Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6707/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 2 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/2012", "sign_number": "6707/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/2012", "sign_number": "6707/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/2012", "sign_number": "6707/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/2012", "sign_number": "6707/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/2012", "sign_number": "6707/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6707/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 2 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
- Quy hoạch các tuyến giao thông đường bộ có chức năng đối ngoại, nối kết các quận, khu vực kế cận gồm đường Xa lộ Hà Nội, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, đường Mai Chí Thọ, đường Nguyễn Thị Định - đường Đồng Văn Cống và đường Vành đai 2 (Vành đai phía Đông).
- Quy hoạch các tuyến giao thông đường bộ đối nội trên cơ sở các tuyến đường chính hiện hữu dự kiến nâng cấp, mở rộng (đường Trần Não, đường Lương Đình Của, đường Nguyễn Thị Định, đường Đỗ Xuân Hợp, đường Nguyễn Duy Trinh, đường Thảo Điền, đường Xuân Thủy, đường Nguyễn Văn Hưởng) kết hợp với việc hình thành và phát triển thêm các tuyến đường chính trong địa bàn quận như đường Lương Đình Của nối dài, đại lộ Vầng Trăng, đường Bán Nguyệt, đường nối cầu Thủ Thiêm (1) - cầu Thủ Thiêm (4), đường nơi cầu Thủ Thiêm (2), đường nối cầu Thủ Thiêm (3), đường nối cầu Thảo Điền, đường Đỗ Xuân Hợp nối dài, đường Lê Văn Thịnh nối dài và một số tuyến đường khác.
- Quy hoạch xây dựng hệ thống bến bãi trên địa bàn quận 2 với tổng quy mô 12,5 ha; bao gồm: bãi khu vực quảng trường Thủ Thiêm (2 ha), bãi khu vực ga Thủ Thiêm (2,2 ha), bãi khu vực Khu Liên hợp thể dục thể thao Rạch Chiếc (1 ha), bãi khu vực Cát Lái 1 (5,7 ha) và bãi khu vực Cát Lái 2 (1,6 ha).
- Về giao thông đường sắt cao tốc và đường sắt liên đô thị: Đường sắt cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang, đi qua quận 2 và kết nối tại ga Thủ Thiêm theo hành lang đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây; đường sắt liên đô thị thành phố Hồ Chí Minh - Nhơn Trạch - sân bay Long Thành đi qua quận 2 và kết nối tại ga Thủ Thiêm theo hành lang đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Về giao thông đường sắt đô thị: Các tuyến xe điện đi qua quận 2 đảm nhận chức năng vận tải hành khách công cộng gồm tuyến Metro số 1 (Bến Thành - Suối Tiên) nối kết từ nhà ga Suối Tiên đến nhà ga Bến Thành theo hành lang đường Xa lộ Hà Nội; tuyến Metro số 2 từ Tham Lương - Bến Thành nối kết với ga Thủ Thiêm qua sông Sài Gòn, đi qua quận 2 theo hành lang đường Mai Chí Thọ; tuyến Monorail số 2 từ Quốc lộ 50 - đường Nguyễn Văn Linh nối kết với quận 2 qua sông Sài Gòn theo hành lang đường nối cầu Thủ Thiêm (1) - cầu Thủ Thiêm (4). Về phương án tuyến, vị trí và quy mô các nhà ga bố trí dọc tuyến sẽ được xác định cụ thể khi dự án được thực hiện, triển khai theo quy định.
- Về giao thông thủy: quy hoạch các tuyến sông kênh rạch trên địa bàn quận 2 có chức năng giao thông thủy theo quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bên khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố.
5.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
5.2.1. Quy hoạch chiều cao (san nền):
- Cao độ khống chế: khu vực trong đê bao là H = +2,00m, khu vực ngoài đê bao là H = +2,50m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường;
- Đối với khu vực địa hình tự nhiên cao trên cao độ khống chế: chỉ san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Đối với khu vực hiện hữu có địa hình thấp hơn cao độ khống chế: nâng dần cao độ nền của khu vực đến cao độ thiết kế lựa chọn khi có điều kiện.
- Đối với khu vực xây dựng mới có địa hình thấp hơn cao độ khống chế: nâng nền triệt để khi xây dựng công trình.
- Riêng đối với khu vực dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm, cao độ xây dựng là H ≥ +2,50m.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Độ dốc thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
5.2.2. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm để tổ chức thoát nước mặt.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính rồi dẫn thoát ra các rạch trong khu vực, sông Rạch Chiếc, sông Giồng Ông Tố, sông Đồng Nai và sông Sài Gòn.
- Giữ lại các tuyến cống hiện trạng còn thoát nước hiệu quả, kết hợp xây mới các tuyến cống chính nhằm thoát nước triệt để cho khu vực.
- Cập nhật hệ thống thoát nước mặt của dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm.
- Cống thoát nước mặt quy hoạch bố trí dọc theo các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4).
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
5.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1500 - 2500 KWh/người/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 350 - 400 KW/ha.
- Nguồn cấp điện cho quận 2 sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm trung gian 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: Thủ Đức, Cát Lái, An Khánh, XM Sao Mai. Dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm 110/15-22KV xây dựng mới: An Phú, Cát Lái 2, Cát Lái 3, Thủ Thiêm 1, Thủ Thiêm 2, Thủ Thiêm 3, Thạnh Mỹ Lợi, Bình Trưng.
- Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp:
+ Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ≥ 240mm2.
+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng.
+ Riêng lưới điện hiện hữu sẽ được thay thế dần bằng cáp ngầm đồng bộ với việc cải tạo chỉnh trang đô thị.
+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện ≤ 200m ÷ 300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
Lưu ý: Đối với các trạm 110KV và đường dây 110KV xây dựng mới như đề xuất trong đồ án chỉ mang tính chất định hướng, vị trí và quy mô sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
5.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước máy thuộc Nhà máy nước Thủ Đức và Nhà máy nước BOO Thủ Đức.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước toàn khu:
+ Qmax 2015 = 126.495 m3/ngày.
+ Qmax 2020 = 325.140 m3/ngày
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 90 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 3 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Các tuyến ống hiện trạng được cập nhật và các tuyến ống được thiết kế mới phù hợp với định hướng quy hoạch chung cấp nước thành phố. Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp I hiện trạng và xây dựng mới.
+ Thiết kế mạng lưới theo mạng vòng với nguyên tắc mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ, các tuyến ống chính đặt theo các đường phố lớn, ống nhánh nối vào ống chính phân phối nước cấp tới từng khu chức năng, nơi tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước của khu quy hoạch bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ từ 150m - 200m. Ngoài ra, bố trí 06 điểm lấy nước dự phòng tại các vị trí sông Sài Gòn, Mỹ Thủy... phục vụ cho công tác chữa cháy.
5.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường):
5.5.1. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu thoát nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng lượng thoát nước thải toàn khu:
+ Qmax 2015= 100.850 m3/ngày.
+ Qmax 2020= 274.450 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải: sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng để thu gom nước thải. Nước thải phân tiểu được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu gom nước thải.
- Nước thải sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222 - 2002 đối với trạm xây dựng vĩnh viễn và QCVN 14:2008/BTNMT đối với trạm tạm thời mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải được tập trung về trạm xử lý chính là Nhà máy xử lý nước thải tập trung thành phố khu vực chân cầu Phú Mỹ giáp sông Đồng Nai với công suất giai đoạn 1 (2020) là 480.000 m3/ngày.đêm và công suất giai đoạn 2 (2045) là 830.000 m3/ngày.đêm.
- Nước thải công nghiệp: Được xử lý cho từng khu công nghiệp, không xử lý chung với nước thải sinh hoạt. Nước thải công nghiệp được tập trung về trạm xử lý nước thải trong từng khu công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
5.5.2. Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Chỉ tiêu rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.

- Tổng lượng rác thải:

W2015= 549 tấn/ngày.

W2020= 928 tấn/ngày.

- Phương án xử lý rác thải:
+ Rác thải sinh hoạt: Rác thải phải được phân loại và đưa đến các trạm ép rác kín. Sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung cửa thành phố theo quy hoạch.
+ Rác thải công nghiệp: Rác thải công nghiệp phải được phân loại, thu gom và vận chuyển đến khu xử lý rác công nghiệp.
- Trong các khu công trình công cộng cần phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
- Quy hoạch các tuyến giao thông đường bộ có chức năng đối ngoại, nối kết các quận, khu vực kế cận gồm đường Xa lộ Hà Nội, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, đường Mai Chí Thọ, đường Nguyễn Thị Định - đường Đồng Văn Cống và đường Vành đai 2 (Vành đai phía Đông).
- Quy hoạch các tuyến giao thông đường bộ đối nội trên cơ sở các tuyến đường chính hiện hữu dự kiến nâng cấp, mở rộng (đường Trần Não, đường Lương Đình Của, đường Nguyễn Thị Định, đường Đỗ Xuân Hợp, đường Nguyễn Duy Trinh, đường Thảo Điền, đường Xuân Thủy, đường Nguyễn Văn Hưởng) kết hợp với việc hình thành và phát triển thêm các tuyến đường chính trong địa bàn quận như đường Lương Đình Của nối dài, đại lộ Vầng Trăng, đường Bán Nguyệt, đường nối cầu Thủ Thiêm (1) - cầu Thủ Thiêm (4), đường nơi cầu Thủ Thiêm (2), đường nối cầu Thủ Thiêm (3), đường nối cầu Thảo Điền, đường Đỗ Xuân Hợp nối dài, đường Lê Văn Thịnh nối dài và một số tuyến đường khác.
- Quy hoạch xây dựng hệ thống bến bãi trên địa bàn quận 2 với tổng quy mô 12,5 ha; bao gồm: bãi khu vực quảng trường Thủ Thiêm (2 ha), bãi khu vực ga Thủ Thiêm (2,2 ha), bãi khu vực Khu Liên hợp thể dục thể thao Rạch Chiếc (1 ha), bãi khu vực Cát Lái 1 (5,7 ha) và bãi khu vực Cát Lái 2 (1,6 ha).
- Về giao thông đường sắt cao tốc và đường sắt liên đô thị: Đường sắt cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang, đi qua quận 2 và kết nối tại ga Thủ Thiêm theo hành lang đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây; đường sắt liên đô thị thành phố Hồ Chí Minh - Nhơn Trạch - sân bay Long Thành đi qua quận 2 và kết nối tại ga Thủ Thiêm theo hành lang đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Về giao thông đường sắt đô thị: Các tuyến xe điện đi qua quận 2 đảm nhận chức năng vận tải hành khách công cộng gồm tuyến Metro số 1 (Bến Thành - Suối Tiên) nối kết từ nhà ga Suối Tiên đến nhà ga Bến Thành theo hành lang đường Xa lộ Hà Nội; tuyến Metro số 2 từ Tham Lương - Bến Thành nối kết với ga Thủ Thiêm qua sông Sài Gòn, đi qua quận 2 theo hành lang đường Mai Chí Thọ; tuyến Monorail số 2 từ Quốc lộ 50 - đường Nguyễn Văn Linh nối kết với quận 2 qua sông Sài Gòn theo hành lang đường nối cầu Thủ Thiêm (1) - cầu Thủ Thiêm (4). Về phương án tuyến, vị trí và quy mô các nhà ga bố trí dọc tuyến sẽ được xác định cụ thể khi dự án được thực hiện, triển khai theo quy định.
- Về giao thông thủy: quy hoạch các tuyến sông kênh rạch trên địa bàn quận 2 có chức năng giao thông thủy theo quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bên khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố.
5.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
5.2.1. Quy hoạch chiều cao (san nền):
- Cao độ khống chế: khu vực trong đê bao là H = +2,00m, khu vực ngoài đê bao là H = +2,50m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường;
- Đối với khu vực địa hình tự nhiên cao trên cao độ khống chế: chỉ san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Đối với khu vực hiện hữu có địa hình thấp hơn cao độ khống chế: nâng dần cao độ nền của khu vực đến cao độ thiết kế lựa chọn khi có điều kiện.
- Đối với khu vực xây dựng mới có địa hình thấp hơn cao độ khống chế: nâng nền triệt để khi xây dựng công trình.
- Riêng đối với khu vực dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm, cao độ xây dựng là H ≥ +2,50m.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Độ dốc thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
5.2.2. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm để tổ chức thoát nước mặt.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính rồi dẫn thoát ra các rạch trong khu vực, sông Rạch Chiếc, sông Giồng Ông Tố, sông Đồng Nai và sông Sài Gòn.
- Giữ lại các tuyến cống hiện trạng còn thoát nước hiệu quả, kết hợp xây mới các tuyến cống chính nhằm thoát nước triệt để cho khu vực.
- Cập nhật hệ thống thoát nước mặt của dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm.
- Cống thoát nước mặt quy hoạch bố trí dọc theo các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4).
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
5.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1500 - 2500 KWh/người/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 350 - 400 KW/ha.
- Nguồn cấp điện cho quận 2 sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm trung gian 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: Thủ Đức, Cát Lái, An Khánh, XM Sao Mai. Dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm 110/15-22KV xây dựng mới: An Phú, Cát Lái 2, Cát Lái 3, Thủ Thiêm 1, Thủ Thiêm 2, Thủ Thiêm 3, Thạnh Mỹ Lợi, Bình Trưng.
- Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp:
+ Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ≥ 240mm2.
+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng.
+ Riêng lưới điện hiện hữu sẽ được thay thế dần bằng cáp ngầm đồng bộ với việc cải tạo chỉnh trang đô thị.
+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện ≤ 200m ÷ 300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
Lưu ý: Đối với các trạm 110KV và đường dây 110KV xây dựng mới như đề xuất trong đồ án chỉ mang tính chất định hướng, vị trí và quy mô sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
5.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước máy thuộc Nhà máy nước Thủ Đức và Nhà máy nước BOO Thủ Đức.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước toàn khu:
+ Qmax 2015 = 126.495 m3/ngày.
+ Qmax 2020 = 325.140 m3/ngày
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 90 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 3 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Các tuyến ống hiện trạng được cập nhật và các tuyến ống được thiết kế mới phù hợp với định hướng quy hoạch chung cấp nước thành phố. Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp I hiện trạng và xây dựng mới.
+ Thiết kế mạng lưới theo mạng vòng với nguyên tắc mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ, các tuyến ống chính đặt theo các đường phố lớn, ống nhánh nối vào ống chính phân phối nước cấp tới từng khu chức năng, nơi tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước của khu quy hoạch bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ từ 150m - 200m. Ngoài ra, bố trí 06 điểm lấy nước dự phòng tại các vị trí sông Sài Gòn, Mỹ Thủy... phục vụ cho công tác chữa cháy.
5.Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường):
5.5.1. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu thoát nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng lượng thoát nước thải toàn khu:
+ Qmax 2015= 100.850 m3/ngày.
+ Qmax 2020= 274.450 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải: sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng để thu gom nước thải. Nước thải phân tiểu được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu gom nước thải.
- Nước thải sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222 - 2002 đối với trạm xây dựng vĩnh viễn và QCVN 14:2008/BTNMT đối với trạm tạm thời mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải được tập trung về trạm xử lý chính là Nhà máy xử lý nước thải tập trung thành phố khu vực chân cầu Phú Mỹ giáp sông Đồng Nai với công suất giai đoạn 1 (2020) là 480.000 m3/ngày.đêm và công suất giai đoạn 2 (2045) là 830.000 m3/ngày.đêm.
- Nước thải công nghiệp: Được xử lý cho từng khu công nghiệp, không xử lý chung với nước thải sinh hoạt. Nước thải công nghiệp được tập trung về trạm xử lý nước thải trong từng khu công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
5.5.2. Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Chỉ tiêu rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.

- Tổng lượng rác thải:

W2015= 549 tấn/ngày.

W2020= 928 tấn/ngày.

- Phương án xử lý rác thải:
+ Rác thải sinh hoạt: Rác thải phải được phân loại và đưa đến các trạm ép rác kín. Sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung cửa thành phố theo quy hoạch.
+ Rác thải công nghiệp: Rác thải công nghiệp phải được phân loại, thu gom và vận chuyển đến khu xử lý rác công nghiệp.
- Trong các khu công trình công cộng cần phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định.