Document: Điều 1 Quyết định 1382/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "1382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "1382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "1382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "1382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "1382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1382/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2011 - 2015” với các nội dung chính như sau:
1. Tên Đề án: Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2011 - 2015.
2. Cơ quan quản lý: Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh.
3. Đơn vị thực hiện Đề án: Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Bắc Ninh.
4. Cơ quan đơn vị phối hợp:
Phòng Nghiệp vụ Y, Phòng Thanh tra (thuộc Sở Y tế); Sở Tư pháp; Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch; Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Hội Liên hiệp Phụ nữ; Đoàn TNCS HCM; Mặt trận Tổ quốc.
5. Mục tiêu Đề án:
5.1. Mục tiêu chung:
Từng bước khống chế tốc độ gia tăng mất cân bằng, tiến tới ổn định cân bằng giới tính khi sinh.
5.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Tăng cường cung cấp thông tin về giới và tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh cho người dân, trước hết là các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, những người cung cấp dịch vụ siêu âm và dịch vụ nạo phá thai, những người có uy tín trong cộng đồng nhằm hạn chế các hành vi không phù hợp với việc sinh đẻ theo quy luật tự nhiên.
Chỉ báo kiểm định đến năm 2015:
- 70% người dân thuộc địa bàn Đề án có hiểu biết về hậu quả của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; biết lựa chọn giới tính khi sinh là bất hợp pháp.
- 75 - 80% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ có hiểu biết đầy đủ về hậu quả mất cân bằng giới tính khi sinh đối với việc kết hôn trong tương lai của con cái họ.
- 80 - 90% cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội các cấp và những người có uy tín thuộc địa bàn Đề án có hiểu biết đúng hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
- 70 - 80% Người cung cấp dịch vụ siêu âm, nạo phá thai, xét nghiệm có hiểu biết đúng các quy định nghiêm cấm về lựa chọn giới tính thai nhi khi tham gia cung cấp các dịch vụ này.
b) Thực thi và hoàn thiện hệ thống pháp luật về các nội dung liên quan đến giới tính khi sinh.
Chỉ báo kiểm định đến năm 2015
- 50% các quy định, quy ước có nội dung không phù hợp với sinh đẻ theo quy luật tự nhiên được bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện.
- 70 - 80% các cơ sở cung cấp dịch vụ siêu âm, xét nghiệm (máu, gien, nước ối, tế bào); nạo phá thai thuộc địa bàn Đề án cam kết không thực hiện lựa chọn giới tính thai nhi.
- 80 - 90% các hành vi vi phạm về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi thuộc địa bàn Đề án bị phát hiện được xử lý đúng quy định.
c) Khuyến khích, hỗ trợ phụ nữ và trẻ em gái trong học tập, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, phát triển sản xuất.
Chỉ báo kiểm định đến năm 2015
- 100% số xã thực hiện Đề án thành lập và duy trì hoạt động câu lạc bộ phụ nữ không sinh con thứ 3 trở lên giúp nhau phát triển kinh tế.
- Từ 90 - 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sinh con một bề là gái không sinh con thứ 3 được tham gia hoạt động chia sẻ kinh nghiệm sản xuất và xây dựng gia đình văn hoá.
- Từ 95 - 100% các cháu gái thuộc gia đình sinh con một bề là gái đạt thành tích học tập giỏi năm cuối phổ thông trung học cơ sở được tham gia các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm học tập, rèn luyện với các bạn khác trường thuộc huyện và tỉnh.
6. Địa bàn triển khai Đề án:
6.1. Duy trì hoạt động tại 04 huyện, thành phố: Tiên Du, Quế Võ, Lương Tài, TP Bắc Ninh (gồm 68 xã, phường, thị trấn).
6.2. Năm 2011 mở rộng hoạt động tại 04 huyện, thị xã: Gia Bình, Yên Phong, Thuận Thành, TX Từ Sơn (gồm 58 xã, phường, thị trấn).
7. Tiến độ và nội dung thực hiện: Từ năm 2011 đến năm 2015
7.1. Năm 2011
Các hoạt động:
+ Xây dựng và hoàn thiện đề án;
+ Tổ chức các cuộc hội thảo;
+ Tập huấn cho cán bộ, cộng tác viên, tuyên truyền viên các ngành đoàn thể;
+ Tổ chức Hội nghị chuyên đề về giới tính khi sinh tại cộng đồng;
+ Sản xuất các tài liệu truyền thông;
+ Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng;
+ Cung cấp thông tin cho nam nữ thanh niên đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã;
+ Tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ;
+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án;
+ Đề xuất sửa đổi, ban hành các văn bản quy định, quy ước của địa phương liên quan đến giới tính khi sinh;
+ Thanh tra, kiểm tra đột xuất, định kỳ;
+ Rà soát số trẻ em sinh ra hàng năm trên địa bàn.
7.2. Năm 2012
+ Duy trì các hoạt động năm 2011;
+ Tổ chức tập huấn thông tin kiến thức về giới tính khi sinh, các văn bản quy định của pháp luật nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi.
+ Xây dựng các cụm Panô;
+ Tổ chức Hội nghị tổng kết.
7.3. Năm 2013
+ Duy trì các hoạt động năm 2012;
+ Trao đổi và học tập kinh nghiệm mô hình các tỉnh bạn.
7.4. Năm 2014
+ Duy trì các hoạt động năm 2013.
7.5. Năm 2015
+ Duy trì các hoạt động năm 2014;
+ Tổng kết việc thực hiện Đề án giai đoạn 2011 - 2015.
8. Tổng kinh phí dự án: 4.084.000.000 đồng
Cụ thể như sau:

Năm

Ngân sách Trung ương

Ngân sách địa phương

Tổng cộng

2011

250.000.000

627.000.000

877.000.000

2012

300.000.000

485.000.000

785.000.000

2013

350.000.000

475.000.000

825.000.000

2014

350.000.000

445.000.000

795.000.000

2015

350.000.000

452.000.000

802.000.000

Cộng

1.600.000.000

2.484.000.000

4.084.000.000

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2011 - 2015” với các nội dung chính như sau:
1. Tên Đề án: Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2011 - 2015.
2. Cơ quan quản lý: Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh.
3. Đơn vị thực hiện Đề án: Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh Bắc Ninh.
4. Cơ quan đơn vị phối hợp:
Phòng Nghiệp vụ Y, Phòng Thanh tra (thuộc Sở Y tế); Sở Tư pháp; Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch; Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Hội Liên hiệp Phụ nữ; Đoàn TNCS HCM; Mặt trận Tổ quốc.
5. Mục tiêu Đề án:
5.1. Mục tiêu chung:
Từng bước khống chế tốc độ gia tăng mất cân bằng, tiến tới ổn định cân bằng giới tính khi sinh.
5.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Tăng cường cung cấp thông tin về giới và tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh cho người dân, trước hết là các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, những người cung cấp dịch vụ siêu âm và dịch vụ nạo phá thai, những người có uy tín trong cộng đồng nhằm hạn chế các hành vi không phù hợp với việc sinh đẻ theo quy luật tự nhiên.
Chỉ báo kiểm định đến năm 2015:
- 70% người dân thuộc địa bàn Đề án có hiểu biết về hậu quả của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; biết lựa chọn giới tính khi sinh là bất hợp pháp.
- 75 - 80% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ có hiểu biết đầy đủ về hậu quả mất cân bằng giới tính khi sinh đối với việc kết hôn trong tương lai của con cái họ.
- 80 - 90% cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội các cấp và những người có uy tín thuộc địa bàn Đề án có hiểu biết đúng hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
- 70 - 80% Người cung cấp dịch vụ siêu âm, nạo phá thai, xét nghiệm có hiểu biết đúng các quy định nghiêm cấm về lựa chọn giới tính thai nhi khi tham gia cung cấp các dịch vụ này.
b) Thực thi và hoàn thiện hệ thống pháp luật về các nội dung liên quan đến giới tính khi sinh.
Chỉ báo kiểm định đến năm 2015
- 50% các quy định, quy ước có nội dung không phù hợp với sinh đẻ theo quy luật tự nhiên được bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện.
- 70 - 80% các cơ sở cung cấp dịch vụ siêu âm, xét nghiệm (máu, gien, nước ối, tế bào); nạo phá thai thuộc địa bàn Đề án cam kết không thực hiện lựa chọn giới tính thai nhi.
- 80 - 90% các hành vi vi phạm về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi thuộc địa bàn Đề án bị phát hiện được xử lý đúng quy định.
c) Khuyến khích, hỗ trợ phụ nữ và trẻ em gái trong học tập, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, phát triển sản xuất.
Chỉ báo kiểm định đến năm 2015
- 100% số xã thực hiện Đề án thành lập và duy trì hoạt động câu lạc bộ phụ nữ không sinh con thứ 3 trở lên giúp nhau phát triển kinh tế.
- Từ 90 - 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sinh con một bề là gái không sinh con thứ 3 được tham gia hoạt động chia sẻ kinh nghiệm sản xuất và xây dựng gia đình văn hoá.
- Từ 95 - 100% các cháu gái thuộc gia đình sinh con một bề là gái đạt thành tích học tập giỏi năm cuối phổ thông trung học cơ sở được tham gia các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm học tập, rèn luyện với các bạn khác trường thuộc huyện và tỉnh.
6. Địa bàn triển khai Đề án:
6.1. Duy trì hoạt động tại 04 huyện, thành phố: Tiên Du, Quế Võ, Lương Tài, TP Bắc Ninh (gồm 68 xã, phường, thị trấn).
6.2. Năm 2011 mở rộng hoạt động tại 04 huyện, thị xã: Gia Bình, Yên Phong, Thuận Thành, TX Từ Sơn (gồm 58 xã, phường, thị trấn).
7. Tiến độ và nội dung thực hiện: Từ năm 2011 đến năm 2015
7.1. Năm 2011
Các hoạt động:
+ Xây dựng và hoàn thiện đề án;
+ Tổ chức các cuộc hội thảo;
+ Tập huấn cho cán bộ, cộng tác viên, tuyên truyền viên các ngành đoàn thể;
+ Tổ chức Hội nghị chuyên đề về giới tính khi sinh tại cộng đồng;
+ Sản xuất các tài liệu truyền thông;
+ Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng;
+ Cung cấp thông tin cho nam nữ thanh niên đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã;
+ Tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ;
+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án;
+ Đề xuất sửa đổi, ban hành các văn bản quy định, quy ước của địa phương liên quan đến giới tính khi sinh;
+ Thanh tra, kiểm tra đột xuất, định kỳ;
+ Rà soát số trẻ em sinh ra hàng năm trên địa bàn.
7.2. Năm 2012
+ Duy trì các hoạt động năm 2011;
+ Tổ chức tập huấn thông tin kiến thức về giới tính khi sinh, các văn bản quy định của pháp luật nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi.
+ Xây dựng các cụm Panô;
+ Tổ chức Hội nghị tổng kết.
7.3. Năm 2013
+ Duy trì các hoạt động năm 2012;
+ Trao đổi và học tập kinh nghiệm mô hình các tỉnh bạn.
7.4. Năm 2014
+ Duy trì các hoạt động năm 2013.
7.5. Năm 2015
+ Duy trì các hoạt động năm 2014;
+ Tổng kết việc thực hiện Đề án giai đoạn 2011 - 2015.
8. Tổng kinh phí dự án: 4.084.000.000 đồng
Cụ thể như sau:

Năm

Ngân sách Trung ương

Ngân sách địa phương

Tổng cộng

2011

250.000.000

627.000.000

877.000.000

2012

300.000.000

485.000.000

785.000.000

2013

350.000.000

475.000.000

825.000.000

2014

350.000.000

445.000.000

795.000.000

2015

350.000.000

452.000.000

802.000.000

Cộng

1.600.000.000

2.484.000.000

4.084.000.000