Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 226/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện An Minh tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 226/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện An Minh tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội huyện An Minh năm 2020 với các nội dung sau:
1. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn (theo giá so sánh 2010) đạt 8.714,88 tỷ đồng, tăng 4,34% so với năm 2019. Một số ngành chủ yếu:
+ Ngành nông - lâm - thủy sản 6.242,28 tỷ đồng, tăng 3,04%. Trong đó, tốc độ tăng ngành thủy sản tăng từ 3,98%.
+ Ngành công nghiệp 1.344 tỷ đồng, tăng 7,20%.
+ Ngành xây dựng 1.128,60 tỷ đồng, tăng 8,45%.
- Tổng sản lượng lúa cả năm đạt 119.638 tấn, trong đó lúa chất lượng cao 116.049 tấn, chiếm 97% tổng sản lượng.
- Tổng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng 72.385 tấn (khai thác 13.100 tấn; nuôi trồng 59.285 tấn (trong đó tôm nuôi 22.500 tấn).
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ đạt 5.500 tỷ đồng, tăng 13,17% so với cùng kỳ. Trong đó: Tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 5.260 tỷ đồng, tăng 13,12%; dịch vụ đạt 240 tỷ đồng, tăng 14,29%.
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 36,15 tỷ đồng.
- Tổng chi ngân sách trên địa bàn là 426,08 tỷ đồng, chi cho đầu tư phát triển là 41,88 tỷ đồng, chiếm 9,82% tổng chi ngân sách.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 1.854 tỷ đồng.
- Tỷ lệ nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường giao thông nông thôn đạt 80%.
- Phấn đấu có thêm 04 xã đạt 19 tiêu chí xã nông thôn mới, nâng tổng số xã đạt nông thôn mới 07/10 xã.
- Giảm tỷ lệ sinh 0,32‰. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 9,4‰.
- Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi) dưới 9,09%.
- Tỷ lệ huy động học sinh 6-14 tuổi đến trường đạt 98%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 38%. Phấn đấu tư vấn giới thiệu việc làm từ 4.600 lượt lao động trở lên.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 3,17%.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 97,50%, bảo hiểm xã hội 19,40%, bảo hiểm thất nghiệp 17,14%. Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế 100%.
- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh từ 74%. Trong đó: Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch 98%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh 74%.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 99,75%. Trong đó: Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia an toàn là 93%.
- Công tác tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu.

Content:
Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn (theo giá so sánh 2010) đạt 8.714,88 tỷ đồng, tăng 4,34% so với năm 2019. Một số ngành chủ yếu:
+ Ngành nông - lâm - thủy sản 6.242,28 tỷ đồng, tăng 3,04%. Trong đó, tốc độ tăng ngành thủy sản tăng từ 3,98%.
+ Ngành công nghiệp 1.344 tỷ đồng, tăng 7,20%.
+ Ngành xây dựng 1.128,60 tỷ đồng, tăng 8,45%.
- Tổng sản lượng lúa cả năm đạt 119.638 tấn, trong đó lúa chất lượng cao 116.049 tấn, chiếm 97% tổng sản lượng.
- Tổng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng 72.385 tấn (khai thác 13.100 tấn; nuôi trồng 59.285 tấn (trong đó tôm nuôi 22.500 tấn).
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ đạt 5.500 tỷ đồng, tăng 13,17% so với cùng kỳ. Trong đó: Tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 5.260 tỷ đồng, tăng 13,12%; dịch vụ đạt 240 tỷ đồng, tăng 14,29%.
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 36,15 tỷ đồng.
- Tổng chi ngân sách trên địa bàn là 426,08 tỷ đồng, chi cho đầu tư phát triển là 41,88 tỷ đồng, chiếm 9,82% tổng chi ngân sách.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 1.854 tỷ đồng.
- Tỷ lệ nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường giao thông nông thôn đạt 80%.
- Phấn đấu có thêm 04 xã đạt 19 tiêu chí xã nông thôn mới, nâng tổng số xã đạt nông thôn mới 07/10 xã.
- Giảm tỷ lệ sinh 0,32‰. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 9,4‰.
- Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi) dưới 9,09%.
- Tỷ lệ huy động học sinh 6-14 tuổi đến trường đạt 98%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 38%. Phấn đấu tư vấn giới thiệu việc làm từ 4.600 lượt lao động trở lên.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 3,17%.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 97,50%, bảo hiểm xã hội 19,40%, bảo hiểm thất nghiệp 17,14%. Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế 100%.
- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh từ 74%. Trong đó: Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch 98%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh 74%.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 99,75%. Trong đó: Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia an toàn là 93%.
- Công tác tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu.