Document: Điểm h Khoản 12 Điều 1 Quyết định 964/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Chiến lược An toàn An ninh mạng quốc gia đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "964/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "964/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "964/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "964/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "964/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 12 Điều 1 Quyết định 964/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Chiến lược An toàn An ninh mạng quốc gia đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
12. Đầu tư nguồn lực và bảo đảm kinh phí thực hiện
...
h) Ưu tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ, nguồn vốn từ các chương trình quốc gia để phát triển công nghệ cao, chương trình phát triển sản phẩm quốc gia để phát triển sản phẩm, dịch vụ, giải pháp nội địa và các nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ thuộc Chiến lược.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo An toàn, An ninh mạng quốc gia
a) Giúp Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo An toàn, An ninh mạng quốc gia chỉ đạo sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chiến lược này.
b) Đề xuất với Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều phối xử lý các vấn đề mới, quan trọng, liên ngành, chưa được quy định hoặc chồng chéo, phức tạp về an toàn, an ninh mạng trong nội dung Chiến lược này, cần sự phối hợp giữa các bộ, ngành, cơ quan chức năng.
2. Bộ Công an
a) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp triển khai thực hiện các nội dung về an ninh mạng tại Chiến lược; tổ chức sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện và đề xuất, kiến nghị nhiệm vụ mới cho phù hợp với tình hình thực tiễn đối với các nội dung về an ninh mạng thuộc Chiến lược.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và tổ chức, doanh nghiệp liên quan thực hiện các nhiệm vụ đã giao Bộ Công an tại phần IV; thực hiện nhiệm vụ tại Mục 1, điểm d Mục 2, Mục 3, các điểm a và d Mục 4, điểm e Mục 5, điểm b Mục 6 phần IV theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Xây dựng phương án bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế tại các bộ, ngành có cơ sở hạ tầng không gian mạng, hạ tầng số, nền tảng quan trọng phục vụ chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về an toàn thông tin mạng tại Chiến lược này; tổ chức sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện và đề xuất, kiến nghị nhiệm vụ mới cho phù hợp với tình hình thực tiễn đối với các nội dung về an toàn thông tin mạng thuộc Chiến lược.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và tổ chức, doanh nghiệp liên quan thực hiện các nhiệm vụ đã giao Bộ Thông tin và Truyền thông tại phần IV; thực hiện nhiệm vụ tại các Mục 1, điểm d Mục 2, Mục 3, các điểm a và d Mục 4, điểm e Mục 5, điểm b Mục 6 phần IV theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Bộ Quốc phòng
a) Thực hiện phòng ngừa, ứng phó, xử lý các nguy cơ, thách thức từ không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và tổ chức, doanh nghiệp liên quan thực hiện các nhiệm vụ đã giao Bộ Quốc phòng tại phần IV; thực hiện nhiệm vụ tại các Mục 1, điểm d Mục 2, Mục 3, các điểm a và d Mục 4, điểm e Mục 5, điểm b Mục 6 phần IV theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan nghiên cứu, thực hiện chuyển giao công nghệ và xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh mạng.
6. Bộ Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính xây dựng cơ chế tiền lương đặc thù cho lực lượng chuyên trách về an toàn thông tin mạng và an ninh mạng trong các cơ quan, tổ chức nhà nước.
7. Bộ Ngoại giao
Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ký kết thỏa thuận hợp tác quốc tế về an toàn, an ninh mạng đối với một số quốc gia hàng đầu về an toàn, an ninh mạng; tăng cường hợp tác song phương với các quốc gia trên thế giới về an toàn, an ninh mạng; triển khai các biện pháp ngoại giao, hợp tác quốc tế về an toàn, an ninh mạng.
8. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ của Chiến lược theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước.
9. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Chủ trì, phối hợp Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chiến lược.
b) Đẩy mạnh hoạt động bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong phạm vi quản lý; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và quy định của pháp luật; ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp, dịch vụ an toàn thông tin mạng Make in Viet Nam, an ninh mạng tự chủ. Gắn kết công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng với công tác triển khai chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số, phát triển đô thị thông minh, kinh tế số và xã hội số.
c) Chủ động rà soát, phát hiện và xử lý, hoặc phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý thông tin vi phạm pháp luật trên môi trường mạng thuộc phạm vi quản lý. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, công bố và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
d) Chỉ đạo các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý rà soát, đánh giá, có biện pháp tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng đối với các hệ thống hạ tầng thông tin, hệ thống điều khiển công nghiệp và các hệ thống thông tin quan trọng khác do doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác.
đ) Ưu tiên bố trí nguồn lực (nhân lực, kinh phí) và điều kiện để triển khai hoạt động bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong hoạt động nội bộ của cơ quan, tổ chức và lĩnh vực quản lý.
e) Kiểm tra, đánh giá và báo cáo hàng năm hoặc đột xuất theo hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình, kết quả triển khai Chiến lược để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định về chế độ báo cáo.
10. Ban Cơ yếu Chính phủ
a) Phát triển hạ tầng mật mã quốc gia để bảo vệ thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy của Đảng, Nhà nước và các lực lượng vũ trang được truyền, lưu giữ trên không gian mạng.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan thúc đẩy việc ứng dụng, sử dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ và bảo mật thông tin trên hệ thống mạng của cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
11. Các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước
Căn cứ nội dung của Chiến lược này, tổ chức triển khai công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong hoạt động của doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông.
Hiệp hội An ninh mạng quốc gia, Hiệp hội An toàn thông tin Việt Nam
a) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông trong triển khai thực các nhiệm vụ tại Chiến lược.
b) Vận động các hội viên, doanh nghiệp tích cực nghiên cứu, phát triển, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ, giải pháp an toàn, an ninh mạng chất lượng cao; vận động các cơ quan, tổ chức ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ, giải pháp an toàn thông tin mạng Make in Viet Nam và giải pháp an ninh mạng tự chủ.

Content:
Ưu tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ, nguồn vốn từ các chương trình quốc gia để phát triển công nghệ cao, chương trình phát triển sản phẩm quốc gia để phát triển sản phẩm, dịch vụ, giải pháp nội địa và các nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ thuộc Chiến lược.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo An toàn, An ninh mạng quốc gia
a) Giúp Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo An toàn, An ninh mạng quốc gia chỉ đạo sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chiến lược này.
b) Đề xuất với Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều phối xử lý các vấn đề mới, quan trọng, liên ngành, chưa được quy định hoặc chồng chéo, phức tạp về an toàn, an ninh mạng trong nội dung Chiến lược này, cần sự phối hợp giữa các bộ, ngành, cơ quan chức năng.
2. Bộ Công an
a) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp triển khai thực hiện các nội dung về an ninh mạng tại Chiến lược; tổ chức sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện và đề xuất, kiến nghị nhiệm vụ mới cho phù hợp với tình hình thực tiễn đối với các nội dung về an ninh mạng thuộc Chiến lược.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và tổ chức, doanh nghiệp liên quan thực hiện các nhiệm vụ đã giao Bộ Công an tại phần IV; thực hiện nhiệm vụ tại Mục 1, điểm d Mục 2, Mục 3, các điểm a và d Mục 4, điểm e Mục 5, điểm b Mục 6 phần IV theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Xây dựng phương án bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế tại các bộ, ngành có cơ sở hạ tầng không gian mạng, hạ tầng số, nền tảng quan trọng phục vụ chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về an toàn thông tin mạng tại Chiến lược này; tổ chức sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện và đề xuất, kiến nghị nhiệm vụ mới cho phù hợp với tình hình thực tiễn đối với các nội dung về an toàn thông tin mạng thuộc Chiến lược.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và tổ chức, doanh nghiệp liên quan thực hiện các nhiệm vụ đã giao Bộ Thông tin và Truyền thông tại phần IV; thực hiện nhiệm vụ tại các Mục 1, điểm d Mục 2, Mục 3, các điểm a và d Mục 4, điểm e Mục 5, điểm b Mục 6 phần IV theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Bộ Quốc phòng
a) Thực hiện phòng ngừa, ứng phó, xử lý các nguy cơ, thách thức từ không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và tổ chức, doanh nghiệp liên quan thực hiện các nhiệm vụ đã giao Bộ Quốc phòng tại phần IV; thực hiện nhiệm vụ tại các Mục 1, điểm d Mục 2, Mục 3, các điểm a và d Mục 4, điểm e Mục 5, điểm b Mục 6 phần IV theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan nghiên cứu, thực hiện chuyển giao công nghệ và xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh mạng.
6. Bộ Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính xây dựng cơ chế tiền lương đặc thù cho lực lượng chuyên trách về an toàn thông tin mạng và an ninh mạng trong các cơ quan, tổ chức nhà nước.
7. Bộ Ngoại giao
Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ký kết thỏa thuận hợp tác quốc tế về an toàn, an ninh mạng đối với một số quốc gia hàng đầu về an toàn, an ninh mạng; tăng cường hợp tác song phương với các quốc gia trên thế giới về an toàn, an ninh mạng; triển khai các biện pháp ngoại giao, hợp tác quốc tế về an toàn, an ninh mạng.
8. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ của Chiến lược theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước.
9. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Chủ trì, phối hợp Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chiến lược.
b) Đẩy mạnh hoạt động bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong phạm vi quản lý; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và quy định của pháp luật; ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp, dịch vụ an toàn thông tin mạng Make in Viet Nam, an ninh mạng tự chủ. Gắn kết công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng với công tác triển khai chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số, phát triển đô thị thông minh, kinh tế số và xã hội số.
c) Chủ động rà soát, phát hiện và xử lý, hoặc phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý thông tin vi phạm pháp luật trên môi trường mạng thuộc phạm vi quản lý. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, công bố và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
d) Chỉ đạo các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý rà soát, đánh giá, có biện pháp tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng đối với các hệ thống hạ tầng thông tin, hệ thống điều khiển công nghiệp và các hệ thống thông tin quan trọng khác do doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác.
đ) Ưu tiên bố trí nguồn lực (nhân lực, kinh phí) và điều kiện để triển khai hoạt động bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong hoạt động nội bộ của cơ quan, tổ chức và lĩnh vực quản lý.
e) Kiểm tra, đánh giá và báo cáo hàng năm hoặc đột xuất theo hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình, kết quả triển khai Chiến lược để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định về chế độ báo cáo.
10. Ban Cơ yếu Chính phủ
a) Phát triển hạ tầng mật mã quốc gia để bảo vệ thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy của Đảng, Nhà nước và các lực lượng vũ trang được truyền, lưu giữ trên không gian mạng.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan thúc đẩy việc ứng dụng, sử dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ và bảo mật thông tin trên hệ thống mạng của cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
11. Các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước
Căn cứ nội dung của Chiến lược này, tổ chức triển khai công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong hoạt động của doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông.
Hiệp hội An ninh mạng quốc gia, Hiệp hội An toàn thông tin Việt Nam
a) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông trong triển khai thực các nhiệm vụ tại Chiến lược.
b) Vận động các hội viên, doanh nghiệp tích cực nghiên cứu, phát triển, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ, giải pháp an toàn, an ninh mạng chất lượng cao; vận động các cơ quan, tổ chức ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ, giải pháp an toàn thông tin mạng Make in Viet Nam và giải pháp an ninh mạng tự chủ.