Document: Điều 3 Thông tư 24/2011/TT-BCA hướng dẫn chế độ phụ cấp cán bộ đảm nhiệm công tác

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/04/2011", "sign_number": "24/2011/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/04/2011", "sign_number": "24/2011/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/04/2011", "sign_number": "24/2011/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/04/2011", "sign_number": "24/2011/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/04/2011", "sign_number": "24/2011/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 24/2011/TT-BCA hướng dẫn chế độ phụ cấp cán bộ đảm nhiệm công tác có nội dung như sau:

Điều 3. Phụ cấp trách nhiệm công việc
Mức phụ cấp trách nhiệm công việc áp dụng đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể được quy định bằng hệ số so với mức lương tối thiểu chung, cụ thể như sau:
1. Hệ số 0,50 áp dụng đối với:
a) Phó trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên, Ban Công tác phụ nữ, Ban Cán sự công đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (trừ đối tượng quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 2 Thông tư này).
b) Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 3 cấp.
c) Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có từ 300 đoàn viên trở lên.
2. Hệ số 0,30 áp dụng đối với:
a) Phó bí thư Đoàn thanh niên, Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 3 cấp.
b) Phó bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có từ 300 đoàn viên trở lên.
c) Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 2 cấp;
d) Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có dưới 300 đoàn viên; Bí thư Liên chi đoàn.
3. Hệ số 0,20 áp dụng đối với:
a) Phó bí thư Đoàn thanh niên, Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 2 cấp.
b) Phó bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có dưới 300 đoàn viên, Phó bí thư Liên chi đoàn.
c) Bí thư Chi đoàn cơ sở; Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 1 cấp.
4. Hệ số 0,10 áp dụng đối với:
a) Phó bí thư Chi đoàn cơ sở; Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 1 cấp.
b) Bí thư Chi đoàn trực thuộc Đoàn cơ sở, Chi hội trưởng Chi hội phụ nữ cơ sở, Tổ trưởng Tổ Công đoàn.

Content:
Điều 3. Phụ cấp trách nhiệm công việc
Mức phụ cấp trách nhiệm công việc áp dụng đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể được quy định bằng hệ số so với mức lương tối thiểu chung, cụ thể như sau:
1. Hệ số 0,50 áp dụng đối với:
a) Phó trưởng ban chuyên trách Ban Công tác thanh niên, Ban Công tác phụ nữ, Ban Cán sự công đoàn các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (trừ đối tượng quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 2 Thông tư này).
b) Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 3 cấp.
c) Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có từ 300 đoàn viên trở lên.
2. Hệ số 0,30 áp dụng đối với:
a) Phó bí thư Đoàn thanh niên, Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 3 cấp.
b) Phó bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có từ 300 đoàn viên trở lên.
c) Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 2 cấp;
d) Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có dưới 300 đoàn viên; Bí thư Liên chi đoàn.
3. Hệ số 0,20 áp dụng đối với:
a) Phó bí thư Đoàn thanh niên, Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 2 cấp.
b) Phó bí thư Đoàn thanh niên cơ sở có dưới 300 đoàn viên, Phó bí thư Liên chi đoàn.
c) Bí thư Chi đoàn cơ sở; Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Công đoàn cơ sở 1 cấp.
4. Hệ số 0,10 áp dụng đối với:
a) Phó bí thư Chi đoàn cơ sở; Phó chủ tịch Hội phụ nữ, Phó chủ tịch Công đoàn cơ sở 1 cấp.
b) Bí thư Chi đoàn trực thuộc Đoàn cơ sở, Chi hội trưởng Chi hội phụ nữ cơ sở, Tổ trưởng Tổ Công đoàn.