Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 244/QĐ-UBND 2021 Đề án điều tra vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 244/QĐ-UBND 2021 Đề án điều tra vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Gia Lai

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
a) Tổ chức công bố Danh mục và Bản đồ phân bố các vùng hạn chế và vùng cho phép khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
b) Thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26/12/2018 của Chính phủ về Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất;
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, sở, ban ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Danh mục các vùng hạn chế khai thác, sử dụng nước dưới đất thuộc địa bàn quản lý;
d) Hàng năm, tổng hợp số liệu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Quản lý Tài nguyên nước - Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất; định kỳ năm (05) năm một lần hoặc trong trường hợp cần thiết, thực hiện việc rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều chỉnh Danh mục các vùng hạn chế và vùng cho phép khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai cho phù hợp với thực tiễn;
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá, xác định khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất; lập Danh mục và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.

Content:
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
a) Tổ chức công bố Danh mục và Bản đồ phân bố các vùng hạn chế và vùng cho phép khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
b) Thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26/12/2018 của Chính phủ về Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất;
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, sở, ban ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Danh mục các vùng hạn chế khai thác, sử dụng nước dưới đất thuộc địa bàn quản lý;
d) Hàng năm, tổng hợp số liệu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Quản lý Tài nguyên nước - Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất; định kỳ năm (05) năm một lần hoặc trong trường hợp cần thiết, thực hiện việc rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều chỉnh Danh mục các vùng hạn chế và vùng cho phép khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai cho phù hợp với thực tiễn;
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá, xác định khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất; lập Danh mục và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.