Document: Điều 2 Quyết định số 2001/QĐ-TTg 2016 thưởng phúc lợi địa phương trong xây dựng nông thôn mới

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định số 2001/QĐ-TTg 2016 thưởng phúc lợi địa phương trong xây dựng nông thôn mới có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Để bảo đảm chấp hành đúng quy định về xử lý nợ đọng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, kinh phí thưởng cho các đơn vị từ ngân sách Trung ương được bố trí thành 2 đợt (phụ lục kèm theo):
Đợt 1: Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định này số tiền 887,1 tỷ đồng kinh phí thưởng công trình phúc lợi cho các địa phương. Giao Bộ Tài chính xử lý cụ thể theo quy định.
Đợt 2: Giao Bộ Kế Hoạch và Đầu tư thông báo số kinh phí còn lại (371,9 tỷ đồng) cho các địa phương sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận các đơn vị được thưởng không có nợ đọng xây dựng cơ bản hoặc có phương án xử lý nợ phù hợp.
2. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách, nhiệm về tính chính xác của danh sách đề xuất thưởng, hình thức khen thưởng; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về phương án đề xuất khen thưởng.
3. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Tổng hợp báo cáo tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản của địa phương được thưởng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm căn cứ thông báo số kinh phí thưởng đợt 2.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Quyết định này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện theo quy định.
4. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Phân bổ kinh phí khen thưởng để thực hiện công trình phúc lợi trên địa bàn theo đúng quy định; quản lý, sử dụng kinh phí thưởng nêu trên đúng mục đích, đúng đối tượng.
b) Trên cơ sở các quyết định khen thưởng đã ban hành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí bổ sung ngân sách địa phương thưởng công trình phúc lợi cho các đơn vị tiêu biểu được khen thưởng theo mức Quy định tại Khoản 3, Điều 1 trên.
c) Báo cáo gửi Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc sử dụng kinh phí khen thưởng bằng ngân sách Trung ương, tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản của đơn vị được khen thưởng và có phương án xử lý nợ đọng (nếu có).

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Để bảo đảm chấp hành đúng quy định về xử lý nợ đọng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, kinh phí thưởng cho các đơn vị từ ngân sách Trung ương được bố trí thành 2 đợt (phụ lục kèm theo):
Đợt 1: Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định này số tiền 887,1 tỷ đồng kinh phí thưởng công trình phúc lợi cho các địa phương. Giao Bộ Tài chính xử lý cụ thể theo quy định.
Đợt 2: Giao Bộ Kế Hoạch và Đầu tư thông báo số kinh phí còn lại (371,9 tỷ đồng) cho các địa phương sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận các đơn vị được thưởng không có nợ đọng xây dựng cơ bản hoặc có phương án xử lý nợ phù hợp.
2. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách, nhiệm về tính chính xác của danh sách đề xuất thưởng, hình thức khen thưởng; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về phương án đề xuất khen thưởng.
3. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Tổng hợp báo cáo tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản của địa phương được thưởng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm căn cứ thông báo số kinh phí thưởng đợt 2.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Quyết định này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện theo quy định.
4. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Phân bổ kinh phí khen thưởng để thực hiện công trình phúc lợi trên địa bàn theo đúng quy định; quản lý, sử dụng kinh phí thưởng nêu trên đúng mục đích, đúng đối tượng.
b) Trên cơ sở các quyết định khen thưởng đã ban hành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí bổ sung ngân sách địa phương thưởng công trình phúc lợi cho các đơn vị tiêu biểu được khen thưởng theo mức Quy định tại Khoản 3, Điều 1 trên.
c) Báo cáo gửi Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc sử dụng kinh phí khen thưởng bằng ngân sách Trung ương, tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản của đơn vị được khen thưởng và có phương án xử lý nợ đọng (nếu có).