Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 392/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển cơ sở bảo trợ xã hội Trung tâm dưỡng lão Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "24/01/2014", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "24/01/2014", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "24/01/2014", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "24/01/2014", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "24/01/2014", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 392/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển cơ sở bảo trợ xã hội Trung tâm dưỡng lão Hải Dương

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển các cơ sở bảo trợ xã hội và các Trung tâm dưỡng lão tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính sau đây:
...
4. Phương án sử dụng lao động
...
c) Giai đoạn 2021-2030
Đối với các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập: dự kiến tổng số cán bộ nhân viên 1.014 người, trong đó Ban lãnh đạo và bộ phận quản lý hành chính 147 người;
Đối với các cơ sở Bảo trợ xã hội ngoài công lập: dự kiến tổng số cán bộ nhân viên 488 người, trong đó Ban lãnh đạo và bộ phận quản lý hành chính 78 người.
IV. Khái quát nhu cầu kinh phí thực hiện quy hoạch.
1. Kinh phí thực hiện quy hoạch các cơ sở Bảo trợ xã hội
a) Kinh phí thực hiện quy hoạch các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập
Tổng số: 4.073 tỷ 12 triệu đồng, bao gồm:
a1. Kinh phí đảm bảo công tác chăm sóc, nuôi dưỡng: 2.637,26 tỷ đồng trong đó ngân sách Trung ương 397,296 tỷ đồng (chiếm 15,07%), ngân sách địa phương 1,818 tỷ đồng (chiếm 68,94%) các nguồn huy động khác 421,768tỷ đồng (chiếm 15,99%).
Phân kỳ đầu tư theo giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn 2013 - 2015: 100,96 tỷ đồng. trong đó, ngân sách TW 17,95 tỷ đồng; ngân sách địa phương 78,64 tỷ đồng; các nguồn huy động khác 4,37 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 425 tỷ đồng. trong đó, ngân sách TW 76,4tỷ đồng; ngân sách địa phương 311,9 tỷ đồng; các nguồn huy động khác 36,7 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2021 - 2025: 2.111,3 tỷ đồng. trong đó, ngân sách TW 303 tỷ đồng; ngân sách địa phương 1.427,6 tỷ đồng; các nguồn huy động khác 380,7 tỷ đồng.
a2. Kinh phí xây dựng cơ sở vật chất: 1.267,9 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương 396,2 tỷ đồng (chiếm 30%), ngân sách địa phương 816,6 tỷ đồng (chiếm 60%) các nguồn huy động khác 55 tỷ đồng (chiếm 5%).
Phân kỳ đầu tư:
Giai đoạn 2013-2015 là 129,5 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 290,2 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2030 ước khoảng 848,2 tỷ đồng.
b. Kinh phí thực hiện quy hoạch các cơ sở Bảo trợ xã hội ngoài công lập
Tổng số: 2.312 tỷ 276 triệu đồng, bao gồm:
b1. Kinh phí đảm bảo công tác chăm sóc, nuôi dưỡng: 1.212 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương 65,788 tỷ đồng (chiếm 5,42%), ngân sách địa phương 198,838 tỷ đồng (chiếm 16,4%), nguồn vốn khác 947,612 tỷ đồng (chiếm 78,18%).
Phân kỳ đầu tư theo giai đoạn như sau.
+ Giai đoạn 2013 -2015: 15,168 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương 1,517 tỷ đồng; ngân sách địa phương 4,55 tỷ đồng; nguồn vốn khác 9,1 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2016 -2020: 147,28 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương 11,78 tỷ đồng; ngân sách địa phương 36,82 tỷ đồng; nguồn vốn khác 98,68 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021-2030: 1.049,79 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương 52,489 tỷ đồng; ngân sách địa phương 157,469 tỷ đồng; nguồn vốn khác 839,83 tỷ đồng.
b2. Kinh phí xây dựng cơ sở vật chất: 655,96 tỷ đồng,
Phân kỳ theo giai đoạn như sau:
Giai đoạn 2013-2015 là 46,56 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 là 194,37 tỷ đồng; giai đoạn 2021-2030 là 415,037 tỷ đồng.
V. Về quỹ đất quy hoạch
Quỹ đất tối thiểu cho việc quy hoạch phát triển các cơ sở Bảo trợ xã hội và Trung tâm Dưỡng lão tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 cần được đảm bảo khoảng 103.000 m2, (Trong đó 04 cơ sở “công lập” là 58.000 m2 và 12 cơ sở “ngoài công lập” là 45.000 m2 cụ thể như sau:
+ Giai đoạn 2013-2015: cần khoảng 28.500 m2. Trong đó quỹ đất dành cho các cơ sở “công lập” khoảng 22.500 m2 và dành cho các cơ sở “ngoài công lập” là 6.000 m2.
+ Giai đoạn 2016-2020: cần khoảng 69.000 m2. Trong đó quỹ đất dành cho các cơ sở “công lập” khoảng 45.000 m2 và dành cho các cơ sở “ngoài công lập” là 24.000 m2.
+ Giai đoạn 2021-2030: cần khoảng 103.000m2. Trong đó quỹ đất dành cho các cơ sở “công lập” khoảng 58.000 m2 và dành cho các cơ sở “ngoài công lập” là 45.000 m2.
VI. Lộ trình theo giai đoạn đầu tư
1. Giai đoạn 2013-2015
+ Đầu tư, cải tạo, nâng cấp và mua sắm trang thiết bị của các cơ sở xã hội phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng Bảo trợ xã hội đối với 02 cơ sở Trung tâm nuôi dưỡng Bảo trợ xã hội, Trung tâm Bảo trợ xã hội (cơ sở nuôi dưỡng dạy nghề Bảo trợ xã hội);
+ Đầu tư xây dựng mới khu vực hành chính, chức năng và khu nhà ở cho đối tượng người có công của Trung tâm nuôi dưỡng Tâm thần.
2. Giai đoạn 2016-2020
+ Sửa chữa, cải tạo khu vực hành chính và xây dựng mới khu vực phòng ở và các khu vực chức năng cho đối tượng tại Trung tâm Nuôi dưỡng Bảo trợ xã hội.
+ Xây dựng mới khu vực phòng ở cho đối tượng Bảo trợ xã hội và đối tượng Người có công (tăng thêm) của Trung tâm nuôi dưỡng Tâm thần;
+ Xây dựng mới toàn bộ cơ sở Nuôi dưỡng dạy nghề cho đối tượng Bảo trợ xã hội (Trung tâm Bảo trợ xã hội);
+ Xây dựng mới toàn bộ Trung tâm dưỡng lão Thanh Hà.
3. Giai đoạn 2021-2030
+ Xây dựng mới các khu vực phòng ở và phòng chức năng để tiếp nhận đối tượng tăng thêm của 04 cơ sở: Trung tâm Nuôi dưỡng Bảo trợ xã hội, Trung tâm Nuôi dưỡng Tâm thần, Cơ sở Nuôi dưỡng dạy nghề cho đối tượng Bảo trợ xã hội (Trung tâm Bảo trợ xã hội) và Trung tâm Dưỡng lão Thanh Hà;
+ Đầu tư xây dựng mới cho toàn bộ 01 trung tâm là cơ sở Nuôi dưỡng dạy chữ cho đối tượng Bảo trợ xã hội (Trung tâm Bảo trợ xã hội).
VII. Tổ chức thực hiện quy hoạch.
Sau khi quy hoạch được phê duyệt, việc triển khai thực hiện các nội dung cụ thể sẽ được phân kỳ căn cứ vào khả năng cân đối nguồn lực trong từng giai đoạn.

Content:
Giai đoạn 2021-2030
Đối với các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập: dự kiến tổng số cán bộ nhân viên 1.014 người, trong đó Ban lãnh đạo và bộ phận quản lý hành chính 147 người;
Đối với các cơ sở Bảo trợ xã hội ngoài công lập: dự kiến tổng số cán bộ nhân viên 488 người, trong đó Ban lãnh đạo và bộ phận quản lý hành chính 78 người.
IV. Khái quát nhu cầu kinh phí thực hiện quy hoạch.
1. Kinh phí thực hiện quy hoạch các cơ sở Bảo trợ xã hội
a) Kinh phí thực hiện quy hoạch các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập
Tổng số: 4.073 tỷ 12 triệu đồng, bao gồm:
a1. Kinh phí đảm bảo công tác chăm sóc, nuôi dưỡng: 2.637,26 tỷ đồng trong đó ngân sách Trung ương 397,296 tỷ đồng (chiếm 15,07%), ngân sách địa phương 1,818 tỷ đồng (chiếm 68,94%) các nguồn huy động khác 421,768tỷ đồng (chiếm 15,99%).
Phân kỳ đầu tư theo giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn 2013 - 2015: 100,96 tỷ đồng. trong đó, ngân sách TW 17,95 tỷ đồng; ngân sách địa phương 78,64 tỷ đồng; các nguồn huy động khác 4,37 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 425 tỷ đồng. trong đó, ngân sách TW 76,4tỷ đồng; ngân sách địa phương 311,9 tỷ đồng; các nguồn huy động khác 36,7 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2021 - 2025: 2.111,3 tỷ đồng. trong đó, ngân sách TW 303 tỷ đồng; ngân sách địa phương 1.427,6 tỷ đồng; các nguồn huy động khác 380,7 tỷ đồng.
a2. Kinh phí xây dựng cơ sở vật chất: 1.267,9 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương 396,2 tỷ đồng (chiếm 30%), ngân sách địa phương 816,6 tỷ đồng (chiếm 60%) các nguồn huy động khác 55 tỷ đồng (chiếm 5%).
Phân kỳ đầu tư:
Giai đoạn 2013-2015 là 129,5 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 290,2 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2030 ước khoảng 848,2 tỷ đồng.
b. Kinh phí thực hiện quy hoạch các cơ sở Bảo trợ xã hội ngoài công lập
Tổng số: 2.312 tỷ 276 triệu đồng, bao gồm:
b1. Kinh phí đảm bảo công tác chăm sóc, nuôi dưỡng: 1.212 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương 65,788 tỷ đồng (chiếm 5,42%), ngân sách địa phương 198,838 tỷ đồng (chiếm 16,4%), nguồn vốn khác 947,612 tỷ đồng (chiếm 78,18%).
Phân kỳ đầu tư theo giai đoạn như sau.
+ Giai đoạn 2013 -2015: 15,168 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương 1,517 tỷ đồng; ngân sách địa phương 4,55 tỷ đồng; nguồn vốn khác 9,1 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2016 -2020: 147,28 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương 11,78 tỷ đồng; ngân sách địa phương 36,82 tỷ đồng; nguồn vốn khác 98,68 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021-2030: 1.049,79 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương 52,489 tỷ đồng; ngân sách địa phương 157,469 tỷ đồng; nguồn vốn khác 839,83 tỷ đồng.
b2. Kinh phí xây dựng cơ sở vật chất: 655,96 tỷ đồng,
Phân kỳ theo giai đoạn như sau:
Giai đoạn 2013-2015 là 46,56 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 là 194,37 tỷ đồng; giai đoạn 2021-2030 là 415,037 tỷ đồng.
V. Về quỹ đất quy hoạch
Quỹ đất tối thiểu cho việc quy hoạch phát triển các cơ sở Bảo trợ xã hội và Trung tâm Dưỡng lão tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 cần được đảm bảo khoảng 103.000 m2, (Trong đó 04 cơ sở “công lập” là 58.000 m2 và 12 cơ sở “ngoài công lập” là 45.000 m2 cụ thể như sau:
+ Giai đoạn 2013-2015: cần khoảng 28.500 m2. Trong đó quỹ đất dành cho các cơ sở “công lập” khoảng 22.500 m2 và dành cho các cơ sở “ngoài công lập” là 6.000 m2.
+ Giai đoạn 2016-2020: cần khoảng 69.000 m2. Trong đó quỹ đất dành cho các cơ sở “công lập” khoảng 45.000 m2 và dành cho các cơ sở “ngoài công lập” là 24.000 m2.
+ Giai đoạn 2021-2030: cần khoảng 103.000m2. Trong đó quỹ đất dành cho các cơ sở “công lập” khoảng 58.000 m2 và dành cho các cơ sở “ngoài công lập” là 45.000 m2.
VI. Lộ trình theo giai đoạn đầu tư
1. Giai đoạn 2013-2015
+ Đầu tư, cải tạo, nâng cấp và mua sắm trang thiết bị của các cơ sở xã hội phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng Bảo trợ xã hội đối với 02 cơ sở Trung tâm nuôi dưỡng Bảo trợ xã hội, Trung tâm Bảo trợ xã hội (cơ sở nuôi dưỡng dạy nghề Bảo trợ xã hội);
+ Đầu tư xây dựng mới khu vực hành chính, chức năng và khu nhà ở cho đối tượng người có công của Trung tâm nuôi dưỡng Tâm thần.
2. Giai đoạn 2016-2020
+ Sửa chữa, cải tạo khu vực hành chính và xây dựng mới khu vực phòng ở và các khu vực chức năng cho đối tượng tại Trung tâm Nuôi dưỡng Bảo trợ xã hội.
+ Xây dựng mới khu vực phòng ở cho đối tượng Bảo trợ xã hội và đối tượng Người có công (tăng thêm) của Trung tâm nuôi dưỡng Tâm thần;
+ Xây dựng mới toàn bộ cơ sở Nuôi dưỡng dạy nghề cho đối tượng Bảo trợ xã hội (Trung tâm Bảo trợ xã hội);
+ Xây dựng mới toàn bộ Trung tâm dưỡng lão Thanh Hà.
3. Giai đoạn 2021-2030
+ Xây dựng mới các khu vực phòng ở và phòng chức năng để tiếp nhận đối tượng tăng thêm của 04 cơ sở: Trung tâm Nuôi dưỡng Bảo trợ xã hội, Trung tâm Nuôi dưỡng Tâm thần, Cơ sở Nuôi dưỡng dạy nghề cho đối tượng Bảo trợ xã hội (Trung tâm Bảo trợ xã hội) và Trung tâm Dưỡng lão Thanh Hà;
+ Đầu tư xây dựng mới cho toàn bộ 01 trung tâm là cơ sở Nuôi dưỡng dạy chữ cho đối tượng Bảo trợ xã hội (Trung tâm Bảo trợ xã hội).
VII. Tổ chức thực hiện quy hoạch.
Sau khi quy hoạch được phê duyệt, việc triển khai thực hiện các nội dung cụ thể sẽ được phân kỳ căn cứ vào khả năng cân đối nguồn lực trong từng giai đoạn.