Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 106/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 106/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
...
c) Nông nghiệp
Xây dựng nền nông nghiệp ven đô hiện đại, phát triển theo chiều sâu, sản xuất hàng hóa. Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững. Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Hình thành các vùng chuyên canh tập trung, mô hình sản xuất hiện đại. Phát triển mạnh chăn nuôi, thủy sản theo mô hình trang trại, sản xuất công nghiệp. Tăng cường áp dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại, công nghệ sinh học, sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi mới, tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Chuyển đổi mạnh lao động nông nghiệp, nông thôn sang kinh doanh dịch vụ, ngành nghề.
Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đạt thời kỳ 2011-2015 tăng 3,2%/năm và thời kỳ 2016-2020 tăng ổn định khoảng 3%/năm, trong đó trồng trọt tăng 2,2% và 2%/năm; chăn nuôi tăng 4,2% và 3,8%/năm trong các thời kỳ tương ứng.
Đến năm 2015, tỷ trọng ngành Trồng trọt là 44,6%, ngành Chăn nuôi là 55,4%, đến năm 2020 tỷ trọng tương ứng là 42,2% và 57,8%.

Content:
Nông nghiệp
Xây dựng nền nông nghiệp ven đô hiện đại, phát triển theo chiều sâu, sản xuất hàng hóa. Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững. Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Hình thành các vùng chuyên canh tập trung, mô hình sản xuất hiện đại. Phát triển mạnh chăn nuôi, thủy sản theo mô hình trang trại, sản xuất công nghiệp. Tăng cường áp dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại, công nghệ sinh học, sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi mới, tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Chuyển đổi mạnh lao động nông nghiệp, nông thôn sang kinh doanh dịch vụ, ngành nghề.
Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đạt thời kỳ 2011-2015 tăng 3,2%/năm và thời kỳ 2016-2020 tăng ổn định khoảng 3%/năm, trong đó trồng trọt tăng 2,2% và 2%/năm; chăn nuôi tăng 4,2% và 3,8%/năm trong các thời kỳ tương ứng.
Đến năm 2015, tỷ trọng ngành Trồng trọt là 44,6%, ngành Chăn nuôi là 55,4%, đến năm 2020 tỷ trọng tương ứng là 42,2% và 57,8%.