Document: Khoản 8 Điều 2 Quyết định 769/QĐ-BTP 2014 chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "769/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "769/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "769/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "769/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "769/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 2 Quyết định 769/QĐ-BTP 2014 chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
8. Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, viễn thông:
a) Thống nhất quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật tập trung về công nghệ thông tin, viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ gồm hệ thống mạng, hệ thống thư điện tử, cơ sở dữ liệu người dùng, hệ thống thông tin liên lạc, hội nghị truyền hình, chữ ký số, chứng thư số, Trung tâm dữ liệu điện tử;
b) Tổ chức nghiên cứu, thiết kế, lắp đặt, quản lý, vận hành, nâng cấp, phát triển, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, viễn thông;
c) Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật cho các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, phần mềm dùng chung và ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông của Bộ, ngành vận hành an toàn, thông suốt; đảm bảo điều kiện kỹ thuật để thực hiện thu thập, tạo lập thông tin số, phục vụ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; là đầu mối kết nối với mạng thông tin của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Content:
Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, viễn thông:
a) Thống nhất quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật tập trung về công nghệ thông tin, viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ gồm hệ thống mạng, hệ thống thư điện tử, cơ sở dữ liệu người dùng, hệ thống thông tin liên lạc, hội nghị truyền hình, chữ ký số, chứng thư số, Trung tâm dữ liệu điện tử;
b) Tổ chức nghiên cứu, thiết kế, lắp đặt, quản lý, vận hành, nâng cấp, phát triển, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, viễn thông;
c) Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật cho các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, phần mềm dùng chung và ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông của Bộ, ngành vận hành an toàn, thông suốt; đảm bảo điều kiện kỹ thuật để thực hiện thu thập, tạo lập thông tin số, phục vụ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; là đầu mối kết nối với mạng thông tin của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan.