Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Phú Yên 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Phú Yên 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuy An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
7. Tăng cường quan hệ hợp tác, liên kết phát triển với các địa phương trong và ngoài tỉnh nhằm tận dụng tốt mọi cơ hội, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy tối đa tiềm năng lợi thế của huyện, chú trọng phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế để đưa kinh tế huyện Tuy An phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, sớm đưa huyện trở thành huyện giàu về kinh tế, vững về chính trị, đẹp về văn hóa - xã hội, mạnh về quốc phòng, an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Về bảo vệ môi trường:
- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh năm 2015 đạt 90%; năm 2020 cơ bản đạt 100%. Tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh năm 2015 đạt trên 95%; năm 2020 đạt 100%.
- Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị năm 2015 đạt 90%; năm 2020 đạt trên 98%.
- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2015 đạt trên 25%; năm 2020 đạt trên 35%.
III. LỰA CHỌN NHỮNG LĨNH VỰC TRỌNG ĐIỂM ĐỂ TẠO ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020
Một là: Chủ động huy động các nguồn vốn để đầu tư kết cấu hạ tầng; phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng một số công trình quan trọng, có quy mô lớn làm nền tảng phát triển kinh tế xã hội và thu hút đầu tư: Hệ thống giao thông; các công trình thủy lợi, các tuyến kè biển; kết cấu hạ tầng đô thị; các cụm công nghiệp, bến xe… Đầu tư xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Hai là: Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, nâng cao hiệu quả khai thác và nuôi trồng thủy sản. Khai thác hiệu quả tài nguyên danh lam, thắng cảnh, các di tích lịch sử - văn hóa để phát du lịch. Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi các thành phần kinh tế đầu tư hoàn thành và đưa vào hoạt động khu du lịch Bãi Xép - Hòn Chùa; tăng cường xúc tiến kêu gọi đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái rừng dương Thành Lầu; khu du lịch liên hợp cao cấp Phước Đồng-Lao Mái Nhà; khu du lịch cao cấp gành Đá Đĩa; khu du lịch Đầm Ô Loan…
Ba là: Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công chức, viên chức. Coi trọng công tác quy hoạch và sử dụng cán bộ các cấp. Tăng cường đào tạo nghề và tạo việc làm ổn định cho người lao động; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động sang phi nông nghiệp.
Bốn là: Tăng cường cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư. Tạo sự chuyển biến toàn diện, sâu sắc về cải cách hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông, lâm, thủy sản và xây dựng nông thôn mới
Phát triển ngành nông, lâm, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với nhu cầu của thị trường; đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Tiếp tục đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hỗ trợ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020: 8,4%/năm, trong đó: giai đoạn 2011-2015: 8%/năm; giai đoạn 2016-2020: 8,8%/năm.
a) Thủy sản:
Phát triển toàn diện về khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá; tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao hiệu quả, chất lượng sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu thị trường; đưa ngành thủy sản từng bước trở thành ngành kinh tế quan trọng, mũi nhọn của huyện. Tổng sản lượng thủy sản đến năm 2020 đạt 18 nghìn tấn (trong đó sản lượng nuôi trồng đạt 20-25% tổng sản lượng).
- Khai thác thủy sản: Tổ chức sắp xếp lại ngành nghề khai thác phù hợp với ngư trường, nguồn lợi thủy sản; mở rộng đánh bắt xa bờ kết hợp bám biển, đảm bảo giữ vững chủ quyền, an ninh trên biển. Bố trí lại cơ cấu tàu thuyền hợp lý; khuyến khích và hỗ trợ ngư dân đầu tư nâng cấp và đóng mới các tàu có công suất lớn, trang bị các phương tiện thiết bị hiện đại đảm bảo hoạt động đánh bắt xa bờ. Tăng cường công tác khuyến ngư, hỗ trợ ngư dân tìm kiếm thị trường tiêu thụ thủy sản; xây dựng hệ thống thông tin liên lạc thông suốt phục vụ cứu hộ, cứu nạn cho ngư dân. Đẩy mạnh chuyển đổi nghề nghiệp cho lực lượng lao động ven biển.
- Nuôi trồng thủy sản: Duy trì ổn định diện tích nuôi trồng bình quân 580-600 ha/năm; khuyến khích phát triển các hình thức nuôi lồng bè tập trung trên biển kết hợp phòng ngừa dịch bệnh. Quy hoạch ổn định các vùng nuôi tập trung tại đầm Ô Loan, hạ lưu sông Bình Bá gắn với việc đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phù hợp, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
- Chế biến thủy sản: Khuyến khích và tạo điều kiện để các cơ sở chế biến thủy sản trên địa bàn đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, tạo ra những sản phẩm có giá trị đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
- Cơ sở hạ tầng dịch vụ nghề cá: Huy động các nguồn vốn để đầu tư phát triển các cơ sở hậu cần dịch vụ nghề cá; tổ chức tốt khâu dịch vụ nghề cá trên biển và trên bờ; đầu tư hoàn thiện cảng cá Tiên Châu, xây dựng bến cá Nhơn Hội (An Hòa), Mỹ Quang Nam (An Chấn) và Long Phú (An Cư). Xây dựng khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền tại Cảng cá Tiên Châu (An Ninh Tây), Lễ Thịnh (An Ninh Đông), Tân Quy (An Hải); nạo vét luồng lạch ra vào cho tàu thuyền ở các bến cá, khu neo đậu. Xây dựng chợ đầu mối thủy sản tại Tiên Châu. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất làng cá Phú Hội (An Ninh Đông), Mỹ Quang (An Chấn). Sắp xếp lại cơ cấu dân cư vùng biển.
b) Nông nghiệp:
Thực hiện hiệu quả tái cơ cấu phát triển ngành nông nghiệp. Hình thành các vùng chuyên canh tập trung, gắn với công nghệ sau thu hoạch, công nghiệp chế biến và nhu cầu thị trường.
- Trồng trọt: Tập trung phát triển một số cây trồng chủ yếu sau:
+ Cây lúa: Đầu tư thâm canh diện tích lúa nước hiện có, chuyển đổi một số diện tích lúa một vụ bấp bênh, kém hiệu quả sang trồng rau, rau sạch, hoa cây cảnh và các loại cây trồng khác hiệu quả cao hơn. Ổn định diện tích trồng đến năm 2020 khoảng 7.000 ha. Phấn đấu đưa năng suất bình quân đạt trên 57,5 tạ/ha.
+ Cây ngô: Tận dụng tối đa đất nương rẫy, đất màu ven sông để trồng ngô, phát triển diện tích trồng đến năm 2020 đạt khoảng 800 ha; năng suất trung bình: 40-45 tạ/ha.
+ Rau, đậu các loại: Mở rộng diện tích trồng rau sạch, chuyển đổi diện tích lúa 1 vụ bấp bênh sang trồng rau sạch. Phấn đấu diện tích đến năm 2020 đạt từ 3.000 - 3.050 ha.
+ Hoa và cây cảnh: Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư triển khai xây dựng vùng sản xuất hoa cây cảnh xuất khẩu tại An Chấn.
+ Cây mía: Ổn định diện tích trồng đến năm 2020 là 1.600 ha; nghiên cứu thay thế giống mía cũ bằng các giống mới có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu sâu bệnh và hạn hán tốt, kết hợp với ứng dụng các mô hình thâm canh phù hợp nhằm đưa năng suất đạt 68 -70 tấn/ha vào năm 2020.
+ Cây bông vải: Được trồng luân canh với các cây khác. Diện tích đến năm 2020 là 200 ha, năng suất 25 tạ/ha, sản lượng 500 tấn.
+ Cây ăn quả: Cải tạo vườn tạp, vườn đồi, phát triển các trang trại trồng cây ăn quả như dừa xiêm, xoài, chuối, mít, đu đủ, thanh long, ổi, dứa… Diện tích đến năm 2020 là 1.820 ha.
- Chăn nuôi: Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo phương pháp an toàn sinh học, chăn nuôi có chuồng trại. Khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hình thức trang trại, gia trại. Tăng cường công tác khuyến nông, hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, thú y cho người dân.
+ Đàn bò: Phát triển quy mô đàn đến năm 2015 khoảng 34.500 con, năm 2020 đạt 36.000 con, trong đó: tỷ lệ bò lai trên 75% tổng đàn.
+ Đàn lợn: phát triển đàn heo đến năm 2015 đạt khoảng 15.000 con và năm 2020 đạt 20.000 con.
+ Đàn gia cầm: Tổng đàn gia cầm đến năm 2015 đạt 280.000 con; năm 2020 trên 295.000 con.
c) Lâm nghiệp:
- Đẩy nhanh tốc độ trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Phấn đấu bình quân mỗi năm trồng mới 300-350 ha rừng tập trung và 200 nghìn cây phân tán. Chú trọng phát triển rừng phòng hộ; rừng cảnh quan ven biển; khuyến khích, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển rừng sản xuất, mở rộng diện tích trồng rừng, tạo vùng nguyên liệu ổn định để cung cấp cho các nhà máy chế biến sản phẩm từ gỗ.
- Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất). Ngăn chặn triệt để nạn phá, đốt rừng làm nương rẫy, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và hợp lý tài nguyên rừng. Kiện toàn bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động của các lực lượng kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng. Nâng cao trách nhiệm của các tổ chức Đảng, chính quyền cơ sở trong công tác quản lý, bảo vệ rừng; phối hợp với các đoàn thể quần chúng, các tổ chức kinh tế để vận động mọi thành phần cùng tham gia bảo vệ và phát triển rừng.

Content:
Về bảo vệ môi trường:
- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh năm 2015 đạt 90%; năm 2020 cơ bản đạt 100%. Tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh năm 2015 đạt trên 95%; năm 2020 đạt 100%.
- Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị năm 2015 đạt 90%; năm 2020 đạt trên 98%.
- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2015 đạt trên 25%; năm 2020 đạt trên 35%.
III. LỰA CHỌN NHỮNG LĨNH VỰC TRỌNG ĐIỂM ĐỂ TẠO ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020
Một là: Chủ động huy động các nguồn vốn để đầu tư kết cấu hạ tầng; phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng một số công trình quan trọng, có quy mô lớn làm nền tảng phát triển kinh tế xã hội và thu hút đầu tư: Hệ thống giao thông; các công trình thủy lợi, các tuyến kè biển; kết cấu hạ tầng đô thị; các cụm công nghiệp, bến xe… Đầu tư xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Hai là: Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, nâng cao hiệu quả khai thác và nuôi trồng thủy sản. Khai thác hiệu quả tài nguyên danh lam, thắng cảnh, các di tích lịch sử - văn hóa để phát du lịch. Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi các thành phần kinh tế đầu tư hoàn thành và đưa vào hoạt động khu du lịch Bãi Xép - Hòn Chùa; tăng cường xúc tiến kêu gọi đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái rừng dương Thành Lầu; khu du lịch liên hợp cao cấp Phước Đồng-Lao Mái Nhà; khu du lịch cao cấp gành Đá Đĩa; khu du lịch Đầm Ô Loan…
Ba là: Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công chức, viên chức. Coi trọng công tác quy hoạch và sử dụng cán bộ các cấp. Tăng cường đào tạo nghề và tạo việc làm ổn định cho người lao động; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động sang phi nông nghiệp.
Bốn là: Tăng cường cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư. Tạo sự chuyển biến toàn diện, sâu sắc về cải cách hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông, lâm, thủy sản và xây dựng nông thôn mới
Phát triển ngành nông, lâm, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với nhu cầu của thị trường; đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Tiếp tục đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hỗ trợ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020: 8,4%/năm, trong đó: giai đoạn 2011-2015: 8%/năm; giai đoạn 2016-2020: 8,8%/năm.
a) Thủy sản:
Phát triển toàn diện về khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá; tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao hiệu quả, chất lượng sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu thị trường; đưa ngành thủy sản từng bước trở thành ngành kinh tế quan trọng, mũi nhọn của huyện. Tổng sản lượng thủy sản đến năm 2020 đạt 18 nghìn tấn (trong đó sản lượng nuôi trồng đạt 20-25% tổng sản lượng).
- Khai thác thủy sản: Tổ chức sắp xếp lại ngành nghề khai thác phù hợp với ngư trường, nguồn lợi thủy sản; mở rộng đánh bắt xa bờ kết hợp bám biển, đảm bảo giữ vững chủ quyền, an ninh trên biển. Bố trí lại cơ cấu tàu thuyền hợp lý; khuyến khích và hỗ trợ ngư dân đầu tư nâng cấp và đóng mới các tàu có công suất lớn, trang bị các phương tiện thiết bị hiện đại đảm bảo hoạt động đánh bắt xa bờ. Tăng cường công tác khuyến ngư, hỗ trợ ngư dân tìm kiếm thị trường tiêu thụ thủy sản; xây dựng hệ thống thông tin liên lạc thông suốt phục vụ cứu hộ, cứu nạn cho ngư dân. Đẩy mạnh chuyển đổi nghề nghiệp cho lực lượng lao động ven biển.
- Nuôi trồng thủy sản: Duy trì ổn định diện tích nuôi trồng bình quân 580-600 ha/năm; khuyến khích phát triển các hình thức nuôi lồng bè tập trung trên biển kết hợp phòng ngừa dịch bệnh. Quy hoạch ổn định các vùng nuôi tập trung tại đầm Ô Loan, hạ lưu sông Bình Bá gắn với việc đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phù hợp, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
- Chế biến thủy sản: Khuyến khích và tạo điều kiện để các cơ sở chế biến thủy sản trên địa bàn đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, tạo ra những sản phẩm có giá trị đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
- Cơ sở hạ tầng dịch vụ nghề cá: Huy động các nguồn vốn để đầu tư phát triển các cơ sở hậu cần dịch vụ nghề cá; tổ chức tốt khâu dịch vụ nghề cá trên biển và trên bờ; đầu tư hoàn thiện cảng cá Tiên Châu, xây dựng bến cá Nhơn Hội (An Hòa), Mỹ Quang Nam (An Chấn) và Long Phú (An Cư). Xây dựng khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền tại Cảng cá Tiên Châu (An Ninh Tây), Lễ Thịnh (An Ninh Đông), Tân Quy (An Hải); nạo vét luồng lạch ra vào cho tàu thuyền ở các bến cá, khu neo đậu. Xây dựng chợ đầu mối thủy sản tại Tiên Châu. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất làng cá Phú Hội (An Ninh Đông), Mỹ Quang (An Chấn). Sắp xếp lại cơ cấu dân cư vùng biển.
b) Nông nghiệp:
Thực hiện hiệu quả tái cơ cấu phát triển ngành nông nghiệp. Hình thành các vùng chuyên canh tập trung, gắn với công nghệ sau thu hoạch, công nghiệp chế biến và nhu cầu thị trường.
- Trồng trọt: Tập trung phát triển một số cây trồng chủ yếu sau:
+ Cây lúa: Đầu tư thâm canh diện tích lúa nước hiện có, chuyển đổi một số diện tích lúa một vụ bấp bênh, kém hiệu quả sang trồng rau, rau sạch, hoa cây cảnh và các loại cây trồng khác hiệu quả cao hơn. Ổn định diện tích trồng đến năm 2020 khoảng 7.000 ha. Phấn đấu đưa năng suất bình quân đạt trên 57,5 tạ/ha.
+ Cây ngô: Tận dụng tối đa đất nương rẫy, đất màu ven sông để trồng ngô, phát triển diện tích trồng đến năm 2020 đạt khoảng 800 ha; năng suất trung bình: 40-45 tạ/ha.
+ Rau, đậu các loại: Mở rộng diện tích trồng rau sạch, chuyển đổi diện tích lúa 1 vụ bấp bênh sang trồng rau sạch. Phấn đấu diện tích đến năm 2020 đạt từ 3.000 - 3.050 ha.
+ Hoa và cây cảnh: Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư triển khai xây dựng vùng sản xuất hoa cây cảnh xuất khẩu tại An Chấn.
+ Cây mía: Ổn định diện tích trồng đến năm 2020 là 1.600 ha; nghiên cứu thay thế giống mía cũ bằng các giống mới có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu sâu bệnh và hạn hán tốt, kết hợp với ứng dụng các mô hình thâm canh phù hợp nhằm đưa năng suất đạt 68 -70 tấn/ha vào năm 2020.
+ Cây bông vải: Được trồng luân canh với các cây khác. Diện tích đến năm 2020 là 200 ha, năng suất 25 tạ/ha, sản lượng 500 tấn.
+ Cây ăn quả: Cải tạo vườn tạp, vườn đồi, phát triển các trang trại trồng cây ăn quả như dừa xiêm, xoài, chuối, mít, đu đủ, thanh long, ổi, dứa… Diện tích đến năm 2020 là 1.820 ha.
- Chăn nuôi: Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo phương pháp an toàn sinh học, chăn nuôi có chuồng trại. Khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hình thức trang trại, gia trại. Tăng cường công tác khuyến nông, hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, thú y cho người dân.
+ Đàn bò: Phát triển quy mô đàn đến năm 2015 khoảng 34.500 con, năm 2020 đạt 36.000 con, trong đó: tỷ lệ bò lai trên 75% tổng đàn.
+ Đàn lợn: phát triển đàn heo đến năm 2015 đạt khoảng 15.000 con và năm 2020 đạt 20.000 con.
+ Đàn gia cầm: Tổng đàn gia cầm đến năm 2015 đạt 280.000 con; năm 2020 trên 295.000 con.
Lâm nghiệp:
- Đẩy nhanh tốc độ trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Phấn đấu bình quân mỗi năm trồng mới 300-350 ha rừng tập trung và 200 nghìn cây phân tán. Chú trọng phát triển rừng phòng hộ; rừng cảnh quan ven biển; khuyến khích, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển rừng sản xuất, mở rộng diện tích trồng rừng, tạo vùng nguyên liệu ổn định để cung cấp cho các nhà máy chế biến sản phẩm từ gỗ.
- Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất). Ngăn chặn triệt để nạn phá, đốt rừng làm nương rẫy, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và hợp lý tài nguyên rừng. Kiện toàn bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động của các lực lượng kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng. Nâng cao trách nhiệm của các tổ chức Đảng, chính quyền cơ sở trong công tác quản lý, bảo vệ rừng; phối hợp với các đoàn thể quần chúng, các tổ chức kinh tế để vận động mọi thành phần cùng tham gia bảo vệ và phát triển rừng.