Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 24/QĐ-UBND 2018 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/01/2018", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/01/2018", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/01/2018", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/01/2018", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/01/2018", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 24/QĐ-UBND 2018 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, với nội dung như sau:
...
3. Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ đột phá, trọng tâm
a) Các sở, ban ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ tham mưu UBND tỉnh báo cáo, đánh giá sơ kết việc thực hiện các kết luận, nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy khóa XIX để bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện thắng lợi 03 nhiệm vụ đột phá, 03 nhiệm vụ trọng tâm.
b) Về phát triển công nghiệp
Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố:
- Phấn đấu tốc độ tăng GRDP của khu vực công nghiệp và xây dựng đạt khoảng 11,1%, trong đó công nghiệp khoảng 10%, xây dựng khoảng 20,2%.
Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế, ưu tiên thu hút các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; công nghiệp phục vụ nông nghiệp; công nghiệp chế biến nông sản; công nghiệp hóa dầu; công nghiệp hỗ trợ gắn với liên kết chuỗi giá trị; các dự án sử dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường; kiên quyết từ chối các dự án có công nghệ lạc hậu, có nguy cơ ô nhiễm môi trường.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động, giá trị gia tăng sản phẩm; chủ động tham gia và tận dụng thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, phát triển các ngành công nghiệp mới có lợi thế.
- Tiếp tục huy động các nguồn lực từng bước hoàn thiện hạ tầng Khu Kinh tế Dung Quất, các khu, cụm công nghiệp, nhất là nguồn lực của các nhà đầu tư đầu tư, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp theo quy hoạch. Chủ động phối hợp thực hiện Quy hoạch Trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng quốc gia.
- Tham mưu UBND tỉnh kiến nghị và làm việc với Chính phủ, các bộ, ngành hỗ trợ tháo gỡ khó khăn về cơ chế, chính sách, bảo đảm hoạt động bình thường của Nhà máy lọc dầu Dung Quất; thực hiện cổ phần hóa và nâng cấp, mở rộng Nhà máy; giải quyết các vấn đề liên quan đến Nhà máy Ethanol, Nhà máy đóng tàu Dung Quất.
- Tập trung xử lý và tham mưu UBND tỉnh tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc về bồi thường, giải phóng mặt bằng ở các dự án: Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất, Nâng cấp mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất, Khu đô thị công nghiệp Dung Quất, Khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ VSIP...
- Tổ chức bàn giao lưới điện hạ áp nông thôn tại các địa phương cho Công ty Điện lực Quảng Ngãi quản lý theo quy định để đảm bảo việc đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng lưới điện, đảm bảo cung cấp điện liên tục, an toàn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và sinh hoạt của Nhân dân.
- Thường xuyên kiểm tra, rà soát, xử lý và đề xuất UBND tỉnh xử lý đối với các dự án chậm tiến độ.
c) Về phát triển nông nghiệp, kinh tế biển; xây dựng nông thôn mới
(1) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi, thẩm quyền quản lý:
- Tập trung thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2015 - 2020, nhằm tạo sự chuyển biến rõ nét trong việc thực hiện chủ trương cơ cấu lại ngành nông nghiệp; trong đó năm 2018 chọn huyện Mộ Đức là huyện điểm để thực hiện. Tham mưu UBND tỉnh việc điều chỉnh, bổ sung Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững cho phù hợp với quy định của Trung ương và thực tiễn hiện nay của địa phương.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP của khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt khoảng 4%.
- Phát triển nông nghiệp đi đôi với phát triển công nghiệp chế biến sâu, chế biến tinh, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, các quy trình sản xuất tiên tiến, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp an toàn, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch. Khuyến khích liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản, thủy sản, từng bước hình thành chuỗi giá trị, tạo đầu ra ổn định cho hàng nông sản; nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị.
- Nâng cao năng lực dự báo thị trường, định hướng sản xuất một số loại nông sản đặc thù, có lợi thế. Chuyển mạnh từ sản xuất hộ gia đình sang mô hình sản xuất trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp để liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ. Đẩy mạnh phát triển ngành nghề nông thôn gắn với mỗi xã, phường một sản phẩm.
- Ưu tiên hỗ trợ tối đa doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, nhất là các dự án phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông sản hữu cơ. Trước mắt, tập trung hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho dự án Trang trại bò sữa Vinamilk; dự án chuỗi nông nghiệp công nghệ cao OFB, dự án sản xuất rau, củ, quả dược liệu công nghệ cao Mộ Đức... sớm đưa vào hoạt động; triển khai trồng thử nghiệm cây gai xanh AP1 ở một số địa phương.
- Thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và đóng cửa rừng tự nhiên; kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, đất lâm nghiệp. Đẩy mạnh giao đất, giao rừng; tổ chức sắp xếp lại và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp. Tổ chức thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn; hỗ trợ khuyến khích trồng cây gỗ nguy cấp, quý, hiếm.
- Phát triển kinh tế biển, đảo gắn với bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia và nâng cao đời sống nhân dân; tiếp tục tổ chức thực hiện tốt chương trình cải hoán, đóng mới tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP và Nghị định số 89/2015/NĐ-CP của Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển thủy sản; tổ chức lại sản xuất của ngư dân trên biển theo mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp; khuyến khích đầu tư dịch vụ cảng biển, vận tải biển, đóng, sửa chữa tàu thuyền, dịch vụ hậu cần nghề cá...
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới, ưu tiên cho các dự án phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập người dân; gắn kết hiệu quả việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững.
(2) Sở Tài nguyên và Môi trường khẩn trương xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất nông nghiệp.
(3) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương tập trung xây dựng Chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (bổ sung vào Quy định ưu đãi, hỗ trợ và thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi được ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của UBND tỉnh), sau khi Chính phủ ban hành Nghị định mới thay thế Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
d) Về phát triển dịch vụ, du lịch
Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi, thẩm quyền quản lý chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố:
- Thực hiện Đề án phát triển dịch vụ, du lịch tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020. Huy động nhiều nguồn lực, tranh thủ sự ủng hộ của Trung ương để đầu tư phát triển huyện đảo Lý Sơn mạnh về kinh tế, trọng tâm là phát triển dịch vụ, du lịch.
Phấn đấu năm 2018 tốc độ tăng trưởng GRDP của khu vực dịch vụ đạt khoảng 8,5%.
- Khuyến khích phát triển các ngành dịch vụ có hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị gia tăng cao, dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp và công nghiệp; dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao...; nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải.
- Đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, quảng bá và xây dựng hình ảnh, thương hiệu, xuất xứ hàng hóa cho sản phẩm. Xây dựng mối liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm; đưa sản phẩm vào các hệ thống siêu thị, trung tâm phân phối.
- Huy động nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống chợ theo quy hoạch. Tiếp tục triển khai thực hiện các biện pháp để đưa Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” thực sự đi vào cuộc sống, gắn với thúc đẩy sản xuất và phát triển thị trường trong tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thị trường, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng; xử lý nghiêm và công bố công khai các hành vi vi phạm.
- Mở rộng liên kết, hợp tác trong quảng bá, xúc tiến; phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch đặc sắc, đa dạng; đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch. Tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư, kinh doanh du lịch tại các khu, điểm du lịch. Hoàn thành hồ sơ Công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn, Bình Châu và vùng phụ cận, trình UNESCO chậm nhất trong tháng 11/2018; hỗ trợ sớm hoàn thiện các thủ tục để nhà đầu tư triển khai dự án Công viên hòa bình Mỹ Lai.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển các khu, điểm du lịch, các cơ sở lưu trú, nhà hàng theo quy hoạch; mở rộng, liên kết, hợp tác phát triển du lịch, hình thành các tour, tuyến du lịch. Hỗ trợ, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành đưa vào khai thác các khu, điểm du lịch đã được chấp thuận; kiên quyết thu hồi các dự án không thực hiện theo tiến độ cam kết. Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tuyên truyền nâng cao kiến thức cho người dân, doanh nghiệp về phát triển du lịch, dịch vụ; khuyến khích du lịch cộng đồng.
e) Về phát triển kết cấu hạ tầng
Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi, thẩm quyền quản lý chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố:
- Huy động, sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng; hoàn thành đưa vào sử dụng dự án cầu Thạch Bích; khởi công và đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình: đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc, nâng cấp, mở rộng đường Quảng Ngãi - Chợ Chùa, cầu Cửa Đại...
- Tham mưu UBND tỉnh tiếp tục làm việc với các Bộ, ngành Trung ương để sớm đầu tư, nâng cấp Quốc lộ 24B (trước mắt đoạn từ đường sắt Bắc Nam đến Trung tâm huyện lỵ Sơn Tịnh mới). Đôn đốc các nhà thầu tích cực thi công hoàn thành dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1 (đoạn Dốc Sỏi - VSIP) trong tháng 7/2018; đề nghị Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam đôn đốc các nhà thầu tích cực thi công hoàn thành dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi trước ngày 19/5/2018,...
- Tiếp tục huy động nguồn lực từ quỹ đất và nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng đô thị, nhất là dọc đường Mỹ Khê - Trà Khúc và đường bờ Nam sông Trà Khúc. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng đô thị thành phố Quảng Ngãi, trung tâm huyện Sơn Tịnh mới và kết cấu hạ tầng đô thị cấp huyện theo hướng tỉnh hỗ trợ một phần, còn lại huy động từ quỹ đất hoặc hợp tác theo phương thức đối tác công tư (PPP); nhất là tập trung nguồn lực để hoàn thiện đô thị Đức Phổ mở rộng và trình Bộ Xây dựng, Bộ Nội vụ để công nhận đô thị loại 4 và trở thành thị xã trực thuộc tỉnh theo quy hoạch. Kiểm tra, đôn đốc thực hiện các dự án bất động sản ở các đô thị; quản lý chất lượng các dự án bất động sản từ khâu quy hoạch, chủ trương đầu tư, thực hiện đầu tư và quản lý, vận hành các khu đô thị mới, chú trọng quản lý chất lượng đô thị.
- Từng bước xây dựng các đô thị đồng bộ về kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; đô thị thông minh, xanh, tiết kiệm năng lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng 1/2000 các huyện, thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Quản lý chặt chẽ các quy hoạch xây dựng, đô thị đã được phê duyệt, nhất là Quy hoạch chi tiết 1/500 dọc hai bờ sông Trà Khúc, Trà Bồng, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 huyện Lý Sơn,... Gắn phát triển đô thị, quản lý, sử dụng đất với đầu tư xây dựng các công trình, dự án nhất là dự án cầu Cửa Đại, nhằm đảm bảo sự phát triển đồng bộ, bền vững, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình giao thông trên địa bàn tỉnh, công tác quản lý quy hoạch đô thị, nhất là việc quy hoạch, cấp phép xây dựng tại thành phố Quảng Ngãi.
f) Về phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo ở các huyện miền núi
(1) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi, thẩm quyền quản lý chủ trì, phối hợp các sở, ban ngành và UBND các huyện thành phố:
- Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững nhất là trên địa bàn 6 huyện miền núi; triển khai thực hiện các mô hình sản xuất có hiệu quả; thực hiện tốt các chính sách khuyến khích giảm nghèo, Đề án thí điểm chính sách khuyến khích hộ nghèo tạo ra nhiều sản phẩm để tăng thu nhập và vươn lên thoát nghèo bền vững ở 02 huyện Sơn Tây và Tây Trà.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình, chính sách dân tộc và miền núi, giảm nghèo, nhất là hỗ trợ sản xuất, phát triển cây ăn quả đã có mô hình có kết quả; rà soát, thực hiện có hiệu quả công tác định canh, định cư. Chú trọng bồi dưỡng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Tăng cường công tác giáo dục, y tế và chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động; tạo điều kiện để người dân chủ động tham gia xây dựng, thực hiện và giám sát việc thực hiện chính sách. Ngăn chặn có hiệu quả các hủ tục, phòng ngừa dịch bệnh.
(2) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục rà soát, tham mưu UBND tỉnh thu hồi diện tích đất lâm nghiệp sử dụng không hiệu quả hoặc chưa sử dụng giao cho dân, bảo đảm các hộ đồng bào dân tộc thiểu số có đất, có rừng sản xuất.
(3) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sắp xếp, nâng cao hiệu quả hoạt động các Ban quản lý rừng phòng hộ.

Content:
Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ đột phá, trọng tâm
a) Các sở, ban ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ tham mưu UBND tỉnh báo cáo, đánh giá sơ kết việc thực hiện các kết luận, nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy khóa XIX để bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện thắng lợi 03 nhiệm vụ đột phá, 03 nhiệm vụ trọng tâm.
b) Về phát triển công nghiệp
Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố:
- Phấn đấu tốc độ tăng GRDP của khu vực công nghiệp và xây dựng đạt khoảng 11,1%, trong đó công nghiệp khoảng 10%, xây dựng khoảng 20,2%.
Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế, ưu tiên thu hút các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; công nghiệp phục vụ nông nghiệp; công nghiệp chế biến nông sản; công nghiệp hóa dầu; công nghiệp hỗ trợ gắn với liên kết chuỗi giá trị; các dự án sử dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường; kiên quyết từ chối các dự án có công nghệ lạc hậu, có nguy cơ ô nhiễm môi trường.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động, giá trị gia tăng sản phẩm; chủ động tham gia và tận dụng thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, phát triển các ngành công nghiệp mới có lợi thế.
- Tiếp tục huy động các nguồn lực từng bước hoàn thiện hạ tầng Khu Kinh tế Dung Quất, các khu, cụm công nghiệp, nhất là nguồn lực của các nhà đầu tư đầu tư, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp theo quy hoạch. Chủ động phối hợp thực hiện Quy hoạch Trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng quốc gia.
- Tham mưu UBND tỉnh kiến nghị và làm việc với Chính phủ, các bộ, ngành hỗ trợ tháo gỡ khó khăn về cơ chế, chính sách, bảo đảm hoạt động bình thường của Nhà máy lọc dầu Dung Quất; thực hiện cổ phần hóa và nâng cấp, mở rộng Nhà máy; giải quyết các vấn đề liên quan đến Nhà máy Ethanol, Nhà máy đóng tàu Dung Quất.
- Tập trung xử lý và tham mưu UBND tỉnh tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc về bồi thường, giải phóng mặt bằng ở các dự án: Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất, Nâng cấp mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất, Khu đô thị công nghiệp Dung Quất, Khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ VSIP...
- Tổ chức bàn giao lưới điện hạ áp nông thôn tại các địa phương cho Công ty Điện lực Quảng Ngãi quản lý theo quy định để đảm bảo việc đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng lưới điện, đảm bảo cung cấp điện liên tục, an toàn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và sinh hoạt của Nhân dân.
- Thường xuyên kiểm tra, rà soát, xử lý và đề xuất UBND tỉnh xử lý đối với các dự án chậm tiến độ.
c) Về phát triển nông nghiệp, kinh tế biển; xây dựng nông thôn mới
(1) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi, thẩm quyền quản lý:
- Tập trung thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2015 - 2020, nhằm tạo sự chuyển biến rõ nét trong việc thực hiện chủ trương cơ cấu lại ngành nông nghiệp; trong đó năm 2018 chọn huyện Mộ Đức là huyện điểm để thực hiện. Tham mưu UBND tỉnh việc điều chỉnh, bổ sung Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững cho phù hợp với quy định của Trung ương và thực tiễn hiện nay của địa phương.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP của khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt khoảng 4%.
- Phát triển nông nghiệp đi đôi với phát triển công nghiệp chế biến sâu, chế biến tinh, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, các quy trình sản xuất tiên tiến, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp an toàn, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch. Khuyến khích liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản, thủy sản, từng bước hình thành chuỗi giá trị, tạo đầu ra ổn định cho hàng nông sản; nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị.
- Nâng cao năng lực dự báo thị trường, định hướng sản xuất một số loại nông sản đặc thù, có lợi thế. Chuyển mạnh từ sản xuất hộ gia đình sang mô hình sản xuất trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp để liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ. Đẩy mạnh phát triển ngành nghề nông thôn gắn với mỗi xã, phường một sản phẩm.
- Ưu tiên hỗ trợ tối đa doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, nhất là các dự án phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông sản hữu cơ. Trước mắt, tập trung hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho dự án Trang trại bò sữa Vinamilk; dự án chuỗi nông nghiệp công nghệ cao OFB, dự án sản xuất rau, củ, quả dược liệu công nghệ cao Mộ Đức... sớm đưa vào hoạt động; triển khai trồng thử nghiệm cây gai xanh AP1 ở một số địa phương.
- Thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và đóng cửa rừng tự nhiên; kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, đất lâm nghiệp. Đẩy mạnh giao đất, giao rừng; tổ chức sắp xếp lại và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp. Tổ chức thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn; hỗ trợ khuyến khích trồng cây gỗ nguy cấp, quý, hiếm.
- Phát triển kinh tế biển, đảo gắn với bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia và nâng cao đời sống nhân dân; tiếp tục tổ chức thực hiện tốt chương trình cải hoán, đóng mới tàu vỏ thép, vỏ vật liệu mới theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP và Nghị định số 89/2015/NĐ-CP của Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển thủy sản; tổ chức lại sản xuất của ngư dân trên biển theo mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp; khuyến khích đầu tư dịch vụ cảng biển, vận tải biển, đóng, sửa chữa tàu thuyền, dịch vụ hậu cần nghề cá...
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới, ưu tiên cho các dự án phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập người dân; gắn kết hiệu quả việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững.
(2) Sở Tài nguyên và Môi trường khẩn trương xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất nông nghiệp.
(3) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương tập trung xây dựng Chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (bổ sung vào Quy định ưu đãi, hỗ trợ và thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi được ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của UBND tỉnh), sau khi Chính phủ ban hành Nghị định mới thay thế Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
d) Về phát triển dịch vụ, du lịch
Sở Công Thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi, thẩm quyền quản lý chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố:
- Thực hiện Đề án phát triển dịch vụ, du lịch tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020. Huy động nhiều nguồn lực, tranh thủ sự ủng hộ của Trung ương để đầu tư phát triển huyện đảo Lý Sơn mạnh về kinh tế, trọng tâm là phát triển dịch vụ, du lịch.
Phấn đấu năm 2018 tốc độ tăng trưởng GRDP của khu vực dịch vụ đạt khoảng 8,5%.
- Khuyến khích phát triển các ngành dịch vụ có hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị gia tăng cao, dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp và công nghiệp; dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao...; nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải.
- Đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, quảng bá và xây dựng hình ảnh, thương hiệu, xuất xứ hàng hóa cho sản phẩm. Xây dựng mối liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm; đưa sản phẩm vào các hệ thống siêu thị, trung tâm phân phối.
- Huy động nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống chợ theo quy hoạch. Tiếp tục triển khai thực hiện các biện pháp để đưa Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” thực sự đi vào cuộc sống, gắn với thúc đẩy sản xuất và phát triển thị trường trong tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thị trường, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng; xử lý nghiêm và công bố công khai các hành vi vi phạm.
- Mở rộng liên kết, hợp tác trong quảng bá, xúc tiến; phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch đặc sắc, đa dạng; đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch. Tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư, kinh doanh du lịch tại các khu, điểm du lịch. Hoàn thành hồ sơ Công viên địa chất toàn cầu Lý Sơn, Bình Châu và vùng phụ cận, trình UNESCO chậm nhất trong tháng 11/2018; hỗ trợ sớm hoàn thiện các thủ tục để nhà đầu tư triển khai dự án Công viên hòa bình Mỹ Lai.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển các khu, điểm du lịch, các cơ sở lưu trú, nhà hàng theo quy hoạch; mở rộng, liên kết, hợp tác phát triển du lịch, hình thành các tour, tuyến du lịch. Hỗ trợ, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành đưa vào khai thác các khu, điểm du lịch đã được chấp thuận; kiên quyết thu hồi các dự án không thực hiện theo tiến độ cam kết. Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tuyên truyền nâng cao kiến thức cho người dân, doanh nghiệp về phát triển du lịch, dịch vụ; khuyến khích du lịch cộng đồng.
e) Về phát triển kết cấu hạ tầng
Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi, thẩm quyền quản lý chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố:
- Huy động, sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng; hoàn thành đưa vào sử dụng dự án cầu Thạch Bích; khởi công và đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình: đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc, nâng cấp, mở rộng đường Quảng Ngãi - Chợ Chùa, cầu Cửa Đại...
- Tham mưu UBND tỉnh tiếp tục làm việc với các Bộ, ngành Trung ương để sớm đầu tư, nâng cấp Quốc lộ 24B (trước mắt đoạn từ đường sắt Bắc Nam đến Trung tâm huyện lỵ Sơn Tịnh mới). Đôn đốc các nhà thầu tích cực thi công hoàn thành dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1 (đoạn Dốc Sỏi - VSIP) trong tháng 7/2018; đề nghị Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam đôn đốc các nhà thầu tích cực thi công hoàn thành dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi trước ngày 19/5/2018,...
- Tiếp tục huy động nguồn lực từ quỹ đất và nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng đô thị, nhất là dọc đường Mỹ Khê - Trà Khúc và đường bờ Nam sông Trà Khúc. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng đô thị thành phố Quảng Ngãi, trung tâm huyện Sơn Tịnh mới và kết cấu hạ tầng đô thị cấp huyện theo hướng tỉnh hỗ trợ một phần, còn lại huy động từ quỹ đất hoặc hợp tác theo phương thức đối tác công tư (PPP); nhất là tập trung nguồn lực để hoàn thiện đô thị Đức Phổ mở rộng và trình Bộ Xây dựng, Bộ Nội vụ để công nhận đô thị loại 4 và trở thành thị xã trực thuộc tỉnh theo quy hoạch. Kiểm tra, đôn đốc thực hiện các dự án bất động sản ở các đô thị; quản lý chất lượng các dự án bất động sản từ khâu quy hoạch, chủ trương đầu tư, thực hiện đầu tư và quản lý, vận hành các khu đô thị mới, chú trọng quản lý chất lượng đô thị.
- Từng bước xây dựng các đô thị đồng bộ về kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; đô thị thông minh, xanh, tiết kiệm năng lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng 1/2000 các huyện, thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Quản lý chặt chẽ các quy hoạch xây dựng, đô thị đã được phê duyệt, nhất là Quy hoạch chi tiết 1/500 dọc hai bờ sông Trà Khúc, Trà Bồng, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000 huyện Lý Sơn,... Gắn phát triển đô thị, quản lý, sử dụng đất với đầu tư xây dựng các công trình, dự án nhất là dự án cầu Cửa Đại, nhằm đảm bảo sự phát triển đồng bộ, bền vững, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình giao thông trên địa bàn tỉnh, công tác quản lý quy hoạch đô thị, nhất là việc quy hoạch, cấp phép xây dựng tại thành phố Quảng Ngãi.
f) Về phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo ở các huyện miền núi
(1) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi, thẩm quyền quản lý chủ trì, phối hợp các sở, ban ngành và UBND các huyện thành phố:
- Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững nhất là trên địa bàn 6 huyện miền núi; triển khai thực hiện các mô hình sản xuất có hiệu quả; thực hiện tốt các chính sách khuyến khích giảm nghèo, Đề án thí điểm chính sách khuyến khích hộ nghèo tạo ra nhiều sản phẩm để tăng thu nhập và vươn lên thoát nghèo bền vững ở 02 huyện Sơn Tây và Tây Trà.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình, chính sách dân tộc và miền núi, giảm nghèo, nhất là hỗ trợ sản xuất, phát triển cây ăn quả đã có mô hình có kết quả; rà soát, thực hiện có hiệu quả công tác định canh, định cư. Chú trọng bồi dưỡng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Tăng cường công tác giáo dục, y tế và chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động; tạo điều kiện để người dân chủ động tham gia xây dựng, thực hiện và giám sát việc thực hiện chính sách. Ngăn chặn có hiệu quả các hủ tục, phòng ngừa dịch bệnh.
(2) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục rà soát, tham mưu UBND tỉnh thu hồi diện tích đất lâm nghiệp sử dụng không hiệu quả hoặc chưa sử dụng giao cho dân, bảo đảm các hộ đồng bào dân tộc thiểu số có đất, có rừng sản xuất.
(3) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sắp xếp, nâng cao hiệu quả hoạt động các Ban quản lý rừng phòng hộ.