Document: Điều 1 Quyết định 93/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "93/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "93/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "93/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "93/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "93/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 93/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô, xe ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do Nhà nước đầu tư:
a) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khuôn viên bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
b) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi quản lý của các đơn vị quản lý các tụ điểm vui chơi, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao.
c) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khu vực chợ được Nhà nước giao cho Ban Quản lý chợ trực tiếp kinh doanh khai thác và quản lý.
2. Giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do Nhà nước đầu tư:
a) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khuôn viên siêu thị, trung tâm thương mại, các bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề do tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, khai thác và quản lý.
b) Các điểm trông giữ xe trong phạm vi nhà ở của nhân dân.
3. Không thu giá dịch vụ trông giữ xe của người đến giao dịch, làm việc tại các cơ quan theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.

Content:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô, xe ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do Nhà nước đầu tư:
a) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khuôn viên bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
b) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi quản lý của các đơn vị quản lý các tụ điểm vui chơi, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao.
c) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khu vực chợ được Nhà nước giao cho Ban Quản lý chợ trực tiếp kinh doanh khai thác và quản lý.
2. Giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do Nhà nước đầu tư:
a) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khuôn viên siêu thị, trung tâm thương mại, các bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề do tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, khai thác và quản lý.
b) Các điểm trông giữ xe trong phạm vi nhà ở của nhân dân.
3. Không thu giá dịch vụ trông giữ xe của người đến giao dịch, làm việc tại các cơ quan theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.