóng.
- Đa dạng hóa nhà cung cấp dịch vụ viễn thông: khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác nhau tham gia để người dùng có nhiều lựa chọn hơn và tăng tính cạnh tranh trên thị trường.
- Khuyến khích sử dụng các công nghệ mới nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường an ninh thông tin.
- Xây dựng trạm BTS theo hướng chia sẻ, thân thiện môi trường kết hợp điểm thông tin đa năng và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật của nhau. Trạm BTS mới có thể sử dụng công nghệ định vị GPS để xác định vị trí chính xác và tốt hơn. Sử dụng công nghệ tầm nhìn AI để theo dõi và giám sát môi trường xung quanh trạm. Sử dụng công nghệ điều khiển tự động để tự động hoá quản lý và bảo trì trạm.
- Áp dụng nền tảng truyền dẫn dữ liệu không dây: cho phép truyền dẫn dữ liệu một cách dễ dàng và nhanh chóng không cần cáp, mở rộng hệ thống mạng không dây công cộng để bảo đảm khả năng sử dụng Internet tốc độ cao đến người dân, du khách tại các điểm công cộng.
- Bảo đảm tuyệt đối về an toàn, an ninh cho Trạm cập bờ cáp quang biển quốc tế (tại phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn). Ưu tiên bố trí vùng không gian (đất
và mặt nước) bảo vệ an toàn cho hoạt động của Trạm và tuyến cáp quang biển ở vùng cập bờ.
- Tháo dỡ cáp viễn thông không dùng và đề xuất quy định về quản lý, sắp xếp việc ngầm hóa cáp viễn thông các tuyến đường chính, sử dụng chung hạ tầng mạng viễn thông.
- Xây dựng mạng camera giám sát có tích hợp các công nghệ AI để nhận dạng khuôn mặt, biển số xe, chụp hình 4K, khả năng quan sát 360 độ...
- Phát triển bưu chính theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng cường các trang thiết bị hiện đại, cơ giới hóa, tự động hóa.

Content:
Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải phát sinh được xác định theo 100% chỉ tiêu cấp nước của đối tượng tương ứng, tỷ lệ thu gom 80%÷100% (tùy theo khu vực cũ và mới);
- Mạng lưới: Các khu vực xây dựng mới quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng; các khu vực hiện hữu đã có mạng lưới thoát nước chung quy hoạch hệ thống thoát nước nửa riêng hoặc cải tạo thành hệ thống thoát nước riêng. Hệ thống mạng lưới bao gồm: các tuyến cống bao kết hợp các giếng tách nước thải từ hệ thống thoát nước chung, tuyến ống thu gom nước thải riêng, cùng hệ thống các trạm bơm vận chuyển toàn bộ nước thải sinh hoạt thu gom về các trạm XLNT tập trung của thành phố.
- Phân lưu vực thoát nước: Lưu vực 1: Khu vực phía Bắc, Tây Bắc VS1 dẫn về trạm XLNT Phú Lộc; Lưu vực 2: phần còn lại của VS1 và toàn khu VS2 tập trung về trạm XLNT Hòa Xuân; Lưu vực 3: khu VS3 và một phần khu VS4 tập trung về trạm XLNT Sơn Trà; Lưu vực 4: phần còn lại của khu VS4, khu VS5 và một phần VS6 về trạm Ngũ Hành Sơn và kết hợp bơm về trạm XLNT Hòa Xuân.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom xử lý đúng quy định tại các trạm XLNT tập trung: Phú Lộc, Hòa Xuân, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, và Hòa Xuân trước khi xả ra nguồn tiếp nhận: sông Phú Lộc, Sông Cẩm Lệ, Sông Hàn, sông Cổ Cò; hoặc tái sử dụng tuần hoàn, tưới cây.
- Nước thải y tế, khu công nghiệp, làng nghề phải được xử lý riêng đảm bảo đúng quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
e) Quản lý chất thải rắn:
Chất thải rắn được thu gom 100%, sau khi phân lại vận chuyển đến bãi rác Khánh Sơn xử lý đảm bảo môi trường theo quy định.
g) Cấp điện:
- Nguồn cung cấp: Lấy từ trạm 110kV Quận Ba (Ngũ Hành Sơn) (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV An Đồn (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Ngũ Hành Sơn (40+63)MVA, trạm biến áp 110kV Cảng Tiên Sa (1x40)MVA và một phần lấy nguồn từ trạm biến áp 110kV Chi Lăng (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Liên Trì (2x63 )MVA. Trong giai đoạn quy hoạch, nâng cấp công suất trạm biến áp 110kV Ngũ Hành Sơn lên (2x63)MVA và trạm biến áp 110kV Cảng Tiên Sa lên (2x63)MVA quy hoạch mới trạm biến áp 110kV An Hải công suất (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Hòa Hải công suất (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Thuận Phước công suất (2x63)MVA, trạm biến áp 220kV Hải Châu (2x250kVA).
- Lưới điện:
+ Quy hoạch lưới 110kV ngầm cấp nguồn cho trạm biến áp 110kV An Hải (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Hòa Hải (2x63)MVA, trạm biến áp 110kV Thuận Phước (2x63)MVA, lưới 220kV ngầm cấp nguồn cho trạm biến áp 220kV Tiên Sa và đường dây 110kV đấu nối sau trạm.
+ Từng bước ngầm hóa lưới điện cao thế (220kV, 110kV) và trung thế (22kV) nổi hiện trạng trong khu vực dự án theo từng giai đoạn.
+ Lưới điện trung thế quy hoạch ngầm đối với tất cả các tuyến đường giao thông xây dựng mới.
+ Tủ điện trung thế (RMU): Bố trí trong khuôn viên đất cây xanh, khu vực công cộng hoặc vỉa hè với kiểu tủ RMU có kích thước phù hợp đảm bảo khoảng cách với hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác.
+ Trạm biến áp phân phối: Cải tạo và quy hoạch trạm biến áp phân phối, sử dụng kiểu: “trạm ngồi 1 cột, trạm KIOS hoặc các loại trạm biến áp đảm bảo mỹ quan đô thị”, bố trí trong khuôn viên đất cây xanh, khu vực công cộng.
- Lưới chiếu sáng: Chiếu sáng các công trình giao thông; chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội.
+ Chiếu sáng giao thông đô thị.
+ Hệ thống lưới điện chiếu sáng quy hoạch bố trí ngầm đồng bộ với các hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác.
+ Kết hợp với các hạ tầng kỹ thuật khác hạ ngầm hệ thống lưới điện chiếu sáng nổi hiện trạng theo từng giai đoạn.
+ Chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị: Giải pháp chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần tăng tính thẩm mỹ không gian đô thị, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan như cây xanh, thảm cỏ, hồn hoa, mặt nước với các công trình kiến trúc.
+ Chiếu sáng mặt ngoài các công trình trong đô thị: Tùy theo chức năng, quy mô, đặc điểm kiến trúc, độ cao và yêu cầu thẩm mỹ, việc chiếu sáng mặt ngoài công trình phải tạo nên những điểm nhấn, hình ảnh đặc trưng của công trình, đồng thời đảm bảo hài hòa với chiếu sáng các công trình giao thông; không gian công cộng và các công trình xung quanh.
+ Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội: Bảo đảm an toàn, tính thẩm mỹ đô thị, chiếu sáng không làm ảnh hưởng đến các hoạt động giao thông và các hoạt động khác của đô thị.
+ Hệ thống điện chiếu sáng sử dụng các thiết bị hiện đại, hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng và kết nối điều khiển đồng bộ từ Trung tâm điều khiển giám sát chiếu sáng của thành phố.
h) Thông tin liên lạc
- Nguồn cấp thông tin liên lạc được lấy từ mạng lưới cáp gốc của quốc gia.
- Các tuyến cáp gốc sẽ được đấu nối vào các tổng đài và từ đó phân bố bằng mạng lưới cáp quang về khu vực nghiên cứu.
- Đầu tư nâng cấp hạ tầng viễn thông hiện trạng như cáp quang, bể cáp, trạm BTS, hệ thống điện thoại và mạng lưới internet để nâng cao tốc độ, chất lượng dịch vụ và độ phủ sóng.
- Đa dạng hóa nhà cung cấp dịch vụ viễn thông: khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác nhau tham gia để người dùng có nhiều lựa chọn hơn và tăng tính cạnh tranh trên thị trường.
- Khuyến khích sử dụng các công nghệ mới nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường an ninh thông tin.
- Xây dựng trạm BTS theo hướng chia sẻ, thân thiện môi trường kết hợp điểm thông tin đa năng và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật của nhau. Trạm BTS mới có thể sử dụng công nghệ định vị GPS để xác định vị trí chính xác và tốt hơn. Sử dụng công nghệ tầm nhìn AI để theo dõi và giám sát môi trường xung quanh trạm. Sử dụng công nghệ điều khiển tự động để tự động hoá quản lý và bảo trì trạm.
- Áp dụng nền tảng truyền dẫn dữ liệu không dây: cho phép truyền dẫn dữ liệu một cách dễ dàng và nhanh chóng không cần cáp, mở rộng hệ thống mạng không dây công cộng để bảo đảm khả năng sử dụng Internet tốc độ cao đến người dân, du khách tại các điểm công cộng.
- Bảo đảm tuyệt đối về an toàn, an ninh cho Trạm cập bờ cáp quang biển quốc tế (tại phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn). Ưu tiên bố trí vùng không gian (đất
và mặt nước) bảo vệ an toàn cho hoạt động của Trạm và tuyến cáp quang biển ở vùng cập bờ.
- Tháo dỡ cáp viễn thông không dùng và đề xuất quy định về quản lý, sắp xếp việc ngầm hóa cáp viễn thông các tuyến đường chính, sử dụng chung hạ tầng mạng viễn thông.
- Xây dựng mạng camera giám sát có tích hợp các công nghệ AI để nhận dạng khuôn mặt, biển số xe, chụp hình 4K, khả năng quan sát 360 độ...
- Phát triển bưu chính theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng cường các trang thiết bị hiện đại, cơ giới hóa, tự động hóa.