Document: Điều 4 Quyết định 69/2008/QĐ-UBND quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi TPHCM

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2008", "sign_number": "69/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2008", "sign_number": "69/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2008", "sign_number": "69/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2008", "sign_number": "69/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2008", "sign_number": "69/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 69/2008/QĐ-UBND quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi TPHCM có nội dung như sau:

Điều 4. Mức chi cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (chi từ nguồn kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư)
1. Chi phí trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
a. Chi đo đạc, lập bản vẽ hiện trạng nhà, đất phục vụ việc tính giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: được thanh quyết toán theo đơn giá và khối lượng thực tế trên cơ sở hợp đồng thuê đơn vị có chức năng đo đạc, lập bản vẽ nhà, đất nhưng không vượt quá đơn giá chuẩn do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng có văn bản hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận - huyện tổ chức thực hiện.
Hội đồng Bồi thường của dự án chịu trách nhiệm xác định phạm vi đo vẽ và thể hiện bản vẽ hiện trạng để xác lập hồ sơ bồi thường của từng trường hợp, kể cả trường hợp bị thu hồi một phần, nhưng xét thấy cần thiết phải đo, vẽ toàn bộ diện tích căn nhà hoặc toàn bộ diện tích đất gắn liền với nhà của từng hộ để xác lập hồ sơ phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ;
b. Chi công tác phát tờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê khai, thu thập hồ sơ, xác nhận pháp lý hồ sơ…: mức chi cụ thể do Chủ tịch Hội đồng Bồi thường của dự án xem xét, quyết định;
c. Chi thuê đơn vị tư vấn có chức năng xác định các nội dung công việc liên quan đến việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (giá đất, chi phí di dời máy móc thiết bị…): theo hợp đồng ký kết giữa các bên;
d. Chi cho công tác điều tra, khảo sát hiện trạng thực tế, lập phương án tổng thể và phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: mức chi này được lập dự toán và thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan (nhưng không được trùng lắp với chi phí lập dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư);
đ. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: mức chi này được lập dự toán và thanh quyết toán theo quy định;
e. Chi cho công tác cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất (nếu không thu hồi được từ tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế) và kiểm kê bắt buộc (nếu có): theo thực tế.
2. Chi thẩm định phương án bồi thường: mức chi nộp cho cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính bằng 5% trong tổng chi phí (2%) kinh phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án được thẩm định, nhưng không quá hai mươi (20) triệu đồng/phương án.
3. Tiền lương và phụ cấp kiêm nhiệm của các bộ phận phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án:
a. Tiền lương và các khoản phụ cấp lương của Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận - huyện: thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ tiền lương, phụ cấp trong các đơn vị sự nghiệp có thu (Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và các Thông tư: số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006; số 113/2007/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính).
b. Chi cho các thành viên kiêm nhiệm Hội đồng:
- Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho các thành viên là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Bồi thường của dự án (chỉ tính trong thời gian trực tiếp tham gia công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư): không quá 500.000 đồng/người/tháng/dự án; các thành viên nêu trên nếu tham gia từ 06 Hội đồng trở lên thì chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm không quá 3.000.000 đồng/người/tháng tính chung cho tất cả các dự án có tham gia; Đối với các thành viên còn lại: không quá 300.000 đồng/người/tháng/dự án; nếu tham gia từ 06 Hội đồng trở lên thì chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm không quá 1.800.000 đồng/người/tháng. Mức chi cụ thể do Chủ tịch Hội đồng Bồi thường của dự án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện xem xét, quyết định.
Việc thanh toán phụ cấp kiêm nhiệm phải căn cứ vào thời gian trực tiếp tham gia công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của từng thành viên.
- Trường hợp, Ủy ban nhân dân quận - huyện thành lập các Tổ công tác giúp việc cho Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, thì tùy tình hình cụ thể và chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích, Trưởng Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận - huyện đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định mức chi cho phù hợp cho các thành viên Tổ công tác.
c. Đối với lực lượng hỗ trợ trực tiếp trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (không thuộc Hội đồng và Tổ công tác): mức chi cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định trên cơ sở đề xuất của Trưởng Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận - huyện.
4. Chi phí hoạt động của Hội đồng Bồi thường của dự án và hoạt động của Ban Bồi thường:
a. Trường hợp Hội đồng Bồi thường của dự án phải thuê địa điểm lập văn phòng làm việc thì được chi tiền thuê văn phòng theo đơn giá thực tế tại địa phương;
b. Chi mua sắm trang thiết bị làm việc: chi theo quy định tại Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 94/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2006 và theo nhu cầu thực tế phát sinh phục vụ công tác bồi thường;
c. Chi hội họp của Hội đồng Bồi thường của dự án: không quá 50.000 đồng/người/cuộc;
d. Chi phí khác (in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, hậu cần phục vụ, vệ sinh, điện, nước, tiếp dân, công tác phí,…) thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ do Trưởng Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng xác định theo quy định;
5. Chi thưởng hoàn thành công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng trước thời hạn:
a. Trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và bàn giao mặt bằng của các dự án hoàn thành trước thời gian quy định (căn cứ vào kế hoạch, thời gian hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt hoặc chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố) được thưởng với mức thưởng cho số thành viên tham gia công tác bồi thường của dự án tính tối đa không quá 02 tháng tiền lương thực tế bình quân trong năm (đối với cán bộ thuộc Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận - huyện) hoặc phụ cấp kiêm nhiệm thực lĩnh (đối với các thành viên Hội đồng và Tổ công tác giúp việc của Hội đồng hưởng phụ cấp kiêm nhiệm).
Trong năm có nhiều dự án hoàn thành công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước thời gian quy định, thì mức thưởng tối đa không quá ba (03) tháng lương hoặc phụ cấp kiêm nhiệm. Mức thưởng cụ thể do Hội đồng Bồi thường của dự án đề xuất, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định.
b. Trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng của dự án hoàn thành đúng hoặc trễ thời gian quy định (căn cứ vào kế hoạch giải phóng mặt bằng khi phê duyệt phương án bồi thường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện hoặc chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố), thì sẽ không được thưởng khoản này. Các trường hợp chậm trễ, kéo dài được xác định gây thiệt hại, tổn thất thì các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan phải chịu xử lý trách nhiệm theo quy định.

Content:
Điều 4. Mức chi cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (chi từ nguồn kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư)
1. Chi phí trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
a. Chi đo đạc, lập bản vẽ hiện trạng nhà, đất phục vụ việc tính giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: được thanh quyết toán theo đơn giá và khối lượng thực tế trên cơ sở hợp đồng thuê đơn vị có chức năng đo đạc, lập bản vẽ nhà, đất nhưng không vượt quá đơn giá chuẩn do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng có văn bản hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận - huyện tổ chức thực hiện.
Hội đồng Bồi thường của dự án chịu trách nhiệm xác định phạm vi đo vẽ và thể hiện bản vẽ hiện trạng để xác lập hồ sơ bồi thường của từng trường hợp, kể cả trường hợp bị thu hồi một phần, nhưng xét thấy cần thiết phải đo, vẽ toàn bộ diện tích căn nhà hoặc toàn bộ diện tích đất gắn liền với nhà của từng hộ để xác lập hồ sơ phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ;
b. Chi công tác phát tờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê khai, thu thập hồ sơ, xác nhận pháp lý hồ sơ…: mức chi cụ thể do Chủ tịch Hội đồng Bồi thường của dự án xem xét, quyết định;
c. Chi thuê đơn vị tư vấn có chức năng xác định các nội dung công việc liên quan đến việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (giá đất, chi phí di dời máy móc thiết bị…): theo hợp đồng ký kết giữa các bên;
d. Chi cho công tác điều tra, khảo sát hiện trạng thực tế, lập phương án tổng thể và phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: mức chi này được lập dự toán và thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan (nhưng không được trùng lắp với chi phí lập dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư);
đ. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: mức chi này được lập dự toán và thanh quyết toán theo quy định;
e. Chi cho công tác cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất (nếu không thu hồi được từ tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế) và kiểm kê bắt buộc (nếu có): theo thực tế.
2. Chi thẩm định phương án bồi thường: mức chi nộp cho cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính bằng 5% trong tổng chi phí (2%) kinh phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án được thẩm định, nhưng không quá hai mươi (20) triệu đồng/phương án.
3. Tiền lương và phụ cấp kiêm nhiệm của các bộ phận phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án:
a. Tiền lương và các khoản phụ cấp lương của Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận - huyện: thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ tiền lương, phụ cấp trong các đơn vị sự nghiệp có thu (Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và các Thông tư: số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006; số 113/2007/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính).
b. Chi cho các thành viên kiêm nhiệm Hội đồng:
- Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho các thành viên là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Bồi thường của dự án (chỉ tính trong thời gian trực tiếp tham gia công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư): không quá 500.000 đồng/người/tháng/dự án; các thành viên nêu trên nếu tham gia từ 06 Hội đồng trở lên thì chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm không quá 3.000.000 đồng/người/tháng tính chung cho tất cả các dự án có tham gia; Đối với các thành viên còn lại: không quá 300.000 đồng/người/tháng/dự án; nếu tham gia từ 06 Hội đồng trở lên thì chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm không quá 1.800.000 đồng/người/tháng. Mức chi cụ thể do Chủ tịch Hội đồng Bồi thường của dự án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện xem xét, quyết định.
Việc thanh toán phụ cấp kiêm nhiệm phải căn cứ vào thời gian trực tiếp tham gia công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của từng thành viên.
- Trường hợp, Ủy ban nhân dân quận - huyện thành lập các Tổ công tác giúp việc cho Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, thì tùy tình hình cụ thể và chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích, Trưởng Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận - huyện đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định mức chi cho phù hợp cho các thành viên Tổ công tác.
c. Đối với lực lượng hỗ trợ trực tiếp trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (không thuộc Hội đồng và Tổ công tác): mức chi cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định trên cơ sở đề xuất của Trưởng Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận - huyện.
4. Chi phí hoạt động của Hội đồng Bồi thường của dự án và hoạt động của Ban Bồi thường:
a. Trường hợp Hội đồng Bồi thường của dự án phải thuê địa điểm lập văn phòng làm việc thì được chi tiền thuê văn phòng theo đơn giá thực tế tại địa phương;
b. Chi mua sắm trang thiết bị làm việc: chi theo quy định tại Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 94/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2006 và theo nhu cầu thực tế phát sinh phục vụ công tác bồi thường;
c. Chi hội họp của Hội đồng Bồi thường của dự án: không quá 50.000 đồng/người/cuộc;
d. Chi phí khác (in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, hậu cần phục vụ, vệ sinh, điện, nước, tiếp dân, công tác phí,…) thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ do Trưởng Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng xác định theo quy định;
5. Chi thưởng hoàn thành công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng trước thời hạn:
a. Trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và bàn giao mặt bằng của các dự án hoàn thành trước thời gian quy định (căn cứ vào kế hoạch, thời gian hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt hoặc chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố) được thưởng với mức thưởng cho số thành viên tham gia công tác bồi thường của dự án tính tối đa không quá 02 tháng tiền lương thực tế bình quân trong năm (đối với cán bộ thuộc Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận - huyện) hoặc phụ cấp kiêm nhiệm thực lĩnh (đối với các thành viên Hội đồng và Tổ công tác giúp việc của Hội đồng hưởng phụ cấp kiêm nhiệm).
Trong năm có nhiều dự án hoàn thành công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước thời gian quy định, thì mức thưởng tối đa không quá ba (03) tháng lương hoặc phụ cấp kiêm nhiệm. Mức thưởng cụ thể do Hội đồng Bồi thường của dự án đề xuất, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định.
b. Trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng của dự án hoàn thành đúng hoặc trễ thời gian quy định (căn cứ vào kế hoạch giải phóng mặt bằng khi phê duyệt phương án bồi thường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện hoặc chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố), thì sẽ không được thưởng khoản này. Các trường hợp chậm trễ, kéo dài được xác định gây thiệt hại, tổn thất thì các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan phải chịu xử lý trách nhiệm theo quy định.