Document: Điều 12 Thông tư 128/2021/TT-BCA quy trình thanh tra chuyên ngành của Công an nhân dân mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "128/2021/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "128/2021/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "128/2021/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "128/2021/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "128/2021/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 128/2021/TT-BCA quy trình thanh tra chuyên ngành của Công an nhân dân mới nhất có nội dung như sau:

Điều 12. Quyết định thanh tra
1. Việc ra Quyết định thanh tra phải có một trong các căn cứ sau đây:
a) Kế hoạch thanh tra hằng năm;
b) Theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước;
c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
d) Yêu cầu của việc khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng phức tạp hoặc do Thủ trưởng Công an cùng cấp giao.
2. Quyết định thanh tra phải ghi rõ các nội dung sau:
a) Ngày, tháng, năm ra Quyết định thanh tra;
b) Căn cứ pháp lý để thanh tra;
c) Phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ thanh tra;
d) Thời hạn thanh tra;
đ) Trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên và các thành viên Đoàn thanh tra.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc (trường hợp ra Quyết định thanh tra đột xuất thì chậm nhất 03 ngày làm việc), kể từ ngày ký, Quyết định thanh tra phải được gửi cho cơ quan thanh tra cấp trên trực tiếp (để báo cáo), đối tượng thanh tra, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 12. Quyết định thanh tra
1. Việc ra Quyết định thanh tra phải có một trong các căn cứ sau đây:
a) Kế hoạch thanh tra hằng năm;
b) Theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước;
c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
d) Yêu cầu của việc khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng phức tạp hoặc do Thủ trưởng Công an cùng cấp giao.
2. Quyết định thanh tra phải ghi rõ các nội dung sau:
a) Ngày, tháng, năm ra Quyết định thanh tra;
b) Căn cứ pháp lý để thanh tra;
c) Phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ thanh tra;
d) Thời hạn thanh tra;
đ) Trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên và các thành viên Đoàn thanh tra.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc (trường hợp ra Quyết định thanh tra đột xuất thì chậm nhất 03 ngày làm việc), kể từ ngày ký, Quyết định thanh tra phải được gửi cho cơ quan thanh tra cấp trên trực tiếp (để báo cáo), đối tượng thanh tra, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.