Document: Điều 18 Nghị định 165/2004/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục về quản lý hợp tác quốc tế trong giáo dục

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2004", "sign_number": "165/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2004", "sign_number": "165/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2004", "sign_number": "165/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2004", "sign_number": "165/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2004", "sign_number": "165/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 18 Nghị định 165/2004/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục về quản lý hợp tác quốc tế trong giáo dục có nội dung như sau:

Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm giúp Chính phủ quản lý thống nhất các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục theo chức năng được giao, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Làm đầu mối về các hoạt động quan hệ, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
2. Xây dựng, trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
3. Xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
4. Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan, tổ chức Việt Nam xây dựng các chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
5. Vận động tài trợ cho các chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
6. Tổng hợp và điều phối hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
7. Đàm phán, ký kết các văn bản thoả thuận về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và ký kết theo thẩm quyền các Điều ước quốc tế về công nhận lẫn nhau về văn bằng với các nước, các tổ chức quốc tế;
8. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị định này và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này;
9. Tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục.

Content:
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm giúp Chính phủ quản lý thống nhất các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục theo chức năng được giao, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Làm đầu mối về các hoạt động quan hệ, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
2. Xây dựng, trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
3. Xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
4. Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan, tổ chức Việt Nam xây dựng các chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
5. Vận động tài trợ cho các chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
6. Tổng hợp và điều phối hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục;
7. Đàm phán, ký kết các văn bản thoả thuận về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và ký kết theo thẩm quyền các Điều ước quốc tế về công nhận lẫn nhau về văn bằng với các nước, các tổ chức quốc tế;
8. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị định này và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này;
9. Tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục.