Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 149/QĐ-UBND 2015 quy hoạch hệ thống đường bộ đường thủy An Giang 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/01/2015", "sign_number": "149/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/01/2015", "sign_number": "149/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/01/2015", "sign_number": "149/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/01/2015", "sign_number": "149/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/01/2015", "sign_number": "149/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 149/QĐ-UBND 2015 quy hoạch hệ thống đường bộ đường thủy An Giang 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt dự án “Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch hệ thống đường bộ và đường thủy tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Hệ thống đường thủy nội địa :
* Các tuyến vận tải thủy nội địa: Cải tạo các tuyến sông, kênh do tỉnh quản lý theo TCVN 5664-2009 về phân cấp kỹ thuật đường thủy. Cụ thể như sau:
- Sông Hậu: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt cấp I, chiều rộng đáy >125m, chiều sâu luồng >4,0m.
- Sông Bình Di: Quy hoạch nâng cấp đạt cấp III, chiều rộng đáy >50m, chiều sâu luồng >2,8m.
- Sông Châu Đốc: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt cấp III, chiều rộng đáy >50m, chiều sâu luồng >2,8m.
- Rạch cái Vừng: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt cấp III, chiều rộng đáy >35m, chiều sâu luồng >3,0m.
- Rạch Cù Lao Giêng: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt cấp III, chiều rộng đáy >35m, chiều sâu luồng >3,0m.
- Kênh Vĩnh Tế: Quy hoạch nâng cấp đạt chuẩn cấp III, chiều rộng đáy >35m, chiều sâu luồng >3,0m.
- Kênh Đào: Quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh Trà Sư: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh Cần Thảo: Quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh 10 Châu Phú: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh Núi Chóc-Năng Gù: Quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh T5: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Nhánh kênh Rạch Giá-Long Xuyên: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt cấp III, chiều rộng đáy >35m, chiều sâu luồng >3,0m.
- Kênh Bốn Tổng: Quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh Mặc Cần Dưng: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh Chắc Cà Đao: Quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh Sóc Triết-Kênh Tỉnh Đội-Kênh Ba Thê Mới: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh ranh Tịnh Biên-Châu Phú-Châu Đốc: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp VI, chiều rộng đáy >10m, chiều sâu luồng >1,3m.
- Kênh ranh Châu Thành-Châu Phú: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp VI, chiều rộng đáy >10m, chiều sâu luồng >1,3m.
- Kênh Ninh Phước II: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp VI, chiều rộng đáy >10m, chiều sâu luồng >1,3m.
- Kênh ranh An Giang-Kiên Giang: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp VI, chiều rộng đáy >10m, chiều sâu luồng >1,3m.
- K.Tân Huệ (K.Ngang Huệ Đức): Quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
* Cảng, bến hàng hóa:
- Cảng biển Mỹ Thới: Nâng cấp và xây dựng 2 cầu tàu đảm bảo tiếp nhận tàu 10.000 DWT. Hoàn chỉnh toàn bộ kho bãi trên phạm vi khu đất mở rộng để nâng tổng công suất cảng lên 3,5 triệu tấn/ năm, trong đó container khoảng 130.160 TEU/năm.
- Cảng Bình Long: Đến năm 2020, nâng cấp đạt công suất là 0,3 triệu T/năm. Gồm 2 khu: khu làm hàng bao kiện và khu làm hàng rời. Gồm 1 bến cho tàu đến 500 tấn, dài 50m và nâng cấp 1 bến cho tàu đến 1.000T, dài 70 m. Giữ nguyên quy mô kho bãi. Sau năm 2020 đầu tư mở rộng bãi hàng, nâng cấp chất lượng thiết bị bốc xếp, nâng cấp bến cho phương tiện đến 3.000T; công suất 0,6 triệu T/năm.
- Cảng bốc xếp hàng hóa An Giang: Đảm bảo tiếp nhận tàu có trọng tải ≤ 1.000T, công suất đạt 300.000T/năm vào năm 2020 và đến năm 2030 đạt 500.000T/năm.
- Cảng Tân Châu: Thuộc phường Long Châu, thị xã Tân Châu, có vai trò là đầu mối cho phương tiện thủy nội địa giao thương với Campuchia. Đến năm 2020, xây mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải ≤ 2.000T, công suất đạt 500.000T/năm. Đến năm 2030, đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải ≤ 5.000T, công suất đạt 1 triệu T/năm.
- Cảng Châu Đốc: Gần ngã 3 sông Hậu và sông Châu Đốc, thuộc xã Đa Phước, huyện An Phú. Xây mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải đến 1.000T, công suất đạt 300.000T/năm.
- Cảng Vĩnh Tế: Nằm trên Kênh Vĩnh Tế tại thị trấn Tịnh Biên, nhằm phục vụ khu thương mại trung tâm kinh tế cửa khẩu Tịnh Biên. Xây mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải đến 200T, công suất đạt 150.000T/năm.
- Cảng Chợ Mới: Nằm trên sông Tiền, thuộc xã Long Điền A, huyện Chợ Mới. Xây mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải đến 500T, công suất đạt 150.000T/năm.
- Cảng Phú Tân: Nằm trên nhánh cù lao Tây, Ma của sông Tiền, thuộc TT.Chợ Vàm, huyện Phú Tân. Xây mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải đến 500T, công suất đạt 150.000T/năm.
- Cảng Vĩnh Hội Đông: Nằm trên sông Châu Đốc, thuộc xã Vĩnh Hội Đông, huyện An Phú. Xây mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải đến 1.000T, công suất đạt 300.000T/năm.
- Cảng khách Long Xuyên: Nằm trên sông Hậu, thuộc phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên. Quy hoạch xây mới, đảm bảo đón được tàu ≤ 120 ghế, công suất đạt 0,8 triệu HK/năm vào năm 2020 và năm 2030 là 1,2 triệu HK/năm.
- Cảng thủy nội địa hành khách Châu Đốc: Tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo đảm bảo khả năng tiếp nhận các phương tiện thủy có sức chở 100 hành khách, trong đó có phương tiện thủy nước ngoài. Vị trí Km 216+244 đến Km 216+356, bờ phải sông Hậu, thuộc phường B, thành phố Châu Đốc. Diện tích của cảng 3.634,6m2, công suất đạt 800.000 HK/năm vào năm 2020 và năm 2030 là 1,2 triệu HK/năm.
Ngoài ra, xem xét nâng cấp và hoàn thiện các cảng chuyên dùng phục vụ xuất, nhập các sản phẩm xăng, dầu, xi măng,….như: Cảng nhà máy xi măng An Giang; Cảng xăng dầu Vịnh Tre, Long Xuyên, Thoại Sơn, Mỹ Thới, Cảng công ty CP bê tông ly tâm An Giang, cảng Phú Tân.
- Bến Chi Lăng: Nằm trên kênh Trà Sư, thuộc xã Núi Voi huyện Tịnh Biên.
- Bến Tri Tôn: Nằm trên kênh Tám Ngàn, thuộc thị trấn Tri Tôn.
- Bến Núi Sập: Nằm trên kênh Rạch Giá - Long Xuyên, thuộc thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn.
- Bến Châu Thành: Nằm trên nhánh Năng Gù - Thị Hòa của sông Hậu, thuộc xã Bình Hòa, huyện Châu Thành. Bến nhằm phục vụ Khu công nghiệp Bình Hòa.
- Bến Bình Đức: Nằm trên sông Hậu, thuộc phường Bình Đức, Tp.Long Xuyên.
- Bến Vàm Cống: Sau khi cầu Vàm Cống đi vào hoạt động, đề xuất chuyển phà Vàm Cống thành bến hàng nhằm phục vụ Khu công nghiệp Vàm Cống.
- Bến tàu khách Núi Sập: Thuộc thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn. Quy hoạch xây mới nhằm phục vụ khu du lịch Núi Sập và du lịch sông nước.
Ngoài các bến trung tâm trên, mỗi huyện, thị, thành phố cần bố trí các bến lẻ trên các luồng vận tải của địa phương. Đảm bảo sao cho các bến này thực sự là điểm cần thiết cho nhu cầu lên xuống hàng hóa với quy mô các bến loại nhỏ, chức năng chính của bến là bốc, xếp hàng hoá dọc đường cho các tàu ghe địa phương. Tổng lượng hàng tác nghiệp ở các bến lẻ vào khoảng 2.000T/năm.
IV. Thời gian thực hiện quy hoạch: Kể từ ngày ký quyết định phê duyệt quy hoạch.
V. Chủ đầu tư của dự án quy hoạch: Sở Giao thông vận tải tỉnh An Giang.
VI. Vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển theo quy hoạch giao thông đường bộ và đường thủy của tỉnh An Giang đến năm 2020 khoảng 16.842,8 tỷ đồng. Cụ thể như sau:
Giai đoạn 1: Từ nay đến năm 2015
Nhu cầu vốn đầu tư phát triển giao thông thủy - bộ của tỉnh từ nay đến năm 2015 khoảng 1.050,6 tỷ đồng, chiếm 6,2% tổng nguồn vốn. Tập trung hoàn thành các công trình giao thông đường bộ quan trọng của tỉnh như: ĐT.941, ĐT.943, ĐT.957, cầu Tân An, bến xe khách Long Xuyên mới.
Giai đoạn 2: Giai đoạn 2016-2020
Nhu cầu vốn đầu tư phát triển giao thông thủy - bộ của tỉnh trong giai đoạn này khoảng 15.520,7 tỷ đồng, chiếm 93,8% tổng nguồn vốn, trung bình hàng năm cần khoảng 3.104,1 tỷ đồng. Hoàn thành nâng cấp các tuyến đường bộ theo kế hoạch trung hạn, cảng Mỹ Thới, Bình Long. Xây dựng cảng hành khách ở Long Xuyên để thu hút và phát triển du lịch. Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, thay thế các tuyến cố định nội tỉnh bằng các tuyến buýt.
VII. Nguồn vốn đầu tư: Tranh thủ mọi nguồn lực, kêu gọi đầu tư, khuyến khích đầu tư một số lĩnh vực bằng hình thức PPP hoặc các hình thức hợp pháp khác…để đẩy mạnh đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, tạo ra mạng lưới giao thông đồng bộ, liên thông nhằm phục vụ có hiệu quả các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

Content:
Hệ thống đường thủy nội địa :
* Các tuyến vận tải thủy nội địa: Cải tạo các tuyến sông, kênh do tỉnh quản lý theo TCVN 5664-2009 về phân cấp kỹ thuật đường thủy. Cụ thể như sau:
- Sông Hậu: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt cấp I, chiều rộng đáy >125m, chiều sâu luồng >4,0m.
- Sông Bình Di: Quy hoạch nâng cấp đạt cấp III, chiều rộng đáy >50m, chiều sâu luồng >2,8m.
- Sông Châu Đốc: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt cấp III, chiều rộng đáy >50m, chiều sâu luồng >2,8m.
- Rạch cái Vừng: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt cấp III, chiều rộng đáy >35m, chiều sâu luồng >3,0m.
- Rạch Cù Lao Giêng: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt cấp III, chiều rộng đáy >35m, chiều sâu luồng >3,0m.
- Kênh Vĩnh Tế: Quy hoạch nâng cấp đạt chuẩn cấp III, chiều rộng đáy >35m, chiều sâu luồng >3,0m.
- Kênh Đào: Quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh Trà Sư: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh Cần Thảo: Quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh 10 Châu Phú: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh Núi Chóc-Năng Gù: Quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh T5: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Nhánh kênh Rạch Giá-Long Xuyên: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt cấp III, chiều rộng đáy >35m, chiều sâu luồng >3,0m.
- Kênh Bốn Tổng: Quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh Mặc Cần Dưng: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh Chắc Cà Đao: Quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh Sóc Triết-Kênh Tỉnh Đội-Kênh Ba Thê Mới: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
- Kênh ranh Tịnh Biên-Châu Phú-Châu Đốc: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp VI, chiều rộng đáy >10m, chiều sâu luồng >1,3m.
- Kênh ranh Châu Thành-Châu Phú: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp VI, chiều rộng đáy >10m, chiều sâu luồng >1,3m.
- Kênh Ninh Phước II: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp VI, chiều rộng đáy >10m, chiều sâu luồng >1,3m.
- Kênh ranh An Giang-Kiên Giang: giữ nguyên cấp kỹ thuật, đạt tiêu chuẩn cấp VI, chiều rộng đáy >10m, chiều sâu luồng >1,3m.
- K.Tân Huệ (K.Ngang Huệ Đức): Quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V, chiều rộng đáy >15m, chiều sâu luồng >-2,2m.
* Cảng, bến hàng hóa:
- Cảng biển Mỹ Thới: Nâng cấp và xây dựng 2 cầu tàu đảm bảo tiếp nhận tàu 10.000 DWT. Hoàn chỉnh toàn bộ kho bãi trên phạm vi khu đất mở rộng để nâng tổng công suất cảng lên 3,5 triệu tấn/ năm, trong đó container khoảng 130.160 TEU/năm.
- Cảng Bình Long: Đến năm 2020, nâng cấp đạt công suất là 0,3 triệu T/năm. Gồm 2 khu: khu làm hàng bao kiện và khu làm hàng rời. Gồm 1 bến cho tàu đến 500 tấn, dài 50m và nâng cấp 1 bến cho tàu đến 1.000T, dài 70 m. Giữ nguyên quy mô kho bãi. Sau năm 2020 đầu tư mở rộng bãi hàng, nâng cấp chất lượng thiết bị bốc xếp, nâng cấp bến cho phương tiện đến 3.000T; công suất 0,6 triệu T/năm.
- Cảng bốc xếp hàng hóa An Giang: Đảm bảo tiếp nhận tàu có trọng tải ≤ 1.000T, công suất đạt 300.000T/năm vào năm 2020 và đến năm 2030 đạt 500.000T/năm.
- Cảng Tân Châu: Thuộc phường Long Châu, thị xã Tân Châu, có vai trò là đầu mối cho phương tiện thủy nội địa giao thương với Campuchia. Đến năm 2020, xây mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải ≤ 2.000T, công suất đạt 500.000T/năm. Đến năm 2030, đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải ≤ 5.000T, công suất đạt 1 triệu T/năm.
- Cảng Châu Đốc: Gần ngã 3 sông Hậu và sông Châu Đốc, thuộc xã Đa Phước, huyện An Phú. Xây mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải đến 1.000T, công suất đạt 300.000T/năm.
- Cảng Vĩnh Tế: Nằm trên Kênh Vĩnh Tế tại thị trấn Tịnh Biên, nhằm phục vụ khu thương mại trung tâm kinh tế cửa khẩu Tịnh Biên. Xây mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải đến 200T, công suất đạt 150.000T/năm.
- Cảng Chợ Mới: Nằm trên sông Tiền, thuộc xã Long Điền A, huyện Chợ Mới. Xây mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải đến 500T, công suất đạt 150.000T/năm.
- Cảng Phú Tân: Nằm trên nhánh cù lao Tây, Ma của sông Tiền, thuộc TT.Chợ Vàm, huyện Phú Tân. Xây mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải đến 500T, công suất đạt 150.000T/năm.
- Cảng Vĩnh Hội Đông: Nằm trên sông Châu Đốc, thuộc xã Vĩnh Hội Đông, huyện An Phú. Xây mới đảm bảo hoạt động của tàu có trọng tải đến 1.000T, công suất đạt 300.000T/năm.
- Cảng khách Long Xuyên: Nằm trên sông Hậu, thuộc phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên. Quy hoạch xây mới, đảm bảo đón được tàu ≤ 120 ghế, công suất đạt 0,8 triệu HK/năm vào năm 2020 và năm 2030 là 1,2 triệu HK/năm.
- Cảng thủy nội địa hành khách Châu Đốc: Tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo đảm bảo khả năng tiếp nhận các phương tiện thủy có sức chở 100 hành khách, trong đó có phương tiện thủy nước ngoài. Vị trí Km 216+244 đến Km 216+356, bờ phải sông Hậu, thuộc phường B, thành phố Châu Đốc. Diện tích của cảng 3.634,6m2, công suất đạt 800.000 HK/năm vào năm 2020 và năm 2030 là 1,2 triệu HK/năm.
Ngoài ra, xem xét nâng cấp và hoàn thiện các cảng chuyên dùng phục vụ xuất, nhập các sản phẩm xăng, dầu, xi măng,….như: Cảng nhà máy xi măng An Giang; Cảng xăng dầu Vịnh Tre, Long Xuyên, Thoại Sơn, Mỹ Thới, Cảng công ty CP bê tông ly tâm An Giang, cảng Phú Tân.
- Bến Chi Lăng: Nằm trên kênh Trà Sư, thuộc xã Núi Voi huyện Tịnh Biên.
- Bến Tri Tôn: Nằm trên kênh Tám Ngàn, thuộc thị trấn Tri Tôn.
- Bến Núi Sập: Nằm trên kênh Rạch Giá - Long Xuyên, thuộc thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn.
- Bến Châu Thành: Nằm trên nhánh Năng Gù - Thị Hòa của sông Hậu, thuộc xã Bình Hòa, huyện Châu Thành. Bến nhằm phục vụ Khu công nghiệp Bình Hòa.
- Bến Bình Đức: Nằm trên sông Hậu, thuộc phường Bình Đức, Tp.Long Xuyên.
- Bến Vàm Cống: Sau khi cầu Vàm Cống đi vào hoạt động, đề xuất chuyển phà Vàm Cống thành bến hàng nhằm phục vụ Khu công nghiệp Vàm Cống.
- Bến tàu khách Núi Sập: Thuộc thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn. Quy hoạch xây mới nhằm phục vụ khu du lịch Núi Sập và du lịch sông nước.
Ngoài các bến trung tâm trên, mỗi huyện, thị, thành phố cần bố trí các bến lẻ trên các luồng vận tải của địa phương. Đảm bảo sao cho các bến này thực sự là điểm cần thiết cho nhu cầu lên xuống hàng hóa với quy mô các bến loại nhỏ, chức năng chính của bến là bốc, xếp hàng hoá dọc đường cho các tàu ghe địa phương. Tổng lượng hàng tác nghiệp ở các bến lẻ vào khoảng 2.000T/năm.
IV. Thời gian thực hiện quy hoạch: Kể từ ngày ký quyết định phê duyệt quy hoạch.
V. Chủ đầu tư của dự án quy hoạch: Sở Giao thông vận tải tỉnh An Giang.
VI. Vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển theo quy hoạch giao thông đường bộ và đường thủy của tỉnh An Giang đến năm 2020 khoảng 16.842,8 tỷ đồng. Cụ thể như sau:
Giai đoạn 1: Từ nay đến năm 2015
Nhu cầu vốn đầu tư phát triển giao thông thủy - bộ của tỉnh từ nay đến năm 2015 khoảng 1.050,6 tỷ đồng, chiếm 6,2% tổng nguồn vốn. Tập trung hoàn thành các công trình giao thông đường bộ quan trọng của tỉnh như: ĐT.941, ĐT.943, ĐT.957, cầu Tân An, bến xe khách Long Xuyên mới.
Giai đoạn 2: Giai đoạn 2016-2020
Nhu cầu vốn đầu tư phát triển giao thông thủy - bộ của tỉnh trong giai đoạn này khoảng 15.520,7 tỷ đồng, chiếm 93,8% tổng nguồn vốn, trung bình hàng năm cần khoảng 3.104,1 tỷ đồng. Hoàn thành nâng cấp các tuyến đường bộ theo kế hoạch trung hạn, cảng Mỹ Thới, Bình Long. Xây dựng cảng hành khách ở Long Xuyên để thu hút và phát triển du lịch. Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, thay thế các tuyến cố định nội tỉnh bằng các tuyến buýt.
VII. Nguồn vốn đầu tư: Tranh thủ mọi nguồn lực, kêu gọi đầu tư, khuyến khích đầu tư một số lĩnh vực bằng hình thức PPP hoặc các hình thức hợp pháp khác…để đẩy mạnh đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, tạo ra mạng lưới giao thông đồng bộ, liên thông nhằm phục vụ có hiệu quả các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.