Document: Điều 1 Quyết định 320/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "320/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 320/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển các Cụm công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2020, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Quy hoạch: Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2020, có xét đến năm 2025.
2. Chủ đầu tư: Sở Công Thương tỉnh Bắc Kạn.
3. Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư phát triển và Xây dựng THIKECO.
4. Quan điểm phát triển:
Việc lựa chọn và phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn dựa trên các nguyên tắc, quan điểm sau đây:
4.1. Phát triển công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn, gắn liền với sự hình thành và phát triển của các cụm công nghiệp tập trung. Việc phát triển các cụm công nghiệp tập trung có mục tiêu là tạo ra kết cấu hạ tầng và cơ chế thuận lợi nhất cho mọi thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh cùng tham gia vào tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh.
4.2. Tập trung đầu tư có trọng điểm công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp chế biến nông nghiệp, lâm nghiệp, khoáng sản; các ngành nghề công nghiệp phục vụ nông nghiệp, lâm nghiệp. Những ngành nghề có thể thúc đẩy khu vực kinh tế nông thôn phát triển mạnh mẽ.
4.3. Tăng cường đổi mới công tác quản lý nhà nước về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thông qua việc định hướng đầu tư, phát triển thị trường và xây dựng các chính sách, chế độ, môi trường ưu đãi đầu tư thông thoáng, bình đẳng, thực sự hấp dẫn và khơi dậy tính năng động trong các hoạt động đầu tư và sản xuất công nghiệp của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước.
4.4. Phát triển các cụm công nghiệp về bản chất là việc tổ chức phân bố lại các cơ sở sản xuất công nghiệp một cách hài hòa giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng lãnh thổ, là tiền đề thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn, là biện pháp tích cực giải quyết đầu ra, nâng cao giá trị cho sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và khoáng sản, giải quyết lao động dôi dư của nông thôn, góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch về kinh tế giữa các vùng lãnh thổ và chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp cư dân trên địa bàn.
4.5. Các cụm công nghiệp cần được quy hoạch riêng biệt với các khu dân cư và bố trí tại các địa điểm có kết cấu hạ tầng thuận lợi, gắn với vùng nguyên liệu và nguồn lao động, có điều kiện xử lý và bảo vệ môi trường, đảm bảo cho công nghiệp phát triển có hiệu quả và bền vững.
4.6. Việc phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, có xét đến năm 2025 cần được tiến hành theo một quy hoạch tổng thể, thống nhất trong toàn tỉnh với mục tiêu đến năm 2020 các huyện, thị trong tỉnh đều có ít nhất một cụm công nghiệp. Tuy nhiên, việc tổ chức xây dựng từng cụm cụ thể, cần phân theo giai đoạn, theo thứ tự trước sau, tùy theo tính bức thiết và khả năng huy động vốn đầu tư của từng vùng, từng địa phương trong toàn tỉnh.
5. Mục tiêu phát triển
5.1. Mục tiêu chung:
a. Mục tiêu phát triển các cụm công nghiệp được xác định là tăng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, là một bộ phận của định hướng quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành theo từng thời kỳ, giai đoạn của tỉnh.
b. Xây dựng hệ thống cụm công nghiệp đồng bộ về hệ thống hạ tầng, có quy chế quản lý phù hợp, phát huy được lợi thế và nguồn lực của địa phương, nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả, giảm ô nhiễm môi trường, thúc đẩy phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
c. Việc xây dựng mới các cụm công nghiệp hay mở rộng quy mô cụm công nghiệp từ hạt nhân là các cơ sở sản xuất hiện có cũng cần chú trọng các hoạt động bảo vệ môi trường. Theo đó, các cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; từng bước đầu tư hệ thống xử lý chất thải đảm bảo theo tiêu chuẩn môi trường hiện hành.
5.2. Mục tiêu cụ thể:
a. Giai đoạn 2011 -2015:
Thành lập mới 07 cụm công nghiệp với diện tích 164,44ha. Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp đến năm 2015 là 1.194 tỷ đồng và tạo thêm việc làm cho khoảng 13.200 lao động.
b. Giai đoạn 2016 - 2020:
Phát triển mạnh khoảng 11 cụm công nghiệp (trong đó 01 cụm công nghiệp mở rộng của giai đoạn trước) với tổng diện tích tăng thêm 195,46ha, nâng tổng diện tích các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 359,9ha. Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 1.420 tỷ đồng và tạo thêm việc làm cho hơn 15.600 lao động; Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy bình quân trên địa bàn tỉnh của các cụm công nghiệp đã thành lập là 50 - 55%.
c. Xét đến năm 2025:
Tiếp tục phát triển khoảng 09 cụm công nghiệp (trong đó 05 cụm công nghiệp mở rộng của giai đoạn trước) với tổng diện tích tăng thêm khoảng 129ha, nâng tổng diện tích các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 là gần 490ha. Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 936 tỷ đồng và tạo thêm việc làm cho hơn 10.300 lao động; Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy bình quân trên địa bàn tỉnh của các cụm công nghiệp đã thành lập là 55 -65%.
6. Định hướng phát triển:
Định hướng phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025 theo 4 tiểu vùng sinh thái sản xuất nông sản, lâm sản và tiềm năng khoáng sản với các mô hình phù hợp, khai thác thế mạnh tổng hợp của từng vùng, kết hợp với đầu tư và đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Cụ thể như sau:
6.1. Tiểu vùng trung tâm: Khu vực theo hành lang kinh tế Quốc lộ 3 gồm các huyện Chợ Mới, Bạch Thông và thị xã Bắc Kạn với phương hướng phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp sản xuất kim loại, chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp phụ trợ... Nhu cầu sử dụng đất các cụm công nghiệp như sau:
a. Giai đoạn đến năm 2015: Phát triển 03 cụm công nghiệp (Huyền Tụng, Cẩm Giàng, Khe Lắc) với diện tích là 77,7ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê từ 35 - 40% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 564,1 tỷ đồng.
b. Giai đoạn 2016-2020: Phát triển 02 cụm công nghiệp (Xuất hóa, Yên Hân) với diện tích là 35ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê trên 55% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 254,1 tỷ đồng.
c. Xét đến năm 2025: Phát triển mờ rộng 03 cụm công nghiệp từ giai đoạn trước (Huyền Tụng, Cẩm Giàng, Khe Lắc) và hình thành mới 01 cụm công nghiệp (Lũng Hoàn) với diện tích là 44ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê lên 65% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 319,44 tỷ đồng.
6.2. Tiểu vùng phía Đông: Toàn bộ huyện Na Rì với trung tâm kinh tế khu vực thị trấn Yến Lạc và dọc theo trục Quốc lộ 3B... Nhu cầu sử dụng đất các cụm công nghiệp như sau:
a. Giai đoạn đến năm 2015: Phát triển 01 cụm công nghiệp (Côn Minh) với diện tích là 15ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê từ 35 - 40% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 108,9 tỷ đồng.
b. Giai đoạn 2016-2020: Phát triển 01 cụm công nghiệp (Vằng Mười) với diện tích là 15ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê từ 55% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 108,9 tỷ đồng.
c. Xét đến năm 2025: Thu hút các dự án sản xuất công nghiệp đầu tư vào trong cụm công nghiệp và phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê lên 65%.
6.3. Tiểu vùng phía Tây: toàn bộ huyện Chợ Đồn với trung tâm kinh tế khu vực đô thị Bằng Lũng, Bản Thi và dọc theo các đường tỉnh lộ... Nhu cầu sử dụng đất các cụm công nghiệp như sau:
a. Giai đoạn đến năm 2015: Phát triển 02 cụm công nghiệp (Ngọc Phái, Bằng Lũng) với diện tích là 55ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê từ 35 - 40% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 399,3 tỷ đồng.
b. Giai đoạn 2016-2020: Phát triển 03 cụm công nghiệp (Bản Thi, Bình Trung, Bằng Phúc) với diện tích là 50ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê trên 55% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 363 tỷ đồng.
c. Xét đến năm 2025: Phát triển mở rộng 02 cụm công nghiệp từ giai đoạn trước (Ngọc Phái, Nam Bằng Lũng) với diện tích là 30ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê lên 65% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 217,8 tỷ đồng.
6.4. Tiểu vùng phía Bắc và Tây Bắc: Gồm các huyện Ba Bể, Pác Nặm và Ngân Sơn với trung tâm kinh tế khu vực Chợ Rã, Pù Mắt, Bộc Bố, Vân Tùng và Nà Phặc và dọc theo các đường Quốc lộ, tỉnh lộ... Nhu cầu sử dụng đất các cụm công nghiệp như sau:
a. Giai đoạn đến năm 2015: Phát triển 01 cụm công nghiệp (Pù Pết) với diện tích là 16,74ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê từ 35 - 40% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 121,5 tỷ đồng.
b. Giai đoạn 2016-2020: Phát triển 04 cụm công nghiệp (Phúc Lộc, Chu Hương, Nghiên Loan, Xuân La), mở rộng 01 cụm công nghiệp từ giai đoạn trước (Pù Pết). Tổng diện tích là 95,46ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê từ 55% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 693 tỷ đồng.
c. Xét đến năm 2025: Phát triển 03 cụm công nghiệp (Lủng Điếc, Nà Phặc, Cổ Linh) với diện tích là 55ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê lên 65% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 339,3 tỷ đồng.
7. Quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2020, có xét đến năm 2025.
Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, bao gồm 17 cụm công nghiệp với quy mô diện tích là 359,9ha, xét đến năm 2025 toàn tỉnh sẽ phát triển 21 cụm công nghiệp, với tổng diện tích là 488,90ha (Có danh mục cụ thể các cụm công nghiệp kèm theo).
8. Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp nằm trong các giai đoạn quy hoạch.
8.1. Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp
Tổng vốn đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 ước tính khoảng 3.550 tỷ đồng. Trong đó:
* Theo giai đoạn đầu tư:
- Giai đoạn đến năm 2015 là 1.194 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020 là 1.420 tỷ đồng;
- Giai đoạn đến 2021 - 2025 là 936 tỷ đồng.
* Theo cơ cấu đầu tư ước tính bình quân như sau:
- Chi phí đền bù, san lắp mặt bằng khoảng 1.183 tỷ đồng, chiếm 33,33%;
- Chi phí xây dựng đường giao thông và cung cấp điện khoảng 1.183 tỷ đồng, chiếm 33,33%;
- Chi phí cấp thoát nước khoảng 560 tỷ đồng, chiếm khoảng 15,75%;
- Chi phí xử lý chất thải và chi phí khác khoảng 624 tỷ đồng, chiếm khoảng 17,59%;
8.2. Dự kiến cơ cấu huy động vốn
- Vốn ngân sách nhà nước sẽ được cấp cho công tác chuẩn bị đầu tư và xây dựng các công trình điện nước ngoài hàng rào và công trình xử lý nước thải.
- Vốn vay ưu đãi dự kiến sử dụng cho việc đền bù, giải phóng mặt bằng, san lắp, xây dựng từng phần các công trình cung cấp điện nước và giao thông.
- Vốn huy động từ các chương trình phát triển giao thông vận tải, cung cấp điện, cung cấp nước sạch bên ngoài hàng rào.
- Vốn huy động từ các doanh nghiệp có nhu cầu phát triển sản xuất.
9. Các giải pháp, cơ chế thực hiện quy hoạch
9.1 Giải pháp thực hiện:
9.1.1. Giải pháp về quy hoạch: Đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển công nghiệp và các quy hoạch chuyên ngành khác; Có quy chế quản lý công nghiệp trên địa bàn tỉnh phù hợp; thực hiện chặt chẽ công tác quy hoạch tổng thể phát triển các cụm công nghiệp và quy hoạch chi tiết xây dựng từng cụm công nghiệp kịp thời để thu hút các dự án đầu tư.
9.1.2. Giải pháp về môi trường đầu tư: Tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện để nhà đầu tư phát triển bền vững; Có cơ chế hỗ trợ nhà đầu tư về thủ tục đầu tư, thu hồi, đền bù giải phóng mặt bằng, đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ tiếp cận các tổ chức tín dụng, quy hoạch vùng nguyên liệu...khi đầu tư dự án tại các cụm công nghiệp.
9.1.3. Giải pháp về vốn đầu tư phát triển hạ tầng cụm công nghiệp: Tạo điều kiện thuận lợi và có cơ chế ưu đãi, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xử lý nước thải...; khuyến khích để thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế, huy động vốn trong dân trên cơ sở xây dựng các chính sách khuyến khích hợp lý, lâu dài và các bên tham gia cùng có lợi khi đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; tạo điều kiện về tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp; các chính sách ưu đãi về thuế, phí và thời gian thuê đất; Tăng cường công tác kêu gọi đầu tư từ các nguồn vốn trong nước và quốc tế. Đồng thời gia tăng các nguồn thu của Nhà nước từ thuế và lệ phí, đảm bảo cơ cấu chi tiêu và tích lũy hợp lý tái đầu tư cho phát triển cụm công nghiệp.
Trước mắt, lựa chọn tập trung đầu tư phát triển, hình thành một số cụm công nghiệp để đáp ứng về mặt bằng thu hút các dự án đầu tư và xây dựng mô hình quản lý hiệu quả để làm cơ sở nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh.
9.1.4. Giải pháp về đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Việc đào tạo và cung cấp lao động, trước hết phải căn cứ vào định hướng phát triển các ngành trong các cụm công nghiệp để có phương án bố trí hợp lý và đáp ứng được yêu cầu: Rà soát, dự báo nhu cầu ngành nghề trong cụm công nghiệp và hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước cho cơ sở dạy nghề, người học nghề; doanh nghiệp liên kết với cơ sở dạy nghề đào tạo nghề hoặc tổ chức đào tạo nghề cho công nhân,... theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; khuyến khích thu hút các tổ chức, hiệp hội, các nhà khoa học, các nhà quản lý, các nghệ nhân tham gia quản lý và truyền nghề tại các cụm công nghiệp; tăng cường xã hội hóa các loại hình kinh tế tham gia đào tạo nghề cho công nhân để đáp ứng cho nhu cầu phát triển công nghiệp và có chính sách chế độ đãi ngộ đặc biệt với nguồn lao động chất lượng cao làm việc tại tỉnh Bắc Kạn, trong đó chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề; Xây dựng cơ chế và chính sách về nhà ở, đời sống văn hóa cho người lao động làm việc trong các cụm công nghiệp.
9.1.5. Xây dựng đồng bộ các biện pháp kiểm soát và bảo vệ môi trường
Xây dựng các công trình xử lý chất thải theo đúng quy định và đảm bảo diện tích trồng cây xanh theo quy hoạch, nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; xây dựng và ban hành quy chế bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của các cụm công nghiệp; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; khuyến khích đầu tư các dự án sản xuất công nghiệp áp dụng công nghệ hiện đại giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường và thực hiện tốt công tác tuyên truyền để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường đến cả chủ đầu tư và người lao động.
9.1.6. Giải pháp về đầu tư phát triển đồng bộ dịch vụ phục vụ cụm công nghiệp
Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng bên ngoài cũng như bên trong cụm công nghiệp; nối kết chặt chẽ với hạ tầng cung ứng nguyên liệu, hạ tầng xuất nhập khẩu và các trung tâm tiêu thụ; ưu tiên sử dụng lao động của các hộ bị ảnh hưởng do xây dựng cụm công nghiệp; tăng cường và phát huy khả năng liên kết giữa các cụm công nghiệp trên địa bàn theo hướng liên kết vùng; khuyến khích thành lập Hiệp hội ngành nghề nhằm cung cấp và chia sẻ thông tin lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp và giữa các cụm công nghiệp với nhau; đẩy mạnh liên kết với các viện nghiên cứu, các trường đại học... để hợp tác và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, đào tạo những ngành nghề đáp ứng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
9.1.7. Giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Tích cực hỗ trợ doanh nghiệp về xúc tiến thương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu, xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với các tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, tạo điều kiện bình đẳng cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn, đất đai, kỹ thuật và vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước; thông qua các Hiệp hội ngành nghề để thực hiện tốt các mục tiêu, chức năng đại diện để bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp, bảo vệ thương hiệu hàng hóa, chống cạnh tranh không lành mạnh, tổ chức dịch vụ tư vấn pháp luật có chất lượng cao; hỗ trợ công tác chuyển giao công nghệ, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất, quản lý; tạo vùng nguyên liệu ổn định cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
9.1.8. Các giải pháp về điều hành quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
Xây dựng các mô hình quản lý cụm công nghiệp phù hợp đảm bảo tinh gọn, hiệu quả và bền vững. Có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp hoặc thành lập các trung tâm quản lý, kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện, thị xã theo quy định; thực hiện công bố rộng rãi quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp chung của tỉnh, quy hoạch chi tiết từng cụm công nghiệp, cũng như các cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích để kêu gọi xúc tiến đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp; đồng thời xây dựng lộ trình di dời các nhà máy sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân cư vào các cụm công nghiệp.
9.1.9. Nâng cao chất lượng triển khai thực hiện quy hoạch các cụm công nghiệp
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch công nghiệp trên địa bàn tỉnh trên cơ sở gắn kết, đồng nhất giữa quy hoạch các cụm công nghiệp với quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch khu đô thị - dân cư, quy hoạch sử dụng đất; xây dựng các tiêu chí thành lập cụm công nghiệp, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp.
Khuyến khích hình thành và phát triển một số cụm công nghiệp có tiềm năng phát triển, đồng thời kiên quyết xử lý, rút giấy phép đầu tư thực hiện không đúng tiến độ, không đúng mục đích sử dụng hoặc thực hiện không đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
9.1.10. Thành lập mới có chọn lọc các cụm công nghiệp gắn với mục tiêu phát triển công nghiệp của tỉnh
Thực hiện xây dựng, phát triển cụm công nghiệp phải xác định chi tiết cơ cấu công nghiệp, khai thác thế mạnh về nguồn lực tại chỗ của từng địa phương, phát huy lợi thế của từng địa phương; ưu tiên phát triển cụm công nghiệp ở những địa phương có thế mạnh ở một số ngành công nghiệp và phân chia một cách hợp lý mục tiêu thu hút đầu tư giữa các địa phương để hạn chế tình trạng cạnh tranh thiếu lành mạnh.
9.1.11. Đẩy mạnh vận động và xúc tiến đầu tư vào các cụm công nghiệp
Đẩy mạnh công tác xúc tiến, thu hút đầu tư phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng khu vực, địa phương; chuẩn bị tốt về quỹ đất sạch tại các cụm công nghiệp và tiến tới chỉ chấp thuận các dự án đầu tư vào trong cụm công nghiệp trong quy hoạch.
9.1.12. Phát triển cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào các cụm công nghiệp một cách đồng bộ
Đẩy mạnh đầu tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng (đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc...) tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư và giao thương hàng hóa với các vùng kinh tế lớn của cả nước và thị trường thế giới; đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xã hội bên ngoài hàng rào cụm công nghiệp một cách đồng bộ so với bên trong cụm công nghiệp và là tiêu chí bắt buộc khi phê duyệt các dự án xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
9.1.13. Các giải pháp đảm bảo an ninh, quốc phòng
Quy hoạch phát triển hệ thống các cụm công nghiệp sẽ góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở gắn liền với đảm bảo an ninh quốc phòng, an ninh quốc gia cũng như của địa phương; cơ quan công an, quốc phòng có kế hoạch, định hướng biện pháp bảo vệ đảm bảo về an ninh trật tự, an toàn xã hội.
9.1.14. Hoàn thiện mô hình tổ chức, quản lý cụm công nghiệp

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển các Cụm công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2020, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Quy hoạch: Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2020, có xét đến năm 2025.
2. Chủ đầu tư: Sở Công Thương tỉnh Bắc Kạn.
3. Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư phát triển và Xây dựng THIKECO.
4. Quan điểm phát triển:
Việc lựa chọn và phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn dựa trên các nguyên tắc, quan điểm sau đây:
4.1. Phát triển công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn, gắn liền với sự hình thành và phát triển của các cụm công nghiệp tập trung. Việc phát triển các cụm công nghiệp tập trung có mục tiêu là tạo ra kết cấu hạ tầng và cơ chế thuận lợi nhất cho mọi thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh cùng tham gia vào tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh.
4.2. Tập trung đầu tư có trọng điểm công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp chế biến nông nghiệp, lâm nghiệp, khoáng sản; các ngành nghề công nghiệp phục vụ nông nghiệp, lâm nghiệp. Những ngành nghề có thể thúc đẩy khu vực kinh tế nông thôn phát triển mạnh mẽ.
4.3. Tăng cường đổi mới công tác quản lý nhà nước về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thông qua việc định hướng đầu tư, phát triển thị trường và xây dựng các chính sách, chế độ, môi trường ưu đãi đầu tư thông thoáng, bình đẳng, thực sự hấp dẫn và khơi dậy tính năng động trong các hoạt động đầu tư và sản xuất công nghiệp của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước.
4.4. Phát triển các cụm công nghiệp về bản chất là việc tổ chức phân bố lại các cơ sở sản xuất công nghiệp một cách hài hòa giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng lãnh thổ, là tiền đề thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn, là biện pháp tích cực giải quyết đầu ra, nâng cao giá trị cho sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và khoáng sản, giải quyết lao động dôi dư của nông thôn, góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch về kinh tế giữa các vùng lãnh thổ và chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp cư dân trên địa bàn.
4.5. Các cụm công nghiệp cần được quy hoạch riêng biệt với các khu dân cư và bố trí tại các địa điểm có kết cấu hạ tầng thuận lợi, gắn với vùng nguyên liệu và nguồn lao động, có điều kiện xử lý và bảo vệ môi trường, đảm bảo cho công nghiệp phát triển có hiệu quả và bền vững.
4.6. Việc phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, có xét đến năm 2025 cần được tiến hành theo một quy hoạch tổng thể, thống nhất trong toàn tỉnh với mục tiêu đến năm 2020 các huyện, thị trong tỉnh đều có ít nhất một cụm công nghiệp. Tuy nhiên, việc tổ chức xây dựng từng cụm cụ thể, cần phân theo giai đoạn, theo thứ tự trước sau, tùy theo tính bức thiết và khả năng huy động vốn đầu tư của từng vùng, từng địa phương trong toàn tỉnh.
5. Mục tiêu phát triển
5.1. Mục tiêu chung:
a. Mục tiêu phát triển các cụm công nghiệp được xác định là tăng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, là một bộ phận của định hướng quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành theo từng thời kỳ, giai đoạn của tỉnh.
b. Xây dựng hệ thống cụm công nghiệp đồng bộ về hệ thống hạ tầng, có quy chế quản lý phù hợp, phát huy được lợi thế và nguồn lực của địa phương, nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả, giảm ô nhiễm môi trường, thúc đẩy phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
c. Việc xây dựng mới các cụm công nghiệp hay mở rộng quy mô cụm công nghiệp từ hạt nhân là các cơ sở sản xuất hiện có cũng cần chú trọng các hoạt động bảo vệ môi trường. Theo đó, các cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; từng bước đầu tư hệ thống xử lý chất thải đảm bảo theo tiêu chuẩn môi trường hiện hành.
5.2. Mục tiêu cụ thể:
a. Giai đoạn 2011 -2015:
Thành lập mới 07 cụm công nghiệp với diện tích 164,44ha. Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp đến năm 2015 là 1.194 tỷ đồng và tạo thêm việc làm cho khoảng 13.200 lao động.
b. Giai đoạn 2016 - 2020:
Phát triển mạnh khoảng 11 cụm công nghiệp (trong đó 01 cụm công nghiệp mở rộng của giai đoạn trước) với tổng diện tích tăng thêm 195,46ha, nâng tổng diện tích các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 359,9ha. Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 1.420 tỷ đồng và tạo thêm việc làm cho hơn 15.600 lao động; Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy bình quân trên địa bàn tỉnh của các cụm công nghiệp đã thành lập là 50 - 55%.
c. Xét đến năm 2025:
Tiếp tục phát triển khoảng 09 cụm công nghiệp (trong đó 05 cụm công nghiệp mở rộng của giai đoạn trước) với tổng diện tích tăng thêm khoảng 129ha, nâng tổng diện tích các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 là gần 490ha. Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 936 tỷ đồng và tạo thêm việc làm cho hơn 10.300 lao động; Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy bình quân trên địa bàn tỉnh của các cụm công nghiệp đã thành lập là 55 -65%.
6. Định hướng phát triển:
Định hướng phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025 theo 4 tiểu vùng sinh thái sản xuất nông sản, lâm sản và tiềm năng khoáng sản với các mô hình phù hợp, khai thác thế mạnh tổng hợp của từng vùng, kết hợp với đầu tư và đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Cụ thể như sau:
6.1. Tiểu vùng trung tâm: Khu vực theo hành lang kinh tế Quốc lộ 3 gồm các huyện Chợ Mới, Bạch Thông và thị xã Bắc Kạn với phương hướng phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp sản xuất kim loại, chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp phụ trợ... Nhu cầu sử dụng đất các cụm công nghiệp như sau:
a. Giai đoạn đến năm 2015: Phát triển 03 cụm công nghiệp (Huyền Tụng, Cẩm Giàng, Khe Lắc) với diện tích là 77,7ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê từ 35 - 40% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 564,1 tỷ đồng.
b. Giai đoạn 2016-2020: Phát triển 02 cụm công nghiệp (Xuất hóa, Yên Hân) với diện tích là 35ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê trên 55% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 254,1 tỷ đồng.
c. Xét đến năm 2025: Phát triển mờ rộng 03 cụm công nghiệp từ giai đoạn trước (Huyền Tụng, Cẩm Giàng, Khe Lắc) và hình thành mới 01 cụm công nghiệp (Lũng Hoàn) với diện tích là 44ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê lên 65% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 319,44 tỷ đồng.
6.2. Tiểu vùng phía Đông: Toàn bộ huyện Na Rì với trung tâm kinh tế khu vực thị trấn Yến Lạc và dọc theo trục Quốc lộ 3B... Nhu cầu sử dụng đất các cụm công nghiệp như sau:
a. Giai đoạn đến năm 2015: Phát triển 01 cụm công nghiệp (Côn Minh) với diện tích là 15ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê từ 35 - 40% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 108,9 tỷ đồng.
b. Giai đoạn 2016-2020: Phát triển 01 cụm công nghiệp (Vằng Mười) với diện tích là 15ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê từ 55% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 108,9 tỷ đồng.
c. Xét đến năm 2025: Thu hút các dự án sản xuất công nghiệp đầu tư vào trong cụm công nghiệp và phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê lên 65%.
6.3. Tiểu vùng phía Tây: toàn bộ huyện Chợ Đồn với trung tâm kinh tế khu vực đô thị Bằng Lũng, Bản Thi và dọc theo các đường tỉnh lộ... Nhu cầu sử dụng đất các cụm công nghiệp như sau:
a. Giai đoạn đến năm 2015: Phát triển 02 cụm công nghiệp (Ngọc Phái, Bằng Lũng) với diện tích là 55ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê từ 35 - 40% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 399,3 tỷ đồng.
b. Giai đoạn 2016-2020: Phát triển 03 cụm công nghiệp (Bản Thi, Bình Trung, Bằng Phúc) với diện tích là 50ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê trên 55% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 363 tỷ đồng.
c. Xét đến năm 2025: Phát triển mở rộng 02 cụm công nghiệp từ giai đoạn trước (Ngọc Phái, Nam Bằng Lũng) với diện tích là 30ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê lên 65% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 217,8 tỷ đồng.
6.4. Tiểu vùng phía Bắc và Tây Bắc: Gồm các huyện Ba Bể, Pác Nặm và Ngân Sơn với trung tâm kinh tế khu vực Chợ Rã, Pù Mắt, Bộc Bố, Vân Tùng và Nà Phặc và dọc theo các đường Quốc lộ, tỉnh lộ... Nhu cầu sử dụng đất các cụm công nghiệp như sau:
a. Giai đoạn đến năm 2015: Phát triển 01 cụm công nghiệp (Pù Pết) với diện tích là 16,74ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê từ 35 - 40% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 121,5 tỷ đồng.
b. Giai đoạn 2016-2020: Phát triển 04 cụm công nghiệp (Phúc Lộc, Chu Hương, Nghiên Loan, Xuân La), mở rộng 01 cụm công nghiệp từ giai đoạn trước (Pù Pết). Tổng diện tích là 95,46ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê từ 55% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 693 tỷ đồng.
c. Xét đến năm 2025: Phát triển 03 cụm công nghiệp (Lủng Điếc, Nà Phặc, Cổ Linh) với diện tích là 55ha; phấn đấu tỷ lệ đất công nghiệp cho thuê lên 65% và vốn đầu tư cho phát triển các cụm công nghiệp khoảng 339,3 tỷ đồng.
7. Quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2020, có xét đến năm 2025.
Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, bao gồm 17 cụm công nghiệp với quy mô diện tích là 359,9ha, xét đến năm 2025 toàn tỉnh sẽ phát triển 21 cụm công nghiệp, với tổng diện tích là 488,90ha (Có danh mục cụ thể các cụm công nghiệp kèm theo).
8. Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp nằm trong các giai đoạn quy hoạch.
8.1. Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp
Tổng vốn đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 ước tính khoảng 3.550 tỷ đồng. Trong đó:
* Theo giai đoạn đầu tư:
- Giai đoạn đến năm 2015 là 1.194 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020 là 1.420 tỷ đồng;
- Giai đoạn đến 2021 - 2025 là 936 tỷ đồng.
* Theo cơ cấu đầu tư ước tính bình quân như sau:
- Chi phí đền bù, san lắp mặt bằng khoảng 1.183 tỷ đồng, chiếm 33,33%;
- Chi phí xây dựng đường giao thông và cung cấp điện khoảng 1.183 tỷ đồng, chiếm 33,33%;
- Chi phí cấp thoát nước khoảng 560 tỷ đồng, chiếm khoảng 15,75%;
- Chi phí xử lý chất thải và chi phí khác khoảng 624 tỷ đồng, chiếm khoảng 17,59%;
8.2. Dự kiến cơ cấu huy động vốn
- Vốn ngân sách nhà nước sẽ được cấp cho công tác chuẩn bị đầu tư và xây dựng các công trình điện nước ngoài hàng rào và công trình xử lý nước thải.
- Vốn vay ưu đãi dự kiến sử dụng cho việc đền bù, giải phóng mặt bằng, san lắp, xây dựng từng phần các công trình cung cấp điện nước và giao thông.
- Vốn huy động từ các chương trình phát triển giao thông vận tải, cung cấp điện, cung cấp nước sạch bên ngoài hàng rào.
- Vốn huy động từ các doanh nghiệp có nhu cầu phát triển sản xuất.
9. Các giải pháp, cơ chế thực hiện quy hoạch
9.1 Giải pháp thực hiện:
9.1.1. Giải pháp về quy hoạch: Đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển công nghiệp và các quy hoạch chuyên ngành khác; Có quy chế quản lý công nghiệp trên địa bàn tỉnh phù hợp; thực hiện chặt chẽ công tác quy hoạch tổng thể phát triển các cụm công nghiệp và quy hoạch chi tiết xây dựng từng cụm công nghiệp kịp thời để thu hút các dự án đầu tư.
9.1.2. Giải pháp về môi trường đầu tư: Tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện để nhà đầu tư phát triển bền vững; Có cơ chế hỗ trợ nhà đầu tư về thủ tục đầu tư, thu hồi, đền bù giải phóng mặt bằng, đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ tiếp cận các tổ chức tín dụng, quy hoạch vùng nguyên liệu...khi đầu tư dự án tại các cụm công nghiệp.
9.1.3. Giải pháp về vốn đầu tư phát triển hạ tầng cụm công nghiệp: Tạo điều kiện thuận lợi và có cơ chế ưu đãi, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xử lý nước thải...; khuyến khích để thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế, huy động vốn trong dân trên cơ sở xây dựng các chính sách khuyến khích hợp lý, lâu dài và các bên tham gia cùng có lợi khi đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; tạo điều kiện về tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp; các chính sách ưu đãi về thuế, phí và thời gian thuê đất; Tăng cường công tác kêu gọi đầu tư từ các nguồn vốn trong nước và quốc tế. Đồng thời gia tăng các nguồn thu của Nhà nước từ thuế và lệ phí, đảm bảo cơ cấu chi tiêu và tích lũy hợp lý tái đầu tư cho phát triển cụm công nghiệp.
Trước mắt, lựa chọn tập trung đầu tư phát triển, hình thành một số cụm công nghiệp để đáp ứng về mặt bằng thu hút các dự án đầu tư và xây dựng mô hình quản lý hiệu quả để làm cơ sở nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh.
9.1.4. Giải pháp về đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Việc đào tạo và cung cấp lao động, trước hết phải căn cứ vào định hướng phát triển các ngành trong các cụm công nghiệp để có phương án bố trí hợp lý và đáp ứng được yêu cầu: Rà soát, dự báo nhu cầu ngành nghề trong cụm công nghiệp và hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước cho cơ sở dạy nghề, người học nghề; doanh nghiệp liên kết với cơ sở dạy nghề đào tạo nghề hoặc tổ chức đào tạo nghề cho công nhân,... theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; khuyến khích thu hút các tổ chức, hiệp hội, các nhà khoa học, các nhà quản lý, các nghệ nhân tham gia quản lý và truyền nghề tại các cụm công nghiệp; tăng cường xã hội hóa các loại hình kinh tế tham gia đào tạo nghề cho công nhân để đáp ứng cho nhu cầu phát triển công nghiệp và có chính sách chế độ đãi ngộ đặc biệt với nguồn lao động chất lượng cao làm việc tại tỉnh Bắc Kạn, trong đó chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề; Xây dựng cơ chế và chính sách về nhà ở, đời sống văn hóa cho người lao động làm việc trong các cụm công nghiệp.
9.1.5. Xây dựng đồng bộ các biện pháp kiểm soát và bảo vệ môi trường
Xây dựng các công trình xử lý chất thải theo đúng quy định và đảm bảo diện tích trồng cây xanh theo quy hoạch, nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; xây dựng và ban hành quy chế bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của các cụm công nghiệp; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; khuyến khích đầu tư các dự án sản xuất công nghiệp áp dụng công nghệ hiện đại giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường và thực hiện tốt công tác tuyên truyền để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường đến cả chủ đầu tư và người lao động.
9.1.6. Giải pháp về đầu tư phát triển đồng bộ dịch vụ phục vụ cụm công nghiệp
Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng bên ngoài cũng như bên trong cụm công nghiệp; nối kết chặt chẽ với hạ tầng cung ứng nguyên liệu, hạ tầng xuất nhập khẩu và các trung tâm tiêu thụ; ưu tiên sử dụng lao động của các hộ bị ảnh hưởng do xây dựng cụm công nghiệp; tăng cường và phát huy khả năng liên kết giữa các cụm công nghiệp trên địa bàn theo hướng liên kết vùng; khuyến khích thành lập Hiệp hội ngành nghề nhằm cung cấp và chia sẻ thông tin lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp và giữa các cụm công nghiệp với nhau; đẩy mạnh liên kết với các viện nghiên cứu, các trường đại học... để hợp tác và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, đào tạo những ngành nghề đáp ứng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
9.1.7. Giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Tích cực hỗ trợ doanh nghiệp về xúc tiến thương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu, xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với các tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, tạo điều kiện bình đẳng cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn, đất đai, kỹ thuật và vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước; thông qua các Hiệp hội ngành nghề để thực hiện tốt các mục tiêu, chức năng đại diện để bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp, bảo vệ thương hiệu hàng hóa, chống cạnh tranh không lành mạnh, tổ chức dịch vụ tư vấn pháp luật có chất lượng cao; hỗ trợ công tác chuyển giao công nghệ, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất, quản lý; tạo vùng nguyên liệu ổn định cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
9.1.8. Các giải pháp về điều hành quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
Xây dựng các mô hình quản lý cụm công nghiệp phù hợp đảm bảo tinh gọn, hiệu quả và bền vững. Có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp hoặc thành lập các trung tâm quản lý, kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện, thị xã theo quy định; thực hiện công bố rộng rãi quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp chung của tỉnh, quy hoạch chi tiết từng cụm công nghiệp, cũng như các cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích để kêu gọi xúc tiến đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp; đồng thời xây dựng lộ trình di dời các nhà máy sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân cư vào các cụm công nghiệp.
9.1.9. Nâng cao chất lượng triển khai thực hiện quy hoạch các cụm công nghiệp
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch công nghiệp trên địa bàn tỉnh trên cơ sở gắn kết, đồng nhất giữa quy hoạch các cụm công nghiệp với quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch khu đô thị - dân cư, quy hoạch sử dụng đất; xây dựng các tiêu chí thành lập cụm công nghiệp, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp.
Khuyến khích hình thành và phát triển một số cụm công nghiệp có tiềm năng phát triển, đồng thời kiên quyết xử lý, rút giấy phép đầu tư thực hiện không đúng tiến độ, không đúng mục đích sử dụng hoặc thực hiện không đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
9.1.10. Thành lập mới có chọn lọc các cụm công nghiệp gắn với mục tiêu phát triển công nghiệp của tỉnh
Thực hiện xây dựng, phát triển cụm công nghiệp phải xác định chi tiết cơ cấu công nghiệp, khai thác thế mạnh về nguồn lực tại chỗ của từng địa phương, phát huy lợi thế của từng địa phương; ưu tiên phát triển cụm công nghiệp ở những địa phương có thế mạnh ở một số ngành công nghiệp và phân chia một cách hợp lý mục tiêu thu hút đầu tư giữa các địa phương để hạn chế tình trạng cạnh tranh thiếu lành mạnh.
9.1.11. Đẩy mạnh vận động và xúc tiến đầu tư vào các cụm công nghiệp
Đẩy mạnh công tác xúc tiến, thu hút đầu tư phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng khu vực, địa phương; chuẩn bị tốt về quỹ đất sạch tại các cụm công nghiệp và tiến tới chỉ chấp thuận các dự án đầu tư vào trong cụm công nghiệp trong quy hoạch.
9.1.12. Phát triển cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào các cụm công nghiệp một cách đồng bộ
Đẩy mạnh đầu tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng (đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc...) tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư và giao thương hàng hóa với các vùng kinh tế lớn của cả nước và thị trường thế giới; đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xã hội bên ngoài hàng rào cụm công nghiệp một cách đồng bộ so với bên trong cụm công nghiệp và là tiêu chí bắt buộc khi phê duyệt các dự án xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
9.1.13. Các giải pháp đảm bảo an ninh, quốc phòng
Quy hoạch phát triển hệ thống các cụm công nghiệp sẽ góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở gắn liền với đảm bảo an ninh quốc phòng, an ninh quốc gia cũng như của địa phương; cơ quan công an, quốc phòng có kế hoạch, định hướng biện pháp bảo vệ đảm bảo về an ninh trật tự, an toàn xã hội.
9.1.14. Hoàn thiện mô hình tổ chức, quản lý cụm công nghiệp