Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2578/QĐ-UBND 2019 quy hoạch xây dựng vùng huyện Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "2578/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "2578/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "2578/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "2578/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "2578/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2578/QĐ-UBND 2019 quy hoạch xây dựng vùng huyện Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang đến năm 2040, tỷ lệ 1/25.000, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Nội dung yêu cầu nghiên cứu
5.1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng vùng
- Phân tích, đánh giá liên kết giữa huyện Vĩnh Thuận với các vùng lân cận, nêu rõ tiềm năng lợi thế của huyện trong tổng thể liên kết về không gian kinh tế, xã hội, kết nối giao thông và hạ tầng kỹ thuật. Các đánh giá phải nêu bật được sự khác biệt, tiềm năng nổi trội và những yếu tố mang tính đặc thù của vùng.
- Rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đang có hiệu lực, các cơ chế chính sách quản lý và phát triển theo quy hoạch của tỉnh, dự án đầu tư cấp quốc gia, cấp tỉnh, các dự án cấp huyện đã và đang triển khai. Đánh giá tính hiệu quả, sự phù hợp với tổng thể chung trong thời kỳ mới trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng.
5.2. Định hướng phát triển không gian vùng
- Đề xuất, lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng.
- Xác định các phân vùng kiểm soát quản lý phát triển.
- Phân bố và xác định quy mô các không gian phát triển: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, dịch vụ thương mại, khu vực bảo tồn và khu vực bảo vệ cảnh quan trong vùng; xác định quy mô, tính chất các khu chức năng.
- Xác định, tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn: Mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và khu vực nông thôn phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; phân cấp, phân loại đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; xác định quy mô dân số, đất xây dựng đô thị.
- Phân bố và xác định quy mô các hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm: Trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục thể thao có quy mô lớn, mang ý nghĩa vùng; trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng; khu du lịch, nghỉ dưỡng, khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị. Đối với vùng chức năng phải xác định các trung tâm chuyên ngành theo chức năng.
5.3. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a. Chuẩn bị kỹ thuật
- Phân tích, đánh giá về địa hình, địa chất, tình hình biến đổi khí hậu, nước biển dâng ảnh hưởng trực tiếp đến việc định hướng đầu tư hệ thống hạ tầng toàn vùng; cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng.
- Công tác chuẩn bị nền xây dựng, xác định cao độ nền khống chế tại các đô thị, khu công nghiệp.
- Xác định các lưu vực, hướng thoát nước chính; cập nhật quy hoạch lợi của vùng nghiên cứu quy hoạch.
- Đề xuất các giải pháp về phòng chống và xử lý các biến đổi khí hậu.
b. Giao thông
- Xác định hành lang giao thông quan trọng phù hợp với chiến lược phát triển giao thông vùng tỉnh, quốc gia.
- Tổ chức mạng lưới và xác định quy mô các tuyến giao thông, các công trình giao thông cấp vùng huyện về đường bộ, đường thủy.
- Tổ chức hệ thống giao thông đô thị và nông thôn.
- Phân tích mô hình giao thông, xác định khung giao thông vùng, các công trình đầu mối giao thông quan trọng liên kết vùng kinh tế, trục động lực kinh tế đã xác định. Lựa chọn khung giao thông để phát triển các vùng mới, các trung tâm đô thị mới, tạo mối liên hệ hợp lý giữa đô thị với vùng và liên kết các hành lang giao thông của tỉnh.
c. Cấp nước
- Đánh giá về tài nguyên nước mặt, nước ngầm và xác định trữ lượng các nguồn nước trong vùng; đề xuất phương án lựa chọn nguồn nước và phân vùng cấp nước.
- Dự báo tổng hợp các nhu cầu dùng nước, xây dựng các giải pháp cấp nước.
- Xác định quy mô và công suất các công trình đầu mối cấp nước. Tính toán bổ sung nhu cầu cấp nước cho các khu vực dự kiến là đô thị trung tâm.
- Các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước, đặc biệt là nguồn nước ngầm.
d. Cấp điện
- Xác định nguồn điện, vị trí, quy mô các công trình đầu mối như nhà máy điện, trạm biến áp.
- Dự báo nhu cầu sử dụng điện; đề xuất các giải pháp cấp điện, lưới truyền tải và phân phối điện.
- Dự báo bổ sung nhu cầu phụ tải điện, bao gồm: Phụ tải điện sinh hoạt, điện công trình công cộng, điện sản xuất, điều chỉnh lưới truyền tải và phân phối điện theo nhu cầu phụ tải mới. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng mới và tái tạo.
đ. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
- Dự báo tổng khối lượng nước thải, kênh tiêu thoát nước chính của huyện phân lưu vực thoát nước. Đề xuất các giải pháp lớn về lựa chọn hệ thống thoát nước thải các đô thị, các khu chức năng lớn. Tổ chức thu gom, vị trí, quy mô khu xử lý nước thải.
- Dự báo, điều chỉnh, bổ sung công suất, diện tích của các trạm xử lý nước, trạm bơm cho các khu vực dự kiến phát triển đô thị giai đoạn đến năm 2040.
- Dự báo tổng khối lượng chất thải rắn, tổ chức thu gom, vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn.
- Nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung công suất, diện tích một số công trình đầu mối xử lý chất thải rắn.
- Xác định hệ thống nghĩa trang cấp vùng huyện và xác định hệ thống nghĩa trang phát triển lâu dài đến cấp xã.

Content:
Nội dung yêu cầu nghiên cứu
5.1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng vùng
- Phân tích, đánh giá liên kết giữa huyện Vĩnh Thuận với các vùng lân cận, nêu rõ tiềm năng lợi thế của huyện trong tổng thể liên kết về không gian kinh tế, xã hội, kết nối giao thông và hạ tầng kỹ thuật. Các đánh giá phải nêu bật được sự khác biệt, tiềm năng nổi trội và những yếu tố mang tính đặc thù của vùng.
- Rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đang có hiệu lực, các cơ chế chính sách quản lý và phát triển theo quy hoạch của tỉnh, dự án đầu tư cấp quốc gia, cấp tỉnh, các dự án cấp huyện đã và đang triển khai. Đánh giá tính hiệu quả, sự phù hợp với tổng thể chung trong thời kỳ mới trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng.
5.2. Định hướng phát triển không gian vùng
- Đề xuất, lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng.
- Xác định các phân vùng kiểm soát quản lý phát triển.
- Phân bố và xác định quy mô các không gian phát triển: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, dịch vụ thương mại, khu vực bảo tồn và khu vực bảo vệ cảnh quan trong vùng; xác định quy mô, tính chất các khu chức năng.
- Xác định, tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn: Mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và khu vực nông thôn phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; phân cấp, phân loại đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; xác định quy mô dân số, đất xây dựng đô thị.
- Phân bố và xác định quy mô các hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm: Trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục thể thao có quy mô lớn, mang ý nghĩa vùng; trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng; khu du lịch, nghỉ dưỡng, khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị. Đối với vùng chức năng phải xác định các trung tâm chuyên ngành theo chức năng.
5.3. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a. Chuẩn bị kỹ thuật
- Phân tích, đánh giá về địa hình, địa chất, tình hình biến đổi khí hậu, nước biển dâng ảnh hưởng trực tiếp đến việc định hướng đầu tư hệ thống hạ tầng toàn vùng; cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng.
- Công tác chuẩn bị nền xây dựng, xác định cao độ nền khống chế tại các đô thị, khu công nghiệp.
- Xác định các lưu vực, hướng thoát nước chính; cập nhật quy hoạch lợi của vùng nghiên cứu quy hoạch.
- Đề xuất các giải pháp về phòng chống và xử lý các biến đổi khí hậu.
b. Giao thông
- Xác định hành lang giao thông quan trọng phù hợp với chiến lược phát triển giao thông vùng tỉnh, quốc gia.
- Tổ chức mạng lưới và xác định quy mô các tuyến giao thông, các công trình giao thông cấp vùng huyện về đường bộ, đường thủy.
- Tổ chức hệ thống giao thông đô thị và nông thôn.
- Phân tích mô hình giao thông, xác định khung giao thông vùng, các công trình đầu mối giao thông quan trọng liên kết vùng kinh tế, trục động lực kinh tế đã xác định. Lựa chọn khung giao thông để phát triển các vùng mới, các trung tâm đô thị mới, tạo mối liên hệ hợp lý giữa đô thị với vùng và liên kết các hành lang giao thông của tỉnh.
c. Cấp nước
- Đánh giá về tài nguyên nước mặt, nước ngầm và xác định trữ lượng các nguồn nước trong vùng; đề xuất phương án lựa chọn nguồn nước và phân vùng cấp nước.
- Dự báo tổng hợp các nhu cầu dùng nước, xây dựng các giải pháp cấp nước.
- Xác định quy mô và công suất các công trình đầu mối cấp nước. Tính toán bổ sung nhu cầu cấp nước cho các khu vực dự kiến là đô thị trung tâm.
- Các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước, đặc biệt là nguồn nước ngầm.
d. Cấp điện
- Xác định nguồn điện, vị trí, quy mô các công trình đầu mối như nhà máy điện, trạm biến áp.
- Dự báo nhu cầu sử dụng điện; đề xuất các giải pháp cấp điện, lưới truyền tải và phân phối điện.
- Dự báo bổ sung nhu cầu phụ tải điện, bao gồm: Phụ tải điện sinh hoạt, điện công trình công cộng, điện sản xuất, điều chỉnh lưới truyền tải và phân phối điện theo nhu cầu phụ tải mới. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng mới và tái tạo.
đ. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
- Dự báo tổng khối lượng nước thải, kênh tiêu thoát nước chính của huyện phân lưu vực thoát nước. Đề xuất các giải pháp lớn về lựa chọn hệ thống thoát nước thải các đô thị, các khu chức năng lớn. Tổ chức thu gom, vị trí, quy mô khu xử lý nước thải.
- Dự báo, điều chỉnh, bổ sung công suất, diện tích của các trạm xử lý nước, trạm bơm cho các khu vực dự kiến phát triển đô thị giai đoạn đến năm 2040.
- Dự báo tổng khối lượng chất thải rắn, tổ chức thu gom, vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn.
- Nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung công suất, diện tích một số công trình đầu mối xử lý chất thải rắn.
- Xác định hệ thống nghĩa trang cấp vùng huyện và xác định hệ thống nghĩa trang phát triển lâu dài đến cấp xã.