Document: Điều 1 Quyết định 4163/QĐ-UBND 2021 đề án quản lý đất nông lâm trường quốc doanh Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "4163/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "4163/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "4163/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "4163/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "4163/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4163/QĐ-UBND 2021 đề án quản lý đất nông lâm trường quốc doanh Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh, với các nội dung chính như sau:
1. Tên Đề án: Tăng cường quản lý đối với đất có nguồn gốc từ các Nông, lâm trường quốc doanh hiện do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP , ban quản lý rừng và các tổ chức sự nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2. Mục tiêu của đề án:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh hiện do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, không thuộc diện sắp xếp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP , ban quản lý rừng, các tổ chức khác sử dụng (gọi chung là các chủ rừng) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Hoàn thành việc rà soát, xác định nguồn gốc sử dụng đất, phân định ranh giới thực tế của các đối tượng đang sử dụng; xác định cụ thể trên thực địa phần diện tích các chủ rừng đang quản lý, sử dụng, phần bị lấn, bị chiếm, bị chồng đè (thay bằng cụm từ “chồng lấn”) lên đất hợp pháp của hộ gia đình cá nhân, phần diện tích phải bàn giao cho địa phương; tổ chức cắm mốc ranh giới sau rà soát của các chủ rừng để đo đạc tọa độ, quản lý lâu dài; xác định khu vực rừng tự nhiên, khu vực rừng trồng, khu vực đất chưa có rừng và các loại đất khác xen kẽ để làm căn cứ đo vẽ, biên tập bản đồ địa chính;
- Đo đạc bản đồ địa chính, xác định chính xác diện tích các loại đất giao chủ rừng quản lý sử dụng, phần diện tích bị lấn, chiếm, chồng lấn với đất của hộ gia đình cá nhân và các tổ chức khác liền kề. Xác định diện tích trả về cho địa phương để lập phương án giao đất cho các hộ gia đình cá nhân trên địa bàn nhằm ổn định sản xuất, nâng cao đời sống cho nhân dân.
- Hoàn thiện thủ tục, hồ sơ giao đất, cho thuê đất đồng bộ, thống nhất với ranh giới đất trên thực địa; hoàn thành việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (giấy chứng nhận), lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường.
- Xử lý kịp thời các vi phạm về quản lý, sử dụng đất; phát hiện những tồn tại, bất cập, đề xuất các giải pháp, chính sách để xử lý và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường; đề xuất giải pháp, xây dựng lộ trình giải quyết dứt điểm việc giao đất, giao rừng và cấp GCN QSD đất có sự chồng lấn giữa đất hộ gia đình cá nhân với tổ chức; thu hồi tài sản, đất đai và tài chính cho nhà nước theo quy định của pháp luật Giải quyết các tồn đọng về tranh chấp đất đai kéo dài.
3. Phạm vi thực hiện:
Bao gồm 14 đơn vị, gồm: 01 Vườn Quốc gia; 05 Ban Quản lý rừng; 05 Công ty Nông, lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP và 03 tổ chức sự nghiệp khác, cụ thể:
3.1. Vườn Quốc gia: Vườn Quốc gia Vũ Quang.
3.2. Các Ban Quản lý rừng:
- Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ;
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Hồng Lĩnh;
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Nam Hà Tĩnh;
- Ban Quản lý rừng phòng hộ sông Ngàn Phố;
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Hương Khê.
3.3. Các Công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp
- Xí nghiệp Chè Tây Sơn;
- Công ty Cổ phần Việt Hà;
- Công ty Hợp tác kinh tế Quân khu 4;
- Công ty TNHH Hồng Lam;
- Công ty Cổ phần xăng dầu Thanh Vân.
3.4. Các Tổ chức sự nghiệp khác
- Trung tâm Nghiên cứu sinh thái Nhân văn vùng cao;
- Tổng đội Thanh niên xung phong xây dựng vùng kinh tế mới Tây Sơn;
- Tổng đội Thanh niên xung phong xây dựng vùng kinh tế Phúc Trạch.
4. Nội dung Đề án:
- Rà soát, xác định ranh giới, cắm mốc, đo đạc, lập hồ sơ ranh giới đối với các BQL Rừng phòng hộ, Khu bảo tồn; các Công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP , các Tổ chức sự nghiệp khác (tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này).
- Đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đối với các BQL Rừng phòng hộ, Khu bảo tồn; Vườn quốc gia Vũ Quang; các Công ty lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp đổi mới theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ; các Tổ chức sự nghiệp khác.
- Xây dựng phương án sử dụng đất, chuyển từ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất đối với các Công ty lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp đổi mới theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP .
- Lập phương án quản lý sử dụng quỹ đất đối với diện tích các nông, lâm trường bàn giao về địa phương.
- Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra việc chấp hành chính sách pháp luật, xử lý vi phạm đối với các đối tượng thuộc phạm vi Đề án.
- Công tác phối hợp, chỉ đạo, quản lý thực hiện Đề án.
5. Thời gian thực hiện:
Đề án được thực hiện từ năm 2021-2024, trong đó từ năm 2021 đến quý I/2022 lập, trình UBND tỉnh phê duyệt Đề án, các thiết kế kỹ thuật dự toán và lựa chọn đơn vị tư vấn. Từ quý II/2022 đến năm 2024 thực hiện các nội dung đề án.
6. Kinh phí thực hiện:
Khái toán kinh phí thực hiện Đề án (phần xác định ranh giới, cắm mốc ranh giới, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ cấp GCN quyền sử dụng đất) là: 51.914.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi mốt tỷ, chín trăm mười bốn triệu đồng).
7. Nguồn vốn thực hiện: ngân sách hỗ trợ của Trung ương và ngân sách tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh, với các nội dung chính như sau:
1. Tên Đề án: Tăng cường quản lý đối với đất có nguồn gốc từ các Nông, lâm trường quốc doanh hiện do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP , ban quản lý rừng và các tổ chức sự nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2. Mục tiêu của đề án:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh hiện do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, không thuộc diện sắp xếp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP , ban quản lý rừng, các tổ chức khác sử dụng (gọi chung là các chủ rừng) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Hoàn thành việc rà soát, xác định nguồn gốc sử dụng đất, phân định ranh giới thực tế của các đối tượng đang sử dụng; xác định cụ thể trên thực địa phần diện tích các chủ rừng đang quản lý, sử dụng, phần bị lấn, bị chiếm, bị chồng đè (thay bằng cụm từ “chồng lấn”) lên đất hợp pháp của hộ gia đình cá nhân, phần diện tích phải bàn giao cho địa phương; tổ chức cắm mốc ranh giới sau rà soát của các chủ rừng để đo đạc tọa độ, quản lý lâu dài; xác định khu vực rừng tự nhiên, khu vực rừng trồng, khu vực đất chưa có rừng và các loại đất khác xen kẽ để làm căn cứ đo vẽ, biên tập bản đồ địa chính;
- Đo đạc bản đồ địa chính, xác định chính xác diện tích các loại đất giao chủ rừng quản lý sử dụng, phần diện tích bị lấn, chiếm, chồng lấn với đất của hộ gia đình cá nhân và các tổ chức khác liền kề. Xác định diện tích trả về cho địa phương để lập phương án giao đất cho các hộ gia đình cá nhân trên địa bàn nhằm ổn định sản xuất, nâng cao đời sống cho nhân dân.
- Hoàn thiện thủ tục, hồ sơ giao đất, cho thuê đất đồng bộ, thống nhất với ranh giới đất trên thực địa; hoàn thành việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (giấy chứng nhận), lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường.
- Xử lý kịp thời các vi phạm về quản lý, sử dụng đất; phát hiện những tồn tại, bất cập, đề xuất các giải pháp, chính sách để xử lý và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường; đề xuất giải pháp, xây dựng lộ trình giải quyết dứt điểm việc giao đất, giao rừng và cấp GCN QSD đất có sự chồng lấn giữa đất hộ gia đình cá nhân với tổ chức; thu hồi tài sản, đất đai và tài chính cho nhà nước theo quy định của pháp luật Giải quyết các tồn đọng về tranh chấp đất đai kéo dài.
3. Phạm vi thực hiện:
Bao gồm 14 đơn vị, gồm: 01 Vườn Quốc gia; 05 Ban Quản lý rừng; 05 Công ty Nông, lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP và 03 tổ chức sự nghiệp khác, cụ thể:
3.1. Vườn Quốc gia: Vườn Quốc gia Vũ Quang.
3.2. Các Ban Quản lý rừng:
- Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ;
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Hồng Lĩnh;
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Nam Hà Tĩnh;
- Ban Quản lý rừng phòng hộ sông Ngàn Phố;
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Hương Khê.
3.3. Các Công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp
- Xí nghiệp Chè Tây Sơn;
- Công ty Cổ phần Việt Hà;
- Công ty Hợp tác kinh tế Quân khu 4;
- Công ty TNHH Hồng Lam;
- Công ty Cổ phần xăng dầu Thanh Vân.
3.4. Các Tổ chức sự nghiệp khác
- Trung tâm Nghiên cứu sinh thái Nhân văn vùng cao;
- Tổng đội Thanh niên xung phong xây dựng vùng kinh tế mới Tây Sơn;
- Tổng đội Thanh niên xung phong xây dựng vùng kinh tế Phúc Trạch.
4. Nội dung Đề án:
- Rà soát, xác định ranh giới, cắm mốc, đo đạc, lập hồ sơ ranh giới đối với các BQL Rừng phòng hộ, Khu bảo tồn; các Công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP , các Tổ chức sự nghiệp khác (tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này).
- Đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đối với các BQL Rừng phòng hộ, Khu bảo tồn; Vườn quốc gia Vũ Quang; các Công ty lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp đổi mới theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ; các Tổ chức sự nghiệp khác.
- Xây dựng phương án sử dụng đất, chuyển từ hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất đối với các Công ty lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp đổi mới theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP .
- Lập phương án quản lý sử dụng quỹ đất đối với diện tích các nông, lâm trường bàn giao về địa phương.
- Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra việc chấp hành chính sách pháp luật, xử lý vi phạm đối với các đối tượng thuộc phạm vi Đề án.
- Công tác phối hợp, chỉ đạo, quản lý thực hiện Đề án.
5. Thời gian thực hiện:
Đề án được thực hiện từ năm 2021-2024, trong đó từ năm 2021 đến quý I/2022 lập, trình UBND tỉnh phê duyệt Đề án, các thiết kế kỹ thuật dự toán và lựa chọn đơn vị tư vấn. Từ quý II/2022 đến năm 2024 thực hiện các nội dung đề án.
6. Kinh phí thực hiện:
Khái toán kinh phí thực hiện Đề án (phần xác định ranh giới, cắm mốc ranh giới, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ cấp GCN quyền sử dụng đất) là: 51.914.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi mốt tỷ, chín trăm mười bốn triệu đồng).
7. Nguồn vốn thực hiện: ngân sách hỗ trợ của Trung ương và ngân sách tỉnh.