Document: Điểm a Khoản 2 Điều 14 Thông tư 23/2010/TT-NHNN quản lý vận hành sử dụng hệ thống thanh toán điện tử

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "23/2010/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "23/2010/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "23/2010/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "23/2010/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "23/2010/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 14 Thông tư 23/2010/TT-NHNN quản lý vận hành sử dụng hệ thống thanh toán điện tử

Điều 14. Vấn tin và đối chiếu
...
2. Đối chiếu
Công việc đối chiếu được thực hiện hàng ngày vào thời điểm Hệ thống TTLNH hoàn tất công việc xử lý cuối ngày:
a) Số liệu đã hạch toán trong ngày tại Trung tâm Xử lý Quốc gia và Trung tâm Xử lý khu vực là căn cứ gốc để đối chiếu kết quả thanh toán;

Content:
Số liệu đã hạch toán trong ngày tại Trung tâm Xử lý Quốc gia và Trung tâm Xử lý khu vực là căn cứ gốc để đối chiếu kết quả thanh toán;