Document: Khoản 5 Điều 2 Quyết định 12/QĐ-TCTL  chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Quản lý

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "31/03/2010", "sign_number": "12/QĐ-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "31/03/2010", "sign_number": "12/QĐ-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "31/03/2010", "sign_number": "12/QĐ-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "31/03/2010", "sign_number": "12/QĐ-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "31/03/2010", "sign_number": "12/QĐ-TCTL", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 2 Quyết định 12/QĐ-TCTL  chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Quản lý

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
5. Về công tác đê điều:
a. Xây dựng, đề xuất kế hoạch; quản lý theo phân công của Tổng cục việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản đê điều, phòng chống lụt, bão sau khi được phê duyệt của cấp có thẩm quyền; dự án quy hoạch đê điều, phòng, chống lụt, bão; thẩm định thiết kế quy hoạch về đê điều, phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai;
b. Chủ trì, phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đê điều của các vùng, miền và cả nước trình Tổng cục trưởng phê duyệt;
c. Chủ trì thẩm định, trình Tổng cục trưởng phê duyệt hoặc để trình Bộ phê duyệt theo thẩm quyền quy hoạch, điềuchỉnh quy hoạch đê điều do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình;
d. Chủ trì, phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước để trình Tổng cục trưởng;
đ. Chủ trì tổ chức thẩm định trình Tổng cục về việc thoả thuận để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng chống lũ chi tiết từng tuyến sông có đê của địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình;
e. Trình Tổng cục trưởng về việc công bố công khai quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước;
g. Trình Tổng cục trưởng hướng dẫn trình tự, thủ tục lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều;
h. Tổ chức thẩm định, trình Tổng cục trưởng về việc phê duyệt đầu tư xây dựng, tu bổ, duy tu bảo dưỡng, nâng cấp, kiên cố hoá đê điều; tổ chức lập, quản lý các dự án trọng điểm, cấp bách về đê điều, phòng, chống lụt, bão; kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn, tổng hợp kết quả thực hiện các dự án tu bổ, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng, kiên cố hóa đê điều ở các địa phương;
i. Tổ chức thẩm định, trình Tổng cục trưởng về việc thoả thuận các dự án đầu tư xây dựng sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng;
k. Chủ trì tổ chức thẩm định để thoả thuận đối với các dự án đê điều không phân biệt nguồn vốn theo sự phân công của Tổng cục trưởng;
l. Trình Tổng cục trưởng về việc quyết định chấp thuận việc cấp giấy phép cho những hoạt động đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và việc xây dựng, cải tạo các công trình giao thông liên quan đến đê điều đối với công trình ảnh hưởng đến hai tỉnh, thành phố trở lên theo quy định của pháp luật;
m. Chủ trì tổ chức thẩm định trình Tổng cục trưởng về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án đê điều được phân công quản lý theo quy định của pháp luật;
n. Trình Tổng cục trưởng về việc thoả thuận các dự án phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển theo yêu cầu;
o. Chủ trì tổ chức thẩm định trình Tổng cục trưởng về việc phê duyệt chủ trương và giải pháp xử lý đột xuất, cấp bách về đê điều;
p. Chỉ đạo công tác hộ đê, xử lý kỹ thuật các sự cố về đê điều. Chủ trì phối hợp với các ngành, các tổ chức và các địa phương kịp thời đề xuất phương án phòng tránh, xử lý, khắc phục hậu quả các sự cố về đê điều;
q. Đề xuất giải pháp huy động các nguồn lực của Trung ương và địa phương để cứu hộ và bảo vệ hệ thống đê điều từ cấp III đến cấp đặc biệt trong trường hợp khẩn cấp;
r. Trình Tổng cục quy định tải trọng cho phép và việc cấp phép đối với xe cơ giới đi trên đê;
s. Tham mưu cho Tổng cục hướng dẫn việc cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép đối với một số hoạt động có liên quan tới đê điều theo quy định;
t. Trình Tổng cục trưởng để chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân;
u. Tham gia thẩm định quyết toán dự án đầu tư tu bổ đê điều, kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều và các dự án theo phân công của Tổng cục trưởng;
v. Quản lý và thực hiện việc lập, giao nộp, lưu trữ hồ sơ tài liệu công trình xây dựng theo quy định của Nhà nước;

Content:
Về công tác đê điều:
a. Xây dựng, đề xuất kế hoạch; quản lý theo phân công của Tổng cục việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản đê điều, phòng chống lụt, bão sau khi được phê duyệt của cấp có thẩm quyền; dự án quy hoạch đê điều, phòng, chống lụt, bão; thẩm định thiết kế quy hoạch về đê điều, phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai;
b. Chủ trì, phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đê điều của các vùng, miền và cả nước trình Tổng cục trưởng phê duyệt;
c. Chủ trì thẩm định, trình Tổng cục trưởng phê duyệt hoặc để trình Bộ phê duyệt theo thẩm quyền quy hoạch, điềuchỉnh quy hoạch đê điều do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình;
d. Chủ trì, phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước để trình Tổng cục trưởng;
đ. Chủ trì tổ chức thẩm định trình Tổng cục về việc thoả thuận để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng chống lũ chi tiết từng tuyến sông có đê của địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình;
e. Trình Tổng cục trưởng về việc công bố công khai quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước;
g. Trình Tổng cục trưởng hướng dẫn trình tự, thủ tục lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều;
h. Tổ chức thẩm định, trình Tổng cục trưởng về việc phê duyệt đầu tư xây dựng, tu bổ, duy tu bảo dưỡng, nâng cấp, kiên cố hoá đê điều; tổ chức lập, quản lý các dự án trọng điểm, cấp bách về đê điều, phòng, chống lụt, bão; kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn, tổng hợp kết quả thực hiện các dự án tu bổ, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng, kiên cố hóa đê điều ở các địa phương;
i. Tổ chức thẩm định, trình Tổng cục trưởng về việc thoả thuận các dự án đầu tư xây dựng sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng;
k. Chủ trì tổ chức thẩm định để thoả thuận đối với các dự án đê điều không phân biệt nguồn vốn theo sự phân công của Tổng cục trưởng;
l. Trình Tổng cục trưởng về việc quyết định chấp thuận việc cấp giấy phép cho những hoạt động đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và việc xây dựng, cải tạo các công trình giao thông liên quan đến đê điều đối với công trình ảnh hưởng đến hai tỉnh, thành phố trở lên theo quy định của pháp luật;
m. Chủ trì tổ chức thẩm định trình Tổng cục trưởng về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án đê điều được phân công quản lý theo quy định của pháp luật;
n. Trình Tổng cục trưởng về việc thoả thuận các dự án phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển theo yêu cầu;
o. Chủ trì tổ chức thẩm định trình Tổng cục trưởng về việc phê duyệt chủ trương và giải pháp xử lý đột xuất, cấp bách về đê điều;
p. Chỉ đạo công tác hộ đê, xử lý kỹ thuật các sự cố về đê điều. Chủ trì phối hợp với các ngành, các tổ chức và các địa phương kịp thời đề xuất phương án phòng tránh, xử lý, khắc phục hậu quả các sự cố về đê điều;
q. Đề xuất giải pháp huy động các nguồn lực của Trung ương và địa phương để cứu hộ và bảo vệ hệ thống đê điều từ cấp III đến cấp đặc biệt trong trường hợp khẩn cấp;
r. Trình Tổng cục quy định tải trọng cho phép và việc cấp phép đối với xe cơ giới đi trên đê;
s. Tham mưu cho Tổng cục hướng dẫn việc cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép đối với một số hoạt động có liên quan tới đê điều theo quy định;
t. Trình Tổng cục trưởng để chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân;
u. Tham gia thẩm định quyết toán dự án đầu tư tu bổ đê điều, kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều và các dự án theo phân công của Tổng cục trưởng;
v. Quản lý và thực hiện việc lập, giao nộp, lưu trữ hồ sơ tài liệu công trình xây dựng theo quy định của Nhà nước;