Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 167/QĐ-UBND Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học Quảng Ngãi đến 2020 năm 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/02/2017", "sign_number": "167/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/02/2017", "sign_number": "167/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/02/2017", "sign_number": "167/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/02/2017", "sign_number": "167/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/02/2017", "sign_number": "167/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 167/QĐ-UBND Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học Quảng Ngãi đến 2020 năm 2017

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, với nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Tiếp nhận, làm chủ và chuyển giao ứng dụng có hiệu quả các thành tựu công nghệ sinh học mới phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Xây dựng từ 10 - 12 mô hình, dự án có nghiên cứu chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học.
- Phấn đấu đến năm 2020, cung cấp cơ bản đủ giống cây, con chủ lực có năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ sản xuất nông - lâm - thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu, ươm tạo ra được 04 - 05 loại giống cây trồng, vật nuôi có năng năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh.
- Thành lập 02 - 03 doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh và dịch vụ ứng dụng công nghệ sinh học.
- Đào tạo, bồi dưỡng, thu hút từ 2 - 3 tiến sĩ, 10 - 15 thạc sĩ công nghệ sinh học về công tác tại các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
II. Các nhiệm vụ chủ yếu
1. Lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp và phát triển nông thôn
a) Nội dung:
Tập trung nghiên cứu chọn tạo các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao phục vụ tốt yêu cầu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản trên thị trường; tăng nhanh tỷ lệ sản phẩm nông lâm thủy sản qua chế biến để phục vụ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
- Về cây trồng: Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ gen, công nghệ vi nhân giống để tạo ra các loại giống cây trồng nông nghiệp có đặc tính ưu việt, sạch bệnh, năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao, có khả năng chống chịu với điều kiện biến đổi khí hậu và phù hợp thổ nhưỡng của tỉnh, nhất là các giống mới về lúa, mía, sắn, ngô, lạc, hành, tỏi, các loại hoa, rau, nấm và một số cây ăn quả, cây dược liệu mà tỉnh có khả năng sản xuất hàng hóa với quy mô lớn, phù hợp với nhu cầu thị trường, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; nhân nhanh các giống cây lâm nghiệp, cây bản địa có tốc độ sinh trưởng và khả năng chống chịu sâu bệnh cao, chất lượng gỗ tốt đáp ứng yêu cầu trồng, bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp.
- Về vật nuôi: Tập trung nghiên cứu, tiếp nhận và chuyển giao ứng dụng các công nghệ về sinh sản, đặc biệt là công nghệ sản xuất, bảo quản tinh đông lạnh và phương pháp thụ tinh nhân tạo để lai tạo ra các giống gia cầm, gia súc (gà, lợn, bò,...) có năng suất, chất lượng tốt, sức chống chịu và kháng bệnh cao trước các điều kiện bất lợi của môi trường; đồng thời sử dụng rộng rãi công nghệ biogas, công nghệ đệm lót sinh học và các chế phẩm sinh học trong chăn nuôi.
- Về thủy, hải sản: Nghiên cứu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất, cung cấp giống thủy, hải sản có chất lượng cao, kháng bệnh tốt phục vụ nhu cầu phát triển nuôi trồng thủy, hải sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực nghiệm các phương pháp sinh sản nhân tạo và đưa vào sản xuất đại trà khi có điều kiện đối với một số loại thủy, hải sản có giá trị kinh tế cao phục vụ xuất khẩu; sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học trong xử lý môi trường nuôi, chế biến thức ăn thủy sản, phòng trừ dịch bệnh, chế biến sản phẩm và bảo quản thủy, hải sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Về vi sinh vật: Nghiên cứu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vi sinh và sử dụng các chế phẩm công nghệ sinh học dùng trong bảo vệ cây trồng, vật nuôi, cải tạo đất, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản, chế biến và bảo quản nông lâm thủy sản thực phẩm, sản xuất thức ăn chăn nuôi, làm sạch nước sinh hoạt và xử lý các phụ phẩm, phế phẩm, chất thải từ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến và sinh hoạt nông thôn.
- Về bảo tồn gen: Nghiên cứu ứng dụng có hiệu quả công nghệ sinh học trong công tác sưu tầm, lưu giữ, khai thác và phát triển các nguồn gen cây trồng, vật nuôi quý hiếm trên địa bàn tỉnh; xác lập các giống cây trồng vật nuôi đặc sản, các loại dược liệu bản địa có giá trị cao, xây dựng mô hình nuôi trồng thực nghiệm để làm cơ sở cho việc bảo tồn đa dạng sinh học, bảo hộ giống, xây dựng thương hiệu, đánh giá đa dạng di truyền của hệ cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của tỉnh.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các tổ chức nghiên cứu khoa học và UBND các huyện, thành phố.
d) Thời gian thực hiện: 2016-2020.
2. Lĩnh vực công nghiệp chế biến
a) Nội dung:
- Tiếp tục đầu tư nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện các quy trình công nghệ và thiết bị ứng dụng công nghệ enzym để sản xuất, chế biến các loại thực phẩm, đồ uống, nhất là sản xuất đường, tinh bột, bia rượu, nước chấm, nước giải khát,... nhằm phục vụ cho việc mở rộng, nâng cấp các cơ sở chế biến thực phẩm, sản xuất bia, nước giải khát trên địa bàn của tỉnh.
- Nghiên cứu ứng dụng đồng bộ các thành tựu mới của công nghệ sinh học vào trong các khâu bảo quản, sơ chế, chế biến nông, lâm, thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm, phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và đảm bảo tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Nghiên cứu ứng dụng rộng rãi các chế phẩm công nghệ sinh học trong các cơ sở sản xuất phân bón, chế biến thức ăn chăn nuôi, xử lý chất thải công nghiệp và sinh hoạt đảm bảo môi trường.
- Nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới để sản xuất kinh doanh và dịch vụ các sản phẩm, hàng hóa chủ lực do công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghệ chế biến tạo ra.
- Hình thành, phát triển các doanh nghiệp, các trung tâm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học; khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư vào các hoạt động tiếp nhận và chuyển giao công nghệ sinh học để phục vụ phát triển công nghiệp chế biến.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính các tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghệ Quảng Ngãi và UBND huyện, thành phố.
d) Thời gian thực hiện: 2016-2020.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Tiếp nhận, làm chủ và chuyển giao ứng dụng có hiệu quả các thành tựu công nghệ sinh học mới phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Xây dựng từ 10 - 12 mô hình, dự án có nghiên cứu chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học.
- Phấn đấu đến năm 2020, cung cấp cơ bản đủ giống cây, con chủ lực có năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ sản xuất nông - lâm - thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu, ươm tạo ra được 04 - 05 loại giống cây trồng, vật nuôi có năng năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh.
- Thành lập 02 - 03 doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh và dịch vụ ứng dụng công nghệ sinh học.
- Đào tạo, bồi dưỡng, thu hút từ 2 - 3 tiến sĩ, 10 - 15 thạc sĩ công nghệ sinh học về công tác tại các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
II. Các nhiệm vụ chủ yếu
1. Lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp và phát triển nông thôn
a) Nội dung:
Tập trung nghiên cứu chọn tạo các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao phục vụ tốt yêu cầu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản trên thị trường; tăng nhanh tỷ lệ sản phẩm nông lâm thủy sản qua chế biến để phục vụ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
- Về cây trồng: Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ gen, công nghệ vi nhân giống để tạo ra các loại giống cây trồng nông nghiệp có đặc tính ưu việt, sạch bệnh, năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao, có khả năng chống chịu với điều kiện biến đổi khí hậu và phù hợp thổ nhưỡng của tỉnh, nhất là các giống mới về lúa, mía, sắn, ngô, lạc, hành, tỏi, các loại hoa, rau, nấm và một số cây ăn quả, cây dược liệu mà tỉnh có khả năng sản xuất hàng hóa với quy mô lớn, phù hợp với nhu cầu thị trường, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; nhân nhanh các giống cây lâm nghiệp, cây bản địa có tốc độ sinh trưởng và khả năng chống chịu sâu bệnh cao, chất lượng gỗ tốt đáp ứng yêu cầu trồng, bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp.
- Về vật nuôi: Tập trung nghiên cứu, tiếp nhận và chuyển giao ứng dụng các công nghệ về sinh sản, đặc biệt là công nghệ sản xuất, bảo quản tinh đông lạnh và phương pháp thụ tinh nhân tạo để lai tạo ra các giống gia cầm, gia súc (gà, lợn, bò,...) có năng suất, chất lượng tốt, sức chống chịu và kháng bệnh cao trước các điều kiện bất lợi của môi trường; đồng thời sử dụng rộng rãi công nghệ biogas, công nghệ đệm lót sinh học và các chế phẩm sinh học trong chăn nuôi.
- Về thủy, hải sản: Nghiên cứu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất, cung cấp giống thủy, hải sản có chất lượng cao, kháng bệnh tốt phục vụ nhu cầu phát triển nuôi trồng thủy, hải sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực nghiệm các phương pháp sinh sản nhân tạo và đưa vào sản xuất đại trà khi có điều kiện đối với một số loại thủy, hải sản có giá trị kinh tế cao phục vụ xuất khẩu; sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học trong xử lý môi trường nuôi, chế biến thức ăn thủy sản, phòng trừ dịch bệnh, chế biến sản phẩm và bảo quản thủy, hải sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Về vi sinh vật: Nghiên cứu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vi sinh và sử dụng các chế phẩm công nghệ sinh học dùng trong bảo vệ cây trồng, vật nuôi, cải tạo đất, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản, chế biến và bảo quản nông lâm thủy sản thực phẩm, sản xuất thức ăn chăn nuôi, làm sạch nước sinh hoạt và xử lý các phụ phẩm, phế phẩm, chất thải từ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến và sinh hoạt nông thôn.
- Về bảo tồn gen: Nghiên cứu ứng dụng có hiệu quả công nghệ sinh học trong công tác sưu tầm, lưu giữ, khai thác và phát triển các nguồn gen cây trồng, vật nuôi quý hiếm trên địa bàn tỉnh; xác lập các giống cây trồng vật nuôi đặc sản, các loại dược liệu bản địa có giá trị cao, xây dựng mô hình nuôi trồng thực nghiệm để làm cơ sở cho việc bảo tồn đa dạng sinh học, bảo hộ giống, xây dựng thương hiệu, đánh giá đa dạng di truyền của hệ cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của tỉnh.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các tổ chức nghiên cứu khoa học và UBND các huyện, thành phố.
d) Thời gian thực hiện: 2016-2020.
Lĩnh vực công nghiệp chế biến
a) Nội dung:
- Tiếp tục đầu tư nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện các quy trình công nghệ và thiết bị ứng dụng công nghệ enzym để sản xuất, chế biến các loại thực phẩm, đồ uống, nhất là sản xuất đường, tinh bột, bia rượu, nước chấm, nước giải khát,... nhằm phục vụ cho việc mở rộng, nâng cấp các cơ sở chế biến thực phẩm, sản xuất bia, nước giải khát trên địa bàn của tỉnh.
- Nghiên cứu ứng dụng đồng bộ các thành tựu mới của công nghệ sinh học vào trong các khâu bảo quản, sơ chế, chế biến nông, lâm, thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm, phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và đảm bảo tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Nghiên cứu ứng dụng rộng rãi các chế phẩm công nghệ sinh học trong các cơ sở sản xuất phân bón, chế biến thức ăn chăn nuôi, xử lý chất thải công nghiệp và sinh hoạt đảm bảo môi trường.
- Nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới để sản xuất kinh doanh và dịch vụ các sản phẩm, hàng hóa chủ lực do công nghệ sinh học trong lĩnh vực công nghệ chế biến tạo ra.
- Hình thành, phát triển các doanh nghiệp, các trung tâm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học; khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư vào các hoạt động tiếp nhận và chuyển giao công nghệ sinh học để phục vụ phát triển công nghiệp chế biến.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính các tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghệ Quảng Ngãi và UBND huyện, thành phố.
d) Thời gian thực hiện: 2016-2020.