Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1570/QĐ-UBND 2021 mở rộng năng lực thử nghiệm cho Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1570/QĐ-UBND 2021 mở rộng năng lực thử nghiệm cho Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án mở rộng năng lực thử nghiệm, chứng nhận chất lượng cho Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Xây dựng phòng kiểm nghiệm thuộc Trung tâm đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017 có kết quả phép thử được thừa nhận trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương và trên quốc tế, có đủ năng lực thực hiện các nội dung:
- Phân tích định lượng trên 500 phép thử về hóa học và sinh học.
- Phân tích sàng lọc, định danh được khoảng trên 10.000 loại hóa chất và khoảng từ 3.000 - 5.000 loại vi sinh vật khác nhau.
2.2. Xây dựng Trung tâm thành tổ chức chứng nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17065:2012; TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 là tổ chức chứng nhận có quy mô lớn, hoạt động đa ngành và tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động đánh giá sự phù hợp, có thể thực hiện đánh giá chứng nhận được các lĩnh vực sau:
- Duy trì năng lực chứng nhận cho 11 loại sản phẩm.
- Mở rộng lĩnh vực chứng nhận 11 loại sản phẩm trở lên.
2.3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ thử nghiệm và chứng nhận chất lượng vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông, lâm, thủy sản và thực phẩm của Trung tâm; trọng tâm đến năm 2025, tăng 200% số lượng mẫu thử nghiệm, sản phẩm chứng nhận phục vụ công tác quản lý nhà nước, dịch vụ công cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn trong và ngoài tỉnh.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nghiên cứu xây dựng và phát triển lĩnh vực thử nghiệm định danh, sàng lọc hóa chất độc hại tại Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa
1.1. Nhiệm vụ
1.1.1. Nội dung: xây dựng phòng Kiểm nghiệm chất lượng thuộc Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa đủ năng lực định danh, sàng lọc hóa chất, vi sinh vật độc hại được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Văn Phòng Công nhận chất lượng công nhận đạt VILAS.
1.1.2. Phạm vi thực hiện
- Định danh trên 10.000 loại hóa chất độc hại (trong đó, hóa chất trong thuốc trừ sâu trên 2.000 hoạt chất; kháng sinh, chất cấm trên 1.600 hoạt chất; thuốc nhuộm, màu thực phẩm trên 160 hoạt chất, nhóm thảo dược, đông dược trên 6.000 hoạt chất... ) trên hệ thống trang thiết bị sắc ký lỏng siêu hiệu năng ghép khối phổ lai tứ cực và thời gian bay LC/Q-TOP.
- Định danh từ 3.000 - 5.000 vi sinh vật các loại trên hệ thống định danh vi sinh vật Vitek MS.
1.1.3. Đối tượng sản phẩm: trong vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, nước, môi trường, đất...
1.2. Giải pháp thực hiện
1.2.1. Giải pháp về trang thiết bị, hóa chất, dụng cụ
- Đầu tư mua sắm, lắp đặt Hệ thống sắc ký lỏng siêu hiệu năng ghép khối phổ lai tứ cực và thời gian bay LC/Q-TOP, Hệ thống định danh vi sinh vật Vitek MS và các hệ thống trang thiết bị phụ trợ, dụng cụ, hóa chất, chất chuẩn, vật tư tiêu hao,...
- Tổ chức vận hành và hiệu chuẩn thiết bị sau khi lắp đặt.
1.2.2. Giải pháp về cơ sở hạ tầng
- Bổ sung thêm cơ sở hạ tầng phòng thử nghiệm để lắp đặt hệ thống sắc ký lỏng siêu hiệu năng ghép khối phổ lai tứ cực và thời gian bay LC/Q-TOP; hệ thống định danh vi sinh vật Vitek MS và các hệ thống trang thiết bị phụ trợ, phòng xử lý, ...
- Cải tạo, sửa chữa phòng thí nghiệm, cơ sở hạ tầng phù hợp để lắp đặt hệ thống LC/Q-TOP theo đúng tiêu chuẩn.
- Phương thức thực hiện:
+ Chuyển toàn bộ diện tích văn phòng làm việc 300 m2, tại 17 Dốc Ga, Phú Sơn, thành phố Thanh Hóa hiện Chi cục Quản lý chất lượng Nông, lâm sản và Thủy sản đang sử dụng sang Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản để nâng cấp, cải tạo điện, nước, cháy nổ, môi trường làm việc,... đảm bảo tiêu chuẩn phòng thử nghiệm.
+ Bố trí trụ sở làm việc cho Chi cục Quản lý chất lượng Nông, lâm sản và Thủy sản Thanh Hóa theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND đã được phê duyệt Quyết định số 5135/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2020.
1.2.3. Giải pháp về nhân lực
- Bổ sung thêm 01 kiểm nghiệm viên (hợp đồng tự trang trải) có trình độ chuyên môn là một trong các ngành sau: kỹ sư hóa thực phẩm, kỹ sư nông nghiệp, cử nhân hóa phân tích trở lên.
- Tổ chức đào tạo chuyên sâu về thiết bị và kỹ thuật kiểm nghiệm trên hệ thống LC/Q-TOP.
- Tổ chức đào tạo, tự đào tạo cho cán bộ quản lý chất lượng phòng thí nghiệm áp dụng cho lĩnh vực này; tích hợp, bổ sung hệ thống quản lý chất lượng cho phòng kiểm nghiệm.
1.2.4. Giải pháp về môi trường
- Nâng cấp công suất hệ thống xử lý khí thải, nước thải, hệ thống các đường ống kết nối với các phòng lắp đặt thiết bị và phòng làm việc mới.
- Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng hệ thống đảm bảo công suất hoạt động khi được trang bị thêm hệ thống thiết bị.
2. Mở rộng lĩnh vực thử nghiệm định lượng các chỉ tiêu hóa học và sinh học
2.1. Nhiệm vụ
2.1.1. Nội dung: mở rộng năng lực thực hiện kiểm nghiệm định lượng các chất hóa học và sinh học của phòng Kiểm nghiệm chất lượng thuộc Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Văn Phòng Công nhận chất lượng chứng nhận, công nhận đạt VILAS và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị chức năng có liên quan chỉ định.
2.1.2. Phạm vi thực hiện: định lượng 500 chỉ tiêu hóa học và sinh học trên hệ thống trang thiết bị hiện có của Trung tâm, trong đó:
- Chỉ tiêu hóa học: 480 chỉ tiêu.
- Chỉ tiêu sinh học: 20 chỉ tiêu.
2.1.3. Đối tượng sản phẩm: trong vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, nước, môi trường, đất,...
2.2. Giải pháp thực hiện
2.2.1. Giải pháp về thiết bị, hóa chất, chất chuẩn và dụng cụ
- Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng và hiệu chuẩn hệ thống trang thiết bị.
- Thực hiện kiểm định các loại thiết bị đo (khối lượng, nhiệt lượng, độ ẩm...) theo quy định hiện hành.
- Mua sắm bổ sung các loại dụng cụ, hóa chất, chất chuẩn, vật tư tiêu hao,...
2.2.2. Giải pháp về nhân lực
- Bổ sung thêm 01 kiểm nghiệm viên (ký hợp đồng tự trang trải) có trình độ chuyên môn là một trong các ngành sau: kỹ sư hóa thực phẩm, kỹ sư nông nghiệp, cử nhân hóa phân tích trở lên.
- Tổ chức đào tạo chuyên sâu về thiết bị và kỹ thuật kiểm nghiệm trên hệ thống sắc ký lỏng, sắc ký khí, máy quan phổ đối với những chỉ tiêu mở rộng.
- Tổ chức đào tạo, tự đào tạo cho cán bộ quản lý chất lượng phòng thí nghiệm áp dụng cho lĩnh vực này.
2.2.3. Giải pháp về công tác quản lý chất lượng
- Tích hợp, bổ sung hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 17025 cho phòng kiểm nghiệm đối với các chỉ tiêu mở rộng.
- Thực hiện thử nghiệm chéo, thành thạo trong phòng kiểm nghiệm để đảm bảo kỹ năng, chất lượng thực hiện kiểm nghiệm của các kiểm nghiệm viên.
- Tham gia thử nghiệm liên phòng để đảm bảo chất lượng thực hiện kiểm nghiệm của các kiểm nghiệm viên và độ chính xác của kết quả phép thử.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Xây dựng phòng kiểm nghiệm thuộc Trung tâm đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017 có kết quả phép thử được thừa nhận trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương và trên quốc tế, có đủ năng lực thực hiện các nội dung:
- Phân tích định lượng trên 500 phép thử về hóa học và sinh học.
- Phân tích sàng lọc, định danh được khoảng trên 10.000 loại hóa chất và khoảng từ 3.000 - 5.000 loại vi sinh vật khác nhau.
2.Xây dựng Trung tâm thành tổ chức chứng nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17065:2012; TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 là tổ chức chứng nhận có quy mô lớn, hoạt động đa ngành và tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động đánh giá sự phù hợp, có thể thực hiện đánh giá chứng nhận được các lĩnh vực sau:
- Duy trì năng lực chứng nhận cho 11 loại sản phẩm.
- Mở rộng lĩnh vực chứng nhận 11 loại sản phẩm trở lên.
2.3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ thử nghiệm và chứng nhận chất lượng vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông, lâm, thủy sản và thực phẩm của Trung tâm; trọng tâm đến năm 2025, tăng 200% số lượng mẫu thử nghiệm, sản phẩm chứng nhận phục vụ công tác quản lý nhà nước, dịch vụ công cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn trong và ngoài tỉnh.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nghiên cứu xây dựng và phát triển lĩnh vực thử nghiệm định danh, sàng lọc hóa chất độc hại tại Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa
1.1. Nhiệm vụ
1.1.1. Nội dung: xây dựng phòng Kiểm nghiệm chất lượng thuộc Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa đủ năng lực định danh, sàng lọc hóa chất, vi sinh vật độc hại được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Văn Phòng Công nhận chất lượng công nhận đạt VILAS.
1.1.Phạm vi thực hiện
- Định danh trên 10.000 loại hóa chất độc hại (trong đó, hóa chất trong thuốc trừ sâu trên 2.000 hoạt chất; kháng sinh, chất cấm trên 1.600 hoạt chất; thuốc nhuộm, màu thực phẩm trên 160 hoạt chất, nhóm thảo dược, đông dược trên 6.000 hoạt chất... ) trên hệ thống trang thiết bị sắc ký lỏng siêu hiệu năng ghép khối phổ lai tứ cực và thời gian bay LC/Q-TOP.
- Định danh từ 3.000 - 5.000 vi sinh vật các loại trên hệ thống định danh vi sinh vật Vitek MS.
1.1.3. Đối tượng sản phẩm: trong vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, nước, môi trường, đất...
1.Giải pháp thực hiện
1.2.1. Giải pháp về trang thiết bị, hóa chất, dụng cụ
- Đầu tư mua sắm, lắp đặt Hệ thống sắc ký lỏng siêu hiệu năng ghép khối phổ lai tứ cực và thời gian bay LC/Q-TOP, Hệ thống định danh vi sinh vật Vitek MS và các hệ thống trang thiết bị phụ trợ, dụng cụ, hóa chất, chất chuẩn, vật tư tiêu hao,...
- Tổ chức vận hành và hiệu chuẩn thiết bị sau khi lắp đặt.
1.2.Giải pháp về cơ sở hạ tầng
- Bổ sung thêm cơ sở hạ tầng phòng thử nghiệm để lắp đặt hệ thống sắc ký lỏng siêu hiệu năng ghép khối phổ lai tứ cực và thời gian bay LC/Q-TOP; hệ thống định danh vi sinh vật Vitek MS và các hệ thống trang thiết bị phụ trợ, phòng xử lý, ...
- Cải tạo, sửa chữa phòng thí nghiệm, cơ sở hạ tầng phù hợp để lắp đặt hệ thống LC/Q-TOP theo đúng tiêu chuẩn.
- Phương thức thực hiện:
+ Chuyển toàn bộ diện tích văn phòng làm việc 300 m2, tại 17 Dốc Ga, Phú Sơn, thành phố Thanh Hóa hiện Chi cục Quản lý chất lượng Nông, lâm sản và Thủy sản đang sử dụng sang Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản để nâng cấp, cải tạo điện, nước, cháy nổ, môi trường làm việc,... đảm bảo tiêu chuẩn phòng thử nghiệm.
+ Bố trí trụ sở làm việc cho Chi cục Quản lý chất lượng Nông, lâm sản và Thủy sản Thanh Hóa theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND đã được phê duyệt Quyết định số 5135/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2020.
1.2.3. Giải pháp về nhân lực
- Bổ sung thêm 01 kiểm nghiệm viên (hợp đồng tự trang trải) có trình độ chuyên môn là một trong các ngành sau: kỹ sư hóa thực phẩm, kỹ sư nông nghiệp, cử nhân hóa phân tích trở lên.
- Tổ chức đào tạo chuyên sâu về thiết bị và kỹ thuật kiểm nghiệm trên hệ thống LC/Q-TOP.
- Tổ chức đào tạo, tự đào tạo cho cán bộ quản lý chất lượng phòng thí nghiệm áp dụng cho lĩnh vực này; tích hợp, bổ sung hệ thống quản lý chất lượng cho phòng kiểm nghiệm.
1.2.4. Giải pháp về môi trường
- Nâng cấp công suất hệ thống xử lý khí thải, nước thải, hệ thống các đường ống kết nối với các phòng lắp đặt thiết bị và phòng làm việc mới.
- Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng hệ thống đảm bảo công suất hoạt động khi được trang bị thêm hệ thống thiết bị.
Mở rộng lĩnh vực thử nghiệm định lượng các chỉ tiêu hóa học và sinh học
2.1. Nhiệm vụ
2.1.1. Nội dung: mở rộng năng lực thực hiện kiểm nghiệm định lượng các chất hóa học và sinh học của phòng Kiểm nghiệm chất lượng thuộc Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Văn Phòng Công nhận chất lượng chứng nhận, công nhận đạt VILAS và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị chức năng có liên quan chỉ định.
2.1.Phạm vi thực hiện: định lượng 500 chỉ tiêu hóa học và sinh học trên hệ thống trang thiết bị hiện có của Trung tâm, trong đó:
- Chỉ tiêu hóa học: 480 chỉ tiêu.
- Chỉ tiêu sinh học: 20 chỉ tiêu.
2.1.3. Đối tượng sản phẩm: trong vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, nước, môi trường, đất,...
2.Giải pháp thực hiện
2.2.1. Giải pháp về thiết bị, hóa chất, chất chuẩn và dụng cụ
- Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng và hiệu chuẩn hệ thống trang thiết bị.
- Thực hiện kiểm định các loại thiết bị đo (khối lượng, nhiệt lượng, độ ẩm...) theo quy định hiện hành.
- Mua sắm bổ sung các loại dụng cụ, hóa chất, chất chuẩn, vật tư tiêu hao,...
2.2.Giải pháp về nhân lực
- Bổ sung thêm 01 kiểm nghiệm viên (ký hợp đồng tự trang trải) có trình độ chuyên môn là một trong các ngành sau: kỹ sư hóa thực phẩm, kỹ sư nông nghiệp, cử nhân hóa phân tích trở lên.
- Tổ chức đào tạo chuyên sâu về thiết bị và kỹ thuật kiểm nghiệm trên hệ thống sắc ký lỏng, sắc ký khí, máy quan phổ đối với những chỉ tiêu mở rộng.
- Tổ chức đào tạo, tự đào tạo cho cán bộ quản lý chất lượng phòng thí nghiệm áp dụng cho lĩnh vực này.
2.2.3. Giải pháp về công tác quản lý chất lượng
- Tích hợp, bổ sung hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 17025 cho phòng kiểm nghiệm đối với các chỉ tiêu mở rộng.
- Thực hiện thử nghiệm chéo, thành thạo trong phòng kiểm nghiệm để đảm bảo kỹ năng, chất lượng thực hiện kiểm nghiệm của các kiểm nghiệm viên.
- Tham gia thử nghiệm liên phòng để đảm bảo chất lượng thực hiện kiểm nghiệm của các kiểm nghiệm viên và độ chính xác của kết quả phép thử.