Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-UBND 2018 Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-UBND 2018 Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt “Đề án tái cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Lắk gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2017-2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chính sau đây:
...
3. Các đột phá chính
- Đổi mới phương thức sản xuất, ứng dụng công nghệ trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt ứng dụng công nghệ cao, thực hiện cơ giới hóa trong ngành nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng các sản phẩm đầu ra, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên (đất, nước) và giảm sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
- Tổ chức lại sản xuất, phát triển các hợp tác xã kiểu mới, tổ hợp tác; hình thành chuỗi liên kết giữa người nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp; thúc đẩy liên kết sáu nhà: nhà nông, nhà nước, nhà đầu tư, ngân hàng, nhà khoa học, nhà phân phối.
- Xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu các sản phẩm đặc trưng của tỉnh; đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quốc tế; đảm bảo truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Thúc đẩy kết nối thị trường, kết nối cung - cầu.
- Thu hút đầu tư, tập trung vào nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, phát triển du lịch.
- Khuyến khích tinh thần khởi nghiệp sáng tạo đối với mọi tầng lớp nhân dân.
II. ĐỊNH HƯỚNG TÁI CƠ CẤU KINH TẾ
1. Định hướng tái cơ cấu ngành kinh tế
1.1. Tái cơ cấu ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản
a) Về nông nghiệp:
- Tới năm 2025, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo của tỉnh và các ngành khác phát triển xoay quanh ngành nông nghiệp, phục vụ phát triển ngành nông nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế của tỉnh. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng mở rộng cây ăn quả đặc sản (bơ, bưởi, cam, quýt, sầu riêng, v.v.) cây dược liệu có giá trị kinh tế cao phục vụ công nghiệp chế biến.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất nông nghiệp sinh thái với các sản phẩm sạch, có năng suất cao và giá trị lớn, phù hợp với điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng của tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu, xu hướng tiêu dùng.
- Đẩy nhanh cơ giới hóa đồng bộ các khâu sản xuất từ trồng trọt, thu hoạch, chế biến, bảo quản. Áp dụng kỹ thuật canh tác, chế biến thân thiện với môi trường. Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống tưới tiêu, áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước, trồng xen các loại cây để điều hòa và giữ nước.
- Cơ cấu lại hệ thống tổ chức sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, ứng dụng công nghệ, xây dựng hệ thống kho lạnh để bảo quản, lưu trữ các sản phẩm nông sản.
- Tiếp tục phát triển chăn nuôi, chuyển dịch mạnh ngành chăn nuôi theo hướng chăn nuôi tập trung, quy mô lớn nhằm tạo khối lượng sản phẩm lớn, chất lượng cao phục vụ thị trường tiêu thụ trong nước. Thực hiện đa dạng hóa hình thức chăn nuôi, trong đó chú trọng chăn nuôi theo hướng liên kết và quản lý chuỗi sản phẩm khép kín từ chuồng nuôi đến thị trường tiêu thụ. Giảm thiểu ô nhiễm trong chăn nuôi, nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi, đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, hướng tới đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu trong dài hạn.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu vật nuôi theo hướng tăng quy mô đàn gia súc gia cầm; khuyến khích chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm như trâu, bò thịt, bò sữa, dê, lợn, gà. Khai thác thế mạnh của từng địa bàn để phát triển chăn nuôi phù hợp.

Content:
Về nông nghiệp:
- Tới năm 2025, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo của tỉnh và các ngành khác phát triển xoay quanh ngành nông nghiệp, phục vụ phát triển ngành nông nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế của tỉnh. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng mở rộng cây ăn quả đặc sản (bơ, bưởi, cam, quýt, sầu riêng, v.v.) cây dược liệu có giá trị kinh tế cao phục vụ công nghiệp chế biến.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất nông nghiệp sinh thái với các sản phẩm sạch, có năng suất cao và giá trị lớn, phù hợp với điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng của tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu, xu hướng tiêu dùng.
- Đẩy nhanh cơ giới hóa đồng bộ các khâu sản xuất từ trồng trọt, thu hoạch, chế biến, bảo quản. Áp dụng kỹ thuật canh tác, chế biến thân thiện với môi trường. Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống tưới tiêu, áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước, trồng xen các loại cây để điều hòa và giữ nước.
- Cơ cấu lại hệ thống tổ chức sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, ứng dụng công nghệ, xây dựng hệ thống kho lạnh để bảo quản, lưu trữ các sản phẩm nông sản.
- Tiếp tục phát triển chăn nuôi, chuyển dịch mạnh ngành chăn nuôi theo hướng chăn nuôi tập trung, quy mô lớn nhằm tạo khối lượng sản phẩm lớn, chất lượng cao phục vụ thị trường tiêu thụ trong nước. Thực hiện đa dạng hóa hình thức chăn nuôi, trong đó chú trọng chăn nuôi theo hướng liên kết và quản lý chuỗi sản phẩm khép kín từ chuồng nuôi đến thị trường tiêu thụ. Giảm thiểu ô nhiễm trong chăn nuôi, nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi, đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, hướng tới đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu trong dài hạn.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu vật nuôi theo hướng tăng quy mô đàn gia súc gia cầm; khuyến khích chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm như trâu, bò thịt, bò sữa, dê, lợn, gà. Khai thác thế mạnh của từng địa bàn để phát triển chăn nuôi phù hợp.