Document: Điều 3 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "24/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 3. Quy định giá dịch vụ, thời gian trông giữ xe
1. Mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: quy định tại phụ lục I, phụ lục II kèm theo Quyết định này.
2. Mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
a) Đối với các khu vực chợ, siêu thị, bệnh viện, nơi khám, chữa bệnh, cơ sở giáo dục - đào tạo và các loại xe đạp (kể cả xe đạp máy và xe đạp điện), xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh, xe cơ giới 3 bánh: giá dịch vụ trông giữ xe tối đa bằng với mức giá quy định tại các bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
b) Đối với các khu vực và các loại xe còn lại: căn cứ quy mô đầu tư và tình hình thực tế quản lý, các tổ chức, cá nhân trông giữ xe quy định (niêm yết) cụ thể mức giá và thu giá dịch vụ trông giữ xe phù hợp nhưng không vượt quá 1,5 lần so với mức giá quy định tại các bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
3. Giá dịch vụ trông giữ xe tại khoản 1, khoản 2 Điều này đã gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.
4. Khung thời gian trông giữ xe:
a) Ban ngày: từ 06 giờ đến trước 20 giờ;
b) Ban đêm: từ 20 giờ đến trước 06 giờ hôm sau. Trường hợp gửi xe trong khung giờ ban ngày và lấy xe trong khung giờ ban đêm hoặc gửi xe trong khung giờ ban đêm và lấy xe trong khung giờ ban ngày thì được thu theo mức thu của khung giờ ban đêm;
c) Cả ngày đêm: Không quá 24 giờ tính từ lúc gửi xe.

Content:
Điều 3. Quy định giá dịch vụ, thời gian trông giữ xe
1. Mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: quy định tại phụ lục I, phụ lục II kèm theo Quyết định này.
2. Mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
a) Đối với các khu vực chợ, siêu thị, bệnh viện, nơi khám, chữa bệnh, cơ sở giáo dục - đào tạo và các loại xe đạp (kể cả xe đạp máy và xe đạp điện), xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh, xe cơ giới 3 bánh: giá dịch vụ trông giữ xe tối đa bằng với mức giá quy định tại các bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
b) Đối với các khu vực và các loại xe còn lại: căn cứ quy mô đầu tư và tình hình thực tế quản lý, các tổ chức, cá nhân trông giữ xe quy định (niêm yết) cụ thể mức giá và thu giá dịch vụ trông giữ xe phù hợp nhưng không vượt quá 1,5 lần so với mức giá quy định tại các bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
3. Giá dịch vụ trông giữ xe tại khoản 1, khoản 2 Điều này đã gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.
4. Khung thời gian trông giữ xe:
a) Ban ngày: từ 06 giờ đến trước 20 giờ;
b) Ban đêm: từ 20 giờ đến trước 06 giờ hôm sau. Trường hợp gửi xe trong khung giờ ban ngày và lấy xe trong khung giờ ban đêm hoặc gửi xe trong khung giờ ban đêm và lấy xe trong khung giờ ban ngày thì được thu theo mức thu của khung giờ ban đêm;
c) Cả ngày đêm: Không quá 24 giờ tính từ lúc gửi xe.