Document: Điều 18 Thông tư 35/2019/TT-NHNN hạch toán kế toán tài sản cố định công cụ dụng cụ và vật liệu mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "35/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "35/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "35/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "35/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "35/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 35/2019/TT-NHNN hạch toán kế toán tài sản cố định công cụ dụng cụ và vật liệu mới nhất có nội dung như sau:

Điều 18. Hạch toán trích khấu hao TSCĐ
1. Hàng tháng, đơn vị NHNN kiểm tra, đối chiếu số liệu tính toán khấu hao trên phân hệ FA theo mẫu tại Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này và hạch toán số khấu hao phải trích tại đơn vị trên phân hệ GL. Việc tính và trích khấu hao TSCĐ được bắt đầu từ thời điểm TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, không căn cứ vào thời điểm hạch toán nhập TSCĐ.
Căn cứ vào Bảng kê trích khấu hao TSCĐ đã kiểm tra đảm bảo chính xác, lập chứng từ hạch toán:

Nợ TK 811001 - Khấu hao cơ bản TSCĐ

Có TK 30400501- Hao mòn TSCĐ hữu hình

Và/hoặc

Có TK 30400502- Hao mòn TSCĐ vô hình

2. Điều chỉnh trích thừa hoặc thiếu khấu hao TSCĐ
a) Điều chỉnh mức trích khấu hao sau khi quyết toán được phê duyệt
Sau khi điều chỉnh nguyên giá TSCĐ theo giá trị quyết toán được phê duyệt, đơn vị NHNN thực hiện tính toán giá trị khấu hao phải trích theo từng TSCĐ và hạch toán điều chỉnh trong trường hợp năm phê duyệt quyết toán khác năm tài chính tạm nhập tài sản:
(i) Trường hợp giá trị khấu hao phải trích lớn hơn giá trị khấu hao đã trích, đơn vị NHNN hạch toán chuyển số trích thiếu đó về NHNN (Vụ Tài chính- Kế toán) để hạch toán vào tài khoản Chênh lệch thu, chi năm trước:
- Tại đơn vị NHNN: Căn cứ vào Bảng kê trích khấu hao TSCĐ, tính toán số khấu hao phải điều chỉnh, đơn vị NHNN lập chứng từ chuyển Nợ hạch toán:

Nợ TK

602004- Thanh toán liên chi nhánh
(mã đơn vị: đơn vị NHNN, mã liên chi nhánh: Vụ Tài chính- Kế toán)

Hoặc

Nợ TK

602999- Thanh toán khác giữa các đơn vị NHNN
(mã đơn vị: đơn vị NHNN, mã liên chi nhánh: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản)

Có TK

30400501- Hao mòn TSCĐ hữu hình

Và/hoặc

Có TK

30400502- Hao mòn TSCĐ vô hình

- Tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản:
Khi nhận được chứng từ chuyển Nợ của đơn vị NHNN, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố xử lý:

Nợ TK

602004- Thanh toán liên chi nhánh
(mã đơn vị: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản, mã liên chi nhánh: Vụ Tài chính- Kế toán)

Có TK

602999- Thanh toán khác giữa các đơn vị NHNN
(mã đơn vị: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản, mã liên chi nhánh: đơn vị NHNN)

- Tại Vụ Tài chính- Kế toán: Khi nhận được chứng từ chuyển Nợ của đơn vị NHNN hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản, xử lý:

Nợ TK

599002- Chênh lệch thu, chi năm trước

Có TK

602004- Thanh toán liên chi nhánh
(mã đơn vị: Vụ Tài chính- Kế toán, mã liên chi nhánh: đơn vị NHNN hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản)

(ii) Trường hợp giá trị khấu hao phải trích nhỏ hơn giá trị khấu hao đã trích, đơn vị NHNN hạch toán giảm giá trị khấu hao đã trích:
- Tại đơn vị NHNN: Căn cứ vào Bảng kê trích khấu hao TSCĐ, tính toán số khấu hao phải điều chỉnh, đơn vị NHNN lập chứng từ chuyển Có hạch toán:

Nợ TK

30400501- Hao mòn TSCĐ hữu hình

Và/hoặc

Nợ TK

30400502- Hao mòn TSCĐ vô hình

Có TK

602004- Thanh toán liên chi nhánh
(mã đơn vị: đơn vị NHNN, mã liên chi nhánh: Vụ Tài chính- Kế toán)

Hoặc

Có TK

602999- Thanh toán khác giữa các đơn vị NHNN
(mã đơn vị: đơn vị NHNN, mã liên chi nhánh: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản)

- Tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản:
Khi nhận được chứng từ chuyển Có của đơn vị NHNN, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố xử lý:

Nợ TK

602999- Thanh toán khác giữa các đơn vị NHNN
(mã đơn vị: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản, mã liên chi nhánh: đơn vị NHNN)

Có TK

602004- Thanh toán liên chi nhánh
(mã đơn vị: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản, mã liên chi nhánh: Vụ Tài chính- Kế toán)

- Tại Vụ Tài chính- Kế toán: Khi nhận được chứng từ chuyển Có của đơn vị NHNN hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản, xử lý:

Nợ TK

602004- Thanh toán liên chi nhánh
(mã đơn vị: Vụ Tài chính- Kế toán, mã liên chi nhánh: đơn vị NHNN hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản)

Có TK

599002- Chênh lệch thu, chi năm trước

b) Điều chỉnh mức trích khấu hao theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán nội bộ
Căn cứ Báo cáo kiểm toán, các đơn vị NHNN thực hiện kiểm tra, rà soát, tính toán lại số khấu hao đã trích thừa/thiếu và thực hiện điều chỉnh lại số khấu hao đã trích đối với từng TSCĐ và xử lý hạch toán theo hướng dẫn của NHNN theo từng trường hợp cụ thể.

Content:
Điều 18. Hạch toán trích khấu hao TSCĐ
1. Hàng tháng, đơn vị NHNN kiểm tra, đối chiếu số liệu tính toán khấu hao trên phân hệ FA theo mẫu tại Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này và hạch toán số khấu hao phải trích tại đơn vị trên phân hệ GL. Việc tính và trích khấu hao TSCĐ được bắt đầu từ thời điểm TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, không căn cứ vào thời điểm hạch toán nhập TSCĐ.
Căn cứ vào Bảng kê trích khấu hao TSCĐ đã kiểm tra đảm bảo chính xác, lập chứng từ hạch toán:

Nợ TK 811001 - Khấu hao cơ bản TSCĐ

Có TK 30400501- Hao mòn TSCĐ hữu hình

Và/hoặc

Có TK 30400502- Hao mòn TSCĐ vô hình

2. Điều chỉnh trích thừa hoặc thiếu khấu hao TSCĐ
a) Điều chỉnh mức trích khấu hao sau khi quyết toán được phê duyệt
Sau khi điều chỉnh nguyên giá TSCĐ theo giá trị quyết toán được phê duyệt, đơn vị NHNN thực hiện tính toán giá trị khấu hao phải trích theo từng TSCĐ và hạch toán điều chỉnh trong trường hợp năm phê duyệt quyết toán khác năm tài chính tạm nhập tài sản:
(i) Trường hợp giá trị khấu hao phải trích lớn hơn giá trị khấu hao đã trích, đơn vị NHNN hạch toán chuyển số trích thiếu đó về NHNN (Vụ Tài chính- Kế toán) để hạch toán vào tài khoản Chênh lệch thu, chi năm trước:
- Tại đơn vị NHNN: Căn cứ vào Bảng kê trích khấu hao TSCĐ, tính toán số khấu hao phải điều chỉnh, đơn vị NHNN lập chứng từ chuyển Nợ hạch toán:

Nợ TK

602004- Thanh toán liên chi nhánh
(mã đơn vị: đơn vị NHNN, mã liên chi nhánh: Vụ Tài chính- Kế toán)

Hoặc

Nợ TK

602999- Thanh toán khác giữa các đơn vị NHNN
(mã đơn vị: đơn vị NHNN, mã liên chi nhánh: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản)

Có TK

30400501- Hao mòn TSCĐ hữu hình

Và/hoặc

Có TK

30400502- Hao mòn TSCĐ vô hình

- Tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản:
Khi nhận được chứng từ chuyển Nợ của đơn vị NHNN, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố xử lý:

Nợ TK

602004- Thanh toán liên chi nhánh
(mã đơn vị: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản, mã liên chi nhánh: Vụ Tài chính- Kế toán)

Có TK

602999- Thanh toán khác giữa các đơn vị NHNN
(mã đơn vị: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản, mã liên chi nhánh: đơn vị NHNN)

- Tại Vụ Tài chính- Kế toán: Khi nhận được chứng từ chuyển Nợ của đơn vị NHNN hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản, xử lý:

Nợ TK

599002- Chênh lệch thu, chi năm trước

Có TK

602004- Thanh toán liên chi nhánh
(mã đơn vị: Vụ Tài chính- Kế toán, mã liên chi nhánh: đơn vị NHNN hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản)

(ii) Trường hợp giá trị khấu hao phải trích nhỏ hơn giá trị khấu hao đã trích, đơn vị NHNN hạch toán giảm giá trị khấu hao đã trích:
- Tại đơn vị NHNN: Căn cứ vào Bảng kê trích khấu hao TSCĐ, tính toán số khấu hao phải điều chỉnh, đơn vị NHNN lập chứng từ chuyển Có hạch toán:

Nợ TK

30400501- Hao mòn TSCĐ hữu hình

Và/hoặc

Nợ TK

30400502- Hao mòn TSCĐ vô hình

Có TK

602004- Thanh toán liên chi nhánh
(mã đơn vị: đơn vị NHNN, mã liên chi nhánh: Vụ Tài chính- Kế toán)

Hoặc

Có TK

602999- Thanh toán khác giữa các đơn vị NHNN
(mã đơn vị: đơn vị NHNN, mã liên chi nhánh: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản)

- Tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản:
Khi nhận được chứng từ chuyển Có của đơn vị NHNN, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố xử lý:

Nợ TK

602999- Thanh toán khác giữa các đơn vị NHNN
(mã đơn vị: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản, mã liên chi nhánh: đơn vị NHNN)

Có TK

602004- Thanh toán liên chi nhánh
(mã đơn vị: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản, mã liên chi nhánh: Vụ Tài chính- Kế toán)

- Tại Vụ Tài chính- Kế toán: Khi nhận được chứng từ chuyển Có của đơn vị NHNN hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản, xử lý:

Nợ TK

602004- Thanh toán liên chi nhánh
(mã đơn vị: Vụ Tài chính- Kế toán, mã liên chi nhánh: đơn vị NHNN hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đơn vị NHNN mở tài khoản)

Có TK

599002- Chênh lệch thu, chi năm trước

b) Điều chỉnh mức trích khấu hao theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán nội bộ
Căn cứ Báo cáo kiểm toán, các đơn vị NHNN thực hiện kiểm tra, rà soát, tính toán lại số khấu hao đã trích thừa/thiếu và thực hiện điều chỉnh lại số khấu hao đã trích đối với từng TSCĐ và xử lý hạch toán theo hướng dẫn của NHNN theo từng trường hợp cụ thể.