Document: Điều 3 Nghị định 50/1998/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh An toàn và Kiểm soát bức xạ

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/07/1998", "sign_number": "50/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/07/1998", "sign_number": "50/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/07/1998", "sign_number": "50/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/07/1998", "sign_number": "50/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/07/1998", "sign_number": "50/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 50/1998/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh An toàn và Kiểm soát bức xạ có nội dung như sau:

Điều 3. Trong Nghị định này những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt độ phóng xạ: là số biến đổi hạt nhân tự phát của chất phóng xạ trong một giây. Đơn vị đo là Bec-cơ-ren (Bq).
2. Phông bức xạ tự nhiên: là những bức xạ có nguồn gốc tự nhiên (như bức xạ từ vũ trụ, từ các hạt nhân phóng xạ tự nhiên có trong đất đá, không khí, nước, cơ thể con người và sinh vật, vật liệu v..v...)
3. Sự chiếu xạ: là sự tác động của bức xạ lên một phần hoặc toàn bộ cơ thể người, động vật hoặc một đối tượng nào đó.
4. Liều bức xạ: là đại lượng đo mức bức xạ tại một vị trí nào đó.
5. Liều xạ chiếu trong: là liều bức xạ do bị chiếu xạ bằng các chất phóng xạ xâm nhập vào bên trong cơ thể (do ăn, uống, hít thở các chất phóng xạ vào người).
6. Liều xạ chiếu ngoài: là liều bức xạ do bị chiếu xạ bằng các nguồn bức xạ ở bên ngoài cơ thể.
7. Liều xạ cá nhân: là liều bức xạ tính riêng cho mỗi cá nhân.
8. Liều xạ tập thể: là liều bức xạ tính cho một tập thể người cùng chịu một liều trung bình như nhau.
9. Liều xạ giới hạn: là giá trị liều bức xạ được quy định, không được phép vượt qua.
10. Chiếu xạ quá liều: là sự chiếu xạ vượt quá liều giới hạn.
11. Hiệu ứng cấp: là hiệu ứng có hại xảy ra sau một thời gian ngắn khi bị chiếu xạ một lần với liều cao.
12. Tẩy xạ: là quá trình loại bỏ hoặc làm giảm các chất bẩn phóng xạ ở bên trong hoặc trên bề mặt của đối tượng xuống mức cho phép.
13. Thiết bị đo lường bức xạ: là thiết bị, máy móc dùng để đo liều bức xạ, hoạt độ nguồn phóng xạ, xác định các đồng vị phóng xạ v...v...
14. Liều xạ kế cá nhân: là dụng cụ dùng để đo liều bức xạ cá nhân.
15. Máy cảnh báo bức xạ: là thiết bị, máy móc dùng để phát ra tín hiệu thông báo liều bức xạ vượt quá một mức nhất định có khả năng gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người.
16. Hiệu chuẩn: là so sánh các máy đo với máy đo chuẩn hoặc nguồn bức xạ chuẩn để hiệu chỉnh sai lệch, bảo đảm số đo của máy là tin cậy.
17. Kiểm xạ: là kiểm soát liều bức xạ, hoạt độ phóng xạ để kịp thời phát hiện những biến động về liều bức xạ và bẩn phóng xạ.
18.Vùng kiểm soát bức xạ: là vùng mà ở đó cần áp dụng những biện pháp an toàn bức xạ thích hợp (như hạn chế ra vào, kiểm xạ cá nhân, theo dõi sức khoẻ đặc biệt ...)
19. Nhiễm bẩn phóng xạ: còn được gọi là nhiễm xạ hoặc nhiễm phóng xạ. Bình thường hoạt độ phóng xạ riêng không vượt quá 70 Kilô Béccơren trên Kilogam (KBq/Kg), nhưng vì một lý do nào đó hoạt độ phóng xạ riêng đã vượt quá giới hạn đó.

Content:
Điều 3. Trong Nghị định này những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt độ phóng xạ: là số biến đổi hạt nhân tự phát của chất phóng xạ trong một giây. Đơn vị đo là Bec-cơ-ren (Bq).
2. Phông bức xạ tự nhiên: là những bức xạ có nguồn gốc tự nhiên (như bức xạ từ vũ trụ, từ các hạt nhân phóng xạ tự nhiên có trong đất đá, không khí, nước, cơ thể con người và sinh vật, vật liệu v..v...)
3. Sự chiếu xạ: là sự tác động của bức xạ lên một phần hoặc toàn bộ cơ thể người, động vật hoặc một đối tượng nào đó.
4. Liều bức xạ: là đại lượng đo mức bức xạ tại một vị trí nào đó.
5. Liều xạ chiếu trong: là liều bức xạ do bị chiếu xạ bằng các chất phóng xạ xâm nhập vào bên trong cơ thể (do ăn, uống, hít thở các chất phóng xạ vào người).
6. Liều xạ chiếu ngoài: là liều bức xạ do bị chiếu xạ bằng các nguồn bức xạ ở bên ngoài cơ thể.
7. Liều xạ cá nhân: là liều bức xạ tính riêng cho mỗi cá nhân.
8. Liều xạ tập thể: là liều bức xạ tính cho một tập thể người cùng chịu một liều trung bình như nhau.
9. Liều xạ giới hạn: là giá trị liều bức xạ được quy định, không được phép vượt qua.
10. Chiếu xạ quá liều: là sự chiếu xạ vượt quá liều giới hạn.
11. Hiệu ứng cấp: là hiệu ứng có hại xảy ra sau một thời gian ngắn khi bị chiếu xạ một lần với liều cao.
12. Tẩy xạ: là quá trình loại bỏ hoặc làm giảm các chất bẩn phóng xạ ở bên trong hoặc trên bề mặt của đối tượng xuống mức cho phép.
13. Thiết bị đo lường bức xạ: là thiết bị, máy móc dùng để đo liều bức xạ, hoạt độ nguồn phóng xạ, xác định các đồng vị phóng xạ v...v...
14. Liều xạ kế cá nhân: là dụng cụ dùng để đo liều bức xạ cá nhân.
15. Máy cảnh báo bức xạ: là thiết bị, máy móc dùng để phát ra tín hiệu thông báo liều bức xạ vượt quá một mức nhất định có khả năng gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người.
16. Hiệu chuẩn: là so sánh các máy đo với máy đo chuẩn hoặc nguồn bức xạ chuẩn để hiệu chỉnh sai lệch, bảo đảm số đo của máy là tin cậy.
17. Kiểm xạ: là kiểm soát liều bức xạ, hoạt độ phóng xạ để kịp thời phát hiện những biến động về liều bức xạ và bẩn phóng xạ.
18.Vùng kiểm soát bức xạ: là vùng mà ở đó cần áp dụng những biện pháp an toàn bức xạ thích hợp (như hạn chế ra vào, kiểm xạ cá nhân, theo dõi sức khoẻ đặc biệt ...)
19. Nhiễm bẩn phóng xạ: còn được gọi là nhiễm xạ hoặc nhiễm phóng xạ. Bình thường hoạt độ phóng xạ riêng không vượt quá 70 Kilô Béccơren trên Kilogam (KBq/Kg), nhưng vì một lý do nào đó hoạt độ phóng xạ riêng đã vượt quá giới hạn đó.