Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Th

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "980/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Th

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thuỷ sản tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
6. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2015:
...
c) Về chế biến và dịch vụ hậu cần thuỷ sản:
- Khuyến khích các chủ phương tiện nghề cá xa bờ trang bị lắp đặt hệ thống bảo quản sản phẩm hải sản sau thu hoạch (trang bị hầm bảo quản, tủ cấp đông, nước đá lỏng, đá vẩy.v.v...) trên tàu. Liên kết hình thành các nhóm, tổ hợp, tập đoàn khai thác trong đó có 1 số phương tiện làm nhiệm vụ cung ứng nguyên, nhiên liệu vật tư nghề cá và thu gom vận chuyển sản phẩm hải sản để rút ngắn thời gian lãng phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Có cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng, đào tạo nhân lực xây dựng các làng nghề chế biến thuỷ sản tập trung.
- Tiếp tục thực hiện chính sách về phát triển thị trường, tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản theo quyết định 80/TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường hệ thống thông tin giữa các cơ quan nghiên cứu khoa học, doanh nghiệp và ngư dân; Giữa các doanh nghiệp, hộ gia đình và các trường, viện, hiệp hội VASEP, hội nghề cá; giúp đỡ các doanh nghiệp, hộ ngư dân tiếp cận với Thương mại điện tử.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác VSAT thực phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá thuỷ sản. Nghiêm cấm sử dụng các loại hoá chất, các loại chất kháng sinh, các chất độc hại để bảo quản, chế biến, sản xuất giống và nuôi trồng thuỷ sản.
3. Giải pháp về quan hệ sản xuất trong thuỷ sản:
- Hình thành các mô hình liên doanh liên kết trong các lĩnh vực hoạt động thuỷ sản để nâng cao năng lực và sức cạnh tranh trên thị trường và giảm thiểu những rủi ro thất thiệt.
- Vận động, khuyến khích việc hình thành các tổ hợp tác, tổ đội khai thác hải sản (đặc biệt là khai thác hải sản xa bờ) hoạt động theo hình thức hiệp hội trên cơ sở tự nguyện, tự chịu trách nhiệm giữa các tổ chức, doanh nghiệp, chủ phương tiện của từng thôn xóm, từng dòng họ, từng nghề để tương trợ, giúp nhau về thông tin tìm kiếm ngư trường, thông tin về thị trường, giúp nhau trong khai thác, tổ chức những tàu con thoi vận chuyển và cung ứng vật tư sản phẩm và trong việc phòng tránh, cứu nạn cứu hộ khi bão lụt xảy ra.
- Đối với các vùng nuôi thuỷ sản tập trung, chỉ đạo xây dựng các mô hình liên kết giữa các hộ nuôi theo hình thức quản lý cộng đồng, hợp tác, tự quản, tự chịu trách nhiệm nhằm thống nhất thực hiện các biện pháp kỹ thuật, quản lý hệ thống thuỷ lợi, phòng chống dịch bệnh theo hướng nuôi hiệu quả, bền vững.
4. Giải pháp khoa học-công nghệ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực:
a) Về hoạt động Khuyến ngư:
- Đầu tư trang bị năng lực và thiết bị cho Trung tâm Khuyến Ngư để đủ sức đáp ứng nhu cầu nội dung công tác Khuyến Ngư đến các huyện và các xã trọng điểm khai thác nuôi trồng, chế biến.
- Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan, đoàn thể liên quan (Khuyến Nông, Khuyến Lâm, các cơ quan báo chí, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội Làm vườn, Hội Phụ nữ.v.v..) để lồng ghép tuyên truyền, phổ biến, chuyển giao các tiến bộ KHCN đến người sản xuất.
- Đa dạng hoá các hình thức, biện pháp tuyên truyền phổ biến, chuyển giao các tiến bộ KHCN phù hợp với từng nội dung, từng vùng và từng đối tượng.
- Phát triển đội ngũ Khuyến Ngư viên cơ sở. Nâng cao hiệu quả hoạt động Khuyến Ngư tiến tới lợi nhuận từ hoạt động Khuyến Ngư có thể bù đắp, trang trải cho chi phí hoạt động.
- Thành lập các tổ khuyến ngư cộng đồng với các nhiệm vụ trao đổi kinh nghiệm kỹ thuật, quản lý, tổ chức sản xuất, kiểm soát môi trường, vay vốn sản xuất, thị trường tiêu thụ, những thông tin hàng ngày trong cộng đồng.
b) Về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực:
- Hình thành các tiêu chuẩn về bằng cấp, trình độ chuyên môn đối với các hoạt động nghề cá từ khai thác, nuôi trồng đến chế biến thuỷ sản. Trên cơ sở đó lao động nghề cá phải được đào tạo ở các mức độ khác nhau tuỳ theo vị trí lao động của mỗi người.
- Phối hợp với các ngành chức năng để phổ biến, tuyên truyền cho lực lượng lao động nghề cá nắm bắt được những cơ hội, thách thức, những thuận lợi và khó khăn của ngành Thuỷ sản khi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới.
- Có chính sách khuyến khích xoá mù cho nông, ngư dân. Thu hút nông dân, ngư dân tham dự các khoá học, lớp học chuyên môn, chuyên đề về khai thác, nuôi trồng, chế biến..v.v...để đảm bảo mọi người sản xuất kinh doanh về các lĩnh vực thuỷ sản nắm bắt và hiểu biết cơ bản được lý luận và kỹ thuật thực hành.
- Xúc tiến việc đào tạo, bổ túc và hoàn chỉnh tay nghề và tìm kiếm thị trường xuất khẩu lao động nghề cá để giải quyết một bộ phận lao động khai thác hải sản dư thừa do việc giảm bớt các phương tiện cơ giới nhỏ ven bờ.
- Nâng cấp Trường Trung học Thuỷ sản lên trường Cao đẳng Thuỷ sản để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho khai thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản ; phối hợp với các trung tâm đào tạo nghề các huyện để đào tạo tại cơ sở.
c) Về điều tra cơ bản và nghiên cứu khoa học công nghệ:
- Định kỳ ngành Thuỷ sản chủ trì tổ chức tiến hành điều tra xác định nguồn lợi thuỷ sản vùng biển, vùng triều, vùng nước ngọt để đánh giá biến động nguồn lợi và đề ra các giải pháp điều chỉnh cơ cấu nghề nghiệp khai thác hợp lý và kịp thời đảm bảo cho mục tiêu phát triển bền vững.
- Hàng năm, ngành thủy sản chủ trì và phối hợp với các ngành liên quan điều tra diễn biến các yếu tố môi trường biển, môi trường vùng triều, môi trường nước ngọt để đánh giá các nguyên nhân tác động gây ô nhiễm nguồn nước, cảnh báo cho các cơ sở, các vùng nuôi trồng thủy sản có các giải pháp đối phó và khắc phục kịp thời.
- Phối hợp và liên kết với các cơ quan nghiên cứu trong và ngoài ngành, các doanh nghiệp trong nghành triển khai nghiên cứu, áp dụng và thực nghiệm các đề tài khoa học phục vụ khai thác, nuôi trồng, chế biến đảm bảo năng suất, hiệu quả và chất lượng.
VI. Tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Nhiệm vụ trọng điểm cần tập trung chỉ đạo điều hành để bứt phá trong giai đoạn 2006 - 2010:
- Tập trung chuyển đổi cơ cấu phương tiện nghề nghiệp, nâng số tàu đánh bắt xa bờ lên 700 tàu năm 2010.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển thuỷ sản như cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu cá tại Lạch Hới, Lạch Bạng, Lạch Trường. Tập trung phát triển các trung tâm nghề cá của tỉnh như: Lạch Bạng, Lạch Hới, Lạch Trường, Lạch Ghép.
- Củng cố quan hệ sản xuất trong khai thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản theo hướng tăng cường liên kết giữa các tổ chức, cá nhân theo các hình thức hiệp hội, hợp tác xã trên nguyên tắc tự nguyện, tự quản tự chịu trách nhiệm.
- Tập trung xây dựng, củng cố, phát triển vùng nuôi trồng thủy sản nước lợ và vùng nuôi nước ngọt tập trung theo hướng an toàn - hiệu quả - bền vững nhằm nâng cao năng suất chất lượng, hiệu quả nuôi trồng thủy sản tạo vùng nguyên liệu cho xuất khẩu.
2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện:
- Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan cụ thể hoá các nhiệm vụ, các giải pháp nêu trên (công bố quy hoạch, xây dựng biện pháp triển khai, giám sát và đánh giá việc thực hiện quy hoạch; rà soát và điều chỉnh quy hoạch); phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách có liên quan đến phát triển sản xuất thuỷ sản và tổ chức triển khai thực hiện tốt quy hoạch; tổ chức xây dựng chương trình, các dự án đầu tư phát triển sản xuất thuỷ sản. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch về UBND tỉnh.
- UBND các huyện, thị, thành phố căn cứ nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thuỷ sản tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015 để lập quy hoạch chi tiết phát triển thuỷ sản huyện, thị, thành phố; tổ chức xây dựng chương trình, các dự án ưu tiên đầu tư phục vụ sản xuất thuỷ sản trên địa bàn quản lý.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trên cơ sở quy hoạch, chương trình dự án đầu tư, cơ chế, chính sách đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để bố trí, cân đối nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch. Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tham gia, tạo điều kiện thực hiện quy hoạch, góp phần thúc đẩy phát triển thuỷ sản.

Content:
Về chế biến và dịch vụ hậu cần thuỷ sản:
- Khuyến khích các chủ phương tiện nghề cá xa bờ trang bị lắp đặt hệ thống bảo quản sản phẩm hải sản sau thu hoạch (trang bị hầm bảo quản, tủ cấp đông, nước đá lỏng, đá vẩy.v.v...) trên tàu. Liên kết hình thành các nhóm, tổ hợp, tập đoàn khai thác trong đó có 1 số phương tiện làm nhiệm vụ cung ứng nguyên, nhiên liệu vật tư nghề cá và thu gom vận chuyển sản phẩm hải sản để rút ngắn thời gian lãng phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Có cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng, đào tạo nhân lực xây dựng các làng nghề chế biến thuỷ sản tập trung.
- Tiếp tục thực hiện chính sách về phát triển thị trường, tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản theo quyết định 80/TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường hệ thống thông tin giữa các cơ quan nghiên cứu khoa học, doanh nghiệp và ngư dân; Giữa các doanh nghiệp, hộ gia đình và các trường, viện, hiệp hội VASEP, hội nghề cá; giúp đỡ các doanh nghiệp, hộ ngư dân tiếp cận với Thương mại điện tử.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác VSAT thực phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá thuỷ sản. Nghiêm cấm sử dụng các loại hoá chất, các loại chất kháng sinh, các chất độc hại để bảo quản, chế biến, sản xuất giống và nuôi trồng thuỷ sản.
3. Giải pháp về quan hệ sản xuất trong thuỷ sản:
- Hình thành các mô hình liên doanh liên kết trong các lĩnh vực hoạt động thuỷ sản để nâng cao năng lực và sức cạnh tranh trên thị trường và giảm thiểu những rủi ro thất thiệt.
- Vận động, khuyến khích việc hình thành các tổ hợp tác, tổ đội khai thác hải sản (đặc biệt là khai thác hải sản xa bờ) hoạt động theo hình thức hiệp hội trên cơ sở tự nguyện, tự chịu trách nhiệm giữa các tổ chức, doanh nghiệp, chủ phương tiện của từng thôn xóm, từng dòng họ, từng nghề để tương trợ, giúp nhau về thông tin tìm kiếm ngư trường, thông tin về thị trường, giúp nhau trong khai thác, tổ chức những tàu con thoi vận chuyển và cung ứng vật tư sản phẩm và trong việc phòng tránh, cứu nạn cứu hộ khi bão lụt xảy ra.
- Đối với các vùng nuôi thuỷ sản tập trung, chỉ đạo xây dựng các mô hình liên kết giữa các hộ nuôi theo hình thức quản lý cộng đồng, hợp tác, tự quản, tự chịu trách nhiệm nhằm thống nhất thực hiện các biện pháp kỹ thuật, quản lý hệ thống thuỷ lợi, phòng chống dịch bệnh theo hướng nuôi hiệu quả, bền vững.
4. Giải pháp khoa học-công nghệ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực:
a) Về hoạt động Khuyến ngư:
- Đầu tư trang bị năng lực và thiết bị cho Trung tâm Khuyến Ngư để đủ sức đáp ứng nhu cầu nội dung công tác Khuyến Ngư đến các huyện và các xã trọng điểm khai thác nuôi trồng, chế biến.
- Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan, đoàn thể liên quan (Khuyến Nông, Khuyến Lâm, các cơ quan báo chí, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội Làm vườn, Hội Phụ nữ.v.v..) để lồng ghép tuyên truyền, phổ biến, chuyển giao các tiến bộ KHCN đến người sản xuất.
- Đa dạng hoá các hình thức, biện pháp tuyên truyền phổ biến, chuyển giao các tiến bộ KHCN phù hợp với từng nội dung, từng vùng và từng đối tượng.
- Phát triển đội ngũ Khuyến Ngư viên cơ sở. Nâng cao hiệu quả hoạt động Khuyến Ngư tiến tới lợi nhuận từ hoạt động Khuyến Ngư có thể bù đắp, trang trải cho chi phí hoạt động.
- Thành lập các tổ khuyến ngư cộng đồng với các nhiệm vụ trao đổi kinh nghiệm kỹ thuật, quản lý, tổ chức sản xuất, kiểm soát môi trường, vay vốn sản xuất, thị trường tiêu thụ, những thông tin hàng ngày trong cộng đồng.
b) Về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực:
- Hình thành các tiêu chuẩn về bằng cấp, trình độ chuyên môn đối với các hoạt động nghề cá từ khai thác, nuôi trồng đến chế biến thuỷ sản. Trên cơ sở đó lao động nghề cá phải được đào tạo ở các mức độ khác nhau tuỳ theo vị trí lao động của mỗi người.
- Phối hợp với các ngành chức năng để phổ biến, tuyên truyền cho lực lượng lao động nghề cá nắm bắt được những cơ hội, thách thức, những thuận lợi và khó khăn của ngành Thuỷ sản khi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới.
- Có chính sách khuyến khích xoá mù cho nông, ngư dân. Thu hút nông dân, ngư dân tham dự các khoá học, lớp học chuyên môn, chuyên đề về khai thác, nuôi trồng, chế biến..v.v...để đảm bảo mọi người sản xuất kinh doanh về các lĩnh vực thuỷ sản nắm bắt và hiểu biết cơ bản được lý luận và kỹ thuật thực hành.
- Xúc tiến việc đào tạo, bổ túc và hoàn chỉnh tay nghề và tìm kiếm thị trường xuất khẩu lao động nghề cá để giải quyết một bộ phận lao động khai thác hải sản dư thừa do việc giảm bớt các phương tiện cơ giới nhỏ ven bờ.
- Nâng cấp Trường Trung học Thuỷ sản lên trường Cao đẳng Thuỷ sản để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho khai thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản ; phối hợp với các trung tâm đào tạo nghề các huyện để đào tạo tại cơ sở.
Về điều tra cơ bản và nghiên cứu khoa học công nghệ:
- Định kỳ ngành Thuỷ sản chủ trì tổ chức tiến hành điều tra xác định nguồn lợi thuỷ sản vùng biển, vùng triều, vùng nước ngọt để đánh giá biến động nguồn lợi và đề ra các giải pháp điều chỉnh cơ cấu nghề nghiệp khai thác hợp lý và kịp thời đảm bảo cho mục tiêu phát triển bền vững.
- Hàng năm, ngành thủy sản chủ trì và phối hợp với các ngành liên quan điều tra diễn biến các yếu tố môi trường biển, môi trường vùng triều, môi trường nước ngọt để đánh giá các nguyên nhân tác động gây ô nhiễm nguồn nước, cảnh báo cho các cơ sở, các vùng nuôi trồng thủy sản có các giải pháp đối phó và khắc phục kịp thời.
- Phối hợp và liên kết với các cơ quan nghiên cứu trong và ngoài ngành, các doanh nghiệp trong nghành triển khai nghiên cứu, áp dụng và thực nghiệm các đề tài khoa học phục vụ khai thác, nuôi trồng, chế biến đảm bảo năng suất, hiệu quả và chất lượng.
VI. Tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Nhiệm vụ trọng điểm cần tập trung chỉ đạo điều hành để bứt phá trong giai đoạn 2006 - 2010:
- Tập trung chuyển đổi cơ cấu phương tiện nghề nghiệp, nâng số tàu đánh bắt xa bờ lên 700 tàu năm 2010.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển thuỷ sản như cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu cá tại Lạch Hới, Lạch Bạng, Lạch Trường. Tập trung phát triển các trung tâm nghề cá của tỉnh như: Lạch Bạng, Lạch Hới, Lạch Trường, Lạch Ghép.
- Củng cố quan hệ sản xuất trong khai thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản theo hướng tăng cường liên kết giữa các tổ chức, cá nhân theo các hình thức hiệp hội, hợp tác xã trên nguyên tắc tự nguyện, tự quản tự chịu trách nhiệm.
- Tập trung xây dựng, củng cố, phát triển vùng nuôi trồng thủy sản nước lợ và vùng nuôi nước ngọt tập trung theo hướng an toàn - hiệu quả - bền vững nhằm nâng cao năng suất chất lượng, hiệu quả nuôi trồng thủy sản tạo vùng nguyên liệu cho xuất khẩu.
2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện:
- Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan cụ thể hoá các nhiệm vụ, các giải pháp nêu trên (công bố quy hoạch, xây dựng biện pháp triển khai, giám sát và đánh giá việc thực hiện quy hoạch; rà soát và điều chỉnh quy hoạch); phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách có liên quan đến phát triển sản xuất thuỷ sản và tổ chức triển khai thực hiện tốt quy hoạch; tổ chức xây dựng chương trình, các dự án đầu tư phát triển sản xuất thuỷ sản. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch về UBND tỉnh.
- UBND các huyện, thị, thành phố căn cứ nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thuỷ sản tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015 để lập quy hoạch chi tiết phát triển thuỷ sản huyện, thị, thành phố; tổ chức xây dựng chương trình, các dự án ưu tiên đầu tư phục vụ sản xuất thuỷ sản trên địa bàn quản lý.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trên cơ sở quy hoạch, chương trình dự án đầu tư, cơ chế, chính sách đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để bố trí, cân đối nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch. Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tham gia, tạo điều kiện thực hiện quy hoạch, góp phần thúc đẩy phát triển thuỷ sản.