Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1196/QĐ-UBND 2015 xây dựng Trung tâm Văn hóa Thể thao Quảng Nam 2015 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/04/2015", "sign_number": "1196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/04/2015", "sign_number": "1196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/04/2015", "sign_number": "1196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/04/2015", "sign_number": "1196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/04/2015", "sign_number": "1196/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1196/QĐ-UBND 2015 xây dựng Trung tâm Văn hóa Thể thao Quảng Nam 2015 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015 - 2025, định hướng đến năm 2030 với nội dung chủ yếu sau:
...
4. Cơ cấu, tổ chức:
- Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã do UBND cấp huyện thành lập trên cơ sở sáp nhập các cơ sở hiện có ở cấp xã như: Nhà văn hóa, Sân vận động, Nhà tập luyện thể dục - thể thao, Đài Truyền thanh, Trung tâm học tập cộng đồng, Khu vui chơi trẻ em, Bưu điện văn hóa...
- Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã là đơn vị sự nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo, điều hành trực tiếp của UBND cấp xã; chịu sự hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp huyện và chịu sự quản lý nhà nước của Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
- Tổ chức, cán bộ: Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã có Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm, Kế toán, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ và các thành viên:
+ Chủ nhiệm: Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách Văn hóa - Xã hội kiêm nhiệm; do Chủ tịch UBND cấp xã trình Chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm; Chủ nhiệm chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp xã và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.
+ Phó Chủ nhiệm là Công chức Văn hóa - Xã hội, người giúp Chủ nhiệm phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
+ Kế toán: Do kế toán UBND cấp xã kiêm nhiệm.
+ Cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ: Cán bộ văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao, đài truyền thanh, gia đình...
+ Thành viên kiêm nhiệm là lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã, Hiệu trưởng trường học trên địa bàn, cán bộ chuyên trách Trung tâm học tập cộng đồng... và những người tự nguyện, nhiệt tình, có khả năng tham gia tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục - thể thao ở địa phương.
+ Trình độ:
* Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm, Kế toán: Theo quy định tiêu chuẩn công chức hiện hành.
* Cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ: Đến năm 2020 có trình độ Trung cấp văn hóa hoặc chuyên ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn trở lên.
III. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
1. Nội dung đầu tư:
...
d) Trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng gồm: Thiết bị âm thanh, ánh sáng; thiết bị truyền thanh; thiết bị luyện tập thể dục - thể thao; bàn ghế hội trường; tủ tài liệu và các ấn phẩm văn hóa.
- Đối với những xã, phường, thị trấn chưa có trang thiết bị: Đầu tư mới để hoạt động.
- Đối với những xã, phường, thị trấn đã có nhưng chưa đủ: Đầu tư bổ sung để hoàn thiện.
Ngoài ra, tùy theo đặc điểm của từng địa phương có thể xây thêm bể bơi, sân bãi ngoài trời hoặc các công trình thể thao khác.
2. Quy mô đầu tư cơ sở vật chất:
a) Phạm vi thực hiện:
- Khu vực I : Gồm các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố: Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Đại Lộc, Thăng Bình, Quế Sơn, Duy Xuyên, Phú Ninh, Núi Thành (trừ xã đảo, xã miền núi).
- Khu vực II: Gồm các xã, thị trấn thuộc các huyện: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn và các xã còn lại thuộc các huyện, thành phố đã nêu ở khu vực I.
b) Quy mô tối thiểu:
- Hội trường văn hóa đa năng và phòng chức năng:
+ Nhà 01 tầng, từ 200 chỗ ngồi trở lên, có sân khấu biểu diễn, hệ thống vệ sinh, nhà để xe và tối thiểu 03 phòng chức năng đối với xã, phường, thị trấn khu vực I.
+ Nhà 01 tầng, từ 100 chỗ ngồi trở lên, có sân khấu biểu diễn, hệ thống vệ sinh, nhà để xe và tối thiểu 01 phòng chức năng đối với xã, phường, thị trấn khu vực II.
- Sân vận động: Diện tích tối thiểu từ 5.000 - 11.000m2. Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, có rãnh thoát nước, một phía sân có khán đài.
- Trang thiết bị: Bộ thiết bị âm thanh (loa, âm ly, micro, đèn...); bàn, ghế hội trường; có phông, màn sân khấu; tủ đựng tài liệu và các ấn phẩm văn hóa đảm bảo để tổ chức hoạt động; dụng cụ luyện tập thể dục - thể thao phù hợp với phong trào thể dục - thể thao của địa phương.
c) Suất đầu tư:
- Hội trường văn hóa đa năng:
+ Xây mới:
* Đối với xã, phường, thị trấn khu vực I: Tối thiểu 326m2 x 5 triệu đồng = 1.630 triệu đồng.
* Đối với xã, phường, thị trấn khu vực II: Tối thiểu 180m2 x 5 triệu đồng= 900 triệu đồng.
+ Mở rộng, cải tạo, nâng cấp: Theo dự toán thiết kế nhưng không quá 50% so với mức hỗ trợ xây dựng mới.
- Phòng chức năng:
+ Xây mới:
* Đối với xã, phường, thị trấn khu vực I: Tối thiểu 90m2 x 5 triệu đồng = 450 triệu đồng.
* Đối với xã, phường, thị trấn khu vực II: Tối thiểu 30m2 x 5 triệu đồng= 150 triệu đồng.
+ Mở rộng, cải tạo, nâng cấp: Theo dự toán thiết kế nhưng không quá 50% so với mức hỗ trợ xây dựng mới.
- Sân vận động:
+ Xây mới: Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, có rãnh thoát nước: Tối thiểu 985 triệu đồng.
+ Mở rộng, cải tạo, nâng cấp: Theo dự toán thiết kế nhưng không quá 50% so với định mức xây dựng mới:
- Trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng:
+ Chưa trang bị (khu vực I và II): Tối thiểu 300 triệu đồng.
+ Trang bị chưa đủ (khu vực I và II): Tùy theo thực tế nhưng không quá 50% mức trang bị toàn bộ.
d) Cơ chế đầu tư cơ sở vật chất:
- Khu vực I: Ngân sách Trung ương, tỉnh hỗ trợ 70%, ngân sách cấp huyện, xã 30%.
- Khu vực II: Ngân sách Trung ương, tỉnh hỗ trợ 80%, ngân sách cấp huyện, xã 20%.
IV. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất
ĐVT: triệu đồng

TT

Hạng mục

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2021

2022

2023

2024

2025

Tổng cộng vốn đầu tư

57.473

36.328

35.288

34.388

30.295

29.544

36.328

34.388

30.980

29.695

28.602

1

Hội trường đa năng

19.195

13.270

12.455

11.555

9.925

9.924

13.270

11.555

9.925

9.925

9.474

Ngân sách TW, tỉnh

13.482

9.964

9.394

8.674

7.533

7.532

9.964

8.674

7.533

7.533

7.172

Ngân sách Huyện, xã

Content:
Trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng gồm: Thiết bị âm thanh, ánh sáng; thiết bị truyền thanh; thiết bị luyện tập thể dục - thể thao; bàn ghế hội trường; tủ tài liệu và các ấn phẩm văn hóa.
- Đối với những xã, phường, thị trấn chưa có trang thiết bị: Đầu tư mới để hoạt động.
- Đối với những xã, phường, thị trấn đã có nhưng chưa đủ: Đầu tư bổ sung để hoàn thiện.
Ngoài ra, tùy theo đặc điểm của từng địa phương có thể xây thêm bể bơi, sân bãi ngoài trời hoặc các công trình thể thao khác.
2. Quy mô đầu tư cơ sở vật chất:
a) Phạm vi thực hiện:
- Khu vực I : Gồm các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố: Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Đại Lộc, Thăng Bình, Quế Sơn, Duy Xuyên, Phú Ninh, Núi Thành (trừ xã đảo, xã miền núi).
- Khu vực II: Gồm các xã, thị trấn thuộc các huyện: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn và các xã còn lại thuộc các huyện, thành phố đã nêu ở khu vực I.
b) Quy mô tối thiểu:
- Hội trường văn hóa đa năng và phòng chức năng:
+ Nhà 01 tầng, từ 200 chỗ ngồi trở lên, có sân khấu biểu diễn, hệ thống vệ sinh, nhà để xe và tối thiểu 03 phòng chức năng đối với xã, phường, thị trấn khu vực I.
+ Nhà 01 tầng, từ 100 chỗ ngồi trở lên, có sân khấu biểu diễn, hệ thống vệ sinh, nhà để xe và tối thiểu 01 phòng chức năng đối với xã, phường, thị trấn khu vực II.
- Sân vận động: Diện tích tối thiểu từ 5.000 - 11.000m2. Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, có rãnh thoát nước, một phía sân có khán đài.
- Trang thiết bị: Bộ thiết bị âm thanh (loa, âm ly, micro, đèn...); bàn, ghế hội trường; có phông, màn sân khấu; tủ đựng tài liệu và các ấn phẩm văn hóa đảm bảo để tổ chức hoạt động; dụng cụ luyện tập thể dục - thể thao phù hợp với phong trào thể dục - thể thao của địa phương.
c) Suất đầu tư:
- Hội trường văn hóa đa năng:
+ Xây mới:
* Đối với xã, phường, thị trấn khu vực I: Tối thiểu 326m2 x 5 triệu đồng = 1.630 triệu đồng.
* Đối với xã, phường, thị trấn khu vực II: Tối thiểu 180m2 x 5 triệu đồng= 900 triệu đồng.
+ Mở rộng, cải tạo, nâng cấp: Theo dự toán thiết kế nhưng không quá 50% so với mức hỗ trợ xây dựng mới.
- Phòng chức năng:
+ Xây mới:
* Đối với xã, phường, thị trấn khu vực I: Tối thiểu 90m2 x 5 triệu đồng = 450 triệu đồng.
* Đối với xã, phường, thị trấn khu vực II: Tối thiểu 30m2 x 5 triệu đồng= 150 triệu đồng.
+ Mở rộng, cải tạo, nâng cấp: Theo dự toán thiết kế nhưng không quá 50% so với mức hỗ trợ xây dựng mới.
- Sân vận động:
+ Xây mới: Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, có rãnh thoát nước: Tối thiểu 985 triệu đồng.
+ Mở rộng, cải tạo, nâng cấp: Theo dự toán thiết kế nhưng không quá 50% so với định mức xây dựng mới:
- Trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng:
+ Chưa trang bị (khu vực I và II): Tối thiểu 300 triệu đồng.
+ Trang bị chưa đủ (khu vực I và II): Tùy theo thực tế nhưng không quá 50% mức trang bị toàn bộ.
Cơ chế đầu tư cơ sở vật chất:
- Khu vực I: Ngân sách Trung ương, tỉnh hỗ trợ 70%, ngân sách cấp huyện, xã 30%.
- Khu vực II: Ngân sách Trung ương, tỉnh hỗ trợ 80%, ngân sách cấp huyện, xã 20%.
IV. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất
ĐVT: triệu đồng

TT

Hạng mục

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2021

2022

2023

2024

2025

Tổng cộng vốn đầu tư

57.473

36.328

35.288

34.388

30.295

29.544

36.328

34.388

30.980

29.695

28.602

1

Hội trường đa năng

19.195

13.270

12.455

11.555

9.925

9.924

13.270

11.555

9.925

9.925

9.474

Ngân sách TW, tỉnh

13.482

9.964

9.394

8.674

7.533

7.532

9.964

8.674

7.533

7.533

7.172

Ngân sách Huyện, xã