Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 972/QĐ-UBND 2024 phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng huyện Hoài Ân Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/03/2024", "sign_number": "972/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/03/2024", "sign_number": "972/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/03/2024", "sign_number": "972/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/03/2024", "sign_number": "972/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/03/2024", "sign_number": "972/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 972/QĐ-UBND 2024 phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng huyện Hoài Ân Bình Định

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Định hướng giao thông:
...
c) Công trình đầu mối giao thông: Duy trì bến xe khách Hoài Ân; định hướng giai đoạn sau năm 2030, hình thành bến xe khách tại Mỹ Thành và bến xe khách Kim Sơn nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách của người dân tại khu vực. Xây dựng các bãi đậu xe tại các trung tâm khu đô thị, các khu du lịch, trung tâm thương mại theo quy định tại đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch các khu chức năng.
7.2. Định hướng cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Định hướng phòng chống thiên tai:
- Nâng cấp, gia cố các tuyến đê, kè trên địa bàn huyện nhằm đáp ứng yêu cầu ứng phó với thiên tai; tăng cường sửa chữa, nâng cấp các hồ, đập xuống cấp, xây mới các hồ, đập trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và cấp nước sinh hoạt theo nhu cầu của vùng. Cắm mốc hành lang an toàn đê điều; hành lang an toàn hồ, đập; hành lang thoát lũ các trục tiêu (sông, suối) trên địa bàn huyện; khơi thông, nạo vét định kỳ các trục tiêu đảm bảo thoát lũ tốt. Xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn. Khoanh vùng phạm vi có nguy cơ sạt lở cao, độ dốc lớn và đánh giá khả năng sạt lở trước khi tiến hành đầu tư xây dựng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến cho người dân chấp hành nghiêm quy định bảo vệ công trình thủy lợi, bảo vệ môi trường; bảo vệ rừng đầu nguồn, phủ trống đồi trọc để phòng ngừa lũ quét và sạt lở đất; tăng cường công tác cảnh báo, dự báo bằng việc củng cố và nâng cấp các trạm thủy văn, xây dựng mô hình dự báo lũ; nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai và an toàn đập bằng công nghệ tiên tiến.
b) Định hướng cao độ nền: Cao độ quy hoạch xây dựng trên cơ sở cao độ nền hiện trạng, từng bước cải tạo, nâng cao 0,3m so với mực nước lũ tính toán phù hợp.
c) Định hướng thoát nước mặt: Hướng thoát nước chính phân ra thành 03 lưu vực, khu vực phía Bắc huyện thoát về lưu vực sông An Lão; khu vực thị trấn Tăng Bạt Hổ và các xã phía Nam thoát về lưu vực sông Kim Sơn; khu vực xã ĐăkMang, BokTới thoát về lưu vực suối Nước Lương.
7.3. Định hướng cấp nước:
a) Tổng nhu cầu cấp nước toàn huyện: Đến năm 2030 khoảng 12.300 m3/ngày.đêm; đến năm 2035 khoảng 14.200m3/ngày.đêm.
b) Nguồn cấp nước chính: Sử dụng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện, lấy từ nguồn nước sông Kim Sơn và một số hồ thủy lợi để cung cấp cho khu vực.
c) Công trình đầu mối và phân vùng cấp nước: Khu vực thị trấn Tăng Bạt Hổ và cụm công nghiệp sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Tăng Bạt Hổ; từng bước nâng cấp nhà máy nước hiện có đạt công suất 3.000m3/ngày.đêm. Khu vực đô thị Ân Tường Tây Sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Ân Tường Tây, công suất 600m3/ngày.đêm và từng bước nâng cấp nhà máy nước đạt công suất 1.500 m3/ngày.đêm. Phát triển một số trạm cấp nước lấy từ nguồn nước ngầm, nước suối để cung cấp nước cho các khu vực trung tâm xã.

Content:
Công trình đầu mối giao thông: Duy trì bến xe khách Hoài Ân; định hướng giai đoạn sau năm 2030, hình thành bến xe khách tại Mỹ Thành và bến xe khách Kim Sơn nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách của người dân tại khu vực. Xây dựng các bãi đậu xe tại các trung tâm khu đô thị, các khu du lịch, trung tâm thương mại theo quy định tại đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch các khu chức năng.
7.2. Định hướng cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Định hướng phòng chống thiên tai:
- Nâng cấp, gia cố các tuyến đê, kè trên địa bàn huyện nhằm đáp ứng yêu cầu ứng phó với thiên tai; tăng cường sửa chữa, nâng cấp các hồ, đập xuống cấp, xây mới các hồ, đập trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và cấp nước sinh hoạt theo nhu cầu của vùng. Cắm mốc hành lang an toàn đê điều; hành lang an toàn hồ, đập; hành lang thoát lũ các trục tiêu (sông, suối) trên địa bàn huyện; khơi thông, nạo vét định kỳ các trục tiêu đảm bảo thoát lũ tốt. Xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn. Khoanh vùng phạm vi có nguy cơ sạt lở cao, độ dốc lớn và đánh giá khả năng sạt lở trước khi tiến hành đầu tư xây dựng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến cho người dân chấp hành nghiêm quy định bảo vệ công trình thủy lợi, bảo vệ môi trường; bảo vệ rừng đầu nguồn, phủ trống đồi trọc để phòng ngừa lũ quét và sạt lở đất; tăng cường công tác cảnh báo, dự báo bằng việc củng cố và nâng cấp các trạm thủy văn, xây dựng mô hình dự báo lũ; nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai và an toàn đập bằng công nghệ tiên tiến.
b) Định hướng cao độ nền: Cao độ quy hoạch xây dựng trên cơ sở cao độ nền hiện trạng, từng bước cải tạo, nâng cao 0,3m so với mực nước lũ tính toán phù hợp.
Định hướng thoát nước mặt: Hướng thoát nước chính phân ra thành 03 lưu vực, khu vực phía Bắc huyện thoát về lưu vực sông An Lão; khu vực thị trấn Tăng Bạt Hổ và các xã phía Nam thoát về lưu vực sông Kim Sơn; khu vực xã ĐăkMang, BokTới thoát về lưu vực suối Nước Lương.
7.3. Định hướng cấp nước:
a) Tổng nhu cầu cấp nước toàn huyện: Đến năm 2030 khoảng 12.300 m3/ngày.đêm; đến năm 2035 khoảng 14.200m3/ngày.đêm.
b) Nguồn cấp nước chính: Sử dụng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện, lấy từ nguồn nước sông Kim Sơn và một số hồ thủy lợi để cung cấp cho khu vực.
Công trình đầu mối và phân vùng cấp nước: Khu vực thị trấn Tăng Bạt Hổ và cụm công nghiệp sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Tăng Bạt Hổ; từng bước nâng cấp nhà máy nước hiện có đạt công suất 3.000m3/ngày.đêm. Khu vực đô thị Ân Tường Tây Sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Ân Tường Tây, công suất 600m3/ngày.đêm và từng bước nâng cấp nhà máy nước đạt công suất 1.500 m3/ngày.đêm. Phát triển một số trạm cấp nước lấy từ nguồn nước ngầm, nước suối để cung cấp nước cho các khu vực trung tâm xã.