Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3279/QĐ-UBND Chương trình phát triển nhà ở Thanh Hóa 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2016", "sign_number": "3279/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2016", "sign_number": "3279/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2016", "sign_number": "3279/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2016", "sign_number": "3279/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2016", "sign_number": "3279/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3279/QĐ-UBND Chương trình phát triển nhà ở Thanh Hóa 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển nhà ở nhằm đáp ứng nhu cầu cải thiện, nâng cao chất lượng chỗ ở cho người dân, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020 đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở của các tầng lớp dân cư, giảm dần tiến tới xóa bỏ hộ không có nhà ở, hộ có khó khăn về nhà ở, hoàn thành các mục tiêu cơ bản về nhà ở.
- Mở rộng khả năng huy động nguồn lực đầu tư phát triển nhà ở, thúc đẩy sự hình thành và phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 25,0m2 sàn/người (bình quân của cả nước là 25,0m2 sàn/người); trong đó, tại đô thị đạt 29m2 sàn/người (bình quân của cả nước là 29,0m2 sàn/người), nông thôn đạt 22,97m2 sàn/người (bình quân của cả nước là 22m2 sàn/người); diện tích nhà ở tối thiểu đạt 8m2 sàn/người (bình quân của cả nước là 8m2 sàn/người);
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2020 khoảng 27.793.832m2 sàn, tương đương với 268.780 căn, trong đó:
- Diện tích nhà ở cải tạo, nâng cấp khoảng 6.948.458m2 sàn, chiếm tỷ lệ 25%;
- Diện tích nhà xây dựng mới khoảng 20.845.374m2 sàn, chiếm tỷ lệ 75% (nhà ở xã hội chiếm khoảng 14,4%, nhà ở thương mại khoảng 14,12%, nhà ở riêng lẻ do người dân tự xây khoảng 56,46%, nhà ở tái định cư khoảng 6,83%, nhà ở công vụ 0,02%);
- Khoảng 80% số học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề có nhu cầu được thuê nhà ở xã hội (mục tiêu cả nước là 80%); 70% số công nhân lao động tại các khu công nghiệp có nhu cầu về nhà ở xã hội được đáp ứng (mục tiêu cả nước là 70%);
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 70% (cả nước 70%), trong đó tại đô thị đạt 75% (bằng mục tiêu cả nước 75%); tại nông thôn đạt 65% (bằng mục tiêu cả nước 65%); hoàn thành việc xóa bỏ nhà ở đơn sơ;
- Tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án đầu tư xây dựng phát triển nhà ở tại các đô thị: Thành phố Thanh Hóa đạt trên 30%, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn và Khu kinh tế Nghi Sơn đạt trên 20% tổng số đơn vị nhà ở được xây mới (thấp hơn mục tiêu cả nước, đô thị loại I và II đạt trên 60%, đô thị loại III đạt trên 40%);
- Tiếp tục phát triển nhà ở thương mại; thực hiện việc quản lý quỹ đất 20% trong các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị mới để xây dựng nhà ở xã hội.
- Tổng nguồn vốn dự kiến thực hiện: Khoảng 143.326 tỷ đồng; trong đó:
+ Vốn xây dựng nhà ở: 119.932 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 83,68%);
+ Vốn xây dựng hạ tầng kỹ thuật: 10.500 tỷ đồng (chiếm 7,32%);
+ Vốn xây dựng hạ tầng xã hội: 11.394 tỷ đồng (chiếm 7,95%);
+ Chi phí GPMB để xây dựng nhà ở: 1.500 tỷ đồng (chiếm 1,04%).
b) Giai đoạn 2020 - 2030:
- Phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích bình quân nhà ở bằng mục tiêu quốc gia, cụ thể như sau: Diện tích nhà ở bình quân đạt 30m2 sàn/người (cả nước 30m2 sàn/người); trong đó: Tại đô thị đạt 35,3m2 sàn/người; nông thôn đạt 26,7m2 sàn/người; Diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12,0m2 sàn/người.
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2030 khoảng 34.372.734m2 sàn, tương đương với khoảng 337.790 căn. Trong đó: Diện tích nhà ở cải tạo, nâng cấp khoảng 6.874.547m2 sàn (chiếm tỷ lệ 20%); diện tích nhà xây dựng mới khoảng 27.498.735m2 sàn (chiếm tỷ lệ 80%, trong đó: Nhà ở xã hội chiếm khoảng 2,95%; nhà ở thương mại chiếm khoảng 22,45%, nhà ở riêng lẻ do người dân tự xây chiếm khoảng 67,35%; nhà ở tái định cư khoảng 7,22%; nhà ở công vụ chiếm khoảng 0,04%).
- Nâng tỷ lệ nhà kiên cố ở khu vực đô thị và nông thôn đạt tỷ lệ 80÷90%.
- Tổng kinh phí thực hiện khoảng 224.768 tỷ đồng; trong đó:
+ Vốn xây dựng nhà ở: 181.980 tỷ đồng (chiếm 80,95%);
+ Vốn xây dựng hạ tầng kỹ thuật: 22.500 tỷ đồng (chiếm 10,01%);
+ Vốn xây dựng hạ tầng xã hội: 17.288 tỷ đồng (chiếm 7,69%);
+ Chi phí GPMB để xây dựng nhà ở: 3.000 tỷ đồng (chiếm 1,34%).

Content:
Mục tiêu
1.Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển nhà ở nhằm đáp ứng nhu cầu cải thiện, nâng cao chất lượng chỗ ở cho người dân, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020 đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở của các tầng lớp dân cư, giảm dần tiến tới xóa bỏ hộ không có nhà ở, hộ có khó khăn về nhà ở, hoàn thành các mục tiêu cơ bản về nhà ở.
- Mở rộng khả năng huy động nguồn lực đầu tư phát triển nhà ở, thúc đẩy sự hình thành và phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 25,0m2 sàn/người (bình quân của cả nước là 25,0m2 sàn/người); trong đó, tại đô thị đạt 29m2 sàn/người (bình quân của cả nước là 29,0m2 sàn/người), nông thôn đạt 22,97m2 sàn/người (bình quân của cả nước là 22m2 sàn/người); diện tích nhà ở tối thiểu đạt 8m2 sàn/người (bình quân của cả nước là 8m2 sàn/người);
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2020 khoảng 27.793.832m2 sàn, tương đương với 268.780 căn, trong đó:
- Diện tích nhà ở cải tạo, nâng cấp khoảng 6.948.458m2 sàn, chiếm tỷ lệ 25%;
- Diện tích nhà xây dựng mới khoảng 20.845.374m2 sàn, chiếm tỷ lệ 75% (nhà ở xã hội chiếm khoảng 14,4%, nhà ở thương mại khoảng 14,12%, nhà ở riêng lẻ do người dân tự xây khoảng 56,46%, nhà ở tái định cư khoảng 6,83%, nhà ở công vụ 0,02%);
- Khoảng 80% số học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề có nhu cầu được thuê nhà ở xã hội (mục tiêu cả nước là 80%); 70% số công nhân lao động tại các khu công nghiệp có nhu cầu về nhà ở xã hội được đáp ứng (mục tiêu cả nước là 70%);
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 70% (cả nước 70%), trong đó tại đô thị đạt 75% (bằng mục tiêu cả nước 75%); tại nông thôn đạt 65% (bằng mục tiêu cả nước 65%); hoàn thành việc xóa bỏ nhà ở đơn sơ;
- Tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án đầu tư xây dựng phát triển nhà ở tại các đô thị: Thành phố Thanh Hóa đạt trên 30%, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn và Khu kinh tế Nghi Sơn đạt trên 20% tổng số đơn vị nhà ở được xây mới (thấp hơn mục tiêu cả nước, đô thị loại I và II đạt trên 60%, đô thị loại III đạt trên 40%);
- Tiếp tục phát triển nhà ở thương mại; thực hiện việc quản lý quỹ đất 20% trong các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị mới để xây dựng nhà ở xã hội.
- Tổng nguồn vốn dự kiến thực hiện: Khoảng 143.326 tỷ đồng; trong đó:
+ Vốn xây dựng nhà ở: 119.932 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 83,68%);
+ Vốn xây dựng hạ tầng kỹ thuật: 10.500 tỷ đồng (chiếm 7,32%);
+ Vốn xây dựng hạ tầng xã hội: 11.394 tỷ đồng (chiếm 7,95%);
+ Chi phí GPMB để xây dựng nhà ở: 1.500 tỷ đồng (chiếm 1,04%).
b) Giai đoạn 2020 - 2030:
- Phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích bình quân nhà ở bằng mục tiêu quốc gia, cụ thể như sau: Diện tích nhà ở bình quân đạt 30m2 sàn/người (cả nước 30m2 sàn/người); trong đó: Tại đô thị đạt 35,3m2 sàn/người; nông thôn đạt 26,7m2 sàn/người; Diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12,0m2 sàn/người.
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2030 khoảng 34.372.734m2 sàn, tương đương với khoảng 337.790 căn. Trong đó: Diện tích nhà ở cải tạo, nâng cấp khoảng 6.874.547m2 sàn (chiếm tỷ lệ 20%); diện tích nhà xây dựng mới khoảng 27.498.735m2 sàn (chiếm tỷ lệ 80%, trong đó: Nhà ở xã hội chiếm khoảng 2,95%; nhà ở thương mại chiếm khoảng 22,45%, nhà ở riêng lẻ do người dân tự xây chiếm khoảng 67,35%; nhà ở tái định cư khoảng 7,22%; nhà ở công vụ chiếm khoảng 0,04%).
- Nâng tỷ lệ nhà kiên cố ở khu vực đô thị và nông thôn đạt tỷ lệ 80÷90%.
- Tổng kinh phí thực hiện khoảng 224.768 tỷ đồng; trong đó:
+ Vốn xây dựng nhà ở: 181.980 tỷ đồng (chiếm 80,95%);
+ Vốn xây dựng hạ tầng kỹ thuật: 22.500 tỷ đồng (chiếm 10,01%);
+ Vốn xây dựng hạ tầng xã hội: 17.288 tỷ đồng (chiếm 7,69%);
+ Chi phí GPMB để xây dựng nhà ở: 3.000 tỷ đồng (chiếm 1,34%).