Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1645/QĐ-UBND 2013 phê duyệt quy hoạch bến thủy nội địa Sơn La 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "05/08/2013", "sign_number": "1645/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "05/08/2013", "sign_number": "1645/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "05/08/2013", "sign_number": "1645/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "05/08/2013", "sign_number": "1645/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "05/08/2013", "sign_number": "1645/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1645/QĐ-UBND 2013 phê duyệt quy hoạch bến thủy nội địa Sơn La 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020, với những nội dung chính sau:
...
3. Bến khách ngang sông: Là bến thuỷ nội địa phục vụ vận tải hành khách ngang sông. Tổng bến khách ngang sông đến năm 2020 là 118 bến, trong đó: huyện Quỳnh Nhai có 69 bến, huyện Thuận Châu có 14 bến, huyện Mường La có 24 bến, huyện Bắc Yên có 04 bến, huyện Phù Yên có 05 bến, huyện Mộc Châu có 02 bến.
III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 2013 - 2015
Đầu tư xây dựng 136 bến, cảng, trong đó: 01 cảng hàng hóa và hành khách, 01 cảng chuyên dùng, 16 bến hàng hoá và hành khách, 118 bến khách ngang sông, trong đó có 01 cảng và 16 bến phân kỳ đầu tư giai đoạn 2015 - 2020.
2. Giai đoạn 2016 - 2020
Đầu tư xây dựng 64 bến, cảng, trong đó: 01 cảng tổng hợp, 06 cảng hàng hóa và hành khách, 06 cảng chuyên dùng, 51 bến hàng hoá và hành khách.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Cảng thủy nội địa
Cảng hàng hóa và hành khách Pá Uôn xã Chiềng Ơn, huyện Quỳnh Nhai; Cảng chuyên dùng bản Phúc, xã Mường Khoa, huyện Bắc Yên.
2. Bến thủy nội địa
- Bến hàng hóa và hành khách: Gồm 14 bến, cụ thể: Bến bản Dáng xã Nậm Ét, bến Chiềng Bằng, xã Chiềng Bằng, huyện Quỳnh Nhai; bến bản Hát Hay, xã Chiềng Hoa, bến bản Áng, bến bản Nà Mong, xã Chiềng Lao, huyện Mường La; bến bản Tăng, xã Chiềng Sại, bến bản Đồng Giàng, bến bản Cải B, xã Chim Vàn, huyện Bắc Yên; bến Vàng B, xã Đá Đỏ, bến bản Bắc Băn, xã Bắc Phong, huyện Phù Yên; bến Pơ Nang, xã Tân Hợp, bến Lòm, xã Quang Minh, huyện Mộc Châu; bến bản Nà, xã Chiềng Khương, bến bản Chiêng, xã Chiềng Khoong, huyện Sông Mã.
- Bến hàng hóa và hành khách ngang sông: Gồm 02 bến, cụ thể: Bến bản Kiểng và bến Bản Si, xã Chiềng Chăn, huyện Mai Sơn.
V. KHÁI TOÁN NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư
907,73 tỷ đồng (chưa kể vốn đầu tư phương tiện vận tải thuỷ nội địa do các tổ chức, cá nhân tự đầu tư).
Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT

Nội dung đầu tư

Tổng số

Phân kỳ đầu tư

Nguồn vốn

Giai đoạn 2013-2015

Giai đoạn 2015-2020

NSNN

Từ các thành phần kinh tế

01

Khảo sát, lập quy hoạch

0,40

0,40

0,40

02

Cảng các loại

391,13

45,66

345,47

138,98

252,15

03

Bến hàng hóa và hành khách

337,2

78,96

258,24

16,86

320,34

04

Bến ngang sông

179,00

179,00

179,00

Tổng số

907,73

304,02

603,71

335,24

572,49

2. Nguồn vốn thực hiện
- Các cảng hàng hoá và hành khách (gồm cảng Pá Uôn, huyện Quỳnh Nhai, cảng đầu cầu Tạ Khoa, huyện Bắc Yên và cảng bản Giăng, huyện Mộc Châu): Là các cảng công cộng trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng vùng, trong nước và quốc tế, đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước.
- Các cảng hàng hoá và hành khách, các cảng chuyên dùng khác và bến hàng hoá và hành khách khác phục vụ cho việc kinh doanh của các thành phần kinh tế: Nhà nước hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng (khoảng 5%), vốn huy động từ nguồn xã hội hoá (khoảng 95%) tổng giá trị đầu tư xây dựng.
- Cảng Bản Két, huyện Mường La, cảng Tà Hộc, huyện Mai Sơn, cảng Vạn Yên, huyện Phù Yên: Nhà nước đầu tư bằng vốn ODA theo Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 của Bộ Giao thông vận tải.
- Các bến khách ngang sông theo Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ: Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn di dân tái định cư thủy điện Sơn La.
- Các bến khách ngang sông theo Quyết định số: 1460/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ: Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn ổn định di dân phát triển kinh tế xã hội vùng lòng hồ Hoà Bình (Đề án 1460).
- Các bến khách ngang sông thuộc đề án xây dựng nông thôn mới được đầu tư bằng vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia.
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông thuỷ nội địa
Tranh thủ các nguồn vốn do các bộ, ngành Trung ương để đầu tư phát triển cở sở hạ tầng giao thông đường thuỷ. Kết hợp chặt chẽ nguồn vốn của Trung ương, vốn của địa phương và vốn của các nhà đầu tư; tập trung ưu tiên các công trình trọng điểm, các công trình thuộc danh mục ưu tiên đầu tư; Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA. Đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO; Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng, ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Phát triển công nghiệp giao thông vận tải thuỷ
Khuyến khích và tạo mọi điều kiện để các doanh nghiệp công nghiệp giao thông vận tải mở rộng liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để huy động vốn, chuyển giao công nghệ, trao đổi kinh nghiệm trong quản lý, điều hành và thực hiện lộ trình nội địa hóa; Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng các nguồn tài chính, công nghệ, phương tiện kỹ thuật mới.
3. Đổi mới tổ chức quản lý, cải cách hành chính
Sắp xếp lại các đơn vị quản lý theo mô hình chức năng, phân định rõ chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thuỷ; Đổi mới quản lý hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thuỷ bằng phương pháp ứng dụng tin học và tiêu chuẩn quốc tế (ISO); Áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn, quy phạm ... trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo trì, vật liệu, công nghệ được sử dụng trong giao thông vận tải đường thuỷ. Khuyến khích áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới; Hiện đại hóa phương tiện vận tải, thiết bị xếp dỡ; áp dụng các công nghệ vận tải tiên tiến.

Content:
Bến khách ngang sông: Là bến thuỷ nội địa phục vụ vận tải hành khách ngang sông. Tổng bến khách ngang sông đến năm 2020 là 118 bến, trong đó: huyện Quỳnh Nhai có 69 bến, huyện Thuận Châu có 14 bến, huyện Mường La có 24 bến, huyện Bắc Yên có 04 bến, huyện Phù Yên có 05 bến, huyện Mộc Châu có 02 bến.
III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 2013 - 2015
Đầu tư xây dựng 136 bến, cảng, trong đó: 01 cảng hàng hóa và hành khách, 01 cảng chuyên dùng, 16 bến hàng hoá và hành khách, 118 bến khách ngang sông, trong đó có 01 cảng và 16 bến phân kỳ đầu tư giai đoạn 2015 - 2020.
2. Giai đoạn 2016 - 2020
Đầu tư xây dựng 64 bến, cảng, trong đó: 01 cảng tổng hợp, 06 cảng hàng hóa và hành khách, 06 cảng chuyên dùng, 51 bến hàng hoá và hành khách.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Cảng thủy nội địa
Cảng hàng hóa và hành khách Pá Uôn xã Chiềng Ơn, huyện Quỳnh Nhai; Cảng chuyên dùng bản Phúc, xã Mường Khoa, huyện Bắc Yên.
2. Bến thủy nội địa
- Bến hàng hóa và hành khách: Gồm 14 bến, cụ thể: Bến bản Dáng xã Nậm Ét, bến Chiềng Bằng, xã Chiềng Bằng, huyện Quỳnh Nhai; bến bản Hát Hay, xã Chiềng Hoa, bến bản Áng, bến bản Nà Mong, xã Chiềng Lao, huyện Mường La; bến bản Tăng, xã Chiềng Sại, bến bản Đồng Giàng, bến bản Cải B, xã Chim Vàn, huyện Bắc Yên; bến Vàng B, xã Đá Đỏ, bến bản Bắc Băn, xã Bắc Phong, huyện Phù Yên; bến Pơ Nang, xã Tân Hợp, bến Lòm, xã Quang Minh, huyện Mộc Châu; bến bản Nà, xã Chiềng Khương, bến bản Chiêng, xã Chiềng Khoong, huyện Sông Mã.
- Bến hàng hóa và hành khách ngang sông: Gồm 02 bến, cụ thể: Bến bản Kiểng và bến Bản Si, xã Chiềng Chăn, huyện Mai Sơn.
V. KHÁI TOÁN NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư
907,73 tỷ đồng (chưa kể vốn đầu tư phương tiện vận tải thuỷ nội địa do các tổ chức, cá nhân tự đầu tư).
Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT

Nội dung đầu tư

Tổng số

Phân kỳ đầu tư

Nguồn vốn

Giai đoạn 2013-2015

Giai đoạn 2015-2020

NSNN

Từ các thành phần kinh tế

01

Khảo sát, lập quy hoạch

0,40

0,40

0,40

02

Cảng các loại

391,13

45,66

345,47

138,98

252,15

03

Bến hàng hóa và hành khách

337,2

78,96

258,24

16,86

320,34

04

Bến ngang sông

179,00

179,00

179,00

Tổng số

907,73

304,02

603,71

335,24

572,49

2. Nguồn vốn thực hiện
- Các cảng hàng hoá và hành khách (gồm cảng Pá Uôn, huyện Quỳnh Nhai, cảng đầu cầu Tạ Khoa, huyện Bắc Yên và cảng bản Giăng, huyện Mộc Châu): Là các cảng công cộng trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng vùng, trong nước và quốc tế, đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước.
- Các cảng hàng hoá và hành khách, các cảng chuyên dùng khác và bến hàng hoá và hành khách khác phục vụ cho việc kinh doanh của các thành phần kinh tế: Nhà nước hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng (khoảng 5%), vốn huy động từ nguồn xã hội hoá (khoảng 95%) tổng giá trị đầu tư xây dựng.
- Cảng Bản Két, huyện Mường La, cảng Tà Hộc, huyện Mai Sơn, cảng Vạn Yên, huyện Phù Yên: Nhà nước đầu tư bằng vốn ODA theo Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 của Bộ Giao thông vận tải.
- Các bến khách ngang sông theo Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ: Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn di dân tái định cư thủy điện Sơn La.
- Các bến khách ngang sông theo Quyết định số: 1460/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ: Nhà nước đầu tư bằng nguồn vốn ổn định di dân phát triển kinh tế xã hội vùng lòng hồ Hoà Bình (Đề án 1460).
- Các bến khách ngang sông thuộc đề án xây dựng nông thôn mới được đầu tư bằng vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia.
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông thuỷ nội địa
Tranh thủ các nguồn vốn do các bộ, ngành Trung ương để đầu tư phát triển cở sở hạ tầng giao thông đường thuỷ. Kết hợp chặt chẽ nguồn vốn của Trung ương, vốn của địa phương và vốn của các nhà đầu tư; tập trung ưu tiên các công trình trọng điểm, các công trình thuộc danh mục ưu tiên đầu tư; Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA. Đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO; Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng, ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Phát triển công nghiệp giao thông vận tải thuỷ
Khuyến khích và tạo mọi điều kiện để các doanh nghiệp công nghiệp giao thông vận tải mở rộng liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để huy động vốn, chuyển giao công nghệ, trao đổi kinh nghiệm trong quản lý, điều hành và thực hiện lộ trình nội địa hóa; Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng các nguồn tài chính, công nghệ, phương tiện kỹ thuật mới.
Đổi mới tổ chức quản lý, cải cách hành chính
Sắp xếp lại các đơn vị quản lý theo mô hình chức năng, phân định rõ chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thuỷ; Đổi mới quản lý hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thuỷ bằng phương pháp ứng dụng tin học và tiêu chuẩn quốc tế (ISO); Áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn, quy phạm ... trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo trì, vật liệu, công nghệ được sử dụng trong giao thông vận tải đường thuỷ. Khuyến khích áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới; Hiện đại hóa phương tiện vận tải, thiết bị xếp dỡ; áp dụng các công nghệ vận tải tiên tiến.