Document: Điều 1 Quyết định 339/2013/QĐ-UBND thu tiền nước thủy lợi mức trần phí dịch vụ thủy lợi nội đồng Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "339/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "339/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "339/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "339/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "339/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 339/2013/QĐ-UBND thu tiền nước thủy lợi mức trần phí dịch vụ thủy lợi nội đồng Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định cụ thể mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ các mục đính không phải sản xuất lương thực, như sau:
1. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ các mục đích không phải sản xuất lương thực.
2. Đơn vị tổ chức thu: các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước sở hữu 100% vốn; các công ty khác tham gia hoặc được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
3. Mức thu:
- Đối với các tổ chức, cá nhân nuôi các bè trên các công trình thủy lợi là 6% giá trị sản lượng.
- Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện là 8% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
- Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí, kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng là 10% tổng giá trị doanh thu.
- Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ các mục đích không phải sản xuất lương thực khác thực hiện theo quy định tại tiết 1, tiết 2, tiết 3, tiết 4, tiết 6 Biểu mức thu tiền nước tại điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ.

Content:
Điều 1. Quy định cụ thể mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ các mục đính không phải sản xuất lương thực, như sau:
1. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ các mục đích không phải sản xuất lương thực.
2. Đơn vị tổ chức thu: các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước sở hữu 100% vốn; các công ty khác tham gia hoặc được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
3. Mức thu:
- Đối với các tổ chức, cá nhân nuôi các bè trên các công trình thủy lợi là 6% giá trị sản lượng.
- Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện là 8% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
- Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí, kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng là 10% tổng giá trị doanh thu.
- Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ các mục đích không phải sản xuất lương thực khác thực hiện theo quy định tại tiết 1, tiết 2, tiết 3, tiết 4, tiết 6 Biểu mức thu tiền nước tại điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ.