Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 474/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Đề án phát triển vật liệu xây dựng Bắc Giang 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "474/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "474/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "474/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "474/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "474/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 474/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Đề án phát triển vật liệu xây dựng Bắc Giang 2021 2030

Điều 1. : Phê duyệt sửa đổi, bổ sung Đề án phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050 với một số nội dung chính như sau:
1. Xi măng
a) Giai đoạn 2021-2030
* Về đầu tư:
- Duy trì năng lực sản xuất hiện có. Không đầu tư xây dựng mới, không đầu tư mở rộng các dự án các dự án sản xuất xi măng (bao gồm cả trạm nghiền) trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện đầu tư đổi mới công nghệ đối với các nhà máy hiện có nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
* Về công nghệ:
- Đổi mới công nghệ để đáp ứng các chỉ tiêu:
+ Tiêu hao nhiệt năng: ≤730 kcal/kg clanhke;
+ Tiêu hao điện năng: ≤ 90 kWh/tấn xi măng;
+ Tiêu hao điện năng: ≤ 65 kWh/tấn clanhke.
+ Phát thải CO2 ≤ 650 kg/tấn xi măng;
+ Phát thải SO2 ≤ 200 mg/Nm3;
+ Phát thải NO2 ≤ 800 mg/Nm3;
+ Phát thải bụi ≤ 30 mg/Nm3;
- Đến năm 2025, sử dụng tối thiểu 20%; đến năm 2030, sử dụng tối thiểu 30% tro bay nhiệt điện hoặc chất thải công nghiệp khác làm nguyên liệu thay thế trong sản xuất clanhke và làm phụ gia trong sản xuất xi măng.
- Sử dụng nhiên liệu thay thế lên đến 15% tổng nhiên liệu dùng để sản xuất clanhke xi măng.
* Về khai thác và sử dụng tài nguyên: Khai thác và sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản; Sử dụng tối đa các chất thải, phế thải của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và chất thải sinh hoạt làm nguyên liệu, nhiên liệu, phụ gia cho quá trình sản xuất xi măng.
* Về bảo vệ môi trường: 100% các cơ sở sản xuất đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; tăng cường chuyển đổi lọc bụi tĩnh điện sang lọc bụi túi vải; các cơ sở sản xuất xi măng phải có thiết bị giám sát nồng độ bụi tại nguồn thải và kết nối trực tuyến các thiết bị này với cơ quan quản lý môi trường tại địa phương.
* Về sản phẩm: Nâng cao chất lượng sản phẩm xi măng; đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm xi măng hoặc chuyển đổi sản xuất xi măng đặc biệt (như: xi măng bền sun phát, xi măng dùng trong khai thác dầu khí, xi măng cao nhôm, xi măng ít tỏa nhiệt ...).
b) Giai đoạn 2031-2050
- Công nghệ sản xuất xi măng phải đáp ứng các chỉ tiêu:
+ Tiêu hao nhiệt năng: ≤ 700 kcal/kg clanhke;
+ Tiêu hao điện năng: ≤ 80 kWh/tấn xi măng.
+ Phát thải CO2 ≤ 550 kg/tấn xi măng;
+ Phát thải SO2 ≤ 100 mg/Nm3;
+ Phát thải NO2 ≤ 400 mg/Nm3;
+ Phát thải Bụi ≤ 20 mg/Nm3.
- 100% các doanh nghiệp sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh áp dụng các hệ thống quản lý sức khỏe, an toàn nghề nghiệp và năng lượng.
- Sử dụng trên 30% nguyên, nhiên liệu thay thế bằng việc sử dụng tro bay, xỉ nhiệt điện, chất thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt và phế phẩm nông nghiệp.

Content:
Xi măng
a) Giai đoạn 2021-2030
* Về đầu tư:
- Duy trì năng lực sản xuất hiện có. Không đầu tư xây dựng mới, không đầu tư mở rộng các dự án các dự án sản xuất xi măng (bao gồm cả trạm nghiền) trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện đầu tư đổi mới công nghệ đối với các nhà máy hiện có nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
* Về công nghệ:
- Đổi mới công nghệ để đáp ứng các chỉ tiêu:
+ Tiêu hao nhiệt năng: ≤730 kcal/kg clanhke;
+ Tiêu hao điện năng: ≤ 90 kWh/tấn xi măng;
+ Tiêu hao điện năng: ≤ 65 kWh/tấn clanhke.
+ Phát thải CO2 ≤ 650 kg/tấn xi măng;
+ Phát thải SO2 ≤ 200 mg/Nm3;
+ Phát thải NO2 ≤ 800 mg/Nm3;
+ Phát thải bụi ≤ 30 mg/Nm3;
- Đến năm 2025, sử dụng tối thiểu 20%; đến năm 2030, sử dụng tối thiểu 30% tro bay nhiệt điện hoặc chất thải công nghiệp khác làm nguyên liệu thay thế trong sản xuất clanhke và làm phụ gia trong sản xuất xi măng.
- Sử dụng nhiên liệu thay thế lên đến 15% tổng nhiên liệu dùng để sản xuất clanhke xi măng.
* Về khai thác và sử dụng tài nguyên: Khai thác và sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản; Sử dụng tối đa các chất thải, phế thải của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và chất thải sinh hoạt làm nguyên liệu, nhiên liệu, phụ gia cho quá trình sản xuất xi măng.
* Về bảo vệ môi trường: 100% các cơ sở sản xuất đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; tăng cường chuyển đổi lọc bụi tĩnh điện sang lọc bụi túi vải; các cơ sở sản xuất xi măng phải có thiết bị giám sát nồng độ bụi tại nguồn thải và kết nối trực tuyến các thiết bị này với cơ quan quản lý môi trường tại địa phương.
* Về sản phẩm: Nâng cao chất lượng sản phẩm xi măng; đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm xi măng hoặc chuyển đổi sản xuất xi măng đặc biệt (như: xi măng bền sun phát, xi măng dùng trong khai thác dầu khí, xi măng cao nhôm, xi măng ít tỏa nhiệt ...).
b) Giai đoạn 2031-2050
- Công nghệ sản xuất xi măng phải đáp ứng các chỉ tiêu:
+ Tiêu hao nhiệt năng: ≤ 700 kcal/kg clanhke;
+ Tiêu hao điện năng: ≤ 80 kWh/tấn xi măng.
+ Phát thải CO2 ≤ 550 kg/tấn xi măng;
+ Phát thải SO2 ≤ 100 mg/Nm3;
+ Phát thải NO2 ≤ 400 mg/Nm3;
+ Phát thải Bụi ≤ 20 mg/Nm3.
- 100% các doanh nghiệp sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh áp dụng các hệ thống quản lý sức khỏe, an toàn nghề nghiệp và năng lượng.
- Sử dụng trên 30% nguyên, nhiên liệu thay thế bằng việc sử dụng tro bay, xỉ nhiệt điện, chất thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt và phế phẩm nông nghiệp.