Document: Khoản 2 Điều 4 Quyết định 12/2013/QĐ-UBND đối tượng mức thu quản lý phí bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "12/2013/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "12/2013/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "12/2013/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "12/2013/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "12/2013/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 4 Quyết định 12/2013/QĐ-UBND đối tượng mức thu quản lý phí bảo vệ môi trường

Điều 4. Quy định chế độ quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
...
2. Uỷ ban nhân dân các xã, phường sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế phát hành để tổ chức thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng nước sạch không có đồng hồ đo và nước tự khai thác. Uỷ ban nhân dân các xã, phường được để lại 15% số phí thu được để phục vụ cho hoạt động thu phí; 85% số phí còn lại nộp ngân sách Nhà nước.

Content:
Uỷ ban nhân dân các xã, phường sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế phát hành để tổ chức thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng nước sạch không có đồng hồ đo và nước tự khai thác. Uỷ ban nhân dân các xã, phường được để lại 15% số phí thu được để phục vụ cho hoạt động thu phí; 85% số phí còn lại nộp ngân sách Nhà nước.