Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 6343/QĐ-UBND quy hoạch phát triển thủy sản Nghệ An 2020 2030 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 6343/QĐ-UBND quy hoạch phát triển thủy sản Nghệ An 2020 2030 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Phát triển thủy sản tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển các lĩnh vực đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030
3.1. Nuôi trồng thủy sản.
a) Định hướng: Tập trung sản xuất thâm canh các đối tượng nuôi chủ lực, có giá trị kinh tế cao: (Tôm sú, tôm thẻ, ngao bãi triều, cá rô phi, cá vược nước ngọt, lươn,...), trên cơ sở hình thành các vùng nuôi ATSH. Phát triển nuôi thâm canh gắn với ứng phó biến đổi khí hậu. Khai thác và sử dụng có hiệu quả hồ nước lớn trên cơ sở thành lập các tổ chức khai thác sử dụng diện tích mặt nước với hình thức nuôi lồng kết hợp với hình thức nuôi thả - đánh bắt.
b) Kế hoạch phát triển:

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Qua các năm

TH 2015

QH năm 2020

Tầm nhìn 2030

I

Diện tích nuôi trồng

Ha

23.463

26.000

30.000

1

Diện tích nuôi ngọt

Ha

21.713

24.200

28.000

-

Diện tích ao hồ nhỏ

Ha

8.500

9.000

8.700

-

Diện tích nuôi cá lúa

Ha

8.000

8.300

9.000

-

DT nuôi hồ chứa thủy lợi, thủy điện

Ha

5.213

6.900

10.300

2

Diện tích nuôi mặn, lợ

Ha

1.750

1.800

2.000

-

Diện tích mặt nước nuôi tôm

Ha

1.500

1.450

1.400

-

Diện tích nuôi ngao

Ha

155

250

400

-

Diện tích nuôi khác (cua, cá, hàu,...)

Ha

95

100

200

II

Sản lượng nuôi trồng

Tấn

45.500

65.000

78.000

1

Sản lượng nuôi ngọt

Tấn

36.000

50.000

58.000

2

Sản lượng nuôi mặn, lợ

Tấn

9.500

15.000

20.000

Tr.đó: Sản lượng tôm nuôi

Tấn

6.000

10.000

10.000

Nuôi ngọt:
- Nuôi ao hồ nhỏ: Năm 2020 diện tích nuôi đạt 9.000 ha, sản lượng 36.528 tấn; đến năm 2030 đạt 8.700 ha, sản lượng 39.455 tấn. Nuôi ao hồ nhỏ được phát triển ở hầu hết các huyện, thành, thị trong tỉnh. Đối tượng nuôi là cá truyền thống kết hợp với cá rô phi, cá vược nước ngọt, lươn, ếch, ba ba,... Tiếp tục phát triển diện tích nuôi cá rô phi trên các ao hồ nhỏ trong tỉnh, theo đó năm 2020 diện tích nuôi đạt 2.000 ha, sản lượng 11.000 tấn. Đến năm 2030 tăng lên 2.200 ha, sản lượng 13.000 tấn. Tập trung ở các huyện: Yên Thành, Thanh Chương, Đô Lương, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Nghi Lộc,...
- Nuôi cá lúa: Năm 2020 đạt 8.300 ha, sản lượng 8.300 tấn; đến năm 2030 tăng lên 9.000 ha, sản lượng đạt 10.800 tấn. Tập trung ở các huyện: Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương, Thanh Chương, Yên Thành,...
- Nuôi cá trên các hồ chứa thủy lợi, hồ thủy điện: Năm 2020 có 6.900 ha, sản lượng 4.121 tấn; đến năm 2030 tăng lên 10.300 ha, sản lượng đạt 6.245 tấn. Tập trung ở các huyện: Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Yên Thành, Thanh Chương, Đô Lương, Anh Sơn, Con Cuông, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Tương Dương, Quỳ Hợp và Quỳ Châu,... Đối tượng nuôi là cá truyền thống và các loài cá đặc sản khác như: Cá chiên, cá lăng, cá vược nước ngọt,... Hình thức nuôi chủ yếu là nuôi thả - đánh bắt.
- Nuôi cá lồng trên sông, suối, hồ chứa: Năm 2020 đạt 900 lồng (Có tổng thể tích 35.000 m3), sản lượng đạt 1.050 tấn; Đến năm 2030 tăng lên 1.250 lồng (Có tổng thể tích 48.500 m3); sản lượng đạt 1.500 tấn. Bao gồm: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Quế Phong, Quỳ Châu, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Yên Thành, Thanh Chương,...
Nuôi mặn, lợ:
- Nuôi tôm tập trung: Năm 2020 diện tích mặt nước nuôi tôm toàn tỉnh đạt 1.450 ha, sản lượng 10.000 tấn. Đến năm 2030 đạt 1.400 ha, sản lượng đạt 10.000 tấn. Tập trung ở các huyện, thị: Thị xã Hoàng Mai; Quỳnh Lưu; Diễn Châu; Nghi Lộc; Xã Hưng Hòa (TP.Vinh).
- Nuôi theo mô hình VietGAP: Năm 2020 xây dựng 7 vùng nuôi với diện tích 550 ha, Đến năm 2030 tăng lên 600 ha. Bao gồm: Vùng nuôi Quỳnh Bảng, Quỳnh Thanh, Quỳnh Lương (Quỳnh Lưu); Quỳnh Lộc, Quỳnh Xuân, Quỳnh Dị (TX Hoàng Mai); Diễn Trung, Diễn Kim (Diễn Châu).
- Nuôi theo hướng đa dạng sinh học: Năm 2020 xây dựng 4 vùng nuôi với diện tích 100 ha, sản lượng 300 tấn; đến năm 2030 tăng lên 200 ha, sản lượng 600 tấn. Bao gồm: Quỳnh Diễn, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Hưng (Quỳnh Lưu); Diễn Hải, Diễn Vạn, Diễn Ngọc, Diễn Kỷ (Diễn Châu); Nghi Khánh (Nghi Lộc), Hưng Hòa (T.Phố Vinh). Hình thức nuôi chủ yếu là xen ghép các đối tượng như: Cua với cá bống bớp, cá vược,...
- Nuôi ngao bãi triều: Năm 2020 diện tích đạt 250 ha, sản lượng 4.700 tấn. Đến năm 2030 tăng lên 400 ha, sản lượng đạt 9.400 tấn. Bao gồm các xã: Quỳnh Lộc, Mai Hùng (Hoàng Mai); Quỳnh Thuận, Quỳnh Thọ, Sơn Hải (Quỳnh Lưu); Diễn Thịnh, Diễn Trung, Diễn Kim, Diễn Hùng (Diễn Châu); Nghi Thiết, Nghi Quang (Nghi Lộc).
c) Sản xuất giống thủy sản:
Từng bước hiện đại hóa hệ thống sản xuất giống thủy sản hàng hóa, nhằm chủ động đáp ứng đủ giống tốt, kịp thời phục vụ cho phát triển nuôi trồng thủy sản trong và ngoài tỉnh.

TT

Đối tượng giống

ĐVT

Qua các năm

Thực hiện 2015

QH năm 2020

Tầm nhìn 2030

Tổng cộng

Tr. con

3.770

10.030

11.150

1

Sản xuất giống mặn, lợ

Tr. con

3.070

9.030

10.050

-

Số lượng tôm giống P15

Tr. con

1.225

8.000

8.500

+

Tôm sú

Tr. con

225

800

800

+

Tôm thẻ chân trắng

Tr. con

1.000

7.200

7.700

-

Cua giống

Tr. con

20

30

50

-

Ngao giống

Tr. con

600

1.000

1.500

2

SX giống nước ngọt

Tr. con

700

1.000

1.100

-

Cá truyền thống

Tr. con

680

960

1.040

-

Cá rô phi

Tr. con

20

40

60

- Sản xuất giống mặn, lợ:
Năm 2020 giữ ổn định 64 trại sản xuất và ương dưỡng giống các loại; tập trung sản xuất các đối tượng có giá trị như: tôm sú, tôm thẻ, ngao, cua biển,...
- Sản xuất giống nước ngọt:
Ổn định 16 trại sản xuất cá giống cấp 1 trên cơ sở tập trung nâng cao năng lực và nâng cấp mở rộng quy mô sản xuất. Tập trung vào một số đối tượng như: cá rô phi giống lai xa dòng Israel, cá lóc môi trề, cá vược nước ngọt, cá trắm đen,...
3.2. Khai thác hải sản.
a) Định hướng phát triển: Năm 2020 sản lượng khai thác hải sản xa bờ sẽ tăng mạnh, giảm sản lượng gần bờ; khuyến khích đánh bắt xa bờ theo hình thức tổ đội sản xuất. Gắn khai thác thủy sản với bảo vệ chủ quyền quốc gia và an ninh quốc phòng trên các vùng biển, đảo của Tổ quốc.
b) Kế hoạch phát triển:
- Năm 2020 đạt 3.870 chiếc, với công suất bình quân (cv/tàu) đạt 177,78 cv; tàu đánh bắt xa bờ đạt 1.600 chiếc. Đến năm 2030 công suất bình quân (cv/tàu) đạt 208,62cv, tàu đánh bắt xa bờ đạt khoảng 2.200 chiếc.
- Đội tàu hoạt động vùng bờ: Năm 2020 có 1.300 chiếc, đến năm 2030 giảm còn 800 chiếc. Nghề khai thác chủ yếu là nghề lưới rê, lưới kéo tôm, ốc, câu tay.
- Đội tàu hoạt động vùng lộng: Năm 2020 đạt 970 chiếc, đến năm 2030 giảm còn 700 chiếc. Nghề khai thác chủ yếu là Chụp mực, câu, vó Ánh sáng, mành, rê.
- Đội tàu vùng khơi và vùng biển xa: Năm 2020 đạt 1.600 chiếc, đến năm 2030 tăng lên 2.200 chiếc. Nghề khai thác chủ yếu là Kéo lưới đôi, rê tầng đáy, rê tầng nổi, tầng giữa, nghề câu, chụp, vây rút chì và vó khơi, câu khơi.
c) Tổ chức sản xuất: Tập trung khai thác sản phẩm tạo nguyên liệu xuất khẩu, gắn phát triển khai thác với xây dựng các làng nghề chế biến, dịch vụ thủy sản.
Đến năm 2020 tất cả các xã ven biển đều có tổ đồng quản lý khai thác thủy sản ven bờ; Phấn đấu bình quân hàng năm xây dựng được khoảng 50 tổ hợp tác.
d) Khai thác nội địa: Để bảo vệ nguồn lợi và phát triển nghề khai thác thủy sản nội địa bền vững, tránh khai thác quá mức, khai thác hủy diệt. Giữ ổn định sản lượng khai thác nội địa năm 2020 đạt 5.000 tấn, và tiếp tục khai thác ổn định đến năm 2030. Từ nay đến năm 2020 tiếp tục điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản nội địa, nhằm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về nguồn lợi thủy sản nội địa phục vụ công tác quản lý và dự báo.
3.3. Chế biến thủy sản.
a) Định hướng phát triển:
Tập trung thu hút các nhà đầu tư để có các cơ sở chế biến quy mô lớn, tập trung, hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường. Giảm chế biến thô và sơ chế, nâng cao tỷ trọng chế biến các mặt hàng giá trị gia tăng, đa dạng hóa các sản phẩm chế biến và thị trường tiêu thụ. Phát triển chế biến, tiêu thụ thủy sản trong mối liên kết chuỗi từ nuôi trồng, khai thác, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm.
b) Kế hoạch phát triển:

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

TH 2015

QH 2020

Tầm nhìn 2030

1

Chế biến công nghiệp

1.1

Sản phẩm

Tấn

30.500

33.000

35.000

1.1.1

Chế biến đông lạnh

Tấn

3.000

7.000

10.000

1.1.2

Sản phẩm sơ chế, nguyên con đông lạnh

Tấn

17.000

10.000

8.000

1.1.3

Chế biến khô

Tấn

2.500

Content:
Định hướng phát triển các lĩnh vực đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030
3.1. Nuôi trồng thủy sản.
a) Định hướng: Tập trung sản xuất thâm canh các đối tượng nuôi chủ lực, có giá trị kinh tế cao: (Tôm sú, tôm thẻ, ngao bãi triều, cá rô phi, cá vược nước ngọt, lươn,...), trên cơ sở hình thành các vùng nuôi ATSH. Phát triển nuôi thâm canh gắn với ứng phó biến đổi khí hậu. Khai thác và sử dụng có hiệu quả hồ nước lớn trên cơ sở thành lập các tổ chức khai thác sử dụng diện tích mặt nước với hình thức nuôi lồng kết hợp với hình thức nuôi thả - đánh bắt.
b) Kế hoạch phát triển:

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Qua các năm

TH 2015

QH năm 2020

Tầm nhìn 2030

I

Diện tích nuôi trồng

Ha

23.463

26.000

30.000

1

Diện tích nuôi ngọt

Ha

21.713

24.200

28.000

-

Diện tích ao hồ nhỏ

Ha

8.500

9.000

8.700

-

Diện tích nuôi cá lúa

Ha

8.000

8.300

9.000

-

DT nuôi hồ chứa thủy lợi, thủy điện

Ha

5.213

6.900

10.300

2

Diện tích nuôi mặn, lợ

Ha

1.750

1.800

2.000

-

Diện tích mặt nước nuôi tôm

Ha

1.500

1.450

1.400

-

Diện tích nuôi ngao

Ha

155

250

400

-

Diện tích nuôi khác (cua, cá, hàu,...)

Ha

95

100

200

II

Sản lượng nuôi trồng

Tấn

45.500

65.000

78.000

1

Sản lượng nuôi ngọt

Tấn

36.000

50.000

58.000

2

Sản lượng nuôi mặn, lợ

Tấn

9.500

15.000

20.000

Tr.đó: Sản lượng tôm nuôi

Tấn

6.000

10.000

10.000

Nuôi ngọt:
- Nuôi ao hồ nhỏ: Năm 2020 diện tích nuôi đạt 9.000 ha, sản lượng 36.528 tấn; đến năm 2030 đạt 8.700 ha, sản lượng 39.455 tấn. Nuôi ao hồ nhỏ được phát triển ở hầu hết các huyện, thành, thị trong tỉnh. Đối tượng nuôi là cá truyền thống kết hợp với cá rô phi, cá vược nước ngọt, lươn, ếch, ba ba,... Tiếp tục phát triển diện tích nuôi cá rô phi trên các ao hồ nhỏ trong tỉnh, theo đó năm 2020 diện tích nuôi đạt 2.000 ha, sản lượng 11.000 tấn. Đến năm 2030 tăng lên 2.200 ha, sản lượng 13.000 tấn. Tập trung ở các huyện: Yên Thành, Thanh Chương, Đô Lương, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Nghi Lộc,...
- Nuôi cá lúa: Năm 2020 đạt 8.300 ha, sản lượng 8.300 tấn; đến năm 2030 tăng lên 9.000 ha, sản lượng đạt 10.800 tấn. Tập trung ở các huyện: Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương, Thanh Chương, Yên Thành,...
- Nuôi cá trên các hồ chứa thủy lợi, hồ thủy điện: Năm 2020 có 6.900 ha, sản lượng 4.121 tấn; đến năm 2030 tăng lên 10.300 ha, sản lượng đạt 6.245 tấn. Tập trung ở các huyện: Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Yên Thành, Thanh Chương, Đô Lương, Anh Sơn, Con Cuông, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Tương Dương, Quỳ Hợp và Quỳ Châu,... Đối tượng nuôi là cá truyền thống và các loài cá đặc sản khác như: Cá chiên, cá lăng, cá vược nước ngọt,... Hình thức nuôi chủ yếu là nuôi thả - đánh bắt.
- Nuôi cá lồng trên sông, suối, hồ chứa: Năm 2020 đạt 900 lồng (Có tổng thể tích 35.000 m3), sản lượng đạt 1.050 tấn; Đến năm 2030 tăng lên 1.250 lồng (Có tổng thể tích 48.500 m3); sản lượng đạt 1.500 tấn. Bao gồm: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Quế Phong, Quỳ Châu, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Yên Thành, Thanh Chương,...
Nuôi mặn, lợ:
- Nuôi tôm tập trung: Năm 2020 diện tích mặt nước nuôi tôm toàn tỉnh đạt 1.450 ha, sản lượng 10.000 tấn. Đến năm 2030 đạt 1.400 ha, sản lượng đạt 10.000 tấn. Tập trung ở các huyện, thị: Thị xã Hoàng Mai; Quỳnh Lưu; Diễn Châu; Nghi Lộc; Xã Hưng Hòa (TP.Vinh).
- Nuôi theo mô hình VietGAP: Năm 2020 xây dựng 7 vùng nuôi với diện tích 550 ha, Đến năm 2030 tăng lên 600 ha. Bao gồm: Vùng nuôi Quỳnh Bảng, Quỳnh Thanh, Quỳnh Lương (Quỳnh Lưu); Quỳnh Lộc, Quỳnh Xuân, Quỳnh Dị (TX Hoàng Mai); Diễn Trung, Diễn Kim (Diễn Châu).
- Nuôi theo hướng đa dạng sinh học: Năm 2020 xây dựng 4 vùng nuôi với diện tích 100 ha, sản lượng 300 tấn; đến năm 2030 tăng lên 200 ha, sản lượng 600 tấn. Bao gồm: Quỳnh Diễn, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Hưng (Quỳnh Lưu); Diễn Hải, Diễn Vạn, Diễn Ngọc, Diễn Kỷ (Diễn Châu); Nghi Khánh (Nghi Lộc), Hưng Hòa (T.Phố Vinh). Hình thức nuôi chủ yếu là xen ghép các đối tượng như: Cua với cá bống bớp, cá vược,...
- Nuôi ngao bãi triều: Năm 2020 diện tích đạt 250 ha, sản lượng 4.700 tấn. Đến năm 2030 tăng lên 400 ha, sản lượng đạt 9.400 tấn. Bao gồm các xã: Quỳnh Lộc, Mai Hùng (Hoàng Mai); Quỳnh Thuận, Quỳnh Thọ, Sơn Hải (Quỳnh Lưu); Diễn Thịnh, Diễn Trung, Diễn Kim, Diễn Hùng (Diễn Châu); Nghi Thiết, Nghi Quang (Nghi Lộc).
c) Sản xuất giống thủy sản:
Từng bước hiện đại hóa hệ thống sản xuất giống thủy sản hàng hóa, nhằm chủ động đáp ứng đủ giống tốt, kịp thời phục vụ cho phát triển nuôi trồng thủy sản trong và ngoài tỉnh.

TT

Đối tượng giống

ĐVT

Qua các năm

Thực hiện 2015

QH năm 2020

Tầm nhìn 2030

Tổng cộng

Tr. con

3.770

10.030

11.150

1

Sản xuất giống mặn, lợ

Tr. con

3.070

9.030

10.050

-

Số lượng tôm giống P15

Tr. con

1.225

8.000

8.500

+

Tôm sú

Tr. con

225

800

800

+

Tôm thẻ chân trắng

Tr. con

1.000

7.200

7.700

-

Cua giống

Tr. con

20

30

50

-

Ngao giống

Tr. con

600

1.000

1.500

2

SX giống nước ngọt

Tr. con

700

1.000

1.100

-

Cá truyền thống

Tr. con

680

960

1.040

-

Cá rô phi

Tr. con

20

40

60

- Sản xuất giống mặn, lợ:
Năm 2020 giữ ổn định 64 trại sản xuất và ương dưỡng giống các loại; tập trung sản xuất các đối tượng có giá trị như: tôm sú, tôm thẻ, ngao, cua biển,...
- Sản xuất giống nước ngọt:
Ổn định 16 trại sản xuất cá giống cấp 1 trên cơ sở tập trung nâng cao năng lực và nâng cấp mở rộng quy mô sản xuất. Tập trung vào một số đối tượng như: cá rô phi giống lai xa dòng Israel, cá lóc môi trề, cá vược nước ngọt, cá trắm đen,...
3.2. Khai thác hải sản.
a) Định hướng phát triển: Năm 2020 sản lượng khai thác hải sản xa bờ sẽ tăng mạnh, giảm sản lượng gần bờ; khuyến khích đánh bắt xa bờ theo hình thức tổ đội sản xuất. Gắn khai thác thủy sản với bảo vệ chủ quyền quốc gia và an ninh quốc phòng trên các vùng biển, đảo của Tổ quốc.
b) Kế hoạch phát triển:
- Năm 2020 đạt 3.870 chiếc, với công suất bình quân (cv/tàu) đạt 177,78 cv; tàu đánh bắt xa bờ đạt 1.600 chiếc. Đến năm 2030 công suất bình quân (cv/tàu) đạt 208,62cv, tàu đánh bắt xa bờ đạt khoảng 2.200 chiếc.
- Đội tàu hoạt động vùng bờ: Năm 2020 có 1.300 chiếc, đến năm 2030 giảm còn 800 chiếc. Nghề khai thác chủ yếu là nghề lưới rê, lưới kéo tôm, ốc, câu tay.
- Đội tàu hoạt động vùng lộng: Năm 2020 đạt 970 chiếc, đến năm 2030 giảm còn 700 chiếc. Nghề khai thác chủ yếu là Chụp mực, câu, vó Ánh sáng, mành, rê.
- Đội tàu vùng khơi và vùng biển xa: Năm 2020 đạt 1.600 chiếc, đến năm 2030 tăng lên 2.200 chiếc. Nghề khai thác chủ yếu là Kéo lưới đôi, rê tầng đáy, rê tầng nổi, tầng giữa, nghề câu, chụp, vây rút chì và vó khơi, câu khơi.
c) Tổ chức sản xuất: Tập trung khai thác sản phẩm tạo nguyên liệu xuất khẩu, gắn phát triển khai thác với xây dựng các làng nghề chế biến, dịch vụ thủy sản.
Đến năm 2020 tất cả các xã ven biển đều có tổ đồng quản lý khai thác thủy sản ven bờ; Phấn đấu bình quân hàng năm xây dựng được khoảng 50 tổ hợp tác.
d) Khai thác nội địa: Để bảo vệ nguồn lợi và phát triển nghề khai thác thủy sản nội địa bền vững, tránh khai thác quá mức, khai thác hủy diệt. Giữ ổn định sản lượng khai thác nội địa năm 2020 đạt 5.000 tấn, và tiếp tục khai thác ổn định đến năm 2030. Từ nay đến năm 2020 tiếp tục điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản nội địa, nhằm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về nguồn lợi thủy sản nội địa phục vụ công tác quản lý và dự báo.
3.Chế biến thủy sản.
a) Định hướng phát triển:
Tập trung thu hút các nhà đầu tư để có các cơ sở chế biến quy mô lớn, tập trung, hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường. Giảm chế biến thô và sơ chế, nâng cao tỷ trọng chế biến các mặt hàng giá trị gia tăng, đa dạng hóa các sản phẩm chế biến và thị trường tiêu thụ. Phát triển chế biến, tiêu thụ thủy sản trong mối liên kết chuỗi từ nuôi trồng, khai thác, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm.
b) Kế hoạch phát triển:

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

TH 2015

QH 2020

Tầm nhìn 2030

1

Chế biến công nghiệp

1.1

Sản phẩm

Tấn

30.500

33.000

35.000

1.1.1

Chế biến đông lạnh

Tấn

3.000

7.000

10.000

1.1.2

Sản phẩm sơ chế, nguyên con đông lạnh

Tấn

17.000

10.000

8.000

1.1.3

Chế biến khô

Tấn

2.500