Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4761/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể Vũng Tàu 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/12/2021", "sign_number": "4761/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/12/2021", "sign_number": "4761/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/12/2021", "sign_number": "4761/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/12/2021", "sign_number": "4761/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/12/2021", "sign_number": "4761/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4761/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể Vũng Tàu 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt "Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021 - 2025" gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
Khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu phấn đấu đến năm 2025 đạt các mục tiêu cụ thể sau:
- Tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ phát triển thành lập mới khoảng 75 hợp tác xã và 40 tổ hợp tác. Các hợp tác xã, tổ hợp tác thành lập mới hoạt động ổn định hiệu quả.
- Số hợp tác xã hoạt động đạt loại tốt, khá chiếm trên 60% tổng số hợp tác xã. Tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xã tốt nghiệp cao đẳng, đại học đạt khoảng 30%.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp để phấn đấu đến năm 2025 cả tỉnh có khoảng 30% hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và tiêu thụ nông sản; thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với nông sản.
- Tăng cường liên kết theo chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp và hợp tác xã, phấn đấu có khoảng 50% hợp tác xã nông nghiệp liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị.
- Tiếp tục duy trì các mô hình hoạt động có hiệu quả và phấn đấu mỗi địa phương xây dựng từ 01 đến 02 mô hình kinh tế tập thể bền vững và làm ăn có hiệu quả.
- Xử lý dứt điểm các hợp tác xã đã ngừng hoạt động và các hợp tác xã chưa chuyển đổi, tổ chức lại theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung
Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã với nhiều hình thức đa dạng, trong đó ưu tiên xây dựng các mô hình gắn với chuỗi giá trị; tăng cường liên kết hợp tác với các thành phần kinh tế khác; khuyến khích phát triển mới các tổ chức kinh tế tập thể đa dạng về quy mô và lĩnh vực hoạt động; hỗ trợ phát triển các mô hình hợp tác xã hoạt động có hiệu quả, trở thành kiểu mẫu để nhân rộng và thu hút người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoặc liên kết với hợp tác xã; tiếp tục hoàn thiện thể chế, xây dựng môi trường hoạt động, sản xuất kinh doanh lành mạnh, bảo đảm lợi ích hợp pháp của các thành viên.
2. Định hướng phát triển kinh tế tập thể theo ngành, lĩnh vực
- Định hướng phát triển kinh tế tập thể theo ngành, lĩnh vực phải gắn với phát triển Kinh tế - Xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo từng thời kỳ của tỉnh, phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển của ngành, địa phương.
- Các ngành, địa phương định hướng xây dựng và nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới, hợp tác xã cung cấp các dịch vụ đời sống cho người dân như nhà ở, y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, du lịch. Xây dựng mô hình hợp tác xã chuyên ngành, phát triển đa dạng các loại hình hợp tác xã ở các địa phương với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và văn hóa nhằm phát huy thế mạnh, tiềm năng kinh tế của địa phương. Chú trọng phát triển hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao, liên kết hình thành chuỗi giá trị trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở các vùng có các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm chủ lực; phát triển kinh tế, hợp tác xã tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, xây dựng giải pháp cụ thể nhằm thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025, trong đó tập trung vào các nhóm giải pháp sau:
1. Về tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, quán triệt cho cán bộ, đảng viên và người dân về vị trí, vai trò, bản chất, tầm quan trọng của kinh tế tập thể, hợp tác xã trong điều kiện mới, đặc biệt vai trò của hợp tác xã trong cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Thực hiện các phương pháp tuyên truyền, tập huấn mới sinh động và hiệu quả hơn thông qua đổi mới chương trình, ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với đặc điểm của khu vực kinh tế tập thể. Nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền cấp huyện, cấp xã trong việc thúc đẩy kinh tế tập thể, hợp tác xã phát triển tại địa bàn quản lý.
- Tiếp tục quán triệt và triển khai có hiệu quả Kết luận số 70-KL/TW ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục triển khai Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX; Nghị quyết số 134/NQ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 70-KL/TW và các quy định khác có liên quan; Chỉ thị số 36-CT/TU ngày 04/11/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể; Quyết định số 1115/QĐ-UBND ngày 7/5/2020 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TU ngày 04/11/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể.
- Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh tiếp tục thường xuyên nắm bắt và kịp thời đưa tin về các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế tập thể; tuyên truyền các mô hình hợp tác xã làm ăn hiệu quả, các hợp tác xã điển hình tiên tiến trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao nhận thức, tạo sức hút để người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia, liên kết với hợp tác xã và làm cơ sở để nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Hoàn thiện thể chế, xây dựng môi trường sản xuất, kinh doanh
- Thực hiện tổng kết 20 năm thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 18/3/2002 và tổng kết 10 năm thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012; trên cơ sở đó chủ động rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi của tỉnh, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện để kinh tế tập thể, hợp tác xã phát triển bền vững, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương trong mỗi giai đoạn phát triển.
- Nghiên cứu, rà soát nhằm hoàn thiện các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ kinh tế tập thể, hợp tác xã (về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, giao đất, cho thuê đất, tập trung đất đai, tiếp cận vốn, xúc tiến thương mại, ứng dụng khoa học công nghệ...) cho phù hợp với tình hình thực tế và xu thế phát triển hợp tác xã.
- Triển khai, nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ nhằm tạo điều kiện về vốn vay để các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác và thành viên phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Nghiên cứu, xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách pháp luật của nhà nước về hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể; các chính sách, giải pháp hỗ trợ hợp tác xã theo các nội dung của chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác xã tạo điều kiện cho các hợp tác xã tham gia các chương trình, đề án, dự án hỗ trợ khác tại địa phương.

Content:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
Khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu phấn đấu đến năm 2025 đạt các mục tiêu cụ thể sau:
- Tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ phát triển thành lập mới khoảng 75 hợp tác xã và 40 tổ hợp tác. Các hợp tác xã, tổ hợp tác thành lập mới hoạt động ổn định hiệu quả.
- Số hợp tác xã hoạt động đạt loại tốt, khá chiếm trên 60% tổng số hợp tác xã. Tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xã tốt nghiệp cao đẳng, đại học đạt khoảng 30%.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp để phấn đấu đến năm 2025 cả tỉnh có khoảng 30% hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và tiêu thụ nông sản; thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với nông sản.
- Tăng cường liên kết theo chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp và hợp tác xã, phấn đấu có khoảng 50% hợp tác xã nông nghiệp liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị.
- Tiếp tục duy trì các mô hình hoạt động có hiệu quả và phấn đấu mỗi địa phương xây dựng từ 01 đến 02 mô hình kinh tế tập thể bền vững và làm ăn có hiệu quả.
- Xử lý dứt điểm các hợp tác xã đã ngừng hoạt động và các hợp tác xã chưa chuyển đổi, tổ chức lại theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung
Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã với nhiều hình thức đa dạng, trong đó ưu tiên xây dựng các mô hình gắn với chuỗi giá trị; tăng cường liên kết hợp tác với các thành phần kinh tế khác; khuyến khích phát triển mới các tổ chức kinh tế tập thể đa dạng về quy mô và lĩnh vực hoạt động; hỗ trợ phát triển các mô hình hợp tác xã hoạt động có hiệu quả, trở thành kiểu mẫu để nhân rộng và thu hút người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoặc liên kết với hợp tác xã; tiếp tục hoàn thiện thể chế, xây dựng môi trường hoạt động, sản xuất kinh doanh lành mạnh, bảo đảm lợi ích hợp pháp của các thành viên.
Định hướng phát triển kinh tế tập thể theo ngành, lĩnh vực
- Định hướng phát triển kinh tế tập thể theo ngành, lĩnh vực phải gắn với phát triển Kinh tế - Xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo từng thời kỳ của tỉnh, phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển của ngành, địa phương.
- Các ngành, địa phương định hướng xây dựng và nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới, hợp tác xã cung cấp các dịch vụ đời sống cho người dân như nhà ở, y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, du lịch. Xây dựng mô hình hợp tác xã chuyên ngành, phát triển đa dạng các loại hình hợp tác xã ở các địa phương với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và văn hóa nhằm phát huy thế mạnh, tiềm năng kinh tế của địa phương. Chú trọng phát triển hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao, liên kết hình thành chuỗi giá trị trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở các vùng có các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm chủ lực; phát triển kinh tế, hợp tác xã tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, xây dựng giải pháp cụ thể nhằm thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025, trong đó tập trung vào các nhóm giải pháp sau:
1. Về tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, quán triệt cho cán bộ, đảng viên và người dân về vị trí, vai trò, bản chất, tầm quan trọng của kinh tế tập thể, hợp tác xã trong điều kiện mới, đặc biệt vai trò của hợp tác xã trong cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Thực hiện các phương pháp tuyên truyền, tập huấn mới sinh động và hiệu quả hơn thông qua đổi mới chương trình, ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với đặc điểm của khu vực kinh tế tập thể. Nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền cấp huyện, cấp xã trong việc thúc đẩy kinh tế tập thể, hợp tác xã phát triển tại địa bàn quản lý.
- Tiếp tục quán triệt và triển khai có hiệu quả Kết luận số 70-KL/TW ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục triển khai Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX; Nghị quyết số 134/NQ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 70-KL/TW và các quy định khác có liên quan; Chỉ thị số 36-CT/TU ngày 04/11/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể; Quyết định số 1115/QĐ-UBND ngày 7/5/2020 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TU ngày 04/11/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể.
- Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh tiếp tục thường xuyên nắm bắt và kịp thời đưa tin về các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế tập thể; tuyên truyền các mô hình hợp tác xã làm ăn hiệu quả, các hợp tác xã điển hình tiên tiến trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao nhận thức, tạo sức hút để người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia, liên kết với hợp tác xã và làm cơ sở để nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh.
Hoàn thiện thể chế, xây dựng môi trường sản xuất, kinh doanh
- Thực hiện tổng kết 20 năm thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 18/3/2002 và tổng kết 10 năm thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012; trên cơ sở đó chủ động rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi của tỉnh, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện để kinh tế tập thể, hợp tác xã phát triển bền vững, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương trong mỗi giai đoạn phát triển.
- Nghiên cứu, rà soát nhằm hoàn thiện các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ kinh tế tập thể, hợp tác xã (về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, giao đất, cho thuê đất, tập trung đất đai, tiếp cận vốn, xúc tiến thương mại, ứng dụng khoa học công nghệ...) cho phù hợp với tình hình thực tế và xu thế phát triển hợp tác xã.
- Triển khai, nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ nhằm tạo điều kiện về vốn vay để các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác và thành viên phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Nghiên cứu, xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách pháp luật của nhà nước về hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể; các chính sách, giải pháp hỗ trợ hợp tác xã theo các nội dung của chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác xã tạo điều kiện cho các hợp tác xã tham gia các chương trình, đề án, dự án hỗ trợ khác tại địa phương.