Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2151/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bá Thước Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2151/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bá Thước Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KT -XH) huyện Bá Thước đến năm 2020; Với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Qui hoạch bố trí sử dụng đất:
Hạn chế thấp nhất việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng, khai thác triệt để đất có khả năng nông nghiệp, hiện còn chưa sử dụng để tăng diện tích đất nông nghiệp nhằm ổn định và tăng diện tích các loại cây trồng, đảm bảo mục tiêu an toàn lương thực và phát triển các mặt hàng nông sản hàng hoá như sắn, mía.
Cụ thể bố trí như sau:
- Chuyển 2.842,0 ha đất lâm nghiệp trước đây nay không thuộc qui hoạch 3 loại rừng sang đất nông nghiệp để trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
- Khai thác 70,0% diện tích đất bằng chưa sử dụng chuyển sang trồng cây lâu năm.
- Khai thác 50,0% đất đồi núi chưa sử dụng chuyển sang dùng vào chăn nuôi và trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây lâu năm.
- Tại các vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét thuộc địa bàn hành chính các xã cần phải bố trí xen ghép tại nội xã ở vị trí an toàn, thoát khỏi sự ảnh hưởng của thiên tai, đồng thời cấp đất thổ cư cho các hộ theo qui định hiện hành của nhà nước. Tuy nhiên, vẫn phải hạn chế thấp nhất việc sử dụng đất nông nghiệp chuyển đổi mục đích sang đất phi nông nghiệp.
Dự kiến bố trí sử dụng đất đến năm 2020:
Tổng diện tích tự nhiên: 77.522,02 ha. Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 11.696,78 ha chiếm 15,0% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện. Bao gồm đất trồng cây hàng năm: 10.811,46 ha, chiếm 92,4% đất sản xuất nông nghiệp; đất trồng cây lâu năm 885,32 ha.
- Đất lâm nghiệp: 50.325,0 ha, chiếm 64,9% diện tích tự nhiên.
- Đất phi nông nghiệp: 4.827,0 ha, chiếm 6,2% diện tích tự nhiên. Trong đó:
+ Đất ở: 2.259,94 ha chiếm 2,9% diện tích tự nhiên.
+ Đất chuyên dùng: 1.348,7 ha chiếm 1,74% diện tích tự nhiên.
- Đất chưa sử dụng:10.458,0 ha (Gồm: Núi đá không cây: 8.265,84 ha và đất đồi núi, đất bằng không có khả năng đưa vào SX nông, lâm nghiệp).

Content:
Qui hoạch bố trí sử dụng đất:
Hạn chế thấp nhất việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng, khai thác triệt để đất có khả năng nông nghiệp, hiện còn chưa sử dụng để tăng diện tích đất nông nghiệp nhằm ổn định và tăng diện tích các loại cây trồng, đảm bảo mục tiêu an toàn lương thực và phát triển các mặt hàng nông sản hàng hoá như sắn, mía.
Cụ thể bố trí như sau:
- Chuyển 2.842,0 ha đất lâm nghiệp trước đây nay không thuộc qui hoạch 3 loại rừng sang đất nông nghiệp để trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
- Khai thác 70,0% diện tích đất bằng chưa sử dụng chuyển sang trồng cây lâu năm.
- Khai thác 50,0% đất đồi núi chưa sử dụng chuyển sang dùng vào chăn nuôi và trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây lâu năm.
- Tại các vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét thuộc địa bàn hành chính các xã cần phải bố trí xen ghép tại nội xã ở vị trí an toàn, thoát khỏi sự ảnh hưởng của thiên tai, đồng thời cấp đất thổ cư cho các hộ theo qui định hiện hành của nhà nước. Tuy nhiên, vẫn phải hạn chế thấp nhất việc sử dụng đất nông nghiệp chuyển đổi mục đích sang đất phi nông nghiệp.
Dự kiến bố trí sử dụng đất đến năm 2020:
Tổng diện tích tự nhiên: 77.522,02 ha. Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 11.696,78 ha chiếm 15,0% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện. Bao gồm đất trồng cây hàng năm: 10.811,46 ha, chiếm 92,4% đất sản xuất nông nghiệp; đất trồng cây lâu năm 885,32 ha.
- Đất lâm nghiệp: 50.325,0 ha, chiếm 64,9% diện tích tự nhiên.
- Đất phi nông nghiệp: 4.827,0 ha, chiếm 6,2% diện tích tự nhiên. Trong đó:
+ Đất ở: 2.259,94 ha chiếm 2,9% diện tích tự nhiên.
+ Đất chuyên dùng: 1.348,7 ha chiếm 1,74% diện tích tự nhiên.
- Đất chưa sử dụng:10.458,0 ha (Gồm: Núi đá không cây: 8.265,84 ha và đất đồi núi, đất bằng không có khả năng đưa vào SX nông, lâm nghiệp).