Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2689/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Lâm Đồng 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2689/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2689/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2689/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2689/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "2689/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2689/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Lâm Đồng 2016 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến 2035 đối với Hợp phần II: Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV, với các nội dung chính như sau:
...
2. Định hướng phát triển lưới điện
a) Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng và phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao;
b) Phát triển lưới điện trung áp sau các trạm 110kV, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới điện trung áp và điện khí hóa nông thôn;
c) Phát triển đường dây truyền tải điện, phân phối điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính toán linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại khu vực thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường;
d) Từng bước hiện đại hóa lưới điện, cải tạo, nâng cấp các thiết bị đóng cắt, bảo vệ và tự động hóa của lưới điện; nghiên cứu sử dụng các thiết bị FACTS, SVC để nâng cao giới hạn truyền tải; từng bước hiện đại hóa hệ thống điều khiển lưới điện.
II. Nội dung quy hoạch
1. Hiện trạng hệ thống lưới điện, cấp điện
a) Nguồn từ các nhà máy thủy điện đấu nối vào lưới điện 22 kV: Các nhà máy điện cấp điện cho tỉnh Lâm Đồng ngoài nguồn từ các nhà máy thủy điện đấu nối vào lưới điện 110 - 220 kV, hiện tại có 11 nhà máy thủy điện đấu nối vào lưới điện 22 kV gồm: Quảng Hiệp, Lộc Phát, Suối Vàng, Đa Khai, Tà Nung, Đam Bol - Đạ Tẻh, Đa Kai, Đại Nga, Đa Trou Kea, Đa R’Cao, Sar Deung; đầu năm 2019 dự kiến sẽ phát điện thương mại nhà máy thủy điện Đa Dâng 1 (14M W).
b) Nguồn điện cấp từ các trạm biến áp 110 kV: Lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng chủ yếu được cấp điện từ 01 máy biến áp 110kV lắp đặt bên trong trạm biến áp 220kV - Bảo Lộc và từ 10 trạm 110kV, gồm các trạm: Đà Lạt 1, Đà Lạt 2, Suối Vàng, Lâm Hà, Đức Trọng, Đơn Dương, Di Linh, Bauxit Nhôm, Bảo Lâm, Đạ Tẻh;
c) Lưới điện phân phối trung, hạ áp: Hiện nay, toàn tỉnh có 4.988 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 637.969kVA (trong đó: 3.047 trạm thuộc tài sản ngành điện và 1.941 trạm thuộc tài sản khách hàng). Tổng số đường dây trung áp 3.477,5km; tổng số đường dây hạ áp 4.331km; tổng số công tơ 358.249 cái (tính đến tháng 12/2017);
d) Điện thương phẩm của tỉnh Lâm Đồng

Điện thương phẩm của tỉnh Lâm Đồng (triệu kWh)

Năm

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

Sản lượng

594.700

627.149

710.172

772.184

836.104

918.385

1.005.999

1.067.400

- Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2011-2015 toàn tỉnh Lâm Đồng đạt 9,08%/năm.
- Sản lượng điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2015 đạt 661,99 kWh/người.năm tăng gấp 1,51 lần so với năm 2010.
2. Nhu cầu điện cho giai đoạn quy hoạch
a) Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm của tỉnh được dự báo đáp ứng được các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh với tốc độ tăng trưởng GRDP cho từng giai đoạn, cụ thể:
- Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm là 10,48% (tương ứng với tăng GRDP: 9%).
- Giai đoạn 2021-2025, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm là 10,03% (tương ứng với tăng GRDP: 8,5%).
- Giai đoạn 2026-2030, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm là 8,82% (tương ứng với tăng GRDP: 8%).
- Giai đoạn 2031-2035, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm là 7,98% (tương ứng với tăng GRDP: 7,5%).
b) Kết quả dự báo theo phương án cơ sở từng vùng phụ tải:
- Vùng phụ tải I: Khu vực phía Bắc tỉnh Lâm Đồng, bao gồm thành phố Đà Lạt và các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Đam Rông.
+ Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 226,9 MW; điện thương phẩm 982 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2016-2020 là 10,5%.
+ Năm 2025: Công suất cực đại Pmax = 335,2 MW; điện thương phẩm 1.588 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2021-2025 là 10,09%.
- Vùng phụ tải II: Khu vực phía Nam tỉnh Lâm Đồng, bao gồm thành phố Bảo Lộc và các huyện Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.
+ Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 139,5 MW; điện thương phẩm 529,1 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2016-2020 là 10,4%.
+ Năm 2025: Công suất cực đại Pmax = 207,9 MW; điện thương phẩm 848,2 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2021-2025 là 9,9%.

Content:
Định hướng phát triển lưới điện
a) Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng và phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao;
b) Phát triển lưới điện trung áp sau các trạm 110kV, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới điện trung áp và điện khí hóa nông thôn;
c) Phát triển đường dây truyền tải điện, phân phối điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính toán linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại khu vực thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường;
d) Từng bước hiện đại hóa lưới điện, cải tạo, nâng cấp các thiết bị đóng cắt, bảo vệ và tự động hóa của lưới điện; nghiên cứu sử dụng các thiết bị FACTS, SVC để nâng cao giới hạn truyền tải; từng bước hiện đại hóa hệ thống điều khiển lưới điện.
II. Nội dung quy hoạch
1. Hiện trạng hệ thống lưới điện, cấp điện
a) Nguồn từ các nhà máy thủy điện đấu nối vào lưới điện 22 kV: Các nhà máy điện cấp điện cho tỉnh Lâm Đồng ngoài nguồn từ các nhà máy thủy điện đấu nối vào lưới điện 110 - 220 kV, hiện tại có 11 nhà máy thủy điện đấu nối vào lưới điện 22 kV gồm: Quảng Hiệp, Lộc Phát, Suối Vàng, Đa Khai, Tà Nung, Đam Bol - Đạ Tẻh, Đa Kai, Đại Nga, Đa Trou Kea, Đa R’Cao, Sar Deung; đầu năm 2019 dự kiến sẽ phát điện thương mại nhà máy thủy điện Đa Dâng 1 (14M W).
b) Nguồn điện cấp từ các trạm biến áp 110 kV: Lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng chủ yếu được cấp điện từ 01 máy biến áp 110kV lắp đặt bên trong trạm biến áp 220kV - Bảo Lộc và từ 10 trạm 110kV, gồm các trạm: Đà Lạt 1, Đà Lạt 2, Suối Vàng, Lâm Hà, Đức Trọng, Đơn Dương, Di Linh, Bauxit Nhôm, Bảo Lâm, Đạ Tẻh;
c) Lưới điện phân phối trung, hạ áp: Hiện nay, toàn tỉnh có 4.988 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 637.969kVA (trong đó: 3.047 trạm thuộc tài sản ngành điện và 1.941 trạm thuộc tài sản khách hàng). Tổng số đường dây trung áp 3.477,5km; tổng số đường dây hạ áp 4.331km; tổng số công tơ 358.249 cái (tính đến tháng 12/2017);
d) Điện thương phẩm của tỉnh Lâm Đồng

Điện thương phẩm của tỉnh Lâm Đồng (triệu kWh)

Năm

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

Sản lượng

594.700

627.149

710.172

772.184

836.104

918.385

1.005.999

1.067.400

- Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2011-2015 toàn tỉnh Lâm Đồng đạt 9,08%/năm.
- Sản lượng điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2015 đạt 661,99 kWh/người.năm tăng gấp 1,51 lần so với năm 2010.
Nhu cầu điện cho giai đoạn quy hoạch
a) Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm của tỉnh được dự báo đáp ứng được các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh với tốc độ tăng trưởng GRDP cho từng giai đoạn, cụ thể:
- Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm là 10,48% (tương ứng với tăng GRDP: 9%).
- Giai đoạn 2021-2025, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm là 10,03% (tương ứng với tăng GRDP: 8,5%).
- Giai đoạn 2026-2030, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm là 8,82% (tương ứng với tăng GRDP: 8%).
- Giai đoạn 2031-2035, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm là 7,98% (tương ứng với tăng GRDP: 7,5%).
b) Kết quả dự báo theo phương án cơ sở từng vùng phụ tải:
- Vùng phụ tải I: Khu vực phía Bắc tỉnh Lâm Đồng, bao gồm thành phố Đà Lạt và các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Đam Rông.
+ Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 226,9 MW; điện thương phẩm 982 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2016-2020 là 10,5%.
+ Năm 2025: Công suất cực đại Pmax = 335,2 MW; điện thương phẩm 1.588 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2021-2025 là 10,09%.
- Vùng phụ tải II: Khu vực phía Nam tỉnh Lâm Đồng, bao gồm thành phố Bảo Lộc và các huyện Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.
+ Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 139,5 MW; điện thương phẩm 529,1 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2016-2020 là 10,4%.
+ Năm 2025: Công suất cực đại Pmax = 207,9 MW; điện thương phẩm 848,2 triệu kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2021-2025 là 9,9%.