Document: Điều 2 Quyết định 39/2023/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ đào tạo nghề dưới 03 tháng cho 26 ngành Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/10/2023", "sign_number": "39/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/10/2023", "sign_number": "39/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/10/2023", "sign_number": "39/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/10/2023", "sign_number": "39/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/10/2023", "sign_number": "39/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuyết Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 39/2023/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ đào tạo nghề dưới 03 tháng cho 26 ngành Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng tham gia đào tạo nghề: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến đào tạo nghề dưới 03 tháng cho 26 ngành, nghề phi nông nghiệp và nông nghiệp trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Đối tượng tham gia học nghề
Người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động theo quy định, có nhu cầu học nghề thuộc các đối tượng sau:
a) Người lao động thuộc các đối tượng thụ hưởng các Chương trình mục tiêu quốc gia theo các Quyết định sau: Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
b) Lao động là thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm được hỗ trợ đào tạo nghề khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.
c) Lao động thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng.
d) Người sau cai nghiện ma túy theo quy định tại khoản 2 Điều 80 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy; Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
e) Người chấp hành xong hình phạt tù đã trở về cộng đồng quy định tại khoản 1, Điều 11, Nghị định số 49/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án hình sự về tái hòa nhập cộng đồng.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng tham gia đào tạo nghề: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến đào tạo nghề dưới 03 tháng cho 26 ngành, nghề phi nông nghiệp và nông nghiệp trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Đối tượng tham gia học nghề
Người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động theo quy định, có nhu cầu học nghề thuộc các đối tượng sau:
a) Người lao động thuộc các đối tượng thụ hưởng các Chương trình mục tiêu quốc gia theo các Quyết định sau: Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
b) Lao động là thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm được hỗ trợ đào tạo nghề khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.
c) Lao động thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng.
d) Người sau cai nghiện ma túy theo quy định tại khoản 2 Điều 80 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy; Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
e) Người chấp hành xong hình phạt tù đã trở về cộng đồng quy định tại khoản 1, Điều 11, Nghị định số 49/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án hình sự về tái hòa nhập cộng đồng.