Document: Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 475/QĐ-UBND 2013 Tổ chức lại sản xuất bố trí dân cư khu vực rừng tràm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "04/04/2013", "sign_number": "475/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "04/04/2013", "sign_number": "475/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "04/04/2013", "sign_number": "475/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "04/04/2013", "sign_number": "475/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "04/04/2013", "sign_number": "475/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 475/QĐ-UBND 2013 Tổ chức lại sản xuất bố trí dân cư khu vực rừng tràm

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch Tổ chức lại sản xuất và bố trí dân cư khu vực rừng tràm tỉnh Cà Mau, tỷ lệ 1/2.000, với những nội dung chính như sau:
...
10. Giải pháp sản xuất:
a) Giải pháp kỹ thuật:
- Nước: Kết hợp nước trời mưa, tưới bổ sung kịp thời vụ cho lúa nếu có điều kiện, tránh để hạn đầu vụ, giữa và cuối vụ. Không để ngập úng trên 30cm ở các chân ruộng trồng các giống lúa cải tiến, năng suất cao.
- Phân bón và kỹ thuật bón phân: Ở những nơi không chủ động nước, tránh sự thất thoát do bốc hơi, hòa tan chảy theo nước, đồng thời phải gia tăng các loại phân làm giảm tác hại của các độc tố có trong đất (như phân DAP, super lân và NPK).
- Kỹ thuật làm đất: Kết hợp chặt chẽ với hoàn chỉnh thủy nông nội đồng, tiến hành trang bằng mặt ruộng, tăng cường cải tạo đất. Về làm đất, tùy theo vụ lúa và cây trồng mà có phương thức khác nhau.
- Thời vụ gieo trồng: Thời vụ gieo trồng được tính từ khi bắt đầu mưa liên tục (vụ Hè Thu), kế đến là thời điểm kết thúc mưa cộng với khả năng giữ ngọt trong nội đồng. Trong đó quan tâm đến giải pháp trữ ngọt cuối vụ có thể kéo dài thêm từ 45 đến 65 ngày, ngoài ra cũng xem xét mối tương quan trong việc tiêu úng cho các vùng địa hình thấp (ngập sâu từ trên 60cm), đồng thời xét đến khả năng chịu úng của từng bộ giống lúa mà bố trí cho hợp lý. Đối với mô hình lúa - cá, điều bắt buộc là hạn chế tối đa sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có hại đến môi trường nước, cộng với việc đảm bảo đủ nước có chất lượng cho cá sinh trưởng, phát triển bình thường. Chú ý cần trữ nước ngọt kéo dài thời gian thu hoạch cá nước ngọt nuôi trong ruộng lúa, ao, đầm đến sau Tết Nguyên đán (tháng 2, 3 năm sau) sẽ cho giá cao, tránh thu hoạch vào lúc kết thúc lũ ở ĐBSCL, là lúc thu hoạch rộ nên giá bán thấp.
- Làm cỏ, sục bùn: Khi phun thuốc nên tháo cạn nước. Mực nước trong ruộng còn khoảng 1 ÷ 2cm để gia tăng hiệu quả diệt cỏ của thuốc. Không nên sử dụng thuốc cho các ruộng có kết hợp nuôi cá.
- Phòng trừ sâu bệnh và thu hoạch: Ngay từ khi chọn giống, bố trí lịch thời vụ, lựa chọn loại thuốc phòng trừ sâu bệnh phải đặc biệt chú ý đến tác động, ảnh hưởng của nó đến môi trường. Trước hết, sử dụng phương pháp phòng trừ bằng biện pháp tổng hợp IPM, biện pháp 3 tăng 3 giảm một cách hợp lý.
- Giống: Trong vùng dự án nên có cả giống lúa nhóm A, B, các giống lúa thơm nhập nội và các giống lúa đặc sản địa phương. Trước mắt, nên trồng các giống lúa nhóm A như: OM 9976, OM 94,... và các giống lúa nhóm B như: IR42, các giống OM đang trồng phổ biến trên đất 1 vụ lúa mùa cao sản. Về lâu dài, đặc biệt chú trọng các giống lúa đặc sản như: Tài Nguyên, Một Bụi, Nàng Hương sớm, Lùn Vàng, Ngọc Nữ, Trắng Tép, Trắng Hòa Bình, các giống lúa nhập nội đã được khu vực hóa như Khaw Dak Mali,...
- Hoa màu và cây lâu năm: Áp dụng biện pháp tưới phun hoặc tưới rãnh. Trong kỹ thuật tưới, tránh gây úng nước làm chết cây trồng. Đối với rau, yêu cầu tưới rất khắt khe (lượng nước, kích thước giọt nước tưới, áp lực nước tưới...). Phân chuyên đề cho từng cây, sách chuyển giao kỹ thuật sẽ hướng dẫn đầy đủ.
- Chăn nuôi: Xuất phát từ điều kiện tự nhiên và thực trạng ngành chăn nuôi vùng dự án, cũng như định hướng quy hoạch ngành chăn nuôi tỉnh Cà Mau, vùng dự án không có điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi quy mô lớn, quy mô trang trại, do lợi thế cạnh tranh thấp. Hướng chăn nuôi vùng dự án sẽ chú trọng vào phát triển heo và gia cầm.

Content:
Giải pháp kỹ thuật:
- Nước: Kết hợp nước trời mưa, tưới bổ sung kịp thời vụ cho lúa nếu có điều kiện, tránh để hạn đầu vụ, giữa và cuối vụ. Không để ngập úng trên 30cm ở các chân ruộng trồng các giống lúa cải tiến, năng suất cao.
- Phân bón và kỹ thuật bón phân: Ở những nơi không chủ động nước, tránh sự thất thoát do bốc hơi, hòa tan chảy theo nước, đồng thời phải gia tăng các loại phân làm giảm tác hại của các độc tố có trong đất (như phân DAP, super lân và NPK).
- Kỹ thuật làm đất: Kết hợp chặt chẽ với hoàn chỉnh thủy nông nội đồng, tiến hành trang bằng mặt ruộng, tăng cường cải tạo đất. Về làm đất, tùy theo vụ lúa và cây trồng mà có phương thức khác nhau.
- Thời vụ gieo trồng: Thời vụ gieo trồng được tính từ khi bắt đầu mưa liên tục (vụ Hè Thu), kế đến là thời điểm kết thúc mưa cộng với khả năng giữ ngọt trong nội đồng. Trong đó quan tâm đến giải pháp trữ ngọt cuối vụ có thể kéo dài thêm từ 45 đến 65 ngày, ngoài ra cũng xem xét mối tương quan trong việc tiêu úng cho các vùng địa hình thấp (ngập sâu từ trên 60cm), đồng thời xét đến khả năng chịu úng của từng bộ giống lúa mà bố trí cho hợp lý. Đối với mô hình lúa - cá, điều bắt buộc là hạn chế tối đa sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có hại đến môi trường nước, cộng với việc đảm bảo đủ nước có chất lượng cho cá sinh trưởng, phát triển bình thường. Chú ý cần trữ nước ngọt kéo dài thời gian thu hoạch cá nước ngọt nuôi trong ruộng lúa, ao, đầm đến sau Tết Nguyên đán (tháng 2, 3 năm sau) sẽ cho giá cao, tránh thu hoạch vào lúc kết thúc lũ ở ĐBSCL, là lúc thu hoạch rộ nên giá bán thấp.
- Làm cỏ, sục bùn: Khi phun thuốc nên tháo cạn nước. Mực nước trong ruộng còn khoảng 1 ÷ 2cm để gia tăng hiệu quả diệt cỏ của thuốc. Không nên sử dụng thuốc cho các ruộng có kết hợp nuôi cá.
- Phòng trừ sâu bệnh và thu hoạch: Ngay từ khi chọn giống, bố trí lịch thời vụ, lựa chọn loại thuốc phòng trừ sâu bệnh phải đặc biệt chú ý đến tác động, ảnh hưởng của nó đến môi trường. Trước hết, sử dụng phương pháp phòng trừ bằng biện pháp tổng hợp IPM, biện pháp 3 tăng 3 giảm một cách hợp lý.
- Giống: Trong vùng dự án nên có cả giống lúa nhóm A, B, các giống lúa thơm nhập nội và các giống lúa đặc sản địa phương. Trước mắt, nên trồng các giống lúa nhóm A như: OM 9976, OM 94,... và các giống lúa nhóm B như: IR42, các giống OM đang trồng phổ biến trên đất 1 vụ lúa mùa cao sản. Về lâu dài, đặc biệt chú trọng các giống lúa đặc sản như: Tài Nguyên, Một Bụi, Nàng Hương sớm, Lùn Vàng, Ngọc Nữ, Trắng Tép, Trắng Hòa Bình, các giống lúa nhập nội đã được khu vực hóa như Khaw Dak Mali,...
- Hoa màu và cây lâu năm: Áp dụng biện pháp tưới phun hoặc tưới rãnh. Trong kỹ thuật tưới, tránh gây úng nước làm chết cây trồng. Đối với rau, yêu cầu tưới rất khắt khe (lượng nước, kích thước giọt nước tưới, áp lực nước tưới...). Phân chuyên đề cho từng cây, sách chuyển giao kỹ thuật sẽ hướng dẫn đầy đủ.
- Chăn nuôi: Xuất phát từ điều kiện tự nhiên và thực trạng ngành chăn nuôi vùng dự án, cũng như định hướng quy hoạch ngành chăn nuôi tỉnh Cà Mau, vùng dự án không có điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi quy mô lớn, quy mô trang trại, do lợi thế cạnh tranh thấp. Hướng chăn nuôi vùng dự án sẽ chú trọng vào phát triển heo và gia cầm.