Document: Khoản 6 Điều 6 Thông tư 24/2010/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp nghề muối

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2010", "sign_number": "24/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 6 Thông tư 24/2010/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp nghề muối

Điều 6. Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù của HTX
...
6. Tài khoản 359 - Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ của HTX có hoạt động tín dụng nội bộ.
Quỹ dự phòng rủi ro được trích lập dùng để bù đắp những tổn thất, thiệt hại do nguyên nhân khách quan trong quá trình thực hiện cho xã viên vay.
Dự phòng rủi ro được tính vào chi phí hoạt động tín dụng nội bộ hàng năm theo tỷ lệ quy định của Quy chế tín dụng nội bộ HTX hiện hành.
6.1. Hạch toán Tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau
6.1.1. Việc sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng phải theo đúng các mục đích sử dụng đã được quy định tại quy chế tín dụng nội bộ HTX. Trường hợp xóa nợ các khoản cho xã viên vay lớn hơn số dự phòng đã trích lập thì được bù đắp bằng khoản dự phòng đã lập, số còn lại ghi nhận vào chi phí hoạt động tín dụng nội bộ.
6.1.2. Cuối năm, trước khi khóa sổ kế toán, lập Báo cáo tài chính, HTX tiến hành kiểm kê phân loại nợ vay, xác định khả năng thu nợ và xảy ra tổn thất để có cơ sở lập dự phòng cho khoản vay. Nếu số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì lập bổ sung số chênh lệch và ghi nhận vào chi phí hoạt động tín dụng nội bộ. Nếu số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập dự phòng năm trước chưa sử dụng hết thì hoàn nhập số chênh lệch và ghi giảm chi phí hoạt động tín dụng nội bộ.
6.1.3. Kế toán HTX phải mở sổ chi tiết theo dõi rành mạch từng khoản trích lập và sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng.
6.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 359 - Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ
Bên Nợ:
- Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ giảm do sử dụng bù đắp rủi ro;
- Hoàn nhập số dự phòng rủi ro cho xã viên vay nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng.
Bên Có:
- Phản ánh số trích lập dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ tính vào chi phí hoạt động tín dụng nội bộ theo tỷ lệ quy định.
Số dư bên Có:
Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng hiện có cuối năm.
6.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
6.3.1. Khi HTX trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ theo quy định, căn cứ vào số trích lập, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (6352)
Có TK 359 - Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ.
6.3.2. Khi HTX sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ (Để bù đắp những khoản cho vay bị thất thoát do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi; người vay không có khả năng trả nợ do ốm đau, chết, mất tích…và các nguyên nhân khách quan khác) theo Quyết định của Ban quản trị HTX, ghi:
Nợ TK 359 - Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ
Có TK 122 - Cho xã viên vay.
6.3.3. Khi lập dự phòng, nếu số dự phòng phải lập nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 359 - Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
Có TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (6352).

Content:
Tài khoản 359 - Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ của HTX có hoạt động tín dụng nội bộ.
Quỹ dự phòng rủi ro được trích lập dùng để bù đắp những tổn thất, thiệt hại do nguyên nhân khách quan trong quá trình thực hiện cho xã viên vay.
Dự phòng rủi ro được tính vào chi phí hoạt động tín dụng nội bộ hàng năm theo tỷ lệ quy định của Quy chế tín dụng nội bộ HTX hiện hành.
6.1. Hạch toán Tài khoản này cần tuân thủ các nguyên tắc sau
6.1.1. Việc sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng phải theo đúng các mục đích sử dụng đã được quy định tại quy chế tín dụng nội bộ HTX. Trường hợp xóa nợ các khoản cho xã viên vay lớn hơn số dự phòng đã trích lập thì được bù đắp bằng khoản dự phòng đã lập, số còn lại ghi nhận vào chi phí hoạt động tín dụng nội bộ.
6.1.2. Cuối năm, trước khi khóa sổ kế toán, lập Báo cáo tài chính, HTX tiến hành kiểm kê phân loại nợ vay, xác định khả năng thu nợ và xảy ra tổn thất để có cơ sở lập dự phòng cho khoản vay. Nếu số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì lập bổ sung số chênh lệch và ghi nhận vào chi phí hoạt động tín dụng nội bộ. Nếu số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập dự phòng năm trước chưa sử dụng hết thì hoàn nhập số chênh lệch và ghi giảm chi phí hoạt động tín dụng nội bộ.
6.1.3. Kế toán HTX phải mở sổ chi tiết theo dõi rành mạch từng khoản trích lập và sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng.
6.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 359 - Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ
Bên Nợ:
- Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ giảm do sử dụng bù đắp rủi ro;
- Hoàn nhập số dự phòng rủi ro cho xã viên vay nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng.
Bên Có:
- Phản ánh số trích lập dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ tính vào chi phí hoạt động tín dụng nội bộ theo tỷ lệ quy định.
Số dư bên Có:
Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng hiện có cuối năm.
6.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
6.3.1. Khi HTX trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ theo quy định, căn cứ vào số trích lập, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (6352)
Có TK 359 - Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ.
6.3.2. Khi HTX sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ (Để bù đắp những khoản cho vay bị thất thoát do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi; người vay không có khả năng trả nợ do ốm đau, chết, mất tích…và các nguyên nhân khách quan khác) theo Quyết định của Ban quản trị HTX, ghi:
Nợ TK 359 - Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ
Có TK 122 - Cho xã viên vay.
6.3.3. Khi lập dự phòng, nếu số dự phòng phải lập nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 359 - Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
Có TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ (6352).