Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1392/QĐ-UBND năm 2009 phát triển thương mại Điện Biên đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Viết Bính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Viết Bính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Viết Bính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Viết Bính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Viết Bính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1392/QĐ-UBND năm 2009 phát triển thương mại Điện Biên đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển:
2.1 Mục tiêu tổng quát.
- Phát triển mạnh thị trường trong tỉnh theo hướng đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất, đời sống, bảo đảm lưu thông hàng hoá thông suốt, bảo đảm cân đối cung cầu về những mặt hàng trọng yếu cho sản xuất và đời sống, ngày càng có nhiều hàng hoá mẫu mã đẹp, chất lượng cao, giá cả hợp lý, đủ sức cạnh tranh.
- Củng cố trật tự, kỷ cương thị trường. Xây dựng ngành thương mại tỉnh phát triển theo hướng văn minh, hướng đẩy mạnh về xuất khẩu, thu hút các nguồn lực của thương nhân trong và ngoài nước, từng bước thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Phát triển thị trường trong tỉnh trong mối quan hệ chặt chẽ với phát triển thị trường trong vùng và cả nước, với thị trường ngoài nước, gắn hiệu quả kinh doanh thương mại với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
2.2 Mục tiêu cụ thể.
Phấn đấu giá trị tăng thêm của ngành thương mại năm 2010 đạt 162,1 tỷ đồng, năm 2015 đạt 326 tỷ đồng, năm 2020 đạt 628 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 là 13%/năm; giai đoạn 2011 - 2015 là 15%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 là 14,1%/năm. Cơ cấu GDP thương mại năm 2010 chiếm 7,96% trong tổng GDP của tỉnh; đến năm 2015 chiếm 8,5% trong tổng GDP của tỉnh; năm 2020 chiếm 9,25% trong tổng GDP của tỉnh.
2.2.1. Mục tiêu phát triển xuất khẩu.
* Mục tiêu chung: đẩy mạnh xuất khẩu của Điện Biên với tốc độ tăng trưởng bền vững, là động lực thúc đẩy tăng trưởng GDP và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Duy trì các sản phẩm xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh, phát triển các sản phẩm xuất khẩu qua chế biến; đẩy mạnh dịch vụ hỗ trợ XK và tăng cường XK dịch vụ.
* Mục tiêu cụ thể:
Phấn đấu kim ngạch xuất nhập khẩu đến năm 2010 đạt 30-35 triệu USD, trong đó xuất khẩu đạt 15 - 16,6 triệu USD với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2006-2010 tăng 68 - 75%, XK hàng hoá và dịch vụ của tỉnh đạt trên 8 triệu USD, tăng bình quân 80%/năm. Kim ngạch nhập khẩu 15 - 20 triệu USD.
Đến năm 2020, kim ngạch xuất khẩu đạt 100 triệu USD, trong đó xuất khẩu hàng của địa phương đạt 45 - 50 triệu USD. Thời kỳ 2011 - 2020, tăng bình quân 18 - 19%/năm.
2.2.2. Mục tiêu phát triển thương mại nội địa.
* Mục tiêu chung: Xây dựng và phát triển mạnh thương mại nội địa theo hướng hiện đại dựa trên các cơ cấu ngành hợp lý với sự tham gia của các thành phần kinh tế, vận hành trong môi trường cạnh tranh có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước. Trên cơ sở đó, nâng cao vai trò của ngành thương mại trong việc tạo giá trị gia tăng đóng góp vào GDP của tỉnh; thu hút lao động xã hội, tạo việc làm mới; kết nối sản xuất và tiêu dùng, điều khiển và dẫn dắt sản xuất định hướng theo nhu cầu thị trường; nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
- Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng thương mại; chú trọng xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị…) và chú trọng phát triển hệ thống chợ, cửa hàng, nhất là chợ ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
- Từng bước mở rộng và phát triển lưu thông hàng hoá trên thị trường của tỉnh và mở rộng thị trường ra các tỉnh lân cận cũng như thị trường ngoài nước. Phấn đấu đưa thị trường hoạt động ổn định, nâng cao khả năng tự điều chỉnh của thị trường và đảm bảo cung ứng đầy đủ vật tư, thiết bị và các dịch vụ cần thiết cho sản xuất cũng như hàng hoá tiêu dùng phục vụ đời sống nhân dân, nhất là khu vực nông thôn, đồng bào dân tộc ít người, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại, xây dựng đa dạng mô hình kinh doanh thương mại thuộc các thành phần kinh tế gắn với các khu, cụm công nghiệp, vùng sản xuất hàng hóa, các khu dân cư, các trục giao thông chính.
- Nâng cao vai trò và hiệu quả quản lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại trên địa bàn nhằm thực hiện chức năng định hướng thị trường, tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi chủ thể kinh doanh phát triển kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật.
* Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh bình quân/năm giai đoạn từ nay đến năm 2010 là 18%; giai đoạn 2011-2020 là 19%;
- Tốc độ tăng giá trị gia tăng của ngành thương mại bình quân/năm giai đoạn từ nay đến năm 2010 là 13%, giai đoạn 2011- 2020 là 14,5%.
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ xã hội (giá thực tế) năm 2010 đạt 2.288 tỷ đồng, năm 2015 đạt 5.694 tỷ đồng và năm 2020 đạt 13.030 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010, 2011 - 2015 và 2016 - 2020 là 18%/năm, 20,0%/năm và 18,1%/năm.

Content:
Mục tiêu phát triển:
2.1 Mục tiêu tổng quát.
- Phát triển mạnh thị trường trong tỉnh theo hướng đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất, đời sống, bảo đảm lưu thông hàng hoá thông suốt, bảo đảm cân đối cung cầu về những mặt hàng trọng yếu cho sản xuất và đời sống, ngày càng có nhiều hàng hoá mẫu mã đẹp, chất lượng cao, giá cả hợp lý, đủ sức cạnh tranh.
- Củng cố trật tự, kỷ cương thị trường. Xây dựng ngành thương mại tỉnh phát triển theo hướng văn minh, hướng đẩy mạnh về xuất khẩu, thu hút các nguồn lực của thương nhân trong và ngoài nước, từng bước thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Phát triển thị trường trong tỉnh trong mối quan hệ chặt chẽ với phát triển thị trường trong vùng và cả nước, với thị trường ngoài nước, gắn hiệu quả kinh doanh thương mại với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
2.2 Mục tiêu cụ thể.
Phấn đấu giá trị tăng thêm của ngành thương mại năm 2010 đạt 162,1 tỷ đồng, năm 2015 đạt 326 tỷ đồng, năm 2020 đạt 628 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 là 13%/năm; giai đoạn 2011 - 2015 là 15%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 là 14,1%/năm. Cơ cấu GDP thương mại năm 2010 chiếm 7,96% trong tổng GDP của tỉnh; đến năm 2015 chiếm 8,5% trong tổng GDP của tỉnh; năm 2020 chiếm 9,25% trong tổng GDP của tỉnh.
2.2.1. Mục tiêu phát triển xuất khẩu.
* Mục tiêu chung: đẩy mạnh xuất khẩu của Điện Biên với tốc độ tăng trưởng bền vững, là động lực thúc đẩy tăng trưởng GDP và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Duy trì các sản phẩm xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh, phát triển các sản phẩm xuất khẩu qua chế biến; đẩy mạnh dịch vụ hỗ trợ XK và tăng cường XK dịch vụ.
* Mục tiêu cụ thể:
Phấn đấu kim ngạch xuất nhập khẩu đến năm 2010 đạt 30-35 triệu USD, trong đó xuất khẩu đạt 15 - 16,6 triệu USD với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2006-2010 tăng 68 - 75%, XK hàng hoá và dịch vụ của tỉnh đạt trên 8 triệu USD, tăng bình quân 80%/năm. Kim ngạch nhập khẩu 15 - 20 triệu USD.
Đến năm 2020, kim ngạch xuất khẩu đạt 100 triệu USD, trong đó xuất khẩu hàng của địa phương đạt 45 - 50 triệu USD. Thời kỳ 2011 - 2020, tăng bình quân 18 - 19%/năm.
2.2.Mục tiêu phát triển thương mại nội địa.
* Mục tiêu chung: Xây dựng và phát triển mạnh thương mại nội địa theo hướng hiện đại dựa trên các cơ cấu ngành hợp lý với sự tham gia của các thành phần kinh tế, vận hành trong môi trường cạnh tranh có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước. Trên cơ sở đó, nâng cao vai trò của ngành thương mại trong việc tạo giá trị gia tăng đóng góp vào GDP của tỉnh; thu hút lao động xã hội, tạo việc làm mới; kết nối sản xuất và tiêu dùng, điều khiển và dẫn dắt sản xuất định hướng theo nhu cầu thị trường; nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
- Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng thương mại; chú trọng xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị…) và chú trọng phát triển hệ thống chợ, cửa hàng, nhất là chợ ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
- Từng bước mở rộng và phát triển lưu thông hàng hoá trên thị trường của tỉnh và mở rộng thị trường ra các tỉnh lân cận cũng như thị trường ngoài nước. Phấn đấu đưa thị trường hoạt động ổn định, nâng cao khả năng tự điều chỉnh của thị trường và đảm bảo cung ứng đầy đủ vật tư, thiết bị và các dịch vụ cần thiết cho sản xuất cũng như hàng hoá tiêu dùng phục vụ đời sống nhân dân, nhất là khu vực nông thôn, đồng bào dân tộc ít người, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại, xây dựng đa dạng mô hình kinh doanh thương mại thuộc các thành phần kinh tế gắn với các khu, cụm công nghiệp, vùng sản xuất hàng hóa, các khu dân cư, các trục giao thông chính.
- Nâng cao vai trò và hiệu quả quản lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại trên địa bàn nhằm thực hiện chức năng định hướng thị trường, tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi chủ thể kinh doanh phát triển kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật.
* Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh bình quân/năm giai đoạn từ nay đến năm 2010 là 18%; giai đoạn 2011-2020 là 19%;
- Tốc độ tăng giá trị gia tăng của ngành thương mại bình quân/năm giai đoạn từ nay đến năm 2010 là 13%, giai đoạn 2011- 2020 là 14,5%.
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ xã hội (giá thực tế) năm 2010 đạt 2.288 tỷ đồng, năm 2015 đạt 5.694 tỷ đồng và năm 2020 đạt 13.030 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010, 2011 - 2015 và 2016 - 2020 là 18%/năm, 20,0%/năm và 18,1%/năm.