Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 819/QĐ-UBND 2010 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thọ Xuân Thanh Hoá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/03/2010", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/03/2010", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/03/2010", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/03/2010", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/03/2010", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 819/QĐ-UBND 2010 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thọ Xuân Thanh Hoá

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng và mở rộng thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, kèm theo đồ án thiết kế quy hoạch do Viện QHXD Thanh Hóa lập, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
Công tác chuẩn bị kỹ thuật cần tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên và hiện trạng, đặc biệt là hệ thống ao hồ, không gây ảnh hưởng nhiều đến điều kiện địa chất, thủy văn và hiện trạng các khu dân cư. Nghiên cứu giải pháp hợp lý để hạn chế tối đa khối lượng san lấp, nhưng vẫn đảm bảo độ dốc thoát nước khu đất và độ dốc mặt bằng xây dựng công trình.
* San nền:
- Giải pháp san nền chính cho từng lô đất xây dựng là san nền cục bộ. Cao độ nền xây dựng các khu vực như sau:
+ Khu vực phía Tây sông Tiêu Thủy cao độ nền xây dựng từ 12,0-13,3m.
+ Khu vực phía Đông sông Tiêu Thủy cao độ nền xây dựng từ 12,0-12,5m.
- Về độ dốc nền i ≥ 0,004 đảm bảo cho nước tự chảy.
* Thoát nước:
- Giữ lại và cải tạo các hồ hiện có làm hồ điều hòa cho khu vực.
- Hệ thống thoát nước mưa riêng sử dụng cống tròn bê tông cốt thép li tâm bố trí hai bên đường, nước thải được thu về trạm xử lý sau đó được thoát ra sông.
- Hướng thoát nước chính là thoát ra sông Tiêu Thủy sau đó thoát ra sông Chu.
7.2. Quy hoạch giao thông:
- Hệ thống giao thông các khu chức năng trong đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng và mở rộng thị trấn Thọ Xuân cơ bản tuân thủ theo đồ án đã được UBND tỉnh Thanh Hóa duyệt năm 2003 ở khu vực cải tạo; phần mở rộng dựa trên cơ sở hệ thống giao thông khu vực cải tạo và tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị “TCXDVN 104 - 2007” để kết nối và tạo ra hệ thống giao thông đô thị hoàn chỉnh.
- Xác định quy mô và phân cấp các tuyến đường:
+ Đường trục chính khu vực gồm:
- Đường Trần Quang Khải: Chỉ giới đường đỏ 31,0m (mặt đường 7,5 x 2 + vỉa hè 8,0 x 2).
- Đường Bắc Nam 3: Chỉ giới đường đỏ 50,0m (mặt đường 10,5 x 2 + PC 15,0m + vỉa hè 7,0 x 2);
- Đường Đông Tây 1: Chỉ giới đường đỏ 38,0m (mặt đường 10,5 x 2 + PC 5,0m + vỉa hè 6,0 x 2);
+ Các tuyến đường khu vực có chỉ giới đường đỏ từ 16,5m - 20,5m;
- Đường đê Sông Chu, đường Bắc Nam 1, Bắc Nam 2 và Đông Tây 2: Chỉ giới đường đỏ 20,5m (mặt đường 5,25 x 2 + vỉa hè 5,0 x 2);
Đường Lê Lợi: Chỉ giới đường đỏ được chia làm 3 đoạn (16,5m - 20,5m)
- Đoạn 1: CGĐĐ 16,5m (mặt đường 5,25 x 2 + vỉa hè 2,75 x 2);
- Đoạn 2: CGĐĐ 20,5m (mặt đường 5,25 x 2 vỉa hè 5,0 x 2);
- Đoạn 3: CGĐĐ 18,0m (mặt đường 5,25 x 2 + vỉa hè 3,75 x 2).
+ Các đường phân khu vực gồm đường Kênh Tiêu Thủy, Lê Văn Linh, Trần Hưng Đạo, Tỉnh lộ 506 có chỉ giới đường đỏ 17,5m (mặt đường 3,75 x 2 + vỉa hè 5,0 x 2).
7.3. Quy hoạch cấp điện.
+ Tổng công suất sử dụng điện của thị trấn: 10.913KW
- Điện công nghiệp: 4.838KW
- Điện sinh hoạt + công cộng: 6.075KW
- Nguồn điện cấp cho thị trấn được lấy nguồn từ thủy điện Bàn Thạch.
- Cần xây dựng mới thêm 26 trạm biến áp có tổng công suất 10.010KVA (chưa tính công suất máy biến áp cấp cho khu công nghiệp). Các máy biến áp này có gam công suất 400KVA, 250KVA và 320KVA đảm bảo bán kính cấp điện từ 200 - 300. Riêng công suất và vị trí các trạm biến áp cấp điện cho khu Công nghiệp tùy theo quy mô và tính chất của từng nhà máy sẽ được thiết kế với các gam máy thích hợp.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng công cộng dọc theo các trục giao thông chính của đô thị.
7.4. Quy hoạch cấp nước.
- Nguồn nước: Xây dựng hoàn chỉnh Nhà máy nước hiện có, tổng công suất nhà máy là 3.850m3/ngđ.
- Giải pháp mạng lưới: Mạng vòng kết hợp với mạng cụt cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt, cứu hoả và các nhu cầu khác.
- Ống cấp nước sử dụng ống HDPE.
- Chiều sâu chôn ống cấp nước chính H min = 0,3 -:- 0,7m so với mặt hè (tính đến đỉnh ống).
- Các trụ cứu hỏa ngoài nhà chọn loại nổi D100, khoảng cách mỗi trụ cứu hỏa 100 -:- 150m/trụ.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải.
- Xây dựng hệ thống thoát nước sinh hoạt thiết kế riêng với thoát nước mưa.
- Nước bẩn trong các hộ dân cư và các công trình công cộng được thu gom vào hệ thống cống nhánh, dẫn vào hệ thống cống chính chảy về trạm xử lý. Nước bẩn qua trạm xử lý được làm sạch đạt tiêu chuẩn mới xả vào nguồn tiếp nhận (sông Chu).
- Nước mưa thu qua các ga dọc bên đường và được ngăn mùi. Cống thoát nước cho thoát nước mưa và nước thải thiết kế khi có cường độ mưa lớn thì được xả tràn ra mương tiêu thủy.
- Hệ thống thoát nước bẩn thiết kế theo nguyên tắc tự chảy để tận dụng điều kiện địa hình.
- Nước bẩn xử lý theo phương pháp sinh học.
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 3.600m3/ng.đ tại vị trí phía Tây Nam thị trấn.
7.6. Vệ sinh môi trường:
Trong khu vực thị trấn chỉ làm công tác thu gom rác thải, sau đó đưa về nhà máy xử lý rác ở đô thị Lam Sơn - Sao Vàng.
Khu nghĩa địa của thị trấn được quy hoạch xây dựng tại xã Xuân Sơn, cách thị trấn khoảng 5km về phía Tây Nam thị trấn. Khu vực nghĩa địa hiện nay ở vị trí ngoài đê sông Chu, do không đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách ly cũng như do ở ngoài đê nên sẽ khoanh vùng đóng cửa.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
Công tác chuẩn bị kỹ thuật cần tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên và hiện trạng, đặc biệt là hệ thống ao hồ, không gây ảnh hưởng nhiều đến điều kiện địa chất, thủy văn và hiện trạng các khu dân cư. Nghiên cứu giải pháp hợp lý để hạn chế tối đa khối lượng san lấp, nhưng vẫn đảm bảo độ dốc thoát nước khu đất và độ dốc mặt bằng xây dựng công trình.
* San nền:
- Giải pháp san nền chính cho từng lô đất xây dựng là san nền cục bộ. Cao độ nền xây dựng các khu vực như sau:
+ Khu vực phía Tây sông Tiêu Thủy cao độ nền xây dựng từ 12,0-13,3m.
+ Khu vực phía Đông sông Tiêu Thủy cao độ nền xây dựng từ 12,0-12,5m.
- Về độ dốc nền i ≥ 0,004 đảm bảo cho nước tự chảy.
* Thoát nước:
- Giữ lại và cải tạo các hồ hiện có làm hồ điều hòa cho khu vực.
- Hệ thống thoát nước mưa riêng sử dụng cống tròn bê tông cốt thép li tâm bố trí hai bên đường, nước thải được thu về trạm xử lý sau đó được thoát ra sông.
- Hướng thoát nước chính là thoát ra sông Tiêu Thủy sau đó thoát ra sông Chu.
7.2. Quy hoạch giao thông:
- Hệ thống giao thông các khu chức năng trong đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng và mở rộng thị trấn Thọ Xuân cơ bản tuân thủ theo đồ án đã được UBND tỉnh Thanh Hóa duyệt năm 2003 ở khu vực cải tạo; phần mở rộng dựa trên cơ sở hệ thống giao thông khu vực cải tạo và tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị “TCXDVN 104 - 2007” để kết nối và tạo ra hệ thống giao thông đô thị hoàn chỉnh.
- Xác định quy mô và phân cấp các tuyến đường:
+ Đường trục chính khu vực gồm:
- Đường Trần Quang Khải: Chỉ giới đường đỏ 31,0m (mặt đường 7,5 x 2 + vỉa hè 8,0 x 2).
- Đường Bắc Nam 3: Chỉ giới đường đỏ 50,0m (mặt đường 10,5 x 2 + PC 15,0m + vỉa hè 7,0 x 2);
- Đường Đông Tây 1: Chỉ giới đường đỏ 38,0m (mặt đường 10,5 x 2 + PC 5,0m + vỉa hè 6,0 x 2);
+ Các tuyến đường khu vực có chỉ giới đường đỏ từ 16,5m - 20,5m;
- Đường đê Sông Chu, đường Bắc Nam 1, Bắc Nam 2 và Đông Tây 2: Chỉ giới đường đỏ 20,5m (mặt đường 5,25 x 2 + vỉa hè 5,0 x 2);
Đường Lê Lợi: Chỉ giới đường đỏ được chia làm 3 đoạn (16,5m - 20,5m)
- Đoạn 1: CGĐĐ 16,5m (mặt đường 5,25 x 2 + vỉa hè 2,75 x 2);
- Đoạn 2: CGĐĐ 20,5m (mặt đường 5,25 x 2 vỉa hè 5,0 x 2);
- Đoạn 3: CGĐĐ 18,0m (mặt đường 5,25 x 2 + vỉa hè 3,75 x 2).
+ Các đường phân khu vực gồm đường Kênh Tiêu Thủy, Lê Văn Linh, Trần Hưng Đạo, Tỉnh lộ 506 có chỉ giới đường đỏ 17,5m (mặt đường 3,75 x 2 + vỉa hè 5,0 x 2).
7.3. Quy hoạch cấp điện.
+ Tổng công suất sử dụng điện của thị trấn: 10.913KW
- Điện công nghiệp: 4.838KW
- Điện sinh hoạt + công cộng: 6.075KW
- Nguồn điện cấp cho thị trấn được lấy nguồn từ thủy điện Bàn Thạch.
- Cần xây dựng mới thêm 26 trạm biến áp có tổng công suất 10.010KVA (chưa tính công suất máy biến áp cấp cho khu công nghiệp). Các máy biến áp này có gam công suất 400KVA, 250KVA và 320KVA đảm bảo bán kính cấp điện từ 200 - 300. Riêng công suất và vị trí các trạm biến áp cấp điện cho khu Công nghiệp tùy theo quy mô và tính chất của từng nhà máy sẽ được thiết kế với các gam máy thích hợp.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng công cộng dọc theo các trục giao thông chính của đô thị.
7.4. Quy hoạch cấp nước.
- Nguồn nước: Xây dựng hoàn chỉnh Nhà máy nước hiện có, tổng công suất nhà máy là 3.850m3/ngđ.
- Giải pháp mạng lưới: Mạng vòng kết hợp với mạng cụt cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt, cứu hoả và các nhu cầu khác.
- Ống cấp nước sử dụng ống HDPE.
- Chiều sâu chôn ống cấp nước chính H min = 0,3 -:- 0,7m so với mặt hè (tính đến đỉnh ống).
- Các trụ cứu hỏa ngoài nhà chọn loại nổi D100, khoảng cách mỗi trụ cứu hỏa 100 -:- 150m/trụ.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải.
- Xây dựng hệ thống thoát nước sinh hoạt thiết kế riêng với thoát nước mưa.
- Nước bẩn trong các hộ dân cư và các công trình công cộng được thu gom vào hệ thống cống nhánh, dẫn vào hệ thống cống chính chảy về trạm xử lý. Nước bẩn qua trạm xử lý được làm sạch đạt tiêu chuẩn mới xả vào nguồn tiếp nhận (sông Chu).
- Nước mưa thu qua các ga dọc bên đường và được ngăn mùi. Cống thoát nước cho thoát nước mưa và nước thải thiết kế khi có cường độ mưa lớn thì được xả tràn ra mương tiêu thủy.
- Hệ thống thoát nước bẩn thiết kế theo nguyên tắc tự chảy để tận dụng điều kiện địa hình.
- Nước bẩn xử lý theo phương pháp sinh học.
Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 3.600m3/ng.đ tại vị trí phía Tây Nam thị trấn.
7.6. Vệ sinh môi trường:
Trong khu vực thị trấn chỉ làm công tác thu gom rác thải, sau đó đưa về nhà máy xử lý rác ở đô thị Lam Sơn - Sao Vàng.
Khu nghĩa địa của thị trấn được quy hoạch xây dựng tại xã Xuân Sơn, cách thị trấn khoảng 5km về phía Tây Nam thị trấn. Khu vực nghĩa địa hiện nay ở vị trí ngoài đê sông Chu, do không đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách ly cũng như do ở ngoài đê nên sẽ khoanh vùng đóng cửa.