Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3680/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/08/2010", "sign_number": "3680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/08/2010", "sign_number": "3680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/08/2010", "sign_number": "3680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/08/2010", "sign_number": "3680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/08/2010", "sign_number": "3680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3680/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
- Tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng theo đúng lộ giới quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Các tuyến đường giao thông đối ngoại:
+ Đường Quốc lộ 1A, đường Quốc lộ 22 (đoạn từ đường Hương lộ 60 đến ranh huyện Củ Chi) có lộ giới 120m.
+ Đường Quốc lộ 22 (đoạn từ quận 12 đến đường Hương lộ 60), đường Vành đai 3 có lộ giới 60m.
- Các tuyến đường giao thông đối nội: trên cơ sở các tuyến đường chính hiện hữu dự kiến nâng cấp mở rộng theo quy định lộ giới, hình thành và phát triển thêm các tuyến đường chính trong các khu đô thị.
+ Đường D5 (đường số 1) và 2 tuyến đường vòng thuộc khu đô thị đại học Quốc tế Berjaya có lộ giới 60m.
+ Đường Lê Văn Khương, đường Bùi Công Trừng, đường Đặng Công Bỉnh, đường Đặng Thúc Vịnh, đường Nguyễn Văn Bứa, đường Tô Ký (theo tuyến hiện hữu), đường Vòng cung Tây Bắc, đường N6 nối dài, đường dọc Kênh Xáng, đường dọc Rạch Tra, đường nối Kênh Xáng - Vòng cung Tây Bắc có lộ giới 40m.
+ Các tuyến đường còn lại có quy mô lộ giới từ 16m đến 30m.
- Tuyến đường sắt:
+ Tuyến đường sắt liên đô thị thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài Tây Ninh, trong đó tại một số đoạn tuyến có hành lang đường bộ ở hai bên đường sắt, trên đoạn tuyến bố trí 2 ga dọc đường , qui mô 0,5 - 1 ha cho mỗi ga.
+ Tuyến đường sắt quốc gia phía Tây thành phố Hồ Chí Minh (Dĩ An - Tân Kiên) tuyến, trong đó tại một số đoạn tuyến có hành lang đường bộ ở hai bên đường sắt.
- Giao thông thủy: gồm Sông Sài Gòn, rạch Tra, Kênh Xáng (Kênh Thầy Cai), kênh An Hạ và rạch Cầu Mênh. Các kênh rạch khác không có chức năng thủy, chủ yếu sử dụng cho tiêu thoát nước.
- Bến bãi xe: Dự kiến nâng cấp bến xe An Sương thành bến bãi xe buýt thành phố, đảm nhận chức năng giao thông công cộng với qui mô khoảng 1,6 ha và xây dựng mới bến xe Xuyên Á, qui mô 25 ha. Đây là bến xe khách liên tỉnh tại cửa ngõ Tây Bắc thành phố trên địa bàn huyện Hóc Môn.
5.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Quy hoạch chiều cao (san nền):
+ Cao độ xây dựng khống chế: Hxd ≥ mực nước cao tính toán + chiều cao an toàn (0,5m).
+ Khu vực có nền đất cao trên cao độ xây dựng khống chế:
• Chỉ san ủi cục bộ khi xây dựng công trình; hoàn thiện mặt phủ và tổ chức tiêu thoát nước mặt.
• Với các khu xây dựng mới hiện nay là đất ruộng, màu cần thiết tôn nền ≥ 0,5m tránh úng ngập và ảnh hưởng của mực nước ngầm.
+ Cao độ nền thiết kế: từ 12,50m đến 2,0m.
+ Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên (từ các triền cao về phía kênh rạch ở vùng thấp).
+ Độ dốc nền thiết kế: từ 0,3% đến 10%.
+ Khu vực có nền đất thấp dưới cao độ xây dựng khống chế:
• Khu hiện hữu cải tạo: khuyến cáo nâng dần nền công trình, nền đường theo cao độ xây dựng khống chế khi có điều kiện.
• Khu xây dựng mới: tôn nền triệt để.
Cao độ nền thiết kế: từ 2,0m đến 4,54m.
Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên, về phía các kênh rạch và từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
Độ dốc nền thiết kế: từ 0,3% đến 1%.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Tận dụng triệt để hệ thống kênh rạch, cải tạo nạo vét làm tuyến thoát nước cấp 1.
+ Hướng thoát nước: các tuyến cống có hướng thoát tập trung về phía các kênh rạch trong khu vực.
+ Sử dụng hệ thống cống ngầm cho tuyến thoát nước cấp 2, cấp 3.
+ Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m.
5.3. Quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 350 ÷ 1800 KWh/người/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện CN: 300 ÷ 400 KW/ha.
- Nguồn cấp điện cho huyện Hóc Môn sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm trung gian 220/110KV và các trạm 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: Hóc Môn, Vĩnh Lộc, Củ Chi, Tân Hiệp. Dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm 220/110KV và các trạm 110/15-22KV xây dựng mới: Bình Tân, Bình Chánh, Cầu Bông, Hóc Môn 2, Hóc Môn 3, Đông Thạnh (trạm An Phú Đông ), Đô thị Đại học 1, Đô thị Đại học 2, Công nghiệp Nhị Xuân.
- Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp:
+ Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ≥ 240mm2.
+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng.
+ Riêng lưới điện hiện hữu vẫn duy trì cáp vặn xoắn ABC đi trên không và từng bước ngầm hóa theo tiến độ chỉnh trang đô thị của khu vực.
+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện ≤ 200m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
+ Đèn chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp công suất phù hợp và tiết kiệm hiệu quả năng lượng, gắn trên trụ thép tráng kẽm, lưới cấp điện được xây dựng ngầm.
5.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố thuộc hệ thống nhà máy nước Tân Hiệp (Sông Sài Gòn 1), nhà máy nước kênh Đông và nguồn nước mặt trên các sông rạch (sông Sài Gòn, kênh An Hạ, rạch Tra-kênh Thầy Cai, rạch Sa).
- Tiêu chuẩn cấp nước :
+ Cấp nước sinh hoạt: 180 - 200 lít/người/ngđ.
+ Cấp nước khu vực nông thôn: 120 - 150 lít/người/ngđ.
+ Cấp nước khu công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.
+ Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 90 lít/s cho 01 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 03 đám cháy.
Tổng nhu cầu dùng nước:
+ Năm 2010: 78.303 - 89.200 m3/ngày.
+ Năm 2015: 151.505 - 180.915 m3/ngày.
+ Năm 2020: 177.785 - 211.755 m3/ngày.
- Phương án bố trí, thiết kế mạng lưới cấp nước.
5.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
- Giải pháp thoát nước:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước thải được thu gom nước về trạm xử lý tập trung theo từng lưu vực để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Nước thải công nghiệp được xử lý cục bộ trong từng khu công nghiệp, không đưa về xử lý chung với nước thải sinh hoạt.
- Tiêu chuẩn thoát nước:
+ Nước thải sinh hoạt: 180 - 200 lít/người/ngđ.
+ Nước thải khu vực nông thôn: 120 - 150 lít/người/ngđ
+ Nước thải khu công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.
- Tổng lượng nước thải:
+ Khu dân cư:
Năm 2010: 86.173 - 103.407 m3/ngày.
Năm 2015: 114.213 - 137.055 m3/ngày.
Năm 2020: 194.090 - 232.908 m3/ngày.
+ Khu công nghiệp:
Năm 2010: 20.000 - 22.000 m3/ngày.
Năm 2015: 34.000 - 37.400 m3/ngày.
Năm 2020: 47.200 - 51.920 m3/ngày.
- Phương án bố trí thiết kế mạng lưới thoát nước theo từng lưu vực thoát nước.
Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn rác thải:
+ Rác thải sinh hoạt: 0,9 - 1,2 kg/người/ngày/đêm.
+ Rác thải khu công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng rác thải:
+ Khu dân cư:
Năm 2010: 298 tấn/ngày.
Năm 2015: 380 tấn/ngày.
Năm 2020: 760 tấn/ngày.
+ Khu công nghiệp:
Năm 2010: 250 tấn/ngày.
Năm 2015: 425 tấn/ngày.
Năm 2020: 590 tấn/ngày.
- Phương án xử lý: rác thải được thu gom về 07 trạm ép rác kín trước khi vận chuyển về Khu liên hiệp xử lý rác của thành phố theo quy hoạch.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
- Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật.

Content:
Thoát nước bẩn:
- Giải pháp thoát nước:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước thải được thu gom nước về trạm xử lý tập trung theo từng lưu vực để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Nước thải công nghiệp được xử lý cục bộ trong từng khu công nghiệp, không đưa về xử lý chung với nước thải sinh hoạt.
- Tiêu chuẩn thoát nước:
+ Nước thải sinh hoạt: 180 - 200 lít/người/ngđ.
+ Nước thải khu vực nông thôn: 120 - 150 lít/người/ngđ
+ Nước thải khu công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.
- Tổng lượng nước thải:
+ Khu dân cư:
Năm 2010: 86.173 - 103.407 m3/ngày.
Năm 2015: 114.213 - 137.055 m3/ngày.
Năm 2020: 194.090 - 232.908 m3/ngày.
+ Khu công nghiệp:
Năm 2010: 20.000 - 22.000 m3/ngày.
Năm 2015: 34.000 - 37.400 m3/ngày.
Năm 2020: 47.200 - 51.920 m3/ngày.
- Phương án bố trí thiết kế mạng lưới thoát nước theo từng lưu vực thoát nước.
Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn rác thải:
+ Rác thải sinh hoạt: 0,9 - 1,2 kg/người/ngày/đêm.
+ Rác thải khu công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng rác thải:
+ Khu dân cư:
Năm 2010: 298 tấn/ngày.
Năm 2015: 380 tấn/ngày.
Năm 2020: 760 tấn/ngày.
+ Khu công nghiệp:
Năm 2010: 250 tấn/ngày.
Năm 2015: 425 tấn/ngày.
Năm 2020: 590 tấn/ngày.
- Phương án xử lý: rác thải được thu gom về 07 trạm ép rác kín trước khi vận chuyển về Khu liên hiệp xử lý rác của thành phố theo quy hoạch.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
- Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật.