Document: Điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư 07/2017/TT-BXD phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "15/05/2017", "sign_number": "07/2017/TT-BXD", "signer": "Phan Thị Mỹ Linh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "15/05/2017", "sign_number": "07/2017/TT-BXD", "signer": "Phan Thị Mỹ Linh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "15/05/2017", "sign_number": "07/2017/TT-BXD", "signer": "Phan Thị Mỹ Linh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "15/05/2017", "sign_number": "07/2017/TT-BXD", "signer": "Phan Thị Mỹ Linh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "15/05/2017", "sign_number": "07/2017/TT-BXD", "signer": "Phan Thị Mỹ Linh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư 07/2017/TT-BXD phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Điều 3. Phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
...
2. Giá thành toàn bộ để xử lý 01 tấn chất thải rắn sinh hoạt (ZTB) được xác định theo công thức sau:
(2)
Trong đó:
- ZTB: là giá thành toàn bộ để xử lý 01 tấn chất thải rắn sinh hoạt. Đơn vị: đồng.
- CT: là tổng chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Đơn vị: đồng.
- Q: là tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt vận chuyển đến cơ sở xử lý để xử lý. Đơn vị: tấn.
Chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt (CT)
Bảng tổng chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiện dịch vụ xử lý CTR sinh hoạt (CT)

TT

Nội dung chi phí

Ký hiệu

1

Chi phí vật tư trực tiếp

Cvt

2

Chi phí nhân công trực tiếp

CNC

3

Chi phí máy, thiết bị trực tiếp

CM

4

Chi phí sản xuất chung

CSXC

Tổng chi phí sản xuất

Cp = Cvt+ CNC + CM + CSXC

5

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Cq

Tổng chi phí

CT = Cp+ Cq

Trong đó:
...
c) Chi phí máy, thiết bị trực tiếp (CM), được xác định trên cơ sở chi phí liên quan đến giá máy, thiết bị, chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao máy, thiết bị theo quy định của Bộ Tài chính; phương pháp xác định giá ca máy, thiết bị do Bộ Xây dựng hướng dẫn và các quy định khác có liên quan. Khi xác định chi phí máy, thiết bị trực tiếp cần lưu ý xác định thời gian khấu hao của máy, thiết bị phù hợp với đặc điểm về điều kiện làm việc của máy, thiết bị trực tiếp thực hiện xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

Content:
Chi phí máy, thiết bị trực tiếp (CM), được xác định trên cơ sở chi phí liên quan đến giá máy, thiết bị, chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao máy, thiết bị theo quy định của Bộ Tài chính; phương pháp xác định giá ca máy, thiết bị do Bộ Xây dựng hướng dẫn và các quy định khác có liên quan. Khi xác định chi phí máy, thiết bị trực tiếp cần lưu ý xác định thời gian khấu hao của máy, thiết bị phù hợp với đặc điểm về điều kiện làm việc của máy, thiết bị trực tiếp thực hiện xử lý chất thải rắn sinh hoạt.