Document: Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 116/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Lạc Dương Lâm Đồng đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 116/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Lạc Dương Lâm Đồng đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lạc Dương đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
10. Các dự án ưu tiên đầu tư (theo biểu đính kèm).
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp vốn đầu tư
...
b) Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư:
- Để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư cần có các biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trong đó phát huy nguồn nội lực là chủ yếu, đặc biệt thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách, nâng tỷ lệ thu ngân sách so với GDP đạt 7% vào năm 2015 và 8% vào năm 2020.
- Tranh thủ vốn đầu tư của Trung ương và của tỉnh để đầu tư kết cấu hạ tầng, phát triển xã hội, đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư với nhiều phương thức phù hợp để thu hút vốn từ các thành phần kinh tế vào việc phát triển công nghiệp, dịch vụ...; tiếp tục tuyên truyền vận động nhân dân đầu tư thâm canh, phát triển sản xuất nông nghiệp.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
- Sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực, có các chính sách thu hút cán bộ đến công tác tại huyện; hỗ trợ đào tạo và phát triển các hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn, giải quyết tốt việc làm.
- Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ công chức nhà nước. Ưu tiên đào tạo tại chỗ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số; sử dụng các già làng, trưởng bản để vận động người dân thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước.
- Quan tâm giúp đỡ các loại hình kinh tế hợp tác phát triển; khôi phục và mở rộng các ngành nghề truyền thống, nghề mới ở địa phương, phát huy thế mạnh của kinh tế hộ gia đình và trang trại tùy theo điều kiện của từng tiểu vùng.
3. Giải pháp về huy động nguồn lực và phát triển thị trường:
- Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông sản của huyện, tăng cường xúc tiến thương mại để thu hút đầu tư, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Tạo môi trường phát triển sản xuất kinh doanh thuận lợi hơn cho các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện nhằm ổn định phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang hoạt động và khuyến khích sự đầu tư của các thành phần kinh tế; đổi mới cơ chế tín dụng đầu tư.
- Tích cực phát triển thị trường mới, nhất là thị trường ở vùng sâu, vùng xa nhằm thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hóa nông sản cho nông dân.
4. Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý nhà nước
- Nâng cao năng lực và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan đến giải quyết các thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư cho các nhà đầu tư. Rà soát thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực nhằm tạo môi trường sản xuất, kinh doanh thuận lợi. Tổ chức thực hiện tốt mô hình 1 cửa và 1 cửa liên thông ở các xã, thị trấn nhằm giải quyết nhanh chóng, thuận tiện cho các tổ chức và người dân.
- Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các ngành, đơn vị, các cấp, giữa huyện và xã để từ đó nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp của cán bộ công chức, viên chức trong xử lý công việc và thực thi công vụ.
- Thực hiện cải cách chế độ công vụ, công chức, làm tốt công tác quy hoạch và bố trí, sử dụng cán bộ công chức. Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan hành chính.
- Tiếp tục phát huy mạnh mẽ quyền làm chủ của nhân dân; sử dụng các già làng, trưởng bản để vận động người dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước.
5. Giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục môi trường cho các đối tượng. Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Xử lý kịp thời kiên quyết các hành vi vi phạm lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng, lĩnh vực khoáng sản; tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, duy trì và nâng cao độ che phủ của rừng.
- Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất.
IV. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Ủy ban nhân dân huyện Lạc Dương có trách nhiệm tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020 đến các cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã; các phòng ban, đoàn thể, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân huyện Lạc Dương xây dựng chương trình hành động để triển khai thực hiện quy hoạch này. Trong quá trình thực hiện cần có đánh giá, rà soát, kiến nghị điều chỉnh bổ sung quy hoạch cho phù hợp với xu thế phát triển mới.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân trên địa bàn có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.

Content:
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư:
- Để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư cần có các biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trong đó phát huy nguồn nội lực là chủ yếu, đặc biệt thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách, nâng tỷ lệ thu ngân sách so với GDP đạt 7% vào năm 2015 và 8% vào năm 2020.
- Tranh thủ vốn đầu tư của Trung ương và của tỉnh để đầu tư kết cấu hạ tầng, phát triển xã hội, đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư với nhiều phương thức phù hợp để thu hút vốn từ các thành phần kinh tế vào việc phát triển công nghiệp, dịch vụ...; tiếp tục tuyên truyền vận động nhân dân đầu tư thâm canh, phát triển sản xuất nông nghiệp.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
- Sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực, có các chính sách thu hút cán bộ đến công tác tại huyện; hỗ trợ đào tạo và phát triển các hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn, giải quyết tốt việc làm.
- Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ công chức nhà nước. Ưu tiên đào tạo tại chỗ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số; sử dụng các già làng, trưởng bản để vận động người dân thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước.
- Quan tâm giúp đỡ các loại hình kinh tế hợp tác phát triển; khôi phục và mở rộng các ngành nghề truyền thống, nghề mới ở địa phương, phát huy thế mạnh của kinh tế hộ gia đình và trang trại tùy theo điều kiện của từng tiểu vùng.
3. Giải pháp về huy động nguồn lực và phát triển thị trường:
- Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông sản của huyện, tăng cường xúc tiến thương mại để thu hút đầu tư, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Tạo môi trường phát triển sản xuất kinh doanh thuận lợi hơn cho các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện nhằm ổn định phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang hoạt động và khuyến khích sự đầu tư của các thành phần kinh tế; đổi mới cơ chế tín dụng đầu tư.
- Tích cực phát triển thị trường mới, nhất là thị trường ở vùng sâu, vùng xa nhằm thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hóa nông sản cho nông dân.
4. Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý nhà nước
- Nâng cao năng lực và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan đến giải quyết các thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư cho các nhà đầu tư. Rà soát thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực nhằm tạo môi trường sản xuất, kinh doanh thuận lợi. Tổ chức thực hiện tốt mô hình 1 cửa và 1 cửa liên thông ở các xã, thị trấn nhằm giải quyết nhanh chóng, thuận tiện cho các tổ chức và người dân.
- Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các ngành, đơn vị, các cấp, giữa huyện và xã để từ đó nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp của cán bộ công chức, viên chức trong xử lý công việc và thực thi công vụ.
- Thực hiện cải cách chế độ công vụ, công chức, làm tốt công tác quy hoạch và bố trí, sử dụng cán bộ công chức. Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan hành chính.
- Tiếp tục phát huy mạnh mẽ quyền làm chủ của nhân dân; sử dụng các già làng, trưởng bản để vận động người dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước.
5. Giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục môi trường cho các đối tượng. Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Xử lý kịp thời kiên quyết các hành vi vi phạm lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng, lĩnh vực khoáng sản; tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, duy trì và nâng cao độ che phủ của rừng.
- Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất.
IV. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Ủy ban nhân dân huyện Lạc Dương có trách nhiệm tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020 đến các cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã; các phòng ban, đoàn thể, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân huyện Lạc Dương xây dựng chương trình hành động để triển khai thực hiện quy hoạch này. Trong quá trình thực hiện cần có đánh giá, rà soát, kiến nghị điều chỉnh bổ sung quy hoạch cho phù hợp với xu thế phát triển mới.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân trên địa bàn có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.