Document: Khoản 3 Điều 3 Thông tư 07/2018/TT-BGTVT quy định về kiểm tra tàu biển mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/02/2018", "sign_number": "07/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/02/2018", "sign_number": "07/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/02/2018", "sign_number": "07/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/02/2018", "sign_number": "07/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/02/2018", "sign_number": "07/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 3 Thông tư 07/2018/TT-BGTVT quy định về kiểm tra tàu biển mới nhất

Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
3. Bằng chứng rõ ràng là một trong những bằng chứng cụ thể sau:
a) Tàu biển không có các thiết bị hoặc các thiết bị này không hoạt động theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
b) Tàu biển, thuyền viên không có Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận không còn hiệu lực theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
c) Tàu biển không có tài liệu theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
d) Tàu biển có kết cấu, thân vỏ bị hư hỏng nghiêm trọng hoặc có khiếm khuyết gây nguy hiểm tới tính nguyên vẹn kín nước hoặc sự ổn định của tàu biển;
đ) Tàu biển có khiếm khuyết nghiêm trọng về trang thiết bị làm ảnh hưởng đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
e) Thuyền viên không biết hoặc không thực hiện các hoạt động thiết yếu liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
g) Thuyền viên trên tàu biển không thể giao tiếp với nhau theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
h) Thuyền viên, thuyền trưởng phát các báo động sai mà không được hủy phù hợp;
i) Cơ quan có thẩm quyền nhận được thông báo về tàu biển không tuân thủ các quy định về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
k) Tàu biển không có các biện pháp bảo đảm an ninh hàng hải.

Content:
Bằng chứng rõ ràng là một trong những bằng chứng cụ thể sau:
a) Tàu biển không có các thiết bị hoặc các thiết bị này không hoạt động theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
b) Tàu biển, thuyền viên không có Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận không còn hiệu lực theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
c) Tàu biển không có tài liệu theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
d) Tàu biển có kết cấu, thân vỏ bị hư hỏng nghiêm trọng hoặc có khiếm khuyết gây nguy hiểm tới tính nguyên vẹn kín nước hoặc sự ổn định của tàu biển;
đ) Tàu biển có khiếm khuyết nghiêm trọng về trang thiết bị làm ảnh hưởng đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
e) Thuyền viên không biết hoặc không thực hiện các hoạt động thiết yếu liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
g) Thuyền viên trên tàu biển không thể giao tiếp với nhau theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
h) Thuyền viên, thuyền trưởng phát các báo động sai mà không được hủy phù hợp;
i) Cơ quan có thẩm quyền nhận được thông báo về tàu biển không tuân thủ các quy định về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
k) Tàu biển không có các biện pháp bảo đảm an ninh hàng hải.