Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 76/2006/QĐ-UBND bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006 2010 Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/10/2006", "sign_number": "76/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/10/2006", "sign_number": "76/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/10/2006", "sign_number": "76/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/10/2006", "sign_number": "76/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/10/2006", "sign_number": "76/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 76/2006/QĐ-UBND bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006 2010 Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP), giai đoạn 2006 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Nâng cao nhận thức, hành động VSATTP và ý thức trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng thực phẩm. Phấn đấu đến năm 2010 có 90% người sản xuất; 80% người kinh doanh thực phẩm; 100% người quản lý và 80% người tiêu dùng có hiểu biết và thực hành đúng về VSATTP.
2.2. Tăng cường năng lực mạng lưới tổ chức quản lý, thanh tra, kiểm nghiệm VSATTP từ tỉnh đến huyện, thị xã. Phấn đấu đến năm 2010, có 100% cán bộ làm quản lý và kiểm nghiệm VSATTP tỉnh được đào tạo nâng cao nghiệp vụ; 90% cán bộ huyện, thị xã và 85% cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác VSATTP được tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng thực hành kiểm tra nhanh phát hiện ô nhiễm thực phẩm.
2.3. Tăng cường hệ thống quản lý chất lượng VSATTP, năng lực kiểm nghiệm thực phẩm từ sản xuất đến lưu thông, kiểm tra, giám sát, phân tích, quản lý ô nhiễm thực phẩm Chủ động phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm.
2.4. Xây dựng và nhân rộng các mô hình điểm đảm bảo VSATTP.
2.5. Xây dựng phòng kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh thực phẩm cấp tỉnh, có đủ năng lực kiểm nghiệm, kể cả thực phẩm nhập khẩu; Các huyện, thị xã có tổ kiểm nghiệm thực phẩm thường dùng hàng ngày.
II - NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước, xây dựng mạng lưới quản lý VSATTP hiệu quả từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn. Hướng dẫn và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện Pháp lệnh VSATTP và các Nghị định của Chính phủ, các quy định của Bộ Y tế về công tác VSATTP cho cán bộ quản lý, thư ký chương trình huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn.
2. Củng cố và xây dựng hoàn thiện mạng lưới quản lý công tác VSATTP từ tỉnh đến huyện thị xã (tổ chức quản lý, thanh tra VSATTP, kiểm nghiệm thực phẩm). Hướng dẫn cho các tuyến huyện, thị xã xây dựng tổ kiểm nghiệm VSATTP, phương pháp lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm; Giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm các cơ sở dịch vụ ăn uống, các bếp ăn tập thể, các chợ.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
2.1. Nâng cao nhận thức, hành động VSATTP và ý thức trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng thực phẩm. Phấn đấu đến năm 2010 có 90% người sản xuất; 80% người kinh doanh thực phẩm; 100% người quản lý và 80% người tiêu dùng có hiểu biết và thực hành đúng về VSATTP.
2.Tăng cường năng lực mạng lưới tổ chức quản lý, thanh tra, kiểm nghiệm VSATTP từ tỉnh đến huyện, thị xã. Phấn đấu đến năm 2010, có 100% cán bộ làm quản lý và kiểm nghiệm VSATTP tỉnh được đào tạo nâng cao nghiệp vụ; 90% cán bộ huyện, thị xã và 85% cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác VSATTP được tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng thực hành kiểm tra nhanh phát hiện ô nhiễm thực phẩm.
2.3. Tăng cường hệ thống quản lý chất lượng VSATTP, năng lực kiểm nghiệm thực phẩm từ sản xuất đến lưu thông, kiểm tra, giám sát, phân tích, quản lý ô nhiễm thực phẩm Chủ động phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm.
2.4. Xây dựng và nhân rộng các mô hình điểm đảm bảo VSATTP.
2.5. Xây dựng phòng kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh thực phẩm cấp tỉnh, có đủ năng lực kiểm nghiệm, kể cả thực phẩm nhập khẩu; Các huyện, thị xã có tổ kiểm nghiệm thực phẩm thường dùng hàng ngày.
II - NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước, xây dựng mạng lưới quản lý VSATTP hiệu quả từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn. Hướng dẫn và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện Pháp lệnh VSATTP và các Nghị định của Chính phủ, các quy định của Bộ Y tế về công tác VSATTP cho cán bộ quản lý, thư ký chương trình huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn.
Củng cố và xây dựng hoàn thiện mạng lưới quản lý công tác VSATTP từ tỉnh đến huyện thị xã (tổ chức quản lý, thanh tra VSATTP, kiểm nghiệm thực phẩm). Hướng dẫn cho các tuyến huyện, thị xã xây dựng tổ kiểm nghiệm VSATTP, phương pháp lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm; Giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm các cơ sở dịch vụ ăn uống, các bếp ăn tập thể, các chợ.