Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1705/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1705/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Đảm bảo vốn cho phát triển nhân lực
7.1. Nhu cầu kinh phí:
Tổng kinh phí giai đoạn 2012- 2020 là 1.722.650 triệu đồng; trong đó:
- Chi thường xuyên theo các chương trình, dự án: 284.650 triệu đồng, chiếm 16,5% tổng kinh phí;
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 1.438.000 triệu đồng; chiếm 83,5% tổng kinh phí: Đầu tư cơ sở vật chất cho trường Đại học Thái Bình; Nâng cấp 02 Trường Trung cấp chuyên nghiệp; Đầu tư nâng cấp 04 Trường Trung cấp nghề lên Cao đẳng nghề; Đầu tư cho 14 cơ sở đào tạo công lập khác và phát triển các cơ sở đào tạo ngoài công lập.
Cơ cấu các nguồn vốn:

- Ngân sách Trung ương:

43%

- Ngân sách địa phương:

17%

- Đầu tư của các tổ chức, cá nhân ngoài công lập, tích lũy từ thu nhập của các cơ sở đào tạo, các dự án và viện trợ nước ngoài:

40%

7.2. Huy động và sử dụng vốn:
Ngân sách nhà nước dành cho phát triển nhân lực, nhất là tập trung đầu tư cho phát triển các cơ sở đào tạo công lập chiếm tỷ lệ cao trong giai đoạn 2012-2015 và tỷ lệ sẽ giảm dần trong giai đoạn 2016-2020. Việc phân bổ ngân sách nhà nước theo hướng tập trung thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án đào tạo nhân lực theo mục tiêu ưu tiên và hỗ trợ cho các nhóm đối tượng chính sách xã hội, những lao động có hoàn cảnh khó khăn và những địa phương điều kiện kinh tế xã hội hạn chế. Tăng cường vốn cho công tác đào tạo nghề lao động nông thôn dưới 3 tháng, thực hiện chủ trương “ly nông nhưng không ly thôn”.
Thực hiện xã hội hóa phát triển nhân lực nhằm thu hút tối đa nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; Đặc biệt là tăng cường vai trò của các doanh nghiệp trong đào tạo vừa huy động được nguồn vốn cho phát triển nhân lực, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp.
Các cơ sở đào tạo, nhất là các cơ sở đào tạo được nâng cấp cần xây dựng kế hoạch cụ thể và lập các dự án đầu tư phát triển có mục tiêu với nội dung sát thực trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, để khai thác nguồn vốn hỗ trợ từ các chương trình, dự án quốc gia.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cụ thể hóa Quy hoạch phát triển nhân lực vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, ngành, đơn vị và huyện, thành phố; Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tranh thủ các Bộ, ngành Trung ương giúp đỡ và hỗ trợ các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, đẩy mạnh xã hội hóa tạo nguồn lực để đầu tư phát triển nhân lực; Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí phân bổ các nguồn vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực và các quy hoạch ngành có liên quan do Sở chủ trì xây dựng. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế và xu thế phát triển mới.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng kế hoạch hàng năm và theo kỳ kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực của ngành giáo dục-đào tạo. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện đề án Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh đến năm 2020.
Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra việc triển khai quy hoạch về đào tạo phát triển nguồn nhân lực, quy hoạch phát triển giáo dục, đào tạo của tỉnh đến năm 2020.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển đào tạo nghề hàng năm và các giai đoạn đảm bảo phù hợp với quy hoạch, với điều kiện phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Chủ trì công tác điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề cũng như nhu cầu sử dụng lao động để dự báo cung cầu lao động. Triển khai xây dựng và thực hiện đề án Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề của tỉnh đến năm 2020”.
4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đảm bảo các nguồn kinh phí, đề xuất Cơ chế huy động, sử dụng các nguồn kinh phí đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả theo quy định để thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực.
5. Sở Nội vụ: Rà soát, đánh giá thực trạng cán bộ, công chức, viên chức. Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nguồn nhân lực về cán bộ công chức, viên chức các cấp, các ngành. Triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc lâu dài tại Thái Bình.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố bảo đảm quỹ đất và trình cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để xây dựng các cơ sở đào tạo nhân lực theo đúng tiêu chuẩn quy định.
7. Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng quy hoạch đất cho phát triển các Trường; ban hành một số thiết kế mẫu cho từng loại hình trường, lớp.

Content:
Đảm bảo vốn cho phát triển nhân lực
7.1. Nhu cầu kinh phí:
Tổng kinh phí giai đoạn 2012- 2020 là 1.722.650 triệu đồng; trong đó:
- Chi thường xuyên theo các chương trình, dự án: 284.650 triệu đồng, chiếm 16,5% tổng kinh phí;
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 1.438.000 triệu đồng; chiếm 83,5% tổng kinh phí: Đầu tư cơ sở vật chất cho trường Đại học Thái Bình; Nâng cấp 02 Trường Trung cấp chuyên nghiệp; Đầu tư nâng cấp 04 Trường Trung cấp nghề lên Cao đẳng nghề; Đầu tư cho 14 cơ sở đào tạo công lập khác và phát triển các cơ sở đào tạo ngoài công lập.
Cơ cấu các nguồn vốn:

- Ngân sách Trung ương:

43%

- Ngân sách địa phương:

17%

- Đầu tư của các tổ chức, cá nhân ngoài công lập, tích lũy từ thu nhập của các cơ sở đào tạo, các dự án và viện trợ nước ngoài:

40%

7.2. Huy động và sử dụng vốn:
Ngân sách nhà nước dành cho phát triển nhân lực, nhất là tập trung đầu tư cho phát triển các cơ sở đào tạo công lập chiếm tỷ lệ cao trong giai đoạn 2012-2015 và tỷ lệ sẽ giảm dần trong giai đoạn 2016-2020. Việc phân bổ ngân sách nhà nước theo hướng tập trung thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án đào tạo nhân lực theo mục tiêu ưu tiên và hỗ trợ cho các nhóm đối tượng chính sách xã hội, những lao động có hoàn cảnh khó khăn và những địa phương điều kiện kinh tế xã hội hạn chế. Tăng cường vốn cho công tác đào tạo nghề lao động nông thôn dưới 3 tháng, thực hiện chủ trương “ly nông nhưng không ly thôn”.
Thực hiện xã hội hóa phát triển nhân lực nhằm thu hút tối đa nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; Đặc biệt là tăng cường vai trò của các doanh nghiệp trong đào tạo vừa huy động được nguồn vốn cho phát triển nhân lực, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp.
Các cơ sở đào tạo, nhất là các cơ sở đào tạo được nâng cấp cần xây dựng kế hoạch cụ thể và lập các dự án đầu tư phát triển có mục tiêu với nội dung sát thực trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, để khai thác nguồn vốn hỗ trợ từ các chương trình, dự án quốc gia.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cụ thể hóa Quy hoạch phát triển nhân lực vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, ngành, đơn vị và huyện, thành phố; Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tranh thủ các Bộ, ngành Trung ương giúp đỡ và hỗ trợ các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, đẩy mạnh xã hội hóa tạo nguồn lực để đầu tư phát triển nhân lực; Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí phân bổ các nguồn vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực và các quy hoạch ngành có liên quan do Sở chủ trì xây dựng. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế và xu thế phát triển mới.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng kế hoạch hàng năm và theo kỳ kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực của ngành giáo dục-đào tạo. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện đề án Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh đến năm 2020.
Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra việc triển khai quy hoạch về đào tạo phát triển nguồn nhân lực, quy hoạch phát triển giáo dục, đào tạo của tỉnh đến năm 2020.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển đào tạo nghề hàng năm và các giai đoạn đảm bảo phù hợp với quy hoạch, với điều kiện phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Chủ trì công tác điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề cũng như nhu cầu sử dụng lao động để dự báo cung cầu lao động. Triển khai xây dựng và thực hiện đề án Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề của tỉnh đến năm 2020”.
4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đảm bảo các nguồn kinh phí, đề xuất Cơ chế huy động, sử dụng các nguồn kinh phí đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả theo quy định để thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực.
5. Sở Nội vụ: Rà soát, đánh giá thực trạng cán bộ, công chức, viên chức. Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về đào tạo nguồn nhân lực về cán bộ công chức, viên chức các cấp, các ngành. Triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc lâu dài tại Thái Bình.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố bảo đảm quỹ đất và trình cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để xây dựng các cơ sở đào tạo nhân lực theo đúng tiêu chuẩn quy định.
Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng quy hoạch đất cho phát triển các Trường; ban hành một số thiết kế mẫu cho từng loại hình trường, lớp.