Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Tăng trưởng và cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi:
Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng trưởng bình quân 7,5%/năm thời kỳ 2011 - 2015, 6%/năm thời kỳ 2016 - 2020. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (giá TT) năm 2015 đạt 8.191,87 tỷ đồng, năm 2020 đạt 16.476,78 tỷ đồng, tỷ trọng GTSX ngành chăn nuôi trong cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp của tỉnh năm 2015 chiếm 50,1% và năm 2020 chiếm 55,2%.
4.2. Quy hoạch phát triển đàn:
- Phát triển chăn nuôi tập trung: Khuyến khích phát triển các trang trại và các cơ sở chăn nuôi sản xuất hàng hoá lớn theo phương pháp công nghiệp với quy mô phù hợp, tập trung vào lợn, trâu, bò thịt, bò sữa, gia cầm; tăng tỷ trọng chăn nuôi công nghiệp và trang trại.
- Quy hoạch chăn nuôi tập trung gắn với chế biến, giết mổ tập trung: Trong hoàn cảnh diễn biến dịch bệnh gia súc gia cầm ngày càng phức tạp, phải quy hoạch tách các khu vực chăn nuôi tập trung khỏi khu dân cư, giữa vùng nguyên liệu với nhà máy chế biến và hệ thống giết mổ, chế biến gia súc gia cầm vệ sinh. Khuyến khích phát triển phương thức giết mổ, chế biến công nghiệp. Tăng cường năng lực, hình thành hệ thống dịch vụ thú y, kiểm soát dịch bệnh, nhất là cấp cơ sở. Tập trung lực lượng đảm bảo công tác kiểm dịch tại các cửa khẩu và cửa ngõ các thị trường quan trọng, đảm bảo an toàn sinh học và vệ sinh an toàn thực phẩm. Xây dựng các vùng an toàn trong mọi tình huống dịch bệnh.
- Phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi: Để tạo chuyển biến rõ rệt về sức cạnh tranh của ngành chăn nuôi, phải tạo ra thay đổi lớn trong ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi. Phát triển chế biến thức ăn chăn nuôi theo hướng quy mô lớn, chất lượng cao, giá thành hạ, nâng tỷ lệ sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp lên 60 - 70% vào năm 2015 và 80% năm 2020.
4.3. Quy hoạch sản xuất, cung ứng giống vật nuôi:
4.3.1. Lĩnh vực ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất:
- Giống lợn: Cơ cấu giống: Lợn ngoại, lợn ngoại 3 máu (Landrace x Đại bạch x Duroc), lợn ngoại 4 máu (Landrace x Đại bạch x Pitrain) x lai 3/4 máu ngoại trở lên. Xây dựng và kêu gọi đầu tư xây dựng 01-02 cơ sở giống lợn giống ngoại cấp ông bà, quy mô 500 nái, theo hướng liên doanh hoặc cổ phần, dự kiến ở huyện Phù Cừ, Ân Thi, Yên Mỹ. Củng cố, kiện toàn, nâng cao hiệu quả của Trung tâm Truyền tinh nhân tạo lợn và quản lý tốt chất lượng đàn lợn đực. Tổ chức giám định, bình tuyển, cấp chứng nhận các trang trại đủ tiêu chuẩn sản xuất giống; khuyến khích các cơ sở giống công bố tiêu chuẩn cơ sở theo quy định trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và triển khai dự án lợn hướng nạc an toàn thực phẩm (vietgap) trên địa bàn tỉnh.
- Giống trâu: Giám định, bình tuyển, chọn lọc đàn trâu chất lượng cho thụ tinh nhân tạo trâu ngố, trâu Murah, sản xuất trâu lai F1 (Murah x Trâu ngố) hướng thịt sữa tập trung ở những huyện có đàn trâu lớn của tỉnh (Mỹ Hào, Tiên Lữ, Ân Thi).
- Giống bò: Cơ cấu giống: bò lai sind, lai sind x Brahman, lai sind x Drough master. Xây dựng và triển khai thực hiện dự án chăn nuôi bò cao sản trên cơ sở chọn lọc đàn bò lai sind đảm bảo cho thụ tinh nhân tạo với đàn bò thịt cao sản Brahman, Droughmater, tập trung chủ yếu ở các xã vùng bãi.
- Giống gia cầm: Xây dựng 1-2 cơ sở giữ và nhân giống gà, giống vịt cấp ông bà, dự kiến ở Văn Giang, Khoái Châu, Phù Cừ. Phục tráng và xây dựng vùng nuôi và giữ giống gà Đông Tảo, gà Tây. Nhập nuôi các giống gia cầm có năng suất, chất lượng cao, như vịt siêu thịt (Super meat), vịt siêu trứng (Kaki campel)… trên địa bàn toàn tỉnh.
4.3.2. Lĩnh vực cung ứng giống:
- Phạm vi các giống cung ứng cho chăn nuôi bao gồm các giống được sản xuất tại tỉnh, các giống nhập từ các đơn vị sản xuất và cung ứng giống trong và ngoài nước có đủ các điều kiện theo quy định của nhà nước. Hàng năm, UBND tỉnh giao cho ngành nông nghiệp có trách nhiệm cân đối các nhu cầu của sản xuất để có kế hoạch tổ chức chỉ đạo thực hiện việc sản xuất và cung ứng giống.
- Việc cung ứng giống phải đáp ứng yêu cầu sau:
+ Lợn nái nền: Giao cho Trung tâm Truyền tinh nhân tạo lợn sản xuất tại trại sản xuất giống lợn và cung ứng cho các địa phương theo kế hoạch trợ giá giống hàng năm của tỉnh.
+ Giống bò, lợn đực ngoại: Ngành nông nghiệp chỉ đạo các đơn vị trong ngành, phối hợp với UBND các huyện, thành phố cung ứng phân phối bò đực giống địa phương sau phục tráng, bò đực Sind, lợn đực ngoại cho nhân dân các địa phương trong tỉnh để sản xuất cung ứng giống thương phẩm trong nhân dân.
- Nhu cầu về giống đến năm 2015: Lợn thịt 1,4 triệu con, lợn hậu bị 24 - 25 ngàn con, bò 15 ngàn con, gia cầm 22 triệu con.
4.4. Quy hoạch chăn nuôi tập trung:
Các huyện đều phải xây dựng khu chăn nuôi tập trung, các xã đều có chăn nuôi tập trung gắn với phát triển nông thôn mới, ưu tiên các xã có chăn nuôi lớn. Mỗi xã, thị trấn quy hoạch vùng chăn nuôi ít nhất từ 5 - 10ha để xây dựng khu chăn nuôi tập trung xa dân cư, cụ thể như sau:
- Thành phố Hưng Yên diện tích xây dựng 10ha tại xã Trung Nghĩa.
- Huyện Văn Lâm: Xây dựng 4 khu, mỗi khu 5ha tại xã Lạc Hồng, Đình Dù, Lạc Đạo và Việt Hưng.
- Huyện Văn Giang: Quy hoạch 14 khu ở 10 xã, thị trấn như sau: Tân Tiến 1 khu 28,7ha; Liên Nghĩa 1 khu 5ha; Long Hưng 1 khu 5ha; Cửu Cao 1 khu 3,6ha; Thắng Lợi 3 khu 10ha; Mễ Sở 1 khu 4ha; Nghĩa Trụ 1 khu 5ha; thị trấn Văn Giang 3 khu 15ha; Phụng Công 1 khu 5,6ha; Xuân Quan 1 khu 11,6ha.
- Huyện Yên Mỹ: Xây dựng 2 khu tại xã Yên Phú 5ha, xã Minh Châu 10ha.
- Huyện Mỹ Hào: Xây dựng 2 khu chăn nuôi tập trung.
- Huyện Ân Thi: Xây dựng 3 khu chăn nuôi tập trung, mỗi khu 5ha.
- Huyện Khoái Châu: 3 khu tại xã Hồng Tiến 5ha, xã Tân Châu 6ha, xã Bình Minh 4ha.
- Huyện Kim Động: Xây dựng 2 khu xã Thọ Vinh 4ha, xã Phạm Ngũ Lão 5ha.
- Huyện Phù Cừ: Xây dựng 3 khu tại xã Quang Hưng 5ha, xã Tống Phan 5ha, xã Minh Tiến 14ha.
- Huyện Tiên Lữ: Xây dựng 3 khu tại xã Thiện Phiến, mỗi khu khoảng 5ha; quy hoạch 1 khu tại xã Thủ Sỹ.
4.5. Quy hoạch vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh:
- Xây dựng vùng an toàn dịch bệnh đối với bệnh lở mồm long móng gia súc:
- Đối với bệnh cúm gia cầm:
+ Giai đoạn 2011 - 2012: Các vùng trọng điểm chăn nuôi.
+ Giai đoạn 2013 - 2015: Mở rộng tất cả các vùng chăn nuôi tập trung trong tỉnh.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Quy mô toàn tỉnh, đảm bảo không để phát sinh bệnh lở mồm long móng trên gia súc.
- Xây dựng vùng an toàn dịch bệnh đối với bệnh lở mồm long móng gia súc:
- Đối với bệnh cúm gia cầm:
+ Gây được miễn dịch cho đàn gia cầm, thuỷ cầm và duy trì mức kháng thể bảo hộ thường xuyên trong quần thể gia cầm, thủy cầm.
+ Tỷ lệ tiêm phòng phải đạt trên 80% .
+ Tổng số gia cầm thuộc đối tượng tiêm vắc xin cúm là: 9.000.000 con/ năm.
- Đối với dịch tai xanh ở lợn: Khống chế dịch, tiến tới thanh toán dịch trên phạm vi toàn tỉnh đến năm 2015.

Content:
Nội dung quy hoạch:
4.1. Tăng trưởng và cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi:
Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng trưởng bình quân 7,5%/năm thời kỳ 2011 - 2015, 6%/năm thời kỳ 2016 - 2020. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (giá TT) năm 2015 đạt 8.191,87 tỷ đồng, năm 2020 đạt 16.476,78 tỷ đồng, tỷ trọng GTSX ngành chăn nuôi trong cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp của tỉnh năm 2015 chiếm 50,1% và năm 2020 chiếm 55,2%.
4.2. Quy hoạch phát triển đàn:
- Phát triển chăn nuôi tập trung: Khuyến khích phát triển các trang trại và các cơ sở chăn nuôi sản xuất hàng hoá lớn theo phương pháp công nghiệp với quy mô phù hợp, tập trung vào lợn, trâu, bò thịt, bò sữa, gia cầm; tăng tỷ trọng chăn nuôi công nghiệp và trang trại.
- Quy hoạch chăn nuôi tập trung gắn với chế biến, giết mổ tập trung: Trong hoàn cảnh diễn biến dịch bệnh gia súc gia cầm ngày càng phức tạp, phải quy hoạch tách các khu vực chăn nuôi tập trung khỏi khu dân cư, giữa vùng nguyên liệu với nhà máy chế biến và hệ thống giết mổ, chế biến gia súc gia cầm vệ sinh. Khuyến khích phát triển phương thức giết mổ, chế biến công nghiệp. Tăng cường năng lực, hình thành hệ thống dịch vụ thú y, kiểm soát dịch bệnh, nhất là cấp cơ sở. Tập trung lực lượng đảm bảo công tác kiểm dịch tại các cửa khẩu và cửa ngõ các thị trường quan trọng, đảm bảo an toàn sinh học và vệ sinh an toàn thực phẩm. Xây dựng các vùng an toàn trong mọi tình huống dịch bệnh.
- Phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi: Để tạo chuyển biến rõ rệt về sức cạnh tranh của ngành chăn nuôi, phải tạo ra thay đổi lớn trong ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi. Phát triển chế biến thức ăn chăn nuôi theo hướng quy mô lớn, chất lượng cao, giá thành hạ, nâng tỷ lệ sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp lên 60 - 70% vào năm 2015 và 80% năm 2020.
4.3. Quy hoạch sản xuất, cung ứng giống vật nuôi:
4.3.1. Lĩnh vực ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất:
- Giống lợn: Cơ cấu giống: Lợn ngoại, lợn ngoại 3 máu (Landrace x Đại bạch x Duroc), lợn ngoại 4 máu (Landrace x Đại bạch x Pitrain) x lai 3/4 máu ngoại trở lên. Xây dựng và kêu gọi đầu tư xây dựng 01-02 cơ sở giống lợn giống ngoại cấp ông bà, quy mô 500 nái, theo hướng liên doanh hoặc cổ phần, dự kiến ở huyện Phù Cừ, Ân Thi, Yên Mỹ. Củng cố, kiện toàn, nâng cao hiệu quả của Trung tâm Truyền tinh nhân tạo lợn và quản lý tốt chất lượng đàn lợn đực. Tổ chức giám định, bình tuyển, cấp chứng nhận các trang trại đủ tiêu chuẩn sản xuất giống; khuyến khích các cơ sở giống công bố tiêu chuẩn cơ sở theo quy định trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và triển khai dự án lợn hướng nạc an toàn thực phẩm (vietgap) trên địa bàn tỉnh.
- Giống trâu: Giám định, bình tuyển, chọn lọc đàn trâu chất lượng cho thụ tinh nhân tạo trâu ngố, trâu Murah, sản xuất trâu lai F1 (Murah x Trâu ngố) hướng thịt sữa tập trung ở những huyện có đàn trâu lớn của tỉnh (Mỹ Hào, Tiên Lữ, Ân Thi).
- Giống bò: Cơ cấu giống: bò lai sind, lai sind x Brahman, lai sind x Drough master. Xây dựng và triển khai thực hiện dự án chăn nuôi bò cao sản trên cơ sở chọn lọc đàn bò lai sind đảm bảo cho thụ tinh nhân tạo với đàn bò thịt cao sản Brahman, Droughmater, tập trung chủ yếu ở các xã vùng bãi.
- Giống gia cầm: Xây dựng 1-2 cơ sở giữ và nhân giống gà, giống vịt cấp ông bà, dự kiến ở Văn Giang, Khoái Châu, Phù Cừ. Phục tráng và xây dựng vùng nuôi và giữ giống gà Đông Tảo, gà Tây. Nhập nuôi các giống gia cầm có năng suất, chất lượng cao, như vịt siêu thịt (Super meat), vịt siêu trứng (Kaki campel)… trên địa bàn toàn tỉnh.
4.3.2. Lĩnh vực cung ứng giống:
- Phạm vi các giống cung ứng cho chăn nuôi bao gồm các giống được sản xuất tại tỉnh, các giống nhập từ các đơn vị sản xuất và cung ứng giống trong và ngoài nước có đủ các điều kiện theo quy định của nhà nước. Hàng năm, UBND tỉnh giao cho ngành nông nghiệp có trách nhiệm cân đối các nhu cầu của sản xuất để có kế hoạch tổ chức chỉ đạo thực hiện việc sản xuất và cung ứng giống.
- Việc cung ứng giống phải đáp ứng yêu cầu sau:
+ Lợn nái nền: Giao cho Trung tâm Truyền tinh nhân tạo lợn sản xuất tại trại sản xuất giống lợn và cung ứng cho các địa phương theo kế hoạch trợ giá giống hàng năm của tỉnh.
+ Giống bò, lợn đực ngoại: Ngành nông nghiệp chỉ đạo các đơn vị trong ngành, phối hợp với UBND các huyện, thành phố cung ứng phân phối bò đực giống địa phương sau phục tráng, bò đực Sind, lợn đực ngoại cho nhân dân các địa phương trong tỉnh để sản xuất cung ứng giống thương phẩm trong nhân dân.
- Nhu cầu về giống đến năm 2015: Lợn thịt 1,4 triệu con, lợn hậu bị 24 - 25 ngàn con, bò 15 ngàn con, gia cầm 22 triệu con.
4.Quy hoạch chăn nuôi tập trung:
Các huyện đều phải xây dựng khu chăn nuôi tập trung, các xã đều có chăn nuôi tập trung gắn với phát triển nông thôn mới, ưu tiên các xã có chăn nuôi lớn. Mỗi xã, thị trấn quy hoạch vùng chăn nuôi ít nhất từ 5 - 10ha để xây dựng khu chăn nuôi tập trung xa dân cư, cụ thể như sau:
- Thành phố Hưng Yên diện tích xây dựng 10ha tại xã Trung Nghĩa.
- Huyện Văn Lâm: Xây dựng 4 khu, mỗi khu 5ha tại xã Lạc Hồng, Đình Dù, Lạc Đạo và Việt Hưng.
- Huyện Văn Giang: Quy hoạch 14 khu ở 10 xã, thị trấn như sau: Tân Tiến 1 khu 28,7ha; Liên Nghĩa 1 khu 5ha; Long Hưng 1 khu 5ha; Cửu Cao 1 khu 3,6ha; Thắng Lợi 3 khu 10ha; Mễ Sở 1 khu 4ha; Nghĩa Trụ 1 khu 5ha; thị trấn Văn Giang 3 khu 15ha; Phụng Công 1 khu 5,6ha; Xuân Quan 1 khu 11,6ha.
- Huyện Yên Mỹ: Xây dựng 2 khu tại xã Yên Phú 5ha, xã Minh Châu 10ha.
- Huyện Mỹ Hào: Xây dựng 2 khu chăn nuôi tập trung.
- Huyện Ân Thi: Xây dựng 3 khu chăn nuôi tập trung, mỗi khu 5ha.
- Huyện Khoái Châu: 3 khu tại xã Hồng Tiến 5ha, xã Tân Châu 6ha, xã Bình Minh 4ha.
- Huyện Kim Động: Xây dựng 2 khu xã Thọ Vinh 4ha, xã Phạm Ngũ Lão 5ha.
- Huyện Phù Cừ: Xây dựng 3 khu tại xã Quang Hưng 5ha, xã Tống Phan 5ha, xã Minh Tiến 14ha.
- Huyện Tiên Lữ: Xây dựng 3 khu tại xã Thiện Phiến, mỗi khu khoảng 5ha; quy hoạch 1 khu tại xã Thủ Sỹ.
4.5. Quy hoạch vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh:
- Xây dựng vùng an toàn dịch bệnh đối với bệnh lở mồm long móng gia súc:
- Đối với bệnh cúm gia cầm:
+ Giai đoạn 2011 - 2012: Các vùng trọng điểm chăn nuôi.
+ Giai đoạn 2013 - 2015: Mở rộng tất cả các vùng chăn nuôi tập trung trong tỉnh.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Quy mô toàn tỉnh, đảm bảo không để phát sinh bệnh lở mồm long móng trên gia súc.
- Xây dựng vùng an toàn dịch bệnh đối với bệnh lở mồm long móng gia súc:
- Đối với bệnh cúm gia cầm:
+ Gây được miễn dịch cho đàn gia cầm, thuỷ cầm và duy trì mức kháng thể bảo hộ thường xuyên trong quần thể gia cầm, thủy cầm.
+ Tỷ lệ tiêm phòng phải đạt trên 80% .
+ Tổng số gia cầm thuộc đối tượng tiêm vắc xin cúm là: 9.000.000 con/ năm.
- Đối với dịch tai xanh ở lợn: Khống chế dịch, tiến tới thanh toán dịch trên phạm vi toàn tỉnh đến năm 2015.