Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1144/QĐ-UBND 2021 điều chỉnh mở rộng Quy hoạch trung tâm xã Vân Tùng Ngân Sơn Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/07/2021", "sign_number": "1144/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quang Tuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/07/2021", "sign_number": "1144/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quang Tuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/07/2021", "sign_number": "1144/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quang Tuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/07/2021", "sign_number": "1144/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quang Tuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/07/2021", "sign_number": "1144/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quang Tuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1144/QĐ-UBND 2021 điều chỉnh mở rộng Quy hoạch trung tâm xã Vân Tùng Ngân Sơn Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung xây dựng trung tâm xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2050 với các nội dung sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
8.1. Chuẩn bị kỹ thuật, thoát nước mưa.
- Giải pháp san nền: San nền cục bộ, giật cấp theo từng tổ hợp công trình của từng khu vực, hạn chế san gạt đồi núi; chủ yếu cân bằng đào đắp, tôn trọng địa hình tự nhiên, đảm bảo cảnh quan tự nhiên và môi trường. Đối với khu vực hiện trạng cơ bản giữ nguyên cao độ hiện có.
- Giải pháp thoát nước mưa: Mạng lưới thoát nước mưa trong khu vực được thiết kế riêng rẽ với mạng lưới thoát nước thải; lưu vực thoát nước chính là suối Vân Tùng. Hệ thống thoát nước mưa chủ yếu theo các rãnh dọc trên vỉa hè hai bên đường giao thông, kết hợp bố trí các giếng thu, hố ga, độ dốc dọc thiết kế của rãnh > 0,005.
- Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác:
+ Nạo vét và khơi thông lòng suối, tạo cảnh quan môi trường và thoát nước cho khu vực.
+ Xây dựng hệ thống kè cảnh quan dọc hai bên các suối đoạn qua khu vực thiết kế.
+ Xây dựng hệ thống tường chắn hay ta luy khi xây dựng nhà trên sườn đồi để tránh sạt lở đất khi mùa mưa lũ đến.
8.2. Hệ thống giao thông.
- Giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 3 đi Cao Bằng có lộ giới 17,0m.
+ Tuyến đường Hồ Chí Minh nằm phía Đông Nam, phía Đông (điểm đầu từ Quốc lộ 3, hướng đi Cao Bằng): Có lộ giới 16,5m; trong tương lai (sau năm 2050) nâng cấp mặt cắt ngang có lộ giới 27,0m.
- Giao thông đô thị:
+ Xây mới tuyến đường nối từ đường Hồ Chí Minh vào trung tâm đô thị làm trục trung tâm để phát triển đô thị, mặt cắt ngang 27,0m.
+ Mở rộng mặt cắt ngang tuyến Quốc lộ 3 đoạn qua trung tâm đô thị lên 17,0m.
+ Mở rộng mặt cắt ngang tuyến đường từ đường Hồ Chí Minh đi vào khu trung tâm, đấu nối vào đường nghĩa trang đi lâm trường lên 16,5m.
- Giao thông đối nội: Mạng lưới đường chính được tổ chức theo dạng đường vòng theo địa hình, kết hợp mạng lưới dạng ô cờ; mạng lưới đường nội bộ có quy mô lộ giới 13,5m.
- Bến xe + bãi đỗ xe: Bố trí 01 bến xe khách tại phía Đông Nam, cạnh đường Hồ Chí Minh, quy mô bãi đỗ xe 0,62 ha, kết hợp với khu trưng bày giới thiệu sản phẩm đặc trưng của địa phương. Các công trình công cộng, khu vui chơi giải trí,... bố trí các bãi đỗ xe đảm bảo diện tích theo quy chuẩn hiện hành.
8.3. Hệ thống cấp nước.
- Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu dùng nước giai đoạn đầu (năm 2030): 1.400 m3/ngđ; giai đoạn dài hạn (năm 2050): 2.400 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Nước mặt tại suối có nguồn từ khe núi tại thôn Tân Ý 2 đảm bảo lưu lượng, chất lượng để cấp nước cho đô thị.
- Giải pháp cấp nước: Trạm xử lý nước sạch được đặt trên đồi cao thuộc thôn Tân Ý 1 (cao độ +540m), nước sạch đô thị được bơm vào mạng lưới cấp nước qua đường ống phân phối, đường ống dịch vụ, cấp cho các đối tượng dùng nước. Giai đoạn dài hạn khi đô thị được mở rộng cần bố trí bể nước đặt tại khu đồi cao để điều hòa áp lực nước.
- Mạng lưới đường ống: Thiết kế mạng lưới đường ống theo mạng vòng kết hợp nhánh.
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa: Được thiết kế chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt; tại các vị trí ngã 3, ngã 4 bố trí các trụ nổi để thuận tiện cho xe lấy nước chữa cháy.
8.4. Hệ thống cấp điện.
- Nhu cầu dùng điện: Giai đoạn đầu (năm 2030) khoảng 1.780kVA; giai đoạn dài hạn (năm 2050) khoảng 5.900kVA.
- Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho trung tâm xã Vân Tùng do nguồn điện của mạng lưới quốc gia, đường dây 35kV Bắc Kạn - Ngân Sơn. Trong tương lai lấy từ nguồn điện từ trạm 110kV Nà Phặc.
- Trạm biến áp, lưới điện 35kV, lưới điện 0,4kV, lưới chiếu sáng: Cải tạo, nâng cấp phù hợp với công suất sử dụng điện, phạm vi phục vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị.
8.5. Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
- Tổng lưu lượng nước thải: Giai đoạn đầu (năm 2030) khoảng 605m3/ngđ; giai đoạn dài hạn (năm 2050) khoảng 1.555m3/ngđ.
- Giải pháp quy hoạch: Quy hoạch mạng lưới thu gom nước thải riêng rẽ với mạng lưới thoát nước mặt để đảm bảo vệ sinh môi trường. Hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý nước thải theo dạng phân tán theo từng khu phù hợp với từng địa hình.
- Chất thải rắn: Rác thải sinh hoạt và chất thải rắn của đô thị được thu gom về khu xử lý hiện có, rác thải được xử lý bằng công nghệ đốt, tái chế, hạn chế chôn lấp để tránh làm ô nhiễm môi trường. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trung bình khoảng 1,0kg/người.ngđ; tổng lượng rác thải sinh hoạt đợt đầu (2030) khoảng 5,6 tấn/ngày; dài hạn (2050) khoảng 12 tấn/ ngày.
- Bùn thải: Bùn thải được thu gom về các khu xử lý, tại các khu xử lý nước thải bố trí các sân phơi bùn để xử lý. Lưu lượng bùn thải phát sinh bình quân là 0,05m3/người/năm. Tổng lượng bùn thải đợt đầu (2030) khoảng 280 m3/năm; dài hạn (2050) khoảng 600m3/ năm.
- Nghĩa trang nhân dân: Được bố trí ngoài khu vực lập quy hoạch, dự kiến quy mô diện tích khoảng 1,0ha.
8.6. Hệ thống thông tin liên lạc.
- Xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông với công nghệ hiện đại, độ phủ rộng khắp, tốc độ và chất lượng cao.
- Phát triển nhanh mạng lưới và các dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, bảo đảm cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình, đặc biệt là trong việc thúc đẩy phát triển Chính phủ điện tử, thương mại điện tử.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
8.1. Chuẩn bị kỹ thuật, thoát nước mưa.
- Giải pháp san nền: San nền cục bộ, giật cấp theo từng tổ hợp công trình của từng khu vực, hạn chế san gạt đồi núi; chủ yếu cân bằng đào đắp, tôn trọng địa hình tự nhiên, đảm bảo cảnh quan tự nhiên và môi trường. Đối với khu vực hiện trạng cơ bản giữ nguyên cao độ hiện có.
- Giải pháp thoát nước mưa: Mạng lưới thoát nước mưa trong khu vực được thiết kế riêng rẽ với mạng lưới thoát nước thải; lưu vực thoát nước chính là suối Vân Tùng. Hệ thống thoát nước mưa chủ yếu theo các rãnh dọc trên vỉa hè hai bên đường giao thông, kết hợp bố trí các giếng thu, hố ga, độ dốc dọc thiết kế của rãnh > 0,005.
- Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác:
+ Nạo vét và khơi thông lòng suối, tạo cảnh quan môi trường và thoát nước cho khu vực.
+ Xây dựng hệ thống kè cảnh quan dọc hai bên các suối đoạn qua khu vực thiết kế.
+ Xây dựng hệ thống tường chắn hay ta luy khi xây dựng nhà trên sườn đồi để tránh sạt lở đất khi mùa mưa lũ đến.
8.2. Hệ thống giao thông.
- Giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 3 đi Cao Bằng có lộ giới 17,0m.
+ Tuyến đường Hồ Chí Minh nằm phía Đông Nam, phía Đông (điểm đầu từ Quốc lộ 3, hướng đi Cao Bằng): Có lộ giới 16,5m; trong tương lai (sau năm 2050) nâng cấp mặt cắt ngang có lộ giới 27,0m.
- Giao thông đô thị:
+ Xây mới tuyến đường nối từ đường Hồ Chí Minh vào trung tâm đô thị làm trục trung tâm để phát triển đô thị, mặt cắt ngang 27,0m.
+ Mở rộng mặt cắt ngang tuyến Quốc lộ 3 đoạn qua trung tâm đô thị lên 17,0m.
+ Mở rộng mặt cắt ngang tuyến đường từ đường Hồ Chí Minh đi vào khu trung tâm, đấu nối vào đường nghĩa trang đi lâm trường lên 16,5m.
- Giao thông đối nội: Mạng lưới đường chính được tổ chức theo dạng đường vòng theo địa hình, kết hợp mạng lưới dạng ô cờ; mạng lưới đường nội bộ có quy mô lộ giới 13,5m.
- Bến xe + bãi đỗ xe: Bố trí 01 bến xe khách tại phía Đông Nam, cạnh đường Hồ Chí Minh, quy mô bãi đỗ xe 0,62 ha, kết hợp với khu trưng bày giới thiệu sản phẩm đặc trưng của địa phương. Các công trình công cộng, khu vui chơi giải trí,... bố trí các bãi đỗ xe đảm bảo diện tích theo quy chuẩn hiện hành.
8.3. Hệ thống cấp nước.
- Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu dùng nước giai đoạn đầu (năm 2030): 1.400 m3/ngđ; giai đoạn dài hạn (năm 2050): 2.400 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Nước mặt tại suối có nguồn từ khe núi tại thôn Tân Ý 2 đảm bảo lưu lượng, chất lượng để cấp nước cho đô thị.
- Giải pháp cấp nước: Trạm xử lý nước sạch được đặt trên đồi cao thuộc thôn Tân Ý 1 (cao độ +540m), nước sạch đô thị được bơm vào mạng lưới cấp nước qua đường ống phân phối, đường ống dịch vụ, cấp cho các đối tượng dùng nước. Giai đoạn dài hạn khi đô thị được mở rộng cần bố trí bể nước đặt tại khu đồi cao để điều hòa áp lực nước.
- Mạng lưới đường ống: Thiết kế mạng lưới đường ống theo mạng vòng kết hợp nhánh.
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa: Được thiết kế chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt; tại các vị trí ngã 3, ngã 4 bố trí các trụ nổi để thuận tiện cho xe lấy nước chữa cháy.
8.4. Hệ thống cấp điện.
- Nhu cầu dùng điện: Giai đoạn đầu (năm 2030) khoảng 1.780kVA; giai đoạn dài hạn (năm 2050) khoảng 5.900kVA.
- Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho trung tâm xã Vân Tùng do nguồn điện của mạng lưới quốc gia, đường dây 35kV Bắc Kạn - Ngân Sơn. Trong tương lai lấy từ nguồn điện từ trạm 110kV Nà Phặc.
- Trạm biến áp, lưới điện 35kV, lưới điện 0,4kV, lưới chiếu sáng: Cải tạo, nâng cấp phù hợp với công suất sử dụng điện, phạm vi phục vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị.
8.5. Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
- Tổng lưu lượng nước thải: Giai đoạn đầu (năm 2030) khoảng 605m3/ngđ; giai đoạn dài hạn (năm 2050) khoảng 1.555m3/ngđ.
- Giải pháp quy hoạch: Quy hoạch mạng lưới thu gom nước thải riêng rẽ với mạng lưới thoát nước mặt để đảm bảo vệ sinh môi trường. Hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý nước thải theo dạng phân tán theo từng khu phù hợp với từng địa hình.
- Chất thải rắn: Rác thải sinh hoạt và chất thải rắn của đô thị được thu gom về khu xử lý hiện có, rác thải được xử lý bằng công nghệ đốt, tái chế, hạn chế chôn lấp để tránh làm ô nhiễm môi trường. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trung bình khoảng 1,0kg/người.ngđ; tổng lượng rác thải sinh hoạt đợt đầu (2030) khoảng 5,6 tấn/ngày; dài hạn (2050) khoảng 12 tấn/ ngày.
- Bùn thải: Bùn thải được thu gom về các khu xử lý, tại các khu xử lý nước thải bố trí các sân phơi bùn để xử lý. Lưu lượng bùn thải phát sinh bình quân là 0,05m3/người/năm. Tổng lượng bùn thải đợt đầu (2030) khoảng 280 m3/năm; dài hạn (2050) khoảng 600m3/ năm.
- Nghĩa trang nhân dân: Được bố trí ngoài khu vực lập quy hoạch, dự kiến quy mô diện tích khoảng 1,0ha.
8.6. Hệ thống thông tin liên lạc.
- Xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông với công nghệ hiện đại, độ phủ rộng khắp, tốc độ và chất lượng cao.
- Phát triển nhanh mạng lưới và các dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, bảo đảm cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình, đặc biệt là trong việc thúc đẩy phát triển Chính phủ điện tử, thương mại điện tử.