Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "13/10/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "13/10/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "13/10/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "13/10/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "13/10/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trì", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ Vĩnh Phúc

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
5. Khuyến khích phát triển khoa học công nghệ trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển:
a) Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm thuộc danh mục ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh:
- Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá công nhận đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo khu vực cho sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục ưu tiên phát triển của tỉnh:
- Mức hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/tiêu chuẩn.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức giới thiệu, phổ biến quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu kỹ thuật về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh (chi phí thuê hội trường, chuyên gia giới thiệu công nghệ, tài liệu, các chi phí tổ chức hội nghị, đối tượng hưởng hỗ trợ là doanh nghiệp có công nghệ phổ biến, tổ chức phổ biến công nghệ):
- Mức hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 50 triệu đồng/lần/doanh nghiệp.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ, mua bản quyền, sáng chế, phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài hướng dẫn chuyển giao công nghệ:
- Mức hỗ trợ 75% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/doanh nghiệp.

Content:
Khuyến khích phát triển khoa học công nghệ trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển:
a) Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm thuộc danh mục ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh:
- Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá công nhận đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo khu vực cho sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục ưu tiên phát triển của tỉnh:
- Mức hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/tiêu chuẩn.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức giới thiệu, phổ biến quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu kỹ thuật về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh (chi phí thuê hội trường, chuyên gia giới thiệu công nghệ, tài liệu, các chi phí tổ chức hội nghị, đối tượng hưởng hỗ trợ là doanh nghiệp có công nghệ phổ biến, tổ chức phổ biến công nghệ):
- Mức hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 50 triệu đồng/lần/doanh nghiệp.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ, mua bản quyền, sáng chế, phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài hướng dẫn chuyển giao công nghệ:
- Mức hỗ trợ 75% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/doanh nghiệp.