Document: Khoản 7 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
7. Tài khoản 138 - Phải thu khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu ngoài các nội dung đã phản ánh ở các TK 131, TK 133 và TK 136.
Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:
- Giá trị tài sản phát hiện thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý;
- Các khoản phải thu về cho thuê TSCĐ;
- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, tiền vốn,… đã được xử lý bắt bồi thường;
- Các khoản phải thu khác: Thu các khoản thu nộp phạt,..
7.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 138 - Phải thu khác
Bên Nợ:
- Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;
- Số tiền ký quỹ vào Ngân hàng để mở L/C;
- Các khoản phải thu về cho thuê TSCĐ;
- Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu chưa xác đinh rõ nguyên nhân còn chờ xử lý;
- Các khoản nợ phải thu khác.
Bên Có:
- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền;
- Số tiền ký quỹ vào Ngân hàng để mở L/C đã được BQLDAĐT chấp nhận trả tiền cho Ngân hàng mở L/C;
- Số tiền đã thu được thuộc các khoản nợ phải thu khác.
Số dư bên Nợ:
Các khoản nợ khác còn phải thu.
Tài khoản này có thể có số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu (trường hợp cá biệt, và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể).
Tài khoản 138- Phải thu khác, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý: Phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý.
Về nguyên tắc trong mọi trường hợp phát hiện thiếu tài sản, phải truy tìm nguyên nhân và người phạm lỗi.
Trường hợp tài sản thiếu đã xác định được nguyên nhân và đã có biên bản xử lý thì ghi ngay vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua tài khoản 1381.
Chỉ hạch toán vào Tài khoản 1381 trường hợp chưa xác định được nguyên nhân về thiếu, mất mát, hư hỏng tài sản của đơn vị phải chờ xử lý.
- Tài khoản 1388- Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu của đơn vị ngoài phạm vi các khoản phản thu phản ánh ở các TK 131, 136 và TK 1381.
7.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Trường hợp TSCĐ của BQLDAĐT phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
- Ghi giảm TSCĐ phát hiện thiếu:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
Đồng thời ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán chi tiết TSCĐ.
- Giá trị còn lại của TSCĐ phát hiện thiếu, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (Giá trị còn lại)
Có TK 711 - Thu nhập khác.
2- Trường hợp vật tư, thiết bị, công cụ, dụng cụ, và tiền mặt tồn quỹ… phát hiện thiếu khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 111, 152, 153, 155.
3- Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu, căn cứ vào quyết định xử lý, kế toán ghi vào các tài khoản liên quan:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức (Khấu trừ vào lương)
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phần bắt bồi thường)
Có TK 138 - Phải thu khác (1381).
4- Trường hợp tài sản phát hiện thiếu đã xác định được nguyên nhân và người chịu trách nhiệm thì căn cứ nguyên nhân hoặc người chịu trách nhiệm bồi thường, ghi:
Nợ TK 111, 152, 155 hoặc
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức (Khấu trừ vào lương)
Có TK 138 - Phải thu khác (1388) (Số phải bồi thường).
5- Khi xuất tiền để ký quỹ vào Ngân hàng mở L/C, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Số tiền ký quỹ)
Có các TK 111, 112.
6- Khi nhận được giấy đòi tiền của ngân hàng mở L/C cùng với các chứng từ liên quan và thanh toán tiền cho Ngân hàng hoặc làm thủ tục vay (đối với trường hợp ký quỹ không đủ) số tiền còn thiếu Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (trường hợp hàng về cùng thời điểm thanh toán)
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường (hàng chưa về)
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chưa nhận được hoá đơn mua hàng)
Có TK 138 - Phải thu khác (số tiền đã ký quỹ)
Có các TK 111, 112.
7- Trường hợp cho thuê TSCĐ (nếu có), khi ghi nhận thu nhập về cho thuê TSCĐ chưa thu được tiền, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Tổng tiền phải thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có).
8- Khi thực thu được tiền của các khoản nợ phải thu khác, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 138 - Phải thu khác (1388).

Content:
Tài khoản 138 - Phải thu khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu ngoài các nội dung đã phản ánh ở các TK 131, TK 133 và TK 136.
Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:
- Giá trị tài sản phát hiện thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý;
- Các khoản phải thu về cho thuê TSCĐ;
- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, tiền vốn,… đã được xử lý bắt bồi thường;
- Các khoản phải thu khác: Thu các khoản thu nộp phạt,..
7.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 138 - Phải thu khác
Bên Nợ:
- Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;
- Số tiền ký quỹ vào Ngân hàng để mở L/C;
- Các khoản phải thu về cho thuê TSCĐ;
- Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu chưa xác đinh rõ nguyên nhân còn chờ xử lý;
- Các khoản nợ phải thu khác.
Bên Có:
- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền;
- Số tiền ký quỹ vào Ngân hàng để mở L/C đã được BQLDAĐT chấp nhận trả tiền cho Ngân hàng mở L/C;
- Số tiền đã thu được thuộc các khoản nợ phải thu khác.
Số dư bên Nợ:
Các khoản nợ khác còn phải thu.
Tài khoản này có thể có số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu (trường hợp cá biệt, và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể).
Tài khoản 138- Phải thu khác, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý: Phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý.
Về nguyên tắc trong mọi trường hợp phát hiện thiếu tài sản, phải truy tìm nguyên nhân và người phạm lỗi.
Trường hợp tài sản thiếu đã xác định được nguyên nhân và đã có biên bản xử lý thì ghi ngay vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua tài khoản 1381.
Chỉ hạch toán vào Tài khoản 1381 trường hợp chưa xác định được nguyên nhân về thiếu, mất mát, hư hỏng tài sản của đơn vị phải chờ xử lý.
- Tài khoản 1388- Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu của đơn vị ngoài phạm vi các khoản phản thu phản ánh ở các TK 131, 136 và TK 1381.
7.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Trường hợp TSCĐ của BQLDAĐT phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
- Ghi giảm TSCĐ phát hiện thiếu:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
Đồng thời ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán chi tiết TSCĐ.
- Giá trị còn lại của TSCĐ phát hiện thiếu, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (Giá trị còn lại)
Có TK 711 - Thu nhập khác.
2- Trường hợp vật tư, thiết bị, công cụ, dụng cụ, và tiền mặt tồn quỹ… phát hiện thiếu khi kiểm kê, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 111, 152, 153, 155.
3- Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu, căn cứ vào quyết định xử lý, kế toán ghi vào các tài khoản liên quan:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức (Khấu trừ vào lương)
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phần bắt bồi thường)
Có TK 138 - Phải thu khác (1381).
4- Trường hợp tài sản phát hiện thiếu đã xác định được nguyên nhân và người chịu trách nhiệm thì căn cứ nguyên nhân hoặc người chịu trách nhiệm bồi thường, ghi:
Nợ TK 111, 152, 155 hoặc
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức (Khấu trừ vào lương)
Có TK 138 - Phải thu khác (1388) (Số phải bồi thường).
5- Khi xuất tiền để ký quỹ vào Ngân hàng mở L/C, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Số tiền ký quỹ)
Có các TK 111, 112.
6- Khi nhận được giấy đòi tiền của ngân hàng mở L/C cùng với các chứng từ liên quan và thanh toán tiền cho Ngân hàng hoặc làm thủ tục vay (đối với trường hợp ký quỹ không đủ) số tiền còn thiếu Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (trường hợp hàng về cùng thời điểm thanh toán)
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường (hàng chưa về)
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chưa nhận được hoá đơn mua hàng)
Có TK 138 - Phải thu khác (số tiền đã ký quỹ)
Có các TK 111, 112.
7- Trường hợp cho thuê TSCĐ (nếu có), khi ghi nhận thu nhập về cho thuê TSCĐ chưa thu được tiền, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Tổng tiền phải thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có).
8- Khi thực thu được tiền của các khoản nợ phải thu khác, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 138 - Phải thu khác (1388).