Document: Điều 1 Quyết định 124/2009/QĐ-UBND mức chi từ NSNN xây dựng văn bản HĐND UBND Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/01/2009", "sign_number": "124/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/01/2009", "sign_number": "124/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/01/2009", "sign_number": "124/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/01/2009", "sign_number": "124/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/01/2009", "sign_number": "124/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 124/2009/QĐ-UBND mức chi từ NSNN xây dựng văn bản HĐND UBND Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức chi từ ngân sách nhà nước cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa
bàn tỉnh như sau:
1. Xây dựng đề cương:
a) Cấp tỉnh:

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: mức chi
tối đa 400.000 đồng/đề cương;
- Chỉ thị của Ủy
ban nhân dân tỉnh: mức chi tối đa 200.000 đồng/đề cương. b) Cấp huyện (huyện và thành phố):
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện: mức chi tối đa 300.000 đồng/đề cương;
- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện: mức chi tối đa 150.000 đồng/đề cương.
c) Cấp xã (xã, phường, thị trấn):
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: mức chi tối đa 200.000 đồng/đề cương;
- Chỉ thị của Ủy
ban nhân dân cấp xã: mức chi tối đa 100.000 đồng/đề cương
2. Chi soạn thảo dự thảo:
a) Cấp tỉnh:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: mức chi
tối đa 1.500.000 đồng/văn bản dự thảo;

- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh: mức chi tối đa 500.000 đồng/văn bản dự thảo.
b) Cấp huyện:

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện: mức chi tối đa 1.000.000 đồng/văn bản dự thảo;
- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện: mức chi tối đa 300.000 đồng/văn bản dự thảo.
c) Cấp xã:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: mức chi tối đa 800.000 đồng/văn bản dự thảo;

- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp xã: mức chi tối đa 200.000 đồng/văn bản dự thảo.
3. Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, thẩm tra; góp ý vào dự

thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh không do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; góp ý của cơ quan Tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; góp ý kiến của công chức Tư pháp - Hộ tịch:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, chỉ thị của Ủy
ban nhân dân tỉnh:

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: mức chi tối đa 180.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra; mức chi
tối đa 80.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý;
- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh: mức chi tối đa 150.000 đồng/báo cáo thẩm định; mức chi tối đa 60.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý.
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp huyện: mức chi tối đa 150.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra; mức chi tối đa 60.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý;
- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện: mức chi tối đa 120.000 đồng/báo cáo thẩm
định; mức chi tối đa 40.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý.
c) Góp ý của Ủy ban
nhân dân tỉnh đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh không do Ủy ban
nhân dân tỉnh trình: mức chi tối đa 80.000 đồng/báo cáo góp ý.
d) Góp ý của Phòng Tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện (trường hợp dự thảo nghị quyết lấy ý kiến góp ý của Phòng Tư pháp): mức chi tối đa 60.000 đồng/báo cáo góp ý.
đ) Góp ý của công chức Tư pháp - Hộ tịch vào các văn bản quy phạm pháp luật:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: mức chi tối đa 50.000 đồng/báo cáo góp ý;
- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp xã: mức chi tối đa 30.000 đồng/báo cáo góp ý.
4. Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ: công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo:
Các thành viên tham dự: mức chi tối đa 40.000 đồng/người/buổi.
5. Chi cho công tác tổ
chức lấy ý kiến rộng rãi:
- Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến): 15.000 đồng/phiếu.
- Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo, mức chi:
+ Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: 80.000 đồng/bản tổng hợp; chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh: 60.000 đồng/bản tổng hợp;
+ Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 60.000 đồng/bản tổng hợp; chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 40.000 đồng/bản tổng hợp;
+ Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: 50.000 đồng/bản tổng hợp; chỉ thị của Ủy ban
nhân dân cấp xã: 30.000 đồng/bản tổng hợp.
Các mức chi nêu trên là mức tối đa, căn cứ vào khả năng ngân sách và tính chất phức tạp của mỗi loại văn bản; Thủ trưởng cơ quan, tổ
chức quyết định mức chi cụ thể cho từng văn bản nhưng không được vượt mức chi tối đa theo quy định trên.
Các quy định
khác còn lại không nêu trong Quyết định này thì
được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TTLT-BTP-BTC và các quy định của pháp luật hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức chi từ ngân sách nhà nước cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa
bàn tỉnh như sau:
1. Xây dựng đề cương:
a) Cấp tỉnh:

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: mức chi
tối đa 400.000 đồng/đề cương;
- Chỉ thị của Ủy
ban nhân dân tỉnh: mức chi tối đa 200.000 đồng/đề cương. b) Cấp huyện (huyện và thành phố):
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện: mức chi tối đa 300.000 đồng/đề cương;
- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện: mức chi tối đa 150.000 đồng/đề cương.
c) Cấp xã (xã, phường, thị trấn):
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: mức chi tối đa 200.000 đồng/đề cương;
- Chỉ thị của Ủy
ban nhân dân cấp xã: mức chi tối đa 100.000 đồng/đề cương
2. Chi soạn thảo dự thảo:
a) Cấp tỉnh:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: mức chi
tối đa 1.500.000 đồng/văn bản dự thảo;

- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh: mức chi tối đa 500.000 đồng/văn bản dự thảo.
b) Cấp huyện:

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện: mức chi tối đa 1.000.000 đồng/văn bản dự thảo;
- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện: mức chi tối đa 300.000 đồng/văn bản dự thảo.
c) Cấp xã:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: mức chi tối đa 800.000 đồng/văn bản dự thảo;

- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp xã: mức chi tối đa 200.000 đồng/văn bản dự thảo.
3. Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, thẩm tra; góp ý vào dự

thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh không do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; góp ý của cơ quan Tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; góp ý kiến của công chức Tư pháp - Hộ tịch:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, chỉ thị của Ủy
ban nhân dân tỉnh:

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: mức chi tối đa 180.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra; mức chi
tối đa 80.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý;
- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh: mức chi tối đa 150.000 đồng/báo cáo thẩm định; mức chi tối đa 60.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý.
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban
nhân dân cấp huyện: mức chi tối đa 150.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra; mức chi tối đa 60.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý;
- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện: mức chi tối đa 120.000 đồng/báo cáo thẩm
định; mức chi tối đa 40.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý.
c) Góp ý của Ủy ban
nhân dân tỉnh đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh không do Ủy ban
nhân dân tỉnh trình: mức chi tối đa 80.000 đồng/báo cáo góp ý.
d) Góp ý của Phòng Tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện (trường hợp dự thảo nghị quyết lấy ý kiến góp ý của Phòng Tư pháp): mức chi tối đa 60.000 đồng/báo cáo góp ý.
đ) Góp ý của công chức Tư pháp - Hộ tịch vào các văn bản quy phạm pháp luật:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: mức chi tối đa 50.000 đồng/báo cáo góp ý;
- Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp xã: mức chi tối đa 30.000 đồng/báo cáo góp ý.
4. Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ: công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo:
Các thành viên tham dự: mức chi tối đa 40.000 đồng/người/buổi.
5. Chi cho công tác tổ
chức lấy ý kiến rộng rãi:
- Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến): 15.000 đồng/phiếu.
- Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo, mức chi:
+ Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: 80.000 đồng/bản tổng hợp; chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh: 60.000 đồng/bản tổng hợp;
+ Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 60.000 đồng/bản tổng hợp; chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 40.000 đồng/bản tổng hợp;
+ Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: 50.000 đồng/bản tổng hợp; chỉ thị của Ủy ban
nhân dân cấp xã: 30.000 đồng/bản tổng hợp.
Các mức chi nêu trên là mức tối đa, căn cứ vào khả năng ngân sách và tính chất phức tạp của mỗi loại văn bản; Thủ trưởng cơ quan, tổ
chức quyết định mức chi cụ thể cho từng văn bản nhưng không được vượt mức chi tối đa theo quy định trên.
Các quy định
khác còn lại không nêu trong Quyết định này thì
được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TTLT-BTP-BTC và các quy định của pháp luật hiện hành.