Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 720/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết đường qua lại biên giới Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "25/04/2015", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "25/04/2015", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "25/04/2015", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "25/04/2015", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "25/04/2015", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 720/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết đường qua lại biên giới Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án: Quy hoạch chi tiết đường qua lại biên giới (lối mở) khu vực mốc 188, xã Chí Cà, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.
...
5. Khu vực cấm; khu vực khác (nếu có).
* Khu vực dân sinh - phụ trợ
1. Khu dân cư.
2. Trường học.
3. Y tế.
4. Cây xanh và các công trình công cộng phụ trợ khác.
11. Đặc điểm hiện trạng tự nhiên và xây dựng:
11.1. Điều kiện tự nhiên:
Điều kiện địa hình, địa chất: Địa hình đồi núi có độ dốc lớn, chia cắt thành các khe suối, độ cao địa hình nghiêng dần từ Bắc xuống Nam. Giao thông đi lại khó khăn, địa hình chia cắt.
Điều kiện khí hậu, thủy văn: Do điều kiện địa hình đồi núi dốc mạnh, lượng mưa lớn và tập trung nên tạo cho khu vực có hệ thống khe, suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo từng mùa. Mùa khô thì thiếu nước, mùa mưa dễ gây xói mòn ảnh hưởng xấu đến sản xuất.
11.2. Hiện trạng sử dụng đất:
- Khu vực Mốc 188 nằm trong xã vùng cao biên giới của huyện Xín Mần. Do địa hình khu vực là đồi núi tương đối phức tạp. Hiện nay tại khu vực nghiên cứu đất sản xuất lâm nghiệp chiếm 50% và đất sản xuất nông nghiệp chiếm 40%, còn lại là đất ở nông thôn.
- Hiện trạng dân cư và lao động: khu vực quy hoạch có 25 hộ dân, với nhân khẩu là 150 người. Lao động tại đây chủ yếu là lao động nông nghiệp.
- Cơ sở hạ tầng: Hiện trạng trong khu vực nghiên chỉ có một trạm biên phòng, các công trình hạ tầng xã hội khác chưa được xây dựng.
- Nhà ở dân cư: Chủ yếu là nhà tạm, một số hộ vẫn sống rải rác trên các sườn núi cao có nguy cơ sạt lở.
11.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống giao thông: Hiện tại trong khu vực quy hoạch có một trục đường chính nối từ trung tâm xã Chí Cà lên khu vực với tổng chiều dài 1,1 km và đoạn đầu của trục đường giao thông đường biên nối từ mốc 188 đến mốc 198 có chiều dài 9,7 km, chiều rộng nền đường: 5,5 m, đường đất; và hệ thống đường mòn đi lên từng nhà. Nhìn chung hệ thống giao thông hiện trạng tại khu vực chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại, thông thương trao đổi hàng hóa chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của lối mở.
- Hệ thống cấp điện: khu vực quy hoạch chưa được đầu tư xây dựng hệ thống cấp điện. Hiện trên địa bàn xã Chí Cà có 3 trạm biến áp với tổng công suất là 150KVA đang hoạt động tốt với tổng chiều dài đường dây hạ thế 47 km.
- Hệ thống cấp nước: Khu vực quy hoạch chưa có hệ thống nước sạch, cấp nước chủ yếu sử dụng nguồn nước mặt từ khe suối, nước mưa.
- Hệ thống thoát nước: Nước thải sinh hoạt và nước mưa chủ yếu thoát tự nhiên, chảy xuống các điểm trũng hay khe suối đường giao thông hiện có.
- Vệ sinh môi trường: Chưa được chú trọng.
- Hệ thống thông tin liên lạc: Chưa đảm bảo về nhu cầu thông tin liên lạc, chưa có các điểm phục vụ bưu chính viễn thông như bưu điện, trạm phát thanh...
12. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
* Chỉ tiêu nhà ở: 15-25m2 sàn/người.
* Chỉ tiêu cây xanh: 4m2/người.
* Chỉ tiêu đất giao thông: 15-20%.
* Chỉ tiêu cấp nước: 80L/ng.ngđ.
* Cấp điện:
- Nguồn điện: Điện lưới quốc gia.
- Chỉ tiêu cấp điện: 400KWh/ng.năm.
* Thoát nước bẩn VSMT:
- Chỉ tiêu nước thải lấy bằng chỉ tiêu cấp nước.
- Rác thải: 0,8 kg/ng.ng. Thu gom = 85%
13. Phương án quy hoạch:
13.1. Quy hoạch phát triển không gian:
- Nâng cấp mở rộng trục giao thông đối ngoại đi từ trung tâm xã Chí Cà lên mốc 188 (MC 1-1) là trục giao thông huyết mạch cho khu vực. Mở thêm mới các trục đường chính khu ở và đường phụ khu ở nhằm tạo liên kết thuận lợi giữa khu vực dân cư với các khu chức năng.
- Các khu chức năng liên kết mật thiết với khu vực trung tâm, không gian trung tâm được tổ chức giật cấp theo địa hình tự nhiên vừa tạo được môi trường thông thoáng vừa đảm bảo an toàn, ổn định địa chất và bảo vệ được môi trường sinh thái.
- Phân khu chức năng bao gồm:
* Khu vực lối mở:
1. Barie.
2. Trạm biên phòng: Là nơi kiểm tra, kiểm soát, hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và giám sát các hoạt động ra vào khu vực cửa khẩu đối với người, phương tiện xuất, nhập cảnh qua biên giới.
3. Trụ sở hành chính: Trụ sở liên ngành Hải quan, Kiểm dịch: kiểm tra, kiểm soát đối với phương tiện, hàng hóa xuất, nhập cảnh qua biên giới. Hành chính lối mở: nơi làm việc của chính quyền xã, khu lối mở. Phòng họp.
4. Kho, bãi ngoại quan, lưu hàng xuất - nhập: khu vực kho, bãi tập kết hàng chờ xuất khẩu, nhập khẩu.
5. Trung tâm thông tin liên lạc: nơi làm việc, giao dịch của bưu điện.

Content:
Khu vực cấm; khu vực khác (nếu có).
* Khu vực dân sinh - phụ trợ
1. Khu dân cư.
2. Trường học.
3. Y tế.
4. Cây xanh và các công trình công cộng phụ trợ khác.
11. Đặc điểm hiện trạng tự nhiên và xây dựng:
11.1. Điều kiện tự nhiên:
Điều kiện địa hình, địa chất: Địa hình đồi núi có độ dốc lớn, chia cắt thành các khe suối, độ cao địa hình nghiêng dần từ Bắc xuống Nam. Giao thông đi lại khó khăn, địa hình chia cắt.
Điều kiện khí hậu, thủy văn: Do điều kiện địa hình đồi núi dốc mạnh, lượng mưa lớn và tập trung nên tạo cho khu vực có hệ thống khe, suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo từng mùa. Mùa khô thì thiếu nước, mùa mưa dễ gây xói mòn ảnh hưởng xấu đến sản xuất.
11.2. Hiện trạng sử dụng đất:
- Khu vực Mốc 188 nằm trong xã vùng cao biên giới của huyện Xín Mần. Do địa hình khu vực là đồi núi tương đối phức tạp. Hiện nay tại khu vực nghiên cứu đất sản xuất lâm nghiệp chiếm 50% và đất sản xuất nông nghiệp chiếm 40%, còn lại là đất ở nông thôn.
- Hiện trạng dân cư và lao động: khu vực quy hoạch có 25 hộ dân, với nhân khẩu là 150 người. Lao động tại đây chủ yếu là lao động nông nghiệp.
- Cơ sở hạ tầng: Hiện trạng trong khu vực nghiên chỉ có một trạm biên phòng, các công trình hạ tầng xã hội khác chưa được xây dựng.
- Nhà ở dân cư: Chủ yếu là nhà tạm, một số hộ vẫn sống rải rác trên các sườn núi cao có nguy cơ sạt lở.
11.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống giao thông: Hiện tại trong khu vực quy hoạch có một trục đường chính nối từ trung tâm xã Chí Cà lên khu vực với tổng chiều dài 1,1 km và đoạn đầu của trục đường giao thông đường biên nối từ mốc 188 đến mốc 198 có chiều dài 9,7 km, chiều rộng nền đường: 5,5 m, đường đất; và hệ thống đường mòn đi lên từng nhà. Nhìn chung hệ thống giao thông hiện trạng tại khu vực chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại, thông thương trao đổi hàng hóa chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của lối mở.
- Hệ thống cấp điện: khu vực quy hoạch chưa được đầu tư xây dựng hệ thống cấp điện. Hiện trên địa bàn xã Chí Cà có 3 trạm biến áp với tổng công suất là 150KVA đang hoạt động tốt với tổng chiều dài đường dây hạ thế 47 km.
- Hệ thống cấp nước: Khu vực quy hoạch chưa có hệ thống nước sạch, cấp nước chủ yếu sử dụng nguồn nước mặt từ khe suối, nước mưa.
- Hệ thống thoát nước: Nước thải sinh hoạt và nước mưa chủ yếu thoát tự nhiên, chảy xuống các điểm trũng hay khe suối đường giao thông hiện có.
- Vệ sinh môi trường: Chưa được chú trọng.
- Hệ thống thông tin liên lạc: Chưa đảm bảo về nhu cầu thông tin liên lạc, chưa có các điểm phục vụ bưu chính viễn thông như bưu điện, trạm phát thanh...
12. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
* Chỉ tiêu nhà ở: 15-25m2 sàn/người.
* Chỉ tiêu cây xanh: 4m2/người.
* Chỉ tiêu đất giao thông: 15-20%.
* Chỉ tiêu cấp nước: 80L/ng.ngđ.
* Cấp điện:
- Nguồn điện: Điện lưới quốc gia.
- Chỉ tiêu cấp điện: 400KWh/ng.năm.
* Thoát nước bẩn VSMT:
- Chỉ tiêu nước thải lấy bằng chỉ tiêu cấp nước.
- Rác thải: 0,8 kg/ng.ng. Thu gom = 85%
13. Phương án quy hoạch:
13.1. Quy hoạch phát triển không gian:
- Nâng cấp mở rộng trục giao thông đối ngoại đi từ trung tâm xã Chí Cà lên mốc 188 (MC 1-1) là trục giao thông huyết mạch cho khu vực. Mở thêm mới các trục đường chính khu ở và đường phụ khu ở nhằm tạo liên kết thuận lợi giữa khu vực dân cư với các khu chức năng.
- Các khu chức năng liên kết mật thiết với khu vực trung tâm, không gian trung tâm được tổ chức giật cấp theo địa hình tự nhiên vừa tạo được môi trường thông thoáng vừa đảm bảo an toàn, ổn định địa chất và bảo vệ được môi trường sinh thái.
- Phân khu chức năng bao gồm:
* Khu vực lối mở:
1. Barie.
2. Trạm biên phòng: Là nơi kiểm tra, kiểm soát, hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và giám sát các hoạt động ra vào khu vực cửa khẩu đối với người, phương tiện xuất, nhập cảnh qua biên giới.
3. Trụ sở hành chính: Trụ sở liên ngành Hải quan, Kiểm dịch: kiểm tra, kiểm soát đối với phương tiện, hàng hóa xuất, nhập cảnh qua biên giới. Hành chính lối mở: nơi làm việc của chính quyền xã, khu lối mở. Phòng họp.
4. Kho, bãi ngoại quan, lưu hàng xuất - nhập: khu vực kho, bãi tập kết hàng chờ xuất khẩu, nhập khẩu.
Trung tâm thông tin liên lạc: nơi làm việc, giao dịch của bưu điện.