Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1392/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1392/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nam Đông đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kinh tế phải gắn với củng cố an ninh, quốc phòng, gắn với đảm bảo trật tự, an toàn xã hội và xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh; bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng. Coi trọng các giải pháp phòng tránh thiên tai (trước hết là phòng tránh lũ) để giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản cho nhân dân.
II. MỤC TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Nam Đông trở thành huyện có nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh và bền vững theo hướng công nghiệp hóa, có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội ngày càng hoàn thiện, liên thông với hệ thống hạ tầng của tỉnh Thừa Thiên Huế và cả nước; đời sống vật chất và chất lượng các lĩnh vực văn hóa - xã hội cải thiện, nâng cao, bản sắc các dân tộc được bảo tồn và phát triển; an ninh - quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; cảnh quan môi trường được giữ vững. Phấn đấu xây dựng, phát triển Nam Đông đến năm 2020 trở thành huyện có trình độ phát triển ở mức độ trung bình của tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị tăng thêm (VA) bình quân/năm thời kỳ 2011-2020 là 15,0-16,0%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 16,0-17,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 14,0-15,0%/năm.
- Giá trị tăng thêm bình quân/người của huyện đến năm 2015 tăng gấp 1,8-1,9 lần so với năm 2010; năm 2020 gấp 1,7-1,8 lần so với năm 2015.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Năm 2015 cơ cấu nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ ; trong tổng giá trị tăng thêm, tỷ trọng khu vực nông - lâm nghiêp - thuỷ sản là 32,0-34,0%; khu vực công nghiệp - xây dựng là 40,0-42,0%, khu vực dịch vụ là 25,0-26,0%. Năm 2020, cơ cấu kinh tế công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ; tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng lên 43,0-44,0% ; khu vực nông - lâm nghiệp - thuỷ sản giảm xuống còn 28,0-30,0%; và khu vực dịch vụ là 27,0-28,0%.
- Tăng thu ngân sách trên địa bàn bình quân 13,0-15,0%/năm cho thời kỳ 2011-2015 và 10,5-12,0%/năm thời kỳ 2016-2020.
- Đến năm 2015 có 8/10 xã đạt tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Năm 2017 có 100% xã đạt tiêu chí nông thôn mới.

Content:
Mục tiêu về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị tăng thêm (VA) bình quân/năm thời kỳ 2011-2020 là 15,0-16,0%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 16,0-17,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 14,0-15,0%/năm.
- Giá trị tăng thêm bình quân/người của huyện đến năm 2015 tăng gấp 1,8-1,9 lần so với năm 2010; năm 2020 gấp 1,7-1,8 lần so với năm 2015.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Năm 2015 cơ cấu nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ ; trong tổng giá trị tăng thêm, tỷ trọng khu vực nông - lâm nghiêp - thuỷ sản là 32,0-34,0%; khu vực công nghiệp - xây dựng là 40,0-42,0%, khu vực dịch vụ là 25,0-26,0%. Năm 2020, cơ cấu kinh tế công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ; tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng lên 43,0-44,0% ; khu vực nông - lâm nghiệp - thuỷ sản giảm xuống còn 28,0-30,0%; và khu vực dịch vụ là 27,0-28,0%.
- Tăng thu ngân sách trên địa bàn bình quân 13,0-15,0%/năm cho thời kỳ 2011-2015 và 10,5-12,0%/năm thời kỳ 2016-2020.
- Đến năm 2015 có 8/10 xã đạt tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Năm 2017 có 100% xã đạt tiêu chí nông thôn mới.