Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2090/QĐ-UBND phê duyệt chương trình phát triển đô thị Duy Tiên Hà Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "2090/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "2090/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "2090/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "2090/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "2090/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2090/QĐ-UBND phê duyệt chương trình phát triển đô thị Duy Tiên Hà Nam 2016

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Duy Tiên giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Danh mục các dự án theo từng giai đoạn phù hợp với quy hoạch chung được phê duyệt (hạ tầng khung và công trình đầu mối), giai đoạn đầu ưu tiên các dự án kết nối các khu vực phát triển đô thị và nguồn lực thực hiện
5.1. Giai đoạn 2016-2020
...
b) Giai đoạn 2018-2020:

TT

Hạng mục

Kinh phí
(tỷ đồng)

Nguồn vốn

I

Hệ thống công trình hạ tầng xã hội

2.098,7

1

Cơ sở y tế

159,20

-

Xây dựng trạm y tế cho khu vực nội thị, đảm bảo chỉ tiêu 1 trạm/5000 người

135,20

NSTW; NST

-

Nâng cấp trạm y tế xã

24,00

XHH

2

Đại học, cao đẳng, dạy nghề

1.542,00

Khu đại học Nam Cao

1.542,00

NSTW; XHH; vốn khác

3

Giáo dục phổ thông

203,24

a

Cải tạo, nâng cấp

60,00

NST; NSH

Trường PTTH + TT GDTX

45,00

Trường THCS

15,00

b

Xây mới

143,24

-

Trung học phổ thông

18,87

NSTW; NST; NSH

-

Trung học cơ sở

41,14

NSTW; NST; NSH

-

Tiểu học

36,47

NSTW; NST; NSH

-

Mầm non

46,76

XHH

4

Công trình văn hóa, TDTT, cây xanh, vườn hoa cấp đô thị

194,5

-

Cải tạo, nâng cấp sân vận động ngoài trời

20,00

NSH; XHH

-

Xây dựng bảo tàng + thư viện tổng hợp

60,00

NSH; XHH

-

Xây dựng bảo tàng + thư viện tổng hợp

60,00

NSH; XHH

-

Tu bổ, tôn tạo di tích đến Lảnh Giang

64,50

NS

5

Công trình trung tâm thương mại, chợ, siêu thị

270,00

NSH; XHH

-

Xây mới các siêu thị, TTTM tại Đồng Văn và Hòa Mạc

250,00

XHH

-

Xây mới chợ một số xã còn thiếu

20,00

NST; NSH; XHH

II

Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật

5.336,69

1

Thủy lợi

917,76

-

Cải tạo, nâng cấp, kênh tưới: I4-11; I4-13; I4-12-3; I4-8-11 Mộc Nam; TB Bảy cửa 1; Châu Sơn; Chợ Lương; Xây dựng, cải tạo nâng cấp các trạm bơm: TB Bược 1; TB Tiên Phong; TB Lạc Tràng Bộ.

60,00

NSTW

-

Cải tạo, nâng cấp, xây mới các trạm bơm nông nghiệp (dự án trọng điểm cải tạo, nâng cấp trạm bơm Bẩy Cửa 3); Kiên cố hóa hệ thống kênh tưới, tiêu A4-4, A4-6, Y4-11, Y4-17; Nạo vét, kè mái, khơi thông dòng chảy đoạn sông Duy Tiên từ Chợ Lương đến sông Châu và kênh Mộc Nam.

588,45

NSTW

-

Nâng cấp mở rộng tuyến đê bối Chuyên Ngoại, xây dựng cầu qua kênh xả TB Yên Lệnh, xây dựng trạm bơm

195,00

NSTW

-

Cải tạo, nâng cấp tuyến đê Bắc Châu Giang đoạn từ đường ĐT 493 xã Đọi Sơn đến cầu Câu Tử.

74,31

NSTW

2

Giao thông

1.670,00

-

Xây dựng mới QL37B

500,00

XHH, BT, BOT

-

Xây dựng tuyến đường vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội

420,00

-Nt-

-

Nâng cấp QL1A

120,00

-Nt-

-

Nâng cấp QL38 cũ

120,00

-Nt-

-

Xây dựng bến xe khách trên địa bàn

10,00

-Nt-

-

Cảng Yên Lệnh

300,00

-Nt-

-

Cảng cạn ICD Duy Hà

200,00

-Nt-

3

Cấp nước

1.507,13

-

Cải tạo, nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Đọi Sơn từ 3.000 m3/ngày lên 10.000 m3/ngày;

56,00

DN; XHH

-

Xây mới nhà máy nước Sông Hồng công suất 60.000- 120.000 m3/ngày

800,00

-Nt-

-

Xây mới các trạm bơm tăng áp Duy Tiên công suất từ 50.000-100.000 m3/ngày

280,00

-Nt-

-

Cải tạo, nâng cấp, mở rộng mạng lưới đường ống phân phối và truyền dẫn chỉnh cấp nước cho các xã, thị trấn; Mộc Nam, Chuyên Ngoại, Trác Văn, Hòa Mạc, Đọi Sơn, Châu Sơn, Tiên Nội, Tiên Ngoại, Yên Nam.

33,75

-Nt-

-

Xây mới mạng lưới đường ống truyền dẫn chính của nhà máy nước Sông Hồng 2D800/D600;

269,88

-Nt-

-

Xây mới mạng lưới đường ống phân phối tại khu vực các xã, thị trấn: Châu Giang, Yên Bắc, Bạch Thượng, Đồng Văn, Duy Hải, Duy Minh, Hoàng Đông.

67,50

-Nt-

4

Cấp điện, thông tin liên lạc

493,800

-

Xây dựng trạm biến áp 110kv Hòa Mạc, cs giai đoạn 1 là 1x40MVA

80,00

DN; XHH

-

Xây dựng trạm biến áp 110kv Đồng Văn 2, cs giai đoạn 1 là 1x63MVA

120,00

-Nt-

-

Xây dựng trạm biến áp 110kv Đồng Văn 3, cs giai đoạn 1 là 1x63MVA

120,00

-Nt-

-

Xây dựng mới các trạm điện 22/0,4kv

36,80

-Nt-

-

Cải tạo và nâng cấp lưới điện 6, 10, 35kv thành 22kv

50,00

-Nt-

-

Xây mới lưới điện 22kv (đi ngầm một số tuyến phố khu vực nội thị)

25,00

-Nt-

-

Hạ ngầm và xây dựng mới hạ thế lưới điện 0,4 kv tại 1 số tuyến phố chính

25,00

-Nt-

-

Xây dựng các trạm chuyển mạch

21,00

-Nt-

-

Xây dựng hạ tầng mạng truyền dẫn phát sóng số

16,00

-Nt-

5

Thoát nước (nước mưa, nước thải) - chất thải rắn - nghĩa trang

748,00

-

Xây dựng công viên hồ điều hòa bắc sông Duy Tiên diện tích 15 ha

450,00

NST

-

Cải tạo nâng cấp, xây dựng mới các trạm bơm tiêu thoát nước đô thị

168,00

XHH; ODA

-

Nâng cấp, cải tạo hệ thống xử lý nước thải, rác thải của các cơ sở y tế

10,00

-Nt-

-

Xây dựng mạng đường ống thoát nước thải khu vực thị trấn Đồng Văn, thị trấn Hòa Mạc, Yên Bắc, Châu Giang, Hoàng Đông, Tiên Nội, Duy Hải, Duy Minh.

60,00

-Nt-

-

Xây dựng nghĩa trang tập trung của huyện tại xã Yên Nam quy mô khoảng 15ha.

60,00

-Nt-

Tổng cộng (I+II)

7.435,39

5.2. Giai đoạn 2020-2030
- Mở rộng mặt cắt QL1A, đường tránh QL38 theo Quy hoạch chung đô thị được duyệt; nâng cấp mở rộng đường cao tốc Pháp Vân Cầu Giẽ và xây mới đường gom 2 bên; cải tạo, nâng cấp QL38B.
- Nâng cấp nhà máy nước, các trạm bơm tăng áp lên đủ công suất theo quy hoạch; mở rộng mạng lưới đường ống phân phối và truyền dẫn chính cho toàn đô thị.
- Nâng công suất trạm biến áp 110kv Hòa Mạc lên 2x40MVA; trạm 110kV Đồng Văn 2 lên 2x63MVA; trạm 110kV Đồng Văn 3 lên 2x63MVA.
- Xây dựng mới các trạm chuyển mạch, hạ tầng mạng truyền dẫn phát sóng số đáp ứng nhu cầu phát triển của đô thị.
- Nâng cấp, xây dựng mới các trạm bơm tiêu thoát nước đô thị; nâng cấp & cải tạo hệ thống xử lý nước thải, rác thải của các cơ sở y tế.
- Nâng công suất trạm xử lý nước thải (TXL) Hòa Mạc; TXL Đồng Văn đáp ứng nhu cầu phát triển của đô thị.
- Tiếp tục xây dựng giai đoạn 2 nghĩa trang tập trung của huyện tại xã Yên Nam lên đủ diện tích theo định hướng của quy hoạch chung đô thị.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật KCN Đồng Văn III mở rộng giai đoạn 2 (phía Đông đường cao tốc).
- Xây dựng các trường đại học, trường cao đẳng, trường nghề trong Khu đô thị đại học Nam Cao theo đề án Khu đại học Nam Cao đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng Khu trung tâm hành chính mới của đô thị Duy Tiên theo định hướng của quy hoạch chung đô thị Duy Tiên được duyệt.
- Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ du lịch, khu du lịch tại khu vực Đọi Sơn, khai thác lợi thế đường vành đai 5 vùng Thủ đô cho bảo vệ, phát huy giá trị văn hóa, cảnh quan khu vực và phát triển đô thị.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống công viên, vườn hoa theo định hướng của quy hoạch chung đô thị.

Content:
Giai đoạn 2018-2020:

TT

Hạng mục

Kinh phí
(tỷ đồng)

Nguồn vốn

I

Hệ thống công trình hạ tầng xã hội

2.098,7

1

Cơ sở y tế

159,20

-

Xây dựng trạm y tế cho khu vực nội thị, đảm bảo chỉ tiêu 1 trạm/5000 người

135,20

NSTW; NST

-

Nâng cấp trạm y tế xã

24,00

XHH

2

Đại học, cao đẳng, dạy nghề

1.542,00

Khu đại học Nam Cao

1.542,00

NSTW; XHH; vốn khác

3

Giáo dục phổ thông

203,24

a

Cải tạo, nâng cấp

60,00

NST; NSH

Trường PTTH + TT GDTX

45,00

Trường THCS

15,00

b

Xây mới

143,24

-

Trung học phổ thông

18,87

NSTW; NST; NSH

-

Trung học cơ sở

41,14

NSTW; NST; NSH

-

Tiểu học

36,47

NSTW; NST; NSH

-

Mầm non

46,76

XHH

4

Công trình văn hóa, TDTT, cây xanh, vườn hoa cấp đô thị

194,5

-

Cải tạo, nâng cấp sân vận động ngoài trời

20,00

NSH; XHH

-

Xây dựng bảo tàng + thư viện tổng hợp

60,00

NSH; XHH

-

Xây dựng bảo tàng + thư viện tổng hợp

60,00

NSH; XHH

-

Tu bổ, tôn tạo di tích đến Lảnh Giang

64,50

NS

5

Công trình trung tâm thương mại, chợ, siêu thị

270,00

NSH; XHH

-

Xây mới các siêu thị, TTTM tại Đồng Văn và Hòa Mạc

250,00

XHH

-

Xây mới chợ một số xã còn thiếu

20,00

NST; NSH; XHH

II

Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật

5.336,69

1

Thủy lợi

917,76

-

Cải tạo, nâng cấp, kênh tưới: I4-11; I4-13; I4-12-3; I4-8-11 Mộc Nam; TB Bảy cửa 1; Châu Sơn; Chợ Lương; Xây dựng, cải tạo nâng cấp các trạm bơm: TB Bược 1; TB Tiên Phong; TB Lạc Tràng Bộ.

60,00

NSTW

-

Cải tạo, nâng cấp, xây mới các trạm bơm nông nghiệp (dự án trọng điểm cải tạo, nâng cấp trạm bơm Bẩy Cửa 3); Kiên cố hóa hệ thống kênh tưới, tiêu A4-4, A4-6, Y4-11, Y4-17; Nạo vét, kè mái, khơi thông dòng chảy đoạn sông Duy Tiên từ Chợ Lương đến sông Châu và kênh Mộc Nam.

588,45

NSTW

-

Nâng cấp mở rộng tuyến đê bối Chuyên Ngoại, xây dựng cầu qua kênh xả TB Yên Lệnh, xây dựng trạm bơm

195,00

NSTW

-

Cải tạo, nâng cấp tuyến đê Bắc Châu Giang đoạn từ đường ĐT 493 xã Đọi Sơn đến cầu Câu Tử.

74,31

NSTW

2

Giao thông

1.670,00

-

Xây dựng mới QL37B

500,00

XHH, BT, BOT

-

Xây dựng tuyến đường vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội

420,00

-Nt-

-

Nâng cấp QL1A

120,00

-Nt-

-

Nâng cấp QL38 cũ

120,00

-Nt-

-

Xây dựng bến xe khách trên địa bàn

10,00

-Nt-

-

Cảng Yên Lệnh

300,00

-Nt-

-

Cảng cạn ICD Duy Hà

200,00

-Nt-

3

Cấp nước

1.507,13

-

Cải tạo, nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Đọi Sơn từ 3.000 m3/ngày lên 10.000 m3/ngày;

56,00

DN; XHH

-

Xây mới nhà máy nước Sông Hồng công suất 60.000- 120.000 m3/ngày

800,00

-Nt-

-

Xây mới các trạm bơm tăng áp Duy Tiên công suất từ 50.000-100.000 m3/ngày

280,00

-Nt-

-

Cải tạo, nâng cấp, mở rộng mạng lưới đường ống phân phối và truyền dẫn chỉnh cấp nước cho các xã, thị trấn; Mộc Nam, Chuyên Ngoại, Trác Văn, Hòa Mạc, Đọi Sơn, Châu Sơn, Tiên Nội, Tiên Ngoại, Yên Nam.

33,75

-Nt-

-

Xây mới mạng lưới đường ống truyền dẫn chính của nhà máy nước Sông Hồng 2D800/D600;

269,88

-Nt-

-

Xây mới mạng lưới đường ống phân phối tại khu vực các xã, thị trấn: Châu Giang, Yên Bắc, Bạch Thượng, Đồng Văn, Duy Hải, Duy Minh, Hoàng Đông.

67,50

-Nt-

4

Cấp điện, thông tin liên lạc

493,800

-

Xây dựng trạm biến áp 110kv Hòa Mạc, cs giai đoạn 1 là 1x40MVA

80,00

DN; XHH

-

Xây dựng trạm biến áp 110kv Đồng Văn 2, cs giai đoạn 1 là 1x63MVA

120,00

-Nt-

-

Xây dựng trạm biến áp 110kv Đồng Văn 3, cs giai đoạn 1 là 1x63MVA

120,00

-Nt-

-

Xây dựng mới các trạm điện 22/0,4kv

36,80

-Nt-

-

Cải tạo và nâng cấp lưới điện 6, 10, 35kv thành 22kv

50,00

-Nt-

-

Xây mới lưới điện 22kv (đi ngầm một số tuyến phố khu vực nội thị)

25,00

-Nt-

-

Hạ ngầm và xây dựng mới hạ thế lưới điện 0,4 kv tại 1 số tuyến phố chính

25,00

-Nt-

-

Xây dựng các trạm chuyển mạch

21,00

-Nt-

-

Xây dựng hạ tầng mạng truyền dẫn phát sóng số

16,00

-Nt-

5

Thoát nước (nước mưa, nước thải) - chất thải rắn - nghĩa trang

748,00

-

Xây dựng công viên hồ điều hòa bắc sông Duy Tiên diện tích 15 ha

450,00

NST

-

Cải tạo nâng cấp, xây dựng mới các trạm bơm tiêu thoát nước đô thị

168,00

XHH; ODA

-

Nâng cấp, cải tạo hệ thống xử lý nước thải, rác thải của các cơ sở y tế

10,00

-Nt-

-

Xây dựng mạng đường ống thoát nước thải khu vực thị trấn Đồng Văn, thị trấn Hòa Mạc, Yên Bắc, Châu Giang, Hoàng Đông, Tiên Nội, Duy Hải, Duy Minh.

60,00

-Nt-

-

Xây dựng nghĩa trang tập trung của huyện tại xã Yên Nam quy mô khoảng 15ha.

60,00

-Nt-

Tổng cộng (I+II)

7.435,39

5.2. Giai đoạn 2020-2030
- Mở rộng mặt cắt QL1A, đường tránh QL38 theo Quy hoạch chung đô thị được duyệt; nâng cấp mở rộng đường cao tốc Pháp Vân Cầu Giẽ và xây mới đường gom 2 bên; cải tạo, nâng cấp QL38B.
- Nâng cấp nhà máy nước, các trạm bơm tăng áp lên đủ công suất theo quy hoạch; mở rộng mạng lưới đường ống phân phối và truyền dẫn chính cho toàn đô thị.
- Nâng công suất trạm biến áp 110kv Hòa Mạc lên 2x40MVA; trạm 110kV Đồng Văn 2 lên 2x63MVA; trạm 110kV Đồng Văn 3 lên 2x63MVA.
- Xây dựng mới các trạm chuyển mạch, hạ tầng mạng truyền dẫn phát sóng số đáp ứng nhu cầu phát triển của đô thị.
- Nâng cấp, xây dựng mới các trạm bơm tiêu thoát nước đô thị; nâng cấp & cải tạo hệ thống xử lý nước thải, rác thải của các cơ sở y tế.
- Nâng công suất trạm xử lý nước thải (TXL) Hòa Mạc; TXL Đồng Văn đáp ứng nhu cầu phát triển của đô thị.
- Tiếp tục xây dựng giai đoạn 2 nghĩa trang tập trung của huyện tại xã Yên Nam lên đủ diện tích theo định hướng của quy hoạch chung đô thị.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật KCN Đồng Văn III mở rộng giai đoạn 2 (phía Đông đường cao tốc).
- Xây dựng các trường đại học, trường cao đẳng, trường nghề trong Khu đô thị đại học Nam Cao theo đề án Khu đại học Nam Cao đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng Khu trung tâm hành chính mới của đô thị Duy Tiên theo định hướng của quy hoạch chung đô thị Duy Tiên được duyệt.
- Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ du lịch, khu du lịch tại khu vực Đọi Sơn, khai thác lợi thế đường vành đai 5 vùng Thủ đô cho bảo vệ, phát huy giá trị văn hóa, cảnh quan khu vực và phát triển đô thị.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống công viên, vườn hoa theo định hướng của quy hoạch chung đô thị.