Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1336/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch  thoát nước 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2008", "sign_number": "1336/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2008", "sign_number": "1336/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2008", "sign_number": "1336/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2008", "sign_number": "1336/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2008", "sign_number": "1336/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1336/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch  thoát nước 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thoát nước 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nội dung quy hoạch thoát nước:
...
b) Quy hoạch thoát nước vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
- Quy hoạch thoát nước mưa
+ Lưu vực, hướng thoát: có 06 lưu vực thoát nước chính:
. Lưu vực sông Đáy: thuộc các tỉnh, thành phố Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định và một phần của Hòa Bình, lưu vực chủ yếu thoát ra sông Nhuệ và sông Đáy. Riêng thành phố Hà Nội, lưu vực sông Sét, Kim Ngưu tiêu ra sông Hồng về mùa lũ qua trạm bơm Yên Sở;
. Lưu vực sông Cầu: phía Bắc sông Đuống: gồm các tỉnh: Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn thuộc Hà Nội, chảy ra sông Cầu;
. Lưu vực tả sông Hồng: thuộc Nam sông Đuống (gồm các huyện: Thuận Thành, Lương Tài, Gia Bình) tỉnh Bắc Ninh, một phần tỉnh Hải Dương và tỉnh Hưng Yên, chảy ra sông Hồng;
. Lưu vực hạ lưu sông Thái Bình thuộc tỉnh Hải Dương. Cụ thể thành phố Hải Dương thoát ra sông Sặt, sông Thái Bình;
. Lưu vực thành phố Hải Phòng thoát ra sông Lạch Tray, sông Cấm;
. Lưu vực thành phố Hạ Long thoát ra biển.
+ Hệ thống, công trình đầu mối:
. Hệ thống sông Nhuệ: tiêu chung cho 2 tỉnh, thành: Hà Nội và Hà Nam được tiêu ra 3 hướng: ra sông Hồng, ra sông Đáy, vào sông Châu. Các công trình đầu mối: trạm bơm tiêu Yên Sở tiêu ra sông Hồng và 3 trạm bơm lớn tiêu ra sông Đáy (trạm bơm tiêu Ngoại Độ 2, Quế 2 và Lạc Tràng 2);
. Hệ thống tiêu Bắc Đuống: tiêu chung cho Bắc Ninh và một phần diện tích của Hà Nội, Vĩnh Phúc. Nơi tiếp nhận nước tiêu của hệ thống là sông Cầu, sông Cà Lồ, sông Ngũ Huyện Khê, sông Đuống và sông Hồng. Khu vực đô thị Đông Anh phát triển sẽ được tiêu ra sông Hồng bằng trạm bơm Vĩnh Thanh;
. Hệ thống tiêu Bắc Hưng Hải: là hệ thống tiêu chung cho các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và một phần diện tích của tỉnh Bắc Ninh và thành phố Hà Nội.
- Quy hoạch thoát nước thải
+ Dự báo lượng nước thải
Lượng nước thải các thành phố trực thuộc Trung ương, các đô thị tỉnh lỵ và các khu công nghiệp tập trung trong vùng khoảng: 2.030.000 m3/ngày, trong đó:
. Nước thải sinh hoạt khoảng: 1.230.000 m3/ngày.
. Nước thải công nghiệp khoảng: 800.000 m3/ngày.
+ Hệ thống thoát nước thải
Trong phạm vi nghiên cứu vùng, quy hoạch thoát nước thải và xử lý nước thải mang tính chất liên đô thị chỉ áp dụng cho các đô thị liền kề nhau như Hà Nội – Hà Đông, Hải Phòng – Đồ Sơn.
Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị chủ yếu giải quyết độc lập trong từng đô thị, phù hợp với sự phát triển của đô thị trong vùng.
Sự gắn kết mang tính chất vùng của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của các đô thị, khu công nghiệp được quản lý theo các lưu vực sông bao gồm 6 lưu vực chính: lưu vực sông Nhuệ, lưu vực sông Cầu, lưu vực tả sông Hồng, lưu vực sông Thái Bình, lưu vực sông Lạch Tray, sông Cấm và vùng biển Quảng Ninh.
+ Công nghệ xử lý nước thải
Tùy theo điều kiện cụ thể của từng đô thị, áp dụng công nghệ xử lý nước thải hiện đại hoặc đơn giản phù hợp với yêu cầu nguồn tiếp nhận và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương.

Content:
Quy hoạch thoát nước vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
- Quy hoạch thoát nước mưa
+ Lưu vực, hướng thoát: có 06 lưu vực thoát nước chính:
. Lưu vực sông Đáy: thuộc các tỉnh, thành phố Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định và một phần của Hòa Bình, lưu vực chủ yếu thoát ra sông Nhuệ và sông Đáy. Riêng thành phố Hà Nội, lưu vực sông Sét, Kim Ngưu tiêu ra sông Hồng về mùa lũ qua trạm bơm Yên Sở;
. Lưu vực sông Cầu: phía Bắc sông Đuống: gồm các tỉnh: Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn thuộc Hà Nội, chảy ra sông Cầu;
. Lưu vực tả sông Hồng: thuộc Nam sông Đuống (gồm các huyện: Thuận Thành, Lương Tài, Gia Bình) tỉnh Bắc Ninh, một phần tỉnh Hải Dương và tỉnh Hưng Yên, chảy ra sông Hồng;
. Lưu vực hạ lưu sông Thái Bình thuộc tỉnh Hải Dương. Cụ thể thành phố Hải Dương thoát ra sông Sặt, sông Thái Bình;
. Lưu vực thành phố Hải Phòng thoát ra sông Lạch Tray, sông Cấm;
. Lưu vực thành phố Hạ Long thoát ra biển.
+ Hệ thống, công trình đầu mối:
. Hệ thống sông Nhuệ: tiêu chung cho 2 tỉnh, thành: Hà Nội và Hà Nam được tiêu ra 3 hướng: ra sông Hồng, ra sông Đáy, vào sông Châu. Các công trình đầu mối: trạm bơm tiêu Yên Sở tiêu ra sông Hồng và 3 trạm bơm lớn tiêu ra sông Đáy (trạm bơm tiêu Ngoại Độ 2, Quế 2 và Lạc Tràng 2);
. Hệ thống tiêu Bắc Đuống: tiêu chung cho Bắc Ninh và một phần diện tích của Hà Nội, Vĩnh Phúc. Nơi tiếp nhận nước tiêu của hệ thống là sông Cầu, sông Cà Lồ, sông Ngũ Huyện Khê, sông Đuống và sông Hồng. Khu vực đô thị Đông Anh phát triển sẽ được tiêu ra sông Hồng bằng trạm bơm Vĩnh Thanh;
. Hệ thống tiêu Bắc Hưng Hải: là hệ thống tiêu chung cho các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và một phần diện tích của tỉnh Bắc Ninh và thành phố Hà Nội.
- Quy hoạch thoát nước thải
+ Dự báo lượng nước thải
Lượng nước thải các thành phố trực thuộc Trung ương, các đô thị tỉnh lỵ và các khu công nghiệp tập trung trong vùng khoảng: 2.030.000 m3/ngày, trong đó:
. Nước thải sinh hoạt khoảng: 1.230.000 m3/ngày.
. Nước thải công nghiệp khoảng: 800.000 m3/ngày.
+ Hệ thống thoát nước thải
Trong phạm vi nghiên cứu vùng, quy hoạch thoát nước thải và xử lý nước thải mang tính chất liên đô thị chỉ áp dụng cho các đô thị liền kề nhau như Hà Nội – Hà Đông, Hải Phòng – Đồ Sơn.
Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị chủ yếu giải quyết độc lập trong từng đô thị, phù hợp với sự phát triển của đô thị trong vùng.
Sự gắn kết mang tính chất vùng của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của các đô thị, khu công nghiệp được quản lý theo các lưu vực sông bao gồm 6 lưu vực chính: lưu vực sông Nhuệ, lưu vực sông Cầu, lưu vực tả sông Hồng, lưu vực sông Thái Bình, lưu vực sông Lạch Tray, sông Cấm và vùng biển Quảng Ninh.
+ Công nghệ xử lý nước thải
Tùy theo điều kiện cụ thể của từng đô thị, áp dụng công nghệ xử lý nước thải hiện đại hoặc đơn giản phù hợp với yêu cầu nguồn tiếp nhận và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương.