Document: Điều 1 Quyết định 09/2012/QĐ-UBND quy định phí lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/04/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/04/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/04/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/04/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/04/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 09/2012/QĐ-UBND quy định phí lệ phí có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định một số nội dung phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí như sau:
1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố.
b) Số thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
2. Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
a) Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố.
b) Số thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được quản lý và sử dụng, như sau:
- Cơ quan thu lệ phí được trích 65% (sáu mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định.
- Nộp vào ngân sách nhà nước 35% (ba mươi lăm phần trăm) số thu còn lại theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.
3. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
a) Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố.
b) Số thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được quản lý và sử dụng, như sau:
- Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.
- Nộp vào ngân sách nhà nước 15% (mười lăm phần trăm) số thu còn lại theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.
4. Phí qua phà, qua đò
Mức thu phí qua phà, qua đò được thực hiện theo mức thu tối đa quy định tại khoản 2, Điều 2 (kể cả việc miễn phí sử dụng đò, phà) tại Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố.

Content:
Điều 1. Quy định một số nội dung phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí như sau:
1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố.
b) Số thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
2. Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
a) Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố.
b) Số thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được quản lý và sử dụng, như sau:
- Cơ quan thu lệ phí được trích 65% (sáu mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định.
- Nộp vào ngân sách nhà nước 35% (ba mươi lăm phần trăm) số thu còn lại theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.
3. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
a) Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố.
b) Số thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được quản lý và sử dụng, như sau:
- Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.
- Nộp vào ngân sách nhà nước 15% (mười lăm phần trăm) số thu còn lại theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.
4. Phí qua phà, qua đò
Mức thu phí qua phà, qua đò được thực hiện theo mức thu tối đa quy định tại khoản 2, Điều 2 (kể cả việc miễn phí sử dụng đò, phà) tại Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố.