Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2326/QĐ-UBND 2013 xây dựng vùng Phia Oắc Phia Đén Cao Bằng 2013 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "2326/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "2326/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "2326/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "2326/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "2326/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2326/QĐ-UBND 2013 xây dựng vùng Phia Oắc Phia Đén Cao Bằng 2013 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
10. Định hướng hạ tầng kỹ thuật vùng:
10.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) Định hướng trên diện rộng:
- Giảm thiểu các tai biến thiên nhiên và sự cố môi trường bằng các giải pháp công trình và phi công trình.
- Phát triển kinh tế, ổn định đời sống, cải thiện môi trường.
- Tăng cường công tác quản lý.
b) Giải pháp quy hoạch:
- Giải pháp công trình:
+ Xây dựng hệ thống khí tượng, thủy văn, hệ thống thiết bị cảnh báo sớm thiên tai (công nghệ tiên tiến), hệ thống thông tin liên lạc kết nối với hệ thống phòng chống thiên tai quốc gia.
+ Lập bản đồ dự báo các vùng có nguy cơ cao
về thảm họa tự nhiên.
+ Xây dựng hệ thống hồ, đập dâng vừa và nhỏ để điều tiết nước trong mùa khô hạn phục vụ đời sống và sản xuất, tạo cảnh quan cho du lịch sinh thái, hạn chế xói mòn, sạt lở,...
+ Xây dựng và kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới, tiêu nhằm khắc phục điều kiện địa hình nhằm phát triển kinh tế, ổn định đời sống.
- Giải pháp phi công trình:
+ Quy hoạch sử dụng đất hợp lý: Giảm thiểu suy thoái rừng do hoạt động phát triển nông nghiệp.
+ Quản lý nghiêm ngặt các hoạt động khai thác tài nguyên (đất, nước, rừng, khoáng sản,...).
+ Tăng cường bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn: bao gồm rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất, phát triển rừng theo quy hoạch.
c) Giải pháp nền xây dựng và thoát nước mặt đối với đô thị và điểm dân cư:
* Nền xây dựng:
- Xây dựng trên nguyên tắc, tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên, giữ ổn định nền, tránh phá vỡ cân bằng sinh thái, giữ
mặt phủ xanh.
- Tại các khu vực địa hình dốc, cần cải tạo: chia thềm xây dựng giật cấp theo địa hình, đồng thời gia cố nền với các dạng: ta luy cỏ, ta luy cỏ có gia cố rọ đá, khung sắt với các thềm dốc có
nguy cơ sạt lở cao.
- Cao độ nền xây dựng khống chế an toàn theo điều kiện thuỷ văn, có dự phòng ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
- Các khu vực xây dựng ven suối cần đảm bảo an toàn, không bị ngập do lũ
suối: cao độ nền nhỏ nhất phải lớn hơn (0,5-1)m so với mực nước suối cao nhất trong mùa lũ: Hxdmin>H
s.max +(0,5-1)m.
- Với các khu vực thường xảy ra lũ quét, cần nâng cấp, xây dựng công trình có khả năng phòng tránh lũ, tránh xây dựng các dạng nhà tre, nứa thô sơ, thiếu an toàn.
- Tại các khu vực thường xuyên có nguy cơ tai biến về lũ quét, sạt lở: . Khi
xây dựng phải gia cố nền, móng công trình (tường chắn, ta luy) hoặc có thể phải di chuyển đến các khu tái định cư để ổn định đời sống.
- Tại trung tâm thị trấn, trung tâm xã cần có những công trình mang tính cộng đồng, kết hợp chức năng chính với chức năng phòng tránh thiên tai: nhà Văn hóa, trường học, nhà thờ, chùa....
* Thoát nước mặt:
- Hệ thống:
+ Tận dụng các trục tiêu chính là các khe và suối tự nhiên.
+ Xây dựng hệ thống tuyến thoát theo mạng giao thông, đảm bảo thoát nước triệt để, không gây ô nhiễm môi trường.
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mặt hoạt động theo chế độ tự chảy. Tại thị trấn Tĩnh túc, dự kiến xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng để đảm bảo vệ sinh môi trường (do thị trấn có các khu vực khai thác, chế biến khoáng sản, nhiều nguy cơ ô nhiễm).
+ Khu vực trung tâm các xã: xây dựng hệ thống thoát nước chung cho cụm dân cư , đảm bảo môi trường vệ sinh nông thôn, thông qua các quy hoạch nông thôn mới của các xã.
+ Với các cụm làng nghề nước thải sinh hoạt và sản xuất có nhiều chất hoá học, độc hại cần thiết kế hệ thống cống thoát nước riêng hoặc nửa riêng, nước nước thải được tách ra xử lý đảm bảo tiêu chuẩn cho phép mới được phép thoát chung và xả vào hệ thống chung.
+ Với các dạng mô hình xây dựng phân tán, nhỏ lẻ, hệ thống thoát nước nên
xây dựng hệ thống thoát chung, nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý qua các bể tự
hoại của hộ gia đình sau đó sẽ thoát chung.
- Lưu vực, hướng thoát:
+ Lưu vực 1: có diện tích lưu vực: 2310ha, thuộc phía Đông Bắc
Phia Đén, nằm trong ranh giới thị trấn Tĩnh Túc, nước mặt thoát ra suối Nậm Kép theo hướng Tây- Đông.
+ Lưu vực 2: nằm ở phía Đông của vùng lập quy hoạch, thuộc xã Quang Thành và một phần diện tích xã Thành Công, có diện tích lưu vực: 9653ha. Hướng dòng chảy về sông Nhiên, theo hướng Tây- Đông.
+ Lưu vực 3: thuộc phía Tây của vùng, thuộc phạm vi xã Phan Thanh và một phần xã Công Thành, có diện tích lưu vực:13131ha, là thượng nguồn của sông Năng, dòng chảy theo hướng Đông Bắc-Tây Nam, thoát vào sông Năng.
10.2. Quy hoạch giao thông:
a) Hệ thống giao thông quốc lộ và tỉnh lộ:
- Quốc lộ 34: đoạn qua khu vực vùng được quy hoạch tiêu chuẩn đường cấp III có
nền đường Bnền=12 m.
- Đường tỉnh 212: đoạn qua khu vực vùng được đầu tư xây dựng đạt cấp V miền núi, tiến tới đạt cấp IV miền núi. Đoạn qua trung tâm xã, điểm du lịch kiến nghị xây dựng vỉa hè từ 3-5m phục vụ nhu cầu du lịch, tạo cảnh quan cho điểm du lịch trong vùng.
b) Hệ thống giao thông đường huyện, đường liên xã:
Quy hoạch xây dựng mới 7 tuyến đường liên xã trong vùng kết nối các trung tâm xã, các khu chức năng chính. Cấp đường từ cấp IV đến cấp V miền núi.
c) Hệ thống giao thông thôn, xóm trong xã:
Hoàn thiện hệ thống giao thông trong xã, xây dựng cứng hóa các tuyến đường chính trong xã đáp ứng nhu cầu đi lại và sản xuất. Quy mô các
tuyến đường chính trong xã nền 5m, mặt đường 3-3.5m.
d) Hệ thống bến xe công trình giao thông đầu mối:
Quy hoạch một bến xe quy mô 1ha tại đô thị du lịch Phia Đén. Quy hoạch 3 bãi đỗ xe tại các điểm du lịch quy mô 0,3 - 0,5 ha.
10.3. Quy hoạch cấp
nước:
a) Tổng nhu cầu cấp nước:
- Giai đoạn 2020: 2.250 m3/ngđ.
- Giai đoạn 2030: 4.000 m3/ngđ.
b) Phân vùng cấp nước và giải pháp cấp nước sinh hoạt:
* Vùng 1:
- Là vùng núi cao (> 1000 m) bao gồm Xã Thành Công (trung tâm xã Thành Công, xóm Phia Đén, xóm Đồi Thông); xã Phan Thanh (xóm Nà Mừng, Bình Đường).
- Áp dụng các loại hình cấp nước: Hệ thống cấp nước tập trung (hệ
tự chảy), hồ chứa nước, giếng đào, bể chứa nước mưa (nên xây bể nửa chìm, nửa nổi). Khu vực thung lũng dọc theo các sông suối thuận lợi về nguồn nước có thể áp dụng hệ thống cấp nước tập
trung dùng bơm dẫn.
* Vùng 2:
- Là vùng núi có độ cao từ 500-1000m, gồm thị trấn Tĩnh Túc, xã Thành Công, xã Phan Thanh và xã Quang Thành.
- Áp dụng các loại hình cấp nước: Hệ thống cấp nước tập trung (bơm dẫn sử
dụng nước ngầm, nước mặt), giếng đào.
* Vùng 3:
- Là vùng núi thấp (< 500m) gồm các xóm phía Tây Nam của xã Phan Thanh và các xóm phía Đông xã Quang Thành.
- Áp dụng các loại hình cấp nước: Hệ thống cấp nước tập trung (hệ
tự chảy, bơm dẫn sử dụng nước mặt), giếng đào, bể chứa nước mưa.
* Cấp nước nông thôn:
Dùng hình thức cấp nước tập trung quy mô vừa và nhỏ, giếng khoan, giếng đào, bể chứa nước mưa, nguồn nước ngầm mạch lộ thiên, nguồn nước suối, hệ thống nước tự chảy đúng kỹ thuật.
- Cần phải đầu tư đồng bộ hệ thống cung cấp nước bao gồm: các trạm cấp nước, mạng lưới đường ống cấp nước để sau khi xây dựng phát huy được hiệu quả.
* Các dự án cấp nước:
- Xây dựng mới trạm cấp nước Tĩnh Túc (công suất đợt 1: 1.000m3/ngđ, công suất đợt 2: 1.600m3/ngđ), đặt tại trung tâm thị trấn Tĩnh Túc.
- Xây dựng mới trạm cấp nước Phia Đén (công suất đợt 1: 530 m3/ngđ, công suất đợt 2: 1.100 m3/ngđ), cấp cho các khu dân cư, khu du lịch của Phia Đén,
nguồn nước từ các suối, khe.
- Xây dựng mới trạm cấp nước tại trung tâm xã Phan Thanh (công suất đợt 1: 200 m3/ngđ, công suất đợt 2: 350 m3/ngđ) và xã Quang Thành (công suất đợt 1: 150 m3/ngđ, công suất đợt 2: 300 m3/ngđ), chỉ cấp cho trung tâm
xã, nguồn nước khai thác từ hệ cấp nước tự chảy, nước suối xử lý qua bể lắng lọc sau đó dẫn đến các điểm phân phối nước hoặc các hộ
tiêu thụ.
10.4. Quy hoạch cấp điện:
a) Nhu cầu phụ tải điện toàn vùng: 9664kVA .
b) Phương án cấp điện:
* Nguồn:
Dùng trạm 110kV Nguyên Bình, giai đoạn 2012-2015 cần xây dựng và đưa vào vận hành trạm biến áp 110kV Nguyên Bình công suất 1x25MVA, giai đoạn 2015-2020 nâng cấp lên 2x25MVA.
- Ngoài ra, có thể bổ sung thêm nguồn cấp từ thủy điện theo quy hoạch.
* Lưới cao áp và trung áp:
- Xây dựng đường dây
110kV mạch kép từ trạm 220kV Cao Bằng dài 36km đi dây AC-185, để cấp điện cho trạm 110kV Nguyên Bình.
- Dự kiến trạm 110kV Nguyên Bình sẽ có 4 xuất tuyến gồm 3 lộ 35kV và 1 lộ 22kV.
* Lưới điện và trạm
hạ thế:
- Trạm hạ thế trong các cụm
công nghiệp tuân thủ theo thiết kế về quy mô và vị trí theo từng nhà máy cụ thể. Trong khu công nghiệp không yêu cầu về hình thức mỹ quan của nhà trạm trừ các vị trí tiếp giáp với trục giao thông lớn, công trình hành chính. Trong các khu dân cư, đô thị xây mới nên sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị. Quy mô chiếm đất các trạm trong khoảng 20-40m2, đặt tại các vị trí cây xanh và trong các công trình có phụ tải lớn.
- Xây dựng hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng đèn đường, chiếu sáng cảnh quan, lễ hội cho khu vực nghiên cứu. Bổ sung các tuyến chiếu sáng cho các trục đường quốc lộ và các khu dân cư.
10.5. Quy hoạch thoát nước thải:
a) Nhu cầu thoát nước thải:
- Đến năm 2020 là: 960 m3/ngđ.
- Đến năm 2030 là: 1570 m3/ngđ.
b) Định hướng quy hoạch thoát nước thải:
* Đối với các đô thị:
- Các đô thị (cấp IV, V) sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, nước thải được tách riêng tại các giếng tách nước và đưa về trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7222-2002 BTNMT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt”.
- Các cụm công nghiệp tập trung sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được xử lý Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40-2011 BTNMT. Công nghiệp phân tán và các làng nghề: xử lý nước thải sơ bộ đạt theo Quy chuẩn Việt Nam
24- 2009 chất lượng nước “Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải”.
- Nước thải y tế phải xử lý đạt QCVN 14-2008 sau đó mới được xả ra hệ thống thoát nước.
* Các xã và điểm dân cư nông thôn:
- Đối với các thị tứ và cụm dân cư nông thôn sẽ được xử bằng phương pháp tự làm sạch. Khuyến khích và hướng dẫn người dân sử dụng xí tự hoại ở các khu vực đô thị và xí thấm ở các vùng nông thôn.
- Bể biogas áp dụng đối với những hộ chăn nuôi gia sức có số lượng nhiều, các trang trại chăn nuôi tập trung.
10.6. Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
a) Nhu cầu xử lý chất thải rắn:
- Đến năm 2020 là: 9,6 tấn/ngày.
- Đến năm 2030 là: 13 tấn/ngày.
b) Định hướng thu gom và xử lý chất thải rắn:
- Tổ chức thu gom chất thải rắn hợp lý tại khu vực đô thị. Chất thải rắn sau khi thu gom được đưa đến
khu xử lý tập trung
- Các thị trấn sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh quy mô từ 3-5 ha. Khuyến khích sử dụng chung bãi chôn lấp chất thải rắn nếu đảm bảo khoảng cách từ các đô thị đến bãi chôn lấp không quá 10km (thị trấn Tĩnh Túc, sử dụng chung bãi chôn lấp chất thải rắn của huyện tại bãi chôn lấp Roỏng Giè Giá.
Lập dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn này đạt tiêu chí là bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh của vùng).
- Các khu vực trung tâm cụm xã bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn quy mô khoảng 1 ha. Có thể kết hợp sử dụng khu chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh của các đô thị nếu khoảng cách vận chuyển không quá 5 km.
- Tại các điểm dân cư riêng lẻ bố trí điểm tập trung rác hoặc sử dụng các biện pháp chôn ủ rác để phân hủy yếm khí rác thải, cung cấp phân bón cho nông nghiệp. Các điểm chôn ủ rác thải cần phải được xây dựng và bố trí phù hợp các quy định về vệ sinh môi trường.
c) Chất thải rắn y tế:
Chất thải y tế nguy hại phải được xử lý ngay trong bệnh viện, trạm xá bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ cao. Đầu tư xây dựng một trạm đốt rác thải y tế nguy hại riêng tại Bệnh viện đa khoa Tĩnh Túc.
d) Chất thải rắn công nghiệp:
Chất thải rắn công nghiệp cần được phân loại thành các chất thải, phế phẩm có thể tái chế, các chất thải không độc hại sẽ được xử lý chung với chất thải rắn sinh hoạt hoặc dùng chôn lấp tại chỗ, các chất thải độc hại cần phải xử lý sơ bộ trước khi đưa đi chôn lấp.
10.7. Quy hoạch nghĩa trang:
- Nhu cầu đất nghĩa trang:
+ Đến năm 2020 là 0,73 ha.
+ Đến năm 2030 là 0,9 ha.
- Do đặc điểm địa hình và phong tục tập quán khác nhau giữa các dân tộc, nên không quy hoạch thành lập các nghĩa trang liên vùng.
- Mỗi đô thị cần có một nghĩa trang riêng, bố trí xa dân cư, xa nguồn nước.

Content:
Định hướng hạ tầng kỹ thuật vùng:
10.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) Định hướng trên diện rộng:
- Giảm thiểu các tai biến thiên nhiên và sự cố môi trường bằng các giải pháp công trình và phi công trình.
- Phát triển kinh tế, ổn định đời sống, cải thiện môi trường.
- Tăng cường công tác quản lý.
b) Giải pháp quy hoạch:
- Giải pháp công trình:
+ Xây dựng hệ thống khí tượng, thủy văn, hệ thống thiết bị cảnh báo sớm thiên tai (công nghệ tiên tiến), hệ thống thông tin liên lạc kết nối với hệ thống phòng chống thiên tai quốc gia.
+ Lập bản đồ dự báo các vùng có nguy cơ cao
về thảm họa tự nhiên.
+ Xây dựng hệ thống hồ, đập dâng vừa và nhỏ để điều tiết nước trong mùa khô hạn phục vụ đời sống và sản xuất, tạo cảnh quan cho du lịch sinh thái, hạn chế xói mòn, sạt lở,...
+ Xây dựng và kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới, tiêu nhằm khắc phục điều kiện địa hình nhằm phát triển kinh tế, ổn định đời sống.
- Giải pháp phi công trình:
+ Quy hoạch sử dụng đất hợp lý: Giảm thiểu suy thoái rừng do hoạt động phát triển nông nghiệp.
+ Quản lý nghiêm ngặt các hoạt động khai thác tài nguyên (đất, nước, rừng, khoáng sản,...).
+ Tăng cường bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn: bao gồm rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất, phát triển rừng theo quy hoạch.
c) Giải pháp nền xây dựng và thoát nước mặt đối với đô thị và điểm dân cư:
* Nền xây dựng:
- Xây dựng trên nguyên tắc, tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên, giữ ổn định nền, tránh phá vỡ cân bằng sinh thái, giữ
mặt phủ xanh.
- Tại các khu vực địa hình dốc, cần cải tạo: chia thềm xây dựng giật cấp theo địa hình, đồng thời gia cố nền với các dạng: ta luy cỏ, ta luy cỏ có gia cố rọ đá, khung sắt với các thềm dốc có
nguy cơ sạt lở cao.
- Cao độ nền xây dựng khống chế an toàn theo điều kiện thuỷ văn, có dự phòng ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
- Các khu vực xây dựng ven suối cần đảm bảo an toàn, không bị ngập do lũ
suối: cao độ nền nhỏ nhất phải lớn hơn (0,5-1)m so với mực nước suối cao nhất trong mùa lũ: Hxdmin>H
s.max +(0,5-1)m.
- Với các khu vực thường xảy ra lũ quét, cần nâng cấp, xây dựng công trình có khả năng phòng tránh lũ, tránh xây dựng các dạng nhà tre, nứa thô sơ, thiếu an toàn.
- Tại các khu vực thường xuyên có nguy cơ tai biến về lũ quét, sạt lở: . Khi
xây dựng phải gia cố nền, móng công trình (tường chắn, ta luy) hoặc có thể phải di chuyển đến các khu tái định cư để ổn định đời sống.
- Tại trung tâm thị trấn, trung tâm xã cần có những công trình mang tính cộng đồng, kết hợp chức năng chính với chức năng phòng tránh thiên tai: nhà Văn hóa, trường học, nhà thờ, chùa....
* Thoát nước mặt:
- Hệ thống:
+ Tận dụng các trục tiêu chính là các khe và suối tự nhiên.
+ Xây dựng hệ thống tuyến thoát theo mạng giao thông, đảm bảo thoát nước triệt để, không gây ô nhiễm môi trường.
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mặt hoạt động theo chế độ tự chảy. Tại thị trấn Tĩnh túc, dự kiến xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng để đảm bảo vệ sinh môi trường (do thị trấn có các khu vực khai thác, chế biến khoáng sản, nhiều nguy cơ ô nhiễm).
+ Khu vực trung tâm các xã: xây dựng hệ thống thoát nước chung cho cụm dân cư , đảm bảo môi trường vệ sinh nông thôn, thông qua các quy hoạch nông thôn mới của các xã.
+ Với các cụm làng nghề nước thải sinh hoạt và sản xuất có nhiều chất hoá học, độc hại cần thiết kế hệ thống cống thoát nước riêng hoặc nửa riêng, nước nước thải được tách ra xử lý đảm bảo tiêu chuẩn cho phép mới được phép thoát chung và xả vào hệ thống chung.
+ Với các dạng mô hình xây dựng phân tán, nhỏ lẻ, hệ thống thoát nước nên
xây dựng hệ thống thoát chung, nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý qua các bể tự
hoại của hộ gia đình sau đó sẽ thoát chung.
- Lưu vực, hướng thoát:
+ Lưu vực 1: có diện tích lưu vực: 2310ha, thuộc phía Đông Bắc
Phia Đén, nằm trong ranh giới thị trấn Tĩnh Túc, nước mặt thoát ra suối Nậm Kép theo hướng Tây- Đông.
+ Lưu vực 2: nằm ở phía Đông của vùng lập quy hoạch, thuộc xã Quang Thành và một phần diện tích xã Thành Công, có diện tích lưu vực: 9653ha. Hướng dòng chảy về sông Nhiên, theo hướng Tây- Đông.
+ Lưu vực 3: thuộc phía Tây của vùng, thuộc phạm vi xã Phan Thanh và một phần xã Công Thành, có diện tích lưu vực:13131ha, là thượng nguồn của sông Năng, dòng chảy theo hướng Đông Bắc-Tây Nam, thoát vào sông Năng.
10.2. Quy hoạch giao thông:
a) Hệ thống giao thông quốc lộ và tỉnh lộ:
- Quốc lộ 34: đoạn qua khu vực vùng được quy hoạch tiêu chuẩn đường cấp III có
nền đường Bnền=12 m.
- Đường tỉnh 212: đoạn qua khu vực vùng được đầu tư xây dựng đạt cấp V miền núi, tiến tới đạt cấp IV miền núi. Đoạn qua trung tâm xã, điểm du lịch kiến nghị xây dựng vỉa hè từ 3-5m phục vụ nhu cầu du lịch, tạo cảnh quan cho điểm du lịch trong vùng.
b) Hệ thống giao thông đường huyện, đường liên xã:
Quy hoạch xây dựng mới 7 tuyến đường liên xã trong vùng kết nối các trung tâm xã, các khu chức năng chính. Cấp đường từ cấp IV đến cấp V miền núi.
c) Hệ thống giao thông thôn, xóm trong xã:
Hoàn thiện hệ thống giao thông trong xã, xây dựng cứng hóa các tuyến đường chính trong xã đáp ứng nhu cầu đi lại và sản xuất. Quy mô các
tuyến đường chính trong xã nền 5m, mặt đường 3-3.5m.
d) Hệ thống bến xe công trình giao thông đầu mối:
Quy hoạch một bến xe quy mô 1ha tại đô thị du lịch Phia Đén. Quy hoạch 3 bãi đỗ xe tại các điểm du lịch quy mô 0,3 - 0,5 ha.
10.3. Quy hoạch cấp
nước:
a) Tổng nhu cầu cấp nước:
- Giai đoạn 2020: 2.250 m3/ngđ.
- Giai đoạn 2030: 4.000 m3/ngđ.
b) Phân vùng cấp nước và giải pháp cấp nước sinh hoạt:
* Vùng 1:
- Là vùng núi cao (> 1000 m) bao gồm Xã Thành Công (trung tâm xã Thành Công, xóm Phia Đén, xóm Đồi Thông); xã Phan Thanh (xóm Nà Mừng, Bình Đường).
- Áp dụng các loại hình cấp nước: Hệ thống cấp nước tập trung (hệ
tự chảy), hồ chứa nước, giếng đào, bể chứa nước mưa (nên xây bể nửa chìm, nửa nổi). Khu vực thung lũng dọc theo các sông suối thuận lợi về nguồn nước có thể áp dụng hệ thống cấp nước tập
trung dùng bơm dẫn.
* Vùng 2:
- Là vùng núi có độ cao từ 500-1000m, gồm thị trấn Tĩnh Túc, xã Thành Công, xã Phan Thanh và xã Quang Thành.
- Áp dụng các loại hình cấp nước: Hệ thống cấp nước tập trung (bơm dẫn sử
dụng nước ngầm, nước mặt), giếng đào.
* Vùng 3:
- Là vùng núi thấp (< 500m) gồm các xóm phía Tây Nam của xã Phan Thanh và các xóm phía Đông xã Quang Thành.
- Áp dụng các loại hình cấp nước: Hệ thống cấp nước tập trung (hệ
tự chảy, bơm dẫn sử dụng nước mặt), giếng đào, bể chứa nước mưa.
* Cấp nước nông thôn:
Dùng hình thức cấp nước tập trung quy mô vừa và nhỏ, giếng khoan, giếng đào, bể chứa nước mưa, nguồn nước ngầm mạch lộ thiên, nguồn nước suối, hệ thống nước tự chảy đúng kỹ thuật.
- Cần phải đầu tư đồng bộ hệ thống cung cấp nước bao gồm: các trạm cấp nước, mạng lưới đường ống cấp nước để sau khi xây dựng phát huy được hiệu quả.
* Các dự án cấp nước:
- Xây dựng mới trạm cấp nước Tĩnh Túc (công suất đợt 1: 1.000m3/ngđ, công suất đợt 2: 1.600m3/ngđ), đặt tại trung tâm thị trấn Tĩnh Túc.
- Xây dựng mới trạm cấp nước Phia Đén (công suất đợt 1: 530 m3/ngđ, công suất đợt 2: 1.100 m3/ngđ), cấp cho các khu dân cư, khu du lịch của Phia Đén,
nguồn nước từ các suối, khe.
- Xây dựng mới trạm cấp nước tại trung tâm xã Phan Thanh (công suất đợt 1: 200 m3/ngđ, công suất đợt 2: 350 m3/ngđ) và xã Quang Thành (công suất đợt 1: 150 m3/ngđ, công suất đợt 2: 300 m3/ngđ), chỉ cấp cho trung tâm
xã, nguồn nước khai thác từ hệ cấp nước tự chảy, nước suối xử lý qua bể lắng lọc sau đó dẫn đến các điểm phân phối nước hoặc các hộ
tiêu thụ.
10.4. Quy hoạch cấp điện:
a) Nhu cầu phụ tải điện toàn vùng: 9664kVA .
b) Phương án cấp điện:
* Nguồn:
Dùng trạm 110kV Nguyên Bình, giai đoạn 2012-2015 cần xây dựng và đưa vào vận hành trạm biến áp 110kV Nguyên Bình công suất 1x25MVA, giai đoạn 2015-2020 nâng cấp lên 2x25MVA.
- Ngoài ra, có thể bổ sung thêm nguồn cấp từ thủy điện theo quy hoạch.
* Lưới cao áp và trung áp:
- Xây dựng đường dây
110kV mạch kép từ trạm 220kV Cao Bằng dài 36km đi dây AC-185, để cấp điện cho trạm 110kV Nguyên Bình.
- Dự kiến trạm 110kV Nguyên Bình sẽ có 4 xuất tuyến gồm 3 lộ 35kV và 1 lộ 22kV.
* Lưới điện và trạm
hạ thế:
- Trạm hạ thế trong các cụm
công nghiệp tuân thủ theo thiết kế về quy mô và vị trí theo từng nhà máy cụ thể. Trong khu công nghiệp không yêu cầu về hình thức mỹ quan của nhà trạm trừ các vị trí tiếp giáp với trục giao thông lớn, công trình hành chính. Trong các khu dân cư, đô thị xây mới nên sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị. Quy mô chiếm đất các trạm trong khoảng 20-40m2, đặt tại các vị trí cây xanh và trong các công trình có phụ tải lớn.
- Xây dựng hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng đèn đường, chiếu sáng cảnh quan, lễ hội cho khu vực nghiên cứu. Bổ sung các tuyến chiếu sáng cho các trục đường quốc lộ và các khu dân cư.
10.5. Quy hoạch thoát nước thải:
a) Nhu cầu thoát nước thải:
- Đến năm 2020 là: 960 m3/ngđ.
- Đến năm 2030 là: 1570 m3/ngđ.
b) Định hướng quy hoạch thoát nước thải:
* Đối với các đô thị:
- Các đô thị (cấp IV, V) sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, nước thải được tách riêng tại các giếng tách nước và đưa về trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7222-2002 BTNMT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt”.
- Các cụm công nghiệp tập trung sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được xử lý Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40-2011 BTNMT. Công nghiệp phân tán và các làng nghề: xử lý nước thải sơ bộ đạt theo Quy chuẩn Việt Nam
24- 2009 chất lượng nước “Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải”.
- Nước thải y tế phải xử lý đạt QCVN 14-2008 sau đó mới được xả ra hệ thống thoát nước.
* Các xã và điểm dân cư nông thôn:
- Đối với các thị tứ và cụm dân cư nông thôn sẽ được xử bằng phương pháp tự làm sạch. Khuyến khích và hướng dẫn người dân sử dụng xí tự hoại ở các khu vực đô thị và xí thấm ở các vùng nông thôn.
- Bể biogas áp dụng đối với những hộ chăn nuôi gia sức có số lượng nhiều, các trang trại chăn nuôi tập trung.
10.6. Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
a) Nhu cầu xử lý chất thải rắn:
- Đến năm 2020 là: 9,6 tấn/ngày.
- Đến năm 2030 là: 13 tấn/ngày.
b) Định hướng thu gom và xử lý chất thải rắn:
- Tổ chức thu gom chất thải rắn hợp lý tại khu vực đô thị. Chất thải rắn sau khi thu gom được đưa đến
khu xử lý tập trung
- Các thị trấn sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh quy mô từ 3-5 ha. Khuyến khích sử dụng chung bãi chôn lấp chất thải rắn nếu đảm bảo khoảng cách từ các đô thị đến bãi chôn lấp không quá 10km (thị trấn Tĩnh Túc, sử dụng chung bãi chôn lấp chất thải rắn của huyện tại bãi chôn lấp Roỏng Giè Giá.
Lập dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn này đạt tiêu chí là bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh của vùng).
- Các khu vực trung tâm cụm xã bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn quy mô khoảng 1 ha. Có thể kết hợp sử dụng khu chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh của các đô thị nếu khoảng cách vận chuyển không quá 5 km.
- Tại các điểm dân cư riêng lẻ bố trí điểm tập trung rác hoặc sử dụng các biện pháp chôn ủ rác để phân hủy yếm khí rác thải, cung cấp phân bón cho nông nghiệp. Các điểm chôn ủ rác thải cần phải được xây dựng và bố trí phù hợp các quy định về vệ sinh môi trường.
c) Chất thải rắn y tế:
Chất thải y tế nguy hại phải được xử lý ngay trong bệnh viện, trạm xá bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ cao. Đầu tư xây dựng một trạm đốt rác thải y tế nguy hại riêng tại Bệnh viện đa khoa Tĩnh Túc.
d) Chất thải rắn công nghiệp:
Chất thải rắn công nghiệp cần được phân loại thành các chất thải, phế phẩm có thể tái chế, các chất thải không độc hại sẽ được xử lý chung với chất thải rắn sinh hoạt hoặc dùng chôn lấp tại chỗ, các chất thải độc hại cần phải xử lý sơ bộ trước khi đưa đi chôn lấp.
10.7. Quy hoạch nghĩa trang:
- Nhu cầu đất nghĩa trang:
+ Đến năm 2020 là 0,73 ha.
+ Đến năm 2030 là 0,9 ha.
- Do đặc điểm địa hình và phong tục tập quán khác nhau giữa các dân tộc, nên không quy hoạch thành lập các nghĩa trang liên vùng.
- Mỗi đô thị cần có một nghĩa trang riêng, bố trí xa dân cư, xa nguồn nước.