Document: Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam 1998 số 07/1998/QH10

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/05/1998", "sign_number": "07/1998/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/05/1998", "sign_number": "07/1998/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/05/1998", "sign_number": "07/1998/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/05/1998", "sign_number": "07/1998/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/05/1998", "sign_number": "07/1998/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam 1998 số 07/1998/QH10 có nội dung như sau:

Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
Các giấy tờ sau đây là căn cứ để chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:
1. Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam;
2. Giấy khai sinh của đương sự kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ, nếu không có các giấy tờ quy định tại điểm 1 Điều này;
3. Các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.

Content:
Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
Các giấy tờ sau đây là căn cứ để chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:
1. Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam;
2. Giấy khai sinh của đương sự kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ, nếu không có các giấy tờ quy định tại điểm 1 Điều này;
3. Các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.