Document: Điều 15 Thông tư 07/2020/TT-BKHĐT công tác bảo vệ bí mật nhà nước lĩnh vực kế hoạch đầu tư và thống kê

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "07/2020/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "07/2020/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "07/2020/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "07/2020/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "07/2020/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 07/2020/TT-BKHĐT công tác bảo vệ bí mật nhà nước lĩnh vực kế hoạch đầu tư và thống kê có nội dung như sau:

Điều 15. Chế độ báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Xây dựng báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ hàng năm, năm năm gửi Văn phòng Bộ tổng hợp.
b) Báo cáo đột xuất khi có đoàn công tác, thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền về công tác bảo vệ bí mật nhà nước hoặc có sự việc xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Xây dựng báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ hằng năm, năm năm gửi Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo yêu cầu.
b) Báo cáo đột xuất khi có đoàn công tác, thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền về công tác bảo vệ bí mật nhà nước hoặc có sự việc xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc theo yêu cầu của Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Thời hạn:
a) Thời hạn chốt số liệu trong chế độ báo cáo hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
b) Thời hạn gửi báo cáo hàng năm: Thời hạn các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này gửi báo cáo định kỳ hằng năm cho đơn vị đầu mối theo quy định.
4. Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước:
a) Phân tích, đánh giá tình hình liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, thực hiện.
c) Tình hình, số liệu các vụ lộ, mất bí mật nhà nước; nguyên nhân và việc xử lý, khắc phục hậu quả.
d) Dự báo tình hình; dự kiến công tác trọng tâm bảo vệ bí mật nhà nước và đề xuất, kiến nghị.

Content:
Điều 15. Chế độ báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Xây dựng báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ hàng năm, năm năm gửi Văn phòng Bộ tổng hợp.
b) Báo cáo đột xuất khi có đoàn công tác, thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền về công tác bảo vệ bí mật nhà nước hoặc có sự việc xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Xây dựng báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ hằng năm, năm năm gửi Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo yêu cầu.
b) Báo cáo đột xuất khi có đoàn công tác, thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền về công tác bảo vệ bí mật nhà nước hoặc có sự việc xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc theo yêu cầu của Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Thời hạn:
a) Thời hạn chốt số liệu trong chế độ báo cáo hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
b) Thời hạn gửi báo cáo hàng năm: Thời hạn các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này gửi báo cáo định kỳ hằng năm cho đơn vị đầu mối theo quy định.
4. Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước:
a) Phân tích, đánh giá tình hình liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, thực hiện.
c) Tình hình, số liệu các vụ lộ, mất bí mật nhà nước; nguyên nhân và việc xử lý, khắc phục hậu quả.
d) Dự báo tình hình; dự kiến công tác trọng tâm bảo vệ bí mật nhà nước và đề xuất, kiến nghị.