Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 34/2011/QĐ-UBND  phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "15/12/2011", "sign_number": "34/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "15/12/2011", "sign_number": "34/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "15/12/2011", "sign_number": "34/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "15/12/2011", "sign_number": "34/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "15/12/2011", "sign_number": "34/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 34/2011/QĐ-UBND  phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt

Điều 3. Quy định tỷ lệ và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố từ năm 2012 đến năm 2015 cụ thể như sau:
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt hàng tháng được xác định theo tỷ lệ (%) trên đơn giá tiêu thụ nước máy và được xác định theo công thức: F = G x V x T ; trong đó:
F: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (đồng/tháng);
G: Đơn giá tiêu thụ nước máy (đồng/m3, thực hiện theo quy định hiện hành của UBND thành phố Đà Nẵng về đơn giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng);
V: Khối lượng nước máy đối tượng nộp phí tiêu thụ trong tháng (m3)
T: Tỷ lệ (%) trên đơn giá tiêu thụ nước máy áp dụng cho từng đối tượng từ năm 2012 đến năm 2015 theo quy định tại Khoản 2, Điều này. Khi xác định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên một mét khối (m3) nước máy cung cấp cho khách hàng, cơ quan thu phí được làm tròn số đến hàng đơn vị.

Content:
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt hàng tháng được xác định theo tỷ lệ (%) trên đơn giá tiêu thụ nước máy và được xác định theo công thức: F = G x V x T ; trong đó:
F: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (đồng/tháng);
G: Đơn giá tiêu thụ nước máy (đồng/m3, thực hiện theo quy định hiện hành của UBND thành phố Đà Nẵng về đơn giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng);
V: Khối lượng nước máy đối tượng nộp phí tiêu thụ trong tháng (m3)
T: Tỷ lệ (%) trên đơn giá tiêu thụ nước máy áp dụng cho từng đối tượng từ năm 2012 đến năm 2015 theo quy định tại Khoản 2, Điều này. Khi xác định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên một mét khối (m3) nước máy cung cấp cho khách hàng, cơ quan thu phí được làm tròn số đến hàng đơn vị.