Document: Điều 1 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND chính sách dạy nghề học sinh dân tộc thiểu số nội trú Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "28/01/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND chính sách dạy nghề học sinh dân tộc thiểu số nội trú Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1. Đối tượng
Học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang tốt nghiệp các trường trung học cơ sở dân tộc nội trú, trung học phổ thông dân tộc nội trú. Nếu các đối tượng trên chưa đủ chỉ tiêu UBND tỉnh giao, thì trường kết hợp thi tuyển và xét tuyển đối tượng người dân tộc thiểu số lấy kết quả từ cao xuống thấp theo thứ tự ưu tiên:
a) Học sinh học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.
b) Học sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
c) Học sinh thuộc hộ nghèo.
d) Học sinh thuộc gia đình chính sách.
đ) Học sinh thuộc gia đình bị thu hồi đất canh tác, bộ đội xuất ngũ.
2. Hình thức dạy nghề
Tổ chức dạy nghề cho học sinh dân tộc thiểu số nội trú tại trường trung cấp nghề dân tộc nội trú và áp dụng cho những nghề có thời gian đào tạo từ 03 tháng trở lên.
3. Chính sách đối với học sinh dân tộc thiểu số học nghề nội trú.
a) Học phí:
Học sinh thuộc đối tượng nêu trên được miễn học phí.
b) Học bổng chính sách:
Học sinh dân tộc thiểu số nội trú được hưởng học bổng chính sách bằng 80% mức lương cơ sở của Nhà nước, được hưởng 12 tháng trong năm (đối với chương trình đào tạo có thời gian dưới 01 năm hoặc có thời gian học cuối năm không đủ 12 tháng thì học bổng được cấp theo số tháng thực học của năm học đó).
Học bổng được cấp hàng tháng cho học sinh để thực hiện chế độ nội trú.
Đối với các trường hợp học sinh bị kỷ luật buộc thôi học, bị đình chỉ học tập, nợ môn học, học phần,... thì chính sách học bổng thực hiện theo quy chế cụ thể của trường và theo quy định hiện hành.
c) Chế độ thưởng:
Học sinh nếu học tập và rèn luyện tốt, đạt kết quả phân loại từ khá trở lên (ở năm học trước đó) được thưởng một lần/ năm, như sau:
- 400.000 đồng nếu đạt loại khá;
- 600.000 đồng nếu đạt loại giỏi;
- 800.000 đồng nếu đạt loại xuất sắc.
d) Hỗ trợ mua đồ dùng cá nhân, hỗ trợ tiền tàu xe, hỗ trợ học phẩm, sách giáo khoa, chi ngày lễ, tết nguyên đán, tết dân tộc, chi hoạt động văn thể, chi bảo vệ sức khỏe, chi tuyển sinh và thi tốt nghiệp, chi tiền điện, nước phục vụ việc học tập và sinh hoạt, chi nhà ăn tập thể, thực hiện theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của liên Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc.
đ) Chính sách khác:
Học sinh học nghề được hưởng học bổng chính sách, nhưng cũng đồng thời là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng thì vẫn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội, trợ cấp ưu đãi theo quy định.
4. Các quy định khác
a) Đối tượng được quy định tại Điều 1, khi học nghề nội trú chỉ được hưởng một lần các chính sách theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
b) Hàng năm, Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang lập dự toán kinh phí chi tiết và thanh quyết toán thực tế theo đúng quy định.

Content:
Điều 1. Quy định chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1. Đối tượng
Học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang tốt nghiệp các trường trung học cơ sở dân tộc nội trú, trung học phổ thông dân tộc nội trú. Nếu các đối tượng trên chưa đủ chỉ tiêu UBND tỉnh giao, thì trường kết hợp thi tuyển và xét tuyển đối tượng người dân tộc thiểu số lấy kết quả từ cao xuống thấp theo thứ tự ưu tiên:
a) Học sinh học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.
b) Học sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
c) Học sinh thuộc hộ nghèo.
d) Học sinh thuộc gia đình chính sách.
đ) Học sinh thuộc gia đình bị thu hồi đất canh tác, bộ đội xuất ngũ.
2. Hình thức dạy nghề
Tổ chức dạy nghề cho học sinh dân tộc thiểu số nội trú tại trường trung cấp nghề dân tộc nội trú và áp dụng cho những nghề có thời gian đào tạo từ 03 tháng trở lên.
3. Chính sách đối với học sinh dân tộc thiểu số học nghề nội trú.
a) Học phí:
Học sinh thuộc đối tượng nêu trên được miễn học phí.
b) Học bổng chính sách:
Học sinh dân tộc thiểu số nội trú được hưởng học bổng chính sách bằng 80% mức lương cơ sở của Nhà nước, được hưởng 12 tháng trong năm (đối với chương trình đào tạo có thời gian dưới 01 năm hoặc có thời gian học cuối năm không đủ 12 tháng thì học bổng được cấp theo số tháng thực học của năm học đó).
Học bổng được cấp hàng tháng cho học sinh để thực hiện chế độ nội trú.
Đối với các trường hợp học sinh bị kỷ luật buộc thôi học, bị đình chỉ học tập, nợ môn học, học phần,... thì chính sách học bổng thực hiện theo quy chế cụ thể của trường và theo quy định hiện hành.
c) Chế độ thưởng:
Học sinh nếu học tập và rèn luyện tốt, đạt kết quả phân loại từ khá trở lên (ở năm học trước đó) được thưởng một lần/ năm, như sau:
- 400.000 đồng nếu đạt loại khá;
- 600.000 đồng nếu đạt loại giỏi;
- 800.000 đồng nếu đạt loại xuất sắc.
d) Hỗ trợ mua đồ dùng cá nhân, hỗ trợ tiền tàu xe, hỗ trợ học phẩm, sách giáo khoa, chi ngày lễ, tết nguyên đán, tết dân tộc, chi hoạt động văn thể, chi bảo vệ sức khỏe, chi tuyển sinh và thi tốt nghiệp, chi tiền điện, nước phục vụ việc học tập và sinh hoạt, chi nhà ăn tập thể, thực hiện theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của liên Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc.
đ) Chính sách khác:
Học sinh học nghề được hưởng học bổng chính sách, nhưng cũng đồng thời là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng thì vẫn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội, trợ cấp ưu đãi theo quy định.
4. Các quy định khác
a) Đối tượng được quy định tại Điều 1, khi học nghề nội trú chỉ được hưởng một lần các chính sách theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
b) Hàng năm, Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang lập dự toán kinh phí chi tiết và thanh quyết toán thực tế theo đúng quy định.