Document: Điều 1 Quyết định 1805/QĐ-UBND Trung tâm Khuyến nông Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bắc Kạn 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/11/2016", "sign_number": "1805/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/11/2016", "sign_number": "1805/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/11/2016", "sign_number": "1805/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/11/2016", "sign_number": "1805/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/11/2016", "sign_number": "1805/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1805/QĐ-UBND Trung tâm Khuyến nông Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn Bắc Kạn 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Thành lập Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi và Trung tâm Khuyến nông, khuyến lâm với nội dung sau:
1. Tên gọi: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Bắc Kạn.
2. Trụ sở: Tại Tổ 9, Phường Phùng Chí Kiên, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
3. Địa vị pháp lý:
Trung tâm Khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Trung tâm Khuyến nông tỉnh Bắc Kạn hoạt động theo Nghị định số: 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ; Thông tư số: 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức:
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Khuyến nông theo quy định hiện hành.
5. Số người làm việc và hợp đồng lao động theo Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP của Trung tâm Khuyến nông được giao trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nằm trong tổng biên chế viên chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
6. Xử lý chuyển tiếp:
a) Chuyển toàn bộ biên chế, số người làm việc và hợp đồng lao động theo Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP hiện có của Trung tâm Khuyến nông, khuyến lâm về Trung tâm Khuyến nông; điều chuyển biên chế, số người làm việc hiện có của Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi về các đơn vị theo Đề án.
b) Về trụ sở làm việc, tài sản của Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi và Trung tâm Khuyến nông, khuyến lâm giao cho Trung tâm Khuyến nông quản lý theo quy định.

Content:
Điều 1. Thành lập Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi và Trung tâm Khuyến nông, khuyến lâm với nội dung sau:
1. Tên gọi: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Bắc Kạn.
2. Trụ sở: Tại Tổ 9, Phường Phùng Chí Kiên, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
3. Địa vị pháp lý:
Trung tâm Khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Trung tâm Khuyến nông tỉnh Bắc Kạn hoạt động theo Nghị định số: 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ; Thông tư số: 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức:
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Khuyến nông theo quy định hiện hành.
5. Số người làm việc và hợp đồng lao động theo Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP của Trung tâm Khuyến nông được giao trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nằm trong tổng biên chế viên chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
6. Xử lý chuyển tiếp:
a) Chuyển toàn bộ biên chế, số người làm việc và hợp đồng lao động theo Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP hiện có của Trung tâm Khuyến nông, khuyến lâm về Trung tâm Khuyến nông; điều chuyển biên chế, số người làm việc hiện có của Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi về các đơn vị theo Đề án.
b) Về trụ sở làm việc, tài sản của Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi và Trung tâm Khuyến nông, khuyến lâm giao cho Trung tâm Khuyến nông quản lý theo quy định.