Document: Điều 1 Quyết định 1141/QĐ-UBND 2023 Chương trình khuyến công địa phương Hải Dương 2023 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "1141/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Văn Bản", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "1141/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Văn Bản", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "1141/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Văn Bản", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "1141/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Văn Bản", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "1141/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Văn Bản", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1141/QĐ-UBND 2023 Chương trình khuyến công địa phương Hải Dương 2023 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công địa phương giai đoạn 2023 – 2025 với nội dung như sau:
I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG GIAI ĐOẠN 2018-2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
1. Khái quát về kết quả triển khai thực hiện chương trình khuyến công giai đoạn 2018 - 2022
- Qua 5 năm triển khai thực hiện Chương trình khuyến công địa phương tỉnh Hải Dương giai đoạn 2018-2022, hoạt động khuyến công đã góp phần quan trọng trong việc động viên, khuyến khích, hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn (CNNT) và huy động các nguồn lực vào đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo chủ trương của tỉnh, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội tích cực, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Mặt khác, Chương trình đã tạo cơ hội tốt cho lao động nông thôn có thu nhập ổn định, tự cải thiện nâng cao điều kiện sống, giải quyết hiệu quả nguồn lao động tại chỗ, thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại các địa phương.
- Trong giai đoạn 2018-2022, toàn tỉnh đã hỗ trợ cho 62 cơ sở CNNT đầu tư ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào sản xuất; thiết kế mẫu mã bao bì sản phẩm thuộc rất nhiều ngành nghề sản xuất như: chế biến nông sản, chế biến gỗ, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc, giày da …; tổ chức 02 cuộc bình chọn và đã công nhận gần 100 sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh; tham gia các cuộc bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp khu vực và cấp quốc gia do Bộ Công Thương tổ chức; tham gia các Hội chợ, triển lãm hàng CNNT tiêu biểu trong và ngoài tỉnh; tổ chức 03 cuộc bình xét và phong tặng danh hiệu cho 26 nghệ nhân nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hải Dương; hướng dẫn, lập hồ sơ, thẩm định và trình Hội đồng cấp Bộ bình xét, phong tặng các danh hiệu Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân nhân dân trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Trong giai đoạn 2018-2022, tổng kinh phí đã thực hiện các đề án là: 27,692 tỷ đồng, trong đó: kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh là: 10,865 tỷ đồng; kinh phí đối ứng của các cơ sở là: 16,827 tỷ đồng.
2. Một số tồn tại và nguyên nhân
- Bên cạnh kết quả đạt được, công tác khuyến công vẫn còn một số tồn tại như: tác động của khoa học công nghệ đối với các doanh nghiệp CNNT còn hạn chế; tình trạng đầu tư manh mún và thiếu đồng bộ còn tồn tại hầu hết ở các doanh nghiệp, cơ sở CNNT nên hiệu quả đầu tư chưa cao; chất lượng lao động và đào tạo lao động khu vực nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, cán bộ quản lý các doanh nghiệp, các cơ sở CNNT còn thiếu kiến thức về quản trị, thị trường, quản lý sản xuất nên chưa phát huy và khai thác hết tiềm năng và thế mạnh ở khu vực này. Nhiều nội dung hoạt động khuyến công chưa triển khai được. Nhiều cơ sở CNNT rất mong muốn được hỗ trợ nhưng không đủ các điều kiện theo quy định của Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ và Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các cơ sở sản xuất CNNT còn phát triển manh mún, phần lớn có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, nhiều cơ sở chưa đáp ứng được yêu cầu của chương trình khuyến công theo quy định.
- Nguồn kinh phí khuyến công địa phương tuy đã được quan tâm nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp và các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh, vì vậy, các cơ sở CNNT được hỗ trợ còn chiếm tỷ lệ thấp.
- Nhiều nội dung khuyến công tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ từ năm 2012 cho đến nay không còn phù hợp nên khó có thể triển khai, vì vậy, nội dung hoạt động khuyến công chưa phong phú, chưa đa dạng.
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
- Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế và góp phần xây dựng nông thôn mới theo mục tiêu, định hướng chương trình khuyến công của Chính phủ và chính sách hỗ trợ của tỉnh.
- Tuyên truyền sâu rộng bằng nhiều biện pháp về hoạt động khuyến công, tăng số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp nhận thức được lợi ích của việc áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) trong công nghiệp; hỗ trợ một số cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH trong sản xuất sản phẩm. Ưu tiên hỗ trợ các mô hình phát triển CNNT theo chuỗi từ sản xuất giống, bao tiêu sản phẩm nông nghiệp làm nguyên liệu chế biến, chế biến sâu các sản phẩm và tiêu thụ hướng tới xuất khẩu.
- Hoàn thiện quy trình quản lý và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công các cấp.
2. Mục tiêu cụ thể
Hỗ trợ cơ sở CNNT xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới; cơ sở CNNT đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập; hỗ trợ cơ sở CNNT ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh; bình xét phong tặng danh hiệu Nghệ nhân; tham gia bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp khu vực và Quốc gia; tham gia hội chợ triển lãm hàng CNNT tiêu biểu; hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở CNNT; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp; hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp cơ sở CNNT trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới; hỗ trợ thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh; hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng SXSH trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp…
III. YÊU CẦU
1. Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi toàn tỉnh. Đặc biệt, Chương trình phải bám sát vào Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh khóa XVII nhiệm kỳ 2020-2025 về phát triển kinh tế - xã hội trong đó có chú trọng hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghệ số khởi nghiệp, sáng tạo.
2. Thực hiện có chất lượng, hiệu quả chương trình, bảo đảm phát huy tối đa nguồn lực, năng lực hiện có của các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh.
3. Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức đoàn thể xã hội trong chỉ đạo, phối hợp, triển khai các hoạt động khuyến công. Nâng cao vai trò, vị trí của các cơ quan quản lý nhà nước về công thương ở địa phương, năng lực thực hiện của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, tạo sự gắn kết với cộng đồng doanh nghiệp, cơ sở CNNT.
IV. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công địa phương giai đoạn 2023 – 2025 với nội dung như sau:
I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG GIAI ĐOẠN 2018-2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
1. Khái quát về kết quả triển khai thực hiện chương trình khuyến công giai đoạn 2018 - 2022
- Qua 5 năm triển khai thực hiện Chương trình khuyến công địa phương tỉnh Hải Dương giai đoạn 2018-2022, hoạt động khuyến công đã góp phần quan trọng trong việc động viên, khuyến khích, hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn (CNNT) và huy động các nguồn lực vào đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo chủ trương của tỉnh, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội tích cực, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Mặt khác, Chương trình đã tạo cơ hội tốt cho lao động nông thôn có thu nhập ổn định, tự cải thiện nâng cao điều kiện sống, giải quyết hiệu quả nguồn lao động tại chỗ, thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại các địa phương.
- Trong giai đoạn 2018-2022, toàn tỉnh đã hỗ trợ cho 62 cơ sở CNNT đầu tư ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào sản xuất; thiết kế mẫu mã bao bì sản phẩm thuộc rất nhiều ngành nghề sản xuất như: chế biến nông sản, chế biến gỗ, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc, giày da …; tổ chức 02 cuộc bình chọn và đã công nhận gần 100 sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh; tham gia các cuộc bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp khu vực và cấp quốc gia do Bộ Công Thương tổ chức; tham gia các Hội chợ, triển lãm hàng CNNT tiêu biểu trong và ngoài tỉnh; tổ chức 03 cuộc bình xét và phong tặng danh hiệu cho 26 nghệ nhân nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hải Dương; hướng dẫn, lập hồ sơ, thẩm định và trình Hội đồng cấp Bộ bình xét, phong tặng các danh hiệu Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân nhân dân trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Trong giai đoạn 2018-2022, tổng kinh phí đã thực hiện các đề án là: 27,692 tỷ đồng, trong đó: kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh là: 10,865 tỷ đồng; kinh phí đối ứng của các cơ sở là: 16,827 tỷ đồng.
2. Một số tồn tại và nguyên nhân
- Bên cạnh kết quả đạt được, công tác khuyến công vẫn còn một số tồn tại như: tác động của khoa học công nghệ đối với các doanh nghiệp CNNT còn hạn chế; tình trạng đầu tư manh mún và thiếu đồng bộ còn tồn tại hầu hết ở các doanh nghiệp, cơ sở CNNT nên hiệu quả đầu tư chưa cao; chất lượng lao động và đào tạo lao động khu vực nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, cán bộ quản lý các doanh nghiệp, các cơ sở CNNT còn thiếu kiến thức về quản trị, thị trường, quản lý sản xuất nên chưa phát huy và khai thác hết tiềm năng và thế mạnh ở khu vực này. Nhiều nội dung hoạt động khuyến công chưa triển khai được. Nhiều cơ sở CNNT rất mong muốn được hỗ trợ nhưng không đủ các điều kiện theo quy định của Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ và Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các cơ sở sản xuất CNNT còn phát triển manh mún, phần lớn có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, nhiều cơ sở chưa đáp ứng được yêu cầu của chương trình khuyến công theo quy định.
- Nguồn kinh phí khuyến công địa phương tuy đã được quan tâm nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp và các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh, vì vậy, các cơ sở CNNT được hỗ trợ còn chiếm tỷ lệ thấp.
- Nhiều nội dung khuyến công tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ từ năm 2012 cho đến nay không còn phù hợp nên khó có thể triển khai, vì vậy, nội dung hoạt động khuyến công chưa phong phú, chưa đa dạng.
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
- Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế và góp phần xây dựng nông thôn mới theo mục tiêu, định hướng chương trình khuyến công của Chính phủ và chính sách hỗ trợ của tỉnh.
- Tuyên truyền sâu rộng bằng nhiều biện pháp về hoạt động khuyến công, tăng số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp nhận thức được lợi ích của việc áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) trong công nghiệp; hỗ trợ một số cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH trong sản xuất sản phẩm. Ưu tiên hỗ trợ các mô hình phát triển CNNT theo chuỗi từ sản xuất giống, bao tiêu sản phẩm nông nghiệp làm nguyên liệu chế biến, chế biến sâu các sản phẩm và tiêu thụ hướng tới xuất khẩu.
- Hoàn thiện quy trình quản lý và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công các cấp.
2. Mục tiêu cụ thể
Hỗ trợ cơ sở CNNT xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới; cơ sở CNNT đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập; hỗ trợ cơ sở CNNT ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh; bình xét phong tặng danh hiệu Nghệ nhân; tham gia bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp khu vực và Quốc gia; tham gia hội chợ triển lãm hàng CNNT tiêu biểu; hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở CNNT; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp; hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp cơ sở CNNT trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới; hỗ trợ thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh; hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng SXSH trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp…
III. YÊU CẦU
1. Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi toàn tỉnh. Đặc biệt, Chương trình phải bám sát vào Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh khóa XVII nhiệm kỳ 2020-2025 về phát triển kinh tế - xã hội trong đó có chú trọng hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghệ số khởi nghiệp, sáng tạo.
2. Thực hiện có chất lượng, hiệu quả chương trình, bảo đảm phát huy tối đa nguồn lực, năng lực hiện có của các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh.
3. Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức đoàn thể xã hội trong chỉ đạo, phối hợp, triển khai các hoạt động khuyến công. Nâng cao vai trò, vị trí của các cơ quan quản lý nhà nước về công thương ở địa phương, năng lực thực hiện của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, tạo sự gắn kết với cộng đồng doanh nghiệp, cơ sở CNNT.
IV. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi