Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2481/QĐ-UBND 2009 quy hoạch xây dựng đô thị Dĩ An Bình Dương 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "23/06/2009", "sign_number": "2481/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "23/06/2009", "sign_number": "2481/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "23/06/2009", "sign_number": "2481/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "23/06/2009", "sign_number": "2481/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "23/06/2009", "sign_number": "2481/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2481/QĐ-UBND 2009 quy hoạch xây dựng đô thị Dĩ An Bình Dương 2020 2030

Điều 1. : Phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Dĩ An tới năm 2020 - tầm nhìn năm 2030, với những nội dung sau:
...
7. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
* Các đường giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 1A (Mặt cắt 2-2, hướng tuyến từ xã Đông Hòa tới xã Bình Thắng): lộ giới rộng 113,5m, trong đó: đường chính rộng 2 x 16m; dải phân cách ở giữa rộng 2m; hành lang tuyến metro Bến Thành - Suối Tiên rộng 12m và hành lang bảo vệ đường ống nước rộng 19m (bên trái tuyến); dải phân cách giữa đường chính và đường gom (bên phải tuyến) rộng 17,5m; đường gom mỗi bên rộng 10,5m; vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
- Đường xuyên Á (Mặt cắt 1 - 1, hướng tuyến từ khu Sóng Thần đến ngã tư trường đại học quốc gia): lộ giới rộng 120m (tương lai, tuyến đường này cũng sẽ hình thành tuyến metro). Trong đó: đường chính rộng 2 x 30m, dải phân cách ở giữa rộng 4m, dải phân cách giữa đường chính và đường gom rộng 6m, đường gom mỗi bên rộng 8m, vỉa hè mỗi bên rộng 14m.
- Đường Mỹ Phước - Tân Vạn (Mặt cắt 7 - 7): lộ giới đường chính rộng 30m (đường rộng 2x12m, dải phân cách rộng 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 1,5m), áp dụng khoảng lùi xây dựng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Các dự án về đường sắt tuân thủ các dự án của Bộ Giao thông Vận tải qua Dĩ An. Xây dựng đường và ga đường sắt đi trên cao để ít ảnh hưởng tới giao thông đô thị.
- Xây dựng bến xe miền Đông mới tại xã Bình Thắng (kết hợp với thành phố Hồ Chí Minh) đồng thời giải tỏa bến xe Lam Hồng tại xã An Bình.
- Cải tạo và nâng cấp cảng sông Bình Dương tại khu vực xã Bình Thắng.
* Các đường trục chính đô thị:
- Quốc lộ 1K (mặt cắt 4-4, hướng tuyến từ ranh giới thành phố Biên Hòa tới ngã ba đường vào khách sạn Ngôi Sao): lộ giới rộng 54m. Trong đó, đường chính rộng 2 x 9,2m, dải phân cách giữa rộng 1,6m, dải phân cách giữa đường chính và đường gom mỗi bên rộng 4m, đường gom mỗi bên rộng 7m, vỉa hè mỗi bên rộng 6m.
Đoạn từ ngã ba đường vào khách sạn Ngôi Sao qua Trường Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh đến ranh thành phố Hồ Chí Minh có lộ giới ngang với lộ giới đã quy hoạch dự án Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
- Mở mới trục đường chính Đông - Tây (mặt cắt 5 - 5, nằm giữa đô thị Dĩ An, nối từ ĐT 743 B với ga tàu điện metro tại xã Bình Thắng): lộ giới rộng 60m. Trong đó: đường chính rộng 2 x 9m, hành lang tuyến metro ở giữa rộng 12m, dải phân cách giữa đường chính và đường gom mỗi bên rộng 2m, đường gom mỗi bên rộng 7m, vỉa hè mỗi bên rộng 6m.
- Đường ĐT743A (mặt cắt 9 - 9, hướng tuyến từ đường ĐT743B đến Quốc lộ 1A): lộ giới rộng 25m. Trong đó: đường rộng 15m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
- Đường T743B (mặt cắt 3 - 3, hướng tuyến từ đường ĐT743A đến ranh thành phố Hồ Chí Minh): lộ giới rộng 74m. Trong đó: đường chính rộng 2 x 12,5m, dải phân cách giữa rộng 5m, dải phân cách giữa đường chính và đường gom mỗi bên rộng 5m, đường gom mỗi bên rộng 8m, vỉa hè mỗi bên rộng 9m.
- Đường T743C (mặt cắt 6 - 6, hướng tuyến từ đường ĐT743B đến ĐT743A): lộ giới rộng 42m. Trong đó: đường rộng 2 x 12m, dải phân cách rộng 2m, vỉa hè mỗi bên rộng 8m.
- Đường Bắc Nam 1, đường Bắc Nam 4, đường Bắc Nam 5, đường Bắc Nam 8, đường Bắc Nam m 9, đường Dĩ An - Bình Đường, đường Chiêu Liêu - Vũng Thiện (đoạn từ đường trục chính Đông Tây đến đường ĐT743B), đường Đông Tây 2, đường Đông Tây 3, đường Hòa Hợp, đường Lý Thường Kiệt, đường Trần Hưng Đạo, đường nối thẳng từ đường Trần Hưng Đạo với đường Ngôi Sao, đường Ngôi Sao (mặt cắt 11 - 11): lộ giới rộng 22,5m. Trong đó: đường rộng 10,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
- Đường Bắc Nam 2, đường Bắc Nam 3, đường Bắc Nam 6, đường Bắc Nam 7, Quốc lộ 1K (đoạn từ ngã ba với đường Ngôi Sao đến đường Xuyên Á), đường vành đai 2, đường Tua Gò Mã, đường Chiêu Liêu - Vũng Thiện (đoạn từ đường trục chính Đông Tây đến đường Bắc Nam 7), đường Miễu Chiêu Liêu, đường Đông Tây 1 (mặt cắt 8 - 8): lộ giới rộng 30m. Trong đó: đường rộng 2 x 10,5m, dải phân cách rộng 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 6m.
- Đường Truông Tre, đường số 10 (mặt cắt 10 - 10): lộ giới rộng 24,5m. Trong đó: đường rộng 2 x 7,5m, dải phân cách rộng 1,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 4m.
* Nút giao thông:
- Các nút giao thông giữa các đường đối ngoại; giữa đường đối ngoại và đường chính đô thị xây dựng khác cốt.
- Các nút giao thông tại 2 ngã ba đối diện và gần nhau sẽ cải tạo theo hướng ngã tư hoặc đảo giao thông.
* Hệ thống giao thông công cộng:
- Giao thông công cộng tới năm 2020 chủ yếu là xe buýt. Sau năm 2020 sẽ hình thành tuyến metro nối từ ga metro Bình Thắng qua trục Đông - Tây kết nối với Thủ Dầu Một và khu vực phía Bắc tỉnh Bình Dương.
- Xây dựng bãi đậu xe tải tại khu vực xã Bình Thắng, xây dựng bãi đậu xe buýt tại thị trấn Dĩ An.
b) Cấp điện:
* Nguồn điện:
- Nguồn điện lưới quốc gia qua các đường điện cao thế 22KV, 110KV và các trạm cao thế 500/220/100KV Tân Định, 220/110KV Thủ Đức tới. Tại các khu công nghiệp tập trung, xây dựng trạm biến thế 110KV riêng.
- Ngoài 3 trạm biến thế hiện hữu (110/22KV - 63MVA Bình An, 110/22KV- 2x63MVA Tân Đông Hiệp, 110/22KV - 2x63MVA Sóng Thần) cần xây dựng 3 trạm biến thế mới 110/22KV - 63MVA Tân Bình, 110/22KV - 2x40MVA Đông Hòa I, 110/22KV - 2x63MVA Đông Hòa II.
* Lưới điện trung thế 22KV:
- Sử dụng cáp XLPE-24KV chôn ngầm trong đất, đi dọc theo các trục đường giao thông và tạo thành các mạch vòng. Các trạm hạ thế 22/0,4KV là loại trạm trong nhà.
- Tuy nhiên, giai đoạn đầu do nguồn vốn đầu tư chưa đủ, ở các khu dân cư và công nghiệp khác, lưới điện có thể là đường dây trên không, dùng cáp nhôm lõi thép bọc nhựa, đi trên trụ bêtông ly tâm cao 12m - 14m, tạo thành các mạch vòng khép kín. Các trạm hạ thế 22/0,4KV là loại trạm giàn, trạm trong nhà.
* Lưới điện hạ thế 0,4KV:
- Sử dụng cáp ngầm, trước mắt là ở các khu trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị. Trong thời gian đầu, do điều kiện kinh tế chưa cho phép thì sử dụng đường dây nổi, dùng cáp vặn xoắn. LV-ABC hoặc cáp bọc nhựa đi trên trụ bêtông ly tâm cao 8,5m.
- Dùng đèn chiếu sáng cao áp thủy ngân hoặc cao áp Sodium, công suất từ 150W - 400W.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước chủ yếu lấy từ nhà máy nước Dĩ An và một phần từ nhà máy nước Thủ Đức (cấp dọc đường Quốc lộ 1A).
- Mạng lưới đường ống: thiết kế theo các mạch vòng khép kín để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của hệ thống dựa trên cơ sở mạng lưới đã có.
d) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
* San nền:
- Chủ yếu giữ địa hình tự nhiên, chỉ đào đắp nền khi cần thiết phải tạo mặt bằng để xây dựng.
- Khống chế cao độ xây dựng: khu vực phía đất cao giữa theo địa hình tự nhiên. Khu vực đất thấp ven các kênh rạch đổ ra sông Đồng Nai cao độ xây dựng là 3m.
* Thoát nước mưa:
- Các cống thoát nước mưa chính được quy hoạch trên các hè đường chính đô thị.
- Hướng thoát nước mưa theo địa hình tự nhiên theo các hướng: Tân Bình, Tân Đông Hiệp, Bình An, Bình Thắng ra sông Đồng Nai; Đông Hòa, một phần thị trấn Dĩ An và An Bình ra suối Nhum về Thủ Đức, quận 9 (thành phố Hồ Chí Minh), một phần phía tây thị trấn Dĩ An và Tân Đông Hiệp đổ về hành lang dọc theo đường ĐT743A và ĐT743B.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: Lượng nước thải cần thu gom và xử lý đến năm 2020 khoảng 90.000 m3/ngày đêm, đợt đầu (2015) khoảng 65.000 m3/ngày đêm. Nước thải công nghiệp phải được xử lý triệt để; xây dựng mạng lưới cống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt sau năm 2010.
- Xử lý chất thải: chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn Bình Dương.
- Nghĩa trang: giữ lại nghĩa trang hiện hữu nhưng không chôn cất tiếp tại 2 nghĩa trang Bình An và Triều Châu (Tân Đông Hiệp). Mở rộng nghĩa trang mới tại góc Đông Bắc xã Tân Đông Hiệp khoảng 15 ha theo hướng công viên nghĩa trang (hỏa táng sau 3 năm địa táng).

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
* Các đường giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 1A (Mặt cắt 2-2, hướng tuyến từ xã Đông Hòa tới xã Bình Thắng): lộ giới rộng 113,5m, trong đó: đường chính rộng 2 x 16m; dải phân cách ở giữa rộng 2m; hành lang tuyến metro Bến Thành - Suối Tiên rộng 12m và hành lang bảo vệ đường ống nước rộng 19m (bên trái tuyến); dải phân cách giữa đường chính và đường gom (bên phải tuyến) rộng 17,5m; đường gom mỗi bên rộng 10,5m; vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
- Đường xuyên Á (Mặt cắt 1 - 1, hướng tuyến từ khu Sóng Thần đến ngã tư trường đại học quốc gia): lộ giới rộng 120m (tương lai, tuyến đường này cũng sẽ hình thành tuyến metro). Trong đó: đường chính rộng 2 x 30m, dải phân cách ở giữa rộng 4m, dải phân cách giữa đường chính và đường gom rộng 6m, đường gom mỗi bên rộng 8m, vỉa hè mỗi bên rộng 14m.
- Đường Mỹ Phước - Tân Vạn (Mặt cắt 7 - 7): lộ giới đường chính rộng 30m (đường rộng 2x12m, dải phân cách rộng 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 1,5m), áp dụng khoảng lùi xây dựng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Các dự án về đường sắt tuân thủ các dự án của Bộ Giao thông Vận tải qua Dĩ An. Xây dựng đường và ga đường sắt đi trên cao để ít ảnh hưởng tới giao thông đô thị.
- Xây dựng bến xe miền Đông mới tại xã Bình Thắng (kết hợp với thành phố Hồ Chí Minh) đồng thời giải tỏa bến xe Lam Hồng tại xã An Bình.
- Cải tạo và nâng cấp cảng sông Bình Dương tại khu vực xã Bình Thắng.
* Các đường trục chính đô thị:
- Quốc lộ 1K (mặt cắt 4-4, hướng tuyến từ ranh giới thành phố Biên Hòa tới ngã ba đường vào khách sạn Ngôi Sao): lộ giới rộng 54m. Trong đó, đường chính rộng 2 x 9,2m, dải phân cách giữa rộng 1,6m, dải phân cách giữa đường chính và đường gom mỗi bên rộng 4m, đường gom mỗi bên rộng 7m, vỉa hè mỗi bên rộng 6m.
Đoạn từ ngã ba đường vào khách sạn Ngôi Sao qua Trường Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh đến ranh thành phố Hồ Chí Minh có lộ giới ngang với lộ giới đã quy hoạch dự án Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
- Mở mới trục đường chính Đông - Tây (mặt cắt 5 - 5, nằm giữa đô thị Dĩ An, nối từ ĐT 743 B với ga tàu điện metro tại xã Bình Thắng): lộ giới rộng 60m. Trong đó: đường chính rộng 2 x 9m, hành lang tuyến metro ở giữa rộng 12m, dải phân cách giữa đường chính và đường gom mỗi bên rộng 2m, đường gom mỗi bên rộng 7m, vỉa hè mỗi bên rộng 6m.
- Đường ĐT743A (mặt cắt 9 - 9, hướng tuyến từ đường ĐT743B đến Quốc lộ 1A): lộ giới rộng 25m. Trong đó: đường rộng 15m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
- Đường T743B (mặt cắt 3 - 3, hướng tuyến từ đường ĐT743A đến ranh thành phố Hồ Chí Minh): lộ giới rộng 74m. Trong đó: đường chính rộng 2 x 12,5m, dải phân cách giữa rộng 5m, dải phân cách giữa đường chính và đường gom mỗi bên rộng 5m, đường gom mỗi bên rộng 8m, vỉa hè mỗi bên rộng 9m.
- Đường T743C (mặt cắt 6 - 6, hướng tuyến từ đường ĐT743B đến ĐT743A): lộ giới rộng 42m. Trong đó: đường rộng 2 x 12m, dải phân cách rộng 2m, vỉa hè mỗi bên rộng 8m.
- Đường Bắc Nam 1, đường Bắc Nam 4, đường Bắc Nam 5, đường Bắc Nam 8, đường Bắc Nam m 9, đường Dĩ An - Bình Đường, đường Chiêu Liêu - Vũng Thiện (đoạn từ đường trục chính Đông Tây đến đường ĐT743B), đường Đông Tây 2, đường Đông Tây 3, đường Hòa Hợp, đường Lý Thường Kiệt, đường Trần Hưng Đạo, đường nối thẳng từ đường Trần Hưng Đạo với đường Ngôi Sao, đường Ngôi Sao (mặt cắt 11 - 11): lộ giới rộng 22,5m. Trong đó: đường rộng 10,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
- Đường Bắc Nam 2, đường Bắc Nam 3, đường Bắc Nam 6, đường Bắc Nam 7, Quốc lộ 1K (đoạn từ ngã ba với đường Ngôi Sao đến đường Xuyên Á), đường vành đai 2, đường Tua Gò Mã, đường Chiêu Liêu - Vũng Thiện (đoạn từ đường trục chính Đông Tây đến đường Bắc Nam 7), đường Miễu Chiêu Liêu, đường Đông Tây 1 (mặt cắt 8 - 8): lộ giới rộng 30m. Trong đó: đường rộng 2 x 10,5m, dải phân cách rộng 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 6m.
- Đường Truông Tre, đường số 10 (mặt cắt 10 - 10): lộ giới rộng 24,5m. Trong đó: đường rộng 2 x 7,5m, dải phân cách rộng 1,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 4m.
* Nút giao thông:
- Các nút giao thông giữa các đường đối ngoại; giữa đường đối ngoại và đường chính đô thị xây dựng khác cốt.
- Các nút giao thông tại 2 ngã ba đối diện và gần nhau sẽ cải tạo theo hướng ngã tư hoặc đảo giao thông.
* Hệ thống giao thông công cộng:
- Giao thông công cộng tới năm 2020 chủ yếu là xe buýt. Sau năm 2020 sẽ hình thành tuyến metro nối từ ga metro Bình Thắng qua trục Đông - Tây kết nối với Thủ Dầu Một và khu vực phía Bắc tỉnh Bình Dương.
- Xây dựng bãi đậu xe tải tại khu vực xã Bình Thắng, xây dựng bãi đậu xe buýt tại thị trấn Dĩ An.
b) Cấp điện:
* Nguồn điện:
- Nguồn điện lưới quốc gia qua các đường điện cao thế 22KV, 110KV và các trạm cao thế 500/220/100KV Tân Định, 220/110KV Thủ Đức tới. Tại các khu công nghiệp tập trung, xây dựng trạm biến thế 110KV riêng.
- Ngoài 3 trạm biến thế hiện hữu (110/22KV - 63MVA Bình An, 110/22KV- 2x63MVA Tân Đông Hiệp, 110/22KV - 2x63MVA Sóng Thần) cần xây dựng 3 trạm biến thế mới 110/22KV - 63MVA Tân Bình, 110/22KV - 2x40MVA Đông Hòa I, 110/22KV - 2x63MVA Đông Hòa II.
* Lưới điện trung thế 22KV:
- Sử dụng cáp XLPE-24KV chôn ngầm trong đất, đi dọc theo các trục đường giao thông và tạo thành các mạch vòng. Các trạm hạ thế 22/0,4KV là loại trạm trong nhà.
- Tuy nhiên, giai đoạn đầu do nguồn vốn đầu tư chưa đủ, ở các khu dân cư và công nghiệp khác, lưới điện có thể là đường dây trên không, dùng cáp nhôm lõi thép bọc nhựa, đi trên trụ bêtông ly tâm cao 12m - 14m, tạo thành các mạch vòng khép kín. Các trạm hạ thế 22/0,4KV là loại trạm giàn, trạm trong nhà.
* Lưới điện hạ thế 0,4KV:
- Sử dụng cáp ngầm, trước mắt là ở các khu trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị. Trong thời gian đầu, do điều kiện kinh tế chưa cho phép thì sử dụng đường dây nổi, dùng cáp vặn xoắn. LV-ABC hoặc cáp bọc nhựa đi trên trụ bêtông ly tâm cao 8,5m.
- Dùng đèn chiếu sáng cao áp thủy ngân hoặc cao áp Sodium, công suất từ 150W - 400W.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước chủ yếu lấy từ nhà máy nước Dĩ An và một phần từ nhà máy nước Thủ Đức (cấp dọc đường Quốc lộ 1A).
- Mạng lưới đường ống: thiết kế theo các mạch vòng khép kín để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của hệ thống dựa trên cơ sở mạng lưới đã có.
d) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
* San nền:
- Chủ yếu giữ địa hình tự nhiên, chỉ đào đắp nền khi cần thiết phải tạo mặt bằng để xây dựng.
- Khống chế cao độ xây dựng: khu vực phía đất cao giữa theo địa hình tự nhiên. Khu vực đất thấp ven các kênh rạch đổ ra sông Đồng Nai cao độ xây dựng là 3m.
* Thoát nước mưa:
- Các cống thoát nước mưa chính được quy hoạch trên các hè đường chính đô thị.
- Hướng thoát nước mưa theo địa hình tự nhiên theo các hướng: Tân Bình, Tân Đông Hiệp, Bình An, Bình Thắng ra sông Đồng Nai; Đông Hòa, một phần thị trấn Dĩ An và An Bình ra suối Nhum về Thủ Đức, quận 9 (thành phố Hồ Chí Minh), một phần phía tây thị trấn Dĩ An và Tân Đông Hiệp đổ về hành lang dọc theo đường ĐT743A và ĐT743B.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: Lượng nước thải cần thu gom và xử lý đến năm 2020 khoảng 90.000 m3/ngày đêm, đợt đầu (2015) khoảng 65.000 m3/ngày đêm. Nước thải công nghiệp phải được xử lý triệt để; xây dựng mạng lưới cống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt sau năm 2010.
- Xử lý chất thải: chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn Bình Dương.
- Nghĩa trang: giữ lại nghĩa trang hiện hữu nhưng không chôn cất tiếp tại 2 nghĩa trang Bình An và Triều Châu (Tân Đông Hiệp). Mở rộng nghĩa trang mới tại góc Đông Bắc xã Tân Đông Hiệp khoảng 15 ha theo hướng công viên nghĩa trang (hỏa táng sau 3 năm địa táng).