Document: Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 21/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bạc Liêu giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "14/09/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "14/09/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "14/09/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "14/09/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "14/09/2006", "sign_number": "21/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 21/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bạc Liêu giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn năm 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) tỉnh Bạc Liêu giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn năm 2020”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Những giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về vốn:
- Để tạo ra nguồn vốn cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cần phải huy động tổng lực các nguồn: Vốn từ ngân sách, vốn từ quỹ đất đai, vốn từ dân và doanh nghiệp, vốn vay và nơi khác đầu tư, thuê mua tài chính, thu hút đầu tư nước ngoài (FDI), nguồn vốn vay nước ngoài (ODA),
- Vốn ngân sách Nhà nước chủ yếu đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng, vốn đối ứng cho các công trình và có tác động làm “mồi” để huy động vốn đầu tư phát triển từ các thành phần kinh tế khác;
- Vốn vay ODA để đầu tư cơ sở hạ tầng, tập trung cho giao thông, thủy lợi, cảng cá, khu trú, đậu tàu thuyền tránh bão, cấp nước sản xuất, nước sinh hoạt ... tạo môi trường thuận lợi để thu hút vốn đầu tư.
- Vốn tín dụng dùng đầu tư phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến và các hộ dân vay phát triển kinh tế, xây dựng nhà ở, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; …
- Nguồn vốn tích lũy từ nội bộ nền kinh tế tỉnh để phát triển công nghiệp trong thời kỳ dự tính chỉ đáp ứng được khoảng 10-15% nhu cầu về vốn đầu tư phát triển công nghiệp. Số vốn thiếu hụt còn lại có thể huy động từ các nguồn như vốn từ doanh nghiệp quốc doanh 3-5%, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hộ gia đình ước khoảng 57-59%, vốn đầu tư viện trợ phát triển (ODA) khoảng 3-5%, còn lại là các nguồn vốn khác bao gồm vốn tín dụng, vốn đầu tư trong nước (trung ương và các tỉnh ngoài) và vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

Content:
Giải pháp về vốn:
- Để tạo ra nguồn vốn cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cần phải huy động tổng lực các nguồn: Vốn từ ngân sách, vốn từ quỹ đất đai, vốn từ dân và doanh nghiệp, vốn vay và nơi khác đầu tư, thuê mua tài chính, thu hút đầu tư nước ngoài (FDI), nguồn vốn vay nước ngoài (ODA),
- Vốn ngân sách Nhà nước chủ yếu đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng, vốn đối ứng cho các công trình và có tác động làm “mồi” để huy động vốn đầu tư phát triển từ các thành phần kinh tế khác;
- Vốn vay ODA để đầu tư cơ sở hạ tầng, tập trung cho giao thông, thủy lợi, cảng cá, khu trú, đậu tàu thuyền tránh bão, cấp nước sản xuất, nước sinh hoạt ... tạo môi trường thuận lợi để thu hút vốn đầu tư.
- Vốn tín dụng dùng đầu tư phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến và các hộ dân vay phát triển kinh tế, xây dựng nhà ở, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; …
- Nguồn vốn tích lũy từ nội bộ nền kinh tế tỉnh để phát triển công nghiệp trong thời kỳ dự tính chỉ đáp ứng được khoảng 10-15% nhu cầu về vốn đầu tư phát triển công nghiệp. Số vốn thiếu hụt còn lại có thể huy động từ các nguồn như vốn từ doanh nghiệp quốc doanh 3-5%, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hộ gia đình ước khoảng 57-59%, vốn đầu tư viện trợ phát triển (ODA) khoảng 3-5%, còn lại là các nguồn vốn khác bao gồm vốn tín dụng, vốn đầu tư trong nước (trung ương và các tỉnh ngoài) và vốn đầu tư nước ngoài (FDI).