Document: Khoản 3 Điều 5 Thông tư 132/2011/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định giá trị vườn cây cao su

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2011", "sign_number": "132/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2011", "sign_number": "132/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2011", "sign_number": "132/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2011", "sign_number": "132/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2011", "sign_number": "132/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 5 Thông tư 132/2011/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định giá trị vườn cây cao su

Điều 5. Xác định giá trị vườn cây:
...
3. Giá trị vườn cây cao su để cổ phần hóa:
Giá trị vườn cây cao su để cổ phần hóa (G) = Giá trị vườn cây xây dựng cơ bản G(xdcb) + giá trị vườn cây cao su kinh doanh G(kd).

Content:
Giá trị vườn cây cao su để cổ phần hóa:
Giá trị vườn cây cao su để cổ phần hóa (G) = Giá trị vườn cây xây dựng cơ bản G(xdcb) + giá trị vườn cây cao su kinh doanh G(kd).