Document: Điều 1 Quyết định 20/2019/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm xác định đơn giá thuê đất xây dựng công trình Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "08/07/2019", "sign_number": "20/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "08/07/2019", "sign_number": "20/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "08/07/2019", "sign_number": "20/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "08/07/2019", "sign_number": "20/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "08/07/2019", "sign_number": "20/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 20/2019/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm xác định đơn giá thuê đất xây dựng công trình Đắk Nông có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất:
a) Đối với trường hợp thuê đất tại các phường thuộc thị xã Gia Nghĩa: 1,0%.
b) Đối với trường hợp thuê đất tại các thị trấn thuộc các huyện: 0,9%.
c) Đối với trường hợp thuê đất tại các xã còn lại (ngoại trừ các xã thuộc huyện Tuy Đức và Đắk Glong): 0,6%.
d) Đối với trường hợp thuê đất tại các xã thuộc huyện Tuy Đức và huyện Đắk Glong: 0,5%.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
Đối với đất thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, đơn giá thuê đất được xác định như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm bằng 25% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 25% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước (thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai) được xác định bằng 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

Content:
Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất:
a) Đối với trường hợp thuê đất tại các phường thuộc thị xã Gia Nghĩa: 1,0%.
b) Đối với trường hợp thuê đất tại các thị trấn thuộc các huyện: 0,9%.
c) Đối với trường hợp thuê đất tại các xã còn lại (ngoại trừ các xã thuộc huyện Tuy Đức và Đắk Glong): 0,6%.
d) Đối với trường hợp thuê đất tại các xã thuộc huyện Tuy Đức và huyện Đắk Glong: 0,5%.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
Đối với đất thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, đơn giá thuê đất được xác định như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm bằng 25% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 25% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước (thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai) được xác định bằng 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.