Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2210/QĐ-UBND Chương trình phát triển đô thị Cà Mau đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2210/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2210/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2210/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2210/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "2210/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2210/QĐ-UBND Chương trình phát triển đô thị Cà Mau đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau đến năm 2025, với các nội dung cụ thể như sau:
...
2. Các chỉ tiêu chính phát triển đô thị thành phố Cà Mau theo các giai đoạn
Trên cơ sở thực tiễn phát triển tại địa phương, Chương trình phát triển đô thị thành phố Cà Mau đến năm 2025 xác định các chỉ tiêu cơ bản để phát triển đô thị một cách toàn diện theo từng giai đoạn 5 năm (2020, 2025) (căn cứ theo các chỉ tiêu quy định tại Quyết định số 1659/2012/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020).
...
b) Đến năm 2025
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 75%.
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 28,5 m2 sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố, khá kiên cố và bán kiên cố khoảng 90%.
- Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thành so với diện tích đất xây dựng khu vực nội thành đạt 21,0%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 20%.
- Tỷ lệ dân cư khu vực nội thành được cấp nước sạch đạt 100%; chỉ tiêu cấp nước đạt 150 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát nước sạch dưới 20%.
- Tỷ lệ bao phủ hệ thống thoát nước đạt ≥ 90% diện tích lưu vực thoát nước đô thị; tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 70%; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 100%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính đạt 100%; tỷ lệ chiếu sáng đường khu nhà ở, ngõ xóm đạt 85%.
- Đất cây xanh đô thị 15 m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thành 9,5 m2/người.

Content:
Đến năm 2025
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 75%.
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt 28,5 m2 sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố, khá kiên cố và bán kiên cố khoảng 90%.
- Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thành so với diện tích đất xây dựng khu vực nội thành đạt 21,0%; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 20%.
- Tỷ lệ dân cư khu vực nội thành được cấp nước sạch đạt 100%; chỉ tiêu cấp nước đạt 150 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát nước sạch dưới 20%.
- Tỷ lệ bao phủ hệ thống thoát nước đạt ≥ 90% diện tích lưu vực thoát nước đô thị; tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 70%; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 100%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính đạt 100%; tỷ lệ chiếu sáng đường khu nhà ở, ngõ xóm đạt 85%.
- Đất cây xanh đô thị 15 m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thành 9,5 m2/người.