Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 194/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước 2006-2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "194/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "194/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "194/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "194/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "194/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 194/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước 2006-2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước thời kỳ 2006 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Từng bước nâng cấp và xây dựng mới kết cấu hạ tầng giao thông đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó ưu tiên các trục đường chính và mạng lưới giao thông tại các khu trung tâm hành chính của các huyện, thị, các khu công nghiệp, các cửa khẩu. Đồng thời quan tâm đầu tư phát triển giao thông nông thôn.
Mở rộng và hiện đại hóa mạng lưới bưu chính, viễn thông. Phấn đấu đến năm 2010, 100% thị trấn, huyện lỵ được phủ sóng điện thoại di động, bình quân trên toàn tỉnh có 23 - 24 máy điện thoại/100 dân và đến năm 2020 đạt 35 máy/100 dân.
Đẩy mạnh điện khí hóa nông thôn. Từ nay đến năm 2020 toàn tỉnh đạt 100% xã, phường có điện.
Nâng tỷ lệ số hộ được dùng điện năm 2010 lên 90% và năm 2020 là 100%.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Phát triển vùng kinh tế
- Vùng I (vùng trung tâm): nằm ở phía Nam của tỉnh bao gồm các đơn vị hành chính: thị xã Đồng Xoài, huyện Chơn Thành; thị trấn An Lộc; các xã phía Nam của huyện Bình Long; thị trấn Tân Phú và xã Tân Lập thuộc huyện Đồng Phú. Định hướng tập trung phát triển công nghiệp - du lịch - dịch vụ gắn liền với các trục giao thông quan trọng: đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 14, quốc lộ 13, đường 741, tuyến đường sắt Chơn Thành - Đắc Nông, tuyến đường sắt Chơn Thành - Lộc Ninh - Campuchia. Đây là vùng có mật độ dân cư đông đúc, đô thị hóa cao và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh.
- Vùng II: nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh bao gồm các đơn vị hành chính: các xã phía Nam và Đông Nam huyện Lộc Ninh, Bù Đốp; các xã phía Bắc huyện Bình Long; các xã phía Nam huyện Phước Long, một phần huyện Bù Đăng và các xã còn lại của huyện Đồng Phú. Định hướng phát triển nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ - du lịch.
- Vùng III: nằm ở phía Tây và phía Đông của tỉnh bao gồm các đơn vị hành chính: các xã phía Bắc huyện Lộc Ninh, Bù Đốp và Bình Long; các xã phía Đông và Đông Nam của huyện Bù Đăng và một phần phía Đông của huyện Đồng Phú. Vùng có tiềm năng phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, kết hợp du lịch sinh thái.
2. Định hướng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
- Các khu vực trung tâm phát triển
+ Khu vực 1: bao gồm thị xã Đồng Xoài, thị trấn Chơn Thành, thị trấn Tân Phú và các thị trấn vệ tinh Nghĩa Trung, Minh Lập, Nha Bích, Phú Riềng.
+ Khu vực 2: bao gồm thị trấn An Lộc, Lộc Ninh.
+ Khu vực 3: bao gồm thị trấn Thác Mơ, Phước Bình, Thanh Bình, Đức Phong.
- Các trục hành lang tăng trưởng
+ Trục hành lang quốc lộ 14
+ Trục hành lang quốc lộ 13
+ Trục hành lang đường 741
3. Định hướng quy hoạch các đơn vị hành chính đến năm 2020
Dự kiến đến năm 2020 tỉnh Bình Phước có 12 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã bao gồm: 03 thị xã (Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long), 09 huyện; trong đó có 130 xã, phường, thị trấn.
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh
Đẩy mạnh tiến trình cải cách hành chính, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan các cấp, tăng cường kỷ luật hành chính, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí đi đôi với bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân; qua đó nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế - xã hội của các cấp chính quyền, tạo môi trường thuận lợi thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển.
2. Huy động vốn đầu tư
- Đối với nguồn vốn ngân sách: ngoài các nguồn vốn đầu tư cho các dự án của Trung ương trên địa bàn, Tỉnh sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ để tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, trong đó có các công trình thuỷ lợi và cấp nước sinh hoạt, mở rộng mạng lưới giao thông nông thôn, lưới điện.
- Trong khuôn khổ của pháp luật về đất đai, có biện pháp phù hợp để huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất cho phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
- Đối với các nguồn vốn bên ngoài: cùng với việc làm tốt công tác thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, cần tranh thủ các nguồn vốn ODA để đầu tư cho các chương trình, dự án trọng điểm, ưu tiên cho hạ tầng nông thôn, chú ý đầu tư cho xã nghèo, vùng đặc biệt khó khăn.
- Có cơ chế, chính sách để động viên, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn phát triển kinh tế, nhất là phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.
- Đẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao, nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển các lĩnh vực này.
Dự kiến huy động vốn đầu tư trong giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 14.134 tỷ đồng, giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 29.260 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 61.675 tỷ đồng (giá năm 2005).
3. Giải pháp về quy hoạch
Đưa công tác quy hoạch vào nền nếp, trở thành công cụ đắc lực của Nhà nước trong quản lý nền kinh tế. Triển khai phân cấp công tác lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện và giám sát quy hoạch. Thực hiện công tác đầu tư theo quy hoạch, phù hợp với khả năng cân đối về vốn và các nguồn lực khác.
4. Đổi mới, sắp xếp và phát triển các thành phần kinh tế
Thực hiện tốt Luật Doanh nghiệp; tháo gỡ các khó khăn của doanh nghiệp; sắp xếp tổ chức sản xuất, kinh doanh đối với các nông trường, lâm trường quốc doanh. Nghiên cứu, ban hành một số chính sách ưu đãi phát triển một số ngành mũi nhọn; hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp, tạo môi trường thuận lợi, hấp dẫn nhà đầu tư. Khuyến khích và hỗ trợ, đặc biệt là hỗ trợ bằng việc bảo đảm hành lang pháp lý và sự công bằng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển.
5. Chính sách khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào các ngành sản xuất công, nông nghiệp, xây dựng và dịch vụ; nâng cao chất lượng công tác huấn luyện, chuyển giao công nghệ, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật. Chú trọng việc bảo vệ môi trường và giữ cân bằng sinh thái, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
6. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Coi trọng công tác giáo dục - đào tạo, nâng cao dân trí; có kế hoạch đào tạo lực lượng lao động phù hợp với định hướng phát triển ngành nghề sản xuất, kinh doanh; tạo động lực khuyến khích người lao động phát huy sức lực, trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả lao động. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước. Có chính sách thu hút nguồn lao động chất lượng cao từ các địa phương khác đến làm việc tại Tỉnh.
7. Tăng cường hợp tác với các tỉnh và mở rộng thị trường
Tăng cường hợp tác kinh tế với các địa phương trong cả nước, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, hình thành cơ chế riêng để kêu gọi các nhà đầu tư đến với Bình Phước; xây dựng chương trình vận động nguồn vốn ODA, FDI ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng đô thị và nông thôn, y tế, giáo dục, xoá đói, giảm nghèo.
Quan tâm mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước. Nâng cao chất lượng, đổi mới mẫu mã sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường một cách vững chắc; quan tâm hơn nữa việc tạo dựng và quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm hàng hoá có tiềm năng phát triển.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Từng bước nâng cấp và xây dựng mới kết cấu hạ tầng giao thông đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó ưu tiên các trục đường chính và mạng lưới giao thông tại các khu trung tâm hành chính của các huyện, thị, các khu công nghiệp, các cửa khẩu. Đồng thời quan tâm đầu tư phát triển giao thông nông thôn.
Mở rộng và hiện đại hóa mạng lưới bưu chính, viễn thông. Phấn đấu đến năm 2010, 100% thị trấn, huyện lỵ được phủ sóng điện thoại di động, bình quân trên toàn tỉnh có 23 - 24 máy điện thoại/100 dân và đến năm 2020 đạt 35 máy/100 dân.
Đẩy mạnh điện khí hóa nông thôn. Từ nay đến năm 2020 toàn tỉnh đạt 100% xã, phường có điện.
Nâng tỷ lệ số hộ được dùng điện năm 2010 lên 90% và năm 2020 là 100%.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Phát triển vùng kinh tế
- Vùng I (vùng trung tâm): nằm ở phía Nam của tỉnh bao gồm các đơn vị hành chính: thị xã Đồng Xoài, huyện Chơn Thành; thị trấn An Lộc; các xã phía Nam của huyện Bình Long; thị trấn Tân Phú và xã Tân Lập thuộc huyện Đồng Phú. Định hướng tập trung phát triển công nghiệp - du lịch - dịch vụ gắn liền với các trục giao thông quan trọng: đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 14, quốc lộ 13, đường 741, tuyến đường sắt Chơn Thành - Đắc Nông, tuyến đường sắt Chơn Thành - Lộc Ninh - Campuchia. Đây là vùng có mật độ dân cư đông đúc, đô thị hóa cao và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh.
- Vùng II: nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh bao gồm các đơn vị hành chính: các xã phía Nam và Đông Nam huyện Lộc Ninh, Bù Đốp; các xã phía Bắc huyện Bình Long; các xã phía Nam huyện Phước Long, một phần huyện Bù Đăng và các xã còn lại của huyện Đồng Phú. Định hướng phát triển nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ - du lịch.
- Vùng III: nằm ở phía Tây và phía Đông của tỉnh bao gồm các đơn vị hành chính: các xã phía Bắc huyện Lộc Ninh, Bù Đốp và Bình Long; các xã phía Đông và Đông Nam của huyện Bù Đăng và một phần phía Đông của huyện Đồng Phú. Vùng có tiềm năng phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, kết hợp du lịch sinh thái.
2. Định hướng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
- Các khu vực trung tâm phát triển
+ Khu vực 1: bao gồm thị xã Đồng Xoài, thị trấn Chơn Thành, thị trấn Tân Phú và các thị trấn vệ tinh Nghĩa Trung, Minh Lập, Nha Bích, Phú Riềng.
+ Khu vực 2: bao gồm thị trấn An Lộc, Lộc Ninh.
+ Khu vực 3: bao gồm thị trấn Thác Mơ, Phước Bình, Thanh Bình, Đức Phong.
- Các trục hành lang tăng trưởng
+ Trục hành lang quốc lộ 14
+ Trục hành lang quốc lộ 13
+ Trục hành lang đường 741
3. Định hướng quy hoạch các đơn vị hành chính đến năm 2020
Dự kiến đến năm 2020 tỉnh Bình Phước có 12 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã bao gồm: 03 thị xã (Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long), 09 huyện; trong đó có 130 xã, phường, thị trấn.
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh
Đẩy mạnh tiến trình cải cách hành chính, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan các cấp, tăng cường kỷ luật hành chính, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí đi đôi với bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân; qua đó nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế - xã hội của các cấp chính quyền, tạo môi trường thuận lợi thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển.
2. Huy động vốn đầu tư
- Đối với nguồn vốn ngân sách: ngoài các nguồn vốn đầu tư cho các dự án của Trung ương trên địa bàn, Tỉnh sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ để tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, trong đó có các công trình thuỷ lợi và cấp nước sinh hoạt, mở rộng mạng lưới giao thông nông thôn, lưới điện.
- Trong khuôn khổ của pháp luật về đất đai, có biện pháp phù hợp để huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất cho phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
- Đối với các nguồn vốn bên ngoài: cùng với việc làm tốt công tác thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, cần tranh thủ các nguồn vốn ODA để đầu tư cho các chương trình, dự án trọng điểm, ưu tiên cho hạ tầng nông thôn, chú ý đầu tư cho xã nghèo, vùng đặc biệt khó khăn.
- Có cơ chế, chính sách để động viên, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn phát triển kinh tế, nhất là phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.
- Đẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao, nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển các lĩnh vực này.
Dự kiến huy động vốn đầu tư trong giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 14.134 tỷ đồng, giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 29.260 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 61.675 tỷ đồng (giá năm 2005).
3. Giải pháp về quy hoạch
Đưa công tác quy hoạch vào nền nếp, trở thành công cụ đắc lực của Nhà nước trong quản lý nền kinh tế. Triển khai phân cấp công tác lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện và giám sát quy hoạch. Thực hiện công tác đầu tư theo quy hoạch, phù hợp với khả năng cân đối về vốn và các nguồn lực khác.
4. Đổi mới, sắp xếp và phát triển các thành phần kinh tế
Thực hiện tốt Luật Doanh nghiệp; tháo gỡ các khó khăn của doanh nghiệp; sắp xếp tổ chức sản xuất, kinh doanh đối với các nông trường, lâm trường quốc doanh. Nghiên cứu, ban hành một số chính sách ưu đãi phát triển một số ngành mũi nhọn; hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp, tạo môi trường thuận lợi, hấp dẫn nhà đầu tư. Khuyến khích và hỗ trợ, đặc biệt là hỗ trợ bằng việc bảo đảm hành lang pháp lý và sự công bằng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển.
5. Chính sách khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào các ngành sản xuất công, nông nghiệp, xây dựng và dịch vụ; nâng cao chất lượng công tác huấn luyện, chuyển giao công nghệ, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật. Chú trọng việc bảo vệ môi trường và giữ cân bằng sinh thái, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
6. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Coi trọng công tác giáo dục - đào tạo, nâng cao dân trí; có kế hoạch đào tạo lực lượng lao động phù hợp với định hướng phát triển ngành nghề sản xuất, kinh doanh; tạo động lực khuyến khích người lao động phát huy sức lực, trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả lao động. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước. Có chính sách thu hút nguồn lao động chất lượng cao từ các địa phương khác đến làm việc tại Tỉnh.
Tăng cường hợp tác với các tỉnh và mở rộng thị trường
Tăng cường hợp tác kinh tế với các địa phương trong cả nước, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, hình thành cơ chế riêng để kêu gọi các nhà đầu tư đến với Bình Phước; xây dựng chương trình vận động nguồn vốn ODA, FDI ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng đô thị và nông thôn, y tế, giáo dục, xoá đói, giảm nghèo.
Quan tâm mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước. Nâng cao chất lượng, đổi mới mẫu mã sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường một cách vững chắc; quan tâm hơn nữa việc tạo dựng và quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm hàng hoá có tiềm năng phát triển.