Document: Điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông tư 38/2010/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 91/2010/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "38/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "38/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "38/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "38/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "38/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông tư 38/2010/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 91/2010/NĐ-CP

Điều 7. Trách nhiệm của công ty thực hiện sắp xếp lại
...
2. Xây dựng phương án giải quyết lao động dôi dư.
Sau khi được cơ quan có thẩm quyền thông báo hoặc quyết định phê duyệt phương án sắp xếp, chuyển đổi công ty (sau thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt phê duyệt phương án chuyển thành công ty cổ phần, giao, bán, quyết định giải thể, mở thủ tục phá sản, chuyển công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp) thì công ty tiến hành xây dựng phương án giải quyết lao động dôi dư theo các bước sau đây:
...
b) Bước Lập danh sách lao động cần sử dụng theo mẫu số 2, số lao động không có nhu cầu sử dụng theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này như sau:
- Đối với công ty thực hiện cổ phần hóa thì số lao động cần sử dụng căn cứ vào phương án cổ phần hóa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; số lao động còn lại là số lao động không có nhu cầu sử dụng.
- Đối với công ty thực hiện hình thức giao cho tập thể người lao động thì số lao động cần sử dụng là số lao động hiện có của công ty, trừ những người tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động và được Ban chấp hành công đoàn công ty hoặc Ban chấp hành công đoàn lâm thời hoặc người được Đại hội công nhân viên chức bầu làm đại diện xác định là số lao động không có nhu cầu sử dụng.
- Đối với công ty thực hiện bán thì số lao động cần sử dụng là số lao động theo thỏa thuận giữa hai bên (bán và mua) được ghi trong hợp đồng bán; số lao động còn lại là số lao động không cần sử dụng.
- Đối với công ty thực hiện chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp xác định số lao động cần sử dụng trên cơ sở phương án sản xuất, kinh doanh, công nghệ sản xuất sản phẩm, máy móc thiết bị, định mức lao động theo hướng phát triển có hiệu quả, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; số lao động còn lại là số lao động không cần sử dụng.
Đối với số lao động không có nhu cầu sử dụng ở công ty thực hiện cổ phần hóa, giao bán, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp được phân làm 2 loại: số lao động được tuyển dụng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 là lao động dôi dư được thực hiện chế độ theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP; số lao động tuyển dụng từ ngày 21 tháng 4 năm 1998, được thực hiện chế độ theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Đối với công ty thực hiện giải thể, phá sản thì toàn bộ số lao động trong danh sách của doanh nghiệp được tuyển dụng trước ngày 26 tháng 4 năm 2002 được thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP. Số lao động tuyển dụng từ ngày 26 tháng 4 năm 2002 được giải quyết chế độ theo quy định của Bộ luật Lao động.

Content:
Bước Lập danh sách lao động cần sử dụng theo mẫu số 2, số lao động không có nhu cầu sử dụng theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này như sau:
- Đối với công ty thực hiện cổ phần hóa thì số lao động cần sử dụng căn cứ vào phương án cổ phần hóa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; số lao động còn lại là số lao động không có nhu cầu sử dụng.
- Đối với công ty thực hiện hình thức giao cho tập thể người lao động thì số lao động cần sử dụng là số lao động hiện có của công ty, trừ những người tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động và được Ban chấp hành công đoàn công ty hoặc Ban chấp hành công đoàn lâm thời hoặc người được Đại hội công nhân viên chức bầu làm đại diện xác định là số lao động không có nhu cầu sử dụng.
- Đối với công ty thực hiện bán thì số lao động cần sử dụng là số lao động theo thỏa thuận giữa hai bên (bán và mua) được ghi trong hợp đồng bán; số lao động còn lại là số lao động không cần sử dụng.
- Đối với công ty thực hiện chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp xác định số lao động cần sử dụng trên cơ sở phương án sản xuất, kinh doanh, công nghệ sản xuất sản phẩm, máy móc thiết bị, định mức lao động theo hướng phát triển có hiệu quả, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; số lao động còn lại là số lao động không cần sử dụng.
Đối với số lao động không có nhu cầu sử dụng ở công ty thực hiện cổ phần hóa, giao bán, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp được phân làm 2 loại: số lao động được tuyển dụng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 là lao động dôi dư được thực hiện chế độ theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP; số lao động tuyển dụng từ ngày 21 tháng 4 năm 1998, được thực hiện chế độ theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Đối với công ty thực hiện giải thể, phá sản thì toàn bộ số lao động trong danh sách của doanh nghiệp được tuyển dụng trước ngày 26 tháng 4 năm 2002 được thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP. Số lao động tuyển dụng từ ngày 26 tháng 4 năm 2002 được giải quyết chế độ theo quy định của Bộ luật Lao động.