Document: Khoản 13 Điều 2 Quyết định 1334/QĐ-TTg 2023 Phát huy nguồn lực của người Việt Nam ở nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/11/2023", "sign_number": "1334/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/11/2023", "sign_number": "1334/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/11/2023", "sign_number": "1334/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/11/2023", "sign_number": "1334/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/11/2023", "sign_number": "1334/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 13 Điều 2 Quyết định 1334/QĐ-TTg 2023 Phát huy nguồn lực của người Việt Nam ở nước ngoài

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
13. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
- Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp ủy, chính quyền; tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Nghị quyết 36 ngày 26 tháng 3 năm 2004, Chỉ thị 45 ngày 19 tháng 5 năm 2015, Kết luận 12 ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ Chính trị và Nghị quyết 169 ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ đến các cấp ngành địa phương, đơn vị, tổ chức đoàn thể và nhân dân trên địa bàn quản lý; thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện các nội dung liên quan đến công tác về NVNONN.
- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện Đề án theo thẩm quyền, bảo đảm thiết thực, hiệu quả. Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế, chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án riêng hoặc lồng ghép nội dung thu hút nguồn lực NVNONN vào các chương trình, đề án, chính sách, biện pháp phát triển kinh tế, xã hội, khoa học và công nghệ của địa phương.
- Rà soát, điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của địa phương phù hợp với quy định của Trung ương. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và triển khai đồng bộ các chính sách liên quan đến NVNONN. Ban hành hướng dẫn về chế độ, chính sách về nhà ở, dành ưu đãi với NVNONN có trình độ chuyên môn cao làm việc tại địa phương.
- Thường xuyên cung cấp cho Bộ Ngoại giao danh mục các dự án mà địa phương ưu tiên thu hút để giới thiệu tới NVNONN. Chủ động đề xuất các hội đoàn NVNONN tham gia trực tiếp hoặc giúp kết nối với chuyên gia nước ngoài để tư vấn cho yêu cầu nghiên cứu, đánh giá chuyên sâu mà trong nước chưa đáp ứng được.
- Chủ động tổ chức hoạt động tập hợp, kết nối NVNONN với địa phương; hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch. Phối hợp với Bộ Ngoại giao mở rộng, phát huy vai trò của mạng lưới các hội thân nhân, hội đồng hương NVNONN của địa phương tại các địa bàn có đông NVNNONN sinh sống.
- Xây dựng chiến lược đào tạo nguồn lao động và chuyên gia của địa phương đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với định hướng và thế mạnh phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người lao động tại địa phương trước khi ra nước ngoài làm việc; đối với giáo viên học sinh, giữ liên lạc thường xuyên với cơ sở đào tạo để nắm bắt kịp thời tình hình học tập và sinh hoạt, vận động sau khi tốt nghiệp trở về địa phương công tác.
- Chủ động xây dựng dữ liệu, mạng lưới kết nối với cộng đồng NVNONN có quê gốc tại địa phương.
- Giao đầu mối theo dõi công tác thu hút nguồn lực của địa phương; phối hợp với Bộ Ngoại giao, các cơ quan, địa phương liên quan trong việc tiếp nhận, kịp thời phản hồi các ý kiến đóng góp cũng như giải quyết các khó khăn, vướng mắc của NVNONN khi thực hiện các hoạt động đầu tư, kinh doanh, khoa học công nghệ tại Việt Nam.
- Phát huy nguồn lực của khu vực tư nhân trong việc hỗ trợ và phát triển cộng đồng, thu hút nguồn lực NVNONN tại địa phương.
- Đẩy mạnh thu hút nguồn lực của NVNONN góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Content:
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
- Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp ủy, chính quyền; tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Nghị quyết 36 ngày 26 tháng 3 năm 2004, Chỉ thị 45 ngày 19 tháng 5 năm 2015, Kết luận 12 ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ Chính trị và Nghị quyết 169 ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ đến các cấp ngành địa phương, đơn vị, tổ chức đoàn thể và nhân dân trên địa bàn quản lý; thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện các nội dung liên quan đến công tác về NVNONN.
- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện Đề án theo thẩm quyền, bảo đảm thiết thực, hiệu quả. Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế, chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án riêng hoặc lồng ghép nội dung thu hút nguồn lực NVNONN vào các chương trình, đề án, chính sách, biện pháp phát triển kinh tế, xã hội, khoa học và công nghệ của địa phương.
- Rà soát, điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của địa phương phù hợp với quy định của Trung ương. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và triển khai đồng bộ các chính sách liên quan đến NVNONN. Ban hành hướng dẫn về chế độ, chính sách về nhà ở, dành ưu đãi với NVNONN có trình độ chuyên môn cao làm việc tại địa phương.
- Thường xuyên cung cấp cho Bộ Ngoại giao danh mục các dự án mà địa phương ưu tiên thu hút để giới thiệu tới NVNONN. Chủ động đề xuất các hội đoàn NVNONN tham gia trực tiếp hoặc giúp kết nối với chuyên gia nước ngoài để tư vấn cho yêu cầu nghiên cứu, đánh giá chuyên sâu mà trong nước chưa đáp ứng được.
- Chủ động tổ chức hoạt động tập hợp, kết nối NVNONN với địa phương; hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch. Phối hợp với Bộ Ngoại giao mở rộng, phát huy vai trò của mạng lưới các hội thân nhân, hội đồng hương NVNONN của địa phương tại các địa bàn có đông NVNNONN sinh sống.
- Xây dựng chiến lược đào tạo nguồn lao động và chuyên gia của địa phương đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với định hướng và thế mạnh phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người lao động tại địa phương trước khi ra nước ngoài làm việc; đối với giáo viên học sinh, giữ liên lạc thường xuyên với cơ sở đào tạo để nắm bắt kịp thời tình hình học tập và sinh hoạt, vận động sau khi tốt nghiệp trở về địa phương công tác.
- Chủ động xây dựng dữ liệu, mạng lưới kết nối với cộng đồng NVNONN có quê gốc tại địa phương.
- Giao đầu mối theo dõi công tác thu hút nguồn lực của địa phương; phối hợp với Bộ Ngoại giao, các cơ quan, địa phương liên quan trong việc tiếp nhận, kịp thời phản hồi các ý kiến đóng góp cũng như giải quyết các khó khăn, vướng mắc của NVNONN khi thực hiện các hoạt động đầu tư, kinh doanh, khoa học công nghệ tại Việt Nam.
- Phát huy nguồn lực của khu vực tư nhân trong việc hỗ trợ và phát triển cộng đồng, thu hút nguồn lực NVNONN tại địa phương.
- Đẩy mạnh thu hút nguồn lực của NVNONN góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi