Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 78/2000/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch xây dựng thị trấn Thới Lai Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UB", "signer": "Lê Nam Giới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UB", "signer": "Lê Nam Giới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UB", "signer": "Lê Nam Giới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UB", "signer": "Lê Nam Giới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UB", "signer": "Lê Nam Giới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 78/2000/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch xây dựng thị trấn Thới Lai Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thới Lai – huyện Ô Môn – tỉnh Cần thơ với những nội dung chủ yếu sau :
...
5. Quy hoạch sử dụng đất đai :
5.1- Hướng chọn đất phát triển :
Phát triển trãi dài theo sông Ô Môn và mở rộng phát triển ra hai bên.
5.2- Cơ cấu sử dụng đất :
+ Lấy khu vực chợ làm trung tâm,
+ Thành lập khu trung tâm bao gồm: thương mại, hành chánh và dân cư mật độ cao có ranh giới từ trường PTTH( hiện trạng ) cho đến đoạn giữa kênh Sẻo Xào và rạch Tắc Đi , Khai thác cảnh quan bờ sông Ô Môn, đoạn kế tiếp đến rạch Tắc Đi giữ lại khu CN- TTCN.
+ Các khu dân cư bao quanh và nối kiền với khu trung tâm bởi mạng lưới giao thông thị trấn.
+ Mở trục trung tâm kéo dài theo tuyến kênh Ô Môn làm trục trung tâm thị trấn.
5.3- Phân khu chức năng :
Tổng diện tích đất quy hoạch được phân thành các khu chức năng chủ yếu sau:
a- Công nghiệp, kho tàng :
Giữ lại một phần khu CN-TTCN đầu vào thị trấn ( cuối hướng gió ), và thêm khu mới phía bên kia sông Ô Môn . Diện tích 18,276 ha .
b- Các cơ quan, trường học :
b.1- Khu hành chính:
* Khu hành chính huyện ( huyện mới ) :
Cặp theo trục trung tâm chính bao gồm các công trình sau :
- UBND huyện và khối các phòng, ban : diện tích 1,32ha
- Huyện ủy : diện tích 1,21 ha
- Toà án huyện : diện tích 0,414ha
- Viện kiểm sát :diện tích 0,30 ha
- Công an huyện : diện tích 0,482 ha
* Khu hành chính thị trấn :
- UBND thị trấn, ngân hàng, tín dụng, bưu điện, PCCC, diện tích 0,9ha
- Công an thị trấn :diện tích 0,24ha
* Khối văn phòng : diện tích 0,66ha
b.2- Trường học:
Quy hoạch đảm bảo phục vụ cho số lượng học sinh trong thị trấn ở giai đoạn 2020 đến trường, phải đạt chỉ tiêu như sau :
- Trường PTTH ( cấp III ) : cho 600 em , diện tích 1,85ha
- Trường PTCS ( cấp II ) : cho 2000 em, diện tích 1,86ha
- Trường tiểu học ( cấp I ) : cho 2000 em, bố trí tại các cụm dân cư, diện tích 2,4ha.
- Trường mẫu giáo : cho 1400em, bố trí tại các cụm dân cư, diện tích 3,6ha.
c- Khu ở:
- Nhà phố: Khu phố cũ cải tạo và khu phố xây dựng mới nằm trong khu trung tâm, diện tích 12,29 ha
- Khu dân cư : nằm ngoài ranh giới khu trung tâm, chia ra làm 6 khu, mỗi khu có trường mẫu giáo và PTCS được quy hoạch như sau :
+ Khu dân cư A: bao gồm nhà phố cặp theo đường trung tâm, nhà liên kế và nhà vườn, diện tích 17,95 ha
+ Khu dân cư B: bao gồm nhà phố cặp theo đường trung tâm, nhà liên kế và nhà vườn, diện tích 39,04ha
+ Khu dân cư C : khu nhà vườn, diện tích 12,20ha
+ Khu dân cư D : khu nhà kiên kế, diện tích 13,93ha
+ Khu dân cư E: khu nhà liên kế và nhà vườn, diện tích 19,94ha
+ Khu dân cư F: khu nhà liên kế và nhà vườn, diện tích 18,34ha
d- Dịch vụ công cộng: Quy hoạch khu thương mại bao gồm cải tạo khu chợ cũ ( nhà lồng chợ, khu nhà phố cũ ) xây dựng khu thương mại mới, phát triển dãy nhà phố theo rạch Ô Môn về hướng trường PTTH hiện nay .
- Nhà lồng chợ cũ: diện tích 0,32 ha
- Nhà lồng chợ mới ( bao gồm nhà lồng chợ, chợ ngoài trời, bến tàu và bãi đậu xe) diện tích 1,1 ha;
e- Công viên cây xanh :
- Công viên ven sông Ô Môn bố trí cây xanh cao để có thể quan sát từ phía bên kia sông Ô Môn, diện tích : 2,96 ha
- Công viên cách ly cầu và khu dân cư diện tích 1,47ha
Ngoài ra cây xanh còn được dự kiến trồng ở các nơi như sau : hai bên các tuyến đường, trung tâm các khu dân cư, trong khu hành chính, khu văn hóa, TDTT và trong đất xây dựng các công trình riêng.
5. 4- Định hướng kiến trúc và cảnh quan đô thị :
Tập trung các công trình công cộng có qui mô cấp huyện tại ngõ đầu vào của thị trấn mở rộng đường Tỉnh lộ 922 (HL29), công trình huyện ủy bố trí phía bờ sông Ô Môn . Khu trung tâm phát triển trãi dài theo bờ sông Ô Môn khai thác cảnh quan đô thị và mở rộng giao thông, các công trình ở trung tâm có chiều cao 4 đến 5 tầng .
Các khu dân cư phân bố như cụm dân cư nhưng vẫn đảm bảo thói quen nhân dân xây nhà bám theo trục lộ giao thông, ra phía ngoài ngoại ô thì tầng cao và mật độ xây dựng thấp dần .
Tổ chức không gian đô thị tạo ra sự tập trung rõ nét các công trình trọng điểm, mãng trung tâm và công năng của từng khu vực, đồng thời khai thác tối đa cảnh quan thiên nhiên đang có ( sông nước ) tạo mãng xanh và cảnh quan kiến trúc đô thị .

Content:
Quy hoạch sử dụng đất đai :
5.1- Hướng chọn đất phát triển :
Phát triển trãi dài theo sông Ô Môn và mở rộng phát triển ra hai bên.
5.2- Cơ cấu sử dụng đất :
+ Lấy khu vực chợ làm trung tâm,
+ Thành lập khu trung tâm bao gồm: thương mại, hành chánh và dân cư mật độ cao có ranh giới từ trường PTTH( hiện trạng ) cho đến đoạn giữa kênh Sẻo Xào và rạch Tắc Đi , Khai thác cảnh quan bờ sông Ô Môn, đoạn kế tiếp đến rạch Tắc Đi giữ lại khu CN- TTCN.
+ Các khu dân cư bao quanh và nối kiền với khu trung tâm bởi mạng lưới giao thông thị trấn.
+ Mở trục trung tâm kéo dài theo tuyến kênh Ô Môn làm trục trung tâm thị trấn.
5.3- Phân khu chức năng :
Tổng diện tích đất quy hoạch được phân thành các khu chức năng chủ yếu sau:
a- Công nghiệp, kho tàng :
Giữ lại một phần khu CN-TTCN đầu vào thị trấn ( cuối hướng gió ), và thêm khu mới phía bên kia sông Ô Môn . Diện tích 18,276 ha .
b- Các cơ quan, trường học :
b.1- Khu hành chính:
* Khu hành chính huyện ( huyện mới ) :
Cặp theo trục trung tâm chính bao gồm các công trình sau :
- UBND huyện và khối các phòng, ban : diện tích 1,32ha
- Huyện ủy : diện tích 1,21 ha
- Toà án huyện : diện tích 0,414ha
- Viện kiểm sát :diện tích 0,30 ha
- Công an huyện : diện tích 0,482 ha
* Khu hành chính thị trấn :
- UBND thị trấn, ngân hàng, tín dụng, bưu điện, PCCC, diện tích 0,9ha
- Công an thị trấn :diện tích 0,24ha
* Khối văn phòng : diện tích 0,66ha
b.2- Trường học:
Quy hoạch đảm bảo phục vụ cho số lượng học sinh trong thị trấn ở giai đoạn 2020 đến trường, phải đạt chỉ tiêu như sau :
- Trường PTTH ( cấp III ) : cho 600 em , diện tích 1,85ha
- Trường PTCS ( cấp II ) : cho 2000 em, diện tích 1,86ha
- Trường tiểu học ( cấp I ) : cho 2000 em, bố trí tại các cụm dân cư, diện tích 2,4ha.
- Trường mẫu giáo : cho 1400em, bố trí tại các cụm dân cư, diện tích 3,6ha.
c- Khu ở:
- Nhà phố: Khu phố cũ cải tạo và khu phố xây dựng mới nằm trong khu trung tâm, diện tích 12,29 ha
- Khu dân cư : nằm ngoài ranh giới khu trung tâm, chia ra làm 6 khu, mỗi khu có trường mẫu giáo và PTCS được quy hoạch như sau :
+ Khu dân cư A: bao gồm nhà phố cặp theo đường trung tâm, nhà liên kế và nhà vườn, diện tích 17,95 ha
+ Khu dân cư B: bao gồm nhà phố cặp theo đường trung tâm, nhà liên kế và nhà vườn, diện tích 39,04ha
+ Khu dân cư C : khu nhà vườn, diện tích 12,20ha
+ Khu dân cư D : khu nhà kiên kế, diện tích 13,93ha
+ Khu dân cư E: khu nhà liên kế và nhà vườn, diện tích 19,94ha
+ Khu dân cư F: khu nhà liên kế và nhà vườn, diện tích 18,34ha
d- Dịch vụ công cộng: Quy hoạch khu thương mại bao gồm cải tạo khu chợ cũ ( nhà lồng chợ, khu nhà phố cũ ) xây dựng khu thương mại mới, phát triển dãy nhà phố theo rạch Ô Môn về hướng trường PTTH hiện nay .
- Nhà lồng chợ cũ: diện tích 0,32 ha
- Nhà lồng chợ mới ( bao gồm nhà lồng chợ, chợ ngoài trời, bến tàu và bãi đậu xe) diện tích 1,1 ha;
e- Công viên cây xanh :
- Công viên ven sông Ô Môn bố trí cây xanh cao để có thể quan sát từ phía bên kia sông Ô Môn, diện tích : 2,96 ha
- Công viên cách ly cầu và khu dân cư diện tích 1,47ha
Ngoài ra cây xanh còn được dự kiến trồng ở các nơi như sau : hai bên các tuyến đường, trung tâm các khu dân cư, trong khu hành chính, khu văn hóa, TDTT và trong đất xây dựng các công trình riêng.
4- Định hướng kiến trúc và cảnh quan đô thị :
Tập trung các công trình công cộng có qui mô cấp huyện tại ngõ đầu vào của thị trấn mở rộng đường Tỉnh lộ 922 (HL29), công trình huyện ủy bố trí phía bờ sông Ô Môn . Khu trung tâm phát triển trãi dài theo bờ sông Ô Môn khai thác cảnh quan đô thị và mở rộng giao thông, các công trình ở trung tâm có chiều cao 4 đến 5 tầng .
Các khu dân cư phân bố như cụm dân cư nhưng vẫn đảm bảo thói quen nhân dân xây nhà bám theo trục lộ giao thông, ra phía ngoài ngoại ô thì tầng cao và mật độ xây dựng thấp dần .
Tổ chức không gian đô thị tạo ra sự tập trung rõ nét các công trình trọng điểm, mãng trung tâm và công năng của từng khu vực, đồng thời khai thác tối đa cảnh quan thiên nhiên đang có ( sông nước ) tạo mãng xanh và cảnh quan kiến trúc đô thị .