Document: Điều 20 Thông tư 06/2015/TT-BCA quy trình tiến hành thanh tra chuyên ngành lực lượng Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 20 Thông tư 06/2015/TT-BCA quy trình tiến hành thanh tra chuyên ngành lực lượng Công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 20. Xây dựng kết luận thanh tra
1. Sau khi hoàn thành báo cáo kết quả thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải dự thảo kết luận thanh tra để trình người ra quyết định thanh tra kèm theo báo cáo kết quả thanh tra.
2. Kết luận thanh tra gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra;
b) Kết luận về từng nội dung thanh tra theo trình tự nêu trong kế hoạch tiến hành thanh tra; xác định rõ ưu điểm, khuyết điểm, tồn tại, thiếu sót; đánh giá tính chất, mức độ vi phạm đã được phát hiện; biện pháp xử lý vi phạm theo thẩm quyền đã được áp dụng;
c) Nguyên nhân và trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với những khuyết điểm, tồn tại, vi phạm đã bị phát hiện;
d) Kiến nghị các biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại, khuyết điểm, xử lý vi phạm đối với đối tượng thanh tra; kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, sửa đổi, bổ sung, ban hành hoặc bãi bỏ các quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý của nhà nước.
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra (trừ trường hợp phải chờ kết luận về chuyên môn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền), người ra quyết định thanh tra phải ban hành kết luận thanh tra. Trước khi ban hành, nếu xét thấy cần thiết, người ra quyết định thanh tra tiến hành các biện pháp sau:
a) Yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo, đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề cần thiết phục vụ cho việc kết luận từng nội dung thanh tra;
b) Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức chuyên môn;
c) Gửi dự thảo kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra để tham gia ý kiến hoặc giải trình. Việc giải trình của đối tượng thanh tra được thực hiện bằng văn bản và có các tài liệu chứng minh kèm theo;
d) Yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra tổ chức cuộc họp thông qua dự thảo kết luận thanh tra giữa Đoàn thanh tra và thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra; chủ trì cuộc họp là người ra quyết định thanh tra hoặc người được ủy quyền. Nội dung cuộc họp được ghi thành biên bản có xác nhận của đại diện lãnh đạo Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra để báo cáo người ra quyết định thanh tra (trường hợp người ra quyết định thanh tra không chủ trì cuộc họp) và lưu hồ sơ cuộc thanh tra.
4. Việc gửi kết luận thanh tra (nếu không thuộc danh mục bí mật nhà nước) được thực hiện như sau:
a) Kết luận thanh tra do Bộ trưởng Bộ Công an ký phải được gửi đến Tổng Thanh tra Chính phủ, đối tượng thanh tra, thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra (nếu có) và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
b) Kết luận thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ Công an ký phải được gửi đến Bộ trưởng Bộ Công an, Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách thanh tra và Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách lĩnh vực được thanh tra, Tổng Thanh tra Chính phủ, đối tượng thanh tra, thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra (nếu có) và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
c) Kết luận thanh tra do Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ký phải gửi cho Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách thanh tra và Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Chánh Thanh tra Bộ Công an, đối tượng thanh tra, thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra (nếu có) và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
d) Kết luận thanh tra do Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh ký phải được gửi đến Chánh Thanh tra Bộ Công an, đối tượng thanh tra, thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra (nếu có) và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
đ) Kết luận thanh tra do Chánh Thanh tra Công an tỉnh, Chánh Thanh tra Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh ký phải được gửi đến thủ trưởng Công an cùng cấp, Chánh Thanh tra Bộ Công an, đối tượng thanh tra, thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra (nếu có) và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
5. Nếu kết luận thanh tra có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra phải đề xuất người ký kết luận thanh tra xác định độ mật, phạm vi lưu hành theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Content:
Điều 20. Xây dựng kết luận thanh tra
1. Sau khi hoàn thành báo cáo kết quả thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải dự thảo kết luận thanh tra để trình người ra quyết định thanh tra kèm theo báo cáo kết quả thanh tra.
2. Kết luận thanh tra gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra;
b) Kết luận về từng nội dung thanh tra theo trình tự nêu trong kế hoạch tiến hành thanh tra; xác định rõ ưu điểm, khuyết điểm, tồn tại, thiếu sót; đánh giá tính chất, mức độ vi phạm đã được phát hiện; biện pháp xử lý vi phạm theo thẩm quyền đã được áp dụng;
c) Nguyên nhân và trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với những khuyết điểm, tồn tại, vi phạm đã bị phát hiện;
d) Kiến nghị các biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại, khuyết điểm, xử lý vi phạm đối với đối tượng thanh tra; kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, sửa đổi, bổ sung, ban hành hoặc bãi bỏ các quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý của nhà nước.
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra (trừ trường hợp phải chờ kết luận về chuyên môn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền), người ra quyết định thanh tra phải ban hành kết luận thanh tra. Trước khi ban hành, nếu xét thấy cần thiết, người ra quyết định thanh tra tiến hành các biện pháp sau:
a) Yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo, đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề cần thiết phục vụ cho việc kết luận từng nội dung thanh tra;
b) Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức chuyên môn;
c) Gửi dự thảo kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra để tham gia ý kiến hoặc giải trình. Việc giải trình của đối tượng thanh tra được thực hiện bằng văn bản và có các tài liệu chứng minh kèm theo;
d) Yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra tổ chức cuộc họp thông qua dự thảo kết luận thanh tra giữa Đoàn thanh tra và thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra; chủ trì cuộc họp là người ra quyết định thanh tra hoặc người được ủy quyền. Nội dung cuộc họp được ghi thành biên bản có xác nhận của đại diện lãnh đạo Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra để báo cáo người ra quyết định thanh tra (trường hợp người ra quyết định thanh tra không chủ trì cuộc họp) và lưu hồ sơ cuộc thanh tra.
4. Việc gửi kết luận thanh tra (nếu không thuộc danh mục bí mật nhà nước) được thực hiện như sau:
a) Kết luận thanh tra do Bộ trưởng Bộ Công an ký phải được gửi đến Tổng Thanh tra Chính phủ, đối tượng thanh tra, thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra (nếu có) và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
b) Kết luận thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ Công an ký phải được gửi đến Bộ trưởng Bộ Công an, Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách thanh tra và Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách lĩnh vực được thanh tra, Tổng Thanh tra Chính phủ, đối tượng thanh tra, thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra (nếu có) và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
c) Kết luận thanh tra do Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ký phải gửi cho Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách thanh tra và Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Chánh Thanh tra Bộ Công an, đối tượng thanh tra, thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra (nếu có) và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
d) Kết luận thanh tra do Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh ký phải được gửi đến Chánh Thanh tra Bộ Công an, đối tượng thanh tra, thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra (nếu có) và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
đ) Kết luận thanh tra do Chánh Thanh tra Công an tỉnh, Chánh Thanh tra Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh ký phải được gửi đến thủ trưởng Công an cùng cấp, Chánh Thanh tra Bộ Công an, đối tượng thanh tra, thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra (nếu có) và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
5. Nếu kết luận thanh tra có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra phải đề xuất người ký kết luận thanh tra xác định độ mật, phạm vi lưu hành theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.