Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2136/QĐ-UBND 2010 phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "2136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2136/QĐ-UBND 2010 phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Lạng Sơn

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2011-2020 với các nội dung cơ bản sau:
...
6. Một số nhiệm vụ chính của kỳ quy hoạch:
6.1. Quy hoạch phát triển sản xuất ngành trồng trọt.
a. Quy hoạch phát triển sản xuất cây lương thực (lúa, ngô):
- Đến năm 2015, diện tích lúa cả năm là 49.500 ha, sản lượng là 193.000 tấn; năm 2020, diện tích là 49.500 ha, sản lượng là 200.000 tấn; sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh, tập trung đầu tư thâm canh cao vào một số vùng Tràng Định, Hữu Lũng, Bắc Sơn, Cao Lộc, Lộc Bình, Chi Lăng, Văn Quan, Văn Lãng.
- Đến năm 2015, diện tích ngô cả năm là 20.500 ha, sản lượng 92.000 tấn; năm 2020, diện tích ngô là 21.000 ha, sản lượng 100.000 tấn; sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh, tập trung phát triển tại các vùng Bắc Sơn, Tràng Định, Chi Lăng, Hữu Lũng, Lộc Bình.
b. Quy hoạch phát triển sản xuất cây rau đậu thực phẩm:
- Đến năm 2015, diện tích rau cả năm là 8.700 ha, sản lượng 118.190 tấn; năm 2020, diện tích là 10.500 ha, sản lượng 153.160 tấn; vùng sản xuất tập trung tại Thành phố Lạng Sơn, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Hữu Lũng, Chi Lăng.
- Trong sản xuất rau, thực phẩm cần được chú trọng phát triển cây khoai tây, đậu đỗ: Cây khoai tây dự kiến đến năm 2015, diện tích là 2.500 ha, sản lượng 30.000 tấn; năm 2020, diện tích là 2.500 ha, sản lượng 32.000 tấn; vùng sản xuất tập trung Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định. Đậu đỗ đến năm 2015, diện tích cả năm là 2.250 ha, sản lượng 3.749 tấn; năm 2020, diện tích là 2.800 ha, sản lượng là 4.768 tấn; vùng sản xuất tập trung tại Hữu Lũng, Chi Lăng, Lộc Bình, Văn Quan.
c. Quy hoạch phát triển sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày (đỗ tương, lạc, thuốc lá):
- Đỗ tương đến năm 2015, diện tích cả năm là 3.900 ha, sản lượng 7.589 tấn; năm 2020, diện tích 4.700 ha, sản lượng 9.948 tấn; vùng sản xuất tập trung tại các huyện Hữu Lũng, Văn Quan, Chi Lăng, Cao Lộc.
- Thuốc lá đến năm 2015, diện tích là 5.000 ha, sản lượng 9.250 tấn, năm 2020 diện tích là 5.000 ha, sản lượng là 10.055 tấn; vùng sản xuất tập trung Bắc Sơn, Chi Lăng, Hữu Lũng.
- Lạc đến năm 2015, diện tích cả năm là 2.800 ha, sản lượng 5.040 tấn; năm 2020, diện tích là 3.000 ha, sản lượng 6.106 tấn; vùng sản xuất tập trung Hữu Lũng, Chi Lăng, Bắc Sơn.
d. Quy hoạch phát triển sản xuất cây thạch đen: Đến năm 2015, diện tích thạch đen cả năm khoảng 2.500 ha, sản lượng 17.200 tấn, năm 2020 diện tích thạch đen cả năm khoảng 2.500 ha, sản lượng 19.700 tấn; vùng sản xuất tập trung tại huyện Tràng Định, Văn Lãng, Bình Gia.
e. Quy hoạch phát triển sản xuất cây chè: Đưa diện tích chè toàn Tỉnh lên khoảng 1.270 ha, sản lượng 3.524 tấn vào năm 2015 và 1.500 ha, sản lượng từ 4.000 tấn vào năm 2020; vùng sản xuất tập trung chủ yếu tại Đình Lập, Bắc Sơn.
6.2. Quy hoạch phát triển sản xuất ngành chăn nuôi.
a. Phương hướng phát triển: Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, trang trại, gia trại, dần tiến tới bán công nghiệp và công nghiệp; tập trung vào phát triển chăn nuôi đàn trâu, bò, ngựa, dê, lợn, gia cầm.
b. Dự kiến quy mô phát triển sản xuất:
- Đàn trâu, đến 2015 dự kiến là 165.000 con, năm 2020 là 170.000; vùng chăn nuôi tập trung ở các huyện Lộc Bình, Hữu Lũng, Chi Lăng, Cao Lộc, Văn Quan, Bình Gia, Tràng Định, Văn Lãng, Bắc Sơn, Đình Lập.
- Đàn bò, đến 2015 dự kiến là 80.000 con; năm 2020 là 85.000 con; vùng chăn nuôi tập trung Chi Lăng, Bình Gia, Văn Quan, Bắc Sơn, Đình Lập, Lộc Bình.
- Đàn lợn, đến năm 2015 là 443.000 con, năm 2020 là 480.000; vùng chăn nuôi tập chung Hữu Lũng, Chi Lăng, Lộc Bình, Bắc Sơn, Tràng Định.
- Đàn Dê, đến năm 2015 là 23.000 con, năm 2020 là 25.000 con; vùng chăn nuôi tập trung ở các huyện Hữu Lũng, Chi Lăng, Lộc Bình, Bắc Sơn, Tràng Định, Bình Gia.
- Đàn Ngựa năm 2015 là 3.000 con, năm 2020 là 5.000 con; vùng chăn nuôi tập trung ở các huyện Chi Lăng, Hữu Lũng, Tràng Định, Đình Lập.
- Gia cầm, đến năm 2015 là 3.944 nghìn con, năm 2020 là 4.500 ngàn con; vùng chăn nuôi tập trung Hữu Lũng, Bắc Sơn, Thành phố, Văn Quan, Chi Lăng, Tràng Định.
6.3. Quy hoạch phát triển sản xuất nuôi trồng thủy sản:
- Mục tiêu: phấn đấu mức tăng trưởng ngành nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2011-2020 đạt 9-10%/năm; giá trị thủy sản chiếm 1,1% GDP trong nông nghiệp vào năm 2015 và chiếm 1,8% GDP trong nông nghiệp vào năm 2020.
* Nội dung quy hoạch phát triển thuỷ sản:
- Quy hoạch sản xuất giống thuỷ sản: Tập trung đầu tư nâng cấp trung tâm giống thủy sản Bản Ngà thành trung tâm giống cấp I với quy mô 3 ha mặt nước chuyên nuôi cá bố mẹ và sản xuất cá bột, sẽ sản xuất được khoảng 50-100 triệu con hương/ năm đủ cung cấp cho các cơ sở cấp huyện và bà con ương thành cá giống; tại các huyện khuyến khích nhân dân đầu tư xây dựng các cơ sở ương cá giống theo phương châm xã hội hóa nhà nước và nhân dân cùng làm trong đó Nhà nước hỗ trợ cho vay một phần vốn để xây cơ sở hạ tầng, hỗ trợ kỹ thuật quản lý chất lượng con giống và ban hành cơ chế chính sách phù hợp khuyến khích nuôi thủy sản.
- Quy hoạch nuôi cá thương phẩm:
+ Nuôi cá ao, hồ nhỏ gia đình: Khuyến khích và tạo mọi điều kiện cho người dân đào thêm ao nuôi và tận dụng diện tích các công trình thuỷ lợi (hồ, đập nhỏ) để nuôi trồng thuỷ sản dự kiến qui mô đến năm 2015 diện tích nuôi trồng 1.249 ha, sản lượng 1.400 tấn; năm 2020 diện tích nuôi trồng 1.357 ha, sản lượng 1.900 tấn.
+ Nuôi cá hồ chứa và đập dâng lớn: Xây dựng các phương án nuôi cá hồ chứa và đập lớn phù hợp vừa đảm bảo được các nguồn lợi tự nhiên và khai thác có hiệu quả các tiềm năng mặt nước, dự kiến năm 2015 sản lượng cá thương phẩm đạt 2.672 tấn, năm 2020 là 4.335 tấn.
+ Quy hoạch nuôi cá lồng: Để khai thác tiềm năng mặt nước của các hồ chứa, đập dâng lớn, sông suối trên địa bàn cần qui hoạch nuôi các loại cá lồng như Trắm cỏ, rô phi lai, cá điêu hồng, cá bống...trên các đập lớn như Tà Keo, Tam Hoa, Cấm Sơn, Bản Quyền... các sông Sông Kỳ Cùng, Sông thương...
+ Quy hoạch nuôi thuỷ sản đặc sản: Để đáp ứng nhu cầu cao trong tiêu dùng của một bộ phận dân cư cần nuôi một số loài thủy đặc sản như: Ba ba gai, rùa núi, tôm càng xanh và một số loài thủy sản ở nước mát có biên độ 15-22 oC như cá Vược nước ngọt...
- Các vùng nuôi trồng tập trung tại các huyện Hữu Lũng, Lộc Bình, Cao Lộc, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan.
6.4. Quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp, cây ăn quả:
a. Lâm nghiệp:
- Mục tiêu: Phát triển lâm nghiệp một cách bền vững trên cơ sở phát triển đồng bộ từ khâu lâm sinh xây dựng vốn rừng đến khai thác, chế biến, dịch vụ và công tác tổ chức quản lí, đưa lâm nghiệp trở thành ngành có đóng góp quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh góp phần giảm nghèo, bảo vệ môi trường.
- Nhiệm vụ:
1. Phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành khối lượng công việc chủ yếu sau: Bảo vệ rừng 411.841 ha; Trồng rừng mới 36.896 ha; Xây dựng vườn rừng vườn quả 3.140 ha; Khai thác rừng và trồng lại rừng sau khai thác 9.386 ha; Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên 23.323 ha; Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt 2.000 ha; Sản lượng khai thác gỗ bình quân 75.000 m3/năm; độ che phủ rừng 54-55%.
2. Đến năm 2020: Bảo vệ rừng 462.067 ha; Trồng rừng mới 30.390 ha; Xây dựng vườn rừng vườn quả 4.800 ha; Khai thác rừng và trồng lại rừng sau khai thác 11.341 ha; Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 23.474 ha; Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt 2.500,0 ha; Sản lượng gỗ khai thác bình quân 120.000 m3/năm; độ che phủ rừng 60%.
- Quy hoạch phát triển rừng:
+ Phát triển theo 03 loại rừng: Đặc dụng; phòng hộ; sản xuất.
+ Phát triển rừng theo các vùng kinh tế trọng điểm gồm: Vùng kinh tế động lực Thành phố Lạng Sơn- Đồng Đăng phát triển vườn rừng kinh tế kết hợp du lịch sinh thái; Vùng kinh tế Hữu Lũng – Chi Lăng phát triển rừng sản xuất (keo, bạch đàn), rừng phòng hộ, bảo tồn; vùng kinh tế Lộc Bình – Đình Lập tập trung phát triển cây thông; vùng Văn Quan – Bình Gia - Bắc Sơn phát triển chuyên canh tập trung cho cây hồi; Vùng Văn Lãng – Tràng Định phát triển vùng nguyên liệu giấy (tre, nứa...).
b. Cây ăn quả - Lâm sản ngoài gỗ:
- Quy hoạch phát triển sản xuất cây ăn quả: Đến năm 2015, diện tích cây ăn quả là 25.500 ha, sản lượng 35.000 tấn; năm 2020, diện tích là 30.000 ha, sản lượng 40.000 tấn; tập trung phát triển một số loại đặc sản theo vùng tập trung với quy mô khá như vùng Na Chi Lăng, Hữu Lũng; vùng Quýt Bắc Sơn, Bình Gia, Văn Quan, Cao Lộc, Văn Lãng, Tràng Định; vùng hồng Cao Lộc, Chi Lăng, Hữu Lũng, Lộc Bình, Văn Quan, Văn Lãng.
- Quy hoạch phát triển sản xuất cây hồi: Đến năm 2015, diện tích hồi là 34.000 ha, sản lượng 55.465 tấn (quả tươi); năm 2020, diện tích hồi vẫn giữ ổn định 34.000 ha, sản lượng 62.475 tấn; vùng sản xuất tập trung Văn Quan, Bình Gia, Văn Lãng, Tràng Định.
- Quy hoạch phát triển khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ khác: Khai thác nhựa thông hàng năm đạt 4.000 – 5.000 tấn/năm tại các huyện Đình Lập, Lộc Bình; Khai thác tre, nứa 21-25 triệu cây/năm, song mây 20-25 tấn/năm tại các huyện Tràng Định, Văn Quan, Văn Lãng, Bình Gia, Bắc Sơn.
6.5. Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn và xây dựng nông thôn mới:
a. Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn:
- Mục tiêu: Tập trung, huy động mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng nhằm đáp ứng được cơ bản nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh nói chung khu vực nông thôn nói riêng.
- Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn đến 2020 ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tập trung đầu tư vào các lĩnh vực sau đây:
1. Phát triển hệ thống cơ sở trạm trại dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp:
Đầu tư nâng cấp, mở rộng, hoàn chỉnh hệ thống trạm, trại kỹ thuật nông, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh, hệ thống cơ sở chế biến nông lâm thuỷ sản và hệ thống cơ sở phòng trừ dịch bệnh cho nông, lâm nghiệp – chăn nuôi; đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, quảng bá, xây dựng thương hiệu, nhãn mác sản phẩm, dần hình thành hệ thống tiêu thụ, bao tiêu sản phẩm nông, lâm sản và thuỷ sản.
Đẩy nhanh tiến độ xúc tiến thành lập Trung tâm giống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản tỉnh Lạng Sơn để cung cấp các giống vật nuôi, cây trồng có chất lượng tốt và hiệu quả kinh tế cao cho bà con nông dân.
2. Phát triển hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư:
Trên cơ sở hệ thống khuyến nông, lâm, ngư cơ sở và hệ thống thú y viên cơ sở đã được thiết lập từ tỉnh đến xã đang hoạt động có hiệu quả; tiếp tục đầu tư về cơ sở vật chất, nguồn lực nâng cao chất lượng đội ngũ thú y viên, khuyến nông, lâm và thuỷ sản cơ sở nhằm ngày một nâng cao hiệu quả hoạt động phục vụ đắc lực trong công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
3. Phát triển mạng lưới thủy lợi:
- Tiếp tục đầu tư sửa chữa nâng cấp các công trình đầu mối, kênh mương hiện có, đồng thời thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương các tuyến còn lại. Trong giai đoạn 2011-2020 cần tập trung, huy động mọi nguồn lực thực hiện tu sửa nâng cấp 180 công trình (60 hồ chứa, 110 đập dâng, 10 trạm bơm) đảm bảo diện tích tưới củng cố, tưới phát triển hàng năm tăng 1.380 ha với tổng nhu cầu vốn đầu tư là 150 tỷ.
- Lập quy hoạch thủy lợi thời kỳ 2011-2020 để có cơ sở lập dự án đầu tư trọng điểm xây dựng một số công trình,cụm công trình mới, đảm bảo xây dựng được một hệ thống thuỷ lợi tương đối đồng bộ, cơ bản đáp ứng được nhu cầu về nước tưới, sinh hoạt, sản xuất công nghiệp trên địa bàn.
- Đối với các công trình thuỷ lợi nhỏ: Đây là những công trình có quy mô nhỏ, vốn đầu tư không lớn, phù hợp với điều kiện tưới của một tỉnh miền núi như Lạng Sơn; Cần đầu tư xây dựng kiên cố toàn bộ số công trình này.
4. Phát triển hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn:
- Đầu tư hệ thống cấp nước để đến 2015 có 85% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, năm 2020 là 95% .
- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý 90% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
5. Phát triển hệ thống giao thông nông thôn: Tiếp tục đầu tư các hệ thống đường giao thông nông thôn để đảm bảo tỷ lệ xã có đường ô tô đi được 4 mùa là 95% vào năm 2015 và 98% vào năm 2020.
6. Phát triển hệ thống lưới điện và thông tin liên lạc:
...
b) Phát triển hạ tầng bưu chính, viễn thông:
- Về phát triển bưu chính: Phấn đấu đến 2015 hầu hết các thôn, cụm thôn có điểm phục vụ, cung cấp các dịch vụ thiết yếu về Bưu chính Viễn thông; các điểm bưu điện văn hóa xã cung cấp hầu hết các dịch vụ Bưu chính mà các bưu cục cung cấp. Đến năm 2020 hoàn thành việc phát triển mạng lưới và phát triển rộng khắp các dịch vụ chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, dịch vụ tài chính; mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi mọi lĩnh vực và giải trí.
- Về phát triển Viễn thông: Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng phấn đấu đến năm 2015 tỉnh Lạng Sơn sẽ trở thành tỉnh có mức độ phát triển về Viễn thông thuộc vào các tỉnh phát triển khá trong cả nước. Đến năm 2020 đảm bảo 100% nhu cầu về dịch vụ Viễn thông được đáp ứng; 100% số thuê bao Internet là băng rộng; 100% các vùng dân cư được phủ sóng; mật độ thuê bao điện thoại cố định chiếm 63%; điện thoại di động chiếm 72%; truyền hình cáp cung cấp trong phạm vi toàn tỉnh đến cấp xã, thôn.

Content:
Phát triển hạ tầng bưu chính, viễn thông:
- Về phát triển bưu chính: Phấn đấu đến 2015 hầu hết các thôn, cụm thôn có điểm phục vụ, cung cấp các dịch vụ thiết yếu về Bưu chính Viễn thông; các điểm bưu điện văn hóa xã cung cấp hầu hết các dịch vụ Bưu chính mà các bưu cục cung cấp. Đến năm 2020 hoàn thành việc phát triển mạng lưới và phát triển rộng khắp các dịch vụ chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, dịch vụ tài chính; mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi mọi lĩnh vực và giải trí.
- Về phát triển Viễn thông: Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng phấn đấu đến năm 2015 tỉnh Lạng Sơn sẽ trở thành tỉnh có mức độ phát triển về Viễn thông thuộc vào các tỉnh phát triển khá trong cả nước. Đến năm 2020 đảm bảo 100% nhu cầu về dịch vụ Viễn thông được đáp ứng; 100% số thuê bao Internet là băng rộng; 100% các vùng dân cư được phủ sóng; mật độ thuê bao điện thoại cố định chiếm 63%; điện thoại di động chiếm 72%; truyền hình cáp cung cấp trong phạm vi toàn tỉnh đến cấp xã, thôn.