Document: Điều 13 Thông tư 06/2015/TT-BCA quy trình tiến hành thanh tra chuyên ngành lực lượng Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 06/2015/TT-BCA quy trình tiến hành thanh tra chuyên ngành lực lượng Công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 13. Công bố quyết định thanh tra
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải tổ chức công bố quyết định thanh tra.
2. Thành phần tham dự buổi công bố quyết định thanh tra, gồm:
a) Đoàn thanh tra;
b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân là đối tượng thanh tra;
c) Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra có thể mời người ban hành quyết định thanh tra, thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự buổi công bố quyết định thanh tra.
3. Việc tiến hành công bố quyết định thanh tra thực hiện như sau:
a) Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra tuyên bố lý do, giới thiệu thành phần tham dự và chương trình cuộc họp;
b) Trưởng đoàn thanh tra đọc toàn văn quyết định thanh tra, nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung cơ bản của cuộc thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và phương pháp tiến hành thanh tra của Đoàn thanh tra; quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo dự kiến lịch làm việc của Đoàn thanh tra;
c) Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra báo cáo kết quả chấp hành pháp luật về những nội dung thanh tra theo đề cương hướng dẫn báo cáo;
d) Những người tham dự buổi công bố quyết định thanh tra trao đổi về những vấn đề cần bổ sung, làm rõ trong báo cáo, thống nhất lịch thanh tra;
đ) Trưởng đoàn thanh tra tổng hợp các ý kiến trao đổi và nếu xét thấy cần thiết thì có thể yêu cầu đối tượng thanh tra bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo, cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra và lịch tiến hành thanh tra tại các cơ quan, tổ chức được thanh tra;
e) Người ban hành quyết định thanh tra (nếu có) hoặc Trưởng đoàn thanh tra phát biểu kết thúc buổi công bố quyết định thanh tra.
4. Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản có chữ ký của lãnh đạo Đoàn thanh tra và đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, mỗi bên giữ một bản.

Content:
Điều 13. Công bố quyết định thanh tra
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải tổ chức công bố quyết định thanh tra.
2. Thành phần tham dự buổi công bố quyết định thanh tra, gồm:
a) Đoàn thanh tra;
b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân là đối tượng thanh tra;
c) Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra có thể mời người ban hành quyết định thanh tra, thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự buổi công bố quyết định thanh tra.
3. Việc tiến hành công bố quyết định thanh tra thực hiện như sau:
a) Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra tuyên bố lý do, giới thiệu thành phần tham dự và chương trình cuộc họp;
b) Trưởng đoàn thanh tra đọc toàn văn quyết định thanh tra, nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung cơ bản của cuộc thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và phương pháp tiến hành thanh tra của Đoàn thanh tra; quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo dự kiến lịch làm việc của Đoàn thanh tra;
c) Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra báo cáo kết quả chấp hành pháp luật về những nội dung thanh tra theo đề cương hướng dẫn báo cáo;
d) Những người tham dự buổi công bố quyết định thanh tra trao đổi về những vấn đề cần bổ sung, làm rõ trong báo cáo, thống nhất lịch thanh tra;
đ) Trưởng đoàn thanh tra tổng hợp các ý kiến trao đổi và nếu xét thấy cần thiết thì có thể yêu cầu đối tượng thanh tra bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo, cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra và lịch tiến hành thanh tra tại các cơ quan, tổ chức được thanh tra;
e) Người ban hành quyết định thanh tra (nếu có) hoặc Trưởng đoàn thanh tra phát biểu kết thúc buổi công bố quyết định thanh tra.
4. Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản có chữ ký của lãnh đạo Đoàn thanh tra và đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, mỗi bên giữ một bản.