Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND 2024 Kết nối sản xuất nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND 2024 Kết nối sản xuất nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án Kết nối sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với các nội dung cụ thể như sau:
...
12. UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Xây dựng kế hoạch triển khai Đề án trên địa bàn, trong đó chú trọng đầu tư phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh. Hàng năm, cân đối kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương và lồng ghép kinh phí từ các chương trình, đề án được hỗ trợ để tổ chức thực hiện kế hoạch trên địa bàn; định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện gửi Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
b) Đẩy mạnh các hoạt động thúc đẩy phát triển nguồn nguyên liệu có lợi thế tại địa phương; tạo điều kiện hình thành các cơ sở sơ chế, bảo quản, trung tâm sau thu hoạch và các cơ sở chế biến sản phẩm nông nghiệp. Rà soát, đầu tư phát triển, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của địa phương. Tập trung phát triển cửa hàng phân phối sản phẩm nông nghiệp an toàn trên địa bàn; đến năm 2030, mỗi huyện, thị xã, thành phố xây dựng ít nhất 02 điểm bán sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp hữu cơ của địa phương.
c) Xác định khu vực các công trình chế biến sản phẩm nông nghiệp, các trung tâm sau thu hoạch, trung tâm logistics và đưa vào kế hoạch sử dụng đất để phục vụ công tác kêu gọi đầu tư. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải phát triển hạ tầng giao thông kết nối với hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để tạo thuận lợi cho dự án vận hành đồng bộ; phát triển giao thông nông thôn kết nối với khu vực sản xuất nông nghiệp tập trung.

Content:
UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Xây dựng kế hoạch triển khai Đề án trên địa bàn, trong đó chú trọng đầu tư phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh. Hàng năm, cân đối kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương và lồng ghép kinh phí từ các chương trình, đề án được hỗ trợ để tổ chức thực hiện kế hoạch trên địa bàn; định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện gửi Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
b) Đẩy mạnh các hoạt động thúc đẩy phát triển nguồn nguyên liệu có lợi thế tại địa phương; tạo điều kiện hình thành các cơ sở sơ chế, bảo quản, trung tâm sau thu hoạch và các cơ sở chế biến sản phẩm nông nghiệp. Rà soát, đầu tư phát triển, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của địa phương. Tập trung phát triển cửa hàng phân phối sản phẩm nông nghiệp an toàn trên địa bàn; đến năm 2030, mỗi huyện, thị xã, thành phố xây dựng ít nhất 02 điểm bán sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp hữu cơ của địa phương.
c) Xác định khu vực các công trình chế biến sản phẩm nông nghiệp, các trung tâm sau thu hoạch, trung tâm logistics và đưa vào kế hoạch sử dụng đất để phục vụ công tác kêu gọi đầu tư. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải phát triển hạ tầng giao thông kết nối với hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để tạo thuận lợi cho dự án vận hành đồng bộ; phát triển giao thông nông thôn kết nối với khu vực sản xuất nông nghiệp tập trung.