Document: Điều 3 Quyết định 135/2006/QĐ-UBND xác định lại vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/08/2006", "sign_number": "135/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/08/2006", "sign_number": "135/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/08/2006", "sign_number": "135/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/08/2006", "sign_number": "135/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/08/2006", "sign_number": "135/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 135/2006/QĐ-UBND xác định lại vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có Chánh Văn phòng và 04 Phó Chánh Văn phòng. Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
b) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối, trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
d) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố là người phát ngôn của Ủy ban nhân dân thành phố. Khi được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ người phát ngôn của Ủy ban nhân dân thành phố. Người phát ngôn chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về nội dung phát ngôn.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Khối chuyên viên nghiên cứu được tổ chức thành các phòng sau:
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Nội chính;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng Kinh tế;
- Phòng Văn xã;
- Phòng Xây dựng – Đô thị;
- Phòng Địa chính – Nông nghiệp;
- Phòng Công nghiệp - Thương mại – Du lịch
Các chuyên viên nghiên cứu thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố được làm việc trực tiếp với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng và Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khi có yêu cầu.
b) Khối Hành chính gồm:
- Phòng Hành chính – Tổ chức;
- Phòng Quản trị - Tài vụ;
- Phòng Tiếp dân.
c) Khối đơn vị sự nghiệp gồm:
- Trung tâm Lưu trữ Thành phố Hà Nội;
- Trung tâm Tin học thành phố;
- Nhà khách Ủy ban thành phố;
- Trung tâm Công báo thành phố Hà Nội;
- Ban Quản lý Dự án Văn phòng UBND thành phố Hà Nội.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Văn phòng; xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Quy chế làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Biên chế và chế độ, chính sách
Căn cứ vào khối lượng công việc, nhiệm vụ được giao, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định biên chế, hợp đồng trong chỉ tiêu hàng năm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố nghiên cứu, xây dựng chế độ, chính sách đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có Chánh Văn phòng và 04 Phó Chánh Văn phòng. Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
b) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối, trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
d) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố là người phát ngôn của Ủy ban nhân dân thành phố. Khi được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ người phát ngôn của Ủy ban nhân dân thành phố. Người phát ngôn chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về nội dung phát ngôn.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Khối chuyên viên nghiên cứu được tổ chức thành các phòng sau:
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Nội chính;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng Kinh tế;
- Phòng Văn xã;
- Phòng Xây dựng – Đô thị;
- Phòng Địa chính – Nông nghiệp;
- Phòng Công nghiệp - Thương mại – Du lịch
Các chuyên viên nghiên cứu thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố được làm việc trực tiếp với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng và Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khi có yêu cầu.
b) Khối Hành chính gồm:
- Phòng Hành chính – Tổ chức;
- Phòng Quản trị - Tài vụ;
- Phòng Tiếp dân.
c) Khối đơn vị sự nghiệp gồm:
- Trung tâm Lưu trữ Thành phố Hà Nội;
- Trung tâm Tin học thành phố;
- Nhà khách Ủy ban thành phố;
- Trung tâm Công báo thành phố Hà Nội;
- Ban Quản lý Dự án Văn phòng UBND thành phố Hà Nội.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Văn phòng; xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Quy chế làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Biên chế và chế độ, chính sách
Căn cứ vào khối lượng công việc, nhiệm vụ được giao, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định biên chế, hợp đồng trong chỉ tiêu hàng năm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố nghiên cứu, xây dựng chế độ, chính sách đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.