Document: Điều 1 Quyết định 338/QĐ-UBND xây dựng công trình cải tạo nâng cấp hệ thống thủy lợi Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2016", "sign_number": "338/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2016", "sign_number": "338/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2016", "sign_number": "338/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2016", "sign_number": "338/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2016", "sign_number": "338/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 338/QĐ-UBND xây dựng công trình cải tạo nâng cấp hệ thống thủy lợi Thanh Hóa 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, với những nội dung chính sau:
1. Tên công trình: Cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc.
2. Chủ đầu tư: UBND huyện Hậu Lộc.
3. Mục tiêu đầu tư: Đảm bảo tiêu cho khoảng 668 ha; cung cấp và chủ động nước tưới cho khoảng 334 ha đất sản xuất nông nghiệp của xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc.
4. Nội dung và quy mô đầu tư:
- Nạo vét 3.069,6 m kênh đất từ kênh chính trạm bơm Thôn Hậu về bể hút trạm bơm dã chiến Đa Lộc; xây dựng mới 1.942,35 m kênh từ bể xá trạm bơm dã chiến Đa Lộc về kênh trạm bơm Yên Đông và các công trình trên kênh.

- Diện tích tiêu:
- Diện tích tưới:
- Tần suất đảm bảo tưới:
- Hệ số tưới:
- Hệ số lợi dụng kênh mương:

Ftiêu= 668 ha.
Ftưới= 334 ha.
P = 75 %.
qlúa = 1,2 l/s/ha; qmàu= 0,446 l/s/ha.
ƞ = 0,75.

5. Giải pháp kỹ thuật:

TT

Đoạn kênh

L
(m)

Ftưới
(ha)

Qtk
(m3/s)

i
(10-3)

m

Bk
(m)

ho
(m)

Hk
(m)

I

Trước bể hút trạm bơm Đa Lộc

3.069,6

1

K0+000÷K2+241,2

2.241,2

334

0,78

0,1

1,5

1

1,1

1,39

2

K2+241,2÷K3+069,6

828,4

334

0,78

0,1

1,5

2

0,89

1,17

II

Sau bể xả trạm bơm Đa Lộc

1.942,35

1

K3+090,85÷K4+341,3

1.250,45

334

0,78

0,3

0

1,2

1,21

1,5

2

K4+341,3÷K5+033,2

691,9

280

0,448

0,3

0

1

0,96

1,25

5.2. Giải pháp thiết kế chủ yếu:
a) Đoạn 1 từ K0+000÷K3+069,6:
- Xuất phát từ cuối tuyến kênh chính của trạm bơm Thôn Hậu, kết thúc tại bể hút trạm bơm dã chiến Đa Lộc. Hiện trạng là kênh đất tưới, tiêu kết hợp; mặt cắt kênh hiện có đã đủ năng lực tiêu thoát cho diện tích 668 ha; chỉ nạo vét đáy kênh để đảm bảo dẫn nước tưới về bể hút trạm bơm dã chiến Đa Lộc. Hình thức kết cấu: kênh đất, nạo vét đáy theo mặt cắt thiết kế tưới.
- Công trình trên kênh: Xây dựng mới 3 cống điều tiết tại các vị trí tuyến kênh giao cắt với các kênh tiêu hiện có (tại K1+837,4; K2+231,2; K2+890). Hình thức kết cấu: cống hộp 3 cửa 3x(BxH)= 3x(1,5x1,5) m. Thân cống bằng bê tông cốt thép (BTCT) M200 trên lớp lót bằng bê tông thường M100; toàn bộ nền đáy cống được gia cố bằng cọc tre Φ(6÷8) cm, chiều dài cọc L = 3 m, mật độ 25 cọc/m2; gia cố thượng, hạ lưu bằng bê tông thường M200. Điều tiết cống bằng cửa van phẳng lắp phía thượng lưu, đóng mở bằng quay tay ổ khóa V2.
b) Đoạn 2 từ K3+090,85÷K5+033,2:
- Xuất phát từ bể xả trạm bơm dã chiến Đa Lộc, kết thúc tại tuyến kênh lát tâm hiện có của trạm bơm Yên Đông. Hình thức kết cấu: nền kênh bằng đất đắp đầm nện đảm bảo độ chật K ≥ 0,95. Mặt cắt kênh chữ nhật bằng BTCT M200 trên lớp lót bằng bê tông thường M100; dọc tuyến kênh cứ 10 m bố trí 1 khớp nối, kín nước bằng băng cản nước PVC; trong mỗi đoạn kênh 10 m đỉnh kênh bố trí 4 thanh giằng bằng BTCT M200.
- Cửa lấy nước đầu kênh tại bể xả trạm bơm dã chiến Đa Lộc: Trên cơ sở bể xả hiện có, cải tạo, lắp dựng mới 2 bộ cửa điều tiết (gồm 1 cửa tại phía tường bể tiếp giáp kênh tưới trạm bơm Mỹ Điền; 1 cửa tại đầu đoạn 2 K3+090,85), kết cấu kiểu cửa van phẳng, đóng mở bằng tay ổ khóa V2; thay mới 2 đoạn ống xả bằng ống thép Φ35 cm từ nhà trạm bơm Đa Lộc về bể xả.
- Công trình trên kênh: Tổng số 26 cái, cụ thể theo bảng sau.

TT

Loại công trình

Số lượng

Ghi chú

1

Cống qua đường:

8

Làm mới

-

(BxH) = (1,2x1,3) m

5

-

(BxH) = (1x1,05) m

3

2

Cống lấy nước đầu kênh Φ40 cm

5

Làm mới

3

Cống lấy nước trực tiếp Φ20 cm

6

Làm mới

4

Cống tiêu luồn qua kênh Φ80 cm

6

Làm mới

5

Cống tiêu luồn qua kênh Φ100 cm

1

Nối dài cống cũ

Tổng cộng

26

+ Hình thức kết cấu:
Cống qua đường: Cống hộp bằng BTCT M200 trên lớp bê tông lót M100 dày 10 cm; bản giảm tải 2 đầu cống bằng BTCT M200;
Các cống lấy nước, cống tiêu luồn: Thân cống bằng ống BTCT M200 đúc sẵn, đặt trên móng bằng bê tông thường M200. Các cống lấy nước điều tiết bằng cửa van phẳng lắp phía thượng lưu, đóng mở bằng quay tay ổ khóa kiểu trục vít.
6. Địa điểm xây dựng: Xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc.
7. Diện tích sử dụng đất: Khoảng 4,23 ha.
8. Loại, cấp công trình: Công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cấp IV.
9. Phương án giải phóng mặt bằng: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện bồi thường GPMB theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước.
10. Tổng mức đầu tư: 14.540,6 triệu đồng;
Trong đó:

Chi phí xây dựng
Chi phí thiết bị
Chi phí quản lý dự án
Chi phí tư vấn ĐTXD
Chi phí khác
Chi phí bồi thường GPMB
Chi phí dự phòng

10.185,1 triệu đồng;
121,4 triệu đồng;
224,0 triệu đồng;
1.237,8 triệu đồng;
136,9 triệu đồng;
1.322,5 triệu đồng;
1.312,9 triệu đồng.

(Có phụ biểu chi tiết kèm theo)
11. Nguồn vốn đầu tư: Phần chi phí xây dựng và thiết bị đầu tư từ nguồn vốn thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa nhưng không quá 10 tỷ đồng; UBND huyện Hậu Lộc bố trí ngân sách huyện và huy động các nguồn hợp pháp khác để đầu tư phần còn lại theo Quyết định số 2901/QĐ-UBND ngày 05/8/2015 và Công văn số 10791/UBND-THKH ngày 21/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh.
12. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
13. Thời gian thực hiện: Không quá 2 năm, kể từ ngày khởi công xây dựng công trình.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, với những nội dung chính sau:
1. Tên công trình: Cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc.
2. Chủ đầu tư: UBND huyện Hậu Lộc.
3. Mục tiêu đầu tư: Đảm bảo tiêu cho khoảng 668 ha; cung cấp và chủ động nước tưới cho khoảng 334 ha đất sản xuất nông nghiệp của xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc.
4. Nội dung và quy mô đầu tư:
- Nạo vét 3.069,6 m kênh đất từ kênh chính trạm bơm Thôn Hậu về bể hút trạm bơm dã chiến Đa Lộc; xây dựng mới 1.942,35 m kênh từ bể xá trạm bơm dã chiến Đa Lộc về kênh trạm bơm Yên Đông và các công trình trên kênh.

- Diện tích tiêu:
- Diện tích tưới:
- Tần suất đảm bảo tưới:
- Hệ số tưới:
- Hệ số lợi dụng kênh mương:

Ftiêu= 668 ha.
Ftưới= 334 ha.
P = 75 %.
qlúa = 1,2 l/s/ha; qmàu= 0,446 l/s/ha.
ƞ = 0,75.

5. Giải pháp kỹ thuật:

TT

Đoạn kênh

L
(m)

Ftưới
(ha)

Qtk
(m3/s)

i
(10-3)

m

Bk
(m)

ho
(m)

Hk
(m)

I

Trước bể hút trạm bơm Đa Lộc

3.069,6

1

K0+000÷K2+241,2

2.241,2

334

0,78

0,1

1,5

1

1,1

1,39

2

K2+241,2÷K3+069,6

828,4

334

0,78

0,1

1,5

2

0,89

1,17

II

Sau bể xả trạm bơm Đa Lộc

1.942,35

1

K3+090,85÷K4+341,3

1.250,45

334

0,78

0,3

0

1,2

1,21

1,5

2

K4+341,3÷K5+033,2

691,9

280

0,448

0,3

0

1

0,96

1,25

5.2. Giải pháp thiết kế chủ yếu:
a) Đoạn 1 từ K0+000÷K3+069,6:
- Xuất phát từ cuối tuyến kênh chính của trạm bơm Thôn Hậu, kết thúc tại bể hút trạm bơm dã chiến Đa Lộc. Hiện trạng là kênh đất tưới, tiêu kết hợp; mặt cắt kênh hiện có đã đủ năng lực tiêu thoát cho diện tích 668 ha; chỉ nạo vét đáy kênh để đảm bảo dẫn nước tưới về bể hút trạm bơm dã chiến Đa Lộc. Hình thức kết cấu: kênh đất, nạo vét đáy theo mặt cắt thiết kế tưới.
- Công trình trên kênh: Xây dựng mới 3 cống điều tiết tại các vị trí tuyến kênh giao cắt với các kênh tiêu hiện có (tại K1+837,4; K2+231,2; K2+890). Hình thức kết cấu: cống hộp 3 cửa 3x(BxH)= 3x(1,5x1,5) m. Thân cống bằng bê tông cốt thép (BTCT) M200 trên lớp lót bằng bê tông thường M100; toàn bộ nền đáy cống được gia cố bằng cọc tre Φ(6÷8) cm, chiều dài cọc L = 3 m, mật độ 25 cọc/m2; gia cố thượng, hạ lưu bằng bê tông thường M200. Điều tiết cống bằng cửa van phẳng lắp phía thượng lưu, đóng mở bằng quay tay ổ khóa V2.
b) Đoạn 2 từ K3+090,85÷K5+033,2:
- Xuất phát từ bể xả trạm bơm dã chiến Đa Lộc, kết thúc tại tuyến kênh lát tâm hiện có của trạm bơm Yên Đông. Hình thức kết cấu: nền kênh bằng đất đắp đầm nện đảm bảo độ chật K ≥ 0,95. Mặt cắt kênh chữ nhật bằng BTCT M200 trên lớp lót bằng bê tông thường M100; dọc tuyến kênh cứ 10 m bố trí 1 khớp nối, kín nước bằng băng cản nước PVC; trong mỗi đoạn kênh 10 m đỉnh kênh bố trí 4 thanh giằng bằng BTCT M200.
- Cửa lấy nước đầu kênh tại bể xả trạm bơm dã chiến Đa Lộc: Trên cơ sở bể xả hiện có, cải tạo, lắp dựng mới 2 bộ cửa điều tiết (gồm 1 cửa tại phía tường bể tiếp giáp kênh tưới trạm bơm Mỹ Điền; 1 cửa tại đầu đoạn 2 K3+090,85), kết cấu kiểu cửa van phẳng, đóng mở bằng tay ổ khóa V2; thay mới 2 đoạn ống xả bằng ống thép Φ35 cm từ nhà trạm bơm Đa Lộc về bể xả.
- Công trình trên kênh: Tổng số 26 cái, cụ thể theo bảng sau.

TT

Loại công trình

Số lượng

Ghi chú

1

Cống qua đường:

8

Làm mới

-

(BxH) = (1,2x1,3) m

5

-

(BxH) = (1x1,05) m

3

2

Cống lấy nước đầu kênh Φ40 cm

5

Làm mới

3

Cống lấy nước trực tiếp Φ20 cm

6

Làm mới

4

Cống tiêu luồn qua kênh Φ80 cm

6

Làm mới

5

Cống tiêu luồn qua kênh Φ100 cm

1

Nối dài cống cũ

Tổng cộng

26

+ Hình thức kết cấu:
Cống qua đường: Cống hộp bằng BTCT M200 trên lớp bê tông lót M100 dày 10 cm; bản giảm tải 2 đầu cống bằng BTCT M200;
Các cống lấy nước, cống tiêu luồn: Thân cống bằng ống BTCT M200 đúc sẵn, đặt trên móng bằng bê tông thường M200. Các cống lấy nước điều tiết bằng cửa van phẳng lắp phía thượng lưu, đóng mở bằng quay tay ổ khóa kiểu trục vít.
6. Địa điểm xây dựng: Xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc.
7. Diện tích sử dụng đất: Khoảng 4,23 ha.
8. Loại, cấp công trình: Công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cấp IV.
9. Phương án giải phóng mặt bằng: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện bồi thường GPMB theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước.
10. Tổng mức đầu tư: 14.540,6 triệu đồng;
Trong đó:

Chi phí xây dựng
Chi phí thiết bị
Chi phí quản lý dự án
Chi phí tư vấn ĐTXD
Chi phí khác
Chi phí bồi thường GPMB
Chi phí dự phòng

10.185,1 triệu đồng;
121,4 triệu đồng;
224,0 triệu đồng;
1.237,8 triệu đồng;
136,9 triệu đồng;
1.322,5 triệu đồng;
1.312,9 triệu đồng.

(Có phụ biểu chi tiết kèm theo)
11. Nguồn vốn đầu tư: Phần chi phí xây dựng và thiết bị đầu tư từ nguồn vốn thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa nhưng không quá 10 tỷ đồng; UBND huyện Hậu Lộc bố trí ngân sách huyện và huy động các nguồn hợp pháp khác để đầu tư phần còn lại theo Quyết định số 2901/QĐ-UBND ngày 05/8/2015 và Công văn số 10791/UBND-THKH ngày 21/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh.
12. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
13. Thời gian thực hiện: Không quá 2 năm, kể từ ngày khởi công xây dựng công trình.