Document: Điều 3 Thông tư 03/2012/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 66/2011/NĐ-CP quy định áp dụng Luật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "26/06/2012", "sign_number": "03/2012/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "26/06/2012", "sign_number": "03/2012/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "26/06/2012", "sign_number": "03/2012/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "26/06/2012", "sign_number": "03/2012/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "26/06/2012", "sign_number": "03/2012/TT-BNV", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 03/2012/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 66/2011/NĐ-CP quy định áp dụng Luật có nội dung như sau:

Điều 3. Bổ nhiệm lại
1. Tuổi bổ nhiệm lại:
a) Người quản lý doanh nghiệp còn từ đủ 03 năm (36 tháng) công tác trở lên, chức danh kiểm soát viên còn từ đủ 02 năm (24 tháng) công tác trở lên trước khi đến tuổi nghỉ hưu, nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định;
b) Người quản lý doanh nghiệp còn dưới 02 năm (24 tháng) công tác, chức danh kiểm soát viên còn dưới 01 năm (12 tháng) công tác trước khi đến tuổi nghỉ hưu, thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo để làm chuyên môn đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
2. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại:
a) Trước 03 tháng, tính đến thời hạn bổ nhiệm lại, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty thông báo cho người quản lý doanh nghiệp biết, đối với chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty do Bộ quản lý ngành thông báo và tiến hành quy trình, thủ tục xem xét bổ nhiệm lại;
b) Quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại được thực hiện như quy định tại Khoản 2 và các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i Khoản 3 Điều 2 Thông tư này;
c) Người quản lý doanh nghiệp tự nhận xét, đánh giá trước hội nghị cán bộ chủ chốt việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ;
3. Trên cơ sở ý kiến của cấp ủy đảng, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty nhận xét, đánh giá trong thời gian 05 năm đảm nhận chức vụ và đề xuất ý kiến bổ nhiệm lại hay không bổ nhiệm lại; ra quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại.
4. Tờ trình và hồ sơ bổ nhiệm lại thực hiện như bổ nhiệm lần đầu, quy định tại Khoản 6 Điều 2 Thông tư này.

Content:
Điều 3. Bổ nhiệm lại
1. Tuổi bổ nhiệm lại:
a) Người quản lý doanh nghiệp còn từ đủ 03 năm (36 tháng) công tác trở lên, chức danh kiểm soát viên còn từ đủ 02 năm (24 tháng) công tác trở lên trước khi đến tuổi nghỉ hưu, nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định;
b) Người quản lý doanh nghiệp còn dưới 02 năm (24 tháng) công tác, chức danh kiểm soát viên còn dưới 01 năm (12 tháng) công tác trước khi đến tuổi nghỉ hưu, thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo để làm chuyên môn đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
2. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại:
a) Trước 03 tháng, tính đến thời hạn bổ nhiệm lại, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty thông báo cho người quản lý doanh nghiệp biết, đối với chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty do Bộ quản lý ngành thông báo và tiến hành quy trình, thủ tục xem xét bổ nhiệm lại;
b) Quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại được thực hiện như quy định tại Khoản 2 và các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i Khoản 3 Điều 2 Thông tư này;
c) Người quản lý doanh nghiệp tự nhận xét, đánh giá trước hội nghị cán bộ chủ chốt việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ;
3. Trên cơ sở ý kiến của cấp ủy đảng, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty nhận xét, đánh giá trong thời gian 05 năm đảm nhận chức vụ và đề xuất ý kiến bổ nhiệm lại hay không bổ nhiệm lại; ra quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại.
4. Tờ trình và hồ sơ bổ nhiệm lại thực hiện như bổ nhiệm lần đầu, quy định tại Khoản 6 Điều 2 Thông tư này.