Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1900/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn Lâm Đồng đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "1900/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "1900/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "1900/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "1900/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "1900/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1900/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn Lâm Đồng đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn (CTR) tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
3.1 Quy hoạch phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý CTR:
...
d) Chất thải rắn công nghiệp:
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải phân loại tại nguồn (khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp riêng lẻ) gồm CTR có khả năng tái chế và CTR không còn khả năng tái chế; chất thải được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý gần nhất. Xử lý bằng công nghệ tái chế, đốt, chôn lấp hợp vệ sinh tại khu xử lý cấp vùng tỉnh; xử lý bằng công nghệ đốt, chôn lấp hợp vệ sinh tại khu xử lý cấp vùng huyện và khu xử lý tập trung cấp huyện.
- Chất thải rắn công nghiệp nguy hại phải thu gom, vận chuyển bằng xe chuyên dụng hoặc thông qua các đơn vị có chức năng (có giấy phép vận chuyển CTR nguy hại) vận chuyển đến khu xử lý cấp vùng tỉnh để xử lý bằng công nghệ đốt và chôn lấp hợp vệ sinh.
e) Chất thải rắn y tế: chất thải phải phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy chế quản lý chất thải y tế do Bộ Y tế ban hành tại quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007.
- Chất thải rắn y tế thông thường gồm CTR có khả năng tái chế và CTR không còn khả năng tái chế. Tại thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, Di Linh CTR được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý cấp vùng tỉnh và xử lý bằng công nghệ tái chế, đốt và chôn lấp hợp vệ sinh; các huyện còn lại được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý cấp vùng huyện, khu xử lý tập trung cấp huyện và xử lý theo công nghệ đốt, chôn lấp hợp vệ sinh.
- Chất thải rắn y tế nguy hại phải thu gom, vận chuyển và xử lý tại khu xử lý CTR Đại Lào (xử lý cho thành phố Bảo Lộc), khu xử lý Tân Thành (xử lý cho huyện Đức trọng và Di Linh), lò đốt rác thải y tế Cam Ly (xử lý cho thành phố Đà Lạt); đối với các địa phương còn lại thu gom và xử lý theo công nghệ đốt và chôn lấp hợp vệ sinh.
3.2. Quy hoạch xây dựng khu xử lý:
a) Khu xử lý CTR cấp vùng tỉnh, gồm 3 khu xử lý với tổng diện tích sử dụng đất 84 ha tại thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và huyện Đức Trọng:
- Khu xử lý Xuân Trường, thành phố Đà Lạt, diện tích 28 ha, công suất tiếp nhận 320 tấn/ngày; xử lý CTR sinh hoạt đô thị, CTR xây dựng, CTR công nghiệp, CTR nông nghiệp, CTR y tế thông thường của thành phố Đà Lạt và thị trấn Đ’Ran huyện Đơn Dương; CTR nông nghiệp nguy hại, công nghiệp nguy hại huyện Lạc Dương.
- Khu xử lý Đại Lào, thành phố Bảo Lộc, diện tích 25 ha, công suất tiếp nhận 175 tấn/ngày; xử lý CTR các loại tại thành phố Bảo Lộc, thị trấn Lộc An và các xã phía Nam huyện Bảo Lâm; CTR nông nghiệp nguy hại, CTR công nghiệp nguy hại của các huyện Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.
- Khu xử lý Tân Thành (huyện Đức Trọng), diện tích 31 ha, công suất tiếp nhận 220 tấn/ngày; xử lý CTR các loại tại huyện Đức Trọng và một phần huyện Di Linh; xử lý CTR nông nghiệp nguy hại, CTR công nghiệp nguy hại của các huyện Đơn Dương, Lâm Hà, Di Linh và Đam Rông.
b) Khu xử lý cấp vùng huyện để xử lý CTR các loại (trừ CTR nguy hại) cho khu vực trung tâm huyện và vùng phụ cận của huyện, gồm 10 khu xử lý với tổng diện tích sử dụng đất 97,8 ha tại thị trấn Lạc Dương, huyện Lạc Dương; xã Ka Đô, huyện Đơn Dương; thị trấn Đinh Văn, huyện Lâm Hà; xã Rô Men, huyện Đam Rông; xã Gia Hiệp và xã Gung Ré, huyện Di Linh; xã Lộc Phú, huyện Bảo Lâm; thị trấn Ma Đa Guôi, huyện Đạ Huoai; xã Đạ Kho, huyện Đạ Tẻh, xã Phù Mỹ, huyện Cát Tiên.
c) Khu xử lý tập trung cấp huyện để xử lý CTR các loại (trừ CTR nguy hại) cho khu dân cư tập trung của xã và cụm xã, gồm 9 khu xử lý với tổng diện tích sử dụng đất 32,6 ha tại xã Đạ Sar, huyện Lạc Dương; thị trấn Nam Ban, huyện Lâm Hà; xã Phi Liêng và xã Đạ Rsal, huyện Đam Rông; xã Đà Loan, huyện Đức Trọng; xã Hòa Bắc, huyện Di Linh, xã Đạ M’ri, huyện Đạ Huoai; xã Gia Viễn và xã Phước Cát 1, huyện Cát Tiên.
d) Quy hoạch xây dựng lò đốt CTR y tế:
- Cải tạo, nâng cấp lò đốt Cam Ly, thành phố Đà Lạt; xây dựng lò đốt CTR y tế tại khu xử lý Đại Lào, thành phố Bảo Lộc và khu xử lý Tân Thành, huyện Đức Trọng.
- Từng bước thay thế lò đốt CTR y tế bằng hệ thống hấp, khử khuẩn theo công nghệ vi sóng tại Trung tâm y tế các huyện.
(Chi tiết theo Phụ lục I, II đính kèm Quyết định)
3.Quy hoạch công nghệ:
a) Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh để xử lý CTR không còn khả năng tái chế, tái sử dụng và CTR nguy hại có thành phần không cháy; áp dụng tại các khu xử lý.
b) Công nghệ đốt CTR:
- Công nghệ đốt xử lý CTR các loại (trừ CTR nguy hại) không còn khả năng tái chế, tái sử dụng có thành phần dễ cháy được áp dụng tại các khu xử lý;
- Công nghệ đốt xử lý CTR công nghiệp nguy hại và nông nghiệp nguy hại có thành phần dễ cháy áp dụng tại khu xử lý cấp vùng tỉnh;
- Công nghệ đốt xử lý CTR y tế nguy hại áp dụng tại lò đốt CTR y tế Cam Ly (thành phố Đà Lạt), khu xử lý Đại Lào, thành phố Bảo Lộc và khu xử lý Tân Thành, huyện Đức Trọng và Trung tâm y tế các huyện.
c) Hệ thống hấp, khử khuẩn bằng công nghệ vi sóng để xử lý CTR y tế nguy hại tại Trung tâm y tế các huyện.
d) Công nghệ chế biến phân hữu cơ áp dụng tại khu xử lý cấp vùng tỉnh, khu xử lý cấp vùng huyện.
e) Dây chuyền phân loại, thu hồi CTR có khả năng tái chế, tái sử dụng được áp dụng tại các khu xử lý.
f) Công nghệ tái chế CTR áp dụng tại khu xử lý cấp vùng tỉnh.

Content:
Chất thải rắn công nghiệp:
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải phân loại tại nguồn (khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp riêng lẻ) gồm CTR có khả năng tái chế và CTR không còn khả năng tái chế; chất thải được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý gần nhất. Xử lý bằng công nghệ tái chế, đốt, chôn lấp hợp vệ sinh tại khu xử lý cấp vùng tỉnh; xử lý bằng công nghệ đốt, chôn lấp hợp vệ sinh tại khu xử lý cấp vùng huyện và khu xử lý tập trung cấp huyện.
- Chất thải rắn công nghiệp nguy hại phải thu gom, vận chuyển bằng xe chuyên dụng hoặc thông qua các đơn vị có chức năng (có giấy phép vận chuyển CTR nguy hại) vận chuyển đến khu xử lý cấp vùng tỉnh để xử lý bằng công nghệ đốt và chôn lấp hợp vệ sinh.
e) Chất thải rắn y tế: chất thải phải phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy chế quản lý chất thải y tế do Bộ Y tế ban hành tại quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007.
- Chất thải rắn y tế thông thường gồm CTR có khả năng tái chế và CTR không còn khả năng tái chế. Tại thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, Di Linh CTR được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý cấp vùng tỉnh và xử lý bằng công nghệ tái chế, đốt và chôn lấp hợp vệ sinh; các huyện còn lại được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý cấp vùng huyện, khu xử lý tập trung cấp huyện và xử lý theo công nghệ đốt, chôn lấp hợp vệ sinh.
- Chất thải rắn y tế nguy hại phải thu gom, vận chuyển và xử lý tại khu xử lý CTR Đại Lào (xử lý cho thành phố Bảo Lộc), khu xử lý Tân Thành (xử lý cho huyện Đức trọng và Di Linh), lò đốt rác thải y tế Cam Ly (xử lý cho thành phố Đà Lạt); đối với các địa phương còn lại thu gom và xử lý theo công nghệ đốt và chôn lấp hợp vệ sinh.
3.2. Quy hoạch xây dựng khu xử lý:
a) Khu xử lý CTR cấp vùng tỉnh, gồm 3 khu xử lý với tổng diện tích sử dụng đất 84 ha tại thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và huyện Đức Trọng:
- Khu xử lý Xuân Trường, thành phố Đà Lạt, diện tích 28 ha, công suất tiếp nhận 320 tấn/ngày; xử lý CTR sinh hoạt đô thị, CTR xây dựng, CTR công nghiệp, CTR nông nghiệp, CTR y tế thông thường của thành phố Đà Lạt và thị trấn Đ’Ran huyện Đơn Dương; CTR nông nghiệp nguy hại, công nghiệp nguy hại huyện Lạc Dương.
- Khu xử lý Đại Lào, thành phố Bảo Lộc, diện tích 25 ha, công suất tiếp nhận 175 tấn/ngày; xử lý CTR các loại tại thành phố Bảo Lộc, thị trấn Lộc An và các xã phía Nam huyện Bảo Lâm; CTR nông nghiệp nguy hại, CTR công nghiệp nguy hại của các huyện Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.
- Khu xử lý Tân Thành (huyện Đức Trọng), diện tích 31 ha, công suất tiếp nhận 220 tấn/ngày; xử lý CTR các loại tại huyện Đức Trọng và một phần huyện Di Linh; xử lý CTR nông nghiệp nguy hại, CTR công nghiệp nguy hại của các huyện Đơn Dương, Lâm Hà, Di Linh và Đam Rông.
b) Khu xử lý cấp vùng huyện để xử lý CTR các loại (trừ CTR nguy hại) cho khu vực trung tâm huyện và vùng phụ cận của huyện, gồm 10 khu xử lý với tổng diện tích sử dụng đất 97,8 ha tại thị trấn Lạc Dương, huyện Lạc Dương; xã Ka Đô, huyện Đơn Dương; thị trấn Đinh Văn, huyện Lâm Hà; xã Rô Men, huyện Đam Rông; xã Gia Hiệp và xã Gung Ré, huyện Di Linh; xã Lộc Phú, huyện Bảo Lâm; thị trấn Ma Đa Guôi, huyện Đạ Huoai; xã Đạ Kho, huyện Đạ Tẻh, xã Phù Mỹ, huyện Cát Tiên.
c) Khu xử lý tập trung cấp huyện để xử lý CTR các loại (trừ CTR nguy hại) cho khu dân cư tập trung của xã và cụm xã, gồm 9 khu xử lý với tổng diện tích sử dụng đất 32,6 ha tại xã Đạ Sar, huyện Lạc Dương; thị trấn Nam Ban, huyện Lâm Hà; xã Phi Liêng và xã Đạ Rsal, huyện Đam Rông; xã Đà Loan, huyện Đức Trọng; xã Hòa Bắc, huyện Di Linh, xã Đạ M’ri, huyện Đạ Huoai; xã Gia Viễn và xã Phước Cát 1, huyện Cát Tiên.
Quy hoạch xây dựng lò đốt CTR y tế:
- Cải tạo, nâng cấp lò đốt Cam Ly, thành phố Đà Lạt; xây dựng lò đốt CTR y tế tại khu xử lý Đại Lào, thành phố Bảo Lộc và khu xử lý Tân Thành, huyện Đức Trọng.
- Từng bước thay thế lò đốt CTR y tế bằng hệ thống hấp, khử khuẩn theo công nghệ vi sóng tại Trung tâm y tế các huyện.
(Chi tiết theo Phụ lục I, II đính kèm Quyết định)
3.Quy hoạch công nghệ:
a) Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh để xử lý CTR không còn khả năng tái chế, tái sử dụng và CTR nguy hại có thành phần không cháy; áp dụng tại các khu xử lý.
b) Công nghệ đốt CTR:
- Công nghệ đốt xử lý CTR các loại (trừ CTR nguy hại) không còn khả năng tái chế, tái sử dụng có thành phần dễ cháy được áp dụng tại các khu xử lý;
- Công nghệ đốt xử lý CTR công nghiệp nguy hại và nông nghiệp nguy hại có thành phần dễ cháy áp dụng tại khu xử lý cấp vùng tỉnh;
- Công nghệ đốt xử lý CTR y tế nguy hại áp dụng tại lò đốt CTR y tế Cam Ly (thành phố Đà Lạt), khu xử lý Đại Lào, thành phố Bảo Lộc và khu xử lý Tân Thành, huyện Đức Trọng và Trung tâm y tế các huyện.
c) Hệ thống hấp, khử khuẩn bằng công nghệ vi sóng để xử lý CTR y tế nguy hại tại Trung tâm y tế các huyện.
Công nghệ chế biến phân hữu cơ áp dụng tại khu xử lý cấp vùng tỉnh, khu xử lý cấp vùng huyện.
e) Dây chuyền phân loại, thu hồi CTR có khả năng tái chế, tái sử dụng được áp dụng tại các khu xử lý.
f) Công nghệ tái chế CTR áp dụng tại khu xử lý cấp vùng tỉnh.