Document: Khoản 4 Điều 26 Thông tư 33/2010/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "33/2010/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 26 Thông tư 33/2010/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên mới nhất

Điều 26. Công tác tính trữ lượng và tài nguyên quặng sắt
...
4. Trữ lượng và tài nguyên quặng sắt được thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 – 1:5000 tùy theo quy mô và đặc điểm địa hình. Phương pháp tính trữ lượng và tài nguyên quặng sắt phải được lựa chọn phù hợp đặc điểm địa chất cụ thể từng mỏ.

Content:
Trữ lượng và tài nguyên quặng sắt được thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 – 1:5000 tùy theo quy mô và đặc điểm địa hình. Phương pháp tính trữ lượng và tài nguyên quặng sắt phải được lựa chọn phù hợp đặc điểm địa chất cụ thể từng mỏ.