Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2019 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2019", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2019", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2019", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2019", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2019", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2019 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian
a) Tổ chức các khu chức năng trong khu kinh tế:
- Trung tâm điện lực Thái Bình, gồm:
+ Trung tâm nhiệt điện Thái Bình, diện tích 253 ha: Thực hiện theo Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011- 2020 có xét đến năm 2030.
+ Khu điện gió, quy hoạch khoảng 600 ha: Trong đó, 200 ha tại khu vực bãi bồi ven biển các xã Nam Thịnh, Nam Hưng, Nam Phú; 200 ha tại khu vực biển giáp khu du lịch Cồn Đen, xã Thái Đô (huyện Thái Thụy); 200 ha tại khu vực giáp cửa Trà Lý, xã Đông Long (huyện Tiền Hải).
- Các khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ, khu công nghiệp và cụm công nghiệp trong Khu kinh tế Thái Bình có tổng diện tích 8.020 ha, được phân bổ như sau:
+ Trên địa bàn huyện Thái Thụy có khoảng 4.058 ha.
+ Trên địa bàn huyện Tiền Hải có khoảng 3.962 ha.
- Khu cảng biển Thái Bình với các khu bến, khoảng 500 ha: Khu bến Diêm Điền và Trà Lý đáp ứng tiếp nhận tàu đến 5.000DWT (phía trong sông) và 50.000DWT (phía biển); các khu bến khác: Mỹ Lộc, Thái Thọ, Tân Sơn, Thụy Tân, Nam Thịnh cho tàu có tải trọng 200 - 1.000 tấn; Ba Lạt cho tàu có tải trọng từ 5.000 - 30.000 tấn.
- Các đô thị:
+ Thị trấn Diêm Điền mở rộng gắn với phát triển công nghiệp, dịch vụ cảng của khu bến Diêm Điền, Tân Sơn; đô thị huyện lỵ của huyên Thái Thụy. Hiện trạng là đô thị loại IV, đến năm 2040 đạt đô thị loại III.
+ Thị trấn Tiền Hải mở rộng gắn với phát triển Khu công nghiệp Tiền Hải (hiện có), dịch vụ khu công nghiệp, dịch vụ du lịch; đô thị huyện lỵ của huyện Tiền Hải. Hiện trạng là đô thị loại V, đến năm 2040 đạt đô thị loại III.
+ Đô thị Thụy Trường gắn với phát triển các khu dân cư - dịch vụ phía Bắc Khu kinh tế. Đến năm 2025 đạt đô thị loại V.
+ Đô thị Đông Minh gắn với phát triển du lịch - dịch vụ vùng giữa Khu kinh tế. Đến năm 2025 đạt đô thị loại V.
+ Đô thị Nam Phú gắn với phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển phía Nam Khu kinh tế. Đến năm 2025 đạt đô thị loại V.
- Các khu du lịch và dịch vụ tập trung có diện tích 3.110 ha, bao gồm: Các khu, điểm du lịch biển tại Cồn Đen, Cồn Thủ, Cồn Vành và Đồng Châu. Các khu dịch vụ tập trung tại Đông Hoàng, Đông Minh, Nam Cường, Nam Thịnh và Nam Phú; xây dựng và phát triển thành các khu dịch vụ du lịch, dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản và các khu dân cư dịch vụ.
- Các khu dân cư nông thôn và nông nghiệp tập trung chủ yếu tại khu vực các xã Thụy Tân, Mỹ Lộc, Thái Xuyên (huyện Thái Thụy); xã Đông Trà, Đông Xuyên, Nam Thắng, Nam Thanh (huyện Tiền Hải). Định hướng phát triển không gian ở nông thôn cơ bản giữ nguyên cấu trúc không gian hiện hữu; cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, hoàn thiện môi trường sống, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
b) Định hướng kiến trúc, cảnh quan:
Phát triển không gian kiến trúc cảnh quan hiện đại, dựa trên cấu trúc cảnh quan và sinh thái tự nhiên, đặc biệt là khai thác cảnh quan sông, khu vực cửa sông biển, dải bờ biển; phù hợp với điều kiện văn hóa xã hội; tăng cường hệ thống không gian công cộng, quảng trường, không gian cảnh quan tự nhiên.
- Vùng cảnh quan ven biển: Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Xây dựng mật độ thấp, có thể hợp khối theo dạng dải, xây dựng cao tầng tại một số khu vực tạo điểm nhấn.
- Vùng cảnh quan dọc các tuyến sông: Mở hướng trục cảnh quan ra các dòng sông, tạo các tuyến đường dọc sông, quản lý chặt chẽ kiến trúc cảnh quan khu vực mặt tiền sông.
- Vùng cảnh quan thị trấn Diêm Điền mở rộng: Khai thác cảnh quan khu vực hai bên bờ sông Diêm Hộ, mặt nước cửa Diêm Điền, tổ chức các công trình kiến trúc hiện đại. Xây dựng mật độ trung bình; các tuyến phố nhỏ, tuyến phố buôn bán xây dựng mật độ cao, các khu nhà ở chung cư, các khu thương mại, văn phòng, khách sạn.
- Vùng cảnh quan khu du lịch Cồn Thủ, Cồn Vành: Xây dựng kiến trúc hiện đại, mật độ thấp, ưu tiên xây dựng cao tầng tạo điểm nhấn không gian.
- Vùng cảnh quan thị trấn Tiền Hải mở rộng và đô thị Đông Minh: Mật độ xây dựng và tầng cao trung bình, kết hợp hài hòa với các không gian mở, các lõi cây xanh và các trục đường hướng biển.
- Vùng cảnh quan đô thị Thụy Trường, Nam Phú: Xây dựng mật độ thấp và trung bình, hòa nhập với cảnh quan thiên nhiên. Tạo các trục không gian hướng sông Hồng, sông Thái Bình, tạo các khu ở đa dạng dành cho công nhân, chuyên gia.
- Vùng cảnh quan các khu công nghiệp: Đưa các công trình kỹ thuật, kết cấu làm yếu tố thẩm mỹ trong tổ chức kiến trúc cảnh quan, khu công nghiệp sử dụng màu sắc theo đặc điểm tâm sinh lý người lao động, môi trường địa phương. Yếu tố cây xanh được tổ chức trong mặt bằng cảnh quan khu công nghiệp với diện tích tối đa.

Content:
Định hướng phát triển không gian
a) Tổ chức các khu chức năng trong khu kinh tế:
- Trung tâm điện lực Thái Bình, gồm:
+ Trung tâm nhiệt điện Thái Bình, diện tích 253 ha: Thực hiện theo Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011- 2020 có xét đến năm 2030.
+ Khu điện gió, quy hoạch khoảng 600 ha: Trong đó, 200 ha tại khu vực bãi bồi ven biển các xã Nam Thịnh, Nam Hưng, Nam Phú; 200 ha tại khu vực biển giáp khu du lịch Cồn Đen, xã Thái Đô (huyện Thái Thụy); 200 ha tại khu vực giáp cửa Trà Lý, xã Đông Long (huyện Tiền Hải).
- Các khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ, khu công nghiệp và cụm công nghiệp trong Khu kinh tế Thái Bình có tổng diện tích 8.020 ha, được phân bổ như sau:
+ Trên địa bàn huyện Thái Thụy có khoảng 4.058 ha.
+ Trên địa bàn huyện Tiền Hải có khoảng 3.962 ha.
- Khu cảng biển Thái Bình với các khu bến, khoảng 500 ha: Khu bến Diêm Điền và Trà Lý đáp ứng tiếp nhận tàu đến 5.000DWT (phía trong sông) và 50.000DWT (phía biển); các khu bến khác: Mỹ Lộc, Thái Thọ, Tân Sơn, Thụy Tân, Nam Thịnh cho tàu có tải trọng 200 - 1.000 tấn; Ba Lạt cho tàu có tải trọng từ 5.000 - 30.000 tấn.
- Các đô thị:
+ Thị trấn Diêm Điền mở rộng gắn với phát triển công nghiệp, dịch vụ cảng của khu bến Diêm Điền, Tân Sơn; đô thị huyện lỵ của huyên Thái Thụy. Hiện trạng là đô thị loại IV, đến năm 2040 đạt đô thị loại III.
+ Thị trấn Tiền Hải mở rộng gắn với phát triển Khu công nghiệp Tiền Hải (hiện có), dịch vụ khu công nghiệp, dịch vụ du lịch; đô thị huyện lỵ của huyện Tiền Hải. Hiện trạng là đô thị loại V, đến năm 2040 đạt đô thị loại III.
+ Đô thị Thụy Trường gắn với phát triển các khu dân cư - dịch vụ phía Bắc Khu kinh tế. Đến năm 2025 đạt đô thị loại V.
+ Đô thị Đông Minh gắn với phát triển du lịch - dịch vụ vùng giữa Khu kinh tế. Đến năm 2025 đạt đô thị loại V.
+ Đô thị Nam Phú gắn với phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển phía Nam Khu kinh tế. Đến năm 2025 đạt đô thị loại V.
- Các khu du lịch và dịch vụ tập trung có diện tích 3.110 ha, bao gồm: Các khu, điểm du lịch biển tại Cồn Đen, Cồn Thủ, Cồn Vành và Đồng Châu. Các khu dịch vụ tập trung tại Đông Hoàng, Đông Minh, Nam Cường, Nam Thịnh và Nam Phú; xây dựng và phát triển thành các khu dịch vụ du lịch, dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản và các khu dân cư dịch vụ.
- Các khu dân cư nông thôn và nông nghiệp tập trung chủ yếu tại khu vực các xã Thụy Tân, Mỹ Lộc, Thái Xuyên (huyện Thái Thụy); xã Đông Trà, Đông Xuyên, Nam Thắng, Nam Thanh (huyện Tiền Hải). Định hướng phát triển không gian ở nông thôn cơ bản giữ nguyên cấu trúc không gian hiện hữu; cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, hoàn thiện môi trường sống, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
b) Định hướng kiến trúc, cảnh quan:
Phát triển không gian kiến trúc cảnh quan hiện đại, dựa trên cấu trúc cảnh quan và sinh thái tự nhiên, đặc biệt là khai thác cảnh quan sông, khu vực cửa sông biển, dải bờ biển; phù hợp với điều kiện văn hóa xã hội; tăng cường hệ thống không gian công cộng, quảng trường, không gian cảnh quan tự nhiên.
- Vùng cảnh quan ven biển: Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Xây dựng mật độ thấp, có thể hợp khối theo dạng dải, xây dựng cao tầng tại một số khu vực tạo điểm nhấn.
- Vùng cảnh quan dọc các tuyến sông: Mở hướng trục cảnh quan ra các dòng sông, tạo các tuyến đường dọc sông, quản lý chặt chẽ kiến trúc cảnh quan khu vực mặt tiền sông.
- Vùng cảnh quan thị trấn Diêm Điền mở rộng: Khai thác cảnh quan khu vực hai bên bờ sông Diêm Hộ, mặt nước cửa Diêm Điền, tổ chức các công trình kiến trúc hiện đại. Xây dựng mật độ trung bình; các tuyến phố nhỏ, tuyến phố buôn bán xây dựng mật độ cao, các khu nhà ở chung cư, các khu thương mại, văn phòng, khách sạn.
- Vùng cảnh quan khu du lịch Cồn Thủ, Cồn Vành: Xây dựng kiến trúc hiện đại, mật độ thấp, ưu tiên xây dựng cao tầng tạo điểm nhấn không gian.
- Vùng cảnh quan thị trấn Tiền Hải mở rộng và đô thị Đông Minh: Mật độ xây dựng và tầng cao trung bình, kết hợp hài hòa với các không gian mở, các lõi cây xanh và các trục đường hướng biển.
- Vùng cảnh quan đô thị Thụy Trường, Nam Phú: Xây dựng mật độ thấp và trung bình, hòa nhập với cảnh quan thiên nhiên. Tạo các trục không gian hướng sông Hồng, sông Thái Bình, tạo các khu ở đa dạng dành cho công nhân, chuyên gia.
- Vùng cảnh quan các khu công nghiệp: Đưa các công trình kỹ thuật, kết cấu làm yếu tố thẩm mỹ trong tổ chức kiến trúc cảnh quan, khu công nghiệp sử dụng màu sắc theo đặc điểm tâm sinh lý người lao động, môi trường địa phương. Yếu tố cây xanh được tổ chức trong mặt bằng cảnh quan khu công nghiệp với diện tích tối đa.