Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 002/2007/QĐ-BCT Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp xe máy Việt Nam giai đoạn 2006-2015 xét đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/08/2007", "sign_number": "002/2007/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/08/2007", "sign_number": "002/2007/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/08/2007", "sign_number": "002/2007/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/08/2007", "sign_number": "002/2007/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/08/2007", "sign_number": "002/2007/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 002/2007/QĐ-BCT Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp xe máy Việt Nam giai đoạn 2006-2015 xét đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp xe máy Việt Nam giai đoạn 2006-2015, có xét đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp xe máy
a) Dự báo nhu cầu thị trường trong nước
- Đến năm 2010, dự báo lượng xe máy lưu hành trong cả nước khoảng 24 triệu xe, tăng bình quân hàng năm khoảng 2,0 - 2,2 triệu xe/năm;
- Đến năm 2015, dự báo lượng xe máy lưu hành trong cả nước khoảng 31 triệu xe, tăng bình quân hàng năm giai đoạn này vào khoảng 2 triệu xe/năm;
- Đến năm 2020, tổng số xe máy lưu hành trong cả nước đạt khoảng 33 triệu xe, tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 vào khoảng 1,8 triệu xe/năm.
b) Định hướng phát triển về sản xuất và sản phẩm
- Đẩy mạnh hợp tác, liên doanh, liên kết để tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong sản xuất linh kiện, phụ tùng và sản xuất lắp ráp xe máy;
- Chủ động đa dạng hoá sản phẩm, sản xuất linh kiện, phụ tùng cho các ngành công nghiệp khác như ôtô, cơ khí tiêu dùng, điện tử, hoá chất, nhựa… để phát huy cơ sở vật chất và kỹ thuật đã có trong quá trình sản xuất xe máy.
c) Hoạt động nghiên cứu triển khai(R&D)
- Đẩy mạnh hoạt động R&D dưới nhiều hình thức (tự làm, liên kết, mua thiết kế, ...) tuỳ theo khả năng, điều kiện của từng doanh nghiệp theo hướng phát triển các dòng xe chất lượng cao;
- Nhà nước có thể hỗ trợ từ nguồn vốn khoa học công nghệ cho việc thiết kế, chế thử kiểu dáng 1 số mẫu xe máy và cho các hoạt động đào tạo, chuyển giao công nghệ theo các quy định của pháp luật hiện hành.
d) Phát triển công nghiệp hỗ trợ
- Xây dựng quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp hỗ trợ của ngành xe máy, làm cơ sở cho các doanh nghiệp định hướng phát triển trong tương lai;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghiệp hỗ trợ, kết hợp với dịch vụ môi giới kinh doanh giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước;
- Đẩy mạnh việc phát triển các ngành công nghiệp vật liệu đầu vào của sản xuất linh kiện, phụ tùng;
- Đầu tư xây dựng một đến hai Khu công nghiệp hỗ trợ tập trung ở 2 vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam nhằm tăng cường thu hút đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ. Bên cạnh đó, khuyến khích đầu tư các cơ sở sản xuất hỗ trợ tại các khu vực gần các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe máy hiện có.

Content:
Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp xe máy
a) Dự báo nhu cầu thị trường trong nước
- Đến năm 2010, dự báo lượng xe máy lưu hành trong cả nước khoảng 24 triệu xe, tăng bình quân hàng năm khoảng 2,0 - 2,2 triệu xe/năm;
- Đến năm 2015, dự báo lượng xe máy lưu hành trong cả nước khoảng 31 triệu xe, tăng bình quân hàng năm giai đoạn này vào khoảng 2 triệu xe/năm;
- Đến năm 2020, tổng số xe máy lưu hành trong cả nước đạt khoảng 33 triệu xe, tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 vào khoảng 1,8 triệu xe/năm.
b) Định hướng phát triển về sản xuất và sản phẩm
- Đẩy mạnh hợp tác, liên doanh, liên kết để tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong sản xuất linh kiện, phụ tùng và sản xuất lắp ráp xe máy;
- Chủ động đa dạng hoá sản phẩm, sản xuất linh kiện, phụ tùng cho các ngành công nghiệp khác như ôtô, cơ khí tiêu dùng, điện tử, hoá chất, nhựa… để phát huy cơ sở vật chất và kỹ thuật đã có trong quá trình sản xuất xe máy.
c) Hoạt động nghiên cứu triển khai(R&D)
- Đẩy mạnh hoạt động R&D dưới nhiều hình thức (tự làm, liên kết, mua thiết kế, ...) tuỳ theo khả năng, điều kiện của từng doanh nghiệp theo hướng phát triển các dòng xe chất lượng cao;
- Nhà nước có thể hỗ trợ từ nguồn vốn khoa học công nghệ cho việc thiết kế, chế thử kiểu dáng 1 số mẫu xe máy và cho các hoạt động đào tạo, chuyển giao công nghệ theo các quy định của pháp luật hiện hành.
d) Phát triển công nghiệp hỗ trợ
- Xây dựng quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp hỗ trợ của ngành xe máy, làm cơ sở cho các doanh nghiệp định hướng phát triển trong tương lai;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghiệp hỗ trợ, kết hợp với dịch vụ môi giới kinh doanh giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước;
- Đẩy mạnh việc phát triển các ngành công nghiệp vật liệu đầu vào của sản xuất linh kiện, phụ tùng;
- Đầu tư xây dựng một đến hai Khu công nghiệp hỗ trợ tập trung ở 2 vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam nhằm tăng cường thu hút đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ. Bên cạnh đó, khuyến khích đầu tư các cơ sở sản xuất hỗ trợ tại các khu vực gần các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe máy hiện có.