Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 04/2014/QĐ-UBND quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "10/04/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "10/04/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "10/04/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "10/04/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "10/04/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 04/2014/QĐ-UBND quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước Gia Lai

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 01/7/2010 của UBND tỉnh Gia Lai như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và khoản 7 Điều 9 về công tác đấu thầu:
4.1. Thực hiện tiết kiệm trong đấu thầu và chỉ định thầu:
a) Xây lắp: Áp dụng tỷ lệ tiết kiệm 2% giá trị dự toán xây lắp cho các công trình giao thông, thủy lợi, khai hoang xây dựng đồng ruộng...có giá trị khối lượng đào, đắp chiếm từ 50% giá trị xây lắp trở lên.
Các công trình dân dụng, công nghiệp, điện, cầu, cống, đường giao thông...và các trường hợp khác: Không áp dụng tỷ lệ tiết kiệm.
b) Tư vấn: Không áp dụng tỷ lệ tiết kiệm.
c) Tỷ lệ tiết kiệm trên đây được áp dụng cho các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong chỉ định thầu và xác định giá gói thầu; không áp dụng cho các trường hợp mua sắm hàng hóa, thiết bị độc lập không gắn với công tác xây lắp và các công trình sử dụng vốn ODA, NGO.
4.2. Kiểm soát năng lực nhà thầu:
a) Trường hợp được áp dụng hình thức chỉ định thầu: Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu đủ năng lực, không bị xử lý vi phạm trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
b) Trường hợp tổ chức đấu thầu: Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra bước đầu và chỉ cho phép tham gia đấu thầu đối với nhà thầu đủ năng lực, không bị xử lý vi phạm trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
c) Sở Xây dựng có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ; chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố lập danh sách những nhà thầu vi phạm (nếu có), công bố trên trang thông tin điện tử để Chủ đầu tư có cơ sở tổ chức thực hiện.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và khoản 7 Điều 9 về công tác đấu thầu:
4.1. Thực hiện tiết kiệm trong đấu thầu và chỉ định thầu:
a) Xây lắp: Áp dụng tỷ lệ tiết kiệm 2% giá trị dự toán xây lắp cho các công trình giao thông, thủy lợi, khai hoang xây dựng đồng ruộng...có giá trị khối lượng đào, đắp chiếm từ 50% giá trị xây lắp trở lên.
Các công trình dân dụng, công nghiệp, điện, cầu, cống, đường giao thông...và các trường hợp khác: Không áp dụng tỷ lệ tiết kiệm.
b) Tư vấn: Không áp dụng tỷ lệ tiết kiệm.
c) Tỷ lệ tiết kiệm trên đây được áp dụng cho các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong chỉ định thầu và xác định giá gói thầu; không áp dụng cho các trường hợp mua sắm hàng hóa, thiết bị độc lập không gắn với công tác xây lắp và các công trình sử dụng vốn ODA, NGO.
4.2. Kiểm soát năng lực nhà thầu:
a) Trường hợp được áp dụng hình thức chỉ định thầu: Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu đủ năng lực, không bị xử lý vi phạm trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
b) Trường hợp tổ chức đấu thầu: Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra bước đầu và chỉ cho phép tham gia đấu thầu đối với nhà thầu đủ năng lực, không bị xử lý vi phạm trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
c) Sở Xây dựng có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ; chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố lập danh sách những nhà thầu vi phạm (nếu có), công bố trên trang thông tin điện tử để Chủ đầu tư có cơ sở tổ chức thực hiện.