Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3347/QĐ-UBND 2014 cấp kinh phí Thanh Hóa chính sách Chủ nhiệm hợp tác xã theo 250/QĐ-TTg

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "3347/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "3347/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "3347/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "3347/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "3347/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3347/QĐ-UBND 2014 cấp kinh phí Thanh Hóa chính sách Chủ nhiệm hợp tác xã theo 250/QĐ-TTg

Điều 1. Phê duyệt cấp kinh phí cho các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa để thực hiện chính sách đối với Chủ nhiệm hợp tác xã (HTX) có quy mô toàn xã trong thời kỳ bao cấp chưa được hưởng chế độ của Nhà nước theo Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 29/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ; với các nội dung chính như sau:
...
4. Tổng kinh phí cấp cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện chế độ lần này: 2.101.050.000,0 đồng (Hai tỷ, một trăm lẻ một triệu, không trăm năm mươi nghìn đồng).
Bao gồm:
4.1. Cho đối tượng hưởng trợ cấp mai táng phí:
a) Số đối tượng được hưởng chế độ: 130 người (Một trăm ba mươi người).
b) Số kinh phí cấp cho các đối tượng: 1.365.000.000,0 đồng (Một tỷ, ba trăm sáu mươi lăm triệu đồng).
(130 người x 10 tháng x 1.050.000 đ/tháng = 1.365.000.000 đồng)
(Có biểu chi tiết đến từng đơn vị kèm theo)
4.2. Cho đối tượng hưởng trợ cấp một lần:
a) Số đối tượng được hưởng chế độ: 171 người (Một trăm bảy mươi mốt người).
Trong đó:
- Chủ nhiệm HTX có thời gian công tác từ 03 tháng đến 03 năm (Mức tính trợ cấp một lần = 03 tháng lương tối thiểu/người): 101 người.
- Chủ nhiệm HTX có thời gian công tác trên 03 năm: 70 người (Với tổng số tháng được trợ cấp là: 398 tháng).
b) Số kinh phí cấp cho các đối tượng: 736.050.000,0 đồng (Bảy trăm ba mươi sáu triệu, không trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong đó:
- Chủ nhiệm HTX có thời gian công tác từ 03 tháng đến 03 năm: 318.150.000,0 đồng.
(101 người x 03 tháng x 1.050.000 đ/tháng = 318.150.000 đồng).
- Chủ nhiệm HTX có thời gian công tác trên 03 năm: 417.900.000,0 đồng.
(398 tháng x 1.050.000 đ/tháng = 417.900.000 đồng)
(Có biểu chi tiết đến từng đơn vị kèm theo)
4.3. Nguồn kinh phí: Từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2013 đã được phê duyệt chuyển nguồn sang năm 2014 của ngân sách cấp tỉnh.

Content:
Tổng kinh phí cấp cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện chế độ lần này: 2.101.050.000,0 đồng (Hai tỷ, một trăm lẻ một triệu, không trăm năm mươi nghìn đồng).
Bao gồm:
4.1. Cho đối tượng hưởng trợ cấp mai táng phí:
a) Số đối tượng được hưởng chế độ: 130 người (Một trăm ba mươi người).
b) Số kinh phí cấp cho các đối tượng: 1.365.000.000,0 đồng (Một tỷ, ba trăm sáu mươi lăm triệu đồng).
(130 người x 10 tháng x 1.050.000 đ/tháng = 1.365.000.000 đồng)
(Có biểu chi tiết đến từng đơn vị kèm theo)
4.2. Cho đối tượng hưởng trợ cấp một lần:
a) Số đối tượng được hưởng chế độ: 171 người (Một trăm bảy mươi mốt người).
Trong đó:
- Chủ nhiệm HTX có thời gian công tác từ 03 tháng đến 03 năm (Mức tính trợ cấp một lần = 03 tháng lương tối thiểu/người): 101 người.
- Chủ nhiệm HTX có thời gian công tác trên 03 năm: 70 người (Với tổng số tháng được trợ cấp là: 398 tháng).
b) Số kinh phí cấp cho các đối tượng: 736.050.000,0 đồng (Bảy trăm ba mươi sáu triệu, không trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong đó:
- Chủ nhiệm HTX có thời gian công tác từ 03 tháng đến 03 năm: 318.150.000,0 đồng.
(101 người x 03 tháng x 1.050.000 đ/tháng = 318.150.000 đồng).
- Chủ nhiệm HTX có thời gian công tác trên 03 năm: 417.900.000,0 đồng.
(398 tháng x 1.050.000 đ/tháng = 417.900.000 đồng)
(Có biểu chi tiết đến từng đơn vị kèm theo)
4.3. Nguồn kinh phí: Từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2013 đã được phê duyệt chuyển nguồn sang năm 2014 của ngân sách cấp tỉnh.