Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5062/QĐ-BCT 2011 Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cà Mau 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "5062/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "5062/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "5062/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "5062/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "5062/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5062/QĐ-BCT 2011 Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cà Mau 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020” do Liên danh Viện Khoa học năng lượng và Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng Đạt Hoàng (DECO) lập với các nội dung chính như sau:
...
2. Quy hoạch phát triển lưới điện
2.1. Quan điểm thiết kế
2.1.1 Lưới điện 220, 110kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110kV được thiết kế mạch vòng hoặc mạch kép, mỗi trạm biến áp sẽ được cấp điện bằng hai đường dây đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220- 110kV phải đảm bảo độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110kV: Được thiết kế nhiều mạch, ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110kV: Được thiết kế với cấu hình đầy đủ tối thiểu là hai máy biến áp và có trạm 110/22kV nối cấp trong trạm biến áp 220/110kV.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 400mm2 hoặc dây phân pha có tiết diện ≥ 330mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;
+ Các đường dây 110kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện 185mm2 đối với khu vực nông thôn miền núi; sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240mm2 đối với khu đô thị hoặc khu công nghiệp.
- Gam máy biến thế: Sử dụng gam máy biến áp công suất 125, 250MVA cho cấp điện áp 220kV; 25, 40, 63MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 75% công suất định mức.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế 22kV.
2.1.2 Lưới điện trung thế
a) Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: cấp điện áp 22kV được chuẩn hoá cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn tỉnh.
b) Cấu trúc lưới điện:
- Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
- Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60-70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây.
- Sử dụng đường dây trên không 22kV cho đường trục và các nhánh rẽ. Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
c) Tiết diện dây dẫn:
- Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
+ Đường trục: Sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 150mm2;
+ Các nhánh rẽ: Sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
+ Đường trục: dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện đường trục ≥ 95mm2.
+ Đường nhánh: Dùng dây dẫn có tiết diện ≥ 50mm2.
d) Gam máy biến áp phân phối:
- Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250÷800kVA;
- Khu vực nông thôn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 100kVA÷250kVA hoặc máy biến áp 1 pha công suất 25kVA÷75kVA;
- Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2.1.3 Lưới điện hạ thế
- Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng: Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ≥ 120mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 70mm2, bán kính cấp điện ≤ 300m.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng đường dây trên không, có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, tiết diện đường nhánh > 50mm2, bán kính cấp điện ≤ 1200m.
2.2. Khối lượng xây dựng
Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
2.2.1 Lưới điện 220, 110kV
a) Giai đoạn 2011-2015
Lưới điện 220kV
Trạm biến áp:
- Trạm biến áp Cà Mau, lắp máy biến áp T2, công suất 250MVA, điện áp 220/110kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA dự án đang được triển khai xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010 (chi tiết trong Phụ lục 2 của Quyết định này).
Lưới điện 110kV
Trạm biến áp:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 03 trạm biến áp với tổng công suất 105MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110/22kV Phú Tân quy mô công suất 2x40MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2013;
+ Trạm biến áp 110/22kV Cà Mau 2 quy mô công suất 2x40MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2014;
+ Trạm biến áp 110/22kV Ngọc Hiển quy mô công suất 2x25MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2015.
- Cải tạo, nâng công suất 02 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm là 65MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110/22kV Đầm Dơi, lắp máy T2 công suất 25MVA nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA, vận hành năm 2015;
+ Trạm biến áp 110/22kV An Xuyên, lắp máy T2 công suất 40MVA nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x40MVA, vận hành năm 2015.
Đường dây:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 71 km đường dây 110kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch 2 từ trạm biến áp 220kV Cà Mau đến trạm biến áp 110kV An Xuyên, chiều dài 12km, tiết diện AC240, vận hành năm 2014;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm 110kV Ngọc Hiển từ trạm 110kV Năm Căn, chiều dài 17km, tiết diện AC240, vận hành năm 2015;
+ Đường dây mạch đơn từ trạm 110kV Phú Tân đến trạm 110kV Năm Căn, chiều dài 42km, tiết diện AC240, vận hành năm 2015.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110kV và sơ đồ đấu nối được đưa vào vận hành giai đoạn 2011-2015 chi tiết trong Phụ lục 3 và hồ sơ đề án quy hoạch.
b) Giai đoạn 2016-2020
Lưới điện 220kV
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới trạm biến áp 220kV Năm Căn, điện áp 220/100kV, quy mô công suất 2 máy, lắp trước máy T1 công suất 125MVA.
Đường dây:
- Xây dựng mới đường dây 220kV mạch đơn đấu nối trạm 220kV Năm Căn từ trạm 220kV Cà Mau, chiều dài 55km, dây dẫn ACSR400mm2.
Lưới điện 110 kV
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 2 trạm biến áp với tổng dung lượng 65MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110/22kV Sông Đốc, quy mô 2 máy, lắp trước máy T1 công suất 25MVA;
+ Trạm biến áp 110/22kV Thới Bình, quy mô 2 máy, lắp trước máy T1 công suất 40MVA.
- Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 6 trạm biến áp với tổng dung lượng tăng thêm 163MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp Cà Mau, thay máy biến áp T1 từ công suất 40MVA thành công suất 63MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên (63+40)MVA;
+ Trạm biến áp Cà Mau 2, lắp máy biến áp T2 công suất 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x40MVA;
+ Trạm biến áp Năm Căn, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên (40+25)MVA;
+ Trạm biến áp Phú Tân, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên (40+25)MVA;
+ Trạm biến áp Cái Nước, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên (40+25)MVA;
+ Trạm biến áp Trần Văn Thời, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên (40+25)MVA;
Đường dây:
- Xây dựng mới 10km đường dây 100kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp Thới Bình chuyển tiếp trên đường dây 110kV từ trạm 110kV An Xuyên đi trạm Vĩnh Thuận, chiều dài 51cm, tiết diện AC240;
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp Sông Đốc chuyển tiếp trên đường dây 110kV từ trạm 110kV Trần Văn Thời đến trạm 100kV Phú Tân, chiều dài 5km, tiết diện ACSR240.
Danh mục công trình đường dây và trạm biến áp vận hành giai đoạn 2016-2020 chi tiết trong Phụ lục 4 kèm theo và hồ sơ đề án quy hoạch.
2.2.2 Lưới điện trung thế giai đoạn 2011-2015
Đường dây:
- Xây dựng mới đường dây 22kV: 1.369km;
- Cải tạo nâng tiết diện đường dây 22kV: 694km.
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 1.883 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV với tổng dung lượng 174MVA.
- Cải tạo, nâng công suất 579 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV với tổng dung lượng 49MVA.
Sơ đồ và bản đồ chi tiết lưới điện trung thế theo hồ sơ quy hoạch.
2.2.3 Lưới điện hạ thế giai đoạn 2011-2015
- Xây dựng mới dây hạ thế: 627km;
- Cải tạo đường dây hạ thế: 376km;
- Lắp mới và cải tại công tơ hạ thế: 70.512 công tơ.
Khối lượng xây dựng lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện.

Content:
Quy hoạch phát triển lưới điện
2.1. Quan điểm thiết kế
2.1.1 Lưới điện 220, 110kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110kV được thiết kế mạch vòng hoặc mạch kép, mỗi trạm biến áp sẽ được cấp điện bằng hai đường dây đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220- 110kV phải đảm bảo độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110kV: Được thiết kế nhiều mạch, ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110kV: Được thiết kế với cấu hình đầy đủ tối thiểu là hai máy biến áp và có trạm 110/22kV nối cấp trong trạm biến áp 220/110kV.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 400mm2 hoặc dây phân pha có tiết diện ≥ 330mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;
+ Các đường dây 110kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện 185mm2 đối với khu vực nông thôn miền núi; sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240mm2 đối với khu đô thị hoặc khu công nghiệp.
- Gam máy biến thế: Sử dụng gam máy biến áp công suất 125, 250MVA cho cấp điện áp 220kV; 25, 40, 63MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 75% công suất định mức.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế 22kV.
2.1.2 Lưới điện trung thế
a) Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: cấp điện áp 22kV được chuẩn hoá cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn tỉnh.
b) Cấu trúc lưới điện:
- Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
- Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60-70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây.
- Sử dụng đường dây trên không 22kV cho đường trục và các nhánh rẽ. Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
c) Tiết diện dây dẫn:
- Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
+ Đường trục: Sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 150mm2;
+ Các nhánh rẽ: Sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
+ Đường trục: dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện đường trục ≥ 95mm2.
+ Đường nhánh: Dùng dây dẫn có tiết diện ≥ 50mm2.
d) Gam máy biến áp phân phối:
- Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250÷800kVA;
- Khu vực nông thôn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 100kVA÷250kVA hoặc máy biến áp 1 pha công suất 25kVA÷75kVA;
- Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2.1.3 Lưới điện hạ thế
- Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng: Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ≥ 120mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 70mm2, bán kính cấp điện ≤ 300m.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng đường dây trên không, có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, tiết diện đường nhánh > 50mm2, bán kính cấp điện ≤ 1200m.
2.Khối lượng xây dựng
Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
2.2.1 Lưới điện 220, 110kV
a) Giai đoạn 2011-2015
Lưới điện 220kV
Trạm biến áp:
- Trạm biến áp Cà Mau, lắp máy biến áp T2, công suất 250MVA, điện áp 220/110kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA dự án đang được triển khai xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010 (chi tiết trong Phụ lục 2 của Quyết định này).
Lưới điện 110kV
Trạm biến áp:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 03 trạm biến áp với tổng công suất 105MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110/22kV Phú Tân quy mô công suất 2x40MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2013;
+ Trạm biến áp 110/22kV Cà Mau 2 quy mô công suất 2x40MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2014;
+ Trạm biến áp 110/22kV Ngọc Hiển quy mô công suất 2x25MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2015.
- Cải tạo, nâng công suất 02 trạm biến áp với tổng công suất tăng thêm là 65MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110/22kV Đầm Dơi, lắp máy T2 công suất 25MVA nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA, vận hành năm 2015;
+ Trạm biến áp 110/22kV An Xuyên, lắp máy T2 công suất 40MVA nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x40MVA, vận hành năm 2015.
Đường dây:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 71 km đường dây 110kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch 2 từ trạm biến áp 220kV Cà Mau đến trạm biến áp 110kV An Xuyên, chiều dài 12km, tiết diện AC240, vận hành năm 2014;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm 110kV Ngọc Hiển từ trạm 110kV Năm Căn, chiều dài 17km, tiết diện AC240, vận hành năm 2015;
+ Đường dây mạch đơn từ trạm 110kV Phú Tân đến trạm 110kV Năm Căn, chiều dài 42km, tiết diện AC240, vận hành năm 2015.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110kV và sơ đồ đấu nối được đưa vào vận hành giai đoạn 2011-2015 chi tiết trong Phụ lục 3 và hồ sơ đề án quy hoạch.
b) Giai đoạn 2016-2020
Lưới điện 220kV
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới trạm biến áp 220kV Năm Căn, điện áp 220/100kV, quy mô công suất 2 máy, lắp trước máy T1 công suất 125MVA.
Đường dây:
- Xây dựng mới đường dây 220kV mạch đơn đấu nối trạm 220kV Năm Căn từ trạm 220kV Cà Mau, chiều dài 55km, dây dẫn ACSR400mm2.
Lưới điện 110 kV
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 2 trạm biến áp với tổng dung lượng 65MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 110/22kV Sông Đốc, quy mô 2 máy, lắp trước máy T1 công suất 25MVA;
+ Trạm biến áp 110/22kV Thới Bình, quy mô 2 máy, lắp trước máy T1 công suất 40MVA.
- Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 6 trạm biến áp với tổng dung lượng tăng thêm 163MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp Cà Mau, thay máy biến áp T1 từ công suất 40MVA thành công suất 63MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên (63+40)MVA;
+ Trạm biến áp Cà Mau 2, lắp máy biến áp T2 công suất 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x40MVA;
+ Trạm biến áp Năm Căn, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên (40+25)MVA;
+ Trạm biến áp Phú Tân, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên (40+25)MVA;
+ Trạm biến áp Cái Nước, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên (40+25)MVA;
+ Trạm biến áp Trần Văn Thời, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên (40+25)MVA;
Đường dây:
- Xây dựng mới 10km đường dây 100kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp Thới Bình chuyển tiếp trên đường dây 110kV từ trạm 110kV An Xuyên đi trạm Vĩnh Thuận, chiều dài 51cm, tiết diện AC240;
+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp Sông Đốc chuyển tiếp trên đường dây 110kV từ trạm 110kV Trần Văn Thời đến trạm 100kV Phú Tân, chiều dài 5km, tiết diện ACSR240.
Danh mục công trình đường dây và trạm biến áp vận hành giai đoạn 2016-2020 chi tiết trong Phụ lục 4 kèm theo và hồ sơ đề án quy hoạch.
2.2.2 Lưới điện trung thế giai đoạn 2011-2015
Đường dây:
- Xây dựng mới đường dây 22kV: 1.369km;
- Cải tạo nâng tiết diện đường dây 22kV: 694km.
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 1.883 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV với tổng dung lượng 174MVA.
- Cải tạo, nâng công suất 579 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV với tổng dung lượng 49MVA.
Sơ đồ và bản đồ chi tiết lưới điện trung thế theo hồ sơ quy hoạch.
2.2.3 Lưới điện hạ thế giai đoạn 2011-2015
- Xây dựng mới dây hạ thế: 627km;
- Cải tạo đường dây hạ thế: 376km;
- Lắp mới và cải tại công tơ hạ thế: 70.512 công tơ.
Khối lượng xây dựng lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện.