Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 272/QĐ-BCT 2015 Quy hoạch phát triển thương mại đồng bằng sông Hồng 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "272/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "272/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "272/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "272/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "272/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 272/QĐ-BCT 2015 Quy hoạch phát triển thương mại đồng bằng sông Hồng 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển thương mại vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” (sau đây gọi là Đề án Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại
...
d) Định hướng phát triển trung tâm hội chợ triển lãm thương mại:
Định hướng phân bố không gian: Tại các trung tâm kinh tế lớn của Vùng, tiếp đến là trung tâm các tiểu vùng.
Định hướng phát triển theo chức năng và loại hình: Phát triển các trung tâm hội chợ triển lãm thương mại có quy mô lớn, tầm khu vực và quốc tế; phát triển các trung tâm hội chợ triển lãm thương mại có quy mô vừa, cấp vùng và liên vùng.
IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Phân bố theo không gian
1.1. Quy hoạch mạng lưới chợ đầu mối
Phát triển hệ thống chợ đầu mối bán buôn tại các vùng sản xuất nông sản thực phẩm tập trung, có tính chuyên canh, quy mô lớn và ổn định hoặc tại vùng ngoại vi các thành phố, thị xã (đô thị hạng III trở lên) để cung ứng phát luồng hàng hóa cho mạng lưới bán lẻ (chủ yếu ở chợ dân sinh) ở nội đô.
Đến năm 2020, số lượng chợ đầu mối toàn Vùng là 15 chợ, trong đó giữ nguyên 01 chợ; nâng cấp, mở rộng 05 chợ và quy hoạch mới 09 chợ. Đến năm 2030, tổng số chợ đầu mối toàn vùng là 32 chợ, trong đó giữ nguyên 03 chợ; nâng cấp cải tạo, mở rộng 10 chợ và xây mới 19 chợ.
1.2. Quy hoạch mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại
Địa điểm và quy mô siêu thị và trung tâm thương mại được xác định theo tiêu chí xác định quy hoạch tại Quyết định số 6184/QĐ-BCT ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại cả nước đến 2020 và tầm nhìn đến 2030’’.
Tổng số siêu thị trên địa bàn Vùng đến năm 2020 là 179 siêu thị, trong đó nâng cấp cải tạo 24 siêu thị và quy hoạch mới 08 siêu thị; đến năm 2030 là 184 siêu thị, trong đó giữ nguyên 135 siêu thị; nâng cấp, mở rộng 36 siêu thị và quy hoạch mới 13 siêu thị.
Tổng số trung tâm thương mại đến năm 2020 trong Vùng là 45, nâng cấp cải tạo 07 trung tâm thương mại và quy hoạch mới 12 trung tâm thương mại. Đến năm 2030, số lượng trung tâm thương mại toàn Vùng là 58 trung tâm thương mại, trong đó giữ nguyên 22 trung tâm thương mại; nâng cấp mở rộng 11 trung tâm thương mại và quy hoạch mới 25 trung tâm thương mại.
1.3. Quy hoạch hệ thống các loại cửa hàng
Các cửa hàng truyền thống, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng nhượng quyền thương mại sẽ phát triển tại tất cả các đô thị, cụm dân cư trên địa bàn các tỉnh, thành phố trong Vùng.
1.4. Quy hoạch trung tâm mua sắm
Địa điểm và quy mô trung tâm mua sắm được xác định theo tiêu chí xác định quy hoạch tại Quyết định số 6184/QĐ-BCT ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại cả nước đến 2020 và tầm nhìn đến 2030”.
Quy hoạch 01 trung tâm mua sắm hạng đặc biệt tại Hà Nội có diện tích khoảng 150 - 200 ha, là nơi có điều kiện giao thông gắn với các hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng.
1.Quy hoạch mạng lưới chợ hạng I và hạng II
Phát triển hệ thống chợ quy mô hạng I và II, bán buôn, bán lẻ tổng hợp hàng tiêu dùng, có phạm vi ảnh hưởng tối thiểu là trong địa bàn quận, huyện, thị xã,... tại trung tâm các quận, thị xã, thành phố (đô thị loại IV trở lên) để vừa đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng thông thường của người dân và khách vãng lai và làm hạt nhân chi phối, chủ đạo đối với mạng lưới chợ dân sinh bán lẻ xung quanh trên địa bàn.
Quy hoạch đến năm 2020, toàn Vùng sẽ có 29 chợ hạng I (nâng cấp cải tạo 17 chợ và quy hoạch mới 12 chợ) và 18 chợ hạng II (nâng cấp cải tạo 09 chợ và quy hoạch mới 09 chợ).
Đến năm 2030, toàn Vùng quy hoạch 59 chợ hạng I và 84 chợ hạng II. Đối với chợ hạng I, giữ nguyên 15 chợ, nâng cấp cải tạo 29 chợ và quy hoạch mới 15 chợ; chợ hạng II: giữ nguyên 32 chợ, nâng cấp cải tạo 22 chợ và quy hoạch mới 20 chợ.
1.6. Quy hoạch kho hàng
Quy hoạch các kho hàng hóa tại các khu công nghiệp hoặc các vùng sản xuất nông sản tập trung, nơi có điều kiện thuận lợi về giao thông nhằm cung cấp dịch vụ lưu giữ, bảo quản, xếp dỡ, giao nhận hàng hóa. Số lượng kho hàng hóa tại các tỉnh, thành phố trong Vùng được quy hoạch đến năm 2020 là 15 kho và đến năm 2030 là 21 kho.
1.7. Quy hoạch trung tâm logistics
Quy hoạch trung tâm logistics chủ yếu nhằm thu gom, phân loại, sơ chế, đóng gói, bảo quản và vận chuyển hàng đến cảng xuất khẩu, đến các cơ sở bán buôn và các điểm bán lẻ quy mô lớn. Việc xây dựng các trung tâm logistics trên địa bàn các tỉnh, thành trong Vùng không chỉ phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu, mà còn cho các hoạt động thương mại bán buôn trên các địa bàn. Vị trí xây dựng các trung tâm logistics phải được quy hoạch tại các khu vực đầu mối giao thông, ở khu vực ngoại vi của các khu đô thị lớn.
Số lượng các trung tâm logistics quy hoạch tại các tỉnh, thành phố trong Vùng đến năm 2020 là 05 trung tâm và đến năm 2030 là 11 trung tâm.
1.8. Quy hoạch trung tâm thông tin thương mại
Thông tin thương mại có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Hoạt động thông tin nói chung và hoạt động thông tin thương mại nói riêng là hoạt động không thể tiến hành một cách đơn lẻ, đòi hỏi phải có sự phối hợp, liên kết, hỗ trợ lẫn nhau để cùng làm giàu nguồn thông tin. Việc phối hợp, tổ chức thống nhất, chuẩn hóa trong thu thập, xử lý, lưu trữ trình bày và cung cấp thông tin có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển nguồn thông tin, thúc đẩy hoạt động thông tin thương mại của toàn Vùng, tạo điều kiện để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa của Vùng trên thị trường phân phối. Hoạt động cung cấp thông tin thương mại cần được tổ chức thành một hệ thống xuyên suốt trong cả Vùng từ đó kết nối với các Vùng khác và cả nước.
Quy hoạch đến năm 2020, toàn Vùng có 02 trung tâm thông tin thương mại tại Hà Nội và Hải Phòng. Đến năm 2030, sẽ phát triển thêm 02 trung tâm tại Nam Định và Quảng Ninh.
2. Lựa chọn các dự án ưu tiên đầu tư
Các dự án ưu tiên đầu tư và thứ tự ưu tiên trong giai đoạn 2015 - 2020 sẽ tập trung vào một số dự án sau đây:
- Xây dựng và hoàn thiện mạng lưới chợ đầu mối nông sản.
- Xây dựng các loại hình thương mại hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị,...
- Xây dựng trung tâm logistics cấp Vùng.
- Xây dựng trung tâm cung cấp thông tin thương mại cấp Vùng và các trung tâm hội chợ triển lãm cấp tỉnh.
- Xây dựng hệ thống kho hàng công tại các tỉnh, thành phố trong Vùng.
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục đính kèm.
V. GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU
1. Giải pháp, chính sách thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
Nghiên cứu thị trường, nâng cao chất lượng, đổi mới và hạ giá bán sản phẩm: 1) Dự báo nhu cầu và tình hình thị trường; 2) Các doanh nghiệp cần tăng cường đầu tư cho nghiên cứu sản phẩm mới, tùy theo điều kiện và khả năng của doanh nghiệp có thể thành lập bộ phận nghiên cứu sản phẩm mới hoặc thuê khoán các nhà thiết kế, các nhà nghiên cứu để có phương án đưa sản phẩm mới ra thị trường; 3) Nâng cấp trang thiết bị và đổi mới công nghệ sản xuất hàng hóa, mạnh dạn đầu tư những thiết bị và công nghệ hiện đại để tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả cao.
Các địa phương cần hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp thông tin xúc tiến thương mại, dự báo thị trường để nâng cao năng lực tiếp cận thị trường xuất khẩu cho các doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp và hàng hóa xuất khẩu.
Phát huy vai trò của các hiệp hội ngành hàng và hiệp hội doanh nghiệp: Với chức năng và nhiệm vụ của mình, các hiệp hội cần tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp vận dụng và thực hiện tốt các cơ chế, chính sách, pháp luật hiện hành; đồng thời vận động các doanh nghiệp liên doanh liên kết trong sản xuất kinh doanh hàng hóa. Cung cấp thông tin thị trường trong và ngoài nước cho các thành viên một cách nhanh chóng, kịp thời. Tham gia phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thống nhất các tiêu chuẩn sản phẩm và tăng cường khả năng kiểm tra đối với thành viên để giữ uy tín cho sản phẩm hàng hóa.
2. Giải pháp, chính sách phát triển xuất khẩu
Trên cơ sở các hiệp định cấp quốc gia, các văn bản thỏa thuận từ các cuộc đàm phán cấp Chính phủ giữa Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới, các địa phương cần triển khai nghiên cứu các điều khoản chi tiết để vận dụng phù hợp với điều kiện của từng địa phương trong Vùng, từ đó, tìm cách tiếp cận nhanh nhất với thị trường nước ngoài một cách trực tiếp hoặc thông qua các cơ quan Nhà nước để tiến hành các giao dịch thương mại.
Nghiên cứu để lựa chọn thị trường xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với khả năng và lợi thế của từng địa phương trong Vùng.
Bằng nhiều hình thức khác nhau như liên doanh, liên kết, sáp nhập hoặc thành lập mới nhằm hình thành các doanh nghiệp xuất nhập khẩu lớn làm nòng cốt cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chuyên ngành, tạo môi trường thuận lợi trong kinh doanh và tiền đề cho việc phát triển lĩnh vực xuất nhập khẩu.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển thương mại
Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại đào tạo nghiệp vụ kinh doanh thương mại nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp và hội nhập kinh quốc tế.
Chú trọng đào tạo nghề để có đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng nắm bắt và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại tại các chợ đầu mối, siêu thị, trung tâm thương mại.
Tranh thủ các nguồn vốn trong và ngoài nước để hỗ trợ đào tạo cho các doanh nghiệp, trong đó phân bổ hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước.
4. Giải pháp, chính sách phát triển khoa học công nghệ hỗ trợ quản lý và kinh doanh thương mại
Củng cố và hình thành một số trung tâm nghiên cứu về thương mại phát triển mạnh, có đủ khả năng tiếp cận và khai thác thông tin nhanh nhạy và chính xác. Đồng thời có chính sách hỗ trợ một phần kinh phí để đổi mới, chuyển giao công nghệ hoặc mua thiết kế, đào tạo nhân lực.
Các tỉnh, thành phố trong Vùng dành một phần ngân sách địa phương hàng năm để hỗ trợ cho nghiên cứu triển khai áp dụng các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học, áp dụng các giải pháp hữu ích để phát triển kết cấu hạ tầng thương mại. Ứng dụng rộng rãi các công nghệ và phương thức kinh doanh thương mại tiên tiến, hiện đại.
Thiết lập mạng lưới thanh toán bằng thẻ điện tử nhằm tạo điều kiện cho hoạt động mua bán, giao dịch hiện đại phát triển. Thực thi tốt các chính sách có liên quan của Nhà nước về hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới khoa học công nghệ.
Giải pháp tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với thương mại
Tập trung xây dựng và vận hành quy trình tác nghiệp thống nhất trong tổ chức, đồng thời với tăng cường trang bị máy móc và thiết bị công nghệ hiện đại; thực hiện phân công và phân cấp trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng cho từng cấp quản lý.
Đẩy mạnh việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh, thành phố; thực hiện tốt việc phân cấp quản lý thương mại đi đôi với công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát đối với các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Content:
Định hướng phát triển trung tâm hội chợ triển lãm thương mại:
Định hướng phân bố không gian: Tại các trung tâm kinh tế lớn của Vùng, tiếp đến là trung tâm các tiểu vùng.
Định hướng phát triển theo chức năng và loại hình: Phát triển các trung tâm hội chợ triển lãm thương mại có quy mô lớn, tầm khu vực và quốc tế; phát triển các trung tâm hội chợ triển lãm thương mại có quy mô vừa, cấp vùng và liên vùng.
IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Phân bố theo không gian
1.1. Quy hoạch mạng lưới chợ đầu mối
Phát triển hệ thống chợ đầu mối bán buôn tại các vùng sản xuất nông sản thực phẩm tập trung, có tính chuyên canh, quy mô lớn và ổn định hoặc tại vùng ngoại vi các thành phố, thị xã (đô thị hạng III trở lên) để cung ứng phát luồng hàng hóa cho mạng lưới bán lẻ (chủ yếu ở chợ dân sinh) ở nội đô.
Đến năm 2020, số lượng chợ đầu mối toàn Vùng là 15 chợ, trong đó giữ nguyên 01 chợ; nâng cấp, mở rộng 05 chợ và quy hoạch mới 09 chợ. Đến năm 2030, tổng số chợ đầu mối toàn vùng là 32 chợ, trong đó giữ nguyên 03 chợ; nâng cấp cải tạo, mở rộng 10 chợ và xây mới 19 chợ.
1.2. Quy hoạch mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại
Địa điểm và quy mô siêu thị và trung tâm thương mại được xác định theo tiêu chí xác định quy hoạch tại Quyết định số 6184/QĐ-BCT ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại cả nước đến 2020 và tầm nhìn đến 2030’’.
Tổng số siêu thị trên địa bàn Vùng đến năm 2020 là 179 siêu thị, trong đó nâng cấp cải tạo 24 siêu thị và quy hoạch mới 08 siêu thị; đến năm 2030 là 184 siêu thị, trong đó giữ nguyên 135 siêu thị; nâng cấp, mở rộng 36 siêu thị và quy hoạch mới 13 siêu thị.
Tổng số trung tâm thương mại đến năm 2020 trong Vùng là 45, nâng cấp cải tạo 07 trung tâm thương mại và quy hoạch mới 12 trung tâm thương mại. Đến năm 2030, số lượng trung tâm thương mại toàn Vùng là 58 trung tâm thương mại, trong đó giữ nguyên 22 trung tâm thương mại; nâng cấp mở rộng 11 trung tâm thương mại và quy hoạch mới 25 trung tâm thương mại.
1.3. Quy hoạch hệ thống các loại cửa hàng
Các cửa hàng truyền thống, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng nhượng quyền thương mại sẽ phát triển tại tất cả các đô thị, cụm dân cư trên địa bàn các tỉnh, thành phố trong Vùng.
1.4. Quy hoạch trung tâm mua sắm
Địa điểm và quy mô trung tâm mua sắm được xác định theo tiêu chí xác định quy hoạch tại Quyết định số 6184/QĐ-BCT ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại cả nước đến 2020 và tầm nhìn đến 2030”.
Quy hoạch 01 trung tâm mua sắm hạng đặc biệt tại Hà Nội có diện tích khoảng 150 - 200 ha, là nơi có điều kiện giao thông gắn với các hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng.
1.Quy hoạch mạng lưới chợ hạng I và hạng II
Phát triển hệ thống chợ quy mô hạng I và II, bán buôn, bán lẻ tổng hợp hàng tiêu dùng, có phạm vi ảnh hưởng tối thiểu là trong địa bàn quận, huyện, thị xã,... tại trung tâm các quận, thị xã, thành phố (đô thị loại IV trở lên) để vừa đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng thông thường của người dân và khách vãng lai và làm hạt nhân chi phối, chủ đạo đối với mạng lưới chợ dân sinh bán lẻ xung quanh trên địa bàn.
Quy hoạch đến năm 2020, toàn Vùng sẽ có 29 chợ hạng I (nâng cấp cải tạo 17 chợ và quy hoạch mới 12 chợ) và 18 chợ hạng II (nâng cấp cải tạo 09 chợ và quy hoạch mới 09 chợ).
Đến năm 2030, toàn Vùng quy hoạch 59 chợ hạng I và 84 chợ hạng II. Đối với chợ hạng I, giữ nguyên 15 chợ, nâng cấp cải tạo 29 chợ và quy hoạch mới 15 chợ; chợ hạng II: giữ nguyên 32 chợ, nâng cấp cải tạo 22 chợ và quy hoạch mới 20 chợ.
1.6. Quy hoạch kho hàng
Quy hoạch các kho hàng hóa tại các khu công nghiệp hoặc các vùng sản xuất nông sản tập trung, nơi có điều kiện thuận lợi về giao thông nhằm cung cấp dịch vụ lưu giữ, bảo quản, xếp dỡ, giao nhận hàng hóa. Số lượng kho hàng hóa tại các tỉnh, thành phố trong Vùng được quy hoạch đến năm 2020 là 15 kho và đến năm 2030 là 21 kho.
1.7. Quy hoạch trung tâm logistics
Quy hoạch trung tâm logistics chủ yếu nhằm thu gom, phân loại, sơ chế, đóng gói, bảo quản và vận chuyển hàng đến cảng xuất khẩu, đến các cơ sở bán buôn và các điểm bán lẻ quy mô lớn. Việc xây dựng các trung tâm logistics trên địa bàn các tỉnh, thành trong Vùng không chỉ phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu, mà còn cho các hoạt động thương mại bán buôn trên các địa bàn. Vị trí xây dựng các trung tâm logistics phải được quy hoạch tại các khu vực đầu mối giao thông, ở khu vực ngoại vi của các khu đô thị lớn.
Số lượng các trung tâm logistics quy hoạch tại các tỉnh, thành phố trong Vùng đến năm 2020 là 05 trung tâm và đến năm 2030 là 11 trung tâm.
1.8. Quy hoạch trung tâm thông tin thương mại
Thông tin thương mại có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Hoạt động thông tin nói chung và hoạt động thông tin thương mại nói riêng là hoạt động không thể tiến hành một cách đơn lẻ, đòi hỏi phải có sự phối hợp, liên kết, hỗ trợ lẫn nhau để cùng làm giàu nguồn thông tin. Việc phối hợp, tổ chức thống nhất, chuẩn hóa trong thu thập, xử lý, lưu trữ trình bày và cung cấp thông tin có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển nguồn thông tin, thúc đẩy hoạt động thông tin thương mại của toàn Vùng, tạo điều kiện để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa của Vùng trên thị trường phân phối. Hoạt động cung cấp thông tin thương mại cần được tổ chức thành một hệ thống xuyên suốt trong cả Vùng từ đó kết nối với các Vùng khác và cả nước.
Quy hoạch đến năm 2020, toàn Vùng có 02 trung tâm thông tin thương mại tại Hà Nội và Hải Phòng. Đến năm 2030, sẽ phát triển thêm 02 trung tâm tại Nam Định và Quảng Ninh.
2. Lựa chọn các dự án ưu tiên đầu tư
Các dự án ưu tiên đầu tư và thứ tự ưu tiên trong giai đoạn 2015 - 2020 sẽ tập trung vào một số dự án sau đây:
- Xây dựng và hoàn thiện mạng lưới chợ đầu mối nông sản.
- Xây dựng các loại hình thương mại hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị,...
- Xây dựng trung tâm logistics cấp Vùng.
- Xây dựng trung tâm cung cấp thông tin thương mại cấp Vùng và các trung tâm hội chợ triển lãm cấp tỉnh.
- Xây dựng hệ thống kho hàng công tại các tỉnh, thành phố trong Vùng.
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục đính kèm.
V. GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU
1. Giải pháp, chính sách thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
Nghiên cứu thị trường, nâng cao chất lượng, đổi mới và hạ giá bán sản phẩm: 1) Dự báo nhu cầu và tình hình thị trường; 2) Các doanh nghiệp cần tăng cường đầu tư cho nghiên cứu sản phẩm mới, tùy theo điều kiện và khả năng của doanh nghiệp có thể thành lập bộ phận nghiên cứu sản phẩm mới hoặc thuê khoán các nhà thiết kế, các nhà nghiên cứu để có phương án đưa sản phẩm mới ra thị trường; 3) Nâng cấp trang thiết bị và đổi mới công nghệ sản xuất hàng hóa, mạnh dạn đầu tư những thiết bị và công nghệ hiện đại để tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả cao.
Các địa phương cần hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp thông tin xúc tiến thương mại, dự báo thị trường để nâng cao năng lực tiếp cận thị trường xuất khẩu cho các doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp và hàng hóa xuất khẩu.
Phát huy vai trò của các hiệp hội ngành hàng và hiệp hội doanh nghiệp: Với chức năng và nhiệm vụ của mình, các hiệp hội cần tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp vận dụng và thực hiện tốt các cơ chế, chính sách, pháp luật hiện hành; đồng thời vận động các doanh nghiệp liên doanh liên kết trong sản xuất kinh doanh hàng hóa. Cung cấp thông tin thị trường trong và ngoài nước cho các thành viên một cách nhanh chóng, kịp thời. Tham gia phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thống nhất các tiêu chuẩn sản phẩm và tăng cường khả năng kiểm tra đối với thành viên để giữ uy tín cho sản phẩm hàng hóa.
2. Giải pháp, chính sách phát triển xuất khẩu
Trên cơ sở các hiệp định cấp quốc gia, các văn bản thỏa thuận từ các cuộc đàm phán cấp Chính phủ giữa Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới, các địa phương cần triển khai nghiên cứu các điều khoản chi tiết để vận dụng phù hợp với điều kiện của từng địa phương trong Vùng, từ đó, tìm cách tiếp cận nhanh nhất với thị trường nước ngoài một cách trực tiếp hoặc thông qua các cơ quan Nhà nước để tiến hành các giao dịch thương mại.
Nghiên cứu để lựa chọn thị trường xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với khả năng và lợi thế của từng địa phương trong Vùng.
Bằng nhiều hình thức khác nhau như liên doanh, liên kết, sáp nhập hoặc thành lập mới nhằm hình thành các doanh nghiệp xuất nhập khẩu lớn làm nòng cốt cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chuyên ngành, tạo môi trường thuận lợi trong kinh doanh và tiền đề cho việc phát triển lĩnh vực xuất nhập khẩu.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển thương mại
Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại đào tạo nghiệp vụ kinh doanh thương mại nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp và hội nhập kinh quốc tế.
Chú trọng đào tạo nghề để có đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng nắm bắt và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại tại các chợ đầu mối, siêu thị, trung tâm thương mại.
Tranh thủ các nguồn vốn trong và ngoài nước để hỗ trợ đào tạo cho các doanh nghiệp, trong đó phân bổ hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước.
4. Giải pháp, chính sách phát triển khoa học công nghệ hỗ trợ quản lý và kinh doanh thương mại
Củng cố và hình thành một số trung tâm nghiên cứu về thương mại phát triển mạnh, có đủ khả năng tiếp cận và khai thác thông tin nhanh nhạy và chính xác. Đồng thời có chính sách hỗ trợ một phần kinh phí để đổi mới, chuyển giao công nghệ hoặc mua thiết kế, đào tạo nhân lực.
Các tỉnh, thành phố trong Vùng dành một phần ngân sách địa phương hàng năm để hỗ trợ cho nghiên cứu triển khai áp dụng các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học, áp dụng các giải pháp hữu ích để phát triển kết cấu hạ tầng thương mại. Ứng dụng rộng rãi các công nghệ và phương thức kinh doanh thương mại tiên tiến, hiện đại.
Thiết lập mạng lưới thanh toán bằng thẻ điện tử nhằm tạo điều kiện cho hoạt động mua bán, giao dịch hiện đại phát triển. Thực thi tốt các chính sách có liên quan của Nhà nước về hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới khoa học công nghệ.
Giải pháp tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với thương mại
Tập trung xây dựng và vận hành quy trình tác nghiệp thống nhất trong tổ chức, đồng thời với tăng cường trang bị máy móc và thiết bị công nghệ hiện đại; thực hiện phân công và phân cấp trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng cho từng cấp quản lý.
Đẩy mạnh việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh, thành phố; thực hiện tốt việc phân cấp quản lý thương mại đi đôi với công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát đối với các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.