Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 101/2008/QĐ-BTC mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2008", "sign_number": "101/2008/QĐ-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2008", "sign_number": "101/2008/QĐ-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2008", "sign_number": "101/2008/QĐ-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2008", "sign_number": "101/2008/QĐ-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2008", "sign_number": "101/2008/QĐ-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 101/2008/QĐ-BTC mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 10/2003/QĐ-BTC ngày 24/1/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi là Quyết định số 10/2003/QĐ-BTC) như sau:
...
3.500

5

Thử nghiệm đèn, gương và các linh kiện khác sử dụng cho ô tô, sơ mi rơ moóc và rơ moóc.

2.000

6

Thử nghiệm khung xe sử dụng cho mô tô, xe máy.

3.000

7

Thử nghiệm động cơ sử dụng cho mô tô, xe máy.

3.500

8

Thử nghiệm các linh kiện khác

1.500

2. Mức phí quy định tại điểm 8 Biểu 4 khi thử nghiệm nhiều mẫu của một kiểu, loại không được vượt quá 2.000.000 đồng/một kiểu, loại.
3. Mức phí quy định trong Biểu 4 cũng được áp dụng đối với việc kiểm định chất lượng trong thử nghiệm để nhập khẩu đối với:
- Thử nghiệm các yêu cầu an toàn chung của mô tô, xe gắn máy,
- Thử nghiệm khung xe hoặc động cơ sử dụng cho mô tô, xe gắn máy,
- Thử nghiệm các linh kiện khác của mô tô, xe gắn máy".
2.5. Sửa đổi khoản 3 Mục V như sau: “Đối với xe cơ giới và các thiết bị, xe máy chuyên dùng phải duyệt thiết kế, phí duyệt thiết kế được tính bằng 8% giá thiết kế, mức thu phí tối thiểu là 1.000.000 đồng/1 thiết kế”.
2.6. Sửa đổi, bổ sung Mục VII PhÝ kiÓm ®Þnh chÊt l­îng thiÕt bÞ kiÓm tra xe c¬ giíi nh­ sau:
“1. Mức phí cơ bản:
Biểu 7:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/ thiết bị

TT

Nội dung công việc

Mức phí

1

Kiểm định chất lượng thiết bị kiểm tra xe cơ giới

450

2. Trường hợp thiết bị khi kiểm tra không đạt tiêu chuẩn của nhà chế tạo, phải sửa chữa, hiệu chỉnh và kiểm định lại thì phí kiểm định lại thu bằng 50% mức phí quy định tại Biểu 7.
3. Trường hợp thiết bị kiểm tra hư hỏng đột xuất phải sửa chữa và kiểm định lại trước thời hạn, phí được tính như phí kiểm định quy định tại Biểu 7.

Content:
3.500

5

Thử nghiệm đèn, gương và các linh kiện khác sử dụng cho ô tô, sơ mi rơ moóc và rơ moóc.

2.000

6

Thử nghiệm khung xe sử dụng cho mô tô, xe máy.

3.000

7

Thử nghiệm động cơ sử dụng cho mô tô, xe máy.

3.500

8

Thử nghiệm các linh kiện khác

1.500

2. Mức phí quy định tại điểm 8 Biểu 4 khi thử nghiệm nhiều mẫu của một kiểu, loại không được vượt quá 2.000.000 đồng/một kiểu, loại.
Mức phí quy định trong Biểu 4 cũng được áp dụng đối với việc kiểm định chất lượng trong thử nghiệm để nhập khẩu đối với:
- Thử nghiệm các yêu cầu an toàn chung của mô tô, xe gắn máy,
- Thử nghiệm khung xe hoặc động cơ sử dụng cho mô tô, xe gắn máy,
- Thử nghiệm các linh kiện khác của mô tô, xe gắn máy".
2.5. Sửa đổi khoản 3 Mục V như sau: “Đối với xe cơ giới và các thiết bị, xe máy chuyên dùng phải duyệt thiết kế, phí duyệt thiết kế được tính bằng 8% giá thiết kế, mức thu phí tối thiểu là 1.000.000 đồng/1 thiết kế”.
2.6. Sửa đổi, bổ sung Mục VII PhÝ kiÓm ®Þnh chÊt l­îng thiÕt bÞ kiÓm tra xe c¬ giíi nh­ sau:
“1. Mức phí cơ bản:
Biểu 7:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/ thiết bị

TT

Nội dung công việc

Mức phí

1

Kiểm định chất lượng thiết bị kiểm tra xe cơ giới

450

2. Trường hợp thiết bị khi kiểm tra không đạt tiêu chuẩn của nhà chế tạo, phải sửa chữa, hiệu chỉnh và kiểm định lại thì phí kiểm định lại thu bằng 50% mức phí quy định tại Biểu 7.
Trường hợp thiết bị kiểm tra hư hỏng đột xuất phải sửa chữa và kiểm định lại trước thời hạn, phí được tính như phí kiểm định quy định tại Biểu 7.