Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 61/2014/QĐ-UBND sửa đổi quản lý quy hoạch đầu tư xây dựng công trình Lào Cai 47/2012/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "21/10/2014", "sign_number": "61/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "21/10/2014", "sign_number": "61/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "21/10/2014", "sign_number": "61/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "21/10/2014", "sign_number": "61/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "21/10/2014", "sign_number": "61/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 61/2014/QĐ-UBND sửa đổi quản lý quy hoạch đầu tư xây dựng công trình Lào Cai 47/2012/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của bản Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, như sau:
...
12. Tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình chịu trách nhiệm
trước pháp luật về kết quả thẩm
tra, thẩm định, phê duyệt của mình.
4. Sửa đổi Điều 42 như sau:
“Điều 42. Phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, quản lý chất lượng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật.
2. Sở Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
4. Sở Công thương
quản lý chất lượng công trình hầm mỏ dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.
5. Uỷ ban nhân dân UBND cấp huyện quản lý chất lượng các công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư và các công trình nhà ở riêng lẻ của nhân dân thuộc địa bàn quản lý.
6. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành quản lý chất lượng các công trình thuộc các khu công nghiệp, khu kinh tế và tại các cửa khẩu của tỉnh.
7. Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Trung tâm kiểm định xây dựng Lào Cai thực hiện công tác Kiểm định nhà nước về công trình xây dựng, chất lượng vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, cấu kiện xây
dựng, kết cấu công trình xây dựng và các kiểm định khác nhằm phục vụ công tác kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai”.
5. Bổ sung thêm Điều 42a như sau:
“Điều 42a. Trách
nhiệm của các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
Thực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Sở Xây dựng:
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia xây dựng công trình thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
c) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 42, của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn;
d) Phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;
đ) Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ;
e) Công bố trên trang thông
tin điện tử do Sở quản lý thông tin năng lực của các tổ
chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình
trên địa bàn theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ;
g) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 39 của
Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn;
h) Kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định
tại Điều 32 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP đối với công trình chuyên
ngành do Sở quản lý;
i) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;
k) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn.
2. Các Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành theo quy định tại Điểm b Khoản
2 Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm
thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP đối với công trình chuyên ngành;
d) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất;
đ) Hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành.
3. Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc
tuân thủ quy định về quản lý chất lượng
công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn;
c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;
d) Kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định
tại Điều 32 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP đối với công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư;
đ) Báo cáo sự cố và giải quyết
sự cố theo quy định tại Điều 37, Điều 38 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ;
e) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hằng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai:
a) Hướng dẫn các chủ đầu tư, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong các khu công nghiệp, khu kinh tế và tại các cửa khẩu thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc
tuân thủ quy định về quản lý chất lượng
công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn quản lý;
c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;
d) Báo cáo sự cố và giải quyết
sự cố theo quy định tại Điều 37, Điều 38 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ;
đ) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hằng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.”
6. Bổ sung thêm Điều 45a như sau:
”Điều 45a. Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.
2. Các dự án sử dụng vốn nhà nước bắt buộc phải áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia “TCVN” để thực hiện trong các hoạt động: Khảo sát và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; Lập, thẩm định dự án đầu tư xây dựng; Thiết kế, thi công và nghiệm thu xây dựng công trình;
Sản xuất, xuất nhập khẩu và lưu thông sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng.”
7. Bổ sung thêm Điều 45b như sau:
“Điều 45b. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình
1. Việc kiểm tra công tác nghiệm
thu giai đoạn và kiểm tra công tác nghiệm
thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng phải được thông báo trước cho chủ đầu tư về kế hoạch kiểm tra, nội dung kiểm tra, hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra.
2. Các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP phải được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản
3, khoản 4 Điều 42 kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
3. Trước 10 ngày làm việc (đối với công trình cấp II, III và cấp IV) so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải gửi báo cáo hoàn thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành công trình cùng danh mục
hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu.
4. Nội dung và phương pháp kiểm tra thực hiện theo khoản 3, khoản 4, Điều 24 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
5. Phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng:
a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều loại công trình thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đối với công trình chính
của dự án. Công trình
chính là công trình có tính chất quyết định mục tiêu của dự án.
b) Các Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn khi chủ trì kiểm tra công tác nghiệm
thu đưa công trình vào sử dụng đối có trách
nhiệm mời Sở Xây dựng cùng kiểm tra theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều 45 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.
6. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng khi kiểm tra công tác nghiệm
thu phải thông báo kết quả kiểm tra cho chủ đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc (đối với công trình
cấp III và cấp IV) hoặc 30 ngày làm việc (đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II) kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu quá thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa nhận được văn bản về kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì chủ đầu tư được quyền tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chịu trách nhiệm về việc không có kết luận kiểm tra của mình.
7. Việc tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng chỉ được thực hiện nếu các bên có liên quan khắc phục,
giải quyết được các tồn tại và được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền kiểm tra chấp thuận bằng văn bản. Chủ đầu tư xây dựng công trình chỉ được tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng, quyết toán công trình hoàn thành sau khi có thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền chấp thuận cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
8. Đối với các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT, PPP: Cơ quan nhà nước được UBND tỉnh ủy quyền ký kết hợp đồng thực hiện dự án hoặc giao quản lý thực hiện hợp đồng dự án chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Thông tư số 10/2013/ TT-BXD”.
8. Bổ sung thêm Điều 45c như sau:
“Điều 45c. Quản lý chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị, của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
1. Vật liệu xây dựng, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ phải được kiểm soát chất lượng theo yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, yêu cầu thiết kế, quy định của hợp đồng xây dựng và các tài liệu có liên quan.
Chủ đầu tư, bên mua sản phẩm có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và chấp thuận nguồn của sản phẩm trước khi sử dụng, lắp đặt vào công trình xây dựng;
2. Nội dung, hình thức kiểm soát chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình thực hiện theo Khoản 2, Điều 17 Thông tư số 10/2013/TT-BXD;
3. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vật liệu, sản phẩm, thiết bị,
cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng quy định tại Điều 26, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP”.
9. Bổ sung thêm Điều 45d như sau:
“Điều 45d. Thí
nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng
1. Thẩm quyền tổ chức thực hiện thí nghiệm, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng:
a) Chủ đầu tư: Thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình khi cần thiết; Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu theo quy định tại Điều 24, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, Điều 17, Điều 26 Thông tư số 10/2013/TT-BXD;
b) Sở Xây dựng, Sở quản lý xây dựng chuyên ngành, UBND cấp huyện tổ chức thực
hiện thí nghiệm
đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình khi cần thiết trong quá trình thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền, bao gồm:
- Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn;
- Tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng trên địa bàn;
- Kiểm tra công tác nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công xây dựng quan trọng của công trình;
Kiểm tra công tác nghiệm
thu đưa công trình vào sử dụng theo Điều 45 Quy định này;
c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng BOT, BTO, BT, PPP (đối với các công trình thuộc dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT, PPP) và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng khi cần thiết.
2. Trung tâm Kiểm định xây dựng Lào Cai là đơn vị thực hiện thí nghiệm
đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình đối
với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền nêu tại Khoản 1 Điều này .
3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng phải chịu chi phí thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình nếu kết quả thí nghiệm, kiểm định chứng minh được lỗi chính của nhà thầu.
Đối với các trường hợp còn lại, chi phí thực hiện các công việc này được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng công trình”.
10. Bổ sung thêm Điều 45e như sau:
“Điều 45e. Sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng
1. Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng phương
pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải báo cáo tóm tắt về sự cố cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình, Ủy ban nhân dân cấp xã ngay sau khi nhận được thông tin phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, UBND cấp tỉnh và Sở Xây dựng về sự cố.
2. Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố:
a) Chủ đầu tư báo cáo về sự cố bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Sở Xây dựng. Đối với tất cả các loại sự cố, nếu có thiệt
hại về người thì chủ đầu tư còn phải gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Đối với công trình đang khai thác, sử dụng thì người quản lý, sử dụng công trình chịu trách nhiệm báo cáo về sự cố trong khai thác, sử dụng công trình.
c) Báo cáo về sự cố bao gồm các thông tin: tên công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố; địa điểm xây dựng;
thời điểm xảy ra sự cố; chủ đầu tư và các nhà thầu có
liên quan tham gia hoạt động xây dựng công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố; thiệt hại về người (số người thiệt mạng, số người bị thương, số người mất tích); thiệt hại về công trình, thiệt hại vật chất khác có liên quan; sơ bộ xác định nguyên nhân gây ra sự cố và các nội dung cần thiết khác (nếu có);
d) Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện báo cáo sự cố theo quy định tại Điều này; Ủy ban nhân dân
các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các bên có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng các cấp được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp thông tin về sự cố”.
11. Bổ sung thêm Điều 45g như sau:
“Điều 45g. Kiểm tra định kỳ, đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
1. Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ:
a) Sở Xây dựng lập kế hoạch kiểm tra định kỳ, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
và chất lượng
các công trình
xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh;
b) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành lập kế hoạch kiểm tra định kỳ các công trình xây dựng chuyên ngành phù hợp với kế hoạch kiểm tra của Sở Xây dựng; chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn;
c) Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế - Hạ tầng thuộc UBND các huyện và thành phố lào Cai lập kế hoạch kiểm tra định kỳ, kiểm tra công tác quản lý chất lượng và chất lượng các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện và các công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn;
d) Kế hoạch kiểm tra
định kỳ của các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và UBND các huyện, thành phố Lào Cai được gửi về Sở Xây dựng để theo dõi,
tổng hợp và lập kế hoạch phối hợp kiểm tra. Trường hợp kế hoạch
kiểm tra định kỳ của các sở và UBND các huyện, thành phố trùng với kế hoạch kiểm tra của Sở Xây dựng thì thực hiện kiểm tra theo kế hoạch của Sở Xây dựng.
2. Nội dung kiểm tra định kỳ theo khoản 2, Điều 32 Thông
tư số 10/2013/TT- BXD.
3. Kiểm tra đột xuất về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng:
Các sở quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 42 thực hiện kiểm tra đột xuất một công trình cụ thể về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc khi nhận được thông tin phản ánh của công dân hoặc các phương tiện thông tin đại chúng về những dấu hiệu không đảm bảo chất lượng hoặc vi phạm về các quy định về quản lý chất lượng”.
12. Bổ sung thêm Điều 45h như sau:
“Điều 45h. Xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng
1. Khi phát hiện
vi phạm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trong
quá trình kiểm tra thì cơ quan chủ trì kiểm tra có trách nhiệm:
a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan khắc phục các vi phạm;
b) Đề xuất xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng và gửi Thanh
tra Sở Xây dựng xử lý theo thẩm quyền. Sau khi xử lý, Thanh
tra Sở Xây dựng phải có thông báo kết quả xử lý gửi cơ quan chủ trì kiểm tra;
c) Công bố tên và hành vi vi phạm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
2. Tạm dừng thi công xây dựng công trình:
a) Trường hợp phát hiện chất lượng công trình không đảm bảo yêu cầu, có nguy cơ gây sập đổ công trình hoặc biện pháp thi công không đảm bảo an toàn thì Giám đốc Sở Xây dựng hoặc Giám đốc sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định tạm dừng thi công xây dựng công trình và có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định tạm dừng thi công xây dựng công trình của mình trong khoảng thời gian 24 giờ kể từ khi ký Quyết định tạm dừng thi công.
b) Người quyết định tạm dừng thi công xây dựng công trình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc khắc phục của chủ đầu tư và các nhà thầu, quyết định cho phép tiếp tục thi công sau khi chủ đầu tư và các nhà thầu khắc phục các tồn tại, đảm bảo an toàn”.

Content:
Tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình chịu trách nhiệm
trước pháp luật về kết quả thẩm
tra, thẩm định, phê duyệt của mình.
4. Sửa đổi Điều 42 như sau:
“Điều 42. Phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, quản lý chất lượng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật.
2. Sở Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
4. Sở Công thương
quản lý chất lượng công trình hầm mỏ dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.
5. Uỷ ban nhân dân UBND cấp huyện quản lý chất lượng các công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư và các công trình nhà ở riêng lẻ của nhân dân thuộc địa bàn quản lý.
6. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành quản lý chất lượng các công trình thuộc các khu công nghiệp, khu kinh tế và tại các cửa khẩu của tỉnh.
7. Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Trung tâm kiểm định xây dựng Lào Cai thực hiện công tác Kiểm định nhà nước về công trình xây dựng, chất lượng vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, cấu kiện xây
dựng, kết cấu công trình xây dựng và các kiểm định khác nhằm phục vụ công tác kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai”.
5. Bổ sung thêm Điều 42a như sau:
“Điều 42a. Trách
nhiệm của các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
Thực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Sở Xây dựng:
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia xây dựng công trình thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
c) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 42, của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn;
d) Phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;
đ) Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ;
e) Công bố trên trang thông
tin điện tử do Sở quản lý thông tin năng lực của các tổ
chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình
trên địa bàn theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ;
g) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 39 của
Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn;
h) Kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định
tại Điều 32 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP đối với công trình chuyên
ngành do Sở quản lý;
i) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;
k) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn.
2. Các Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành theo quy định tại Điểm b Khoản
2 Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm
thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP đối với công trình chuyên ngành;
d) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất;
đ) Hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành.
3. Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc
tuân thủ quy định về quản lý chất lượng
công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn;
c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;
d) Kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định
tại Điều 32 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP đối với công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư;
đ) Báo cáo sự cố và giải quyết
sự cố theo quy định tại Điều 37, Điều 38 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ;
e) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hằng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lào Cai:
a) Hướng dẫn các chủ đầu tư, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong các khu công nghiệp, khu kinh tế và tại các cửa khẩu thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc
tuân thủ quy định về quản lý chất lượng
công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn quản lý;
c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;
d) Báo cáo sự cố và giải quyết
sự cố theo quy định tại Điều 37, Điều 38 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ;
đ) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hằng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.”
6. Bổ sung thêm Điều 45a như sau:
”Điều 45a. Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.
2. Các dự án sử dụng vốn nhà nước bắt buộc phải áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia “TCVN” để thực hiện trong các hoạt động: Khảo sát và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; Lập, thẩm định dự án đầu tư xây dựng; Thiết kế, thi công và nghiệm thu xây dựng công trình;
Sản xuất, xuất nhập khẩu và lưu thông sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng.”
7. Bổ sung thêm Điều 45b như sau:
“Điều 45b. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình
1. Việc kiểm tra công tác nghiệm
thu giai đoạn và kiểm tra công tác nghiệm
thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng phải được thông báo trước cho chủ đầu tư về kế hoạch kiểm tra, nội dung kiểm tra, hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra.
2. Các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP phải được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản
3, khoản 4 Điều 42 kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
3. Trước 10 ngày làm việc (đối với công trình cấp II, III và cấp IV) so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải gửi báo cáo hoàn thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành công trình cùng danh mục
hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu.
4. Nội dung và phương pháp kiểm tra thực hiện theo khoản 3, khoản 4, Điều 24 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
5. Phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng:
a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều loại công trình thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đối với công trình chính
của dự án. Công trình
chính là công trình có tính chất quyết định mục tiêu của dự án.
b) Các Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn khi chủ trì kiểm tra công tác nghiệm
thu đưa công trình vào sử dụng đối có trách
nhiệm mời Sở Xây dựng cùng kiểm tra theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều 45 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.
6. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng khi kiểm tra công tác nghiệm
thu phải thông báo kết quả kiểm tra cho chủ đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc (đối với công trình
cấp III và cấp IV) hoặc 30 ngày làm việc (đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II) kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu quá thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa nhận được văn bản về kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì chủ đầu tư được quyền tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chịu trách nhiệm về việc không có kết luận kiểm tra của mình.
7. Việc tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng chỉ được thực hiện nếu các bên có liên quan khắc phục,
giải quyết được các tồn tại và được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền kiểm tra chấp thuận bằng văn bản. Chủ đầu tư xây dựng công trình chỉ được tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng, quyết toán công trình hoàn thành sau khi có thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền chấp thuận cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
8. Đối với các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT, PPP: Cơ quan nhà nước được UBND tỉnh ủy quyền ký kết hợp đồng thực hiện dự án hoặc giao quản lý thực hiện hợp đồng dự án chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Thông tư số 10/2013/ TT-BXD”.
8. Bổ sung thêm Điều 45c như sau:
“Điều 45c. Quản lý chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị, của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
1. Vật liệu xây dựng, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ phải được kiểm soát chất lượng theo yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, yêu cầu thiết kế, quy định của hợp đồng xây dựng và các tài liệu có liên quan.
Chủ đầu tư, bên mua sản phẩm có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và chấp thuận nguồn của sản phẩm trước khi sử dụng, lắp đặt vào công trình xây dựng;
2. Nội dung, hình thức kiểm soát chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình thực hiện theo Khoản 2, Điều 17 Thông tư số 10/2013/TT-BXD;
3. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vật liệu, sản phẩm, thiết bị,
cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng quy định tại Điều 26, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP”.
9. Bổ sung thêm Điều 45d như sau:
“Điều 45d. Thí
nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng
1. Thẩm quyền tổ chức thực hiện thí nghiệm, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng:
a) Chủ đầu tư: Thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình khi cần thiết; Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu theo quy định tại Điều 24, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, Điều 17, Điều 26 Thông tư số 10/2013/TT-BXD;
b) Sở Xây dựng, Sở quản lý xây dựng chuyên ngành, UBND cấp huyện tổ chức thực
hiện thí nghiệm
đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình khi cần thiết trong quá trình thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền, bao gồm:
- Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn;
- Tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng trên địa bàn;
- Kiểm tra công tác nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công xây dựng quan trọng của công trình;
Kiểm tra công tác nghiệm
thu đưa công trình vào sử dụng theo Điều 45 Quy định này;
c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng BOT, BTO, BT, PPP (đối với các công trình thuộc dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT, PPP) và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng khi cần thiết.
2. Trung tâm Kiểm định xây dựng Lào Cai là đơn vị thực hiện thí nghiệm
đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình đối
với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền nêu tại Khoản 1 Điều này .
3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng phải chịu chi phí thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình nếu kết quả thí nghiệm, kiểm định chứng minh được lỗi chính của nhà thầu.
Đối với các trường hợp còn lại, chi phí thực hiện các công việc này được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng công trình”.
10. Bổ sung thêm Điều 45e như sau:
“Điều 45e. Sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng
1. Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng phương
pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải báo cáo tóm tắt về sự cố cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình, Ủy ban nhân dân cấp xã ngay sau khi nhận được thông tin phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, UBND cấp tỉnh và Sở Xây dựng về sự cố.
2. Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố:
a) Chủ đầu tư báo cáo về sự cố bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Sở Xây dựng. Đối với tất cả các loại sự cố, nếu có thiệt
hại về người thì chủ đầu tư còn phải gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Đối với công trình đang khai thác, sử dụng thì người quản lý, sử dụng công trình chịu trách nhiệm báo cáo về sự cố trong khai thác, sử dụng công trình.
c) Báo cáo về sự cố bao gồm các thông tin: tên công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố; địa điểm xây dựng;
thời điểm xảy ra sự cố; chủ đầu tư và các nhà thầu có
liên quan tham gia hoạt động xây dựng công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố; thiệt hại về người (số người thiệt mạng, số người bị thương, số người mất tích); thiệt hại về công trình, thiệt hại vật chất khác có liên quan; sơ bộ xác định nguyên nhân gây ra sự cố và các nội dung cần thiết khác (nếu có);
d) Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện báo cáo sự cố theo quy định tại Điều này; Ủy ban nhân dân
các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các bên có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng các cấp được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp thông tin về sự cố”.
11. Bổ sung thêm Điều 45g như sau:
“Điều 45g. Kiểm tra định kỳ, đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
1. Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ:
a) Sở Xây dựng lập kế hoạch kiểm tra định kỳ, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
và chất lượng
các công trình
xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh;
b) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành lập kế hoạch kiểm tra định kỳ các công trình xây dựng chuyên ngành phù hợp với kế hoạch kiểm tra của Sở Xây dựng; chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn;
c) Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế - Hạ tầng thuộc UBND các huyện và thành phố lào Cai lập kế hoạch kiểm tra định kỳ, kiểm tra công tác quản lý chất lượng và chất lượng các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện và các công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn;
d) Kế hoạch kiểm tra
định kỳ của các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và UBND các huyện, thành phố Lào Cai được gửi về Sở Xây dựng để theo dõi,
tổng hợp và lập kế hoạch phối hợp kiểm tra. Trường hợp kế hoạch
kiểm tra định kỳ của các sở và UBND các huyện, thành phố trùng với kế hoạch kiểm tra của Sở Xây dựng thì thực hiện kiểm tra theo kế hoạch của Sở Xây dựng.
2. Nội dung kiểm tra định kỳ theo khoản 2, Điều 32 Thông
tư số 10/2013/TT- BXD.
3. Kiểm tra đột xuất về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng:
Các sở quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 42 thực hiện kiểm tra đột xuất một công trình cụ thể về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc khi nhận được thông tin phản ánh của công dân hoặc các phương tiện thông tin đại chúng về những dấu hiệu không đảm bảo chất lượng hoặc vi phạm về các quy định về quản lý chất lượng”.
Bổ sung thêm Điều 45h như sau:
“Điều 45h. Xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng
1. Khi phát hiện
vi phạm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trong
quá trình kiểm tra thì cơ quan chủ trì kiểm tra có trách nhiệm:
a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan khắc phục các vi phạm;
b) Đề xuất xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng và gửi Thanh
tra Sở Xây dựng xử lý theo thẩm quyền. Sau khi xử lý, Thanh
tra Sở Xây dựng phải có thông báo kết quả xử lý gửi cơ quan chủ trì kiểm tra;
c) Công bố tên và hành vi vi phạm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
2. Tạm dừng thi công xây dựng công trình:
a) Trường hợp phát hiện chất lượng công trình không đảm bảo yêu cầu, có nguy cơ gây sập đổ công trình hoặc biện pháp thi công không đảm bảo an toàn thì Giám đốc Sở Xây dựng hoặc Giám đốc sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định tạm dừng thi công xây dựng công trình và có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết định tạm dừng thi công xây dựng công trình của mình trong khoảng thời gian 24 giờ kể từ khi ký Quyết định tạm dừng thi công.
b) Người quyết định tạm dừng thi công xây dựng công trình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc khắc phục của chủ đầu tư và các nhà thầu, quyết định cho phép tiếp tục thi công sau khi chủ đầu tư và các nhà thầu khắc phục các tồn tại, đảm bảo an toàn”.