Document: Khoản 3 Điều 9 Thông tư 73/2015/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên khoáng sản đồng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 9 Thông tư 73/2015/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên khoáng sản đồng mới nhất

Điều 9. Phân chia nhóm mỏ thăm dò
...
3. Điều kiện xếp nhóm mỏ thăm dò
a) Nhóm mỏ đơn giản (I) gồm những mỏ hoặc một phần của mỏ có cấu trúc địa chất đơn giản với các thân quặng dạng tầng, dạng vỉa nằm ngang hoặc dốc thoải, hình dạng đơn giản với modun đường viền (m) không lớn hơn 1,4; hệ
số chứa quặng từ 0,8 đến 1,0; chiều dày thân quặng biến đổi ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình không lớn hơn 40%; hàm lượng đồng trong thân quặng tính trữ lượng phân bố đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn không lớn hơn 40%;
b) Nhóm mỏ tương đối phức tạp (II) gồm những mỏ hoặc một phần của mỏ có cấu trúc địa chất tương đối phức tạp với các thân quặng có quy mô trung bình đến lớn; các thân quặng có hình dạng tương đối đơn giản đến phức tạp với modun đường viền (m) từ 1,4 đến 1,6; hệ số chứa quặng từ 0,6 đến 0,8; chiều dày thân quặng biến đổi không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 40% đến 100%; hàm lượng đồng trong thân quặng tính trữ lượng phân bố không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 40% đến 100%;
c) Nhóm mỏ phức tạp (III) gồm những mỏ hoặc một phần của mỏ có cấu trúc địa chất phức tạp với các thân quặng dạng vỉa, thấu kính, dạng ổ, mạch, kích thước nhỏ và trung bình; hình dạng các thân quặng rất phức tạp với modun đường viền (m) từ 1,6 đến 1,8; hệ số chứa quặng từ 0,4 đến 0,6; chiều dày thân quặng biến đổi rất không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 100% đến 150%; hàm lượng đồng trong thân quặng tính trữ lượng phân bố rất không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 100% đến 150%;
d) Nhóm mỏ rất phức tạp (IV) gồm những khu vực thuộc đối tượng có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ hoặc một phần của mỏ có cấu trúc địa chất rất phức tạp với các thân quặng kích thước nhỏ đến rất nhỏ, dạng mạch, thấu kính, cột, ổ...; hình dạng thân quặng rất phức tạp với modun đường viền (m) lớn hơn 1,8; hệ số chứa quặng nhỏ hơn 0,4; chiều dày thân quặng biến đổi đặc biệt không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình trên 150%; hàm lượng đồng trong thân quặng tính trữ lượng phân bố đặc biệt không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn trên 150%.

Content:
Điều kiện xếp nhóm mỏ thăm dò
a) Nhóm mỏ đơn giản (I) gồm những mỏ hoặc một phần của mỏ có cấu trúc địa chất đơn giản với các thân quặng dạng tầng, dạng vỉa nằm ngang hoặc dốc thoải, hình dạng đơn giản với modun đường viền (m) không lớn hơn 1,4; hệ
số chứa quặng từ 0,8 đến 1,0; chiều dày thân quặng biến đổi ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình không lớn hơn 40%; hàm lượng đồng trong thân quặng tính trữ lượng phân bố đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn không lớn hơn 40%;
b) Nhóm mỏ tương đối phức tạp (II) gồm những mỏ hoặc một phần của mỏ có cấu trúc địa chất tương đối phức tạp với các thân quặng có quy mô trung bình đến lớn; các thân quặng có hình dạng tương đối đơn giản đến phức tạp với modun đường viền (m) từ 1,4 đến 1,6; hệ số chứa quặng từ 0,6 đến 0,8; chiều dày thân quặng biến đổi không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 40% đến 100%; hàm lượng đồng trong thân quặng tính trữ lượng phân bố không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 40% đến 100%;
c) Nhóm mỏ phức tạp (III) gồm những mỏ hoặc một phần của mỏ có cấu trúc địa chất phức tạp với các thân quặng dạng vỉa, thấu kính, dạng ổ, mạch, kích thước nhỏ và trung bình; hình dạng các thân quặng rất phức tạp với modun đường viền (m) từ 1,6 đến 1,8; hệ số chứa quặng từ 0,4 đến 0,6; chiều dày thân quặng biến đổi rất không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 100% đến 150%; hàm lượng đồng trong thân quặng tính trữ lượng phân bố rất không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 100% đến 150%;
d) Nhóm mỏ rất phức tạp (IV) gồm những khu vực thuộc đối tượng có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ hoặc một phần của mỏ có cấu trúc địa chất rất phức tạp với các thân quặng kích thước nhỏ đến rất nhỏ, dạng mạch, thấu kính, cột, ổ...; hình dạng thân quặng rất phức tạp với modun đường viền (m) lớn hơn 1,8; hệ số chứa quặng nhỏ hơn 0,4; chiều dày thân quặng biến đổi đặc biệt không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình trên 150%; hàm lượng đồng trong thân quặng tính trữ lượng phân bố đặc biệt không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn trên 150%.