Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2706/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "25/12/2020", "sign_number": "2706/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "25/12/2020", "sign_number": "2706/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "25/12/2020", "sign_number": "2706/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "25/12/2020", "sign_number": "2706/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "25/12/2020", "sign_number": "2706/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2706/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Lạng Sơn

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020 - 2035 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các giải pháp triển khai thực hiện Chương trình
a) Giải pháp về nguồn vốn
- Đối với các dự án do Trung ương quản lý: trên cơ sở các danh mục dự án và các quy hoạch, chủ trương đã được phê duyệt, tỉnh chủ động đề xuất với Chính phủ, các Bộ, ngành ưu tiên đầu tư vào các dự án trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Khai thác nguồn vốn từ nguồn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, hợp tác Nhà nước và tư nhân (PPP).
- Đối với các dự án do tỉnh đầu tư:
Về quy hoạch: sử dụng nguồn ngân sách của tỉnh và các nguồn vốn tài trợ hợp pháp khác.
Về giao thông: sử dụng hiệu quả các nguồn ngân sách và hỗ trợ từ Trung ương, bộ, ngành cho các công trình trọng điểm, phát huy nội lực cua địa phương đầu tư các công trình khác. Đẩy mạnh việc huy động vốn từ việc khai thác quỹ đất dọc các công trình giao thông, đặc biệt là các tuyến đường quy hoạch xây dựng mới trong khu vực đô thị. Lập quy hoạch chi tiết các khu đô thị dọc các tuyến đường quy hoạch xây dựng mới, để tạo nguồn vốn dài hạn đầu tư các công trình giao thông. Đa dạng hóa hình thức đầu tư liên doanh, liên kết, hợp tác Nhà nước và tư nhân (PPP)… để đầu tư xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm đào tạo sát hạch lái xe, trung tâm đăng kiểm… nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI.
Về cấp nước: đẩy mạnh nguồn vốn xã hội hóa nâng cấp hệ thống cấp nước. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc đẩy nhanh tốc độ thi công các công trình, đảm bảo chất lượng và kịp thời chấn chỉnh những sai phạm trong công tác quản lý đầu tư xây dựng. Thực hiện các biện pháp nhằm làm giảm tỉ lệ thất thoát nước như: cải tạo, thay thế, nâng cấp đường ống cho phù hợp với nhu cầu cấp nước; Tăng cường quản lý cho từng khu vực nhỏ, kiểm soát thất thoát theo vùng, theo khu vực, xác định tỉ lệ thất thoát nhanh, chính xác...
Về thoát nước, xử lý nước thải: tận dụng các nguồn vốn vay, hỗ trợ ODA từ các tổ chức quốc tế thông qua một số chương trình, dư an; đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước.
Quản lý chất thải rắn: nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình về chất thải rắn từ các nguồn vốn sau: vốn đầu tư của ngân sách tỉnh; vốn cua Quỹ bảo vệ môi trường; vốn đầu tư của các đơn vị tư nhân; vốn vay ODA của Ngân hàng phát triển Châu á (ADB), Ngân hàng thế giới (WB) và các tổ chức khác; vốn viện trợ không hoàn lại của các nước, các tổ chức quốc tế.
Về cấp điện: cơ chế huy động vốn phù hợp với Luật Điện lực và điều kiện thực tế tại tỉnh Lạng Sơn.
Đầu tư xây dựng các công trình công cộng: đối với các công trình công cộng chủ yếu sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương và nguồn vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp. Rà soát, bổ sung thêm chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, trình tự thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn cho phù hợp với các quy định hiện hành; ban hành các cơ chế ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào những dự án nâng cấp đô thị.
b) Giải pháp về thu hút đầu tư
- Nghiên cứu, đề xuất chính sách vận động, thu hút đầu tư đối với các doanh nghiệp. Tiếp tục sắp xếp lại tổ chức, thành lập cơ quan xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh để đáp ứng được nhu cầu thực tế.
- Tiếp tục rà soát và xây dựng thông tin chi tiết về dự án đối với danh mục kêu gọi đầu tư để làm cơ sở cho việc kêu gọi các nhà đầu tư; tham gia tích cực các Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; lựa chọn dự án đầu tư thí điểm theo hình thức đối tác công tư (PPP).
- Chuyển nhượng quyền khai thác công trình hạ tầng; giải pháp Nhà nước và Nhân dân cùng làm.
c) Giải pháp về chính sách
- Tiếp tục rà soát các quy định, chính sách về đầu tư, kinh doanh để sửa đổi các nội dung không đồng bộ, thiếu nhất quán, sửa đổi các quy định còn bất cập, chưa rõ ràng liên quan đến thủ tục đầu tư và kinh doanh.
- Tiếp tục cụ thể hóa các chính sách về ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực: phát triển đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước, môi trường đô thị,…), phát triển nhà ở xã hội và nhà ở cho người có thu nhập thấp; xây dựng công trình phúc lợi (nhà ở, bệnh viện, trường học, văn hóa, thể thao) cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp, các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Tiếp tục rà soát các dự án đã được cấp chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, trên cơ sở đó có biện pháp hỗ trợ, tập trung tháo gỡ vướng mắc và tạo điều kiện để dự án sớm triển khai.
- Tiếp tục thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước để tiếp tục thu hút vốn đầu tư.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Đề cao tinh thần trách nhiệm cá nhân trong xử lý công việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý nhà nước của địa phương.
- Duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo các đơn vị, các ngành với các nhà đầu tư để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách và pháp luật hiện hành, đảm bảo các dự án hoạt động hiệu quả, nhằm tiếp tục củng cố lòng tin của các nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư kinh doanh tại địa phương, tạo hiệu ứng lan tỏa và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới.
d) Giải pháp về phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, thiên tai
- Phối hợp liên ngành đặc biệt là ngành xây dựng và ngành tài nguyên môi trường để đánh giá thực trạng biến đổi khí hậu, thiên tai (lũ ống, lũ quét, sạt lở đất…) tác động đến phát triển hệ thống đô thị của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống bản đồ phân vùng nguy cơ chịu tác động; trong công tác quy hoạch cần nghiên cứu cụ thể các giải pháp ứng phó và đặc biệt là công tác lựa chọn đất phát triển đô thị cần tránh các khu vực có nguy cơ chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, thiên tai.
- Xây dựng Chương trình, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai cho toàn tỉnh và cho các đô thị.
- Huy động các nguồn lực trong nước và quốc tế thực hiện các nghiên cứu đề xuất các giải pháp cho các đô thị tỉnh Lạng Sơn ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng hệ thống cảnh báo, quan trắc nguy cơ lũ quét, sạt lở đất.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ quản lý về ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
- Chú trọng công tác ứng phó, khắc phục hậu quả khi có thiên tai xảy ra.
đ) Giải pháp về xây dựng, quản lý và thực hiện quy hoạch
- Lập và điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng các đô thị phù hợp với tình hình phát triển đô thị của tỉnh. Lập và hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết các khu chức năng đô thị, các thị trấn, điểm tập trung dân cư, các khu vực có khả năng phát triển hoặc có khả năng kêu gọi và thu hút nguồn vốn đầu tư.
- Ban hành quy chế quản lý theo quy hoạch, thực hiện tốt việc công bố quy hoạch xây dựng để nhân dân biết, thực hiện. Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc cho từng đô thị.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện xây dựng theo quy hoạch đô thị trên địa bàn toàn tỉnh.
- Ứng dụng, tích hợp các hình thức quản lý đô thị bằng các giải pháp quản lý đô thị thông minh.
e) Giải pháp về nguồn nhân lực
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án nhằm đào tạo lao động ở các trình độ, góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng cao trình độ lao động, đặc biệt là đối với người nông dân bị thu hồi đất sản xuất để giao cho dự án.
- Ban hanh các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi để các doanh nghiệp tạo điều kiện về chỗ ở cho công nhân.

Content:
Các giải pháp triển khai thực hiện Chương trình
a) Giải pháp về nguồn vốn
- Đối với các dự án do Trung ương quản lý: trên cơ sở các danh mục dự án và các quy hoạch, chủ trương đã được phê duyệt, tỉnh chủ động đề xuất với Chính phủ, các Bộ, ngành ưu tiên đầu tư vào các dự án trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Khai thác nguồn vốn từ nguồn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, hợp tác Nhà nước và tư nhân (PPP).
- Đối với các dự án do tỉnh đầu tư:
Về quy hoạch: sử dụng nguồn ngân sách của tỉnh và các nguồn vốn tài trợ hợp pháp khác.
Về giao thông: sử dụng hiệu quả các nguồn ngân sách và hỗ trợ từ Trung ương, bộ, ngành cho các công trình trọng điểm, phát huy nội lực cua địa phương đầu tư các công trình khác. Đẩy mạnh việc huy động vốn từ việc khai thác quỹ đất dọc các công trình giao thông, đặc biệt là các tuyến đường quy hoạch xây dựng mới trong khu vực đô thị. Lập quy hoạch chi tiết các khu đô thị dọc các tuyến đường quy hoạch xây dựng mới, để tạo nguồn vốn dài hạn đầu tư các công trình giao thông. Đa dạng hóa hình thức đầu tư liên doanh, liên kết, hợp tác Nhà nước và tư nhân (PPP)… để đầu tư xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm đào tạo sát hạch lái xe, trung tâm đăng kiểm… nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI.
Về cấp nước: đẩy mạnh nguồn vốn xã hội hóa nâng cấp hệ thống cấp nước. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc đẩy nhanh tốc độ thi công các công trình, đảm bảo chất lượng và kịp thời chấn chỉnh những sai phạm trong công tác quản lý đầu tư xây dựng. Thực hiện các biện pháp nhằm làm giảm tỉ lệ thất thoát nước như: cải tạo, thay thế, nâng cấp đường ống cho phù hợp với nhu cầu cấp nước; Tăng cường quản lý cho từng khu vực nhỏ, kiểm soát thất thoát theo vùng, theo khu vực, xác định tỉ lệ thất thoát nhanh, chính xác...
Về thoát nước, xử lý nước thải: tận dụng các nguồn vốn vay, hỗ trợ ODA từ các tổ chức quốc tế thông qua một số chương trình, dư an; đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước.
Quản lý chất thải rắn: nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình về chất thải rắn từ các nguồn vốn sau: vốn đầu tư của ngân sách tỉnh; vốn cua Quỹ bảo vệ môi trường; vốn đầu tư của các đơn vị tư nhân; vốn vay ODA của Ngân hàng phát triển Châu á (ADB), Ngân hàng thế giới (WB) và các tổ chức khác; vốn viện trợ không hoàn lại của các nước, các tổ chức quốc tế.
Về cấp điện: cơ chế huy động vốn phù hợp với Luật Điện lực và điều kiện thực tế tại tỉnh Lạng Sơn.
Đầu tư xây dựng các công trình công cộng: đối với các công trình công cộng chủ yếu sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương và nguồn vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp. Rà soát, bổ sung thêm chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, trình tự thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn cho phù hợp với các quy định hiện hành; ban hành các cơ chế ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào những dự án nâng cấp đô thị.
b) Giải pháp về thu hút đầu tư
- Nghiên cứu, đề xuất chính sách vận động, thu hút đầu tư đối với các doanh nghiệp. Tiếp tục sắp xếp lại tổ chức, thành lập cơ quan xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh để đáp ứng được nhu cầu thực tế.
- Tiếp tục rà soát và xây dựng thông tin chi tiết về dự án đối với danh mục kêu gọi đầu tư để làm cơ sở cho việc kêu gọi các nhà đầu tư; tham gia tích cực các Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; lựa chọn dự án đầu tư thí điểm theo hình thức đối tác công tư (PPP).
- Chuyển nhượng quyền khai thác công trình hạ tầng; giải pháp Nhà nước và Nhân dân cùng làm.
c) Giải pháp về chính sách
- Tiếp tục rà soát các quy định, chính sách về đầu tư, kinh doanh để sửa đổi các nội dung không đồng bộ, thiếu nhất quán, sửa đổi các quy định còn bất cập, chưa rõ ràng liên quan đến thủ tục đầu tư và kinh doanh.
- Tiếp tục cụ thể hóa các chính sách về ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực: phát triển đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước, môi trường đô thị,…), phát triển nhà ở xã hội và nhà ở cho người có thu nhập thấp; xây dựng công trình phúc lợi (nhà ở, bệnh viện, trường học, văn hóa, thể thao) cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp, các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Tiếp tục rà soát các dự án đã được cấp chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, trên cơ sở đó có biện pháp hỗ trợ, tập trung tháo gỡ vướng mắc và tạo điều kiện để dự án sớm triển khai.
- Tiếp tục thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước để tiếp tục thu hút vốn đầu tư.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Đề cao tinh thần trách nhiệm cá nhân trong xử lý công việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý nhà nước của địa phương.
- Duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo các đơn vị, các ngành với các nhà đầu tư để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách và pháp luật hiện hành, đảm bảo các dự án hoạt động hiệu quả, nhằm tiếp tục củng cố lòng tin của các nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư kinh doanh tại địa phương, tạo hiệu ứng lan tỏa và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới.
d) Giải pháp về phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, thiên tai
- Phối hợp liên ngành đặc biệt là ngành xây dựng và ngành tài nguyên môi trường để đánh giá thực trạng biến đổi khí hậu, thiên tai (lũ ống, lũ quét, sạt lở đất…) tác động đến phát triển hệ thống đô thị của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống bản đồ phân vùng nguy cơ chịu tác động; trong công tác quy hoạch cần nghiên cứu cụ thể các giải pháp ứng phó và đặc biệt là công tác lựa chọn đất phát triển đô thị cần tránh các khu vực có nguy cơ chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, thiên tai.
- Xây dựng Chương trình, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai cho toàn tỉnh và cho các đô thị.
- Huy động các nguồn lực trong nước và quốc tế thực hiện các nghiên cứu đề xuất các giải pháp cho các đô thị tỉnh Lạng Sơn ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng hệ thống cảnh báo, quan trắc nguy cơ lũ quét, sạt lở đất.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ quản lý về ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
- Chú trọng công tác ứng phó, khắc phục hậu quả khi có thiên tai xảy ra.
đ) Giải pháp về xây dựng, quản lý và thực hiện quy hoạch
- Lập và điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng các đô thị phù hợp với tình hình phát triển đô thị của tỉnh. Lập và hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết các khu chức năng đô thị, các thị trấn, điểm tập trung dân cư, các khu vực có khả năng phát triển hoặc có khả năng kêu gọi và thu hút nguồn vốn đầu tư.
- Ban hành quy chế quản lý theo quy hoạch, thực hiện tốt việc công bố quy hoạch xây dựng để nhân dân biết, thực hiện. Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc cho từng đô thị.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện xây dựng theo quy hoạch đô thị trên địa bàn toàn tỉnh.
- Ứng dụng, tích hợp các hình thức quản lý đô thị bằng các giải pháp quản lý đô thị thông minh.
e) Giải pháp về nguồn nhân lực
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án nhằm đào tạo lao động ở các trình độ, góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng cao trình độ lao động, đặc biệt là đối với người nông dân bị thu hồi đất sản xuất để giao cho dự án.
- Ban hanh các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi để các doanh nghiệp tạo điều kiện về chỗ ở cho công nhân.