Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 09/2012/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/05/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 09/2012/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:
1. Về giá tính phí trước bạ đất và nhà, vật kiến trúc
1.1. Về đất:
a) Diện tích tính lệ phí trước bạ:
Diện tích đất chịu phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận và cung cấp cho cơ quan thuế theo “phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính”.
b) Giá tính lệ phí trước bạ: Là giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm.
1.2. Về nhà, vật kiến trúc:
a) Diện tích tính lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
b) Giá tính lệ phí nhà, vật kiến trúc: Là giá nhà, vật kiến trúc mới (100%) do UBND tỉnh quy định.
c) Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà, vật kiến trúc được quy định như sau:
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 5 năm là 100%;
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi hoặc có thời gian sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng như sau:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

- Dưới 5 năm

95

90

90

80

80

- Từ 5 năm đến 10 năm

85

80

80

65

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

35

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

25

25

- Trên 50 năm

30

25

25

20

20

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc năm nhận nhà.
- Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ

x

Giá một (01) mét vuông (m2) nhà

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Content:
Về giá tính phí trước bạ đất và nhà, vật kiến trúc
1.Về đất:
a) Diện tích tính lệ phí trước bạ:
Diện tích đất chịu phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận và cung cấp cho cơ quan thuế theo “phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính”.
b) Giá tính lệ phí trước bạ: Là giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm.
1.2. Về nhà, vật kiến trúc:
a) Diện tích tính lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
b) Giá tính lệ phí nhà, vật kiến trúc: Là giá nhà, vật kiến trúc mới (100%) do UBND tỉnh quy định.
c) Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà, vật kiến trúc được quy định như sau:
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 5 năm là 100%;
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi hoặc có thời gian sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng như sau:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

- Dưới 5 năm

95

90

90

80

80

- Từ 5 năm đến 10 năm

85

80

80

65

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

35

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

25

25

- Trên 50 năm

30

25

25

20

20

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc năm nhận nhà.
- Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ

x

Giá một (01) mét vuông (m2) nhà

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ