Document: Điều 1 Quyết định 1606/QĐ-UBND 2010 quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Hố Nai Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/06/2010", "sign_number": "1606/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/06/2010", "sign_number": "1606/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/06/2010", "sign_number": "1606/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/06/2010", "sign_number": "1606/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/06/2010", "sign_number": "1606/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1606/QĐ-UBND 2010 quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Hố Nai Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Hố Nai, thành phố Biên Hòa do Công ty Tư vấn xây dựng ACC lập tháng 4 năm 2010 với các nội dung chính sau:
1. Vị trí và quy mô lập điều chỉnh quy hoạch
a) Vị trí:
Khu vực nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch phường Hố Nai, thành phố Biên Hòa có phạm vi giới hạn như sau:
- Phía Bắc: Giáp phường Trảng Dài.
- Phía Nam: Giáp phường Tân Hiệp.
- Phía Đông: Giáp phường Tân Biên.
- Phía Tây: Giáp phường Trảng Dài và phường Tân Hiệp.
b) Quy mô, tỷ lệ lập điều chỉnh quy hoạch:
- Tổng diện tích lập điều chỉnh quy hoạch: Khoảng 388,52 ha.
- Quy mô dân số: Năm 2010 khoảng 32.600 người.
Năm 2020 khoảng 41.000 người.
- Tỷ lệ lập hồ sơ: 1/2000.
2. Tính chất và mục tiêu lập điều chỉnh quy hoạch
- Xác định vai trò, tính chất, quy mô, cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông theo định hướng quy hoạch chung thành phố Biên Hòa đã được phê duyệt năm 2003.
- Đáp ứng nhu cầu cải tạo, chỉnh trang đô thị theo kịp tình hình phát triển thực tế tại địa phương, định hướng dự báo trước cho tình hình phát triển dài hạn trong tương lai đến năm 2020.
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành triển khai xây dựng, quản lý xây dựng và đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng.
- Tạo căn cứ cho các công tác nghiên cứu tiếp theo về hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xác định cốt chuẩn cho các khu vực, thiết kế đô thị cho toàn bộ địa bàn phường.
3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Các chỉ tiêu áp dụng cho quy hoạch cải tạo đơn vị ở tại phường Hố Nai như sau: (QCXDVN 01:2008/BXD)
- Đất đơn vị ở: ≥8m2/người;
- Đất cây xanh: ≥2m2/người;
- Đất công cộng (giáo dục): ≥2,7m2/người.
Tiêu chuẩn đất cây xanh 02m2/người được tính cho các khu dân cư hiện hữu, diện tích cây xanh được bổ sung trong phạm vi các dự án nhà ở được triển khai mới trên địa bàn phường.
4. Quy hoạch sử dụng đất và giao thông đã được phê duyệt
BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Theo Quyết định số 2914/QĐ.CT.UBT ngày 01/11/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

191,24

49,1

2

Đất công trình công cộng

32,94

8,45

3

Đất giao thông

40,29

10,34

4

Đất cây xanh TDTT

20,5

5,26

5

Đất tôn giáo

6,03

1,55

6

Đất ngập nước, ao, hồ, sông, suối

42,5

10,9

7

Đất rừng, nông nghiệp, cây xanh bảo vệ

56,0

14,4

Tổng cộng

389,5

100

Căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng và bản đồ chồng ghép quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 phường Hố Nai đã được phê duyệt kèm theo những vị trí điều chỉnh cục bộ quy hoạch, các dự án được duyệt trong thời gian qua. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trước điều chỉnh như sau:
BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỚC ĐIỀU CHỈNH

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

176,28

59,44

Đất ở hiện hữu

128,97

43,49

Đất ở dự án

47,31

15,95

2

Đất dịch vụ đô thị

32,85

11,07

Đất công trình công cộng

1,60

0,54

Đất văn hóa - TDTT

6,80

2,29

Đất y tế

0,04

0,01

Đất giáo dục

20,52

6,92

Đất thương mại - dịch vụ

3,89

1,31

3

Đất giao thông đô thị

76,72

25,87

4

Đất cây xanh

10,74

3,62

Tổng diện tích đất đô thị

296,59

100

5

Đất chức năng khác

91,93

Đất giao thông ngoài đô thị

3,73

Đất công trình tôn giáo

7,43

Đất cây xanh, mặt nước không thuộc khu ở

79,20

Đất an ninh quốc phòng

0,66

Đất công nghiệp

0,91

Tổng cộng

388,52

5. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Cơ bản giữ nguyên các lô đất hiện hữu đã sử dụng ổn định, chuyển đổi sang đất ở hiện hữu đối với những diện tích đất tăng lên do hủy bỏ một số tuyến quy hoạch đường hẻm không khả thi đối với những khu vực có mật độ dân cư đông. Sau khi điều chỉnh có xu hướng tăng diện tích, cụ thể:
+ Chuyển phần đất giao thông thuộc các quy hoạch hẻm và một số tuyến đường nội bộ trong các khu dân cư cải tạo thành đất ở hiện hữu.
+ Chuyển chức năng quy hoạch khu nhà ở theo dự án của Công ty Cổ phần Kinh doanh nhà Đồng Nai đã xây dựng xong sang đất ở hiện hữu.
+ Ngoài ra các khu ở ổn định lâu dài được giữ lại và nâng cấp, chỉnh trang.
Đất phát triển dự án trên địa bàn phường được điều chỉnh theo hướng tăng diện tích nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở, đồng thời cập nhật các dự án khu dân cư đã được giới thiệu địa điểm và phê duyệt quy hoạch chi tiết, cụ thể:
- Điều chỉnh ổn định diện tích đất dịch vụ đô thị theo ranh công trình hiện hữu, tuy nhiên do nhu cầu phát triển và cập nhật các dự án nên sẽ có những thay đổi cho phù hợp:
+ Điều chỉnh khu đất theo quy hoạch được duyệt là đất văn hóa thể thao sang đất công trình công cộng - hành chính để bố trí trung tâm hành chính của phường.
+ Điều chỉnh diện tích quy hoạch đất cây xanh và mở đường sang chức năng đất dịch vụ đô thị.
+ Điều chỉnh phần đất thuộc chức năng công nghiệp hiện hữu và đất ở hiện hữu sang chức năng đất thương mại dịch vụ (dự án của Công ty TNHH Việt Thuận Thành).
- Bố cục lại mảng xanh đô thị cho phù hợp, đồng thời có sự đầu tư tốt cho hạng mục cây xanh tập trung, đặc biệt là cây xanh đường phố.
- Đất công trình tôn giáo - tín ngưỡng, di tích trên địa bàn phường được quy hoạch theo hướng ổn định diện tích, giữ nguyên hiện trạng và tôn tạo.
- Cập nhật khu đất an ninh quốc phòng - xây dựng Đài Thông tin Phi trường có quy mô khoảng 0,66 ha.
- Cập nhật đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật - cập nhật vị trí xây dựng Trạm xử lý nước thải số 01 của thành phố Biên Hòa với quy mô 9,6 ha tại khu vực Trại Chăn nuôi heo Đông Phương.
- Thực hiện điều chỉnh một số nội dung khác theo phụ lục kèm theo.
6. Nội dung điều chỉnh quy hoạch giao thông
Ngoài việc cập nhật các dự án đã được phê duyệt, điều chỉnh mở các tuyến đường giao thông mới có tính chiến lược lâu dài theo quy hoạch chung và mở rộng các tuyến đường dựa trên đường giao thông hiện hữu, hủy bỏ một số tuyến đường không khả thi, cụ thể như sau:
2. Giao thông chính cấp đô thị:
- Đường Xa lộ Hà Nội, ký hiệu mặt cắt 1 - 1: Lộ giới 50m (10m - 30m - 10m).
- Đường QH - N1, ký hiệu mặt cắt 2 - 2: Lộ giới 35m (5m - 7,5m - 10m - 7,5m - 5m).
- Đường Nguyễn Ái Quốc (Quốc lộ 1 cũ), ký hiệu mặt cắt 3 - 3: Lộ giới 32m (5m - 22m - 5m).
- Đường QH - N16 (đường liên phường Trảng Dài - Hố Nai - Tân Biên), ký hiệu mặt cắt 4 - 4: Lộ giới 20,5m (5m - 10,5m - 5m)
b) Giao thông cấp khu ở:
Bao gồm các trục đường liên thông các khu ở trong phường, hợp cùng mạng giao thông chính tạo ra mạng giao thông cho toàn phường kết nối với mạng lưới đường chính của thành phố, bao gồm các trục đường chính sau:
- Đường Phúc Lâm, QH - D8, QH - D12, QH - D19, QH - N5, QH - N16 và QH - N18; ký hiệu mặt cắt 4 - 4: Lộ giới 20,5m (5m - 10,5m - 5m).
- Đường QH - D1, QH - D11, QH - D15, QH - D16, QH - D17, QH - D18, QH - N2, QH - N3, QH - N4, QH - N6, QH - N10, QH - N17, QH - N19, QH - N20, QH - N21, QH - N22 và QH - N23; ký hiệu mặt cắt 6 - 6: Lộ giới 17m (4m - 9m - 4m).
c) Mạng giao thông nội bộ:
Bao gồm các trục đường ngắn, lộ giới nhỏ phục vụ nhu cầu đi lại trong khu ở, nối liền các trục đường đối nội, giao thông giữ nguyên khung giao thông chính, điều chỉnh hủy bỏ quy hoạch hẻm giao thông nội bộ không khả thi.
- Đường QH - D2, QH - D3, QH - D4, QH - D5, QH - D6, QH - D7, QH - D9, QH - D10, QH - D13, QH - D14, QH - N7, QH - N8, QH - N9, QH - N11, QH - N12, QH - N13, QH - N14, QH - N15 và QH - N24; ký hiệu mặt cắt 5 - 5: Lộ giới 11m (3m - 5m - 3m).
- Ngoài ra còn có mạng đường hẻm được quy hoạch mới và mở rộng, lộ giới đảm bảo chiều rộng từ 05m - 08m và chiều dài dẫn đến từng căn hộ để thuận lợi cho việc đi lại và PCCC được an toàn.
- Thực hiện điều chỉnh một số nội dung khác theo phụ lục kèm theo.
7. Tổng hợp bảng cân bằng đất đai sau khi điều chỉnh
BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐIỀU CHỈNH

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

186,90

65,69

Đất ở hiện hữu

134,85

47,40

Đất ở dự án

52,05

18,29

2

Đất dịch vụ đô thị

31,84

11,12

Đất công trình hành chính

2,04

0,72

Đất văn hóa

0,19

0,07

Đất thể dục thể thao

2,74

0,96

Đất y tế

0,02

0,01

Đất giáo dục

18,07

6,35

Đất thương mại - dịch vụ

8,58

3,02

3

Đất giao thông đô thị

50,98

17,91

4

Đất cây xanh

14,98

5,28

Tổng cộng

284,5

100

5

Đất chức năng khác

104,02

Đất giao thông ngoài đô thị

3,05

Đất cây xanh, mặt nước không thuộc khu ở

83,23

Đất công trình tôn giáo

7,48

Đất an ninh quốc phòng

0,66

Đất công trình đầu mối HTKT

9,60

Tổng cộng diện tích đất quy hoạch

388,52

8. Dự kiến các khu vực ưu tiên phát triển, những hạng mục ưu tiên đầu tư
Căn cứ tình hình phát triển kinh tế xã hội thành phố Biên Hòa nói chung và phường Hố Nai nói riêng; tình hình đầu tư cho phát triển cho phường Hố Nai cần có những bước đi thích hợp theo từng giai đoạn cụ thể như sau:
a) Giai đoạn theo kế hoạch ngắn hạn:
- Đầu tư xây dựng công trình trụ sở UBND phường tại khu vực theo quy hoạch mới.
- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng tại khu vực trung tâm hành chính mới của phường: Công an phường, nhà văn hóa, sân thể thao (nằm trong thiết chế văn hóa).
- Triển khai quy hoạch chi tiết và xây dựng hạ tầng khu vực 22 ha đất thu hồi làm khu dân cư phục vụ tái định cư tại phía Nam phường.
- Đầu tư tuyến đường liên phường theo quy hoạch nối từ Hố Nai sang Trảng Dài và Tân Biên.
- Đầu tư vào các khu thương mại dịch vụ dọc tuyến đường liên phường nêu trên.
- Đầu tư vào các công trình giáo dục gần trung tâm hành chính mới của phường.
b) Giai đoạn từ năm 2012 đến 2015:
- Nâng cấp, mở rộng tuyến đường Nguyễn Ái Quốc theo lộ giới quy hoạch được duyệt.
- Đầu tư mới các tuyến đường chính theo trục Bắc Nam để tạo khung giao thông giữa các tuyến chính trên địa bàn phường (03 tuyến: Xa lộ Hà Nội, Nguyễn Ái Quốc, đường qua khu trung tâm hành chính mới).
- Đầu tư dự án khu nhà ở riêng lẻ (nhà vườn - biệt thự) khu vực tiếp giáp hồ Suối Mai.
c) Giai đoạn từ năm 2015 đến 2020:
- Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống các trường học theo quy hoạch.
- Đầu tư xây dựng khu công viên cây xanh giáp Trường Lê Hồng Phong.
- Đầu tư khu dân cư giáp Lâm trường Biên Hòa.
- Hoàn thiện mạng lưới giao thông toàn phường với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh.
- Chỉnh trang, thiết kế đô thị cho các tuyến phố.
Ðiều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, UBND thành phố Biên Hòa, UBND phường Hố Nai có trách nhiệm:
1. Ban hành quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch phường Hố Nai sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng. Quy định quản lý xây dựng cần nêu rõ chỉ giới các đường hẻm, khoảng lùi, tầng cao, mật độ xây dựng công trình cho từng đường hẻm, thời gian ban hành quy định quản lý là 30 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
2. UBND thành phố Biên Hòa và UBND phường Hố Nai có trách nhiệm công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội liên quan trên địa bàn nội dung điều chỉnh quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt.
3. Căn cứ hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Hố Nai đã được phê duyệt và tình hình phát triển kinh tế xã hội, UBND thành phố Biên Hòa chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và UBND phường Hố Nai lập danh mục các dự án ưu tiên đầu tư, công bố kèm theo quy định quản lý xây dựng làm cơ sở cho việc tổ chức cấp giấy phép xây dựng tạm.
4. Rà soát, kiến nghị lập thủ tục điều chỉnh các quy hoạch chuyên ngành có liên quan đến địa bàn phường Hố Nai theo quy định của pháp luật.
Ðiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Ðiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Ðầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND thành phố Biên Hòa, Chủ tịch phường Hố Nai, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Hố Nai, thành phố Biên Hòa do Công ty Tư vấn xây dựng ACC lập tháng 4 năm 2010 với các nội dung chính sau:
1. Vị trí và quy mô lập điều chỉnh quy hoạch
a) Vị trí:
Khu vực nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch phường Hố Nai, thành phố Biên Hòa có phạm vi giới hạn như sau:
- Phía Bắc: Giáp phường Trảng Dài.
- Phía Nam: Giáp phường Tân Hiệp.
- Phía Đông: Giáp phường Tân Biên.
- Phía Tây: Giáp phường Trảng Dài và phường Tân Hiệp.
b) Quy mô, tỷ lệ lập điều chỉnh quy hoạch:
- Tổng diện tích lập điều chỉnh quy hoạch: Khoảng 388,52 ha.
- Quy mô dân số: Năm 2010 khoảng 32.600 người.
Năm 2020 khoảng 41.000 người.
- Tỷ lệ lập hồ sơ: 1/2000.
2. Tính chất và mục tiêu lập điều chỉnh quy hoạch
- Xác định vai trò, tính chất, quy mô, cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông theo định hướng quy hoạch chung thành phố Biên Hòa đã được phê duyệt năm 2003.
- Đáp ứng nhu cầu cải tạo, chỉnh trang đô thị theo kịp tình hình phát triển thực tế tại địa phương, định hướng dự báo trước cho tình hình phát triển dài hạn trong tương lai đến năm 2020.
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành triển khai xây dựng, quản lý xây dựng và đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng.
- Tạo căn cứ cho các công tác nghiên cứu tiếp theo về hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xác định cốt chuẩn cho các khu vực, thiết kế đô thị cho toàn bộ địa bàn phường.
3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Các chỉ tiêu áp dụng cho quy hoạch cải tạo đơn vị ở tại phường Hố Nai như sau: (QCXDVN 01:2008/BXD)
- Đất đơn vị ở: ≥8m2/người;
- Đất cây xanh: ≥2m2/người;
- Đất công cộng (giáo dục): ≥2,7m2/người.
Tiêu chuẩn đất cây xanh 02m2/người được tính cho các khu dân cư hiện hữu, diện tích cây xanh được bổ sung trong phạm vi các dự án nhà ở được triển khai mới trên địa bàn phường.
4. Quy hoạch sử dụng đất và giao thông đã được phê duyệt
BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Theo Quyết định số 2914/QĐ.CT.UBT ngày 01/11/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

191,24

49,1

2

Đất công trình công cộng

32,94

8,45

3

Đất giao thông

40,29

10,34

4

Đất cây xanh TDTT

20,5

5,26

5

Đất tôn giáo

6,03

1,55

6

Đất ngập nước, ao, hồ, sông, suối

42,5

10,9

7

Đất rừng, nông nghiệp, cây xanh bảo vệ

56,0

14,4

Tổng cộng

389,5

100

Căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng và bản đồ chồng ghép quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 phường Hố Nai đã được phê duyệt kèm theo những vị trí điều chỉnh cục bộ quy hoạch, các dự án được duyệt trong thời gian qua. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trước điều chỉnh như sau:
BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỚC ĐIỀU CHỈNH

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

176,28

59,44

Đất ở hiện hữu

128,97

43,49

Đất ở dự án

47,31

15,95

2

Đất dịch vụ đô thị

32,85

11,07

Đất công trình công cộng

1,60

0,54

Đất văn hóa - TDTT

6,80

2,29

Đất y tế

0,04

0,01

Đất giáo dục

20,52

6,92

Đất thương mại - dịch vụ

3,89

1,31

3

Đất giao thông đô thị

76,72

25,87

4

Đất cây xanh

10,74

3,62

Tổng diện tích đất đô thị

296,59

100

5

Đất chức năng khác

91,93

Đất giao thông ngoài đô thị

3,73

Đất công trình tôn giáo

7,43

Đất cây xanh, mặt nước không thuộc khu ở

79,20

Đất an ninh quốc phòng

0,66

Đất công nghiệp

0,91

Tổng cộng

388,52

5. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Cơ bản giữ nguyên các lô đất hiện hữu đã sử dụng ổn định, chuyển đổi sang đất ở hiện hữu đối với những diện tích đất tăng lên do hủy bỏ một số tuyến quy hoạch đường hẻm không khả thi đối với những khu vực có mật độ dân cư đông. Sau khi điều chỉnh có xu hướng tăng diện tích, cụ thể:
+ Chuyển phần đất giao thông thuộc các quy hoạch hẻm và một số tuyến đường nội bộ trong các khu dân cư cải tạo thành đất ở hiện hữu.
+ Chuyển chức năng quy hoạch khu nhà ở theo dự án của Công ty Cổ phần Kinh doanh nhà Đồng Nai đã xây dựng xong sang đất ở hiện hữu.
+ Ngoài ra các khu ở ổn định lâu dài được giữ lại và nâng cấp, chỉnh trang.
Đất phát triển dự án trên địa bàn phường được điều chỉnh theo hướng tăng diện tích nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở, đồng thời cập nhật các dự án khu dân cư đã được giới thiệu địa điểm và phê duyệt quy hoạch chi tiết, cụ thể:
- Điều chỉnh ổn định diện tích đất dịch vụ đô thị theo ranh công trình hiện hữu, tuy nhiên do nhu cầu phát triển và cập nhật các dự án nên sẽ có những thay đổi cho phù hợp:
+ Điều chỉnh khu đất theo quy hoạch được duyệt là đất văn hóa thể thao sang đất công trình công cộng - hành chính để bố trí trung tâm hành chính của phường.
+ Điều chỉnh diện tích quy hoạch đất cây xanh và mở đường sang chức năng đất dịch vụ đô thị.
+ Điều chỉnh phần đất thuộc chức năng công nghiệp hiện hữu và đất ở hiện hữu sang chức năng đất thương mại dịch vụ (dự án của Công ty TNHH Việt Thuận Thành).
- Bố cục lại mảng xanh đô thị cho phù hợp, đồng thời có sự đầu tư tốt cho hạng mục cây xanh tập trung, đặc biệt là cây xanh đường phố.
- Đất công trình tôn giáo - tín ngưỡng, di tích trên địa bàn phường được quy hoạch theo hướng ổn định diện tích, giữ nguyên hiện trạng và tôn tạo.
- Cập nhật khu đất an ninh quốc phòng - xây dựng Đài Thông tin Phi trường có quy mô khoảng 0,66 ha.
- Cập nhật đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật - cập nhật vị trí xây dựng Trạm xử lý nước thải số 01 của thành phố Biên Hòa với quy mô 9,6 ha tại khu vực Trại Chăn nuôi heo Đông Phương.
- Thực hiện điều chỉnh một số nội dung khác theo phụ lục kèm theo.
6. Nội dung điều chỉnh quy hoạch giao thông
Ngoài việc cập nhật các dự án đã được phê duyệt, điều chỉnh mở các tuyến đường giao thông mới có tính chiến lược lâu dài theo quy hoạch chung và mở rộng các tuyến đường dựa trên đường giao thông hiện hữu, hủy bỏ một số tuyến đường không khả thi, cụ thể như sau:
2. Giao thông chính cấp đô thị:
- Đường Xa lộ Hà Nội, ký hiệu mặt cắt 1 - 1: Lộ giới 50m (10m - 30m - 10m).
- Đường QH - N1, ký hiệu mặt cắt 2 - 2: Lộ giới 35m (5m - 7,5m - 10m - 7,5m - 5m).
- Đường Nguyễn Ái Quốc (Quốc lộ 1 cũ), ký hiệu mặt cắt 3 - 3: Lộ giới 32m (5m - 22m - 5m).
- Đường QH - N16 (đường liên phường Trảng Dài - Hố Nai - Tân Biên), ký hiệu mặt cắt 4 - 4: Lộ giới 20,5m (5m - 10,5m - 5m)
b) Giao thông cấp khu ở:
Bao gồm các trục đường liên thông các khu ở trong phường, hợp cùng mạng giao thông chính tạo ra mạng giao thông cho toàn phường kết nối với mạng lưới đường chính của thành phố, bao gồm các trục đường chính sau:
- Đường Phúc Lâm, QH - D8, QH - D12, QH - D19, QH - N5, QH - N16 và QH - N18; ký hiệu mặt cắt 4 - 4: Lộ giới 20,5m (5m - 10,5m - 5m).
- Đường QH - D1, QH - D11, QH - D15, QH - D16, QH - D17, QH - D18, QH - N2, QH - N3, QH - N4, QH - N6, QH - N10, QH - N17, QH - N19, QH - N20, QH - N21, QH - N22 và QH - N23; ký hiệu mặt cắt 6 - 6: Lộ giới 17m (4m - 9m - 4m).
c) Mạng giao thông nội bộ:
Bao gồm các trục đường ngắn, lộ giới nhỏ phục vụ nhu cầu đi lại trong khu ở, nối liền các trục đường đối nội, giao thông giữ nguyên khung giao thông chính, điều chỉnh hủy bỏ quy hoạch hẻm giao thông nội bộ không khả thi.
- Đường QH - D2, QH - D3, QH - D4, QH - D5, QH - D6, QH - D7, QH - D9, QH - D10, QH - D13, QH - D14, QH - N7, QH - N8, QH - N9, QH - N11, QH - N12, QH - N13, QH - N14, QH - N15 và QH - N24; ký hiệu mặt cắt 5 - 5: Lộ giới 11m (3m - 5m - 3m).
- Ngoài ra còn có mạng đường hẻm được quy hoạch mới và mở rộng, lộ giới đảm bảo chiều rộng từ 05m - 08m và chiều dài dẫn đến từng căn hộ để thuận lợi cho việc đi lại và PCCC được an toàn.
- Thực hiện điều chỉnh một số nội dung khác theo phụ lục kèm theo.
7. Tổng hợp bảng cân bằng đất đai sau khi điều chỉnh
BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐIỀU CHỈNH

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

186,90

65,69

Đất ở hiện hữu

134,85

47,40

Đất ở dự án

52,05

18,29

2

Đất dịch vụ đô thị

31,84

11,12

Đất công trình hành chính

2,04

0,72

Đất văn hóa

0,19

0,07

Đất thể dục thể thao

2,74

0,96

Đất y tế

0,02

0,01

Đất giáo dục

18,07

6,35

Đất thương mại - dịch vụ

8,58

3,02

3

Đất giao thông đô thị

50,98

17,91

4

Đất cây xanh

14,98

5,28

Tổng cộng

284,5

100

5

Đất chức năng khác

104,02

Đất giao thông ngoài đô thị

3,05

Đất cây xanh, mặt nước không thuộc khu ở

83,23

Đất công trình tôn giáo

7,48

Đất an ninh quốc phòng

0,66

Đất công trình đầu mối HTKT

9,60

Tổng cộng diện tích đất quy hoạch

388,52

8. Dự kiến các khu vực ưu tiên phát triển, những hạng mục ưu tiên đầu tư
Căn cứ tình hình phát triển kinh tế xã hội thành phố Biên Hòa nói chung và phường Hố Nai nói riêng; tình hình đầu tư cho phát triển cho phường Hố Nai cần có những bước đi thích hợp theo từng giai đoạn cụ thể như sau:
a) Giai đoạn theo kế hoạch ngắn hạn:
- Đầu tư xây dựng công trình trụ sở UBND phường tại khu vực theo quy hoạch mới.
- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng tại khu vực trung tâm hành chính mới của phường: Công an phường, nhà văn hóa, sân thể thao (nằm trong thiết chế văn hóa).
- Triển khai quy hoạch chi tiết và xây dựng hạ tầng khu vực 22 ha đất thu hồi làm khu dân cư phục vụ tái định cư tại phía Nam phường.
- Đầu tư tuyến đường liên phường theo quy hoạch nối từ Hố Nai sang Trảng Dài và Tân Biên.
- Đầu tư vào các khu thương mại dịch vụ dọc tuyến đường liên phường nêu trên.
- Đầu tư vào các công trình giáo dục gần trung tâm hành chính mới của phường.
b) Giai đoạn từ năm 2012 đến 2015:
- Nâng cấp, mở rộng tuyến đường Nguyễn Ái Quốc theo lộ giới quy hoạch được duyệt.
- Đầu tư mới các tuyến đường chính theo trục Bắc Nam để tạo khung giao thông giữa các tuyến chính trên địa bàn phường (03 tuyến: Xa lộ Hà Nội, Nguyễn Ái Quốc, đường qua khu trung tâm hành chính mới).
- Đầu tư dự án khu nhà ở riêng lẻ (nhà vườn - biệt thự) khu vực tiếp giáp hồ Suối Mai.
c) Giai đoạn từ năm 2015 đến 2020:
- Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống các trường học theo quy hoạch.
- Đầu tư xây dựng khu công viên cây xanh giáp Trường Lê Hồng Phong.
- Đầu tư khu dân cư giáp Lâm trường Biên Hòa.
- Hoàn thiện mạng lưới giao thông toàn phường với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh.
- Chỉnh trang, thiết kế đô thị cho các tuyến phố.
Ðiều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, UBND thành phố Biên Hòa, UBND phường Hố Nai có trách nhiệm:
1. Ban hành quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch phường Hố Nai sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng. Quy định quản lý xây dựng cần nêu rõ chỉ giới các đường hẻm, khoảng lùi, tầng cao, mật độ xây dựng công trình cho từng đường hẻm, thời gian ban hành quy định quản lý là 30 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
2. UBND thành phố Biên Hòa và UBND phường Hố Nai có trách nhiệm công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội liên quan trên địa bàn nội dung điều chỉnh quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt.
3. Căn cứ hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Hố Nai đã được phê duyệt và tình hình phát triển kinh tế xã hội, UBND thành phố Biên Hòa chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và UBND phường Hố Nai lập danh mục các dự án ưu tiên đầu tư, công bố kèm theo quy định quản lý xây dựng làm cơ sở cho việc tổ chức cấp giấy phép xây dựng tạm.
4. Rà soát, kiến nghị lập thủ tục điều chỉnh các quy hoạch chuyên ngành có liên quan đến địa bàn phường Hố Nai theo quy định của pháp luật.
Ðiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Ðiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Ðầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND thành phố Biên Hòa, Chủ tịch phường Hố Nai, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này