Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5528/QĐ-BNN-TCTS 2015 quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5528/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5528/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5528/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5528/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5528/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5528/QĐ-BNN-TCTS 2015 quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn 2030 với các nội dung sau:
...
5. Tổ chức sản xuất phải tuân thủ theo qui hoạch được duyệt, Điều tiết mùa vụ và sản lượng linh hoạt theo cung cầu của thị trường, phát triển các mô hình liên kết phù hợp đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các khâu trong chuỗi giá trị và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
II. ĐỊNH HƯỚNG
1. Tiếp tục phát triển nuôi tôm nước lợ với các hình thức, phù hợp với mọi trình độ, vùng sinh thái, ưu tiên nuôi tôm thâm canh công nghệ cao ở những nơi đủ Điều kiện hạ tầng và khả năng đầu tư; đồng thời chú trọng phát triển nuôi tôm sinh thái (tôm - rừng, tôm - lúa) ở những nơi bất lợi nuôi công nghiệp hoặc ngập mặn.
2. Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm tăng năng suất, sản lượng, tạo sản phẩm có chất lượng đảm bảo để cung cấp cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
3. Đầu tư phát triển theo chiều sâu, đẩy mạnh hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh theo hướng tập trung trên cơ sở khai thác tiềm năng và phát huy lợi thế so sánh của vùng.
4. Áp dụng tiêu chuẩn thực hành nuôi trồng thủy sản tốt, nuôi trồng thủy sản có chứng nhận (VietGAP, BAP, CoC, ASC,...). Tổ chức đánh số vùng nuôi, để chủ động quản lý và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Khuyến khích có sự tham gia của các thành Phần kinh tế đầu tư phát triển nuôi tôm nước lợ. Phát triển các vùng nuôi tôm nước lợ thâm canh ứng dụng công nghệ cao, nuôi tiết kiệm nước, nuôi an toàn sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái.
III. MỤC TIÊU
1. Đến năm 2020:
- Tổng diện tích nuôi tôm nước lợ toàn vùng là 650.000 ha. Trong đó: Tôm sú là 560.000 ha (thâm canh, bán thâm canh đạt 65.000 ha); Tôm thẻ chân trắng là 90.000 ha.
- Tổng sản lượng tôm nuôi nước lợ toàn vùng đạt 700.000 - 825.000 tấn. Trong đó: Tôm sú đạt 350.000 - 375.000 tấn, Tôm thẻ chân trắng đạt 350.000 - 450.000 tấn.
- Giá trị xuất khẩu đạt 4,0 tỷ USD.
- Thu hút nguồn lực lao động Khoảng 1.200.000 người.
2. Đến năm 2030:
- Tổng diện tích nuôi tôm nước lợ toàn vùng là 670.000 ha. Trong đó: Tôm sú là 570.000 ha (thâm canh, bán thâm canh đạt 70.000 ha); Tôm thẻ chân trắng là 100.000 ha.
- Tổng sản lượng tôm nuôi nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 850.000 - 900.000 tấn. Trong đó: Tôm sú đạt 400.000 - 450.000 tấn; Tôm thẻ chân trắng đạt 450.000 - 500.000 tấn.
- Giá trị xuất khẩu đạt 5,0 tỷ USD.
- Thu hút nguồn lực lao động Khoảng 1.300.000 người.
Lưu ý: Căn cứ vào tín hiệu của thị trường và tình hình thực tiễn sản xuất sản lượng tôm nuôi sẽ được Điều chỉnh linh hoạt.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH: Phụ lục kèm theo (Trích lục bản đồ).
1. Về con giống
Đến năm 2020, 100% tôm giống thương phẩm (sú, thẻ chân trắng) đạt chất lượng, sạch bệnh và sản xuất tại các địa phương trong vùng đạt 50%. Đến năm 2030 chủ động hoàn toàn nguồn tôm giống tại chỗ.
Đến năm 2020, nhu cầu giống tôm nước lợ toàn vùng cần Khoảng 120 tỷ con (tôm sú Khoảng 40 tỷ con giống và tôm thẻ chân trắng Khoảng 80 tỷ con giống).
Đến năm 2030, tổng nhu cầu giống tôm nước lợ Khoảng 160 tỷ con giống (giống tôm sú Khoảng 60 tỷ con giống và giống tôm thẻ chân trắng Khoảng 100 tỷ con giống).
Quy hoạch một số khu sản xuất giống tập trung như sau: Vùng sản xuất giống có quy mô lớn hơn 50 ha tại các tỉnh: Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang và các khu sản xuất giống tập trung quy mô nhỏ hơn 50ha ở Bến Tre, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu và Tiền Giang.
2. Quy hoạch nuôi tôm nước lợ thương phẩm
...
b) Quy hoạch chi tiết diện tích nuôi tôm nước lợ
Diện tích nuôi tôm nước lợ tại các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long (chi tiết tại Phụ lục 1-2 kèm theo).

Content:
Quy hoạch chi tiết diện tích nuôi tôm nước lợ
Diện tích nuôi tôm nước lợ tại các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long (chi tiết tại Phụ lục 1-2 kèm theo).