Document: Khoản 2 Điều 9 Quyết định 55/2002/QĐ-TTg thí điểm cải cách thủ tục hành chính cảng biển thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2002", "sign_number": "55/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2002", "sign_number": "55/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2002", "sign_number": "55/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2002", "sign_number": "55/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2002", "sign_number": "55/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 9 Quyết định 55/2002/QĐ-TTg thí điểm cải cách thủ tục hành chính cảng biển thành phố Hồ Chí Minh

Điều 9. Địa điểm, thời hạn và giấy tờ khi làm thủ tục tàu rời cảng
...
2. Tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài xuất cảnh:
a) Địa điểm làm thủ tục: Trụ sở Cảng vụ Sài Gòn, riêng đối với tàu khách và tàu định tuyến thì địa điểm làm thủ tục là tại tàu.
b) Thời hạn làm thủ tục của chủ tàu: Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu rời cảng. Riêng tàu khách và tàu định tuyến, thời hạn chậm nhất là ngay trước thời điểm tàu chuẩn bị rời cảng.
c) Thời hạn làm thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành: Chậm nhất là 01 giờ kể từ khi phía chủ tàu đã nộp và xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ theo quy định tại điểm d dưới đây.
d) Khi làm thủ tục, chủ tàu phải nộp và xuất trình các giấy tờ (bản chính):
- Các giấy tờ phải nộp:
+ 01 bản Tờ khai tàu đến/rời cảng (Phụ lục 1);
+ 01 Danh sách thuyền viên, nếu thay đổi so với khi đến (Phụ lục 2);
+ 01 Danh sách hành khách, nếu thay đổi so với khi đến (Phụ lục 3);
+ 01 Tờ khai dự trữ của tàu (Phụ lục 4);
+ 01 Tờ khai hành lý thuyền viên (mẫu do Tổng cục Hải quan quy định);
+ Những giấy tờ do các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đã cấp cho tàu, thuyền viên và hành khách theo quy định hiện hành (để thu hồi).
- Các giấy tờ phải xuất trình:
+ Các giấy chứng nhận của tàu (nếu có thay đổi so với khi đến);
+ Chứng chỉ khả năng chuyên môn của thuyền viên (nếu có thay đổi so với khi đến);
+ Hộ chiếu thuyền viên, Hộ chiếu của hành khách;
+ Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, hành khách (nếu thay đổi so với khi đến);
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế;
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm động vật (nếu hàng hoá là sản phẩm động vật) của Trung tâm thú y vùng thuộc Cục Thú y;
+ Các giấy tờ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, quá cảnh, tạm nhập - tái xuất hoặc chuyển tải theo quy định;
+ Các giấy tờ liên quan đến xác nhận việc nộp phí, lệ phí hoặc thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật.

Content:
Tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài xuất cảnh:
a) Địa điểm làm thủ tục: Trụ sở Cảng vụ Sài Gòn, riêng đối với tàu khách và tàu định tuyến thì địa điểm làm thủ tục là tại tàu.
b) Thời hạn làm thủ tục của chủ tàu: Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu rời cảng. Riêng tàu khách và tàu định tuyến, thời hạn chậm nhất là ngay trước thời điểm tàu chuẩn bị rời cảng.
c) Thời hạn làm thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành: Chậm nhất là 01 giờ kể từ khi phía chủ tàu đã nộp và xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ theo quy định tại điểm d dưới đây.
d) Khi làm thủ tục, chủ tàu phải nộp và xuất trình các giấy tờ (bản chính):
- Các giấy tờ phải nộp:
+ 01 bản Tờ khai tàu đến/rời cảng (Phụ lục 1);
+ 01 Danh sách thuyền viên, nếu thay đổi so với khi đến (Phụ lục 2);
+ 01 Danh sách hành khách, nếu thay đổi so với khi đến (Phụ lục 3);
+ 01 Tờ khai dự trữ của tàu (Phụ lục 4);
+ 01 Tờ khai hành lý thuyền viên (mẫu do Tổng cục Hải quan quy định);
+ Những giấy tờ do các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đã cấp cho tàu, thuyền viên và hành khách theo quy định hiện hành (để thu hồi).
- Các giấy tờ phải xuất trình:
+ Các giấy chứng nhận của tàu (nếu có thay đổi so với khi đến);
+ Chứng chỉ khả năng chuyên môn của thuyền viên (nếu có thay đổi so với khi đến);
+ Hộ chiếu thuyền viên, Hộ chiếu của hành khách;
+ Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, hành khách (nếu thay đổi so với khi đến);
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế;
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm động vật (nếu hàng hoá là sản phẩm động vật) của Trung tâm thú y vùng thuộc Cục Thú y;
+ Các giấy tờ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, quá cảnh, tạm nhập - tái xuất hoặc chuyển tải theo quy định;
+ Các giấy tờ liên quan đến xác nhận việc nộp phí, lệ phí hoặc thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật.