Document: Điều 19 Nghị định 51/1999/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/1999", "sign_number": "51/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/1999", "sign_number": "51/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/1999", "sign_number": "51/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/1999", "sign_number": "51/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/1999", "sign_number": "51/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 19 Nghị định 51/1999/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 có nội dung như sau:

Điều 19. Miễn, giảm thuế sử dụng đất
1. Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất có dự án đầu tư quy định tại Danh mục A ban hành kèm theo Nghị định này được miễn, giảm thuế sử dụng đất, kể từ khi được giao đất như sau:
a) Được giảm 50% thuế sử dụng đất trong bảy năm đối với dự án đầu tư quy định tại Mục II Danh mục A;
b) Được miễn nộp thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với dự án quy định tại Mục I Danh mục A.
2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại ưđịa bàn thuộc Danh mục B được miễn nộp thuế sử dụng đất, kể từ khi được giao đất như sau:
a) Được miễn bảy năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục II Danh mục B;
b) Được miễn mười năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục I Danh mục B.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn quy định tại Danh mục B đồng thời đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này được miễn nộp thuế sử dụng đất, kể từ khi được giao đất như sau:
a) Được miễn mười một năm đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A;
b) Được miễn mười lăm năm đối với dự án đáp ứng đồng thời hai điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này.
4. Nhà đầu tư có dự án đầu tư ở địa bàn quy định tại Danh mục C được miễn nộp thuế sử dụng đất, kể từ khi được giao đất như sau:
a) Được miễn mười một năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục II Danh mục C;
b) Được miễn mười lăm năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục I Danh mục C.
5. Được miễn nộp thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục C.

Content:
Điều 19. Miễn, giảm thuế sử dụng đất
1. Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất có dự án đầu tư quy định tại Danh mục A ban hành kèm theo Nghị định này được miễn, giảm thuế sử dụng đất, kể từ khi được giao đất như sau:
a) Được giảm 50% thuế sử dụng đất trong bảy năm đối với dự án đầu tư quy định tại Mục II Danh mục A;
b) Được miễn nộp thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với dự án quy định tại Mục I Danh mục A.
2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại ưđịa bàn thuộc Danh mục B được miễn nộp thuế sử dụng đất, kể từ khi được giao đất như sau:
a) Được miễn bảy năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục II Danh mục B;
b) Được miễn mười năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục I Danh mục B.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn quy định tại Danh mục B đồng thời đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này được miễn nộp thuế sử dụng đất, kể từ khi được giao đất như sau:
a) Được miễn mười một năm đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A;
b) Được miễn mười lăm năm đối với dự án đáp ứng đồng thời hai điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định này.
4. Nhà đầu tư có dự án đầu tư ở địa bàn quy định tại Danh mục C được miễn nộp thuế sử dụng đất, kể từ khi được giao đất như sau:
a) Được miễn mười một năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục II Danh mục C;
b) Được miễn mười lăm năm đối với dự án tại địa bàn quy định tại Mục I Danh mục C.
5. Được miễn nộp thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với dự án đầu tư thuộc Danh mục A thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục C.