Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển thể dục thể thao Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "25/05/2021", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Quyên Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "25/05/2021", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Quyên Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "25/05/2021", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Quyên Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "25/05/2021", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Quyên Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "25/05/2021", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Quyên Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển thể dục thể thao Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển thể dục, thể thao tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Phát triển các nguồn lực thể dục, thể thao a) Sử dụng đất thể dục, thể thao
Tiếp tục quy hoạch đất dành cho các hoạt động thể dục thể thao để hoàn thiện các thiết chế thể thao, cơ sở vật chất thể thao theo 3 cấp (cấp tỉnh, huyện, xã) gồm: Sân vận động, nhà thi đấu, hồ bơi đạt tiêu chuẩn quốc gia làm động lực cho phát triển bền vững.
b) Phát triển nguồn nhân lực thể dục, thể thao
Tiếp tục phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, sẵn sàng đáp ứng mọi nhiệm vụ với hiệu quả cao nhất (gồm: Cán bộ quản lý, huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài…)
c) Tài chính thể dục, thể thao
Tiếp tục đầu tư tài chính thể thao từ nguồn ngân sách nhà nước song song với phát triển các nguồn lực tài chính từ việc đẩy mạnh các hoạt động xã hội hóa, cung ứng dịch vụ, sản xuất, kinh doanh hoạt động thể thao và các nguồn lực của xã hội.
III. CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1. Về nhiệm vụ và chỉ tiêu phát triển thể dục, thể thao cho mọi người
- Tiếp tục tuyên truyền thực hiện tốt cuộc vận động: “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” thu hút mọi tầng lớp nhân dân thuộc các thành phần, giới tính, độ tuổi, các địa phương trong tỉnh tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên. Đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao của tỉnh.
Phấn đấu đạt tỷ lệ dân số của tỉnh tham gia tập luyện TDTT thường xuyên từ 33% năm 2020 lên 38% năm 2025 và 42% năm 2030. Số gia đình luyện tập thể thao đạt 28% năm 2020 (tăng bình quân 1,5%/năm) cho đến năm 2025 đạt 35,5%/tổng số hộ toàn tỉnh. Số câu lạc bộ thể thao năm 2020 đạt 1.200 câu lạc bộ (tăng bình quân 8%/năm), phấn đấu đến năm 2025 có 1.500 câu lạc bộ và đến năm 2030 có 2.000 câu lạc bộ trong toàn tỉnh.
- Duy trì và phát triển hệ thống thi đấu giải thể thao các cấp, các môn thể thao Olympic, môn thể thao dân tộc, các loại hình hội thao, giao lưu, biểu diễn… đặc biệt, tổ chức tốt Đại hội thể dục thể thao các cấp lần thứ IX năm 2021, 2022; lần thứ X năm 2025, 2026 và lần thứ XI năm 2029, 2030.
- Hàng năm, tổ chức tốt từ 12 giải thể thao tỉnh theo kế hoạch trở lên và tham dự từ 3-5 giải thể thao quần chúng cấp khu vực và toàn quốc; tổ chức tốt phong trào Olympic chạy vì sức khỏe cộng đồng trong chương trình tháng hoạt động thể dục, thể thao cho mọi người; tổ chức tốt phong trào toàn dân tập luyện bơi lội, mỗi năm tổ chức ít nhất 02 lớp bơi phổ cập phòng chống tai nạn cho trẻ em toàn tỉnh, tham dự các lớp tập huấn chuyên môn của quốc gia và tổ chức 02 lớp đào tạo hướng dẫn viên, trọng tài, cộng tác viên thể thao cho cơ sở.
- Duy trì tổ chức, phối hợp và đăng cai giải thể thao, hội thao cấp tỉnh, ngành tỉnh khu vực, toàn quốc và quốc tế hàng năm. Đăng cai tổ chức 02 giải Bắn cung và Bóng chuyền đại hội thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 tại Vĩnh Long.
(Kèm Bảng tổng hợp chỉ tiêu phát triển thể dục thể thao cho mọi người)
2. Về nhiệm vụ và chỉ tiêu phát triển thể thao thành tích cao a) Nhiệm vụ
- Tiếp tục đầu tư trọng điểm cho môn thể thao thế mạnh để đạt thành tích cao tại các giải thể thao khu vực, toàn quốc và quốc tế chia theo nhóm môn ưu tiên đầu tư như sau:
+ Nhóm 1: Bắn cung, Điền kinh, Taekwondo, Bơi lội, Xe đạp, Cầu mây, Bóng chuyền nam, nữ, Vovinam.
+ Nhóm 2: Bi sắt, Bóng bàn, Karate, Bóng đá.
Căn cứ thành tích phát triển của bộ môn giai đoạn 5 năm, giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch điều chỉnh nhóm môn cho phù hợp.
- Thành tích tham dự các giải thể thao cấp khu vực, toàn quốc và quốc tế hằng năm đạt tốp 3 khu vực ĐBSCL. Xếp hạng toàn đoàn trong tốp 20 tỉnh, thành, ngành Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ IX năm 2022. Tham dự Đại hội thể thao Đồng bằng sông Cửu Long vào năm 2023, 2026 nằm trong tốp dẫn đầu khu vực. Bóng đá thăng hạng nhất quốc gia (khi đủ điều kiện), Bóng chuyền nam, nữ phấn đấu trở lại hạng đội mạnh quốc gia.
- Hệ thống đào tạo vận động viên, tiếp tục tổ chức theo 4 tuyến gồm: Tuyến năng khiếu bán tập trung, tuyến năng khiếu tập trung, tuyến đội tuyển trẻ, tuyến đội tuyển tỉnh ở 02 nhóm môn trọng điểm.
- Xây dựng đội ngũ vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao tiếp cận trình độ thể thao khu vực Đông Nam Á, Châu Á và Thế giới (đặc biệt tại các kỳ đại hội thể thao như: SEA Games, ASIAD và Olympic).
b) Các chỉ tiêu phát triển thể thao thành tích cao
- Nhu cầu chỉ tiêu đào tạo vận động viên
- Nhu cầu sử dụng huấn luyện viên
- Nhu cầu chỉ tiêu đào tạo trọng tài
(Kèm theo các bảng phụ lục chi tiết)
3. Về đầu tư cơ sở vật chất, sân tập thể thao a) Nhiệm vụ
Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, sân tập thể dục thể thao các cấp (tỉnh, huyện, xã) đáp ứng nhu cầu luyện tập thể dục thể thao trong nhân dân, nhu cầu thi đấu và đăng cai tổ chức các giải thể thao toàn quốc, quốc tế, Đại hội thể thao khu vực ĐBSCL, Đại hội thể thao toàn quốc.
b) Chỉ tiêu
- Xây dựng Nhà thi đấu thể thao tỉnh có sức chứa 3.000 chỗ ngồi, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giai đoạn xây dựng 2021 - 2023.
- Lập dự án thiết kế và đầu tư công trình Hồ bơi tập luyện và thi đấu (50 mét) của tỉnh đạt tiêu chuẩn quốc gia, giai đoạn xây dựng 2025 - 2030;
- Lập thiết kế xây dựng sân tập luyện thể thao cho Trường Năng khiếu Nghệ thuật và Thể dục thể thao gồm: Sân bắn cung, sân tập bóng đá cỏ nhân tạo, 04 đường chạy vòng cung nhựa tổng hợp, 05 bậc ngồi tam cấp sân tập (500 chỗ ngồi).
- Xây dựng 04 trụ đèn chiếu sáng sân bóng đá tỉnh.
- Nâng cấp sân vận động, xây dựng nhà thi đấu, hồ bơi cấp huyện.
- Nâng cấp và tiếp tục đầu tư xây dựng các thiết chế thể thao cấp xã.
4. Về quan hệ quốc tế lĩnh vực thể dục thể thao a) Nhiệm vụ
- Tiếp tục thực hiện công tác ngoại giao trong lĩnh vực thể dục thể thao giữa tỉnh Vĩnh Long với tỉnh Xiêng Khoảng của Lào và tỉnh Kongpongsapư của Campuchia.
- Quan hệ với các nước trên thế giới nhằm phát triển thể dục thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao gồm: phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng; quan hệ giao lưu văn hóa, thể thao, cử đội thể thao tập huấn, giao lưu, thi đấu; tổ chức các giải thể thao quốc tế; phối hợp công tác đào tạo cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên, công tác chuyển nhượng vận động viên.
b) Chỉ tiêu
- Công tác ngoại giao: 2 cuộc/năm.
- Thi đấu giao lưu: 2 cuộc/năm.
- Tập huấn: 3 cuộc/năm.
- Thi đấu: 4 cuộc/năm.
- Tổ chức giải: 2 cuộc/năm.
- Công tác đào tạo: 2 cuộc/năm.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh gồm: Kinh phí chi cho hoạt động thể dục thể thao cho mọi người, thể thao thành tích cao, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao, đào tạo nguồn nhân lực. Ngoài nguồn lực đầu tư từ ngân sách tỉnh, vận động thêm nguồn lực từ xã hội hóa, nguồn viện trợ,…để đầu tư cho phát triển thể dục thể thao của tỉnh theo đề án.
- Khi văn bản của Trung ương, địa phương và giá cả thị trường có thay đổi thì định mức Đề án sẽ được điều chỉnh theo tình hình thực tế để phù hợp và đáp ứng nhu cầu phát triển thể dục thể thao.
(Kèm theo bảng phụ lục nhu cầu sử dụng kinh phí)

Content:
Phát triển các nguồn lực thể dục, thể thao a) Sử dụng đất thể dục, thể thao
Tiếp tục quy hoạch đất dành cho các hoạt động thể dục thể thao để hoàn thiện các thiết chế thể thao, cơ sở vật chất thể thao theo 3 cấp (cấp tỉnh, huyện, xã) gồm: Sân vận động, nhà thi đấu, hồ bơi đạt tiêu chuẩn quốc gia làm động lực cho phát triển bền vững.
b) Phát triển nguồn nhân lực thể dục, thể thao
Tiếp tục phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, sẵn sàng đáp ứng mọi nhiệm vụ với hiệu quả cao nhất (gồm: Cán bộ quản lý, huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài…)
c) Tài chính thể dục, thể thao
Tiếp tục đầu tư tài chính thể thao từ nguồn ngân sách nhà nước song song với phát triển các nguồn lực tài chính từ việc đẩy mạnh các hoạt động xã hội hóa, cung ứng dịch vụ, sản xuất, kinh doanh hoạt động thể thao và các nguồn lực của xã hội.
III. CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1. Về nhiệm vụ và chỉ tiêu phát triển thể dục, thể thao cho mọi người
- Tiếp tục tuyên truyền thực hiện tốt cuộc vận động: “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” thu hút mọi tầng lớp nhân dân thuộc các thành phần, giới tính, độ tuổi, các địa phương trong tỉnh tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên. Đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao của tỉnh.
Phấn đấu đạt tỷ lệ dân số của tỉnh tham gia tập luyện TDTT thường xuyên từ 33% năm 2020 lên 38% năm 2025 và 42% năm 2030. Số gia đình luyện tập thể thao đạt 28% năm 2020 (tăng bình quân 1,5%/năm) cho đến năm 2025 đạt 35,5%/tổng số hộ toàn tỉnh. Số câu lạc bộ thể thao năm 2020 đạt 1.200 câu lạc bộ (tăng bình quân 8%/năm), phấn đấu đến năm 2025 có 1.500 câu lạc bộ và đến năm 2030 có 2.000 câu lạc bộ trong toàn tỉnh.
- Duy trì và phát triển hệ thống thi đấu giải thể thao các cấp, các môn thể thao Olympic, môn thể thao dân tộc, các loại hình hội thao, giao lưu, biểu diễn… đặc biệt, tổ chức tốt Đại hội thể dục thể thao các cấp lần thứ IX năm 2021, 2022; lần thứ X năm 2025, 2026 và lần thứ XI năm 2029, 2030.
- Hàng năm, tổ chức tốt từ 12 giải thể thao tỉnh theo kế hoạch trở lên và tham dự từ 3-5 giải thể thao quần chúng cấp khu vực và toàn quốc; tổ chức tốt phong trào Olympic chạy vì sức khỏe cộng đồng trong chương trình tháng hoạt động thể dục, thể thao cho mọi người; tổ chức tốt phong trào toàn dân tập luyện bơi lội, mỗi năm tổ chức ít nhất 02 lớp bơi phổ cập phòng chống tai nạn cho trẻ em toàn tỉnh, tham dự các lớp tập huấn chuyên môn của quốc gia và tổ chức 02 lớp đào tạo hướng dẫn viên, trọng tài, cộng tác viên thể thao cho cơ sở.
- Duy trì tổ chức, phối hợp và đăng cai giải thể thao, hội thao cấp tỉnh, ngành tỉnh khu vực, toàn quốc và quốc tế hàng năm. Đăng cai tổ chức 02 giải Bắn cung và Bóng chuyền đại hội thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 tại Vĩnh Long.
(Kèm Bảng tổng hợp chỉ tiêu phát triển thể dục thể thao cho mọi người)
2. Về nhiệm vụ và chỉ tiêu phát triển thể thao thành tích cao a) Nhiệm vụ
- Tiếp tục đầu tư trọng điểm cho môn thể thao thế mạnh để đạt thành tích cao tại các giải thể thao khu vực, toàn quốc và quốc tế chia theo nhóm môn ưu tiên đầu tư như sau:
+ Nhóm 1: Bắn cung, Điền kinh, Taekwondo, Bơi lội, Xe đạp, Cầu mây, Bóng chuyền nam, nữ, Vovinam.
+ Nhóm 2: Bi sắt, Bóng bàn, Karate, Bóng đá.
Căn cứ thành tích phát triển của bộ môn giai đoạn 5 năm, giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch điều chỉnh nhóm môn cho phù hợp.
- Thành tích tham dự các giải thể thao cấp khu vực, toàn quốc và quốc tế hằng năm đạt tốp 3 khu vực ĐBSCL. Xếp hạng toàn đoàn trong tốp 20 tỉnh, thành, ngành Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ IX năm 2022. Tham dự Đại hội thể thao Đồng bằng sông Cửu Long vào năm 2023, 2026 nằm trong tốp dẫn đầu khu vực. Bóng đá thăng hạng nhất quốc gia (khi đủ điều kiện), Bóng chuyền nam, nữ phấn đấu trở lại hạng đội mạnh quốc gia.
- Hệ thống đào tạo vận động viên, tiếp tục tổ chức theo 4 tuyến gồm: Tuyến năng khiếu bán tập trung, tuyến năng khiếu tập trung, tuyến đội tuyển trẻ, tuyến đội tuyển tỉnh ở 02 nhóm môn trọng điểm.
- Xây dựng đội ngũ vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao tiếp cận trình độ thể thao khu vực Đông Nam Á, Châu Á và Thế giới (đặc biệt tại các kỳ đại hội thể thao như: SEA Games, ASIAD và Olympic).
b) Các chỉ tiêu phát triển thể thao thành tích cao
- Nhu cầu chỉ tiêu đào tạo vận động viên
- Nhu cầu sử dụng huấn luyện viên
- Nhu cầu chỉ tiêu đào tạo trọng tài
(Kèm theo các bảng phụ lục chi tiết)
3. Về đầu tư cơ sở vật chất, sân tập thể thao a) Nhiệm vụ
Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, sân tập thể dục thể thao các cấp (tỉnh, huyện, xã) đáp ứng nhu cầu luyện tập thể dục thể thao trong nhân dân, nhu cầu thi đấu và đăng cai tổ chức các giải thể thao toàn quốc, quốc tế, Đại hội thể thao khu vực ĐBSCL, Đại hội thể thao toàn quốc.
b) Chỉ tiêu
- Xây dựng Nhà thi đấu thể thao tỉnh có sức chứa 3.000 chỗ ngồi, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giai đoạn xây dựng 2021 - 2023.
- Lập dự án thiết kế và đầu tư công trình Hồ bơi tập luyện và thi đấu (50 mét) của tỉnh đạt tiêu chuẩn quốc gia, giai đoạn xây dựng 2025 - 2030;
- Lập thiết kế xây dựng sân tập luyện thể thao cho Trường Năng khiếu Nghệ thuật và Thể dục thể thao gồm: Sân bắn cung, sân tập bóng đá cỏ nhân tạo, 04 đường chạy vòng cung nhựa tổng hợp, 05 bậc ngồi tam cấp sân tập (500 chỗ ngồi).
- Xây dựng 04 trụ đèn chiếu sáng sân bóng đá tỉnh.
- Nâng cấp sân vận động, xây dựng nhà thi đấu, hồ bơi cấp huyện.
- Nâng cấp và tiếp tục đầu tư xây dựng các thiết chế thể thao cấp xã.
4. Về quan hệ quốc tế lĩnh vực thể dục thể thao a) Nhiệm vụ
- Tiếp tục thực hiện công tác ngoại giao trong lĩnh vực thể dục thể thao giữa tỉnh Vĩnh Long với tỉnh Xiêng Khoảng của Lào và tỉnh Kongpongsapư của Campuchia.
- Quan hệ với các nước trên thế giới nhằm phát triển thể dục thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao gồm: phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng; quan hệ giao lưu văn hóa, thể thao, cử đội thể thao tập huấn, giao lưu, thi đấu; tổ chức các giải thể thao quốc tế; phối hợp công tác đào tạo cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên, công tác chuyển nhượng vận động viên.
b) Chỉ tiêu
- Công tác ngoại giao: 2 cuộc/năm.
- Thi đấu giao lưu: 2 cuộc/năm.
- Tập huấn: 3 cuộc/năm.
- Thi đấu: 4 cuộc/năm.
- Tổ chức giải: 2 cuộc/năm.
- Công tác đào tạo: 2 cuộc/năm.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh gồm: Kinh phí chi cho hoạt động thể dục thể thao cho mọi người, thể thao thành tích cao, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao, đào tạo nguồn nhân lực. Ngoài nguồn lực đầu tư từ ngân sách tỉnh, vận động thêm nguồn lực từ xã hội hóa, nguồn viện trợ,…để đầu tư cho phát triển thể dục thể thao của tỉnh theo đề án.
- Khi văn bản của Trung ương, địa phương và giá cả thị trường có thay đổi thì định mức Đề án sẽ được điều chỉnh theo tình hình thực tế để phù hợp và đáp ứng nhu cầu phát triển thể dục thể thao.
(Kèm theo bảng phụ lục nhu cầu sử dụng kinh phí)