Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1835/QĐ-UBND 2015 quy hoạch xây dựng Khu vực Trung đoàn vận tải 655 Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1835/QĐ-UBND 2015 quy hoạch xây dựng Khu vực Trung đoàn vận tải 655 Bình Định

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu vực Trung đoàn vận tải 655, phường Nguyễn Văn Cừ, thành phố Quy Nhơn, với các nội dung chính như sau:
...
5.529

12- 15

Lùi ≥ 15m

07

DV7

Đất dịch vụ du lịch (Ks 3 sao)

4.306

12- 15

Lùi ≥ 15m

08

DV8

Đất dịch vụ du lịch (Ks 3 sao)

4.133

12- 15

Lùi ≥ 15m

ĐẤT CTCC: 290m2 - 0,3%;

ĐẤT GIAO THÔNG VÀ HTKT: 30.718m2 - 31 5%

b. Tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan:
- Tuân thủ theo quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu Đô thị - Dịch vụ - Du lịch phía Tây đường An Dương Vương, thành phố Quy Nhơn đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2163/QĐ-UBND ngày 19/8/2013.
- Các công trình dịch vụ du lịch được tổ chức trên các trục đường chính là đường An Dương Vương, đường trục quy hoạch 40m từ đường Lý Thái Tổ nối ra đường An Dương Vương; mật độ xây dựng 60%, tầng cao xây dựng tối thiểu 12-15 tầng; hệ số sử dụng đất đạt từ 4 - 5 lần; khoảng lùi xây dựng khối chính > 30m trên đường trục An Dương Vương; >15m trên trục quy hoạch 40m; riêng dãy dân cư kết hợp dịch vụ trùng chỉ giới đường đỏ.
- Khu dân cư trong khu quy hoạch được tổ chức nhằm bố trí đất ở cho người dân, hình thành khu phố thương mại, ẩm thực tạo nét đặc thù riêng cho khu quy hoạch.
- Trục đường quy hoạch 40m ngoài chức năng giao thông đô thị, tạo cảnh quan còn kết hợp tổ chức các sự kiện, lễ hội.
5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a. Giao thông:
- Tuân thủ theo quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt và đồng thời mở nối tiếp các tuyến đường hiện trạng phù hợp với khu quy hoạch: Đường Nguyễn Thị Định hiện trạng 16m (3-10 - 3) mở rộng thành 20m(3 - 12 - 5) về phía khu quy hoạch.
- Trục Bắc Nam khu quy hoạch: kéo dài đường trục 18m (4,5 - 9 - 4,5) từ khu quy hoạch (Khu 5ha Quân khu V giao cho tỉnh) về phía Nam giáp đoạn cong đường Ngô Gia Tự.
- Trục Đông Tây khu quy hoạch: kéo dài tuyến đường Lý Thái Tổ nối ra đường An Dương Vương tạo trục chính và cảnh quan cho khu quy hoạch với lộ giới 40m (6 - 12 - 4 - 12 - 6); các đường quy hoạch trong khu ở lộ giới 14m (3,5 - 7 - 3,5).
b. San nền và thoát nước mặt:
- San nền chủ yếu đắp nền cục bộ một số khu vực trũng thấp, trung bình đắp từ +0,3m đến +0,6m.
- Thoát nước: chia làm 2 lưu vực:
+ Lưu vực 1: Dọc theo đường An Dương Vương có tuyến Ϸ600 - Ϸ800 thu gom nước mặt, thoát ra theo tuyến cống đường Tây Sơn về đường Mai Hắc Đế ra khu Bông Hồng.
+ Lưu vực 2: Dọc theo đường Nguyễn Thị Định có tuyến Ϸ600 - Ϸ800 thu gom nước mặt, thoát ra theo tuyến cống đường Lý Thái Tổ về khu Xóm Tiêu.
c. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của khu quy hoạch: 1.850 KW.
- Nguồn điện: Đấu nối, nâng cấp lưới điện trung thế 22KV hiện có từ thành phố Quy Nhơn cấp cho khu vực quy hoạch. Trạm biến áp 22/0.4KV bố trí theo từng khu vực quy hoạch để đáp ứng nhu cầu phụ tải. Hệ thống cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng đi ngầm.
d. Cấp nước:
- Nguồn cấp: Đấu nối hệ thống cấp nước sạch thành phố Quy Nhơn.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 252 m3/ngày đêm.
đ. Vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn: Hệ thống thu gom nước bẩn sinh hoạt đi riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước bẩn thu gom tự chảy về trạm bơm được bơm về hệ thống thoát nước chung của thành phố Quy Nhơn. Tổng lưu lượng nước thải 201m3/ngày đêm.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ của thành phố Quy Nhơn.

Content:
5.529

12- 15

Lùi ≥ 15m

07

DV7

Đất dịch vụ du lịch (Ks 3 sao)

4.306

12- 15

Lùi ≥ 15m

08

DV8

Đất dịch vụ du lịch (Ks 3 sao)

4.133

12- 15

Lùi ≥ 15m

ĐẤT CTCC: 290m2 - 0,3%;

ĐẤT GIAO THÔNG VÀ HTKT: 30.718m2 - 31 5%

b. Tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan:
- Tuân thủ theo quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu Đô thị - Dịch vụ - Du lịch phía Tây đường An Dương Vương, thành phố Quy Nhơn đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2163/QĐ-UBND ngày 19/8/2013.
- Các công trình dịch vụ du lịch được tổ chức trên các trục đường chính là đường An Dương Vương, đường trục quy hoạch 40m từ đường Lý Thái Tổ nối ra đường An Dương Vương; mật độ xây dựng 60%, tầng cao xây dựng tối thiểu 12-15 tầng; hệ số sử dụng đất đạt từ 4 - 5 lần; khoảng lùi xây dựng khối chính > 30m trên đường trục An Dương Vương; >15m trên trục quy hoạch 40m; riêng dãy dân cư kết hợp dịch vụ trùng chỉ giới đường đỏ.
- Khu dân cư trong khu quy hoạch được tổ chức nhằm bố trí đất ở cho người dân, hình thành khu phố thương mại, ẩm thực tạo nét đặc thù riêng cho khu quy hoạch.
- Trục đường quy hoạch 40m ngoài chức năng giao thông đô thị, tạo cảnh quan còn kết hợp tổ chức các sự kiện, lễ hội.
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a. Giao thông:
- Tuân thủ theo quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt và đồng thời mở nối tiếp các tuyến đường hiện trạng phù hợp với khu quy hoạch: Đường Nguyễn Thị Định hiện trạng 16m (3-10 - 3) mở rộng thành 20m(3 - 12 - 5) về phía khu quy hoạch.
- Trục Bắc Nam khu quy hoạch: kéo dài đường trục 18m (4,5 - 9 - 4,5) từ khu quy hoạch (Khu 5ha Quân khu V giao cho tỉnh) về phía Nam giáp đoạn cong đường Ngô Gia Tự.
- Trục Đông Tây khu quy hoạch: kéo dài tuyến đường Lý Thái Tổ nối ra đường An Dương Vương tạo trục chính và cảnh quan cho khu quy hoạch với lộ giới 40m (6 - 12 - 4 - 12 - 6); các đường quy hoạch trong khu ở lộ giới 14m (3,5 - 7 - 3,5).
b. San nền và thoát nước mặt:
- San nền chủ yếu đắp nền cục bộ một số khu vực trũng thấp, trung bình đắp từ +0,3m đến +0,6m.
- Thoát nước: chia làm 2 lưu vực:
+ Lưu vực 1: Dọc theo đường An Dương Vương có tuyến Ϸ600 - Ϸ800 thu gom nước mặt, thoát ra theo tuyến cống đường Tây Sơn về đường Mai Hắc Đế ra khu Bông Hồng.
+ Lưu vực 2: Dọc theo đường Nguyễn Thị Định có tuyến Ϸ600 - Ϸ800 thu gom nước mặt, thoát ra theo tuyến cống đường Lý Thái Tổ về khu Xóm Tiêu.
c. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của khu quy hoạch: 1.850 KW.
- Nguồn điện: Đấu nối, nâng cấp lưới điện trung thế 22KV hiện có từ thành phố Quy Nhơn cấp cho khu vực quy hoạch. Trạm biến áp 22/0.4KV bố trí theo từng khu vực quy hoạch để đáp ứng nhu cầu phụ tải. Hệ thống cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng đi ngầm.
d. Cấp nước:
- Nguồn cấp: Đấu nối hệ thống cấp nước sạch thành phố Quy Nhơn.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 252 m3/ngày đêm.
đ. Vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn: Hệ thống thu gom nước bẩn sinh hoạt đi riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước bẩn thu gom tự chảy về trạm bơm được bơm về hệ thống thoát nước chung của thành phố Quy Nhơn. Tổng lưu lượng nước thải 201m3/ngày đêm.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ của thành phố Quy Nhơn.