Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 286/QĐ-TTg 2018 bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "286/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "286/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "286/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "286/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "286/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 286/QĐ-TTg 2018 bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Điều chỉnh Quy hoạch) với nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng
a) Giao thông
Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng giao thông, đảm bảo tính kế thừa, khả thi, linh hoạt, đáp ứng nhu cầu vận tải ở từng thời kỳ trên khắp địa bàn tỉnh, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.
Đến năm 2020, củng cố, khôi phục, nâng cấp các công trình giao thông đường bộ hiện có, hoàn chỉnh mạng lưới, xây dựng một số công trình có yêu cầu cấp thiết, đảm bảo mật độ mạng lưới đường trên 1,0 km/km2. Đến năm 2020 nhựa hóa hoặc bê tông hóa toàn bộ tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị; cứng hóa tối thiểu 70% số km đường xã, tối thiểu 50% số km đường thôn buôn. Đến năm 2030, mật độ mạng lưới đường trên 1,3 km/km2; nâng cấp hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị; cứng hóa 100% số km đường xã, 75% số km đường thôn buôn.
- Quốc lộ: Quy hoạch cải tạo nâng cấp 6 tuyến quốc lộ hiện có, bao gồm quốc lộ 14, quốc lộ 14C, quốc lộ 26, quốc lộ 27, quốc lộ 29 (đoạn từ cửa khẩu Đắk Ruê - Phú Yên), đường Đông Trường Sơn đoạn qua địa bàn tỉnh. Tổng chiều dài 6 tuyến quy hoạch là 679,5 km; trong đó: Cải tạo nâng cấp các tuyến cũ 470 km; xây dựng mới và nâng cấp kéo dài 209,5 km (nâng cấp từ đường tỉnh là 58,5 km, từ đường huyện 71 km; xây dựng mới từ đường đi theo địa hình tự nhiên 80 km). Xây dựng tuyến cao tốc thành phố Buôn Ma Thuột - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đường tỉnh: Nâng cấp đường tỉnh 689 (Tỉnh lộ 9), các tuyến đường tỉnh 691 (mới) dài 39 km và đường tỉnh 696 dài 20 km và QL29 kéo dài. Dự kiến quy hoạch các tuyến đường tỉnh đến năm 2030 trong toàn tỉnh gồm 25 tuyến với tổng chiều dài 1.004 km.
- Đường huyện: Quy hoạch các tuyến đường huyện đến năm 2030 với tổng chiều dài dự kiến Khoảng 2.020 km, trong đó cải tạo nâng cấp 1.078 km và xây mới 942 km. Cấp thiết kế các tuyến đường huyện là cấp IV miền núi, cầu cống được xây dựng vĩnh cửu theo tiêu chuẩn thiết kế cấu 22 TCN 272 - 05. Đến năm 2020, cứng hóa tối thiểu 70% số km đường xã, tối thiểu 50% số km đường thôn buôn; đến năm 2030, cứng hóa 100% số km đường xã, 75% số km đường thôn buôn.
- Đường đô thị: Dự kiến đến năm 2030, phấn đấu tổng chiều dài đường đô thị các loại vào Khoảng 1.597,3 km; tập trung ở thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ, các đô thị loại IV và loại V.
- Hàng không: Giai đoạn 2016 - 2020, nâng cấp và xây dựng xong nhà ga số 2 (nhóm B), hiện đại sân bay để có thể tiếp nhận loại máy bay cỡ lớn, mở đường bay thẳng tới một số nước trong khu vực và quốc tế, quy mô hoạt động và công suất khai thác trên 1 triệu hành khách/năm và vận chuyển Khoảng 3.000 - 3.500 tấn hàng/năm. Giai đoạn 2020 - 2030, xây dựng và hoàn thiện cảng hàng không Buôn Ma Thuột thành cảng hàng không quốc tế, có vai trò quan trọng trong mạng lưới giao thông tại tỉnh và khu vực Tây Nguyên, là mắt xích quan trọng trong hệ thống phòng thủ bảo vệ biên giới các tỉnh Tây Nguyên.
- Đường thủy: Mở mới 05 tuyến vận tải đường thủy nội địa và một số tuyến du lịch vùng hồ với tổng chiều dài 129 km. Xây dựng các bến thủy nội địa bao gồm 06 bến khách, 10 bến du lịch lòng hồ; 04 bến cát; và 30 km đường xuống bến.
- Đường sắt: Từ nay đến năm 2030 phối hợp với các bộ, ngành trung ương triển khai Dự án xây dựng trục đường sắt Tây Nguyên qua địa bàn tỉnh (Đà Nẵng - Kon Tum - Đắk Lắk - Bình Phước và tuyến nhánh Buôn Ma Thuột - Tuy Hòa).
b) Bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin
Đến năm 2020, duy trì chất lượng để đảm bảo 100% số xã có hệ thống thông tin thông suốt. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng mạng lưới bưu chính, viễn thông, tin học, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, phủ sóng đến tất cả các xã, phường, thị trấn trong tỉnh. Phát triển, ứng dụng hệ thống Phần mềm dùng chung hoàn thiện “Chính phủ điện tử”, “Một cửa điện tử liên thông” nhằm hoàn thiện công tác hành chính công.
c) Cấp điện
Đến năm 2020, quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện trên toàn tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện cho các ngành sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt của dân cư. Mở rộng mạng lưới điện đến các vùng nông thôn, thực hiện điện khí hóa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nghiên cứu đầu tư các nguồn năng lượng sạch, thân thiện với môi trường để bổ sung một Phần nguồn năng lượng của tỉnh, đồng thời tăng thêm nguồn thu cho ngân sách địa phương và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
d) Thủy lợi
Tập trung đầu tư nâng cấp, cải tạo các hệ thống thủy lợi hiện có, hiện đại hóa thiết bị Điều khiển vận hành để phát huy công suất thiết kế và nâng cao năng lực phục vụ. Tiếp tục đầu tư hệ thống kênh mương, các công trình thủy lợi lớn để mở rộng diện tích sản xuất, tăng hệ số sử dụng đất như: Kênh Tây thủy lợi Ea Sup thượng; kênh thủy lợi la Jlơi; kênh thủy lợi Krông Búk hạ.
Dự kiến đến năm 2020, đảm bảo tưới chủ động cho trên 80% diện tích cây trồng có nhu cầu tưới, 90% diện tích cây trồng có nhu cầu tưới vào năm 2030.
đ) Cấp nước
Chú trọng các Chương trình cung cấp nước sạch cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng mới 42 công trình cấp nước tập trung, 4.277 công trình cấp nước phân tán. Phấn đấu đến năm 2020, 95% dân cư nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Đến năm 2030, 98% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

Content:
Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng
a) Giao thông
Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng giao thông, đảm bảo tính kế thừa, khả thi, linh hoạt, đáp ứng nhu cầu vận tải ở từng thời kỳ trên khắp địa bàn tỉnh, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.
Đến năm 2020, củng cố, khôi phục, nâng cấp các công trình giao thông đường bộ hiện có, hoàn chỉnh mạng lưới, xây dựng một số công trình có yêu cầu cấp thiết, đảm bảo mật độ mạng lưới đường trên 1,0 km/km2. Đến năm 2020 nhựa hóa hoặc bê tông hóa toàn bộ tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị; cứng hóa tối thiểu 70% số km đường xã, tối thiểu 50% số km đường thôn buôn. Đến năm 2030, mật độ mạng lưới đường trên 1,3 km/km2; nâng cấp hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị; cứng hóa 100% số km đường xã, 75% số km đường thôn buôn.
- Quốc lộ: Quy hoạch cải tạo nâng cấp 6 tuyến quốc lộ hiện có, bao gồm quốc lộ 14, quốc lộ 14C, quốc lộ 26, quốc lộ 27, quốc lộ 29 (đoạn từ cửa khẩu Đắk Ruê - Phú Yên), đường Đông Trường Sơn đoạn qua địa bàn tỉnh. Tổng chiều dài 6 tuyến quy hoạch là 679,5 km; trong đó: Cải tạo nâng cấp các tuyến cũ 470 km; xây dựng mới và nâng cấp kéo dài 209,5 km (nâng cấp từ đường tỉnh là 58,5 km, từ đường huyện 71 km; xây dựng mới từ đường đi theo địa hình tự nhiên 80 km). Xây dựng tuyến cao tốc thành phố Buôn Ma Thuột - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đường tỉnh: Nâng cấp đường tỉnh 689 (Tỉnh lộ 9), các tuyến đường tỉnh 691 (mới) dài 39 km và đường tỉnh 696 dài 20 km và QL29 kéo dài. Dự kiến quy hoạch các tuyến đường tỉnh đến năm 2030 trong toàn tỉnh gồm 25 tuyến với tổng chiều dài 1.004 km.
- Đường huyện: Quy hoạch các tuyến đường huyện đến năm 2030 với tổng chiều dài dự kiến Khoảng 2.020 km, trong đó cải tạo nâng cấp 1.078 km và xây mới 942 km. Cấp thiết kế các tuyến đường huyện là cấp IV miền núi, cầu cống được xây dựng vĩnh cửu theo tiêu chuẩn thiết kế cấu 22 TCN 272 - 05. Đến năm 2020, cứng hóa tối thiểu 70% số km đường xã, tối thiểu 50% số km đường thôn buôn; đến năm 2030, cứng hóa 100% số km đường xã, 75% số km đường thôn buôn.
- Đường đô thị: Dự kiến đến năm 2030, phấn đấu tổng chiều dài đường đô thị các loại vào Khoảng 1.597,3 km; tập trung ở thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ, các đô thị loại IV và loại V.
- Hàng không: Giai đoạn 2016 - 2020, nâng cấp và xây dựng xong nhà ga số 2 (nhóm B), hiện đại sân bay để có thể tiếp nhận loại máy bay cỡ lớn, mở đường bay thẳng tới một số nước trong khu vực và quốc tế, quy mô hoạt động và công suất khai thác trên 1 triệu hành khách/năm và vận chuyển Khoảng 3.000 - 3.500 tấn hàng/năm. Giai đoạn 2020 - 2030, xây dựng và hoàn thiện cảng hàng không Buôn Ma Thuột thành cảng hàng không quốc tế, có vai trò quan trọng trong mạng lưới giao thông tại tỉnh và khu vực Tây Nguyên, là mắt xích quan trọng trong hệ thống phòng thủ bảo vệ biên giới các tỉnh Tây Nguyên.
- Đường thủy: Mở mới 05 tuyến vận tải đường thủy nội địa và một số tuyến du lịch vùng hồ với tổng chiều dài 129 km. Xây dựng các bến thủy nội địa bao gồm 06 bến khách, 10 bến du lịch lòng hồ; 04 bến cát; và 30 km đường xuống bến.
- Đường sắt: Từ nay đến năm 2030 phối hợp với các bộ, ngành trung ương triển khai Dự án xây dựng trục đường sắt Tây Nguyên qua địa bàn tỉnh (Đà Nẵng - Kon Tum - Đắk Lắk - Bình Phước và tuyến nhánh Buôn Ma Thuột - Tuy Hòa).
b) Bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin
Đến năm 2020, duy trì chất lượng để đảm bảo 100% số xã có hệ thống thông tin thông suốt. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng mạng lưới bưu chính, viễn thông, tin học, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, phủ sóng đến tất cả các xã, phường, thị trấn trong tỉnh. Phát triển, ứng dụng hệ thống Phần mềm dùng chung hoàn thiện “Chính phủ điện tử”, “Một cửa điện tử liên thông” nhằm hoàn thiện công tác hành chính công.
c) Cấp điện
Đến năm 2020, quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện trên toàn tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện cho các ngành sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt của dân cư. Mở rộng mạng lưới điện đến các vùng nông thôn, thực hiện điện khí hóa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nghiên cứu đầu tư các nguồn năng lượng sạch, thân thiện với môi trường để bổ sung một Phần nguồn năng lượng của tỉnh, đồng thời tăng thêm nguồn thu cho ngân sách địa phương và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
d) Thủy lợi
Tập trung đầu tư nâng cấp, cải tạo các hệ thống thủy lợi hiện có, hiện đại hóa thiết bị Điều khiển vận hành để phát huy công suất thiết kế và nâng cao năng lực phục vụ. Tiếp tục đầu tư hệ thống kênh mương, các công trình thủy lợi lớn để mở rộng diện tích sản xuất, tăng hệ số sử dụng đất như: Kênh Tây thủy lợi Ea Sup thượng; kênh thủy lợi la Jlơi; kênh thủy lợi Krông Búk hạ.
Dự kiến đến năm 2020, đảm bảo tưới chủ động cho trên 80% diện tích cây trồng có nhu cầu tưới, 90% diện tích cây trồng có nhu cầu tưới vào năm 2030.
đ) Cấp nước
Chú trọng các Chương trình cung cấp nước sạch cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng mới 42 công trình cấp nước tập trung, 4.277 công trình cấp nước phân tán. Phấn đấu đến năm 2020, 95% dân cư nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Đến năm 2030, 98% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.