Document: Điều 11 Quyết định 27-TC/TDT chế độ kế toán tổng kế toán

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/11/1966", "sign_number": "27-TC/TDT", "signer": "Trịnh Văn Bính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/11/1966", "sign_number": "27-TC/TDT", "signer": "Trịnh Văn Bính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/11/1966", "sign_number": "27-TC/TDT", "signer": "Trịnh Văn Bính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/11/1966", "sign_number": "27-TC/TDT", "signer": "Trịnh Văn Bính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/11/1966", "sign_number": "27-TC/TDT", "signer": "Trịnh Văn Bính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 11 Quyết định 27-TC/TDT chế độ kế toán tổng kế toán có nội dung như sau:

Điều 11. - Nội dung, tính chất các tài khoản và phương pháp ghi sổ quy định như sau:
Tài khoản 1.01 - Tiền gửi của ngân sách.
Tài khoản này phản ánh tình hình tiền của ngân sách gửi ở ngân hàng Nhà nước, và có liên quan đến mọi hoạt động thu, chi của ngân sách, liên quan đến hầu hết các tài khoản khác.
- Bên Nợ: ghi các số tiền ngân hàng Nhà nước đã nhận cho ngân sách mỗi cấp.
- Bên Có: Ghi các số tiền ngân hàng đã xuất trả cho các giấy rút kinh phí, các lệnh chi tiền; các lệnh tạm ứng và các giấy thoái thu của ngân sách mỗi cấp.
- Số dư Nợ là số tiền của ngân sách mỗi cấp còn gửi ở ngân hàng Nhà nước.
Chú ý: Các việc thu, chi ngân sách có tính chất điều chỉnh, không hạch toán vào tài khoản 1.01 này vì ngân hàng không xuất, nhập quỹ.
Tài khoản 1.02 - Cấp phát hạn mức.
Tài khoản này phản ánh tình hình rút kinh phí hạn mức, hoàn trả kinh phí hạn mức và tình hình chi của các đơn vị dự toán hành chính chính, sự nghiệp được cấp phát hạn mức.
- Bên Nợ: ghi các số tiền các đơn vị dự toán đã rút ở ngân hàng ra.
- Bên Có: ghi các số tiền các đơn vị dự toán đã quyết toán và các số kinh phí thừa đã nộp ngân hàng để khôi phục hạn mức kinh phí.
- Số dư Nợ là số kinh phí các đơn vị đã chi mà chưa quyết toán và số kinh phí lĩnh thừa nhưng các đơn vị chưa nộp trả lại kho bạc.
Tài khoản 1.03 - Cấp phát lệnh chi tiền.
Tài khoản này phản ánh tình hình cấp phát ngân sách bằng lệnh chi của cơ quan tài chính, chuyển tiền vào tài khoản vãng lai của đơn vị dự toán ở ngân hàng Nhà nước như cấp vốn lưu động, cấp kinh phí chuyên dùng, cấp bù lỗ, cấp cho ngân hàng Nhà nước để cho vay dài hạn và ngắn hạn... Tài khoản này cũng phản ánh tình hình cho vay và trợ cấp của ngân sách trung ương đối với ngân sách địa phương và tiền của ngân sách địa phương nộp lên ngân sách trung ương.
- Bên Có: ghi các số tiền kho bạc đã chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi của các tổ chức kinh tế, các cấp ngân sách.
- Bên Nợ: ghi các số tiền các đơn vị dư toán đã quyết toán và các số kinh phí thừa nộp trả kho bạc.
- Số dư Nợ là số kinh phí chưa được các tổ chức quyết toán hoặc chưa nộp trả lại.
Tài khoản 1.04 - Cấp phát kiến thiết cơ bản
Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán số tiền của ngân sách tạm ứng vốn kiến thiết cơ bản cho ngân hàng kiến thiết.
- Bên Nợ: ghi số tiền mà ngân hàng kiến thiết đã lấy trong số vốn kiến thiết cơ bản được tạm ứng nói trên để cấp phát cho đơn vị kiến thiết.
- Bên Có: ghi số chênh lệch thừa giữa số tiền ngân hàng kiến thiết đã báo cáo cấp phát cho đơn vị kiến thiết và số ngân hàng kiến thiết đã thực cấp phát (ít hơn).
- Số dư Nợ là số tiền ngân hàng kiến thiết thực cấp phát cho các đơn vị kiến thiết.
Tài khoản 1.05 - Tạm ứng.
Tài khoản này phản ánh tình hình ngân sách tạm ứng cho các đơn vị dự toán trong khi chờ đợi có dự toán chính thức, hoặc trong khi chưa xác định dứt khoát khoản chi của đơn vị có thuộc ngân sách đài thọ hay không.
- Bên Nợ: ghi số tiền ngân sách tạm ứng;
- Bên Có: ghi số tiền thu hồi.
- Số dư Nợ là số tiền tạm ứng còn lại chưa thu hồi hết.
Nên hết sức hạn chế việc tạm ứng. Chi tạm ứng khi thật cần thiết; những khoản chi có thể cấp phát chính thức được thì không được tạm ứng.
Tài khoản 1.05 “tạm ứng” cuối năm phải cân bằng, trừ trường hợp thật đặc biệt, có lý do xác đáng mới được chuyển sổ sang năm sau:
Tài khoản 1.06 - Tạm ứng kiến thiết cơ bản.
Tài khoản này phản ánh tình hình ngân sách tạm ứng vốn kiến thiết cơ bản cho ngân hàng kiến thiết và tình hình ngân hàng kiến thiết thanh toán số vốn tạm ứng đó với ngân sách, chuyển thành cấp phát vốn kiến thiết cơ bản của ngân sách.
- Bên Nợ: ghi số tiền ngân sách đã tạm ứng cho ngân hàng kiến thiết;
- Bên Có: ghi số tiền ngân hàng kiến thiết đã thực tế cấp phát cho các đơn vị kiến thiết.
- Số dư Nợ là số tiền ngân hàng kiến thiết chưa thanh toán.
Tài khoản 1.07 - Tiền đang đi đường.
Tài khoản này phản ánh những số thu của ngân sách đã nộp vào kho bạc trong tháng, nhưng sang tháng sau mới được kho bạc đồng cấp của cơ quan tổng kết toán tập trung đầy đủ và báo cáo.
- Bên Nợ: ghi các số tiền đã nộp kho bạc nhưng đến hết tháng chưa tập trung kịp.
- Bên Có: ghi số thu của tháng trước đến tháng này mới tập trung được.
- Số dư Nợ là số tiền đang đi đường chưa tập trung kịp trong tháng.
Riêng đối với tháng 12, phải tiếp tục theo dõi số thu chưa tập trung được suốt thời gian chỉnh lý quyết toán để cân bằng Nợ, Có của tài khoản (gọi tắt là cân bằng tài khoản).
Tài khoản 1.08 - Chi ngân sách
Tài khoản này phản ánh tổng số chi của ngân sách.
- Bên Nợ: ghi các số chi của ngân sách (theo quyết toán đã được duyệt và theo số cấp phát thực tế của ngân hàng kiến thiết).
- Bên Có: ghi các số tiền đã quyết toán là chi của ngân sách nhưng về sau phát hiện là sai và đơn vị chi đã nộp lại kho bạc để trả lại ngân sách.
- Số dư Nợ là tổng số thực chi của ngân sách.
Phải xét duyệt quyết toán rồi mới ghi sổ. Trong khi duyệt quyết toán, thấy có những khoản chi sai hay những con số tính nhầm, cơ quan tài chính không thừa nhận và không duyệt; các khoản bị bác bỏ coi là “thu để giảm cấp phát” chứ không coi là “thu để giảm chi”, các khoản được duyệt thì ghi nợ “chi ngân sách”. Trường hợp đã ghi “chi ngân sách” rồi, về sau phát hiện là chi sai và đơn vị chi đã nộp trả lại ngân sách thì coi là “thu để giảm chi”.
Tài khoản 1.09 - Trị giá hiện vật thuế nông nghiệp bán cho ngành lương thực.
Tài khoản này dùng để theo dõi số thu bằng thóc, gạo và hiện vật khác về thuế nông nghiệp, bán cho ngành lương thực.
- Bên Nợ: ghi số tiền trị giá thóc, gạo và hiện vật khác bán cho ngành lương thực.
- Bên Có: ghi số tiền ngành lương thực đã thanh toán.
- Số dư Nợ là số tiền ngành lương thực còn nợ lại chưa thanh toán.
Tài khoản 2.01 - Thu ngân sách
Tài khoản này phản ánh các số thu của ngân sách đã nộp kho bạc.
- Bên Nợ: ghi các số tiền trả lại cho đơn vị hay người nộp vì đã thu nhầm.
- Bên Có: ghi các số tiền thu đã nộp kho bạc; theo báo cáo thu của kho bạc.
- Số dư Có là tổng số thực thu đã nộp vào kho bạc cho ngân sách.
Tài khoản 2.02 - Tạm thu.
Tài khoản này phản ánh số thu đã nộp kho bạc nhưng chưa phân tích được theo loại, khoản, hạng, mục của mục lục ngân sách hoặc chưa xác định có phải là khoản thu của ngân sách hay không.
- Bên Nợ: ghi các số tạm thu đã chuyển thành thu chính thức của ngân sách và các số tiền trả lại cho đơn vị hay người nộp.
- Bên Có: ghi các số tiền tạm thu theo báo cáo của kho bạc.
- Số dư Có là số tạm thu chưa thanh toán.
Cần phải thường xuyên theo dõi và đôn đốc, thanh toán tài khoản tạm thu cho kịp thời, nhất là vào dịp cuối năm. Hết năm nếu vẫn chưa xác định, phân tích được số tạm thu thì chuyển vào thu ngân sách (khoản “thu khác”) để cân bằng tài khoản “tạm thu”.
Tài khoản 2.03 - Thuế nông nghiệp thu bằng hiện vật.
Tài khoản này dùng để theo dõi số thuế nông nghiệp thu bằng thóc, gạo, hiện vật khác đã nhập kho ngành lương thực.
- Bên Nợ: ghi các số tiền ngành lương thực đã thanh toán.
- Bên Có: ghi các số tiền trị giá tổng số thóc gạo và hiện vật khác đã bán cho ngành lương thực.
- Số dư Có là trị giá số thóc, gạo và hiện vật khác đã bán cho ngành lương thực mà ngành lương thực còn nợ chưa thanh toán; trước khi hết năm bắt buộc phải thanh toán cho xong.
Hai tài khoản “trị giá hiện vật thuế nông nghiệp bán cho ngành lương thực” và “thuế nông nghiệp thu bằng hiện vật” dùng để theo dõi tình hình hiện vật thuế nông nghiệp (thóc, gạo hay hiện vật khác) giao ngành lương thực, và tình hình thanh toán tiền giữa ngành lương thực và ngân sách. Khi ngành lương thực trả tiền và tiền đã nộp vào kho bạc, thì phải ghi 2 phần”
1. Tài khoản “thuế nông nghiệp thu bằng hiện vật” nợ tài khoản “trị giá hiện vật thuế nông nghiệp bán cho ngành lương thực”.
2. Tài khoản “tiền gửi của ngân sách” nợ tài khoản “thu ngân sách”.
Tài khoản 2.04 - Thu trước cho năm sau
Tài khoản này phản ánh các số thu thuộc ngân sách năm sau được hưởng và sẽ chuyển ghi vào thu của ngân sách năm sau.
- Bên Nợ: ghi các số tiền phải xuất kho bạc để hoàn trả hoặc để điều chỉnh thành thu của năm hiện hành.
- Bên Có: ghi số tiền thu trước cho năm sau (trừ thuế nông nghiệp vụ đông thu cho năm sau đã có tài khoản riêng để theo dõi).
- Số dư Có là số thực thu cho năm sau, được chuyển sang số năm sau giống như đối với tài khoản “thuế nông nghiệp vụ đông thu cho năm sau” nói dưới đây.
Tài khoản 2.05 - Thuế nông nghiệp vụ đông thu cho năm sau.
Tài khoản này phản ánh số thu về thuế nông nghiệp vụ đông thuộc ngân sách năm sau được hưởng và sẽ ghi vào thu của ngân sách năm sau.
- Bên Nợ: ghi các số tiền phải xuất kho bạc để trả lại số đã thu.
- Bên Có: ghi các số tiền thu về thuế nông nghiệp vụ đông, thu cho năm sau.
- Số dư Có là số thực thu sẽ chuyển vào thu của ngân sách năm sau, khi chuyển sổ vào đầu năm sau thì:
Ở sổ Cái năm cũ, ngày 31 tháng 12 ghi Nợ “thuế nông nghiệp vụ đông thu cho năm sau” và ghi Có “vãng lai giữa 2 niên độ trước và sau”.
Ở sổ Cái năm mới, ngày 01 tháng 01 ghi Nợ “vãng lai giữa 2 niên độ trước và sau” và ghi Có “thu ngân sách”.
Tài khoản 2.06 - Kết dư của ngân sách.
Tài khoản này dùng vào dịp cuối năm để tập trung tổng số thu và tổng số chi cả năm của ngân sách, tính số kết dư của ngân sách.
Tài khoản “kết dư của ngân sách” phải là một tài khoản dư Có.
- Bên Nợ: ghi số dư Nợ của tài khoản “chi ngân sách” tính đến ngày cuối cùng của niên khóa.
- Bên Có: ghi số dư Có cả năm của tài khoản “thu ngân sách”
- Số dư Có là số kết dư của ngân sách; ở địa phương là số tiền thu của ngân sách còn lại khi đã chi tiêu xong cho ngân sách trong năm và sẽ chuyển sang thu của ngân sách năm sau; ở trung ương sử dụng như sau; hoặc chuyển toàn bộ sang ngân hàng Nhà nước để tăng vốn cho vay của ngân hàng, hoặc chuyển một phần cho ngân hàng, giữ lại một phần để sử dụng cho ngân sách năm sau, tùy theo quyết định của Nhà nước.
Tài khoản 2.07 - Chuyển kết dư cho ngân hàng Nhà nước.
Tài khoản này phản ánh số kết dư của ngân sách năm trước năm nay chuyển cho ngân hàng Nhà nước để làm vốn tín dụng của ngân hàng.
- Bên Nợ: ghi số dư Có, để cân bằng tài khoản.
- Bên Có: ghi số kết dư đã chuyển cho ngân hàng Nhà nước.
Trường hợp có kết dư nhưng không chuyển cho ngân hàng Nhà nước thì không hạch toán vào tài khoản này mà hạch toán vào tài khoản “thu ngân sách”.
Tài khoản 2.08 – Vay ngân hàng Nhà nước.
Tài khoản này phản ánh tình hình ngân sách trung ương vay ngân hàng Nhà nước sau khi đã được Hội đồng Chính phủ cho phép.
- Bên Nợ: ghi số tiền trả ngân hàng Nhà nước.
- Bên Có: ghi số tiền vay ngân hàng Nhà nước.
- Số dư Có là số tiền vay chưa trả.
Hết năm nếu chưa thanh toán được hết nợ thì, tùy theo quyết định của Chính phủ mà chuyển số nợ chưa thanh toán thành khoản thu đặc biệt của ngân sách năm đó hoặc chuyển thành nợ của ngân sách năm sau.
Tài khoản 3.01 - Vãng lai với tổng kế toán cấp trên.
Tài khoản này phản ánh tình hình tổng dự toán cấp dưới vay của tổng dự toán cấp trên hay cho tổng dự toán cấp trên vay.
- Bên Nợ: ghi số tiền cho vay và số tiền đi vay đã trả.
- Bên Có: ghi số tiền đi vay và số tiền cho vay đã thu hồi.
Nếu dư Nợ, số dư Nợ là số tiền cho vay chưa thu hồi; nếu dư Có, số dư Có là số tiền đi vay chưa trả.
Tài khoản 3.02 - Vãng lai với tổng kế toán cấp dưới.
Tài khoản này phản ánh tình hình tổng dự toán cấp trên cho cấp dưới vay hay vay của cấp dưới.
- Bên Nợ: ghi số tiền cho vay và số tiền đi vay đã trả.
- Bên Có: ghi số tiền đi vay và số tiền cho vay đã thu hồi.
Nếu dư Nợ, số dư Nợ là số tiền cho vay chưa thu hồi; nếu dư Có, số dư Có là số tiền đi vay chưa trả.
Tài khoản 3.03 - Vãng lai giữa hai niên độ trước và sau.
Tài khoản này có tính chất trung gian, dùng để ghi các số thu, chi có quan hệ giữa 2 niên độ trước và sau và chỉ dùng trong thời gian chuyển tiếp giữa 2 niên độ cũ và mới của ngân sách.
Các trường hợp sau đây sẽ phải qua tài khoản “Vãng lai giữa hai niên độ trước và sau”:
- Cuối năm nay cấp phát trước cho năm sau;
- Đầu năm mới, chuyển số thu trong năm sang năm mới về số dư “Tiền gửi của ngân sách” năm cũ, số thu trước, số thuế nông nghiệp vụ đông;
- Sang năm mới, kho bạc nhận số thu cho năm cũ, số kết dư của ngân sách năm cũ;
- Cuối năm cũ chuyển sổ số dư của một số tài khoản vì lý do chính đáng chưa cân bằng được, như tài khoản “vãnh lai với tổng kế toán cấp trên”, “vãnh lai với tổng kế toán cấp dưới”, các tài khoản cấp phát, tạm ứng,…
Tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản.
Những tài khoản này ghi chép theo kế toán đơn, để phản ánh các số hạn mức mà cơ quan tài chính đã duyệt cho xây dựng cơ bản và cho cơ quan hành chính sự nghiệp, theo chế độ cấp phát kiến thiết cơ bản và cấp phát hạn mức cho đơn vị dự toán.
Những tài khoản này gồm có:
1. Hạn mức đã duyệt cho kiến thiết cơ bản;
2. Hạn mức đã duyệt cho đơn vị dự toán.

Content:
Điều 11. - Nội dung, tính chất các tài khoản và phương pháp ghi sổ quy định như sau:
Tài khoản 1.01 - Tiền gửi của ngân sách.
Tài khoản này phản ánh tình hình tiền của ngân sách gửi ở ngân hàng Nhà nước, và có liên quan đến mọi hoạt động thu, chi của ngân sách, liên quan đến hầu hết các tài khoản khác.
- Bên Nợ: ghi các số tiền ngân hàng Nhà nước đã nhận cho ngân sách mỗi cấp.
- Bên Có: Ghi các số tiền ngân hàng đã xuất trả cho các giấy rút kinh phí, các lệnh chi tiền; các lệnh tạm ứng và các giấy thoái thu của ngân sách mỗi cấp.
- Số dư Nợ là số tiền của ngân sách mỗi cấp còn gửi ở ngân hàng Nhà nước.
Chú ý: Các việc thu, chi ngân sách có tính chất điều chỉnh, không hạch toán vào tài khoản 1.01 này vì ngân hàng không xuất, nhập quỹ.
Tài khoản 1.02 - Cấp phát hạn mức.
Tài khoản này phản ánh tình hình rút kinh phí hạn mức, hoàn trả kinh phí hạn mức và tình hình chi của các đơn vị dự toán hành chính chính, sự nghiệp được cấp phát hạn mức.
- Bên Nợ: ghi các số tiền các đơn vị dự toán đã rút ở ngân hàng ra.
- Bên Có: ghi các số tiền các đơn vị dự toán đã quyết toán và các số kinh phí thừa đã nộp ngân hàng để khôi phục hạn mức kinh phí.
- Số dư Nợ là số kinh phí các đơn vị đã chi mà chưa quyết toán và số kinh phí lĩnh thừa nhưng các đơn vị chưa nộp trả lại kho bạc.
Tài khoản 1.03 - Cấp phát lệnh chi tiền.
Tài khoản này phản ánh tình hình cấp phát ngân sách bằng lệnh chi của cơ quan tài chính, chuyển tiền vào tài khoản vãng lai của đơn vị dự toán ở ngân hàng Nhà nước như cấp vốn lưu động, cấp kinh phí chuyên dùng, cấp bù lỗ, cấp cho ngân hàng Nhà nước để cho vay dài hạn và ngắn hạn... Tài khoản này cũng phản ánh tình hình cho vay và trợ cấp của ngân sách trung ương đối với ngân sách địa phương và tiền của ngân sách địa phương nộp lên ngân sách trung ương.
- Bên Có: ghi các số tiền kho bạc đã chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi của các tổ chức kinh tế, các cấp ngân sách.
- Bên Nợ: ghi các số tiền các đơn vị dư toán đã quyết toán và các số kinh phí thừa nộp trả kho bạc.
- Số dư Nợ là số kinh phí chưa được các tổ chức quyết toán hoặc chưa nộp trả lại.
Tài khoản 1.04 - Cấp phát kiến thiết cơ bản
Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán số tiền của ngân sách tạm ứng vốn kiến thiết cơ bản cho ngân hàng kiến thiết.
- Bên Nợ: ghi số tiền mà ngân hàng kiến thiết đã lấy trong số vốn kiến thiết cơ bản được tạm ứng nói trên để cấp phát cho đơn vị kiến thiết.
- Bên Có: ghi số chênh lệch thừa giữa số tiền ngân hàng kiến thiết đã báo cáo cấp phát cho đơn vị kiến thiết và số ngân hàng kiến thiết đã thực cấp phát (ít hơn).
- Số dư Nợ là số tiền ngân hàng kiến thiết thực cấp phát cho các đơn vị kiến thiết.
Tài khoản 1.05 - Tạm ứng.
Tài khoản này phản ánh tình hình ngân sách tạm ứng cho các đơn vị dự toán trong khi chờ đợi có dự toán chính thức, hoặc trong khi chưa xác định dứt khoát khoản chi của đơn vị có thuộc ngân sách đài thọ hay không.
- Bên Nợ: ghi số tiền ngân sách tạm ứng;
- Bên Có: ghi số tiền thu hồi.
- Số dư Nợ là số tiền tạm ứng còn lại chưa thu hồi hết.
Nên hết sức hạn chế việc tạm ứng. Chi tạm ứng khi thật cần thiết; những khoản chi có thể cấp phát chính thức được thì không được tạm ứng.
Tài khoản 1.05 “tạm ứng” cuối năm phải cân bằng, trừ trường hợp thật đặc biệt, có lý do xác đáng mới được chuyển sổ sang năm sau:
Tài khoản 1.06 - Tạm ứng kiến thiết cơ bản.
Tài khoản này phản ánh tình hình ngân sách tạm ứng vốn kiến thiết cơ bản cho ngân hàng kiến thiết và tình hình ngân hàng kiến thiết thanh toán số vốn tạm ứng đó với ngân sách, chuyển thành cấp phát vốn kiến thiết cơ bản của ngân sách.
- Bên Nợ: ghi số tiền ngân sách đã tạm ứng cho ngân hàng kiến thiết;
- Bên Có: ghi số tiền ngân hàng kiến thiết đã thực tế cấp phát cho các đơn vị kiến thiết.
- Số dư Nợ là số tiền ngân hàng kiến thiết chưa thanh toán.
Tài khoản 1.07 - Tiền đang đi đường.
Tài khoản này phản ánh những số thu của ngân sách đã nộp vào kho bạc trong tháng, nhưng sang tháng sau mới được kho bạc đồng cấp của cơ quan tổng kết toán tập trung đầy đủ và báo cáo.
- Bên Nợ: ghi các số tiền đã nộp kho bạc nhưng đến hết tháng chưa tập trung kịp.
- Bên Có: ghi số thu của tháng trước đến tháng này mới tập trung được.
- Số dư Nợ là số tiền đang đi đường chưa tập trung kịp trong tháng.
Riêng đối với tháng 12, phải tiếp tục theo dõi số thu chưa tập trung được suốt thời gian chỉnh lý quyết toán để cân bằng Nợ, Có của tài khoản (gọi tắt là cân bằng tài khoản).
Tài khoản 1.08 - Chi ngân sách
Tài khoản này phản ánh tổng số chi của ngân sách.
- Bên Nợ: ghi các số chi của ngân sách (theo quyết toán đã được duyệt và theo số cấp phát thực tế của ngân hàng kiến thiết).
- Bên Có: ghi các số tiền đã quyết toán là chi của ngân sách nhưng về sau phát hiện là sai và đơn vị chi đã nộp lại kho bạc để trả lại ngân sách.
- Số dư Nợ là tổng số thực chi của ngân sách.
Phải xét duyệt quyết toán rồi mới ghi sổ. Trong khi duyệt quyết toán, thấy có những khoản chi sai hay những con số tính nhầm, cơ quan tài chính không thừa nhận và không duyệt; các khoản bị bác bỏ coi là “thu để giảm cấp phát” chứ không coi là “thu để giảm chi”, các khoản được duyệt thì ghi nợ “chi ngân sách”. Trường hợp đã ghi “chi ngân sách” rồi, về sau phát hiện là chi sai và đơn vị chi đã nộp trả lại ngân sách thì coi là “thu để giảm chi”.
Tài khoản 1.09 - Trị giá hiện vật thuế nông nghiệp bán cho ngành lương thực.
Tài khoản này dùng để theo dõi số thu bằng thóc, gạo và hiện vật khác về thuế nông nghiệp, bán cho ngành lương thực.
- Bên Nợ: ghi số tiền trị giá thóc, gạo và hiện vật khác bán cho ngành lương thực.
- Bên Có: ghi số tiền ngành lương thực đã thanh toán.
- Số dư Nợ là số tiền ngành lương thực còn nợ lại chưa thanh toán.
Tài khoản 2.01 - Thu ngân sách
Tài khoản này phản ánh các số thu của ngân sách đã nộp kho bạc.
- Bên Nợ: ghi các số tiền trả lại cho đơn vị hay người nộp vì đã thu nhầm.
- Bên Có: ghi các số tiền thu đã nộp kho bạc; theo báo cáo thu của kho bạc.
- Số dư Có là tổng số thực thu đã nộp vào kho bạc cho ngân sách.
Tài khoản 2.02 - Tạm thu.
Tài khoản này phản ánh số thu đã nộp kho bạc nhưng chưa phân tích được theo loại, khoản, hạng, mục của mục lục ngân sách hoặc chưa xác định có phải là khoản thu của ngân sách hay không.
- Bên Nợ: ghi các số tạm thu đã chuyển thành thu chính thức của ngân sách và các số tiền trả lại cho đơn vị hay người nộp.
- Bên Có: ghi các số tiền tạm thu theo báo cáo của kho bạc.
- Số dư Có là số tạm thu chưa thanh toán.
Cần phải thường xuyên theo dõi và đôn đốc, thanh toán tài khoản tạm thu cho kịp thời, nhất là vào dịp cuối năm. Hết năm nếu vẫn chưa xác định, phân tích được số tạm thu thì chuyển vào thu ngân sách (khoản “thu khác”) để cân bằng tài khoản “tạm thu”.
Tài khoản 2.03 - Thuế nông nghiệp thu bằng hiện vật.
Tài khoản này dùng để theo dõi số thuế nông nghiệp thu bằng thóc, gạo, hiện vật khác đã nhập kho ngành lương thực.
- Bên Nợ: ghi các số tiền ngành lương thực đã thanh toán.
- Bên Có: ghi các số tiền trị giá tổng số thóc gạo và hiện vật khác đã bán cho ngành lương thực.
- Số dư Có là trị giá số thóc, gạo và hiện vật khác đã bán cho ngành lương thực mà ngành lương thực còn nợ chưa thanh toán; trước khi hết năm bắt buộc phải thanh toán cho xong.
Hai tài khoản “trị giá hiện vật thuế nông nghiệp bán cho ngành lương thực” và “thuế nông nghiệp thu bằng hiện vật” dùng để theo dõi tình hình hiện vật thuế nông nghiệp (thóc, gạo hay hiện vật khác) giao ngành lương thực, và tình hình thanh toán tiền giữa ngành lương thực và ngân sách. Khi ngành lương thực trả tiền và tiền đã nộp vào kho bạc, thì phải ghi 2 phần”
1. Tài khoản “thuế nông nghiệp thu bằng hiện vật” nợ tài khoản “trị giá hiện vật thuế nông nghiệp bán cho ngành lương thực”.
2. Tài khoản “tiền gửi của ngân sách” nợ tài khoản “thu ngân sách”.
Tài khoản 2.04 - Thu trước cho năm sau
Tài khoản này phản ánh các số thu thuộc ngân sách năm sau được hưởng và sẽ chuyển ghi vào thu của ngân sách năm sau.
- Bên Nợ: ghi các số tiền phải xuất kho bạc để hoàn trả hoặc để điều chỉnh thành thu của năm hiện hành.
- Bên Có: ghi số tiền thu trước cho năm sau (trừ thuế nông nghiệp vụ đông thu cho năm sau đã có tài khoản riêng để theo dõi).
- Số dư Có là số thực thu cho năm sau, được chuyển sang số năm sau giống như đối với tài khoản “thuế nông nghiệp vụ đông thu cho năm sau” nói dưới đây.
Tài khoản 2.05 - Thuế nông nghiệp vụ đông thu cho năm sau.
Tài khoản này phản ánh số thu về thuế nông nghiệp vụ đông thuộc ngân sách năm sau được hưởng và sẽ ghi vào thu của ngân sách năm sau.
- Bên Nợ: ghi các số tiền phải xuất kho bạc để trả lại số đã thu.
- Bên Có: ghi các số tiền thu về thuế nông nghiệp vụ đông, thu cho năm sau.
- Số dư Có là số thực thu sẽ chuyển vào thu của ngân sách năm sau, khi chuyển sổ vào đầu năm sau thì:
Ở sổ Cái năm cũ, ngày 31 tháng 12 ghi Nợ “thuế nông nghiệp vụ đông thu cho năm sau” và ghi Có “vãng lai giữa 2 niên độ trước và sau”.
Ở sổ Cái năm mới, ngày 01 tháng 01 ghi Nợ “vãng lai giữa 2 niên độ trước và sau” và ghi Có “thu ngân sách”.
Tài khoản 2.06 - Kết dư của ngân sách.
Tài khoản này dùng vào dịp cuối năm để tập trung tổng số thu và tổng số chi cả năm của ngân sách, tính số kết dư của ngân sách.
Tài khoản “kết dư của ngân sách” phải là một tài khoản dư Có.
- Bên Nợ: ghi số dư Nợ của tài khoản “chi ngân sách” tính đến ngày cuối cùng của niên khóa.
- Bên Có: ghi số dư Có cả năm của tài khoản “thu ngân sách”
- Số dư Có là số kết dư của ngân sách; ở địa phương là số tiền thu của ngân sách còn lại khi đã chi tiêu xong cho ngân sách trong năm và sẽ chuyển sang thu của ngân sách năm sau; ở trung ương sử dụng như sau; hoặc chuyển toàn bộ sang ngân hàng Nhà nước để tăng vốn cho vay của ngân hàng, hoặc chuyển một phần cho ngân hàng, giữ lại một phần để sử dụng cho ngân sách năm sau, tùy theo quyết định của Nhà nước.
Tài khoản 2.07 - Chuyển kết dư cho ngân hàng Nhà nước.
Tài khoản này phản ánh số kết dư của ngân sách năm trước năm nay chuyển cho ngân hàng Nhà nước để làm vốn tín dụng của ngân hàng.
- Bên Nợ: ghi số dư Có, để cân bằng tài khoản.
- Bên Có: ghi số kết dư đã chuyển cho ngân hàng Nhà nước.
Trường hợp có kết dư nhưng không chuyển cho ngân hàng Nhà nước thì không hạch toán vào tài khoản này mà hạch toán vào tài khoản “thu ngân sách”.
Tài khoản 2.08 – Vay ngân hàng Nhà nước.
Tài khoản này phản ánh tình hình ngân sách trung ương vay ngân hàng Nhà nước sau khi đã được Hội đồng Chính phủ cho phép.
- Bên Nợ: ghi số tiền trả ngân hàng Nhà nước.
- Bên Có: ghi số tiền vay ngân hàng Nhà nước.
- Số dư Có là số tiền vay chưa trả.
Hết năm nếu chưa thanh toán được hết nợ thì, tùy theo quyết định của Chính phủ mà chuyển số nợ chưa thanh toán thành khoản thu đặc biệt của ngân sách năm đó hoặc chuyển thành nợ của ngân sách năm sau.
Tài khoản 3.01 - Vãng lai với tổng kế toán cấp trên.
Tài khoản này phản ánh tình hình tổng dự toán cấp dưới vay của tổng dự toán cấp trên hay cho tổng dự toán cấp trên vay.
- Bên Nợ: ghi số tiền cho vay và số tiền đi vay đã trả.
- Bên Có: ghi số tiền đi vay và số tiền cho vay đã thu hồi.
Nếu dư Nợ, số dư Nợ là số tiền cho vay chưa thu hồi; nếu dư Có, số dư Có là số tiền đi vay chưa trả.
Tài khoản 3.02 - Vãng lai với tổng kế toán cấp dưới.
Tài khoản này phản ánh tình hình tổng dự toán cấp trên cho cấp dưới vay hay vay của cấp dưới.
- Bên Nợ: ghi số tiền cho vay và số tiền đi vay đã trả.
- Bên Có: ghi số tiền đi vay và số tiền cho vay đã thu hồi.
Nếu dư Nợ, số dư Nợ là số tiền cho vay chưa thu hồi; nếu dư Có, số dư Có là số tiền đi vay chưa trả.
Tài khoản 3.03 - Vãng lai giữa hai niên độ trước và sau.
Tài khoản này có tính chất trung gian, dùng để ghi các số thu, chi có quan hệ giữa 2 niên độ trước và sau và chỉ dùng trong thời gian chuyển tiếp giữa 2 niên độ cũ và mới của ngân sách.
Các trường hợp sau đây sẽ phải qua tài khoản “Vãng lai giữa hai niên độ trước và sau”:
- Cuối năm nay cấp phát trước cho năm sau;
- Đầu năm mới, chuyển số thu trong năm sang năm mới về số dư “Tiền gửi của ngân sách” năm cũ, số thu trước, số thuế nông nghiệp vụ đông;
- Sang năm mới, kho bạc nhận số thu cho năm cũ, số kết dư của ngân sách năm cũ;
- Cuối năm cũ chuyển sổ số dư của một số tài khoản vì lý do chính đáng chưa cân bằng được, như tài khoản “vãnh lai với tổng kế toán cấp trên”, “vãnh lai với tổng kế toán cấp dưới”, các tài khoản cấp phát, tạm ứng,…
Tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản.
Những tài khoản này ghi chép theo kế toán đơn, để phản ánh các số hạn mức mà cơ quan tài chính đã duyệt cho xây dựng cơ bản và cho cơ quan hành chính sự nghiệp, theo chế độ cấp phát kiến thiết cơ bản và cấp phát hạn mức cho đơn vị dự toán.
Những tài khoản này gồm có:
1. Hạn mức đã duyệt cho kiến thiết cơ bản;
2. Hạn mức đã duyệt cho đơn vị dự toán.