Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3212/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3212/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2015 theo các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nội dung các dự án thành phần của kế hoạch:
4.1. Nhóm dự án: Cấp nước sinh hoạt và môi trường nông thôn
a) Các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn:
a.1. Danh mục các dự án:
1) Nhóm 06 dự án cấp nước sạch liên xã thuộc 06 huyện ngoại thành Hà Nội sử dụng vốn xây dựng cơ bản tập trung và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác bao gồm:
- Dự án cấp nước sạch liên xã: Hiền Giang, Tiền Phong, Nguyễn Trãi, Tân Minh, Nghiêm Xuyên, Dũng Tiến - huyện Thường Tín.
- Dự án cấp nước sạch liên xã: Thụy Phú, Hồng Thái, Nam Phong, Văn Nhân, Nam Triều - huyện Phú Xuyên.
- Dự án cấp nước sạch liên xã: Viên An, Viên Nội, Sơn Công, Cao Thành, Hoa Sơn - huyện Ứng Hòa.
- Dự án cấp nước sạch liên xã: Phương Trung, Kim Thư, Đỗ Động, Kim An - huyện Thanh Oai.
- Dự án cấp nước sạch liên xã: Hợp Thanh, Hợp Tiến - huyện Mỹ Đức.
- Dự án cấp nước sạch liên xã: Tiến Thịnh, Vạn Yên, Chu Phan, Liên Mạc, Thạch Đà - huyện Mê Linh.
2) Dự án hỗ trợ 40.000 bể lọc xử lý nước hộ gia đình.
3) Nhóm dự án xây dựng 7 trạm cấp nước sạch quy mô xã, liên xã thuộc 7 huyện ngoại thành Hà Nội sử dụng nguồn vốn WB bao gồm:
- Dự án cấp nước sạch liên xã Cổ Đô, Phong Vân - huyện Ba Vì;
- Dự án cấp nước sạch liên xã Chàng Sơn, Thạch Xá - huyện Thạch Thất;
- Dự án cấp nước sạch liên xã Liên Phương, Hồng Vân, Thư Phú, Hà Hồi, Vân Tảo - huyện Thường Tín;
- Dự án cấp nước sạch liên xã Hiệp Thuận, Liên Hiệp - huyện Phúc Thọ;
- Dự án cấp nước sạch liên xã Tam Hưng, Thanh Thùy - huyện Thanh Oai;
- Dự án cấp nước sạch xã Hương Sơn - huyện Mỹ Đức;
- Dự án cấp nước sạch liên xã Liên Hà, Liên Hồng - huyện Đan Phượng;
4) Nhóm dự án cấp nước sạch cụm xã và xã đầu tư mới và cần tiếp tục hoàn thiện gồm:
- Trạm cấp nước sạch xã Tân Ước - Thanh Oai.
- Trạm cấp nước sạch xã Cao Dương - Thanh Oai.
- Trạm cấp nước cụm xã Long Xuyên và Thượng Cốc - huyện Phúc Thọ.
- Trạm cấp nước cụm xã Vân Phúc, Vân Nam, Xuân Phú - huyện Phúc Thọ.
- Trạm cấp nước sạch xã Liên Hà - huyện Đông Anh.
- Trạm cấp nước sạch xã Đại Cường - huyện Ứng Hòa.
- Trạm cấp nước sạch xã Hòa Xá - huyện Ứng Hòa.
- Trạm cấp nước sạch xã Phượng Dực - huyện Phú Xuyên.
- Dự án: Xây dựng hệ thống cấp nước sạch xã Tiền Phong, huyện Mê Linh.
- Trạm cấp nước sạch Thị trấn Đại Nghĩa - huyện Mỹ Đức.
- Hệ thống cấp nước sạch Bảo Lộc huyện Phúc Thọ.
- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch cho 2 thị trấn Chi Đông và Quang Minh, huyện Mê Linh.
5) Các dự án Đầu tư mở rộng mạng cấp nước sạch đô thị từ các nhà máy nước Hà Đông, Sơn Tây, sông Đà, Bắc Thăng Long.
6) Nhóm các dự án hoàn thiện công trình cấp nước sạch nông thôn đầu tư dở dang, gồm:
- Trạm cấp nước sạch xã Tam Hiệp - huyện Phúc Thọ
- Trạm cấp nước sạch xã Phùng Xá - huyện Thạch Thất
- Trạm cấp nước sạch xã Quảng Phú Cầu - huyện Ứng Hòa
- Trạm cấp nước sạch xã Liên Bạt - huyện Ứng Hòa
- Trạm cấp nước sạch xã Xuân Dương - huyện Thanh Oai
- Trạm cấp nước sạch xã Cự Khê - huyện Thanh Oai
- Trạm cấp nước sạch xã Ninh Hiệp - huyện Gia Lâm
- Trạm cấp nước sạch xã Kim Lan - huyện Gia Lâm
- Trạm cấp nước sạch xã Phù Đổng - huyện Gia Lâm
- Trạm cấp nước sạch xã Phú Nam An - huyện Chương Mỹ
- Trạm cấp nước sạch xã Tiên Phương - huyện Chương Mỹ
- Trạm cấp nước sạch xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức
- Trạm cấp nước sạch xã Thượng Cát - huyện Từ Liêm.
a.2. Dự kiến nguồn vốn thực hiện:
- Nhóm dự án số 1: Nguồn vốn XDCB tập trung - ngân sách Thành phố và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
- Dự án số 2: Ngân sách Thành phố và vốn đối ứng của hộ gia đình hưởng lợi.
- Nhóm dự án số 3: Ngân sách Trung ương cấp phát và cho vay lại từ nguồn vốn WB; ngân sách Thành phố đối ứng và vốn đóng góp của dân.
- Nhóm dự án số 4: Ngân sách huyện, xã và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
- Nhóm dự án số 5 và 6: vốn huy động xã hội hóa từ các doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.
a.3. Dự kiến cơ quan chủ trì thực hiện dự án:
- Nhóm các dự án từ số 1 đến số 3: Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Nhóm dự án số 4: UBND các huyện có dự án triển khai trên địa bàn hoặc các tổ chức, cá nhân thực hiện bằng hình thức xã hội hóa.
- Nhóm dự án số 5 và số 6: các tổ chức và cá nhân đủ có điều kiện tham gia theo quy định của pháp luật.
b) Các dự án Xây dựng công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trường mầm non, trường học phổ thông:
b.1. Danh mục các dự án: gồm các dự án cải tạo, nâng cấp 167 nhà vệ sinh tại các trường học.
b.2. Dự kiến nguồn vốn thực hiện: Ngân sách Trung ương cấp phát từ nguồn vốn WB.
b.3. Dự kiến cơ quan chủ trì thực hiện dự án: Sở Giáo dục và đào tạo phối hợp với UBND các huyện/thị xã.
c. Các dự án Xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh:
c.1. Danh mục các dự án: Xây dựng hầm Biogas xử lý chất thải chăn nuôi.
c.2. Dự kiến nguồn vốn thực hiện: vốn tự có của các hộ dân và doanh nghiệp.
c.3. Dự kiến cơ quan chủ trì thực hiện dự án: các hộ dân và doanh nghiệp triển khai thực hiện.
4.2. Nhóm dự án Vệ sinh nông thôn:
a) Danh mục các dự án:
1) Nhóm dự án Cải tạo, nâng cấp 63 nhà vệ sinh tại các trạm y tế xã
2) Cải tạo, xây mới 22.100 công trình vệ sinh hộ gia đình.
b) Dự kiến nguồn vốn thực hiện:
- Nhóm dự án số 1: Ngân sách Trung ương cấp phát từ nguồn vốn WB.
- Nhóm dự án số 2: Vốn tự có của các hộ gia đình, cá nhân.
c) Dự kiến cơ quan chủ trì thực hiện dự án:
- Nhóm dự án số 1: Sở Y tế.
- Nhóm dự án số 2: Các hộ gia đình, cá nhân.
4.3. Dự án Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình
a) Danh mục các dự án: Dự án nâng cao năng lực quản lý, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật và các hoạt động truyền thông về nước sạch và VSMTNT.
b) Dự kiến nguồn vốn thực hiện: Ngân sách Trung ương cấp phát.
c) Dự kiến cơ quan chủ trì thực hiện dự án: Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo.

Content:
Nội dung các dự án thành phần của kế hoạch:
4.1. Nhóm dự án: Cấp nước sinh hoạt và môi trường nông thôn
a) Các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn:
a.1. Danh mục các dự án:
1) Nhóm 06 dự án cấp nước sạch liên xã thuộc 06 huyện ngoại thành Hà Nội sử dụng vốn xây dựng cơ bản tập trung và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác bao gồm:
- Dự án cấp nước sạch liên xã: Hiền Giang, Tiền Phong, Nguyễn Trãi, Tân Minh, Nghiêm Xuyên, Dũng Tiến - huyện Thường Tín.
- Dự án cấp nước sạch liên xã: Thụy Phú, Hồng Thái, Nam Phong, Văn Nhân, Nam Triều - huyện Phú Xuyên.
- Dự án cấp nước sạch liên xã: Viên An, Viên Nội, Sơn Công, Cao Thành, Hoa Sơn - huyện Ứng Hòa.
- Dự án cấp nước sạch liên xã: Phương Trung, Kim Thư, Đỗ Động, Kim An - huyện Thanh Oai.
- Dự án cấp nước sạch liên xã: Hợp Thanh, Hợp Tiến - huyện Mỹ Đức.
- Dự án cấp nước sạch liên xã: Tiến Thịnh, Vạn Yên, Chu Phan, Liên Mạc, Thạch Đà - huyện Mê Linh.
2) Dự án hỗ trợ 40.000 bể lọc xử lý nước hộ gia đình.
3) Nhóm dự án xây dựng 7 trạm cấp nước sạch quy mô xã, liên xã thuộc 7 huyện ngoại thành Hà Nội sử dụng nguồn vốn WB bao gồm:
- Dự án cấp nước sạch liên xã Cổ Đô, Phong Vân - huyện Ba Vì;
- Dự án cấp nước sạch liên xã Chàng Sơn, Thạch Xá - huyện Thạch Thất;
- Dự án cấp nước sạch liên xã Liên Phương, Hồng Vân, Thư Phú, Hà Hồi, Vân Tảo - huyện Thường Tín;
- Dự án cấp nước sạch liên xã Hiệp Thuận, Liên Hiệp - huyện Phúc Thọ;
- Dự án cấp nước sạch liên xã Tam Hưng, Thanh Thùy - huyện Thanh Oai;
- Dự án cấp nước sạch xã Hương Sơn - huyện Mỹ Đức;
- Dự án cấp nước sạch liên xã Liên Hà, Liên Hồng - huyện Đan Phượng;
4) Nhóm dự án cấp nước sạch cụm xã và xã đầu tư mới và cần tiếp tục hoàn thiện gồm:
- Trạm cấp nước sạch xã Tân Ước - Thanh Oai.
- Trạm cấp nước sạch xã Cao Dương - Thanh Oai.
- Trạm cấp nước cụm xã Long Xuyên và Thượng Cốc - huyện Phúc Thọ.
- Trạm cấp nước cụm xã Vân Phúc, Vân Nam, Xuân Phú - huyện Phúc Thọ.
- Trạm cấp nước sạch xã Liên Hà - huyện Đông Anh.
- Trạm cấp nước sạch xã Đại Cường - huyện Ứng Hòa.
- Trạm cấp nước sạch xã Hòa Xá - huyện Ứng Hòa.
- Trạm cấp nước sạch xã Phượng Dực - huyện Phú Xuyên.
- Dự án: Xây dựng hệ thống cấp nước sạch xã Tiền Phong, huyện Mê Linh.
- Trạm cấp nước sạch Thị trấn Đại Nghĩa - huyện Mỹ Đức.
- Hệ thống cấp nước sạch Bảo Lộc huyện Phúc Thọ.
- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch cho 2 thị trấn Chi Đông và Quang Minh, huyện Mê Linh.
5) Các dự án Đầu tư mở rộng mạng cấp nước sạch đô thị từ các nhà máy nước Hà Đông, Sơn Tây, sông Đà, Bắc Thăng Long.
6) Nhóm các dự án hoàn thiện công trình cấp nước sạch nông thôn đầu tư dở dang, gồm:
- Trạm cấp nước sạch xã Tam Hiệp - huyện Phúc Thọ
- Trạm cấp nước sạch xã Phùng Xá - huyện Thạch Thất
- Trạm cấp nước sạch xã Quảng Phú Cầu - huyện Ứng Hòa
- Trạm cấp nước sạch xã Liên Bạt - huyện Ứng Hòa
- Trạm cấp nước sạch xã Xuân Dương - huyện Thanh Oai
- Trạm cấp nước sạch xã Cự Khê - huyện Thanh Oai
- Trạm cấp nước sạch xã Ninh Hiệp - huyện Gia Lâm
- Trạm cấp nước sạch xã Kim Lan - huyện Gia Lâm
- Trạm cấp nước sạch xã Phù Đổng - huyện Gia Lâm
- Trạm cấp nước sạch xã Phú Nam An - huyện Chương Mỹ
- Trạm cấp nước sạch xã Tiên Phương - huyện Chương Mỹ
- Trạm cấp nước sạch xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức
- Trạm cấp nước sạch xã Thượng Cát - huyện Từ Liêm.
a.2. Dự kiến nguồn vốn thực hiện:
- Nhóm dự án số 1: Nguồn vốn XDCB tập trung - ngân sách Thành phố và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
- Dự án số 2: Ngân sách Thành phố và vốn đối ứng của hộ gia đình hưởng lợi.
- Nhóm dự án số 3: Ngân sách Trung ương cấp phát và cho vay lại từ nguồn vốn WB; ngân sách Thành phố đối ứng và vốn đóng góp của dân.
- Nhóm dự án số 4: Ngân sách huyện, xã và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
- Nhóm dự án số 5 và 6: vốn huy động xã hội hóa từ các doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.
a.3. Dự kiến cơ quan chủ trì thực hiện dự án:
- Nhóm các dự án từ số 1 đến số 3: Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Nhóm dự án số 4: UBND các huyện có dự án triển khai trên địa bàn hoặc các tổ chức, cá nhân thực hiện bằng hình thức xã hội hóa.
- Nhóm dự án số 5 và số 6: các tổ chức và cá nhân đủ có điều kiện tham gia theo quy định của pháp luật.
b) Các dự án Xây dựng công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trường mầm non, trường học phổ thông:
b.1. Danh mục các dự án: gồm các dự án cải tạo, nâng cấp 167 nhà vệ sinh tại các trường học.
b.2. Dự kiến nguồn vốn thực hiện: Ngân sách Trung ương cấp phát từ nguồn vốn WB.
b.3. Dự kiến cơ quan chủ trì thực hiện dự án: Sở Giáo dục và đào tạo phối hợp với UBND các huyện/thị xã.
c. Các dự án Xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh:
c.1. Danh mục các dự án: Xây dựng hầm Biogas xử lý chất thải chăn nuôi.
c.2. Dự kiến nguồn vốn thực hiện: vốn tự có của các hộ dân và doanh nghiệp.
c.3. Dự kiến cơ quan chủ trì thực hiện dự án: các hộ dân và doanh nghiệp triển khai thực hiện.
4.2. Nhóm dự án Vệ sinh nông thôn:
a) Danh mục các dự án:
1) Nhóm dự án Cải tạo, nâng cấp 63 nhà vệ sinh tại các trạm y tế xã
2) Cải tạo, xây mới 22.100 công trình vệ sinh hộ gia đình.
b) Dự kiến nguồn vốn thực hiện:
- Nhóm dự án số 1: Ngân sách Trung ương cấp phát từ nguồn vốn WB.
- Nhóm dự án số 2: Vốn tự có của các hộ gia đình, cá nhân.
c) Dự kiến cơ quan chủ trì thực hiện dự án:
- Nhóm dự án số 1: Sở Y tế.
- Nhóm dự án số 2: Các hộ gia đình, cá nhân.
4.3. Dự án Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình
a) Danh mục các dự án: Dự án nâng cao năng lực quản lý, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật và các hoạt động truyền thông về nước sạch và VSMTNT.
b) Dự kiến nguồn vốn thực hiện: Ngân sách Trung ương cấp phát.
c) Dự kiến cơ quan chủ trì thực hiện dự án: Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo.