Document: Điều 3 Quyết định 95/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ thủy lợi đối với vùng được tạo nguồn nước tưới Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "95/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "95/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "95/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "95/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "95/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 95/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ thủy lợi đối với vùng được tạo nguồn nước tưới Huế có nội dung như sau:

Điều 3. Quy định mức giá tối đa tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

đồng/m3

1.800

900

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:

đồng/ha mặt thoáng/năm

2.500.000

- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản tại hồ nuôi cao triều

- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản tại hồ nuôi trung và hạ triều

2.000.000

- Cấp nước để nuôi cá nước ngọt

1.600.000
(Đối với huyện Nam Đông và A Lưới là 2.000.000)

5

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi
- Nuôi cá bè

% giá trị sản lượng

5%-8%
6%-8%

6

Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:
- Thuyền, sà lan
- Các loại bè

đồng/tấn/lượt
đồng/m2/lượt

7.200
1.800

7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

8%-12%

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%-15%

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước cửa tổ chức, cá nhân sử dụng nước;
- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định tại tiết 4, Biểu thu tiền nước nêu trên;
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.

Content:
Điều 3. Quy định mức giá tối đa tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

đồng/m3

1.800

900

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:

đồng/ha mặt thoáng/năm

2.500.000

- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản tại hồ nuôi cao triều

- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản tại hồ nuôi trung và hạ triều

2.000.000

- Cấp nước để nuôi cá nước ngọt

1.600.000
(Đối với huyện Nam Đông và A Lưới là 2.000.000)

5

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi
- Nuôi cá bè

% giá trị sản lượng

5%-8%
6%-8%

6

Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:
- Thuyền, sà lan
- Các loại bè

đồng/tấn/lượt
đồng/m2/lượt

7.200
1.800

7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

8%-12%

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%-15%

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước cửa tổ chức, cá nhân sử dụng nước;
- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định tại tiết 4, Biểu thu tiền nước nêu trên;
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.