Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1577/2015/QĐ-UBND phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/07/2015", "sign_number": "1577/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/07/2015", "sign_number": "1577/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/07/2015", "sign_number": "1577/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/07/2015", "sign_number": "1577/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/07/2015", "sign_number": "1577/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1577/2015/QĐ-UBND phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá Hải Phòng

Điều 1. Quy định việc phân công nhiệm vụ các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:
...
6. Phân công nhiệm vụ thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước tại địa phương
6.1. Các trường hợp phải thực hiện thẩm định giá nhà nước.
...
b) Các trường hợp mua, bán, thanh lý, thuê, cho thuê tài sản nhà nước có giá trị từ 100 triệu đồng/lần trở lên, sau khi các cơ quan, đơn vị đã thuê tổ chức thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá, phải có ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6.2. Cơ quan thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước tại địa phương.
a) Sở Tài chính thông báo thẩm định giá tài sản nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quyết định này đối với tài sản nhà nước từ nguồn ngân sách thành phố;
b) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thông báo thẩm định giá tài sản nhà nước quy định tại Điểm b Khoản 6.1 Điều 6 Quyết định này đối với tài sản nhà nước từ nguồn ngân sách cấp huyện.
6.3. Thời gian thẩm định giá và thông báo kết quả thẩm định giá tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan, đơn vị (hồ sơ thẩm định giá tài sản quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của của Chính phủ). Trường hợp đối với những tài sản có đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đặc biệt, không bán rộng rãi trên thị trường thì thời gian thẩm định không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan, đơn vị.

Content:
Các trường hợp mua, bán, thanh lý, thuê, cho thuê tài sản nhà nước có giá trị từ 100 triệu đồng/lần trở lên, sau khi các cơ quan, đơn vị đã thuê tổ chức thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá, phải có ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6.2. Cơ quan thực hiện thẩm định giá tài sản nhà nước tại địa phương.
a) Sở Tài chính thông báo thẩm định giá tài sản nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quyết định này đối với tài sản nhà nước từ nguồn ngân sách thành phố;
Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thông báo thẩm định giá tài sản nhà nước quy định tại Điểm b Khoản 6.1 Điều 6 Quyết định này đối với tài sản nhà nước từ nguồn ngân sách cấp huyện.
6.3. Thời gian thẩm định giá và thông báo kết quả thẩm định giá tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan, đơn vị (hồ sơ thẩm định giá tài sản quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của của Chính phủ). Trường hợp đối với những tài sản có đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đặc biệt, không bán rộng rãi trên thị trường thì thời gian thẩm định không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan, đơn vị.