Document: Điều 11 Thông tư 21/2000/TT-BYT hướng dẫn điều kiện và phạm vi hành nghề Y tư nhân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 21/2000/TT-BYT hướng dẫn điều kiện và phạm vi hành nghề Y tư nhân có nội dung như sau:

Điều 11. Phòng khám chuyên khoa Răng-Hàm- Mặt:
1. Điều kiện để Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a/ Trưởng phòng khám là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt.
Ở các vùng núi cao, Trưởng phòng khám có thể là Y sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt.
b/ Có đủ dụng cụ, trang thiết bị chuyên khoa răng và làm răng giả (nếu làm răng giả), có đủ thuốc cấp cứu (theo phụ lục 1 và 6).
c/ Có đủ phòng tiểu phẫu, phòng làm việc thích hợp với phạm vi hành nghề (phụ lục 6 và 7). Đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Khám, chữa bệnh thông thường, cấp cứu các vết thương hàm mặt.
- Làm các tiểu phẫu sửa sẹo vết thương nhỏ dưới 02 cm ở mặt.
- Nắn sai khớp hàm.
- Điều trị laze bề mặt.
- Chữa các bệnh viêm quanh răng.
- Chích rạch áp xe, lấy cao răng, nhổ răng.
- Làm răng, hàm giả.

Content:
Điều 11. Phòng khám chuyên khoa Răng-Hàm- Mặt:
1. Điều kiện để Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt được phép hoạt động khám, chữa bệnh:
a/ Trưởng phòng khám là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt.
Ở các vùng núi cao, Trưởng phòng khám có thể là Y sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám chuyên khoa Răng Hàm Mặt.
b/ Có đủ dụng cụ, trang thiết bị chuyên khoa răng và làm răng giả (nếu làm răng giả), có đủ thuốc cấp cứu (theo phụ lục 1 và 6).
c/ Có đủ phòng tiểu phẫu, phòng làm việc thích hợp với phạm vi hành nghề (phụ lục 6 và 7). Đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
- Khám, chữa bệnh thông thường, cấp cứu các vết thương hàm mặt.
- Làm các tiểu phẫu sửa sẹo vết thương nhỏ dưới 02 cm ở mặt.
- Nắn sai khớp hàm.
- Điều trị laze bề mặt.
- Chữa các bệnh viêm quanh răng.
- Chích rạch áp xe, lấy cao răng, nhổ răng.
- Làm răng, hàm giả.