Document: Điều 38 Thông tư 30/2012/TT-BKHCN yêu cầu an toàn hạt nhân đối với thiết kế nhà máy điện mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BKHCN", "signer": "Lê Đình Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 38 Thông tư 30/2012/TT-BKHCN yêu cầu an toàn hạt nhân đối với thiết kế nhà máy điện mới nhất có nội dung như sau:

Điều 38. Làm mát khẩn cấp vùng hoạt lò phản ứng
1. Có phương thức làm mát vùng hoạt, khôi phục và duy trì làm mát nhiên liệu trong tình trạng sự cố kể cả khi không duy trì được tính toàn vẹn của biên chịu áp chất làm mát.
2. Phương thức làm mát quy định tại Khoản 1 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Các tham số giới hạn liên quan tới tính toàn vẹn của vỏ nhiên liệu không bị vượt quá;
b) Các phản ứng hóa học được giữ ở mức chấp nhận được;
c) Phương thức làm mát vùng hoạt có hiệu quả, khắc phục được những thay đổi của nhiên liệu và hình học bên trong vùng hoạt;
d) Việc làm mát vùng hoạt được bảo đảm đủ trong thời gian cần thiết.
3. Có hệ thống phát hiện rò rỉ, các bộ phận kết nối, cách ly và có tính dự phòng, đa dạng phù hợp để thực hiện các yêu cầu theo quy định tại Khoản 2 Điều này với độ tin cậy cao cho mỗi sự cố khởi phát giả định.

Content:
Điều 38. Làm mát khẩn cấp vùng hoạt lò phản ứng
1. Có phương thức làm mát vùng hoạt, khôi phục và duy trì làm mát nhiên liệu trong tình trạng sự cố kể cả khi không duy trì được tính toàn vẹn của biên chịu áp chất làm mát.
2. Phương thức làm mát quy định tại Khoản 1 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Các tham số giới hạn liên quan tới tính toàn vẹn của vỏ nhiên liệu không bị vượt quá;
b) Các phản ứng hóa học được giữ ở mức chấp nhận được;
c) Phương thức làm mát vùng hoạt có hiệu quả, khắc phục được những thay đổi của nhiên liệu và hình học bên trong vùng hoạt;
d) Việc làm mát vùng hoạt được bảo đảm đủ trong thời gian cần thiết.
3. Có hệ thống phát hiện rò rỉ, các bộ phận kết nối, cách ly và có tính dự phòng, đa dạng phù hợp để thực hiện các yêu cầu theo quy định tại Khoản 2 Điều này với độ tin cậy cao cho mỗi sự cố khởi phát giả định.