Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1013/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1013/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1013/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1013/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1013/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1013/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1013/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 với nội dung chủ yếu sau:
...
5. Lắp đặt điểm truy nhập Internet không dây
- Thực hiện lắp đặt 134 điểm phát wifi tại các khu vực công cộng (nhà ga, bến xe, …), khu vực trung tâm thành phố, khu vực du lịch, khu vực các khu đô thị, khu tập trung đông dân cư, trong đó: Giai đoạn 2015-2017, lắp đặt tại khu vực trung tâm hành chính, khu vực các phường trung tâm tại thành phố Bắc Giang. Giai đoạn 2018-2020, lắp đặt tại khu vực các phường thành phố Bắc Giang, trung tâm các huyện, khu vực các khu di tích, khu du lịch, khu vực định hướng phát triển lên đô thị và khu vực các xã nông thôn mới.
VI. Vốn đầu tư và danh mục dự án ưu tiên đầu tư
1. Nhu cầu và nguồn vốn thực hiện quy hoạch:
- Nhu cầu vốn đầu tư: 507 tỷ đồng đồng.
- Nguồn vốn:
+ Vốn Ngân sách trung ương: 4 tỷ đồng
+ Vốn Ngân sách tỉnh: 5,4 tỷ đồng
+ Vốn đầu tư của các doanh nghiệp viễn thông, vốn xã hội hóa: 497,6 tỷ đồng
5.2. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020

STT

Danh mục dự án

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

Nguồn vốn

1

Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia

4,0

Ngân sách TW

2

Phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ

1,7

Doanh nghiệp, XHH

3

Cải tạo cột ăng ten

0,3

Doanh nghiệp, XHH

4

Hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông

473,0

Doanh nghiệp, XHH

5

Hạ tầng cột treo cáp

10,0

Doanh nghiệp, XHH

6

Chỉnh trang mạng treo cáp

2,4

Doanh nghiệp, XHH

7

Lắp đặt điểm truy nhập Internet không dây

2,7

NSTW, tỉnh

8

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước để quản lý, thực hiện quy hoạch

3,0

Ngân sách tỉnh

9

Nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình

10,0

Doanh nghiệp, XHH

VI. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về quản lý nhà nước
- Tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng; đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển hiệu quả, bền vững.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước: ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng viễn thông thụ động; quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu; thiết bị đo kiểm, giám sát hệ thống các trạm thu phát sóng di động…
- Thực hiện tốt việc cấp phép xây dựng, giám sát chặt chẽ việc xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng.
- Thành lập Hội đồng thẩm định bao gồm Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng, các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan để thẩm tra, xác định các cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động loại A2a không đảm bảo mỹ quan, không đảm bảo an toàn để lập kế hoạch cải tạo, chỉnh trang.
2. Giải pháp phát triển hạ tầng
- Hạ tầng xây dựng mới: Đối với khu vực các tuyến đường, khu công nghiệp xây dựng mới, khu vực các khu chung cư, khu đô thị mới... triển khai xây dựng hạ tầng theo một trong hình thức sau:
+ Nhà nước thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động ở những khu vực Nhà nước triển khai dự án đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng, sau đó cho các doanh nghiệp khác thuê lại hạ tầng.
+ Giao cho doanh nghiệp chủ trì thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động, sau đó cho các doanh nghiệp khác thuê lại hạ tầng.
+ Thành lập một doanh nghiệp quản lý chung hạ tầng tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh rồi cho các doanh nghiệp khác thuê lại.
- Hạ tầng hiện trạng (hạ tầng cũ):
+ Hạ tầng mạng cáp ngoại vi: Đối với khu vực các tuyến đường đã có hạ tầng cống bể: Trong trường hợp hạ tầng cống bể vẫn còn khả năng lắp đặt thêm cáp viễn thông; khi triển khai ngầm hóa các tuyến cáp treo tại khu vực này bắt buộc các doanh nghiệp phối hợp dùng chung hạ tầng với doanh nghiệp sở hữu hạ tầng cống bể. Trong trường hợp dung lượng lắp đặt của hệ thống cống bể đã sử dụng hết, có thể sử dụng một số giải pháp kỹ thuật (giải pháp Maxcell…) để tăng dung lượng cáp của hệ thống cống bể hiện hữu hoặc triển khai cải tạo nâng cấp dung lượng hệ thống cống bể.
Đối với khu vực các tuyến đường chưa có hạ tầng cống bể: Khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan, từng bước xây dựng hạ tầng cống bể, ngầm hóa mạng cáp ngoại vi. Khu vực nông thôn: cải tạo, bó gọn hệ thống cáp ngoại vi.
+ Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng: Khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan: Từng bước triển khai cải tạo, chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh (A2a) sang cột ăng ten không cồng kềnh (A1). Đối với một số trường hợp đặc biệt (trung tâm viễn thông, truyền dẫn, phát sóng phát thanh truyền hình…) cho phép doanh nghiệp duy trì độ cao hiện trạng, đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp.
3. Giải pháp cơ chế chính sách
- Ban hành các quy định, quy chế về xây dựng và ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi trên địa bàn tỉnh; treo cáp tại các khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cảnh quan trên địa bàn tỉnh; xây dựng, lắp đặt cột ăng ten không cồng kềnh (cột ăng ten ngụy trang, cột ăng ten thân thiện môi trường…) trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành cơ chế ưu đãi, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn.
- Ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông thụ động ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại (công nghệ 4G, cột ăng ten trạm thu phát sóng ngụy trang…).
- Hỗ trợ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động (cấp phép xây dựng, thủ tục…).
4. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án và tiến hành đầu tư phù hợp với quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư.
- Ngân sách tỉnh thực hiện dự án nâng cao năng lực quản lý nhà nước, các nội dung không huy động được nguồn vốn xã hội hóa.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn; tạo các điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư vào địa bàn tỉnh; nghiên cứu ban hành các chính sách ưu đãi, cải cách hành chính, hỗ trợ các doanh nghiệp.
5. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản lý nhà nước về Viễn thông.
- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về viễn thông, đặc biệt là cán bộ đầu ngành, trình độ chuyên môn sâu.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông cấp huyện (cán bộ quản lý chuyên trách).

Content:
Lắp đặt điểm truy nhập Internet không dây
- Thực hiện lắp đặt 134 điểm phát wifi tại các khu vực công cộng (nhà ga, bến xe, …), khu vực trung tâm thành phố, khu vực du lịch, khu vực các khu đô thị, khu tập trung đông dân cư, trong đó: Giai đoạn 2015-2017, lắp đặt tại khu vực trung tâm hành chính, khu vực các phường trung tâm tại thành phố Bắc Giang. Giai đoạn 2018-2020, lắp đặt tại khu vực các phường thành phố Bắc Giang, trung tâm các huyện, khu vực các khu di tích, khu du lịch, khu vực định hướng phát triển lên đô thị và khu vực các xã nông thôn mới.
VI. Vốn đầu tư và danh mục dự án ưu tiên đầu tư
1. Nhu cầu và nguồn vốn thực hiện quy hoạch:
- Nhu cầu vốn đầu tư: 507 tỷ đồng đồng.
- Nguồn vốn:
+ Vốn Ngân sách trung ương: 4 tỷ đồng
+ Vốn Ngân sách tỉnh: 5,4 tỷ đồng
+ Vốn đầu tư của các doanh nghiệp viễn thông, vốn xã hội hóa: 497,6 tỷ đồng
5.2. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020

STT

Danh mục dự án

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

Nguồn vốn

1

Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia

4,0

Ngân sách TW

2

Phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ

1,7

Doanh nghiệp, XHH

3

Cải tạo cột ăng ten

0,3

Doanh nghiệp, XHH

4

Hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông

473,0

Doanh nghiệp, XHH

5

Hạ tầng cột treo cáp

10,0

Doanh nghiệp, XHH

6

Chỉnh trang mạng treo cáp

2,4

Doanh nghiệp, XHH

7

Lắp đặt điểm truy nhập Internet không dây

2,7

NSTW, tỉnh

8

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước để quản lý, thực hiện quy hoạch

3,0

Ngân sách tỉnh

9

Nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình

10,0

Doanh nghiệp, XHH

VI. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về quản lý nhà nước
- Tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng; đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển hiệu quả, bền vững.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước: ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng viễn thông thụ động; quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu; thiết bị đo kiểm, giám sát hệ thống các trạm thu phát sóng di động…
- Thực hiện tốt việc cấp phép xây dựng, giám sát chặt chẽ việc xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng.
- Thành lập Hội đồng thẩm định bao gồm Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng, các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan để thẩm tra, xác định các cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động loại A2a không đảm bảo mỹ quan, không đảm bảo an toàn để lập kế hoạch cải tạo, chỉnh trang.
2. Giải pháp phát triển hạ tầng
- Hạ tầng xây dựng mới: Đối với khu vực các tuyến đường, khu công nghiệp xây dựng mới, khu vực các khu chung cư, khu đô thị mới... triển khai xây dựng hạ tầng theo một trong hình thức sau:
+ Nhà nước thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động ở những khu vực Nhà nước triển khai dự án đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng, sau đó cho các doanh nghiệp khác thuê lại hạ tầng.
+ Giao cho doanh nghiệp chủ trì thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động, sau đó cho các doanh nghiệp khác thuê lại hạ tầng.
+ Thành lập một doanh nghiệp quản lý chung hạ tầng tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh rồi cho các doanh nghiệp khác thuê lại.
- Hạ tầng hiện trạng (hạ tầng cũ):
+ Hạ tầng mạng cáp ngoại vi: Đối với khu vực các tuyến đường đã có hạ tầng cống bể: Trong trường hợp hạ tầng cống bể vẫn còn khả năng lắp đặt thêm cáp viễn thông; khi triển khai ngầm hóa các tuyến cáp treo tại khu vực này bắt buộc các doanh nghiệp phối hợp dùng chung hạ tầng với doanh nghiệp sở hữu hạ tầng cống bể. Trong trường hợp dung lượng lắp đặt của hệ thống cống bể đã sử dụng hết, có thể sử dụng một số giải pháp kỹ thuật (giải pháp Maxcell…) để tăng dung lượng cáp của hệ thống cống bể hiện hữu hoặc triển khai cải tạo nâng cấp dung lượng hệ thống cống bể.
Đối với khu vực các tuyến đường chưa có hạ tầng cống bể: Khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan, từng bước xây dựng hạ tầng cống bể, ngầm hóa mạng cáp ngoại vi. Khu vực nông thôn: cải tạo, bó gọn hệ thống cáp ngoại vi.
+ Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng: Khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan: Từng bước triển khai cải tạo, chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh (A2a) sang cột ăng ten không cồng kềnh (A1). Đối với một số trường hợp đặc biệt (trung tâm viễn thông, truyền dẫn, phát sóng phát thanh truyền hình…) cho phép doanh nghiệp duy trì độ cao hiện trạng, đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp.
3. Giải pháp cơ chế chính sách
- Ban hành các quy định, quy chế về xây dựng và ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi trên địa bàn tỉnh; treo cáp tại các khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cảnh quan trên địa bàn tỉnh; xây dựng, lắp đặt cột ăng ten không cồng kềnh (cột ăng ten ngụy trang, cột ăng ten thân thiện môi trường…) trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành cơ chế ưu đãi, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn.
- Ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông thụ động ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại (công nghệ 4G, cột ăng ten trạm thu phát sóng ngụy trang…).
- Hỗ trợ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động (cấp phép xây dựng, thủ tục…).
4. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án và tiến hành đầu tư phù hợp với quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư.
- Ngân sách tỉnh thực hiện dự án nâng cao năng lực quản lý nhà nước, các nội dung không huy động được nguồn vốn xã hội hóa.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn; tạo các điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư vào địa bàn tỉnh; nghiên cứu ban hành các chính sách ưu đãi, cải cách hành chính, hỗ trợ các doanh nghiệp.
Giải pháp về nguồn nhân lực
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản lý nhà nước về Viễn thông.
- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về viễn thông, đặc biệt là cán bộ đầu ngành, trình độ chuyên môn sâu.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hạ tầng viễn thông cấp huyện (cán bộ quản lý chuyên trách).