Document: Điều 1 Quyết định 37/2011/QĐ-UBND  tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 37/2011/QĐ-UBND  tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,… được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất
a) Đất trên địa bàn thành phố Sóc Trăng và thị xã Vĩnh Châu, đất thuộc các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp và đô thị loại V: 1,5%.
b) Đất tại các khu vực còn lại (ngoài Điểm a, Khoản 3 Điều này): 0,75%.
4. Đơn giá cho thuê 01 m2 đất/năm: Đơn giá cho thuê 01 m2 đất/năm = tỷ lệ phần trăm (%) x giá 01 m2 đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
Giá 01 m2 đất theo mục đích sử dụng đất thuê là giá đất do UBND tỉnh quy định hàng năm; trường hợp giá đất do UBND tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá cho thuê đất thì UBND tỉnh quyết định cụ thể giá đất cho phù hợp.
5. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất (không sử dụng phần đất trên mặt) được xác định bằng 25% đơn giá thuê đất trên bề mặt (quy định tại Khoản 4 Điều này) có cùng mục đích sử dụng với công trình ngầm.

Content:
Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,… được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất
a) Đất trên địa bàn thành phố Sóc Trăng và thị xã Vĩnh Châu, đất thuộc các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp và đô thị loại V: 1,5%.
b) Đất tại các khu vực còn lại (ngoài Điểm a, Khoản 3 Điều này): 0,75%.
4. Đơn giá cho thuê 01 m2 đất/năm: Đơn giá cho thuê 01 m2 đất/năm = tỷ lệ phần trăm (%) x giá 01 m2 đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
Giá 01 m2 đất theo mục đích sử dụng đất thuê là giá đất do UBND tỉnh quy định hàng năm; trường hợp giá đất do UBND tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá cho thuê đất thì UBND tỉnh quyết định cụ thể giá đất cho phù hợp.
5. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất (không sử dụng phần đất trên mặt) được xác định bằng 25% đơn giá thuê đất trên bề mặt (quy định tại Khoản 4 Điều này) có cùng mục đích sử dụng với công trình ngầm.