Document: Điều 11 Nghị định 150/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong an ninh trật tự, an toàn xã hội

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2005", "sign_number": "150/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2005", "sign_number": "150/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2005", "sign_number": "150/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2005", "sign_number": "150/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/12/2005", "sign_number": "150/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 150/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong an ninh trật tự, an toàn xã hội có nội dung như sau:

Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý hộ khẩu

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng, đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký điều chỉnh, bổ sung hoặc những thay đổi khác về hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Không thực hiện đúng những quy định về đăng ký tạm trú, tạm vắng;

c) Không xuất trình sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, chứng nhận tạm trú có thời hạn khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tẩy, xoá, sửa chữa hoặc làm sai lệch nội dung, hình thức giấy tờ hộ khẩu;

b) Thuê, mượn hoặc cho thuê, cho mượn giấy tờ hộ khẩu để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

c) Sử dụng giấy tờ hộ khẩu để thực hiện hành vi trái pháp luật;

d) Không thực hiện việc đăng ký tạm trú cho khách lưu trú với cơ quan công an theo quy định.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký, cấp giấy tờ hộ khẩu;

b) Làm giả hoặc sử dụng giấy tờ hộ khẩu giả.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp sau đây:

a) Vi phạm điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này thì bị tịch thu tang vật, phương tiện;

b) Vi phạm điểm a khoản 3 Điều này nếu đã đăng ký hộ khẩu thì bị huỷ bỏ kết quả đăng ký hộ khẩu.

Content:
Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý hộ khẩu

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng, đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký điều chỉnh, bổ sung hoặc những thay đổi khác về hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Không thực hiện đúng những quy định về đăng ký tạm trú, tạm vắng;

c) Không xuất trình sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, chứng nhận tạm trú có thời hạn khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tẩy, xoá, sửa chữa hoặc làm sai lệch nội dung, hình thức giấy tờ hộ khẩu;

b) Thuê, mượn hoặc cho thuê, cho mượn giấy tờ hộ khẩu để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

c) Sử dụng giấy tờ hộ khẩu để thực hiện hành vi trái pháp luật;

d) Không thực hiện việc đăng ký tạm trú cho khách lưu trú với cơ quan công an theo quy định.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký, cấp giấy tờ hộ khẩu;

b) Làm giả hoặc sử dụng giấy tờ hộ khẩu giả.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp sau đây:

a) Vi phạm điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này thì bị tịch thu tang vật, phương tiện;

b) Vi phạm điểm a khoản 3 Điều này nếu đã đăng ký hộ khẩu thì bị huỷ bỏ kết quả đăng ký hộ khẩu.