Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1895/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển đô thị Hưng Yên 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/08/2022", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/08/2022", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/08/2022", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/08/2022", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/08/2022", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1895/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển đô thị Hưng Yên 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
...
3. Thời hạn thực hiện Chương trình
- Giai đoạn ngắn hạn: Từ năm 2021 đến năm 2025;
- Giai đoạn dài hạn: Từ năm 2026 đến năm 2030.
II. Quan điểm phát triển đô thị
- Phát triển và quản lý đô thị là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của cả hệ thống chính trị. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; thống nhất nhận thức và hành động trong quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị bền vững.
- Phát triển đô thị tỉnh Hưng Yên theo hướng sinh thái, văn minh, hiện đại, mang đậm bản sắc truyền thống địa phương, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai và dịch bệnh. Bảo đảm kiến trúc đô thị hiện đại, giàu bản sắc văn hóa đặc trưng; đẩy mạnh liên kết ngành, liên kết vùng và lợi thế kết nối đa chiều của các đô thị; chú trọng tổ chức lại đời sống dân cư và phát triển kinh tế trong quá trình tái thiết và phát triển đô thị; bảo đảm chất lượng sống tại đô thị ở mức cao, đáp ứng nhu cầu về nhà ở và hạ tầng xã hội cho dân cư đô thị.
- Phát triển đô thị phải gắn với quy hoạch đô thị phải có tầm nhìn dài hạn, đồng bộ và hiện đại, lấy con người và chất lượng cuộc sống người dân làm trung tâm; văn hóa và văn minh đô thị làm nền tảng phát triển; kết hợp hài hòa giữa quá trình đô thị hóa, phát triển đô thị với công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới và cơ cấu lại nền kinh tế, quản lý phát triển xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát triển hệ thống đô thị bền vững theo mạng lưới, phân bổ hợp lý, phù hợp với từng khu vực, địa bàn; bảo đảm đồng bộ, thống nhất, cân đối giữa các vùng, miền; bảo đảm tính kết nối cao giữa các đô thị trung tâm, đô thị tổng hợp, đô thị chức năng; giữa các đô thị của tỉnh với các đô thị cấp quốc gia, đô thị vùng và khu vực nông thôn. Quy hoạch đô thị và phát triển kết cấu hạ tầng các đô thị phải đi trước một bước, mở đường cho phát triển đô thị. Kiên quyết xóa bỏ tư duy nhiệm kỳ và tình trạng “quy hoạch treo”, cơ chế “xin - cho”, “lợi ích nhóm” trong xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.
- Tạo sự đột phá và tạo lập môi trường kinh doanh vượt trội để huy động mọi nguồn lực xã hội cùng với nguồn lực nhà nước cho phát triển đô thị nhanh, bền vững, thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực đô thị. Tạo mọi điều kiện và khuyến khích các khu vực kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân tham gia đầu tư phát triển đô thị. Bảo đảm kết hợp đồng bộ và hài hòa giữa cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị với phát triển các đô thị mới.
- Đẩy mạnh phát triển đô thị gắn với tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đô thị. Thực hiện phân cấp và phân quyền mạnh mẽ hơn cho chính quyền các đô thị gắn với đề cao trách nhiệm, bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý thống nhất của tỉnh. Xử lý nghiêm minh đối với các sai phạm trong thực hiện quy định pháp luật về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị.
III. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển đô thị nhanh và bền vững theo quy hoạch tỉnh. Quy hoạch đô thị và phát triển kết cấu hạ tầng khung đồng bộ, hiện đại các đô thị phải đi trước một bước, tạo nguồn lực chủ yếu cho phát triển đô thị. Kinh tế đô thị tăng trưởng bền vững và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong GRDP của tỉnh. Chất lượng sống tại đô thị ở mức cao, đáp ứng nhu cầu về nhà ở và hạ tầng xã hội cho cư dân đô thị. Phát triển kiến trúc đô thị hiện đại, xanh, thông minh, giữ gìn và phát huy các yếu tố văn hóa đặc trưng, bản sắc của địa phương; nâng cao tính kết nối, hài hòa giữa các đô thị, giữa đô thị và nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể
a. Tỷ lệ đô thị hóa
- Đến năm 2025 đạt trên 48%;
- Đến năm 2030 tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 60%;
b. Hệ thống đô thị
- Giai đoạn đến 2025 toàn tỉnh có 16 đô thị trong đó:
+ 01 đô thị loại II: thành phố Hưng Yên.
+ 01 đô thị loại III: thị xã Mỹ Hào (cơ bản đạt tiêu chuẩn thành phố);
+ 02 đô thị loại IV: đô thị Văn Lâm - khu vực huyện Văn Lâm (khu vực đô thị Trung tâm Huyện đạt tiêu chí đô thị loại III); Đô thị Văn Giang - khu vực huyện Văn Giang (khu vực đô thị Trung tâm Huyện đạt tiêu chí đô thị loại III);
+ 02 đô thị cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại IV: Đô thị Khoái Châu (khu vực huyện Khoái Châu); Đô thị Yên Mỹ (khu vực huyện Yên Mỹ);
+ 10 đô thị loại V, trong đó:
(+) 09 đô thị loại V hiện hữu: thị trấn Lương Bằng, khu vực xã Toàn Thắng, khu vực xã Nghĩa Dân - huyện Kim Động; thị trấn Ân Thi, khu vực xã Hồng Quang - huyện Ân Thi; thị trấn Trần Cao, khu vực xã Đình Cao - huyện Phù Cừ; thị trấn Vương, khu vực xã Thụy Lôi - huyện Tiên Lữ;
(+) 01 khu vực đô thị mới: Khu vực 02 xã Thọ Vinh, Phú Thịnh - huyện Kim Động.
- Giai đoạn đến 2030 toàn tỉnh có 19 đô thị trong đó:
+ 01 đô thị cơ bản đạt tiêu chí loại I: thành phố Hưng Yên.
+ 01 đô thị loại II: thị xã Mỹ Hào (dự kiến thành lập thành phố Mỹ Hào).
+ 02 đô thị loại III: đô thị Văn Giang (dự kiến thành lập thị xã Văn Giang), đô thị Văn Lâm (dự kiến thành lập thị xã Văn Lâm).
+ 07 đô thị loại IV: Đô thị Khoái Châu; Đô thị Yên Mỹ; Khu vực thị trấn Lương Bằng mở rộng (TT Lương Bằng, Hiệp Cường, Chính Nghĩa); Khu vực thị trấn Ân Thi mở rộng (TT Ân Thi, Quang Vinh, Tân Phúc); Khu vực thị trấn Trần Cao mở rộng (TT Trần Cao, Quang Hưng); Khu vực thị trấn Vương mở rộng (TT Vương, Ngô Quyền, Dỵ Chế); Khu vực 02 xã Toàn Thắng, Nghĩa Dân - huyện Kim Động.
+ 08 đô thị loại V, gồm:
(+) 02 đô thị loại V đã được công nhận giai đoạn đến 2025: Khu vực 02 xã Thọ Vinh, Phú Thịnh - huyện Kim Động; Khu vực xã Đình Cao - huyện Phù Cừ.
(+) 06 khu vực đô thị mới: Khu vực xã Phù Ủng, Khu vực xã Xuân Trúc, Khu vực 02 xã Hồng Quang, Hồng Vân - huyện Ân Thi; Khu vực 02 xã Thụy Lôi, Hải Triều - huyện Tiên Lữ; Khu vực xã Tống Trân, Khu vực xã Minh Tân - huyện Phù Cừ.
c. Quy mô đất xây dựng đô thị
- Giai đoạn đến năm 2025: đạt khoảng 19.028 ha;
- Giai đoạn đến năm 2030: đạt khoảng 23.825 ha.
d. Chỉ tiêu về chất lượng đô thị
Bảng - Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 5 năm từ 2021 - 2030[1]

STT

Nội dung thực hiện

Đơn vị

Hiện trạng

Chỉ tiêu đến năm 2025

Chỉ tiêu đến năm 2030

1

Diện tích sàn nhà ở

m2/người

32,53

33

34

2

Tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố

%

99,95

100

100

3

Diện tích đất giao thông

%

17,8

20-26

26-30

4

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

%

10

20

30

5

Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch

%

78,79

100

100

6

Cấp nước sạch

Đô thị loại III

l/ng.ngđ

146,4

150

150

Đô thị loại IV

l/ng.ngđ

97,9

110

120

Đô thị loại V

l/ng.ngđ

25,0

80

100

7

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý

%

9-10

25-30

35-40

8

Khối lượng chất thải rắn được thu gom, xử lý

%

83,3

95

100

9

Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính

%

60

90

100

10

Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm

%

50

80

90

11

Đất cây xanh đô thị

m2/người

9,4

10

12

12

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị

m2/người

4

6

8

IV. Nhiệm vụ
1. Tập trung bố trí vốn, đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch, lập chương trình phát triển đô thị
Bố trí nguồn lực, tổ chức lập, đẩy nhanh tiến độ các quy hoạch trọng điểm như: Quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị Văn Giang, quy hoạch chung thị xã Mỹ Hào, quy hoạch chung đô thị Văn Lâm, Yên Mỹ, Khoái Châu và điều chỉnh quy hoạch đô thị trung tâm các huyện Tiên Lữ, Phù Cừ, Ân Thi, Kim Động.
Các huyện, thị xã, thành phố, căn cứ Chương trình phát triển đô thị tỉnh, quy hoạch chung đô thị, tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị cho từng đô thị; xây dựng kế hoạch, bố trí, thu hút nguồn lực để thực hiện Chương trình phát triển đô thị.
2. Tập trung bố trí, huy động nguồn lực đầu tư các công trình dự án trọng điểm, có ý nghĩa động lực thúc đẩy phát triển đô thị
- Công trình trọng điểm cấp Quốc gia, vùng trên địa bàn tỉnh
Phối hợp với các cơ quan trung ương, các tỉnh thành liên quan tổ chức triển khai các dự án: Giai đoạn 2 tuyến đường bộ nối đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; Nâng cấp, mở rộng tuyến đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên kéo dài đoạn qua địa phận tỉnh Hưng Yên; Đường Vành đai 3.5, Vành đai 4 Vùng thủ đô Hà Nội; Các nút giao kết nối với cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (nút giao với đường vành đai 3.5, vành đai 4, nút giao Tân Phúc); Các tuyến đường sắt: Đường sắt Hà Nội - Hải Phòng song song với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; Đường sắt nội vùng RER, vận tải hành khách tốc độ cao (Vùng thủ đô Hà Nội); Chuyển đoạn đường sắt Gia Lâm - Lạc Đạo thành đường sắt đô thị, di chuyển ga Lạc Đạo gắn với xây dựng cảng ICD; phát triển tuyến đường sắt từ ga Lạc Đạo đi thành phố Hưng Yên, Hà Nội - thành phố Hưng Yên.
- Các dự án hạ tầng kỹ thuật khung cấp tỉnh
+ Giao thông: Triển khai các dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng các tuyến đường tỉnh (Đường ĐT.382B, ĐT.380, ĐT.387, ĐT.378, ĐT.377, tuyến tránh QL.38B, tuyến nối QL.38B (cầu Quán Đỏ) với ĐT.378,...); Nghiên cứu đầu tư các tuyến đường: ĐT.377 thành tuyến đường tránh các đô thị: Văn Giang, Khoái Châu, TP.Hưng Yên; đầu tư tuyến đường ven sông Hồng.
+ Cấp điện: Đầu tư các trạm biến áp đáp ứng nhu cầu phát triển của phụ tải (xây mới 01 trạm biến áp 220/110kV, công suất 500 MVA; 06 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 378 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 09 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 447 MVA).
+ Cấp nước: Tiếp nhận, đầu tư các dự án bổ sung nguồn cấp nước (nguồn nước từ nhà máy nước Sông Đuống), nâng cấp công suất các trạm cấp nước trên địa bàn.
+ Xử lý nước thải, thoát nước, chất thải rắn và vệ sinh môi trường: Đầu tư nâng cấp, bổ sung công nghệ xử lý hiện đại tại Khu xử lý chất thải rắn - TP Hưng Yên; Mở rộng nâng cấp xử lý nhà máy xử lý rác tại Đại Đồng - Văn Lâm và Dị Sử - Mỹ Hảo; Tiếp nhận nhà đầu tư, triển khai xây dựng nhà máy xử lý rác thải tại huyện Phù Cừ, huyện Khoái Châu;
Tập trung đầu tư các công trình đầu mối xử lý nước thải sinh hoạt cho các đô thị loại IV (thị xã Mỹ Hào, huyện Văn Lâm, Văn Giang), nâng cao tỷ lệ thu gom nước thải, xử lý nước thải tại thành phố Hưng Yên.
+ Kêu gọi đầu tư 01 công viên nghĩa trang sinh thái vĩnh hằng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo văn minh, hiện đại, vệ sinh môi trường, phù hợp với văn hóa tín ngưỡng của người Việt, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên đất, đồng thời thay đổi quan niệm về nghĩa địa truyền thống của người dân; đáp ứng nhu cầu dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Các khu, cụm công nghiệp: Tập trung đẩy nhanh các thủ tục đầu tư, tiến độ đầu tư các Khu công nghiệp, các Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch: KCN Sạch, KCN số 3, 5, KCN Thăng Long II mở rộng giai đoạn 3, KCN Yên Mỹ II mở rộng, KCN Minh Quang, Minh Đức, Thổ Hoàng, Tân Dân, Lý Thường Kiệt.
- Các dự án phát triển đô thị:
Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án phát triển đô thị, nhà ở có quy mô lớn: Khu đô thị sinh thái Dream City (444,95ha); Khu đô thị Đại An (293,96ha); Khu đô thị phía Bắc Quốc lộ 5 - Phân khu A (268ha); và các dự án đã được tiếp nhận, công nhận nhà đầu tư (khoảng 80ha).
- Các dự án hạ tầng xã hội:
Tổ chức triển khai đầu tư các dự án về nâng cấp hệ thống y tế, giáo dục, văn hóa và thương mại - dịch vụ trên địa bàn tỉnh; Nghiên cứu đề xuất dự án Trung tâm thể dục thể thao cấp vùng và quốc gia tại khu vực phía Nam, phía Bắc tỉnh Hưng Yên.
3. Tập trung bố trí, huy động nguồn lực khắc phục các chỉ tiêu còn thiếu, còn yếu, nâng cao chất lượng đô thị
Tập trung đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội (gồm nhà văn hóa, công trình cây xanh thể dục thể thao cấp khu ở, công trình chợ cấp khu ở, tôn tạo, bảo vệ các di tích cách mạng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh gắn với phát triển kinh tế - xã hội - du lịch, mạng lưới y tế tại các xã, y tế cộng đồng, nhà tang lễ trong khu vực đô thị) và các công trình hạ tầng kỹ thuật (gồm các tuyến đường chính đô thị, xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước).

Content:
Thời hạn thực hiện Chương trình
- Giai đoạn ngắn hạn: Từ năm 2021 đến năm 2025;
- Giai đoạn dài hạn: Từ năm 2026 đến năm 2030.
II. Quan điểm phát triển đô thị
- Phát triển và quản lý đô thị là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của cả hệ thống chính trị. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; thống nhất nhận thức và hành động trong quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị bền vững.
- Phát triển đô thị tỉnh Hưng Yên theo hướng sinh thái, văn minh, hiện đại, mang đậm bản sắc truyền thống địa phương, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai và dịch bệnh. Bảo đảm kiến trúc đô thị hiện đại, giàu bản sắc văn hóa đặc trưng; đẩy mạnh liên kết ngành, liên kết vùng và lợi thế kết nối đa chiều của các đô thị; chú trọng tổ chức lại đời sống dân cư và phát triển kinh tế trong quá trình tái thiết và phát triển đô thị; bảo đảm chất lượng sống tại đô thị ở mức cao, đáp ứng nhu cầu về nhà ở và hạ tầng xã hội cho dân cư đô thị.
- Phát triển đô thị phải gắn với quy hoạch đô thị phải có tầm nhìn dài hạn, đồng bộ và hiện đại, lấy con người và chất lượng cuộc sống người dân làm trung tâm; văn hóa và văn minh đô thị làm nền tảng phát triển; kết hợp hài hòa giữa quá trình đô thị hóa, phát triển đô thị với công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới và cơ cấu lại nền kinh tế, quản lý phát triển xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát triển hệ thống đô thị bền vững theo mạng lưới, phân bổ hợp lý, phù hợp với từng khu vực, địa bàn; bảo đảm đồng bộ, thống nhất, cân đối giữa các vùng, miền; bảo đảm tính kết nối cao giữa các đô thị trung tâm, đô thị tổng hợp, đô thị chức năng; giữa các đô thị của tỉnh với các đô thị cấp quốc gia, đô thị vùng và khu vực nông thôn. Quy hoạch đô thị và phát triển kết cấu hạ tầng các đô thị phải đi trước một bước, mở đường cho phát triển đô thị. Kiên quyết xóa bỏ tư duy nhiệm kỳ và tình trạng “quy hoạch treo”, cơ chế “xin - cho”, “lợi ích nhóm” trong xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.
- Tạo sự đột phá và tạo lập môi trường kinh doanh vượt trội để huy động mọi nguồn lực xã hội cùng với nguồn lực nhà nước cho phát triển đô thị nhanh, bền vững, thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực đô thị. Tạo mọi điều kiện và khuyến khích các khu vực kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân tham gia đầu tư phát triển đô thị. Bảo đảm kết hợp đồng bộ và hài hòa giữa cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị với phát triển các đô thị mới.
- Đẩy mạnh phát triển đô thị gắn với tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đô thị. Thực hiện phân cấp và phân quyền mạnh mẽ hơn cho chính quyền các đô thị gắn với đề cao trách nhiệm, bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý thống nhất của tỉnh. Xử lý nghiêm minh đối với các sai phạm trong thực hiện quy định pháp luật về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị.
III. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển đô thị nhanh và bền vững theo quy hoạch tỉnh. Quy hoạch đô thị và phát triển kết cấu hạ tầng khung đồng bộ, hiện đại các đô thị phải đi trước một bước, tạo nguồn lực chủ yếu cho phát triển đô thị. Kinh tế đô thị tăng trưởng bền vững và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong GRDP của tỉnh. Chất lượng sống tại đô thị ở mức cao, đáp ứng nhu cầu về nhà ở và hạ tầng xã hội cho cư dân đô thị. Phát triển kiến trúc đô thị hiện đại, xanh, thông minh, giữ gìn và phát huy các yếu tố văn hóa đặc trưng, bản sắc của địa phương; nâng cao tính kết nối, hài hòa giữa các đô thị, giữa đô thị và nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể
a. Tỷ lệ đô thị hóa
- Đến năm 2025 đạt trên 48%;
- Đến năm 2030 tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 60%;
b. Hệ thống đô thị
- Giai đoạn đến 2025 toàn tỉnh có 16 đô thị trong đó:
+ 01 đô thị loại II: thành phố Hưng Yên.
+ 01 đô thị loại III: thị xã Mỹ Hào (cơ bản đạt tiêu chuẩn thành phố);
+ 02 đô thị loại IV: đô thị Văn Lâm - khu vực huyện Văn Lâm (khu vực đô thị Trung tâm Huyện đạt tiêu chí đô thị loại III); Đô thị Văn Giang - khu vực huyện Văn Giang (khu vực đô thị Trung tâm Huyện đạt tiêu chí đô thị loại III);
+ 02 đô thị cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại IV: Đô thị Khoái Châu (khu vực huyện Khoái Châu); Đô thị Yên Mỹ (khu vực huyện Yên Mỹ);
+ 10 đô thị loại V, trong đó:
(+) 09 đô thị loại V hiện hữu: thị trấn Lương Bằng, khu vực xã Toàn Thắng, khu vực xã Nghĩa Dân - huyện Kim Động; thị trấn Ân Thi, khu vực xã Hồng Quang - huyện Ân Thi; thị trấn Trần Cao, khu vực xã Đình Cao - huyện Phù Cừ; thị trấn Vương, khu vực xã Thụy Lôi - huyện Tiên Lữ;
(+) 01 khu vực đô thị mới: Khu vực 02 xã Thọ Vinh, Phú Thịnh - huyện Kim Động.
- Giai đoạn đến 2030 toàn tỉnh có 19 đô thị trong đó:
+ 01 đô thị cơ bản đạt tiêu chí loại I: thành phố Hưng Yên.
+ 01 đô thị loại II: thị xã Mỹ Hào (dự kiến thành lập thành phố Mỹ Hào).
+ 02 đô thị loại III: đô thị Văn Giang (dự kiến thành lập thị xã Văn Giang), đô thị Văn Lâm (dự kiến thành lập thị xã Văn Lâm).
+ 07 đô thị loại IV: Đô thị Khoái Châu; Đô thị Yên Mỹ; Khu vực thị trấn Lương Bằng mở rộng (TT Lương Bằng, Hiệp Cường, Chính Nghĩa); Khu vực thị trấn Ân Thi mở rộng (TT Ân Thi, Quang Vinh, Tân Phúc); Khu vực thị trấn Trần Cao mở rộng (TT Trần Cao, Quang Hưng); Khu vực thị trấn Vương mở rộng (TT Vương, Ngô Quyền, Dỵ Chế); Khu vực 02 xã Toàn Thắng, Nghĩa Dân - huyện Kim Động.
+ 08 đô thị loại V, gồm:
(+) 02 đô thị loại V đã được công nhận giai đoạn đến 2025: Khu vực 02 xã Thọ Vinh, Phú Thịnh - huyện Kim Động; Khu vực xã Đình Cao - huyện Phù Cừ.
(+) 06 khu vực đô thị mới: Khu vực xã Phù Ủng, Khu vực xã Xuân Trúc, Khu vực 02 xã Hồng Quang, Hồng Vân - huyện Ân Thi; Khu vực 02 xã Thụy Lôi, Hải Triều - huyện Tiên Lữ; Khu vực xã Tống Trân, Khu vực xã Minh Tân - huyện Phù Cừ.
c. Quy mô đất xây dựng đô thị
- Giai đoạn đến năm 2025: đạt khoảng 19.028 ha;
- Giai đoạn đến năm 2030: đạt khoảng 23.825 ha.
d. Chỉ tiêu về chất lượng đô thị
Bảng - Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 5 năm từ 2021 - 2030[1]

STT

Nội dung thực hiện

Đơn vị

Hiện trạng

Chỉ tiêu đến năm 2025

Chỉ tiêu đến năm 2030

1

Diện tích sàn nhà ở

m2/người

32,53

33

34

2

Tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố

%

99,95

100

100

3

Diện tích đất giao thông

%

17,8

20-26

26-30

4

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

%

10

20

30

5

Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch

%

78,79

100

100

6

Cấp nước sạch

Đô thị loại III

l/ng.ngđ

146,4

150

150

Đô thị loại IV

l/ng.ngđ

97,9

110

120

Đô thị loại V

l/ng.ngđ

25,0

80

100

7

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý

%

9-10

25-30

35-40

8

Khối lượng chất thải rắn được thu gom, xử lý

%

83,3

95

100

9

Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính

%

60

90

100

10

Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm

%

50

80

90

11

Đất cây xanh đô thị

m2/người

9,4

10

12

12

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị

m2/người

4

6

8

IV. Nhiệm vụ
1. Tập trung bố trí vốn, đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch, lập chương trình phát triển đô thị
Bố trí nguồn lực, tổ chức lập, đẩy nhanh tiến độ các quy hoạch trọng điểm như: Quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị Văn Giang, quy hoạch chung thị xã Mỹ Hào, quy hoạch chung đô thị Văn Lâm, Yên Mỹ, Khoái Châu và điều chỉnh quy hoạch đô thị trung tâm các huyện Tiên Lữ, Phù Cừ, Ân Thi, Kim Động.
Các huyện, thị xã, thành phố, căn cứ Chương trình phát triển đô thị tỉnh, quy hoạch chung đô thị, tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị cho từng đô thị; xây dựng kế hoạch, bố trí, thu hút nguồn lực để thực hiện Chương trình phát triển đô thị.
2. Tập trung bố trí, huy động nguồn lực đầu tư các công trình dự án trọng điểm, có ý nghĩa động lực thúc đẩy phát triển đô thị
- Công trình trọng điểm cấp Quốc gia, vùng trên địa bàn tỉnh
Phối hợp với các cơ quan trung ương, các tỉnh thành liên quan tổ chức triển khai các dự án: Giai đoạn 2 tuyến đường bộ nối đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; Nâng cấp, mở rộng tuyến đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên kéo dài đoạn qua địa phận tỉnh Hưng Yên; Đường Vành đai 3.5, Vành đai 4 Vùng thủ đô Hà Nội; Các nút giao kết nối với cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (nút giao với đường vành đai 3.5, vành đai 4, nút giao Tân Phúc); Các tuyến đường sắt: Đường sắt Hà Nội - Hải Phòng song song với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; Đường sắt nội vùng RER, vận tải hành khách tốc độ cao (Vùng thủ đô Hà Nội); Chuyển đoạn đường sắt Gia Lâm - Lạc Đạo thành đường sắt đô thị, di chuyển ga Lạc Đạo gắn với xây dựng cảng ICD; phát triển tuyến đường sắt từ ga Lạc Đạo đi thành phố Hưng Yên, Hà Nội - thành phố Hưng Yên.
- Các dự án hạ tầng kỹ thuật khung cấp tỉnh
+ Giao thông: Triển khai các dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng các tuyến đường tỉnh (Đường ĐT.382B, ĐT.380, ĐT.387, ĐT.378, ĐT.377, tuyến tránh QL.38B, tuyến nối QL.38B (cầu Quán Đỏ) với ĐT.378,...); Nghiên cứu đầu tư các tuyến đường: ĐT.377 thành tuyến đường tránh các đô thị: Văn Giang, Khoái Châu, TP.Hưng Yên; đầu tư tuyến đường ven sông Hồng.
+ Cấp điện: Đầu tư các trạm biến áp đáp ứng nhu cầu phát triển của phụ tải (xây mới 01 trạm biến áp 220/110kV, công suất 500 MVA; 06 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 378 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 09 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 447 MVA).
+ Cấp nước: Tiếp nhận, đầu tư các dự án bổ sung nguồn cấp nước (nguồn nước từ nhà máy nước Sông Đuống), nâng cấp công suất các trạm cấp nước trên địa bàn.
+ Xử lý nước thải, thoát nước, chất thải rắn và vệ sinh môi trường: Đầu tư nâng cấp, bổ sung công nghệ xử lý hiện đại tại Khu xử lý chất thải rắn - TP Hưng Yên; Mở rộng nâng cấp xử lý nhà máy xử lý rác tại Đại Đồng - Văn Lâm và Dị Sử - Mỹ Hảo; Tiếp nhận nhà đầu tư, triển khai xây dựng nhà máy xử lý rác thải tại huyện Phù Cừ, huyện Khoái Châu;
Tập trung đầu tư các công trình đầu mối xử lý nước thải sinh hoạt cho các đô thị loại IV (thị xã Mỹ Hào, huyện Văn Lâm, Văn Giang), nâng cao tỷ lệ thu gom nước thải, xử lý nước thải tại thành phố Hưng Yên.
+ Kêu gọi đầu tư 01 công viên nghĩa trang sinh thái vĩnh hằng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo văn minh, hiện đại, vệ sinh môi trường, phù hợp với văn hóa tín ngưỡng của người Việt, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên đất, đồng thời thay đổi quan niệm về nghĩa địa truyền thống của người dân; đáp ứng nhu cầu dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Các khu, cụm công nghiệp: Tập trung đẩy nhanh các thủ tục đầu tư, tiến độ đầu tư các Khu công nghiệp, các Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch: KCN Sạch, KCN số 3, 5, KCN Thăng Long II mở rộng giai đoạn 3, KCN Yên Mỹ II mở rộng, KCN Minh Quang, Minh Đức, Thổ Hoàng, Tân Dân, Lý Thường Kiệt.
- Các dự án phát triển đô thị:
Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án phát triển đô thị, nhà ở có quy mô lớn: Khu đô thị sinh thái Dream City (444,95ha); Khu đô thị Đại An (293,96ha); Khu đô thị phía Bắc Quốc lộ 5 - Phân khu A (268ha); và các dự án đã được tiếp nhận, công nhận nhà đầu tư (khoảng 80ha).
- Các dự án hạ tầng xã hội:
Tổ chức triển khai đầu tư các dự án về nâng cấp hệ thống y tế, giáo dục, văn hóa và thương mại - dịch vụ trên địa bàn tỉnh; Nghiên cứu đề xuất dự án Trung tâm thể dục thể thao cấp vùng và quốc gia tại khu vực phía Nam, phía Bắc tỉnh Hưng Yên.
Tập trung bố trí, huy động nguồn lực khắc phục các chỉ tiêu còn thiếu, còn yếu, nâng cao chất lượng đô thị
Tập trung đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội (gồm nhà văn hóa, công trình cây xanh thể dục thể thao cấp khu ở, công trình chợ cấp khu ở, tôn tạo, bảo vệ các di tích cách mạng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh gắn với phát triển kinh tế - xã hội - du lịch, mạng lưới y tế tại các xã, y tế cộng đồng, nhà tang lễ trong khu vực đô thị) và các công trình hạ tầng kỹ thuật (gồm các tuyến đường chính đô thị, xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước).