Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4232/QĐ-UBND 2017 định mức hỗ trợ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/12/2017", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/12/2017", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/12/2017", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/12/2017", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/12/2017", "sign_number": "4232/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4232/QĐ-UBND 2017 định mức hỗ trợ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất Quảng Nam

Điều 1. Quy định tạm thời về định mức hỗ trợ thực hiện một số nội dung của Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo năm 2017, cụ thể như sau:
...
5. Mức hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia dự án:
a) Mức hỗ trợ cho hộ nghèo: Hỗ trợ bằng định mức quy định tối đa cho từng nội dung dự án quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Mục I; Điều 1, Quyết định này.
b) Hộ cận nghèo: Hỗ trợ bằng 85% định mức hỗ trợ của hộ nghèo theo quy định tại điểm a, khoản 5 Mục I, Quyết định này;
c) Hộ mới thoát nghèo hỗ trợ bằng 80% định mức hỗ trợ của hộ nghèo theo quy định tại điểm a, khoản 5 Mục I, Quyết định này.
II. Loại mô hình, mức hỗ trợ dự án theo quy định tại tiết 2, điểm a, khoản 1, khoản 2 Điều 8 và mức chi chuyên môn thực hiện dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2017/TT-BTC
1. Loại mô hình
a) Mô hình giảm nghèo thông qua hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm và thu nhập thuộc các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
b) Mô hình giảm nghèo tạo việc làm thông qua đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn.
2. Mức hỗ trợ dự án (quy mô), mức chi chuyên môn, thời gian triển khai, địa bàn thực hiện và số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia mô hình thực hiện dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo
2.1 Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thông qua hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm và thu nhập thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
a) Mức hỗ trợ dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo: Áp dụng bằng với mức hỗ trợ Dự án hỗ trợ sản xuất, đa dạng sinh kế theo quy định tại điểm a của các khoản 1, 2 và 4 Mục I, Điều 1, Quyết định này.
b) Mức chi chuyên môn hỗ trợ hộ tham gia dự án: Tối đa không quá 2 lần mức hỗ trợ của Dự án hỗ trợ sản xuất, đa dạng sinh kế theo quy định tại điểm b các khoản 1, 2 và 4 Mục I, Điều 1, Quyết định này.
c) Thời gian triển khai: Không quá 36 tháng (quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 7 Thông tư số 15/2017/TT-BTC).
d) Địa bàn thực hiện:
+ Thôn đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi thuộc đối tượng đầu tư của Chương trình 135;
+ Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thuộc đối tượng đầu tư của Chương trình 30a theo Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017;
+ Các huyện nghèo, huyện có tỷ lệ nghèo cao;
+ Các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135, trong đó ưu tiên nhân rộng mô hình giảm nghèo tại các thôn có số lượng hộ nghèo cao hơn số lượng hộ nghèo, cận nghèo bình quân chung của từng xã.
đ) Số người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia mô hình: Tùy theo mức hỗ trợ của dự án, mỗi mô hình có từ 05 đến 10 hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia, trong đó ưu tiên cho hộ nghèo và hộ cận nghèo đăng ký thoát nghèo bền vững.
e) Các nội dung chi thực hiện mô hình: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/2017/TT-BTC .
2.2 Dự án Nhân rộng mô hình giảm nghèo tạo việc làm thông qua đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn
a) Quy mô mô hình:
- Tối đa 50 triệu đồng/dự án đối với thôn đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135;
- Tối đa 300 triệu đồng/dự án đối với các xã nghèo đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 và xã nghèo đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thuộc Chương trình 30a.
- Tối đa 500 triệu đồng/dự án đối với các xã trên địa bàn huyện nghèo, huyện có tỷ lệ nghèo cao thuộc Chương trình 30a.
c) Thời gian triển khai: Không quá 02 năm.
d) Địa bàn thực hiện:
+ Thôn đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi thuộc đối tượng đầu tư của Chương trình 135;
+ Xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thuộc đối tượng đầu tư của Chương trình 30a theo Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017;
+ Các huyện nghèo, huyện có tỷ lệ nghèo cao;
+ Các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135, trong đó ưu tiên nhân rộng mô hình giảm nghèo tại các thôn có số lượng hộ nghèo cao hơn số lượng hộ nghèo, cận nghèo bình quân chung của từng xã.
đ) Số người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia mô hình: Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn có nhu cầu và đăng ký tham gia dự án với UBND cấp xã theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Thông số 11/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/4/2017, ít nhất mỗi hộ nghèo, hộ cận nghèo đăng ký được giải quyết 01 lao động để tham gia dự án.
e) Các nội dung chi thực hiện mô hình: Thực hiện theo Khoản 2, Điều 12, Thông tư số 15/2017/TT-BTC .
III. Mức chi xây dựng và quản lý dự án theo quy định tại khoản 1, Điều 9, Thông tư số 15/2017/TT-BTC .
Mức chi xây dựng và quản lý dự án không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án.

Content:
Mức hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia dự án:
a) Mức hỗ trợ cho hộ nghèo: Hỗ trợ bằng định mức quy định tối đa cho từng nội dung dự án quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Mục I; Điều 1, Quyết định này.
b) Hộ cận nghèo: Hỗ trợ bằng 85% định mức hỗ trợ của hộ nghèo theo quy định tại điểm a, khoản 5 Mục I, Quyết định này;
c) Hộ mới thoát nghèo hỗ trợ bằng 80% định mức hỗ trợ của hộ nghèo theo quy định tại điểm a, khoản 5 Mục I, Quyết định này.
II. Loại mô hình, mức hỗ trợ dự án theo quy định tại tiết 2, điểm a, khoản 1, khoản 2 Điều 8 và mức chi chuyên môn thực hiện dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2017/TT-BTC
1. Loại mô hình
a) Mô hình giảm nghèo thông qua hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm và thu nhập thuộc các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
b) Mô hình giảm nghèo tạo việc làm thông qua đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn.
2. Mức hỗ trợ dự án (quy mô), mức chi chuyên môn, thời gian triển khai, địa bàn thực hiện và số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia mô hình thực hiện dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo
2.1 Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thông qua hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm và thu nhập thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
a) Mức hỗ trợ dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo: Áp dụng bằng với mức hỗ trợ Dự án hỗ trợ sản xuất, đa dạng sinh kế theo quy định tại điểm a của các khoản 1, 2 và 4 Mục I, Điều 1, Quyết định này.
b) Mức chi chuyên môn hỗ trợ hộ tham gia dự án: Tối đa không quá 2 lần mức hỗ trợ của Dự án hỗ trợ sản xuất, đa dạng sinh kế theo quy định tại điểm b các khoản 1, 2 và 4 Mục I, Điều 1, Quyết định này.
c) Thời gian triển khai: Không quá 36 tháng (quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 7 Thông tư số 15/2017/TT-BTC).
d) Địa bàn thực hiện:
+ Thôn đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi thuộc đối tượng đầu tư của Chương trình 135;
+ Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thuộc đối tượng đầu tư của Chương trình 30a theo Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017;
+ Các huyện nghèo, huyện có tỷ lệ nghèo cao;
+ Các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135, trong đó ưu tiên nhân rộng mô hình giảm nghèo tại các thôn có số lượng hộ nghèo cao hơn số lượng hộ nghèo, cận nghèo bình quân chung của từng xã.
đ) Số người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia mô hình: Tùy theo mức hỗ trợ của dự án, mỗi mô hình có từ 05 đến 10 hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia, trong đó ưu tiên cho hộ nghèo và hộ cận nghèo đăng ký thoát nghèo bền vững.
e) Các nội dung chi thực hiện mô hình: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/2017/TT-BTC .
2.2 Dự án Nhân rộng mô hình giảm nghèo tạo việc làm thông qua đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn
a) Quy mô mô hình:
- Tối đa 50 triệu đồng/dự án đối với thôn đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135;
- Tối đa 300 triệu đồng/dự án đối với các xã nghèo đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 và xã nghèo đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thuộc Chương trình 30a.
- Tối đa 500 triệu đồng/dự án đối với các xã trên địa bàn huyện nghèo, huyện có tỷ lệ nghèo cao thuộc Chương trình 30a.
c) Thời gian triển khai: Không quá 02 năm.
d) Địa bàn thực hiện:
+ Thôn đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi thuộc đối tượng đầu tư của Chương trình 135;
+ Xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thuộc đối tượng đầu tư của Chương trình 30a theo Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017;
+ Các huyện nghèo, huyện có tỷ lệ nghèo cao;
+ Các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135, trong đó ưu tiên nhân rộng mô hình giảm nghèo tại các thôn có số lượng hộ nghèo cao hơn số lượng hộ nghèo, cận nghèo bình quân chung của từng xã.
đ) Số người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia mô hình: Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn có nhu cầu và đăng ký tham gia dự án với UBND cấp xã theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Thông số 11/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/4/2017, ít nhất mỗi hộ nghèo, hộ cận nghèo đăng ký được giải quyết 01 lao động để tham gia dự án.
e) Các nội dung chi thực hiện mô hình: Thực hiện theo Khoản 2, Điều 12, Thông tư số 15/2017/TT-BTC .
III. Mức chi xây dựng và quản lý dự án theo quy định tại khoản 1, Điều 9, Thông tư số 15/2017/TT-BTC .
Mức chi xây dựng và quản lý dự án không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án.