Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2400/QĐ-BTC năm 2012 phê duyệt Kế hoạch phát triển triển khai

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "2400/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "2400/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "2400/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "2400/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2012", "sign_number": "2400/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2400/QĐ-BTC năm 2012 phê duyệt Kế hoạch phát triển triển khai

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin ngành Hải quan giai đoạn 2012-2015 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Hình thành Trung tâm xử lý dữ liệu điện tử
Trên cơ sở Trung tâm cơ sở dữ liệu hải quan, hình thành Trung tâm xử lý dữ liệu điện tử ngành Hải quan là đơn vị sự nghiệp có lực lượng công chức chuyên trách công nghệ thông tin mạnh, với cơ chế đãi ngộ đặc thù đảm bảo duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành Hải quan (Hệ thống VNACCS/VCIS và các hệ thống thông tin có liên quan).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT thuộc Kế hoạch phát triển và triển khai ứng dụng CNTT ngành Hải quan được bố trí từ dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Ngoài kinh phí từ ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan chủ động huy động kinh phí từ các nguồn vốn khác cho các hoạt động ứng dụng CNTT phù hợp với pháp luật.
IV. GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI
1. Giải pháp tài chính và cơ chế đặc thù
- Xác định đầu tư cho hệ thống thông tin Hải quan không chỉ là đầu tư cho riêng ngành Hải quan mà còn để đáp ứng khả năng xử lý thông tin đáp ứng cơ chế một cửa quốc gia, kết nối hệ thống một cửa ASEAN. Cụ thể:
+ Đầu tư kinh phí đủ, ổn định cho xây dựng mới; nâng cấp, duy trì, đảm bảo vận hành hệ thống thông tin.
+ Có cơ chế đầu tư đặc thù, đảm bảo nâng cấp hệ thống đáp ứng sự thay đổi nhanh chóng của yêu cầu nghiệp vụ.
+ Nguồn kinh phí huy động cho việc thực hiện kế hoạch công nghệ thông tin được huy động từ nhiều nguồn khác nhau như: Ngân sách nhà nước, nguồn vốn ODA, tài trợ, viện trợ của nước ngoài. Trong đó, kinh phí từ nguồn ngân sách cho ngành Hải quan đóng vai trò chủ đạo. Ưu tiên áp dụng cơ chế hợp tác Công - Tư ở các dự án, công việc có thể thực hiện được.
- Giai đoạn 2012-2015, tập trung kinh phí đảm bảo triển khai hệ thống VNACCS/VCIS; nâng cấp các hệ thống thông tin đã triển khai (Thông quan điện tử, Kế toán thuế, Giá tính thuế, Quản lý rủi ro, thông tin tình báo, kiểm tra sau thông quan, thống kê) lên mô hình xử lý tập trung để kết nối, xử lý thông tin với hệ thống VNACCS/VCIS.
- Ngoài ra, để thực hiện nhanh các dự án nhưng đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành, giao Tổng cục Hải quan đề xuất cơ chế đặc thù cho phép giản lược thủ tục đầu tư đảm bảo thời gian nâng cấp các hệ thống hiện tại để kết nối với hệ thống VNACCS/VCIS đúng tiến độ.
2. Giải pháp triển khai
Lãnh đạo Tổng cục Hải quan trực tiếp chỉ đạo, điều hành và quản lý việc tổ chức triển khai các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin theo kế hoạch hiện đại hóa ngành Hải quan.
Tổng cục Hải quan (Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan) phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chức năng của Bộ (Cục Tin học và Thống kê Tài chính và Vụ Kế hoạch tài chính) để tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin ngành hải quan giai đoạn 2012 - 2015. Các giải pháp triển khai chính Kế hoạch phát triển và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin ngành hải quan giai đoạn 2012 - 2015 như sau:
- Kết hợp chặt chẽ việc triển khai Kế hoạch phát triển và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin ngành hải quan giai đoạn 2012-2015 với Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 25/03/2011 và Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hoá ngành Hải quan giai đoạn 2011 - 2015 được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt tại Quyết định số 1514/QĐ-BTC ngày 22/06/2011 để ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Hải quan thực sự thúc đẩy cải cách hành chính và tăng hiệu quả của ứng dụng công nghệ thông tin.
- Tập trung nguồn lực thực hiện tiếp nhận và triển khai hệ thống tự động hóa hải quan NACCS/VCIS do Hải quan Nhật Bản chuyển giao.
- Kết hợp quản lý nhà nước về công nghệ thông tin trong ngành Hải quan với việc phát triển hệ thống cung cấp các dịch vụ về công nghệ thông tin của ngành Hải quan.
- Tập trung về một đơn vị quản lý để đa dạng hóa các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối hệ thống thông tin Hải quan với các trang thiết bị: Máy soi, camera, hệ thống định vị để nâng cao hiệu quả quản lý hải quan và đảm bảo đầu tư.
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức có liên quan để thực hiện các dịch vụ trực tuyến nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin hải quan.
- Triển khai các hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin; khuyến khích các công ty tin học xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ngành Tài chính đã và sẽ được ban hành.
- Tích cực nghiên cứu tiếp thu kinh nghiệm từ Hải quan các nước tiên tiến.
3. Giải pháp môi trường chính sách công nghệ thông tin
- Phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Tài chính hoàn thiện các chính sách, cơ chế về quản lý công nghệ thông tin tạo điều kiện cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ngành Tài chính nói chung và ngành Hải quan nói riêng.
- Xây dựng các quy chế, quy trình quản lý công nghệ thông tin đặc thù trong ngành Hải quan.
- Từng bước chuẩn hóa chức năng, nhiệm vụ, mô tả công việc trong từng lĩnh vực quản lý công nghệ thông tin của ngành Hải quan như: quản trị mạng, quản trị ứng dụng, quản trị Cơ sở dữ liệu,...
- Phối hợp với các đơn vị trong Tổng cục Hải quan xây dựng và hoàn thiện các quy chế về khai thác, sử dụng công cụ công nghệ thông tin trong công việc hàng ngày như: quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử, quy trình làm việc trên mạng, điều hành trên mạng, v.v...
4. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, hiệu quả
Tổ chức kết hợp triển khai hệ thống phần mềm ứng dụng với nâng cấp hạ tầng mạng, truyền thông và các giải pháp an toàn, bảo mật trên quan điểm thống nhất, đồng bộ, hướng tới việc tích hợp, chuyển đổi sang hệ thống thông tin Hải quan tích hợp, tập trung.
Nghiên cứu giải pháp công nghệ mới để đề xuất đưa vào ứng dụng trong ngành Hải quan nhằm đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin đạt tính hiệu quả, hiện đại và có tính kế thừa cao.
5. Giải pháp tăng cường nguồn nhân lực
- Hoàn thiện quy trình tuyển dụng, phát hiện, đào tạo, quy hoạch và bổ nhiệm, bố trí cán bộ để khắc phục việc thiếu công chức chuyên trách công nghệ thông tin trình độ cao và hạn chế tình trạng “chảy máu chất xám công nghệ thông tin” trong ngành Hải quan. Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên trách công nghệ thông tin phù hợp với từng giai đoạn và từng lĩnh vực, từng địa phương nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu công việc. Bố trí công chức chuyên trách công nghệ thông tin gắn với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, dựa trên các tiêu chuẩn về chuyên môn, trình độ của cán bộ.
- Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện chế độ đãi ngộ đối với cán bộ công nghệ thông tin có trình độ và năng lực chuyên môn tốt.
- Phối hợp với các tổ chức tư vấn về nguồn nhân lực để xây dựng các tiêu chí cho công chức chuyên trách công nghệ thông tin. Xây dựng môi trường đào tạo điện tử hoặc phối hợp với các tổ chức đào tạo về công nghệ thông tin thực hiện đào tạo cho nguồn lực công nghệ thông tin.
- Tăng cường tuyên truyền với mục tiêu nâng cao nhận thức của công chức Hải quan cũng như các bên liên quan về tầm quan trọng của đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tiến trình hiện đại hóa Hải quan. Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo tập trung vào các đối tượng:
+ Cán bộ Lãnh đạo Hải quan các cấp về quản lý các hệ thống CNTT.
+ Tập trung đào tạo chuyên gia công nghệ thông tin có trình độ chuyên môn sâu trên các lĩnh vực phân tích thiết kế, phát triển và duy trì đảm bảo hệ thống.
+ Đào tạo công chức trực tiếp sử dụng hệ thống thông qua triển khai các hệ thống ứng dụng.
+ Đào tạo, hướng dẫn doanh nghiệp (bao gồm các doanh nghiệp phần mềm) trong phát triển, vận hành, kết nối với hệ thống thông tin Hải quan.

Content:
Hình thành Trung tâm xử lý dữ liệu điện tử
Trên cơ sở Trung tâm cơ sở dữ liệu hải quan, hình thành Trung tâm xử lý dữ liệu điện tử ngành Hải quan là đơn vị sự nghiệp có lực lượng công chức chuyên trách công nghệ thông tin mạnh, với cơ chế đãi ngộ đặc thù đảm bảo duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành Hải quan (Hệ thống VNACCS/VCIS và các hệ thống thông tin có liên quan).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT thuộc Kế hoạch phát triển và triển khai ứng dụng CNTT ngành Hải quan được bố trí từ dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Ngoài kinh phí từ ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan chủ động huy động kinh phí từ các nguồn vốn khác cho các hoạt động ứng dụng CNTT phù hợp với pháp luật.
IV. GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI
1. Giải pháp tài chính và cơ chế đặc thù
- Xác định đầu tư cho hệ thống thông tin Hải quan không chỉ là đầu tư cho riêng ngành Hải quan mà còn để đáp ứng khả năng xử lý thông tin đáp ứng cơ chế một cửa quốc gia, kết nối hệ thống một cửa ASEAN. Cụ thể:
+ Đầu tư kinh phí đủ, ổn định cho xây dựng mới; nâng cấp, duy trì, đảm bảo vận hành hệ thống thông tin.
+ Có cơ chế đầu tư đặc thù, đảm bảo nâng cấp hệ thống đáp ứng sự thay đổi nhanh chóng của yêu cầu nghiệp vụ.
+ Nguồn kinh phí huy động cho việc thực hiện kế hoạch công nghệ thông tin được huy động từ nhiều nguồn khác nhau như: Ngân sách nhà nước, nguồn vốn ODA, tài trợ, viện trợ của nước ngoài. Trong đó, kinh phí từ nguồn ngân sách cho ngành Hải quan đóng vai trò chủ đạo. Ưu tiên áp dụng cơ chế hợp tác Công - Tư ở các dự án, công việc có thể thực hiện được.
- Giai đoạn 2012-2015, tập trung kinh phí đảm bảo triển khai hệ thống VNACCS/VCIS; nâng cấp các hệ thống thông tin đã triển khai (Thông quan điện tử, Kế toán thuế, Giá tính thuế, Quản lý rủi ro, thông tin tình báo, kiểm tra sau thông quan, thống kê) lên mô hình xử lý tập trung để kết nối, xử lý thông tin với hệ thống VNACCS/VCIS.
- Ngoài ra, để thực hiện nhanh các dự án nhưng đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành, giao Tổng cục Hải quan đề xuất cơ chế đặc thù cho phép giản lược thủ tục đầu tư đảm bảo thời gian nâng cấp các hệ thống hiện tại để kết nối với hệ thống VNACCS/VCIS đúng tiến độ.
2. Giải pháp triển khai
Lãnh đạo Tổng cục Hải quan trực tiếp chỉ đạo, điều hành và quản lý việc tổ chức triển khai các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin theo kế hoạch hiện đại hóa ngành Hải quan.
Tổng cục Hải quan (Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan) phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chức năng của Bộ (Cục Tin học và Thống kê Tài chính và Vụ Kế hoạch tài chính) để tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin ngành hải quan giai đoạn 2012 - 201Các giải pháp triển khai chính Kế hoạch phát triển và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin ngành hải quan giai đoạn 2012 - 2015 như sau:
- Kết hợp chặt chẽ việc triển khai Kế hoạch phát triển và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin ngành hải quan giai đoạn 2012-2015 với Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 25/03/2011 và Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hoá ngành Hải quan giai đoạn 2011 - 2015 được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt tại Quyết định số 1514/QĐ-BTC ngày 22/06/2011 để ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Hải quan thực sự thúc đẩy cải cách hành chính và tăng hiệu quả của ứng dụng công nghệ thông tin.
- Tập trung nguồn lực thực hiện tiếp nhận và triển khai hệ thống tự động hóa hải quan NACCS/VCIS do Hải quan Nhật Bản chuyển giao.
- Kết hợp quản lý nhà nước về công nghệ thông tin trong ngành Hải quan với việc phát triển hệ thống cung cấp các dịch vụ về công nghệ thông tin của ngành Hải quan.
- Tập trung về một đơn vị quản lý để đa dạng hóa các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối hệ thống thông tin Hải quan với các trang thiết bị: Máy soi, camera, hệ thống định vị để nâng cao hiệu quả quản lý hải quan và đảm bảo đầu tư.
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức có liên quan để thực hiện các dịch vụ trực tuyến nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin hải quan.
- Triển khai các hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin; khuyến khích các công ty tin học xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ngành Tài chính đã và sẽ được ban hành.
- Tích cực nghiên cứu tiếp thu kinh nghiệm từ Hải quan các nước tiên tiến.
3. Giải pháp môi trường chính sách công nghệ thông tin
- Phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Tài chính hoàn thiện các chính sách, cơ chế về quản lý công nghệ thông tin tạo điều kiện cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ngành Tài chính nói chung và ngành Hải quan nói riêng.
- Xây dựng các quy chế, quy trình quản lý công nghệ thông tin đặc thù trong ngành Hải quan.
- Từng bước chuẩn hóa chức năng, nhiệm vụ, mô tả công việc trong từng lĩnh vực quản lý công nghệ thông tin của ngành Hải quan như: quản trị mạng, quản trị ứng dụng, quản trị Cơ sở dữ liệu,...
- Phối hợp với các đơn vị trong Tổng cục Hải quan xây dựng và hoàn thiện các quy chế về khai thác, sử dụng công cụ công nghệ thông tin trong công việc hàng ngày như: quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử, quy trình làm việc trên mạng, điều hành trên mạng, v.v...
4. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, hiệu quả
Tổ chức kết hợp triển khai hệ thống phần mềm ứng dụng với nâng cấp hạ tầng mạng, truyền thông và các giải pháp an toàn, bảo mật trên quan điểm thống nhất, đồng bộ, hướng tới việc tích hợp, chuyển đổi sang hệ thống thông tin Hải quan tích hợp, tập trung.
Nghiên cứu giải pháp công nghệ mới để đề xuất đưa vào ứng dụng trong ngành Hải quan nhằm đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin đạt tính hiệu quả, hiện đại và có tính kế thừa cao.
Giải pháp tăng cường nguồn nhân lực
- Hoàn thiện quy trình tuyển dụng, phát hiện, đào tạo, quy hoạch và bổ nhiệm, bố trí cán bộ để khắc phục việc thiếu công chức chuyên trách công nghệ thông tin trình độ cao và hạn chế tình trạng “chảy máu chất xám công nghệ thông tin” trong ngành Hải quan. Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên trách công nghệ thông tin phù hợp với từng giai đoạn và từng lĩnh vực, từng địa phương nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu công việc. Bố trí công chức chuyên trách công nghệ thông tin gắn với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, dựa trên các tiêu chuẩn về chuyên môn, trình độ của cán bộ.
- Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện chế độ đãi ngộ đối với cán bộ công nghệ thông tin có trình độ và năng lực chuyên môn tốt.
- Phối hợp với các tổ chức tư vấn về nguồn nhân lực để xây dựng các tiêu chí cho công chức chuyên trách công nghệ thông tin. Xây dựng môi trường đào tạo điện tử hoặc phối hợp với các tổ chức đào tạo về công nghệ thông tin thực hiện đào tạo cho nguồn lực công nghệ thông tin.
- Tăng cường tuyên truyền với mục tiêu nâng cao nhận thức của công chức Hải quan cũng như các bên liên quan về tầm quan trọng của đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tiến trình hiện đại hóa Hải quan. Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo tập trung vào các đối tượng:
+ Cán bộ Lãnh đạo Hải quan các cấp về quản lý các hệ thống CNTT.
+ Tập trung đào tạo chuyên gia công nghệ thông tin có trình độ chuyên môn sâu trên các lĩnh vực phân tích thiết kế, phát triển và duy trì đảm bảo hệ thống.
+ Đào tạo công chức trực tiếp sử dụng hệ thống thông qua triển khai các hệ thống ứng dụng.
+ Đào tạo, hướng dẫn doanh nghiệp (bao gồm các doanh nghiệp phần mềm) trong phát triển, vận hành, kết nối với hệ thống thông tin Hải quan.