Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2612/QĐ-TTg năm 2013 Chiến lược sử dụng công nghệ sạch 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "2612/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "2612/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "2612/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "2612/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "2612/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2612/QĐ-TTg năm 2013 Chiến lược sử dụng công nghệ sạch 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược sử dụng công nghệ sạch giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Tuyên truyền, phổ biến về công nghệ sạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cơ chế, chính sách, pháp luật về công nghệ sạch.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về quản lý
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật nhằm thúc đẩy sử dụng công nghệ sạch và loại bỏ công nghệ lạc hậu gây tiêu tốn tài nguyên và ô nhiễm môi trường;
b) Quản lý, kiểm soát hoạt động sản xuất, đầu tư phát triển, từng bước loại bỏ công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường theo tiêu chí, lộ trình được phê duyệt trong các ngành công nghiệp;
c) Xây dựng, áp dụng danh mục và lộ trình sử dụng công nghệ sạch, công nghệ cấm đầu tư vào quy trình cấp phép đầu tư cho các dự án đầu tư mới, các dự án mở rộng sản xuất, đầu tư đổi mới công nghệ;
d) Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích, kiểm soát đầu tư sử dụng công nghệ sạch.
2. Giải pháp khoa học công nghệ
a) Xây dựng và thực hiện chương trình nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ về sử dụng công nghệ sạch;
b) Xây dựng và thực hiện chương trình nghiên cứu xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ sạch cho các ngành công nghiệp; lộ trình áp dụng công nghệ sạch và loại bỏ công nghệ lạc hậu cho các ngành công nghiệp;
c) Nâng cao năng lực tư vấn, chuyển giao ứng dụng, trình diễn công nghệ sạch cho các tổ chức tư vấn, nghiên cứu khoa học và công nghệ, các tập đoàn, tổng công ty công nghiệp, các hiệp hội ngành nghề và các cơ quan quản lý các cấp.
3. Giải pháp hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tăng cường trao đổi đoàn chuyên gia để tận dụng và phát huy kinh nghiệm của các nước tiên tiến về công nghệ sạch; thu hút đầu tư, tranh thủ các chương trình hỗ trợ, các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế.
4. Giải pháp tài chính và đầu tư
a) Phê duyệt về nguyên tắc 03 dự án tại Phụ lục kèm theo Quyết định này nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ của Chiến lược. Các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm xây dựng các dự án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kinh phí thực hiện các dự án được ngân sách nhà nước bảo đảm;
b) Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho các hoạt động tư vấn chuyển giao, ứng dụng công nghệ sạch cho các cơ sở sản xuất;
c) Các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ sạch được ưu tiên vay vốn từ ngân hàng và các Quỹ (Quỹ phát triển khoa học công nghệ, Quỹ bảo vệ môi trường, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia...) theo quy định của pháp luật hiện hành;
d) Thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài và tư nhân trong lĩnh vực công nghệ sạch;
đ) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí khác ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước.
5. Giải pháp thị trường
a) Nhà nước hỗ trợ thương mại hóa, chuyển giao các kết quả nghiên cứu thành công về công nghệ sạch;
b) Các sản phẩm thuộc các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ sạch được ưu tiên tham gia chương trình xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư quốc gia.

Content:
Tuyên truyền, phổ biến về công nghệ sạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cơ chế, chính sách, pháp luật về công nghệ sạch.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về quản lý
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật nhằm thúc đẩy sử dụng công nghệ sạch và loại bỏ công nghệ lạc hậu gây tiêu tốn tài nguyên và ô nhiễm môi trường;
b) Quản lý, kiểm soát hoạt động sản xuất, đầu tư phát triển, từng bước loại bỏ công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường theo tiêu chí, lộ trình được phê duyệt trong các ngành công nghiệp;
c) Xây dựng, áp dụng danh mục và lộ trình sử dụng công nghệ sạch, công nghệ cấm đầu tư vào quy trình cấp phép đầu tư cho các dự án đầu tư mới, các dự án mở rộng sản xuất, đầu tư đổi mới công nghệ;
d) Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích, kiểm soát đầu tư sử dụng công nghệ sạch.
2. Giải pháp khoa học công nghệ
a) Xây dựng và thực hiện chương trình nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ về sử dụng công nghệ sạch;
b) Xây dựng và thực hiện chương trình nghiên cứu xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ sạch cho các ngành công nghiệp; lộ trình áp dụng công nghệ sạch và loại bỏ công nghệ lạc hậu cho các ngành công nghiệp;
c) Nâng cao năng lực tư vấn, chuyển giao ứng dụng, trình diễn công nghệ sạch cho các tổ chức tư vấn, nghiên cứu khoa học và công nghệ, các tập đoàn, tổng công ty công nghiệp, các hiệp hội ngành nghề và các cơ quan quản lý các cấp.
3. Giải pháp hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tăng cường trao đổi đoàn chuyên gia để tận dụng và phát huy kinh nghiệm của các nước tiên tiến về công nghệ sạch; thu hút đầu tư, tranh thủ các chương trình hỗ trợ, các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế.
4. Giải pháp tài chính và đầu tư
a) Phê duyệt về nguyên tắc 03 dự án tại Phụ lục kèm theo Quyết định này nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ của Chiến lược. Các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm xây dựng các dự án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kinh phí thực hiện các dự án được ngân sách nhà nước bảo đảm;
b) Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho các hoạt động tư vấn chuyển giao, ứng dụng công nghệ sạch cho các cơ sở sản xuất;
c) Các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ sạch được ưu tiên vay vốn từ ngân hàng và các Quỹ (Quỹ phát triển khoa học công nghệ, Quỹ bảo vệ môi trường, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia...) theo quy định của pháp luật hiện hành;
d) Thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài và tư nhân trong lĩnh vực công nghệ sạch;
đ) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí khác ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Giải pháp thị trường
a) Nhà nước hỗ trợ thương mại hóa, chuyển giao các kết quả nghiên cứu thành công về công nghệ sạch;
b) Các sản phẩm thuộc các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ sạch được ưu tiên tham gia chương trình xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư quốc gia.