Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4045/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phường Bình Chiểu Thủ Đức Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4045/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phường Bình Chiểu Thủ Đức Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư phường Binh Chiểu (khu II), quận Thủ Đức, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1 Quy hoạch giao thông đô thị:
a) về giao thông đường bộ: Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Về giao thông đối ngoại: Theo định hướng các tuyến đường chính hiện hữu (Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ 43), dự kiến mở rộng 6 - 14 làn xe cơ giới và 4 làn xe tổng hợp, lộ giới 120m (không kể hành lang đường sắt) và 60m.
- Về giao thông đối nội: Các tuyến đường khu vực và đường nội bộ (đường Bình Chiểu, đường Lê Thị Hoa, đường số 9, đường Ngọc Lan, đường số 4, 12, 13, 23) được nâng cấp và mở rộng theo lộ giới quy định, dự kiến xây dựng mới các tuyến đường chính và đường nội bộ bổ sung mạng lưới đường hiện hữu gồm đường số 9 nối dài (đường Bình Châu nối dài), đường Ngọc Lan nối dài và đường ngang, đường dọc khác. Tuyến đường chính khu vực dự kiến 5 làn xe, lộ giới 30m. Tuyến đường nội bộ dự kiến 2 - 3 làn xe, lộ giới 13 - 20m.
+ Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 13m - 120m (không kể hành lang đường sắt).
+ Nút giao thông chính: tại vị trí giao cắt đường Bình Chiểu với Tỉnh lộ 43 - Quốc lộ 1A nằm phía Nam khu đất quy hoạch tổ chức giao khác mức, phạm vi chiếm dụng trong ranh khoảng 10.648 m2.
+ Các nút giao cắt khác dự kiến tổ chức giao nhau cùng mức, với bán kính triền lề Rmin = 12m.
+ Bãi đậu xe được bố trí trong khu dịch vụ công cộng, trong khu đất giáo dục và trong khu đất hỗn hợp.
Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang đường (mét)

Từ

Đến

Lề trái

Lòng đường

Lề trái

A

Đường đối ngoại

1

Quốc lộ 1A (kể cả hành lang đường sắt - đoạn cong)

Tỉnh lộ 43

Độc Lập

120 đến 152

6,0

7,5(16 - 48)28,5 (4)28,5(16)7, 5

6,0

2

Tỉnh lộ 43

Quốc lộ 1A

Đường Bình Chiểu

60

7,0

8(1,5)11,5 (4)11,5(1,5)8

7,0

B

Đường đối nội

1

Bình Chiểu

Tỉnh lộ 43

Ranh phía Bắc

30

6,0

18,0

6.0

2

Lê Thị Hoa

Tỉnh lộ 43

Quốc lộ 1A

30

6,0

18,0

6,0

3

Đường số 9 và nối dài (Phú Châu nối dài)

Quốc lộ 1A

Bình Chiểu

30

6,0

18,0

6,0

4

Ngọc Lan và nối dài

Quốc lộ 1A

Lê Thị Hoa

20

4,5

11

4,5

5

Đường số 4

Quốc lộ 1A

Ranh phía Đông

20

4,5

11

4,5

6

Đường số 12

Đường số 13

Ranh phía Đông

16

4

8

4

7

Đường số 13

Đường số 4

Lê Thị Hoa

16

4

8

4

8

Đường số 23

Đường số 13

Lê Thị Hoa

20

4,5

11

4,5

9

Đường D1

Quốc lộ 1A

Đường số 9 nối dài

16

4

8

4

10

Đường D2

Quốc lộ 1A

Đường số 9 nối dài

16

4

8

4

11

Đường D3

Ngọc Lan

Lê Thị Hoa

16

4

8

4

12

Đường D4

Đường số 4

Ngọc Lan

16

4

8

4

13

Đường N1

Bình Chiểu

Đường D2

16

4

8

4

14

Đường lộ giới 13m

-

-

13

3,5

6

3,5

Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân Thủ Đức căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
b) Về giao thông đường sắt: theo định hướng có tuyến đường sắt quốc gia (tuyến phía Tây thành phố Hồ Chí Minh) đi theo hành lang Quốc lộ 1A.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Cao độ xây dựng cho toàn khu vực Hxd ≥ + 3,10m (hệ VN2000).
- Do khu vực có nền đất tương đối cao nên giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ san đắp cục bộ cho từng khu vực theo địa hình tự nhiên khi xây dựng công trình.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%. Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 2(2000x2000) trên đường Bình Chiểu, cống 2500x2000 trên đường Lê Thị Hoa, cống 2000x2000 trên đường song hành Quốc lộ 1A.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra tuyến cống quy hoạch ở phía Tây - Nam khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến Ø2000mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D; cống thoát nước được thiết kế với giếng chuyển bậc nhằm giảm vận tốc dòng chảy trong cống.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.500 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Linh Trung 2.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước máy thành phố, thuộc hệ thống cấp nước nhà máy nước Thủ Đức dựa vào đường ống Ø500 đường Tỉnh lộ 43; ống Ø500 trên đường Quốc lộ 1A.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995). Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch, bố trí 39 trụ lấy nước chữa cháy; khoảng cách giữa 2 trụ chữa cháy là 150m. Điểm lấy nước mặt chữa cháy là hồ điều tiết kênh Ba Bò.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 6.000 - 7.200 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Tuyến ống cấp nước Ø300 trên đường Lê Thị Hoa, đường số 9 được kết nối vào tuyên sống Ø500 đường Tỉnh lộ 43 và ống Ø600 Quốc lộ 1A tạo thành mạch vòng cấp nước chính cho toàn khu.
+ Dựa vào hệ thống giao thông được quy hoạch mới, xây dựng và sự phát triển mạng lưới nước khu quy hoạch với mạng lưới cấp nước hiện trạng.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: Sử dụng hệ thống thoát nước chung và giếng tách dòng cho khu ở phía Đông. Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng cho khu vực còn lại để thu gom nước thải đưa về trạm xử lý cục bộ đặt tại Khu cây xanh Bình Chiểu I. Nước thải từ khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải. Nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải cục bộ được thoát vào tuyến cống thoát nước thải chính dọc đường Ngô Chí Quốc để về trạm xử lý cạnh sông Vĩnh Bình.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 4.561 - 5.473 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Ø300 đến Ø500, được đặt ngầm theo độ dốc địa hình, trong đó các tuyến cống chính đi dọc các đường Bình Chiểu, Lê Thị Hoa, và Quốc lộ 1A nối vào cống thoát nước thải của Khu Bình Chiểu I. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m (tính từ mặt đất đến đỉnh cống).
b) Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt : 1,0 kg/người/ngày.
- Tiêu chuẩn rác thải khu hỗn hợp : 0,1 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt : 18,5 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Trạm Tam Bình) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
8.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1 Quy hoạch giao thông đô thị:
a) về giao thông đường bộ: Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Về giao thông đối ngoại: Theo định hướng các tuyến đường chính hiện hữu (Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ 43), dự kiến mở rộng 6 - 14 làn xe cơ giới và 4 làn xe tổng hợp, lộ giới 120m (không kể hành lang đường sắt) và 60m.
- Về giao thông đối nội: Các tuyến đường khu vực và đường nội bộ (đường Bình Chiểu, đường Lê Thị Hoa, đường số 9, đường Ngọc Lan, đường số 4, 12, 13, 23) được nâng cấp và mở rộng theo lộ giới quy định, dự kiến xây dựng mới các tuyến đường chính và đường nội bộ bổ sung mạng lưới đường hiện hữu gồm đường số 9 nối dài (đường Bình Châu nối dài), đường Ngọc Lan nối dài và đường ngang, đường dọc khác. Tuyến đường chính khu vực dự kiến 5 làn xe, lộ giới 30m. Tuyến đường nội bộ dự kiến 2 - 3 làn xe, lộ giới 13 - 20m.
+ Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 13m - 120m (không kể hành lang đường sắt).
+ Nút giao thông chính: tại vị trí giao cắt đường Bình Chiểu với Tỉnh lộ 43 - Quốc lộ 1A nằm phía Nam khu đất quy hoạch tổ chức giao khác mức, phạm vi chiếm dụng trong ranh khoảng 10.648 m2.
+ Các nút giao cắt khác dự kiến tổ chức giao nhau cùng mức, với bán kính triền lề Rmin = 12m.
+ Bãi đậu xe được bố trí trong khu dịch vụ công cộng, trong khu đất giáo dục và trong khu đất hỗn hợp.
Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang đường (mét)

Từ

Đến

Lề trái

Lòng đường

Lề trái

A

Đường đối ngoại

1

Quốc lộ 1A (kể cả hành lang đường sắt - đoạn cong)

Tỉnh lộ 43

Độc Lập

120 đến 152

6,0

7,5(16 - 48)28,5 (4)28,5(16)7, 5

6,0

2

Tỉnh lộ 43

Quốc lộ 1A

Đường Bình Chiểu

60

7,0

8(1,5)11,5 (4)11,5(1,5)8

7,0

B

Đường đối nội

1

Bình Chiểu

Tỉnh lộ 43

Ranh phía Bắc

30

6,0

18,0

6.0

2

Lê Thị Hoa

Tỉnh lộ 43

Quốc lộ 1A

30

6,0

18,0

6,0

3

Đường số 9 và nối dài (Phú Châu nối dài)

Quốc lộ 1A

Bình Chiểu

30

6,0

18,0

6,0

4

Ngọc Lan và nối dài

Quốc lộ 1A

Lê Thị Hoa

20

4,5

11

4,5

5

Đường số 4

Quốc lộ 1A

Ranh phía Đông

20

4,5

11

4,5

6

Đường số 12

Đường số 13

Ranh phía Đông

16

4

8

4

7

Đường số 13

Đường số 4

Lê Thị Hoa

16

4

8

4

8

Đường số 23

Đường số 13

Lê Thị Hoa

20

4,5

11

4,5

9

Đường D1

Quốc lộ 1A

Đường số 9 nối dài

16

4

8

4

10

Đường D2

Quốc lộ 1A

Đường số 9 nối dài

16

4

8

4

11

Đường D3

Ngọc Lan

Lê Thị Hoa

16

4

8

4

12

Đường D4

Đường số 4

Ngọc Lan

16

4

8

4

13

Đường N1

Bình Chiểu

Đường D2

16

4

8

4

14

Đường lộ giới 13m

-

-

13

3,5

6

3,5

Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân Thủ Đức căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
b) Về giao thông đường sắt: theo định hướng có tuyến đường sắt quốc gia (tuyến phía Tây thành phố Hồ Chí Minh) đi theo hành lang Quốc lộ 1A.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Cao độ xây dựng cho toàn khu vực Hxd ≥ + 3,10m (hệ VN2000).
- Do khu vực có nền đất tương đối cao nên giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ san đắp cục bộ cho từng khu vực theo địa hình tự nhiên khi xây dựng công trình.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%. Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 2(2000x2000) trên đường Bình Chiểu, cống 2500x2000 trên đường Lê Thị Hoa, cống 2000x2000 trên đường song hành Quốc lộ 1A.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra tuyến cống quy hoạch ở phía Tây - Nam khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến Ø2000mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D; cống thoát nước được thiết kế với giếng chuyển bậc nhằm giảm vận tốc dòng chảy trong cống.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.500 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Linh Trung 2.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước máy thành phố, thuộc hệ thống cấp nước nhà máy nước Thủ Đức dựa vào đường ống Ø500 đường Tỉnh lộ 43; ống Ø500 trên đường Quốc lộ 1A.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995). Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch, bố trí 39 trụ lấy nước chữa cháy; khoảng cách giữa 2 trụ chữa cháy là 150m. Điểm lấy nước mặt chữa cháy là hồ điều tiết kênh Ba Bò.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 6.000 - 7.200 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Tuyến ống cấp nước Ø300 trên đường Lê Thị Hoa, đường số 9 được kết nối vào tuyên sống Ø500 đường Tỉnh lộ 43 và ống Ø600 Quốc lộ 1A tạo thành mạch vòng cấp nước chính cho toàn khu.
+ Dựa vào hệ thống giao thông được quy hoạch mới, xây dựng và sự phát triển mạng lưới nước khu quy hoạch với mạng lưới cấp nước hiện trạng.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: Sử dụng hệ thống thoát nước chung và giếng tách dòng cho khu ở phía Đông. Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng cho khu vực còn lại để thu gom nước thải đưa về trạm xử lý cục bộ đặt tại Khu cây xanh Bình Chiểu I. Nước thải từ khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải. Nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải cục bộ được thoát vào tuyến cống thoát nước thải chính dọc đường Ngô Chí Quốc để về trạm xử lý cạnh sông Vĩnh Bình.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 4.561 - 5.473 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Ø300 đến Ø500, được đặt ngầm theo độ dốc địa hình, trong đó các tuyến cống chính đi dọc các đường Bình Chiểu, Lê Thị Hoa, và Quốc lộ 1A nối vào cống thoát nước thải của Khu Bình Chiểu I. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m (tính từ mặt đất đến đỉnh cống).
b) Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt : 1,0 kg/người/ngày.
- Tiêu chuẩn rác thải khu hỗn hợp : 0,1 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt : 18,5 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Trạm Tam Bình) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
8.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.