Document: Điều 1 Quyết định 337/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Sơn La 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "20/02/2017", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "20/02/2017", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "20/02/2017", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "20/02/2017", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "20/02/2017", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 337/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Sơn La 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Sơn La năm 2017 như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp: (Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác).
- Đối với các xã tại Phụ biểu số 01 (Danh sách các xã áp dụng mức giá kèm theo Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2.
- Đối với các xã tại Phụ biểu số 02 (Danh sách các xã áp dụng mức giá kèm theo Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1.
- Đối với các xã tại Phụ biểu số 03 (Danh sách các xã áp dụng mức giá kèm theo Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.
2. Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (quy định tại Bảng 3, 5, Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.
3. Đối với đất ở
- Đất ở đô thị; Đất ở khu vực ven đô, khu công nghiệp, đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch; khu trung tâm cụm xã, trung tâm xã (quy định tại Bảng 9, 9a, Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2.
- Khu vực còn lại thuộc nông thôn (quy định tại Bảng 6, Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.
4. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất phi nông nghiệp):
- Đất phi nông nghiệp ở đô thị; Đất phi nông nghiệp ở khu vực ven đô, khu công nghiệp, đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch; khu trung tâm cụm xã, trung tâm xã (quy định tại Bảng 9, 9a, Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2.
- Đất phi nông nghiệp ở nông thôn (quy định tại Bảng 6, Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.
5. Đối với các trường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 2; Điểm b, Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước: Giao UBND các huyện, thành phố xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất cho từng khu vực, từng dự án cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương gửi Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.

Content:
Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Sơn La năm 2017 như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp: (Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác).
- Đối với các xã tại Phụ biểu số 01 (Danh sách các xã áp dụng mức giá kèm theo Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2.
- Đối với các xã tại Phụ biểu số 02 (Danh sách các xã áp dụng mức giá kèm theo Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1.
- Đối với các xã tại Phụ biểu số 03 (Danh sách các xã áp dụng mức giá kèm theo Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.
2. Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (quy định tại Bảng 3, 5, Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.
3. Đối với đất ở
- Đất ở đô thị; Đất ở khu vực ven đô, khu công nghiệp, đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch; khu trung tâm cụm xã, trung tâm xã (quy định tại Bảng 9, 9a, Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2.
- Khu vực còn lại thuộc nông thôn (quy định tại Bảng 6, Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.
4. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất phi nông nghiệp):
- Đất phi nông nghiệp ở đô thị; Đất phi nông nghiệp ở khu vực ven đô, khu công nghiệp, đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch; khu trung tâm cụm xã, trung tâm xã (quy định tại Bảng 9, 9a, Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2.
- Đất phi nông nghiệp ở nông thôn (quy định tại Bảng 6, Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.
5. Đối với các trường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 2; Điểm b, Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước: Giao UBND các huyện, thành phố xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất cho từng khu vực, từng dự án cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương gửi Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.