Document: Điều 1 Quyết định 1316/QĐ-UBND duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1 500 Khu dân cư phố Đông Hạ Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1316/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1316/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1316/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1316/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1316/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1316/QĐ-UBND duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1 500 Khu dân cư phố Đông Hạ Ninh Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư phố Đông Hạ, xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
I. Tên Quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư phố Đông Hạ, xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình.
II. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích đất lập quy hoạch
1. Phạm vi ranh giới: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch nằm trên địa bàn xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch như sau:
- Phía Bắc tiếp giáp đường ĐT 476 (đường Bái Đính - Kim Sơn);
- Phía Nam: Giáp khu dân cư hiện trạng xã Ninh Phúc;
- Phía Đông tiếp giáp đất nông nghiệp thuộc xã Khánh Hòa, huyện Yên Khánh;
- Phía Tây tiếp giáp khu nghĩa trang xã Ninh Phúc.
2. Quy mô diện tích: 26.684 m2.
III. Tính chất, chức năng khu quy hoạch: Là khu dân cư mới có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng nhu cầu ở cho người dân trong khu vực; có thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu, định hướng theo Quy hoạch chung xây dựng đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Cơ cấu sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

12.247

45,9

2

Đất trường mầm non, nhà trẻ

1.814

6,8

3

Đất công cộng (nhà văn hóa)

332

1,2

4

Đất cây xanh

1.854

6,9

5

Đất giao thông

10.437

39,1

Tổng

26.684

100

2. Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Công trình công cộng
- Nhà văn hóa phố bố trí ở phía Nam khu đất có ký hiệu DSHP. Diện tích khu đất là 332m2. Nhà văn hóa phố có chiều cao 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa 50%. Khoảng lùi đối với các tuyến đường là 3m.
- Trường mầm non, nhà trẻ bố trí ở khu đất có ký hiệu DNT. Diện tích khu đất là 1814m2. Trường mầm non có hình thức kiến trúc hiện đại, tầng cao xây dựng tối đa 02 tầng, mật độ xây dựng tối đa 50%, khoảng lùi đối với các tuyến đường là 3m.
- Các công trình công cộng khác (công trình y tế, thương mại dịch vụ, khu công viên cây xanh, sân thể thao) sử dụng chung với các công trình hạ tầng xã hội hiện có trong khu vực và các công trình xác định trong quy hoạch phân khu đảm bảo bán kính sử dụng theo quy định. Nên trong đồ án này, không bố trí thêm các công trình cộng cộng phục vụ khu quy hoạch nêu trên.
2.2. Khu vực nhà ở: Khu ở được xây dựng theo kiểu nhà liền kề, chiều cao tầng không quá 5 tầng; mật độ xây dựng tối đa 100%, có hình thức kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực. Tổng số lô đất là 112 lô, trong đó:
- Khu A: 37 lô, có ký hiệu từ A1 đến A37, có diện tích từ 108m2 đến 194m2.
- Khu B: 52 lô, có ký hiệu từ B1 đến B52, có diện tích từ 107m2 đến 108m2.
- Khu C: 23 lô, có ký hiệu từ C1 đến C23, có diện tích từ 108m2 đến 151m2.
3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô bàn cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh và phù hợp với Quy hoạch phân khu đô thị.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là: 4m + 7m + 4m = 15m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là: 4m + 7m + 4m = 15m;
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)
3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: +2,80m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông và được thu dẫn vào hệ thống thoát mưa xác định theo Quy hoạch phân khu dọc đường Bái Đính - Kim Sơn.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu vực lân cận.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)
3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ tuyến đường ống cấp nước của của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Nam; điểm đấu nối xác định theo hệ thống đường ống cấp nước trục chính chạy dọc tuyến đường Bái Đính Kim Sơn.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt)
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Từ hệ thống cấp điện 22kV theo quy hoạch phân khu đô thị. Khi chưa thực hiện hệ thống cấp điện theo quy hoạch phân khu, từ nguồn điện lấy từ đường 10kV hiện có ở phía Nam khu vực quy hoạch.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 Trạm biến áp 250kVA-10(22)/0,4kV.
- Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng đi dọc theo các đường giao thông. Đường dây hạ thế và đường dây chiếu sáng đi trên các cột bê tông ly tâm.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt)
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, thu gom thoát ra hệ thống thoát nước thải ở dọc đường Bái Đính - Kim Sơn và được thu dẫn vào hệ thống thoát thải và xử lý tại theo quy hoạch.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư phố Đông Hạ, xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
I. Tên Quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư phố Đông Hạ, xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình.
II. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích đất lập quy hoạch
1. Phạm vi ranh giới: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch nằm trên địa bàn xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch như sau:
- Phía Bắc tiếp giáp đường ĐT 476 (đường Bái Đính - Kim Sơn);
- Phía Nam: Giáp khu dân cư hiện trạng xã Ninh Phúc;
- Phía Đông tiếp giáp đất nông nghiệp thuộc xã Khánh Hòa, huyện Yên Khánh;
- Phía Tây tiếp giáp khu nghĩa trang xã Ninh Phúc.
2. Quy mô diện tích: 26.684 m2.
III. Tính chất, chức năng khu quy hoạch: Là khu dân cư mới có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng nhu cầu ở cho người dân trong khu vực; có thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu, định hướng theo Quy hoạch chung xây dựng đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Cơ cấu sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

12.247

45,9

2

Đất trường mầm non, nhà trẻ

1.814

6,8

3

Đất công cộng (nhà văn hóa)

332

1,2

4

Đất cây xanh

1.854

6,9

5

Đất giao thông

10.437

39,1

Tổng

26.684

100

2. Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Công trình công cộng
- Nhà văn hóa phố bố trí ở phía Nam khu đất có ký hiệu DSHP. Diện tích khu đất là 332m2. Nhà văn hóa phố có chiều cao 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa 50%. Khoảng lùi đối với các tuyến đường là 3m.
- Trường mầm non, nhà trẻ bố trí ở khu đất có ký hiệu DNT. Diện tích khu đất là 1814m2. Trường mầm non có hình thức kiến trúc hiện đại, tầng cao xây dựng tối đa 02 tầng, mật độ xây dựng tối đa 50%, khoảng lùi đối với các tuyến đường là 3m.
- Các công trình công cộng khác (công trình y tế, thương mại dịch vụ, khu công viên cây xanh, sân thể thao) sử dụng chung với các công trình hạ tầng xã hội hiện có trong khu vực và các công trình xác định trong quy hoạch phân khu đảm bảo bán kính sử dụng theo quy định. Nên trong đồ án này, không bố trí thêm các công trình cộng cộng phục vụ khu quy hoạch nêu trên.
2.2. Khu vực nhà ở: Khu ở được xây dựng theo kiểu nhà liền kề, chiều cao tầng không quá 5 tầng; mật độ xây dựng tối đa 100%, có hình thức kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực. Tổng số lô đất là 112 lô, trong đó:
- Khu A: 37 lô, có ký hiệu từ A1 đến A37, có diện tích từ 108m2 đến 194m2.
- Khu B: 52 lô, có ký hiệu từ B1 đến B52, có diện tích từ 107m2 đến 108m2.
- Khu C: 23 lô, có ký hiệu từ C1 đến C23, có diện tích từ 108m2 đến 151m2.
3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô bàn cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh và phù hợp với Quy hoạch phân khu đô thị.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là: 4m + 7m + 4m = 15m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là: 4m + 7m + 4m = 15m;
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)
3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: +2,80m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông và được thu dẫn vào hệ thống thoát mưa xác định theo Quy hoạch phân khu dọc đường Bái Đính - Kim Sơn.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu vực lân cận.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)
3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ tuyến đường ống cấp nước của của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Nam; điểm đấu nối xác định theo hệ thống đường ống cấp nước trục chính chạy dọc tuyến đường Bái Đính Kim Sơn.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt)
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Từ hệ thống cấp điện 22kV theo quy hoạch phân khu đô thị. Khi chưa thực hiện hệ thống cấp điện theo quy hoạch phân khu, từ nguồn điện lấy từ đường 10kV hiện có ở phía Nam khu vực quy hoạch.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 Trạm biến áp 250kVA-10(22)/0,4kV.
- Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng đi dọc theo các đường giao thông. Đường dây hạ thế và đường dây chiếu sáng đi trên các cột bê tông ly tâm.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt)
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, thu gom thoát ra hệ thống thoát nước thải ở dọc đường Bái Đính - Kim Sơn và được thu dẫn vào hệ thống thoát thải và xử lý tại theo quy hoạch.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt)