Document: Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BKHĐT công bố thông tin Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước chủ sở hữu mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/04/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/04/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/04/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/04/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "16/04/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BKHĐT công bố thông tin Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước chủ sở hữu mới nhất có nội dung như sau:

Điều 15. Một số nội dung về công bố thông tin của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu
Ngoài các nội dung quy định về công bố thông tin tại Điều 6 đến Điều 14 của Thông tư này, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu phải công bố các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động theo quy định tại Khoản 1, Điều 39, Nghị định số 69/2014/NĐ-CP của Chính phủ về Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước theo quy định, cụ thể như sau:
1. Quy trình công bố thông tin của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước:
a. Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước phải công bố nội dung thông tin quy định tại khoản 2, Điều 15 Thông tư này, đồng thời gửi các nội dung công bố thông tin này đến Cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng năm (05) ngày làm việc sau khi các nội dung được phê duyệt.
b. Cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu phải công bố báo cáo của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước quy định tại khoản 2, Điều 15 của Thông tư này trong vòng năm (05) ngày làm việc tính từ ngày nhận được các nội dung công bố thông tin từ Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước.
c. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phải công bố các báo cáo của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước quy định tại khoản 2, Điều 15 của Thông tư này trên Cổng thông tin doanh nghiệp Việt Nam của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (http://www.bussiness.gov.vn) trong vòng năm (05) ngày làm việc tính từ ngày nhận được các nội dung công bố thông tin từ Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước.
2. Các nội dung phải công bố thông tin của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước:
a. Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước phải xây dựng và công bố Báo cáo tình hình quản trị 06 tháng theo Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này. Thời gian công bố không muộn hơn ngày 31/8 hằng năm.
b. Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước phải báo cáo các hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 10% tổng giá trị tài sản tính tại báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc Báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được soát xét, hoặc các Hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 10 tỷ đồng. Thời gian công bố không muộn hơn ngày 20/6 hằng năm.
c. Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước phải báo cáo các các khoản tổn thất tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 10% vốn chủ sở hữu trở lên tính tại báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được soát xét, hoặc bằng hoặc lớn hơn 1.000 tỷ đồng. Thời gian công bố không muộn hơn ngày 20/6 hằng năm.

Content:
Điều 15. Một số nội dung về công bố thông tin của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu
Ngoài các nội dung quy định về công bố thông tin tại Điều 6 đến Điều 14 của Thông tư này, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu phải công bố các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động theo quy định tại Khoản 1, Điều 39, Nghị định số 69/2014/NĐ-CP của Chính phủ về Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước theo quy định, cụ thể như sau:
1. Quy trình công bố thông tin của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước:
a. Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước phải công bố nội dung thông tin quy định tại khoản 2, Điều 15 Thông tư này, đồng thời gửi các nội dung công bố thông tin này đến Cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng năm (05) ngày làm việc sau khi các nội dung được phê duyệt.
b. Cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu phải công bố báo cáo của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước quy định tại khoản 2, Điều 15 của Thông tư này trong vòng năm (05) ngày làm việc tính từ ngày nhận được các nội dung công bố thông tin từ Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước.
c. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phải công bố các báo cáo của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước quy định tại khoản 2, Điều 15 của Thông tư này trên Cổng thông tin doanh nghiệp Việt Nam của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (http://www.bussiness.gov.vn) trong vòng năm (05) ngày làm việc tính từ ngày nhận được các nội dung công bố thông tin từ Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước.
2. Các nội dung phải công bố thông tin của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước:
a. Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước phải xây dựng và công bố Báo cáo tình hình quản trị 06 tháng theo Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này. Thời gian công bố không muộn hơn ngày 31/8 hằng năm.
b. Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước phải báo cáo các hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 10% tổng giá trị tài sản tính tại báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc Báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được soát xét, hoặc các Hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 10 tỷ đồng. Thời gian công bố không muộn hơn ngày 20/6 hằng năm.
c. Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước phải báo cáo các các khoản tổn thất tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 10% vốn chủ sở hữu trở lên tính tại báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được soát xét, hoặc bằng hoặc lớn hơn 1.000 tỷ đồng. Thời gian công bố không muộn hơn ngày 20/6 hằng năm.