Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thị xã Đông Triều Quảng Ninh đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thị xã Đông Triều Quảng Ninh đến 2040

Điều 1. Phê duyệt phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Đông Triều đến năm 2040 với những nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
8.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
...
c) Giao thông công cộng:
- Phát triển hệ thống xe buýt đường trục Đông - Tây chạy trên tuyến đường tránh, phía Tây tới đô thị cửa ngõ, phía Đông tới ga cuối của tuyển đường sắt một ray Uông Bí, được quy hoạch để chạy trên làn đường ưu tiên xe buýt. Trong tương lai sẽ hình thành làn chuyên dụng để vận hành hệ thống xe buýt nhanh BRT.
- Xây dựng tuyến xe buýt phục vụ du lịch liên vùng giữa Đông Triều với Uông Bí, kết nối với khu di tích lịch sử nhà Trần thông qua điểm đầu mối là ga cáp treo thuộc xã An Sinh.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa đô thị
a) Quy hoạch cao độ nền
Lựa chọn cao độ xây dựng cho khu vực:
- Định hướng khu vực không có đê bao bảo vệ cao độ xây dựng tối thiểu Hxd =+3.95m (theo quy hoạch vùng Quảng Yên, Uông Bí, Đông Triều).
- Khu vực có hệ thống đê bao bảo vệ: Khu vực ven sông Đá Bạch cao độ xây dựng tối thiểu Hxd=+2,8m đối với khu vực xây dựng đô thị, Hxd=+3,0 đối với khu vực xây dựng công nghiệp.
- Khu vực ven sông cầm Hxd=+3,8m đối với đô thị, Hxd = +4,0m đối với đất công nghiệp.
- Khu vực phía Tây cao độ xây dựng tối thiểu Hxd=+2,8m, đối với khu công nghiệp cao độ xây dựng là Hxd=+3,0. Trong nội bộ từng lưu vực lựa chọn phù hợp nhưng không nhỏ hơn cao độ xây dựng tối thiểu.
b) Thoát nước mưa:
- Phân chia thành 04 lưu vực thoát nước chính: lưu vực 1 thoát vào sông Đạm Thủy đổ ra sông Kinh Thầy, lực vực 2 thoát vào sông Cầm, lưu vực 3 thoát vào sông Đá Bạch, lưu vực 4 thoát vào sông Vàng Chua, dựa vào tính chất địa hình quy hoạch thành các tiểu lưu vực cụ thể.
Phân chia lưu vực đảm bảo thoát nước mưa ra các hồ, sông, suối hoặc các trục tiêu thủy lợi.
8.3. Quy hoạch cấp nước.
a) Nguồn cấp.
- Nguồn nước: Lấy từ nguồn nước thô tại các hồ Khe Chè, hồ Bến Châu, sông Kinh Thầy và sông Trung Lương; ngoài ra nguồn nước ngầm vẫn có vai trò quan trọng trong việc cấp nước cục bộ cho các địa phương.
Tổng trữ lượng nguồn nước ngầm của toàn thị xã: Khoảng 11.134 m3/ngđ.
b) Giải pháp cấp nước.
- Khai thác có hiệu quả nguồn nước ngầm để cấp nước cho các phường Đông Triều, Mạo Khê.
- Nâng công suất NMN Đông Triều công suất đến 6.000m3/ngđ.
- Nâng công suất NMN Mạo Khê công suất đến 5.000m3/ngđ.
- Nâng công suất NMN Miếu Hương đến năm 2030 công suất 20.000m3/ngđ, đến năm 2040 lên công suất 25.000m3/ngđ.
- Tiếp tục đầu tư giai đoạn 2 và xây dựng NMN Hồ Khe Chè công suất đến năm 2030 là 86.000m3/ngđ, công suất đến năm 2040 là 90.000m3/ngđ.
- Xây dựng mới NMN Yên Đức công suất đến năm 2030 là 50.000m3/ngđ. Nguồn nước được lấy từ sông Kinh Thầy thông qua trạm bơm nước thô.
8.4. Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng
a) Nguồn điện: Cung cấp từ các nhà máy nhiệt điện Mạo Khê 440MW, Uông Bí mở rộng 1-2 là 630MW, Nhiệt điện Sơn Động 220MW và hỗ trợ nguồn điện từ các nhà máy nhiệt điện khác trong tỉnh thông qua lưới 220KV và 110KV.
b) Giải pháp cấp điện:
- Trạm nguồn 220KV Tràng Bạch có công suất 2x250MVA cấp điện cho các phụ tải sinh hoạt, công cộng, công nghiệp của Đông Triều, cấp cho khu công nghiệp phía tây Uông Bí, cấp điện cho Hải Dương, Hải Phòng.
- Trạm nguồn 110KV: Nâng cấp công suất trạm Tràng Bạch từ 40+63 MVA lên công suất đến năm 2030 là 2x63MVA, trạm cấp điện cho phân khu 1, 2, 3, 4, 6 các cụm công nghiệp và khu vực còn lại.
+ Xây dựng mới trạm 110kV: Mạo Khê đến năm 2030 công suất đạt 2x40MVA cấp điện cho các phân khu 3, 4, 8 và các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phân khu phục vụ. Đến năm 2040 nâng công suất đạt 2x63MVA
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều đến năm 2030 công suất đạt 2x40MVA cấp điện cho khu vực phía Tây phân khu 1, 2, 3, 6, Đến năm 2040 giữ nguyên công suất ở mức 2x40MVA
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều 4 đến năm 2030 có công suất là 2x63MVA, đến giai đoạn năm 2040 công suất không đổi cấp điện cho các phân khu 4, 5,7 và các khu vực lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều 3 giai đoạn 2030 công suất 1x63MVA đến năm 2040 với công suất là 2x63MVA cấp điện cho phân khu 4, cụm công nghiệp Yên Thọ và các khu vực lân cận
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều 2.3 đến năm 2025 có công suất là 1x63MVA và đến năm 2030 có công suất 2x63 cấp điện cho phân khu 5 và các khu vực lân cận
+ Xây dựng mới trạm 110kV KCN Đông Triều đến năm 2025 có công suất là 40MVA, đến năm 2030 có công suất là 2x40MVA phục vụ cho cụm công nghiệp Đông Triều 1
+ Xây dựng mới trạm 110kV Tràng Bạch 2 với công suất năm 2030 là 2x63MVA đến năm 2040 giữ nguyên công suất trạm không đổi, phục vụ cấp điện cho các phân khu 1, 2, 3, 4 và các vùng lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110KV KCN Đông Triều 2.1 với công suất đến năm 2025 công suất 1x40MVA đến năm 2030 2X40MVA phục vụ cấp điện cho khu công nghiệp Đông Triều 2 và các khu vực lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110KV KCN Đông Triều 2.2 với công suất đến năm 2030 là 2x63MVA, năm 2040 giữ nguyên không thay đổi công suất, cấp điện cho phân khu 5, khu công nghiệp Đông Triều 2 và các khu vực lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều 2 đến năm 2030 có công suất là 2x40 MVA đến năm 2040 có công suất là 2x63 MVA cấp điện cho các phân khu 4, 5, 7 khu công nghiệp Đông Triều 2 và các khu vực lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110kv Quán Triều với công suất đến năm 2030 là 1x40 MVA đến năm 2040 là 2x40 MVA cấp điện cho phân khu 5, các cụm công nghiệp và khu vực lân cận.
c) Định hướng phát triển lưới điện:
- Mạng lưới cao thế:
+ Lưới 500KV: Theo định hướng quy hoạch vùng đường dây 500KV đi qua thị xã Đông Triều sẽ treo mạch 2 tiết diện ACSR 4x330mm2.
+ Lưới 220KV: Giữ nguyên hướng tuyến của các tuyến điện 220KV hiện có. Đường dây 220KV là đường dây mạch kép tiết diện ACSR 2x330mm2.
- Lưới 110KV: Các tuyến điện hiện trạng 110KV thị xã Đông Triều được giữ nguyên hướng tuyến và nâng cấp tiết diện lên AC240mm2 theo định hướng của quy hoạch vùng. Các trạm biến áp xây mới cơ bản nằm gần các tuyến điện 110KV hiện trạng nên đầu tư xây mới đoạn đấu nối vào trạm với tiết diện AC240mm2.
- Mạng lưới trung thế (22 KV, 35KV):
+ Lưới 35kV hiện trạng được đi nối với tiết diện bé, không đáp ứng đủ nhu cầu thị xã đến năm 2030 nên dự kiến sẽ được dỡ bỏ. Đầu tư xây dựng đường dây 35kV lấy điện từ trạm 220KV Khe Thần để cấp điện cho trạm 35/6KV than Hồng Thái và than Mạo Khê để phục vụ cho phụ tải ngành than.
+ Các tuyến 10KV, 22KV và 35KV trong khu vực nội thị hiện tại đều được đi nối với tiết diện bé không đáp ứng đủ nhu cầu đến năm 2030 và không đi theo các tuyến đường quy hoạch, không đảm bảo mỹ quan đô thị nên sẽ được dỡ bỏ.
8.5. Định hướng thoát nước thải
a) Nước thải sinh hoạt:
- Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung: Đầu tư xây dựng 03 trạm xử lý nước thải sinh hoạt:
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt động Triều: Công suất đến năm 2030 dự kiến 12.000m3/ngđ; công suất đến năm 2040 dự kiến 15.000m3/ngđ.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Trung tâm Hành chính mới: Công suất đến năm 2030 dự kiến: 10.000m3/ngđ. Công suất đến năm 2040 dự kiến 15.000 m3/ngđ.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Mạo khê: Công suất đến năm 2030 dự kiến: 12.000m3/ngđ. Công suất đến năm 2040 dự kiến 15.000m3/ngđ.
+ Khu nông nghiệp công nghệ cao: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước thải khu vực được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn B theo TCVN 5945-2005 trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
+ Lưu vực các xã nông thôn: nước thải thoát chung và thoát về hệ thống sông suối gần nhất sau khi được xử lý sơ bộ tại các hộ gia đình.
b) Nước thải công nghiệp và y tế:
- Nước thải công nghiệp: Nước thải các Nhà máy được xử lý cục bộ trong nhà máy đạt giới hạn C theo TCVN 5945-2005 sau đó đưa về xử lý tại trạm XLNT tập trung của khu, cụm công nghiệp đạt tới giới hạn B theo TCVN 5945-2005 trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
- Nước thải y tế: Đối với các bệnh viện lớn của thành phố, nước thải yêu cầu phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn B của TCVN 5945:2005 và khử trùng sau đó mới được xả ra hệ thống thoát nước đô thị.
8.6. Định hướng quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Định hướng quy hoạch chất thải rắn:
- Hoàn thành đầu tư giai đoạn 2 khu xử lý chất thải rắn tại vị trí xã Tràng Lương với diện tích 15,2ha công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh công suất 400 tấn/ngđêm.
- Xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn nguy hại tại xã An Sinh công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh quy mô 32 ha. Công suất thiết kế của giai đoạn 1 của dự án (Sản phẩm, dịch vụ cung cấp): chất thải công nghiệp nguy hại: 400.000 tấn/năm; Rác thải sinh hoạt từ các cơ sở sân xuất công nghiệp: 20.000 tấn/năm; xử lý nước thải: 500 m3/ngày đêm (Xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, nguy hại, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế).
b) Định hướng quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
- Từng bước đóng cửa và trồng cây xanh cách ly các nghĩa trang hiện trạng trong các phường, xã gây mất mỹ quan, ô nhiễm môi trường và trong tương lai không thể đáp ứng được nhu cầu mai táng của nhân dân.
- Xây dựng mới khu nghĩa trang công viên tại 2 khu vực xã Tràng Lương quy mô khoảng 21 ha và xã An Sinh nghiên cứu mở rộng với quy mô 85ha. Khu vực hỏa táng sẽ sử dụng nhà tang lễ tại công viên nghĩa trang An Sinh.
- Các nghĩa trang tại khu vực các xã thực hiện theo Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới được phê duyệt, thực hiện khoanh vùng, cải tạo cảnh quan, di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ.
8.7. Định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc.
a) Nguồn tín hiệu: Khu vực nghiên cứu được cấp tín hiệu từ tổng đài viễn thông Quảng Ninh thông qua tuyến cáp quang hiện có trên quốc lộ 18.
b) Giải pháp quy hoạch hạ tầng thông tin liên lạc
- Duy trì đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. Cơ sở hạ tầng viễn thông chung được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch để đảm bảo tính đồng bộ.
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy cập vô tuyến mới, mở rộng phát triển các trạm 4G, 5G..
- Phát triển hệ thống anten thu phát sóng đa tần để các doanh nghiệp đầu tư sử dụng chung hạ tầng, tiết kiệm chi phí đảm bảo phủ sóng trên toàn địa bàn.

Content:
Giao thông công cộng:
- Phát triển hệ thống xe buýt đường trục Đông - Tây chạy trên tuyến đường tránh, phía Tây tới đô thị cửa ngõ, phía Đông tới ga cuối của tuyển đường sắt một ray Uông Bí, được quy hoạch để chạy trên làn đường ưu tiên xe buýt. Trong tương lai sẽ hình thành làn chuyên dụng để vận hành hệ thống xe buýt nhanh BRT.
- Xây dựng tuyến xe buýt phục vụ du lịch liên vùng giữa Đông Triều với Uông Bí, kết nối với khu di tích lịch sử nhà Trần thông qua điểm đầu mối là ga cáp treo thuộc xã An Sinh.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa đô thị
a) Quy hoạch cao độ nền
Lựa chọn cao độ xây dựng cho khu vực:
- Định hướng khu vực không có đê bao bảo vệ cao độ xây dựng tối thiểu Hxd =+3.95m (theo quy hoạch vùng Quảng Yên, Uông Bí, Đông Triều).
- Khu vực có hệ thống đê bao bảo vệ: Khu vực ven sông Đá Bạch cao độ xây dựng tối thiểu Hxd=+2,8m đối với khu vực xây dựng đô thị, Hxd=+3,0 đối với khu vực xây dựng công nghiệp.
- Khu vực ven sông cầm Hxd=+3,8m đối với đô thị, Hxd = +4,0m đối với đất công nghiệp.
- Khu vực phía Tây cao độ xây dựng tối thiểu Hxd=+2,8m, đối với khu công nghiệp cao độ xây dựng là Hxd=+3,0. Trong nội bộ từng lưu vực lựa chọn phù hợp nhưng không nhỏ hơn cao độ xây dựng tối thiểu.
b) Thoát nước mưa:
- Phân chia thành 04 lưu vực thoát nước chính: lưu vực 1 thoát vào sông Đạm Thủy đổ ra sông Kinh Thầy, lực vực 2 thoát vào sông Cầm, lưu vực 3 thoát vào sông Đá Bạch, lưu vực 4 thoát vào sông Vàng Chua, dựa vào tính chất địa hình quy hoạch thành các tiểu lưu vực cụ thể.
Phân chia lưu vực đảm bảo thoát nước mưa ra các hồ, sông, suối hoặc các trục tiêu thủy lợi.
8.3. Quy hoạch cấp nước.
a) Nguồn cấp.
- Nguồn nước: Lấy từ nguồn nước thô tại các hồ Khe Chè, hồ Bến Châu, sông Kinh Thầy và sông Trung Lương; ngoài ra nguồn nước ngầm vẫn có vai trò quan trọng trong việc cấp nước cục bộ cho các địa phương.
Tổng trữ lượng nguồn nước ngầm của toàn thị xã: Khoảng 11.134 m3/ngđ.
b) Giải pháp cấp nước.
- Khai thác có hiệu quả nguồn nước ngầm để cấp nước cho các phường Đông Triều, Mạo Khê.
- Nâng công suất NMN Đông Triều công suất đến 6.000m3/ngđ.
- Nâng công suất NMN Mạo Khê công suất đến 5.000m3/ngđ.
- Nâng công suất NMN Miếu Hương đến năm 2030 công suất 20.000m3/ngđ, đến năm 2040 lên công suất 25.000m3/ngđ.
- Tiếp tục đầu tư giai đoạn 2 và xây dựng NMN Hồ Khe Chè công suất đến năm 2030 là 86.000m3/ngđ, công suất đến năm 2040 là 90.000m3/ngđ.
- Xây dựng mới NMN Yên Đức công suất đến năm 2030 là 50.000m3/ngđ. Nguồn nước được lấy từ sông Kinh Thầy thông qua trạm bơm nước thô.
8.4. Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng
a) Nguồn điện: Cung cấp từ các nhà máy nhiệt điện Mạo Khê 440MW, Uông Bí mở rộng 1-2 là 630MW, Nhiệt điện Sơn Động 220MW và hỗ trợ nguồn điện từ các nhà máy nhiệt điện khác trong tỉnh thông qua lưới 220KV và 110KV.
b) Giải pháp cấp điện:
- Trạm nguồn 220KV Tràng Bạch có công suất 2x250MVA cấp điện cho các phụ tải sinh hoạt, công cộng, công nghiệp của Đông Triều, cấp cho khu công nghiệp phía tây Uông Bí, cấp điện cho Hải Dương, Hải Phòng.
- Trạm nguồn 110KV: Nâng cấp công suất trạm Tràng Bạch từ 40+63 MVA lên công suất đến năm 2030 là 2x63MVA, trạm cấp điện cho phân khu 1, 2, 3, 4, 6 các cụm công nghiệp và khu vực còn lại.
+ Xây dựng mới trạm 110kV: Mạo Khê đến năm 2030 công suất đạt 2x40MVA cấp điện cho các phân khu 3, 4, 8 và các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phân khu phục vụ. Đến năm 2040 nâng công suất đạt 2x63MVA
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều đến năm 2030 công suất đạt 2x40MVA cấp điện cho khu vực phía Tây phân khu 1, 2, 3, 6, Đến năm 2040 giữ nguyên công suất ở mức 2x40MVA
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều 4 đến năm 2030 có công suất là 2x63MVA, đến giai đoạn năm 2040 công suất không đổi cấp điện cho các phân khu 4, 5,7 và các khu vực lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều 3 giai đoạn 2030 công suất 1x63MVA đến năm 2040 với công suất là 2x63MVA cấp điện cho phân khu 4, cụm công nghiệp Yên Thọ và các khu vực lân cận
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều 2.3 đến năm 2025 có công suất là 1x63MVA và đến năm 2030 có công suất 2x63 cấp điện cho phân khu 5 và các khu vực lân cận
+ Xây dựng mới trạm 110kV KCN Đông Triều đến năm 2025 có công suất là 40MVA, đến năm 2030 có công suất là 2x40MVA phục vụ cho cụm công nghiệp Đông Triều 1
+ Xây dựng mới trạm 110kV Tràng Bạch 2 với công suất năm 2030 là 2x63MVA đến năm 2040 giữ nguyên công suất trạm không đổi, phục vụ cấp điện cho các phân khu 1, 2, 3, 4 và các vùng lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110KV KCN Đông Triều 2.1 với công suất đến năm 2025 công suất 1x40MVA đến năm 2030 2X40MVA phục vụ cấp điện cho khu công nghiệp Đông Triều 2 và các khu vực lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110KV KCN Đông Triều 2.2 với công suất đến năm 2030 là 2x63MVA, năm 2040 giữ nguyên không thay đổi công suất, cấp điện cho phân khu 5, khu công nghiệp Đông Triều 2 và các khu vực lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều 2 đến năm 2030 có công suất là 2x40 MVA đến năm 2040 có công suất là 2x63 MVA cấp điện cho các phân khu 4, 5, 7 khu công nghiệp Đông Triều 2 và các khu vực lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110kv Quán Triều với công suất đến năm 2030 là 1x40 MVA đến năm 2040 là 2x40 MVA cấp điện cho phân khu 5, các cụm công nghiệp và khu vực lân cận.
Định hướng phát triển lưới điện:
- Mạng lưới cao thế:
+ Lưới 500KV: Theo định hướng quy hoạch vùng đường dây 500KV đi qua thị xã Đông Triều sẽ treo mạch 2 tiết diện ACSR 4x330mm2.
+ Lưới 220KV: Giữ nguyên hướng tuyến của các tuyến điện 220KV hiện có. Đường dây 220KV là đường dây mạch kép tiết diện ACSR 2x330mm2.
- Lưới 110KV: Các tuyến điện hiện trạng 110KV thị xã Đông Triều được giữ nguyên hướng tuyến và nâng cấp tiết diện lên AC240mm2 theo định hướng của quy hoạch vùng. Các trạm biến áp xây mới cơ bản nằm gần các tuyến điện 110KV hiện trạng nên đầu tư xây mới đoạn đấu nối vào trạm với tiết diện AC240mm2.
- Mạng lưới trung thế (22 KV, 35KV):
+ Lưới 35kV hiện trạng được đi nối với tiết diện bé, không đáp ứng đủ nhu cầu thị xã đến năm 2030 nên dự kiến sẽ được dỡ bỏ. Đầu tư xây dựng đường dây 35kV lấy điện từ trạm 220KV Khe Thần để cấp điện cho trạm 35/6KV than Hồng Thái và than Mạo Khê để phục vụ cho phụ tải ngành than.
+ Các tuyến 10KV, 22KV và 35KV trong khu vực nội thị hiện tại đều được đi nối với tiết diện bé không đáp ứng đủ nhu cầu đến năm 2030 và không đi theo các tuyến đường quy hoạch, không đảm bảo mỹ quan đô thị nên sẽ được dỡ bỏ.
8.5. Định hướng thoát nước thải
a) Nước thải sinh hoạt:
- Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung: Đầu tư xây dựng 03 trạm xử lý nước thải sinh hoạt:
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt động Triều: Công suất đến năm 2030 dự kiến 12.000m3/ngđ; công suất đến năm 2040 dự kiến 15.000m3/ngđ.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Trung tâm Hành chính mới: Công suất đến năm 2030 dự kiến: 10.000m3/ngđ. Công suất đến năm 2040 dự kiến 15.000 m3/ngđ.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Mạo khê: Công suất đến năm 2030 dự kiến: 12.000m3/ngđ. Công suất đến năm 2040 dự kiến 15.000m3/ngđ.
+ Khu nông nghiệp công nghệ cao: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước thải khu vực được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn B theo TCVN 5945-2005 trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
+ Lưu vực các xã nông thôn: nước thải thoát chung và thoát về hệ thống sông suối gần nhất sau khi được xử lý sơ bộ tại các hộ gia đình.
b) Nước thải công nghiệp và y tế:
- Nước thải công nghiệp: Nước thải các Nhà máy được xử lý cục bộ trong nhà máy đạt giới hạn C theo TCVN 5945-2005 sau đó đưa về xử lý tại trạm XLNT tập trung của khu, cụm công nghiệp đạt tới giới hạn B theo TCVN 5945-2005 trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
- Nước thải y tế: Đối với các bệnh viện lớn của thành phố, nước thải yêu cầu phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn B của TCVN 5945:2005 và khử trùng sau đó mới được xả ra hệ thống thoát nước đô thị.
8.6. Định hướng quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Định hướng quy hoạch chất thải rắn:
- Hoàn thành đầu tư giai đoạn 2 khu xử lý chất thải rắn tại vị trí xã Tràng Lương với diện tích 15,2ha công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh công suất 400 tấn/ngđêm.
- Xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn nguy hại tại xã An Sinh công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh quy mô 32 ha. Công suất thiết kế của giai đoạn 1 của dự án (Sản phẩm, dịch vụ cung cấp): chất thải công nghiệp nguy hại: 400.000 tấn/năm; Rác thải sinh hoạt từ các cơ sở sân xuất công nghiệp: 20.000 tấn/năm; xử lý nước thải: 500 m3/ngày đêm (Xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, nguy hại, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế).
b) Định hướng quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
- Từng bước đóng cửa và trồng cây xanh cách ly các nghĩa trang hiện trạng trong các phường, xã gây mất mỹ quan, ô nhiễm môi trường và trong tương lai không thể đáp ứng được nhu cầu mai táng của nhân dân.
- Xây dựng mới khu nghĩa trang công viên tại 2 khu vực xã Tràng Lương quy mô khoảng 21 ha và xã An Sinh nghiên cứu mở rộng với quy mô 85ha. Khu vực hỏa táng sẽ sử dụng nhà tang lễ tại công viên nghĩa trang An Sinh.
- Các nghĩa trang tại khu vực các xã thực hiện theo Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới được phê duyệt, thực hiện khoanh vùng, cải tạo cảnh quan, di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ.
8.7. Định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc.
a) Nguồn tín hiệu: Khu vực nghiên cứu được cấp tín hiệu từ tổng đài viễn thông Quảng Ninh thông qua tuyến cáp quang hiện có trên quốc lộ 18.
b) Giải pháp quy hoạch hạ tầng thông tin liên lạc
- Duy trì đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. Cơ sở hạ tầng viễn thông chung được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch để đảm bảo tính đồng bộ.
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy cập vô tuyến mới, mở rộng phát triển các trạm 4G, 5G..
- Phát triển hệ thống anten thu phát sóng đa tần để các doanh nghiệp đầu tư sử dụng chung hạ tầng, tiết kiệm chi phí đảm bảo phủ sóng trên toàn địa bàn.