Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 27/2011/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 27/2011/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực

Điều 1. Phê duyêt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau:
...
7. Các chương trình, dự án ưu tiên.
...
d) Chính sách huy động các nguồn lực xã hội hóa phát triển nhân lực: Để đảm bảo nhu cầu vốn cho phát triển nguồn nhân lực trong xã hội, tăng mức huy động các nguồn vốn xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, vốn FDI, hợp tác quốc tế và huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn trong dân thông qua xã hội để thực hiện các dự án cho phát triển nguồn nhân lực.
e) Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và nghiên cứu ban hành những chính sách ưu đãi, thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác cho phù hợp với từng giai đoạn. Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số. Xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù để phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số.
f) Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động: Xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin thị trường lao động và dịch vụ về đào tạo, tìm kiếm, giới thiệu việc làm. Khuyến khích thành lập các công ty, đơn vị cung cấp dịch vụ cung ứng nhân lực theo đặt hàng. Các đơn vị này được hưởng các cơ chế ưu đãi theo chính sách Nhà nước hiện hành.
4.2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước và giám sát thực hiện các chương trình đào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm và an sinh xã hội:
a) Tăng cường phân cấp và đổi mới cơ chế quản lý về giáo dục và đào tạo: Đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động.
Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ quản lý lao động, quản lý giáo dục, đào tạo các cấp, nâng cao năng lực bộ máy quản lý; hoàn thiện hệ thống thanh tra giáo dục, thanh tra lao động; xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý giáo dục, thông tin thị trường lao động. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác đào tạo, chất lượng đào tạo và sử dụng lao động của các cơ sở đào tạo, các tổ chức, doanh nghiệp và đơn vị kinh tế. Gắn đào tạo với giới thiệu việc làm, với nhu cầu của xã hội.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, phổ biến pháp luật về phát triển nhân lực: Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các chương trình hành động, hoạt động của các cơ quan, đoàn thể để thông tin, giáo dục nâng cao nhận thức cho nhân dân, nhất là thanh niên về vai trò của tri thức, của kỹ năng lao động, ý thức kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác; trình độ tay nghề; về pháp luật và chủ trương phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Đảng và Nhà nước… Lồng ghép những hoạt động truyền thông vào chương trình hướng nghiệp tại các trường THCS và THPT.
Chú trọng công tác thông báo, tập huấn kịp thời cho doanh nghiệp, người sử dụng lao động về chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước liên quan đến lao động, việc làm để họ có định hướng, kế hoạch thực hiện.
c) Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý: Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý phát triển nhân lực của tỉnh tại các cơ quan tham mưu, tổng hợp (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính) và các cơ quan thực hiện chức năng quản lý chuyên ngành (Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Y tế…). Đồng thời tăng cường sự chỉ đạo và phối hợp của Ban tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy với các cơ quan quản lý Nhà nước.
Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan Đảng, cơ quan quản lý nhà nước, các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nhất là các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, các doanh nghiệp trực thuộc các Bộ, ngành Trung ương, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong việc xây dựng và thực hiện chính sách, cơ chế hỗ trợ đặc thù và tổ chức đào tạo, hợp đồng đào tạo.
Nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, ngoại ngữ cho cán bộ làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước về phát triển nhân lực.
Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tham mưu, giúp việc về công tác quản lý phát triển nhân lực. Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm quản lý của UBND các cấp, các Sở, Ban, Ngành trong việc theo dõi, dự báo, xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực. Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả phát triển nguồn nhân lực ở địa phương, đơn vị mình.
Thành lập bộ phận chuyên trách thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư để tiếp nhận và nắm bắt nhu cầu nhân lực của các khu, cụm công nghiệp; các đơn vị, doanh nghiệp ngay từ khi đăng ký đầu tư, thành lập doanh nghiệp và trong quá trình hoạt động, phát triển mở rộng doanh nghiệp.
5. Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác quốc tế trong đào tạo, giải quyết việc làm, phát triển nhân lực.
a) Phối hợp và hợp tác với các cơ quan, tổ chức thuộc các bộ, ngành Trung ương, các cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu trực thuộc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện về chương trình dạy - học mới, giáo trình, giáo án, nâng cao trình độ giáo viên và nguồn vốn để hỗ trợ Phú Thọ phát triển nhân lực.
b) Phối hợp và hợp tác với các tỉnh, thành phố: Tận dụng các lợi thế về vị trí, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội để mở rộng quan hệ giao lưu, trao đổi và hợp tác toàn diện với các địa phương lân cận, vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước, tạo cơ hội thuận lợi cho việc phát triển nhân lực, giải quyết việc làm và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Các sở đào tạo chủ động tăng cường mối quan hệ hợp tác, liên kết đào tạo, tuyển dụng nhân lực và chuyển giao nhân lực với các tỉnh để điều tiết cung cầu nhân lực trên thị trường lao động.
c) Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế đại sứ quán các nước tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ, các nhà đầu tư nước ngoài đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức liên quan khác để tăng cường hoạt động đào tạo, chuyển giao nhân lực; gửi lao động đi đào tạo ở nước ngoài và xuất khẩu lao động. Đồng thời cung cấp nhân lực có trình độ kỹ thuật cho các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh và các địa phương trong cả nước.
Tổ chức cung cấp thông tin, các hoạt động tuyên truyền, các cuộc hội thảo về du học nước ngoài để giới thiệu và cải cách thủ tục hành chính để học sinh có cơ hội và điều kiện thuận lợi ở nước ngoài.
IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Thành lập Ban chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2015. Trưởng Ban chỉ đạo là Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư là Phó Trưởng ban thường trực, các Phó Trưởng Ban là Giám đốc các sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động Thương binh và Xã hội; Thành viên Ban chỉ đạo là Thủ trưởng các sở ngành có liên quan; mời Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, trưởng các tổ chức đoàn thể: Liên đoàn lao động, Hội nông dân, Phụ nữ, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh tham gia Ban chỉ đạo.
2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện Quy hoạch này; Hướng dẫn các sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị các Trường đào tạo chuyên nghiệp, các cơ sở dạy nghề xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực, Kế hoạch đào tạo phù hợp với Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh và đưa vào mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch 5 năm, hàng năm.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành, thị cụ thể hóa hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển nhân lực, đánh giá chất lượng đào tạo, dạy nghề; tổng hợp, báo cáo kế quả thực hiện Quy hoạch với UBND tỉnh.
3. Các sở: Giáo dục và Đào tạo, Lao động Thương binh và Xã hội, Y tế, Nội vụ, các sở, ban, ngành, các trường Đại học, Cao đẳng tổ chức triển khai xây dựng Quy hoạch, Kế hoạch phát triển nhân lực của sở, ngành, đơn vị mình phù hợp với Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh và Quy hoạch phát triển nhân lực của Bộ, ngành dọc Trung ương; Báo cáo Hội đồng thẩm định cấp tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị xây dựng Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của địa phương và đưa vào mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm của địa phương mình. Tổ chức tốt hệ thống thông tin nhu cầu nhân lực trên địa bàn, chủ động phối hợp với các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo để xác định nhu cầu, huy động nguồn lực và đào tạo nhân lực.
5. Các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, nghề nghiệp; học sinh, sinh viên và người lao động có trách nhiệm, chủ động tham gia thực hiện Quy hoạch này.
6. Các sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị, các cơ sở đào tạo và dạy nghề định kỳ đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch hàng năm, báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc hoặc thấy cần bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế, Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp).
Công khai Quy hoạch được duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng, để nhân dân biết, kiểm tra, giám sát và theo dõi trong quá trình thực hiện.

Content:
Chính sách huy động các nguồn lực xã hội hóa phát triển nhân lực: Để đảm bảo nhu cầu vốn cho phát triển nguồn nhân lực trong xã hội, tăng mức huy động các nguồn vốn xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, vốn FDI, hợp tác quốc tế và huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn trong dân thông qua xã hội để thực hiện các dự án cho phát triển nguồn nhân lực.
e) Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và nghiên cứu ban hành những chính sách ưu đãi, thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác cho phù hợp với từng giai đoạn. Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số. Xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù để phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số.
f) Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động: Xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin thị trường lao động và dịch vụ về đào tạo, tìm kiếm, giới thiệu việc làm. Khuyến khích thành lập các công ty, đơn vị cung cấp dịch vụ cung ứng nhân lực theo đặt hàng. Các đơn vị này được hưởng các cơ chế ưu đãi theo chính sách Nhà nước hiện hành.
4.2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước và giám sát thực hiện các chương trình đào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm và an sinh xã hội:
a) Tăng cường phân cấp và đổi mới cơ chế quản lý về giáo dục và đào tạo: Đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động.
Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ quản lý lao động, quản lý giáo dục, đào tạo các cấp, nâng cao năng lực bộ máy quản lý; hoàn thiện hệ thống thanh tra giáo dục, thanh tra lao động; xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý giáo dục, thông tin thị trường lao động. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác đào tạo, chất lượng đào tạo và sử dụng lao động của các cơ sở đào tạo, các tổ chức, doanh nghiệp và đơn vị kinh tế. Gắn đào tạo với giới thiệu việc làm, với nhu cầu của xã hội.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, phổ biến pháp luật về phát triển nhân lực: Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các chương trình hành động, hoạt động của các cơ quan, đoàn thể để thông tin, giáo dục nâng cao nhận thức cho nhân dân, nhất là thanh niên về vai trò của tri thức, của kỹ năng lao động, ý thức kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác; trình độ tay nghề; về pháp luật và chủ trương phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Đảng và Nhà nước… Lồng ghép những hoạt động truyền thông vào chương trình hướng nghiệp tại các trường THCS và THPT.
Chú trọng công tác thông báo, tập huấn kịp thời cho doanh nghiệp, người sử dụng lao động về chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước liên quan đến lao động, việc làm để họ có định hướng, kế hoạch thực hiện.
c) Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý: Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý phát triển nhân lực của tỉnh tại các cơ quan tham mưu, tổng hợp (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính) và các cơ quan thực hiện chức năng quản lý chuyên ngành (Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Y tế…). Đồng thời tăng cường sự chỉ đạo và phối hợp của Ban tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy với các cơ quan quản lý Nhà nước.
Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan Đảng, cơ quan quản lý nhà nước, các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nhất là các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, các doanh nghiệp trực thuộc các Bộ, ngành Trung ương, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong việc xây dựng và thực hiện chính sách, cơ chế hỗ trợ đặc thù và tổ chức đào tạo, hợp đồng đào tạo.
Nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, ngoại ngữ cho cán bộ làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước về phát triển nhân lực.
Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tham mưu, giúp việc về công tác quản lý phát triển nhân lực. Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm quản lý của UBND các cấp, các Sở, Ban, Ngành trong việc theo dõi, dự báo, xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực. Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả phát triển nguồn nhân lực ở địa phương, đơn vị mình.
Thành lập bộ phận chuyên trách thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư để tiếp nhận và nắm bắt nhu cầu nhân lực của các khu, cụm công nghiệp; các đơn vị, doanh nghiệp ngay từ khi đăng ký đầu tư, thành lập doanh nghiệp và trong quá trình hoạt động, phát triển mở rộng doanh nghiệp.
5. Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác quốc tế trong đào tạo, giải quyết việc làm, phát triển nhân lực.
a) Phối hợp và hợp tác với các cơ quan, tổ chức thuộc các bộ, ngành Trung ương, các cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu trực thuộc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện về chương trình dạy - học mới, giáo trình, giáo án, nâng cao trình độ giáo viên và nguồn vốn để hỗ trợ Phú Thọ phát triển nhân lực.
b) Phối hợp và hợp tác với các tỉnh, thành phố: Tận dụng các lợi thế về vị trí, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội để mở rộng quan hệ giao lưu, trao đổi và hợp tác toàn diện với các địa phương lân cận, vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước, tạo cơ hội thuận lợi cho việc phát triển nhân lực, giải quyết việc làm và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Các sở đào tạo chủ động tăng cường mối quan hệ hợp tác, liên kết đào tạo, tuyển dụng nhân lực và chuyển giao nhân lực với các tỉnh để điều tiết cung cầu nhân lực trên thị trường lao động.
c) Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế đại sứ quán các nước tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ, các nhà đầu tư nước ngoài đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức liên quan khác để tăng cường hoạt động đào tạo, chuyển giao nhân lực; gửi lao động đi đào tạo ở nước ngoài và xuất khẩu lao động. Đồng thời cung cấp nhân lực có trình độ kỹ thuật cho các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh và các địa phương trong cả nước.
Tổ chức cung cấp thông tin, các hoạt động tuyên truyền, các cuộc hội thảo về du học nước ngoài để giới thiệu và cải cách thủ tục hành chính để học sinh có cơ hội và điều kiện thuận lợi ở nước ngoài.
IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Thành lập Ban chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2015. Trưởng Ban chỉ đạo là Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư là Phó Trưởng ban thường trực, các Phó Trưởng Ban là Giám đốc các sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động Thương binh và Xã hội; Thành viên Ban chỉ đạo là Thủ trưởng các sở ngành có liên quan; mời Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, trưởng các tổ chức đoàn thể: Liên đoàn lao động, Hội nông dân, Phụ nữ, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh tham gia Ban chỉ đạo.
2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện Quy hoạch này; Hướng dẫn các sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị các Trường đào tạo chuyên nghiệp, các cơ sở dạy nghề xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực, Kế hoạch đào tạo phù hợp với Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh và đưa vào mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch 5 năm, hàng năm.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành, thị cụ thể hóa hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển nhân lực, đánh giá chất lượng đào tạo, dạy nghề; tổng hợp, báo cáo kế quả thực hiện Quy hoạch với UBND tỉnh.
3. Các sở: Giáo dục và Đào tạo, Lao động Thương binh và Xã hội, Y tế, Nội vụ, các sở, ban, ngành, các trường Đại học, Cao đẳng tổ chức triển khai xây dựng Quy hoạch, Kế hoạch phát triển nhân lực của sở, ngành, đơn vị mình phù hợp với Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh và Quy hoạch phát triển nhân lực của Bộ, ngành dọc Trung ương; Báo cáo Hội đồng thẩm định cấp tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị xây dựng Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của địa phương và đưa vào mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm của địa phương mình. Tổ chức tốt hệ thống thông tin nhu cầu nhân lực trên địa bàn, chủ động phối hợp với các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo để xác định nhu cầu, huy động nguồn lực và đào tạo nhân lực.
5. Các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, nghề nghiệp; học sinh, sinh viên và người lao động có trách nhiệm, chủ động tham gia thực hiện Quy hoạch này.
6. Các sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị, các cơ sở đào tạo và dạy nghề định kỳ đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch hàng năm, báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc hoặc thấy cần bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế, Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp).
Công khai Quy hoạch được duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng, để nhân dân biết, kiểm tra, giám sát và theo dõi trong quá trình thực hiện.