Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 953/QĐ-UBND 2015 cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường nông thôn 2020 2030 Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "953/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "953/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "953/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "953/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "953/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 953/QĐ-UBND 2015 cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường nông thôn 2020 2030 Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán điều chỉnh Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
5. Nội dung Đề cương, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch
Phần Mở đầu
- Sự cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch
- Căn cứ pháp lý điều chỉnh quy hoạch
- Những vấn đề cơ bản cần được giải quyết trong điều chỉnh quy hoạch
Phần I. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang
I. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1. Điều kiện tự nhiên
2. Điều kiện kinh tế - xã hội
II. Nguồn nước
1. Nguồn nước mặt
2. Nguồn nước dưới đất
III. Những tác động của điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội đến cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn
Phần II. Thực trạng cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc Giang.
I. Thực trạng cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn
1. Thực trạng khai thác, sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Thực trạng chất lượng nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Thực trạng cung cấp nước và sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Thực trạng hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.
- Thực trạng đầu tư phát triển và quản lý hệ thống nước sinh hoạt nông thôn.
2. Thực trạng vệ sinh môi trường nông thôn
- Thực trạng các công trình vệ sinh hộ gia đình
- Thực trạng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh tại các hộ gia đình
- Thực trạng thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải độc hại và đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn.
3. Đánh giá kết quả thực hiện Dự án quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2005-2015. Đối chiếu với những mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra để xác định những nội dung hoàn thành và chưa thực hiện được, nguyên nhân; đánh giá những thuận lợi, khó khăn và hạn chế trong thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh Bắc Giang.
- Quá trình đầu tư, kết quả đầu tư và hiện trạng phát triển cấp nước
- Kết quả đầu tư và thực trạng vệ sinh môi trường nông thôn
- Tình hình tổ chức quản lý nước và công trình cấp nước
- Những thành công và hạn chế, trọng tâm cần giải quyết
Phần III. Nội dung điều chỉnh quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
I. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
1. Dự báo các nhân tố tác động đến cung cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn: Tác động biến đổi khí hậu đến nguồn nước, các tiến bộ công nghệ xử lý và cung cấp nước, vệ sinh môi trường nông thôn.
2. Quan điểm điều chỉnh quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
3. Mục tiêu, phương hướng cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
II. Nội dung điều chỉnh quy hoạch cấp nước sinh hoạt tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030…
1. Phân vùng cấp nước
2. Nhu cầu nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Nhu cầu nước sinh hoạt
- Nhu cầu nước cho trường học, trạm y tế và các công trình công cộng
3. Hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt tập trung.
- Xác định quy mô, công suất
- Công nghệ xử lý và cung cấp nước
- Hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
4. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
III. Nội dung điều chỉnh quy hoạch vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
1. Các loại nhà tiêu hợp vệ sinh
2. Các công trình vệ sinh cho các nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, trạm y tế, UBND xã.
3. Các loại chuồng trại hợp vệ sinh.
4. Các phương thức thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, chất thải trong sản xuất nông nghiệp, làng nghề.
5. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
IV. Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
V. Đánh giá hiệu quả quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn.
VI. Đánh giá tác động môi trường
Phần IV. Giải pháp thực hiện điều chỉnh quy hoạch cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
1. Giải pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang.
2. Giải pháp chuyển đổi từ phục vụ sang dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
3. Giải pháp về thu gom, xử lý rác thải, chất thải vệ sinh môi trường nông thôn
4. Giải pháp về vốn đầu tư, cơ chế khuyến khích đầu tư, kêu gọi xã hội hóa đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn.
5. Giải pháp về quản lý, khai thác công trình cấp nước tập trung và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Nâng cao trình độ quản lý vận hành, khai thác các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Nâng cao vai trò của người sử dụng nước và người dân trong việc bảo vệ môi trường nông thôn.
- Tổ chức quản lý các hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.

Content:
Nội dung Đề cương, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch
Phần Mở đầu
- Sự cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch
- Căn cứ pháp lý điều chỉnh quy hoạch
- Những vấn đề cơ bản cần được giải quyết trong điều chỉnh quy hoạch
Phần I. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang
I. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1. Điều kiện tự nhiên
2. Điều kiện kinh tế - xã hội
II. Nguồn nước
1. Nguồn nước mặt
2. Nguồn nước dưới đất
III. Những tác động của điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội đến cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn
Phần II. Thực trạng cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc Giang.
I. Thực trạng cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn
1. Thực trạng khai thác, sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Thực trạng chất lượng nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Thực trạng cung cấp nước và sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Thực trạng hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.
- Thực trạng đầu tư phát triển và quản lý hệ thống nước sinh hoạt nông thôn.
2. Thực trạng vệ sinh môi trường nông thôn
- Thực trạng các công trình vệ sinh hộ gia đình
- Thực trạng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh tại các hộ gia đình
- Thực trạng thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải độc hại và đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn.
3. Đánh giá kết quả thực hiện Dự án quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2005-201Đối chiếu với những mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra để xác định những nội dung hoàn thành và chưa thực hiện được, nguyên nhân; đánh giá những thuận lợi, khó khăn và hạn chế trong thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh Bắc Giang.
- Quá trình đầu tư, kết quả đầu tư và hiện trạng phát triển cấp nước
- Kết quả đầu tư và thực trạng vệ sinh môi trường nông thôn
- Tình hình tổ chức quản lý nước và công trình cấp nước
- Những thành công và hạn chế, trọng tâm cần giải quyết
Phần III. Nội dung điều chỉnh quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
I. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
1. Dự báo các nhân tố tác động đến cung cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn: Tác động biến đổi khí hậu đến nguồn nước, các tiến bộ công nghệ xử lý và cung cấp nước, vệ sinh môi trường nông thôn.
2. Quan điểm điều chỉnh quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
3. Mục tiêu, phương hướng cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
II. Nội dung điều chỉnh quy hoạch cấp nước sinh hoạt tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030…
1. Phân vùng cấp nước
2. Nhu cầu nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Nhu cầu nước sinh hoạt
- Nhu cầu nước cho trường học, trạm y tế và các công trình công cộng
3. Hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt tập trung.
- Xác định quy mô, công suất
- Công nghệ xử lý và cung cấp nước
- Hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
4. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
III. Nội dung điều chỉnh quy hoạch vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
1. Các loại nhà tiêu hợp vệ sinh
2. Các công trình vệ sinh cho các nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, trạm y tế, UBND xã.
3. Các loại chuồng trại hợp vệ sinh.
4. Các phương thức thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, chất thải trong sản xuất nông nghiệp, làng nghề.
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
IV. Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
V. Đánh giá hiệu quả quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn.
VI. Đánh giá tác động môi trường
Phần IV. Giải pháp thực hiện điều chỉnh quy hoạch cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
1. Giải pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang.
2. Giải pháp chuyển đổi từ phục vụ sang dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
3. Giải pháp về thu gom, xử lý rác thải, chất thải vệ sinh môi trường nông thôn
4. Giải pháp về vốn đầu tư, cơ chế khuyến khích đầu tư, kêu gọi xã hội hóa đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn.
Giải pháp về quản lý, khai thác công trình cấp nước tập trung và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Nâng cao trình độ quản lý vận hành, khai thác các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Nâng cao vai trò của người sử dụng nước và người dân trong việc bảo vệ môi trường nông thôn.
- Tổ chức quản lý các hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.