Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 607/QĐ-UBND 2017 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Hà Tĩnh 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 607/QĐ-UBND 2017 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Hà Tĩnh 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5.875

0,98

-761

1. Rừng đặc dụng

74.509

74.330

12,41

-179

2. Rừng phòng hộ

113.218

112.928

18,85

-290

3. Rừng sản xuất

172.976

156.416

26,11

-16.560

2.2. Bảo vệ rừng
Quy hoạch bảo vệ rừng từ nay đến năm 2020: Tổng diện tích rừng bảo vệ 308.349 ha/năm, trong đó rừng đặc dụng 73.926 ha/năm, rừng phòng hộ 101.345 ha/năm và rừng sản xuất 133.078 ha/năm.
2.3. Phát triển rừng
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 4.365 ha/năm, trong đó rừng đặc dụng 27 ha/năm, rừng phòng hộ 2.272 ha/năm và rừng sản xuất 2.066 ha/năm; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung 3.793 ha/năm, trong đó rừng đặc dụng 103 ha/năm, rừng phòng hộ 1.610 ha/năm và rừng sản xuất 2.080 ha/năm.
- Trồng mới: 7.969ha, bình quân 1.594ha gồm: Rừng đặc dụng 212ha, rừng phòng hộ 2.425ha, rừng sản xuất 5.332ha.
- Trồng nâng cấp cho rừng phòng hộ 1.448ha.
- Trồng rừng sản xuất sau khai thác rừng trồng 35.000ha, bình quân 7.000 ha/năm.
- Trồng rừng bán ngập nước diện tích khoảng 550ha.
- Mỗi năm trên địa bàn toàn tỉnh trồng thêm 04 triệu cây phân tán.
- Cây cao su: Phát triển thêm khoảng 2.757ha để đưa diện tích cao su đúng đạt 13.477ha vào năm 2020.
- Cải tạo rừng sản xuất 1.548ha, bình quân 310 ha/năm.
- Làm giàu rừng 585ha, bình quân 117 ha/năm.
2.4. Khai thác
- Khai thác rừng trồng tập trung 35.000ha bình quân 7.000 ha/năm, sản lượng 3.500.000m3 bình quân 700.000 m3/năm.
- Khai thác rừng trồng phân tán toàn giai đoạn là 10 triệu cây, tương đương 5.000ha, sản lượng 500.000m3 ; bình quân mỗi năm khai thác 100.000 m3.
- Khai thác lâm sản ngoài gỗ bao gồm: Song, mây 15.000 tấn, bình quân 3.000 tấn/năm; nhựa thông 5.000 tấn, bình quân 1.000 tấn/năm; mủ cao su 27.500 tấn, bình quân 5.500 tấn/năm; khai thác tre nứa 1.2 triệu cây/năm và các loài thực phẩm dược liệu.
Ưu tiên sử dụng gỗ và các lâm sản từ gỗ khai thác được cho các cơ sở chế biến trong tỉnh.
2.5. Chế biến lâm sản
Tiếp tục thực hiện Quy hoạch phát triển chế biến lâm sản tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2020, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 111/QĐ-UBND ngày 09/01/2013 và Quy hoạch phát triển rừng sản xuất phục vụ chế biến lâm sản tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 3180/QĐ-UBND ngày 21/10/2014 của UBND tỉnh, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất gồm: Một nhà mát chế biến ván MDF trên tuyến đường Hồ Chí Minh và một nhà máy ở Khu kinh tế Vũng Áng, huyện Kỳ Anh với công suất mỗi nhà máy dự kiến 150.000m3 nguyên liệu/năm, sản phẩm sản xuất dự kiến 75.000m3/năm trở lên. Hình thành các khu chế biến gỗ tập trung tại các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
3. Tổng hợp vốn đầu tư:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng toàn kỳ dự kiến 2.217.791 triệu đồng.
- Nguồn vốn: vốn ngân sách 436.746 triệu đồng, trong đó vốn địa phương 43.675 triệu đồng và vốn trung ương 393.071 triệu đồng; vốn tín dụng: 1.246.732 triệu đồng; vốn tự có: 178.104 triệu đồng; vốn nước ngoài: 356.209 triệu đồng.
(Chi tiết có Báo cáo điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và Bản đồ kèm theo)
III. Một số giải pháp chủ yếu.
1. Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức, vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
2. Tăng cường quản lý nhà nước, đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
- Tăng cường quản lý nhà nước trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, đất lâm nghiệp sang thực hiện các dự án, chương trình phát triển kinh tế, xã hội đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
- Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi khai thác, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ, chế biến lâm sản trái phép; kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu gỗ đầu vào, đầu ra của các cơ sở chế biến.
- Đẩy mạnh phối hợp trong quản lý, bảo vệ rừng giữa các ban, ngành, các địa phương trong tỉnh và giữa lực lượng Kiểm lâm và chủ rừng.
- Phối hợp chặt chẽ trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng với các tỉnh giáp ranh Nghệ An, Quảng Bình và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
3. Tập trung nguồn lực đẩy mạnh khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế rừng và đất lâm nghiệp cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân và gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
Xây dựng đề án khai thác tiềm năng, lợi thế rừng và đất lâm nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội theo hướng: Huy động nguồn lực, có chính sách khuyến khích mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế về rừng và đất lâm nghiệp để phát triển các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh theo quy hoạch như: Gỗ nguyên liệu, chè, cam bưởi, cao su... và các sản phẩm, dịch vụ từ rừng. Trong đó cần quan tâm, chú trọng việc phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ chế biến; khai thác tiềm năng về du lịch sinh thái, dịch vụ môi trường rừng; gây trồng, khai thác, chế biến lâm sản phi gỗ; đẩy mạnh liên kết sản xuất hình thành các hợp tác xã liên kết với doanh nghiệp...
4. Nâng cao năng lực các ban quản lý rừng và đổi mới tổ chức sản xuất; hoàn thiện giao đất giao rừng và hỗ trợ phát triển sinh kế cho người dân sống gần rừng.
- Nâng cao năng lực quản lý rừng và sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là các Ban quản lý rừng phòng hộ, Công ty lâm nghiệp và các tổ chức có liên quan nhằm phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi thế về rừng và đất lâm nghiệp, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và hiệu quả trong sản xuất lâm nghiệp. Chỉ đạo các Công ty lâm nghiệp trên địa bàn thực hiện hiệu quả Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Tiếp tục xem xét rà soát, thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân đã được giao nhưng sử dụng không hiệu quả, sử dụng không đúng mục đích để giao cho các đối tượng khác, hoặc giao cho địa phương để giao cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng nhằm phát triển kinh tế lâm nghiệp theo quy định. Đồng thời rà soát diện tích rừng và đất rừng do địa phương quản lý không giao được cho hộ gia đình, cá nhân, công tác quản lý bảo vệ khó khăn, để xem xét giao lại cho các chủ rừng liền kề, nhằm đảm bảo thuận lợi, hiệu quả cho công tác quản lý, bảo vệ rừng.
- Hoàn thiện công tác giao đất, giao rừng cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng và tổ chức, đảm bảo quản lý chặt chẽ. Đồng thời quan tâm cải thiện sinh kế cho người dân sống gần rừng như khuyến khích, hỗ trợ kinh tế vườn đồi, xây dựng và nhân rộng mô hình trang trại nông lâm kết hợp.
5. Đẩy mạnh hoạt động khoa học và công nghệ, đào tạo và khuyến lâm.
- Nghiên cứu, chuyển giao các phương thức kinh doanh rừng tổng hợp, bền vững; kỹ thuật nhân giống mới có năng suất cao; kỹ thuật nông lâm kết hợp có hiệu quả; công nghệ mới, hiện đại trong chế biến sâu lâm sản.
- Tăng cường năng lực của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm nhằm chuyển giao, hỗ trợ đưa khoa học, công nghệ mới vào phục vụ sản xuất. Đầu tư hỗ trợ xây dựng một số mô hình sản xuất kinh doanh rừng hiệu, quả, bền vững để phổ biến, nhân rộng. Mở các lớp tập huấn chuyển giao về kỹ thuật trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng và khai thác rừng hợp lý; các lớp bồi dưỡng về quản lý rừng, hạch toán kinh tế trong kinh doanh rừng...
- Đẩy mạnh áp dụng, đầu tư các dây chuyền công nghệ chế biến tiên tiến, hiện đại với công suất, thiết bị đủ lớn, ít ô nhiễm môi trường vào sản xuất, trong đó ưu tiên công nghệ chế biến gỗ rừng trồng sản xuất ván nhân tạo như MDF, ván ghép thanh...

Content:
5.875

0,98

-761

1. Rừng đặc dụng

74.509

74.330

12,41

-179

2. Rừng phòng hộ

113.218

112.928

18,85

-290

3. Rừng sản xuất

172.976

156.416

26,11

-16.560

2.2. Bảo vệ rừng
Quy hoạch bảo vệ rừng từ nay đến năm 2020: Tổng diện tích rừng bảo vệ 308.349 ha/năm, trong đó rừng đặc dụng 73.926 ha/năm, rừng phòng hộ 101.345 ha/năm và rừng sản xuất 133.078 ha/năm.
2.3. Phát triển rừng
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 4.365 ha/năm, trong đó rừng đặc dụng 27 ha/năm, rừng phòng hộ 2.272 ha/năm và rừng sản xuất 2.066 ha/năm; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung 3.793 ha/năm, trong đó rừng đặc dụng 103 ha/năm, rừng phòng hộ 1.610 ha/năm và rừng sản xuất 2.080 ha/năm.
- Trồng mới: 7.969ha, bình quân 1.594ha gồm: Rừng đặc dụng 212ha, rừng phòng hộ 2.425ha, rừng sản xuất 5.332ha.
- Trồng nâng cấp cho rừng phòng hộ 1.448ha.
- Trồng rừng sản xuất sau khai thác rừng trồng 35.000ha, bình quân 7.000 ha/năm.
- Trồng rừng bán ngập nước diện tích khoảng 550ha.
- Mỗi năm trên địa bàn toàn tỉnh trồng thêm 04 triệu cây phân tán.
- Cây cao su: Phát triển thêm khoảng 2.757ha để đưa diện tích cao su đúng đạt 13.477ha vào năm 2020.
- Cải tạo rừng sản xuất 1.548ha, bình quân 310 ha/năm.
- Làm giàu rừng 585ha, bình quân 117 ha/năm.
2.4. Khai thác
- Khai thác rừng trồng tập trung 35.000ha bình quân 7.000 ha/năm, sản lượng 3.500.000m3 bình quân 700.000 m3/năm.
- Khai thác rừng trồng phân tán toàn giai đoạn là 10 triệu cây, tương đương 5.000ha, sản lượng 500.000m3 ; bình quân mỗi năm khai thác 100.000 m3.
- Khai thác lâm sản ngoài gỗ bao gồm: Song, mây 15.000 tấn, bình quân 3.000 tấn/năm; nhựa thông 5.000 tấn, bình quân 1.000 tấn/năm; mủ cao su 27.500 tấn, bình quân 5.500 tấn/năm; khai thác tre nứa 1.2 triệu cây/năm và các loài thực phẩm dược liệu.
Ưu tiên sử dụng gỗ và các lâm sản từ gỗ khai thác được cho các cơ sở chế biến trong tỉnh.
2.Chế biến lâm sản
Tiếp tục thực hiện Quy hoạch phát triển chế biến lâm sản tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2020, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 111/QĐ-UBND ngày 09/01/2013 và Quy hoạch phát triển rừng sản xuất phục vụ chế biến lâm sản tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 3180/QĐ-UBND ngày 21/10/2014 của UBND tỉnh, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất gồm: Một nhà mát chế biến ván MDF trên tuyến đường Hồ Chí Minh và một nhà máy ở Khu kinh tế Vũng Áng, huyện Kỳ Anh với công suất mỗi nhà máy dự kiến 150.000m3 nguyên liệu/năm, sản phẩm sản xuất dự kiến 75.000m3/năm trở lên. Hình thành các khu chế biến gỗ tập trung tại các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
3. Tổng hợp vốn đầu tư:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng toàn kỳ dự kiến 2.217.791 triệu đồng.
- Nguồn vốn: vốn ngân sách 436.746 triệu đồng, trong đó vốn địa phương 43.675 triệu đồng và vốn trung ương 393.071 triệu đồng; vốn tín dụng: 1.246.732 triệu đồng; vốn tự có: 178.104 triệu đồng; vốn nước ngoài: 356.209 triệu đồng.
(Chi tiết có Báo cáo điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và Bản đồ kèm theo)
III. Một số giải pháp chủ yếu.
1. Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức, vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
2. Tăng cường quản lý nhà nước, đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
- Tăng cường quản lý nhà nước trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, đất lâm nghiệp sang thực hiện các dự án, chương trình phát triển kinh tế, xã hội đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
- Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi khai thác, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ, chế biến lâm sản trái phép; kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu gỗ đầu vào, đầu ra của các cơ sở chế biến.
- Đẩy mạnh phối hợp trong quản lý, bảo vệ rừng giữa các ban, ngành, các địa phương trong tỉnh và giữa lực lượng Kiểm lâm và chủ rừng.
- Phối hợp chặt chẽ trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng với các tỉnh giáp ranh Nghệ An, Quảng Bình và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
3. Tập trung nguồn lực đẩy mạnh khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế rừng và đất lâm nghiệp cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân và gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
Xây dựng đề án khai thác tiềm năng, lợi thế rừng và đất lâm nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội theo hướng: Huy động nguồn lực, có chính sách khuyến khích mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế về rừng và đất lâm nghiệp để phát triển các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh theo quy hoạch như: Gỗ nguyên liệu, chè, cam bưởi, cao su... và các sản phẩm, dịch vụ từ rừng. Trong đó cần quan tâm, chú trọng việc phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ chế biến; khai thác tiềm năng về du lịch sinh thái, dịch vụ môi trường rừng; gây trồng, khai thác, chế biến lâm sản phi gỗ; đẩy mạnh liên kết sản xuất hình thành các hợp tác xã liên kết với doanh nghiệp...
4. Nâng cao năng lực các ban quản lý rừng và đổi mới tổ chức sản xuất; hoàn thiện giao đất giao rừng và hỗ trợ phát triển sinh kế cho người dân sống gần rừng.
- Nâng cao năng lực quản lý rừng và sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là các Ban quản lý rừng phòng hộ, Công ty lâm nghiệp và các tổ chức có liên quan nhằm phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi thế về rừng và đất lâm nghiệp, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và hiệu quả trong sản xuất lâm nghiệp. Chỉ đạo các Công ty lâm nghiệp trên địa bàn thực hiện hiệu quả Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Tiếp tục xem xét rà soát, thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân đã được giao nhưng sử dụng không hiệu quả, sử dụng không đúng mục đích để giao cho các đối tượng khác, hoặc giao cho địa phương để giao cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng nhằm phát triển kinh tế lâm nghiệp theo quy định. Đồng thời rà soát diện tích rừng và đất rừng do địa phương quản lý không giao được cho hộ gia đình, cá nhân, công tác quản lý bảo vệ khó khăn, để xem xét giao lại cho các chủ rừng liền kề, nhằm đảm bảo thuận lợi, hiệu quả cho công tác quản lý, bảo vệ rừng.
- Hoàn thiện công tác giao đất, giao rừng cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng và tổ chức, đảm bảo quản lý chặt chẽ. Đồng thời quan tâm cải thiện sinh kế cho người dân sống gần rừng như khuyến khích, hỗ trợ kinh tế vườn đồi, xây dựng và nhân rộng mô hình trang trại nông lâm kết hợp.
Đẩy mạnh hoạt động khoa học và công nghệ, đào tạo và khuyến lâm.
- Nghiên cứu, chuyển giao các phương thức kinh doanh rừng tổng hợp, bền vững; kỹ thuật nhân giống mới có năng suất cao; kỹ thuật nông lâm kết hợp có hiệu quả; công nghệ mới, hiện đại trong chế biến sâu lâm sản.
- Tăng cường năng lực của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm nhằm chuyển giao, hỗ trợ đưa khoa học, công nghệ mới vào phục vụ sản xuất. Đầu tư hỗ trợ xây dựng một số mô hình sản xuất kinh doanh rừng hiệu, quả, bền vững để phổ biến, nhân rộng. Mở các lớp tập huấn chuyển giao về kỹ thuật trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng và khai thác rừng hợp lý; các lớp bồi dưỡng về quản lý rừng, hạch toán kinh tế trong kinh doanh rừng...
- Đẩy mạnh áp dụng, đầu tư các dây chuyền công nghệ chế biến tiên tiến, hiện đại với công suất, thiết bị đủ lớn, ít ô nhiễm môi trường vào sản xuất, trong đó ưu tiên công nghệ chế biến gỗ rừng trồng sản xuất ván nhân tạo như MDF, ván ghép thanh...