Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 847/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới trường học Lâm Đồng 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "847/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "847/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "847/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "847/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "847/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 847/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới trường học Lâm Đồng 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường học thành phố Đà Lạt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Giáo dục Mầm non:
- Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho trẻ em đến trường mầm non được giáo dục và chăm sóc; giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm và thẩm mỹ.
- Tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhóm, lớp trẻ đạt 51 - 52 % vào năm 2020 và 70% vào năm 2030.
- Tỷ lệ trẻ em 3 - 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 95 - 96% vào năm 2020 và 100% vào năm 2030, được học 2 buổi/ngày và học bán trú đạt 100%.
- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 100% và được học 2 buổi/ngày đủ một năm học đạt 100% vào năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non dưới 1,5%. Giảm đến mức thấp nhất trẻ béo phì.
- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Hiện có 09/17 trường công lập đạt chuẩn mức độ 1, trong đó có 02 trường đạt chuẩn mức độ 2. Đến năm 2020, có 100% trường đạt chuẩn, trong đó có 07 trường đạt chuẩn mức độ 2.
- Tập trung xây dựng lớp học gắn với các thôn, vùng đồng bào dân tộc, điều chỉnh vị trí một số trường; bỏ phân hiệu không phù hợp, bổ sung một số phân hiệu gắn với các thôn tại xã có phân bố dân cư rộng, phân tán (xã Xuân Trường, Tà Nung,…).
- Tiếp tục thu hút xã hội hóa giáo dục mầm non theo hướng chất lượng cao tại địa bàn đông dân cư, khu vực có dự án phát triển khu dân cư mới nhằm đáp ứng nhu cầu về giáo dục mầm non của toàn thành phố và một phần nhu cầu tăng cơ học.
b) Giáo dục Tiểu học:
- Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường, đặc biệt là học sinh người dân tộc thiểu số đạt 100% vào năm 2020.
- Đảm bảo đủ cơ sở vật chất, phòng học; nâng tỷ lệ học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày đạt 100% vào năm 2020.
- Duy trì tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học hàng năm được xét công nhận đạt trên 99,8%.
.........................
e) Giáo dục thường xuyên, nghề nghiệp và chuyên nghiệp:
- Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó đào tạo nghề trên 50%. Chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số; hoàn thiện các cơ sở dạy nghề theo hướng đa dạng hóa trường và hình thức đào tạo.
- Duy trì hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại các xã, phường. Làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài, nâng cao chất lượng các lớp học tình thương, chất lượng các khóa, lớp đào tạo. Đến năm 2020, người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên đạt tỷ lệ 98%, trong đó độ tuổi từ 15 - 35 đạt 99%, mở rộng xoá mù chữ cho những người từ 35 tuổi trở lên.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng theo quy hoạch phát triển ngành và định hướng phát triển của các trường. Chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số. Đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chính quy đạt 3.000 - 3.500 sinh viên/năm; đào tạo gắn với nhu cầu thị trường lao động, đặc biệt là các ngành kinh tế và kỹ thuật, du lịch, xã hội và nhân văn, tin học, ngoại ngữ.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Các yêu cầu chung:
a) Giáo dục Mầm non:
- Bán kính học sinh đến trường: Khu vực thành thị không lớn hơn 1 km; vùng nông thôn, miền núi không lớn hơn 2 km.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 12 m2/trẻ; khu vực đô thị: Tối thiểu 8 m2/trẻ.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.
- Số lớp/trường học: Từ 3 - 20 lớp/trường và không lớn hơn 03 điểm trường/xã, phường.
- Số học sinh: Trung bình từ 15 - 25 trẻ/lớp nhà trẻ; 25 - 35 trẻ/lớp mẫu giáo.
b) Giáo dục Tiểu học:
- Bán kính học sinh đến trường: Không lớn hơn 0,5 km đối với đô thị, 2 km đối với nông thôn, miền núi.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 10 m2/học sinh; khu vực đô thị: Tối thiểu 6 m2/học sinh.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.
- Số lớp/trường học: Không lớn hơn 30 lớp/trường.
- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 35 học sinh/lớp.
c) Giáo dục THCS và THPT:
- Bán kính học sinh đến trường: THCS không lớn hơn 2 km đối với đô thị, 4 km đối với nông thôn, miền núi.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 10 m2/học sinh; khu vực đô thị: Tối thiểu 6 m2/học sinh.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 45%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 30%; diện tích sân chơi, bãi tập, giao thông nội bộ không nhỏ hơn 25%.
- Số lớp/trường học: Không lớn hơn 45 lớp/trường.
- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 45 học sinh/lớp.
d) Giáo dục nghề nghiệp:
- Có phòng học lý thuyết, thực hành phù hợp với quy mô đào tạo: Diện tích nơi thực hành phải đạt từ 4 - 6 m2/học sinh; diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 45%; diện tích cây xanh không nhỏ hơn 30%; diện tích sân chơi, bãi tập, giao thông nội bộ không nhỏ hơn 25%.
- Quy mô đào tạo tối thiểu 300 học sinh.
- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 35 học sinh/lớp.
2. Hệ thống trường học:
a) Giáo dục Mầm non:
Hiện có 17 trường công lập, 14 trường tư thục, 01 trường ngoài công lập (Hermann Gmeiner) và 23 điểm trường. Đến năm 2020, có 17 trường công lập, 16 trường tư thục, 01 trường ngoài công lập và 24 điểm trường, cụ thể:
- Quy hoạch địa điểm mới cho Trường Mầm non Xuân Trường (xã Xuân Trường) tại khu quy hoạch trung tâm xã, trường hiện tại ở thôn Xuân Trường chuyển thành điểm trường của trường này. Các trường mầm non công lập hiện hữu (điểm chính) giữ nguyên vị trí, đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo yêu cầu trường chuẩn.
- Quy hoạch mới 03 điểm trường gồm: Điểm trường Xuân Sơn thuộc Trường Mầm non Xuân Trường (xã Xuân Trường); điểm trường Tà Nung 2 và điểm trường Cil Cus thuộc Trường Mầm non Tà Nung (xã Tà Nung).
- Bỏ 02 điểm trường gồm: Điểm trường Phước Thành thuộc Trường Mầm non 7 (Phường 7); điểm trường Thống Nhất thuộc Trường Mầm non 10 (Phường 10).
b) Giáo dục Tiểu học:
Hiện có 27 trường công lập, 01 trường ngoài công lập có cấp tiểu học (Hermann Gmeiner) và 07 điểm trường. Đến năm 2020, 26 trường công lập, 01 trường ngoài công lập có cấp tiểu học (Hermann Gmeiner) và 07 điểm trường, cụ thể:
- Bỏ Trường Tiểu học Bạch Đằng tại Phường 7, chuyển học sinh về Trường Tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Đa Thành, tại địa điểm này thành lập Trường THPT sau khi tách cấp THPT từ Trường THPT Đống Đa (có hai cấpTHCS và THPT).
- Giữ nguyên các trường, điểm trường còn lại, đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất đảm bảo yêu cầu đạt chuẩn.
c) Giáo dục Trung học cơ sở:
Hiện có 11 trường, gồm 05 trường công lập một cấp THCS, 05 trường công lập có hai cấp THCS và THPT và 01 trường ngoài công lập nhiều cấp học (Hermann Gmeiner). Đến năm 2020, có 12 trường, gồm 10 trường công lập một cấp THCS, 01 trường công lập có hai cấp học THCS và THPT và 01 trường ngoài công lập có cấp THCS (Hermann Gmeiner), cụ thể:
- Giữ nguyên 05 trường công lập một cấp THCS và 01 trường công lập có hai cấp học (Trường THCS - THPT Tà Nung) và 01 trường ngoài công lập có cấp THCS (Hermann Gmeiner), đầu tư cơ sở vật chất theo chuẩn và đảm bảo cho quy mô học sinh ngày càng tăng.
- Thành lập mới 01 trường THCS tại đường Nguyên Tử Lực, Phường 8.
- Tách cấp THCS từ 04 trường công lập có 2 cấp học, cụ thể như sau:
+ Trường THCS - THPT Tây Sơn: Cấp THCS học tại vị trí cũ, cấp THPT chuyển sang học tại vị trí Trường THPT chuyên Thăng Long sau khi trường này chuyển về vị trí mới tại Phường 7.
+ Trường THCS - THPT Đống Đa: Cấp THCS học tại vị trí cũ, cấp THPT chuyển sang học tại vị trí Trường Tiểu học Bạch Đằng sau khi giải thể.
+ Trường THCS - THPT Chi Lăng: Cấp THCS học tại vị trí cũ, cấp THPT chuyển sang học tại các Trường THPT trên địa bàn.
+ Trường THCS - THPT Xuân Trường: Cấp THCS học tại vị trí cũ, cấp THPT chuyển sang học tại vị trí quy hoạch mới tại khu Quy hoạch trung tâm xã.
d) Giáo dục Trung học phổ thông:
Hiện có 10 trường, gồm 02 trường công lập có một cấp THPT, 05 trường công lập có hai cấp THCS và THPT, 02 trường ngoài công lập có một cấp THPT, 01 trường ngoài công lập có nhiều cấp học (Hermann Gmeiner). Đến năm 2020, có 10 trường, gồm 07 trường công lập một cấp THPT, 01 trường công lập có hai cấp THCS và THPT, 03 trường ngoài công lập có cấp THPT, cụ thể:
- Giữ nguyên 02 trường công lập một cấp THPT và 01 trường công lập có hai cấp học (Trường THCS - THPT Tà Nung), tăng cường đầu tư cơ sở vật chất theo chuẩn và đảm bảo quy mô học sinh ngày càng tăng.
- Giữ nguyên 02 trường ngoài công lập một cấp THPT: Trường THPT Yersin, Trường THPT Phù Đổng và 01 trường ngoài công lập có cấp THPT (Hermann Gmeiner).
- Tách cấp THPT khỏi 05 trường có nhiều cấp học, sau khi tách còn lại 04 trường, cụ thể như sau:
+ Trường THCS - THPT Tây Sơn: Chuyển cấp THPT sang học tại vị trí Trường THPT chuyên Thăng Long sau khi trường này chuyển về vị trí mới tại Phường 7, cấp THCS học tại vị trí cũ.
+ Trường THCS - THPT Đống Đa: Chuyển cấp THPT sang học tại vị trí Trường Tiểu học Bạch Đằng sau khi trường này giải thể, cấp THCS học tại vị trí cũ.
+ Trường THCS - THPT Xuân Trường: Chuyển cấp THPT sang học tại vị trí mới tại khu Quy hoạch trung tâm xã, cấp THCS học tại vị trí cũ.
+ Trường THCS - THPT Chi Lăng: Chuyển cấp THPT sang học tại các Trường THPT trên địa bàn, cấp THCS học tại vị trí cũ.
- Thành lập 01 trường tư thục tại Khu An Sơn, Phường 4.
đ) Giáo dục chuyên biệt:
Hiện có 04 trường chuyên biệt. Đến năm 2020, có 04 trường, cụ thể như sau:
- Trường Thiểu năng Hoa Phong Lan: Giữ nguyên vị trí, nâng cấp cơ sở vật chất.
- Trường Khiếm thính Lâm Đồng: Đã quy hoạch vị trí mới tại Phường 7 từ phân hiệu cũ của Trường Tiểu học Đa Thành, vị trí cũ tại đường Pasteur giao UBND tỉnh quản lý.
- Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh: Giữ nguyên vị trí, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất đã xuống cấp.
- Trường THPT Chuyên Thăng Long: Quy hoạch tại Khu Quy hoạch đường Nguyễn Hoàng, Phường 7, vị trí cũ giao Trường THPT Tây Sơn sau khi trường này tách cấp THPT chuyển sang.
e) Giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp.
- Giáo dục thường xuyên: Hiện có 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh tại Đà Lạt gồm hai cơ sở tại số 01, đường Lương Thế Vinh, Phường 3 (Sở Giáo dục và Đào tạo cũ) và số 251, đường Phan Đình Phùng, Phường 2. Đến năm 2020, giữ nguyên như hiện nay.
- Trung tâm học tập cộng đồng: Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng theo quy định tại văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BGDĐT ngày 14/3/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng.
- Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng: Đến năm 2020 tiếp tục giữ nguyên hiện trạng diện tích và vị trí của các Trường Cao đẳng: Sư phạm Đà Lạt; Kinh tế - Kỹ thuật Lâm Đồng.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
a) Giáo dục Mầm non:
- Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho trẻ em đến trường mầm non được giáo dục và chăm sóc; giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm và thẩm mỹ.
- Tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhóm, lớp trẻ đạt 51 - 52 % vào năm 2020 và 70% vào năm 2030.
- Tỷ lệ trẻ em 3 - 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 95 - 96% vào năm 2020 và 100% vào năm 2030, được học 2 buổi/ngày và học bán trú đạt 100%.
- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 100% và được học 2 buổi/ngày đủ một năm học đạt 100% vào năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non dưới 1,5%. Giảm đến mức thấp nhất trẻ béo phì.
- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Hiện có 09/17 trường công lập đạt chuẩn mức độ 1, trong đó có 02 trường đạt chuẩn mức độ Đến năm 2020, có 100% trường đạt chuẩn, trong đó có 07 trường đạt chuẩn mức độ 2.
- Tập trung xây dựng lớp học gắn với các thôn, vùng đồng bào dân tộc, điều chỉnh vị trí một số trường; bỏ phân hiệu không phù hợp, bổ sung một số phân hiệu gắn với các thôn tại xã có phân bố dân cư rộng, phân tán (xã Xuân Trường, Tà Nung,…).
- Tiếp tục thu hút xã hội hóa giáo dục mầm non theo hướng chất lượng cao tại địa bàn đông dân cư, khu vực có dự án phát triển khu dân cư mới nhằm đáp ứng nhu cầu về giáo dục mầm non của toàn thành phố và một phần nhu cầu tăng cơ học.
b) Giáo dục Tiểu học:
- Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường, đặc biệt là học sinh người dân tộc thiểu số đạt 100% vào năm 2020.
- Đảm bảo đủ cơ sở vật chất, phòng học; nâng tỷ lệ học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày đạt 100% vào năm 2020.
- Duy trì tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học hàng năm được xét công nhận đạt trên 99,8%.
.........................
e) Giáo dục thường xuyên, nghề nghiệp và chuyên nghiệp:
- Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó đào tạo nghề trên 50%. Chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số; hoàn thiện các cơ sở dạy nghề theo hướng đa dạng hóa trường và hình thức đào tạo.
- Duy trì hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại các xã, phường. Làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài, nâng cao chất lượng các lớp học tình thương, chất lượng các khóa, lớp đào tạo. Đến năm 2020, người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên đạt tỷ lệ 98%, trong đó độ tuổi từ 15 - 35 đạt 99%, mở rộng xoá mù chữ cho những người từ 35 tuổi trở lên.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng theo quy hoạch phát triển ngành và định hướng phát triển của các trường. Chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số. Đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chính quy đạt 3.000 - 3.500 sinh viên/năm; đào tạo gắn với nhu cầu thị trường lao động, đặc biệt là các ngành kinh tế và kỹ thuật, du lịch, xã hội và nhân văn, tin học, ngoại ngữ.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Các yêu cầu chung:
a) Giáo dục Mầm non:
- Bán kính học sinh đến trường: Khu vực thành thị không lớn hơn 1 km; vùng nông thôn, miền núi không lớn hơn 2 km.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 12 m2/trẻ; khu vực đô thị: Tối thiểu 8 m2/trẻ.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.
- Số lớp/trường học: Từ 3 - 20 lớp/trường và không lớn hơn 03 điểm trường/xã, phường.
- Số học sinh: Trung bình từ 15 - 25 trẻ/lớp nhà trẻ; 25 - 35 trẻ/lớp mẫu giáo.
b) Giáo dục Tiểu học:
- Bán kính học sinh đến trường: Không lớn hơn 0,5 km đối với đô thị, 2 km đối với nông thôn, miền núi.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 10 m2/học sinh; khu vực đô thị: Tối thiểu 6 m2/học sinh.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 40%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 40%; diện tích giao thông nội bộ không nhỏ hơn 20%.
- Số lớp/trường học: Không lớn hơn 30 lớp/trường.
- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 35 học sinh/lớp.
c) Giáo dục THCS và THPT:
- Bán kính học sinh đến trường: THCS không lớn hơn 2 km đối với đô thị, 4 km đối với nông thôn, miền núi.
- Diện tích khu đất xây dựng: Khu vực nông thôn, miền núi: Tối thiểu 10 m2/học sinh; khu vực đô thị: Tối thiểu 6 m2/học sinh.
- Mật độ xây dựng: Diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 45%; diện tích sân vườn, cây xanh không nhỏ hơn 30%; diện tích sân chơi, bãi tập, giao thông nội bộ không nhỏ hơn 25%.
- Số lớp/trường học: Không lớn hơn 45 lớp/trường.
- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 45 học sinh/lớp.
d) Giáo dục nghề nghiệp:
- Có phòng học lý thuyết, thực hành phù hợp với quy mô đào tạo: Diện tích nơi thực hành phải đạt từ 4 - 6 m2/học sinh; diện tích xây dựng công trình không lớn hơn 45%; diện tích cây xanh không nhỏ hơn 30%; diện tích sân chơi, bãi tập, giao thông nội bộ không nhỏ hơn 25%.
- Quy mô đào tạo tối thiểu 300 học sinh.
- Số học sinh: Trung bình không lớn hơn 35 học sinh/lớp.
Hệ thống trường học:
a) Giáo dục Mầm non:
Hiện có 17 trường công lập, 14 trường tư thục, 01 trường ngoài công lập (Hermann Gmeiner) và 23 điểm trường. Đến năm 2020, có 17 trường công lập, 16 trường tư thục, 01 trường ngoài công lập và 24 điểm trường, cụ thể:
- Quy hoạch địa điểm mới cho Trường Mầm non Xuân Trường (xã Xuân Trường) tại khu quy hoạch trung tâm xã, trường hiện tại ở thôn Xuân Trường chuyển thành điểm trường của trường này. Các trường mầm non công lập hiện hữu (điểm chính) giữ nguyên vị trí, đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo yêu cầu trường chuẩn.
- Quy hoạch mới 03 điểm trường gồm: Điểm trường Xuân Sơn thuộc Trường Mầm non Xuân Trường (xã Xuân Trường); điểm trường Tà Nung 2 và điểm trường Cil Cus thuộc Trường Mầm non Tà Nung (xã Tà Nung).
- Bỏ 02 điểm trường gồm: Điểm trường Phước Thành thuộc Trường Mầm non 7 (Phường 7); điểm trường Thống Nhất thuộc Trường Mầm non 10 (Phường 10).
b) Giáo dục Tiểu học:
Hiện có 27 trường công lập, 01 trường ngoài công lập có cấp tiểu học (Hermann Gmeiner) và 07 điểm trường. Đến năm 2020, 26 trường công lập, 01 trường ngoài công lập có cấp tiểu học (Hermann Gmeiner) và 07 điểm trường, cụ thể:
- Bỏ Trường Tiểu học Bạch Đằng tại Phường 7, chuyển học sinh về Trường Tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Đa Thành, tại địa điểm này thành lập Trường THPT sau khi tách cấp THPT từ Trường THPT Đống Đa (có hai cấpTHCS và THPT).
- Giữ nguyên các trường, điểm trường còn lại, đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất đảm bảo yêu cầu đạt chuẩn.
c) Giáo dục Trung học cơ sở:
Hiện có 11 trường, gồm 05 trường công lập một cấp THCS, 05 trường công lập có hai cấp THCS và THPT và 01 trường ngoài công lập nhiều cấp học (Hermann Gmeiner). Đến năm 2020, có 12 trường, gồm 10 trường công lập một cấp THCS, 01 trường công lập có hai cấp học THCS và THPT và 01 trường ngoài công lập có cấp THCS (Hermann Gmeiner), cụ thể:
- Giữ nguyên 05 trường công lập một cấp THCS và 01 trường công lập có hai cấp học (Trường THCS - THPT Tà Nung) và 01 trường ngoài công lập có cấp THCS (Hermann Gmeiner), đầu tư cơ sở vật chất theo chuẩn và đảm bảo cho quy mô học sinh ngày càng tăng.
- Thành lập mới 01 trường THCS tại đường Nguyên Tử Lực, Phường 8.
- Tách cấp THCS từ 04 trường công lập có 2 cấp học, cụ thể như sau:
+ Trường THCS - THPT Tây Sơn: Cấp THCS học tại vị trí cũ, cấp THPT chuyển sang học tại vị trí Trường THPT chuyên Thăng Long sau khi trường này chuyển về vị trí mới tại Phường 7.
+ Trường THCS - THPT Đống Đa: Cấp THCS học tại vị trí cũ, cấp THPT chuyển sang học tại vị trí Trường Tiểu học Bạch Đằng sau khi giải thể.
+ Trường THCS - THPT Chi Lăng: Cấp THCS học tại vị trí cũ, cấp THPT chuyển sang học tại các Trường THPT trên địa bàn.
+ Trường THCS - THPT Xuân Trường: Cấp THCS học tại vị trí cũ, cấp THPT chuyển sang học tại vị trí quy hoạch mới tại khu Quy hoạch trung tâm xã.
d) Giáo dục Trung học phổ thông:
Hiện có 10 trường, gồm 02 trường công lập có một cấp THPT, 05 trường công lập có hai cấp THCS và THPT, 02 trường ngoài công lập có một cấp THPT, 01 trường ngoài công lập có nhiều cấp học (Hermann Gmeiner). Đến năm 2020, có 10 trường, gồm 07 trường công lập một cấp THPT, 01 trường công lập có hai cấp THCS và THPT, 03 trường ngoài công lập có cấp THPT, cụ thể:
- Giữ nguyên 02 trường công lập một cấp THPT và 01 trường công lập có hai cấp học (Trường THCS - THPT Tà Nung), tăng cường đầu tư cơ sở vật chất theo chuẩn và đảm bảo quy mô học sinh ngày càng tăng.
- Giữ nguyên 02 trường ngoài công lập một cấp THPT: Trường THPT Yersin, Trường THPT Phù Đổng và 01 trường ngoài công lập có cấp THPT (Hermann Gmeiner).
- Tách cấp THPT khỏi 05 trường có nhiều cấp học, sau khi tách còn lại 04 trường, cụ thể như sau:
+ Trường THCS - THPT Tây Sơn: Chuyển cấp THPT sang học tại vị trí Trường THPT chuyên Thăng Long sau khi trường này chuyển về vị trí mới tại Phường 7, cấp THCS học tại vị trí cũ.
+ Trường THCS - THPT Đống Đa: Chuyển cấp THPT sang học tại vị trí Trường Tiểu học Bạch Đằng sau khi trường này giải thể, cấp THCS học tại vị trí cũ.
+ Trường THCS - THPT Xuân Trường: Chuyển cấp THPT sang học tại vị trí mới tại khu Quy hoạch trung tâm xã, cấp THCS học tại vị trí cũ.
+ Trường THCS - THPT Chi Lăng: Chuyển cấp THPT sang học tại các Trường THPT trên địa bàn, cấp THCS học tại vị trí cũ.
- Thành lập 01 trường tư thục tại Khu An Sơn, Phường 4.
đ) Giáo dục chuyên biệt:
Hiện có 04 trường chuyên biệt. Đến năm 2020, có 04 trường, cụ thể như sau:
- Trường Thiểu năng Hoa Phong Lan: Giữ nguyên vị trí, nâng cấp cơ sở vật chất.
- Trường Khiếm thính Lâm Đồng: Đã quy hoạch vị trí mới tại Phường 7 từ phân hiệu cũ của Trường Tiểu học Đa Thành, vị trí cũ tại đường Pasteur giao UBND tỉnh quản lý.
- Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh: Giữ nguyên vị trí, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất đã xuống cấp.
- Trường THPT Chuyên Thăng Long: Quy hoạch tại Khu Quy hoạch đường Nguyễn Hoàng, Phường 7, vị trí cũ giao Trường THPT Tây Sơn sau khi trường này tách cấp THPT chuyển sang.
e) Giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp.
- Giáo dục thường xuyên: Hiện có 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh tại Đà Lạt gồm hai cơ sở tại số 01, đường Lương Thế Vinh, Phường 3 (Sở Giáo dục và Đào tạo cũ) và số 251, đường Phan Đình Phùng, Phường Đến năm 2020, giữ nguyên như hiện nay.
- Trung tâm học tập cộng đồng: Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng theo quy định tại văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BGDĐT ngày 14/3/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng.
- Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng: Đến năm 2020 tiếp tục giữ nguyên hiện trạng diện tích và vị trí của các Trường Cao đẳng: Sư phạm Đà Lạt; Kinh tế - Kỹ thuật Lâm Đồng.