Document: Khoản 16 Điều 1 Quyết định 741/QĐ-BGTVT Đầu tư xây dựng dự án “Phát triển Cơ sở Hạ tầng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/04/2007", "sign_number": "741/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/04/2007", "sign_number": "741/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/04/2007", "sign_number": "741/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/04/2007", "sign_number": "741/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/04/2007", "sign_number": "741/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 16 Điều 1 Quyết định 741/QĐ-BGTVT Đầu tư xây dựng dự án “Phát triển Cơ sở Hạ tầng

Điều 1. Quyết định Đầu tư xây dựng dự án “Phát triển Cơ sở Hạ tầng Giao thông Đồng bằng sông Cửu Long” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
16. Cầu Trại Mai (Km 47+960)

- Xây dựng lại mặt đường bê tông nhựa; cải tạo, làm mới hệ thống rãnh thoát nước, cống thoát nước đáp ứng yêu cầu thoát nước; hoàn chỉnh hệ thống cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ đường và an toàn giao thông.
5.2.2. Hợp phần B:
Đầu tư nạo vét, nâng cấp hai (2) hành lang đường thủy Quốc gia đạt tiêu chuẩn cấp III: Hành lang 2 – Hành lang phía bắc xuyên Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên dài 253 Km và Hành lang 3 - Hành lang duyên hải phía Nam, đoạn TP Hồ Chí Minh - Chợ Gạo - Đại Ngải - Bạc Liêu - Giá Rai, dài 148 Km. Xây dựng các công trình bảo vệ bờ; lắp đặt phao tiêu báo hiệu, trụ đèn và trụ tháp; nâng cấp các cầu hiện hữu bằng cầu dầm BTCT.
a. Quy mô và Tiêu chuẩn kỹ thuật:
Áp dụng tiêu chuẩn 22TCN 269-2000 và 22TCN 222-95.
b. Quy mô hành lang 2:
- Nạo vét, nâng cấp luồng tàu lên cấp III, độ sâu chạy tàu 3m, chiều rộng đáy kênh tối thiểu 30m đối với đoạn từ Km 0 - Km 80 (dài 80Km) và tối thiểu 26m đối với đoạn từ Km 80 - Km 253 (dài 173Km).
- Công trình bảo vệ bờ khoảng 3,2km:
+ Đoạn qua thị trấn Phong Mỹ thuộc tỉnh Đồng Tháp, chiều dài là 1,5km với kết cấu tường chắn bê tông bảo vệ bờ và tường cánh bê tông cốt thép (BTCT) dọc bờ Bắc.
+ Đoạn qua thị trấn Mỹ An thuộc tỉnh Tiền Giang, chiều dài 0,4km với kết cấu tường chắn bê tông bảo vệ bờ.
+ Đoạn qua thị trấn Thủ Thừa thuộc tỉnh Long An, chiều dài là 1,3km với kết cấu tường chắn bê tông bảo vệ bờ.
- Phao tiêu báo hiệu trên chiều dài tuyến là 253km.
- Nâng cấp các cầu trên đường thủy: 18 cầu gồm 13 cầu BTCT 1 làn xe dành cho các xe 2 bánh và 5 cầu BTCT 2 làn xe dành cho các xe 4 bánh.
- Âu tàu: Xây dựng mới âu tàu Rạch Chanh thuộc tỉnh Long An kể cả phao tiêu báo hiệu, công trình bảo vệ bờ, cầu ôtô qua âu, văn phòng điều hành và thiết bị, tháo dỡ cầu cống cũ.
c. Hành lang 3:
- Nạo vét, nâng cấp luồng tàu lên cấp III, độ sâu chạy tàu 3m, chiều rộng đáy kênh tối thiểu 30m đối với đoạn từ Km35 - Km80 (dài 45Km) và tối thiểu 26m đối với đoạn từ Km207 - Km310 (dài 103Km).
- Công trình bảo vệ bờ khoảng 2,5km (đoạn qua thị trấn Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang).
- Phao tiêu báo hiệu trên chiều dài là 148km từ lý trình Km35 - Km80 và Km207 - Km310 gồm 30 phao đèn, 223 trụ đèn và cột báo hiệu, 2 trụ tháp, 72 biển báo, 26 bộ tay giăng.
5.2.3. Hợp phần C - Các tuyến đường tỉnh và đường thủy địa phương:
UBND các tỉnh là cơ quan chủ quản dự án quyết định đầu tư theo quy định.
5.3. Khối lượng xây dựng chủ yếu:
5.3.1. Hợp phần A:
- Nâng cấp và mở rộng 98,26 Km QL 53, 54 và 91; Thay thế tổng cộng 24 cầu các loại.
- Cải tạo, làm mới hệ thống rãnh thoát nước, cống thoát nước đáp ứng yêu cầu thoát nước; hoàn chỉnh hệ thống cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ đường và an toàn giao thông.
5.3.2. Hợp phần B:
- Nâng cấp, nạo vét 2 hành lang đường thủy với tổng chiều dài là 401 Km; Cải tạo, nâng cấp 18 cầu các loại.
- Xây dựng các công trình bảo vệ bờ; lắp đặt phao tiêu báo hiệu, trụ đèn và trụ tháp.
6. Diện tích sử dụng đất:
6.1. Hợp phần A:
Diện tích đất chiếm dụng cơ bản chấp thuận như hồ sơ dự án. Khối lượng cụ thể sẽ được phê duyệt trong bước thiết kế cơ sở.
6.2. Hợp phần B:
Diện tích đất chiếm dụng cơ bản chấp thuận như hồ sơ dự án. Khối lượng cụ thể sẽ được phê duyệt trong bước thiết kế cơ sở.
7. Phương án xây dựng:
Thực hiện dự án được chia thành hai (2) giai đoạn.
7.1. Giai đoạn I:
Trong 4 năm đầu của Dự án (dự kiến từ tháng 4/2008 đến tháng 4/2012), thực hiện các hạng mục sau:
- Hợp phần A: Xây dựng Quốc lộ 53 và Quốc lộ 54.
- Hợp phần A: Xây dựng hành lang đường thủy số 2, đoạn từ Km 80 - Km 253.
- Hợp phần C: Xây dựng 37,52 Km đường tỉnh tại 3 tỉnh Bến Tre, Sóc Trăng và Cà Mau.
7.2. Giai đoạn II:
Giai đoạn được thực hiện từ năm thứ hai đến năm thứ sáu của Dự án (dự kiến từ tháng 4/2009 đến tháng 9/2013), với các hạng mục còn lại sau:
- Hợp phần A: Xây dựng Quốc lộ 91.
- Hợp phần B: Xây dựng hành lang đường thủy số 2, đoạn từ Km 0 - Km 80 và hành lang số 3.
- Hợp phần C: Xây dựng 167,73 Km đường tỉnh tại các tỉnh còn lại, với tổng cộng 57 cầu các loại; 56,8 Km kênh nối tại 2 tỉnh An Giang và Cà Mau.
8. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và rà phá bom mìn:
8.1. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư:
8.1.1. Phạm vi giải phóng mặt bằng:
- Đường bộ: 2m từ chân mái taluy đường đắp hoặc đỉnh mái taluy đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường thiết kế ra mỗi bên.
- Đường thủy: 2m tính từ đường bờ nạo vét ra mỗi bên.
8.1.2. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư:
Thực hiện theo văn bản số 1665/TTg-CN ngày 17/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ, tách GPMB thành các tiểu dự án độc lập và giao cho UBND 14 tỉnh Dự án (bao gồm cả Thành phố Hồ Chí Minh) tổ chức thực hiện. Tổng mức đầu tư tiểu dự án giải phóng mặt bằng và tái định cư là: 62,49 Triệu USD. Cụ thể như sau:
Đơn vị: Triệu USD

STT

Tên tỉnh

Kinh phí

Hợp phần A

Hợp phần B

Hợp phần C

Tổng cộng

1

An Giang

5.885

0.098

5.983

2

Long An

1.962

1.265

3.227

3

Tiền Giang

3.923

0.206

4.129

4

Bến Tre

0

2.276

2.276

5

Vĩnh Long

0

2.982

2.982

6

Đồng Tháp

4.414

0.059

4.473

7

Cần Thơ

16.282

0

0.981

Content:
Cầu Trại Mai (Km 47+960)

- Xây dựng lại mặt đường bê tông nhựa; cải tạo, làm mới hệ thống rãnh thoát nước, cống thoát nước đáp ứng yêu cầu thoát nước; hoàn chỉnh hệ thống cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ đường và an toàn giao thông.
5.2.2. Hợp phần B:
Đầu tư nạo vét, nâng cấp hai (2) hành lang đường thủy Quốc gia đạt tiêu chuẩn cấp III: Hành lang 2 – Hành lang phía bắc xuyên Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên dài 253 Km và Hành lang 3 - Hành lang duyên hải phía Nam, đoạn TP Hồ Chí Minh - Chợ Gạo - Đại Ngải - Bạc Liêu - Giá Rai, dài 148 Km. Xây dựng các công trình bảo vệ bờ; lắp đặt phao tiêu báo hiệu, trụ đèn và trụ tháp; nâng cấp các cầu hiện hữu bằng cầu dầm BTCT.
a. Quy mô và Tiêu chuẩn kỹ thuật:
Áp dụng tiêu chuẩn 22TCN 269-2000 và 22TCN 222-95.
b. Quy mô hành lang 2:
- Nạo vét, nâng cấp luồng tàu lên cấp III, độ sâu chạy tàu 3m, chiều rộng đáy kênh tối thiểu 30m đối với đoạn từ Km 0 - Km 80 (dài 80Km) và tối thiểu 26m đối với đoạn từ Km 80 - Km 253 (dài 173Km).
- Công trình bảo vệ bờ khoảng 3,2km:
+ Đoạn qua thị trấn Phong Mỹ thuộc tỉnh Đồng Tháp, chiều dài là 1,5km với kết cấu tường chắn bê tông bảo vệ bờ và tường cánh bê tông cốt thép (BTCT) dọc bờ Bắc.
+ Đoạn qua thị trấn Mỹ An thuộc tỉnh Tiền Giang, chiều dài 0,4km với kết cấu tường chắn bê tông bảo vệ bờ.
+ Đoạn qua thị trấn Thủ Thừa thuộc tỉnh Long An, chiều dài là 1,3km với kết cấu tường chắn bê tông bảo vệ bờ.
- Phao tiêu báo hiệu trên chiều dài tuyến là 253km.
- Nâng cấp các cầu trên đường thủy: 18 cầu gồm 13 cầu BTCT 1 làn xe dành cho các xe 2 bánh và 5 cầu BTCT 2 làn xe dành cho các xe 4 bánh.
- Âu tàu: Xây dựng mới âu tàu Rạch Chanh thuộc tỉnh Long An kể cả phao tiêu báo hiệu, công trình bảo vệ bờ, cầu ôtô qua âu, văn phòng điều hành và thiết bị, tháo dỡ cầu cống cũ.
c. Hành lang 3:
- Nạo vét, nâng cấp luồng tàu lên cấp III, độ sâu chạy tàu 3m, chiều rộng đáy kênh tối thiểu 30m đối với đoạn từ Km35 - Km80 (dài 45Km) và tối thiểu 26m đối với đoạn từ Km207 - Km310 (dài 103Km).
- Công trình bảo vệ bờ khoảng 2,5km (đoạn qua thị trấn Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang).
- Phao tiêu báo hiệu trên chiều dài là 148km từ lý trình Km35 - Km80 và Km207 - Km310 gồm 30 phao đèn, 223 trụ đèn và cột báo hiệu, 2 trụ tháp, 72 biển báo, 26 bộ tay giăng.
5.2.3. Hợp phần C - Các tuyến đường tỉnh và đường thủy địa phương:
UBND các tỉnh là cơ quan chủ quản dự án quyết định đầu tư theo quy định.
5.3. Khối lượng xây dựng chủ yếu:
5.3.1. Hợp phần A:
- Nâng cấp và mở rộng 98,26 Km QL 53, 54 và 91; Thay thế tổng cộng 24 cầu các loại.
- Cải tạo, làm mới hệ thống rãnh thoát nước, cống thoát nước đáp ứng yêu cầu thoát nước; hoàn chỉnh hệ thống cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ đường và an toàn giao thông.
5.3.2. Hợp phần B:
- Nâng cấp, nạo vét 2 hành lang đường thủy với tổng chiều dài là 401 Km; Cải tạo, nâng cấp 18 cầu các loại.
- Xây dựng các công trình bảo vệ bờ; lắp đặt phao tiêu báo hiệu, trụ đèn và trụ tháp.
6. Diện tích sử dụng đất:
6.1. Hợp phần A:
Diện tích đất chiếm dụng cơ bản chấp thuận như hồ sơ dự án. Khối lượng cụ thể sẽ được phê duyệt trong bước thiết kế cơ sở.
6.2. Hợp phần B:
Diện tích đất chiếm dụng cơ bản chấp thuận như hồ sơ dự án. Khối lượng cụ thể sẽ được phê duyệt trong bước thiết kế cơ sở.
7. Phương án xây dựng:
Thực hiện dự án được chia thành hai (2) giai đoạn.
7.1. Giai đoạn I:
Trong 4 năm đầu của Dự án (dự kiến từ tháng 4/2008 đến tháng 4/2012), thực hiện các hạng mục sau:
- Hợp phần A: Xây dựng Quốc lộ 53 và Quốc lộ 54.
- Hợp phần A: Xây dựng hành lang đường thủy số 2, đoạn từ Km 80 - Km 253.
- Hợp phần C: Xây dựng 37,52 Km đường tỉnh tại 3 tỉnh Bến Tre, Sóc Trăng và Cà Mau.
7.2. Giai đoạn II:
Giai đoạn được thực hiện từ năm thứ hai đến năm thứ sáu của Dự án (dự kiến từ tháng 4/2009 đến tháng 9/2013), với các hạng mục còn lại sau:
- Hợp phần A: Xây dựng Quốc lộ 91.
- Hợp phần B: Xây dựng hành lang đường thủy số 2, đoạn từ Km 0 - Km 80 và hành lang số 3.
- Hợp phần C: Xây dựng 167,73 Km đường tỉnh tại các tỉnh còn lại, với tổng cộng 57 cầu các loại; 56,8 Km kênh nối tại 2 tỉnh An Giang và Cà Mau.
8. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và rà phá bom mìn:
8.1. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư:
8.1.1. Phạm vi giải phóng mặt bằng:
- Đường bộ: 2m từ chân mái taluy đường đắp hoặc đỉnh mái taluy đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường thiết kế ra mỗi bên.
- Đường thủy: 2m tính từ đường bờ nạo vét ra mỗi bên.
8.1.2. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư:
Thực hiện theo văn bản số 1665/TTg-CN ngày 17/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ, tách GPMB thành các tiểu dự án độc lập và giao cho UBND 14 tỉnh Dự án (bao gồm cả Thành phố Hồ Chí Minh) tổ chức thực hiện. Tổng mức đầu tư tiểu dự án giải phóng mặt bằng và tái định cư là: 62,49 Triệu USD. Cụ thể như sau:
Đơn vị: Triệu USD

STT

Tên tỉnh

Kinh phí

Hợp phần A

Hợp phần B

Hợp phần C

Tổng cộng

1

An Giang

5.885

0.098

5.983

2

Long An

1.962

1.265

3.227

3

Tiền Giang

3.923

0.206

4.129

4

Bến Tre

0

2.276

2.276

5

Vĩnh Long

0

2.982

2.982

6

Đồng Tháp

4.414

0.059

4.473

7

Cần Thơ

16.282

0

0.981