Document: Điều 7 Thông tư 26/2012/TT-BTC hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất cho vay dự án mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "26/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "26/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "26/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "26/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "26/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 26/2012/TT-BTC hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất cho vay dự án mới nhất có nội dung như sau:

Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp bù chênh lệch lãi suất
1. Tạm cấp bù chênh lệch lãi suất sáu (06) tháng
a) Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, căn cứ số liệu về tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ và số cấp bù chênh lệch lãi suất phát sinh trong sáu (06) tháng đầu năm, Công ty Đầu tư Tài chính có văn bản báo cáo và đề nghị Uỷ ban nhân dân Thành phố cấp bù chênh lệch lãi suất (Biểu mẫu báo cáo theo Phụ lục số 01 kèm theo).
b) Căn cứ đề nghị của Công ty Đầu tư Tài chính, Ủy ban Nhân dân Thành phố xem xét, quyết định số cấp bù chênh lệch lãi suất trong sáu (06) tháng theo nguyên tắc đã nêu tại Điều 5 Thông tư này.
2. Quyết toán cấp bù chênh lệch lãi suất cả năm
a) Kết thúc năm tài chính, căn cứ số liệu quyết toán chính thức được Hội đồng Thành viên phê duyệt, Công ty Đầu tư Tài chính xác định số cấp bù chênh lệch lãi suất thực tế của cả năm, có văn bản báo cáo và đề nghị Uỷ ban nhân dân Thành phố cấp bù chênh lệch lãi suất (Biểu mẫu báo cáo theo Phụ lục số 01 kèm theo).
b) Căn cứ kế hoạch cấp bù cả năm được bố trí trong dự toán chi ngân sách Thành phố, báo cáo quyết toán cấp bù chênh lệch lãi suất, Ủy ban Nhân dân Thành phố kiểm tra, xem xét, quyết định số chính thức cấp bù trong năm và thực hiện bù trừ số đã tạm cấp sáu (06) tháng đầu năm và cấp bổ sung phần còn lại (nếu thiếu).

Content:
Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp bù chênh lệch lãi suất
1. Tạm cấp bù chênh lệch lãi suất sáu (06) tháng
a) Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, căn cứ số liệu về tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ và số cấp bù chênh lệch lãi suất phát sinh trong sáu (06) tháng đầu năm, Công ty Đầu tư Tài chính có văn bản báo cáo và đề nghị Uỷ ban nhân dân Thành phố cấp bù chênh lệch lãi suất (Biểu mẫu báo cáo theo Phụ lục số 01 kèm theo).
b) Căn cứ đề nghị của Công ty Đầu tư Tài chính, Ủy ban Nhân dân Thành phố xem xét, quyết định số cấp bù chênh lệch lãi suất trong sáu (06) tháng theo nguyên tắc đã nêu tại Điều 5 Thông tư này.
2. Quyết toán cấp bù chênh lệch lãi suất cả năm
a) Kết thúc năm tài chính, căn cứ số liệu quyết toán chính thức được Hội đồng Thành viên phê duyệt, Công ty Đầu tư Tài chính xác định số cấp bù chênh lệch lãi suất thực tế của cả năm, có văn bản báo cáo và đề nghị Uỷ ban nhân dân Thành phố cấp bù chênh lệch lãi suất (Biểu mẫu báo cáo theo Phụ lục số 01 kèm theo).
b) Căn cứ kế hoạch cấp bù cả năm được bố trí trong dự toán chi ngân sách Thành phố, báo cáo quyết toán cấp bù chênh lệch lãi suất, Ủy ban Nhân dân Thành phố kiểm tra, xem xét, quyết định số chính thức cấp bù trong năm và thực hiện bù trừ số đã tạm cấp sáu (06) tháng đầu năm và cấp bổ sung phần còn lại (nếu thiếu).