Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 75/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển thể dục thể thao Cần Thơ đến 2020 định hướng 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "75/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "75/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "75/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "75/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/01/2016", "sign_number": "75/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 75/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển thể dục thể thao Cần Thơ đến 2020 định hướng 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thể dục, thể thao thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch thể dục, thể thao
4.1. Phát triển thể dục, thể thao quần chúng
...
c) Phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang
- Phát triển các môn thể thao quần chúng: điền kinh, bơi lội, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, quần vợt, bóng rổ, cờ, võ thuật.
- Phát triển các nội dung, môn thể thao quân sự: chạy 3.000m vũ trang; chiến sĩ khỏe; vượt vật cản; 4 môn thể thao quân sự phối hợp của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; 4 môn thể thao quân sự phối hợp của hạ sĩ quan, binh sĩ; bơi mang súng; bơi mang bao gói trang bị; võ chiến đấu. Các nội dung thể thao cho đối tượng hoạt động trên không, trên biển như: vòng lăn, vòng quay trụ, thang quay, đu quay, cầu sóng.
- Phát triển một số môn thể thao quốc phòng như: bắn súng đạn nước sơn; bắn mô hình máy bay bay thấp.
- 100% đầu mối cấp đại đội và tương đương tổ chức huấn luyện thể lực và kiểm tra thể lực theo tiêu chuẩn quy định.
- Số quân nhân thường xuyên tham gia huấn luyện thể lực theo tiêu chuẩn quy định là 100%.
- Số quân nhân tham gia kiểm tra thể lực theo tiêu chuẩn quy định đạt tỷ lệ 85% - 90%.
- Thường xuyên tổ chức thi đấu thể dục, thể thao từ hội thao cấp cơ sở đến Đại hội thể dục, thể thao ngành Công an.
- Số chiến sĩ công an tham gia tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên đến năm 2020 đạt 75% - 85% và duy trì đến năm 2030.
4.2. Các phương án phát triển thể thao thành tích cao
a) Các chỉ tiêu phát triển lực lượng vận động viên thành tích cao, huấn luyện viên, trọng tài
- Chỉ tiêu phát triển lực lượng vận động viên 3 tuyến (năng khiếu, trẻ, tuyển) giai đoạn 2015 - 2020 tăng theo tỷ lệ 1,07 và ở giai đoạn tiếp theo tăng theo tỷ lệ 1,03 (thực hiện quy trình tuyển chọn và đào tạo 5 bước), nguồn kinh phí đầu tư cho vận động viên ở giai đoạn sau chủ yếu sử dụng bằng vốn huy động từ xã hội hóa.
- Huấn luyện viên các tuyến ở giai đoạn 2015 - 2030 tăng 1,05%.
- Quy trình huấn luyện vận động viên phải đảm bảo 3 bước: Giai đoạn huấn luyện ban đầu, giai đoạn huấn luyện chuyên môn hóa sâu, giai đoạn hoàn thiện thể thao. Trong quá trình xây dựng kế hoạch huấn luyện cho từng môn thể thao ở 3 giai đoạn, cần phải dựa trên cơ sở đặc điểm môn thể thao, trình độ vận động viên, lứa tuổi, giới tính để xây dựng chương trình huấn luyện theo quy trình phù hợp, đáp ứng được quá trình huấn luyện vận động viên cấp cao.

STT

Năm
Các chỉ tiêu

2015

2020

2030

A

Vận động viên

1552

2329

3224

1

Số lượng VĐV đội tuyển

72

101

212

2

Số lượng VĐV trẻ

113

135

185

3

Số lượng VĐV năng khiếu

300

390

524

4

Số lượng VĐV năng khiếu hệ thống quận, huyện.

877

1230

1653

5

Số lượng VĐV cấp cao

22

25

35

B

Huấn luyện viên

439

560

912

1

Huấn luyện viên phong trào

284

362

589

2

Huấn luyện viên năng khiếu tập trung

35

45

73

3

Huấn luyện viên trẻ

38

48

78

4

Huấn luyện viên tuyển

7

8

13

5

Huấn luyện viên cấp cao

02

05

7

C

Trọng tài

7

8

10

1

Trọng tài cấp quốc gia

5

6

7

2

Trọng tài cấp quốc tế

2

3

4

b) Phương án phát triển các môn thể thao
- Thực hiện mục tiêu phát triển các môn thể thao, trên cơ sở các môn thể thao được phân nhóm. Duy trì và phát triển 20 môn thể thao dựa trên căn cứ các môn thể thao nằm trong quy hoạch chiến lược thể thao Việt Nam; các môn thể thao thế mạnh của Cần Thơ; các môn truyền thống của Cần Thơ, đồng thời bổ sung đầu tư môn thi đấu Đại hội thể dục, thể thao toàn quốc năm 2018.
- Tập trung đầu tư 13 môn thể thao trọng điểm: (1) Vovinam, (2) Karatedo, (3) Cờ vua, (4) Điền kinh, (5) Bơi lội, (6) Bóng rổ, (7) Boxing, (8) Xe đạp, (9) Judo, (10) Taekwondo, (11) Cử tạ, (12) Thể dục, (13) Bóng đá. Tập trung mũi nhọn 3 môn: (1) Vovinam, (2) Karatedo, (3) Cờ vua.
- Ngoài việc tập trung phát triển 13 môn thể thao nói trên, cần duy trì và có mức độ hỗ trợ một phần về kinh phí, để các môn thể thao này phát triển theo hình thức xã hội hóa, cụ thể: (1) Bóng chuyền, (2) Bóng bàn, (3) Thể hình, (4) Bi da, (5) Cầu lông, (6) Cầu mây, (7) Canoing, (8) Bi sắt, (9) Bắn cung, (10) Quần vợt, (11) Võ cổ truyền, (12) Đá cầu, (13) Cờ tướng.
- Huy động các nguồn lực xã hội để phát triển các môn thể thao và thể thao giải trí: (1) Khiêu vũ thể thao, (2) Golf, Bowling, (3) Trượt patin, (4) Dù lượn, (5) Bóng chày, (6) Leo tường, (7) Thể thao điện tử.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tập trung mọi nguồn lực về quy trình đào tạo, quy trình tuyển chọn đào tạo theo công nghệ hiện đại, xây dựng cơ chế chính sách có chế độ đãi ngộ đặc biệt để mời huấn luyện viên giỏi trong nước và quốc tế; xây dựng các cơ sở dành cho tập luyện và thi đấu của 3 môn thể thao trọng điểm.
- Giai đoạn 2020 - 2025: Chú trọng phát triển 3 môn thể thao chính của chương trình thi đấu Olympic gồm Điền kinh, Bơi lội, Thể dục. Mời huấn luyện viên, chuyên gia, các nhà khoa học của các nước có thế mạnh về các môn thể thao này.
- Giai đoạn 2025 - 2030: Đầu tư các môn thể thao theo chương trình thi đấu Olympic. Tập trung quy trình đào tạo, quy trình tuyển chọn đào tạo theo công nghệ hiện đại; cơ chế chính sách có chế độ đãi ngộ đặc biệt. Mời huấn luyện viên, chuyên gia, các nhà khoa học của các nước có thế mạnh về các môn thể thao này để huấn luyện.
c) Phương án đầu tư kinh phí cho thể thao thành tích cao
Dự toán kinh phí đầu tư cho phát triển thể thao thành tích cao được xây dựng phải đáp ứng cho yêu cầu, nhiệm vụ của từng năm. Trong quá trình thực hiện sẽ điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế, do giá cả tăng, do thay đổi chế độ chi tiêu của các cấp có thẩm quyền, điều chỉnh theo mức độ chuyên nghiệp hóa các môn thể thao. Các nội dung đầu tư kinh phí cho phát triển thể thao thành tích cao ở thành phố Cần Thơ bao gồm: Kinh phí đầu tư cho đào tạo, huấn luyện vận động viên; kinh phí đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật cho đào tạo, huấn luyện vận động viên; kinh phí tham gia thi đấu; kinh phí ứng dụng khoa học công nghệ và y học thể dục, thể thao; các kinh phí đầu tư khác. cụ thể:
- Kinh phí đầu tư cho đào tạo - huấn luyện vận động viên: Dinh dưỡng (dinh dưỡng thường xuyên và dinh dưỡng đặc thù); trang thiết bị tập luyện; phụ cấp trách nhiệm gồm: tiền công, tiền đẳng cấp, phụ cấp độc hại cho vận động viên, bảo hiểm tập luyện và thi đấu, học tập văn hóa, ngành nghề, khen thưởng, phúc lợi xã hội: nhà đất, việc làm.
- Kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật cho đào tạo - huấn luyện vận động viên: Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các Trung tâm huấn luyện đào tạo vận động viên cấp cao; kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các Trung tâm huấn luyện thể dục, thể thao ở quận, huyện; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật cho tập luyện.
- Kinh phí thi đấu: Tham gia thi đấu trong nước, ngoài nước; kinh phí tham gia các đại hội thể thao khu vực và thế giới; kinh phí tham gia thi đấu kiểm tra, giao hữu.
- Kinh phí ứng dụng khoa học công nghệ và y học thể dục thể thao: Nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thể thao thành tích cao; ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ; đầu tư thuốc và chất bổ sung dinh dưỡng; chữa trị, phòng ngừa chấn thương và hồi phục cho vận động viên; kiểm tra doping.
- Các kinh phí đầu tư khác: Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thể thao thành tích cao; hỗ trợ khó khăn cho vận động viên bị thương tật.
4.3. Phương án xây dựng hệ thống tổ chức quản lý và đào tạo cán bộ thể dục, thể thao
- Tỷ lệ cán bộ thể dục, thể thao trên số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên.
+ Năm 2015 cán bộ thể dục thể thao trên số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên là 6,5/1.000; năm 2020 là 7/1.000 và năm 2030 là 8/1.000.
+ Tỷ lệ giáo viên trên học sinh của các cấp học để xây dựng chỉ tiêu cho các năm tiếp theo; năm 2015 là 1/320; năm 2020 là 1/257; năm 2030 là 1/187.
- Nhu cầu số lượng đào tạo cán bộ

Trình độ cán bộ

2015

2020

2030

Trên Đại học (từ Cao học trở lên, số người)

69

88

143

Có trình độ Đại học

977

1.026

1.133

Có trình độ chuyên môn Trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng

719

425

148

4.Các phương án phát triển và phân bố cơ sở vật chất, kỹ thuật thể dục, thể thao
a) Quỹ đất dành cho cơ sở thể dục, thể thao đến năm 2030: tổng nhu cầu sử dụng đất cơ sở thể dục, thể thao toàn thành phố đến năm 2020 khoảng 780 - 785ha, tăng khoảng 750 - 755ha so với hiện trạng năm 2010, trong đó: đất để xây dựng các công trình thể dục thể thao cấp thành phố, cấp vùng: diện tích tăng thêm khoảng 435 - 440ha; đất để xây dựng các công trình thể dục, thể thao cấp quận/huyện, phường/xã, ấp/khu vực: diện tích tăng thêm khoảng 315 - 320ha.
b) Các công trình thể dục, thể thao ưu tiên đầu tư phát triển: Theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2.
- Phụ lục 1. Danh mục công trình ưu tiên đầu tư giai đoạn 2015 - 2020.
- Phụ lục 2. Danh mục công trình ưu tiên đầu tư giai đoạn 2021 - 2030.
c) Các chương trình và đề án trọng điểm
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Chương trình phát triển 06 môn thể thao mũi nhọn, phân bổ theo từng năm;
- Đề án xã hội hóa thể dục, thể thao (cần chi tiết cho xã hội hóa cho từng môn thể thao hoặc nhóm môn thể thao);
- Chương trình phát triển thể thao cho mọi người thực hiện theo Lời kêu gọi Toàn dân rèn luyện thể dục, thể thao của Hồ Chủ tịch.
* Giai đoạn 2020 - 2025:
- Đề án “Phát triển nguồn nhân lực thể dục thể thao” (trình độ năng lực cán bộ quản lý, huấn luyện viên, trọng tài, các nhà khoa học thể thao, bác sĩ thể thao, dinh dưỡng thể thao, tâm lý thể thao);
- Đề án “Phát triển về cơ sở vật chất thể dục thể thao cho các môn thể thao mũi nhọn” (13 môn thể thao trọng điểm: (1) Vovinam, (2) Karatedo, (3) Cờ vua, (4) Điền kinh, (5) Bơi lội, (6) Bóng rổ, (7) Boxing, (8) Xe đạp, (9) Judo, (10) Taekwondo, (11) Cử tạ, (12) Thể dục, (13) Bóng đá.
- Chương trình về thông tin và truyền thông trong lĩnh vực thể thao;
- Đề án về “Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thể thao”.
* Giai đoạn 2025 - 2030:
- Hoàn thiện các chương trình, đề án giai đoạn đến năm 2025 và đặc biệt xây dựng Đề án “Ứng dụng khoa học công nghệ trong tuyển chọn và đào tạo vận động viên cấp cao”;
- Xây dựng chương trình phát triển sản phẩm thể thao, dịch vụ thể thao, kinh tế thể thao đến năm 2030.

Content:
Phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang
- Phát triển các môn thể thao quần chúng: điền kinh, bơi lội, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, quần vợt, bóng rổ, cờ, võ thuật.
- Phát triển các nội dung, môn thể thao quân sự: chạy 3.000m vũ trang; chiến sĩ khỏe; vượt vật cản; 4 môn thể thao quân sự phối hợp của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; 4 môn thể thao quân sự phối hợp của hạ sĩ quan, binh sĩ; bơi mang súng; bơi mang bao gói trang bị; võ chiến đấu. Các nội dung thể thao cho đối tượng hoạt động trên không, trên biển như: vòng lăn, vòng quay trụ, thang quay, đu quay, cầu sóng.
- Phát triển một số môn thể thao quốc phòng như: bắn súng đạn nước sơn; bắn mô hình máy bay bay thấp.
- 100% đầu mối cấp đại đội và tương đương tổ chức huấn luyện thể lực và kiểm tra thể lực theo tiêu chuẩn quy định.
- Số quân nhân thường xuyên tham gia huấn luyện thể lực theo tiêu chuẩn quy định là 100%.
- Số quân nhân tham gia kiểm tra thể lực theo tiêu chuẩn quy định đạt tỷ lệ 85% - 90%.
- Thường xuyên tổ chức thi đấu thể dục, thể thao từ hội thao cấp cơ sở đến Đại hội thể dục, thể thao ngành Công an.
- Số chiến sĩ công an tham gia tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên đến năm 2020 đạt 75% - 85% và duy trì đến năm 2030.
4.2. Các phương án phát triển thể thao thành tích cao
a) Các chỉ tiêu phát triển lực lượng vận động viên thành tích cao, huấn luyện viên, trọng tài
- Chỉ tiêu phát triển lực lượng vận động viên 3 tuyến (năng khiếu, trẻ, tuyển) giai đoạn 2015 - 2020 tăng theo tỷ lệ 1,07 và ở giai đoạn tiếp theo tăng theo tỷ lệ 1,03 (thực hiện quy trình tuyển chọn và đào tạo 5 bước), nguồn kinh phí đầu tư cho vận động viên ở giai đoạn sau chủ yếu sử dụng bằng vốn huy động từ xã hội hóa.
- Huấn luyện viên các tuyến ở giai đoạn 2015 - 2030 tăng 1,05%.
- Quy trình huấn luyện vận động viên phải đảm bảo 3 bước: Giai đoạn huấn luyện ban đầu, giai đoạn huấn luyện chuyên môn hóa sâu, giai đoạn hoàn thiện thể thao. Trong quá trình xây dựng kế hoạch huấn luyện cho từng môn thể thao ở 3 giai đoạn, cần phải dựa trên cơ sở đặc điểm môn thể thao, trình độ vận động viên, lứa tuổi, giới tính để xây dựng chương trình huấn luyện theo quy trình phù hợp, đáp ứng được quá trình huấn luyện vận động viên cấp cao.

STT

Năm
Các chỉ tiêu

2015

2020

2030

A

Vận động viên

1552

2329

3224

1

Số lượng VĐV đội tuyển

72

101

212

2

Số lượng VĐV trẻ

113

135

185

3

Số lượng VĐV năng khiếu

300

390

524

4

Số lượng VĐV năng khiếu hệ thống quận, huyện.

877

1230

1653

5

Số lượng VĐV cấp cao

22

25

35

B

Huấn luyện viên

439

560

912

1

Huấn luyện viên phong trào

284

362

589

2

Huấn luyện viên năng khiếu tập trung

35

45

73

3

Huấn luyện viên trẻ

38

48

78

4

Huấn luyện viên tuyển

7

8

13

5

Huấn luyện viên cấp cao

02

05

7

C

Trọng tài

7

8

10

1

Trọng tài cấp quốc gia

5

6

7

2

Trọng tài cấp quốc tế

2

3

4

b) Phương án phát triển các môn thể thao
- Thực hiện mục tiêu phát triển các môn thể thao, trên cơ sở các môn thể thao được phân nhóm. Duy trì và phát triển 20 môn thể thao dựa trên căn cứ các môn thể thao nằm trong quy hoạch chiến lược thể thao Việt Nam; các môn thể thao thế mạnh của Cần Thơ; các môn truyền thống của Cần Thơ, đồng thời bổ sung đầu tư môn thi đấu Đại hội thể dục, thể thao toàn quốc năm 2018.
- Tập trung đầu tư 13 môn thể thao trọng điểm: (1) Vovinam, (2) Karatedo, (3) Cờ vua, (4) Điền kinh, (5) Bơi lội, (6) Bóng rổ, (7) Boxing, (8) Xe đạp, (9) Judo, (10) Taekwondo, (11) Cử tạ, (12) Thể dục, (13) Bóng đá. Tập trung mũi nhọn 3 môn: (1) Vovinam, (2) Karatedo, (3) Cờ vua.
- Ngoài việc tập trung phát triển 13 môn thể thao nói trên, cần duy trì và có mức độ hỗ trợ một phần về kinh phí, để các môn thể thao này phát triển theo hình thức xã hội hóa, cụ thể: (1) Bóng chuyền, (2) Bóng bàn, (3) Thể hình, (4) Bi da, (5) Cầu lông, (6) Cầu mây, (7) Canoing, (8) Bi sắt, (9) Bắn cung, (10) Quần vợt, (11) Võ cổ truyền, (12) Đá cầu, (13) Cờ tướng.
- Huy động các nguồn lực xã hội để phát triển các môn thể thao và thể thao giải trí: (1) Khiêu vũ thể thao, (2) Golf, Bowling, (3) Trượt patin, (4) Dù lượn, (5) Bóng chày, (6) Leo tường, (7) Thể thao điện tử.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tập trung mọi nguồn lực về quy trình đào tạo, quy trình tuyển chọn đào tạo theo công nghệ hiện đại, xây dựng cơ chế chính sách có chế độ đãi ngộ đặc biệt để mời huấn luyện viên giỏi trong nước và quốc tế; xây dựng các cơ sở dành cho tập luyện và thi đấu của 3 môn thể thao trọng điểm.
- Giai đoạn 2020 - 2025: Chú trọng phát triển 3 môn thể thao chính của chương trình thi đấu Olympic gồm Điền kinh, Bơi lội, Thể dục. Mời huấn luyện viên, chuyên gia, các nhà khoa học của các nước có thế mạnh về các môn thể thao này.
- Giai đoạn 2025 - 2030: Đầu tư các môn thể thao theo chương trình thi đấu Olympic. Tập trung quy trình đào tạo, quy trình tuyển chọn đào tạo theo công nghệ hiện đại; cơ chế chính sách có chế độ đãi ngộ đặc biệt. Mời huấn luyện viên, chuyên gia, các nhà khoa học của các nước có thế mạnh về các môn thể thao này để huấn luyện.
Phương án đầu tư kinh phí cho thể thao thành tích cao
Dự toán kinh phí đầu tư cho phát triển thể thao thành tích cao được xây dựng phải đáp ứng cho yêu cầu, nhiệm vụ của từng năm. Trong quá trình thực hiện sẽ điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế, do giá cả tăng, do thay đổi chế độ chi tiêu của các cấp có thẩm quyền, điều chỉnh theo mức độ chuyên nghiệp hóa các môn thể thao. Các nội dung đầu tư kinh phí cho phát triển thể thao thành tích cao ở thành phố Cần Thơ bao gồm: Kinh phí đầu tư cho đào tạo, huấn luyện vận động viên; kinh phí đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật cho đào tạo, huấn luyện vận động viên; kinh phí tham gia thi đấu; kinh phí ứng dụng khoa học công nghệ và y học thể dục, thể thao; các kinh phí đầu tư khác. cụ thể:
- Kinh phí đầu tư cho đào tạo - huấn luyện vận động viên: Dinh dưỡng (dinh dưỡng thường xuyên và dinh dưỡng đặc thù); trang thiết bị tập luyện; phụ cấp trách nhiệm gồm: tiền công, tiền đẳng cấp, phụ cấp độc hại cho vận động viên, bảo hiểm tập luyện và thi đấu, học tập văn hóa, ngành nghề, khen thưởng, phúc lợi xã hội: nhà đất, việc làm.
- Kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật cho đào tạo - huấn luyện vận động viên: Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các Trung tâm huấn luyện đào tạo vận động viên cấp cao; kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các Trung tâm huấn luyện thể dục, thể thao ở quận, huyện; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật cho tập luyện.
- Kinh phí thi đấu: Tham gia thi đấu trong nước, ngoài nước; kinh phí tham gia các đại hội thể thao khu vực và thế giới; kinh phí tham gia thi đấu kiểm tra, giao hữu.
- Kinh phí ứng dụng khoa học công nghệ và y học thể dục thể thao: Nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thể thao thành tích cao; ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ; đầu tư thuốc và chất bổ sung dinh dưỡng; chữa trị, phòng ngừa chấn thương và hồi phục cho vận động viên; kiểm tra doping.
- Các kinh phí đầu tư khác: Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thể thao thành tích cao; hỗ trợ khó khăn cho vận động viên bị thương tật.
4.3. Phương án xây dựng hệ thống tổ chức quản lý và đào tạo cán bộ thể dục, thể thao
- Tỷ lệ cán bộ thể dục, thể thao trên số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên.
+ Năm 2015 cán bộ thể dục thể thao trên số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên là 6,5/1.000; năm 2020 là 7/1.000 và năm 2030 là 8/1.000.
+ Tỷ lệ giáo viên trên học sinh của các cấp học để xây dựng chỉ tiêu cho các năm tiếp theo; năm 2015 là 1/320; năm 2020 là 1/257; năm 2030 là 1/187.
- Nhu cầu số lượng đào tạo cán bộ

Trình độ cán bộ

2015

2020

2030

Trên Đại học (từ Cao học trở lên, số người)

69

88

143

Có trình độ Đại học

977

1.026

1.133

Có trình độ chuyên môn Trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng

719

425

148

4.Các phương án phát triển và phân bố cơ sở vật chất, kỹ thuật thể dục, thể thao
a) Quỹ đất dành cho cơ sở thể dục, thể thao đến năm 2030: tổng nhu cầu sử dụng đất cơ sở thể dục, thể thao toàn thành phố đến năm 2020 khoảng 780 - 785ha, tăng khoảng 750 - 755ha so với hiện trạng năm 2010, trong đó: đất để xây dựng các công trình thể dục thể thao cấp thành phố, cấp vùng: diện tích tăng thêm khoảng 435 - 440ha; đất để xây dựng các công trình thể dục, thể thao cấp quận/huyện, phường/xã, ấp/khu vực: diện tích tăng thêm khoảng 315 - 320ha.
b) Các công trình thể dục, thể thao ưu tiên đầu tư phát triển: Theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2.
- Phụ lục 1. Danh mục công trình ưu tiên đầu tư giai đoạn 2015 - 2020.
- Phụ lục 2. Danh mục công trình ưu tiên đầu tư giai đoạn 2021 - 2030.
Các chương trình và đề án trọng điểm
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Chương trình phát triển 06 môn thể thao mũi nhọn, phân bổ theo từng năm;
- Đề án xã hội hóa thể dục, thể thao (cần chi tiết cho xã hội hóa cho từng môn thể thao hoặc nhóm môn thể thao);
- Chương trình phát triển thể thao cho mọi người thực hiện theo Lời kêu gọi Toàn dân rèn luyện thể dục, thể thao của Hồ Chủ tịch.
* Giai đoạn 2020 - 2025:
- Đề án “Phát triển nguồn nhân lực thể dục thể thao” (trình độ năng lực cán bộ quản lý, huấn luyện viên, trọng tài, các nhà khoa học thể thao, bác sĩ thể thao, dinh dưỡng thể thao, tâm lý thể thao);
- Đề án “Phát triển về cơ sở vật chất thể dục thể thao cho các môn thể thao mũi nhọn” (13 môn thể thao trọng điểm: (1) Vovinam, (2) Karatedo, (3) Cờ vua, (4) Điền kinh, (5) Bơi lội, (6) Bóng rổ, (7) Boxing, (8) Xe đạp, (9) Judo, (10) Taekwondo, (11) Cử tạ, (12) Thể dục, (13) Bóng đá.
- Chương trình về thông tin và truyền thông trong lĩnh vực thể thao;
- Đề án về “Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thể thao”.
* Giai đoạn 2025 - 2030:
- Hoàn thiện các chương trình, đề án giai đoạn đến năm 2025 và đặc biệt xây dựng Đề án “Ứng dụng khoa học công nghệ trong tuyển chọn và đào tạo vận động viên cấp cao”;
- Xây dựng chương trình phát triển sản phẩm thể thao, dịch vụ thể thao, kinh tế thể thao đến năm 2030.