Document: Khoản 5 Điều 21 Thông tư 212/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "212/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "212/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "212/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "212/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "212/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 21 Thông tư 212/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Điều 21. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
...
5. Kế toán thu phí, lệ phí và thu khác
a) Kế toán thu phí, lệ phí hải quan
(1) Trường hợp kê khai hải quan điện tử, sau khi xác định số phí, lệ phí hải quan người nộp thuế phải nộp, ghi:
Nợ TK 318 - Thanh toán với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK chi tiết tương ứng)
(2) Khi người nộp thuế nộp tiền phí, lệ phí hải quan bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 318 - Thanh toán với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
(3) Khi người nộp thuế trực tiếp nộp tiền phí, lệ phí hải quan vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1121)
Có TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 318 - Thanh toán với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
(4) Trường hợp nhận được chứng từ về số tiền thu từ phí, lệ phí hải quan được trích chuyển sang cho đơn vị dự toán (nếu có):
(4a) Căn cứ số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 343 - Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán
(Số được để lại đơn vị dự toán - nếu có)
Có TK 111, 112
(4b) Đồng thời kết chuyển số tiền thu từ phí, lệ phí hải quan được trích đã chuyển sang cho đơn vị dự toán (nếu có), căn cứ số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 343 - Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán
b) Kế toán thu tiền phạt vi phạm hành chính
(1) Khi cơ quan hải quan ra quyết định phạt vi phạm hành chính, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 719 - Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng)
(2) Khi cơ quan hải quan thu tiền phạt vi phạm hành chính bằng tiền mặt (trường hợp được phép), căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng)
(3) Khi cơ quan hải quan nộp tiền thu phạt vi phạm hành chính đã thu bằng tiền mặt vào ngân sách nhà nước và nhận được thông tin dữ liệu (báo Có) ngay:
(3a) Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
(3b) Đồng thời kết chuyển tiền phạt vi phạm hành chính đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ số tiền thực tế, ghi:
Nợ TK 719 - Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
(4) Khi cơ quan hải quan nộp tiền thu phạt vi phạm hành chính đã thu bằng tiền mặt vào ngân sách nhà nước nhưng chưa nhận được thông tin dữ liệu (báo Có) của Kho bạc Nhà nước.
(4a) Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
(4b) Khi nhận được thông tin dữ liệu (báo Có) của Kho bạc Nhà nước về số tiền phạt vi phạm hành chính đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ số tiền thực tế, ghi:
Nợ TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng)
(4c) Kết chuyển tiền phạt vi phạm hành chính đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ số tiền thực tế, ghi:
Nợ TK 719 - Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
(5) Khi nhận được thông tin dữ liệu (báo Có) từ Kho bạc Nhà nước về số tiền phạt vi phạm hành chính người nộp phạt trực tiếp nộp vào ngân sách nhà nước
(5a) Căn cứ số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng)
(5b) Đồng thời kết chuyển số thu phạt vi phạm hành chính đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 719 - Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng).
c) Kế toán hoàn phí, lệ phí hải quan
(1) Khi có quyết định hoàn phí, lệ phí cho người nộp, phản ánh số lệ phí phải hoàn cho người nộp thuế, ghi:
Nợ TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 336 - Phải hoàn thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng)
(2) Khi cơ quan hải quan trả tiền phí, lệ phí hải quan cho người nộp được hoàn, căn cứ vào thực tế phản ánh số tiền phí, lệ phí hải quan đã hoàn, ghi:
Nợ TK 336 - Phải hoàn thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112 - Tiền gửi kho bạc (TK chi tiết tương ứng).
d) Kế toán hàng, tang vật tạm giữ chờ xử lý
(1) Căn cứ giá trị hàng hóa trong biên bản tạm giữ do vi phạm hành chính về hải quan để chờ xử lý, kế toán theo dõi trên Tài khoản 002 “Hàng tạm giữ”:
(1a) Phản ánh (ghi đơn) vào bên Nợ TK 002 “Hàng tạm giữ”;
(1b) Sau khi có kết quả xử lý phải trả lại đối tượng vi phạm hành chính hoặc quyết định tịch thu sung công quỹ, kế toán( ghi đơn) Có TK 002 “Hàng tạm giữ”.
(2) Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng nếu phải bán (trường hợp được phép) thì tiền thu được phải gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước. Căn cứ biên bản bán hàng, căn cứ số tiền thực tế trên phiếu thu, hạch toán như sau:
(2a) Nếu chưa kịp nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, phản ánh số tiền bán hàng nhập quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
(2b) Khi nộp tiền bán tang vật tạm giữ chờ xử lý vào tài khoản tạm giữ của Hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
(2c) Trường hợp cơ quan hải quan trả lại tiền bán tang vật tạm giữ cho người nộp thuế, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) - trường hợp chưa nộp tiền vào TK tạm giữ.
e) Kế toán thu bán hàng tịch thu
(1) Trường hợp tang vật tạm giữ đã có quyết định tịch thu sung công quỹ, kế toán phản ánh số tiền bán hàng tịch thu đã thu, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu
(2) Khi nộp tiền thu bán hàng tịch thu vào Ngân sách Nhà nước, chuyển đơn vị dự toán chi phí bán hàng tịch thu (nếu có), Kho bạc Nhà nước báo Có ngay:
(2a) Nộp Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời kết chuyển số tiền bán hàng tịch thu đã nộp ngân sách nhà nước:
Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu
Có TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương
(2b) Chuyển đơn vị dự toán chi phí bán hàng tịch thu (nếu có)
Nợ TK 343 - Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán (TK chi tiết TƯ)
Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời kết chuyển số chi phí bán hàng tịch thu cho đơn vị dự toán (nếu có), ghi:
Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu
Có TK 343 - Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán (TK chi tiết tương ứng)
(3) Trường hợp cơ quan hải quan nộp tiền vào ngân sách nhưng Kho bạc Nhà nước chưa báo Có, căn cứ số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
(4) Khi nhận được thông tin dữ liệu (báo Có) của Kho bạc Nhà nước về số tiền bán hàng tịch thu đã nộp vào ngân sách nhà nước;
(4a) Căn cứ số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113 - Tiền đang chuyển
(4b) Đồng thời kết chuyển số tiền bán hàng tịch thu đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ số tiền thực tế ghi:
Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
(5) Trường hợp có quyết định tịch thu sung công quỹ đối với tiền bán tang vật dễ bị hư hỏng tạm giữ chờ xử lý, khi hải quan chuyển tiền bán tang vật từ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước nộp vào ngân sách nhà nước và nhận được báo Có ngay:
(5a) Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi giảm số phải trả:
Nợ TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112 - Tiền gửi kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
(5b) Đồng thời ghi tăng số nộp ngân sách, căn cứ chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước và số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu
(5c) Đồng thời kết chuyển số tiền nộp ngân sách, ghi:
Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu
Có TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (Số nộp ngân sách) (TK chi tiết tương ứng)
g) Kế toán phí (Cà phê, tiêu, điều) thu hộ các hiệp hội, kế toán tiền ký quỹ của doanh nghiệp
(1) Trường hợp người nộp thuế được phép nộp phí thu hộ (cà phê, tiêu, điều) theo tháng (nộp sau khi hoàn thành thủ tục hải quan):
(1a) Căn cứ Tờ khai hải quan phản ánh số phí thu hộ các Hiệp hội phải thu của người nộp thuế, ghi:
Nợ TK 318- Thanh toán với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng).
(1b) Khi người nộp thuế nộp phí thu hộ (Cà phê, tiêu, điều) bằng tiền mặt hoặc vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ chứng từ thu, hoặc Giấy báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 318 - Thanh toán với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng).
(2) Trường hợp người nộp thuế nộp ngay phí (Cà phê, tiêu, điều) tại thời điểm làm thủ tục (theo từng lần làm thủ tục hải quan), căn cứ chứng từ thu tiền mặt hoặc báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng), trường hợp bằng tiền mặt
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng), trường hợp nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan
Có TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
(3) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp phí thu hộ vào Tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước:
(3a) Nếu nhận ngay được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(3b) Nếu chưa nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(3c) Sau khi đã hạch toán bút toán (3b), khi nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng).
(4) Khi cơ quan hải quan thanh toán số phí thu hộ cho các hiệp hội từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan, căn cứ vào Giấy báo Nợ của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng).
(5) Thu tiền ký quỹ của người nộp thuế: khi người nộp thuế nộp khoản ký quỹ bằng tiền mặt, hoặc vào tài khoản tạm giữ của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ phiếu thu hoặc báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng).
(6) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ nộp các khoản thu ký quỹ vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước:
(6a) Nếu nhận được ngay chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(6b) Nếu chưa nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(6c) Sau khi đã hạch toán bút toán (6b), khi nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng).
(7) Khi có kết quả xử lý, căn cứ kết quả xử lý tất toán khoản ký quỹ của người nộp thuế, ghi:
Nợ TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời hạch toán hoàn trả hoặc thu thuế chuyên thu hoặc thu thuế tạm thu cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
h) Kế toán khi thu hộ tiền thuế và các khoản thu khác cho cơ quan hải quan khác
(1) Trường hợp cơ quan hải quan thu hộ tiền do doanh nghiệp nộp thuế hoặc các khoản thu khác cho cơ quan hải quan khác, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (Trường hợp DN nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan)
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Trường hợp DN nộp tiền vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan)
Có TK 338 - Các khoản phải trả (3389).
(2) Khi cơ quan hải quan chuyển trả khoản tiền thu hộ cho cơ quan hải quan khác, ghi:
Nợ TK 338 - Các khoản phải trả (3389)
Có TK 111- Tiền mặt (Trường hợp nộp tiền mặt vào tài khoản của cơ quan hải quan)
Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng (Trường hợp chuyển trả khoản thu hộ từ tài khoản tiền gửi của đơn vị cho cơ quan khác).

Content:
Kế toán thu phí, lệ phí và thu khác
a) Kế toán thu phí, lệ phí hải quan
(1) Trường hợp kê khai hải quan điện tử, sau khi xác định số phí, lệ phí hải quan người nộp thuế phải nộp, ghi:
Nợ TK 318 - Thanh toán với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK chi tiết tương ứng)
(2) Khi người nộp thuế nộp tiền phí, lệ phí hải quan bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 318 - Thanh toán với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
(3) Khi người nộp thuế trực tiếp nộp tiền phí, lệ phí hải quan vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1121)
Có TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 318 - Thanh toán với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
(4) Trường hợp nhận được chứng từ về số tiền thu từ phí, lệ phí hải quan được trích chuyển sang cho đơn vị dự toán (nếu có):
(4a) Căn cứ số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 343 - Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán
(Số được để lại đơn vị dự toán - nếu có)
Có TK 111, 112
(4b) Đồng thời kết chuyển số tiền thu từ phí, lệ phí hải quan được trích đã chuyển sang cho đơn vị dự toán (nếu có), căn cứ số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 343 - Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán
b) Kế toán thu tiền phạt vi phạm hành chính
(1) Khi cơ quan hải quan ra quyết định phạt vi phạm hành chính, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 719 - Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng)
(2) Khi cơ quan hải quan thu tiền phạt vi phạm hành chính bằng tiền mặt (trường hợp được phép), căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng)
(3) Khi cơ quan hải quan nộp tiền thu phạt vi phạm hành chính đã thu bằng tiền mặt vào ngân sách nhà nước và nhận được thông tin dữ liệu (báo Có) ngay:
(3a) Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
(3b) Đồng thời kết chuyển tiền phạt vi phạm hành chính đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ số tiền thực tế, ghi:
Nợ TK 719 - Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
(4) Khi cơ quan hải quan nộp tiền thu phạt vi phạm hành chính đã thu bằng tiền mặt vào ngân sách nhà nước nhưng chưa nhận được thông tin dữ liệu (báo Có) của Kho bạc Nhà nước.
(4a) Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
(4b) Khi nhận được thông tin dữ liệu (báo Có) của Kho bạc Nhà nước về số tiền phạt vi phạm hành chính đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ số tiền thực tế, ghi:
Nợ TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng)
(4c) Kết chuyển tiền phạt vi phạm hành chính đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ số tiền thực tế, ghi:
Nợ TK 719 - Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
(5) Khi nhận được thông tin dữ liệu (báo Có) từ Kho bạc Nhà nước về số tiền phạt vi phạm hành chính người nộp phạt trực tiếp nộp vào ngân sách nhà nước
(5a) Căn cứ số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng)
(5b) Đồng thời kết chuyển số thu phạt vi phạm hành chính đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 719 - Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng).
c) Kế toán hoàn phí, lệ phí hải quan
(1) Khi có quyết định hoàn phí, lệ phí cho người nộp, phản ánh số lệ phí phải hoàn cho người nộp thuế, ghi:
Nợ TK 718 - Số thu phí, lệ phí hải quan (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 336 - Phải hoàn thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng)
(2) Khi cơ quan hải quan trả tiền phí, lệ phí hải quan cho người nộp được hoàn, căn cứ vào thực tế phản ánh số tiền phí, lệ phí hải quan đã hoàn, ghi:
Nợ TK 336 - Phải hoàn thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112 - Tiền gửi kho bạc (TK chi tiết tương ứng).
d) Kế toán hàng, tang vật tạm giữ chờ xử lý
(1) Căn cứ giá trị hàng hóa trong biên bản tạm giữ do vi phạm hành chính về hải quan để chờ xử lý, kế toán theo dõi trên Tài khoản 002 “Hàng tạm giữ”:
(1a) Phản ánh (ghi đơn) vào bên Nợ TK 002 “Hàng tạm giữ”;
(1b) Sau khi có kết quả xử lý phải trả lại đối tượng vi phạm hành chính hoặc quyết định tịch thu sung công quỹ, kế toán( ghi đơn) Có TK 002 “Hàng tạm giữ”.
(2) Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng nếu phải bán (trường hợp được phép) thì tiền thu được phải gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước. Căn cứ biên bản bán hàng, căn cứ số tiền thực tế trên phiếu thu, hạch toán như sau:
(2a) Nếu chưa kịp nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, phản ánh số tiền bán hàng nhập quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
(2b) Khi nộp tiền bán tang vật tạm giữ chờ xử lý vào tài khoản tạm giữ của Hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
(2c) Trường hợp cơ quan hải quan trả lại tiền bán tang vật tạm giữ cho người nộp thuế, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) - trường hợp chưa nộp tiền vào TK tạm giữ.
e) Kế toán thu bán hàng tịch thu
(1) Trường hợp tang vật tạm giữ đã có quyết định tịch thu sung công quỹ, kế toán phản ánh số tiền bán hàng tịch thu đã thu, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu
(2) Khi nộp tiền thu bán hàng tịch thu vào Ngân sách Nhà nước, chuyển đơn vị dự toán chi phí bán hàng tịch thu (nếu có), Kho bạc Nhà nước báo Có ngay:
(2a) Nộp Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời kết chuyển số tiền bán hàng tịch thu đã nộp ngân sách nhà nước:
Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu
Có TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương
(2b) Chuyển đơn vị dự toán chi phí bán hàng tịch thu (nếu có)
Nợ TK 343 - Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán (TK chi tiết TƯ)
Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời kết chuyển số chi phí bán hàng tịch thu cho đơn vị dự toán (nếu có), ghi:
Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu
Có TK 343 - Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán (TK chi tiết tương ứng)
(3) Trường hợp cơ quan hải quan nộp tiền vào ngân sách nhưng Kho bạc Nhà nước chưa báo Có, căn cứ số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
(4) Khi nhận được thông tin dữ liệu (báo Có) của Kho bạc Nhà nước về số tiền bán hàng tịch thu đã nộp vào ngân sách nhà nước;
(4a) Căn cứ số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113 - Tiền đang chuyển
(4b) Đồng thời kết chuyển số tiền bán hàng tịch thu đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ số tiền thực tế ghi:
Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
(5) Trường hợp có quyết định tịch thu sung công quỹ đối với tiền bán tang vật dễ bị hư hỏng tạm giữ chờ xử lý, khi hải quan chuyển tiền bán tang vật từ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước nộp vào ngân sách nhà nước và nhận được báo Có ngay:
(5a) Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi giảm số phải trả:
Nợ TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112 - Tiền gửi kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
(5b) Đồng thời ghi tăng số nộp ngân sách, căn cứ chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước và số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu
(5c) Đồng thời kết chuyển số tiền nộp ngân sách, ghi:
Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu
Có TK 333 - Thanh toán thu nộp với ngân sách (Số nộp ngân sách) (TK chi tiết tương ứng)
g) Kế toán phí (Cà phê, tiêu, điều) thu hộ các hiệp hội, kế toán tiền ký quỹ của doanh nghiệp
(1) Trường hợp người nộp thuế được phép nộp phí thu hộ (cà phê, tiêu, điều) theo tháng (nộp sau khi hoàn thành thủ tục hải quan):
(1a) Căn cứ Tờ khai hải quan phản ánh số phí thu hộ các Hiệp hội phải thu của người nộp thuế, ghi:
Nợ TK 318- Thanh toán với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng).
(1b) Khi người nộp thuế nộp phí thu hộ (Cà phê, tiêu, điều) bằng tiền mặt hoặc vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ chứng từ thu, hoặc Giấy báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 318 - Thanh toán với đối tượng nộp phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng).
(2) Trường hợp người nộp thuế nộp ngay phí (Cà phê, tiêu, điều) tại thời điểm làm thủ tục (theo từng lần làm thủ tục hải quan), căn cứ chứng từ thu tiền mặt hoặc báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng), trường hợp bằng tiền mặt
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng), trường hợp nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan
Có TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
(3) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp phí thu hộ vào Tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước:
(3a) Nếu nhận ngay được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(3b) Nếu chưa nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(3c) Sau khi đã hạch toán bút toán (3b), khi nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng).
(4) Khi cơ quan hải quan thanh toán số phí thu hộ cho các hiệp hội từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan, căn cứ vào Giấy báo Nợ của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng).
(5) Thu tiền ký quỹ của người nộp thuế: khi người nộp thuế nộp khoản ký quỹ bằng tiền mặt, hoặc vào tài khoản tạm giữ của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ phiếu thu hoặc báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng).
(6) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ nộp các khoản thu ký quỹ vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước:
(6a) Nếu nhận được ngay chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(6b) Nếu chưa nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(6c) Sau khi đã hạch toán bút toán (6b), khi nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng).
(7) Khi có kết quả xử lý, căn cứ kết quả xử lý tất toán khoản ký quỹ của người nộp thuế, ghi:
Nợ TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời hạch toán hoàn trả hoặc thu thuế chuyên thu hoặc thu thuế tạm thu cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
h) Kế toán khi thu hộ tiền thuế và các khoản thu khác cho cơ quan hải quan khác
(1) Trường hợp cơ quan hải quan thu hộ tiền do doanh nghiệp nộp thuế hoặc các khoản thu khác cho cơ quan hải quan khác, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (Trường hợp DN nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan)
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Trường hợp DN nộp tiền vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan)
Có TK 338 - Các khoản phải trả (3389).
(2) Khi cơ quan hải quan chuyển trả khoản tiền thu hộ cho cơ quan hải quan khác, ghi:
Nợ TK 338 - Các khoản phải trả (3389)
Có TK 111- Tiền mặt (Trường hợp nộp tiền mặt vào tài khoản của cơ quan hải quan)
Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng (Trường hợp chuyển trả khoản thu hộ từ tài khoản tiền gửi của đơn vị cho cơ quan khác).