Document: Điều 2 Quyết định 4384/QĐ-BGDĐT 2022 liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ tiếng Nhật TOPJ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "4384/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Hữu Độ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "4384/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Hữu Độ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "4384/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Hữu Độ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "4384/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Hữu Độ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "4384/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Hữu Độ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4384/QĐ-BGDĐT 2022 liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ tiếng Nhật TOPJ có nội dung như sau:

Điều 2. Các Bên có trách nhiệm tuân thủ pháp luật Việt Nam, những cam kết, kế hoạch bảo đảm các điều kiện về liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài quy định tại Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục và Thông tư số 11/2022/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài đã trình bày trong Đề án liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ tiếng Nhật TOPJ ngày 16 tháng 12 năm 2022 với những nội dung chính sau:
1. Đối tượng dự thi: Người có nhu cầu thi cấp chứng chỉ tiếng Nhật TOPJ.
2. Đề thi, quy trình đăng ký dự thi, quy trình tổ chức thi; cơ sở vật chất, trang thiết bị để tổ chức thi; việc bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật trước, trong và sau khi thi; đội ngũ cán bộ, kỹ thuật viên, nhân viên của các Bên khi tham gia liên kết tổ chức thi thực hiện theo quy định của Quỹ học bổng giao lưu quốc tế Châu Á và pháp luật của Việt Nam.
3. Địa điểm tổ chức thi:
a) Tại Hà Nội: Nhà E5, 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
b) Tại Hải Dương: Số 4D Bùi Thị Xuân, phường Lê Thanh Nghị, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
c) Tại Hải Phòng: Số 57 đường Hồ Lâm Tường, phường Hồ Nam, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
d) Tại Thừa Thiên Huế: Số 123 Nguyễn Huệ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
đ) Tại Đà Nẵng: Số 130 Nguyễn Tư Giản, phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
4. Chứng chỉ được cấp: Top Japanese Certiticate of Practical Japanese Proficiency Test.
5. Tài chính: Lệ phí thi và các loại phí khác (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về giá của Nhà nước Việt Nam.

Content:
Điều 2. Các Bên có trách nhiệm tuân thủ pháp luật Việt Nam, những cam kết, kế hoạch bảo đảm các điều kiện về liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài quy định tại Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục và Thông tư số 11/2022/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài đã trình bày trong Đề án liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ tiếng Nhật TOPJ ngày 16 tháng 12 năm 2022 với những nội dung chính sau:
1. Đối tượng dự thi: Người có nhu cầu thi cấp chứng chỉ tiếng Nhật TOPJ.
2. Đề thi, quy trình đăng ký dự thi, quy trình tổ chức thi; cơ sở vật chất, trang thiết bị để tổ chức thi; việc bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật trước, trong và sau khi thi; đội ngũ cán bộ, kỹ thuật viên, nhân viên của các Bên khi tham gia liên kết tổ chức thi thực hiện theo quy định của Quỹ học bổng giao lưu quốc tế Châu Á và pháp luật của Việt Nam.
3. Địa điểm tổ chức thi:
a) Tại Hà Nội: Nhà E5, 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
b) Tại Hải Dương: Số 4D Bùi Thị Xuân, phường Lê Thanh Nghị, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
c) Tại Hải Phòng: Số 57 đường Hồ Lâm Tường, phường Hồ Nam, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
d) Tại Thừa Thiên Huế: Số 123 Nguyễn Huệ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
đ) Tại Đà Nẵng: Số 130 Nguyễn Tư Giản, phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
4. Chứng chỉ được cấp: Top Japanese Certiticate of Practical Japanese Proficiency Test.
5. Tài chính: Lệ phí thi và các loại phí khác (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về giá của Nhà nước Việt Nam.