Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 448/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch vùng ứng dụng công nghệ cao

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 448/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch vùng ứng dụng công nghệ cao

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Quy hoạch vùng ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất Chè tại tỉnh Nghệ An, với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2015: Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất chè tại 32 vùng ở các huyện: Thanh Chương, Anh Sơn, Con Cuông và Kỳ Sơn với diện tích khoảng 1.000 ha chè kinh doanh 1.000 ha; năng suất dự kiến đạt 200 tạ/ha; sản lượng 20.000 tấn, tương đương 4.000 tấn búp khô; giá trị xuất khẩu đạt khoảng 5,0 triệu USD.
b) Đến năm 2020: Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất chè tại 107 vùng ở các huyện: Thanh Chương, Anh Sơn, Con Cuông và Kỳ Sơn với diện tích khoảng 3.500 ha chè kinh doanh 3.500 ha; năng suất dự kiến đạt khoảng 250 tạ/ha; sản lượng 87.500 tấn, tương đương 17.500 tấn búp khô; giá trị xuất khẩu đạt khoảng 22,0 triệu USD.
II. Nội dung quy hoạch
1. Bố trí quy hoạch đất
a) Quy mô diện tích và địa bàn bố trí
Quy hoạch vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất chè có tính chất lâu dài, nhu cầu vốn đầu tư lớn, ưu tên các vùng đất có điều kiện thuận lợi cho đầu tư sản xuất, như: Quy mô tối thiểu một vùng có diện tích tập trung ≥ 10 ha, liền vùng, liền khoảnh; độ dốc ≤ 150; tầng dày canh tác ≥ 50cm và thuận lợi về giao thông, có điều kiện đáp ứng khả tưới. Tổng diện tích quy hoạch vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất chè trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2020 là 3.500 ha, được bố trí cụ thể như sau:

TT

Địa bàn huyện

Tổng diện tích (ha)

Trên các hiện trạng

Chè hiện trạng

Hiện trạng khác

Tổng cộng

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2015: Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất chè tại 32 vùng ở các huyện: Thanh Chương, Anh Sơn, Con Cuông và Kỳ Sơn với diện tích khoảng 1.000 ha chè kinh doanh 1.000 ha; năng suất dự kiến đạt 200 tạ/ha; sản lượng 20.000 tấn, tương đương 4.000 tấn búp khô; giá trị xuất khẩu đạt khoảng 5,0 triệu USD.
b) Đến năm 2020: Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất chè tại 107 vùng ở các huyện: Thanh Chương, Anh Sơn, Con Cuông và Kỳ Sơn với diện tích khoảng 3.500 ha chè kinh doanh 3.500 ha; năng suất dự kiến đạt khoảng 250 tạ/ha; sản lượng 87.500 tấn, tương đương 17.500 tấn búp khô; giá trị xuất khẩu đạt khoảng 22,0 triệu USD.
II. Nội dung quy hoạch
1. Bố trí quy hoạch đất
a) Quy mô diện tích và địa bàn bố trí
Quy hoạch vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất chè có tính chất lâu dài, nhu cầu vốn đầu tư lớn, ưu tên các vùng đất có điều kiện thuận lợi cho đầu tư sản xuất, như: Quy mô tối thiểu một vùng có diện tích tập trung ≥ 10 ha, liền vùng, liền khoảnh; độ dốc ≤ 150; tầng dày canh tác ≥ 50cm và thuận lợi về giao thông, có điều kiện đáp ứng khả tưới. Tổng diện tích quy hoạch vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất chè trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2020 là 3.500 ha, được bố trí cụ thể như sau:

TT

Địa bàn huyện

Tổng diện tích (ha)

Trên các hiện trạng

Chè hiện trạng

Hiện trạng khác

Tổng cộng