Document: Điều 14 Nghị định 14/2011/NĐ-CP điều kiện đăng ký hoạt động  đại lý làm thủ tục hải

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2011", "sign_number": "14/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2011", "sign_number": "14/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2011", "sign_number": "14/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2011", "sign_number": "14/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2011", "sign_number": "14/2011/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 14 Nghị định 14/2011/NĐ-CP điều kiện đăng ký hoạt động  đại lý làm thủ tục hải có nội dung như sau:

Điều 14. Xử lý vi phạm
1. Đối với đại lý hải quan:
a) Cục Hải quan tỉnh đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định dừng hoạt động đại lý hải quan trong các trường hợp sau:
- Đại lý hải quan hoạt động không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này.
- Đại lý hải quan thông đồng với chủ hàng để vi phạm pháp luật hải quan;
- Đại lý hải quan tự ý thay đổi tên, địa chỉ mà không thông báo cho Cục Hải quan tỉnh nơi đóng trụ sở chính;
- Đại lý hải quan đã tự chấm dứt hoạt động;
- Đại lý hải quan đã bị tạm dừng hoạt động hai (02) lần trong một năm mà tiếp tục vi phạm pháp luật hải quan.
b) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quyết định tạm dừng hoạt động đại lý hải quan trong các trường hợp sau:
- Đại lý hải quan không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của đại lý hải quan quy định tại Điều 1 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Không chấp hành hoặc chấp hành không đúng các quyết định xử phạt của cơ quan Hải quan;
- Cho mượn danh nghĩa đại lý hải quan;
- Đại lý hải quan bị Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh xử lý vi phạm hành chính hai (02) lần trong 01 năm hoặc có 03 nhân viên bị thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan.
Thời gian tạm dừng kể từ khi phát hiện các hành vi trên cho đến khi đại lý hải quan khắc phục xong hậu quả.
c) Đại lý hải quan bị dừng hoặc tạm dừng hoạt động quy định tại các điểm a, b khoản này có trách nhiệm thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan đã cấp. Việc cấp lại thẻ nhân viên đại lý hải quan được thực hiện khi đại lý đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đồng ý tiếp tục hoạt động.
2. Đối với nhân viên đại lý hải quan:
a) Nhân viên đại lý hải quan bị thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan đã cấp trong các trường hợp sau:
- Có hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế;
- Cho người khác sử dụng thẻ của mình hoặc sử dụng thẻ của người khác;
- Sử dụng thẻ để làm thủ tục hải quan đối với lô hàng của doanh nghiệp không ký hợp đồng với đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan làm việc;
- Có hành vi hối lộ cán bộ, công chức hải quan hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
b) Đại lý hải quan có trách nhiệm thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan quy định tại điểm a khoản này, đồng thời thông báo danh sách nhân viên đại lý hải quan bị thu hồi thẻ theo mẫu do Bộ Tài chính quy định đến Cục Hải quan tỉnh nơi đóng trụ sở chính và gửi đăng trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.

Content:
Điều 14. Xử lý vi phạm
1. Đối với đại lý hải quan:
a) Cục Hải quan tỉnh đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định dừng hoạt động đại lý hải quan trong các trường hợp sau:
- Đại lý hải quan hoạt động không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này.
- Đại lý hải quan thông đồng với chủ hàng để vi phạm pháp luật hải quan;
- Đại lý hải quan tự ý thay đổi tên, địa chỉ mà không thông báo cho Cục Hải quan tỉnh nơi đóng trụ sở chính;
- Đại lý hải quan đã tự chấm dứt hoạt động;
- Đại lý hải quan đã bị tạm dừng hoạt động hai (02) lần trong một năm mà tiếp tục vi phạm pháp luật hải quan.
b) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh quyết định tạm dừng hoạt động đại lý hải quan trong các trường hợp sau:
- Đại lý hải quan không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của đại lý hải quan quy định tại Điều 1 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Không chấp hành hoặc chấp hành không đúng các quyết định xử phạt của cơ quan Hải quan;
- Cho mượn danh nghĩa đại lý hải quan;
- Đại lý hải quan bị Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh xử lý vi phạm hành chính hai (02) lần trong 01 năm hoặc có 03 nhân viên bị thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan.
Thời gian tạm dừng kể từ khi phát hiện các hành vi trên cho đến khi đại lý hải quan khắc phục xong hậu quả.
c) Đại lý hải quan bị dừng hoặc tạm dừng hoạt động quy định tại các điểm a, b khoản này có trách nhiệm thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan đã cấp. Việc cấp lại thẻ nhân viên đại lý hải quan được thực hiện khi đại lý đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đồng ý tiếp tục hoạt động.
2. Đối với nhân viên đại lý hải quan:
a) Nhân viên đại lý hải quan bị thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan đã cấp trong các trường hợp sau:
- Có hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế;
- Cho người khác sử dụng thẻ của mình hoặc sử dụng thẻ của người khác;
- Sử dụng thẻ để làm thủ tục hải quan đối với lô hàng của doanh nghiệp không ký hợp đồng với đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan làm việc;
- Có hành vi hối lộ cán bộ, công chức hải quan hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
b) Đại lý hải quan có trách nhiệm thu hồi thẻ nhân viên đại lý hải quan quy định tại điểm a khoản này, đồng thời thông báo danh sách nhân viên đại lý hải quan bị thu hồi thẻ theo mẫu do Bộ Tài chính quy định đến Cục Hải quan tỉnh nơi đóng trụ sở chính và gửi đăng trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.