Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3447/QĐ-BCT phát triển công nghiệp thương mại Bắc Trung bộ Duyên hải miền Trung 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "3447/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "3447/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "3447/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "3447/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "3447/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3447/QĐ-BCT phát triển công nghiệp thương mại Bắc Trung bộ Duyên hải miền Trung 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại Vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 gồm những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Phân bố không gian phát triển công nghiệp, thương mại
5.1. Phân bố không gian công nghiệp theo các hành lang kinh tế ven biển
- Tập trung phát triển tuyến hành lang kinh tế ven biển trên cơ sở gắn kết chặt chẽ với các cảng biển. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp: chế biến hải sản, hóa dầu, cơ khí siêu trường, siêu trọng, đóng và sửa chữa tàu biển, khai thác khoáng sản, kết hợp với phát triển kinh tế hải đảo để có mức tăng trưởng kinh tế cao. Hình thành và phát triển khu công nghiệp tổng hợp Dung Quất, công nghiệp cảng, khai thác và chế biến hải sản theo dải Chân Mây - Đà Nẵng - Dung Quất. Phát triển công nghiệp nhẹ, khai thác hải sản và dịch vụ vận tải ở các dải ven biển Thừa Thiên - Huế - Đông Hà và Quy Nhơn - Vân Phong - Nha Trang - Cam Ranh.
- Tuyến kinh tế ven biển Thanh Hóa - Sầm Sơn: Phát triển công nghiệp chế biến; cảng Nghi Sơn gắn với công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp lọc hóa dầu.
- Tuyến Vinh - Cửa Lò - Bến Thủy: Phát triển công nghiệp cảng, cơ khí đóng và sửa chữa tàu thuyền, khai thác và chế biến hải sản.
- Tuyến ven biển Hà Tĩnh - Bắc Quảng Bình: Phát triển công nghiệp khai khoáng, luyện kim gắn với cảng Vũng Áng, cơ khí chế tạo, điện, năng lượng, sản xuất vật liệu xây dựng.
- Tuyến ven biển nối Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế: Phát triển công nghiệp chế biến, khai thác khoáng sản.
- Tuyến ven biển nối Đà Nẵng với Dung Quất, Nhơn Hội, với tuyến ven biển Nha Trang - Ninh Thuận - Bình Thuận: Phát triển công nghiệp chế biến hải sản, cơ khí, hóa dầu, chế biến khoáng sản.
5.2. Phân bố không gian công nghiệp theo các tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 47 từ Na Mèo đi Nghi Sơn: Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng dọc hành lang.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 7: Phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng xuất khẩu, công nghiệp chế biến phục vụ du lịch.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 8: Phát triển các ngành công nghiệp cảng biển, công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu biển, cơ khí sửa chữa, chế tạo, công nghiệp chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 9: Hình thành các vùng sản xuất cây công nghiệp tập trung (cà phê, cao su, hồ tiêu) gắn với công nghiệp chế biến.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 12: Hình thành các đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng như Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo, các khu, cụm và Điểm công nghiệp, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ du lịch và kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 71 nối khu kinh tế cửa khẩu A Đớt - đường Hồ Chí Minh - Quốc lộ 1A với cảng Chân Mây: phát triển công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp cơ khí và sửa chữa nhỏ khác.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 14B: Phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp sửa chữa và các ngành nghề dịch vụ quá cảnh dọc theo tuyến.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 24: Phát triển công nghiệp mía đường, bánh kẹo, cao su, gỗ giấy và các ngành chế biến nông lâm sản khác.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 19: Phát triển công nghiệp chế biến cây công nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí sửa chữa nhỏ.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 25: Phát triển công nghiệp chế biến gắn với các vùng chuyên canh như vùng sản xuất lúa cao sản, vùng chuyên canh mía, thuốc lá và một số cây công nghiệp khác.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 26: Phát triển công nghiệp chế biến nông sản, mía đường, nước khoáng và vật liệu xây dựng.
5.5. Phân bố không gian phát triển hạ tầng thương mại
- Tiểu vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị): Ưu tiên phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại tại các khu kinh tế ven biển (Khu kinh tế Nghi Sơn, Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, Khu kinh tế Vũng Áng, Khu kinh tế Hòn La...) đáp ứng yêu cầu lưu chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu, trung chuyển, quá cảnh và nhu cầu lưu thông hàng hóa nội vùng, nội địa và trên hành lang kinh tế Đông Tây.
- Vùng kinh tế trọng Điểm miền Trung (Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định): Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại tại các Khu kinh tế Chân Mây- Lăng Cô, Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất, Khu kinh tế Nhơn Hội.
- Tiểu vùng Nam Trung Bộ (Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận): Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại hiện đại tại các Khu kinh tế ven biển (Nam Phú Yên, Vân Phong), các đô thị trung tâm của tiểu vùng. Cải tạo, nâng cấp các loại hình thương mại truyền thống tại các huyện đảo, đáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của cư dân huyện đảo và các hoạt động trên biển.
- Khu vực miền núi phía Tây của các tỉnh, thành phố trong Vùng: Tiếp tục đẩy nhanh quá trình đầu tư xây dựng để sớm hình thành và hoàn thiện các phân khu chức năng của đô thị thương mại và du lịch quốc tế tại Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo (Hà Tĩnh) và Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo (Quảng Trị), Triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, ưu tiên đầu tư xây dựng cho phân khu thương mại dịch vụ các Khu kinh tế cửa khẩu Nậm Cắn, Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy (Nghệ An), Khu kinh tế cửa khẩu Na Mèo (Thanh Hóa), Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo (Quảng Bình), Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang (Quảng Nam) và Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt (Thừa Thiên - Huế).

Content:
Phân bố không gian phát triển công nghiệp, thương mại
5.1. Phân bố không gian công nghiệp theo các hành lang kinh tế ven biển
- Tập trung phát triển tuyến hành lang kinh tế ven biển trên cơ sở gắn kết chặt chẽ với các cảng biển. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp: chế biến hải sản, hóa dầu, cơ khí siêu trường, siêu trọng, đóng và sửa chữa tàu biển, khai thác khoáng sản, kết hợp với phát triển kinh tế hải đảo để có mức tăng trưởng kinh tế cao. Hình thành và phát triển khu công nghiệp tổng hợp Dung Quất, công nghiệp cảng, khai thác và chế biến hải sản theo dải Chân Mây - Đà Nẵng - Dung Quất. Phát triển công nghiệp nhẹ, khai thác hải sản và dịch vụ vận tải ở các dải ven biển Thừa Thiên - Huế - Đông Hà và Quy Nhơn - Vân Phong - Nha Trang - Cam Ranh.
- Tuyến kinh tế ven biển Thanh Hóa - Sầm Sơn: Phát triển công nghiệp chế biến; cảng Nghi Sơn gắn với công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp lọc hóa dầu.
- Tuyến Vinh - Cửa Lò - Bến Thủy: Phát triển công nghiệp cảng, cơ khí đóng và sửa chữa tàu thuyền, khai thác và chế biến hải sản.
- Tuyến ven biển Hà Tĩnh - Bắc Quảng Bình: Phát triển công nghiệp khai khoáng, luyện kim gắn với cảng Vũng Áng, cơ khí chế tạo, điện, năng lượng, sản xuất vật liệu xây dựng.
- Tuyến ven biển nối Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế: Phát triển công nghiệp chế biến, khai thác khoáng sản.
- Tuyến ven biển nối Đà Nẵng với Dung Quất, Nhơn Hội, với tuyến ven biển Nha Trang - Ninh Thuận - Bình Thuận: Phát triển công nghiệp chế biến hải sản, cơ khí, hóa dầu, chế biến khoáng sản.
5.2. Phân bố không gian công nghiệp theo các tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 47 từ Na Mèo đi Nghi Sơn: Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng dọc hành lang.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 7: Phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng xuất khẩu, công nghiệp chế biến phục vụ du lịch.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 8: Phát triển các ngành công nghiệp cảng biển, công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu biển, cơ khí sửa chữa, chế tạo, công nghiệp chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 9: Hình thành các vùng sản xuất cây công nghiệp tập trung (cà phê, cao su, hồ tiêu) gắn với công nghiệp chế biến.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 12: Hình thành các đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng như Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo, các khu, cụm và Điểm công nghiệp, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ du lịch và kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 71 nối khu kinh tế cửa khẩu A Đớt - đường Hồ Chí Minh - Quốc lộ 1A với cảng Chân Mây: phát triển công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp cơ khí và sửa chữa nhỏ khác.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 14B: Phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp sửa chữa và các ngành nghề dịch vụ quá cảnh dọc theo tuyến.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 24: Phát triển công nghiệp mía đường, bánh kẹo, cao su, gỗ giấy và các ngành chế biến nông lâm sản khác.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 19: Phát triển công nghiệp chế biến cây công nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí sửa chữa nhỏ.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 25: Phát triển công nghiệp chế biến gắn với các vùng chuyên canh như vùng sản xuất lúa cao sản, vùng chuyên canh mía, thuốc lá và một số cây công nghiệp khác.
- Hành lang kinh tế dọc Quốc lộ 26: Phát triển công nghiệp chế biến nông sản, mía đường, nước khoáng và vật liệu xây dựng.
5.Phân bố không gian phát triển hạ tầng thương mại
- Tiểu vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị): Ưu tiên phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại tại các khu kinh tế ven biển (Khu kinh tế Nghi Sơn, Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, Khu kinh tế Vũng Áng, Khu kinh tế Hòn La...) đáp ứng yêu cầu lưu chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu, trung chuyển, quá cảnh và nhu cầu lưu thông hàng hóa nội vùng, nội địa và trên hành lang kinh tế Đông Tây.
- Vùng kinh tế trọng Điểm miền Trung (Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định): Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại tại các Khu kinh tế Chân Mây- Lăng Cô, Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất, Khu kinh tế Nhơn Hội.
- Tiểu vùng Nam Trung Bộ (Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận): Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại hiện đại tại các Khu kinh tế ven biển (Nam Phú Yên, Vân Phong), các đô thị trung tâm của tiểu vùng. Cải tạo, nâng cấp các loại hình thương mại truyền thống tại các huyện đảo, đáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của cư dân huyện đảo và các hoạt động trên biển.
- Khu vực miền núi phía Tây của các tỉnh, thành phố trong Vùng: Tiếp tục đẩy nhanh quá trình đầu tư xây dựng để sớm hình thành và hoàn thiện các phân khu chức năng của đô thị thương mại và du lịch quốc tế tại Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo (Hà Tĩnh) và Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo (Quảng Trị), Triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, ưu tiên đầu tư xây dựng cho phân khu thương mại dịch vụ các Khu kinh tế cửa khẩu Nậm Cắn, Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy (Nghệ An), Khu kinh tế cửa khẩu Na Mèo (Thanh Hóa), Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo (Quảng Bình), Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang (Quảng Nam) và Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt (Thừa Thiên - Huế).