Document: Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 611/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Chương trình phát triển Sâm Việt Nam đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2023", "sign_number": "611/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2023", "sign_number": "611/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2023", "sign_number": "611/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2023", "sign_number": "611/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2023", "sign_number": "611/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 611/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Chương trình phát triển Sâm Việt Nam đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển Sâm Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Chương trình), với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Phát triển hạ tầng vùng trồng Sâm Việt Nam gắn với phát triển hạ tầng vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi
...
đ) Về hợp tác quốc tế
Tiếp tục mở rộng hợp tác với các nước và tổ chức quốc tế, nhất là các quốc gia có ngành công nghiệp nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ sâm phát triển; tăng cường hợp tác chuyển giao khoa học công nghệ về nghiên cứu, phát triển giống, quy trình canh tác phát triển vùng nguyên liệu, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm Sâm Việt Nam.
2. Tổ chức thực hiện
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Là cơ quan thường trực Chương trình, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện Chương trình có hiệu quả; rà soát, hoàn thiện, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định, hướng dẫn về quy trình trồng, chăm sóc, khai thác Sâm Việt Nam bền vững trong môi trường rừng.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban Dân tộc các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra các địa phương thực hiện trồng, chăm sóc, khai thác Sâm Việt Nam dưới tán rừng; xây dựng các công trình hạ tầng vùng trồng Sâm Việt Nam, đảm bảo tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đa dạng sinh học, đất đai, xây dựng và pháp luật liên quan, không làm suy thoái tài nguyên rừng, suy giảm chức năng của rừng, không để bị lợi dụng, hợp thức hóa các sai phạm các quy định về bảo vệ và phát triển rừng; kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Chương trình theo thẩm quyền và quy định của pháp luật, báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những nội dung vượt thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp rà soát, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ về lĩnh vực giống, ứng dụng và đổi mới công nghệ, quản lý chất lượng, liên kết chuỗi giá trị, đầu tư cơ sở hạ tầng vùng trồng bảo quản, chế biến Sâm Việt Nam.
- Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương hỗ trợ các doanh nghiệp, người dân xây dựng chuỗi liên kết giá trị sản phẩm Sâm Việt Nam; thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã trồng Sâm Việt Nam tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi.
- Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai, thực hiện Chương trình; hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện, sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình.
b) Bộ Y tế
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các địa phương tổ chức, triển khai, thực hiện; giám sát, đánh giá tổng kết Chương trình.
- Chủ trì, định hướng nghiên cứu, phát triển các sản phẩm dược liệu từ Sâm Việt Nam; hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương tham gia Chương trình triển khai, thực hiện các quy trình theo tiêu chuẩn về GACP-WHO.
- Hỗ trợ các địa phương trong việc thu hút, đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến Sâm Việt Nam hiện đại, đạt tiêu chuẩn GMP-WHO hoặc tương đương.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng chính sách phát triển Sâm Việt Nam; hoàn thiện hướng dẫn về trồng, chăm sóc, khai thác Sâm Việt Nam trong môi trường rừng.
- Rà soát, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để phát huy tiềm năng lợi thế của các địa phương trong phát triển công nghiệp dược liệu gắn với Sâm Việt Nam.
c) Bộ Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với với các cơ quan liên quan chỉ đạo, rà soát, tổ chức triển khai các nhiệm vụ sản phẩm quốc gia Sâm Việt Nam theo Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 157/QĐ-TTg , ngày 01 tháng 02 năm 2021. Hướng dẫn, kiểm tra các đề tài nghiên cứu đảm bảo tiến độ, chất lượng, sớm đưa các kết quả nghiên cứu ứng dụng vào sản xuất.
- Chỉ đạo, hoàn thiện chỉ dẫn địa lý Sâm Việt Nam cho sản phẩm Sâm Việt Nam gắn với xuất xứ.
- Bố trí nguồn kinh phí để triển khai các chương trình, dự án khoa học công nghệ liên quan đến việc ứng dụng khoa học công nghệ để quản lý nguồn giống, vùng trồng và chất lượng các sản phẩm Sâm Việt Nam.
d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối vốn đầu tư phát triển theo kế hoạch trung hạn và hằng năm thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, hoàn thiện các chính sách triển khai thực hiện Chương trình phù hợp với quy định của pháp luật.
đ) Bộ Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách trung ương, trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành, địa phương liên quan, tổng hợp trong dự toán chi thường xuyên hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện Chương trình trung hạn và hàng năm.

Content:
Về hợp tác quốc tế
Tiếp tục mở rộng hợp tác với các nước và tổ chức quốc tế, nhất là các quốc gia có ngành công nghiệp nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ sâm phát triển; tăng cường hợp tác chuyển giao khoa học công nghệ về nghiên cứu, phát triển giống, quy trình canh tác phát triển vùng nguyên liệu, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm Sâm Việt Nam.
2. Tổ chức thực hiện
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Là cơ quan thường trực Chương trình, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện Chương trình có hiệu quả; rà soát, hoàn thiện, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định, hướng dẫn về quy trình trồng, chăm sóc, khai thác Sâm Việt Nam bền vững trong môi trường rừng.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban Dân tộc các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra các địa phương thực hiện trồng, chăm sóc, khai thác Sâm Việt Nam dưới tán rừng; xây dựng các công trình hạ tầng vùng trồng Sâm Việt Nam, đảm bảo tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đa dạng sinh học, đất đai, xây dựng và pháp luật liên quan, không làm suy thoái tài nguyên rừng, suy giảm chức năng của rừng, không để bị lợi dụng, hợp thức hóa các sai phạm các quy định về bảo vệ và phát triển rừng; kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Chương trình theo thẩm quyền và quy định của pháp luật, báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những nội dung vượt thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp rà soát, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ về lĩnh vực giống, ứng dụng và đổi mới công nghệ, quản lý chất lượng, liên kết chuỗi giá trị, đầu tư cơ sở hạ tầng vùng trồng bảo quản, chế biến Sâm Việt Nam.
- Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương hỗ trợ các doanh nghiệp, người dân xây dựng chuỗi liên kết giá trị sản phẩm Sâm Việt Nam; thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã trồng Sâm Việt Nam tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi.
- Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai, thực hiện Chương trình; hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện, sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình.
b) Bộ Y tế
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các địa phương tổ chức, triển khai, thực hiện; giám sát, đánh giá tổng kết Chương trình.
- Chủ trì, định hướng nghiên cứu, phát triển các sản phẩm dược liệu từ Sâm Việt Nam; hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương tham gia Chương trình triển khai, thực hiện các quy trình theo tiêu chuẩn về GACP-WHO.
- Hỗ trợ các địa phương trong việc thu hút, đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến Sâm Việt Nam hiện đại, đạt tiêu chuẩn GMP-WHO hoặc tương đương.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng chính sách phát triển Sâm Việt Nam; hoàn thiện hướng dẫn về trồng, chăm sóc, khai thác Sâm Việt Nam trong môi trường rừng.
- Rà soát, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để phát huy tiềm năng lợi thế của các địa phương trong phát triển công nghiệp dược liệu gắn với Sâm Việt Nam.
c) Bộ Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với với các cơ quan liên quan chỉ đạo, rà soát, tổ chức triển khai các nhiệm vụ sản phẩm quốc gia Sâm Việt Nam theo Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 157/QĐ-TTg , ngày 01 tháng 02 năm 2021. Hướng dẫn, kiểm tra các đề tài nghiên cứu đảm bảo tiến độ, chất lượng, sớm đưa các kết quả nghiên cứu ứng dụng vào sản xuất.
- Chỉ đạo, hoàn thiện chỉ dẫn địa lý Sâm Việt Nam cho sản phẩm Sâm Việt Nam gắn với xuất xứ.
- Bố trí nguồn kinh phí để triển khai các chương trình, dự án khoa học công nghệ liên quan đến việc ứng dụng khoa học công nghệ để quản lý nguồn giống, vùng trồng và chất lượng các sản phẩm Sâm Việt Nam.
d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối vốn đầu tư phát triển theo kế hoạch trung hạn và hằng năm thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, hoàn thiện các chính sách triển khai thực hiện Chương trình phù hợp với quy định của pháp luật.
Bộ Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách trung ương, trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành, địa phương liên quan, tổng hợp trong dự toán chi thường xuyên hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện Chương trình trung hạn và hàng năm.