Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3338/QĐ-UBND  rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3338/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3338/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3338/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3338/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3338/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3338/QĐ-UBND  rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2020, với nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Quy hoạch phát triển trồng trọt
a) Quy hoạch phát triển sản xuất lương thực
- Cây lúa nước: Thâm canh tăng vụ diện tích lúa ruộng hiện có phấn đấu: Năm 2010 diện tích gieo trồng lúa mùa 15.650 ha, sản lượng 70.425 tấn; lúa đông xuân 8.680 ha, sản lượng 49.476 tấn. Năm 2015 diện tích gieo trồng lúa mùa 16.330 ha, sản lượng 78.384 tấn; lúa đông xuân 11.170 ha, sản lượng 67.020 tấn. Năm 2020 diện tích gieo trồng lúa mùa 16.850 ha, sản lượng 92.675 tấn, lúa đông xuân 11.720 ha, sản lượng 76.180 tấn.
- Lúa nương: Xu hướng chung của tỉnh là giảm diện tích lúa nương chuyển sang trồng rừng, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả. Phấn đấu năm 2010 diện tích lúa nương giảm còn 11.100 ha (giảm 8.790 ha), sản lượng 13.875 tấn; năm 2015 diện tích lúa nương toàn tỉnh 5.950 ha (giảm 5.150 ha), sản lượng 7.735 tấn; năm 2020 diện tích lúa nương toàn tỉnh 5.050 ha, sản lượng 6.565 tấn.
- Cây ngô: Đảm bảo diện tích được gieo trồng bằng các giống ngô lai để đạt năng suất bình quân 40 - 50tạ/ha đối với ngô xuân hè, 25tạ/ha với ngô vụ thu. Dự kiến năm 2010 diện tích ngô giảm còn 111.680 ha (giảm 21.010 ha, sản lượng ngô 446.720 tấn; đến năm 2015 diện tích ngô 72.050 ha (giảm 39.630 ha), sản lượng 302.610 tấn; năm 2020 giảm xuống còn 57.500 ha (giảm 14.550 ha), sản lượng 258.750 tấn.
Sản lượng lương thực có hạt đạt 58,12 vạn tấn năm 2010; năm 2015 là 45,27 vạn tấn và đạt 43.24 vạn tấn vào năm 2020. Năm 2020 bình quân lượng thực có hạt đạt 351 kg/người/năm, đảm bảo nguồn lương thực cho nhu cầu tại chỗ và tạo nguồn hàng hoá.

Content:
Quy hoạch phát triển sản xuất lương thực
- Cây lúa nước: Thâm canh tăng vụ diện tích lúa ruộng hiện có phấn đấu: Năm 2010 diện tích gieo trồng lúa mùa 15.650 ha, sản lượng 70.425 tấn; lúa đông xuân 8.680 ha, sản lượng 49.476 tấn. Năm 2015 diện tích gieo trồng lúa mùa 16.330 ha, sản lượng 78.384 tấn; lúa đông xuân 11.170 ha, sản lượng 67.020 tấn. Năm 2020 diện tích gieo trồng lúa mùa 16.850 ha, sản lượng 92.675 tấn, lúa đông xuân 11.720 ha, sản lượng 76.180 tấn.
- Lúa nương: Xu hướng chung của tỉnh là giảm diện tích lúa nương chuyển sang trồng rừng, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả. Phấn đấu năm 2010 diện tích lúa nương giảm còn 11.100 ha (giảm 8.790 ha), sản lượng 13.875 tấn; năm 2015 diện tích lúa nương toàn tỉnh 5.950 ha (giảm 5.150 ha), sản lượng 7.735 tấn; năm 2020 diện tích lúa nương toàn tỉnh 5.050 ha, sản lượng 6.565 tấn.
- Cây ngô: Đảm bảo diện tích được gieo trồng bằng các giống ngô lai để đạt năng suất bình quân 40 - 50tạ/ha đối với ngô xuân hè, 25tạ/ha với ngô vụ thu. Dự kiến năm 2010 diện tích ngô giảm còn 111.680 ha (giảm 21.010 ha, sản lượng ngô 446.720 tấn; đến năm 2015 diện tích ngô 72.050 ha (giảm 39.630 ha), sản lượng 302.610 tấn; năm 2020 giảm xuống còn 57.500 ha (giảm 14.550 ha), sản lượng 258.750 tấn.
Sản lượng lương thực có hạt đạt 58,12 vạn tấn năm 2010; năm 2015 là 45,27 vạn tấn và đạt 43.24 vạn tấn vào năm 2020. Năm 2020 bình quân lượng thực có hạt đạt 351 kg/người/năm, đảm bảo nguồn lương thực cho nhu cầu tại chỗ và tạo nguồn hàng hoá.