Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 04/2015/QĐ-UBND tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/03/2021", "sign_number": "06/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/03/2021", "sign_number": "06/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/03/2021", "sign_number": "06/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/03/2021", "sign_number": "06/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "30/03/2021", "sign_number": "06/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 04/2015/QĐ-UBND tỉnh Tiền Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
...
3. Sản phẩm thủy sản: cá tra, tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá rô phi, ếch, lươn, tôm càng xanh, cá thát lát.”.
3. Khoản 4, khoản 7 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Đối với chăn nuôi: Cơ sở phải đáp ứng các điều kiện đăng ký chăn nuôi theo quy định hiện hành về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.”
“7. Chỉ hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho 01 (một) chu kỳ sản xuất của từng loại sản phẩm nhưng thời gian thực hiện tối đa không quá 12 tháng đối với tiêu chuẩn VietGAP; không quá thời gian quy định của TCVN (Tiêu chuẩn Quốc gia của Việt Nam) hoặc quy định của tiêu chuẩn đăng ký áp dụng đối với từng loại sản phẩm sản xuất để đủ điều kiện chứng nhận đối với tiêu chuẩn hữu cơ, GlobalGAP.
Trong thời gian thực hiện quy trình sản xuất nếu vì lý do bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh) không thể kết thúc trong thời hạn nêu trên thì được gia hạn thời gian thực hiện nhưng tối đa không quá 6 tháng đối với chứng nhận VietGAP, không quá 12 tháng đối với chứng nhận hữu cơ, GlobalGAP tại TCVN hoặc quy định của tiêu chuẩn đăng ký áp dụng.”.

Content:
Sản phẩm thủy sản: cá tra, tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá rô phi, ếch, lươn, tôm càng xanh, cá thát lát.”.
Khoản 4, khoản 7 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Đối với chăn nuôi: Cơ sở phải đáp ứng các điều kiện đăng ký chăn nuôi theo quy định hiện hành về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.”
“7. Chỉ hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho 01 (một) chu kỳ sản xuất của từng loại sản phẩm nhưng thời gian thực hiện tối đa không quá 12 tháng đối với tiêu chuẩn VietGAP; không quá thời gian quy định của TCVN (Tiêu chuẩn Quốc gia của Việt Nam) hoặc quy định của tiêu chuẩn đăng ký áp dụng đối với từng loại sản phẩm sản xuất để đủ điều kiện chứng nhận đối với tiêu chuẩn hữu cơ, GlobalGAP.
Trong thời gian thực hiện quy trình sản xuất nếu vì lý do bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh) không thể kết thúc trong thời hạn nêu trên thì được gia hạn thời gian thực hiện nhưng tối đa không quá 6 tháng đối với chứng nhận VietGAP, không quá 12 tháng đối với chứng nhận hữu cơ, GlobalGAP tại TCVN hoặc quy định của tiêu chuẩn đăng ký áp dụng.”.