Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1786/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "1786/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "1786/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "1786/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "1786/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "1786/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1786/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Về quốc phòng, an ninh
Tiếp tục xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; phát triển kinh tế gắn với tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; tăng cường hợp tác quốc tế trong giải quyết các vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, chính trị, đảm bảo an ninh biên giới; đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, giảm thiểu tại nạn giao thông; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội để phát triển nhanh, bền vững.
IV. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phát triển đô thị và nông thôn
a) Phát triển đô thị
- Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, từng bước hoàn chỉnh hệ thống đô thị có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và kỹ thuật hiện đại, môi trường xanh, sạch, phân bổ hợp lý, đảm bảo cho các đô thị phát triển ổn định, cân bằng và bền vững. Trong phát triển hạ tầng đô thị, chú ý đến việc xây dựng nhà cao tầng để tăng hệ số sử dụng đất, giảm mật độ xây dựng;
- Phát triển hệ thống đô thị theo hình thái đô thị trung tâm và các đô thị vệ tinh, phân bố dọc theo tuyến quốc lộ 1A, đường ven biển, đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 8A. Phấn đấu đến năm 2020, Tỉnh có 03 đô thị trung tâm, gồm: thành phố Hà Tĩnh đạt đô thị loại II và các đô thị Hồng Lĩnh, Hoành Sơn đạt đô thị loại III; các thị trấn còn lại đạt đô thị loại IV và loại V khi có đủ điều kiện theo quy định; phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 45%.
b) Phát triển nông thôn
- Đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, phấn đấu số xã đạt tiêu chí nông thôn mới trên 20% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020;
- Thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, lồng ghép Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới kết hợp với các chương trình mục tiêu để tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu (điện, giao thông, viễn thông, cấp nước, trường học, trạm y tế, chợ, thiết chế văn hóa - thông tin, vệ sinh môi trường,...) cho các xã, nhất là các xã thuộc vùng khó khăn;
- Thu hút đầu tư các dự án nông nghiệp nông thôn công nghệ cao, công nghệ sạch, nông nghiệp hữu cơ; hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển giao kỹ thuật để phát triển sản xuất, giảm nghèo bền vững, từng bước nâng cao đời sống cho người dân vùng nông thôn.
2. Vùng kinh tế, khu kinh tế
a) Vùng biển và ven biển, bao gồm các xã ven biển thuộc các huyện Nghi Xuân, Lộc Hà, Thạch Hà, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh. Ưu tiên phát triển đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản; cây nông sản hàng hóa; các ngành công nghiệp và dịch vụ, nhất là khai thác quặng sắt, sản xuất thép và các sản phẩm từ thép, nhiệt điện, dịch vụ du lịch, dịch vụ hậu cần và vận tải đường biển;
b) Vùng kinh tế trung tâm, bao gồm các địa phương thuộc hành lang quốc lộ 1A từ thị xã Hồng Lĩnh đến thành phố Hà Tĩnh. Ưu tiên phát triển vùng kinh tế đa ngành, để tạo nền tảng cho phát triển kinh tế của tỉnh, trong đó tập trung phát triển các lĩnh vực thương mại, các loại hình dịch vụ giải trí, tài chính - ngân hàng, vận tải, dịch vụ thuê ngoài quy trình kinh doanh (BPO), giáo dục và đào tạo nghề, dịch vụ cơ khí sửa chữa; phát triển công nghiệp dệt và may mặc;
c) Vùng kinh tế miền núi, trung du thuộc địa bàn các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Đức Thọ và các xã còn lại của các huyện Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Lộc Hà, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh. Tập trung phát triển kinh tế nông nghiệp và lâm nghiệp, ưu tiên phát triển một số loại cây trồng, vật nuôi có lợi thế như: Lúa, Bưởi Phúc Trạch, cam bù, cao su, bò, lợn, hươu, trồng rừng nguyên liệu, dược liệu, chế biến gỗ, phát triển thương mại nông thôn, thương mại biên giới gắn với phát triển Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế cầu Treo;
d) Khu sản xuất công nghiệp nặng, gồm 2 khu vực tập trung phát triển là: Khu kinh tế Vũng Áng sẽ phát triển thành trung tâm sản xuất, chế biến sắt, thép và các sản phẩm từ thép, trung tâm thương mại và dịch vụ hậu cần gắn với cảng Vũng Áng - Sơn Dương; Khu vực khai thác mỏ sắt Thạch Khê, cung cắp quặng sắt cho nhà máy luyện thép tại Khu kinh tế Vũng Áng;
e) Xây dựng đô thị tạo hành lang chạy dọc quốc lộ 1A từ thành phố Hà Tĩnh đến thị xã Hồng Lĩnh, kết nối với thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An). Trung tâm phát triển là thành phố Hà Tĩnh, với các hoạt động chính là trung tâm giáo dục và đào tạo nghề, trung tâm về các dịch vụ BPO;
g) Xây dựng Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, các nhà máy chế biến nông lâm sản tạo hành lang chạy dọc quốc lộ 8 từ Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo đến cảng Xuân Hải và dọc theo tuyến đường Hồ Chí Minh (đoạn qua Hà Tĩnh).
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động các nguồn vốn đầu tư
Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển đến năm 2020 khoảng 539 nghìn tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 227 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 312 nghìn tỷ đồng. Tỉnh cần có các giải pháp cụ thể để huy động cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
a) Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế;
b) Cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất, kinh doanh, tiếp tục cải cách thủ tục đầu tư theo hướng tinh gọn, minh bạch, công khai; thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng sẵn sàng tiếp nhận các nhà đầu tư; hướng các nhà đầu tư triển khai các dự án vào các vùng đã quy hoạch; tích cực quảng bá tạo niềm tin cho các nhà đầu tư để thu hút các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài;
c) Có chính sách huy động nguồn vốn từ quỹ đất để xây dựng kết cấu hạ tầng, các khu đô thị mới, khu kinh tế, khu công nghiệp;
d) Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư để thu hút đầu tư, nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch, phát thanh, truyền hình, khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường,...
đ) Mở rộng các hình thức đầu tư BT, BOT, BTO, PPP và hình thức đầu tư khác để thu hút vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng; thu hút đầu tư nước ngoài, các nguồn vốn đầu tư ODA, FDI để đầu tư phát triển;
e) Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn, củng cố hệ thống quỹ tín dụng nhằm tăng cường năng lực huy động vốn trong và ngoài địa bàn.
2. Cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
a) Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, ổn định, minh bạch và thông thoáng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển kinh tế - xã hội;
b) Nâng cao hiệu quả công tác thu hút đầu tư và hiệu quả thực hiện các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn ODA, NGO; đồng thời đơn giản hóa các thủ tục hành chính; đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư;
c) Tăng cường năng lực, tính chuyên nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức các cơ quan hành chính nhà nước và đội ngũ quản lý doanh nghiệp.
3. Phát triển và sử dụng nguồn nhân lực
a) Tăng cường năng lực đào tạo cho trường Đại học Hà Tĩnh, các trường cao đẳng, trung cấp và các sơ sở đào tạo nghề, Mở rộng các hình thức đào tạo nghề, tập trung vào các ngành nghề có nhu cầu lớn như: khai khoáng, luyện cán thép, xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo, điện, chế biến nông sản, thương mại,...
b) Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động trong và ngoài doanh nghiệp. Đẩy mạnh các hình thức liên kết đào tạo để mở rộng quy mô, hình thức và ngành nghề đào tạo. Chú trọng đào tạo lực lượng công nhân lành nghề và cán bộ quản lý có trình độ cao;
c) Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực đào tạo, phát triển mạnh loại hình trường dân lập, tư thục để thu hút mọi nguồn lực vào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực.
4. Bảo vệ môi trường
a) Xây dựng kế hoạch chi tiết về quản lý chất thải bền vững, quản lý nước, bảo vệ và phát triển rừng; thực hiện tốt kế hoạch sử dụng đất, phát triển quỹ đất và phân bố dân cư phù hợp giữa khu vực nông thôn và thành thị; phân vùng đất hợp lý cho các hoạt động kinh tế để giảm thiểu tác động của môi trường và phòng tránh thiên tai;
b) Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nghiên cứu xây dựng quy chế để cộng đồng dân cư tham gia giám sát môi trường đối với các dự án, công trình đầu tư trên địa bàn;
c) Đẩy mạnh các hoạt động thông tin truyền thông, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường và các tác động của biến đổi khí hậu.
5. Phát triển khoa học và công nghệ.
a) Hình thành và phát triển thị trường công nghệ, thành lập các trung tâm tư vấn, dịch vụ chuyển giao công nghệ để hỗ trợ cho các doanh nghiệp lựa chọn những công nghệ phù hợp với điều kiện của địa phương, Đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản;
b) Đẩy mạnh phát huy sáng kiến, sáng chế cải tiến kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng quy định quyền sở hữu công nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vốn cho nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động; hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu ứng dụng vào sản xuất và đời sống;
c) Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng, nhất là đội ngũ chuyên gia giỏi, tiếp tục thực hiện chính sách sử dụng và đãi ngộ nhân tài, tăng cường cơ sở vật chất cho các hoạt động khoa học và công nghệ.
6. Cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý nhà nước
a) Tiếp tục thực hiện công cuộc cải cách hành chính một cách toàn diện, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, đẩy lùi tình trạng quan liêu, tham nhũng;
b) Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nhất là dân chủ ở cơ sở, tạo cơ chế thông thoáng, bình đẳng, công khai trong hoạt động quản lý nhà nước; mở rộng cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội đối với các tổ chức và cá nhân.
7. Hợp tác, liên kết phát triển
Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác, liên kết chặt chẽ với các tỉnh trong vùng Bắc Trung bộ và cả nước về các cụm ngành trọng điểm cũng như khai thác, phát triển cơ sở hạ tầng. Nâng cao hiệu quả hợp tác với các nước trong khu vực, nhất là với Lào, Thái Lan và các nước trong khối ASEAN để phát triển và khai thác tối đa tiềm năng lợi thế của Khu kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo, Khu kinh tế Vũng Áng, cảng Vũng Áng - Sơn Dương.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch
Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh trên cơ sở nội dung, mục tiêu của Quy hoạch.
2. Xây dựng chương trình hành động
- Sau khi quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên cơ sở các mục tiêu của Quy hoạch, Tỉnh cần xây dựng Chương trình hành động, từng bước thực hiện Quy hoạch;
- Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện Quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng giai đoạn;
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.

Content:
Về quốc phòng, an ninh
Tiếp tục xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; phát triển kinh tế gắn với tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; tăng cường hợp tác quốc tế trong giải quyết các vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, chính trị, đảm bảo an ninh biên giới; đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, giảm thiểu tại nạn giao thông; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội để phát triển nhanh, bền vững.
IV. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phát triển đô thị và nông thôn
a) Phát triển đô thị
- Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, từng bước hoàn chỉnh hệ thống đô thị có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và kỹ thuật hiện đại, môi trường xanh, sạch, phân bổ hợp lý, đảm bảo cho các đô thị phát triển ổn định, cân bằng và bền vững. Trong phát triển hạ tầng đô thị, chú ý đến việc xây dựng nhà cao tầng để tăng hệ số sử dụng đất, giảm mật độ xây dựng;
- Phát triển hệ thống đô thị theo hình thái đô thị trung tâm và các đô thị vệ tinh, phân bố dọc theo tuyến quốc lộ 1A, đường ven biển, đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 8A. Phấn đấu đến năm 2020, Tỉnh có 03 đô thị trung tâm, gồm: thành phố Hà Tĩnh đạt đô thị loại II và các đô thị Hồng Lĩnh, Hoành Sơn đạt đô thị loại III; các thị trấn còn lại đạt đô thị loại IV và loại V khi có đủ điều kiện theo quy định; phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 45%.
b) Phát triển nông thôn
- Đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, phấn đấu số xã đạt tiêu chí nông thôn mới trên 20% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020;
- Thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, lồng ghép Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới kết hợp với các chương trình mục tiêu để tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu (điện, giao thông, viễn thông, cấp nước, trường học, trạm y tế, chợ, thiết chế văn hóa - thông tin, vệ sinh môi trường,...) cho các xã, nhất là các xã thuộc vùng khó khăn;
- Thu hút đầu tư các dự án nông nghiệp nông thôn công nghệ cao, công nghệ sạch, nông nghiệp hữu cơ; hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển giao kỹ thuật để phát triển sản xuất, giảm nghèo bền vững, từng bước nâng cao đời sống cho người dân vùng nông thôn.
2. Vùng kinh tế, khu kinh tế
a) Vùng biển và ven biển, bao gồm các xã ven biển thuộc các huyện Nghi Xuân, Lộc Hà, Thạch Hà, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh. Ưu tiên phát triển đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản; cây nông sản hàng hóa; các ngành công nghiệp và dịch vụ, nhất là khai thác quặng sắt, sản xuất thép và các sản phẩm từ thép, nhiệt điện, dịch vụ du lịch, dịch vụ hậu cần và vận tải đường biển;
b) Vùng kinh tế trung tâm, bao gồm các địa phương thuộc hành lang quốc lộ 1A từ thị xã Hồng Lĩnh đến thành phố Hà Tĩnh. Ưu tiên phát triển vùng kinh tế đa ngành, để tạo nền tảng cho phát triển kinh tế của tỉnh, trong đó tập trung phát triển các lĩnh vực thương mại, các loại hình dịch vụ giải trí, tài chính - ngân hàng, vận tải, dịch vụ thuê ngoài quy trình kinh doanh (BPO), giáo dục và đào tạo nghề, dịch vụ cơ khí sửa chữa; phát triển công nghiệp dệt và may mặc;
c) Vùng kinh tế miền núi, trung du thuộc địa bàn các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Đức Thọ và các xã còn lại của các huyện Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Lộc Hà, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh. Tập trung phát triển kinh tế nông nghiệp và lâm nghiệp, ưu tiên phát triển một số loại cây trồng, vật nuôi có lợi thế như: Lúa, Bưởi Phúc Trạch, cam bù, cao su, bò, lợn, hươu, trồng rừng nguyên liệu, dược liệu, chế biến gỗ, phát triển thương mại nông thôn, thương mại biên giới gắn với phát triển Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế cầu Treo;
d) Khu sản xuất công nghiệp nặng, gồm 2 khu vực tập trung phát triển là: Khu kinh tế Vũng Áng sẽ phát triển thành trung tâm sản xuất, chế biến sắt, thép và các sản phẩm từ thép, trung tâm thương mại và dịch vụ hậu cần gắn với cảng Vũng Áng - Sơn Dương; Khu vực khai thác mỏ sắt Thạch Khê, cung cắp quặng sắt cho nhà máy luyện thép tại Khu kinh tế Vũng Áng;
e) Xây dựng đô thị tạo hành lang chạy dọc quốc lộ 1A từ thành phố Hà Tĩnh đến thị xã Hồng Lĩnh, kết nối với thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An). Trung tâm phát triển là thành phố Hà Tĩnh, với các hoạt động chính là trung tâm giáo dục và đào tạo nghề, trung tâm về các dịch vụ BPO;
g) Xây dựng Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, các nhà máy chế biến nông lâm sản tạo hành lang chạy dọc quốc lộ 8 từ Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo đến cảng Xuân Hải và dọc theo tuyến đường Hồ Chí Minh (đoạn qua Hà Tĩnh).
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động các nguồn vốn đầu tư
Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển đến năm 2020 khoảng 539 nghìn tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 227 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 312 nghìn tỷ đồng. Tỉnh cần có các giải pháp cụ thể để huy động cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
a) Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế;
b) Cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất, kinh doanh, tiếp tục cải cách thủ tục đầu tư theo hướng tinh gọn, minh bạch, công khai; thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng sẵn sàng tiếp nhận các nhà đầu tư; hướng các nhà đầu tư triển khai các dự án vào các vùng đã quy hoạch; tích cực quảng bá tạo niềm tin cho các nhà đầu tư để thu hút các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài;
c) Có chính sách huy động nguồn vốn từ quỹ đất để xây dựng kết cấu hạ tầng, các khu đô thị mới, khu kinh tế, khu công nghiệp;
d) Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư để thu hút đầu tư, nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch, phát thanh, truyền hình, khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường,...
đ) Mở rộng các hình thức đầu tư BT, BOT, BTO, PPP và hình thức đầu tư khác để thu hút vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng; thu hút đầu tư nước ngoài, các nguồn vốn đầu tư ODA, FDI để đầu tư phát triển;
e) Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn, củng cố hệ thống quỹ tín dụng nhằm tăng cường năng lực huy động vốn trong và ngoài địa bàn.
2. Cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
a) Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, ổn định, minh bạch và thông thoáng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển kinh tế - xã hội;
b) Nâng cao hiệu quả công tác thu hút đầu tư và hiệu quả thực hiện các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn ODA, NGO; đồng thời đơn giản hóa các thủ tục hành chính; đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư;
c) Tăng cường năng lực, tính chuyên nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức các cơ quan hành chính nhà nước và đội ngũ quản lý doanh nghiệp.
3. Phát triển và sử dụng nguồn nhân lực
a) Tăng cường năng lực đào tạo cho trường Đại học Hà Tĩnh, các trường cao đẳng, trung cấp và các sơ sở đào tạo nghề, Mở rộng các hình thức đào tạo nghề, tập trung vào các ngành nghề có nhu cầu lớn như: khai khoáng, luyện cán thép, xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo, điện, chế biến nông sản, thương mại,...
b) Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động trong và ngoài doanh nghiệp. Đẩy mạnh các hình thức liên kết đào tạo để mở rộng quy mô, hình thức và ngành nghề đào tạo. Chú trọng đào tạo lực lượng công nhân lành nghề và cán bộ quản lý có trình độ cao;
c) Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực đào tạo, phát triển mạnh loại hình trường dân lập, tư thục để thu hút mọi nguồn lực vào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực.
4. Bảo vệ môi trường
a) Xây dựng kế hoạch chi tiết về quản lý chất thải bền vững, quản lý nước, bảo vệ và phát triển rừng; thực hiện tốt kế hoạch sử dụng đất, phát triển quỹ đất và phân bố dân cư phù hợp giữa khu vực nông thôn và thành thị; phân vùng đất hợp lý cho các hoạt động kinh tế để giảm thiểu tác động của môi trường và phòng tránh thiên tai;
b) Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nghiên cứu xây dựng quy chế để cộng đồng dân cư tham gia giám sát môi trường đối với các dự án, công trình đầu tư trên địa bàn;
c) Đẩy mạnh các hoạt động thông tin truyền thông, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường và các tác động của biến đổi khí hậu.
5. Phát triển khoa học và công nghệ.
a) Hình thành và phát triển thị trường công nghệ, thành lập các trung tâm tư vấn, dịch vụ chuyển giao công nghệ để hỗ trợ cho các doanh nghiệp lựa chọn những công nghệ phù hợp với điều kiện của địa phương, Đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản;
b) Đẩy mạnh phát huy sáng kiến, sáng chế cải tiến kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng quy định quyền sở hữu công nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vốn cho nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động; hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu ứng dụng vào sản xuất và đời sống;
c) Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng, nhất là đội ngũ chuyên gia giỏi, tiếp tục thực hiện chính sách sử dụng và đãi ngộ nhân tài, tăng cường cơ sở vật chất cho các hoạt động khoa học và công nghệ.
6. Cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý nhà nước
a) Tiếp tục thực hiện công cuộc cải cách hành chính một cách toàn diện, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, đẩy lùi tình trạng quan liêu, tham nhũng;
b) Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nhất là dân chủ ở cơ sở, tạo cơ chế thông thoáng, bình đẳng, công khai trong hoạt động quản lý nhà nước; mở rộng cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội đối với các tổ chức và cá nhân.
7. Hợp tác, liên kết phát triển
Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác, liên kết chặt chẽ với các tỉnh trong vùng Bắc Trung bộ và cả nước về các cụm ngành trọng điểm cũng như khai thác, phát triển cơ sở hạ tầng. Nâng cao hiệu quả hợp tác với các nước trong khu vực, nhất là với Lào, Thái Lan và các nước trong khối ASEAN để phát triển và khai thác tối đa tiềm năng lợi thế của Khu kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo, Khu kinh tế Vũng Áng, cảng Vũng Áng - Sơn Dương.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch
Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh trên cơ sở nội dung, mục tiêu của Quy hoạch.
2. Xây dựng chương trình hành động
- Sau khi quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên cơ sở các mục tiêu của Quy hoạch, Tỉnh cần xây dựng Chương trình hành động, từng bước thực hiện Quy hoạch;
- Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện Quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng giai đoạn;
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.