Document: Điều 2 Quyết định số 1895/QĐ-UBND năm 2012 phát triển công nghiệp mũi nhọn Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định số 1895/QĐ-UBND năm 2012 phát triển công nghiệp mũi nhọn Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức quản lý và thực hiện Đề án
- Sở Công Thương: Làm đầu mối theo dõi thực hiện Đề án này, hàng năm báo cáo kết quả Uỷ ban nhân dân tỉnh, tổng hợp các ý kiến đóng góp, phản hồi từ các sở, ngành, cộng đồng doanh nghiệp tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Đề án cho phù hợp với thực tế; phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức thành lập, quản lý hoạt động của các hiệp hội ngành hàng; tăng cường công tác xúc tiến thương mại, thông tin kinh tế hỗ trợ phát triển thị trường phục vụ công tác thương mại và xuất nhập khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm miễn phí trên Website của tỉnh, Sở Công Thương và Bộ Công Thương; hỗ trợ trưng bày giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ, triển lãm, trong tỉnh, trong nước; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển và thực hiện thương mại điện tử trong giao dịch kinh doanh của doanh nghiệp.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ, cân đối vốn đáp ứng nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển.
- Trung tâm Xúc tiến đầu tư: Phối hợp các ngành cập nhật thường xuyên các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và điều chỉnh, bổ sung kịp thời; chủ trì phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Công Thương, chủ đầu tư các khu, cụm công nghiệp và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng danh mục và các dự án đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để làm cơ sở xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm.
- Sở Tài chính: Cân đối và cấp phát kinh phí theo kế hoạch đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn các đơn vị được hỗ trợ lập dự toán và quyết toán tài chính theo đúng chế độ quy định hiện hành.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì thực hiện các Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp thuộc chức năng, nhiệm vụ đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt, hỗ trợ các dự án chuyển giao công nghệ, sản xuất thủ nghiệm nhằm hoàn thiện công nghệ, thiết bị mới tiên tiến trước khi ứng dụng vào sản xuất theo quy mô công nghiệp.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển công nghệ thông tin đến năm 2020; phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh; tăng cường giám sát chất lượng cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông và Internet phục vụ cho doanh nghiệp.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với các ngành, các huyện triển khai thực hiện tốt công tác đào tạo nghề, cơ cấu hợp lý giữa các nghề: Cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề; ưu tiên đào tạo các nghề thuộc ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn của tỉnh và nhu cầu của các khu, cụm công nghiệp.
- Ban Quản lý các khu công nghiệp: Khẩn trương quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp đã quy hoạch để làm cơ sở kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp; phối hợp với các sở, ngành xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm, xây dựng danh mục ngành nghề ưu tiên đầu tư vào từng khu công nghiệp; cung cấp thông tin và giải quyết các thủ tục đầu tư theo quy định khi các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp; hỗ trợ các chủ đầu tư, các doanh nghiệp triển khai dự án để nhanh chóng đưa các khu công nghiệp, các doanh nghiệp vào hoạt động.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nguyên liệu đảm bảo cho nhu cầu thu hút đầu tư, đặc biệt là các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 của tỉnh khi được phê duyệt; hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng, đầy đủ các thủ tục về đất đai trong quá trình đầu tư phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp ưu tiên trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2020; hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của doanh nghiệp về bảo vệ môi trường.
- Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban ngành tỉnh tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án này, trong đó chú trọng xây dựng và triển khai quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp để đầu tư hạ tầng phục vụ cho nhu cầu thu hút đầu tư, củng cố và tăng cường công tác thu hút đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn.

Content:
Điều 2. Tổ chức quản lý và thực hiện Đề án
- Sở Công Thương: Làm đầu mối theo dõi thực hiện Đề án này, hàng năm báo cáo kết quả Uỷ ban nhân dân tỉnh, tổng hợp các ý kiến đóng góp, phản hồi từ các sở, ngành, cộng đồng doanh nghiệp tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Đề án cho phù hợp với thực tế; phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức thành lập, quản lý hoạt động của các hiệp hội ngành hàng; tăng cường công tác xúc tiến thương mại, thông tin kinh tế hỗ trợ phát triển thị trường phục vụ công tác thương mại và xuất nhập khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm miễn phí trên Website của tỉnh, Sở Công Thương và Bộ Công Thương; hỗ trợ trưng bày giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ, triển lãm, trong tỉnh, trong nước; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển và thực hiện thương mại điện tử trong giao dịch kinh doanh của doanh nghiệp.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ, cân đối vốn đáp ứng nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển.
- Trung tâm Xúc tiến đầu tư: Phối hợp các ngành cập nhật thường xuyên các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và điều chỉnh, bổ sung kịp thời; chủ trì phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Công Thương, chủ đầu tư các khu, cụm công nghiệp và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng danh mục và các dự án đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để làm cơ sở xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm.
- Sở Tài chính: Cân đối và cấp phát kinh phí theo kế hoạch đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn các đơn vị được hỗ trợ lập dự toán và quyết toán tài chính theo đúng chế độ quy định hiện hành.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì thực hiện các Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp thuộc chức năng, nhiệm vụ đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt, hỗ trợ các dự án chuyển giao công nghệ, sản xuất thủ nghiệm nhằm hoàn thiện công nghệ, thiết bị mới tiên tiến trước khi ứng dụng vào sản xuất theo quy mô công nghiệp.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển công nghệ thông tin đến năm 2020; phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh; tăng cường giám sát chất lượng cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông và Internet phục vụ cho doanh nghiệp.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với các ngành, các huyện triển khai thực hiện tốt công tác đào tạo nghề, cơ cấu hợp lý giữa các nghề: Cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề; ưu tiên đào tạo các nghề thuộc ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn của tỉnh và nhu cầu của các khu, cụm công nghiệp.
- Ban Quản lý các khu công nghiệp: Khẩn trương quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp đã quy hoạch để làm cơ sở kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp; phối hợp với các sở, ngành xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm, xây dựng danh mục ngành nghề ưu tiên đầu tư vào từng khu công nghiệp; cung cấp thông tin và giải quyết các thủ tục đầu tư theo quy định khi các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp; hỗ trợ các chủ đầu tư, các doanh nghiệp triển khai dự án để nhanh chóng đưa các khu công nghiệp, các doanh nghiệp vào hoạt động.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nguyên liệu đảm bảo cho nhu cầu thu hút đầu tư, đặc biệt là các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 của tỉnh khi được phê duyệt; hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng, đầy đủ các thủ tục về đất đai trong quá trình đầu tư phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp ưu tiên trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2020; hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của doanh nghiệp về bảo vệ môi trường.
- Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban ngành tỉnh tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án này, trong đó chú trọng xây dựng và triển khai quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp để đầu tư hạ tầng phục vụ cho nhu cầu thu hút đầu tư, củng cố và tăng cường công tác thu hút đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn.