Document: Điều 1 Quyết định 908/QĐ-UBND giá bán lẻ mức trợ giá giống cây trồng chỉ tiêu trợ giá nhà nước Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "908/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "908/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "908/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "908/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "908/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 908/QĐ-UBND giá bán lẻ mức trợ giá giống cây trồng chỉ tiêu trợ giá nhà nước Lâm Đồng 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt giá bán lẻ tối đa, mức trợ giá giống cây trồng thuộc chỉ tiêu trợ giá của nhà nước năm 2016, như sau:
1. Giá bán lẻ tối đa và mức trợ giá

Stt

Loại cây

Mật độ (cây/ha)

Giá bán lẻ tối đa (đ/cây)

Mức trợ giá (đ/cây)

1

Cà phê

Cà phê Robusta thực sinh

1.100

3.000

2.500

Cà phê Catimo

5.000

2.500

1.000

Cà phê ghép cao sản (TS1, TS4, TR4, TR9, TR11)

1.100

8.500

4.000

2

Chè hạt

9.000

2.500

1.000

3

Dâu tằm

S7-CB (hom)

42.000

360

240

S7-CB, VA-201 (cây)

42.000

700

240

4

Bơ ghép

100

40.000

25.000

5

Chôm chôm thái

100

30.000

21.000

6

Sầu riêng (Mon thoong, Ri-6, Cơm vàng hạt lép)

160

45.000

25.000

7

Măng cụt

156

35.000

25.600

8

Mít nghệ cao sản

156

18.000

16.000

9

Mắc ca ghép

100

70.000

25.000

10

Điều ghép cao sản (PN1, AB29, AB0508, MH4/5, MH5/4)

200

15.000

9.000

11

Chuối nhân mô

1.111

20.000

3.600

a) Đơn giá nêu trên là đơn giá tối đa áp dụng cho cây giống đủ tiêu chuẩn xuất vườn, đã bao gồm toàn bộ chi phí vận chuyển, bốc xếp, hao hụt để giao cho hộ gia đình, cá nhân theo chính sách trợ giá của Nhà nước. Trường hợp các cơ sở sản xuất cây giống tổ chức quy trình sản xuất hợp lý, nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí nên giá cây giống giao thấp hơn mức giá tối đa trên đây thì thanh toán theo đơn giá thực tế tại địa điểm giao nhận cây.
b) Mức trợ giá tính theo mật độ chuẩn, đã bao gồm toàn bộ chi phí vận chuyển, bốc xếp, hao hụt để giao cây giống cho hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn xã.
c) Đối với các hộ cận nghèo, hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số được hưởng mức trợ giá bằng 100% giá bán lẻ tối đa.
2. Địa chỉ cung ứng:
Các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây trồng trong và ngoài tỉnh, có tư cách pháp nhân, có bản công bố tiêu chuẩn chất lượng cây giống và được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh (nơi cơ sở đăng ký sản xuất kinh doanh) thông báo tiếp nhận đạt tiêu chuẩn cây giống xuất vườn theo quy định.
Các cơ sở sản xuất và đơn vị cung ứng cây giống chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn, chất lượng cây giống do đơn vị mình sản xuất, cung ứng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt giá bán lẻ tối đa, mức trợ giá giống cây trồng thuộc chỉ tiêu trợ giá của nhà nước năm 2016, như sau:
1. Giá bán lẻ tối đa và mức trợ giá

Stt

Loại cây

Mật độ (cây/ha)

Giá bán lẻ tối đa (đ/cây)

Mức trợ giá (đ/cây)

1

Cà phê

Cà phê Robusta thực sinh

1.100

3.000

2.500

Cà phê Catimo

5.000

2.500

1.000

Cà phê ghép cao sản (TS1, TS4, TR4, TR9, TR11)

1.100

8.500

4.000

2

Chè hạt

9.000

2.500

1.000

3

Dâu tằm

S7-CB (hom)

42.000

360

240

S7-CB, VA-201 (cây)

42.000

700

240

4

Bơ ghép

100

40.000

25.000

5

Chôm chôm thái

100

30.000

21.000

6

Sầu riêng (Mon thoong, Ri-6, Cơm vàng hạt lép)

160

45.000

25.000

7

Măng cụt

156

35.000

25.600

8

Mít nghệ cao sản

156

18.000

16.000

9

Mắc ca ghép

100

70.000

25.000

10

Điều ghép cao sản (PN1, AB29, AB0508, MH4/5, MH5/4)

200

15.000

9.000

11

Chuối nhân mô

1.111

20.000

3.600

a) Đơn giá nêu trên là đơn giá tối đa áp dụng cho cây giống đủ tiêu chuẩn xuất vườn, đã bao gồm toàn bộ chi phí vận chuyển, bốc xếp, hao hụt để giao cho hộ gia đình, cá nhân theo chính sách trợ giá của Nhà nước. Trường hợp các cơ sở sản xuất cây giống tổ chức quy trình sản xuất hợp lý, nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí nên giá cây giống giao thấp hơn mức giá tối đa trên đây thì thanh toán theo đơn giá thực tế tại địa điểm giao nhận cây.
b) Mức trợ giá tính theo mật độ chuẩn, đã bao gồm toàn bộ chi phí vận chuyển, bốc xếp, hao hụt để giao cây giống cho hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn xã.
c) Đối với các hộ cận nghèo, hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số được hưởng mức trợ giá bằng 100% giá bán lẻ tối đa.
2. Địa chỉ cung ứng:
Các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây trồng trong và ngoài tỉnh, có tư cách pháp nhân, có bản công bố tiêu chuẩn chất lượng cây giống và được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh (nơi cơ sở đăng ký sản xuất kinh doanh) thông báo tiếp nhận đạt tiêu chuẩn cây giống xuất vườn theo quy định.
Các cơ sở sản xuất và đơn vị cung ứng cây giống chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn, chất lượng cây giống do đơn vị mình sản xuất, cung ứng.