Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5540/QĐ-UBND Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu đô thị mới C2 Hà Nội 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/10/2016", "sign_number": "5540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/10/2016", "sign_number": "5540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/10/2016", "sign_number": "5540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/10/2016", "sign_number": "5540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/10/2016", "sign_number": "5540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5540/QĐ-UBND Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu đô thị mới C2 Hà Nội 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu đô thị mới C2, tỷ lệ 1/500 tại các ô đất có ký hiệu CT2, CCĐV1, CCĐV2 và NODV2 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4.002

69,3

4-27-30

2

Nhà ở thấp tầng có dịch vụ bán hàng

NODV2

6.886

3.672

53

4

6.883

4.362

63

4

3

Công cộng đơn vị ở

CCĐV1

632

254

40,2

3

1.208

660

41

4

CCĐV2 (CCĐV1-2)

576

241

41,8

3

Tổng

13.867

8.156

58,8

3-4-28

13.867

9.024

65,0

4-27-30

3.3. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật xung quanh ô đất quy hoạch tuân thủ theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới C2, tỷ lệ 1/500 được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 1222/QĐ-UBND ngày 15/3/2010. Điều chỉnh, bổ sung một số tuyến hạ tầng kỹ thuật trong nội bộ ô đất quy hoạch, cụ thể như sau:
a. Quy hoạch giao thông:
- Điều chỉnh vị trí tuyến đường nội bộ B=6m và xây dựng bổ sung vỉa hè kết hợp sân phục vụ nhu cầu của công trình hai bên tuyến đường.
- Bãi đỗ xe:
+ Nhà ở liền kề thấp tầng có dịch vụ bán hàng: tự đảm bảo đủ diện tích đỗ xe cho bản thân công trình. Bố trí dải đỗ xe dọc đường tại các tuyến đường cấp khu vực xung quanh ô quy hoạch phục vụ các hoạt động thương mại của công trình.
+ Nhà chung cư cao tầng, công trình công cộng: cần đảm bảo diện tích đỗ xe đáp ứng nhu cầu bản thân và vãng lai của công trình; nhu cầu đỗ xe công cộng của khu vực, thành phố để cụ thể hóa chủ trương của Thành ủy Hà Nội tại Thông báo số 83-TB/TU ngày 24/3/2016 tại các tầng hầm, tầng trệt hoặc nổi đảm bảo theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
b. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Cao độ san nền khu quy hoạch: Hmin=6,45m; Hmax=6,65m.
- Quy hoạch thoát nước mưa: Xây dựng bổ sung các tuyến cống hộp thoát nước mưa riêng kích thước BxH=(0,4x0,6)m dọc theo đường quy hoạch thu nước mưa từ các công trình thoát vào các tuyến cống khu vực kích thước BxH=(0,8x0,8)m - (1,0- 1,0)m bố trí xung quanh khu quy hoạch.
c. Quy hoạch cấp nước:
- Điều chỉnh vị trí, xây dựng bổ sung các tuyến ống cấp nước dịch vụ D50mm-D90mm dọc theo đường quy hoạch đấu nối với các tuyến ống cấp nước phân phối D160mm-D200mm bố trí xung quanh khu quy hoạch để cấp nước cho các công trình.
- Các công trình cao tầng, công trình công cộng: sẽ xây dựng trạm bơm bể chứa riêng trong mỗi công trình (được thiết kế cụ thể theo dự án riêng, phù hợp với mặt bằng bố trí công trình). Bố trí hệ thống chữa cháy riêng cho từng công trình
d. Quy hoạch cấp điện:
- Điều chỉnh vị trí, xây dựng bổ sung các tuyến cáp ngầm trung thế 22 KV; 0,4 KV dọc theo đường quy hoạch; Điều chỉnh vị trí 02 trạm biến áp N22 (1500KVA); N23 (1500KVA) để cấp điện cho các công trình và chiếu sáng đường.
e. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Điều chỉnh vị trí, xây dựng bổ sung các tuyến cống thoát nước thải riêng kích thước D250mm dọc theo đường quy hoạch thu gom nước thải của các công trình, thoát vào các tuyến cống thoát nước thải khu vực D315mm bố trí xung quanh khu quy hoạch.
+ Giảm cao độ đáy cống thoát nước thải D315mm bố trí dọc tuyến đường giáp phía Tây Nam khu quy hoạch xuống 0,2m để mạng lưới cống thoát nước thải sau điều chỉnh đấu nối được với hệ thống thoát nước khu vực.
- Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
+ Đối với khu vực nhà cao tầng và công trình công cộng: xây dựng hệ thống thu gom rác riêng cho từng đơn nguyên.
+ Đối với khu vực nhà thấp tầng: Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường, khu cây xanh để thu gom rác.
+ Bố trí nhà vệ sinh công cộng phục vụ nhu cầu của khu quy hoạch và khu vực lân cận.
f. Đánh giá tác động môi trường:
- Thực hiện dự án phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về bảo vệ môi trường.
- Phải có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng.
- Nâng cao nhận thức người dân trong việc khai thác sử dụng các hoạt động đô thị theo hướng văn minh hiện đại.
g. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
4. Các quy định về quản lý theo đồ án quy hoạch:
Các quy định về quản lý xây dựng theo quy hoạch của các ô đất có ký hiệu CT2, CCĐV1, CCĐV2 và NODV2 về chỉ tiêu sử dụng đất, tổ chức không gian theo Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới C2, tỷ lệ 1/500 (ban hành theo Quyết định số 1223/QĐ-UBND ngày 15/3/2010 của UBND Thành phố), được chỉnh sửa phù hợp theo nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu đô thị mới C2, tỷ lệ 1/500 tại các ô đất nêu trên.

Content:
4.002

69,3

4-27-30

2

Nhà ở thấp tầng có dịch vụ bán hàng

NODV2

6.886

3.672

53

4

6.883

4.362

63

4

3

Công cộng đơn vị ở

CCĐV1

632

254

40,2

3

1.208

660

41

4

CCĐV2 (CCĐV1-2)

576

241

41,8

3

Tổng

13.867

8.156

58,8

3-4-28

13.867

9.024

65,0

4-27-30

3.3. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật xung quanh ô đất quy hoạch tuân thủ theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới C2, tỷ lệ 1/500 được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 1222/QĐ-UBND ngày 15/3/2010. Điều chỉnh, bổ sung một số tuyến hạ tầng kỹ thuật trong nội bộ ô đất quy hoạch, cụ thể như sau:
a. Quy hoạch giao thông:
- Điều chỉnh vị trí tuyến đường nội bộ B=6m và xây dựng bổ sung vỉa hè kết hợp sân phục vụ nhu cầu của công trình hai bên tuyến đường.
- Bãi đỗ xe:
+ Nhà ở liền kề thấp tầng có dịch vụ bán hàng: tự đảm bảo đủ diện tích đỗ xe cho bản thân công trình. Bố trí dải đỗ xe dọc đường tại các tuyến đường cấp khu vực xung quanh ô quy hoạch phục vụ các hoạt động thương mại của công trình.
+ Nhà chung cư cao tầng, công trình công cộng: cần đảm bảo diện tích đỗ xe đáp ứng nhu cầu bản thân và vãng lai của công trình; nhu cầu đỗ xe công cộng của khu vực, thành phố để cụ thể hóa chủ trương của Thành ủy Hà Nội tại Thông báo số 83-TB/TU ngày 24/3/2016 tại các tầng hầm, tầng trệt hoặc nổi đảm bảo theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
b. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Cao độ san nền khu quy hoạch: Hmin=6,45m; Hmax=6,65m.
- Quy hoạch thoát nước mưa: Xây dựng bổ sung các tuyến cống hộp thoát nước mưa riêng kích thước BxH=(0,4x0,6)m dọc theo đường quy hoạch thu nước mưa từ các công trình thoát vào các tuyến cống khu vực kích thước BxH=(0,8x0,8)m - (1,0- 1,0)m bố trí xung quanh khu quy hoạch.
c. Quy hoạch cấp nước:
- Điều chỉnh vị trí, xây dựng bổ sung các tuyến ống cấp nước dịch vụ D50mm-D90mm dọc theo đường quy hoạch đấu nối với các tuyến ống cấp nước phân phối D160mm-D200mm bố trí xung quanh khu quy hoạch để cấp nước cho các công trình.
- Các công trình cao tầng, công trình công cộng: sẽ xây dựng trạm bơm bể chứa riêng trong mỗi công trình (được thiết kế cụ thể theo dự án riêng, phù hợp với mặt bằng bố trí công trình). Bố trí hệ thống chữa cháy riêng cho từng công trình
d. Quy hoạch cấp điện:
- Điều chỉnh vị trí, xây dựng bổ sung các tuyến cáp ngầm trung thế 22 KV; 0,4 KV dọc theo đường quy hoạch; Điều chỉnh vị trí 02 trạm biến áp N22 (1500KVA); N23 (1500KVA) để cấp điện cho các công trình và chiếu sáng đường.
e. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Điều chỉnh vị trí, xây dựng bổ sung các tuyến cống thoát nước thải riêng kích thước D250mm dọc theo đường quy hoạch thu gom nước thải của các công trình, thoát vào các tuyến cống thoát nước thải khu vực D315mm bố trí xung quanh khu quy hoạch.
+ Giảm cao độ đáy cống thoát nước thải D315mm bố trí dọc tuyến đường giáp phía Tây Nam khu quy hoạch xuống 0,2m để mạng lưới cống thoát nước thải sau điều chỉnh đấu nối được với hệ thống thoát nước khu vực.
- Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
+ Đối với khu vực nhà cao tầng và công trình công cộng: xây dựng hệ thống thu gom rác riêng cho từng đơn nguyên.
+ Đối với khu vực nhà thấp tầng: Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường, khu cây xanh để thu gom rác.
+ Bố trí nhà vệ sinh công cộng phục vụ nhu cầu của khu quy hoạch và khu vực lân cận.
f. Đánh giá tác động môi trường:
- Thực hiện dự án phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về bảo vệ môi trường.
- Phải có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng.
- Nâng cao nhận thức người dân trong việc khai thác sử dụng các hoạt động đô thị theo hướng văn minh hiện đại.
g. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Các quy định về quản lý theo đồ án quy hoạch:
Các quy định về quản lý xây dựng theo quy hoạch của các ô đất có ký hiệu CT2, CCĐV1, CCĐV2 và NODV2 về chỉ tiêu sử dụng đất, tổ chức không gian theo Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới C2, tỷ lệ 1/500 (ban hành theo Quyết định số 1223/QĐ-UBND ngày 15/3/2010 của UBND Thành phố), được chỉnh sửa phù hợp theo nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu đô thị mới C2, tỷ lệ 1/500 tại các ô đất nêu trên.