Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 772/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát triển bò thịt cao sản 2016 2020 Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "772/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "772/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "772/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "772/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "772/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 772/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát triển bò thịt cao sản 2016 2020 Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển bò thịt cao sản tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống cỏ, tối đa không quá 0,5 ha/hộ, định mức hỗ trợ: tối đa 07 tấn hom giống/ha hoặc 10 kg hạt giống/ha theo khoản 4, phần IV nêu trên.
VI. Lộ trình thực hiện:
1. Năm 2016: thực hiện thí điểm các nội dung của Đề án tại 04 huyện Đức Trọng, Đam Rông, Lâm Hà, Cát Tiên; tổ chức đánh giá, sơ kết, rút kinh nghiệm (về phương thức tổ chức thực hiện, các hình thức hỗ trợ, hiệu quả từ các mô hình...) vào tháng 12/2016 để nhân rộng.
2. Giai đoạn 2017-2020: Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung của Đề án trên địa bàn 09 huyện Đam Rông, Đức Trọng, Lâm Hà, Đơn Dương, Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên với quy mô, giống bò cao sản phù hợp với điều kiện khí hậu, khả năng thực tế của từng địa phương.
VII. Kinh phí thực hiện Đề án: Tổng kinh phí: 108.992,9 triệu đồng, trong đó:
1. Vốn ngân sách tỉnh: 19.919,8 triệu đồng (chiếm 18,3%);
2. Vốn ngân sách huyện: 5.020,8 triệu đồng (chiếm 4,6%);
3. Vốn đối ứng của dân, doanh nghiệp: 84.052,3 triệu đồng (chiếm 77,1%).
Chi tiết tại Phụ lục IV, V đính kèm.
VIII. Giải pháp thực hiện:
1. Giải pháp về giống:
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng giống bò thịt, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống bò thịt theo đúng quy định hiện hành.
- Tập trung sử dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo bò Zêbu với đàn bò cái của địa phương để cải tạo, nâng cao tầm vóc đàn bò của địa phương; đối với vùng sâu, xa không có điều kiện thụ tinh nhân tạo thực hiện phối giống trực tiếp.
- Phát triển đàn bò thịt lai cao sản bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo bò cao sản với đàn bò cái lai Zêbu tỷ lệ máu lai trên 75%.
- Tăng cường công tác quản lý theo dõi bò đực giống để tránh tình trạng đồng huyết.
2. Giải pháp tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm:
- Hoàn chỉnh và phê duyệt quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó xác định rõ vùng khuyến khích chăn nuôi bò thịt; các khu vực thuận lợi cho phát triển chăn nuôi tập trung, chăn nuôi trang trại và chăn nuôi bán thâm canh để người dân và doanh nghiệp căn cứ thực hiện.
- Phát triển các liên kết giữa các hộ chăn nuôi với nhau để hình thành nhóm nông hộ, câu lạc bộ, tổ hợp tác, hợp tác xã; tăng cường khả năng tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật, thông tin thị trường, giá cả; tạo đầu mối liên kết với các doanh nghiệp trong việc cung cấp vật tư nông nghiệp, chuyển giao khoa học kỹ thuật chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh và ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
3. Giải pháp huy động nguồn lực:
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến quán triệt định hướng phát triển chăn nuôi bò thịt cao sản và các mục tiêu của Đề án tới các địa phương, đơn vị có liên quan và người chăn nuôi để người dân thấy rõ mục đích, ý nghĩa và hiệu quả của việc phát triển đàn bò lai cao sản, từ đó chủ động đầu tư phát triển chăn nuôi.
- Chủ động bố trí nguồn vốn từ ngân sách và lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án khác để thực hiện các nội dung Đề án.
- Khuyến khích, tạo điều kiện, hỗ trợ cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận các nguồn tín dụng theo Nghị định 55/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, trong đó ưu tiên cho vay trung và dài hạn để đầu tư chăn nuôi đại gia súc.
- Thu hút, tạo điều kiện các doanh nghiệp có năng lực đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi bò thịt tại các địa phương có điều kiện thuận lợi để phát triển bò thịt theo Đề án chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 2735/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Tiếp tục vận dụng các cơ chế chính sách về đất đai để chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa 01 vụ và tận dụng đất trống, đất lâm nghiệp phát triển đồng cỏ phục vụ chăn nuôi.
- Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác với các cơ quan nghiên cứu, tổ chức phi chính phủ để tận dụng tối đa nguồn lực đầu tư, tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực phát triển chăn nuôi bò thịt, mở rộng thị trường tiêu thụ; trong đó, tập trung thực hiện có hiệu quả Chương trình hợp tác với tỉnh Đông Flanders, Vương quốc Bỉ để phát triển đàn bò lai BBB.
IX. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực thực hiện Đề án, có trách nhiệm:
- Xây dựng kế hoạch hàng năm, tổ chức thực hiện và hướng dẫn các địa phương thực hiện các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án.
- Tham mưu, đề xuất cụ thể hóa các cơ chế chính sách và huy động các nguồn lực để thực hiện Đề án.
- Hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện tại các địa phương. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả và rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực hiện.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu cân đối, bố trí ngân sách và lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án liên quan, đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án theo mục tiêu đề ra; hướng dẫn về trình tự thủ tục giải ngân, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Sở Khoa học Công nghệ: Xây dựng các đề tài nghiên cứu về giống, kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, thú y đối với bò thịt lai cao sản. Ưu tiên bố trí vốn sự nghiệp khoa học cho đề tài nghiên cứu, khảo nghiệm, chuyển giao giống cỏ chất lượng cao và các thành tựu khoa học công nghệ liên quan đến chăn nuôi bò thịt cao sản.
4. Hội Nông dân tỉnh: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng đến Hội viên nông dân về chủ trương, chính sách phát triển chăn nuôi bò thịt lai cao sản; tích cực vận động và giúp nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; phát động thi đua, phong trào nông dân sản xuất giỏi, giúp nhau làm giàu, xây dựng và nhân rộng những điển hình tiên tiến.
5. Các sở, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ để chỉ đạo thực hiện và lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp từ các chương trình, đề án, dự án khác thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án.
6. UBND các huyện:
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn lập kế hoạch để triển khai thực hiện tốt các nội dung, giải pháp và đảm bảo tính hiệu quả của Đề án tại địa phương.
- Bố trí kinh phí lồng ghép với các chương trình, dự án, đề án trên địa bàn để thực hiện Đề án theo đúng tiến độ đề ra.
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh; đồng thời phản ánh các kiến nghị, đề xuất để có chỉ đạo kịp thời.

Content:
Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống cỏ, tối đa không quá 0,5 ha/hộ, định mức hỗ trợ: tối đa 07 tấn hom giống/ha hoặc 10 kg hạt giống/ha theo khoản 4, phần IV nêu trên.
VI. Lộ trình thực hiện:
1. Năm 2016: thực hiện thí điểm các nội dung của Đề án tại 04 huyện Đức Trọng, Đam Rông, Lâm Hà, Cát Tiên; tổ chức đánh giá, sơ kết, rút kinh nghiệm (về phương thức tổ chức thực hiện, các hình thức hỗ trợ, hiệu quả từ các mô hình...) vào tháng 12/2016 để nhân rộng.
2. Giai đoạn 2017-2020: Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung của Đề án trên địa bàn 09 huyện Đam Rông, Đức Trọng, Lâm Hà, Đơn Dương, Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên với quy mô, giống bò cao sản phù hợp với điều kiện khí hậu, khả năng thực tế của từng địa phương.
VII. Kinh phí thực hiện Đề án: Tổng kinh phí: 108.992,9 triệu đồng, trong đó:
1. Vốn ngân sách tỉnh: 19.919,8 triệu đồng (chiếm 18,3%);
2. Vốn ngân sách huyện: 5.020,8 triệu đồng (chiếm 4,6%);
3. Vốn đối ứng của dân, doanh nghiệp: 84.052,3 triệu đồng (chiếm 77,1%).
Chi tiết tại Phụ lục IV, V đính kèm.
VIII. Giải pháp thực hiện:
1. Giải pháp về giống:
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng giống bò thịt, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống bò thịt theo đúng quy định hiện hành.
- Tập trung sử dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo bò Zêbu với đàn bò cái của địa phương để cải tạo, nâng cao tầm vóc đàn bò của địa phương; đối với vùng sâu, xa không có điều kiện thụ tinh nhân tạo thực hiện phối giống trực tiếp.
- Phát triển đàn bò thịt lai cao sản bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo bò cao sản với đàn bò cái lai Zêbu tỷ lệ máu lai trên 75%.
- Tăng cường công tác quản lý theo dõi bò đực giống để tránh tình trạng đồng huyết.
2. Giải pháp tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm:
- Hoàn chỉnh và phê duyệt quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó xác định rõ vùng khuyến khích chăn nuôi bò thịt; các khu vực thuận lợi cho phát triển chăn nuôi tập trung, chăn nuôi trang trại và chăn nuôi bán thâm canh để người dân và doanh nghiệp căn cứ thực hiện.
- Phát triển các liên kết giữa các hộ chăn nuôi với nhau để hình thành nhóm nông hộ, câu lạc bộ, tổ hợp tác, hợp tác xã; tăng cường khả năng tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật, thông tin thị trường, giá cả; tạo đầu mối liên kết với các doanh nghiệp trong việc cung cấp vật tư nông nghiệp, chuyển giao khoa học kỹ thuật chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh và ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
3. Giải pháp huy động nguồn lực:
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến quán triệt định hướng phát triển chăn nuôi bò thịt cao sản và các mục tiêu của Đề án tới các địa phương, đơn vị có liên quan và người chăn nuôi để người dân thấy rõ mục đích, ý nghĩa và hiệu quả của việc phát triển đàn bò lai cao sản, từ đó chủ động đầu tư phát triển chăn nuôi.
- Chủ động bố trí nguồn vốn từ ngân sách và lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án khác để thực hiện các nội dung Đề án.
- Khuyến khích, tạo điều kiện, hỗ trợ cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận các nguồn tín dụng theo Nghị định 55/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, trong đó ưu tiên cho vay trung và dài hạn để đầu tư chăn nuôi đại gia súc.
- Thu hút, tạo điều kiện các doanh nghiệp có năng lực đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi bò thịt tại các địa phương có điều kiện thuận lợi để phát triển bò thịt theo Đề án chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 2735/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Tiếp tục vận dụng các cơ chế chính sách về đất đai để chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa 01 vụ và tận dụng đất trống, đất lâm nghiệp phát triển đồng cỏ phục vụ chăn nuôi.
- Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác với các cơ quan nghiên cứu, tổ chức phi chính phủ để tận dụng tối đa nguồn lực đầu tư, tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực phát triển chăn nuôi bò thịt, mở rộng thị trường tiêu thụ; trong đó, tập trung thực hiện có hiệu quả Chương trình hợp tác với tỉnh Đông Flanders, Vương quốc Bỉ để phát triển đàn bò lai BBB.
IX. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực thực hiện Đề án, có trách nhiệm:
- Xây dựng kế hoạch hàng năm, tổ chức thực hiện và hướng dẫn các địa phương thực hiện các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án.
- Tham mưu, đề xuất cụ thể hóa các cơ chế chính sách và huy động các nguồn lực để thực hiện Đề án.
- Hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện tại các địa phương. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả và rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực hiện.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu cân đối, bố trí ngân sách và lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án liên quan, đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án theo mục tiêu đề ra; hướng dẫn về trình tự thủ tục giải ngân, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Sở Khoa học Công nghệ: Xây dựng các đề tài nghiên cứu về giống, kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, thú y đối với bò thịt lai cao sản. Ưu tiên bố trí vốn sự nghiệp khoa học cho đề tài nghiên cứu, khảo nghiệm, chuyển giao giống cỏ chất lượng cao và các thành tựu khoa học công nghệ liên quan đến chăn nuôi bò thịt cao sản.
4. Hội Nông dân tỉnh: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng đến Hội viên nông dân về chủ trương, chính sách phát triển chăn nuôi bò thịt lai cao sản; tích cực vận động và giúp nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; phát động thi đua, phong trào nông dân sản xuất giỏi, giúp nhau làm giàu, xây dựng và nhân rộng những điển hình tiên tiến.
5. Các sở, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ để chỉ đạo thực hiện và lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp từ các chương trình, đề án, dự án khác thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án.
UBND các huyện:
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn lập kế hoạch để triển khai thực hiện tốt các nội dung, giải pháp và đảm bảo tính hiệu quả của Đề án tại địa phương.
- Bố trí kinh phí lồng ghép với các chương trình, dự án, đề án trên địa bàn để thực hiện Đề án theo đúng tiến độ đề ra.
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh; đồng thời phản ánh các kiến nghị, đề xuất để có chỉ đạo kịp thời.