Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2055/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể thủy lợi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "2055/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "2055/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "2055/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "2055/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "2055/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2055/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể thủy lợi Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể thủy lợi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung sau:
...
2. Nhiệm vụ cụ thể:
a) Về cấp nước:
- Cấp nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp với tần suất đảm bảo từ P=75% lên P=85%. Với diện tích lúa được tưới ổn định từ 125.000ha đến 130.000ha. Diện tích màu và cây công nghiệp được tưới từ 50.000ha đến 60.000ha; cấp nước tạo nguồn cho dân sinh và các ngành kinh tế khác, gồm:
+ Tạo nguồn cấp nước phục vụ dân sinh trong vùng.
+ Tạo nguồn cấp nước nuôi trồng thủy sản với diện tích từ 5.500ha đến 6.000ha.
+ Cấp nước cho sinh hoạt nông thôn đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia với lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày - đêm.
+ Tạo nguồn cấp nước cho công nghiệp và kinh tế tập trung như: Khu kinh tế Nghi Sơn; Khu công nghiệp Lễ Môn; Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Ga; Khu công nghiệp Tây Nam thành phố Thanh Hóa; Khu công nghiệp Bỉm Sơn; Khu công nghiệp Lam Sơn; Khu công nghiệp Bãi Trành; Khu công nghiệp Ngọc Lặc...
- Xác định khả năng đáp ứng nguồn nước cho các ngành kinh tế trong vùng từng giai đoạn trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Các giải pháp cấp nước tổng thể có tính đến sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, như: Phương án đẩy mặn, cấp nguồn nước cho dân sinh và các cụm công nghiệp tập trung, phương án công trình để cấp nước tưới và nuôi trồng thủy sản...

Content:
Về cấp nước:
- Cấp nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp với tần suất đảm bảo từ P=75% lên P=85%. Với diện tích lúa được tưới ổn định từ 125.000ha đến 130.000ha. Diện tích màu và cây công nghiệp được tưới từ 50.000ha đến 60.000ha; cấp nước tạo nguồn cho dân sinh và các ngành kinh tế khác, gồm:
+ Tạo nguồn cấp nước phục vụ dân sinh trong vùng.
+ Tạo nguồn cấp nước nuôi trồng thủy sản với diện tích từ 5.500ha đến 6.000ha.
+ Cấp nước cho sinh hoạt nông thôn đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia với lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày - đêm.
+ Tạo nguồn cấp nước cho công nghiệp và kinh tế tập trung như: Khu kinh tế Nghi Sơn; Khu công nghiệp Lễ Môn; Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Ga; Khu công nghiệp Tây Nam thành phố Thanh Hóa; Khu công nghiệp Bỉm Sơn; Khu công nghiệp Lam Sơn; Khu công nghiệp Bãi Trành; Khu công nghiệp Ngọc Lặc...
- Xác định khả năng đáp ứng nguồn nước cho các ngành kinh tế trong vùng từng giai đoạn trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Các giải pháp cấp nước tổng thể có tính đến sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, như: Phương án đẩy mặn, cấp nguồn nước cho dân sinh và các cụm công nghiệp tập trung, phương án công trình để cấp nước tưới và nuôi trồng thủy sản...