Document: Điều 11 Thông tư 15/2010/TT-BXD  cắm mốc giới quản lý mốc giới

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "27/08/2010", "sign_number": "15/2010/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "27/08/2010", "sign_number": "15/2010/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "27/08/2010", "sign_number": "15/2010/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "27/08/2010", "sign_number": "15/2010/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "27/08/2010", "sign_number": "15/2010/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 15/2010/TT-BXD  cắm mốc giới quản lý mốc giới có nội dung như sau:

Điều 11. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị
Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp thẩm định nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cùng cấp.
Điều12. Quy định về cắm mốc giới đối với đồ án quy hoạch chung
1. Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, các mốc giới cắm ngoài thực địa bao gồm:
- Mốc tim đường các đường phố chính đô thị dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong thành phố;
- Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phố chính đô thị dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong thành phố;
- Mốc giới ranh giới khu vực cấm xây dựng; khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu vực cần bảo vệ khác.
2. Đối với thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới, các mốc giới cắm ngoài thực địa bao gồm:
- Mốc tim đường các đường phố chính đô thị và đường khu vực dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong đô thị;
- Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phố chính đô thị và đường khu vực dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong đô thị;
- Mốc giới xác định ranh giới khu vực cấm xây dựng; khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu vực cần bảo vệ khác.
Điều 13. Quy định về cắm mốc giới đối với đồ án quy hoạch phân khu
Các mốc giới cắm ngoài thực địa bao gồm:
- Mốc tim đường các đường phố dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;
- Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phố dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;
- Mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng, bao gồm các mốc xác định đường ranh giới khu vực cấm xây dựng, khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hoá và khu vực cần bảo vệ khác trong khu vực quy hoạch.
Điều 14. Quy định về cắm mốc giới đối với đồ án quy hoạch chi tiết
Các mốc giới cắm ngoài thực địa bao gồm:
- Mốc tim đường các đường phố, ngõ phố dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;
- Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phố, ngõ phố dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;
- Mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng, bao gồm các mốc xác định đường ranh giới khu vực cấm xây dựng, khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hoá và khu vực cần bảo vệ khác trong khu vực quy hoạch.
Điều 15. Nội dung nhiệm vụ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị
Nhiệm vụ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị bao gồm:
- Xác định yêu cầu cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị;
- Xác định khối lượng công việc cần thực hiện;
- Xác định kinh phí thực hiện việc lập hồ sơ cắm.
Điều 16. Nội dung hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị
Hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị bao gồm:
1. Thuyết minh hồ sơ cắm mốc giới:
a) Căn cứ lập hồ sơ cắm mốc giới;
b) Đánh giá hiện trạng khu vực cắm mốc giới;
c) Nội dung cắm mốc giới:
- Các loại mốc giới cần cắm;
- Số lượng mốc giới cần cắm;
- Phương án định vị mốc giới;
- Khoảng cách các mốc giới;
d) Khái toán kinh phí triển khai cắm mốc
e) Tổ chức thực hiện.
2. Bản vẽ cắm mốc giới phải được thể hiện vị trí, toạ độ, cao độ của các mốc giới cần cắm trên bản đồ được quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
3. Đĩa CD lưu giữ toàn bộ thuyết minh và bản vẽ.
Điều 17. Quy định về cột mốc
1. Cột mốc bao gồm đế mốc và thâm mốc, được sản xuất bằng bê tông cốt thép mác 200, đảm bảo độ bền vững, dễ nhận biết.
2. Đế mốc có kích thước 40x40x50 cm.
3.Thân mốc có chiều dài 90 cm. Mặt cắt ngang các loại thân mốc được quy định như sau:
a) Mốc tim đường có mặt cắt ngang hình tròn, đường kính 15 cm;
b) Mốc chỉ giới đường đỏ có mặt cắt ngang hình vuông, chiều dài cạnh 15 cm;
c) Mốc ranh giới các khu vực có mặt cắt ngang hình tam giác đều, chiều dài cạnh 15 cm.
4. Mặt mốc được gắn tim sứ hoặc tim sắt có khắc chìm ký hiệu và số hiệu mốc.
5. Độ sâu chôn mốc tối thiểu là 100 cm.

Content:
Điều 11. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị
Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp thẩm định nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cùng cấp.
Điều12. Quy định về cắm mốc giới đối với đồ án quy hoạch chung
1. Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, các mốc giới cắm ngoài thực địa bao gồm:
- Mốc tim đường các đường phố chính đô thị dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong thành phố;
- Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phố chính đô thị dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong thành phố;
- Mốc giới ranh giới khu vực cấm xây dựng; khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu vực cần bảo vệ khác.
2. Đối với thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới, các mốc giới cắm ngoài thực địa bao gồm:
- Mốc tim đường các đường phố chính đô thị và đường khu vực dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong đô thị;
- Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phố chính đô thị và đường khu vực dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong đô thị;
- Mốc giới xác định ranh giới khu vực cấm xây dựng; khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa và các khu vực cần bảo vệ khác.
Điều 13. Quy định về cắm mốc giới đối với đồ án quy hoạch phân khu
Các mốc giới cắm ngoài thực địa bao gồm:
- Mốc tim đường các đường phố dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;
- Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phố dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;
- Mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng, bao gồm các mốc xác định đường ranh giới khu vực cấm xây dựng, khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hoá và khu vực cần bảo vệ khác trong khu vực quy hoạch.
Điều 14. Quy định về cắm mốc giới đối với đồ án quy hoạch chi tiết
Các mốc giới cắm ngoài thực địa bao gồm:
- Mốc tim đường các đường phố, ngõ phố dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;
- Mốc chỉ giới đường đỏ các đường phố, ngõ phố dự kiến xây dựng mới hoặc cải tạo trong khu vực quy hoạch;
- Mốc ranh giới khu vực cấm xây dựng, bao gồm các mốc xác định đường ranh giới khu vực cấm xây dựng, khu bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử, văn hoá và khu vực cần bảo vệ khác trong khu vực quy hoạch.
Điều 15. Nội dung nhiệm vụ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị
Nhiệm vụ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị bao gồm:
- Xác định yêu cầu cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị;
- Xác định khối lượng công việc cần thực hiện;
- Xác định kinh phí thực hiện việc lập hồ sơ cắm.
Điều 16. Nội dung hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị
Hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị bao gồm:
1. Thuyết minh hồ sơ cắm mốc giới:
a) Căn cứ lập hồ sơ cắm mốc giới;
b) Đánh giá hiện trạng khu vực cắm mốc giới;
c) Nội dung cắm mốc giới:
- Các loại mốc giới cần cắm;
- Số lượng mốc giới cần cắm;
- Phương án định vị mốc giới;
- Khoảng cách các mốc giới;
d) Khái toán kinh phí triển khai cắm mốc
e) Tổ chức thực hiện.
2. Bản vẽ cắm mốc giới phải được thể hiện vị trí, toạ độ, cao độ của các mốc giới cần cắm trên bản đồ được quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
3. Đĩa CD lưu giữ toàn bộ thuyết minh và bản vẽ.
Điều 17. Quy định về cột mốc
1. Cột mốc bao gồm đế mốc và thâm mốc, được sản xuất bằng bê tông cốt thép mác 200, đảm bảo độ bền vững, dễ nhận biết.
2. Đế mốc có kích thước 40x40x50 cm.
3.Thân mốc có chiều dài 90 cm. Mặt cắt ngang các loại thân mốc được quy định như sau:
a) Mốc tim đường có mặt cắt ngang hình tròn, đường kính 15 cm;
b) Mốc chỉ giới đường đỏ có mặt cắt ngang hình vuông, chiều dài cạnh 15 cm;
c) Mốc ranh giới các khu vực có mặt cắt ngang hình tam giác đều, chiều dài cạnh 15 cm.
4. Mặt mốc được gắn tim sứ hoặc tim sắt có khắc chìm ký hiệu và số hiệu mốc.
5. Độ sâu chôn mốc tối thiểu là 100 cm.