Document: Điều 2 Quyết định 403/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch Chiến lược tăng trưởng xanh Bắc Ninh đến 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 403/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch Chiến lược tăng trưởng xanh Bắc Ninh đến 2020 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Viện Nghiên cứu và Phát triển Kinh tế xã hội tỉnh
Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Kế hoạch hành động này; Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan hoàn thiện khung thể chế thực hiện Chiến lược Tăng trưởng xanh. Cụ thể:
- Rà soát các quy định pháp lý, các định hướng phát triển; các chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo chiến lược tăng trưởng xanh; giúp UBND tỉnh tổng hợp, theo dõi đánh giá thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện tăng trưởng xanh; xây dựng website và các chương trình hợp tác quốc tế về tăng trưởng xanh.
- Xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn 2050; Quy hoạch phát triển kinh tế xanh tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030; đề xuất cơ chế, chính sách huy động và quản lý nguồn lực (tài chính, nhân lực) cho tăng trưởng xanh.
- Xây dựng khung tiêu chí xác định chương trình, dự án tăng trưởng xanh; triển khai bộ công cụ đánh giá đầu tư theo hướng tăng trưởng xanh;
- Xây dựng khung theo dõi, đánh giá, báo cáo thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh.
- Phối hợp với Hiệp hội doanh nghiệp tổ chức phổ biến tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho các nhóm đối tượng trong doanh nghiệp gồm: Chủ doanh nghiệp, đội ngũ quản lý, kỹ thuật, công nhân viên… Tổ chức các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm kỹ thuật và quản lý trong thực hiện tăng trưởng xanh.
- Thí điểm một số mô hình tăng trưởng xanh quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh làm cơ sở triển khai nhân rộng.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội lồng ghép với chiến lược tăng trưởng xanh và phát triển bền vững. Phối hợp với các Sở, ngành triển khai việc xanh hoá sản xuất, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, kiểm soát ô nhiễm, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Triển khai thực hiện Đề án “Thu hút đầu tư vào tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2020, tầm nhìn 2030 tại Quyết định số 293/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 của UBND tỉnh với định hướng thu hút đầu tư theo hướng chọn lọc các dự án có chất lượng, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, sử dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao, thân thiện với môi trường.
3. Sở Nội vụ
Lồng ghép kiến thức tăng trưởng xanh vào các chương trình bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ các cấp.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện đổi mới kỹ thuật canh tác để giảm cường độ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, thuỷ sản. Cụ thể:
- Phát triển nông nghiệp tỉnh theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao với phương châm mục tiêu sản xuất sạch, tăng trưởng xanh. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, tạo giống, các loại hình dịch vụ kỹ thuật, chú trọng dịch vụ giống nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp theo hướng chất lượng cao và bền vững, giảm phát thải nhà kính, cải thiện môi trường, góp phần ứng phó biến đổi khí hậu.
- Triển khai các hoạt động tái sử dụng, tái chế phụ phẩm, phế thải nông nghiệp. Hỗ trợ đầu tư cho các dự án thí điểm và phổ biến công nghệ xử lý, tái sử dụng phụ phẩm, phế phẩm nông nghiệp tạo ra thức ăn chăn nuôi, trồng nấm, làm nguyên liệu công nghiệp, biogas, phân bón hữu cơ nhằm nâng cao giá trị sản xuất, giảm phát thải ô nhiễm. Xây dựng chính sách khuyến khích tái chế phụ phẩm, phế phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp và hộ gia đình đổi mới công nghệ, trang thiết bị để nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng trong sản xuất ở các làng nghề và các cơ sở ngành nghề ở nông thôn.
- Tập trung nguồn lực tiếp tục triển khai thực hiện các chương trình, dự án nâng cấp hệ thống đê điều đảm bảo an toàn hoạt động kinh tế - xã hội, dân sinh, giao thông, ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu. Tăng cường đầu tư hệ thống thuỷ lợi với thiết bị vận hành theo hướng hiện đại đảm bảo điều tiết, cung cấp và bảo vệ tốt nguồn nước. Đầu tư nâng cao hiệu suất các trạm bơm, triệt để tận dụng khả năng sử dụng các hệ thống thuỷ lợi tự chảy để tiết kiệm năng lượng bơm nước; quản lý tài nguyên nước bền vững.
- Hỗ trợ thực hiện các mô hình sản xuất ở nông thôn theo chu trình sinh thái; mô hình xử lý tốt chất thải làng nghề.
- Khuyến khích và hỗ trợ các hộ gia đình nông thôn sử dụng rộng rãi các nguồn năng lượng tái tạo (biogas…).
5. Sở Công Thương
Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giảm cường độ phát thải khí nhà kính trong một số ngành công nghiệp sử dụng nhiều năng lượng.
Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp, công sở về ý thức thường xuyên sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường. Lồng ghép kiến thức về tiết kiệm năng lượng vào các chương trình giáo dục, đào tạo. Tổ chức tuyên truyền trên báo, đài, website của tỉnh về tiết kiệm năng lượng.
Rà soát quy hoạch phát triển ngành công nghiệp từ quan điểm phát triển bền vững, thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Thực hiện rà soát quy hoạch tổng thể phát triển các ngành, các phân ngành, đặc biệt những phân ngành có tác động mạnh mẽ đến môi trường nhằm đảm bảo phát triển ngành bền vững, bảo đảm sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải công nghiệp có hiệu quả.
- Quy hoạch và đầu tư phát triển nguồn điện, đường dây, trạm biến áp để đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu sinh hoạt và phát triển sản xuất trên địa bàn, cải thiện hệ thống mạng lưới cung cấp, đảm bảo vận hành tiết kiệm, hiệu quả. Áp dụng các biện pháp, giải pháp công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng phân phối, đảm bảo an toàn, giảm tổn thất điện năng tiến tới xây dựng lưới điện thông minh.
- Đẩy mạnh áp dụng phương pháp sản xuất sạch trong công nghiệp; tham mưu ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
-Triển khai cuộc vận động thực hiện "Sử dụng năng lượng tiết kiệm trong các hộ gia đình". Tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức, kiến thức về tiết kiệm năng lượng trong đời sống sinh hoạt, sản xuất cho các tầng lớp nhân dân. Huy động các nhóm xã hội tham gia tuyên truyền, vận động và áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng.
6. Sở Giao thông vận tải
- Rà soát các quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải trên quan điểm phát triển bền vững, xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng
-Tăng cường đầu tư cải tạo, nâng cấp các hệ thống, mạng lưới giao thông trên địa bàn toàn tỉnh, có khả năng chống chịu biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực vận chuyển hành khách công cộng, phát triển vận tải đa phương thức và có sức cạnh tranh giữa các đơn vị vận tải, cải thiện hệ thống phương tiện và dịch vụ vận tải để đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng vận chuyển hành khách, hàng hoá.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các loại hình giao thông, sử dụng dịch vụ giao thông công cộng với chất lượng tốt. Tăng cường đầu tư và kêu gọi các doanh nghiệp vận tải đầu tư mới thay thế các xe đã hết niên hạn sử dụng, mở thêm các tuyến xe buýt mới trên địa bàn tỉnh và kết nối với các tỉnh lân cận phù hợp quy hoạch, quan tâm phát triển các tuyến xe buýt phục vụ người dân vùng khó khăn đi lại thuận tiện.
- Khuyến khích các đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công, áp dụng các công nghệ mới, các nguyên vật liệu thay thế, sản phẩm mới thân thiện với môi trường. Tăng cường áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường của các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trong giai đoạn thi công và khai thác vận hành.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Rà soát các quy hoạch phát triển tài nguyên và môi trường, quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm phát triển bền vững, xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh; kiểm soát ô nhiễm môi trường hiệu quả. Xây dựng khung chính sách và kế hoạch tăng trưởng xanh của ngành tài nguyên và môi trường.
- Thực hiện các hoạt động chống thoái hoá đất, sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyên đất. Xây dựng khung chính sách và kế hoạch hành động về sử dụng và phát triển tài nguyên đất theo hướng tăng trưởng xanh; phổ biến và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân áp dụng các biện pháp bảo vệ và làm giàu tài nguyên đất.
- Thực hiện các biện pháp sử dụng tài nguyên nước hiệu quả theo hướng bền vững. Tham mưu ban hành chính sách quản lý tổng hợp các lưu vực sông, nước ngầm… để bảo vệ tài nguyên đất và nước, phát triển thuỷ lợi, giữ cân bằng sinh thái. Xây dựng kế hoạch hành động về sử dụng và phát triển tài nguyên nước phù hợp với chiến lược tăng trưởng xanh.
8. Sở Xây dựng
Rà soát các chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển ngành xây dựng, phát triển vùng đô thị trên quan điểm phát triển bền vững. Xây dựng khung chính sách đô thị hoá xanh và kế hoạch tăng trưởng xanh của ngành xây dựng thực hiện mục tiêu "xanh hoá" các vùng đô thị, giảm phát thải khí nhà kính; triển khai Quy hoạch đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn 2050 theo hướng tăng trưởng xanh.
9. Sở Tài chính
Triển khai thực hiện quy định chi tiêu công xanh của Chính phủ, hướng đến chi đầu tư và chi thường xuyên của Ngân sách Nhà nước ưu tiên mua sắm và sử dụng hàng hoá dán nhãn sinh thái, hàng hoá có khả năng tái chế.
10. Sở Thông tin và Truyền thông
- Tăng cường thời lượng phát sóng và thường xuyên xây dựng các chuyên trang, chuyên mục và số lượng sản phẩm tuyên truyền, giáo dục và nâng cao ý thức về tăng trưởng xanh.
- Triển khai đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành công tác quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật về CNTT trên địa bàn; Tiếp tục triển khai các chương trình, đề án, dự án ứng dụng CNTT trong quản lý Nhà nước. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức ứng dụng CNTT trong quản lý và sản xuất, tiêu dùng tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, giảm chi phí quản lý.
11. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Đẩy mạnh phát triển các mô hình du lịch sinh thái, du lịch thân thiện với môi trường, du lịch cộng đồng, du lịch văn hoá. Thường xuyên nhắc nhở, hướng dẫn các doanh nghiệp du lịch, khách du lịch ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên du lịch, áp dụng các tiêu chí về bảo vệ môi trường, thẩm định và gắn nhãn du lịch bền vững cho các cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Triển khai thực hiện “xây dựng nếp sống văn hoá - văn minh đô thị” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Triển khai cuộc vận động thực hiện "Lối sống xanh": Phối hợp với các Sở ngành, Hội Phụ nữ, Tỉnh đoàn… tổ chức các hoạt động truyền thông đa dạng để nâng cao nhận thức cho các nhóm xã hội về lối sống xanh; Thực hiện phổ biến phong trào 3T - "Tiết kiệm, Tái chế, Tái sử dụng" trong cộng đồng dân cư.
12. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
- Hỗ trợ đào tạo nhân lực kỹ thuật trong các ngành nghề thuộc lĩnh vực kinh tế xanh; Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, thu hút các doanh nghiệp tham gia tuyển dụng, giới thiệu, tư vấn việc làm cho người lao động tại sàn giao dịch việc làm.
- Gắn kết tăng trưởng kinh tế với an sinh xã hội, ưu tiên phát triển kinh tế gắn với giải quyết việc làm, tăng cường công tác giảm nghèo, tạo sinh kế, chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp, đẩy mạnh các chương trình hỗ trợ về sản xuất và đời sống hộ nghèo và cận nghèo, các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
13. Sở Y tế
- Thực hiện nâng cao chất lượng công tác quản lý, công tác khám chữa bệnh, sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng và trang thiết bị đã đầu tư; mở rộng xã hội hoá các hoạt động y tế, hợp tác đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ khám, chữa và điều trị; khuyến khích phát triển y tế tư nhân, tăng cường phối hợp công - tư.
- Chủ động triển khai công tác y tế dự phòng, nâng cao năng lực giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh; thực hiện Chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm, triển khai quyết liệt các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và quản lý nhà nước về sản xuất, lưu thông, cung ứng thuốc chữa bệnh.
- Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình.Thực hiện các chương trình, đề án bảo vệ và chăm sóc trẻ em; ưu tiên hỗ trợ bảo vệ và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em nghèo.
14. Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo lồng ghép đưa nội dung giáo dục về tăng trưởng xanh, phát triển bền vững vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục và đào tạo các cấp học.
15. Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan triển khai ứng dụng công nghệ xanh; xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng xanh.
16. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch hành động tăng trưởng xanh trên địa bàn; lồng ghép trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Viện Nghiên cứu và Phát triển Kinh tế xã hội tỉnh
Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Kế hoạch hành động này; Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan hoàn thiện khung thể chế thực hiện Chiến lược Tăng trưởng xanh. Cụ thể:
- Rà soát các quy định pháp lý, các định hướng phát triển; các chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo chiến lược tăng trưởng xanh; giúp UBND tỉnh tổng hợp, theo dõi đánh giá thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện tăng trưởng xanh; xây dựng website và các chương trình hợp tác quốc tế về tăng trưởng xanh.
- Xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn 2050; Quy hoạch phát triển kinh tế xanh tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030; đề xuất cơ chế, chính sách huy động và quản lý nguồn lực (tài chính, nhân lực) cho tăng trưởng xanh.
- Xây dựng khung tiêu chí xác định chương trình, dự án tăng trưởng xanh; triển khai bộ công cụ đánh giá đầu tư theo hướng tăng trưởng xanh;
- Xây dựng khung theo dõi, đánh giá, báo cáo thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh.
- Phối hợp với Hiệp hội doanh nghiệp tổ chức phổ biến tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho các nhóm đối tượng trong doanh nghiệp gồm: Chủ doanh nghiệp, đội ngũ quản lý, kỹ thuật, công nhân viên… Tổ chức các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm kỹ thuật và quản lý trong thực hiện tăng trưởng xanh.
- Thí điểm một số mô hình tăng trưởng xanh quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh làm cơ sở triển khai nhân rộng.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội lồng ghép với chiến lược tăng trưởng xanh và phát triển bền vững. Phối hợp với các Sở, ngành triển khai việc xanh hoá sản xuất, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, kiểm soát ô nhiễm, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Triển khai thực hiện Đề án “Thu hút đầu tư vào tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2020, tầm nhìn 2030 tại Quyết định số 293/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 của UBND tỉnh với định hướng thu hút đầu tư theo hướng chọn lọc các dự án có chất lượng, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, sử dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao, thân thiện với môi trường.
3. Sở Nội vụ
Lồng ghép kiến thức tăng trưởng xanh vào các chương trình bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ các cấp.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện đổi mới kỹ thuật canh tác để giảm cường độ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, thuỷ sản. Cụ thể:
- Phát triển nông nghiệp tỉnh theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao với phương châm mục tiêu sản xuất sạch, tăng trưởng xanh. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, tạo giống, các loại hình dịch vụ kỹ thuật, chú trọng dịch vụ giống nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp theo hướng chất lượng cao và bền vững, giảm phát thải nhà kính, cải thiện môi trường, góp phần ứng phó biến đổi khí hậu.
- Triển khai các hoạt động tái sử dụng, tái chế phụ phẩm, phế thải nông nghiệp. Hỗ trợ đầu tư cho các dự án thí điểm và phổ biến công nghệ xử lý, tái sử dụng phụ phẩm, phế phẩm nông nghiệp tạo ra thức ăn chăn nuôi, trồng nấm, làm nguyên liệu công nghiệp, biogas, phân bón hữu cơ nhằm nâng cao giá trị sản xuất, giảm phát thải ô nhiễm. Xây dựng chính sách khuyến khích tái chế phụ phẩm, phế phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp và hộ gia đình đổi mới công nghệ, trang thiết bị để nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng trong sản xuất ở các làng nghề và các cơ sở ngành nghề ở nông thôn.
- Tập trung nguồn lực tiếp tục triển khai thực hiện các chương trình, dự án nâng cấp hệ thống đê điều đảm bảo an toàn hoạt động kinh tế - xã hội, dân sinh, giao thông, ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu. Tăng cường đầu tư hệ thống thuỷ lợi với thiết bị vận hành theo hướng hiện đại đảm bảo điều tiết, cung cấp và bảo vệ tốt nguồn nước. Đầu tư nâng cao hiệu suất các trạm bơm, triệt để tận dụng khả năng sử dụng các hệ thống thuỷ lợi tự chảy để tiết kiệm năng lượng bơm nước; quản lý tài nguyên nước bền vững.
- Hỗ trợ thực hiện các mô hình sản xuất ở nông thôn theo chu trình sinh thái; mô hình xử lý tốt chất thải làng nghề.
- Khuyến khích và hỗ trợ các hộ gia đình nông thôn sử dụng rộng rãi các nguồn năng lượng tái tạo (biogas…).
5. Sở Công Thương
Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giảm cường độ phát thải khí nhà kính trong một số ngành công nghiệp sử dụng nhiều năng lượng.
Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp, công sở về ý thức thường xuyên sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường. Lồng ghép kiến thức về tiết kiệm năng lượng vào các chương trình giáo dục, đào tạo. Tổ chức tuyên truyền trên báo, đài, website của tỉnh về tiết kiệm năng lượng.
Rà soát quy hoạch phát triển ngành công nghiệp từ quan điểm phát triển bền vững, thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Thực hiện rà soát quy hoạch tổng thể phát triển các ngành, các phân ngành, đặc biệt những phân ngành có tác động mạnh mẽ đến môi trường nhằm đảm bảo phát triển ngành bền vững, bảo đảm sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải công nghiệp có hiệu quả.
- Quy hoạch và đầu tư phát triển nguồn điện, đường dây, trạm biến áp để đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu sinh hoạt và phát triển sản xuất trên địa bàn, cải thiện hệ thống mạng lưới cung cấp, đảm bảo vận hành tiết kiệm, hiệu quả. Áp dụng các biện pháp, giải pháp công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng phân phối, đảm bảo an toàn, giảm tổn thất điện năng tiến tới xây dựng lưới điện thông minh.
- Đẩy mạnh áp dụng phương pháp sản xuất sạch trong công nghiệp; tham mưu ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
-Triển khai cuộc vận động thực hiện "Sử dụng năng lượng tiết kiệm trong các hộ gia đình". Tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức, kiến thức về tiết kiệm năng lượng trong đời sống sinh hoạt, sản xuất cho các tầng lớp nhân dân. Huy động các nhóm xã hội tham gia tuyên truyền, vận động và áp dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng.
6. Sở Giao thông vận tải
- Rà soát các quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải trên quan điểm phát triển bền vững, xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng
-Tăng cường đầu tư cải tạo, nâng cấp các hệ thống, mạng lưới giao thông trên địa bàn toàn tỉnh, có khả năng chống chịu biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực vận chuyển hành khách công cộng, phát triển vận tải đa phương thức và có sức cạnh tranh giữa các đơn vị vận tải, cải thiện hệ thống phương tiện và dịch vụ vận tải để đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng vận chuyển hành khách, hàng hoá.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các loại hình giao thông, sử dụng dịch vụ giao thông công cộng với chất lượng tốt. Tăng cường đầu tư và kêu gọi các doanh nghiệp vận tải đầu tư mới thay thế các xe đã hết niên hạn sử dụng, mở thêm các tuyến xe buýt mới trên địa bàn tỉnh và kết nối với các tỉnh lân cận phù hợp quy hoạch, quan tâm phát triển các tuyến xe buýt phục vụ người dân vùng khó khăn đi lại thuận tiện.
- Khuyến khích các đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công, áp dụng các công nghệ mới, các nguyên vật liệu thay thế, sản phẩm mới thân thiện với môi trường. Tăng cường áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường của các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trong giai đoạn thi công và khai thác vận hành.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Rà soát các quy hoạch phát triển tài nguyên và môi trường, quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm phát triển bền vững, xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh; kiểm soát ô nhiễm môi trường hiệu quả. Xây dựng khung chính sách và kế hoạch tăng trưởng xanh của ngành tài nguyên và môi trường.
- Thực hiện các hoạt động chống thoái hoá đất, sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyên đất. Xây dựng khung chính sách và kế hoạch hành động về sử dụng và phát triển tài nguyên đất theo hướng tăng trưởng xanh; phổ biến và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân áp dụng các biện pháp bảo vệ và làm giàu tài nguyên đất.
- Thực hiện các biện pháp sử dụng tài nguyên nước hiệu quả theo hướng bền vững. Tham mưu ban hành chính sách quản lý tổng hợp các lưu vực sông, nước ngầm… để bảo vệ tài nguyên đất và nước, phát triển thuỷ lợi, giữ cân bằng sinh thái. Xây dựng kế hoạch hành động về sử dụng và phát triển tài nguyên nước phù hợp với chiến lược tăng trưởng xanh.
8. Sở Xây dựng
Rà soát các chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển ngành xây dựng, phát triển vùng đô thị trên quan điểm phát triển bền vững. Xây dựng khung chính sách đô thị hoá xanh và kế hoạch tăng trưởng xanh của ngành xây dựng thực hiện mục tiêu "xanh hoá" các vùng đô thị, giảm phát thải khí nhà kính; triển khai Quy hoạch đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn 2050 theo hướng tăng trưởng xanh.
9. Sở Tài chính
Triển khai thực hiện quy định chi tiêu công xanh của Chính phủ, hướng đến chi đầu tư và chi thường xuyên của Ngân sách Nhà nước ưu tiên mua sắm và sử dụng hàng hoá dán nhãn sinh thái, hàng hoá có khả năng tái chế.
10. Sở Thông tin và Truyền thông
- Tăng cường thời lượng phát sóng và thường xuyên xây dựng các chuyên trang, chuyên mục và số lượng sản phẩm tuyên truyền, giáo dục và nâng cao ý thức về tăng trưởng xanh.
- Triển khai đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành công tác quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật về CNTT trên địa bàn; Tiếp tục triển khai các chương trình, đề án, dự án ứng dụng CNTT trong quản lý Nhà nước. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức ứng dụng CNTT trong quản lý và sản xuất, tiêu dùng tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, giảm chi phí quản lý.
11. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Đẩy mạnh phát triển các mô hình du lịch sinh thái, du lịch thân thiện với môi trường, du lịch cộng đồng, du lịch văn hoá. Thường xuyên nhắc nhở, hướng dẫn các doanh nghiệp du lịch, khách du lịch ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên du lịch, áp dụng các tiêu chí về bảo vệ môi trường, thẩm định và gắn nhãn du lịch bền vững cho các cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Triển khai thực hiện “xây dựng nếp sống văn hoá - văn minh đô thị” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Triển khai cuộc vận động thực hiện "Lối sống xanh": Phối hợp với các Sở ngành, Hội Phụ nữ, Tỉnh đoàn… tổ chức các hoạt động truyền thông đa dạng để nâng cao nhận thức cho các nhóm xã hội về lối sống xanh; Thực hiện phổ biến phong trào 3T - "Tiết kiệm, Tái chế, Tái sử dụng" trong cộng đồng dân cư.
12. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
- Hỗ trợ đào tạo nhân lực kỹ thuật trong các ngành nghề thuộc lĩnh vực kinh tế xanh; Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, thu hút các doanh nghiệp tham gia tuyển dụng, giới thiệu, tư vấn việc làm cho người lao động tại sàn giao dịch việc làm.
- Gắn kết tăng trưởng kinh tế với an sinh xã hội, ưu tiên phát triển kinh tế gắn với giải quyết việc làm, tăng cường công tác giảm nghèo, tạo sinh kế, chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp, đẩy mạnh các chương trình hỗ trợ về sản xuất và đời sống hộ nghèo và cận nghèo, các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
13. Sở Y tế
- Thực hiện nâng cao chất lượng công tác quản lý, công tác khám chữa bệnh, sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng và trang thiết bị đã đầu tư; mở rộng xã hội hoá các hoạt động y tế, hợp tác đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ khám, chữa và điều trị; khuyến khích phát triển y tế tư nhân, tăng cường phối hợp công - tư.
- Chủ động triển khai công tác y tế dự phòng, nâng cao năng lực giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh; thực hiện Chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm, triển khai quyết liệt các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và quản lý nhà nước về sản xuất, lưu thông, cung ứng thuốc chữa bệnh.
- Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình.Thực hiện các chương trình, đề án bảo vệ và chăm sóc trẻ em; ưu tiên hỗ trợ bảo vệ và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em nghèo.
14. Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo lồng ghép đưa nội dung giáo dục về tăng trưởng xanh, phát triển bền vững vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục và đào tạo các cấp học.
15. Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan triển khai ứng dụng công nghệ xanh; xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng xanh.
16. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch hành động tăng trưởng xanh trên địa bàn; lồng ghép trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.