Document: Điểm e Khoản 8 Điều 1 Quyết định 183/2006/QĐ-UBND phát triển sự nghiệp chăm sóc sức khỏe Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/08/2006", "sign_number": "183/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/08/2006", "sign_number": "183/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/08/2006", "sign_number": "183/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/08/2006", "sign_number": "183/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/08/2006", "sign_number": "183/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 8 Điều 1 Quyết định 183/2006/QĐ-UBND phát triển sự nghiệp chăm sóc sức khỏe Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020 với nội dung chủ yếu sau đây:
...
8.170,2

12.869,4

20.149,6

II. Chương trình dự án trọng điểm phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006 đến 2010, định hướng đến năm 2020
1. Các dự án đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2006 - 2010:
1.1 Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ y tế dự phòng:
...
e) 7 Trung tâm Y tế dự phòng huyện – thị:
Diện tích đất: 7.000 m2, xây dựng: 700 m2 x 7 = 4.900 m2, vốn xây dựng: 2 tỷ đồng x 7 = 14 tỷ đồng, trang thiết bị: 0,9 tỷ đồng x 7 = 6,3 tỷ đồng.
Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
Tổng cộng mục 1.1: 44,556 tỷ đồng, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh.
Diện tích đất sử dụng: 14.500 m2 (trong nguồn quỹ đất quy hoạch cho y tế).
1.2 Dự án phát triển ngành dược:
a) Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm – mỹ phẩm:
Diện tích đất: 1.500 m2, xây dựng: 1.040 m2, vốn xây dựng: 3,772 tỷ đồng, trang thiết bị: 1,924 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn: 2007 – 2009. Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
b) Nhà máy sản xuất thuốc y học cổ truyền đạt tiêu chuẩn GMP:
Diện tích 20.000 m2, xây dựng 5.000 m2 khoảng 15 tỷ đồng, trang thiết bị: 15 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2008 – 2010. Sử dụng vốn xã hội hóa.
c) Khu công nghiệp các nhà máy sản xuất kháng sinh, văc xin, hóa dược:
Diện tích 100.000 m2, xây dựng 50.000 m2 khoảng 150 tỷ đồng, trang thiết bị: 150 tỷ đồng. Sử dụng vốn xã hội hóa.
Tổng cộng mục 1.2:
5,696 tỷ đồng (sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh)
330 tỷ đồng (sử dụng vốn xã hội hoá)
Diện tích sử dụng: 1.500 m2(trong nguồn quỹ đất quy hoạch cho y tế).
120.000 m2 (nguồn đất ở các khu công nghiệp).
1.3. Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ khám chữa bệnh:
a) Bệnh viện nhi, 300 giường:
Diện tích 30.000m2, xây dựng: 20.000 m2, vốn xây dựng: 60 tỷ đồng, trang thiết bị: 20 tỷ đồng. Tập trung 2 giai đoạn: 200 giường từ 2007 – 2010 và 100 giường từ 2011 – 2013. Sử dụng 74 tỷ đồng vốn ngân sách, 6 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
b) Bệnh viện lao và bệnh phổi, 300 giường:
Diện tích 20.000m2, xây dựng: 20.000 m2, vốn xây dựng: 60 tỷ đồng, trang thiết bị: 20 tỷ đồng. Tập trung 2 giai đoạn: 200 giường từ 2007 – 2010 và 100 giường từ 2011 – 2013. Sử dụng 74 tỷ đồng vốn ngân sách, 6 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
c) Bệnh viện tâm thần, 100 giường:
Diện tích 20.000m2, xây dựng: 7.000 m2, vốn xây dựng: 21 tỷ đồng, trang thiết bị: 7 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn: 2008 – 2010. Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
d) Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh thành Bệnh viện loại I (từ 700 lên 1.000 giường):
Xây dựng 30.000 m2, vốn xây dựng: 90 tỷ đồng, trang thiết bị: 75 tỷ đồng. Tập trung 2 giai đoạn: 100 giường từ 2009-2010 và 200 giường từ 2013-2015. Sử dụng 140 tỷ đồng vốn ngân sách; 25 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
đ) Nâng cấp Bệnh viện Y học cổ truyền (thêm 50 giường):
Xây dựng 5.000 m2, vốn xây dựng: 15 tỷ đồng.
Tập trung giai đoạn: 2008 –2010. Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
e) Thành lập 7 khoa y học cổ truyền, mỗi khoa 10 giường ở các Bệnh viện Đa khoa huyện và Phòng khám Đa khoa thị xã Thủ Dầu Một:
Xây dựng 7 khoa y học cổ truyền: 2,1 tỷ đồng.
Trang thiết bị: 0,5 tỷ đồng. Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.

Content:
7 Trung tâm Y tế dự phòng huyện – thị:
Diện tích đất: 7.000 m2, xây dựng: 700 m2 x 7 = 4.900 m2, vốn xây dựng: 2 tỷ đồng x 7 = 14 tỷ đồng, trang thiết bị: 0,9 tỷ đồng x 7 = 6,3 tỷ đồng.
Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
Tổng cộng mục 1.1: 44,556 tỷ đồng, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh.
Diện tích đất sử dụng: 14.500 m2 (trong nguồn quỹ đất quy hoạch cho y tế).
1.2 Dự án phát triển ngành dược:
a) Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm – mỹ phẩm:
Diện tích đất: 1.500 m2, xây dựng: 1.040 m2, vốn xây dựng: 3,772 tỷ đồng, trang thiết bị: 1,924 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn: 2007 – 2009. Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
b) Nhà máy sản xuất thuốc y học cổ truyền đạt tiêu chuẩn GMP:
Diện tích 20.000 m2, xây dựng 5.000 m2 khoảng 15 tỷ đồng, trang thiết bị: 15 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn 2008 – 2010. Sử dụng vốn xã hội hóa.
c) Khu công nghiệp các nhà máy sản xuất kháng sinh, văc xin, hóa dược:
Diện tích 100.000 m2, xây dựng 50.000 m2 khoảng 150 tỷ đồng, trang thiết bị: 150 tỷ đồng. Sử dụng vốn xã hội hóa.
Tổng cộng mục 1.2:
5,696 tỷ đồng (sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh)
330 tỷ đồng (sử dụng vốn xã hội hoá)
Diện tích sử dụng: 1.500 m2(trong nguồn quỹ đất quy hoạch cho y tế).
120.000 m2 (nguồn đất ở các khu công nghiệp).
1.3. Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ khám chữa bệnh:
a) Bệnh viện nhi, 300 giường:
Diện tích 30.000m2, xây dựng: 20.000 m2, vốn xây dựng: 60 tỷ đồng, trang thiết bị: 20 tỷ đồng. Tập trung 2 giai đoạn: 200 giường từ 2007 – 2010 và 100 giường từ 2011 – 2013. Sử dụng 74 tỷ đồng vốn ngân sách, 6 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
b) Bệnh viện lao và bệnh phổi, 300 giường:
Diện tích 20.000m2, xây dựng: 20.000 m2, vốn xây dựng: 60 tỷ đồng, trang thiết bị: 20 tỷ đồng. Tập trung 2 giai đoạn: 200 giường từ 2007 – 2010 và 100 giường từ 2011 – 2013. Sử dụng 74 tỷ đồng vốn ngân sách, 6 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
c) Bệnh viện tâm thần, 100 giường:
Diện tích 20.000m2, xây dựng: 7.000 m2, vốn xây dựng: 21 tỷ đồng, trang thiết bị: 7 tỷ đồng. Tập trung giai đoạn: 2008 – 2010. Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
d) Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh thành Bệnh viện loại I (từ 700 lên 1.000 giường):
Xây dựng 30.000 m2, vốn xây dựng: 90 tỷ đồng, trang thiết bị: 75 tỷ đồng. Tập trung 2 giai đoạn: 100 giường từ 2009-2010 và 200 giường từ 2013-2015. Sử dụng 140 tỷ đồng vốn ngân sách; 25 tỷ đồng vốn xã hội hóa.
đ) Nâng cấp Bệnh viện Y học cổ truyền (thêm 50 giường):
Xây dựng 5.000 m2, vốn xây dựng: 15 tỷ đồng.
Tập trung giai đoạn: 2008 –2010. Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.
Thành lập 7 khoa y học cổ truyền, mỗi khoa 10 giường ở các Bệnh viện Đa khoa huyện và Phòng khám Đa khoa thị xã Thủ Dầu Một:
Xây dựng 7 khoa y học cổ truyền: 2,1 tỷ đồng.
Trang thiết bị: 0,5 tỷ đồng. Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách.