Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4833/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp Thanh Hóa 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "4833/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "4833/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "4833/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "4833/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "4833/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4833/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp Thanh Hóa 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
6. Khoa học công nghệ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực và bảo vệ môi trường
* Khoa học công nghệ
- Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu lực của các tổ chức Khoa học và Công nghệ, tạo điều kiện để hình thành các doanh nghiệp, thị trường Khoa học và Công nghệ. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu khoa học.
- Đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm; huy động sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế, đặc biệt các doanh nghiệp ngoài nhà nước vào các hoạt động khoa học công nghệ, đào tạo và các dịch vụ nông nghiệp khác; phân cấp mạnh mẽ hoạt động khuyến nông cho các tổ chức nông dân và doanh nghiệp; tăng kinh phí đầu tư cho khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và khuyến nông.
- Xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng nghiên cứu khoa học, công nghệ sinh học phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Trước mắt ưu tiên tập trung đầu tư nâng cao năng lực cho các Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật giống cây trồng nông nghiệp, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ vào nông nghiệp nhằm hoàn thiện và phát triển các quy trình công nghệ trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt hiệu quả kinh tế cao.
* Đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 23/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó lựa chọn có trọng tâm, trọng điểm như: đào tạo lao động nông thôn có trình độ sơ cấp nghề; kỹ thuật viên cần có chứng chỉ hành nghề; tập huấn kỹ thuật cho lao động trực tiếp sản xuất nông nghiệp; đào tạo lao động nông thôn có chứng chỉ nghề để đủ điều kiện hợp đồng lao động với các doanh nghiệp nông nghiệp.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: Nâng cao chất lượng tuyển dụng, xây dựng điều kiện, tiêu chuẩn đối với công chức, viên chức; xây dựng vị trí việc làm, áp dụng cơ chế điều động, biệt phái, luân chuyển công chức trong hệ thống ngành.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuẩn cho các cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác; phát hiện, tổng kết các mô hình thực tiễn về kinh tế hợp tác, hợp tác xã, tổ chức, liên kết sản xuất để phổ biến, nhân rộng thông qua các chương trình bồi dưỡng, tập huấn phù hợp.
- Xây dựng đội ngũ chuyên gia và nhà khoa học giỏi trong từng lĩnh vực, từng sản phẩm nông nghiệp tỉnh có lợi thế. Xây dựng đội ngũ trí thức phục vụ nông nghiệp nông thôn; xây dựng quỹ cho trí thức trẻ vay lập nghiệp ở nông thôn, thu hút trí thức trẻ về làm việc ở nông thôn.
- Thành lập phân hiệu 2 của Học viện Nông nghiệp Việt Nam trên cơ sở sát nhập Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa và Khoa Nông Lâm - Trường Đại học Hồng Đức.
- Khuyến khích các trường đại học tham gia nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ thông qua việc đẩy mạnh phương thức đặt hàng giao trực tiếp trong lĩnh vực khoa học công nghệ, ưu tiên tạo ra sản phẩm, quy trình công nghệ cao phục vụ phát triển sản phẩm chủ lực của ngành Nông nghiệp và PTNT.
- Tổ chức rà soát hệ thống khuyến nông từ tỉnh đến huyện, xã; đào tạo tập huấn để nâng cao trình độ cán bộ khuyến nông; xây dựng mạng lưới khuyến nông tham gia trực tiếp vào chuyển giao khoa học công nghệ, TBKT gắn với đào tạo nghề cho nông dân trên sản phẩm có lợi thế của vùng.
* Bảo vệ môi trường
- Kiểm soát nghiêm ngặt nguồn ô nhiễm trong sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nông thôn. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, chế biến đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ thiết bị, hiện đại hóa các công nghệ truyền thống theo phương châm kết hợp giữa công nghệ tiên tiến với công nghệ truyền thống.
- Khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch. Tạo cơ chế khuyến khích các cơ sở phát triển các sản phẩm sạch và thân thiện với môi trường, khuyến khích sử dụng nguồn nguyên liệu tái sinh.
- Thực hiện có hiệu quả các biện pháp quản lý đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, trong đó có khu bảo tồn thiên nhiên. Xây dựng cơ chế khuyến khích ưu đãi người trồng rừng nhằm tăng mật độ che phủ, hạn chế xói mòn, rửa trôi, sạt lở đất. Tập trung khai thác có hiệu quả dịch vụ môi trường rừng.
- Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm hồ ao, mặt nước chuyên dùng, ô nhiễm đất; giáo dục bảo vệ môi trường.

Content:
Khoa học công nghệ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực và bảo vệ môi trường
* Khoa học công nghệ
- Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu lực của các tổ chức Khoa học và Công nghệ, tạo điều kiện để hình thành các doanh nghiệp, thị trường Khoa học và Công nghệ. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu khoa học.
- Đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm; huy động sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế, đặc biệt các doanh nghiệp ngoài nhà nước vào các hoạt động khoa học công nghệ, đào tạo và các dịch vụ nông nghiệp khác; phân cấp mạnh mẽ hoạt động khuyến nông cho các tổ chức nông dân và doanh nghiệp; tăng kinh phí đầu tư cho khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và khuyến nông.
- Xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng nghiên cứu khoa học, công nghệ sinh học phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Trước mắt ưu tiên tập trung đầu tư nâng cao năng lực cho các Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật giống cây trồng nông nghiệp, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ vào nông nghiệp nhằm hoàn thiện và phát triển các quy trình công nghệ trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt hiệu quả kinh tế cao.
* Đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 23/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó lựa chọn có trọng tâm, trọng điểm như: đào tạo lao động nông thôn có trình độ sơ cấp nghề; kỹ thuật viên cần có chứng chỉ hành nghề; tập huấn kỹ thuật cho lao động trực tiếp sản xuất nông nghiệp; đào tạo lao động nông thôn có chứng chỉ nghề để đủ điều kiện hợp đồng lao động với các doanh nghiệp nông nghiệp.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: Nâng cao chất lượng tuyển dụng, xây dựng điều kiện, tiêu chuẩn đối với công chức, viên chức; xây dựng vị trí việc làm, áp dụng cơ chế điều động, biệt phái, luân chuyển công chức trong hệ thống ngành.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuẩn cho các cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác; phát hiện, tổng kết các mô hình thực tiễn về kinh tế hợp tác, hợp tác xã, tổ chức, liên kết sản xuất để phổ biến, nhân rộng thông qua các chương trình bồi dưỡng, tập huấn phù hợp.
- Xây dựng đội ngũ chuyên gia và nhà khoa học giỏi trong từng lĩnh vực, từng sản phẩm nông nghiệp tỉnh có lợi thế. Xây dựng đội ngũ trí thức phục vụ nông nghiệp nông thôn; xây dựng quỹ cho trí thức trẻ vay lập nghiệp ở nông thôn, thu hút trí thức trẻ về làm việc ở nông thôn.
- Thành lập phân hiệu 2 của Học viện Nông nghiệp Việt Nam trên cơ sở sát nhập Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa và Khoa Nông Lâm - Trường Đại học Hồng Đức.
- Khuyến khích các trường đại học tham gia nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ thông qua việc đẩy mạnh phương thức đặt hàng giao trực tiếp trong lĩnh vực khoa học công nghệ, ưu tiên tạo ra sản phẩm, quy trình công nghệ cao phục vụ phát triển sản phẩm chủ lực của ngành Nông nghiệp và PTNT.
- Tổ chức rà soát hệ thống khuyến nông từ tỉnh đến huyện, xã; đào tạo tập huấn để nâng cao trình độ cán bộ khuyến nông; xây dựng mạng lưới khuyến nông tham gia trực tiếp vào chuyển giao khoa học công nghệ, TBKT gắn với đào tạo nghề cho nông dân trên sản phẩm có lợi thế của vùng.
* Bảo vệ môi trường
- Kiểm soát nghiêm ngặt nguồn ô nhiễm trong sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nông thôn. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, chế biến đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ thiết bị, hiện đại hóa các công nghệ truyền thống theo phương châm kết hợp giữa công nghệ tiên tiến với công nghệ truyền thống.
- Khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch. Tạo cơ chế khuyến khích các cơ sở phát triển các sản phẩm sạch và thân thiện với môi trường, khuyến khích sử dụng nguồn nguyên liệu tái sinh.
- Thực hiện có hiệu quả các biện pháp quản lý đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, trong đó có khu bảo tồn thiên nhiên. Xây dựng cơ chế khuyến khích ưu đãi người trồng rừng nhằm tăng mật độ che phủ, hạn chế xói mòn, rửa trôi, sạt lở đất. Tập trung khai thác có hiệu quả dịch vụ môi trường rừng.
- Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm hồ ao, mặt nước chuyên dùng, ô nhiễm đất; giáo dục bảo vệ môi trường.