Document: Điều 4 Quyết định 1361/QĐ-UBND 2014 danh sách tổ chức cá nhân kinh doanh phải kê khai giá Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "1361/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "1361/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "1361/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "1361/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "1361/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 1361/QĐ-UBND 2014 danh sách tổ chức cá nhân kinh doanh phải kê khai giá Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 4. : Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thực hiện kê khai giá:
1. Đối với cơ quan tiếp nhận Văn bản:
a) Có quyền sử dụng mức giá do tổ chức, cá nhân kê khai vào mục đích phân tích, tổng hợp, dự báo biến động giá cả thị trường; kiểm tra các yếu tố hình thành giá, công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng phục vụ mục tiêu bình ổn giá, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo luật định khi cần thiết.
b) Có trách nhiệm thực hiện đúng quy trình tiếp nhận, rà soát Văn bản kê khai giá theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính.
c) Có trách nhiệm bảo mật mức giá kê khai của tổ chức, cá nhân trong thời gian mức giá kê khai chưa có hiệu lực thực hiện.
2. Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá:
a) Có quyền mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá đã kê khai với cơ quan có thẩm quyền mà cơ quan tiếp nhận Văn bản không có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân không được thực hiện mức giá kê khai hoặc giải trình về các nội dung của Văn bản kê khai giá, cụ thể:
- Dầu mỏ hóa lỏng (LPG) được áp dụng mức giá kê khai sau 01 ngày kể từ ngày thực hiện kê khai giá.
- Cước vận tải bằng ô tô được áp dụng mức giá kê khai sau 03 ngày kể từ ngày thực hiện kê khai giá).
- Hàng hóa, dịch vụ còn lại được áp dụng mức kê khai sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kê khai giá.
b) Không được áp dụng mức kê khai trước thời gian quy định tại điểm a khoản này hoặc trong thời gian giải trình theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
c) Tổ chức, cá nhân có quyền điều chỉnh tăng, giảm hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi 3% so với mức đã kê khai liền kề trước đó khi các yếu tố hình thành giá thay đổi; đồng thời phải gửi thông báo bằng văn bản về mức giá điều chỉnh mới cho cơ quan tiếp nhận Văn bản trước khi điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp điều chỉnh tăng hoặc giảm giá hàng hóa vượt mức 3% so với mức đã kê khai liền kề trước đó thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện kê khai giá theo quy định.
c) Có trách nhiệm thực hiện kê khai giá theo quy định; thực hiện giải trình (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; chấp hành việc kiểm tra yếu tố hình thành giá của cơ quan nhà nước có quyền (nếu có) và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của mức giá kê khai.
d) Có trách nhiệm thực hiện công khai thông tin về mức giá đã kê khai; thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận Văn bản kê khai giá nếu thay đổi thời gian bắt đầu áp dụng mức giá đã kê khai; công khai, niêm yết trong toàn hệ thống phân phối (nếu có); thực hiện đúng giá niêm yết; chấp hành các biện pháp bình ổn giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
e) Có trách nhiệm chấp hành các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá đối với các hành vi không kê khai giá; kê khai giá sai so với mẫu văn bản kê khai giá đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; tự ý tăng giá đã kê khai với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan có thẩm quyền yêu cầu giải trình mà tổ chức cá nhân chưa giải trình về mức kê khai; tự ý tăng giá đã kê khai trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã yêu cầu đình chỉ áp dụng mức giá mới và yêu cầu kê khai lại.

Content:
Điều 4. : Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thực hiện kê khai giá:
1. Đối với cơ quan tiếp nhận Văn bản:
a) Có quyền sử dụng mức giá do tổ chức, cá nhân kê khai vào mục đích phân tích, tổng hợp, dự báo biến động giá cả thị trường; kiểm tra các yếu tố hình thành giá, công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng phục vụ mục tiêu bình ổn giá, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo luật định khi cần thiết.
b) Có trách nhiệm thực hiện đúng quy trình tiếp nhận, rà soát Văn bản kê khai giá theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính.
c) Có trách nhiệm bảo mật mức giá kê khai của tổ chức, cá nhân trong thời gian mức giá kê khai chưa có hiệu lực thực hiện.
2. Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá:
a) Có quyền mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá đã kê khai với cơ quan có thẩm quyền mà cơ quan tiếp nhận Văn bản không có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân không được thực hiện mức giá kê khai hoặc giải trình về các nội dung của Văn bản kê khai giá, cụ thể:
- Dầu mỏ hóa lỏng (LPG) được áp dụng mức giá kê khai sau 01 ngày kể từ ngày thực hiện kê khai giá.
- Cước vận tải bằng ô tô được áp dụng mức giá kê khai sau 03 ngày kể từ ngày thực hiện kê khai giá).
- Hàng hóa, dịch vụ còn lại được áp dụng mức kê khai sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kê khai giá.
b) Không được áp dụng mức kê khai trước thời gian quy định tại điểm a khoản này hoặc trong thời gian giải trình theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
c) Tổ chức, cá nhân có quyền điều chỉnh tăng, giảm hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi 3% so với mức đã kê khai liền kề trước đó khi các yếu tố hình thành giá thay đổi; đồng thời phải gửi thông báo bằng văn bản về mức giá điều chỉnh mới cho cơ quan tiếp nhận Văn bản trước khi điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp điều chỉnh tăng hoặc giảm giá hàng hóa vượt mức 3% so với mức đã kê khai liền kề trước đó thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện kê khai giá theo quy định.
c) Có trách nhiệm thực hiện kê khai giá theo quy định; thực hiện giải trình (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; chấp hành việc kiểm tra yếu tố hình thành giá của cơ quan nhà nước có quyền (nếu có) và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của mức giá kê khai.
d) Có trách nhiệm thực hiện công khai thông tin về mức giá đã kê khai; thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận Văn bản kê khai giá nếu thay đổi thời gian bắt đầu áp dụng mức giá đã kê khai; công khai, niêm yết trong toàn hệ thống phân phối (nếu có); thực hiện đúng giá niêm yết; chấp hành các biện pháp bình ổn giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
e) Có trách nhiệm chấp hành các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá đối với các hành vi không kê khai giá; kê khai giá sai so với mẫu văn bản kê khai giá đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; tự ý tăng giá đã kê khai với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan có thẩm quyền yêu cầu giải trình mà tổ chức cá nhân chưa giải trình về mức kê khai; tự ý tăng giá đã kê khai trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã yêu cầu đình chỉ áp dụng mức giá mới và yêu cầu kê khai lại.