Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2199/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết xây dựng Khu liên hợp sản xuất phốt pho vàng Lào Cai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "2199/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2199/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết xây dựng Khu liên hợp sản xuất phốt pho vàng Lào Cai 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Khu liên hợp sản xuất phốt pho vàng tại Khu công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng với những nội dung như sau:
...
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
5.1. Giao thông.
a) Giải pháp thiết kế:
Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đã được nghiên cứu, mạng lưới giao thông thiết kế đáp ứng được khả năng kết nối giao thông với các vùng xung quanh, đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa.
b) Giao thông đối ngoại:
Bao gồm hai tuyến đường giao thông theo quy hoạch chung trong khu công nghiệp Tằng Loỏng đi hai bên khu quy hoạch, do đó rất thuận lợi về việc kết nối giao thông cho khu quy hoạch.
c) Giao thông nội bộ:
Trên cơ sở sắp xếp các khu chức năng trong sử dụng đất và địa hình của khu quy hoạch thiết kế các tuyến đường giao thông nội bộ phù hợp với chức năng của khu quy hoạch. Các tuyến đường quy hoạch cụ thể:
- Đường P1: có chiều dài L=414.65m, chiều rộng Bm=9m.
- Đường P2: có chiều dài L=472.08m, chiều rộng Bm=9m.
- Đường P3: có chiều dài L=313.9m, chiều rộng Bm=9m.
- Đường P4: có chiều dài L=84.31m, chiều rộng Bm=9m.
- Đường P5: có chiều dài L=397.48m, chiều rộng Bm=6m.
- Đường P6: có chiều dài L=123.45m, chiều rộng Bm=4m.
- Đường P7: có chiều dài L=51.22m, chiều rộng Bm=14m.
d) Kết cấu mặt đường: Sử dụng Kết cấu mặt đường BTXM
5.2. Chuẩn bị kỹ thuật.
a) San nền:
Thiết kế trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông, quy hoạch san nền được xác định trên nguyên tắc:
- Đảm bảo được thoát nước mặt bằng.
- Phù hợp với độ dốc các tuyến đường để tránh đào sâu cống thoát nước.
- Đảm bảo hạn chế đào đắp và cân bằng đào đắp tại chỗ để đạt hiệu quả khi đầu tư xây dựng.
- Các mặt bằng trong khu quy hoạch được san theo cao độ trung bình được thể hiện trong bản vẽ và có độ dốc mặt bằng trung bình 0,5%.
b) Thoát nước mặt:
- Xây dựng một hệ thống nước hoàn chỉnh trong khu vực quy hoạch.
- Thiết kế hệ thống cống chịu lực dọc theo đường để thu nước trên bề mặt của đường và hệ thống thoát nước chân taluy để thu nước mái taluy và mặt bằng. Toàn bộ nước mặt được thu vào hệ thống cống và phần lớn thoát vào hồ điều hòa, một phần nhỏ thoát ra đường theo quy hoạch tại đầu tuyến đường P1. Độ dốc, hướng dốc của cống cơ bản theo độ dốc dọc các tuyến đường, tại các vị trí ngược chiều dốc sử dụng biện pháp dìm cống.
5.3. Cấp nước.
a) Nguồn cung cấp nước:
Nguồn cung cấp nước chính cho khu công nghiệp hiện nay là nhà máy nước Tả Thàng, đấu nối với dự án đường ống cấp nước sinh hoạt và sản xuất chạy dọc đường D1.
Hiện nay nhà máy nước Tả Thàng đã được mở rộng, nâng công suất từ 40.000 m3/ngđ lên 60.000m3/ngđ. Ngoài ra, theo quy hoạch của nhà máy nước, để phục vụ cung cấp đủ nước cho khu công nghiệp khi mở rộng, sẽ xây dựng thêm các trạm cấp nước tại thôn Tằng Loỏng 2, nguồn nước lấy từ thượng nguồn suối Trát và suối Mã Ngan, công suất 20.000 m3/ngđ và trạm cấp nước tại thôn Phú Hợp lấy nguồn nước từ nhánh khác của suối Nhuần ở phía Nam khu công nghiệp. Từ 3 nguồn trên nguồn cung cấp nước đạt công suất 90.000m3/ngđ cung cấp cho khu công nghiệp và thị trấn Tằng Loỏng.
b) Tiêu chuẩn cấp nước.
- Nước cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt được tính toán dựa theo công nghệ dây truyền sản xuất. Đối với khu vực nhà máy nước được dùng tuần hoàn và lượng nước bổ sung trong quá trình sản xuất vào khoảng 850m3/ngđ.
- Nước cho tưới cây: 50m3/ha x 2ha = 100m3/ngđ.
- Nước cho rửa đường: 25m3/ha x 5.9 ha = 120m3/ngđ.
- Tổng cộng: 1070m3/ngày đêm.
c) Mạng lưới đường ống cấp nước.
c1. Nước sinh hoạt và sản xuất.
- Vật liệu đường ống cấp nước dùng nhựa TTK. Trên các vị trí cao nhất của mạng lưới đường ống có bố trí van xả khí D25. Tại các điểm thấp nhất có bố trí van xả cạn D300. Tại các nút của mạng lưới bố trí van khóa để có thể sửa chữa khi cần thiết.
- Nước cấp cho sản xuất, sinh hoạt, cứu hỏa được cung cấp từ tuyến ống chính D350. Đường kính ống phân phối được chọn trên cơ sở tính toán thủy lực với giờ dùng nước lớn nhất. Mạng lưới được thiết kế theo mạng vòng cành cây đảm bảo cấp nước liên tục. Các ống nhánh phân phối nước tới từng nhà máy trong khu công nghiệp có đường kính D80 và mỗi nhà máy có 1 đồng hồ đo nước.
c2. Hệ thống cấp nước chữa cháy:
- Hệ thống cấp nước chữa cháy thiết kế là hệ thống cấp nước chữa cháy áp lực thấp với áp lực tự do tại các trụ nước chữa cháy ≥ 10m.
- Trụ nước chữa cháy được bố trí các ngã ba, ngã tư đường và dọc tuyến ống, khoảng cách giữa hai trụ nước chữa cháy kề nhau khoảng 100-150 m.
d) Giải pháp cấp nước:
- Quy hoạch 2 hệ thống tuyến ống cấp nước riêng biệt: Nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt và nước phục vụ nhu cầu sản xuất cho các nhà máy.
- Bố trí các nút van chặn phù hợp cho quản lý nước từng khu vực
- Sử dụng loại ống TTK cấp cho sinh hoạt và sản xuất có PN10
- Đường ống cấp nước được chôn sâu dưới vỉa hè dọc theo hệ thống đường giao thông trong khu. Độ sâu chôn ống trung bình từ: 0,6 - 1,0 m.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
5.1. Giao thông.
a) Giải pháp thiết kế:
Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đã được nghiên cứu, mạng lưới giao thông thiết kế đáp ứng được khả năng kết nối giao thông với các vùng xung quanh, đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa.
b) Giao thông đối ngoại:
Bao gồm hai tuyến đường giao thông theo quy hoạch chung trong khu công nghiệp Tằng Loỏng đi hai bên khu quy hoạch, do đó rất thuận lợi về việc kết nối giao thông cho khu quy hoạch.
c) Giao thông nội bộ:
Trên cơ sở sắp xếp các khu chức năng trong sử dụng đất và địa hình của khu quy hoạch thiết kế các tuyến đường giao thông nội bộ phù hợp với chức năng của khu quy hoạch. Các tuyến đường quy hoạch cụ thể:
- Đường P1: có chiều dài L=414.65m, chiều rộng Bm=9m.
- Đường P2: có chiều dài L=472.08m, chiều rộng Bm=9m.
- Đường P3: có chiều dài L=313.9m, chiều rộng Bm=9m.
- Đường P4: có chiều dài L=84.31m, chiều rộng Bm=9m.
- Đường P5: có chiều dài L=397.48m, chiều rộng Bm=6m.
- Đường P6: có chiều dài L=123.45m, chiều rộng Bm=4m.
- Đường P7: có chiều dài L=51.22m, chiều rộng Bm=14m.
d) Kết cấu mặt đường: Sử dụng Kết cấu mặt đường BTXM
5.2. Chuẩn bị kỹ thuật.
a) San nền:
Thiết kế trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông, quy hoạch san nền được xác định trên nguyên tắc:
- Đảm bảo được thoát nước mặt bằng.
- Phù hợp với độ dốc các tuyến đường để tránh đào sâu cống thoát nước.
- Đảm bảo hạn chế đào đắp và cân bằng đào đắp tại chỗ để đạt hiệu quả khi đầu tư xây dựng.
- Các mặt bằng trong khu quy hoạch được san theo cao độ trung bình được thể hiện trong bản vẽ và có độ dốc mặt bằng trung bình 0,5%.
b) Thoát nước mặt:
- Xây dựng một hệ thống nước hoàn chỉnh trong khu vực quy hoạch.
- Thiết kế hệ thống cống chịu lực dọc theo đường để thu nước trên bề mặt của đường và hệ thống thoát nước chân taluy để thu nước mái taluy và mặt bằng. Toàn bộ nước mặt được thu vào hệ thống cống và phần lớn thoát vào hồ điều hòa, một phần nhỏ thoát ra đường theo quy hoạch tại đầu tuyến đường P1. Độ dốc, hướng dốc của cống cơ bản theo độ dốc dọc các tuyến đường, tại các vị trí ngược chiều dốc sử dụng biện pháp dìm cống.
5.3. Cấp nước.
a) Nguồn cung cấp nước:
Nguồn cung cấp nước chính cho khu công nghiệp hiện nay là nhà máy nước Tả Thàng, đấu nối với dự án đường ống cấp nước sinh hoạt và sản xuất chạy dọc đường D1.
Hiện nay nhà máy nước Tả Thàng đã được mở rộng, nâng công suất từ 40.000 m3/ngđ lên 60.000m3/ngđ. Ngoài ra, theo quy hoạch của nhà máy nước, để phục vụ cung cấp đủ nước cho khu công nghiệp khi mở rộng, sẽ xây dựng thêm các trạm cấp nước tại thôn Tằng Loỏng 2, nguồn nước lấy từ thượng nguồn suối Trát và suối Mã Ngan, công suất 20.000 m3/ngđ và trạm cấp nước tại thôn Phú Hợp lấy nguồn nước từ nhánh khác của suối Nhuần ở phía Nam khu công nghiệp. Từ 3 nguồn trên nguồn cung cấp nước đạt công suất 90.000m3/ngđ cung cấp cho khu công nghiệp và thị trấn Tằng Loỏng.
b) Tiêu chuẩn cấp nước.
- Nước cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt được tính toán dựa theo công nghệ dây truyền sản xuất. Đối với khu vực nhà máy nước được dùng tuần hoàn và lượng nước bổ sung trong quá trình sản xuất vào khoảng 850m3/ngđ.
- Nước cho tưới cây: 50m3/ha x 2ha = 100m3/ngđ.
- Nước cho rửa đường: 25m3/ha x 5.9 ha = 120m3/ngđ.
- Tổng cộng: 1070m3/ngày đêm.
c) Mạng lưới đường ống cấp nước.
c1. Nước sinh hoạt và sản xuất.
- Vật liệu đường ống cấp nước dùng nhựa TTK. Trên các vị trí cao nhất của mạng lưới đường ống có bố trí van xả khí D2Tại các điểm thấp nhất có bố trí van xả cạn D300. Tại các nút của mạng lưới bố trí van khóa để có thể sửa chữa khi cần thiết.
- Nước cấp cho sản xuất, sinh hoạt, cứu hỏa được cung cấp từ tuyến ống chính D350. Đường kính ống phân phối được chọn trên cơ sở tính toán thủy lực với giờ dùng nước lớn nhất. Mạng lưới được thiết kế theo mạng vòng cành cây đảm bảo cấp nước liên tục. Các ống nhánh phân phối nước tới từng nhà máy trong khu công nghiệp có đường kính D80 và mỗi nhà máy có 1 đồng hồ đo nước.
c2. Hệ thống cấp nước chữa cháy:
- Hệ thống cấp nước chữa cháy thiết kế là hệ thống cấp nước chữa cháy áp lực thấp với áp lực tự do tại các trụ nước chữa cháy ≥ 10m.
- Trụ nước chữa cháy được bố trí các ngã ba, ngã tư đường và dọc tuyến ống, khoảng cách giữa hai trụ nước chữa cháy kề nhau khoảng 100-150 m.
d) Giải pháp cấp nước:
- Quy hoạch 2 hệ thống tuyến ống cấp nước riêng biệt: Nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt và nước phục vụ nhu cầu sản xuất cho các nhà máy.
- Bố trí các nút van chặn phù hợp cho quản lý nước từng khu vực
- Sử dụng loại ống TTK cấp cho sinh hoạt và sản xuất có PN10
- Đường ống cấp nước được chôn sâu dưới vỉa hè dọc theo hệ thống đường giao thông trong khu. Độ sâu chôn ống trung bình từ: 0,6 - 1,0 m.