Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2390/QĐ-UBND đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đồi Hỏa Sơn Bình Định 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "2390/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "2390/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "2390/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "2390/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "2390/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2390/QĐ-UBND đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đồi Hỏa Sơn Bình Định 2016

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Đồi Hỏa Sơn, xã Nhơn Mỹ, thị xã An Nhơn với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền và thoát nước mưa:
- San nền:
+ Giải pháp san nền: Tạo các mặt bằng cao độ khác nhau để hạn chế khối lượng đào đắp, phù hợp cho mục đích xây dựng cụm công nghiệp Đồi Hỏa Sơn. Mỗi lô đất của dự án sẽ được tổ chức san lấp bằng phẳng và có cao độ san lấp riêng phù hợp với vị trí mỗi lô đất. Phần lõi của khu vực có cao độ và địa hình phức tạp, sẽ giữ lại cho mục đích tạo mảng xanh.
+ Cao độ thiết kế cao nhất là 24,5m; Cao độ thiết kế thấp nhất là 18m.
- Thoát nước mưa: Mạng lưới thoát nước mưa được tổ chức bám theo mạng lưới giao thông, nước mưa được tổ chức thu qua 2 hướng như sau:
+ Các khu vực bằng phẳng: Thu nước thông qua hố ga và cống ven đường.
+ Các khu vực có địa hình dốc: Thu nước thông qua hệ thống mương hở thu nước mưa dọc đường.
b. Giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Tuyến Quốc lộ 19B.
- Giao thông nội bộ: Quy hoạch nối liền các khu chức năng với nhau tạo nên hệ thống giao thông tuần hoàn trong cụm công nghiệp, lộ giới 14m (3m - 8m - 3m).
c. Cấp nước:
- Nguồn nước: Nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất sử dụng nguồn nước ngầm khai thác tại chỗ. Trong tương lai sẽ đấu nối với hệ thống cấp nước chung thị xã An Nhơn.
- Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 940 m3/ngày-đêm.
d. Cấp điện:
- Nguồn điện đấu nối từ đường dây 22KV chạy qua khu vực quy hoạch. Xây dựng hệ thống cấp điện và chiếu sáng đi nổi.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện: 4.784 kVA.
đ. Vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: Hệ thống thu gom nước thải sản xuất và sinh hoạt đi riêng với hệ thống nước mưa, được xử lý riêng từng khu. Nước thải thu gom được đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung ở phía Tây khu đất quy hoạch, sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường mới được xả ra hệ thống thoát nước thải. Tổng lưu lượng nước thải: 700 m3/ngày.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển về bãi xử lý chung của thị xã An Nhơn.
- Dải cây xanh cách ly: Bố trí khu cây xanh ở gần giữa khu vực quy hoạch và cây xanh cách ly xung quanh cụm công nghiệp tạo cảnh quan và cải tạo khí hậu trong cụm công nghiệp.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền và thoát nước mưa:
- San nền:
+ Giải pháp san nền: Tạo các mặt bằng cao độ khác nhau để hạn chế khối lượng đào đắp, phù hợp cho mục đích xây dựng cụm công nghiệp Đồi Hỏa Sơn. Mỗi lô đất của dự án sẽ được tổ chức san lấp bằng phẳng và có cao độ san lấp riêng phù hợp với vị trí mỗi lô đất. Phần lõi của khu vực có cao độ và địa hình phức tạp, sẽ giữ lại cho mục đích tạo mảng xanh.
+ Cao độ thiết kế cao nhất là 24,5m; Cao độ thiết kế thấp nhất là 18m.
- Thoát nước mưa: Mạng lưới thoát nước mưa được tổ chức bám theo mạng lưới giao thông, nước mưa được tổ chức thu qua 2 hướng như sau:
+ Các khu vực bằng phẳng: Thu nước thông qua hố ga và cống ven đường.
+ Các khu vực có địa hình dốc: Thu nước thông qua hệ thống mương hở thu nước mưa dọc đường.
b. Giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Tuyến Quốc lộ 19B.
- Giao thông nội bộ: Quy hoạch nối liền các khu chức năng với nhau tạo nên hệ thống giao thông tuần hoàn trong cụm công nghiệp, lộ giới 14m (3m - 8m - 3m).
c. Cấp nước:
- Nguồn nước: Nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất sử dụng nguồn nước ngầm khai thác tại chỗ. Trong tương lai sẽ đấu nối với hệ thống cấp nước chung thị xã An Nhơn.
- Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 940 m3/ngày-đêm.
d. Cấp điện:
- Nguồn điện đấu nối từ đường dây 22KV chạy qua khu vực quy hoạch. Xây dựng hệ thống cấp điện và chiếu sáng đi nổi.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện: 4.784 kVA.
đ. Vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: Hệ thống thu gom nước thải sản xuất và sinh hoạt đi riêng với hệ thống nước mưa, được xử lý riêng từng khu. Nước thải thu gom được đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung ở phía Tây khu đất quy hoạch, sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường mới được xả ra hệ thống thoát nước thải. Tổng lưu lượng nước thải: 700 m3/ngày.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển về bãi xử lý chung của thị xã An Nhơn.
- Dải cây xanh cách ly: Bố trí khu cây xanh ở gần giữa khu vực quy hoạch và cây xanh cách ly xung quanh cụm công nghiệp tạo cảnh quan và cải tạo khí hậu trong cụm công nghiệp.