Document: Điều 1 Quyết định 314/QĐ-UBND phát triển nguồn năng lượng Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "314/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "314/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "314/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "314/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "314/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 314/QĐ-UBND phát triển nguồn năng lượng Bà Rịa Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển nguồn năng lượng trên địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 có xét đến năm 2030 với các nội dung như sau:
1. Mục tiêu đề án
- Đáp ứng nhu cầu điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội huyện Côn Đảo trong giai đoạn quy hoạch đến năm 2020 có xét đến năm 2030.
- Đầu tư phát triển nguồn điện diesel, kết hợp đầu tư khai thác nguồn nhiệt điện khí (LNG) và các nguồn năng lượng tái tạo như gió, mặt trời nhằm đảm bảo nguồn điện cung cấp đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải điện; đảm bảo mỹ quan đô thị, môi trường trong sạch, phát triển du lịch huyện Côn Đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Tăng cường nguồn cung cấp điện đảm bảo độ tin cậy, ổn định và an toàn trong khai thác, vận hành.
- Đầu tư phát triển lưới điện đồng bộ với các dự án nguồn năng lượng trên địa bàn huyện Côn Đảo nhằm nâng cao khả năng truyền dẫn, phân phối và cung ứng điện cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội huyện Côn Đảo.
2. Nhu cầu điện
Phê duyệt phương án dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của huyện Côn Đảo đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, cụ thể nhu cầu điện của huyện Côn Đảo cho các năm quy hoạch như sau:
- Năm 2015: Công suất cực đại Pmax = 5.170 kW, điện thương phẩm đạt 16,368 triệu kWh, điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2015 là 2.182kWh/người/năm.
- Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 11.769 kW, điện thương phẩm đạt 47,120 triệu kWh, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2015-2020 là 23,4 %, điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2020 là 3.141 kWh/người/năm.
- Năm 2030: Công suất cực đại Pmax = 31.825 kW, điện thương phẩm đạt 140,872 triệu kWh, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2030 là 11,6 %, điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2030 là 4.696 kWh/người/năm.
3. Về quy hoạch phát triển nguồn điện
3.1. Về quan điểm, định hướng phát triển nguồn điện
Phát triển nguồn điện tại Côn Đảo phải đảm bảo theo tinh thần Quyết định số 1518/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030.
Giai đoạn 2015-2020 phát triển nguồn điện diesel là nguồn chủ lực, kết hợp nguồn nhiệt điện khí (LNG) và các nguồn năng lượng tái tạo như gió, mặt trời để đảm bảo nguồn điện cung cấp cho huyện Côn Đảo trong thời gian tới; đảm bảo mỹ quan đô thị, môi trường trong sạch, phát triển du lịch huyện Côn Đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng.
Khi các nguồn năng lượng tái tạo, nguồn điện nhiệt khí (LNG) đưa vào khai thác vận hành, bổ sung nguồn điện cung cấp cho Côn Đảo thì nguồn điện diesel truyền thống sẽ được vận hành giảm công suất phát điện, chạy nền để giữ ổn định hệ thống, giảm chi phí, cũng như giãn tiến độ đầu tư các tổ máy diesel bổ sung và để dự phòng cho hệ thống nguồn điện đảm bảo an ninh quốc phòng của huyện Côn Đảo.
Khuyến khích các dự án đầu tư phát triển nguồn năng lượng tái tạo là các nguồn năng lượng sạch, đảm bảo chất lượng nguồn điện ổn định, có tính cạnh tranh, hiệu quả cao để hạn chế dần nguồn điện diesel truyền thống cung cấp điện cho Côn Đảo; đồng thời, xây dựng cơ chế quản lý, đầu tư thuận lợi để duy trì và phát triển các nguồn điện ở đảo.
4. Về quy hoạch phát triển lưới điện
4.1. Quan điểm và tiêu chuẩn thiết kế phát triển lưới điện
Việc tính toán, lựa chọn thiết bị trên lưới trung và hạ thế, dựa trên cơ sở bảo đảm cung cấp điện cho từng phụ tải trong và sau giai đoạn quy hoạch, ít nhất là 10 năm.
a) Lưới trung thế:
- Cấp điện áp phân phối: 22kV.
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện trung thế được thiết kế mạch vòng vận hành hở. Các mạch vòng được cấp điện từ hai nguồn hoặc từ hai thanh cái phân đoạn trạm nguồn. Đường trục được thiết kế mang tải (60-70%) công suất đảm bảo chế độ dự phòng để phát triển và cấp điện cho các phụ tải khác khi có sự cố.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Cáp ngầm được sử dụng là loại cáp khô cách điện XLPE có tiết diện 240mm2 trục chính; tiết diện ≥ 95 mm2 nhánh chính và tiết diện ≥ 50 mm2 nhánh phụ. Dây trung hòa sử dụng lớp đồng sợi của cáp ngầm hoặc bổ sung thêm 1 sợi cáp trung hòa đi bên ngoài;
+ Đường dây dẫn trên không: Sử dụng dây dẫn ACKP ≥ 185 mm2 hoặc dây đồng bọc CVX ≥ 185 mm2 trục chính; tiết diện dây dẫn ACKP ≥ 95 mm2 hoặc dây đồng bọc CVX ≥ 95 mm2 nhánh chính và tiết diện dây dẫn ACKP ≥ 70 mm2 hoặc dây đồng bọc CVX ≥ 50 mm2 nhánh phụ.
- Cột: chủ yếu sử dụng cột BTCT 14m, 16m, 18m và 20m đảm bảo chịu lực, độ võng an toàn lưới điện cao áp theo quy định; khoảng cách trụ trung bình từ 55m đến 60m.
- Xà: sử dụng loại composite hoặc thép mạ kẽm theo tiêu chuẩn.
- Sứ: sử dụng sứ 24 kV hoặc 35 kV loại chống muối biển theo tiêu chuẩn.
b) Trạm biến áp phân phối
- Cấp điện áp: 22/0,4kV (3pha) hoặc 12,7/0,22kV (1 pha).
- Kiểu lắp đặt:
+ Trạm được lắp đặt ngoài trời, trong nhà hoặc trong tủ hợp bộ;
+ Các trạm biến áp có công suất từ 560kVA trở xuống được thiết kế dạng treo hoặc đặt trên giàn. Trạm có công suất lớn hơn được thiết kế đặt trên bệ móng bê tông ngoài trời (hình thức trạm nền), đặt trên bệ móng bê tông trong nhà (hình thức trạm phòng) hoặc trạm đặt trong tủ hợp bộ (hình thức trạm hợp bộ/Kiosk).
- Gam máy biến áp lấy theo các gam máy tiêu chuẩn hiện hành, bao gồm:
+ Khu vực trung tâm, khu đô thị mới, khu dân cư lớn, phụ tải công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sử dụng các máy biến áp 3 pha có gam công suất từ 160 ¸ 630kVA;
+ Khu vực còn lại sử dụng các máy biến áp 1 pha hoặc 3 pha có gam công suất từ 50 ¸ 250kVA;
+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được tính cụ thể với hệ số mang tải ≥ 65% công suất định mức.
c) Lưới hạ thế
- Lưới điện hạ thế áp dụng hệ thống hạ thế 220/380V ba pha bốn dây có trung tính nối đất trực tiếp. Bán kính cấp điện ≤ 800m tùy theo mật độ phụ tải cao hay thấp. Đối với khu vực trung tâm thực hiện ngầm hóa nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn: ≥ 70mm2 đối với tuyến trục chính; ≥ 50mm2 đối với tuyến nhánh; tiết diện dây dẫn phù hợp với mật độ phụ tải của từng khu vực và thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp nhỏ hơn 5%.
d) Nhánh rẽ và điện kế vào nhà dân
- Dùng dây đồng bọc vặn xoắn và sử dụng kẹp nối đồng - nhôm đấu nối vào đường dây hạ thế, tiết diện dây dẫn phù hợp. Chiều dài dây dẫn vào nhà dân trung bình khoảng 40m.
- Dây đấu vào điện kế dùng cáp bọc đôi Muller. Điện kế sử dụng loại lắp trong thùng nhựa composite, được đặt trong nhà hoặc những vị trí mỹ quan và tiện cho việc quản lý vận hành.
4.2. Khối lượng xây dựng
Phê duyệt về quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình nguồn điện, đường dây và trạm biến áp theo từng giai đoạn, cụ thể:
a) Quy mô đầu tư nguồn điện:
- Giai đoạn 2015 - 2020:
+ Lắp đặt thêm 06 tổ máy diesel với tổng công suất đặt 13MW tại khu vực nhà máy điện An Hội (công suất khả dụng khoảng 10,4MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện gió với tổng công suất đặt 4MW (2x2MW) tại khu vực Vịnh Côn Sơn (công suất khả dụng khoảng 1,6MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện khí (LNG) với tổng công suất đặt 18MW (giai đoạn 1 - 4x4,5MW; công suất khả dụng khoảng 14,4MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện mặt trời với tổng công suất đặt 8MW (công suất khả dụng khoảng 3,2MW).
Trong giai đoạn này nguồn điện của Côn Đảo cơ bản lấy từ nguồn diesel khả dụng hiện có (4,8MW) và bổ sung lắp đặt thêm 13MW diesel (công suất khả dụng khoảng 10,4MW) để đảm bảo nguồn điện cung cấp đáp ứng nhu cầu phụ tải phục vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng huyện Côn Đảo. Các dự án năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời và nguồn điện khí hóa lỏng khi được đầu tư đưa vào vận hành khai thác sẽ giãn tiến độ đầu tư các tổ máy diesel bổ sung trong giai đoạn này.
- Giai đoạn 2021 - 2030:
+ Lắp đặt thêm 02 tổ máy diesel với tổng công suất đặt 5MW (công suất khả dụng khoảng 4MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện gió hồ Quang Trung với công suất đặt 3,4MW (công suất khả dụng khoảng 1,36MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện mặt trời với tổng công suất đặt 5MW (công suất khả dụng khoảng 2MW);
+ Mở rộng công suất nhà máy điện khí (LNG) với tổng công suất đặt 9MW (2x4,5MW; công suất khả dụng khoảng 7,2MW).
b) Khối lượng xây dựng lưới điện:
- Giai đoạn 2015 - 2020:

Phần xây dựng mới lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi 22kV khoảng:

31,8 km.

+ Đường dây trung thế ngầm 22kV khoảng:

17,4 km.

+ Xây mới trạm biến áp 22kV khoảng:

24.950 kVA.

+ Đường dây hạ thế xây mới khoảng:

94 km.

+ Lắp đặt công tơ khoảng:

1.900 bộ.

Phần cải tạo lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi thành cáp ngầm 22kV khoảng:

1,9 km.

+ Đường dây trung thế tăng tiết diện 22kV khoảng:

16,6 km.

+ Dung lượng trạm biến áp khoảng:

1.235 kVA.

+ Đường dây hạ thế cải tạo khoảng:

13,8 km.

- Giai đoạn 2021 - 2030:

Phần xây dựng mới lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi 22kV khoảng:

25,4 km.

+ Đường dây trung thế ngầm 22kV khoảng:

13,9 km.

+ Xây mới trạm biến áp 22kV khoảng:

39.920 kVA.

+ Đường dây hạ thế xây mới khoảng:

75,2 km.

+ Lắp đặt công tơ khoảng:

4.560 bộ.

Phần cải tạo lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi thành cáp ngầm 22kV khoảng:

3,8 km.

+ Đường dây trung thế tăng tiết diện 22kV khoảng:

13,3 km.

+ Dung lượng trạm biến áp khoảng:

1.976 kVA.

+ Đường dây hạ thế cải tạo khoảng:

11,0 km.

5. Vốn đầu tư:
a) Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn lưới điện của huyện Côn Đảo ước khoảng 2.601,45 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2015-2020 là 1.767,9 tỷ đồng, giai đoạn 2021 - 2030 là 833,55 tỷ đồng. Trong tổng vốn đầu tư 2.601,45 tỷ đồng, đầu tư cho:

- Nguồn điện:

2.400,4 tỷ đồng.

+ Diesel:

550 tỷ đồng;

+ Điện khí, gió, mặt trời:

1.850,4 tỷ đồng.

- Lưới điện trung thế:

169,979 tỷ đồng.

- Lưới điện hạ thế:

24,610 tỷ đồng.

- Lắp đặt công tơ:

6,460 tỷ đồng.

b) Về nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngành điện: Là nguồn vốn chủ lực để đầu tư các dự án phát triển nguồn điện diesel và lưới điện quy hoạch theo quy định của Luật Điện lực. Ngoài nguồn vốn của ngành điện cần tranh thủ nguồn vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tài chính Quốc tế (WB, ODA, KfW..) và huy động thêm nguồn vốn của nhà đầu tư, khách hàng sử dụng điện (đầu tư các công trình trạm biến áp 22kV/0,4kV chuyên dụng);
- Vốn do doanh nghiệp trong và ngoài nước: Đầu tư các nguồn năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời, nhiệt điện khí LNG và các nguồn năng lượng khác;
- Vốn ngân sách hỗ trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác.
6. Về cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư:
Theo quy định tại Quyết định số 32/2013/QĐ-TTg ngày 22 tháng 05 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách ưu đãi đối với địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển nguồn năng lượng trên địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 có xét đến năm 2030 với các nội dung như sau:
1. Mục tiêu đề án
- Đáp ứng nhu cầu điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội huyện Côn Đảo trong giai đoạn quy hoạch đến năm 2020 có xét đến năm 2030.
- Đầu tư phát triển nguồn điện diesel, kết hợp đầu tư khai thác nguồn nhiệt điện khí (LNG) và các nguồn năng lượng tái tạo như gió, mặt trời nhằm đảm bảo nguồn điện cung cấp đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải điện; đảm bảo mỹ quan đô thị, môi trường trong sạch, phát triển du lịch huyện Côn Đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Tăng cường nguồn cung cấp điện đảm bảo độ tin cậy, ổn định và an toàn trong khai thác, vận hành.
- Đầu tư phát triển lưới điện đồng bộ với các dự án nguồn năng lượng trên địa bàn huyện Côn Đảo nhằm nâng cao khả năng truyền dẫn, phân phối và cung ứng điện cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội huyện Côn Đảo.
2. Nhu cầu điện
Phê duyệt phương án dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của huyện Côn Đảo đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, cụ thể nhu cầu điện của huyện Côn Đảo cho các năm quy hoạch như sau:
- Năm 2015: Công suất cực đại Pmax = 5.170 kW, điện thương phẩm đạt 16,368 triệu kWh, điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2015 là 2.182kWh/người/năm.
- Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 11.769 kW, điện thương phẩm đạt 47,120 triệu kWh, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2015-2020 là 23,4 %, điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2020 là 3.141 kWh/người/năm.
- Năm 2030: Công suất cực đại Pmax = 31.825 kW, điện thương phẩm đạt 140,872 triệu kWh, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2030 là 11,6 %, điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2030 là 4.696 kWh/người/năm.
3. Về quy hoạch phát triển nguồn điện
3.1. Về quan điểm, định hướng phát triển nguồn điện
Phát triển nguồn điện tại Côn Đảo phải đảm bảo theo tinh thần Quyết định số 1518/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030.
Giai đoạn 2015-2020 phát triển nguồn điện diesel là nguồn chủ lực, kết hợp nguồn nhiệt điện khí (LNG) và các nguồn năng lượng tái tạo như gió, mặt trời để đảm bảo nguồn điện cung cấp cho huyện Côn Đảo trong thời gian tới; đảm bảo mỹ quan đô thị, môi trường trong sạch, phát triển du lịch huyện Côn Đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng.
Khi các nguồn năng lượng tái tạo, nguồn điện nhiệt khí (LNG) đưa vào khai thác vận hành, bổ sung nguồn điện cung cấp cho Côn Đảo thì nguồn điện diesel truyền thống sẽ được vận hành giảm công suất phát điện, chạy nền để giữ ổn định hệ thống, giảm chi phí, cũng như giãn tiến độ đầu tư các tổ máy diesel bổ sung và để dự phòng cho hệ thống nguồn điện đảm bảo an ninh quốc phòng của huyện Côn Đảo.
Khuyến khích các dự án đầu tư phát triển nguồn năng lượng tái tạo là các nguồn năng lượng sạch, đảm bảo chất lượng nguồn điện ổn định, có tính cạnh tranh, hiệu quả cao để hạn chế dần nguồn điện diesel truyền thống cung cấp điện cho Côn Đảo; đồng thời, xây dựng cơ chế quản lý, đầu tư thuận lợi để duy trì và phát triển các nguồn điện ở đảo.
4. Về quy hoạch phát triển lưới điện
4.1. Quan điểm và tiêu chuẩn thiết kế phát triển lưới điện
Việc tính toán, lựa chọn thiết bị trên lưới trung và hạ thế, dựa trên cơ sở bảo đảm cung cấp điện cho từng phụ tải trong và sau giai đoạn quy hoạch, ít nhất là 10 năm.
a) Lưới trung thế:
- Cấp điện áp phân phối: 22kV.
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện trung thế được thiết kế mạch vòng vận hành hở. Các mạch vòng được cấp điện từ hai nguồn hoặc từ hai thanh cái phân đoạn trạm nguồn. Đường trục được thiết kế mang tải (60-70%) công suất đảm bảo chế độ dự phòng để phát triển và cấp điện cho các phụ tải khác khi có sự cố.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Cáp ngầm được sử dụng là loại cáp khô cách điện XLPE có tiết diện 240mm2 trục chính; tiết diện ≥ 95 mm2 nhánh chính và tiết diện ≥ 50 mm2 nhánh phụ. Dây trung hòa sử dụng lớp đồng sợi của cáp ngầm hoặc bổ sung thêm 1 sợi cáp trung hòa đi bên ngoài;
+ Đường dây dẫn trên không: Sử dụng dây dẫn ACKP ≥ 185 mm2 hoặc dây đồng bọc CVX ≥ 185 mm2 trục chính; tiết diện dây dẫn ACKP ≥ 95 mm2 hoặc dây đồng bọc CVX ≥ 95 mm2 nhánh chính và tiết diện dây dẫn ACKP ≥ 70 mm2 hoặc dây đồng bọc CVX ≥ 50 mm2 nhánh phụ.
- Cột: chủ yếu sử dụng cột BTCT 14m, 16m, 18m và 20m đảm bảo chịu lực, độ võng an toàn lưới điện cao áp theo quy định; khoảng cách trụ trung bình từ 55m đến 60m.
- Xà: sử dụng loại composite hoặc thép mạ kẽm theo tiêu chuẩn.
- Sứ: sử dụng sứ 24 kV hoặc 35 kV loại chống muối biển theo tiêu chuẩn.
b) Trạm biến áp phân phối
- Cấp điện áp: 22/0,4kV (3pha) hoặc 12,7/0,22kV (1 pha).
- Kiểu lắp đặt:
+ Trạm được lắp đặt ngoài trời, trong nhà hoặc trong tủ hợp bộ;
+ Các trạm biến áp có công suất từ 560kVA trở xuống được thiết kế dạng treo hoặc đặt trên giàn. Trạm có công suất lớn hơn được thiết kế đặt trên bệ móng bê tông ngoài trời (hình thức trạm nền), đặt trên bệ móng bê tông trong nhà (hình thức trạm phòng) hoặc trạm đặt trong tủ hợp bộ (hình thức trạm hợp bộ/Kiosk).
- Gam máy biến áp lấy theo các gam máy tiêu chuẩn hiện hành, bao gồm:
+ Khu vực trung tâm, khu đô thị mới, khu dân cư lớn, phụ tải công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sử dụng các máy biến áp 3 pha có gam công suất từ 160 ¸ 630kVA;
+ Khu vực còn lại sử dụng các máy biến áp 1 pha hoặc 3 pha có gam công suất từ 50 ¸ 250kVA;
+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được tính cụ thể với hệ số mang tải ≥ 65% công suất định mức.
c) Lưới hạ thế
- Lưới điện hạ thế áp dụng hệ thống hạ thế 220/380V ba pha bốn dây có trung tính nối đất trực tiếp. Bán kính cấp điện ≤ 800m tùy theo mật độ phụ tải cao hay thấp. Đối với khu vực trung tâm thực hiện ngầm hóa nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn: ≥ 70mm2 đối với tuyến trục chính; ≥ 50mm2 đối với tuyến nhánh; tiết diện dây dẫn phù hợp với mật độ phụ tải của từng khu vực và thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp nhỏ hơn 5%.
d) Nhánh rẽ và điện kế vào nhà dân
- Dùng dây đồng bọc vặn xoắn và sử dụng kẹp nối đồng - nhôm đấu nối vào đường dây hạ thế, tiết diện dây dẫn phù hợp. Chiều dài dây dẫn vào nhà dân trung bình khoảng 40m.
- Dây đấu vào điện kế dùng cáp bọc đôi Muller. Điện kế sử dụng loại lắp trong thùng nhựa composite, được đặt trong nhà hoặc những vị trí mỹ quan và tiện cho việc quản lý vận hành.
4.2. Khối lượng xây dựng
Phê duyệt về quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình nguồn điện, đường dây và trạm biến áp theo từng giai đoạn, cụ thể:
a) Quy mô đầu tư nguồn điện:
- Giai đoạn 2015 - 2020:
+ Lắp đặt thêm 06 tổ máy diesel với tổng công suất đặt 13MW tại khu vực nhà máy điện An Hội (công suất khả dụng khoảng 10,4MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện gió với tổng công suất đặt 4MW (2x2MW) tại khu vực Vịnh Côn Sơn (công suất khả dụng khoảng 1,6MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện khí (LNG) với tổng công suất đặt 18MW (giai đoạn 1 - 4x4,5MW; công suất khả dụng khoảng 14,4MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện mặt trời với tổng công suất đặt 8MW (công suất khả dụng khoảng 3,2MW).
Trong giai đoạn này nguồn điện của Côn Đảo cơ bản lấy từ nguồn diesel khả dụng hiện có (4,8MW) và bổ sung lắp đặt thêm 13MW diesel (công suất khả dụng khoảng 10,4MW) để đảm bảo nguồn điện cung cấp đáp ứng nhu cầu phụ tải phục vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng huyện Côn Đảo. Các dự án năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời và nguồn điện khí hóa lỏng khi được đầu tư đưa vào vận hành khai thác sẽ giãn tiến độ đầu tư các tổ máy diesel bổ sung trong giai đoạn này.
- Giai đoạn 2021 - 2030:
+ Lắp đặt thêm 02 tổ máy diesel với tổng công suất đặt 5MW (công suất khả dụng khoảng 4MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện gió hồ Quang Trung với công suất đặt 3,4MW (công suất khả dụng khoảng 1,36MW);
+ Đầu tư phát triển nguồn điện mặt trời với tổng công suất đặt 5MW (công suất khả dụng khoảng 2MW);
+ Mở rộng công suất nhà máy điện khí (LNG) với tổng công suất đặt 9MW (2x4,5MW; công suất khả dụng khoảng 7,2MW).
b) Khối lượng xây dựng lưới điện:
- Giai đoạn 2015 - 2020:

Phần xây dựng mới lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi 22kV khoảng:

31,8 km.

+ Đường dây trung thế ngầm 22kV khoảng:

17,4 km.

+ Xây mới trạm biến áp 22kV khoảng:

24.950 kVA.

+ Đường dây hạ thế xây mới khoảng:

94 km.

+ Lắp đặt công tơ khoảng:

1.900 bộ.

Phần cải tạo lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi thành cáp ngầm 22kV khoảng:

1,9 km.

+ Đường dây trung thế tăng tiết diện 22kV khoảng:

16,6 km.

+ Dung lượng trạm biến áp khoảng:

1.235 kVA.

+ Đường dây hạ thế cải tạo khoảng:

13,8 km.

- Giai đoạn 2021 - 2030:

Phần xây dựng mới lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi 22kV khoảng:

25,4 km.

+ Đường dây trung thế ngầm 22kV khoảng:

13,9 km.

+ Xây mới trạm biến áp 22kV khoảng:

39.920 kVA.

+ Đường dây hạ thế xây mới khoảng:

75,2 km.

+ Lắp đặt công tơ khoảng:

4.560 bộ.

Phần cải tạo lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi thành cáp ngầm 22kV khoảng:

3,8 km.

+ Đường dây trung thế tăng tiết diện 22kV khoảng:

13,3 km.

+ Dung lượng trạm biến áp khoảng:

1.976 kVA.

+ Đường dây hạ thế cải tạo khoảng:

11,0 km.

5. Vốn đầu tư:
a) Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn lưới điện của huyện Côn Đảo ước khoảng 2.601,45 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2015-2020 là 1.767,9 tỷ đồng, giai đoạn 2021 - 2030 là 833,55 tỷ đồng. Trong tổng vốn đầu tư 2.601,45 tỷ đồng, đầu tư cho:

- Nguồn điện:

2.400,4 tỷ đồng.

+ Diesel:

550 tỷ đồng;

+ Điện khí, gió, mặt trời:

1.850,4 tỷ đồng.

- Lưới điện trung thế:

169,979 tỷ đồng.

- Lưới điện hạ thế:

24,610 tỷ đồng.

- Lắp đặt công tơ:

6,460 tỷ đồng.

b) Về nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngành điện: Là nguồn vốn chủ lực để đầu tư các dự án phát triển nguồn điện diesel và lưới điện quy hoạch theo quy định của Luật Điện lực. Ngoài nguồn vốn của ngành điện cần tranh thủ nguồn vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tài chính Quốc tế (WB, ODA, KfW..) và huy động thêm nguồn vốn của nhà đầu tư, khách hàng sử dụng điện (đầu tư các công trình trạm biến áp 22kV/0,4kV chuyên dụng);
- Vốn do doanh nghiệp trong và ngoài nước: Đầu tư các nguồn năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời, nhiệt điện khí LNG và các nguồn năng lượng khác;
- Vốn ngân sách hỗ trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác.
6. Về cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư:
Theo quy định tại Quyết định số 32/2013/QĐ-TTg ngày 22 tháng 05 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách ưu đãi đối với địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và theo quy định hiện hành.