Document: Điều 2 Quyết định 75-CP  thống nhất tổ chức quản lý ngành chè

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/1979", "sign_number": "75-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/1979", "sign_number": "75-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/1979", "sign_number": "75-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/1979", "sign_number": "75-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/1979", "sign_number": "75-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 75-CP  thống nhất tổ chức quản lý ngành chè có nội dung như sau:

Điều 2. -
Liên hiệp các xí nghiệp chè là tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, có tư cách pháp nhân, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Căn cứ phương hướng phân vùng quy hoạch sản xuất chè trong cả nước, Liên hiệp các xí nghiệp chè có nhiệm vụ đề xuất với Bộ trưởng các phương án phát triển ngành chè, các chủ trương, kế hoạch, biện pháp thâm canh mở rộng diện tích và tổ chức lại sản xuất ngành chè, gắn liền trồng chè với chế biến chè, đồng thời phối hợp với các địa phương và các ngành có liên quan để thực hiện các chủ trương kế hoạch, biện pháp đó.
2. Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch sản xuất - kỹ thuật (trồng và chế biến); cân đối vốn đầu tư, lao động, thiết bị, vật tư cho toàn ngành chè.
Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, Liên hiệp các xí nghiệp chè thống nhất quản lý việc phân phối và kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng có hiệu quả tiền vốn, lao động, vật tư, thiết bị cho ngành chè trong cả nước, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc hoàn thành các kế hoạch sản xuất, giao nộp sản phẩm, xuất khẩu, nộp tích lũy cho ngân sách Nhà nước… của toàn ngành sản xuất chè.
3. Thống nhất quản lý việc thu mua, phân phối sản phẩm chè, tiêu chuẩn hóa phẩm cấp các loại chè, nhằm tăng sản lượng và nâng cao giá trị chè xuất khẩu và tiêu dùng trong nước.
4. Thống nhất quản lý và chỉ đạo việc thực hiện các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, chỉ tiêu, định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất và chế biến chè.
Thống nhất quản lý giống chè, bao gồm quy hoạch vùng giống, quản lý tiêu chuẩn phẩm cấp giống, nghiên cứu thực nghiệm nâng cao chất lượng, tiến hành sản xuất và phân phối điều hóa giống chè trong cả nước.
5. Nghiên cứu đề xuất các chính sách về giá cả, thu mua, giá bán buôn xí nghiệp, về tiền lương, tiền thưởng và các chính sách có liên quan đến việc khuyến khích phát triển sản xuất chè.
6. Giúp Bộ trưởng hoặc được Bộ trưởng ủy quyền thực hiện các kế hoạch hợp tác với nước ngoài về kinh tế và khoa học kỹ thuật sản xuất, chế biến chè.
7. Tổ chức bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn về chè và đào tạo bồi dưỡng công nhân kỹ thuật chuyên ngành theo kế hoạch.
8. Có trách nhiệm xây dựng các kế hoạch cụ thể và các phương án kinh tế kỹ thuật để chỉ đạo và giúp đỡ các xí nghiệp liên hợp công nông nghiệp chè do địa phương quản lý.

Content:
Điều 2. -
Liên hiệp các xí nghiệp chè là tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, có tư cách pháp nhân, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Căn cứ phương hướng phân vùng quy hoạch sản xuất chè trong cả nước, Liên hiệp các xí nghiệp chè có nhiệm vụ đề xuất với Bộ trưởng các phương án phát triển ngành chè, các chủ trương, kế hoạch, biện pháp thâm canh mở rộng diện tích và tổ chức lại sản xuất ngành chè, gắn liền trồng chè với chế biến chè, đồng thời phối hợp với các địa phương và các ngành có liên quan để thực hiện các chủ trương kế hoạch, biện pháp đó.
2. Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch sản xuất - kỹ thuật (trồng và chế biến); cân đối vốn đầu tư, lao động, thiết bị, vật tư cho toàn ngành chè.
Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, Liên hiệp các xí nghiệp chè thống nhất quản lý việc phân phối và kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng có hiệu quả tiền vốn, lao động, vật tư, thiết bị cho ngành chè trong cả nước, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc hoàn thành các kế hoạch sản xuất, giao nộp sản phẩm, xuất khẩu, nộp tích lũy cho ngân sách Nhà nước… của toàn ngành sản xuất chè.
3. Thống nhất quản lý việc thu mua, phân phối sản phẩm chè, tiêu chuẩn hóa phẩm cấp các loại chè, nhằm tăng sản lượng và nâng cao giá trị chè xuất khẩu và tiêu dùng trong nước.
4. Thống nhất quản lý và chỉ đạo việc thực hiện các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, chỉ tiêu, định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất và chế biến chè.
Thống nhất quản lý giống chè, bao gồm quy hoạch vùng giống, quản lý tiêu chuẩn phẩm cấp giống, nghiên cứu thực nghiệm nâng cao chất lượng, tiến hành sản xuất và phân phối điều hóa giống chè trong cả nước.
5. Nghiên cứu đề xuất các chính sách về giá cả, thu mua, giá bán buôn xí nghiệp, về tiền lương, tiền thưởng và các chính sách có liên quan đến việc khuyến khích phát triển sản xuất chè.
6. Giúp Bộ trưởng hoặc được Bộ trưởng ủy quyền thực hiện các kế hoạch hợp tác với nước ngoài về kinh tế và khoa học kỹ thuật sản xuất, chế biến chè.
7. Tổ chức bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn về chè và đào tạo bồi dưỡng công nhân kỹ thuật chuyên ngành theo kế hoạch.
8. Có trách nhiệm xây dựng các kế hoạch cụ thể và các phương án kinh tế kỹ thuật để chỉ đạo và giúp đỡ các xí nghiệp liên hợp công nông nghiệp chè do địa phương quản lý.