Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 305/QĐ-UBNDthực hiện chiến lược dân số - sức khỏe sinh sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 305/QĐ-UBNDthực hiện chiến lược dân số - sức khỏe sinh sản

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược dân số - sức khỏe sinh sản (DS-SKSS) tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, với một số nội dung chủ yếu sau:
...
5. Giải pháp về xã hội hóa, phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế:
a) Xã hội hóa công tác DS-SKSS:
- Có chính sách đẩy mạnh công tác chăm sóc SKSS/KHHGĐ, đặc biệt đối với vị thành niên/thanh niên (VTN/TN) và người cao tuổi; lồng ghép chính sách dân số vào các mô hình gia đình văn hoá, cụm dân cư không người sinh con thứ 3 trở lên; xây dựng cơ chế, chính sách để tập trung hỗ trợ cho các vùng khó khăn, vùng có mức sinh và tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn cao. Xây dựng chính sách thi đua khen thưởng, xử lý kỷ luật phù hợp để hạn chế tỷ lệ các đơn vị, địa phương không hoàn thành công tác DS-SKSS, có tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên không giảm hoặc gia tăng.
- Có chính sách khuyến khích, phát triển các cơ sở cung cấp dịch vụ DS-SKSS của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân, đặc biệt các dịch vụ có chất lượng chuyên môn cao, các dịch vụ tiếp thị xã hội về hàng hoá SKSS và phương tiện tránh thai.

Content:
Xã hội hóa công tác DS-SKSS:
- Có chính sách đẩy mạnh công tác chăm sóc SKSS/KHHGĐ, đặc biệt đối với vị thành niên/thanh niên (VTN/TN) và người cao tuổi; lồng ghép chính sách dân số vào các mô hình gia đình văn hoá, cụm dân cư không người sinh con thứ 3 trở lên; xây dựng cơ chế, chính sách để tập trung hỗ trợ cho các vùng khó khăn, vùng có mức sinh và tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn cao. Xây dựng chính sách thi đua khen thưởng, xử lý kỷ luật phù hợp để hạn chế tỷ lệ các đơn vị, địa phương không hoàn thành công tác DS-SKSS, có tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên không giảm hoặc gia tăng.
- Có chính sách khuyến khích, phát triển các cơ sở cung cấp dịch vụ DS-SKSS của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân, đặc biệt các dịch vụ có chất lượng chuyên môn cao, các dịch vụ tiếp thị xã hội về hàng hoá SKSS và phương tiện tránh thai.