Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4653/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư liên phường 5 6 7 và 11 Bình Thạnh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4653/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4653/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4653/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4653/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4653/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4653/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư liên phường 5 6 7 và 11 Bình Thạnh Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư liên phường 5, 6, 7 và 11, quận Bình Thạnh, với các nội dung chính như sau:
...
7.1

1,29

7.2

2,71

≤ 80

1

5

≤ 4

7.3

1,61

≤ 80

1

5

≤ 4

7.4

1,64

≤ 80

1

5

≤ 4

7.5

2,06

≤ 80

1

5

≤ 4

7.6

2,42

≤ 80

1

5

≤ 4

7.7

0,59

≤ 80

1

5

≤ 4

7.8

1,33

≤ 80

1

5

≤ 4

7.9

1,76

≤ 80

1

5

≤ 4

7.10

1,09

≤ 80

1

5

≤ 4

7.11

3,32

≤ 80

1

5

≤ 4

7.12

0,71

≤ 80

1

5

≤ 4

7.13

1,04

≤ 80

1

5

≤ 4

7.14

0,51

≤ 80

1

5

≤ 4

7.15

0,66

≤ 80

1

5

≤ 4

7.16

2,66

≤ 80

1

5

≤ 4

7.17

0,29

≤ 80

1

5

≤ 4

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu kết hợp xây dựng mới

7.18

0,27

12,00

≤ 80

1

15

≤ 6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

0,94

0,55

- Đất giáo dục

0,89

0,52

+ Trường mầm non, trong đó:

* Hiện hữu cải tạo (Mầm non 7,7A,7B)

7.19

0,05

≤ 40

1

3

≤ 1,2

7.20

0,14

≤ 40

1

3

≤ 1,2

7.21

0,05

≤ 40

1

3

≤ 1,2

+ Trường tiểu học, trong đó

* Xây dựng mới

7.22

0,56

≤ 40

1

3

≤ 1,2

* Hiện hữu cải tạo (Tiểu học Bế Văn Đàn)

7.23

0,09

≤ 40

1

3

≤ 1,2

- Đất hành chính

0,04

+ Ủy ban nhân dân phường (hiện hữu cải tạo)

7.25

0,04

≤ 40

1

5

≤ 2

- Đất y tế (trạm y tế hiện hữu chỉnh trang)

7.26

0,01

≤ 40

1

5

≤ 2

1.3. Đất giao thông

3,54

2,08

2. Đất ngoài đơn vị ở

8,04

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

4,13

- Trường trung học phổ thông (hiện hữu cải tạo trường trung học phổ thông Hoàng Hoa Thám)

1,13

- Khu chức năng y tế (hiện hữu cải tạo: Bệnh viện Nhân dân Gia Định và Bệnh viện Ung Bướu)

3,36

- Đất thể dục thể thao (hiện hữu cải tạo: hồ bơi Đại Đồng)

0,31

- Đất văn hóa (hiện hữu cải tạo rạp hát Đại Đồng)

0,16

2.2. Đất tôn giáo

0,69

2.3. Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

3,22

Khu ở 4 (diện tích: 77*40 ha; dự báo quy mô dân số: 33.300 người)

1. Đất khu ở

69,62

20,91

1.1. Đất nhóm nhà ở,

50,84

15,27

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu, trong đó:

50,84

15,27

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

39,79

17,0

11.1

1,35

≤ 80

1

5

≤ 4

11.2

1,08

≤ 80

1

5

≤ 4

11.3

1,71

≤ 80

1

5

≤ 4

11.4

2,06

≤ 80

1

5

≤ 4

11.5

2,04

≤ 80

1

5

≤ 4

11.6

0,90

≤ 80

1

5

≤ 4

11.7

0,82

≤ 80

1

5

≤ 4

11.8

0,54

≤ 80

1

5

≤ 4

11.9

0,58

≤ 80

1

5

≤ 4

11.10

0,62

≤ 80

1

5

≤ 4

11.11

0,58

≤ 80

1

5

≤ 4

11.12

2,02

≤ 80

1

5

≤ 4

11.13

2,54

≤ 80

1

5

≤ 4

11.14

0,48

≤ 80

1

5

≤ 4

11.15

0,30

≤ 80

1

5

≤ 4

11.16

0,91

≤ 80

1

5

≤ 4

11.17

2,39

≤ 80

1

5

≤ 4

11.18

2,05

≤ 80

1

5

≤ 4

11.19

1,89

≤ 80

1

5

≤ 4

11.20

1,69

≤ 80

1

5

≤ 4

11.21

1,37

≤ 80

1

5

≤ 4

11.22

0,64

≤ 80

1

5

≤ 4

11.23

2,48

≤ 80

1

5

≤ 4

11.24

0,66

≤ 80

1

5

≤ 4

11.25

1,86

≤ 80

1

5

≤ 4

11.26

1,58

≤ 80

1

5

≤ 4

11.27

1,11

≤ 80

1

5

≤ 4

11.28

1,09

≤ 80

1

5

≤ 4

11.29

2,45

≤ 80

1

5

≤ 4

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu kết hợp xây dựng mới

8,30

13,0

11.30

2,12

≤ 80

1

15

≤ 6

11.31

2,23

≤ 80

1

15

≤ 6

11.32

0,78

≤ 80

1

15

≤ 6

11.33

1,96

≤ 80

1

15

≤ 6

11.34

1,21

≤ 80

1

15

≤ 6

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

2,79

8,0

11.35

1,37

≤ 40

1

25

≤ 6,5

11.36

0,60

≤ 40

1

25

≤ 6,5

11.37

0,29

≤ 40

1

25

≤ 6,5

11.38

0,53

≤ 40

1

25

≤ 6,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

5,48

1,64

- Đất giáo dục

3,30

0,99

+ Trường mầm non, trong đó:

0,74

* Xây dựng mới

11.39

0,29

≤ 40

1

3

≤ 1,2

11.40

0,08

≤ 40

1

3

≤ 1,2

11.44

0,04

≤ 40

1

3

≤ 1,2

* Hiện hữu cải tạo

11.41

0,13

≤ 40

1

3

≤ 1,2

11.42

0,09

≤ 40

1

3

≤ 1,2

11.43

0,08

≤ 40

1

3

≤ 1,2

11.45

0,03

≤ 40

1

3

≤ 1,2

+ Trường tiểu học

1,31

* Xây dựng mới

11.46

0,12

≤ 40

1

3

≤ 1,2

11.47

0,54

≤ 40

1

3

≤ 1,2

11.48

0,65

≤ 40

1

3

≤ 1,2

+ Trường trung học cơ sở, trong đó:

1,25

* Xây dựng mới

11.49

1,05

≤ 40

1

5

≤ 2

* Hiện hữu cải tạo
(trường tiểu học Nguyễn Văn Bé)

11.50

0,20

≤ 40

1

5

≤ 2

- Đất hành chính

0,05

+ Ủy ban nhân dân phường (hiện hữu cải tạo)

11.51

0,05

≤ 40

1

5

≤ 2

- Đất dịch vụ- thương mại, chợ, trong đó:

2,08

+ Hiện hữu chỉnh trang (Chợ Phan Văn Trị)

11.52

0.15

≤ 40

1

5

≤ 2

+ Đất dịch vụ - thương mại trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1,93

11.35

0,96

≤ 40

1

25

≤ 6,5

11.36

0,39

≤ 40

1

25

≤ 6,5

11.37

0,20

≤ 40

1

25

≤ 6,5

11.38

0,37

≤ 40

1

25

≤ 6,5

- Đất y tế (trạm y tế hiện hữu chỉnh trang)

11.53

0,05

≤ 40

1

5

≤ 2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, trong đó:

0,99

0,30

+ Xây dựng mới

11.55

0,06

+ Hiện hữu

11.56

0,09

+ Trong khu đất sử dụng hỗn hợp

11.35

0,41

11.36

0,18

11.37

0,09

11.38

0,16

1.4. Đất giao thông

12,24

3,67

2. Đất ngoài khu ở

7,78

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

0,91

+ Trường dạy nghề (hiện hữu cải tạo: Trung tâm dạy nghề quận Bình Thạnh)

0,36

+ Trường đại học (hiện hữu cải tạo: Đại học Văn Lang)

0,40

+ Cơ quan (hiện hữu cải tạo: Hội chữ thập đỏ quận Bình Thạnh)

0,15

2.2. Đất cây xanh mặt nước

0,64

+ Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh

0,15

+ Mặt nước

0,49

2.3. Đất tôn giáo

1,41

2.4. Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên

4,82

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

11.35

27.300

Đất nhóm nhà ở

50

13.650

Đất cây xanh sử dụng công cộng

15

4.095

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

35

9.555

11.36

12.100

Đất nhóm nhà ở

50

6.050

Đất cây xanh sử dụng công cộng

15

1.815

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

35

4.235

11.37

5.800

Đất nhóm nhà ở

50

2.900

Đất cây xanh sử dụng công cộng

15

870

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

35

2.030

11.38

10.700

Đất nhóm nhà ở

50

5.350

Đất cây xanh sử dụng công cộng

15

1.605

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

35

3.745

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Khu vực quy hoạch được tổ chức không gian tuân thủ theo thiết kế đô thị của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
- Các không gian cao tầng, không gian mở, điểm nhìn thu hút được phân bố trên các trục đường lớn (trục đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài, đường Nơ Trang Long và đường Nguyễn Xí); các khu vực hiện hữu được khuyến khích cải tạo, chỉnh trang, tạo ngăn nắp, trật tự, xây dựng hình ảnh của một đô thị hiện đại, văn minh. Các khu vực tiếp giáp với cảnh quan dọc rạch được tổ chức không gian hợp lý để khai thác có hiệu quả yếu tố cảnh quan và môi trường.
- Khu nhà ở hiện hữu kết hợp với xây dựng mới: Tầng cao xây dựng công trình 1 - 15 tầng, bố cục kiến trúc công trình xây dựng mới theo dạng các đơn nguyên được ghép với nhau một các hợp lý, sinh động, kết hợp hài hòa với cây xanh, sân chơi và chỗ đậu xe. Hình thức kiến trúc công trình nhẹ nhàng, hiện đại.
- Các công trình công cộng (công trình giáo dục và các công trình công cộng cấp đô thị): hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, bố cục ưu tiên quay về hướng trục đường chính, tạo cảnh quan kiến trúc sinh động cho khu vực, đảm bảo bán kính phục vụ cho khu vực.
- Khoảng cây xanh dọc rạch Băng Ky tạo mặt thoáng trong khu dân cư, tạo môi trường sinh thái trong lành, cải thiện điều kiện vi khí hậu.
- Cơ sở xác định tầng cao xây dựng công trình cho từng ô phố; nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường:
+ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
+ Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về Ban hành Quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
+ Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về Ban hành Quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
7.2. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan, khu vực cấm và hạn chế xây dựng:
- Các khu đất dọc các sông rạch phải tuân thủ theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 9 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định về quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Khu vực cấm xây dựng: Các khu vực nằm trong chỉ giới xây dựng đường bộ, nút giao thông, chỉ giới xây dựng đường sông và khoảng cách ly an toàn đường điện.
- Các khu vực cấm xây dựng: Các khu vực nằm trong chỉ giới xây dựng đường bộ, nút giao thông, chỉ giới xây dựng đường sông và khoảng cách ly an toàn đường điện.
- Các khu vực hạn chế mật độ xây dựng: các khu cao tầng ≤ 40%, các khu công trình công cộng ≤ 35%, các khu công viên cây xanh ≤ 5 %.

Content:
7.1

1,29

7.2

2,71

≤ 80

1

5

≤ 4

7.3

1,61

≤ 80

1

5

≤ 4

7.4

1,64

≤ 80

1

5

≤ 4

7.5

2,06

≤ 80

1

5

≤ 4

7.6

2,42

≤ 80

1

5

≤ 4

7.7

0,59

≤ 80

1

5

≤ 4

7.8

1,33

≤ 80

1

5

≤ 4

7.9

1,76

≤ 80

1

5

≤ 4

7.10

1,09

≤ 80

1

5

≤ 4

7.11

3,32

≤ 80

1

5

≤ 4

7.12

0,71

≤ 80

1

5

≤ 4

7.13

1,04

≤ 80

1

5

≤ 4

7.14

0,51

≤ 80

1

5

≤ 4

7.15

0,66

≤ 80

1

5

≤ 4

7.16

2,66

≤ 80

1

5

≤ 4

7.17

0,29

≤ 80

1

5

≤ 4

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu kết hợp xây dựng mới

7.18

0,27

12,00

≤ 80

1

15

≤ 6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

0,94

0,55

- Đất giáo dục

0,89

0,52

+ Trường mầm non, trong đó:

* Hiện hữu cải tạo (Mầm non 7,7A,7B)

7.19

0,05

≤ 40

1

3

≤ 1,2

7.20

0,14

≤ 40

1

3

≤ 1,2

7.21

0,05

≤ 40

1

3

≤ 1,2

+ Trường tiểu học, trong đó

* Xây dựng mới

7.22

0,56

≤ 40

1

3

≤ 1,2

* Hiện hữu cải tạo (Tiểu học Bế Văn Đàn)

7.23

0,09

≤ 40

1

3

≤ 1,2

- Đất hành chính

0,04

+ Ủy ban nhân dân phường (hiện hữu cải tạo)

7.25

0,04

≤ 40

1

5

≤ 2

- Đất y tế (trạm y tế hiện hữu chỉnh trang)

7.26

0,01

≤ 40

1

5

≤ 2

1.3. Đất giao thông

3,54

2,08

2. Đất ngoài đơn vị ở

8,04

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

4,13

- Trường trung học phổ thông (hiện hữu cải tạo trường trung học phổ thông Hoàng Hoa Thám)

1,13

- Khu chức năng y tế (hiện hữu cải tạo: Bệnh viện Nhân dân Gia Định và Bệnh viện Ung Bướu)

3,36

- Đất thể dục thể thao (hiện hữu cải tạo: hồ bơi Đại Đồng)

0,31

- Đất văn hóa (hiện hữu cải tạo rạp hát Đại Đồng)

0,16

2.2. Đất tôn giáo

0,69

2.3. Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

3,22

Khu ở 4 (diện tích: 77*40 ha; dự báo quy mô dân số: 33.300 người)

1. Đất khu ở

69,62

20,91

1.1. Đất nhóm nhà ở,

50,84

15,27

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu, trong đó:

50,84

15,27

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

39,79

17,0

11.1

1,35

≤ 80

1

5

≤ 4

11.2

1,08

≤ 80

1

5

≤ 4

11.3

1,71

≤ 80

1

5

≤ 4

11.4

2,06

≤ 80

1

5

≤ 4

11.5

2,04

≤ 80

1

5

≤ 4

11.6

0,90

≤ 80

1

5

≤ 4

11.7

0,82

≤ 80

1

5

≤ 4

11.8

0,54

≤ 80

1

5

≤ 4

11.9

0,58

≤ 80

1

5

≤ 4

11.10

0,62

≤ 80

1

5

≤ 4

11.11

0,58

≤ 80

1

5

≤ 4

11.12

2,02

≤ 80

1

5

≤ 4

11.13

2,54

≤ 80

1

5

≤ 4

11.14

0,48

≤ 80

1

5

≤ 4

11.15

0,30

≤ 80

1

5

≤ 4

11.16

0,91

≤ 80

1

5

≤ 4

11.17

2,39

≤ 80

1

5

≤ 4

11.18

2,05

≤ 80

1

5

≤ 4

11.19

1,89

≤ 80

1

5

≤ 4

11.20

1,69

≤ 80

1

5

≤ 4

11.21

1,37

≤ 80

1

5

≤ 4

11.22

0,64

≤ 80

1

5

≤ 4

11.23

2,48

≤ 80

1

5

≤ 4

11.24

0,66

≤ 80

1

5

≤ 4

11.25

1,86

≤ 80

1

5

≤ 4

11.26

1,58

≤ 80

1

5

≤ 4

11.27

1,11

≤ 80

1

5

≤ 4

11.28

1,09

≤ 80

1

5

≤ 4

11.29

2,45

≤ 80

1

5

≤ 4

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu kết hợp xây dựng mới

8,30

13,0

11.30

2,12

≤ 80

1

15

≤ 6

11.31

2,23

≤ 80

1

15

≤ 6

11.32

0,78

≤ 80

1

15

≤ 6

11.33

1,96

≤ 80

1

15

≤ 6

11.34

1,21

≤ 80

1

15

≤ 6

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

2,79

8,0

11.35

1,37

≤ 40

1

25

≤ 6,5

11.36

0,60

≤ 40

1

25

≤ 6,5

11.37

0,29

≤ 40

1

25

≤ 6,5

11.38

0,53

≤ 40

1

25

≤ 6,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

5,48

1,64

- Đất giáo dục

3,30

0,99

+ Trường mầm non, trong đó:

0,74

* Xây dựng mới

11.39

0,29

≤ 40

1

3

≤ 1,2

11.40

0,08

≤ 40

1

3

≤ 1,2

11.44

0,04

≤ 40

1

3

≤ 1,2

* Hiện hữu cải tạo

11.41

0,13

≤ 40

1

3

≤ 1,2

11.42

0,09

≤ 40

1

3

≤ 1,2

11.43

0,08

≤ 40

1

3

≤ 1,2

11.45

0,03

≤ 40

1

3

≤ 1,2

+ Trường tiểu học

1,31

* Xây dựng mới

11.46

0,12

≤ 40

1

3

≤ 1,2

11.47

0,54

≤ 40

1

3

≤ 1,2

11.48

0,65

≤ 40

1

3

≤ 1,2

+ Trường trung học cơ sở, trong đó:

1,25

* Xây dựng mới

11.49

1,05

≤ 40

1

5

≤ 2

* Hiện hữu cải tạo
(trường tiểu học Nguyễn Văn Bé)

11.50

0,20

≤ 40

1

5

≤ 2

- Đất hành chính

0,05

+ Ủy ban nhân dân phường (hiện hữu cải tạo)

11.51

0,05

≤ 40

1

5

≤ 2

- Đất dịch vụ- thương mại, chợ, trong đó:

2,08

+ Hiện hữu chỉnh trang (Chợ Phan Văn Trị)

11.52

0.15

≤ 40

1

5

≤ 2

+ Đất dịch vụ - thương mại trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1,93

11.35

0,96

≤ 40

1

25

≤ 6,5

11.36

0,39

≤ 40

1

25

≤ 6,5

11.37

0,20

≤ 40

1

25

≤ 6,5

11.38

0,37

≤ 40

1

25

≤ 6,5

- Đất y tế (trạm y tế hiện hữu chỉnh trang)

11.53

0,05

≤ 40

1

5

≤ 2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, trong đó:

0,99

0,30

+ Xây dựng mới

11.55

0,06

+ Hiện hữu

11.56

0,09

+ Trong khu đất sử dụng hỗn hợp

11.35

0,41

11.36

0,18

11.37

0,09

11.38

0,16

1.4. Đất giao thông

12,24

3,67

2. Đất ngoài khu ở

7,78

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

0,91

+ Trường dạy nghề (hiện hữu cải tạo: Trung tâm dạy nghề quận Bình Thạnh)

0,36

+ Trường đại học (hiện hữu cải tạo: Đại học Văn Lang)

0,40

+ Cơ quan (hiện hữu cải tạo: Hội chữ thập đỏ quận Bình Thạnh)

0,15

2.2. Đất cây xanh mặt nước

0,64

+ Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh

0,15

+ Mặt nước

0,49

2.3. Đất tôn giáo

1,41

2.4. Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên

4,82

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

11.35

27.300

Đất nhóm nhà ở

50

13.650

Đất cây xanh sử dụng công cộng

15

4.095

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

35

9.555

11.36

12.100

Đất nhóm nhà ở

50

6.050

Đất cây xanh sử dụng công cộng

15

1.815

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

35

4.235

11.37

5.800

Đất nhóm nhà ở

50

2.900

Đất cây xanh sử dụng công cộng

15

870

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

35

2.030

11.38

10.700

Đất nhóm nhà ở

50

5.350

Đất cây xanh sử dụng công cộng

15

1.605

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

35

3.745

Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Khu vực quy hoạch được tổ chức không gian tuân thủ theo thiết kế đô thị của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
- Các không gian cao tầng, không gian mở, điểm nhìn thu hút được phân bố trên các trục đường lớn (trục đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài, đường Nơ Trang Long và đường Nguyễn Xí); các khu vực hiện hữu được khuyến khích cải tạo, chỉnh trang, tạo ngăn nắp, trật tự, xây dựng hình ảnh của một đô thị hiện đại, văn minh. Các khu vực tiếp giáp với cảnh quan dọc rạch được tổ chức không gian hợp lý để khai thác có hiệu quả yếu tố cảnh quan và môi trường.
- Khu nhà ở hiện hữu kết hợp với xây dựng mới: Tầng cao xây dựng công trình 1 - 15 tầng, bố cục kiến trúc công trình xây dựng mới theo dạng các đơn nguyên được ghép với nhau một các hợp lý, sinh động, kết hợp hài hòa với cây xanh, sân chơi và chỗ đậu xe. Hình thức kiến trúc công trình nhẹ nhàng, hiện đại.
- Các công trình công cộng (công trình giáo dục và các công trình công cộng cấp đô thị): hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, bố cục ưu tiên quay về hướng trục đường chính, tạo cảnh quan kiến trúc sinh động cho khu vực, đảm bảo bán kính phục vụ cho khu vực.
- Khoảng cây xanh dọc rạch Băng Ky tạo mặt thoáng trong khu dân cư, tạo môi trường sinh thái trong lành, cải thiện điều kiện vi khí hậu.
- Cơ sở xác định tầng cao xây dựng công trình cho từng ô phố; nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường:
+ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
+ Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về Ban hành Quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
+ Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về Ban hành Quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
7.2. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan, khu vực cấm và hạn chế xây dựng:
- Các khu đất dọc các sông rạch phải tuân thủ theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 9 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định về quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Khu vực cấm xây dựng: Các khu vực nằm trong chỉ giới xây dựng đường bộ, nút giao thông, chỉ giới xây dựng đường sông và khoảng cách ly an toàn đường điện.
- Các khu vực cấm xây dựng: Các khu vực nằm trong chỉ giới xây dựng đường bộ, nút giao thông, chỉ giới xây dựng đường sông và khoảng cách ly an toàn đường điện.
- Các khu vực hạn chế mật độ xây dựng: các khu cao tầng ≤ 40%, các khu công trình công cộng ≤ 35%, các khu công viên cây xanh ≤ 5 %.