Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4013/QĐ-UBND phát triển vật liệu xây dựng Khánh Hòa 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4013/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4013/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4013/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4013/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4013/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4013/QĐ-UBND phát triển vật liệu xây dựng Khánh Hòa 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2020 giá trị sản xuất vật liệu xây dựng tăng gần 4 lần so với năm 2014, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 25 - 30%.
- Giải quyết việc làm mới cho khoảng 1.800 lao động phục vụ cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, trong đó có trên 10% là cán bộ kỹ thuật chuyên ngành từ trung cấp trở lên.
III. Nội dung điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020
1. Xi măng
- Đến năm 2020 tổng công suất thiết kế của các nhà máy xi măng đạt khoảng 2,63 triệu tấn.
- Định hướng phát triển: Tiếp tục duy trì và đầu tư chiều sâu công nghệ trong các cơ sở nghiền xi măng để gia tăng năng lực sản xuất và nâng cao chất lượng, đa dạng các chủng loại sản phẩm. Đồng thời phát triển các trạm trung chuyển, phân phối sản phẩm xi măng đáp ứng nhu cầu xây dựng trong vùng Nam Trung Bộ.
- Phương án đầu tư: Duy trì sản xuất đối với các cơ sở nghiền xi măng hiện có với tổng công suất thiết kế là 2,13 triệu tấn/năm. Đầu tư mới trạm phân phối và đóng bao xi măng thuộc Tập đoàn Xuân Thành, tại Khu công nghiệp Ninh Thủy, thị xã Ninh Hòa, công suất 500.000 tấn/năm.
2. Vật liệu xây
- Tổng công suất thiết kế đến năm 2020 đạt 602 triệu viên, đáp ứng được nhu cầu trong tỉnh và cung ứng cho một số tỉnh lân cận (trong đó gạch nung tuy nen chiếm 46%, gạch bê tông chiếm 42%, gạch bê tông nhẹ chiếm 12%).
- Các chỉ tiêu quy hoạch:
+ Quy mô công suất:
Công suất thiết kế của 1 dây chuyền sản xuất gạch đất sét nung bằng lò tuy nen không nhỏ hơn 20 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm. Đối với các vùng miền núi có thể đầu tư dây chuyền sản xuất gạch đất sét nung bằng lò tuy nen với công suất 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm.
Gạch bê tông cốt liệu và bê tông bọt có thể sử dụng các dây chuyền quy mô công suất khác nhau nhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm và môi trường.
Công suất thiết kế của 1 dây chuyền công nghệ sản xuất bê tông khí chưng áp không nhỏ hơn 100.000 m3/năm.
- Mức tiêu hao: Đối với gạch đất sét nung: Tiêu hao nhiệt năng ≤ 360 kcal/kg; tiêu hao điện năng ≤ 0,022 kWh/kg. Đối với bê tông khí chưng áp: Tiêu hao nhiệt năng chưng hấp ≤ 1624 kcal/m3 sản phẩm; tiêu hao điện năng ≤ 30 kWh/m3 sản phẩm.
- Công nghệ sản xuất: Xóa bỏ các loại lò thủ công, lò vòng sản xuất gạch đất sét nung sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí). Khuyến khích đầu tư công nghệ sản xuất gạch đất sét nung kích thước lớn, độ rỗng cao để tiết kiệm tài nguyên, nâng cao giá trị sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
- Phát triển sản xuất vật liệu xây theo đề án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 2109/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2016.
2.1. Gạch đất sét nung
- Tổng công suất thiết kế đến năm 2020 đạt 279 triệu viên.
- Định hướng phát triển:
+ Về sản xuất: Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đầu tư công nghệ, thiết bị tại các cơ sở sản xuất gạch tuy nen có nguồn nguyên liệu tốt để giảm tổng công suất gạch nung và tăng tỷ lệ sản phẩm mỏng vừa có giá trị kinh tế cao vừa tiết kiệm nguyên liệu. Đến năm 2020 tỷ lệ sản phẩm mỏng chiếm 50% , gồm các loại (ngói nung 22 viên/m2, ngói nóc, các loại ngói trang trí, gạch thẻ, gạch lá dừa, gạch nhân trang trí...).
+ Về nguồn nguyên liệu: Tập trung khai thác vùng nguyên liệu khu vực đất bãi bồi ngoài đê ven sông, khu vực xa khu dân cư và không đưa vào quy hoạch diện tích đất nông nghiệp. Ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác cho các cơ sở đang sản xuất hoặc các cơ sở chưa có vùng nguyên liệu. Đầu tư thăm dò mỏ sét nguyên liệu nhằm đáp ứng nhu cầu của các cơ sở gạch ngói nung trên địa bàn.
- Phương án đầu tư:
+ Duy trì sản xuất tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Khánh Hòa tại thị xã Ninh Hòa, công suất vào năm 2020 là 35 triệu viên/năm.
+ Duy trì sản xuất tại huyện Diên Khánh, nâng công suất lên gấp đôi vào năm 2020, TCSTK là 104 triệu viên/năm.
+ Đầu tư mới 02 cơ sở gạch tuy nen tại Diên Xuân, huyện Diên Khánh, công suất 40 triệu viên/năm và 05 cơ sở tại Ninh Hưng, thị xã Ninh Hòa, công suất 100 triệu viên/năm.
- Xóa bỏ hoàn toàn sản xuất gạch đất sét nung bằng lò hoffman sử dụng nhiên liệu hóa thạch, lò thủ công và thủ công cải tiến theo Chỉ thị số 22/2013/CT-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
2.2. Gạch không nung
- Tổng công suất thiết kế đến năm 2020 đạt 323 triệu viên, trong đó: Gạch bê tông 253 triệu viên, gạch bê tông nhẹ 70 triệu viên.
- Phương án đầu tư:
+ Duy trì sản xuất và nâng công suất lên gấp đôi các cơ sở gạch bê tông đã có ở giai đoạn trước, với TCSTK là 168 triệu viên/năm.
+ Tiếp tục triển khai đầu tư 12 dự án gạch không nung bê tông tại các huyện, thị xã, thành phố với tổng công suất thiết kế 85 triệu viên/năm.
+ Tiếp tục đầu tư dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp cách âm, cách nhiệt sử dụng cho xây dựng nhà cao tầng tại Khu công nghiệp Vạn Thắng, huyện Vạn Ninh với công suất thiết kế giai đoạn 1 là 70 triệu viên/năm.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2020 giá trị sản xuất vật liệu xây dựng tăng gần 4 lần so với năm 2014, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 25 - 30%.
- Giải quyết việc làm mới cho khoảng 1.800 lao động phục vụ cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, trong đó có trên 10% là cán bộ kỹ thuật chuyên ngành từ trung cấp trở lên.
III. Nội dung điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020
1. Xi măng
- Đến năm 2020 tổng công suất thiết kế của các nhà máy xi măng đạt khoảng 2,63 triệu tấn.
- Định hướng phát triển: Tiếp tục duy trì và đầu tư chiều sâu công nghệ trong các cơ sở nghiền xi măng để gia tăng năng lực sản xuất và nâng cao chất lượng, đa dạng các chủng loại sản phẩm. Đồng thời phát triển các trạm trung chuyển, phân phối sản phẩm xi măng đáp ứng nhu cầu xây dựng trong vùng Nam Trung Bộ.
- Phương án đầu tư: Duy trì sản xuất đối với các cơ sở nghiền xi măng hiện có với tổng công suất thiết kế là 2,13 triệu tấn/năm. Đầu tư mới trạm phân phối và đóng bao xi măng thuộc Tập đoàn Xuân Thành, tại Khu công nghiệp Ninh Thủy, thị xã Ninh Hòa, công suất 500.000 tấn/năm.
Vật liệu xây
- Tổng công suất thiết kế đến năm 2020 đạt 602 triệu viên, đáp ứng được nhu cầu trong tỉnh và cung ứng cho một số tỉnh lân cận (trong đó gạch nung tuy nen chiếm 46%, gạch bê tông chiếm 42%, gạch bê tông nhẹ chiếm 12%).
- Các chỉ tiêu quy hoạch:
+ Quy mô công suất:
Công suất thiết kế của 1 dây chuyền sản xuất gạch đất sét nung bằng lò tuy nen không nhỏ hơn 20 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm. Đối với các vùng miền núi có thể đầu tư dây chuyền sản xuất gạch đất sét nung bằng lò tuy nen với công suất 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm.
Gạch bê tông cốt liệu và bê tông bọt có thể sử dụng các dây chuyền quy mô công suất khác nhau nhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm và môi trường.
Công suất thiết kế của 1 dây chuyền công nghệ sản xuất bê tông khí chưng áp không nhỏ hơn 100.000 m3/năm.
- Mức tiêu hao: Đối với gạch đất sét nung: Tiêu hao nhiệt năng ≤ 360 kcal/kg; tiêu hao điện năng ≤ 0,022 kWh/kg. Đối với bê tông khí chưng áp: Tiêu hao nhiệt năng chưng hấp ≤ 1624 kcal/m3 sản phẩm; tiêu hao điện năng ≤ 30 kWh/m3 sản phẩm.
- Công nghệ sản xuất: Xóa bỏ các loại lò thủ công, lò vòng sản xuất gạch đất sét nung sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí). Khuyến khích đầu tư công nghệ sản xuất gạch đất sét nung kích thước lớn, độ rỗng cao để tiết kiệm tài nguyên, nâng cao giá trị sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
- Phát triển sản xuất vật liệu xây theo đề án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 2109/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2016.
2.1. Gạch đất sét nung
- Tổng công suất thiết kế đến năm 2020 đạt 279 triệu viên.
- Định hướng phát triển:
+ Về sản xuất: Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đầu tư công nghệ, thiết bị tại các cơ sở sản xuất gạch tuy nen có nguồn nguyên liệu tốt để giảm tổng công suất gạch nung và tăng tỷ lệ sản phẩm mỏng vừa có giá trị kinh tế cao vừa tiết kiệm nguyên liệu. Đến năm 2020 tỷ lệ sản phẩm mỏng chiếm 50% , gồm các loại (ngói nung 22 viên/m2, ngói nóc, các loại ngói trang trí, gạch thẻ, gạch lá dừa, gạch nhân trang trí...).
+ Về nguồn nguyên liệu: Tập trung khai thác vùng nguyên liệu khu vực đất bãi bồi ngoài đê ven sông, khu vực xa khu dân cư và không đưa vào quy hoạch diện tích đất nông nghiệp. Ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác cho các cơ sở đang sản xuất hoặc các cơ sở chưa có vùng nguyên liệu. Đầu tư thăm dò mỏ sét nguyên liệu nhằm đáp ứng nhu cầu của các cơ sở gạch ngói nung trên địa bàn.
- Phương án đầu tư:
+ Duy trì sản xuất tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Khánh Hòa tại thị xã Ninh Hòa, công suất vào năm 2020 là 35 triệu viên/năm.
+ Duy trì sản xuất tại huyện Diên Khánh, nâng công suất lên gấp đôi vào năm 2020, TCSTK là 104 triệu viên/năm.
+ Đầu tư mới 02 cơ sở gạch tuy nen tại Diên Xuân, huyện Diên Khánh, công suất 40 triệu viên/năm và 05 cơ sở tại Ninh Hưng, thị xã Ninh Hòa, công suất 100 triệu viên/năm.
- Xóa bỏ hoàn toàn sản xuất gạch đất sét nung bằng lò hoffman sử dụng nhiên liệu hóa thạch, lò thủ công và thủ công cải tiến theo Chỉ thị số 22/2013/CT-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
2.Gạch không nung
- Tổng công suất thiết kế đến năm 2020 đạt 323 triệu viên, trong đó: Gạch bê tông 253 triệu viên, gạch bê tông nhẹ 70 triệu viên.
- Phương án đầu tư:
+ Duy trì sản xuất và nâng công suất lên gấp đôi các cơ sở gạch bê tông đã có ở giai đoạn trước, với TCSTK là 168 triệu viên/năm.
+ Tiếp tục triển khai đầu tư 12 dự án gạch không nung bê tông tại các huyện, thị xã, thành phố với tổng công suất thiết kế 85 triệu viên/năm.
+ Tiếp tục đầu tư dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp cách âm, cách nhiệt sử dụng cho xây dựng nhà cao tầng tại Khu công nghiệp Vạn Thắng, huyện Vạn Ninh với công suất thiết kế giai đoạn 1 là 70 triệu viên/năm.