Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 801/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2010", "sign_number": "801/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2010", "sign_number": "801/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2010", "sign_number": "801/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2010", "sign_number": "801/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2010", "sign_number": "801/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 801/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La với những nội dung chính như sau:
...
5.338

2.103

1

Sơn La

12.500

11.488

470

1.136

1.630

3.182

2.444

2.626

1.012

2

Điện Biên

4.436

3.345

200

177

161

301

2.506

1.091

3

Lai Châu

3.324

3.324

200

58

310

1.382

1.168

206

0

2. Phương án bố trí các khu, điểm tái định cư
Tổng số khu, điểm tái định cư tập trung của dự án là 81 khu, 272 điểm, tái định cư xen ghép vào 39 bản thuộc 18 xã và tái định cư tự nguyện; đảm bảo bố trí 20.260 hộ dân phải di chuyển, bao gồm: dự án thủy điện Sơn La 20.070 hộ và 190 hộ thuộc dự án tránh ngập Quốc lộ 12 của tỉnh Điện Biên; ngoài ra còn bố trí 242 hộ dân thuộc dự án tránh ngập đường Mường Lay - Nậm Nhùn. Phương án bố trí cụ thể như sau: tái định cư tập trung nông thôn 70 khu, 249 điểm, bố trí 13.597 hộ; tái định cư tập trung đô thị 11 khu, 23 điểm, bố trí 5.445 hộ; tái định cư xen ghép, tự nguyện 1.460 hộ.
...
c) Tỉnh Lai Châu: tái định cư tập trung 13 khu, 37 điểm; tái định cư xen ghép vào 1 bản thuộc 1 xã và tái định cư tự nguyện, đảm bảo bố trí 3.579 hộ, bao gồm: 3.124 hộ trên địa bàn và 455 hộ từ thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên chuyển đến. Phương án bố trí cụ thể như sau: tái định cư tập trung nông thôn 11 khu, 34 điểm, bố trí 3.021 hộ; tái định cư tập trung đô thị 2 khu, 3 điểm, bố trí 503 hộ; tái định cư xen ghép vào 1 bản thuộc 1 xã, bố trí 12 hộ và 43 hộ tái định cư tự nguyện. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 9.278 ha, trong đó: đất ở 117 ha; đất sản xuất nông nghiệp 2.146 ha; đất lâm nghiệp 7.015 ha, cụ thể như sau:
- Huyện Sìn Hồ: tái định cư tập trung nông thôn 9 khu, 27 điểm, bố trí 2.432 hộ; tái định cư xen ghép 12 hộ vào 1 bản thuộc 1 xã và tái định cư tự nguyện 43 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 3.298 ha, trong đó: đất ở 92 ha; đất sản xuất nông nghiệp 1.284 ha; đất lâm nghiệp 1.922 ha; bình quân: đất ở 386 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 0,53 ha/hộ, đất lâm nghiệp 0,8 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển các loại cây lương thực và tập trung phát triển trồng rừng sản xuất, thực hiện khoanh nuôi bảo vệ rừng đầu nguồn, kết hợp trồng rừng kinh tế, rừng phòng hộ, trồng cây cao su; phát triển chăn nuôi đại gia súc và đánh bắt thủy sản;
- Huyện Mường Tè: tái định cư tập trung nông thôn 1 khu, 5 điểm, bố trí 406 hộ; Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 4.716 ha, trong đó: đất ở 16 ha; đất sản xuất nông nghiệp 665 ha; đất lâm nghiệp 4.035 ha; bình quân: đất ở 400 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,64 ha/hộ, đất lâm nghiệp 9,94 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển các loại cây lương thực và chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm và phát triển trồng cây cao su;
- Huyện Phong Thổ: tái định cư tập trung 1 khu, 3 điểm, bố trí 231 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 1.222 ha, trong đó: đất ở 7 ha; đất sản xuất nông nghiệp 165 ha; đất lâm nghiệp 1.050 ha; bình quân: đất ở hộ nông nghiệp 480 m2/hộ, đất ở hộ phi nông nghiệp 100 - 200 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,1 ha/hộ, đất lâm nghiệp 7,0 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển các loại cây lương thực, thực phẩm và các loại cây công nghiệp (chè, cao su…); phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm; làm dịch vụ buôn bán - dịch vụ và làm nghề vật liệu xây dựng, thủ công truyền thống;
- Huyện Tam Đường: tái định cư tập trung nông thôn 1 khu, 1 điểm, bố trí 33 hộ. Tổng diện tích đất là 41,7 ha, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp 32 ha; đất sản xuất lâm nghiệp 8,4 ha; đất ở 1,3 ha; bình quân: đất ở 400 m2/hộ, đất sản xuất 0,97 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: thâm canh lúa nước, trồng rừng kinh tế; phát triển chăn nuôi đại gia súc, lợn, gia cầm và phát triển các ngành nghề nông thôn;
- Thị xã Lai Châu: tái định cư tập trung đô thị 1 khu, 1 điểm, bố trí 422 hộ. Bình quân đất ở 100 - 150 m2/hộ. Phương hướng sản xuất: kinh doanh dịch vụ (buôn bán, du lịch); sản xuất vật liệu xây dựng, thủ công truyền thống.
3. Hệ thống kết cấu hạ tầng tái định cư
a) Công trình thủy lợi: 111 công trình, phục vụ tưới 4.399 ha, trong đó: tỉnh Sơn La: 65 công trình, tưới 2.427 ha, cấp nước sinh hoạt cho 1.409 hộ; tỉnh Điện Biên: 20 công trình, tưới 753 ha; tỉnh Lai Châu: 26 công trình, tưới 1.219 ha.
b) Công trình giao thông: tổng chiều dài các tuyến đường là 2.703 km; 10 bãi đỗ xe, 95 bến đò, 1 bến thuyền, 1 cảng, bao gồm: tỉnh Sơn La: 1.863,7 km đường, 6 bãi đỗ xe, 87 bến đò, 1 bến thuyền; tỉnh Điện Biên: 213,7 km đường, 4 bãi đỗ xe, 1 bến đò, 1 cảng; tỉnh Lai Châu: 625,9 km đường, 7 bến đò.
c) Công trình cấp điện: 447 km đường dây 35 KV, 498 km đường dây 0,4 KV, 205 trạm biến áp, điện gia đình 13.397 hộ, trong đó: tỉnh Sơn La: 345 km đường dây 35 KV, 420 km đường dây 0,4 KV, 169 trạm biến áp, điện gia đình 9.722 hộ; tỉnh Điện Biên: 30 km đường dây 35 KV, 25 km đường dây 0,4 KV, 10 trạm biến áp, điện gia đình 654 hộ; tỉnh Lai Châu: 72 km đường dây 35 KV, 53 km đường dây 0,4 KV, 26 trạm biến áp, điện gia đình 3.021 hộ.

Content:
Tỉnh Lai Châu: tái định cư tập trung 13 khu, 37 điểm; tái định cư xen ghép vào 1 bản thuộc 1 xã và tái định cư tự nguyện, đảm bảo bố trí 3.579 hộ, bao gồm: 3.124 hộ trên địa bàn và 455 hộ từ thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên chuyển đến. Phương án bố trí cụ thể như sau: tái định cư tập trung nông thôn 11 khu, 34 điểm, bố trí 3.021 hộ; tái định cư tập trung đô thị 2 khu, 3 điểm, bố trí 503 hộ; tái định cư xen ghép vào 1 bản thuộc 1 xã, bố trí 12 hộ và 43 hộ tái định cư tự nguyện. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 9.278 ha, trong đó: đất ở 117 ha; đất sản xuất nông nghiệp 2.146 ha; đất lâm nghiệp 7.015 ha, cụ thể như sau:
- Huyện Sìn Hồ: tái định cư tập trung nông thôn 9 khu, 27 điểm, bố trí 2.432 hộ; tái định cư xen ghép 12 hộ vào 1 bản thuộc 1 xã và tái định cư tự nguyện 43 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 3.298 ha, trong đó: đất ở 92 ha; đất sản xuất nông nghiệp 1.284 ha; đất lâm nghiệp 1.922 ha; bình quân: đất ở 386 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 0,53 ha/hộ, đất lâm nghiệp 0,8 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển các loại cây lương thực và tập trung phát triển trồng rừng sản xuất, thực hiện khoanh nuôi bảo vệ rừng đầu nguồn, kết hợp trồng rừng kinh tế, rừng phòng hộ, trồng cây cao su; phát triển chăn nuôi đại gia súc và đánh bắt thủy sản;
- Huyện Mường Tè: tái định cư tập trung nông thôn 1 khu, 5 điểm, bố trí 406 hộ; Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 4.716 ha, trong đó: đất ở 16 ha; đất sản xuất nông nghiệp 665 ha; đất lâm nghiệp 4.035 ha; bình quân: đất ở 400 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,64 ha/hộ, đất lâm nghiệp 9,94 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển các loại cây lương thực và chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm và phát triển trồng cây cao su;
- Huyện Phong Thổ: tái định cư tập trung 1 khu, 3 điểm, bố trí 231 hộ. Tổng diện tích đất ở và đất sản xuất là 1.222 ha, trong đó: đất ở 7 ha; đất sản xuất nông nghiệp 165 ha; đất lâm nghiệp 1.050 ha; bình quân: đất ở hộ nông nghiệp 480 m2/hộ, đất ở hộ phi nông nghiệp 100 - 200 m2/hộ, đất sản xuất nông nghiệp 1,1 ha/hộ, đất lâm nghiệp 7,0 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: phát triển các loại cây lương thực, thực phẩm và các loại cây công nghiệp (chè, cao su…); phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm; làm dịch vụ buôn bán - dịch vụ và làm nghề vật liệu xây dựng, thủ công truyền thống;
- Huyện Tam Đường: tái định cư tập trung nông thôn 1 khu, 1 điểm, bố trí 33 hộ. Tổng diện tích đất là 41,7 ha, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp 32 ha; đất sản xuất lâm nghiệp 8,4 ha; đất ở 1,3 ha; bình quân: đất ở 400 m2/hộ, đất sản xuất 0,97 ha/hộ. Phương hướng sản xuất: thâm canh lúa nước, trồng rừng kinh tế; phát triển chăn nuôi đại gia súc, lợn, gia cầm và phát triển các ngành nghề nông thôn;
- Thị xã Lai Châu: tái định cư tập trung đô thị 1 khu, 1 điểm, bố trí 422 hộ. Bình quân đất ở 100 - 150 m2/hộ. Phương hướng sản xuất: kinh doanh dịch vụ (buôn bán, du lịch); sản xuất vật liệu xây dựng, thủ công truyền thống.
3. Hệ thống kết cấu hạ tầng tái định cư
a) Công trình thủy lợi: 111 công trình, phục vụ tưới 4.399 ha, trong đó: tỉnh Sơn La: 65 công trình, tưới 2.427 ha, cấp nước sinh hoạt cho 1.409 hộ; tỉnh Điện Biên: 20 công trình, tưới 753 ha; tỉnh Lai Châu: 26 công trình, tưới 1.219 ha.
b) Công trình giao thông: tổng chiều dài các tuyến đường là 2.703 km; 10 bãi đỗ xe, 95 bến đò, 1 bến thuyền, 1 cảng, bao gồm: tỉnh Sơn La: 1.863,7 km đường, 6 bãi đỗ xe, 87 bến đò, 1 bến thuyền; tỉnh Điện Biên: 213,7 km đường, 4 bãi đỗ xe, 1 bến đò, 1 cảng; tỉnh Lai Châu: 625,9 km đường, 7 bến đò.
Công trình cấp điện: 447 km đường dây 35 KV, 498 km đường dây 0,4 KV, 205 trạm biến áp, điện gia đình 13.397 hộ, trong đó: tỉnh Sơn La: 345 km đường dây 35 KV, 420 km đường dây 0,4 KV, 169 trạm biến áp, điện gia đình 9.722 hộ; tỉnh Điện Biên: 30 km đường dây 35 KV, 25 km đường dây 0,4 KV, 10 trạm biến áp, điện gia đình 654 hộ; tỉnh Lai Châu: 72 km đường dây 35 KV, 53 km đường dây 0,4 KV, 26 trạm biến áp, điện gia đình 3.021 hộ.