Document: Điều 1 Quyết định 7426/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch phân khu dân cư Phước Thạnh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "7426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "7426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "7426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "7426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "7426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 7426/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch phân khu dân cư Phước Thạnh Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phước Thạnh (khu 4), xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi (nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Phía Đông: giáp khu nhà vườn hiện hữu, đất nông nghiệp.
+ Phía Tây: giáp khu nhà vườn hiện hữu, đất nông nghiệp.
+ Phía Nam: giáp kênh N40.4 và đất nông nghiệp.
+ Phía Bắc: giáp Quốc lộ 22.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 36,72 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Vạn Hội Phát - FOSUP.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp (nội dung hạ tầng kỹ thuật);
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống Thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống Thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.
5. Nội dung hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a. Quy hoạch chiều cao:
- Cao độ khống chế: H=4,23m (hệ cao độ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Đa số khu quy hoạch có dạng gò triền, cao độ tự nhiên từ khoảng 4,23m đến 11,29m: Cải tạo và hoàn thiện nền xây dựng theo nguyên tắc bám sát cao độ tự nhiên, hiện trạng.
- Cao độ tại các trục giao thông chính được xác định theo nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về tổ chức thoát nước và xây dựng đường giao thông đô thị.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: sử dụng mạng lưới thoát riêng cho nước thải và nước mặt.
- Về tổ chức thoát nước: Xây dựng cống thoát nước dọc các đường giao thông, dẫn nước theo các lưu vực được hình thành theo địa hình và quy hoạch sử dụng đất, dẫn nước tập trung nhanh nhất về hệ thống các nguồn xả.
- Nguồn thoát: thoát về phía các kênh rạch hiện hữu có chức năng thoát nước giữ lại trong khu quy hoạch và khu vực lân cận.
- Cống thoát nước mặt xây mới sử dụng cống ngầm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i≥1/D, độ sâu chôn cống tối thiểu Hc=0,70m.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500÷2000 KWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Củ Chi.
- Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400KVA.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Mạng trung thế 15KV hiện hữu trên các trục đường chính đi trên trụ BTLT được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết diện trên các trục chính S ≥240mm2.
+ Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.
+ Mạng hạ thế hiện hữu đi trên trụ BTLT sử dụng cáp ABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm .
5.3. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn cấp nước: lấy nước từ đường ống Ø100 trên Quốc Lộ 22 được cấp từ trạm xử lý nước ngầm cục bộ Q = 6.270m3/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày)
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho một đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 01 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 1.478 m3/ngày ÷ 1773,6 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào mạng lưới cấp nước chính bố trí mới 24 trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: Dựa vào tuyến ống cấp nước Ø100 trên đường Quốc Lộ 22, xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Æ100 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
a. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: Hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn được thu gom đưa về trạm xử lý nước thải chung của khu vực, tiếp giáp đường số 3 và Quốc lộ số 22 có công suất 6.850m3, sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả vào môi trường tự nhiên.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày).
- Tổng lượng nước thải 1.021÷1.225 (m3/ngày).
- Mạng lưới thoát nước: Xây dựng mạng lưới cống thoát nước đường kính Þ300 – Þ400 theo hướng về trạm xử lý nước thải. Độ sâu chôn cống thiểu là 0,7m.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 (kg/người/ngày).
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt: 5,46 (tấn/ngày).
- Phương án thu gom và xử lý rác: Chất thải rắn được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép rác kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc
- Chỉ tiêu phát triển viễn thông:
+ Điện thoại: 25-30 thuê bao/100người.
+ Tổng nhu cầu: 1.453 thuê bao.
- Định hướng đấu nối từ trạm điện thoại Củ Chi hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình…) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Æ114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược
a. Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn, cụ thể: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý là 100.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, đảm bảo diện tích cây xanh bình quân đạt QCVN 01:2008/BXD.
- Đảm bảo nước thải sinh hoạt đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100.
- Đảm bảo quy hoạch có giải pháp ứng phó với tình hình biến đổi khí hậu.
- Giữ gìn các giá trị văn hóa trong khu vực quy hoạch.
b. Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Bố trí diện tích cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh dọc tuyến đường giao thông nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom riêng và xử lý tại trạm xử lý cục bộ, nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường. Trong giai đoạn dài hạn, nước thải được xử lý tại trạm xử lý tập trung của khu vực đáp ứng TCVN 7222-2002.
- Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, bố trí thùng rác có nắp đậy trong khu vực, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Quản lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Khuyến khích sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phước Thạnh (khu 4), xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi (nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Phía Đông: giáp khu nhà vườn hiện hữu, đất nông nghiệp.
+ Phía Tây: giáp khu nhà vườn hiện hữu, đất nông nghiệp.
+ Phía Nam: giáp kênh N40.4 và đất nông nghiệp.
+ Phía Bắc: giáp Quốc lộ 22.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 36,72 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Vạn Hội Phát - FOSUP.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp (nội dung hạ tầng kỹ thuật);
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống Thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống Thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.
5. Nội dung hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a. Quy hoạch chiều cao:
- Cao độ khống chế: H=4,23m (hệ cao độ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Đa số khu quy hoạch có dạng gò triền, cao độ tự nhiên từ khoảng 4,23m đến 11,29m: Cải tạo và hoàn thiện nền xây dựng theo nguyên tắc bám sát cao độ tự nhiên, hiện trạng.
- Cao độ tại các trục giao thông chính được xác định theo nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về tổ chức thoát nước và xây dựng đường giao thông đô thị.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: sử dụng mạng lưới thoát riêng cho nước thải và nước mặt.
- Về tổ chức thoát nước: Xây dựng cống thoát nước dọc các đường giao thông, dẫn nước theo các lưu vực được hình thành theo địa hình và quy hoạch sử dụng đất, dẫn nước tập trung nhanh nhất về hệ thống các nguồn xả.
- Nguồn thoát: thoát về phía các kênh rạch hiện hữu có chức năng thoát nước giữ lại trong khu quy hoạch và khu vực lân cận.
- Cống thoát nước mặt xây mới sử dụng cống ngầm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i≥1/D, độ sâu chôn cống tối thiểu Hc=0,70m.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500÷2000 KWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Củ Chi.
- Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400KVA.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Mạng trung thế 15KV hiện hữu trên các trục đường chính đi trên trụ BTLT được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết diện trên các trục chính S ≥240mm2.
+ Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.
+ Mạng hạ thế hiện hữu đi trên trụ BTLT sử dụng cáp ABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm .
5.3. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn cấp nước: lấy nước từ đường ống Ø100 trên Quốc Lộ 22 được cấp từ trạm xử lý nước ngầm cục bộ Q = 6.270m3/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày)
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho một đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 01 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 1.478 m3/ngày ÷ 1773,6 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào mạng lưới cấp nước chính bố trí mới 24 trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: Dựa vào tuyến ống cấp nước Ø100 trên đường Quốc Lộ 22, xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Æ100 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
a. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: Hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn được thu gom đưa về trạm xử lý nước thải chung của khu vực, tiếp giáp đường số 3 và Quốc lộ số 22 có công suất 6.850m3, sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả vào môi trường tự nhiên.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày).
- Tổng lượng nước thải 1.021÷1.225 (m3/ngày).
- Mạng lưới thoát nước: Xây dựng mạng lưới cống thoát nước đường kính Þ300 – Þ400 theo hướng về trạm xử lý nước thải. Độ sâu chôn cống thiểu là 0,7m.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 (kg/người/ngày).
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt: 5,46 (tấn/ngày).
- Phương án thu gom và xử lý rác: Chất thải rắn được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép rác kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc
- Chỉ tiêu phát triển viễn thông:
+ Điện thoại: 25-30 thuê bao/100người.
+ Tổng nhu cầu: 1.453 thuê bao.
- Định hướng đấu nối từ trạm điện thoại Củ Chi hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình…) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Æ114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược
a. Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn, cụ thể: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý là 100.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, đảm bảo diện tích cây xanh bình quân đạt QCVN 01:2008/BXD.
- Đảm bảo nước thải sinh hoạt đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100.
- Đảm bảo quy hoạch có giải pháp ứng phó với tình hình biến đổi khí hậu.
- Giữ gìn các giá trị văn hóa trong khu vực quy hoạch.
b. Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Bố trí diện tích cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh dọc tuyến đường giao thông nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom riêng và xử lý tại trạm xử lý cục bộ, nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường. Trong giai đoạn dài hạn, nước thải được xử lý tại trạm xử lý tập trung của khu vực đáp ứng TCVN 7222-2002.
- Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, bố trí thùng rác có nắp đậy trong khu vực, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Quản lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Khuyến khích sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.