Document: Điều 1 Quyết định 659/QĐ-UBND năm 2014 Kế hoạch phòng chống bạo lực gia đình Lâm Đồng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/04/2014", "sign_number": "659/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/04/2014", "sign_number": "659/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/04/2014", "sign_number": "659/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/04/2014", "sign_number": "659/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/04/2014", "sign_number": "659/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 659/QĐ-UBND năm 2014 Kế hoạch phòng chống bạo lực gia đình Lâm Đồng đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động về phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chính như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về gia đình, đặc biệt là công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, cộng đồng và toàn xã hội trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình nhằm hạn chế và giảm dần số vụ bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Tiếp tục triển khai đồng bộ và có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình ở các cấp, các ngành và địa phương đến đông đảo nhân dân trong tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 85% và đến năm 2020 đạt trên 95% số hộ gia đình được tiếp cận thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 90% số cán bộ tham gia phòng, chống bạo lực gia đình các cấp được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 90% số lãnh đạo chính quyền, đoàn thể cấp xã được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 30% và đến năm 2020 đạt 100% số địa phương trong tỉnh có giảng viên, báo cáo viên các cấp về phòng, chống bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 95% số nạn nhân bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa bạo lực gia đình, tư vấn pháp lý, chăm sóc y tế, bảo vệ sự an toàn cho nạn nhân.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 90% và đến năm 2020 đạt trên 95% số người có hành vi bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa, giáo dục chuyển đổi hành vi.
- Phấn đấu năm 2015 đạt trên 50% và đến năm 2020 đạt trên 70% số thôn, tổ dân phố không có bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 60% (vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số đạt trên 40%) và đến năm 2020 đạt trên 90% (vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số đạt trên 70%) số xã, phường, thị trấn xây dựng và nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức, quản lý
Các cấp ủy Đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra đối với công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, triển khai đầy đủ hệ thống chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Củng cố hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình ở các cấp.
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình; xử lý kịp thời các hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành, kiểm tra theo chuyên đề về phòng, chống bạo lực gia đình.
Đưa mục tiêu về phòng, chống bạo lực gia đình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm ở cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố và cơ sở. Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
Đưa nội dung không để xảy ra tình trạng bạo lực gia đình là một trong những tiêu chí bình xét công nhận gia đình văn hóa; thôn, tổ dân phố văn hóa.
Xây dựng mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở.
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; Biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
Xây dựng và đưa vào sử dụng cơ sở dữ liệu về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình.
Thực hiện sơ kết vào năm 2015 và tổng kết vào năm 2020 về tình hình thực hiện Kế hoạch.
2. Truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông chuyển đổi hành vi, tập trung các hình thức truyền thông trực tiếp tại thôn, tổ dân phố, khu dân cư và đối tượng là nam giới và trẻ em trai trong gia đình và cộng đồng.
- Hàng năm, thông qua các ngày như: ngày Quốc tế hạnh phúc (20/3), ngày Gia đình Việt Nam (28/6) và ngày Quốc tế về xóa bỏ bạo lực chống lại phụ nữ (25/11) tổ chức các chiến dịch, sự kiện truyền thông, vận động về phòng, chống bạo lực gia đình. Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động trực tiếp tại gia đình, cộng đồng về phòng, chống bạo lực gia đình; tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới, hôn nhân gia đình. Nghiên cứu, xây dựng chương trình, chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tiểu phẩm, kịch bản sân khấu, phim truyền hình về phòng, chống bạo lực gia đình. Chú trọng nội dung truyền thông, giáo dục, vận động về đạo đức, lối sống văn hóa trong gia đình, trách nhiệm của các thành viên gia đình trong thực hiện bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình.
- Tổ chức các hội thảo, hội thi tìm hiểu Luật phòng, chống bạo lực gia đình; Hội thi tuyên truyền viên giỏi về phòng, chống bạo lực gia đình.
3. Phòng ngừa bạo lực gia đình, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình
- Đẩy mạnh việc duy trì và nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng. Duy trì và phát triển hộp thư, số điện thoại tiếp nhận thông tin về bạo lực gia đình, địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.
- Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc chăm sóc y tế ban đầu; cung cấp dịch vụ tư vấn, trợ giúp pháp lý, chăm sóc sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình; tùy theo khả năng và điều kiện thực tế, bố trí nơi tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia đình trong thời gian không quá một ngày theo yêu cầu của nạn nhân bạo lực gia đình.
- Nhân rộng các mô hình đạt hiệu quả phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng. Nghiên cứu, xây dựng các mô hình dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, hỗ trợ người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình; mô hình phòng, chống khủng hoảng tâm thần cho người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình.
- Đẩy mạnh hoạt động đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho người là nạn nhân bạo lực gia đình, người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình nhưng chưa có việc làm.
4. Can thiệp, xử lý vi phạm
- Quản lý, giáo dục, tư vấn cho các thành viên gia đình, đặc biệt là các đối tượng có nguy cơ cao dẫn tới bạo lực gia đình. Các ngành, các cấp, đặc biệt là ở cơ sở cần xác định và quản lý tốt các đối tượng có nguy cơ dẫn đến bạo lực gia đình như: người có tiền sử về hành vi bạo lực gia đình, nạn nhân bạo lực gia đình, người nghiện rượu, ma túy, đánh bạc, người chuẩn bị kết hôn… qua đó, có biện pháp tuyên truyền giáo dục, tư vấn thích hợp nhằm nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình ngay trong gia đình.
- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động ngăn chặn và xử lý nghiêm người gây bạo lực và tổ chức, cá nhân cản trở, gây khó khăn trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
- Can thiệp, xử lý kịp thời các vụ bạo lực gia đình. Tổ chức góp ý, phê bình, tại cộng đồng dân cư đối với người gây bạo lực gia đình; áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người gây bạo lực gia đình tại địa bàn xảy ra vụ việc.
5. Xây dựng cơ chế, chính sách và xã hội hóa công tác phòng, chống bạo lực gia đình
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong việc xử lý bạo lực gia đình. Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; thường xuyên tổ chức các hoạt động giám sát, kiểm tra để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình.
- Xây dựng cơ chế phối hợp và tổ chức các cuộc hội thảo nhằm làm rõ vai trò của các Sở, ngành, đoàn thể các cấp trong việc ngăn chặn, phòng, chống bạo lực gia đình như tuyên truyền, giáo dục, phát hiện, xử lý sớm những mâu thuẫn nhỏ để không phát sinh thành mâu thuẫn lớn.
- Tạo cơ chế và khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, cộng đồng, gia đình, người dân tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia đình; cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Nghiên cứu việc hình thành Quỹ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình.
6. Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết:
a) Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm:
- Kiểm tra, thanh tra được thực hiện hàng năm theo định kỳ và không theo định kỳ.
- Việc kiểm tra định kỳ được thực hiện 01 năm 01 lần, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tổ chức các đoàn liên ngành kiểm tra, thanh tra tình hình triển khai, thực hiện các hoạt động của Kế hoạch hành động phòng, chống bạo lực gia đình ở các Sở, ngành và địa phương; kiểm tra đột xuất hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở theo yêu cầu thực tế.
- Hàng năm, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình tổ chức đăng ký thi đua và bình xét thi đua khen thưởng hoặc kỷ luật theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật tập thể, cá nhân theo quy định của pháp luật.
b) Báo cáo kết quả định kỳ:
- Hàng năm, các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan và UBND các huyện, thành phố báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 25 tháng 11.
- Báo cáo đột xuất được thực hiện theo yêu cầu của các cấp, ngành.
c) Sơ kết và tổng kết Kế hoạch:
Tổ chức sơ kết tình hình thực hiện Kế hoạch vào cuối năm 2015 và tổng kết vào cuối năm 2020. Kịp thời biểu dương, khen thưởng những gia đình điển hình, những địa phương, đơn vị thực hiện tốt công tác về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước:
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Căn cứ nhiệm vụ được giao, các Sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương lập dự toán chi ngân sách hằng năm, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt.
2. Ngân sách vận động:
Thông qua nguồn tài trợ, viện trợ các dự án, chương trình hợp tác với các tổ chức chính trị - xã hội; cá nhân và các nguồn huy động khác (nếu có).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động về phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chính như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về gia đình, đặc biệt là công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, cộng đồng và toàn xã hội trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình nhằm hạn chế và giảm dần số vụ bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Tiếp tục triển khai đồng bộ và có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình ở các cấp, các ngành và địa phương đến đông đảo nhân dân trong tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 85% và đến năm 2020 đạt trên 95% số hộ gia đình được tiếp cận thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 90% số cán bộ tham gia phòng, chống bạo lực gia đình các cấp được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 90% số lãnh đạo chính quyền, đoàn thể cấp xã được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 30% và đến năm 2020 đạt 100% số địa phương trong tỉnh có giảng viên, báo cáo viên các cấp về phòng, chống bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 95% số nạn nhân bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa bạo lực gia đình, tư vấn pháp lý, chăm sóc y tế, bảo vệ sự an toàn cho nạn nhân.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 90% và đến năm 2020 đạt trên 95% số người có hành vi bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa, giáo dục chuyển đổi hành vi.
- Phấn đấu năm 2015 đạt trên 50% và đến năm 2020 đạt trên 70% số thôn, tổ dân phố không có bạo lực gia đình.
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 60% (vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số đạt trên 40%) và đến năm 2020 đạt trên 90% (vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số đạt trên 70%) số xã, phường, thị trấn xây dựng và nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức, quản lý
Các cấp ủy Đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra đối với công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, triển khai đầy đủ hệ thống chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Củng cố hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình ở các cấp.
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình; xử lý kịp thời các hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành, kiểm tra theo chuyên đề về phòng, chống bạo lực gia đình.
Đưa mục tiêu về phòng, chống bạo lực gia đình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm ở cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố và cơ sở. Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
Đưa nội dung không để xảy ra tình trạng bạo lực gia đình là một trong những tiêu chí bình xét công nhận gia đình văn hóa; thôn, tổ dân phố văn hóa.
Xây dựng mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở.
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; Biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
Xây dựng và đưa vào sử dụng cơ sở dữ liệu về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình.
Thực hiện sơ kết vào năm 2015 và tổng kết vào năm 2020 về tình hình thực hiện Kế hoạch.
2. Truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông chuyển đổi hành vi, tập trung các hình thức truyền thông trực tiếp tại thôn, tổ dân phố, khu dân cư và đối tượng là nam giới và trẻ em trai trong gia đình và cộng đồng.
- Hàng năm, thông qua các ngày như: ngày Quốc tế hạnh phúc (20/3), ngày Gia đình Việt Nam (28/6) và ngày Quốc tế về xóa bỏ bạo lực chống lại phụ nữ (25/11) tổ chức các chiến dịch, sự kiện truyền thông, vận động về phòng, chống bạo lực gia đình. Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động trực tiếp tại gia đình, cộng đồng về phòng, chống bạo lực gia đình; tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới, hôn nhân gia đình. Nghiên cứu, xây dựng chương trình, chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tiểu phẩm, kịch bản sân khấu, phim truyền hình về phòng, chống bạo lực gia đình. Chú trọng nội dung truyền thông, giáo dục, vận động về đạo đức, lối sống văn hóa trong gia đình, trách nhiệm của các thành viên gia đình trong thực hiện bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình.
- Tổ chức các hội thảo, hội thi tìm hiểu Luật phòng, chống bạo lực gia đình; Hội thi tuyên truyền viên giỏi về phòng, chống bạo lực gia đình.
3. Phòng ngừa bạo lực gia đình, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình
- Đẩy mạnh việc duy trì và nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng. Duy trì và phát triển hộp thư, số điện thoại tiếp nhận thông tin về bạo lực gia đình, địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.
- Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc chăm sóc y tế ban đầu; cung cấp dịch vụ tư vấn, trợ giúp pháp lý, chăm sóc sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình; tùy theo khả năng và điều kiện thực tế, bố trí nơi tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia đình trong thời gian không quá một ngày theo yêu cầu của nạn nhân bạo lực gia đình.
- Nhân rộng các mô hình đạt hiệu quả phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng. Nghiên cứu, xây dựng các mô hình dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, hỗ trợ người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình; mô hình phòng, chống khủng hoảng tâm thần cho người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình.
- Đẩy mạnh hoạt động đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho người là nạn nhân bạo lực gia đình, người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình nhưng chưa có việc làm.
4. Can thiệp, xử lý vi phạm
- Quản lý, giáo dục, tư vấn cho các thành viên gia đình, đặc biệt là các đối tượng có nguy cơ cao dẫn tới bạo lực gia đình. Các ngành, các cấp, đặc biệt là ở cơ sở cần xác định và quản lý tốt các đối tượng có nguy cơ dẫn đến bạo lực gia đình như: người có tiền sử về hành vi bạo lực gia đình, nạn nhân bạo lực gia đình, người nghiện rượu, ma túy, đánh bạc, người chuẩn bị kết hôn… qua đó, có biện pháp tuyên truyền giáo dục, tư vấn thích hợp nhằm nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình ngay trong gia đình.
- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động ngăn chặn và xử lý nghiêm người gây bạo lực và tổ chức, cá nhân cản trở, gây khó khăn trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.
- Can thiệp, xử lý kịp thời các vụ bạo lực gia đình. Tổ chức góp ý, phê bình, tại cộng đồng dân cư đối với người gây bạo lực gia đình; áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người gây bạo lực gia đình tại địa bàn xảy ra vụ việc.
5. Xây dựng cơ chế, chính sách và xã hội hóa công tác phòng, chống bạo lực gia đình
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong việc xử lý bạo lực gia đình. Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; thường xuyên tổ chức các hoạt động giám sát, kiểm tra để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình.
- Xây dựng cơ chế phối hợp và tổ chức các cuộc hội thảo nhằm làm rõ vai trò của các Sở, ngành, đoàn thể các cấp trong việc ngăn chặn, phòng, chống bạo lực gia đình như tuyên truyền, giáo dục, phát hiện, xử lý sớm những mâu thuẫn nhỏ để không phát sinh thành mâu thuẫn lớn.
- Tạo cơ chế và khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, cộng đồng, gia đình, người dân tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia đình; cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Nghiên cứu việc hình thành Quỹ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình.
6. Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết:
a) Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm:
- Kiểm tra, thanh tra được thực hiện hàng năm theo định kỳ và không theo định kỳ.
- Việc kiểm tra định kỳ được thực hiện 01 năm 01 lần, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tổ chức các đoàn liên ngành kiểm tra, thanh tra tình hình triển khai, thực hiện các hoạt động của Kế hoạch hành động phòng, chống bạo lực gia đình ở các Sở, ngành và địa phương; kiểm tra đột xuất hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở theo yêu cầu thực tế.
- Hàng năm, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình tổ chức đăng ký thi đua và bình xét thi đua khen thưởng hoặc kỷ luật theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật tập thể, cá nhân theo quy định của pháp luật.
b) Báo cáo kết quả định kỳ:
- Hàng năm, các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan và UBND các huyện, thành phố báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 25 tháng 11.
- Báo cáo đột xuất được thực hiện theo yêu cầu của các cấp, ngành.
c) Sơ kết và tổng kết Kế hoạch:
Tổ chức sơ kết tình hình thực hiện Kế hoạch vào cuối năm 2015 và tổng kết vào cuối năm 2020. Kịp thời biểu dương, khen thưởng những gia đình điển hình, những địa phương, đơn vị thực hiện tốt công tác về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước:
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Căn cứ nhiệm vụ được giao, các Sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương lập dự toán chi ngân sách hằng năm, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt.
2. Ngân sách vận động:
Thông qua nguồn tài trợ, viện trợ các dự án, chương trình hợp tác với các tổ chức chính trị - xã hội; cá nhân và các nguồn huy động khác (nếu có).