Document: Khoản 2 Điều 4 Quyết định 2027/2001/QĐ-BYT Quy định tạm thời công bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "2027/2001/QĐ-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "2027/2001/QĐ-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "2027/2001/QĐ-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "2027/2001/QĐ-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "2027/2001/QĐ-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 4 Quyết định 2027/2001/QĐ-BYT Quy định tạm thời công bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm

Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, Cục trưởng Cục Quản lý Dược Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
2. Hồ sơ công bố:
2.1. Đối với thực phẩm chế biến trong nước, hồ sơ bao gồm:
a. 01 Bản công bố tiêu chuẩn (mẫu tại phụ lục1), kèm theo 02 bản tiêu chuẩn cơ sở do doanh nghiệp ban hành (có đóng dấu của doanh nghiệp), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng, phụ gia thực phẩm, thời hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng và bảo quản, quy trình sản xuất (mẫu tại phụ lục 2).
b. Phiếu kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu và chỉ tiêu vệ sinh an toàn của thực phẩm công bố. Riêng nước khoáng thiên nhiên phải có phiếu kết quả xét nghiệm đối với nguồn nước.
c. Nhãn hoặc dự thảo nhãn sản phẩm (có đóng dấu của doanh nghiệp).
d. Tài liệu xác nhận Doanh nghiệp có quyền sử dụng hợp pháp đối tượng sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ (nếu có).
2.2. Đối với thực phẩm nhập khẩu không phải là thực phẩm quy định tại Điểm 1.3 và 1.4 của Mục 1, hồ sơ bao gồm:
a. Theo quy định tại Tiết a, Điểm 2.1, Mục 2.
b. Phiếu kết quả kiểm nghiệm thành phần chất lượng chủ yếu và các chỉ tiêu vệ sinh, an toàn thực phẩm của cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền nước xuất xứ; trong trường hợp không có phiếu kết quả kiểm nghiệm trên thì phải có phiếu kết quả kiểm nghiệm của cơ quan kỹ thuật được chỉ định tại Việt Nam.
c. Nhãn sản phẩm (có đóng dấu của doanh nghiệp nhập khẩu).
d. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền nước xuất xứ.
2.3. Đối với thực phẩm đặc biệt (quy định tại Điểm 1.4, Mục 1), trong hồ sơ công bố phải có kết quả nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng và các tài liệu liên quan khác; Kết quả kiểm nghiệm về chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền được Bộ Y tế Việt Nam chỉ định. Trong trường hợp Việt Nam không đủ khả năng kiểm nghiệm thì sử dụng kết quả kiểm nghiệm của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ hoặc nước thứ ba.

Content:
Hồ sơ công bố:
2.1. Đối với thực phẩm chế biến trong nước, hồ sơ bao gồm:
a. 01 Bản công bố tiêu chuẩn (mẫu tại phụ lục1), kèm theo 02 bản tiêu chuẩn cơ sở do doanh nghiệp ban hành (có đóng dấu của doanh nghiệp), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng, phụ gia thực phẩm, thời hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng và bảo quản, quy trình sản xuất (mẫu tại phụ lục 2).
b. Phiếu kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu và chỉ tiêu vệ sinh an toàn của thực phẩm công bố. Riêng nước khoáng thiên nhiên phải có phiếu kết quả xét nghiệm đối với nguồn nước.
c. Nhãn hoặc dự thảo nhãn sản phẩm (có đóng dấu của doanh nghiệp).
d. Tài liệu xác nhận Doanh nghiệp có quyền sử dụng hợp pháp đối tượng sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ (nếu có).
2.Đối với thực phẩm nhập khẩu không phải là thực phẩm quy định tại Điểm 1.3 và 1.4 của Mục 1, hồ sơ bao gồm:
a. Theo quy định tại Tiết a, Điểm 2.1, Mục 2.
b. Phiếu kết quả kiểm nghiệm thành phần chất lượng chủ yếu và các chỉ tiêu vệ sinh, an toàn thực phẩm của cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền nước xuất xứ; trong trường hợp không có phiếu kết quả kiểm nghiệm trên thì phải có phiếu kết quả kiểm nghiệm của cơ quan kỹ thuật được chỉ định tại Việt Nam.
c. Nhãn sản phẩm (có đóng dấu của doanh nghiệp nhập khẩu).
d. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền nước xuất xứ.
2.3. Đối với thực phẩm đặc biệt (quy định tại Điểm 1.4, Mục 1), trong hồ sơ công bố phải có kết quả nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng và các tài liệu liên quan khác; Kết quả kiểm nghiệm về chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền được Bộ Y tế Việt Nam chỉ định. Trong trường hợp Việt Nam không đủ khả năng kiểm nghiệm thì sử dụng kết quả kiểm nghiệm của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ hoặc nước thứ ba.