Document: Điều 2 Quyết định 2311/QĐ-UBND 2023 Danh mục dữ liệu mở Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2311/QĐ-UBND 2023 Danh mục dữ liệu mở Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì xây dựng cổng dữ liệu tỉnh cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu mở của cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai kết nối, tích hợp các dữ liệu mở theo Danh mục dữ liệu mở về Cổng dữ liệu mở tỉnh đảm bảo dữ liệu được chia sẻ chính xác, thống nhất, đảm bảo về an toàn an ninh thông tin và các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, xử lý ý kiến phản hồi của tổ chức, cá nhân về các vấn đề liên quan đến chất lượng, tính khả dụng, định dạng, sự tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến dữ liệu mở; xác định mức độ ưu tiên và thực hiện công bố dữ liệu mở phù hợp với nhu cầu.
d) Định kỳ 6 tháng/lần tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình kết nối, chia sẻ, sử dụng các dữ liệu trong Danh mục dữ liệu mở tỉnh.
2. Căn cứ Danh mục dữ liệu mở được ban hành, các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị có dữ liệu mở thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch, lộ trình cung cấp dữ liệu mở thuộc phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý, trong đó xác định cụ thể mức độ, số lượng dữ liệu mở tối thiểu cần công bố trong từng giai đoạn, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu công bố dữ liệu mở của tỉnh; trong đó năm 2023 hoàn thành tối thiểu 50% số lượng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
b) Tổ chức thu thập, tạo lập dữ liệu mở, thực hiện xây dựng các tài liệu đặc tả thông tin chia sẻ dữ liệu; thực hiện kết nối, tích hợp, cung cấp các dữ liệu thuộc Danh mục dữ liệu mở về Cổng dữ liệu tỉnh.
c) Tổ chức quản lý, vận hành, duy trì, cập nhật các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý và tài liệu đặc tả thông tin chia sẻ dữ liệu để bảo đảm việc kết nối, chia sẻ dữ liệu an toàn, chính xác, thông suốt.
d) Định kỳ 03 tháng/lần, rà soát, cập nhật, bổ sung dữ liệu mở thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp để điều chỉnh Danh mục kịp thời.
3. Trường hợp có thay đổi, điều chỉnh, bổ sung Danh mục dữ liệu mở tỉnh theo yêu cầu thực tế hoặc theo đề xuất của các cơ quan, đơn vị, ủy quyền Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt điều chỉnh Danh mục dữ liệu mở.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì xây dựng cổng dữ liệu tỉnh cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu mở của cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai kết nối, tích hợp các dữ liệu mở theo Danh mục dữ liệu mở về Cổng dữ liệu mở tỉnh đảm bảo dữ liệu được chia sẻ chính xác, thống nhất, đảm bảo về an toàn an ninh thông tin và các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, xử lý ý kiến phản hồi của tổ chức, cá nhân về các vấn đề liên quan đến chất lượng, tính khả dụng, định dạng, sự tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến dữ liệu mở; xác định mức độ ưu tiên và thực hiện công bố dữ liệu mở phù hợp với nhu cầu.
d) Định kỳ 6 tháng/lần tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình kết nối, chia sẻ, sử dụng các dữ liệu trong Danh mục dữ liệu mở tỉnh.
2. Căn cứ Danh mục dữ liệu mở được ban hành, các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị có dữ liệu mở thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch, lộ trình cung cấp dữ liệu mở thuộc phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý, trong đó xác định cụ thể mức độ, số lượng dữ liệu mở tối thiểu cần công bố trong từng giai đoạn, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu công bố dữ liệu mở của tỉnh; trong đó năm 2023 hoàn thành tối thiểu 50% số lượng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
b) Tổ chức thu thập, tạo lập dữ liệu mở, thực hiện xây dựng các tài liệu đặc tả thông tin chia sẻ dữ liệu; thực hiện kết nối, tích hợp, cung cấp các dữ liệu thuộc Danh mục dữ liệu mở về Cổng dữ liệu tỉnh.
c) Tổ chức quản lý, vận hành, duy trì, cập nhật các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý và tài liệu đặc tả thông tin chia sẻ dữ liệu để bảo đảm việc kết nối, chia sẻ dữ liệu an toàn, chính xác, thông suốt.
d) Định kỳ 03 tháng/lần, rà soát, cập nhật, bổ sung dữ liệu mở thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp để điều chỉnh Danh mục kịp thời.
3. Trường hợp có thay đổi, điều chỉnh, bổ sung Danh mục dữ liệu mở tỉnh theo yêu cầu thực tế hoặc theo đề xuất của các cơ quan, đơn vị, ủy quyền Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt điều chỉnh Danh mục dữ liệu mở.