Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 990/QĐ-UBND 2014 phân bổ kế hoạch kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu Quốc gia Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 990/QĐ-UBND 2014 phân bổ kế hoạch kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu Quốc gia Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt phân bổ kế hoạch kinh phí sự nghiệp các Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) năm 2014 của tỉnh Thanh Hóa; để các ngành, các đơn vị có liên quan và chủ đầu tư, chủ dự án triển khai thực hiện; với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Tổ chức thực hiện:
Sau khi có quyết định phê duyệt phân bổ dự toán kinh phí Chương trình MTQG cho từng dự án; cơ quan quản lý chương trình có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện lập dự toán chi tiết, gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ để thông báo kinh phí thực hiện.
III. Chương trình MTQG về Y tế:
- Cơ quan quản lý chương trình: Sở Y tế.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 7. 701, 0 triệu đồng (Bảy tỷ, bảy trăm lẻ một triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 7. 701, 0 triệu đồng (Bảy tỷ, bảy trăm lẻ một triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí của chương trình theo số kinh phí Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 04/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc: “Phê duyệt Chương trình MTQG Y tế giai đoạn 2012 - 2015”.
- Phân bổ và trình UBND tỉnh giao đến từng chủ dự án và đơn vị thực hiện, theo tổng số chi của dự án và danh mục nội dung chi.
- Phân bổ kinh phí chương trình cho các đơn vị thực hiện phù hợp với chuyên môn, nhiệm vụ của từng đơn vị.
Bao gồm các nội dung:
1. Dự án 1: Phòng chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng: 4. 988, 0 triệu đồng.
1. 1. Phòng chống bệnh sốt rét: 1. 505, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phòng chống sốt rét ký sinh trùng và côn trùng.
1. 2. Phòng chống bệnh lao: 615, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Thanh Hóa.
1. 3. Phòng, chống bệnh phong: 102, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Da liễu tỉnh Thanh Hóa.
1. 4. Phòng, chống bệnh sốt xuất huyết: 1. 376, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh tỉnh Thanh Hóa.
1. 5. Phòng chống bệnh ung thư: 300, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa.
1. 6. Dự án tăng huyết áp: 220, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa.
1. 7. Phòng chống bệnh đái tháo đường: 220, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Nội tiết tỉnh Thanh Hóa.
1. 8. Dự án bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng: 650, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Tâm thần tỉnh Thanh Hóa
2. Dự án 2: Dự án chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng: 2. 053, 0 triệu đồng.
Bao gồm:
2. 1. Dự án Chăm sóc sức khỏe sinh sản: 875, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Thanh Hóa.
2. 2. Dự án phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em: 1. 178, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện:
+ Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Thanh Hóa: 595, 0 triệu đồng.
+ Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Thanh Hóa: 583, 0 triệu đồng.
3. Dự án 3: Dự án nâng cao năng lực truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình: 660, 0 triệu đồng.
Bao gồm:
3. 1. Dự án nâng cao năng lực truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình: 600, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa
3. 2. Dự án truyền thông về vận động hiến máu tình nguyện: 60, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa.
(Có phụ lục chi tiết số 03 kèm theo).
IV. Chương trình MTQG Dân số và Kế hoạch hóa gia đình:
- Cơ quan quản lý chương trình: Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 15. 592, 0 triệu đồng (Mười lăm tỷ, năm trăm chín mươi hai triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 15. 592, 0 triệu đồng (Mười lăm tỷ, năm trăm chín mươi hai triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí của chương trình theo số kinh phí Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20/2/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Y tế về việc: “Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình MTQG Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2015”.
- Phân bổ và giao kinh phí đến từng chủ dự án và đơn vị thực hiện, theo tổng số chi của dự án và danh mục nội dung chi.
- Phân bổ kinh phí chương trình cho các đơn vị thực hiện phù hợp với chuyên môn, nhiệm vụ của từng đơn vị.
1. Dự án 1: Đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ KHHGĐ: 10. 104, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện:
+ Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản: 2. 270, 0 triệu đồng.
+ Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình: 7. 834, 0 triệu đồng.
2. Dự án 2: Dự án Tầm soát các dị dạng, tật, bệnh bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh: 1. 274, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.
3. Dự án 3: Dự án nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình: 566, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.
4. Dự án 4: Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển: 3. 648, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.
(Có phụ lục chi tiết số 04 kèm theo).
V. Chương trình MTQG Vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Cơ quan quản lý chương trình: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 1. 364, 0 triệu đồng (Một tỷ, ba trăm sáu mươi tư triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 1. 364, 0 triệu đồng (Một tỷ, ba trăm sáu mươi tư triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí của chương trình theo số kinh phí Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 67/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 21/5/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Y tế về việc: “Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình MTQG Vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2012 - 2015”.
- Phân bổ và giao kinh phí đến từng chủ dự án và đơn vị thực hiện, theo tổng số chi của dự án và danh mục nội dung chi.
- Phân bổ kinh phí chương trình cho các đơn vị thực hiện phù hợp với chuyên môn, nhiệm vụ của từng đơn vị.
1. Dự án 1: Nâng cao năng lực quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm: 321, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
2. Dự án 2: Dự án thông tin giáo dục truyền thông đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm: 420, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
3. Dự án 3: Dự án phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh lây qua đường thực phẩm: 304, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
4. Dự án 4: Dự án tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm: 60, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Kiểm nghiệm.
5. Dự án 5: Dự án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất nông lâm thủy sản: 259, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản.
(Có phụ lục chi tiết số 05 kèm theo).
VI. Chương trình MTQG phòng chống HIV/AISD:
- Cơ quan quản lý chương trình và thực hiện: Trung tâm phòng chống HIV/AIDS.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 941, 0 triệu đồng (Chín trăm bốn mươi mốt triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 941, 0 triệu đồng (Chín trăm bốn mươi mốt triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí của chương trình theo số kinh phí Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 08/10/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Y tế về việc: “Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình MTQG phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2012 - 2015”.
- Phân bổ và giao kinh phí đến từng chủ dự án và đơn vị thực hiện, theo tổng số chi của dự án và danh mục nội dung chi.
- Đối với các dự án phân bổ chương trình cho các cơ quan thực hiện dự án phù hợp với chuyên môn, nhiệm vụ của từng đơn vị.
1. Dự án 1: Dự án thông tin giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi phòng HIV/AIDS: 172, 0 triệu đồng.
2. Dự án 2: Dự án giám sát dịch HIV/AIDS và chương trình giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV: 566, 0 triệu đồng.
3. Dự án 3: Dự án hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây HIV từ mẹ sang con: 203, 0 triệu đồng.
(Có phụ lục chi tiết số 06 kèm theo).
4. Tổ chức thực hiện:
Sau khi có quyết định phê duyệt phân bổ dự toán kinh phí Chương trình MTQG cho từng dự án; cơ quan quản lý chương trình phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ để thông báo kinh phí thực hiện.
VII. Chương trình MTQG về Văn hóa:
- Cơ quan quản lý chương trình: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 4. 285, 0 triệu đồng (Bốn tỷ, hai trăm tám mươi lăm triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 4. 285, 0 triệu đồng (Bốn tỷ, hai trăm tám mươi lăm triệu đồng).
(Có phụ lục chi tiết số 07 kèm theo).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí của chương trình theo số kinh phí Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 26/4/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch về việc: “Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình MTQG về Văn hóa giai đoạn 2012 - 2015”.
- Phân bổ và giao kinh phí đến từng chủ dự án và đơn vị thực hiện, theo tổng số chi của dự án và danh mục nội dung chi.
Bao gồm các nội dung:
1. Mục tiêu chống xuống cấp tu bổ và tôn tạo di tích: 800, 0 triệu đồng.
1. 1. Di tích Hang Con Moong, xã Thành Yên, huyện Thạch Thành: 200, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
1. 2. Di tích Mộ và Đền thờ Hoàng Bùi Hoàn, xã Quảng Trạch, huyện Quảng Xương: 150, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: UBND huyện Quảng Xương.
1. 3. Di tích Đình làng Gạo, xã Hà Lan, thị xã Bỉm Sơn: 150, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: UBND thị xã Bỉm Sơn.
1. 4. Khu di tích lịch sử Lam Kinh (phục hồi Bia Lê Thái Tông): 150, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Ban Quản lý di tích lịch sử Lam Kinh.
1. 5. Di tích chùa Giáng (chùa Tường Vân), thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc: 150, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: UBND huyện Vĩnh Lộc.
(Có phụ lục chi tiết số 07a kèm theo).
2. Mục tiêu sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc Việt Nam (Bảo tồn hát Khặp dân tộc Thái, tỉnh Thanh Hóa): 200, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
3. Mục tiêu tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo: 2. 260, 0 triệu đồng.
3. 1. Cấp trang thiết bị cho Trung tâm Văn hóa Thể thao cấp huyện: 160, 0 triệu đồng.
Bao gồm:
...
b) Trung tâm Văn hóa thể thao huyện Bá Thước: 80, 0 triệu đồng.

Content:
Trung tâm Văn hóa thể thao huyện Bá Thước: 80, 0 triệu đồng.