Document: Điều 1 Quyết định 04/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 35/2006/QĐ-UBND định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2007

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "02/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "02/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "02/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "02/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "02/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 04/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 35/2006/QĐ-UBND định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2007 có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2007 tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 mục I phần B Điều 1:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm

Số biên chế/đơn vị

Định mức phân bổ

- Dưới 10 biên chế

35.000

- Từ 10 - dưới 15 biên chế

33.000

- Từ 15 - dưới 20 biên chế

32.000

- Từ 20 - dưới 25 biên chế

31.000

- Từ 25 - dưới 35 biên chế

30.000

- Từ 35 biên chế trở lên

29.000

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 mục I phần B Điều 1:
- Công tác chữa bệnh:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/giường bệnh/năm

Cấp tuyến cơ sở điều trị

Định mức phân bổ

Bệnh viện tuyến tỉnh

26.000

- Công tác phòng bệnh, kế hoạch hóa gia đình:
Đơn vị : Đồng/người dân/năm

Loại hình hoạt động

Định mức phân bổ

- Y tế dự phòng

2.130

- Phòng, chống các bệnh xã hội

1.400

- Kế hoạch hóa gia đình

1.400

- Truyền thông giáo duc sức khỏe

735

* Đối với các đơn vị được giao biên chế:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm

Số biên chế/đơn vị

Định mức phân bổ

- Dưới 10 biên chế

35.000

- Từ 10 - dưới 15 biên chế

33.000

- Từ 15 - dưới 20 biên chế

32.000

- Từ 20 - dưới 25 biên chế

31.000

- Từ 25 - dưới 35 biên chế

30.000

- Từ 35 biên chế trở lên

29.000

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 11 mục I phần B Điều 1:
- Đối với các đơn vị được giao chỉ tiêu biên chế:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm.

Số biên chế/đơn vị

Định mức phân bổ

- Dưới 10 biên chế

35.000

- Từ 10 - dưới 15 biên chế

33.000

- Từ 15 - dưới 20 biên chế

32.000

- Từ 20 - dưới 25 biên chế

31.000

- Từ 25 - dưới 35 biên chế

30.000

- Từ 35 biên chế trở lên

29.000

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 mục II phần B Điều 1:
- Công tác chữa bệnh:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/giường bệnh/năm

Cấp tuyến cơ sở điều trị

Định mức phân bổ

- Bệnh viện tuyến huyện, thị xã

25.000

- Phòng khám khu vực

18.000

- Công tác phòng bệnh, kế hoạch hóa gia đình:
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm.

Loại hình hoạt động

Định mức phân bổ

- Y tế dự phòng

4.050

- Phòng chống các bệnh xã hội

3.175

- Kế hoạch hóa gia đình

2.925

- Hoạt động sự nghiệp y tế khác:
Đối với khoản chi trợ cấp cán bộ y tế khóm, ấp: Định mức chi là 200.000đồng/khóm, ấp/tháng.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2007 tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 mục I phần B Điều 1:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm

Số biên chế/đơn vị

Định mức phân bổ

- Dưới 10 biên chế

35.000

- Từ 10 - dưới 15 biên chế

33.000

- Từ 15 - dưới 20 biên chế

32.000

- Từ 20 - dưới 25 biên chế

31.000

- Từ 25 - dưới 35 biên chế

30.000

- Từ 35 biên chế trở lên

29.000

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 mục I phần B Điều 1:
- Công tác chữa bệnh:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/giường bệnh/năm

Cấp tuyến cơ sở điều trị

Định mức phân bổ

Bệnh viện tuyến tỉnh

26.000

- Công tác phòng bệnh, kế hoạch hóa gia đình:
Đơn vị : Đồng/người dân/năm

Loại hình hoạt động

Định mức phân bổ

- Y tế dự phòng

2.130

- Phòng, chống các bệnh xã hội

1.400

- Kế hoạch hóa gia đình

1.400

- Truyền thông giáo duc sức khỏe

735

* Đối với các đơn vị được giao biên chế:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm

Số biên chế/đơn vị

Định mức phân bổ

- Dưới 10 biên chế

35.000

- Từ 10 - dưới 15 biên chế

33.000

- Từ 15 - dưới 20 biên chế

32.000

- Từ 20 - dưới 25 biên chế

31.000

- Từ 25 - dưới 35 biên chế

30.000

- Từ 35 biên chế trở lên

29.000

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 11 mục I phần B Điều 1:
- Đối với các đơn vị được giao chỉ tiêu biên chế:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm.

Số biên chế/đơn vị

Định mức phân bổ

- Dưới 10 biên chế

35.000

- Từ 10 - dưới 15 biên chế

33.000

- Từ 15 - dưới 20 biên chế

32.000

- Từ 20 - dưới 25 biên chế

31.000

- Từ 25 - dưới 35 biên chế

30.000

- Từ 35 biên chế trở lên

29.000

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 mục II phần B Điều 1:
- Công tác chữa bệnh:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/giường bệnh/năm

Cấp tuyến cơ sở điều trị

Định mức phân bổ

- Bệnh viện tuyến huyện, thị xã

25.000

- Phòng khám khu vực

18.000

- Công tác phòng bệnh, kế hoạch hóa gia đình:
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm.

Loại hình hoạt động

Định mức phân bổ

- Y tế dự phòng

4.050

- Phòng chống các bệnh xã hội

3.175

- Kế hoạch hóa gia đình

2.925

- Hoạt động sự nghiệp y tế khác:
Đối với khoản chi trợ cấp cán bộ y tế khóm, ấp: Định mức chi là 200.000đồng/khóm, ấp/tháng.