Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2526/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2526/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển chăn nuôi và giết mổ, chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Bến Tre đến năm 2020” với các nội dung chính sau:
1. Quan điểm phát triển quy hoạch:
- Tận dụng tối ưu các tiềm năng, phát huy lợi thế, huy động tối đa các nguồn lực, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hoá quan trọng trong nông nghiệp, phát triển chăn nuôi bền vững trong cơ chế kinh tế thị trường và bảo vệ tốt môi trường. Phát triển chăn nuôi ở tỉnh Bến Tre góp phần tăng trưởng chung của nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao về số lượng - chất lượng và không làm suy thoái môi trường.
- Đẩy mạnh chuyển đổi từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, nông hộ với quy mô hợp lý, phù hợp với khả năng tài chính, quản lý và xử lý môi trường. Khuyến khích loại hình sản xuất khép kín, liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị gia tăng. Hình thành các vùng chăn nuôi trang trại - gia trại tập trung với một số loại vật nuôi thế mạnh của tỉnh Bến Tre (bò thịt lai Zebu, heo hướng nạc 3 - 4 - 5 máu ngoại, gà lông màu nuôi hướng thịt và trứng, vịt siêu thịt - vịt chuyên trứng) theo hình thức công nghiệp và công nghệ cao; đồng thời gắn kết chặt chẽ, hài hoà lợi ích giữa người chăn nuôi, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật công nghệ với đổi mới tổ chức quản lý sản xuất - kinh doanh, giữa phát triển chăn nuôi - giết mổ - chế biến - tiêu thụ với xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển chăn nuôi hàng hoá gắn kết chặt chẽ và đồng bộ từ khâu sản xuất - thu mua - chế biến - bảo quản - tiêu thụ trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới và công nghệ cao. Tiến hành xây dựng vùng chăn nuôi thâm canh kết hợp với xây dựng vùng an toàn dịch bệnh để tạo ra ngày một nhiều sản phẩm (thịt, trứng) có chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm phục vụ tiêu dùng trong nước và hướng đến xuất khẩu.
- Quy hoạch hệ thống giết mổ, theo hướng giảm số lượng cơ sở, tăng quy mô công suất gắn liền với đổi mới dây chuyền thiết bị đồng bộ, công nghệ giết mổ gia súc, gia cầm tiên tiến, đảm bảo vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm.

Content:
Quan điểm phát triển quy hoạch:
- Tận dụng tối ưu các tiềm năng, phát huy lợi thế, huy động tối đa các nguồn lực, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hoá quan trọng trong nông nghiệp, phát triển chăn nuôi bền vững trong cơ chế kinh tế thị trường và bảo vệ tốt môi trường. Phát triển chăn nuôi ở tỉnh Bến Tre góp phần tăng trưởng chung của nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao về số lượng - chất lượng và không làm suy thoái môi trường.
- Đẩy mạnh chuyển đổi từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, nông hộ với quy mô hợp lý, phù hợp với khả năng tài chính, quản lý và xử lý môi trường. Khuyến khích loại hình sản xuất khép kín, liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị gia tăng. Hình thành các vùng chăn nuôi trang trại - gia trại tập trung với một số loại vật nuôi thế mạnh của tỉnh Bến Tre (bò thịt lai Zebu, heo hướng nạc 3 - 4 - 5 máu ngoại, gà lông màu nuôi hướng thịt và trứng, vịt siêu thịt - vịt chuyên trứng) theo hình thức công nghiệp và công nghệ cao; đồng thời gắn kết chặt chẽ, hài hoà lợi ích giữa người chăn nuôi, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật công nghệ với đổi mới tổ chức quản lý sản xuất - kinh doanh, giữa phát triển chăn nuôi - giết mổ - chế biến - tiêu thụ với xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển chăn nuôi hàng hoá gắn kết chặt chẽ và đồng bộ từ khâu sản xuất - thu mua - chế biến - bảo quản - tiêu thụ trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới và công nghệ cao. Tiến hành xây dựng vùng chăn nuôi thâm canh kết hợp với xây dựng vùng an toàn dịch bệnh để tạo ra ngày một nhiều sản phẩm (thịt, trứng) có chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm phục vụ tiêu dùng trong nước và hướng đến xuất khẩu.
- Quy hoạch hệ thống giết mổ, theo hướng giảm số lượng cơ sở, tăng quy mô công suất gắn liền với đổi mới dây chuyền thiết bị đồng bộ, công nghệ giết mổ gia súc, gia cầm tiên tiến, đảm bảo vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm.