Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 12/2017/QĐ-UBND quy định phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "12/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "12/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "12/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "12/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "12/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 12/2017/QĐ-UBND quy định phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Thái Nguyên

Điều 2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
...
2. Kê khai, thẩm định tờ khai và nộp phí
a) Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân cấp xã mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” tại kho bạc nhà nước trên địa bàn. Tùy theo số tiền thu phí nhiều hay ít mà định kỳ hằng ngày, hằng tuần nộp số phí bảo vệ môi trường thu được vào tài khoản tạm thu phí. Hằng tháng, chậm nhất đến ngày 20 của tháng sau, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm nộp số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên tài khoản tạm thu vào ngân sách nhà nước theo quy định (sau khi trừ đi số phí được trích để lại cho đơn vị).
b) Hằng tháng, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm tính toán số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được, lập tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ gửi cơ quan thuế trên địa bàn; đồng thời phải mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không hạch toán vào doanh thu của đơn vị cung cấp nước sạch.
c) Trường hợp các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ vừa sử dụng nước sạch do công ty nước sạch cung cấp đồng thời lại tự khai thác nước để sử dụng thì phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo hóa đơn thu tiền nước hàng tháng của đơn vị cung cấp nước sạch và nộp phí bảo vệ môi trường đối với phần tự khai thác nước để sử dụng cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Hằng năm, trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phải thực hiện quyết toán với cơ quan thuế việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được theo đúng chế độ quy định, đồng thời có trách nhiệm thông tin công khai số phí mà tổ chức, cá nhân đã nộp của năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng: Báo Thái Nguyên, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh và Truyền hình cấp huyện, Trang thông tin Điện tử của cơ quan thu phí và các hình thức phù hợp khác để người dân được biết.

Content:
Kê khai, thẩm định tờ khai và nộp phí
a) Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân cấp xã mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” tại kho bạc nhà nước trên địa bàn. Tùy theo số tiền thu phí nhiều hay ít mà định kỳ hằng ngày, hằng tuần nộp số phí bảo vệ môi trường thu được vào tài khoản tạm thu phí. Hằng tháng, chậm nhất đến ngày 20 của tháng sau, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm nộp số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên tài khoản tạm thu vào ngân sách nhà nước theo quy định (sau khi trừ đi số phí được trích để lại cho đơn vị).
b) Hằng tháng, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm tính toán số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được, lập tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ gửi cơ quan thuế trên địa bàn; đồng thời phải mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không hạch toán vào doanh thu của đơn vị cung cấp nước sạch.
c) Trường hợp các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ vừa sử dụng nước sạch do công ty nước sạch cung cấp đồng thời lại tự khai thác nước để sử dụng thì phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo hóa đơn thu tiền nước hàng tháng của đơn vị cung cấp nước sạch và nộp phí bảo vệ môi trường đối với phần tự khai thác nước để sử dụng cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Hằng năm, trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phải thực hiện quyết toán với cơ quan thuế việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được theo đúng chế độ quy định, đồng thời có trách nhiệm thông tin công khai số phí mà tổ chức, cá nhân đã nộp của năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng: Báo Thái Nguyên, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh và Truyền hình cấp huyện, Trang thông tin Điện tử của cơ quan thu phí và các hình thức phù hợp khác để người dân được biết.