Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3994/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Khánh Sơn Khánh Hòa 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3994/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Khánh Sơn Khánh Hòa 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Khánh Sơn đến năm 2025 với những nội dung chính sau:
...
4. Văn hóa - xã hội
a) Dân số, lao động, việc làm
- Quy mô dân số đến năm 2020 có 26.786 người và đến năm 2025 có người 29.289 người. Đến năm 2020 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1,20%, đến năm 2025 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn 1,10%.
- Dân số đô thị đến năm 2020 có 5.623 người, đến năm 2025 dân số đô thị có 6.300 người (chiếm 21,4%) .
- Đến năm 2020 nguồn lao động của huyện có 14.700 người, năm 2025 có 16.450 người. Lao động cần bố trí việc làm vào năm 2020 khoảng 13.500 người, năm 2025 khoảng 15.300 người.
- Cơ cấu lao động đến năm 2020: Nông lâm nghiệp chiếm 67,0%, phi nông nghiệp chiếm 33,0%; đến năm 2025: Nông lâm nghiệp chiếm 60,0%, phi nông nghiệp chiếm 40,0%.
b) Giáo dục và đào tạo
Từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo theo hướng toàn diện. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí và bồi dưỡng nguồn nhân lực. Thực hiện có hiệu quả các phong trào “Hai không”, xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, qua đó cải thiện chất lượng giáo dục toàn diện. Đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học, thực hiện chủ trương “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Nâng cao chất lượng dạy và học, nhất là ở vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng.
* Huy động học sinh đến trường:
- Giáo dục mầm non: Đến năm 2020, huy động ít nhất 50% và 85% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo đến trường, trẻ 5 tuổi học mẫu giáo để chuẩn bị vào lớp 1 đạt 100%, có 100% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày. Đến đến năm 2025 huy động ít nhất 75% và 95% trẻ trong độ tuổi, mẫu giáo đến trường, trẻ 5 tuổi học mẫu giáo để chuẩn bị vào lớp 1 đạt 100%, 100% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày.
- Giáo dục tiểu học: Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đến năm 2020 đạt 99% và duy trì tỷ lệ 99% vào năm 2025; đến năm 2020 có 90% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày và tỷ lệ trên đạt 100% vào năm 2025.
- Bậc trung học cơ sở: Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường năm 2020 đạt 99% và duy trì mức 99% năm 2025.
- Bậc phổ thông trung học: Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở theo học ở bậc phổ thông trung học đến năm 2020 đạt 40% và đến năm 2025 đạt 55%.
* Đối với cơ sở vật chất:
- Đến năm 2020: Cấp mầm non có 10 trường (có 05 trường đạt chuẩn về cơ sở vật chất), cấp tiểu học có 6 trường (có 2 trường đạt chuẩn về cơ sở vật chất), cấp trung học cơ sở có 06 trường (có 02 trường đạt chuẩn), cấp phổ thông trung học có 01 trường.
- Đến năm 2025: Cấp mầm non có 10 trường (có 08 trường đạt chuẩn về cơ sở vật chất), cấp tiểu học có 06 trường (có 04 trường đạt chuẩn về cơ sở vật chất), trung học cơ sở có 07 trường (có 04 trường đạt chuẩn về cơ sở vật chất), cấp phổ thông trung học có 02 trường (có 01 trường đạt chuẩn về cơ sở vật chất).
* Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: Giai đoạn 2016-2020 xây dựng mới 2 trường mầm non (mầm non Phong Lan xã Sơn Lâm, mầm non xã Ba Cụm Bắc); xây dựng văn phòng, phòng học cho các trường: Mầm non Anh Đào, mầm non Hoàng Oanh, mầm non Vành Khuyên. Xây dựng văn phòng làm việc Trường Trung học cơ sở Sơn Bình; xây dựng mới trường phổ thông trung học cho các xã cánh Tây huyện (xã Sơn Lâm). Giai đoạn 2021-2025 duy tu bảo dưỡng, nâng cấp các công trình hiện có.
* Đào tạo nghề: Thực hiện tốt công tác đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề; đến năm 2020 lao động qua đào tạo đạt 40%, đến năm 2025 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 50%. Đến năm 2020 số người có việc làm tăng thêm 400 người/năm, đến năm 2020 số người có việc làm tăng thêm 600 người/năm. Giai đoạn 2016-2020 mỗi năm đào tạo nghề cho 200 lao động, giai đoạn 2021-2025 mỗi năm đào tạo nghề cho 400 lao động. Ngoài các lớp đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề của huyện thì các lao động có thể theo học tại các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề trong và ngoài tỉnh hoặc các cơ sở đào tạo nghề tư nhân.
* Đào tạo cán bộ: Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, trình độ quản lý nhà nước và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ theo từng chức danh quy định của cấp trên; đến năm 2020 có 100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn về trình độ văn hóa, chính trị và chuyên môn, trong đó có 30% trên chuẩn; đến năm 2025 có trên 50% cán bộ các xã đạt trên chuẩn. Giai đoạn 2015-2020 đào tạo 720 cán bộ (bình quân mỗi năm 120 người).
c) Y tế
Xây dựng hệ thống y tế huyện để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ; giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật và tử vong, tăng tuổi thọ, nâng cao chất lượng giống nòi và cải thiện chất lượng cuộc sống. Thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về dân số và kế hoạch hóa gia đình. Củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ tuyên truyền viên ở cơ sở, nhất là ở các thôn làng vùng dân tộc thiểu số. Chú trọng công tác truyền thông, nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần. Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục bình đẳng giới, nhân rộng các mô hình gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, qua đó nâng cao vai trò, trách nhiệm của mỗi gia đình đối với toàn xã hội.
* Một số chỉ tiêu đến năm 2020 và năm 2025
- Đến năm 2020 có 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; duy trì tỷ lệ 100% từ 2021-2025.
- Đến năm 2020 có 10 bác sỹ/vạn dân và duy trì tỷ lệ 10 bác sỹ/vạn dân giai đoạn 2021-2025.
- Đến đến năm 2020 có 70% trạm y tế có bác sỹ và đến năm 2025 có 100% trạm y tế có bác sỹ.
- Đến năm 2020 có 35 giường bệnh/vạn dân; đến năm 2025 đạt 37 giường bệnh/vạn dân.
- Tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm còn 21,37% vào năm 2020 và giảm còn 18,37% vào năm 2025.
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt 100% và duy trì tỷ lệ đạt 100% giai đoạn 2021-2025.
* Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở
- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị và cán bộ y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tuyến cơ sở, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cơ bản của toàn dân, đồng thời thực hiện được một số kỹ thuật đơn giản trong khám, điều trị một số bệnh chuyên khoa về mắt, răng, tai - mũi - họng, sức khỏe sinh sản và sức khỏe trẻ em.
- Bảo đảm trên 100% số trạm y tế xã có bác sĩ; duy trì 100% trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi; 100% trạm y tế xã có dược tá hoặc cán bộ y tế kiêm nhiệm dược tá và 100% trạm y tế xã có cán bộ làm công tác y dược học cổ truyền. Bảo đảm tối thiểu có 05 cán bộ y tế theo chức danh do Bộ Y tế quy định cho một trạm y tế xã.
- Bảo đảm mỗi thôn, làng có từ 01 đến 02 nhân viên y tế có trình độ từ sơ cấp y trở lên hoạt động.
- Bảo đảm mỗi trường phổ thông có từ 01 - 02 cán bộ y tế phục vụ, trong đó ít nhất có 01 cán bộ đạt trình độ từ trung cấp y trở lên.
- Tiếp tục nâng cấp bệnh viện huyện cả về quy mô và trang thiết bị, xây dựng phòng khám khu vực và nâng cấp các trạm y tế xã đạt chuẩn.
* Củng cố và phát triển mạng lưới y tế dự phòng
Xây dựng và phát triển Trung tâm Y tế dự phòng huyện đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ: Giám sát dịch tễ, vệ sinh phòng, chống dịch; kiểm soát và phòng, chống HIV/AIDS; truyền thông giáo dục sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản và xây dựng làng văn hóa sức khỏe.
* Đầu tư xây dựng: Giai đoạn 2016-2020 xây dựng Trung tâm Y tế dự phòng kết hợp với Đội chăm sóc sức khỏe sinh sản bà mẹ trẻ em huyện tại xã Sơn Trung diện tích 0,05 ha; đầu tư thêm trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh tại bệnh viện huyện; đầu tư trang thiết bị cho phòng khám đa khoa tại xã Sơn Lâm; đầu tư nâng cấp trang thiết bị cho các trạm y tế xã, thị trấn. Giai đoạn 2021-2025 tiếp tục nâng cấp và đầu tư trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh cho các cơ sở y tế trên địa bàn huyện.
d) Văn hóa, thông tin, thể thao
Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao hướng về cơ sở; mở rộng và nâng cao chất lượng hệ thống thông tin, truyền thông; đẩy mạnh phát triển phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, từng bước cải thiện đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục nâng cao công tác bảo tồn và xây dựng các nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng tại các làng, xã để phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của người dân, nhất là người đồng bào dân tộc thiểu số.
* Các chỉ tiêu chính đến năm 2020 và năm 2025
- Đến năm 2020 có 80% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 80% thôn, tổ dân phố được công nhận giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”’ 90% cơ quan, đơn vị trở lên đạt chuẩn văn hóa; 50% xã chuẩn văn hóa nông thôn mới, thị trấn chuẩn văn minh đô thị.
- Đến năm 2025 có 85% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 85% thôn, tổ dân phố được công nhận giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”’ 95% cơ quan, đơn vị trở lên đạt chuẩn văn hóa; 60% xã chuẩn văn hóa nông thôn mới, thị trấn chuẩn văn minh đô thị.
- Tỷ lệ người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đến năm 2020 đạt trên 28% tổng dân số và đến năm 2025 đạt 33%.
- Đến năm 2020 có 38 câu lạc bộ, phòng tập thể dục thể thao, đến năm 2025 có 58 câu lạc bộ, phòng tập thể dục thể thao.
* Đầu tư xây dựng hạ tầng văn hóa thể thao
- Lĩnh vực văn hóa: Xây dựng nhà văn hóa thiếu nhi huyện tại thị trấn Tô Hạp (diện tích 0,4 ha), khu vui chơi thiếu nhi của huyện (diện tích 0,45 ha); xây dựng mới trung tâm văn hóa của các xã Sơn Hiệp, Thành Sơn, Sơn Bình, Sơn Trung, Ba Cụm Bắc; nâng cấp trung tâm văn hóa các xã Sơn Lâm, Ba Cụm Nam. Xây dựng các điểm sinh hoạt văn hóa cho tất cả các thôn, tổ dân phố.
- Lĩnh vực thể thao: Xây dựng khu liên hợp thể thao của huyện tại thị trấn Tô Hạp (diện tích 3,20 ha); xây dựng mới sân thể thao trung tâm các xã Sơn Trung, Sơn Hiệp, Sơn Bình, Thành Sơn, Ba Cụm Bắc; cải tạo nâng cấp sân thể thao của xã Sơn Lâm, Ba Cụm Nam. Xây dựng sân thể thao các thôn theo đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.
e) An sinh xã hội
Hình thành hệ thống an sinh xã hội bao phủ toàn dân, bảo đảm cho người dân trên địa bàn huyện tiếp cận đến các chính sách việc làm, giảm nghèo, tham gia bảo hiểm xã hội, hỗ trợ những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; tăng cường các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin), từng bước nâng cao thu nhập, bảo đảm cuộc sống an toàn, bình đẳng.
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp: Đảm bảo 100% người lao động trong các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các doanh nghiệp trên địa bàn huyện được đóng và hưởng quyền lợi theo quy định.
- Bảo hiểm y tế: Đến năm 2020 tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 100% và duy trì tỷ lệ trên sau năm 2020.
- Cứu trợ và trợ giúp xã hội: Huy động các nguồn lực của Nhà nước, của doanh nghiệp của tư nhân để thực hiện công tác cứu trợ và trợ giúp xã hội đối với người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, khi gặp rủi ro, thiên tai... đúng đối tượng, kịp thời; đẩy mạnh phát triển các mô hình chăm sóc người cao tuổi, trẻ mồ côi, người khuyết tật, nhất là mô hình dưỡng lão.
- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển hệ thống an sinh khác như: Đào tạo nghề giải quyết việc làm, giáo dục, y tế chăm sóc sức khỏe nhân dân, đảm bảo nước sạch, vệ sinh môi trường, xóa nhà tạm...
Hạng mục đầu tư:
- Nâng cấp, mở rộng Trung tâm Bảo trợ xã hội và Công tác xã hội của huyện tại xã Ba Cụm Bắc (nâng quy mô nuôi dưỡng từ 21 đối tượng lên 100 đối tượng vào năm 2020) và 150 - 200 đối tượng vào năm 2025.
- Huy động các nguồn vốn hỗ trợ từ doanh nghiệp, vốn vay tín dụng, vốn ngân sách kết hợp nguồn vốn sẵn có của dân để hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà cho đối tượng là hộ nghèo, hộ gia đình chính sách trên địa bàn huyện; phấn đấu giai đoạn 2016-2020 xây dựng mới và sửa chữa 859 nhà cho đối tượng là hộ nghèo trên địa bàn huyện.

Content:
Văn hóa - xã hội
a) Dân số, lao động, việc làm
- Quy mô dân số đến năm 2020 có 26.786 người và đến năm 2025 có người 29.289 người. Đến năm 2020 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1,20%, đến năm 2025 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn 1,10%.
- Dân số đô thị đến năm 2020 có 5.623 người, đến năm 2025 dân số đô thị có 6.300 người (chiếm 21,4%) .
- Đến năm 2020 nguồn lao động của huyện có 14.700 người, năm 2025 có 16.450 người. Lao động cần bố trí việc làm vào năm 2020 khoảng 13.500 người, năm 2025 khoảng 15.300 người.
- Cơ cấu lao động đến năm 2020: Nông lâm nghiệp chiếm 67,0%, phi nông nghiệp chiếm 33,0%; đến năm 2025: Nông lâm nghiệp chiếm 60,0%, phi nông nghiệp chiếm 40,0%.
b) Giáo dục và đào tạo
Từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo theo hướng toàn diện. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí và bồi dưỡng nguồn nhân lực. Thực hiện có hiệu quả các phong trào “Hai không”, xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, qua đó cải thiện chất lượng giáo dục toàn diện. Đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học, thực hiện chủ trương “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Nâng cao chất lượng dạy và học, nhất là ở vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng.
* Huy động học sinh đến trường:
- Giáo dục mầm non: Đến năm 2020, huy động ít nhất 50% và 85% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo đến trường, trẻ 5 tuổi học mẫu giáo để chuẩn bị vào lớp 1 đạt 100%, có 100% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày. Đến đến năm 2025 huy động ít nhất 75% và 95% trẻ trong độ tuổi, mẫu giáo đến trường, trẻ 5 tuổi học mẫu giáo để chuẩn bị vào lớp 1 đạt 100%, 100% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày.
- Giáo dục tiểu học: Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đến năm 2020 đạt 99% và duy trì tỷ lệ 99% vào năm 2025; đến năm 2020 có 90% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày và tỷ lệ trên đạt 100% vào năm 2025.
- Bậc trung học cơ sở: Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường năm 2020 đạt 99% và duy trì mức 99% năm 2025.
- Bậc phổ thông trung học: Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở theo học ở bậc phổ thông trung học đến năm 2020 đạt 40% và đến năm 2025 đạt 55%.
* Đối với cơ sở vật chất:
- Đến năm 2020: Cấp mầm non có 10 trường (có 05 trường đạt chuẩn về cơ sở vật chất), cấp tiểu học có 6 trường (có 2 trường đạt chuẩn về cơ sở vật chất), cấp trung học cơ sở có 06 trường (có 02 trường đạt chuẩn), cấp phổ thông trung học có 01 trường.
- Đến năm 2025: Cấp mầm non có 10 trường (có 08 trường đạt chuẩn về cơ sở vật chất), cấp tiểu học có 06 trường (có 04 trường đạt chuẩn về cơ sở vật chất), trung học cơ sở có 07 trường (có 04 trường đạt chuẩn về cơ sở vật chất), cấp phổ thông trung học có 02 trường (có 01 trường đạt chuẩn về cơ sở vật chất).
* Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: Giai đoạn 2016-2020 xây dựng mới 2 trường mầm non (mầm non Phong Lan xã Sơn Lâm, mầm non xã Ba Cụm Bắc); xây dựng văn phòng, phòng học cho các trường: Mầm non Anh Đào, mầm non Hoàng Oanh, mầm non Vành Khuyên. Xây dựng văn phòng làm việc Trường Trung học cơ sở Sơn Bình; xây dựng mới trường phổ thông trung học cho các xã cánh Tây huyện (xã Sơn Lâm). Giai đoạn 2021-2025 duy tu bảo dưỡng, nâng cấp các công trình hiện có.
* Đào tạo nghề: Thực hiện tốt công tác đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề; đến năm 2020 lao động qua đào tạo đạt 40%, đến năm 2025 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 50%. Đến năm 2020 số người có việc làm tăng thêm 400 người/năm, đến năm 2020 số người có việc làm tăng thêm 600 người/năm. Giai đoạn 2016-2020 mỗi năm đào tạo nghề cho 200 lao động, giai đoạn 2021-2025 mỗi năm đào tạo nghề cho 400 lao động. Ngoài các lớp đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề của huyện thì các lao động có thể theo học tại các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề trong và ngoài tỉnh hoặc các cơ sở đào tạo nghề tư nhân.
* Đào tạo cán bộ: Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, trình độ quản lý nhà nước và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ theo từng chức danh quy định của cấp trên; đến năm 2020 có 100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn về trình độ văn hóa, chính trị và chuyên môn, trong đó có 30% trên chuẩn; đến năm 2025 có trên 50% cán bộ các xã đạt trên chuẩn. Giai đoạn 2015-2020 đào tạo 720 cán bộ (bình quân mỗi năm 120 người).
c) Y tế
Xây dựng hệ thống y tế huyện để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ; giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật và tử vong, tăng tuổi thọ, nâng cao chất lượng giống nòi và cải thiện chất lượng cuộc sống. Thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về dân số và kế hoạch hóa gia đình. Củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ tuyên truyền viên ở cơ sở, nhất là ở các thôn làng vùng dân tộc thiểu số. Chú trọng công tác truyền thông, nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần. Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục bình đẳng giới, nhân rộng các mô hình gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, qua đó nâng cao vai trò, trách nhiệm của mỗi gia đình đối với toàn xã hội.
* Một số chỉ tiêu đến năm 2020 và năm 2025
- Đến năm 2020 có 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; duy trì tỷ lệ 100% từ 2021-2025.
- Đến năm 2020 có 10 bác sỹ/vạn dân và duy trì tỷ lệ 10 bác sỹ/vạn dân giai đoạn 2021-2025.
- Đến đến năm 2020 có 70% trạm y tế có bác sỹ và đến năm 2025 có 100% trạm y tế có bác sỹ.
- Đến năm 2020 có 35 giường bệnh/vạn dân; đến năm 2025 đạt 37 giường bệnh/vạn dân.
- Tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm còn 21,37% vào năm 2020 và giảm còn 18,37% vào năm 2025.
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt 100% và duy trì tỷ lệ đạt 100% giai đoạn 2021-2025.
* Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở
- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị và cán bộ y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tuyến cơ sở, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cơ bản của toàn dân, đồng thời thực hiện được một số kỹ thuật đơn giản trong khám, điều trị một số bệnh chuyên khoa về mắt, răng, tai - mũi - họng, sức khỏe sinh sản và sức khỏe trẻ em.
- Bảo đảm trên 100% số trạm y tế xã có bác sĩ; duy trì 100% trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi; 100% trạm y tế xã có dược tá hoặc cán bộ y tế kiêm nhiệm dược tá và 100% trạm y tế xã có cán bộ làm công tác y dược học cổ truyền. Bảo đảm tối thiểu có 05 cán bộ y tế theo chức danh do Bộ Y tế quy định cho một trạm y tế xã.
- Bảo đảm mỗi thôn, làng có từ 01 đến 02 nhân viên y tế có trình độ từ sơ cấp y trở lên hoạt động.
- Bảo đảm mỗi trường phổ thông có từ 01 - 02 cán bộ y tế phục vụ, trong đó ít nhất có 01 cán bộ đạt trình độ từ trung cấp y trở lên.
- Tiếp tục nâng cấp bệnh viện huyện cả về quy mô và trang thiết bị, xây dựng phòng khám khu vực và nâng cấp các trạm y tế xã đạt chuẩn.
* Củng cố và phát triển mạng lưới y tế dự phòng
Xây dựng và phát triển Trung tâm Y tế dự phòng huyện đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ: Giám sát dịch tễ, vệ sinh phòng, chống dịch; kiểm soát và phòng, chống HIV/AIDS; truyền thông giáo dục sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản và xây dựng làng văn hóa sức khỏe.
* Đầu tư xây dựng: Giai đoạn 2016-2020 xây dựng Trung tâm Y tế dự phòng kết hợp với Đội chăm sóc sức khỏe sinh sản bà mẹ trẻ em huyện tại xã Sơn Trung diện tích 0,05 ha; đầu tư thêm trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh tại bệnh viện huyện; đầu tư trang thiết bị cho phòng khám đa khoa tại xã Sơn Lâm; đầu tư nâng cấp trang thiết bị cho các trạm y tế xã, thị trấn. Giai đoạn 2021-2025 tiếp tục nâng cấp và đầu tư trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh cho các cơ sở y tế trên địa bàn huyện.
d) Văn hóa, thông tin, thể thao
Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao hướng về cơ sở; mở rộng và nâng cao chất lượng hệ thống thông tin, truyền thông; đẩy mạnh phát triển phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, từng bước cải thiện đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục nâng cao công tác bảo tồn và xây dựng các nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng tại các làng, xã để phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của người dân, nhất là người đồng bào dân tộc thiểu số.
* Các chỉ tiêu chính đến năm 2020 và năm 2025
- Đến năm 2020 có 80% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 80% thôn, tổ dân phố được công nhận giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”’ 90% cơ quan, đơn vị trở lên đạt chuẩn văn hóa; 50% xã chuẩn văn hóa nông thôn mới, thị trấn chuẩn văn minh đô thị.
- Đến năm 2025 có 85% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 85% thôn, tổ dân phố được công nhận giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”’ 95% cơ quan, đơn vị trở lên đạt chuẩn văn hóa; 60% xã chuẩn văn hóa nông thôn mới, thị trấn chuẩn văn minh đô thị.
- Tỷ lệ người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đến năm 2020 đạt trên 28% tổng dân số và đến năm 2025 đạt 33%.
- Đến năm 2020 có 38 câu lạc bộ, phòng tập thể dục thể thao, đến năm 2025 có 58 câu lạc bộ, phòng tập thể dục thể thao.
* Đầu tư xây dựng hạ tầng văn hóa thể thao
- Lĩnh vực văn hóa: Xây dựng nhà văn hóa thiếu nhi huyện tại thị trấn Tô Hạp (diện tích 0,4 ha), khu vui chơi thiếu nhi của huyện (diện tích 0,45 ha); xây dựng mới trung tâm văn hóa của các xã Sơn Hiệp, Thành Sơn, Sơn Bình, Sơn Trung, Ba Cụm Bắc; nâng cấp trung tâm văn hóa các xã Sơn Lâm, Ba Cụm Nam. Xây dựng các điểm sinh hoạt văn hóa cho tất cả các thôn, tổ dân phố.
- Lĩnh vực thể thao: Xây dựng khu liên hợp thể thao của huyện tại thị trấn Tô Hạp (diện tích 3,20 ha); xây dựng mới sân thể thao trung tâm các xã Sơn Trung, Sơn Hiệp, Sơn Bình, Thành Sơn, Ba Cụm Bắc; cải tạo nâng cấp sân thể thao của xã Sơn Lâm, Ba Cụm Nam. Xây dựng sân thể thao các thôn theo đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.
e) An sinh xã hội
Hình thành hệ thống an sinh xã hội bao phủ toàn dân, bảo đảm cho người dân trên địa bàn huyện tiếp cận đến các chính sách việc làm, giảm nghèo, tham gia bảo hiểm xã hội, hỗ trợ những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; tăng cường các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin), từng bước nâng cao thu nhập, bảo đảm cuộc sống an toàn, bình đẳng.
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp: Đảm bảo 100% người lao động trong các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các doanh nghiệp trên địa bàn huyện được đóng và hưởng quyền lợi theo quy định.
- Bảo hiểm y tế: Đến năm 2020 tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 100% và duy trì tỷ lệ trên sau năm 2020.
- Cứu trợ và trợ giúp xã hội: Huy động các nguồn lực của Nhà nước, của doanh nghiệp của tư nhân để thực hiện công tác cứu trợ và trợ giúp xã hội đối với người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, khi gặp rủi ro, thiên tai... đúng đối tượng, kịp thời; đẩy mạnh phát triển các mô hình chăm sóc người cao tuổi, trẻ mồ côi, người khuyết tật, nhất là mô hình dưỡng lão.
- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển hệ thống an sinh khác như: Đào tạo nghề giải quyết việc làm, giáo dục, y tế chăm sóc sức khỏe nhân dân, đảm bảo nước sạch, vệ sinh môi trường, xóa nhà tạm...
Hạng mục đầu tư:
- Nâng cấp, mở rộng Trung tâm Bảo trợ xã hội và Công tác xã hội của huyện tại xã Ba Cụm Bắc (nâng quy mô nuôi dưỡng từ 21 đối tượng lên 100 đối tượng vào năm 2020) và 150 - 200 đối tượng vào năm 2025.
- Huy động các nguồn vốn hỗ trợ từ doanh nghiệp, vốn vay tín dụng, vốn ngân sách kết hợp nguồn vốn sẵn có của dân để hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà cho đối tượng là hộ nghèo, hộ gia đình chính sách trên địa bàn huyện; phấn đấu giai đoạn 2016-2020 xây dựng mới và sửa chữa 859 nhà cho đối tượng là hộ nghèo trên địa bàn huyện.