Document: Điều 2 Quyết định 1972/QĐ-UBND năm 2010 cơ chế chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng Hải Phòng 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/11/2010", "sign_number": "1972/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/11/2010", "sign_number": "1972/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/11/2010", "sign_number": "1972/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/11/2010", "sign_number": "1972/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/11/2010", "sign_number": "1972/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Trung Thoại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1972/QĐ-UBND năm 2010 cơ chế chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng Hải Phòng 2011 2015 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Lập, phê duyệt kế hoạch:
Hàng năm Ủy ban nhân dân các huyện, quận và các đơn vị chủ dự án có rừng căn cứ đối tượng và mức hỗ trợ quy định, lập kế hoạch và dự toán ngân sách (bao gồm cả quản lý phí) về nhiệm vụ giao khoán bảo vệ rừng, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt để thực hiện;
2. Công tác nghiệm thu:
Tổ chức nghiệm thu theo quy trình hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm căn cứ để tạm ứng và thanh quyết toán;
3. Nguồn vốn thực hiện:
- Hàng năm, cùng thời gian lập dự toán ngân sách, Sở Tài chính căn cứ mức hỗ trợ quy định trên và kế hoạch được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, bố trí kinh phí cho ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn để thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng; cấp phát kinh phí kịp thời theo kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thanh quyết toán theo quy định.
- Ngoài mức hỗ trợ quy định trên, căn cứ tình hình thực tế, các địa phương, đơn vị sử dụng nguồn ngân sách của mình và các nguồn huy động hợp pháp khác để xem xét hỗ trợ thêm nhằm tăng cường công tác bảo vệ rừng.
4. Về điều chỉnh kế hoạch hỗ trợ hàng năm:
Trường hợp có biến động về quy mô diện tích của các đối tượng rừng được hỗ trợ, các địa phương, đơn vị tổ chức rà soát, tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
5. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện cơ chế chính sách này.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Lập, phê duyệt kế hoạch:
Hàng năm Ủy ban nhân dân các huyện, quận và các đơn vị chủ dự án có rừng căn cứ đối tượng và mức hỗ trợ quy định, lập kế hoạch và dự toán ngân sách (bao gồm cả quản lý phí) về nhiệm vụ giao khoán bảo vệ rừng, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt để thực hiện;
2. Công tác nghiệm thu:
Tổ chức nghiệm thu theo quy trình hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm căn cứ để tạm ứng và thanh quyết toán;
3. Nguồn vốn thực hiện:
- Hàng năm, cùng thời gian lập dự toán ngân sách, Sở Tài chính căn cứ mức hỗ trợ quy định trên và kế hoạch được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, bố trí kinh phí cho ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn để thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng; cấp phát kinh phí kịp thời theo kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thanh quyết toán theo quy định.
- Ngoài mức hỗ trợ quy định trên, căn cứ tình hình thực tế, các địa phương, đơn vị sử dụng nguồn ngân sách của mình và các nguồn huy động hợp pháp khác để xem xét hỗ trợ thêm nhằm tăng cường công tác bảo vệ rừng.
4. Về điều chỉnh kế hoạch hỗ trợ hàng năm:
Trường hợp có biến động về quy mô diện tích của các đối tượng rừng được hỗ trợ, các địa phương, đơn vị tổ chức rà soát, tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
5. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện cơ chế chính sách này.