Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1385/QĐ-BGTVT 2017 Nâng cao khả năng khai thác vận tải đường sắt Hà Nội Vinh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "1385/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "1385/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "1385/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "1385/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "1385/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1385/QĐ-BGTVT 2017 Nâng cao khả năng khai thác vận tải đường sắt Hà Nội Vinh

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Nâng cao năng lực khai thác vận tải đường sắt tuyến Hà Nội - Vinh", với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
Nghiên cứu điều chỉnh công tác tổ chức vận tải, bố trí các đơn vị vận tải thích hợp trên tuyến để nâng cao số lượng đôi tàu và doanh thu, đảm bảo mức tăng trưởng sản lượng vận tải đường sắt hàng năm từ 8% trở lên, đến năm 2020 sản lượng hành khách và hàng hóa thông qua trên tuyến là:
- Hành khách: 2.600.000 (lượt khách/năm).
- Hàng hóa: 4.500.000 (tấn/năm).
Về tốc độ chạy tàu trên tuyến đảm bảo được tốc độ trung bình của tàu khách là 80 km/h, tàu hàng là 60 km/h, để phù hợp với quyết định số 214/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050.
III. GIẢI PHÁP
1. Các giải pháp trước mắt
...
d) Giải pháp nâng cao năng lực phương tiện thiết bị
- Đẩy nhanh tiến độ dự án đóng mới 250 toa xe Container đã được phê duyệt tại Quyết định 1423/QĐ-BGTVT ngày 10/5/2016 của Bộ Giao thông vận tải.
- Khẩn trương hoàn thành dự án đóng mới 4 ram xe khách tiên tiến, chất lượng cao phục khách du lịch.
- Hoàn thành dự án đóng mới 50 đầu máy trong dự án 100 đầu máy đã được phê duyệt tại Quyết định số 1423/QĐ-BGTVT ngày 10/5/2016 của Bộ Giao thông vận tải để thay thế đầu máy Ấn Độ của Xí nghiệp đầu máy Vinh phục vụ kéo tàu trên tuyến.
- Thanh lý dần các loại đầu máy lạc hậu chi phí vận dụng cao, thanh lý đưa ra khỏi đường sắt các toa xe lạc hậu để giải phóng đường ga.
- Xây dựng bãi hàng, nhà kho phục vụ xếp dỡ, chứa hàng theo phương án xã hội hóa đầu tư.
e) Giải pháp đầu tư nâng cao năng lực kết cấu hạ tầng đường sắt
- Nâng cấp, cải tạo một số hạng mục nhà ga:
+ Đẩy nhanh tiến độ cải tạo nâng đường ga Giáp Bát - đã được phê duyệt tại Công văn số 1 1628/BGTVT- KCHT ngày 5/10/2016, thực hiện trong năm 2017.
+ Cải tạo ga Vinh (tổng mức đầu tư 12,44 tỷ) đã được phê duyệt tại Quyết định 762/QĐ-CĐSVN ngày 30/12/2016; Cải tạo nâng cấp ga Thanh Hóa (tổng mức đầu tư dự kiến 51,87 tỷ) đã được phê duyệt tại Quyết định số 598/QĐ-CĐSVN ngày 14/12/20l6.
+ Xây dựng mái che ke ga Nam Định (tổng mức đầu tư dự kiến 20 tỷ) đã được phê duyệt kế hoạch chuẩn bị đầu tư tại Quyết định số 4356/QĐ-BGTVT ngày 30/12/2016.
+ Nghiên cứu xây dựng mái che ke ga Phủ Lý (tổng mức đầu tư dự kiến 12 tỷ).
+ Nghiên cứu xây dựng bãi hàng ga Vinh theo hướng xã hội hóa.
- Nghiên cứu phương án đầu tư nâng cấp, cải tạo hạ tầng, các công trình thiết yếu nâng cấp tuyến để trình Bộ Giao thông vận tải xem xét đầu tư theo khả năng bố trí vốn, cụ thể như sau:
+ Nâng cấp, cải tạo tuyến trên 16 khu gian, tổng chiều dài 138,69 km (cải tạo nền đường theo tiêu chuẩn kỹ thuật cấp đường và thay ray - hàn dài, thay ghi, tà vẹt hư hỏng, bổ sung đá ballats để nâng cao an toàn và tốc độ chạy tàu. Đối với đường cong bán kính nhỏ thực hiện cải tạo khi địa hình thuận lợi và không phải giải phóng mặt bằng).
+ Mở thêm đường số 3 đối với các ga: Chợ Tía, Cát Đằng, Yên Lý.
+ Kéo dài đường ga đối với 7 ga: Thường Tín, Phú Xuyên, Đồng Văn, Bình Lục, Cầu Họ, Đặng Xá, Nghĩa Trang.
+ Mở mới 01 ga trên khu gian Mỹ Lý - Quán Hành.
+ Xây dung 45 đoạn (dài 13,62 km) hàng rào, đường gom đồng bộ để xóa bỏ đường dân sinh tự mở (tập trung chủ yếu ở đoạn Hà Nội - Nam Định); Lắp đặt chắn tự động tại các đường ngang.
+ Xây dựng 33 đoạn (dài 23,08 km) hàng rào cách ly ngăn cách giữa đường sắt và đường bộ, khu dân cư.
f) Giải pháp về cơ chế
- Rà soát, điều chỉnh kịp thời các tiêu chuẩn, định mức phù hợp với thực tế, tiết kiệm vật tư, nhiên liệu, bố trí lao động hợp lý làm để giảm giá thành vận tải.
- Rà soát và tập hợp các vướng mắc trong quá trình sản xuất kinh doanh để đề xuất Bộ Giao thông vận tải chỉnh sửa các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
g) Giải pháp về huy động nguồn lực
- Đối với các bãi hàng, nhà kho, đường nhánh, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam xây dựng phương án, cơ chế để kêu gọi các nhà đầu tư, chủ hàng cùng đầu tư xây dựng bãi hàng, nhà kho, đường nhánh mới theo phương án xã hội hóa.
- Nguồn vốn đầu tư đóng mới đầu máy, toa xe được huy động từ nguồn vốn sản xuất kinh doanh và bằng vốn vay thương mại của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và các công ty cổ phần vận tải đường sắt.
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng mái che, ke ga, nâng cấp nhà ga được huy động từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam xây dựng phương án trình Bộ Giao thông vận tải xem xét phê duyệt.
- Việc đầu tư nâng cấp cải tạo hạ tầng, các công trình thiết yếu như kéo dài đường ga, thêm đường ga, các công trình đảm bảo an toàn giao thông (nguồn vốn của Chính phủ), Tổng công ty Đường sắt Việt Nam nghiên cứu xây dựng từng hạng mục đầu tư cụ thể trình Bộ Giao thông vận tải xem xét quyết định.
Nhóm giải pháp lâu dài
- Phối hợp với các địa phương để kêu gọi đầu tư làm các đường nhánh từ các nhà máy, khu công nghiệp kết nối vào đường sắt quốc gia, trong đó ưu tiên đường nhánh nối vào khu công nghiệp Nghi Sơn Thanh Hóa; đường sắt nối vào cảng ICD Đồng Văn tỉnh Hà Nam; đường sắt nối từ đường nhánh chuyên dùng xi măng Bỉm Sơn hiện nay với các nhà máy trong khu công nghiệp Bỉm Sơn; đường nhánh nối vào khu công nghiệp Nam cấm tỉnh Nghệ An.
- Làm việc với Tổng công ty Xi măng Việt Nam xây dựng phương án để đề xuất lên cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền để tiếp nhận hệ thống đường sắt chuyên dùng hiện có tại các công ty cổ phần xi măng về mạng lưới đường sắt quốc gia.
- Nâng cấp mở rộng ga Khoa Trường thành ga hàng hóa để đáp ứng nhu cầu vận chuyển bằng đường sắt của nhà máy xi măng Công Thanh và khu công nghiệp Nghi Sơn Thanh Hóa. Phối hợp với Tập đoàn xi măng Công Thanh đẩy nhanh dự án đường nhánh của nhà máy kết nối vào ga Khoa Trường.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Vận tải chủ trì, phối hợp với các Vụ có liên quan tham mưu giúp Lãnh đạo Bộ giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án.
Cục Đường sắt Việt Nam đôn đốc, hướng dẫn Tổng công ty Đường sắt Việt Nam triển khai thực hiện Đề án, định kỳ 6 tháng một lần tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Đề án, đề xuất kịp thời các khó khăn vướng mắc về Bộ Giao thông vận tải để kịp thời giải quyết.

Content:
Giải pháp nâng cao năng lực phương tiện thiết bị
- Đẩy nhanh tiến độ dự án đóng mới 250 toa xe Container đã được phê duyệt tại Quyết định 1423/QĐ-BGTVT ngày 10/5/2016 của Bộ Giao thông vận tải.
- Khẩn trương hoàn thành dự án đóng mới 4 ram xe khách tiên tiến, chất lượng cao phục khách du lịch.
- Hoàn thành dự án đóng mới 50 đầu máy trong dự án 100 đầu máy đã được phê duyệt tại Quyết định số 1423/QĐ-BGTVT ngày 10/5/2016 của Bộ Giao thông vận tải để thay thế đầu máy Ấn Độ của Xí nghiệp đầu máy Vinh phục vụ kéo tàu trên tuyến.
- Thanh lý dần các loại đầu máy lạc hậu chi phí vận dụng cao, thanh lý đưa ra khỏi đường sắt các toa xe lạc hậu để giải phóng đường ga.
- Xây dựng bãi hàng, nhà kho phục vụ xếp dỡ, chứa hàng theo phương án xã hội hóa đầu tư.
e) Giải pháp đầu tư nâng cao năng lực kết cấu hạ tầng đường sắt
- Nâng cấp, cải tạo một số hạng mục nhà ga:
+ Đẩy nhanh tiến độ cải tạo nâng đường ga Giáp Bát - đã được phê duyệt tại Công văn số 1 1628/BGTVT- KCHT ngày 5/10/2016, thực hiện trong năm 2017.
+ Cải tạo ga Vinh (tổng mức đầu tư 12,44 tỷ) đã được phê duyệt tại Quyết định 762/QĐ-CĐSVN ngày 30/12/2016; Cải tạo nâng cấp ga Thanh Hóa (tổng mức đầu tư dự kiến 51,87 tỷ) đã được phê duyệt tại Quyết định số 598/QĐ-CĐSVN ngày 14/12/20l6.
+ Xây dựng mái che ke ga Nam Định (tổng mức đầu tư dự kiến 20 tỷ) đã được phê duyệt kế hoạch chuẩn bị đầu tư tại Quyết định số 4356/QĐ-BGTVT ngày 30/12/2016.
+ Nghiên cứu xây dựng mái che ke ga Phủ Lý (tổng mức đầu tư dự kiến 12 tỷ).
+ Nghiên cứu xây dựng bãi hàng ga Vinh theo hướng xã hội hóa.
- Nghiên cứu phương án đầu tư nâng cấp, cải tạo hạ tầng, các công trình thiết yếu nâng cấp tuyến để trình Bộ Giao thông vận tải xem xét đầu tư theo khả năng bố trí vốn, cụ thể như sau:
+ Nâng cấp, cải tạo tuyến trên 16 khu gian, tổng chiều dài 138,69 km (cải tạo nền đường theo tiêu chuẩn kỹ thuật cấp đường và thay ray - hàn dài, thay ghi, tà vẹt hư hỏng, bổ sung đá ballats để nâng cao an toàn và tốc độ chạy tàu. Đối với đường cong bán kính nhỏ thực hiện cải tạo khi địa hình thuận lợi và không phải giải phóng mặt bằng).
+ Mở thêm đường số 3 đối với các ga: Chợ Tía, Cát Đằng, Yên Lý.
+ Kéo dài đường ga đối với 7 ga: Thường Tín, Phú Xuyên, Đồng Văn, Bình Lục, Cầu Họ, Đặng Xá, Nghĩa Trang.
+ Mở mới 01 ga trên khu gian Mỹ Lý - Quán Hành.
+ Xây dung 45 đoạn (dài 13,62 km) hàng rào, đường gom đồng bộ để xóa bỏ đường dân sinh tự mở (tập trung chủ yếu ở đoạn Hà Nội - Nam Định); Lắp đặt chắn tự động tại các đường ngang.
+ Xây dựng 33 đoạn (dài 23,08 km) hàng rào cách ly ngăn cách giữa đường sắt và đường bộ, khu dân cư.
f) Giải pháp về cơ chế
- Rà soát, điều chỉnh kịp thời các tiêu chuẩn, định mức phù hợp với thực tế, tiết kiệm vật tư, nhiên liệu, bố trí lao động hợp lý làm để giảm giá thành vận tải.
- Rà soát và tập hợp các vướng mắc trong quá trình sản xuất kinh doanh để đề xuất Bộ Giao thông vận tải chỉnh sửa các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
g) Giải pháp về huy động nguồn lực
- Đối với các bãi hàng, nhà kho, đường nhánh, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam xây dựng phương án, cơ chế để kêu gọi các nhà đầu tư, chủ hàng cùng đầu tư xây dựng bãi hàng, nhà kho, đường nhánh mới theo phương án xã hội hóa.
- Nguồn vốn đầu tư đóng mới đầu máy, toa xe được huy động từ nguồn vốn sản xuất kinh doanh và bằng vốn vay thương mại của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và các công ty cổ phần vận tải đường sắt.
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng mái che, ke ga, nâng cấp nhà ga được huy động từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam xây dựng phương án trình Bộ Giao thông vận tải xem xét phê duyệt.
- Việc đầu tư nâng cấp cải tạo hạ tầng, các công trình thiết yếu như kéo dài đường ga, thêm đường ga, các công trình đảm bảo an toàn giao thông (nguồn vốn của Chính phủ), Tổng công ty Đường sắt Việt Nam nghiên cứu xây dựng từng hạng mục đầu tư cụ thể trình Bộ Giao thông vận tải xem xét quyết định.
Nhóm giải pháp lâu dài
- Phối hợp với các địa phương để kêu gọi đầu tư làm các đường nhánh từ các nhà máy, khu công nghiệp kết nối vào đường sắt quốc gia, trong đó ưu tiên đường nhánh nối vào khu công nghiệp Nghi Sơn Thanh Hóa; đường sắt nối vào cảng ICD Đồng Văn tỉnh Hà Nam; đường sắt nối từ đường nhánh chuyên dùng xi măng Bỉm Sơn hiện nay với các nhà máy trong khu công nghiệp Bỉm Sơn; đường nhánh nối vào khu công nghiệp Nam cấm tỉnh Nghệ An.
- Làm việc với Tổng công ty Xi măng Việt Nam xây dựng phương án để đề xuất lên cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền để tiếp nhận hệ thống đường sắt chuyên dùng hiện có tại các công ty cổ phần xi măng về mạng lưới đường sắt quốc gia.
- Nâng cấp mở rộng ga Khoa Trường thành ga hàng hóa để đáp ứng nhu cầu vận chuyển bằng đường sắt của nhà máy xi măng Công Thanh và khu công nghiệp Nghi Sơn Thanh Hóa. Phối hợp với Tập đoàn xi măng Công Thanh đẩy nhanh dự án đường nhánh của nhà máy kết nối vào ga Khoa Trường.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Vận tải chủ trì, phối hợp với các Vụ có liên quan tham mưu giúp Lãnh đạo Bộ giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án.
Cục Đường sắt Việt Nam đôn đốc, hướng dẫn Tổng công ty Đường sắt Việt Nam triển khai thực hiện Đề án, định kỳ 6 tháng một lần tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Đề án, đề xuất kịp thời các khó khăn vướng mắc về Bộ Giao thông vận tải để kịp thời giải quyết.