Document: Điều 1 Quyết định 39/2003/QĐ-UB sửa đổi Quy chế làm việc của ủy ban tỉnh theo 64/2002/QĐ-UB Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "14/05/2003", "sign_number": "39/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "14/05/2003", "sign_number": "39/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "14/05/2003", "sign_number": "39/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "14/05/2003", "sign_number": "39/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "14/05/2003", "sign_number": "39/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Phong Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 39/2003/QĐ-UB sửa đổi Quy chế làm việc của ủy ban tỉnh theo 64/2002/QĐ-UB Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của UBND tỉnh Cần Thơ được ban hành theo Quyết định số 64/2002/QĐ-UB ngày 07 tháng 5 năm 2002 của UBND tỉnh Cần Thơ, với các nội dung như sau:
1- Sửa đổi, bổ sung điểm 1, Điều 4 (1/- Báo cáo và Chương trình công tác hàng năm, 6 tháng, tháng của UBND tỉnh;) như sau:
1/- Báo cáo và Chương trình công tác hàng năm, 6 tháng, quý, tháng của UBND tỉnh;
2- Sửa đổi, bổ sung điểm 2, Điều 8 (2/- Lập và trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Chương trình và Báo cáo công tác quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm, 6 tháng, tháng của UBND tỉnh) như sau:
2/- Lập và trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Chương trình và Báo cáo công tác quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm, 6 tháng, quý, tháng của UBND tỉnh.
3- Sửa đổi, bổ sung Điều 12 và điểm 1, Điều 12 (Điều 12. Về Chương trình công tác hàng năm, 6 tháng, tháng của UBND tỉnh:
1/- UBND tỉnh có Chương trình công tác năm, 6 tháng, tháng và kế hoạch xây dựng các đề án, văn bản quy phạm pháp luật hàng năm, ghi rõ yêu cầu phạm vi cần giải quyết, chỉ định cơ quan dự thảo và thời hạn hoàn thành các chương trình, dự án, văn bản đã nêu.) như sau:
Điều 12. Về Chương trình công tác hàng năm, 6 tháng, quý, tháng của UBND tỉnh:
1/- UBND tỉnh có Chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng và kế hoạch xây dựng các đề án, văn bản quy phạm pháp luật hàng năm, ghi rõ yêu cầu phạm vi cần giải quyết, chỉ định cơ quan dự thảo và thời hạn hoàn thành các chương trình, dự án, văn bản đã nêu.
4- Sửa đổi phần c thành phần d và bổ sung phần c mới vào điểm 2, Điều 12 như sau:
c)- Chương trình công tác quý:
Chánh Văn phòng UBND tỉnh dự thảo Chương trình công tác quý và gửi các thành viên UBND tỉnh chậm nhất là ngày 20 của tháng cuối quý trước để xem xét góp ý kiến, chậm nhất trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo, các thành viên UBND tỉnh hoàn thành việc góp ý và gửi lại Chánh Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh tại phiên họp quý.
5- Sửa đổi, bổ sung điểm 4, Điều 12 (4/- Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ Chương trình công tác của UBND tỉnh, tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị và địa phương mà xây dựng Chương trình công tác năm, 6 tháng và hàng tháng cho phù hợp) như sau:
4/- Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ Chương trình công tác của UBND tỉnh, tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị và địa phương mà xây dựng Chương trình công tác năm, 6 tháng, quý và hàng tháng cho phù hợp.

Content:
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của UBND tỉnh Cần Thơ được ban hành theo Quyết định số 64/2002/QĐ-UB ngày 07 tháng 5 năm 2002 của UBND tỉnh Cần Thơ, với các nội dung như sau:
1- Sửa đổi, bổ sung điểm 1, Điều 4 (1/- Báo cáo và Chương trình công tác hàng năm, 6 tháng, tháng của UBND tỉnh;) như sau:
1/- Báo cáo và Chương trình công tác hàng năm, 6 tháng, quý, tháng của UBND tỉnh;
2- Sửa đổi, bổ sung điểm 2, Điều 8 (2/- Lập và trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Chương trình và Báo cáo công tác quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm, 6 tháng, tháng của UBND tỉnh) như sau:
2/- Lập và trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Chương trình và Báo cáo công tác quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm, 6 tháng, quý, tháng của UBND tỉnh.
3- Sửa đổi, bổ sung Điều 12 và điểm 1, Điều 12 (Điều 12. Về Chương trình công tác hàng năm, 6 tháng, tháng của UBND tỉnh:
1/- UBND tỉnh có Chương trình công tác năm, 6 tháng, tháng và kế hoạch xây dựng các đề án, văn bản quy phạm pháp luật hàng năm, ghi rõ yêu cầu phạm vi cần giải quyết, chỉ định cơ quan dự thảo và thời hạn hoàn thành các chương trình, dự án, văn bản đã nêu.) như sau:
Điều 12. Về Chương trình công tác hàng năm, 6 tháng, quý, tháng của UBND tỉnh:
1/- UBND tỉnh có Chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng và kế hoạch xây dựng các đề án, văn bản quy phạm pháp luật hàng năm, ghi rõ yêu cầu phạm vi cần giải quyết, chỉ định cơ quan dự thảo và thời hạn hoàn thành các chương trình, dự án, văn bản đã nêu.
4- Sửa đổi phần c thành phần d và bổ sung phần c mới vào điểm 2, Điều 12 như sau:
c)- Chương trình công tác quý:
Chánh Văn phòng UBND tỉnh dự thảo Chương trình công tác quý và gửi các thành viên UBND tỉnh chậm nhất là ngày 20 của tháng cuối quý trước để xem xét góp ý kiến, chậm nhất trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo, các thành viên UBND tỉnh hoàn thành việc góp ý và gửi lại Chánh Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh tại phiên họp quý.
5- Sửa đổi, bổ sung điểm 4, Điều 12 (4/- Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ Chương trình công tác của UBND tỉnh, tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị và địa phương mà xây dựng Chương trình công tác năm, 6 tháng và hàng tháng cho phù hợp) như sau:
4/- Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ Chương trình công tác của UBND tỉnh, tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị và địa phương mà xây dựng Chương trình công tác năm, 6 tháng, quý và hàng tháng cho phù hợp.