Document: Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 455/QĐ-TTg điều chỉnh quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch Đồng Nai 2035 2050 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "455/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "455/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "455/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "455/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "455/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 455/QĐ-TTg điều chỉnh quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch Đồng Nai 2035 2050 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
e) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Lưu lượng nước thải sinh hoạt: Năm 2025 là 30.000 m3/ngày, năm 2035 là 42.000 m3/ngày. Lưu lượng nước thải công nghiệp 160.000 m3/ngày.
+ Thu gom theo hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Nước thải sinh hoạt: Xây dựng 4 trạm xử lý cho khu vực đô thị tập trung gồm: (1) Trạm xử lý số 1 tại xã Phước An, công suất 19.000m3/ngày đêm; (2) trạm xử lý số 2 tại xã Đại Phước, công suất 2.500 m3/ngày đêm; (3) trạm xử lý số 3 phía Bắc, công suất 8.500 m3/ngày đêm; (4) trạm xử lý số 4, công suất 1.100 m3/ngày đêm. Khu vực dân cư nông thôn xử lý nước thải cục bộ bằng bể tự hoại rồi xả ra hồ làm sạch sinh học.
+ Nước thải công nghiệp: Xây dựng 02 cụm trạm xử lý tập trung gồm: Cụm trạm xử lý các KCN Nhơn Trạch, công suất 100.800 m3/ngày đêm (gồm nhiều trạm xử lý theo từng KCN); trạm xử lý KCN Ông Kèo, công suất 33.000m3/ngày đêm.
+ Nước thải y tế: Xử lý riêng tại cơ sở đạt chuẩn mới xả vào hệ thống chung.
- Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR):
+ Tổng khối lượng CTR sinh hoạt: Đến năm 2025 là 730 tấn/ngày; đến năm 2035 là 1300 tấn/ngày.
+ Tổng khối lượng CTR công nghiệp: Đến năm 2025 là 1.200 tấn/ngày; năm 2035: 1.300 tấn/ngày; CTR công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý riêng. Tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt và công nghiệp đạt 100%.
+ Chất thải rắn đưa về khu xử lý chất thải rắn Bàu Cạn thuộc huyện Long Thành, quy mô 100 ha. Rác thải công nghiệp độc hại đưa về khu xử lý Giang Điền tỉnh Đồng Nai theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai.
+ Trạm trung chuyển chất thải rắn: Khu vực đô thị xây dựng 06 trạm trung chuyển CTR, quy mô khoảng 500m2/trạm, nằm trong các khu cây xanh cách ly; khu vực ngoại thị: Theo quy hoạch nông thôn mới, quy mô khoảng 10÷200m2/điểm.
- Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
+ Khu vực đô thị: Hoàn thiện nghĩa trang Long Thọ 20 ha phục vụ cát táng; xây dựng nghĩa trang tại xã Vĩnh Thanh, diện tích 55 - 60 ha bao gồm cả nhà tang lễ, quy mô xây dựng đợt đầu khoảng 22 ha.
+ Khu vực nông thôn: Các nghĩa địa nằm sát khu dân cư, ảnh hưởng tới nguồn nước cần đóng cửa ngừng chôn cất, cải tạo môi trường. Di dời các mộ phần rải rác vào nghĩa trang tập trung.

Content:
Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Lưu lượng nước thải sinh hoạt: Năm 2025 là 30.000 m3/ngày, năm 2035 là 42.000 m3/ngày. Lưu lượng nước thải công nghiệp 160.000 m3/ngày.
+ Thu gom theo hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Nước thải sinh hoạt: Xây dựng 4 trạm xử lý cho khu vực đô thị tập trung gồm: (1) Trạm xử lý số 1 tại xã Phước An, công suất 19.000m3/ngày đêm; (2) trạm xử lý số 2 tại xã Đại Phước, công suất 2.500 m3/ngày đêm; (3) trạm xử lý số 3 phía Bắc, công suất 8.500 m3/ngày đêm; (4) trạm xử lý số 4, công suất 1.100 m3/ngày đêm. Khu vực dân cư nông thôn xử lý nước thải cục bộ bằng bể tự hoại rồi xả ra hồ làm sạch sinh học.
+ Nước thải công nghiệp: Xây dựng 02 cụm trạm xử lý tập trung gồm: Cụm trạm xử lý các KCN Nhơn Trạch, công suất 100.800 m3/ngày đêm (gồm nhiều trạm xử lý theo từng KCN); trạm xử lý KCN Ông Kèo, công suất 33.000m3/ngày đêm.
+ Nước thải y tế: Xử lý riêng tại cơ sở đạt chuẩn mới xả vào hệ thống chung.
- Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR):
+ Tổng khối lượng CTR sinh hoạt: Đến năm 2025 là 730 tấn/ngày; đến năm 2035 là 1300 tấn/ngày.
+ Tổng khối lượng CTR công nghiệp: Đến năm 2025 là 1.200 tấn/ngày; năm 2035: 1.300 tấn/ngày; CTR công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý riêng. Tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt và công nghiệp đạt 100%.
+ Chất thải rắn đưa về khu xử lý chất thải rắn Bàu Cạn thuộc huyện Long Thành, quy mô 100 ha. Rác thải công nghiệp độc hại đưa về khu xử lý Giang Điền tỉnh Đồng Nai theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai.
+ Trạm trung chuyển chất thải rắn: Khu vực đô thị xây dựng 06 trạm trung chuyển CTR, quy mô khoảng 500m2/trạm, nằm trong các khu cây xanh cách ly; khu vực ngoại thị: Theo quy hoạch nông thôn mới, quy mô khoảng 10÷200m2/điểm.
- Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
+ Khu vực đô thị: Hoàn thiện nghĩa trang Long Thọ 20 ha phục vụ cát táng; xây dựng nghĩa trang tại xã Vĩnh Thanh, diện tích 55 - 60 ha bao gồm cả nhà tang lễ, quy mô xây dựng đợt đầu khoảng 22 ha.
+ Khu vực nông thôn: Các nghĩa địa nằm sát khu dân cư, ảnh hưởng tới nguồn nước cần đóng cửa ngừng chôn cất, cải tạo môi trường. Di dời các mộ phần rải rác vào nghĩa trang tập trung.