Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2868/QĐ-UBND 2020 nhiệm vụ lập đồ án Quy hoạch xây dựng Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/11/2020", "sign_number": "2868/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/11/2020", "sign_number": "2868/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/11/2020", "sign_number": "2868/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/11/2020", "sign_number": "2868/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/11/2020", "sign_number": "2868/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2868/QĐ-UBND 2020 nhiệm vụ lập đồ án Quy hoạch xây dựng Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái, với nội dung như sau:
...
4. Định hướng quy hoạch:
4.1. Dự báo nhu cầu sử dụng đất:
- Lựa chọn các chỉ tiêu về sử dụng đất theo từng giai đoạn cho khu vực đô thị, khu vực nông thôn, khu vực phát triển du lịch và các khu vực đặc thù trên cơ sở tính toán, xác định cụ thể theo luận cứ và tham khảo, cập nhật số liệu của các quy hoạch có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự báo nhu cầu đất xây dựng đô thị, nông thôn, công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp... theo các giai đoạn lập quy hoạch.
- Nhu cầu sử dụng đất xây dựng đô thị toàn huyện được dự báo dựa trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất năm 2020, số liệu thống kê huyện năm 2020 và quy mô diện tích đất xây dựng đô thị của các đồ án quy hoạch xây dựng.
4.2. Định hướng phát triển không gian vùng huyện:
- Đề xuất, lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng huyện gắn kết với các vùng lân cận, phù hợp với định hướng phát triển không gian của tỉnh. Tổ chức hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật kết nối với các vùng huyện và các đô thị lân cận;
- Xác định các khu vực cần kiểm soát quản lý phát triển; khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị;
- Phân bố và xác định quy mô các không gian phát triển; xác định quy mô, tính chất các khu chức năng đặc thù;
- Tổ chức, định hướng hệ thống trung tâm nông thôn cấp huyện gắn với phát triển đô thị, trọng điểm du lịch, tiểu thủ công nghiệp, trung tâm dịch vụ thương mại cấp huyện và dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theo hướng tập trung vào các sản phẩm nông nghiệp đặc sản;
- Xác định, tổ chức hệ thống điểm dân cư nông thôn, xác định cụ thể các điểm dân cư nông thôn tập trung phát triển (cho phát triển dân cư mới), đáp ứng yêu cầu về nâng cao điều kiện sống của dân cư trong vùng;
- Xác định các khu vực sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp theo hướng tập trung để thuận tiện phục vụ, xây dựng hạ tâng và xử lý môi trường. Hệ thống kho tàng, trại sản xuất tập trung cấp huyện, liên xã;
- Xác định vị trí và định hướng tổ chức không gian các khu trung tâm, xác định các vùng kiến trúc cảnh quan có tầm quan trọng cần tổ chức khai thác; đề xuất tổ chức không gian các khu trung tâm và hệ thống các tuyến, điểm khai thác du lịch để có các giải pháp quy hoạch kiến trúc và quy chế quản lý, kiểm soát phát triển phù hợp;
- Xác định vị trí và định hướng tổ chức không gian phát triển Khu bảo tồn sinh cảnh huyện Mù Cang Chải để phát huy tiềm năng thế mạnh gắn kết các hoạt động du lịch, bảo tồn và tìm hiểu thiên nhiên.
4.3. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
- Phát triển hệ thống đô thị, phân loại đô thị, lựa chọn hình thái, cấu trúc, mô hình phát triển, chức năng và quy mô các đô thị; Phát triển trung tâm hành chính tổng hợp (trung tâm chính); Phát triển trung tâm chuyên ngành (trung tâm phụ); Phát triển các đô thị mới.
- Phát triển hệ thống khu dân cư nông thôn phù hợp yêu cầu phát triển nông thôn mới, hạn chế tối đa việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp nhằm đảm bảo an ninh lương thực và tiết kiệm đất đai.
4.4. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội:
Tổ chức không gian hệ thống hạ tầng xã hội, định hướng mạng lưới về giáo dục, y tế, thương mại (cấp vùng tỉnh, cấp huyện, cấp xã), cụ thể:
- Mạng lưới y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao theo phân cấp các đô thị và các điểm dân cư nông thôn đảm bảo đúng quy chuẩn hiện hành.
- Mạng lưới du lịch (du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm, du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch cộng đồng), nghiên cứu và đưa ra giải pháp nhằm phát triển đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Xác định vị trí, quy mô và tổ chức không gian các điểm du lịch.
- Khu sản xuất: Quy hoạch khu sản xuất nông nghiệp chuyên môn hóa gắn liền với hình thành các vùng, tiểu vùng chuyên canh hợp lý, phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế của từng tiểu vùng; các khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
- Thương mại dịch vụ: Xác định vị trí và quy mô các trung tâm thương mại, các chợ đầu mối, trung tâm bán buôn và bán lẻ các sản phẩm...; Xác định mô hình chợ tại trung tâm huyện, các thị trấn và các xã.
4.5. Định hướng quy hoạch sử dụng đất
- Đề xuất quy hoạch sử dụng đất theo giai đoạn cho khu vực đô thị, nông thôn và các vùng đặc thù.
- Xác định các chỉ tiêu phát triển cơ bản về đất đai, dân số các khu vực phát triển đô thị, nông thôn và hệ thống hạ tầng xã hội, kỹ thuật trên cơ sở khai thác, bền vững, hiệu quả các tiềm năng lợi thế của khu vực;
- Lựa chọn các chỉ tiêu về sử dụng đất theo từng giai đoạn cho khu vực đô thị, khu vực nông thôn và các khu vực đặc thù trên cơ sở tính toán, xác định cụ thể theo luận cứ và tham khảo, cập nhật số liệu của các quy hoạch có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự báo nhu cầu đất xây dựng đô thị, nông thôn, công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp... theo các giai đoạn lập quy hoạch;
4.6. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Định hướng quy hoạch giao thông:
- Trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng mạng lưới giao thông, nghiên cứu các dự án giao thông quốc gia tác động đến các đô thị trong huyện. Phân tích nhu cầu sử dụng giao thông, khả năng kết nối giao thông giữa các tuyến đường quốc gia, từ đó đưa ra mô hình phát triển mạng lưới giao thông cho toàn huyện;
- Đề xuất mô hình giao thông khu vực phù hợp với cấu trúc huyện. Tổ chức, kết nối giao thông giữa khu vực thị trấn với các điểm dân cư nông thôn trong huyện, các trung tâm chuyên ngành và các vùng lân cận;

Content:
Định hướng quy hoạch giao thông:
- Trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng mạng lưới giao thông, nghiên cứu các dự án giao thông quốc gia tác động đến các đô thị trong huyện. Phân tích nhu cầu sử dụng giao thông, khả năng kết nối giao thông giữa các tuyến đường quốc gia, từ đó đưa ra mô hình phát triển mạng lưới giao thông cho toàn huyện;
- Đề xuất mô hình giao thông khu vực phù hợp với cấu trúc huyện. Tổ chức, kết nối giao thông giữa khu vực thị trấn với các điểm dân cư nông thôn trong huyện, các trung tâm chuyên ngành và các vùng lân cận;