Document: Điều 2 Quyết định 291/QĐ-UBND 2020 triển khai Nghị quyết 17/2019/NQ-HĐND tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "291/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "291/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "291/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "291/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "291/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 291/QĐ-UBND 2020 triển khai Nghị quyết 17/2019/NQ-HĐND tỉnh Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
a) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND tỉnh và nội dung Quyết định này.
b) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch hỗ trợ liên kết hằng năm (bao gồm cấp tỉnh và cấp huyện) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh tổng hợp vào dự toán chi ngân sách địa phương báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh theo quy định Luật Ngân sách Nhà nước.
c) Thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ theo quy định để tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt các Dự án/Kế hoạch liên kết theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
d) Hướng dẫn định mức kinh tế - kỹ thuật để thực hiện hỗ trợ giống, vật tư theo Điều 4 Quyết định này.
e) Phối hợp các Sở, Ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện kiểm tra tình hình thực hiện hỗ trợ liên kết trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổng hợp, báo cáo HĐND tỉnh, UBND tỉnh (định kỳ hằng năm) về kết quả triển khai thực hiện việc hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện thẩm định dự án liên kết và kinh phí hỗ trợ đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND cấp huyện để tổng hợp, cân đối, lồng ghép nguồn vốn đầu tư, vốn chương trình mục tiêu quốc gia từ ngân sách hỗ trợ hằng năm tham mưu UBND tỉnh phân bổ cho UBND cấp huyện thực hiện dự án liên kết.
c) Hướng dẫn triển khai thực hiện nguồn vốn đầu tư và dự toán kinh phí hỗ trợ đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết hằng năm để hỗ trợ thực hiện các dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Quyết định này.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện thẩm định vốn sự nghiệp để hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án hoặc kế hoạch liên kết theo Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở ngành liên quan tổng hợp, cân đối bố trí vốn sự nghiệp kinh tế ngân sách tỉnh (tối thiểu 10 tỷ đồng/năm) và lồng ghép các nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách hỗ trợ cho liên kết theo quy định.
c) Tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư; tổ chức kiểm tra, rà soát và tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định.
d) Hướng dẫn thanh quyết toán nguồn vốn hỗ trợ liên kết từ ngân sách để hỗ trợ các bên tham gia liên kết.
4. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và PTNT để hỗ trợ các bên tham gia liên kết đảm bảo thực hiện đúng cam kết của hợp đồng liên kết và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện tham mưu UBND tỉnh lồng ghép nguồn vốn xúc tiến thương mại hằng năm của tỉnh; tăng cường công tác xúc tiến thương mại để hỗ trợ phát triển thị trường (trong nước và ngoài nước) đối với các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện tham mưu UBND tỉnh lồng ghép nguồn vốn đào tạo nghề cho lao động nông thôn hằng năm để hỗ trợ các đối tượng tham gia liên kết theo quy định.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp khoa học hằng năm tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ, xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn ISO cho sản phẩm nông nghiệp đồng bộ theo chuỗi giá trị để hỗ trợ các đối tượng tham gia liên kết theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp các Sở, Ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện tăng cường thông tin về các chính sách hỗ trợ liên kết, các hình thức liên kết trong sản xuất nông nghiệp để khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân và nông dân tham gia liên kết.
b) Tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.
8. Kho bạc Nhà nước tỉnh
Tiếp nhận hồ sơ, thủ tục thanh toán, quyết toán của chủ trì liên kết đối với các dự án/kế hoạch liên kết thuộc UBND tỉnh phê duyệt.
9. UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn.
b) Thành lập Hội đồng thẩm định cấp huyện hoặc giao Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ theo quy định và tham mưu trình UBND cấp huyện phê duyệt dự án hoặc kế hoạch liên kết theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ; đồng thời chỉ đạo các phòng chuyên môn cấp huyện, Kho bạc Nhà nước, UBND cấp xã và các đối tượng liên quan triển khai thực hiện việc hỗ trợ các bên tham gia liên kết theo Quyết định này.
c) Hằng năm, lập kế hoạch về nhu cầu kinh phí hỗ trợ liên kết (cả vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) gửi Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện hỗ trợ liên kết theo quy định.
d) Kiểm tra, báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu về kết quả triển khai thực hiện việc hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh gửi Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
10. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội và các hội, hiệp hội:
Thông tin, tuyên truyền, tư vấn, vận động và thông báo đến các bên tham gia liên kết thực hiện đúng hợp đồng liên kết, nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; đồng thời quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh có tiềm năng, thế mạnh phát triển thị trường trong nước và ngoài nước.
11. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP và Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
a) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND tỉnh và nội dung Quyết định này.
b) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch hỗ trợ liên kết hằng năm (bao gồm cấp tỉnh và cấp huyện) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh tổng hợp vào dự toán chi ngân sách địa phương báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh theo quy định Luật Ngân sách Nhà nước.
c) Thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ theo quy định để tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt các Dự án/Kế hoạch liên kết theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
d) Hướng dẫn định mức kinh tế - kỹ thuật để thực hiện hỗ trợ giống, vật tư theo Điều 4 Quyết định này.
e) Phối hợp các Sở, Ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện kiểm tra tình hình thực hiện hỗ trợ liên kết trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổng hợp, báo cáo HĐND tỉnh, UBND tỉnh (định kỳ hằng năm) về kết quả triển khai thực hiện việc hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện thẩm định dự án liên kết và kinh phí hỗ trợ đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND cấp huyện để tổng hợp, cân đối, lồng ghép nguồn vốn đầu tư, vốn chương trình mục tiêu quốc gia từ ngân sách hỗ trợ hằng năm tham mưu UBND tỉnh phân bổ cho UBND cấp huyện thực hiện dự án liên kết.
c) Hướng dẫn triển khai thực hiện nguồn vốn đầu tư và dự toán kinh phí hỗ trợ đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết hằng năm để hỗ trợ thực hiện các dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Quyết định này.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện thẩm định vốn sự nghiệp để hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án hoặc kế hoạch liên kết theo Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở ngành liên quan tổng hợp, cân đối bố trí vốn sự nghiệp kinh tế ngân sách tỉnh (tối thiểu 10 tỷ đồng/năm) và lồng ghép các nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách hỗ trợ cho liên kết theo quy định.
c) Tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư; tổ chức kiểm tra, rà soát và tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định.
d) Hướng dẫn thanh quyết toán nguồn vốn hỗ trợ liên kết từ ngân sách để hỗ trợ các bên tham gia liên kết.
4. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và PTNT để hỗ trợ các bên tham gia liên kết đảm bảo thực hiện đúng cam kết của hợp đồng liên kết và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện tham mưu UBND tỉnh lồng ghép nguồn vốn xúc tiến thương mại hằng năm của tỉnh; tăng cường công tác xúc tiến thương mại để hỗ trợ phát triển thị trường (trong nước và ngoài nước) đối với các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện tham mưu UBND tỉnh lồng ghép nguồn vốn đào tạo nghề cho lao động nông thôn hằng năm để hỗ trợ các đối tượng tham gia liên kết theo quy định.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp khoa học hằng năm tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ, xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn ISO cho sản phẩm nông nghiệp đồng bộ theo chuỗi giá trị để hỗ trợ các đối tượng tham gia liên kết theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp các Sở, Ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện tăng cường thông tin về các chính sách hỗ trợ liên kết, các hình thức liên kết trong sản xuất nông nghiệp để khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân và nông dân tham gia liên kết.
b) Tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.
8. Kho bạc Nhà nước tỉnh
Tiếp nhận hồ sơ, thủ tục thanh toán, quyết toán của chủ trì liên kết đối với các dự án/kế hoạch liên kết thuộc UBND tỉnh phê duyệt.
9. UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn.
b) Thành lập Hội đồng thẩm định cấp huyện hoặc giao Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ theo quy định và tham mưu trình UBND cấp huyện phê duyệt dự án hoặc kế hoạch liên kết theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ; đồng thời chỉ đạo các phòng chuyên môn cấp huyện, Kho bạc Nhà nước, UBND cấp xã và các đối tượng liên quan triển khai thực hiện việc hỗ trợ các bên tham gia liên kết theo Quyết định này.
c) Hằng năm, lập kế hoạch về nhu cầu kinh phí hỗ trợ liên kết (cả vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) gửi Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện hỗ trợ liên kết theo quy định.
d) Kiểm tra, báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu về kết quả triển khai thực hiện việc hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh gửi Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
10. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội và các hội, hiệp hội:
Thông tin, tuyên truyền, tư vấn, vận động và thông báo đến các bên tham gia liên kết thực hiện đúng hợp đồng liên kết, nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; đồng thời quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh có tiềm năng, thế mạnh phát triển thị trường trong nước và ngoài nước.
11. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP và Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.