Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 6000/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "6000/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "6000/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "6000/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "6000/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "6000/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 6000/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển các lĩnh vực xã hội, môi trường
a. Giáo dục, đào tạo
- Đưa giáo dục mầm non và phổ thông đạt mức tiên tiến của cả nước, trong đó đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục bậc THPT vào năm 2015; Tăng cường các hoạt động giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông, từng bước phân luồng hợp lý học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu; đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ và cân đối chất lượng giữa các vùng đô thị, nông thôn và ven biển; tăng cường công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng phục vụ hoạt động giáo dục, đào tạo.
- Đảm bảo 100% số phòng học được kiên cố hóa vào năm 2010 và đến năm 2015 có 100% số trường đạt chuẩn quốc gia. Xây dựng mới hệ thống trường học ở khu đô thị mới, các khu công nghiệp, khu kinh tế... đảm bảo có đủ trường học ở các cấp cho học sinh.
- Phát triển thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực của khu vực Bắc Miền Trung; Thành lập thêm một số trường (đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề) hoặc một số ngành ở các trường để đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với định hướng phát triển của vùng ven biển; Năm 2010, phấn đấu tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 45-50% và năm 2020 đạt khoảng 75-80%.
- Xã hội hóa giáo dục, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển giáo dục, đào tạo.
b. Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất mạng lưới y tế đặc biệt là tuyến huyện và xã, đảm bảo 100% các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2015, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân;
- Tập trung ưu tiên cho công tác đào tạo bác sĩ tuyến xã, bác sĩ chuyên khoa và sau đại học đạt bằng mức bình quân cả nước về số bác sỹ/vạn dân vào năm 2015, bồi dưỡng cán bộ quản lý về lĩnh vực y tế, có chính sách khuyến khích đội ngũ cán bộ y tế về phục vụ tuyến cơ sở; đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên khoa đầu ngành, bác sỹ chuyên môn sâu đủ sức đảm đương nhiệm vụ Trung tâm y tế cấp khu vực Bắc Miền Trung;
- Gắn kết hoạt động chữa bệnh với du lịch nghỉ dưỡng; Thực hiện tốt việc cung cấp dịch bảo hiểm y tế và dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao cho người dân có nhu cầu;
- Đầu tư xây dựng mới ở Cửa Lò một bệnh viện đa khoa quy mô 300 giường với trang thiết bị hiện đại, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh chất lượng cao cho nhân dân, cho thủy thủ, chuyên gia và khách du lịch người nước ngoài;
- Tăng cường đầu tư cho việc nghiên cứu ứng dụng y học cổ truyền trên các mặt phòng bệnh, chữa bệnh và sản xuất thuốc; Thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình, nhất là các xã vùng ven biển, bãi ngang; Gắn kết hoạt động y tế với hoạt động cứu hộ, cứu nạn trên biển.
c. Văn hoá, thông tin, thể dục thể thao
- Xây dựng thiết chế VHTT - TT đồng bộ ở các phường xã, nâng cấp trang thiết bị mạng lưới thông tin - truyền thanh ở các xã; hoàn thiện hệ thống các nhà bưu điện - văn hóa xã; đảm bảo đến năm 2015, 60% phường xã có thiết chế VHTT - TT đạt chuẩn Quốc gia, 100% huyện có thiết chế VHTT đạt chuẩn Quốc gia;
- Đẩy mạnh các hoạt động văn hoá theo hướng xây dựng đời sống văn hoá, văn minh đô thị; Đến năm 2015, có 85% số gia đình đạt gia đình văn hoá, 60-70% làng, khối phố đạt làng, khối phố văn hoá;
- Đầu tư nâng cấp, xây dựng mới đài phát thanh, truyền hình với trang thiết bị hiện đại ở các huyện, khu vực trong vùng;
- Đầu tư xây dựng trung tâm thể thao đồng bộ ở các huyện, thành, thị và một số cơ sở vật chất thể dục thể thao khác phù hợp cho các khu công nghiệp và các khu tập trung dân cư.
- Bảo tồn tôn tạo hệ thống di tích văn hoá, lịch sử gắn với với tổ chức các hoạt động lễ hội và phát triển kinh tế du lịch
d. Phát triển khoa học-công nghệ
- Nâng cao tiềm lực khoa học - công nghệ nghiên cứu về biển và ven bờ, từng bước hình thành hệ thống khoa học - công nghệ đáp ứng tốt các yêu cầu và trở thành động lực của phát triển của Vùng.
- Đẩy mạnh hợp tác với các cơ quan nghiên cứu trong và nước ngoài trong việc ứng dụng khoa học - công nghệ phục vụ cho công tác điều tra cơ bản, dự báo các yếu tố tự nhiên, tài nguyên, môi trường của vùng biển Nghệ An.
- Tăng cường nghiên cứu du nhập các công nghệ mà thế giới đã có, đã áp dụng, nâng cao tỷ lệ đổi mới công nghệ hàng năm trong lĩnh vực sản xuất các ngành liên quan đến kinh tế biển, ven biển để tăng hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản phẩm; Chú trọng phát triển dịch vụ khoa học - công nghệ trong các lĩnh vực tiêu chuẩn chất lượng, sở hữu công nghiệp, tư vấn và chuyển giao công nghệ.
e. Bảo vệ môi trường
- Lựa chọn công nghệ sạch, cụ thể hoá các quy định về nhập khẩu công nghệ, thiết bị theo các tiêu chuẩn về hệ số tiêu hao năng lượng, hệ số thải;
- Các dự án đầu tư phải có phương án về công nghệ và quy trình xử lý chất thải đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định;
- Đảm bảo đến năm 2010, có 90% chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý hợp vệ sinh và nâng tỷ lệ này lên 95-100% vào năm 2020; xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn, hệ thống thoát nước và các cơ sở xử lý nước thải. Khuyến khích phát triển các cơ sở dịch vụ xử lý chất thải, tăng cường đào tạo nhân lực về công nghệ môi trường.
- Tăng cường thanh tra, giám sát các nguồn thải của các cơ sở sản xuất công nghiệp, du lịch, các tàu thuyền tại vùng biển, thực hiện kiểm tra môi trường đối với các dự án đã hoạt động để đánh giá hiệu quả công nghệ sản xuất, hiệu quả của hệ thống xử lý chất thải; Đẩy mạnh việc giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường.
- Áp dụng thu phí ô nhiễm và các biện pháp hành chính khác đối với các nhà máy thải ra môi trường khối lượng lớn khí thải, nước thải.
- Tăng cường công tác cảnh báo về dư chấn, nước biển dâng, tràn dầu, vv... nhằm phục vụ, hỗ trợ cho công tác phòng chống các sự cố về môi trường.
V. PHÁT TRIỂN CÁC LÃNH THỔ TRONG VÙNG VEN BIỂN
1. Phát triển KKT, các KCN, cụm công nghiệp và làng nghề
- Phát triển KKT Đông Nam Nghệ An thành trung tâm kinh tế tổng hợp, đa chức năng, có hệ thống hạ tầng đồng bộ, đô thị văn minh, kiến trúc tiên tiến và hiện đại.
- Phát triển các Khu công nghiệp: Tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng và tăng cường thu hút đầu tư vào KCN Nam Cấm, KCN Hoàng Mai. Tiến hành quy hoạch và chuẩn bị thành lập một số KCN mới như: Đông Hồi (Quỳnh Lưu), Thọ Lộc (Diễn Châu).
- Xây dựng các khu công nghiệp nhỏ (khu CNN): Triển khai đầu tư hoàn chỉnh và lấp đầy các khu CNN đã được quy hoạch; tiếp tục điều tra, khảo sát quy hoạch thêm các khu CNN, phấn đấu mỗi huyện có khoảng từ 4-5 khu CNN.
- Xây dựng các làng nghề TTCN trên địa bàn các huyện để hoạt động các lĩnh vực như chế biến nông, hải sản, mộc dân dụng, mây tre đan xuất khẩu v.v.., phấn đấu đến năm 2020, mỗi làng của các xã ven biển có ít nhất 01 nghề đặc thù, trong đó có 40-50% số làng có nghề được công nhận là làng nghề.
2. Phát triển hệ thống đô thị ven biển
- Thành phố Vinh: Phát triển thành phố Vinh để xứng tầm là đô thị loại I, trung tâm kinh tế - văn hoá của vùng Bắc Trung bộ. Mở rộng theo hướng Bắc và Đông Bắc nối liền thị xã Cửa Lò nhằm tạo chuỗi đô thị du lịch và dịch vụ thương mại; mở rộng về hướng Tây theo đường tránh Vinh; Hình thành các đô thị vệ tinh ở phía Bắc là KKT Đông Nam, phía Tây là cụm đô thị Nam Đàn - Hưng Nguyên.
- Phát triển các thị xã: Đến năm 2010, thành lập thị xã Hoàng Mai, đóng vai trò là đô thị kinh tế công nghiệp, dịch vụ, du lịch của vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ; Sau năm 2010, thành lập thị xã Phủ Diễn (Diễn Châu), đóng vai trò là đô thị kinh tế dịch vụ gắn với phát triển KKT Đông Nam.
- Tăng cường đầu tư phát triển các thị trấn, thị tứ để làm điểm tựa phát triển khu dân cư nông thôn, thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn, điều hoà quá trình tăng trưởng và phát triển của các đô thị lớn.
3. Phát triển kinh tế - xã hội ở các xã ven biển, bãi ngang
- Thực hiện tốt các chính sách để nâng cao khả năng tiếp cận và đảm bảo cung cấp đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản thiết yếu với chất lượng ngày càng cao cho người nghèo; Đảm bảo 100% người nghèo được thụ hưởng chính sách chăm sóc sức khoẻ, tất cả đối tượng trẻ em nghèo được hưởng chính sách trợ giúp về giáo dục.
- Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; Chăm sóc người có công với nước; Chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho con em gia đình chính sách;
- Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các Chương trình xoá đói giảm nghèo; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông v.v…; Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và tính tự lực của các hộ nghèo.
- Phát triển kết cấu hạ tầng, chú trọng mạng lưới giao thông, hệ thống thuỷ lợi, cung cấp nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường và các hạ tầng xã hội khác; Bố trí lại cơ cấu kinh tế, đa dạng hoá ngành nghề để nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Quy hoạch lại các điểm dân cư tập trung, có cơ chế, chính sách hỗ trợ di dân, vay vốn để kiên cố nhà ở đối với vùng thường bị thiên tai; từng bước hình thành các điểm dân cư đô thị.
4. Phát triển du lịch đảo Ngư
- Xây dựng đảo Ngư thành Đảo du lịch biển, du lịch sinh thái cao cấp để cùng với Cửa Lò tạo dựng thành Khu du lịch Cửa Lò - Đảo Ngư có thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước.
- Đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng phục vụ du lịch; Phát triển các sản phẩm du lịch tiêu biểu như nghỉ dưỡng, chữa bệnh, tắm biển, vui chơi, giải trí, thể thao trên biển, trên núi, câu cá, lặn biển, nghiên cứu biển, tham quan chùa, di tích quân sự và các sản phẩm đặc thù, có chất lượng cao khác phù hợp với đối tượng khách du lịch cao cấp, có thu nhập cao.
- Phát triển du lịch phải bảo đảm giữ gìn môi trường cho đảo; công trình kiến trúc xây dựng phải hài hòa với môi trường tự nhiên, hạn chế thấp nhất việc san lấp, chặt phá cây xanh; giữ lại các di tích quân sự trên đảo; bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên tự nhiên, đặc biệt là hệ sinh thái rừng và biển; gắn với quốc phòng, an ninh.
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Có biểu phụ lục kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư
- Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, có khả năng cạnh tranh với các thị trường đầu tư hấp dẫn khác; Thực hiện chế độ công khai, minh bạch hóa, ổn định chính sách thu hút đầu tư nhằm tạo lòng tin đối với các nhà đầu tư; Cải cách thủ tục hành chính, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng; Đảm bảo cung cấp dịch vụ hạ tầng, lao động theo yêu cầu cho nhà đầu tư.
- Đẩy mạnh hơn nữa công tác quảng bá, giới thiệu các tiềm năng, thế mạnh của vùng biển và ven biển Nghệ An; Xây dựng và ban hành danh mục các dự án khuyến khích kêu gọi đầu tư với thông tin đầy đủ làm cơ sở cho các doanh nghiệp tìm hiểu cơ hội đầu tư.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng, bao gồm hạ tầng KKT, KCN; Có cơ chế quản lý tốt để huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất cho phát triển hạ tầng; Đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, khoa học - công nghệ; Tập trung vốn đầu tư từ ngân sách cho các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm, mang tính gắn kết cao giữa các vùng, không có khả năng thu hồi vốn.
2. Phát triển nguồn nhân lực.
- Xây dựng chương trình và đa dạng hoá hình thức đào tạo phù hợp với từng đối tượng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng biển, ven biển, bao gồm chương trình đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ công nhân kỹ thuật, lao động quản lý, đội ngũ doanh nhân.
- Đẩy mạnh xã hội hoá và mở rộng hợp tác quốc tế về công tác đào tạo; Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức; Chú trọng phát triển và có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, nhất là đối với lao động vùng nông thôn thu hồi đất do qúa trình đô thị hoá và phát triển các ngành phi nông nghiệp.
- Có chính sách hấp dẫn để khuyến khích đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi; Thu hút các chuyên gia, lao động trình độ cao từ bên ngoài vào những lĩnh vực ưu tiên mà lực lượng tại chỗ còn thiếu.
- Chú trọng việc đào tạo nâng cao dân trí, gắn với thay đổi các tập quán lạc hậu của một bộ phận dân cư vùng ven biển, bãi ngang.
3. Phát triển khoa học - công nghệ (KHCN)
- Nhanh, nhạy tiếp nhận các thành tựu KHCN cao và sớm ứng dụng vào sản xuất, khai thác, chế biến sản phẩm từ biển như: công nghệ đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải sản, công nghệ sinh học biển, công nghệ dược phẩm biển, công nghệ hoá học, phát triển nguồn năng lượng thuỷ triều và năng lượng sóng biển,...
- Tăng cường ứng dụng và đổi mới KHCN trong các ngành, lĩnh vực kinh tế biển và ven biển như: công nghệ cơ khí chế tạo tàu biển, công nghệ vận tải biển, xây dựng công trình trên biển, ven biển, công nghệ xử lý chất thải, vv,..
- Tăng cường công tác nghiên cứu cơ bản, giải quyết các vấn đề mang tính công nghệ quan trọng như nghiên cứu đánh giá tiềm năng tài nguyên, dự báo các biến cố tự nhiên...; Nâng cao công nghệ quan trắc các yếu tố tự nhiên và môi trường nhằm phục vụ hiệu quả công tác phòng tránh giảm nhẹ thiên tai.
- Tăng cường đào tạo, đầu tư trang thiết bị phục vụ khoa học, đổi mới công tác nghiên cứu và cơ chế quản lý khoa học.
4. Giải pháp hợp tác với các địa phương trong vùng, cả nước và hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh hợp tác với tỉnh Thanh Hóa về khai thác cảng Nghi Sơn, mở rộng Khu kinh tế Nghi Sơn sang địa phận của tỉnh Nghệ An.
- Nghiên cứu khả năng hợp tác với tỉnh Hà Tĩnh và Thanh Hóa trong phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ đào tạo lao động cho KKT Vũng Áng và KKT Nghi Sơn.
- Hợp tác với các tỉnh liên quan khác trong quản lý, bảo vệ và khai thác nguồn lợi hải sản; trong xây dựng và khai thác các trung tâm hậu cần nghề cá.
- Tăng cường hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước để thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực du lịch, xây dựng các tuyến, điểm du lịch nhằm thu hút ngày càng nhiều du khách.
5. Tăng cường khảo sát, thăm dò, đánh giá nguồn lợi biển của Nghệ An
- Quan tâm đến công tác khảo sát, thăm dò, đánh giá nguồn lợi biển để bổ sung số liệu, dữ liệu cơ bản về biển Nghệ An, phục vụ cho định hướng phát triển các ngành kinh tế biển phù hợp hơn.
- Tăng cường hợp tác với các cơ quan khoa học trong và ngoài nước để ứng dụng thành tựu mới về khoa học kỷ thuật trong công tác khảo sát, thăm dò, đánh giá nguồn lợi biển.
- Hằng năm cần đầu tư kinh phí thích đáng cho công tác khảo sát, thăm dò, đánh giá nguồn lợi biển.
6. Đảm bảo quốc phòng, an ninh
- Phát triển kinh tế biển phải gắn liền với quốc phòng - an ninh; Xây dựng khu kinh tế - quốc phòng trên biển, ven biển gắn với hướng, tuyến và khu vực phòng thủ biển, gắn kết cảng quân sự với hệ thống cảng biển trên địa bàn tỉnh.
- Quan hệ tốt với các quốc gia có biển liền với vùng biển của Tỉnh; hạn chế đến mức thấp nhất các yếu tố dẫn đến xung đột; ngăn chặn và làm thất bại mọi ý đồ, hành động xâm phạm vùng biển, đảo;
- Chủ động chuẩn bị chu đáo từ xây dựng, bố trí lực lượng, thế trận phù hợp nhằm sẵn sàng đối phó, ngăn chặn có hiệu quả các xung đột có thể xảy ra trên biển để giữ vững độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, lãnh hải của đất nước;
- Phát huy sức mạnh tổng hợp về lực lượng và cơ sở vật chất trong quản lý bảo vệ vùng biển;
VIII- TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Công bố rộng rãi Quy hoạch sau khi được phê duyệt.
- Triển khai rà soát, điều chỉnh, bổ sung hoặc xây dựng mới quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực có liên quan; Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành, thị có biển đồng bộ với Quy hoạch này.
- Triển khai thực hiện Quy hoạch bằng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
- Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để đảm bảo thực hiện Quy hoạch.
- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện đầu tư phát triển theo Quy hoạch.
- Trong quá trình thực hiện, Quy hoạch cần được thường xuyên rà soát, bổ sung cho phù hợp với thực tế.

Content:
Phát triển các lĩnh vực xã hội, môi trường
a. Giáo dục, đào tạo
- Đưa giáo dục mầm non và phổ thông đạt mức tiên tiến của cả nước, trong đó đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục bậc THPT vào năm 2015; Tăng cường các hoạt động giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông, từng bước phân luồng hợp lý học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu; đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ và cân đối chất lượng giữa các vùng đô thị, nông thôn và ven biển; tăng cường công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng phục vụ hoạt động giáo dục, đào tạo.
- Đảm bảo 100% số phòng học được kiên cố hóa vào năm 2010 và đến năm 2015 có 100% số trường đạt chuẩn quốc gia. Xây dựng mới hệ thống trường học ở khu đô thị mới, các khu công nghiệp, khu kinh tế... đảm bảo có đủ trường học ở các cấp cho học sinh.
- Phát triển thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực của khu vực Bắc Miền Trung; Thành lập thêm một số trường (đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề) hoặc một số ngành ở các trường để đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với định hướng phát triển của vùng ven biển; Năm 2010, phấn đấu tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 45-50% và năm 2020 đạt khoảng 75-80%.
- Xã hội hóa giáo dục, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển giáo dục, đào tạo.
b. Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất mạng lưới y tế đặc biệt là tuyến huyện và xã, đảm bảo 100% các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2015, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân;
- Tập trung ưu tiên cho công tác đào tạo bác sĩ tuyến xã, bác sĩ chuyên khoa và sau đại học đạt bằng mức bình quân cả nước về số bác sỹ/vạn dân vào năm 2015, bồi dưỡng cán bộ quản lý về lĩnh vực y tế, có chính sách khuyến khích đội ngũ cán bộ y tế về phục vụ tuyến cơ sở; đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên khoa đầu ngành, bác sỹ chuyên môn sâu đủ sức đảm đương nhiệm vụ Trung tâm y tế cấp khu vực Bắc Miền Trung;
- Gắn kết hoạt động chữa bệnh với du lịch nghỉ dưỡng; Thực hiện tốt việc cung cấp dịch bảo hiểm y tế và dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao cho người dân có nhu cầu;
- Đầu tư xây dựng mới ở Cửa Lò một bệnh viện đa khoa quy mô 300 giường với trang thiết bị hiện đại, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh chất lượng cao cho nhân dân, cho thủy thủ, chuyên gia và khách du lịch người nước ngoài;
- Tăng cường đầu tư cho việc nghiên cứu ứng dụng y học cổ truyền trên các mặt phòng bệnh, chữa bệnh và sản xuất thuốc; Thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình, nhất là các xã vùng ven biển, bãi ngang; Gắn kết hoạt động y tế với hoạt động cứu hộ, cứu nạn trên biển.
c. Văn hoá, thông tin, thể dục thể thao
- Xây dựng thiết chế VHTT - TT đồng bộ ở các phường xã, nâng cấp trang thiết bị mạng lưới thông tin - truyền thanh ở các xã; hoàn thiện hệ thống các nhà bưu điện - văn hóa xã; đảm bảo đến năm 2015, 60% phường xã có thiết chế VHTT - TT đạt chuẩn Quốc gia, 100% huyện có thiết chế VHTT đạt chuẩn Quốc gia;
- Đẩy mạnh các hoạt động văn hoá theo hướng xây dựng đời sống văn hoá, văn minh đô thị; Đến năm 2015, có 85% số gia đình đạt gia đình văn hoá, 60-70% làng, khối phố đạt làng, khối phố văn hoá;
- Đầu tư nâng cấp, xây dựng mới đài phát thanh, truyền hình với trang thiết bị hiện đại ở các huyện, khu vực trong vùng;
- Đầu tư xây dựng trung tâm thể thao đồng bộ ở các huyện, thành, thị và một số cơ sở vật chất thể dục thể thao khác phù hợp cho các khu công nghiệp và các khu tập trung dân cư.
- Bảo tồn tôn tạo hệ thống di tích văn hoá, lịch sử gắn với với tổ chức các hoạt động lễ hội và phát triển kinh tế du lịch
d. Phát triển khoa học-công nghệ
- Nâng cao tiềm lực khoa học - công nghệ nghiên cứu về biển và ven bờ, từng bước hình thành hệ thống khoa học - công nghệ đáp ứng tốt các yêu cầu và trở thành động lực của phát triển của Vùng.
- Đẩy mạnh hợp tác với các cơ quan nghiên cứu trong và nước ngoài trong việc ứng dụng khoa học - công nghệ phục vụ cho công tác điều tra cơ bản, dự báo các yếu tố tự nhiên, tài nguyên, môi trường của vùng biển Nghệ An.
- Tăng cường nghiên cứu du nhập các công nghệ mà thế giới đã có, đã áp dụng, nâng cao tỷ lệ đổi mới công nghệ hàng năm trong lĩnh vực sản xuất các ngành liên quan đến kinh tế biển, ven biển để tăng hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản phẩm; Chú trọng phát triển dịch vụ khoa học - công nghệ trong các lĩnh vực tiêu chuẩn chất lượng, sở hữu công nghiệp, tư vấn và chuyển giao công nghệ.
e. Bảo vệ môi trường
- Lựa chọn công nghệ sạch, cụ thể hoá các quy định về nhập khẩu công nghệ, thiết bị theo các tiêu chuẩn về hệ số tiêu hao năng lượng, hệ số thải;
- Các dự án đầu tư phải có phương án về công nghệ và quy trình xử lý chất thải đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định;
- Đảm bảo đến năm 2010, có 90% chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý hợp vệ sinh và nâng tỷ lệ này lên 95-100% vào năm 2020; xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn, hệ thống thoát nước và các cơ sở xử lý nước thải. Khuyến khích phát triển các cơ sở dịch vụ xử lý chất thải, tăng cường đào tạo nhân lực về công nghệ môi trường.
- Tăng cường thanh tra, giám sát các nguồn thải của các cơ sở sản xuất công nghiệp, du lịch, các tàu thuyền tại vùng biển, thực hiện kiểm tra môi trường đối với các dự án đã hoạt động để đánh giá hiệu quả công nghệ sản xuất, hiệu quả của hệ thống xử lý chất thải; Đẩy mạnh việc giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường.
- Áp dụng thu phí ô nhiễm và các biện pháp hành chính khác đối với các nhà máy thải ra môi trường khối lượng lớn khí thải, nước thải.
- Tăng cường công tác cảnh báo về dư chấn, nước biển dâng, tràn dầu, vv... nhằm phục vụ, hỗ trợ cho công tác phòng chống các sự cố về môi trường.
V. PHÁT TRIỂN CÁC LÃNH THỔ TRONG VÙNG VEN BIỂN
1. Phát triển KKT, các KCN, cụm công nghiệp và làng nghề
- Phát triển KKT Đông Nam Nghệ An thành trung tâm kinh tế tổng hợp, đa chức năng, có hệ thống hạ tầng đồng bộ, đô thị văn minh, kiến trúc tiên tiến và hiện đại.
- Phát triển các Khu công nghiệp: Tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng và tăng cường thu hút đầu tư vào KCN Nam Cấm, KCN Hoàng Mai. Tiến hành quy hoạch và chuẩn bị thành lập một số KCN mới như: Đông Hồi (Quỳnh Lưu), Thọ Lộc (Diễn Châu).
- Xây dựng các khu công nghiệp nhỏ (khu CNN): Triển khai đầu tư hoàn chỉnh và lấp đầy các khu CNN đã được quy hoạch; tiếp tục điều tra, khảo sát quy hoạch thêm các khu CNN, phấn đấu mỗi huyện có khoảng từ 4-5 khu CNN.
- Xây dựng các làng nghề TTCN trên địa bàn các huyện để hoạt động các lĩnh vực như chế biến nông, hải sản, mộc dân dụng, mây tre đan xuất khẩu v.v.., phấn đấu đến năm 2020, mỗi làng của các xã ven biển có ít nhất 01 nghề đặc thù, trong đó có 40-50% số làng có nghề được công nhận là làng nghề.
2. Phát triển hệ thống đô thị ven biển
- Thành phố Vinh: Phát triển thành phố Vinh để xứng tầm là đô thị loại I, trung tâm kinh tế - văn hoá của vùng Bắc Trung bộ. Mở rộng theo hướng Bắc và Đông Bắc nối liền thị xã Cửa Lò nhằm tạo chuỗi đô thị du lịch và dịch vụ thương mại; mở rộng về hướng Tây theo đường tránh Vinh; Hình thành các đô thị vệ tinh ở phía Bắc là KKT Đông Nam, phía Tây là cụm đô thị Nam Đàn - Hưng Nguyên.
- Phát triển các thị xã: Đến năm 2010, thành lập thị xã Hoàng Mai, đóng vai trò là đô thị kinh tế công nghiệp, dịch vụ, du lịch của vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ; Sau năm 2010, thành lập thị xã Phủ Diễn (Diễn Châu), đóng vai trò là đô thị kinh tế dịch vụ gắn với phát triển KKT Đông Nam.
- Tăng cường đầu tư phát triển các thị trấn, thị tứ để làm điểm tựa phát triển khu dân cư nông thôn, thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn, điều hoà quá trình tăng trưởng và phát triển của các đô thị lớn.
3. Phát triển kinh tế - xã hội ở các xã ven biển, bãi ngang
- Thực hiện tốt các chính sách để nâng cao khả năng tiếp cận và đảm bảo cung cấp đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản thiết yếu với chất lượng ngày càng cao cho người nghèo; Đảm bảo 100% người nghèo được thụ hưởng chính sách chăm sóc sức khoẻ, tất cả đối tượng trẻ em nghèo được hưởng chính sách trợ giúp về giáo dục.
- Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; Chăm sóc người có công với nước; Chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho con em gia đình chính sách;
- Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các Chương trình xoá đói giảm nghèo; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông v.v…; Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và tính tự lực của các hộ nghèo.
- Phát triển kết cấu hạ tầng, chú trọng mạng lưới giao thông, hệ thống thuỷ lợi, cung cấp nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường và các hạ tầng xã hội khác; Bố trí lại cơ cấu kinh tế, đa dạng hoá ngành nghề để nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Quy hoạch lại các điểm dân cư tập trung, có cơ chế, chính sách hỗ trợ di dân, vay vốn để kiên cố nhà ở đối với vùng thường bị thiên tai; từng bước hình thành các điểm dân cư đô thị.
4. Phát triển du lịch đảo Ngư
- Xây dựng đảo Ngư thành Đảo du lịch biển, du lịch sinh thái cao cấp để cùng với Cửa Lò tạo dựng thành Khu du lịch Cửa Lò - Đảo Ngư có thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước.
- Đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng phục vụ du lịch; Phát triển các sản phẩm du lịch tiêu biểu như nghỉ dưỡng, chữa bệnh, tắm biển, vui chơi, giải trí, thể thao trên biển, trên núi, câu cá, lặn biển, nghiên cứu biển, tham quan chùa, di tích quân sự và các sản phẩm đặc thù, có chất lượng cao khác phù hợp với đối tượng khách du lịch cao cấp, có thu nhập cao.
- Phát triển du lịch phải bảo đảm giữ gìn môi trường cho đảo; công trình kiến trúc xây dựng phải hài hòa với môi trường tự nhiên, hạn chế thấp nhất việc san lấp, chặt phá cây xanh; giữ lại các di tích quân sự trên đảo; bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên tự nhiên, đặc biệt là hệ sinh thái rừng và biển; gắn với quốc phòng, an ninh.
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Có biểu phụ lục kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư
- Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, có khả năng cạnh tranh với các thị trường đầu tư hấp dẫn khác; Thực hiện chế độ công khai, minh bạch hóa, ổn định chính sách thu hút đầu tư nhằm tạo lòng tin đối với các nhà đầu tư; Cải cách thủ tục hành chính, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng; Đảm bảo cung cấp dịch vụ hạ tầng, lao động theo yêu cầu cho nhà đầu tư.
- Đẩy mạnh hơn nữa công tác quảng bá, giới thiệu các tiềm năng, thế mạnh của vùng biển và ven biển Nghệ An; Xây dựng và ban hành danh mục các dự án khuyến khích kêu gọi đầu tư với thông tin đầy đủ làm cơ sở cho các doanh nghiệp tìm hiểu cơ hội đầu tư.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng, bao gồm hạ tầng KKT, KCN; Có cơ chế quản lý tốt để huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất cho phát triển hạ tầng; Đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, khoa học - công nghệ; Tập trung vốn đầu tư từ ngân sách cho các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm, mang tính gắn kết cao giữa các vùng, không có khả năng thu hồi vốn.
2. Phát triển nguồn nhân lực.
- Xây dựng chương trình và đa dạng hoá hình thức đào tạo phù hợp với từng đối tượng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng biển, ven biển, bao gồm chương trình đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ công nhân kỹ thuật, lao động quản lý, đội ngũ doanh nhân.
- Đẩy mạnh xã hội hoá và mở rộng hợp tác quốc tế về công tác đào tạo; Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức; Chú trọng phát triển và có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, nhất là đối với lao động vùng nông thôn thu hồi đất do qúa trình đô thị hoá và phát triển các ngành phi nông nghiệp.
- Có chính sách hấp dẫn để khuyến khích đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi; Thu hút các chuyên gia, lao động trình độ cao từ bên ngoài vào những lĩnh vực ưu tiên mà lực lượng tại chỗ còn thiếu.
- Chú trọng việc đào tạo nâng cao dân trí, gắn với thay đổi các tập quán lạc hậu của một bộ phận dân cư vùng ven biển, bãi ngang.
3. Phát triển khoa học - công nghệ (KHCN)
- Nhanh, nhạy tiếp nhận các thành tựu KHCN cao và sớm ứng dụng vào sản xuất, khai thác, chế biến sản phẩm từ biển như: công nghệ đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải sản, công nghệ sinh học biển, công nghệ dược phẩm biển, công nghệ hoá học, phát triển nguồn năng lượng thuỷ triều và năng lượng sóng biển,...
- Tăng cường ứng dụng và đổi mới KHCN trong các ngành, lĩnh vực kinh tế biển và ven biển như: công nghệ cơ khí chế tạo tàu biển, công nghệ vận tải biển, xây dựng công trình trên biển, ven biển, công nghệ xử lý chất thải, vv,..
- Tăng cường công tác nghiên cứu cơ bản, giải quyết các vấn đề mang tính công nghệ quan trọng như nghiên cứu đánh giá tiềm năng tài nguyên, dự báo các biến cố tự nhiên...; Nâng cao công nghệ quan trắc các yếu tố tự nhiên và môi trường nhằm phục vụ hiệu quả công tác phòng tránh giảm nhẹ thiên tai.
- Tăng cường đào tạo, đầu tư trang thiết bị phục vụ khoa học, đổi mới công tác nghiên cứu và cơ chế quản lý khoa học.
4. Giải pháp hợp tác với các địa phương trong vùng, cả nước và hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh hợp tác với tỉnh Thanh Hóa về khai thác cảng Nghi Sơn, mở rộng Khu kinh tế Nghi Sơn sang địa phận của tỉnh Nghệ An.
- Nghiên cứu khả năng hợp tác với tỉnh Hà Tĩnh và Thanh Hóa trong phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ đào tạo lao động cho KKT Vũng Áng và KKT Nghi Sơn.
- Hợp tác với các tỉnh liên quan khác trong quản lý, bảo vệ và khai thác nguồn lợi hải sản; trong xây dựng và khai thác các trung tâm hậu cần nghề cá.
- Tăng cường hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước để thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực du lịch, xây dựng các tuyến, điểm du lịch nhằm thu hút ngày càng nhiều du khách.
5. Tăng cường khảo sát, thăm dò, đánh giá nguồn lợi biển của Nghệ An
- Quan tâm đến công tác khảo sát, thăm dò, đánh giá nguồn lợi biển để bổ sung số liệu, dữ liệu cơ bản về biển Nghệ An, phục vụ cho định hướng phát triển các ngành kinh tế biển phù hợp hơn.
- Tăng cường hợp tác với các cơ quan khoa học trong và ngoài nước để ứng dụng thành tựu mới về khoa học kỷ thuật trong công tác khảo sát, thăm dò, đánh giá nguồn lợi biển.
- Hằng năm cần đầu tư kinh phí thích đáng cho công tác khảo sát, thăm dò, đánh giá nguồn lợi biển.
Đảm bảo quốc phòng, an ninh
- Phát triển kinh tế biển phải gắn liền với quốc phòng - an ninh; Xây dựng khu kinh tế - quốc phòng trên biển, ven biển gắn với hướng, tuyến và khu vực phòng thủ biển, gắn kết cảng quân sự với hệ thống cảng biển trên địa bàn tỉnh.
- Quan hệ tốt với các quốc gia có biển liền với vùng biển của Tỉnh; hạn chế đến mức thấp nhất các yếu tố dẫn đến xung đột; ngăn chặn và làm thất bại mọi ý đồ, hành động xâm phạm vùng biển, đảo;
- Chủ động chuẩn bị chu đáo từ xây dựng, bố trí lực lượng, thế trận phù hợp nhằm sẵn sàng đối phó, ngăn chặn có hiệu quả các xung đột có thể xảy ra trên biển để giữ vững độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, lãnh hải của đất nước;
- Phát huy sức mạnh tổng hợp về lực lượng và cơ sở vật chất trong quản lý bảo vệ vùng biển;
VIII- TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Công bố rộng rãi Quy hoạch sau khi được phê duyệt.
- Triển khai rà soát, điều chỉnh, bổ sung hoặc xây dựng mới quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực có liên quan; Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành, thị có biển đồng bộ với Quy hoạch này.
- Triển khai thực hiện Quy hoạch bằng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
- Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để đảm bảo thực hiện Quy hoạch.
- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện đầu tư phát triển theo Quy hoạch.
- Trong quá trình thực hiện, Quy hoạch cần được thường xuyên rà soát, bổ sung cho phù hợp với thực tế.