Document: Điều 4 Quyết định 10/2008/QĐ-UBND  quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/01/2008", "sign_number": "10/2008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/01/2008", "sign_number": "10/2008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/01/2008", "sign_number": "10/2008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/01/2008", "sign_number": "10/2008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/01/2008", "sign_number": "10/2008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 10/2008/QĐ-UBND  quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan thu phí:
1. Thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng và báo cáo quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
2. Quản lý và sử dụng tiền thu phí:
a) Đối với phí đấu giá thu của người tham gia đấu giá tài sản:
- Bán đấu giá hàng tịch thu sung công quỹ và tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước: Cơ quan thu phí phải nộp ngân sách 100% số tiền phí thực thu được. Chi phí phục vụ công tác đấu giá được sử dụng từ nguồn bán hàng tịch thu theo quy định của Bộ Tài chính.
- Bán đấu giá tài sản khác (gồm động sản, bất động sản và các quyền tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật): Cơ quan thu phí được để lại 50% trên số thu để chi phí phục vụ công tác thu phí, số còn lại (50%) nộp vào ngân sách thành phố.
b) Đối với phí đấu giá thu của người có tài sản bán đấu giá:
Cơ quan thu phí được trích để lại 30% trên số thu để chi phí phục vụ công tác thu phí, số còn lại (70%) nộp vào ngân sách thành phố.
c) Đối với doanh nghiệp:
Tiền phí đấu giá thu được là doanh thu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế và thực hiện quyết toán thuế với cơ quan Thuế theo quy định.

Content:
Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan thu phí:
1. Thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng và báo cáo quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
2. Quản lý và sử dụng tiền thu phí:
a) Đối với phí đấu giá thu của người tham gia đấu giá tài sản:
- Bán đấu giá hàng tịch thu sung công quỹ và tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước: Cơ quan thu phí phải nộp ngân sách 100% số tiền phí thực thu được. Chi phí phục vụ công tác đấu giá được sử dụng từ nguồn bán hàng tịch thu theo quy định của Bộ Tài chính.
- Bán đấu giá tài sản khác (gồm động sản, bất động sản và các quyền tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật): Cơ quan thu phí được để lại 50% trên số thu để chi phí phục vụ công tác thu phí, số còn lại (50%) nộp vào ngân sách thành phố.
b) Đối với phí đấu giá thu của người có tài sản bán đấu giá:
Cơ quan thu phí được trích để lại 30% trên số thu để chi phí phục vụ công tác thu phí, số còn lại (70%) nộp vào ngân sách thành phố.
c) Đối với doanh nghiệp:
Tiền phí đấu giá thu được là doanh thu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế và thực hiện quyết toán thuế với cơ quan Thuế theo quy định.