Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-TCHQ cải cách phát triển hiện đại hóa Cục Hải quan Bắc Ninh 2014-2015

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "1004/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "1004/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "1004/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "1004/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "1004/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-TCHQ cải cách phát triển hiện đại hóa Cục Hải quan Bắc Ninh 2014-2015

Điều 1. Phê duyệt "Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2015" với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Nhiệm vụ trọng tâm công tác cải cách, phát triển và hiện đại hóa giai đoạn 2014-2015
- Triển khai thành công việc vận hành hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS đảm bảo đồng bộ và hiệu quả trên toàn Cục.
- Kiện toàn bộ máy và nguồn nhân lực đảm bảo hoạt động của Cục đáp ứng các yêu cầu quản lý hải quan theo yêu cầu của Ngành.
- Áp dụng quản lý rủi ro toàn diện, hiệu quả trong các khâu nghiệp vụ hải quan cả trước, trong và sau thông quan.
- Hiện đại hóa thu nộp ngân sách nhà nước đối với hàng hóa xuất nhập khẩu giữa hải quan - kho bạc - ngân hàng; bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu thu NSNN.
- Xây dựng và vận hành hệ thống Chỉ số đánh giá hoạt động hải quan, từng bước sử dụng hệ thống chỉ số như một công cụ trong việc quản lý hải quan hiện đại.
- Xây dựng và hoàn thiện trụ sở Cục, các Chi cục Hải quan trực thuộc đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho bộ máy hoạt động của Cục.
- Triển khai đề án "Phát triển quan hệ đối tác hải quan - doanh nghiệp" hiệu quả.
PHẦN II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH CẢI CÁCH, PHÁT TRIỂN VÀ HIỆN ĐẠI HÓA CỤC HẢI QUAN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2014-2015
1. Về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát Hải quan
1.1. Mục tiêu
- Áp dụng thủ tục hải quan theo các quy trình đơn giản, hài hòa và minh bạch phù hợp thông lệ và chuẩn mực quốc tế trên nền tảng áp dụng quản lý rủi ro trong các quy trình thủ tục, đồng thời nghiên cứu cải tiến, đơn giản hóa các quy trình thủ tục hải quan tạo điều kiện nhanh chóng, thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nhằm giảm thiểu tối đa các thủ tục và thời gian thông quan hàng hóa.
- Hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện chủ yếu bằng phương tiện kỹ thuật hiện đại.
- Xây dựng, tăng cường hiệu quả mối quan hệ giữa Hải quan, doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác để hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu.
1.2. Chỉ tiêu cụ thể
- Thời gian thông quan hàng hóa trung bình:
Luồng xanh: Thông quan trong khoảng thời gian dưới 1 phút
Luồng vàng: Kiểm tra trên hệ thống trong khoảng thời gian 5-10 phút; Kiểm tra thực tế hồ sơ trong khoảng thời gian 15 phút.
Luồng đỏ: Tùy thuộc vào tính chất và loại hình hàng hóa, thời gian trung bình kiểm tra thực tế hàng hóa phấn đấu: tối đa 02 giờ/ 01 container 20', tối đa không quá 08 giờ cho 01 lô hàng.
- Tỷ lệ phân luồng trên hệ thống:
Tỷ lệ luồng xanh đạt 70%, luồng vàng 20%, luồng đỏ 10%.
1.3. Các giải pháp thực hiện
- Thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên cơ sở hướng dẫn và áp dụng đầy đủ e-manifest, e-clearance, e-payment, e-permits, e-C/O, từng bước áp dụng mô hình xử lý dữ liệu điện tử thông quan tập trung.
- Chuẩn bị các điều kiện đảm bảo việc tiếp nhận và triển khai dự án VNACCS/VCIS của Tổng cục và thực hiện triển khai thực hiện hệ thống trên toàn Cục.
- Áp dụng chế độ ưu đãi đặc biệt cho doanh nghiệp có độ tuân thủ cao, xây dựng và phát triển hệ thống đại lý hải quan.
- Ứng dụng các phương tiện hiện đại và quy trình nghiệp vụ liên quan trong công tác giám sát tại các địa điểm làm thủ tục và địa điểm kiểm tra hàng hóa.
- Xây dựng và duy trì hiệu quả cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin với các cơ quan hữu quan trong quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Tiến hành đồng bộ nhiều biện pháp tuyên truyền pháp luật về hải quan nói chung, các quy trình thủ tục hải quan nói riêng để cộng đồng doanh nghiệp biết thực hiện.
- Đẩy mạnh triển khai sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Chi cục.
(Chi tiết tại mục I. Phụ lục đính kèm)
2. Quản lý rủi ro
2.1. Mục tiêu
Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro toàn diện, chuyên sâu trong các khâu hoạt động nghiệp vụ: trước, trong và sau thông quan. Nâng cao hiệu quả công tác thu thập, phân tích, xử lý thông tin nghiệp vụ Hải quan.
- Điều phối việc kiểm tra hải quan một cách phù hợp, hiệu quả. Trên nguyên tắc giảm tỷ lệ kiểm tra hải quan nhưng vẫn kiểm soát tốt việc chấp hành pháp luật hải quan của doanh nghiệp. Đảm bảo các tiêu chí phân tích đã thiết lập hiệu quả, qua đó phát hiện được vi phạm.
2.2. Chỉ tiêu cụ thể
- Thực hiện phân luồng đạt tỷ lệ: luồng xanh ³ 70%, luồng vàng 20%; luồng đỏ £ 10%;
- Tỷ lệ các lô hàng được xác định kiểm tra thực tế hàng hóa trên cơ sở phân tích đánh giá rủi ro đạt 60%;
- Tỷ lệ phát hiện vi phạm qua kiểm tra thực tế phấn đấu đạt 4%;
- Thực hiện thu thập thông tin và xây dựng hồ sơ quản lý doanh nghiệp đạt 80% doanh nghiệp đóng trên địa bàn thực hiện thủ tục hải quan tại các Chi cục trực thuộc;
- Tổ chức thu thập thông tin và xây dựng hồ sơ quản lý doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Chi cục Hải quan trực thuộc đạt từ 70-90%.
2.3. Các giải pháp thực hiện
- Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý rủi ro cấp Cục đối với doanh nghiệp, hàng hóa xuất nhập khẩu phù hợp các tiêu chí của Tổng cục Hải quan và đặc thù địa bàn.
- Hàng năm xây dựng chương trình, kế hoạch về công tác thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan phục vụ quản lý rủi ro theo đúng tình hình thực tế, phân công địa bàn, phân bổ chỉ tiêu rõ ràng, cụ thể cho từng đơn vị, tập trung vào các địa bàn trọng điểm; doanh nghiệp và mặt hàng có mức độ rủi ro cao, dễ gian lận thương mại; thường xuyên cập nhật các tiêu chí vào hệ thống.
- Tổ chức thu thập, khai thác thông tin bằng biện pháp công khai từ các nguồn trong và ngoài Ngành, trong nước và nước ngoài, các cơ sở dữ liệu của ngành, các đơn vị thuộc và trực thuộc, các phương tiện thông tin đại chúng, các cá nhân, tổ chức liên quan; rà soát, kết xuất những doanh nghiệp, loại hình và mặt hàng xuất nhập khẩu có khả năng vi phạm trong chương trình nghiệp vụ như: đăng ký tờ khai, quản lý vi phạm,... Áp dụng các biện pháp bí mật như trinh sát, sử dụng các thiết bị đặc thù, chuyên dùng, các cơ sở bí mật, thông tin đường dây nóng để thu thập thông tin, xây dựng hồ sơ quản lý rủi ro và hồ sơ doanh nghiệp.
- Xây dựng và áp dụng hồ sơ rủi ro, hồ sơ đánh giá doanh nghiệp, lập danh sách phân loại doanh nghiệp tuân thủ; nâng cao nhận thức và khả năng thực hiện công tác quản lý rủi ro cho cán bộ, công chức.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân luồng, chuyển luồng kiểm tra hải quan nhằm đảm bảo việc kiểm tra khách quan, đúng đối tượng,
- Phân cấp các Chi cục tự đánh giá, xây dựng tiêu chí cần nâng luồng kiểm tra phù hợp với thực tiễn của các đơn vị.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức chuyên trách về quản lý rủi ro, có kiến thức vững nghiệp vụ và hiểu biết sâu về phương pháp quản lý rủi ro.
(Chi tiết tại mục II. Phụ lục đính kèm)

Content:
Nhiệm vụ trọng tâm công tác cải cách, phát triển và hiện đại hóa giai đoạn 2014-2015
- Triển khai thành công việc vận hành hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS đảm bảo đồng bộ và hiệu quả trên toàn Cục.
- Kiện toàn bộ máy và nguồn nhân lực đảm bảo hoạt động của Cục đáp ứng các yêu cầu quản lý hải quan theo yêu cầu của Ngành.
- Áp dụng quản lý rủi ro toàn diện, hiệu quả trong các khâu nghiệp vụ hải quan cả trước, trong và sau thông quan.
- Hiện đại hóa thu nộp ngân sách nhà nước đối với hàng hóa xuất nhập khẩu giữa hải quan - kho bạc - ngân hàng; bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu thu NSNN.
- Xây dựng và vận hành hệ thống Chỉ số đánh giá hoạt động hải quan, từng bước sử dụng hệ thống chỉ số như một công cụ trong việc quản lý hải quan hiện đại.
- Xây dựng và hoàn thiện trụ sở Cục, các Chi cục Hải quan trực thuộc đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho bộ máy hoạt động của Cục.
- Triển khai đề án "Phát triển quan hệ đối tác hải quan - doanh nghiệp" hiệu quả.
PHẦN II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH CẢI CÁCH, PHÁT TRIỂN VÀ HIỆN ĐẠI HÓA CỤC HẢI QUAN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2014-2015
1. Về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát Hải quan
1.1. Mục tiêu
- Áp dụng thủ tục hải quan theo các quy trình đơn giản, hài hòa và minh bạch phù hợp thông lệ và chuẩn mực quốc tế trên nền tảng áp dụng quản lý rủi ro trong các quy trình thủ tục, đồng thời nghiên cứu cải tiến, đơn giản hóa các quy trình thủ tục hải quan tạo điều kiện nhanh chóng, thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nhằm giảm thiểu tối đa các thủ tục và thời gian thông quan hàng hóa.
- Hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện chủ yếu bằng phương tiện kỹ thuật hiện đại.
- Xây dựng, tăng cường hiệu quả mối quan hệ giữa Hải quan, doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác để hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu.
1.Chỉ tiêu cụ thể
- Thời gian thông quan hàng hóa trung bình:
Luồng xanh: Thông quan trong khoảng thời gian dưới 1 phút
Luồng vàng: Kiểm tra trên hệ thống trong khoảng thời gian 5-10 phút; Kiểm tra thực tế hồ sơ trong khoảng thời gian 15 phút.
Luồng đỏ: Tùy thuộc vào tính chất và loại hình hàng hóa, thời gian trung bình kiểm tra thực tế hàng hóa phấn đấu: tối đa 02 giờ/ 01 container 20', tối đa không quá 08 giờ cho 01 lô hàng.
- Tỷ lệ phân luồng trên hệ thống:
Tỷ lệ luồng xanh đạt 70%, luồng vàng 20%, luồng đỏ 10%.
1.3. Các giải pháp thực hiện
- Thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên cơ sở hướng dẫn và áp dụng đầy đủ e-manifest, e-clearance, e-payment, e-permits, e-C/O, từng bước áp dụng mô hình xử lý dữ liệu điện tử thông quan tập trung.
- Chuẩn bị các điều kiện đảm bảo việc tiếp nhận và triển khai dự án VNACCS/VCIS của Tổng cục và thực hiện triển khai thực hiện hệ thống trên toàn Cục.
- Áp dụng chế độ ưu đãi đặc biệt cho doanh nghiệp có độ tuân thủ cao, xây dựng và phát triển hệ thống đại lý hải quan.
- Ứng dụng các phương tiện hiện đại và quy trình nghiệp vụ liên quan trong công tác giám sát tại các địa điểm làm thủ tục và địa điểm kiểm tra hàng hóa.
- Xây dựng và duy trì hiệu quả cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin với các cơ quan hữu quan trong quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Tiến hành đồng bộ nhiều biện pháp tuyên truyền pháp luật về hải quan nói chung, các quy trình thủ tục hải quan nói riêng để cộng đồng doanh nghiệp biết thực hiện.
- Đẩy mạnh triển khai sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Chi cục.
(Chi tiết tại mục I. Phụ lục đính kèm)
Quản lý rủi ro
2.1. Mục tiêu
Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro toàn diện, chuyên sâu trong các khâu hoạt động nghiệp vụ: trước, trong và sau thông quan. Nâng cao hiệu quả công tác thu thập, phân tích, xử lý thông tin nghiệp vụ Hải quan.
- Điều phối việc kiểm tra hải quan một cách phù hợp, hiệu quả. Trên nguyên tắc giảm tỷ lệ kiểm tra hải quan nhưng vẫn kiểm soát tốt việc chấp hành pháp luật hải quan của doanh nghiệp. Đảm bảo các tiêu chí phân tích đã thiết lập hiệu quả, qua đó phát hiện được vi phạm.
2.Chỉ tiêu cụ thể
- Thực hiện phân luồng đạt tỷ lệ: luồng xanh ³ 70%, luồng vàng 20%; luồng đỏ £ 10%;
- Tỷ lệ các lô hàng được xác định kiểm tra thực tế hàng hóa trên cơ sở phân tích đánh giá rủi ro đạt 60%;
- Tỷ lệ phát hiện vi phạm qua kiểm tra thực tế phấn đấu đạt 4%;
- Thực hiện thu thập thông tin và xây dựng hồ sơ quản lý doanh nghiệp đạt 80% doanh nghiệp đóng trên địa bàn thực hiện thủ tục hải quan tại các Chi cục trực thuộc;
- Tổ chức thu thập thông tin và xây dựng hồ sơ quản lý doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Chi cục Hải quan trực thuộc đạt từ 70-90%.
2.3. Các giải pháp thực hiện
- Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý rủi ro cấp Cục đối với doanh nghiệp, hàng hóa xuất nhập khẩu phù hợp các tiêu chí của Tổng cục Hải quan và đặc thù địa bàn.
- Hàng năm xây dựng chương trình, kế hoạch về công tác thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan phục vụ quản lý rủi ro theo đúng tình hình thực tế, phân công địa bàn, phân bổ chỉ tiêu rõ ràng, cụ thể cho từng đơn vị, tập trung vào các địa bàn trọng điểm; doanh nghiệp và mặt hàng có mức độ rủi ro cao, dễ gian lận thương mại; thường xuyên cập nhật các tiêu chí vào hệ thống.
- Tổ chức thu thập, khai thác thông tin bằng biện pháp công khai từ các nguồn trong và ngoài Ngành, trong nước và nước ngoài, các cơ sở dữ liệu của ngành, các đơn vị thuộc và trực thuộc, các phương tiện thông tin đại chúng, các cá nhân, tổ chức liên quan; rà soát, kết xuất những doanh nghiệp, loại hình và mặt hàng xuất nhập khẩu có khả năng vi phạm trong chương trình nghiệp vụ như: đăng ký tờ khai, quản lý vi phạm,... Áp dụng các biện pháp bí mật như trinh sát, sử dụng các thiết bị đặc thù, chuyên dùng, các cơ sở bí mật, thông tin đường dây nóng để thu thập thông tin, xây dựng hồ sơ quản lý rủi ro và hồ sơ doanh nghiệp.
- Xây dựng và áp dụng hồ sơ rủi ro, hồ sơ đánh giá doanh nghiệp, lập danh sách phân loại doanh nghiệp tuân thủ; nâng cao nhận thức và khả năng thực hiện công tác quản lý rủi ro cho cán bộ, công chức.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân luồng, chuyển luồng kiểm tra hải quan nhằm đảm bảo việc kiểm tra khách quan, đúng đối tượng,
- Phân cấp các Chi cục tự đánh giá, xây dựng tiêu chí cần nâng luồng kiểm tra phù hợp với thực tiễn của các đơn vị.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức chuyên trách về quản lý rủi ro, có kiến thức vững nghiệp vụ và hiểu biết sâu về phương pháp quản lý rủi ro.
(Chi tiết tại mục II. Phụ lục đính kèm)