Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1233/QĐ-UBND phê duyệt dự án Quy hoạch sản xuất nông, lâm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1233/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1233/QĐ-UBND phê duyệt dự án Quy hoạch sản xuất nông, lâm

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và sắp xếp bố trí dân cư huyện Điện Biên Đông đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về tuyên truyền, vận động
- Cấp ủy đảng, chính quyền các cấp tuyên tuyền, vận động nhân dân triển khai thực hiện dự án để đạt được mục tiêu của Nghị quyết: 30a/2008/NQ-CP. UBND huyện thường xuyên chỉ đạo các cơ quan chuyên môn xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện tuyên truyền về công tác XĐGN để nâng cao nhận thức tầm quan trọng, ý nghĩa của công tác giảm nghèo, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước, các chủ trương của tỉnh và của huyện, các mô hình, cách làm hay, sáng tạo, có hiệu quả về giảm nghèo, để tạo sự đồng thuận trong việc thực hiện các chương trình XĐGN.
- Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở tổ chức tốt công tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và toàn dân hưởng ứng, tham gia các cuộc vận động hỗ trợ giúp đỡ xã nghèo, giảm nghèo nhanh và bền vững, động viên khích lệ tính tự chủ của người dân vươn lên thoát nghèo.
- Tuyên truyền vận động bà con nông dân thực hiện Nghị quyết số: 30a để bà con hiểu được đây là thời cơ và cơ hội, với sự trợ giúp của Chính phủ sẽ như đòn bẩy để phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản.
b) Giải pháp quản lý và sử dụng vốn đầu tư
- Vốn thực hiện qui hoạch sản xuất và bố trí dân cư được huy động từ các nguồn: ngân sách Nhà nước, ODA, trái phiếu Chính phủ, tín dụng đầu tư, đóng góp của doanh nghiệp và dân cư; vốn thực hiện lồng ghép từ các Chương trình, dự án hiện hành được ghi trong kế hoạch hàng năm và 5 năm.
- Tập trung và ưu tiên các nguồn vốn đầu tư, phối hợp và lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn huyện để đầu tư xây dựng các công trình thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh như đường giao thông nông thôn, các công trình thuỷ lợi, cơ sở dịch vụ sản xuất nông nghiệp, trường học, công trình cấp nước sinh hoạt, trạm y tế, nhà văn hóa xã, thôn, bản.
- Đối với các công trình XDCB có tổng mức đầu tư lớn hoặc có yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp do UBND huyện làm chủ đầu tư; đối với những công trình nhỏ, không đòi hỏi kỹ thuật cao do UBND các xã làm chủ đầu tư.
- Sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách hàng năm (Bao gồm vốn cân đối ngân sách địa phương và hỗ trợ từ ngân sách Trung ương), vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ các chương trình, dự án, vốn ODA để ưu tiên đầu tư Phát triển nhanh hệ thống hạ tầng sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
c) Giải pháp về đất đai
- Đẩy mạnh thực hiện chương trình giao đất, giao rừng, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. Giao đất giao rừng đến tận người dân để từng diện tích rừng thực sự có chủ và người chủ diện tích rừng đó nhằm từng bước ổn định cuộc sống dựa vào rừng đồng thời tài nguyên rừng không bị hủy hoại mà ngày càng phát triển.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ, tổ chức, cá nhân, tăng cường công tác quản lý đất khó giao, đất công ích, đất lâm nghiệp hiện xã đang quản lý để sử dụng có hiệu quả và quản lý theo quy hoạch được duyệt.
- Hướng dẫn các hộ nông dân thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ theo luật đất đai, đặc biệt là việc góp vốn cổ phần bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để cùng các doanh nghiệp thực hiện các dự án sản xuất nông, lâm nghiệp hàng hóa tập trung như: dự án trồng cây cà phê chè, dự án trồng cao su, dự án trồng rừng nguyên liệu v.v...
- Đối với những xã quy hoạch là vùng phát triển chăn nuôi đàn đại gia súc tập trung, diện tích dành cho chăn thả gia súc phải xa vùng sản xuất lương thực, xa khu vực dân cư. Khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, tạo điều kiện cho nông dân chuyển đổi cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp.
d) Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm
- Từng bước xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá tập trung có giá trị sản phẩm cao đáp ứng được yêu cầu của thị trường nội ngoại huyện và xuất khẩu như trong dự án đã đề xuất.
- Rà soát lại hệ thống chợ trên địa bàn huyện để lập quy hoạch chi tiết mở rộng, nâng cấp, cải tạo sửa chữa; quy hoạch các điểm bán hàng hiện có trong thị trấn, thị tứ, trung tâm cụm xã, cụm dân cư nông thôn theo hướng bán hàng, bán sản phẩm và kinh doanh tổng hợp.
- Khuyến khích các hộ mở cửa hàng kinh doanh, thu mua hàng hóa nông sản; thành lập các HTX cổ phần sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và nâng cao vai trò tổ chức của các HTX dịch vụ nông nghiệp. Quy hoạch và xây dựng 2-3 khu giết mổ tập trung ở những tụ điểm tiêu thụ lớn, để giữ vệ sinh môi trường và thuận tiện cho việc kiểm dịch.
- Đẩy mạnh hỗ trợ nông dân ký kết hợp đồng tiêu thụ cho từng loại nông sản, đảm bảo cân bằng cung cầu trong sản lượng trồng nông sản cung ứng cho thị trường. Tổ chức hội nghị gặp mặt, biểu dương, tiếp thu, giải quyết các kiến nghị của các tổ chức, cá nhân tiêu biểu trong lĩnh vực tiêu thụ nông sản phẩm để động viên, khuyến khích lực lượng này làm tốt hơn nữa.
e) Giải pháp về áp dụng khoa học kỹ thuật và công tác khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư
- Xây dựng trung tâm chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân để áp dụng vào sản xuất nông lâm nghiệp, có nhiệm vụ cung cấp kiến thúc về quy trình kỹ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho nông dân; mở các lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người dân, kết hợp xây dựng mô hình chuyển giao kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp; tập huấn đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông.
- Đưa những tiến bộ kỹ thuật theo các chương trình dự án khuyến nông khuyến lâm vào sản xuất; xây dựng các mô hình trình diễn trong sản xuất nông lâm, thủy sản tại địa bàn các xã; tổ chức tham quan, học tập các mô hình tiên tiến từ mô hình trình diễn, rút kinh nghiệm thực tế, thảo luận, bàn bạc để đánh giá kết quả và hiệu quả của mô hình, bàn biện pháp nhân ra diện rộng.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn kỹ thuật, kinh tế thị trường cho cán bộ khuyến nông cơ sở.
f) Giải pháp về đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực
- Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy đội ngũ cán bộ cơ sở. Tạo sự chuyển biến về nhận thức của cán bộ cơ sở trong công tác chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển hướng sản xuất. Thay đổi tư duy từ một nền sản xuất thuần nông, tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ phù hợp với đối tượng cán bộ từng cấp, chú trọng đào tạo cán bộ cơ sở, cán bộ thôn, cán bộ nguồn, cán bộ là người dân tộc. Chủ động liên kết mở các lớp chuyên môn tại huyện; ngoài ra cử cán bộ, công chức của huyện, xã theo học tại các trường của tỉnh, Trung ương. Làm tốt việc cử tuyển con em đồng bào các dân tộc theo học tại các trường chuyên nghiệp theo chỉ tiêu được giao.
- Tăng cường cán bộ của tỉnh cho cơ sở; đối với huyện, thường xuyên tăng cường, luân chuyển cán bộ từ huyện về xã, có chính sách cụ thể thu hút sinh viên, trí thức trẻ có trình độ đào tạo cơ bản về công tác tại huyện.
- Mở rộng và phát huy dân chủ, thực hiện công khai, minh bạch trong công tác cán bộ, triển khai đồng bộ quy chế đánh giá, sử dụng, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ.
g) Giải pháp về thực hiện quy hoạch sắp xếp, bố trí dân cư
- Đối với điểm tái định cư tập trung:
+ Bố trí đất ở, đất sản xuất cho các hộ gia đình đến khu tái định cư mới với diện tích tối thiểu theo mức quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn.
+ Đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng thiết yếu khu tái định cư mới chuyển các hộ đến bao gồm: San gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất, xây dựng đường giao thông, điện, thủy lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học bản, nhà mẫu giáo, nhà sinh hoạt cộng đồng.
+ Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ cho các hộ di chuyển đến điểm tái định cư tập trung bao gồm: làm nhà, phát triển sản xuất, 6 tháng lương thực, giống cây trồng, di chuyển.
+ Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng đồng tại các điểm tái định cư tập trung gồm: Cán bộ y tế, khuyến nông, khuyến lâm.
+ Hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới đưa vào sản xuất 3 năm đầu, mỗi năm 30 triệu đồng/bản.
- Đối với các hộ xen ghép:
+ Bố trí đất ở, đất sản xuất cho các hộ xen ghép với diện tích tối thiểu theo mức quy định tại Quyết định số: 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn.
+ Hỗ trợ cho xã với mức 20 triệu đồng/hộ để sử dụng vào việc bồi thường đất ở, đất sản xuất cho hộ dân sở tại bị thu hồi giao cho hộ dân định canh định cư theo chế độ quy định và đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu của xã.
+ Hỗ trợ cho các hộ xen ghép bao gồm: làm nhà, phát triển sản xuất, 6 tháng lương thực, giống cây trồng vật nuôi, di chuyển, mức hỗ trợ giống như các hộ đến khu tái định cư tập chung.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về tuyên truyền, vận động
- Cấp ủy đảng, chính quyền các cấp tuyên tuyền, vận động nhân dân triển khai thực hiện dự án để đạt được mục tiêu của Nghị quyết: 30a/2008/NQ-CP. UBND huyện thường xuyên chỉ đạo các cơ quan chuyên môn xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện tuyên truyền về công tác XĐGN để nâng cao nhận thức tầm quan trọng, ý nghĩa của công tác giảm nghèo, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước, các chủ trương của tỉnh và của huyện, các mô hình, cách làm hay, sáng tạo, có hiệu quả về giảm nghèo, để tạo sự đồng thuận trong việc thực hiện các chương trình XĐGN.
- Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở tổ chức tốt công tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và toàn dân hưởng ứng, tham gia các cuộc vận động hỗ trợ giúp đỡ xã nghèo, giảm nghèo nhanh và bền vững, động viên khích lệ tính tự chủ của người dân vươn lên thoát nghèo.
- Tuyên truyền vận động bà con nông dân thực hiện Nghị quyết số: 30a để bà con hiểu được đây là thời cơ và cơ hội, với sự trợ giúp của Chính phủ sẽ như đòn bẩy để phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản.
b) Giải pháp quản lý và sử dụng vốn đầu tư
- Vốn thực hiện qui hoạch sản xuất và bố trí dân cư được huy động từ các nguồn: ngân sách Nhà nước, ODA, trái phiếu Chính phủ, tín dụng đầu tư, đóng góp của doanh nghiệp và dân cư; vốn thực hiện lồng ghép từ các Chương trình, dự án hiện hành được ghi trong kế hoạch hàng năm và 5 năm.
- Tập trung và ưu tiên các nguồn vốn đầu tư, phối hợp và lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn huyện để đầu tư xây dựng các công trình thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh như đường giao thông nông thôn, các công trình thuỷ lợi, cơ sở dịch vụ sản xuất nông nghiệp, trường học, công trình cấp nước sinh hoạt, trạm y tế, nhà văn hóa xã, thôn, bản.
- Đối với các công trình XDCB có tổng mức đầu tư lớn hoặc có yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp do UBND huyện làm chủ đầu tư; đối với những công trình nhỏ, không đòi hỏi kỹ thuật cao do UBND các xã làm chủ đầu tư.
- Sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách hàng năm (Bao gồm vốn cân đối ngân sách địa phương và hỗ trợ từ ngân sách Trung ương), vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ các chương trình, dự án, vốn ODA để ưu tiên đầu tư Phát triển nhanh hệ thống hạ tầng sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
c) Giải pháp về đất đai
- Đẩy mạnh thực hiện chương trình giao đất, giao rừng, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. Giao đất giao rừng đến tận người dân để từng diện tích rừng thực sự có chủ và người chủ diện tích rừng đó nhằm từng bước ổn định cuộc sống dựa vào rừng đồng thời tài nguyên rừng không bị hủy hoại mà ngày càng phát triển.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ, tổ chức, cá nhân, tăng cường công tác quản lý đất khó giao, đất công ích, đất lâm nghiệp hiện xã đang quản lý để sử dụng có hiệu quả và quản lý theo quy hoạch được duyệt.
- Hướng dẫn các hộ nông dân thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ theo luật đất đai, đặc biệt là việc góp vốn cổ phần bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để cùng các doanh nghiệp thực hiện các dự án sản xuất nông, lâm nghiệp hàng hóa tập trung như: dự án trồng cây cà phê chè, dự án trồng cao su, dự án trồng rừng nguyên liệu v.v...
- Đối với những xã quy hoạch là vùng phát triển chăn nuôi đàn đại gia súc tập trung, diện tích dành cho chăn thả gia súc phải xa vùng sản xuất lương thực, xa khu vực dân cư. Khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, tạo điều kiện cho nông dân chuyển đổi cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp.
d) Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm
- Từng bước xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá tập trung có giá trị sản phẩm cao đáp ứng được yêu cầu của thị trường nội ngoại huyện và xuất khẩu như trong dự án đã đề xuất.
- Rà soát lại hệ thống chợ trên địa bàn huyện để lập quy hoạch chi tiết mở rộng, nâng cấp, cải tạo sửa chữa; quy hoạch các điểm bán hàng hiện có trong thị trấn, thị tứ, trung tâm cụm xã, cụm dân cư nông thôn theo hướng bán hàng, bán sản phẩm và kinh doanh tổng hợp.
- Khuyến khích các hộ mở cửa hàng kinh doanh, thu mua hàng hóa nông sản; thành lập các HTX cổ phần sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và nâng cao vai trò tổ chức của các HTX dịch vụ nông nghiệp. Quy hoạch và xây dựng 2-3 khu giết mổ tập trung ở những tụ điểm tiêu thụ lớn, để giữ vệ sinh môi trường và thuận tiện cho việc kiểm dịch.
- Đẩy mạnh hỗ trợ nông dân ký kết hợp đồng tiêu thụ cho từng loại nông sản, đảm bảo cân bằng cung cầu trong sản lượng trồng nông sản cung ứng cho thị trường. Tổ chức hội nghị gặp mặt, biểu dương, tiếp thu, giải quyết các kiến nghị của các tổ chức, cá nhân tiêu biểu trong lĩnh vực tiêu thụ nông sản phẩm để động viên, khuyến khích lực lượng này làm tốt hơn nữa.
e) Giải pháp về áp dụng khoa học kỹ thuật và công tác khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư
- Xây dựng trung tâm chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân để áp dụng vào sản xuất nông lâm nghiệp, có nhiệm vụ cung cấp kiến thúc về quy trình kỹ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho nông dân; mở các lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người dân, kết hợp xây dựng mô hình chuyển giao kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp; tập huấn đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông.
- Đưa những tiến bộ kỹ thuật theo các chương trình dự án khuyến nông khuyến lâm vào sản xuất; xây dựng các mô hình trình diễn trong sản xuất nông lâm, thủy sản tại địa bàn các xã; tổ chức tham quan, học tập các mô hình tiên tiến từ mô hình trình diễn, rút kinh nghiệm thực tế, thảo luận, bàn bạc để đánh giá kết quả và hiệu quả của mô hình, bàn biện pháp nhân ra diện rộng.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn kỹ thuật, kinh tế thị trường cho cán bộ khuyến nông cơ sở.
f) Giải pháp về đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực
- Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy đội ngũ cán bộ cơ sở. Tạo sự chuyển biến về nhận thức của cán bộ cơ sở trong công tác chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển hướng sản xuất. Thay đổi tư duy từ một nền sản xuất thuần nông, tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ phù hợp với đối tượng cán bộ từng cấp, chú trọng đào tạo cán bộ cơ sở, cán bộ thôn, cán bộ nguồn, cán bộ là người dân tộc. Chủ động liên kết mở các lớp chuyên môn tại huyện; ngoài ra cử cán bộ, công chức của huyện, xã theo học tại các trường của tỉnh, Trung ương. Làm tốt việc cử tuyển con em đồng bào các dân tộc theo học tại các trường chuyên nghiệp theo chỉ tiêu được giao.
- Tăng cường cán bộ của tỉnh cho cơ sở; đối với huyện, thường xuyên tăng cường, luân chuyển cán bộ từ huyện về xã, có chính sách cụ thể thu hút sinh viên, trí thức trẻ có trình độ đào tạo cơ bản về công tác tại huyện.
- Mở rộng và phát huy dân chủ, thực hiện công khai, minh bạch trong công tác cán bộ, triển khai đồng bộ quy chế đánh giá, sử dụng, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ.
g) Giải pháp về thực hiện quy hoạch sắp xếp, bố trí dân cư
- Đối với điểm tái định cư tập trung:
+ Bố trí đất ở, đất sản xuất cho các hộ gia đình đến khu tái định cư mới với diện tích tối thiểu theo mức quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn.
+ Đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng thiết yếu khu tái định cư mới chuyển các hộ đến bao gồm: San gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất, xây dựng đường giao thông, điện, thủy lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học bản, nhà mẫu giáo, nhà sinh hoạt cộng đồng.
+ Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ cho các hộ di chuyển đến điểm tái định cư tập trung bao gồm: làm nhà, phát triển sản xuất, 6 tháng lương thực, giống cây trồng, di chuyển.
+ Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng đồng tại các điểm tái định cư tập trung gồm: Cán bộ y tế, khuyến nông, khuyến lâm.
+ Hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới đưa vào sản xuất 3 năm đầu, mỗi năm 30 triệu đồng/bản.
- Đối với các hộ xen ghép:
+ Bố trí đất ở, đất sản xuất cho các hộ xen ghép với diện tích tối thiểu theo mức quy định tại Quyết định số: 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn.
+ Hỗ trợ cho xã với mức 20 triệu đồng/hộ để sử dụng vào việc bồi thường đất ở, đất sản xuất cho hộ dân sở tại bị thu hồi giao cho hộ dân định canh định cư theo chế độ quy định và đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu của xã.
+ Hỗ trợ cho các hộ xen ghép bao gồm: làm nhà, phát triển sản xuất, 6 tháng lương thực, giống cây trồng vật nuôi, di chuyển, mức hỗ trợ giống như các hộ đến khu tái định cư tập chung.