Document: Điều 2 Quyết định 45/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 54/2012/QĐ-UBND dạy thêm học thêm Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "45/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "45/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "45/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "45/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "45/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 45/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 54/2012/QĐ-UBND dạy thêm học thêm Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Văn bản này quy định về dạy thêm, học thêm có thu tiền, bao gồm: Việc thu, quản lý và sử dụng tiền dạy thêm, học thêm; trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Dương.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Dạy thêm, học thêm trong quy định này là hoạt động dạy học phụ thêm có thu tiền của người học, có nội dung theo chương trình giáo dục chính khóa nhưng ngoài kế hoạch giáo dục của chương trình giáo dục chính khóa do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường là dạy thêm, học thêm do cơ sở giáo dục công lập (gồm: cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, trung tâm học tập cộng đồng; sau đây gọi chung là nhà trường) tổ chức.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm
1. Hoạt động dạy thêm, học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách của học sinh; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và không gây nên tình trạng vượt quá sức tiếp thu của người học.
2. Không cắt giảm nội dung trong chương trình giáo dục chính khóa để đưa vào giờ dạy thêm; không dạy thêm trước những nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khóa.
3. Đối tượng học thêm là học sinh có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được gia đình đồng ý; không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc gia đình học sinh và học sinh học thêm.
4. Không tổ chức lớp dạy thêm, học thêm theo các lớp học chính khóa; học sinh trong cùng một lớp dạy thêm, học thêm phải có học lực tương đương nhau; khi xếp học sinh vào các lớp dạy thêm, học thêm phải căn cứ vào học lực của học sinh.
5. Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường phải chịu trách nhiệm về các nội dung xin phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Các trường hợp không được dạy thêm
1. Không dạy thêm đối với học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
2. Không dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống.
3. Đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập không được tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Học sinh có nguyện vọng học thêm phải viết đơn xin học thêm gửi nhà trường; cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) có con em xin học thêm trực tiếp ký, ghi cam kết với nhà trường về việc học thêm và chịu trách nhiệm thực hiện cam kết.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Mức thu, chi và quản lý tiền học thêm trong nhà trường
1. Mức thu tiền học thêm trong nhà trường: thực hiện theo hướng dẫn của Sở GDĐT, phòng GDĐT theo phân cấp quản lý; được thỏa thuận bằng văn bản giữa cha mẹ học sinh và nhà trường; đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương.
2. Mức chi tiền học thêm trong nhà trường
a) Thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy không ít hơn 80% tổng tiền thu.
b) Trả tiền điện, nước, vệ sinh, sửa chữa cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ dạy thêm, học thêm và công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường không nhiều hơn 20% tổng tiền thu.
3. Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận kế toán của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm; đảm bảo nguyên tắc thu đủ bù chi và các quy định tài chính hiện hành.
4. Các tổ chức, cá nhân dạy thêm có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.”
7. Sửa đổi tên gọi của Chương IV như sau:

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Văn bản này quy định về dạy thêm, học thêm có thu tiền, bao gồm: Việc thu, quản lý và sử dụng tiền dạy thêm, học thêm; trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Dương.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Dạy thêm, học thêm trong quy định này là hoạt động dạy học phụ thêm có thu tiền của người học, có nội dung theo chương trình giáo dục chính khóa nhưng ngoài kế hoạch giáo dục của chương trình giáo dục chính khóa do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường là dạy thêm, học thêm do cơ sở giáo dục công lập (gồm: cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, trung tâm học tập cộng đồng; sau đây gọi chung là nhà trường) tổ chức.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm
1. Hoạt động dạy thêm, học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách của học sinh; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và không gây nên tình trạng vượt quá sức tiếp thu của người học.
2. Không cắt giảm nội dung trong chương trình giáo dục chính khóa để đưa vào giờ dạy thêm; không dạy thêm trước những nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khóa.
3. Đối tượng học thêm là học sinh có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được gia đình đồng ý; không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc gia đình học sinh và học sinh học thêm.
4. Không tổ chức lớp dạy thêm, học thêm theo các lớp học chính khóa; học sinh trong cùng một lớp dạy thêm, học thêm phải có học lực tương đương nhau; khi xếp học sinh vào các lớp dạy thêm, học thêm phải căn cứ vào học lực của học sinh.
5. Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường phải chịu trách nhiệm về các nội dung xin phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Các trường hợp không được dạy thêm
1. Không dạy thêm đối với học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
2. Không dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống.
3. Đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập không được tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Học sinh có nguyện vọng học thêm phải viết đơn xin học thêm gửi nhà trường; cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) có con em xin học thêm trực tiếp ký, ghi cam kết với nhà trường về việc học thêm và chịu trách nhiệm thực hiện cam kết.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Mức thu, chi và quản lý tiền học thêm trong nhà trường
1. Mức thu tiền học thêm trong nhà trường: thực hiện theo hướng dẫn của Sở GDĐT, phòng GDĐT theo phân cấp quản lý; được thỏa thuận bằng văn bản giữa cha mẹ học sinh và nhà trường; đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương.
2. Mức chi tiền học thêm trong nhà trường
a) Thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy không ít hơn 80% tổng tiền thu.
b) Trả tiền điện, nước, vệ sinh, sửa chữa cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ dạy thêm, học thêm và công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường không nhiều hơn 20% tổng tiền thu.
3. Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận kế toán của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm; đảm bảo nguyên tắc thu đủ bù chi và các quy định tài chính hiện hành.
4. Các tổ chức, cá nhân dạy thêm có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.”
7. Sửa đổi tên gọi của Chương IV như sau: