Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3994/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Khánh Sơn Khánh Hòa 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3994/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Khánh Sơn Khánh Hòa 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Khánh Sơn đến năm 2025 với những nội dung chính sau:
...
5. Phát triển hạ tầng kỹ thuật
...
d) Quy hoạch cấp nước sinh hoạt
Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 95% vào năm 2020 và đạt trên 97% vào năm 202Đối với thị trấn Tô Hạp đảm bảo cấp nước sinh hoạt đến từng hộ dân, đến năm 2020 tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ công trình cấp nước tập trung chiếm 85% và đến năm 2025 đạt trên 95%. Đối với các xã, đến năm 2020 có 80% hộ gia đình được sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ công trình cấp nước tập trung, đến năm 2025 là trên 90%.
Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư nâng cấp tuyến ống và bể chứa lắng lọc công trình cấp nước sinh hoạt tập trung tại xã Sơn Trung. Tiến hành lắp đặt đồng hồ và triển khai thu phí nước sinh hoạt tại 03 xã: Sơn Bình, Sơn Hiệp, Sơn Trung trên để lấy kinh phí duy tu bảo dưỡng và vận hành công trình. Tiếp tục sửa chữa nâng cấp các công trình cấp nước sinh hoạt tại các xã Sơn Trung - Ba Cụm Bắc, Sơn Lâm... Giai đoạn 2021-2025 tiếp tục duy tu bảo dưỡng và nâng cấp các công trình hiện có.
e) Quy hoạch bưu chính viễn thông, phát thanh truyền hình
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới thông tin, truyền thông của huyện đảm bảo tính tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn, tin cậy và phủ rộng trên địa bàn huyện. Phát triển dịch vụ thông tin, truyền thông, đẩy nhanh tốc độ phổ cập các dịch vụ mới, trong đó chú ý đến việc phát triển dịch vụ di động, Internet, thương mại điện tử và các dịch vụ khác. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn và phẩm chất, đủ khả năng giải quyết những vấn đề quản lý, điều hành, khai thác cơ sở hạ tầng phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nền kinh tế, tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo an ninh quốc phòng.
Các chỉ tiêu của ngành đến năm 2025 như sau:
- Tiếp tục duy trì 07/07 xã đạt tiêu chí về bưu điện đến năm 2020 và 2025.
- Đảm bảo các hộ gia đình có máy thu hình trên địa bàn huyện xem được truyền hình bằng các phương thức khác nhau sau khi chuyển đổi sang phát sóng truyền hình số mặt đất. Đến năm 2020, mật độ điện thoại (cố định và di động) là trên 85 thuê bao/100 dân, tỷ lệ số dân sử dụng Internet đạt 40%, mật độ Internet đạt 7 máy/100 dân. Đến năm 2025, mật độ điện thoại (cố định + di động) là trên 95 thuê bao/100 dân, tỷ lệ số dân sử dụng Internet đạt trên 50%, mật độ Internet đạt 10 máy/100 dân.
- Đến năm 2020 đưa Internet tốc độ cao đến các thôn làng, đảm bảo 50% thôn làng có Internet và đạt trên 55% vào năm 2025.
- Đến năm 2020 thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của xã hội; ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chính nhằm xây dựng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 - 4, phấn đấu 80% văn bản trao đổi giữa các cơ quan quản lý nhà nước được trao đổi hoàn toàn trên mạng; ứng dụng hệ thống một cửa điện tử hiện đại, triển khai hệ thống hội nghị truyền hình đến cấp xã...
- Xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ tốt công tác phòng chống lũ lụt, tìm kiếm cứu nạn, an ninh quốc phòng.
g) Quy hoạch bảo vệ môi trường, xử lý chất thải rắn
* Về thoát nước: Xây dựng hệ thống mương, rãnh thoát nước ở khu vực thị trấn Tô Hạp và các cụm dân cư tập trung đông tại các xã, hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa được thiết kế riêng. Trước mắt tập trung đầu tư hệ thống thoát nước cho thị trấn Tô Hạp (theo quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt), khu trung tâm các xã theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
* Quy hoạch xử lý chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt của thị trấn Tô Hạp được thu gom xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của huyện bố trí tại xã Sơn Trung, xử lý bằng công nghệ đốt và chôn lấp.
- Chất thải rắn xây dựng: Phần lớn chất thải được tái sử dụng hoặc tận dụng để san lấp mặt bằng tại công trình; khối lượng còn lại được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý gần nhất (bãi rác của huyện và bãi rác của các xã), xử lý bằng công nghệ chôn lấp.
- Chất thải rắn nông nghiệp: Chất thải rắn nông nghiệp thông thường khuyến khích nông dân tái sử dụng cho các hoạt động sản xuất và đời sống; khối lượng còn lại được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý gần nhất và xử lý cùng với chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn nông nghiệp nguy hại phải lưu chứa trong những thùng, túi không thấm và thu gom, vận chuyển đến bãi rác của huyện tại xã Sơn Trung hoặc các bãi rác của các xã; xử lý bằng công nghệ đốt, chôn lấp hợp vệ sinh.
- Chất thải chăn nuôi: Chất thải chăn nuôi từ các trang trại xử lý bằng công nghệ hầm Biogas, bằng các chế phẩm sinh học, bằng ủ phân hữu cơ...
- Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn công nghiệp (chủ yếu tại cụm công nghiệp Sơn Bình) gồm chất thải rắn có khả năng tái chế và chất thải rắn không còn khả năng tái chế; chất thải được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý gần nhất, xử lý bằng công nghệ đốt, chôn lấp hợp vệ sinh.
- Chất thải rắn y tế: Chất thải rắn y tế không nguy hại được thu gom xử lý theo công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi rác tập trung của huyện tại xã Sơn Trung. Chất thải rắn y tế nguy hại phải thu gom, xử lý theo công nghệ đốt (lò đốt tại trung tâm y tế).
* Hạng mục đầu tư
- Quy hoạch mới bãi tập kết và xử lý rác thải tập trung của huyện tại xã Sơn Trung quy mô từ 3 - 5 ha (xử lý chôn lấp rác thải của thị trấn Tô Hạp và xã Sơn Trung); đóng cửa bãi rác hiện có (gần Trường Trung cấp nghề của huyện).
- Xây dựng 01 lò đốt chất thải y tế tại Trung tâm Y tế huyện, công suất đốt 15 20kg chất thải rắn y tế/ngày và 10 kg chất thải rắn y tế nguy hại/ngày...
* Nghĩa trang
- Đối với cấp huyện: Quy hoạch nghĩa trang chung của huyện tại xã Sơn Trung phục vụ cho thị trấn Tô Hạp và xã Sơn Trung.
- Đối với các xã còn lại: Mỗi xã có từ 1 - 2 nghĩa trang theo quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới đã được duyệt với bán kính phục vụ 3 km, nằm cách khu dân cư tối thiểu là 500 m. Các nghĩa trang cần đầu tư xây dựng tường rào, cách ly đảm bảo theo quy định của tiêu chí nông thôn mới.

Content:
Quy hoạch cấp nước sinh hoạt
Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 95% vào năm 2020 và đạt trên 97% vào năm 202Đối với thị trấn Tô Hạp đảm bảo cấp nước sinh hoạt đến từng hộ dân, đến năm 2020 tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ công trình cấp nước tập trung chiếm 85% và đến năm 2025 đạt trên 95%. Đối với các xã, đến năm 2020 có 80% hộ gia đình được sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ công trình cấp nước tập trung, đến năm 2025 là trên 90%.
Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư nâng cấp tuyến ống và bể chứa lắng lọc công trình cấp nước sinh hoạt tập trung tại xã Sơn Trung. Tiến hành lắp đặt đồng hồ và triển khai thu phí nước sinh hoạt tại 03 xã: Sơn Bình, Sơn Hiệp, Sơn Trung trên để lấy kinh phí duy tu bảo dưỡng và vận hành công trình. Tiếp tục sửa chữa nâng cấp các công trình cấp nước sinh hoạt tại các xã Sơn Trung - Ba Cụm Bắc, Sơn Lâm... Giai đoạn 2021-2025 tiếp tục duy tu bảo dưỡng và nâng cấp các công trình hiện có.
e) Quy hoạch bưu chính viễn thông, phát thanh truyền hình
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới thông tin, truyền thông của huyện đảm bảo tính tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn, tin cậy và phủ rộng trên địa bàn huyện. Phát triển dịch vụ thông tin, truyền thông, đẩy nhanh tốc độ phổ cập các dịch vụ mới, trong đó chú ý đến việc phát triển dịch vụ di động, Internet, thương mại điện tử và các dịch vụ khác. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn và phẩm chất, đủ khả năng giải quyết những vấn đề quản lý, điều hành, khai thác cơ sở hạ tầng phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nền kinh tế, tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo an ninh quốc phòng.
Các chỉ tiêu của ngành đến năm 2025 như sau:
- Tiếp tục duy trì 07/07 xã đạt tiêu chí về bưu điện đến năm 2020 và 2025.
- Đảm bảo các hộ gia đình có máy thu hình trên địa bàn huyện xem được truyền hình bằng các phương thức khác nhau sau khi chuyển đổi sang phát sóng truyền hình số mặt đất. Đến năm 2020, mật độ điện thoại (cố định và di động) là trên 85 thuê bao/100 dân, tỷ lệ số dân sử dụng Internet đạt 40%, mật độ Internet đạt 7 máy/100 dân. Đến năm 2025, mật độ điện thoại (cố định + di động) là trên 95 thuê bao/100 dân, tỷ lệ số dân sử dụng Internet đạt trên 50%, mật độ Internet đạt 10 máy/100 dân.
- Đến năm 2020 đưa Internet tốc độ cao đến các thôn làng, đảm bảo 50% thôn làng có Internet và đạt trên 55% vào năm 2025.
- Đến năm 2020 thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của xã hội; ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chính nhằm xây dựng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 - 4, phấn đấu 80% văn bản trao đổi giữa các cơ quan quản lý nhà nước được trao đổi hoàn toàn trên mạng; ứng dụng hệ thống một cửa điện tử hiện đại, triển khai hệ thống hội nghị truyền hình đến cấp xã...
- Xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ tốt công tác phòng chống lũ lụt, tìm kiếm cứu nạn, an ninh quốc phòng.
g) Quy hoạch bảo vệ môi trường, xử lý chất thải rắn
* Về thoát nước: Xây dựng hệ thống mương, rãnh thoát nước ở khu vực thị trấn Tô Hạp và các cụm dân cư tập trung đông tại các xã, hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa được thiết kế riêng. Trước mắt tập trung đầu tư hệ thống thoát nước cho thị trấn Tô Hạp (theo quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt), khu trung tâm các xã theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
* Quy hoạch xử lý chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt của thị trấn Tô Hạp được thu gom xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của huyện bố trí tại xã Sơn Trung, xử lý bằng công nghệ đốt và chôn lấp.
- Chất thải rắn xây dựng: Phần lớn chất thải được tái sử dụng hoặc tận dụng để san lấp mặt bằng tại công trình; khối lượng còn lại được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý gần nhất (bãi rác của huyện và bãi rác của các xã), xử lý bằng công nghệ chôn lấp.
- Chất thải rắn nông nghiệp: Chất thải rắn nông nghiệp thông thường khuyến khích nông dân tái sử dụng cho các hoạt động sản xuất và đời sống; khối lượng còn lại được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý gần nhất và xử lý cùng với chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn nông nghiệp nguy hại phải lưu chứa trong những thùng, túi không thấm và thu gom, vận chuyển đến bãi rác của huyện tại xã Sơn Trung hoặc các bãi rác của các xã; xử lý bằng công nghệ đốt, chôn lấp hợp vệ sinh.
- Chất thải chăn nuôi: Chất thải chăn nuôi từ các trang trại xử lý bằng công nghệ hầm Biogas, bằng các chế phẩm sinh học, bằng ủ phân hữu cơ...
- Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn công nghiệp (chủ yếu tại cụm công nghiệp Sơn Bình) gồm chất thải rắn có khả năng tái chế và chất thải rắn không còn khả năng tái chế; chất thải được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý gần nhất, xử lý bằng công nghệ đốt, chôn lấp hợp vệ sinh.
- Chất thải rắn y tế: Chất thải rắn y tế không nguy hại được thu gom xử lý theo công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi rác tập trung của huyện tại xã Sơn Trung. Chất thải rắn y tế nguy hại phải thu gom, xử lý theo công nghệ đốt (lò đốt tại trung tâm y tế).
* Hạng mục đầu tư
- Quy hoạch mới bãi tập kết và xử lý rác thải tập trung của huyện tại xã Sơn Trung quy mô từ 3 - 5 ha (xử lý chôn lấp rác thải của thị trấn Tô Hạp và xã Sơn Trung); đóng cửa bãi rác hiện có (gần Trường Trung cấp nghề của huyện).
- Xây dựng 01 lò đốt chất thải y tế tại Trung tâm Y tế huyện, công suất đốt 15 20kg chất thải rắn y tế/ngày và 10 kg chất thải rắn y tế nguy hại/ngày...
* Nghĩa trang
- Đối với cấp huyện: Quy hoạch nghĩa trang chung của huyện tại xã Sơn Trung phục vụ cho thị trấn Tô Hạp và xã Sơn Trung.
- Đối với các xã còn lại: Mỗi xã có từ 1 - 2 nghĩa trang theo quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới đã được duyệt với bán kính phục vụ 3 km, nằm cách khu dân cư tối thiểu là 500 m. Các nghĩa trang cần đầu tư xây dựng tường rào, cách ly đảm bảo theo quy định của tiêu chí nông thôn mới.