Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5126/QĐ-UBND 2020 Du lịch sinh thái Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2020", "sign_number": "5126/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2020", "sign_number": "5126/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2020", "sign_number": "5126/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2020", "sign_number": "5126/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2020", "sign_number": "5126/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5126/QĐ-UBND 2020 Du lịch sinh thái Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu BTTN Xuân Liên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Các giải pháp thực hiện
7.1. Giải pháp về quản lý bảo vệ và phát triển rừng
- Tổ chức thực hiện các biện pháp tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn triệt để tình trạng phá rừng và khai thác, vận chuyển, buôn bán lâm sản cũng như các loài động vật hoang dã; tăng cường kiểm soát lửa rừng. Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Xuân Liên phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, công an, quân đội, Đồn Biên phòng Bát Mọt, Hạt Kiểm lâm huyện Thường Xuân, các Hạt Kiểm lâm vùng giáp ranh thuộc tỉnh Nghệ An tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp.
- Thực hiện trồng mới các loại rừng (trọng tâm là trồng các loài cây bản địa, loài cây ưu tiên bảo vệ, quý, hiếm, đặc hữu có giá trị nguồn gen và cảnh quan); khoanh nuôi tái sinh rừng phù hợp với điều kiện sinh thái; giao khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, cá nhân ở vùng đệm khu bảo tồn. Phục hồi, phát triển vốn rừng và nâng cao chất lượng, độ che phủ của rừng.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn ngắn hạn, dài hạn về kỹ năng bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý bảo vệ rừng, sử dụng rừng, phát triển rừng; xây dựng các cơ sở dữ liệu, lập các chương trình, kế hoạch bảo tồn các loại động vật đặc hữu, quý, hiếm.
- Tổ chức đề xuất, nghiên cứu, thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, nhất là khoa học ứng dụng trong lĩnh vực lâm nghiệp; đấu mối, tranh thủ sự ủng hộ và tài trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư trong lĩnh vực du lịch sinh thái, trải nghiệm cảm giác mạnh gắn với tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các tổ chức quốc tế thực hiện các chương trình, dự án bảo tồn, hỗ trợ cộng đồng vùng đệm khu bảo tồn.
7.2. Giải pháp về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
- Thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức bảo tồn, gìn giữ, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong cộng đồng dân cư sống trong và gần rừng; thực hiện hiệu quả chức năng quản lý nhà nước của chính quyền cấp huyện, cấp xã; thực thi nhiệm vụ của ban quản lý, cán bộ kiểm lâm, viên chức bảo vệ rừng theo phương châm “gần dân, bám dân” thực hiện công tác bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học. Thường xuyên tuyên truyền giáo dục, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, khách du lịch, các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn; kết hợp hài hòa giữa giáo dục với các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật nhằm bảo vệ tốt tài nguyên thiên nhiên, bản sắc văn hóa, môi trường sinh thái.
- Xây dựng các mô hình phát triển du lịch sinh thái bền vững để người dân địa phương chủ động tham gia công tác bảo vệ rừng, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, văn hóa bản địa và được hưởng lợi ích phù hợp từ hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí. Tạo việc làm, chuyển đổi ngành nghề cho nông dân thông qua các dự án phát triển du lịch trên địa bàn.
- Thực hiện chính sách chia sẻ lợi ích đối với người dân địa phương, gắn với phát triển du lịch sinh thái; nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân vùng đệm.
7.3. Giải pháp về ứng dụng khoa học kỹ thuật
- Đầu tư trang thiết bị hiện đại, áp dụng khoa học kỹ thuật mới phục vụ công tác quản lý, giám sát các hoạt động du lịch, tài nguyên du lịch, kiểm soát, giám sát và cảnh báo ô nhiễm trên cơ sở ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại và nền tảng công nghệ số.
- Xây dựng trang thông tin điện tử, sở dữ liệu điện tử trực tuyến về du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; xúc tiến, quảng bá, xây dựng thương hiệu.
- Ứng dụng các tiện ích thông minh nhằm hướng dẫn về các giá trị tự nhiên, các giá trị đa dạng sinh học để khách có nhiều trải nghiệm tốt, hiểu được các giá trị của Xuân Liên.
- Đầu tư công nghệ thông tin trong quản lý du khách đến và đi làm cơ sở đánh giá được sức chứa, sức tải để giảm thiểu những tác động tiêu cực của du khách đến thiên nhiên và môi trường.
7.4. Giải pháp về vốn
7.4.1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 1.306.200 triệu đồng
7.4.2. Phân theo nguồn vốn
a) Vốn ngân sách Nhà nước: Dự kiến 116.700 triệu đồng, chiếm 8,93 % tổng nguồn vốn của đề án; được phân bổ:
- Vốn ngân sách tỉnh: Dự kiến 30.000 triệu đồng, chiếm khoảng 2,3% tổng nguồn vốn của Đề án (Giai đoạn 2021-2025: 15.000 triệu đồng; giai đoạn 2026-2030: 15.000 triệu đồng). Sau khi Đề án được phê duyệt, hàng năm Ban quản lý Khu BTTN Xuân Liên xây dựng chủ trương đầu tư, báo cáo các sở, ngành liên quan thẩm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư để thực hiện).
- Nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách huyện Thường Xuân: Dự kiến khoảng 86.700 triệu đồng, chiếm khoảng 6,63% tổng nguồn vốn của Đề án (Giai đoạn 2021-2025: 73.400 triệu đồng; giai đoạn 2026-2030: 13.300 triệu đồng).
Nguồn vốn ngân sách Trung ương: Được thực hiện theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các quy định, hướng dẫn thi hành. Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, định mức, tiêu chí phân bổ ngân sách Nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo tổng mức đầu tư công trung hạn cho tỉnh Thanh Hóa. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư; báo cáo UBND tỉnh Thanh Hóa xem xét, quyết định.
Đối với nguồn vốn ngân sách huyện Thường Xuân: UBND huyện Thường Xuân xác định, ưu tiên, bố trí nguồn vốn ngân sách huyện để đầu tư một số hạng mục hạ tầng thiết yếu, phù hợp với Luật Đầu tư công, trình HĐND huyện nghị quyết thông qua, làm cơ sở để tổ chức thực hiện; Đồng thời thực hiện kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài huyện để đầu tư các hạng mục phù hợp của Đề án được phê duyệt.
b) Vốn kêu gọi đầu tư: Dự kiến 1.189.500 triệu đồng, chiếm 91,07% tổng nguồn vốn Đề án, bao gồm:
- Vốn thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư, các doanh nghiệp.
- Vốn liên kết với các công ty kinh doanh du lịch.
- Vốn từ các nguồn thu dịch vụ đơn vị tái đầu tư.
- Vốn xã hội hóa, đóng góp của công chức, viên chức, người lao động Khu BTTN Xuân Liên, cộng đồng Nhân dân trong vùng dự án...
(Chi tiết theo Phụ biểu IV đính kèm)
7.5. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chú trọng đào tạo kỹ năng nghề và kỹ năng mềm cho lực lượng lao động trực tiếp phục vụ du lịch, đặc biệt là đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên du lịch tại các tuyến, điểm du lịch; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cộng đồng dân cư tham gia kinh doanh du lịch và góp phần quảng bá điểm đến, hình ảnh du lịch của địa phương.
- Nâng cao nhận thức về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và nghiệp vụ truyền thông, giáo dục môi trường, tuyên truyền cho các hướng dẫn viên, đặc biệt là hướng dẫn viên người địa phương; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên là người địa phương hướng dẫn, hỗ trợ khách du lịch.
7.6. Giải pháp về quy hoạch, đầu tư; phát triển sản phẩm du lịch quảng bá, xúc tiến du lịch
- Thực hiện đồng bộ công tác quy hoạch chung về hạ tầng du lịch, đảm bảo nhu cầu của cộng đồng địa phương và phát triển kinh tế, phát triển du lịch. Lồng ghép các mục tiêu phát triển du lịch trong khu bảo tồn gắn với quy hoạch nông thôn mới nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và phát huy các tài nguyên đạt hiệu quả cao hơn trong phát triển kinh tế xã hội. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái Khu BTTN Xuân Liên phải nằm trong tổng thể quy hoạch du lịch của huyện Thường Xuân. Thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, giám sát quy hoạch.
- Ngân sách Nhà nước chỉ đầu tư cho các hạng mục công trình xây dựng hạ tầng, các hạng mục công trình thiết yếu; các công trình, hoạt động còn lại trong đề án chủ yếu thực hiện thông qua thu hút, kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư hoặc liên kết đầu tư theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Hàng năm, Ban quản lý Khu BTTN Xuân Liên xây dựng các chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch theo chuyên đề; xây dựng thư viện ảnh, thư viện video, các ấn phẩm quảng bá trên trang website của Khu BTTN Xuân Liên, UBND huyện Thường Xuân và các trang web chuyên đề về du lịch cộng đồng, qua mạng Facebook, Zalo. Trình bày bằng nhiều ngôn ngữ và hình ảnh để khách hàng dễ dàng truy cập, nắm bắt thông tin, liên kết với nhau và với các trang website nổi tiếng để du khách nước ngoài dễ dàng tìm kiếm, quảng bá qua các lễ hội, sự kiện.
- Phối hợp với các công ty du lịch, các hãng lữ hành tại Hà Nội, Thanh Hóa, Hòa Bình ... để thu hút du khách và tổ chức các tour du lịch tại khu bảo tồn.
- Phối hợp với các Trường Đại học, Viện nghiên cứu.. để tổ chức khai thác các nhóm sản phẩm về dịch vụ khoa học, tổ chức các đợt thực tập, nghiên cứu tại khu bảo tồn.
- Phối hợp với các khu vực tư nhân tham gia các hoạt động xúc tiến như phối hợp xây dựng các chương trình, các tour, tuyến du lịch.
7.7. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Tổ chức tuyên truyền quảng bá du lịch theo hướng “du lịch có trách nhiệm”, “du lịch gần gũi với thiên nhiên”, “du lịch mạo hiểm và khám phá”, “du lịch văn hóa cộng đồng” với nhiều loại hình tuyên truyền, nâng cao ý thức cộng đồng, các nhà đầu tư và khách du lịch về việc phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường bền vững.
- Các công trình, dự án đầu tư, dự án du lịch thực hiện trong phạm vi Đề án trước khi triển khai phải tuân thủ, thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học. Các tuyến, điểm du lịch phải xây dựng, thực hiện phương án thu gom, xử lý nước, chất thải, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường theo quy định.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư xây dựng các điểm du lịch theo phương thức thân thiện với môi trường. Vật liệu xây dựng là vật liệu tự nhiên, thi công theo phương án thủ công, tiết kiệm, bảo đảm tối đa yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái và hài hòa với cảnh quan thiên nhiên.
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật, cảnh báo nguy cơ cháy rừng và sẵn sàng lực lượng trực gác, chữa cháy rừng khi đám cháy mới phát sinh.
- Thực thi các hoạt động để giảm thiểu tối đa sự ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động du lịch sinh thái, hoạt động của du khách đến văn hóa truyền thống, văn hóa bản địa của cộng đồng địa phương và giảm thiểu sự phụ thuộc của đời sống người dân vào tài nguyên rừng đặc dụng trong khu bảo tồn.
7.8. Giải pháp bảo tồn bản sắc văn hóa
- Khu BTTN Xuân Liên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa và chính quyền địa phương tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện các biện pháp bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình để thu hút du khách thăm quan, khám phá.
- Hỗ trợ cộng đồng khôi phục, duy trì và phát triển các hoạt động văn hóa truyền thống, trọng tâm là các lễ hội, các hoạt động văn hóa, văn nghệ cũng như các phong tục tốt đẹp về bảo vệ rừng, gìn giữ giá trị đa dạng sinh học nhằm tạo môi trường văn hóa đặc trưng, thu hút du khách nước ngoài, du khách trong và ngoài tỉnh thăm quan.
7.9. Giải pháp về cơ chế quản lý
- Triển khai các nhiệm vụ của Đề án, phải tuân thủ, chấp hành đầy đủ, nghiêm túc các quy định của Luật Du lịch, Luật Di sản Văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hóa, Luật Doanh nghiệp, Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học, Luật Lâm nghiệp, Luật Thủy sản và các quy định khác của pháp luật liên quan; phù hợp với quy định tại Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21/8/2020 của UBND tỉnh và các Nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội, các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển du lịch của tỉnh, góp phần phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
- Hoạt động du lịch sinh thái tại các Khu BTTN Xuân Liên không làm phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, hệ sinh thái động, thực vật; không gây ảnh hưởng đến các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bản sắc văn hóa dân tộc; không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu BTTN Xuân Liên phải gắn chặt với quyền, nghĩa vụ và lợi ích Nhân dân địa phương; tạo ra thu nhập công bằng và ổn định cho cộng đồng dân cư địa phương..., phát triển du lịch bền vững.
- Cơ chế quản lý, thực hiện các nhiệm vụ du lịch sinh thái tại Khu BTTN Xuân Liên dựa trên các chính sách về thuê môi trường rừng, chính sách sử dụng nguồn thu, chính sách góp vốn liên doanh - liên kết trong hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái... Bên cạnh đó, Nhà nước chỉ đầu tư cơ sở hạ tầng cơ bản, thiết yếu để thúc đẩy, phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái tại Khu BTTN Xuân Liên theo kế hoạch, chương trình, dự án chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Các giải pháp thực hiện
7.1. Giải pháp về quản lý bảo vệ và phát triển rừng
- Tổ chức thực hiện các biện pháp tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn triệt để tình trạng phá rừng và khai thác, vận chuyển, buôn bán lâm sản cũng như các loài động vật hoang dã; tăng cường kiểm soát lửa rừng. Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Xuân Liên phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, công an, quân đội, Đồn Biên phòng Bát Mọt, Hạt Kiểm lâm huyện Thường Xuân, các Hạt Kiểm lâm vùng giáp ranh thuộc tỉnh Nghệ An tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp.
- Thực hiện trồng mới các loại rừng (trọng tâm là trồng các loài cây bản địa, loài cây ưu tiên bảo vệ, quý, hiếm, đặc hữu có giá trị nguồn gen và cảnh quan); khoanh nuôi tái sinh rừng phù hợp với điều kiện sinh thái; giao khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, cá nhân ở vùng đệm khu bảo tồn. Phục hồi, phát triển vốn rừng và nâng cao chất lượng, độ che phủ của rừng.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn ngắn hạn, dài hạn về kỹ năng bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý bảo vệ rừng, sử dụng rừng, phát triển rừng; xây dựng các cơ sở dữ liệu, lập các chương trình, kế hoạch bảo tồn các loại động vật đặc hữu, quý, hiếm.
- Tổ chức đề xuất, nghiên cứu, thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, nhất là khoa học ứng dụng trong lĩnh vực lâm nghiệp; đấu mối, tranh thủ sự ủng hộ và tài trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư trong lĩnh vực du lịch sinh thái, trải nghiệm cảm giác mạnh gắn với tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các tổ chức quốc tế thực hiện các chương trình, dự án bảo tồn, hỗ trợ cộng đồng vùng đệm khu bảo tồn.
7.2. Giải pháp về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
- Thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức bảo tồn, gìn giữ, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong cộng đồng dân cư sống trong và gần rừng; thực hiện hiệu quả chức năng quản lý nhà nước của chính quyền cấp huyện, cấp xã; thực thi nhiệm vụ của ban quản lý, cán bộ kiểm lâm, viên chức bảo vệ rừng theo phương châm “gần dân, bám dân” thực hiện công tác bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học. Thường xuyên tuyên truyền giáo dục, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, khách du lịch, các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn; kết hợp hài hòa giữa giáo dục với các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật nhằm bảo vệ tốt tài nguyên thiên nhiên, bản sắc văn hóa, môi trường sinh thái.
- Xây dựng các mô hình phát triển du lịch sinh thái bền vững để người dân địa phương chủ động tham gia công tác bảo vệ rừng, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, văn hóa bản địa và được hưởng lợi ích phù hợp từ hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí. Tạo việc làm, chuyển đổi ngành nghề cho nông dân thông qua các dự án phát triển du lịch trên địa bàn.
- Thực hiện chính sách chia sẻ lợi ích đối với người dân địa phương, gắn với phát triển du lịch sinh thái; nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân vùng đệm.
7.3. Giải pháp về ứng dụng khoa học kỹ thuật
- Đầu tư trang thiết bị hiện đại, áp dụng khoa học kỹ thuật mới phục vụ công tác quản lý, giám sát các hoạt động du lịch, tài nguyên du lịch, kiểm soát, giám sát và cảnh báo ô nhiễm trên cơ sở ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại và nền tảng công nghệ số.
- Xây dựng trang thông tin điện tử, sở dữ liệu điện tử trực tuyến về du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; xúc tiến, quảng bá, xây dựng thương hiệu.
- Ứng dụng các tiện ích thông minh nhằm hướng dẫn về các giá trị tự nhiên, các giá trị đa dạng sinh học để khách có nhiều trải nghiệm tốt, hiểu được các giá trị của Xuân Liên.
- Đầu tư công nghệ thông tin trong quản lý du khách đến và đi làm cơ sở đánh giá được sức chứa, sức tải để giảm thiểu những tác động tiêu cực của du khách đến thiên nhiên và môi trường.
7.4. Giải pháp về vốn
7.4.1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 1.306.200 triệu đồng
7.4.2. Phân theo nguồn vốn
a) Vốn ngân sách Nhà nước: Dự kiến 116.700 triệu đồng, chiếm 8,93 % tổng nguồn vốn của đề án; được phân bổ:
- Vốn ngân sách tỉnh: Dự kiến 30.000 triệu đồng, chiếm khoảng 2,3% tổng nguồn vốn của Đề án (Giai đoạn 2021-2025: 15.000 triệu đồng; giai đoạn 2026-2030: 15.000 triệu đồng). Sau khi Đề án được phê duyệt, hàng năm Ban quản lý Khu BTTN Xuân Liên xây dựng chủ trương đầu tư, báo cáo các sở, ngành liên quan thẩm định trình cấp thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư để thực hiện).
- Nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách huyện Thường Xuân: Dự kiến khoảng 86.700 triệu đồng, chiếm khoảng 6,63% tổng nguồn vốn của Đề án (Giai đoạn 2021-2025: 73.400 triệu đồng; giai đoạn 2026-2030: 13.300 triệu đồng).
Nguồn vốn ngân sách Trung ương: Được thực hiện theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các quy định, hướng dẫn thi hành. Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, định mức, tiêu chí phân bổ ngân sách Nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo tổng mức đầu tư công trung hạn cho tỉnh Thanh Hóa. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư; báo cáo UBND tỉnh Thanh Hóa xem xét, quyết định.
Đối với nguồn vốn ngân sách huyện Thường Xuân: UBND huyện Thường Xuân xác định, ưu tiên, bố trí nguồn vốn ngân sách huyện để đầu tư một số hạng mục hạ tầng thiết yếu, phù hợp với Luật Đầu tư công, trình HĐND huyện nghị quyết thông qua, làm cơ sở để tổ chức thực hiện; Đồng thời thực hiện kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài huyện để đầu tư các hạng mục phù hợp của Đề án được phê duyệt.
b) Vốn kêu gọi đầu tư: Dự kiến 1.189.500 triệu đồng, chiếm 91,07% tổng nguồn vốn Đề án, bao gồm:
- Vốn thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư, các doanh nghiệp.
- Vốn liên kết với các công ty kinh doanh du lịch.
- Vốn từ các nguồn thu dịch vụ đơn vị tái đầu tư.
- Vốn xã hội hóa, đóng góp của công chức, viên chức, người lao động Khu BTTN Xuân Liên, cộng đồng Nhân dân trong vùng dự án...
(Chi tiết theo Phụ biểu IV đính kèm)
7.5. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chú trọng đào tạo kỹ năng nghề và kỹ năng mềm cho lực lượng lao động trực tiếp phục vụ du lịch, đặc biệt là đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên du lịch tại các tuyến, điểm du lịch; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cộng đồng dân cư tham gia kinh doanh du lịch và góp phần quảng bá điểm đến, hình ảnh du lịch của địa phương.
- Nâng cao nhận thức về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và nghiệp vụ truyền thông, giáo dục môi trường, tuyên truyền cho các hướng dẫn viên, đặc biệt là hướng dẫn viên người địa phương; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên là người địa phương hướng dẫn, hỗ trợ khách du lịch.
7.6. Giải pháp về quy hoạch, đầu tư; phát triển sản phẩm du lịch quảng bá, xúc tiến du lịch
- Thực hiện đồng bộ công tác quy hoạch chung về hạ tầng du lịch, đảm bảo nhu cầu của cộng đồng địa phương và phát triển kinh tế, phát triển du lịch. Lồng ghép các mục tiêu phát triển du lịch trong khu bảo tồn gắn với quy hoạch nông thôn mới nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và phát huy các tài nguyên đạt hiệu quả cao hơn trong phát triển kinh tế xã hội. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái Khu BTTN Xuân Liên phải nằm trong tổng thể quy hoạch du lịch của huyện Thường Xuân. Thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, giám sát quy hoạch.
- Ngân sách Nhà nước chỉ đầu tư cho các hạng mục công trình xây dựng hạ tầng, các hạng mục công trình thiết yếu; các công trình, hoạt động còn lại trong đề án chủ yếu thực hiện thông qua thu hút, kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư hoặc liên kết đầu tư theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Hàng năm, Ban quản lý Khu BTTN Xuân Liên xây dựng các chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch theo chuyên đề; xây dựng thư viện ảnh, thư viện video, các ấn phẩm quảng bá trên trang website của Khu BTTN Xuân Liên, UBND huyện Thường Xuân và các trang web chuyên đề về du lịch cộng đồng, qua mạng Facebook, Zalo. Trình bày bằng nhiều ngôn ngữ và hình ảnh để khách hàng dễ dàng truy cập, nắm bắt thông tin, liên kết với nhau và với các trang website nổi tiếng để du khách nước ngoài dễ dàng tìm kiếm, quảng bá qua các lễ hội, sự kiện.
- Phối hợp với các công ty du lịch, các hãng lữ hành tại Hà Nội, Thanh Hóa, Hòa Bình ... để thu hút du khách và tổ chức các tour du lịch tại khu bảo tồn.
- Phối hợp với các Trường Đại học, Viện nghiên cứu.. để tổ chức khai thác các nhóm sản phẩm về dịch vụ khoa học, tổ chức các đợt thực tập, nghiên cứu tại khu bảo tồn.
- Phối hợp với các khu vực tư nhân tham gia các hoạt động xúc tiến như phối hợp xây dựng các chương trình, các tour, tuyến du lịch.
7.Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Tổ chức tuyên truyền quảng bá du lịch theo hướng “du lịch có trách nhiệm”, “du lịch gần gũi với thiên nhiên”, “du lịch mạo hiểm và khám phá”, “du lịch văn hóa cộng đồng” với nhiều loại hình tuyên truyền, nâng cao ý thức cộng đồng, các nhà đầu tư và khách du lịch về việc phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường bền vững.
- Các công trình, dự án đầu tư, dự án du lịch thực hiện trong phạm vi Đề án trước khi triển khai phải tuân thủ, thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học. Các tuyến, điểm du lịch phải xây dựng, thực hiện phương án thu gom, xử lý nước, chất thải, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường theo quy định.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư xây dựng các điểm du lịch theo phương thức thân thiện với môi trường. Vật liệu xây dựng là vật liệu tự nhiên, thi công theo phương án thủ công, tiết kiệm, bảo đảm tối đa yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái và hài hòa với cảnh quan thiên nhiên.
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật, cảnh báo nguy cơ cháy rừng và sẵn sàng lực lượng trực gác, chữa cháy rừng khi đám cháy mới phát sinh.
- Thực thi các hoạt động để giảm thiểu tối đa sự ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động du lịch sinh thái, hoạt động của du khách đến văn hóa truyền thống, văn hóa bản địa của cộng đồng địa phương và giảm thiểu sự phụ thuộc của đời sống người dân vào tài nguyên rừng đặc dụng trong khu bảo tồn.
7.8. Giải pháp bảo tồn bản sắc văn hóa
- Khu BTTN Xuân Liên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa và chính quyền địa phương tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện các biện pháp bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình để thu hút du khách thăm quan, khám phá.
- Hỗ trợ cộng đồng khôi phục, duy trì và phát triển các hoạt động văn hóa truyền thống, trọng tâm là các lễ hội, các hoạt động văn hóa, văn nghệ cũng như các phong tục tốt đẹp về bảo vệ rừng, gìn giữ giá trị đa dạng sinh học nhằm tạo môi trường văn hóa đặc trưng, thu hút du khách nước ngoài, du khách trong và ngoài tỉnh thăm quan.
7.9. Giải pháp về cơ chế quản lý
- Triển khai các nhiệm vụ của Đề án, phải tuân thủ, chấp hành đầy đủ, nghiêm túc các quy định của Luật Du lịch, Luật Di sản Văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hóa, Luật Doanh nghiệp, Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học, Luật Lâm nghiệp, Luật Thủy sản và các quy định khác của pháp luật liên quan; phù hợp với quy định tại Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21/8/2020 của UBND tỉnh và các Nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội, các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển du lịch của tỉnh, góp phần phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
- Hoạt động du lịch sinh thái tại các Khu BTTN Xuân Liên không làm phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, hệ sinh thái động, thực vật; không gây ảnh hưởng đến các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bản sắc văn hóa dân tộc; không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu BTTN Xuân Liên phải gắn chặt với quyền, nghĩa vụ và lợi ích Nhân dân địa phương; tạo ra thu nhập công bằng và ổn định cho cộng đồng dân cư địa phương..., phát triển du lịch bền vững.
- Cơ chế quản lý, thực hiện các nhiệm vụ du lịch sinh thái tại Khu BTTN Xuân Liên dựa trên các chính sách về thuê môi trường rừng, chính sách sử dụng nguồn thu, chính sách góp vốn liên doanh - liên kết trong hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái... Bên cạnh đó, Nhà nước chỉ đầu tư cơ sở hạ tầng cơ bản, thiết yếu để thúc đẩy, phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái tại Khu BTTN Xuân Liên theo kế hoạch, chương trình, dự án chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.