Document: Điều 6 Quyết định 06/2009/QĐ-UBND thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/02/2009", "sign_number": "06/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/02/2009", "sign_number": "06/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/02/2009", "sign_number": "06/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/02/2009", "sign_number": "06/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/02/2009", "sign_number": "06/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 06/2009/QĐ-UBND thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 6. Mức thu phí đấu giá tài sản
Mức thu phí đấu giá tài sản được áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc ngân sách Nhà nước và phí không thuộc ngân sách Nhà nước. Trường hợp phí không thuộc ngân sách Nhà nước thì mức phí áp dụng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Phí đối với người có tài sản bán đấu giá
a) Trường hợp bán được tài sản
Mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được/hợp đồng (hoặc một lần chuyển giao đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước hoặc tài sản là tang vật, phương tiện bị tạm giữ chờ kết luận xử lý của cơ quan có thẩm quyền), như sau:

STT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản bán được

3

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

b) Trường hợp không bán được tài sản
- Đối với tài sản bán đấu giá để thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; tài sản là tang vật, phương tiện bị tạm giữ chờ kết luận xử lý của cơ quan có thẩm quyền:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

1

100.000.000 đồng trở xuống

500.000 đồng/HĐ/lần thông báo

2

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

1.000.000 đồng/HĐ/lần thông báo

3

Từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

2.000.000 đồng/HĐ/lần thông báo

4

Trên 1.000.000.000 đồng

3.000.000 đồng/HĐ/lần thông báo

- Đối với các loại tài sản bán đấu giá khác do các tổ chức, cá nhân ủy quyền:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

1

100.000.000 đồng trở xuống

1.000.000 đồng/hợp đồng

2

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

2.000.000 đồng/hợp đồng

3

Từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

3.000.000 đồng/hợp đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

4.000.000 đồng/hợp đồng

2. Phí tham gia đấu giá mua tài sản
a) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ; mức thu phí được tính theo giá khởi điểm của quyền sử dụng đất đưa ra bán đấu giá, theo khung giá phí như sau:

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Trên 500.000.000 đồng

500.000

b) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc đối tượng nêu ở điểm a, khoản 1 Điều 3 quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ thì áp dụng theo khung giá phí như sau:

STT

Diện tích đất

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 02 ha

3.000.000

3

Từ trên 02 ha đến 05 ha

4.000.000

4

Từ trên 05 ha

5.000.000

c) Bán đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ và các loại tài sản khác; mức thu phí được tính tương ứng theo giá khởi điểm của tài sản đưa ra bán đấu giá đối với một tổ chức, cá nhân đăng ký trên một loại tài sản và theo khung giá phí như sau:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5

Từ trên 500.000.000 đồng

500.000

Content:
Điều 6. Mức thu phí đấu giá tài sản
Mức thu phí đấu giá tài sản được áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc ngân sách Nhà nước và phí không thuộc ngân sách Nhà nước. Trường hợp phí không thuộc ngân sách Nhà nước thì mức phí áp dụng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Phí đối với người có tài sản bán đấu giá
a) Trường hợp bán được tài sản
Mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được/hợp đồng (hoặc một lần chuyển giao đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước hoặc tài sản là tang vật, phương tiện bị tạm giữ chờ kết luận xử lý của cơ quan có thẩm quyền), như sau:

STT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản bán được

3

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

b) Trường hợp không bán được tài sản
- Đối với tài sản bán đấu giá để thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; tài sản là tang vật, phương tiện bị tạm giữ chờ kết luận xử lý của cơ quan có thẩm quyền:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

1

100.000.000 đồng trở xuống

500.000 đồng/HĐ/lần thông báo

2

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

1.000.000 đồng/HĐ/lần thông báo

3

Từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

2.000.000 đồng/HĐ/lần thông báo

4

Trên 1.000.000.000 đồng

3.000.000 đồng/HĐ/lần thông báo

- Đối với các loại tài sản bán đấu giá khác do các tổ chức, cá nhân ủy quyền:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

1

100.000.000 đồng trở xuống

1.000.000 đồng/hợp đồng

2

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

2.000.000 đồng/hợp đồng

3

Từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

3.000.000 đồng/hợp đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

4.000.000 đồng/hợp đồng

2. Phí tham gia đấu giá mua tài sản
a) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ; mức thu phí được tính theo giá khởi điểm của quyền sử dụng đất đưa ra bán đấu giá, theo khung giá phí như sau:

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Trên 500.000.000 đồng

500.000

b) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc đối tượng nêu ở điểm a, khoản 1 Điều 3 quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ thì áp dụng theo khung giá phí như sau:

STT

Diện tích đất

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 02 ha

3.000.000

3

Từ trên 02 ha đến 05 ha

4.000.000

4

Từ trên 05 ha

5.000.000

c) Bán đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ và các loại tài sản khác; mức thu phí được tính tương ứng theo giá khởi điểm của tài sản đưa ra bán đấu giá đối với một tổ chức, cá nhân đăng ký trên một loại tài sản và theo khung giá phí như sau:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5

Từ trên 500.000.000 đồng

500.000