Document: Điều 5 Nghị định 16/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định điều kiện kinh doanh thuộc quản lý Ngân hàng nhà nước mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "16/2019/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "16/2019/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "16/2019/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "16/2019/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "16/2019/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 5 Nghị định 16/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định điều kiện kinh doanh thuộc quản lý Ngân hàng nhà nước mới nhất có nội dung như sau:

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế
1. Khoản 5 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Có quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ, có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi ngoại tệ; tại nơi giao dịch phải có bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngoại tệ.”
2. Khoản 7 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“7. Một tổ chức kinh tế chỉ được làm đại lý đổi ngoại tệ cho một tổ chức tín dụng được phép.”
3. Bãi bỏ các khoản 1, 3, 4 Điều 4; các điểm a, b khoản 1 Điều 5; các điểm a, b khoản 1 Điều 6.

Content:
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế
1. Khoản 5 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Có quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ, có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi ngoại tệ; tại nơi giao dịch phải có bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngoại tệ.”
2. Khoản 7 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“7. Một tổ chức kinh tế chỉ được làm đại lý đổi ngoại tệ cho một tổ chức tín dụng được phép.”
3. Bãi bỏ các khoản 1, 3, 4 Điều 4; các điểm a, b khoản 1 Điều 5; các điểm a, b khoản 1 Điều 6.