Document: Điều 1 Quyết định 08/2012/QĐ-UBND phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/03/2012", "sign_number": "08/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/03/2012", "sign_number": "08/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/03/2012", "sign_number": "08/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/03/2012", "sign_number": "08/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/03/2012", "sign_number": "08/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 08/2012/QĐ-UBND phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Là người sử dụng đất quy định tại Điều 9, Luật Đất đai năm 2003, gồm: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư; cơ sở tôn giáo; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
2. Đối tượng không nộp phí
Không áp dụng thu phí trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với người đang sử dụng đất ổn định.
3. Các trường hợp nộp phí và mức thu
a) Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài, mức thu như sau:
- Đất tại đô thị (phường, thị trấn):
+ Đất ở: Mức thu: 70.000 đồng/hồ sơ;
+ Các loại đất còn lại: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Đất tại nông thôn (xã):
+ Đất ở: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ;
+ Các loại đất còn lại: Mức thu là 80.000 đồng/hồ sơ.
b) Người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, mức thu như sau:
- Diện tích dưới 5.000m2: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ;
- Diện tích từ 5.000m2 đến dưới 10.000m2: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ;
- Diện tích từ 10.000m2 đến dưới 50.000m2: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ;
- Diện tích từ 50.000m2 trở lên: Mức thu là 4.500.000 đồng/hồ sơ.
4. Quản lý và sử dụng phí:
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ: Số phí thu được, được để lại 90% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động và thu phí; phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định về phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước.
b) Đối với cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ: Số phí thu được, được để lại 70% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động và thu phí; phần còn lại 30% nộp vào mgân sách nhà nước theo quyết định về phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước.
5. Cơ quan, đơn vị thu phí:
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị xã và thành phố;
- Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang.
6. Chứng từ thu phí: Do cơ quan thuế phát hành, quản lý.

Content:
Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Là người sử dụng đất quy định tại Điều 9, Luật Đất đai năm 2003, gồm: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư; cơ sở tôn giáo; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
2. Đối tượng không nộp phí
Không áp dụng thu phí trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với người đang sử dụng đất ổn định.
3. Các trường hợp nộp phí và mức thu
a) Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài, mức thu như sau:
- Đất tại đô thị (phường, thị trấn):
+ Đất ở: Mức thu: 70.000 đồng/hồ sơ;
+ Các loại đất còn lại: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Đất tại nông thôn (xã):
+ Đất ở: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ;
+ Các loại đất còn lại: Mức thu là 80.000 đồng/hồ sơ.
b) Người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, mức thu như sau:
- Diện tích dưới 5.000m2: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ;
- Diện tích từ 5.000m2 đến dưới 10.000m2: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ;
- Diện tích từ 10.000m2 đến dưới 50.000m2: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ;
- Diện tích từ 50.000m2 trở lên: Mức thu là 4.500.000 đồng/hồ sơ.
4. Quản lý và sử dụng phí:
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ: Số phí thu được, được để lại 90% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động và thu phí; phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định về phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước.
b) Đối với cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ: Số phí thu được, được để lại 70% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động và thu phí; phần còn lại 30% nộp vào mgân sách nhà nước theo quyết định về phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước.
5. Cơ quan, đơn vị thu phí:
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị xã và thành phố;
- Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang.
6. Chứng từ thu phí: Do cơ quan thuế phát hành, quản lý.