Document: Điều 1 Quyết định 4794/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư xã Tân Thông Hội Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4794/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư xã Tân Thông Hội Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc -giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Nam: giáp đường Suối Lội.
+ Phía Tây - Bắc: giáp đường Trần Văn Chẩm.
+ Phía Tây - Nam: giáp Quốc lộ 22.
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường đất hiện hữu.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 147,14 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Khảo sát Thiết kế tư vấn Sài Gòn.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch:
17.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

86,7

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

75,8

C

Các chỉ sử dụng đất trong đơn vị ở

Đất nhóm nhà ở

m2/người

51,4

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

3,7

Trong đó:

+ Đất công trình thể dục thể thao - Sân thể thao đa năng (hiện hữu)

0,09

+ Đất công trình hành chính (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - trụ sở Ủy ban nhân dân xã (xây dựng mới)

0,12

+ Đất công trình y tế - trạm y tế xã (xây dựng mới)

0,14

+ Đất công trình văn hóa (đền tưởng niệm - hiện hữu)

0,22

+ Đất công trình dịch vụ thương mại (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - xây dựng mới

0,39

+ Đất công trình giáo dục (hiện hữu - xây dựng mới)

2,74

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

6,2

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

9,49

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên) kể cả giao thông tĩnh

%

23,1

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

- Tiêu chuẩn chất thải , rác thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy họach đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

(%)

≤ 30

- Hệ số sử dụng đất

lần

≤ 0,8

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03/2012/BXD)

Tối đa

tầng

9,0

Tối thiểu

tầng

1,0

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 1 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Đơn vị ở: Khu quy hoạch có 1 đơn vị ở, diện tích 147,14 ha, quy mô dân số dự kiến 17.000 người, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Nam: giáp đường Suối Lội.
+ Phía Tây - Bắc: giáp đường Trần Văn Chẩm.
+ Phía Tây - Nam: giáp Quốc lộ 22.
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường N1.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 128,81 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 87,44 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo: tổng diện tích 40,01 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 44,79 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới trong các khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 2,64 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 6,29 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,66 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: diện tích 1,01 ha (xây dựng mới), gồm 2 cơ sở: diện tích 0,42 ha và 0,59 ha;
+ Trường tiểu học: 1 cơ sở - xây mới, diện tích 1,38 ha.
+ Trường trung học cơ sở: diện tích 2,27 ha, gồm 2 cơ sở:
* Hiện hữu: 0,43 ha (trường trung học cơ sở Tân Thông Hội).
* Xây dựng mới: 1,84 ha.
- Khu chức năng văn hóa (Đền tưởng niệm - hiện hữu): diện tích 0,38 ha.
- Khu chức năng thể dục thể thao (sân thể thao đa năng - hiện hữu): diện tích 0,15 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế xã - xây mới): diện tích 0,24 ha.
- Khu chức năng hành chính cấp xã (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - trụ sở Ủy ban nhân dân xã (xây dựng mới): 0,2 ha.
- Khu chức năng dịch vụ thương mại (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - xây mới: diện tích 0,66 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 10,46 ha, trong đó:
- Đất cây xanh sử dụng công cộng (xây dựng mới): tổng diện tích 6,93 ha.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong các khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 3,53 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 24,62 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 18,33 ha:
b.1. Đất cây xanh mặt nước: tổng diện tích 4,47 ha, trong đó:
- Mặt nước: diện tích 1,29 ha.
- Đất cây xanh cảnh quan ven rạch: diện tích 3,48 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại, nút giao thông: tổng diện tích 13,56ha, trong đó:
- Đất giao thông đối ngoại: 10,03 ha.
- Nút giao thông: 3,53 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất đơn vị ở

128,81

100

1

Đất các nhóm nhà ở

87,44

67,9

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

40,01

- Đất các nhóm nhà ở xây mới

44,79

- Đất các nhóm nhà ở xây mới trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

2,64

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

6,29

4,9

- Đất công trình thể dục thể thao - sân thể thao đa năng (hiện hữu)

0,15

- Đất công trình hành chính (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - trụ sở Ủy ban nhân dân xã (xây dựng mới)

0,2

- Đất công trình y tế - trạm y tế xã (xây dựng mới)

0,24

- Đất công trình văn hóa (Đền tưởng niệm - hiện hữu)

0,38

- Đất công trình dịch vụ thương mại (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - xây dựng mới

0,66

- Đất công trình giáo dục

4,66

+ Trường mầm non - xây dựng mới

1,01

+ Trường tiểu học - xây dựng mới

1,38

+ Trường trung học cơ sở hiện hữu - xây dựng mới

2,27

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

10,46

8,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng - xây dựng mới

6,93

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

3,53

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

24,62

19,1

B

Đất ngoài đơn vị ở

18,33

1

Đất cây xanh mặt nước

4,47

- Mặt nước

1,29

- Cây xanh cảnh quan ven rạch

3,48

2

Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

13,56

- Đất giao thông đối ngoại

10,03

- Nút giao thông

3,53

Tổng cộng

147,14

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích
(m2)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất
(m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa
(%)

Tầng cao tối đa
(tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa
(lần)

Đơn vị ở (diện tích: 147,14ha; dự báo quy mô dân số:17.000 người)

1. Đất đơn vị ở

1.288.100

75,8

1.1. Đất nhóm nhà ở

874.400

51,4

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.1÷I.19

400.100

I.1

20.600

400

50

5

2,5

I.2

45.400

880

40

4

1,6

I.3

14.600

280

60

4

2,4

I.4

35.100

680

50

4

2,0

I.5

9.500

185

50

4

2,0

I.6

22.000

425

50

5

2,5

I.7

15.700

305

60

5

3,0

I.8

38.100

740

50

5

2,5

I.9

30.700

595

50

5

2,5

I.10

27.400

530

50

4

2,0

I.11

45.000

870

50

5

2,5

I.12

18.200

350

60

5

3,0

I.13

16.900

350

60

5

3,0

I.14

10.300

200

50

4

2,0

I.15

1.200

25

70

5

3,5

I.16

26.000

505

50

5

2,5

I.17

9.300

180

60

5

3,0

I.17A

8.600

165

60

5

3,0

I.18

1.700

35

70

5

3,5

I.19

3.800

75

60

5

3,0

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

I.20÷I.44

447.900

I.20

28.700

555

40

4

1,6

I.21

18.300

355

50

4

2,0

I.22

13.300

260

40

4

1,6

I.23

14.200

275

40

4

1,6

I.24

18.600

360

40

4

1,6

I.25

7.900

150

40

4

1,6

I.26

31.300

610

30

4

1,2

I.27

10.500

205

40

4

1,6

I.28

14.300

275

40

4

1,6

I.29

2.100

40

50

4

2,0

I.30

12.800

250

50

4

2,0

I.31

9.500

185

50

4

2,0

I.32

8.200

160

50

4

2,0

I.33

28.800

560

30

4

1,2

I.34

25.700

500

30

4

1,2

I.35

33.900

660

30

4

1,2

I.36

12.300

240

40

4

1,6

I.37

29.400

570

30

4

1,2

I.38

4.700

90

40

4

1,6

I.39

12.800

250

30

4

1,2

I.40

35.300

685

30

4

1,2

I.41

32.300

625

30

4

1,2

I.42

19.500

380

30

4

1,2

I.43

8.100

160

40

4

1,6

I.44

1.100

215

40

4

1,6

I.44A

4.500

90

40

4

1,6

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

I.45÷I.51

26.400

I.45

8.700

170

40

5

2,0

I.46

2.400

50

40

5

2,0

I.47

3.500

70

40

5

2,0

I.48

3.000

60

40

5

2,0

I.49

2.700

55

40

5

2,0

I.50

4.500

85

40

5

2,0

I.51

1.600

30

40

5

2,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

62.900

3,7

- Đất công trình y tế - trạm y tế xã (xây dựng mới)

I.57

2.400

0,14

40

5

2

- Sân thể thao đa năng - hiện hữu

I.59

1.500

0,09

- Đất công trình hành chính (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - trụ sở Ủy ban nhân dân xã (xây dựng mới)

I.45

2.000

0,12

40

5

2

- Đất công trình văn hóa (Đền tưởng niệm - hiện hữu)

I.58

3.800

0,22

- Đất công trình dịch vụ - thương mại (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - xây dựng mới

I.45

6.600

0,39

40

9

3,6

- Đất công trình giáo dục

46.600

2,74

+ Trường mầm non - xây dựng mới

I.52

4.200

40

2

0,8

+ Trường mầm non - xây dựng mới

I.53

5.900

40

2

0,8

+ Trường tiểu học - xây dựng mới

I.54

13.800

40

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở - xây dựng mới

I.55

18.400

40

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở Tân Thông Hội - hiện hữu

I.56

4.300

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

104.600

6,2

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (xây dựng mới)

I.60, I.61

69.300

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (trong các khu đất sử dụng hỗn hợp)

I.45÷I.51

35.300

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

246.200

14,5 m2/người

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

246.200

9,49 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

183.300

- Mặt nước

12.900

- Cây xanh cảnh quan ven rạch

34.800

- Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

135.600

+ Đất giao thông đối ngoại

100.300

+ Nút giao thông

35.300

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

I.45

28.900

- Đất nhóm nhà ở

30

8.700

- Đất công trình dịch vụ đô thị

30

8.600

+ Đất công trình hành chính - Trụ sở Ủy ban nhân dân xã (xây dựng mới)

2.000

+ Đất dịch vụ thương mại (xây dựng mới)

6.600

- Đất cây xanh

40

11.600

I.46

5.900

- Đất nhóm nhà ở

40

2.400

- Đất cây xanh

60

3.500

I.47

8.800

- Đất nhóm nhà ở

40

3.500

- Đất cây xanh

60

5.300

I.48

5.100

- Đất nhóm nhà ở

60

3.000

- Đất cây xanh

40

2.100

I.49

6.500

- Đất nhóm nhà ở

40

2.700

- Đất cây xanh

60

3.800

I.50

11.000

- Đất nhóm nhà ở

40

4.500

- Đất cây xanh

60

6.500

I.51

4.100

- Đất nhóm nhà ở

40

1.600

- Đất cây xanh

60

2.500

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,…) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Phát triển không gian đô thị với hình thức bố cục các khu ở theo các dãy song song với Quốc lộ 22, tôn trọng và tận dụng tối đa điều kiện hiện trạng xây dựng; các công trình công cộng hiện hữu được cải tạo mở rộng gắn kết với các công trình công cộng xây dựng mới.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Phát triển các loại hình nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Quốc lộ 22 lộ giới 60m - 120m.
- Về giao thông đối nội: Mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Từ…

Đến…

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Quốc lộ 22

Suối Lội

Đường D2

120

6,0

10,5(9,5)23(2)23(19,5)10,5

6,0

Đường D2

Trần Văn Chẩm

60

6,0

23(2)23

6,0

2

Đường Trần Văn Chẩm

Quốc lộ 22

Đường N1

20

4,5

11,0

4,5

3

Đường Suối Lội

Quốc lộ 22

Ranh (Đông - Bắc)

20

4,5

11,0

4,5

4

Đường D1

Quốc lộ 22

Đường N3

16

4,0

8,0

4,0

Đường N3

Đường N1

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường D1A

Đường N1

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

6

Đường D1B

Đường N2

Đường N3

13

3,0

7,0

3,0

7

Đường D1C

Đường N1A

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

8

Đường D2

Quốc lộ 22

Đường N1

40

8,5

23,0

8,5

9

Đường D2A

Đường N1

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

10

Đường D2B

Đường N5

Quốc lộ 22

13

3,0

7,0

3,0

11

Đường D3

Đường N1

Đường N5

16

4,0

8,0

4,0

12

Đường D4

Quốc lộ 22

Đường N1

16

4,0

8,0

4,0

13

Đường D5

Quốc lộ 22

Đường N1

20

4,5

11,0

4,5

14

Đường D6

Quốc lộ 22

Ranh (Đông - Bắc)

16

4,0

8,0

4,0

15

Đường D7

Quốc lộ 22

Ranh (Đông - Bắc)

30

6,0

18,0

6,0

16

Đường D8

Quốc lộ 22

Suối Lội

16

4,0

8,0

4,0

17

Đường N1

Trần Văn Chẩm

Đường N31A

20

4,5

11,0

4,5

18

Đường N1B

Đường N31A

Ranh (Đông - Bắc)

20

4,5

11,0

4,5

19

Đường N1A

Đường D1A

Đường D2A

13

3,0

7,0

3,0

20

Đường N2

Trần Văn Chẩm

Đường D5

20

4,5

11,0

4,5

21

Đường N2A

Trần Văn Chẩm

Đường N3

13

3,0

7,0

3,0

22

Đường N2B

Đường D4

Đường D5

13

3,0

7,0

3,0

23

Đường N3

Trần Văn Chẩm

Đường D4

20

4,5

11,0

4,5

24

Đường N4

Suối Lội

Đường D5

16

4,0

8,0

4,0

25

Đường N5

Trần Văn Chẩm

Đường D8

16

4,0

8,0

4,0

26

Đường N5A

Đường D7

Đường D8

13

3,0

7,0

3,0

27

Đường N31A

Đường N1

Suối Lội

70

3,0

6(3)17(12)17(3)6

3,0

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng như trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, công trình dịch vụ và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc -giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Nam: giáp đường Suối Lội.
+ Phía Tây - Bắc: giáp đường Trần Văn Chẩm.
+ Phía Tây - Nam: giáp Quốc lộ 22.
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường đất hiện hữu.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 147,14 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Khảo sát Thiết kế tư vấn Sài Gòn.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch:
17.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

86,7

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

75,8

C

Các chỉ sử dụng đất trong đơn vị ở

Đất nhóm nhà ở

m2/người

51,4

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

3,7

Trong đó:

+ Đất công trình thể dục thể thao - Sân thể thao đa năng (hiện hữu)

0,09

+ Đất công trình hành chính (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - trụ sở Ủy ban nhân dân xã (xây dựng mới)

0,12

+ Đất công trình y tế - trạm y tế xã (xây dựng mới)

0,14

+ Đất công trình văn hóa (đền tưởng niệm - hiện hữu)

0,22

+ Đất công trình dịch vụ thương mại (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - xây dựng mới

0,39

+ Đất công trình giáo dục (hiện hữu - xây dựng mới)

2,74

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

6,2

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

9,49

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên) kể cả giao thông tĩnh

%

23,1

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

- Tiêu chuẩn chất thải , rác thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy họach đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

(%)

≤ 30

- Hệ số sử dụng đất

lần

≤ 0,8

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03/2012/BXD)

Tối đa

tầng

9,0

Tối thiểu

tầng

1,0

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 1 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Đơn vị ở: Khu quy hoạch có 1 đơn vị ở, diện tích 147,14 ha, quy mô dân số dự kiến 17.000 người, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Nam: giáp đường Suối Lội.
+ Phía Tây - Bắc: giáp đường Trần Văn Chẩm.
+ Phía Tây - Nam: giáp Quốc lộ 22.
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường N1.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 128,81 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 87,44 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo: tổng diện tích 40,01 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 44,79 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới trong các khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 2,64 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 6,29 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,66 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: diện tích 1,01 ha (xây dựng mới), gồm 2 cơ sở: diện tích 0,42 ha và 0,59 ha;
+ Trường tiểu học: 1 cơ sở - xây mới, diện tích 1,38 ha.
+ Trường trung học cơ sở: diện tích 2,27 ha, gồm 2 cơ sở:
* Hiện hữu: 0,43 ha (trường trung học cơ sở Tân Thông Hội).
* Xây dựng mới: 1,84 ha.
- Khu chức năng văn hóa (Đền tưởng niệm - hiện hữu): diện tích 0,38 ha.
- Khu chức năng thể dục thể thao (sân thể thao đa năng - hiện hữu): diện tích 0,15 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế xã - xây mới): diện tích 0,24 ha.
- Khu chức năng hành chính cấp xã (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - trụ sở Ủy ban nhân dân xã (xây dựng mới): 0,2 ha.
- Khu chức năng dịch vụ thương mại (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - xây mới: diện tích 0,66 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 10,46 ha, trong đó:
- Đất cây xanh sử dụng công cộng (xây dựng mới): tổng diện tích 6,93 ha.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong các khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 3,53 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 24,62 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 18,33 ha:
b.1. Đất cây xanh mặt nước: tổng diện tích 4,47 ha, trong đó:
- Mặt nước: diện tích 1,29 ha.
- Đất cây xanh cảnh quan ven rạch: diện tích 3,48 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại, nút giao thông: tổng diện tích 13,56ha, trong đó:
- Đất giao thông đối ngoại: 10,03 ha.
- Nút giao thông: 3,53 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất đơn vị ở

128,81

100

1

Đất các nhóm nhà ở

87,44

67,9

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

40,01

- Đất các nhóm nhà ở xây mới

44,79

- Đất các nhóm nhà ở xây mới trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

2,64

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

6,29

4,9

- Đất công trình thể dục thể thao - sân thể thao đa năng (hiện hữu)

0,15

- Đất công trình hành chính (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - trụ sở Ủy ban nhân dân xã (xây dựng mới)

0,2

- Đất công trình y tế - trạm y tế xã (xây dựng mới)

0,24

- Đất công trình văn hóa (Đền tưởng niệm - hiện hữu)

0,38

- Đất công trình dịch vụ thương mại (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - xây dựng mới

0,66

- Đất công trình giáo dục

4,66

+ Trường mầm non - xây dựng mới

1,01

+ Trường tiểu học - xây dựng mới

1,38

+ Trường trung học cơ sở hiện hữu - xây dựng mới

2,27

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

10,46

8,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng - xây dựng mới

6,93

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

3,53

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

24,62

19,1

B

Đất ngoài đơn vị ở

18,33

1

Đất cây xanh mặt nước

4,47

- Mặt nước

1,29

- Cây xanh cảnh quan ven rạch

3,48

2

Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

13,56

- Đất giao thông đối ngoại

10,03

- Nút giao thông

3,53

Tổng cộng

147,14

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích
(m2)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất
(m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa
(%)

Tầng cao tối đa
(tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa
(lần)

Đơn vị ở (diện tích: 147,14ha; dự báo quy mô dân số:17.000 người)

1. Đất đơn vị ở

1.288.100

75,8

1.1. Đất nhóm nhà ở

874.400

51,4

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.1÷I.19

400.100

I.1

20.600

400

50

5

2,5

I.2

45.400

880

40

4

1,6

I.3

14.600

280

60

4

2,4

I.4

35.100

680

50

4

2,0

I.5

9.500

185

50

4

2,0

I.6

22.000

425

50

5

2,5

I.7

15.700

305

60

5

3,0

I.8

38.100

740

50

5

2,5

I.9

30.700

595

50

5

2,5

I.10

27.400

530

50

4

2,0

I.11

45.000

870

50

5

2,5

I.12

18.200

350

60

5

3,0

I.13

16.900

350

60

5

3,0

I.14

10.300

200

50

4

2,0

I.15

1.200

25

70

5

3,5

I.16

26.000

505

50

5

2,5

I.17

9.300

180

60

5

3,0

I.17A

8.600

165

60

5

3,0

I.18

1.700

35

70

5

3,5

I.19

3.800

75

60

5

3,0

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

I.20÷I.44

447.900

I.20

28.700

555

40

4

1,6

I.21

18.300

355

50

4

2,0

I.22

13.300

260

40

4

1,6

I.23

14.200

275

40

4

1,6

I.24

18.600

360

40

4

1,6

I.25

7.900

150

40

4

1,6

I.26

31.300

610

30

4

1,2

I.27

10.500

205

40

4

1,6

I.28

14.300

275

40

4

1,6

I.29

2.100

40

50

4

2,0

I.30

12.800

250

50

4

2,0

I.31

9.500

185

50

4

2,0

I.32

8.200

160

50

4

2,0

I.33

28.800

560

30

4

1,2

I.34

25.700

500

30

4

1,2

I.35

33.900

660

30

4

1,2

I.36

12.300

240

40

4

1,6

I.37

29.400

570

30

4

1,2

I.38

4.700

90

40

4

1,6

I.39

12.800

250

30

4

1,2

I.40

35.300

685

30

4

1,2

I.41

32.300

625

30

4

1,2

I.42

19.500

380

30

4

1,2

I.43

8.100

160

40

4

1,6

I.44

1.100

215

40

4

1,6

I.44A

4.500

90

40

4

1,6

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

I.45÷I.51

26.400

I.45

8.700

170

40

5

2,0

I.46

2.400

50

40

5

2,0

I.47

3.500

70

40

5

2,0

I.48

3.000

60

40

5

2,0

I.49

2.700

55

40

5

2,0

I.50

4.500

85

40

5

2,0

I.51

1.600

30

40

5

2,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

62.900

3,7

- Đất công trình y tế - trạm y tế xã (xây dựng mới)

I.57

2.400

0,14

40

5

2

- Sân thể thao đa năng - hiện hữu

I.59

1.500

0,09

- Đất công trình hành chính (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - trụ sở Ủy ban nhân dân xã (xây dựng mới)

I.45

2.000

0,12

40

5

2

- Đất công trình văn hóa (Đền tưởng niệm - hiện hữu)

I.58

3.800

0,22

- Đất công trình dịch vụ - thương mại (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - xây dựng mới

I.45

6.600

0,39

40

9

3,6

- Đất công trình giáo dục

46.600

2,74

+ Trường mầm non - xây dựng mới

I.52

4.200

40

2

0,8

+ Trường mầm non - xây dựng mới

I.53

5.900

40

2

0,8

+ Trường tiểu học - xây dựng mới

I.54

13.800

40

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở - xây dựng mới

I.55

18.400

40

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở Tân Thông Hội - hiện hữu

I.56

4.300

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

104.600

6,2

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (xây dựng mới)

I.60, I.61

69.300

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (trong các khu đất sử dụng hỗn hợp)

I.45÷I.51

35.300

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

246.200

14,5 m2/người

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

246.200

9,49 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

183.300

- Mặt nước

12.900

- Cây xanh cảnh quan ven rạch

34.800

- Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

135.600

+ Đất giao thông đối ngoại

100.300

+ Nút giao thông

35.300

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

I.45

28.900

- Đất nhóm nhà ở

30

8.700

- Đất công trình dịch vụ đô thị

30

8.600

+ Đất công trình hành chính - Trụ sở Ủy ban nhân dân xã (xây dựng mới)

2.000

+ Đất dịch vụ thương mại (xây dựng mới)

6.600

- Đất cây xanh

40

11.600

I.46

5.900

- Đất nhóm nhà ở

40

2.400

- Đất cây xanh

60

3.500

I.47

8.800

- Đất nhóm nhà ở

40

3.500

- Đất cây xanh

60

5.300

I.48

5.100

- Đất nhóm nhà ở

60

3.000

- Đất cây xanh

40

2.100

I.49

6.500

- Đất nhóm nhà ở

40

2.700

- Đất cây xanh

60

3.800

I.50

11.000

- Đất nhóm nhà ở

40

4.500

- Đất cây xanh

60

6.500

I.51

4.100

- Đất nhóm nhà ở

40

1.600

- Đất cây xanh

60

2.500

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,…) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Phát triển không gian đô thị với hình thức bố cục các khu ở theo các dãy song song với Quốc lộ 22, tôn trọng và tận dụng tối đa điều kiện hiện trạng xây dựng; các công trình công cộng hiện hữu được cải tạo mở rộng gắn kết với các công trình công cộng xây dựng mới.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Phát triển các loại hình nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Quốc lộ 22 lộ giới 60m - 120m.
- Về giao thông đối nội: Mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Từ…

Đến…

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Quốc lộ 22

Suối Lội

Đường D2

120

6,0

10,5(9,5)23(2)23(19,5)10,5

6,0

Đường D2

Trần Văn Chẩm

60

6,0

23(2)23

6,0

2

Đường Trần Văn Chẩm

Quốc lộ 22

Đường N1

20

4,5

11,0

4,5

3

Đường Suối Lội

Quốc lộ 22

Ranh (Đông - Bắc)

20

4,5

11,0

4,5

4

Đường D1

Quốc lộ 22

Đường N3

16

4,0

8,0

4,0

Đường N3

Đường N1

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường D1A

Đường N1

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

6

Đường D1B

Đường N2

Đường N3

13

3,0

7,0

3,0

7

Đường D1C

Đường N1A

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

8

Đường D2

Quốc lộ 22

Đường N1

40

8,5

23,0

8,5

9

Đường D2A

Đường N1

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

10

Đường D2B

Đường N5

Quốc lộ 22

13

3,0

7,0

3,0

11

Đường D3

Đường N1

Đường N5

16

4,0

8,0

4,0

12

Đường D4

Quốc lộ 22

Đường N1

16

4,0

8,0

4,0

13

Đường D5

Quốc lộ 22

Đường N1

20

4,5

11,0

4,5

14

Đường D6

Quốc lộ 22

Ranh (Đông - Bắc)

16

4,0

8,0

4,0

15

Đường D7

Quốc lộ 22

Ranh (Đông - Bắc)

30

6,0

18,0

6,0

16

Đường D8

Quốc lộ 22

Suối Lội

16

4,0

8,0

4,0

17

Đường N1

Trần Văn Chẩm

Đường N31A

20

4,5

11,0

4,5

18

Đường N1B

Đường N31A

Ranh (Đông - Bắc)

20

4,5

11,0

4,5

19

Đường N1A

Đường D1A

Đường D2A

13

3,0

7,0

3,0

20

Đường N2

Trần Văn Chẩm

Đường D5

20

4,5

11,0

4,5

21

Đường N2A

Trần Văn Chẩm

Đường N3

13

3,0

7,0

3,0

22

Đường N2B

Đường D4

Đường D5

13

3,0

7,0

3,0

23

Đường N3

Trần Văn Chẩm

Đường D4

20

4,5

11,0

4,5

24

Đường N4

Suối Lội

Đường D5

16

4,0

8,0

4,0

25

Đường N5

Trần Văn Chẩm

Đường D8

16

4,0

8,0

4,0

26

Đường N5A

Đường D7

Đường D8

13

3,0

7,0

3,0

27

Đường N31A

Đường N1

Suối Lội

70

3,0

6(3)17(12)17(3)6

3,0

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng như trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, công trình dịch vụ và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.