Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 978/QĐ-UBND 2014 quy hoạch chi tiết khu Trung tâm hành chính mới Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 978/QĐ-UBND 2014 quy hoạch chi tiết khu Trung tâm hành chính mới Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Khu Trung tâm hành chính mới, dịch vụ thương mại và dân cư tỉnh Kon Tum với các nội dung chủ yếu như sau (có Đồ án Quy hoạch kèm theo):
...
5. Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến từng lô đất:
5.1. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa:
a. San nền: Tổ chức tôn nền, tạo mặt bằng xây dựng công trình.
* Đối với khu vực phía Bắc Sông:
- Khu vực quy hoạch có địa hình tự nhiên rất thấp, do vậy giải pháp san nền chủ yếu tại khu vực là đắp đất nền xây dựng.
- Đối với các khu vực xây dựng công trình, đường giao thông thì tiến hành đắp đất nền đến cao độ xây dựng công trình theo quy hoạch.
- Tại các khu vực không xây dựng công trình, giải pháp san nền để tránh việc đắp với khối lượng lớn là tận dụng địa hình tự nhiên để tạo thành các hồ nước cảnh quan kết hợp tổ chức công viên, cây xanh, vườn dạo.
* Đối với khu vực phía Nam Sông:
- Giải pháp chính là san gạt cục bộ tạo độ dốc đường và nền, hạn chế tối đa khối lượng đào đắp. Tiến hành san tạo mặt phẳng tại vị trí đặt công trình và đảm bảo khớp nối hợp lý giữa công trình và đường giao thông.
- Sử dụng giải pháp san nền tại chỗ, vật liệu san nền dùng vật liệu đất tại chỗ, lấy đất từ khu vực đào để đắp cho khu vực đắp.
- San nền kết hợp với tạo hướng dốc địa hình thuận lợi cho việc tổ chức hướng thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt.
- Khai thác tối đa mặt bằng và diện tích đất để tạo quỹ đất xây dựng nhà ở, các công trình dịch vụ công cộng.
b. Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước: Thiết kế mạng lưới thoát nước chảy riêng.
- Chọn kết cấu: Sử dụng kết cấu cống thoát nước kiên cố bằng cống bê tông ly tâm với các tiết diện tính toán phù hợp với lưu lượng dòng chảy và tốc độ thoát nước.
- Hướng thoát nước: Nước mưa sau khi được thu gom rồi chảy ra sông Đăk Bla.
- Phân lưu vực: Diện tích đất xây dựng khu trung tâm hành chính tập trung mới, tỉnh Kon Tum được chia ra làm 2 lưu vực chính như sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực phía Bắc Sông Đăk Bla có diện tích lưu vực khoảng 100ha. Mạng lưới thoát nước mặt được thiết kế hệ thống cống bê tông ly tâm với kích thước D800-D1800. Chảy dọc các tuyến đường đường sau đó thoát ra sông Đăk Bla.
+ Lưu vực 2: Khu vực phía Nam sông Đăk Bla có diện tích lưu vực khoảng 150ha. Mạng lưới thoát nước mặt được thiết kế hệ thống cống bê tông ly tâm với kích thước D=800-1000. Chảy dọc theo các tuyến đường sau đó thoát ra suối và sông Đăk Bla.
5.2. Quy hoạch Giao thông:
a. Giải pháp quy hoạch:
- Mạng lưới giao thông trong khu vực quy hoạch được tổ chức xây dựng theo dạng ô bàn cờ và vòng cung, lấy các trục đường bao khu dân cư, đường dọc theo các tuyến kè làm các trục giao thông chính để phát triển hoàn chỉnh mạng lưới giao thông cho toàn khu vực quy hoạch.
- Khu vực Nam và Bắc Sông Đăk Bla được kết nối bởi cầu dây văng bắc qua sông Đăk Bla.
- Đối với khu vực phía Bắc sông Đăk Bla: Tuyến đường bao khu dân cư, tuyến đường chạy dọc sông và hai tuyến đường hai bên trụ sở UBND tỉnh là các tuyến đường chính của khu vực có chức năng kết nối khu vực quy hoạch với các khu chức năng khác của đô thị.
- Đối với khu vực phía Nam sông Đăk Bla: Tuyến đường bao khu dân cư, tuyến đường chạy dọc sông và tuyến đường phía Tây trụ sở Tỉnh ủy là các tuyến đường chính của khu vực có chức năng kết nối khu vực quy hoạch với các khu chức năng khác của đô thị. Phương án quy hoạch giao thông khu vực này được thiết kế với tiêu chí bám sát địa hình, hạn chế san gạt, đảm bảo yêu cầu lưu thông trong khu vực quy hoạch.
- Giao thông nội bộ: Mạng lưới giao thông nội bộ được thiết kế đảm bảo giao thông thuận tiện nhất trong nội bộ khu vực và giữa các khu với nhau. Đảm bảo tính cơ động với đường giao thông liên khu và tính tiếp cận với đường nội bộ.
- Giao thông tĩnh: Bố trí các bãi đỗ xe tại các công trình, khu vực tập trung đông người như các công trình công cộng, trường học...
b. Lộ giới của các tuyến giao thông trong khu vực quy hoạch:
- Các tuyến giao thông chính:
+ Đường Tỉnh lộ 671: Lộ giới 25,0-28,0m (vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m, lòng đường mỗi bên rộng 6,5-7,5m, giải phân cách rộng 2, 0m).
+ Đường mặt cắt 1-1: Lộ giới 50,0m (vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m, lòng đường mỗi bên rộng 13,5m, giải phân cách rộng 11,0m).
+ Đường mặt cắt 2-2: Lộ giới 32,0m (vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m, lòng đường mỗi bên rộng 9, 0m, giải phân cách rộng 2, 0m).
+ Đường mặt cắt 3-3: Lộ giới 28,0m (vỉa hè mỗi bên rộng 6, 0m, lòng đường mỗi bên rộng 7, 0m, giải phân cách rộng 2, 0m).
+ Đường mặt cắt 4-4: Lộ giới 27,0m (vỉa hè mỗi bên rộng 6, 0m, lòng đường mỗi bên rộng 7,5m).
+ Đường mặt cắt 5-5: Lộ giới 25,0m (vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m, lòng đường mỗi bên rộng 6,5m).
+ Đường mặt cắt A-A: Lộ giới 30,0m (vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m, lòng đường mỗi bên rộng 7,5m, giải phân cách rộng 3,0m).
+ Đường mặt cắt B-B: Lộ giới 29,0m (vỉa hè mỗi bên rộng 6,0-9,0m, lòng đường mỗi bên rộng 7,5m).
- Các tuyến giao thông nội bộ có lộ giới từ 7m đến 19,5m.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước máy của thành phố Kon Tum, được đấu nối với hệ thống cấp nước chung của đô thị theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Kon Tum xác định.
- Mạng lưới cấp nước của khu vực được thiết kế là mạng kết hợp mạng vòng và mạng cụt. Sử dụng ống nhựa HDPE và phụ kiện đồng bộ DN200, DN140, DN110 cho các tuyến ống chính, DN90, DN75, DN50 cho các tuyến ống nhánh và được bố trí đi trong hào kỹ thuật.
- Sử dụng ống có đường kính ống DN32mm, DN25mm làm hệ thống phân phối nước đến các hộ gia đình.
- Hệ thống nước chữa cháy được thiết kế kết hợp với hệ thống cấp nước sinh hoạt. Trên các tuyến ống chính DN200, DN140, DN110, tại các ngã ba, ngã tư, các công trình công cộng và khu vực đông đúc dân cư, bố trí các họng cấp nước chữa cháy.
5.4. Quy hoạch cấp điện:
a. Nguồn điện: Đấu nối từ các tuyến đường dây 22KV kéo từ trạm biến áp E45 110/22KV KonTum.
b. Mạng lưới và giải pháp quy hoạch cấp điện:
- Lưới điện:
+ Lưới điện trung thế: Sử dụng điện áp 22KV mạng 3 pha 3 dây được thiết kế đi ngầm; cáp trung thế sử dụng cáp bọc, cách điện XLPE.
+ Lưới hạ thế: Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220V, đi ngầm. Kết cấu mạng 3 pha 4 dây, tại các nhóm nhà ở xây dựng các tủ phân phối cấp cho các hộp phân dây và hòm công tơ.
+ Lưới chiếu sáng: Cấp điện áp 380/220V đi ngầm, kết cấu mạng 3 pha 4 dây, tiết diện cáp chiếu sáng từ 16-25mm2; nguồn điện cho các đèn đường được lấy từ các máy biến áp 22/0,4KV 3 pha.
5.5. Quy hoạch thoát nước bẩn vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước bẩn:
- Hệ thống thoát nước bẩn của khu vực quy hoạch được thiết kế riêng hoàn toàn, nước thải từ các hộ gia đình, các công trình công cộng, khu dịch vụ...được xử lý sơ bộ bằng bể lắng và bể tự hoại trước khi đổ vào hệ thống thoát nước thải của khu vực.
- Đối với khu quy hoạch phía Bắc sông: Nước thải được thu gom bằng các tuyến ống DN200, DN315 sau đó đưa về trạm bơm, từ trạm bơm nước thải sẽ được bơm lên đường ống thoát nước thải nằm trên đường Nguyễn Huệ và đưa về trạm xử lý.
- Đối với khu quy hoạch phía Nam: lượng nước thải ở các công trình sẽ được đưa vào hố gom và thông qua các cống gom được nối vào các tuyến cống nhánh sau đó đưa về tuyến cống chính D400 nằm dọc bờ kè và đấu nối với cống thoát nước thải của khu đô thị phía Nam Sông Đăk Bla.
b. Chất thải rắn sinh hoạt của các khu dân cư và các công trình công cộng, được tiến hành tổ chức bằng các thùng rác công cộng có nắp đậy đặt trên vỉa hè các đường phố và được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn chung của thành phố.

Content:
Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến từng lô đất:
5.1. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa:
a. San nền: Tổ chức tôn nền, tạo mặt bằng xây dựng công trình.
* Đối với khu vực phía Bắc Sông:
- Khu vực quy hoạch có địa hình tự nhiên rất thấp, do vậy giải pháp san nền chủ yếu tại khu vực là đắp đất nền xây dựng.
- Đối với các khu vực xây dựng công trình, đường giao thông thì tiến hành đắp đất nền đến cao độ xây dựng công trình theo quy hoạch.
- Tại các khu vực không xây dựng công trình, giải pháp san nền để tránh việc đắp với khối lượng lớn là tận dụng địa hình tự nhiên để tạo thành các hồ nước cảnh quan kết hợp tổ chức công viên, cây xanh, vườn dạo.
* Đối với khu vực phía Nam Sông:
- Giải pháp chính là san gạt cục bộ tạo độ dốc đường và nền, hạn chế tối đa khối lượng đào đắp. Tiến hành san tạo mặt phẳng tại vị trí đặt công trình và đảm bảo khớp nối hợp lý giữa công trình và đường giao thông.
- Sử dụng giải pháp san nền tại chỗ, vật liệu san nền dùng vật liệu đất tại chỗ, lấy đất từ khu vực đào để đắp cho khu vực đắp.
- San nền kết hợp với tạo hướng dốc địa hình thuận lợi cho việc tổ chức hướng thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt.
- Khai thác tối đa mặt bằng và diện tích đất để tạo quỹ đất xây dựng nhà ở, các công trình dịch vụ công cộng.
b. Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước: Thiết kế mạng lưới thoát nước chảy riêng.
- Chọn kết cấu: Sử dụng kết cấu cống thoát nước kiên cố bằng cống bê tông ly tâm với các tiết diện tính toán phù hợp với lưu lượng dòng chảy và tốc độ thoát nước.
- Hướng thoát nước: Nước mưa sau khi được thu gom rồi chảy ra sông Đăk Bla.
- Phân lưu vực: Diện tích đất xây dựng khu trung tâm hành chính tập trung mới, tỉnh Kon Tum được chia ra làm 2 lưu vực chính như sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực phía Bắc Sông Đăk Bla có diện tích lưu vực khoảng 100ha. Mạng lưới thoát nước mặt được thiết kế hệ thống cống bê tông ly tâm với kích thước D800-D1800. Chảy dọc các tuyến đường đường sau đó thoát ra sông Đăk Bla.
+ Lưu vực 2: Khu vực phía Nam sông Đăk Bla có diện tích lưu vực khoảng 150ha. Mạng lưới thoát nước mặt được thiết kế hệ thống cống bê tông ly tâm với kích thước D=800-1000. Chảy dọc theo các tuyến đường sau đó thoát ra suối và sông Đăk Bla.
5.2. Quy hoạch Giao thông:
a. Giải pháp quy hoạch:
- Mạng lưới giao thông trong khu vực quy hoạch được tổ chức xây dựng theo dạng ô bàn cờ và vòng cung, lấy các trục đường bao khu dân cư, đường dọc theo các tuyến kè làm các trục giao thông chính để phát triển hoàn chỉnh mạng lưới giao thông cho toàn khu vực quy hoạch.
- Khu vực Nam và Bắc Sông Đăk Bla được kết nối bởi cầu dây văng bắc qua sông Đăk Bla.
- Đối với khu vực phía Bắc sông Đăk Bla: Tuyến đường bao khu dân cư, tuyến đường chạy dọc sông và hai tuyến đường hai bên trụ sở UBND tỉnh là các tuyến đường chính của khu vực có chức năng kết nối khu vực quy hoạch với các khu chức năng khác của đô thị.
- Đối với khu vực phía Nam sông Đăk Bla: Tuyến đường bao khu dân cư, tuyến đường chạy dọc sông và tuyến đường phía Tây trụ sở Tỉnh ủy là các tuyến đường chính của khu vực có chức năng kết nối khu vực quy hoạch với các khu chức năng khác của đô thị. Phương án quy hoạch giao thông khu vực này được thiết kế với tiêu chí bám sát địa hình, hạn chế san gạt, đảm bảo yêu cầu lưu thông trong khu vực quy hoạch.
- Giao thông nội bộ: Mạng lưới giao thông nội bộ được thiết kế đảm bảo giao thông thuận tiện nhất trong nội bộ khu vực và giữa các khu với nhau. Đảm bảo tính cơ động với đường giao thông liên khu và tính tiếp cận với đường nội bộ.
- Giao thông tĩnh: Bố trí các bãi đỗ xe tại các công trình, khu vực tập trung đông người như các công trình công cộng, trường học...
b. Lộ giới của các tuyến giao thông trong khu vực quy hoạch:
- Các tuyến giao thông chính:
+ Đường Tỉnh lộ 671: Lộ giới 25,0-28,0m (vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m, lòng đường mỗi bên rộng 6,5-7,5m, giải phân cách rộng 2, 0m).
+ Đường mặt cắt 1-1: Lộ giới 50,0m (vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m, lòng đường mỗi bên rộng 13,5m, giải phân cách rộng 11,0m).
+ Đường mặt cắt 2-2: Lộ giới 32,0m (vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m, lòng đường mỗi bên rộng 9, 0m, giải phân cách rộng 2, 0m).
+ Đường mặt cắt 3-3: Lộ giới 28,0m (vỉa hè mỗi bên rộng 6, 0m, lòng đường mỗi bên rộng 7, 0m, giải phân cách rộng 2, 0m).
+ Đường mặt cắt 4-4: Lộ giới 27,0m (vỉa hè mỗi bên rộng 6, 0m, lòng đường mỗi bên rộng 7,5m).
+ Đường mặt cắt 5-5: Lộ giới 25,0m (vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m, lòng đường mỗi bên rộng 6,5m).
+ Đường mặt cắt A-A: Lộ giới 30,0m (vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m, lòng đường mỗi bên rộng 7,5m, giải phân cách rộng 3,0m).
+ Đường mặt cắt B-B: Lộ giới 29,0m (vỉa hè mỗi bên rộng 6,0-9,0m, lòng đường mỗi bên rộng 7,5m).
- Các tuyến giao thông nội bộ có lộ giới từ 7m đến 19,5m.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước máy của thành phố Kon Tum, được đấu nối với hệ thống cấp nước chung của đô thị theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Kon Tum xác định.
- Mạng lưới cấp nước của khu vực được thiết kế là mạng kết hợp mạng vòng và mạng cụt. Sử dụng ống nhựa HDPE và phụ kiện đồng bộ DN200, DN140, DN110 cho các tuyến ống chính, DN90, DN75, DN50 cho các tuyến ống nhánh và được bố trí đi trong hào kỹ thuật.
- Sử dụng ống có đường kính ống DN32mm, DN25mm làm hệ thống phân phối nước đến các hộ gia đình.
- Hệ thống nước chữa cháy được thiết kế kết hợp với hệ thống cấp nước sinh hoạt. Trên các tuyến ống chính DN200, DN140, DN110, tại các ngã ba, ngã tư, các công trình công cộng và khu vực đông đúc dân cư, bố trí các họng cấp nước chữa cháy.
5.4. Quy hoạch cấp điện:
a. Nguồn điện: Đấu nối từ các tuyến đường dây 22KV kéo từ trạm biến áp E45 110/22KV KonTum.
b. Mạng lưới và giải pháp quy hoạch cấp điện:
- Lưới điện:
+ Lưới điện trung thế: Sử dụng điện áp 22KV mạng 3 pha 3 dây được thiết kế đi ngầm; cáp trung thế sử dụng cáp bọc, cách điện XLPE.
+ Lưới hạ thế: Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220V, đi ngầm. Kết cấu mạng 3 pha 4 dây, tại các nhóm nhà ở xây dựng các tủ phân phối cấp cho các hộp phân dây và hòm công tơ.
+ Lưới chiếu sáng: Cấp điện áp 380/220V đi ngầm, kết cấu mạng 3 pha 4 dây, tiết diện cáp chiếu sáng từ 16-25mm2; nguồn điện cho các đèn đường được lấy từ các máy biến áp 22/0,4KV 3 pha.
5.Quy hoạch thoát nước bẩn vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước bẩn:
- Hệ thống thoát nước bẩn của khu vực quy hoạch được thiết kế riêng hoàn toàn, nước thải từ các hộ gia đình, các công trình công cộng, khu dịch vụ...được xử lý sơ bộ bằng bể lắng và bể tự hoại trước khi đổ vào hệ thống thoát nước thải của khu vực.
- Đối với khu quy hoạch phía Bắc sông: Nước thải được thu gom bằng các tuyến ống DN200, DN315 sau đó đưa về trạm bơm, từ trạm bơm nước thải sẽ được bơm lên đường ống thoát nước thải nằm trên đường Nguyễn Huệ và đưa về trạm xử lý.
- Đối với khu quy hoạch phía Nam: lượng nước thải ở các công trình sẽ được đưa vào hố gom và thông qua các cống gom được nối vào các tuyến cống nhánh sau đó đưa về tuyến cống chính D400 nằm dọc bờ kè và đấu nối với cống thoát nước thải của khu đô thị phía Nam Sông Đăk Bla.
b. Chất thải rắn sinh hoạt của các khu dân cư và các công trình công cộng, được tiến hành tổ chức bằng các thùng rác công cộng có nắp đậy đặt trên vỉa hè các đường phố và được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn chung của thành phố.