Document: Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 5256/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phường 27 quận Bình Thạnh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5256/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 5256/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phường 27 quận Bình Thạnh Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 27, quận Bình Thạnh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
10.400

1.730

6,0

70

3

5

3,5

Đất ở cải tạo kết hợp xây dựng mới

45.500

6.495

II - 1

26.000

3.710

7,0

50

3

5

2,5

II - 9

7.000

1.000

7,0

60

3

5

3,0

II - 26

7.300

1.045

7,0

60

3

5

3,0

II - 27

5.200

740

7,0

60

3

5

3,0

Đất ở xây dựng mới

12.400

1.473

II - 2

3.400

52

65,4

40

2

4

1,64

II - 3

2.400

380

6,3

40

5

12

5

II - 13

2.000

315

6,3

40

5

12

5

II - 17

2.800

445

6,3

40

5

12

5

II - 18

1.800

281

6,4

40

5

12

5

Đất các nhóm nhà ở trong các khu đất hỗn hợp

41.700

8.182

7,00

II - 6

2.170

528

4,1

40

-

20

7,95

II - 11

10.200

1.660

6,1

50

3

20

7,0

II - 12

5.390

2.084

2,6

45

5

40

9,0

II - 16

8.610

1.415

6,1

50

3

20

7,0

II - 22

3.220

515

6,3

40

5

15

6,0

II - 23

5.040

820

6,1

40

5

15

6,0

II - 25

7.070

1.160

6,1

50

3

20

7,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

28.240

1,53

Đất y tế (trạm y tế phường hiện hữu)

II - 8

1.300

0,07

35

1

2

0,7

Đất giáo dục

9.750

0,53

+ Trường mầm non xây mới trong khu hỗn hợp

II - 11

2.550

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học (chuyên từ trung học phổ thông Thanh Đa hiện hữu)

II - 19

3.000

35

2

3

1,05

+ Trường trung học cơ sở Thanh Đa hiện hữu

II - 10

4.200

35

3

4

1,4

Đất hành chính (Ủy ban nhân dân phường hiện hữu)

II - 7

3.100

0,17

25

2

3

0,75

Đất thương mại dịch vụ kết hợp văn hóa

14.090

0,77

+ Đất trung tâm thương mại kết hợp văn hóa, chợ hiện hữu

II - 20

5.900

30

-

30

6,5

+ Đất dịch vụ thương mại trong khu đất hỗn hợp

8.190

40

3

5

2

II - 6

465

40

3

5

2

II - 11

850

40

3

5

2

II - 12

1.155

45

1

3

0,5

II - 16

1.845

40

3

5

2

II - 22

920

40

3

5

2

II - 23

1.440

40

3

5

2

II - 25

1.515

40

3

5

2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

25.860

1,41

Đất cây xanh công viên

16.300

II - 15

2.000

5

1

0,05

II - 21

9.500

5

1

0,05

II - 24

4.800

5

1

0,05

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

9.560

II - 6

465

5

1

0,05

II - 11

3.400

5

1

0,05

II - 12

1.155

5

1

0,05

II - 16

1.845

5

1

0,05

II - 22

460

5

1

0,05

II - 23

720

5

1

0,05

II - 25

1.515

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

70.900

3,85

Đất giao thông đối nội

70.900

2. Đất ngoài đơn vị ở

189.400

2.1. Đất giao thông đối ngoại

13.200

2.2. Sông rạch

148.100

2.3. Đất cây xanh cảnh quan

28.100

Tổng cộng

849.900

6.3.2. Trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu

Cơ cấu các loại đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Diện tích khu đất sử dụng hỗn hợp (m2)

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

I - 8

Đất khu hỗn hợp

19.700

100,0

Đất nhóm nhà ở

13.790

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2.955

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

2.955

15,0

I - 9

Đất khu hỗn hợp

35.800

100,0

Đất nhóm nhà ở

25.060

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

5.370

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

5.370

15,0

I - 13

Đất khu hỗn hợp

24.000

100,0

Đất nhóm nhà ở

16.800

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3.600

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

3.600

15,0

II - 6

Đất khu hỗn hợp

3.100

100,0

Đất nhóm nhà ở

2.170

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

465

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

465

15,0

II - 11

Đất khu hỗn hợp

17.000

100,0

Đất nhóm nhà ở

10.200

60,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3.400

20,0

Đất giáo dục

2.550

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

850

5,0

II - 12

Đất khu hỗn hợp

7.700

100,0

Đất nhóm nhà ở

5.390

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.155

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

1.155

15,0

II - 16

Đất khu hỗn hợp

12.300

100,0

Đất nhóm nhà ở

8.610

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.845

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

1.845

15,0

II - 22

Đất khu hỗn hợp

4.600

100,0

Đất nhóm nhà ở

3.220

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

460

10,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

920

20,0

II - 23

Đất khu hỗn hợp

7.200

100,0

Đất nhóm nhà ở

5.040

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

720

10,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

1.440

20,0

II - 25

Đất khu hỗn hợp

10.100

100,0

Đất nhóm nhà ở

7.070

70,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1515

15,0

Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,...

1.515

15,0

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: có vị trí dọc hai bên tuyến đường Bình Quới, tuyến giao thông đối ngoại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố cục điểm nhấn dạng tuyến cho đô thị. Theo đó, ven tuyến đường Bình Quới là tuyến đường giao thông chính tạo động lực phát triển, và khu vực tại ngã ba kinh Thanh Đa - sông Sài Gòn bố trí các công trình cao tầng, không gian kiến trúc thấp dần về phía sau tạo thành tuyến nhấn khu vực.
- Đối với khu vực xây dựng mới: áp dụng theo Quy định quản lý của các dự án. Theo đó:
+ Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực.
+ Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
+ Các mảng cây xanh nhỏ kết hợp sân bãi sinh hoạt công cộng tạo khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: khu vực chỉ cơ một đường giao thông đối ngoại là đường Bình Quới, lộ giới quy hoạch 30m, kết nối khu vực quy hoạch với phường 26 và phường 28.
- Về giao thông đối nội: mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo thành hệ thống giao thông trong khu quy hoạch và nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Đường Bình Quới

Cầu Kinh

Đường số 5

30

6

18

6

B

Giao thông đối nội

2

Đoạn 2

Đường số 7

Đường số 5

22,5

6

10,5

6

3

Đoạn 4

Đường số 8

Đường số 5

22,5

6

10,5

6

4

Đường D2 nối dài

Đường số 8

Đoạn 4

25

5,5

14

5,5

5

Đường Thanh Đa hiện hữu)

Đoạn 2

Đoạn 4

20

5

10

5

6

Đường số 3 (hiện hữu)

Đường số 7

Đường Thanh Đa

16

4

8

4

7

Đường số 2 (dự kiến)

Đường số 3

Đoạn 2

16

4

8

4

8

Đường số 4 (dự kiến)

Đường số 7

Đường Thanh Đa

16

4

8

4

9

Đường số 5 (dự kiến)

Đoạn 2

Đường Bình Quới

16

4

8

4

10

Đường số 6 (dự kiến)

Đường Bình Quới

Đoạn 4

16

4

8

4

11

Đường số 12 (hiện hữu )

Đường số 8

Đường Thanh Đa

16

4

8

4

12

Đường số 14 (hiện hữu)

Đường số 12

Đoạn 4

16

4

8

4

13

Đường số 7 (ven kênh)

Đoạn 2

Cầu Kinh Thanh Đa

16

4

8

4

14

Đường số 8 (ven kênh)

Cầu Kinh Thanh Đa

Đoạn 4

16

4

8

4

15

Đường số 1 (hiện hữu)

Đường Bình Quới

Đường số 3

12

3

6

3

16

Đường số 9 (dự kiến)

Đoạn 2

Đường Bình Quới

12

3

6

3

17

Đường số 10 (dự kiến)

Đường Bình Quới

Đoạn 4

12

3

6

3

18

Đường số 11 (dự kiến)

Đoạn 4

Đường số 15

12

3

6

3

19

Đường số 13 (dự kiến)

Đường số 15

Đường Bình Quới

12

3

6

3

20

Đường số 15 (dự kiến)

Đường Thanh Đa

Đường số 10

12

3

6

3

21

Đường số 16 (dự kiến)

Đường Bình Quới

Đoạn 4

12

3

6

3

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng.
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

Content:
Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng.
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.