Document: Điều 1 Quyết định 2487/QĐ-UBND 2013 bồi thường hỗ trợ tái định cư công trình Luồng biển sông Hậu Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2487/QĐ-UBND 2013 bồi thường hỗ trợ tái định cư công trình Luồng biển sông Hậu Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt bổ sung Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án đầu tư xây dựng công trình Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu, tỉnh Trà Vinh với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên công trình: Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu, tỉnh Trà Vinh.
- Hạng mục: Kinh phí bồi thường, hỗ trợ các hạng mục: Giai đoạn I - Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu, tỉnh Trà Vinh (đoạn Kênh Tắt); Giai đoạn II: Các vị trí đổ đất phục vụ thi công; Đường vào bến phà Kênh Tắt, bến xà lan, đường vào bến xà lan Long Toàn, các vị trí thi công trụ điện vượt Kênh Tắt; thu hồi đất bìa chéo của các hộ dân không còn khai thác sử dụng hiệu quả.
- Địa điểm đầu tư xây dựng: Trên địa bàn huyện Duyên Hải.
- Chủ đầu tư: Cục Hàng Hải Việt Nam, Sở Giao thông Vận tải Trà Vinh (Tiểu dự án bồi thường giải phóng mặt bằng).
- Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương (vốn Trái phiếu Chính phủ).
2. Cơ sở phê duyệt bổ sung Phương án:
Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/11/2004; số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007;
Quyết định số 1657/QĐ-UBND ngày 11/11/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Tiểu dự án giải phóng mặt bằng thuộc Dự án Luồng cho tàu biển có tải trọng lớn vào sông Hậu, tỉnh Trà Vinh và được điều chỉnh tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 1841/QĐ-UBND ngày 09/12/2008; số 1316/QĐ-UBND ngày 14/7/2009; số 1658/QĐ-UBND ngày 27/8/2009; số 2173/QĐ-UBND ngày 27/11/2009; số 2464/QĐ-UBND ngày 31/12/2009; số 1020/QĐ-UBND ngày 07/6/2010; số 1100/QĐ-UBND ngày 16/6/2010;
Các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 1142/QĐ-UBND ngày 06/8/2008 về việc xét duyệt Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của công trình: Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu; số 1007/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 về việc xét duyệt Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của công trình: Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu, tỉnh Trà Vinh - giai đoạn II: Bồi thường, giải phóng mặt bằng các vị trí đổ đất phục vụ thi công; số 1783/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 về việc xét duyệt Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của công trình: Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu, tỉnh Trà Vinh, hạng mục: Trám lấp giếng khoan khu vực dự án; bổ sung khối lượng: đường vào bến phà Kênh Tắt, bến sà lan, đường vào bến sà lan Long Toàn, các vị trí thi công trụ điện vượt Kênh Tắt, thu hồi đất bìa chéo của các hộ dân không còn khai thác sử dụng hiệu quả; số 1264/QĐ-UBND ngày 02/7/2013 về việc quy định bổ sung một số chính sách hỗ trợ tại Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 1142/QĐ-UBND ngày 06/8/2008; số 1007/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 và Quyết định số 1783/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Công văn số 192/UBND-NN ngày 16/01/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu hồi phần đất còn lại sử dụng không hiệu quả của hộ ông Lê Văn Bé sau khi thu hồi đất thực hiện công trình Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào Sông Hậu;
Quyết định số 1707/QĐ-UBND ngày 10/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
Bồi thường về đất theo các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 34/2007/QĐ-UBND ngày 29/12/2007 về việc ban hành Bảng giá các loại đất trong phạm vi tỉnh Trà Vinh năm 2008; số 22/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 về việc ban hành Bảng giá các loại đất trong phạm vi tỉnh Trà Vinh năm 2009; số 36/2012/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 về việc ban hành Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 07/2008/QĐ-UBND ngày 19/3/2008 về việc ban hành Bảng giá nhà ở, công trình kiến trúc và các công việc xây lắp khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; số 02/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 về việc ban hành Quy định về Bảng giá nhà chuẩn, vật kiến trúc và công tác xây lắp xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; số 08/2011/QĐ-UBND ngày 03/8/2011 về việc ban hành Quy định về Bảng giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và các công tác xây lắp xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Bồi thường thiệt hại về cây trái, hoa màu theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 26/02/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng đơn giá cây trái, hoa màu để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường thiệt hại trong giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất; Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 26/2/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Các chính sách hỗ trợ theo các Nghị định của Chính phủ: số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006, số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007; các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 1142/QĐ-UBND ngày 06/8/2008, số 1007/QĐ-UBND ngày 29/5/2009, số 1783/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 và số 1264/QĐ-UBND ngày 02/7/2013.
3. Nội dung chủ yếu của Phương án bổ sung:
a) Khối lượng công việc bổ sung của Phương án:
- Thu hồi, bồi thường bổ sung về đất: 40.765,3m2; trong đó:
+ Diện tích đất ở tại nông thôn: 594,2m2.
+ Diện tích đất trồng cây hàng năm: 12,5m2.
+ Diện tích đất trồng cây lâu năm: 2.956,1m2.
+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản: 37.202,5m2.
- Bồi thường bổ sung diện tích đất do điều chỉnh từ loại đất trồng cây lâu năm sang đất ở của hộ Trần Văn Bưng (xã Long Khánh): 300,0m2.
- Bồi thường bổ sung diện tích đất do điều chỉnh từ loại đất trồng cây lâu năm sang đất ở của hộ Huỳnh Văn Ri (xã Long Vĩnh): 300,0m2.
- Bồi thường bổ sung diện tích đất do điều chỉnh từ loại đất nuôi trồng thủy sản sang loại đất ở tại nông thôn của hộ Nguyễn Văn Hà (xã Long Khánh): 300,0m2.
- Bồi thường bổ sung diện tích đất do điều chỉnh từ loại đất nuôi trồng thủy sản sang loại đất trồng cây lâu năm của hộ Lê Văn Bé (xã Long Khánh): 1.942,7m2.
- Bồi thường bổ sung diện tích đất do điều chỉnh từ loại đất nuôi trồng thủy sản sang loại đất ở tại nông thôn của hộ Huỳnh Văn Nuôi (xã Dân Thành): 300,0m2.
- Bồi thường bổ sung diện tích đất do điều chỉnh từ loại đất trồng cây hàng năm sang loại đất trồng cây lâu năm của hộ Hà Văn Vũ (xã Long Toàn): 2.262,8m2.
- Bồi thường bổ sung chênh lệch về đất do điều chỉnh lại vị trí của 17 hộ (gồm: Nguyễn Thành Lập, Hồ Thị Thơm, Dương Thị Nhanh, Dương Thúy Diễm, Huỳnh Thị Bông, Kiên Thị Lê, Lê Thành Thương, Mai Văn Công, Lâm Thị Nương, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Văn Lập, Thạch Đen, Thạch Thị Nhì, Thạch Trắng, Tăng Thị Hồng, Võ Văn Tuấn, Võ Thanh Sơn), tổng diện tích: 54.298,7m2 (trong đó, diện tích đất trồng cây lâu năm: 6.128m2 và đất nuôi trồng thủy sản 48.170,7m2).
- Bổ sung hỗ trợ cải tạo kênh công cộng theo Biên bản số 01/BB/TBDH ngày 26/7/2010 của Tiểu ban bồi thường huyện Duyên Hải: 05 hộ (gồm: Thạch Năng, Thạch Sa Hoàng, Kim Duôl, Thạch Thị Nhiên, Thạch Dưng).
- Bổ sung các khoản hỗ trợ như: Hỗ trợ gia đình chính sách; hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm; hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn ao liền kề với đất ở; hỗ trợ cải tạo đất màu; hỗ trợ san lắp mặt bằng; hỗ trợ cải tạo nền nhà; hỗ trợ đường điện tập thể và các khoản hỗ trợ khác theo hồ sơ kê biên, áp giá.
- Bồi thường bổ sung về nhà ở, công trình xây dựng trên đất; bồi thường cây trái hoa màu trên đất thực hiện theo kết quả kê biên, áp giá.
- Điều chỉnh giảm hỗ trợ công đào ao của hộ Kiên Thị Lê (xã Long Khánh): 11.849m3.
- Điều chỉnh giảm hỗ trợ công đào ao của hộ Mai Văn Công (xã Long Toàn): 1.220m3.
- Điều chỉnh chuyển hồ sơ hộ Thân Văn Quỳnh sang hộ Nguyễn Thị Hà.
- Tổng số hộ điều chỉnh, bổ sung: 66 hộ gia đình, cá nhân.
- Hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí váo khu tái định cư) theo Quyết định số 1264/QĐ-UBND ngày 02/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định bổ sung một số chính sách hỗ trợ tại Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 1142/QĐ-UBND ngày 06/8/2008; Quyết định số 1007/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 và Quyết định số 1783/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh cho 485 hộ/2.366 nhân khẩu (theo danh sách kèm theo Tờ trình số 07/TTr.TBDH ngày 17/7/2013 của Tiểu ban Bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư dự án đầu tư xây dựng công trình Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh).
b) Kinh phí thực hiện bổ sung Phương án: Tổng số tiền thực hiện bổ sung Phương án là: 14.847.079.949 đồng (Mười bốn tỷ, tám trăm bốn mươi bảy triệu, không trăm bảy mươi chín nghìn, chín trăm bốn mươi chín đồng); cụ thể như sau:

- Bồi thường bổ sung về đất

:

2.036.961.230

đồng.

- Bồi thường bổ sung về nhà ở, vật kiến trúc

:

210.529.805

đồng.

- Bồi thường bổ sung về cây trái, hoa màu

:

25.680.000

đồng.

- Bổ sung các khoản hỗ trợ

:

734.289.700

đồng.

- Hỗ trợ tạm cư

:

11.548.500.000

đồng.

- Chi phí Hội đồng bồi thường

:

145.559.607

đồng.

- Chi phí Ban Chỉ đạo tỉnh

:

116.447.686

đồng.

- Chi phí thẩm định

:

21.833.941

đồng.

- Chi phí thẩm tra, phê duyệt

:

7.277.980

đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt bổ sung Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án đầu tư xây dựng công trình Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu, tỉnh Trà Vinh với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên công trình: Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu, tỉnh Trà Vinh.
- Hạng mục: Kinh phí bồi thường, hỗ trợ các hạng mục: Giai đoạn I - Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu, tỉnh Trà Vinh (đoạn Kênh Tắt); Giai đoạn II: Các vị trí đổ đất phục vụ thi công; Đường vào bến phà Kênh Tắt, bến xà lan, đường vào bến xà lan Long Toàn, các vị trí thi công trụ điện vượt Kênh Tắt; thu hồi đất bìa chéo của các hộ dân không còn khai thác sử dụng hiệu quả.
- Địa điểm đầu tư xây dựng: Trên địa bàn huyện Duyên Hải.
- Chủ đầu tư: Cục Hàng Hải Việt Nam, Sở Giao thông Vận tải Trà Vinh (Tiểu dự án bồi thường giải phóng mặt bằng).
- Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương (vốn Trái phiếu Chính phủ).
2. Cơ sở phê duyệt bổ sung Phương án:
Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/11/2004; số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007;
Quyết định số 1657/QĐ-UBND ngày 11/11/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Tiểu dự án giải phóng mặt bằng thuộc Dự án Luồng cho tàu biển có tải trọng lớn vào sông Hậu, tỉnh Trà Vinh và được điều chỉnh tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 1841/QĐ-UBND ngày 09/12/2008; số 1316/QĐ-UBND ngày 14/7/2009; số 1658/QĐ-UBND ngày 27/8/2009; số 2173/QĐ-UBND ngày 27/11/2009; số 2464/QĐ-UBND ngày 31/12/2009; số 1020/QĐ-UBND ngày 07/6/2010; số 1100/QĐ-UBND ngày 16/6/2010;
Các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 1142/QĐ-UBND ngày 06/8/2008 về việc xét duyệt Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của công trình: Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu; số 1007/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 về việc xét duyệt Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của công trình: Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu, tỉnh Trà Vinh - giai đoạn II: Bồi thường, giải phóng mặt bằng các vị trí đổ đất phục vụ thi công; số 1783/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 về việc xét duyệt Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của công trình: Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu, tỉnh Trà Vinh, hạng mục: Trám lấp giếng khoan khu vực dự án; bổ sung khối lượng: đường vào bến phà Kênh Tắt, bến sà lan, đường vào bến sà lan Long Toàn, các vị trí thi công trụ điện vượt Kênh Tắt, thu hồi đất bìa chéo của các hộ dân không còn khai thác sử dụng hiệu quả; số 1264/QĐ-UBND ngày 02/7/2013 về việc quy định bổ sung một số chính sách hỗ trợ tại Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 1142/QĐ-UBND ngày 06/8/2008; số 1007/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 và Quyết định số 1783/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Công văn số 192/UBND-NN ngày 16/01/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu hồi phần đất còn lại sử dụng không hiệu quả của hộ ông Lê Văn Bé sau khi thu hồi đất thực hiện công trình Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào Sông Hậu;
Quyết định số 1707/QĐ-UBND ngày 10/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
Bồi thường về đất theo các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 34/2007/QĐ-UBND ngày 29/12/2007 về việc ban hành Bảng giá các loại đất trong phạm vi tỉnh Trà Vinh năm 2008; số 22/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 về việc ban hành Bảng giá các loại đất trong phạm vi tỉnh Trà Vinh năm 2009; số 36/2012/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 về việc ban hành Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 07/2008/QĐ-UBND ngày 19/3/2008 về việc ban hành Bảng giá nhà ở, công trình kiến trúc và các công việc xây lắp khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; số 02/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 về việc ban hành Quy định về Bảng giá nhà chuẩn, vật kiến trúc và công tác xây lắp xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; số 08/2011/QĐ-UBND ngày 03/8/2011 về việc ban hành Quy định về Bảng giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và các công tác xây lắp xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Bồi thường thiệt hại về cây trái, hoa màu theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 26/02/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng đơn giá cây trái, hoa màu để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường thiệt hại trong giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất; Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 26/2/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Các chính sách hỗ trợ theo các Nghị định của Chính phủ: số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006, số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007; các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 1142/QĐ-UBND ngày 06/8/2008, số 1007/QĐ-UBND ngày 29/5/2009, số 1783/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 và số 1264/QĐ-UBND ngày 02/7/2013.
3. Nội dung chủ yếu của Phương án bổ sung:
a) Khối lượng công việc bổ sung của Phương án:
- Thu hồi, bồi thường bổ sung về đất: 40.765,3m2; trong đó:
+ Diện tích đất ở tại nông thôn: 594,2m2.
+ Diện tích đất trồng cây hàng năm: 12,5m2.
+ Diện tích đất trồng cây lâu năm: 2.956,1m2.
+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản: 37.202,5m2.
- Bồi thường bổ sung diện tích đất do điều chỉnh từ loại đất trồng cây lâu năm sang đất ở của hộ Trần Văn Bưng (xã Long Khánh): 300,0m2.
- Bồi thường bổ sung diện tích đất do điều chỉnh từ loại đất trồng cây lâu năm sang đất ở của hộ Huỳnh Văn Ri (xã Long Vĩnh): 300,0m2.
- Bồi thường bổ sung diện tích đất do điều chỉnh từ loại đất nuôi trồng thủy sản sang loại đất ở tại nông thôn của hộ Nguyễn Văn Hà (xã Long Khánh): 300,0m2.
- Bồi thường bổ sung diện tích đất do điều chỉnh từ loại đất nuôi trồng thủy sản sang loại đất trồng cây lâu năm của hộ Lê Văn Bé (xã Long Khánh): 1.942,7m2.
- Bồi thường bổ sung diện tích đất do điều chỉnh từ loại đất nuôi trồng thủy sản sang loại đất ở tại nông thôn của hộ Huỳnh Văn Nuôi (xã Dân Thành): 300,0m2.
- Bồi thường bổ sung diện tích đất do điều chỉnh từ loại đất trồng cây hàng năm sang loại đất trồng cây lâu năm của hộ Hà Văn Vũ (xã Long Toàn): 2.262,8m2.
- Bồi thường bổ sung chênh lệch về đất do điều chỉnh lại vị trí của 17 hộ (gồm: Nguyễn Thành Lập, Hồ Thị Thơm, Dương Thị Nhanh, Dương Thúy Diễm, Huỳnh Thị Bông, Kiên Thị Lê, Lê Thành Thương, Mai Văn Công, Lâm Thị Nương, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Văn Lập, Thạch Đen, Thạch Thị Nhì, Thạch Trắng, Tăng Thị Hồng, Võ Văn Tuấn, Võ Thanh Sơn), tổng diện tích: 54.298,7m2 (trong đó, diện tích đất trồng cây lâu năm: 6.128m2 và đất nuôi trồng thủy sản 48.170,7m2).
- Bổ sung hỗ trợ cải tạo kênh công cộng theo Biên bản số 01/BB/TBDH ngày 26/7/2010 của Tiểu ban bồi thường huyện Duyên Hải: 05 hộ (gồm: Thạch Năng, Thạch Sa Hoàng, Kim Duôl, Thạch Thị Nhiên, Thạch Dưng).
- Bổ sung các khoản hỗ trợ như: Hỗ trợ gia đình chính sách; hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm; hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn ao liền kề với đất ở; hỗ trợ cải tạo đất màu; hỗ trợ san lắp mặt bằng; hỗ trợ cải tạo nền nhà; hỗ trợ đường điện tập thể và các khoản hỗ trợ khác theo hồ sơ kê biên, áp giá.
- Bồi thường bổ sung về nhà ở, công trình xây dựng trên đất; bồi thường cây trái hoa màu trên đất thực hiện theo kết quả kê biên, áp giá.
- Điều chỉnh giảm hỗ trợ công đào ao của hộ Kiên Thị Lê (xã Long Khánh): 11.849m3.
- Điều chỉnh giảm hỗ trợ công đào ao của hộ Mai Văn Công (xã Long Toàn): 1.220m3.
- Điều chỉnh chuyển hồ sơ hộ Thân Văn Quỳnh sang hộ Nguyễn Thị Hà.
- Tổng số hộ điều chỉnh, bổ sung: 66 hộ gia đình, cá nhân.
- Hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí váo khu tái định cư) theo Quyết định số 1264/QĐ-UBND ngày 02/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định bổ sung một số chính sách hỗ trợ tại Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 1142/QĐ-UBND ngày 06/8/2008; Quyết định số 1007/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 và Quyết định số 1783/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh cho 485 hộ/2.366 nhân khẩu (theo danh sách kèm theo Tờ trình số 07/TTr.TBDH ngày 17/7/2013 của Tiểu ban Bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư dự án đầu tư xây dựng công trình Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh).
b) Kinh phí thực hiện bổ sung Phương án: Tổng số tiền thực hiện bổ sung Phương án là: 14.847.079.949 đồng (Mười bốn tỷ, tám trăm bốn mươi bảy triệu, không trăm bảy mươi chín nghìn, chín trăm bốn mươi chín đồng); cụ thể như sau:

- Bồi thường bổ sung về đất

:

2.036.961.230

đồng.

- Bồi thường bổ sung về nhà ở, vật kiến trúc

:

210.529.805

đồng.

- Bồi thường bổ sung về cây trái, hoa màu

:

25.680.000

đồng.

- Bổ sung các khoản hỗ trợ

:

734.289.700

đồng.

- Hỗ trợ tạm cư

:

11.548.500.000

đồng.

- Chi phí Hội đồng bồi thường

:

145.559.607

đồng.

- Chi phí Ban Chỉ đạo tỉnh

:

116.447.686

đồng.

- Chi phí thẩm định

:

21.833.941

đồng.

- Chi phí thẩm tra, phê duyệt

:

7.277.980

đồng.