Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3637/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3637/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu vực phía Bắc cầu Bang và dọc trục đường Trới - Vũ Oai, huyện Hoành Bồ giai đoạn đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng quy hoạch giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
- Tuyến cao tốc Hà Nội - Hạ Long đoạn qua huyện Hoành Bồ dự kiến đi qua khu vực phía Bắc, hướng tuyến gần song song với Tỉnh lộ 326; tổng chiều dài khoảng 16,5 km; hành lang bảo vệ mỗi bên 30m. Hướng tuyến và mặt cắt cụ thể đường cao tốc sẽ do Bộ Giao thông Vận tải nghiên cứu, quyết định. Định hướng đấu nối với đường cao tốc tại 02 điểm giao khác mức tại điểm giao giữa đường cao tốc với đường Quốc lộ 279 và Tỉnh lộ 337.
- Cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 326 có lộ giới 32 m (mặt đường 12 m; hành lang bảo vệ mỗi bên 10 m).
- Tỉnh lộ 337 từ cầu Bang đấu nối với đường cao tốc gồm các mặt cắt:
+ Mặt cắt (3-3) có lộ giới 61 m gồm: Đường chính 50 m (mặt đường 2 x 10,5 m; dải cây xanh ở giữa 5 m, dải cây xanh hai bên 2 x 2 m; vỉa hè 2 x 10 m) và đường gom 11m (mặt đường 2 x 5,5 m).
+ Mặt cắt (4-4) có lộ giới 46 m gồm: Mặt đường 2 x 10,5 m; dải cây xanh ở giữa 5 m; vỉa hè 2 x 10 m).
- Quốc lộ 279 có lộ giới 46 m gồm: Mặt đường 2 x 10,5 m; dải cây xanh ở giữa 5 m; vỉa hè 2 x 10 m).
- Bến xe ô tô đối ngoại: Xây dựng 02 bến xe tại khu Lê Lợi (cạnh đường Trới - Vũ Oai, diện tích khoảng 2 ha và tại khu vực đầu cầu Bang, diện tích khoảng 2,5 ha.
b. Đường thuỷ:
- Bến hành khách: Bố trí 03 bến tại bến đò Bang cũ, bến đò Gạo Rang trên sông Man và tại đầu cầu Trới.
- Bố trí 03 cảng chuyên dùng trong đó 02 cảng vật liệu phục vụ cho 02 nhà máy xi măng, 01 cảng tại đầu cầu Trới mới chuyên chở than.
- Bố trí 02 cảng tổng hợp trong đó 01 cảng tại vị trí sông Trới cạnh khu công nghiệp sông Trới và một tại vị trí tại sông Diễn Vọng, thôn chân Đèo, xã Thống Nhất.
- Tổng diện tích đất bến cảng khoảng 37 ha.
c. Giao thông nội thị:
* Đường bộ: Các tuyến đường nội thị hình thành các trục chính, trục trung tâm và đường khu vực, khu ở gồm:
- Mặt cắt (1-1): Đường Trới - Vũ Oai: Chiều rộng lòng đường 15 m, hành lang dự trữ mỗi bên 50 m; tại các đoạn đi qua khu công nghiệp, khu dân cư bố trí đường gom. Giai đoạn 2 định hướng: Mặt đường 2 x 16,25m = 32,5 m; dải phân cách giữa 5m; dải cây xanh dự phòng hai bên 2 x 18,25 = 36,5 m; vỉa hè 2 x 10 m = 20 m; đường gom hai bên 2 x 10,5 m = 20,5 m.
- Mặt cắt (2-2): Gồm 02 tuyến đường trục chính khu đô thị mới phía Tây Khu công nghiệp Hoành Bồ giai đoạn II (phía Nam đường Trới - Vũ Oai) có lộ giới 55 m gồm: Mặt đường 2 x 15 m = 30 m; dải phân cách giữa 5m; vỉa hè 2 x 10 m = 20 m.
- Mặt cắt (4-4): Đường đấu nối giữa đường Trới Vũ - Oai và Tỉnh lộ 326 (phía Tây Nhà máy Xi măng Thăng Long) có lộ giới 46 m gồm: Mặt đường 2 x 10,5 m = 21 m; dải phân cách giữa 5m; vỉa hè 2 x 10 m = 20 m.
- Mặt cắt (5-5): Đường từ Trung tâm thị trấn Trới đi qua phía Bắc khu đất Bệnh viện huyện có lộ giới 30 m gồm: Mặt đường 14 m; vỉa hè 2 x 8 m = 16 m.
- Các tuyến đường khu vực gồm: Mặt cắt (7-7) = (10 m+15 m+10 m) = 35m; Mặt cắt (8-8) = (10 m+10,5 m+10 m) =30,5 m; Mặt cắt (9-9) = (10 m+12 m+10 m) =32 m; Mặt cắt (10-10) = (5 m+10,5 m+5 m) =20,5 m; Mặt cắt (11-11) = (18 m+7,5 m+8 m) =23,5 m; Mặt cắt (12-12) = (10 m+15 m+7 m) =32 m.
c. Bãi đỗ xe:
- Diện tích đỗ xe của toàn khu quy hoạch khoảng 20 ha.
- Bố trí các bãi đỗ xe tại các trung tâm công cộng, hành chính, cao ốc cho thuê văn phòng...; hình thức đỗ xe dọc đường, bãi đỗ tập trung, ga ra cao tầng (tầng ngầm)...
- Bến đỗ xe tải chủ yếu phục vụ cho vận tải xi măng, hai bến đỗ xe tải được bố trí cạnh Nhà máy xi măng Thăng Long và Nhà máy xi măng Hạ Long.
- Các bến xe buýt được bố trí theo các tuyến trục đường chính đô thị và đường khu vực, khoảng cách giữa các bến từ 1 km đến 2 km.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất đô thị:
a. San nền:
* Khu vực xã Lê Lợi:
- Khu vực phía Nam Đường Trới - Vũ Oai: Phía ngoài sát vịnh Cửa Lục cao độ khống chế cao độ san nền tối thiểu là + 3,2 m. Phía giáp đường Trới - Vũ Oai khống chế cao độ san nền tối thiểu là + 3,6 m; hướng dốc từ Bắc xuống Nam. Diện tích cần tôn tạo khoảng 779,8 ha, chiều cao đắp trung bình là 3,3m; khối lượng cần tôn tạo khoảng 28,8 triệu m3 .
- Phía Bắc đường Trới Vũ Oai (phía Tây và phía Đông Nhà máy Xi măng Thăng Long): Khống chế cao độ san nền từ + 3,6 m đến + 4,0 m; hướng dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Diện tích cần tôn tạo khoảng 434,85 ha, chiều cao đắp trung bình từ 1,8 ¸ 3,0 m; khối lượng cần tôn tạo khoảng 10,9 triệu m3 .
- Nguồn đất đắp lấy từ khu vực đồi phía Tây Bắc thị trấn Trới.
- Khu Xích Thổ: Phía ngoài sát vịnh khống chế cao độ san nền từ +3,2 m.
* Khu vực xã Thống Nhất:
- Phía giáp đường Trới Vũ Oai: khống chế cao độ san nền từ +3,6 m đến +4,0 m; hướng dốc từ Đông sang Tây. Diện tích cần tôn tạo khoảng 158,0 ha; chiều cao đắp trung bình khoảng 3,39 m; khối lượng cần tôn tạo là 5,4 triệu m3.
- Phía Bắc đường Trới Vũ Oai (phía Tây và phía Đông Nhà máy Xi măng Hạ Long) khống chế cao độ san nền từ + 3,6 m đến + 4,2 m; hướng dốc từ Bắc xuống Nam; diện tích cần tôn tạo khoảng 257,15 ha; chiều cao đắp trung bình khoảng 2,23 m, khối lượng cần tôn tạo khoảng 5,8 triệu m3 .
- Khu vực bến cảng thôn Chân Đèo, xã Thống Nhất: phía ngoài sát đường Trới Vũ Oai khống chế cao độ san nền tối thiểu là +3,5 m; hướng dốc từ Bắc xuống Nam. Diện tích cần tôn tạo khoảng 126,64 ha; chiều cao tôn đắp trung bình khoảng 3,3m; khối lượng cần tôn tạo khoảng 4,2 triệu m3.
- Nguồn đất đắp dùng đất bãi thải từ mỏ Hà Tu và mỏ Hà Lầm, thành phố Hạ Long.
b. Thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: Phương án thoát nước tự chảy, phân vùng theo từng khu vực đảm bảo thoát nhanh:
+ Khu lưu vực trung tâm thị trấn Trới: Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Trới và suối Váo.
+ Khu lưu vực thuộc xã Lê Lợi: Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Trới, hồ Công viên, sông Man và vịnh Cửa Lục.
+ Khu lưu vực thuộc Thống Nhất: Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Man, Lạch Thúng, suối khe Khoai và sông Diễn Vọng.
- Kết cấu: Trong các khu vực xây dựng công trình sử dụng cống hộp và mương xây nắp đan BTCT với tiết diện tối thiểu 600 x 1.000 ; tại các sườn núi sử dụng mương xây hở đón nước, tiết diện bề rộng mương B = 5 ¸ 30 m.
c. Cấp nước:
* Tiêu chuẩn cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt giai đoạn 1 là 110 lít/người/ngày.đêm; giai đoạn 2 là 150 lít/người/ngày.đêm.
- Nước cấp cho khu công nghiệp tập trung: 40 m3/ha/ngày.
* Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2010 khoảng 17.000 m3/ngày.đêm; nhu cầu đến năm 2020 khoảng 26.000 m3/ngày.đêm.
* Nguồn nước: Tổng nguồn nước khu vực Trới - Vũ Oai có thể cấp là 90.000 m3/ngày.đêm đáp ứng đủ nhu cầu cấp nước cho khu vực đến năm 2020.
- Tiếp tục sử dụng nước đập Thác Nhồng (đang sử dụng với công suất 2.500 m3/ngày.đêm; công suất cấp nước tối đa của đập là 20.000 m3/ngày.đêm); hồ Lưỡng Kỳ công suất 60.000 m3/ngày.đêm; đập sông Mần công suất 10.000 m3/ngày.đêm.
* Giải pháp cấp nước: Dự kiến nước lấy từ nhà máy nước Đồng Ho công suất 5.000 m3/ngày.đêm; nhà máy nước Làng Bang công suất 24.000 m3/ngày.đêm và nhà máy nước Sông Man công suất 10.000 m3/ngày.đêm.
* Mạng lưới đường ống:
- Tuyến ống nước thô: Tuyến ống đập Lưỡng Kỳ về Nhà máy nước Làng Bang: ống thép Æ900, chiều dài khoảng 5,0 km.
- Tuyến ống chuyển tải nước sạch:
+ Tuyến ống Æ200 từ đường ống Æ500 từ nhà máy nước Đồng Ho về cấp cho khu vực thị trấn Trới.
+ Tuyến ống 2 Æ400 được đấu từ đường ống Æ700 từ nhà máy nước Làng Bang về thành phố Hạ Long được cấp cho khu đô thị Phía Bắc cầu Bang; tuyến ống Æ500 từ nhà máy nước Sông Man cấp cho Nhà máy xi măng Thăng Long, Nhà máy xi măng Hạ Long và các khu đô thị lân cận.
- Mạng lưới ống phân phối các khu được tính theo một mạng vòng có Æ150 ¸ Æ300.
d. Cấp điện:
* Nhu cầu dùng điện: Tổng nhu cầu dùng điện của khu vực đến năm 2010 khoảng 115.071 KW và nhu cầu dùng điện đến năm 2020 khoảng 172.481 KW.
* Nguồn cấp từ trạm trung gian 220KV Hoành Bồ 125 MVA cấp cho toàn đô thị.
* Lưới điện:
- Lưới điện 110 KV: Bố trí thêm 1 trạm biến áp 110 KV cho Khu công nghiệp Hoành Bồ, xây dựng mạch rẽ từ đường 220 KV vào trạm 110 KV có chiều dài khoảng 5.278 m.
- Lưới điện 22 KV:
+ Xây dựng các tuyến điện trung áp 22 KV từ trạm 110 KV xã Lê Lợi cấp cho toàn bộ khu vực trung tâm Lê Lợi và Khu công nghiệp Hoành Bồ giai đoạn II xây dựng thêm 72 trạm hạ áp 22KV/ 0,4KV công suất từ 250KVA đến 560 KVA.
+ Xây dựng tuyến 22 KV từ trung tâm thị trấn Trới cấp cho khu phía Bắc xã Lê Lợi và 23 trạm hạ áp: 22KV/ 0,4KV250KVA đến 320 KVA.
+ Xây dựng các tuyến điện 22KV từ trạm 110 KV xã Lê Lợi cấp cho khu công nghiệp phía Bắc xã Lê Lợi và 8 trạm hạ áp 22KV/ 0,4KV công suất từ 250KVA đến 560 KVA.
- Khu vực xã Thống Nhất điện lấy từ trạm 500 KV: Xây dựng tuyến trung thế 22KV từ trạm 500 KV cấp cho toàn bộ khu vực phía Bắc Cầu Bang và khu Xích Thổ, xây dựng mới 85 trạm hạ áp 22KV/ 0.4KV công suất từ 250KVA đến 560 KVA.
* Khu vực trung tâm và các khu đô thị tập trung lưới điện 22 KV được bố trí đi ngầm bằng hệ thống cáp đặt trong hào cáp. Các trạm biến áp được bố trí theo dạng ki ốt để đẩm bảo mỹ quan đô thị.
* Khu vực công nghiệp và khu ven ngoài đô thị lưới 22KV đi nổi trên cột, trạm biến áp dùng loại trạm treo trên cột.
* Hệ thống chiếu sáng giao thông:
- Hệ thống chiếu sáng đường giao thông cho khu đô thị cần phải xây dựng mới các tuyến đèn cao áp trong khu trung tâm và các tuyến đường chính. Các khu đô thị, dân cư mới, khu du lịch dịch vụ, khu công nghiệp…
- Toàn bộ đèn chiếu sáng sử dụng cột thép, công suất và chiều cao của cột tuỳ theo chiều rộng của lòng đường. Dây cấp cho các đèn sử dụng cáp ngầm chôn dưới đất, nguồn cấp lấy từ các trạm biến áp phân phối của từng khu dân cư. Mỗi khu đều có các tủ điện đóng cắt và điều khiển đèn theo chế độ cài đặt thời gian tự động.
e. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường :
* Lượng chất thải dự báo các giai đoạn 2010 ¸ 2020:
- Nước thải : 18.500 ¸ 22.243 m3/ngày.đêm.
- Chất thải rắn sinh hoạt : 82,6 ¸ 153,5 tấn/ngày.đêm.
- Chất thải rắn công nghiệp : 256 tấn/ngày.đêm.
- Nhu cầu đất nghĩa địa : 5,4 ha.
* Phương án hệ thống thu nước:
- Nước thải sinh hoạt: Dùng hệ thống cống thoát nước thải hỗn hợp: Khu vực dân cư hiện có nước thải thoát vào hệ thống thoát nước chung và được bố trí các ga thu tách nước bẩn tại các điểm cuối của các tuyến cống chung và từ đây nước thải được đi theo đường ống thu riêng tự chảy về khu xử lý. Khu vực quy hoạch mới nước thải được thu theo hệ thống cống thoát đi riêng biệt và tự chảy về khu xử lý.
- Khu vực quy hoạch có diện tích lớn, có địa hình phức tạp, chia cắt bởi nhiều đồi núi, sông suối. Do đó phương án thoát nước chia thành nhiều khu vực, tận dụng tối đa các thung lũng, suối cạn, đắp đập đất tạo hồ làm sạch nước thải tự nhiên đối với khu dân cư hiện trạng ở rải rác.
* Phương án xử lý nước thải:
- Địa hình khu vực bị chia cắt bởi các sông. Do đó hệ thống nước xử lý được phân theo từng khu vực bố trí các trạm cục bộ để xử lý.
- Đối với các dự án đã có khu xử lý được giữ nguyên vị trí và quy mô. Đối với các khu vực quy hoạch mới, bố trí theo từng cụm theo địa danh về trạm xử lý. Nước thải Bệnh viện phải được xử lý riêng, đạt yêu cầu vệ sinh trước khi chảy ra môi trường.
- Hình thức thu gom nước thải chủ yếu theo phương án tự chảy, các tuyến có chiều dài lớn được bố trí các trạm bơm tăng áp.
* Mức độ làm sạch nước thải:
- Khu vực ven bờ vịnh Cửa Lục tiếp giáp trực tiếp với vịnh Hạ Long cần xử lý nước thải một số chỉ tiêu đạt cấp A của TCVN 5942, 5945 - 1995 đồng thời đạt yêu cầu đã nêu trong dự án quy hoạch quản lý môi trường vịnh Hạ Long do cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản và Bộ Khoa học công nghệ môi trường lập.
* Định hướng vệ sinh môi trường:
- Chất thải khí: Từng nhà máy tự lắp đặt thiết bị khử lọc, khói bụi, khí độc, tiếng ồn (nếu có) đạt yêu cầu theo quy định của TCVN 5939, 5940, 5949 - 1995.
- Chống ô nhiễm dầu và chất thải trên biển: Tổ chức, trang bị các đội tàu chuyên dụng để cứu trợ, chống dầu loang của tàu chở dầu khi có sự cố và thu hồi dầu dọc bờ biển.
- Tổ chức đội tàu thuyền thu gom rác, phế thải trên mặt biển theo dự án quy hoạch quản lý môi trường vịnh Hạ Long đã đề xuất.
- Các tàu thuyền hoạt động ở biển phải tuân theo quy định riêng để bảo vệ môi trường. Mỗi tàu, thuyền phải có bể chứa nước thải, thùng chứa chất thải rắn.
- Chất thải rắn (CTR):
+ Chất thải rắn cần phân loại và thu gom: Chất vô cơ sẽ tái sử dụng cho công nghiệp, chất hữu cơ xử lý làm phân cho nông nghiệp. Chất thải độc hại ở các bệnh viện sẽ xử lý riêng bằng các lò đốt của các bệnh viện.
+ Đến năm 2020: Lượng chất thải rắn nhiều, yêu cầu xử lý triệt để sẽ xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn.
+ Bố trí Khu xử lý chất thải rắn tại khu vực xã Sơn Dương, khối lượng CTR = 100 tấn /ngày.
(Theo Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1440/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 đã xác định tại xã Sơn Dương, huyện Hoành Bồ bố trí 01 Khu xử lý chất thải rắn cấp vùng quy mô 100 ha với phạm vi phục vụ liên tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương với chất thải rắn công nghiệp và phục vụ vùng tỉnh Quảng Ninh với chất thải rắn sinh hoạt).
- Nghĩa địa: Bố trí tại xã Sơn Dương (phía Bắc đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long). Đến năm 2020 sẽ xây dựng lò hoả táng tại khu vực phía Đông vùng đồi thuộc xã Hoà Bình.

Content:
Định hướng quy hoạch giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Giao thông:
a. Giao thông đối ngoại:
- Tuyến cao tốc Hà Nội - Hạ Long đoạn qua huyện Hoành Bồ dự kiến đi qua khu vực phía Bắc, hướng tuyến gần song song với Tỉnh lộ 326; tổng chiều dài khoảng 16,5 km; hành lang bảo vệ mỗi bên 30m. Hướng tuyến và mặt cắt cụ thể đường cao tốc sẽ do Bộ Giao thông Vận tải nghiên cứu, quyết định. Định hướng đấu nối với đường cao tốc tại 02 điểm giao khác mức tại điểm giao giữa đường cao tốc với đường Quốc lộ 279 và Tỉnh lộ 337.
- Cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 326 có lộ giới 32 m (mặt đường 12 m; hành lang bảo vệ mỗi bên 10 m).
- Tỉnh lộ 337 từ cầu Bang đấu nối với đường cao tốc gồm các mặt cắt:
+ Mặt cắt (3-3) có lộ giới 61 m gồm: Đường chính 50 m (mặt đường 2 x 10,5 m; dải cây xanh ở giữa 5 m, dải cây xanh hai bên 2 x 2 m; vỉa hè 2 x 10 m) và đường gom 11m (mặt đường 2 x 5,5 m).
+ Mặt cắt (4-4) có lộ giới 46 m gồm: Mặt đường 2 x 10,5 m; dải cây xanh ở giữa 5 m; vỉa hè 2 x 10 m).
- Quốc lộ 279 có lộ giới 46 m gồm: Mặt đường 2 x 10,5 m; dải cây xanh ở giữa 5 m; vỉa hè 2 x 10 m).
- Bến xe ô tô đối ngoại: Xây dựng 02 bến xe tại khu Lê Lợi (cạnh đường Trới - Vũ Oai, diện tích khoảng 2 ha và tại khu vực đầu cầu Bang, diện tích khoảng 2,5 ha.
b. Đường thuỷ:
- Bến hành khách: Bố trí 03 bến tại bến đò Bang cũ, bến đò Gạo Rang trên sông Man và tại đầu cầu Trới.
- Bố trí 03 cảng chuyên dùng trong đó 02 cảng vật liệu phục vụ cho 02 nhà máy xi măng, 01 cảng tại đầu cầu Trới mới chuyên chở than.
- Bố trí 02 cảng tổng hợp trong đó 01 cảng tại vị trí sông Trới cạnh khu công nghiệp sông Trới và một tại vị trí tại sông Diễn Vọng, thôn chân Đèo, xã Thống Nhất.
- Tổng diện tích đất bến cảng khoảng 37 ha.
c. Giao thông nội thị:
* Đường bộ: Các tuyến đường nội thị hình thành các trục chính, trục trung tâm và đường khu vực, khu ở gồm:
- Mặt cắt (1-1): Đường Trới - Vũ Oai: Chiều rộng lòng đường 15 m, hành lang dự trữ mỗi bên 50 m; tại các đoạn đi qua khu công nghiệp, khu dân cư bố trí đường gom. Giai đoạn 2 định hướng: Mặt đường 2 x 16,25m = 32,5 m; dải phân cách giữa 5m; dải cây xanh dự phòng hai bên 2 x 18,25 = 36,5 m; vỉa hè 2 x 10 m = 20 m; đường gom hai bên 2 x 10,5 m = 20,5 m.
- Mặt cắt (2-2): Gồm 02 tuyến đường trục chính khu đô thị mới phía Tây Khu công nghiệp Hoành Bồ giai đoạn II (phía Nam đường Trới - Vũ Oai) có lộ giới 55 m gồm: Mặt đường 2 x 15 m = 30 m; dải phân cách giữa 5m; vỉa hè 2 x 10 m = 20 m.
- Mặt cắt (4-4): Đường đấu nối giữa đường Trới Vũ - Oai và Tỉnh lộ 326 (phía Tây Nhà máy Xi măng Thăng Long) có lộ giới 46 m gồm: Mặt đường 2 x 10,5 m = 21 m; dải phân cách giữa 5m; vỉa hè 2 x 10 m = 20 m.
- Mặt cắt (5-5): Đường từ Trung tâm thị trấn Trới đi qua phía Bắc khu đất Bệnh viện huyện có lộ giới 30 m gồm: Mặt đường 14 m; vỉa hè 2 x 8 m = 16 m.
- Các tuyến đường khu vực gồm: Mặt cắt (7-7) = (10 m+15 m+10 m) = 35m; Mặt cắt (8-8) = (10 m+10,5 m+10 m) =30,5 m; Mặt cắt (9-9) = (10 m+12 m+10 m) =32 m; Mặt cắt (10-10) = (5 m+10,5 m+5 m) =20,5 m; Mặt cắt (11-11) = (18 m+7,5 m+8 m) =23,5 m; Mặt cắt (12-12) = (10 m+15 m+7 m) =32 m.
c. Bãi đỗ xe:
- Diện tích đỗ xe của toàn khu quy hoạch khoảng 20 ha.
- Bố trí các bãi đỗ xe tại các trung tâm công cộng, hành chính, cao ốc cho thuê văn phòng...; hình thức đỗ xe dọc đường, bãi đỗ tập trung, ga ra cao tầng (tầng ngầm)...
- Bến đỗ xe tải chủ yếu phục vụ cho vận tải xi măng, hai bến đỗ xe tải được bố trí cạnh Nhà máy xi măng Thăng Long và Nhà máy xi măng Hạ Long.
- Các bến xe buýt được bố trí theo các tuyến trục đường chính đô thị và đường khu vực, khoảng cách giữa các bến từ 1 km đến 2 km.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất đô thị:
a. San nền:
* Khu vực xã Lê Lợi:
- Khu vực phía Nam Đường Trới - Vũ Oai: Phía ngoài sát vịnh Cửa Lục cao độ khống chế cao độ san nền tối thiểu là + 3,2 m. Phía giáp đường Trới - Vũ Oai khống chế cao độ san nền tối thiểu là + 3,6 m; hướng dốc từ Bắc xuống Nam. Diện tích cần tôn tạo khoảng 779,8 ha, chiều cao đắp trung bình là 3,3m; khối lượng cần tôn tạo khoảng 28,8 triệu m3 .
- Phía Bắc đường Trới Vũ Oai (phía Tây và phía Đông Nhà máy Xi măng Thăng Long): Khống chế cao độ san nền từ + 3,6 m đến + 4,0 m; hướng dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Diện tích cần tôn tạo khoảng 434,85 ha, chiều cao đắp trung bình từ 1,8 ¸ 3,0 m; khối lượng cần tôn tạo khoảng 10,9 triệu m3 .
- Nguồn đất đắp lấy từ khu vực đồi phía Tây Bắc thị trấn Trới.
- Khu Xích Thổ: Phía ngoài sát vịnh khống chế cao độ san nền từ +3,2 m.
* Khu vực xã Thống Nhất:
- Phía giáp đường Trới Vũ Oai: khống chế cao độ san nền từ +3,6 m đến +4,0 m; hướng dốc từ Đông sang Tây. Diện tích cần tôn tạo khoảng 158,0 ha; chiều cao đắp trung bình khoảng 3,39 m; khối lượng cần tôn tạo là 5,4 triệu m3.
- Phía Bắc đường Trới Vũ Oai (phía Tây và phía Đông Nhà máy Xi măng Hạ Long) khống chế cao độ san nền từ + 3,6 m đến + 4,2 m; hướng dốc từ Bắc xuống Nam; diện tích cần tôn tạo khoảng 257,15 ha; chiều cao đắp trung bình khoảng 2,23 m, khối lượng cần tôn tạo khoảng 5,8 triệu m3 .
- Khu vực bến cảng thôn Chân Đèo, xã Thống Nhất: phía ngoài sát đường Trới Vũ Oai khống chế cao độ san nền tối thiểu là +3,5 m; hướng dốc từ Bắc xuống Nam. Diện tích cần tôn tạo khoảng 126,64 ha; chiều cao tôn đắp trung bình khoảng 3,3m; khối lượng cần tôn tạo khoảng 4,2 triệu m3.
- Nguồn đất đắp dùng đất bãi thải từ mỏ Hà Tu và mỏ Hà Lầm, thành phố Hạ Long.
b. Thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: Phương án thoát nước tự chảy, phân vùng theo từng khu vực đảm bảo thoát nhanh:
+ Khu lưu vực trung tâm thị trấn Trới: Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Trới và suối Váo.
+ Khu lưu vực thuộc xã Lê Lợi: Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Trới, hồ Công viên, sông Man và vịnh Cửa Lục.
+ Khu lưu vực thuộc Thống Nhất: Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Man, Lạch Thúng, suối khe Khoai và sông Diễn Vọng.
- Kết cấu: Trong các khu vực xây dựng công trình sử dụng cống hộp và mương xây nắp đan BTCT với tiết diện tối thiểu 600 x 1.000 ; tại các sườn núi sử dụng mương xây hở đón nước, tiết diện bề rộng mương B = 5 ¸ 30 m.
c. Cấp nước:
* Tiêu chuẩn cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt giai đoạn 1 là 110 lít/người/ngày.đêm; giai đoạn 2 là 150 lít/người/ngày.đêm.
- Nước cấp cho khu công nghiệp tập trung: 40 m3/ha/ngày.
* Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2010 khoảng 17.000 m3/ngày.đêm; nhu cầu đến năm 2020 khoảng 26.000 m3/ngày.đêm.
* Nguồn nước: Tổng nguồn nước khu vực Trới - Vũ Oai có thể cấp là 90.000 m3/ngày.đêm đáp ứng đủ nhu cầu cấp nước cho khu vực đến năm 2020.
- Tiếp tục sử dụng nước đập Thác Nhồng (đang sử dụng với công suất 2.500 m3/ngày.đêm; công suất cấp nước tối đa của đập là 20.000 m3/ngày.đêm); hồ Lưỡng Kỳ công suất 60.000 m3/ngày.đêm; đập sông Mần công suất 10.000 m3/ngày.đêm.
* Giải pháp cấp nước: Dự kiến nước lấy từ nhà máy nước Đồng Ho công suất 5.000 m3/ngày.đêm; nhà máy nước Làng Bang công suất 24.000 m3/ngày.đêm và nhà máy nước Sông Man công suất 10.000 m3/ngày.đêm.
* Mạng lưới đường ống:
- Tuyến ống nước thô: Tuyến ống đập Lưỡng Kỳ về Nhà máy nước Làng Bang: ống thép Æ900, chiều dài khoảng 5,0 km.
- Tuyến ống chuyển tải nước sạch:
+ Tuyến ống Æ200 từ đường ống Æ500 từ nhà máy nước Đồng Ho về cấp cho khu vực thị trấn Trới.
+ Tuyến ống 2 Æ400 được đấu từ đường ống Æ700 từ nhà máy nước Làng Bang về thành phố Hạ Long được cấp cho khu đô thị Phía Bắc cầu Bang; tuyến ống Æ500 từ nhà máy nước Sông Man cấp cho Nhà máy xi măng Thăng Long, Nhà máy xi măng Hạ Long và các khu đô thị lân cận.
- Mạng lưới ống phân phối các khu được tính theo một mạng vòng có Æ150 ¸ Æ300.
d. Cấp điện:
* Nhu cầu dùng điện: Tổng nhu cầu dùng điện của khu vực đến năm 2010 khoảng 115.071 KW và nhu cầu dùng điện đến năm 2020 khoảng 172.481 KW.
* Nguồn cấp từ trạm trung gian 220KV Hoành Bồ 125 MVA cấp cho toàn đô thị.
* Lưới điện:
- Lưới điện 110 KV: Bố trí thêm 1 trạm biến áp 110 KV cho Khu công nghiệp Hoành Bồ, xây dựng mạch rẽ từ đường 220 KV vào trạm 110 KV có chiều dài khoảng 5.278 m.
- Lưới điện 22 KV:
+ Xây dựng các tuyến điện trung áp 22 KV từ trạm 110 KV xã Lê Lợi cấp cho toàn bộ khu vực trung tâm Lê Lợi và Khu công nghiệp Hoành Bồ giai đoạn II xây dựng thêm 72 trạm hạ áp 22KV/ 0,4KV công suất từ 250KVA đến 560 KVA.
+ Xây dựng tuyến 22 KV từ trung tâm thị trấn Trới cấp cho khu phía Bắc xã Lê Lợi và 23 trạm hạ áp: 22KV/ 0,4KV250KVA đến 320 KVA.
+ Xây dựng các tuyến điện 22KV từ trạm 110 KV xã Lê Lợi cấp cho khu công nghiệp phía Bắc xã Lê Lợi và 8 trạm hạ áp 22KV/ 0,4KV công suất từ 250KVA đến 560 KVA.
- Khu vực xã Thống Nhất điện lấy từ trạm 500 KV: Xây dựng tuyến trung thế 22KV từ trạm 500 KV cấp cho toàn bộ khu vực phía Bắc Cầu Bang và khu Xích Thổ, xây dựng mới 85 trạm hạ áp 22KV/ 0.4KV công suất từ 250KVA đến 560 KVA.
* Khu vực trung tâm và các khu đô thị tập trung lưới điện 22 KV được bố trí đi ngầm bằng hệ thống cáp đặt trong hào cáp. Các trạm biến áp được bố trí theo dạng ki ốt để đẩm bảo mỹ quan đô thị.
* Khu vực công nghiệp và khu ven ngoài đô thị lưới 22KV đi nổi trên cột, trạm biến áp dùng loại trạm treo trên cột.
* Hệ thống chiếu sáng giao thông:
- Hệ thống chiếu sáng đường giao thông cho khu đô thị cần phải xây dựng mới các tuyến đèn cao áp trong khu trung tâm và các tuyến đường chính. Các khu đô thị, dân cư mới, khu du lịch dịch vụ, khu công nghiệp…
- Toàn bộ đèn chiếu sáng sử dụng cột thép, công suất và chiều cao của cột tuỳ theo chiều rộng của lòng đường. Dây cấp cho các đèn sử dụng cáp ngầm chôn dưới đất, nguồn cấp lấy từ các trạm biến áp phân phối của từng khu dân cư. Mỗi khu đều có các tủ điện đóng cắt và điều khiển đèn theo chế độ cài đặt thời gian tự động.
e. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường :
* Lượng chất thải dự báo các giai đoạn 2010 ¸ 2020:
- Nước thải : 18.500 ¸ 22.243 m3/ngày.đêm.
- Chất thải rắn sinh hoạt : 82,6 ¸ 153,5 tấn/ngày.đêm.
- Chất thải rắn công nghiệp : 256 tấn/ngày.đêm.
- Nhu cầu đất nghĩa địa : 5,4 ha.
* Phương án hệ thống thu nước:
- Nước thải sinh hoạt: Dùng hệ thống cống thoát nước thải hỗn hợp: Khu vực dân cư hiện có nước thải thoát vào hệ thống thoát nước chung và được bố trí các ga thu tách nước bẩn tại các điểm cuối của các tuyến cống chung và từ đây nước thải được đi theo đường ống thu riêng tự chảy về khu xử lý. Khu vực quy hoạch mới nước thải được thu theo hệ thống cống thoát đi riêng biệt và tự chảy về khu xử lý.
- Khu vực quy hoạch có diện tích lớn, có địa hình phức tạp, chia cắt bởi nhiều đồi núi, sông suối. Do đó phương án thoát nước chia thành nhiều khu vực, tận dụng tối đa các thung lũng, suối cạn, đắp đập đất tạo hồ làm sạch nước thải tự nhiên đối với khu dân cư hiện trạng ở rải rác.
* Phương án xử lý nước thải:
- Địa hình khu vực bị chia cắt bởi các sông. Do đó hệ thống nước xử lý được phân theo từng khu vực bố trí các trạm cục bộ để xử lý.
- Đối với các dự án đã có khu xử lý được giữ nguyên vị trí và quy mô. Đối với các khu vực quy hoạch mới, bố trí theo từng cụm theo địa danh về trạm xử lý. Nước thải Bệnh viện phải được xử lý riêng, đạt yêu cầu vệ sinh trước khi chảy ra môi trường.
- Hình thức thu gom nước thải chủ yếu theo phương án tự chảy, các tuyến có chiều dài lớn được bố trí các trạm bơm tăng áp.
* Mức độ làm sạch nước thải:
- Khu vực ven bờ vịnh Cửa Lục tiếp giáp trực tiếp với vịnh Hạ Long cần xử lý nước thải một số chỉ tiêu đạt cấp A của TCVN 5942, 5945 - 1995 đồng thời đạt yêu cầu đã nêu trong dự án quy hoạch quản lý môi trường vịnh Hạ Long do cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản và Bộ Khoa học công nghệ môi trường lập.
* Định hướng vệ sinh môi trường:
- Chất thải khí: Từng nhà máy tự lắp đặt thiết bị khử lọc, khói bụi, khí độc, tiếng ồn (nếu có) đạt yêu cầu theo quy định của TCVN 5939, 5940, 5949 - 1995.
- Chống ô nhiễm dầu và chất thải trên biển: Tổ chức, trang bị các đội tàu chuyên dụng để cứu trợ, chống dầu loang của tàu chở dầu khi có sự cố và thu hồi dầu dọc bờ biển.
- Tổ chức đội tàu thuyền thu gom rác, phế thải trên mặt biển theo dự án quy hoạch quản lý môi trường vịnh Hạ Long đã đề xuất.
- Các tàu thuyền hoạt động ở biển phải tuân theo quy định riêng để bảo vệ môi trường. Mỗi tàu, thuyền phải có bể chứa nước thải, thùng chứa chất thải rắn.
- Chất thải rắn (CTR):
+ Chất thải rắn cần phân loại và thu gom: Chất vô cơ sẽ tái sử dụng cho công nghiệp, chất hữu cơ xử lý làm phân cho nông nghiệp. Chất thải độc hại ở các bệnh viện sẽ xử lý riêng bằng các lò đốt của các bệnh viện.
+ Đến năm 2020: Lượng chất thải rắn nhiều, yêu cầu xử lý triệt để sẽ xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn.
+ Bố trí Khu xử lý chất thải rắn tại khu vực xã Sơn Dương, khối lượng CTR = 100 tấn /ngày.
(Theo Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1440/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 đã xác định tại xã Sơn Dương, huyện Hoành Bồ bố trí 01 Khu xử lý chất thải rắn cấp vùng quy mô 100 ha với phạm vi phục vụ liên tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương với chất thải rắn công nghiệp và phục vụ vùng tỉnh Quảng Ninh với chất thải rắn sinh hoạt).
- Nghĩa địa: Bố trí tại xã Sơn Dương (phía Bắc đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long). Đến năm 2020 sẽ xây dựng lò hoả táng tại khu vực phía Đông vùng đồi thuộc xã Hoà Bình.