Document: Điểm a Khoản 2 Điều 14 Thông tư 04/2023/TT-BTP hướng dẫn thực hiện thủ tục về quản lý hành chính mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "14/08/2023", "sign_number": "04/2023/TT-BTP", "signer": "Mai Lương Khôi", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "14/08/2023", "sign_number": "04/2023/TT-BTP", "signer": "Mai Lương Khôi", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "14/08/2023", "sign_number": "04/2023/TT-BTP", "signer": "Mai Lương Khôi", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "14/08/2023", "sign_number": "04/2023/TT-BTP", "signer": "Mai Lương Khôi", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "14/08/2023", "sign_number": "04/2023/TT-BTP", "signer": "Mai Lương Khôi", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 14 Thông tư 04/2023/TT-BTP hướng dẫn thực hiện thủ tục về quản lý hành chính mới nhất

Điều 14. Biên lai giấy
...
2. Nội dung trên biên lai
a) Ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai, số biên lai
Ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.
Số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lai, được ghi bằng chữ số Ả - rập có tối đa 7 chữ số, bắt đầu từ số 0000001. Biểu mẫu quy định tại Phụ lục V Thông tư này.

Content:
Ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai, số biên lai
Ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.
Số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lai, được ghi bằng chữ số Ả - rập có tối đa 7 chữ số, bắt đầu từ số 0000001. Biểu mẫu quy định tại Phụ lục V Thông tư này.