Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1406/QĐ-UBND 2023 Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thường Tín Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "1406/QĐ-UBND", "signer": "Dương Đức Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "1406/QĐ-UBND", "signer": "Dương Đức Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "1406/QĐ-UBND", "signer": "Dương Đức Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "1406/QĐ-UBND", "signer": "Dương Đức Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "1406/QĐ-UBND", "signer": "Dương Đức Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1406/QĐ-UBND 2023 Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thường Tín Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thường Tín đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Mục tiêu quy hoạch:
- Mục tiêu tổng quát.
+ Cụ thể hóa các định hướng tại đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt (các khu chức năng chính, định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật; định hướng bảo tồn văn hóa lịch sử và thiên nhiên...), phù hợp với yêu cầu của Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô. Đảm bảo các định hướng của Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Phù hợp, tích hợp trong đồ án Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
+ Xác định mối liên hệ vùng, liên kết về không gian kinh tế - xã hội, đô thị, nông thôn huyện Thường Tín với các khu vực lân cận trong và ngoài thành phố Hà Nội. Xác định các động lực phát triển, các mô hình phát triển trên địa bàn huyện. Thực hiện những quan điểm chủ đạo trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn 2050, phù hợp với các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Xác định các động lực phát triển cho Huyện, định hướng phát triển kinh tế theo hướng cân bằng và bền vững nhằm phục vụ quá trình phát triển công nghiệp, đô thị hóa, tái cơ cấu nông nghiệp, phát triển kinh tế-xã hội và phục vụ dân sinh.
+ Xác định vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất quy hoạch tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức năng và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
- Mục tiêu cụ thể.
+ Đánh giá tổng hợp thực trạng điều kiện tự nhiên và các nguồn lực phát triển vùng về kinh tế, lao động, dân cư, đất đai. Nghiên cứu kế thừa và phát huy chọn lọc các nội dung của đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín đến năm 2030 đã được phê duyệt và kết quả xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2010 - 2020; rà soát công tác triển khai quy hoạch trên địa bàn Huyện. Đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quy hoạch, xây dựng nông thôn mới, kết hợp với các yêu cầu mới trong phát triển (biến đổi khí hậu, hội nhập quốc tế, khoa học công nghệ và cách mạng công nghiệp 4.0...) nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới theo chiều sâu trong giai đoạn tới. Nghiên cứu bổ sung một số định hướng chung trong quy hoạch nông thôn giai đoạn sau năm 2020 gắn với quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp và quá trình đô thị hóa theo yêu cầu của Bộ Xây dựng tại Văn bản số 1037/BXD-QHKT ngày 30/3/2021.
+ Xác định các tiền đề, các nhu cầu phát triển trong giai đoạn từ nay đến năm 2030, tầm nhìn 2050 (có dự báo giai đoạn 2040). Các tác động của các nhân tố phát triển của thành phố Hà Nội và vùng Thủ đô, vùng Đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là tác động tới quá trình hình thành đô thị vệ tinh Phú Xuyên, các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung (như: tuyến đường Vành đai 4, đường sắt Quốc gia, đường sắt tốc độ cao, cảng nội địa,...); tác động của việc nghiên cứu, xây dựng thêm 1 sân bay quốc tế đáp ứng yêu cầu phát triển vùng Thủ đô và khu vực phía Bắc; định hướng mục tiêu phát triển lên quận giai đoạn 2025-2030. Dự báo các xu hướng, kịch bản và lựa chọn các chỉ tiêu phát triển.
+ Đề xuất các định hướng, nguyên tắc phát triển vùng, khai thác tốt các tiềm năng và lợi thế về vị trí của Huyện, tạo ra sự phát triển mới, phát triển bền vững. Đề xuất các định hướng liên kết vùng, kết nối qua sông Hồng, đặc biệt với các tỉnh, huyện lân cận và các quận nội thành Hà Nội.
+ Đề xuất, lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng; Xác định các phân vùng để kiểm soát quản lý phát triển; Phân bố và xác định quy mô các không gian phát triển: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ, bảo tồn; xác định quy mô, tính chất các khu chức năng. Xác định mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và khu vực nông thôn, hệ thống hạ tầng xã hội, các khu chức năng đặc thù, có xét đến sự hỗ trợ giữa việc đầu tư phát triển khu vực đô thị trung tâm, đô thị vệ tinh, thị trấn Thường Tín, cùng với định hướng mục tiêu phát triển lên quận giai đoạn 2025-2030, phù hợp với quá trình đô thị hóa, đảm bảo đồng bộ khu vực phát triển đô thị và khu vực nông thôn. Đề xuất các không gian cho trung tâm tiểu vùng, cụm xã với các mô hình phát triển kinh tế nông thôn đa dạng, có sức hút nguồn lực xã hội để phát triển; chú ý đề xuất các mô hình làng nghề, làng du lịch, mô hình khai thác khu vực ven sông Hồng để phát triển kinh tế xã hội. Đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ, các loại hình du lịch gắn với truyền thông văn hóa địa phương.
+ Phân bố và xác định quy mô các hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm: Trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục, thể thao có quy mô lớn, mang ý nghĩa vùng; trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng; khu du lịch, vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị. Đồng thời phân bố và xác định quy mô các khu vực bảo tồn, khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên trong vùng gắn với nêm xanh, vùng đệm xanh, sông hồ đan xen, tôn tạo và phát triển các vùng di tích lịch sử văn hóa và các chức năng khác.
+ Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng huyện, đảm bảo nối với hệ thống hạ tầng chung của thành phố, các huyện lân cận. Rà soát, khớp nối đồng bộ thống nhất các quy hoạch về giao thông, hạ tầng thủy lợi... Bảo vệ môi trường, khắc phục các vấn đề môi trường hiện hữu để thúc đẩy các hoạt động đổi mới sản xuất và dịch vụ. Nghiên cứu các hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy, đường bộ kết nối với các vùng động lực phát triển, bao gồm các khu công nghiệp, vận tải logistic...
+ Đề xuất giải pháp quy hoạch phù hợp theo các giai đoạn, lộ trình thực hiện gắn với các mô hình phát triển, tạo điều kiện cho việc tiếp tục triển khai các đồ án quy hoạch đô thị, nông thôn, các dự án trên địa bàn.
+ Xây dựng Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng Vùng huyện Thường Tín làm cơ sở pháp lý để lập quy hoạch nông thôn và dự án đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật huyện.

Content:
Mục tiêu quy hoạch:
- Mục tiêu tổng quát.
+ Cụ thể hóa các định hướng tại đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt (các khu chức năng chính, định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật; định hướng bảo tồn văn hóa lịch sử và thiên nhiên...), phù hợp với yêu cầu của Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô. Đảm bảo các định hướng của Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Phù hợp, tích hợp trong đồ án Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
+ Xác định mối liên hệ vùng, liên kết về không gian kinh tế - xã hội, đô thị, nông thôn huyện Thường Tín với các khu vực lân cận trong và ngoài thành phố Hà Nội. Xác định các động lực phát triển, các mô hình phát triển trên địa bàn huyện. Thực hiện những quan điểm chủ đạo trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn 2050, phù hợp với các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Xác định các động lực phát triển cho Huyện, định hướng phát triển kinh tế theo hướng cân bằng và bền vững nhằm phục vụ quá trình phát triển công nghiệp, đô thị hóa, tái cơ cấu nông nghiệp, phát triển kinh tế-xã hội và phục vụ dân sinh.
+ Xác định vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất quy hoạch tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức năng và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
- Mục tiêu cụ thể.
+ Đánh giá tổng hợp thực trạng điều kiện tự nhiên và các nguồn lực phát triển vùng về kinh tế, lao động, dân cư, đất đai. Nghiên cứu kế thừa và phát huy chọn lọc các nội dung của đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Thường Tín đến năm 2030 đã được phê duyệt và kết quả xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2010 - 2020; rà soát công tác triển khai quy hoạch trên địa bàn Huyện. Đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quy hoạch, xây dựng nông thôn mới, kết hợp với các yêu cầu mới trong phát triển (biến đổi khí hậu, hội nhập quốc tế, khoa học công nghệ và cách mạng công nghiệp 4.0...) nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới theo chiều sâu trong giai đoạn tới. Nghiên cứu bổ sung một số định hướng chung trong quy hoạch nông thôn giai đoạn sau năm 2020 gắn với quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp và quá trình đô thị hóa theo yêu cầu của Bộ Xây dựng tại Văn bản số 1037/BXD-QHKT ngày 30/3/2021.
+ Xác định các tiền đề, các nhu cầu phát triển trong giai đoạn từ nay đến năm 2030, tầm nhìn 2050 (có dự báo giai đoạn 2040). Các tác động của các nhân tố phát triển của thành phố Hà Nội và vùng Thủ đô, vùng Đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là tác động tới quá trình hình thành đô thị vệ tinh Phú Xuyên, các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung (như: tuyến đường Vành đai 4, đường sắt Quốc gia, đường sắt tốc độ cao, cảng nội địa,...); tác động của việc nghiên cứu, xây dựng thêm 1 sân bay quốc tế đáp ứng yêu cầu phát triển vùng Thủ đô và khu vực phía Bắc; định hướng mục tiêu phát triển lên quận giai đoạn 2025-2030. Dự báo các xu hướng, kịch bản và lựa chọn các chỉ tiêu phát triển.
+ Đề xuất các định hướng, nguyên tắc phát triển vùng, khai thác tốt các tiềm năng và lợi thế về vị trí của Huyện, tạo ra sự phát triển mới, phát triển bền vững. Đề xuất các định hướng liên kết vùng, kết nối qua sông Hồng, đặc biệt với các tỉnh, huyện lân cận và các quận nội thành Hà Nội.
+ Đề xuất, lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng; Xác định các phân vùng để kiểm soát quản lý phát triển; Phân bố và xác định quy mô các không gian phát triển: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ, bảo tồn; xác định quy mô, tính chất các khu chức năng. Xác định mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và khu vực nông thôn, hệ thống hạ tầng xã hội, các khu chức năng đặc thù, có xét đến sự hỗ trợ giữa việc đầu tư phát triển khu vực đô thị trung tâm, đô thị vệ tinh, thị trấn Thường Tín, cùng với định hướng mục tiêu phát triển lên quận giai đoạn 2025-2030, phù hợp với quá trình đô thị hóa, đảm bảo đồng bộ khu vực phát triển đô thị và khu vực nông thôn. Đề xuất các không gian cho trung tâm tiểu vùng, cụm xã với các mô hình phát triển kinh tế nông thôn đa dạng, có sức hút nguồn lực xã hội để phát triển; chú ý đề xuất các mô hình làng nghề, làng du lịch, mô hình khai thác khu vực ven sông Hồng để phát triển kinh tế xã hội. Đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ, các loại hình du lịch gắn với truyền thông văn hóa địa phương.
+ Phân bố và xác định quy mô các hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm: Trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục, thể thao có quy mô lớn, mang ý nghĩa vùng; trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng; khu du lịch, vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị. Đồng thời phân bố và xác định quy mô các khu vực bảo tồn, khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên trong vùng gắn với nêm xanh, vùng đệm xanh, sông hồ đan xen, tôn tạo và phát triển các vùng di tích lịch sử văn hóa và các chức năng khác.
+ Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng huyện, đảm bảo nối với hệ thống hạ tầng chung của thành phố, các huyện lân cận. Rà soát, khớp nối đồng bộ thống nhất các quy hoạch về giao thông, hạ tầng thủy lợi... Bảo vệ môi trường, khắc phục các vấn đề môi trường hiện hữu để thúc đẩy các hoạt động đổi mới sản xuất và dịch vụ. Nghiên cứu các hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy, đường bộ kết nối với các vùng động lực phát triển, bao gồm các khu công nghiệp, vận tải logistic...
+ Đề xuất giải pháp quy hoạch phù hợp theo các giai đoạn, lộ trình thực hiện gắn với các mô hình phát triển, tạo điều kiện cho việc tiếp tục triển khai các đồ án quy hoạch đô thị, nông thôn, các dự án trên địa bàn.
+ Xây dựng Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng Vùng huyện Thường Tín làm cơ sở pháp lý để lập quy hoạch nông thôn và dự án đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật huyện.