Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3233/QĐ-UBND chương trình phát triển đô thị Bình Định 2016 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "13/09/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "13/09/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "13/09/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "13/09/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "13/09/2016", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3233/QĐ-UBND chương trình phát triển đô thị Bình Định 2016 2025 2035

Điều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016-2025 và giai đoạn 2025-2035 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Đề cương chương trình:
a) Phần mở đầu:
- Các căn cứ pháp lý xây dựng Chương trình.
- Lý do, sự cần thiết xây dựng Chương trình.
- Mục tiêu xây dựng chương trình.
- Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh.
- Khái quát thực trạng phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh.
+ Đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội: thu chi ngân sách, đầu tư phát triển, vốn đầu tư xây dựng (gồm nguồn vốn ngân sách, vốn ODA, vốn xã hội hóa và các nguồn vốn khác);
+ Hiện trạng dân số, lao động, đất đai xây dựng đô thị;
+ Hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế: các khu công nghiệp, TTCN, làng nghề; thương mại; du lịch - dịch vụ;
+ Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội: Cơ quan hành chính, nhà ở, y tế, giáo dục, văn hóa - TDTT, cây xanh và công viên đô thị;
+ Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, chuẩn bị kỹ thuật, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và Nghĩa trang;
+ Hiện trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến phát triển đô thị.
+ Xác định các hạng mục cần phải đầu tư phục vụ nâng cấp và phát triển đô thị theo quy hoạch;
+ Đánh giá thực trạng triển khai các chương trình, dự án liên quan đến phát triển đô thị của tỉnh;
+ Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển đô thị.

Content:
Phần mở đầu:
- Các căn cứ pháp lý xây dựng Chương trình.
- Lý do, sự cần thiết xây dựng Chương trình.
- Mục tiêu xây dựng chương trình.
- Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh.
- Khái quát thực trạng phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh.
+ Đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội: thu chi ngân sách, đầu tư phát triển, vốn đầu tư xây dựng (gồm nguồn vốn ngân sách, vốn ODA, vốn xã hội hóa và các nguồn vốn khác);
+ Hiện trạng dân số, lao động, đất đai xây dựng đô thị;
+ Hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế: các khu công nghiệp, TTCN, làng nghề; thương mại; du lịch - dịch vụ;
+ Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội: Cơ quan hành chính, nhà ở, y tế, giáo dục, văn hóa - TDTT, cây xanh và công viên đô thị;
+ Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, chuẩn bị kỹ thuật, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và Nghĩa trang;
+ Hiện trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến phát triển đô thị.
+ Xác định các hạng mục cần phải đầu tư phục vụ nâng cấp và phát triển đô thị theo quy hoạch;
+ Đánh giá thực trạng triển khai các chương trình, dự án liên quan đến phát triển đô thị của tỉnh;
+ Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển đô thị.