Document: Điều 1 Quyết định 2394/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2394/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch Quảng Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch:
1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Làm cơ sở khoa học cho việc quản lý, chỉ đạo về cấp nước sạch và VSMT nông thôn của tỉnh.
- Định hướng cho lập kế hoạch dài hạn về cấp nước sạch và VSMT nông thôn.
- Làm cơ sở cho các địa phương xây dựng các dự án cấp nước sạch và VSMT nông thôn.
- Khai thác hợp lý, có hiệu quả các nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước và môi trường bền vững nhằm giải quyết nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân nông thôn.
- Nâng cao nhận thức vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân cho cộng đồng.
- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện điều kiện sinh hoạt, đảm bảo cho người dân nông thôn được tiếp cận nước sạch.
- Góp phần vào việc xây dựng quy hoạch cấp nước chung toàn tỉnh ổn định, bền vững, lâu dài; góp phần cải thiện môi trường sống, cải thiện và nâng cao sức khỏe của người dân khu vực nông thôn; thúc đẩy sản xuất công, nông nghiệp và phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Giảm tỷ lệ bệnh tật có liên quan đến việc sử dụng nước và VSMT, nâng cao sức khỏe người dân trong vùng, đặc biệt là trẻ em và phụ nữ.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
* Đến năm 2015:
- 80% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.
- 75% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- 70% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng, trại hợp vệ sinh.
- 70% số hộ gia đình nông thôn được thu gom rác thải.
- 75% số trung tâm xã có đơn vị thu gom và xử lý rác thải.
- 100% các cơ sở sản xuất công nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý môi trường, trong đó có trên 85% số cơ sở đạt tiêu chuẩn môi trường.
* Đến năm 2020:
- 90% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.
- 90% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- 90% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng, trại hợp vệ sinh.
- 90% số hộ gia đình nông thôn được thu gom rác thải.
- 100% số trung tâm xã có đơn vị thu gom và xử lý rác thải.
- 100% các cơ sở công cộng như nhà trẻ, trường học, bưu điện, trạm xá, trụ sở xã, chợ ở nông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh.
2. Trình tự thực hiện quy hoạch:
Thời gian định hướng 10 năm, phân kỳ 5 năm. Cụ thể:
2.1. Giai đoạn 2011- 2015:
2.1.1. Củng cố, cải tạo, nâng cấp các công trình hiện có (đến năm 2010):
- Kiểm tra, rà soát các công trình cấp nước sạch và VSMTNT đã có.
- Lập kế hoạch sửa chữa, cải tạo, nâng cấp.
2.1.2. Thiết kế chuẩn cấp nước sạch và VSMTNT toàn tỉnh:
- Thiết kế mạng lưới khai thác và cấp nước dưới đất trên cơ sở bản đồ định vị những địa điểm có nước ngầm cho tất cả các xã trong toàn tỉnh (năm 2013).
- Thiết kế chuẩn mô hình cấp nước ngầm cho từng xã (năm 2014).
2.1.3. Xây dựng mới:
Lập kế hoạch hàng năm để đầu tư xây dựng các dự án theo quy hoạch đã được phê duyệt.
2.2. Giai đoạn 2016 - 2020:
Tiếp tục tổ chức thực hiện chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh. Đầu tư xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng các dự án theo thứ tự ưu tiên và theo quy hoạch được duyệt.
3. Nhu cầu vốn đầu tư:
3.1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 2.433 tỷ đồng.
(Bằng chữ: Hai nghìn bốn trăm ba mươi ba tỷ đồng).
Trong đó:
- Vốn ngân sách Nhà nước: 923 tỷ đồng (tương đương 40% TMĐT).
- Vốn dân góp và các nguồn vốn khác: 1.510 tỷ đồng (tương đương 60% TMĐT).
Bao gồm:
- Đầu tư cho nước sạch: 901 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Vốn ngân sách Nhà nước: 541 tỷ đồng (tương đương 60% TMĐT).
+ Vốn dân góp và các nguồn vốn khác: 360 tỷ đồng (tương đương 40% TMĐT).
- Đầu tư cho vệ sinh: 669 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Vốn ngân sách Nhà nước: 167 tỷ đồng (tương đương 25% TMĐT).
+ Vốn dân góp và các nguồn vốn khác: 502 tỷ đồng (tương đương 75% TMĐT).
- Đầu tư cho chuồng trại chăn nuôi và xử lý rác thải: 862 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Vốn ngân sách Nhà nước: 216 tỷ đồng (tương đương 25% TMĐT).
+ Vốn dân góp và các nguồn vốn khác: 647 tỷ đồng (tương đương 75% TMĐT).
3.2. Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2015: 1.161 tỷ đồng.
- Trong đó:
+ Đầu tư cho nước sạch: 439 tỷ đồng.
+ Đầu tư cho vệ sinh môi trường: 722 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn đầu tư hàng năm là: 232 tỷ đồng.
- Tổng số dự án đầu tư giai đoạn 2011 - 2015 là: 67 dự án.
- Bình quân mỗi năm thực hiện: 13 dự án.
- Thứ tự ưu tiên của các dự án được xác định trong kế hoạch đầu tư hàng năm.
3.3. Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020: 1.272 tỷ đồng.
- Trong đó:
+ Đầu tư cho nước sạch: 462 tỷ đồng.
+ Đầu tư cho vệ sinh môi trường: 810 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn đầu tư hàng năm là: 254 tỷ đồng.
- Tổng số dự án đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 là: 74 dự án.
- Bình quân mỗi năm thực hiện: 15 dự án.
- Thứ tự ưu tiên của các dự án được xác định trong kế hoạch đầu tư hàng năm.
4. Giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
4.1. Giải pháp về thông tin, giáo dục, truyền thông:
- Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức về lợi ích của việc sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Phổ biến các kiến thức, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong việc khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn nước sinh hoạt, xây dựng các công trình vệ sinh môi trường.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững.
4.2. Giải pháp về vốn:
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh với Chương trình MTQG nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình xóa đói, giảm nghèo, Chương trình định canh, định cư, Chương trình xây dựng nông thôn mới…
- Nguồn vốn viện trợ Quốc tế: Đẩy mạnh công tác đối ngoại, chủ động tìm kiếm các nhà tài trợ, tăng cường quan hệ với các bộ, ngành Trung ương và Văn phòng Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn để tiếp nhận thông tin, chuẩn bị các dự án từ nguồn ODA thích hợp.
- Nguồn vốn trong dân: Việc đóng góp của nhân dân thông qua huy động bằng nhiều nguồn lực: Bằng vật tư, tiền, ngày công lao động… để xây dựng các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
4.3. Giải pháp về đào tạo:
- Đầu tư thích đáng cho công tác đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu quản lý và vận hành có hiệu quả các công trình.
- Kết hợp giữa đào tạo tập trung ở các trường chuyên nghiệp với tập huấn ngắn hạn.
- Tổ chức đào tạo miễn phí cho vùng miền núi, dân tộc thiểu số.
4.4. Giải pháp về chính sách:
- Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các cơ quan ở cấp tỉnh, huyện đối với việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cấp, các ngành.
- Củng cố bộ máy quản lý Chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh, ở huyện và ở xã nhằm tăng cường công tác quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện.
- Có chính sách hỗ trợ cho các đối tượng chính sách, các hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Có chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ việc xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Có chính sách ưu đãi để khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư là các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh nông thôn.
4.5. Giải pháp về tổ chức quản lý nguồn nước, quản lý công trình cấp nước sạch và VSMT nông thôn sau đầu tư:
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật tài nguyên nước cho cán bộ và nhân dân.
- Phổ biến các quy chế về xử lý nguồn nước thải công nghiệp, xử lý các loại hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong nông - lâm nghiệp và xử lý nghiêm đối với mọi trường hợp vi phạm, nhằm bảo vệ nguồn nước và VSMT nông thôn luôn trong sạch.
- Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước sau khi xây dựng xong bàn giao cho chính quyền địa phương hoặc các đơn vị, tổ chức, cá nhân có khả năng hoặc cộng đồng người hưởng lợi tổ chức quản lý khai thác sử dụng; từng bước chuyển các tổ chức quản lý khai thác công trình thành đơn vị kinh doanh.
- Chính quyền địa phương cấp xã nơi có công trình cấp nước sinh hoạt có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện phương án quản lý, vận hành, khai thác, bảo vệ.
- Xây dựng mô hình thí điểm quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn sau đầu tư để phát triển, nhân rộng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch:
1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Làm cơ sở khoa học cho việc quản lý, chỉ đạo về cấp nước sạch và VSMT nông thôn của tỉnh.
- Định hướng cho lập kế hoạch dài hạn về cấp nước sạch và VSMT nông thôn.
- Làm cơ sở cho các địa phương xây dựng các dự án cấp nước sạch và VSMT nông thôn.
- Khai thác hợp lý, có hiệu quả các nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước và môi trường bền vững nhằm giải quyết nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân nông thôn.
- Nâng cao nhận thức vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân cho cộng đồng.
- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện điều kiện sinh hoạt, đảm bảo cho người dân nông thôn được tiếp cận nước sạch.
- Góp phần vào việc xây dựng quy hoạch cấp nước chung toàn tỉnh ổn định, bền vững, lâu dài; góp phần cải thiện môi trường sống, cải thiện và nâng cao sức khỏe của người dân khu vực nông thôn; thúc đẩy sản xuất công, nông nghiệp và phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Giảm tỷ lệ bệnh tật có liên quan đến việc sử dụng nước và VSMT, nâng cao sức khỏe người dân trong vùng, đặc biệt là trẻ em và phụ nữ.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
* Đến năm 2015:
- 80% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.
- 75% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- 70% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng, trại hợp vệ sinh.
- 70% số hộ gia đình nông thôn được thu gom rác thải.
- 75% số trung tâm xã có đơn vị thu gom và xử lý rác thải.
- 100% các cơ sở sản xuất công nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý môi trường, trong đó có trên 85% số cơ sở đạt tiêu chuẩn môi trường.
* Đến năm 2020:
- 90% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.
- 90% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- 90% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng, trại hợp vệ sinh.
- 90% số hộ gia đình nông thôn được thu gom rác thải.
- 100% số trung tâm xã có đơn vị thu gom và xử lý rác thải.
- 100% các cơ sở công cộng như nhà trẻ, trường học, bưu điện, trạm xá, trụ sở xã, chợ ở nông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh.
2. Trình tự thực hiện quy hoạch:
Thời gian định hướng 10 năm, phân kỳ 5 năm. Cụ thể:
2.1. Giai đoạn 2011- 2015:
2.1.1. Củng cố, cải tạo, nâng cấp các công trình hiện có (đến năm 2010):
- Kiểm tra, rà soát các công trình cấp nước sạch và VSMTNT đã có.
- Lập kế hoạch sửa chữa, cải tạo, nâng cấp.
2.1.2. Thiết kế chuẩn cấp nước sạch và VSMTNT toàn tỉnh:
- Thiết kế mạng lưới khai thác và cấp nước dưới đất trên cơ sở bản đồ định vị những địa điểm có nước ngầm cho tất cả các xã trong toàn tỉnh (năm 2013).
- Thiết kế chuẩn mô hình cấp nước ngầm cho từng xã (năm 2014).
2.1.3. Xây dựng mới:
Lập kế hoạch hàng năm để đầu tư xây dựng các dự án theo quy hoạch đã được phê duyệt.
2.2. Giai đoạn 2016 - 2020:
Tiếp tục tổ chức thực hiện chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh. Đầu tư xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng các dự án theo thứ tự ưu tiên và theo quy hoạch được duyệt.
3. Nhu cầu vốn đầu tư:
3.1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 2.433 tỷ đồng.
(Bằng chữ: Hai nghìn bốn trăm ba mươi ba tỷ đồng).
Trong đó:
- Vốn ngân sách Nhà nước: 923 tỷ đồng (tương đương 40% TMĐT).
- Vốn dân góp và các nguồn vốn khác: 1.510 tỷ đồng (tương đương 60% TMĐT).
Bao gồm:
- Đầu tư cho nước sạch: 901 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Vốn ngân sách Nhà nước: 541 tỷ đồng (tương đương 60% TMĐT).
+ Vốn dân góp và các nguồn vốn khác: 360 tỷ đồng (tương đương 40% TMĐT).
- Đầu tư cho vệ sinh: 669 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Vốn ngân sách Nhà nước: 167 tỷ đồng (tương đương 25% TMĐT).
+ Vốn dân góp và các nguồn vốn khác: 502 tỷ đồng (tương đương 75% TMĐT).
- Đầu tư cho chuồng trại chăn nuôi và xử lý rác thải: 862 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Vốn ngân sách Nhà nước: 216 tỷ đồng (tương đương 25% TMĐT).
+ Vốn dân góp và các nguồn vốn khác: 647 tỷ đồng (tương đương 75% TMĐT).
3.2. Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2015: 1.161 tỷ đồng.
- Trong đó:
+ Đầu tư cho nước sạch: 439 tỷ đồng.
+ Đầu tư cho vệ sinh môi trường: 722 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn đầu tư hàng năm là: 232 tỷ đồng.
- Tổng số dự án đầu tư giai đoạn 2011 - 2015 là: 67 dự án.
- Bình quân mỗi năm thực hiện: 13 dự án.
- Thứ tự ưu tiên của các dự án được xác định trong kế hoạch đầu tư hàng năm.
3.3. Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020: 1.272 tỷ đồng.
- Trong đó:
+ Đầu tư cho nước sạch: 462 tỷ đồng.
+ Đầu tư cho vệ sinh môi trường: 810 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn đầu tư hàng năm là: 254 tỷ đồng.
- Tổng số dự án đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 là: 74 dự án.
- Bình quân mỗi năm thực hiện: 15 dự án.
- Thứ tự ưu tiên của các dự án được xác định trong kế hoạch đầu tư hàng năm.
4. Giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
4.1. Giải pháp về thông tin, giáo dục, truyền thông:
- Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức về lợi ích của việc sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Phổ biến các kiến thức, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong việc khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn nước sinh hoạt, xây dựng các công trình vệ sinh môi trường.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững.
4.2. Giải pháp về vốn:
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh với Chương trình MTQG nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình xóa đói, giảm nghèo, Chương trình định canh, định cư, Chương trình xây dựng nông thôn mới…
- Nguồn vốn viện trợ Quốc tế: Đẩy mạnh công tác đối ngoại, chủ động tìm kiếm các nhà tài trợ, tăng cường quan hệ với các bộ, ngành Trung ương và Văn phòng Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn để tiếp nhận thông tin, chuẩn bị các dự án từ nguồn ODA thích hợp.
- Nguồn vốn trong dân: Việc đóng góp của nhân dân thông qua huy động bằng nhiều nguồn lực: Bằng vật tư, tiền, ngày công lao động… để xây dựng các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
4.3. Giải pháp về đào tạo:
- Đầu tư thích đáng cho công tác đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu quản lý và vận hành có hiệu quả các công trình.
- Kết hợp giữa đào tạo tập trung ở các trường chuyên nghiệp với tập huấn ngắn hạn.
- Tổ chức đào tạo miễn phí cho vùng miền núi, dân tộc thiểu số.
4.4. Giải pháp về chính sách:
- Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các cơ quan ở cấp tỉnh, huyện đối với việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cấp, các ngành.
- Củng cố bộ máy quản lý Chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh, ở huyện và ở xã nhằm tăng cường công tác quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện.
- Có chính sách hỗ trợ cho các đối tượng chính sách, các hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Có chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ việc xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Có chính sách ưu đãi để khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư là các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh nông thôn.
4.5. Giải pháp về tổ chức quản lý nguồn nước, quản lý công trình cấp nước sạch và VSMT nông thôn sau đầu tư:
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật tài nguyên nước cho cán bộ và nhân dân.
- Phổ biến các quy chế về xử lý nguồn nước thải công nghiệp, xử lý các loại hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong nông - lâm nghiệp và xử lý nghiêm đối với mọi trường hợp vi phạm, nhằm bảo vệ nguồn nước và VSMT nông thôn luôn trong sạch.
- Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước sau khi xây dựng xong bàn giao cho chính quyền địa phương hoặc các đơn vị, tổ chức, cá nhân có khả năng hoặc cộng đồng người hưởng lợi tổ chức quản lý khai thác sử dụng; từng bước chuyển các tổ chức quản lý khai thác công trình thành đơn vị kinh doanh.
- Chính quyền địa phương cấp xã nơi có công trình cấp nước sinh hoạt có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện phương án quản lý, vận hành, khai thác, bảo vệ.
- Xây dựng mô hình thí điểm quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn sau đầu tư để phát triển, nhân rộng.