Document: Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1627/QĐ-UBND năm 2009 sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "27/08/2009", "sign_number": "1627/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "27/08/2009", "sign_number": "1627/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "27/08/2009", "sign_number": "1627/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "27/08/2009", "sign_number": "1627/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "27/08/2009", "sign_number": "1627/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1627/QĐ-UBND năm 2009 sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân Lạng Sơn

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 với các nội dung cơ bản như sau:
...
10. Tăng cường công tác thông tin truyền thông, giáo dục sức khoẻ, đặc biệt chú ý các lĩnh vực như dân số - kế hoạch hoá gia đình, dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường... để mọi người dân chủ động trong việc phòng bệnh, xây dựng nếp sống vệ sinh, rèn luyện thân thể, hạn chế lối sống và những thói quen có hại cho sức khoẻ.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Về tổ chức mạng lưới chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
1.1. Tuyến tỉnh
...
c) Các đơn vị sự nghiệp Y tế trên địa bàn tỉnh:
* Lĩnh vực Y tế dự phòng:
+ Giai đoạn đến năm 2010: gồm 10 đơn vị (như hiện nay):
+ Giai đoạn 2011-2015: Tiếp tục duy trì và nâng cao năng lực hoạt động cho 10 đơn vị đã có.
+ Giai đoạn 2016- 2020: Trên cơ sở xem xét tình hình thực tế về nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân trên địa bàn và mô hình bệnh tật, có thể thành lập mới một số Trung tâm chuyên khoa: Nội tiết, Chăm sóc mắt… thực hiện sát nhập Trung tâm Phòng chống các bệnh xã hội vào Trung tâm Y tế dự phòng hoặc các khoa của Bệnh viện đa khoa trung tâm.
* Lĩnh vực khám chữa bệnh, phục hồi chức năng:
+ Giai đoạn đến năm 2010: Vẫn như hiện nay gồm 4 bệnh viện tuyến tỉnh với tổng số giường bệnh là 7Thành lập trung tâm vận chuyển cấp cứu (tuyến tỉnh)
+ Giai đoạn 2011- 2015: Thành lập mới 02 bệnh viện: Bệnh viện Phụ sản (quy mô 100 giường bệnh); Bệnh viện Tâm thần (quy mô 50 giường bệnh). Số giường bệnh sẽ đạt là 1.130 giường bệnh.
+ Giai đoạn 2015- 2020: Tổng cộng gồm có 6 bệnh viện tuyến tỉnh với tổng số giường bệnh là: 1.150 giường.
* Lĩnh vực Dược và trang thiết bị Y tế tuyến tỉnh: bao gồm
+ Công ty cổ phần và các công ty TNHH dược và trang thiết bị y tế.
+ 01 Trung tâm y học cổ truyền và nuôi trồng và chế biến dược liệu.
+ 01 Trung tâm bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế.
* Lĩnh vực đào tạo: 01 trường Cao đẳng y tế có quy mô đào tạo 2000 sinh viên.
1.2. Tuyến huyện:
a) Phòng y tế: Có 11 phòng Y tế huyện, thành phố thuộc UBND huyện, thành phố.
b) Đơn vị sự nghiệp Y tế trên địa bàn huyện:
- Giai đoạn đến năm 2010: Mỗi huyện, thành phố có 03 đơn vị Y tế là:
+ Trung tâm Y tế huyện thực hiện chức năng khám chữa bệnh và y tế dự phòng.
+ Trung tâm Dân số-kế hoạch hoá gia đình (DS-KHHGĐ)
+ Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP)
- Giai đoạn 2011- 2015: Các đơn vị sự nghiệp y tế trên địa bàn huyện gồm 4 đơn vị: Trung tâm y tế Dự phòng, Trung tâm DS -KHHGĐ, Trung tâm ATVSTP và Bệnh viện đa khoa huyện (tách ra từ trung tâm y tế huyện). Nâng cấp phòng khám đa khoa khu vực (PKĐKKV) thành phố Lạng Sơn thành bệnh viện đa khoa Thành phố, thành lập Bệnh viện Đa khoa khu vực Đồng Đăng, thành lập mới PKĐKKV Na Dương trực thuộc Bệnh viện Đa khoa huyện Lộc Bình.
- Giai đoạn năm 2015-2020: Trên cơ sở tình hình thực tế và năng lực của các trạm y tế xã xem xét giảm bớt số PKĐKKV ở một số địa điểm cho phù hợp với yêu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân và phát triển kinh tế xã hội.
1.3 Tuyến xã:
- Củng cố, nâng cấp 226 trạm y tế xã, phường, thị trấn.
- Mạng lưới y tế thôn bản: 100% thôn, bản, khối phố có nhân viên y tế thôn bản hoạt động và duy trì tỷ lệ này trong các năm tiếp theo.
- 100% trạm y tế có cán bộ chuyên trách Dân số-KHHGĐ và có cộng tác viên Dân số-KHHGĐ tại 100% thôn, bản, khối phố.
1.4. Cơ sở Y tế tại các doanh nghiệp, trường học:
- Đến năm 2010:
+ 60% các trường phổ thông có từ 1 – 2 nhân viên y tế, 80% các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có trạm y tế; 40% các trường mẫu giáo/mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có bảo hiểm Y tế (BHYT) học sinh và hoạt động y tế học đường theo các văn bản hướng dẫn liên Bộ Giáo dục - đào tạo và Bộ Y tế.
+ 70% các doanh nghiệp đóng trên địa bàn có từ 500 công nhân trở lên sẽ thành lập trạm y tế; 70% các doanh nghiệp có từ 200 đến dưới 500 công nhân sẽ thành lập tổ y tế.
- Đến năm 2015:
+ 80% các trường phổ thông có từ 1 – 2 nhân viên y tế, 90% các trường các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có trạm y tế; 70% các trường mẫu giáo/mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có BHYT học sinh và hoạt động y tế học đường theo các văn bản hướng dẫn liên Bộ Giáo dục- Đào tạo và Bộ Y tế.
+ 90% các doanh nghiệp đóng trên địa bàn có từ 500 công nhân trở lên sẽ thành lập trạm y tế; 90% các doanh nghiệp có từ 200 đến dưới 500 công nhân có tổ y tế.
- Đến năm 2020:
+ 100% các trường phổ thông có từ 1 – 2 nhân viên y tế, 100% các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có trạm y tế; 100% các trường mẫu giáo/mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có BHYT học sinh và hoạt động y tế học đường theo các văn bản liên Bộ Giáo dục- Đào tạo và Bộ Y tế.
+ 100% các doanh nghiệp đóng trên địa bàn có từ 500 công nhân trở lên có trạm y tế; 100% các doanh nghiệp có từ 200 đến dưới 500 công nhân có tổ y tế.
1.5. Các cơ sở y tế ngoài công lập:
Dự kiến có từ 1 – 2 bệnh viện ngoài công lập với khoảng 60 giường bệnh vào năm 2015, 140 – 150 giường bệnh vào năm 2020. Các phòng khám tư nhân, các cơ sở kinh doanh thuốc trên địa bàn đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn.
2. Nhân lực:
- Giai đoạn đến năm 2010: tỷ lệ bác sĩ đạt khoảng 8,5 bác sĩ/10.000 dân. Có 618 bác sĩ, 50 dược sĩ đại học và 1.730 cán bộ bao gồm nữ hộ sinh, kỹ thuật viên trung học trở lên, trong đó khoảng 4% có trình độ cao đẳng trở lên (chưa tính đến những biến động như một số có thể thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu...)
- Giai đoạn 2011- 2015: có 720 bác sĩ, 75 dược sĩ đại học (DSĐH) và 2.520 điều dưỡng (10% cao đẳng trở lên ). Tỷ lệ điều dưỡng/bác sĩ đạt 3,5.
- Giai đoạn 2016 - 2020: có 828 bác sĩ, 100 DSĐH và 2.898 điều dưỡng (20% là cao đẳng trở lên).

Content:
Các đơn vị sự nghiệp Y tế trên địa bàn tỉnh:
* Lĩnh vực Y tế dự phòng:
+ Giai đoạn đến năm 2010: gồm 10 đơn vị (như hiện nay):
+ Giai đoạn 2011-2015: Tiếp tục duy trì và nâng cao năng lực hoạt động cho 10 đơn vị đã có.
+ Giai đoạn 2016- 2020: Trên cơ sở xem xét tình hình thực tế về nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân trên địa bàn và mô hình bệnh tật, có thể thành lập mới một số Trung tâm chuyên khoa: Nội tiết, Chăm sóc mắt… thực hiện sát nhập Trung tâm Phòng chống các bệnh xã hội vào Trung tâm Y tế dự phòng hoặc các khoa của Bệnh viện đa khoa trung tâm.
* Lĩnh vực khám chữa bệnh, phục hồi chức năng:
+ Giai đoạn đến năm 2010: Vẫn như hiện nay gồm 4 bệnh viện tuyến tỉnh với tổng số giường bệnh là 7Thành lập trung tâm vận chuyển cấp cứu (tuyến tỉnh)
+ Giai đoạn 2011- 2015: Thành lập mới 02 bệnh viện: Bệnh viện Phụ sản (quy mô 100 giường bệnh); Bệnh viện Tâm thần (quy mô 50 giường bệnh). Số giường bệnh sẽ đạt là 1.130 giường bệnh.
+ Giai đoạn 2015- 2020: Tổng cộng gồm có 6 bệnh viện tuyến tỉnh với tổng số giường bệnh là: 1.150 giường.
* Lĩnh vực Dược và trang thiết bị Y tế tuyến tỉnh: bao gồm
+ Công ty cổ phần và các công ty TNHH dược và trang thiết bị y tế.
+ 01 Trung tâm y học cổ truyền và nuôi trồng và chế biến dược liệu.
+ 01 Trung tâm bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế.
* Lĩnh vực đào tạo: 01 trường Cao đẳng y tế có quy mô đào tạo 2000 sinh viên.
1.2. Tuyến huyện:
a) Phòng y tế: Có 11 phòng Y tế huyện, thành phố thuộc UBND huyện, thành phố.
b) Đơn vị sự nghiệp Y tế trên địa bàn huyện:
- Giai đoạn đến năm 2010: Mỗi huyện, thành phố có 03 đơn vị Y tế là:
+ Trung tâm Y tế huyện thực hiện chức năng khám chữa bệnh và y tế dự phòng.
+ Trung tâm Dân số-kế hoạch hoá gia đình (DS-KHHGĐ)
+ Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP)
- Giai đoạn 2011- 2015: Các đơn vị sự nghiệp y tế trên địa bàn huyện gồm 4 đơn vị: Trung tâm y tế Dự phòng, Trung tâm DS -KHHGĐ, Trung tâm ATVSTP và Bệnh viện đa khoa huyện (tách ra từ trung tâm y tế huyện). Nâng cấp phòng khám đa khoa khu vực (PKĐKKV) thành phố Lạng Sơn thành bệnh viện đa khoa Thành phố, thành lập Bệnh viện Đa khoa khu vực Đồng Đăng, thành lập mới PKĐKKV Na Dương trực thuộc Bệnh viện Đa khoa huyện Lộc Bình.
- Giai đoạn năm 2015-2020: Trên cơ sở tình hình thực tế và năng lực của các trạm y tế xã xem xét giảm bớt số PKĐKKV ở một số địa điểm cho phù hợp với yêu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân và phát triển kinh tế xã hội.
1.3 Tuyến xã:
- Củng cố, nâng cấp 226 trạm y tế xã, phường, thị trấn.
- Mạng lưới y tế thôn bản: 100% thôn, bản, khối phố có nhân viên y tế thôn bản hoạt động và duy trì tỷ lệ này trong các năm tiếp theo.
- 100% trạm y tế có cán bộ chuyên trách Dân số-KHHGĐ và có cộng tác viên Dân số-KHHGĐ tại 100% thôn, bản, khối phố.
1.4. Cơ sở Y tế tại các doanh nghiệp, trường học:
- Đến năm 2010:
+ 60% các trường phổ thông có từ 1 – 2 nhân viên y tế, 80% các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có trạm y tế; 40% các trường mẫu giáo/mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có bảo hiểm Y tế (BHYT) học sinh và hoạt động y tế học đường theo các văn bản hướng dẫn liên Bộ Giáo dục - đào tạo và Bộ Y tế.
+ 70% các doanh nghiệp đóng trên địa bàn có từ 500 công nhân trở lên sẽ thành lập trạm y tế; 70% các doanh nghiệp có từ 200 đến dưới 500 công nhân sẽ thành lập tổ y tế.
- Đến năm 2015:
+ 80% các trường phổ thông có từ 1 – 2 nhân viên y tế, 90% các trường các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có trạm y tế; 70% các trường mẫu giáo/mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có BHYT học sinh và hoạt động y tế học đường theo các văn bản hướng dẫn liên Bộ Giáo dục- Đào tạo và Bộ Y tế.
+ 90% các doanh nghiệp đóng trên địa bàn có từ 500 công nhân trở lên sẽ thành lập trạm y tế; 90% các doanh nghiệp có từ 200 đến dưới 500 công nhân có tổ y tế.
- Đến năm 2020:
+ 100% các trường phổ thông có từ 1 – 2 nhân viên y tế, 100% các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có trạm y tế; 100% các trường mẫu giáo/mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có BHYT học sinh và hoạt động y tế học đường theo các văn bản liên Bộ Giáo dục- Đào tạo và Bộ Y tế.
+ 100% các doanh nghiệp đóng trên địa bàn có từ 500 công nhân trở lên có trạm y tế; 100% các doanh nghiệp có từ 200 đến dưới 500 công nhân có tổ y tế.
1.5. Các cơ sở y tế ngoài công lập:
Dự kiến có từ 1 – 2 bệnh viện ngoài công lập với khoảng 60 giường bệnh vào năm 2015, 140 – 150 giường bệnh vào năm 2020. Các phòng khám tư nhân, các cơ sở kinh doanh thuốc trên địa bàn đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn.
2. Nhân lực:
- Giai đoạn đến năm 2010: tỷ lệ bác sĩ đạt khoảng 8,5 bác sĩ/10.000 dân. Có 618 bác sĩ, 50 dược sĩ đại học và 1.730 cán bộ bao gồm nữ hộ sinh, kỹ thuật viên trung học trở lên, trong đó khoảng 4% có trình độ cao đẳng trở lên (chưa tính đến những biến động như một số có thể thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu...)
- Giai đoạn 2011- 2015: có 720 bác sĩ, 75 dược sĩ đại học (DSĐH) và 2.520 điều dưỡng (10% cao đẳng trở lên ). Tỷ lệ điều dưỡng/bác sĩ đạt 3,5.
- Giai đoạn 2016 - 2020: có 828 bác sĩ, 100 DSĐH và 2.898 điều dưỡng (20% là cao đẳng trở lên).