Document: Điều 1 Quyết định 2772/QĐ-UBND 2011 phát triển sản xuất nông lâm nghiệp thực hiện giảm nghèo Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2772/QĐ-UBND 2011 phát triển sản xuất nông lâm nghiệp thực hiện giảm nghèo Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phát triển sản xuất lâm, nông nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh, bền vững huyện Mường Lát, giai đoạn 2011 - 2015; với các nội dung chính như sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch phát triển sản xuất lâm, nông nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh, bền vững huyện Mường Lát, giai đoạn 2011 - 2015.
2. Cơ quan xây dựng kế hoạch: Sở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa.
3. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
4. Mục tiêu của kế hoạch: Tập trung chỉ đạo trồng mới và cải tạo rừng, phấn đấu đến năm 2015 cơ bản hoàn thành phủ xanh đất trống, đồi núi trọc (đưa độ che phủ rừng từ 56% năm 2010 lên 63% năm 2015). Kết hợp giữa thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích lúa nước, phát triển ngô giống mới, sắn cao sản, đậu tương, chăn nuôi trâu, bò,... góp phần đảm bảo an ninh lương thực và giải quyết việc làm, tăng thu nhập, thực hiện xóa đói, giảm nghèo bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn huyện Mường Lát.
5. Nội dung của kế hoạch
5.1. Phát triển lâm nghiệp
a) Về trồng rừng:
- Trồng mới và cải tạo rừng sản xuất: 19.000 ha, gồm: trồng trên đất trống, đồi trọc trạng thái Ia, Ib, Ic 10.000ha; trồng trên đất nương rẫy 500ha; cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, rừng le 8.200ha; cải tạo rừng trồng kém chất lượng 300ha; trồng cây phân tán trên địa bàn huyện 160 nghìn cây (tương đương 100ha). Về cơ cấu cây trồng: Xoan ta 12.000ha; Lát 2.000ha; Trẩu 3.000ha; Tếch 1.000ha; Luồng 1.000ha.
- Trồng mới rừng phòng hộ và đặc dụng 600 ha, cơ cấu cây trồng: Giổi xanh, Sến, Chò chỉ, Sao đen, Vàng tâm, Mỡ, Re, Lát hoa.
b) Bảo vệ rừng: Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, trong đó hỗ trợ kinh phí khoán bảo vệ diện tích rừng gỗ tự nhiên, rừng trồng 27.200 ha.
c) Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất lâm nghiệp:
- Đầu tư xây dựng mới 2 vườn ươm, với diện tích từ 0,5 - 1 ha/vườn.
- Đầu tư xây dựng 9 chòi canh lửa rừng; 80km đường ranh cản lửa và 8km đường lâm nghiệp nội vùng.
b) Phát triển lâm sản ngoài gỗ: Quy hoạch và hỗ trợ đầu tư phát triển được 400 ha trồng cây lâm sản ngoài gỗ, như: mây nếp, song, cây dược liệu (ba kích, quế, hồi, thảo quả, bời lời đỏ,...).
5.2. Về phát triển nông nghiệp
a) Phát triển trồng trọt:
- Ổn định diện tích diện tích lúa 2.600ha, trong đó lúa nước 1.000ha; ngô 2.000ha; đậu tương 500ha; ổn định diện tích sắn 1.000ha; cao su 500ha. Quy hoạch xây dựng đồng cỏ để chăn nuôi 648ha.
- Xây dựng từ 01- 02 nhà máy chế biến lương thực và thức ăn gia súc.
b) Phát triển chăn nuôi: Chuyển đổi phương thức chăn nuôi chăn thả tự do (thả rông) sang phương thức chăn nuôi bán chăn thả, tiến tới phương thức chăn nuôi cố định (trang trại). Phát triển chăn nuôi gia súc từ 33.070 con lên 46.252 con; trong đó: tăng đàn trâu từ 6.037 con lên 7.500 con; tăng đàn bò từ 9.342 con lên 12.000 con; đàn lợn từ 14.714 con lên 20.000 con; đàn dê từ 2.010 con lên 5.000 con; đàn ngựa từ 967 con lên 1.752 con và gia cầm từ 46.800 con lên 150.000 con.
6. Các giải pháp chủ yếu
6.1. Giải pháp về quy hoạch, điều chỉnh quỹ đất trên địa bàn huyện
- Trên cơ sở kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng; phương án trồng mới và cải tạo rừng sản xuất của tỉnh tiến hành rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch nương rẫy cố định, quy hoạch đồng cỏ chăn nuôi.
- Giao Ủy ban nhân dân huyện Mường Lát quy hoạch sử dụng đất, rà soát lại tình hình và giao đất nông lâm nghiệp đến hộ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ đang canh tác nông lâm nghiệp ổn định trên đất có độ dốc dưới 15°.
6.2. Giải pháp về kỹ thuật, khuyến nông
- Triển khai thực hiện cơ cấu cây trồng theo đúng đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3242/QĐ-UBND ngày 14/9/2010; hướng dẫn các hộ trồng rừng theo phương thức hỗn giao và nông lâm kết hợp, chú trọng phát triển lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu dưới tán rừng để nâng cao hiệu quả sản xuất; đồng thời tạo điều kiện cho hộ có thêm thu nhập, lấy ngắn nuôi dài.
- Tăng cường công tác tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật về sản xuất nông, lâm nghiệp cho cán bộ khuyến nông và nông dân.
- Tập trung nguồn lực để triển khai xây dựng các mô hình phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; ưu tiên áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong sản xuất nông lâm nghiệp để xây dựng các mô hình canh tác trên đất dốc, các mô hình nông lâm kết hợp,... nhằm phát huy tốt chức năng phòng hộ của rừng.
6.3. Giải pháp về thị trường chế biến lâm, nông sản và tiêu thụ
- Phát triển hệ thống thông tin dự báo trên thị trường và kêu gọi, thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài tỉnh đầu tư xây dựng và chế biến lâm sản, lương thực, thức ăn gia súc.
- Thành lập các dịch vụ tư vấn để cung cấp những kiến thức về thị trường, vốn đầu tư cũng như về kỹ thuật giúp người dân, các doanh nghiệp lựa chọn loại hình kinh doanh, cơ cấu cây trồng vật nuôi.
6.4. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ. Có chính sách hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng; hỗ trợ chi phí vận chuyển sản phẩm chế biến lâm sản cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Mường Lát.
- Thực hiện chính sách luân chuyển và tăng cường cán bộ tỉnh, huyện về xã đảm nhận các cương vị lãnh đạo chủ chốt; đảm bảo các chế độ trợ cấp và ưu đãi theo quy định.
6.5. Giải pháp về vốn đầu tư: Để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch, tổng nhu cầu vốn dự kiến 144.294 triệu đồng; trong đó:
a) Cơ cấu vốn đầu tư:
- Vốn Chương trình hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững (vốn đầu tư phát triển): 69.823 triệu đồng;
- Vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh tạm tính: 74.471 triệu đồng.
b) Phân kỳ vốn đầu tư:
- Năm 2011: 5.783 triệu đồng;
- Năm 2012: 27.710 triệu đồng;
- Năm 2013: 37.052 triệu đồng;
- Năm 2014: 37.052 triệu đồng;
- Năm 2015: 36.697 triệu đồng.
(Chi tiết có các phụ biểu kèm theo).
7. Tổ chức thực hiện
a) Cấp tỉnh: Thành lập Ban chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội huyện Mường Lát (sau đây gọi là Ban chỉ đạo) và Đoàn chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội huyện Mường Lát (sau đây gọi là Đoàn chỉ đạo) để giúp việc cho Ban chỉ đạo.
b) Cấp huyện:
- Kiện toàn Ban chỉ đạo giảm nghèo của huyện để triển khai thực hiện.
- Kiện toàn và thành lập mới các ban quản lý dự án trồng rừng ở huyện trên cơ sở kiện toàn lại tổ chức 04 Ban quản lý dự án cơ sở đã có (Ban quản lý rừng phòng hộ Mường Lát, Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hu và Ban quản lý dự án trồng rừng sản xuất Hạt Kiểm lâm, Ban quản lý Dự án 661 huyện Mường Lát). Thành lập thêm 6 Ban quản lý dự án cơ sở gồm: Ban quản lý dự án do Đồn Biên Phòng 489, 483, 493, 485, 491 và Đoàn kinh tế Quốc phòng V làm chủ dự án.
Ban Quản lý dự án cơ sở là chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện kế hoạch; có trách nhiệm lập dự án đầu tư, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện các hạng mục đầu tư theo đúng quy định của nhà nước.
Bố trí cán bộ khuyến lâm để hướng dẫn và giám sát trồng rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng; ở những nơi có cán bộ kiểm lâm địa bàn thì ưu tiên bố trí cán bộ kiểm lâm địa bàn thực hiện nhiệm vụ của cán bộ khuyến lâm.

Content:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phát triển sản xuất lâm, nông nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh, bền vững huyện Mường Lát, giai đoạn 2011 - 2015; với các nội dung chính như sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch phát triển sản xuất lâm, nông nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh, bền vững huyện Mường Lát, giai đoạn 2011 - 2015.
2. Cơ quan xây dựng kế hoạch: Sở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa.
3. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
4. Mục tiêu của kế hoạch: Tập trung chỉ đạo trồng mới và cải tạo rừng, phấn đấu đến năm 2015 cơ bản hoàn thành phủ xanh đất trống, đồi núi trọc (đưa độ che phủ rừng từ 56% năm 2010 lên 63% năm 2015). Kết hợp giữa thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích lúa nước, phát triển ngô giống mới, sắn cao sản, đậu tương, chăn nuôi trâu, bò,... góp phần đảm bảo an ninh lương thực và giải quyết việc làm, tăng thu nhập, thực hiện xóa đói, giảm nghèo bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn huyện Mường Lát.
5. Nội dung của kế hoạch
5.1. Phát triển lâm nghiệp
a) Về trồng rừng:
- Trồng mới và cải tạo rừng sản xuất: 19.000 ha, gồm: trồng trên đất trống, đồi trọc trạng thái Ia, Ib, Ic 10.000ha; trồng trên đất nương rẫy 500ha; cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, rừng le 8.200ha; cải tạo rừng trồng kém chất lượng 300ha; trồng cây phân tán trên địa bàn huyện 160 nghìn cây (tương đương 100ha). Về cơ cấu cây trồng: Xoan ta 12.000ha; Lát 2.000ha; Trẩu 3.000ha; Tếch 1.000ha; Luồng 1.000ha.
- Trồng mới rừng phòng hộ và đặc dụng 600 ha, cơ cấu cây trồng: Giổi xanh, Sến, Chò chỉ, Sao đen, Vàng tâm, Mỡ, Re, Lát hoa.
b) Bảo vệ rừng: Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, trong đó hỗ trợ kinh phí khoán bảo vệ diện tích rừng gỗ tự nhiên, rừng trồng 27.200 ha.
c) Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất lâm nghiệp:
- Đầu tư xây dựng mới 2 vườn ươm, với diện tích từ 0,5 - 1 ha/vườn.
- Đầu tư xây dựng 9 chòi canh lửa rừng; 80km đường ranh cản lửa và 8km đường lâm nghiệp nội vùng.
b) Phát triển lâm sản ngoài gỗ: Quy hoạch và hỗ trợ đầu tư phát triển được 400 ha trồng cây lâm sản ngoài gỗ, như: mây nếp, song, cây dược liệu (ba kích, quế, hồi, thảo quả, bời lời đỏ,...).
5.2. Về phát triển nông nghiệp
a) Phát triển trồng trọt:
- Ổn định diện tích diện tích lúa 2.600ha, trong đó lúa nước 1.000ha; ngô 2.000ha; đậu tương 500ha; ổn định diện tích sắn 1.000ha; cao su 500ha. Quy hoạch xây dựng đồng cỏ để chăn nuôi 648ha.
- Xây dựng từ 01- 02 nhà máy chế biến lương thực và thức ăn gia súc.
b) Phát triển chăn nuôi: Chuyển đổi phương thức chăn nuôi chăn thả tự do (thả rông) sang phương thức chăn nuôi bán chăn thả, tiến tới phương thức chăn nuôi cố định (trang trại). Phát triển chăn nuôi gia súc từ 33.070 con lên 46.252 con; trong đó: tăng đàn trâu từ 6.037 con lên 7.500 con; tăng đàn bò từ 9.342 con lên 12.000 con; đàn lợn từ 14.714 con lên 20.000 con; đàn dê từ 2.010 con lên 5.000 con; đàn ngựa từ 967 con lên 1.752 con và gia cầm từ 46.800 con lên 150.000 con.
6. Các giải pháp chủ yếu
6.1. Giải pháp về quy hoạch, điều chỉnh quỹ đất trên địa bàn huyện
- Trên cơ sở kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng; phương án trồng mới và cải tạo rừng sản xuất của tỉnh tiến hành rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch nương rẫy cố định, quy hoạch đồng cỏ chăn nuôi.
- Giao Ủy ban nhân dân huyện Mường Lát quy hoạch sử dụng đất, rà soát lại tình hình và giao đất nông lâm nghiệp đến hộ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ đang canh tác nông lâm nghiệp ổn định trên đất có độ dốc dưới 15°.
6.2. Giải pháp về kỹ thuật, khuyến nông
- Triển khai thực hiện cơ cấu cây trồng theo đúng đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3242/QĐ-UBND ngày 14/9/2010; hướng dẫn các hộ trồng rừng theo phương thức hỗn giao và nông lâm kết hợp, chú trọng phát triển lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu dưới tán rừng để nâng cao hiệu quả sản xuất; đồng thời tạo điều kiện cho hộ có thêm thu nhập, lấy ngắn nuôi dài.
- Tăng cường công tác tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật về sản xuất nông, lâm nghiệp cho cán bộ khuyến nông và nông dân.
- Tập trung nguồn lực để triển khai xây dựng các mô hình phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; ưu tiên áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong sản xuất nông lâm nghiệp để xây dựng các mô hình canh tác trên đất dốc, các mô hình nông lâm kết hợp,... nhằm phát huy tốt chức năng phòng hộ của rừng.
6.3. Giải pháp về thị trường chế biến lâm, nông sản và tiêu thụ
- Phát triển hệ thống thông tin dự báo trên thị trường và kêu gọi, thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài tỉnh đầu tư xây dựng và chế biến lâm sản, lương thực, thức ăn gia súc.
- Thành lập các dịch vụ tư vấn để cung cấp những kiến thức về thị trường, vốn đầu tư cũng như về kỹ thuật giúp người dân, các doanh nghiệp lựa chọn loại hình kinh doanh, cơ cấu cây trồng vật nuôi.
6.4. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ. Có chính sách hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng; hỗ trợ chi phí vận chuyển sản phẩm chế biến lâm sản cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Mường Lát.
- Thực hiện chính sách luân chuyển và tăng cường cán bộ tỉnh, huyện về xã đảm nhận các cương vị lãnh đạo chủ chốt; đảm bảo các chế độ trợ cấp và ưu đãi theo quy định.
6.5. Giải pháp về vốn đầu tư: Để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch, tổng nhu cầu vốn dự kiến 144.294 triệu đồng; trong đó:
a) Cơ cấu vốn đầu tư:
- Vốn Chương trình hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững (vốn đầu tư phát triển): 69.823 triệu đồng;
- Vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh tạm tính: 74.471 triệu đồng.
b) Phân kỳ vốn đầu tư:
- Năm 2011: 5.783 triệu đồng;
- Năm 2012: 27.710 triệu đồng;
- Năm 2013: 37.052 triệu đồng;
- Năm 2014: 37.052 triệu đồng;
- Năm 2015: 36.697 triệu đồng.
(Chi tiết có các phụ biểu kèm theo).
7. Tổ chức thực hiện
a) Cấp tỉnh: Thành lập Ban chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội huyện Mường Lát (sau đây gọi là Ban chỉ đạo) và Đoàn chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội huyện Mường Lát (sau đây gọi là Đoàn chỉ đạo) để giúp việc cho Ban chỉ đạo.
b) Cấp huyện:
- Kiện toàn Ban chỉ đạo giảm nghèo của huyện để triển khai thực hiện.
- Kiện toàn và thành lập mới các ban quản lý dự án trồng rừng ở huyện trên cơ sở kiện toàn lại tổ chức 04 Ban quản lý dự án cơ sở đã có (Ban quản lý rừng phòng hộ Mường Lát, Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hu và Ban quản lý dự án trồng rừng sản xuất Hạt Kiểm lâm, Ban quản lý Dự án 661 huyện Mường Lát). Thành lập thêm 6 Ban quản lý dự án cơ sở gồm: Ban quản lý dự án do Đồn Biên Phòng 489, 483, 493, 485, 491 và Đoàn kinh tế Quốc phòng V làm chủ dự án.
Ban Quản lý dự án cơ sở là chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện kế hoạch; có trách nhiệm lập dự án đầu tư, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện các hạng mục đầu tư theo đúng quy định của nhà nước.
Bố trí cán bộ khuyến lâm để hướng dẫn và giám sát trồng rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng; ở những nơi có cán bộ kiểm lâm địa bàn thì ưu tiên bố trí cán bộ kiểm lâm địa bàn thực hiện nhiệm vụ của cán bộ khuyến lâm.