Document: Khoản 15 Điều 1 Quyết định 846/2006/QĐ-UBND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006 2010 Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/04/2006", "sign_number": "846/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/04/2006", "sign_number": "846/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/04/2006", "sign_number": "846/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/04/2006", "sign_number": "846/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/04/2006", "sign_number": "846/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 1 Quyết định 846/2006/QĐ-UBND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006 2010 Bắc Kạn

Điều 1. Tổ chức thực hiện, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Bắc Kạn, với các nội dung chủ yếu sau:
...
15. Về quốc phòng, an ninh:
- Đảm bảo giữ vững an ninh - quốc phòng, không để xảy ra tình huống đột biến, bất ngờ, không để hình thành “ điểm nóng” về an ninh trật tự. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh, từng bước chính quy, hiện đại. Củngs cố thế trận an ninh nhân dân vững mạnh, tăng cường công tác giáo dục quốc phòng toàn dân. Quy hoạch quỹ đất phục vụ nhiệm vụ quân sự và thực hiện chính sách ưu đãi cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự.
II. Những giải pháp chủ yếu:
1. Nhóm giải pháp khai thác các lợi thế:
- Hình thành các dự án trồng và chế biến nông lâm sản chất lượng cao; tiếp tục xây dựng vùng chuyên canh cây ăn quả đạt hiệu quả kinh tế cao và vùng chuyên canh rau, màu, hoa...
- Thực hiện dự án phát triển đàn trâu, bò hàng hoá để đưa chăn nuôi đại gia súc thành ngành sản xuất chính, đồng thời chú trọng phát triển chăn nuôi gia cầm, thuỷ sản. Xây dựng một số cơ sở sản xuất, cung ứng giống vật nuôi trên địa bàn.
- Thăm dò và khai thác các điểm mỏ có triển vọng bảo đảm nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản.
- Xây dựng danh mục dự án để kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào các lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế như: chế biến nông lâm sản và khoáng sản, sản xuất gỗ ván nhân tạo, chế biến sâu khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, đá ốp lát, đá xẻ công nghiệp, bột đá vôi trắng, xi măng lò quay, chế biến thức ăn gia súc, chế biến hoa quả,...
- Phát triển và mở rộng thị trường, tổ chức phát triển thương nhân, tập trung vào các ngành nghề có tiềm năng của tỉnh .
- Khẩn trương tiến hành công tác quy hoạch chi tiết ở các khu, tuyến, điểm du lịch, tập trung mạnh vào khai thác du lịch Ba Bể.
2. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách:
- Tiếp tục thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần trong sản xuất nông, lâm nghiệp. Thực hiện tốt các chính sách trợ giá, trợ cước hàng nông sản, phân bón, cây trồng, vật nuôi .
- Bổ sung chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi đại gia súc và chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Có chính sách cho người dân vay vốn tín dụng theo định mức và thời gian phù hợp với chu kỳ để mở rộng vùng sản xuất cây, con có thế mạnh của tỉnh tạo thành sản phẩm hàng hoá hoặc nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến.
- Có chính sách thu hút cán bộ có trình độ kỹ thuật và trình độ quản lý tham gia phát triển công nghiệp. Tăng cường công tác đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, kỹ thuật và công nhân lành nghề.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư phát triển du lịch - dịch vụ, chế biến nông, lâm sản, xây dựng cơ sở hạ tầng.
3. Nhóm giải pháp về vốn đầu tư:
- Huy động mọi nguồn lực để đầu tư phát triển. Tập trung đầu tư có mục tiêu, có trọng điểm một số dự án cấp thiết nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, có cơ chế chính sách, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, dịch vụ kinh doanh. Đồng thời tập trung khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nước ngoài, nhất là vốn ODA.
- Trong 5 năm tới cần tập trung ưu tiên trả nợ và hoàn thành các công trình đang thực hiện dở dang của giai đoạn 2001 - 2005, đầu tư xây dựng mới các công trình thực sự cần thiết, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực cho địa phương thuộc các lĩnh vực như: nông nghiệp - thuỷ lợi, công nghiệp, hạ tầng du lịch, chợ, giao thông, giáo dục, y tế, văn hoá,...
4. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý:
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước toàn diện trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn bảo đảm có hiệu quả, nhất là công tác quản lý tài nguyên khoáng sản. Các ngành, các cấp tập trung thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu quan trọng theo từng năm kế hoạch, phân cấp quản lý, giao quyền và chịu trách nhiệm về công việc, nhiệm vụ được giao. Thực hiện giám sát kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội hàng năm.
- Tiếp tục triển khai và thực hiện có hiệu quả Luật phòng, chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Content:
Về quốc phòng, an ninh:
- Đảm bảo giữ vững an ninh - quốc phòng, không để xảy ra tình huống đột biến, bất ngờ, không để hình thành “ điểm nóng” về an ninh trật tự. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh, từng bước chính quy, hiện đại. Củngs cố thế trận an ninh nhân dân vững mạnh, tăng cường công tác giáo dục quốc phòng toàn dân. Quy hoạch quỹ đất phục vụ nhiệm vụ quân sự và thực hiện chính sách ưu đãi cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự.
II. Những giải pháp chủ yếu:
1. Nhóm giải pháp khai thác các lợi thế:
- Hình thành các dự án trồng và chế biến nông lâm sản chất lượng cao; tiếp tục xây dựng vùng chuyên canh cây ăn quả đạt hiệu quả kinh tế cao và vùng chuyên canh rau, màu, hoa...
- Thực hiện dự án phát triển đàn trâu, bò hàng hoá để đưa chăn nuôi đại gia súc thành ngành sản xuất chính, đồng thời chú trọng phát triển chăn nuôi gia cầm, thuỷ sản. Xây dựng một số cơ sở sản xuất, cung ứng giống vật nuôi trên địa bàn.
- Thăm dò và khai thác các điểm mỏ có triển vọng bảo đảm nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản.
- Xây dựng danh mục dự án để kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào các lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế như: chế biến nông lâm sản và khoáng sản, sản xuất gỗ ván nhân tạo, chế biến sâu khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, đá ốp lát, đá xẻ công nghiệp, bột đá vôi trắng, xi măng lò quay, chế biến thức ăn gia súc, chế biến hoa quả,...
- Phát triển và mở rộng thị trường, tổ chức phát triển thương nhân, tập trung vào các ngành nghề có tiềm năng của tỉnh .
- Khẩn trương tiến hành công tác quy hoạch chi tiết ở các khu, tuyến, điểm du lịch, tập trung mạnh vào khai thác du lịch Ba Bể.
2. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách:
- Tiếp tục thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần trong sản xuất nông, lâm nghiệp. Thực hiện tốt các chính sách trợ giá, trợ cước hàng nông sản, phân bón, cây trồng, vật nuôi .
- Bổ sung chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi đại gia súc và chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Có chính sách cho người dân vay vốn tín dụng theo định mức và thời gian phù hợp với chu kỳ để mở rộng vùng sản xuất cây, con có thế mạnh của tỉnh tạo thành sản phẩm hàng hoá hoặc nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến.
- Có chính sách thu hút cán bộ có trình độ kỹ thuật và trình độ quản lý tham gia phát triển công nghiệp. Tăng cường công tác đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, kỹ thuật và công nhân lành nghề.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư phát triển du lịch - dịch vụ, chế biến nông, lâm sản, xây dựng cơ sở hạ tầng.
3. Nhóm giải pháp về vốn đầu tư:
- Huy động mọi nguồn lực để đầu tư phát triển. Tập trung đầu tư có mục tiêu, có trọng điểm một số dự án cấp thiết nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, có cơ chế chính sách, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, dịch vụ kinh doanh. Đồng thời tập trung khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nước ngoài, nhất là vốn ODA.
- Trong 5 năm tới cần tập trung ưu tiên trả nợ và hoàn thành các công trình đang thực hiện dở dang của giai đoạn 2001 - 2005, đầu tư xây dựng mới các công trình thực sự cần thiết, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực cho địa phương thuộc các lĩnh vực như: nông nghiệp - thuỷ lợi, công nghiệp, hạ tầng du lịch, chợ, giao thông, giáo dục, y tế, văn hoá,...
4. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý:
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước toàn diện trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn bảo đảm có hiệu quả, nhất là công tác quản lý tài nguyên khoáng sản. Các ngành, các cấp tập trung thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu quan trọng theo từng năm kế hoạch, phân cấp quản lý, giao quyền và chịu trách nhiệm về công việc, nhiệm vụ được giao. Thực hiện giám sát kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội hàng năm.
- Tiếp tục triển khai và thực hiện có hiệu quả Luật phòng, chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.