Document: Điểm a Khoản 1 Điều 13 Thông tư 47/2016/TT-BQP hướng dẫn 108/2014/NĐ-CP chính sách tinh giản biên chế trong Bộ Quốc phòng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "47/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "47/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "47/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "47/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "47/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 13 Thông tư 47/2016/TT-BQP hướng dẫn 108/2014/NĐ-CP chính sách tinh giản biên chế trong Bộ Quốc phòng

Điều 13. Thời gian triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế
1. Đối với các đầu mối trực thuộc Quân ủy Trung ương
a) Thời gian gửi danh sách tinh giản biên chế: Chậm nhất là ngày 01 tháng 10 hàng năm, các đơn vị gửi danh sách tinh giản biên chế của 06 tháng đầu năm sau liền kề và chậm nhất là ngày 01 tháng 4 hàng năm, các đơn vị gửi danh sách tinh giản biên chế của 06 tháng cuối năm về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu đối với đối tượng thuộc cơ quan Quân lực quản lý; Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị đối với đối tượng thuộc cơ quan Cán bộ quản lý) để tổng hợp, thẩm định theo thẩm quyền (Phụ lục số 1a, 1b, 1c, 1d và Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này).

Content:
Thời gian gửi danh sách tinh giản biên chế: Chậm nhất là ngày 01 tháng 10 hàng năm, các đơn vị gửi danh sách tinh giản biên chế của 06 tháng đầu năm sau liền kề và chậm nhất là ngày 01 tháng 4 hàng năm, các đơn vị gửi danh sách tinh giản biên chế của 06 tháng cuối năm về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu đối với đối tượng thuộc cơ quan Quân lực quản lý; Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị đối với đối tượng thuộc cơ quan Cán bộ quản lý) để tổng hợp, thẩm định theo thẩm quyền (Phụ lục số 1a, 1b, 1c, 1d và Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này).