Document: Điều 9 Quyết định 1843-QĐ đại lý phí tàu biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 9 Quyết định 1843-QĐ đại lý phí tàu biển có nội dung như sau:

Điều 9. - Các khoản thu đại lý phí đều tính bằng tiền Việt Nam quy ra ngoại tệ, theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố hiện hàng vào thời điểm tàu đến cảng mà loại tiền ấy phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận.

Content:
Điều 9. - Các khoản thu đại lý phí đều tính bằng tiền Việt Nam quy ra ngoại tệ, theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố hiện hàng vào thời điểm tàu đến cảng mà loại tiền ấy phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận.