Document: Điều 1 Quyết định 1578/QĐ-UBND Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng Bắc Giang 2016 2017 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/09/2016", "sign_number": "1578/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/09/2016", "sign_number": "1578/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/09/2016", "sign_number": "1578/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/09/2016", "sign_number": "1578/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/09/2016", "sign_number": "1578/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1578/QĐ-UBND Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng Bắc Giang 2016 2017 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cấp Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng, giai đoạn 2017 - 2020”, với những nội dung sau:
I. Mục tiêu của Đề án:
1. Mục tiêu chung:
Đầu tư đồng bộ trang thiết bị và cơ sở vật chất để nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng, đáp ứng được nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng và thực hiện dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo, thử nghiệm chất lượng hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2020, năng lực Phòng Thử nghiệm - Tư vấn chất lượng của Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng đạt:
- Được Bộ Công thương chỉ định Phòng thử nghiệm phân bón;
- Được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chỉ định Phòng thử nghiệm thức ăn chăn nuôi; Phòng thử nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.
II. Nội dung Đề án:
1. Đầu tư trang thiết bị nâng cao năng lực thử nghiệm chất lượng hàng hóa:
Đầu tư thiết bị thử nghiệm phục vụ công tác quản lý về chất lượng các nhóm hàng hóa: phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, trong đó phân kỳ:
- Năm 2017: Đầu tư các thiết bị thử nghiệm để phân tích các hợp chất: chất sơ thô, phốt pho và các thiết bị phụ trợ phá mẫu để phục vụ các máy AAS, Hệ thống sắc ký phân tích các mẫu hàng hóa phân bón, thức ăn chăn nuôi.
- Năm 2018: Đầu tư 02 thiết bị thử nghiệm hóa để phân tích, thử nghiệm hợp chất khó bay hơi, dư lượng kháng sinh và các thiết bị phụ trợ phục vụ cho hoạt động của Hệ thống máy sắc ký khí, Hệ thống sắc ký lỏng cao áp phân tích mẫu và trang thiết bị cần thiết cho phòng thí nghiệm.
- Năm 2019: Đầu tư 02 thiết bị thử nghiệm hóa để phân tích, thử nghiệm các chất dễ bay hơi và các thiết bị phụ trợ phục vụ cho hoạt động các máy Hệ thống sắc ký phân tích mẫu và trang thiết bị cần thiết cho phòng thí nghiệm.
- Năm 2020: Đầu tư các thiết bị phụ trợ còn lại hoàn chỉnh phòng thử nghiệm và phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật. Hệ thống kiểm định, hiệu chuẩn lĩnh vực đo độ dài.
(Chi tiết danh mục thiết bị thử nghiệm tại Phụ lục 1),
2. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:
2.7. Đào tạo nguồn nhân lực:
- Lĩnh vực kiểm định, hiệu chuẩn: Đào tạo 04 lượt kiểm định viên.
- Lĩnh vực thử nghiệm chất lượng sản phẩm hàng hóa: Đào tạo 12 lượt thử nghiệm viên.
(Chi tiết các nội dung đào tạo tại Phục lục 2).
2.2. Phát triển nguồn nhân lực:
Tổ chức sắp xếp bộ máy hợp lý, đảm bảo nhân lực đủ điều kiện tiếp nhận và vận hành khai thác tốt các trang thiết bị được đầu tư. Dự kiến tổng số nhân lực đảm bảo hoạt động của Trung tâm gồm 20 người: Ban Giám đốc Trung tâm (03 người), quản lý cấp phòng (03 người), kiểm định viên (06 người), thử nghiệm viên (05 người), các vị trí chức danh phụ trợ (03 người).
(Chi tiết vị trí việc làm, số lượng nhân lực của Trung tâm tại Phụ lục 3).
3. Nguồn vốn thực hiện Đề án:
3.1. Nguồn vốn:
Nguồn vốn thực hiện Đề án: Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ tỉnh.
3.2. Tổng mức kinh phí thực hiện Đề án:
Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 10.007.252.000 đồng (Bằng chữ: Mười tỷ, không trăm linh bảy triệu, hai trăm năm mươi hai nghìn đồng)
Trong đó:
- Chi phí đầu tư thiết bị: 9.891.652.000 đồng
- Chi phí đào tạo: 115.600.000 đồng
Kinh phí đầu tư được phân kỳ đầu tư trong 04 năm 2017 - 2020, cụ thể:
* Năm 2017:
Tổng kinh phí: 2.498.708.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, bốn trăm chín mươi tám triệu, bảy trăm linh tám nghìn đồng).
Trong đó:
- Chi phí đầu tư thiết bị: 2.451.108.000 đồng
- Chi phí đào tạo: 47.600.000 đồng
(Chi tiết danh mục thiết bị đầu tư trong năm 2017 tại Phụ lục 4).
* Năm 2018:
Tổng kinh phí: 2.502.938.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, năm trăm linh hai triệu, chín trăm ba mươi tám nghìn đồng).
Trong đó:
- Chi phí đầu tư thiết bị: 2.478.938.000 đồng
- Chi phí đào tạo: 24.000.000 đồng
(Chi tiết danh mục thiết bị đầu tư trong năm 2018 tại Phụ lục 5).
* Năm 2019:
Tổng kinh phí: 3.590.200.000 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ, năm trăm chín mươi triệu, hai trăm nghìn đồng).
Trong đó:
- Chi phí đầu tư thiết bị: 3.566.200.000 đồng
- Chi phí đào tạo: 24.000.000 đồng
(Chi tiết danh mục thiết bị đầu tư trong năm 2019 tại Phụ lục 6).
* Năm 2020:
Tổng kinh phí: 1.415.406.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bốn trăm mười lăm triệu, bốn trăm linh sáu nghìn đồng).
Trong đó:
- Chi phí đầu tư thiết bị: 1.395.406.000 đồng
- Chi phí đào tạo: 20.000.000 đồng
(Chi tiết danh mục thiết bị đầu tư trong năm 2020 tại Phụ lục 7).
4. Tiến độ thực hiện Đề án:
Tiến độ triển khai thực hiện Đề án từ năm 2017 đến 2020 từng bước đầu tư trang thiết bị nâng cao năng lực kiểm định, thử nghiệm của Trung tâm.
5. Hiệu quả của Đề án:
Đề án giúp Trung tâm thực hiện tốt nhiệm vụ phục vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh, giúp các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành hoạt động hiệu quả, kịp thời hơn trong việc giám sát, thanh tra, kiểm tra về đo lường và chất lượng hàng hóa.
Năng lực phục vụ quản lý nhà nước của Trung tâm được nâng cao trong lĩnh vực thử nghiệm chất lượng hàng hóa phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật (Chi tiết một số nội dung kiểm định, hiệu chuẩn và thử nghiệm của Trung tâm sau khi được đầu tư trang thiết bị tại Phụ lục 8).
III. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
2. Sở Tài chính:
Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí cân đối nguồn vốn ngân sách để đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án; tham gia kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn kinh phí nhà nước đầu tư cho Đề án.
3. Các cơ quan, đơn vị khác:
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan phối hợp thực hiện Đề án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cấp Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng, giai đoạn 2017 - 2020”, với những nội dung sau:
I. Mục tiêu của Đề án:
1. Mục tiêu chung:
Đầu tư đồng bộ trang thiết bị và cơ sở vật chất để nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng, đáp ứng được nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng và thực hiện dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo, thử nghiệm chất lượng hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2020, năng lực Phòng Thử nghiệm - Tư vấn chất lượng của Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng đạt:
- Được Bộ Công thương chỉ định Phòng thử nghiệm phân bón;
- Được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chỉ định Phòng thử nghiệm thức ăn chăn nuôi; Phòng thử nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.
II. Nội dung Đề án:
1. Đầu tư trang thiết bị nâng cao năng lực thử nghiệm chất lượng hàng hóa:
Đầu tư thiết bị thử nghiệm phục vụ công tác quản lý về chất lượng các nhóm hàng hóa: phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, trong đó phân kỳ:
- Năm 2017: Đầu tư các thiết bị thử nghiệm để phân tích các hợp chất: chất sơ thô, phốt pho và các thiết bị phụ trợ phá mẫu để phục vụ các máy AAS, Hệ thống sắc ký phân tích các mẫu hàng hóa phân bón, thức ăn chăn nuôi.
- Năm 2018: Đầu tư 02 thiết bị thử nghiệm hóa để phân tích, thử nghiệm hợp chất khó bay hơi, dư lượng kháng sinh và các thiết bị phụ trợ phục vụ cho hoạt động của Hệ thống máy sắc ký khí, Hệ thống sắc ký lỏng cao áp phân tích mẫu và trang thiết bị cần thiết cho phòng thí nghiệm.
- Năm 2019: Đầu tư 02 thiết bị thử nghiệm hóa để phân tích, thử nghiệm các chất dễ bay hơi và các thiết bị phụ trợ phục vụ cho hoạt động các máy Hệ thống sắc ký phân tích mẫu và trang thiết bị cần thiết cho phòng thí nghiệm.
- Năm 2020: Đầu tư các thiết bị phụ trợ còn lại hoàn chỉnh phòng thử nghiệm và phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật. Hệ thống kiểm định, hiệu chuẩn lĩnh vực đo độ dài.
(Chi tiết danh mục thiết bị thử nghiệm tại Phụ lục 1),
2. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:
2.7. Đào tạo nguồn nhân lực:
- Lĩnh vực kiểm định, hiệu chuẩn: Đào tạo 04 lượt kiểm định viên.
- Lĩnh vực thử nghiệm chất lượng sản phẩm hàng hóa: Đào tạo 12 lượt thử nghiệm viên.
(Chi tiết các nội dung đào tạo tại Phục lục 2).
2.2. Phát triển nguồn nhân lực:
Tổ chức sắp xếp bộ máy hợp lý, đảm bảo nhân lực đủ điều kiện tiếp nhận và vận hành khai thác tốt các trang thiết bị được đầu tư. Dự kiến tổng số nhân lực đảm bảo hoạt động của Trung tâm gồm 20 người: Ban Giám đốc Trung tâm (03 người), quản lý cấp phòng (03 người), kiểm định viên (06 người), thử nghiệm viên (05 người), các vị trí chức danh phụ trợ (03 người).
(Chi tiết vị trí việc làm, số lượng nhân lực của Trung tâm tại Phụ lục 3).
3. Nguồn vốn thực hiện Đề án:
3.1. Nguồn vốn:
Nguồn vốn thực hiện Đề án: Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ tỉnh.
3.2. Tổng mức kinh phí thực hiện Đề án:
Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 10.007.252.000 đồng (Bằng chữ: Mười tỷ, không trăm linh bảy triệu, hai trăm năm mươi hai nghìn đồng)
Trong đó:
- Chi phí đầu tư thiết bị: 9.891.652.000 đồng
- Chi phí đào tạo: 115.600.000 đồng
Kinh phí đầu tư được phân kỳ đầu tư trong 04 năm 2017 - 2020, cụ thể:
* Năm 2017:
Tổng kinh phí: 2.498.708.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, bốn trăm chín mươi tám triệu, bảy trăm linh tám nghìn đồng).
Trong đó:
- Chi phí đầu tư thiết bị: 2.451.108.000 đồng
- Chi phí đào tạo: 47.600.000 đồng
(Chi tiết danh mục thiết bị đầu tư trong năm 2017 tại Phụ lục 4).
* Năm 2018:
Tổng kinh phí: 2.502.938.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, năm trăm linh hai triệu, chín trăm ba mươi tám nghìn đồng).
Trong đó:
- Chi phí đầu tư thiết bị: 2.478.938.000 đồng
- Chi phí đào tạo: 24.000.000 đồng
(Chi tiết danh mục thiết bị đầu tư trong năm 2018 tại Phụ lục 5).
* Năm 2019:
Tổng kinh phí: 3.590.200.000 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ, năm trăm chín mươi triệu, hai trăm nghìn đồng).
Trong đó:
- Chi phí đầu tư thiết bị: 3.566.200.000 đồng
- Chi phí đào tạo: 24.000.000 đồng
(Chi tiết danh mục thiết bị đầu tư trong năm 2019 tại Phụ lục 6).
* Năm 2020:
Tổng kinh phí: 1.415.406.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bốn trăm mười lăm triệu, bốn trăm linh sáu nghìn đồng).
Trong đó:
- Chi phí đầu tư thiết bị: 1.395.406.000 đồng
- Chi phí đào tạo: 20.000.000 đồng
(Chi tiết danh mục thiết bị đầu tư trong năm 2020 tại Phụ lục 7).
4. Tiến độ thực hiện Đề án:
Tiến độ triển khai thực hiện Đề án từ năm 2017 đến 2020 từng bước đầu tư trang thiết bị nâng cao năng lực kiểm định, thử nghiệm của Trung tâm.
5. Hiệu quả của Đề án:
Đề án giúp Trung tâm thực hiện tốt nhiệm vụ phục vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh, giúp các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành hoạt động hiệu quả, kịp thời hơn trong việc giám sát, thanh tra, kiểm tra về đo lường và chất lượng hàng hóa.
Năng lực phục vụ quản lý nhà nước của Trung tâm được nâng cao trong lĩnh vực thử nghiệm chất lượng hàng hóa phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật (Chi tiết một số nội dung kiểm định, hiệu chuẩn và thử nghiệm của Trung tâm sau khi được đầu tư trang thiết bị tại Phụ lục 8).
III. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
2. Sở Tài chính:
Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí cân đối nguồn vốn ngân sách để đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án; tham gia kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn kinh phí nhà nước đầu tư cho Đề án.
3. Các cơ quan, đơn vị khác:
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan phối hợp thực hiện Đề án.