Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2476/QĐ-UBND 2017 Chương trình việc làm Thái Nguyên giai đoạn 2017 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "16/08/2017", "sign_number": "2476/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Việt Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "16/08/2017", "sign_number": "2476/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Việt Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "16/08/2017", "sign_number": "2476/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Việt Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "16/08/2017", "sign_number": "2476/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Việt Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "16/08/2017", "sign_number": "2476/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Việt Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2476/QĐ-UBND 2017 Chương trình việc làm Thái Nguyên giai đoạn 2017 2020

Điều 1. Ban hành Chương trình việc làm tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2017 - 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình), với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình.
IV. GIẢI PHÁP
1. Thông tin, tuyên truyền, tạo việc làm từ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: Thông tin, tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các chính sách của tỉnh về giải quyết việc làm bằng các hình thức phù hợp nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, người dân, doanh nghiệp về lao động - việc làm; phát triển kinh tế - xã hội gắn với giải quyết việc làm; tạo việc làm, thu hút lao động vào làm việc.
2. Thực hiện các cơ chế, chính sách của Nhà nước, của tỉnh thông qua các hoạt động của Chương trình
...
d) Hoạt động chính sách việc làm công: Hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động thông qua các dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công (sử dụng lao động là người địa phương để làm các phần việc mà người địa phương thực hiện được khi triển khai thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án sử dụng vốn Nhà nước tại địa bàn cấp xã); giám sát bảo đảm việc làm và các chế độ đối với người lao động theo quy định của pháp luật.
e) Hoạt động hỗ trợ phát triển thị trường lao động:
Đầu tư nâng cao năng lực, phát huy hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm của tỉnh, xây dựng các điểm giao dịch vệ tinh tại địa bàn các huyện, thành phố, thị xã; khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định; đẩy mạnh công tác tư vấn, giới thiệu việc làm; nâng cao chất lượng, hiệu quả sàn giao dịch việc làm, các phiên giao dịch việc làm, tăng cường cung cấp thông tin về thị trường lao động cho người lao động và người sử dụng lao động, kết nối cung - cầu lao động.
Thu thập, tổng hợp, lưu trữ thông tin về lao động - việc làm, thị trường lao động theo quy định; xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường lao động nhằm phục vụ tốt công tác phân tích, dự báo cung - cầu lao động và hoạch định các chính sách về lao động việc làm trên địa bàn tỉnh.
g) Hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình:
Tăng cường hoạt động truyền thông thông tin thị trường lao động, các chính sách hỗ trợ, các mô hình, điển hình trong công tác giải quyết việc làm; vận động các doanh nghiệp, đơn vị trên địa bàn tỉnh tham gia thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm, ưu tiên tiếp nhận lao động của tỉnh vào làm việc.
Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác lao động, việc làm cấp huyện, cấp xã. Hằng năm tổ chức giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện các hoạt động của Chương trình.
3. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền, thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước, công tác phối hợp trong thực hiện Chương trình
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng; nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động - việc làm. Nghiên cứu, tổ chức triển khai việc giao chỉ tiêu, kế hoạch về giải quyết việc làm cho các các ngành, địa phương để phấn đấu thực hiện.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát, xử lý sai phạm trong lĩnh vực dịch vụ việc làm, xuất khẩu lao động. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Chương trình, kịp thời điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp đảm bảo triển khai Chương trình hiệu quả.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình: 184.275 triệu đồng,
Trong đó:
1. Ngân sách Trung ương: 101.655 triệu đồng.
2. Ngân sách địa phương: 73.590 triệu đồng.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp: 9.030 triệu đồng.
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
VI. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hằng năm theo mục tiêu, nội dung và giải pháp đề ra; kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.
Phối hợp với các sở, ngành có liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động để trình thẩm định, phê duyệt thực hiện theo quy định; hướng dẫn quản lý, sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí thực hiện Chương trình.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Cung cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội số liệu lao động dự kiến làm việc trong các cơ sở sản xuất kinh doanh, số doanh nghiệp được đăng ký hàng năm.
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thống kê tỉnh và các ngành có liên quan dự báo nhu cầu đào tạo, giải quyết việc làm trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh hàng năm và từng thời kỳ.
Hàng năm, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu, trình UBND tỉnh giao các chỉ tiêu việc làm tăng thêm cho các đơn vị, địa phương; phối hợp kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Chương trình, bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay giải quyết việc làm.
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành có liên quan theo dõi, quản lý, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Chương trình.
4. Sở Công Thương: Thực hiện các chính sách, dự án về phát triển cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thu hút lao động vào làm việc, thực hiện tốt các Chương trình khuyến công.
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên
Hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện chính sách tín dụng cho vay giải quyết việc làm cho người lao động, chính sách cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm và nguồn ngân sách địa phương cho người lao động; hướng dẫn vay vốn cho các đối tượng chính sách đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, quản lý, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Chương trình theo quy định.

Content:
Hoạt động chính sách việc làm công: Hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động thông qua các dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công (sử dụng lao động là người địa phương để làm các phần việc mà người địa phương thực hiện được khi triển khai thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án sử dụng vốn Nhà nước tại địa bàn cấp xã); giám sát bảo đảm việc làm và các chế độ đối với người lao động theo quy định của pháp luật.
e) Hoạt động hỗ trợ phát triển thị trường lao động:
Đầu tư nâng cao năng lực, phát huy hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm của tỉnh, xây dựng các điểm giao dịch vệ tinh tại địa bàn các huyện, thành phố, thị xã; khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định; đẩy mạnh công tác tư vấn, giới thiệu việc làm; nâng cao chất lượng, hiệu quả sàn giao dịch việc làm, các phiên giao dịch việc làm, tăng cường cung cấp thông tin về thị trường lao động cho người lao động và người sử dụng lao động, kết nối cung - cầu lao động.
Thu thập, tổng hợp, lưu trữ thông tin về lao động - việc làm, thị trường lao động theo quy định; xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường lao động nhằm phục vụ tốt công tác phân tích, dự báo cung - cầu lao động và hoạch định các chính sách về lao động việc làm trên địa bàn tỉnh.
g) Hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình:
Tăng cường hoạt động truyền thông thông tin thị trường lao động, các chính sách hỗ trợ, các mô hình, điển hình trong công tác giải quyết việc làm; vận động các doanh nghiệp, đơn vị trên địa bàn tỉnh tham gia thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm, ưu tiên tiếp nhận lao động của tỉnh vào làm việc.
Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác lao động, việc làm cấp huyện, cấp xã. Hằng năm tổ chức giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện các hoạt động của Chương trình.
3. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền, thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước, công tác phối hợp trong thực hiện Chương trình
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng; nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động - việc làm. Nghiên cứu, tổ chức triển khai việc giao chỉ tiêu, kế hoạch về giải quyết việc làm cho các các ngành, địa phương để phấn đấu thực hiện.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát, xử lý sai phạm trong lĩnh vực dịch vụ việc làm, xuất khẩu lao động. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Chương trình, kịp thời điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp đảm bảo triển khai Chương trình hiệu quả.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình: 184.275 triệu đồng,
Trong đó:
1. Ngân sách Trung ương: 101.655 triệu đồng.
2. Ngân sách địa phương: 73.590 triệu đồng.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp: 9.030 triệu đồng.
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
VI. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hằng năm theo mục tiêu, nội dung và giải pháp đề ra; kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.
Phối hợp với các sở, ngành có liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động để trình thẩm định, phê duyệt thực hiện theo quy định; hướng dẫn quản lý, sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí thực hiện Chương trình.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Cung cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội số liệu lao động dự kiến làm việc trong các cơ sở sản xuất kinh doanh, số doanh nghiệp được đăng ký hàng năm.
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thống kê tỉnh và các ngành có liên quan dự báo nhu cầu đào tạo, giải quyết việc làm trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh hàng năm và từng thời kỳ.
Hàng năm, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu, trình UBND tỉnh giao các chỉ tiêu việc làm tăng thêm cho các đơn vị, địa phương; phối hợp kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Chương trình, bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay giải quyết việc làm.
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành có liên quan theo dõi, quản lý, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Chương trình.
4. Sở Công Thương: Thực hiện các chính sách, dự án về phát triển cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thu hút lao động vào làm việc, thực hiện tốt các Chương trình khuyến công.
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên
Hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện chính sách tín dụng cho vay giải quyết việc làm cho người lao động, chính sách cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm và nguồn ngân sách địa phương cho người lao động; hướng dẫn vay vốn cho các đối tượng chính sách đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, quản lý, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Chương trình theo quy định.