Document: Điều 1 Quyết định 561/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu kho xăng dầu Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "561/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "561/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "561/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "561/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/06/2015", "sign_number": "561/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 561/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu kho xăng dầu Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương, dự toán kinh phí lập Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Quy hoạch: Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
2. Mục tiêu Quy hoạch
Phát triển bền vững hệ thống phân phối và kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh, thực hiện gắn kết các khâu: Tiếp nhận - tồn chứa - vận chuyển - cấp phát và bán lẻ xăng dầu; làm cơ sở để quản lý lập kế hoạch xây dựng hệ thống phân phối và kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; rà soát, sắp xếp lại hệ thống các kho trung chuyển và cấp phát xăng dầu, các cửa hàng xăng dầu đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển chung của tỉnh và tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh môi trường; Khai thác hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống cửa hàng xăng dầu, giảm thiểu những nguy cơ mất an toàn về phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường.
3. Nội dung chủ yếu của quy hoạch
- Đánh giá tổng quan về phát triển kinh tế xã hội và phân tích chung về thị trường tiêu thụ xăng dầu trên địa bàn tỉnh. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch hệ thống kinh doanh xăng dầu giai đoạn trước, từ đó rút ra nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
- Khảo sát và đánh giá hiện trạng mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh. Lập bản đồ hiện trạng cửa hàng xăng dầu, các kho trung chuyển và cấp phát xăng dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Phân tích, dự báo xu hướng phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Phương pháp dự báo tập trung vào một số nhân tố ảnh hưởng chính đến nhu cầu xăng dầu trên địa bàn.
- Xác định phương án quy hoạch mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Thể hiện phương án quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu, kho trung chuyển và cấp phát xăng dầu trên bản đồ quy hoạch. Xây dựng danh mục các cửa hàng xăng dầu được tồn tại trong quy hoạch, danh mục các cửa hàng xăng dầu phải cải tạo, nâng cấp, danh mục các cửa hàng xăng dầu phải xóa bỏ, di dời, danh mục các cửa hàng xăng dầu quy hoạch mới và thực hiện thống kê theo các tuyến đường.
- Xác định nhu cầu vốn đầu tư và danh mục một số chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; Nhu cầu sử dụng đất phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Xây dựng các biện pháp bảo vệ môi trường và phòng cháy chữa cháy.
- Đề xuất giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch.
4. Phạm vi quy hoạch
- Không gian: Trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Thời gian: Quy hoạch đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
5. Chủ đầu tư: Sở Công thương.
6. Dự toán kinh phí: 336.450.000 đồng (Ba trăm ba mươi sáu triệu, bốn trăm năm mươi ngàn đồng chẵn)
7. Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước.
8. Thời gian thực hiện: Năm (2015 - 2016).
9. Hồ sơ sản phẩm
- Báo cáo tổng hợp và Báo cáo tóm tắt “Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
- Hệ thống bản đồ gồm: bản đồ hiện trạng và quy hoạch phân bổ các cơ sở kinh doanh tỷ lệ 1/250.000.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Các phụ lục, biểu bảng.
- Đĩa mềm ghi kết quả nghiên cứu.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương, dự toán kinh phí lập Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Quy hoạch: Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
2. Mục tiêu Quy hoạch
Phát triển bền vững hệ thống phân phối và kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh, thực hiện gắn kết các khâu: Tiếp nhận - tồn chứa - vận chuyển - cấp phát và bán lẻ xăng dầu; làm cơ sở để quản lý lập kế hoạch xây dựng hệ thống phân phối và kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; rà soát, sắp xếp lại hệ thống các kho trung chuyển và cấp phát xăng dầu, các cửa hàng xăng dầu đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển chung của tỉnh và tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh môi trường; Khai thác hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống cửa hàng xăng dầu, giảm thiểu những nguy cơ mất an toàn về phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường.
3. Nội dung chủ yếu của quy hoạch
- Đánh giá tổng quan về phát triển kinh tế xã hội và phân tích chung về thị trường tiêu thụ xăng dầu trên địa bàn tỉnh. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch hệ thống kinh doanh xăng dầu giai đoạn trước, từ đó rút ra nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
- Khảo sát và đánh giá hiện trạng mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh. Lập bản đồ hiện trạng cửa hàng xăng dầu, các kho trung chuyển và cấp phát xăng dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Phân tích, dự báo xu hướng phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Phương pháp dự báo tập trung vào một số nhân tố ảnh hưởng chính đến nhu cầu xăng dầu trên địa bàn.
- Xác định phương án quy hoạch mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Thể hiện phương án quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu, kho trung chuyển và cấp phát xăng dầu trên bản đồ quy hoạch. Xây dựng danh mục các cửa hàng xăng dầu được tồn tại trong quy hoạch, danh mục các cửa hàng xăng dầu phải cải tạo, nâng cấp, danh mục các cửa hàng xăng dầu phải xóa bỏ, di dời, danh mục các cửa hàng xăng dầu quy hoạch mới và thực hiện thống kê theo các tuyến đường.
- Xác định nhu cầu vốn đầu tư và danh mục một số chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; Nhu cầu sử dụng đất phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Xây dựng các biện pháp bảo vệ môi trường và phòng cháy chữa cháy.
- Đề xuất giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch.
4. Phạm vi quy hoạch
- Không gian: Trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Thời gian: Quy hoạch đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
5. Chủ đầu tư: Sở Công thương.
6. Dự toán kinh phí: 336.450.000 đồng (Ba trăm ba mươi sáu triệu, bốn trăm năm mươi ngàn đồng chẵn)
7. Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước.
8. Thời gian thực hiện: Năm (2015 - 2016).
9. Hồ sơ sản phẩm
- Báo cáo tổng hợp và Báo cáo tóm tắt “Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
- Hệ thống bản đồ gồm: bản đồ hiện trạng và quy hoạch phân bổ các cơ sở kinh doanh tỷ lệ 1/250.000.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu và kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Các phụ lục, biểu bảng.
- Đĩa mềm ghi kết quả nghiên cứu.