Document: Điều 5 Thông tư 74/2017/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập quy hoạch tổng thể khai thác tài nguyên vùng bờ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "74/2017/TT-BTNMT", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "74/2017/TT-BTNMT", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "74/2017/TT-BTNMT", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "74/2017/TT-BTNMT", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "74/2017/TT-BTNMT", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 74/2017/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập quy hoạch tổng thể khai thác tài nguyên vùng bờ mới nhất có nội dung như sau:

Điều 5. Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường vùng bờ
1. Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên vùng bờ
a) Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên vùng bờ bao gồm phân tích, đánh giá các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy hải văn vùng bờ theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Kết quả phân tích, đánh giá phải xác định được các đặc điểm đặc trưng của mỗi vùng, sự khác biệt giữa các vùng ở vùng bờ về điều kiện tự nhiên.
2. Phân tích, đánh giá về tài nguyên và môi trường vùng bờ
a) Phân tích, đánh giá về các tài nguyên vùng bờ bao gồm tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, dầu khí, tính đa dạng sinh học, các hệ sinh thái rạn san hô, cỏ biển, khu bảo tồn, vườn quốc gia, các di sản, giá trị văn hóa - lịch sử và các loại tài nguyên khác ở vùng bờ;
b) Phân tích, đánh giá về môi trường (đất, nước, không khí, các điểm nóng ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường) và xu thế biến động tài nguyên và môi trường vùng bờ;
c) Kết quả phân tích, đánh giá phải xác định được vị trí phân bố, diện tích, trữ lượng, thực trạng khai thác và quản lý, tính đa dạng sinh học (nếu có); các vấn đề tài nguyên, môi trường; xu thế biến động tài nguyên và môi trường vùng bờ.
3. Xây dựng bản đồ chuyên đề về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên vùng bờ
a) Bản đồ chuyên đề phải thể hiện rõ được các đặc điểm đặc trưng, sự khác biệt giữa các vùng về điều kiện tự nhiên ở vùng bờ; hiện trạng phân bố của các loại tài nguyên ở vùng bờ trên bản đồ;
b) Bản đồ chuyên đề có tỷ lệ là 1:50.000, được xây dựng dưới dạng cơ sở dữ liệu bản đồ trên nền bản đồ địa hình và bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
c) Các ký hiệu, chú giải, ghi chú trên bản đồ được thực hiện theo các văn bản pháp luật và quy định hiện hành có liên quan đến kỹ thuật bản đồ.

Content:
Điều 5. Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường vùng bờ
1. Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên vùng bờ
a) Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên vùng bờ bao gồm phân tích, đánh giá các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí tượng, thủy hải văn vùng bờ theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Kết quả phân tích, đánh giá phải xác định được các đặc điểm đặc trưng của mỗi vùng, sự khác biệt giữa các vùng ở vùng bờ về điều kiện tự nhiên.
2. Phân tích, đánh giá về tài nguyên và môi trường vùng bờ
a) Phân tích, đánh giá về các tài nguyên vùng bờ bao gồm tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, dầu khí, tính đa dạng sinh học, các hệ sinh thái rạn san hô, cỏ biển, khu bảo tồn, vườn quốc gia, các di sản, giá trị văn hóa - lịch sử và các loại tài nguyên khác ở vùng bờ;
b) Phân tích, đánh giá về môi trường (đất, nước, không khí, các điểm nóng ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường) và xu thế biến động tài nguyên và môi trường vùng bờ;
c) Kết quả phân tích, đánh giá phải xác định được vị trí phân bố, diện tích, trữ lượng, thực trạng khai thác và quản lý, tính đa dạng sinh học (nếu có); các vấn đề tài nguyên, môi trường; xu thế biến động tài nguyên và môi trường vùng bờ.
3. Xây dựng bản đồ chuyên đề về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên vùng bờ
a) Bản đồ chuyên đề phải thể hiện rõ được các đặc điểm đặc trưng, sự khác biệt giữa các vùng về điều kiện tự nhiên ở vùng bờ; hiện trạng phân bố của các loại tài nguyên ở vùng bờ trên bản đồ;
b) Bản đồ chuyên đề có tỷ lệ là 1:50.000, được xây dựng dưới dạng cơ sở dữ liệu bản đồ trên nền bản đồ địa hình và bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
c) Các ký hiệu, chú giải, ghi chú trên bản đồ được thực hiện theo các văn bản pháp luật và quy định hiện hành có liên quan đến kỹ thuật bản đồ.