Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 805/QĐ-BCT 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp thương mại Việt Trung 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "805/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "805/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "805/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "805/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "805/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 805/QĐ-BCT 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp thương mại Việt Trung 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, thương mại tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
4.1. Lĩnh vực công nghiệp
4.1.1. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
...
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Tiếp tục đầu tư thăm dò tài nguyên, đánh giá trữ lượng khoáng sản tại khu vực biên giới, đảm bảo độ tin cậy. Đồng thời, tập trung chế biến sâu với công nghệ cao nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng giá trị và nâng cao hiệu quả trong chế biến khoáng sản.
4.1.2. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm và đồ uống
a) Đến năm 2020
Đầu tư các dự án chế biến lâm sản, nông sản để khai thác lợi thế về nguồn nguyên liệu từ chăn nuôi, trồng trọt và thủy sản. Trong đó tập trung vào một số lĩnh vực như chế biến chè, chế biến lâm sản (gỗ, que, hồi, nhựa thông). Đồng thời tiếp tục triển khai các dự án chế biến, bảo quản thực phẩm (thịt gia súc, gia cầm, nước giải khát, thạch đen, rượu...).
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Phát triển công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu tập trung nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hóa, tăng thêm giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước, kết hợp ưu tiên đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
4.1.3. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Đến năm 2020
Đầu tư chuyển đổi công nghệ của một số cơ sở sản xuất xi măng, đá xây dựng và gạch. Đồng thời tận dụng nguồn nguyên liệu của các địa phương để sản xuất vật liệu không nung và tiến tới xóa bỏ các lò nung thủ công.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Đầu tư chuyển đổi công nghệ, thay thế dần công nghệ lạc hậu kết hợp ứng dụng kỹ thuật mới, tiên tiến vào sản xuất các loại vật liệu mới, vật liệu cao cấp, vật liệu tổng hợp.
4.1.Công nghiệp cơ khí, luyện kim
a) Đến năm 2020
Đầu tư một số dự án sản xuất thép quy mô lớn tại Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang. Tiếp tục đầu tư phát triển tiểu thủ công nghiệp và sản xuất các sản phẩm cơ khí, máy móc phục vụ nông, lâm nghiệp; các cửa hàng dịch vụ sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Đầu tư mới, mở rộng các dự án đóng tàu, sửa chữa tàu tại khu công nghiệp ven biển thuộc tỉnh Quảng Ninh và các cơ sở lắp ráp máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp tại các khu kinh tế cửa khẩu;
Tiếp tục phát triển các ngành tiểu, thủ công nghiệp, sản xuất các dụng cụ cầm tay, các dịch vụ sửa chữa thiết bị cơ khí và phương tiện vận tải.
4.1.5. Công nghiệp dệt may, da giầy
a) Đến năm 2020
Triển khai đầu tư một số dự án quy mô lớn trong lĩnh vực dệt và một số dự án sản xuất giầy, kết hợp với khôi phục một số làng nghề thổ cẩm để liên kết tạo ra các sản phẩm du lịch mới. Đồng thời, đầu tư các cơ sở may mặc quy mô nhỏ nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của đồng bào dân tộc trong khu vực.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Tiếp tục đầu tư một số dự án vào các khu công nghiệp trên địa bàn tuyến biên giới. Đồng thời, tùng bước đầu tư đổi mới công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm kết hợp với xây dựng và phát triển thương hiệu.
4.1.6. Công nghiệp hóa chất
a) Đến năm 2020
Tập trung đầu tư hoàn thành dự án sản xuất phân bón DAP và một số dự án sản xuất phân vi sinh và chất tẩy rửa, nhiên liệu sinh học. Tiếp tục phát triển một số dự án sản xuất liên quan đến phốt pho và chiết xuất dược liệu.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất và thu hút đầu tư vào một số sản phẩm nhựa phục vụ tiêu dùng và hóa dược.
4.1.7. Sản xuất và phân phối điện
- Đồng bộ hóa, hiện đại hóa mạng lưới truyền tải, phân phối đảm bảo cung cấp điện liên tục, an toàn, hiệu quả, ưu tiên các phụ tải sản xuất, quốc phòng, an ninh; phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản tất cả các hộ dân được sử dụng điện;
- Ưu tiên phát triển một số nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
4.1.8. Tiểu thủ công nghiệp - Làng nghề
- Phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, nghề truyền thống có sử dụng nhiều lao động và nguyên liệu tại địa phương như dệt, mây tre đan, chạm khắc gỗ, mộc dân dụng...;
- Tập trung hỗ trợ phát triển làng nghề, nghề truyền thống của đồng bào các dân tộc; đào tạo, du nhập nghề mới cho nhân dân để giải quyết việc làm, tăng thu nhập, đảm bảo quốc phòng, an ninh, góp phần xóa đói, giảm nghèo.
4.2. Lĩnh vực thương mại
4.2.1. Hệ thống thị trường
a) Thị trường hàng tiêu dùng
- Đối với khu vực đô thị
+ Xây dựng cấu trúc cân đối, hợp lý giữa các khu thương mại - dịch vụ để hình thành mạng lưới các khu thương mại - dịch vụ;
+ Phát triển các hình thức bán lẻ mới như trung tâm thương mại, siêu thị tổng hợp, siêu thị chuyên doanh và siêu thị dạng kho hàng trong đó chủ yếu là loại hình kinh doanh tổng hợp;
+ Đa dạng chức năng của chợ bán buôn, chợ chuyên doanh theo hướng chuyển đổi các ban quản lý chợ sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh và áp dụng các hình thức giao dịch hiện đại, các dịch vụ tổng hợp.
- Đối với khu vực nông thôn
+ Phát triển thị trường nông thôn gắn với việc tổ chức tốt hệ thống chợ cụm xã và các cụm thương mại - dịch vụ tại các trung tâm dân cư, vừa đảm bảo kinh doanh và phục vụ hàng chính sách, vừa kết hợp hoạt động thương mại với giao lưu văn hóa của đồng bào dân tộc.
+ Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại phát triển hệ thống cửa hàng để trở thành kênh phân phối chủ yếu hàng công nghiệp tiêu dùng.
+ Tại các xã và trung tâm cụm xã, phát triển các chợ hạng III phục vụ cho việc trao đổi mua bán hàng hóa, nông sản; tại các khu dân cư tập trung chú ý phát triển phù hợp siêu thị quy mô hạng III.
b) Thị trường hàng nông sản
- Phát triển các trung tâm mua sắm, siêu thị, chuỗi cửa hàng thực phẩm ở khu vực đô thị;
- Khuyến khích các nhà sản xuất, nhà cung ứng bán nông sản vào các siêu thị, cửa hàng. Đồng thời phát triển hình thức mua bán thông qua hợp đồng giữa thương nhân và người nông dân.

Content:
Tầm nhìn đến năm 2030
Tiếp tục đầu tư thăm dò tài nguyên, đánh giá trữ lượng khoáng sản tại khu vực biên giới, đảm bảo độ tin cậy. Đồng thời, tập trung chế biến sâu với công nghệ cao nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng giá trị và nâng cao hiệu quả trong chế biến khoáng sản.
4.1.2. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm và đồ uống
a) Đến năm 2020
Đầu tư các dự án chế biến lâm sản, nông sản để khai thác lợi thế về nguồn nguyên liệu từ chăn nuôi, trồng trọt và thủy sản. Trong đó tập trung vào một số lĩnh vực như chế biến chè, chế biến lâm sản (gỗ, que, hồi, nhựa thông). Đồng thời tiếp tục triển khai các dự án chế biến, bảo quản thực phẩm (thịt gia súc, gia cầm, nước giải khát, thạch đen, rượu...).
Tầm nhìn đến năm 2030
Phát triển công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu tập trung nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hóa, tăng thêm giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước, kết hợp ưu tiên đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
4.1.3. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Đến năm 2020
Đầu tư chuyển đổi công nghệ của một số cơ sở sản xuất xi măng, đá xây dựng và gạch. Đồng thời tận dụng nguồn nguyên liệu của các địa phương để sản xuất vật liệu không nung và tiến tới xóa bỏ các lò nung thủ công.
Tầm nhìn đến năm 2030
Đầu tư chuyển đổi công nghệ, thay thế dần công nghệ lạc hậu kết hợp ứng dụng kỹ thuật mới, tiên tiến vào sản xuất các loại vật liệu mới, vật liệu cao cấp, vật liệu tổng hợp.
4.1.Công nghiệp cơ khí, luyện kim
a) Đến năm 2020
Đầu tư một số dự án sản xuất thép quy mô lớn tại Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang. Tiếp tục đầu tư phát triển tiểu thủ công nghiệp và sản xuất các sản phẩm cơ khí, máy móc phục vụ nông, lâm nghiệp; các cửa hàng dịch vụ sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện.
Tầm nhìn đến năm 2030
Đầu tư mới, mở rộng các dự án đóng tàu, sửa chữa tàu tại khu công nghiệp ven biển thuộc tỉnh Quảng Ninh và các cơ sở lắp ráp máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp tại các khu kinh tế cửa khẩu;
Tiếp tục phát triển các ngành tiểu, thủ công nghiệp, sản xuất các dụng cụ cầm tay, các dịch vụ sửa chữa thiết bị cơ khí và phương tiện vận tải.
4.1.5. Công nghiệp dệt may, da giầy
a) Đến năm 2020
Triển khai đầu tư một số dự án quy mô lớn trong lĩnh vực dệt và một số dự án sản xuất giầy, kết hợp với khôi phục một số làng nghề thổ cẩm để liên kết tạo ra các sản phẩm du lịch mới. Đồng thời, đầu tư các cơ sở may mặc quy mô nhỏ nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của đồng bào dân tộc trong khu vực.
Tầm nhìn đến năm 2030
Tiếp tục đầu tư một số dự án vào các khu công nghiệp trên địa bàn tuyến biên giới. Đồng thời, tùng bước đầu tư đổi mới công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm kết hợp với xây dựng và phát triển thương hiệu.
4.1.6. Công nghiệp hóa chất
a) Đến năm 2020
Tập trung đầu tư hoàn thành dự án sản xuất phân bón DAP và một số dự án sản xuất phân vi sinh và chất tẩy rửa, nhiên liệu sinh học. Tiếp tục phát triển một số dự án sản xuất liên quan đến phốt pho và chiết xuất dược liệu.
Tầm nhìn đến năm 2030
Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất và thu hút đầu tư vào một số sản phẩm nhựa phục vụ tiêu dùng và hóa dược.
4.1.7. Sản xuất và phân phối điện
- Đồng bộ hóa, hiện đại hóa mạng lưới truyền tải, phân phối đảm bảo cung cấp điện liên tục, an toàn, hiệu quả, ưu tiên các phụ tải sản xuất, quốc phòng, an ninh; phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản tất cả các hộ dân được sử dụng điện;
- Ưu tiên phát triển một số nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
4.1.8. Tiểu thủ công nghiệp - Làng nghề
- Phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, nghề truyền thống có sử dụng nhiều lao động và nguyên liệu tại địa phương như dệt, mây tre đan, chạm khắc gỗ, mộc dân dụng...;
- Tập trung hỗ trợ phát triển làng nghề, nghề truyền thống của đồng bào các dân tộc; đào tạo, du nhập nghề mới cho nhân dân để giải quyết việc làm, tăng thu nhập, đảm bảo quốc phòng, an ninh, góp phần xóa đói, giảm nghèo.
4.2. Lĩnh vực thương mại
4.2.1. Hệ thống thị trường
a) Thị trường hàng tiêu dùng
- Đối với khu vực đô thị
+ Xây dựng cấu trúc cân đối, hợp lý giữa các khu thương mại - dịch vụ để hình thành mạng lưới các khu thương mại - dịch vụ;
+ Phát triển các hình thức bán lẻ mới như trung tâm thương mại, siêu thị tổng hợp, siêu thị chuyên doanh và siêu thị dạng kho hàng trong đó chủ yếu là loại hình kinh doanh tổng hợp;
+ Đa dạng chức năng của chợ bán buôn, chợ chuyên doanh theo hướng chuyển đổi các ban quản lý chợ sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh và áp dụng các hình thức giao dịch hiện đại, các dịch vụ tổng hợp.
- Đối với khu vực nông thôn
+ Phát triển thị trường nông thôn gắn với việc tổ chức tốt hệ thống chợ cụm xã và các cụm thương mại - dịch vụ tại các trung tâm dân cư, vừa đảm bảo kinh doanh và phục vụ hàng chính sách, vừa kết hợp hoạt động thương mại với giao lưu văn hóa của đồng bào dân tộc.
+ Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại phát triển hệ thống cửa hàng để trở thành kênh phân phối chủ yếu hàng công nghiệp tiêu dùng.
+ Tại các xã và trung tâm cụm xã, phát triển các chợ hạng III phục vụ cho việc trao đổi mua bán hàng hóa, nông sản; tại các khu dân cư tập trung chú ý phát triển phù hợp siêu thị quy mô hạng III.
Thị trường hàng nông sản
- Phát triển các trung tâm mua sắm, siêu thị, chuỗi cửa hàng thực phẩm ở khu vực đô thị;
- Khuyến khích các nhà sản xuất, nhà cung ứng bán nông sản vào các siêu thị, cửa hàng. Đồng thời phát triển hình thức mua bán thông qua hợp đồng giữa thương nhân và người nông dân.