Document: Khoản 3 Điều 11 Thông tư 68/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn thi hành  Nghị định số 40/2009/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/10/2009", "sign_number": "68/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/10/2009", "sign_number": "68/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/10/2009", "sign_number": "68/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/10/2009", "sign_number": "68/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/10/2009", "sign_number": "68/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 11 Thông tư 68/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn thi hành  Nghị định số 40/2009/NĐ-CP

Điều 11. Biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện nhằm ngăn chặn vi phạm hành chính:
...
3. Trình tự thủ tục tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC:
a) Trên cơ sở quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC, người đã ra quyết định phải lập Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC. Trong biên bản phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định và giao cho người vi phạm một bản. Nếu người vi phạm không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do. Biên bản phải theo đúng mẫu tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 40/2009/NĐ-CP.
b) Người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền nơi xảy ra vi phạm bố trí nơi tạm giữ, bảo quản tang vật, phương tiện VPHC bị tạm giữ. Trường hợp không bố trí được nơi tạm giữ hoặc không thể di chuyển tang vật, phương tiện VPHC về nơi tạm giữ thì người ra quyết định tạm giữ phải áp dụng các biện pháp để tránh việc người vi phạm tẩu tán tang vật, phương tiện VPHC và có thể yêu cầu chủ phương tiện tự bảo quản, trông coi phương tiện VPHC và tang vật VPHC được chuyên chở, vận chuyển trên phương tiện đó.
c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC, người ra quyết định tạm giữ phải xử lý tang vật, phương tiện VPHC theo đúng các biện pháp được ghi trong quyết định xử lý. Trong trường hợp không áp dụng biện pháp tịch thu tang vật, phương tiện VPHC thì phải trả lại cho người vi phạm, chủ sở hữu tang vật, phương tiện VPHC.

Content:
Trình tự thủ tục tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC:
a) Trên cơ sở quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC, người đã ra quyết định phải lập Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC. Trong biên bản phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định và giao cho người vi phạm một bản. Nếu người vi phạm không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do. Biên bản phải theo đúng mẫu tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 40/2009/NĐ-CP.
b) Người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền nơi xảy ra vi phạm bố trí nơi tạm giữ, bảo quản tang vật, phương tiện VPHC bị tạm giữ. Trường hợp không bố trí được nơi tạm giữ hoặc không thể di chuyển tang vật, phương tiện VPHC về nơi tạm giữ thì người ra quyết định tạm giữ phải áp dụng các biện pháp để tránh việc người vi phạm tẩu tán tang vật, phương tiện VPHC và có thể yêu cầu chủ phương tiện tự bảo quản, trông coi phương tiện VPHC và tang vật VPHC được chuyên chở, vận chuyển trên phương tiện đó.
c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC, người ra quyết định tạm giữ phải xử lý tang vật, phương tiện VPHC theo đúng các biện pháp được ghi trong quyết định xử lý. Trong trường hợp không áp dụng biện pháp tịch thu tang vật, phương tiện VPHC thì phải trả lại cho người vi phạm, chủ sở hữu tang vật, phương tiện VPHC.