Document: Khoản 14 Điều 1 Quyết định 1316/QĐ-UBND năm 2014 phát triển Văn hóa Quảng Ngãi đến năm 2020 định hướng 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "1316/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "1316/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "1316/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "1316/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "1316/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 14 Điều 1 Quyết định 1316/QĐ-UBND năm 2014 phát triển Văn hóa Quảng Ngãi đến năm 2020 định hướng 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
14. Văn hóa các dân tộc thiểu số
Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đào tạo cán bộ chuyên sâu về văn hóa, hỗ trợ phục dựng nhà truyền thống các dân tộc, xuất bản sách và tài liệu liên quan đến văn hóa đồng bào dân tộc thiểu số, đồng thời hằng năm sẽ tổ chức chuyên đề về bảo tồn văn hóa phi vật thể, bản sắc văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về quản lý nhà nước
Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh việc thể chế hóa, cụ thể hóa các quan điểm, đường lối của Đảng về văn hóa.
Triển khai các quy định của pháp luật, chính sách về văn hóa tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động văn hóa, nhất là hệ thống cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động dịch vụ văn hóa.
Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đơn vị trong lĩnh vực văn hóa nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp và trách nhiệm cộng đồng đối với sự nghiệp phát triển văn hóa.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp văn hóa ở các vùng trong tỉnh.
Xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư kinh phí cho việc bảo tồn phát triển các di sản văn hóa phi vật thể, chú trọng bồi dưỡng đào tạo tài năng văn hóa, thể thao của tỉnh và kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho cán bộ văn hóa, thể thao xã, phường; hướng dẫn viên du lịch trong tỉnh.
3. Giải pháp về vốn đầu tư
Sử dụng hiệu quả, công khai, minh bạch nguồn đầu tư của nhà nước, ưu tiên các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và một số loại hình nghệ thuật truyền thống cần bảo tồn, phát huy.
Huy động vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước, nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về Văn hóa, vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn xã hội hóa là hết sức quan trọng trong việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tu bổ tôn tạo các di tích, tổ chức các hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp và không chuyên, triển lãm, mỹ thuật. Mục tiêu là huy động tối đa các nguồn vốn để giải quyết nhu cầu đầu tư cho kết cấu hạ tầng, các dịch vụ văn hóa.
4. Giải pháp về nguồn nhân lực
Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ sự nghiệp văn hóa; Xây dựng đề án đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đáp ứng nhu cầu nguồn cán bộ phục vụ phát triển sự nghiệp văn hóa. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý văn hóa từ tỉnh đến huyện, đồng thời tiếp tục cải cách hành chính đối với quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư và cấp phép các ngành nghề dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa để tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển chung của ngành.
5. Giải pháp về xã hội hóa
Tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách quản lý nhà nước về xã hội hóa văn hóa. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp các nguồn lực cho hoạt động văn hóa; Khuyến khích xây dựng các công trình văn hóa; các đơn vị sản xuất và kinh doanh thiết bị, dụng cụ văn hóa, thể thao.
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức xã hội, doanh nghiệp để phát triển sự nghiệp văn hóa. Khuyến khích liên doanh, liên kết giữa các thành phần kinh tế với các đơn vị công lập để khai thác, sử dụng hiệu quả.
6. Giải pháp về khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế
Chú trọng công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển văn hóa, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong đội ngũ cán bộ văn hóa.
Phối hợp với các cơ quan ở Trung ương và địa phương để biên soạn và ứng dụng các chương trình, giáo án giảng dạy trong các cơ sở đào tạo thuộc ngành quản lý. Tăng cường công tác hội nhập, giao lưu quốc tế, giới thiệu văn hóa và con người Quảng Ngãi thông qua các hoạt động chuyên môn về văn hóa. Tranh thủ sự giúp đỡ, thu hút đầu tư từ các tổ chức, cá nhân và các tổ chức quốc tế cho việc phát triển văn hóa.

Content:
Văn hóa các dân tộc thiểu số
Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đào tạo cán bộ chuyên sâu về văn hóa, hỗ trợ phục dựng nhà truyền thống các dân tộc, xuất bản sách và tài liệu liên quan đến văn hóa đồng bào dân tộc thiểu số, đồng thời hằng năm sẽ tổ chức chuyên đề về bảo tồn văn hóa phi vật thể, bản sắc văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về quản lý nhà nước
Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh việc thể chế hóa, cụ thể hóa các quan điểm, đường lối của Đảng về văn hóa.
Triển khai các quy định của pháp luật, chính sách về văn hóa tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động văn hóa, nhất là hệ thống cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động dịch vụ văn hóa.
Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đơn vị trong lĩnh vực văn hóa nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp và trách nhiệm cộng đồng đối với sự nghiệp phát triển văn hóa.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp văn hóa ở các vùng trong tỉnh.
Xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư kinh phí cho việc bảo tồn phát triển các di sản văn hóa phi vật thể, chú trọng bồi dưỡng đào tạo tài năng văn hóa, thể thao của tỉnh và kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho cán bộ văn hóa, thể thao xã, phường; hướng dẫn viên du lịch trong tỉnh.
3. Giải pháp về vốn đầu tư
Sử dụng hiệu quả, công khai, minh bạch nguồn đầu tư của nhà nước, ưu tiên các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và một số loại hình nghệ thuật truyền thống cần bảo tồn, phát huy.
Huy động vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước, nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về Văn hóa, vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn xã hội hóa là hết sức quan trọng trong việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tu bổ tôn tạo các di tích, tổ chức các hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp và không chuyên, triển lãm, mỹ thuật. Mục tiêu là huy động tối đa các nguồn vốn để giải quyết nhu cầu đầu tư cho kết cấu hạ tầng, các dịch vụ văn hóa.
4. Giải pháp về nguồn nhân lực
Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ sự nghiệp văn hóa; Xây dựng đề án đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đáp ứng nhu cầu nguồn cán bộ phục vụ phát triển sự nghiệp văn hóa. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý văn hóa từ tỉnh đến huyện, đồng thời tiếp tục cải cách hành chính đối với quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư và cấp phép các ngành nghề dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa để tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển chung của ngành.
5. Giải pháp về xã hội hóa
Tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách quản lý nhà nước về xã hội hóa văn hóa. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp các nguồn lực cho hoạt động văn hóa; Khuyến khích xây dựng các công trình văn hóa; các đơn vị sản xuất và kinh doanh thiết bị, dụng cụ văn hóa, thể thao.
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức xã hội, doanh nghiệp để phát triển sự nghiệp văn hóa. Khuyến khích liên doanh, liên kết giữa các thành phần kinh tế với các đơn vị công lập để khai thác, sử dụng hiệu quả.
6. Giải pháp về khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế
Chú trọng công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển văn hóa, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong đội ngũ cán bộ văn hóa.
Phối hợp với các cơ quan ở Trung ương và địa phương để biên soạn và ứng dụng các chương trình, giáo án giảng dạy trong các cơ sở đào tạo thuộc ngành quản lý. Tăng cường công tác hội nhập, giao lưu quốc tế, giới thiệu văn hóa và con người Quảng Ngãi thông qua các hoạt động chuyên môn về văn hóa. Tranh thủ sự giúp đỡ, thu hút đầu tư từ các tổ chức, cá nhân và các tổ chức quốc tế cho việc phát triển văn hóa.