Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 752/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "10/08/2017", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 752/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Gia Lai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
3.1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
...
e) Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng mạng thông tin di động:
- Các cột ăng ten thu phát sóng loại A1a, A1b, A2a không có nhu cầu sử dụng đất vì được lắp đặt trên các công trình xây dựng. Riêng đối với mỗi vị trí cột ăng ten thu phát sóng loại A2b lắp đặt mới, nhu cầu sử dụng đất khoảng 500 m2/vị trí.
- Trên cơ sở kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất của tỉnh và nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng mạng thông tin di động, doanh nghiệp chủ động thuê đất để xây dựng, phát triển hạ tầng cột ăng ten theo đúng quy định của pháp luật.
3.Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm:
a) Khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng hệ thống cột treo cáp:
- Khu vực, tuyến, hướng tại vùng nông thôn, khu vực vùng sâu, vùng xa.
- Khu vực các tuyến đường liên thôn, liên xã: Xây dựng mới, mở rộng, kéo dài tại khu vực nông thôn.
- Khu vực hệ thống cột điện lực không đủ điều kiện để các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng hoặc khu vực không có hệ thống cột điện lực.
- Khu vực, tuyến, hướng có địa hình khó khăn, không thể triển khai xây dựng công trình ngầm.
- Phương án thực hiện:
+ Các doanh nghiệp thực hiện đàm phán, thỏa thuận để sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật cột treo cáp, không cho phép xây dựng nhiều hơn 2 công trình trên cùng 1 tuyến.
+ Xây dựng mới các tuyến cột treo cáp viễn thông phải đảm bảo không ảnh hưởng đến mỹ quan các tuyến đường trục, đường chính.
+ Mạng cáp viễn thông xây dựng tuân thủ theo quy chuẩn “QCVN 33:2011/BTTTT”, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: xây dựng mới khoảng 220km tuyến cáp treo.
b) Khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng hệ thống công trình ngầm:
- Các khu vực trung tâm huyện, thị xã, thành phố: Thành phố Pleiku: 44 khu vực các tuyến phố; Thị xã An Khê: 10 khu vực các tuyến phố; Thị xã Ayun Pa: 8 khu vực các tuyến phố; Huyện Chư Păh: 7 khu vực, tuyến đường; Huyện Chư Prông: 6 khu vực, tuyến đường; Huyện Chư Pưh: 4 khu vực, tuyến đường; Huyện Chư Sê: 7 khu vực, tuyến đường; Huyện Đăk Đoa: 6 khu vực, tuyến đường; Huyện Đăk Pơ: 4 khu vực, tuyến đường; Huyện Đức Cơ: 5 khu vực, tuyến đường; Huyện Ia Grai: 5 khu vực, tuyến đường; Huyện Ia Pa: 4 khu vực, tuyến đường; Huyện Kbang: 4 khu vực, tuyến đường; Huyện Kông Chro: 4 khu vực, tuyến đường; Huyện Mang Yang: 4 khu vực, tuyến đường; Huyện Phú Thiện: 3 khu vực, tuyến đường; Huyện Krông Pa: 4 khu vực, tuyến đường.
- Khu vực biên giới: tuyến đường hành lang biên giới qua các xã Ia Mơr, Ia Púch, Ia Nan, Ia Pnôn, Ia Dom, Ia Chia, Ia O phục vụ công tác an ninh quốc phòng.
- Các xã nông thôn mới: Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh qua các xã đã đạt đủ các tiêu chí về nông thôn mới.
c) Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình:
- Triển khai cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố, khu vực trung tâm các huyện và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan:
+ Loại bỏ các sợi cáp, cáp không còn sử dụng.
+ Sắp xếp, gia cố, neo giữ, buộc gọn hệ thống dây cáp.
+ Cải tạo, di chuyển, sắp xếp các đường dây, cáp nổi (cáp viễn thông, cáp truyền hình) trên đường phố.
- Lộ trình triển khai:
+ Giai đoạn 2017 - 2018: Triển khai cải tạo, chỉnh trang thí điểm hạ tầng mạng cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố Pleiku.
+ Giai đoạn 2019 - 2020: Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố Pleiku, chỉnh trang các tuyến cáp các tuyến đường chính khu vực thị xã và trung tâm các huyện trên địa bàn toàn tỉnh.
+ Đến năm 2020, cải tạo, chỉnh trang được khoảng 150km tuyến cáp trên địa bàn tỉnh.
3.4. Điểm truy nhập Internet không dây công cộng:
- Xây dựng, lắp đặt các điểm truy nhập Internet không dây (điểm phát sóng Internet không dây) phát sóng tại các khu vực:
+ Khu vực trung tâm chính trị - hành chính: Khu vực UBND tỉnh; khu vực UBND huyện, thị xã, thành phố; khu vực các sở, ban, ngành.
+ Khu vực công cộng: Sân bay Pleiku, khu vực bến xe khách, các trường cao đẳng, bệnh viện, công viên; khu vực trung tâm thương mại tỉnh, nhà văn hóa trung tâm, bảo tàng của tỉnh,...
+ Khu vực du lịch, khu di tích - văn hóa: Theo quy hoạch về du lịch của tỉnh.
+ Khu vực nông thôn: Khu vực trung tâm hành chính các xã hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng,...
- Lộ trình triển khai:
+ Giai đoạn 2017 - 2018: Lắp đặt các điểm phát sóng Internet không dây (điểm phát sóng wifi công cộng) tại khu vực trung tâm chính trị - hành chính (UBND tỉnh, UBND thị xã, thành phố, khu vực các sở ban ngành), khu vực công cộng (Sân bay, bến xe khách, trường cao đẳng, bệnh viện), khu vực du lịch, khu di tích - văn hóa (Quảng trường Đại Đoàn Kết, Bảo tàng Hồ Chí Minh...)
+ Giai đoạn 2019 - 2020: Triển khai lắp đặt các điểm phát sóng Internet không dây (điểm phát sóng wifi công cộng) tại các khu vực nông thôn và các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh.

Content:
Nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng mạng thông tin di động:
- Các cột ăng ten thu phát sóng loại A1a, A1b, A2a không có nhu cầu sử dụng đất vì được lắp đặt trên các công trình xây dựng. Riêng đối với mỗi vị trí cột ăng ten thu phát sóng loại A2b lắp đặt mới, nhu cầu sử dụng đất khoảng 500 m2/vị trí.
- Trên cơ sở kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất của tỉnh và nhu cầu sử dụng đất xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng mạng thông tin di động, doanh nghiệp chủ động thuê đất để xây dựng, phát triển hạ tầng cột ăng ten theo đúng quy định của pháp luật.
3.Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm:
a) Khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng hệ thống cột treo cáp:
- Khu vực, tuyến, hướng tại vùng nông thôn, khu vực vùng sâu, vùng xa.
- Khu vực các tuyến đường liên thôn, liên xã: Xây dựng mới, mở rộng, kéo dài tại khu vực nông thôn.
- Khu vực hệ thống cột điện lực không đủ điều kiện để các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng hoặc khu vực không có hệ thống cột điện lực.
- Khu vực, tuyến, hướng có địa hình khó khăn, không thể triển khai xây dựng công trình ngầm.
- Phương án thực hiện:
+ Các doanh nghiệp thực hiện đàm phán, thỏa thuận để sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật cột treo cáp, không cho phép xây dựng nhiều hơn 2 công trình trên cùng 1 tuyến.
+ Xây dựng mới các tuyến cột treo cáp viễn thông phải đảm bảo không ảnh hưởng đến mỹ quan các tuyến đường trục, đường chính.
+ Mạng cáp viễn thông xây dựng tuân thủ theo quy chuẩn “QCVN 33:2011/BTTTT”, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: xây dựng mới khoảng 220km tuyến cáp treo.
b) Khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng hệ thống công trình ngầm:
- Các khu vực trung tâm huyện, thị xã, thành phố: Thành phố Pleiku: 44 khu vực các tuyến phố; Thị xã An Khê: 10 khu vực các tuyến phố; Thị xã Ayun Pa: 8 khu vực các tuyến phố; Huyện Chư Păh: 7 khu vực, tuyến đường; Huyện Chư Prông: 6 khu vực, tuyến đường; Huyện Chư Pưh: 4 khu vực, tuyến đường; Huyện Chư Sê: 7 khu vực, tuyến đường; Huyện Đăk Đoa: 6 khu vực, tuyến đường; Huyện Đăk Pơ: 4 khu vực, tuyến đường; Huyện Đức Cơ: 5 khu vực, tuyến đường; Huyện Ia Grai: 5 khu vực, tuyến đường; Huyện Ia Pa: 4 khu vực, tuyến đường; Huyện Kbang: 4 khu vực, tuyến đường; Huyện Kông Chro: 4 khu vực, tuyến đường; Huyện Mang Yang: 4 khu vực, tuyến đường; Huyện Phú Thiện: 3 khu vực, tuyến đường; Huyện Krông Pa: 4 khu vực, tuyến đường.
- Khu vực biên giới: tuyến đường hành lang biên giới qua các xã Ia Mơr, Ia Púch, Ia Nan, Ia Pnôn, Ia Dom, Ia Chia, Ia O phục vụ công tác an ninh quốc phòng.
- Các xã nông thôn mới: Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh qua các xã đã đạt đủ các tiêu chí về nông thôn mới.
c) Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình:
- Triển khai cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố, khu vực trung tâm các huyện và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan:
+ Loại bỏ các sợi cáp, cáp không còn sử dụng.
+ Sắp xếp, gia cố, neo giữ, buộc gọn hệ thống dây cáp.
+ Cải tạo, di chuyển, sắp xếp các đường dây, cáp nổi (cáp viễn thông, cáp truyền hình) trên đường phố.
- Lộ trình triển khai:
+ Giai đoạn 2017 - 2018: Triển khai cải tạo, chỉnh trang thí điểm hạ tầng mạng cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố Pleiku.
+ Giai đoạn 2019 - 2020: Hoàn thiện cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình tại khu vực thành phố Pleiku, chỉnh trang các tuyến cáp các tuyến đường chính khu vực thị xã và trung tâm các huyện trên địa bàn toàn tỉnh.
+ Đến năm 2020, cải tạo, chỉnh trang được khoảng 150km tuyến cáp trên địa bàn tỉnh.
3.4. Điểm truy nhập Internet không dây công cộng:
- Xây dựng, lắp đặt các điểm truy nhập Internet không dây (điểm phát sóng Internet không dây) phát sóng tại các khu vực:
+ Khu vực trung tâm chính trị - hành chính: Khu vực UBND tỉnh; khu vực UBND huyện, thị xã, thành phố; khu vực các sở, ban, ngành.
+ Khu vực công cộng: Sân bay Pleiku, khu vực bến xe khách, các trường cao đẳng, bệnh viện, công viên; khu vực trung tâm thương mại tỉnh, nhà văn hóa trung tâm, bảo tàng của tỉnh,...
+ Khu vực du lịch, khu di tích - văn hóa: Theo quy hoạch về du lịch của tỉnh.
+ Khu vực nông thôn: Khu vực trung tâm hành chính các xã hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng,...
- Lộ trình triển khai:
+ Giai đoạn 2017 - 2018: Lắp đặt các điểm phát sóng Internet không dây (điểm phát sóng wifi công cộng) tại khu vực trung tâm chính trị - hành chính (UBND tỉnh, UBND thị xã, thành phố, khu vực các sở ban ngành), khu vực công cộng (Sân bay, bến xe khách, trường cao đẳng, bệnh viện), khu vực du lịch, khu di tích - văn hóa (Quảng trường Đại Đoàn Kết, Bảo tàng Hồ Chí Minh...)
+ Giai đoạn 2019 - 2020: Triển khai lắp đặt các điểm phát sóng Internet không dây (điểm phát sóng wifi công cộng) tại các khu vực nông thôn và các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh.