Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 58/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch nuôi chế biến xuất khẩu cá tầm Sơn La 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 58/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch nuôi chế biến xuất khẩu cá tầm Sơn La 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Dự án Quy hoạch nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tầm trên địa bàn tỉnh Sơn La đến 2020 và định hướng đến năm 2025 với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Quy hoạch nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tầm trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 làm cơ sở để đầu tư, hoạch định cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tầm ổn định và bền vững. Phát triển các vùng nuôi cá tầm tập trung theo hướng đồng bộ nhằm tăng năng suất, chất lượng cao và an toàn vệ sinh thực phẩm. Tạo ra những vùng sản xuất hàng hóa lớn đáp ứng nhu cầu cho chế biến và xuất khẩu.
Tập trung đầu tư nghiên cứu các công nghệ về sản xuất giống, công nghệ nuôi thương phẩm (đặc biệt là nuôi lấy trứng) và chế biến các sản phẩm từ cá tầm dần đưa Sơn La là trung tâm sản xuất giống, nuôi và chế biến cá tầm của khu vực.
Phát triển nuôi cá, chế biến và xuất khẩu cá tầm nhằm tạo ra nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần giảm nghèo bền vững cho người dân trong vùng và góp phần vào phát triển kinh tế trung của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2015 - 2020
Tổng diện tích mặt hồ sử dụng cho nuôi cá tầm đạt 170 ha, trong đó diện tích mặt lồng nuôi khoảng 403.200 m2, số lượng lồng nuôi đạt khoảng 2.800 lồng (tính cho lồng kích cỡ 12 x 12 m).
Sản lượng nuôi đạt khoảng 2.719 tấn. Sản lượng trứng cá Tầm (Caviar) đạt khoảng 20 tấn, giá trị xuất khẩu đạt 20 triệu USD. Giải quyết việc làm cho 1.400 người lao động thường xuyên.
Sản lượng cá tầm đưa vào chế biến đạt khoảng 2.200 tấn.
Tập trung đầu tư cho các vùng nuôi cá tầm tập trung về cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực, con giống để tăng nhanh năng suất, chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Định hướng đến năm 2025
Tổng diện tích mặt hồ sử dụng cho nuôi cá tầm đạt 180 ha, trong đó diện tích mặt lồng nuôi khoảng 518.400 m2, số lượng lồng nuôi đạt khoảng 3.600 lồng (tính cho lồng kích cỡ 12 x 12 m).
Sản lượng nuôi đạt khoảng 4.493 tấn. Sản lượng trứng cá Tầm (Caviar) đạt khoảng 50 tấn, giá trị xuất khẩu đạt khoảng 70 triệu USD. Giải quyết việc làm cho 2.000 người lao động thường xuyên.
Sản lượng cá tầm đưa vào chế biến đạt khoảng 4.000 tấn.

Content:
Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Quy hoạch nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tầm trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 làm cơ sở để đầu tư, hoạch định cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tầm ổn định và bền vững. Phát triển các vùng nuôi cá tầm tập trung theo hướng đồng bộ nhằm tăng năng suất, chất lượng cao và an toàn vệ sinh thực phẩm. Tạo ra những vùng sản xuất hàng hóa lớn đáp ứng nhu cầu cho chế biến và xuất khẩu.
Tập trung đầu tư nghiên cứu các công nghệ về sản xuất giống, công nghệ nuôi thương phẩm (đặc biệt là nuôi lấy trứng) và chế biến các sản phẩm từ cá tầm dần đưa Sơn La là trung tâm sản xuất giống, nuôi và chế biến cá tầm của khu vực.
Phát triển nuôi cá, chế biến và xuất khẩu cá tầm nhằm tạo ra nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần giảm nghèo bền vững cho người dân trong vùng và góp phần vào phát triển kinh tế trung của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2015 - 2020
Tổng diện tích mặt hồ sử dụng cho nuôi cá tầm đạt 170 ha, trong đó diện tích mặt lồng nuôi khoảng 403.200 m2, số lượng lồng nuôi đạt khoảng 2.800 lồng (tính cho lồng kích cỡ 12 x 12 m).
Sản lượng nuôi đạt khoảng 2.719 tấn. Sản lượng trứng cá Tầm (Caviar) đạt khoảng 20 tấn, giá trị xuất khẩu đạt 20 triệu USD. Giải quyết việc làm cho 1.400 người lao động thường xuyên.
Sản lượng cá tầm đưa vào chế biến đạt khoảng 2.200 tấn.
Tập trung đầu tư cho các vùng nuôi cá tầm tập trung về cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực, con giống để tăng nhanh năng suất, chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Định hướng đến năm 2025
Tổng diện tích mặt hồ sử dụng cho nuôi cá tầm đạt 180 ha, trong đó diện tích mặt lồng nuôi khoảng 518.400 m2, số lượng lồng nuôi đạt khoảng 3.600 lồng (tính cho lồng kích cỡ 12 x 12 m).
Sản lượng nuôi đạt khoảng 4.493 tấn. Sản lượng trứng cá Tầm (Caviar) đạt khoảng 50 tấn, giá trị xuất khẩu đạt khoảng 70 triệu USD. Giải quyết việc làm cho 2.000 người lao động thường xuyên.
Sản lượng cá tầm đưa vào chế biến đạt khoảng 4.000 tấn.