Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/12/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/12/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/12/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/12/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/12/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa Kiên Giang

Điều 3. Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa
1. Lập kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa
a) Hàng năm, căn cứ vào tình trạng công trình đường thủy nội địa, các thông tin về quy mô và kết cấu công trình, lịch sử sửa chữa bảo trì, các dữ liệu khác về các công trình đường thủy nội địa, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình bảo trì, định mức kinh tế - kỹ thuật, Sở Giao thông vận tải lập kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa trước ngày 30 tháng 5 cho năm sau.
b) Kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải có các thông tin: Danh mục, hạng mục công trình; khối lượng chủ yếu, kinh phí thực hiện; quy mô và giải pháp kỹ thuật sửa chữa, bảo trì; thời gian, phương thức thực hiện và mức độ ưu tiên. Kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa được lập theo Biểu mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, bảo trì công trình đường thủy nội địa.

Content:
Lập kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa
a) Hàng năm, căn cứ vào tình trạng công trình đường thủy nội địa, các thông tin về quy mô và kết cấu công trình, lịch sử sửa chữa bảo trì, các dữ liệu khác về các công trình đường thủy nội địa, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình bảo trì, định mức kinh tế - kỹ thuật, Sở Giao thông vận tải lập kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa trước ngày 30 tháng 5 cho năm sau.
b) Kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải có các thông tin: Danh mục, hạng mục công trình; khối lượng chủ yếu, kinh phí thực hiện; quy mô và giải pháp kỹ thuật sửa chữa, bảo trì; thời gian, phương thức thực hiện và mức độ ưu tiên. Kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa được lập theo Biểu mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, bảo trì công trình đường thủy nội địa.