Document: Khoản 6 Điều 2 Quyết định 27/2021/QĐ-UBND mức thu thời hạn nộp kinh phí bảo vệ đất trồng lúa tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/10/2021", "sign_number": "27/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/10/2021", "sign_number": "27/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/10/2021", "sign_number": "27/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/10/2021", "sign_number": "27/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/10/2021", "sign_number": "27/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 2 Quyết định 27/2021/QĐ-UBND mức thu thời hạn nộp kinh phí bảo vệ đất trồng lúa tỉnh Thanh Hóa

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xác nhận diện tích đất trồng lúa phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định, gửi đến người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất làm căn cứ để xác định số tiền phải nộp.
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp theo quy định và thông báo cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
c) Tổ chức rà soát đôn đốc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. Trường hợp thời gian nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa quá thời hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này, chỉ đạo cơ quan Thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
d) Quyết định bàn giao đất sau khi người sử dụng đất nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
e) Tổng hợp kết quả thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; diện tích đất chuyên trồng lúa nước đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất và gửi về các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp.
g) Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan, thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2, khoản 10 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ.

Content:
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xác nhận diện tích đất trồng lúa phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định, gửi đến người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất làm căn cứ để xác định số tiền phải nộp.
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp theo quy định và thông báo cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
c) Tổ chức rà soát đôn đốc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. Trường hợp thời gian nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa quá thời hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này, chỉ đạo cơ quan Thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
d) Quyết định bàn giao đất sau khi người sử dụng đất nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
e) Tổng hợp kết quả thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; diện tích đất chuyên trồng lúa nước đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất và gửi về các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp.
g) Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan, thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2, khoản 10 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ.