Document: Điều 1 Quyết định 1505/QĐ-TTg 2017 chủ trương đầu tư Dự án do Quỹ Dân số của Liên hợp quốc tài trợ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2017", "sign_number": "1505/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2017", "sign_number": "1505/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2017", "sign_number": "1505/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2017", "sign_number": "1505/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2017", "sign_number": "1505/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1505/QĐ-TTg 2017 chủ trương đầu tư Dự án do Quỹ Dân số của Liên hợp quốc tài trợ có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án “Hỗ trợ xây dựng và triển khai các chính sách, chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực gia đình và giải quyết vấn đề mại dâm dựa trên bằng chứng và tiếp cận quyền con người” (mã số VNM9P02), do Quỹ Dân số của Liên hợp quốc (UNFPA) tài trợ như sau:
1. Cơ quan chủ quản Dự án: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Chủ Dự án: Vụ Bình đẳng giới, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Các cơ quan đồng thực hiện Dự án:
+ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (Ban Xã hội - Dân số, Gia đình);
+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Vụ Gia đình);
+ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội).
2. Mục tiêu của Dự án: Hỗ trợ việc xây dựng, hoàn thiện và triển khai pháp luật, chính sách, chương trình, dịch vụ liên quan đến phòng ngừa và ứng phó với bạo lực giới (BLG), bạo lực gia đình (BLGĐ), vấn đề mại dâm dựa trên bằng chứng và tiếp cận quyền con người.
3. Một số kết quả chính của Dự án:
a) Nghiên cứu xã hội về sự thay đổi hành vi liên quan đến ưa thích con trai được tiến hành làm cơ sở cho việc xây dựng, sửa đổi Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và các chính sách có liên quan.
b) Tiêu chuẩn về phòng ngừa và ứng phó với BLG được ban hành. Hệ thống thu thập và báo cáo thông tin, số liệu online về BLG được xây dựng, thử nghiệm và triển khai.
c) Các chiến dịch truyền thông, vận động chính sách và thay đổi hành vi, một số mô hình với sự tham gia của nam nông dân về phòng ngừa và ứng phó với BLG được xây dựng và triển khai.
d) Các bằng chứng khoa học phục vụ việc xây dựng Luật liên quan đến vấn đề mại dâm và các hoạt động hỗ trợ việc xây dựng bộ luật này được triển khai.
đ) Năng lực xây dựng và triển khai chính sách về BĐG, phòng, chống BLGĐ và vấn đề mại dâm được nâng cao.
4. Thời gian: 2017-2021
5. Hạn mức vốn của dự án:
a) Vốn ODA không hoàn lại: 3.757.083 USD, trong đó:
- Vốn có sẵn: 2.320.798 USD (đạt 61,8 %)
- Vốn sẽ vận động: 1.436.285 USD.
b) Vốn đối ứng:
- Bằng tiền mặt: 4,025 tỷ đồng.
- Bằng hiện vật: tương đương 5,495 tỷ đồng (cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên môn sẵn có).
6. Cơ chế tài chính trong nước:
a) Vốn ODA: 100% Ngân sách nhà nước cấp phát
b) Vốn đối ứng tiền mặt: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam bố trí theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án “Hỗ trợ xây dựng và triển khai các chính sách, chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực gia đình và giải quyết vấn đề mại dâm dựa trên bằng chứng và tiếp cận quyền con người” (mã số VNM9P02), do Quỹ Dân số của Liên hợp quốc (UNFPA) tài trợ như sau:
1. Cơ quan chủ quản Dự án: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Chủ Dự án: Vụ Bình đẳng giới, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Các cơ quan đồng thực hiện Dự án:
+ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (Ban Xã hội - Dân số, Gia đình);
+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Vụ Gia đình);
+ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội).
2. Mục tiêu của Dự án: Hỗ trợ việc xây dựng, hoàn thiện và triển khai pháp luật, chính sách, chương trình, dịch vụ liên quan đến phòng ngừa và ứng phó với bạo lực giới (BLG), bạo lực gia đình (BLGĐ), vấn đề mại dâm dựa trên bằng chứng và tiếp cận quyền con người.
3. Một số kết quả chính của Dự án:
a) Nghiên cứu xã hội về sự thay đổi hành vi liên quan đến ưa thích con trai được tiến hành làm cơ sở cho việc xây dựng, sửa đổi Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và các chính sách có liên quan.
b) Tiêu chuẩn về phòng ngừa và ứng phó với BLG được ban hành. Hệ thống thu thập và báo cáo thông tin, số liệu online về BLG được xây dựng, thử nghiệm và triển khai.
c) Các chiến dịch truyền thông, vận động chính sách và thay đổi hành vi, một số mô hình với sự tham gia của nam nông dân về phòng ngừa và ứng phó với BLG được xây dựng và triển khai.
d) Các bằng chứng khoa học phục vụ việc xây dựng Luật liên quan đến vấn đề mại dâm và các hoạt động hỗ trợ việc xây dựng bộ luật này được triển khai.
đ) Năng lực xây dựng và triển khai chính sách về BĐG, phòng, chống BLGĐ và vấn đề mại dâm được nâng cao.
4. Thời gian: 2017-2021
5. Hạn mức vốn của dự án:
a) Vốn ODA không hoàn lại: 3.757.083 USD, trong đó:
- Vốn có sẵn: 2.320.798 USD (đạt 61,8 %)
- Vốn sẽ vận động: 1.436.285 USD.
b) Vốn đối ứng:
- Bằng tiền mặt: 4,025 tỷ đồng.
- Bằng hiện vật: tương đương 5,495 tỷ đồng (cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên môn sẵn có).
6. Cơ chế tài chính trong nước:
a) Vốn ODA: 100% Ngân sách nhà nước cấp phát
b) Vốn đối ứng tiền mặt: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam bố trí theo quy định.