Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 29/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch mạng lưới chợ, trung tâm thương mại

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/04/2009", "sign_number": "29/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/04/2009", "sign_number": "29/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/04/2009", "sign_number": "29/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/04/2009", "sign_number": "29/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/04/2009", "sign_number": "29/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 29/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch mạng lưới chợ, trung tâm thương mại

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới chợ, trung tâm thương mại (TTTM) và siêu thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 (điều chỉnh, bổ sung) với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nhu cầu đất và vốn đầu tư phát triển chợ, TTTM và siêu thị
3.1. Nhu cầu đất tăng thêm: 842.199 m2
Đơn vị tính: m2

Stt

Danh mục

Đến 2010

2011-2015

2016-2020

Tổng cộng

I

Đất chợ tăng thêm

126.300

224.580

129.532

480.412

1

Đất mở rộng:

63.300

98.580

27.900

189.780

2

Đất xây mới:

63.000

126.000

101.632

290.632

II

Đất TTTM

59.500

105.200

107.100

271.800

III

Đất siêu thị

6.206

46.545

37.236

89.987

Cộng: I+II+III

192.006

376.325

271.986

842.199

3.2. Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng: 1.418,107 tỷ đồng
Đơn vị tính: Tỷ đồng

Nhu cầu vốn

Giai đoạn 2009-2010

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

Tổng cộng

I. Tổng vốn đầu tư chợ

105,334

110,627

71,123

287,084

Trong đó: Vốn Ngân sách 16%

16,853

17,700

11,379

45,933

1. Đầu tư cải tạo nâng cấp chợ

79,732

64,142

19,598

163,472

2. Đầu tư xây mới chợ

25,602

46,485

51,525

123,612

II. Vốn đầu tư xây dựng TTTM

97,255

282,350

333,900

713,505

III. Vốn đầu tư xây dựng siêu thị

15,170

95,940

73,390

184,500

Cộng: (I + II + III)

217,759

488,917

478,413

1.185,089

Dự kiến vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật 20%

43,552

93,783

95,683

233,018

Tổng cộng

261,311

582,700

574,096

1.418,107

III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẠNG L¬ƯỚI CHỢ, TTTM VÀ SIÊU THỊ
1. Một số giải pháp chung
1.1. Giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Tăng cường sự phối hợp thống nhất chỉ đạo các Sở chuyên ngành trong việc xây dựng và thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển sản xuất hàng hoá theo định hướng kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước.
- Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, đường giao thông, thông tin liên lạc, điện… đặc biệt ở vùng nông thôn miền núi, tạo điều kiện thuận tiện cho việc đi lại, buôn bán của thương nhân và người tiêu dùng.
1.2. Xã hội hoá đầu tư phát triển mạng lưới chợ, TTTM và siêu thị
- Thông báo công khai quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, TTTM và siêu thị, quy hoạch sử dụng đất và danh mục chợ, TTTM và siêu thị được Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Trung ương, địa phương và các chính sách ưu đãi kèm theo để mọi công dân, doanh nghiệp, các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận nghiên cứu đầu tư và khai thác.
- Đối với các chợ không thuộc đối tượng hỗ trợ theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ mở rộng các hình thức đấu thầu công khai chọn nhà đầu tư có kinh nghiệm, năng lực, uy tín trong đầu tư và quản lý khai thác chợ, TTTM và siêu thị, không phân biệt thành phần kinh tế.
1.3. Mở rộng liên doanh, liên kết giữa thị trường tỉnh với thị trường phụ cận
Mở rộng liên kết thị trường trong tỉnh và các tỉnh trong khu vực trên cơ sở phát huy lợi thế về vị trí địa lý, giao thông, cũng như tiềm năng thế mạnh đối với từng thị trường một cách thiết thực, hiệu quả, đặc biệt là thị trường Hà Nội, Lạng Sơn và Quảng Ninh. Các bên liên kết tận dụng triệt để nguồn lực sẵn có để hình thành các luồng hàng ra vào thông suốt, cung ứng ổn định cho hệ thống chợ, trung tâm thương mại và siêu thị trên địa bàn.
2. Các giải pháp cụ thể
2.1. Giải pháp huy động vốn đầu tư nhằm đẩy nhanh tiến độ phát triển chợ, TTTM và siêu thị
Đến năm 2020 tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển mạng lưới chợ, TTTM và siêu thị cần huy động 1.418,107 tỷ đồng. Để đảm bảo được đủ nguồn vốn đầu tư phát triển cần phải có các giải pháp, chính sách đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong đầu tư, quản lý phát triển hạ tầng thương mại.
- Đối với nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho đầu tư phát triển chợ theo Nghị định số 02/2003/ NĐ-CP dự kiến khoảng 16% tổng vốn đầu tư chợ (khoảng 45,933 tỷ đồng). Ngoài ra cần tranh thủ nguồn vốn tín dụng, vốn từ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo, chương trình hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, định canh định cư ...của Nhà nước.
- Đối với các chợ, TTTM và siêu thị không được hưởng nguồn ngân sách hỗ trợ theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP: khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tự đầu tư xây dựng, quản lý kinh doanh theo pháp luật hiện hành.
2.2. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế đầu tư xây dựng chợ được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định.
- Xây dựng và ban hành các chính sách của địa phương về đầu tư, xây dựng, quản lý và phát triển hạ tầng thương mại phù hợp với thực tiễn địa phương, cơ sở.
- Các chợ chưa hoạt động hết công suất thiết kế, hoạt động kém hiệu quả thì tìm các biện pháp hữu hiệu để thu hút thương nhân hoặc xem xét để chuyển đổi mục đích sử dụng, mở rộng công năng hoặc sắp xếp di dời sang chợ khác. Kiên quyết giải toả các điểm, khu vực mua bán tự phát.
- Xây dựng giá thuê diện tích kinh doanh phù hợp với thực tiễn, đảm bảo thu hút được các hộ đến tham gia kinh doanh trên chợ.
2.3. Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với chợ, TTTM và siêu thị
- Xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, TTTM và siêu thị từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Khi thẩm duyệt đề án về chợ, TTTM và siêu thị phải căn cứ vào các quy định của Nhà nước về từng hạng mục, đảm bảo xây dựng theo đúng dự án được duyệt.
- Tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển chợ, trung tâm thương mại và siêu thị cho thương nhân và mọi người dân được biết, thực hiện.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc hướng dẫn thực hiện đầu tư phát triển, quản lý kinh doanh khai thác hạ tầng thương mại theo đúng các quy định của nhà nước.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm về hoạt động đầu tư, quản lý và khai thác kinh doanh chợ, trung tâm thương mại và siêu thị. Đồng thời phát hiện những bất cập, khó khăn trong quá trình thực hiện, từ đó điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch, cơ chế, chính sách của địa phương, nhằm tạo điều kiện cho hoạt động chợ, trung tâm thương mại và siêu thị phát triển.
2.4. Giải pháp về đất xây dựng chợ, TTTM, siêu thị và bảo vệ môi trường
- Căn cứ quy hoạch được phê duyệt, các ngành liên quan, các địa phương tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, lập đồ án xây dựng chi tiết, cần quan tâm sắp xếp quỹ đất dành cho phát triển hệ thống hạ tầng thương mại phù hợp, đảm bảo hiệu quả, hợp lý, tránh sự chồng chéo trong quản lý sử dụng đất.
- Tổ chức công bố quy hoạch sử dụng đất, tuyên truyền trên thông tin đại chúng về phương án được phê duyệt để các cấp các ngành và nhân dân tham gia quản lý, thực hiện quy hoạch đất dành cho phát triển hệ thống hạ tầng thương mại.
- Thực hiện nghiêm chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tạo điều kiện cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Thực hiện tốt việc phân kỳ đầu tư và thu hồi đất, khai thác sử dụng đất đi đôi với bảo vệ môi trường, chú ý xử lý ô nhiễm môi trường, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường đất đai, nguồn nước, không khí... sử dụng đất hiệu quả, bền vững.
- Do đặc thù của hoạt động thương mại và vị trí đất đai có vai trò quan trọng (đặc biệt là loại hình bán lẻ) do đó cần Quy hoạch và ưu tiên bố trí quỹ đất có lợi thế phát triển thương mại.
- Tăng cường công tác kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, kiên quyết sử lý các trường hợp vi phạm Luật đất đai.
- Chú trọng ngay từ đầu khâu thẩm định dự án đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, các dự án nhất thiết phải có đánh giá tác động môi trường và giải pháp xử lý phù hợp giảm thiểu ảnh hưởng tác động đến môi trường khu vực.
- Thực hiện các giải pháp kỹ thuật xây dựng hệ thống cấp thoát nước, thu gom và xử lý rác thải, nước thải tại các chợ, TTTM và siêu thị; tăng cường công tác kiểm tra xử lý về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động vật, thực vật tại các chợ, TTTM và siêu thị.
2.5. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và kinh doanh trong chợ
- Hàng năm ngân sách nhà nước giành một phần kinh phí để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh chợ, trung tâm thương mại và siêu thị.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại địa phương cho đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh chợ. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý chợ hiện có, bổ sung những cán bộ có phẩm chất đạo đức, có năng lực công tác.
- Từng bước tiêu chuẩn hoá cán bộ, nhân viên tổ chức và quản lý, trong đó quy định rõ trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ, độ tuổi...
- Xây dựng và triển khai một số mô hình quản lý chợ theo hướng văn minh, hiện đại trong giai đoạn 2009-2010. Rút kinh nghiệm triển khai diện rộng trong giai đoạn 2011-2020.
2.6. Giải pháp về nâng cao chất lượng phục vụ, văn minh thương mại và an toàn vệ sinh thực phẩm
- Thực hiện tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, khuyến khích kinh doanh bằng cách đề cao uy tín của các đối tượng kinh doanh có thành tích cao, tuân thủ pháp luật thông qua mạng lưới kinh doanh ngày càng văn minh, hiện đại.
- Tổ chức xắp xếp ngành hàng kinh doanh trong chợ một cách khoa học, hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho các thương nhân tham gia kinh doanh và người tiêu dùng.
- Mở rộng tập huấn bồi dưỡng kiến thức, không ngừng nâng cao trình độ dân trí, trình độ hiểu biết về kinh tế thị trường đến mọi tầng lớp dân cư, mọi doanh nhân, doanh nghiệp…hình thành các tổ chức, hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
- Mở rộng các lớp đào tạo nâng cao trình độ năng lực của các thương nhân, nhà phân phối hàng hóa, chuyển giao kiến thức, công nghệ phân phối hàng hóa hiện đại, từng bước đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về hàng hóa, bao gói và dịch vụ khách hàng.
- Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục về an toàn vệ sinh thực phẩm, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợTTTM và siêu thị.
2.7. Giải pháp về phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông
- Các dự án đầu tư chợ, TTTM và siêu thị đều phải có đầy đủ các hạng mục công trình đảm bảo phòng chống cháy, nổ theo đúng quy định hiện hành.
- Các dự án xây dựng mới chợ, TTTM và siêu thị không đấu nối trực tiếp với đường quốc lộ, song cần chú ý đến thiết kế đầu tư hệ thống đường giao thông nội bộ, khu vực đỗ xe... thuận tiện, thông thoáng.
- Tăng cường phối hợp với các lực lượng chức năng thường xuyên kiểm tra, xử lý kiên quyết những trường hợp vi phạm an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ tại chợ, TTTM và siêu thị.
2.8. Giải pháp về tăng cường công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả vàvi phạm sở hữu trí tuệ
Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường tại các chợ, TTTM và siêu thị trong việc chống buôn lậu, gian lận thương mại, kinh doanh trái phép, nhằm bảo vệ sản xuất kinh doanh, bảo vệ những doanh nhân chân chính và lợi ích người tiêu dùng. Chống sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, kiểm tra thực hiện ghi nhãn mác hàng hóa và kiểm tra chống vi phạm sở hữu công nghiệp.

Content:
Nhu cầu đất và vốn đầu tư phát triển chợ, TTTM và siêu thị
3.1. Nhu cầu đất tăng thêm: 842.199 m2
Đơn vị tính: m2

Stt

Danh mục

Đến 2010

2011-2015

2016-2020

Tổng cộng

I

Đất chợ tăng thêm

126.300

224.580

129.532

480.412

1

Đất mở rộng:

63.300

98.580

27.900

189.780

2

Đất xây mới:

63.000

126.000

101.632

290.632

II

Đất TTTM

59.500

105.200

107.100

271.800

III

Đất siêu thị

6.206

46.545

37.236

89.987

Cộng: I+II+III

192.006

376.325

271.986

842.199

3.2. Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng: 1.418,107 tỷ đồng
Đơn vị tính: Tỷ đồng

Nhu cầu vốn

Giai đoạn 2009-2010

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

Tổng cộng

I. Tổng vốn đầu tư chợ

105,334

110,627

71,123

287,084

Trong đó: Vốn Ngân sách 16%

16,853

17,700

11,379

45,933

1. Đầu tư cải tạo nâng cấp chợ

79,732

64,142

19,598

163,472

2. Đầu tư xây mới chợ

25,602

46,485

51,525

123,612

II. Vốn đầu tư xây dựng TTTM

97,255

282,350

333,900

713,505

III. Vốn đầu tư xây dựng siêu thị

15,170

95,940

73,390

184,500

Cộng: (I + II + III)

217,759

488,917

478,413

1.185,089

Dự kiến vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật 20%

43,552

93,783

95,683

233,018

Tổng cộng

261,311

582,700

574,096

1.418,107

III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẠNG L¬ƯỚI CHỢ, TTTM VÀ SIÊU THỊ
1. Một số giải pháp chung
1.1. Giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Tăng cường sự phối hợp thống nhất chỉ đạo các Sở chuyên ngành trong việc xây dựng và thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển sản xuất hàng hoá theo định hướng kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước.
- Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, đường giao thông, thông tin liên lạc, điện… đặc biệt ở vùng nông thôn miền núi, tạo điều kiện thuận tiện cho việc đi lại, buôn bán của thương nhân và người tiêu dùng.
1.2. Xã hội hoá đầu tư phát triển mạng lưới chợ, TTTM và siêu thị
- Thông báo công khai quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, TTTM và siêu thị, quy hoạch sử dụng đất và danh mục chợ, TTTM và siêu thị được Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Trung ương, địa phương và các chính sách ưu đãi kèm theo để mọi công dân, doanh nghiệp, các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận nghiên cứu đầu tư và khai thác.
- Đối với các chợ không thuộc đối tượng hỗ trợ theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ mở rộng các hình thức đấu thầu công khai chọn nhà đầu tư có kinh nghiệm, năng lực, uy tín trong đầu tư và quản lý khai thác chợ, TTTM và siêu thị, không phân biệt thành phần kinh tế.
1.Mở rộng liên doanh, liên kết giữa thị trường tỉnh với thị trường phụ cận
Mở rộng liên kết thị trường trong tỉnh và các tỉnh trong khu vực trên cơ sở phát huy lợi thế về vị trí địa lý, giao thông, cũng như tiềm năng thế mạnh đối với từng thị trường một cách thiết thực, hiệu quả, đặc biệt là thị trường Hà Nội, Lạng Sơn và Quảng Ninh. Các bên liên kết tận dụng triệt để nguồn lực sẵn có để hình thành các luồng hàng ra vào thông suốt, cung ứng ổn định cho hệ thống chợ, trung tâm thương mại và siêu thị trên địa bàn.
2. Các giải pháp cụ thể
2.1. Giải pháp huy động vốn đầu tư nhằm đẩy nhanh tiến độ phát triển chợ, TTTM và siêu thị
Đến năm 2020 tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển mạng lưới chợ, TTTM và siêu thị cần huy động 1.418,107 tỷ đồng. Để đảm bảo được đủ nguồn vốn đầu tư phát triển cần phải có các giải pháp, chính sách đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong đầu tư, quản lý phát triển hạ tầng thương mại.
- Đối với nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho đầu tư phát triển chợ theo Nghị định số 02/2003/ NĐ-CP dự kiến khoảng 16% tổng vốn đầu tư chợ (khoảng 45,933 tỷ đồng). Ngoài ra cần tranh thủ nguồn vốn tín dụng, vốn từ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo, chương trình hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, định canh định cư ...của Nhà nước.
- Đối với các chợ, TTTM và siêu thị không được hưởng nguồn ngân sách hỗ trợ theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP: khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tự đầu tư xây dựng, quản lý kinh doanh theo pháp luật hiện hành.
2.2. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế đầu tư xây dựng chợ được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định.
- Xây dựng và ban hành các chính sách của địa phương về đầu tư, xây dựng, quản lý và phát triển hạ tầng thương mại phù hợp với thực tiễn địa phương, cơ sở.
- Các chợ chưa hoạt động hết công suất thiết kế, hoạt động kém hiệu quả thì tìm các biện pháp hữu hiệu để thu hút thương nhân hoặc xem xét để chuyển đổi mục đích sử dụng, mở rộng công năng hoặc sắp xếp di dời sang chợ khác. Kiên quyết giải toả các điểm, khu vực mua bán tự phát.
- Xây dựng giá thuê diện tích kinh doanh phù hợp với thực tiễn, đảm bảo thu hút được các hộ đến tham gia kinh doanh trên chợ.
2.Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với chợ, TTTM và siêu thị
- Xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, TTTM và siêu thị từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Khi thẩm duyệt đề án về chợ, TTTM và siêu thị phải căn cứ vào các quy định của Nhà nước về từng hạng mục, đảm bảo xây dựng theo đúng dự án được duyệt.
- Tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển chợ, trung tâm thương mại và siêu thị cho thương nhân và mọi người dân được biết, thực hiện.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc hướng dẫn thực hiện đầu tư phát triển, quản lý kinh doanh khai thác hạ tầng thương mại theo đúng các quy định của nhà nước.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm về hoạt động đầu tư, quản lý và khai thác kinh doanh chợ, trung tâm thương mại và siêu thị. Đồng thời phát hiện những bất cập, khó khăn trong quá trình thực hiện, từ đó điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch, cơ chế, chính sách của địa phương, nhằm tạo điều kiện cho hoạt động chợ, trung tâm thương mại và siêu thị phát triển.
2.4. Giải pháp về đất xây dựng chợ, TTTM, siêu thị và bảo vệ môi trường
- Căn cứ quy hoạch được phê duyệt, các ngành liên quan, các địa phương tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, lập đồ án xây dựng chi tiết, cần quan tâm sắp xếp quỹ đất dành cho phát triển hệ thống hạ tầng thương mại phù hợp, đảm bảo hiệu quả, hợp lý, tránh sự chồng chéo trong quản lý sử dụng đất.
- Tổ chức công bố quy hoạch sử dụng đất, tuyên truyền trên thông tin đại chúng về phương án được phê duyệt để các cấp các ngành và nhân dân tham gia quản lý, thực hiện quy hoạch đất dành cho phát triển hệ thống hạ tầng thương mại.
- Thực hiện nghiêm chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tạo điều kiện cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Thực hiện tốt việc phân kỳ đầu tư và thu hồi đất, khai thác sử dụng đất đi đôi với bảo vệ môi trường, chú ý xử lý ô nhiễm môi trường, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường đất đai, nguồn nước, không khí... sử dụng đất hiệu quả, bền vững.
- Do đặc thù của hoạt động thương mại và vị trí đất đai có vai trò quan trọng (đặc biệt là loại hình bán lẻ) do đó cần Quy hoạch và ưu tiên bố trí quỹ đất có lợi thế phát triển thương mại.
- Tăng cường công tác kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, kiên quyết sử lý các trường hợp vi phạm Luật đất đai.
- Chú trọng ngay từ đầu khâu thẩm định dự án đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, các dự án nhất thiết phải có đánh giá tác động môi trường và giải pháp xử lý phù hợp giảm thiểu ảnh hưởng tác động đến môi trường khu vực.
- Thực hiện các giải pháp kỹ thuật xây dựng hệ thống cấp thoát nước, thu gom và xử lý rác thải, nước thải tại các chợ, TTTM và siêu thị; tăng cường công tác kiểm tra xử lý về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động vật, thực vật tại các chợ, TTTM và siêu thị.
2.5. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và kinh doanh trong chợ
- Hàng năm ngân sách nhà nước giành một phần kinh phí để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh chợ, trung tâm thương mại và siêu thị.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại địa phương cho đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh chợ. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý chợ hiện có, bổ sung những cán bộ có phẩm chất đạo đức, có năng lực công tác.
- Từng bước tiêu chuẩn hoá cán bộ, nhân viên tổ chức và quản lý, trong đó quy định rõ trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ, độ tuổi...
- Xây dựng và triển khai một số mô hình quản lý chợ theo hướng văn minh, hiện đại trong giai đoạn 2009-2010. Rút kinh nghiệm triển khai diện rộng trong giai đoạn 2011-2020.
2.6. Giải pháp về nâng cao chất lượng phục vụ, văn minh thương mại và an toàn vệ sinh thực phẩm
- Thực hiện tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, khuyến khích kinh doanh bằng cách đề cao uy tín của các đối tượng kinh doanh có thành tích cao, tuân thủ pháp luật thông qua mạng lưới kinh doanh ngày càng văn minh, hiện đại.
- Tổ chức xắp xếp ngành hàng kinh doanh trong chợ một cách khoa học, hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho các thương nhân tham gia kinh doanh và người tiêu dùng.
- Mở rộng tập huấn bồi dưỡng kiến thức, không ngừng nâng cao trình độ dân trí, trình độ hiểu biết về kinh tế thị trường đến mọi tầng lớp dân cư, mọi doanh nhân, doanh nghiệp…hình thành các tổ chức, hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
- Mở rộng các lớp đào tạo nâng cao trình độ năng lực của các thương nhân, nhà phân phối hàng hóa, chuyển giao kiến thức, công nghệ phân phối hàng hóa hiện đại, từng bước đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về hàng hóa, bao gói và dịch vụ khách hàng.
- Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục về an toàn vệ sinh thực phẩm, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợTTTM và siêu thị.
2.7. Giải pháp về phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông
- Các dự án đầu tư chợ, TTTM và siêu thị đều phải có đầy đủ các hạng mục công trình đảm bảo phòng chống cháy, nổ theo đúng quy định hiện hành.
- Các dự án xây dựng mới chợ, TTTM và siêu thị không đấu nối trực tiếp với đường quốc lộ, song cần chú ý đến thiết kế đầu tư hệ thống đường giao thông nội bộ, khu vực đỗ xe... thuận tiện, thông thoáng.
- Tăng cường phối hợp với các lực lượng chức năng thường xuyên kiểm tra, xử lý kiên quyết những trường hợp vi phạm an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ tại chợ, TTTM và siêu thị.
2.8. Giải pháp về tăng cường công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả vàvi phạm sở hữu trí tuệ
Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường tại các chợ, TTTM và siêu thị trong việc chống buôn lậu, gian lận thương mại, kinh doanh trái phép, nhằm bảo vệ sản xuất kinh doanh, bảo vệ những doanh nhân chân chính và lợi ích người tiêu dùng. Chống sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, kiểm tra thực hiện ghi nhãn mác hàng hóa và kiểm tra chống vi phạm sở hữu công nghiệp.