Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 84/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "84/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "84/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "84/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "84/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "84/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 84/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: tuyến cao tốc Bắc - Nam có hướng tuyến qua Thành phố về phía Tây thị trấn Rừng Thông, lộ giới 92,5 m; tuyến quốc lộ 1A hiện tại: đang xây dựng đường tránh về phía Đông trung tâm Thành phố, lộ giới 76,0 m; tuyến quốc lộ 10 có hướng tuyến qua Thành phố về phía Đông, gần khu vực ngã ba Môi, lộ giới 44,0 m; đại lộ Nam sông Mã, lộ giới 67,0 m; quốc lộ 47, lộ giới 44,0 m; quốc lộ 45, lộ giới 44,0 m; tuyến mới Đông Tây xuyên tâm phía Nam cách quốc lộ 47 khoảng 2 km có lộ giới 33,0 m; các đường vành đai 2 có lộ giới 52,0 m và đường vành đai 3 có lộ giới 52,0 m.
+ Đường sắt: xây dựng mới tuyến đường sắt cao tốc Bắc - Nam có hướng tuyến về phía Tây thành phố theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải. Ga chính đặt tại phía Tây Nam núi Một.
+ Đường thuỷ: nâng cao năng lực cảng Lễ Môn; xây dựng mới cảng hàng hóa phía hạ lưu sông Mã tại Quảng Châu; xây dựng cảng hành khách tại Hàm Rồng - Nam Ngạn - Đông Vệ phục vụ du lịch.
+ Hàng không: xây dựng sân bay dân dụng phục vụ cho hoạt động bay trực thăng và máy bay cánh bằng loại nhỏ tại xã Quảng Nhân cách Thành phố khoảng 12 km về phía Nam khi có nhu cầu.
- Giao thông đối nội:
+ Quy hoạch mạng lưới đường đô thị theo các cấp đường đô thị: cấp đô thị lộ giới khoảng 34 - 76 m; cấp khu vực lộ giới khoảng 24 - 34 m; cấp khu ở lộ giới khoảng 15 - 21 m, bảo đảm đạt tiêu chuẩn đô thị loại I.
+ Các tuyến phố, các cầu hiện có được nâng cấp mở rộng theo đúng mặt cắt thiết kế của quy hoạch giao thông; xây dựng mới các đường vành đai, đường giao thông đối ngoại và đường giao thông đối nội theo quy hoạch được duyệt.
+ Bố trí các tuyến xe điện phục vụ cho phát triển kinh tế theo lộ, tuyến kết nối các khu chức năng quan trọng với trung tâm Thành phố và thị xã Sầm Sơn.
- Các công trình phục vụ giao thông:
+ Bến xe: bố trí trong khu vực thành phố 04 bến xe có quy mô khoảng 35 ha, quy mô khoảng 5 - 20 ha/bến.
+ Hình thành và phân bố các điểm đậu, đỗ xe trên các tuyến giao thông kết nối các điểm đô thị vệ tinh xung quanh Thành phố.
+ Nút giao thông: xây dựng các nút giao thông khác cốt để kết nối hệ thống giao thông đối ngoại đường bộ với tuyến đường chính đô thị theo định hướng quy hoạch.
+ Cầu vượt qua sông Mã: xây dựng 03 cầu qua sông Mã tại các vị trí: cầu Nguyệt Viên; cầu Lễ Môn; cầu Quảng Phú và xây dựng cầu Thiệu Khánh qua sông Chu.
- Giao thông ngầm trong đô thị:
Xác định các tuyến giao thông ngầm, các công trình ngầm phục vụ cho đô thị sẽ được xây dựng trong tương lai để quản lý.
b) San nền thoát nước
- San nền: xác định độ cao nền xây dựng hợp lý cho từng khu vực, bảo đảm cao độ nền tối thiểu ≥ +3,00 m.
- Thoát nước mưa: trong khu vực nội thành hiện hữu sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng; trong các khu đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng, nước thải riêng, kết hợp sử dụng hệ thống thoát nước hở như sông Cầu Hạc, kênh Vinh, sông Nhà Lê, sông Quảng Châu, cải tạo, xây dựng mới các hồ điều hoà. Xây dựng trạm bơm tiêu tại khu vực cống Quảng Châu để giải quyết tiêu thoát nước mưa triệt để cho đô thị trong trường hợp triều cường trên sông Mã. Xây dựng đường ven sông, kênh, hồ, hồ điều hoà kết hợp trồng cây xanh, các tiểu cảnh trang trí làm cho thành phố có cảnh quan, môi trường sạch đẹp.
c) Cấp nước
- Nhu cầu dùng nước dự tính đến năm 2025 khoảng 200.000m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: sử dụng nguồn nước mặt tại kênh Bắc và sông Chu như hiện nay. Bổ sung thêm nguồn nước sông Mã ở khu vực Hoằng Giang - Hoằng Hóa.
- Đầu tư, cải tạo, nâng công suất nhà máy nước Hàm Rồng lên 70.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước Mật Sơn lên 30.000 m3/ngày đêm; xây dựng nhà máy nước tại phía Bắc sông Mã công suất 40.000m3/ngày đêm (xã Hoằng Anh) để cấp cho khu đô thị và công nghiệp phía Bắc thành phố; xây dựng nhà máy nước tại Quảng Cát có công suất 60.000 m3/ngày đêm.
d) Cấp điện
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2015 khoảng 308.000 KW; đến năm 2025 khoảng 805.000 KW.
- 04 trạm trung gian 110/35/22 KW tại 04 khu vực: 02 trạm đã có tại núi Một ở phía Tây, tại Quảng Thành ở phía Đông; xây dựng mới 02 trạm ở phía Nam và phía Bắc thành phố.
- Mạng lưới điện trung thế, hạ thế xây dựng mới phải đi ngầm dọc theo các đường phố theo quy hoạch.
- Mạng lưới điện trung thế, hạ thế hiện có trên các đường phố từng bước ngầm Hóa để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị
- Dự báo nhu cầu xử lý nước thải đến năm 2025 đạt khoảng 200.000 m3/ngày đêm. Bố trí 02 khu xử lý nước thải tập trung tại khu vực xã Quảng Phú huyện Quảng Xương và xã Đông Vinh huyện Đông Sơn.
- Tại các khu đô thị hiện hữu, nước thải được thu gom xử lý theo Dự án Cải tạo môi trường đô thị miền Trung đang thực hiện.
- Tại các khu đô thị mới, xây dựng hệ thống thu gom nước thải bằng hệ thống riêng để đưa về trạm xử lý chung, bảo đảm đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trước khi đổ vào hệ thống tiêu thoát nước của Thành phố.
- Dự kiến khối lượng chất thải rắn cần thu gom của thành phố là khoảng 528 tấn/ngày (năm 2015); 660 tấn/ngày (năm 2025). 100% chất thải rắn sẽ thu gom về khu vực xử lý nằm trong thung lũng Núi Vàng tại xã Đông Nam huyện Đông Sơn cách trung tâm Thành phố 15 km về phía Tây Nam.
- Xây dựng mới nghĩa trang nhân dân kết hợp với nhà tang lễ và đài hóa thân hoàn vũ tại khu vực phía Bắc núi Voi xã Đông Cương - Đông Lĩnh, với quy mô 30 - 40 ha đất. Ngừng chôn cất mới tại các nghĩa địa hiện có thuộc các xã, phường; từng bước di chuyển đưa vào khu nghĩa trang nhân dân theo quy hoạch.
e) Thông tin liên lạc
- Hiện đại hóa mạng thông tin liên lạc theo dự án của ngành Thông tin truyền thông; xây dựng các trạm bưu cục khu vực và mạng điện thoại công cộng; phát triển các dịch vụ bưu chính, viễn thông tiên tiến theo từng giai đoạn phát triển của đô thị.
- Dự kiến đến 2025 số thuê bao sẽ đạt chỉ tiêu 50 máy/100 dân.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: tuyến cao tốc Bắc - Nam có hướng tuyến qua Thành phố về phía Tây thị trấn Rừng Thông, lộ giới 92,5 m; tuyến quốc lộ 1A hiện tại: đang xây dựng đường tránh về phía Đông trung tâm Thành phố, lộ giới 76,0 m; tuyến quốc lộ 10 có hướng tuyến qua Thành phố về phía Đông, gần khu vực ngã ba Môi, lộ giới 44,0 m; đại lộ Nam sông Mã, lộ giới 67,0 m; quốc lộ 47, lộ giới 44,0 m; quốc lộ 45, lộ giới 44,0 m; tuyến mới Đông Tây xuyên tâm phía Nam cách quốc lộ 47 khoảng 2 km có lộ giới 33,0 m; các đường vành đai 2 có lộ giới 52,0 m và đường vành đai 3 có lộ giới 52,0 m.
+ Đường sắt: xây dựng mới tuyến đường sắt cao tốc Bắc - Nam có hướng tuyến về phía Tây thành phố theo quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải. Ga chính đặt tại phía Tây Nam núi Một.
+ Đường thuỷ: nâng cao năng lực cảng Lễ Môn; xây dựng mới cảng hàng hóa phía hạ lưu sông Mã tại Quảng Châu; xây dựng cảng hành khách tại Hàm Rồng - Nam Ngạn - Đông Vệ phục vụ du lịch.
+ Hàng không: xây dựng sân bay dân dụng phục vụ cho hoạt động bay trực thăng và máy bay cánh bằng loại nhỏ tại xã Quảng Nhân cách Thành phố khoảng 12 km về phía Nam khi có nhu cầu.
- Giao thông đối nội:
+ Quy hoạch mạng lưới đường đô thị theo các cấp đường đô thị: cấp đô thị lộ giới khoảng 34 - 76 m; cấp khu vực lộ giới khoảng 24 - 34 m; cấp khu ở lộ giới khoảng 15 - 21 m, bảo đảm đạt tiêu chuẩn đô thị loại I.
+ Các tuyến phố, các cầu hiện có được nâng cấp mở rộng theo đúng mặt cắt thiết kế của quy hoạch giao thông; xây dựng mới các đường vành đai, đường giao thông đối ngoại và đường giao thông đối nội theo quy hoạch được duyệt.
+ Bố trí các tuyến xe điện phục vụ cho phát triển kinh tế theo lộ, tuyến kết nối các khu chức năng quan trọng với trung tâm Thành phố và thị xã Sầm Sơn.
- Các công trình phục vụ giao thông:
+ Bến xe: bố trí trong khu vực thành phố 04 bến xe có quy mô khoảng 35 ha, quy mô khoảng 5 - 20 ha/bến.
+ Hình thành và phân bố các điểm đậu, đỗ xe trên các tuyến giao thông kết nối các điểm đô thị vệ tinh xung quanh Thành phố.
+ Nút giao thông: xây dựng các nút giao thông khác cốt để kết nối hệ thống giao thông đối ngoại đường bộ với tuyến đường chính đô thị theo định hướng quy hoạch.
+ Cầu vượt qua sông Mã: xây dựng 03 cầu qua sông Mã tại các vị trí: cầu Nguyệt Viên; cầu Lễ Môn; cầu Quảng Phú và xây dựng cầu Thiệu Khánh qua sông Chu.
- Giao thông ngầm trong đô thị:
Xác định các tuyến giao thông ngầm, các công trình ngầm phục vụ cho đô thị sẽ được xây dựng trong tương lai để quản lý.
b) San nền thoát nước
- San nền: xác định độ cao nền xây dựng hợp lý cho từng khu vực, bảo đảm cao độ nền tối thiểu ≥ +3,00 m.
- Thoát nước mưa: trong khu vực nội thành hiện hữu sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng; trong các khu đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng, nước thải riêng, kết hợp sử dụng hệ thống thoát nước hở như sông Cầu Hạc, kênh Vinh, sông Nhà Lê, sông Quảng Châu, cải tạo, xây dựng mới các hồ điều hoà. Xây dựng trạm bơm tiêu tại khu vực cống Quảng Châu để giải quyết tiêu thoát nước mưa triệt để cho đô thị trong trường hợp triều cường trên sông Mã. Xây dựng đường ven sông, kênh, hồ, hồ điều hoà kết hợp trồng cây xanh, các tiểu cảnh trang trí làm cho thành phố có cảnh quan, môi trường sạch đẹp.
c) Cấp nước
- Nhu cầu dùng nước dự tính đến năm 2025 khoảng 200.000m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: sử dụng nguồn nước mặt tại kênh Bắc và sông Chu như hiện nay. Bổ sung thêm nguồn nước sông Mã ở khu vực Hoằng Giang - Hoằng Hóa.
- Đầu tư, cải tạo, nâng công suất nhà máy nước Hàm Rồng lên 70.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước Mật Sơn lên 30.000 m3/ngày đêm; xây dựng nhà máy nước tại phía Bắc sông Mã công suất 40.000m3/ngày đêm (xã Hoằng Anh) để cấp cho khu đô thị và công nghiệp phía Bắc thành phố; xây dựng nhà máy nước tại Quảng Cát có công suất 60.000 m3/ngày đêm.
d) Cấp điện
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2015 khoảng 308.000 KW; đến năm 2025 khoảng 805.000 KW.
- 04 trạm trung gian 110/35/22 KW tại 04 khu vực: 02 trạm đã có tại núi Một ở phía Tây, tại Quảng Thành ở phía Đông; xây dựng mới 02 trạm ở phía Nam và phía Bắc thành phố.
- Mạng lưới điện trung thế, hạ thế xây dựng mới phải đi ngầm dọc theo các đường phố theo quy hoạch.
- Mạng lưới điện trung thế, hạ thế hiện có trên các đường phố từng bước ngầm Hóa để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị
- Dự báo nhu cầu xử lý nước thải đến năm 2025 đạt khoảng 200.000 m3/ngày đêm. Bố trí 02 khu xử lý nước thải tập trung tại khu vực xã Quảng Phú huyện Quảng Xương và xã Đông Vinh huyện Đông Sơn.
- Tại các khu đô thị hiện hữu, nước thải được thu gom xử lý theo Dự án Cải tạo môi trường đô thị miền Trung đang thực hiện.
- Tại các khu đô thị mới, xây dựng hệ thống thu gom nước thải bằng hệ thống riêng để đưa về trạm xử lý chung, bảo đảm đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trước khi đổ vào hệ thống tiêu thoát nước của Thành phố.
- Dự kiến khối lượng chất thải rắn cần thu gom của thành phố là khoảng 528 tấn/ngày (năm 2015); 660 tấn/ngày (năm 2025). 100% chất thải rắn sẽ thu gom về khu vực xử lý nằm trong thung lũng Núi Vàng tại xã Đông Nam huyện Đông Sơn cách trung tâm Thành phố 15 km về phía Tây Nam.
- Xây dựng mới nghĩa trang nhân dân kết hợp với nhà tang lễ và đài hóa thân hoàn vũ tại khu vực phía Bắc núi Voi xã Đông Cương - Đông Lĩnh, với quy mô 30 - 40 ha đất. Ngừng chôn cất mới tại các nghĩa địa hiện có thuộc các xã, phường; từng bước di chuyển đưa vào khu nghĩa trang nhân dân theo quy hoạch.
e) Thông tin liên lạc
- Hiện đại hóa mạng thông tin liên lạc theo dự án của ngành Thông tin truyền thông; xây dựng các trạm bưu cục khu vực và mạng điện thoại công cộng; phát triển các dịch vụ bưu chính, viễn thông tiên tiến theo từng giai đoạn phát triển của đô thị.
- Dự kiến đến 2025 số thuê bao sẽ đạt chỉ tiêu 50 máy/100 dân.