Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 378/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Vĩnh Long 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 378/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Vĩnh Long 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, đồng thời ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định quản lý theo Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:
...
2. Phân bố các vùng chức năng
a) Phân vùng phát triển kinh tế
- Vùng I (Vùng trung tâm): Là vùng phát triển kinh tế động lực của tỉnh, bao gồm TP. Vĩnh Long và huyện Long Hồ và huyện Mang Thít; hạt nhân là đô thị TP. Vĩnh Long. Thế mạnh của vùng là phát triển đô thị, trung tâm công nghiệp; trung tâm giáo dục - đào tạo; trung tâm du lịch, giải trí chất lượng cao tầm cỡ khu vực và quốc gia; hình thành các vùng chuyên canh sản xuất lúa, rau màu và cây ăn trái.
- Vùng II (Vùng đối trọng phía Tây): Là vùng phát triển kinh tế động lực phía Tây của tỉnh, bao gồm thị xã Bình Minh, huyện Tam Bình và huyện Bình Tân; hạt nhân là đô thị Bình Minh. Thế mạnh của vùng là phát triển đô thị, công nghiệp tập trung (đa ngành, chuyên ngành, công nghiệp cảng và dịch vụ kho vận), thương mại, du lịch sinh thái và phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
- Vùng III (Vùng đối trọng phía Đông): Là vùng phát triển kinh tế động lực phía Đông của tỉnh Vĩnh Long , bao gồm huyện Vũng Liêm và huyện Trà Ôn; hạt nhân là đô thị Vũng Liêm. Thế mạnh của vùng là phát triển vùng nông nghiệp công nghệ cao; phát triển thương mại cấp tiểu vùng, du lịch sinh thái, phát triển cụm công nghiệp công nghệ cao và cảng.
b) Phân bố hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
* Định hướng phát triển hệ thống đô thị trong vùng
- Dự báo đô thị:
+ Dự báo năm 2020: tập trung các nguồn lực thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU, ngày 30/12/2016 của Tỉnh uỷ Vĩnh Long "về nâng cấp, phát triển thành phố Vĩnh Long đạt đô thị loại II và thị xã Bình Minh đạt đô thị loại III vào năm 2020" ; thành lập thị trấn Tân Quới, huyện Bình Tân; Nâng cấp 4 xã của thành phố Vĩnh Long lên phường (Tân Hoà, Tân Hội, Trường An, Tân Ngãi). Đến năm 2020 có 8 đô thị, trong đó có 1 đô thị loại II là thành phố Vĩnh Long; 1 đô thị loại III là thị xã Bình Minh; và 6 đô thị loại V gồm: thị trấn Trà Ôn, thị trấn Vũng Liêm, thị trấn Long Hồ, thị trấn Tam Bình, thị trấn Cái Nhum, thị trấn Tân Quới.
+ Dự báo năm 2030: Ưu tiên tập trung nâng cấp 2 đô thị lên đô thị loại IV (thị trấn Trà Ôn, thị Trấn Vũng Liêm) vào năm 2025 và thành lập 3 đô thị mới là đô thị loại V (Phú Quới, Cái Ngang, Hựu Thành) vào năm 2030. Đến năm 2030 có 11 đô thị, trong đó có 1 đô thị loại II là thành phố Vĩnh Long; 1 đô thị loại III là thị xã Bình Minh; 2 đô thị loại IV gồm: thị trấn Trà Ôn, thị trấn Vũng Liêm và 7 đô thị loại V gồm: thị trấn Long Hồ, thị trấn Cái Nhum, thị trấn Tam Bình, thị trấn Tân Quới, Phú Quới, Cái Ngang, Hựu Thành.
- Hệ thống các đô thị thành lập mới:
+ Giai đoạn 2016 - 2020: thành lập thị trấn Tân Quới - huyện Bình Tân, nâng cấp 4 xã của thành phố Vĩnh Long lên phường (Tân Hoà, Tân Hội, Trường An, Tân Ngãi)
+ Giai đoạn 2020 - 2030: Thành lập 3 đô thị mới là đô thị loại V (Phú Quới, Cái Ngang, Hựu Thành).
* Định hướng phát triển hệ thống dân cư nông thôn: Các hình thái, mô hình phân bố dân cư nông thôn:
- Hình thái dân cư nông thôn của tỉnh chủ yếu là theo tuyến - cụm dân cư trong khu vực chuyên lúa, gắn kết các hình thái dân cư này với mô hình du lịch cộng đồng; Quy hoạch xây dựng xã theo mô hình nông thôn mới, để đảm bảo tiện nghi về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cần và hình thành các vùng chuyên canh lớn cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp, phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn.
- Tổ chức dân cư dần theo mô hình tập trung tại trung tâm xã và điểm dân cư tập trung. Đưa dân định cư phân tán rải rác trong nội đồng, trên các tuyến kênh rạch vùng sâu vào các điểm dân cư tập trung; Quy hoạch, cải tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đặc biệt giao thông, cấp nước, cấp điện theo xu hướng tiếp cận nếp sống đô thị; Hình thành các tuyến dân cư nông thôn theo các trục hành lang chính kết nối với các đô thị nhằm khai thác hạ tầng sẵn có.
c) Phân bố các vùng công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
- Vùng CN trung tâm vùng (thành phố Vĩnh Long - huyện Long Hồ);
- Vùng CN tập trung vùng phía Đông Bắc (huyện Vũng Liêm - huyện Mang Thít);
- Vùng CN tập trung vùng phía Tây Nam (thị xã Bình Minh - huyện Bình Tân);
- Vùng CN tập trung vùng phía Nam (huyện Trà Ôn)
d) Phân bố các vùng du lịch
- Tập trung đầu tư phát triển vào một số loại hình du lịch sau: Du lịch vui chơi giải trí, ẩm thực; Du lịch tham quan di tích lịch sử - văn hoá: các di tích, khu tưởng niệm,…; Du lịch cộng đồng: Thăm các nhà vườn, trang trại, làng nghề, nhà ở và sinh hoạt của nông dân; Du lịch sinh thái: Khu vực sông nước và các bãi bồi trên sông Tiền, sông Hậu, sông Măng Thít; Du lịch tâm linh, lễ hội, Du lịch nghỉ dưỡng.
- Hình thành 6 cụm du lịch chính như sau: Cụm du lịch trung tâm thành phố Vĩnh Long, Cụm du lịch các xã cù lao An Bình, Cụm du lịch Vũng Liêm, Cụm du lịch Bình Minh, Cụm du lịch Trà Ôn, Cụm du lịch Tam Bình.
đ) Phân bố vùng nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
* Nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long được phân chia thành 4 vùng như sau
- Vùng 1: Vùng ven sông Tiền, chia thành 4 tiểu vùng, gồm: toàn bộ TP. Vĩnh Long, một phần huyện Long Hồ (các xã: Long Phước, Phước Hậu, Tân Hạnh, Thanh Đức, thị trấn Long Hồ và các xã cù lao: Bình Hoà Phước, Hoà Ninh, Đồng Phú, An Bình), một phần huyện Mang Thít (các xã: Long Mỹ, Mỹ An, Mỹ Phước, Chánh An, thị trấn Cái Nhum) và 2 xã cù lao thuộc huyện Vũng Liêm (Thanh Bình, Quới Thiện). Định hướng phát triển: Phát triển vùng cây ăn quả ven sông phục vụ du lịch sinh thái và vùng nguyên liệu tập trung một số loại cây ăn quả; Mở rộng diện tích luân canh lúa - rau màu, phát triển vùng sản xuất rau màu tập trung; Phát triển các mô hình nông nghiệp đô thị. Đây là vùng chịu ảnh hưởng của lũ, cần tăng cường các biện pháp thuỷ lợi nội đồng, đặc biệt giải quyết việc chống lũ tích cực cho vùng trồng lúa đặc sản xuất khẩu.
- Vùng 2: Vùng trung tâm, chia thành 2 tiểu vùng, gồm: toàn bộ huyện Tam Bình và một phần huyện Long Hồ (các xã: Lộc Hoà, Thạnh Quới, Phú Quới, Hoà Phú, Phú Đức, Long An), một phần huyện Mang Thít (các xã: Hoà Tịnh, Nhơn Phú, Bình Phước, Chánh Hội, Tân An Hội, Tân Long Hội, Tân Long). Định hướng phát triển: Vùng cam sành Tam Bình, vùng lúa 2 - 3 vụ chất lượng cao.
- Vùng 3: Vùng nam sông Măng Thít, chia thành 3 tiểu vùng, gồm: huyện Trà Ôn (trừ 2 xã cù lao) và huyện Vũng Liêm (trừ 2 xã cù lao). Định hướng phát triển: Vùng lúa thơm đặc sản, lúa chất lượng cao, phát triển các mô hình trồng cây ăn quả trên diện tích trồng lúa kém hiệu quả, mở rộng diện tích luân canh lúa - rau màu, ưu tiên các loại cây trồng có khả năng chịu mặn khá.
- Vùng 4: Vùng ven sông Hậu, chia thành 3 tiểu vùng, gồm: toàn bộ huyện Bình Tân, thị xã Bình Minh và 2 xã cù lao huyện Trà Ôn (Phú Thành, Lục Sỹ Thành). Định hướng phát triển: Phát triển vùng sản xuất nguyên liệu khoai lang và rau màu các loại, vùng tập trung bưởi Năm Roi, vườn cây ăn quả phục vụ du lịch sinh thái.
e) Phân bố hệ thống hạ tầng xã hội và dịch vụ
- Phân bố hệ thống giáo dục - đào tạo vùng:
+ Giáo dục mầm non: Từng bước chuẩn hoá các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với từng địa phương và cơ sở giáo dục.
+ Giáo dục phổ thông: Tăng cường cơ sở vật chất, huy động các nguồn lực tài chính, đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục. Phấn đấu đến năm 2020 có 55% trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2030 có 80% trường đạt chuẩn quốc gia.
+ Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Tiếp tục thực hiện mở rộng quy mô, đa dạng hoá các ngành nghề đào tạo, hình thức đào tạo. Điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh hình thức tổ chức liên thông giữa các cấp bậc, trình độ đào tạo, ngành nghề đào tạo. Đến năm 2020 các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp THCS; Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 50% vào năm 2020 và đạt 75% vào năm 2030, tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo khoảng 250 - 300 sinh viên trên 1 vạn dân.
+ Giáo dục thường xuyên: Triển khai thực hiện đề án Xây dựng Xã hội học tập, đề án xoá mù chữ giai đoạn 2012-2020 đã được UBND tỉnh ban hành. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, đầu tư kinh phí, chế độ phụ cấp theo quy định nhà nước đối với Trung tâm học tập cộng đồng.
- Phân bố hệ thống y tế vùng
+ Tuyến tỉnh:
● Nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long lên 800 giường (năm 2020), lên 1200 giường (năm 2030); Bệnh viện đa khoa Quân dân Y lên 50 giường (năm 2020); Bệnh viện Mắt lên 100 giường (năm 2020).
● Xây mới bệnh viện chuyên khoa: Sản - Nhi 100 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030); Điều dưỡng - Phục hồi chức năng 50 giường (năm 2020) và 150 giường (năm 2030); Y dược Cổ truyền 150 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030).
● Bệnh viện ngoài công lập: Xây dựng mới Bệnh viện đa khoa Triều An Loan Trâm Vĩnh Long quy mô 500 giường; Xây dựng mới Bệnh viện đa khoa Xuyên Á Vĩnh Long quy mô 200 giường.
+ Tuyến huyện:
● Xây mới bệnh viện đa khoa khu vực Hoà Phú - Long Hồ 50 giường.
● Xây dựng và nâng cấp 6 bệnh viện huyện: BVĐK huyện Long Hồ 200 giường (năm 2030), BVĐK huyện Mang Thít 100 giường (năm 2020) và 150 giường (năm 2030), BVĐK thị xã Bình Minh 100 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030), BVĐK huyện Vũng Liêm 100 giường (năm 2020) và 150 giường (2030), BVĐK huyện Trà Ôn 150 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030), BVĐK huyện Bình Tân 100 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030).
- Phân bố hệ thống văn hoá, nghệ thuật, TDTT vùng
+ Thành phố Vĩnh Long là trung tâm văn hoá TDTT cấp vùng, cấp tỉnh:
● Xây dựng mới thư viện tỉnh Vĩnh Long, Trường Văn hoá Nghệ thuật, Trung tâm Văn hoá tại TP. Vĩnh Long.
● Cải tạo nâng cấp các công trình TDTT hiện hữu: Sân vận động đạt tiêu chuẩn thi đấu bóng đá cấp quốc gia, xây dựng Khu liên hợp TDTT có hệ thống sân tennis, nhà thi đấu đa năng tại TP. Vĩnh Long.
+ Đầu tư nâng cấp các trung tâm văn hoá, nhà thiếu nhi, TDTT, thư viện cấp thành phố/huyện/thị tại TP. Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và các huyện.
+ Trùng tu, tôn tạo các di tích văn hoá lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia và cấp tỉnh; khai thác tôn tạo, bảo tồn các loại hình văn hoá vật thể và phi vật thể.
- Phân bố hệ thống dịch vụ thương mại:
+ Hình thành các trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng và tiểu vùng tại các đô thị TP. Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và thị trấn Vũng Liêm.
+ Phát triển các dịch vụ tại các khu công nghiệp, cảng Bình Minh.
+ Tổ chức hệ thống các siêu thị ở các trung tâm đô thị, các khu công nghiệp, du lịch.
+ Củng cố mạng lưới trung tâm thương mại, chợ tại các đô thị của các huyện; hoàn chỉnh hệ thống chợ nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa tạo điều kiện phát triển giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hoá của nông dân.
VI. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Cao độ khống chế nền xây dựng của các đô thị phải đảm bảo đô thị không bị ngập lụt, không bị ảnh hưởng của lũ, đồng thời vẫn giữ được cảnh quan thiên nhiên, tránh đào đắp nhiều và tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị. Cao độ khống chế xây dựng ≥+2.5m theo hệ VN2000.
- Đối với các điểm dân cư nông thôn tại các khu vực có địa hình thấp thường xuyên bị ngập lũ cần phải tôn nền vượt lũ kết hợp đê bao. Đối với khu vực có địa hình cao không bị ngập lụt chỉ san đắp tạo hướng dốc thoát nước, cân bằng đào đắp tại chỗ.
2. Thoát nước mưa
- Đối với đô thị
+ Đô thị loại 2 sẽ lấy chỉ tiêu là 100% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa. Ngoại thị chỉ tiêu ≥ 70% đường chính có hệ thống thoát nước mưa.
+ Đô thị loại 3 chỉ tiêu ≥70% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa. Ngoại thị chỉ tiêu ≥ 50% đường giao thông chính có hệ thống thoát nước mưa.
+ Đô thị loại 4, 5 chỉ tiêu ≥ 60% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa. Ngoại thị chỉ tiêu ≥ 50% đường giao thông chính có hệ thống thoát nước mưa.
- Đối với các điểm dân cư nông thôn
+ Cho phép xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải sinh hoạt) bằng cống, mương nắp đan hoặc mương hở xả ra sông rạch (nước thải sinh hoạt trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại). Nước thải của các khu vực chuồng trại chăn nuôi tập trung phải thoát riêng và được xử lý trước khi xả ra môi trường.
+ Tăng cường nạo vét hồ ao, kênh, rạch để tăng khả năng tiêu thoát nước.

Content:
Phân bố các vùng chức năng
a) Phân vùng phát triển kinh tế
- Vùng I (Vùng trung tâm): Là vùng phát triển kinh tế động lực của tỉnh, bao gồm TP. Vĩnh Long và huyện Long Hồ và huyện Mang Thít; hạt nhân là đô thị TP. Vĩnh Long. Thế mạnh của vùng là phát triển đô thị, trung tâm công nghiệp; trung tâm giáo dục - đào tạo; trung tâm du lịch, giải trí chất lượng cao tầm cỡ khu vực và quốc gia; hình thành các vùng chuyên canh sản xuất lúa, rau màu và cây ăn trái.
- Vùng II (Vùng đối trọng phía Tây): Là vùng phát triển kinh tế động lực phía Tây của tỉnh, bao gồm thị xã Bình Minh, huyện Tam Bình và huyện Bình Tân; hạt nhân là đô thị Bình Minh. Thế mạnh của vùng là phát triển đô thị, công nghiệp tập trung (đa ngành, chuyên ngành, công nghiệp cảng và dịch vụ kho vận), thương mại, du lịch sinh thái và phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
- Vùng III (Vùng đối trọng phía Đông): Là vùng phát triển kinh tế động lực phía Đông của tỉnh Vĩnh Long , bao gồm huyện Vũng Liêm và huyện Trà Ôn; hạt nhân là đô thị Vũng Liêm. Thế mạnh của vùng là phát triển vùng nông nghiệp công nghệ cao; phát triển thương mại cấp tiểu vùng, du lịch sinh thái, phát triển cụm công nghiệp công nghệ cao và cảng.
b) Phân bố hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
* Định hướng phát triển hệ thống đô thị trong vùng
- Dự báo đô thị:
+ Dự báo năm 2020: tập trung các nguồn lực thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU, ngày 30/12/2016 của Tỉnh uỷ Vĩnh Long "về nâng cấp, phát triển thành phố Vĩnh Long đạt đô thị loại II và thị xã Bình Minh đạt đô thị loại III vào năm 2020" ; thành lập thị trấn Tân Quới, huyện Bình Tân; Nâng cấp 4 xã của thành phố Vĩnh Long lên phường (Tân Hoà, Tân Hội, Trường An, Tân Ngãi). Đến năm 2020 có 8 đô thị, trong đó có 1 đô thị loại II là thành phố Vĩnh Long; 1 đô thị loại III là thị xã Bình Minh; và 6 đô thị loại V gồm: thị trấn Trà Ôn, thị trấn Vũng Liêm, thị trấn Long Hồ, thị trấn Tam Bình, thị trấn Cái Nhum, thị trấn Tân Quới.
+ Dự báo năm 2030: Ưu tiên tập trung nâng cấp 2 đô thị lên đô thị loại IV (thị trấn Trà Ôn, thị Trấn Vũng Liêm) vào năm 2025 và thành lập 3 đô thị mới là đô thị loại V (Phú Quới, Cái Ngang, Hựu Thành) vào năm 2030. Đến năm 2030 có 11 đô thị, trong đó có 1 đô thị loại II là thành phố Vĩnh Long; 1 đô thị loại III là thị xã Bình Minh; 2 đô thị loại IV gồm: thị trấn Trà Ôn, thị trấn Vũng Liêm và 7 đô thị loại V gồm: thị trấn Long Hồ, thị trấn Cái Nhum, thị trấn Tam Bình, thị trấn Tân Quới, Phú Quới, Cái Ngang, Hựu Thành.
- Hệ thống các đô thị thành lập mới:
+ Giai đoạn 2016 - 2020: thành lập thị trấn Tân Quới - huyện Bình Tân, nâng cấp 4 xã của thành phố Vĩnh Long lên phường (Tân Hoà, Tân Hội, Trường An, Tân Ngãi)
+ Giai đoạn 2020 - 2030: Thành lập 3 đô thị mới là đô thị loại V (Phú Quới, Cái Ngang, Hựu Thành).
* Định hướng phát triển hệ thống dân cư nông thôn: Các hình thái, mô hình phân bố dân cư nông thôn:
- Hình thái dân cư nông thôn của tỉnh chủ yếu là theo tuyến - cụm dân cư trong khu vực chuyên lúa, gắn kết các hình thái dân cư này với mô hình du lịch cộng đồng; Quy hoạch xây dựng xã theo mô hình nông thôn mới, để đảm bảo tiện nghi về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cần và hình thành các vùng chuyên canh lớn cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp, phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn.
- Tổ chức dân cư dần theo mô hình tập trung tại trung tâm xã và điểm dân cư tập trung. Đưa dân định cư phân tán rải rác trong nội đồng, trên các tuyến kênh rạch vùng sâu vào các điểm dân cư tập trung; Quy hoạch, cải tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đặc biệt giao thông, cấp nước, cấp điện theo xu hướng tiếp cận nếp sống đô thị; Hình thành các tuyến dân cư nông thôn theo các trục hành lang chính kết nối với các đô thị nhằm khai thác hạ tầng sẵn có.
c) Phân bố các vùng công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
- Vùng CN trung tâm vùng (thành phố Vĩnh Long - huyện Long Hồ);
- Vùng CN tập trung vùng phía Đông Bắc (huyện Vũng Liêm - huyện Mang Thít);
- Vùng CN tập trung vùng phía Tây Nam (thị xã Bình Minh - huyện Bình Tân);
- Vùng CN tập trung vùng phía Nam (huyện Trà Ôn)
d) Phân bố các vùng du lịch
- Tập trung đầu tư phát triển vào một số loại hình du lịch sau: Du lịch vui chơi giải trí, ẩm thực; Du lịch tham quan di tích lịch sử - văn hoá: các di tích, khu tưởng niệm,…; Du lịch cộng đồng: Thăm các nhà vườn, trang trại, làng nghề, nhà ở và sinh hoạt của nông dân; Du lịch sinh thái: Khu vực sông nước và các bãi bồi trên sông Tiền, sông Hậu, sông Măng Thít; Du lịch tâm linh, lễ hội, Du lịch nghỉ dưỡng.
- Hình thành 6 cụm du lịch chính như sau: Cụm du lịch trung tâm thành phố Vĩnh Long, Cụm du lịch các xã cù lao An Bình, Cụm du lịch Vũng Liêm, Cụm du lịch Bình Minh, Cụm du lịch Trà Ôn, Cụm du lịch Tam Bình.
đ) Phân bố vùng nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
* Nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long được phân chia thành 4 vùng như sau
- Vùng 1: Vùng ven sông Tiền, chia thành 4 tiểu vùng, gồm: toàn bộ TP. Vĩnh Long, một phần huyện Long Hồ (các xã: Long Phước, Phước Hậu, Tân Hạnh, Thanh Đức, thị trấn Long Hồ và các xã cù lao: Bình Hoà Phước, Hoà Ninh, Đồng Phú, An Bình), một phần huyện Mang Thít (các xã: Long Mỹ, Mỹ An, Mỹ Phước, Chánh An, thị trấn Cái Nhum) và 2 xã cù lao thuộc huyện Vũng Liêm (Thanh Bình, Quới Thiện). Định hướng phát triển: Phát triển vùng cây ăn quả ven sông phục vụ du lịch sinh thái và vùng nguyên liệu tập trung một số loại cây ăn quả; Mở rộng diện tích luân canh lúa - rau màu, phát triển vùng sản xuất rau màu tập trung; Phát triển các mô hình nông nghiệp đô thị. Đây là vùng chịu ảnh hưởng của lũ, cần tăng cường các biện pháp thuỷ lợi nội đồng, đặc biệt giải quyết việc chống lũ tích cực cho vùng trồng lúa đặc sản xuất khẩu.
- Vùng 2: Vùng trung tâm, chia thành 2 tiểu vùng, gồm: toàn bộ huyện Tam Bình và một phần huyện Long Hồ (các xã: Lộc Hoà, Thạnh Quới, Phú Quới, Hoà Phú, Phú Đức, Long An), một phần huyện Mang Thít (các xã: Hoà Tịnh, Nhơn Phú, Bình Phước, Chánh Hội, Tân An Hội, Tân Long Hội, Tân Long). Định hướng phát triển: Vùng cam sành Tam Bình, vùng lúa 2 - 3 vụ chất lượng cao.
- Vùng 3: Vùng nam sông Măng Thít, chia thành 3 tiểu vùng, gồm: huyện Trà Ôn (trừ 2 xã cù lao) và huyện Vũng Liêm (trừ 2 xã cù lao). Định hướng phát triển: Vùng lúa thơm đặc sản, lúa chất lượng cao, phát triển các mô hình trồng cây ăn quả trên diện tích trồng lúa kém hiệu quả, mở rộng diện tích luân canh lúa - rau màu, ưu tiên các loại cây trồng có khả năng chịu mặn khá.
- Vùng 4: Vùng ven sông Hậu, chia thành 3 tiểu vùng, gồm: toàn bộ huyện Bình Tân, thị xã Bình Minh và 2 xã cù lao huyện Trà Ôn (Phú Thành, Lục Sỹ Thành). Định hướng phát triển: Phát triển vùng sản xuất nguyên liệu khoai lang và rau màu các loại, vùng tập trung bưởi Năm Roi, vườn cây ăn quả phục vụ du lịch sinh thái.
e) Phân bố hệ thống hạ tầng xã hội và dịch vụ
- Phân bố hệ thống giáo dục - đào tạo vùng:
+ Giáo dục mầm non: Từng bước chuẩn hoá các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với từng địa phương và cơ sở giáo dục.
+ Giáo dục phổ thông: Tăng cường cơ sở vật chất, huy động các nguồn lực tài chính, đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục. Phấn đấu đến năm 2020 có 55% trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2030 có 80% trường đạt chuẩn quốc gia.
+ Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Tiếp tục thực hiện mở rộng quy mô, đa dạng hoá các ngành nghề đào tạo, hình thức đào tạo. Điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh hình thức tổ chức liên thông giữa các cấp bậc, trình độ đào tạo, ngành nghề đào tạo. Đến năm 2020 các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp THCS; Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 50% vào năm 2020 và đạt 75% vào năm 2030, tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo khoảng 250 - 300 sinh viên trên 1 vạn dân.
+ Giáo dục thường xuyên: Triển khai thực hiện đề án Xây dựng Xã hội học tập, đề án xoá mù chữ giai đoạn 2012-2020 đã được UBND tỉnh ban hành. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, đầu tư kinh phí, chế độ phụ cấp theo quy định nhà nước đối với Trung tâm học tập cộng đồng.
- Phân bố hệ thống y tế vùng
+ Tuyến tỉnh:
● Nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long lên 800 giường (năm 2020), lên 1200 giường (năm 2030); Bệnh viện đa khoa Quân dân Y lên 50 giường (năm 2020); Bệnh viện Mắt lên 100 giường (năm 2020).
● Xây mới bệnh viện chuyên khoa: Sản - Nhi 100 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030); Điều dưỡng - Phục hồi chức năng 50 giường (năm 2020) và 150 giường (năm 2030); Y dược Cổ truyền 150 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030).
● Bệnh viện ngoài công lập: Xây dựng mới Bệnh viện đa khoa Triều An Loan Trâm Vĩnh Long quy mô 500 giường; Xây dựng mới Bệnh viện đa khoa Xuyên Á Vĩnh Long quy mô 200 giường.
+ Tuyến huyện:
● Xây mới bệnh viện đa khoa khu vực Hoà Phú - Long Hồ 50 giường.
● Xây dựng và nâng cấp 6 bệnh viện huyện: BVĐK huyện Long Hồ 200 giường (năm 2030), BVĐK huyện Mang Thít 100 giường (năm 2020) và 150 giường (năm 2030), BVĐK thị xã Bình Minh 100 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030), BVĐK huyện Vũng Liêm 100 giường (năm 2020) và 150 giường (2030), BVĐK huyện Trà Ôn 150 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030), BVĐK huyện Bình Tân 100 giường (năm 2020) và 200 giường (năm 2030).
- Phân bố hệ thống văn hoá, nghệ thuật, TDTT vùng
+ Thành phố Vĩnh Long là trung tâm văn hoá TDTT cấp vùng, cấp tỉnh:
● Xây dựng mới thư viện tỉnh Vĩnh Long, Trường Văn hoá Nghệ thuật, Trung tâm Văn hoá tại TP. Vĩnh Long.
● Cải tạo nâng cấp các công trình TDTT hiện hữu: Sân vận động đạt tiêu chuẩn thi đấu bóng đá cấp quốc gia, xây dựng Khu liên hợp TDTT có hệ thống sân tennis, nhà thi đấu đa năng tại TP. Vĩnh Long.
+ Đầu tư nâng cấp các trung tâm văn hoá, nhà thiếu nhi, TDTT, thư viện cấp thành phố/huyện/thị tại TP. Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và các huyện.
+ Trùng tu, tôn tạo các di tích văn hoá lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia và cấp tỉnh; khai thác tôn tạo, bảo tồn các loại hình văn hoá vật thể và phi vật thể.
- Phân bố hệ thống dịch vụ thương mại:
+ Hình thành các trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng và tiểu vùng tại các đô thị TP. Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và thị trấn Vũng Liêm.
+ Phát triển các dịch vụ tại các khu công nghiệp, cảng Bình Minh.
+ Tổ chức hệ thống các siêu thị ở các trung tâm đô thị, các khu công nghiệp, du lịch.
+ Củng cố mạng lưới trung tâm thương mại, chợ tại các đô thị của các huyện; hoàn chỉnh hệ thống chợ nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa tạo điều kiện phát triển giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hoá của nông dân.
VI. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Cao độ khống chế nền xây dựng của các đô thị phải đảm bảo đô thị không bị ngập lụt, không bị ảnh hưởng của lũ, đồng thời vẫn giữ được cảnh quan thiên nhiên, tránh đào đắp nhiều và tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị. Cao độ khống chế xây dựng ≥+2.5m theo hệ VN2000.
- Đối với các điểm dân cư nông thôn tại các khu vực có địa hình thấp thường xuyên bị ngập lũ cần phải tôn nền vượt lũ kết hợp đê bao. Đối với khu vực có địa hình cao không bị ngập lụt chỉ san đắp tạo hướng dốc thoát nước, cân bằng đào đắp tại chỗ.
Thoát nước mưa
- Đối với đô thị
+ Đô thị loại 2 sẽ lấy chỉ tiêu là 100% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa. Ngoại thị chỉ tiêu ≥ 70% đường chính có hệ thống thoát nước mưa.
+ Đô thị loại 3 chỉ tiêu ≥70% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa. Ngoại thị chỉ tiêu ≥ 50% đường giao thông chính có hệ thống thoát nước mưa.
+ Đô thị loại 4, 5 chỉ tiêu ≥ 60% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa. Ngoại thị chỉ tiêu ≥ 50% đường giao thông chính có hệ thống thoát nước mưa.
- Đối với các điểm dân cư nông thôn
+ Cho phép xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải sinh hoạt) bằng cống, mương nắp đan hoặc mương hở xả ra sông rạch (nước thải sinh hoạt trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại). Nước thải của các khu vực chuồng trại chăn nuôi tập trung phải thoát riêng và được xử lý trước khi xả ra môi trường.
+ Tăng cường nạo vét hồ ao, kênh, rạch để tăng khả năng tiêu thoát nước.