Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND sửa đổi chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/05/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/05/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/05/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/05/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/05/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND sửa đổi chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ Đà Nẵng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng
...
7. Hằng năm, các đối tượng được hỗ trợ theo quy định xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng gửi Sở Khoa học và Công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, bố trí kinh phí, chủ trì phối hợp với các tổ chức có liên quan tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều này.”
6. Sửa đổi Điểm a, Điểm b, Khoản 2, Điều 8 như sau:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 194/2018/NQ-HĐND như sau:
"2. Mua thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ (mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ không quá 02 dự án)
...
b) Hỗ trợ đến 15% chi phí mua thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường;”
Sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5, Điều 8 như sau:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết số 194/2018/NQ-HĐND như sau:
"3. Hỗ trợ đến 70% chi phí thực hiện:
- Nghiên cứu tạo công nghệ;
- Ươm tạo công nghệ;
- Thiết kế chế tạo thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ mới, tiên tiến, công nghệ cao;
- Cải tiến công nghệ;
- Đổi mới quy trình công nghệ sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí, giảm thiểu tác động sớm đến môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Nghiên cứu giải mã công nghệ (công nghệ cần giải mã là công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố). Nội dung hỗ trợ bao gồm thực hiện nghiên cứu, thuê chuyên gia thực hiện hoạt động tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, lao động kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm phục vụ hoạt động giải mã công nghệ.
4. Các doanh nghiệp được chứng nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hỗ trợ có mức cao hơn đến 5% so với các mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điều này. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hỗ trợ không quá 03 dự án theo quy định tại Khoản 2, Điều này.
5. Kinh phí hỗ trợ cho các dự án quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Điều này không vượt quá 03 (ba) tỷ đồng/doanh nghiệp trong một năm."

Content:
Hỗ trợ đến 15% chi phí mua thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường;”
Sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5, Điều 8 như sau:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết số 194/2018/NQ-HĐND như sau:
"3. Hỗ trợ đến 70% chi phí thực hiện:
- Nghiên cứu tạo công nghệ;
- Ươm tạo công nghệ;
- Thiết kế chế tạo thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ mới, tiên tiến, công nghệ cao;
- Cải tiến công nghệ;
- Đổi mới quy trình công nghệ sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí, giảm thiểu tác động sớm đến môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Nghiên cứu giải mã công nghệ (công nghệ cần giải mã là công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố). Nội dung hỗ trợ bao gồm thực hiện nghiên cứu, thuê chuyên gia thực hiện hoạt động tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, lao động kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm phục vụ hoạt động giải mã công nghệ.
4. Các doanh nghiệp được chứng nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hỗ trợ có mức cao hơn đến 5% so với các mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điều này. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hỗ trợ không quá 03 dự án theo quy định tại Khoản 2, Điều này.
5. Kinh phí hỗ trợ cho các dự án quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Điều này không vượt quá 03 (ba) tỷ đồng/doanh nghiệp trong một năm."