Document: Điều 2 Quyết định 466/QĐ-UBND-HC 2020 phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "14/04/2020", "sign_number": "466/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "14/04/2020", "sign_number": "466/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "14/04/2020", "sign_number": "466/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "14/04/2020", "sign_number": "466/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "14/04/2020", "sign_number": "466/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 466/QĐ-UBND-HC 2020 phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 2. : Tổ chức thực hiện
1. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì:
- Tổ chức triển khai Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch tuyên truyền, in ấn tài liệu phổ biến về thực hiện Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định trình UBND Tỉnh phê duyệt kế hoạch thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; dự toán chi phí quản lý hàng năm; xét duyệt báo cáo quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng.
- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm giao cho Ban quản lý Dự án trồng rừng, Hạt Kiểm lâm cấp huyện phối hợp với UBND cấp xã lập danh sách các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và lập hồ sơ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; tổ chức kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.
- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tổ chức tuyên truyền, quán triệt để nâng cao nhận thức của người dân về giá trị của rừng đối với môi trường sống; xử lý các hành vi vi phạm quy định về chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định của pháp luật.
- Tham mưu UBND Tỉnh tổ chức hội nghị tổng kết đánh giá thực hiện Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng hàng năm.
2. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát và công khai tài chính; thẩm định, trình UBND Tỉnh phê duyệt kế hoạch thu, chi và dự toán chi phí quản lý của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Tỉnh.
3. Cục Thuế Tỉnh: cung cấp và xác nhận số liệu nộp thuế của các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh gửi về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh để làm căn cứ thông báo thu tiền dịch vụ môi trường rừng theo định kỳ quý, năm.
4. Các sở, ngành và đơn vị liên quan
- Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Công Thương; Xây dựng; Văn hóa, Thể thao và Du lịch,… căn cứ chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi quản lý nhà nước được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng; đồng thời cung cấp các thông tin có liên quan về đối tượng phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn Tỉnh.
- Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng về Đề án Chi trả dịch vụ môi trường rừng của Tỉnh.
5. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Tỉnh:
- Giao Ban quản lý Dự án trồng rừng Tỉnh (trực thuộc Chi cục Kiểm lâm) thực hiện nhiệm vụ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Tỉnh, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 76, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
- Thực hiện theo quy định về quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng (Điều 66, 67, 68, 69, 70, 71, 72 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP).
- Chủ trì xác định diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng; xây dựng bản đồ chi trả theo quy định (Điều 60, 61, 62, 63 Nghị định số 156/2018/NĐ- CP)
- Tổ chức sơ kết, tổng kết về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của tỉnh theo kế hoạch triển khai hàng năm của tỉnh.
- Thực hiện các quy định khác có liên quan.
6. UBND huyện, thị xã, thành phố: chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND cấp xã triển khai thực hiện các nội dung của Đề án theo quy định; chủ trì giải quyết những vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường trên địa bàn quản lý.
7. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng:
- Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 64, Luật Lâm nghiệp.
- Ký và thực hiện hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP theo hình thức trực tiếp; Điều 66, 67 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP theo hình thức gián tiếp (ủy thác qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng);
8. Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng (chủ rừng):
- Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 65, Luật Lâm nghiệp.
- Sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại khoản 3, Điều 70 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP); Điều 65 đối với trường hợp hợp đồng chi trả trực tiếp với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng.
- Thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
- Thường xuyên phối hợp Kiểm lâm sở tại, chính quyền địa phương, lực lượng chức năng trong công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, đảm bảo rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

Content:
Điều 2. : Tổ chức thực hiện
1. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì:
- Tổ chức triển khai Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch tuyên truyền, in ấn tài liệu phổ biến về thực hiện Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định trình UBND Tỉnh phê duyệt kế hoạch thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; dự toán chi phí quản lý hàng năm; xét duyệt báo cáo quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng.
- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm giao cho Ban quản lý Dự án trồng rừng, Hạt Kiểm lâm cấp huyện phối hợp với UBND cấp xã lập danh sách các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và lập hồ sơ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; tổ chức kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.
- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tổ chức tuyên truyền, quán triệt để nâng cao nhận thức của người dân về giá trị của rừng đối với môi trường sống; xử lý các hành vi vi phạm quy định về chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định của pháp luật.
- Tham mưu UBND Tỉnh tổ chức hội nghị tổng kết đánh giá thực hiện Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng hàng năm.
2. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát và công khai tài chính; thẩm định, trình UBND Tỉnh phê duyệt kế hoạch thu, chi và dự toán chi phí quản lý của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Tỉnh.
3. Cục Thuế Tỉnh: cung cấp và xác nhận số liệu nộp thuế của các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh gửi về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh để làm căn cứ thông báo thu tiền dịch vụ môi trường rừng theo định kỳ quý, năm.
4. Các sở, ngành và đơn vị liên quan
- Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Công Thương; Xây dựng; Văn hóa, Thể thao và Du lịch,… căn cứ chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi quản lý nhà nước được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng; đồng thời cung cấp các thông tin có liên quan về đối tượng phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn Tỉnh.
- Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng về Đề án Chi trả dịch vụ môi trường rừng của Tỉnh.
5. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Tỉnh:
- Giao Ban quản lý Dự án trồng rừng Tỉnh (trực thuộc Chi cục Kiểm lâm) thực hiện nhiệm vụ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Tỉnh, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 76, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
- Thực hiện theo quy định về quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng (Điều 66, 67, 68, 69, 70, 71, 72 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP).
- Chủ trì xác định diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng; xây dựng bản đồ chi trả theo quy định (Điều 60, 61, 62, 63 Nghị định số 156/2018/NĐ- CP)
- Tổ chức sơ kết, tổng kết về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của tỉnh theo kế hoạch triển khai hàng năm của tỉnh.
- Thực hiện các quy định khác có liên quan.
6. UBND huyện, thị xã, thành phố: chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND cấp xã triển khai thực hiện các nội dung của Đề án theo quy định; chủ trì giải quyết những vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường trên địa bàn quản lý.
7. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng:
- Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 64, Luật Lâm nghiệp.
- Ký và thực hiện hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP theo hình thức trực tiếp; Điều 66, 67 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP theo hình thức gián tiếp (ủy thác qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng);
8. Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng (chủ rừng):
- Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 65, Luật Lâm nghiệp.
- Sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại khoản 3, Điều 70 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP); Điều 65 đối với trường hợp hợp đồng chi trả trực tiếp với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng.
- Thực hiện quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
- Thường xuyên phối hợp Kiểm lâm sở tại, chính quyền địa phương, lực lượng chức năng trong công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, đảm bảo rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng.