Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 758/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nghĩa Đàn Nghệ An 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 758/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nghĩa Đàn Nghệ An 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Đàn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Lĩnh vực văn hóa - xã hội:
4.1. Giáo dục, đào tạo:
4.1.1. Mục tiêu:
- Duy trì 100% giáo viên đạt chuẩn, trong đó 85% giáo viên đạt chuẩn…
- Tỷ lệ lao động được đào tạo mới/tổng số lao động đạt 68,35% (cả tỉnh 65%).
- Tỷ lệ xã đạt phổ cập THCS: 100%.
- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo: 90%.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, đẩy mạnh công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đến năm 2020 đạt 91,3%.
4.1.2. Giải pháp:
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo. Hoàn thiện hệ thống trường lớp, cơ sở vật chất đạt chuẩn đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu giáo dục và đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực trên địa bàn.
- Chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; chất lượng giáo dục vùng khó khăn, chất lượng mũi nhọn, đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và đào tạo. Phấn đấu đến năm 2020 Nghĩa Đàn là đơn vị khá của tỉnh về giáo dục và đào tạo.
- Thực hiện tốt Chương trình hành động theo Nghị quyết 29 của Đảng về đổi mới cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo.
- Tập trung thực hiện Chương trình hành động số 33-CT/TU ngày 18/9/2014 của BCH Đảng bộ tỉnh về thực hiện NQ 29 về đổi mới căn bản toàn diện GDĐT.
- Sắp xếp, điều chỉnh mạng lưới trường lớp phù hợp với quy hoạch điều chỉnh bổ sung tổng thể phát triển KTXH tỉnh Nghệ An đến năm 2020 theo Quyết định số 620/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD, gắn với công tác ĐTBD, đánh giá xếp loại, bố trí, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm.
- Tập trung thực hiện công tác phân luồng và hướng nghiệp sau THCS và THPT theo Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị để đạt được mục tiêu đến năm 2020 có ít nhất 35% học sinh học trường nghề và trung cấp chuyên nghiệp
- Làm tốt việc sát nhập trung tâm GDTX và trung tâm dạy nghề để thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.
4.2. Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
4.2.1. Mục tiêu:
- Số bác sỹ /1 vạn dân đạt 6,27 người.
- Tỷ lệ trạm y tế xã (thị trấn) có bác sỹ: 100%.
- Tỷ lệ xã (thị trấn) đạt chuẩn quốc gia về y tế: 100%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm còn dưới 13%.
4.2.2. Giải pháp:
- Thực hiện xã hội hóa lĩnh vực y tế, tạo điều kiện y tế tư nhân phát triển; đồng thời tiếp tục thực hiện hiện đại hóa ngành y tế với trang thiết bị y tế tiên tiến, kịp thời đáp ứng nhu cầu khám và chữa bệnh cho nhân dân. Tiếp tục mở rộng dịch vụ bảo hiểm y tế nhằm tạo nguồn kinh phí cho chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh cho mọi đối tượng. Đặc biệt, cần có quy chế riêng thích hợp khám, chữa bệnh cho người nghèo, cho người già không nơi nương tựa...
- Kết hợp chặt chẽ với Chương trình xây dựng NTM, thực hiện xây dựng hoàn chỉnh hệ thống khám chữa bệnh từ tuyến huyện đến xã theo quy hoạch được duyệt.
4.3. Văn hóa, thể dục, thể thao:
4.3.1. Mục tiêu:
- Tỷ lệ làng, bản, khối, xóm cơ quan văn hóa 60%.
- Tỷ lệ gia đình văn hóa 85%.
- Tỷ lệ xã, thị trấn có thiết chế văn hóa đạt chuẩn quốc gia 68%.
4.3.2. Giải pháp:
- Tiếp tục giữ vững và phát triển nền văn hóa của Nghĩa Đàn đậm đà bản sắc dân tộc. Tạo lập môi trường văn hóa lành mạnh và gắn kết hữu cơ giữa gia đình, cộng đồng dân cư và xã hội. Tạo cơ hội cho mọi người có thể tham gia sáng tạo và hưởng thụ các hoạt động văn hóa - xã hội, huy động nguồn lực của toàn xã hội cho phát triển văn hóa, xây dựng môi trường văn hóa văn minh. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa. Tăng cường giáo dục ý thức cộng đồng trong các tầng lớp nhân dân, trước hết là trong thanh thiếu nhi. Xây dựng lễ hội cấp huyện gắn với việc bảo tồn và phát huy giá trị Di tích lịch sử Hang Rú Ấm - Cây đa Làng Trù.
- Xây dựng phong trào thể thao toàn dân, tại các xã, thôn bản đều được giành diện tích phù hợp để xây dựng công trình thể thao. Chú ý phát triển các môn thể thao truyền thống, thể thao dân tộc, thể thao chất lượng cao.
- Tăng cường quản lý Nhà nước về văn hóa thông tin có hiệu quả, chủ động hướng các hoạt động văn hóa - thông tin, dịch vụ văn hóa theo khuôn khổ của pháp luật góp phần tạo dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Phối kết hợp chặt chẽ và hiệu quả với các ngành, các cấp.
4.4. Dân số - lao động và việc làm:
4.4.1- Mục tiêu:
- Phấn đấu ổn định mức tăng dân số khoảng 0,93 - 1,03%/năm trong kỳ quy hoạch. Đẩy mạnh công tác KHHGĐ, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 hàng năm 0,3%.
- Mỗi năm tạo việc làm cho khoảng 1.700 lao động; trong đó lao động làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khoảng 700 người.
- Đến năm 2020 giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống còn khoảng 0,63% trong tổng số lao động.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 0,7 - 1%, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 2,83%.
4.4.2. Giải pháp:
- Khuyến khích các loại hình kinh tế phát triển trong các khu vực kinh tế, nhất là công nghiệp - xây dựng và dịch vụ nhằm thu hút thêm lao động có việc làm; mặt khác khai thác có hiệu quả thị trường xuất khẩu lao động;
- Có sự chuyển dịch lao động hợp lý, kịp thời: giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp để tăng cho khu vực công nghiệp-xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ lệ lao động nông thôn sang lao động thành thị. Đồng thời cần có biện pháp tổ chức liên kết với các địa phương, các ngành nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, ngành cho người lao động, vừa nâng cao chất lượng lao động đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động theo trình độ kỹ thuật tiên tiến, vừa tạo cơ hội có việc làm; góp phần thực hiện tốt mục tiêu
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách của Nhà nước đối với người có công với cách mạng, chính sách đối với người nghèo, bảo trợ xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em; các chính sách về khuyến khích phát triển sản xuất, phát triển hạ tầng, nhất là các xã ở vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục ứng dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất và đời sống để không ngừng nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập ổn định.

Content:
Lĩnh vực văn hóa - xã hội:
4.1. Giáo dục, đào tạo:
4.1.1. Mục tiêu:
- Duy trì 100% giáo viên đạt chuẩn, trong đó 85% giáo viên đạt chuẩn…
- Tỷ lệ lao động được đào tạo mới/tổng số lao động đạt 68,35% (cả tỉnh 65%).
- Tỷ lệ xã đạt phổ cập THCS: 100%.
- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo: 90%.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, đẩy mạnh công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đến năm 2020 đạt 91,3%.
4.1.2. Giải pháp:
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo. Hoàn thiện hệ thống trường lớp, cơ sở vật chất đạt chuẩn đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu giáo dục và đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực trên địa bàn.
- Chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; chất lượng giáo dục vùng khó khăn, chất lượng mũi nhọn, đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và đào tạo. Phấn đấu đến năm 2020 Nghĩa Đàn là đơn vị khá của tỉnh về giáo dục và đào tạo.
- Thực hiện tốt Chương trình hành động theo Nghị quyết 29 của Đảng về đổi mới cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo.
- Tập trung thực hiện Chương trình hành động số 33-CT/TU ngày 18/9/2014 của BCH Đảng bộ tỉnh về thực hiện NQ 29 về đổi mới căn bản toàn diện GDĐT.
- Sắp xếp, điều chỉnh mạng lưới trường lớp phù hợp với quy hoạch điều chỉnh bổ sung tổng thể phát triển KTXH tỉnh Nghệ An đến năm 2020 theo Quyết định số 620/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD, gắn với công tác ĐTBD, đánh giá xếp loại, bố trí, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm.
- Tập trung thực hiện công tác phân luồng và hướng nghiệp sau THCS và THPT theo Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị để đạt được mục tiêu đến năm 2020 có ít nhất 35% học sinh học trường nghề và trung cấp chuyên nghiệp
- Làm tốt việc sát nhập trung tâm GDTX và trung tâm dạy nghề để thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.
4.2. Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
4.2.1. Mục tiêu:
- Số bác sỹ /1 vạn dân đạt 6,27 người.
- Tỷ lệ trạm y tế xã (thị trấn) có bác sỹ: 100%.
- Tỷ lệ xã (thị trấn) đạt chuẩn quốc gia về y tế: 100%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm còn dưới 13%.
4.2.2. Giải pháp:
- Thực hiện xã hội hóa lĩnh vực y tế, tạo điều kiện y tế tư nhân phát triển; đồng thời tiếp tục thực hiện hiện đại hóa ngành y tế với trang thiết bị y tế tiên tiến, kịp thời đáp ứng nhu cầu khám và chữa bệnh cho nhân dân. Tiếp tục mở rộng dịch vụ bảo hiểm y tế nhằm tạo nguồn kinh phí cho chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh cho mọi đối tượng. Đặc biệt, cần có quy chế riêng thích hợp khám, chữa bệnh cho người nghèo, cho người già không nơi nương tựa...
- Kết hợp chặt chẽ với Chương trình xây dựng NTM, thực hiện xây dựng hoàn chỉnh hệ thống khám chữa bệnh từ tuyến huyện đến xã theo quy hoạch được duyệt.
4.3. Văn hóa, thể dục, thể thao:
4.3.1. Mục tiêu:
- Tỷ lệ làng, bản, khối, xóm cơ quan văn hóa 60%.
- Tỷ lệ gia đình văn hóa 85%.
- Tỷ lệ xã, thị trấn có thiết chế văn hóa đạt chuẩn quốc gia 68%.
4.3.2. Giải pháp:
- Tiếp tục giữ vững và phát triển nền văn hóa của Nghĩa Đàn đậm đà bản sắc dân tộc. Tạo lập môi trường văn hóa lành mạnh và gắn kết hữu cơ giữa gia đình, cộng đồng dân cư và xã hội. Tạo cơ hội cho mọi người có thể tham gia sáng tạo và hưởng thụ các hoạt động văn hóa - xã hội, huy động nguồn lực của toàn xã hội cho phát triển văn hóa, xây dựng môi trường văn hóa văn minh. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa. Tăng cường giáo dục ý thức cộng đồng trong các tầng lớp nhân dân, trước hết là trong thanh thiếu nhi. Xây dựng lễ hội cấp huyện gắn với việc bảo tồn và phát huy giá trị Di tích lịch sử Hang Rú Ấm - Cây đa Làng Trù.
- Xây dựng phong trào thể thao toàn dân, tại các xã, thôn bản đều được giành diện tích phù hợp để xây dựng công trình thể thao. Chú ý phát triển các môn thể thao truyền thống, thể thao dân tộc, thể thao chất lượng cao.
- Tăng cường quản lý Nhà nước về văn hóa thông tin có hiệu quả, chủ động hướng các hoạt động văn hóa - thông tin, dịch vụ văn hóa theo khuôn khổ của pháp luật góp phần tạo dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Phối kết hợp chặt chẽ và hiệu quả với các ngành, các cấp.
4.Dân số - lao động và việc làm:
4.4.1- Mục tiêu:
- Phấn đấu ổn định mức tăng dân số khoảng 0,93 - 1,03%/năm trong kỳ quy hoạch. Đẩy mạnh công tác KHHGĐ, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 hàng năm 0,3%.
- Mỗi năm tạo việc làm cho khoảng 1.700 lao động; trong đó lao động làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khoảng 700 người.
- Đến năm 2020 giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống còn khoảng 0,63% trong tổng số lao động.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 0,7 - 1%, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 2,83%.
4.4.2. Giải pháp:
- Khuyến khích các loại hình kinh tế phát triển trong các khu vực kinh tế, nhất là công nghiệp - xây dựng và dịch vụ nhằm thu hút thêm lao động có việc làm; mặt khác khai thác có hiệu quả thị trường xuất khẩu lao động;
- Có sự chuyển dịch lao động hợp lý, kịp thời: giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp để tăng cho khu vực công nghiệp-xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ lệ lao động nông thôn sang lao động thành thị. Đồng thời cần có biện pháp tổ chức liên kết với các địa phương, các ngành nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, ngành cho người lao động, vừa nâng cao chất lượng lao động đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động theo trình độ kỹ thuật tiên tiến, vừa tạo cơ hội có việc làm; góp phần thực hiện tốt mục tiêu
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách của Nhà nước đối với người có công với cách mạng, chính sách đối với người nghèo, bảo trợ xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em; các chính sách về khuyến khích phát triển sản xuất, phát triển hạ tầng, nhất là các xã ở vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục ứng dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất và đời sống để không ngừng nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập ổn định.