Document: Điều 1 Quyết định 571/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án Chuyển đổi số Hưng Yên 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 571/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án Chuyển đổi số Hưng Yên 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
I. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2016-2020
1. Hạ tầng, nền tảng kỹ thuật công nghệ thông tin
a) Ứng dụng cung cấp dịch vụ và dữ liệu thông tin
Cổng Thông tin điện tử (TTĐT) tỉnh và các Cổng/Trang TTĐT của các sở, ngành, địa phương được vận hành, cập nhật dữ liệu theo quy định. Các Cổng TTĐT cơ bản đăng tải công khai các thông tin theo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ, qua đó góp phần đẩy mạnh minh bạch và tiếp cận thông tin của các tổ chức, doanh nghiệp và người dân với các cơ quan Nhà nước.
Cổng TTĐT tỉnh hiện cung cấp danh mục TTHC 3 cấp gồm 1.899 thủ tục hành chính (TTHC); toàn tỉnh có 1.525 danh mục TTHC dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) mức độ 3 và 4 đạt trên 80%.
Tỉnh đã triển khai phần mềm một cửa điện tử tập trung thống nhất theo hướng thuê dịch vụ tại 188 cơ quan, đơn vị, trong đó có 17 sở, ban, ngành, 10 UBND cấp huyện và 161 UBND cấp xã; đảm bảo hoàn thành triển khai cho 100% cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh sử dụng phần mềm. Phần mềm một cửa điện tử tỉnh thực hiện tích hợp, kết nối với một số phần mềm ứng dụng như: phần mềm quản lý lịch tư pháp dùng chung, phần mềm đăng ký đất đai…
UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 07/12/2018 thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng UBND tỉnh Hưng Yên. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh được chuyển về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để thực hiện tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành chính theo mô hình tập trung.
b) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước
Các hệ thống thông tin dùng chung:
- Phần mềm quản lý văn bản và điều hành: 100% cơ quan quản lý nhà nước triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành (191 cơ quan, đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp xã) được kết nối liên thông từ cấp tỉnh đến cấp xã qua trục kết nối liên thông văn bản của tỉnh.
+ Tỉ lệ văn bản đi/đến được chuyển hoàn toàn điện tử trên môi trường mạng giữa các các cơ quan nhà nước sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành trên địa bàn tỉnh đạt trên 98%;
+ Tỉ lệ văn bản đi/đến được chuyển song song bằng văn bản điện tử và văn bản giấy giữa các các cơ quan nhà nước sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành trên địa bàn tỉnh là dưới 2%;
- Thư điện tử công vụ: Cấp trên 10.000 hộp thư điện tử (tên miền mail.hungyen.gov.vn) cho 100% cán bộ, công chức tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và trên 90% cán bộ, công chức cấp xã.
- Chữ ký số chuyên dùng: Cấp trên 1200 chứng thư số và chữ ký số chuyên dùng, trong đó: cấp chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng cho 100% các sở, ngành và UBND cấp huyện và lãnh đạo các các quan, đơn vị; cấp chứng thư số cho 100% UBND cấp xã. Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành của tỉnh được tích hợp chữ ký số chuyên dùng do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp. Tỷ lệ văn bản điện tử được gửi nhận giữa các cơ quan nhà nước qua phần mềm quản lý văn bản và điều hành có chữ ký số chuyên dùng đạt trên 98% tổng số văn bản điện tử.
c) Các ứng dụng CNTT chuyên ngành
Các cơ quan, đơn vị chủ động triển khai các ứng dụng phục vụ chuyên ngành theo Kế hoạch. Một số phần mềm ứng dụng do các Sở, ngành triển khai như: Nội vụ, Tài chính, Công thương, Tư pháp, Giáo dục, Y tế, Thông tin Truyền thông,... liên quan đến chấm điểm số cải cách hành chính, quyết toán ngân sách ngành tài chính, trang văn bản phục vụ điều hành trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, xúc tiến thương mại, hỗ trợ các hoạt động dạy học tại các trường học, các ứng dụng phục vụ quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử cho công dân,... giúp cho việc quản lý, xử lý và thực hiện các công việc chuyên môn liên quan được chính xác, nhanh chóng, thuận tiện, đạt hiệu quả cao.
2. Triển khai chính quyền điện tử
Năm 2021, UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt Kiến trúc chính quyền điện tử, phiên bản 2.0, trong đó hướng tới các mục tiêu: là cơ sở giúp lãnh đạo tỉnh đưa ra các quyết định đầu tư triển khai Chính quyền điện tử chính xác, kịp thời; tăng cường khả năng kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ, sử dụng lại thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin; tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu tư; đảm bảo triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, tránh trùng lắp, tiết kiệm chi phí và thời gian triển khai của cơ quan nhà nước tại tỉnh Hưng Yên; nâng cao tính linh hoạt khi xây dựng, triển khai các thành phần, hệ thống thông tin theo điều kiện thực tế tại tỉnh Hưng Yên.
3. Ứng dụng CNTT phát triển kinh tế - xã hội
- Lĩnh vực Y tế:
+ Sở Y tế đã chỉ đạo các đơn vị y tế ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, khám bệnh, chữa bệnh; thực hiện việc đẩy dữ liệu lên Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội và Cổng thông tin của Bộ Y tế. Thường xuyên cập nhật thông tin, cơ sở dữ liệu, điều chỉnh phù hợp với chỉ đạo của Bô Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
+ Triển khai nhiều phần mềm chuyên ngành như: phần mềm quản lý tiêm chủng, thống kê y tế điện tử,… từng bước kết nối liên thông cơ sở dữ liệu cung ứng thuốc trên toàn quốc.
+ Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ trong công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19 như phần mềm khai báo y tế tự nguyện (NCOVI), khai báo y tế bắt buộc cho người nhập cảnh (Vietnam Health Declaration), Bluezone, An toàn COVID ....
- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: ngành giáo dục của tỉnh đã triển khai các giải pháp ứng dụng CNTT đáp ứng cho mục tiêu chuyển đổi số trong ngành Giáo dục, bao gồm các nội dung: Số hóa cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục thành hệ thống tổng thể từ nhà trường đến các cấp quản lí; Dạy học trực tuyến... Triển khai chương trình bồi dưỡng cán bộ, viên chức, giáo viên nhằm nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT trong dạy và học; các chương trình, giáo trình giảng dạy CNTT nhằm đào tạo nguồn nhân lực giỏi về CNTT.
- Lĩnh vực giao thông vận tải: Tỉnh sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến của ngành dọc triển khai; triển khai quản lý bằng phần mềm và cơ sở dữ liệu của ngành đã xây dựng.
- Lĩnh vực thương mại điện tử: Cổng thông tin điện tử của Sở Công Thương đã tích hợp phần mềm danh bạ điện tử và danh bạ doanh nghiệp để hỗ trợ doanh nghiệp đăng tải thông tin, hình ảnh, sản phẩm tiêu biểu.
4. Nhân lực CNTT
Ngày 04/5/2018, UBND tỉnh có Công văn số 1151/UBND-NC về việc bố trí công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin, quản trị mạng, theo đó, yêu cầu các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện rà soát, bố trí cán bộ chuyên trách về CNTT. Cán bộ CNTT có trình độ đại học trở lên tại các cơ quan, đơn vị; tuy nhiên, còn một số đơn vị chưa bố trí hoặc bố trí cán bộ kiêm nhiệm về CNTT. Cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh và huyện thường xuyên sử dụng máy tính và ứng dụng CNTT trong công việc.
Các cơ quan, đơn vị chủ động tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, hướng dẫn các kỹ năng ứng dụng, sử dụng ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan mình.
5. Ưu điểm, hạn chế
a) Ưu điểm
- Hạ tầng CNTT tỉnh Hưng Yên được quan tâm, đầu tư, đảm bảo cơ bản đáp ứng nhu cầu quản lý, điều hành trên môi trường mạng của tỉnh.
- Trung tâm Hành chính công của tỉnh và bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã hoạt động có hiệu quả, sử dụng chung phần mềm Cổng dịch vụ công trực tuyến để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đã góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân và các tổ chức, doanh nghiệp.
- Bước đầu Tỉnh đã xây dựng được một số hệ thống ứng dụng và CSDL dùng chung, phát huy hiệu quả hoạt động phục vụ cho công tác xử lý nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức và công dân.
b) Hạn chế
- Cơ sở dữ liệu chưa đồng bộ, liên thông; chưa đáp ứng được nhu cầu trao đổi, chia sẻ, tổng hợp khai thác dữ liệu.
- Nhiều đơn vị chưa có sự quan tâm đúng mức về công tác đảm bảo an toàn an ninh thông tin.
- Việc đầu tư cho CNTT còn nhỏ lẻ, phân tán thiếu sự đồng bộ.
- Việc triển khai DVC trực tuyến mức độ 3, 4 còn gặp nhiều khó khăn.
- Nhân lực chuyên trách về CNTT ở một số cơ quan đơn vị còn thiếu, nhiều đơn vị phải bố trí cán bộ kiêm nhiệm dẫn tới việc chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế, chưa chủ động trong tham mưu đẩy mạnh ứng dụng CNTT tại cơ quan, đơn vị. Thiếu chính sách phù hợp để thu hút được nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực CNTT về làm việc.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2025
a) Phát triển Chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
- 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 (trong đó trên 90% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4) được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động;
- 100% hoạt động quản lý nhà nước các cơ quan từ cấp tỉnh đến cấp xã sử dụng văn bản điện tử có chữ ký số, liên thông từ cấp tỉnh đến cấp xã và liên thông quốc gia trong các hoạt động quản lý nhà nước (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- 90% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh; 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ;
- 100% cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành được kết nối, chia sẻ trên toàn tỉnh và với các cơ sở dữ liệu quốc gia. Xây dựng Cổng thông tin dữ liệu mở của tỉnh để chia sẻ dữ liệu cho cộng đồng phục vụ phát triển chính quyền số, phục vụ nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội;
- 50% hoạt động kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý;
- Có 02 đô thị là thành phố Hưng Yên và thị xã Mỹ Hào đạt các tiêu chí cơ bản về đô thị thông minh.
b) Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
- Phấn đấu kinh tế số chiếm 20% GRDP (Tổng sản phẩm trên địa bàn);
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%;
- Năng suất lao động hằng năm tăng tối thiểu 7%;
- Phấn đấu có 500 doanh nghiệp số.
c) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số
- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang bao phủ 100% xã, phường, thị trấn và trên 80% hộ gia đình; phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G;
- 90% người dân sử dụng điện thoại thông minh;
- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử trên 50%.
2. Định hướng đến năm 2030
a) Phát triển Chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
- 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động;
- 100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, 90% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 70% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- Hình thành nền tảng dữ liệu và hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT), kết nối, chia sẻ rộng khắp giữa các cơ quan nhà nước, giảm ít nhất 30% thủ tục hành chính; mở dữ liệu cho các tổ chức, doanh nghiệp, tăng 30% dịch vụ sáng tạo dựa trên dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp;
- 70% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý;
- Các đô thị trực thuộc tỉnh đạt các tiêu chí cơ bản về đô thị thông minh.
b) Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
- Kinh tế số chiếm 30% GRDP (Tổng sản phẩm trên địa bàn);
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%;
- Năng suất lao động hằng năm tăng tối thiểu 7,5%;
- Phấn đấu có trên 1.000 doanh nghiệp số.
c) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số
- Phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang;
- Phổ cập dịch vụ mạng di động 3G;
- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử trên 80%.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Phát triển nền tảng cho chuyển đổi số
a) Chuyển đổi nhận thức
- Người đứng đầu địa phương, cơ quan, tổ chức, lĩnh vực, địa bàn chịu trách nhiệm trực tiếp về chuyển đổi số trong địa phương, cơ quan, tổ chức, lĩnh vực, địa bàn phụ trách; tổ chức phổ biến, quán triệt chủ trương của Đảng, nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, người dân và doanh nghiệp về sự cần thiết và tính cấp thiết của chuyển đổi số; gắn các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với nghị quyết, chương trình, kế hoạch hành động, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Tổ chức các chuyên đề tập huấn kiến thức cơ bản về chuyển đổi số, các khóa đào tạo để nâng cao kiến thức, nghiệp vụ quản lý nhà nước trên nền tảng chuyển đổi số cho các cấp lãnh đạo từ tỉnh đến xã, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị;
- Tổ chức các khóa chuyên sâu và nâng cao về phương thức, công nghệ của chuyển đổi số; phương thức tạo lập, hình thành các hệ thống thông tin trong chuyển đổi số cho cán bộ công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện; tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm về chuyển đổi số nhằm trao đổi kinh nghiệm, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số;
- Xây dựng các chuyên mục thông tin, tuyên truyền về kế hoạch chuyển đổi số trên báo chí và phương tiện truyền thông của tỉnh.
b) Xây dựng cơ chế chính sách
- Xây dựng cơ chế chính sách theo hướng khuyến khích, sẵn sàng chấp nhận sản phẩm, giải pháp, dịch vụ, mô hình kinh doanh số, thúc đẩy phương thức quản lý mới đối với những mối quan hệ mới phát sinh, bao gồm:
- Xây dựng và ban hành các quy định về tính pháp lý của dữ liệu số (trong đó có quy định về việc thu thập dữ liệu một lần); quy định số hóa dữ liệu, trong đó chú trọng đến quy định danh mục các dữ liệu cơ quan nhà nước phải số hóa theo lộ trình đồng thời chuẩn hóa nghiệp vụ trên nền tảng công nghệ để khai thác, vận hành có hiệu quả các dữ liệu được số hóa;
- Xây dựng và ban hành Quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu tỉnh Hưng Yên; quy định về định danh và xác thực điện tử cho cá nhân, tổ chức; bổ sung, sửa đổi quy định về đảm bảo an toàn thông tin mạng của tỉnh; quy định về quản trị, giám sát và vận hành cho hệ thống thông tin Chính quyền số; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá xếp hạng chuyển đổi số đối với các lãnh đạo, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp;
- Ban hành quy định ưu tiên doanh nghiệp địa phương thực hiện chuyển đổi số để đồng hành cùng chính quyền trong công cuộc chuyển đổi số, huy động nguồn lực doanh nghiệp đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển chất lượng doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh;
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông, đầu tư Khu công nghệ thông tin tập trung của tỉnh.
c) Phát triển hạ tầng số
Phát triển hạ tầng số, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu về kết nối và xử lý dữ liệu, các chức năng về giám sát mạng lưới đến từng nút mạng và bảo đảm an toàn, an ninh mạng được tích hợp sẵn ngay từ khi thiết kế, xây dựng, bao gồm:
- Phối hợp với các doanh nghiệp triển khai chương trình mỗi người dân một điện thoại thông minh, mỗi hộ gia đình một đường Internet cáp quang, mỗi hộ gia đình một địa chỉ số;
- Thí điểm và nhân rộng việc xây dựng và sử dụng mạng 5G cùng với xây dựng lộ trình thôi sử dụng mạng 2G, 3G tại tỉnh; đảm bảo phủ sóng 4G 100% tại mọi địa điểm của tỉnh đến năm 2025;
- Chuyển đổi toàn bộ các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh sang sử dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (Ipv6);
- Xây dựng mạng lưới băng thông rộng, chất lượng cao kết nối 100% khối cơ quan nhà nước, các khu công nghiệp trong tỉnh đồng thời rà soát, nâng cao mức độ bảo mật, chuẩn hóa mạng lưới của hệ thống Mạng diện rộng (Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II) đang kết nối và sử dụng từ cấp tỉnh đến cấp xã, mở rộng các đối tượng liên quan tham gia đảm bảo thống nhất, đồng bộ và tin cậy phục vụ cho chuyển đổi số;
- Xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) của tỉnh;
- Duy trì hiệu quả hoạt động của Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh; triển khai mở rộng đến cấp xã đảm bảo chất lượng HD để tổ chức các cuộc họp trực tuyến trên toàn tỉnh, đặc biệt phục vụ các cuộc họp tổ chức từ Trung ương trực tuyến đến các xã;
- Triển khai hệ thống wifi công cộng thông minh trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ nhu cầu truy cập thông tin qua mạng Internet thuận lợi cho nhà đầu tư, khách du lịch và nhân dân trong tỉnh khai thác các tiện ích được cung cấp bởi đô thị thông minh, Chính quyền số;
- Phát triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT); xây dựng lộ trình và triển khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu như giao thông, môi trường, năng lượng, điện, nước… để chuyển đổi thành hạ tầng số. Tất cả dự án đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu của tỉnh có nội dung nghiên cứu, phân tích để xem xét, bổ sung hạng mục ứng dụng, kết nối Internet vạn vật (IoT), tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số. Đến năm 2025, xây dựng hạ tầng IoT (bao gồm cả cảm biến IoT) theo các lĩnh vực khác nhau phục vụ nhu cầu quản lý và phát triển như quản lý đô thị, môi trường, giao thông, an ninh trật tự, nguồn nước...
- Tổ chức số hóa 100% dữ liệu chuyên ngành tại các cơ quan nhà nước. Chuẩn hóa hồ sơ điện tử từ hệ thống mạng văn phòng điện tử liên thông, Cổng dịch vụ công trực tuyến và các hệ thống thông tin phục vụ phát triển chính quyền điện tử.
d) Phát triển dữ liệu
- Xây dựng kho dữ liệu dùng chung
+ Đối với cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp: Thực hiện tích hợp cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu về thuế, cơ sở dữ liệu về xuất nhập khẩu, hình thành một cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp thống nhất của tỉnh, phục vụ cho nhu cầu khai thác, sử dụng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Đối với cơ sở dữ liệu về người dân: thực hiện tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu hộ tịch, trên cơ sở đó phát triển mở rộng tích hợp các dữ liệu liên quan đến người dân như y tế, giáo dục, bảo hiểm xã hội,…
+ Đối với cơ sở dữ liệu nền địa chính: Triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý đất đai, xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa chính, hình thành một bản đồ số nền dùng chung thống nhất của tỉnh; thực hiện bổ sung các lớp dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý đô thị như giao thông, quy hoạch, xây dựng, điện, nước,…
- Xây dựng kho dữ liệu mở của Tỉnh: Kho dữ liệu dùng chung là nguồn cung cấp dữ liệu làm kênh thông tin, chia sẻ tài nguyên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp sử dụng, giúp doanh nghiệp và người dân chủ động tìm kiếm, sử dụng, cập nhật dữ liệu và thông tin để phục vụ cho cuộc sống, công việc kinh doanh và đầu tư, góp phần nâng cao chất lượng sống, và khuyến khích người dân tích cực tham gia giám sát, quản lý các mặt hoạt động của chính quyền, xã hội. Đồng thời, doanh nghiệp có thể tham gia sử dụng dữ liệu mở để tạo ra sản phẩm giá trị mới đóng góp cho hệ sinh thái ứng dụng của tỉnh, góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế tri thức, xây dựng và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp.
đ) Xây dựng nền tảng số
- Hệ thống nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu của tỉnh
+ Tiếp tục tích hợp các hệ thống thông tin của địa phương, hệ thống thông tin của các bộ, ngành Trung ương, cơ sở dữ liệu quốc gia thông qua hệ thống (LGSP) của tỉnh và Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
+ Xây dựng nền tảng đô thị thông minh (SCP) của tỉnh tích hợp với hệ thống (LGSP) của tỉnh phục vụ triển khai các dịch vụ và ứng dụng thông minh của tỉnh trên các lĩnh vực.
- Nền tảng trí tuệ nhân tạo: gồm các nền tảng giao dịch và các nền tảng đổi mới sáng tạo nhằm phục vụ cho cả các mục tiêu: xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh của tỉnh. Phân biệt rõ các nền tảng trí tuệ nhân tạo được phát triển chung toàn quốc theo kế hoạch, và tập trung xây dựng các nền tảng đặc thù của tỉnh Hưng Yên về chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh.
- Nền tảng chuỗi khối (blockchain): Xây dựng nền tảng blockchain phục vụ nhu cầu sử dụng công nghệ blockchain trong các hệ thống thông tin của tỉnh đảm bảo các yêu cầu: Tổ chức lưu trữ dữ liệu dạng khối (block); quản lý, kiểm soát các điểm truy cập tham gia chuỗi (blockchain); mã hóa, đảm bảo tính an toàn và toàn vẹn dữ liệu; truy vết được dữ liệu.
e) Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
- Bảo vệ các hệ thống thông tin của tỉnh theo mô hình 4 lớp đáp ứng đúng quy định tại Chỉ thị 14/CT-TTg ngày 25/05/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng và nâng cấp Trung tâm điều hành an ninh mạng (SOC) của tỉnh.
- Xây dựng mạng lưới đảm bảo an toàn thông tin mạng trên cơ sở nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ phụ trách an toàn thông tin kết hợp với nhân sự phụ trách công nghệ thông tin các doanh nghiệp, tổ chức.
- Đối với hệ thống kho dữ liệu dùng chung của tỉnh: Xây dựng các quy chế, quy định về vai trò, trách nhiệm và phân quyền khi quản lý, truy cập dữ liệu ở các mức độ theo chức năng, nhiệm vụ được giao; yêu cầu đơn vị, cá nhân đảm nhiệm vai trò quản trị các dữ liệu nhạy cảm phải cam kết và chịu trách nhiệm tính bảo mật, toàn vẹn dữ liệu; nghiên cứu xây dựng các quy định đối với một số lĩnh vực cần có sự đánh giá về mức độ an ninh, an toàn thông tin từ đơn vị thứ ba theo định kỳ hằng năm; ban hành các quy định về tính riêng tư và cần bảo vệ đối với các thông tin liên quan đến cá nhân để mã hoá và lưu trữ, sẵn sàng bảo mật khi cần chia sẻ với các bên liên quan khác.
- Triển khai các chương trình đào tạo nâng cao nhận thức về an ninh, an toàn thông tin đến cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước và nhân viên kỹ thuật của các doanh nghiệp chuyển đổi số,…; thực hiện định kỳ hằng năm với nội dung cập nhật.
- Quá trình chuyển đổi số, mã hóa dữ liệu phải tuân thủ các tiêu chuẩn trong và ngoài nước về tính riêng tư, an ninh, an toàn thông tin và các tiêu chuẩn mã hóa, lưu trữ, giao tiếp/kết nối các hệ thống.
- Duy trì tổ chức diễn tập ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng cấp tỉnh hằng năm; đảm bảo hoạt động mạng lưới an toàn thông tin của tỉnh, kết nối thường xuyên với mạng lưới quốc gia.
- Tổ chức đánh giá mức độ an toàn các hệ thống thông tin của tỉnh; hướng dẫn công tác bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống nền tảng, hệ thống phục vụ phát triển đô thị thông minh, Chính quyền số; đẩy mạnh triển khai hoạt động bảo đảm an toàn thông tin theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.
g) Hợp tác quốc tế, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong môi trường số
- Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, tổ chức các hội thảo, đào tạo về chuyển đổi số và định hướng xây dựng chính quyền số với các nước tiên tiến trên thế giới.
- Các tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh hợp tác với các doanh nghiệp công nghệ lớn trên thế giới để nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ mới, mô hình mới; thực hiện chuyển đổi loại hình hoạt động sang kinh tế số (ít nhất trong quản lý sản xuất và quan hệ khách hàng..); các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện chuyển đổi sang loại hình hoạt động có tính đột phá cao như kinh tế nền tảng, kinh tế chia sẻ…
- Tỉnh tổ chức các chương trình phổ biến kiến thức về sử dụng các công nghệ số, các loại hình hoạt động kinh tế số đổi mới sáng tạo, chia sẻ kinh nghiệm của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực đang thành công nhờ các mô hình kinh doanh sáng tạo với công nghệ số.
h) Phát triển nguồn nhân lực
- Triển khai thực thi các cơ chế, chính sách: Tổ chức hành động và triển khai quyết liệt quyết liệt và hiệu quả các chính sách, cơ chế phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao tại tỉnh Hưng Yên.
- Đào tạo, phát triển kỹ năng số trong các cơ quan nhà nước: Tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng số cho các cán bộ lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước. Các cán bộ này phải chủ động, tiên phong sử dụng các sản phẩm, dịch vụ số và dẫn dắt quá trình chuyển đổi số. Xây dựng và phát triển mô hình, mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương có ít nhất 1 nhân sự nòng cốt về chuyển đổi số theo hướng đào tạo tại chỗ từ nguồn nhân lực tại chỗ để từ đó tiếp tục nhân rộng, lan tỏa.
- Đào tạo, phát triển kỹ năng số trong khu vực tư nhân: Tổ chức các khóa đào tạo, phổ biến tri thức, kinh nghiệm về chuyển đổi số cho doanh nghiệp; đào tạo kỹ năng số cho người lao động trên địa bàn tỉnh, ưu tiên các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, đột phá và các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp quan trọng.
- Phát triển, đổi mới và hiện đại hóa cơ sở giáo dục đào tạo: Tiếp tục phát triển, hiện đại hóa cơ sở vật chất phục vụ giáo dục đào tạo tại các cơ sở giáo dục đào tạo tỉnh như Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên, các trường phổ thông; đổi mới, cập nhật các chương trình giáo dục, đào tạo các ngành CNTT, điện tử, tự động hóa, điện tử viễn thông…, chú trọng đào tạo chuyên sâu các công nghệ nổi bật, có tính ứng dụng cao của CMCN 4.0 như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, thực tế ảo, khai phá dữ liệu; đổi mới cập nhật chương trình đào tạo tin học, kỹ năng số tại các trường THCS, THPT để hình thành thói quen số, văn hóa số.
i) Các nhiệm vụ, giải pháp khác
Theo định hướng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Phát triển Chính quyền số
Chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, phát triển Chính phủ điện tử, Chính quyền số trong đó tập trung phát triển hạ tầng số phục vụ các cơ quan nhà nước một cách tập trung, thông suốt; tạo lập dữ liệu mở dễ dàng truy cập, sử dụng, tăng cường công khai, minh bạch, phòng, chống tham nhũng, thúc đẩy phát triển các dịch vụ số trong nền kinh tế; cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên cả thiết bị di động thông minh để người dân, doanh nghiệp có trải nghiệm tốt nhất về dịch vụ, nhanh chóng, chính xác, không giấy tờ, giảm chi phí.
Các nhiệm vụ của phát triển Chính quyền số ứng với các nhiệm vụ trong Phụ lục II, mục A: Nhóm nhiệm vụ phát triển Chính quyền số.
a) Phát triển cơ sở hạ tầng và nền tảng dữ liệu chung của tỉnh
- Phát triển cơ sở hạ tầng cơ bản và hệ thống hiện có;
- Nâng cấp và hoàn thiện các nền tảng hiện có của tỉnh, đầu tư xây dựng các nền tảng mới.
b) Số hóa hệ thống dịch vụ công
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh;
- Thí điểm triển khai triển khai các dịch vụ mới trên nền tảng và dữ liệu số.
c) Xây dựng nền tảng chung làm cơ sở dữ liệu phục vụ Chính quyền số
- Xây dựng, triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý nội bộ cơ quan nhà nước;
- Xây dựng, triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
d) Khai thác sử dụng tài liệu công nghệ số vào hoạt động quản lý nhà nước
- Khai thác sử dụng tài liệu công nghệ số trong quản lý nội bộ cơ quan nhà nước;
- Khai thác sử dụng tài liệu công nghệ số trong quản lý tổng thể tỉnh.
đ) Số hóa hệ thống điều hành Văn phòng Tỉnh ủy khối Đảng
- Xây dựng các nền tảng điều hành của khối Đảng;
- Số hóa và nâng cấp hệ thống hiện tại.
e) Xây dựng và nâng cấp hệ thống CNTT ở các đơn vị cơ quan nhà nước
- Thực hiện tuyên truyền về lợi ích của quá trình chuyển đổi số;
- Đầu tư xây dựng hạ tầng nền tảng cho chuyển đổi số.
g) Nâng cấp hệ thống, cơ sở hạ tầng số quản lý tài nguyên môi trường, kiểm soát ô nhiễm thông minh
- Quản lý, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên môi trường.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ quản lý tài nguyên môi trường.
h) Xây dựng cơ chế và triển khai kế hoạch an toàn, an ninh mạng trong quản lý nhà nước
- Xây dựng quy chế, chính sách an toàn an ninh mạng;
- Thực hiện đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng an toàn an ninh mạng;
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nền tảng bảo đảm an toàn an ninh mạng.
i) Đổi mới và kiến tạo cơ cấu, quản trị phù hợp với quá trình chuyển đổi số
- Kiện toàn Ban chỉ đạo chuyển đổi số;
- Bổ sung, thay đổi cơ chế chính sách phù hợp với môi trường số.
k) Triển khai thí điểm ứng dụng, dịch vụ chuyển đổi số
- Triển khai và đánh giá thí điểm chuyển đổi số quy mô nhỏ:
+ Triển khai thí điểm mô hình chuyển đổi số làm cơ sở, tiền đề nhân rộng mô hình trên địa bàn tỉnh.
+ Xác định bài học kinh nghiệm làm tiền đề nhân rộng mô hình triển khai trên các khu vực khác và ở quy mô lớn hơn.
- Thí điểm quy mô lớn.
3. Phát triển kinh tế số
Thúc đẩy phát triển kinh tế số của tỉnh Hưng Yên với trọng tâm là phát triển doanh nghiệp công nghệ số, cung cấp sản phẩm công nghệ số, phát triển nội dung số, quảng cáo số, công nghiệp sáng tạo, kinh tế nền tảng, kinh tế chia sẻ, thương mại điện tử và sản xuất thông minh. Thúc đẩy chuyển đổi số trong các doanh nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Các nhiệm vụ của phát triển Kinh tế số ứng với các nhiệm vụ trong Phụ lục II, mục B: Nhóm nhiệm vụ phát triển Kinh tế số.
a) Xây dựng và đẩy mạnh môi trường Thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh
- Tuyên truyền và phổ cập ứng dụng Thương mại điện tử;
- Xây dựng hệ thống hạ tầng và nền tảng Thương mại điện tử.
b) Xây dựng phổ cập thanh toán điện tử
- Xây dựng kế hoạch thúc đẩy thanh toán điện tử;
- Hoạt động triển khai đẩy mạnh thanh toán điện tử.
c) Phát triển, phổ cập CNTT, số hóa cho doanh nghiệp
- Hỗ trợ về kiến thức và quy trình;
- Xây dựng cơ chế chính sách thúc đẩy cho doanh nghiệp.
d) Thúc đẩy sử dụng giải pháp số cho các doanh nghiệp trong tỉnh, đặc biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)
- Cung cấp, hỗ trợ giải pháp số cho doanh nghiệp;
- Khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp kiến tạo và sử dụng giải pháp số.
đ) Chính sách hỗ trợ phát triển bưu chính viễn thông
- Xây dựng chính sách, cơ chế hỗ trợ phát triển viễn thông;
- Ứng dụng cơ chế hỗ trợ tối ưu hóa cơ sở hạ tầng viễn thông;
- Triển khai ứng dụng mã bưu chính Vpostcode trên địa bàn tỉnh.
e) Đẩy mạnh phát triển sử dụng công cụ tài chính số
- Đẩy mạnh ứng dụng thẻ ngân hàng trực tuyến (online banking);
- Thí điểm, triển khai sử dụng thanh toán qua điện thoại di động.
g) Khuyến khích đổi mới mô hình kinh doanh trong nền kinh tế
- Tuyên truyền và cập nhật xu hướng mô hình kinh doanh số mới;
- Thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, chuyển đổi mô hình kinh doanh.
h) Chuyển đổi số trong lĩnh vực ưu tiên:
- Lĩnh vực nông nghiệp: Nhiệm vụ KTS8 Phụ lục II;
- Lĩnh vực tài chính - ngân hàng: Nhiệm vụ KTS2 và KTS6 Phụ lục II;
- Lĩnh vực năng lượng: Nhiệm vụ KTS10 Phụ lục II;
- Lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại: Nhiệm vụ KTS1, KTS9, KTS11 Phụ lục II;
- Lĩnh vực xây dựng: Nhiệm vụ KTS12 Phụ lục II;
- Lĩnh vực du lịch: Nhiệm vụ KTS13 Phụ lục II.
4. Phát triển xã hội số
Các nhiệm vụ của phát triển Xã hội số ứng với các nhiệm vụ trong Phụ lục II, mục C: Nhóm nhiệm vụ phát triển Xã hội số.
a) Thông tin, tuyên truyền, trao đổi kinh nghiệm về chuyển đổi số
- Xây dựng thông tin, tin tức về chuyển đổi số;
- Nâng cấp, phát triển báo điện tử và giải pháp tòa soạn điện tử;
- Tọa đàm và trao đổi kinh nghiệm về chuyển đổi số.
b) Đào tạo và ứng dụng kỹ năng số trong giáo dục đối với cấp phổ thông
- Giới thiệu và đào tạo các kĩ năng cần thiết trong môi trường số;
- Triển khai giáo dục tích hợp với kiến thức công nghệ số.
c) Đào tạo, phổ cập kỹ năng số cho người dân:
- Xây dựng môi trường đào tạo kỹ năng số;
- Phổ cập ứng dụng kỹ năng số trong cộng đồng (thực hiện theo ngành dọc).
d) Chuyển đổi số trong các lĩnh vực ưu tiên
- Lĩnh vực Y tế: Nhiệm vụ XHS5 Phụ lục II;
- Lĩnh vực giáo dục: Nhiệm vụ: XHS2, XHS3, XHS4 Phụ lục II;
- Lĩnh vực giao thông vận tải và logistics: Nhiệm vụ XHS7 Phụ lục II;
- Lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Nhiệm vụ CQS7, XHS8 Phụ lục II.
5. Đào tạo nhân lực chuyển đổi số
- Đào tạo lực lượng chuyên nghiệp về công nghệ số đáp ứng được các nhu cầu phát triển của tỉnh:
+ Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ cán bộ, công chức và viên chức hiện có về kỹ năng phân tích, khai thác dữ liệu và công nghệ số, có năng lực ứng dụng, dẫn dắt chuyển đổi số trong từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương.
+ Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT đại học và sau đại học;
+ Đào tạo và ứng dụng kỹ năng số trong giáo dục đối với cấp phổ thông.
- Đào tạo, phổ cập kỹ năng số cho người dân và người lao động để thích ứng với thay đổi của thời chuyển đổi số: Xây dựng các chương trình đào tạo kỹ năng chuyển đổi số theo hình thức trực tuyến và trên các phương tiện thông tin đại chúng, đảm bảo cho người dân dễ hiểu, dễ tiếp cận, dễ áp dụng.
(Chi tiết tại các phụ lục kèm theo gồm: Phụ lục I- Phân công theo dõi, đôn đốc thực hiện các chỉ tiêu chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên; Phụ lục II-Danh mục nhiệm vụ, dự án triển khai Đề án Chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
I. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2016-2020
1. Hạ tầng, nền tảng kỹ thuật công nghệ thông tin
a) Ứng dụng cung cấp dịch vụ và dữ liệu thông tin
Cổng Thông tin điện tử (TTĐT) tỉnh và các Cổng/Trang TTĐT của các sở, ngành, địa phương được vận hành, cập nhật dữ liệu theo quy định. Các Cổng TTĐT cơ bản đăng tải công khai các thông tin theo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ, qua đó góp phần đẩy mạnh minh bạch và tiếp cận thông tin của các tổ chức, doanh nghiệp và người dân với các cơ quan Nhà nước.
Cổng TTĐT tỉnh hiện cung cấp danh mục TTHC 3 cấp gồm 1.899 thủ tục hành chính (TTHC); toàn tỉnh có 1.525 danh mục TTHC dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) mức độ 3 và 4 đạt trên 80%.
Tỉnh đã triển khai phần mềm một cửa điện tử tập trung thống nhất theo hướng thuê dịch vụ tại 188 cơ quan, đơn vị, trong đó có 17 sở, ban, ngành, 10 UBND cấp huyện và 161 UBND cấp xã; đảm bảo hoàn thành triển khai cho 100% cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh sử dụng phần mềm. Phần mềm một cửa điện tử tỉnh thực hiện tích hợp, kết nối với một số phần mềm ứng dụng như: phần mềm quản lý lịch tư pháp dùng chung, phần mềm đăng ký đất đai…
UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 07/12/2018 thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng UBND tỉnh Hưng Yên. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh được chuyển về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để thực hiện tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành chính theo mô hình tập trung.
b) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước
Các hệ thống thông tin dùng chung:
- Phần mềm quản lý văn bản và điều hành: 100% cơ quan quản lý nhà nước triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành (191 cơ quan, đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp xã) được kết nối liên thông từ cấp tỉnh đến cấp xã qua trục kết nối liên thông văn bản của tỉnh.
+ Tỉ lệ văn bản đi/đến được chuyển hoàn toàn điện tử trên môi trường mạng giữa các các cơ quan nhà nước sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành trên địa bàn tỉnh đạt trên 98%;
+ Tỉ lệ văn bản đi/đến được chuyển song song bằng văn bản điện tử và văn bản giấy giữa các các cơ quan nhà nước sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành trên địa bàn tỉnh là dưới 2%;
- Thư điện tử công vụ: Cấp trên 10.000 hộp thư điện tử (tên miền mail.hungyen.gov.vn) cho 100% cán bộ, công chức tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và trên 90% cán bộ, công chức cấp xã.
- Chữ ký số chuyên dùng: Cấp trên 1200 chứng thư số và chữ ký số chuyên dùng, trong đó: cấp chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng cho 100% các sở, ngành và UBND cấp huyện và lãnh đạo các các quan, đơn vị; cấp chứng thư số cho 100% UBND cấp xã. Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành của tỉnh được tích hợp chữ ký số chuyên dùng do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp. Tỷ lệ văn bản điện tử được gửi nhận giữa các cơ quan nhà nước qua phần mềm quản lý văn bản và điều hành có chữ ký số chuyên dùng đạt trên 98% tổng số văn bản điện tử.
c) Các ứng dụng CNTT chuyên ngành
Các cơ quan, đơn vị chủ động triển khai các ứng dụng phục vụ chuyên ngành theo Kế hoạch. Một số phần mềm ứng dụng do các Sở, ngành triển khai như: Nội vụ, Tài chính, Công thương, Tư pháp, Giáo dục, Y tế, Thông tin Truyền thông,... liên quan đến chấm điểm số cải cách hành chính, quyết toán ngân sách ngành tài chính, trang văn bản phục vụ điều hành trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, xúc tiến thương mại, hỗ trợ các hoạt động dạy học tại các trường học, các ứng dụng phục vụ quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử cho công dân,... giúp cho việc quản lý, xử lý và thực hiện các công việc chuyên môn liên quan được chính xác, nhanh chóng, thuận tiện, đạt hiệu quả cao.
2. Triển khai chính quyền điện tử
Năm 2021, UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt Kiến trúc chính quyền điện tử, phiên bản 2.0, trong đó hướng tới các mục tiêu: là cơ sở giúp lãnh đạo tỉnh đưa ra các quyết định đầu tư triển khai Chính quyền điện tử chính xác, kịp thời; tăng cường khả năng kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ, sử dụng lại thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin; tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu tư; đảm bảo triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, tránh trùng lắp, tiết kiệm chi phí và thời gian triển khai của cơ quan nhà nước tại tỉnh Hưng Yên; nâng cao tính linh hoạt khi xây dựng, triển khai các thành phần, hệ thống thông tin theo điều kiện thực tế tại tỉnh Hưng Yên.
3. Ứng dụng CNTT phát triển kinh tế - xã hội
- Lĩnh vực Y tế:
+ Sở Y tế đã chỉ đạo các đơn vị y tế ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, khám bệnh, chữa bệnh; thực hiện việc đẩy dữ liệu lên Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội và Cổng thông tin của Bộ Y tế. Thường xuyên cập nhật thông tin, cơ sở dữ liệu, điều chỉnh phù hợp với chỉ đạo của Bô Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
+ Triển khai nhiều phần mềm chuyên ngành như: phần mềm quản lý tiêm chủng, thống kê y tế điện tử,… từng bước kết nối liên thông cơ sở dữ liệu cung ứng thuốc trên toàn quốc.
+ Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ trong công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19 như phần mềm khai báo y tế tự nguyện (NCOVI), khai báo y tế bắt buộc cho người nhập cảnh (Vietnam Health Declaration), Bluezone, An toàn COVID ....
- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: ngành giáo dục của tỉnh đã triển khai các giải pháp ứng dụng CNTT đáp ứng cho mục tiêu chuyển đổi số trong ngành Giáo dục, bao gồm các nội dung: Số hóa cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục thành hệ thống tổng thể từ nhà trường đến các cấp quản lí; Dạy học trực tuyến... Triển khai chương trình bồi dưỡng cán bộ, viên chức, giáo viên nhằm nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT trong dạy và học; các chương trình, giáo trình giảng dạy CNTT nhằm đào tạo nguồn nhân lực giỏi về CNTT.
- Lĩnh vực giao thông vận tải: Tỉnh sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến của ngành dọc triển khai; triển khai quản lý bằng phần mềm và cơ sở dữ liệu của ngành đã xây dựng.
- Lĩnh vực thương mại điện tử: Cổng thông tin điện tử của Sở Công Thương đã tích hợp phần mềm danh bạ điện tử và danh bạ doanh nghiệp để hỗ trợ doanh nghiệp đăng tải thông tin, hình ảnh, sản phẩm tiêu biểu.
4. Nhân lực CNTT
Ngày 04/5/2018, UBND tỉnh có Công văn số 1151/UBND-NC về việc bố trí công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin, quản trị mạng, theo đó, yêu cầu các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện rà soát, bố trí cán bộ chuyên trách về CNTT. Cán bộ CNTT có trình độ đại học trở lên tại các cơ quan, đơn vị; tuy nhiên, còn một số đơn vị chưa bố trí hoặc bố trí cán bộ kiêm nhiệm về CNTT. Cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh và huyện thường xuyên sử dụng máy tính và ứng dụng CNTT trong công việc.
Các cơ quan, đơn vị chủ động tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, hướng dẫn các kỹ năng ứng dụng, sử dụng ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan mình.
5. Ưu điểm, hạn chế
a) Ưu điểm
- Hạ tầng CNTT tỉnh Hưng Yên được quan tâm, đầu tư, đảm bảo cơ bản đáp ứng nhu cầu quản lý, điều hành trên môi trường mạng của tỉnh.
- Trung tâm Hành chính công của tỉnh và bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã hoạt động có hiệu quả, sử dụng chung phần mềm Cổng dịch vụ công trực tuyến để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đã góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân và các tổ chức, doanh nghiệp.
- Bước đầu Tỉnh đã xây dựng được một số hệ thống ứng dụng và CSDL dùng chung, phát huy hiệu quả hoạt động phục vụ cho công tác xử lý nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức và công dân.
b) Hạn chế
- Cơ sở dữ liệu chưa đồng bộ, liên thông; chưa đáp ứng được nhu cầu trao đổi, chia sẻ, tổng hợp khai thác dữ liệu.
- Nhiều đơn vị chưa có sự quan tâm đúng mức về công tác đảm bảo an toàn an ninh thông tin.
- Việc đầu tư cho CNTT còn nhỏ lẻ, phân tán thiếu sự đồng bộ.
- Việc triển khai DVC trực tuyến mức độ 3, 4 còn gặp nhiều khó khăn.
- Nhân lực chuyên trách về CNTT ở một số cơ quan đơn vị còn thiếu, nhiều đơn vị phải bố trí cán bộ kiêm nhiệm dẫn tới việc chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế, chưa chủ động trong tham mưu đẩy mạnh ứng dụng CNTT tại cơ quan, đơn vị. Thiếu chính sách phù hợp để thu hút được nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực CNTT về làm việc.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2025
a) Phát triển Chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
- 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 (trong đó trên 90% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4) được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động;
- 100% hoạt động quản lý nhà nước các cơ quan từ cấp tỉnh đến cấp xã sử dụng văn bản điện tử có chữ ký số, liên thông từ cấp tỉnh đến cấp xã và liên thông quốc gia trong các hoạt động quản lý nhà nước (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- 90% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh; 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ;
- 100% cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành được kết nối, chia sẻ trên toàn tỉnh và với các cơ sở dữ liệu quốc gia. Xây dựng Cổng thông tin dữ liệu mở của tỉnh để chia sẻ dữ liệu cho cộng đồng phục vụ phát triển chính quyền số, phục vụ nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội;
- 50% hoạt động kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý;
- Có 02 đô thị là thành phố Hưng Yên và thị xã Mỹ Hào đạt các tiêu chí cơ bản về đô thị thông minh.
b) Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
- Phấn đấu kinh tế số chiếm 20% GRDP (Tổng sản phẩm trên địa bàn);
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%;
- Năng suất lao động hằng năm tăng tối thiểu 7%;
- Phấn đấu có 500 doanh nghiệp số.
c) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số
- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang bao phủ 100% xã, phường, thị trấn và trên 80% hộ gia đình; phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G;
- 90% người dân sử dụng điện thoại thông minh;
- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử trên 50%.
2. Định hướng đến năm 2030
a) Phát triển Chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
- 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động;
- 100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, 90% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 70% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- Hình thành nền tảng dữ liệu và hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT), kết nối, chia sẻ rộng khắp giữa các cơ quan nhà nước, giảm ít nhất 30% thủ tục hành chính; mở dữ liệu cho các tổ chức, doanh nghiệp, tăng 30% dịch vụ sáng tạo dựa trên dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp;
- 70% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý;
- Các đô thị trực thuộc tỉnh đạt các tiêu chí cơ bản về đô thị thông minh.
b) Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
- Kinh tế số chiếm 30% GRDP (Tổng sản phẩm trên địa bàn);
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%;
- Năng suất lao động hằng năm tăng tối thiểu 7,5%;
- Phấn đấu có trên 1.000 doanh nghiệp số.
c) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số
- Phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang;
- Phổ cập dịch vụ mạng di động 3G;
- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử trên 80%.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Phát triển nền tảng cho chuyển đổi số
a) Chuyển đổi nhận thức
- Người đứng đầu địa phương, cơ quan, tổ chức, lĩnh vực, địa bàn chịu trách nhiệm trực tiếp về chuyển đổi số trong địa phương, cơ quan, tổ chức, lĩnh vực, địa bàn phụ trách; tổ chức phổ biến, quán triệt chủ trương của Đảng, nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, người dân và doanh nghiệp về sự cần thiết và tính cấp thiết của chuyển đổi số; gắn các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với nghị quyết, chương trình, kế hoạch hành động, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Tổ chức các chuyên đề tập huấn kiến thức cơ bản về chuyển đổi số, các khóa đào tạo để nâng cao kiến thức, nghiệp vụ quản lý nhà nước trên nền tảng chuyển đổi số cho các cấp lãnh đạo từ tỉnh đến xã, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị;
- Tổ chức các khóa chuyên sâu và nâng cao về phương thức, công nghệ của chuyển đổi số; phương thức tạo lập, hình thành các hệ thống thông tin trong chuyển đổi số cho cán bộ công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện; tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm về chuyển đổi số nhằm trao đổi kinh nghiệm, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số;
- Xây dựng các chuyên mục thông tin, tuyên truyền về kế hoạch chuyển đổi số trên báo chí và phương tiện truyền thông của tỉnh.
b) Xây dựng cơ chế chính sách
- Xây dựng cơ chế chính sách theo hướng khuyến khích, sẵn sàng chấp nhận sản phẩm, giải pháp, dịch vụ, mô hình kinh doanh số, thúc đẩy phương thức quản lý mới đối với những mối quan hệ mới phát sinh, bao gồm:
- Xây dựng và ban hành các quy định về tính pháp lý của dữ liệu số (trong đó có quy định về việc thu thập dữ liệu một lần); quy định số hóa dữ liệu, trong đó chú trọng đến quy định danh mục các dữ liệu cơ quan nhà nước phải số hóa theo lộ trình đồng thời chuẩn hóa nghiệp vụ trên nền tảng công nghệ để khai thác, vận hành có hiệu quả các dữ liệu được số hóa;
- Xây dựng và ban hành Quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu tỉnh Hưng Yên; quy định về định danh và xác thực điện tử cho cá nhân, tổ chức; bổ sung, sửa đổi quy định về đảm bảo an toàn thông tin mạng của tỉnh; quy định về quản trị, giám sát và vận hành cho hệ thống thông tin Chính quyền số; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá xếp hạng chuyển đổi số đối với các lãnh đạo, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp;
- Ban hành quy định ưu tiên doanh nghiệp địa phương thực hiện chuyển đổi số để đồng hành cùng chính quyền trong công cuộc chuyển đổi số, huy động nguồn lực doanh nghiệp đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển chất lượng doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh;
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông, đầu tư Khu công nghệ thông tin tập trung của tỉnh.
c) Phát triển hạ tầng số
Phát triển hạ tầng số, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu về kết nối và xử lý dữ liệu, các chức năng về giám sát mạng lưới đến từng nút mạng và bảo đảm an toàn, an ninh mạng được tích hợp sẵn ngay từ khi thiết kế, xây dựng, bao gồm:
- Phối hợp với các doanh nghiệp triển khai chương trình mỗi người dân một điện thoại thông minh, mỗi hộ gia đình một đường Internet cáp quang, mỗi hộ gia đình một địa chỉ số;
- Thí điểm và nhân rộng việc xây dựng và sử dụng mạng 5G cùng với xây dựng lộ trình thôi sử dụng mạng 2G, 3G tại tỉnh; đảm bảo phủ sóng 4G 100% tại mọi địa điểm của tỉnh đến năm 2025;
- Chuyển đổi toàn bộ các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh sang sử dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (Ipv6);
- Xây dựng mạng lưới băng thông rộng, chất lượng cao kết nối 100% khối cơ quan nhà nước, các khu công nghiệp trong tỉnh đồng thời rà soát, nâng cao mức độ bảo mật, chuẩn hóa mạng lưới của hệ thống Mạng diện rộng (Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II) đang kết nối và sử dụng từ cấp tỉnh đến cấp xã, mở rộng các đối tượng liên quan tham gia đảm bảo thống nhất, đồng bộ và tin cậy phục vụ cho chuyển đổi số;
- Xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) của tỉnh;
- Duy trì hiệu quả hoạt động của Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh; triển khai mở rộng đến cấp xã đảm bảo chất lượng HD để tổ chức các cuộc họp trực tuyến trên toàn tỉnh, đặc biệt phục vụ các cuộc họp tổ chức từ Trung ương trực tuyến đến các xã;
- Triển khai hệ thống wifi công cộng thông minh trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ nhu cầu truy cập thông tin qua mạng Internet thuận lợi cho nhà đầu tư, khách du lịch và nhân dân trong tỉnh khai thác các tiện ích được cung cấp bởi đô thị thông minh, Chính quyền số;
- Phát triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT); xây dựng lộ trình và triển khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu như giao thông, môi trường, năng lượng, điện, nước… để chuyển đổi thành hạ tầng số. Tất cả dự án đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu của tỉnh có nội dung nghiên cứu, phân tích để xem xét, bổ sung hạng mục ứng dụng, kết nối Internet vạn vật (IoT), tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số. Đến năm 2025, xây dựng hạ tầng IoT (bao gồm cả cảm biến IoT) theo các lĩnh vực khác nhau phục vụ nhu cầu quản lý và phát triển như quản lý đô thị, môi trường, giao thông, an ninh trật tự, nguồn nước...
- Tổ chức số hóa 100% dữ liệu chuyên ngành tại các cơ quan nhà nước. Chuẩn hóa hồ sơ điện tử từ hệ thống mạng văn phòng điện tử liên thông, Cổng dịch vụ công trực tuyến và các hệ thống thông tin phục vụ phát triển chính quyền điện tử.
d) Phát triển dữ liệu
- Xây dựng kho dữ liệu dùng chung
+ Đối với cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp: Thực hiện tích hợp cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu về thuế, cơ sở dữ liệu về xuất nhập khẩu, hình thành một cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp thống nhất của tỉnh, phục vụ cho nhu cầu khai thác, sử dụng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Đối với cơ sở dữ liệu về người dân: thực hiện tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu hộ tịch, trên cơ sở đó phát triển mở rộng tích hợp các dữ liệu liên quan đến người dân như y tế, giáo dục, bảo hiểm xã hội,…
+ Đối với cơ sở dữ liệu nền địa chính: Triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý đất đai, xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa chính, hình thành một bản đồ số nền dùng chung thống nhất của tỉnh; thực hiện bổ sung các lớp dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý đô thị như giao thông, quy hoạch, xây dựng, điện, nước,…
- Xây dựng kho dữ liệu mở của Tỉnh: Kho dữ liệu dùng chung là nguồn cung cấp dữ liệu làm kênh thông tin, chia sẻ tài nguyên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp sử dụng, giúp doanh nghiệp và người dân chủ động tìm kiếm, sử dụng, cập nhật dữ liệu và thông tin để phục vụ cho cuộc sống, công việc kinh doanh và đầu tư, góp phần nâng cao chất lượng sống, và khuyến khích người dân tích cực tham gia giám sát, quản lý các mặt hoạt động của chính quyền, xã hội. Đồng thời, doanh nghiệp có thể tham gia sử dụng dữ liệu mở để tạo ra sản phẩm giá trị mới đóng góp cho hệ sinh thái ứng dụng của tỉnh, góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế tri thức, xây dựng và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp.
đ) Xây dựng nền tảng số
- Hệ thống nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu của tỉnh
+ Tiếp tục tích hợp các hệ thống thông tin của địa phương, hệ thống thông tin của các bộ, ngành Trung ương, cơ sở dữ liệu quốc gia thông qua hệ thống (LGSP) của tỉnh và Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
+ Xây dựng nền tảng đô thị thông minh (SCP) của tỉnh tích hợp với hệ thống (LGSP) của tỉnh phục vụ triển khai các dịch vụ và ứng dụng thông minh của tỉnh trên các lĩnh vực.
- Nền tảng trí tuệ nhân tạo: gồm các nền tảng giao dịch và các nền tảng đổi mới sáng tạo nhằm phục vụ cho cả các mục tiêu: xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh của tỉnh. Phân biệt rõ các nền tảng trí tuệ nhân tạo được phát triển chung toàn quốc theo kế hoạch, và tập trung xây dựng các nền tảng đặc thù của tỉnh Hưng Yên về chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh.
- Nền tảng chuỗi khối (blockchain): Xây dựng nền tảng blockchain phục vụ nhu cầu sử dụng công nghệ blockchain trong các hệ thống thông tin của tỉnh đảm bảo các yêu cầu: Tổ chức lưu trữ dữ liệu dạng khối (block); quản lý, kiểm soát các điểm truy cập tham gia chuỗi (blockchain); mã hóa, đảm bảo tính an toàn và toàn vẹn dữ liệu; truy vết được dữ liệu.
e) Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
- Bảo vệ các hệ thống thông tin của tỉnh theo mô hình 4 lớp đáp ứng đúng quy định tại Chỉ thị 14/CT-TTg ngày 25/05/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng và nâng cấp Trung tâm điều hành an ninh mạng (SOC) của tỉnh.
- Xây dựng mạng lưới đảm bảo an toàn thông tin mạng trên cơ sở nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ phụ trách an toàn thông tin kết hợp với nhân sự phụ trách công nghệ thông tin các doanh nghiệp, tổ chức.
- Đối với hệ thống kho dữ liệu dùng chung của tỉnh: Xây dựng các quy chế, quy định về vai trò, trách nhiệm và phân quyền khi quản lý, truy cập dữ liệu ở các mức độ theo chức năng, nhiệm vụ được giao; yêu cầu đơn vị, cá nhân đảm nhiệm vai trò quản trị các dữ liệu nhạy cảm phải cam kết và chịu trách nhiệm tính bảo mật, toàn vẹn dữ liệu; nghiên cứu xây dựng các quy định đối với một số lĩnh vực cần có sự đánh giá về mức độ an ninh, an toàn thông tin từ đơn vị thứ ba theo định kỳ hằng năm; ban hành các quy định về tính riêng tư và cần bảo vệ đối với các thông tin liên quan đến cá nhân để mã hoá và lưu trữ, sẵn sàng bảo mật khi cần chia sẻ với các bên liên quan khác.
- Triển khai các chương trình đào tạo nâng cao nhận thức về an ninh, an toàn thông tin đến cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước và nhân viên kỹ thuật của các doanh nghiệp chuyển đổi số,…; thực hiện định kỳ hằng năm với nội dung cập nhật.
- Quá trình chuyển đổi số, mã hóa dữ liệu phải tuân thủ các tiêu chuẩn trong và ngoài nước về tính riêng tư, an ninh, an toàn thông tin và các tiêu chuẩn mã hóa, lưu trữ, giao tiếp/kết nối các hệ thống.
- Duy trì tổ chức diễn tập ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng cấp tỉnh hằng năm; đảm bảo hoạt động mạng lưới an toàn thông tin của tỉnh, kết nối thường xuyên với mạng lưới quốc gia.
- Tổ chức đánh giá mức độ an toàn các hệ thống thông tin của tỉnh; hướng dẫn công tác bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống nền tảng, hệ thống phục vụ phát triển đô thị thông minh, Chính quyền số; đẩy mạnh triển khai hoạt động bảo đảm an toàn thông tin theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.
g) Hợp tác quốc tế, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong môi trường số
- Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, tổ chức các hội thảo, đào tạo về chuyển đổi số và định hướng xây dựng chính quyền số với các nước tiên tiến trên thế giới.
- Các tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh hợp tác với các doanh nghiệp công nghệ lớn trên thế giới để nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ mới, mô hình mới; thực hiện chuyển đổi loại hình hoạt động sang kinh tế số (ít nhất trong quản lý sản xuất và quan hệ khách hàng..); các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện chuyển đổi sang loại hình hoạt động có tính đột phá cao như kinh tế nền tảng, kinh tế chia sẻ…
- Tỉnh tổ chức các chương trình phổ biến kiến thức về sử dụng các công nghệ số, các loại hình hoạt động kinh tế số đổi mới sáng tạo, chia sẻ kinh nghiệm của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực đang thành công nhờ các mô hình kinh doanh sáng tạo với công nghệ số.
h) Phát triển nguồn nhân lực
- Triển khai thực thi các cơ chế, chính sách: Tổ chức hành động và triển khai quyết liệt quyết liệt và hiệu quả các chính sách, cơ chế phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao tại tỉnh Hưng Yên.
- Đào tạo, phát triển kỹ năng số trong các cơ quan nhà nước: Tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng số cho các cán bộ lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước. Các cán bộ này phải chủ động, tiên phong sử dụng các sản phẩm, dịch vụ số và dẫn dắt quá trình chuyển đổi số. Xây dựng và phát triển mô hình, mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương có ít nhất 1 nhân sự nòng cốt về chuyển đổi số theo hướng đào tạo tại chỗ từ nguồn nhân lực tại chỗ để từ đó tiếp tục nhân rộng, lan tỏa.
- Đào tạo, phát triển kỹ năng số trong khu vực tư nhân: Tổ chức các khóa đào tạo, phổ biến tri thức, kinh nghiệm về chuyển đổi số cho doanh nghiệp; đào tạo kỹ năng số cho người lao động trên địa bàn tỉnh, ưu tiên các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, đột phá và các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp quan trọng.
- Phát triển, đổi mới và hiện đại hóa cơ sở giáo dục đào tạo: Tiếp tục phát triển, hiện đại hóa cơ sở vật chất phục vụ giáo dục đào tạo tại các cơ sở giáo dục đào tạo tỉnh như Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên, các trường phổ thông; đổi mới, cập nhật các chương trình giáo dục, đào tạo các ngành CNTT, điện tử, tự động hóa, điện tử viễn thông…, chú trọng đào tạo chuyên sâu các công nghệ nổi bật, có tính ứng dụng cao của CMCN 4.0 như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, thực tế ảo, khai phá dữ liệu; đổi mới cập nhật chương trình đào tạo tin học, kỹ năng số tại các trường THCS, THPT để hình thành thói quen số, văn hóa số.
i) Các nhiệm vụ, giải pháp khác
Theo định hướng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Phát triển Chính quyền số
Chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, phát triển Chính phủ điện tử, Chính quyền số trong đó tập trung phát triển hạ tầng số phục vụ các cơ quan nhà nước một cách tập trung, thông suốt; tạo lập dữ liệu mở dễ dàng truy cập, sử dụng, tăng cường công khai, minh bạch, phòng, chống tham nhũng, thúc đẩy phát triển các dịch vụ số trong nền kinh tế; cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên cả thiết bị di động thông minh để người dân, doanh nghiệp có trải nghiệm tốt nhất về dịch vụ, nhanh chóng, chính xác, không giấy tờ, giảm chi phí.
Các nhiệm vụ của phát triển Chính quyền số ứng với các nhiệm vụ trong Phụ lục II, mục A: Nhóm nhiệm vụ phát triển Chính quyền số.
a) Phát triển cơ sở hạ tầng và nền tảng dữ liệu chung của tỉnh
- Phát triển cơ sở hạ tầng cơ bản và hệ thống hiện có;
- Nâng cấp và hoàn thiện các nền tảng hiện có của tỉnh, đầu tư xây dựng các nền tảng mới.
b) Số hóa hệ thống dịch vụ công
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh;
- Thí điểm triển khai triển khai các dịch vụ mới trên nền tảng và dữ liệu số.
c) Xây dựng nền tảng chung làm cơ sở dữ liệu phục vụ Chính quyền số
- Xây dựng, triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý nội bộ cơ quan nhà nước;
- Xây dựng, triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
d) Khai thác sử dụng tài liệu công nghệ số vào hoạt động quản lý nhà nước
- Khai thác sử dụng tài liệu công nghệ số trong quản lý nội bộ cơ quan nhà nước;
- Khai thác sử dụng tài liệu công nghệ số trong quản lý tổng thể tỉnh.
đ) Số hóa hệ thống điều hành Văn phòng Tỉnh ủy khối Đảng
- Xây dựng các nền tảng điều hành của khối Đảng;
- Số hóa và nâng cấp hệ thống hiện tại.
e) Xây dựng và nâng cấp hệ thống CNTT ở các đơn vị cơ quan nhà nước
- Thực hiện tuyên truyền về lợi ích của quá trình chuyển đổi số;
- Đầu tư xây dựng hạ tầng nền tảng cho chuyển đổi số.
g) Nâng cấp hệ thống, cơ sở hạ tầng số quản lý tài nguyên môi trường, kiểm soát ô nhiễm thông minh
- Quản lý, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên môi trường.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ quản lý tài nguyên môi trường.
h) Xây dựng cơ chế và triển khai kế hoạch an toàn, an ninh mạng trong quản lý nhà nước
- Xây dựng quy chế, chính sách an toàn an ninh mạng;
- Thực hiện đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng an toàn an ninh mạng;
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nền tảng bảo đảm an toàn an ninh mạng.
i) Đổi mới và kiến tạo cơ cấu, quản trị phù hợp với quá trình chuyển đổi số
- Kiện toàn Ban chỉ đạo chuyển đổi số;
- Bổ sung, thay đổi cơ chế chính sách phù hợp với môi trường số.
k) Triển khai thí điểm ứng dụng, dịch vụ chuyển đổi số
- Triển khai và đánh giá thí điểm chuyển đổi số quy mô nhỏ:
+ Triển khai thí điểm mô hình chuyển đổi số làm cơ sở, tiền đề nhân rộng mô hình trên địa bàn tỉnh.
+ Xác định bài học kinh nghiệm làm tiền đề nhân rộng mô hình triển khai trên các khu vực khác và ở quy mô lớn hơn.
- Thí điểm quy mô lớn.
3. Phát triển kinh tế số
Thúc đẩy phát triển kinh tế số của tỉnh Hưng Yên với trọng tâm là phát triển doanh nghiệp công nghệ số, cung cấp sản phẩm công nghệ số, phát triển nội dung số, quảng cáo số, công nghiệp sáng tạo, kinh tế nền tảng, kinh tế chia sẻ, thương mại điện tử và sản xuất thông minh. Thúc đẩy chuyển đổi số trong các doanh nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Các nhiệm vụ của phát triển Kinh tế số ứng với các nhiệm vụ trong Phụ lục II, mục B: Nhóm nhiệm vụ phát triển Kinh tế số.
a) Xây dựng và đẩy mạnh môi trường Thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh
- Tuyên truyền và phổ cập ứng dụng Thương mại điện tử;
- Xây dựng hệ thống hạ tầng và nền tảng Thương mại điện tử.
b) Xây dựng phổ cập thanh toán điện tử
- Xây dựng kế hoạch thúc đẩy thanh toán điện tử;
- Hoạt động triển khai đẩy mạnh thanh toán điện tử.
c) Phát triển, phổ cập CNTT, số hóa cho doanh nghiệp
- Hỗ trợ về kiến thức và quy trình;
- Xây dựng cơ chế chính sách thúc đẩy cho doanh nghiệp.
d) Thúc đẩy sử dụng giải pháp số cho các doanh nghiệp trong tỉnh, đặc biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)
- Cung cấp, hỗ trợ giải pháp số cho doanh nghiệp;
- Khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp kiến tạo và sử dụng giải pháp số.
đ) Chính sách hỗ trợ phát triển bưu chính viễn thông
- Xây dựng chính sách, cơ chế hỗ trợ phát triển viễn thông;
- Ứng dụng cơ chế hỗ trợ tối ưu hóa cơ sở hạ tầng viễn thông;
- Triển khai ứng dụng mã bưu chính Vpostcode trên địa bàn tỉnh.
e) Đẩy mạnh phát triển sử dụng công cụ tài chính số
- Đẩy mạnh ứng dụng thẻ ngân hàng trực tuyến (online banking);
- Thí điểm, triển khai sử dụng thanh toán qua điện thoại di động.
g) Khuyến khích đổi mới mô hình kinh doanh trong nền kinh tế
- Tuyên truyền và cập nhật xu hướng mô hình kinh doanh số mới;
- Thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, chuyển đổi mô hình kinh doanh.
h) Chuyển đổi số trong lĩnh vực ưu tiên:
- Lĩnh vực nông nghiệp: Nhiệm vụ KTS8 Phụ lục II;
- Lĩnh vực tài chính - ngân hàng: Nhiệm vụ KTS2 và KTS6 Phụ lục II;
- Lĩnh vực năng lượng: Nhiệm vụ KTS10 Phụ lục II;
- Lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại: Nhiệm vụ KTS1, KTS9, KTS11 Phụ lục II;
- Lĩnh vực xây dựng: Nhiệm vụ KTS12 Phụ lục II;
- Lĩnh vực du lịch: Nhiệm vụ KTS13 Phụ lục II.
4. Phát triển xã hội số
Các nhiệm vụ của phát triển Xã hội số ứng với các nhiệm vụ trong Phụ lục II, mục C: Nhóm nhiệm vụ phát triển Xã hội số.
a) Thông tin, tuyên truyền, trao đổi kinh nghiệm về chuyển đổi số
- Xây dựng thông tin, tin tức về chuyển đổi số;
- Nâng cấp, phát triển báo điện tử và giải pháp tòa soạn điện tử;
- Tọa đàm và trao đổi kinh nghiệm về chuyển đổi số.
b) Đào tạo và ứng dụng kỹ năng số trong giáo dục đối với cấp phổ thông
- Giới thiệu và đào tạo các kĩ năng cần thiết trong môi trường số;
- Triển khai giáo dục tích hợp với kiến thức công nghệ số.
c) Đào tạo, phổ cập kỹ năng số cho người dân:
- Xây dựng môi trường đào tạo kỹ năng số;
- Phổ cập ứng dụng kỹ năng số trong cộng đồng (thực hiện theo ngành dọc).
d) Chuyển đổi số trong các lĩnh vực ưu tiên
- Lĩnh vực Y tế: Nhiệm vụ XHS5 Phụ lục II;
- Lĩnh vực giáo dục: Nhiệm vụ: XHS2, XHS3, XHS4 Phụ lục II;
- Lĩnh vực giao thông vận tải và logistics: Nhiệm vụ XHS7 Phụ lục II;
- Lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Nhiệm vụ CQS7, XHS8 Phụ lục II.
5. Đào tạo nhân lực chuyển đổi số
- Đào tạo lực lượng chuyên nghiệp về công nghệ số đáp ứng được các nhu cầu phát triển của tỉnh:
+ Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ cán bộ, công chức và viên chức hiện có về kỹ năng phân tích, khai thác dữ liệu và công nghệ số, có năng lực ứng dụng, dẫn dắt chuyển đổi số trong từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương.
+ Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT đại học và sau đại học;
+ Đào tạo và ứng dụng kỹ năng số trong giáo dục đối với cấp phổ thông.
- Đào tạo, phổ cập kỹ năng số cho người dân và người lao động để thích ứng với thay đổi của thời chuyển đổi số: Xây dựng các chương trình đào tạo kỹ năng chuyển đổi số theo hình thức trực tuyến và trên các phương tiện thông tin đại chúng, đảm bảo cho người dân dễ hiểu, dễ tiếp cận, dễ áp dụng.
(Chi tiết tại các phụ lục kèm theo gồm: Phụ lục I- Phân công theo dõi, đôn đốc thực hiện các chỉ tiêu chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên; Phụ lục II-Danh mục nhiệm vụ, dự án triển khai Đề án Chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030).