Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2957/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Cửa khẩu Khẹo Thường Xuân Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2957/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Cửa khẩu Khẹo Thường Xuân Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Cửa khẩu Khẹo, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật san nền - thoát nước.
a) San nền và lựa chọn cốt cao độ xây dựng: Giải pháp san nền cục bộ. Căn cứ vào địa hình và quy hoạch san nền khu đất, cao độ thực tế, cao độ ngập lụt, của từng khu vực chiều cao đắp nền chung cho khu vực trung bình, đối với khu vực thôn Cạn là từ 400 m, đối với khu vực thôn Khẹo là 680m. Nghiên cứu hạn chế khối lượng đất đào và đắp nền cho khu vực quy hoạch.
b) Thoát nước:
- Hướng thoát nước chính: Từ khu vực đồn Bát Mọt về phía Tây hướng tiêu thoát nước chính theo hướng Đông - Tây; Khu vực trung tâm đô thị nước mưa tiêu thoát nước chính theo hướng Bắc - Nam; Khu vực phía Đông nước mưa được tiêu thoát chủ yếu theo hướng Tây - Đông.
Toàn bộ khu vực chủ yếu tiêu thoát nước mưa theo điều kiện địa hình tự nhiên hiện trạng, tiêu thoát ra các khe trũng và các suối hiện trạng.
Nước mưa được thu bằng các ga thu nước mặt đường từ các khu dân cư chảy vào mương bê tông-BTCT, đổ vào hệ thống cống, thoát ra cửa xả, xả nước ra suối. Độ dốc hệ thống thoát nước theo độ dốc dọc đường quy hoạch.
6.2. Quy hoạch giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Tuyến đường Quốc lộ 47 (tuyến đường 1) được nâng cấp lên đường cấp III, đoạn đi qua đô thị được tuân thủ theo thiết kế đường đô thị. Là Quốc lộ nhưng đồng thời là trục giao thông chính của đô thị, đây cũng là tuyến nối đô thị với nước bạn Lào. Đoạn đường thuộc địa phận đô thị Khẹo có điểm đầu tại biên giới Việt- Lào; điểm cuối phía đi xã Yên Nhân, được chia làm 02 đoạn:
+ Đoạn phía cửa khẩu biên giới Việt Lào (từ N1 về phía Việt Nam đến khu Liên Kiểm) sẽ tuân thủ quy hoạch khu liên kiểm xây dựng đường đôi, mặt cắt 2-2, chỉ giới xây dựng 30m (Lòng đường 7.5m x 2; vỉa hè 5m x 2; dải phân cách 5m) chiều dài tuyến 250m.
+ Đoạn còn lại từ trạm liên kiêm đếm cuối đô thị. Chiều dài đoạn tuyến 14.750m, mặt cắt ngang 1-1: mặt đường 7.5m, vỉa hè 2.5 - 5m x 2; chỉ giới đường đỏ 17,5m, đoạn đi qua các khu trung tâm mặt đường 7,5m, vỉa hè 5m x 2 chỉ giới đường đỏ là 17.5m (khoảng lùi mỗi bên là 4m).
- Tuyến đường tuần tra biên giới:
Nằm trong hệ tuyến đường tuần tra biên giới phía Tây tỉnh Thanh Hóa, đoạn qua đô thị (tuyến 2+3) có mặt cắt ngang quy hoạch như sau: mặt đường 5,5m; vỉa hè 2.5mx2; CGĐĐ 10,5m.
* Giao thông nội bộ:
- Đối với các tuyến đường qua các khu dân cư hiện hữu:
Trên cơ sở một số tuyến đường bê tông và đường nhựa có sẵn, nâng cấp, mặt đường với bề rộng tối thiểu 5.50 m, mặt hè 2,5m, đủ bố trí các công trình kỹ thuật. Các tuyến đường khác tuân thủ tiêu chuẩn mặt cắt đường đô thị loại IV.
- Đối với khu vực xây dựng mới:
Các tuyến đường được xây dựng mới đảm bảo tiêu chuẩn đường đô thị, Chỉ giới đường đỏ từ 10,5 đến 17,5m; hè đường từ 2,5 đến 5,0 m mỗi phía;
* Giao thông tĩnh:
- Xây dựng 1 bến xe khách loại III phục vụ cho đô thị. Vị trí tại khu kinh tế thương mại cửa khẩu, quy mô 5.500m2.
- Ngoài ra bố trí các bãi đỗ xe phục vụ cho việc dừng, đỗ, chờ đợi của khách và dân cư tại các khu công cộng có quy mô phù hợp cho từng khu vực.
6.3. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện: 2.058 KVA
- Nguồn điện: Lấy từ trạm biến áp trung gian Thọ Xuân 110/35 KV, thông qua lộ 374. Nâng cấp đường dây để đảm bảo công suất truyền tải.
Tổng công suất các trạm biến áp là 2.058 KVA.
6.4. Hệ thống cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt của đô thị là: Q = 775 m3/ngđ.
- Nguồn nước nước cấp cho đô thị tạm thời được lấy từ nguồn nước mặt tại suối, về lâu dài xác định lấy nước tại thôn Ruộng theo phương án xây dựng đập chứa nước. Đầu tư xây dựng mới 2 trạm cấp nước cho đô thị có công suất 620 m3/ngđ, vị trí trạm được đặt ở chân núi gần trung tâm đô thị. Nước được trạm bơm cấp 1 bơm về trạm xử lý, nước sau khi được xử lý được bơm lên bể đặt trên núi sau trạm xử lý ở cao độ 750,0m, và 400m từ đây nước tự chảy đến các đối tượng dùng nước trong đô thị qua hệ thống mạng đường ống. Sử dụng mạng lưới cấp nước chạy dọc theo các tuyến đường đô thị.
6.5. Thoát nước thải và thu gom xử lý chất thải rắn:
* Thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa được thiết kế tách riêng, trạm xử lý nước thải đặt tại phía Nam đô thị. Trong giai đoạn đầu, khi chưa đầu tư được hệ thống thoát nước thải riêng biệt thì nước thải được xử lý tại trạm xử lý, sau khi đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường thì thoát cùng với hệ thống thoát nước mưa.
- Đối với các khu dân cư thôn bản, bao gồm dân cư hiện trạng và dân cư quy hoạch và những công trình dân dụng riêng biệt, nước thải được xử lý trong hàng rào theo quy định sau đó thoát vào hệ thống thoát nước chung theo các trục giao thông đô thị.
- Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng biệt và 2 trạm xử lý tập trung: 1 trạm cho khu trung tâm kinh tế dịch vụ thương mại cửa khẩu tại thôn Khẹo hiện nay và 1 khu cho trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục... tại khu trung tâm xã, thuộc thôn Cạn.
Quy mô trạm xử lý nước thải tính toán lượng nước thải = 90% lượng nước cấp. Theo đó tại khu trung tâm kinh tế thương mại cửa khẩu xây dựng 1 trạm xử lý công suất 450m3/ng.đ. Khu trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục... xây dựng 1 trạm xử lý công suất 300m3/ng.đ.
* Thu gom xử lý rác thải:
- Trong khu vực đô thị, trong các khu dân cư, khu công trình công cộng, bố trí các trạm thu gom rác tạm thời, cuối ngày xe thu gom rác đến vận chuyển rác tới bãi rác chung của đô thị (Nằm ngoài phạm vi nghiên cứu).
- Về lâu dài và để đảm bảo VSMT cũng như sự phát triển bền vững của đô thị trong tương lai thì cần đầu tư hệ thống xử lý chất thải rắn cho toàn đô thị cũng như cho các khu vực lân cận.
6.6. Thông tin liên lạc:
Trên cơ sở hệ thống hạ tầng hiện có, để đáp ứng cho nhu cầu phát triển lâu dài nâng cấp cơ sở hạ tầng, các bưu cục khu phố, phát triển hệ thống dây dẫn chạy dọc theo các tuyến giao thông quy hoạch, nâng công suất tổng đài để mở rộng mạng điện thoại trong khu vực đô thị và vùng phụ cận.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật san nền - thoát nước.
a) San nền và lựa chọn cốt cao độ xây dựng: Giải pháp san nền cục bộ. Căn cứ vào địa hình và quy hoạch san nền khu đất, cao độ thực tế, cao độ ngập lụt, của từng khu vực chiều cao đắp nền chung cho khu vực trung bình, đối với khu vực thôn Cạn là từ 400 m, đối với khu vực thôn Khẹo là 680m. Nghiên cứu hạn chế khối lượng đất đào và đắp nền cho khu vực quy hoạch.
b) Thoát nước:
- Hướng thoát nước chính: Từ khu vực đồn Bát Mọt về phía Tây hướng tiêu thoát nước chính theo hướng Đông - Tây; Khu vực trung tâm đô thị nước mưa tiêu thoát nước chính theo hướng Bắc - Nam; Khu vực phía Đông nước mưa được tiêu thoát chủ yếu theo hướng Tây - Đông.
Toàn bộ khu vực chủ yếu tiêu thoát nước mưa theo điều kiện địa hình tự nhiên hiện trạng, tiêu thoát ra các khe trũng và các suối hiện trạng.
Nước mưa được thu bằng các ga thu nước mặt đường từ các khu dân cư chảy vào mương bê tông-BTCT, đổ vào hệ thống cống, thoát ra cửa xả, xả nước ra suối. Độ dốc hệ thống thoát nước theo độ dốc dọc đường quy hoạch.
6.2. Quy hoạch giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Tuyến đường Quốc lộ 47 (tuyến đường 1) được nâng cấp lên đường cấp III, đoạn đi qua đô thị được tuân thủ theo thiết kế đường đô thị. Là Quốc lộ nhưng đồng thời là trục giao thông chính của đô thị, đây cũng là tuyến nối đô thị với nước bạn Lào. Đoạn đường thuộc địa phận đô thị Khẹo có điểm đầu tại biên giới Việt- Lào; điểm cuối phía đi xã Yên Nhân, được chia làm 02 đoạn:
+ Đoạn phía cửa khẩu biên giới Việt Lào (từ N1 về phía Việt Nam đến khu Liên Kiểm) sẽ tuân thủ quy hoạch khu liên kiểm xây dựng đường đôi, mặt cắt 2-2, chỉ giới xây dựng 30m (Lòng đường 7.5m x 2; vỉa hè 5m x 2; dải phân cách 5m) chiều dài tuyến 250m.
+ Đoạn còn lại từ trạm liên kiêm đếm cuối đô thị. Chiều dài đoạn tuyến 14.750m, mặt cắt ngang 1-1: mặt đường 7.5m, vỉa hè 2.5 - 5m x 2; chỉ giới đường đỏ 17,5m, đoạn đi qua các khu trung tâm mặt đường 7,5m, vỉa hè 5m x 2 chỉ giới đường đỏ là 17.5m (khoảng lùi mỗi bên là 4m).
- Tuyến đường tuần tra biên giới:
Nằm trong hệ tuyến đường tuần tra biên giới phía Tây tỉnh Thanh Hóa, đoạn qua đô thị (tuyến 2+3) có mặt cắt ngang quy hoạch như sau: mặt đường 5,5m; vỉa hè 2.5mx2; CGĐĐ 10,5m.
* Giao thông nội bộ:
- Đối với các tuyến đường qua các khu dân cư hiện hữu:
Trên cơ sở một số tuyến đường bê tông và đường nhựa có sẵn, nâng cấp, mặt đường với bề rộng tối thiểu 5.50 m, mặt hè 2,5m, đủ bố trí các công trình kỹ thuật. Các tuyến đường khác tuân thủ tiêu chuẩn mặt cắt đường đô thị loại IV.
- Đối với khu vực xây dựng mới:
Các tuyến đường được xây dựng mới đảm bảo tiêu chuẩn đường đô thị, Chỉ giới đường đỏ từ 10,5 đến 17,5m; hè đường từ 2,5 đến 5,0 m mỗi phía;
* Giao thông tĩnh:
- Xây dựng 1 bến xe khách loại III phục vụ cho đô thị. Vị trí tại khu kinh tế thương mại cửa khẩu, quy mô 5.500m2.
- Ngoài ra bố trí các bãi đỗ xe phục vụ cho việc dừng, đỗ, chờ đợi của khách và dân cư tại các khu công cộng có quy mô phù hợp cho từng khu vực.
6.3. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện: 2.058 KVA
- Nguồn điện: Lấy từ trạm biến áp trung gian Thọ Xuân 110/35 KV, thông qua lộ 374. Nâng cấp đường dây để đảm bảo công suất truyền tải.
Tổng công suất các trạm biến áp là 2.058 KVA.
6.4. Hệ thống cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt của đô thị là: Q = 775 m3/ngđ.
- Nguồn nước nước cấp cho đô thị tạm thời được lấy từ nguồn nước mặt tại suối, về lâu dài xác định lấy nước tại thôn Ruộng theo phương án xây dựng đập chứa nước. Đầu tư xây dựng mới 2 trạm cấp nước cho đô thị có công suất 620 m3/ngđ, vị trí trạm được đặt ở chân núi gần trung tâm đô thị. Nước được trạm bơm cấp 1 bơm về trạm xử lý, nước sau khi được xử lý được bơm lên bể đặt trên núi sau trạm xử lý ở cao độ 750,0m, và 400m từ đây nước tự chảy đến các đối tượng dùng nước trong đô thị qua hệ thống mạng đường ống. Sử dụng mạng lưới cấp nước chạy dọc theo các tuyến đường đô thị.
6.5. Thoát nước thải và thu gom xử lý chất thải rắn:
* Thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa được thiết kế tách riêng, trạm xử lý nước thải đặt tại phía Nam đô thị. Trong giai đoạn đầu, khi chưa đầu tư được hệ thống thoát nước thải riêng biệt thì nước thải được xử lý tại trạm xử lý, sau khi đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường thì thoát cùng với hệ thống thoát nước mưa.
- Đối với các khu dân cư thôn bản, bao gồm dân cư hiện trạng và dân cư quy hoạch và những công trình dân dụng riêng biệt, nước thải được xử lý trong hàng rào theo quy định sau đó thoát vào hệ thống thoát nước chung theo các trục giao thông đô thị.
- Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng biệt và 2 trạm xử lý tập trung: 1 trạm cho khu trung tâm kinh tế dịch vụ thương mại cửa khẩu tại thôn Khẹo hiện nay và 1 khu cho trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục... tại khu trung tâm xã, thuộc thôn Cạn.
Quy mô trạm xử lý nước thải tính toán lượng nước thải = 90% lượng nước cấp. Theo đó tại khu trung tâm kinh tế thương mại cửa khẩu xây dựng 1 trạm xử lý công suất 450m3/ng.đ. Khu trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục... xây dựng 1 trạm xử lý công suất 300m3/ng.đ.
* Thu gom xử lý rác thải:
- Trong khu vực đô thị, trong các khu dân cư, khu công trình công cộng, bố trí các trạm thu gom rác tạm thời, cuối ngày xe thu gom rác đến vận chuyển rác tới bãi rác chung của đô thị (Nằm ngoài phạm vi nghiên cứu).
- Về lâu dài và để đảm bảo VSMT cũng như sự phát triển bền vững của đô thị trong tương lai thì cần đầu tư hệ thống xử lý chất thải rắn cho toàn đô thị cũng như cho các khu vực lân cận.
6.Thông tin liên lạc:
Trên cơ sở hệ thống hạ tầng hiện có, để đáp ứng cho nhu cầu phát triển lâu dài nâng cấp cơ sở hạ tầng, các bưu cục khu phố, phát triển hệ thống dây dẫn chạy dọc theo các tuyến giao thông quy hoạch, nâng công suất tổng đài để mở rộng mạng điện thoại trong khu vực đô thị và vùng phụ cận.