Document: Điều 1 Quyết định 688/QĐ-UBND năm 2010 đào tạo sau đại học ở nước ngoài Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/03/2010", "sign_number": "688/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/03/2010", "sign_number": "688/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/03/2010", "sign_number": "688/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/03/2010", "sign_number": "688/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/03/2010", "sign_number": "688/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 688/QĐ-UBND năm 2010 đào tạo sau đại học ở nước ngoài Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án đào tạo sau đại học ở nước ngoài tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2015, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu chung:
- Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ sau Đại học ở nước ngoài nhằm góp phần thúc đẩy quá trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa của tỉnh.
- Tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn cho lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật hiện có của tỉnh, phục vụ quá trình phát triển và hội nhập kinh tế của tỉnh.
- Thúc đẩy quá trình giao lưu và hội nhập quốc tế, đặc biệt là khía cạnh khoa học công nghệ, phát huy thế mạnh từng vùng trong tỉnh và liên kết sức mạnh khoa học công nghệ trong toàn vùng, để có đủ năng lực tiếp cận ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến thế giới để từng bước đưa tỉnh Kiên Giang phát triển ngang bằng với các tỉnh trong khu vực.
2. Mục tiêu cụ thể:
Từ năm 2010 đến năm 2015 tỉnh Kiên Giang sẽ đào tạo sau đại học ở nước ngoài 120 người, gồm: 70 cán bộ và 50 sinh viên, tập trung một số ngành quan trọng, cần thiết cho nhu cầu phát triển của tỉnh.
Chỉ tiêu nói trên không kể các chỉ tiêu đào tạo do các tổ chức nước ngoài hoặc Bộ, ngành chiêu sinh mà kinh phí đào tạo do đơn vị đó tài trợ toàn bộ hoặc do cá nhân chi trả.
3. Đối tượng:
- Ưu tiên cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trong các cơ quan Nhà nước, Đảng, Đoàn thể, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước có tuổi đời từ 30 tuổi trở xuống đối với đào tạo bậc thạc sĩ, từ 40 tuổi trở xuống đối với đào tạo bậc tiến sĩ, phải có kết quả học đại học đạt loại khá trở lên, ngoại ngữ trình độ B trở lên.
- Sinh viên đại học chính quy có hộ khẩu tại Kiên Giang đang học ở các Trường Đại học trong nước từ năm thứ 3 trở lên có học lực khá trở lên, có ngoại ngữ trình độ B trở lên và sinh viên được học bổng ở nước ngoài (nếu có yêu cầu) có phẩm chất đạo đức tốt, cam kết phục vụ lâu dài ở các ngành, địa phương trong tỉnh.
4. Ngành nghề đào tạo: Công nghệ thông tin bao gồm viễn thông và tin học; Nông nghiệp công nghệ cao; Công nghệ chế biến (bao gồm cả thiết bị và quy trình công nghệ); Công nghệ xây dựng, cầu đường, giao thông, cấp thoát nước; Kiến trúc, quy hoạch quản lý đô thị và cảnh quan môi trường; Cơ khí chế tạo; Lĩnh vực pháp luật, quản lý và hội nhập quốc tế; Quản lý kinh tế, quản lý tài chính, thương mại, du lịch; Sư phạm; Y tế và sức khỏe cộng đồng; Hành chính công; Một số ngành nghề khác (tùy theo nhu cầu từng năm).
5. Kinh phí đào tạo: 4.040.111USD (Bốn triệu, không trăm bốn mươi ngàn, một trăm mười một đô la Mỹ).
6. Nguồn kinh phí:
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xác lập nguồn tài chính, phê duyệt ngân sách cho Đề án, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh kinh phí để triển khai thực hiện Đề án. Quản lý nguồn ngân quỹ do Sở Tài chính tỉnh phụ trách.
- Ngân sách tỉnh: chi toàn bộ kinh phí đào tạo cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học tập ở nước ngoài; hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng chính sách - xã hội tỉnh cho sinh viên trong thời gian học tập ở nước ngoài và học phí học ngoại ngữ trong nước.
- Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn Nhà nước chi phí toàn bộ kinh phí đào tạo cho cán bộ doanh nghiệp.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đào tạo sau đại học ở nước ngoài tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2015, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu chung:
- Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ sau Đại học ở nước ngoài nhằm góp phần thúc đẩy quá trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa của tỉnh.
- Tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn cho lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật hiện có của tỉnh, phục vụ quá trình phát triển và hội nhập kinh tế của tỉnh.
- Thúc đẩy quá trình giao lưu và hội nhập quốc tế, đặc biệt là khía cạnh khoa học công nghệ, phát huy thế mạnh từng vùng trong tỉnh và liên kết sức mạnh khoa học công nghệ trong toàn vùng, để có đủ năng lực tiếp cận ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến thế giới để từng bước đưa tỉnh Kiên Giang phát triển ngang bằng với các tỉnh trong khu vực.
2. Mục tiêu cụ thể:
Từ năm 2010 đến năm 2015 tỉnh Kiên Giang sẽ đào tạo sau đại học ở nước ngoài 120 người, gồm: 70 cán bộ và 50 sinh viên, tập trung một số ngành quan trọng, cần thiết cho nhu cầu phát triển của tỉnh.
Chỉ tiêu nói trên không kể các chỉ tiêu đào tạo do các tổ chức nước ngoài hoặc Bộ, ngành chiêu sinh mà kinh phí đào tạo do đơn vị đó tài trợ toàn bộ hoặc do cá nhân chi trả.
3. Đối tượng:
- Ưu tiên cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trong các cơ quan Nhà nước, Đảng, Đoàn thể, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước có tuổi đời từ 30 tuổi trở xuống đối với đào tạo bậc thạc sĩ, từ 40 tuổi trở xuống đối với đào tạo bậc tiến sĩ, phải có kết quả học đại học đạt loại khá trở lên, ngoại ngữ trình độ B trở lên.
- Sinh viên đại học chính quy có hộ khẩu tại Kiên Giang đang học ở các Trường Đại học trong nước từ năm thứ 3 trở lên có học lực khá trở lên, có ngoại ngữ trình độ B trở lên và sinh viên được học bổng ở nước ngoài (nếu có yêu cầu) có phẩm chất đạo đức tốt, cam kết phục vụ lâu dài ở các ngành, địa phương trong tỉnh.
4. Ngành nghề đào tạo: Công nghệ thông tin bao gồm viễn thông và tin học; Nông nghiệp công nghệ cao; Công nghệ chế biến (bao gồm cả thiết bị và quy trình công nghệ); Công nghệ xây dựng, cầu đường, giao thông, cấp thoát nước; Kiến trúc, quy hoạch quản lý đô thị và cảnh quan môi trường; Cơ khí chế tạo; Lĩnh vực pháp luật, quản lý và hội nhập quốc tế; Quản lý kinh tế, quản lý tài chính, thương mại, du lịch; Sư phạm; Y tế và sức khỏe cộng đồng; Hành chính công; Một số ngành nghề khác (tùy theo nhu cầu từng năm).
5. Kinh phí đào tạo: 4.040.111USD (Bốn triệu, không trăm bốn mươi ngàn, một trăm mười một đô la Mỹ).
6. Nguồn kinh phí:
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xác lập nguồn tài chính, phê duyệt ngân sách cho Đề án, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh kinh phí để triển khai thực hiện Đề án. Quản lý nguồn ngân quỹ do Sở Tài chính tỉnh phụ trách.
- Ngân sách tỉnh: chi toàn bộ kinh phí đào tạo cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học tập ở nước ngoài; hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng chính sách - xã hội tỉnh cho sinh viên trong thời gian học tập ở nước ngoài và học phí học ngoại ngữ trong nước.
- Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn Nhà nước chi phí toàn bộ kinh phí đào tạo cho cán bộ doanh nghiệp.