Document: Khoản 14 Điều 1 Quyết định 3185/QĐ-UBND 2013 phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Long An đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "3185/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "3185/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "3185/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "3185/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "3185/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 14 Điều 1 Quyết định 3185/QĐ-UBND 2013 phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Long An đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
14. Phát triển công nghiệp hỗ trợ
- Phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 3 khu, cụm công nghiệp định hướng phát triển chuyên công nghiệp hỗ trợ.
- Xúc tiến thu hút đầu tư và liên kết hợp tác sản xuất với các doanh nghiệp hỗ trợ trong và ngoài địa bàn.
V. PHÁT TRIỂN CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP
1. Mục tiêu chung
- Thu hút các nhà đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp; tổ chức xúc tiến đầu tư, thu hút các doanh nghiệp sản xuất đến đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp.
- Tổ chức sản xuất công nghiệp tập trung, tách biệt với các khu dân cư, khu văn hóa, du lịch.
- Các khu, cụm công nghiệp sẽ là hạt nhân hình thành các khu kinh tế công nghiệp trọng điểm góp phần tích cực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh.
- Đảm bảo thực hiện rà soát, chấn chỉnh công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn thực hiện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan.
a) Khu công nghiệp:
- Diện tích các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An sau khi rà soát còn lại là 28 khu công nghiệp với diện tích là 10.309,14 ha (theo phụ lục 1 đính kèm).
- Dự kiến Khu công nghiệp Thế Kỷ sẽ sát nhập vào Khu công nghiệp Hựu Thạnh do cùng chủ đầu tư hạ tầng và 2 khu này nằm kế cận nhau.
- Theo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 của tỉnh, đất khu công nghiệp là 11.964 ha, do đó đến năm 2015, tùy vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và thu hút đầu tư, có thể điều chỉnh thêm 1.645 ha khu công nghiệp theo hạn mức cho phép.
b) Cụm công nghiệp:
Diện tích các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An sau khi rà soát, đã có quyết định thu hồi, đã đề nghị thu hồi và giảm diện tích còn lại 29 cụm diện tích khoảng 3.113,25 ha (theo phụ lục 2 đính kèm).
Ngoài ra, dự kiến thành lập thêm 05 cụm công nghiệp (theo phụ lục 3 đính kèm).
c) Các cụm, tuyến công nghiệp khác:
- Đổi với khu cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp thuộc thị xã Kiến Tường và cửa khẩu quốc gia Mỹ Quý Tây thuộc huyện Đức Huệ, quy hoạch 2 cụm công nghiệp chuyên hoàn tất hoặc lắp ráp sản phẩm kết hợp với kho vận, khởi động sau năm 2015 và đi vào hoạt động sau năm 2020. Diện tích dự kiến 50 ha/cụm và có khả năng mở rộng lên đến 75 ha/cụm.
- Dự trù quỹ đất 2-5 ha/huyện, thị xã, thành phố làm điểm tập trung các cơ sở tiểu thủ công nghiệp.
- Đối với công nghiệp xay xát, đề nghị quy hoạch các cụm kết hợp tuyến công nghiệp xay xát kết hợp hệ thống kho vựa tại các huyện như sau:
+ Huyện Vĩnh Hưng: cụm kết hợp tuyến công nghiệp xay xát tại xã Tuyên Bình, Tuyến Bình Tây, Khánh Hưng.
+ Huyện Tân Hưng: cụm kết hợp tuyến công nghiệp xay xát dọc kênh Trung Ương.
+ Huyện Thạnh Hóa: cụm kết hợp tuyến công nghiệp dọc kênh Dương văn Dương.
+ Huyện Tân Thạnh cụm kết hợp tuyến công nghiệp xay xát kênh Dương văn Dương và kênh 12.
Mỗi cụm kết hợp tuyến xay xát như trên có quy mô định hình 50 ha. Riêng tại thành phố Tân An, dự trù 5-10 ha dọc sông Bảo Định tại phường Tân Khánh để di dời các doanh nghiệp xay xát.
- Sau năm 2020, phát triển 1 cụm công nghiệp chuyên công nghệ cao tại thành phố Tân An (xã Nhơn Thạnh Trung). Diện tích 50 ha và có khả năng mở rộng lên đến 75 ha.
Theo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 của tỉnh, đất cụm công nghiệp là 3.154 ha. Do đó đến năm 2015, tùy vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và thu hút đầu tư, có thể điều chỉnh thêm 730 ha cụm công nghiệp theo hạn mức cho phép.
d) Các khu kinh tế công nghiệp trọng điểm:
Hệ quả sự hình thành các khu, cụm công nghiệp và các đô thị hậu cần, đô thị vệ tinh dịch vụ công nghiệp, xây dựng vùng nguyên liệu và tổ chức giao lưu vận chuyển mua bán nguyên liệu, thành phẩm công nghiệp sẽ hình thành các khu kinh tế công nghiệp trọng điểm trên các địa bàn cụ thể như sau:
- Huyện Bến Lức: bao gồm 06 khu công nghiệp (Thuận Đạo, Nhựt Chánh, Vĩnh Lộc 2, Thịnh Phát, Phú An Thạnh, Phúc Long) và 05 cụm công nghiệp (Chế biến thực phẩm Vissan, Nhựt Chánh 2, Hiệp Thành, Phong Phú, Quốc Quang). Tổng diện tích quy hoạch sau khi rà soát các khu công nghiệp 1.309 ha, và 277 ha cụm công nghiệp.
- Huyện Đức Hòa: bao gồm 10 khu công nghiệp (Đức Hòa 1, Tân Đức, Xuyên Á, Đức Hòa 3, Thế Kỷ, Tân Phú, Hựu Thạnh, Tân Đô, Hải Sơn, Đại Lộc) và 10 cụm công nghiệp (Liên Hưng, Nhựa Đức Hòa, Hải Sơn, Liên Minh, Hoàng Gia, Đức Thuận, Đức Mỹ, ATAD, Sao Vàng, Liên Á). Tổng diện tích quy hoạch sau khi rà soát các khu công nghiệp 4.340 ha, và 711,67 ha cụm công nghiệp.
- Huyện Cần Giuộc: bao gồm 05 Khu công nghiệp (Tân Kim, Long Hậu, Bắc Tân Tập, Nam Tân Tập, Long Hậu 3) và 05 cụm công nghiệp (Nam Hoa, Tân Phú Thịnh, Hải Sơn, Phát Hải, Caric-Hồng Lĩnh). Tổng diện tích quy hoạch các khu công nghiệp 2.633 ha và 558,6 ha cụm công nghiệp.
- Thành phố Tân An: 01 cụm công nghiệp Lợi Bình Nhơn, diện tích quy hoạch 88 ha. Phát triển thêm 01 cụm công nghiệp chuyên công nghệ cao tại thành phố Tân An (xã Nhơn Thạnh Trung), được nâng cấp từ vườn ươm doanh nghiệp với chức năng: trung tâm chuyển giao công nghệ mới kết hợp với các doanh nghiệp sản xuất sạch và xanh.
- Huyện Cần Đước: bao gồm 03 khu công nghiệp (Thuận Đạo mở rộng, Cầu Tràm, Cầu cảng Phước Đông) và 05 cụm công nghiệp (Long Cang, Long Cang mở rộng, Cảng nước sâu, Bình Tây, Thiên Lộc Thành). Tổng diện tích quy hoạch các khu công nghiệp là 397 ha và các cụm công nghiệp là 1.415,03 ha.
đ) Phát triển tiểu thủ công nghiệp khu vực nông thôn và làng nghề:
- Đối với tiểu thủ công nghiệp khu vực nông thôn: hỗ trợ phát triển quỹ đất, thu hút phát triển tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp quy mô vừa và nhỏ tại khu vực nông thôn. Tạo môi trường đầu tư thuận lợi để thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế về tiềm năng nguyên liệu, thị trường và tay nghề.
- Đối với làng nghề: ổn định quy mô và nâng cao hiệu quả, chất lượng, mẫu mã các làng nghề; sắp xếp, tổ chức lại theo mô hình hợp tác xã, nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể, tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng mô hình hợp tác xã kiểu mới trong các làng nghề.
VI. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2011-2020 là: 91.917 tỷ đồng theo giá hiện hành, trong đó:
+ Giai đoạn 2011-2015 là 37.251 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020 là 54.666 tỷ đồng.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư phân theo lĩnh vực đầu tư:
+ Phát triển các khu công nghiệp giai đoạn 2011-2020 là 20.143 tỷ đồng. Trong đó, nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015 là 7.971 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 là 12.172 tỷ đồng.
+ Phát triển các cụm công nghiệp giai đoạn 2011-2020 là 4.228 tỷ đồng. Trong đó, nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015 là 1.808 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 là 2.420 tỷ đồng.
+ Các phân ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 là 67.546 tỷ đồng. Trong đó, nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn 2011 - 2015 là 27.472 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 40.074 tỷ đồng.
VII. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Chi tiết theo phụ lục 4 đính kèm
VIII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Chi tiết theo phụ lục 5 đính kèm
IX. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp thu hút đầu tư và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn và các nguồn lực phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Đẩy mạnh cải cách hành chính từ cấp tỉnh đến cấp huyện về thủ tục đầu tư tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế triển khai dự án.
- Tiến hành phân loại các khu, cụm công nghiệp và làng nghề để xác định tính chất của các khu, cụm công nghiệp nhằm vận dụng các cơ chế chính sách ưu đãi tương ứng.
- Nghiên cứu vận dụng trong phạm vi Luật, quy định hệ thống chính sách cho các khu, cụm công nghiệp, làng nghề.
- Ưu đãi doanh nghiệp vừa và nhỏ, làng nghề.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp trong việc đầu tư kinh doanh các đô thị, khu dân cư vệ tinh dịch vụ công nghiệp.
- Nâng cao hiệu suất hoạt động của Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và Trung tâm Xúc tiến Thương mại.
- Thu hút nhà đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo đúng ý đồ quy hoạch, hạn chế việc đầu cơ vào thị trường bất động sản.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động và tiềm lực tài chính Quỹ khuyến công.
- Thực hiện nhanh và dứt điểm các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp.
- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế, tìm cơ hội liên doanh liên kết hợp tác.
2. Giải pháp về thị trường và liên kết sản xuất kinh doanh
- Xây dựng mô hình liên kết giữa các cơ sở sản xuất với cơ sở thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Tăng cường tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu hàng hóa cho các doanh nghiệp và các hộ nông dân. Chú trọng hỗ trợ doanh nghiệp và nông dân trong quá trình tiêu chuẩn hóa sản xuất nhằm đạt chất lượng sản phẩm đồng nhất.
- Hỗ trợ việc xúc tiến thương mại ở vùng nông thôn nhằm hình thành các kênh sản xuất - thương mại - chế biến nông sản ổn định và bền vững.
- Đẩy mạnh quá trình liên kết giữa thị trường tỉnh với các thị trường bên ngoài.
3. Giải pháp về đầu tư phát triển vùng nguyên liệu và các giải pháp đảm bảo vật tư nguyên liệu phục vụ cho các ngành công nghiệp chế biến
- Lồng ghép các chương trình dự án nông nghiệp với các chương trình dự án phát triển vùng nguyên liệu công nghiệp chế biến.
- Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp chế biến trong việc xây dựng bộ phận nghiệp vụ chuyên về nguyên liệu.
- Phối hợp với ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong việc hướng dẫn nông dân chọn giống, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong thâm canh, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật thu hoạch, bảo quản và vận chuyển sau thu hoạch để nâng cao chất lượng nguyên liệu.
- Đối với các mặt hàng nông sản nhạy cảm, cần nghiên cứu khả năng xây dựng các khu chuyên tồn trữ, bảo quản và thành lập một số quỹ bình ổn giá.
4. Giải pháp thu hút và phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo đồng bộ giữa 3 cấp: đào tạo cơ bản, đào tạo nâng cao, đào tạo thích nghi thông qua quá trình huy động mọi nguồn lực giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh (cơ sở dạy nghề, trung tâm giới thiệu việc làm, trung tâm hướng nghiệp tổng hợp, doanh nghiệp tham gia dạy nghề).
- Tạo điều kiện để nhà đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp phát triển các đô thị vệ tinh, các khu dân cư dịch vụ công nghiệp, các chung cư nội bộ khu, cụm công nghiệp nhằm thu hút và tạo điều kiện an cư cho người lao động.
- Tổ chức định kỳ ngày hội lao động và việc làm, ngày hội thi tay nghề.
- Khuyến khích và hỗ trợ đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp, các bộ phận nghiệp vụ và công nhân cho đơn vị.
5. Giải pháp khoa học công nghệ
- Xây dựng chiến lược dài hạn về phát triển khoa học công nghệ, lên danh mục và triển khai thực hiện các chương trình phát triển khoa học vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nhằm nâng cao hàm lượng công nghệ và tỷ lệ đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp.
- Tổ chức, khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, doanh nghiệp khoa học công nghệ triển khai ứng dụng công nghệ vào sản xuất.
- Hỗ trợ hình thành các doanh nghiệp khoa học công nghệ chuyên về tư vấn, thẩm định, cải tiến, ứng dụng thích nghi công nghệ, kết hợp với các dịch vụ công trong các lĩnh vực hành chính và kỹ thuật.
- Hỗ trợ việc áp dụng các tiêu chuẩn ISO, HACCP, GMP, SA... cho các doanh nghiệp trọng điểm.
- Tăng cường mối liên hệ với các cơ quan khoa học, các doanh nghiệp R&D trong và ngoài nước nhằm thu hút và tư vấn, giới thiệu chuyển giao công nghệ mới.
- Khuyến khích phát triển tài năng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật hiện có, tạo điều kiện thường xuyên bổ sung, bồi dưỡng những kiến thức mới, nâng cao thêm trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển chung.
6. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành và địa phương trong quản lý và xây dựng kế hoạch khai thác hợp lý tài nguyên.
- Xây dựng và triển khai đề án di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường.
- Phấn đấu đến 2020, đưa 100% cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vào diện kiểm soát môi trường. Thường xuyên thực hiện thanh tra, kiểm tra về xử lý chất thải, nước thải bảo vệ môi trường. Khuyến khích và tạo điều kiện đổi mới công nghệ hạn chế gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất.
- Xây dựng giải pháp xử lý nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt để hạn chế nhiễm bẩn nguồn nước mặt; tổ chức quản lý việc xả nước thải vào nguồn nước; thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.
- Đối với các dự án đầu tư mới, đặc biệt là sản xuất sản phẩm mới, bảo vệ môi trường là một yếu tố bắt buộc được thể hiện trong nội dung dự án khi thẩm định dự án.
- Thành lập Tổ chuyên viên thẩm định công nghệ để xem xét và chọn lọc thu hút các loại hình đầu tư công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, ít gây tác động môi trường; sau năm 2015 sẽ hạn chế nghiêm ngặt đầu tư mới các loại hình công nghiệp có công nghệ lạc hậu, nhiều phát thải.
- Xây dựng các quy định và cam kết về công nghệ, lộ trình ứng dụng công nghệ, kết hợp với giám sát chặt chẽ về môi trường trong tiến độ thực hiện dự án để có những khuyến cáo, bổ sung, sửa đổi kịp thời về quy trình sản xuất phù hợp với môi trường.
- Nghiên cứu chuyển đổi dần từ hệ thống kiểm tra môi trường CAC (command and control) hiện nay tại các khu, cụm công nghiệp sang hệ thống quota môi trường.
- Đối với nước thải công nghiệp, hỗ trợ tiến đến kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất trong nội thị trong việc làm sạch phần ô nhiễm công nghiệp trước khi xả vào hệ thống nước thải sinh hoạt của đô thị để qua khu xử lý chung.
- Đối với rác thải công nghiệp, các cơ sở nằm ngoài khu công nghiệp phải có thùng rác riêng, phải đăng ký với các tổ thu gom rác để có thể quản lý và thu gom rác thải, từng bước tiến đến phân loại nguồn rác.

Content:
Phát triển công nghiệp hỗ trợ
- Phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 3 khu, cụm công nghiệp định hướng phát triển chuyên công nghiệp hỗ trợ.
- Xúc tiến thu hút đầu tư và liên kết hợp tác sản xuất với các doanh nghiệp hỗ trợ trong và ngoài địa bàn.
V. PHÁT TRIỂN CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP
1. Mục tiêu chung
- Thu hút các nhà đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp; tổ chức xúc tiến đầu tư, thu hút các doanh nghiệp sản xuất đến đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp.
- Tổ chức sản xuất công nghiệp tập trung, tách biệt với các khu dân cư, khu văn hóa, du lịch.
- Các khu, cụm công nghiệp sẽ là hạt nhân hình thành các khu kinh tế công nghiệp trọng điểm góp phần tích cực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh.
- Đảm bảo thực hiện rà soát, chấn chỉnh công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn thực hiện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan.
a) Khu công nghiệp:
- Diện tích các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An sau khi rà soát còn lại là 28 khu công nghiệp với diện tích là 10.309,14 ha (theo phụ lục 1 đính kèm).
- Dự kiến Khu công nghiệp Thế Kỷ sẽ sát nhập vào Khu công nghiệp Hựu Thạnh do cùng chủ đầu tư hạ tầng và 2 khu này nằm kế cận nhau.
- Theo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 của tỉnh, đất khu công nghiệp là 11.964 ha, do đó đến năm 2015, tùy vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và thu hút đầu tư, có thể điều chỉnh thêm 1.645 ha khu công nghiệp theo hạn mức cho phép.
b) Cụm công nghiệp:
Diện tích các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An sau khi rà soát, đã có quyết định thu hồi, đã đề nghị thu hồi và giảm diện tích còn lại 29 cụm diện tích khoảng 3.113,25 ha (theo phụ lục 2 đính kèm).
Ngoài ra, dự kiến thành lập thêm 05 cụm công nghiệp (theo phụ lục 3 đính kèm).
c) Các cụm, tuyến công nghiệp khác:
- Đổi với khu cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp thuộc thị xã Kiến Tường và cửa khẩu quốc gia Mỹ Quý Tây thuộc huyện Đức Huệ, quy hoạch 2 cụm công nghiệp chuyên hoàn tất hoặc lắp ráp sản phẩm kết hợp với kho vận, khởi động sau năm 2015 và đi vào hoạt động sau năm 2020. Diện tích dự kiến 50 ha/cụm và có khả năng mở rộng lên đến 75 ha/cụm.
- Dự trù quỹ đất 2-5 ha/huyện, thị xã, thành phố làm điểm tập trung các cơ sở tiểu thủ công nghiệp.
- Đối với công nghiệp xay xát, đề nghị quy hoạch các cụm kết hợp tuyến công nghiệp xay xát kết hợp hệ thống kho vựa tại các huyện như sau:
+ Huyện Vĩnh Hưng: cụm kết hợp tuyến công nghiệp xay xát tại xã Tuyên Bình, Tuyến Bình Tây, Khánh Hưng.
+ Huyện Tân Hưng: cụm kết hợp tuyến công nghiệp xay xát dọc kênh Trung Ương.
+ Huyện Thạnh Hóa: cụm kết hợp tuyến công nghiệp dọc kênh Dương văn Dương.
+ Huyện Tân Thạnh cụm kết hợp tuyến công nghiệp xay xát kênh Dương văn Dương và kênh 12.
Mỗi cụm kết hợp tuyến xay xát như trên có quy mô định hình 50 ha. Riêng tại thành phố Tân An, dự trù 5-10 ha dọc sông Bảo Định tại phường Tân Khánh để di dời các doanh nghiệp xay xát.
- Sau năm 2020, phát triển 1 cụm công nghiệp chuyên công nghệ cao tại thành phố Tân An (xã Nhơn Thạnh Trung). Diện tích 50 ha và có khả năng mở rộng lên đến 75 ha.
Theo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 của tỉnh, đất cụm công nghiệp là 3.154 ha. Do đó đến năm 2015, tùy vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và thu hút đầu tư, có thể điều chỉnh thêm 730 ha cụm công nghiệp theo hạn mức cho phép.
d) Các khu kinh tế công nghiệp trọng điểm:
Hệ quả sự hình thành các khu, cụm công nghiệp và các đô thị hậu cần, đô thị vệ tinh dịch vụ công nghiệp, xây dựng vùng nguyên liệu và tổ chức giao lưu vận chuyển mua bán nguyên liệu, thành phẩm công nghiệp sẽ hình thành các khu kinh tế công nghiệp trọng điểm trên các địa bàn cụ thể như sau:
- Huyện Bến Lức: bao gồm 06 khu công nghiệp (Thuận Đạo, Nhựt Chánh, Vĩnh Lộc 2, Thịnh Phát, Phú An Thạnh, Phúc Long) và 05 cụm công nghiệp (Chế biến thực phẩm Vissan, Nhựt Chánh 2, Hiệp Thành, Phong Phú, Quốc Quang). Tổng diện tích quy hoạch sau khi rà soát các khu công nghiệp 1.309 ha, và 277 ha cụm công nghiệp.
- Huyện Đức Hòa: bao gồm 10 khu công nghiệp (Đức Hòa 1, Tân Đức, Xuyên Á, Đức Hòa 3, Thế Kỷ, Tân Phú, Hựu Thạnh, Tân Đô, Hải Sơn, Đại Lộc) và 10 cụm công nghiệp (Liên Hưng, Nhựa Đức Hòa, Hải Sơn, Liên Minh, Hoàng Gia, Đức Thuận, Đức Mỹ, ATAD, Sao Vàng, Liên Á). Tổng diện tích quy hoạch sau khi rà soát các khu công nghiệp 4.340 ha, và 711,67 ha cụm công nghiệp.
- Huyện Cần Giuộc: bao gồm 05 Khu công nghiệp (Tân Kim, Long Hậu, Bắc Tân Tập, Nam Tân Tập, Long Hậu 3) và 05 cụm công nghiệp (Nam Hoa, Tân Phú Thịnh, Hải Sơn, Phát Hải, Caric-Hồng Lĩnh). Tổng diện tích quy hoạch các khu công nghiệp 2.633 ha và 558,6 ha cụm công nghiệp.
- Thành phố Tân An: 01 cụm công nghiệp Lợi Bình Nhơn, diện tích quy hoạch 88 ha. Phát triển thêm 01 cụm công nghiệp chuyên công nghệ cao tại thành phố Tân An (xã Nhơn Thạnh Trung), được nâng cấp từ vườn ươm doanh nghiệp với chức năng: trung tâm chuyển giao công nghệ mới kết hợp với các doanh nghiệp sản xuất sạch và xanh.
- Huyện Cần Đước: bao gồm 03 khu công nghiệp (Thuận Đạo mở rộng, Cầu Tràm, Cầu cảng Phước Đông) và 05 cụm công nghiệp (Long Cang, Long Cang mở rộng, Cảng nước sâu, Bình Tây, Thiên Lộc Thành). Tổng diện tích quy hoạch các khu công nghiệp là 397 ha và các cụm công nghiệp là 1.415,03 ha.
đ) Phát triển tiểu thủ công nghiệp khu vực nông thôn và làng nghề:
- Đối với tiểu thủ công nghiệp khu vực nông thôn: hỗ trợ phát triển quỹ đất, thu hút phát triển tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp quy mô vừa và nhỏ tại khu vực nông thôn. Tạo môi trường đầu tư thuận lợi để thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế về tiềm năng nguyên liệu, thị trường và tay nghề.
- Đối với làng nghề: ổn định quy mô và nâng cao hiệu quả, chất lượng, mẫu mã các làng nghề; sắp xếp, tổ chức lại theo mô hình hợp tác xã, nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể, tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng mô hình hợp tác xã kiểu mới trong các làng nghề.
VI. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2011-2020 là: 91.917 tỷ đồng theo giá hiện hành, trong đó:
+ Giai đoạn 2011-2015 là 37.251 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020 là 54.666 tỷ đồng.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư phân theo lĩnh vực đầu tư:
+ Phát triển các khu công nghiệp giai đoạn 2011-2020 là 20.143 tỷ đồng. Trong đó, nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015 là 7.971 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 là 12.172 tỷ đồng.
+ Phát triển các cụm công nghiệp giai đoạn 2011-2020 là 4.228 tỷ đồng. Trong đó, nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015 là 1.808 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 là 2.420 tỷ đồng.
+ Các phân ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 là 67.546 tỷ đồng. Trong đó, nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn 2011 - 2015 là 27.472 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 40.074 tỷ đồng.
VII. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Chi tiết theo phụ lục 4 đính kèm
VIII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Chi tiết theo phụ lục 5 đính kèm
IX. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp thu hút đầu tư và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn và các nguồn lực phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Đẩy mạnh cải cách hành chính từ cấp tỉnh đến cấp huyện về thủ tục đầu tư tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế triển khai dự án.
- Tiến hành phân loại các khu, cụm công nghiệp và làng nghề để xác định tính chất của các khu, cụm công nghiệp nhằm vận dụng các cơ chế chính sách ưu đãi tương ứng.
- Nghiên cứu vận dụng trong phạm vi Luật, quy định hệ thống chính sách cho các khu, cụm công nghiệp, làng nghề.
- Ưu đãi doanh nghiệp vừa và nhỏ, làng nghề.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp trong việc đầu tư kinh doanh các đô thị, khu dân cư vệ tinh dịch vụ công nghiệp.
- Nâng cao hiệu suất hoạt động của Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và Trung tâm Xúc tiến Thương mại.
- Thu hút nhà đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo đúng ý đồ quy hoạch, hạn chế việc đầu cơ vào thị trường bất động sản.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động và tiềm lực tài chính Quỹ khuyến công.
- Thực hiện nhanh và dứt điểm các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp.
- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế, tìm cơ hội liên doanh liên kết hợp tác.
2. Giải pháp về thị trường và liên kết sản xuất kinh doanh
- Xây dựng mô hình liên kết giữa các cơ sở sản xuất với cơ sở thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Tăng cường tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu hàng hóa cho các doanh nghiệp và các hộ nông dân. Chú trọng hỗ trợ doanh nghiệp và nông dân trong quá trình tiêu chuẩn hóa sản xuất nhằm đạt chất lượng sản phẩm đồng nhất.
- Hỗ trợ việc xúc tiến thương mại ở vùng nông thôn nhằm hình thành các kênh sản xuất - thương mại - chế biến nông sản ổn định và bền vững.
- Đẩy mạnh quá trình liên kết giữa thị trường tỉnh với các thị trường bên ngoài.
3. Giải pháp về đầu tư phát triển vùng nguyên liệu và các giải pháp đảm bảo vật tư nguyên liệu phục vụ cho các ngành công nghiệp chế biến
- Lồng ghép các chương trình dự án nông nghiệp với các chương trình dự án phát triển vùng nguyên liệu công nghiệp chế biến.
- Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp chế biến trong việc xây dựng bộ phận nghiệp vụ chuyên về nguyên liệu.
- Phối hợp với ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong việc hướng dẫn nông dân chọn giống, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong thâm canh, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật thu hoạch, bảo quản và vận chuyển sau thu hoạch để nâng cao chất lượng nguyên liệu.
- Đối với các mặt hàng nông sản nhạy cảm, cần nghiên cứu khả năng xây dựng các khu chuyên tồn trữ, bảo quản và thành lập một số quỹ bình ổn giá.
4. Giải pháp thu hút và phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo đồng bộ giữa 3 cấp: đào tạo cơ bản, đào tạo nâng cao, đào tạo thích nghi thông qua quá trình huy động mọi nguồn lực giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh (cơ sở dạy nghề, trung tâm giới thiệu việc làm, trung tâm hướng nghiệp tổng hợp, doanh nghiệp tham gia dạy nghề).
- Tạo điều kiện để nhà đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp phát triển các đô thị vệ tinh, các khu dân cư dịch vụ công nghiệp, các chung cư nội bộ khu, cụm công nghiệp nhằm thu hút và tạo điều kiện an cư cho người lao động.
- Tổ chức định kỳ ngày hội lao động và việc làm, ngày hội thi tay nghề.
- Khuyến khích và hỗ trợ đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp, các bộ phận nghiệp vụ và công nhân cho đơn vị.
5. Giải pháp khoa học công nghệ
- Xây dựng chiến lược dài hạn về phát triển khoa học công nghệ, lên danh mục và triển khai thực hiện các chương trình phát triển khoa học vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nhằm nâng cao hàm lượng công nghệ và tỷ lệ đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp.
- Tổ chức, khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, doanh nghiệp khoa học công nghệ triển khai ứng dụng công nghệ vào sản xuất.
- Hỗ trợ hình thành các doanh nghiệp khoa học công nghệ chuyên về tư vấn, thẩm định, cải tiến, ứng dụng thích nghi công nghệ, kết hợp với các dịch vụ công trong các lĩnh vực hành chính và kỹ thuật.
- Hỗ trợ việc áp dụng các tiêu chuẩn ISO, HACCP, GMP, SA... cho các doanh nghiệp trọng điểm.
- Tăng cường mối liên hệ với các cơ quan khoa học, các doanh nghiệp R&D trong và ngoài nước nhằm thu hút và tư vấn, giới thiệu chuyển giao công nghệ mới.
- Khuyến khích phát triển tài năng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật hiện có, tạo điều kiện thường xuyên bổ sung, bồi dưỡng những kiến thức mới, nâng cao thêm trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển chung.
6. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành và địa phương trong quản lý và xây dựng kế hoạch khai thác hợp lý tài nguyên.
- Xây dựng và triển khai đề án di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường.
- Phấn đấu đến 2020, đưa 100% cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vào diện kiểm soát môi trường. Thường xuyên thực hiện thanh tra, kiểm tra về xử lý chất thải, nước thải bảo vệ môi trường. Khuyến khích và tạo điều kiện đổi mới công nghệ hạn chế gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất.
- Xây dựng giải pháp xử lý nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt để hạn chế nhiễm bẩn nguồn nước mặt; tổ chức quản lý việc xả nước thải vào nguồn nước; thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.
- Đối với các dự án đầu tư mới, đặc biệt là sản xuất sản phẩm mới, bảo vệ môi trường là một yếu tố bắt buộc được thể hiện trong nội dung dự án khi thẩm định dự án.
- Thành lập Tổ chuyên viên thẩm định công nghệ để xem xét và chọn lọc thu hút các loại hình đầu tư công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, ít gây tác động môi trường; sau năm 2015 sẽ hạn chế nghiêm ngặt đầu tư mới các loại hình công nghiệp có công nghệ lạc hậu, nhiều phát thải.
- Xây dựng các quy định và cam kết về công nghệ, lộ trình ứng dụng công nghệ, kết hợp với giám sát chặt chẽ về môi trường trong tiến độ thực hiện dự án để có những khuyến cáo, bổ sung, sửa đổi kịp thời về quy trình sản xuất phù hợp với môi trường.
- Nghiên cứu chuyển đổi dần từ hệ thống kiểm tra môi trường CAC (command and control) hiện nay tại các khu, cụm công nghiệp sang hệ thống quota môi trường.
- Đối với nước thải công nghiệp, hỗ trợ tiến đến kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất trong nội thị trong việc làm sạch phần ô nhiễm công nghiệp trước khi xả vào hệ thống nước thải sinh hoạt của đô thị để qua khu xử lý chung.
- Đối với rác thải công nghiệp, các cơ sở nằm ngoài khu công nghiệp phải có thùng rác riêng, phải đăng ký với các tổ thu gom rác để có thể quản lý và thu gom rác thải, từng bước tiến đến phân loại nguồn rác.