Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 512/QĐ-UBND Chương trình an toàn vệ sinh lao động Cần Thơ  2016 2020 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 512/QĐ-UBND Chương trình an toàn vệ sinh lao động Cần Thơ  2016 2020 2017

Điều 1. :
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
a) Trung bình hàng năm, giảm 5% tần suất tai nạn lao động chết người;
b) Trên 50% người lao động làm việc tại các cơ sở có nguy cơ bị các bệnh nghề nghiệp phổ biến được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; trên 70% doanh nghiệp lớn và 30% doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguy cơ cao về bệnh nghề nghiệp thực hiện quan trắc môi trường lao động;
c) Trung bình hàng năm tăng thêm 50 doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hiệu quả một số nội dung cơ bản của hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bước đầu xây dựng văn hóa an toàn trong lao động;
d) Trên 90% số người làm công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động cấp quận, huyện và trong Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp được tập huấn nâng cao nâng lực về an toàn, vệ sinh lao động;
đ) Trên 80% số người lao động làm các nghề công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; 80% người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế; 90% số an toàn - vệ sinh viên trong cơ sở sản xuất kinh doanh được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
e) Trên 80% số người thuộc lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc được huấn luyện cập nhật về sơ cứu, cấp cứu;
g) Trên 80% số làng nghề, 70% số hợp tác xã có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin phù hợp về an toàn, vệ sinh lao động;
h) 100% người lao động đã xác nhận bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được điều trị và phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật;
i) 100% số vụ tai nạn lao động chết người được khai báo, điều tra xử lý theo quy định pháp luật.
II. THỜI GIAN VÀ PHẠM VI CHƯƠNG TRÌNH
1. Thời gian thực hiện: Trong giai đoạn từ năm 2016 - 2020.
2. Phạm vi thực hiện: thực hiện trên phạm vi toàn thành phố Cần Thơ.
III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Các hoạt động nâng cao năng lực quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động, bao gồm:
a) Tuyên truyền phổ biến, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;
b) Huấn luyện, hỗ trợ trang thiết bị nâng cao năng lực thanh tra, kiểm tra, giám sát an toàn, vệ sinh lao động;
c) Tổ chức huấn luyện, nâng cao năng lực và hướng dẫn việc kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động;
d) Hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về an toàn, vệ sinh lao động;
đ) Hướng dẫn triển khai áp dụng các hệ thống quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động;
e) Tăng cường phối hợp quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động giữa các cơ quan nhà nước với các doanh nghiệp;
g) Đẩy mạnh lồng ghép các hoạt động của Chương trình Quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động với Chương trình mục tiêu việc làm; Chương trình giáo dục nghề nghiệp an toàn lao động; giảm nghèo; phòng, chống HIV - AIDS tại nơi làm việc của người lao động ở các doanh nghiệp; chống biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường và các chương trình khác có liên quan;
h) Theo dõi hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng Chương trình, Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm phù hợp với đặc điểm hoạt động, sản xuất, kinh doanh của từng đơn vị;
i) Thường xuyên rà soát đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
k) Nâng cao nâng lực các hoạt động kiểm định, kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đảm bảo 100% các thiết bị này được kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy định;
l) Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ về công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với các công trình xây dựng trọng điểm, công trình xây dựng dân dụng; công trình xây dựng cầu đường; công trình giao thông trọng điểm; các đơn vị khai thác vật liệu xây dựng.
2. Các hoạt động nâng cao nghiệp vụ y tế lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc
a) Triển khai áp dụng hiệu quả các mô hình phòng chống các bệnh nghề nghiệp;
b) Hỗ trợ tăng cường năng lực quan trắc môi trường lao động, đánh giá yếu tố có hại tại các cơ sở lao động có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp;
c) Hỗ trợ kiện toàn và nâng cao năng lực khám, chẩn đoán, giám định, điều trị và phục hồi chức năng, báo cáo bệnh nghề nghiệp tại các tuyến; hỗ trợ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, bệnh liên quan đến nghề nghiệp; kết hợp nâng cao năng lực phục hồi chức năng lao động cho người bị tai nạn lao động với nâng cao năng lực điều trị, phục hồi chức năng cho người bị bệnh nghề nghiệp;
d) Hỗ trợ nghiệp vụ y tế lao động bao gồm sơ cấp cứu tại nơi làm việc cho người làm công tác y tế lao động tại các tuyến; các đơn vị, doanh nghiệp cơ sở sản xuất kinh doanh có nguy cơ cao bị bệnh nghề nghiệp.

Content:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
a) Trung bình hàng năm, giảm 5% tần suất tai nạn lao động chết người;
b) Trên 50% người lao động làm việc tại các cơ sở có nguy cơ bị các bệnh nghề nghiệp phổ biến được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; trên 70% doanh nghiệp lớn và 30% doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguy cơ cao về bệnh nghề nghiệp thực hiện quan trắc môi trường lao động;
c) Trung bình hàng năm tăng thêm 50 doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hiệu quả một số nội dung cơ bản của hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bước đầu xây dựng văn hóa an toàn trong lao động;
d) Trên 90% số người làm công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động cấp quận, huyện và trong Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp được tập huấn nâng cao nâng lực về an toàn, vệ sinh lao động;
đ) Trên 80% số người lao động làm các nghề công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; 80% người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế; 90% số an toàn - vệ sinh viên trong cơ sở sản xuất kinh doanh được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
e) Trên 80% số người thuộc lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc được huấn luyện cập nhật về sơ cứu, cấp cứu;
g) Trên 80% số làng nghề, 70% số hợp tác xã có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin phù hợp về an toàn, vệ sinh lao động;
h) 100% người lao động đã xác nhận bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được điều trị và phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật;
i) 100% số vụ tai nạn lao động chết người được khai báo, điều tra xử lý theo quy định pháp luật.
II. THỜI GIAN VÀ PHẠM VI CHƯƠNG TRÌNH
1. Thời gian thực hiện: Trong giai đoạn từ năm 2016 - 2020.
Phạm vi thực hiện: thực hiện trên phạm vi toàn thành phố Cần Thơ.
III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Các hoạt động nâng cao năng lực quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động, bao gồm:
a) Tuyên truyền phổ biến, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;
b) Huấn luyện, hỗ trợ trang thiết bị nâng cao năng lực thanh tra, kiểm tra, giám sát an toàn, vệ sinh lao động;
c) Tổ chức huấn luyện, nâng cao năng lực và hướng dẫn việc kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động;
d) Hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về an toàn, vệ sinh lao động;
đ) Hướng dẫn triển khai áp dụng các hệ thống quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động;
e) Tăng cường phối hợp quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động giữa các cơ quan nhà nước với các doanh nghiệp;
g) Đẩy mạnh lồng ghép các hoạt động của Chương trình Quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động với Chương trình mục tiêu việc làm; Chương trình giáo dục nghề nghiệp an toàn lao động; giảm nghèo; phòng, chống HIV - AIDS tại nơi làm việc của người lao động ở các doanh nghiệp; chống biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường và các chương trình khác có liên quan;
h) Theo dõi hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng Chương trình, Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm phù hợp với đặc điểm hoạt động, sản xuất, kinh doanh của từng đơn vị;
i) Thường xuyên rà soát đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
k) Nâng cao nâng lực các hoạt động kiểm định, kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đảm bảo 100% các thiết bị này được kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy định;
l) Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ về công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với các công trình xây dựng trọng điểm, công trình xây dựng dân dụng; công trình xây dựng cầu đường; công trình giao thông trọng điểm; các đơn vị khai thác vật liệu xây dựng.
Các hoạt động nâng cao nghiệp vụ y tế lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc
a) Triển khai áp dụng hiệu quả các mô hình phòng chống các bệnh nghề nghiệp;
b) Hỗ trợ tăng cường năng lực quan trắc môi trường lao động, đánh giá yếu tố có hại tại các cơ sở lao động có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp;
c) Hỗ trợ kiện toàn và nâng cao năng lực khám, chẩn đoán, giám định, điều trị và phục hồi chức năng, báo cáo bệnh nghề nghiệp tại các tuyến; hỗ trợ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, bệnh liên quan đến nghề nghiệp; kết hợp nâng cao năng lực phục hồi chức năng lao động cho người bị tai nạn lao động với nâng cao năng lực điều trị, phục hồi chức năng cho người bị bệnh nghề nghiệp;
d) Hỗ trợ nghiệp vụ y tế lao động bao gồm sơ cấp cứu tại nơi làm việc cho người làm công tác y tế lao động tại các tuyến; các đơn vị, doanh nghiệp cơ sở sản xuất kinh doanh có nguy cơ cao bị bệnh nghề nghiệp.