Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1730/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Giao Thuỷ Nam Định đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1730/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Giao Thuỷ Nam Định đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Định hướng phát triển giao thông:
8.1.1. Giao thông đường bộ
- Các trục đường chiến lược: Cập nhật quy hoạch Đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh; Đường bộ ven biển.
- Quốc lộ: Quốc lộ 37B quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Tỉnh lộ: Các tuyến tỉnh lộ 489, Tỉnh lộ 489B: quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, đoạn qua thị trấn đảm bảo theo quy hoạch của thị trấn.
- Huyện lộ:
+ 2 tuyến Huyện lộ hiện có: Huyện lộ Tiến Hải, Huyện lộ Bình Xuân quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
+ 5 tuyến Huyện lộ quy hoạch mới: Huyện lộ Thiện Lâm, Huyện lộ Tiến Thịnh, Huyện lộ Tiến Long, Huyện lộ Thanh Hương, Huyện lộ Lạc Lâm quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
8.1.2. Giao thông đường thủy
- Quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão cửa Hà Lạn. Nâng cấp bến Giao Thiện, Ngô Đồng, Hồng Thuận thành các bến bốc xếp hàng hóa với quy mô công suất 100- 200 nghìn tấn/năm. Xây mới bến phà Giao Thiện.
- Xây dựng cảng du lịch tại huyện Giao Thủy trên sông Hồng, bến tàu đón, chở khách; nâng cấp phương tiện vận tải thủy hiện đại tại thị trấn Quất Lâm và thị trấn Ngô Đồng đưa đón khách đi tham quan, du lịch Vườn Quốc gia Xuân Thủy.
- Cải tạo cửa Ba Lạt, nạo vét chỉnh trị tuyến sông Hồng đoạn từ cửa Ba Lạt đến Mom Rô. Nâng cấp tuyến sông Sò từ TT Ngô Đồng đến cửa Hà Lạn.
8.1.3. Đất giao thông tĩnh
- Nâng cấp bến xe thị trấn Ngô Đồng, Quất Lâm.
- Xây dựng mới bến xe Đại Đồng tiêu chuẩn bến loại IV, quy mô 2.500m2.
- Đối với mỗi thị trấn quy hoạch 1 bãi đỗ xe tĩnh (diện tích > 2.000m2).
8.1.4. Định hướng phát triển cảng hàng không, sân bay
- Dự kiến quy hoạch huyện Giao Thủy là 1 trong 3 huyện được lựa chọn là địa điểm xây dựng sân bay taxi, quy mô sân 400 ha (2 huyện còn lại là Hải Hậu và Nghĩa Hưng).
8.2. Cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Kết hợp hình thức khai thác nước mặt gồm sông Hồng, sông Sò và nước ngầm trong việc cung cấp nước trên địa bàn huyện.
Dự báo nhu cầu dùng nước

STT

Năm

Nhu cầu dùng nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu (m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ, thất thoát, yêu cầu NM

Công nghiệp

1

Năm 2020

26.775

2.100

28.875

2

Năm 2030

31.590

5.400

36.990

8.3. Cấp điện:
Dự báo đến năm 2020 nhu cầu công suất điện trên địa bàn huyện là Pmax = 54,9MW, đến năm 2030 Pmax = 111,9MW.
Trong cơ cấu tiêu thụ điện năng đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030, điện dùng cho quản lý tiêu dùng dân cư và điện cho công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ lệ lớn nhất. Nhu cầu điện thương phẩm đến năm 2020 là 173,3 triệu kWh, đến năm 2030 là 401 triệu kWh.
8.4. Quy hoạch hệ thống thủy lợi
+ Đê kè: Hoàn thành các dự án nâng cấp các tuyến đê biển và đê sông. Thường xuyên kiểm tra hệ thống đê biển và các tuyến đê sông. Củng cố hệ thống kè mỏ giữ bãi ở các khu vực xung yếu.
* Quy hoạch hệ thống các công trình thủy lợi:
- Hệ thống cống:
+ Xây mới, cải tạo, nâng cấp các công trình tưới đầu mối: cống Ngô Đồng, cống Chúa, cống Cồn Tư, cống Cồn Năm.
+ Xây mới, nâng cấp hệ thống tiêu đầu mối: cống Cát Đàm, cống Quất Lâm, cống Tây Cồn Tàu, cống Đông Cồn Tàu, cống số 8A, cống Triết Giang A, cống số 10, cống Giao Hùng, cống Triết Giang B, cống Chỉ Nam, cống Ang Giao Phong, cống Duy Tắc, cống Hoành Lộ.
+ Xây dựng âu thuyền tại cống số 9 xã Giao Long.
+ Các công trình cống nội đồng cần xây mới, cải tạo, nâng cấp: Cống Cồn Giữa 12, cống đầu Cồn Giữa 12, đập VB, đập giữa VB5, đập giữa VB13, đập điều tiết số 1, số 2, đập cuối VB 17, đập Hoành Nha, CA21.
- Trạm bơm:
+ Xây mới, nâng cấp các trạm bơm tiêu nội đồng.
- Hệ thống kênh:
+ Nạo vét, cải tạo hệ thống kênh chính (hệ kênh Thức Hóa, Nguyễn Văn Bé, Mốc Giang, Hoành Sơn, Cồn Nhất 1, Cồn Nhất 5...). Tăng cường nạo vét, cứng hoá hệ thống kênh cấp I, cấp II, kênh mương nội đồng đáp ứng yêu cầu tưới tiêu.
8.5. Quy hoạch thoát nước, quản lý CTR và nghĩa trang.
* Thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải tại đô thị được xây dựng đồng bộ, đạt yêu cầu quy chuẩn hiện hành và phù hợp với quy hoạch đô thị; Nước thải tại các bệnh viện, khu, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý đáp ứng đủ tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
+ Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt: 100% tiêu chuẩn cấp nước.
+ Tiêu chuẩn nước thải sản xuất, đất CN: 80% tiêu chuẩn cáp nước
Dự báo tổng lượng nước thải

STT

Năm

Nhu cầu thoát nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu (m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ

Công nghiệp

1

Năm 2020

26.775

1.680

28.455

2

Năm 2030

31.590

4.320

35.910

* Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn
Định hướng quy hoạch khu xử lý chất thải rắn tại xã Giao Châu huyện Giao Thủy quy mô 5 ha xử lý CTR sinh hoạt, công nghiệp thông thường và đốt CTR y tế nguy hại cho toàn huyện.
* Nghĩa trang
Hệ thống nghĩa trang trên địa bàn huyện được bố trí theo quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn được phê duyệt.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Định hướng phát triển giao thông:
8.1.1. Giao thông đường bộ
- Các trục đường chiến lược: Cập nhật quy hoạch Đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh; Đường bộ ven biển.
- Quốc lộ: Quốc lộ 37B quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Tỉnh lộ: Các tuyến tỉnh lộ 489, Tỉnh lộ 489B: quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, đoạn qua thị trấn đảm bảo theo quy hoạch của thị trấn.
- Huyện lộ:
+ 2 tuyến Huyện lộ hiện có: Huyện lộ Tiến Hải, Huyện lộ Bình Xuân quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
+ 5 tuyến Huyện lộ quy hoạch mới: Huyện lộ Thiện Lâm, Huyện lộ Tiến Thịnh, Huyện lộ Tiến Long, Huyện lộ Thanh Hương, Huyện lộ Lạc Lâm quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
8.1.2. Giao thông đường thủy
- Quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão cửa Hà Lạn. Nâng cấp bến Giao Thiện, Ngô Đồng, Hồng Thuận thành các bến bốc xếp hàng hóa với quy mô công suất 100- 200 nghìn tấn/năm. Xây mới bến phà Giao Thiện.
- Xây dựng cảng du lịch tại huyện Giao Thủy trên sông Hồng, bến tàu đón, chở khách; nâng cấp phương tiện vận tải thủy hiện đại tại thị trấn Quất Lâm và thị trấn Ngô Đồng đưa đón khách đi tham quan, du lịch Vườn Quốc gia Xuân Thủy.
- Cải tạo cửa Ba Lạt, nạo vét chỉnh trị tuyến sông Hồng đoạn từ cửa Ba Lạt đến Mom Rô. Nâng cấp tuyến sông Sò từ TT Ngô Đồng đến cửa Hà Lạn.
8.1.3. Đất giao thông tĩnh
- Nâng cấp bến xe thị trấn Ngô Đồng, Quất Lâm.
- Xây dựng mới bến xe Đại Đồng tiêu chuẩn bến loại IV, quy mô 2.500m2.
- Đối với mỗi thị trấn quy hoạch 1 bãi đỗ xe tĩnh (diện tích > 2.000m2).
8.1.4. Định hướng phát triển cảng hàng không, sân bay
- Dự kiến quy hoạch huyện Giao Thủy là 1 trong 3 huyện được lựa chọn là địa điểm xây dựng sân bay taxi, quy mô sân 400 ha (2 huyện còn lại là Hải Hậu và Nghĩa Hưng).
8.2. Cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Kết hợp hình thức khai thác nước mặt gồm sông Hồng, sông Sò và nước ngầm trong việc cung cấp nước trên địa bàn huyện.
Dự báo nhu cầu dùng nước

STT

Năm

Nhu cầu dùng nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu (m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ, thất thoát, yêu cầu NM

Công nghiệp

1

Năm 2020

26.775

2.100

28.875

2

Năm 2030

31.590

5.400

36.990

8.3. Cấp điện:
Dự báo đến năm 2020 nhu cầu công suất điện trên địa bàn huyện là Pmax = 54,9MW, đến năm 2030 Pmax = 111,9MW.
Trong cơ cấu tiêu thụ điện năng đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030, điện dùng cho quản lý tiêu dùng dân cư và điện cho công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ lệ lớn nhất. Nhu cầu điện thương phẩm đến năm 2020 là 173,3 triệu kWh, đến năm 2030 là 401 triệu kWh.
8.4. Quy hoạch hệ thống thủy lợi
+ Đê kè: Hoàn thành các dự án nâng cấp các tuyến đê biển và đê sông. Thường xuyên kiểm tra hệ thống đê biển và các tuyến đê sông. Củng cố hệ thống kè mỏ giữ bãi ở các khu vực xung yếu.
* Quy hoạch hệ thống các công trình thủy lợi:
- Hệ thống cống:
+ Xây mới, cải tạo, nâng cấp các công trình tưới đầu mối: cống Ngô Đồng, cống Chúa, cống Cồn Tư, cống Cồn Năm.
+ Xây mới, nâng cấp hệ thống tiêu đầu mối: cống Cát Đàm, cống Quất Lâm, cống Tây Cồn Tàu, cống Đông Cồn Tàu, cống số 8A, cống Triết Giang A, cống số 10, cống Giao Hùng, cống Triết Giang B, cống Chỉ Nam, cống Ang Giao Phong, cống Duy Tắc, cống Hoành Lộ.
+ Xây dựng âu thuyền tại cống số 9 xã Giao Long.
+ Các công trình cống nội đồng cần xây mới, cải tạo, nâng cấp: Cống Cồn Giữa 12, cống đầu Cồn Giữa 12, đập VB, đập giữa VB5, đập giữa VB13, đập điều tiết số 1, số 2, đập cuối VB 17, đập Hoành Nha, CA21.
- Trạm bơm:
+ Xây mới, nâng cấp các trạm bơm tiêu nội đồng.
- Hệ thống kênh:
+ Nạo vét, cải tạo hệ thống kênh chính (hệ kênh Thức Hóa, Nguyễn Văn Bé, Mốc Giang, Hoành Sơn, Cồn Nhất 1, Cồn Nhất 5...). Tăng cường nạo vét, cứng hoá hệ thống kênh cấp I, cấp II, kênh mương nội đồng đáp ứng yêu cầu tưới tiêu.
8.5. Quy hoạch thoát nước, quản lý CTR và nghĩa trang.
* Thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải tại đô thị được xây dựng đồng bộ, đạt yêu cầu quy chuẩn hiện hành và phù hợp với quy hoạch đô thị; Nước thải tại các bệnh viện, khu, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý đáp ứng đủ tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
+ Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt: 100% tiêu chuẩn cấp nước.
+ Tiêu chuẩn nước thải sản xuất, đất CN: 80% tiêu chuẩn cáp nước
Dự báo tổng lượng nước thải

STT

Năm

Nhu cầu thoát nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu (m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ

Công nghiệp

1

Năm 2020

26.775

1.680

28.455

2

Năm 2030

31.590

4.320

35.910

* Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn
Định hướng quy hoạch khu xử lý chất thải rắn tại xã Giao Châu huyện Giao Thủy quy mô 5 ha xử lý CTR sinh hoạt, công nghiệp thông thường và đốt CTR y tế nguy hại cho toàn huyện.
* Nghĩa trang
Hệ thống nghĩa trang trên địa bàn huyện được bố trí theo quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn được phê duyệt.