Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1632/QĐ-UBND quy hoạch phát triển công nghiệp nông thôn Bắc Ninh 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "1632/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "1632/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "1632/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "1632/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "1632/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1632/QĐ-UBND quy hoạch phát triển công nghiệp nông thôn Bắc Ninh 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp chủ yếu
5.1. Giải pháp đột phá
- Đối với sản xuất vật liệu xây dựng: Xây dựng lộ trình đến năm 2020 chấm dứt việc sản xuất các loại vật liệu xây dựng bằng công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nguồn nguyên liệu, năng lượng, phá vỡ, hủy hoại cảnh quan, môi trường sinh thái như sản xuất gạch, ngói bằng lò tuy nen, lò vòng hay các công nghệ tương tự. Tổ chức rà soát các dự án sản xuất gạch Tuynen trên địa bàn, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án chưa triển khai đầu tư xây dựng chưa hợp đồng máy móc thiết bị.
- Đối với việc xử lý môi trường các làng nghề công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn: Có kế hoạch, lộ trình di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các khu dân cư, triển khai thực hiện các dự án xử lý ô nhiễm môi trường trong các cụm công nghiệp. Trước mắt, tổ chức tốt việc thực hiện đề án xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề sản xuất giấy Phong Khê, thành phố Bắc Ninh, theo phương thức Nhà nước và các doanh nghiệp phối hợp thực hiện, kinh phí Nhà nước hỗ trợ 80%, các doanh nghiệp đóng góp 20%. Kiên quyết dừng sản xuất đối với các cơ sở sản xuất không xử lý nước thải tại nguồn đạt tiêu chuẩn cho phép và không tham gia đóng góp thực hiện đề án.
5.2. Giải pháp về vốn
Để có đủ vốn đầu tư cho phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn của tỉnh, ngoài việc huy động tối đa nguồn vốn trong dân (các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tham gia sản xuất, hộ gia đình,…) cần phải có các giải pháp huy động vốn như sau:
- Thực hiện tốt Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển cơ sở hạ tầng ở các điểm sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề tập trung (xây dựng đường, điện, san lấp mặt bằng, công trình cấp nước và xử lý nước thải);
- Hàng năm lập kế hoạch nguồn vốn để trình các cơ quan Trung ương có thẩm quyền quyết định theo nội dung của quy hoạch đã được phê duyệt;
- Huy động mọi nguồn vốn để đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn như huy động vốn của các thành viên hợp tác xã, tổ hợp tác, công ty cổ phần, cá thể, vốn liên doanh liên kết, vốn vay các chương trình như chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và gọi vốn đầu tư từ bên ngoài.
5.3. Giải pháp về thị trường, xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm
Về nguyên tắc chung, cần tiếp tục duy trì và củng cố các thị trường hiện có, mở rộng thị trường mới trong đó chú ý đến thị trường các thành phố lớn, các khu công nghiệp tập trung và đặc biệt là thị trường xuất khẩu trên cơ sở cải tiến và không ngừng nâng cao chất lượng của sản phẩm.
5.4. Giải pháp về xử lý chất thải, vệ sinh, môi trường
Tiến hành đánh giá hiện trạng môi trường đối với toàn bộ các cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề, các cơ sở sản xuất. Những ngành nghề có gây ô nhiễm cần phải được đưa vào các khu công nghiệp.Kiểm soát nghiêm ngặt nguồn ô nhiễm trong sản xuất của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
Khuyến khích các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ thiết bị, hiện đại hóa các công nghệ truyền thống theo phương châm kết hợp giữa công nghệ tiên tiến với công nghệ truyền thống.
Tạo cơ chế khuyến khích các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn phát triển các sản phẩm sạch và thân thiện với môi trường, khuyến khích sử dụng nguồn nguyên liệu tái sinh.
5.5. Giải pháp về lao động
Đào tạo nguồn nhân lực giữ vị trí rất quan trọng trong chiến lược phát triển công nghiệp nông thôn của tỉnh. Đào tạo nghề phải tăng nhanh cả về quy mô, chất lượng, hiệu quả và tạo ra cơ cấu lao động hợp lý cho các giai đoạn phát triển. Bên cạnh việc tổ chức thực hiện tốt đề án “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020” đã được UBND tỉnh phê duyệt, các hoạt động đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực khu vực nông thôn cần hướng tới các mục tiêu sau:
- Ưu tiên đầu tư để đào tạo đội ngũ lao động công nghiệp nông thôn tay nghề cao nhằm tạo ra sự biến đổi về chất thực sự;
- Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ chủ các cơ sở sản xuất cũng như các cán bộ kỹ thuật và cán bộ thị trường của các cơ sở này;
- Tích cực và thường xuyên đào tạo chuyên sâu cho người sản xuất về kỹ thuật sản xuất và hoàn thiện sản phẩm. Nâng cao tính “tự hào” trong lao động sản xuất để có các sản phẩm chất lượng tốt nhất;
- Có chiến lược và chính sách thu hút nghệ nhân vào truyền nghề, đào tạo nghề;
- Quan tâm chăm lo đời sống vật chất tinh thần của người sản xuất. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện các hình thức bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phúc lợi xã hội đối người lao động. Bên cạnh đó, hướng dẫn họ áp dụng các trang bị bảo hộ lao động, bố trí thời gian làm việc và nghỉ ngơi, bố trí nơi làm việc hợp lý nhằm bảo vệ sức khỏe người thợ thủ công. Chăm lo cho các cháu còn tuổi đi học đến trường, khắc phục tình trạng ở một số làng nghề vì ham việc kiếm tiền mà nhiều cháu bỏ học;
Để thực hiện tốt chương trình phát triển nguồn nhân lực của tỉnh cần quan tâm củng cố và phát triển hệ thống các trường, trung tâm dạy nghề.
5.6. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tích cực thực hiện việc chuyển giao ứng dụng các tiến bộ về khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất ngành nghề.
- Chuyển giao ứng dụng các dây truyền thiết bị quy mô nhỏ và vừa để đảm bảo các công nghệ tiên tiến vào sản xuất, từng bước thay thế các công nghệ lạc hậu để tăng năng suất và chất lượng các sản phẩm công nghiệp nông thôn.
Hỗ trợ đưa các công nghệ mới vào sản xuất để tăng hàm lượng sản phẩm chế biến sâu, tiến đến xuất khẩu.
- Tăng cường công tác khuyến công cho lĩnh vực hỗ trợ chuyển giao công nghệ vào sản xuất.
5.7. Giải pháp về mặt bằng sản xuất
Trên cơ sở quy hoạch kinh tế xã hội chung của địa phương, các xã, thị trấn có quy hoạch sử dụng đất hợp lý, giành diện tích để phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Nghiên cứu đề xuất các chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất cho các cơ sở sản xuất công nghiệp tại địa bàn thuần nông. Trên cơ sở pháp luật nhà nước về đất đai và quy hoạch chung của địa phương, cần vận dụng linh hoạt hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với các hộ có đất sản xuất nông nghiệp có nhu cầu chuyển sang sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
5.8. Giải pháp về chính sách
Cần tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong việc đề ra các chính sách cũng như giám sát thực hiện trong việc phát triển công nghiệp nông thôn.
Về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường: Hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường cho các làng nghề, cụm công nghiệp tại khu vực nông thôn.
Về nghiên cứu khoa học: Tăng hỗ trợ kinh phí đối với cơ sở công nghiệp nông thôn thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học theo Thông tư liên tịch số 45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT ngày 18/6/2001 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường; Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 4/10/2006 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ.
Về hoạt động khuyến nông, khuyến công: Tăng cường hỗ trợ hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công theo thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT-BTC- BNN&PTNT-BCN ngày 06/4/2006 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công nghiệp; Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT - BTC - BCN ngày 16/5/2005 của Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp.
Về đào tạo nghề: Hỗ trợ một phần chi phí lớp học cho các làng nghề, cơ sở công nghiệp nông thôn trực tiếp mở lớp truyền nghề bao gồm: tiền thuê địa điểm truyền nghề, các chi phí về vật tư phục vụ hoạt động truyền nghề.
Về xúc tiến thương mại: Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các hoạt động xúc tiến thương mại, bao gồm: Thông tin thương mại và tuyên truyền xuất khẩu: thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn phát triển xuất khẩu và tư vấn thiết kế mẫu mã, sản phẩm nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ, đào tạo nâng cao năng lực và kỹ năng kinh doanh xuất khẩu ở trong và ngoài nước. Tổ chức tham gia hội chợ triển lãm, tổ chức đoàn khảo sát thị trường, giao dịch thương mại ở nước ngoài, xây dựng các chính sách ưu tiên, tạo điều kiện cho các sản phẩm công nghiệp nông thôn được giới thiệu, quảng bá tại các lễ hội, các điểm du lịch trong tỉnh.
Ưu đãi đầu tư: Đối với các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư, được vay vốn từ Quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm, được Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa bảo lãnh vay vốn tại các tổ chức tín dụng, được hưởng chính sách tín dụng đầu tư của nhà nước.

Content:
Các giải pháp chủ yếu
5.1. Giải pháp đột phá
- Đối với sản xuất vật liệu xây dựng: Xây dựng lộ trình đến năm 2020 chấm dứt việc sản xuất các loại vật liệu xây dựng bằng công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nguồn nguyên liệu, năng lượng, phá vỡ, hủy hoại cảnh quan, môi trường sinh thái như sản xuất gạch, ngói bằng lò tuy nen, lò vòng hay các công nghệ tương tự. Tổ chức rà soát các dự án sản xuất gạch Tuynen trên địa bàn, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án chưa triển khai đầu tư xây dựng chưa hợp đồng máy móc thiết bị.
- Đối với việc xử lý môi trường các làng nghề công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn: Có kế hoạch, lộ trình di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các khu dân cư, triển khai thực hiện các dự án xử lý ô nhiễm môi trường trong các cụm công nghiệp. Trước mắt, tổ chức tốt việc thực hiện đề án xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề sản xuất giấy Phong Khê, thành phố Bắc Ninh, theo phương thức Nhà nước và các doanh nghiệp phối hợp thực hiện, kinh phí Nhà nước hỗ trợ 80%, các doanh nghiệp đóng góp 20%. Kiên quyết dừng sản xuất đối với các cơ sở sản xuất không xử lý nước thải tại nguồn đạt tiêu chuẩn cho phép và không tham gia đóng góp thực hiện đề án.
5.2. Giải pháp về vốn
Để có đủ vốn đầu tư cho phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn của tỉnh, ngoài việc huy động tối đa nguồn vốn trong dân (các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tham gia sản xuất, hộ gia đình,…) cần phải có các giải pháp huy động vốn như sau:
- Thực hiện tốt Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển cơ sở hạ tầng ở các điểm sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề tập trung (xây dựng đường, điện, san lấp mặt bằng, công trình cấp nước và xử lý nước thải);
- Hàng năm lập kế hoạch nguồn vốn để trình các cơ quan Trung ương có thẩm quyền quyết định theo nội dung của quy hoạch đã được phê duyệt;
- Huy động mọi nguồn vốn để đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn như huy động vốn của các thành viên hợp tác xã, tổ hợp tác, công ty cổ phần, cá thể, vốn liên doanh liên kết, vốn vay các chương trình như chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và gọi vốn đầu tư từ bên ngoài.
5.3. Giải pháp về thị trường, xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm
Về nguyên tắc chung, cần tiếp tục duy trì và củng cố các thị trường hiện có, mở rộng thị trường mới trong đó chú ý đến thị trường các thành phố lớn, các khu công nghiệp tập trung và đặc biệt là thị trường xuất khẩu trên cơ sở cải tiến và không ngừng nâng cao chất lượng của sản phẩm.
5.4. Giải pháp về xử lý chất thải, vệ sinh, môi trường
Tiến hành đánh giá hiện trạng môi trường đối với toàn bộ các cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề, các cơ sở sản xuất. Những ngành nghề có gây ô nhiễm cần phải được đưa vào các khu công nghiệp.Kiểm soát nghiêm ngặt nguồn ô nhiễm trong sản xuất của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
Khuyến khích các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ thiết bị, hiện đại hóa các công nghệ truyền thống theo phương châm kết hợp giữa công nghệ tiên tiến với công nghệ truyền thống.
Tạo cơ chế khuyến khích các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn phát triển các sản phẩm sạch và thân thiện với môi trường, khuyến khích sử dụng nguồn nguyên liệu tái sinh.
5.Giải pháp về lao động
Đào tạo nguồn nhân lực giữ vị trí rất quan trọng trong chiến lược phát triển công nghiệp nông thôn của tỉnh. Đào tạo nghề phải tăng nhanh cả về quy mô, chất lượng, hiệu quả và tạo ra cơ cấu lao động hợp lý cho các giai đoạn phát triển. Bên cạnh việc tổ chức thực hiện tốt đề án “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020” đã được UBND tỉnh phê duyệt, các hoạt động đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực khu vực nông thôn cần hướng tới các mục tiêu sau:
- Ưu tiên đầu tư để đào tạo đội ngũ lao động công nghiệp nông thôn tay nghề cao nhằm tạo ra sự biến đổi về chất thực sự;
- Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ chủ các cơ sở sản xuất cũng như các cán bộ kỹ thuật và cán bộ thị trường của các cơ sở này;
- Tích cực và thường xuyên đào tạo chuyên sâu cho người sản xuất về kỹ thuật sản xuất và hoàn thiện sản phẩm. Nâng cao tính “tự hào” trong lao động sản xuất để có các sản phẩm chất lượng tốt nhất;
- Có chiến lược và chính sách thu hút nghệ nhân vào truyền nghề, đào tạo nghề;
- Quan tâm chăm lo đời sống vật chất tinh thần của người sản xuất. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện các hình thức bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phúc lợi xã hội đối người lao động. Bên cạnh đó, hướng dẫn họ áp dụng các trang bị bảo hộ lao động, bố trí thời gian làm việc và nghỉ ngơi, bố trí nơi làm việc hợp lý nhằm bảo vệ sức khỏe người thợ thủ công. Chăm lo cho các cháu còn tuổi đi học đến trường, khắc phục tình trạng ở một số làng nghề vì ham việc kiếm tiền mà nhiều cháu bỏ học;
Để thực hiện tốt chương trình phát triển nguồn nhân lực của tỉnh cần quan tâm củng cố và phát triển hệ thống các trường, trung tâm dạy nghề.
5.6. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Tích cực thực hiện việc chuyển giao ứng dụng các tiến bộ về khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất ngành nghề.
- Chuyển giao ứng dụng các dây truyền thiết bị quy mô nhỏ và vừa để đảm bảo các công nghệ tiên tiến vào sản xuất, từng bước thay thế các công nghệ lạc hậu để tăng năng suất và chất lượng các sản phẩm công nghiệp nông thôn.
Hỗ trợ đưa các công nghệ mới vào sản xuất để tăng hàm lượng sản phẩm chế biến sâu, tiến đến xuất khẩu.
- Tăng cường công tác khuyến công cho lĩnh vực hỗ trợ chuyển giao công nghệ vào sản xuất.
5.7. Giải pháp về mặt bằng sản xuất
Trên cơ sở quy hoạch kinh tế xã hội chung của địa phương, các xã, thị trấn có quy hoạch sử dụng đất hợp lý, giành diện tích để phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Nghiên cứu đề xuất các chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất cho các cơ sở sản xuất công nghiệp tại địa bàn thuần nông. Trên cơ sở pháp luật nhà nước về đất đai và quy hoạch chung của địa phương, cần vận dụng linh hoạt hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với các hộ có đất sản xuất nông nghiệp có nhu cầu chuyển sang sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
5.8. Giải pháp về chính sách
Cần tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong việc đề ra các chính sách cũng như giám sát thực hiện trong việc phát triển công nghiệp nông thôn.
Về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường: Hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường cho các làng nghề, cụm công nghiệp tại khu vực nông thôn.
Về nghiên cứu khoa học: Tăng hỗ trợ kinh phí đối với cơ sở công nghiệp nông thôn thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học theo Thông tư liên tịch số 45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT ngày 18/6/2001 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường; Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 4/10/2006 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ.
Về hoạt động khuyến nông, khuyến công: Tăng cường hỗ trợ hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công theo thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT-BTC- BNN&PTNT-BCN ngày 06/4/2006 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công nghiệp; Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT - BTC - BCN ngày 16/5/2005 của Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp.
Về đào tạo nghề: Hỗ trợ một phần chi phí lớp học cho các làng nghề, cơ sở công nghiệp nông thôn trực tiếp mở lớp truyền nghề bao gồm: tiền thuê địa điểm truyền nghề, các chi phí về vật tư phục vụ hoạt động truyền nghề.
Về xúc tiến thương mại: Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các hoạt động xúc tiến thương mại, bao gồm: Thông tin thương mại và tuyên truyền xuất khẩu: thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn phát triển xuất khẩu và tư vấn thiết kế mẫu mã, sản phẩm nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ, đào tạo nâng cao năng lực và kỹ năng kinh doanh xuất khẩu ở trong và ngoài nước. Tổ chức tham gia hội chợ triển lãm, tổ chức đoàn khảo sát thị trường, giao dịch thương mại ở nước ngoài, xây dựng các chính sách ưu tiên, tạo điều kiện cho các sản phẩm công nghiệp nông thôn được giới thiệu, quảng bá tại các lễ hội, các điểm du lịch trong tỉnh.
Ưu đãi đầu tư: Đối với các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư, được vay vốn từ Quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm, được Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa bảo lãnh vay vốn tại các tổ chức tín dụng, được hưởng chính sách tín dụng đầu tư của nhà nước.