Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 917/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch ngành phát thanh truyền hình Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2017", "sign_number": "917/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2017", "sign_number": "917/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2017", "sign_number": "917/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2017", "sign_number": "917/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2017", "sign_number": "917/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 917/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch ngành phát thanh truyền hình Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch ngành phát thanh – truyền hình tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu Quy hoạch
a) Mục tiêu tổng quát
Phát thanh, truyền hình phát triển đảm bảo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý của chính quyền, tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
Phục vụ tốt hơn nhu cầu hưởng thụ thông tin, nâng cao chất lượng đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, tạo sự đồng thuận trong dư luận xã hội, giảm tỷ lệ mất cân đối trong thụ hưởng thông tin giữa khu vực thành thị và nông thôn, vùng sâu, vùng xa; phấn đấu đưa tỷ lệ hưởng thụ thông tin giữa hai khu vực từ 75%/25% hiện nay lên mức 60%/40%.
b) Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2020
Tỷ lệ hộ dân thu được sóng phát thanh, truyền hình của tỉnh là 100%.
Chuyển đổi 100% các Đài Truyền thanh vô tuyến cấp xã nằm trong băng tần (87-108)Mhz về băng tần (54-68)Mhz.
Đảm bảo phạm vi vùng phủ sóng truyền hình số mặt đất lớn hơn vùng phủ sóng truyền hình tương tự mặt đất hiện nay. Đảm bảo khu vực có vùng lõm sóng tại các huyện Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Ba Tơ, Đức Phổ và Tây Trà thu được truyền hình số qua nhiều phương thức khác nhau.
Tỷ lệ hộ xem truyền hình trả tiền đạt trên 50%. Doanh thu thuê bao truyền hình trả tiền đạt trên 35 tỷ đồng/năm.
Đến năm 2025
Số hóa truyền dẫn phát sóng phát thanh.
Đảm bảo 100% số Đài Truyền thanh cấp xã hoạt động tốt đáp ứng được các nhiệm vụ tuyên truyền trên địa bàn.
Tỷ lệ hộ xem truyền hình trả tiền đạt trên 60%. Doanh thu thuê bao truyền hình trả tiền đạt trên 50 tỷ đồng/năm.
Định hướng đến năm 2030
Đến năm 2030, tỉnh Quảng Ngãi có hệ thống các đơn vị phát thanh, truyền hình có tiềm lực tài chính vững mạnh, hoạt động trên nhiều lĩnh vực, cung cấp đa dạng các loại hình thông tin, phạm vi hoạt động phủ khắp cả nước, vươn ra phạm vi khu vực và quốc tế, đáp ứng tốt nhu cầu thông tin của tỉnh công nghiệp, có vị thế quan trọng trong khu vực và cả nước.
Các đơn vị phát thanh, truyền hình tham gia vào nhiều lĩnh vực khác có liên quan đến thông tin, báo chí như các hoạt động truyền thông sự kiện, sản xuất phim truyện, giải trí, trò chơi, kinh doanh trực tuyến, kinh doanh hạ tầng… phù hợp với pháp luật Việt Nam; các ngành nghề kinh doanh có vai trò hỗ trợ nhau phát triển.
II. QUY HOẠCH NGÀNH PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2030
1) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Đến năm 2020
Hoàn thành chuyển đổi công nghệ phát sóng truyền hình tương tự sang phát sóng truyền hình số mặt đất trước ngày 31/12/2018.
Thời lượng phát sóng truyền hình chương trình thời sự, chính trị, an ninh quốc phòng đạt khoảng 4 giờ/ngày, tổng thời lượng phát sóng đạt khoảng 20 - 22 giờ/ngày.
Phối hợp với doanh nghiệp truyền dẫn phát sóng số mặt đất đầu tư xây dựng hạ tầng đảm bảo khu vực lõm sóng tại các huyện Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Ba Tơ, Đức Phổ và Tây Trà thu được truyền hình số qua nhiều phương thức khác nhau (số mặt đất, vệ tinh, truyền hình qua Internet).
Đến năm 2025
Số hóa truyền dẫn phát sóng phát thanh.
Thời lượng phát sóng truyền hình chương trình thời sự, chính trị, an ninh, quốc phòng đạt khoảng 5 giờ, tổng thời lượng phát sóng đạt khoảng 22-24 giờ/ngày.
Tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh sắp xếp theo Quyết định số 449/QĐ-UBND ngày 28/6/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh quảng ngãi giai đoạn 2017 - 2025.
2) Đài Truyền thanh – Truyền hình cấp huyện
Đến năm 2020: Nâng cấp trụ sở, trang thiết bị, cơ sở vật chất các Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện. Tăng số lượng, thời lượng, chất lượng, cộng tác với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng trang truyền hình địa phương. Đảm bảo các Đài Truyền thanh
- Truyền hình cấp huyện phát sóng 3 buổi/ngày. Trên 75% lao động có trình độ đại học. Cơ cấu lao động bao gồm 60% phóng viên, biên tập viên, 30% cán bộ kỹ thuật và 10% lao động khác.
Đến năm 2025: Đẩy mạnh số lượng, thời lượng, chất lượng các chương trình của Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện. Trên 85% lao động có trình độ đại học. Cơ cấu lao động bao gồm 60% phóng viên, biên tập viên, 30% cán bộ kỹ thuật và 10% lao động khác.
3) Đài Truyền thanh cấp xã
Đến năm 2020: Sửa chữa, nâng cấp các Đài Truyền thanh cấp xã hỏng, không đảm bảo hoạt động thường xuyên trong quá trình sử dụng. Chuyển đổi 100% các Đài Truyền thanh vô tuyến cấp xã nằm trong băng tần (87-108)Mhz về băng tần (54-68)Mhz theo quy hoạch của Chính phủ. Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có Đài truyền thanh cấp xã đạt 100%.
Đến năm 2025: Đảm bảo 100% Đài Truyền thanh cấp xã hoạt động tốt đáp ứng được các nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền trên địa bàn. 100% Cán bộ Đài truyền thanh cấp xã được đào tạo nghiệp vụ thông tin và truyền thông.
4) Truyền hình trả tiền
Đến năm 2020: Phát triển hạ tầng cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền bao gồm truyền hình cáp, truyền hình qua mạng Internet đến trung tâm huyện trên toàn tỉnh. Tỷ lệ hộ xem truyền hình trả tiền đạt trên 50%. Doanh thu truyền hình trả tiền đạt trên 35 tỷ đồng/năm.
Đến năm 2025: Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền bao gồm truyền hình cáp, truyền hình qua mạng Internet, truyền hình số mặt đất cung cấp đến trung tâm xã trên toàn tỉnh. Tỷ lệ hộ xem truyền hình trả tiền đạt trên 60%. Doanh thu thuê bao truyền hình trả tiền đạt trên 50 tỷ đồng/năm.
5. Định hướng đến năm 2030
a) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Chương trình truyền hình phát bằng các chuẩn chất lượng cao như chuẩn UHD hay 4k (3.840x2.160 có độ nét gấp 4 lần chuẩn HD) hoặc truyền hình nổi (3DTV); âm thanh đa kênh (5.1;7.1) và các công nghệ tiếp theo. Cung cấp nội dung truyền hình trên các thiết bị khác nhau (Tivi, màn hình máy tính, điện thoại di động, thiết bị thông minh, các thiết bị kết nối vạn vật, Chat Bots (ví dụ như thiết bị giao tiếp thông minh trong gia đình có ứng dụng trí tuệ nhân tạo). Thực hiện truyền hình 3 màn nhằm đảm bảo cho người xem có thể thu được nội dung bằng bất cứ thiết bị nào, ở bất cứ đâu, vào bất cứ thời điểm nào. Quá trình sản xuất chương trình ứng dụng các công nghệ hiện đại để sản xuất các chương trình có chất lượng rất cao: UHD, 4K, 3D.
b) Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện: Sử dụng công nghệ truyền thanh mới theo công nghệ DAB+, sử dụng chuẩn âm thanh AAC hiện đại cho phép chuyển tải nhiều chương trình phát thanh trên 1 kênh tần số và chất lượng âm thanh tốt hơn.
c) Đài truyền thanh cấp xã: Hạ tầng phát triển rộng khắp, thông tin đa dạng, ứng dụng công nghệ thông tin để thay đổi phương thức truyền tải thông tin cơ bản qua mạng Internet tới trực tiếp các hộ dân trong phạm vi phục vụ. Thiết bị đầu cuối tiếp nhận thông tin sẽ là các thiết bị thông minh của cá nhân trong hộ gia đình, vừa đảm bảo thông tin được truyền đạt, vừa đảm bảo tính cá nhân trong tiếp nhận thông tin.
d) Truyền hình trả tiền: Người dân được thụ hưởng các loại hình truyền hình theo yêu cầu (TvoD) thông qua đường cáp quang hoặc truyền hình vệ tinh. Người dân có thể thụ hưởng cùng lúc nhiều loại hình dịch vụ như Internet, truyền hình, phát thanh... của nhiều nhà cung cấp khác nhau trên cùng 1 đường truyền. Đối với dịch vụ truyền hình sẽ có nhiều dịch vụ đi kèm, trên đó người dân sẽ được cung cấp miễn phí đối với các kênh truyền hình quảng bá và trả phí cho các kênh truyền hình trả tiền. Phương thức tính cước sẽ tính riêng cho từng nội dung, theo thời gian xem chương trình hoặc sử dụng dịch vụ.
III. CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM
1. Dự án 1: Hỗ trợ đầu thu cho hộ nghèo, cận nghèo
- Nội dung: Hỗ trợ các hộ gia đình nghèo và cận nghèo đầu thu truyền hình số. Trên cơ sở danh sách các hộ nghèo, cận nghèo do UBND huyện, thành phố cung cấp, Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì việc lập danh sách đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc hỗ trợ theo quy định.
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Đối tượng: Hộ nghèo, hộ cận nghèo trên toàn tỉnh từ nguồn vốn của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích. Tổng số hộ dự kiến hỗ trợ là 75.760 hộ, bao gồm: 45.260 hộ nghèo, 30.500 hộ cận nghèo (Theo Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc chuẩn y kết quản Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi).
- Kinh phí thực hiện: 31,56 tỷ đồng.
- Nguồn kinh phí : Quỹ dịch vụ viễn thông công ích - Bộ Thông tin và Truyền thông (theo Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT ngày 30/3/2016 của Bộ Thông tin và truyền thông về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020) và ngân sách hỗ trợ của tỉnh đối với Hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh không thuộc diện hỗ trợ của Trung ương (nếu có).
- Thời gian thực hiện: 2018-2019.
2. Dự án 2: Xây dựng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất
- Nội dung: Xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng truyền hình số mặt đất DVB-T2 và phủ sóng các khu vực lõm sóng tại tỉnh Quảng Ngãi
- Hạng mục đầu tư:
Đầu tư máy phát sóng số DVB-T2 công suất 5-10Kw tại Đài phát sóng của Đài tỉnh. Các máy phát sóng số DVB-T2 công suất 100-500w tại các vị trí: xã Trà Quân, Trà Xinh (Tây Trà); xã Sơn Mùa (Sơn Tây); TT. Di Lăng, Sơn Thượng, Sơn Giang, Sơn thuỷ (Sơn Hà); Long Sơn, Long Môn (Minh Long); Ba Dinh, Ba Nam, Ba Liên (Ba Tơ); Phổ Khánh (Đức Phổ) và nâng cấp cải tạo hiện trạng tại các huyện: Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Ba Tơ, Đức Phổ, Lý Sơn.
Trạm mặt đất DTH/DVB-S
Thiết lập hệ thống đơn tần (SNF)
- Cơ quan chủ trì: Doanh nghiệp cung cấp hạ tầng truyền dẫn, phát sóng.
- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.
- Kinh phí thực hiện: 34 tỷ đồng
- Nguồn kinh phí: Doanh nghiệp.
- Thời gian thực hiện: 2018-2020.

Content:
Mục tiêu Quy hoạch
a) Mục tiêu tổng quát
Phát thanh, truyền hình phát triển đảm bảo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý của chính quyền, tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
Phục vụ tốt hơn nhu cầu hưởng thụ thông tin, nâng cao chất lượng đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, tạo sự đồng thuận trong dư luận xã hội, giảm tỷ lệ mất cân đối trong thụ hưởng thông tin giữa khu vực thành thị và nông thôn, vùng sâu, vùng xa; phấn đấu đưa tỷ lệ hưởng thụ thông tin giữa hai khu vực từ 75%/25% hiện nay lên mức 60%/40%.
b) Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2020
Tỷ lệ hộ dân thu được sóng phát thanh, truyền hình của tỉnh là 100%.
Chuyển đổi 100% các Đài Truyền thanh vô tuyến cấp xã nằm trong băng tần (87-108)Mhz về băng tần (54-68)Mhz.
Đảm bảo phạm vi vùng phủ sóng truyền hình số mặt đất lớn hơn vùng phủ sóng truyền hình tương tự mặt đất hiện nay. Đảm bảo khu vực có vùng lõm sóng tại các huyện Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Ba Tơ, Đức Phổ và Tây Trà thu được truyền hình số qua nhiều phương thức khác nhau.
Tỷ lệ hộ xem truyền hình trả tiền đạt trên 50%. Doanh thu thuê bao truyền hình trả tiền đạt trên 35 tỷ đồng/năm.
Đến năm 2025
Số hóa truyền dẫn phát sóng phát thanh.
Đảm bảo 100% số Đài Truyền thanh cấp xã hoạt động tốt đáp ứng được các nhiệm vụ tuyên truyền trên địa bàn.
Tỷ lệ hộ xem truyền hình trả tiền đạt trên 60%. Doanh thu thuê bao truyền hình trả tiền đạt trên 50 tỷ đồng/năm.
Định hướng đến năm 2030
Đến năm 2030, tỉnh Quảng Ngãi có hệ thống các đơn vị phát thanh, truyền hình có tiềm lực tài chính vững mạnh, hoạt động trên nhiều lĩnh vực, cung cấp đa dạng các loại hình thông tin, phạm vi hoạt động phủ khắp cả nước, vươn ra phạm vi khu vực và quốc tế, đáp ứng tốt nhu cầu thông tin của tỉnh công nghiệp, có vị thế quan trọng trong khu vực và cả nước.
Các đơn vị phát thanh, truyền hình tham gia vào nhiều lĩnh vực khác có liên quan đến thông tin, báo chí như các hoạt động truyền thông sự kiện, sản xuất phim truyện, giải trí, trò chơi, kinh doanh trực tuyến, kinh doanh hạ tầng… phù hợp với pháp luật Việt Nam; các ngành nghề kinh doanh có vai trò hỗ trợ nhau phát triển.
II. QUY HOẠCH NGÀNH PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2030
1) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Đến năm 2020
Hoàn thành chuyển đổi công nghệ phát sóng truyền hình tương tự sang phát sóng truyền hình số mặt đất trước ngày 31/12/2018.
Thời lượng phát sóng truyền hình chương trình thời sự, chính trị, an ninh quốc phòng đạt khoảng 4 giờ/ngày, tổng thời lượng phát sóng đạt khoảng 20 - 22 giờ/ngày.
Phối hợp với doanh nghiệp truyền dẫn phát sóng số mặt đất đầu tư xây dựng hạ tầng đảm bảo khu vực lõm sóng tại các huyện Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Ba Tơ, Đức Phổ và Tây Trà thu được truyền hình số qua nhiều phương thức khác nhau (số mặt đất, vệ tinh, truyền hình qua Internet).
Đến năm 2025
Số hóa truyền dẫn phát sóng phát thanh.
Thời lượng phát sóng truyền hình chương trình thời sự, chính trị, an ninh, quốc phòng đạt khoảng 5 giờ, tổng thời lượng phát sóng đạt khoảng 22-24 giờ/ngày.
Tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh sắp xếp theo Quyết định số 449/QĐ-UBND ngày 28/6/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh quảng ngãi giai đoạn 2017 - 2025.
2) Đài Truyền thanh – Truyền hình cấp huyện
Đến năm 2020: Nâng cấp trụ sở, trang thiết bị, cơ sở vật chất các Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện. Tăng số lượng, thời lượng, chất lượng, cộng tác với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng trang truyền hình địa phương. Đảm bảo các Đài Truyền thanh
- Truyền hình cấp huyện phát sóng 3 buổi/ngày. Trên 75% lao động có trình độ đại học. Cơ cấu lao động bao gồm 60% phóng viên, biên tập viên, 30% cán bộ kỹ thuật và 10% lao động khác.
Đến năm 2025: Đẩy mạnh số lượng, thời lượng, chất lượng các chương trình của Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện. Trên 85% lao động có trình độ đại học. Cơ cấu lao động bao gồm 60% phóng viên, biên tập viên, 30% cán bộ kỹ thuật và 10% lao động khác.
3) Đài Truyền thanh cấp xã
Đến năm 2020: Sửa chữa, nâng cấp các Đài Truyền thanh cấp xã hỏng, không đảm bảo hoạt động thường xuyên trong quá trình sử dụng. Chuyển đổi 100% các Đài Truyền thanh vô tuyến cấp xã nằm trong băng tần (87-108)Mhz về băng tần (54-68)Mhz theo quy hoạch của Chính phủ. Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có Đài truyền thanh cấp xã đạt 100%.
Đến năm 2025: Đảm bảo 100% Đài Truyền thanh cấp xã hoạt động tốt đáp ứng được các nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền trên địa bàn. 100% Cán bộ Đài truyền thanh cấp xã được đào tạo nghiệp vụ thông tin và truyền thông.
4) Truyền hình trả tiền
Đến năm 2020: Phát triển hạ tầng cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền bao gồm truyền hình cáp, truyền hình qua mạng Internet đến trung tâm huyện trên toàn tỉnh. Tỷ lệ hộ xem truyền hình trả tiền đạt trên 50%. Doanh thu truyền hình trả tiền đạt trên 35 tỷ đồng/năm.
Đến năm 2025: Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền bao gồm truyền hình cáp, truyền hình qua mạng Internet, truyền hình số mặt đất cung cấp đến trung tâm xã trên toàn tỉnh. Tỷ lệ hộ xem truyền hình trả tiền đạt trên 60%. Doanh thu thuê bao truyền hình trả tiền đạt trên 50 tỷ đồng/năm.
5. Định hướng đến năm 2030
a) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Chương trình truyền hình phát bằng các chuẩn chất lượng cao như chuẩn UHD hay 4k (3.840x2.160 có độ nét gấp 4 lần chuẩn HD) hoặc truyền hình nổi (3DTV); âm thanh đa kênh (5.1;7.1) và các công nghệ tiếp theo. Cung cấp nội dung truyền hình trên các thiết bị khác nhau (Tivi, màn hình máy tính, điện thoại di động, thiết bị thông minh, các thiết bị kết nối vạn vật, Chat Bots (ví dụ như thiết bị giao tiếp thông minh trong gia đình có ứng dụng trí tuệ nhân tạo). Thực hiện truyền hình 3 màn nhằm đảm bảo cho người xem có thể thu được nội dung bằng bất cứ thiết bị nào, ở bất cứ đâu, vào bất cứ thời điểm nào. Quá trình sản xuất chương trình ứng dụng các công nghệ hiện đại để sản xuất các chương trình có chất lượng rất cao: UHD, 4K, 3D.
b) Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện: Sử dụng công nghệ truyền thanh mới theo công nghệ DAB+, sử dụng chuẩn âm thanh AAC hiện đại cho phép chuyển tải nhiều chương trình phát thanh trên 1 kênh tần số và chất lượng âm thanh tốt hơn.
c) Đài truyền thanh cấp xã: Hạ tầng phát triển rộng khắp, thông tin đa dạng, ứng dụng công nghệ thông tin để thay đổi phương thức truyền tải thông tin cơ bản qua mạng Internet tới trực tiếp các hộ dân trong phạm vi phục vụ. Thiết bị đầu cuối tiếp nhận thông tin sẽ là các thiết bị thông minh của cá nhân trong hộ gia đình, vừa đảm bảo thông tin được truyền đạt, vừa đảm bảo tính cá nhân trong tiếp nhận thông tin.
d) Truyền hình trả tiền: Người dân được thụ hưởng các loại hình truyền hình theo yêu cầu (TvoD) thông qua đường cáp quang hoặc truyền hình vệ tinh. Người dân có thể thụ hưởng cùng lúc nhiều loại hình dịch vụ như Internet, truyền hình, phát thanh... của nhiều nhà cung cấp khác nhau trên cùng 1 đường truyền. Đối với dịch vụ truyền hình sẽ có nhiều dịch vụ đi kèm, trên đó người dân sẽ được cung cấp miễn phí đối với các kênh truyền hình quảng bá và trả phí cho các kênh truyền hình trả tiền. Phương thức tính cước sẽ tính riêng cho từng nội dung, theo thời gian xem chương trình hoặc sử dụng dịch vụ.
III. CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM
1. Dự án 1: Hỗ trợ đầu thu cho hộ nghèo, cận nghèo
- Nội dung: Hỗ trợ các hộ gia đình nghèo và cận nghèo đầu thu truyền hình số. Trên cơ sở danh sách các hộ nghèo, cận nghèo do UBND huyện, thành phố cung cấp, Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì việc lập danh sách đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc hỗ trợ theo quy định.
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Đối tượng: Hộ nghèo, hộ cận nghèo trên toàn tỉnh từ nguồn vốn của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích. Tổng số hộ dự kiến hỗ trợ là 75.760 hộ, bao gồm: 45.260 hộ nghèo, 30.500 hộ cận nghèo (Theo Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc chuẩn y kết quản Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi).
- Kinh phí thực hiện: 31,56 tỷ đồng.
- Nguồn kinh phí : Quỹ dịch vụ viễn thông công ích - Bộ Thông tin và Truyền thông (theo Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT ngày 30/3/2016 của Bộ Thông tin và truyền thông về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020) và ngân sách hỗ trợ của tỉnh đối với Hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh không thuộc diện hỗ trợ của Trung ương (nếu có).
- Thời gian thực hiện: 2018-2019.
Dự án 2: Xây dựng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất
- Nội dung: Xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng truyền hình số mặt đất DVB-T2 và phủ sóng các khu vực lõm sóng tại tỉnh Quảng Ngãi
- Hạng mục đầu tư:
Đầu tư máy phát sóng số DVB-T2 công suất 5-10Kw tại Đài phát sóng của Đài tỉnh. Các máy phát sóng số DVB-T2 công suất 100-500w tại các vị trí: xã Trà Quân, Trà Xinh (Tây Trà); xã Sơn Mùa (Sơn Tây); TT. Di Lăng, Sơn Thượng, Sơn Giang, Sơn thuỷ (Sơn Hà); Long Sơn, Long Môn (Minh Long); Ba Dinh, Ba Nam, Ba Liên (Ba Tơ); Phổ Khánh (Đức Phổ) và nâng cấp cải tạo hiện trạng tại các huyện: Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Ba Tơ, Đức Phổ, Lý Sơn.
Trạm mặt đất DTH/DVB-S
Thiết lập hệ thống đơn tần (SNF)
- Cơ quan chủ trì: Doanh nghiệp cung cấp hạ tầng truyền dẫn, phát sóng.
- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.
- Kinh phí thực hiện: 34 tỷ đồng
- Nguồn kinh phí: Doanh nghiệp.
- Thời gian thực hiện: 2018-2020.