Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-TCHQ cải cách phát triển hiện đại hóa Cục Hải quan Bắc Ninh 2014-2015

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "1004/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "1004/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "1004/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "1004/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "1004/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-TCHQ cải cách phát triển hiện đại hóa Cục Hải quan Bắc Ninh 2014-2015

Điều 1. Phê duyệt "Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2015" với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Tổ chức bộ máy, đào tạo và phát triển nhân lực
7.1. Mục tiêu
- Ổn định và từng bước kiện toàn, tổ chức bộ máy hoạt động cấp Cục, Chi cục tinh gọn với các hoạt động nghiệp vụ được thực hiện theo cơ chế "một cửa" trên từng địa bàn, theo mô hình hải quan điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin và kỹ thuật hiện đại, đáp ứng yêu cầu triển khai hệ thống thông quan VNACCS.
- Ứng dụng phương thức quản lý nguồn nhân lực mới dựa trên các hoạt động xác định vị trí việc làm, mô tả chức danh công việc trong một số nội dung công tác tổ chức cán bộ.
- Đào tạo, bồi dưỡng theo quy hoạch tạo nguồn cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên môn theo tiêu chuẩn ngạch và theo mô tả công việc vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu triển khai VNACCS.
7.2. Các chỉ tiêu cụ thể
- Đến 2015, khoảng 50% cán bộ, công chức thuộc Cục Hải quan đáp ứng yêu cầu khung năng lực trước khi được bố trí, sắp xếp, điều động, luân chuyển vào vị trí công tác mới.
- 80% cán bộ công chức tại các khâu nghiệp vụ được đào tạo đạt yêu cầu tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo mô tả chức danh công việc để đáp ứng nhiệm vụ.
7.3. Các giải pháp thực hiện
- Về tổ chức bộ máy:
+ Triển khai ổn định và phát huy hiệu quả hệ thống tổ chức bộ máy của ngành Hải quan đã được quy định tại Quyết định 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản có liên quan.
+ Xây dựng đề án và tiếp tục kiến nghị Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính thành lập đơn vị mới trực thuộc nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và thu hút đầu tư của địa phương
+ Rà soát, kiện toàn bộ máy tổ chức Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu quản lý nghiệp vụ hải quan khi triển khai Hệ thống VNACCS.
+ Lập kế hoạch bổ sung biên chế đáp ứng các vị trí công việc đáp ứng việc triển khai hệ thống VNACCS và kiện toàn bộ máy của Cục trong thời gian tới.
- Quản lý nguồn nhân lực:
+ Triển khai các hoạt động xác định vị trí việc làm đối với tất cả các công việc từ lãnh đạo, quản lý đến các công việc tham mưu, thực thi nghiệp vụ, các công việc hỗ trợ công tác quản lý điều hành (xây dựng danh mục vị trí việc làm, bảng mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm).
+ Triển khai hoạt động xác định biên chế và cơ cấu ngạch trên cơ sở kết quả của các hoạt động xác định vị trí việc làm.
+ Ứng dụng và triển khai công tác đánh giá; phân công, điều động cán bộ công chức theo mô tả công việc và khung năng lực.
- Về đào tạo và phát triển nhân lực:
+ Tổ chức và phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu triển khai hệ thống VNACCS/VCIS và phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm.
+ Thực hiện công tác đào tạo, nâng cao về trình độ ngoại ngữ đối với công chức, đặc biệt với các vị trí công việc yêu cầu sử dụng ngoại ngữ.
+ Lựa chọn và cử các cán bộ cho các vị trí nghiệp vụ phù hợp theo hệ thống VNACCS để đào tạo chuyên sâu về hệ thống VNACCS/VCIS theo yêu cầu của Tổng cục.
+ Tập trung đào tạo chuyên sâu trên một số lĩnh vực nghiệp vụ cơ bản: quản lý Hải quan hiện đại và công nghệ thông tin, phân loại hàng hóa, xác định trị giá Hải quan, thuế, kiểm tra sau thông quan, thông tin tình báo, quản lý rủi ro, sở hữu trí tuệ, kiểm soát chống buôn lậu.
+ Xây dựng quy chế giám sát, đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng chặt chẽ, khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng và hiệu quả sử dụng cán bộ, công chức sau đào tạo, bồi dưỡng.
(Chi tiết tại mục VII. Phụ lục đính kèm)

Content:
Tổ chức bộ máy, đào tạo và phát triển nhân lực
7.1. Mục tiêu
- Ổn định và từng bước kiện toàn, tổ chức bộ máy hoạt động cấp Cục, Chi cục tinh gọn với các hoạt động nghiệp vụ được thực hiện theo cơ chế "một cửa" trên từng địa bàn, theo mô hình hải quan điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin và kỹ thuật hiện đại, đáp ứng yêu cầu triển khai hệ thống thông quan VNACCS.
- Ứng dụng phương thức quản lý nguồn nhân lực mới dựa trên các hoạt động xác định vị trí việc làm, mô tả chức danh công việc trong một số nội dung công tác tổ chức cán bộ.
- Đào tạo, bồi dưỡng theo quy hoạch tạo nguồn cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên môn theo tiêu chuẩn ngạch và theo mô tả công việc vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu triển khai VNACCS.
7.2. Các chỉ tiêu cụ thể
- Đến 2015, khoảng 50% cán bộ, công chức thuộc Cục Hải quan đáp ứng yêu cầu khung năng lực trước khi được bố trí, sắp xếp, điều động, luân chuyển vào vị trí công tác mới.
- 80% cán bộ công chức tại các khâu nghiệp vụ được đào tạo đạt yêu cầu tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo mô tả chức danh công việc để đáp ứng nhiệm vụ.
7.3. Các giải pháp thực hiện
- Về tổ chức bộ máy:
+ Triển khai ổn định và phát huy hiệu quả hệ thống tổ chức bộ máy của ngành Hải quan đã được quy định tại Quyết định 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản có liên quan.
+ Xây dựng đề án và tiếp tục kiến nghị Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính thành lập đơn vị mới trực thuộc nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và thu hút đầu tư của địa phương
+ Rà soát, kiện toàn bộ máy tổ chức Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu quản lý nghiệp vụ hải quan khi triển khai Hệ thống VNACCS.
+ Lập kế hoạch bổ sung biên chế đáp ứng các vị trí công việc đáp ứng việc triển khai hệ thống VNACCS và kiện toàn bộ máy của Cục trong thời gian tới.
- Quản lý nguồn nhân lực:
+ Triển khai các hoạt động xác định vị trí việc làm đối với tất cả các công việc từ lãnh đạo, quản lý đến các công việc tham mưu, thực thi nghiệp vụ, các công việc hỗ trợ công tác quản lý điều hành (xây dựng danh mục vị trí việc làm, bảng mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm).
+ Triển khai hoạt động xác định biên chế và cơ cấu ngạch trên cơ sở kết quả của các hoạt động xác định vị trí việc làm.
+ Ứng dụng và triển khai công tác đánh giá; phân công, điều động cán bộ công chức theo mô tả công việc và khung năng lực.
- Về đào tạo và phát triển nhân lực:
+ Tổ chức và phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu triển khai hệ thống VNACCS/VCIS và phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm.
+ Thực hiện công tác đào tạo, nâng cao về trình độ ngoại ngữ đối với công chức, đặc biệt với các vị trí công việc yêu cầu sử dụng ngoại ngữ.
+ Lựa chọn và cử các cán bộ cho các vị trí nghiệp vụ phù hợp theo hệ thống VNACCS để đào tạo chuyên sâu về hệ thống VNACCS/VCIS theo yêu cầu của Tổng cục.
+ Tập trung đào tạo chuyên sâu trên một số lĩnh vực nghiệp vụ cơ bản: quản lý Hải quan hiện đại và công nghệ thông tin, phân loại hàng hóa, xác định trị giá Hải quan, thuế, kiểm tra sau thông quan, thông tin tình báo, quản lý rủi ro, sở hữu trí tuệ, kiểm soát chống buôn lậu.
+ Xây dựng quy chế giám sát, đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng chặt chẽ, khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng và hiệu quả sử dụng cán bộ, công chức sau đào tạo, bồi dưỡng.
(Chi tiết tại mục VII. Phụ lục đính kèm)