Document: Điều 2 Quyết định 93-TC/QĐ/TCT bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ôtô, xe gắn máy

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/01/1997", "sign_number": "93-TC/QĐ/TCT", "signer": "Vũ Mộng Giao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/01/1997", "sign_number": "93-TC/QĐ/TCT", "signer": "Vũ Mộng Giao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/01/1997", "sign_number": "93-TC/QĐ/TCT", "signer": "Vũ Mộng Giao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/01/1997", "sign_number": "93-TC/QĐ/TCT", "signer": "Vũ Mộng Giao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/01/1997", "sign_number": "93-TC/QĐ/TCT", "signer": "Vũ Mộng Giao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 93-TC/QĐ/TCT bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ôtô, xe gắn máy có nội dung như sau:

Điều 2. - Uỷ ban nhân dân tỉnh (hoặc Cục trưởng Cục thuế nếu được uỷ quyền) quyết định ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ ôtô, xe gắn máy áp dụng tại địa phương căn cứ vào các yếu tố sau đây:
1- Bảng giá chuẩn tối thiểu ban hành kèm theo Quyết định này;
2- Giá thực tế ôtô, xe gắn máy tại thị trường địa phương trong từng thời kỳ.
Trường hợp không đủ các yếu tố quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì căn cứ vào giá nhập khẩu (CIF), cộng (+) thêm các khoản thuế (thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt) quy định đối với loại ôtô, xe gắn máy đó và tham khảo thêm giá thực tế của thị trường tỉnh, thành phố khác lân cận để quy định giá tính lệ phí trước bạ tại địa phương mình, bảo đảm nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều 4, Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.

Content:
Điều 2. - Uỷ ban nhân dân tỉnh (hoặc Cục trưởng Cục thuế nếu được uỷ quyền) quyết định ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ ôtô, xe gắn máy áp dụng tại địa phương căn cứ vào các yếu tố sau đây:
1- Bảng giá chuẩn tối thiểu ban hành kèm theo Quyết định này;
2- Giá thực tế ôtô, xe gắn máy tại thị trường địa phương trong từng thời kỳ.
Trường hợp không đủ các yếu tố quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì căn cứ vào giá nhập khẩu (CIF), cộng (+) thêm các khoản thuế (thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt) quy định đối với loại ôtô, xe gắn máy đó và tham khảo thêm giá thực tế của thị trường tỉnh, thành phố khác lân cận để quy định giá tính lệ phí trước bạ tại địa phương mình, bảo đảm nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều 4, Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.