Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 6115/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đồ án Quy hoạch phân khu đô thị N10 tỷ lệ 1/2000 Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "6115/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "6115/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "6115/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "6115/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "6115/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 6115/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đồ án Quy hoạch phân khu đô thị N10 tỷ lệ 1/2000 Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị N10, tỷ lệ 1/2000 do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Nội dung quy hoạch phân khu:
3.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
* Các chỉ tiêu Quy hoạch kiến trúc

- Đất xây dựng đô thị:

101,72m2/người

- Đất dân dụng đô thị:

81,01m2/người

Bao gồm:

+ Công cộng đô thị:

5,13m2/người

+ Cây xanh đô thị:

11,35m2/người

+ Trường PTTH:

0,61m2/người

+ Chỉ tiêu đất giao thông (thành phố và khu ở):

15,75m2/người

+ Đất đơn vị ở:

48,17m2/người

- Đất khác trong phạm vi dân dụng:

4,30m2/người

- Đất ngoài phạm vi dân dụng:

16,41m2/người

3.2. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
3.2.1. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích

Chỉ tiêu

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao
(tầng)

(ha)

(m2/ng)

(min)

(max)

(min)

(max)

1

Đất dân dụng

3216,14

81,01

14,00

59,00

2,00

50,00

1.1

Đất công cộng thành phố

154,11

3,88

20,00

40,00

3,00

50,00

1.2

Đất cây xanh, TDTT thành phố

286,35

7,21

5,00

1,00

1.3

Đất giao thông thành phố

350,12

8,82

- Đường, quảng trường

282,60

7,12

- Ga và đường sắt đô thị

66,35

1,67

- Giao thông tĩnh (Bến - bãi đỗ xe, trung tâm vận tải đa phương tiện, điểm trung chuyển xe buýt

1,17

0,03

1.4

Đất khu ở

2425,56

61,10

14,00

59,00

2,00

35,00

1.4.1

- Đất công cộng khu ở

49,53

1,25

20,00

40,00

3,00

35,00

1.4.2

- Trường trung học phổ thông (Cấp 3)

24,27

0,61

14,00

35,00

2,00

4,00

1.4.3

- Đất cây xanh, TDTT khu ở

164,21

4,14

5,00

1,00

1.4.4

- Giao thông khu ở

275,09

6,93

1.4.5

- Đất đơn vị ở

1912,46

48,17

14,00

59,00

2,00

25,00

a

Đất công cộng đơn vị ở (Phục vụ thường xuyên: Thương nghiệp, văn hóa, y tế, hành chính cấp đơn vị ở)

47,23

1,19

20,00

40,00

3,00

5,00

b

Đất cây xanh (sân chơi, vườn dạo, sân luyện tập)

87,03

2,19

5,00

1,00

c

Đất trường tiểu học (cấp 1), trường trung học cơ sở (cấp 2)

107,80

2,72

14,00

35,00

2,00

3,00

d

Đất trường mầm non

51,47

1,30

14,00

40,00

2,00

3,00

e

Đất nhóm nhà ở

1218,98

30,69

20,00

59,00

3,00

25,00

-

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

460,71

20,00

59,00

3,00

25,00

-

Đất nhóm nhà ở hiện có (cải tạo chỉnh trang)

758,27

30,00

59,00

3,00

5,00

f

Đất giao thông đơn vị ở

399,95

10,07

-

Đất đường đơn vị ở

354,62

8,93

-

Đất bãi đỗ xe

45,33

1,14

2

Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng

170,76

4,30

20,00

50,00

3,00

35,00

2.1

Đất hỗn hợp

60,07

20,00

40,00

3,00

35,00

2.2

Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo

88,50

30,00

50,00

3,00

30,00

2.3

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

22,19

3

Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng

650,56

16,41

30,00

50,00

1,00

25,00

3.1

Đất công nghiệp, kho tàng

172,92

30,00

50,00

1,00

25,00

3.2

Đất an ninh, quốc phòng

174,74

3.3

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

150,04

3.4

Đất cây xanh cách ly, cây xanh phòng hộ

152,86

Tổng cộng

4037,46

101,72

14,00

59,00

2,00

50,00

* Chú thích:
Diện tích các khu vực cây xanh bao gầm cả hồ điều hòa (nếu có).
Diện tích các lô đất cây xanh cách ly bao gồm cả hệ thống mương quy hoạch (nếu có).
Tổng diện tích mặt nước trong phân khu khoảng: 186,2ha, chiếm khoảng 5% tổng diện tích đất nghiên cứu.
- Phân khu đô thị được chia thành các khu quy hoạch và các ô quy hoạch để kiểm soát phát triển. Trong ô quy hoạch gồm đất đơn vị ở, các lô đất chức năng đô thị.
- Ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu sử dụng đất của các đơn vị ở, lô đất chức năng đô thị sẽ được xác định chính xác ở quy hoạch tỷ lệ lớn hơn, có thể xem xét điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế, tuân thủ các chỉ tiêu chung tại đồ án Quy hoạch Phân khu đô thị N10 được duyệt, Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Quá trình lập các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư cần tuân thủ các quy định tại Luật Quy hoạch đô thị, Luật Nhà ở, Luật đất đai... các quy hoạch chuyên ngành, ngành, lĩnh vực, mạng lưới và các quy định hiện hành khác,
- Các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng, dự án đầu tư trong phạm vi nghiên cứu thực hiện theo nguyên tắc: đối với các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, chỉ giới đường đỏ, dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt nếu phù hợp, không trái với quy định tại đồ án Quy hoạch phân khu có thể tiếp tục triển khai thực hiện theo các nội dung đã được phê duyệt. Các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư… không phù hợp cần điều chỉnh theo Quy hoạch phân khu; việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư cần được cấp thẩm quyền chấp thuận và thực hiện theo đúng quy trình quy định; Các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương, chưa phê duyệt khi triển khai các thủ tục chuẩn bị đầu tư tiếp theo cần được kiểm tra, rà soát, đối chiếu với quy hoạch phân khu được phê duyệt; trường hợp có sự thay đổi về chức năng sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc thì cần báo cáo cấp thẩm quyền xem xét quyết định, Các nội dung khi cụ thể hóa các đồ quy hoạch hoạch hoặc dự án đầu tư (nếu có) phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp với các chỉ tiêu khung của ô quy hoạch đã được xác định tại đồ án quy hoạch phân khu này được duyệt; tuân thủ quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các tiêu chuẩn thiết kế liên quan.
- Đối với đất nhóm nhà ở xây dựng mới được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại về: hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hình thức kiến trúc; tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có; khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng và đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành. Nhà ở được phát triển theo hướng đa dạng với nhiều loại hình nhà ở (chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn...) phù hợp với đặc trưng phát triển đô thị tại từng khu vực. Đối với phần đất ở xây dựng mới trong quá trình triển khai giai đoạn sau cần nghiên cứu dành đủ quỹ đất để giải quyết nhà ở phục vụ nhu cầu theo thứ tự ưu tiên sau: quỹ đất giãn dân, di dân giải phóng mặt bằng trong khu vực và đô thị; nhà ở xã hội; nhà ở thương mại. Các khu vực giáp đất ranh làng xóm hiện có ưu tiên bố trí: các công trình hạ tầng xã hội, các dự án phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, làm không gian chuyển tiếp giữa khu dân cư mới và cũ, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững của khu vực làng xóm trong quá trình đô thị hóa
- Đất nhóm nhà ở hiện có được cải tạo chỉnh trang hoặc xây dựng lại, bổ sung đủ hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật, kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng mật độ xây dựng thấp, thấp tầng, đi đôi với bảo tồn, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng (hạn chế san lấp ao hồ). Đối với các khu vực nhà ở hiện có nằm kề cận các tuyến đường giao thông từ đường phân khu vực trở lên hoặc các trục không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo của phân khu đô thị, cần được kiểm soát xây dựng đồng bộ hiện đại về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa với khu vực ở hiện có. Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch, cần rà soát nguồn gốc đất, kiểm soát các quỹ đất trống để ưu tiên bổ sung hệ thống HTXH, cây xanh TDTT, bãi đỗ xe... phục vụ nhu cầu cho dân cư khu vực.
- Đối với các khu đất có điều chỉnh chức năng quy hoạch sử dụng đất so với Quy hoạch chi tiết quận Long Biên, khi triển khai các bước tiếp theo cần rà soát nguồn gốc sử dụng
đất để phù hợp với tình hình thực tế, hiện trạng sử dụng đất, tránh khiếu kiện.
- Đối với đất công nghiệp kho tàng khuyến khích phát triển theo hướng công nghiệp sạch, công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ. Đối với đất công nghiệp kho tàng hiện có không phù hợp với quy hoạch phân khu sẽ được từng bước di dời đến khu vực tập trung theo chủ trương di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu vực đô thị. Quỹ đất sau khi di dời được thực hiện theo các chức năng quy hoạch được duyệt, ưu tiên phát triển hạ tầng xã hội phục vụ chung khu vực.
- Đối với đất an ninh quốc phòng sẽ được thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đảm bảo đáp ứng được yêu cầu và an ninh quốc phòng đồng thời hạn chế ảnh hưởng tối đa đến việc phát triển đô thị tại khu vực. Ngoài ra, khi triển khai các dự án đầu tư tại khu vực, Chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chuyên ngành của Bộ Quốc phòng để giải quyết các vấn đề liên quan đảm bảo an toàn, an ninh, quốc phòng theo quy định hiện hành.
- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác ở tỉ lệ 1/500 trên cơ sở quyết định hoặc ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Việc xác định ranh giới khu vực bảo vệ, lập dự án, cải tạo, xây dựng... phải tuân thủ theo Luật Di sản Văn hóa các quy định liên quan và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và khu mộ hiện có tại các khu vực không phù hợp quy hoạch, được di dời quy tập đến các khu vực nghĩa trang tập trung của thành phố:
+ Trong giai đoạn trước mắt, khi Thành phố chưa hoàn chỉnh hệ thống nghĩa trang tập trung, các khu mộ hiện có được tập kết tạm vào nghĩa trang tập trung hiện có (trong đất cây xanh TDTT theo quy hoạch). Các nghĩa trang tập kết tạm này phải được tổ chức lại thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường.
+ Về lâu dài, khi Thành phố có quỹ đất dành cho các khu nghĩa trang tập trung của Thành phố, khu vực tập kết tạm các khu mộ trong các lô đất nêu trên sẽ di chuyển phù hợp với quy hoạch nghĩa trang của thành phố và phần đất này được sử dụng làm đất cây xanh thể dục thể thao theo quy hoạch.
- Đối với các tuyến đường quy hoạch (từ đường phân khu vực trở xuống) đi qua các khu vực dân cư hiện có, sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn quy hoạch chi tiết, lập dự án phù hợp với điều kiện hiện trạng, đảm bảo tính khả thi, công khai minh bạch.
- Đối với tuyến đường sắt đô thị số 1 sẽ được thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Sau khi cấp thẩm quyền chấp thuận vị trí chính xác tuyến đường sắt đô thị, các khu chức năng sử dụng đất (đất xây dựng tuyến đường sắt và hành lang bảo vệ) liên quan sẽ được điều chỉnh tương ứng và cập nhật vào đồ án Quy hoạch phân khu đô thị N10.
- Đối với khu quy hoạch H (nằm ngoài đê, bãi sông Hồng) khi lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, nghiên cứu lập dự án đầu tư phải có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn theo quy định, đảm bảo các quy định về an toàn đê điều, phòng chống lũ theo quy định của pháp luật.
- Đối với sơ đồ tĩnh không đầu, tĩnh không sườn của sân bay Gia Lâm được xác định theo hướng dẫn của Nghị định số 20/2009/NP-CP của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam, các dự án nằm trong khu vực này khi lập dự án đầu tư xây dựng cần thỏa thuận chiều cao công trình với cơ quan quản lý của Bộ Quốc phòng.
3.2.3. Phân bổ các khu quy hoạch:
Phân khu đô thị N10 được chia thành 07 khu quy hoạch bao gồm 49 ô quy hoạch (trong đó có 41 đơn vị ở và 05 nhóm nhà ở độc lập) và đường giao thông để kiểm soát phát triển. Cụ thể như sau:
- Khu Quy hoạch A có tổng diện tích đất khoảng 457,79ha; dân số khoảng 61.464 người; bao gồm 09 ô quy hoạch (trong đó có 08 đơn vị ở);
- Khu Quy hoạch B có tổng diện tích đất khoảng 314,85ha; dân số khoảng 36.252 người; bao gồm 05 ô quy hoạch (trong đó có 05 đơn vị ở);
- Khu Quy hoạch C có tổng diện tích đất khoảng 789,92ha; dân số khoảng 106.425 người; bao gồm 15 ô quy hoạch (trong đó có 10 đơn vị ở, 04 nhóm nhà ở độc lập);
- Khu Quy hoạch D có tổng diện tích đất khoảng 589,60ha; dân số khoảng 63.175 người; bao gồm 05 ô quy hoạch (trong đó có 05 đơn vị ở);
- Khu Quy hoạch E có tổng diện tích đất khoảng 638,56ha; dân số khoảng 45.926 người; bao gồm 06 ô quy hoạch (trong đó có 05 đơn vị ở, 01 nhóm nhà ở độc lập);
- Khu Quy hoạch G có tổng diện tích đất khoảng 557,18ha; dân số khoảng 66.758 người; bao gồm 07 ô quy hoạch (trong đó có 06 đơn vị ở);
- Khu Quy hoạch H (là khu vực ngoài bãi đê sông Hồng) có tổng diện tích đất khoảng 414,25ha; dân số khoảng 17.000 người; bao gồm 02 ô quy hoạch (trong đó có 02 đơn vị ở).
3.3. Tổ chức không gian quy hoạch - kiến trúc, cảnh quan - Thiết kế đô thị:
3.3.1. Tổ chức không gian - kiến trúc cảnh quan:
...
b) Khu vực trọng tâm, các tuyến, điểm nhấn và điểm nhìn quan trọng:
* Khu vực trọng tâm:
Khu vực trọng tâm của phân khu đô thị là trục không gian dọc theo tuyến Nguyễn Văn Cừ và công trình bảo tàng đường sắt phường Gia Thụy.
* Các tuyến quan trọng:
- Trục đường vành đai 3 đi cầu Phù Đổng có mặt cắt ngang rộng 80-100m.
- Tuyến đường Vành đai 2 kéo dài đi Ninh Hiệp - huyện Gia Lâm.
- Tuyến đường Nguyễn Văn Cừ - Ngô Gia Tự.
- Tuyến đường Nguyễn Văn Linh kéo dài đến cầu Đông Trù.
* Các điểm nhấn và không gian mở:
- Khu vực cụm công trình công cộng đô thị tại khu vực nút giao giữa đường Vành đai 3 và đường Nguyên Văn Linh, chiều cao khoảng 50 tầng.
- Cụm công trình cao 40 tầng khu vực phường Thạch Bàn, tiếp giáp tuyến mương Gia Thụy - Cầu Bây.
- Cụm công trình công cộng đô thị, với chức năng nhà bảo tàng đường sắt khu vực phường Gia Thụy, trên cơ sở khu vực nhà máy xe lửa Gia Lâm.
- Khu vực hai bên tuyến đường Nguyễn Văn Linh khu vực phường Gia Thụy (khu vực Siêu thị Savico. BiaC).
* Điểm nhìn quan trọng:
Các điểm nhìn quan trọng từ các hướng:
- Trên tuyến đường vành đai 3 đi cầu Phù Đổng.
- Trên tuyến đường Vành đai 2 kéo dài qua Ninh Hiệp.
- Trên tuyến đường Nguyễn Văn Cừ - Ngô Gia Tự.
- Tuyến đường Nguyễn Văn Linh kéo dài qua cầu Đông Trù.

Content:
Khu vực trọng tâm, các tuyến, điểm nhấn và điểm nhìn quan trọng:
* Khu vực trọng tâm:
Khu vực trọng tâm của phân khu đô thị là trục không gian dọc theo tuyến Nguyễn Văn Cừ và công trình bảo tàng đường sắt phường Gia Thụy.
* Các tuyến quan trọng:
- Trục đường vành đai 3 đi cầu Phù Đổng có mặt cắt ngang rộng 80-100m.
- Tuyến đường Vành đai 2 kéo dài đi Ninh Hiệp - huyện Gia Lâm.
- Tuyến đường Nguyễn Văn Cừ - Ngô Gia Tự.
- Tuyến đường Nguyễn Văn Linh kéo dài đến cầu Đông Trù.
* Các điểm nhấn và không gian mở:
- Khu vực cụm công trình công cộng đô thị tại khu vực nút giao giữa đường Vành đai 3 và đường Nguyên Văn Linh, chiều cao khoảng 50 tầng.
- Cụm công trình cao 40 tầng khu vực phường Thạch Bàn, tiếp giáp tuyến mương Gia Thụy - Cầu Bây.
- Cụm công trình công cộng đô thị, với chức năng nhà bảo tàng đường sắt khu vực phường Gia Thụy, trên cơ sở khu vực nhà máy xe lửa Gia Lâm.
- Khu vực hai bên tuyến đường Nguyễn Văn Linh khu vực phường Gia Thụy (khu vực Siêu thị Savico. BiaC).
* Điểm nhìn quan trọng:
Các điểm nhìn quan trọng từ các hướng:
- Trên tuyến đường vành đai 3 đi cầu Phù Đổng.
- Trên tuyến đường Vành đai 2 kéo dài qua Ninh Hiệp.
- Trên tuyến đường Nguyễn Văn Cừ - Ngô Gia Tự.
- Tuyến đường Nguyễn Văn Linh kéo dài qua cầu Đông Trù.