Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 731/QĐ-UBND 2013 phổ biến giáo dục pháp luật Hà Nam 2013 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/07/2013", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/07/2013", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/07/2013", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/07/2013", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/07/2013", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 731/QĐ-UBND 2013 phổ biến giáo dục pháp luật Hà Nam 2013 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2013-2016” bao gồm các nội dung sau đây:
...
4. Đổi mới, đa dạng hoá, tạo bước đột phá về hình thức và nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
4.1. Đổi mới, đa dạng hoá hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, hỏi đáp pháp luật phát sóng hàng tuần trên hệ thống Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh, loa truyền thanh cơ sở, các chuyên mục trên Báo Hà Nam để tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật có liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ của người dân và doanh nghiệp.
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy đưa nội dung giới thiệu văn bản quy phạm pháp luật của trung ương và địa phương mới ban hành vào sinh hoạt hàng tháng của các Chi bộ.
- Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật tới các khu dân cư, đẩy mạnh việc thực hiện Đề án 02 - 212 về “xây dựng và đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động, chấp hành pháp luật trong cộng đồng dân cư” do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì.
- Tiếp tục duy trì các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật khác như: Tổ chức hội nghị tăng cường trợ giúp pháp lý lưu động hướng về cơ sở, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật.
- Lựa chọn các hình thức khác phù hợp với từng nhóm đối tượng, đảm bảo nâng cao chất lượng và hiệu quả.
4.2. Các nội dung, đối tượng trọng tâm cần triển khai:
a) Nội dung trọng tâm triển khai:
* Tiếp tục triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung:
Tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa Ngày pháp luật Việt Nam (9 tháng 11) hàng năm đến cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và toàn thể nhân dân, tập trung tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật thiết thực với đời sống của nhân dân, gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. đặc biệt là tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.
Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương hàng tháng, quý đưa nội dung giới thiệu các văn bản quy pháp phạm luật mới ban hành vào hoạt động sinh hoạt chuyên đề; tổ chức tuyên truyền, phổ biến kịp thời các quy định của pháp luật có liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người dân như: Đất đai, chế độ chính sách, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, Luật nghĩa vụ quân sự, Pháp lệnh dự bị động viên…
- Các hình thức: căn cứ vào tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị và địa phương, ngày pháp có thể được tổ chức dưới các hình thức như mít tinh, hội thảo, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề; thi tìm hiểu pháp luật (gắn trực tiếp với các đối tượng); tuyên truyền, phổ biến pháp luật lưu động, sân khấu hoá; các hình thức khác phù hợp.
- Thời gian thực hiện: 1 lần/tháng (đánh giá thực hiện: tháng 11 hàng năm).
* Tăng cường tuyên truyền, phổ biến Chương trình xây dựng nông thôn mới:
- Nội dung: Tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức và người dân về chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về Chương trình xây dựng Nông thôn mới:
Các cơ chế, chính sách của Trung ương về xây dựng nông thôn mới như:
+ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
+ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
+ Quyết định số 673/QÐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số Chương trình, Đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011-2020.
Các văn bản quy phạm pháp luật khác về nông thôn mới do địa phương ban hành như.
+ Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 21 tháng 4 năm 2011 của Tỉnh ủy Hà Nam về xây dựng nông thôn mới đến năm 2020.
+ Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015.
+ Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011- 2015 tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24/5/2011.
+ Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phát huy và nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đối với quê hương trong xây dựng nông thôn mới.
+ Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 8 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24/5/2011, Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 30/3/2012, Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 21/01/2013.
+ Quyết định số 455/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành “Quy định tạm thời phương pháp đánh giá, chấm điểm các tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh Hà Nam”.
+ Các chính sách về dồn điền, đổi thửa, quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
+ Các cơ chế, chính sách về giao thông, thủy lợi, môi trường liên quan đến chương trình xây dựng nông thôn mới.
+ Cử Báo cáo viên tuyên truyền trực tiếp các cơ chế, chính sách về xây dựng làng văn hóa, hương ước, quy ước, dân chủ cơ sở; các quy định khác liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người dân.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn, Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn; các sở, ngành liên quan.
- Thời gian thực hiện:
+ Quý IV năm 2013.
+ Tiếp tục triển khai từ năm 2014 đến năm 2016.
* Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn giao thông; phòng chống tội phạm, tệ nạn mại dâm, ma túy, HIV/AIDS.
- Nội dung tuyên truyền, phổ biến:
+ Luật giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành;
+ Bộ Luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự (sửa đổi); Luật phòng, chống mại dâm; Luật phòng, chống buôn bán người; Luật phòng cháy, chữa cháy; Luật thi hành án hình sự; Luật Hôn nhân và gia đình; Luật phòng, chống ma túy; Luật phòng, chống HIV/AIDS; các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Sở Y tế, Sở giao thông vận tải, Toà án nhân dân tỉnh, các sở, ngành liên quan; UBND cấp huyện, cấp xã.
- Thời gian thực hiện: 2013-2016.
* Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 1585/KH-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2011 về tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016.
- Nội dung:
+ Các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng: Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành; Tập trung tuyên truyền, phổ biến các quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong phòng, chống tham nhũng...
+ Nội dung cơ bản của Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng.
+ Nội dung cơ bản của Chiến lược quốc gia về phòng, chống tham nhũng đến năm 2020.
+ Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng của các Bộ, Ban, ngành Trung ương.
- Hình thức, biện pháp tuyên truyền, phổ biến, thời gian thực hiện (theo Kế hoạch số 1585/KH-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2011).
- Thời gian thực hiện:
+ Quý III, IV năm 2013.
+ Tiếp tục triển khai từ năm 2014 đến năm 2016.
b) Đối tượng trọng tâm triển khai:
* Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân.
- Nội dung:
+ Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi) được Quốc hội thông qua.
+ Luật Đất đai (sửa đổi) được Quốc hội thông qua, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và văn bản hướng dẫn về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc; UBND các huyện, thành phố.
+ Luật Xử lý vi phạm hành chính và các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực chuyên ngành.
Cơ quan chủ trì:
Sở Tư pháp: đối với Luật xử lý vi phạm hành chính.
Các Sở, ngành: đối với Nghị định xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực quản lý.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.
+ Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật khác đã được Quốc hội thông qua và các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành.
Nội dung:
Tuyên truyền, phổ biến các văn bản Luật có hiệu lực trong năm 2013 như:
Luật phổ biến, giáo dục pháp luật; Luật giám định Tư pháp; Bộ luật lao động (sửa đổi); Luật phòng chống tác hại thuốc lá; Luật Biển Việt Nam; Luật Giáo dục đại học; Luật Giá; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Luật Công đoàn; Luật sửa đổi, một số điều của Luật quản lý thuế, Luật Hợp tác xã…
Tuyên truyền, phổ biến các văn bản Luật đã được Quốc hội thông qua và các văn bản quy phạm pháp luật khác trong giai đoạn tiếp theo.
Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Cơ quan chủ trì:
+ Sở Tư pháp;
+ Các Sở, ban, ngành: Văn bản liên quan trực tiếp đến lĩnh vực do Sở, ngành quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.
- Thời gian thực hiện:
+ Giai đoạn 1: Từ tháng 7 năm 2013 đến năm 2014 tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực trong năm 2013, 2014.
+ Giai đoạn 2: Tiếp tục tuyên truyền thực hiện: 2015-2016
* Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 1604/KH-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2011 về việc tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011-2015.
Các Sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, căn cứ Kế hoạch số 1604/KH-UBND chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể tăng cường triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tập trung vào các nội dung sau:
- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm trang bị kiến thức pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên.
- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tại địa bàn cư trú.
- Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trong trường học.
- Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên vi phạm pháp luật.
- Tổ chức các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trong các cơ sở dạy nghề, cơ sở bảo trợ xã hội.
- Thời gian thực hiện:
+ Quý III, IV năm 2013, năm 2014.
+ Từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2015: tổ chức kiểm tra, tổng kết đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên toàn địa bàn tỉnh.
+ Tiếp tục triển khai thực hiện năm 2016.
* Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật đối với người lao động, người sử dụng lao động.
- Nội dung:
+ Bộ luật Lao động sửa đổi; Bộ luật Dân sự, Luật thuế thu nhập cá nhân; Luật doanh nghiệp, Luật thương mại; Luật đầu tư; Luật cạnh tranh; Luật phá sản doanh nghiệp; Luật bảo vệ môi trường; Luật bảo hiểm xã hội.
+ Các văn bản khác có liên quan.
- Thời gian thực hiện:
+ Giai đoạn 1: Quý III năm 2013 đến 2015.
+ Giai đoạn 2: 2015 đến 2016.
* Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong lực lượng vũ trang.
- Nội dung:
Tuyên truyền, phổ biến các quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới như: Luật Quốc phòng, Luật An ninh quốc gia, Luật Biển Việt Nam, Luật biên giới quốc gia, Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999, Luật nghĩa vụ Quân sự, Luật dân quân tự vệ, Pháp lệnh dự bị động viên, các Nghị định của Chính phủ về Khu vực phòng thủ, các văn bản pháp luật về Công an nhân dân; lĩnh vực hình sự, tố tụng hình sự; cư trú; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý vi phạm hành chính…
- Thời gian thực hiện:
+ Giai đoạn 1: Từ quý III năm 2013-2015.
+ Giai đoạn 2: 2015-2016.
IV. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Công tác chỉ đạo.
- Tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng các cấp, đặc biệt là cấp ủy cơ sở trong việc thực hiện Đề án được thường xuyên, liên tục, góp phần nâng cao nhận thức pháp luật cho người dân.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị ở từng cấp trong công tác phối hợp chỉ đạo từ tỉnh xuống cơ sở. Tổ chức thực hiện tốt các Đề án của Trung ương, của tỉnh đến cơ sở. Tăng cường tính chủ động phối hợp giữa các ban, ngành, các tổ chức đoàn thể, thống nhất công tác tuyên truyền, vận động, xây dựng phong trào ở thôn, xóm, tổ dân phố từng bước nâng cao nhận thức pháp luật cho nhân dân, tăng cường giáo dục trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi thành viên trong gia đình, trong cộng đồng và xã hội.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật phải kết hợp với việc tổ chức thực hiện chấp hành pháp luật ở từng cơ quan, đơn vị, tổ dân phố, thôn, xóm ở mỗi gia đình và dòng họ. Gắn công tác tuyên truyền pháp luật phục vụ có hiệu quả các phong trào do tỉnh; huyện, thành phố chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các cấp đề ra.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị.
2.1. Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh:
- Chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể; Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật cấp huyện; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ theo Đề án.
- Chỉ đạo các Sở, ngành, UBND các cấp phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện hiệu quả Đề án; kiểm tra theo dõi, đánh giá tổng kết thực hiện Đề án.
2.2. Sở Tư pháp (cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh):
- Tham mưu cho Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, hoàn thiện thể chế đảm bảo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phát huy hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
- Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ, các sở ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố rà soát, củng cố, kiện toàn đội ngũ Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyên viên pháp luật, hoà giải viên cơ sở; hằng năm, tổ chức đạo tạo, tập huấn về kiến thức pháp luật, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ này để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Phối hợp với Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ biên soạn nội dung, giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương và địa phương mới ban hành để đưa vào sinh hoạt hàng tháng của các Chi bộ.
- Phối hợp với Đài phát thanh và truyền hình tỉnh biên soạn nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật bằng hình thức chuyên trang, chuyên mục, hỏi đáp pháp luật trên hệ thống Đài phát thanh và truyền hình tỉnh.
- Định kỳ hàng năm tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh xây dựng Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật. Thực hiện tốt vai trò cơ quan thường trực trong công tác tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng điều phối hoạt động của các thành viên trong tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc các thành viên thực hiện Đề án để kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh chỉ đạo.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và chính quyền địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân.
- Tăng cường chỉ đạo xây dựng, quản lý và khai thác có hiệu quả tủ sách pháp luật ở cơ quan, trường học và ở xã, phường nhằm phục vụ cho việc nâng cao hiệu lực quản lý chính quyền cơ sở, nâng cao hiểu biết pháp luật của cán bộ và nhân dân.
- Biên soạn, in ấn phát hành đầy đủ kịp thời các loại tài liệu hỏi đáp pháp luật, tờ rơi, tờ gấp, Bản tin Tư pháp của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh phục vụ cho các đội ngũ Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật của tỉnh, huyện; xã, phường và cán bộ, nhân dân.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các Sở, ngành, địa phương thực hiện nhiệm vụ của mình theo nội dung của Đề án.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án.
- Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch kinh phí để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh, nhiệm vụ do Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND cấp huyện, cấp xã để triển khai Đề án trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2.3. Sở Nội vụ: phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức rà soát, đánh giá, đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho lực lượng Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên cơ sở.
2.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh xây dựng Kế hoạch để triển khai thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật chương trình về xây dựng nông thôn mới; các chính sách pháp luật cho người dân nông thôn.
2.5. Sở Giáo dục và Đào tạo: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tỉnh Đoàn xây dựng Kế hoạch để triển khai thực hiện nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho lực lượng vũ trang, thanh niên, học sinh, sinh viên.
2.6. Thanh tra tỉnh: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh, các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, tiếp tục tổ chức triển khai phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo ở xã, phường.
2.7. Sở Tài nguyên và Môi trường: phối hợp với Sở Tư pháp, các Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai và các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất cho cán bộ và nhân dân trên địa bàn tỉnh.
2.8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Liên đoàn lao động tỉnh, Sở Công Thương, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp.
2.9. Sở Thông tin và Truyền thông: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các Sở, ngành liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật trên hệ thống cổng thông tin điện tử của tỉnh, cổng thông tin của các Sở, ngành; chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến pháp luật trên báo chí.
2.10. Sở Tài chính:
- Bố trí ngân sách hàng năm cho các sở, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Đề án này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; bảo đảm cân đối ngân sách phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung của Kế hoạch này.
- Bố trí kinh phí cho Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh, Sở Tư pháp để triển khai nhiệm vụ theo Đề án.
2.11. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng chuyên trang, chuyên mục, hỏi đáp pháp luật và tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.
2.12. Báo Hà Nam: tăng nội dung tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trên chuyên trang của Báo Hà Nam.
2.13. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh:
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ chiến sỹ trong lực lượng vũ trang, đồng thời chỉ đạo xây dựng đội ngũ Báo cáo viên pháp luật để thực hiện công tác giáo dục pháp luật, góp phần nâng cao ý thức của cán bộ chiến sỹ và nhân dân trong việc gìn giữ bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia, bảo vệ Tổ quốc.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ quân sự, dân quân tự vệ cho cán bộ chiến sỹ và nhân dân.
2.14. Công an tỉnh:
- Tổ chức quán triệt; phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng công an nhân dân. Kiện toàn đội ngũ Báo cáo viên pháp luật của Công an tỉnh để thực hiện nhiệm vụ, góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ và nhân dân trong việc gìn giữ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản QPPL về lĩnh vực an ninh, trật tự. Trọng tâm là các văn bản QPPL về an toàn giao thông, phòng chống tội phạm ma túy, mua bán người, phòng chống HIV/AIDS, pháp luật về thi hành án hình sự.
2.15. Đề nghị Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ phối hợp với Sở Tư pháp đưa nội dung giới thiệu văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương và địa phương mới ban hành vào sinh hoạt của các chi bộ Đảng.
2.16. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phối hợp với các ngành có liên quan và các đoàn thể quần chúng tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án 02 -212 do Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì. Triển khai quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội, nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền khi Bộ chính trị ban hành; phát động phong trào toàn dân tham gia phòng chống tội phạm ma tuý, cải tạo, giáo dục, cảm hóa người phạm tội tại gia đình và cộng đồng dân cư trên địa bàn. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật như: Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Phòng, chống ma tuý...
2.17. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể khác:
- Trên cơ sở Đề án và tình hình thực tế, các Sở, ngành, đoàn thể chủ động xây dựng Chương trình, Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn, hàng năm để triển khai ở cơ quan, đơn vị; chịu trách nhiệm chính trong phổ biến, thông tin, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật liên quan trực tiếp do ngành phụ trách; phối hợp Sở Tư pháp, các tổ chức đoàn thể và chính quyền các cấp triển khai tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân, hội viên, đoàn viên; bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn về pháp luật để theo dõi, thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; kiện toàn, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động ở các ngành, đơn vị.
- Tiến hành kiểm tra, sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện hàng quý, hàng năm; thông báo cho Sở Tư pháp kết quả thực hiện để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.18. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn:
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm kiện toàn mạng lưới tổ chức tại địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất; tăng cường công tác quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức thực hiện Đề án này phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ.
- Tiếp tục củng cố và kiện toàn đội ngũ Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên cơ sở, các tổ hòa giải, phát triển hệ thống loa truyền thanh cơ sở, tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Trên cơ sở kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch hằng năm của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đề án ở địa phương mình.
- Chịu trách nhiệm đảm bảo số lượng và chất lượng của đội ngũ Báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở.
- Đảm bảo kinh phí triển khai Đề án của cấp huyện, cấp xã.
2.19. Các thành viên của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật: căn cứ đặc điểm, tình hình, chức năng của cơ quan, đơn vị để xây dựng kế hoạch tuyên truyền pháp luật cho cán bộ của ngành; tham gia chỉ đạo hướng dẫn tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật theo ngành từ tỉnh xuống cơ sở.
3. Tiến độ thực hiện Đề án.
Đề án được thực hiện từ tháng 7 năm 2013-2016.
- Sơ kết thực hiện: năm 2015.
- Tổng kết thực hiện Đề án năm 2016.
4. Kinh phí thực hiện Đề án.
- Kinh phí thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn hỗ trợ khác; được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị, cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp và sử dụng theo quy định tài chính hiện hành.
- Các sở, ngành căn cứ nội dung, tiến độ thực hiện của từng Đề án và chế độ chi tiêu hiện hành để xây dựng dự toán kinh phí, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của sở, ngành gửi Sở Tài chính tổng hợp chung.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã bố trí kinh phí triển khai Đề án ở cấp huyện, cấp xã.
Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án này, nếu có vướng mắc phát sinh, các Cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, bảo đảm triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Đề án đúng tiến độ và có chất lượng.

Content:
Đổi mới, đa dạng hoá, tạo bước đột phá về hình thức và nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
4.1. Đổi mới, đa dạng hoá hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, hỏi đáp pháp luật phát sóng hàng tuần trên hệ thống Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh, loa truyền thanh cơ sở, các chuyên mục trên Báo Hà Nam để tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật có liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ của người dân và doanh nghiệp.
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy đưa nội dung giới thiệu văn bản quy phạm pháp luật của trung ương và địa phương mới ban hành vào sinh hoạt hàng tháng của các Chi bộ.
- Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật tới các khu dân cư, đẩy mạnh việc thực hiện Đề án 02 - 212 về “xây dựng và đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động, chấp hành pháp luật trong cộng đồng dân cư” do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì.
- Tiếp tục duy trì các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật khác như: Tổ chức hội nghị tăng cường trợ giúp pháp lý lưu động hướng về cơ sở, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật.
- Lựa chọn các hình thức khác phù hợp với từng nhóm đối tượng, đảm bảo nâng cao chất lượng và hiệu quả.
4.2. Các nội dung, đối tượng trọng tâm cần triển khai:
a) Nội dung trọng tâm triển khai:
* Tiếp tục triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung:
Tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa Ngày pháp luật Việt Nam (9 tháng 11) hàng năm đến cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và toàn thể nhân dân, tập trung tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật thiết thực với đời sống của nhân dân, gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. đặc biệt là tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.
Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương hàng tháng, quý đưa nội dung giới thiệu các văn bản quy pháp phạm luật mới ban hành vào hoạt động sinh hoạt chuyên đề; tổ chức tuyên truyền, phổ biến kịp thời các quy định của pháp luật có liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người dân như: Đất đai, chế độ chính sách, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, Luật nghĩa vụ quân sự, Pháp lệnh dự bị động viên…
- Các hình thức: căn cứ vào tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị và địa phương, ngày pháp có thể được tổ chức dưới các hình thức như mít tinh, hội thảo, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề; thi tìm hiểu pháp luật (gắn trực tiếp với các đối tượng); tuyên truyền, phổ biến pháp luật lưu động, sân khấu hoá; các hình thức khác phù hợp.
- Thời gian thực hiện: 1 lần/tháng (đánh giá thực hiện: tháng 11 hàng năm).
* Tăng cường tuyên truyền, phổ biến Chương trình xây dựng nông thôn mới:
- Nội dung: Tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức và người dân về chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về Chương trình xây dựng Nông thôn mới:
Các cơ chế, chính sách của Trung ương về xây dựng nông thôn mới như:
+ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
+ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
+ Quyết định số 673/QÐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số Chương trình, Đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011-2020.
Các văn bản quy phạm pháp luật khác về nông thôn mới do địa phương ban hành như.
+ Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 21 tháng 4 năm 2011 của Tỉnh ủy Hà Nam về xây dựng nông thôn mới đến năm 2020.
+ Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015.
+ Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011- 2015 tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24/5/2011.
+ Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phát huy và nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đối với quê hương trong xây dựng nông thôn mới.
+ Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 8 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24/5/2011, Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 30/3/2012, Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 21/01/2013.
+ Quyết định số 455/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành “Quy định tạm thời phương pháp đánh giá, chấm điểm các tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh Hà Nam”.
+ Các chính sách về dồn điền, đổi thửa, quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
+ Các cơ chế, chính sách về giao thông, thủy lợi, môi trường liên quan đến chương trình xây dựng nông thôn mới.
+ Cử Báo cáo viên tuyên truyền trực tiếp các cơ chế, chính sách về xây dựng làng văn hóa, hương ước, quy ước, dân chủ cơ sở; các quy định khác liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người dân.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn, Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn; các sở, ngành liên quan.
- Thời gian thực hiện:
+ Quý IV năm 2013.
+ Tiếp tục triển khai từ năm 2014 đến năm 2016.
* Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn giao thông; phòng chống tội phạm, tệ nạn mại dâm, ma túy, HIV/AIDS.
- Nội dung tuyên truyền, phổ biến:
+ Luật giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành;
+ Bộ Luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự (sửa đổi); Luật phòng, chống mại dâm; Luật phòng, chống buôn bán người; Luật phòng cháy, chữa cháy; Luật thi hành án hình sự; Luật Hôn nhân và gia đình; Luật phòng, chống ma túy; Luật phòng, chống HIV/AIDS; các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Sở Y tế, Sở giao thông vận tải, Toà án nhân dân tỉnh, các sở, ngành liên quan; UBND cấp huyện, cấp xã.
- Thời gian thực hiện: 2013-2016.
* Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 1585/KH-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2011 về tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016.
- Nội dung:
+ Các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng: Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành; Tập trung tuyên truyền, phổ biến các quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong phòng, chống tham nhũng...
+ Nội dung cơ bản của Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng.
+ Nội dung cơ bản của Chiến lược quốc gia về phòng, chống tham nhũng đến năm 2020.
+ Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng của các Bộ, Ban, ngành Trung ương.
- Hình thức, biện pháp tuyên truyền, phổ biến, thời gian thực hiện (theo Kế hoạch số 1585/KH-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2011).
- Thời gian thực hiện:
+ Quý III, IV năm 2013.
+ Tiếp tục triển khai từ năm 2014 đến năm 2016.
b) Đối tượng trọng tâm triển khai:
* Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân.
- Nội dung:
+ Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi) được Quốc hội thông qua.
+ Luật Đất đai (sửa đổi) được Quốc hội thông qua, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và văn bản hướng dẫn về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc; UBND các huyện, thành phố.
+ Luật Xử lý vi phạm hành chính và các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực chuyên ngành.
Cơ quan chủ trì:
Sở Tư pháp: đối với Luật xử lý vi phạm hành chính.
Các Sở, ngành: đối với Nghị định xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực quản lý.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.
+ Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật khác đã được Quốc hội thông qua và các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành.
Nội dung:
Tuyên truyền, phổ biến các văn bản Luật có hiệu lực trong năm 2013 như:
Luật phổ biến, giáo dục pháp luật; Luật giám định Tư pháp; Bộ luật lao động (sửa đổi); Luật phòng chống tác hại thuốc lá; Luật Biển Việt Nam; Luật Giáo dục đại học; Luật Giá; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Luật Công đoàn; Luật sửa đổi, một số điều của Luật quản lý thuế, Luật Hợp tác xã…
Tuyên truyền, phổ biến các văn bản Luật đã được Quốc hội thông qua và các văn bản quy phạm pháp luật khác trong giai đoạn tiếp theo.
Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Cơ quan chủ trì:
+ Sở Tư pháp;
+ Các Sở, ban, ngành: Văn bản liên quan trực tiếp đến lĩnh vực do Sở, ngành quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.
- Thời gian thực hiện:
+ Giai đoạn 1: Từ tháng 7 năm 2013 đến năm 2014 tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực trong năm 2013, 2014.
+ Giai đoạn 2: Tiếp tục tuyên truyền thực hiện: 2015-2016
* Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 1604/KH-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2011 về việc tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011-2015.
Các Sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, căn cứ Kế hoạch số 1604/KH-UBND chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể tăng cường triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tập trung vào các nội dung sau:
- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm trang bị kiến thức pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên.
- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tại địa bàn cư trú.
- Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trong trường học.
- Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên vi phạm pháp luật.
- Tổ chức các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trong các cơ sở dạy nghề, cơ sở bảo trợ xã hội.
- Thời gian thực hiện:
+ Quý III, IV năm 2013, năm 2014.
+ Từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2015: tổ chức kiểm tra, tổng kết đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên toàn địa bàn tỉnh.
+ Tiếp tục triển khai thực hiện năm 2016.
* Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật đối với người lao động, người sử dụng lao động.
- Nội dung:
+ Bộ luật Lao động sửa đổi; Bộ luật Dân sự, Luật thuế thu nhập cá nhân; Luật doanh nghiệp, Luật thương mại; Luật đầu tư; Luật cạnh tranh; Luật phá sản doanh nghiệp; Luật bảo vệ môi trường; Luật bảo hiểm xã hội.
+ Các văn bản khác có liên quan.
- Thời gian thực hiện:
+ Giai đoạn 1: Quý III năm 2013 đến 2015.
+ Giai đoạn 2: 2015 đến 2016.
* Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong lực lượng vũ trang.
- Nội dung:
Tuyên truyền, phổ biến các quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới như: Luật Quốc phòng, Luật An ninh quốc gia, Luật Biển Việt Nam, Luật biên giới quốc gia, Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999, Luật nghĩa vụ Quân sự, Luật dân quân tự vệ, Pháp lệnh dự bị động viên, các Nghị định của Chính phủ về Khu vực phòng thủ, các văn bản pháp luật về Công an nhân dân; lĩnh vực hình sự, tố tụng hình sự; cư trú; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý vi phạm hành chính…
- Thời gian thực hiện:
+ Giai đoạn 1: Từ quý III năm 2013-2015.
+ Giai đoạn 2: 2015-2016.
IV. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Công tác chỉ đạo.
- Tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng các cấp, đặc biệt là cấp ủy cơ sở trong việc thực hiện Đề án được thường xuyên, liên tục, góp phần nâng cao nhận thức pháp luật cho người dân.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị ở từng cấp trong công tác phối hợp chỉ đạo từ tỉnh xuống cơ sở. Tổ chức thực hiện tốt các Đề án của Trung ương, của tỉnh đến cơ sở. Tăng cường tính chủ động phối hợp giữa các ban, ngành, các tổ chức đoàn thể, thống nhất công tác tuyên truyền, vận động, xây dựng phong trào ở thôn, xóm, tổ dân phố từng bước nâng cao nhận thức pháp luật cho nhân dân, tăng cường giáo dục trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi thành viên trong gia đình, trong cộng đồng và xã hội.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật phải kết hợp với việc tổ chức thực hiện chấp hành pháp luật ở từng cơ quan, đơn vị, tổ dân phố, thôn, xóm ở mỗi gia đình và dòng họ. Gắn công tác tuyên truyền pháp luật phục vụ có hiệu quả các phong trào do tỉnh; huyện, thành phố chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các cấp đề ra.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị.
2.1. Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh:
- Chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể; Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật cấp huyện; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ theo Đề án.
- Chỉ đạo các Sở, ngành, UBND các cấp phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện hiệu quả Đề án; kiểm tra theo dõi, đánh giá tổng kết thực hiện Đề án.
2.2. Sở Tư pháp (cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh):
- Tham mưu cho Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, hoàn thiện thể chế đảm bảo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phát huy hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
- Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ, các sở ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố rà soát, củng cố, kiện toàn đội ngũ Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyên viên pháp luật, hoà giải viên cơ sở; hằng năm, tổ chức đạo tạo, tập huấn về kiến thức pháp luật, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ này để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Phối hợp với Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ biên soạn nội dung, giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương và địa phương mới ban hành để đưa vào sinh hoạt hàng tháng của các Chi bộ.
- Phối hợp với Đài phát thanh và truyền hình tỉnh biên soạn nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật bằng hình thức chuyên trang, chuyên mục, hỏi đáp pháp luật trên hệ thống Đài phát thanh và truyền hình tỉnh.
- Định kỳ hàng năm tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh xây dựng Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật. Thực hiện tốt vai trò cơ quan thường trực trong công tác tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng điều phối hoạt động của các thành viên trong tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc các thành viên thực hiện Đề án để kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh chỉ đạo.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và chính quyền địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân.
- Tăng cường chỉ đạo xây dựng, quản lý và khai thác có hiệu quả tủ sách pháp luật ở cơ quan, trường học và ở xã, phường nhằm phục vụ cho việc nâng cao hiệu lực quản lý chính quyền cơ sở, nâng cao hiểu biết pháp luật của cán bộ và nhân dân.
- Biên soạn, in ấn phát hành đầy đủ kịp thời các loại tài liệu hỏi đáp pháp luật, tờ rơi, tờ gấp, Bản tin Tư pháp của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh phục vụ cho các đội ngũ Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật của tỉnh, huyện; xã, phường và cán bộ, nhân dân.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các Sở, ngành, địa phương thực hiện nhiệm vụ của mình theo nội dung của Đề án.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án.
- Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch kinh phí để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh, nhiệm vụ do Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND cấp huyện, cấp xã để triển khai Đề án trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2.3. Sở Nội vụ: phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức rà soát, đánh giá, đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho lực lượng Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên cơ sở.
2.Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh xây dựng Kế hoạch để triển khai thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật chương trình về xây dựng nông thôn mới; các chính sách pháp luật cho người dân nông thôn.
2.5. Sở Giáo dục và Đào tạo: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tỉnh Đoàn xây dựng Kế hoạch để triển khai thực hiện nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho lực lượng vũ trang, thanh niên, học sinh, sinh viên.
2.6. Thanh tra tỉnh: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh, các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, tiếp tục tổ chức triển khai phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo ở xã, phường.
2.7. Sở Tài nguyên và Môi trường: phối hợp với Sở Tư pháp, các Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai và các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất cho cán bộ và nhân dân trên địa bàn tỉnh.
2.8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Liên đoàn lao động tỉnh, Sở Công Thương, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp.
2.9. Sở Thông tin và Truyền thông: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các Sở, ngành liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật trên hệ thống cổng thông tin điện tử của tỉnh, cổng thông tin của các Sở, ngành; chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến pháp luật trên báo chí.
2.10. Sở Tài chính:
- Bố trí ngân sách hàng năm cho các sở, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Đề án này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; bảo đảm cân đối ngân sách phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung của Kế hoạch này.
- Bố trí kinh phí cho Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh, Sở Tư pháp để triển khai nhiệm vụ theo Đề án.
2.11. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng chuyên trang, chuyên mục, hỏi đáp pháp luật và tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.
2.12. Báo Hà Nam: tăng nội dung tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trên chuyên trang của Báo Hà Nam.
2.13. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh:
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ chiến sỹ trong lực lượng vũ trang, đồng thời chỉ đạo xây dựng đội ngũ Báo cáo viên pháp luật để thực hiện công tác giáo dục pháp luật, góp phần nâng cao ý thức của cán bộ chiến sỹ và nhân dân trong việc gìn giữ bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia, bảo vệ Tổ quốc.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ quân sự, dân quân tự vệ cho cán bộ chiến sỹ và nhân dân.
2.1Công an tỉnh:
- Tổ chức quán triệt; phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng công an nhân dân. Kiện toàn đội ngũ Báo cáo viên pháp luật của Công an tỉnh để thực hiện nhiệm vụ, góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ và nhân dân trong việc gìn giữ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản QPPL về lĩnh vực an ninh, trật tự. Trọng tâm là các văn bản QPPL về an toàn giao thông, phòng chống tội phạm ma túy, mua bán người, phòng chống HIV/AIDS, pháp luật về thi hành án hình sự.
2.15. Đề nghị Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ phối hợp với Sở Tư pháp đưa nội dung giới thiệu văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương và địa phương mới ban hành vào sinh hoạt của các chi bộ Đảng.
2.16. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phối hợp với các ngành có liên quan và các đoàn thể quần chúng tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án 02 -212 do Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì. Triển khai quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội, nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền khi Bộ chính trị ban hành; phát động phong trào toàn dân tham gia phòng chống tội phạm ma tuý, cải tạo, giáo dục, cảm hóa người phạm tội tại gia đình và cộng đồng dân cư trên địa bàn. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật như: Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Phòng, chống ma tuý...
2.17. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể khác:
- Trên cơ sở Đề án và tình hình thực tế, các Sở, ngành, đoàn thể chủ động xây dựng Chương trình, Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn, hàng năm để triển khai ở cơ quan, đơn vị; chịu trách nhiệm chính trong phổ biến, thông tin, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật liên quan trực tiếp do ngành phụ trách; phối hợp Sở Tư pháp, các tổ chức đoàn thể và chính quyền các cấp triển khai tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân, hội viên, đoàn viên; bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn về pháp luật để theo dõi, thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; kiện toàn, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động ở các ngành, đơn vị.
- Tiến hành kiểm tra, sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện hàng quý, hàng năm; thông báo cho Sở Tư pháp kết quả thực hiện để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.18. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn:
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm kiện toàn mạng lưới tổ chức tại địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất; tăng cường công tác quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức thực hiện Đề án này phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ.
- Tiếp tục củng cố và kiện toàn đội ngũ Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên cơ sở, các tổ hòa giải, phát triển hệ thống loa truyền thanh cơ sở, tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Trên cơ sở kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch hằng năm của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đề án ở địa phương mình.
- Chịu trách nhiệm đảm bảo số lượng và chất lượng của đội ngũ Báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở.
- Đảm bảo kinh phí triển khai Đề án của cấp huyện, cấp xã.
2.19. Các thành viên của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật: căn cứ đặc điểm, tình hình, chức năng của cơ quan, đơn vị để xây dựng kế hoạch tuyên truyền pháp luật cho cán bộ của ngành; tham gia chỉ đạo hướng dẫn tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật theo ngành từ tỉnh xuống cơ sở.
3. Tiến độ thực hiện Đề án.
Đề án được thực hiện từ tháng 7 năm 2013-2016.
- Sơ kết thực hiện: năm 2015.
- Tổng kết thực hiện Đề án năm 2016.
Kinh phí thực hiện Đề án.
- Kinh phí thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn hỗ trợ khác; được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị, cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp và sử dụng theo quy định tài chính hiện hành.
- Các sở, ngành căn cứ nội dung, tiến độ thực hiện của từng Đề án và chế độ chi tiêu hiện hành để xây dựng dự toán kinh phí, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của sở, ngành gửi Sở Tài chính tổng hợp chung.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã bố trí kinh phí triển khai Đề án ở cấp huyện, cấp xã.
Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án này, nếu có vướng mắc phát sinh, các Cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, bảo đảm triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Đề án đúng tiến độ và có chất lượng.