Document: Điều 3 Thông tư 38/2010/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/03/2010", "sign_number": "38/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/03/2010", "sign_number": "38/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/03/2010", "sign_number": "38/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/03/2010", "sign_number": "38/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/03/2010", "sign_number": "38/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 38/2010/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có nội dung như sau:

Điều 3. Về Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổ chức có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế

=

Giá chuyển nhượng

-

Chi phí đã đầu tư chưa thu hồi

-

Chi phí chuyển nhượng

Trong đó:
- Giá chuyển nhượng là tổng giá trị thực tế chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì giá chuyển nhượng là tổng giá trị thực tế chuyển nhượng theo thời hạn quy định trong hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không được xác định theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra, yêu cầu các bên tham gia chuyển nhượng cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định giá trị hiện tại và tương lai của dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản chuyển nhượng trước khi các bên quyết định việc chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng và ấn định giá trị thanh toán của hợp đồng trên cơ sở tham khảo giá thị trường, giá có thể bán cho bên thứ ba hoặc giá bán các hợp đồng chuyển nhượng tương tự.
- Chi phí đã đầu tư vào dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản chưa thu hồi là chi phí hợp lý theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành xác định trên cơ sở sổ sách, chứng từ tính đến thời điểm chuyển nhượng, sau khi trừ đi các chi phí đã thu hồi. Chi phí đã thu hồi là chi phí đã tính vào thu nhập chịu thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trước đó.
Trường hợp tổ chức tiếp tục chuyển nhượng lại quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, chi phí đã đầu tư vào dự án được xác định bằng giá trị của hợp đồng nhận chuyển nhượng ngay trước đó cộng với chi phí bổ sung thêm (nếu có chứng từ chứng minh), trừ đi các chi phí đã được thu hồi.
- Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng có chứng từ chứng minh.
2. Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản là 25%.
3. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được hạch toán riêng, không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Trường hợp chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có gắn với chuyển nhượng bất động sản thì phải hạch toán riêng thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản để kê khai nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, không bù trừ vào thu nhập hoặc lỗ của các hoạt động kinh doanh khác.

Content:
Điều 3. Về Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổ chức có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế

=

Giá chuyển nhượng

-

Chi phí đã đầu tư chưa thu hồi

-

Chi phí chuyển nhượng

Trong đó:
- Giá chuyển nhượng là tổng giá trị thực tế chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì giá chuyển nhượng là tổng giá trị thực tế chuyển nhượng theo thời hạn quy định trong hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không được xác định theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra, yêu cầu các bên tham gia chuyển nhượng cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định giá trị hiện tại và tương lai của dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản chuyển nhượng trước khi các bên quyết định việc chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng và ấn định giá trị thanh toán của hợp đồng trên cơ sở tham khảo giá thị trường, giá có thể bán cho bên thứ ba hoặc giá bán các hợp đồng chuyển nhượng tương tự.
- Chi phí đã đầu tư vào dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản chưa thu hồi là chi phí hợp lý theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành xác định trên cơ sở sổ sách, chứng từ tính đến thời điểm chuyển nhượng, sau khi trừ đi các chi phí đã thu hồi. Chi phí đã thu hồi là chi phí đã tính vào thu nhập chịu thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trước đó.
Trường hợp tổ chức tiếp tục chuyển nhượng lại quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, chi phí đã đầu tư vào dự án được xác định bằng giá trị của hợp đồng nhận chuyển nhượng ngay trước đó cộng với chi phí bổ sung thêm (nếu có chứng từ chứng minh), trừ đi các chi phí đã được thu hồi.
- Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng có chứng từ chứng minh.
2. Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản là 25%.
3. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được hạch toán riêng, không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Trường hợp chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có gắn với chuyển nhượng bất động sản thì phải hạch toán riêng thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản để kê khai nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, không bù trừ vào thu nhập hoặc lỗ của các hoạt động kinh doanh khác.