Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 18/2009/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan thời kỳ đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 18/2009/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan thời kỳ đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan thời kỳ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển toàn diện các lĩnh vực xã hội, bảo đảm hài hòa với phát triển kinh tế
a) Về khoa học - công nghệ: đẩy mạnh các hoạt động khoa học - công nghệ, áp dụng mạnh mẽ kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất, tạo các sản phẩm có chất lượng và sức cạnh tranh cao. Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả như mô hình nông - ngư nghiệp sinh thái, mô hình Khu nông nghiệp công nghệ cao... Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm có thế mạnh, đặc trưng của Vùng. áp dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong sản xuất và quản lý để nâng cao hiệu quả của nền kinh tế.
b) Về giáo dục - đào tạo: phát triển giáo dục - đào tạo theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hóa. Hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục trung học cơ sở trước năm 2010, tiến tới phổ cập trung học phổ thông trong toàn Vùng trước năm 2020. Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp gắn với chuẩn hóa, tăng cường cơ sở vật chất; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các cấp để tăng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh công tác đào tạo, đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ, công chức, các nhà doanh nghiệp và lực lượng lao động trong Vùng, nhất là trong các lĩnh vực có ưu thế như khai thác, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản, du lịch, thủy thủ, thợ máy, cơ khí sửa chữa, xây dựng, kỹ thuật điện... đáp ứng yêu cầu phát triển của Vùng. Triển khai xây dựng trường Đại học Kiên Giang; thành lập trường Cao đẳng cộng đồng ở Cà Mau và các trường Cao đẳng, trường chuyên nghiệp dạy nghề ở các tỉnh. Xây dựng một số trường dạy nghề tại Phú Quốc. Đến năm 2010 tỷ lệ lao động qua đào tạo trong Vùng đạt khoảng 25% và năm 2020 đạt trên 50%.
c) Về y tế: phát triển đồng bộ mạng lưới y tế từ tuyến tỉnh đến cơ sở, đến năm 2010 có 100% số xã trong Vùng đạt chuẩn quốc gia về y tế. Xây dựng hoàn chỉnh các bệnh viện tỉnh, nâng cấp các bệnh viện huyện, bệnh viện đa khoa khu vực, các trung tâm y tế dự phòng, trung tâm các bệnh xã hội... đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân. Xây dựng 01 bệnh viện đa khoa cấp vùng tại Châu Thành (Kiên Giang) và 01 bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh tại Phú Quốc với trang thiết bị hiện đại, đủ khả năng khám, chữa bệnh cho người nước ngoài, nhất là khách du lịch quốc tế. Chú trọng phát triển y học biển. Từng bước xây dựng mạng lưới y tế biển đồng bộ đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh khai thác biển trong thời gian tới.
d) Về văn hóa, thông tin, thể thao: xây dựng đồng bộ các thiết chế văn hóa, thể thao, thông tin cơ sở. Ưu tiên đầu tư các thiết chế phục vụ sinh hoạt văn hóa cộng đồng như các trung tâm văn hóa - thể thao, nhà văn hóa, công viên, khu vui chơi giải trí ... Phấn đấu đến năm 2010 tất cả các thành phố, các huyện, thị xã và từ 40 - 45% số xã, phường trong Vùng có trung tâm văn hóa - thể thao; 100% số hộ trong Vùng được nghe đài phát thanh, 85 - 90% số hộ được xem truyền hình. Tăng cường hệ thống cung cấp thông tin, tuyên truyền sách báo tới các xã vùng sâu, vùng xa và hải đảo. Đẩy mạnh xã hội hóa văn hoá, thể thao; phát triển thể thao quần chúng, làm tốt công tác giáo dục thể chất trong nhà trường.
đ) Các lĩnh vực xã hội khác: tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo trên địa bàn, đến năm 2010 giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%. (theo chuẩn mới) và năm 2020 xuống dưới 3%. Xây dựng kế hoạch cụ thể về xóa đói, giảm nghèo phù hợp với Điều kiện của từng vùng, từng khu vực. Lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án trên địa bàn vào công tác xóa đói, giảm nghèo và giải quyết việc làm cho dân cư, nhất là cho các vùng dân tộc, vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển và hải đảo... Thực hiện tốt chính sách xã hội đối với các gia đình thương binh, liệt sĩ, những người có công và các đối tượng xã hội khác.

Content:
Phát triển toàn diện các lĩnh vực xã hội, bảo đảm hài hòa với phát triển kinh tế
a) Về khoa học - công nghệ: đẩy mạnh các hoạt động khoa học - công nghệ, áp dụng mạnh mẽ kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất, tạo các sản phẩm có chất lượng và sức cạnh tranh cao. Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả như mô hình nông - ngư nghiệp sinh thái, mô hình Khu nông nghiệp công nghệ cao... Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm có thế mạnh, đặc trưng của Vùng. áp dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong sản xuất và quản lý để nâng cao hiệu quả của nền kinh tế.
b) Về giáo dục - đào tạo: phát triển giáo dục - đào tạo theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hóa. Hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục trung học cơ sở trước năm 2010, tiến tới phổ cập trung học phổ thông trong toàn Vùng trước năm 2020. Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp gắn với chuẩn hóa, tăng cường cơ sở vật chất; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các cấp để tăng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh công tác đào tạo, đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ, công chức, các nhà doanh nghiệp và lực lượng lao động trong Vùng, nhất là trong các lĩnh vực có ưu thế như khai thác, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản, du lịch, thủy thủ, thợ máy, cơ khí sửa chữa, xây dựng, kỹ thuật điện... đáp ứng yêu cầu phát triển của Vùng. Triển khai xây dựng trường Đại học Kiên Giang; thành lập trường Cao đẳng cộng đồng ở Cà Mau và các trường Cao đẳng, trường chuyên nghiệp dạy nghề ở các tỉnh. Xây dựng một số trường dạy nghề tại Phú Quốc. Đến năm 2010 tỷ lệ lao động qua đào tạo trong Vùng đạt khoảng 25% và năm 2020 đạt trên 50%.
c) Về y tế: phát triển đồng bộ mạng lưới y tế từ tuyến tỉnh đến cơ sở, đến năm 2010 có 100% số xã trong Vùng đạt chuẩn quốc gia về y tế. Xây dựng hoàn chỉnh các bệnh viện tỉnh, nâng cấp các bệnh viện huyện, bệnh viện đa khoa khu vực, các trung tâm y tế dự phòng, trung tâm các bệnh xã hội... đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân. Xây dựng 01 bệnh viện đa khoa cấp vùng tại Châu Thành (Kiên Giang) và 01 bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh tại Phú Quốc với trang thiết bị hiện đại, đủ khả năng khám, chữa bệnh cho người nước ngoài, nhất là khách du lịch quốc tế. Chú trọng phát triển y học biển. Từng bước xây dựng mạng lưới y tế biển đồng bộ đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh khai thác biển trong thời gian tới.
d) Về văn hóa, thông tin, thể thao: xây dựng đồng bộ các thiết chế văn hóa, thể thao, thông tin cơ sở. Ưu tiên đầu tư các thiết chế phục vụ sinh hoạt văn hóa cộng đồng như các trung tâm văn hóa - thể thao, nhà văn hóa, công viên, khu vui chơi giải trí ... Phấn đấu đến năm 2010 tất cả các thành phố, các huyện, thị xã và từ 40 - 45% số xã, phường trong Vùng có trung tâm văn hóa - thể thao; 100% số hộ trong Vùng được nghe đài phát thanh, 85 - 90% số hộ được xem truyền hình. Tăng cường hệ thống cung cấp thông tin, tuyên truyền sách báo tới các xã vùng sâu, vùng xa và hải đảo. Đẩy mạnh xã hội hóa văn hoá, thể thao; phát triển thể thao quần chúng, làm tốt công tác giáo dục thể chất trong nhà trường.
đ) Các lĩnh vực xã hội khác: tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo trên địa bàn, đến năm 2010 giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%. (theo chuẩn mới) và năm 2020 xuống dưới 3%. Xây dựng kế hoạch cụ thể về xóa đói, giảm nghèo phù hợp với Điều kiện của từng vùng, từng khu vực. Lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án trên địa bàn vào công tác xóa đói, giảm nghèo và giải quyết việc làm cho dân cư, nhất là cho các vùng dân tộc, vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển và hải đảo... Thực hiện tốt chính sách xã hội đối với các gia đình thương binh, liệt sĩ, những người có công và các đối tượng xã hội khác.