Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 456/QĐ-TTg đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu An Giang 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "456/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "456/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "456/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "456/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "456/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 456/QĐ-TTg đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu An Giang 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu An Giang, tỉnh An Giang đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian:
...
c) Định hướng phát triển không gian đô thị và điểm dân cư tập trung:
- Thị xã Tân Châu:
+ Tính chất: Là đô thị loại III, đô thị trung tâm phía Bắc trong chuỗi đô thị biên giới tỉnh An Giang; là trung tâm kinh tế, khoa học kĩ thuật và văn hóa của tỉnh; là khu vực đô thị hỗ trợ hậu cần cho khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương.
+ Quy mô dân số đô thị Tân Châu (phần nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu An Giang): đến năm 2020 là 168.000 người; đến năm 2030 là 182.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị Tân Châu (phần nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu An Giang): Đến năm 2020 là 1863 ha; đến năm 2030 là 1990 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Định hướng phát triển không gian của thị xã Tân Châu dựa trên cấu trúc lưu thông vùng là sông Tiền và trục Quốc lộ N1, Đường tỉnh 953, Đường tỉnh 954. Hướng phát triển chính dọc theo Đường tỉnh 953, tuyến Quốc lộ N1 và các tuyến giao thông liên vùng khác.
. Các trung tâm cấp vùng như dịch vụ thương mại, thể dục thể thao, được bố trí tại khu vực trung tâm thị xã, tiếp cận thuận tiện từ Quốc lộ N1.
. Trung tâm hành chính và dịch vụ công cộng thị xã vẫn bố trí tại vị trí hiện hữu.
. Hệ thống công viên cây xanh cảnh quan bố trí dọc theo kênh Vĩnh An, kênh Thầy Cai, kênh Ranh. Các khu công viên cây xanh tập trung - Thể dục thể thao đô thị được bố trí trên nguyên tắc khai thác cảnh quan mặt nước hiện có, tạo điểm nhấn và cải tạo môi trường trong đô thị.
. Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp có vị trí tại phía Đông Nam, nằm giữa Đường tỉnh 954 và Quốc lộ N1 dự kiến, giáp sông Tiền; quy mô khoảng 100 ha.
- Đô thị mới cửa khẩu Vĩnh Xương
+ Tính chất: Đầu mối giao thông đường thủy, đường bộ; trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa của khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương; trung tâm thương mại, công nghiệp đặc thù của khu kinh tế cửa khẩu; là khu dịch vụ hậu cần cảng sông; có vị trí quan trọng đảm bảo an ninh quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Đến 2020 là 18.000 người; đến 2030 là 22.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Đến 2020 là 470 ha; đến 2030 là 596 ha.
+ Định hướng phát triển không gian đô thị cửa khẩu Vĩnh Xương được hình thành trong giới hạn từ cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương đến kênh Cùng: Khu quản lý cửa khẩu bố trí tiếp giáp với biên giới về phía Tây Bắc của đô thị và phía Đông Đường tỉnh 952. Khu công nghiệp phi thuế quan kết hợp cảng bố trí dọc sông Tiền. Trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu có vị trí tại phía Nam tuyến kênh Bảy Xã (nhánh Đông).
- Khu vực đô thị Tịnh Biên - Nhà Bàng
+ Tính chất: Là đô thị loại III đến năm 2030; là một trong những đô thị trung tâm trong chuỗi đô thị biên giới tỉnh An Giang; là trung tâm công nghiệp, thương mại dịch vụ, giao thương của khu vực cửa khẩu Tịnh Biên thuộc Khu kinh tế cửa khẩu An Giang; có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Đến 2020 là 33.000 người; đến 2030 là 40.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Đến 2020 là 763 ha; đến 2030 là 890 ha.
+ Định hướng phát triển không gian: Phát triển dọc theo hành lang của tuyến Quốc lộ 91, kết nối với khu vực Nhà Bàng, trên cơ sở hiện trạng các thị trấn Tịnh Biên và Nhà Bàng. Các khu dân dụng phát triển tại phía Đông kênh Vĩnh Tế, không gian được hình thành, kết hợp giữa khu hành chính của Đô thị đang xây dựng với khu công nghiệp Xuân Tô. Tuyến tránh Quốc lộ 91, kết nối với Quốc lộ N1 ở phía Nam là giới hạn của khu vực phát triển mật độ cao.
- Thị trấn Long Bình:
+ Tính chất: Là đầu mối giao thương đường bộ, đường thủy, trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa, thương mại, dịch vụ du lịch, công nghiệp của khu vực cửa khẩu Khánh Bình. Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Đến 2020 là 13.000 người; đến 2030 là 14.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Đến 2020 khoảng 207 ha; đến năm 2030 khoảng 255 ha.
+ Định hướng phát triển không gian được hình thành trên cơ sở phát triển không gian khu vực cửa khẩu Khánh Bình: Khu quản lý cửa khẩu và trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu nằm dọc theo Quốc lộ 91C, giáp cửa khẩu chính Khánh Bình. Khu thương mại phi thuế quan và khu công nghiệp phi thuế quan nằm trên trục giao thông chính Bắc Nam, về phía Bắc Quốc lộ 91C. Khu dịch vụ hậu cần cảng sông gắn với sông Tiền và nối kết với khu công nghiệp. Khu dân cư phát triển trên cơ sở chỉnh trang dân cư hiện trạng khu vực dọc sông Bình Di, sông Hậu và một phần dân cư phát triển mới.

Content:
Định hướng phát triển không gian đô thị và điểm dân cư tập trung:
- Thị xã Tân Châu:
+ Tính chất: Là đô thị loại III, đô thị trung tâm phía Bắc trong chuỗi đô thị biên giới tỉnh An Giang; là trung tâm kinh tế, khoa học kĩ thuật và văn hóa của tỉnh; là khu vực đô thị hỗ trợ hậu cần cho khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương.
+ Quy mô dân số đô thị Tân Châu (phần nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu An Giang): đến năm 2020 là 168.000 người; đến năm 2030 là 182.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị Tân Châu (phần nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu An Giang): Đến năm 2020 là 1863 ha; đến năm 2030 là 1990 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Định hướng phát triển không gian của thị xã Tân Châu dựa trên cấu trúc lưu thông vùng là sông Tiền và trục Quốc lộ N1, Đường tỉnh 953, Đường tỉnh 954. Hướng phát triển chính dọc theo Đường tỉnh 953, tuyến Quốc lộ N1 và các tuyến giao thông liên vùng khác.
. Các trung tâm cấp vùng như dịch vụ thương mại, thể dục thể thao, được bố trí tại khu vực trung tâm thị xã, tiếp cận thuận tiện từ Quốc lộ N1.
. Trung tâm hành chính và dịch vụ công cộng thị xã vẫn bố trí tại vị trí hiện hữu.
. Hệ thống công viên cây xanh cảnh quan bố trí dọc theo kênh Vĩnh An, kênh Thầy Cai, kênh Ranh. Các khu công viên cây xanh tập trung - Thể dục thể thao đô thị được bố trí trên nguyên tắc khai thác cảnh quan mặt nước hiện có, tạo điểm nhấn và cải tạo môi trường trong đô thị.
. Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp có vị trí tại phía Đông Nam, nằm giữa Đường tỉnh 954 và Quốc lộ N1 dự kiến, giáp sông Tiền; quy mô khoảng 100 ha.
- Đô thị mới cửa khẩu Vĩnh Xương
+ Tính chất: Đầu mối giao thông đường thủy, đường bộ; trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa của khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương; trung tâm thương mại, công nghiệp đặc thù của khu kinh tế cửa khẩu; là khu dịch vụ hậu cần cảng sông; có vị trí quan trọng đảm bảo an ninh quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Đến 2020 là 18.000 người; đến 2030 là 22.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Đến 2020 là 470 ha; đến 2030 là 596 ha.
+ Định hướng phát triển không gian đô thị cửa khẩu Vĩnh Xương được hình thành trong giới hạn từ cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương đến kênh Cùng: Khu quản lý cửa khẩu bố trí tiếp giáp với biên giới về phía Tây Bắc của đô thị và phía Đông Đường tỉnh 952. Khu công nghiệp phi thuế quan kết hợp cảng bố trí dọc sông Tiền. Trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu có vị trí tại phía Nam tuyến kênh Bảy Xã (nhánh Đông).
- Khu vực đô thị Tịnh Biên - Nhà Bàng
+ Tính chất: Là đô thị loại III đến năm 2030; là một trong những đô thị trung tâm trong chuỗi đô thị biên giới tỉnh An Giang; là trung tâm công nghiệp, thương mại dịch vụ, giao thương của khu vực cửa khẩu Tịnh Biên thuộc Khu kinh tế cửa khẩu An Giang; có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Đến 2020 là 33.000 người; đến 2030 là 40.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Đến 2020 là 763 ha; đến 2030 là 890 ha.
+ Định hướng phát triển không gian: Phát triển dọc theo hành lang của tuyến Quốc lộ 91, kết nối với khu vực Nhà Bàng, trên cơ sở hiện trạng các thị trấn Tịnh Biên và Nhà Bàng. Các khu dân dụng phát triển tại phía Đông kênh Vĩnh Tế, không gian được hình thành, kết hợp giữa khu hành chính của Đô thị đang xây dựng với khu công nghiệp Xuân Tô. Tuyến tránh Quốc lộ 91, kết nối với Quốc lộ N1 ở phía Nam là giới hạn của khu vực phát triển mật độ cao.
- Thị trấn Long Bình:
+ Tính chất: Là đầu mối giao thương đường bộ, đường thủy, trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa, thương mại, dịch vụ du lịch, công nghiệp của khu vực cửa khẩu Khánh Bình. Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Đến 2020 là 13.000 người; đến 2030 là 14.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Đến 2020 khoảng 207 ha; đến năm 2030 khoảng 255 ha.
+ Định hướng phát triển không gian được hình thành trên cơ sở phát triển không gian khu vực cửa khẩu Khánh Bình: Khu quản lý cửa khẩu và trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu nằm dọc theo Quốc lộ 91C, giáp cửa khẩu chính Khánh Bình. Khu thương mại phi thuế quan và khu công nghiệp phi thuế quan nằm trên trục giao thông chính Bắc Nam, về phía Bắc Quốc lộ 91C. Khu dịch vụ hậu cần cảng sông gắn với sông Tiền và nối kết với khu công nghiệp. Khu dân cư phát triển trên cơ sở chỉnh trang dân cư hiện trạng khu vực dọc sông Bình Di, sông Hậu và một phần dân cư phát triển mới.