Document: Điều 3 Nghị định 96/2003/NĐ-CP chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Đài Truyền hình Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2003", "sign_number": "96/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2003", "sign_number": "96/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2003", "sign_number": "96/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2003", "sign_number": "96/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2003", "sign_number": "96/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 96/2003/NĐ-CP chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Đài Truyền hình Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam
a) Các tổ chức giúp việc Tổng giám đốc:
1. Ban Thư ký biên tập;
2. Ban Tổ chức cán bộ;
3. Ban Kế hoạch - Tài chính;
4. Ban Hợp tác quốc tế;
5. Ban Kiểm tra;
6. Văn phòng.
b) Các tổ chức sản xuất chương trình:
1. Ban Thời sự;
2. Ban Khoa giáo;
3. Ban Chuyên đề;
4. Ban Truyền hình tiếng dân tộc;
5. Ban Truyền hình đối ngoại;
6. Ban Văn nghệ;
7. Ban Thể thao - Giải trí và Thông tin kinh tế;
8. Ban Biên tập Truyền hình cáp;
9. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh;
10. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Huế;
11. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng;
12. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại tỉnh Phú Yên;
13. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Cần Thơ;
14. Trung tâm Kỹ thuật sản xuất chương trình;
15. Trung tâm Kỹ thuật truyền dẫn phát sóng;
16. Trung tâm Sản xuất phim truyền hình.
c) Các tổ chức khác:
1. Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật truyền hình;
2. Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ truyền hình;
3. Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ truyền hình;
4. Trung tâm Tin học và Đo lường.
Các cơ quan thường trú Đài Truyền hình Việt Nam tại nước ngoài do Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam quyết định thành lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
Các đơn vị sự nghiệp khác hiện có giao Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức và sắp xếp theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam
a) Các tổ chức giúp việc Tổng giám đốc:
1. Ban Thư ký biên tập;
2. Ban Tổ chức cán bộ;
3. Ban Kế hoạch - Tài chính;
4. Ban Hợp tác quốc tế;
5. Ban Kiểm tra;
6. Văn phòng.
b) Các tổ chức sản xuất chương trình:
1. Ban Thời sự;
2. Ban Khoa giáo;
3. Ban Chuyên đề;
4. Ban Truyền hình tiếng dân tộc;
5. Ban Truyền hình đối ngoại;
6. Ban Văn nghệ;
7. Ban Thể thao - Giải trí và Thông tin kinh tế;
8. Ban Biên tập Truyền hình cáp;
9. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh;
10. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Huế;
11. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng;
12. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại tỉnh Phú Yên;
13. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Cần Thơ;
14. Trung tâm Kỹ thuật sản xuất chương trình;
15. Trung tâm Kỹ thuật truyền dẫn phát sóng;
16. Trung tâm Sản xuất phim truyền hình.
c) Các tổ chức khác:
1. Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật truyền hình;
2. Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ truyền hình;
3. Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ truyền hình;
4. Trung tâm Tin học và Đo lường.
Các cơ quan thường trú Đài Truyền hình Việt Nam tại nước ngoài do Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam quyết định thành lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
Các đơn vị sự nghiệp khác hiện có giao Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức và sắp xếp theo quy định của pháp luật.