Document: Khoản 3 Điều 4 Thông tư 317/2016/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 4 Thông tư 317/2016/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam mới nhất

Điều 4. Tài khoản 121 - “Cho vay”
...
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi cho vay các đối tượng có hoạt động bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, ghi:
Nợ TK 121 - Cho vay (Chi tiết số tiền gốc cho vay theo kỳ hạn vay và khách hàng vay)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
b) Định kỳ kế toán tính và ghi nhận khoản lãi cho vay phải thu từng kỳ, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311)
Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111).
c) Khi thu được tiền lãi vay ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311).
d) Khi khoản cho vay đáo hạn được khách hàng vay thanh toán, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Số tiền gốc và lãi thu được)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311) (Chi tiết số lãi vay phải thu của các kỳ trước)
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111) (Số lãi của kỳ đáo hạn)
Có TK 121 - Cho vay (Chi tiết số tiền gốc cho vay).
đ) Khi thu hồi các khoản cho vay, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 6311 - Chi phí hoạt động cho vay (nếu lỗ)
Có TK 121 - Cho vay (giá trị ghi sổ)
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111) (nếu lãi).
e) Khi khách hàng không trả được nợ đến hạn theo Hợp đồng tín dụng, khoản nợ gốc trong hạn trở thành nợ quá hạn, kế toán phải theo dõi chi tiết trong hệ thống quản trị và thuyết minh trên báo cáo tài chính, đồng thời ghi giảm nợ lãi cho vay phải thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111) (nợ lãi phải thu đã ghi nhận doanh thu hoạt động nghiệp vụ trong cùng kỳ), hoặc
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (63112) (nếu nợ lãi phải thu đã ghi nhận trong các kỳ trước được tính vào chi phí)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311).
Đồng thời, kế toán phải tiếp tục theo dõi chi tiết số nợ lãi cho vay phải thu ở ngoài Báo cáo tình hình tài chính để đôn đốc thu hồi và phải thuyết minh chi tiết trên báo cáo tài chính.
- Khi khoản nợ gốc cho vay được phân loại từ nhóm nợ nghi ngờ (nhóm 4) sang nhóm nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5):
+ Khi sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro cho vay, ghi:
Nợ TK 22912 - Dự phòng cụ thể
Có TK 121 - Cho vay (Chi tiết cho từng đối tượng đi vay).
Đồng thời, theo dõi số nợ gốc cho vay đã xử lý rủi ro ở ngoài Báo cáo tình hình tài chính trong thời gian quy định và thuyết minh trên Báo cáo tài chính.
+ Sử dụng tài sản bảo đảm của đối tượng đi vay để bù đắp rủi ro thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này.
+ Khi sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro cho vay, ghi:
Nợ TK 22911 - Dự phòng chung
Có TK 121 - Cho vay (chi tiết cho từng đối tượng đi vay).
Đồng thời, theo dõi số nợ gốc cho vay đã xử lý rủi ro ở ngoài Báo cáo tình hình tài chính trong thời gian quy định và thuyết minh trên Báo cáo tài chính.
- Khi dự phòng chung không đủ bù đắp tổn thất, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6318)
Có TK 121 - Cho vay (chi tiết cho từng đối tượng đi vay).
Đồng thời, theo dõi số nợ gốc cho vay đã xử lý rủi ro tại thuyết minh trên Báo cáo tài chính.
g) Trường hợp nợ gốc cho vay từ vốn hoạt động đã được xử lý rủi ro hoặc đã được xóa sổ sau đó Quỹ thu hồi được, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK liên quan.
h) Đánh giá lại số dư các khoản cho vay được phân loại là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:
+ Trường hợp lãi, ghi:
Nợ TK 121 - Cho vay
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
+ Trường hợp lỗ, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 121 - Cho vay.

Content:
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi cho vay các đối tượng có hoạt động bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, ghi:
Nợ TK 121 - Cho vay (Chi tiết số tiền gốc cho vay theo kỳ hạn vay và khách hàng vay)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
b) Định kỳ kế toán tính và ghi nhận khoản lãi cho vay phải thu từng kỳ, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311)
Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111).
c) Khi thu được tiền lãi vay ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311).
d) Khi khoản cho vay đáo hạn được khách hàng vay thanh toán, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Số tiền gốc và lãi thu được)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311) (Chi tiết số lãi vay phải thu của các kỳ trước)
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111) (Số lãi của kỳ đáo hạn)
Có TK 121 - Cho vay (Chi tiết số tiền gốc cho vay).
đ) Khi thu hồi các khoản cho vay, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 6311 - Chi phí hoạt động cho vay (nếu lỗ)
Có TK 121 - Cho vay (giá trị ghi sổ)
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111) (nếu lãi).
e) Khi khách hàng không trả được nợ đến hạn theo Hợp đồng tín dụng, khoản nợ gốc trong hạn trở thành nợ quá hạn, kế toán phải theo dõi chi tiết trong hệ thống quản trị và thuyết minh trên báo cáo tài chính, đồng thời ghi giảm nợ lãi cho vay phải thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111) (nợ lãi phải thu đã ghi nhận doanh thu hoạt động nghiệp vụ trong cùng kỳ), hoặc
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (63112) (nếu nợ lãi phải thu đã ghi nhận trong các kỳ trước được tính vào chi phí)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311).
Đồng thời, kế toán phải tiếp tục theo dõi chi tiết số nợ lãi cho vay phải thu ở ngoài Báo cáo tình hình tài chính để đôn đốc thu hồi và phải thuyết minh chi tiết trên báo cáo tài chính.
- Khi khoản nợ gốc cho vay được phân loại từ nhóm nợ nghi ngờ (nhóm 4) sang nhóm nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5):
+ Khi sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro cho vay, ghi:
Nợ TK 22912 - Dự phòng cụ thể
Có TK 121 - Cho vay (Chi tiết cho từng đối tượng đi vay).
Đồng thời, theo dõi số nợ gốc cho vay đã xử lý rủi ro ở ngoài Báo cáo tình hình tài chính trong thời gian quy định và thuyết minh trên Báo cáo tài chính.
+ Sử dụng tài sản bảo đảm của đối tượng đi vay để bù đắp rủi ro thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này.
+ Khi sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro cho vay, ghi:
Nợ TK 22911 - Dự phòng chung
Có TK 121 - Cho vay (chi tiết cho từng đối tượng đi vay).
Đồng thời, theo dõi số nợ gốc cho vay đã xử lý rủi ro ở ngoài Báo cáo tình hình tài chính trong thời gian quy định và thuyết minh trên Báo cáo tài chính.
- Khi dự phòng chung không đủ bù đắp tổn thất, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6318)
Có TK 121 - Cho vay (chi tiết cho từng đối tượng đi vay).
Đồng thời, theo dõi số nợ gốc cho vay đã xử lý rủi ro tại thuyết minh trên Báo cáo tài chính.
g) Trường hợp nợ gốc cho vay từ vốn hoạt động đã được xử lý rủi ro hoặc đã được xóa sổ sau đó Quỹ thu hồi được, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK liên quan.
h) Đánh giá lại số dư các khoản cho vay được phân loại là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:
+ Trường hợp lãi, ghi:
Nợ TK 121 - Cho vay
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
+ Trường hợp lỗ, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 121 - Cho vay.