Document: Điều 3 Quyết định 07/2024/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Chi cục Chăn nuôi Thú y Sở Nông nghiệp An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/03/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Phước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/03/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Phước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/03/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Phước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/03/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Phước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/03/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Phước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 07/2024/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Chi cục Chăn nuôi Thú y Sở Nông nghiệp An Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y gồm Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Các Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm 03 phòng:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi;
c) Phòng Quản lý dịch bệnh.
3. Các tổ chức trực thuộc Chi cục:
a) Trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông;
b) Trạm Kiểm dịch động vật cửa khẩu;
c) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Chi cục, gồm 11 trạm:
- Trạm Chăn nuôi và Thú y thành phố Long Xuyên.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y thành phố Châu Đốc.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y thị xã Tân Châu.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y thị xã Tịnh Biên.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Châu Thành.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Châu Phú.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Phú Tân.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Chợ Mới.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện An Phú.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Thoại Sơn.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Tri Tôn.
Các Trạm Chăn nuôi và Thú y có con dấu, tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước và kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.
Mỗi Trạm Chăn nuôi và Thú y có nhân viên Chăn nuôi và Thú y ở các xã, phường, thị trấn (đảm nhận nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về chăn nuôi và thú y, nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh thủy sản).
4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Chi cục Chăn nuôi và Thú y được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Chi cục và nằm trong tổng số biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y gồm Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Các Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm 03 phòng:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi;
c) Phòng Quản lý dịch bệnh.
3. Các tổ chức trực thuộc Chi cục:
a) Trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông;
b) Trạm Kiểm dịch động vật cửa khẩu;
c) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Chi cục, gồm 11 trạm:
- Trạm Chăn nuôi và Thú y thành phố Long Xuyên.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y thành phố Châu Đốc.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y thị xã Tân Châu.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y thị xã Tịnh Biên.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Châu Thành.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Châu Phú.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Phú Tân.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Chợ Mới.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện An Phú.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Thoại Sơn.
- Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Tri Tôn.
Các Trạm Chăn nuôi và Thú y có con dấu, tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước và kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.
Mỗi Trạm Chăn nuôi và Thú y có nhân viên Chăn nuôi và Thú y ở các xã, phường, thị trấn (đảm nhận nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về chăn nuôi và thú y, nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh thủy sản).
4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Chi cục Chăn nuôi và Thú y được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Chi cục và nằm trong tổng số biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.