Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2588/QĐ-UBND Điều chỉnh Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tỉnh Quảng Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "2588/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "2588/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "2588/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "2588/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "2588/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2588/QĐ-UBND Điều chỉnh Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tỉnh Quảng Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch khu vực các lô đất A4, B1, D và E thuộc đồ án “Điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Nhật Lệ tại thôn Cửa Phú, xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, tỷ lệ 1/2000”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Yêu cầu, nguyên tắc cơ bản của việc lập quy hoạch.
5.1. Các yêu cầu:
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung có liên quan đến khu vực quy hoạch.
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
+ Xác định các khu chức năng trong khu vực quy hoạch;
+ Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng ô phố; khoảng lùi công trình đối với các trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).
- Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn.
- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
+ Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất.
+ Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; hào và tuynel kỹ thuật;
+ Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết.
+ Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng...
+ Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc.
+ Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải.
5.2. Nguyên tắc cơ bản:
- Tuân thủ các quy chuẩn quy phạm liên quan, tuân thủ Quy hoạch chung đã phê duyệt, khớp nối đồng bộ với hệ thống hiện có và các dự án đã và đang triển khai trong phạm vi liên quan về không gian kiến trúc cũng như hạ tầng kỹ thuật.
- Phát triển khu chức năng trên nền tảng khai thác giá trị tự nhiên của khu vực, nhằm tạo lập cấu trúc phát triển bền vững, tác động tích cực đến môi trường tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội khu vực.
- Các giải pháp quy hoạch phải khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của xã Bảo Ninh và của thành phố Đồng Hới; sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, đáp ứng nhu cầu phát triển trước mắt và có tầm nhìn dài hạn.
- Tạo khu neo đậu và cảng cá đảm bảo sạch đẹp, hiện đại, hòa nhập thân thiện với môi trường thiên nhiên.

Content:
Yêu cầu, nguyên tắc cơ bản của việc lập quy hoạch.
5.1. Các yêu cầu:
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung có liên quan đến khu vực quy hoạch.
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
+ Xác định các khu chức năng trong khu vực quy hoạch;
+ Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng ô phố; khoảng lùi công trình đối với các trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).
- Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn.
- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
+ Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất.
+ Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; hào và tuynel kỹ thuật;
+ Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết.
+ Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng...
+ Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc.
+ Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải.
5.2. Nguyên tắc cơ bản:
- Tuân thủ các quy chuẩn quy phạm liên quan, tuân thủ Quy hoạch chung đã phê duyệt, khớp nối đồng bộ với hệ thống hiện có và các dự án đã và đang triển khai trong phạm vi liên quan về không gian kiến trúc cũng như hạ tầng kỹ thuật.
- Phát triển khu chức năng trên nền tảng khai thác giá trị tự nhiên của khu vực, nhằm tạo lập cấu trúc phát triển bền vững, tác động tích cực đến môi trường tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội khu vực.
- Các giải pháp quy hoạch phải khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của xã Bảo Ninh và của thành phố Đồng Hới; sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, đáp ứng nhu cầu phát triển trước mắt và có tầm nhìn dài hạn.
- Tạo khu neo đậu và cảng cá đảm bảo sạch đẹp, hiện đại, hòa nhập thân thiện với môi trường thiên nhiên.