Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 7343/QĐ-UBND 2014 Phát triển Nghệ An thành Trung tâm khoa học công nghệ 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "7343/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "7343/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "7343/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "7343/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/12/2014", "sign_number": "7343/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 7343/QĐ-UBND 2014 Phát triển Nghệ An thành Trung tâm khoa học công nghệ 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển Nghệ An thành Trung tâm khoa học và công nghệ vùng Bắc Trung Bộ, giai đoạn 2015-2020” với nội dung sau:
...
6. Tăng cường đầu tư nguồn lực và nâng cao chất lượng hoạt động KH&CN để Nghệ An trở thành tỉnh đi đầu trong việc ứng dụng các thành tựu KH&CN, trong đó tập trung ở một số lĩnh vực:
- Về công nghệ sinh học: ứng dụng công nghệ cao để sản xuất, chọn tạo các giống cây, giống con năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, thích ứng với khí hậu đặc thù của vùng; bảo quản, chế biến, sản xuất sản phẩm nông lâm, thủy sản, dược phẩm, thực phẩm chức năng và xử lý môi trường; bảo tồn và phát triển các nguồn gen quý hiếm của Nghệ An và của vùng Bắc Trung Bộ.
- Về công nghệ y dược: ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao trong khám, chữa bệnh và trong sản xuất dược liệu phục vụ cho vùng Bắc Trung bộ.
- Về công nghệ điện tử và vật liệu mới: ứng dụng công nghệ tự động hóa ở một số khâu trong sản xuất; ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất vật liệu mới, vật liệu xây dựng phục vụ các công trình giao thông và xây dựng.
III. GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò của KH&CN trong phát triển kinh tế xã hội; Tiếp tục đổi mới nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và nhân dân về vai trò của KH&CN đối với sự phát triển kinh tế, xã hội.
- Tiếp tục quán triệt Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31/10/2012 Hội nghị BCH Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến 2020 cho cán bộ, đảng viên, nhằm nâng cao trách nhiệm trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ KH&CN.
- Đổi mới công tác truyền thông về KH&CN, xây dựng chuyên mục Khoa giáo trên Đài PTTH Nghệ An.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng về KH&CN. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức hoạt động KH&CN và phải coi đây là nhiệm vụ thường xuyên.
- Củng cố tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ để nâng cao năng lực quản lý nhà nước về KH&CN.
- Rà soát, bổ sung, điều chỉnh cơ chế quản lý KH&CN phù hợp với Luật KH&CN.
2. Nhóm giải pháp về nguồn kinh phí đầu tư cho KH&CN
- Đảm bảo vốn đầu tư cho phát triển KH&CN đạt 2% chi ngân sách.
- Tiếp tục đầu tư kinh phí từ nguồn của Ngân sách TW cân đối qua địa phương. Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn kinh phí cho hoạt động KH&CN.
- Tranh thủ các nguồn vốn của các Bộ, ngành Trung ương, địa phương đầu tư cho KH&CN.
- Hướng dẫn doanh nghiệp thành lập Quỹ phát triển KH&CN.
- Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế về KH&CN.
- Kêu gọi, thu hút đầu tư trong và ngoài nước đối với các dự án ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm công nghệ cao, xây dựng cơ sở hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ cao chú trọng là công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ điện - điện tử, công nghệ y dược trên địa bàn tỉnh.
3. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ KH&CN
- Tổ chức thực hiện tốt các chương trình trọng điểm quốc gia để tạo điều kiện thu hút các cơ quan trung ương về đầu tư hoạt động KH&CN trên địa bàn. Tăng cường hợp tác liên kết trong nghiên cứu, chuyển giao KH&CN trong vùng, trong nước và quốc tế.
- Tăng cường hợp tác, liên kết, chia sẻ kinh nghiệm trong hoạt động quản lý KH&CN, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao KH&CN với các tỉnh, thành trong cả nước, với các Viện nghiên cứu, Trường Đại học của TW.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về KH&CN, xây dựng và triển khai chương trình hợp tác KH&CN với các cơ quan KH&CN nước ngoài, đặc biệt các nước Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước trong khu vực.
- Đào tạo và đào tạo lại cán bộ KH&CN trong các đơn vị KH&CN trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu xây dựng các dự án khoa học công nghệ mang tính vùng và liên vùng.
4. Nhóm giải pháp về chính sách
Nghiên cứu xây dựng chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ đội ngũ giảng viên trình độ cao ở các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An như: hỗ trợ đào tạo đội ngũ khoa học tài năng trẻ, được hưởng chính sách thu hút như đã dành cho các tổ chức của tỉnh (Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND ngày 04/10/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định một số chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao…), chính sách hỗ trợ nhà ở cho cán bộ khoa học trình độ cao về làm việc ở các viện, trường trên địa bàn tỉnh.
Có cơ chế thúc đẩy sự hợp tác giữa các nhà khoa học với các doanh nghiệp trong nghiên cứu ứng dụng KH&CN vào sản xuất, hỗ trợ đổi mới, sáng tạo công nghệ. Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư, đổi mới công nghệ, nhất là công nghệ cao ứng dụng trong sản xuất.
Nghiên cứu xây dựng chính sách thu hút, ưu đãi các tổ chức nghiên cứu, triển khai, trường Đại học quốc tế, Bệnh viện quốc tế về Nghệ An.
Nghiên cứu xây dựng các chính sách về KH&CN nhằm xã hội hóa đầu tư cho KH&CN.
5. Nhóm các dự án ưu tiên: (Phụ lục kèm theo).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tiến độ tổ chức thực hiện đề án
- Tháng 01/2015: Thành lập Ban chỉ đạo, quán triệt, giao nhiệm vụ xây dựng thuyết minh dự án.
- Tháng 01 đến tháng 10/2015: Các đơn vị xây dựng dự án, xin chủ trương đầu tư của UBND tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương.
- Từ 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng các dự án và các nhiệm vụ khác của đề án.
2. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện
...
b) Dự kiến phân khai nguồn tài chính: Đơn vị tính: tỷ đồng.

Năm

Kinh phí

Tổng cộng

Tỉnh

Bộ, ngành Trung ương

Huy động các nguồn vốn khác

2015

12

152

18

182

2016

41

40

20

101

2017

45

85

13

143

2018

67

210

2

279

2019

30

55

5

90

2020

10

35

0

45

Cộng

205

577

58

840

3. Phân công trách nhiệm.
3.1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo tổ chức thực hiện đề án.
- Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An, Báo Nghệ An và các cơ quan thông tin đại chúng khác tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Đề án.
- Chủ trì triển khai thực hiện các dự án trong đề án thuộc ngành.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, trong việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát thực hiện các dự án thuộc đề án.
- Chủ trì đề xuất Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng vùng Bắc Trung bộ, Trung tâm thực nghiệm và ươm tạo công nghệ cao tại khu vực miền Tây Nghệ An, Trung tâm KHXH&NV thành Phân Viện nghiên cứu KHXH&NV.
- Đề xuất với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành liên quan đưa quy hoạch phát triển Khu Công nghệ cao vào Quy hoạch Khu công nghệ cao Quốc gia.
- Hàng năm tổ chức kiểm tra kết quả thực hiện đề án và báo cáo về Chủ tịch UBND tỉnh.
3.2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với các Trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh nghiên cứu, xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn đào tạo với nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Nghệ An;
- Tham mưu chỉ đạo các Trường Đại học, Cao đẳng thành lập các Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng chuyển giao công nghệ, thành lập doanh nghiệp KH&CN.
- Đề xuất với Bộ Giáo dục & Đào tạo tăng cường đầu tư cho các Trường Đại học, các đơn vị KH&CN thuộc ngành.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan nghiên cứu xây dựng chính sách thu hút đầu tư Trường Đại học Quốc tế.
3.3. Sở Y tế
- Chủ trì đề xuất với Bộ Y tế về việc tiếp nhận trường Đại học Y khoa Vinh trực thuộc Bộ Y tế.
- Chủ trì phối hợp với Bộ Y tế xây dựng dự án: Trung tâm kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm vùng; Trung tâm nghiên cứu mỹ phẩm, dược phẩm vùng; Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm vùng; Trung tâm nghiên cứu và phát triển Y tế công cộng Bắc Trung bộ; Trung tâm tế bào gốc phục vụ nghiên cứu và điều trị tại Nghệ An.
- Hình thành các trung tâm nghiên cứu ứng dụng trong Trường Đại học Y khoa Vinh và trong các bệnh viện tuyến tỉnh.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan nghiên cứu xây dựng chính sách thu hút đầu tư Bệnh viện quốc tế.
Chủ trì triển khai thực hiện các dự án thuộc ngành trong Đề án.
3.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tăng cường đầu tư cho các đơn vị KH&CN của ngành. Triển khai xây dựng Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
3.5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu cho UBND tỉnh bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ sở nghiên cứu, chuyển giao KH&CN trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu xây dựng chính sách thu hút đầu tư Bệnh viện Quốc tế, Trường Đại học Quốc tế, các Trung tâm nghiên cứu và phát triển R&D trên địa bàn tỉnh.
3.Sở Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các ngành có liên quan đẩy mạnh việc thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao (ban hành kèm theo Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND tỉnh) đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đồng thời bổ sung chính sách thu hút đối với các nhà khoa học về làm việc tại các trường, viện trên địa bàn, chính sách hỗ trợ các nhà khoa học và tài năng trẻ.
3.7. Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tăng cường tìm kiếm sự hỗ trợ đầu tư của các Bộ, ngành Trung ương vào các dự án triển khai nâng cấp các đơn vị KH&CN thuộc quản lý của Sở, ngành thành các Trung tâm KH&CN xứng tầm vùng Bắc Trung bộ.
3.8. UBND huyện, thành phố, thị xã
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh về ứng dụng và phát triển KH&CN.
3.9. Các đơn vị KH&CN, các Trường Đại học, Cao đẳng, các Bệnh viện trên địa bàn tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở quản lý triển khai thực hiện các dự án trong Đề án đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ.

Content:
Dự kiến phân khai nguồn tài chính: Đơn vị tính: tỷ đồng.

Năm

Kinh phí

Tổng cộng

Tỉnh

Bộ, ngành Trung ương

Huy động các nguồn vốn khác

2015

12

152

18

182

2016

41

40

20

101

2017

45

85

13

143

2018

67

210

2

279

2019

30

55

5

90

2020

10

35

0

45

Cộng

205

577

58

840

3. Phân công trách nhiệm.
3.1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo tổ chức thực hiện đề án.
- Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An, Báo Nghệ An và các cơ quan thông tin đại chúng khác tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Đề án.
- Chủ trì triển khai thực hiện các dự án trong đề án thuộc ngành.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, trong việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát thực hiện các dự án thuộc đề án.
- Chủ trì đề xuất Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng vùng Bắc Trung bộ, Trung tâm thực nghiệm và ươm tạo công nghệ cao tại khu vực miền Tây Nghệ An, Trung tâm KHXH&NV thành Phân Viện nghiên cứu KHXH&NV.
- Đề xuất với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành liên quan đưa quy hoạch phát triển Khu Công nghệ cao vào Quy hoạch Khu công nghệ cao Quốc gia.
- Hàng năm tổ chức kiểm tra kết quả thực hiện đề án và báo cáo về Chủ tịch UBND tỉnh.
3.2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với các Trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh nghiên cứu, xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn đào tạo với nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Nghệ An;
- Tham mưu chỉ đạo các Trường Đại học, Cao đẳng thành lập các Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng chuyển giao công nghệ, thành lập doanh nghiệp KH&CN.
- Đề xuất với Bộ Giáo dục & Đào tạo tăng cường đầu tư cho các Trường Đại học, các đơn vị KH&CN thuộc ngành.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan nghiên cứu xây dựng chính sách thu hút đầu tư Trường Đại học Quốc tế.
3.3. Sở Y tế
- Chủ trì đề xuất với Bộ Y tế về việc tiếp nhận trường Đại học Y khoa Vinh trực thuộc Bộ Y tế.
- Chủ trì phối hợp với Bộ Y tế xây dựng dự án: Trung tâm kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm vùng; Trung tâm nghiên cứu mỹ phẩm, dược phẩm vùng; Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm vùng; Trung tâm nghiên cứu và phát triển Y tế công cộng Bắc Trung bộ; Trung tâm tế bào gốc phục vụ nghiên cứu và điều trị tại Nghệ An.
- Hình thành các trung tâm nghiên cứu ứng dụng trong Trường Đại học Y khoa Vinh và trong các bệnh viện tuyến tỉnh.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan nghiên cứu xây dựng chính sách thu hút đầu tư Bệnh viện quốc tế.
Chủ trì triển khai thực hiện các dự án thuộc ngành trong Đề án.
3.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tăng cường đầu tư cho các đơn vị KH&CN của ngành. Triển khai xây dựng Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
3.5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu cho UBND tỉnh bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ sở nghiên cứu, chuyển giao KH&CN trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu xây dựng chính sách thu hút đầu tư Bệnh viện Quốc tế, Trường Đại học Quốc tế, các Trung tâm nghiên cứu và phát triển R&D trên địa bàn tỉnh.
3.Sở Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các ngành có liên quan đẩy mạnh việc thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao (ban hành kèm theo Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND tỉnh) đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đồng thời bổ sung chính sách thu hút đối với các nhà khoa học về làm việc tại các trường, viện trên địa bàn, chính sách hỗ trợ các nhà khoa học và tài năng trẻ.
3.7. Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tăng cường tìm kiếm sự hỗ trợ đầu tư của các Bộ, ngành Trung ương vào các dự án triển khai nâng cấp các đơn vị KH&CN thuộc quản lý của Sở, ngành thành các Trung tâm KH&CN xứng tầm vùng Bắc Trung bộ.
3.8. UBND huyện, thành phố, thị xã
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh về ứng dụng và phát triển KH&CN.
3.9. Các đơn vị KH&CN, các Trường Đại học, Cao đẳng, các Bệnh viện trên địa bàn tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở quản lý triển khai thực hiện các dự án trong Đề án đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ.