Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 12/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 16/2018/QĐ-UBND Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Tịnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Tịnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Tịnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Tịnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Tịnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 12/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 16/2018/QĐ-UBND Vũng Tàu

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, ấp, khu phố, khu dân cư, tổ dân cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
...
7. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau
“Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Trưởng khu dân cư
1. Nhiệm vụ:
a) Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, khu phố, khu dân cư; tổ chức thực hiện những công việc thuộc phạm vi thôn, khu phố, khu dân cư đã được nhân dân bàn và quyết định; bảo đảm các nội dung hoạt động của thôn, khu phố, khu dân cư theo quy định tại Điều 5 Quyết định này;
b) Vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn, khu phố, khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã và cơ quan có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn, khu phố, khu dân cư. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật trong thôn, khu phố, khu dân cư;
d) Thực hiện việc lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, khu phố, khu dân cư bàn và quyết định trực tiếp những công việc của thôn, khu phố, khu dân cư; lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, khu phố, khu dân cư bàn và biểu quyết những công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có thẩm quyền;
đ) Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn, khu phố, khu dân cư để vận động nhân dân tham gia thực hiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức này phát động;
e) Sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo kết quả công tác trước hội nghị thôn, khu phố, khu dân cư.
2. Quyền hạn:
a) Được ký hợp đồng về xây dựng công trình do nhân dân trong thôn, khu phố, khu dân cư đóng góp kinh phí đầu tư đã được hội nghị thôn, khu phố, khu dân cư thông qua và bảo đảm các quy định liên quan của chính quyền các cấp;
b) Được phân công nhiệm vụ và quyền hạn giải quyết công việc của Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố, Phó Trưởng khu dân cư; được chính quyền cấp xã và cơ quan có thẩm quyền mời họp; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý, hoạt động của thôn, khu phố, khu dân cư; được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố, khu dân cư”.

Content:
Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau
“Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Trưởng khu dân cư
1. Nhiệm vụ:
a) Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, khu phố, khu dân cư; tổ chức thực hiện những công việc thuộc phạm vi thôn, khu phố, khu dân cư đã được nhân dân bàn và quyết định; bảo đảm các nội dung hoạt động của thôn, khu phố, khu dân cư theo quy định tại Điều 5 Quyết định này;
b) Vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn, khu phố, khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã và cơ quan có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn, khu phố, khu dân cư. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật trong thôn, khu phố, khu dân cư;
d) Thực hiện việc lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, khu phố, khu dân cư bàn và quyết định trực tiếp những công việc của thôn, khu phố, khu dân cư; lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, khu phố, khu dân cư bàn và biểu quyết những công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có thẩm quyền;
đ) Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn, khu phố, khu dân cư để vận động nhân dân tham gia thực hiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức này phát động;
e) Sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo kết quả công tác trước hội nghị thôn, khu phố, khu dân cư.
2. Quyền hạn:
a) Được ký hợp đồng về xây dựng công trình do nhân dân trong thôn, khu phố, khu dân cư đóng góp kinh phí đầu tư đã được hội nghị thôn, khu phố, khu dân cư thông qua và bảo đảm các quy định liên quan của chính quyền các cấp;
b) Được phân công nhiệm vụ và quyền hạn giải quyết công việc của Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố, Phó Trưởng khu dân cư; được chính quyền cấp xã và cơ quan có thẩm quyền mời họp; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý, hoạt động của thôn, khu phố, khu dân cư; được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố, khu dân cư”.