Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1668/QĐ-UBND 2019 hỗ trợ kinh phí phòng chống dịch tả lợn Châu Phi Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/07/2019", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/07/2019", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/07/2019", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/07/2019", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/07/2019", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1668/QĐ-UBND 2019 hỗ trợ kinh phí phòng chống dịch tả lợn Châu Phi Thừa Thiên Huế

Điều 1. Hỗ trợ kinh phí trong phòng, chống bệnh dịch tả lợn Châu Phi như sau:
...
6. Nguồn lực và cơ chế hỗ trợ:
a) Nguồn lực:
- Dự phòng ngân sách tỉnh.
- Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh.
- Dự phòng ngân sách các huyện, thị xã, thành phố Huế.
- Các nguồn tài chính hợp pháp khác.
b) Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách tỉnh:
- Đối với chi phí phòng, chống dịch như: Chi phí hóa chất các loại để khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường; mua trang phục phòng hộ cho người tham gia phòng, chống dịch; chi phí hỗ trợ người tham gia phòng chống dịch; kinh phí tuyên truyền, kiểm tra, chỉ đạo phòng, chống dịch,… các huyện, thị xã và thành phố Huế (gọi chung là các huyện) chủ động sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện để thực hiện.
- Đối với phần chi phí hỗ trợ chủ vật nuôi có lợn bị tiêu hủy do mắc bệnh dịch tả lợn Châu Phi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%, phần 30% còn lại các huyện chủ động sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện để thực hiện.
c) Quy định khác:
Trường hợp các huyện có mức độ thiệt hại lớn, phần ngân sách địa phương đảm bảo tại điểm b nói trên vượt quá 10% nguồn dự phòng ngân sách cấp huyện (không bao gồm dự phòng ngân sách cấp xã), ngân sách tỉnh sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 10% dự phòng ngân sách cấp huyện để các huyện có đủ nguồn lực thực hiện.

Content:
Nguồn lực và cơ chế hỗ trợ:
a) Nguồn lực:
- Dự phòng ngân sách tỉnh.
- Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh.
- Dự phòng ngân sách các huyện, thị xã, thành phố Huế.
- Các nguồn tài chính hợp pháp khác.
b) Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách tỉnh:
- Đối với chi phí phòng, chống dịch như: Chi phí hóa chất các loại để khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường; mua trang phục phòng hộ cho người tham gia phòng, chống dịch; chi phí hỗ trợ người tham gia phòng chống dịch; kinh phí tuyên truyền, kiểm tra, chỉ đạo phòng, chống dịch,… các huyện, thị xã và thành phố Huế (gọi chung là các huyện) chủ động sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện để thực hiện.
- Đối với phần chi phí hỗ trợ chủ vật nuôi có lợn bị tiêu hủy do mắc bệnh dịch tả lợn Châu Phi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%, phần 30% còn lại các huyện chủ động sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện để thực hiện.
c) Quy định khác:
Trường hợp các huyện có mức độ thiệt hại lớn, phần ngân sách địa phương đảm bảo tại điểm b nói trên vượt quá 10% nguồn dự phòng ngân sách cấp huyện (không bao gồm dự phòng ngân sách cấp xã), ngân sách tỉnh sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 10% dự phòng ngân sách cấp huyện để các huyện có đủ nguồn lực thực hiện.