Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1685/QĐ-TTg 2023 Đồ án Quy hoạch chung đô thị Bắc Giang tỉnh Bắc Giang đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1685/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1685/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1685/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1685/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1685/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1685/QĐ-TTg 2023 Đồ án Quy hoạch chung đô thị Bắc Giang tỉnh Bắc Giang đến 2045

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang đến năm 2045, tỷ lệ 1/10.000 với những nội dung như sau:
...
10. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn; cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long; vành đai 5 Vùng Thủ đô Hà Nội, các tuyến quốc lộ 1, 17, 31: thực hiện theo quy hoạch ngành đã được duyệt.
+ Các tuyến đường tỉnh: ĐT.295B: Bn=24-45m; ĐT.293: Bn=48-58,5m; ĐT.299: Bn=22,5-29m; ĐT.299B: Bn=29m; ĐT.299C: Bn=29m; ĐT.299D: Bn=65m; ĐT.398C và ĐT.398D: quy mô tối thiểu 2 làn xe; ĐT.398: Bn=42,5-56,5m.
- Hình thành 3 tuyến vành đai:
+ Tuyến vành đai 1: Kết nối các trung tâm đô thị Bắc Giang và giảm tải khu vực trung tâm thành phố Bắc Giang hiện hữu. Đảm bảo lộ giới từ 27 - 80 m.
+ Tuyến vành đai 2: Kết nối các phân khu đô thị Bắc Giang. Đảm bảo lộ giới từ 32 - 60 m.
+ Tuyến vành đai 3: Hình thành hệ thống giao thông vận tải hàng hóa theo các tuyến cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn; vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội; cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long; ĐT.398 và ĐT.299D cho phép lưu thông một vòng khép kín nhằm kết nối các khu công nghiệp với các tuyến trục chính của vùng. Tách biệt giao thông phục vụ cho các khu công nghiệp với giao thông đô thị. Lộ giới từng tuyến tuân thủ theo các quy hoạch chuyên ngành.
- Hình thành 2 tuyến trục dọc:
+ Tuyến Bắc - Nam 1: Lộ giới từ 35 - 60 m, kết nối giữa trung tâm đô thị Bắc Giang với trung tâm đô thị Bắc Ninh cùng các đô thị vệ tinh Thủ đô Hà Nội qua tuyến vành đai 4. Đề xuất xây dựng hầm chui qua núi Nham Biền.
+ Tuyến Bắc - Nam 2: Lộ giới 65 - 80 m, kết nối khu vực phía Đông với 2 tuyến vành đai 5 và cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long.
- Tổ chức giao thông khu vực nội thị:
+ Hoàn chỉnh và đảm bảo kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ với mạng lưới giao thông chính của đô thị và hệ thống đường gom hai bên cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn.
+ Phân cấp đường đô thị theo chức năng đối với mỗi tuyến đường tuân thủ theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Cầu vượt sông: Xây dựng thêm 01 đơn nguyên mở rộng cầu Xương Giang; nâng cấp, cải tạo các cầu hiện hữu; xây mới hệ thống cầu vượt sông Thương, sông Lục Nam và sông Cầu.
- Bến xe, bãi đỗ xe: Bến xe hiện hữu tại phường Ngô Quyền sẽ chuyển thành bến xe buýt đô thị; hình thành 03 bến xe đạt tiêu chuẩn loại I tại khu vực Tân Mỹ, Hương Gián, Cảnh Thụy; đảm bảo chỉ tiêu diện tích đất bãi đỗ xe tối thiểu 4 m²/người.
- Đường sắt: Tuyến đường sắt nội vùng sử dụng kết hợp chung với tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng (tiến trình đầu tư sau năm 2030). Chi tiết quy mô, hướng tuyến được cụ thể hóa tại các quy hoạch, dự án chuyên ngành.
- Đường thủy: Khai thác tối đa các tuyến vận tải đường thuỷ tại sông Thương, sông Cầu và sông Lục Nam. Trong đó, sau năm 2030 nghiên cứu chuyển đổi chức năng đường thuỷ tại sông Thương thành vận tải hành khách, phục vụ du lịch, đảm bảo môi trường trong đô thị.
- Giao thông công cộng: Hình thành mạng lưới xe buýt công cộng, ưu tiên phát triển hệ thống giao thông xanh giảm thiểu ô nhiễm môi trường đô thị.
- Không gian ngầm: Xây dựng các tuyến tuynel kỹ thuật trên các trục đường giao thông đối ngoại, đường chính đô thị có dải phân cách từ 4 m hoặc vỉa hè rộng từ 7,5 m trở lên. Ưu tiên xây dựng các bãi đậu xe ngầm kết hợp dịch vụ thương mại và công trình đầu mối giao thông công cộng đô thị để tạo thành một không gian ngầm hoàn chỉnh theo mô hình TOD, phục vụ nhu cầu của người dân đô thị và du khách tại các khu vực trung tâm đô thị.
b) Định hướng quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền:
+ Phòng chống lũ: Quản lý, sử dụng bãi sông hợp lý đảm bảo hành lang thoát lũ các lưu vực sông. Cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình đê, kè, trạm bơm nhằm phòng chống lũ và giảm thiểu ngập úng cho đô thị.
+ Cao độ nền xây dựng: Kiểm soát cao độ nền xây dựng đô thị, công nghiệp gắn với phát triển mạng lưới sông kênh tiêu thoát nước mặt, hồ điều hòa để đảm bảo đô thị không bị ngập lụt.
+ Cao độ nền xây dựng khu vực thành phố Bắc Giang hiện hữu:
. Khu vực phát triển đô thị mới Hxd ≥ +4,5m, khu vực phát triển công nghiệp Hxd ≥ +4,7m, khu vực công viên cây xanh Hxd ≥ +4,2m.
. Khu vực có mật độ xây dựng cao, không có điều kiện tôn nền, quy hoạch giải pháp thoát nước đấu nối với hệ thống thoát nước chính của khu vực, tránh ngập úng cục bộ.
. Khu vực xây dựng xen cấy hạn chế đào đắp, nền sân vườn cần hài hòa với nền hiện trạng xung quanh, nền công trình mới Hxd ≥ +4,5m, đồng thời cần tổ chức các tuyến thoát nước quanh khu vực xây dựng mới, tránh gây ngập úng cho khu vực hiện trạng.
+ Cao độ nền xây dựng khu vực huyện Yên Dũng:
. Khu vực phát triển mới phía Bắc sông Thương Hxd ≥ +4,1m; phía Nam sông Thương Hxd ≥ +4,0m.
. Đối với các khu vực dân cư hiện trạng: hạn chế đào đắp, nền công trình xây dựng xen cấy cần hài hòa với nền hiện trạng xung quanh, đồng thời cần tổ chức hệ thống thoát nước mưa cho khu vực đảm bảo không bị ngập úng cục bộ.
- Thoát nước mặt:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh, đảm bảo thoát nước mưa trên toàn lưu vực. Hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn tại các khu vực xây dựng mới và hệ thống thoát nước nửa riêng tại các khu vực hiện trạng.
+ Khu vực được chia thành 24 lưu vực tiêu theo các trạm bơm phục vụ. Nước mặt được thoát vào hệ thống cống thoát nước, hệ thống kênh mương của đô thị, sau đó thoát tự chảy hoặc bơm cưỡng bức ra hệ thống sông Thương, sông Cầu.
+ Áp dụng các giải pháp thoát nước mưa bền vững mang tính linh hoạt, nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp với mục tiêu phát triển đô thị.
+ Nạo vét, khơi thông, mở rộng các trục tiêu thoát nước chính của đô thị, bố trí hồ điều hòa, công viên bán ngập nhằm điều tiết dòng chảy, nâng cao khả năng thoát lũ, tạo cảnh quan đô thị và đảm bảo vệ sinh môi trường.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước: Đến năm 2030 khoảng 115.000 m³/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 195.000 m³/ngày đêm.
- Nguồn nước: Nước mặt sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam và nước hồ Cấm Sơn.
- Phân vùng cấp nước: Bao gồm 8 phân vùng: Phân vùng 1 được cấp nước chính từ các nhà máy nước Bắc Giang, trạm bơm tăng áp DNP, trạm bơm tăng áp Tiền Phong; phân vùng 2 được cấp nước chính từ trạm bơm tăng áp Tân An và nhà máy nước Lão Hộ; phân vùng 3 được cấp nước chính từ nhà máy nước Tân Liễu và nhà máy nước Thắng Cương; phân vùng 4 được cấp nước từ nhà máy nước Yên Lư; phân vùng 5 được cấp nước từ nhà máy nước Khu công nghiệp Đức Giang; phân vùng 6 được cấp nước từ nhà máy nước Tiến Dũng, nhà máy nước Đồng Việt; phân vùng 7 được cấp nước từ nhà máy nước Xuân Phú; phân vùng 8 được cấp nước từ nhà máy nước xã Đồng Phúc.
- Công trình đầu mối chính:
+ Nâng cấp, cải tạo các nhà máy nước, trạm bơm tăng áp: Nhà máy nước Bắc Giang, Lão Hộ, Tân Liễu (đồng thời cấp nước sạch bổ sung cho hai trạm cấp nước T1, T2), nhà máy nước Thắng Cương, Đồng Việt, Đồng Phúc; Trạm bơm tăng áp, bể chứa phường Song Khê, Tiền Phong, Tân An, Trạm bơm tăng áp Bắc Giang, trạm bơm tăng áp DNP.
+ Các khu công nghiệp xây dựng mới nhà máy cấp nước riêng: Nhà máy nước khu công nghiệp Yên Lư, Đức Giang, Đồng Phúc khai thác nguồn nước mặt sông Cầu.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước chính dạng mạng vòng có đường kính D110 mm - D300 mm, đủ năng lực truyền tải khi có cháy. Bổ sung liên kết giữa các nhà máy nước để đảm bảo an toàn cấp nước.
d) Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Tổng nhu cầu phụ tải đến năm 2030 khoảng 580.510 KW; đến năm 2045 khoảng 811.468 KW.
- Nguồn điện:
+ Nhà máy xử lý rác và phát điện Bắc Giang công suất 12MW.
+ Nhà máy điện năng lượng gió đấu nối lưới điện tại huyện Yên Dũng.
- Lưới điện:
+ Lưới điện cao thế: 500 kV, 220 kV, 110 kV theo quy hoạch chuyên ngành, điều chỉnh một số hướng tuyến cao thế đi ra ngoài khu vực trung tâm các khu vực phát triển đô thị.
+ Lưới điện trung thế: Sử dụng điện áp là 22 kV và 35 kV; chuyển đổi lưới đường dây 6 kV, 10 kV... hiện có về 2 cấp điện áp 22 kV và 35 kV.
+ Lưới điện hạ thế: Sử dụng cấp điện áp 380/220V; ngầm hóa lưới điện xây mới trong phạm vi đô thị; từng bước cải tạo, hạ ngầm hệ thống lưới điện hiện trạng.
+ Khuyến khích hạ ngầm các tuyến điện khi điều kiện cho phép, đặc biệt tại các khu vực trung tâm đô thị.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới các trạm biến áp 220kV, 110kV, đồng thời cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp 220 kV, 110 kV hiện trạng đáp ứng nhu cầu.
- Chiếu sáng đô thị: Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị theo tiêu chuẩn quy định, ứng dụng điều khiển tự động và bán tự động hệ thống đèn đường. Tại các điểm nhấn kiến trúc đô thị thiết kế chiếu sáng cảnh quan.
đ) Định hướng hạ tầng thông tin và truyền thông:
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông. Phát triển các ứng dụng, công nghệ và giải pháp về quy hoạch đô thị thông minh, quản lý đô thị thông minh (quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, giao thông, y tế, giáo dục, hệ thống cảnh báo sớm và các lĩnh vực khác). Từng bước hạ ngầm hệ thống cáp tại các khu vực trung tâm đô thị hiện hữu; đối với các khu vực đô thị phát triển mới xây dựng đồng bộ.
e) Thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải: tổng lượng nước thải sinh hoạt khoảng 92.000 m³/ngày đêm, xây dựng 7 trạm xử lý nước thải sinh hoạt theo các lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Sử dụng trạm xử lý nước thải tập trung (TXLNT-SH1) hiện có tại xã Tân Tiến, nâng công suất dự án 20.000 m³/ngày lên 35.000 m³/ngày.
+ Lưu vực 2: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH5) công suất 10.000 m³/ngày tại phường Đa Mai.
+ Lưu vực 3: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH4) công suất 10.000 m³/ngày tại phường Mỹ Độ.
+ Lưu vực 4: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH3) công suất 10.000 m³/ngày tại phường Đồng Sơn.
+ Lưu vực 5: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH6) công suất 14.000 m³/ngày tại phường Tân An.
+ Lưu vực 6: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH7) công suất 8.000 m³/ngày tại phường Nham Biền.
+ Lưu vực 7: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH8) công suất 5.000 m³/ngày tại khu vực phường Tiến Dũng.
+ Khu vực ngoại thị, các điểm dân cư, các công trình công cộng xây dựng độc lập, xử lý cục bộ tại công trình trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung.
+ Nước thải công nghiệp, y tế: xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý riêng đạt QCVN trước khi xả ra môi trường.
- Chất thải rắn: nhu cầu xử lý chất thải rắn phát sinh khoảng 1.160 tấn được xử lý tại: Khu xử lý chất thải rắn Đa Mai tại phường Đa Mai; khu xử lý chất thải rắn Nham Biền và khu xử lý chất thải rắn công nghiệp tại khu vực phía Nam phường Nham Biền.
- Nghĩa trang, nhà tang lễ:
+ Các nghĩa trang hiện có trong nội thị không đạt tiêu chuẩn môi trường phải ngừng sử dụng và có kế hoạch di chuyển. Nghĩa trang hung táng, chôn cất một lần không được bố trí trong nội thị.
+ Xây dựng mới 02 nghĩa trang tập trung: 01 nghĩa trang tại xã Tư Mại khoảng 18 ha; 01 nghĩa trang tại xã Trí Yên khoảng 10 ha. Ngoài ra, người dân đô thị có thể sử dụng khu công viên nghĩa trang sinh thái tại xã Đông Hưng, huyện Lục Nam theo dự án đã phê duyệt.
+ Nhà tang lễ: quy hoạch 05 nhà tang lễ: sử dụng 01 nhà tang lễ phường Mỹ Độ hiện có; xây mới: 01 nhà tang lễ tại phường Dĩnh Kế, 01 nhà tang lễ tại phường Đồng Sơn; 01 nhà tang lễ gắn với Trung tâm y tế thành phố quy hoạch mới tại phường Hương Gián; 01 nhà tang lễ gắn với bệnh viện đa khoa quy hoạch mới tại phường Xuân Phú.

Content:
Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn; cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long; vành đai 5 Vùng Thủ đô Hà Nội, các tuyến quốc lộ 1, 17, 31: thực hiện theo quy hoạch ngành đã được duyệt.
+ Các tuyến đường tỉnh: ĐT.295B: Bn=24-45m; ĐT.293: Bn=48-58,5m; ĐT.299: Bn=22,5-29m; ĐT.299B: Bn=29m; ĐT.299C: Bn=29m; ĐT.299D: Bn=65m; ĐT.398C và ĐT.398D: quy mô tối thiểu 2 làn xe; ĐT.398: Bn=42,5-56,5m.
- Hình thành 3 tuyến vành đai:
+ Tuyến vành đai 1: Kết nối các trung tâm đô thị Bắc Giang và giảm tải khu vực trung tâm thành phố Bắc Giang hiện hữu. Đảm bảo lộ giới từ 27 - 80 m.
+ Tuyến vành đai 2: Kết nối các phân khu đô thị Bắc Giang. Đảm bảo lộ giới từ 32 - 60 m.
+ Tuyến vành đai 3: Hình thành hệ thống giao thông vận tải hàng hóa theo các tuyến cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn; vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội; cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long; ĐT.398 và ĐT.299D cho phép lưu thông một vòng khép kín nhằm kết nối các khu công nghiệp với các tuyến trục chính của vùng. Tách biệt giao thông phục vụ cho các khu công nghiệp với giao thông đô thị. Lộ giới từng tuyến tuân thủ theo các quy hoạch chuyên ngành.
- Hình thành 2 tuyến trục dọc:
+ Tuyến Bắc - Nam 1: Lộ giới từ 35 - 60 m, kết nối giữa trung tâm đô thị Bắc Giang với trung tâm đô thị Bắc Ninh cùng các đô thị vệ tinh Thủ đô Hà Nội qua tuyến vành đai 4. Đề xuất xây dựng hầm chui qua núi Nham Biền.
+ Tuyến Bắc - Nam 2: Lộ giới 65 - 80 m, kết nối khu vực phía Đông với 2 tuyến vành đai 5 và cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long.
- Tổ chức giao thông khu vực nội thị:
+ Hoàn chỉnh và đảm bảo kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ với mạng lưới giao thông chính của đô thị và hệ thống đường gom hai bên cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn.
+ Phân cấp đường đô thị theo chức năng đối với mỗi tuyến đường tuân thủ theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Cầu vượt sông: Xây dựng thêm 01 đơn nguyên mở rộng cầu Xương Giang; nâng cấp, cải tạo các cầu hiện hữu; xây mới hệ thống cầu vượt sông Thương, sông Lục Nam và sông Cầu.
- Bến xe, bãi đỗ xe: Bến xe hiện hữu tại phường Ngô Quyền sẽ chuyển thành bến xe buýt đô thị; hình thành 03 bến xe đạt tiêu chuẩn loại I tại khu vực Tân Mỹ, Hương Gián, Cảnh Thụy; đảm bảo chỉ tiêu diện tích đất bãi đỗ xe tối thiểu 4 m²/người.
- Đường sắt: Tuyến đường sắt nội vùng sử dụng kết hợp chung với tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng (tiến trình đầu tư sau năm 2030). Chi tiết quy mô, hướng tuyến được cụ thể hóa tại các quy hoạch, dự án chuyên ngành.
- Đường thủy: Khai thác tối đa các tuyến vận tải đường thuỷ tại sông Thương, sông Cầu và sông Lục Nam. Trong đó, sau năm 2030 nghiên cứu chuyển đổi chức năng đường thuỷ tại sông Thương thành vận tải hành khách, phục vụ du lịch, đảm bảo môi trường trong đô thị.
- Giao thông công cộng: Hình thành mạng lưới xe buýt công cộng, ưu tiên phát triển hệ thống giao thông xanh giảm thiểu ô nhiễm môi trường đô thị.
- Không gian ngầm: Xây dựng các tuyến tuynel kỹ thuật trên các trục đường giao thông đối ngoại, đường chính đô thị có dải phân cách từ 4 m hoặc vỉa hè rộng từ 7,5 m trở lên. Ưu tiên xây dựng các bãi đậu xe ngầm kết hợp dịch vụ thương mại và công trình đầu mối giao thông công cộng đô thị để tạo thành một không gian ngầm hoàn chỉnh theo mô hình TOD, phục vụ nhu cầu của người dân đô thị và du khách tại các khu vực trung tâm đô thị.
b) Định hướng quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền:
+ Phòng chống lũ: Quản lý, sử dụng bãi sông hợp lý đảm bảo hành lang thoát lũ các lưu vực sông. Cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình đê, kè, trạm bơm nhằm phòng chống lũ và giảm thiểu ngập úng cho đô thị.
+ Cao độ nền xây dựng: Kiểm soát cao độ nền xây dựng đô thị, công nghiệp gắn với phát triển mạng lưới sông kênh tiêu thoát nước mặt, hồ điều hòa để đảm bảo đô thị không bị ngập lụt.
+ Cao độ nền xây dựng khu vực thành phố Bắc Giang hiện hữu:
. Khu vực phát triển đô thị mới Hxd ≥ +4,5m, khu vực phát triển công nghiệp Hxd ≥ +4,7m, khu vực công viên cây xanh Hxd ≥ +4,2m.
. Khu vực có mật độ xây dựng cao, không có điều kiện tôn nền, quy hoạch giải pháp thoát nước đấu nối với hệ thống thoát nước chính của khu vực, tránh ngập úng cục bộ.
. Khu vực xây dựng xen cấy hạn chế đào đắp, nền sân vườn cần hài hòa với nền hiện trạng xung quanh, nền công trình mới Hxd ≥ +4,5m, đồng thời cần tổ chức các tuyến thoát nước quanh khu vực xây dựng mới, tránh gây ngập úng cho khu vực hiện trạng.
+ Cao độ nền xây dựng khu vực huyện Yên Dũng:
. Khu vực phát triển mới phía Bắc sông Thương Hxd ≥ +4,1m; phía Nam sông Thương Hxd ≥ +4,0m.
. Đối với các khu vực dân cư hiện trạng: hạn chế đào đắp, nền công trình xây dựng xen cấy cần hài hòa với nền hiện trạng xung quanh, đồng thời cần tổ chức hệ thống thoát nước mưa cho khu vực đảm bảo không bị ngập úng cục bộ.
- Thoát nước mặt:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh, đảm bảo thoát nước mưa trên toàn lưu vực. Hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn tại các khu vực xây dựng mới và hệ thống thoát nước nửa riêng tại các khu vực hiện trạng.
+ Khu vực được chia thành 24 lưu vực tiêu theo các trạm bơm phục vụ. Nước mặt được thoát vào hệ thống cống thoát nước, hệ thống kênh mương của đô thị, sau đó thoát tự chảy hoặc bơm cưỡng bức ra hệ thống sông Thương, sông Cầu.
+ Áp dụng các giải pháp thoát nước mưa bền vững mang tính linh hoạt, nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp với mục tiêu phát triển đô thị.
+ Nạo vét, khơi thông, mở rộng các trục tiêu thoát nước chính của đô thị, bố trí hồ điều hòa, công viên bán ngập nhằm điều tiết dòng chảy, nâng cao khả năng thoát lũ, tạo cảnh quan đô thị và đảm bảo vệ sinh môi trường.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước: Đến năm 2030 khoảng 115.000 m³/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 195.000 m³/ngày đêm.
- Nguồn nước: Nước mặt sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam và nước hồ Cấm Sơn.
- Phân vùng cấp nước: Bao gồm 8 phân vùng: Phân vùng 1 được cấp nước chính từ các nhà máy nước Bắc Giang, trạm bơm tăng áp DNP, trạm bơm tăng áp Tiền Phong; phân vùng 2 được cấp nước chính từ trạm bơm tăng áp Tân An và nhà máy nước Lão Hộ; phân vùng 3 được cấp nước chính từ nhà máy nước Tân Liễu và nhà máy nước Thắng Cương; phân vùng 4 được cấp nước từ nhà máy nước Yên Lư; phân vùng 5 được cấp nước từ nhà máy nước Khu công nghiệp Đức Giang; phân vùng 6 được cấp nước từ nhà máy nước Tiến Dũng, nhà máy nước Đồng Việt; phân vùng 7 được cấp nước từ nhà máy nước Xuân Phú; phân vùng 8 được cấp nước từ nhà máy nước xã Đồng Phúc.
- Công trình đầu mối chính:
+ Nâng cấp, cải tạo các nhà máy nước, trạm bơm tăng áp: Nhà máy nước Bắc Giang, Lão Hộ, Tân Liễu (đồng thời cấp nước sạch bổ sung cho hai trạm cấp nước T1, T2), nhà máy nước Thắng Cương, Đồng Việt, Đồng Phúc; Trạm bơm tăng áp, bể chứa phường Song Khê, Tiền Phong, Tân An, Trạm bơm tăng áp Bắc Giang, trạm bơm tăng áp DNP.
+ Các khu công nghiệp xây dựng mới nhà máy cấp nước riêng: Nhà máy nước khu công nghiệp Yên Lư, Đức Giang, Đồng Phúc khai thác nguồn nước mặt sông Cầu.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước chính dạng mạng vòng có đường kính D110 mm - D300 mm, đủ năng lực truyền tải khi có cháy. Bổ sung liên kết giữa các nhà máy nước để đảm bảo an toàn cấp nước.
d) Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Tổng nhu cầu phụ tải đến năm 2030 khoảng 580.510 KW; đến năm 2045 khoảng 811.468 KW.
- Nguồn điện:
+ Nhà máy xử lý rác và phát điện Bắc Giang công suất 12MW.
+ Nhà máy điện năng lượng gió đấu nối lưới điện tại huyện Yên Dũng.
- Lưới điện:
+ Lưới điện cao thế: 500 kV, 220 kV, 110 kV theo quy hoạch chuyên ngành, điều chỉnh một số hướng tuyến cao thế đi ra ngoài khu vực trung tâm các khu vực phát triển đô thị.
+ Lưới điện trung thế: Sử dụng điện áp là 22 kV và 35 kV; chuyển đổi lưới đường dây 6 kV, 10 kV... hiện có về 2 cấp điện áp 22 kV và 35 kV.
+ Lưới điện hạ thế: Sử dụng cấp điện áp 380/220V; ngầm hóa lưới điện xây mới trong phạm vi đô thị; từng bước cải tạo, hạ ngầm hệ thống lưới điện hiện trạng.
+ Khuyến khích hạ ngầm các tuyến điện khi điều kiện cho phép, đặc biệt tại các khu vực trung tâm đô thị.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới các trạm biến áp 220kV, 110kV, đồng thời cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp 220 kV, 110 kV hiện trạng đáp ứng nhu cầu.
- Chiếu sáng đô thị: Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị theo tiêu chuẩn quy định, ứng dụng điều khiển tự động và bán tự động hệ thống đèn đường. Tại các điểm nhấn kiến trúc đô thị thiết kế chiếu sáng cảnh quan.
đ) Định hướng hạ tầng thông tin và truyền thông:
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông. Phát triển các ứng dụng, công nghệ và giải pháp về quy hoạch đô thị thông minh, quản lý đô thị thông minh (quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, giao thông, y tế, giáo dục, hệ thống cảnh báo sớm và các lĩnh vực khác). Từng bước hạ ngầm hệ thống cáp tại các khu vực trung tâm đô thị hiện hữu; đối với các khu vực đô thị phát triển mới xây dựng đồng bộ.
e) Thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải: tổng lượng nước thải sinh hoạt khoảng 92.000 m³/ngày đêm, xây dựng 7 trạm xử lý nước thải sinh hoạt theo các lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Sử dụng trạm xử lý nước thải tập trung (TXLNT-SH1) hiện có tại xã Tân Tiến, nâng công suất dự án 20.000 m³/ngày lên 35.000 m³/ngày.
+ Lưu vực 2: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH5) công suất 10.000 m³/ngày tại phường Đa Mai.
+ Lưu vực 3: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH4) công suất 10.000 m³/ngày tại phường Mỹ Độ.
+ Lưu vực 4: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH3) công suất 10.000 m³/ngày tại phường Đồng Sơn.
+ Lưu vực 5: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH6) công suất 14.000 m³/ngày tại phường Tân An.
+ Lưu vực 6: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH7) công suất 8.000 m³/ngày tại phường Nham Biền.
+ Lưu vực 7: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH8) công suất 5.000 m³/ngày tại khu vực phường Tiến Dũng.
+ Khu vực ngoại thị, các điểm dân cư, các công trình công cộng xây dựng độc lập, xử lý cục bộ tại công trình trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung.
+ Nước thải công nghiệp, y tế: xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý riêng đạt QCVN trước khi xả ra môi trường.
- Chất thải rắn: nhu cầu xử lý chất thải rắn phát sinh khoảng 1.160 tấn được xử lý tại: Khu xử lý chất thải rắn Đa Mai tại phường Đa Mai; khu xử lý chất thải rắn Nham Biền và khu xử lý chất thải rắn công nghiệp tại khu vực phía Nam phường Nham Biền.
- Nghĩa trang, nhà tang lễ:
+ Các nghĩa trang hiện có trong nội thị không đạt tiêu chuẩn môi trường phải ngừng sử dụng và có kế hoạch di chuyển. Nghĩa trang hung táng, chôn cất một lần không được bố trí trong nội thị.
+ Xây dựng mới 02 nghĩa trang tập trung: 01 nghĩa trang tại xã Tư Mại khoảng 18 ha; 01 nghĩa trang tại xã Trí Yên khoảng 10 ha. Ngoài ra, người dân đô thị có thể sử dụng khu công viên nghĩa trang sinh thái tại xã Đông Hưng, huyện Lục Nam theo dự án đã phê duyệt.
+ Nhà tang lễ: quy hoạch 05 nhà tang lễ: sử dụng 01 nhà tang lễ phường Mỹ Độ hiện có; xây mới: 01 nhà tang lễ tại phường Dĩnh Kế, 01 nhà tang lễ tại phường Đồng Sơn; 01 nhà tang lễ gắn với Trung tâm y tế thành phố quy hoạch mới tại phường Hương Gián; 01 nhà tang lễ gắn với bệnh viện đa khoa quy hoạch mới tại phường Xuân Phú.