Document: Điều 1 Quyết định 31/2008/QĐ-UBND mức thu, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/12/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bật Khách", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/12/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bật Khách", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/12/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bật Khách", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/12/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bật Khách", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "28/12/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bật Khách", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 31/2008/QĐ-UBND mức thu, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, phí thẩm định kết quả đấu thầu, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh như sau:
1. Mức thu:
- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: các loại cát (không phải là cát thuỷ tinh, cát vàng) 2.000đ/m3; đất sét làm gạch, ngói: 1.500đ/m3; đất khác (không phải là đất làm cao lanh, thạch cao) 500đ/m3; than đá 6.000đ/tấn; than bùn 2.000đ/tấn; các loại than khác 4.000đ/tấn; nước khoáng thiên nhiên 2.000đ/m3.
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh:
+ Thu 30.000đ/lần cấp đối với hỗ trợ kinh doanh cá thể.
+ Thu 100.000đ/lần cấp đối với các loại hình sau đây do UBND huyện, thị xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: hợp tác xã; cơ sở giáo dục đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hoá thông tin; doanh nghiệp tư nhân; công ty hợp doanh.
+ Thu 200.000đ/lần cấp đối với các loại hình sau đây do UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hoá thông tin; Công ty cổ phần, Công ty TNHH; doanh nghiệp Nhà nước.
+ Thu 20.000đ/lần cấp chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc cho văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
+ Thu 2.000đ/bản đối với cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh.
+ Thu 10.000đ/lần cấp về cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
- Phí thẩm định kết quả đấu thầu: thu 0,01% giá trị gói thầu nhưng không ít hơn 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) và không quá 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) một gói thầu.
2. Quản lý sử dụng:
- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: nộp 100% vào ngân sách Nhà nước.
- Phí thẩm định kết quả đấu thầu, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: nộp 20% vào ngân sách Nhà nước; để lại 80% cho cơ quan trực tiếp thu để mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác, chi làm ngoài giờ cho cán bộ nhân viên trực tiếp thu.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, phí thẩm định kết quả đấu thầu, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh như sau:
1. Mức thu:
- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: các loại cát (không phải là cát thuỷ tinh, cát vàng) 2.000đ/m3; đất sét làm gạch, ngói: 1.500đ/m3; đất khác (không phải là đất làm cao lanh, thạch cao) 500đ/m3; than đá 6.000đ/tấn; than bùn 2.000đ/tấn; các loại than khác 4.000đ/tấn; nước khoáng thiên nhiên 2.000đ/m3.
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh:
+ Thu 30.000đ/lần cấp đối với hỗ trợ kinh doanh cá thể.
+ Thu 100.000đ/lần cấp đối với các loại hình sau đây do UBND huyện, thị xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: hợp tác xã; cơ sở giáo dục đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hoá thông tin; doanh nghiệp tư nhân; công ty hợp doanh.
+ Thu 200.000đ/lần cấp đối với các loại hình sau đây do UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hoá thông tin; Công ty cổ phần, Công ty TNHH; doanh nghiệp Nhà nước.
+ Thu 20.000đ/lần cấp chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc cho văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
+ Thu 2.000đ/bản đối với cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh.
+ Thu 10.000đ/lần cấp về cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
- Phí thẩm định kết quả đấu thầu: thu 0,01% giá trị gói thầu nhưng không ít hơn 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) và không quá 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) một gói thầu.
2. Quản lý sử dụng:
- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: nộp 100% vào ngân sách Nhà nước.
- Phí thẩm định kết quả đấu thầu, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: nộp 20% vào ngân sách Nhà nước; để lại 80% cho cơ quan trực tiếp thu để mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác, chi làm ngoài giờ cho cán bộ nhân viên trực tiếp thu.