Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3826/QĐ-UBND 2021 mở rộng cây ăn quả gắn với công nghiệp chế biến Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "3826/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "3826/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "3826/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "3826/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "3826/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3826/QĐ-UBND 2021 mở rộng cây ăn quả gắn với công nghiệp chế biến Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt “Đề án phát triển, mở rộng diện tích cây ăn quả gắn với công nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2021 - 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án), gồm những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2025 diện tích cây ăn quả đạt 30.000 ha, đến năm 2030 đạt 50.000 ha. Sản lượng năm 2025 đạt khoảng 425.395 tấn; năm 2030 đạt khoảng 789.160 tấn.
- Giá trị sản xuất cây ăn quả đến năm 2025 đạt 4.500 - 5.000 tỷ đồng; đến năm 2030 đạt 8.500 - 9.000 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2030 đạt 12,5 - 13,5%/năm.
- Giá trị sản xuất trên 1,0 ha cây ăn quả năm 2025 đạt 140 - 160 triệu đồng; năm 2030 đạt 180 - 220 triệu đồng (áp dụng quy trình sản xuất được chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP đạt 300 - 500 triệu đồng/ha).
- Thu hút đầu tư ít nhất 03 cơ sở chế biến quy mô công suất 200.000 - 250.000 tấn/năm. Tổng công suất chế biến đến năm 2030 đạt 300.000 - 350.000 tấn/năm (chiếm 40 - 45% sản lượng quả).
- Diện tích cây ăn quả được công nhận chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP năm2025 đạt khoảng 2.000 ha; năm 2030 đạt khoảng 10.000 ha (chiếm 20% tổng diện tích cây ăn quả).
- Hình thành và phát triển các sản phẩm hàng hóa từ trái cây để xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 80 - 100 triệu USD vào năm 2030.
- Giải quyết việc làm thường xuyên cho trên 50.000 lao động.
II. Nhiệm vụ và giải pháp
1. Nhiệm vụ
a) Mở rộng diện tích trồng cây ăn quả
- Giai đoạn 2021 - 2030 mở rộng diện tích trồng cây ăn quả đảm bảo đến năm 2030 đạt 50.000 ha, diện tích mở rộng khoảng 27.198 ha, trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp khoảng 12.347 ha (Đất trồng lúa kém hiệu quả, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm); Đất lâm nghiệp khoảng 14.851 ha (rà soát, chuyển đổi mục đích sử dụng gồm: Đất rừng sản xuất hiện trạng là rừng trồng, đất chưa trồng rừng và đối tượng phù hợp theo hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc nông lâm kết hợp sử dụng 30% diện tích cho phép theo quy định pháp luật). Dự kiến giai đoạn 2021 - 2025 mở rộng khoảng 7.198 ha, tập trung vào diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm và đất rừng trồng sản xuất.
- Mở rộng diện tích cây ăn quả phân theo 3 nhóm: Nhóm cây ăn quả ưu tiên phát triển (nhóm chủ lực); nhóm cây ăn quả có ưu thế đối với một số địa phương trong tỉnh; nhóm cây ăn quả cơ bản ổn định diện tích, cụ thể như sau:
+ Nhóm cây ăn quả ưu tiên phát triển (nhóm chủ lực): 21.082 ha, trong đó cây ăn quả có múi (cam, chanh, bưởi, quýt) 8.588 ha; cây ăn quả phát triển mở rộng gắn với công nghiệp chế biến (dứa, chuối) 12.494 ha.
+ Nhóm cây ăn quả có ưu thế đối với một số địa phương trong tỉnh (mít, ổi, na, xoài, mận Tam hoa): 4.000 ha.
+ Nhóm cây ăn quả cơ bản ổn định diện tích (bơ, chanh leo, nhãn, vải, táo, thanh long,... và các cây còn lại): 2.116 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
b) Phát triển nâng cao năng suất, sản lượng cây ăn quả
Năm 2020 diện tích cây ăn quả toàn tỉnh là 22.802 ha, diện tích cho sản phẩm 18.597 ha, năng suất trung bình 140 tạ/ha, sản lượng đạt 260.695 tấn. Kế hoạch năm 2025 tổng diện tích đạt 30.000 ha, diện tích cho sản phẩm 24.400 ha năng suất trung bình đạt 174 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 425.395 tấn; mục tiêu đến năm 2030 diện tích 50.000 ha, diện tích cho sản phẩm 40.015 ha năng suất trung bình đạt 197 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 789.160 tấn, các nhóm như sau:
- Nhóm cây ăn quả ưu tiên phát triển: Năm 2020 diện tích 15.418 ha, diện tích cho sản phẩm 12.582 ha, năng suất trung bình 168 tạ/ha, sản lượng đạt 216.406 tấn. Kế hoạch năm 2025 diện tích 21.600 ha, diện tích cho sản phẩm 17.300 ha, năng suất trung bình 204 tạ/ha, sản lượng 352.134 tấn; mục tiêu đến năm 2030 diện tích 36.500 ha, diện tích cho sản phẩm 28.820 ha, năng suất trung bình 228 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 656.704 tấn.
- Nhóm cây ăn quả có có ưu thế đối với một số địa phương trong tỉnh: Năm 2020 diện tích 3.450 ha, diện tích cho sản phẩm 2.339 ha, năng suất trung bình 86 tạ/ha, sản lượng đạt 20.176 tấn. Kế hoạch năm 2025 diện tích 4.370 ha, diện tích cho sản phẩm 3.478 ha, năng suất trung bình 116 tạ/ha, sản lượng 40.379 tấn; mục tiêu đến năm 2030 diện tích 7.450 ha, diện tích cho sản phẩm 5.979 ha, năng suất trung bình 131 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 78.218 tấn.
- Nhóm cây ăn quả cơ bản ổn định diện tích: Năm 2020 diện tích 3.934 ha, diện tích cho sản phẩm 3.406 ha, năng suất trung bình 71 tạ/ha, sản lượng đạt 24.112 tấn. Kế hoạch năm 2025 diện tích 4.030 ha, diện tích cho sản phẩm 3.622 ha, năng suất trung bình 91 tạ/ha, sản lượng đạt 32.882 tấn; mục tiêu đến năm 2030 diện tích 6.050 ha, diện tích cho sản phẩm 5.216 ha, năng suất trung bình 104 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 54.238 tấn.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2025 diện tích cây ăn quả đạt 30.000 ha, đến năm 2030 đạt 50.000 ha. Sản lượng năm 2025 đạt khoảng 425.395 tấn; năm 2030 đạt khoảng 789.160 tấn.
- Giá trị sản xuất cây ăn quả đến năm 2025 đạt 4.500 - 5.000 tỷ đồng; đến năm 2030 đạt 8.500 - 9.000 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2030 đạt 12,5 - 13,5%/năm.
- Giá trị sản xuất trên 1,0 ha cây ăn quả năm 2025 đạt 140 - 160 triệu đồng; năm 2030 đạt 180 - 220 triệu đồng (áp dụng quy trình sản xuất được chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP đạt 300 - 500 triệu đồng/ha).
- Thu hút đầu tư ít nhất 03 cơ sở chế biến quy mô công suất 200.000 - 250.000 tấn/năm. Tổng công suất chế biến đến năm 2030 đạt 300.000 - 350.000 tấn/năm (chiếm 40 - 45% sản lượng quả).
- Diện tích cây ăn quả được công nhận chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP năm2025 đạt khoảng 2.000 ha; năm 2030 đạt khoảng 10.000 ha (chiếm 20% tổng diện tích cây ăn quả).
- Hình thành và phát triển các sản phẩm hàng hóa từ trái cây để xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 80 - 100 triệu USD vào năm 2030.
- Giải quyết việc làm thường xuyên cho trên 50.000 lao động.
II. Nhiệm vụ và giải pháp
1. Nhiệm vụ
a) Mở rộng diện tích trồng cây ăn quả
- Giai đoạn 2021 - 2030 mở rộng diện tích trồng cây ăn quả đảm bảo đến năm 2030 đạt 50.000 ha, diện tích mở rộng khoảng 27.198 ha, trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp khoảng 12.347 ha (Đất trồng lúa kém hiệu quả, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm); Đất lâm nghiệp khoảng 14.851 ha (rà soát, chuyển đổi mục đích sử dụng gồm: Đất rừng sản xuất hiện trạng là rừng trồng, đất chưa trồng rừng và đối tượng phù hợp theo hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc nông lâm kết hợp sử dụng 30% diện tích cho phép theo quy định pháp luật). Dự kiến giai đoạn 2021 - 2025 mở rộng khoảng 7.198 ha, tập trung vào diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm và đất rừng trồng sản xuất.
- Mở rộng diện tích cây ăn quả phân theo 3 nhóm: Nhóm cây ăn quả ưu tiên phát triển (nhóm chủ lực); nhóm cây ăn quả có ưu thế đối với một số địa phương trong tỉnh; nhóm cây ăn quả cơ bản ổn định diện tích, cụ thể như sau:
+ Nhóm cây ăn quả ưu tiên phát triển (nhóm chủ lực): 21.082 ha, trong đó cây ăn quả có múi (cam, chanh, bưởi, quýt) 8.588 ha; cây ăn quả phát triển mở rộng gắn với công nghiệp chế biến (dứa, chuối) 12.494 ha.
+ Nhóm cây ăn quả có ưu thế đối với một số địa phương trong tỉnh (mít, ổi, na, xoài, mận Tam hoa): 4.000 ha.
+ Nhóm cây ăn quả cơ bản ổn định diện tích (bơ, chanh leo, nhãn, vải, táo, thanh long,... và các cây còn lại): 2.116 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
Phát triển nâng cao năng suất, sản lượng cây ăn quả
Năm 2020 diện tích cây ăn quả toàn tỉnh là 22.802 ha, diện tích cho sản phẩm 18.597 ha, năng suất trung bình 140 tạ/ha, sản lượng đạt 260.695 tấn. Kế hoạch năm 2025 tổng diện tích đạt 30.000 ha, diện tích cho sản phẩm 24.400 ha năng suất trung bình đạt 174 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 425.395 tấn; mục tiêu đến năm 2030 diện tích 50.000 ha, diện tích cho sản phẩm 40.015 ha năng suất trung bình đạt 197 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 789.160 tấn, các nhóm như sau:
- Nhóm cây ăn quả ưu tiên phát triển: Năm 2020 diện tích 15.418 ha, diện tích cho sản phẩm 12.582 ha, năng suất trung bình 168 tạ/ha, sản lượng đạt 216.406 tấn. Kế hoạch năm 2025 diện tích 21.600 ha, diện tích cho sản phẩm 17.300 ha, năng suất trung bình 204 tạ/ha, sản lượng 352.134 tấn; mục tiêu đến năm 2030 diện tích 36.500 ha, diện tích cho sản phẩm 28.820 ha, năng suất trung bình 228 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 656.704 tấn.
- Nhóm cây ăn quả có có ưu thế đối với một số địa phương trong tỉnh: Năm 2020 diện tích 3.450 ha, diện tích cho sản phẩm 2.339 ha, năng suất trung bình 86 tạ/ha, sản lượng đạt 20.176 tấn. Kế hoạch năm 2025 diện tích 4.370 ha, diện tích cho sản phẩm 3.478 ha, năng suất trung bình 116 tạ/ha, sản lượng 40.379 tấn; mục tiêu đến năm 2030 diện tích 7.450 ha, diện tích cho sản phẩm 5.979 ha, năng suất trung bình 131 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 78.218 tấn.
- Nhóm cây ăn quả cơ bản ổn định diện tích: Năm 2020 diện tích 3.934 ha, diện tích cho sản phẩm 3.406 ha, năng suất trung bình 71 tạ/ha, sản lượng đạt 24.112 tấn. Kế hoạch năm 2025 diện tích 4.030 ha, diện tích cho sản phẩm 3.622 ha, năng suất trung bình 91 tạ/ha, sản lượng đạt 32.882 tấn; mục tiêu đến năm 2030 diện tích 6.050 ha, diện tích cho sản phẩm 5.216 ha, năng suất trung bình 104 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 54.238 tấn.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).