Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2222/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ái Nghĩa Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/10/2023", "sign_number": "2222/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/10/2023", "sign_number": "2222/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/10/2023", "sign_number": "2222/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/10/2023", "sign_number": "2222/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/10/2023", "sign_number": "2222/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2222/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ái Nghĩa Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ái Nghĩa huyện Đại Lộc giai đoạn đến năm 2030, với các nội dung như sau:
...
9. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 14B: lộ giới 55,0m (bố trí đường gom hai bên), mặt đường chính 2,0 x 10,5 = 21,0m, dãy phân cách rộng 3,0m, hành lang an toàn giao thông 2,0 x 8,5 = 17,0 m; Đường gom hai bên tuyến 2,0 x 6,0 = 12,0m, vỉa hè hai bên đường gom 2,0 x 1,0 = 2,0m.
- Tuyến ĐT.609A: lộ giới 27,0m, mặt đường rộng 15,0m, vỉa hè mỗi bên 6,0m.
- Tuyến ĐT.609B: lộ giới 27,0m, mặt đường rộng 15,0m, vỉa hè mỗi bên 6,0m.
- Tuyến ĐH2 (đường công vụ): điểm đầu nối với ĐT.609B, điểm cuối giao với đường QL14B. Lộ giới 27,0m, mặt đường rộng 15,0m, vỉa hè mỗi bên 6,0m.
* Giao thông đô thị:
Quy hoạch cải tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng các tuyến đường giao thông mới, như sau:
- Đường trục chính: lộ giới 15,0 m - 33,0m.
- Đường liên khu vực: lộ giới 20,5 m - 27,0m.
- Đường khu vực: lộ giới 11,5 m - 40,0m.
* Bãi đỗ xe: định hướng bố trí 04 bãi đỗ xe (1 tầng nổi, 2 tầng ngầm) trên các trục đường giao thông. Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết các khu đô thị, khu nhà ở, yêu cầu bố trí các bãi đỗ xe đảm bảo quy mô phục vụ theo quy định.
* Bến xe: tại khu vực Gò Mùn (khu 6) bố trí thêm một bến xe kết hợp Chợ đầu mối phục vụ các tuyến từ thành phố Hội An lên, các xã vùng B thị trấn, quy mô 1,0 ha.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
* Cao độ nền:
- Cao độ khống chế trên các tuyến đường ≥ 8,00m tương đương mức báo động lũ cấp 2. Cao độ nền xây dựng lấy cao hơn cốt nền đường từ 0,30-0,50m.
- Đối với các khu dân cư hiện trạng có mật độ xây dựng đã tương đối ổn định, khi xây dựng bổ sung thêm công trình hoặc cải tạo, nâng cấp công trình cũ cần khống chế cao độ nền trên cơ sở không phá vỡ hoặc ảnh hưởng đến quá trình sử dụng của các công trình đó cũng như đảm bảo mọi hoạt động bình thường của khu dân cư hiện trạng. Nền xây dựng đảm bảo phù hợp, hài hoà với khu vực xung quanh và khu vực xây dựng mới, không ảnh hưởng bất lợi tới các hướng tuyến thoát nước chung của khu vực.
- Đối với các khu vực xây dựng mới có vị trí không ảnh hưởng đến hướng thoát nước và không gây ngập cục bộ cho các khu vực xung quanh, có thể lựa chọn cao độ không chế trên các tuyến đường là ≥ 9,00m, ứng với mức báo động lũ cấp 3. Cao độ nền xây dựng lấy cao hơn cốt nền đường từ 0,30-0,50m.
- Đối với khu vực xây dựng mới nằm trong khu vực bị ảnh hưởng ngập lụt thì cần tôn nền tương ứng hài hòa với cao độ nền đường hiện trạng. Khống chế cao độ nền công trình mới lấy cao hơn cốt nền đường tại khu vực từ 0,30-0,50m.
- Khu công nghiệp, khu dân cư mới và khu vực Bệnh viện đa khoa Bắc Quảng Nam nằm ở khu vực có cao độ nền ≥ 12,0m không bị ngập, khi xây dựng cần tổ chức san lấp cục bộ, cao độ khống chế lấy cao hơn cốt nền đường tại khu vực từ 0,3m đến 0,5m.
- Các công trình công cộng như trường học, nhà văn hóa, trạm y tế cần xây từ 2 tầng trở lên để di dân đến tránh lụt trong trường hợp cần thiết.
* Thoát nước mặt:
- Lựa chọn hệ thống thoát nước mưa riêng.
- Lưu vực thoát nước: phân chia lưu vực theo dạng phân tán nhằm thoát nhanh và giảm thiểu kích thước mương, cống. Khu vực nghiên cứu được chia thành 3 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: phía Bắc sông Vu Gia. Lưu vực có hướng thoát nước chính theo hướng từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, bố trí hành lang thoát lũ kết hợp với cây xanh dọc theo Bàu Sen về cầu Chánh Cửu.
+ Lưu vực 2: gồm khu trung tâm hành chính, khu vực hai bên bờ sông Vu Gia và một phần phía Bắc đường ĐT.609A. Tại lưu vực này, nước lũ tràn lên, tràn về phía cầu Phốc; đồng thời, đường ven sông Vu Gia đã được xây dựng có cos nền ≥ +8,10 m, lớn hơn cos nền khu dân cư hiện trạng. Để thoát nước cho lưu vực này, trong đồ án bố trí tuyến mương hở 13,0m - 30,0m, kéo dài từ vị trí gần cầu Ái Nghĩa về cầu Phốc để thoát nước mưa cho khu vực này.
+ Lưu vực 3: gồm khu vực phía Tây đường ĐT.609B và khu vực được giới hạn bởi đường ĐT.609A, ĐT609B. Trong lưu vực có đường ĐT.609A và ĐT.609B, ĐH 03 đã được xây dựng (đường ĐT.609B và ĐH 03 cos nền ≥ +8,10 m, đường ĐT.609A cos nền ≥ +8,50 m). Để thoát nước cho lưu vực này bố trí vệt thoát lũ từ ĐH 03 (vị trí gần quảng trường) về cầu Phốc và vệt thoát lũ từ ĐH 03 (từ lưu vực xã Đại An) qua cầu kênh về cầu Phốc. Nước theo hai vệt thoát lũ này thoát về sông Yên và sông Thu Bồn.
c) Cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2025 khoảng 5.000 m3/ng.đ và đến năm 2030 khoảng 9.000 m3/ng.đ.
- Phương án cấp nước: nhà máy cấp nước Ái Nghĩa công suất hiện tại là 5.000 m3/ng.đ. Giai đoạn đến năm 2025, di dời nhà máy nước thị trấn Ái Nghĩa về phía Đông Bắc thị trấn; đồng thời, nâng công suất nhà máy nước lên 12.000 m3/ng.đ. Khi dự án nhà máy nước Động Hà Sống hoàn thành với công suất là 30.000 m3/ng.đ sẽ bổ sung cấp nước cho các hộ dân và các cụm công nghiệp trên địa bàn thị trấn dọc tuyến QL14B.
d) Cấp điện:
* Tổng phụ tải điện tính toán:
Đến năm 2030 tổng phụ tải đạt 20.777 kVA.
* Nguồn điện:
Nguồn điện trong khu vực được cấp điện từ nguồn lưới Quốc gia, từ trạm biến áp trung gian 110/35/22(15) kV Đại Lộc đặt tại Khu 5 thị trấn Ái Nghĩa hiện đang đảm bảo đủ phụ tải cung cấp cho toàn huyện và các khu vực lân cận.
e) Hệ thống thông tin liên lạc:
Dự báo nhu cầu: điện thoại cố định: khoảng 8.600 thuê bao; di động: khoảng 21.500 thuê bao; Internet: khoảng 10.750 IP; điện thoại cố định CTCC, TMDV: khoảng 3.010 thuê bao; quy hoạch trạm BTS: 4 trạm.
* Giải pháp quy hoạch:
- Nguồn cấp: thông tin liên lạc được lấy từ mạng lưới cáp gốc của Quốc gia. Các tuyến cáp gốc sẽ được đấu nối vào các tổng đài chính và từ đó phân bố bằng mạng lưới cáp quang về từng khu vực quy hoạch.
- Định hướng phát triển: để đảm bảo khả năng cung cấp đầy đủ thông tin liên lạc cho toàn khu quy hoạch, thiết kế 01 tổng đài bưu điện kết hợp với các trạm tổng đài điều khiển (HOST) của tỉnh đặt, các trạm BTS để đáp ứng khả năng phục vụ các dịch vụ bưu chính và viễn thông. Tổng đài bưu điện sẽ được đặt tại trung tâm của khu quy hoạch; trong đó, tập trung phát triển tại khu vực thương mại dịch vụ. Đường cáp quang cung cấp đến trạm lấy từ đường cáp gốc tuyến Quốc lộ 1A, rẽ nhánh ĐT.609A về trung tâm huyện theo tuyến trục chính giao thông đến tổng đài khu vực nghiên cứu.
g) Thoát nước thải, quản lý Chất thải rắn (CTR), nghĩa trang
* Thoát nước thải:
- Bố trí hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Giai đoạn đầu xây dựng 03 trạm xử lý tổng công suất 2.450m3/ng.đ. Giai đoạn sau xây dựng 04 trạm xử lý tổng công suất 5.600 m3/ng.đ.
* Xử lý chất thải rắn:
- Tổng lượng chất thải rắn khoảng 43 tấn/ngày. Bố trí các thùng rác dọc đường tại các vỉa hè và có xe thu gom rác thải hàng ngày.
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn được thu gom hàng ngày và vận chuyển đến điểm tập kết rác để phân loại rác trước khi vận chuyển đến khu xử lý CTR Bắc Quảng Nam để xử lý.
* Nghĩa trang:
Dự kiến nghĩa trang của thị trấn nằm ở khu vực đồi núi của xã Đại Hiệp với quy mô giai đoạn đầu khoảng 03 ha, quy mô giai đoạn sau khoảng 05 ha. Xây dựng nghĩa trang Hóc Do tại phía Bắc đường Quốc lộ 14B, diện tích khoảng 21,81 ha.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 14B: lộ giới 55,0m (bố trí đường gom hai bên), mặt đường chính 2,0 x 10,5 = 21,0m, dãy phân cách rộng 3,0m, hành lang an toàn giao thông 2,0 x 8,5 = 17,0 m; Đường gom hai bên tuyến 2,0 x 6,0 = 12,0m, vỉa hè hai bên đường gom 2,0 x 1,0 = 2,0m.
- Tuyến ĐT.609A: lộ giới 27,0m, mặt đường rộng 15,0m, vỉa hè mỗi bên 6,0m.
- Tuyến ĐT.609B: lộ giới 27,0m, mặt đường rộng 15,0m, vỉa hè mỗi bên 6,0m.
- Tuyến ĐH2 (đường công vụ): điểm đầu nối với ĐT.609B, điểm cuối giao với đường QL14B. Lộ giới 27,0m, mặt đường rộng 15,0m, vỉa hè mỗi bên 6,0m.
* Giao thông đô thị:
Quy hoạch cải tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng các tuyến đường giao thông mới, như sau:
- Đường trục chính: lộ giới 15,0 m - 33,0m.
- Đường liên khu vực: lộ giới 20,5 m - 27,0m.
- Đường khu vực: lộ giới 11,5 m - 40,0m.
* Bãi đỗ xe: định hướng bố trí 04 bãi đỗ xe (1 tầng nổi, 2 tầng ngầm) trên các trục đường giao thông. Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết các khu đô thị, khu nhà ở, yêu cầu bố trí các bãi đỗ xe đảm bảo quy mô phục vụ theo quy định.
* Bến xe: tại khu vực Gò Mùn (khu 6) bố trí thêm một bến xe kết hợp Chợ đầu mối phục vụ các tuyến từ thành phố Hội An lên, các xã vùng B thị trấn, quy mô 1,0 ha.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
* Cao độ nền:
- Cao độ khống chế trên các tuyến đường ≥ 8,00m tương đương mức báo động lũ cấp 2. Cao độ nền xây dựng lấy cao hơn cốt nền đường từ 0,30-0,50m.
- Đối với các khu dân cư hiện trạng có mật độ xây dựng đã tương đối ổn định, khi xây dựng bổ sung thêm công trình hoặc cải tạo, nâng cấp công trình cũ cần khống chế cao độ nền trên cơ sở không phá vỡ hoặc ảnh hưởng đến quá trình sử dụng của các công trình đó cũng như đảm bảo mọi hoạt động bình thường của khu dân cư hiện trạng. Nền xây dựng đảm bảo phù hợp, hài hoà với khu vực xung quanh và khu vực xây dựng mới, không ảnh hưởng bất lợi tới các hướng tuyến thoát nước chung của khu vực.
- Đối với các khu vực xây dựng mới có vị trí không ảnh hưởng đến hướng thoát nước và không gây ngập cục bộ cho các khu vực xung quanh, có thể lựa chọn cao độ không chế trên các tuyến đường là ≥ 9,00m, ứng với mức báo động lũ cấp 3. Cao độ nền xây dựng lấy cao hơn cốt nền đường từ 0,30-0,50m.
- Đối với khu vực xây dựng mới nằm trong khu vực bị ảnh hưởng ngập lụt thì cần tôn nền tương ứng hài hòa với cao độ nền đường hiện trạng. Khống chế cao độ nền công trình mới lấy cao hơn cốt nền đường tại khu vực từ 0,30-0,50m.
- Khu công nghiệp, khu dân cư mới và khu vực Bệnh viện đa khoa Bắc Quảng Nam nằm ở khu vực có cao độ nền ≥ 12,0m không bị ngập, khi xây dựng cần tổ chức san lấp cục bộ, cao độ khống chế lấy cao hơn cốt nền đường tại khu vực từ 0,3m đến 0,5m.
- Các công trình công cộng như trường học, nhà văn hóa, trạm y tế cần xây từ 2 tầng trở lên để di dân đến tránh lụt trong trường hợp cần thiết.
* Thoát nước mặt:
- Lựa chọn hệ thống thoát nước mưa riêng.
- Lưu vực thoát nước: phân chia lưu vực theo dạng phân tán nhằm thoát nhanh và giảm thiểu kích thước mương, cống. Khu vực nghiên cứu được chia thành 3 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: phía Bắc sông Vu Gia. Lưu vực có hướng thoát nước chính theo hướng từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, bố trí hành lang thoát lũ kết hợp với cây xanh dọc theo Bàu Sen về cầu Chánh Cửu.
+ Lưu vực 2: gồm khu trung tâm hành chính, khu vực hai bên bờ sông Vu Gia và một phần phía Bắc đường ĐT.609A. Tại lưu vực này, nước lũ tràn lên, tràn về phía cầu Phốc; đồng thời, đường ven sông Vu Gia đã được xây dựng có cos nền ≥ +8,10 m, lớn hơn cos nền khu dân cư hiện trạng. Để thoát nước cho lưu vực này, trong đồ án bố trí tuyến mương hở 13,0m - 30,0m, kéo dài từ vị trí gần cầu Ái Nghĩa về cầu Phốc để thoát nước mưa cho khu vực này.
+ Lưu vực 3: gồm khu vực phía Tây đường ĐT.609B và khu vực được giới hạn bởi đường ĐT.609A, ĐT609B. Trong lưu vực có đường ĐT.609A và ĐT.609B, ĐH 03 đã được xây dựng (đường ĐT.609B và ĐH 03 cos nền ≥ +8,10 m, đường ĐT.609A cos nền ≥ +8,50 m). Để thoát nước cho lưu vực này bố trí vệt thoát lũ từ ĐH 03 (vị trí gần quảng trường) về cầu Phốc và vệt thoát lũ từ ĐH 03 (từ lưu vực xã Đại An) qua cầu kênh về cầu Phốc. Nước theo hai vệt thoát lũ này thoát về sông Yên và sông Thu Bồn.
c) Cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2025 khoảng 5.000 m3/ng.đ và đến năm 2030 khoảng 9.000 m3/ng.đ.
- Phương án cấp nước: nhà máy cấp nước Ái Nghĩa công suất hiện tại là 5.000 m3/ng.đ. Giai đoạn đến năm 2025, di dời nhà máy nước thị trấn Ái Nghĩa về phía Đông Bắc thị trấn; đồng thời, nâng công suất nhà máy nước lên 12.000 m3/ng.đ. Khi dự án nhà máy nước Động Hà Sống hoàn thành với công suất là 30.000 m3/ng.đ sẽ bổ sung cấp nước cho các hộ dân và các cụm công nghiệp trên địa bàn thị trấn dọc tuyến QL14B.
d) Cấp điện:
* Tổng phụ tải điện tính toán:
Đến năm 2030 tổng phụ tải đạt 20.777 kVA.
* Nguồn điện:
Nguồn điện trong khu vực được cấp điện từ nguồn lưới Quốc gia, từ trạm biến áp trung gian 110/35/22(15) kV Đại Lộc đặt tại Khu 5 thị trấn Ái Nghĩa hiện đang đảm bảo đủ phụ tải cung cấp cho toàn huyện và các khu vực lân cận.
e) Hệ thống thông tin liên lạc:
Dự báo nhu cầu: điện thoại cố định: khoảng 8.600 thuê bao; di động: khoảng 21.500 thuê bao; Internet: khoảng 10.750 IP; điện thoại cố định CTCC, TMDV: khoảng 3.010 thuê bao; quy hoạch trạm BTS: 4 trạm.
* Giải pháp quy hoạch:
- Nguồn cấp: thông tin liên lạc được lấy từ mạng lưới cáp gốc của Quốc gia. Các tuyến cáp gốc sẽ được đấu nối vào các tổng đài chính và từ đó phân bố bằng mạng lưới cáp quang về từng khu vực quy hoạch.
- Định hướng phát triển: để đảm bảo khả năng cung cấp đầy đủ thông tin liên lạc cho toàn khu quy hoạch, thiết kế 01 tổng đài bưu điện kết hợp với các trạm tổng đài điều khiển (HOST) của tỉnh đặt, các trạm BTS để đáp ứng khả năng phục vụ các dịch vụ bưu chính và viễn thông. Tổng đài bưu điện sẽ được đặt tại trung tâm của khu quy hoạch; trong đó, tập trung phát triển tại khu vực thương mại dịch vụ. Đường cáp quang cung cấp đến trạm lấy từ đường cáp gốc tuyến Quốc lộ 1A, rẽ nhánh ĐT.609A về trung tâm huyện theo tuyến trục chính giao thông đến tổng đài khu vực nghiên cứu.
g) Thoát nước thải, quản lý Chất thải rắn (CTR), nghĩa trang
* Thoát nước thải:
- Bố trí hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Giai đoạn đầu xây dựng 03 trạm xử lý tổng công suất 2.450m3/ng.đ. Giai đoạn sau xây dựng 04 trạm xử lý tổng công suất 5.600 m3/ng.đ.
* Xử lý chất thải rắn:
- Tổng lượng chất thải rắn khoảng 43 tấn/ngày. Bố trí các thùng rác dọc đường tại các vỉa hè và có xe thu gom rác thải hàng ngày.
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn được thu gom hàng ngày và vận chuyển đến điểm tập kết rác để phân loại rác trước khi vận chuyển đến khu xử lý CTR Bắc Quảng Nam để xử lý.
* Nghĩa trang:
Dự kiến nghĩa trang của thị trấn nằm ở khu vực đồi núi của xã Đại Hiệp với quy mô giai đoạn đầu khoảng 03 ha, quy mô giai đoạn sau khoảng 05 ha. Xây dựng nghĩa trang Hóc Do tại phía Bắc đường Quốc lộ 14B, diện tích khoảng 21,81 ha.