Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 87/2004/QĐ-BCN Đề án Phát triển ngành Cơ khí đến 2010 phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "06/09/2004", "sign_number": "87/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "06/09/2004", "sign_number": "87/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "06/09/2004", "sign_number": "87/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "06/09/2004", "sign_number": "87/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "06/09/2004", "sign_number": "87/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 87/2004/QĐ-BCN Đề án Phát triển ngành Cơ khí đến 2010 phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển ngành cơ khí đến năm 2010 phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn” với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn:
3.1. Đối với khâu sản xuất nông, lâm nghiệp:
...
d) Về thủy lợi.
Cần trang bị các máy để đào hồ, đắp đập, nạo vét kênh mương, xây dựng các công trình thuỷ lợi.
Trang bị bơm hướng trục, bơm ly tâm cột nước thấp để tưới tiêu cho vùng đồng bằng, trang bị các bơm có cột đẩy cao để bơm nước phục vụ sinh hoạt và tưới các loại cây công nghiệp, cây ăn quả ở vùng Trung du, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. Đối với vùng trồng cây công nghiệp có giá trị cao (cà phê, chè...) ứng dụng công nghệ tưới tiên tiến như bơm tưới phun, tưới ngầm, tưới nhỏ giọt nhằm tiết kiệm nước và bảo đảm yêu cầu nông học.
Để đảm bảo tưới tiêu chủ động, hàng năm cần khoảng 26.000 máy bơm 100-540 m3/h và 1.000 máy bơm cỡ lớn và vừa cho các trạm tiêu úng cố định, các trạm bơm lớn.
Cơ khí trong nước sản xuất toàn bộ các loại máy bơm hướng trục, bơm ly tâm kể cả bơm tưới tiêu phục vụ thuỷ lợi tới 15.000 m3/h với dải cột áp từ 2,5 - 10 m, các loại bơm nước nhỏ với cột đẩy cao. Đẩy mạnh chế tạo các thiết bị phục vụ công trình thuỷ lợi như các loại cửa cống, thiết bị đóng mở cửa cống, cửa van, các loại tuabin thuỷ điện nhỏ và vừa, các ống áp lực và xi phông, cầu trục, cầu lăn, thiết bị chuyên dùng trong thi công kè, đê, thiết bị thả rồng đá..
3.2. Đối với khâu chế biến nông, lâm, thuỷ sản:
a) Lương thực.
* Về bảo quản.
Chế tạo và cung cấp máy móc thiết bị để nâng cấp 140.000 tấn kho hiện có, xây dựng mới khoảng 650.000 tấn kho dự trữ hiện đại, cơ giới hoá khâu bốc dỡ, vận chuyển, kiểm tra chất lượng hàng hoá.
Cung cấp máy sấy với các kiểu cỡ khác nhau (đối với hộ và liên hộ gia đình: cung cấp máy sấy 0,5 - 2 tấn/mẻ, hộ chuyên làm dịch vụ: cung cấp máy sấy 3-5 tấn/mẻ, với doanh nghiệp chế biến lương thực: cung cấp máy sấy 6-10 tấn/mẻ) để sấy lúa, đặc biệt đối với lúa hè thu ở đồng bằng sông Cửu Long.
* Về chế biến.
Gạo phục vụ nội tiêu: chủ yếu trang bị máy xay xát nhỏ 0,8-1 tấn/h hoặc dây chuyền đơn giản gồm xay xát, sàng phân loại công suất 1-2 tấn/h.
Gạo xuất khẩu: trang bị dây chuyền đồng bộ gồm xay xát, phân loại, đánh bóng, tách hạt màu công suất 100-120 tấn/ca, kết hợp đồng bộ với máy sấy và kho bảo quản.
b) Đường.
- Giai đoạn từ nay đến 2005: Do các nhà máy xây dựng mới chưa phát huy hết công suất (chỉ đạt từ 50 - 80% công suất thiết kế) nên sẽ không đầu tư thêm nhà máy mới. Vì vậy, ngành cơ khí tập trung chế tạo phụ tùng sửa chữa, thay thế cho các nhà máy hiện có và các nhà máy đã có kế hoạch di dời.
- Giai đoạn 2006 -2010: Chế tạo thiết bị cho một số nhà máy mới sẽ đầu tư để phát huy hết lợi thế của các vùng nguyên liệu tập trung, chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
c) Cà phê.
- Trang bị máy móc phù hợp quy mô và công nghệ chế biến (khô hoặc ướt) cho các cơ sở chế biến cà phê. Đối với hộ gia đình và liên hộ, cần trang bị máy xát quả tươi công suất 0,3-1 tấn/h, thiết bị sấy cỡ nhỏ 0,1- 0,5 tấn/mẻ.
- Nghiên cứu, chế tạo thiết bị chế biến với tính năng, công suất thích hợp để trang bị cho các trạm chế biến cà phê ứng với những vùng cà phê có diện tích khoảng 100 ha trở lên. Trang bị xưởng chế biến với công nghệ, thiết bị phù hợp cho các cơ sở chế biến cà phê có sản lượng 1.000-1.500 tấn/năm (chủ yếu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ). Trang bị những dây chuyền thiết bị đồng bộ, hoàn chỉnh, bao gồm sơ chế, phân loại, đánh bóng, đóng bao cho các nhà máy chế biến cà phê công suất 5.000-10.000 tấn/năm, ứng với các vùng cà phê có diện tích khoảng 5.000 ha.
- Nghiên cứu, chế tạo thiết bị chế biến cà phê hoà tan để cung cấp cho 3 nhà máy chế biến cà phê hoà tan (dự kiến đầu tư ở 3 miền) với công suất mỗi nhà máy từ 1.000 - 2.000 tấn/năm, ứng với vùng nguyên liệu có diện tích 1.000 - 1.500 ha để phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
d) Cao su.
- Chế tạo thiết bị để phục vụ cho việc cải tạo và nâng cấp các nhà máy chế biến cao su hiện có và trang bị mới 25-30 dây chuyền loại 6.000 tấn/năm. Nâng cấp, đổi mới thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm cao su mủ khô dạng cốm, khối. Trang bị đủ các xe chuyên dùng để vận chuyển mủ nước về nhà máy nhằm giải quyết tốt khâu vệ sinh môi trường tại khu vực chế biến.
- Nâng cao mức độ cơ khí hoá các xưởng chế biến cỡ vừa và nhỏ để sản xuất cao su dạng cốm công suất 3.000-12.000 tấn/năm.
- Chế tạo thiết bị để cung cấp cho các xưởng chế biến cao su cỡ nhỏ công suất 1.200 -1.500 tấn/năm, phục vụ cho cao su tiểu điền.

Content:
Về thủy lợi.
Cần trang bị các máy để đào hồ, đắp đập, nạo vét kênh mương, xây dựng các công trình thuỷ lợi.
Trang bị bơm hướng trục, bơm ly tâm cột nước thấp để tưới tiêu cho vùng đồng bằng, trang bị các bơm có cột đẩy cao để bơm nước phục vụ sinh hoạt và tưới các loại cây công nghiệp, cây ăn quả ở vùng Trung du, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. Đối với vùng trồng cây công nghiệp có giá trị cao (cà phê, chè...) ứng dụng công nghệ tưới tiên tiến như bơm tưới phun, tưới ngầm, tưới nhỏ giọt nhằm tiết kiệm nước và bảo đảm yêu cầu nông học.
Để đảm bảo tưới tiêu chủ động, hàng năm cần khoảng 26.000 máy bơm 100-540 m3/h và 1.000 máy bơm cỡ lớn và vừa cho các trạm tiêu úng cố định, các trạm bơm lớn.
Cơ khí trong nước sản xuất toàn bộ các loại máy bơm hướng trục, bơm ly tâm kể cả bơm tưới tiêu phục vụ thuỷ lợi tới 15.000 m3/h với dải cột áp từ 2,5 - 10 m, các loại bơm nước nhỏ với cột đẩy cao. Đẩy mạnh chế tạo các thiết bị phục vụ công trình thuỷ lợi như các loại cửa cống, thiết bị đóng mở cửa cống, cửa van, các loại tuabin thuỷ điện nhỏ và vừa, các ống áp lực và xi phông, cầu trục, cầu lăn, thiết bị chuyên dùng trong thi công kè, đê, thiết bị thả rồng đá..
3.2. Đối với khâu chế biến nông, lâm, thuỷ sản:
a) Lương thực.
* Về bảo quản.
Chế tạo và cung cấp máy móc thiết bị để nâng cấp 140.000 tấn kho hiện có, xây dựng mới khoảng 650.000 tấn kho dự trữ hiện đại, cơ giới hoá khâu bốc dỡ, vận chuyển, kiểm tra chất lượng hàng hoá.
Cung cấp máy sấy với các kiểu cỡ khác nhau (đối với hộ và liên hộ gia đình: cung cấp máy sấy 0,5 - 2 tấn/mẻ, hộ chuyên làm dịch vụ: cung cấp máy sấy 3-5 tấn/mẻ, với doanh nghiệp chế biến lương thực: cung cấp máy sấy 6-10 tấn/mẻ) để sấy lúa, đặc biệt đối với lúa hè thu ở đồng bằng sông Cửu Long.
* Về chế biến.
Gạo phục vụ nội tiêu: chủ yếu trang bị máy xay xát nhỏ 0,8-1 tấn/h hoặc dây chuyền đơn giản gồm xay xát, sàng phân loại công suất 1-2 tấn/h.
Gạo xuất khẩu: trang bị dây chuyền đồng bộ gồm xay xát, phân loại, đánh bóng, tách hạt màu công suất 100-120 tấn/ca, kết hợp đồng bộ với máy sấy và kho bảo quản.
b) Đường.
- Giai đoạn từ nay đến 2005: Do các nhà máy xây dựng mới chưa phát huy hết công suất (chỉ đạt từ 50 - 80% công suất thiết kế) nên sẽ không đầu tư thêm nhà máy mới. Vì vậy, ngành cơ khí tập trung chế tạo phụ tùng sửa chữa, thay thế cho các nhà máy hiện có và các nhà máy đã có kế hoạch di dời.
- Giai đoạn 2006 -2010: Chế tạo thiết bị cho một số nhà máy mới sẽ đầu tư để phát huy hết lợi thế của các vùng nguyên liệu tập trung, chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
c) Cà phê.
- Trang bị máy móc phù hợp quy mô và công nghệ chế biến (khô hoặc ướt) cho các cơ sở chế biến cà phê. Đối với hộ gia đình và liên hộ, cần trang bị máy xát quả tươi công suất 0,3-1 tấn/h, thiết bị sấy cỡ nhỏ 0,1- 0,5 tấn/mẻ.
- Nghiên cứu, chế tạo thiết bị chế biến với tính năng, công suất thích hợp để trang bị cho các trạm chế biến cà phê ứng với những vùng cà phê có diện tích khoảng 100 ha trở lên. Trang bị xưởng chế biến với công nghệ, thiết bị phù hợp cho các cơ sở chế biến cà phê có sản lượng 1.000-1.500 tấn/năm (chủ yếu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ). Trang bị những dây chuyền thiết bị đồng bộ, hoàn chỉnh, bao gồm sơ chế, phân loại, đánh bóng, đóng bao cho các nhà máy chế biến cà phê công suất 5.000-10.000 tấn/năm, ứng với các vùng cà phê có diện tích khoảng 5.000 ha.
- Nghiên cứu, chế tạo thiết bị chế biến cà phê hoà tan để cung cấp cho 3 nhà máy chế biến cà phê hoà tan (dự kiến đầu tư ở 3 miền) với công suất mỗi nhà máy từ 1.000 - 2.000 tấn/năm, ứng với vùng nguyên liệu có diện tích 1.000 - 1.500 ha để phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
Cao su.
- Chế tạo thiết bị để phục vụ cho việc cải tạo và nâng cấp các nhà máy chế biến cao su hiện có và trang bị mới 25-30 dây chuyền loại 6.000 tấn/năm. Nâng cấp, đổi mới thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm cao su mủ khô dạng cốm, khối. Trang bị đủ các xe chuyên dùng để vận chuyển mủ nước về nhà máy nhằm giải quyết tốt khâu vệ sinh môi trường tại khu vực chế biến.
- Nâng cao mức độ cơ khí hoá các xưởng chế biến cỡ vừa và nhỏ để sản xuất cao su dạng cốm công suất 3.000-12.000 tấn/năm.
- Chế tạo thiết bị để cung cấp cho các xưởng chế biến cao su cỡ nhỏ công suất 1.200 -1.500 tấn/năm, phục vụ cho cao su tiểu điền.