Document: Điều 9 Thông tư 186/2017/TT-BQP quy định quản lý cho thuê bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "09/08/2017", "sign_number": "186/2017/TT-BQP", "signer": "Trần Đơn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "09/08/2017", "sign_number": "186/2017/TT-BQP", "signer": "Trần Đơn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "09/08/2017", "sign_number": "186/2017/TT-BQP", "signer": "Trần Đơn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "09/08/2017", "sign_number": "186/2017/TT-BQP", "signer": "Trần Đơn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "09/08/2017", "sign_number": "186/2017/TT-BQP", "signer": "Trần Đơn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 186/2017/TT-BQP quy định quản lý cho thuê bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Giá thuê, chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ
1. Giá thuê nhà ở cũ
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;
b) Căn cứ quy định tại Điểm a Khoản này, đơn vị quản lý trực tiếp nhà ở cũ chịu trách nhiệm ban hành giá cho thuê đối với nhà ở cũ của đơn vị.
2. Miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ
a) Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước phải đúng đối tượng, nguyên tắc và chế độ theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 99/2015/ND-CP.
b) Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm
- Trường hợp là người có công với cách mạng thì phải có giấy tờ chứng minh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng;
- Trường hợp là người khuyết tật hoặc người già cô đơn thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về người khuyết tật hoặc chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội;
- Trường hợp là hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị thì phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (phường) nơi người đó đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 (một) năm trở lên.

Content:
Điều 9. Giá thuê, chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ
1. Giá thuê nhà ở cũ
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;
b) Căn cứ quy định tại Điểm a Khoản này, đơn vị quản lý trực tiếp nhà ở cũ chịu trách nhiệm ban hành giá cho thuê đối với nhà ở cũ của đơn vị.
2. Miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ
a) Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước phải đúng đối tượng, nguyên tắc và chế độ theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 99/2015/ND-CP.
b) Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm
- Trường hợp là người có công với cách mạng thì phải có giấy tờ chứng minh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng;
- Trường hợp là người khuyết tật hoặc người già cô đơn thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về người khuyết tật hoặc chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội;
- Trường hợp là hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị thì phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (phường) nơi người đó đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 (một) năm trở lên.