Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2013 chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2013 chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm

Điều 1. Phê duyệt chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2015, với nội dung sau:
...
4. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải
a) Tiết kiệm năng lượng trong Quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải:
- Xây dựng, hướng dẫn lồng ghép nội dung tiết kiệm năng lượng trong các dự án giao thông vận tải.
- Phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng, vận tải hành khách khối lượng lớn nhằm cải thiện điều kiện đi lại cho người dân, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường.
b) Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các tổ chức khai thác hệ thống giao thông vận tải:
- Xây dựng và triển khai các đề án phối hợp các phương thức vận tải trong vận tải hàng hóa, ưu tiên phát triển các phương thức vận tải khối lượng lớn tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện với môi trường; khai thác hợp lý hệ thống vận tải đường thủy.
- Phổ biến và tuyên truyền kỹ năng lái xe tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường; nâng cao ý thức tiết kiệm nhiên liệu trong giao thông vận tải.
c) Ứng dụng công nghệ mới, năng lượng tái tạo trong giao thông vận tải
- Áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, công nghệ mới trong giao thông vận tải nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải chất ô nhiễm ra môi trường.
- Triển khai các ứng dụng năng lượng tái tạo, năng lượng thay thế nhiên liệu truyền thống.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nguồn kinh phí thực hiện chương trình
Kinh phí thực hiện chương trình tiết kiệm năng lượng giai đoạn 2012 - 2015 được huy động từ ngân sách Trung ương, ngân sách của tỉnh và vốn của doanh nghiệp tham gia chương trình.
2. Tổng kinh phí thực hiện chương trình: 16.100 triệu đồng
Trong đó:
- Nguồn vốn sự nghiệp: 9.600 triệu đồng
+ Vốn sự nghiệp kinh tế (Ngân sách tỉnh): 2.200 triệu đồng
+ Vốn Ngân sách Trung ương (chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả): 7.400 triệu đồng
- Vốn đầu tư phát triển (kinh phí của doanh nghiệp tham gia chương trình): 6.500 triệu đồng.
(Chi tiết có Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 kèm theo)
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỦ YẾU
1. Về Tài chính
Huy động và sử dụng phối hợp các nguồn vốn cấp từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn tài trợ của các tổ chức cá nhân, vốn của doanh nghiệp tham gia thực hiện chương trình.
a) Nguồn vốn từ Ngân sách Trung ương và cấp tỉnh cho việc tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực; hướng dẫn, điều tra, khảo sát, thu thập số liệu xây dựng Cơ sở dữ liệu năng lượng của tỉnh; Hỗ trợ thực hiện kiểm toán năng lượng và trong việc thực hiện các dự án đầu tư, mô hình thí điểm về tiết kiệm năng lượng, năng lượng mới, năng lượng tái tạo…
b) Nguồn vốn tài trợ của các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước hỗ trợ dùng để thực hiện các chuyên đề, dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
c) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
d) Nguồn vốn của doanh nghiệp tham gia chương trình dùng để đầu tư cho các dự án nhằm đổi mới công nghệ đáp ứng với việc tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp; tạo ra sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
2. Về tuyên truyền, đào tạo nâng cao nhận thức và năng lực của các tổ chức cá nhân tham gia chương trình
a) Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, kiến thức để nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về các nguồn năng lượng mới, năng lượng thay thế và cách sử dụng.
b) Thực hiện việc đầu tư có chọn lọc trong việc tăng cường năng lực cho các tổ chức tư vấn (hỗ trợ kỹ thuật, kiểm toán năng lượng, lập báo cáo đầu tư, thiết kế, trang thiết bị đo kiểm ...).
c) Đầu tư cho công tác đào tạo nhằm nâng cao năng lực của cán bộ quản lý năng lượng của các ngành, địa phương và cơ sở tiêu thụ năng lượng.
3. Về Khoa học và Công nghệ
a) Khuyến khích tham gia và tổ chức thực hiện các đề tài, dự án về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, về áp dụng sản xuất sạch hơn; ứng dụng các dạng năng lượng không gây ô nhiễm môi trường, năng lượng mới, năng lượng tái tạo.
b) Xây dựng mô hình, công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và nghiên cứu nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
4. Về Hợp tác Quốc tế
Phối hợp với các tổ chức chính phủ, phi chính phủ quốc tế và các cá nhân nước ngoài, tranh thủ các nguồn lực hỗ trợ.

Content:
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải
a) Tiết kiệm năng lượng trong Quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải:
- Xây dựng, hướng dẫn lồng ghép nội dung tiết kiệm năng lượng trong các dự án giao thông vận tải.
- Phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng, vận tải hành khách khối lượng lớn nhằm cải thiện điều kiện đi lại cho người dân, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường.
b) Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các tổ chức khai thác hệ thống giao thông vận tải:
- Xây dựng và triển khai các đề án phối hợp các phương thức vận tải trong vận tải hàng hóa, ưu tiên phát triển các phương thức vận tải khối lượng lớn tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện với môi trường; khai thác hợp lý hệ thống vận tải đường thủy.
- Phổ biến và tuyên truyền kỹ năng lái xe tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường; nâng cao ý thức tiết kiệm nhiên liệu trong giao thông vận tải.
c) Ứng dụng công nghệ mới, năng lượng tái tạo trong giao thông vận tải
- Áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, công nghệ mới trong giao thông vận tải nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải chất ô nhiễm ra môi trường.
- Triển khai các ứng dụng năng lượng tái tạo, năng lượng thay thế nhiên liệu truyền thống.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nguồn kinh phí thực hiện chương trình
Kinh phí thực hiện chương trình tiết kiệm năng lượng giai đoạn 2012 - 2015 được huy động từ ngân sách Trung ương, ngân sách của tỉnh và vốn của doanh nghiệp tham gia chương trình.
2. Tổng kinh phí thực hiện chương trình: 16.100 triệu đồng
Trong đó:
- Nguồn vốn sự nghiệp: 9.600 triệu đồng
+ Vốn sự nghiệp kinh tế (Ngân sách tỉnh): 2.200 triệu đồng
+ Vốn Ngân sách Trung ương (chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả): 7.400 triệu đồng
- Vốn đầu tư phát triển (kinh phí của doanh nghiệp tham gia chương trình): 6.500 triệu đồng.
(Chi tiết có Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 kèm theo)
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỦ YẾU
1. Về Tài chính
Huy động và sử dụng phối hợp các nguồn vốn cấp từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn tài trợ của các tổ chức cá nhân, vốn của doanh nghiệp tham gia thực hiện chương trình.
a) Nguồn vốn từ Ngân sách Trung ương và cấp tỉnh cho việc tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực; hướng dẫn, điều tra, khảo sát, thu thập số liệu xây dựng Cơ sở dữ liệu năng lượng của tỉnh; Hỗ trợ thực hiện kiểm toán năng lượng và trong việc thực hiện các dự án đầu tư, mô hình thí điểm về tiết kiệm năng lượng, năng lượng mới, năng lượng tái tạo…
b) Nguồn vốn tài trợ của các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước hỗ trợ dùng để thực hiện các chuyên đề, dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
c) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
d) Nguồn vốn của doanh nghiệp tham gia chương trình dùng để đầu tư cho các dự án nhằm đổi mới công nghệ đáp ứng với việc tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp; tạo ra sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
2. Về tuyên truyền, đào tạo nâng cao nhận thức và năng lực của các tổ chức cá nhân tham gia chương trình
a) Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, kiến thức để nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về các nguồn năng lượng mới, năng lượng thay thế và cách sử dụng.
b) Thực hiện việc đầu tư có chọn lọc trong việc tăng cường năng lực cho các tổ chức tư vấn (hỗ trợ kỹ thuật, kiểm toán năng lượng, lập báo cáo đầu tư, thiết kế, trang thiết bị đo kiểm ...).
c) Đầu tư cho công tác đào tạo nhằm nâng cao năng lực của cán bộ quản lý năng lượng của các ngành, địa phương và cơ sở tiêu thụ năng lượng.
3. Về Khoa học và Công nghệ
a) Khuyến khích tham gia và tổ chức thực hiện các đề tài, dự án về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, về áp dụng sản xuất sạch hơn; ứng dụng các dạng năng lượng không gây ô nhiễm môi trường, năng lượng mới, năng lượng tái tạo.
b) Xây dựng mô hình, công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và nghiên cứu nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
Về Hợp tác Quốc tế
Phối hợp với các tổ chức chính phủ, phi chính phủ quốc tế và các cá nhân nước ngoài, tranh thủ các nguồn lực hỗ trợ.