Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2672/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch xây dựng huyện Hoành Bồ Quảng Ninh 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2672/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch xây dựng huyện Hoành Bồ Quảng Ninh 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Giao thông:
a. Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường thủy:
- Luồng tuyến: Duy tu, nạo vét các tuyến đã đưa vào quản lý; lắp đặt phao tiêu, biển báo đảm bảo ATGT đường thủy. Nâng cấp luồng phù hợp với quy hoạch cảng, bến khu vực.
- Quy hoạch các bến, cảng:
+ Các mỏ ở Tân Dân, Quảng La: xây dựng đường chuyên dùng vận chuyển than về vùng Uông Bí, không sử dụng các bến, cảng thủy nội địa khu vực huyện Hoành Bồ để xuất than.
+ Xây dựng cụm Cảng vật liệu xây dựng tại xã Thống Nhất và xã Vũ Oai theo các dự án và quy hoạch phân khu được phê duyệt. Phát triển các bến dọc sông Trới và sông Diễn Vọng.
+ Bến chuyên dùng của các nhà máy xi măng: giữ nguyên quy mô hiện nay, đầu tư chiều sâu để nâng năng lực thông qua và hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu đến môi trường. Hạn chế không xây dựng, phát triển loại bến chuyên dùng này trong khu vực vịnh Cửa Lục và vùng vịnh Hạ Long.
b. Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường sắt: Tuyến đường sắt Hạ Long - Móng Cái nằm trong hệ thống hành lang đường sắt ven biển. Tuyến được nghiên cứu xây dựng theo tiêu chuẩn đường đơn cấp 2 trong giai đoạn ngoài 2030.
c. Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường bộ:
- Đường cao tốc: Đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long: Đề xuất nghiên cứu nút giao với QL 279 (thuộc địa phận xã Sơn Dương). Đường cao tốc Hạ Long - Móng Cái: Xây dựng toàn tuyến đạt 4 làn xe, 2 làn dừng xe khẩn cấp.
- Quốc lộ: Quốc lộ 279: Thực hiện theo Quy hoạch đã được Chính phủ phê duyệt; cải tạo nâng cấp từ thị trấn Trới đến đèo Hạ My đạt tiêu chuẩn đường cấp IV. Cắm mốc lộ giới dự trữ đất theo tiêu chuẩn đường cấp III.
- Đường tỉnh: Nâng cấp mở rộng đường 326 đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi. Xây dựng đoạn Trới - Vũ Oai (đường 326) đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, giữ nguyên hướng tuyến và quy mô; đoạn Vũ Oai - Quang Hanh đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, bố trí nhánh kết với đường cao tốc; tại đầu phía Quang Hanh xây dựng nút giao khác mức. Cải tạo nâng cấp đường 337 đoạn từ cầu Bang đến đường 326 đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe. Đề xuất tuyến đường tỉnh mới từ đường 326 khu vực Trại Me qua các xã Kỳ Thượng, Đạp Thanh, Thanh Lâm sang địa phận tỉnh Lạng Sơn và kết nối quốc lộ 4B, tổng chiều dài tuyến khoảng 55 km. Cải tạo nâng cấp đồng bộ các đoạn để toàn tuyến đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi.
- Đường giao thông nông thôn:
+ Giai đoạn 2011 - 2020: Xây dựng mới và nâng cấp đường GTNT đáp ứng mục tiêu 100% đường huyện, đường xã đi lại thuận tiện; tỷ lệ mặt nhựa, BTXM đạt 80% (riêng đường huyện đạt 100%); 70% đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu từ cấp V; 40% đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A; Đường cấp thấp hơn: đầu tư từng bước theo chương trình nông thôn mới.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Xây dựng mới và nâng cấp đường GTNT đáp ứng mục tiêu 100% đường huyện, đường xã đi lại thuận tiện; tỷ lệ cứng hóa mặt đường đạt 100%; 90% đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu từ cấp V; 60% đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A; Đường cấp thấp hơn: được đầu tư phù hợp với quy hoạch các xã.
- Đường đô thị: Triển khai xây dựng các tuyến đường trục, các tuyến vành đai như đường bao, đường nối các khu đô thị theo quy hoạch đô thị được phê duyệt. Quy hoạch chi tiết, dành các quỹ đất xây dựng các bến, bãi đỗ xe tĩnh trên địa bàn huyện (giai đoạn trước mắt, tập trung ưu tiên cho khu vực đô thị trung tâm).
- Giao thông công cộng: Triển khai các tuyến xe khách từ trung tâm huyện đến trung tâm các xã và các vùng xung quanh. Đặc biệt xây dựng hệ thống tuyến xe buýt kết nối thành phố Hạ Long với huyện Hoành Bồ.
- Các công trình phục vụ giao thông: Xây dựng 2 bến xe: Bến xe tại trung tâm huyện xây dựng theo tiêu chuẩn bến xe khách loại 3 trên cơ sở nâng cấp bến xe hiện có; Xây dựng mới bến xe tại xã Thống Nhất theo tiêu chuẩn bến xe khách loại 3.
- Hoàn thành xây dựng mới cầu Trới trên tuyến đường 326, đầu tư mới cầu Đá Trắng 1 - 2 trên tuyến đường 326. Đầu tư cầu và đường dẫn từ khu vực Bắc Cửa Lục sang thành phố Hạ Long.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật.
a. Nền xây dựng:
- Đảm bảo an toàn cho các đô thị và các điểm dân cư, chọn tần suất chống lũ, phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng.
- Cần căn cứ vào chế độ thủy văn của hệ thống sông suối, thủy nông, nền xây dựng hiện trạng, tình trạng úng ngập trạng để xác định cao độ khống chế nền xây dựng (trong giai đoạn Quy hoạch chung xây dựng).
b. Giải pháp thoát nước mưa
- Mục tiêu: Xây dựng đồng bộ, hoàn thiện hệ thống thoát nước cho các đô thị, tiến tới toàn bộ các đô thị và điểm dân cư tập trung đều được xây dựng hệ thống thoát nước mưa vào giai đoạn 2020.
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn thiện cho thị trấn Trới.
+ Khu vực nông thôn: xây dựng hệ thống thoát chung cho cụm dân cư Trung tâm xã, thông qua quá trình lập quy hoạch nông thôn mới đang triển khai.
+ Đô thị có thể sử dụng 3 dạng hệ thống: thoát riêng, thoát chung và thoát nửa riêng tùy theo điều kiện cụ thể; các điểm dân cư nông thôn có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung hoặc hệ thống hỗn hợp.
+ Các làng nghề có chất thải độc hại nên dùng hệ thống thoát riêng, các khu vực thôn bản có mật độ xây dựng thấp, phân tán có thể dùng hệ thống thoát nước chung, tăng cường phần tự thấm.
+ Các cụm xã có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung để phù hợp với điều kiện kinh tế.
- Nạo vét, kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới, tiêu cấp I và cấp II.
c. Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật:
- Nạo vét các cửa sông Trới, sông Vũ Oai, sông Diễn Vọng nơi đổ vào Vịnh Cửa Lục tránh bồi lắng do hoạt động khai thác tài nguyên (than, vật liệu xây dựng), chất thải của các nhà máy, xí nghiệp ven sông, ven Vịnh Cửa Lục.
- Hạn chế xây dựng tại các khu vực khai thác tài nguyên để giảm thiểu các tai biến thiên nhiên: sạt lở đất đá, lũ quét...
- Xây dựng hồ Lựng Chúm Đồng Lâm 60,0 ha; Xây dựng hồ Lưỡng Kỳ (Thống Nhất, Đồng Lâm) 90,0 ha. Quản lý hành lang an toàn khi xả lũ hồ chứa.
- Xây dựng các công trình ta luy, tường chắn phòng tránh sạt lở bờ sông, các khu vực phát triển xây dựng đảm bảo ổn định nền.
- Lập bản đồ xác định các vùng đã xảy ra và vùng có nguy cơ tai biến thiên nhiên theo các yếu tố: Sạt lở, lũ quét ngập lũ, hành lang xả lũ...hoàn thiện và nâng cấp, khép kín đê biển, tu bổ các cống ngăn triều
7.3. Cấp nước:
a) Tổng nhu cầu sử dụng nước toàn huyện:
- Giai đoạn 2020 khoảng: 18.000 m3/ngđ.
- Giai đoạn 2030 khoảng: 37.000 m3/ngđ.
b) Nguồn nước:
- Cấp nước đô thị: Nguồn nước ngầm chỉ khai thác cấp nước cục bộ. Sử dụng nguồn nước mặt đập Thác Nhòng, đập Đá Trắng, đập Lưỡng Kỳ để cấp nước sinh hoạt, công nghiệp dịch vụ, du lịch cho đô thị.
- Cấp nước nông thôn: Sử dụng nguồn nước tự chảy, sông, suối, hồ gần trung tâm xã để cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
c) Phương án cấp nước:
- Cấp nước đô thị: Khai thác nguồn nước mặt đập Thác Nhòng và đập Đá Trắng. Xây dựng mới đập Lưỡng Kỳ để bổ sung nguồn nước cho nhà máy nước Đá Trắng - Thống Nhất.
- Công trình đầu mối: Cải tạo mở rộng, nâng cấp nhà máy nước Đồng Ho từ 20.000 m3/ngđ lên 40.000 m3/ngđ, nguồn nước từ đập Thác Nhòng; cấp nước cho thị trấn Trới giai đoạn 1: 5.000 m3/ngđ, giai đoạn 2: 10.000 m3/ngđ và còn lại cấp cho Tây Hạ Long.
- Cải tạo mở rộng, nâng cấp nhà máy nước Đá Trắng - Thống Nhất (Hoành Bồ) từ 10.000 m3/ngđ lên 20.000 m3/ngđ giai đoạn đầu và từ 20.000 m3/ngđ lên 40.000 m3/ngđ giai đoạn dài hạn, cấp cho khu công nghiệp giai đoạn 1: 13.000 m3/ngđ, giai đoạn 2: 27.000 m3/ngđ, dân cư dọc trục đường 326 và các xã lân cận.
- Cấp nước công nghiệp: Tiếp tục sử dụng nhà máy nước Hoành Bồ để cấp nước cho 2 nhà máy xi măng Hạ Long, Thăng Long. Do đặc thù địa hình miền núi bị chia cắt nhiều nên các khu công nghiệp được cấp nước cục bộ, tùy theo nguồn nước từng khu vực để có những lựa chọn phù hợp.
- Cấp nước nông thôn: Xây dựng mới các trạm cấp nước tập trung tại trung tâm các xã và có hệ thống xử lý qua bể lắng lọc sau đó dẫn nước đến các điểm phân phối nước hoặc các hộ tiêu thụ nước. Nguồn nước khai thác từ các hồ, đập, sông, suối, khe để cấp nước sinh hoạt cho các xã. Những cụm dân cư ở xa trung tâm xã: Lợi dụng thiên nhiên, nguồn nước sẵn có xây dựng các công trình chứa nước bể, hồ, đào giếng...hoặc chứa nước mưa trong các chum vại, lu, bể chứa nước...
- Bảo vệ nguồn nước: Đối với nguồn nước mặt: Khu vực nằm tại đập Đá Trắng, đập Lưỡng Kỳ, đập Thác Nhòng, đập Cao Vân, hồ Yên Lập và các hệ thống sông suối lấy nước cấp cho sinh hoạt cần khoanh vùng bảo vệ tránh ô nhiễm nguồn nước. Đối với nước ngầm, cần khai thác hợp lý và bảo vệ, tránh nguồn nước bị ô nhiễm.
7.4. Cấp điện:
a) Tổng nhu cầu dùng điện đến năm 2020 khoảng 91,6 MW tương đương 101,76 MVA, đến năm 2030 khoảng 137,2 MW tương đương 152,5 MVA.
b) Nguồn cấp:
- Mở rộng trạm 220 kV Hoành Bồ lên 125+250 MVA trước 2020 và 2x250 MVA trước 2030.
- Xây dựng 2 trạm 110 kV, đấu nối bằng đường dây 110 kV mạch kép từ trạm 500 kV Quảng Ninh. Trạm 110 kV khu công nghiệp Hoành Bồ công suất 2x63 MVA, đảm bảo nguồn cấp điện ổn định cho các khu, cụm công nghiệp. Trạm 110 kV Hoành Bồ công suất 2x25 MVA cấp điện cho phụ tải các đô thị và điểm dân cư nông thôn.
- Kiến nghị xây dựng 1 trạm 110 kV mới phía Bắc (khu vực xã Đồng Lâm) với công suất 2x25 MVA, giai đoạn 2020 có thể chỉ lắp đặt 1 máy 25 MVA.
- Lưới điện được thiết kế đảm bảo có độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn quy hoạch kế tiếp.
7.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang.
a) Tổng lượng nước thải:
- Đến 2020: tổng lượng nước thải khoảng 12.149 m3/ng.đ, trong đó nước thải sinh hoạt: 3991 m3/ng.đ; nước thải công cộng: 598 m3/ng.đ; nước thải công nghiệp: 7.560 m3/ng.đ.
- Đến 2030: tổng lượng nước thải khoảng 31.018 m3/ng.đ, trong đó nước thải sinh hoạt: 7.160 m3/ng.đ; nước thải công cộng: 1.074 m3/ng.đ; nước thải công nghiệp: 15.624 m3/ng.đ.
b) Thoát nước và xử lý nước thải:
- Các đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch: Thị trấn Trới dự kiến quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải. Các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch dự kiến quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải.
- Các cụm dân cư nông thôn: Với các thị tứ, cụm dân cư nông thôn: Quy hoạch hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách, sau đó xả vào hệ thống thoát nước, dẫn ra ao hồ để làm sạch tự nhiên hoặc tưới ruộng. Với các khu dân cư sống phân tán: Xây dựng các nhà xí hợp vệ sinh (xí tự hoại, xí hai ngăn, xí thấm...) cho các hộ dân.
c) Quản lý chất thải rắn: Quy hoạch khu xử lý CTR cấp vùng phục vụ chung cho huyện Hoành Bồ, thành phố Hạ Long, Cẩm Phả tại khu 7, phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả với quy mô 100 ha. Chất thải rắn sẽ được phân loại tại nguồn thành các loại: vô cơ, hữu cơ, nguy hại... để thu gom theo quy định.
d) Nghĩa trang tập trung.
- Đối với các nghĩa trang hiện có, tiến hành lập quy hoạch xây dựng lại đảm bảo đúng các quy định, quy phạm hiện hành về chỉ tiêu đất nghĩa trang, vệ sinh môi trường, hạ tầng kỹ thuật (cần có lộ trình chuyển về nghĩa trang cấp vùng theo quy định).
- Nghĩa trang cấp vùng huyện, vùng tỉnh được xác định tại Công viên nghĩa trang An Lạc thuộc phạm vi 02 xã Vũ Oai và Hòa Bình. Quy mô nghiên cứu 641,26 ha (trong đó diện tích đất xây dựng nghĩa trang 216,7 ha)
- Nghĩa trang tập trung cấp xã và liên xã: mỗi xã dự kiến quy hoạch các nghĩa trang tập trung riêng theo quy hoạch nông thôn mới, có diện tích 5 - 10 ha.
7.6. Hệ thống thông tin liên lạc:
a. Viễn thông:
Tổng nhu cầu toàn Huyện: khoảng 24640 lines trong đó, nhu cầu sinh hoạt: khoảng 19500Lines, nhu cầu công cộng: khoảng 3900Lines, nhu cầu công nghiệp: khoảng 1240Lines.
Tăng dung lượng các trạm Host và các trạm vệ tinh, chuyển đổi công nghệ cũ sang công nghệ mới thế hệ sau (NGN). Khuyến nghị triển khai mô hình các trạm thông tin vệ tinh cỡ nhỏ (VSAT) sử dụng hệ thống thông tin vệ tinh băng rộng để cung cấp các dịch vụ viễn thông trên nền giao thức IP (dịch vụ VSAT IP) tại các khu vực khó khăn về địa hình, các khu vực chưa thể kéo cáp quang tới.
Để đảm bảo nhu cầu băng thông cần thực hiện cáp quang hóa toàn vùng, dung lượng các tuyến nhánh trên 622Mb/s, dung lượng vòng Ring trên 2,5Gb/s.
Thực hiện ngầm hóa đến các khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Lắp thêm các trạm BTS đồng thời nâng cấp cấu hình các trạm, mặt khác chuyển đổi công nghệ theo định hướng 3G, hướng đến cung cấp các dịch vụ đa phương tiện trên mạng di động ...
b. Bưu chính: Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại; đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, phát triển nhiều dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Giao thông:
a. Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường thủy:
- Luồng tuyến: Duy tu, nạo vét các tuyến đã đưa vào quản lý; lắp đặt phao tiêu, biển báo đảm bảo ATGT đường thủy. Nâng cấp luồng phù hợp với quy hoạch cảng, bến khu vực.
- Quy hoạch các bến, cảng:
+ Các mỏ ở Tân Dân, Quảng La: xây dựng đường chuyên dùng vận chuyển than về vùng Uông Bí, không sử dụng các bến, cảng thủy nội địa khu vực huyện Hoành Bồ để xuất than.
+ Xây dựng cụm Cảng vật liệu xây dựng tại xã Thống Nhất và xã Vũ Oai theo các dự án và quy hoạch phân khu được phê duyệt. Phát triển các bến dọc sông Trới và sông Diễn Vọng.
+ Bến chuyên dùng của các nhà máy xi măng: giữ nguyên quy mô hiện nay, đầu tư chiều sâu để nâng năng lực thông qua và hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu đến môi trường. Hạn chế không xây dựng, phát triển loại bến chuyên dùng này trong khu vực vịnh Cửa Lục và vùng vịnh Hạ Long.
b. Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường sắt: Tuyến đường sắt Hạ Long - Móng Cái nằm trong hệ thống hành lang đường sắt ven biển. Tuyến được nghiên cứu xây dựng theo tiêu chuẩn đường đơn cấp 2 trong giai đoạn ngoài 2030.
c. Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường bộ:
- Đường cao tốc: Đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long: Đề xuất nghiên cứu nút giao với QL 279 (thuộc địa phận xã Sơn Dương). Đường cao tốc Hạ Long - Móng Cái: Xây dựng toàn tuyến đạt 4 làn xe, 2 làn dừng xe khẩn cấp.
- Quốc lộ: Quốc lộ 279: Thực hiện theo Quy hoạch đã được Chính phủ phê duyệt; cải tạo nâng cấp từ thị trấn Trới đến đèo Hạ My đạt tiêu chuẩn đường cấp IV. Cắm mốc lộ giới dự trữ đất theo tiêu chuẩn đường cấp III.
- Đường tỉnh: Nâng cấp mở rộng đường 326 đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi. Xây dựng đoạn Trới - Vũ Oai (đường 326) đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, giữ nguyên hướng tuyến và quy mô; đoạn Vũ Oai - Quang Hanh đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, bố trí nhánh kết với đường cao tốc; tại đầu phía Quang Hanh xây dựng nút giao khác mức. Cải tạo nâng cấp đường 337 đoạn từ cầu Bang đến đường 326 đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe. Đề xuất tuyến đường tỉnh mới từ đường 326 khu vực Trại Me qua các xã Kỳ Thượng, Đạp Thanh, Thanh Lâm sang địa phận tỉnh Lạng Sơn và kết nối quốc lộ 4B, tổng chiều dài tuyến khoảng 55 km. Cải tạo nâng cấp đồng bộ các đoạn để toàn tuyến đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi.
- Đường giao thông nông thôn:
+ Giai đoạn 2011 - 2020: Xây dựng mới và nâng cấp đường GTNT đáp ứng mục tiêu 100% đường huyện, đường xã đi lại thuận tiện; tỷ lệ mặt nhựa, BTXM đạt 80% (riêng đường huyện đạt 100%); 70% đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu từ cấp V; 40% đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A; Đường cấp thấp hơn: đầu tư từng bước theo chương trình nông thôn mới.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Xây dựng mới và nâng cấp đường GTNT đáp ứng mục tiêu 100% đường huyện, đường xã đi lại thuận tiện; tỷ lệ cứng hóa mặt đường đạt 100%; 90% đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu từ cấp V; 60% đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A; Đường cấp thấp hơn: được đầu tư phù hợp với quy hoạch các xã.
- Đường đô thị: Triển khai xây dựng các tuyến đường trục, các tuyến vành đai như đường bao, đường nối các khu đô thị theo quy hoạch đô thị được phê duyệt. Quy hoạch chi tiết, dành các quỹ đất xây dựng các bến, bãi đỗ xe tĩnh trên địa bàn huyện (giai đoạn trước mắt, tập trung ưu tiên cho khu vực đô thị trung tâm).
- Giao thông công cộng: Triển khai các tuyến xe khách từ trung tâm huyện đến trung tâm các xã và các vùng xung quanh. Đặc biệt xây dựng hệ thống tuyến xe buýt kết nối thành phố Hạ Long với huyện Hoành Bồ.
- Các công trình phục vụ giao thông: Xây dựng 2 bến xe: Bến xe tại trung tâm huyện xây dựng theo tiêu chuẩn bến xe khách loại 3 trên cơ sở nâng cấp bến xe hiện có; Xây dựng mới bến xe tại xã Thống Nhất theo tiêu chuẩn bến xe khách loại 3.
- Hoàn thành xây dựng mới cầu Trới trên tuyến đường 326, đầu tư mới cầu Đá Trắng 1 - 2 trên tuyến đường 326. Đầu tư cầu và đường dẫn từ khu vực Bắc Cửa Lục sang thành phố Hạ Long.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật.
a. Nền xây dựng:
- Đảm bảo an toàn cho các đô thị và các điểm dân cư, chọn tần suất chống lũ, phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng.
- Cần căn cứ vào chế độ thủy văn của hệ thống sông suối, thủy nông, nền xây dựng hiện trạng, tình trạng úng ngập trạng để xác định cao độ khống chế nền xây dựng (trong giai đoạn Quy hoạch chung xây dựng).
b. Giải pháp thoát nước mưa
- Mục tiêu: Xây dựng đồng bộ, hoàn thiện hệ thống thoát nước cho các đô thị, tiến tới toàn bộ các đô thị và điểm dân cư tập trung đều được xây dựng hệ thống thoát nước mưa vào giai đoạn 2020.
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn thiện cho thị trấn Trới.
+ Khu vực nông thôn: xây dựng hệ thống thoát chung cho cụm dân cư Trung tâm xã, thông qua quá trình lập quy hoạch nông thôn mới đang triển khai.
+ Đô thị có thể sử dụng 3 dạng hệ thống: thoát riêng, thoát chung và thoát nửa riêng tùy theo điều kiện cụ thể; các điểm dân cư nông thôn có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung hoặc hệ thống hỗn hợp.
+ Các làng nghề có chất thải độc hại nên dùng hệ thống thoát riêng, các khu vực thôn bản có mật độ xây dựng thấp, phân tán có thể dùng hệ thống thoát nước chung, tăng cường phần tự thấm.
+ Các cụm xã có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung để phù hợp với điều kiện kinh tế.
- Nạo vét, kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới, tiêu cấp I và cấp II.
c. Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật:
- Nạo vét các cửa sông Trới, sông Vũ Oai, sông Diễn Vọng nơi đổ vào Vịnh Cửa Lục tránh bồi lắng do hoạt động khai thác tài nguyên (than, vật liệu xây dựng), chất thải của các nhà máy, xí nghiệp ven sông, ven Vịnh Cửa Lục.
- Hạn chế xây dựng tại các khu vực khai thác tài nguyên để giảm thiểu các tai biến thiên nhiên: sạt lở đất đá, lũ quét...
- Xây dựng hồ Lựng Chúm Đồng Lâm 60,0 ha; Xây dựng hồ Lưỡng Kỳ (Thống Nhất, Đồng Lâm) 90,0 ha. Quản lý hành lang an toàn khi xả lũ hồ chứa.
- Xây dựng các công trình ta luy, tường chắn phòng tránh sạt lở bờ sông, các khu vực phát triển xây dựng đảm bảo ổn định nền.
- Lập bản đồ xác định các vùng đã xảy ra và vùng có nguy cơ tai biến thiên nhiên theo các yếu tố: Sạt lở, lũ quét ngập lũ, hành lang xả lũ...hoàn thiện và nâng cấp, khép kín đê biển, tu bổ các cống ngăn triều
7.3. Cấp nước:
a) Tổng nhu cầu sử dụng nước toàn huyện:
- Giai đoạn 2020 khoảng: 18.000 m3/ngđ.
- Giai đoạn 2030 khoảng: 37.000 m3/ngđ.
b) Nguồn nước:
- Cấp nước đô thị: Nguồn nước ngầm chỉ khai thác cấp nước cục bộ. Sử dụng nguồn nước mặt đập Thác Nhòng, đập Đá Trắng, đập Lưỡng Kỳ để cấp nước sinh hoạt, công nghiệp dịch vụ, du lịch cho đô thị.
- Cấp nước nông thôn: Sử dụng nguồn nước tự chảy, sông, suối, hồ gần trung tâm xã để cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
c) Phương án cấp nước:
- Cấp nước đô thị: Khai thác nguồn nước mặt đập Thác Nhòng và đập Đá Trắng. Xây dựng mới đập Lưỡng Kỳ để bổ sung nguồn nước cho nhà máy nước Đá Trắng - Thống Nhất.
- Công trình đầu mối: Cải tạo mở rộng, nâng cấp nhà máy nước Đồng Ho từ 20.000 m3/ngđ lên 40.000 m3/ngđ, nguồn nước từ đập Thác Nhòng; cấp nước cho thị trấn Trới giai đoạn 1: 5.000 m3/ngđ, giai đoạn 2: 10.000 m3/ngđ và còn lại cấp cho Tây Hạ Long.
- Cải tạo mở rộng, nâng cấp nhà máy nước Đá Trắng - Thống Nhất (Hoành Bồ) từ 10.000 m3/ngđ lên 20.000 m3/ngđ giai đoạn đầu và từ 20.000 m3/ngđ lên 40.000 m3/ngđ giai đoạn dài hạn, cấp cho khu công nghiệp giai đoạn 1: 13.000 m3/ngđ, giai đoạn 2: 27.000 m3/ngđ, dân cư dọc trục đường 326 và các xã lân cận.
- Cấp nước công nghiệp: Tiếp tục sử dụng nhà máy nước Hoành Bồ để cấp nước cho 2 nhà máy xi măng Hạ Long, Thăng Long. Do đặc thù địa hình miền núi bị chia cắt nhiều nên các khu công nghiệp được cấp nước cục bộ, tùy theo nguồn nước từng khu vực để có những lựa chọn phù hợp.
- Cấp nước nông thôn: Xây dựng mới các trạm cấp nước tập trung tại trung tâm các xã và có hệ thống xử lý qua bể lắng lọc sau đó dẫn nước đến các điểm phân phối nước hoặc các hộ tiêu thụ nước. Nguồn nước khai thác từ các hồ, đập, sông, suối, khe để cấp nước sinh hoạt cho các xã. Những cụm dân cư ở xa trung tâm xã: Lợi dụng thiên nhiên, nguồn nước sẵn có xây dựng các công trình chứa nước bể, hồ, đào giếng...hoặc chứa nước mưa trong các chum vại, lu, bể chứa nước...
- Bảo vệ nguồn nước: Đối với nguồn nước mặt: Khu vực nằm tại đập Đá Trắng, đập Lưỡng Kỳ, đập Thác Nhòng, đập Cao Vân, hồ Yên Lập và các hệ thống sông suối lấy nước cấp cho sinh hoạt cần khoanh vùng bảo vệ tránh ô nhiễm nguồn nước. Đối với nước ngầm, cần khai thác hợp lý và bảo vệ, tránh nguồn nước bị ô nhiễm.
7.4. Cấp điện:
a) Tổng nhu cầu dùng điện đến năm 2020 khoảng 91,6 MW tương đương 101,76 MVA, đến năm 2030 khoảng 137,2 MW tương đương 152,5 MVA.
b) Nguồn cấp:
- Mở rộng trạm 220 kV Hoành Bồ lên 125+250 MVA trước 2020 và 2x250 MVA trước 2030.
- Xây dựng 2 trạm 110 kV, đấu nối bằng đường dây 110 kV mạch kép từ trạm 500 kV Quảng Ninh. Trạm 110 kV khu công nghiệp Hoành Bồ công suất 2x63 MVA, đảm bảo nguồn cấp điện ổn định cho các khu, cụm công nghiệp. Trạm 110 kV Hoành Bồ công suất 2x25 MVA cấp điện cho phụ tải các đô thị và điểm dân cư nông thôn.
- Kiến nghị xây dựng 1 trạm 110 kV mới phía Bắc (khu vực xã Đồng Lâm) với công suất 2x25 MVA, giai đoạn 2020 có thể chỉ lắp đặt 1 máy 25 MVA.
- Lưới điện được thiết kế đảm bảo có độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn quy hoạch kế tiếp.
7.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang.
a) Tổng lượng nước thải:
- Đến 2020: tổng lượng nước thải khoảng 12.149 m3/ng.đ, trong đó nước thải sinh hoạt: 3991 m3/ng.đ; nước thải công cộng: 598 m3/ng.đ; nước thải công nghiệp: 7.560 m3/ng.đ.
- Đến 2030: tổng lượng nước thải khoảng 31.018 m3/ng.đ, trong đó nước thải sinh hoạt: 7.160 m3/ng.đ; nước thải công cộng: 1.074 m3/ng.đ; nước thải công nghiệp: 15.624 m3/ng.đ.
b) Thoát nước và xử lý nước thải:
- Các đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch: Thị trấn Trới dự kiến quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải. Các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch dự kiến quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải.
- Các cụm dân cư nông thôn: Với các thị tứ, cụm dân cư nông thôn: Quy hoạch hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách, sau đó xả vào hệ thống thoát nước, dẫn ra ao hồ để làm sạch tự nhiên hoặc tưới ruộng. Với các khu dân cư sống phân tán: Xây dựng các nhà xí hợp vệ sinh (xí tự hoại, xí hai ngăn, xí thấm...) cho các hộ dân.
c) Quản lý chất thải rắn: Quy hoạch khu xử lý CTR cấp vùng phục vụ chung cho huyện Hoành Bồ, thành phố Hạ Long, Cẩm Phả tại khu 7, phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả với quy mô 100 ha. Chất thải rắn sẽ được phân loại tại nguồn thành các loại: vô cơ, hữu cơ, nguy hại... để thu gom theo quy định.
d) Nghĩa trang tập trung.
- Đối với các nghĩa trang hiện có, tiến hành lập quy hoạch xây dựng lại đảm bảo đúng các quy định, quy phạm hiện hành về chỉ tiêu đất nghĩa trang, vệ sinh môi trường, hạ tầng kỹ thuật (cần có lộ trình chuyển về nghĩa trang cấp vùng theo quy định).
- Nghĩa trang cấp vùng huyện, vùng tỉnh được xác định tại Công viên nghĩa trang An Lạc thuộc phạm vi 02 xã Vũ Oai và Hòa Bình. Quy mô nghiên cứu 641,26 ha (trong đó diện tích đất xây dựng nghĩa trang 216,7 ha)
- Nghĩa trang tập trung cấp xã và liên xã: mỗi xã dự kiến quy hoạch các nghĩa trang tập trung riêng theo quy hoạch nông thôn mới, có diện tích 5 - 10 ha.
7.6. Hệ thống thông tin liên lạc:
a. Viễn thông:
Tổng nhu cầu toàn Huyện: khoảng 24640 lines trong đó, nhu cầu sinh hoạt: khoảng 19500Lines, nhu cầu công cộng: khoảng 3900Lines, nhu cầu công nghiệp: khoảng 1240Lines.
Tăng dung lượng các trạm Host và các trạm vệ tinh, chuyển đổi công nghệ cũ sang công nghệ mới thế hệ sau (NGN). Khuyến nghị triển khai mô hình các trạm thông tin vệ tinh cỡ nhỏ (VSAT) sử dụng hệ thống thông tin vệ tinh băng rộng để cung cấp các dịch vụ viễn thông trên nền giao thức IP (dịch vụ VSAT IP) tại các khu vực khó khăn về địa hình, các khu vực chưa thể kéo cáp quang tới.
Để đảm bảo nhu cầu băng thông cần thực hiện cáp quang hóa toàn vùng, dung lượng các tuyến nhánh trên 622Mb/s, dung lượng vòng Ring trên 2,5Gb/s.
Thực hiện ngầm hóa đến các khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Lắp thêm các trạm BTS đồng thời nâng cấp cấu hình các trạm, mặt khác chuyển đổi công nghệ theo định hướng 3G, hướng đến cung cấp các dịch vụ đa phương tiện trên mạng di động ...
b. Bưu chính: Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại; đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, phát triển nhiều dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.