Document: Điều 1 Quyết định 4390/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/12/2007", "sign_number": "4390/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/12/2007", "sign_number": "4390/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/12/2007", "sign_number": "4390/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/12/2007", "sign_number": "4390/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/12/2007", "sign_number": "4390/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4390/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy hoạch phát triển ngành thương mại đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020:
a) Quan điểm phát triển ngành thương mại tỉnh Đồng Nai đến năm 2010:
- Phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực phát triển thương mại nhằm thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế, thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện chiến lược hướng về xuất khẩu, bảo đảm tăng trưởng kinh tế bền vững, nâng cao mức sống dân cư;
- Phát huy lợi thế so sánh của tỉnh, phát triển và mở rộng thị trường trong nước, đồng thời mở rộng thị trường ngoài nước, hội nhập kinh tế Quốc tế; gắn hoạt động phát triển thương mại với việc phát triển sản xuất và nâng cao đời sống của nhân dân;
- Phát triển thương mại với sự tham gia của các thành phần kinh tế, trong đó thương nghiệp Nhà nước giữ vai trò chủ đạo góp phần ổn định thị trường, phát huy và sử dụng tính tích cực của mọi thành phần kinh tế, coi trọng kinh tế hợp tác;
- Tổ chức thị trường và lưu thông hàng hóa hợp lý giữa các vùng trong tỉnh, phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất, đời sống và xuất khẩu;
- Phát triển thương mại theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội;
- Tăng cường quản lý Nhà nước đối với thị trường và các hoạt động thương mại. Tích cực chống các hành vi kinh doanh trái phép, buôn lậu, trốn thuế và gian lận thương mại.
b) Mục tiêu phát triển thương mại dịch vụ giai đoạn 2006 - 2010:
- Tăng trưởng thương mại dịch vụ bình quân 15-15,5%/năm;
- Cơ cấu kinh tế năm 2010 dịch vụ chiếm tỷ trọng trong GDP là 34%;
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2010 đạt khoảng 16 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2006 - 2010 bình quân là 20-22%/năm;
- Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ tăng bình quân 20-22%/năm;
- Tạo sự chuyển dịch mạnh mẽ và toàn diện cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
c) Dự báo các chỉ tiêu chủ yếu:
- Tổng mức và cơ cấu lưu chuyển hàng hóa bán lẻ xã hội đến năm 2010:

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm

2005

2010

1. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ xã hội
(theo giá hiện hành)

Tỷ đồng

17.364

42.700

- Kinh tế Nhà nước

”

1.851

4.900

- Kinh tế hợp tác xã

”

54

150

- Kinh tế ngoài quốc doanh

”

14.155

33.650

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

”

1.304

4.000

2. Cơ cấu lưu chuyển hàng hóa bán lẻ xã hội

- Kinh tế Nhà nước

%

10,66

11,47

- Kinh tế hợp tác xã

”

0,31

0,35

- Kinh tế ngoài quốc doanh

”

81,52

78,82

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

”

7,51

9,36

- Dự báo xuất nhập khẩu đến năm 2010:

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm

2005

2010

1. Kim ngạch xuất khẩu

Triệu USD

3.186

8.050

Dịch vụ thu ngoại tệ

”

0

4

Xuất khẩu hàng hóa

”

3.186

8.046

- Nông lâm sản

”

105

145

- Hàng công nghiệp

”

3.081

7.901

Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu

%

100

100

- Nông lâm sản

”

3,3

1,80

- Hàng công nghiệp

”

96,7

98,20

2. Kim ngạch nhập khẩu

Triệu USD

4.183

8.960

2. Quy hoạch phát triển thương mại Đồng Nai đến 2010:
a) Theo không gian thị trường:
- Thị trường đô thị: Hình thành các công ty lớn làm đầu mối xuất nhập khẩu của tỉnh; xây dựng hệ thống chợ theo hướng văn minh, hiện đại với quy mô phù hợp trên từng địa bàn. Chú trọng phát triển các khu trung tâm thương mại, các trung tâm mua sắm, các siêu thị tổng hợp và chuyên doanh, cửa hàng bách hóa tổng hợp, các đường phố thương mại kết hợp truyền thống với hiện đại, cửa hàng tiện lợi,…
- Thị trường nông thôn: Hình thành các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và lưu thông thuộc mọi thành phần kinh tế; các hợp tác xã với những quy mô và cấp độ khác nhau; mạng lưới chợ nông thôn; mạng lưới thương nhân là những hộ buôn bán nhỏ, hộ kinh doanh cá thể, hộ nông dân vừa sản xuất vừa kinh doanh.
- Phục vụ nhu cầu phát triển khu công nghiệp: Đến năm 2010 lực lượng lao động nhập cư từ nơi khác ước khoảng 250.000 người. Hình thành và phát triển sự phát triển đô thị hóa, mở rộng và phát triển các loại hình thương mại-dịch vụ tại các khu công nghiệp, mà cụ thể là sẽ hình thành các siêu thị phục vụ người lao động.
b) Theo thành phần kinh tế:
- Củng cố phát triển thương nghiệp Nhà nước theo hướng đẩy mạnh tiến độ cổ phần hóa, chuyển đổi, sáp nhập, giải thể hoặc phá sản để nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.
- Phát triển hợp tác xã thương mại dịch vụ theo hình thức kinh doanh tổng hợp hoặc kinh doanh một số mặt hàng dịch vụ.
- Phát triển thương nghiệp tư nhân bằng cách tổ chức hướng dẫn thành phần kinh tế này phát triển đúng hướng, kinh doanh đúng pháp luật, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, được đối xử công bằng tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.
c) Phát triển thương mại điện tử:
Xây dựng cổng thương mại điện tử cung cấp thông tin kinh tế thương mại, cơ sở dữ liệu về thông tin kinh tế địa phương… cung cấp thông tin giới thiệu về tiềm năng thương mại, du lịch Đồng Nai.
d) Quy hoạch phát triển trung tâm thương mại và siêu thị:
Quy hoạch phát triển trung tâm thương mại: Quy hoạch đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh sẽ có 28 trung tâm thương mại, phân bố theo quy mô như sau:
- Trung tâm thương mại hạng I: 11
- Trung tâm thương mại hạng II: 08
- Trung tâm thương mại hạng III: 09
Quy hoạch phát triển siêu thị: Trước mắt tại tỉnh Đồng Nai tập trung quy hoạch xác định vị trí các loại siêu thị tổng hợp, còn siêu thị chuyên ngành sẽ thực hiện quy hoạch mở.
Quy hoạch đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 tỉnh sẽ có 51 siêu thị tổng hợp, phân theo quy mô như sau:
- Số siêu thị tổng hợp hạng I: 12
- Số siêu thị tổng hợp hạng II: 25
- Số siêu thị tổng hợp hạng III: 14
Và 02 siêu thị kinh doanh chuyên ngành (01 chuyên ngành điện thoại di động và 01 chuyên ngành giày da đang hoạt động).
Quy hoạch khu thương mại – dịch vụ: Quy hoạch đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh sẽ có 10 khu thương mại – dịch vụ, tập trung tại huyện Xuân Lộc và Nhơn Trạch
Vốn đầu tư các trung tâm thương mại, siêu thị, khu thương mại, dịch vụ được kêu gọi nguồn từ việc liên doanh, liên kết và các nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Số lượng các trung tâm thương mại, siêu thị ưu tiên đầu tư theo địa phương:

Địa phương

Số lượng TTTM

Số lượng siêu thị

Số lượng khu TM-DV

2006-2010

2011-2020

2006-2010

2011-2020

2006-2010

2011-2020

TP. Biên Hòa

4

4

14

2

0

0

H. Cẩm Mỹ

1

1

1

2

0

0

H. Định Quán

1

0

1

1

0

0

TX. Long Khánh

2

0

3

0

0

0

H. Long Thành

4

2

1

1

0

0

H. Nhơn Trạch

1

1

7

3

5

1

H. Tân Phú

0

1

1

3

0

0

H. Thống Nhất

1

0

0

0

0

0

H. Trảng Bom

1

0

1

1

2

2

H. Vĩnh Cửu

2

1

1

2

0

0

H. Xuân Lộc

1

0

3

5

0

0

đ) Quy hoạch hệ thống kho đầu mối:
- Xây dựng 3 hệ thống kho chứa xăng tại thành phố Biên Hòa, huyện Long Thành, huyện Nhơn Trạch với sức chứa khoảng 150.000m3.
- Xây dựng hệ thống kho thông dụng để dự trữ nông sản (tại các vùng sản xuất nông sản), kho dự trữ phân phối vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp (các khu vực liên huyện), kho phục vụ hoạt động ngoại thương (tại khu vực cảng).
e) Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ:
Trên cơ sở rà soát, tổng hợp Quyết định số 2204/2005/QĐ.CT.UBND ngày 20/6/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh và các quyết định, văn bản bổ sung, điều chỉnh có liên quan thì tổng số chợ quy hoạch đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 là 195 chợ (11 chợ loại 1, 35 chợ loại 2, 149 chợ loại 3), theo định hướng đầu tư:
- Sửa chữa nâng cấp: 43 chợ.
- Tháo dỡ xây dựng lại: 23 chợ.
- Xây dựng mới: 82 chợ.
- Giữ nguyên hiện trạng: 49 chợ.
- Di dời: 41 chợ.
- Giải tỏa: 25 chợ.
Dự kiến tổng vốn đầu tư cho mạng lưới chợ đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai khoảng 780 tỷ đồng.
g) Mạng lưới cửa hàng xăng dầu:
Trên cơ sở rà soát, tổng hợp Quyết định số 1867/QĐ-CT.UBT ngày 27/6/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh thời kỳ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 và các quyết định, văn bản bổ sung, điều chỉnh có liên quan thì đến năm 2010 sẽ có 454 cửa hàng xăng dầu, tổng số cột bơm khoảng 1790 cột với dung tích bể chứa 21,5 triệu lít.
Trong giai đoạn 2006 - 2010, sẽ xây dựng mới 152 cửa hàng; tổng số cột bơm 608 cột với dung tích bể chứa 7,4 triệu lít và kinh phí đầu tư khoảng 128 tỷ đồng.
Nhu cầu tiêu dùng xăng dầu đến năm 2010 khoảng 1.100.000m3/năm, trong đó bán lẻ chiếm khoảng 40 - 50%.
h) Định hướng ưu tiên đầu tư:
- Các công trình trọng điểm mang tính động lực thúc đẩy phát triển thị trường (chú trọng thị trường nông thôn, vùng xa) và hoạt động thương mại, đặc biệt các hoạt động xuất nhập khẩu. Ưu tiên các công trình mang lại hiệu quả kinh tế-xã hội cao.
- Tập trung nguồn vốn đầu tư xây dựng trung tâm thương mại; trung tâm hội chợ triển lãm, thương mại điện tử và showroom của tỉnh; sàn giao dịch nguyên liệu gỗ, thức ăn gia súc tại thành phố Biên Hòa.
- Đầu tư cải tạo và nâng cấp các chợ đầu mối, trung tâm phát luồng hàng hóa ở khu vực trung tâm thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh, các huyện và thị trấn.
i) Phát triển các mặt hàng xuất khẩu:
Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng chủ yếu vào năm 2010:

Các mặt hàng

Kim ngạch
(Triệu USD)

Thị trường chính

1. Nhóm hàng nông sản

166

- Cà phê

70

EU, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc

- Hạt điều nhân

30

Úc, Trung Quốc, Nhật, Hoa Kỳ

- Hạt tiêu

20

Singapore, Thái Lan, Hà Lan, Thụy Sĩ

- Cao su

40

Trung Quốc

- Các loại nông sản khác

6

2. Nhóm sản phẩm chế biến và chế tạo

5.160

- Dệt may, giày dép

3.560

Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan,

- Hàng thủ công mỹ nghệ

40

EU, Mỹ, Nhật, Thái Lan

- Sản phẩm gỗ

520

Các nước khu vực Châu Á và EU

- Thực phẩm chế biến

340

Đài Loan, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Úc và có thể mở rộng

- Sản phẩm cơ khí, điện, điện tử gia dụng

700

Nhật, Thụy Điển, Đài Loan, Úc, Malaysia, Pháp, Đức...

3. Sản phẩm hàm lượng công nghệ và chất xám cao

1.750

Thái Lan, Philippine và các nước công nghiệp phát triển

Xuất khẩu dịch vụ: Hướng tới một số dịch vụ như thanh toán xuất nhập khẩu qua ngân hàng, doanh thu từ sân golf.
k) Định hướng và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực: Nhu cầu lao động ngành thương mại
ĐVT: Người

Nhu cầu lao động

Năm 2006

Năm 2010

Toàn ngành thương mại

127.210

197.742

- Doanh nghiệp Nhà nước

2.522

2.302

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

10.380

19.121

- Hợp tác xã

750

830

- Hộ kinh doanh cá thể

113.061

174.748

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

497

741

Lao động qua đào tạo: Trong giai đoạn 2006 - 2010 cần đào tạo, bồi dưỡng tập huấn cho khoảng 10 ngàn người.
3. Giải pháp và tổ chức thực hiện
a) Các giải pháp chính
- Giải pháp phát triển thương mại nội địa:
+ Hỗ trợ các thành phần kinh tế hoạt động bình đẳng trên thị trường:
. Củng cố thương nghiệp Nhà nước theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh, năng lực của doanh nghiệp;
. Khuyến khích và hỗ trợ thương nghiệp tập thể phát triển qua các cơ chế chính sách, định hướng và các biện pháp hỗ trợ;
. Hỗ trợ hoạt động thương nhân, tạo điều kiện để thành phần này hoạt động theo định hướng, cải thiện môi trường kinh doanh, hoàn thiện và đổi mới cơ chế thuế, khuyến khích đầu tư, thực hiện tốt công tác quản lý sau giấy phép.
+ Tổ chức nguồn hàng nội tiêu và kênh lưu thông phân phối hàng hóa qua các tổng công ty thương mại, công ty kinh doanh tổng hợp, hệ thống kho, mạng lưới chợ và cửa hàng bán lẻ.
- Giải pháp mặt hàng:
+ Xây dựng nguồn hàng, tạo nguồn nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu;
+ Các mặt hàng chủ lực: Đối với hàng gia công tăng tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp, giảm xuất khẩu qua trung gian. Tăng tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu qua chế biến. Nâng cao tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao, xây dựng các khu công nghệ cao.
- Giải pháp phát triển thị trường:
+ Củng cố thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu: Phát triển một số trung tâm thương mại quan trọng, các trung tâm đầu mối thu mua sản phẩm ở nông thôn. Xây dựng định hướng phát triển xuất nhập khẩu của tỉnh.
+ Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử:
. Tổ chức mở rộng các dịch vụ tư vấn; tăng cường công tác thông tin thị trường và công tác tiếp thị; phổ biến các thông tin về hội nhập, chính sách xuất nhập khẩu của các nước, các khu vực và các tổ chức Quốc tế;
. Nhanh chóng triển khai xây dựng trung tâm thương mại điện tử.
+ Phát triển mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị: Tạo cơ chế thuận lợi để kêu gọi, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào trung tâm thương mại, siêu thị bằng việc liên doanh, liên kết và các nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp; Thực hiện tốt công tác đền bù giải tỏa, thu hồi đất.
- Các giải pháp hỗ trợ:
+ Đầu tư công nghệ tiên tiến: Đầu tư nâng cấp đồng bộ trang thiết bị, cài đặt và ứng dụng các tiến bộ khoa học vào quản lý; đưa ứng dụng khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất.
+ Đào tạo nhân lực theo hướng đào tạo có trọng tâm, trọng điểm, có tính kế thừa, đảm bảo liên tục có đội ngũ cán bộ đủ năng lực; có chính sách ưu đãi với cán bộ công chức đi học.
+ Tăng cường việc huy động vốn, thu hút đầu tư: Xây dựng quy chế tạo điều kiện cho thị trường vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn hoạt động; thu hút vốn qua phát hành cổ phiếu; kết hợp nguồn vốn Trung ương, địa phương, vốn trong dân và các vùng lân cận. Thực hành tốt Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài để thu hút mọi nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực thương mại dịch vụ.
+ Hoàn thiện và đổi mới nội dung quản lý Nhà nước về thị trường và hoạt động thương mại:
. Sắp xếp, đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ quản lý Nhà nước ở các cấp trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, chú trọng củng cố hoạt động của lực lượng quản lý thị trường;
. Tổng kết, phát hiện kịp thời và tuyên truyền, phổ biến nhân rộng mô hình kinh doanh có hiệu quả;
. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, cán bộ cho Trung tâm Thông tin Xúc tiến thương mại;
. Hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Đồng Nai đến 2010 làm định hướng đầu tư phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy hoạch phát triển ngành thương mại đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020:
a) Quan điểm phát triển ngành thương mại tỉnh Đồng Nai đến năm 2010:
- Phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực phát triển thương mại nhằm thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế, thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện chiến lược hướng về xuất khẩu, bảo đảm tăng trưởng kinh tế bền vững, nâng cao mức sống dân cư;
- Phát huy lợi thế so sánh của tỉnh, phát triển và mở rộng thị trường trong nước, đồng thời mở rộng thị trường ngoài nước, hội nhập kinh tế Quốc tế; gắn hoạt động phát triển thương mại với việc phát triển sản xuất và nâng cao đời sống của nhân dân;
- Phát triển thương mại với sự tham gia của các thành phần kinh tế, trong đó thương nghiệp Nhà nước giữ vai trò chủ đạo góp phần ổn định thị trường, phát huy và sử dụng tính tích cực của mọi thành phần kinh tế, coi trọng kinh tế hợp tác;
- Tổ chức thị trường và lưu thông hàng hóa hợp lý giữa các vùng trong tỉnh, phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất, đời sống và xuất khẩu;
- Phát triển thương mại theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội;
- Tăng cường quản lý Nhà nước đối với thị trường và các hoạt động thương mại. Tích cực chống các hành vi kinh doanh trái phép, buôn lậu, trốn thuế và gian lận thương mại.
b) Mục tiêu phát triển thương mại dịch vụ giai đoạn 2006 - 2010:
- Tăng trưởng thương mại dịch vụ bình quân 15-15,5%/năm;
- Cơ cấu kinh tế năm 2010 dịch vụ chiếm tỷ trọng trong GDP là 34%;
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2010 đạt khoảng 16 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2006 - 2010 bình quân là 20-22%/năm;
- Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ tăng bình quân 20-22%/năm;
- Tạo sự chuyển dịch mạnh mẽ và toàn diện cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
c) Dự báo các chỉ tiêu chủ yếu:
- Tổng mức và cơ cấu lưu chuyển hàng hóa bán lẻ xã hội đến năm 2010:

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm

2005

2010

1. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ xã hội
(theo giá hiện hành)

Tỷ đồng

17.364

42.700

- Kinh tế Nhà nước

”

1.851

4.900

- Kinh tế hợp tác xã

”

54

150

- Kinh tế ngoài quốc doanh

”

14.155

33.650

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

”

1.304

4.000

2. Cơ cấu lưu chuyển hàng hóa bán lẻ xã hội

- Kinh tế Nhà nước

%

10,66

11,47

- Kinh tế hợp tác xã

”

0,31

0,35

- Kinh tế ngoài quốc doanh

”

81,52

78,82

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

”

7,51

9,36

- Dự báo xuất nhập khẩu đến năm 2010:

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm

2005

2010

1. Kim ngạch xuất khẩu

Triệu USD

3.186

8.050

Dịch vụ thu ngoại tệ

”

0

4

Xuất khẩu hàng hóa

”

3.186

8.046

- Nông lâm sản

”

105

145

- Hàng công nghiệp

”

3.081

7.901

Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu

%

100

100

- Nông lâm sản

”

3,3

1,80

- Hàng công nghiệp

”

96,7

98,20

2. Kim ngạch nhập khẩu

Triệu USD

4.183

8.960

2. Quy hoạch phát triển thương mại Đồng Nai đến 2010:
a) Theo không gian thị trường:
- Thị trường đô thị: Hình thành các công ty lớn làm đầu mối xuất nhập khẩu của tỉnh; xây dựng hệ thống chợ theo hướng văn minh, hiện đại với quy mô phù hợp trên từng địa bàn. Chú trọng phát triển các khu trung tâm thương mại, các trung tâm mua sắm, các siêu thị tổng hợp và chuyên doanh, cửa hàng bách hóa tổng hợp, các đường phố thương mại kết hợp truyền thống với hiện đại, cửa hàng tiện lợi,…
- Thị trường nông thôn: Hình thành các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và lưu thông thuộc mọi thành phần kinh tế; các hợp tác xã với những quy mô và cấp độ khác nhau; mạng lưới chợ nông thôn; mạng lưới thương nhân là những hộ buôn bán nhỏ, hộ kinh doanh cá thể, hộ nông dân vừa sản xuất vừa kinh doanh.
- Phục vụ nhu cầu phát triển khu công nghiệp: Đến năm 2010 lực lượng lao động nhập cư từ nơi khác ước khoảng 250.000 người. Hình thành và phát triển sự phát triển đô thị hóa, mở rộng và phát triển các loại hình thương mại-dịch vụ tại các khu công nghiệp, mà cụ thể là sẽ hình thành các siêu thị phục vụ người lao động.
b) Theo thành phần kinh tế:
- Củng cố phát triển thương nghiệp Nhà nước theo hướng đẩy mạnh tiến độ cổ phần hóa, chuyển đổi, sáp nhập, giải thể hoặc phá sản để nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.
- Phát triển hợp tác xã thương mại dịch vụ theo hình thức kinh doanh tổng hợp hoặc kinh doanh một số mặt hàng dịch vụ.
- Phát triển thương nghiệp tư nhân bằng cách tổ chức hướng dẫn thành phần kinh tế này phát triển đúng hướng, kinh doanh đúng pháp luật, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, được đối xử công bằng tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.
c) Phát triển thương mại điện tử:
Xây dựng cổng thương mại điện tử cung cấp thông tin kinh tế thương mại, cơ sở dữ liệu về thông tin kinh tế địa phương… cung cấp thông tin giới thiệu về tiềm năng thương mại, du lịch Đồng Nai.
d) Quy hoạch phát triển trung tâm thương mại và siêu thị:
Quy hoạch phát triển trung tâm thương mại: Quy hoạch đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh sẽ có 28 trung tâm thương mại, phân bố theo quy mô như sau:
- Trung tâm thương mại hạng I: 11
- Trung tâm thương mại hạng II: 08
- Trung tâm thương mại hạng III: 09
Quy hoạch phát triển siêu thị: Trước mắt tại tỉnh Đồng Nai tập trung quy hoạch xác định vị trí các loại siêu thị tổng hợp, còn siêu thị chuyên ngành sẽ thực hiện quy hoạch mở.
Quy hoạch đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 tỉnh sẽ có 51 siêu thị tổng hợp, phân theo quy mô như sau:
- Số siêu thị tổng hợp hạng I: 12
- Số siêu thị tổng hợp hạng II: 25
- Số siêu thị tổng hợp hạng III: 14
Và 02 siêu thị kinh doanh chuyên ngành (01 chuyên ngành điện thoại di động và 01 chuyên ngành giày da đang hoạt động).
Quy hoạch khu thương mại – dịch vụ: Quy hoạch đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh sẽ có 10 khu thương mại – dịch vụ, tập trung tại huyện Xuân Lộc và Nhơn Trạch
Vốn đầu tư các trung tâm thương mại, siêu thị, khu thương mại, dịch vụ được kêu gọi nguồn từ việc liên doanh, liên kết và các nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Số lượng các trung tâm thương mại, siêu thị ưu tiên đầu tư theo địa phương:

Địa phương

Số lượng TTTM

Số lượng siêu thị

Số lượng khu TM-DV

2006-2010

2011-2020

2006-2010

2011-2020

2006-2010

2011-2020

TP. Biên Hòa

4

4

14

2

0

0

H. Cẩm Mỹ

1

1

1

2

0

0

H. Định Quán

1

0

1

1

0

0

TX. Long Khánh

2

0

3

0

0

0

H. Long Thành

4

2

1

1

0

0

H. Nhơn Trạch

1

1

7

3

5

1

H. Tân Phú

0

1

1

3

0

0

H. Thống Nhất

1

0

0

0

0

0

H. Trảng Bom

1

0

1

1

2

2

H. Vĩnh Cửu

2

1

1

2

0

0

H. Xuân Lộc

1

0

3

5

0

0

đ) Quy hoạch hệ thống kho đầu mối:
- Xây dựng 3 hệ thống kho chứa xăng tại thành phố Biên Hòa, huyện Long Thành, huyện Nhơn Trạch với sức chứa khoảng 150.000m3.
- Xây dựng hệ thống kho thông dụng để dự trữ nông sản (tại các vùng sản xuất nông sản), kho dự trữ phân phối vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp (các khu vực liên huyện), kho phục vụ hoạt động ngoại thương (tại khu vực cảng).
e) Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ:
Trên cơ sở rà soát, tổng hợp Quyết định số 2204/2005/QĐ.CT.UBND ngày 20/6/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh và các quyết định, văn bản bổ sung, điều chỉnh có liên quan thì tổng số chợ quy hoạch đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 là 195 chợ (11 chợ loại 1, 35 chợ loại 2, 149 chợ loại 3), theo định hướng đầu tư:
- Sửa chữa nâng cấp: 43 chợ.
- Tháo dỡ xây dựng lại: 23 chợ.
- Xây dựng mới: 82 chợ.
- Giữ nguyên hiện trạng: 49 chợ.
- Di dời: 41 chợ.
- Giải tỏa: 25 chợ.
Dự kiến tổng vốn đầu tư cho mạng lưới chợ đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai khoảng 780 tỷ đồng.
g) Mạng lưới cửa hàng xăng dầu:
Trên cơ sở rà soát, tổng hợp Quyết định số 1867/QĐ-CT.UBT ngày 27/6/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh thời kỳ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 và các quyết định, văn bản bổ sung, điều chỉnh có liên quan thì đến năm 2010 sẽ có 454 cửa hàng xăng dầu, tổng số cột bơm khoảng 1790 cột với dung tích bể chứa 21,5 triệu lít.
Trong giai đoạn 2006 - 2010, sẽ xây dựng mới 152 cửa hàng; tổng số cột bơm 608 cột với dung tích bể chứa 7,4 triệu lít và kinh phí đầu tư khoảng 128 tỷ đồng.
Nhu cầu tiêu dùng xăng dầu đến năm 2010 khoảng 1.100.000m3/năm, trong đó bán lẻ chiếm khoảng 40 - 50%.
h) Định hướng ưu tiên đầu tư:
- Các công trình trọng điểm mang tính động lực thúc đẩy phát triển thị trường (chú trọng thị trường nông thôn, vùng xa) và hoạt động thương mại, đặc biệt các hoạt động xuất nhập khẩu. Ưu tiên các công trình mang lại hiệu quả kinh tế-xã hội cao.
- Tập trung nguồn vốn đầu tư xây dựng trung tâm thương mại; trung tâm hội chợ triển lãm, thương mại điện tử và showroom của tỉnh; sàn giao dịch nguyên liệu gỗ, thức ăn gia súc tại thành phố Biên Hòa.
- Đầu tư cải tạo và nâng cấp các chợ đầu mối, trung tâm phát luồng hàng hóa ở khu vực trung tâm thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh, các huyện và thị trấn.
i) Phát triển các mặt hàng xuất khẩu:
Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng chủ yếu vào năm 2010:

Các mặt hàng

Kim ngạch
(Triệu USD)

Thị trường chính

1. Nhóm hàng nông sản

166

- Cà phê

70

EU, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc

- Hạt điều nhân

30

Úc, Trung Quốc, Nhật, Hoa Kỳ

- Hạt tiêu

20

Singapore, Thái Lan, Hà Lan, Thụy Sĩ

- Cao su

40

Trung Quốc

- Các loại nông sản khác

6

2. Nhóm sản phẩm chế biến và chế tạo

5.160

- Dệt may, giày dép

3.560

Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan,

- Hàng thủ công mỹ nghệ

40

EU, Mỹ, Nhật, Thái Lan

- Sản phẩm gỗ

520

Các nước khu vực Châu Á và EU

- Thực phẩm chế biến

340

Đài Loan, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Úc và có thể mở rộng

- Sản phẩm cơ khí, điện, điện tử gia dụng

700

Nhật, Thụy Điển, Đài Loan, Úc, Malaysia, Pháp, Đức...

3. Sản phẩm hàm lượng công nghệ và chất xám cao

1.750

Thái Lan, Philippine và các nước công nghiệp phát triển

Xuất khẩu dịch vụ: Hướng tới một số dịch vụ như thanh toán xuất nhập khẩu qua ngân hàng, doanh thu từ sân golf.
k) Định hướng và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực: Nhu cầu lao động ngành thương mại
ĐVT: Người

Nhu cầu lao động

Năm 2006

Năm 2010

Toàn ngành thương mại

127.210

197.742

- Doanh nghiệp Nhà nước

2.522

2.302

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

10.380

19.121

- Hợp tác xã

750

830

- Hộ kinh doanh cá thể

113.061

174.748

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

497

741

Lao động qua đào tạo: Trong giai đoạn 2006 - 2010 cần đào tạo, bồi dưỡng tập huấn cho khoảng 10 ngàn người.
3. Giải pháp và tổ chức thực hiện
a) Các giải pháp chính
- Giải pháp phát triển thương mại nội địa:
+ Hỗ trợ các thành phần kinh tế hoạt động bình đẳng trên thị trường:
. Củng cố thương nghiệp Nhà nước theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh, năng lực của doanh nghiệp;
. Khuyến khích và hỗ trợ thương nghiệp tập thể phát triển qua các cơ chế chính sách, định hướng và các biện pháp hỗ trợ;
. Hỗ trợ hoạt động thương nhân, tạo điều kiện để thành phần này hoạt động theo định hướng, cải thiện môi trường kinh doanh, hoàn thiện và đổi mới cơ chế thuế, khuyến khích đầu tư, thực hiện tốt công tác quản lý sau giấy phép.
+ Tổ chức nguồn hàng nội tiêu và kênh lưu thông phân phối hàng hóa qua các tổng công ty thương mại, công ty kinh doanh tổng hợp, hệ thống kho, mạng lưới chợ và cửa hàng bán lẻ.
- Giải pháp mặt hàng:
+ Xây dựng nguồn hàng, tạo nguồn nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu;
+ Các mặt hàng chủ lực: Đối với hàng gia công tăng tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp, giảm xuất khẩu qua trung gian. Tăng tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu qua chế biến. Nâng cao tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao, xây dựng các khu công nghệ cao.
- Giải pháp phát triển thị trường:
+ Củng cố thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu: Phát triển một số trung tâm thương mại quan trọng, các trung tâm đầu mối thu mua sản phẩm ở nông thôn. Xây dựng định hướng phát triển xuất nhập khẩu của tỉnh.
+ Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử:
. Tổ chức mở rộng các dịch vụ tư vấn; tăng cường công tác thông tin thị trường và công tác tiếp thị; phổ biến các thông tin về hội nhập, chính sách xuất nhập khẩu của các nước, các khu vực và các tổ chức Quốc tế;
. Nhanh chóng triển khai xây dựng trung tâm thương mại điện tử.
+ Phát triển mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị: Tạo cơ chế thuận lợi để kêu gọi, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào trung tâm thương mại, siêu thị bằng việc liên doanh, liên kết và các nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp; Thực hiện tốt công tác đền bù giải tỏa, thu hồi đất.
- Các giải pháp hỗ trợ:
+ Đầu tư công nghệ tiên tiến: Đầu tư nâng cấp đồng bộ trang thiết bị, cài đặt và ứng dụng các tiến bộ khoa học vào quản lý; đưa ứng dụng khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất.
+ Đào tạo nhân lực theo hướng đào tạo có trọng tâm, trọng điểm, có tính kế thừa, đảm bảo liên tục có đội ngũ cán bộ đủ năng lực; có chính sách ưu đãi với cán bộ công chức đi học.
+ Tăng cường việc huy động vốn, thu hút đầu tư: Xây dựng quy chế tạo điều kiện cho thị trường vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn hoạt động; thu hút vốn qua phát hành cổ phiếu; kết hợp nguồn vốn Trung ương, địa phương, vốn trong dân và các vùng lân cận. Thực hành tốt Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài để thu hút mọi nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực thương mại dịch vụ.
+ Hoàn thiện và đổi mới nội dung quản lý Nhà nước về thị trường và hoạt động thương mại:
. Sắp xếp, đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ quản lý Nhà nước ở các cấp trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, chú trọng củng cố hoạt động của lực lượng quản lý thị trường;
. Tổng kết, phát hiện kịp thời và tuyên truyền, phổ biến nhân rộng mô hình kinh doanh có hiệu quả;
. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, cán bộ cho Trung tâm Thông tin Xúc tiến thương mại;
. Hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Đồng Nai đến 2010 làm định hướng đầu tư phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh.