Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND hỗ trợ phát triển sản xuất Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Giàng Thị Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Giàng Thị Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Giàng Thị Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Giàng Thị Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Giàng Thị Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND hỗ trợ phát triển sản xuất Điện Biên

Điều 1. Ban hành định mức tạm thời hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II các năm 2011, 2012 trên địa bàn tỉnh Điện Biên với nội dung như sau:
...
2. Nội dung chi và định mức chi
(Chi tiết theo Biểu 01: Định mức chi hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và khuyến công)
II. Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến cho hộ nghèo
- Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng cây hàng năm, gồm có:
+ Cây lương thực: lúa thuần, lúa lai, lúa cạn, ngô lai;
+ Cây công nghiệp ngắn ngày: đậu tương, lạc;
+ Cây hoa mầu: khoai tây.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng cây ăn quả: cây bưởi, cam, quýt, hồng, na, nhãn, vải, xoài, cây chuối;
- Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng cây công nghiệp dài ngày: chè shan Tủa Chùa và cà phê, chè Catimo;
- Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng cây lâm nghiệp: tre lấy măng (tre bát độ, tre điền trúc), luồng Thanh Hoá, tre địa phương, trám, lát mexico, keo các loại, xoan ta, tếch;
- Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng cây dược liệu dưới tán rừng: sa nhân, thảo quả;
- Định mức kinh tế - kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm: chăn nuôi lợn thịt hướng nạc đảm bảo vệ sinh môi trường; chăn nuôi ngan, vịt an toàn sinh học; chăn nuôi gà thịt an toàn sinh học;
- Định mức kinh tế - kỹ thuật ương, nuôi một số loài thuỷ sản, gồm có:
+ Ương từ cá hương lên cá giống: cá trắm cỏ, cá rô phi đơn tính;
+ Nuôi cá thương phẩm: cá ao nước tĩnh hệ VAC, nuôi cá trong ruộng lúa.
(Chi tiết theo Biểu số 02: Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ cho hộ nghèo)
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến cho nhóm hộ
Định mức kinh tế - kỹ thuật chăn nuôi, gồm có: chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản (1 trâu, bò cái/ nhóm hộ, 3-5 hộ/ nhóm); cải tạo đàn bò theo hướng chuyên thịt (1 bò đực/ nhóm hộ, 3-5 hộ/ nhóm); cải tạo đàn trâu theo hướng chuyên thịt (1 trâu đực/ nhóm hộ, 3-5 hộ/ nhóm).
(Chi tiết theo Biểu số 03: Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ cho nhóm hộ)
III. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất cho hộ nghèo
1. Nội dung hỗ trợ
Về giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến cho hộ nghèo tại mục 1 phần II của văn bản này.
2. Mức hỗ trợ
Hỗ trợ 100% nhưng không quá 3.000.000 đồng/ hộ/ năm.
IV. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch
1. Máy hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nghèo
Máy tẽ ngô thủ công quay tay, máy tẽ ngô thủ công đạp chân, máy tuốt lúa thủ công đạp chân, các loại máy, công cụ sản xuất khác...
2. Máy hỗ trợ cho nhóm hộ
Máy tuốt lúa liên hoàn động cơ diezen, máy xay xát dùng động cơ điện, máy xay xát dùng động cơ diezen, máy nghiền thức ăn gia súc động cơ diezen, máy nghiền thức ăn gia súc dùng động cơ điện, máy tẽ ngô dùng động cơ diezel, máy kéo...
* Đối với các loại máy, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản không có tên trong mục 1, mục 2 nhưng hộ, nhóm hộ đề nghị hỗ trợ và xét thấy thiết thực để phục vụ cho phát triển sản xuất vẫn được hỗ trợ, tuy nhiên mức hỗ trợ tối đa không quá 3.000.000 đồng/ hộ.
(Chi tiết theo Biểu số 04: Định mức kinh tế - kỹ thuật mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản).

Content:
Nội dung chi và định mức chi
(Chi tiết theo Biểu 01: Định mức chi hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và khuyến công)
II. Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến cho hộ nghèo
- Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng cây hàng năm, gồm có:
+ Cây lương thực: lúa thuần, lúa lai, lúa cạn, ngô lai;
+ Cây công nghiệp ngắn ngày: đậu tương, lạc;
+ Cây hoa mầu: khoai tây.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng cây ăn quả: cây bưởi, cam, quýt, hồng, na, nhãn, vải, xoài, cây chuối;
- Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng cây công nghiệp dài ngày: chè shan Tủa Chùa và cà phê, chè Catimo;
- Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng cây lâm nghiệp: tre lấy măng (tre bát độ, tre điền trúc), luồng Thanh Hoá, tre địa phương, trám, lát mexico, keo các loại, xoan ta, tếch;
- Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng cây dược liệu dưới tán rừng: sa nhân, thảo quả;
- Định mức kinh tế - kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm: chăn nuôi lợn thịt hướng nạc đảm bảo vệ sinh môi trường; chăn nuôi ngan, vịt an toàn sinh học; chăn nuôi gà thịt an toàn sinh học;
- Định mức kinh tế - kỹ thuật ương, nuôi một số loài thuỷ sản, gồm có:
+ Ương từ cá hương lên cá giống: cá trắm cỏ, cá rô phi đơn tính;
+ Nuôi cá thương phẩm: cá ao nước tĩnh hệ VAC, nuôi cá trong ruộng lúa.
(Chi tiết theo Biểu số 02: Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ cho hộ nghèo)
Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến cho nhóm hộ
Định mức kinh tế - kỹ thuật chăn nuôi, gồm có: chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản (1 trâu, bò cái/ nhóm hộ, 3-5 hộ/ nhóm); cải tạo đàn bò theo hướng chuyên thịt (1 bò đực/ nhóm hộ, 3-5 hộ/ nhóm); cải tạo đàn trâu theo hướng chuyên thịt (1 trâu đực/ nhóm hộ, 3-5 hộ/ nhóm).
(Chi tiết theo Biểu số 03: Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ cho nhóm hộ)
III. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất cho hộ nghèo
1. Nội dung hỗ trợ
Về giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến cho hộ nghèo tại mục 1 phần II của văn bản này.
Mức hỗ trợ
Hỗ trợ 100% nhưng không quá 3.000.000 đồng/ hộ/ năm.
IV. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch
1. Máy hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nghèo
Máy tẽ ngô thủ công quay tay, máy tẽ ngô thủ công đạp chân, máy tuốt lúa thủ công đạp chân, các loại máy, công cụ sản xuất khác...
Máy hỗ trợ cho nhóm hộ
Máy tuốt lúa liên hoàn động cơ diezen, máy xay xát dùng động cơ điện, máy xay xát dùng động cơ diezen, máy nghiền thức ăn gia súc động cơ diezen, máy nghiền thức ăn gia súc dùng động cơ điện, máy tẽ ngô dùng động cơ diezel, máy kéo...
* Đối với các loại máy, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản không có tên trong mục 1, mục 2 nhưng hộ, nhóm hộ đề nghị hỗ trợ và xét thấy thiết thực để phục vụ cho phát triển sản xuất vẫn được hỗ trợ, tuy nhiên mức hỗ trợ tối đa không quá 3.000.000 đồng/ hộ.
(Chi tiết theo Biểu số 04: Định mức kinh tế - kỹ thuật mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản).