Document: Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1044/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch và phương thức tuyển sinh lớp 10 Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/04/2021", "sign_number": "1044/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/04/2021", "sign_number": "1044/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/04/2021", "sign_number": "1044/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/04/2021", "sign_number": "1044/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/04/2021", "sign_number": "1044/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1044/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch và phương thức tuyển sinh lớp 10 Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch và phương thức tuyển sinh lớp 10 vào các trường trung học phổ thông (THPT) và tuyển sinh vào các trường chuyên biệt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm học 2021-2022, với nội dung cụ thể như sau:
...
7. Thời gian, quy trình tuyển sinh
- Trường THPT có tờ trình đề xuất danh sách các thành viên Hội đồng tuyển sinh vào lớp 10 để Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh của nhà trường. Thành phần của Hội đồng tuyển sinh theo quy định tại Điều 8, Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 03/5/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian hoàn thành: trước ngày 15/5/2021.
- Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành các quyết định thành lập; quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh các trường THPT.
Thời gian hoàn thành: trước ngày 20/5/2021.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường THCS hướng dẫn học sinh đã và đang học lớp 9 cách thức làm hồ sơ đăng ký dự tuyển vào lớp 10 (sau đây gọi tắt là hồ sơ dự tuyển); thông báo quy định về phân tuyến tuyển sinh để học sinh và cha mẹ học sinh được biết; các trường THCS tập hợp hồ sơ dự tuyển của học sinh và bàn giao cho các trường THPT theo phân tuyến.
Thời gian hoàn thành: trước ngày 31/5/2021.
Lưu ý: đối với học sinh có nộp hồ sơ dự thi vào các trường THPT chuyên thì học bạ nộp cho trường THPT chuyên là bản chính; học bạ nộp cho trường THPT là bản sao có xác nhận của Hiệu trưởng trường THCS học sinh đang học.
- Trường THPT tiếp nhận hồ sơ dự tuyển, nhập dữ liệu xét tuyển trực tiếp từ hồ sơ dự tuyển của học sinh theo đúng hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và tổ chức kiểm tra, rà soát dữ liệu đã nhập.
Thời gian hoàn thành: trước ngày 20/6/2021.
16
- Sau khi có thông báo danh sách trúng tuyển vào lớp 10 các trường THPT chuyên của Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội đồng tuyển sinh các trường THPT loại ra khỏi dữ liệu tuyển sinh những học sinh đã trúng tuyển vào trường THPT chuyên và Trường Phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) tỉnh Quảng Nam. Hội đồng tuyển sinh các trường THPT có tờ trình về đề xuất điểm chuẩn, danh sách học sinh trúng tuyển vào lớp 10 và gửi dữ liệu về Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian hoàn thành: trước ngày 25/7/2021.
- Trên cơ sở chỉ tiêu đã được phê duyệt và đề nghị của Hội đồng tuyển sinh các trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định điểm chuẩn và danh sách học sinh trúng tuyển cho từng trường THPT.
Thời gian hoàn thành: trước ngày 30/7/2021.
- Xét tuyển bổ sung:
+ Sau khi tổ chức nhập học cho học sinh trúng tuyển, các trường THPT được phép tổ chức 01 đợt xét tuyển bổ sung bù cho số lượng học sinh đã trúng tuyển nhưng không đến nhập học; đảm bảo công khai, minh bạch, đúng theo các quy định về tuyển sinh lớp 10 vào các trường THPT công lập năm học 2021-2022.
Thời gian hoàn thành: trong vòng 05 ngày, kể từ ngày các trường THPT tổ chức khai giảng năm học 2021-2022.
+ Hội đồng tuyển sinh các trường THPT có tờ trình về đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển đợt xét tuyển bổ sung và gửi dữ liệu về Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian hoàn thành: trong vòng 08 ngày, kể từ ngày các trường THPT tổ chức khai giảng năm học 2021-2022.
+ Trên cơ sở đề nghị của Hội đồng tuyển sinh các trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định học sinh trúng tuyển đợt xét tuyển bổ sung cho các trường THPT.
Thời gian hoàn thành: trong vòng 14 ngày, kể từ ngày các trường THPT tổ chức khai giảng năm học 2021-2022.
II. Tuyển sinh lớp 10 vào các trường THPT tư thục, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh
1. Phương thức tuyển sinh: xét tuyển.
Thực hiện theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 03/5/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Hồ sơ dự tuyển
Thí sinh trực tiếp mang hồ sơ đến nộp theo hướng dẫn của Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Nam và các trường THPT tư thục.
3. Thời gian tuyển sinh: từ ngày 01/6/2021 đến ngày 30/7/2021.
4. Thí sinh dự tuyển vào lớp 10 của các trường THPT tư thục, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh không bị hạn chế địa bàn xét tuyển.
B. TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT
I. Tuyển sinh lớp 9 vào các Trường PTDTNT Nước Oa-Bắc Trà My, Phước Sơn và Nam Trà My
1. Phương thức tuyển sinh: xét tuyển.
Thực hiện theo Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT.
2. Đối tượng tuyển sinh
Theo Điều 18, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT ban hành theo Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT , cụ thể:
- Học sinh trong độ tuổi vào học lớp 9 THCS.
- Thanh thiếu niên là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ (trừ các thôn đặc biệt khó khăn đã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 theo Quyết định số 958/QĐ-UBDT ngày 13/12/2019 của Ủy ban Dân tộc) và được xét tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau: (i) Học sinh ở thôn đặc biệt khó khăn; (ii) Học sinh ở các thôn còn lại của xã khu vực III; (iii) Học sinh ở các thôn còn lại của xã khu vực II; (iv) Học sinh ở các thôn còn lại xã khu vực I.
- Tuyển không quá 5% trong tổng số chỉ tiêu được tuyển là con em người dân tộc Kinh có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ (trừ các thôn đặc biệt khó khăn đã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 theo Quyết định số 958/QĐ-UBDT ngày 13/12/2019 của Ủy ban Dân tộc) và được xét tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau: (i) Học sinh ở thôn đặc biệt khó khăn; (ii) Học sinh ở các thôn còn lại của xã khu vực III; (iii) Học sinh ở các thôn còn lại của xã khu vực II; (iv) Học sinh ở các thôn còn lại xã khu vực I.
3. Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển là tổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 3 năm học ở THCS và điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng điểm ưu tiên (nếu có).
4. Nguyên tắc xét tuyển trúng tuyển
Căn cứ chỉ tiêu được giao và điểm xét tuyển, các trường PTDTNT huyện tiến hành xét trúng tuyển theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì tiếp tục xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Học sinh con liệt sĩ, thương binh (xếp từ mức thương tật cao xuống thấp).
- Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hơn.
- Học sinh có hạnh kiểm năm lớp 8 xếp loại cao hơn.
- Học sinh có học lực năm lớp 8 xếp loại cao hơn.
- Học sinh có điểm trung bình cả năm (các môn tính bằng điểm) của lớp 8 cao hơn.
- Học sinh có tổng điểm trung bình cả năm của hai môn Ngữ văn và Toán của năm lớp 8 cao hơn.
5. Quy trình tuyển sinh
- Các trường PTDTNT huyện: Nước Oa (Bắc Trà My), Nam Trà My, Phước Sơn phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo thông báo cho các trường THCS trên địa bàn các huyện: Bắc Trà My, Nam Trà My, Phước Sơn về đối tượng tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh và cách thức đăng ký dự tuyển.
- Các trường THCS thu nhận hồ sơ tuyển sinh của học sinh, kiểm tra điều kiện, lập danh sách và nộp hồ sơ đăng ký về Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện tổng hợp danh sách, hồ sơ tuyển sinh, kiểm tra điều kiện, lập danh sách học sinh đủ điều kiện và nộp hồ sơ tuyển sinh về các trường PTDTNT huyện: Nước Oa - Bắc Trà My, Nam Trà My, Phước Sơn.
- Hội đồng tuyển sinh các trường PTDTNT huyện tiến hành xét tuyển theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo; lập danh sách học sinh được chọn trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển.
6. Thời gian tuyển sinh: Từ ngày 01/6/2021 đến ngày 15/7/2021.
7. Chỉ tiêu tuyển sinh

TT

Tên trường

Chỉ tiêu

Số lớp

Số học sinh

1

Trường PTDTNT huyện Phước Sơn

3

105

2

Trường PTDTNT huyện Nam Trà My

3

105

3

Trường PTDTNT Nước Oa huyện Phước Sơn

4

140

Tổng cộng

10

350

II. Tuyển sinh lớp 10 vào Trường PTDTNT tỉnh Quảng Nam
1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
...
e) Nguyên tắc xét trúng tuyển
- Chỉ xét trúng tuyển đối với thí sinh thi đủ 03 bài thi theo quy định, không vi phạm quy chế trong kỳ thi và mỗi bài thi đều đạt từ 1,0 điểm trở lên.
- Căn cứ điểm xét tuyển từ cao xuống thấp để xét trúng tuyển đủ chỉ tiêu được giao năm học 2021-2022, không phân biệt địa phương, trong đó có 5% chỉ tiêu được giao năm học 2021-2022 dành cho con em người dân tộc Kinh (theo quy định).
- Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì tiếp tục xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Học sinh con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh (xếp từ mức thương tật cao xuống thấp).
+ Học sinh có xếp loại học lực năm lớp 9 cao hơn.
+ Học sinh có điểm trung bình các môn cả năm của lớp 9 cao hơn.
+ Học sinh có tổng điểm trung bình môn Toán và môn Ngữ văn cả năm của lớp 9 cao hơn.
5. Thời gian, địa điểm và lịch thi tuyển
a) Thời gian và lịch thi tuyển
- Ngày thi: Ngày 10 và 11 tháng 6 năm 2021.
- Lịch thi:

Ngày thi

Buổi thi

Môn thi

Thời gian

Giờ phát đề

Giờ làm bài

10/6/2021

Buổi sáng

Ngữ Văn

120 phút

08 giờ 00

08 giờ 05

Buổi chiều

Toán

120 phút

14giờ 00

14giờ 05

11/6/2021

Buổi sáng

Tiếng Anh

60 phút

08 giờ 00

08 giờ 05

b) Địa điểm tổ chức thi tuyển: Trường PTDTNT tỉnh Quảng Nam (thành phố Hội An).
6. Quy trình tuyển sinh
- Các trường THCS, PTDTNT tại các địa bàn tuyển sinh thông báo, hướng dẫn thí sinh làm thủ tục; thu nhận hồ sơ tuyển sinh của thí sinh và nộp về Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 20/5/2021.
- Các Phòng Giáo dục và Đào tạo tập hợp hồ sơ tuyển sinh, sơ tuyển đảm bảo theo đối tượng, điều kiện dự thi và nộp hồ sơ tuyển sinh cho Trường PTDTNT tỉnh.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 25/5/2021.
- Trường PTDTNT tỉnh tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, tổ chức nhập dữ liệu theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo; báo cáo và gửi dữ liệu đăng ký tuyển sinh của thí sinh về Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 30/5/2021.
- Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức công tác coi thi, chấm thi, công bố kết quả thi, phúc khảo bài thi; xét duyệt và ban hành quyết định phê duyệt kết quả tuyển sinh.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 07/7/2021.
- Trường PTDTNT tỉnh thông báo, hướng dẫn học sinh làm thủ tục nhập học.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 31/7/2021.
- Học sinh đã trúng tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh, thì không được xin chuyển về học tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh. Trường hợp học sinh xin chuyển trường với lý do đặc biệt, phải được sự cho phép của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Chỉ tiêu tuyển sinh: 155 học sinh, trong đó:
- Học sinh người dân tộc thiểu số: 147 chỉ tiêu.
- Học sinh người dân tộc Kinh: 08 chỉ tiêu.
III. Tuyển sinh lớp 10 vào các trường THPT chuyên
1. Điều kiện dự tuyển
Thực hiện theo Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BGDĐT ngày 30/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh được tham gia dự tuyển khi có đủ các điều kiện sau:
a) Đang theo học lớp 9 tại các trường THCS trong tỉnh Quảng Nam (chỉ học sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Nam mới được hưởng chế độ hỗ trợ của tỉnh);
b) Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp ở cấp THCS từ loại khá trở lên;
c) Xếp loại tốt nghiệp THCS từ loại khá trở lên.
2. Phương thức tuyển sinh
Tổ chức tuyển sinh qua 02 (hai) vòng:
- Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển.
- Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã được chọn qua sơ tuyển ở vòng 1.
3. Quy định về sơ tuyển vòng 1
Việc sơ tuyển để chọn học sinh tham gia thi tuyển ở vòng 2 căn cứ vào cách thức tính điểm của các tiêu chí sau:
a) Xếp loại học lực từng năm ở cấp THCS:
Loại Giỏi: 2,0 điểm; Loại Khá: 1,5 điểm.
b) Xếp loại hạnh kiểm từng năm ở cấp THCS:
Loại Tốt: 2,0 điểm; Loại Khá: 1,5 điểm.
c) Xếp loại tốt nghiệp THCS:
Loại Giỏi: 3,0 điểm; Loại Khá: 2,0 điểm.
d) Học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi văn hóa lớp 9 cấp tỉnh; đạt giải trong các kỳ thi: thực hành thí nghiệm, Viết thư quốc tế UPU, Thuyết trình Văn học, Hùng biện câu chuyện tình huống đạo đức và pháp luật, Tin học trẻ, Sáng tạo khoa học kỹ thuật, Sáng tạo thanh thiếu niên, nhi đồng, Tiếng Anh qua mạng internet (IOE), Tài năng tiếng Anh (OTE) do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức được quy định mức điểm cộng cụ thể như sau:

- Giải Nhất cấp tỉnh hoặc giải quốc gia (khu vực)

: 2,0 điểm;

- Giải Nhì cấp tỉnh

: 1,5 điểm;

- Giải Ba cấp tỉnh

: 1,0 điểm;

- Giải Khuyến khích cấp tỉnh

: 0,5 điểm.

Học sinh đạt nhiều giải khác nhau được tính tổng điểm tương ứng cho từng giải đạt được.
Học sinh được chọn vào thi tuyển ở vòng 2 phải đạt mức điểm từ 17 điểm trở lên.
4. Quy định về thi tuyển vòng 2
a) Môn thi
Học sinh dự thi vòng 2 phải thi 03 môn chung gồm: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và 01 hoặc 02 môn chuyên. Nếu môn chuyên là Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh thì mỗi môn này phải thi 02 bài: Một bài thi môn chung và một bài thi môn chuyên có mức độ yêu cầu cao hơn. Riêng thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên Tin thì môn thi chuyên là môn Toán (đề thi Toán của chuyên Tin riêng).
Học sinh được đăng ký dự thi tối đa 02 môn chuyên trong số các môn chuyên nhưng không cùng một buổi thi.
b) Nội dung, hình thức thi
- Nội dung đề thi: Theo chương trình THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chủ yếu ở lớp 9.
- Hình thức thi:
+ Môn Tiếng Anh: thi viết theo hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm, kiểm tra các kỹ năng nghe hiểu, đọc hiểu, viết và kiến thức ngôn ngữ.
+ Các môn còn lại: thi viết với hình thức tự luận.
c) Thời gian làm bài thi, thang điểm và hệ số điểm bài thi
- Thời gian làm bài:
+ Các bài thi môn chung: Môn Toán và môn Ngữ văn là 120 phút; môn Tiếng Anh là 60 phút;
+ Các bài thi môn chuyên: 150 phút.
- Thang điểm bài thi: tính theo thang điểm 10; không làm tròn các điểm lẻ.
- Hệ số điểm bài thi: điểm các bài thi môn chung hệ số 1, điểm các bài thi môn chuyên hệ số 3.
d) Điểm khuyến khích
- Học sinh đạt giải trong Kỳ thi học sinh giỏi văn hóa lớp 9 cấp tỉnh từ giải Khuyến khích trở lên đúng với môn chuyên đăng ký dự thi được cộng điểm khuyến khích để xét tuyển ở vòng 2.
- Quy định mức điểm khuyến khích như sau: Giải Nhất: 2,0 điểm; Giải Nhì: 1,5 điểm; Giải Ba: 1,0 điểm; Giải Khuyến khích: 0,5 điểm.
đ) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển

=

Tổng điểm thi của 03 bài thi các môn chung: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

+

Điểm bài thi môn chuyên x Hệ số

+

Tổng điểm khuyến khích (nếu có)

Lưu ý: điểm các bài thi và điểm xét tuyển không làm tròn.
e) Nguyên tắc xét trúng tuyển
- Chỉ xét trúng tuyển đối với thí sinh thi đủ 03 bài thi môn chung và 01 bài thi môn chuyên theo quy định, không vi phạm quy chế trong kỳ thi và mỗi bài thi môn chung đều đạt từ 2,0 điểm trở lên, bài thi môn chuyên phải đạt từ 4,0 điểm trở lên.
- Căn cứ điểm xét tuyển vào từng lớp chuyên và chỉ tiêu được giao, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành xét trúng tuyển theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì tiếp tục xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển vòng 1 cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.
- Điểm thi hai môn chuyên (nếu có) của các thí sinh đều có giá trị như nhau, nhưng nếu thí sinh trúng tuyển môn chuyên thứ nhất theo thứ tự đã đăng ký thì không được xét trúng tuyển môn chuyên thứ hai.
5. Thời gian sơ tuyển vòng 1 và địa điểm, lịch thi tuyển vòng 2
a) Thời gian sơ tuyển vòng 1
- Thu nhận, kiểm tra hồ sơ, dữ liệu tuyển sinh: trước ngày 20/5/2021.
- Tổ chức xét tuyển vòng 1: trước ngày 25/5/2021.
b) Địa điểm, lịch thi tuyển vòng 2
- Địa điểm tổ chức thi tuyển: Sở Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể địa điểm tổ chức thi tuyển vòng 2 trong hướng dẫn công tác tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2021-2022.
- Ngày thi: Ngày 03, 04 và 05 tháng 6 năm 2021.
- Lịch thi:

Ngày thi

Buổi thi

Môn thi

Thời gian

Giờ phát đề

Giờ làm bài

03/6/2021

Buổi sáng

Ngữ văn chung

120 phút

08 giờ 00

08 giờ 05

Buổi chiều

Toán chung

120 phút

14 giờ 00

14 giờ 05

04/6/2021

Buổi sáng

Tiếng Anh chung

60 phút

08 giờ 00

08 giờ 05

Buổi chiều

Toán chuyên, Ngữ văn chuyên

150 phút

14 giờ 00

14 giờ 05

05/6/2021

Buổi sáng

Hóa học, Địa lý, Toán (cho chuyên Tin học)

150 phút

08 giờ 00

08 giờ 05

Buổi chiều

Vật lý, Lịch sử, Sinh học, Tiếng Anh chuyên

150 phút

14 giờ 00

14 giờ 05

6. Quy trình tuyển sinh
- Thí sinh nộp hồ sơ tuyển sinh cho trường THPT chuyên. Trường THPT chuyên chịu trách nhiệm hướng dẫn thủ tục, thu nhận hồ sơ tuyển sinh, nhập và kiểm tra dữ liệu tuyển sinh.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 20/5/2021.
Lưu ý: Học sinh nộp học bạ cấp THCS bản chính trong hồ sơ tuyển sinh.
- Trường THPT chuyên tổ chức sơ tuyển vòng 1 và báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả sơ tuyển.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 25/5/2021.
- Trên cơ sở danh sách học sinh được sơ tuyển qua vòng 1, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành tổ chức thi tuyển ở vòng 2 và công bố danh sách học sinh trúng tuyển.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 30/6/2021.
- Học sinh đồng thời trúng tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh và trường THPT chuyên thi sẽ vào học trường THPT chuyên.
- Học sinh đã trúng tuyển vào các trường THPT chuyên, thì không được xin chuyển về học tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh. Trường hợp xin chuyển trường với lý do đặc biệt, phải được sự cho phép của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Chỉ tiêu tuyển sinh

Môn chuyên

Trường THPT chuyên
Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trường THPT chuyên
Lê Thánh Tông

Số lớp

Số học sinh

Số lớp

Số học sinh

Chuyên Toán

01

35

01

35

Chuyên Vật lý

01

35

01

35

Chuyên Hoá học

01

35

01

35

Chuyên Ngữ văn

01

35

01

35

Chuyên Tiếng Anh

01

35

01

35

Chuyên Sinh học

01

35

01

35

Chuyên Tin học

01

35

01

35

Chuyên Lịch sử+Địa lý

01

18+17

01

18+17

Tổng cộng

08

280

08

280

Content:
Nguyên tắc xét trúng tuyển
- Chỉ xét trúng tuyển đối với thí sinh thi đủ 03 bài thi theo quy định, không vi phạm quy chế trong kỳ thi và mỗi bài thi đều đạt từ 1,0 điểm trở lên.
- Căn cứ điểm xét tuyển từ cao xuống thấp để xét trúng tuyển đủ chỉ tiêu được giao năm học 2021-2022, không phân biệt địa phương, trong đó có 5% chỉ tiêu được giao năm học 2021-2022 dành cho con em người dân tộc Kinh (theo quy định).
- Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì tiếp tục xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Học sinh con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh (xếp từ mức thương tật cao xuống thấp).
+ Học sinh có xếp loại học lực năm lớp 9 cao hơn.
+ Học sinh có điểm trung bình các môn cả năm của lớp 9 cao hơn.
+ Học sinh có tổng điểm trung bình môn Toán và môn Ngữ văn cả năm của lớp 9 cao hơn.
5. Thời gian, địa điểm và lịch thi tuyển
a) Thời gian và lịch thi tuyển
- Ngày thi: Ngày 10 và 11 tháng 6 năm 2021.
- Lịch thi:

Ngày thi

Buổi thi

Môn thi

Thời gian

Giờ phát đề

Giờ làm bài

10/6/2021

Buổi sáng

Ngữ Văn

120 phút

08 giờ 00

08 giờ 05

Buổi chiều

Toán

120 phút

14giờ 00

14giờ 05

11/6/2021

Buổi sáng

Tiếng Anh

60 phút

08 giờ 00

08 giờ 05

b) Địa điểm tổ chức thi tuyển: Trường PTDTNT tỉnh Quảng Nam (thành phố Hội An).
6. Quy trình tuyển sinh
- Các trường THCS, PTDTNT tại các địa bàn tuyển sinh thông báo, hướng dẫn thí sinh làm thủ tục; thu nhận hồ sơ tuyển sinh của thí sinh và nộp về Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 20/5/2021.
- Các Phòng Giáo dục và Đào tạo tập hợp hồ sơ tuyển sinh, sơ tuyển đảm bảo theo đối tượng, điều kiện dự thi và nộp hồ sơ tuyển sinh cho Trường PTDTNT tỉnh.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 25/5/2021.
- Trường PTDTNT tỉnh tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, tổ chức nhập dữ liệu theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo; báo cáo và gửi dữ liệu đăng ký tuyển sinh của thí sinh về Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 30/5/2021.
- Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức công tác coi thi, chấm thi, công bố kết quả thi, phúc khảo bài thi; xét duyệt và ban hành quyết định phê duyệt kết quả tuyển sinh.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 07/7/2021.
- Trường PTDTNT tỉnh thông báo, hướng dẫn học sinh làm thủ tục nhập học.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 31/7/2021.
- Học sinh đã trúng tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh, thì không được xin chuyển về học tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh. Trường hợp học sinh xin chuyển trường với lý do đặc biệt, phải được sự cho phép của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Chỉ tiêu tuyển sinh: 155 học sinh, trong đó:
- Học sinh người dân tộc thiểu số: 147 chỉ tiêu.
- Học sinh người dân tộc Kinh: 08 chỉ tiêu.
III. Tuyển sinh lớp 10 vào các trường THPT chuyên
1. Điều kiện dự tuyển
Thực hiện theo Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BGDĐT ngày 30/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh được tham gia dự tuyển khi có đủ các điều kiện sau:
a) Đang theo học lớp 9 tại các trường THCS trong tỉnh Quảng Nam (chỉ học sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Nam mới được hưởng chế độ hỗ trợ của tỉnh);
b) Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp ở cấp THCS từ loại khá trở lên;
c) Xếp loại tốt nghiệp THCS từ loại khá trở lên.
2. Phương thức tuyển sinh
Tổ chức tuyển sinh qua 02 (hai) vòng:
- Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển.
- Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã được chọn qua sơ tuyển ở vòng 1.
3. Quy định về sơ tuyển vòng 1
Việc sơ tuyển để chọn học sinh tham gia thi tuyển ở vòng 2 căn cứ vào cách thức tính điểm của các tiêu chí sau:
a) Xếp loại học lực từng năm ở cấp THCS:
Loại Giỏi: 2,0 điểm; Loại Khá: 1,5 điểm.
b) Xếp loại hạnh kiểm từng năm ở cấp THCS:
Loại Tốt: 2,0 điểm; Loại Khá: 1,5 điểm.
c) Xếp loại tốt nghiệp THCS:
Loại Giỏi: 3,0 điểm; Loại Khá: 2,0 điểm.
d) Học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi văn hóa lớp 9 cấp tỉnh; đạt giải trong các kỳ thi: thực hành thí nghiệm, Viết thư quốc tế UPU, Thuyết trình Văn học, Hùng biện câu chuyện tình huống đạo đức và pháp luật, Tin học trẻ, Sáng tạo khoa học kỹ thuật, Sáng tạo thanh thiếu niên, nhi đồng, Tiếng Anh qua mạng internet (IOE), Tài năng tiếng Anh (OTE) do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức được quy định mức điểm cộng cụ thể như sau:

- Giải Nhất cấp tỉnh hoặc giải quốc gia (khu vực)

: 2,0 điểm;

- Giải Nhì cấp tỉnh

: 1,5 điểm;

- Giải Ba cấp tỉnh

: 1,0 điểm;

- Giải Khuyến khích cấp tỉnh

: 0,5 điểm.

Học sinh đạt nhiều giải khác nhau được tính tổng điểm tương ứng cho từng giải đạt được.
Học sinh được chọn vào thi tuyển ở vòng 2 phải đạt mức điểm từ 17 điểm trở lên.
4. Quy định về thi tuyển vòng 2
a) Môn thi
Học sinh dự thi vòng 2 phải thi 03 môn chung gồm: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và 01 hoặc 02 môn chuyên. Nếu môn chuyên là Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh thì mỗi môn này phải thi 02 bài: Một bài thi môn chung và một bài thi môn chuyên có mức độ yêu cầu cao hơn. Riêng thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên Tin thì môn thi chuyên là môn Toán (đề thi Toán của chuyên Tin riêng).
Học sinh được đăng ký dự thi tối đa 02 môn chuyên trong số các môn chuyên nhưng không cùng một buổi thi.
b) Nội dung, hình thức thi
- Nội dung đề thi: Theo chương trình THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chủ yếu ở lớp 9.
- Hình thức thi:
+ Môn Tiếng Anh: thi viết theo hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm, kiểm tra các kỹ năng nghe hiểu, đọc hiểu, viết và kiến thức ngôn ngữ.
+ Các môn còn lại: thi viết với hình thức tự luận.
c) Thời gian làm bài thi, thang điểm và hệ số điểm bài thi
- Thời gian làm bài:
+ Các bài thi môn chung: Môn Toán và môn Ngữ văn là 120 phút; môn Tiếng Anh là 60 phút;
+ Các bài thi môn chuyên: 150 phút.
- Thang điểm bài thi: tính theo thang điểm 10; không làm tròn các điểm lẻ.
- Hệ số điểm bài thi: điểm các bài thi môn chung hệ số 1, điểm các bài thi môn chuyên hệ số 3.
d) Điểm khuyến khích
- Học sinh đạt giải trong Kỳ thi học sinh giỏi văn hóa lớp 9 cấp tỉnh từ giải Khuyến khích trở lên đúng với môn chuyên đăng ký dự thi được cộng điểm khuyến khích để xét tuyển ở vòng 2.
- Quy định mức điểm khuyến khích như sau: Giải Nhất: 2,0 điểm; Giải Nhì: 1,5 điểm; Giải Ba: 1,0 điểm; Giải Khuyến khích: 0,5 điểm.
đ) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển

=

Tổng điểm thi của 03 bài thi các môn chung: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

+

Điểm bài thi môn chuyên x Hệ số

+

Tổng điểm khuyến khích (nếu có)

Lưu ý: điểm các bài thi và điểm xét tuyển không làm tròn.
Nguyên tắc xét trúng tuyển
- Chỉ xét trúng tuyển đối với thí sinh thi đủ 03 bài thi môn chung và 01 bài thi môn chuyên theo quy định, không vi phạm quy chế trong kỳ thi và mỗi bài thi môn chung đều đạt từ 2,0 điểm trở lên, bài thi môn chuyên phải đạt từ 4,0 điểm trở lên.
- Căn cứ điểm xét tuyển vào từng lớp chuyên và chỉ tiêu được giao, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành xét trúng tuyển theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì tiếp tục xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển vòng 1 cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.
- Điểm thi hai môn chuyên (nếu có) của các thí sinh đều có giá trị như nhau, nhưng nếu thí sinh trúng tuyển môn chuyên thứ nhất theo thứ tự đã đăng ký thì không được xét trúng tuyển môn chuyên thứ hai.
5. Thời gian sơ tuyển vòng 1 và địa điểm, lịch thi tuyển vòng 2
a) Thời gian sơ tuyển vòng 1
- Thu nhận, kiểm tra hồ sơ, dữ liệu tuyển sinh: trước ngày 20/5/2021.
- Tổ chức xét tuyển vòng 1: trước ngày 25/5/2021.
b) Địa điểm, lịch thi tuyển vòng 2
- Địa điểm tổ chức thi tuyển: Sở Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể địa điểm tổ chức thi tuyển vòng 2 trong hướng dẫn công tác tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2021-2022.
- Ngày thi: Ngày 03, 04 và 05 tháng 6 năm 2021.
- Lịch thi:

Ngày thi

Buổi thi

Môn thi

Thời gian

Giờ phát đề

Giờ làm bài

03/6/2021

Buổi sáng

Ngữ văn chung

120 phút

08 giờ 00

08 giờ 05

Buổi chiều

Toán chung

120 phút

14 giờ 00

14 giờ 05

04/6/2021

Buổi sáng

Tiếng Anh chung

60 phút

08 giờ 00

08 giờ 05

Buổi chiều

Toán chuyên, Ngữ văn chuyên

150 phút

14 giờ 00

14 giờ 05

05/6/2021

Buổi sáng

Hóa học, Địa lý, Toán (cho chuyên Tin học)

150 phút

08 giờ 00

08 giờ 05

Buổi chiều

Vật lý, Lịch sử, Sinh học, Tiếng Anh chuyên

150 phút

14 giờ 00

14 giờ 05

6. Quy trình tuyển sinh
- Thí sinh nộp hồ sơ tuyển sinh cho trường THPT chuyên. Trường THPT chuyên chịu trách nhiệm hướng dẫn thủ tục, thu nhận hồ sơ tuyển sinh, nhập và kiểm tra dữ liệu tuyển sinh.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 20/5/2021.
Lưu ý: Học sinh nộp học bạ cấp THCS bản chính trong hồ sơ tuyển sinh.
- Trường THPT chuyên tổ chức sơ tuyển vòng 1 và báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả sơ tuyển.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 25/5/2021.
- Trên cơ sở danh sách học sinh được sơ tuyển qua vòng 1, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành tổ chức thi tuyển ở vòng 2 và công bố danh sách học sinh trúng tuyển.
Thời hạn hoàn thành: trước ngày 30/6/2021.
- Học sinh đồng thời trúng tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh và trường THPT chuyên thi sẽ vào học trường THPT chuyên.
- Học sinh đã trúng tuyển vào các trường THPT chuyên, thì không được xin chuyển về học tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh. Trường hợp xin chuyển trường với lý do đặc biệt, phải được sự cho phép của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Chỉ tiêu tuyển sinh

Môn chuyên

Trường THPT chuyên
Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trường THPT chuyên
Lê Thánh Tông

Số lớp

Số học sinh

Số lớp

Số học sinh

Chuyên Toán

01

35

01

35

Chuyên Vật lý

01

35

01

35

Chuyên Hoá học

01

35

01

35

Chuyên Ngữ văn

01

35

01

35

Chuyên Tiếng Anh

01

35

01

35

Chuyên Sinh học

01

35

01

35

Chuyên Tin học

01

35

01

35

Chuyên Lịch sử+Địa lý

01

18+17

01

18+17

Tổng cộng

08

280

08

280