Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1141/QĐ-UBND 2023 Chương trình khuyến công địa phương Hải Dương 2023 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "1141/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Văn Bản", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "1141/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Văn Bản", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "1141/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Văn Bản", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "1141/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Văn Bản", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "14/06/2023", "sign_number": "1141/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Văn Bản", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1141/QĐ-UBND 2023 Chương trình khuyến công địa phương Hải Dương 2023 2025

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công địa phương giai đoạn 2023 – 2025 với nội dung như sau:
...
2. Một số tồn tại và nguyên nhân
- Bên cạnh kết quả đạt được, công tác khuyến công vẫn còn một số tồn tại như: tác động của khoa học công nghệ đối với các doanh nghiệp CNNT còn hạn chế; tình trạng đầu tư manh mún và thiếu đồng bộ còn tồn tại hầu hết ở các doanh nghiệp, cơ sở CNNT nên hiệu quả đầu tư chưa cao; chất lượng lao động và đào tạo lao động khu vực nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, cán bộ quản lý các doanh nghiệp, các cơ sở CNNT còn thiếu kiến thức về quản trị, thị trường, quản lý sản xuất nên chưa phát huy và khai thác hết tiềm năng và thế mạnh ở khu vực này. Nhiều nội dung hoạt động khuyến công chưa triển khai được. Nhiều cơ sở CNNT rất mong muốn được hỗ trợ nhưng không đủ các điều kiện theo quy định của Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ và Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các cơ sở sản xuất CNNT còn phát triển manh mún, phần lớn có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, nhiều cơ sở chưa đáp ứng được yêu cầu của chương trình khuyến công theo quy định.
- Nguồn kinh phí khuyến công địa phương tuy đã được quan tâm nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp và các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh, vì vậy, các cơ sở CNNT được hỗ trợ còn chiếm tỷ lệ thấp.
- Nhiều nội dung khuyến công tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ từ năm 2012 cho đến nay không còn phù hợp nên khó có thể triển khai, vì vậy, nội dung hoạt động khuyến công chưa phong phú, chưa đa dạng.
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
- Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế và góp phần xây dựng nông thôn mới theo mục tiêu, định hướng chương trình khuyến công của Chính phủ và chính sách hỗ trợ của tỉnh.
- Tuyên truyền sâu rộng bằng nhiều biện pháp về hoạt động khuyến công, tăng số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp nhận thức được lợi ích của việc áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) trong công nghiệp; hỗ trợ một số cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH trong sản xuất sản phẩm. Ưu tiên hỗ trợ các mô hình phát triển CNNT theo chuỗi từ sản xuất giống, bao tiêu sản phẩm nông nghiệp làm nguyên liệu chế biến, chế biến sâu các sản phẩm và tiêu thụ hướng tới xuất khẩu.
- Hoàn thiện quy trình quản lý và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công các cấp.
2. Mục tiêu cụ thể
Hỗ trợ cơ sở CNNT xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới; cơ sở CNNT đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập; hỗ trợ cơ sở CNNT ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh; bình xét phong tặng danh hiệu Nghệ nhân; tham gia bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp khu vực và Quốc gia; tham gia hội chợ triển lãm hàng CNNT tiêu biểu; hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở CNNT; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp; hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp cơ sở CNNT trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới; hỗ trợ thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh; hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng SXSH trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp…
III. YÊU CẦU
1. Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi toàn tỉnh. Đặc biệt, Chương trình phải bám sát vào Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh khóa XVII nhiệm kỳ 2020-2025 về phát triển kinh tế - xã hội trong đó có chú trọng hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghệ số khởi nghiệp, sáng tạo.
2. Thực hiện có chất lượng, hiệu quả chương trình, bảo đảm phát huy tối đa nguồn lực, năng lực hiện có của các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh.

Content:
Một số tồn tại và nguyên nhân
- Bên cạnh kết quả đạt được, công tác khuyến công vẫn còn một số tồn tại như: tác động của khoa học công nghệ đối với các doanh nghiệp CNNT còn hạn chế; tình trạng đầu tư manh mún và thiếu đồng bộ còn tồn tại hầu hết ở các doanh nghiệp, cơ sở CNNT nên hiệu quả đầu tư chưa cao; chất lượng lao động và đào tạo lao động khu vực nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, cán bộ quản lý các doanh nghiệp, các cơ sở CNNT còn thiếu kiến thức về quản trị, thị trường, quản lý sản xuất nên chưa phát huy và khai thác hết tiềm năng và thế mạnh ở khu vực này. Nhiều nội dung hoạt động khuyến công chưa triển khai được. Nhiều cơ sở CNNT rất mong muốn được hỗ trợ nhưng không đủ các điều kiện theo quy định của Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ và Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các cơ sở sản xuất CNNT còn phát triển manh mún, phần lớn có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, nhiều cơ sở chưa đáp ứng được yêu cầu của chương trình khuyến công theo quy định.
- Nguồn kinh phí khuyến công địa phương tuy đã được quan tâm nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp và các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh, vì vậy, các cơ sở CNNT được hỗ trợ còn chiếm tỷ lệ thấp.
- Nhiều nội dung khuyến công tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ từ năm 2012 cho đến nay không còn phù hợp nên khó có thể triển khai, vì vậy, nội dung hoạt động khuyến công chưa phong phú, chưa đa dạng.
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
- Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế và góp phần xây dựng nông thôn mới theo mục tiêu, định hướng chương trình khuyến công của Chính phủ và chính sách hỗ trợ của tỉnh.
- Tuyên truyền sâu rộng bằng nhiều biện pháp về hoạt động khuyến công, tăng số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp nhận thức được lợi ích của việc áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) trong công nghiệp; hỗ trợ một số cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH trong sản xuất sản phẩm. Ưu tiên hỗ trợ các mô hình phát triển CNNT theo chuỗi từ sản xuất giống, bao tiêu sản phẩm nông nghiệp làm nguyên liệu chế biến, chế biến sâu các sản phẩm và tiêu thụ hướng tới xuất khẩu.
- Hoàn thiện quy trình quản lý và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công các cấp.
Mục tiêu cụ thể
Hỗ trợ cơ sở CNNT xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới; cơ sở CNNT đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập; hỗ trợ cơ sở CNNT ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh; bình xét phong tặng danh hiệu Nghệ nhân; tham gia bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp khu vực và Quốc gia; tham gia hội chợ triển lãm hàng CNNT tiêu biểu; hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở CNNT; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp; hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp cơ sở CNNT trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới; hỗ trợ thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh; hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng SXSH trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp…
III. YÊU CẦU
1. Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi toàn tỉnh. Đặc biệt, Chương trình phải bám sát vào Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh khóa XVII nhiệm kỳ 2020-2025 về phát triển kinh tế - xã hội trong đó có chú trọng hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghệ số khởi nghiệp, sáng tạo.
Thực hiện có chất lượng, hiệu quả chương trình, bảo đảm phát huy tối đa nguồn lực, năng lực hiện có của các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh.