Document: Điều 1 Quyết định 1414/QĐ-TTg 2015 danh mục Dự án Quản lý an toàn chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy POP

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "1414/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "1414/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "1414/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "1414/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "1414/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1414/QĐ-TTg 2015 danh mục Dự án Quản lý an toàn chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy POP có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt danh mục Dự án “Quản lý an toàn các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) và hóa chất nguy hại tại Việt Nam” do Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP) tài trợ từ nguồn viện trợ của Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF), cụ thể như sau:
- Tổng mức vốn của Dự án: 13.600.000 USD, trong đó:
+ Vốn ODA do GEF viện trợ không hoàn lại qua UNDP: 2.550.000 USD;
+ Vốn đối ứng của các cơ quan phía Việt Nam: 8.050.000 USD, gồm:
a) Vốn đối ứng của Bộ Tài nguyên và Môi trường: 5.900.000 USD, trong đó: Tiền mặt: 200.000 USD; Hiện vật: 5.700.000 USD;
b) Vốn đối ứng bằng hiện vật của Bộ Công Thương tương đương 150.000 USD;
c) Vốn đối ứng từ các tỉnh tham gia Dự án: 2.000.000 USD, cụ thể: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương: 980.000 USD bằng tiền mặt và hiện vật, và Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đóng 1.020.000 USD đối ứng bằng hiện vật.
+ Vốn đồng tài trợ bằng hiện vật của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA): 3.000.000 USD.
- Cơ quan chủ quản: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chủ Dự án: Tổng cục Môi trường.
- Các cơ quan đồng thực hiện: Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bình Dương, Nghệ An.
- Mục tiêu tổng thể: Tiếp tục giảm thiểu các rủi ro môi trường và sức khỏe con người thông qua việc giảm phát thải các chất POP và hóa chất nguy hại,
- Mục tiêu cụ thể:
+ Xây dựng, bổ sung khung pháp lý và thể chế tích hợp để triển khai hiệu quả hơn các quy định của Công ước Stockholm về các chất POP;
+ Xây dựng và trình diễn thí điểm Hệ thống đăng ký chuyển giao và phát thải chất ô nhiễm (PRTR) và áp dụng cho ít nhất 20% nguồn thải công nghiệp tại một tỉnh được lựa chọn để quản lý an toàn về môi trường và báo cáo các chất POP và thủy ngân;
+ Phát triển khung quản lý an toàn về môi trường đối với hóa chất, hướng tới tăng cường năng lực quản lý các khu vực ô nhiễm POP và kế thừa được các kết quả, kinh nghiệm từ các dự án trong chu kỳ GEF4 và chương trình, dự án quốc gia.
- Kết quả chủ yếu của các hợp phần của Dự án:
+ Hợp phần 1: Xây dựng và thực hiện khung chính sách quản lý an toàn về môi trường đối với hóa chất, bao gồm các chất POP và chất độc hại khó phân hủy (PTS).
+ Hợp phần 2: Quan trắc và báo cáo các chất POP và PTS.
+ Hợp phần 3: Quản lý các khu vực ô nhiễm các chất POP.
+ Hợp phần 4: Kiểm kê dữ liệu cơ sở quốc gia về thủy ngân và giảm phát thải thủy ngân.
- Nguồn và cơ chế tài chính đối với Dự án:
+ Đối với vốn ODA: 100% vốn ODA là nguồn ngân sách cấp phát hành chính sự nghiệp;
+ Vốn đối ứng bằng tiền mặt và hiện vật do Cơ quan chủ quản tự bố trí theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước.
+ Vốn đồng tài trợ bằng hiện vật do các bên liên quan đóng góp thông qua các chương trình, dự án đang triển khai tại Việt Nam và không cung cấp trực tiếp cho Dự án.
- Thời gian thực hiện Dự án: 3 năm (2015 - 2018).

Content:
Điều 1. Phê duyệt danh mục Dự án “Quản lý an toàn các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) và hóa chất nguy hại tại Việt Nam” do Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP) tài trợ từ nguồn viện trợ của Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF), cụ thể như sau:
- Tổng mức vốn của Dự án: 13.600.000 USD, trong đó:
+ Vốn ODA do GEF viện trợ không hoàn lại qua UNDP: 2.550.000 USD;
+ Vốn đối ứng của các cơ quan phía Việt Nam: 8.050.000 USD, gồm:
a) Vốn đối ứng của Bộ Tài nguyên và Môi trường: 5.900.000 USD, trong đó: Tiền mặt: 200.000 USD; Hiện vật: 5.700.000 USD;
b) Vốn đối ứng bằng hiện vật của Bộ Công Thương tương đương 150.000 USD;
c) Vốn đối ứng từ các tỉnh tham gia Dự án: 2.000.000 USD, cụ thể: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương: 980.000 USD bằng tiền mặt và hiện vật, và Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đóng 1.020.000 USD đối ứng bằng hiện vật.
+ Vốn đồng tài trợ bằng hiện vật của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA): 3.000.000 USD.
- Cơ quan chủ quản: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chủ Dự án: Tổng cục Môi trường.
- Các cơ quan đồng thực hiện: Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bình Dương, Nghệ An.
- Mục tiêu tổng thể: Tiếp tục giảm thiểu các rủi ro môi trường và sức khỏe con người thông qua việc giảm phát thải các chất POP và hóa chất nguy hại,
- Mục tiêu cụ thể:
+ Xây dựng, bổ sung khung pháp lý và thể chế tích hợp để triển khai hiệu quả hơn các quy định của Công ước Stockholm về các chất POP;
+ Xây dựng và trình diễn thí điểm Hệ thống đăng ký chuyển giao và phát thải chất ô nhiễm (PRTR) và áp dụng cho ít nhất 20% nguồn thải công nghiệp tại một tỉnh được lựa chọn để quản lý an toàn về môi trường và báo cáo các chất POP và thủy ngân;
+ Phát triển khung quản lý an toàn về môi trường đối với hóa chất, hướng tới tăng cường năng lực quản lý các khu vực ô nhiễm POP và kế thừa được các kết quả, kinh nghiệm từ các dự án trong chu kỳ GEF4 và chương trình, dự án quốc gia.
- Kết quả chủ yếu của các hợp phần của Dự án:
+ Hợp phần 1: Xây dựng và thực hiện khung chính sách quản lý an toàn về môi trường đối với hóa chất, bao gồm các chất POP và chất độc hại khó phân hủy (PTS).
+ Hợp phần 2: Quan trắc và báo cáo các chất POP và PTS.
+ Hợp phần 3: Quản lý các khu vực ô nhiễm các chất POP.
+ Hợp phần 4: Kiểm kê dữ liệu cơ sở quốc gia về thủy ngân và giảm phát thải thủy ngân.
- Nguồn và cơ chế tài chính đối với Dự án:
+ Đối với vốn ODA: 100% vốn ODA là nguồn ngân sách cấp phát hành chính sự nghiệp;
+ Vốn đối ứng bằng tiền mặt và hiện vật do Cơ quan chủ quản tự bố trí theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước.
+ Vốn đồng tài trợ bằng hiện vật do các bên liên quan đóng góp thông qua các chương trình, dự án đang triển khai tại Việt Nam và không cung cấp trực tiếp cho Dự án.
- Thời gian thực hiện Dự án: 3 năm (2015 - 2018).