Document: Điều 1 Quyết định 62/1999/QĐ-TCHQ bảng giá tính thuế tối thiếu áp dụng mặt hàng nhập khẩu không thuộc danh mục mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "30/01/1999", "sign_number": "62/1999/QĐ-TCHQ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "30/01/1999", "sign_number": "62/1999/QĐ-TCHQ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "30/01/1999", "sign_number": "62/1999/QĐ-TCHQ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "30/01/1999", "sign_number": "62/1999/QĐ-TCHQ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "30/01/1999", "sign_number": "62/1999/QĐ-TCHQ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 62/1999/QĐ-TCHQ bảng giá tính thuế tối thiếu áp dụng mặt hàng nhập khẩu không thuộc danh mục mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tối thiểu để tính thuế nhập khẩu áp dụng đối với những mặt hàng không thuộc danh mục mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế, không đủ điều kiện áp giá tính thuế theo hợp đồng quy định tại điểm I mục C Thông tư số 82/1997/TT-BTC ngày 11-11-1997 của Bộ Tài chính hoặc có đủ các điều kiện để áp giá theo hợp đồng nhưng giá ghi trên hợp đồng bằng hoặc thấp hơn 80% giá tối thiểu quy định tại bảng giá tối thiểu của Tổng cục Hải quan.
Đối với các mặt hàng có giá ghi trên hợp đồng cao hơn giá tối thiểu quy định tại bảng giá này hoặc mặt hàng chưa được quy định giá tối thiểu tại bảng giá này thì giá tính thuế là giá ghi trên hợp đồng hoặc giá tự kê khai (nếu không có hợp đồng hoặc không có hoá đơn mua hàng).

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tối thiểu để tính thuế nhập khẩu áp dụng đối với những mặt hàng không thuộc danh mục mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế, không đủ điều kiện áp giá tính thuế theo hợp đồng quy định tại điểm I mục C Thông tư số 82/1997/TT-BTC ngày 11-11-1997 của Bộ Tài chính hoặc có đủ các điều kiện để áp giá theo hợp đồng nhưng giá ghi trên hợp đồng bằng hoặc thấp hơn 80% giá tối thiểu quy định tại bảng giá tối thiểu của Tổng cục Hải quan.
Đối với các mặt hàng có giá ghi trên hợp đồng cao hơn giá tối thiểu quy định tại bảng giá này hoặc mặt hàng chưa được quy định giá tối thiểu tại bảng giá này thì giá tính thuế là giá ghi trên hợp đồng hoặc giá tự kê khai (nếu không có hợp đồng hoặc không có hoá đơn mua hàng).