Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1589/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1589/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc trung ương; là trung tâm kinh tế, văn hóa năng động của khu vực phía Bắc; một trong những cực phát triển của vùng đồng bằng sông Hồng, kết nối chặt chẽ với Thủ đô Hà Nội; có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển đồng bộ, hiện đại. Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm. Người dân có cuộc sống phồn vinh, văn minh, hạnh phúc.
b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 8% - 9%/năm; tỷ trọng GRDP của công nghiệp và xây dựng khoảng 72,7%; dịch vụ khoảng 21,7%; nông, lâm nghiệp và thủy sản khoảng 1,6%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm khoảng 4,0%.
+ GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt khoảng 346,6 triệu đồng/người.
+ Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt khoảng 8,3% - 9,5%/năm.
+ Kim ngạch xuất khẩu khoảng 50 tỷ USD; nhập khẩu khoảng 42 tỷ USD.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội so với GRDP giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 36% - 38%;
+ Hệ số sử dụng vốn (ICOR) khoảng 5,2 - 5,5.
+ Tổng thu ngân sách nhà nước khoảng 47.000 tỷ đồng; tổng chi ngân sách địa phương khoảng 36.000 tỷ đồng.
+ Kinh tế số chiếm khoảng 35% trong GRDP.
- Về xã hội:
+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt trên 98%.
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt trên 98%. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 3,0%. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 98%.
+ Tuổi thọ trung bình đạt 76 tuổi.
+ Tỷ lệ bác sĩ/10.000 dân là 15 người.
+ Tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân là 38 giường.
+ Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 1%. Đến năm 2025, tỉnh không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 90%. Trong đó, lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 55%; lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đạt 95%.
- Về tài nguyên và môi trường:
+ Đến năm 2025: 100% người dân được sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và duy trì trong những năm tiếp theo.
+ Phấn đấu từ năm 2025: tỷ lệ chất thải công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại, chất thải y tế được thu gom và xử lý theo quy định đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị được thu gom, xử lý đạt 100%.
+ 100% các khu - cụm công nghiệp và đô thị mới thành lập có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 90% các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường.
+ Không còn điểm, khu vực ô nhiễm môi trường gây bức xúc trong khu dân cư và cộng đồng, đặc biệt ở các làng nghề.
- Về phát triển kết cấu hạ tầng:
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 75%; tỷ lệ nhà ở tại đô thị được kiên cố hóa đạt 95%.
+ 100% số huyện và 65% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (trong đó có trên 30% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu).
+ Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị đến năm 2030 đạt 25%.
- Về quốc phòng, an ninh:
+ Chủ động nắm chắc tình hình, thực hiện tốt công tác phòng chống các thách thức an ninh truyền thống và phi quyền thống; xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
+ Xây dựng các công trình quốc phòng trong khu vực phòng thủ, kết hợp chặt chẽ giữa bảo đảm quốc phòng với phát triển kinh tế - xã hội.

Content:
Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc trung ương; là trung tâm kinh tế, văn hóa năng động của khu vực phía Bắc; một trong những cực phát triển của vùng đồng bằng sông Hồng, kết nối chặt chẽ với Thủ đô Hà Nội; có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển đồng bộ, hiện đại. Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm. Người dân có cuộc sống phồn vinh, văn minh, hạnh phúc.
b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 8% - 9%/năm; tỷ trọng GRDP của công nghiệp và xây dựng khoảng 72,7%; dịch vụ khoảng 21,7%; nông, lâm nghiệp và thủy sản khoảng 1,6%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm khoảng 4,0%.
+ GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt khoảng 346,6 triệu đồng/người.
+ Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt khoảng 8,3% - 9,5%/năm.
+ Kim ngạch xuất khẩu khoảng 50 tỷ USD; nhập khẩu khoảng 42 tỷ USD.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội so với GRDP giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 36% - 38%;
+ Hệ số sử dụng vốn (ICOR) khoảng 5,2 - 5,5.
+ Tổng thu ngân sách nhà nước khoảng 47.000 tỷ đồng; tổng chi ngân sách địa phương khoảng 36.000 tỷ đồng.
+ Kinh tế số chiếm khoảng 35% trong GRDP.
- Về xã hội:
+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt trên 98%.
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt trên 98%. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 3,0%. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 98%.
+ Tuổi thọ trung bình đạt 76 tuổi.
+ Tỷ lệ bác sĩ/10.000 dân là 15 người.
+ Tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân là 38 giường.
+ Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 1%. Đến năm 2025, tỉnh không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 90%. Trong đó, lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 55%; lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đạt 95%.
- Về tài nguyên và môi trường:
+ Đến năm 2025: 100% người dân được sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và duy trì trong những năm tiếp theo.
+ Phấn đấu từ năm 2025: tỷ lệ chất thải công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại, chất thải y tế được thu gom và xử lý theo quy định đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị được thu gom, xử lý đạt 100%.
+ 100% các khu - cụm công nghiệp và đô thị mới thành lập có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 90% các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường.
+ Không còn điểm, khu vực ô nhiễm môi trường gây bức xúc trong khu dân cư và cộng đồng, đặc biệt ở các làng nghề.
- Về phát triển kết cấu hạ tầng:
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 75%; tỷ lệ nhà ở tại đô thị được kiên cố hóa đạt 95%.
+ 100% số huyện và 65% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (trong đó có trên 30% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu).
+ Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị đến năm 2030 đạt 25%.
- Về quốc phòng, an ninh:
+ Chủ động nắm chắc tình hình, thực hiện tốt công tác phòng chống các thách thức an ninh truyền thống và phi quyền thống; xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
+ Xây dựng các công trình quốc phòng trong khu vực phòng thủ, kết hợp chặt chẽ giữa bảo đảm quốc phòng với phát triển kinh tế - xã hội.