Document: Điều 1 Quyết định 77/2008/QĐ-UBND  chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "15/09/2008", "sign_number": "77/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "15/09/2008", "sign_number": "77/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "15/09/2008", "sign_number": "77/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "15/09/2008", "sign_number": "77/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "15/09/2008", "sign_number": "77/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 77/2008/QĐ-UBND  chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng: Thực hiện theo quy định tại Mục I Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo.
2. Mức thu, quản lý và sử dụng.
a) Mức thu:

Số TT

Các trường hợp nộp lệ phí, phí

Mức thu (đồng/trường hợp)

I

Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

60.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

50.000

3

Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm

40.000

4

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

40.000

5

Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm

10.000

II

Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

1

Cung cấp thông tin cơ bản (danh mục giao dịch bảo đảm, sao đơn yêu cầu đăng ký)

10.000

2

Cung cấp thông tin chi tiết (văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm)

30.000

b) Quản lý và sử dụng:
- Toàn bộ số thu Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được để lại tổ chức thu dùng để chi phí thực hiện công tác đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo; thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.
- Đối với tổ chức thu là cơ quan thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định của Chính phủ, số thu Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm để lại tổ chức thu là nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. Trường hợp, sau khi trang trải các khoản chi phí phục vụ đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo; thu phí, lệ phí, số thu còn lại (nếu có) bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của tổ chức thu và được quản lý, phân phối, sử dụng theo quy định hiện hành của nhà nước.
3. Chứng từ thu.
a) Chứng từ (biên lai) thu Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm do cơ quan thuế thống nhất phát hành.
b) Tổ chức thu phải lập và cung cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng: Thực hiện theo quy định tại Mục I Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo.
2. Mức thu, quản lý và sử dụng.
a) Mức thu:

Số TT

Các trường hợp nộp lệ phí, phí

Mức thu (đồng/trường hợp)

I

Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

60.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

50.000

3

Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm

40.000

4

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

40.000

5

Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm

10.000

II

Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

1

Cung cấp thông tin cơ bản (danh mục giao dịch bảo đảm, sao đơn yêu cầu đăng ký)

10.000

2

Cung cấp thông tin chi tiết (văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm)

30.000

b) Quản lý và sử dụng:
- Toàn bộ số thu Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được để lại tổ chức thu dùng để chi phí thực hiện công tác đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo; thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.
- Đối với tổ chức thu là cơ quan thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định của Chính phủ, số thu Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm để lại tổ chức thu là nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. Trường hợp, sau khi trang trải các khoản chi phí phục vụ đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo; thu phí, lệ phí, số thu còn lại (nếu có) bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của tổ chức thu và được quản lý, phân phối, sử dụng theo quy định hiện hành của nhà nước.
3. Chứng từ thu.
a) Chứng từ (biên lai) thu Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm do cơ quan thuế thống nhất phát hành.
b) Tổ chức thu phải lập và cung cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ.