Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4379/QĐ-UBND điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Bắc An Khánh Hà Nội 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "4379/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "4379/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "4379/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "4379/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "4379/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4379/QĐ-UBND điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Bắc An Khánh Hà Nội 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Bắc An Khánh, tỷ lệ 1/500 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5.1

Đất công cộng

1,29

6,99

2,82

7,18

2,89

5.2

Đất cây xanh

19,72

7,94

20,58

8,29

5.3

Đất giao thông

23,64

5.4

Đất bãi đỗ xe

2,1

3,50

5.5

Đất trường MN

12,22

2,87

1,16

3,03

1,22

5.6

Đất trường tiểu học

7,01

2,82

4,58

1,85

5.7

Đất trường THCS

3,13

1,26

5.8

Đất nhóm nhà ở

58,26

72,09

25,84

54,78

22,06

PKĐT S3 có bao gồm cả giao thông ĐVỞ

5.8.1

Đất ở cao tầng

24,15

17,70

5.8.2

Đất nhà ở biệt thự

24,92

27,85

5.8.3

Đất nhà ở liên kế

9,19

9,23

B

Đất dân dụng khác

16,39

16,84

18,20

1

Đất hỗn hợp

16,39

16,38

17,42

QHCT đã duyệt: đất hỗn hợp thuộc đất ĐVỞ

2

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

0,46

0,78

Thực hiện theo dự án riêng

C

Đất ngoài dân dụng

4,42

2,89

15,46

1

Mương

5,48

QHPK ĐT S3, các chức năng này được tính toán gộp trong đất cây xanh đô thị

2

Cây xanh cách ly

6,45

3

Đất hạ tầng kỹ thuật

4,42

2,89

3,52

D

Các dự án liên quan

18,55

18,55

18,57

1

Khu nhà ở thu nhập thấp Bắc An Khánh

18,55

18,55

18,25

Thực hiện theo dự án riêng. QHCT đã duyệt là đất dự trù phát triển.

2

Khu nhà ở CIRI

0,32

Thực hiện theo dự án riêng

Tổng cộng

264,13

264,13

272,49

Dân số (người)

25.000 - 30.000

27.900

24.830

* Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ Quy hoạch phân khu đô thị S3 tỷ lệ 1/5000 được duyệt, Quy chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật Quốc gia có liên quan.
4.2. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
Tổng diện tích trong phạm vi nghiên cứu lập điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khoảng 272,49ha, trong đó bao gồm:
- Đất đường giao thông đô thị: có tổng diện tích 502.416m2 chiếm 18,44% diện tích đất nghiên cứu, bao gồm các tuyến đường có mặt cắt từ ngang 24m đến 40m.
- Đất công cộng đô thị: gồm các lô đất có ký hiệu: CCĐT1; CCĐT2; …..; CCĐT5, có tổng diện tích 93.110m2 chiếm 3,42% diện tích đất nghiên cứu, bao gồm các công trình có chức năng hành chính, văn hóa, y tế...
- Đất cây xanh đô thị: gồm các lô đất có ký hiệu: CXĐT1; CXĐT2;……; CXĐT26, có tổng diện tích 379.267m2 chiếm 13,92% diện tích đất nghiên cứu.
- Đất trường trung học phổ thông: là các lô đất ký hiệu THPT, có diện tích 23.669m2 chiếm 0,87% diện tích đất nghiên cứu.
- Đất công cộng đơn vị ở: gồm các lô đất có ký hiệu CC1; CC2; …..; CC11, có tổng diện tích 71.831m2 chiếm 2,64% diện tích đất nghiên cứu, bao gồm các công trình có chức năng phục vụ thường xuyên như chợ, nhà văn hóa, trạm y tế...
- Đất cây xanh TDTT đơn vị ở: gồm các lô đất có ký hiệu CX1; CX2; …..; CX62, có tổng diện tích 205.824m2 chiếm 7,55% diện tích đất nghiên cứu.
- Đất đường giao thông đơn vị ở: có tổng diện tích 236.420m2 chiếm 8,57% diện tích đất nghiên cứu, bao gồm các tuyến đường có mặt cắt từ ngang 12m đến 17m.
- Đất bãi đỗ xe tập trung: gồm các lô đất có ký hiệu P1; P2; …..; P11, có tổng diện tích 35.000m2 chiếm 1,39% diện tích đất nghiên cứu. Là bãi đỗ xe tập trung phục vụ nhu cầu khác vãng lai và nhu cầu đỗ xe trong khu vực.
- Đất trường mầm non: gồm các lô đất có ký hiệu NT1; NT2; …..; NT4, có tổng diện tích 30.308m2 chiếm 1,11% diện tích đất nghiên cứu.
- Đất trường tiểu học: gồm các lô đất có ký hiệu TH1; TH2; …..; TH4, có tổng diện tích 45.833m2 chiếm 1,68% diện tích đất nghiên cứu.
- Đất trường trung học cơ sở: gồm các lô đất có ký hiệu THCS1; THCS2; THCS3, có tổng diện tích 31.253m2 chiếm 1,15% diện tích đất nghiên cứu.
- Đất nhóm nhà ở: gồm các lô đất có ký hiệu: CT; BT; LK, có tổng diện tích 547.783m2 chiếm 20,10% diện tích đất nghiên cứu trong đó: Đất nhà ở cao tầng (CT1; CT2; …..; CT5): có tổng diện tích 176.976m2; đất nhà ở Biệt thự (BT1; BT2;…; BT112) có tổng diện tích 278.538m2; đất nhà ở Liên kế (LK1; LK2; ... LK79) có tổng diện tích 92.269m2.
- Đất hỗn hợp: gồm các lô đất có ký hiệu HH1; HH2; …; HH7, có tổng diện tích 174.154m2 chiếm 6,39% diện tích đất nghiên cứu. Công trình hỗn hợp: HH1 có chức năng dịch vụ, thương mại; HH2,...,HH5 có các chức năng thương mại, dịch vụ, văn phòng và nhà ở; HH6, HH7 có các chức năng thương mại, dịch vụ, văn phòng.
- Đất công trình di tích, tôn giáo, tín ngưỡng: gồm các lô đất có ký hiệu DT1; DT2, có tổng diện tích 7.825m2 chiếm 0,29% diện tích đất nghiên cứu. Là đất chùa Bà hiện có và lăng mộ quan Đề đốc xã Lại Yên. (Thực hiện theo dự án riêng)
- Đất cây xanh cách ly: gồm các lô đất có ký hiệu CXCL1; CXCL2; …..; CXCL27, có tổng diện tích 64.533m2 chiếm 2,37% diện tích đất nghiên cứu. Là đất hành lang cách lý bảo vệ tuyến mương hở và hành lang bảo vệ tuyến đường sắt đô thị số 5 dự kiến chạy qua phía Tây dự án.
- Đất hạ tầng kỹ thuật: gồm các lô đất có ký hiệu HTKT1; HTKT2; HTKT3; HTKT4 có tổng diện tích 35.233m2 chiếm 1,29% diện tích đất nghiên cứu.
- Mương: (ký hiệu: M1; M2;…; M13) có tổng diện tích 54.821m2 chiếm 2,01% diện tích đất nghiên cứu.
- Đất thực hiện theo dự án riêng: Khu nhà ở thu nhập thấp Bắc An Khánh: có tổng diện tích 182.466m2 chiếm 6,70% diện tích đất nghiên cứu; Khu nhà ở cao cấp CiRi: có diện tích 3.160m2 chiếm 0,12% diện tích đất nghiên cứu.
Bảng chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất sau khi điều chỉnh tổng thể

STT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Đất thuộc dự án (m2)

Đất trong RG nghiên cứu (m2)

Mật độ XD (%)

Tầng cao (tầng)

Dân số, h/sinh

Ghi chú

A

Đất dân dụng

2136516

2202714

-

-

1

CCĐT

Công cộng đô thị

93110

93110

-

2-6

Phục vụ khu vực

CCĐT1

18546

18546

50

2-5

Trung tâm, cơ sở y tế, bệnh viện...

CCĐT2

30735

30735

50

2-5

CCĐT3

13519

13519

50

2-5

CCĐT4

15288

15288

50

2-5

CCĐT5

15022

15022

35

5-6

Hành chính, văn hóa, TM, DV...

2

CXĐT

Cây xanh-TDTT đô thị

372277

379267

4

1-2

Phục vụ khu ở

CXĐT1

Cây xanh-TDTT đô thị

3822

3822

CXĐT2

239

239

CXĐT3

7623

7623

CXĐT4

2780

2780

CXĐT5

1314

3892

CXĐT6

487

487

CXĐT7

2827

CXĐT8

2155

2155

CXĐT9

3404

3404

CXĐT10

12426

12426

CXĐT11

2817

2817

CXĐT12

1109

1680

CXĐT13

5804

6305

CXĐT14

5624

5624

CXĐT15

33044

33044

5

1-2

CXĐT16

11713

11713

5

1-2

CXĐT17

9450

9450

5

1-2

CXĐT18

2246

2246

CXĐT19

2700

2700

CXĐT20

5285

5285

CXĐT21

2432

2432

CXĐT22

16900

16900

5

1-2

CXĐT23

155760

155760

5

1-2

Mặt nước: 63383m2

CXĐT24

513

CXĐT25

55536

55536

5

1-2

Chuyển từ đất nghĩa trang An Khánh

CXĐT26

27607

27607

5

1-2

3

Giao thông đô thị

454820

502416

-

-

Đường cấp đô thị

166818

193730

Đường cấp khu vực

288002

308686

4

THPT

Trường THPT

23669

23669

16

2-4

1471

Chỉ tiêu 18,3m2/học sinh.

5

Đất đơn vị ở

1192640

1204252

21

25135

5.1

CC

Công cộng đơn vị ở

71831

71831

29

2-5

CC1

Công cộng đơn vị ở

6788

6788

34

3

Sinh hoạt cộng đồng

CC2

2780

2780

20

2

Dịch vụ thương mại

CC3

14333

14333

36

2-4

Hành chính, y tế, SHCĐ

CC4

11696

11696

30

4-5

Hành chính, y tế

CC5

6068

6068

26

3

Dịch vụ, thương mại

CC6

6250

6250

27

3

Hành chính

CC7

10392

10392

26

2

Dịch vụ, thương mại

CC8

945

945

35

2

Sinh hoạt cộng đồng

CC9

7397

7397

25

4

CC10

1073

1073

46

2

Đang khai thác, sử dụng

CC11

4109

4109

26

3

5.2

CX

Cây xanh đơn vị ở

205824

205824

-

-

CX1

Cây xanh đơn vị ở

15053

15053

CX2

3345

3345

CX3

5184

5184

CX4

1004

1004

CX5

3134

3134

CX6

2360

2360

CX7

622

622

CX8

3016

3016

CX9

16886

16886

CX10

2207

2207

CX11

2794

2794

CX12

2103

2103

CX13

2530

2530

CX14

2983

2983

CX15

5042

5042

CX16

7289

7289

CX17

1009

1009

CX18

743

743

CX19

552

552

CX20

553

553

CX21

553

553

CX22

552

552

CX23

553

553

CX24

552

552

CX25

836

836

CX26

1075

1075

CX27

9906

9906

CX28

4434

4434

CX29

5051

5051

CX30

4689

4689

CX31

591

591

CX32

3637

3637

CX33

5540

5540

CX34

1544

1544

CX35

285

285

CX36

2028

2028

CX37

2188

2188

CX38

3987

3987

CX39

2108

2108

CX40

3987

3987

CX41

780

780

CX42

234

234

CX43

314

314

CX44

7973

7973

CX45

131

131

CX46

1817

1817

CX47

3728

3728

CX48

1453

1453

CX49

2031

2031

CX50

216

216

Thuộc giai đoạn I của dự án, đã đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng (gồm: cây xanh, sân bóng, bể bơi và các công trình phụ trợ...). Được cập nhật vào đồ án theo công văn số 7026/VP-QHKT ngày 20/10/2014 của Văn phòng UBND Thành phố.

CX51

172

172

CX52

830

830

CX53

167

167

CX54

4315

4315

CX55

1470

1470

CX56

4456

4456

CX57

1853

1853

CX58

11492

11492

CX59

8764

8764

CX60

1934

1934

CX61

7153

7153

CX62

12036

12036

5.3

Giao thông ĐVỞ

224808

236420

-

-

Đường phân khu vực

77645

86870

Đường nhóm nhà ở

147163

149550

5.4

P

35000

35000

-

-

P1

Bãi đỗ xe

2000

2000

P2

1586

1586

P3

4053

4053

P4

7319

7319

P5

3297

3297

P6

2151

2151

P7

850

850

P8

3145

3145

P9

2620

2620

P10

1412

1412

P11

6567

6567

5.5

NT

Đất trường mầm non

30308

30308

21

1-2

1405

NT1

Trường mầm non

5510

5510

22

2

197

Chỉ tiêu 28m2/cháu

NT2

9186

9186

19

1-2

328

NT3

7812

7812

18

2

436

Chỉ tiêu 17.9m2/cháu.

NT4

7800

7800

23

2

444

Chỉ tiêu 17,5m2/cháu.

5.6

TH

Trường tiểu học

45833

45833

20

1-4

1829

TH1

Trường tiểu học

12210

12210

24

2-3

637

Chỉ tiêu 19,2m2/học sinh.

TH2

12796

12796

21

2-3

604

Chỉ tiêu 21,2m2/học sinh.

TH3

17824

17824

19

1-4

588

Đã xây dựng (thuộc giai đoạn I)

TH4

3003

3003

-

-

Theo QHPK ĐT S3. Thực hiện theo dự án riêng với đất trường liền kề ngoài dự án.

5.7

THCS

Trường THCS

31253

31253

25

1-4

1547

THCS1

Trường THCS

10311

10311

26

3-4

541

Chỉ tiêu 19,1m2/học sinh.

THCS2

10158

10158

25

3-4

509

Chỉ tiêu 19,9m2/học sinh.

THCS3

10784

10784

25

3-4

497

Chỉ tiêu 21,7m2/học sinh.

5.8

Đất nhóm nhà ở

547783

547783

38

20354

5.8.1

CT

Đất ở cao tầng

176976

176976

22

1-34

14198

CT1

Đất ở cao tầng

35080

35080

25

1-26

2472

Nhu cầu đỗ xe được bố trí tại tầng hầm và trong khuôn viên sân vườn khu nhà.

CT2

32912

32912

21

1-26

3470

CT3

28382

28382

18

8-22

1364

CT4

55603

55603

22

1-20

4852

CT5

24999

24999

26

1-22

2040

Đã xây dựng (thuộc giai đoạn I)

5.8.2

BT

Đất ở biệt thự

278538

278538

41

3

3360

Chỉ tiêu 4 người/hộ (886 hộ).

BT1

Đất biệt thự

1008

1008

52

3

16

BT2

1008

1008

52

3

16

BT3

1008

1008

52

3

16

BT4

1260

1260

52

3

20

BT5

1260

1260

52

3

20

BT6

864

864

50

3

12

BT7

1278

1278

52

3

20

BT8

1044

1044

53

3

16

BT9

774

774

52

3

12

BT10

3080

3080

52

3

32

BT11

3840

3840

52

3

40

BT12

1160

1160

52

3

12

BT13

1520

1520

51

3

16

BT14

1520

1520

51

3

16

BT15

1320

1320

50

3

16

BT16

1050

1050

51

3

12

BT17

3519

3519

52

3

52

BT18

1009

1009

52

3

16

BT19

1116

1116

52

3

16

BT20

1079

1079

51

3

16

BT21

846

846

51

3

12

BT22

1062

1062

52

3

16

BT23

2160

2160

50

3

24

BT24

2521

2521

50

3

28

BT25

2400

2400

53

3

24

BT26

3847

3847

52

3

56

BT27

2490

2490

51

3

28

BT28

2039

2039

50

3

24

BT29

558

558

52

3

8

BT30

558

558

52

3

8

BT31

1339

1339

52

3

20

BT32

1332

1332

52

3

16

BT33

1260

1260

52

3

16

BT34

1008

1008

52

3

20

BT35

1044

1044

51

3

20

BT36

1519

1519

51

3

16

BT37

1197

1197

53

3

12

BT38

2760

2760

50

3

24

BT39

2240

2240

51

3

20

BT40

1500

1500

46

3

12

BT41

2030

2030

45

3

16

BT42

2230

2230

41

3

16

BT43

1500

1500

46

3

12

BT44

2102

2102

44

3

16

BT45

3507

3507

45

3

28

BT46

2760

2760

50

3

24

BT47

4040

4040

51

3

36

BT48

1080

1080

50

3

12

BT49

1080

1080

50

3

12

BT50

1440

1440

50

3

16

BT51

1600

1600

53

3

16

BT52

1160

1160

52

3

24

BT53

1560

1560

52

3

24

BT54

1264

1264

45

3

24

BT55

2800

2800

49

3

32

BT56

2819

2819

50

3

32

BT57

2220

2220

50

3

24

BT58

2040

2040

50

3

24

BT59

2280

2280

51

3

24

BT60

1125

1125

47

3

20

BT61

864

864

44

3

16

BT62

1260

1260

45

3

24

BT63

864

864

44

3

16

BT64

1134

1134

46

3

20

BT65

846

846

45

3

16

BT66

1260

1260

45

3

24

BT67

846

846

45

3

16

BT68

1260

1260

45

3

24

BT69

1116

1116

47

3

20

BT70

1548

1548

46

3

28

BT71

1116

1116

47

3

20

BT72

1454

1454

52

3

16

BT73

3300

3300

50

3

40

BT74

3300

3300

50

3

40

BT75

3300

3300

50

3

40

BT76

1546

1546

46

3

28

BT77

1116

1116

47

3

20

BT78

864

864

44

3

16

BT79

1224

1224

47

3

24

BT80

1260

1260

45

3

24

BT81

834

834

46

3

16

BT82

1116

1116

47

3

20

BT83

1539

1539

52

3

24

BT84

1536

1536

52

3

24

BT85

973

973

41

3

16

BT86

1862

1862

43

3

32

BT87

1862

1862

43

3

32

BT88

709

709

42

3

12

BT89

612

612

40

3

8

BT90

820

820

40

3

8

BT91

610

610

40

3

8

BT92

1943

1943

40

3

24

BT93

1452

1452

40

3

16

BT94

2291

2291

41

3

28

BT95

1452

1452

40

3

16

BT96

2198

2198

40

3

28

BT97

1083

1083

40

3

16

BT98

957

957

45

3

16

BT99

1295

1295

42

3

20

BT100

811

811

40

3

12

BT101

1081

1081

40

3

16

BT102

Nhóm nhà ở biệt thự

15001

15001

29

3

188

Thuộc giai đoạn I của dự án, đã được đầu tư xây dựng (thành phần gồm có: đất ở, lối vào nhà...). Được cập nhật vào đồ án theo công văn số 7026/VP-QHKT ngày 20/10/2014 của Văn phòng UBND Thành phố.

BT103

11720

11720

31

3

100

BT104

9323

9323

31

3

80

BT105

14501

14501

29

3

176

BT106

6872

6872

30

3

88

BT107

8653

8653

29

3

108

BT108

8216

8216

30

3

68

BT109

8246

8246

31

3

72

BT110

12949

12949

30

3

108

BT111

7348

7348

29

3

92

BT112

15161

15161

30

3

188

5.8.3

LK

Nhà ở liên kế

92269

92269

62

4-5

2796

Chỉ tiêu 04 người/hộ (699 hộ).

LK1

Nhà ở liên kế

1232

1232

65

5

40

LK2

862

862

65

5

28

LK3

862

862

65

5

28

LK4

862

862

65

5

28

LK5

862

862

65

5

28

LK6

862

862

65

5

28

LK7

862

862

65

5

28

LK8

862

862

65

5

28

LK9

862

862

65

5

28

LK10

1109

1109

65

5

36

LK11

1232

1232

65

5

40

LK12

1109

1109

65

5

36

LK13

739

739

65

5

24

LK14

739

739

65

5

24

LK15

862

862

65

5

28

LK16

739

739

65

5

24

LK17

1052

1052

65

5

28

LK18

1307

1307

65

5

36

LK19

1052

1052

65

5

28

LK20

1197

1197

65

5

32

LK21

1016

1016

65

5

28

LK22

1197

1197

65

5

32

LK23

1052

1052

65

5

28

LK24

1177

1177

65

5

32

LK25

1144

1144

65

5

28

LK26

1052

1052

65

5

28

LK27

1016

1016

65

5

28

LK28

1144

1144

65

5

28

LK29

983

983

65

5

24

LK30

917

917

65

5

24

LK31

906

906

65

5

24

LK32

1338

1338

65

5

36

LK33

1342

1342

65

5

36

LK34

739

739

65

5

24

LK35

1232

1232

65

5

40

LK36

1052

1052

65

5

28

LK37

1197

1197

65

5

32

LK38

1162

1162

65

5

32

LK39

1032

1032

65

5

28

LK40

739

739

65

5

24

LK41

739

739

65

5

24

LK42

1109

1109

65

5

36

LK43

1109

1109

65

5

36

LK44

862

862

65

5

28

LK45

1232

1232

65

5

40

LK46

739

739

65

5

24

LK47

1232

1232

65

5

40

LK48

1232

1232

65

5

32

LK49

761

761

65

5

20

LK50

761

761

65

5

20

LK51

1147

1147

65

5

36

LK52

906

906

65

5

24

LK53

906

906

65

5

24

LK54

1032

1032

65

5

28

LK55

887

887

65

5

24

LK56

1232

1232

65

5

40

LK57

1109

1109

65

5

36

LK58

986

986

65

5

32

LK59

1232

1232

65

5

40

LK60

986

986

65

5

32

LK61

986

986

65

5

32

LK62

616

616

65

5

20

LK63

Nhóm nhà ở liên kế

1642

1642

58

4

52

Thuộc giai đoạn I của dự án, đã được đầu tư xây dựng (thành phần gồm có: đất ở, lối vào nhà...). Được cập nhật vào đồ án theo công văn số 7026/VP-QHKT ngày 20/10/2014 của Văn phòng UBND Thành phố.

LK64

1516

1516

58

4

48

LK65

2279

2279

55

4

64

LK66

2137

2137

55

4

60

LK67

2382

2382

55

4

72

LK68

2237

2237

56

4

68

LK69

1440

1440

58

4

56

LK70

1440

1440

58

4

56

LK71

1516

1516

58

4

48

LK72

1264

1264

58

4

40

LK73

2137

2137

55

4

60

LK74

1990

1990

55

4

56

LK75

2233

2233

56

4

68

LK76

2361

2361

56

4

72

LK77

1440

1440

58

4

56

LK78

1440

1440

58

4

56

LK79

312

312

58

4

12

B

Đất dân dụng khác

181979

181979

-

-

4476

1

HH

Đất hỗn hợp

174154

174154

35

2-60

4476

HH1

Đất hỗn hợp

25666

25666

50

5

TM-DV thuộc khu công viên cây xanh

HH2

27000

27000

24

3-60

1016

Công cộng, TM-DV-VP và nhà ở

HH3

26095

26095

25

3-60

1016

HH4

25281

25281

35

2-35

1020

HH5

48452

48452

34

2-35

1424

HH6

12204

12204

60

3

Công cộng, TM-DV và văn phòng

HH7

9456

9456

60

3

2

DT

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

7825

7825

Thực hiện theo dự án riêng

DT1

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

7015

7015

Chùa Bà

DT2

810

810

Lăng mộ Quan Đề đốc

C

Đất ngoài dân dụng

140384

154577

1

M

Mương

47292

54821

M1

Mương

2445

2445

M2

7059

7059

M3

2283

2283

M4

4575

4575

M5

5573

5573

M6

4364

6102

M7

3142

3142

M8

10071

10071

M9

374

702

M10

1359

M11

1162

M12

2462

3861

M13

4944

6487

2

CXCL

Cây xanh cách ly

57869

64533

CXCL1

Cây xanh cách ly

2473

2473

CXCL2

22651

22651

CXCL3

6777

9158

CXCL4

2458

2458

CXCL5

1925

2240

CXCL6

1818

1818

CXCL7

1706

1706

CXCL8

532

532

CXCL9

778

778

CXCL10

1071

1071

CXCL11

1150

1150

CXCL12

1434

1434

CXCL13

1352

1352

CXCL14

637

1647

CXCL15

1544

1565

CXCL16

743

743

CXCL17

742

742

CXCL18

2439

2439

CXCL19

2517

2517

CXCL20

85

226

CXCL21

814

CXCL22

550

CXCL23

751

CXCL24

794

794

CXCL25

681

CXCL26

693

693

CXCL27

1550

1550

3

HTKT

Đất hạ tầng kỹ thuật

35223

35223

-

-

HTKT1

Đất hạ tầng kỹ thuật

4566

4566

Trạm bơm tăng áp

HTKT2

28893

28893

-

-

Bao gồm: trạm biến áp, trạm xử lý nước thải và đất dự trữ mở rộng

HTKT3

1564

1564

-

-

Trạm cung cấp khí ga hiện có

HTKT4

200

200

Trạm vệ tinh N1 (dự kiến)

D

Các dự án liên quan

182466

185626

17500

1

Khu nhà ở thu nhập thấp Bắc An Khánh

182466

182466

17500

Khu vực thực hiện theo dự án riêng của cấp có thẩm quyền phê duyệt

2

Khu nhà ở CiRi

3160

Tổng cộng

2641345

2724896

-

-

42330

Ghi chú:
- Các ô đất được định vị trên cơ sở ranh giới khu đất nghiên cứu, chỉ giới đường đỏ các tuyến đường quy hoạch (xác định theo Quy hoạch phân khu đô thị S3, từ cấp đường khu vực trở lên), tim các tuyến đường nội bộ.
- Tim đường quy hoạch được xác định theo tọa độ các điểm giao nhau, chỉ giới đường đỏ và các tim đường quy hoạch xem chi tiết trên “bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật” (QH-06B) theo quy định.
- Khi thiết kế công trình cụ thể phải đảm bảo khoảng lùi tối thiểu đã khống chế trên bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04), tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Khi lập dự án đầu tư, triển khai thi công xây dựng chủ đầu tư phải tiến hành khảo sát cụ thể hiện trạng sử dụng đất, rà soát bom mìn, các công trình ngầm và nổi hiện có trong khu vực để phục vụ công tác đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định của Nhà nước, đảm bảo việc tiêu thoát nước và giao thông của khu vực.
- Diện tích mặt nước được bố trí trong các khu cây xanh thành phố và khu vực được tính toán là một phần của hệ thống tiêu thoát nước chung trong khu vực.
- Khu nghĩa trang xã An Khánh được bố trí đề xuất chức năng công viên cây xanh, giai đoạn trước mắt sẽ được cải tạo thành khu công viên nghĩa trang, trong tương lai từng bước di chuyển về nghĩa trang tập trung của Thành phố.
- Để đáp ứng nhu cầu đỗ xe, trong khu vực bố trí các bãi đỗ xe tập trung (ký hiệu P. có tổng diện tích khoảng 37.844m2). Nhu cầu đỗ xe được giải quyết như sau:
+ Khu nhà ở thấp tầng: bố trí trong khuôn viên từng công trình (tối thiểu 01 chỗ/hộ).
+ Khu vực các công trình công cộng, hỗn hợp, nhà ở cao tầng: thực hiện theo Thông báo số 83-TB/TU ngày 24/3/2016 của Thành ủy Hà Nội về “Kết luận của thường trực Thành ủy về việc triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới”, chỉ đạo của UBND Thành phố và sẽ được xác định trong giai đoạn sau.
+ Nhu cầu đỗ xe và kỹ thuật phụ trợ của công trình được bố trí ở tầng hầm hoặc phân tán trong lô đất xây dựng công trình. Quy mô của tầng hầm được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, không vượt quá chỉ giới đường đỏ của ô đất xây dựng công trình.
- Hệ thống trạm cung cấp gas cho khu đô thị sẽ được nghiên cứu, đề xuất và xác định vị trí cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng.
- Đối với đất hỗn hợp có nhà ở, tỷ lệ diện tích sàn nhà ở không quá 50% tổng diện tích sàn xây dựng, tuân thủ Quy hoạch phân khu đô thị đã được phê duyệt, Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và tiêu chuẩn thiết kế.
- Khu vực đã được đầu tư xây dựng thuộc giai đoạn I của dự án được cập nhật nguyên trạng vào đồ án điều chỉnh tổng thể công văn số 7026/VP-QHKT ngày 20/10/2014 của Văn phòng UBND Thành phố.
- Diện tích đất thực hiện dự án đầu tư cụ thể sẽ được cơ quan chức năng kiểm tra xác định chính xác kết hợp với nhu cầu nhà đầu tư và địa phương, đảm bảo khớp nối các dự án đầu tư có liên quan báo cáo UBND Thành phố xem xét quyết định.
4.3. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
a. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Tuân thủ định hướng phát triển không gian của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 và Quy hoạch phân khu đô thị S3 tỷ lệ 1/5000; phù hợp với quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch về quy mô diện tích, mật độ xây dựng và tầng cao công trình.
- Khu vực quảng trường trung tâm, bố trí các công trình hỗn hợp (có ký hiệu HH), là công trình điểm nhấn của khu đô thị với hình thức kiến trúc hiện đại, là điểm đến giao lưu người dân trong đô thị cũng như khu vực lân cận, là nơi có thể tổ chức được các sự kiện lớn tập trung đông người.
- Khu vực công viên tập trung lớn kết hợp hồ điều hòa là không gian mở lớn với các khu công cộng vui chơi giải trí, mặt nước, các đường dạo trong công viên tạo ra sự mềm mại và tạo không gian đặc trưng của đô thị. Hồ điều hòa có vai trò không chỉ tạo sự thông thoáng, cải tạo vi khí hậu cho đô thị mà còn là yếu tố chủ đạo trong việc tạo cảnh quan sinh thái, nâng cao chất lượng sống của người dân sống trong đô thị.
- Trục trung tâm của đô thị chạy qua giữa khu vực nghiên cứu theo hướng Đông Tây, hai bên trục là các công trình hỗn hợp cao tầng tạo ra một tuyến phố thương mại dịch vụ kết hợp vui chơi giải trí. Các tuyến đường liên khu vực có mặt cắt 40m kết nối các khu chức năng của đô thị. Không gian kiến trúc cảnh quan và các công trình hai bên tuyến đường được bố trí hợp lý hài hòa tạo hình ảnh đô thị đẹp hiện đại.
b. Thiết kế đô thị:
- Công trình điểm nhấn là 2 tòa tháp tại trung tâm đô thị (HH-3; HH-4), công trình gắn liền với quảng trường trung tâm là nơi có thể tổ chức các sự kiện lớn tạo nên nét đặc trưng của đô thị. Công trình hỗn hợp này có tầng cao 60 tầng với khối đế công trình 5 tầng, ngoài ra tại các vị trí có hướng nhìn và tầm nhìn đẹp cũng được bố trí các công trình kiến trúc cao tầng điểm nhấn với hình khối kiến trúc hiện đại như công trình tại ô đất có ký hiệu CT-3.
- Các công trình kiến trúc nhỏ như tượng đài, đài phun nước hoặc công trình biểu tượng điêu khắc được bố trí tại các điểm nút giao thông; công vào khu đô thị; khu vực quảng trường công viên cây xanh góp phần tạo điểm nhấn cho đô thị.... Những công trình này vừa có tác dụng làm tăng tính thẩm mỹ cho không gian lại vừa định hướng cho các không gian đi bộ tại các trục cảnh quan, trục đi bộ chính.
- Khoảng lùi của công trình tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên tuyến phố. Các công trình cao tầng khuyến khích trồng cây xanh bổ sung trong khoảng lùi, vỉa hè của tòa nhà tạo bóng mát cho các không gian công cộng chung.
- Hình khối và kiến trúc chủ đạo: Các công trình công cộng được xác định có khối tích lớn và tổ chức theo hình thức tổ hợp và hợp khối, phù hợp với các chức năng văn hóa, dịch vụ, y tế; Các công trình cao tầng được tổ chức theo các hình thức hợp khối và phân tán nhằm tạo được các không gian sống đa dạng, cũng như tạo ra sự thay đổi tránh nhàm chán cho một khu đô thị lớn. Các công trình cũng sử dụng các khối đế vào mục đích công cộng phục vụ cho tòa nhà. Các công trình cao tầng được thiết kế với hình thức kiến trúc hiện đại, hình thức kiến trúc, màu sắc, sử dụng vật liệu... được tính đến điều kiện vi khí hậu nhằm tạo ra các không gian sống tốt cho người dân.
- Các công trình nhà ở thấp tầng bao gồm 2 hình thức nhà ở: Nhà ở Biệt thự và nhà liên kế, hình thức kiến trúc các khu nhà ở thấp tầng trong đô thị được sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại kết hợp truyền thống với các hình thức kiến trúc, sử dụng vật liệu, màu sắc... đồng nhất trong từng khu vực trong đô thị.
4.4. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
Đối với các khu vực đã xây dựng, trong quá trình triển khai tiếp theo cần rà soát, có biện pháp khớp nối với công trình xây dựng mới, đảm bảo thống nhất không gây úng ngập cục bộ, đồng bộ về giao thông, hạ tầng kỹ thuật.
4.4.1. Giao thông:
* Giao thông công cộng:
- Tuyến đường sắt đô thị số 5 chạy dọc Đại lộ Thăng Long và phía Tây tuyến đường quy hoạch B=50m (phía Tây khu quy hoạch).
- Tuyến đường sắt đô thị số 7 chạy dọc đường Vành đai 3,5 phía Đông khu quy hoạch.
- Xây dựng tuyến Monorail M1 dọc tuyến đường Lại Yên-An Khánh (kết nối các tuyến đường sắt đô thị số 3, 4, 5, 8).
- Các tuyến xe buýt hoạt động trên các tuyến đường từ đường phân khu vực trở lên. Bố trí các điểm dừng xe buýt có khoảng cách giữa các điểm dừng từ 300m÷500m.
Dọc các tuyến đường sắt sẽ xây dựng các nhà ga với khoảng cách 0,8km÷1km Tại khu vực các ga đường sắt và ga của tuyến Monorail sẽ hình thành mô hình TOD kết nối hành khách với các khu vực thương mại dịch vụ và nhà ở. Tuyến và ga đường sắt, tuyến Monorail sẽ được thực hiện theo dự án riêng.
* Đường cấp đô thị:
- Tuyến đường Đại lộ Thăng Long ở phía Nam, chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B=140m (nằm ngoài khu quy hoạch).
- Tuyến đường trục chính đô thị - đường Vành đai 3,5 ở phía Đông, chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B=60m (nằm ngoài khu quy hoạch).
- Tuyến đường liên khu vực phía Tây khu quy hoạch, kết nối theo hướng Bắc - Nam, có chiều rộng mặt cắt ngang B=50m, gồm: hai lòng đường xe chạy rộng 2x15m=30m, dải phân cách giữa rộng 4m, hè mỗi bên rộng 2x8m=16m. Đối với đoạn qua đại lộ Thăng Long bố trí cầu vượt trực thông (sẽ thực hiện theo dự án riêng).
- Tuyến đường liên khu vực kết nối theo hướng Đông-Tây, có chiều rộng mặt cắt ngang B=40m, gồm: hai lòng đường xe chạy rộng 2x12m=24m, dải phân cách giữa rộng 3m, hè mỗi bên rộng 2x6,5m=13m. Đối với đoạn nối với đường Vành đai 3,5 sẽ được mở rộng cục bộ chiều rộng B=40m÷48m để xây dựng cầu vượt trực thông qua đường Vành đai 3,5 theo Quy hoạch phân khu đô thị S3.
- Tuyến đường liên khu vực Lại Yên - An Khánh kết nối theo hướng tuyến Bắc-Nam, có chiều rộng mặt cắt ngang B=40m, gồm: hai lòng đường xe chạy rộng 2x12m=24m, dải phân cách giữa rộng 3m, hè mỗi bên rộng 2x6,5m=13m.
* Đường cấp khu vực:
Xây dựng các tuyến đường sau:
- Tuyến đường chính khu vực chạy giữa khu quy hoạch, kết nối theo hướng Đông Tây có chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B=36m, gồm: hai lòng đường xe chạy rộng 2x10,5m=21m, dải phân cách giữa rộng 3m, hè mỗi bên rộng 2x6m=12m. Đoạn khu vực phía Đông (từ đường Lại Yên - An Khánh đến đường Vành đai 3,5) đã được xây dựng hoàn thiện quy mô B=36m÷41m.
- Tuyến đường chính khu vực kết nối theo hướng Bắc-Nam có chiều rộng mặt cắt ngang B=30m, gồm: hai lòng đường xe chạy rộng 2x7,5m=15m, dải phân cách giữa rộng 5m, hè mỗi bên 2x5m=10m. Đoạn dọc tuyến mương có quy mô mặt cắt ngang B=65m (gồm hai lòng đường xe chạy rộng 2x7,5m=15m, tuyến mương ở giữa rộng 30m, hè mỗi bên rộng 2x5m=10m, hè phần tiếp giáp mương mỗi bên rộng 2x5m=10m).
- Tuyến đường khu vực có chiều rộng mặt cắt ngang B=27m, gồm: lòng đường xe chạy rộng 2x7,5m=15m, dải phân cách giữa rộng 2m, hè mỗi bên rộng 2x5m=10m.
- Tuyến đường khu vực có chiều rộng mặt cắt ngang B=25,5m, gồm: lòng đường xe chạy rộng 2x7,5m=15m, dải phân cách giữa rộng 4,5m, hè mỗi bên rộng 2x3m=6m.
- Tuyến đường khu vực có chiều rộng mặt cắt ngang B=24m, gồm: lòng đường xe chạy rộng 14m, hè mỗi bên rộng 2x5m:=10m.
- Các tuyến đường khu vực khác có mặt cắt ngang rộng từ B=17m÷34,5m, gồm: lòng đường xe chạy rộng từ 7m÷4m, hè rộng 4m÷5m (đoạn nối với đường gom Đại lộ Thăng Long hè mở rộng cục bộ một bên rộng 13,5m÷15,5m đảm bảo giữ nguyên theo hiện trạng).
* Giao thông nội bộ:
Xây dựng các tuyến đường sau:
- Các tuyến đường phân khu vực có chiều rộng mặt cắt ngang B=13m÷17m, gồm: lòng đường xe chạy rộng 7m÷7,5m, hè mỗi bên rộng 2x3m÷5m.
- Các tuyến đường nội bộ vào nhà có chiều rộng mặt cắt ngang B=8m÷13m, gồm: lòng đường 2 làn xe rộng 6m÷7,5m, hè mỗi bên rộng 1m÷3m và một số đường nội bộ cảnh quan rộng 27m÷36m.
* Giải pháp đỗ xe:
- Các nhà ở thấp tầng tự đảm bảo chỗ đỗ xe bản thân trong công trình.
- Xây dựng 11 bãi đỗ xe tập trung (P1÷P11) với tổng diện tích khoảng 3,5ha. Giai đoạn sau, nghiên cứu xây dựng cao tầng (ngầm hoặc nổi) để nâng cao khả năng phục vụ nhu cầu đỗ xe của khu vực.
- Các khu nhà ở, công trình hỗn hợp, công trình công cộng... phải bố trí đủ nhu cầu đỗ xe cho bản thân và nhu cầu đỗ xe của khu vực theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền (quy mô, giải pháp cụ thể về tầng hầm đỗ xe công trình... sẽ được xác định trong giai đoạn sau).
4.4.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a/. Quy hoạch san nền:
- Hướng dốc nền khu quy hoạch theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Đối với khu vực đã xây dựng ổn định phía Đông Nam khu quy hoạch: Giữ nguyên cao độ nền hiện có, H = +6,6m đến +7,2m.
- Đối với khu vực xây dựng mới: Tuân thủ cao độ nền và hệ thống thoát nước theo Quy hoạch phân khu đô thị S3 đã được phê duyệt. Quá trình triển khai cần rà soát khớp nối phù hợp với cao độ nền khu vực dân cư làng xóm ở phía Bắc, cao độ đường gom dọc Đại lộ Thăng Long ở phía Nam và cao độ khống chế các dự án đã được phê duyệt, đang triển khai xung quanh khu vực nghiên cứu (khu đất dịch vụ sinh thái Song Phương, khu Biệt thự nhà vườn Orange Gaden...): Hmin=+6,5m, Hmax=+7,5m.
b/. Thoát nước mưa:
* Hướng thoát nước chính: thoát vào kênh Đào Nguyên rồi thoát ra sông Nhuệ và sông Đáy.
* Đối với khu vực đã xây dựng ổn định phía Đông Nam khu quy hoạch và khu nhà ở sinh thái Song Phương: giữ nguyên hệ thống thoát nước mưa đã xây dựng theo dự án.
* Đối với khu vực xây dựng mới: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải.
- Khu vực quy hoạch chia thành 04 lưu vực gồm:
+ Lưu vực 1: nằm phía Nam khu dân cư xã Lại Yên, giới hạn bởi đường quy hoạch B = 40m ở phía Nam và ranh giới phía Tây khu quy hoạch.
+ Lưu vực 2: giới hạn bởi đường quy hoạch B=40m ở phía Bắc, đường quy hoạch B=36m ở phía Nam, kênh tiêu Đào Nguyên ở phía Đông và ranh giới phía Tây khu quy hoạch.
+ Lưu vực 3: khu vực công viên, cây xanh hồ điều trung tâm.
+ Lưu vực 4: phần còn lại phía Đông kênh Đào Nguyên (tiếp giáp khu vực đã xây dựng ở phía Đông Nam).
- Mạng lưới cống thoát nước:
+ Hệ thống cống chính: xây dựng các tuyến cống bản kích thước từ BxH=2(0,8mx1,0m) đến 2(1,5mx1,5m) dọc theo tuyến đường B=40m giữa khu quy hoạch; (1,0mx1,5m) đến (1,2mx1,5m) dọc theo tuyến đường B=36m giáp khu dân cư xã Lại Yên; (1,2mx1,5m) đến (2,5mx2,5m) dọc theo tuyến đường quy hoạch B=36m ở phía Nam. Hệ thống cống chính đấu nối thoát nước vào kênh T2 và kênh Đào Nguyên.
+ Hệ thống cống nhánh: trong mỗi nội bộ các lưu vực thoát nước xây dựng hệ thống các tuyến cống nhánh gồm: cống bản kích thước BxH=1,2x1,5m và cống tròn kích thước D600mm-D1500mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch, thoát vào các tuyến cống chính.
- Hồ điều hòa: Xây dựng trong khu công viên cây xanh trung tâm của khu quy hoạch, diện tích 5,5ha, Hmn max=5,5m. Nước mưa của khu quy hoạch trước khi xả vào hồ được thông qua các cửa phải điều tiết và bể lắng cặn, tách nước mưa đợt đầu nhằm đảm bảo lưu lượng điều hòa và vệ sinh môi trường (không xả trực tiếp vào hồ). Hình dáng hồ sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Các công trình kỹ thuật trên hệ thống: xây dựng giếng thu, giếng kiểm tra dọc theo các tuyến cống thoát nước mưa tại các vị trí thay đổi tiết diện cống, chuyển hướng cống, tại các điểm xả các công trình để bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa cống theo quy định hiện hành.
4.4.3. Cấp nước:
a/. Nguồn nước: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ nhà máy nước Sông Đà thông qua các tuyến ống truyền dẫn Ø400mm- Ø500mm hiện có và quy hoạch, chạy dọc các tuyến đường. Trong giai đoạn trước mắt, khu quy hoạch tiếp tục được cấp nguồn từ hệ thống cấp nước hiện có. Lâu dài khi hệ thống cấp nước của khu vực được xây dựng hoàn chỉnh, chủ đầu tư cần liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành để được thỏa thuận giải pháp sử dụng, chuyển đổi chức năng trạm bơm hiện có (chi tiết thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt).
b/. Mạng lưới cấp nước:
- Tuyến ống truyền dẫn: Xây dựng tuyến ống cấp nước truyền dẫn Φ600 mm dọc Đại lộ Thăng Long phía Nam khu quy hoạch và các tuyến ống Φ 400 mm dọc theo các tuyến đường đi qua khu quy hoạch cung cấp nước cho khu vực.
- Các tuyến ống phân phối, dịch vụ: xây dựng, cải tạo các tuyến ống phân phối có kích thước Φ100mm- Φ250mm, các tuyến ống dịch vụ có kích thước Φ50mm- Φ75mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch để cấp nước cho các công trình. Các công trình cao tầng sẽ phải bố trí trạm bơm bể chứa riêng trong mỗi công trình (mạng lưới cấp nước trong từng ô đất, vị trí điểm đấu nước vào mỗi công trình cũng như công suất trạm bơm bể chứa sẽ được thiết kế cụ thể theo dự án riêng, phù hợp với mặt bằng công trình). Điều chỉnh, bổ sung một số tuyến ống cấp nước tại khu vực đã xây dựng để đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và giao thông.
c. Cấp nước cứu hỏa:
- Dọc theo các tuyến ống cấp nước phân phối Φ≥100mm, xây dựng các họng cứu hỏa (khoảng cách đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành). Đối với các công trình công cộng sẽ xây dựng hệ thống chữa cháy riêng cho từng công trình. Hệ thống cấp nước cứu hỏa phải được Cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy thành phố Hà Nội thẩm định, phê duyệt trước khi triển khai đầu tư xây dựng.
- Xây dựng các hố thu nước cứu hỏa tại khu vực hồ điều hòa phục vụ nhu cầu cấp nước chữa cháy của khu vực.
4.4.4. Cấp điện:
- Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ trạm biến áp Bắc An Khánh 110/22KV-3x63MVA (ở phía Bắc, trong phạm vi khu quy hoạch), trạm biến áp 110KV Nam An Khánh- 3x63MVA (ở phía Nam) và trạm biến áp 110KV Đại Mỗ-2x63MVA (ở phía Đông).
- Tuyến dây trung thế và trạm biến áp: Xây dựng các tuyến cáp ngầm trung thế 22KV dọc theo đường quy hoạch cấp điện cho 34 trạm biến áp 22/0,4KV xây dựng mới. Khu vực đã xây dựng tiếp tục sử dụng hệ thống cấp điện hiện có.
- Đối với các tuyến dây trung, cao thế (10KV, 35KV, 110KV) hiện có cắt qua khu quy hoạch: cải tạo, hạ ngầm dọc theo các tuyến đường quy hoạch. Trong giai đoạn chưa thực hiện theo quy hoạch, phải đảm bảo hành lang an toàn của tuyến điện theo quy định. Mọi hoạt động trong hành lang an toàn của tuyến điện phải được cơ quan quản lý chuyên ngành điện thỏa thuận.
- Mạng lưới hạ thế: Xây dựng các tuyến cấp ngầm hạ thế 0,4KV dọc theo các tuyến đường quy hoạch cấp điện cho các công trình và chiếu sáng đường (Vị trí, công suất trạm biến áp, các tuyến hạ thế sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn sau)
4.4.5. Thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ trạm vệ tinh N1 (dung lượng 30.000line ở phía Tây, trong phạm vi khu quy hoạch) và trạm vệ tinh N2 (dung lượng 33.000line ở phía Bắc, ngoài phạm vi khu quy hoạch) thông qua các tuyến cáp quang bố trí dọc các tuyến đường trong khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc: Xây dựng tuyến cáp quang ngầm dọc theo các tuyến đường quy hoạch cấp nguồn cho 26 tủ cáp xây dựng mới. Khu vực đã xây dựng tiếp tục sử dụng hệ thống thông tin hiện có.
(Mạng lưới cáp ngầm từ tủ cáp đến các thuê bao, vị trí và dung lượng tủ cáp sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn sau).
4.4.6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a/. Quy hoạch thoát nước thải:
- Khu quy hoạch thuộc lưu vực xử lý của trạm Lại Yên. Trước mắt, nước thải của khu quy hoạch xử lý tại trạm cục bộ ở phía Đông Bắc dự án (công suất 18.400m3/ngđ). Lâu dài, khi trạm Lại Yên được xây dựng, trạm xử lý cục bộ sẽ chuyển chức năng thành trạm bơm chuyển bậc trong hệ thống thoát nước thải của Thành phố.
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn với nước mưa.
- Tại khu vực đã xây dựng phía Đông Nam khu quy hoạch: giữ nguyên hệ thống thoát nước thải hiện có gồm: các tuyến cống D300mm-D400mm, 01 trạm bơm chuyển bậc (TB-03, công suất 125l/s), tuyến cống áp lực D350mm đấu nối từ trạm bơm đến trạm xử cục bộ của khu quy hoạch.
- Tại khu vực xây dựng mới: xây dựng các tuyến cống thoát nước thải tiết diện D300mm-D400mm, xây dựng mới 02 trạm bơm chuyển bậc (TB-01, công suất 6,2l/s và TB-02, công suất 26,7l/s) và các tuyến cống áp lực nối từ trạm bơm đến trạm xử cục bộ của khu quy hoạch.
b/. Vệ sinh môi trường:
- Phân loại rác: phân loại rác ngay từ nơi thải ra thành 2 loại: chất thải vô cơ và chất thải hữu cơ. Chất thải rắn sau khi phân loại sẽ đưa về các công trình xử lý phù hợp: chất thải rắn vô cơ không thể tái chế đưa về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh; chất thải rắn hữu cơ đưa về nhà máy chế biến chất thải rắn thành phần hữu cơ.
- Phương thức thu gom:
+ Đối với khu vực xây dựng nhà cao tầng: xây dựng hệ thống thu gom rác thải từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên công trình.
+ Đối với khu vực xây dựng nhà thấp tầng: rác thải sinh hoạt được thu gom trực tiếp bằng xe đẩy tay theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và công ten nơ kín (dung tích 0,4-1m3), bán kính phục vụ khoảng 100m/1 thùng và được các đơn vị có chức năng thu gom hàng ngày.
+ Trên mạng lưới đường giao thông đặt các thùng rác công cộng, được phân loại tại chỗ sau đó thu gom tới bãi tập trung rác.
+ Tại các nơi công cộng như khu vực cây xanh, đường trục chính... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín với khoảng cách 100-150m/thùng.
+ Xây dựng 03 trạm trung chuyển rác kết hợp trong các khu đất hạ tầng kỹ thuật và cây xanh của khu quy hoạch để thu gom, tập kết rác trước khi vận chuyển về nơi xử lý chung của Thành phố.
- Nhà vệ sinh công cộng: trong phạm vi khu quy hoạch xây dựng 03 nhà vệ sinh công cộng tập trung. Tại các công trình công cộng, thương mại, dịch vụ, bãi đỗ xe tập trung ... xây dựng các nhà vệ sinh công cộng trong khuôn viên khu đất công trình, phục vụ bản thân dự án và nhu cầu khách vãng lai của khu vực. Quy mô nhà vệ sinh công cộng sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư.
- Nghĩa trang: trong giai đoạn lập dự án đầu tư, Chủ đầu tư phải có biện pháp và kế hoạch di dời nghĩa trang theo quy hoạch để xây dựng mới công trình đảm bảo khoảng cách ly an toàn theo quy định. Quỹ đất sau khi di chuyển mộ được sử dụng làm đất cây xanh cảnh quan theo quy hoạch sử dụng đất được duyệt.
4.4.7. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ. Đối với các khu vực đã xây dựng ổn định, chỉ giới đường đỏ sẽ được kết hợp xác định theo hiện trạng xây dựng.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
4.4.8. Đánh giá môi trường chiến lược:
Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị. Cụ thể như sau:
- Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn.
- Xác định mức độ tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng (giai đoạn thi công xây dựng) và vận hành sử dụng.
- Xác định các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch
- Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch.
- Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.

Content:
5.1

Đất công cộng

1,29

6,99

2,82

7,18

2,89

5.2

Đất cây xanh

19,72

7,94

20,58

8,29

5.3

Đất giao thông

23,64

5.4

Đất bãi đỗ xe

2,1

3,50

5.5

Đất trường MN

12,22

2,87

1,16

3,03

1,22

5.6

Đất trường tiểu học

7,01

2,82

4,58

1,85

5.7

Đất trường THCS

3,13

1,26

5.8

Đất nhóm nhà ở

58,26

72,09

25,84

54,78

22,06

PKĐT S3 có bao gồm cả giao thông ĐVỞ

5.8.1

Đất ở cao tầng

24,15

17,70

5.8.2

Đất nhà ở biệt thự

24,92

27,85

5.8.3

Đất nhà ở liên kế

9,19

9,23

B

Đất dân dụng khác

16,39

16,84

18,20

1

Đất hỗn hợp

16,39

16,38

17,42

QHCT đã duyệt: đất hỗn hợp thuộc đất ĐVỞ

2

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

0,46

0,78

Thực hiện theo dự án riêng

C

Đất ngoài dân dụng

4,42

2,89

15,46

1

Mương

5,48

QHPK ĐT S3, các chức năng này được tính toán gộp trong đất cây xanh đô thị

2

Cây xanh cách ly

6,45

3

Đất hạ tầng kỹ thuật

4,42

2,89

3,52

D

Các dự án liên quan

18,55

18,55

18,57

1

Khu nhà ở thu nhập thấp Bắc An Khánh

18,55

18,55

18,25

Thực hiện theo dự án riêng. QHCT đã duyệt là đất dự trù phát triển.

2

Khu nhà ở CIRI

0,32

Thực hiện theo dự án riêng

Tổng cộng

264,13

264,13

272,49

Dân số (người)

25.000 - 30.000

27.900

24.830

* Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ Quy hoạch phân khu đô thị S3 tỷ lệ 1/5000 được duyệt, Quy chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật Quốc gia có liên quan.
4.2. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
Tổng diện tích trong phạm vi nghiên cứu lập điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khoảng 272,49ha, trong đó bao gồm:
- Đất đường giao thông đô thị: có tổng diện tích 502.416m2 chiếm 18,44% diện tích đất nghiên cứu, bao gồm các tuyến đường có mặt cắt từ ngang 24m đến 40m.
- Đất công cộng đô thị: gồm các lô đất có ký hiệu: CCĐT1; CCĐT2; …..; CCĐT5, có tổng diện tích 93.110m2 chiếm 3,42% diện tích đất nghiên cứu, bao gồm các công trình có chức năng hành chính, văn hóa, y tế...
- Đất cây xanh đô thị: gồm các lô đất có ký hiệu: CXĐT1; CXĐT2;……; CXĐT26, có tổng diện tích 379.267m2 chiếm 13,92% diện tích đất nghiên cứu.
- Đất trường trung học phổ thông: là các lô đất ký hiệu THPT, có diện tích 23.669m2 chiếm 0,87% diện tích đất nghiên cứu.
- Đất công cộng đơn vị ở: gồm các lô đất có ký hiệu CC1; CC2; …..; CC11, có tổng diện tích 71.831m2 chiếm 2,64% diện tích đất nghiên cứu, bao gồm các công trình có chức năng phục vụ thường xuyên như chợ, nhà văn hóa, trạm y tế...
- Đất cây xanh TDTT đơn vị ở: gồm các lô đất có ký hiệu CX1; CX2; …..; CX62, có tổng diện tích 205.824m2 chiếm 7,55% diện tích đất nghiên cứu.
- Đất đường giao thông đơn vị ở: có tổng diện tích 236.420m2 chiếm 8,57% diện tích đất nghiên cứu, bao gồm các tuyến đường có mặt cắt từ ngang 12m đến 17m.
- Đất bãi đỗ xe tập trung: gồm các lô đất có ký hiệu P1; P2; …..; P11, có tổng diện tích 35.000m2 chiếm 1,39% diện tích đất nghiên cứu. Là bãi đỗ xe tập trung phục vụ nhu cầu khác vãng lai và nhu cầu đỗ xe trong khu vực.
- Đất trường mầm non: gồm các lô đất có ký hiệu NT1; NT2; …..; NT4, có tổng diện tích 30.308m2 chiếm 1,11% diện tích đất nghiên cứu.
- Đất trường tiểu học: gồm các lô đất có ký hiệu TH1; TH2; …..; TH4, có tổng diện tích 45.833m2 chiếm 1,68% diện tích đất nghiên cứu.
- Đất trường trung học cơ sở: gồm các lô đất có ký hiệu THCS1; THCS2; THCS3, có tổng diện tích 31.253m2 chiếm 1,15% diện tích đất nghiên cứu.
- Đất nhóm nhà ở: gồm các lô đất có ký hiệu: CT; BT; LK, có tổng diện tích 547.783m2 chiếm 20,10% diện tích đất nghiên cứu trong đó: Đất nhà ở cao tầng (CT1; CT2; …..; CT5): có tổng diện tích 176.976m2; đất nhà ở Biệt thự (BT1; BT2;…; BT112) có tổng diện tích 278.538m2; đất nhà ở Liên kế (LK1; LK2; ... LK79) có tổng diện tích 92.269m2.
- Đất hỗn hợp: gồm các lô đất có ký hiệu HH1; HH2; …; HH7, có tổng diện tích 174.154m2 chiếm 6,39% diện tích đất nghiên cứu. Công trình hỗn hợp: HH1 có chức năng dịch vụ, thương mại; HH2,...,HH5 có các chức năng thương mại, dịch vụ, văn phòng và nhà ở; HH6, HH7 có các chức năng thương mại, dịch vụ, văn phòng.
- Đất công trình di tích, tôn giáo, tín ngưỡng: gồm các lô đất có ký hiệu DT1; DT2, có tổng diện tích 7.825m2 chiếm 0,29% diện tích đất nghiên cứu. Là đất chùa Bà hiện có và lăng mộ quan Đề đốc xã Lại Yên. (Thực hiện theo dự án riêng)
- Đất cây xanh cách ly: gồm các lô đất có ký hiệu CXCL1; CXCL2; …..; CXCL27, có tổng diện tích 64.533m2 chiếm 2,37% diện tích đất nghiên cứu. Là đất hành lang cách lý bảo vệ tuyến mương hở và hành lang bảo vệ tuyến đường sắt đô thị số 5 dự kiến chạy qua phía Tây dự án.
- Đất hạ tầng kỹ thuật: gồm các lô đất có ký hiệu HTKT1; HTKT2; HTKT3; HTKT4 có tổng diện tích 35.233m2 chiếm 1,29% diện tích đất nghiên cứu.
- Mương: (ký hiệu: M1; M2;…; M13) có tổng diện tích 54.821m2 chiếm 2,01% diện tích đất nghiên cứu.
- Đất thực hiện theo dự án riêng: Khu nhà ở thu nhập thấp Bắc An Khánh: có tổng diện tích 182.466m2 chiếm 6,70% diện tích đất nghiên cứu; Khu nhà ở cao cấp CiRi: có diện tích 3.160m2 chiếm 0,12% diện tích đất nghiên cứu.
Bảng chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất sau khi điều chỉnh tổng thể

STT

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Đất thuộc dự án (m2)

Đất trong RG nghiên cứu (m2)

Mật độ XD (%)

Tầng cao (tầng)

Dân số, h/sinh

Ghi chú

A

Đất dân dụng

2136516

2202714

-

-

1

CCĐT

Công cộng đô thị

93110

93110

-

2-6

Phục vụ khu vực

CCĐT1

18546

18546

50

2-5

Trung tâm, cơ sở y tế, bệnh viện...

CCĐT2

30735

30735

50

2-5

CCĐT3

13519

13519

50

2-5

CCĐT4

15288

15288

50

2-5

CCĐT5

15022

15022

35

5-6

Hành chính, văn hóa, TM, DV...

2

CXĐT

Cây xanh-TDTT đô thị

372277

379267

4

1-2

Phục vụ khu ở

CXĐT1

Cây xanh-TDTT đô thị

3822

3822

CXĐT2

239

239

CXĐT3

7623

7623

CXĐT4

2780

2780

CXĐT5

1314

3892

CXĐT6

487

487

CXĐT7

2827

CXĐT8

2155

2155

CXĐT9

3404

3404

CXĐT10

12426

12426

CXĐT11

2817

2817

CXĐT12

1109

1680

CXĐT13

5804

6305

CXĐT14

5624

5624

CXĐT15

33044

33044

5

1-2

CXĐT16

11713

11713

5

1-2

CXĐT17

9450

9450

5

1-2

CXĐT18

2246

2246

CXĐT19

2700

2700

CXĐT20

5285

5285

CXĐT21

2432

2432

CXĐT22

16900

16900

5

1-2

CXĐT23

155760

155760

5

1-2

Mặt nước: 63383m2

CXĐT24

513

CXĐT25

55536

55536

5

1-2

Chuyển từ đất nghĩa trang An Khánh

CXĐT26

27607

27607

5

1-2

3

Giao thông đô thị

454820

502416

-

-

Đường cấp đô thị

166818

193730

Đường cấp khu vực

288002

308686

4

THPT

Trường THPT

23669

23669

16

2-4

1471

Chỉ tiêu 18,3m2/học sinh.

5

Đất đơn vị ở

1192640

1204252

21

25135

5.1

CC

Công cộng đơn vị ở

71831

71831

29

2-5

CC1

Công cộng đơn vị ở

6788

6788

34

3

Sinh hoạt cộng đồng

CC2

2780

2780

20

2

Dịch vụ thương mại

CC3

14333

14333

36

2-4

Hành chính, y tế, SHCĐ

CC4

11696

11696

30

4-5

Hành chính, y tế

CC5

6068

6068

26

3

Dịch vụ, thương mại

CC6

6250

6250

27

3

Hành chính

CC7

10392

10392

26

2

Dịch vụ, thương mại

CC8

945

945

35

2

Sinh hoạt cộng đồng

CC9

7397

7397

25

4

CC10

1073

1073

46

2

Đang khai thác, sử dụng

CC11

4109

4109

26

3

5.2

CX

Cây xanh đơn vị ở

205824

205824

-

-

CX1

Cây xanh đơn vị ở

15053

15053

CX2

3345

3345

CX3

5184

5184

CX4

1004

1004

CX5

3134

3134

CX6

2360

2360

CX7

622

622

CX8

3016

3016

CX9

16886

16886

CX10

2207

2207

CX11

2794

2794

CX12

2103

2103

CX13

2530

2530

CX14

2983

2983

CX15

5042

5042

CX16

7289

7289

CX17

1009

1009

CX18

743

743

CX19

552

552

CX20

553

553

CX21

553

553

CX22

552

552

CX23

553

553

CX24

552

552

CX25

836

836

CX26

1075

1075

CX27

9906

9906

CX28

4434

4434

CX29

5051

5051

CX30

4689

4689

CX31

591

591

CX32

3637

3637

CX33

5540

5540

CX34

1544

1544

CX35

285

285

CX36

2028

2028

CX37

2188

2188

CX38

3987

3987

CX39

2108

2108

CX40

3987

3987

CX41

780

780

CX42

234

234

CX43

314

314

CX44

7973

7973

CX45

131

131

CX46

1817

1817

CX47

3728

3728

CX48

1453

1453

CX49

2031

2031

CX50

216

216

Thuộc giai đoạn I của dự án, đã đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng (gồm: cây xanh, sân bóng, bể bơi và các công trình phụ trợ...). Được cập nhật vào đồ án theo công văn số 7026/VP-QHKT ngày 20/10/2014 của Văn phòng UBND Thành phố.

CX51

172

172

CX52

830

830

CX53

167

167

CX54

4315

4315

CX55

1470

1470

CX56

4456

4456

CX57

1853

1853

CX58

11492

11492

CX59

8764

8764

CX60

1934

1934

CX61

7153

7153

CX62

12036

12036

5.3

Giao thông ĐVỞ

224808

236420

-

-

Đường phân khu vực

77645

86870

Đường nhóm nhà ở

147163

149550

5.4

P

35000

35000

-

-

P1

Bãi đỗ xe

2000

2000

P2

1586

1586

P3

4053

4053

P4

7319

7319

P5

3297

3297

P6

2151

2151

P7

850

850

P8

3145

3145

P9

2620

2620

P10

1412

1412

P11

6567

6567

5.5

NT

Đất trường mầm non

30308

30308

21

1-2

1405

NT1

Trường mầm non

5510

5510

22

2

197

Chỉ tiêu 28m2/cháu

NT2

9186

9186

19

1-2

328

NT3

7812

7812

18

2

436

Chỉ tiêu 17.9m2/cháu.

NT4

7800

7800

23

2

444

Chỉ tiêu 17,5m2/cháu.

5.6

TH

Trường tiểu học

45833

45833

20

1-4

1829

TH1

Trường tiểu học

12210

12210

24

2-3

637

Chỉ tiêu 19,2m2/học sinh.

TH2

12796

12796

21

2-3

604

Chỉ tiêu 21,2m2/học sinh.

TH3

17824

17824

19

1-4

588

Đã xây dựng (thuộc giai đoạn I)

TH4

3003

3003

-

-

Theo QHPK ĐT S3. Thực hiện theo dự án riêng với đất trường liền kề ngoài dự án.

5.7

THCS

Trường THCS

31253

31253

25

1-4

1547

THCS1

Trường THCS

10311

10311

26

3-4

541

Chỉ tiêu 19,1m2/học sinh.

THCS2

10158

10158

25

3-4

509

Chỉ tiêu 19,9m2/học sinh.

THCS3

10784

10784

25

3-4

497

Chỉ tiêu 21,7m2/học sinh.

5.8

Đất nhóm nhà ở

547783

547783

38

20354

5.8.1

CT

Đất ở cao tầng

176976

176976

22

1-34

14198

CT1

Đất ở cao tầng

35080

35080

25

1-26

2472

Nhu cầu đỗ xe được bố trí tại tầng hầm và trong khuôn viên sân vườn khu nhà.

CT2

32912

32912

21

1-26

3470

CT3

28382

28382

18

8-22

1364

CT4

55603

55603

22

1-20

4852

CT5

24999

24999

26

1-22

2040

Đã xây dựng (thuộc giai đoạn I)

5.8.2

BT

Đất ở biệt thự

278538

278538

41

3

3360

Chỉ tiêu 4 người/hộ (886 hộ).

BT1

Đất biệt thự

1008

1008

52

3

16

BT2

1008

1008

52

3

16

BT3

1008

1008

52

3

16

BT4

1260

1260

52

3

20

BT5

1260

1260

52

3

20

BT6

864

864

50

3

12

BT7

1278

1278

52

3

20

BT8

1044

1044

53

3

16

BT9

774

774

52

3

12

BT10

3080

3080

52

3

32

BT11

3840

3840

52

3

40

BT12

1160

1160

52

3

12

BT13

1520

1520

51

3

16

BT14

1520

1520

51

3

16

BT15

1320

1320

50

3

16

BT16

1050

1050

51

3

12

BT17

3519

3519

52

3

52

BT18

1009

1009

52

3

16

BT19

1116

1116

52

3

16

BT20

1079

1079

51

3

16

BT21

846

846

51

3

12

BT22

1062

1062

52

3

16

BT23

2160

2160

50

3

24

BT24

2521

2521

50

3

28

BT25

2400

2400

53

3

24

BT26

3847

3847

52

3

56

BT27

2490

2490

51

3

28

BT28

2039

2039

50

3

24

BT29

558

558

52

3

8

BT30

558

558

52

3

8

BT31

1339

1339

52

3

20

BT32

1332

1332

52

3

16

BT33

1260

1260

52

3

16

BT34

1008

1008

52

3

20

BT35

1044

1044

51

3

20

BT36

1519

1519

51

3

16

BT37

1197

1197

53

3

12

BT38

2760

2760

50

3

24

BT39

2240

2240

51

3

20

BT40

1500

1500

46

3

12

BT41

2030

2030

45

3

16

BT42

2230

2230

41

3

16

BT43

1500

1500

46

3

12

BT44

2102

2102

44

3

16

BT45

3507

3507

45

3

28

BT46

2760

2760

50

3

24

BT47

4040

4040

51

3

36

BT48

1080

1080

50

3

12

BT49

1080

1080

50

3

12

BT50

1440

1440

50

3

16

BT51

1600

1600

53

3

16

BT52

1160

1160

52

3

24

BT53

1560

1560

52

3

24

BT54

1264

1264

45

3

24

BT55

2800

2800

49

3

32

BT56

2819

2819

50

3

32

BT57

2220

2220

50

3

24

BT58

2040

2040

50

3

24

BT59

2280

2280

51

3

24

BT60

1125

1125

47

3

20

BT61

864

864

44

3

16

BT62

1260

1260

45

3

24

BT63

864

864

44

3

16

BT64

1134

1134

46

3

20

BT65

846

846

45

3

16

BT66

1260

1260

45

3

24

BT67

846

846

45

3

16

BT68

1260

1260

45

3

24

BT69

1116

1116

47

3

20

BT70

1548

1548

46

3

28

BT71

1116

1116

47

3

20

BT72

1454

1454

52

3

16

BT73

3300

3300

50

3

40

BT74

3300

3300

50

3

40

BT75

3300

3300

50

3

40

BT76

1546

1546

46

3

28

BT77

1116

1116

47

3

20

BT78

864

864

44

3

16

BT79

1224

1224

47

3

24

BT80

1260

1260

45

3

24

BT81

834

834

46

3

16

BT82

1116

1116

47

3

20

BT83

1539

1539

52

3

24

BT84

1536

1536

52

3

24

BT85

973

973

41

3

16

BT86

1862

1862

43

3

32

BT87

1862

1862

43

3

32

BT88

709

709

42

3

12

BT89

612

612

40

3

8

BT90

820

820

40

3

8

BT91

610

610

40

3

8

BT92

1943

1943

40

3

24

BT93

1452

1452

40

3

16

BT94

2291

2291

41

3

28

BT95

1452

1452

40

3

16

BT96

2198

2198

40

3

28

BT97

1083

1083

40

3

16

BT98

957

957

45

3

16

BT99

1295

1295

42

3

20

BT100

811

811

40

3

12

BT101

1081

1081

40

3

16

BT102

Nhóm nhà ở biệt thự

15001

15001

29

3

188

Thuộc giai đoạn I của dự án, đã được đầu tư xây dựng (thành phần gồm có: đất ở, lối vào nhà...). Được cập nhật vào đồ án theo công văn số 7026/VP-QHKT ngày 20/10/2014 của Văn phòng UBND Thành phố.

BT103

11720

11720

31

3

100

BT104

9323

9323

31

3

80

BT105

14501

14501

29

3

176

BT106

6872

6872

30

3

88

BT107

8653

8653

29

3

108

BT108

8216

8216

30

3

68

BT109

8246

8246

31

3

72

BT110

12949

12949

30

3

108

BT111

7348

7348

29

3

92

BT112

15161

15161

30

3

188

5.8.3

LK

Nhà ở liên kế

92269

92269

62

4-5

2796

Chỉ tiêu 04 người/hộ (699 hộ).

LK1

Nhà ở liên kế

1232

1232

65

5

40

LK2

862

862

65

5

28

LK3

862

862

65

5

28

LK4

862

862

65

5

28

LK5

862

862

65

5

28

LK6

862

862

65

5

28

LK7

862

862

65

5

28

LK8

862

862

65

5

28

LK9

862

862

65

5

28

LK10

1109

1109

65

5

36

LK11

1232

1232

65

5

40

LK12

1109

1109

65

5

36

LK13

739

739

65

5

24

LK14

739

739

65

5

24

LK15

862

862

65

5

28

LK16

739

739

65

5

24

LK17

1052

1052

65

5

28

LK18

1307

1307

65

5

36

LK19

1052

1052

65

5

28

LK20

1197

1197

65

5

32

LK21

1016

1016

65

5

28

LK22

1197

1197

65

5

32

LK23

1052

1052

65

5

28

LK24

1177

1177

65

5

32

LK25

1144

1144

65

5

28

LK26

1052

1052

65

5

28

LK27

1016

1016

65

5

28

LK28

1144

1144

65

5

28

LK29

983

983

65

5

24

LK30

917

917

65

5

24

LK31

906

906

65

5

24

LK32

1338

1338

65

5

36

LK33

1342

1342

65

5

36

LK34

739

739

65

5

24

LK35

1232

1232

65

5

40

LK36

1052

1052

65

5

28

LK37

1197

1197

65

5

32

LK38

1162

1162

65

5

32

LK39

1032

1032

65

5

28

LK40

739

739

65

5

24

LK41

739

739

65

5

24

LK42

1109

1109

65

5

36

LK43

1109

1109

65

5

36

LK44

862

862

65

5

28

LK45

1232

1232

65

5

40

LK46

739

739

65

5

24

LK47

1232

1232

65

5

40

LK48

1232

1232

65

5

32

LK49

761

761

65

5

20

LK50

761

761

65

5

20

LK51

1147

1147

65

5

36

LK52

906

906

65

5

24

LK53

906

906

65

5

24

LK54

1032

1032

65

5

28

LK55

887

887

65

5

24

LK56

1232

1232

65

5

40

LK57

1109

1109

65

5

36

LK58

986

986

65

5

32

LK59

1232

1232

65

5

40

LK60

986

986

65

5

32

LK61

986

986

65

5

32

LK62

616

616

65

5

20

LK63

Nhóm nhà ở liên kế

1642

1642

58

4

52

Thuộc giai đoạn I của dự án, đã được đầu tư xây dựng (thành phần gồm có: đất ở, lối vào nhà...). Được cập nhật vào đồ án theo công văn số 7026/VP-QHKT ngày 20/10/2014 của Văn phòng UBND Thành phố.

LK64

1516

1516

58

4

48

LK65

2279

2279

55

4

64

LK66

2137

2137

55

4

60

LK67

2382

2382

55

4

72

LK68

2237

2237

56

4

68

LK69

1440

1440

58

4

56

LK70

1440

1440

58

4

56

LK71

1516

1516

58

4

48

LK72

1264

1264

58

4

40

LK73

2137

2137

55

4

60

LK74

1990

1990

55

4

56

LK75

2233

2233

56

4

68

LK76

2361

2361

56

4

72

LK77

1440

1440

58

4

56

LK78

1440

1440

58

4

56

LK79

312

312

58

4

12

B

Đất dân dụng khác

181979

181979

-

-

4476

1

HH

Đất hỗn hợp

174154

174154

35

2-60

4476

HH1

Đất hỗn hợp

25666

25666

50

5

TM-DV thuộc khu công viên cây xanh

HH2

27000

27000

24

3-60

1016

Công cộng, TM-DV-VP và nhà ở

HH3

26095

26095

25

3-60

1016

HH4

25281

25281

35

2-35

1020

HH5

48452

48452

34

2-35

1424

HH6

12204

12204

60

3

Công cộng, TM-DV và văn phòng

HH7

9456

9456

60

3

2

DT

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

7825

7825

Thực hiện theo dự án riêng

DT1

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

7015

7015

Chùa Bà

DT2

810

810

Lăng mộ Quan Đề đốc

C

Đất ngoài dân dụng

140384

154577

1

M

Mương

47292

54821

M1

Mương

2445

2445

M2

7059

7059

M3

2283

2283

M4

4575

4575

M5

5573

5573

M6

4364

6102

M7

3142

3142

M8

10071

10071

M9

374

702

M10

1359

M11

1162

M12

2462

3861

M13

4944

6487

2

CXCL

Cây xanh cách ly

57869

64533

CXCL1

Cây xanh cách ly

2473

2473

CXCL2

22651

22651

CXCL3

6777

9158

CXCL4

2458

2458

CXCL5

1925

2240

CXCL6

1818

1818

CXCL7

1706

1706

CXCL8

532

532

CXCL9

778

778

CXCL10

1071

1071

CXCL11

1150

1150

CXCL12

1434

1434

CXCL13

1352

1352

CXCL14

637

1647

CXCL15

1544

1565

CXCL16

743

743

CXCL17

742

742

CXCL18

2439

2439

CXCL19

2517

2517

CXCL20

85

226

CXCL21

814

CXCL22

550

CXCL23

751

CXCL24

794

794

CXCL25

681

CXCL26

693

693

CXCL27

1550

1550

3

HTKT

Đất hạ tầng kỹ thuật

35223

35223

-

-

HTKT1

Đất hạ tầng kỹ thuật

4566

4566

Trạm bơm tăng áp

HTKT2

28893

28893

-

-

Bao gồm: trạm biến áp, trạm xử lý nước thải và đất dự trữ mở rộng

HTKT3

1564

1564

-

-

Trạm cung cấp khí ga hiện có

HTKT4

200

200

Trạm vệ tinh N1 (dự kiến)

D

Các dự án liên quan

182466

185626

17500

1

Khu nhà ở thu nhập thấp Bắc An Khánh

182466

182466

17500

Khu vực thực hiện theo dự án riêng của cấp có thẩm quyền phê duyệt

2

Khu nhà ở CiRi

3160

Tổng cộng

2641345

2724896

-

-

42330

Ghi chú:
- Các ô đất được định vị trên cơ sở ranh giới khu đất nghiên cứu, chỉ giới đường đỏ các tuyến đường quy hoạch (xác định theo Quy hoạch phân khu đô thị S3, từ cấp đường khu vực trở lên), tim các tuyến đường nội bộ.
- Tim đường quy hoạch được xác định theo tọa độ các điểm giao nhau, chỉ giới đường đỏ và các tim đường quy hoạch xem chi tiết trên “bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật” (QH-06B) theo quy định.
- Khi thiết kế công trình cụ thể phải đảm bảo khoảng lùi tối thiểu đã khống chế trên bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04), tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Khi lập dự án đầu tư, triển khai thi công xây dựng chủ đầu tư phải tiến hành khảo sát cụ thể hiện trạng sử dụng đất, rà soát bom mìn, các công trình ngầm và nổi hiện có trong khu vực để phục vụ công tác đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định của Nhà nước, đảm bảo việc tiêu thoát nước và giao thông của khu vực.
- Diện tích mặt nước được bố trí trong các khu cây xanh thành phố và khu vực được tính toán là một phần của hệ thống tiêu thoát nước chung trong khu vực.
- Khu nghĩa trang xã An Khánh được bố trí đề xuất chức năng công viên cây xanh, giai đoạn trước mắt sẽ được cải tạo thành khu công viên nghĩa trang, trong tương lai từng bước di chuyển về nghĩa trang tập trung của Thành phố.
- Để đáp ứng nhu cầu đỗ xe, trong khu vực bố trí các bãi đỗ xe tập trung (ký hiệu P. có tổng diện tích khoảng 37.844m2). Nhu cầu đỗ xe được giải quyết như sau:
+ Khu nhà ở thấp tầng: bố trí trong khuôn viên từng công trình (tối thiểu 01 chỗ/hộ).
+ Khu vực các công trình công cộng, hỗn hợp, nhà ở cao tầng: thực hiện theo Thông báo số 83-TB/TU ngày 24/3/2016 của Thành ủy Hà Nội về “Kết luận của thường trực Thành ủy về việc triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới”, chỉ đạo của UBND Thành phố và sẽ được xác định trong giai đoạn sau.
+ Nhu cầu đỗ xe và kỹ thuật phụ trợ của công trình được bố trí ở tầng hầm hoặc phân tán trong lô đất xây dựng công trình. Quy mô của tầng hầm được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, không vượt quá chỉ giới đường đỏ của ô đất xây dựng công trình.
- Hệ thống trạm cung cấp gas cho khu đô thị sẽ được nghiên cứu, đề xuất và xác định vị trí cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng.
- Đối với đất hỗn hợp có nhà ở, tỷ lệ diện tích sàn nhà ở không quá 50% tổng diện tích sàn xây dựng, tuân thủ Quy hoạch phân khu đô thị đã được phê duyệt, Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và tiêu chuẩn thiết kế.
- Khu vực đã được đầu tư xây dựng thuộc giai đoạn I của dự án được cập nhật nguyên trạng vào đồ án điều chỉnh tổng thể công văn số 7026/VP-QHKT ngày 20/10/2014 của Văn phòng UBND Thành phố.
- Diện tích đất thực hiện dự án đầu tư cụ thể sẽ được cơ quan chức năng kiểm tra xác định chính xác kết hợp với nhu cầu nhà đầu tư và địa phương, đảm bảo khớp nối các dự án đầu tư có liên quan báo cáo UBND Thành phố xem xét quyết định.
4.3. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
a. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Tuân thủ định hướng phát triển không gian của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 và Quy hoạch phân khu đô thị S3 tỷ lệ 1/5000; phù hợp với quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, các chỉ tiêu khống chế đã được xác lập trong quy hoạch về quy mô diện tích, mật độ xây dựng và tầng cao công trình.
- Khu vực quảng trường trung tâm, bố trí các công trình hỗn hợp (có ký hiệu HH), là công trình điểm nhấn của khu đô thị với hình thức kiến trúc hiện đại, là điểm đến giao lưu người dân trong đô thị cũng như khu vực lân cận, là nơi có thể tổ chức được các sự kiện lớn tập trung đông người.
- Khu vực công viên tập trung lớn kết hợp hồ điều hòa là không gian mở lớn với các khu công cộng vui chơi giải trí, mặt nước, các đường dạo trong công viên tạo ra sự mềm mại và tạo không gian đặc trưng của đô thị. Hồ điều hòa có vai trò không chỉ tạo sự thông thoáng, cải tạo vi khí hậu cho đô thị mà còn là yếu tố chủ đạo trong việc tạo cảnh quan sinh thái, nâng cao chất lượng sống của người dân sống trong đô thị.
- Trục trung tâm của đô thị chạy qua giữa khu vực nghiên cứu theo hướng Đông Tây, hai bên trục là các công trình hỗn hợp cao tầng tạo ra một tuyến phố thương mại dịch vụ kết hợp vui chơi giải trí. Các tuyến đường liên khu vực có mặt cắt 40m kết nối các khu chức năng của đô thị. Không gian kiến trúc cảnh quan và các công trình hai bên tuyến đường được bố trí hợp lý hài hòa tạo hình ảnh đô thị đẹp hiện đại.
b. Thiết kế đô thị:
- Công trình điểm nhấn là 2 tòa tháp tại trung tâm đô thị (HH-3; HH-4), công trình gắn liền với quảng trường trung tâm là nơi có thể tổ chức các sự kiện lớn tạo nên nét đặc trưng của đô thị. Công trình hỗn hợp này có tầng cao 60 tầng với khối đế công trình 5 tầng, ngoài ra tại các vị trí có hướng nhìn và tầm nhìn đẹp cũng được bố trí các công trình kiến trúc cao tầng điểm nhấn với hình khối kiến trúc hiện đại như công trình tại ô đất có ký hiệu CT-3.
- Các công trình kiến trúc nhỏ như tượng đài, đài phun nước hoặc công trình biểu tượng điêu khắc được bố trí tại các điểm nút giao thông; công vào khu đô thị; khu vực quảng trường công viên cây xanh góp phần tạo điểm nhấn cho đô thị.... Những công trình này vừa có tác dụng làm tăng tính thẩm mỹ cho không gian lại vừa định hướng cho các không gian đi bộ tại các trục cảnh quan, trục đi bộ chính.
- Khoảng lùi của công trình tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên tuyến phố. Các công trình cao tầng khuyến khích trồng cây xanh bổ sung trong khoảng lùi, vỉa hè của tòa nhà tạo bóng mát cho các không gian công cộng chung.
- Hình khối và kiến trúc chủ đạo: Các công trình công cộng được xác định có khối tích lớn và tổ chức theo hình thức tổ hợp và hợp khối, phù hợp với các chức năng văn hóa, dịch vụ, y tế; Các công trình cao tầng được tổ chức theo các hình thức hợp khối và phân tán nhằm tạo được các không gian sống đa dạng, cũng như tạo ra sự thay đổi tránh nhàm chán cho một khu đô thị lớn. Các công trình cũng sử dụng các khối đế vào mục đích công cộng phục vụ cho tòa nhà. Các công trình cao tầng được thiết kế với hình thức kiến trúc hiện đại, hình thức kiến trúc, màu sắc, sử dụng vật liệu... được tính đến điều kiện vi khí hậu nhằm tạo ra các không gian sống tốt cho người dân.
- Các công trình nhà ở thấp tầng bao gồm 2 hình thức nhà ở: Nhà ở Biệt thự và nhà liên kế, hình thức kiến trúc các khu nhà ở thấp tầng trong đô thị được sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại kết hợp truyền thống với các hình thức kiến trúc, sử dụng vật liệu, màu sắc... đồng nhất trong từng khu vực trong đô thị.
4.4. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
Đối với các khu vực đã xây dựng, trong quá trình triển khai tiếp theo cần rà soát, có biện pháp khớp nối với công trình xây dựng mới, đảm bảo thống nhất không gây úng ngập cục bộ, đồng bộ về giao thông, hạ tầng kỹ thuật.
4.4.1. Giao thông:
* Giao thông công cộng:
- Tuyến đường sắt đô thị số 5 chạy dọc Đại lộ Thăng Long và phía Tây tuyến đường quy hoạch B=50m (phía Tây khu quy hoạch).
- Tuyến đường sắt đô thị số 7 chạy dọc đường Vành đai 3,5 phía Đông khu quy hoạch.
- Xây dựng tuyến Monorail M1 dọc tuyến đường Lại Yên-An Khánh (kết nối các tuyến đường sắt đô thị số 3, 4, 5, 8).
- Các tuyến xe buýt hoạt động trên các tuyến đường từ đường phân khu vực trở lên. Bố trí các điểm dừng xe buýt có khoảng cách giữa các điểm dừng từ 300m÷500m.
Dọc các tuyến đường sắt sẽ xây dựng các nhà ga với khoảng cách 0,8km÷1km Tại khu vực các ga đường sắt và ga của tuyến Monorail sẽ hình thành mô hình TOD kết nối hành khách với các khu vực thương mại dịch vụ và nhà ở. Tuyến và ga đường sắt, tuyến Monorail sẽ được thực hiện theo dự án riêng.
* Đường cấp đô thị:
- Tuyến đường Đại lộ Thăng Long ở phía Nam, chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B=140m (nằm ngoài khu quy hoạch).
- Tuyến đường trục chính đô thị - đường Vành đai 3,5 ở phía Đông, chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B=60m (nằm ngoài khu quy hoạch).
- Tuyến đường liên khu vực phía Tây khu quy hoạch, kết nối theo hướng Bắc - Nam, có chiều rộng mặt cắt ngang B=50m, gồm: hai lòng đường xe chạy rộng 2x15m=30m, dải phân cách giữa rộng 4m, hè mỗi bên rộng 2x8m=16m. Đối với đoạn qua đại lộ Thăng Long bố trí cầu vượt trực thông (sẽ thực hiện theo dự án riêng).
- Tuyến đường liên khu vực kết nối theo hướng Đông-Tây, có chiều rộng mặt cắt ngang B=40m, gồm: hai lòng đường xe chạy rộng 2x12m=24m, dải phân cách giữa rộng 3m, hè mỗi bên rộng 2x6,5m=13m. Đối với đoạn nối với đường Vành đai 3,5 sẽ được mở rộng cục bộ chiều rộng B=40m÷48m để xây dựng cầu vượt trực thông qua đường Vành đai 3,5 theo Quy hoạch phân khu đô thị S3.
- Tuyến đường liên khu vực Lại Yên - An Khánh kết nối theo hướng tuyến Bắc-Nam, có chiều rộng mặt cắt ngang B=40m, gồm: hai lòng đường xe chạy rộng 2x12m=24m, dải phân cách giữa rộng 3m, hè mỗi bên rộng 2x6,5m=13m.
* Đường cấp khu vực:
Xây dựng các tuyến đường sau:
- Tuyến đường chính khu vực chạy giữa khu quy hoạch, kết nối theo hướng Đông Tây có chiều rộng mặt cắt ngang điển hình B=36m, gồm: hai lòng đường xe chạy rộng 2x10,5m=21m, dải phân cách giữa rộng 3m, hè mỗi bên rộng 2x6m=12m. Đoạn khu vực phía Đông (từ đường Lại Yên - An Khánh đến đường Vành đai 3,5) đã được xây dựng hoàn thiện quy mô B=36m÷41m.
- Tuyến đường chính khu vực kết nối theo hướng Bắc-Nam có chiều rộng mặt cắt ngang B=30m, gồm: hai lòng đường xe chạy rộng 2x7,5m=15m, dải phân cách giữa rộng 5m, hè mỗi bên 2x5m=10m. Đoạn dọc tuyến mương có quy mô mặt cắt ngang B=65m (gồm hai lòng đường xe chạy rộng 2x7,5m=15m, tuyến mương ở giữa rộng 30m, hè mỗi bên rộng 2x5m=10m, hè phần tiếp giáp mương mỗi bên rộng 2x5m=10m).
- Tuyến đường khu vực có chiều rộng mặt cắt ngang B=27m, gồm: lòng đường xe chạy rộng 2x7,5m=15m, dải phân cách giữa rộng 2m, hè mỗi bên rộng 2x5m=10m.
- Tuyến đường khu vực có chiều rộng mặt cắt ngang B=25,5m, gồm: lòng đường xe chạy rộng 2x7,5m=15m, dải phân cách giữa rộng 4,5m, hè mỗi bên rộng 2x3m=6m.
- Tuyến đường khu vực có chiều rộng mặt cắt ngang B=24m, gồm: lòng đường xe chạy rộng 14m, hè mỗi bên rộng 2x5m:=10m.
- Các tuyến đường khu vực khác có mặt cắt ngang rộng từ B=17m÷34,5m, gồm: lòng đường xe chạy rộng từ 7m÷4m, hè rộng 4m÷5m (đoạn nối với đường gom Đại lộ Thăng Long hè mở rộng cục bộ một bên rộng 13,5m÷15,5m đảm bảo giữ nguyên theo hiện trạng).
* Giao thông nội bộ:
Xây dựng các tuyến đường sau:
- Các tuyến đường phân khu vực có chiều rộng mặt cắt ngang B=13m÷17m, gồm: lòng đường xe chạy rộng 7m÷7,5m, hè mỗi bên rộng 2x3m÷5m.
- Các tuyến đường nội bộ vào nhà có chiều rộng mặt cắt ngang B=8m÷13m, gồm: lòng đường 2 làn xe rộng 6m÷7,5m, hè mỗi bên rộng 1m÷3m và một số đường nội bộ cảnh quan rộng 27m÷36m.
* Giải pháp đỗ xe:
- Các nhà ở thấp tầng tự đảm bảo chỗ đỗ xe bản thân trong công trình.
- Xây dựng 11 bãi đỗ xe tập trung (P1÷P11) với tổng diện tích khoảng 3,5ha. Giai đoạn sau, nghiên cứu xây dựng cao tầng (ngầm hoặc nổi) để nâng cao khả năng phục vụ nhu cầu đỗ xe của khu vực.
- Các khu nhà ở, công trình hỗn hợp, công trình công cộng... phải bố trí đủ nhu cầu đỗ xe cho bản thân và nhu cầu đỗ xe của khu vực theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền (quy mô, giải pháp cụ thể về tầng hầm đỗ xe công trình... sẽ được xác định trong giai đoạn sau).
4.4.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a/. Quy hoạch san nền:
- Hướng dốc nền khu quy hoạch theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Đối với khu vực đã xây dựng ổn định phía Đông Nam khu quy hoạch: Giữ nguyên cao độ nền hiện có, H = +6,6m đến +7,2m.
- Đối với khu vực xây dựng mới: Tuân thủ cao độ nền và hệ thống thoát nước theo Quy hoạch phân khu đô thị S3 đã được phê duyệt. Quá trình triển khai cần rà soát khớp nối phù hợp với cao độ nền khu vực dân cư làng xóm ở phía Bắc, cao độ đường gom dọc Đại lộ Thăng Long ở phía Nam và cao độ khống chế các dự án đã được phê duyệt, đang triển khai xung quanh khu vực nghiên cứu (khu đất dịch vụ sinh thái Song Phương, khu Biệt thự nhà vườn Orange Gaden...): Hmin=+6,5m, Hmax=+7,5m.
b/. Thoát nước mưa:
* Hướng thoát nước chính: thoát vào kênh Đào Nguyên rồi thoát ra sông Nhuệ và sông Đáy.
* Đối với khu vực đã xây dựng ổn định phía Đông Nam khu quy hoạch và khu nhà ở sinh thái Song Phương: giữ nguyên hệ thống thoát nước mưa đã xây dựng theo dự án.
* Đối với khu vực xây dựng mới: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải.
- Khu vực quy hoạch chia thành 04 lưu vực gồm:
+ Lưu vực 1: nằm phía Nam khu dân cư xã Lại Yên, giới hạn bởi đường quy hoạch B = 40m ở phía Nam và ranh giới phía Tây khu quy hoạch.
+ Lưu vực 2: giới hạn bởi đường quy hoạch B=40m ở phía Bắc, đường quy hoạch B=36m ở phía Nam, kênh tiêu Đào Nguyên ở phía Đông và ranh giới phía Tây khu quy hoạch.
+ Lưu vực 3: khu vực công viên, cây xanh hồ điều trung tâm.
+ Lưu vực 4: phần còn lại phía Đông kênh Đào Nguyên (tiếp giáp khu vực đã xây dựng ở phía Đông Nam).
- Mạng lưới cống thoát nước:
+ Hệ thống cống chính: xây dựng các tuyến cống bản kích thước từ BxH=2(0,8mx1,0m) đến 2(1,5mx1,5m) dọc theo tuyến đường B=40m giữa khu quy hoạch; (1,0mx1,5m) đến (1,2mx1,5m) dọc theo tuyến đường B=36m giáp khu dân cư xã Lại Yên; (1,2mx1,5m) đến (2,5mx2,5m) dọc theo tuyến đường quy hoạch B=36m ở phía Nam. Hệ thống cống chính đấu nối thoát nước vào kênh T2 và kênh Đào Nguyên.
+ Hệ thống cống nhánh: trong mỗi nội bộ các lưu vực thoát nước xây dựng hệ thống các tuyến cống nhánh gồm: cống bản kích thước BxH=1,2x1,5m và cống tròn kích thước D600mm-D1500mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch, thoát vào các tuyến cống chính.
- Hồ điều hòa: Xây dựng trong khu công viên cây xanh trung tâm của khu quy hoạch, diện tích 5,5ha, Hmn max=5,5m. Nước mưa của khu quy hoạch trước khi xả vào hồ được thông qua các cửa phải điều tiết và bể lắng cặn, tách nước mưa đợt đầu nhằm đảm bảo lưu lượng điều hòa và vệ sinh môi trường (không xả trực tiếp vào hồ). Hình dáng hồ sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Các công trình kỹ thuật trên hệ thống: xây dựng giếng thu, giếng kiểm tra dọc theo các tuyến cống thoát nước mưa tại các vị trí thay đổi tiết diện cống, chuyển hướng cống, tại các điểm xả các công trình để bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa cống theo quy định hiện hành.
4.4.3. Cấp nước:
a/. Nguồn nước: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ nhà máy nước Sông Đà thông qua các tuyến ống truyền dẫn Ø400mm- Ø500mm hiện có và quy hoạch, chạy dọc các tuyến đường. Trong giai đoạn trước mắt, khu quy hoạch tiếp tục được cấp nguồn từ hệ thống cấp nước hiện có. Lâu dài khi hệ thống cấp nước của khu vực được xây dựng hoàn chỉnh, chủ đầu tư cần liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành để được thỏa thuận giải pháp sử dụng, chuyển đổi chức năng trạm bơm hiện có (chi tiết thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt).
b/. Mạng lưới cấp nước:
- Tuyến ống truyền dẫn: Xây dựng tuyến ống cấp nước truyền dẫn Φ600 mm dọc Đại lộ Thăng Long phía Nam khu quy hoạch và các tuyến ống Φ 400 mm dọc theo các tuyến đường đi qua khu quy hoạch cung cấp nước cho khu vực.
- Các tuyến ống phân phối, dịch vụ: xây dựng, cải tạo các tuyến ống phân phối có kích thước Φ100mm- Φ250mm, các tuyến ống dịch vụ có kích thước Φ50mm- Φ75mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch để cấp nước cho các công trình. Các công trình cao tầng sẽ phải bố trí trạm bơm bể chứa riêng trong mỗi công trình (mạng lưới cấp nước trong từng ô đất, vị trí điểm đấu nước vào mỗi công trình cũng như công suất trạm bơm bể chứa sẽ được thiết kế cụ thể theo dự án riêng, phù hợp với mặt bằng công trình). Điều chỉnh, bổ sung một số tuyến ống cấp nước tại khu vực đã xây dựng để đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và giao thông.
c. Cấp nước cứu hỏa:
- Dọc theo các tuyến ống cấp nước phân phối Φ≥100mm, xây dựng các họng cứu hỏa (khoảng cách đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành). Đối với các công trình công cộng sẽ xây dựng hệ thống chữa cháy riêng cho từng công trình. Hệ thống cấp nước cứu hỏa phải được Cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy thành phố Hà Nội thẩm định, phê duyệt trước khi triển khai đầu tư xây dựng.
- Xây dựng các hố thu nước cứu hỏa tại khu vực hồ điều hòa phục vụ nhu cầu cấp nước chữa cháy của khu vực.
4.4.4. Cấp điện:
- Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ trạm biến áp Bắc An Khánh 110/22KV-3x63MVA (ở phía Bắc, trong phạm vi khu quy hoạch), trạm biến áp 110KV Nam An Khánh- 3x63MVA (ở phía Nam) và trạm biến áp 110KV Đại Mỗ-2x63MVA (ở phía Đông).
- Tuyến dây trung thế và trạm biến áp: Xây dựng các tuyến cáp ngầm trung thế 22KV dọc theo đường quy hoạch cấp điện cho 34 trạm biến áp 22/0,4KV xây dựng mới. Khu vực đã xây dựng tiếp tục sử dụng hệ thống cấp điện hiện có.
- Đối với các tuyến dây trung, cao thế (10KV, 35KV, 110KV) hiện có cắt qua khu quy hoạch: cải tạo, hạ ngầm dọc theo các tuyến đường quy hoạch. Trong giai đoạn chưa thực hiện theo quy hoạch, phải đảm bảo hành lang an toàn của tuyến điện theo quy định. Mọi hoạt động trong hành lang an toàn của tuyến điện phải được cơ quan quản lý chuyên ngành điện thỏa thuận.
- Mạng lưới hạ thế: Xây dựng các tuyến cấp ngầm hạ thế 0,4KV dọc theo các tuyến đường quy hoạch cấp điện cho các công trình và chiếu sáng đường (Vị trí, công suất trạm biến áp, các tuyến hạ thế sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn sau)
4.4.Thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ trạm vệ tinh N1 (dung lượng 30.000line ở phía Tây, trong phạm vi khu quy hoạch) và trạm vệ tinh N2 (dung lượng 33.000line ở phía Bắc, ngoài phạm vi khu quy hoạch) thông qua các tuyến cáp quang bố trí dọc các tuyến đường trong khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc: Xây dựng tuyến cáp quang ngầm dọc theo các tuyến đường quy hoạch cấp nguồn cho 26 tủ cáp xây dựng mới. Khu vực đã xây dựng tiếp tục sử dụng hệ thống thông tin hiện có.
(Mạng lưới cáp ngầm từ tủ cáp đến các thuê bao, vị trí và dung lượng tủ cáp sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn sau).
4.4.6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a/. Quy hoạch thoát nước thải:
- Khu quy hoạch thuộc lưu vực xử lý của trạm Lại Yên. Trước mắt, nước thải của khu quy hoạch xử lý tại trạm cục bộ ở phía Đông Bắc dự án (công suất 18.400m3/ngđ). Lâu dài, khi trạm Lại Yên được xây dựng, trạm xử lý cục bộ sẽ chuyển chức năng thành trạm bơm chuyển bậc trong hệ thống thoát nước thải của Thành phố.
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn với nước mưa.
- Tại khu vực đã xây dựng phía Đông Nam khu quy hoạch: giữ nguyên hệ thống thoát nước thải hiện có gồm: các tuyến cống D300mm-D400mm, 01 trạm bơm chuyển bậc (TB-03, công suất 125l/s), tuyến cống áp lực D350mm đấu nối từ trạm bơm đến trạm xử cục bộ của khu quy hoạch.
- Tại khu vực xây dựng mới: xây dựng các tuyến cống thoát nước thải tiết diện D300mm-D400mm, xây dựng mới 02 trạm bơm chuyển bậc (TB-01, công suất 6,2l/s và TB-02, công suất 26,7l/s) và các tuyến cống áp lực nối từ trạm bơm đến trạm xử cục bộ của khu quy hoạch.
b/. Vệ sinh môi trường:
- Phân loại rác: phân loại rác ngay từ nơi thải ra thành 2 loại: chất thải vô cơ và chất thải hữu cơ. Chất thải rắn sau khi phân loại sẽ đưa về các công trình xử lý phù hợp: chất thải rắn vô cơ không thể tái chế đưa về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh; chất thải rắn hữu cơ đưa về nhà máy chế biến chất thải rắn thành phần hữu cơ.
- Phương thức thu gom:
+ Đối với khu vực xây dựng nhà cao tầng: xây dựng hệ thống thu gom rác thải từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên công trình.
+ Đối với khu vực xây dựng nhà thấp tầng: rác thải sinh hoạt được thu gom trực tiếp bằng xe đẩy tay theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và công ten nơ kín (dung tích 0,4-1m3), bán kính phục vụ khoảng 100m/1 thùng và được các đơn vị có chức năng thu gom hàng ngày.
+ Trên mạng lưới đường giao thông đặt các thùng rác công cộng, được phân loại tại chỗ sau đó thu gom tới bãi tập trung rác.
+ Tại các nơi công cộng như khu vực cây xanh, đường trục chính... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín với khoảng cách 100-150m/thùng.
+ Xây dựng 03 trạm trung chuyển rác kết hợp trong các khu đất hạ tầng kỹ thuật và cây xanh của khu quy hoạch để thu gom, tập kết rác trước khi vận chuyển về nơi xử lý chung của Thành phố.
- Nhà vệ sinh công cộng: trong phạm vi khu quy hoạch xây dựng 03 nhà vệ sinh công cộng tập trung. Tại các công trình công cộng, thương mại, dịch vụ, bãi đỗ xe tập trung ... xây dựng các nhà vệ sinh công cộng trong khuôn viên khu đất công trình, phục vụ bản thân dự án và nhu cầu khách vãng lai của khu vực. Quy mô nhà vệ sinh công cộng sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư.
- Nghĩa trang: trong giai đoạn lập dự án đầu tư, Chủ đầu tư phải có biện pháp và kế hoạch di dời nghĩa trang theo quy hoạch để xây dựng mới công trình đảm bảo khoảng cách ly an toàn theo quy định. Quỹ đất sau khi di chuyển mộ được sử dụng làm đất cây xanh cảnh quan theo quy hoạch sử dụng đất được duyệt.
4.4.7. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ. Đối với các khu vực đã xây dựng ổn định, chỉ giới đường đỏ sẽ được kết hợp xác định theo hiện trạng xây dựng.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
4.4.8. Đánh giá môi trường chiến lược:
Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị. Cụ thể như sau:
- Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn.
- Xác định mức độ tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng (giai đoạn thi công xây dựng) và vận hành sử dụng.
- Xác định các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch
- Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch.
- Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.