Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1815/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư phường 17 Bình Thạnh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/04/2013", "sign_number": "1815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/04/2013", "sign_number": "1815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/04/2013", "sign_number": "1815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/04/2013", "sign_number": "1815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/04/2013", "sign_number": "1815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1815/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư phường 17 Bình Thạnh Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 17, quận Bình Thạnh, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
...
d) Các yếu tố kỹ thuật khác.
- Nút giao thông chính:
+ Dự kiến 2 nút giao thông chính gồm nút giao đường Điện Biên Phủ - đường Xô Viết Nghệ Tĩnh và nút giao đường Điện Biên Phủ - đường Phan Xích Long nối dài. Quy mô diện tích 0,76 ha (tính trong ranh quy hoạch) và hình thức nút giao như sau:
+ Nút giao đường Điện Biên Phủ - đường Xô Viết Nghệ Tĩnh: vòng xoay có tiểu đảo dẫn hướng (giai đoạn đầu), bán kính khống chế R = 100m. Xây dựng cầu vượt theo hướng đường Điện Biên Phủ ưu tiên cho dòng xe đi thẳng. Tuyến xe điện ngầm số 5 theo định hướng đi dưới hành lang đường Điện Biên Phủ vòng qua nút trong phạm vi khống chế nút giao. Phạm vi khống chế sẽ được cập nhật sau khi dự án thiết kế tuyến xe điện ngầm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Nút giao đường Phan Xích long nối dài - đường Điện Biên Phủ theo hình thức giao nhau trực thông có 3 tầng: tầng 1 là đường Điện Biên Phủ,tầng 2 là đường Phan Xích Long nối dài, tầng 3 là đường trên cao số 4. Hành lang bảo vệ cầu vượt trên đường Phan Xích Long nối dài, dự kiến khoảng lùi xây dựng là 7m.
+ Các nút giao thông khác được tổ chức giao nhau cùng mức với bán kính triền lề R= 12-15m.
- Các yếu tố kỹ thuật khác:
+ Tuyến đường trên cao số 1 theo hành lang Nhiêu Lộc - Thị Nghè dự kiến vượt trên các cầu Điện Biên Phủ, cầu Thị Nghè (hiện hữu)và cầu Nguyễn Đình Chiểu nối dài (dự kiến), tuyến đường trên cao được tổ chức giao nhau trực thông tại các vị trí cầu và bố trí trên tầng 2 (tại các vị trí cầu được tính là tầng 1).
+ Diện tích giao thông là 230.900 m2 (chỉ tính trong ranh khu vực quy hoạch), trong đó:
* Mặt đường: 106.356m2.
* Lề đường (kể cả dãi phân cách): 118.302m2.
* Nút giao thông (tính trong ranh): 6.242m2.
* Lưu ý:
- Khoảng lùi xây dựng thay đổi từ 0 - 6m tùy tầng cao và chức năng công trình. Khoảng lùi được căn cứ theo thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
- Việc thể hiện các đường quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên các bản đồ quy hoạch chỉ mang tính chất tham khảo.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, trong quá trình triển khai các dự án đầu tư, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh sẽ căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m không thuộc quy hoạch hẻm, trong quá trình triển khai các dự án đầu tư sẽ căn cứ trên điều kiện hiện trạng, nhu cầu và phương án tổ chức giao thông theo đề xuất, phù hợp theo quy định.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu cập nhật này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Quy hoạch chiều cao:
- Chọn cao độ khống chế cho toàn khu vực là H = 2,0m (hệ VN2000).
- Giải pháp quy hoạch:
+ Khu vực có nền đất ≥ 2,0m (chủ yếu tập trung trên đường Điện Biên Phủ): chỉ hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình.
+ Khu hiện hữu cải tạo giữ lại có nền đất < 2,0m (ven rạch): khuyến cáo nâng dần nền đất lên cao độ 2,0m khi có điều kiện.
+ Khu xây dựng mới có nền đất < 2,0m: nâng nền triệt để, đảm bảo cao độ xây dựng ≥ 2,0m.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: thoát chung hệ thống nước mặt và nước thải.
- Tổ chức thoát nước:
+ Về lưu vực thoát nước: Khu quy hoạch được chia làm 3 lưu vực chính
* Lưu vực dọc đường Điện Biên Phủ: tập trung thoát ra tuyến cống hiện hữu Ø1200 và cống hộp (2000x2000) trên đường Điện Biên Phủ.
* Lưu vực dọc đường Xô Viết Nghệ Tĩnh: tập trung thoát ra cống hộp (1600x1200-1600x1600) trên đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.
* Lưu vực trung tâm: thoát ra cống hộp (cống 1600x2000 hiện hữu - 2500x2000 dự kiến thay thế rạch Phan Văn Hân) theo dự án cải tạo rạch Phan Văn Hân.
+ Cống hiện trạng: Cải tạo mạng lưới thoát nước hiện trạng trong khu vực.
+ Cống quy hoạch xây dựng mới: Xây dựng các tuyến cống dọc theo các trục đường dự phóng hoặc thay thế các cống hiện trạng không còn đảm bảo khả năng thoát nước.
+ Cống dự án: Cập nhật các tuyến cống thuộc dự án vệ sinh môi trường thành phố (cống hộp 1600x1200-1600x1600 trên đường Xô Viết Nghệ Tĩnh).
- Nguồn thoát nước: tập trung thoát ra rạch Thị Nghè tiếp giáp với khu quy hoạch về phía Nam.
- Các thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Kích thước cống xây mới biến đổi từ Ø 500mm đến Ø1000mm, cống hộp 1600 x 1200, 1600 x 1600, 2500 x 2000.
+ Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch cống I ≥ 1/D, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m.
* Lưu ý: cần thể hiện rõ cao độ nền hiện hữu trong bản vẽ.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2.500 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Xa lộ.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: nguồn nước máy thành phố, từ nhà máy nước Thủ Đức, dựa trên các tuyến ống hiện hữu, bổ sung thêm nguồn nước máy từ nhà máy nước BOO Thủ Đức thông qua tuyến Ø400 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 20 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 11.060 - 13.270 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: các tuyến ống cấp nước chính trong khu quy hoạch được nối với nhau tạo thành 6 vòng cấp nước chính nhằm đảm bảo cấp nước được an toàn và liên tục cho mạng cấp nước. Từ các vòng cấp nước sẽ phát triển tiếp các tuyến ống nhành Ø100 kết nối với tuyến ống cấp nước hiện trạng tạo thành các vòng cấp nước hoàn chỉnh.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: Khu vực quy hoạch thuộc quận Bình Thạnh nằm trong lưu vực Nhiêu Lộc - Thị nghè, do đó sử dụng hệ thống cống thoát nước chung để thoát nước mưa và nước thải cho khu quy hoạch. Nước thải trong lưu vực này được tập trung vào hệ thống cống chung sau đó được tách ra bằng giếng tách dòng. Tuyến cống bao chính đi qua khu quy hoạch sẽ thu gom nước thải từ giếng tách dòng dẫn đến trạm bơm cách khu quy hoạch khoảng 600m.
- Nước thải trong khu quy hoạch chủ yếu là nước thải sinh hoạt, dịch vụ công cộng, tiểu thủ công nghiệp. Trước khi thoát vào cống, nước thải từ khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn đúng quy cách.
- Giai đoạn đầu: nước thải được xử lý sơ bộ tại trạm bơm Văn Thánh trước khi xả ra sông Sài Gòn.
- Giai đoạn dài hạn: Nước thải được chuyển về nhà máy xử lý Nhiêu Lộc - Thị Nghè xử lý đạt loại A TCVN 6772-2000.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 8.235 - 10.706 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Các tuyến cống bao nhánh có đường kính Ø400 -Ø600 có chức năng thu nước thải từ giếng tách dòng thoát vào cống bao chính dọc kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè. Giếng tách dòng được đặt ở hạ lưu của các tuyến cống chính (2000 x 2000) trên đường Điện Biên Phủ, (2500 x 2000) trên đường Nguyễn Đình Chiểu nối dài, (1600 x 1600) trên đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.
b) Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 36,6 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch Thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm Thị Nghè) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới sẽ được thể hiện trong các bước thiết kế tiếp theo, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
8.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Các yếu tố kỹ thuật khác.
- Nút giao thông chính:
+ Dự kiến 2 nút giao thông chính gồm nút giao đường Điện Biên Phủ - đường Xô Viết Nghệ Tĩnh và nút giao đường Điện Biên Phủ - đường Phan Xích Long nối dài. Quy mô diện tích 0,76 ha (tính trong ranh quy hoạch) và hình thức nút giao như sau:
+ Nút giao đường Điện Biên Phủ - đường Xô Viết Nghệ Tĩnh: vòng xoay có tiểu đảo dẫn hướng (giai đoạn đầu), bán kính khống chế R = 100m. Xây dựng cầu vượt theo hướng đường Điện Biên Phủ ưu tiên cho dòng xe đi thẳng. Tuyến xe điện ngầm số 5 theo định hướng đi dưới hành lang đường Điện Biên Phủ vòng qua nút trong phạm vi khống chế nút giao. Phạm vi khống chế sẽ được cập nhật sau khi dự án thiết kế tuyến xe điện ngầm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Nút giao đường Phan Xích long nối dài - đường Điện Biên Phủ theo hình thức giao nhau trực thông có 3 tầng: tầng 1 là đường Điện Biên Phủ,tầng 2 là đường Phan Xích Long nối dài, tầng 3 là đường trên cao số 4. Hành lang bảo vệ cầu vượt trên đường Phan Xích Long nối dài, dự kiến khoảng lùi xây dựng là 7m.
+ Các nút giao thông khác được tổ chức giao nhau cùng mức với bán kính triền lề R= 12-15m.
- Các yếu tố kỹ thuật khác:
+ Tuyến đường trên cao số 1 theo hành lang Nhiêu Lộc - Thị Nghè dự kiến vượt trên các cầu Điện Biên Phủ, cầu Thị Nghè (hiện hữu)và cầu Nguyễn Đình Chiểu nối dài (dự kiến), tuyến đường trên cao được tổ chức giao nhau trực thông tại các vị trí cầu và bố trí trên tầng 2 (tại các vị trí cầu được tính là tầng 1).
+ Diện tích giao thông là 230.900 m2 (chỉ tính trong ranh khu vực quy hoạch), trong đó:
* Mặt đường: 106.356m2.
* Lề đường (kể cả dãi phân cách): 118.302m2.
* Nút giao thông (tính trong ranh): 6.242m2.
* Lưu ý:
- Khoảng lùi xây dựng thay đổi từ 0 - 6m tùy tầng cao và chức năng công trình. Khoảng lùi được căn cứ theo thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
- Việc thể hiện các đường quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên các bản đồ quy hoạch chỉ mang tính chất tham khảo.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, trong quá trình triển khai các dự án đầu tư, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh sẽ căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m không thuộc quy hoạch hẻm, trong quá trình triển khai các dự án đầu tư sẽ căn cứ trên điều kiện hiện trạng, nhu cầu và phương án tổ chức giao thông theo đề xuất, phù hợp theo quy định.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu cập nhật này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Quy hoạch chiều cao:
- Chọn cao độ khống chế cho toàn khu vực là H = 2,0m (hệ VN2000).
- Giải pháp quy hoạch:
+ Khu vực có nền đất ≥ 2,0m (chủ yếu tập trung trên đường Điện Biên Phủ): chỉ hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình.
+ Khu hiện hữu cải tạo giữ lại có nền đất < 2,0m (ven rạch): khuyến cáo nâng dần nền đất lên cao độ 2,0m khi có điều kiện.
+ Khu xây dựng mới có nền đất < 2,0m: nâng nền triệt để, đảm bảo cao độ xây dựng ≥ 2,0m.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: thoát chung hệ thống nước mặt và nước thải.
- Tổ chức thoát nước:
+ Về lưu vực thoát nước: Khu quy hoạch được chia làm 3 lưu vực chính
* Lưu vực dọc đường Điện Biên Phủ: tập trung thoát ra tuyến cống hiện hữu Ø1200 và cống hộp (2000x2000) trên đường Điện Biên Phủ.
* Lưu vực dọc đường Xô Viết Nghệ Tĩnh: tập trung thoát ra cống hộp (1600x1200-1600x1600) trên đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.
* Lưu vực trung tâm: thoát ra cống hộp (cống 1600x2000 hiện hữu - 2500x2000 dự kiến thay thế rạch Phan Văn Hân) theo dự án cải tạo rạch Phan Văn Hân.
+ Cống hiện trạng: Cải tạo mạng lưới thoát nước hiện trạng trong khu vực.
+ Cống quy hoạch xây dựng mới: Xây dựng các tuyến cống dọc theo các trục đường dự phóng hoặc thay thế các cống hiện trạng không còn đảm bảo khả năng thoát nước.
+ Cống dự án: Cập nhật các tuyến cống thuộc dự án vệ sinh môi trường thành phố (cống hộp 1600x1200-1600x1600 trên đường Xô Viết Nghệ Tĩnh).
- Nguồn thoát nước: tập trung thoát ra rạch Thị Nghè tiếp giáp với khu quy hoạch về phía Nam.
- Các thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Kích thước cống xây mới biến đổi từ Ø 500mm đến Ø1000mm, cống hộp 1600 x 1200, 1600 x 1600, 2500 x 2000.
+ Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch cống I ≥ 1/D, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m.
* Lưu ý: cần thể hiện rõ cao độ nền hiện hữu trong bản vẽ.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2.500 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Xa lộ.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: nguồn nước máy thành phố, từ nhà máy nước Thủ Đức, dựa trên các tuyến ống hiện hữu, bổ sung thêm nguồn nước máy từ nhà máy nước BOO Thủ Đức thông qua tuyến Ø400 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 20 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 11.060 - 13.270 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: các tuyến ống cấp nước chính trong khu quy hoạch được nối với nhau tạo thành 6 vòng cấp nước chính nhằm đảm bảo cấp nước được an toàn và liên tục cho mạng cấp nước. Từ các vòng cấp nước sẽ phát triển tiếp các tuyến ống nhành Ø100 kết nối với tuyến ống cấp nước hiện trạng tạo thành các vòng cấp nước hoàn chỉnh.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: Khu vực quy hoạch thuộc quận Bình Thạnh nằm trong lưu vực Nhiêu Lộc - Thị nghè, do đó sử dụng hệ thống cống thoát nước chung để thoát nước mưa và nước thải cho khu quy hoạch. Nước thải trong lưu vực này được tập trung vào hệ thống cống chung sau đó được tách ra bằng giếng tách dòng. Tuyến cống bao chính đi qua khu quy hoạch sẽ thu gom nước thải từ giếng tách dòng dẫn đến trạm bơm cách khu quy hoạch khoảng 600m.
- Nước thải trong khu quy hoạch chủ yếu là nước thải sinh hoạt, dịch vụ công cộng, tiểu thủ công nghiệp. Trước khi thoát vào cống, nước thải từ khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn đúng quy cách.
- Giai đoạn đầu: nước thải được xử lý sơ bộ tại trạm bơm Văn Thánh trước khi xả ra sông Sài Gòn.
- Giai đoạn dài hạn: Nước thải được chuyển về nhà máy xử lý Nhiêu Lộc - Thị Nghè xử lý đạt loại A TCVN 6772-2000.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 8.235 - 10.706 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Các tuyến cống bao nhánh có đường kính Ø400 -Ø600 có chức năng thu nước thải từ giếng tách dòng thoát vào cống bao chính dọc kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè. Giếng tách dòng được đặt ở hạ lưu của các tuyến cống chính (2000 x 2000) trên đường Điện Biên Phủ, (2500 x 2000) trên đường Nguyễn Đình Chiểu nối dài, (1600 x 1600) trên đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.
b) Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 36,6 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch Thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm Thị Nghè) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới sẽ được thể hiện trong các bước thiết kế tiếp theo, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
8.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.