Document: Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 10147/QĐ-BCT năm 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp thương mại huyện đảo 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "10147/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "10147/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "10147/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "10147/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "10147/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 10147/QĐ-BCT năm 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp thương mại huyện đảo 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt "Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại các huyện đảo Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030" với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp và thương mại với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực, bảo đảm đáp ứng yêu cầu giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, bảo đảm an ninh quốc phòng, phát triển du lịch biển, hợp tác quốc tế và bảo vệ môi trường.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
Phấn đấu để công nghiệp và thương mại tại các huyện đảo đạt tốc độ tăng trưởng nhanh, nâng cao giá trị gia tăng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động xã hội tại các huyện đảo, kết hợp với bảo đảm an ninh quốc phòng. Tăng tỷ trọng đóng góp của công nghiệp và thương mại trong GDP của các huyện đảo, phấn đấu đến năm 2020 đưa công nghiệp và thương mại tại các huyện đảo trở thành ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh và vùng kinh tế có huyện đảo.
2. Mục tiêu cụ thể
...
đ) Xây dựng các cơ sở thu gom, xử lý, tái chế các chất thải, rác thải và nước thải trên địa bàn huyện đảo với công nghệ thân thiện môi trường.
2. Định hướng phát triển thương mại
a) Phát triển các loại hình thương mại phù hợp với trình độ và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện đảo, bảo đảm đáp ứng nhu cầu đời sống và sản xuất trên đảo và các hoạt động trên biển. Phát triển và nâng cấp các loại hình thương mại truyền thống (chợ, đại lý bán buôn, bán lẻ, cửa hàng bán lẻ…), mạng lưới cửa hàng kinh doanh xăng dầu (cửa hàng trên đảo và lưu động trên biển) phục vụ hiệu quả nhu cầu của dân cư trên đảo và hoạt động trên biển.
b) Đối với các huyện đảo có nền kinh tế phát triển (Vân Đồn, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc…), phát triển và nâng cấp các loại hình thương mại truyền thống, đồng thời phát triển các loại hình thương mại hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng chuyên doanh…).
c) Phát triển kho dự trữ, kho chuyên dụng, cơ sở chế biến, dịch vụ thương mại tại các huyện đảo nhằm tối ưu hóa việc phân bố và điều chỉnh cơ cấu ngành, đặc biệt là phục vụ cho sự phát triển các ngành là thế mạnh hoặc ưu tiên phát triển của huyện đảo (ngành du lịch, dịch vụ, ngư nghiệp, nông, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến và xây dựng…).
d) Phát triển các cơ sở đại lý, mua gom hàng hóa và sản phẩm một cách hiệu quả, tạo nguồn hàng ổn định cho hoạt động chế biến, sản xuất, thương mại trong nước và xuất, nhập khẩu.
đ) Phát triển thương mại các huyện đảo theo hướng gắn với thị trường trong đất liền, tạo dòng chảy hàng hóa và dịch vụ thông suốt giữa các huyện đảo với phần còn lại của quốc gia.
IV. Quy hoạch phát triển
1. Quy hoạch phát triển công nghiệp
1.1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản và thực phẩm
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tại huyện đảo Cô Tô, xây dựng nhà máy chế biến bột cá, công suất 350 tấn/năm.
- Tại huyện đảo Vân Đồn, phát triển công nghiệp chế biến nông, hải sản (bố trí về phía Cẩm Phả và gần Tiên Yên, sát sông Voi Lớn); ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh học và nâng cao giá trị hàng hóa hải đặc sản (bố trí tại vùng đồi, ven biển ở đảo Trà Bản - xã Bản Sen).
- Tại huyện đảo Lý Sơn, đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp An Hải phục vụ chế biến hải sản.
- Tại huyện đảo Phú Quốc, đầu tư công nghệ hiện đại, tăng cường chế biến sâu, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu; tổ chức, sắp xếp lại các làng nghề chế biến nông, lâm, thủy hải sản và thực phẩm hiện có; hình thành các cơ sở, tổ hợp vệ tinh tận dụng và sử dụng phế phẩm, phế liệu của các cơ sở sản xuất chính, nhằm giải quyết vấn đề môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế.
b) Giai đoạn 2020 - 2030
Đầu tư nâng cấp và mở rộng quy mô các cơ sở sản xuất hiện có và áp dụng các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường phù hợp với điều kiện của các huyện đảo.
1.2. Công nghiệp cơ khí, sửa chữa tàu thuyền
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Nâng cấp các cơ sở cơ khí, sửa chữa tàu thuyền tại các huyện đảo Cồn Cỏ, Cô Tô, Vân Đồn, Bạch Long Vỹ, Cát Hải, Lý Sơn, Côn Đảo, Kiên Hải.
- Tại huyện đảo Phú Quý, phát triển công nghiệp cơ khí sửa chữa tàu thuyền, sửa chữa động cơ thủy và dịch vụ hậu cần dầu khí tại khu vực cụm công nghiệp Phú Quý.
- Tại huyện đảo Phú Quốc, chủ yếu phát triển cơ khí sửa chữa trang thiết bị vận tải cỡ nhỏ; các phương tiện vận chuyển đường bộ, máy nông nghiệp và xây dựng.
b) Giai đoạn 2020 - 2030
Phát triển mới và mở rộng các cơ sở cơ khí, sửa chữa tàu thuyền, phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển của huyện đảo nhằm đáp ứng tốt nhu cầu tại địa bàn huyện đảo.
1.3. Công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng
a) Giai đoạn đến năm 2020
Tại huyện đảo Phú Quốc, phát triển công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng nhu cầu sử dụng tại chỗ; thực hiện hoàn thổ hoặc cải tạo môi trường sau khai thác, đảm bảo cảnh quan môi trường và không ảnh hưởng đến phát triển đô thị. Hạn chế tối đa việc khai thác vật liệu san lấp; không khuyến khích phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng nhiên liệu gây ô nhiễm môi trường.
b) Giai đoạn 2020 - 2030
Đầu tư nâng cấp và mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm đã xây dựng trong giai đoạn trước, đặc biệt áp dụng biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
1.Công nghiệp điện tử, tin học
Từ năm 2020 đến năm 2030, đầu tư dây chuyền lắp ráp các sản phẩm điện tử và cơ điện tử; sản xuất, lắp ráp đồ chơi điện tử, các trang thiết bị lưu trữ điện tử trong khu phi thuế quan tại huyện đảo Phú Quốc.
1.5. Sản xuất và cung ứng điện
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tại huyện đảo Vân Đồn, đầu tư cấp điện lưới quốc gia cho 6 xã đảo (Quan Lạn, Minh Châu, Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Cái Chiên).
- Tại huyện đảo Bạch Long Vỹ, tăng cường thêm máy phát diesel (2x500kVA).
- Tại huyện đảo Cồn Cỏ, xây dựng trạm Diesel (2x500 kVA) tại trung tâm huyện Cồn Cỏ.
- Tại huyện đảo Kiên Hải, đầu tư cấp điện lưới quốc gia cho xã đảo Hòn Tre, bổ sung nguồn Diesel cho các xã đảo Lại Sơn (2x500 kVA), xã đảo An Sơn (2x250 kVA), xã đảo Nam Du (2x250 KVA).
- Tại huyện đảo Lý Sơn, đầu tư hệ thống điện ngầm kéo từ đất liền ra đảo và đường dây 22kV trên đảo.
- Tại huyện đảo Côn Đảo, lắp đặt thêm 4 máy phát điện với 2 máy công suất 1.500kW và 2 máy công suất 2.500kW của nhà máy điện An Hội.
- Tại huyện đảo Phú Quốc, hoàn thành và đưa vào sử dụng đường cáp ngầm 110 kV xuyên biển Hà Tiên - Phú Quốc, kéo lưới điện quốc gia từ đất liền ra đảo, để bảo đảm lưới điện quốc gia cấp cho đảo sẽ là nguồn cấp chính, các tổ máy Diesel sẽ đáp ứng phần phụ tải phủ đỉnh và dự phòng.
b) Giai đoạn 2020 - 2030
- Tại huyện đảo Bạch Long Vỹ, bổ sung 2 máy phát Diesel (2x500 kVA) thay thế 1 máy đã cũ, tổng số máy phát sẽ là 4 máy (4x500 kVA).
- Tại huyện đảo Cồn Cỏ, bổ sung 1 máy phát Diesel công suất 500kVA, tổng số máy phát sẽ là 3 máy (3x500kVA).
- Tại huyện đảo Phú Quý, bổ sung 1 máy phát Diesel công suất 1000 kVA, tổng số máy phát sẽ là 8 máy, tổng công suất 9200 kVA.
- Tại huyện đảo Kiên Hải, bổ sung 1 máy phát Diesel công suất 1000 kVA; xây dựng trạm phát điện gió tại xã Long Hải với 2 tổ máy tua bin gió công suất 2x850 kW và các hệ thống phụ trợ.
- Tiếp tục phát triển năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều tại các huyện đảo chưa có điều kiện đầu tư cấp điện quốc gia như Cồn Cỏ, Bạch Long Vỹ, Phú Quý, Côn Đảo, và một số xã đảo thuộc huyện đảo Kiên Giang.
1.6. Sản xuất và cung ứng nước sạch
a) Giai đoạn đến năm 2020
Tiếp tục củng cố các giếng khoan, nâng cấp các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch hiện có tại các huyện đảo, đồng thời nghiên cứu và áp dụng công nghệ tái chế nước thải để phục vụ nhu cầu nước ngọt trên các đảo.
b) Giai đoạn 2020 - 2030
- Tiếp tục xây dựng cơ sở cung cấp nước ngọt từ nước biển tại các huyện đảo.
- Hoàn thiện quy trình xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất.
1.7. Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề
a) Tại huyện đảo Cát Hải, phát triển 2 làng nghề (chạm khắc vỏ ốc biển và tiểu thủ công nghiệp chế biến thủy sản tại Đôn Lương).
b) Tại huyện đảo Côn Đảo, tiếp tục phát triển tiểu thủ công nghiệp sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ cho phát triển du lịch.
c) Tại huyện đảo Phú Quốc, phát triển đa dạng hóa ngành nghề, nhân cấy nghề mới tạo ra các sản phẩm mang đậm nét đặc trưng và đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của du khách; phát triển làng nghề nuôi cấy và chế tác ngọc trai biển; nghề khảm trai, ốc, xà cừ; chế tác tranh ghép tre, nứa; thêu ren các sản phẩm thủ công mỹ nghệ; các sản phẩm hoa lụa, hoa giấy…
2. Quy hoạch phát triển thương mại
Giai đoạn đến năm 2020
2.1. Hệ thống chợ, chợ đầu mối
a) Tại huyện đảo Cô Tô, xây mới 1 chợ, nâng cấp chợ dân sinh hiện có.
b) Tại huyện đảo Vân Đồn, cải tạo nâng cấp 8 chợ hiện có.
c) Tại huyện đảo Bạch Long Vỹ, nâng cấp, cải tạo chợ Bạch Long Vỹ (thành chợ hạng 2); phát triển 1 chợ đầu mối thủy sản.
d) Tại huyện đảo Cát Hải, nâng cấp, cải tạo 5 chợ hiện có, trong đó có 1 chợ đầu mối thủy sản.
đ) Tại huyện đảo Lý Sơn, nâng cấp, cải tạo 3 chợ hiện có.

Content:
Xây dựng các cơ sở thu gom, xử lý, tái chế các chất thải, rác thải và nước thải trên địa bàn huyện đảo với công nghệ thân thiện môi trường.
2. Định hướng phát triển thương mại
a) Phát triển các loại hình thương mại phù hợp với trình độ và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện đảo, bảo đảm đáp ứng nhu cầu đời sống và sản xuất trên đảo và các hoạt động trên biển. Phát triển và nâng cấp các loại hình thương mại truyền thống (chợ, đại lý bán buôn, bán lẻ, cửa hàng bán lẻ…), mạng lưới cửa hàng kinh doanh xăng dầu (cửa hàng trên đảo và lưu động trên biển) phục vụ hiệu quả nhu cầu của dân cư trên đảo và hoạt động trên biển.
b) Đối với các huyện đảo có nền kinh tế phát triển (Vân Đồn, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc…), phát triển và nâng cấp các loại hình thương mại truyền thống, đồng thời phát triển các loại hình thương mại hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng chuyên doanh…).
c) Phát triển kho dự trữ, kho chuyên dụng, cơ sở chế biến, dịch vụ thương mại tại các huyện đảo nhằm tối ưu hóa việc phân bố và điều chỉnh cơ cấu ngành, đặc biệt là phục vụ cho sự phát triển các ngành là thế mạnh hoặc ưu tiên phát triển của huyện đảo (ngành du lịch, dịch vụ, ngư nghiệp, nông, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến và xây dựng…).
d) Phát triển các cơ sở đại lý, mua gom hàng hóa và sản phẩm một cách hiệu quả, tạo nguồn hàng ổn định cho hoạt động chế biến, sản xuất, thương mại trong nước và xuất, nhập khẩu.
Phát triển thương mại các huyện đảo theo hướng gắn với thị trường trong đất liền, tạo dòng chảy hàng hóa và dịch vụ thông suốt giữa các huyện đảo với phần còn lại của quốc gia.
IV. Quy hoạch phát triển
1. Quy hoạch phát triển công nghiệp
1.1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản và thực phẩm
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tại huyện đảo Cô Tô, xây dựng nhà máy chế biến bột cá, công suất 350 tấn/năm.
- Tại huyện đảo Vân Đồn, phát triển công nghiệp chế biến nông, hải sản (bố trí về phía Cẩm Phả và gần Tiên Yên, sát sông Voi Lớn); ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh học và nâng cao giá trị hàng hóa hải đặc sản (bố trí tại vùng đồi, ven biển ở đảo Trà Bản - xã Bản Sen).
- Tại huyện đảo Lý Sơn, đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp An Hải phục vụ chế biến hải sản.
- Tại huyện đảo Phú Quốc, đầu tư công nghệ hiện đại, tăng cường chế biến sâu, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu; tổ chức, sắp xếp lại các làng nghề chế biến nông, lâm, thủy hải sản và thực phẩm hiện có; hình thành các cơ sở, tổ hợp vệ tinh tận dụng và sử dụng phế phẩm, phế liệu của các cơ sở sản xuất chính, nhằm giải quyết vấn đề môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế.
b) Giai đoạn 2020 - 2030
Đầu tư nâng cấp và mở rộng quy mô các cơ sở sản xuất hiện có và áp dụng các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường phù hợp với điều kiện của các huyện đảo.
1.2. Công nghiệp cơ khí, sửa chữa tàu thuyền
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Nâng cấp các cơ sở cơ khí, sửa chữa tàu thuyền tại các huyện đảo Cồn Cỏ, Cô Tô, Vân Đồn, Bạch Long Vỹ, Cát Hải, Lý Sơn, Côn Đảo, Kiên Hải.
- Tại huyện đảo Phú Quý, phát triển công nghiệp cơ khí sửa chữa tàu thuyền, sửa chữa động cơ thủy và dịch vụ hậu cần dầu khí tại khu vực cụm công nghiệp Phú Quý.
- Tại huyện đảo Phú Quốc, chủ yếu phát triển cơ khí sửa chữa trang thiết bị vận tải cỡ nhỏ; các phương tiện vận chuyển đường bộ, máy nông nghiệp và xây dựng.
b) Giai đoạn 2020 - 2030
Phát triển mới và mở rộng các cơ sở cơ khí, sửa chữa tàu thuyền, phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển của huyện đảo nhằm đáp ứng tốt nhu cầu tại địa bàn huyện đảo.
1.3. Công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng
a) Giai đoạn đến năm 2020
Tại huyện đảo Phú Quốc, phát triển công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng nhu cầu sử dụng tại chỗ; thực hiện hoàn thổ hoặc cải tạo môi trường sau khai thác, đảm bảo cảnh quan môi trường và không ảnh hưởng đến phát triển đô thị. Hạn chế tối đa việc khai thác vật liệu san lấp; không khuyến khích phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng nhiên liệu gây ô nhiễm môi trường.
b) Giai đoạn 2020 - 2030
Đầu tư nâng cấp và mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm đã xây dựng trong giai đoạn trước, đặc biệt áp dụng biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
1.Công nghiệp điện tử, tin học
Từ năm 2020 đến năm 2030, đầu tư dây chuyền lắp ráp các sản phẩm điện tử và cơ điện tử; sản xuất, lắp ráp đồ chơi điện tử, các trang thiết bị lưu trữ điện tử trong khu phi thuế quan tại huyện đảo Phú Quốc.
1.5. Sản xuất và cung ứng điện
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tại huyện đảo Vân Đồn, đầu tư cấp điện lưới quốc gia cho 6 xã đảo (Quan Lạn, Minh Châu, Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Cái Chiên).
- Tại huyện đảo Bạch Long Vỹ, tăng cường thêm máy phát diesel (2x500kVA).
- Tại huyện đảo Cồn Cỏ, xây dựng trạm Diesel (2x500 kVA) tại trung tâm huyện Cồn Cỏ.
- Tại huyện đảo Kiên Hải, đầu tư cấp điện lưới quốc gia cho xã đảo Hòn Tre, bổ sung nguồn Diesel cho các xã đảo Lại Sơn (2x500 kVA), xã đảo An Sơn (2x250 kVA), xã đảo Nam Du (2x250 KVA).
- Tại huyện đảo Lý Sơn, đầu tư hệ thống điện ngầm kéo từ đất liền ra đảo và đường dây 22kV trên đảo.
- Tại huyện đảo Côn Đảo, lắp đặt thêm 4 máy phát điện với 2 máy công suất 1.500kW và 2 máy công suất 2.500kW của nhà máy điện An Hội.
- Tại huyện đảo Phú Quốc, hoàn thành và đưa vào sử dụng đường cáp ngầm 110 kV xuyên biển Hà Tiên - Phú Quốc, kéo lưới điện quốc gia từ đất liền ra đảo, để bảo đảm lưới điện quốc gia cấp cho đảo sẽ là nguồn cấp chính, các tổ máy Diesel sẽ đáp ứng phần phụ tải phủ đỉnh và dự phòng.
b) Giai đoạn 2020 - 2030
- Tại huyện đảo Bạch Long Vỹ, bổ sung 2 máy phát Diesel (2x500 kVA) thay thế 1 máy đã cũ, tổng số máy phát sẽ là 4 máy (4x500 kVA).
- Tại huyện đảo Cồn Cỏ, bổ sung 1 máy phát Diesel công suất 500kVA, tổng số máy phát sẽ là 3 máy (3x500kVA).
- Tại huyện đảo Phú Quý, bổ sung 1 máy phát Diesel công suất 1000 kVA, tổng số máy phát sẽ là 8 máy, tổng công suất 9200 kVA.
- Tại huyện đảo Kiên Hải, bổ sung 1 máy phát Diesel công suất 1000 kVA; xây dựng trạm phát điện gió tại xã Long Hải với 2 tổ máy tua bin gió công suất 2x850 kW và các hệ thống phụ trợ.
- Tiếp tục phát triển năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều tại các huyện đảo chưa có điều kiện đầu tư cấp điện quốc gia như Cồn Cỏ, Bạch Long Vỹ, Phú Quý, Côn Đảo, và một số xã đảo thuộc huyện đảo Kiên Giang.
1.6. Sản xuất và cung ứng nước sạch
a) Giai đoạn đến năm 2020
Tiếp tục củng cố các giếng khoan, nâng cấp các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch hiện có tại các huyện đảo, đồng thời nghiên cứu và áp dụng công nghệ tái chế nước thải để phục vụ nhu cầu nước ngọt trên các đảo.
b) Giai đoạn 2020 - 2030
- Tiếp tục xây dựng cơ sở cung cấp nước ngọt từ nước biển tại các huyện đảo.
- Hoàn thiện quy trình xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất.
1.7. Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề
a) Tại huyện đảo Cát Hải, phát triển 2 làng nghề (chạm khắc vỏ ốc biển và tiểu thủ công nghiệp chế biến thủy sản tại Đôn Lương).
b) Tại huyện đảo Côn Đảo, tiếp tục phát triển tiểu thủ công nghiệp sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ cho phát triển du lịch.
c) Tại huyện đảo Phú Quốc, phát triển đa dạng hóa ngành nghề, nhân cấy nghề mới tạo ra các sản phẩm mang đậm nét đặc trưng và đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của du khách; phát triển làng nghề nuôi cấy và chế tác ngọc trai biển; nghề khảm trai, ốc, xà cừ; chế tác tranh ghép tre, nứa; thêu ren các sản phẩm thủ công mỹ nghệ; các sản phẩm hoa lụa, hoa giấy…
2. Quy hoạch phát triển thương mại
Giai đoạn đến năm 2020
2.1. Hệ thống chợ, chợ đầu mối
a) Tại huyện đảo Cô Tô, xây mới 1 chợ, nâng cấp chợ dân sinh hiện có.
b) Tại huyện đảo Vân Đồn, cải tạo nâng cấp 8 chợ hiện có.
c) Tại huyện đảo Bạch Long Vỹ, nâng cấp, cải tạo chợ Bạch Long Vỹ (thành chợ hạng 2); phát triển 1 chợ đầu mối thủy sản.
d) Tại huyện đảo Cát Hải, nâng cấp, cải tạo 5 chợ hiện có, trong đó có 1 chợ đầu mối thủy sản.
Tại huyện đảo Lý Sơn, nâng cấp, cải tạo 3 chợ hiện có.