Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 99/2009/QĐ-UBND quy hoạch phát triển khoa học công nghệ đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/10/2009", "sign_number": "99/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/10/2009", "sign_number": "99/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/10/2009", "sign_number": "99/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/10/2009", "sign_number": "99/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/10/2009", "sign_number": "99/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 99/2009/QĐ-UBND quy hoạch phát triển khoa học công nghệ đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với các nội dung chính sau:
...
5. Các nhiệm vụ trọng tâm khác
...
d) Công tác Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
- Hình thành phong trào năng suất, chất lượng và sản phẩm hàng hóa có thương hiệu mạnh Nghệ An. Đến năm 2015: 150 lượt doanh nghiệp áp dụng và được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng tiến tiến theo Tiêu chuẩn Việt Nam và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế (ISO, HACCP, TQM, GMP,...); năm 2020: 200 lượt doanh nghiệp.
- Tổ chức xét thưởng và trao tặng Giải thưởng Chất lượng tỉnh Nghệ An cho các doanh nghiệp hàng năm.
- Xây dựng hệ thống tổ chức quản lý và đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật; trang thiết bị cần thiết cho hoạt động Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng từ tỉnh, ngành, huyện đến cơ sở.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng.
e) Công tác thông tin KH &CN và Tin học
- Tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động thông tin và thống kê KH &CN
- Nâng cao năng lực phổ biến tri thức, thông tin KH &CN trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Phát triển mạnh mạng lưới thông tin KH &CN, tăng cường cung cấp thông tin KH &CN phục vụ sản xuất đời sống nông thôn, miền núi.
- Phát triển mạnh dịch vụ thông tin KH &CN phục vụ các doanh nghiệp.
- Chú trọng công tác thu thập, lưu trữ, khai thác kết quả các chương trình, đề tài, dự án KH &CN các cấp để phục vụ phát triển KH &CN, kinh tế - xã hội.
- Xây dựng thư viện điện tử cung cấp cơ sở dữ liệu về thông tin KH &CN.
- ứng dụng CNTT phục vụ có hiệu quả hoạt động thông tin KH &CN.
- Xây dựng và đưa vào hoạt động Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị.
V. GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Giải pháp nâng cao nhận thức cho cán bộ và nhân dân về vai trò, động lực của KH &CN đối với sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước các cấp, pháp luật KH &CN đến cán bộ và nhân dân trong tỉnh.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành trong thực thi chính sách phát triển KH &CN và đổi mới quản lý KH &CN.
- Biểu dương kịp thời các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt pháp luật KH &CN; đồng thời phát hiện sớm, xử lý nghiêm các vi phạm về pháp luật KH &CN.
2. Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao năng lực KH &CN cho các đơn vị nghiên cứu, chuyển giao KH &CN trọng điểm.
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án Xây dựng Vinh thành trung tâm KH &CN vùng Bắc Trung Bộ được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND ngày 28/7/2006.
- Đối với các đơn vị KH &CN thuộc Bộ, ngành Trung ương: Phối hợp tốt với các Bộ, ngành Trung ương giúp nâng cao năng lực KH &CN của các đơn vị nghiên cứu và chuyển giao KH &CN Trung ương đóng trên địa bàn.
- Đối với các đơn vị KH &CN thuộc tỉnh: Ưu tiên đầu tư toàn diện, nâng cao năng lực KH &CN cho một số đơn vị nghiên cứu, chuyển giao KH &CN thuộc các lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng yếu của tỉnh.
- Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động nghiên cứu của các tổ chức khoa học và công nghệ.
- Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh đầu tư, thành lập và tổ chức hoạt động các tổ chức KHCN như Viện nghiên cứu; Trung tâm nghiên cứu, chuyển giao KH &CN; doanh nghiệp KH &CN trên địa bàn tỉnh. Có cơ chế ưu đãi về thuế và đất đai ở mức cao nhất theo quy định cho phép đối với các dự án đầu tư này.
3. Giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức KH &CN.
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án Xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức KH &CN trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước ở Nghệ An”, được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4100/2009/QĐ-UBND ngày 21/8/2009.
- Thực hiện dân chủ, công khai rộng rãi trong việc đề xuất nhiệm vụ KH &CN, tuyển chọn đơn vị, cá nhân nhà khoa học làm chủ trì và chủ nhiệm các đề tài, dự án KH &CN nhằm thu hút được nguồn lực, trí tuệ của các đơn vị, nhà khoa học trong và ngoài tỉnh thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ KH &CN của tỉnh.
- Nghiên cứu hoàn thiện và tổ chức thực hiện tốt các chính sách ở các khâu: đào tạo, thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ và sử dụng trí thức KH &CN.
- Tổ chức tôn vinh, gặp mặt các trí thức KH &CN có nhiều đóng góp cho hoạt động KH &CN.
- Tập hợp trí thức KH &CN phản biện, đóng góp ý kiến cho các chương trình, dự án kinh tế - xã hội lớn của tỉnh.
4. Giải pháp xã hội hóa hoạt động KH &CN- Huy động các nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng KH &CN
a) Nghiên cứu, xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án Xã hội hoá hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH &CN ở Nghệ An theo hướng:
- Đề nghị tăng mức đầu tư của Trung ương cho Nghệ An về kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm lên mức trên 15%/năm.
- Tỉnh trích tối thiểu 0.2% phần thu ngân sách địa phương được hưởng hàng năm cho Quỹ phát triển KH &CN của tỉnh để thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển KH &CN trên địa bàn.
- Đối với các huyện, thành, thị xã có thu ngân sách khá được trích kinh phí hàng năm từ nguồn thu ngân sách địa phương để đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng KH &CN trên địa bàn. Đối với các địa phương này tỉnh hỗ trợ thêm 50% kinh phí để thực hiện nhiệm vụ KHCN (cơ chế 50/50).
b) Nghiên cứu ban hành cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp lập Quỹ phát triển KH &CN; Lập quỹ đầu tư mạo hiểm của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
c) Khuyến khích mở rộng các dự án KH &CN có sự tham gia đóng góp của đơn vị, người dân hưởng lợi dự án ở mức trên 70%, ngân sách Nhà nước hỗ trợ ở mức kích cầu dưới 30% kinh phí thực hiện dự án.
d) Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia thực hiện hoạt động nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ KH &CN, hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa trong sản xuất và quản lý nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá bằng việc tổ chức thực hiện tốt các chính sách KH &CN của tỉnh được ban hành tại Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009.
Giải pháp phát triển thị trường công nghệ
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án Hình thành và phát triển thị trường công nghệ ở Nghệ An giai đoạn 2009-2015 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1332/QĐ-UBND ngày 14/4/2009.
- Khuyến khích các viện, trường đóng trên địa bàn tỉnh liên kết, liên doanh thành lập các tổ chức khoa học và công nghệ. Lồng ghép các chương trình đổi mới công nghệ, các chương trình khoa học và công nghệ với các chương trình phát triển kinh tế của tỉnh.
Khuyến khích, hỗ trợ việc hình thành và phát triển các tổ chức tư vấn, môi giới, dịch vụ chuyển giao công nghệ, chợ thiết bị và công nghệ ở địa phương và cả nước.
- Tổ chức Chợ công nghệ và thiết bị (Techmart) cấp tỉnh, cấp huyện 2-3 năm /lần. Phối hợp và tích cực tham gia Chợ công nghệ và thiết bị vung, quốc gia.
- Xây dựng Trung tâm giao dịch công nghệ qua mạng Internet và trưng bày công nghệ, thiết bị chào bán. Xúc tiến tạo lập thị trường công nghệ và phát triển theo chiều sâu, đến năm 2015 đưa sàn giao dịch công nghệ đi vào hoạt động.
- Đẩy mạnh hoạt động xác lập và thực thi quyền sở hữu công nghiệp, chuyển giao công nghệ trên địa bàn.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ và dữ liệu thông tin kết nối đơn vị, DN có cung, cầu về công nghệ và thiết bị và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Nghệ An tiếp cận với những công nghệ và thiết bị tiên tiến, hiện đại trước khi quyết định đầu tư.

Content:
Công tác Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
- Hình thành phong trào năng suất, chất lượng và sản phẩm hàng hóa có thương hiệu mạnh Nghệ An. Đến năm 2015: 150 lượt doanh nghiệp áp dụng và được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng tiến tiến theo Tiêu chuẩn Việt Nam và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế (ISO, HACCP, TQM, GMP,...); năm 2020: 200 lượt doanh nghiệp.
- Tổ chức xét thưởng và trao tặng Giải thưởng Chất lượng tỉnh Nghệ An cho các doanh nghiệp hàng năm.
- Xây dựng hệ thống tổ chức quản lý và đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật; trang thiết bị cần thiết cho hoạt động Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng từ tỉnh, ngành, huyện đến cơ sở.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng.
e) Công tác thông tin KH &CN và Tin học
- Tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động thông tin và thống kê KH &CN
- Nâng cao năng lực phổ biến tri thức, thông tin KH &CN trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Phát triển mạnh mạng lưới thông tin KH &CN, tăng cường cung cấp thông tin KH &CN phục vụ sản xuất đời sống nông thôn, miền núi.
- Phát triển mạnh dịch vụ thông tin KH &CN phục vụ các doanh nghiệp.
- Chú trọng công tác thu thập, lưu trữ, khai thác kết quả các chương trình, đề tài, dự án KH &CN các cấp để phục vụ phát triển KH &CN, kinh tế - xã hội.
- Xây dựng thư viện điện tử cung cấp cơ sở dữ liệu về thông tin KH &CN.
- ứng dụng CNTT phục vụ có hiệu quả hoạt động thông tin KH &CN.
- Xây dựng và đưa vào hoạt động Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị.
V. GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Giải pháp nâng cao nhận thức cho cán bộ và nhân dân về vai trò, động lực của KH &CN đối với sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước các cấp, pháp luật KH &CN đến cán bộ và nhân dân trong tỉnh.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành trong thực thi chính sách phát triển KH &CN và đổi mới quản lý KH &CN.
- Biểu dương kịp thời các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt pháp luật KH &CN; đồng thời phát hiện sớm, xử lý nghiêm các vi phạm về pháp luật KH &CN.
2. Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao năng lực KH &CN cho các đơn vị nghiên cứu, chuyển giao KH &CN trọng điểm.
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án Xây dựng Vinh thành trung tâm KH &CN vùng Bắc Trung Bộ được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND ngày 28/7/2006.
- Đối với các đơn vị KH &CN thuộc Bộ, ngành Trung ương: Phối hợp tốt với các Bộ, ngành Trung ương giúp nâng cao năng lực KH &CN của các đơn vị nghiên cứu và chuyển giao KH &CN Trung ương đóng trên địa bàn.
- Đối với các đơn vị KH &CN thuộc tỉnh: Ưu tiên đầu tư toàn diện, nâng cao năng lực KH &CN cho một số đơn vị nghiên cứu, chuyển giao KH &CN thuộc các lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng yếu của tỉnh.
- Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động nghiên cứu của các tổ chức khoa học và công nghệ.
- Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh đầu tư, thành lập và tổ chức hoạt động các tổ chức KHCN như Viện nghiên cứu; Trung tâm nghiên cứu, chuyển giao KH &CN; doanh nghiệp KH &CN trên địa bàn tỉnh. Có cơ chế ưu đãi về thuế và đất đai ở mức cao nhất theo quy định cho phép đối với các dự án đầu tư này.
3. Giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức KH &CN.
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án Xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức KH &CN trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước ở Nghệ An”, được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4100/2009/QĐ-UBND ngày 21/8/2009.
- Thực hiện dân chủ, công khai rộng rãi trong việc đề xuất nhiệm vụ KH &CN, tuyển chọn đơn vị, cá nhân nhà khoa học làm chủ trì và chủ nhiệm các đề tài, dự án KH &CN nhằm thu hút được nguồn lực, trí tuệ của các đơn vị, nhà khoa học trong và ngoài tỉnh thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ KH &CN của tỉnh.
- Nghiên cứu hoàn thiện và tổ chức thực hiện tốt các chính sách ở các khâu: đào tạo, thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ và sử dụng trí thức KH &CN.
- Tổ chức tôn vinh, gặp mặt các trí thức KH &CN có nhiều đóng góp cho hoạt động KH &CN.
- Tập hợp trí thức KH &CN phản biện, đóng góp ý kiến cho các chương trình, dự án kinh tế - xã hội lớn của tỉnh.
4. Giải pháp xã hội hóa hoạt động KH &CN- Huy động các nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng KH &CN
a) Nghiên cứu, xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án Xã hội hoá hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH &CN ở Nghệ An theo hướng:
- Đề nghị tăng mức đầu tư của Trung ương cho Nghệ An về kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm lên mức trên 15%/năm.
- Tỉnh trích tối thiểu 0.2% phần thu ngân sách địa phương được hưởng hàng năm cho Quỹ phát triển KH &CN của tỉnh để thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển KH &CN trên địa bàn.
- Đối với các huyện, thành, thị xã có thu ngân sách khá được trích kinh phí hàng năm từ nguồn thu ngân sách địa phương để đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng KH &CN trên địa bàn. Đối với các địa phương này tỉnh hỗ trợ thêm 50% kinh phí để thực hiện nhiệm vụ KHCN (cơ chế 50/50).
b) Nghiên cứu ban hành cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp lập Quỹ phát triển KH &CN; Lập quỹ đầu tư mạo hiểm của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
c) Khuyến khích mở rộng các dự án KH &CN có sự tham gia đóng góp của đơn vị, người dân hưởng lợi dự án ở mức trên 70%, ngân sách Nhà nước hỗ trợ ở mức kích cầu dưới 30% kinh phí thực hiện dự án.
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia thực hiện hoạt động nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ KH &CN, hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa trong sản xuất và quản lý nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá bằng việc tổ chức thực hiện tốt các chính sách KH &CN của tỉnh được ban hành tại Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009.
Giải pháp phát triển thị trường công nghệ
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án Hình thành và phát triển thị trường công nghệ ở Nghệ An giai đoạn 2009-2015 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1332/QĐ-UBND ngày 14/4/2009.
- Khuyến khích các viện, trường đóng trên địa bàn tỉnh liên kết, liên doanh thành lập các tổ chức khoa học và công nghệ. Lồng ghép các chương trình đổi mới công nghệ, các chương trình khoa học và công nghệ với các chương trình phát triển kinh tế của tỉnh.
Khuyến khích, hỗ trợ việc hình thành và phát triển các tổ chức tư vấn, môi giới, dịch vụ chuyển giao công nghệ, chợ thiết bị và công nghệ ở địa phương và cả nước.
- Tổ chức Chợ công nghệ và thiết bị (Techmart) cấp tỉnh, cấp huyện 2-3 năm /lần. Phối hợp và tích cực tham gia Chợ công nghệ và thiết bị vung, quốc gia.
- Xây dựng Trung tâm giao dịch công nghệ qua mạng Internet và trưng bày công nghệ, thiết bị chào bán. Xúc tiến tạo lập thị trường công nghệ và phát triển theo chiều sâu, đến năm 2015 đưa sàn giao dịch công nghệ đi vào hoạt động.
- Đẩy mạnh hoạt động xác lập và thực thi quyền sở hữu công nghiệp, chuyển giao công nghệ trên địa bàn.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ và dữ liệu thông tin kết nối đơn vị, DN có cung, cầu về công nghệ và thiết bị và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Nghệ An tiếp cận với những công nghệ và thiết bị tiên tiến, hiện đại trước khi quyết định đầu tư.