Document: Điều 2 nghị định 143-HĐBT thuế công thương nghiệp và bổ sung nghị định của hội đồng bộ trưởng số 19-HĐBT thuế công thương nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "18/11/1986", "sign_number": "143-HĐBT", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "18/11/1986", "sign_number": "143-HĐBT", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "18/11/1986", "sign_number": "143-HĐBT", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "18/11/1986", "sign_number": "143-HĐBT", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "18/11/1986", "sign_number": "143-HĐBT", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 nghị định 143-HĐBT thuế công thương nghiệp và bổ sung nghị định của hội đồng bộ trưởng số 19-HĐBT thuế công thương nghiệp có nội dung như sau:

Điều 2. - Thuế suất đặc biệt (100%) thu vào lợi tức do:
- Đầu cơ nâng giá,
- Bán cao hơn giá quy định của Nhà nước,
- Bán cao hơn giá niêm yết.
Đối với khoản chênh lệch giá hàng tồn kho (trong trường hợp Nhà nước thay đổi giá bán) cũng áp dụng thuế suất đặc biệt (100%).

Content:
Điều 2. - Thuế suất đặc biệt (100%) thu vào lợi tức do:
- Đầu cơ nâng giá,
- Bán cao hơn giá quy định của Nhà nước,
- Bán cao hơn giá niêm yết.
Đối với khoản chênh lệch giá hàng tồn kho (trong trường hợp Nhà nước thay đổi giá bán) cũng áp dụng thuế suất đặc biệt (100%).