Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2002/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Thanh Xuân 2001-2010

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "18/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "18/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "18/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "18/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "18/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2002/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Thanh Xuân 2001-2010

Điều 1. : Phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Thanh Xuân giai đoạn 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây :
...
3. Nhiệm vụ và định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu.
3.1. Phát triển kinh tế :
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn Quận theo hướng công nghiệp - Dịch vụ. Trên cơ sở khai thác tiềm năng, lợi thế so sách của Quận, định hướng chung của Thành phố, xây dựng quận Thanh Xuân thành một trong những khu vực kinh tế trọng điểm, đồng thời là khu vực đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho thủ đô và cả nước.
a. Công nghiệp :
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn giai đoạn 2001 - 2010 bình quân khoảng 12 - 13%/năm.
- Tập trung phát triển một số ngành mũi nhọn như sản xuất thiết bị điện, điện tử, tin học; cơ khí, cơ khí chế tạo máy, lắp ráp ô tô, hoá chất, dược phẩm, chế biến nông sản, dệt - may , da - giày, công nghiệp vật liệu xây dựng. Chú trọng đầu tư đổi mới công nghệ, hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Thúc đẩy phát triển tiểu thủ công nghiệp; phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ; hình thành cơ cấu công nghiệp nhiều tầng liên kết chặt chẽ trong quá trình sản xuất.
b. Dịch vụ :
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ giai đoạn 2001 - 2010 khoảng 17 - 18%/năm.
- Tập trung phát triển, đa dạng hoá các hình thức kinh doanh thương mại - dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh. Đầu tư xây dựng, cải tạo một số chợ, trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn. Xây dựng Quận thành trung tâm dịch vụ thương mại, hình thành khu vực bán buôn, phát luồng ở phía Tây Nam Thành phố.
- Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển một số loại hình dịch vụ cao cấp : ngân hàng - tài chính, bảo hiểm du lịch, thông tin liên lạc; đẩy mạnh phát triển dịch vụ đào tạo nghề và tư vấn.
c. Nông nghiệp
Trong giai đoạn 2001 - 2005, khai thác triệt để quĩ đất nông nghiệp theo hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển nông nghiệp sinh thái : hồ điều hoà, cây xanh bóng mát và cây cảnh. Giai đoạn 2006 - 2010, chú trọng nâng cao chất lượng các dải cây canh ở các khu qui hoạch điều hoà khí hậu, công viên ...; kết hợp cải tạo các hồ chứa nước với phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
3.2. Phát triển văn hoá - xã hội :
a. Giáo dục - Đào tạo
- Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và phát triển đội ngũ giáo viên có chất lượng cao, tăng cường công tác quản lý giáo dục; nâng cao chất lượng dạy và học; xây dựng quận Thanh Xuân thành một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao của Thành phố và cả nước.
- Hoàn thành việc tách các cấp học ở các trường công lập và ngoài công lập trước năm 2005; điều chỉnh lại qui mô, cơ cấu bậc học và tăng cường quản lý Nhà nước đối với hệ ngoài công lập.
- Đến năm 2005, phấn đấu có 20% số trường đạt chuẩn quốc gia; hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương. Đến năm 2005 có 80% và năm 2010 có 100% học sinh tiểu học học 2 buổi/ngày. Xây dựng và phát triển trung tâm dạy nghề có chất lượng cao.
- Phấn đấu đến năm 2010, có 40% số trường đạt chuẩn quốc gia; 100% trẻ em dưới 5 tuổi được hưởng chương trình giáo dục mầm non; tiếp tục duy trì phổ cập trung học phổ thông và tương đương.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, phấn đấu đến năm 2010 có 100% số giáo viên đạt chuẩn.
b. Văn hoá - Thông tin.
Tăng cường đầu tư xây dựng và cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động văn hoá - thông tin trên địa bàn; xây dựng trung tâm văn hoá quận, nâng cấp các cơ sở sinh hoạt văn hoá tại các phường và một số cơ quan, trường học; phát triển hệ thống công viên, các điểm vui chơi trên địa bàn, bảo vệ và tôn tạo các di tích lịch sử - văn hoá; đẩy mạnh sự nghiệp văn hoá thông tin tuyên truyền; phấn đấu đến năm 2005 có 90% và năm 2010 có 95% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá.
c. Y tế :
- Nâng cao chất lượng hoạt động y tế, thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia, công tác phòng chống dịch bệnh và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân.
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp trung tâm y tế Quận, các trạm y tế phường; đào tạo bồi dưỡng bổ sung đội ngũ cán bộ y tế.
- Duy trì tiêm chủng mở rộng cho 100% trẻ em trong độ tuổi; thực hiện tốt các chương trình y tế phòng chống các bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm; phấn đấu đến năm 2005 thanh toán các bệnh do thiếu i ốt, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 11 % vào năm 2005 và dưới 5% vào năm 2010; thực hiện tốt công tác kế hoạch gia đình.
d. Thể dục thể thao.
- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao, khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, tập thể và các cá nhân đầu tư phát triển các cơ sở thể dục thể thao.
- Đầu tư xây dựng trung tâm thể dục thể thao cấp Quận, nâng cấp các sân vận động hiện có và hệ thống sân chơi ở các cụm dân cư.
- Phát huy phong trào thể dục thể thao quần chúng và một số môn thể thao mũi nhọn; đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ thê dục thể thao bảo đảm về số lượng và chất lượng. Phấn đấu đến năm 2005 có 12,25% và năm 2010 có 14% dân số tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.
3.3. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Trong thời kỳ 2001 - 2005, tập trung cải tạo, nâng cấp mạng lưới đường chính Thành phố trên địa bàn Quận với tổng chiều dài 7,703 km; đường vành đai 3, đường Nguyễn Trãi, đường Trường Chinh, đường Giải Phóng và 2 nút giao thông (Vọng và Ngã Tư Sở); xây dựng, mở rộng mạng lưới đường khu vực, phân khu vực và hệ thống đường nhánh.
- Phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ diện tích đất giao thông bình quân khoảng 9 - 10 m2/người; đất cây xanh khoảng 4 - 5m2/người.
- Bảo đảm đủ nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn; cải tạo mạng lưới điện trung thế và hạ thế theo qui hoạch.
- Phấn đấu đến năm 2010 đảm bảo 100% dân số được cấp nước sạch sinh hoạt với mức 170 lít/người/ngày - đêm, cung cấp đủ nhu cầu nước cho khu vực sản xuất và dịch vụ; giảm tỷ lệ thất thoát xuống dưới 25 -35%; 100% khách hàng được lắp đồng hồ đo nước.
3.4. Bảo vệ môi trường sinh thái.
- Giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn Quận, đặc biệt ở khu công nghiệp Thượng Đình, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
- Tiến hành nạo vét, chỉnh trang và xây kè dọc các sông chính trên địa bàn Quận; cải tạo hệ thống thoát nuớc trên trục quốc lộ 6, đường vành đai 2 và đường phân khu vực; xây dựng mới tuyến thoát nước theo hệ thống các đường giao thông.

Content:
Nhiệm vụ và định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu.
3.1. Phát triển kinh tế :
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn Quận theo hướng công nghiệp - Dịch vụ. Trên cơ sở khai thác tiềm năng, lợi thế so sách của Quận, định hướng chung của Thành phố, xây dựng quận Thanh Xuân thành một trong những khu vực kinh tế trọng điểm, đồng thời là khu vực đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho thủ đô và cả nước.
a. Công nghiệp :
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn giai đoạn 2001 - 2010 bình quân khoảng 12 - 13%/năm.
- Tập trung phát triển một số ngành mũi nhọn như sản xuất thiết bị điện, điện tử, tin học; cơ khí, cơ khí chế tạo máy, lắp ráp ô tô, hoá chất, dược phẩm, chế biến nông sản, dệt - may , da - giày, công nghiệp vật liệu xây dựng. Chú trọng đầu tư đổi mới công nghệ, hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Thúc đẩy phát triển tiểu thủ công nghiệp; phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ; hình thành cơ cấu công nghiệp nhiều tầng liên kết chặt chẽ trong quá trình sản xuất.
b. Dịch vụ :
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ giai đoạn 2001 - 2010 khoảng 17 - 18%/năm.
- Tập trung phát triển, đa dạng hoá các hình thức kinh doanh thương mại - dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh. Đầu tư xây dựng, cải tạo một số chợ, trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn. Xây dựng Quận thành trung tâm dịch vụ thương mại, hình thành khu vực bán buôn, phát luồng ở phía Tây Nam Thành phố.
- Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển một số loại hình dịch vụ cao cấp : ngân hàng - tài chính, bảo hiểm du lịch, thông tin liên lạc; đẩy mạnh phát triển dịch vụ đào tạo nghề và tư vấn.
c. Nông nghiệp
Trong giai đoạn 2001 - 2005, khai thác triệt để quĩ đất nông nghiệp theo hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển nông nghiệp sinh thái : hồ điều hoà, cây xanh bóng mát và cây cảnh. Giai đoạn 2006 - 2010, chú trọng nâng cao chất lượng các dải cây canh ở các khu qui hoạch điều hoà khí hậu, công viên ...; kết hợp cải tạo các hồ chứa nước với phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
3.2. Phát triển văn hoá - xã hội :
a. Giáo dục - Đào tạo
- Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và phát triển đội ngũ giáo viên có chất lượng cao, tăng cường công tác quản lý giáo dục; nâng cao chất lượng dạy và học; xây dựng quận Thanh Xuân thành một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao của Thành phố và cả nước.
- Hoàn thành việc tách các cấp học ở các trường công lập và ngoài công lập trước năm 2005; điều chỉnh lại qui mô, cơ cấu bậc học và tăng cường quản lý Nhà nước đối với hệ ngoài công lập.
- Đến năm 2005, phấn đấu có 20% số trường đạt chuẩn quốc gia; hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương. Đến năm 2005 có 80% và năm 2010 có 100% học sinh tiểu học học 2 buổi/ngày. Xây dựng và phát triển trung tâm dạy nghề có chất lượng cao.
- Phấn đấu đến năm 2010, có 40% số trường đạt chuẩn quốc gia; 100% trẻ em dưới 5 tuổi được hưởng chương trình giáo dục mầm non; tiếp tục duy trì phổ cập trung học phổ thông và tương đương.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, phấn đấu đến năm 2010 có 100% số giáo viên đạt chuẩn.
b. Văn hoá - Thông tin.
Tăng cường đầu tư xây dựng và cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động văn hoá - thông tin trên địa bàn; xây dựng trung tâm văn hoá quận, nâng cấp các cơ sở sinh hoạt văn hoá tại các phường và một số cơ quan, trường học; phát triển hệ thống công viên, các điểm vui chơi trên địa bàn, bảo vệ và tôn tạo các di tích lịch sử - văn hoá; đẩy mạnh sự nghiệp văn hoá thông tin tuyên truyền; phấn đấu đến năm 2005 có 90% và năm 2010 có 95% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá.
c. Y tế :
- Nâng cao chất lượng hoạt động y tế, thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia, công tác phòng chống dịch bệnh và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân.
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp trung tâm y tế Quận, các trạm y tế phường; đào tạo bồi dưỡng bổ sung đội ngũ cán bộ y tế.
- Duy trì tiêm chủng mở rộng cho 100% trẻ em trong độ tuổi; thực hiện tốt các chương trình y tế phòng chống các bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm; phấn đấu đến năm 2005 thanh toán các bệnh do thiếu i ốt, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 11 % vào năm 2005 và dưới 5% vào năm 2010; thực hiện tốt công tác kế hoạch gia đình.
d. Thể dục thể thao.
- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao, khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, tập thể và các cá nhân đầu tư phát triển các cơ sở thể dục thể thao.
- Đầu tư xây dựng trung tâm thể dục thể thao cấp Quận, nâng cấp các sân vận động hiện có và hệ thống sân chơi ở các cụm dân cư.
- Phát huy phong trào thể dục thể thao quần chúng và một số môn thể thao mũi nhọn; đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ thê dục thể thao bảo đảm về số lượng và chất lượng. Phấn đấu đến năm 2005 có 12,25% và năm 2010 có 14% dân số tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.
3.Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Trong thời kỳ 2001 - 2005, tập trung cải tạo, nâng cấp mạng lưới đường chính Thành phố trên địa bàn Quận với tổng chiều dài 7,703 km; đường vành đai 3, đường Nguyễn Trãi, đường Trường Chinh, đường Giải Phóng và 2 nút giao thông (Vọng và Ngã Tư Sở); xây dựng, mở rộng mạng lưới đường khu vực, phân khu vực và hệ thống đường nhánh.
- Phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ diện tích đất giao thông bình quân khoảng 9 - 10 m2/người; đất cây xanh khoảng 4 - 5m2/người.
- Bảo đảm đủ nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn; cải tạo mạng lưới điện trung thế và hạ thế theo qui hoạch.
- Phấn đấu đến năm 2010 đảm bảo 100% dân số được cấp nước sạch sinh hoạt với mức 170 lít/người/ngày - đêm, cung cấp đủ nhu cầu nước cho khu vực sản xuất và dịch vụ; giảm tỷ lệ thất thoát xuống dưới 25 -35%; 100% khách hàng được lắp đồng hồ đo nước.
3.4. Bảo vệ môi trường sinh thái.
- Giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn Quận, đặc biệt ở khu công nghiệp Thượng Đình, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
- Tiến hành nạo vét, chỉnh trang và xây kè dọc các sông chính trên địa bàn Quận; cải tạo hệ thống thoát nuớc trên trục quốc lộ 6, đường vành đai 2 và đường phân khu vực; xây dựng mới tuyến thoát nước theo hệ thống các đường giao thông.