Document: Điều 16 Thông tư 92/2012/TT-BQP hướng dẫn thể thức kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "26/07/2012", "sign_number": "92/2012/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "26/07/2012", "sign_number": "92/2012/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "26/07/2012", "sign_number": "92/2012/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "26/07/2012", "sign_number": "92/2012/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "26/07/2012", "sign_number": "92/2012/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 16 Thông tư 92/2012/TT-BQP hướng dẫn thể thức kỹ thuật trình bày văn bản hành chính có nội dung như sau:

Điều 16. Thể thức bản sao
1. Hình thức sao
“SAO Y BẢN CHÍNH”, “SAO LỤC” hoặc “TRÍCH SAO”.
2. Tên cơ quan, đơn vị sao văn bản
3. Số, ký hiệu bản sao bao gồm số thứ tự đăng ký được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan, đơn vị thực hiện và chữ viết tắt tên loại bản sao theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục I). Số được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
4. Các thành phần thể thức khác của bản sao văn bản gồm địa danh và ngày, tháng, năm sao; quyền hạn, chức vụ, cấp bậc, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, đơn vị sao văn bản và nơi nhận được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9, Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Thông tư này.

Content:
Điều 16. Thể thức bản sao
1. Hình thức sao
“SAO Y BẢN CHÍNH”, “SAO LỤC” hoặc “TRÍCH SAO”.
2. Tên cơ quan, đơn vị sao văn bản
3. Số, ký hiệu bản sao bao gồm số thứ tự đăng ký được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan, đơn vị thực hiện và chữ viết tắt tên loại bản sao theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo Thông tư này (Phụ lục I). Số được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
4. Các thành phần thể thức khác của bản sao văn bản gồm địa danh và ngày, tháng, năm sao; quyền hạn, chức vụ, cấp bậc, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, đơn vị sao văn bản và nơi nhận được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9, Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Thông tư này.