Document: Điều 1 Quyết định 42/2006/QĐ-UBND phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "18/12/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "18/12/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "18/12/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "18/12/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "18/12/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 42/2006/QĐ-UBND phí đo đạc, lập bản đồ địa chính có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung như sau:
1. Tổ chức thu phí:
Cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền tổ chức đo đạc, lập bản đồ địa chính.
2. Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Mức thu phí:
Đơn vị tính: đồng/m2

Loại khó khăn

Định mức KT-KT về đo đạc bản đồ (theo Quyết định số 05/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2006)

MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN

1

2

3

4

Các loại bản đồ

Tỷ lệ 1: 500

Phí đo đạc tại đô thị
Phí đo đạc tại nông thôn

295
255

365
315

410
360

490
425

Tỷ lệ 1: 1.000

Phí đo đạc tại đô thị
Phí đo đạc tại nông thôn

115
100

140
120

145
125

195
165

Tỷ lệ 1: 2.000

Phí đo đạc tại đô thị
Phí đo đạc tại nông thôn

40
35

70
60

75
65

90
80

Tỷ lệ 1: 5.000

Phí đo đạc tại đô thị
Phí đo đạc tại nông thôn

9
8

12
10

15
13

18
16

Tỷ lệ 1: 10.000
(Bản đồ chuyên dùng phục vụ cho dự án)

3
(Vùng đất trống không có rừng)

4
(Vùng có rừng cây che phủ)

3. Quản lý sử dụng tiền phí:
Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu nhằm bù đắp chi phí cho các đơn vị thực hiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính. Các đơn vị thu phí được trích để lại 90% tiền phí thu được, 10% nộp vào ngân sách Nhà nước.
Cơ quan thu phí phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Content:
Điều 1. Quy định Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung như sau:
1. Tổ chức thu phí:
Cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền tổ chức đo đạc, lập bản đồ địa chính.
2. Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Mức thu phí:
Đơn vị tính: đồng/m2

Loại khó khăn

Định mức KT-KT về đo đạc bản đồ (theo Quyết định số 05/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2006)

MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN

1

2

3

4

Các loại bản đồ

Tỷ lệ 1: 500

Phí đo đạc tại đô thị
Phí đo đạc tại nông thôn

295
255

365
315

410
360

490
425

Tỷ lệ 1: 1.000

Phí đo đạc tại đô thị
Phí đo đạc tại nông thôn

115
100

140
120

145
125

195
165

Tỷ lệ 1: 2.000

Phí đo đạc tại đô thị
Phí đo đạc tại nông thôn

40
35

70
60

75
65

90
80

Tỷ lệ 1: 5.000

Phí đo đạc tại đô thị
Phí đo đạc tại nông thôn

9
8

12
10

15
13

18
16

Tỷ lệ 1: 10.000
(Bản đồ chuyên dùng phục vụ cho dự án)

3
(Vùng đất trống không có rừng)

4
(Vùng có rừng cây che phủ)

3. Quản lý sử dụng tiền phí:
Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu nhằm bù đắp chi phí cho các đơn vị thực hiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính. Các đơn vị thu phí được trích để lại 90% tiền phí thu được, 10% nộp vào ngân sách Nhà nước.
Cơ quan thu phí phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước.