Document: Điều 16 Thông tư 24/2018/TT-BTNMT kiểm tra thẩm định nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "24/2018/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "24/2018/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "24/2018/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "24/2018/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "24/2018/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 16 Thông tư 24/2018/TT-BTNMT kiểm tra thẩm định nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ mới nhất có nội dung như sau:

Điều 16. Nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, thẩm định, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ đã hoàn thành.
2. Căn cứ nghiệm thu bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán;
b) Quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc Hợp đồng kinh tế;
c) Báo cáo thẩm định khối lượng, chất lượng sản phẩm;
d) Hồ sơ kiểm tra chất lượng cấp chủ đầu tư;
đ) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.
3. Nội dung nghiệm thu
a) Nghiệm thu về khối lượng, các hạng mục công việc, sản phẩm đã hoàn thành đạt chất lượng so với đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt;
b) Nghiệm thu về khối lượng các hạng mục công việc, sản phẩm phát sinh (tăng, giảm) so với đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán (nếu có);
c) Xác nhận mức khó khăn đối với các hạng mục công việc, sản phẩm hoàn thành;
d) Kết thúc quá trình nghiệm thu phải lập Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm theo Mẫu số 13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này và lập Hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Điều 18 của Thông tư này.

Content:
Điều 16. Nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, thẩm định, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ đã hoàn thành.
2. Căn cứ nghiệm thu bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán;
b) Quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc Hợp đồng kinh tế;
c) Báo cáo thẩm định khối lượng, chất lượng sản phẩm;
d) Hồ sơ kiểm tra chất lượng cấp chủ đầu tư;
đ) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.
3. Nội dung nghiệm thu
a) Nghiệm thu về khối lượng, các hạng mục công việc, sản phẩm đã hoàn thành đạt chất lượng so với đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt;
b) Nghiệm thu về khối lượng các hạng mục công việc, sản phẩm phát sinh (tăng, giảm) so với đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán (nếu có);
c) Xác nhận mức khó khăn đối với các hạng mục công việc, sản phẩm hoàn thành;
d) Kết thúc quá trình nghiệm thu phải lập Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm theo Mẫu số 13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này và lập Hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Điều 18 của Thông tư này.