Document: Điều 4 Thông tư 43/2015/TT-BCT tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/12/2015", "sign_number": "43/2015/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/12/2015", "sign_number": "43/2015/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/12/2015", "sign_number": "43/2015/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/12/2015", "sign_number": "43/2015/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/12/2015", "sign_number": "43/2015/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 43/2015/TT-BCT tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu mới nhất có nội dung như sau:

Điều 4. Nguyên tắc xác định hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu
1. Hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu được quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này là tổng hao hụt xăng dầu của các công đoạn mà hoạt động kinh doanh xăng dầu đó thực hiện.
2. Lượng xăng dầu để xác định tỷ lệ hao hụt xăng dầu được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với xăng khoáng, xăng sinh học, etanol nhiên liệu E100, dầu hỏa, dầu điêzen quy đổi về điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ: 15oC; áp suất: 101,325 kPa và tính theo hệ thống chuẩn đo lường quốc gia); riêng trường hợp xuất bán tại cột đo xăng dầu của cửa hàng bán lẻ xăng dầu đơn vị tính là lít thực tế;
b) Đối với nhiên liệu đốt lò (FO) các loại đơn vị tính là khối lượng (kg).
3. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu của các công đoạn và tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu được xác định theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Thông tư này.
4. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá và điều chỉnh phù hợp với thực trạng trang thiết bị công nghệ, trình độ, yêu cầu quản lý và cơ chế kinh doanh xăng dầu trong từng thời kỳ.

Content:
Điều 4. Nguyên tắc xác định hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu
1. Hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu được quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này là tổng hao hụt xăng dầu của các công đoạn mà hoạt động kinh doanh xăng dầu đó thực hiện.
2. Lượng xăng dầu để xác định tỷ lệ hao hụt xăng dầu được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với xăng khoáng, xăng sinh học, etanol nhiên liệu E100, dầu hỏa, dầu điêzen quy đổi về điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ: 15oC; áp suất: 101,325 kPa và tính theo hệ thống chuẩn đo lường quốc gia); riêng trường hợp xuất bán tại cột đo xăng dầu của cửa hàng bán lẻ xăng dầu đơn vị tính là lít thực tế;
b) Đối với nhiên liệu đốt lò (FO) các loại đơn vị tính là khối lượng (kg).
3. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu của các công đoạn và tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu được xác định theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Thông tư này.
4. Tỷ lệ hao hụt xăng dầu được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá và điều chỉnh phù hợp với thực trạng trang thiết bị công nghệ, trình độ, yêu cầu quản lý và cơ chế kinh doanh xăng dầu trong từng thời kỳ.