Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy định Đơn giá cây trồng vật nuôi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "05/03/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy định Đơn giá cây trồng vật nuôi

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3, Điều 5, Điều 8 của Quy định Đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 24/2/2012 của UBND tỉnh như sau:
...
3.000

5

Cây Trúc, cây Dóc

- Trúc, Dóc cây (đã ra lá, cành)

Cây

5.000

- Măng (Chưa có lá, cành; còn mo)

Cây

3.500

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 8 như sau:
1. Đối với các loại cây trồng vật, nuôi không có tên trong bảng giá qui định tại Điều 5 và Điều 6 của quy định này, khi bồi thường tuỳ từng trường hợp vận dụng áp giá bồi thường theo giá của loại cây cùng nhóm, cùng họ có giá trị tương đương. Đối với cây Lâm nghiệp khi kiểm đếm thực tế xuất hiện những cây trồng chưa có danh mục trong bảng đơn giá thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào Quyết định số 2198-CNR ngày 26/11/1977 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) ban hành bản phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước; Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quí, hiếm để xác định cây ở nhóm gỗ nào thì xem xét áp dụng đơn giá bồi thường ở nhóm gỗ đó. Đối với các loại cây lâm nghiệp lấy gỗ thuộc nhóm cây quí hiếm (Đinh, Lim, Sến, Nghiến, Trai lý...) và nhóm nghiêm cấm khai thác, sử dụng vào mục đích thương mại (Sưa, Hoàng Đàn...) có đường kính gốc từ 20cm trở lên khi giải phóng mặt bằng bắt buộc phải chặt hạ thì tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư lập dự toán bồi thường riêng theo qui định của Pháp luật’’.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 8 như sau:
1. Đối với các loại cây trồng vật, nuôi không có tên trong bảng giá qui định tại Điều 5 và Điều 6 của quy định này, khi bồi thường tuỳ từng trường hợp vận dụng áp giá bồi thường theo giá của loại cây cùng nhóm, cùng họ có giá trị tương đương. Đối với cây Lâm nghiệp khi kiểm đếm thực tế xuất hiện những cây trồng chưa có danh mục trong bảng đơn giá thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào Quyết định số 2198-CNR ngày 26/11/1977 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) ban hành bản phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước; Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quí, hiếm để xác định cây ở nhóm gỗ nào thì xem xét áp dụng đơn giá bồi thường ở nhóm gỗ đó. Đối với các loại cây lâm nghiệp lấy gỗ thuộc nhóm cây quí hiếm (Đinh, Lim, Sến, Nghiến, Trai lý...) và nhóm nghiêm cấm khai thác, sử dụng vào mục đích thương mại (Sưa, Hoàng Đàn...) có đường kính gốc từ 20cm trở lên khi giải phóng mặt bằng bắt buộc phải chặt hạ thì tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư lập dự toán bồi thường riêng theo qui định của Pháp luật’’.