Document: Điều 3 Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Huế có nội dung như sau:

Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Cung cấp thông tin địa chính diện tích đất trồng lúa nước cần phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
b) Thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi cơ quan, tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
c) Hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa, đặc biệt đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh; báo cáo số tiền thu bảo vệ và phát triển đất trồng lúa từ các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành, địa phương có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường các đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng.
b) Phối hợp với Sở Tài chính phân bổ kinh phí bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo quy định.
3. Sở Tài chính:
a) Xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này.
b) Quản lý, tham mưu phân bổ và sử dụng nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định hiện hành.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh:
a) Xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các cơ quan có liên quan quản lý chặt chẽ diện tích đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt.
c) Hằng năm, tổng hợp tình hình chuyển đổi đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (diện tích và số tiền đã nộp), gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh)
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin địa chính diện tích đất chuyên trồng lúa cần phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này; đồng thời hằng năm tham mưu Ủy ban nhân dân huyện đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất trồng lúa tại địa phương gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính Kế hoạch xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp tại khoản 3 điều 2 Quyết định này.
c) Thực hiện cấp chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi hộ gia đình, cá nhân được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo đúng quy định.
d) Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ đất trồng lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường.
đ) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt.
e) Chỉ đạo các phòng chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã phường, thị trấn chấp hành đúng Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan.

Content:
Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Cung cấp thông tin địa chính diện tích đất trồng lúa nước cần phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
b) Thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi cơ quan, tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
c) Hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa, đặc biệt đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh; báo cáo số tiền thu bảo vệ và phát triển đất trồng lúa từ các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành, địa phương có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường các đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng.
b) Phối hợp với Sở Tài chính phân bổ kinh phí bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo quy định.
3. Sở Tài chính:
a) Xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này.
b) Quản lý, tham mưu phân bổ và sử dụng nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định hiện hành.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh:
a) Xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các cơ quan có liên quan quản lý chặt chẽ diện tích đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt.
c) Hằng năm, tổng hợp tình hình chuyển đổi đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (diện tích và số tiền đã nộp), gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh)
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin địa chính diện tích đất chuyên trồng lúa cần phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này; đồng thời hằng năm tham mưu Ủy ban nhân dân huyện đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất trồng lúa tại địa phương gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính Kế hoạch xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp tại khoản 3 điều 2 Quyết định này.
c) Thực hiện cấp chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi hộ gia đình, cá nhân được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo đúng quy định.
d) Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ đất trồng lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường.
đ) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt.
e) Chỉ đạo các phòng chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã phường, thị trấn chấp hành đúng Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan.