Document: Điều 1 Quyết định 30/2008/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 khu trung tâm giao dịch và triển lãm nông sản thành phố

Type: {"issuing_agency": "Huyện Củ Chi", "promulgation_date": "01/12/2008", "sign_number": "30/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Tấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Huyện Củ Chi", "promulgation_date": "01/12/2008", "sign_number": "30/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Tấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Huyện Củ Chi", "promulgation_date": "01/12/2008", "sign_number": "30/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Tấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Huyện Củ Chi", "promulgation_date": "01/12/2008", "sign_number": "30/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Tấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Huyện Củ Chi", "promulgation_date": "01/12/2008", "sign_number": "30/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Tấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 30/2008/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 khu trung tâm giao dịch và triển lãm nông sản thành phố có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 khu trung tâm giao dịch và triển lãm nông sản thành phố, thuộc xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh, với các nội dung chính (đính kèm hồ sơ lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết) như sau:
1. Vị trí và quy mô nghiên cứu :
1.1-Vị trí : xã Phước Vĩnh An - huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
Giới hạn khu đất như sau :
- Phía Bắc : giáp kênh tưới.
- Phía Nam : giáp kênh tiêu.
- Phía Tây : giáp đường Tỉnh Lộ 2 .
- Phía Đông : giáp đường Trần Văn Chẩm .
1.2-Quy mô nghiên cứu :
- Tổng diện tích quy hoạch: 23,3302 ha.
2. Lý do và sự cần thiết phải lập nhiệm vụ quy hoạch:
- Trong bối cảnh sản phẩm nông nghiệp không tiêu thụ được, thiếu các mối liên kết điều phối theo ngành dọc, sản xuất nhỏ lẻ, không có sự tập trung cả về chất lẫn về lượng nên chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và nước ngoài. Do đó Ủy ban nhân dân thành phố đã có chủ trương hình thành một trung tâm giao dịch và triển lãm nông sản để tác động tích cực đến nông sản của thành phố và của các khu vực lân cận.
3. Mục tiêu của nhiệm vụ quy hoạch:
- Xây dựng một trung tâm nghiên cứu, đề xuất phương hướng và giải pháp hình thành hệ thống giao dịch hàng hoá nông nghiệp để hổ trợ phát triển cho tiêu thụ hàng hóa nông sản, là đầu mối giao dịch các sản phẩm nông nghiệp có khả năng xuất khẩu và cung cấp thông tin về sản phẩm, về thị trường của một số nông sản chủ yếu.
4. Cơ cấu sử dụng đất:
* Tổng diện tích khu đất quy hoạch: 23,3302 ha, phân bổ theo cơ cấu sử dụng đất như sau:
+ Đất xây dựng công trình: khoảng 15,1807 ha, chiếm tỷ lệ 65,07% phạm vi quy hoạch:
+ Khu điều hành trung tâm: khoảng 0,6688 ha.
+ Khu triển lãm : khoảng 3,3242 ha.
+ Khu dịch vụ : khoảng 0,5963 ha.
+ Khu xử lý nước : khoảng 0,6479 ha.
+ Khu đấu giá, kinh doanh vật tư sản phẩm nông nghiệp và hệ thống kho : khoảng 9,7165 ha.
+ Kho chứa nhiên liệu : khoảng 0,2270 ha.
+ Đất cây xanh, sân bãi : khoảng 2,7572 ha, chiếm tỷ lệ 11,82% phạm vi quy hoạch:
+ Đất giao thông : khoảng 5,3923 ha, chiếm tỷ lệ 23,11% phạm vi quy hoạch:
5. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
- Mật độ xây dựng toàn khu : [ 21%.
- Tầng cao xây dựng: tối thiểu 1 tầng và tối đa 5 tầng.
- Hệ số sử dụng đất: [ 0,4.
6. Phương hướng quy họach hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1- Giao thông:
- Đảm bảo kết nối với các công trình giao thông xung quanh và theo quy hoạch chung của huyện.
- Đường Tỉnh Lộ 2: lộ giới 40m.
- Đường Trần Văn Chẩm: lộ giới 20m.
- Lộ giới đường nội bộ trong khu quy hoạch có lộ giới từ 12m đến 28m.
- Khi triển khai phần đồ án đơn vị tư vấn lập quy hoạch thuyết minh rõ sự cần thiết xây dựng tuyến đường nội bộ (đường số 5) ngăn cách giữa khu xử lý chất thải và khu cây xanh
6.2- Cấp nước:
- Trước mắt sử dụng nguồn nước ngầm tại chổ (thông qua các giếng khoan) về lâu dài sử dụng nguồn nước cấp từ nhà máy nước kênh Đông.
6.3- Cấp điện :
- Sử dụng nguồn điện từ lưới điện chung của khu vực, trước mắt nhận điện từ trạm biến thế 220/110/35 KV Hóc Môn; về dài hạn nhận điện từ trạm biến thế 500/220/110 KV .
6.4- San nền và thoát nước mưa :
- Giải pháp dự kiến: nâng cao cốt nền cục bộ của dự án, đảm bảo thoát nước khu vực dự án mà không ảnh hưởng các khu vực lân cận;
- Xây dựng hệ thống cống ngầm tiếp nhận nước mưa, theo độ dốc địa hình thoát ra hệ thống cống chung của khu vực.
6.5- Thoát nước bẩn – rác :
- Phương án xây dựng hệ thống thoát nước bẩn riêng hoàn toàn, nước thải được xử lý qua bể tự hoại trước khi xả vào cống chung về trạm xử lý nước thải cục bộ (xử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam).
- Các khu vệ sinh phải có hầm tự hoại xây dựng đúng quy cách.
- Rác thải được thu gom và tập trung về bãi xử lý chất thải rắn của thành phố
6.6- Thông tin liên lạc:
- Mạng lưới thông tin, bưu điện được nối kết với hệ thống cáp ngầm khu vực.

Content:
Điều 1. Phê duyệt hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 khu trung tâm giao dịch và triển lãm nông sản thành phố, thuộc xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh, với các nội dung chính (đính kèm hồ sơ lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết) như sau:
1. Vị trí và quy mô nghiên cứu :
1.1-Vị trí : xã Phước Vĩnh An - huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
Giới hạn khu đất như sau :
- Phía Bắc : giáp kênh tưới.
- Phía Nam : giáp kênh tiêu.
- Phía Tây : giáp đường Tỉnh Lộ 2 .
- Phía Đông : giáp đường Trần Văn Chẩm .
1.2-Quy mô nghiên cứu :
- Tổng diện tích quy hoạch: 23,3302 ha.
2. Lý do và sự cần thiết phải lập nhiệm vụ quy hoạch:
- Trong bối cảnh sản phẩm nông nghiệp không tiêu thụ được, thiếu các mối liên kết điều phối theo ngành dọc, sản xuất nhỏ lẻ, không có sự tập trung cả về chất lẫn về lượng nên chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và nước ngoài. Do đó Ủy ban nhân dân thành phố đã có chủ trương hình thành một trung tâm giao dịch và triển lãm nông sản để tác động tích cực đến nông sản của thành phố và của các khu vực lân cận.
3. Mục tiêu của nhiệm vụ quy hoạch:
- Xây dựng một trung tâm nghiên cứu, đề xuất phương hướng và giải pháp hình thành hệ thống giao dịch hàng hoá nông nghiệp để hổ trợ phát triển cho tiêu thụ hàng hóa nông sản, là đầu mối giao dịch các sản phẩm nông nghiệp có khả năng xuất khẩu và cung cấp thông tin về sản phẩm, về thị trường của một số nông sản chủ yếu.
4. Cơ cấu sử dụng đất:
* Tổng diện tích khu đất quy hoạch: 23,3302 ha, phân bổ theo cơ cấu sử dụng đất như sau:
+ Đất xây dựng công trình: khoảng 15,1807 ha, chiếm tỷ lệ 65,07% phạm vi quy hoạch:
+ Khu điều hành trung tâm: khoảng 0,6688 ha.
+ Khu triển lãm : khoảng 3,3242 ha.
+ Khu dịch vụ : khoảng 0,5963 ha.
+ Khu xử lý nước : khoảng 0,6479 ha.
+ Khu đấu giá, kinh doanh vật tư sản phẩm nông nghiệp và hệ thống kho : khoảng 9,7165 ha.
+ Kho chứa nhiên liệu : khoảng 0,2270 ha.
+ Đất cây xanh, sân bãi : khoảng 2,7572 ha, chiếm tỷ lệ 11,82% phạm vi quy hoạch:
+ Đất giao thông : khoảng 5,3923 ha, chiếm tỷ lệ 23,11% phạm vi quy hoạch:
5. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
- Mật độ xây dựng toàn khu : [ 21%.
- Tầng cao xây dựng: tối thiểu 1 tầng và tối đa 5 tầng.
- Hệ số sử dụng đất: [ 0,4.
6. Phương hướng quy họach hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1- Giao thông:
- Đảm bảo kết nối với các công trình giao thông xung quanh và theo quy hoạch chung của huyện.
- Đường Tỉnh Lộ 2: lộ giới 40m.
- Đường Trần Văn Chẩm: lộ giới 20m.
- Lộ giới đường nội bộ trong khu quy hoạch có lộ giới từ 12m đến 28m.
- Khi triển khai phần đồ án đơn vị tư vấn lập quy hoạch thuyết minh rõ sự cần thiết xây dựng tuyến đường nội bộ (đường số 5) ngăn cách giữa khu xử lý chất thải và khu cây xanh
6.2- Cấp nước:
- Trước mắt sử dụng nguồn nước ngầm tại chổ (thông qua các giếng khoan) về lâu dài sử dụng nguồn nước cấp từ nhà máy nước kênh Đông.
6.3- Cấp điện :
- Sử dụng nguồn điện từ lưới điện chung của khu vực, trước mắt nhận điện từ trạm biến thế 220/110/35 KV Hóc Môn; về dài hạn nhận điện từ trạm biến thế 500/220/110 KV .
6.4- San nền và thoát nước mưa :
- Giải pháp dự kiến: nâng cao cốt nền cục bộ của dự án, đảm bảo thoát nước khu vực dự án mà không ảnh hưởng các khu vực lân cận;
- Xây dựng hệ thống cống ngầm tiếp nhận nước mưa, theo độ dốc địa hình thoát ra hệ thống cống chung của khu vực.
6.5- Thoát nước bẩn – rác :
- Phương án xây dựng hệ thống thoát nước bẩn riêng hoàn toàn, nước thải được xử lý qua bể tự hoại trước khi xả vào cống chung về trạm xử lý nước thải cục bộ (xử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam).
- Các khu vệ sinh phải có hầm tự hoại xây dựng đúng quy cách.
- Rác thải được thu gom và tập trung về bãi xử lý chất thải rắn của thành phố
6.6- Thông tin liên lạc:
- Mạng lưới thông tin, bưu điện được nối kết với hệ thống cáp ngầm khu vực.