Document: Điều 1 Quyết định 800/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch chung xây dựng Trung tâm huyện lỵ Cát Tiên Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2007", "sign_number": "800/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2007", "sign_number": "800/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2007", "sign_number": "800/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2007", "sign_number": "800/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "08/03/2007", "sign_number": "800/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 800/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch chung xây dựng Trung tâm huyện lỵ Cát Tiên Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Trung tâm huyện lỵ Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Trung tâm huyện lỵ Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.
2. Vị trí: xã Phù Mỹ và thị trấn Đồng Nai - huyện Cát Tiên.
3. Giới cận:
- Bắc giáp : Xã Gia Viễn;
- Nam giáp : Núi Đá Mài, sông Đồng Nai;
- Đông giáp : Xã Phù Mỹ;
- Tây giáp : Khu dân cư Đức Phổ.
4. Tính chất đô thị: Là trung tâm huyện lỵ Cát Tiên, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng của huyện Cát Tiên.
5. Quy mô dân số nội thị:
- Dân số hiện trạng năm 2005: 11.052 người;
- Dân số dự báo đến năm 2010: 13.236 người;
- Dân số dự báo đến năm 2020: 16.588 người.
6. Quy mô đất đai:
- Đất xây dựng đô thị dự kiến đến năm 2010: 268,37ha, bình quân 203 m²/người. Trong đó:
+ Đất dân dụng : 133,00 ha;
+ Đất ngoài khu dân dụng : 135,37 ha.
- Đất xây dựng đô thị dự kiến đến năm 2020: 400ha, bình quân 241m²/người. Trong đó:
+ Đất dân dụng : 166,00 ha;
+ Đất ngoài khu dân dụng : 234,00 ha.
Bảng tổng hợp đất xây dựng đô thị và toàn thị trấn (đến năm 2020)

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (ha)

TỶ LỆ (%)

1

Đất trung tâm

21,55

5,39

2

Đất dân dụng

166,0

41,50

3

Đất giao thông

62,57

15,64

4

Đất cây xanh ven sông, công viên thể thao, mặt nước

50,15

12,54

5

Đất du lịch sinh thái

22,2

5,55

6

Đất bảo tồn văn hóa (Bugo)

5,70

1,42

7

Đất du lịch

37,28

9,32

8

Đất tiểu thủ công nghiệp

13,80

3,45

9

Đất dự phòng

21,35

5,33

Tổng cộng

400ha

100%

Bảng cân bằng đất khu dân dụng (đến năm 2020)

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (ha)

TIÊU CHUẨN (m2/ng)

1

Đất ở

116,2

70

2

Đất giao thông

21,0

12,7

3

Đất công cộng

7,7

4,3

4

Đất cây xanh

21,6

13

Tổng cộng

166ha

100%

7. Định hướng phát triển không gian đô thị :
a) Quy hoạch sử dụng đất :
Công trình cấp huyện và thị trấn hiện trạng, bổ sung và điều chuyển:
- Công trình công cộng:
+ Trụ sở Công an huyện, thị trấn (ký hiệu số 12, 5);
+ Bưu điện (ký hiệu số 6, 59);
+ Đài viễn thông (ký hiệu số 15);
+ Nhà khách (ký hiệu số 16);
+ Chi Cục thuế huyện Cát Tiên (ký hiệu số 17);
+ UBND thị trấn Đồng Nai (ký hiệu số 22);
+ Bảo hiểm xã hội (ký hiệu số 29);
+ Tòa án huyện Cát Tiên (ký hiệu số 32);
+ Viện kiểm sát Nhân dân huyện Cát Tiên (ký hiệu số 33);
+ Nhà tiếp dân (ký hiệu số 34);
+ UBND xã Phù Mỹ (ký hiệu số 35);
+ Huyện Ủy Cát Tiên (ký hiệu số 38);
+ HĐND và UBND huyện Cát Tiên (ký hiệu số 39);
+ Đài truyền thanh truyền hình huyện Cát Tiên (ký hiệu số 42);
+ Ban Chỉ huy quân sự huyện (ký hiệu số 43)
+ Phòng giáo dục huyện (ký hiệu số 44);
+ Kho bạc Nhà nước (ký hiệu số 46);
+ Ngân hàng (ký hiệu số 47, 50);
+ Trụ sở Vườn quốc gia Cát Tiên (ký hiệu số 51);
+ Phòng Tài chính (ký hiệu số 53);
+ Hạt Kiểm lâm (ký hiệu số 56);
+ Quản lý đường bộ (ký hiệu số 57);
+ Đội quản lý công trình đô thị (ký hiệu số 58);
+ Ủy ban dân số gia đình và trẻ em (ký hiệu số 60 );
+ Trung tâm Nông nghiệp (ký hiệu số 28 ).
- Đất công trình Giáo dục:
+ Trường PTTH Cát Tiên (ký hiệu số 2 );
+ Trường THCS thị trấn Đồng Nai (ký hiệu số 23 );
+ Trường tiểu học (ký hiệu số 7, 8, 24, 49 );
+ Trường mẫu giáo (ký hiệu số 10, 13, 25, 45 );
+ Trung tâm bồi dưỡng chính trị, giáo dục thường xuyên (ký hiệu số 30, 54 ).
- Đất công trình Y tế:
+ Bệnh viện huyện (ký hiệu số 1 );
+ Các trạm y tế (ký hiệu số 21, 31 ).
- Đất thương mại, dịch vụ:
+ Chợ, cửa hàng, hợp tác xã thổ cẩm (ký hiệu số 14, 18, 27, 62, 4, 52 );
+ Bến xe (ký hiệu số 20, 61);
+ Cây xăng (ký hiệu số 19 ).
- Đất công trình tôn giáo:
+ Nhà nguyện (ký hiệu số 3 );
+ Chùa (ký hiệu số 9 ).
- Đất công trình văn hoá:
+ Nhà văn hóa huyện (ký hiệu số 41);
+ Tượng đài liệt sĩ (ký hiệu số 36);
+ Làng văn hóa dân tộc Bugo (ký hiệu số 11);
- Đất cây xanh, công viên, thể dục thể thao:
+ Sân thể thao, quảng trường (ký hiệu số 37 );
+ Công viên, sân thể thao (ký hiệu số 40, 63, 64 ).
- Đất công nghiệp, kho tàng, trạm trại:
+ Xí nghiệp dệt may xuất khẩu (ký hiệu số 55 );
+ Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu số 67, 68, 69, 71);
+ Bến đò (ký hiệu số 70 ).
- Đất khác:
+ Nghĩa địa (ký hiệu số 65 );
+ Đất công trình công cộng dự trữ (ký hiệu số 66 ).
- Đất ở:
+ Các khu nhà liên kế, nhà vườn, nhà song lập, nhà ở chỉnh trang, Quy mô: 116,2ha;
+ Nhà ở tập thể giáo viên (ký hiệu số 26 ).
- Đất phát triển du lịch sinh thái: quy mô 22,2ha (ký hiệu số 72 ).
b) Quy hoạch giao thông:
- Đường vành đai số 1A có lộ giới rộng 30m (mặt cắt 1-1 );
- Đường trục giao thông chính qua trung tâm: tỉnh lộ 721 có lộ giới rộng 24m (mặt cắt 2-2);
- Đường nội bộ có lộ giới rộng 16m (mặt cắt 3-3 );
- Đường nội bộ có lộ giới rộng 12m (mặt cắt 4 - 4 );
- Đường đôi cảnh quan có lộ giới rộng 40m (mặt cắt 5-5).
c) Cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Cấp nước:
+ Nguồn nước ngầm để cung cấp cho thị trấn, nhu cầu dùng nước 3000m³/ngày đêm;
+ Trạm xử lý: đặt tại khu vực giếng khoan cần xử lý.
- Thoát nước: nước thải sinh hoạt của nhà ở, công trình công cộng xử lý qua bể tự hoại trước khi thải vào mương, cống thoát nước chung của thị trấn, nước thải của nhà máy, bệnh viện, các cơ sở sản xuất phải xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra hệ thống mương cống chung.
- Vệ sinh môi trường: Rác thải trong các khu nhà ở, công trình công cộng được thu gom bằng xe chuyên dùng rồi đưa vào bãi xử lý rác chung của huyện.
UBND huyện Cát Tiên chịu trách nhiệm phối hợp với đơn vị tư vấn hoàn chỉnh nội dung về chuẩn bị kỹ thuật đô thị. Cụ thể: xác định cao độ khống chế xây dựng cho đô thị, từng khu vực và các trục chính trong đô thị và đề xuất giải pháp phòng chống tai biến địa chất như ngập úng, sạt lở...và đưa vào nội dung của Quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng Trung tâm huyện lỵ Cát Tiên.
d) Cấp điện:
Sử dụng nguồn điện lưới quốc gia qua trạm biến áp, nhu cầu dùng điện: 1177KVA.
Hệ thống lưới điện: Tuyến dây trung thế, đặt trên trụ bê tông ly tâm cao 12m; tuyến dây hạ thế dùng dây dẫn cáp vặn xoắn đặt trên trụ bê tông ly tâm cao 8,4m; trạm biến áp công suất 400KVA, 22/0,4KV.
đ) Các chỉ tiêu quản lý quy hoạch - kiến trúc:
- Công trình công cộng: Quy định các chỉ tiêu quản lý xây dựng cho từng phân khu chức năng:
+ Mật độ xây dựng: 30% - 50%;
+ Tầng cao trung bình: 2 tầng;
+ Khoảng lùi: theo từng tuyến đường, thể hiện trong mặt cắt giao thông.
- Các khu vực nhà ở:
+ Nhà liên kế:
* Mật độ xây dựng: ≤ 80%;
* Tầng cao trung bình: ≤ 3 tầng;
* Khoảng lùi tối thiểu: theo từng tuyến đường, thể hiện trong mặt cắt giao thông.
+ Nhà vườn:
* Mật độ xây dựng: 55%;
* Tầng cao: ≤ 2 tầng;
* Khoảng lùi tối thiểu: theo từng tuyến đường, thể hiện trong mặt cắt giao thông.
+ Nhà song lập:
* Mật độ xây dựng: 70%;
* Tầng cao: ≤ 3 tầng;
* Khoảng lùi tối thiểu: theo từng tuyến đường, thể hiện trong mặt cắt giao thông.
+ Khu nhà ở chỉnh trang:
* Mật độ xây dựng: 80%;
* Tầng cao: ≤ 3 tầng;
* Khoảng lùi tối thiểu: theo từng tuyến đường, thể hiện trong mặt cắt giao thông.
9. Quy hoạch xây dựng đợt đầu (đến năm 2010):
Bảng tổng hợp đất toàn khu (đến năm 2010)

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (ha)

TỶ LỆ (%)

1

Đất trung tâm

21,55

7,97

2

Đất dân dụng

133,00

49,19

3

Đất giao thông

49,5

18,31

4

Đất cây xanh ven sông, công viên thể thao, mặt nước

50,15

18,55

5

Đất bảo tồn văn hóa (Bugo)

5,7

2,11

6

Đất tiểu thủ công nghiệp

8,47

3,13

Tổng cộng

268,37ha

100%

Bảng cân bằng đất khu dân dụng (đến năm 2010)

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (ha)

TIÊU CHUẨN (m²/người)

1

Đất ở

93,10

70

2

Đất giao thông

16,89

12,7

3

Đất công cộng

5,72

4,3

4

Đất cây xanh

17,29

13

Tổng cộng

133ha

100%

(Đính kèm hồ sơ quy hoạch tỷ lệ 1/2.000 do Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Lâm Đồng lập tháng 10/2005)

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Trung tâm huyện lỵ Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Trung tâm huyện lỵ Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.
2. Vị trí: xã Phù Mỹ và thị trấn Đồng Nai - huyện Cát Tiên.
3. Giới cận:
- Bắc giáp : Xã Gia Viễn;
- Nam giáp : Núi Đá Mài, sông Đồng Nai;
- Đông giáp : Xã Phù Mỹ;
- Tây giáp : Khu dân cư Đức Phổ.
4. Tính chất đô thị: Là trung tâm huyện lỵ Cát Tiên, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng của huyện Cát Tiên.
5. Quy mô dân số nội thị:
- Dân số hiện trạng năm 2005: 11.052 người;
- Dân số dự báo đến năm 2010: 13.236 người;
- Dân số dự báo đến năm 2020: 16.588 người.
6. Quy mô đất đai:
- Đất xây dựng đô thị dự kiến đến năm 2010: 268,37ha, bình quân 203 m²/người. Trong đó:
+ Đất dân dụng : 133,00 ha;
+ Đất ngoài khu dân dụng : 135,37 ha.
- Đất xây dựng đô thị dự kiến đến năm 2020: 400ha, bình quân 241m²/người. Trong đó:
+ Đất dân dụng : 166,00 ha;
+ Đất ngoài khu dân dụng : 234,00 ha.
Bảng tổng hợp đất xây dựng đô thị và toàn thị trấn (đến năm 2020)

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (ha)

TỶ LỆ (%)

1

Đất trung tâm

21,55

5,39

2

Đất dân dụng

166,0

41,50

3

Đất giao thông

62,57

15,64

4

Đất cây xanh ven sông, công viên thể thao, mặt nước

50,15

12,54

5

Đất du lịch sinh thái

22,2

5,55

6

Đất bảo tồn văn hóa (Bugo)

5,70

1,42

7

Đất du lịch

37,28

9,32

8

Đất tiểu thủ công nghiệp

13,80

3,45

9

Đất dự phòng

21,35

5,33

Tổng cộng

400ha

100%

Bảng cân bằng đất khu dân dụng (đến năm 2020)

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (ha)

TIÊU CHUẨN (m2/ng)

1

Đất ở

116,2

70

2

Đất giao thông

21,0

12,7

3

Đất công cộng

7,7

4,3

4

Đất cây xanh

21,6

13

Tổng cộng

166ha

100%

7. Định hướng phát triển không gian đô thị :
a) Quy hoạch sử dụng đất :
Công trình cấp huyện và thị trấn hiện trạng, bổ sung và điều chuyển:
- Công trình công cộng:
+ Trụ sở Công an huyện, thị trấn (ký hiệu số 12, 5);
+ Bưu điện (ký hiệu số 6, 59);
+ Đài viễn thông (ký hiệu số 15);
+ Nhà khách (ký hiệu số 16);
+ Chi Cục thuế huyện Cát Tiên (ký hiệu số 17);
+ UBND thị trấn Đồng Nai (ký hiệu số 22);
+ Bảo hiểm xã hội (ký hiệu số 29);
+ Tòa án huyện Cát Tiên (ký hiệu số 32);
+ Viện kiểm sát Nhân dân huyện Cát Tiên (ký hiệu số 33);
+ Nhà tiếp dân (ký hiệu số 34);
+ UBND xã Phù Mỹ (ký hiệu số 35);
+ Huyện Ủy Cát Tiên (ký hiệu số 38);
+ HĐND và UBND huyện Cát Tiên (ký hiệu số 39);
+ Đài truyền thanh truyền hình huyện Cát Tiên (ký hiệu số 42);
+ Ban Chỉ huy quân sự huyện (ký hiệu số 43)
+ Phòng giáo dục huyện (ký hiệu số 44);
+ Kho bạc Nhà nước (ký hiệu số 46);
+ Ngân hàng (ký hiệu số 47, 50);
+ Trụ sở Vườn quốc gia Cát Tiên (ký hiệu số 51);
+ Phòng Tài chính (ký hiệu số 53);
+ Hạt Kiểm lâm (ký hiệu số 56);
+ Quản lý đường bộ (ký hiệu số 57);
+ Đội quản lý công trình đô thị (ký hiệu số 58);
+ Ủy ban dân số gia đình và trẻ em (ký hiệu số 60 );
+ Trung tâm Nông nghiệp (ký hiệu số 28 ).
- Đất công trình Giáo dục:
+ Trường PTTH Cát Tiên (ký hiệu số 2 );
+ Trường THCS thị trấn Đồng Nai (ký hiệu số 23 );
+ Trường tiểu học (ký hiệu số 7, 8, 24, 49 );
+ Trường mẫu giáo (ký hiệu số 10, 13, 25, 45 );
+ Trung tâm bồi dưỡng chính trị, giáo dục thường xuyên (ký hiệu số 30, 54 ).
- Đất công trình Y tế:
+ Bệnh viện huyện (ký hiệu số 1 );
+ Các trạm y tế (ký hiệu số 21, 31 ).
- Đất thương mại, dịch vụ:
+ Chợ, cửa hàng, hợp tác xã thổ cẩm (ký hiệu số 14, 18, 27, 62, 4, 52 );
+ Bến xe (ký hiệu số 20, 61);
+ Cây xăng (ký hiệu số 19 ).
- Đất công trình tôn giáo:
+ Nhà nguyện (ký hiệu số 3 );
+ Chùa (ký hiệu số 9 ).
- Đất công trình văn hoá:
+ Nhà văn hóa huyện (ký hiệu số 41);
+ Tượng đài liệt sĩ (ký hiệu số 36);
+ Làng văn hóa dân tộc Bugo (ký hiệu số 11);
- Đất cây xanh, công viên, thể dục thể thao:
+ Sân thể thao, quảng trường (ký hiệu số 37 );
+ Công viên, sân thể thao (ký hiệu số 40, 63, 64 ).
- Đất công nghiệp, kho tàng, trạm trại:
+ Xí nghiệp dệt may xuất khẩu (ký hiệu số 55 );
+ Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu số 67, 68, 69, 71);
+ Bến đò (ký hiệu số 70 ).
- Đất khác:
+ Nghĩa địa (ký hiệu số 65 );
+ Đất công trình công cộng dự trữ (ký hiệu số 66 ).
- Đất ở:
+ Các khu nhà liên kế, nhà vườn, nhà song lập, nhà ở chỉnh trang, Quy mô: 116,2ha;
+ Nhà ở tập thể giáo viên (ký hiệu số 26 ).
- Đất phát triển du lịch sinh thái: quy mô 22,2ha (ký hiệu số 72 ).
b) Quy hoạch giao thông:
- Đường vành đai số 1A có lộ giới rộng 30m (mặt cắt 1-1 );
- Đường trục giao thông chính qua trung tâm: tỉnh lộ 721 có lộ giới rộng 24m (mặt cắt 2-2);
- Đường nội bộ có lộ giới rộng 16m (mặt cắt 3-3 );
- Đường nội bộ có lộ giới rộng 12m (mặt cắt 4 - 4 );
- Đường đôi cảnh quan có lộ giới rộng 40m (mặt cắt 5-5).
c) Cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Cấp nước:
+ Nguồn nước ngầm để cung cấp cho thị trấn, nhu cầu dùng nước 3000m³/ngày đêm;
+ Trạm xử lý: đặt tại khu vực giếng khoan cần xử lý.
- Thoát nước: nước thải sinh hoạt của nhà ở, công trình công cộng xử lý qua bể tự hoại trước khi thải vào mương, cống thoát nước chung của thị trấn, nước thải của nhà máy, bệnh viện, các cơ sở sản xuất phải xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra hệ thống mương cống chung.
- Vệ sinh môi trường: Rác thải trong các khu nhà ở, công trình công cộng được thu gom bằng xe chuyên dùng rồi đưa vào bãi xử lý rác chung của huyện.
UBND huyện Cát Tiên chịu trách nhiệm phối hợp với đơn vị tư vấn hoàn chỉnh nội dung về chuẩn bị kỹ thuật đô thị. Cụ thể: xác định cao độ khống chế xây dựng cho đô thị, từng khu vực và các trục chính trong đô thị và đề xuất giải pháp phòng chống tai biến địa chất như ngập úng, sạt lở...và đưa vào nội dung của Quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng Trung tâm huyện lỵ Cát Tiên.
d) Cấp điện:
Sử dụng nguồn điện lưới quốc gia qua trạm biến áp, nhu cầu dùng điện: 1177KVA.
Hệ thống lưới điện: Tuyến dây trung thế, đặt trên trụ bê tông ly tâm cao 12m; tuyến dây hạ thế dùng dây dẫn cáp vặn xoắn đặt trên trụ bê tông ly tâm cao 8,4m; trạm biến áp công suất 400KVA, 22/0,4KV.
đ) Các chỉ tiêu quản lý quy hoạch - kiến trúc:
- Công trình công cộng: Quy định các chỉ tiêu quản lý xây dựng cho từng phân khu chức năng:
+ Mật độ xây dựng: 30% - 50%;
+ Tầng cao trung bình: 2 tầng;
+ Khoảng lùi: theo từng tuyến đường, thể hiện trong mặt cắt giao thông.
- Các khu vực nhà ở:
+ Nhà liên kế:
* Mật độ xây dựng: ≤ 80%;
* Tầng cao trung bình: ≤ 3 tầng;
* Khoảng lùi tối thiểu: theo từng tuyến đường, thể hiện trong mặt cắt giao thông.
+ Nhà vườn:
* Mật độ xây dựng: 55%;
* Tầng cao: ≤ 2 tầng;
* Khoảng lùi tối thiểu: theo từng tuyến đường, thể hiện trong mặt cắt giao thông.
+ Nhà song lập:
* Mật độ xây dựng: 70%;
* Tầng cao: ≤ 3 tầng;
* Khoảng lùi tối thiểu: theo từng tuyến đường, thể hiện trong mặt cắt giao thông.
+ Khu nhà ở chỉnh trang:
* Mật độ xây dựng: 80%;
* Tầng cao: ≤ 3 tầng;
* Khoảng lùi tối thiểu: theo từng tuyến đường, thể hiện trong mặt cắt giao thông.
9. Quy hoạch xây dựng đợt đầu (đến năm 2010):
Bảng tổng hợp đất toàn khu (đến năm 2010)

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (ha)

TỶ LỆ (%)

1

Đất trung tâm

21,55

7,97

2

Đất dân dụng

133,00

49,19

3

Đất giao thông

49,5

18,31

4

Đất cây xanh ven sông, công viên thể thao, mặt nước

50,15

18,55

5

Đất bảo tồn văn hóa (Bugo)

5,7

2,11

6

Đất tiểu thủ công nghiệp

8,47

3,13

Tổng cộng

268,37ha

100%

Bảng cân bằng đất khu dân dụng (đến năm 2010)

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (ha)

TIÊU CHUẨN (m²/người)

1

Đất ở

93,10

70

2

Đất giao thông

16,89

12,7

3

Đất công cộng

5,72

4,3

4

Đất cây xanh

17,29

13

Tổng cộng

133ha

100%

(Đính kèm hồ sơ quy hoạch tỷ lệ 1/2.000 do Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Lâm Đồng lập tháng 10/2005)