Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5955/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch mạng lưới phân phối hàng hóa Nghệ An đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "5955/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "5955/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "5955/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "5955/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/12/2013", "sign_number": "5955/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5955/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch mạng lưới phân phối hàng hóa Nghệ An đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới phân phối hàng hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Giải pháp phát triển hệ thống phân phối trên địa bàn tỉnh
6.1. Xây dựng cơ chế, chính sách
Giải pháp và chính sách đầu tư
Áp dụng chính sách hiện hành về hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với một số kết cấu hạ tầng thương mại theo loại hình và theo địa bàn đầu tư; nghiên cứu áp dụng hình thức Nhà nước đầu tư xây dựng một số kết cấu hạ tầng thương mại
quy mô lớn cho các thương nhân thuê khai thác.
Tạo điều kiện thuận lợi để nhanh chóng xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại, trước hết tại các đô thị để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, góp phần giảm bớt tình trạng ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường, nâng cao trình độ văn minh thương mại tại thành phố các thị xã.
Chú trọng tạo quỹ đất hợp lý cho phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, đặc biệt là kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại quy mô lớn có ảnh hưởng tới phạm vi vùng và cả nước; kết hợp phát triển hợp lý các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại để sử dụng quỹ đất một cách hiệu quả; quy hoạch các khu dân cư đô thị để tạo thêm quỹ đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thương mại đô thị. Xây dựng, thực hiện quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn hài hoà, hợp lý gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.
Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp được tiếp cận các nguồn tài chính để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư giữa các doanh nghiệp phân phối và tổ chức tín dụng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại.
Các dự án đầu tư hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; được vay tín dụng đầu tư nhà nước theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ.
Thương nhân hoạt động thương mại thường xuyên tại vùng khó khăn được vay vốn theo Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn.
Sử dụng công cụ kiểm tra nhu cầu kinh tế theo cam kết gia nhập WTO về mở cửa thị trường dịch vụ phân phối để hỗ trợ hợp lý cho các nhà đầu tư trong nước đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại.
6.2. Giải pháp phát triển ứng dụng khoa học công nghệ
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho mở rộng hợp tác trong nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ kinh doanh và quản lý hệ thống phân phối hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Dành một phần ngân sách địa phương hàng năm hỗ trợ các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học, áp dụng các giải pháp hữu ích để phát triển mạng lưới phân phối hàng hóa, giải quyết các vấn đề về môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ, các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm trong kinh doanh...
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung và nâng cao năng lực cung cấp thông tin nhanh và hiệu quả cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện dễ dàng để các doanh nghiệp tiếp cận các website về quy hoạch, quy định pháp luật và chính sách đối với đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại của các cơ quan quản lý nhà nước.
- Thực hiện tốt việc thẩm tra công nghệ của dự án đầu tư theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ và Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN ngày 24/04/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư ngay ở giai đoạn xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư để đảm bảo việc đưa công nghệ cao vào các dự án đầu tư vào mạng lưới phân phối hàng hoá của tỉnh.
6.3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho mạng lưới phân phối hàng hóa
- Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực: Đào tạo cán bộ quản lý nhà nước; đào tạo cán bộ quản lý và lao động tại các cơ sở kinh doanh.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
+ Bố trí cán bộ có năng lực, trình độ theo dõi và quản lý về mọi hoạt động của mạng lưới phân phối hàng hóa của tỉnh; đảm bảo tính ổn định cho các cán bộ chuyên trách lĩnh vực phát triển hệ thống phân phối hàng hóa trong cơ quan quản lý các cấp giúp họ có đủ thời gian tích lũy kiến thức thực tế và nâng cao trình độ chuyên môn để thực hiện công việc một cách tự chủ, hiệu quả.
+ Áp dụng cơ chế đãi ngộ phù hợp trong các doanh nghiệp nhằm thu hút các nhà quản trị kinh doanh giỏi, có tư duy mới, có tầm nhìn, có khả năng, trình độ quản lý đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh quốc tế.
6.4. Đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với mạng lưới phân phối hàng hóa
Việc quản lý và thực hiện quy hoạch mạng lưới phân phối hàng hóa cần chú ý phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Quản lý và thực hiện đồng bộ từ hệ thống quản lý nhà nước cấp tỉnh cho tới cấp huyện, thành phố, thị xã và các doanh nghiệp cũng như các hộ kinh doanh tham gia vào mạng lưới phân phối. Quản lý và thực hiện quy hoạch hướng tới hiệu quả và phát triển bền vững cho mạng lưới, có sự phân công, phân cấp rõ ràng, tránh quản lý chồng chéo gây phiền hà, nhũng nhiễu đối với các tổ chức và cá nhân hoạt động trong mạng lưới phân phối.
Giao quyền chủ động cho các đơn vị quản lý, kinh doanh. Chuyển dần công tác quản lý Chợ cho các doanh nghiệp và hợp tác xã. Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phù hợp với quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ban hành các chính sách đầu tư, xây dựng, khai thác và quản lý. Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ quản lý, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách, cung cấp thông tin về thị trường, giá cả. Tổ chức kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm; kịp thời phát hiện những bất hợp lý từ đó đề ra các biện pháp khắc phục phù hợp.
6.5. Giải pháp bảo vệ môi trường và an toàn trong quá trình phát triển mạng lưới phân phối hàng hóa
- Giải pháp về kỹ thuật:
+ Nghiên cứu, đề xuất và xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn, vệ sinh và môi trường đối với các cơ sở trong mạng lưới phân phối hàng hóa của tỉnh đảm bảo phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam về thiết kế chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng xăng dầu, cửa hàng LPG,... về công tác phòng cháy chữa cháy, an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường.
+ Lựa chọn các phương án thiết kế và xây dựng công trình phù hợp với các yêu cầu bảo vệ môi trường và có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu như nước biển dâng, thiên tai, bão lũ,...
- Giải pháp về quản lý
+ Tuyên truyền, động viên, khuyến khích các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh sử dụng thiết bị, công nghệ tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.
+ Đề xuất và xây dựng các chính sách, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về đảm bảo an toàn, vệ sinh và môi trường đối với các cơ sở trong mạng lưới phân phối hàng hóa của tỉnh (áp dụng đối với cả những mặt hàng kinh doanh có điều kiện và những mặt hàng không có điều kiện). Xây dựng chính sách hỗ trợ, khen thưởng các doanh nghiệp và thương nhân có ý thức và thực hiện tốt vấn đề đảm bảo an toàn, vệ sinh và môi trường.
+ Tuyên truyền vận động nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong xã hội và các tầng lớp nhân dân. Áp dụng chế độ quy định về kiểm tra, kiểm soát định kỳ và đột xuất đối với việc thực hiện các quy định về môi trường tại các cơ sở tham gia trong mạng lưới phân phối hàng hóa của tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, cải thiện môi trường, các mô hình phát triển kinh tế xanh.

Content:
Giải pháp phát triển hệ thống phân phối trên địa bàn tỉnh
6.1. Xây dựng cơ chế, chính sách
Giải pháp và chính sách đầu tư
Áp dụng chính sách hiện hành về hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với một số kết cấu hạ tầng thương mại theo loại hình và theo địa bàn đầu tư; nghiên cứu áp dụng hình thức Nhà nước đầu tư xây dựng một số kết cấu hạ tầng thương mại
quy mô lớn cho các thương nhân thuê khai thác.
Tạo điều kiện thuận lợi để nhanh chóng xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại, trước hết tại các đô thị để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, góp phần giảm bớt tình trạng ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường, nâng cao trình độ văn minh thương mại tại thành phố các thị xã.
Chú trọng tạo quỹ đất hợp lý cho phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, đặc biệt là kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại quy mô lớn có ảnh hưởng tới phạm vi vùng và cả nước; kết hợp phát triển hợp lý các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại để sử dụng quỹ đất một cách hiệu quả; quy hoạch các khu dân cư đô thị để tạo thêm quỹ đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thương mại đô thị. Xây dựng, thực hiện quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn hài hoà, hợp lý gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.
Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp được tiếp cận các nguồn tài chính để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư giữa các doanh nghiệp phân phối và tổ chức tín dụng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại.
Các dự án đầu tư hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; được vay tín dụng đầu tư nhà nước theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ.
Thương nhân hoạt động thương mại thường xuyên tại vùng khó khăn được vay vốn theo Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn.
Sử dụng công cụ kiểm tra nhu cầu kinh tế theo cam kết gia nhập WTO về mở cửa thị trường dịch vụ phân phối để hỗ trợ hợp lý cho các nhà đầu tư trong nước đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại.
6.2. Giải pháp phát triển ứng dụng khoa học công nghệ
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho mở rộng hợp tác trong nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ kinh doanh và quản lý hệ thống phân phối hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Dành một phần ngân sách địa phương hàng năm hỗ trợ các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học, áp dụng các giải pháp hữu ích để phát triển mạng lưới phân phối hàng hóa, giải quyết các vấn đề về môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ, các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm trong kinh doanh...
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung và nâng cao năng lực cung cấp thông tin nhanh và hiệu quả cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện dễ dàng để các doanh nghiệp tiếp cận các website về quy hoạch, quy định pháp luật và chính sách đối với đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại của các cơ quan quản lý nhà nước.
- Thực hiện tốt việc thẩm tra công nghệ của dự án đầu tư theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ và Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN ngày 24/04/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư ngay ở giai đoạn xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư để đảm bảo việc đưa công nghệ cao vào các dự án đầu tư vào mạng lưới phân phối hàng hoá của tỉnh.
6.3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho mạng lưới phân phối hàng hóa
- Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực: Đào tạo cán bộ quản lý nhà nước; đào tạo cán bộ quản lý và lao động tại các cơ sở kinh doanh.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
+ Bố trí cán bộ có năng lực, trình độ theo dõi và quản lý về mọi hoạt động của mạng lưới phân phối hàng hóa của tỉnh; đảm bảo tính ổn định cho các cán bộ chuyên trách lĩnh vực phát triển hệ thống phân phối hàng hóa trong cơ quan quản lý các cấp giúp họ có đủ thời gian tích lũy kiến thức thực tế và nâng cao trình độ chuyên môn để thực hiện công việc một cách tự chủ, hiệu quả.
+ Áp dụng cơ chế đãi ngộ phù hợp trong các doanh nghiệp nhằm thu hút các nhà quản trị kinh doanh giỏi, có tư duy mới, có tầm nhìn, có khả năng, trình độ quản lý đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh quốc tế.
6.4. Đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với mạng lưới phân phối hàng hóa
Việc quản lý và thực hiện quy hoạch mạng lưới phân phối hàng hóa cần chú ý phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Quản lý và thực hiện đồng bộ từ hệ thống quản lý nhà nước cấp tỉnh cho tới cấp huyện, thành phố, thị xã và các doanh nghiệp cũng như các hộ kinh doanh tham gia vào mạng lưới phân phối. Quản lý và thực hiện quy hoạch hướng tới hiệu quả và phát triển bền vững cho mạng lưới, có sự phân công, phân cấp rõ ràng, tránh quản lý chồng chéo gây phiền hà, nhũng nhiễu đối với các tổ chức và cá nhân hoạt động trong mạng lưới phân phối.
Giao quyền chủ động cho các đơn vị quản lý, kinh doanh. Chuyển dần công tác quản lý Chợ cho các doanh nghiệp và hợp tác xã. Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phù hợp với quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ban hành các chính sách đầu tư, xây dựng, khai thác và quản lý. Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ quản lý, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách, cung cấp thông tin về thị trường, giá cả. Tổ chức kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm; kịp thời phát hiện những bất hợp lý từ đó đề ra các biện pháp khắc phục phù hợp.
6.5. Giải pháp bảo vệ môi trường và an toàn trong quá trình phát triển mạng lưới phân phối hàng hóa
- Giải pháp về kỹ thuật:
+ Nghiên cứu, đề xuất và xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn, vệ sinh và môi trường đối với các cơ sở trong mạng lưới phân phối hàng hóa của tỉnh đảm bảo phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam về thiết kế chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng xăng dầu, cửa hàng LPG,... về công tác phòng cháy chữa cháy, an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường.
+ Lựa chọn các phương án thiết kế và xây dựng công trình phù hợp với các yêu cầu bảo vệ môi trường và có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu như nước biển dâng, thiên tai, bão lũ,...
- Giải pháp về quản lý
+ Tuyên truyền, động viên, khuyến khích các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh sử dụng thiết bị, công nghệ tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.
+ Đề xuất và xây dựng các chính sách, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về đảm bảo an toàn, vệ sinh và môi trường đối với các cơ sở trong mạng lưới phân phối hàng hóa của tỉnh (áp dụng đối với cả những mặt hàng kinh doanh có điều kiện và những mặt hàng không có điều kiện). Xây dựng chính sách hỗ trợ, khen thưởng các doanh nghiệp và thương nhân có ý thức và thực hiện tốt vấn đề đảm bảo an toàn, vệ sinh và môi trường.
+ Tuyên truyền vận động nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong xã hội và các tầng lớp nhân dân. Áp dụng chế độ quy định về kiểm tra, kiểm soát định kỳ và đột xuất đối với việc thực hiện các quy định về môi trường tại các cơ sở tham gia trong mạng lưới phân phối hàng hóa của tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, cải thiện môi trường, các mô hình phát triển kinh tế xanh.