Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 423/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "423/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "423/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "423/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "423/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "423/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 423/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Kết hợp giữa phát triển kinh tế với giữ vững quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2020 và những năm tiếp theo, xây dựng thành phố Quảng Ngãi trở thành đô thị “Năng động - Thân thiện” với vị thế là đầu tàu phát triển của tỉnh, là động lực lan tỏa đến các huyện lân cận. Thành phố Quảng Ngãi phát triển bền vững trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường, lấy trụ cột phát triển là kinh tế đô thị và kinh tế biển. Tập trung phát triển hạ tầng đô thị từng bước theo hướng đồng bộ. Không gian thành phố phát triển theo hướng mở ra biển, đảm bảo gắn kết hài hòa giữa các chức năng khu vực trung tâm và ngoại vi. Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, từng bước hình thành nếp sống văn minh, hiện đại. Nâng cao chất lượng thụ hưởng các dịch vụ y tế, giáo dục của người dân, phát huy bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường, cảnh quan sinh thái.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (tính theo giá trị gia tăng - VA) bình quân giai đoạn 2016-2020 tăng 11-12%/năm; trong đó, tốc độ tăng trưởng ngành thương mại - dịch vụ 13,1%, công nghiệp - xây dựng 10,9%, nông lâm thủy sản 3,5%.
- Giai đoạn 2021-2025 tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng bình quân 12,0-12,5%/năm; trong đó, tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ 14,2%, công nghiệp - xây dựng 12% và nông lâm thủy sản 2,5%;
- Cơ cấu kinh tế (giá hiện hành):
+ Đến năm 2020, dịch vụ đạt 53,3%, công nghiệp - xây dựng đạt 36,6%, nông lâm thủy sản đạt 10,1%.
+ Đến năm 2025, dịch vụ đạt 60,3%, công nghiệp - xây dựng đạt 33,3%, nông lâm thủy sản đạt 6,4%.
- Thu nhập VA/người (giá HH): Đến năm 2020, đạt 65-70 triệu đồng/người/năm, tương ứng với trên 3.000 USD/người/năm; đến năm 2025, đạt 90-94 triệu đồng/người/năm tương ứng với trên 4.000 USD/người/năm.
- Thu ngân sách bình quân giai đoạn 2016-2020 tăng 12-14%/năm; giai đoạn 2021-2025 tăng 15-17%/năm.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 5 năm 2016-2020 đạt trên 30 nghìn tỷ đồng.
- Đến năm 2020, có 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Content:
Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (tính theo giá trị gia tăng - VA) bình quân giai đoạn 2016-2020 tăng 11-12%/năm; trong đó, tốc độ tăng trưởng ngành thương mại - dịch vụ 13,1%, công nghiệp - xây dựng 10,9%, nông lâm thủy sản 3,5%.
- Giai đoạn 2021-2025 tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng bình quân 12,0-12,5%/năm; trong đó, tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ 14,2%, công nghiệp - xây dựng 12% và nông lâm thủy sản 2,5%;
- Cơ cấu kinh tế (giá hiện hành):
+ Đến năm 2020, dịch vụ đạt 53,3%, công nghiệp - xây dựng đạt 36,6%, nông lâm thủy sản đạt 10,1%.
+ Đến năm 2025, dịch vụ đạt 60,3%, công nghiệp - xây dựng đạt 33,3%, nông lâm thủy sản đạt 6,4%.
- Thu nhập VA/người (giá HH): Đến năm 2020, đạt 65-70 triệu đồng/người/năm, tương ứng với trên 3.000 USD/người/năm; đến năm 2025, đạt 90-94 triệu đồng/người/năm tương ứng với trên 4.000 USD/người/năm.
- Thu ngân sách bình quân giai đoạn 2016-2020 tăng 12-14%/năm; giai đoạn 2021-2025 tăng 15-17%/năm.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 5 năm 2016-2020 đạt trên 30 nghìn tỷ đồng.
- Đến năm 2020, có 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới.