Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2084/QĐ-TTg  phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2084/QĐ-TTg  phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Nam Định đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ phù hợp với quy hoạch giao thông: Tiếp tục nâng cấp, cải tạo kết hợp xây dựng mới các tuyến: Quốc lộ 21, quốc lộ 10; quốc lộ 38B (tỉnh lộ 485, tỉnh lộ 486, tỉnh lộ 487 cũ) tỉnh lộ 488, tỉnh lộ 490C (tỉnh lộ 55 cũ) đạt tiêu chuẩn cấp III - II đồng bằng; nâng cấp, cải tạo vành đai 1 đạt tiêu chuẩn đường cấp I đô thị; xây dựng mới tuyến Nam Định - Phủ Lý, tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng; nâng cấp, cải tạo kết hợp xây dựng mới 1 số đoạn tuyến tạo thành đường vành đai 2 thông suốt, tiêu chuẩn đường phố chính đô thị; xây dựng đường vành đai 3 trên cơ sở đường tỉnh lộ 486B (56 cũ), kết nối các trục hướng tâm và hầu hết trung tâm các huyện trong tỉnh, quy mô đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.
+ Đường sông: Nâng cấp, cải tạo luồng lạch tuyến trên sông Đào; xây dựng cảng mới tại sông Hồng vị trí điểm cuối tuyến Lê Đức Thọ kéo dài (xã Nam Phong).
+ Đường sắt: Nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt Thống Nhất; khôi phục ga hàng hóa và cải tạo quảng trường trước ga Nam Định. Sau năm 2020, xây dựng mới tuyến đường sắt Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, quy mô đường đơn cấp I và tuyến đường sắt Nam Định - Thịnh Long.
- Giao thông nội thị:
+ Khu vực phía Bắc sông Vĩnh Giang: Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường chính kết nối khu vực ngoại thành với khu vực trung tâm.
+ Khu vực đô thị cũ: Giữ nguyên quy mô các tuyến đường hiện trạng đã ổn định; mở rộng các nút giao ra vào thành phố và các nút giao có nguy cơ mất an toàn giao thông cao.
+ Khu vực đô thị mới và các khu công nghiệp:
Tiếp tục hoàn thiện và xây dựng mới các tuyến đường trục chính và đường khu vực, kết nối liên hoàn và đồng bộ với các khu vực hiện trạng.
+ Khu vực phía Nam sông Đào:
. Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường cơ bản dựa trên các tuyến hiện trạng đã có, xây dựng bổ sung các tuyến đường mới, kết nối với khu vực nội thị qua quốc lộ 21 (qua cầu Đò Quan), cầu xây dựng mới (nối đường Trần Nhân Tông).
. Xây dựng mới các tuyến đường: Lê Đức Thọ kéo dài, trục đường nối đường Trần Nhân Tông, đường song song đê sông Hồng, sông Đào.
- Các công trình giao thông:
+ Bến xe:
. Xây dựng bến xe mới phía Bắc, tại vị trí cầu vượt quốc lộ 10, diện tích khoảng 4 ha kết hợp với trạm trung chuyển xe buýt.
. Xây dựng bến xe phía Nam thành phố tại khu vực giao cắt giữa đường Lê Đức Thọ và tỉnh lộ 490, diện tích khoảng 5 ha, kết hợp với trạm trung chuyển xe buýt.
+ Bãi đỗ xe: Hệ thống các bãi đỗ xe công cộng được bố trí phù hợp tại các khu vực trung tâm đô thị. Quy mô đảm bảo tiêu chuẩn và nhu cầu về bãi đỗ xe.
+ Cầu, cống:
. Tiếp tục thực hiện theo quy hoạch chung đã được phê duyệt.
. Xây dựng 2 cầu mới qua sông Đào: Cầu Tân Phong ở phía Bắc và cầu nối đường Trần Nhân Tông với khu phía Nam.
. Xây dựng hệ thống cầu cứng bê tông cốt thép trên các trục giao thông qua sông Vĩnh Giang, qua hệ thống kênh rạch, sông mở rộng ở phía Nam sông Đào.
b) Quy hoạch san nền:
- Cao độ xây dựng được khống chế như sau:
+ Khu vực thành phố hiện trạng và khu vực phía Bắc sông Đào: Cao độ nền xây dựng ≥ +2,5 m.
+ Khu vực phía Nam sông Đào: Cao độ nền xây dựng ≥ +2,8m.
- Đối với khu vực nội thành cũ, khu dân cư ngoại thị, các làng xóm có cao độ nền ≥ 2,0m giữ nguyên địa hình tự nhiên.
c) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Khu vực đô thị cũ sử dụng hệ thống cống chung hiện trạng kết hợp với xây mới một số tuyến cống riêng. Khu xây dựng mới sử dụng hệ thống cống riêng.
- Khu vực mở rộng của thành phố về phía Bắc thoát nước theo hệ thống kênh mương thủy lợi ra sông Châu Giang và sông Hồng.
- Khu vực trung tâm thành phố cũ và vùng lân cận thoát nước theo hệ thống cống, mương thoát ra sông Đào và sông Hồng.
- Khu vực đô thị mới phía Tây sông Đào thoát nước theo hệ thống cống và kênh mương thủy lợi và trạm bơm đổ ra sông Đào và sông Hồng.
d) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Sông Đào và sông Hồng.
- Công trình đầu mối:
+ Giai đoạn đầu: Sử dụng nhà máy nước hiện có công suất 75.000 m3/ngày đêm. Xây dựng trạm bơm nước thô, nhà máy nước phía Bắc sông Đào công suất 25.000 m3/ngày đêm và xây dựng trạm bơm nước thô, nhà máy nước Nam sông Đào công suất 20.000 m3/ngày đêm phục vụ cho khu vực phía Nam.
+ Giai đoạn dài hạn: Tiếp tục sử dụng nhà máy nước hiện có, nâng công suất trạm bơm, nhà máy nước phía Bắc từ 25.000 m3/ngày đêm lên 55.000 m3/ngày đêm và nâng công suất trạm bơm, nhà máy nước phía Nam từ 20.000 m3/ngày đêm lên 50.000 m3/ngày đêm.
đ) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Nâng công suất trạm biến áp 220 KV Nam Định từ 2x125 MVA lên thành 2x250 MVA.
- Trạm biến thế 110 KV:
+ Nâng công suất trạm 110/22 KV Nam Định (E.37) và trạm 110/22 KV Mỹ Xá (E.39).
+ Trạm 110 KV Phi Trường được cải tạo áp dụng công nghệ tiên tiến, không nâng công suất.
+ Xây dựng mới các trạm: 110/22 KV Mỹ Lộc; 110/22 KV Nam Điền.
e) Quy hoạch thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước.
- Tỷ lệ thu gom nước thải: 85 - 95% khối lượng phát sinh.
- Hệ thống thoát nước hỗn hợp:
+ Khu vực nội thị: Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, xây dựng tuyến cống bao thu gom nước thải đưa về trạm xử lý tập trung.
+ Khu vực phát triển mới: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Hệ thống thoát nước thải:
+ Lưu vực phía Bắc sông Đào: Chia làm 2 lưu vực thoát nước nhỏ:
. Lưu vực phía Đông Bắc đường sắt hiện trạng: Hệ thống thoát nước hỗn hợp. Nước thải sau khi thu gom được chuyển về Trạm xử lý nước thải số 1, đặt tại khu vực xã Hồng Phúc, công suất đợt đầu 22.000 m3/ngày đêm.
. Lưu vực phía Nam và Tây đường sắt hiện trạng: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Nước thải sau khi thu gom chuyển về Trạm xử lý nước thải số 2, đặt tại khu vực thôn Lương Xá, công suất đợt đầu 11.000 m3/ngày đêm.
+ Lưu vực phía Nam sông Đào: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, nước thải được thu gom về trạm xử lý nước thải số 3, đặt tại khu vực xã Nam Toàn, công suất đợt đầu 5.500 m3/ngày đêm.
+ Các khu công nghiệp: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
g) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR):
- CTR sinh hoạt được thu gom tập trung.
- Mở rộng diện tích khu xử lý CTR Lộc Hòa lên 40 ha, công nghệ tiên tiến.
- Xây dựng mới một khu xử lý chất thải rắn quy mô 15 ha, phục vụ cho khu vực phía Nam sông Đào.
h) Quy hoạch nghĩa trang:
- Mở rộng và xây dựng nghĩa trang Cầu Họ thành công viên nghĩa trang; diện tích nghĩa trang hung táng 15 ha, phục vụ cho Thành phố.
- Tiếp tục cải tạo, khai thác nghĩa trang Cánh Phượng.
i) Quy hoạch thông tin - liên lạc:
- Mạng thông tin đảm bảo chức năng thoại, truyền số liệu và truy nhập Internet và mạng truyền thanh, truyền hình.
- Mạng truyền hình đảm nhận cung cấp dịch vụ truyền hình cho tại thành phố cũng như trong tỉnh qua mạng cáp truyền hình hoặc anten thu sóng.
- Mạng truyền hình và truyền thanh nội bộ: Sử dụng thiết bị thu/phát vô tuyến.
k) Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường đất;
+ Đối với các khu công nghiệp: Tính toán các giải pháp thoát nước và xây dựng hệ thống thoát riêng đối với nước thải và nước mưa.
+ Khai thác sử dụng đất đai khu vực nông thôn cần có đầu tư đồng bộ, xây dựng các khu đô thị phải gắn liền phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
+ Biện pháp canh tác phù hợp với từng loại cây trồng, sử dụng hợp lý thuốc trừ sâu, phân bón hóa học.
- Bảo vệ môi trường không khí, tiếng ồn:
+ Các cơ sở sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm bụi cần phải có trang thiết bị xử lý ô nhiễm.
+ Trồng cây xanh hai bên đường giao thông và quanh các khu, cụm công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm bụi.
- Bảo vệ môi trường nước:
Khi xây dựng các công trình thủy lợi phải tính toán, có biện pháp đền bù đất, cải tạo, tăng độ phì của đất, cải thiện điều kiện cho thực vật phát triển, áp dụng các biện pháp công nghệ sinh học để cải tạo đất.
- Bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn (CTR):
+ CTR từ các hoạt động công nghiệp và sinh hoạt phải được xử lý để tránh gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí, được thu gom hàng ngày.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ phù hợp với quy hoạch giao thông: Tiếp tục nâng cấp, cải tạo kết hợp xây dựng mới các tuyến: Quốc lộ 21, quốc lộ 10; quốc lộ 38B (tỉnh lộ 485, tỉnh lộ 486, tỉnh lộ 487 cũ) tỉnh lộ 488, tỉnh lộ 490C (tỉnh lộ 55 cũ) đạt tiêu chuẩn cấp III - II đồng bằng; nâng cấp, cải tạo vành đai 1 đạt tiêu chuẩn đường cấp I đô thị; xây dựng mới tuyến Nam Định - Phủ Lý, tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng; nâng cấp, cải tạo kết hợp xây dựng mới 1 số đoạn tuyến tạo thành đường vành đai 2 thông suốt, tiêu chuẩn đường phố chính đô thị; xây dựng đường vành đai 3 trên cơ sở đường tỉnh lộ 486B (56 cũ), kết nối các trục hướng tâm và hầu hết trung tâm các huyện trong tỉnh, quy mô đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.
+ Đường sông: Nâng cấp, cải tạo luồng lạch tuyến trên sông Đào; xây dựng cảng mới tại sông Hồng vị trí điểm cuối tuyến Lê Đức Thọ kéo dài (xã Nam Phong).
+ Đường sắt: Nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt Thống Nhất; khôi phục ga hàng hóa và cải tạo quảng trường trước ga Nam Định. Sau năm 2020, xây dựng mới tuyến đường sắt Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, quy mô đường đơn cấp I và tuyến đường sắt Nam Định - Thịnh Long.
- Giao thông nội thị:
+ Khu vực phía Bắc sông Vĩnh Giang: Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường chính kết nối khu vực ngoại thành với khu vực trung tâm.
+ Khu vực đô thị cũ: Giữ nguyên quy mô các tuyến đường hiện trạng đã ổn định; mở rộng các nút giao ra vào thành phố và các nút giao có nguy cơ mất an toàn giao thông cao.
+ Khu vực đô thị mới và các khu công nghiệp:
Tiếp tục hoàn thiện và xây dựng mới các tuyến đường trục chính và đường khu vực, kết nối liên hoàn và đồng bộ với các khu vực hiện trạng.
+ Khu vực phía Nam sông Đào:
. Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường cơ bản dựa trên các tuyến hiện trạng đã có, xây dựng bổ sung các tuyến đường mới, kết nối với khu vực nội thị qua quốc lộ 21 (qua cầu Đò Quan), cầu xây dựng mới (nối đường Trần Nhân Tông).
. Xây dựng mới các tuyến đường: Lê Đức Thọ kéo dài, trục đường nối đường Trần Nhân Tông, đường song song đê sông Hồng, sông Đào.
- Các công trình giao thông:
+ Bến xe:
. Xây dựng bến xe mới phía Bắc, tại vị trí cầu vượt quốc lộ 10, diện tích khoảng 4 ha kết hợp với trạm trung chuyển xe buýt.
. Xây dựng bến xe phía Nam thành phố tại khu vực giao cắt giữa đường Lê Đức Thọ và tỉnh lộ 490, diện tích khoảng 5 ha, kết hợp với trạm trung chuyển xe buýt.
+ Bãi đỗ xe: Hệ thống các bãi đỗ xe công cộng được bố trí phù hợp tại các khu vực trung tâm đô thị. Quy mô đảm bảo tiêu chuẩn và nhu cầu về bãi đỗ xe.
+ Cầu, cống:
. Tiếp tục thực hiện theo quy hoạch chung đã được phê duyệt.
. Xây dựng 2 cầu mới qua sông Đào: Cầu Tân Phong ở phía Bắc và cầu nối đường Trần Nhân Tông với khu phía Nam.
. Xây dựng hệ thống cầu cứng bê tông cốt thép trên các trục giao thông qua sông Vĩnh Giang, qua hệ thống kênh rạch, sông mở rộng ở phía Nam sông Đào.
b) Quy hoạch san nền:
- Cao độ xây dựng được khống chế như sau:
+ Khu vực thành phố hiện trạng và khu vực phía Bắc sông Đào: Cao độ nền xây dựng ≥ +2,5 m.
+ Khu vực phía Nam sông Đào: Cao độ nền xây dựng ≥ +2,8m.
- Đối với khu vực nội thành cũ, khu dân cư ngoại thị, các làng xóm có cao độ nền ≥ 2,0m giữ nguyên địa hình tự nhiên.
c) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Khu vực đô thị cũ sử dụng hệ thống cống chung hiện trạng kết hợp với xây mới một số tuyến cống riêng. Khu xây dựng mới sử dụng hệ thống cống riêng.
- Khu vực mở rộng của thành phố về phía Bắc thoát nước theo hệ thống kênh mương thủy lợi ra sông Châu Giang và sông Hồng.
- Khu vực trung tâm thành phố cũ và vùng lân cận thoát nước theo hệ thống cống, mương thoát ra sông Đào và sông Hồng.
- Khu vực đô thị mới phía Tây sông Đào thoát nước theo hệ thống cống và kênh mương thủy lợi và trạm bơm đổ ra sông Đào và sông Hồng.
d) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Sông Đào và sông Hồng.
- Công trình đầu mối:
+ Giai đoạn đầu: Sử dụng nhà máy nước hiện có công suất 75.000 m3/ngày đêm. Xây dựng trạm bơm nước thô, nhà máy nước phía Bắc sông Đào công suất 25.000 m3/ngày đêm và xây dựng trạm bơm nước thô, nhà máy nước Nam sông Đào công suất 20.000 m3/ngày đêm phục vụ cho khu vực phía Nam.
+ Giai đoạn dài hạn: Tiếp tục sử dụng nhà máy nước hiện có, nâng công suất trạm bơm, nhà máy nước phía Bắc từ 25.000 m3/ngày đêm lên 55.000 m3/ngày đêm và nâng công suất trạm bơm, nhà máy nước phía Nam từ 20.000 m3/ngày đêm lên 50.000 m3/ngày đêm.
đ) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Nâng công suất trạm biến áp 220 KV Nam Định từ 2x125 MVA lên thành 2x250 MVA.
- Trạm biến thế 110 KV:
+ Nâng công suất trạm 110/22 KV Nam Định (E.37) và trạm 110/22 KV Mỹ Xá (E.39).
+ Trạm 110 KV Phi Trường được cải tạo áp dụng công nghệ tiên tiến, không nâng công suất.
+ Xây dựng mới các trạm: 110/22 KV Mỹ Lộc; 110/22 KV Nam Điền.
e) Quy hoạch thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước.
- Tỷ lệ thu gom nước thải: 85 - 95% khối lượng phát sinh.
- Hệ thống thoát nước hỗn hợp:
+ Khu vực nội thị: Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, xây dựng tuyến cống bao thu gom nước thải đưa về trạm xử lý tập trung.
+ Khu vực phát triển mới: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Hệ thống thoát nước thải:
+ Lưu vực phía Bắc sông Đào: Chia làm 2 lưu vực thoát nước nhỏ:
. Lưu vực phía Đông Bắc đường sắt hiện trạng: Hệ thống thoát nước hỗn hợp. Nước thải sau khi thu gom được chuyển về Trạm xử lý nước thải số 1, đặt tại khu vực xã Hồng Phúc, công suất đợt đầu 22.000 m3/ngày đêm.
. Lưu vực phía Nam và Tây đường sắt hiện trạng: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Nước thải sau khi thu gom chuyển về Trạm xử lý nước thải số 2, đặt tại khu vực thôn Lương Xá, công suất đợt đầu 11.000 m3/ngày đêm.
+ Lưu vực phía Nam sông Đào: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, nước thải được thu gom về trạm xử lý nước thải số 3, đặt tại khu vực xã Nam Toàn, công suất đợt đầu 5.500 m3/ngày đêm.
+ Các khu công nghiệp: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
g) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR):
- CTR sinh hoạt được thu gom tập trung.
- Mở rộng diện tích khu xử lý CTR Lộc Hòa lên 40 ha, công nghệ tiên tiến.
- Xây dựng mới một khu xử lý chất thải rắn quy mô 15 ha, phục vụ cho khu vực phía Nam sông Đào.
h) Quy hoạch nghĩa trang:
- Mở rộng và xây dựng nghĩa trang Cầu Họ thành công viên nghĩa trang; diện tích nghĩa trang hung táng 15 ha, phục vụ cho Thành phố.
- Tiếp tục cải tạo, khai thác nghĩa trang Cánh Phượng.
i) Quy hoạch thông tin - liên lạc:
- Mạng thông tin đảm bảo chức năng thoại, truyền số liệu và truy nhập Internet và mạng truyền thanh, truyền hình.
- Mạng truyền hình đảm nhận cung cấp dịch vụ truyền hình cho tại thành phố cũng như trong tỉnh qua mạng cáp truyền hình hoặc anten thu sóng.
- Mạng truyền hình và truyền thanh nội bộ: Sử dụng thiết bị thu/phát vô tuyến.
k) Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường đất;
+ Đối với các khu công nghiệp: Tính toán các giải pháp thoát nước và xây dựng hệ thống thoát riêng đối với nước thải và nước mưa.
+ Khai thác sử dụng đất đai khu vực nông thôn cần có đầu tư đồng bộ, xây dựng các khu đô thị phải gắn liền phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
+ Biện pháp canh tác phù hợp với từng loại cây trồng, sử dụng hợp lý thuốc trừ sâu, phân bón hóa học.
- Bảo vệ môi trường không khí, tiếng ồn:
+ Các cơ sở sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm bụi cần phải có trang thiết bị xử lý ô nhiễm.
+ Trồng cây xanh hai bên đường giao thông và quanh các khu, cụm công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm bụi.
- Bảo vệ môi trường nước:
Khi xây dựng các công trình thủy lợi phải tính toán, có biện pháp đền bù đất, cải tạo, tăng độ phì của đất, cải thiện điều kiện cho thực vật phát triển, áp dụng các biện pháp công nghệ sinh học để cải tạo đất.
- Bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn (CTR):
+ CTR từ các hoạt động công nghiệp và sinh hoạt phải được xử lý để tránh gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí, được thu gom hàng ngày.