Document: Điều 1 Quyết định 33-NN/QĐ ấn định chức danh nghề nghiệp thuộc  cơ sở Bộ Nông nghiệp được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp", "promulgation_date": "02/05/1970", "sign_number": "33-NN/QĐ", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp", "promulgation_date": "02/05/1970", "sign_number": "33-NN/QĐ", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp", "promulgation_date": "02/05/1970", "sign_number": "33-NN/QĐ", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp", "promulgation_date": "02/05/1970", "sign_number": "33-NN/QĐ", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp", "promulgation_date": "02/05/1970", "sign_number": "33-NN/QĐ", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 33-NN/QĐ ấn định chức danh nghề nghiệp thuộc  cơ sở Bộ Nông nghiệp được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật có nội dung như sau:

Điều 1. Các chức danh ngành nghề thuộc cơ sở Bộ Nông nghiệp làm việc trong điều kiện có chất độc, hơi độc, vật lý không bình thường có ảnh hưởng sức khỏe được bồi dưỡng bằng hiện vật với các mức như sau:
A. Mức 0đ60 (sáu hào) một định suất:
1. Thủ kho thuốc trừ sâu, diệt chuột, trừ cỏ dại;
2. Công nhân chuyên bốc vác, xếp dỡ thuốc trừ sâu, diệt chuột, trừ cỏ dại;
3. Công nhân chuyên thổi thủy tinh (thổi bằng miệng).
B. Mức 0đ45 (bốn hào rưỡi) một định suất:
4. Công nhân chuyên nấu thủy tinh;
5. Công nhân pha chế nguyên liệu nấu thủy tinh (nguyên liệu bằng cát và các loại hóa chất độc);
6. Công nhân sổ miệng chai (phân xưởng thủy tinh);
7. Công nhân lấy chai trong lò hấp;
8. Công nhân phun thuốc trừ sâu như Vophatôc, Etin…dùng loại bơm có động cơ mang trên lưng;
C. Mức 0đ30 (ba hào) một định suất:
9. Công nhân giữ khuôn, ủ chai, chạy chai (phân xưởng thủy tinh);
10. Công nhân chuyên hàn ống thuốc tiêm;
11. Nhân viên chẩn đoán thú y, huyết thanh;
12. Nhân viên nuôi cấy vi trùng, siêu vi trùng (làm việc trong phòng kín);
13. Công nhân xử lý súc vật tiêm truyền, chăn nuôi súc vật mang bệnh có tiêm vi trùng;
14. Nhân viên trực tiếp giải phẫu và phục vụ giải phẫu vi thể đại thể thường xuyên tiếp xúc với súc vật lao, dại;
15. Nhân viên pha chế thuốc trừ sâu;
16. Nhân viên nghiệp vụ kiểm tra, giao nhận thuốc trừ sâu, trừ cỏ dại, diệt chuột;
17. Nhân viên thí nghiệm hóa phân tích;
18. Nhân viên thí nghiệm hóa vô cơ, hóa hữu cơ;
19. Nhân viên phân tích nông hóa thổ nhưỡng;
20. Nhân viên phân tích sinh hóa thực vật;
21. Công nhân nấu thuốc in ozalít;
22. Công nhân chuyên sơn xì;
23. Công nhân chuyên mài gang;
24. Công nhân chuyên đào các loại phân chuồng, phân bắc, phân xanh (phân đã ủ, đảo lại cho nát).

Content:
Điều 1. Các chức danh ngành nghề thuộc cơ sở Bộ Nông nghiệp làm việc trong điều kiện có chất độc, hơi độc, vật lý không bình thường có ảnh hưởng sức khỏe được bồi dưỡng bằng hiện vật với các mức như sau:
A. Mức 0đ60 (sáu hào) một định suất:
1. Thủ kho thuốc trừ sâu, diệt chuột, trừ cỏ dại;
2. Công nhân chuyên bốc vác, xếp dỡ thuốc trừ sâu, diệt chuột, trừ cỏ dại;
3. Công nhân chuyên thổi thủy tinh (thổi bằng miệng).
B. Mức 0đ45 (bốn hào rưỡi) một định suất:
4. Công nhân chuyên nấu thủy tinh;
5. Công nhân pha chế nguyên liệu nấu thủy tinh (nguyên liệu bằng cát và các loại hóa chất độc);
6. Công nhân sổ miệng chai (phân xưởng thủy tinh);
7. Công nhân lấy chai trong lò hấp;
8. Công nhân phun thuốc trừ sâu như Vophatôc, Etin…dùng loại bơm có động cơ mang trên lưng;
C. Mức 0đ30 (ba hào) một định suất:
9. Công nhân giữ khuôn, ủ chai, chạy chai (phân xưởng thủy tinh);
10. Công nhân chuyên hàn ống thuốc tiêm;
11. Nhân viên chẩn đoán thú y, huyết thanh;
12. Nhân viên nuôi cấy vi trùng, siêu vi trùng (làm việc trong phòng kín);
13. Công nhân xử lý súc vật tiêm truyền, chăn nuôi súc vật mang bệnh có tiêm vi trùng;
14. Nhân viên trực tiếp giải phẫu và phục vụ giải phẫu vi thể đại thể thường xuyên tiếp xúc với súc vật lao, dại;
15. Nhân viên pha chế thuốc trừ sâu;
16. Nhân viên nghiệp vụ kiểm tra, giao nhận thuốc trừ sâu, trừ cỏ dại, diệt chuột;
17. Nhân viên thí nghiệm hóa phân tích;
18. Nhân viên thí nghiệm hóa vô cơ, hóa hữu cơ;
19. Nhân viên phân tích nông hóa thổ nhưỡng;
20. Nhân viên phân tích sinh hóa thực vật;
21. Công nhân nấu thuốc in ozalít;
22. Công nhân chuyên sơn xì;
23. Công nhân chuyên mài gang;
24. Công nhân chuyên đào các loại phân chuồng, phân bắc, phân xanh (phân đã ủ, đảo lại cho nát).