Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 1845/QĐ-UBND điều chỉnh Đề án hỗ trợ trâu bò cho người có công cách mạng Yên Bái 2013 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "1845/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "1845/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "1845/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "1845/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "1845/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 1845/QĐ-UBND điều chỉnh Đề án hỗ trợ trâu bò cho người có công cách mạng Yên Bái 2013 2016

Điều 2. Giao trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, có hiệu quả theo đúng chế độ quy định.
b) Quyết định phê duyệt danh sách, mức hỗ trợ, kinh phí hỗ trợ cho các hộ gia đình theo từng xã, phường, thị trấn trong phạm vi dự toán kinh phí đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, bảo đảm đúng đối tượng, chế độ quy định.
c) Giao cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng kinh tế) phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho từng hộ gia đình để phát triển chăn nuôi trâu, bò có hiệu quả, bảo đảm đúng đối tượng, đầy đủ hồ sơ, thủ tục, dự toán kinh phí đã được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ quy định. Thực hiện quyết toán vào chi ngân sách huyện.
d) Tổ chức nghiệm thu, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với các hộ dân, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chức năng về tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ của tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện chính sách nếu có khó khăn, vướng mắc có văn bản đề xuất gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Content:
Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, có hiệu quả theo đúng chế độ quy định.
b) Quyết định phê duyệt danh sách, mức hỗ trợ, kinh phí hỗ trợ cho các hộ gia đình theo từng xã, phường, thị trấn trong phạm vi dự toán kinh phí đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, bảo đảm đúng đối tượng, chế độ quy định.
c) Giao cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng kinh tế) phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho từng hộ gia đình để phát triển chăn nuôi trâu, bò có hiệu quả, bảo đảm đúng đối tượng, đầy đủ hồ sơ, thủ tục, dự toán kinh phí đã được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ quy định. Thực hiện quyết toán vào chi ngân sách huyện.
d) Tổ chức nghiệm thu, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với các hộ dân, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chức năng về tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ của tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện chính sách nếu có khó khăn, vướng mắc có văn bản đề xuất gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.