Document: Điều 1 Quyết định 21/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 35/2016/QĐ-UBND thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/11/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/11/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/11/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/11/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/11/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 35/2016/QĐ-UBND thành phố Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND) như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau:
“1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về: lao động; tiền lương và việc làm trong khu vực doanh nghiệp; giáo dục nghề nghiệp (trừ các trường Sư phạm); bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bảo trợ xã hội; trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội); về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 2 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau:
“6. Về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp:
a) Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp (bao gồm các trường cao đẳng thuộc UBND Thành phố, trừ các trường sư phạm).
b) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp ở địa phương sau khi được phê duyệt.
c) Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên giáo dục nghề nghiệp và học sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia sau khi được phân cấp; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên giáo dục nghề nghiệp; tổ chức hội giảng giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp, hội thi thiết bị giáo dục nghề nghiệp tự làm cấp thành phố, các hội thi có liên quan đến công tác học sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp.”.
3. Sửa đổi khoản 9 Điều 2 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau: Sửa cụm từ “Về lĩnh vực an toàn lao động” thành “Về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động”.
4. Sửa đổi khoản 10, Điều 2 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau: Bổ sung “g) Quản lý nhà nước về nghĩa trang liệt sĩ.”
5. Sửa đổi khoản 12 Điều 2 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau:
“12. Về lĩnh vực trẻ em:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về trẻ em;
b) Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; các chế độ, chính sách về trẻ em; xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;
c) Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em Thành phố.”.
6. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau: “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội có Giám đốc và từ 03 đến 04 Phó Giám đốc.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau:
“4. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (38 đơn vị)
- Ban Phục vụ lễ tang Hà Nội;
- Trung tâm Kiểm định kỹ thuật an toàn Hà Nội;
- Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội;
- Trung tâm Bảo trợ xã hội II Hà Nội;
- Trung tâm Bảo trợ xã hội III Hà Nội;
- Trung tâm Bảo trợ xã hội IV Hà Nội;
- Trung tâm Chăm sóc và nuôi dưỡng người tâm thần Hà Nội;
- Trung tâm Chăm sóc và nuôi dưỡng người tâm thần số 2 Hà Nội;
- Trung tâm Phục hồi chức năng Việt - Hàn;
- Trung tâm Nuôi dưỡng trẻ khuyết tật Hà Nội;
- Làng trẻ em SOS Hà Nội;
- Làng trẻ em Birla Hà Nội;
- Trung tâm Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật Hà Nội;
- Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em Hà Nội;
- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 1 Hà Nội;
- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 2 Hà Nội;
- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 3 Hà Nội;
- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 4 Hà Nội;
- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 5 Hà Nội;
- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 6 Hà Nội;
- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 7 Hà Nội;
- Trung tâm Chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin thành phố Hà Nội;
- Trung tâm Nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công Hà Nội;
- Trung tâm Nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công số 2 Hà Nội;
- Trung tâm Điều dưỡng Người có công số I Hà Nội;
- Trung tâm Điều dưỡng Người có công số II Hà Nội;
- Trung tâm Điều dưỡng Người có công số III Hà Nội;
- Trường Phổ thông dân lập Herman Gmeiner;
- Trường Trung cấp nghề Giao thông công chính Hà Nội;
- Trường Trung cấp nghề Nấu ăn - Nghiệp vụ du lịch và Thời trang Hà Nội;
- Trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội;
- Trường Trung cấp nghề số 1 Hà Nội;
- Trường Trung cấp nghề Tổng hợp Hà Nội;
- Trường Trung cấp Xây dựng Hà Nội;
- Trường Trung cấp Kinh tế Hà Nội;
- Trường Trung cấp Kinh tế - Tài chính Hà Nội;
- Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội;
- Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND) như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau:
“1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về: lao động; tiền lương và việc làm trong khu vực doanh nghiệp; giáo dục nghề nghiệp (trừ các trường Sư phạm); bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bảo trợ xã hội; trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội); về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 2 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau:
“6. Về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp:
a) Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp (bao gồm các trường cao đẳng thuộc UBND Thành phố, trừ các trường sư phạm).
b) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp ở địa phương sau khi được phê duyệt.
c) Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên giáo dục nghề nghiệp và học sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia sau khi được phân cấp; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên giáo dục nghề nghiệp; tổ chức hội giảng giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp, hội thi thiết bị giáo dục nghề nghiệp tự làm cấp thành phố, các hội thi có liên quan đến công tác học sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp.”.
3. Sửa đổi khoản 9 Điều 2 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau: Sửa cụm từ “Về lĩnh vực an toàn lao động” thành “Về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động”.
4. Sửa đổi khoản 10, Điều 2 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau: Bổ sung “g) Quản lý nhà nước về nghĩa trang liệt sĩ.”
5. Sửa đổi khoản 12 Điều 2 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau:
“12. Về lĩnh vực trẻ em:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về trẻ em;
b) Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; các chế độ, chính sách về trẻ em; xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;
c) Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em Thành phố.”.
6. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau: “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội có Giám đốc và từ 03 đến 04 Phó Giám đốc.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND như sau:
“4. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (38 đơn vị)
- Ban Phục vụ lễ tang Hà Nội;
- Trung tâm Kiểm định kỹ thuật an toàn Hà Nội;
- Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội;
- Trung tâm Bảo trợ xã hội II Hà Nội;
- Trung tâm Bảo trợ xã hội III Hà Nội;
- Trung tâm Bảo trợ xã hội IV Hà Nội;
- Trung tâm Chăm sóc và nuôi dưỡng người tâm thần Hà Nội;
- Trung tâm Chăm sóc và nuôi dưỡng người tâm thần số 2 Hà Nội;
- Trung tâm Phục hồi chức năng Việt - Hàn;
- Trung tâm Nuôi dưỡng trẻ khuyết tật Hà Nội;
- Làng trẻ em SOS Hà Nội;
- Làng trẻ em Birla Hà Nội;
- Trung tâm Nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật Hà Nội;
- Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em Hà Nội;
- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 1 Hà Nội;
- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 2 Hà Nội;
- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 3 Hà Nội;
- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 4 Hà Nội;
- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 5 Hà Nội;
- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 6 Hà Nội;
- Cơ sở Cai nghiện ma túy số 7 Hà Nội;
- Trung tâm Chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin thành phố Hà Nội;
- Trung tâm Nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công Hà Nội;
- Trung tâm Nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công số 2 Hà Nội;
- Trung tâm Điều dưỡng Người có công số I Hà Nội;
- Trung tâm Điều dưỡng Người có công số II Hà Nội;
- Trung tâm Điều dưỡng Người có công số III Hà Nội;
- Trường Phổ thông dân lập Herman Gmeiner;
- Trường Trung cấp nghề Giao thông công chính Hà Nội;
- Trường Trung cấp nghề Nấu ăn - Nghiệp vụ du lịch và Thời trang Hà Nội;
- Trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội;
- Trường Trung cấp nghề số 1 Hà Nội;
- Trường Trung cấp nghề Tổng hợp Hà Nội;
- Trường Trung cấp Xây dựng Hà Nội;
- Trường Trung cấp Kinh tế Hà Nội;
- Trường Trung cấp Kinh tế - Tài chính Hà Nội;
- Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội;
- Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng Long.”