Document: Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND mức tỷ lệ phần trăm xác định đơn giá cho thuê đất thuê mặt nước Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "24/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND mức tỷ lệ phần trăm xác định đơn giá cho thuê đất thuê mặt nước Hà Giang

Điều 2. : Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
...
2. Trách nhiệm thực hiện:
...
b) Cơ quan Tài nguyên và môi trường:
- Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất, thuê mặt nước làm căn cứ để cơ quan thuế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.
- Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ lập phương án giá đất gửi Hội đồng thẩm định giá đất thẩm định.

Content:
Cơ quan Tài nguyên và môi trường:
- Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất, thuê mặt nước làm căn cứ để cơ quan thuế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.
- Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ lập phương án giá đất gửi Hội đồng thẩm định giá đất thẩm định.