Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1032/QĐ-UBND 2011 Chương trình bảo vệ trẻ em Quảng Nam 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/04/2011", "sign_number": "1032/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/04/2011", "sign_number": "1032/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/04/2011", "sign_number": "1032/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/04/2011", "sign_number": "1032/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/04/2011", "sign_number": "1032/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1032/QĐ-UBND 2011 Chương trình bảo vệ trẻ em Quảng Nam 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 6% tổng số trẻ em.
- 80% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hoà nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.
- 70% trẻ em được phát hiện có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và nguy cơ bị tổn thương được can thiệp kịp thời để giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.
- 50% huyện, thành phố xây dựng được hệ thống bảo vệ trẻ em và đưa hoạt động hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em có hiệu quả.
II. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện Chương trình:
1. Đối tượng của Chương trình:
Trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực, người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm pháp luật.
2. Phạm vi của Chương trình:

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 6% tổng số trẻ em.
- 80% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hoà nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.
- 70% trẻ em được phát hiện có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và nguy cơ bị tổn thương được can thiệp kịp thời để giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.
- 50% huyện, thành phố xây dựng được hệ thống bảo vệ trẻ em và đưa hoạt động hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em có hiệu quả.
II. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện Chương trình:
1. Đối tượng của Chương trình:
Trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực, người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm pháp luật.
Phạm vi của Chương trình: