Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4654/QĐ-UBND Đề án tổ chức sản xuất rau an toàn Nghệ An 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "4654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4654/QĐ-UBND Đề án tổ chức sản xuất rau an toàn Nghệ An 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức sản xuất rau an toàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các giải pháp tổ chức thực hiện
...
b) Về khoa học công nghệ:
Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong nước và thế giới trong sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và lưu thông rau, củ, quả phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương, từng loại cây trồng với chi phí thấp, giảm giá thành sản phẩm và thân thiện với môi trường. Trong đó:
- Về giống:
+ Tiếp tục sử dụng các giống, chủng loại rau đang được sản xuất hiện nay có năng suất, có đặc điểm sinh trưởng, phát triển phù hợp với điều kiện sản xuất và phù hợp với thị hiếu của thị trường để tổ chức sản xuất.
+ Chọn lựa một số giống cây có năng suất và chất lượng cao phù hợp với điều kiện của từng địa phương: Lai ghép, nuôi cấy tạo giống mới. Nhập giống mới có đặc tính ưu việt của các nước như Nhật bản, Trung Quốc, Thái Lan,... và một số tỉnh khác phù hợp với điều kiện sản xuất tại Nghệ An.
- Về thời vụ: Để sản xuất rau có hiệu quả, đảm bảo chất lượng và khả năng sinh trưởng của cây rau ở Nghệ An, bố trí cơ cấu các loại rau theo mùa vụ như sau:
+ Vụ Xuân: bầu, cà chua, cà tím, cà bát, cà tím quả dài, cải cúc, bí xanh, dưa hấu Thái, dưa chuột, đậu cove, xà lách, mồng tơi, mướp đắng, rau dền, mướp hương.
+ Vụ Hè: Cà chua, cà tím quả dài, củ cải trái vụ, mồng tơi, mướp hương, rau dền, rau đay, rau gia vi, rau muống, rau ngót, xà lách, các loại đậu, hành, su su
+ Vụ Thu: Bắp cải (vụ sớm, vụ chính), bí đỏ, bí xanh, bí ngồi, các loại rau cải, cải thảo( vụ sớm, vụ chính), mướp, rau dền, rau đay, rau muống, đậu
+ Vụ Đông: bắp cải, bí đỏ, bí xanh, bí ngồi, các loại rau cải, đậu, xúp lơ, xu hoà, rau gia vị, xà lách.
- Kỹ thuật canh tác
Áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, GAP cơ bản hiện hành để tổ chức sản xuất rau an toàn, trong đó cần lưu ý một số nội dung sau:
+ Nước tưới: Nước tưới cho rau và nước xử lý sau thu hoạch yêu cầu phải là nước sạch. Nếu không có nước giếng cần dùng nước sông, ao, hồ không bị ô nhiễm phải được xử lý qua hệ thống lọc. Nước sạch còn dùng để pha các loại phân bón lá, thuốc bảo vệ thực vật,... Đối với các loại rau ăn quả giai đoạn đầu có thể sử dụng nước từ mương, sông, hồ để tưới rãnh.
+ Giống và gốc ghép: Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng tốt, không có mầm bệnh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất và sử dụng, hạt giống được xử lý mầm bệnh trước khi gieo.
+ Phân bón: Ưu tiên sử dụng phân chuồng đã hoai mục và phân hữu cơ vi sinh để bón lót, việc bón phân phải đảm bảo cân đối và hợp lý theo yêu cầu trong từng giai đoạn phát triển của cây rau. Tuyệt đối không dùng phân chuồng tươi để loại trừ các vi sinh vật gây bệnh, tránh nóng cho rễ cây và để tránh sự cạnh tranh đạm giữa cây trồng và các nhóm vi sinh vật. Tuyệt đối không dùng phân tươi và nước phân chuồng pha loãng tưới cho rau.
+ Bảo vệ thực vật (BVTV): Nên áp dụng các biện pháp quản lý dịch bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM), hạn chế việc dùng thuốc BVTV, đặc biệt thuốc hoá học BVTV thuộc nhóm độc I và II. Nên chọn các loại thuốc có hoạt chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch. Kết thúc phun thuốc hoá học trước khi thu hoạch ít nhất 15 đến 20 ngày. Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học như hạt củ đậu, các chế phẩm thảo mộc, các ký sinh thiên địch để phòng bệnh. Áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt để phòng trừ tổng hợp IPM như: luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt không bệnh, chăm sóc cây theo yêu cầu sinh lý,...
+ Thu hoạch, đóng gói: Rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ các lá già, héo, quả bị sâu, dị dạng. Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo cho vào bao, túi sạch trước khi mang đi tiêu thụ tại các cửa hàng. Trên bao bì phải có phiếu bảo hành ghi rõ địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng.

Content:
Về khoa học công nghệ:
Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong nước và thế giới trong sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và lưu thông rau, củ, quả phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương, từng loại cây trồng với chi phí thấp, giảm giá thành sản phẩm và thân thiện với môi trường. Trong đó:
- Về giống:
+ Tiếp tục sử dụng các giống, chủng loại rau đang được sản xuất hiện nay có năng suất, có đặc điểm sinh trưởng, phát triển phù hợp với điều kiện sản xuất và phù hợp với thị hiếu của thị trường để tổ chức sản xuất.
+ Chọn lựa một số giống cây có năng suất và chất lượng cao phù hợp với điều kiện của từng địa phương: Lai ghép, nuôi cấy tạo giống mới. Nhập giống mới có đặc tính ưu việt của các nước như Nhật bản, Trung Quốc, Thái Lan,... và một số tỉnh khác phù hợp với điều kiện sản xuất tại Nghệ An.
- Về thời vụ: Để sản xuất rau có hiệu quả, đảm bảo chất lượng và khả năng sinh trưởng của cây rau ở Nghệ An, bố trí cơ cấu các loại rau theo mùa vụ như sau:
+ Vụ Xuân: bầu, cà chua, cà tím, cà bát, cà tím quả dài, cải cúc, bí xanh, dưa hấu Thái, dưa chuột, đậu cove, xà lách, mồng tơi, mướp đắng, rau dền, mướp hương.
+ Vụ Hè: Cà chua, cà tím quả dài, củ cải trái vụ, mồng tơi, mướp hương, rau dền, rau đay, rau gia vi, rau muống, rau ngót, xà lách, các loại đậu, hành, su su
+ Vụ Thu: Bắp cải (vụ sớm, vụ chính), bí đỏ, bí xanh, bí ngồi, các loại rau cải, cải thảo( vụ sớm, vụ chính), mướp, rau dền, rau đay, rau muống, đậu
+ Vụ Đông: bắp cải, bí đỏ, bí xanh, bí ngồi, các loại rau cải, đậu, xúp lơ, xu hoà, rau gia vị, xà lách.
- Kỹ thuật canh tác
Áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, GAP cơ bản hiện hành để tổ chức sản xuất rau an toàn, trong đó cần lưu ý một số nội dung sau:
+ Nước tưới: Nước tưới cho rau và nước xử lý sau thu hoạch yêu cầu phải là nước sạch. Nếu không có nước giếng cần dùng nước sông, ao, hồ không bị ô nhiễm phải được xử lý qua hệ thống lọc. Nước sạch còn dùng để pha các loại phân bón lá, thuốc bảo vệ thực vật,... Đối với các loại rau ăn quả giai đoạn đầu có thể sử dụng nước từ mương, sông, hồ để tưới rãnh.
+ Giống và gốc ghép: Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng tốt, không có mầm bệnh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất và sử dụng, hạt giống được xử lý mầm bệnh trước khi gieo.
+ Phân bón: Ưu tiên sử dụng phân chuồng đã hoai mục và phân hữu cơ vi sinh để bón lót, việc bón phân phải đảm bảo cân đối và hợp lý theo yêu cầu trong từng giai đoạn phát triển của cây rau. Tuyệt đối không dùng phân chuồng tươi để loại trừ các vi sinh vật gây bệnh, tránh nóng cho rễ cây và để tránh sự cạnh tranh đạm giữa cây trồng và các nhóm vi sinh vật. Tuyệt đối không dùng phân tươi và nước phân chuồng pha loãng tưới cho rau.
+ Bảo vệ thực vật (BVTV): Nên áp dụng các biện pháp quản lý dịch bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM), hạn chế việc dùng thuốc BVTV, đặc biệt thuốc hoá học BVTV thuộc nhóm độc I và II. Nên chọn các loại thuốc có hoạt chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch. Kết thúc phun thuốc hoá học trước khi thu hoạch ít nhất 15 đến 20 ngày. Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học như hạt củ đậu, các chế phẩm thảo mộc, các ký sinh thiên địch để phòng bệnh. Áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt để phòng trừ tổng hợp IPM như: luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt không bệnh, chăm sóc cây theo yêu cầu sinh lý,...
+ Thu hoạch, đóng gói: Rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ các lá già, héo, quả bị sâu, dị dạng. Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo cho vào bao, túi sạch trước khi mang đi tiêu thụ tại các cửa hàng. Trên bao bì phải có phiếu bảo hành ghi rõ địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng.