Document: Điều 1 Quyết định 1045/QĐ-TTg 2022 đầu tư Dự án xây dựng cao tốc Dầu Giây Tân Phú giai đoạn 1

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2022", "sign_number": "1045/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2022", "sign_number": "1045/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2022", "sign_number": "1045/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2022", "sign_number": "1045/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2022", "sign_number": "1045/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1045/QĐ-TTg 2022 đầu tư Dự án xây dựng cao tốc Dầu Giây Tân Phú giai đoạn 1 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Dầu Giây - Tân Phú (giai đoạn 1) theo phương thức PPP (sau đây gọi là Dự án) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu dự án: đáp ứng nhu cầu vận tải, giảm tải và đảm bảo an toàn giao thông trên Quốc lộ 20; hoàn thành và đưa vào khai thác đồng bộ các tuyến đường bộ cao tốc có năng lực lớn, an toàn giao thông và tốc độ cao trên hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Dầu Giây - Liên Khương, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai nói riêng và vùng Đông Nam Bộ nói chung; tạo động lực liên kết, thúc đẩy hợp tác và phát triển vùng Đông Nam Bộ với đồng bằng sông Cửu Long, khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ; tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập sâu rộng, từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông đường bộ theo quy hoạch; góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh.
2. Phạm vi, quy mô, địa điểm thực hiện Dự án
a) Phạm vi đầu tư: đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Dầu Giây - Tân Phú với tổng chiều dài khoảng 60,1 km; điểm đầu tại Km0+000, giao với QL.1 tại Km1829+500, trùng với điểm cuối cao tốc Tp. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, thuộc địa phận thị trấn Dầu Giây, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai; điểm cuối tại Km60+100 (qua vị trí giao cắt với QL.20 tại Km69+400), thuộc địa phận xã Phú Trung, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai (kết nối với dự án đường cao tốc Tân Phú - Bảo Lộc).
b) Quy mô đầu tư:
- Đầu tư xây dựng tuyến đường theo tiêu chuẩn đường cao tốc (TCVN 5729:2012), vận tốc thiết kế 100 km/h.
- Quy mô mặt cắt ngang: quy mô giai đoạn hoàn chỉnh 4 làn xe (Bn=24,75m). Phân kỳ đầu tư giai đoạn 1 với quy mô 4 làn xe (Bn=17m). Tại các vị trí xử lý đất yếu, nền đường đào sâu, đắp cao, phạm vi nút giao liên thông, điểm dừng xe khẩn cấp, công trình cầu trên chính tuyến thiết kế mặt cắt ngang theo quy mô giai đoạn hoàn chỉnh Bn=24,75m.
- Xây dựng các công trình trên tuyến, hệ thống giao thông thông minh, hệ thống thu phí, trạm dừng nghỉ... đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
c) Địa điểm thực hiện: tỉnh Đồng Nai.
3. Dự kiến thời gian thực hiện dự án: thời gian chuẩn bị đầu tư và thực hiện Dự án từ năm 2021 đến năm 2025.
4. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất và phương án giải phóng mặt bằng: khoảng 311,69ha. Diện tích đất có rừng khoảng 27,339ha (rừng trồng phòng hộ là 8,134ha; rừng trồng sản xuất là 19,205ha), đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quyết nghị tại Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2022 về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện 05 dự án trên địa bàn tỉnh. Phạm vi giải phóng mặt bằng theo quy mô quy hoạch 4 làn xe cao tốc giai đoạn hoàn chỉnh.
5. Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP: Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Hợp đồng BOT).
6. Sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án: 8.365,651 tỷ đồng (Bằng chữ: Tám nghìn ba trăm sáu mươi năm tỷ, sáu trăm năm mươi mốt triệu đồng).
7. Sơ bộ phương án tài chính của dự án
a) Cơ cấu nguồn vốn:
- Phần vốn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm thu xếp (bao gồm hoàn trả chi phí chuẩn bị Dự án theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 73 của Luật PPP): khoảng 7.065,651 tỷ đồng.
- Phần vốn nhà nước tham gia trong dự án: khoảng 1.300 tỷ đồng.
b) Sử dụng vốn nhà nước trong dự án
- Phần vốn nhà nước chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình: khoảng 1.300 tỷ đồng.
- Chi phí chuẩn bị Dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 73 của Luật PPP sẽ do Nhà đầu tư được lựa chọn chịu trách nhiệm hoàn trả vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
c) Dự kiến khung giá, phí sản phẩm, dịch vụ sử dụng đường bộ: được xác định theo nguyên tắc xác định cụ thể mức giá khởi điểm và mức giá cho từng thời kỳ bảo đảm lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP và người sử dụng; tạo điều kiện để nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thu hồi vốn và có lợi nhuận phù hợp theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về PPP.
8. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư
a) Ưu đãi đầu tư
Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được hưởng các ưu đãi về thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế, đất đai, đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Bảo đảm đầu tư
Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được hưởng các bảo đảm đầu tư theo quy định của Luật PPP và pháp luật về đầu tư.
9. Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu
- Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu của Dự án thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật PPP và Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Nguồn vốn dự kiến sử dụng để chi trả phần giảm doanh thu: từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương.
10. Nhóm dự án: Dự án nhóm A.
11. Tên cơ quan có thẩm quyền: Bộ Giao thông vận tải.

Content:
Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Dầu Giây - Tân Phú (giai đoạn 1) theo phương thức PPP (sau đây gọi là Dự án) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu dự án: đáp ứng nhu cầu vận tải, giảm tải và đảm bảo an toàn giao thông trên Quốc lộ 20; hoàn thành và đưa vào khai thác đồng bộ các tuyến đường bộ cao tốc có năng lực lớn, an toàn giao thông và tốc độ cao trên hành lang vận tải Thành phố Hồ Chí Minh - Dầu Giây - Liên Khương, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai nói riêng và vùng Đông Nam Bộ nói chung; tạo động lực liên kết, thúc đẩy hợp tác và phát triển vùng Đông Nam Bộ với đồng bằng sông Cửu Long, khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ; tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập sâu rộng, từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông đường bộ theo quy hoạch; góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh.
2. Phạm vi, quy mô, địa điểm thực hiện Dự án
a) Phạm vi đầu tư: đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Dầu Giây - Tân Phú với tổng chiều dài khoảng 60,1 km; điểm đầu tại Km0+000, giao với QL.1 tại Km1829+500, trùng với điểm cuối cao tốc Tp. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, thuộc địa phận thị trấn Dầu Giây, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai; điểm cuối tại Km60+100 (qua vị trí giao cắt với QL.20 tại Km69+400), thuộc địa phận xã Phú Trung, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai (kết nối với dự án đường cao tốc Tân Phú - Bảo Lộc).
b) Quy mô đầu tư:
- Đầu tư xây dựng tuyến đường theo tiêu chuẩn đường cao tốc (TCVN 5729:2012), vận tốc thiết kế 100 km/h.
- Quy mô mặt cắt ngang: quy mô giai đoạn hoàn chỉnh 4 làn xe (Bn=24,75m). Phân kỳ đầu tư giai đoạn 1 với quy mô 4 làn xe (Bn=17m). Tại các vị trí xử lý đất yếu, nền đường đào sâu, đắp cao, phạm vi nút giao liên thông, điểm dừng xe khẩn cấp, công trình cầu trên chính tuyến thiết kế mặt cắt ngang theo quy mô giai đoạn hoàn chỉnh Bn=24,75m.
- Xây dựng các công trình trên tuyến, hệ thống giao thông thông minh, hệ thống thu phí, trạm dừng nghỉ... đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
c) Địa điểm thực hiện: tỉnh Đồng Nai.
3. Dự kiến thời gian thực hiện dự án: thời gian chuẩn bị đầu tư và thực hiện Dự án từ năm 2021 đến năm 2025.
4. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất và phương án giải phóng mặt bằng: khoảng 311,69ha. Diện tích đất có rừng khoảng 27,339ha (rừng trồng phòng hộ là 8,134ha; rừng trồng sản xuất là 19,205ha), đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quyết nghị tại Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2022 về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện 05 dự án trên địa bàn tỉnh. Phạm vi giải phóng mặt bằng theo quy mô quy hoạch 4 làn xe cao tốc giai đoạn hoàn chỉnh.
5. Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP: Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Hợp đồng BOT).
6. Sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án: 8.365,651 tỷ đồng (Bằng chữ: Tám nghìn ba trăm sáu mươi năm tỷ, sáu trăm năm mươi mốt triệu đồng).
7. Sơ bộ phương án tài chính của dự án
a) Cơ cấu nguồn vốn:
- Phần vốn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm thu xếp (bao gồm hoàn trả chi phí chuẩn bị Dự án theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 73 của Luật PPP): khoảng 7.065,651 tỷ đồng.
- Phần vốn nhà nước tham gia trong dự án: khoảng 1.300 tỷ đồng.
b) Sử dụng vốn nhà nước trong dự án
- Phần vốn nhà nước chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình: khoảng 1.300 tỷ đồng.
- Chi phí chuẩn bị Dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 73 của Luật PPP sẽ do Nhà đầu tư được lựa chọn chịu trách nhiệm hoàn trả vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
c) Dự kiến khung giá, phí sản phẩm, dịch vụ sử dụng đường bộ: được xác định theo nguyên tắc xác định cụ thể mức giá khởi điểm và mức giá cho từng thời kỳ bảo đảm lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP và người sử dụng; tạo điều kiện để nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thu hồi vốn và có lợi nhuận phù hợp theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về PPP.
8. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư
a) Ưu đãi đầu tư
Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được hưởng các ưu đãi về thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế, đất đai, đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Bảo đảm đầu tư
Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được hưởng các bảo đảm đầu tư theo quy định của Luật PPP và pháp luật về đầu tư.
9. Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu
- Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu của Dự án thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật PPP và Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Nguồn vốn dự kiến sử dụng để chi trả phần giảm doanh thu: từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương.
10. Nhóm dự án: Dự án nhóm A.
11. Tên cơ quan có thẩm quyền: Bộ Giao thông vận tải.