Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1705/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1705/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Định hướng phát triển nhân lực theo huyện, thành phố
Cung lao động của các huyện và thành phố có giảm nhẹ trong giai đoạn 2016-2020. Dự báo đến 2020, các huyện, thành phố sẽ giải quyết được 99% việc làm cho lao động. Dự báo cơ cấu lao động của mỗi huyện đến năm 2015 trong các khối ngành như sau: Công nghiệp-xây dựng: 35-38%; Nông- lâm- thủy sản: 39 - 42%; Thương mại- dịch vụ: 20 - 23%. Đến năm 2020 cơ cấu lao động tương ứng là: 43 - 47%; 31 - 35%; 22- 26%.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò và vị trí, tầm quan trọng của phát triển nhân lực trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, là điều kiện cần thiết để huy động được nguồn lực và phối hợp thực hiện thành công các mục tiêu phát triển nhân lực của tỉnh. Tăng cường phối hợp hiệu quả giữa các cơ sở đào tạo, cơ sở sử dụng nhân lực, các doanh nghiệp, các cơ quan truyền thông đại chúng, các cơ quan hỗ trợ và cung ứng nhân lực, các cấp chính quyền, đoàn thể nơi cư trú.v.v. góp phần giúp các cấp, các ngành và nhân dân nắm được các chủ trương, chính sách phát triển nhân lực của tỉnh. Vận động thực hiện trách nhiệm xã hội và có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp trong việc hợp tác và tích cực tham gia vào quá trình tư vấn, hướng nghiệp và đào tạo nhân lực.
2. Phát triển các cơ sở đào tạo của tỉnh
2.1. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo:
- Đào tạo Đại học: Phối hợp, phát huy năng lực đào tạo của các Trường Đại học Y Thái Bình, Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh - Cơ sở phía Bắc. Tập trung đầu tư nâng cao năng lực đào tạo của Trường Đại học Thái Bình; Phấn đấu đến năm 2015 mở ít nhất được 4 chuyên ngành đào tạo Đại học và đến năm 2020 mở được từ 10-12 chuyên ngành đào tạo Đại học.
- Đào tạo Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp: Củng cố, nâng cấp 3 trường cao đẳng hiện có; để đáp ứng nhu cầu nhân lực có trình độ cao đẳng, chuẩn bị đề án và các điều kiện để nâng cấp 02 trường Trung cấp chuyên nghiệp hiện nay (Trung cấp Nông nghiệp và Trung cấp Xây dựng) thành 02 Trường Cao đẳng vào giai đoạn 2016 - 2020. Xây dựng đề án sáp nhập Trường Trung cấp sư phạm Mầm non vào Trường Cao đẳng Sư phạm, làm tiền đề để đến năm 2015 có thể nâng cấp thành Trường Đại học hoặc sáp nhập vào Trường Đại học Thái Bình.
- Mạng lưới các cơ sở dạy nghề: Tăng số lượng Trường Trung cấp nghề và Trung tâm Dạy nghề từ 27 cơ sở hiện nay lên 34 cơ sở vào năm 2015 và 39 cơ sở vào năm 2020. Khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư mở các cơ sở dạy nghề ngoài công lập. Đầu tư nâng cấp một số Trường Trung cấp nghề có đủ điều kiện năng lực thành Trường Cao đẳng nghề. Phấn đấu đến năm 2015 có 02 Trường Cao đẳng nghề; Đến năm 2020 có 04 Trường Cao đẳng nghề của tỉnh, đào tạo ít nhất được 02 nghề trọng điểm quốc gia.
- Hoàn thiện mạng lưới các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp: Thành lập Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, hợp nhất các Trung tâm Giáo dục thường xuyên với Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp các huyện, thành phố.
2.2. Phát triển các chương trình đào tạo:
Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học, chú trọng tính thực tiễn; Cập nhật nội dung các chương trình đào tạo sát với nhu cầu của địa phương.
Tập trung đầu tư cho các Cơ sở đào tạo có các ngành nghề đào tạo mũi nhọn và đặc thù của tỉnh như: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, công nghệ bảo quản và chế biến nông sản, dịch vụ thú y, vận tải đường thủy, đường biển, các ngành nghề phục vụ xuất khẩu lao động...
Phát triển các chương trình giáo dục thường xuyên, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông nhằm mở rộng các hình thức học tập đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của nhân dân.
Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Biên soạn và sử dụng giáo trình điện tử. Thực hiện công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng.
2.3. Phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên:
Phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên của các cơ sở đào tạo đủ về số lượng và đạt chuẩn nghề nghiệp, chuẩn trình độ đào tạo. Thực hiện việc chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Chú trọng nâng cao đạo đức-nghề nghiệp, tác phong và tư cách của đội ngũ nhà giáo.
2.4. Huy động nguồn lực và tăng cường đầu tư cho các cơ sở đào tạo:
Tiếp tục đầu tư từ ngân sách địa phương và tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương đầu tư cho giáo dục đào tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, đồng thời xây dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực từ các thành phần kinh tế, đóng góp cho phát triển đào tạo nhân lực. Chủ động khai thác nguồn lực còn bỏ ngỏ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong hợp tác đào tạo; Có cơ chế khuyến khích liên kết đào tạo giữa các đơn vị sử dụng lao động với các cơ sở đào tạo để nâng cao chất lượng đầu ra, đáp ứng được yêu cầu sử dụng lao động.
3. Phát triển giáo dục phổ thông tạo nền tảng cho nhân lực tương lai
Nâng cao trình độ học vấn của thế hệ trẻ trong tỉnh, đặc biệt là chất lượng giáo dục phổ thông để đảm bảo cung cấp đầy đủ kiến thức phổ thông, cơ bản giúp thế hệ trẻ có thể tiếp tục học nghề hoặc học lên trình độ cao.
Đảm bảo đủ giáo viên theo quy định, bố trí đủ giáo viên cho những trường dạy học 2 buổi/ngày, giáo viên dạy ngoại ngữ, giáo viên hướng nghiệp, giáo viên giáo dục chuyên biệt và giáo viên giáo dục thường xuyên. Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
4. Nâng cao thể lực và tầm vóc nhân lực
Chú trọng kết hợp đồng bộ về dinh dưỡng, thể dục thể thao, tâm lý- xã hội để phát triển tầm vóc, thể trạng con người thuộc các lứa tuổi, đặc biệt ở những nhóm lứa tuổi đang trong giai đoạn phát triển thuận lợi nhất về tầm vóc và thể trạng.
Hướng dẫn người dân sử dụng đa dạng các loại thực phẩm, đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý, đầy đủ chất; Vận động người dân thực hiện lối sống lành mạnh, chủ động phòng chống bệnh tật, đẩy lùi các bệnh truyền nhiễm, nâng cao sức khỏe cộng đồng.
Thực hiện tốt chương trình dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, tăng cường chăm sóc sức khỏe trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi, giảm thiểu các bệnh về tim mạch, bệnh béo phì, bệnh gây bất bình thường về chiều cao thân thể, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Phát động phong trào toàn dân giữ gìn vệ sinh, nâng cao chất lượng môi trường sống, đồng thời cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo môi trường làm việc hợp vệ sinh.

Content:
Định hướng phát triển nhân lực theo huyện, thành phố
Cung lao động của các huyện và thành phố có giảm nhẹ trong giai đoạn 2016-2020. Dự báo đến 2020, các huyện, thành phố sẽ giải quyết được 99% việc làm cho lao động. Dự báo cơ cấu lao động của mỗi huyện đến năm 2015 trong các khối ngành như sau: Công nghiệp-xây dựng: 35-38%; Nông- lâm- thủy sản: 39 - 42%; Thương mại- dịch vụ: 20 - 23%. Đến năm 2020 cơ cấu lao động tương ứng là: 43 - 47%; 31 - 35%; 22- 26%.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò và vị trí, tầm quan trọng của phát triển nhân lực trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, là điều kiện cần thiết để huy động được nguồn lực và phối hợp thực hiện thành công các mục tiêu phát triển nhân lực của tỉnh. Tăng cường phối hợp hiệu quả giữa các cơ sở đào tạo, cơ sở sử dụng nhân lực, các doanh nghiệp, các cơ quan truyền thông đại chúng, các cơ quan hỗ trợ và cung ứng nhân lực, các cấp chính quyền, đoàn thể nơi cư trú.v.v. góp phần giúp các cấp, các ngành và nhân dân nắm được các chủ trương, chính sách phát triển nhân lực của tỉnh. Vận động thực hiện trách nhiệm xã hội và có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp trong việc hợp tác và tích cực tham gia vào quá trình tư vấn, hướng nghiệp và đào tạo nhân lực.
2. Phát triển các cơ sở đào tạo của tỉnh
2.1. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo:
- Đào tạo Đại học: Phối hợp, phát huy năng lực đào tạo của các Trường Đại học Y Thái Bình, Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh - Cơ sở phía Bắc. Tập trung đầu tư nâng cao năng lực đào tạo của Trường Đại học Thái Bình; Phấn đấu đến năm 2015 mở ít nhất được 4 chuyên ngành đào tạo Đại học và đến năm 2020 mở được từ 10-12 chuyên ngành đào tạo Đại học.
- Đào tạo Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp: Củng cố, nâng cấp 3 trường cao đẳng hiện có; để đáp ứng nhu cầu nhân lực có trình độ cao đẳng, chuẩn bị đề án và các điều kiện để nâng cấp 02 trường Trung cấp chuyên nghiệp hiện nay (Trung cấp Nông nghiệp và Trung cấp Xây dựng) thành 02 Trường Cao đẳng vào giai đoạn 2016 - 2020. Xây dựng đề án sáp nhập Trường Trung cấp sư phạm Mầm non vào Trường Cao đẳng Sư phạm, làm tiền đề để đến năm 2015 có thể nâng cấp thành Trường Đại học hoặc sáp nhập vào Trường Đại học Thái Bình.
- Mạng lưới các cơ sở dạy nghề: Tăng số lượng Trường Trung cấp nghề và Trung tâm Dạy nghề từ 27 cơ sở hiện nay lên 34 cơ sở vào năm 2015 và 39 cơ sở vào năm 2020. Khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư mở các cơ sở dạy nghề ngoài công lập. Đầu tư nâng cấp một số Trường Trung cấp nghề có đủ điều kiện năng lực thành Trường Cao đẳng nghề. Phấn đấu đến năm 2015 có 02 Trường Cao đẳng nghề; Đến năm 2020 có 04 Trường Cao đẳng nghề của tỉnh, đào tạo ít nhất được 02 nghề trọng điểm quốc gia.
- Hoàn thiện mạng lưới các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp: Thành lập Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, hợp nhất các Trung tâm Giáo dục thường xuyên với Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp các huyện, thành phố.
2.2. Phát triển các chương trình đào tạo:
Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học, chú trọng tính thực tiễn; Cập nhật nội dung các chương trình đào tạo sát với nhu cầu của địa phương.
Tập trung đầu tư cho các Cơ sở đào tạo có các ngành nghề đào tạo mũi nhọn và đặc thù của tỉnh như: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, công nghệ bảo quản và chế biến nông sản, dịch vụ thú y, vận tải đường thủy, đường biển, các ngành nghề phục vụ xuất khẩu lao động...
Phát triển các chương trình giáo dục thường xuyên, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông nhằm mở rộng các hình thức học tập đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của nhân dân.
Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Biên soạn và sử dụng giáo trình điện tử. Thực hiện công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng.
2.3. Phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên:
Phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên của các cơ sở đào tạo đủ về số lượng và đạt chuẩn nghề nghiệp, chuẩn trình độ đào tạo. Thực hiện việc chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Chú trọng nâng cao đạo đức-nghề nghiệp, tác phong và tư cách của đội ngũ nhà giáo.
2.Huy động nguồn lực và tăng cường đầu tư cho các cơ sở đào tạo:
Tiếp tục đầu tư từ ngân sách địa phương và tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương đầu tư cho giáo dục đào tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, đồng thời xây dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực từ các thành phần kinh tế, đóng góp cho phát triển đào tạo nhân lực. Chủ động khai thác nguồn lực còn bỏ ngỏ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong hợp tác đào tạo; Có cơ chế khuyến khích liên kết đào tạo giữa các đơn vị sử dụng lao động với các cơ sở đào tạo để nâng cao chất lượng đầu ra, đáp ứng được yêu cầu sử dụng lao động.
3. Phát triển giáo dục phổ thông tạo nền tảng cho nhân lực tương lai
Nâng cao trình độ học vấn của thế hệ trẻ trong tỉnh, đặc biệt là chất lượng giáo dục phổ thông để đảm bảo cung cấp đầy đủ kiến thức phổ thông, cơ bản giúp thế hệ trẻ có thể tiếp tục học nghề hoặc học lên trình độ cao.
Đảm bảo đủ giáo viên theo quy định, bố trí đủ giáo viên cho những trường dạy học 2 buổi/ngày, giáo viên dạy ngoại ngữ, giáo viên hướng nghiệp, giáo viên giáo dục chuyên biệt và giáo viên giáo dục thường xuyên. Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Nâng cao thể lực và tầm vóc nhân lực
Chú trọng kết hợp đồng bộ về dinh dưỡng, thể dục thể thao, tâm lý- xã hội để phát triển tầm vóc, thể trạng con người thuộc các lứa tuổi, đặc biệt ở những nhóm lứa tuổi đang trong giai đoạn phát triển thuận lợi nhất về tầm vóc và thể trạng.
Hướng dẫn người dân sử dụng đa dạng các loại thực phẩm, đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý, đầy đủ chất; Vận động người dân thực hiện lối sống lành mạnh, chủ động phòng chống bệnh tật, đẩy lùi các bệnh truyền nhiễm, nâng cao sức khỏe cộng đồng.
Thực hiện tốt chương trình dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, tăng cường chăm sóc sức khỏe trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi, giảm thiểu các bệnh về tim mạch, bệnh béo phì, bệnh gây bất bình thường về chiều cao thân thể, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Phát động phong trào toàn dân giữ gìn vệ sinh, nâng cao chất lượng môi trường sống, đồng thời cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo môi trường làm việc hợp vệ sinh.