Document: Điều 1 Quyết định 1160/QĐ-UBND 2014 khai thác sử dụng khoáng sản phân tán nhỏ lẻ Quảng Ninh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1160/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1160/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1160/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1160/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1160/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1160/QĐ-UBND 2014 khai thác sử dụng khoáng sản phân tán nhỏ lẻ Quảng Ninh đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung cơ bản sau đây:
1. Phạm vi, quan điểm, mục tiêu quy hoạch.
a) Phạm vi quy hoạch
Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 bao gồm các loại khoáng sản sau đây:
- Các khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường: sét gạch ngói, đá vôi và đá xây dựng khác, cát cuội sỏi xây dựng và cát làm vật liệu san lấp.
- Khoáng sản ở khu vực phân tán, nhỏ lẻ theo quy định Luật khoáng sản.
b) Quan điểm quy hoạch.
Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo, tài sản quan trọng và nguồn lực phát triển; khoáng sản phải được quản lý bảo vệ, khai thác sử dụng hợp lý, tiết kiệm, thực sự có hiệu quả gắn liền với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh thắng, an ninh quốc phòng, góp phần phát triển kinh tế xã hội ổn định và bền vững.
Quy hoạch khoáng sản phải đồng bộ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh; quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển công nghiệp, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch sử dụng cát, cuội, sỏi xây dựng của Tỉnh. Phù hợp với chương trình, kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu.
c) Mục tiêu
Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đến năm 2020 đáp ứng đủ số lượng, đảm bảo chất lượng nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân 10%/năm và đáp ứng tối đa nhu cầu vật liệu xây dựng cho các công trình hạ tầng giao thông, đô thị đặc biệt là các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Định hướng công tác thăm dò chuẩn bị nguồn trữ lượng khoáng sản, tiếp tục duy trì và đầu tư khai thác các mỏ đáp ứng cho giai đoạn đến năm 2030.
Là căn cứ pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn; cấp phép các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tăng cường điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài; quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác; ngăn chặn, xử lý và chấm dứt tình trạng khai thác khoáng sản trái phép.
Đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản đồng thời nâng cao trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định pháp luật; đảm bảo quyền lợi của người dân địa phương nơi khai thác khoáng sản theo luật định.
2. Nội dung quy hoạch
2.1. Đánh giá tiềm năng, trữ lượng các loại khoáng sản trong quy hoạch
Tổng hợp tiềm năng, trữ lượng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong quy hoạch khoáng sản tỉnh Quảng Ninh đến hết tháng 8/2013, thể hiện ở bảng 1.
Bảng 1. Bảng tổng hợp tiềm năng các loại khoáng sản trong quy hoạch
Đơn vị 103m3

Số TT

Loại khoáng sản

Tiềm năng trữ lượng, tài nguyên đã điều tra, thăm dò

Trữ lượng, tài nguyên đã thăm dò

Tổng trữ lượng, tài nguyên

Trong đó

Diện tích (ha)

Trữ lượng

Tài nguyên

I

SÉT GẠCH NGÓI

306.585

79.051

59.134

19.917

859,14

II

ĐÁ XÂY DỰNG

1.445.486

138.490

123.692

14.798

492,33

A

Đá vôi

1.337.032

123.478

109.208

14.270

461,03

B

Đá ryolit và granit

108.454

15.012

14.484

528

31,30

III

CÁT CUỘI SỎI TẢNG

177.452

32.011

30.293

178

428,80

A

Cát xây dựng

21.256

4.179

2.461

33

40,80

B

Cuội sỏi xây dựng

12.853

1.911

226

1.685

37,00

IV

CÁT SAN LẤP

156.196

27.833

27.833

351,00

2.2. Cân đối nhu cầu khoáng sản
Trên cơ sở nhu cầu vật liệu xây dựng đã tính toán, xác định nhu cầu trữ lượng khai thác các loại khoáng sản trong quy hoạch.
Bảng 2. Bảng tổng hợp nhu cầu trữ lượng khai thác các loại khoáng sản.
Đơn vị 103m3

Số TT

Loại khoáng sản

Nhu cầu giai đoạn 2013-2020

Định hướng
2021-2030

2013-2015

2016-2020

Cộng

1

Sét gạch ngói

6.653

13.609

20.262

28.837

2

Đá xây dựng

16.730

33.946

50.676

83.427

3

Cát xây dựng

12.007

19.540

31.547

39.080

3. Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản
3.1. Quy hoạch thăm dò khoáng sản
- Giai đoạn 2013-2020 với mục tiêu thăm dò 21 khu vực, diện tích 488,7 ha, trữ lượng 42,392 triệu m3, tổng vốn dự kiến đầu tư là 14.074 triệu đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2013-2015 mục tiêu thăm dò 11 khu vực, diện tích 205,7 ha, trữ lượng 12,092 triệu m3, tổng vốn dự kiến đầu tư là 9.328 triệu đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020 mục tiêu thăm dò 10 khu vực, diện tích 283,0 ha, trữ lượng 30,300 triệu m3, tổng vốn dự kiến đầu tư là 4.746 triệu đồng;
- Định hướng giai đoạn 2021-2030 mục tiêu thăm dò với diện tích 433,1 ha, trữ lượng 37.600 triệu m3, tổng vốn dự kiến đầu tư là 14.000 triệu đồng.
Chi tiết các khu vực thăm dò thể hiện tại Phụ lục 1: Danh mục các khu vực đầu tư thăm dò giai đoạn 2013-2020 và định hướng giai đoạn 2021-2030
Chi tiết vị trí ranh giới các khu vực thăm dò thể hiện tại: Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Quy hoạch khai thác khoáng sản
- Giai đoạn 2013-2020 duy trì 101 khu vực khai thác, đầu tư mới 28 khu vực khai thác, mục tiêu khai thác với công suất 105.467 nghìn m3 và tổng vốn đầu tư mới là 650.139 triệu đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2013-2015 duy trì 101 khu vực khai thác, đầu tư mới 23 khu vực khai thác, mục tiêu khai thác với công suất 39.133 nghìn m3 và tổng vốn đầu tư mới là 600.509 triệu đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020 duy trì 117 khu vực khai thác, đầu tư mới 05 khu vực khai thác, mục tiêu công suất khai thác với 67.334 nghìn m3 và tổng vốn đầu tư mới là 49.630 triệu đồng.
- Định hướng giai đoạn 2021-2030 mục tiêu khai thác với công suất 67.311 nghìn m3.
Chi tiết các dự án duy trì cải tạo và dự án đầu tư mới khai thác các loại khoáng sản thể hiện tại Phụ lục 2: Danh mục các khu vực đầu tư khai thác các loại khoáng sản giai đoạn 2013-2020 và định hướng giai đoạn 2021-2030
Chi tiết vị trí ranh giới các khu vực đầu tư mới khai thác các loại khoáng sản thể hiện tại: Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Ninh.
3.3. Quy hoạch sử dụng khoáng sản:
- Đối với sét gạch ngói: Tất cả các khu vực khai thác sét gạch ngói gắn liền với các cơ sở chế biến sử dụng. Sét khai thác được chuyển về kho, bãi để chế biến làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói, các sản phẩm từ đất sét nung của cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Đối với đá xây dựng: Các khu vực khai thác được phép khai thác đá để làm vật liệu xây dựng thông thường. Đá sau khai thác được chuyển về cơ sở nghiền sàng của đơn vị để chế biến thành các sản phẩm đá xây dựng theo tiêu chuẩn vật liệu xây dựng để tiêu thụ.
- Đối với cát sỏi cuội tảng: sản phẩm sau khai thác được sàng, tuyển thành các sản phẩm theo tiêu chuẩn vật liệu xây dựng để tiêu thụ.
- Đối với cát san lấp: khai thác gắn liền với các dự án đã được phê duyệt có nhu cầu để san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh. Không xuất khẩu cát san lấp.
- Đối với các khoáng sản phân tán nhỏ lẻ:
Không xuất khẩu khoáng sản thô.
Quặng Antimon sau tuyển loại tại cơ sở khai thác được chế biến sâu tại Nhà máy kim loại màu Quảng Ninh (Mông Dương, Cẩm Phả).
Quặng Pyrophilit, than được chế biến, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu theo điều kiện, tiêu chuẩn quy định của Bộ Xây dựng và Bộ Công thương.
Quặng Silic làm phụ gia xi măng cung cấp cho các Nhà máy xi măng trên địa bàn.
Đá Granit được dùng để sản xuất đá ốp lát, vật liệu xây dựng tại địa bàn.
4. Những giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp quản lý nhà nước
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, công khai Quy hoạch khoáng sản sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong quá trình thực hiện theo dõi cập nhật, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, điều chỉnh bổ sung kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế.
Bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp tỉnh ban hành. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản; công khai thủ tục cấp phép hoạt động khoáng sản; không cấp phép hoạt động khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân không đủ năng lực tài chính, công nghệ lạc hậu; hạn chế việc chia nhỏ các mỏ khoáng sản thành các khu vực để cấp phép khai thác quy mô nhỏ. Kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép khai thác khoáng sản tại các khu vực sườn núi dọc theo hai bên đường quốc lộ, rừng đầu nguồn, các hồ chứa nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, các di tích, lịch sử văn hóa, danh thắng đã được tỉnh và Trung ương xếp hạng, các điểm mỏ có trữ lượng nhỏ lẻ nhưng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường...
Tăng cường công tác kiểm tra giám sát, thanh tra hoạt động khoáng sản để khai thác đúng quy định giấy phép, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, với địa phương và người dân nơi khai thác khoáng sản và các quy định liên quan; đảm bảo an toàn trong khai thác mỏ, phòng chống sự cố; tuân thủ biện pháp bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường và thực hiện cải tạo phục hồi môi trường, đất đai trong và sau khai thác; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm, đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép theo quy định, kể cả việc xem xét các dự án đã quá thời hạn mà không triển khai thực hiện.
Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, góp phần phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững. Đẩy nhanh tiến độ thăm dò khoáng sản, thu thập, cập nhật đầy đủ thông tin về các điểm mỏ đã được phát hiện chuẩn bị nguồn trữ lượng để chủ động đưa vào khai thác theo quy hoạch.
Tổ chức thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Đảm bảo nguồn kinh phí cho công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản theo quy định Luật khoáng sản. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh các hồ sơ, thủ tục về quản lý khoáng sản, đất đai, bảo vệ môi trường.
Ban hành các quy định, quy chế bắt buộc các tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước và các đoàn thể phải có trách nhiệm cải tạo, phục hồi môi trường khi thực hiện khai thác tài nguyên hoặc phục vụ các yêu cầu kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng.
4.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tham gia với các Bộ, Ngành trung ương xây dựng, hoàn chỉnh các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành pháp luật về khoáng sản. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để triển khai có hiệu quả Luật khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Phân vùng sử dụng khoáng sản theo hướng:
+ Xây dựng các cơ chế, chính sách để khuyến khích đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ trong khai thác chế biến nhằm khai thác triệt để, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường. Khuyến khích chế biến sâu để sản xuất các sản phẩm mới, sản phẩm có thương hiệu, giá trị cao đáp ứng thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu tạo giá trị gia tăng cao của khoáng sản.
+ Đối với sét gạch ngói: Hình thành cụm sản xuất sản phẩm đất sét nung tập trung tại khu vực Hạ Long - Hoành Bồ và Đông Triều. Gắn các khu khai thác, chế biến sử dụng làm nguyên liệu liền với nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn. Sử dụng tối đa sét ở khu vực miền Tây của Tỉnh để sản xuất các sản phẩm mỏng có thương hiệu, giá trị cao và lợi thế cạnh tranh, đồng thời tiến tới chấm dứt sử dụng để sản xuất gạch nung. Gạch nung chuyển sang sử dụng sét chất lượng thấp, đá xít than, đất đồi với công nghệ bán dẻo. Chuyển một lượng sét khai thác từ Hoành Bồ, Ba Chẽ cho các nhà máy sản xuất tại khu vực Hạ Long và nghiên cứu kế hoạch dịch chuyển một số nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng tới các huyện miền Đông cho các giai đoạn sau góp phần gắn liền với vùng nguyên liệu. Ưu tiên các mỏ sét chất lượng tốt để chế biến làm nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất sản phẩm chất lượng cao; không cấp mỏ để khai thác đối với các tổ chức, cá nhân không có nhà máy sản xuất ra sản phẩm.
+ Đối với đá xây dựng: Tăng cường công tác thăm dò khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh và ưu tiên các dự án thăm dò và khai thác đá ryolit, đá cát kết làm vật liệu xây dựng ở khu vực miền Đông của tỉnh; sắp xếp lại những cơ sở khai thác hiện có với quy mô, công suất, công nghệ khai thác phù hợp đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong thời gian tới.
+ Đối với cát, cuội, sỏi xây dựng: Triển khai thăm dò, khai thác cát cuội sỏi tại các sông trên khu vực miền Đông của tỉnh (sông Ba Chẽ, Tiên Yên, Đầm Hà, Hà Cối, Tài Chi) để phục vụ nhu cầu xây dựng trên địa bàn. Khuyến khích việc thăm dò khai thác, sử dụng khoáng sản không truyền thống để sản xuất cát xây dựng nhằm giải quyết nguồn thiếu hụt cát xây dựng trên địa bàn tỉnh như: Tận dụng nguồn đá vụn trong chế biến đá xây dựng (ryolit, cát kết); sử dụng cuội sỏi ở khu vực miền Đông để nghiền làm cát xây dựng; Tận dụng nguồn đá cát kết, cuội kết trong đá thải các mỏ than để nghiền, sàng, rửa thành cát xây dựng.
- Duy trì, cải tạo nâng công suất khai thác để khai thác hết trữ lượng tại các khu vực đã cấp phép khai thác. Khuyến khích đầu tư thăm dò, khai thác xuống sâu (sét đồi và đá vôi) dưới mức khai thác hiện tại để khai thác triệt để khoáng sản, sử dụng cơ sở hạ tầng đã có và chuẩn bị trữ lượng cho khai thác giai đoạn 2021-2030. Kiểm kê trữ lượng còn lại ở các khu vực, điểm mỏ đang khai thác để xem xét điều chỉnh công suất và giới hạn khai thác theo hướng tập trung, tận dụng tài nguyên, hạn chế phát triển khai thác theo chiều rộng, nhỏ lẻ, phân tán.
- Khai thác, thu hồi triệt để nguồn khoáng sản từ các khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình. Tận dụng đất đá thải mỏ, cát từ nạo vét luồng lạch (sau khi đã thu hồi cát trắng silic nếu có) làm vật liệu san lấp mặt bằng công trình hạ tầng giao thông, đô thị.
4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
- Đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ trong khai thác, chế biến sử dụng khoáng sản và bảo vệ môi trường để nâng cao chất lượng, tăng năng suất, hạ giá thành khai thác và đảm bảo phát triển bền vững.
- Đầu tư các dự án thử nghiệm nghiền đá cát kết trong đá thải mỏ than, thau rửa cát nước lợ làm cát xây dựng nếu sản phẩm đạt tiêu chuẩn (kích thước cỡ hạt, cường độ kháng và độ nhiễm mặn) và có hiệu quả kinh tế thì bổ sung vào Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản để triển khai thực hiện.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất gạch không nung từ xỉ thải nhà máy nhiệt điện, đất đồi theo công nghệ bán dẻo... để thay thế gạch nung; hạn chế và tiến tới chấm dứt khai thác sét làm nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất gạch thủ công, lò đứng liên tục, lò vòng (Hofman) theo lộ trình để hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch và cắt giảm phát thải khí nhà kính.
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, ưu tiên thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về khoáng sản và cán bộ công nhân kỹ thuật ở các cơ sở khai thác chế biến và sử dụng khoáng sản.
- Các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản phải có cam kết sử dụng công nghệ cao để bảo vệ môi trường, tăng năng suất lao động tổng hợp và nếu không thực hiện sẽ bị thu hồi giấy phép.
4.4. Giải pháp vốn đầu tư
Xã hội hóa việc đầu tư cho công tác thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy hoạch thông qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định để minh bạch, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và lựa chọn được các nhà đầu tư có tiềm năng thực sự theo quy định của Luật khoáng sản.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung cơ bản sau đây:
1. Phạm vi, quan điểm, mục tiêu quy hoạch.
a) Phạm vi quy hoạch
Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 bao gồm các loại khoáng sản sau đây:
- Các khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường: sét gạch ngói, đá vôi và đá xây dựng khác, cát cuội sỏi xây dựng và cát làm vật liệu san lấp.
- Khoáng sản ở khu vực phân tán, nhỏ lẻ theo quy định Luật khoáng sản.
b) Quan điểm quy hoạch.
Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo, tài sản quan trọng và nguồn lực phát triển; khoáng sản phải được quản lý bảo vệ, khai thác sử dụng hợp lý, tiết kiệm, thực sự có hiệu quả gắn liền với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh thắng, an ninh quốc phòng, góp phần phát triển kinh tế xã hội ổn định và bền vững.
Quy hoạch khoáng sản phải đồng bộ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh; quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển công nghiệp, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch sử dụng cát, cuội, sỏi xây dựng của Tỉnh. Phù hợp với chương trình, kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu.
c) Mục tiêu
Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đến năm 2020 đáp ứng đủ số lượng, đảm bảo chất lượng nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân 10%/năm và đáp ứng tối đa nhu cầu vật liệu xây dựng cho các công trình hạ tầng giao thông, đô thị đặc biệt là các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Định hướng công tác thăm dò chuẩn bị nguồn trữ lượng khoáng sản, tiếp tục duy trì và đầu tư khai thác các mỏ đáp ứng cho giai đoạn đến năm 2030.
Là căn cứ pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn; cấp phép các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tăng cường điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài; quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác; ngăn chặn, xử lý và chấm dứt tình trạng khai thác khoáng sản trái phép.
Đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản đồng thời nâng cao trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định pháp luật; đảm bảo quyền lợi của người dân địa phương nơi khai thác khoáng sản theo luật định.
2. Nội dung quy hoạch
2.1. Đánh giá tiềm năng, trữ lượng các loại khoáng sản trong quy hoạch
Tổng hợp tiềm năng, trữ lượng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong quy hoạch khoáng sản tỉnh Quảng Ninh đến hết tháng 8/2013, thể hiện ở bảng 1.
Bảng 1. Bảng tổng hợp tiềm năng các loại khoáng sản trong quy hoạch
Đơn vị 103m3

Số TT

Loại khoáng sản

Tiềm năng trữ lượng, tài nguyên đã điều tra, thăm dò

Trữ lượng, tài nguyên đã thăm dò

Tổng trữ lượng, tài nguyên

Trong đó

Diện tích (ha)

Trữ lượng

Tài nguyên

I

SÉT GẠCH NGÓI

306.585

79.051

59.134

19.917

859,14

II

ĐÁ XÂY DỰNG

1.445.486

138.490

123.692

14.798

492,33

A

Đá vôi

1.337.032

123.478

109.208

14.270

461,03

B

Đá ryolit và granit

108.454

15.012

14.484

528

31,30

III

CÁT CUỘI SỎI TẢNG

177.452

32.011

30.293

178

428,80

A

Cát xây dựng

21.256

4.179

2.461

33

40,80

B

Cuội sỏi xây dựng

12.853

1.911

226

1.685

37,00

IV

CÁT SAN LẤP

156.196

27.833

27.833

351,00

2.2. Cân đối nhu cầu khoáng sản
Trên cơ sở nhu cầu vật liệu xây dựng đã tính toán, xác định nhu cầu trữ lượng khai thác các loại khoáng sản trong quy hoạch.
Bảng 2. Bảng tổng hợp nhu cầu trữ lượng khai thác các loại khoáng sản.
Đơn vị 103m3

Số TT

Loại khoáng sản

Nhu cầu giai đoạn 2013-2020

Định hướng
2021-2030

2013-2015

2016-2020

Cộng

1

Sét gạch ngói

6.653

13.609

20.262

28.837

2

Đá xây dựng

16.730

33.946

50.676

83.427

3

Cát xây dựng

12.007

19.540

31.547

39.080

3. Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản
3.1. Quy hoạch thăm dò khoáng sản
- Giai đoạn 2013-2020 với mục tiêu thăm dò 21 khu vực, diện tích 488,7 ha, trữ lượng 42,392 triệu m3, tổng vốn dự kiến đầu tư là 14.074 triệu đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2013-2015 mục tiêu thăm dò 11 khu vực, diện tích 205,7 ha, trữ lượng 12,092 triệu m3, tổng vốn dự kiến đầu tư là 9.328 triệu đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020 mục tiêu thăm dò 10 khu vực, diện tích 283,0 ha, trữ lượng 30,300 triệu m3, tổng vốn dự kiến đầu tư là 4.746 triệu đồng;
- Định hướng giai đoạn 2021-2030 mục tiêu thăm dò với diện tích 433,1 ha, trữ lượng 37.600 triệu m3, tổng vốn dự kiến đầu tư là 14.000 triệu đồng.
Chi tiết các khu vực thăm dò thể hiện tại Phụ lục 1: Danh mục các khu vực đầu tư thăm dò giai đoạn 2013-2020 và định hướng giai đoạn 2021-2030
Chi tiết vị trí ranh giới các khu vực thăm dò thể hiện tại: Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Quy hoạch khai thác khoáng sản
- Giai đoạn 2013-2020 duy trì 101 khu vực khai thác, đầu tư mới 28 khu vực khai thác, mục tiêu khai thác với công suất 105.467 nghìn m3 và tổng vốn đầu tư mới là 650.139 triệu đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2013-2015 duy trì 101 khu vực khai thác, đầu tư mới 23 khu vực khai thác, mục tiêu khai thác với công suất 39.133 nghìn m3 và tổng vốn đầu tư mới là 600.509 triệu đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020 duy trì 117 khu vực khai thác, đầu tư mới 05 khu vực khai thác, mục tiêu công suất khai thác với 67.334 nghìn m3 và tổng vốn đầu tư mới là 49.630 triệu đồng.
- Định hướng giai đoạn 2021-2030 mục tiêu khai thác với công suất 67.311 nghìn m3.
Chi tiết các dự án duy trì cải tạo và dự án đầu tư mới khai thác các loại khoáng sản thể hiện tại Phụ lục 2: Danh mục các khu vực đầu tư khai thác các loại khoáng sản giai đoạn 2013-2020 và định hướng giai đoạn 2021-2030
Chi tiết vị trí ranh giới các khu vực đầu tư mới khai thác các loại khoáng sản thể hiện tại: Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Ninh.
3.3. Quy hoạch sử dụng khoáng sản:
- Đối với sét gạch ngói: Tất cả các khu vực khai thác sét gạch ngói gắn liền với các cơ sở chế biến sử dụng. Sét khai thác được chuyển về kho, bãi để chế biến làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói, các sản phẩm từ đất sét nung của cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Đối với đá xây dựng: Các khu vực khai thác được phép khai thác đá để làm vật liệu xây dựng thông thường. Đá sau khai thác được chuyển về cơ sở nghiền sàng của đơn vị để chế biến thành các sản phẩm đá xây dựng theo tiêu chuẩn vật liệu xây dựng để tiêu thụ.
- Đối với cát sỏi cuội tảng: sản phẩm sau khai thác được sàng, tuyển thành các sản phẩm theo tiêu chuẩn vật liệu xây dựng để tiêu thụ.
- Đối với cát san lấp: khai thác gắn liền với các dự án đã được phê duyệt có nhu cầu để san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh. Không xuất khẩu cát san lấp.
- Đối với các khoáng sản phân tán nhỏ lẻ:
Không xuất khẩu khoáng sản thô.
Quặng Antimon sau tuyển loại tại cơ sở khai thác được chế biến sâu tại Nhà máy kim loại màu Quảng Ninh (Mông Dương, Cẩm Phả).
Quặng Pyrophilit, than được chế biến, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu theo điều kiện, tiêu chuẩn quy định của Bộ Xây dựng và Bộ Công thương.
Quặng Silic làm phụ gia xi măng cung cấp cho các Nhà máy xi măng trên địa bàn.
Đá Granit được dùng để sản xuất đá ốp lát, vật liệu xây dựng tại địa bàn.
4. Những giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp quản lý nhà nước
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, công khai Quy hoạch khoáng sản sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong quá trình thực hiện theo dõi cập nhật, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, điều chỉnh bổ sung kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế.
Bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp tỉnh ban hành. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản; công khai thủ tục cấp phép hoạt động khoáng sản; không cấp phép hoạt động khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân không đủ năng lực tài chính, công nghệ lạc hậu; hạn chế việc chia nhỏ các mỏ khoáng sản thành các khu vực để cấp phép khai thác quy mô nhỏ. Kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép khai thác khoáng sản tại các khu vực sườn núi dọc theo hai bên đường quốc lộ, rừng đầu nguồn, các hồ chứa nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, các di tích, lịch sử văn hóa, danh thắng đã được tỉnh và Trung ương xếp hạng, các điểm mỏ có trữ lượng nhỏ lẻ nhưng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường...
Tăng cường công tác kiểm tra giám sát, thanh tra hoạt động khoáng sản để khai thác đúng quy định giấy phép, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, với địa phương và người dân nơi khai thác khoáng sản và các quy định liên quan; đảm bảo an toàn trong khai thác mỏ, phòng chống sự cố; tuân thủ biện pháp bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường và thực hiện cải tạo phục hồi môi trường, đất đai trong và sau khai thác; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm, đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép theo quy định, kể cả việc xem xét các dự án đã quá thời hạn mà không triển khai thực hiện.
Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, góp phần phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững. Đẩy nhanh tiến độ thăm dò khoáng sản, thu thập, cập nhật đầy đủ thông tin về các điểm mỏ đã được phát hiện chuẩn bị nguồn trữ lượng để chủ động đưa vào khai thác theo quy hoạch.
Tổ chức thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Đảm bảo nguồn kinh phí cho công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản theo quy định Luật khoáng sản. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh các hồ sơ, thủ tục về quản lý khoáng sản, đất đai, bảo vệ môi trường.
Ban hành các quy định, quy chế bắt buộc các tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước và các đoàn thể phải có trách nhiệm cải tạo, phục hồi môi trường khi thực hiện khai thác tài nguyên hoặc phục vụ các yêu cầu kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng.
4.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tham gia với các Bộ, Ngành trung ương xây dựng, hoàn chỉnh các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành pháp luật về khoáng sản. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để triển khai có hiệu quả Luật khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Phân vùng sử dụng khoáng sản theo hướng:
+ Xây dựng các cơ chế, chính sách để khuyến khích đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ trong khai thác chế biến nhằm khai thác triệt để, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường. Khuyến khích chế biến sâu để sản xuất các sản phẩm mới, sản phẩm có thương hiệu, giá trị cao đáp ứng thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu tạo giá trị gia tăng cao của khoáng sản.
+ Đối với sét gạch ngói: Hình thành cụm sản xuất sản phẩm đất sét nung tập trung tại khu vực Hạ Long - Hoành Bồ và Đông Triều. Gắn các khu khai thác, chế biến sử dụng làm nguyên liệu liền với nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn. Sử dụng tối đa sét ở khu vực miền Tây của Tỉnh để sản xuất các sản phẩm mỏng có thương hiệu, giá trị cao và lợi thế cạnh tranh, đồng thời tiến tới chấm dứt sử dụng để sản xuất gạch nung. Gạch nung chuyển sang sử dụng sét chất lượng thấp, đá xít than, đất đồi với công nghệ bán dẻo. Chuyển một lượng sét khai thác từ Hoành Bồ, Ba Chẽ cho các nhà máy sản xuất tại khu vực Hạ Long và nghiên cứu kế hoạch dịch chuyển một số nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng tới các huyện miền Đông cho các giai đoạn sau góp phần gắn liền với vùng nguyên liệu. Ưu tiên các mỏ sét chất lượng tốt để chế biến làm nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất sản phẩm chất lượng cao; không cấp mỏ để khai thác đối với các tổ chức, cá nhân không có nhà máy sản xuất ra sản phẩm.
+ Đối với đá xây dựng: Tăng cường công tác thăm dò khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh và ưu tiên các dự án thăm dò và khai thác đá ryolit, đá cát kết làm vật liệu xây dựng ở khu vực miền Đông của tỉnh; sắp xếp lại những cơ sở khai thác hiện có với quy mô, công suất, công nghệ khai thác phù hợp đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong thời gian tới.
+ Đối với cát, cuội, sỏi xây dựng: Triển khai thăm dò, khai thác cát cuội sỏi tại các sông trên khu vực miền Đông của tỉnh (sông Ba Chẽ, Tiên Yên, Đầm Hà, Hà Cối, Tài Chi) để phục vụ nhu cầu xây dựng trên địa bàn. Khuyến khích việc thăm dò khai thác, sử dụng khoáng sản không truyền thống để sản xuất cát xây dựng nhằm giải quyết nguồn thiếu hụt cát xây dựng trên địa bàn tỉnh như: Tận dụng nguồn đá vụn trong chế biến đá xây dựng (ryolit, cát kết); sử dụng cuội sỏi ở khu vực miền Đông để nghiền làm cát xây dựng; Tận dụng nguồn đá cát kết, cuội kết trong đá thải các mỏ than để nghiền, sàng, rửa thành cát xây dựng.
- Duy trì, cải tạo nâng công suất khai thác để khai thác hết trữ lượng tại các khu vực đã cấp phép khai thác. Khuyến khích đầu tư thăm dò, khai thác xuống sâu (sét đồi và đá vôi) dưới mức khai thác hiện tại để khai thác triệt để khoáng sản, sử dụng cơ sở hạ tầng đã có và chuẩn bị trữ lượng cho khai thác giai đoạn 2021-2030. Kiểm kê trữ lượng còn lại ở các khu vực, điểm mỏ đang khai thác để xem xét điều chỉnh công suất và giới hạn khai thác theo hướng tập trung, tận dụng tài nguyên, hạn chế phát triển khai thác theo chiều rộng, nhỏ lẻ, phân tán.
- Khai thác, thu hồi triệt để nguồn khoáng sản từ các khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình. Tận dụng đất đá thải mỏ, cát từ nạo vét luồng lạch (sau khi đã thu hồi cát trắng silic nếu có) làm vật liệu san lấp mặt bằng công trình hạ tầng giao thông, đô thị.
4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
- Đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ trong khai thác, chế biến sử dụng khoáng sản và bảo vệ môi trường để nâng cao chất lượng, tăng năng suất, hạ giá thành khai thác và đảm bảo phát triển bền vững.
- Đầu tư các dự án thử nghiệm nghiền đá cát kết trong đá thải mỏ than, thau rửa cát nước lợ làm cát xây dựng nếu sản phẩm đạt tiêu chuẩn (kích thước cỡ hạt, cường độ kháng và độ nhiễm mặn) và có hiệu quả kinh tế thì bổ sung vào Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản để triển khai thực hiện.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất gạch không nung từ xỉ thải nhà máy nhiệt điện, đất đồi theo công nghệ bán dẻo... để thay thế gạch nung; hạn chế và tiến tới chấm dứt khai thác sét làm nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất gạch thủ công, lò đứng liên tục, lò vòng (Hofman) theo lộ trình để hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch và cắt giảm phát thải khí nhà kính.
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, ưu tiên thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về khoáng sản và cán bộ công nhân kỹ thuật ở các cơ sở khai thác chế biến và sử dụng khoáng sản.
- Các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản phải có cam kết sử dụng công nghệ cao để bảo vệ môi trường, tăng năng suất lao động tổng hợp và nếu không thực hiện sẽ bị thu hồi giấy phép.
4.4. Giải pháp vốn đầu tư
Xã hội hóa việc đầu tư cho công tác thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy hoạch thông qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định để minh bạch, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và lựa chọn được các nhà đầu tư có tiềm năng thực sự theo quy định của Luật khoáng sản.