Document: Điều 1 Quyết định 4478/QĐ-UBND 2016 phê duyệt quy hoạch phát triển dược liệu Lào Cai 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "4478/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thể", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "4478/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thể", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "4478/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thể", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "4478/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thể", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "4478/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thể", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4478/QĐ-UBND 2016 phê duyệt quy hoạch phát triển dược liệu Lào Cai 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển dược liệu tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
I. Quan điểm quy hoạch
1. Quy hoạch phát triển cây dược liệu hàng hóa theo hướng ổn định, lâu dài với quy mô diện tích lớn, tập trung, chuyên canh trên cơ sở khai thác các lợi thế về: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và thị trường. Các vùng quy hoạch phải phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sản xuất nông nghiệp và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan.
2. Quy hoạch phát triển cây dược liệu phải gắn với việc bảo tồn, phát triển các nguồn gen quý hiếm phát huy nghề truyền thống và góp phần cải thiện đời sống đồng bào vùng cao.
3. Quy hoạch phát triển dược liệu hàng hóa phải gắn với thị trường tiêu thụ và công nghiệp chế biến, cơ cấu sản phẩm đa dạng bảo đảm an toàn và chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GACP - WHO) khi tiêu thụ trên thị trường, từ đó tăng khả năng cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
4. Quy hoạch phải gắn với việc nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong việc hỗ trợ đầu tư cho khoa học - công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm dược liệu từ khâu trồng trọt, thu hái và chế biến sản phẩm.
5. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển trồng dược liệu, đẩy mạnh xuất khẩu dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu.
II. Mục tiêu của Quy hoạch
1. Mục tiêu chung
- Tập trung phát triển các chủng loại dược liệu hàng hóa, trong đó ưu tiên phát triển các chủng loại dược liệu có lợi thế cạnh tranh lớn nhờ phù hợp các tiểu vùng khí hậu mát, á nhiệt đới trên địa bàn tỉnh Lào Cai, từng bước đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, từng bước đưa nghề trồng cây dược liệu tại các vùng quy hoạch trở thành một nghề có thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh Lào Cai.
- Từng bước xây dựng được các vùng cây dược liệu phát triển ổn định, lâu dài, góp phần nâng cao giá trị kinh tế trên đơn vị diện tích, tạo thêm nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần bảo vệ sức khoẻ cho người sản xuất, người tiêu dùng và môi trường sinh thái.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020:
- Ưu tiên quy hoạch phát triển 10 chủng loài cây dược liệu có thế mạnh về thị trường tiêu thụ trên cơ sở khai thác các điều kiện của các tiểu vùng khí hậu á nhiệt đới và rừng tự nhiên. Tổng diện tích quy hoạch đạt 1.200 ha, sản lượng đạt khoảng 5 - 5,5 nghìn tấn/năm, trong đó:
+ Trồng trên đất cây hàng năm 730 ha, kết hợp trồng xen cây dược liệu trên đất rừng 470 ha, từng bước tăng giá trị sử dụng đất của vùng quy hoạch.
+ Nâng cao vai trò quản lý của nhà nước trong công tác tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phấn đấu 60% sản lượng cây dược liệu được tổ chức theo chuỗi khép kín từ quản lý sản xuất đến tiêu thụ và chế biến sản phẩm, từng bước tạo đầu ra ổn định trên thị trường.
- Trên 60% diện tích và sản lượng cây dược liệu của vùng quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GACP-WHO).
b) Tầm nhìn đến năm 2030
- Mở rộng diện tích và chủng loại dược liệu hàng hóa có ưu thế trên địa bàn tỉnh Lào Cai lên 22 chủng loại chính với diện tích đạt 3.700 ha, sản lượng đạt khoảng 11 - 11,5 nghìn tấn/năm. Trong đó:
+ Trồng trên đất cây hàng năm 1.950 ha, kết hợp trồng xen cây dược liệu trên đất rừng 1.750 ha, từng bước tăng giá trị sử dụng đất của vùng quy hoạch.
+ Nâng cao vai trò quản lý của nhà nước trong công tác tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phấn đấu 100% sản lượng cây dược liệu được tổ chức theo chuỗi khép kín từ quản lý sản xuất đến tiêu thụ và chế biến sản phẩm, từng bước tạo đầu ra ổn định trên thị trường.
- 100% diện tích và sản lượng cây dược liệu của vùng quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GACP-WHO).
III. Nội dung chủ yếu
1. Quy hoạch sử dụng đất cho phát triển cây dược liệu hàng hóa, tập trung
a) Phân theo hiện trạng sử dụng
Tổng diện tích đất quy hoạch đến năm 2030 là 3.700 ha trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm: có diện tích là 1.905 ha.
- Đất lâm nghiệp: có diện tích là 1.670 ha.
- Đất trồng lúa tại những vị trí có điều kiện khí hậu và tưới tiêu thuận lợi cũng được khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang phát triển những chủng loại có giá trị kinh tế cao hơn như tại 2 xã: Lao Chải (Sa Pa) và Y Tý (Bát Xát) được chuyển đổi 75 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (chủ yếu là cây ăn quả): là 50 ha.
b) Phân theo mức độ thích nghi:
Tổng diện tích quy hoạch cây dược liệu hàng hóa, tập trung tỉnh Lào Cai tầm nhìn đến năm 2030 đạt 3.700 ha, trong đó:
- Giai đoạn 1 (đến năm 2020): ưu tiên khai thác quỹ đất có độ thích nghi cao với S1 là 765 ha, S2 là 435 ha với tổng diện tích quy hoạch đạt 1.200 ha.
- Giai đoạn 2 (từ năm 2021 đến năm 2030): tập trung mở rộng diện tích quỹ đất có mức độ thích nghi thấp hơn S2 là 2.500 ha, không quy hoạch diện tích đất có mức độ thích nghi thấp là S3. Tổng diện tích quy hoạch đến năm 2030 đạt là 3.700 ha.
2. Quy hoạch chủng loại, diện tích và sản lượng cây dược liệu hàng hóa
a) Quy mô diện tích, chủng loại và phân bố vùng sinh thái cây dược liệu hàng hóa tỉnh Lào Cai
Tập trung phát triển 22 chủng loại dược liệu hàng hóa có ưu thế phát triển trên địa bàn, ngoài ra để một diện tích nhỏ khảo nghiệm và phát triển các giống cây dược liệu mới thích nghi với điều kiện của tỉnh và phù hợp với nhu cầu thị trường, cụ thể:
- Nhóm cây dược liệu trồng trên đất trồng cây hàng năm có 14 cây, tập trung chủ yếu là những chủng loại cây có nguồn gốc á nhiệt đới mà thích hợp với điều kiện khí hậu ưu đãi trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2020): tập trung lựa chọn 7 chủng loại cây dược liệu hàng năm được thị trường tiêu thụ đang có nhu cầu tiêu thụ lớn và có ưu thế phát triển trên địa bàn tỉnh là actisô, đương quy, xuyên khung, độc hoạt, bạch truật, tam thất, y dĩ, trong đó có 4 chủng loại được ưu tiên phát triển với quy mô lớn là Actisô, đương quy, xuyên khung, tam thất. Việc phân bố các chủng loại cây dược liệu này cũng được lựa chọn tại những vùng có khí hậu đặc thù, phù hợp với từng chủng loại cây trồng như: Actisô được phân bố chủ yếu tại 1 số xã của huyện Sa Pa và huyện Bắc Hà; Đương quy và Xuyên Khung được phân bố tại một số xã của các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát và Si Ma Cai; Cây tam thất cũng được ưu tiên phát triển tại một số xã có khí hậu đặc thù tại Si Ma Cai, Bắc Hà, Bát Xát và Mường Khương.
+ Giai đoạn 2 (từ năm 2021 đến năm 2030): lựa chọn 14 chủng loại cây dược liệu hàng năm có ưu thế phát triển trên địa bàn tỉnh Lào Cai là: Actisô, đương quy, xuyên khung, tục đoạn, đảng sâm, độc hoạt, vân mộc hương, bạch truật, bạch chỉ, dương cam cúc, huyền sâm, tam thất, ô dầu, y dĩ. Việc phân bố các chủng loại cây dược liệu này cũng được lựa chọn tại những vùng có khí hậu đặc thù, phù hợp với từng chủng loại cây trồng được lựa chọn tại các vùng quy hoạch.
- Nhóm cây dược liệu thích hợp với đất rừng: Trong đó việc lựa chọn, phân bố chủng loại cây dược liệu với từng địa phương có sự khác nhau theo giai đoạn phát triển cụ thể như sau:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2020): lựa chọn 3 chủng loại cây dược liệu trồng trên đất rừng đang có nhu cầu tiêu thụ lớn và có ưu thế phát triển trên địa bàn tỉnh Lào Cai là: Hồi, Chè dây và Sa Nhân tím. Trong đó: Cây chè dây và Sa Nhân tím chủ yếu tại Bát Xát và Bắc Hà; cây Hồi chủ yếu tại huyện Mường Khương.
+ Giai đoạn 2 (từ năm 2021 đến năm 2030): Tiếp tục duy trì và mở rộng diện tích các cây dược liệu đã phát triển trong giai đoạn 1, mở rộng sang một số đối tượng có tiềm năng lớn, thích hợp với điều kiện khí hậu đặc thù và rừng tự nhiên của tỉnh như: Hà thủ ô đỏ, hoàng bá, đỗ trọng, bình vôi.... Dự kiến giai đoạn này lựa chọn 8 chủng loại cây dược liệu phù hợp với đất rừng và trồng xen trong rừng với việc lựa chọn chủng loại và phân bố cây dược liệu dựa theo điều kiện đặc thù về tự nhiên của mỗi địa phương.
b) Sản lượng cây dược liệu hàng hóa tỉnh Lào Cai
- Giai đoạn 1 (đến năm 2020): sản lượng cây dược liệu hàng hóa đạt từ 4.500 tấn đến 5.000 tấn sản phẩm. Trong đó nhóm cây dược liệu được trồng trên đất trồng cây hàng năm chiếm tỷ lệ lớn, trên 60% cơ cấu sản lượng dược liệu hàng hóa của tỉnh.
- Giai đoạn 2 (tầm nhìn đến năm 2030): sản lượng cây dược liệu hàng hóa đạt từ 11.000 tấn đến 11.500 tấn sản phẩm. Trong đó nhóm cây dược liệu được trồng trên đất trồng cây hàng năm sẽ giảm xuống chỉ chiếm khoảng 52,7% cơ cấu sản lượng dược liệu hàng hóa của tỉnh.
3. Quy hoạch hệ thống tiêu thụ, chế biến sản phẩm
3.1. Quy hoạch hệ thống thu gom, sơ chế, bảo quản và chế biến sản phẩm dược liệu của tỉnh Lào Cai
a) Quy hoạch hệ thống thu gom, sơ chế và bảo quản dược liệu
- Giai đoạn 1 (đến năm 2020): 10 cơ sở
- Giai đoạn 2 (2021 đến 2030): 12 cơ sở
Quy mô mỗi khu sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm cây dược liệu khoảng 500 - 1000 m2, tùy theo quy mô vùng sản xuất.
b) Cơ sở chế biến sản phẩm dược liệu
- Giai đoạn 1 (đến năm 2020): 2 cơ sở tại Sa Pa và thành phố Lào Cai
- Giai đoạn 2 (2021 đến 2030): 1 cơ sở tại Bắc Hà.
Tổng số cơ sở chế biến dược liệu đến năm 2030 là: 03 cơ sở, lựa chọn đặt tại vùng có nguồn nguyên liệu lớn hoặc tại đầu mối giao thông vùng nguyên liệu.
3.2. Quy hoạch hệ thống tiêu thụ sản phẩm
Dự kiến phương án tiêu thụ sản phẩm theo hình thức liên kết tiêu thụ sản phẩm, cụ thể:
- Giai đoạn 1 (đến năm 2020): sẽ có khoảng 2,9 nghìn tấn sản phẩm, tương đương khoảng 60% sản lượng dược liệu.
- Giai đoạn 2 (từ 2021 đến năm 2030): sẽ có khoảng 10,3 nghìn tấn sản phẩm, tương đương khoảng 90% sản lượng dược liệu.
- Dự kiến phương án tiêu thụ sản phẩm theo hình thức thị trường tự do:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2020): sẽ có khoảng 1,9 nghìn tấn sản phẩm, tương đương khoảng 40% sản lượng dược liệu.
+ Giai đoạn 2 (từ 2021 đến năm 2030): sẽ có khoảng 1,1 nghìn tấn sản phẩm, tương đương khoảng 10% sản lượng dược liệu.
4. Quy hoạch nguồn cung ứng đầu vào cho sản xuất cây dược liệu
- Phương án quản lý nguồn cung ứng đầu vào cho sản xuất cây dược liệu vùng quy hoạch như sau:
4.1. Quy hoạch nguồn cung ứng giống cây dược liệu vùng quy hoạch
a) Quy mô nguồn giống cây dược liệu phục vụ vùng quy hoạch
- Đến năm 2020 nhu cầu giống cây dược liệu: Nhóm cây dược liệu hàng năm là 77,5 triệu cây và 11,2 tấn hạt giống và cho nhóm cây lâu năm và trồng xen tán rừng là 1,9 triệu cây giống (tương đương mỗi năm khoảng 0,5 triệu cây giống).
- Đến năm 2030 nhu cầu giống cây dược liệu: Nhóm cây dược liệu hàng năm là 153,6 triệu cây và 31,9 tấn hạt giống; cho nhóm cây lâu năm và trồng xen tán rừng là 6,7 triệu cây giống (tương đương mỗi năm khoảng 0,6 triệu cây giống).
b) Quy hoạch nguồn cung ứng giống cây dược liệu
Dự kiến đến năm 2020 sẽ có khoảng 30% lượng giống cây dược liệu được cung ứng qua hệ thống trên và đến năm 2030 sẽ là 60% lượng nhu cầu giống của vùng quy hoạch, cụ thể:
- Giai đoạn 1 (đến năm 2020): xây dựng 2 cơ sở chuyên nuôi ươm và nhân giống cây dược liệu tại 2 huyện Sa Pa, Bắc Hà (mỗi huyện xây dựng 1 cơ sở).
- Giai đoạn 2 (từ năm 2021 đến năm 2030): xây dựng thêm 2 cơ sở chuyên nuôi ươm và nhân giống cây dược liệu tại 2 huyện còn lại chưa có cơ sở sản xuất giống là Bát Xát và Si Ma Cai (mỗi huyện 1 cơ sở).
- Nguồn cung ứng giống tự do, chủ yếu do người dân tự để giống: dự kiến đến năm 2020 sẽ chiếm khoảng 70% nhu cầu giống của vùng quy hoạch và đến năm 2030 sẽ giảm xuống còn khoảng 40% lượng giống sử dụng.
4.2. Quy hoạch nguồn cung ứng đầu vào cho sản xuất
- Nguồn phân hữu cơ vi sinh: dự kiến 100% nguồn phân này được quản lý bằng hình thức khuyến cáo hoặc cung cấp phương pháp ngâm ủ phân chuồng và các chất thải hữu cơ để làm phân bón cho cây.
- Phân hóa học (N,P,K); phân sinh học và thuốc BVTV: 100% được nhà nước quản lý thông qua hệ thống các cửa hàng, công ty cung cấp vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Nguồn lao động: Đây là yếu tố quyết định đến sự thành công của quá trình thực hiện quy hoạch, dự kiến đến năm 2020 sẽ có 30% lực lượng lao động được nhà nước quản lý thông qua hình thức đào tạo, tập huấn về sản xuất, thu hái, bảo quản và chế biến dược liệu an toàn và xây dựng vùng đủ điều kiện theo tiêu chuẩn GACP - WHO. Đến năm 2030 lực lượng lao động tham gia sản xuất cây dược liệu được qua đào tạo, cấp chứng nhận đạt khoảng 80%.
5. Các giải pháp
5.1. Giải pháp về đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng
Đầu tư hoàn thiện hệ thống công trình chung phục vụ sản xuất như: đường giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi, đường điện.
Xây dựng hệ thống nhà thu gom, sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm tại các vùng quy hoạch để tạo ra sản phẩm dược liệu có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu.
5.2. Giải pháp khoa học công nghệ, khuyến nông và đào tạo tập huấn
Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất, cung ứng giống cây dược liệu: Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất giống (nuôi cấy mô tế bào), hệ thống vườn ươm để đảm bảo nhân nhanh các giống cây dược liệu quý đáp ứng nhu cầu của vùng quy hoạch. Xây dựng các dự án khảo nghiệm, chọn tạo các giống phù hợp với điều kiện sinh thái để phục vụ nhu cầu nội tiêu hạn chế nhập giống từ nước ngoài. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất giống cây dược liệu trên địa bàn vùng quy hoạch. Tuy nhiên ưu tiên các cơ sở sản xuất giống sẵn có của tỉnh như: Trung tâm giống NLN, Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH-CN.
Xây dựng các mô hình ứng dụng các công nghệ mới tiên tiến trong sản xuất và tiêu thụ cây dược liệu: Trên nền tảng các yếu tố kỹ thuật đã được xác định từ các công trình nghiên cứu khoa học, kết hợp kinh nghiệm thực tiễn từ những điển hình nông dân sản xuất giỏi trong vùng quy hoạch, hàng năm triển khai xây dựng các mô hình sản xuất cây dược liệu ứng dụng công nghệ tiên tiến để nhân dân trong vùng dự án học tập làm theo.
Chuyển giao công nghệ, khuyến nông và đào tạo tập huấn: Hướng dẫn nông dân vùng dự án thực hiện đúng quy trình kỹ thuật chung; canh tác, bảo quản để duy trì và nâng cao sản xuất, chất lượng sản phẩm. Tăng cường công tác khuyến nông cho cây dược liệu theo hướng chuyển giao kỹ thuật cho hộ nông dân; Tổ chức tập huấn, xây dựng các mô hình chuyển giao kỹ thuật; ứng dụng các tiến bộ về công nghệ thu hoạch và sau thu hoạch. Xây dựng một số trang tin, chuyên mục trên Website của Sở Nông nghiệp và PTNT để tuyên truyền, phổ biến quy trình kỹ thuật, các nhân tố, mô hình, điển hình tiên tiến để nhân dân áp dụng trong sản xuất.
5.3. Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu thụ sản phẩm, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh cây dược liệu phát triển. Hỗ trợ thành lập các mô hình điểm về kinh tế hợp tác, liên kết 4 nhà theo các hình thức khác nhau để tạo mối liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất và người tiêu thụ, tạo đầu ra ổn định cho cây dược liệu trên địa vùng quy hoạch. Xây dựng và khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia tiêu thụ và mở rộng thị trường tiêu thụ cây dược liệu trên địa bàn trong và ngoài tỉnh. Củng cố và xây dựng các điểm thu gom, sơ chế và bảo quản sản phẩm cây dược liệu của vùng quy hoạch.
Xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, công ty có mong muốn tham gia vào việc liên kết giữa sản xuất, tiêu thụ và công bố chất lượng sản phẩm; xây dựng các mô hình liên kết, hợp tác sản xuất chế biến dược liệu. Tổ chức các hoạt động quảng bá, xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại; gắn kết du lịch với giới thiệu và quảng bá sản phẩm dược liệu, từng bước thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
5.4. Giải pháp về cơ chế chính sách
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách hiện hành. Thực hiện các chính sách của Trung ương (Nghị định số 210/2013/NĐ-CP, Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ) và địa phương về tài chính, tín dụng; hỗ trợ đầu tư ứng dụng khoa học - công nghệ mới, phát triển thị trường, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp.
5.5. Giải pháp huy động nguồn vốn
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước, chiếm 31,7% tổng vốn đầu tư thực hiện quy hoạch và được huy động từ nhiều nguồn, cụ thể như sau:
Nguồn ngân sách trung ương: Được huy động thông qua các chương trình dự án có nguồn ngân sách trung ương như: Sử dụng vốn vay ưu đãi của chính phủ (ODA; ADB; WB; JCA...), nguồn này chủ yếu đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng tại vùng quy hoạch; vốn ngân sách trung ương thông qua các chương trình khuyến nông, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Bộ Khoa học Công nghệ để phát triển sản xuất cây dược liệu trên địa bàn tỉnh.
Nguồn ngân sách trong tỉnh: Được huy động từ nguồn vốn xây dựng nông thôn mới, vốn ngân sách sự nghiệp hàng năm của tỉnh và địa phương; lồng ghép chương trình, dự án tập trung đầu tư phát triển sản xuất và tiêu thụ cây dược liệu.
- Nguồn vốn huy động khác: Nguồn vốn huy động từ người dân, doanh nghiệp và vay tín dụng phục vụ sản xuất chiếm 68,3% tổng vốn đầu tư, bao gồm: Vốn tự có từ nhân dân, nguồn vốn này được tính cả công lao động của người dân đóng góp và các vật tư, phân bón tự có của gia đình vào quá trình thực hiện dự án. Vốn từ các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư trực tiếp, vốn vay tín dụng của nhà nước cho các hộ dân và doanh nghiệp vay để đầu tư vào phát triển sản xuất dược liệu trên địa bàn tỉnh.
6. Kinh phí thực hiện
a) Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch là 290.897.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi tỷ tám trăm chín mươi bảy triệu đồng), trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách là 92,268 tỷ đồng, chiếm 31,7% cơ cấu vốn đầu tư.
- Nguồn vốn huy động từ người dân, các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất cây dược liệu: 198,629 tỷ đồng, chiếm 68,3% cơ cấu vốn đầu tư.
b) Phân kỳ vốn đầu tư thực hiện
Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 là 290,897 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 1 (đến năm 2020): 86,828 tỷ đồng, chiếm 29,8%
- Giai đoạn 2 (2021 - 2030): 204,069 tỷ đồng chiếm 70,2% .

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển dược liệu tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
I. Quan điểm quy hoạch
1. Quy hoạch phát triển cây dược liệu hàng hóa theo hướng ổn định, lâu dài với quy mô diện tích lớn, tập trung, chuyên canh trên cơ sở khai thác các lợi thế về: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và thị trường. Các vùng quy hoạch phải phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sản xuất nông nghiệp và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan.
2. Quy hoạch phát triển cây dược liệu phải gắn với việc bảo tồn, phát triển các nguồn gen quý hiếm phát huy nghề truyền thống và góp phần cải thiện đời sống đồng bào vùng cao.
3. Quy hoạch phát triển dược liệu hàng hóa phải gắn với thị trường tiêu thụ và công nghiệp chế biến, cơ cấu sản phẩm đa dạng bảo đảm an toàn và chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GACP - WHO) khi tiêu thụ trên thị trường, từ đó tăng khả năng cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
4. Quy hoạch phải gắn với việc nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong việc hỗ trợ đầu tư cho khoa học - công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm dược liệu từ khâu trồng trọt, thu hái và chế biến sản phẩm.
5. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển trồng dược liệu, đẩy mạnh xuất khẩu dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu.
II. Mục tiêu của Quy hoạch
1. Mục tiêu chung
- Tập trung phát triển các chủng loại dược liệu hàng hóa, trong đó ưu tiên phát triển các chủng loại dược liệu có lợi thế cạnh tranh lớn nhờ phù hợp các tiểu vùng khí hậu mát, á nhiệt đới trên địa bàn tỉnh Lào Cai, từng bước đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, từng bước đưa nghề trồng cây dược liệu tại các vùng quy hoạch trở thành một nghề có thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh Lào Cai.
- Từng bước xây dựng được các vùng cây dược liệu phát triển ổn định, lâu dài, góp phần nâng cao giá trị kinh tế trên đơn vị diện tích, tạo thêm nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần bảo vệ sức khoẻ cho người sản xuất, người tiêu dùng và môi trường sinh thái.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020:
- Ưu tiên quy hoạch phát triển 10 chủng loài cây dược liệu có thế mạnh về thị trường tiêu thụ trên cơ sở khai thác các điều kiện của các tiểu vùng khí hậu á nhiệt đới và rừng tự nhiên. Tổng diện tích quy hoạch đạt 1.200 ha, sản lượng đạt khoảng 5 - 5,5 nghìn tấn/năm, trong đó:
+ Trồng trên đất cây hàng năm 730 ha, kết hợp trồng xen cây dược liệu trên đất rừng 470 ha, từng bước tăng giá trị sử dụng đất của vùng quy hoạch.
+ Nâng cao vai trò quản lý của nhà nước trong công tác tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phấn đấu 60% sản lượng cây dược liệu được tổ chức theo chuỗi khép kín từ quản lý sản xuất đến tiêu thụ và chế biến sản phẩm, từng bước tạo đầu ra ổn định trên thị trường.
- Trên 60% diện tích và sản lượng cây dược liệu của vùng quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GACP-WHO).
b) Tầm nhìn đến năm 2030
- Mở rộng diện tích và chủng loại dược liệu hàng hóa có ưu thế trên địa bàn tỉnh Lào Cai lên 22 chủng loại chính với diện tích đạt 3.700 ha, sản lượng đạt khoảng 11 - 11,5 nghìn tấn/năm. Trong đó:
+ Trồng trên đất cây hàng năm 1.950 ha, kết hợp trồng xen cây dược liệu trên đất rừng 1.750 ha, từng bước tăng giá trị sử dụng đất của vùng quy hoạch.
+ Nâng cao vai trò quản lý của nhà nước trong công tác tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phấn đấu 100% sản lượng cây dược liệu được tổ chức theo chuỗi khép kín từ quản lý sản xuất đến tiêu thụ và chế biến sản phẩm, từng bước tạo đầu ra ổn định trên thị trường.
- 100% diện tích và sản lượng cây dược liệu của vùng quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GACP-WHO).
III. Nội dung chủ yếu
1. Quy hoạch sử dụng đất cho phát triển cây dược liệu hàng hóa, tập trung
a) Phân theo hiện trạng sử dụng
Tổng diện tích đất quy hoạch đến năm 2030 là 3.700 ha trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm: có diện tích là 1.905 ha.
- Đất lâm nghiệp: có diện tích là 1.670 ha.
- Đất trồng lúa tại những vị trí có điều kiện khí hậu và tưới tiêu thuận lợi cũng được khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang phát triển những chủng loại có giá trị kinh tế cao hơn như tại 2 xã: Lao Chải (Sa Pa) và Y Tý (Bát Xát) được chuyển đổi 75 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (chủ yếu là cây ăn quả): là 50 ha.
b) Phân theo mức độ thích nghi:
Tổng diện tích quy hoạch cây dược liệu hàng hóa, tập trung tỉnh Lào Cai tầm nhìn đến năm 2030 đạt 3.700 ha, trong đó:
- Giai đoạn 1 (đến năm 2020): ưu tiên khai thác quỹ đất có độ thích nghi cao với S1 là 765 ha, S2 là 435 ha với tổng diện tích quy hoạch đạt 1.200 ha.
- Giai đoạn 2 (từ năm 2021 đến năm 2030): tập trung mở rộng diện tích quỹ đất có mức độ thích nghi thấp hơn S2 là 2.500 ha, không quy hoạch diện tích đất có mức độ thích nghi thấp là S3. Tổng diện tích quy hoạch đến năm 2030 đạt là 3.700 ha.
2. Quy hoạch chủng loại, diện tích và sản lượng cây dược liệu hàng hóa
a) Quy mô diện tích, chủng loại và phân bố vùng sinh thái cây dược liệu hàng hóa tỉnh Lào Cai
Tập trung phát triển 22 chủng loại dược liệu hàng hóa có ưu thế phát triển trên địa bàn, ngoài ra để một diện tích nhỏ khảo nghiệm và phát triển các giống cây dược liệu mới thích nghi với điều kiện của tỉnh và phù hợp với nhu cầu thị trường, cụ thể:
- Nhóm cây dược liệu trồng trên đất trồng cây hàng năm có 14 cây, tập trung chủ yếu là những chủng loại cây có nguồn gốc á nhiệt đới mà thích hợp với điều kiện khí hậu ưu đãi trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2020): tập trung lựa chọn 7 chủng loại cây dược liệu hàng năm được thị trường tiêu thụ đang có nhu cầu tiêu thụ lớn và có ưu thế phát triển trên địa bàn tỉnh là actisô, đương quy, xuyên khung, độc hoạt, bạch truật, tam thất, y dĩ, trong đó có 4 chủng loại được ưu tiên phát triển với quy mô lớn là Actisô, đương quy, xuyên khung, tam thất. Việc phân bố các chủng loại cây dược liệu này cũng được lựa chọn tại những vùng có khí hậu đặc thù, phù hợp với từng chủng loại cây trồng như: Actisô được phân bố chủ yếu tại 1 số xã của huyện Sa Pa và huyện Bắc Hà; Đương quy và Xuyên Khung được phân bố tại một số xã của các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát và Si Ma Cai; Cây tam thất cũng được ưu tiên phát triển tại một số xã có khí hậu đặc thù tại Si Ma Cai, Bắc Hà, Bát Xát và Mường Khương.
+ Giai đoạn 2 (từ năm 2021 đến năm 2030): lựa chọn 14 chủng loại cây dược liệu hàng năm có ưu thế phát triển trên địa bàn tỉnh Lào Cai là: Actisô, đương quy, xuyên khung, tục đoạn, đảng sâm, độc hoạt, vân mộc hương, bạch truật, bạch chỉ, dương cam cúc, huyền sâm, tam thất, ô dầu, y dĩ. Việc phân bố các chủng loại cây dược liệu này cũng được lựa chọn tại những vùng có khí hậu đặc thù, phù hợp với từng chủng loại cây trồng được lựa chọn tại các vùng quy hoạch.
- Nhóm cây dược liệu thích hợp với đất rừng: Trong đó việc lựa chọn, phân bố chủng loại cây dược liệu với từng địa phương có sự khác nhau theo giai đoạn phát triển cụ thể như sau:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2020): lựa chọn 3 chủng loại cây dược liệu trồng trên đất rừng đang có nhu cầu tiêu thụ lớn và có ưu thế phát triển trên địa bàn tỉnh Lào Cai là: Hồi, Chè dây và Sa Nhân tím. Trong đó: Cây chè dây và Sa Nhân tím chủ yếu tại Bát Xát và Bắc Hà; cây Hồi chủ yếu tại huyện Mường Khương.
+ Giai đoạn 2 (từ năm 2021 đến năm 2030): Tiếp tục duy trì và mở rộng diện tích các cây dược liệu đã phát triển trong giai đoạn 1, mở rộng sang một số đối tượng có tiềm năng lớn, thích hợp với điều kiện khí hậu đặc thù và rừng tự nhiên của tỉnh như: Hà thủ ô đỏ, hoàng bá, đỗ trọng, bình vôi.... Dự kiến giai đoạn này lựa chọn 8 chủng loại cây dược liệu phù hợp với đất rừng và trồng xen trong rừng với việc lựa chọn chủng loại và phân bố cây dược liệu dựa theo điều kiện đặc thù về tự nhiên của mỗi địa phương.
b) Sản lượng cây dược liệu hàng hóa tỉnh Lào Cai
- Giai đoạn 1 (đến năm 2020): sản lượng cây dược liệu hàng hóa đạt từ 4.500 tấn đến 5.000 tấn sản phẩm. Trong đó nhóm cây dược liệu được trồng trên đất trồng cây hàng năm chiếm tỷ lệ lớn, trên 60% cơ cấu sản lượng dược liệu hàng hóa của tỉnh.
- Giai đoạn 2 (tầm nhìn đến năm 2030): sản lượng cây dược liệu hàng hóa đạt từ 11.000 tấn đến 11.500 tấn sản phẩm. Trong đó nhóm cây dược liệu được trồng trên đất trồng cây hàng năm sẽ giảm xuống chỉ chiếm khoảng 52,7% cơ cấu sản lượng dược liệu hàng hóa của tỉnh.
3. Quy hoạch hệ thống tiêu thụ, chế biến sản phẩm
3.1. Quy hoạch hệ thống thu gom, sơ chế, bảo quản và chế biến sản phẩm dược liệu của tỉnh Lào Cai
a) Quy hoạch hệ thống thu gom, sơ chế và bảo quản dược liệu
- Giai đoạn 1 (đến năm 2020): 10 cơ sở
- Giai đoạn 2 (2021 đến 2030): 12 cơ sở
Quy mô mỗi khu sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm cây dược liệu khoảng 500 - 1000 m2, tùy theo quy mô vùng sản xuất.
b) Cơ sở chế biến sản phẩm dược liệu
- Giai đoạn 1 (đến năm 2020): 2 cơ sở tại Sa Pa và thành phố Lào Cai
- Giai đoạn 2 (2021 đến 2030): 1 cơ sở tại Bắc Hà.
Tổng số cơ sở chế biến dược liệu đến năm 2030 là: 03 cơ sở, lựa chọn đặt tại vùng có nguồn nguyên liệu lớn hoặc tại đầu mối giao thông vùng nguyên liệu.
3.2. Quy hoạch hệ thống tiêu thụ sản phẩm
Dự kiến phương án tiêu thụ sản phẩm theo hình thức liên kết tiêu thụ sản phẩm, cụ thể:
- Giai đoạn 1 (đến năm 2020): sẽ có khoảng 2,9 nghìn tấn sản phẩm, tương đương khoảng 60% sản lượng dược liệu.
- Giai đoạn 2 (từ 2021 đến năm 2030): sẽ có khoảng 10,3 nghìn tấn sản phẩm, tương đương khoảng 90% sản lượng dược liệu.
- Dự kiến phương án tiêu thụ sản phẩm theo hình thức thị trường tự do:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2020): sẽ có khoảng 1,9 nghìn tấn sản phẩm, tương đương khoảng 40% sản lượng dược liệu.
+ Giai đoạn 2 (từ 2021 đến năm 2030): sẽ có khoảng 1,1 nghìn tấn sản phẩm, tương đương khoảng 10% sản lượng dược liệu.
4. Quy hoạch nguồn cung ứng đầu vào cho sản xuất cây dược liệu
- Phương án quản lý nguồn cung ứng đầu vào cho sản xuất cây dược liệu vùng quy hoạch như sau:
4.1. Quy hoạch nguồn cung ứng giống cây dược liệu vùng quy hoạch
a) Quy mô nguồn giống cây dược liệu phục vụ vùng quy hoạch
- Đến năm 2020 nhu cầu giống cây dược liệu: Nhóm cây dược liệu hàng năm là 77,5 triệu cây và 11,2 tấn hạt giống và cho nhóm cây lâu năm và trồng xen tán rừng là 1,9 triệu cây giống (tương đương mỗi năm khoảng 0,5 triệu cây giống).
- Đến năm 2030 nhu cầu giống cây dược liệu: Nhóm cây dược liệu hàng năm là 153,6 triệu cây và 31,9 tấn hạt giống; cho nhóm cây lâu năm và trồng xen tán rừng là 6,7 triệu cây giống (tương đương mỗi năm khoảng 0,6 triệu cây giống).
b) Quy hoạch nguồn cung ứng giống cây dược liệu
Dự kiến đến năm 2020 sẽ có khoảng 30% lượng giống cây dược liệu được cung ứng qua hệ thống trên và đến năm 2030 sẽ là 60% lượng nhu cầu giống của vùng quy hoạch, cụ thể:
- Giai đoạn 1 (đến năm 2020): xây dựng 2 cơ sở chuyên nuôi ươm và nhân giống cây dược liệu tại 2 huyện Sa Pa, Bắc Hà (mỗi huyện xây dựng 1 cơ sở).
- Giai đoạn 2 (từ năm 2021 đến năm 2030): xây dựng thêm 2 cơ sở chuyên nuôi ươm và nhân giống cây dược liệu tại 2 huyện còn lại chưa có cơ sở sản xuất giống là Bát Xát và Si Ma Cai (mỗi huyện 1 cơ sở).
- Nguồn cung ứng giống tự do, chủ yếu do người dân tự để giống: dự kiến đến năm 2020 sẽ chiếm khoảng 70% nhu cầu giống của vùng quy hoạch và đến năm 2030 sẽ giảm xuống còn khoảng 40% lượng giống sử dụng.
4.2. Quy hoạch nguồn cung ứng đầu vào cho sản xuất
- Nguồn phân hữu cơ vi sinh: dự kiến 100% nguồn phân này được quản lý bằng hình thức khuyến cáo hoặc cung cấp phương pháp ngâm ủ phân chuồng và các chất thải hữu cơ để làm phân bón cho cây.
- Phân hóa học (N,P,K); phân sinh học và thuốc BVTV: 100% được nhà nước quản lý thông qua hệ thống các cửa hàng, công ty cung cấp vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Nguồn lao động: Đây là yếu tố quyết định đến sự thành công của quá trình thực hiện quy hoạch, dự kiến đến năm 2020 sẽ có 30% lực lượng lao động được nhà nước quản lý thông qua hình thức đào tạo, tập huấn về sản xuất, thu hái, bảo quản và chế biến dược liệu an toàn và xây dựng vùng đủ điều kiện theo tiêu chuẩn GACP - WHO. Đến năm 2030 lực lượng lao động tham gia sản xuất cây dược liệu được qua đào tạo, cấp chứng nhận đạt khoảng 80%.
5. Các giải pháp
5.1. Giải pháp về đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng
Đầu tư hoàn thiện hệ thống công trình chung phục vụ sản xuất như: đường giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi, đường điện.
Xây dựng hệ thống nhà thu gom, sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm tại các vùng quy hoạch để tạo ra sản phẩm dược liệu có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu.
5.2. Giải pháp khoa học công nghệ, khuyến nông và đào tạo tập huấn
Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất, cung ứng giống cây dược liệu: Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất giống (nuôi cấy mô tế bào), hệ thống vườn ươm để đảm bảo nhân nhanh các giống cây dược liệu quý đáp ứng nhu cầu của vùng quy hoạch. Xây dựng các dự án khảo nghiệm, chọn tạo các giống phù hợp với điều kiện sinh thái để phục vụ nhu cầu nội tiêu hạn chế nhập giống từ nước ngoài. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất giống cây dược liệu trên địa bàn vùng quy hoạch. Tuy nhiên ưu tiên các cơ sở sản xuất giống sẵn có của tỉnh như: Trung tâm giống NLN, Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH-CN.
Xây dựng các mô hình ứng dụng các công nghệ mới tiên tiến trong sản xuất và tiêu thụ cây dược liệu: Trên nền tảng các yếu tố kỹ thuật đã được xác định từ các công trình nghiên cứu khoa học, kết hợp kinh nghiệm thực tiễn từ những điển hình nông dân sản xuất giỏi trong vùng quy hoạch, hàng năm triển khai xây dựng các mô hình sản xuất cây dược liệu ứng dụng công nghệ tiên tiến để nhân dân trong vùng dự án học tập làm theo.
Chuyển giao công nghệ, khuyến nông và đào tạo tập huấn: Hướng dẫn nông dân vùng dự án thực hiện đúng quy trình kỹ thuật chung; canh tác, bảo quản để duy trì và nâng cao sản xuất, chất lượng sản phẩm. Tăng cường công tác khuyến nông cho cây dược liệu theo hướng chuyển giao kỹ thuật cho hộ nông dân; Tổ chức tập huấn, xây dựng các mô hình chuyển giao kỹ thuật; ứng dụng các tiến bộ về công nghệ thu hoạch và sau thu hoạch. Xây dựng một số trang tin, chuyên mục trên Website của Sở Nông nghiệp và PTNT để tuyên truyền, phổ biến quy trình kỹ thuật, các nhân tố, mô hình, điển hình tiên tiến để nhân dân áp dụng trong sản xuất.
5.3. Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu thụ sản phẩm, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh cây dược liệu phát triển. Hỗ trợ thành lập các mô hình điểm về kinh tế hợp tác, liên kết 4 nhà theo các hình thức khác nhau để tạo mối liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất và người tiêu thụ, tạo đầu ra ổn định cho cây dược liệu trên địa vùng quy hoạch. Xây dựng và khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia tiêu thụ và mở rộng thị trường tiêu thụ cây dược liệu trên địa bàn trong và ngoài tỉnh. Củng cố và xây dựng các điểm thu gom, sơ chế và bảo quản sản phẩm cây dược liệu của vùng quy hoạch.
Xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, công ty có mong muốn tham gia vào việc liên kết giữa sản xuất, tiêu thụ và công bố chất lượng sản phẩm; xây dựng các mô hình liên kết, hợp tác sản xuất chế biến dược liệu. Tổ chức các hoạt động quảng bá, xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại; gắn kết du lịch với giới thiệu và quảng bá sản phẩm dược liệu, từng bước thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
5.4. Giải pháp về cơ chế chính sách
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách hiện hành. Thực hiện các chính sách của Trung ương (Nghị định số 210/2013/NĐ-CP, Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ) và địa phương về tài chính, tín dụng; hỗ trợ đầu tư ứng dụng khoa học - công nghệ mới, phát triển thị trường, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp.
5.5. Giải pháp huy động nguồn vốn
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước, chiếm 31,7% tổng vốn đầu tư thực hiện quy hoạch và được huy động từ nhiều nguồn, cụ thể như sau:
Nguồn ngân sách trung ương: Được huy động thông qua các chương trình dự án có nguồn ngân sách trung ương như: Sử dụng vốn vay ưu đãi của chính phủ (ODA; ADB; WB; JCA...), nguồn này chủ yếu đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng tại vùng quy hoạch; vốn ngân sách trung ương thông qua các chương trình khuyến nông, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Bộ Khoa học Công nghệ để phát triển sản xuất cây dược liệu trên địa bàn tỉnh.
Nguồn ngân sách trong tỉnh: Được huy động từ nguồn vốn xây dựng nông thôn mới, vốn ngân sách sự nghiệp hàng năm của tỉnh và địa phương; lồng ghép chương trình, dự án tập trung đầu tư phát triển sản xuất và tiêu thụ cây dược liệu.
- Nguồn vốn huy động khác: Nguồn vốn huy động từ người dân, doanh nghiệp và vay tín dụng phục vụ sản xuất chiếm 68,3% tổng vốn đầu tư, bao gồm: Vốn tự có từ nhân dân, nguồn vốn này được tính cả công lao động của người dân đóng góp và các vật tư, phân bón tự có của gia đình vào quá trình thực hiện dự án. Vốn từ các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư trực tiếp, vốn vay tín dụng của nhà nước cho các hộ dân và doanh nghiệp vay để đầu tư vào phát triển sản xuất dược liệu trên địa bàn tỉnh.
6. Kinh phí thực hiện
a) Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch là 290.897.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi tỷ tám trăm chín mươi bảy triệu đồng), trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách là 92,268 tỷ đồng, chiếm 31,7% cơ cấu vốn đầu tư.
- Nguồn vốn huy động từ người dân, các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất cây dược liệu: 198,629 tỷ đồng, chiếm 68,3% cơ cấu vốn đầu tư.
b) Phân kỳ vốn đầu tư thực hiện
Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 là 290,897 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 1 (đến năm 2020): 86,828 tỷ đồng, chiếm 29,8%
- Giai đoạn 2 (2021 - 2030): 204,069 tỷ đồng chiếm 70,2% .