Document: Điều 1 Quyết định 42/2015/QĐ-UBND đơn giá vận chuyển quy trình thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "42/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "42/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "42/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "42/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "42/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 42/2015/QĐ-UBND đơn giá vận chuyển quy trình thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành đơn giá vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các điểm tập kết rác thải về Khu xử lý chất thải rắn, như sau:
1. Đơn giá vận chuyển bằng xe chuyên dụng tính bình quân cho 01 tấn rác thải, với cự ly vận chuyển bình quân 10 km (hệ số 1- đã bao gồm công việc nạp rác từ công cụ thu chứa rác vào máng hứng, ép vào xe, thu gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe), cụ thể:
- Loại xe ép rác 2 tấn, đơn giá 200.000 đồng.
- Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 169.000 đồng.
- Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 136.000 đồng.
Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức vận chuyển cho một tấn rác thải sinh hoạt được điều chỉnh bởi hệ số (H), như sau :

Cự ly L (km )

Hệ số (H)

L= 5

0,9

5 <L= 10

1

10 <L= 15

1,05

2. Đơn giá vận chuyển bằng xe chuyên dụng tính bình quân cho 01 tấn rác thải, với cự ly vận chuyển bình quân 20 km (hệ số 1- đã bao gồm công việc nạp rác từ công cụ thu chứa rác vào máng hứng, ép vào xe, thu gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe), cụ thể:
- Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 178.000 đồng.
- Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 156.000 đồng.
- Loại xe ép rác 10 tấn, đơn giá 137.000 đồng.
Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức vận chuyển cho một tấn rác thải sinh hoạt được điều chỉnh bởi hệ số (H ), như sau:

Cự ly L (km )

Hệ số (H)

15 <L= 20

1

20 <L= 25

1,11

25 <L= 30

1,22

30 <L= 35

1,3

35 <L= 40

1,38

40 <L= 45

1,45

45 <L= 50

1,51

50 <L=55

1,57

3. Đơn giá vận chuyển này đã bao gồm chi phí chung, lợi nhuận định mức và thuế VAT, là đơn giá tối đa để UBND các huyện, thị xã, thành phố làm cơ sở đặt hàng, giao kế hoạch hoặc đấu thầu vận chuyển rác thải từ các Điểm tập kết rác thải tại các khu dân cư về Khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh .
4. Trước ngày 31/12 hàng năm, giao Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh đơn giá vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các điểm tập kết rác thải về Khu xử lý chất thải rắn khi các yếu tố yếu tố đầu vào (chi phí nhiên liệu, tiền lương, định mức kinh tế kỹ thuật …) biến động tăng hoặc giảm trên 10% so với đơn giá tại Quyết định này.

Content:
Điều 1. Ban hành đơn giá vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các điểm tập kết rác thải về Khu xử lý chất thải rắn, như sau:
1. Đơn giá vận chuyển bằng xe chuyên dụng tính bình quân cho 01 tấn rác thải, với cự ly vận chuyển bình quân 10 km (hệ số 1- đã bao gồm công việc nạp rác từ công cụ thu chứa rác vào máng hứng, ép vào xe, thu gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe), cụ thể:
- Loại xe ép rác 2 tấn, đơn giá 200.000 đồng.
- Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 169.000 đồng.
- Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 136.000 đồng.
Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức vận chuyển cho một tấn rác thải sinh hoạt được điều chỉnh bởi hệ số (H), như sau :

Cự ly L (km )

Hệ số (H)

L= 5

0,9

5 <L= 10

1

10 <L= 15

1,05

2. Đơn giá vận chuyển bằng xe chuyên dụng tính bình quân cho 01 tấn rác thải, với cự ly vận chuyển bình quân 20 km (hệ số 1- đã bao gồm công việc nạp rác từ công cụ thu chứa rác vào máng hứng, ép vào xe, thu gom, quét dọn rác rơi vãi và xúc lên xe), cụ thể:
- Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 178.000 đồng.
- Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 156.000 đồng.
- Loại xe ép rác 10 tấn, đơn giá 137.000 đồng.
Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức vận chuyển cho một tấn rác thải sinh hoạt được điều chỉnh bởi hệ số (H ), như sau:

Cự ly L (km )

Hệ số (H)

15 <L= 20

1

20 <L= 25

1,11

25 <L= 30

1,22

30 <L= 35

1,3

35 <L= 40

1,38

40 <L= 45

1,45

45 <L= 50

1,51

50 <L=55

1,57

3. Đơn giá vận chuyển này đã bao gồm chi phí chung, lợi nhuận định mức và thuế VAT, là đơn giá tối đa để UBND các huyện, thị xã, thành phố làm cơ sở đặt hàng, giao kế hoạch hoặc đấu thầu vận chuyển rác thải từ các Điểm tập kết rác thải tại các khu dân cư về Khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh .
4. Trước ngày 31/12 hàng năm, giao Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh đơn giá vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các điểm tập kết rác thải về Khu xử lý chất thải rắn khi các yếu tố yếu tố đầu vào (chi phí nhiên liệu, tiền lương, định mức kinh tế kỹ thuật …) biến động tăng hoặc giảm trên 10% so với đơn giá tại Quyết định này.