Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3096/QĐ-UBND 2012 quy hoạch phát triển công nghiệp Quảng Ninh đến 2020 tầm nhìn 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/11/2012", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3096/QĐ-UBND 2012 quy hoạch phát triển công nghiệp Quảng Ninh đến 2020 tầm nhìn 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, với nội dung chính như sau:
...
3. Định hướng phát triển
3.1. Định hướng chung
- Phát huy công nghiệp trung ương một cách hài hòa, hợp lý, nhất là khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường sinh thái; phát triển công nghiệp địa phương, trọng tâm là công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến và công nghiệp công nghệ cao; Tăng tỷ trọng công nghiệp địa phương trong cơ cấu công nghiệp.
- Hạn chế phát triển khu công nghiệp ở các thành phố, tập trung phát triển lên khu vực phía Tây và phía Bắc của tỉnh, ưu tiên phát triển hạ tầng giao thông, hệ thống kho bãi bảo quản hàng hóa, điện, cấp thoát nước và hạ tầng xã hội (nhà ở cho công nhân, cơ sở khám chữa bệnh, nhà trẻ... của các khu công nghiệp)
- Phát triển công nghiệp theo phương châm huy động tối đa nguồn lực bên trong, thu hút mạnh mẽ nguồn lực bên ngoài để phát triển đột phá, coi trọng và nâng cao hiệu quả của hợp tác quốc tế, hợp tác liên vùng và liên ngành.
- Phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp có lợi thế cạnh tranh về nguyên liệu tại chỗ, đồng thời tranh thủ mọi cơ hội thu hút đầu tư để phát triển một số ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ cao như cơ khí chế tạo, sản xuất thiết bị điện, linh kiện điện tử tin học.
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các ngành, doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn và với các địa phương khác để sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghiệp. Hình thành sự phân công sản xuất, tham gia chế tạo trong chuỗi cung ứng sản phẩm ở thị trường trong nước và quốc tế.
- Phát triển ở mỗi địa phương từ 1-2 cụm công nghiệp tập trung gắn với nguồn nguyên liệu để giảm chi phí sản xuất và đẩy nhanh tiến trình CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn.
- Về cơ cấu ngành: Giai đoạn 2012-2020 tập trung phát triển các ngành công nghiệp theo thứ tự ưu tiên sau: Công nghiệp cơ khí, điện tử; Công nghiệp chế biến nông, lâm thủy hải sản-thực phẩm; Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; Công nghiệp sản xuất điện năng; Công nghiệp khai thác mỏ; Công nghiệp hóa chất; Công nghiệp dệt may-da giày; Công nghiệp phục vụ du lịch.
- Về mô hình công nghiệp: Lựa chọn phát triển một số doanh nghiệp lớn ở các ngành có tiềm năng lợi thế: Cơ khí, điện tử; chế biến nông, lâm thủy hải sản thực phẩm; sản xuất điện năng... tập trung phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp gắn với công nghiệp nông thôn.
- Về công nghệ: Chú trọng phát triển khoa học công nghệ, nhất là KHCN phục vụ quản lý, điều hành, tập trung ứng dụng, chuyển giao công nghệ, gắn nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển công nghiệp...Sớm hoàn thành các khu ươm tạo công nghệ cao của tỉnh và khu nghiên cứu, ứng dụng khoa học trong trường Đại học. Định hướng tăng hàm lượng khoa học công nghệ trong các sản phẩm, nhất là đối với những ngành sử dụng nhiều tài nguyên, vốn và lao động (nâng cao tỷ trọng VA/GO, năng suất lao động công nghiệp và giảm tiêu hao năng lượng ...).
3.2. Định hướng phát triển các ngành, các lĩnh vực chủ yếu
Quảng Ninh sẽ tập trung phát triển các ngành, các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh về vị trí địa lý thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào và nguồn nguyên liệu sẵn có. Đồng thời tranh thủ kêu gọi đầu tư phát triển một số ngành, sản phẩm công nghiệp công nghệ cao, kỹ thuật cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử, cơ khí chế tạo.... trở thành ngành, sản phẩm công nghiệp chủ lực của Tỉnh giai đoạn 2012-2020. Củng cố, nâng cao sức cạnh tranh cho công nghiệp Trung ương và địa phương trên địa bàn, phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ trong nước để giảm nhập khẩu, nâng dần giá trị nội địa của sản phẩm.
II. Quy hoạch các chuyên ngành công nghiệp
1. Công nghiệp cơ khí, luyện kim, điện tử
...
d) Định hướng phát triển giai đoạn 2021 - 2025:
Trên cơ sở xem xét nhu cầu thị trường trong nước giai đoạn 2021-2025, mức độ tham gia vào chuỗi sản xuất cơ khí toàn cầu của Tỉnh nói riêng và Việt Nam nói chung đến năm 2030, dự kiến sẽ đầu tư các dự án với công nghệ cao tiên tiến, hiện đại; Các thiết bị sản xuất ra phải là cơ sở để thực hiện một nền sản xuất xanh, sạch, tiêu tốn ít nguyên, nhiên liệu, và có giá trị gia tăng cao.
2. Công nghiệp chế biến nông lâm thủy hải sản, thực phẩm
a) Quan điểm:
- Giảm dần các sản phẩm sơ chế, đầu tư phát triển công nghệ chế biến sâu, chế biến các sản phẩm tiêu dùng cuối cùng nhằm tăng giá trị của sản phẩm.
- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm thủy hải sản và thực phẩm cần gắn liền với vấn đề bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm.
b) Mục tiêu:
- Giai đoạn đến năm 2015, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân GTSXCN đạt 14,50%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 12,28%.
- Tỷ trọng GTSXCN ngành là 15,15% năm 2010 đạt 15,12% năm 2015 và tăng lên 17,22% năm 2020 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
c) Định hướng phát triển giai đoạn đến năm 2020:
- Mở rộng quy mô công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm về nông thôn, khuyến khích đầu tư phát triển các nhà máy, cơ sở chế biến trang thiết bị hiện đại gắn với xây dựng các vùng nguyên liệu tại chỗ để sản xuất các sản phẩm chất lượng cao tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Ưu tiên cho các dự án đầu tư sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ để chế biến thịt, sữa, rau quả, rượu bia, nước giải khát. Đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
+ Chế biến thủy sản: Đây là khâu đột phá cần tập trung đẩy mạnh tốc độ phát triển từ cải tạo giống, thay đổi phương pháp canh tác đến chế biến mặt hàng có chất lượng cao phục vụ cho xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
+ Chế biến gia súc, gia cầm: Quản lý tốt công tác thú y, kiểm dịch, giết mổ, giảm dần và tiến tới xóa bỏ loại hình giết mổ gia súc gia cầm nhỏ lẻ, tự phát tại các lò mổ hộ gia đình, tiến tới hình thành các cơ sở giết mổ tập trung quy mô lớn. Trước hết có thể thí điểm tổ chức một số điểm giết mổ tập trung tại các vùng quy hoạch chăn nuôi của tỉnh.
+ Chế biến lâm sản và sản xuất đồ gỗ gia dụng, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu: Tập trung phát triển các cơ sở mộc sản xuất, lắp ráp đồ gỗ gia dụng văn phòng, đồ gỗ gia dụng xuất khẩu; Phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống như đồ mây, tre, trạm khắc gỗ... phục vụ ngành du lịch.
d) Định hướng phát triển giai đoạn 2021-2025:
- Phát triển nguồn nguyên liệu ổn định, có chất lượng cao cung cấp cho công nghiệp chế biến.
- Phát triển các loại giống nuôi thủy sản chất lượng và năng suất cao
- Phát triển sản xuất các sản phẩm chế biến sẵn, sơ chế, bán thành phẩm, đóng hộp phục vụ nhu cầu trong nước và đảm bảo an toàn thực phẩm HACCP.
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Quan điểm:
- Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 cần lựa chọn quy mô đầu tư thích hợp, công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm tiết kiệm nguyên nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, sản phẩm đạt chất lượng cao đủ sức cạnh tranh trên thị trường;
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, phát huy năng lực các cơ sở sản xuất VLXD hiện có, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất thủ công, lạc hậu, năng suất thấp và hiệu quả kinh tế kém.
b) Mục tiêu:
- Giai đoạn đến năm 2015, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân GTSXCN đạt 12,86%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 13,54%.
- Giảm tỷ trọng GTSXCN ngành từ 13,85% năm 2010 xuống 12,86% năm 2015 và tăng lên 13,47% năm 2020 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
c) Định hướng phát triển giai đoạn đến năm 2020:
- Sản xuất xi măng theo quy hoạch đã được phê duyệt, hạn chế việc phát triển thêm các nhà máy xi măng.
- Sản xuất gạch ngói: Mở rộng, nâng công suất các cơ sở sản xuất gạch tuy nel hiện có. Hạn chế và tiến tới xóa bỏ các cơ sở sản xuất gạch, ngói thủ công trên địa bàn
- Ưu tiên cho các dự án sản xuất gạch không nung để tận dụng nguồn chất thải từ các nhà máy công nghiệp, tiết kiệm tài nguyên, thân thiện môi trường.
- Duy trì các cơ sở khai thác đá, cát hiện có theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường. Đầu tư các cơ sở sản xuất vật liệu mỏng, bê tông thương phẩm... đảm bảo nhu cầu vật liệu xây dựng cho tỉnh trong giai đoạn tới.
d) Định hướng phát triển giai đoạn 2021 - 2025
Phát triển các loại VLXD thân thiện môi trường, vật liệu trang trí và hoàn thiện nội thất cao cấp, vật liệu cách âm, cách nhiệt, vật liệu tiết kiệm năng lượng...

Content:
Định hướng phát triển giai đoạn 2021 - 2025:
Trên cơ sở xem xét nhu cầu thị trường trong nước giai đoạn 2021-2025, mức độ tham gia vào chuỗi sản xuất cơ khí toàn cầu của Tỉnh nói riêng và Việt Nam nói chung đến năm 2030, dự kiến sẽ đầu tư các dự án với công nghệ cao tiên tiến, hiện đại; Các thiết bị sản xuất ra phải là cơ sở để thực hiện một nền sản xuất xanh, sạch, tiêu tốn ít nguyên, nhiên liệu, và có giá trị gia tăng cao.
2. Công nghiệp chế biến nông lâm thủy hải sản, thực phẩm
a) Quan điểm:
- Giảm dần các sản phẩm sơ chế, đầu tư phát triển công nghệ chế biến sâu, chế biến các sản phẩm tiêu dùng cuối cùng nhằm tăng giá trị của sản phẩm.
- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm thủy hải sản và thực phẩm cần gắn liền với vấn đề bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm.
b) Mục tiêu:
- Giai đoạn đến năm 2015, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân GTSXCN đạt 14,50%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 12,28%.
- Tỷ trọng GTSXCN ngành là 15,15% năm 2010 đạt 15,12% năm 2015 và tăng lên 17,22% năm 2020 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
c) Định hướng phát triển giai đoạn đến năm 2020:
- Mở rộng quy mô công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm về nông thôn, khuyến khích đầu tư phát triển các nhà máy, cơ sở chế biến trang thiết bị hiện đại gắn với xây dựng các vùng nguyên liệu tại chỗ để sản xuất các sản phẩm chất lượng cao tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Ưu tiên cho các dự án đầu tư sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ để chế biến thịt, sữa, rau quả, rượu bia, nước giải khát. Đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
+ Chế biến thủy sản: Đây là khâu đột phá cần tập trung đẩy mạnh tốc độ phát triển từ cải tạo giống, thay đổi phương pháp canh tác đến chế biến mặt hàng có chất lượng cao phục vụ cho xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
+ Chế biến gia súc, gia cầm: Quản lý tốt công tác thú y, kiểm dịch, giết mổ, giảm dần và tiến tới xóa bỏ loại hình giết mổ gia súc gia cầm nhỏ lẻ, tự phát tại các lò mổ hộ gia đình, tiến tới hình thành các cơ sở giết mổ tập trung quy mô lớn. Trước hết có thể thí điểm tổ chức một số điểm giết mổ tập trung tại các vùng quy hoạch chăn nuôi của tỉnh.
+ Chế biến lâm sản và sản xuất đồ gỗ gia dụng, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu: Tập trung phát triển các cơ sở mộc sản xuất, lắp ráp đồ gỗ gia dụng văn phòng, đồ gỗ gia dụng xuất khẩu; Phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống như đồ mây, tre, trạm khắc gỗ... phục vụ ngành du lịch.
Định hướng phát triển giai đoạn 2021-2025:
- Phát triển nguồn nguyên liệu ổn định, có chất lượng cao cung cấp cho công nghiệp chế biến.
- Phát triển các loại giống nuôi thủy sản chất lượng và năng suất cao
- Phát triển sản xuất các sản phẩm chế biến sẵn, sơ chế, bán thành phẩm, đóng hộp phục vụ nhu cầu trong nước và đảm bảo an toàn thực phẩm HACCP.
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Quan điểm:
- Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 cần lựa chọn quy mô đầu tư thích hợp, công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm tiết kiệm nguyên nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, sản phẩm đạt chất lượng cao đủ sức cạnh tranh trên thị trường;
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, phát huy năng lực các cơ sở sản xuất VLXD hiện có, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất thủ công, lạc hậu, năng suất thấp và hiệu quả kinh tế kém.
b) Mục tiêu:
- Giai đoạn đến năm 2015, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân GTSXCN đạt 12,86%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 13,54%.
- Giảm tỷ trọng GTSXCN ngành từ 13,85% năm 2010 xuống 12,86% năm 2015 và tăng lên 13,47% năm 2020 trong cơ cấu GTSXCN toàn tỉnh.
c) Định hướng phát triển giai đoạn đến năm 2020:
- Sản xuất xi măng theo quy hoạch đã được phê duyệt, hạn chế việc phát triển thêm các nhà máy xi măng.
- Sản xuất gạch ngói: Mở rộng, nâng công suất các cơ sở sản xuất gạch tuy nel hiện có. Hạn chế và tiến tới xóa bỏ các cơ sở sản xuất gạch, ngói thủ công trên địa bàn
- Ưu tiên cho các dự án sản xuất gạch không nung để tận dụng nguồn chất thải từ các nhà máy công nghiệp, tiết kiệm tài nguyên, thân thiện môi trường.
- Duy trì các cơ sở khai thác đá, cát hiện có theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường. Đầu tư các cơ sở sản xuất vật liệu mỏng, bê tông thương phẩm... đảm bảo nhu cầu vật liệu xây dựng cho tỉnh trong giai đoạn tới.
Định hướng phát triển giai đoạn 2021 - 2025
Phát triển các loại VLXD thân thiện môi trường, vật liệu trang trí và hoàn thiện nội thất cao cấp, vật liệu cách âm, cách nhiệt, vật liệu tiết kiệm năng lượng...