Document: Điều 38 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quản lý ngoại hối vay trả nợ nước ngoài doanh nghiệp mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/09/2022", "sign_number": "12/2022/TT-NHNN", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/09/2022", "sign_number": "12/2022/TT-NHNN", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/09/2022", "sign_number": "12/2022/TT-NHNN", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/09/2022", "sign_number": "12/2022/TT-NHNN", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/09/2022", "sign_number": "12/2022/TT-NHNN", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 38 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quản lý ngoại hối vay trả nợ nước ngoài doanh nghiệp mới nhất có nội dung như sau:

Điều 38. Khoản nhận nợ giữa bên đi vay và bên bảo đảm
1. Khoản nhận nợ (nếu có) giữa bên đi vay và bên bảo đảm là khoản nợ mà bên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả cho bên bảo đảm sau khi bên bảo đảm đã thực hiện nghĩa vụ bảo đảm theo các thỏa thuận giữa bên đi vay, bên bảo đảm, bên cho vay liên quan đến khoản vay nước ngoài (sau đây gọi tắt là “khoản nhận nợ”).
2. Khoản nhận nợ tối đa không vượt quá số tiền tương đương với nghĩa vụ nợ theo thỏa thuận vay nước ngoài đã được thực hiện thông qua thực thi các biện pháp bảo đảm.
3. Trường hợp bên đi vay và bên bảo đảm là người cư trú có thỏa thuận về lãi, phí đối với khoản nhận nợ, nội dung thỏa thuận về lãi, phí đối với khoản nhận nợ phải phù hợp với quy định hiện hành của Bộ luật Dân sự.
4. Trường hợp bên đi vay và bên bảo đảm là người không cư trú có thỏa thuận về lãi, phí đối với khoản nhận nợ, tổng số tiền lãi, phí mà bên đi vay trả cho bên bảo đảm quy đổi theo tỷ lệ phần trăm hàng năm tính trên tổng số tiền khoản nhận nợ không vượt quá lãi suất áp dụng cho số tiền vay chậm thanh toán quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài có biện pháp bảo đảm.
5. Việc thỏa thuận đồng tiền nhận nợ và đồng tiền thanh toán khoản nhận nợ trên lãnh thổ phải phù hợp với quy định về hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.

Content:
Điều 38. Khoản nhận nợ giữa bên đi vay và bên bảo đảm
1. Khoản nhận nợ (nếu có) giữa bên đi vay và bên bảo đảm là khoản nợ mà bên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả cho bên bảo đảm sau khi bên bảo đảm đã thực hiện nghĩa vụ bảo đảm theo các thỏa thuận giữa bên đi vay, bên bảo đảm, bên cho vay liên quan đến khoản vay nước ngoài (sau đây gọi tắt là “khoản nhận nợ”).
2. Khoản nhận nợ tối đa không vượt quá số tiền tương đương với nghĩa vụ nợ theo thỏa thuận vay nước ngoài đã được thực hiện thông qua thực thi các biện pháp bảo đảm.
3. Trường hợp bên đi vay và bên bảo đảm là người cư trú có thỏa thuận về lãi, phí đối với khoản nhận nợ, nội dung thỏa thuận về lãi, phí đối với khoản nhận nợ phải phù hợp với quy định hiện hành của Bộ luật Dân sự.
4. Trường hợp bên đi vay và bên bảo đảm là người không cư trú có thỏa thuận về lãi, phí đối với khoản nhận nợ, tổng số tiền lãi, phí mà bên đi vay trả cho bên bảo đảm quy đổi theo tỷ lệ phần trăm hàng năm tính trên tổng số tiền khoản nhận nợ không vượt quá lãi suất áp dụng cho số tiền vay chậm thanh toán quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài có biện pháp bảo đảm.
5. Việc thỏa thuận đồng tiền nhận nợ và đồng tiền thanh toán khoản nhận nợ trên lãnh thổ phải phù hợp với quy định về hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.