Document: Điều 1 Quyết định 348/QĐ-UBND 2018 chế độ tự chủ tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/01/2018", "sign_number": "348/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/01/2018", "sign_number": "348/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/01/2018", "sign_number": "348/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/01/2018", "sign_number": "348/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/01/2018", "sign_number": "348/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 348/QĐ-UBND 2018 chế độ tự chủ tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh mới được thành lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; cụ thể như sau:
I. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước
1. Số lượng các đơn vị quản lý nhà nước cấp tỉnh giao tự chủ: 44 đơn vị (Bốn mươi bốn đơn vị).
Bao gồm:
a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh Thanh Hoá.
b) Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hoá.
c) Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; chi cục, đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh.
(Có phụ lục số 01 kèm theo)
2. Biên chế giao thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm: Biên chế thực hiện chế độ tự chủ được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa giao hàng năm. Biên chế năm 2017 thực hiện theo Quyết định 132/QĐ-UBND ngày 12/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Giao chỉ tiêu biên chế công chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2017 của tỉnh Thanh Hóa”.
3. Tự chủ về kinh phí quản lý hành chính
a) Nguồn kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
b) Nguồn kinh phí ngân sách cấp không thực hiện chế độ tự chủ.
(Có phụ lục số 01 kèm theo)
4. Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế
a) Theo quy định tại khoản 2, 3, 4, Điều 4 Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; khoản 1, Điều 4 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 và khoản 2, Điều 6 Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ.
b) Giao cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước áp dụng cho năm 2018.
II. Giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập năm 2017 (đối với các đơn vị chưa được giao cơ chế tự chủ theo Quyết định số 1028/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Về phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Có 04 đơn vị (Bốn đơn vị).
b) Đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Có 02 đơn vị (Hai đơn vị).
(Có phụ lục số 02 kèm theo)
2. Giao tự chủ về tài chính: (Số liệu có phụ lục số 02 kèm theo).
Thời gian giao quyền tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng cho năm 2018 và ổn định đến năm 2019.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh mới được thành lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; cụ thể như sau:
I. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước
1. Số lượng các đơn vị quản lý nhà nước cấp tỉnh giao tự chủ: 44 đơn vị (Bốn mươi bốn đơn vị).
Bao gồm:
a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh Thanh Hoá.
b) Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hoá.
c) Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; chi cục, đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh.
(Có phụ lục số 01 kèm theo)
2. Biên chế giao thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm: Biên chế thực hiện chế độ tự chủ được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa giao hàng năm. Biên chế năm 2017 thực hiện theo Quyết định 132/QĐ-UBND ngày 12/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Giao chỉ tiêu biên chế công chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2017 của tỉnh Thanh Hóa”.
3. Tự chủ về kinh phí quản lý hành chính
a) Nguồn kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
b) Nguồn kinh phí ngân sách cấp không thực hiện chế độ tự chủ.
(Có phụ lục số 01 kèm theo)
4. Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế
a) Theo quy định tại khoản 2, 3, 4, Điều 4 Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; khoản 1, Điều 4 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 và khoản 2, Điều 6 Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ.
b) Giao cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước áp dụng cho năm 2018.
II. Giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập năm 2017 (đối với các đơn vị chưa được giao cơ chế tự chủ theo Quyết định số 1028/QĐ-UBND ngày 04/4/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Về phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Có 04 đơn vị (Bốn đơn vị).
b) Đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Có 02 đơn vị (Hai đơn vị).
(Có phụ lục số 02 kèm theo)
2. Giao tự chủ về tài chính: (Số liệu có phụ lục số 02 kèm theo).
Thời gian giao quyền tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng cho năm 2018 và ổn định đến năm 2019.