Document: Điều 12 Đề cương chi tiết Luật Phòng không nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 12 Đề cương chi tiết Luật Phòng không nhân dân có nội dung như sau:

Điều 12. Tổ chức lực lượng phòng không nhân dân
1. Ở cấp thôn tổ chức tối thiểu một tổ bắn mục tiêu bay thấp do lực lượng dân quân tại chỗ đảm nhiệm.
2. Cấp xã tổ chức tối thiểu một vọng quan sát phòng không, một tổ bắn mục tiêu bay thấp do lực lượng dân quân tại chỗ đảm nhiệm.
3. Cấp huyện:
a) Bộ đội địa phương tổ chức tối thiểu một vọng quan sát phòng không, khẩu đội súng máy phòng không, tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ;
b) Trung đội dân quân tự vệ phòng không tổ chức các khẩu đội súng máy phòng không và vọng quan sát phòng không;
c) Đối với cấp huyện trọng điểm phòng không: Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này và tổ chức một tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ ở cấp xã.
4. Cấp tỉnh:
a) Bộ đội địa phương tổ chức tối thiểu một đài quan sát phòng không, một khẩu đội súng máy phòng không thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và tiểu đoàn phòng không địa phương, tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ;
b) Lực lượng dân quân tự vệ tổ chức các đại đội, trung đội pháo phòng không, súng máy phòng không, vọng quan sát phòng không;
c) Đối với cấp tỉnh trọng điểm phòng không: Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này và tổ chức hai vọng quan sát xa phòng không trên hướng chủ yếu, tăng cường một tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ ở cấp huyện trọng điểm phòng không.
5. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ quy mô tổ chức lực lượng tự vệ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mình để tổ chức tối thiểu một tổ kiêm nhiệm phòng không nhân dân.
6. Trong thời chiến, ngoài lực lượng phòng không nhân dân nòng cốt quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này thì:
a) Cấp thôn huy động một tổ quan sát thông báo, báo động phòng không;
b) Cấp xã huy động tối thiểu hai đội phục vụ chiến đấu, khắc phục hậu quả do địch tiến công đường không gây ra;
c) Cấp huyện huy động tối thiểu một trung đội dân quân tự vệ phòng không, hai tổ kiêm nhiệm phòng không nhân dân thuộc cơ quan, tổ chức;
d) Cấp tỉnh huy động tối thiểu một đại đội dân quân tự vệ phòng không, một đại đội dự bị động viên phòng không, tổ chức ba vọng quan sát xa phòng không trên các hướng;
đ) Doanh nghiệp huy động tối thiểu một tổ quan sát, thông báo báo động phòng không, bắn mục tiêu bay thấp bằng súng bộ binh và một đội phục vụ chiến đấu, khắc phục hậu quả do địch tiến công đường không gây ra.
7. Quân số một tổ tối thiểu là 05 người, quân số một đội tối thiểu là 10 người.

Content:
Điều 12. Tổ chức lực lượng phòng không nhân dân
1. Ở cấp thôn tổ chức tối thiểu một tổ bắn mục tiêu bay thấp do lực lượng dân quân tại chỗ đảm nhiệm.
2. Cấp xã tổ chức tối thiểu một vọng quan sát phòng không, một tổ bắn mục tiêu bay thấp do lực lượng dân quân tại chỗ đảm nhiệm.
3. Cấp huyện:
a) Bộ đội địa phương tổ chức tối thiểu một vọng quan sát phòng không, khẩu đội súng máy phòng không, tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ;
b) Trung đội dân quân tự vệ phòng không tổ chức các khẩu đội súng máy phòng không và vọng quan sát phòng không;
c) Đối với cấp huyện trọng điểm phòng không: Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này và tổ chức một tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ ở cấp xã.
4. Cấp tỉnh:
a) Bộ đội địa phương tổ chức tối thiểu một đài quan sát phòng không, một khẩu đội súng máy phòng không thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và tiểu đoàn phòng không địa phương, tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ;
b) Lực lượng dân quân tự vệ tổ chức các đại đội, trung đội pháo phòng không, súng máy phòng không, vọng quan sát phòng không;
c) Đối với cấp tỉnh trọng điểm phòng không: Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này và tổ chức hai vọng quan sát xa phòng không trên hướng chủ yếu, tăng cường một tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ ở cấp huyện trọng điểm phòng không.
5. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ quy mô tổ chức lực lượng tự vệ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mình để tổ chức tối thiểu một tổ kiêm nhiệm phòng không nhân dân.
6. Trong thời chiến, ngoài lực lượng phòng không nhân dân nòng cốt quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này thì:
a) Cấp thôn huy động một tổ quan sát thông báo, báo động phòng không;
b) Cấp xã huy động tối thiểu hai đội phục vụ chiến đấu, khắc phục hậu quả do địch tiến công đường không gây ra;
c) Cấp huyện huy động tối thiểu một trung đội dân quân tự vệ phòng không, hai tổ kiêm nhiệm phòng không nhân dân thuộc cơ quan, tổ chức;
d) Cấp tỉnh huy động tối thiểu một đại đội dân quân tự vệ phòng không, một đại đội dự bị động viên phòng không, tổ chức ba vọng quan sát xa phòng không trên các hướng;
đ) Doanh nghiệp huy động tối thiểu một tổ quan sát, thông báo báo động phòng không, bắn mục tiêu bay thấp bằng súng bộ binh và một đội phục vụ chiến đấu, khắc phục hậu quả do địch tiến công đường không gây ra.
7. Quân số một tổ tối thiểu là 05 người, quân số một đội tối thiểu là 10 người.