Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 230/2005/QĐ-TTg thí điểm cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2005", "sign_number": "230/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2005", "sign_number": "230/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2005", "sign_number": "230/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2005", "sign_number": "230/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2005", "sign_number": "230/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 230/2005/QĐ-TTg thí điểm cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Điều 1. Thí điểm cổ phần hóa Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam
1. Mục đích, yêu cầu và hình thức cổ phần hóa
a) Mục đích cổ phần hóa:
- Tăng cường năng lực quản trị điều hành và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và sử dụng vốn.
- Tăng cường năng lực tài chính bảo đảm an toàn hoạt động và phát triển Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Nâng cao sức cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Giữ vững Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là một trong những ngân hàng có vai trò chủ đạo trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.
b) Yêu cầu cổ phần hóa:
- Đa dạng hóa hình thức sở hữu nhằm nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Cổ phần hóa Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam phải bảo đảm an toàn, không gây ra biến động lớn trong hoạt động của hệ thống Ngân hàng, bảo đảm hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Bảo đảm vai trò chi phối của Nhà nước đối với hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và lợi ích tối đa cho Nhà nước.
- Thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trường.
- Huy động vốn của mọi tầng lớp dân cư, thành phần kinh tế trong và ngoài nước.
c) Hình thức cổ phần hóa
Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam theo giá trị được xác định lại, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc sau:
- Nhà nước sở hữu cổ phần chi phối của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Việc bán cổ phần thực hiện qua nhiều giai đọan với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng Ngoại thương Vịêt Nam đạt mức tối thiểu theo thông lệ quốc tế.
d) Mức vốn điều lệ: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong phương án cổ phần hóa.
đ) Đối tượng và giới hạn mua cổ phần:
- Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Mỗi pháp nhân sở hữu không quá 10% vốn điều lệ; mỗi cá nhân sở hữu không quá 5% vốn điều lệ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Mỗi nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu không quá 10% vốn điều lệ và tổng số cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ không quá 30% vốn điều lệ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.

Content:
Mục đích, yêu cầu và hình thức cổ phần hóa
a) Mục đích cổ phần hóa:
- Tăng cường năng lực quản trị điều hành và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và sử dụng vốn.
- Tăng cường năng lực tài chính bảo đảm an toàn hoạt động và phát triển Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Nâng cao sức cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Giữ vững Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là một trong những ngân hàng có vai trò chủ đạo trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.
b) Yêu cầu cổ phần hóa:
- Đa dạng hóa hình thức sở hữu nhằm nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Cổ phần hóa Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam phải bảo đảm an toàn, không gây ra biến động lớn trong hoạt động của hệ thống Ngân hàng, bảo đảm hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Bảo đảm vai trò chi phối của Nhà nước đối với hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và lợi ích tối đa cho Nhà nước.
- Thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trường.
- Huy động vốn của mọi tầng lớp dân cư, thành phần kinh tế trong và ngoài nước.
c) Hình thức cổ phần hóa
Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam theo giá trị được xác định lại, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc sau:
- Nhà nước sở hữu cổ phần chi phối của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Việc bán cổ phần thực hiện qua nhiều giai đọan với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng Ngoại thương Vịêt Nam đạt mức tối thiểu theo thông lệ quốc tế.
d) Mức vốn điều lệ: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong phương án cổ phần hóa.
đ) Đối tượng và giới hạn mua cổ phần:
- Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Mỗi pháp nhân sở hữu không quá 10% vốn điều lệ; mỗi cá nhân sở hữu không quá 5% vốn điều lệ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Mỗi nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu không quá 10% vốn điều lệ và tổng số cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ không quá 30% vốn điều lệ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.