Document: Điều 4 Thông tư 56/2012/TT-BNNPTNT quy định cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "56/2012/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "56/2012/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "56/2012/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "56/2012/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "56/2012/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 56/2012/TT-BNNPTNT quy định cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt có nội dung như sau:

Điều 4. Thiết kế kỹ thuật cải tạo rừng
1. Điều tra thực địa
a) Xác định ranh giới, diện tích khu rừng nghèo kiệt áp dụng biện pháp cải tạo: phát hoặc đánh dấu ranh giới khu rừng điều tra trên thực địa; tính toán diện tích, lập bản đồ hiện trạng rừng tỉ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 phù hợp với quy mô diện tích khu rừng.
b) Lập ô tiêu chuẩn đo đếm trữ lượng gỗ và số lượng cây (tổng diện tích các ô tiêu chuẩn tối thiểu là 02 % diện tích khu rừng thiết kế), cụ thể như sau:
Đối với rừng tự nhiên nghèo kiệt lá rộng thường xanh, rừng rụng lá theo mùa, rừng lá kim lập ô tiêu chuẩn có diện tích 1.000 m2 thu thập số liệu: tên, phẩm chất cây rừng theo 3 cấp (tốt, trung bình, xấu); đo đường kính ở vị trí 1,3 mét trên mặt đất và chiều cao vút ngọn của tất cả cây trong ô tiêu chuẩn có đường kính từ 08 cen-ti-mét trở lên. Mỗi ô tiêu chuẩn được ghi vào một phiếu điều tra. Tính trữ lượng cây đứng bình quân theo lô bằng tổng hợp từ việc xác định thể tích cây đứng theo công thức: Vcây = G.Hvn.f, trong đó: Vcây là thể tích thân cây; G là tiết diện ngang của cây tại vị trí 1,3 mét trên mặt đất; Hvn là chiều cao vút ngọn của cây; f là hình số độ thon (đối với rừng tự nhiên f = 0,45). Căn cứ vào kết quả điều tra ô tiêu chuẩn để tính toán sản lượng gỗ, tỷ lệ gỗ tận dụng, dự kiến sản phẩm gỗ, củi từng lô rừng và toàn bộ diện tích thiết kế.
Đối với rừng tràm và rừng ngập mặn lập ô tiêu chuẩn có diện tích 1.000 m2. Thống kê số lượng cây trong ô tiêu chuẩn có đường kính từ 6 cen-ti-mét trở lên tại vị trí 1,3 mét trên mặt đất, trên cơ sở kết quả tổng hợp trong ô tiêu chuẩn xác định mật độ và đường kính bình quân một héc-ta của lô rừng và của toàn bộ diện tích thiết kế.
Đối với rừng tre nứa lập ô tiêu chuẩn 100 m2. Thống kê số lượng cây trong ô tiêu chuẩn có đường kính từ 5 cen-ti-mét trở lên tại vị trí 1,3 mét trên mặt đất, trên cơ sở kết quả tổng hợp trong ô tiêu chuẩn xác định mật độ bình quân một héc-ta của lô rừng và của toàn bộ diện tích thiết kế.
2. Nội nghiệp
Thiết kế kỹ thuật cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thực hiện theo Quy trình thiết kế trồng rừng 04TCN 128-2006 ban hành kèm theo Quyết định số 4108 QĐ/BNN-KHCN ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Nội dung thiết kế gồm:
a) Bản thuyết minh thể hiện chi tiết về: chủ rừng và địa chỉ; mục tiêu cải tạo rừng; địa điểm, vị trí, ranh giới và lô, khoảnh, tiểu khu rừng cải tạo; điều kiện khí hậu, địa hình, đất đai; hiện trạng rừng; phương thức cải tạo; loài cây trồng; chỉ tiêu, nội dung và biện pháp kỹ thuật tác động; khai thác, tận thu lâm sản trên đất cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt theo hướng dẫn tại Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; dự kiến năng suất, sản lượng loài cây được đưa vào trồng cải tạo; công trình cần xây dựng; lao động và dự toán kinh phí; thời hạn hoàn thành;
b) Bản đồ thiết kế
Mỗi khu rừng cải tạo có một bản đồ tỷ lệ từ 1/5.000 hoặc 1/10.000 phù hợp với quy mô diện tích khu rừng. Trên bản đồ thể hiện đầy đủ vị trí, ranh giới, số hiệu, trạng thái rừng, diện tích lô, khoảnh, tiểu khu rừng và các công trình cần xây dựng.
3. Chủ rừng có trách nhiệm tổ chức việc lập thiết kế cải tạo rừng hoặc thuê tổ chức tư vấn thiết kế đảm bảo điều kiện theo đúng quy định tại Điều 21 Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

Content:
Điều 4. Thiết kế kỹ thuật cải tạo rừng
1. Điều tra thực địa
a) Xác định ranh giới, diện tích khu rừng nghèo kiệt áp dụng biện pháp cải tạo: phát hoặc đánh dấu ranh giới khu rừng điều tra trên thực địa; tính toán diện tích, lập bản đồ hiện trạng rừng tỉ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 phù hợp với quy mô diện tích khu rừng.
b) Lập ô tiêu chuẩn đo đếm trữ lượng gỗ và số lượng cây (tổng diện tích các ô tiêu chuẩn tối thiểu là 02 % diện tích khu rừng thiết kế), cụ thể như sau:
Đối với rừng tự nhiên nghèo kiệt lá rộng thường xanh, rừng rụng lá theo mùa, rừng lá kim lập ô tiêu chuẩn có diện tích 1.000 m2 thu thập số liệu: tên, phẩm chất cây rừng theo 3 cấp (tốt, trung bình, xấu); đo đường kính ở vị trí 1,3 mét trên mặt đất và chiều cao vút ngọn của tất cả cây trong ô tiêu chuẩn có đường kính từ 08 cen-ti-mét trở lên. Mỗi ô tiêu chuẩn được ghi vào một phiếu điều tra. Tính trữ lượng cây đứng bình quân theo lô bằng tổng hợp từ việc xác định thể tích cây đứng theo công thức: Vcây = G.Hvn.f, trong đó: Vcây là thể tích thân cây; G là tiết diện ngang của cây tại vị trí 1,3 mét trên mặt đất; Hvn là chiều cao vút ngọn của cây; f là hình số độ thon (đối với rừng tự nhiên f = 0,45). Căn cứ vào kết quả điều tra ô tiêu chuẩn để tính toán sản lượng gỗ, tỷ lệ gỗ tận dụng, dự kiến sản phẩm gỗ, củi từng lô rừng và toàn bộ diện tích thiết kế.
Đối với rừng tràm và rừng ngập mặn lập ô tiêu chuẩn có diện tích 1.000 m2. Thống kê số lượng cây trong ô tiêu chuẩn có đường kính từ 6 cen-ti-mét trở lên tại vị trí 1,3 mét trên mặt đất, trên cơ sở kết quả tổng hợp trong ô tiêu chuẩn xác định mật độ và đường kính bình quân một héc-ta của lô rừng và của toàn bộ diện tích thiết kế.
Đối với rừng tre nứa lập ô tiêu chuẩn 100 m2. Thống kê số lượng cây trong ô tiêu chuẩn có đường kính từ 5 cen-ti-mét trở lên tại vị trí 1,3 mét trên mặt đất, trên cơ sở kết quả tổng hợp trong ô tiêu chuẩn xác định mật độ bình quân một héc-ta của lô rừng và của toàn bộ diện tích thiết kế.
2. Nội nghiệp
Thiết kế kỹ thuật cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thực hiện theo Quy trình thiết kế trồng rừng 04TCN 128-2006 ban hành kèm theo Quyết định số 4108 QĐ/BNN-KHCN ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Nội dung thiết kế gồm:
a) Bản thuyết minh thể hiện chi tiết về: chủ rừng và địa chỉ; mục tiêu cải tạo rừng; địa điểm, vị trí, ranh giới và lô, khoảnh, tiểu khu rừng cải tạo; điều kiện khí hậu, địa hình, đất đai; hiện trạng rừng; phương thức cải tạo; loài cây trồng; chỉ tiêu, nội dung và biện pháp kỹ thuật tác động; khai thác, tận thu lâm sản trên đất cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt theo hướng dẫn tại Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; dự kiến năng suất, sản lượng loài cây được đưa vào trồng cải tạo; công trình cần xây dựng; lao động và dự toán kinh phí; thời hạn hoàn thành;
b) Bản đồ thiết kế
Mỗi khu rừng cải tạo có một bản đồ tỷ lệ từ 1/5.000 hoặc 1/10.000 phù hợp với quy mô diện tích khu rừng. Trên bản đồ thể hiện đầy đủ vị trí, ranh giới, số hiệu, trạng thái rừng, diện tích lô, khoảnh, tiểu khu rừng và các công trình cần xây dựng.
3. Chủ rừng có trách nhiệm tổ chức việc lập thiết kế cải tạo rừng hoặc thuê tổ chức tư vấn thiết kế đảm bảo điều kiện theo đúng quy định tại Điều 21 Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy định tại Điều 5 của Thông tư này.