Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2698/QĐ-UBND 2015 an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm thủy sản Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2698/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2698/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2698/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2698/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2698/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2698/QĐ-UBND 2015 an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm thủy sản Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường năng lực quản lý chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với những nội dung sau:
...
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về công tác an toàn thực phẩm các cấp bảo đảm đủ năng lực quản lý, điều hành chủ động, nhằm từng bước nâng cao chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nông, lâm thủy sản để đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng, an toàn dịch bệnh cho sản xuất và tiêu dùng.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Từ 2016 đến năm 2020:
+ Có ít nhất trên 30% cơ sở sản xuất ban đầu, áp dụng quy trình chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học (VietGAHP); Ít nhất 30% diện tích sản xuất rau, quả tập trung áp dụng VietGAP được chứng nhận an toàn.
+ Trên 40% cơ sở thu mua nguyên liệu, cơ sở sơ chế nông lâm thủy sản đạt tiêu chuẩn TCVN về an toàn vệ sinh thú y, và áp dụng các chương trình đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm (GMP, SSOP).
+ Trên 30% cơ sở chế biến nông sản, cơ sở chế biến thủy sản thực phẩm quy mô công nghiệp áp dụng quản lý chất lượng theo (HACCP, GMP, GHP) đáp ứng TCVN về an toàn thực phẩm.
+ 40% cơ sở nuôi/vùng nuôi thâm canh, 15% cơ sở nuôi/vùng nuôi quảng canh được công nhận BMP/GapP/CoC.
+ Trên 30% cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm tập trung được giám sát dư lượng kháng sinh, hóa chất độc hại.
+ Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của tất cả các đối tượng liên quan về ATVSTP nông lâm thủy sản. Ít nhất 50% cán bộ công chức được đào tạo đạt chuẩn. Trên 60% cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở sản xuất ban đầu được cập nhật các thông tin, kiến thức về đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Định hướng đến sau năm 2020:
+ Đảm bảo 60 - 80 % cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung áp dụng theo hướng an toàn sinh học (VietGAHP);
+ Đảm bảo 60- 80% cơ sở thu gom nguyên liệu, cơ sở sơ chế nông lâm thủy sản đạt Tiêu chuẩn vệ sinh thú y, và áp dụng các chương trình đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm;
+ Đảm bảo 70% cơ sở chế biến nông sản, cơ sở chế biến thủy sản thực phẩm quy mô công nghiệp áp dụng quản lý chất lượng theo (HACCP, GMP, GHP,) đáp ứng Tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn thực phẩm.
+ Có 40-50% diện tích sản xuất rau trong vùng quy hoạch tập trung áp dụng VietGAP được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn.
+ Có 70% cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm tập trung được giám sát dư lượng hóa chất độc hại.

Content:
Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về công tác an toàn thực phẩm các cấp bảo đảm đủ năng lực quản lý, điều hành chủ động, nhằm từng bước nâng cao chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nông, lâm thủy sản để đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng, an toàn dịch bệnh cho sản xuất và tiêu dùng.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Từ 2016 đến năm 2020:
+ Có ít nhất trên 30% cơ sở sản xuất ban đầu, áp dụng quy trình chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học (VietGAHP); Ít nhất 30% diện tích sản xuất rau, quả tập trung áp dụng VietGAP được chứng nhận an toàn.
+ Trên 40% cơ sở thu mua nguyên liệu, cơ sở sơ chế nông lâm thủy sản đạt tiêu chuẩn TCVN về an toàn vệ sinh thú y, và áp dụng các chương trình đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm (GMP, SSOP).
+ Trên 30% cơ sở chế biến nông sản, cơ sở chế biến thủy sản thực phẩm quy mô công nghiệp áp dụng quản lý chất lượng theo (HACCP, GMP, GHP) đáp ứng TCVN về an toàn thực phẩm.
+ 40% cơ sở nuôi/vùng nuôi thâm canh, 15% cơ sở nuôi/vùng nuôi quảng canh được công nhận BMP/GapP/CoC.
+ Trên 30% cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm tập trung được giám sát dư lượng kháng sinh, hóa chất độc hại.
+ Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của tất cả các đối tượng liên quan về ATVSTP nông lâm thủy sản. Ít nhất 50% cán bộ công chức được đào tạo đạt chuẩn. Trên 60% cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở sản xuất ban đầu được cập nhật các thông tin, kiến thức về đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Định hướng đến sau năm 2020:
+ Đảm bảo 60 - 80 % cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung áp dụng theo hướng an toàn sinh học (VietGAHP);
+ Đảm bảo 60- 80% cơ sở thu gom nguyên liệu, cơ sở sơ chế nông lâm thủy sản đạt Tiêu chuẩn vệ sinh thú y, và áp dụng các chương trình đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm;
+ Đảm bảo 70% cơ sở chế biến nông sản, cơ sở chế biến thủy sản thực phẩm quy mô công nghiệp áp dụng quản lý chất lượng theo (HACCP, GMP, GHP,) đáp ứng Tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn thực phẩm.
+ Có 40-50% diện tích sản xuất rau trong vùng quy hoạch tập trung áp dụng VietGAP được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn.
+ Có 70% cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm tập trung được giám sát dư lượng hóa chất độc hại.