Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 848/QĐ-UBND 2023 xây dựng Nghị quyết mức chi hỗ trợ hoạt động Y tế Dân số Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "21/04/2023", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bé Mười", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "21/04/2023", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bé Mười", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "21/04/2023", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bé Mười", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "21/04/2023", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bé Mười", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "21/04/2023", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bé Mười", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 848/QĐ-UBND 2023 xây dựng Nghị quyết mức chi hỗ trợ hoạt động Y tế Dân số Bến Tre

Điều 1. Thống nhất thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi hỗ trợ các hoạt động Y tế - Dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
...
2. Nội dung của chính sách
2.1.Quy định mức chi chung của các hoạt động Y tế - Dân số
2.1.1. Chi hỗ trợ tổ chức thực hiện tư vấn, nói chuyện chuyên đề hướng dẫn bệnh nhân và người nhà bệnh nhân phòng, điều trị, chăm sóc và hỗ trợ tâm lý cho người bệnh; hỗ trợ tổ chức các hoạt động sinh hoạt câu lạc bộ thực hiện tư vấn về nội dung phòng, điều trị, chăm sóc cho người bệnh.
Hỗ trợ tổ chức các hoạt động sinh hoạt câu lạc bộ thực hiện tư vấn về nội dung phòng, điều trị, chăm sóc cho người bệnh với mức chi tối đa 200.000 đồng/tháng/câu lạc bộ.
2.1.2. Chi hỗ trợ khám sàng lọc, phát hiện, quản lý sàng lọc, tham gia chiến dịch và khám lưu động tại cộng đồng; khám bệnh, chữa bệnh kết hợp quân dân y. Nội dung và mức chi bao gồm:
Chi phí xét nghiệm, thủ thuật lấy bệnh phẩm sinh thiết, làm tiêu bản mô bệnh học và các dịch vụ kỹ thuật y tế khác theo chuyên môn y tế (nếu có). Mức chi thực hiện theo giá dịch vụ y tế của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở y tế công lập hiện hành.
2.2. Quy định mức chi đặc thù của các hoạt động Y tế - Dân số
2.2.1. Hoạt động phòng, chống phong
Chi hỗ trợ bệnh nhân phong thuộc hộ nghèo: Trường hợp bệnh nhân nạo vét lỗ đáo điều trị tại Trạm y tế xã, cơ sở y tế khu vực được hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày, thời gian hỗ trợ không quá 20 ngày.
2.2.2. Hoạt động phòng, chống sốt rét
...
b) Chi hỗ trợ người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi (không phải là nhân viên y tế): Mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
2.2.3. Hoạt động phòng, chống sốt xuất huyết
a) Chi hỗ trợ người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi tại hộ gia đình và trong các đợt tổ chức chiến dịch (không phải là nhân viên y tế): mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
b) Chi hỗ trợ cho người trực tiếp thực hiện các hoạt động vệ sinh môi trường, diệt bọ gậy, lăng quăng tại hộ gia đình và trong các đợt tổ chức chiến dịch (không phải là nhân viên y tế và không kể thành viên của hộ gia đình): 3.000 đồng/hộ/lần, mức hỗ trợ một ngày tối đa bằng mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
2.2.4. Hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình
a) Chi hỗ trợ thực hiện chính sách triệt sản
- Đối tượng được hỗ trợ: Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; người làm việc trên biển từ 15 ngày trở lên tự nguyện triệt sản.
- Mức hỗ trợ: 300.000 đồng/người.
b) Cấp miễn phí phương tiện tránh thai
Đối tượng được cấp miễn phí phương tiện tránh thai: Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội; người làm việc trên biển trước khi đi biển dài ngày (từ 15 ngày trở lên) và khi cập bờ vào các âu thuyền tại các xã ven biển có từ 200 người trở lên làm việc trên biển.

Content:
Chi hỗ trợ người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi (không phải là nhân viên y tế): Mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
2.2.3. Hoạt động phòng, chống sốt xuất huyết
a) Chi hỗ trợ người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi tại hộ gia đình và trong các đợt tổ chức chiến dịch (không phải là nhân viên y tế): mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Chi hỗ trợ cho người trực tiếp thực hiện các hoạt động vệ sinh môi trường, diệt bọ gậy, lăng quăng tại hộ gia đình và trong các đợt tổ chức chiến dịch (không phải là nhân viên y tế và không kể thành viên của hộ gia đình): 3.000 đồng/hộ/lần, mức hỗ trợ một ngày tối đa bằng mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
2.2.4. Hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình
a) Chi hỗ trợ thực hiện chính sách triệt sản
- Đối tượng được hỗ trợ: Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; người làm việc trên biển từ 15 ngày trở lên tự nguyện triệt sản.
- Mức hỗ trợ: 300.000 đồng/người.
Cấp miễn phí phương tiện tránh thai
Đối tượng được cấp miễn phí phương tiện tránh thai: Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội; người làm việc trên biển trước khi đi biển dài ngày (từ 15 ngày trở lên) và khi cập bờ vào các âu thuyền tại các xã ven biển có từ 200 người trở lên làm việc trên biển.