Document: Điều 1 Quyết định 113/QĐ-UBND 2014 giảm nghèo bền vững đồng bào dân tộc thiểu số Bình Phước 2014-2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "113/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 113/QĐ-UBND 2014 giảm nghèo bền vững đồng bào dân tộc thiểu số Bình Phước 2014-2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Thực hiện Đề án "Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2014 - 2015 và định hướng đến năm 2020" (có Đề án kèm theo) với nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu của Đề án
1.1. Mục tiêu chung
- Tạo cơ hội cho hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) sinh sống bằng nghề nông song thiếu đất, không có đất sản xuất, được hỗ trợ đất, có điều kiện phát triển sản xuất, chủ động vươn lên thoát nghèo.
- Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động DTTS để có thu nhập ổn định, cải thiện chất lượng cuộc sống nhằm giảm nhanh, bền vững hộ nghèo đồng bào DTTS, hạn chế chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, giữa DTTS với dân tộc kinh trên địa bàn tỉnh, góp phần bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường sinh thái, xây dựng mô hình hợp tác sản xuất kinh doanh trong vùng đồng bào DTTS.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Giai đoạn I (2014 - 2015):
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo DTTS từ 14,5 % cuối năm 2012 xuống còn 7% vào cuối năm 2015 (bình quân mỗi năm giảm hơn 2,5 %) theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đến năm 2015 cơ bản giải quyết hỗ trợ 70 % hộ nghèo khó khăn về nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt.
- Xây dựng mô hình điểm các hợp tác xã sản xuất kinh doanh nông, lâm nghiệp.
- Tạo điều kiện để lao động DTTS có thể tham gia các lớp đào tạo nghề; phấn đấu đến năm 2015 có 30% lao động DTTS được đào tạo nghề và giới thiệu việc làm phù hợp. Bước đầu triển khai chính sách đào tạo trung cấp, cao đẳng nghề cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Tăng cường Phó Chủ tịch UBND có trình độ đại học cho các xã. Trước mắt trong giai đoạn 2014 - 2015 tăng cường cho các xã đặc biệt khó khăn, xã xây dựng nông thôn mới.
b) Giai đoạn II (2016-2020):
- Nhân rộng mô hình hợp tác xã sản xuất kinh doanh nông, lâm nghiệp trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Bình quân mỗi năm giảm 02% hộ nghèo; xóa nhà ở dột nát, phấn đấu đạt trên 70% nhà ở đạt tiêu chuẩn; đảm bảo thu nhập bình quân đầu người vùng DTTS tăng lên gấp bốn lần so với hiện nay; giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất, nước phục vụ sản xuất.
- Đảm bảo 100% đường trục liên xã được nhựa hóa; bê tông hóa và trên 50% đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật được quy định trong Chương trình xây dựng nông thôn mới; trên 95% hộ sử dụng điện thường xuyên; 100% hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Trên 50% lao động trong độ tuổi người DTTS được đào tạo nghề; tiếp tục thực hiện chính sách đào tạo trung cấp, cao đẳng nghề cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông, bổ túc trung học tại địa phương.
2. Đối tượng thụ hưởng
Là hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số theo chuẩn nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định, theo từng thời kỳ.
3. Phạm vi áp dụng
Trên địa bàn toàn tỉnh, ưu tiên khu vực vùng khó khăn, vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh.
4. Thời gian thực hiện
Từ năm 2014 đến năm 2020, chia làm 02 giai đoạn:
- Giai đoạn I: Từ năm 2014 đến năm 2015.
- Giai đoạn II: Từ năm 2016 đến năm 2020.
5. Nhu cầu kinh phí thực hiện
a) Giai đoạn I (2014 - 2015), tổng vốn là 319.934,01 triệu đồng.
- Vốn Trung ương hỗ trợ là 249.177,5 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách cấp: 205.123,5 triệu đồng (Hỗ trợ theo Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày 04/6/2013 và Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ là 71.190 triệu đồng; chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ là 35.463,5 triệu đồng; hỗ trợ theo Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ là 90.000 triệu đồng; hỗ trợ trực tiếp theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 08/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ là 8.470 triệu đồng).
+ Vốn vay: 44.054 triệu đồng (Vay theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ là 37.590 triệu đồng; vay theo Quyết định số 54/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ là 6.464 triệu đồng).
- Vốn địa phương hỗ trợ là 70.756,51 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách cấp là 29.256,51 triệu đồng (vốn ngân sách địa phương đối ứng theo chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ là 7.964,7 triệu đồng; hỗ trợ làm nhà ở định canh định cư là 8.600 triệu đồng; hỗ trợ lương thực cho những hộ được cấp đất sản xuất là 9.486,72 triệu đồng; hỗ trợ giáo dục là 2.000 triệu đồng; hỗ trợ người có uy tín trong đồng bào DTTS là 1.205,09 triệu đồng).
+ Vốn vay: 41.500 triệu đồng (Vay từ Quỹ Hỗ trợ phát triển, Quỹ phát triển HTX...).
b) Giai đoạn II (2016 - 2020):
Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ DTTS của Chính phủ theo các quy định hiện hành và các chính sách đặc thù bằng kinh phí của địa phương như Giai đoạn I (2014- 2015).
Sau khi tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Giai đoạn I (2014 - 2015), Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, điều chỉnh một số chỉ tiêu, giải pháp, nhiệm vụ của Đề án cho phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và khả năng ngân sách tỉnh; trên cơ sở đó, UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua những nội dung theo đúng thẩm quyền, đảm bảo triển khai thực hiện Đề án Giai đoạn II (2016 - 2020) đạt hiệu quả thiết thực.
6. Phân kỳ nguồn vốn đầu tư Giai đoạn I (2014 - 2015):
a) Năm 2014, tổng vốn đầu tư là 159.967,005 triệu đồng, trong đó:
- Vốn Trung ương hỗ trợ: 124.588,75 triệu đồng (trong đó, vốn vay là 22.750 triệu đồng).
- Vốn địa phương hỗ trợ: 35.378,255 triệu đồng (trong đó, vốn vay là 20.750 triệu đồng).
b) Năm 2015, tổng vốn đầu tư là 159.967,005 triệu đồng, trong đó:
- Vốn Trung ương hỗ trợ: 124.588,75 triệu đồng (trong đó, vốn vay 22.750 triệu đồng);
- Vốn địa phương hỗ trợ: 35.378,255 triệu đồng (trong đó, vốn vay 20.750 triệu đồng).

Content:
Điều 1. Thực hiện Đề án "Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2014 - 2015 và định hướng đến năm 2020" (có Đề án kèm theo) với nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu của Đề án
1.1. Mục tiêu chung
- Tạo cơ hội cho hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) sinh sống bằng nghề nông song thiếu đất, không có đất sản xuất, được hỗ trợ đất, có điều kiện phát triển sản xuất, chủ động vươn lên thoát nghèo.
- Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động DTTS để có thu nhập ổn định, cải thiện chất lượng cuộc sống nhằm giảm nhanh, bền vững hộ nghèo đồng bào DTTS, hạn chế chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, giữa DTTS với dân tộc kinh trên địa bàn tỉnh, góp phần bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường sinh thái, xây dựng mô hình hợp tác sản xuất kinh doanh trong vùng đồng bào DTTS.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Giai đoạn I (2014 - 2015):
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo DTTS từ 14,5 % cuối năm 2012 xuống còn 7% vào cuối năm 2015 (bình quân mỗi năm giảm hơn 2,5 %) theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đến năm 2015 cơ bản giải quyết hỗ trợ 70 % hộ nghèo khó khăn về nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt.
- Xây dựng mô hình điểm các hợp tác xã sản xuất kinh doanh nông, lâm nghiệp.
- Tạo điều kiện để lao động DTTS có thể tham gia các lớp đào tạo nghề; phấn đấu đến năm 2015 có 30% lao động DTTS được đào tạo nghề và giới thiệu việc làm phù hợp. Bước đầu triển khai chính sách đào tạo trung cấp, cao đẳng nghề cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Tăng cường Phó Chủ tịch UBND có trình độ đại học cho các xã. Trước mắt trong giai đoạn 2014 - 2015 tăng cường cho các xã đặc biệt khó khăn, xã xây dựng nông thôn mới.
b) Giai đoạn II (2016-2020):
- Nhân rộng mô hình hợp tác xã sản xuất kinh doanh nông, lâm nghiệp trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Bình quân mỗi năm giảm 02% hộ nghèo; xóa nhà ở dột nát, phấn đấu đạt trên 70% nhà ở đạt tiêu chuẩn; đảm bảo thu nhập bình quân đầu người vùng DTTS tăng lên gấp bốn lần so với hiện nay; giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất, nước phục vụ sản xuất.
- Đảm bảo 100% đường trục liên xã được nhựa hóa; bê tông hóa và trên 50% đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật được quy định trong Chương trình xây dựng nông thôn mới; trên 95% hộ sử dụng điện thường xuyên; 100% hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Trên 50% lao động trong độ tuổi người DTTS được đào tạo nghề; tiếp tục thực hiện chính sách đào tạo trung cấp, cao đẳng nghề cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông, bổ túc trung học tại địa phương.
2. Đối tượng thụ hưởng
Là hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số theo chuẩn nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định, theo từng thời kỳ.
3. Phạm vi áp dụng
Trên địa bàn toàn tỉnh, ưu tiên khu vực vùng khó khăn, vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh.
4. Thời gian thực hiện
Từ năm 2014 đến năm 2020, chia làm 02 giai đoạn:
- Giai đoạn I: Từ năm 2014 đến năm 2015.
- Giai đoạn II: Từ năm 2016 đến năm 2020.
5. Nhu cầu kinh phí thực hiện
a) Giai đoạn I (2014 - 2015), tổng vốn là 319.934,01 triệu đồng.
- Vốn Trung ương hỗ trợ là 249.177,5 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách cấp: 205.123,5 triệu đồng (Hỗ trợ theo Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày 04/6/2013 và Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ là 71.190 triệu đồng; chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ là 35.463,5 triệu đồng; hỗ trợ theo Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ là 90.000 triệu đồng; hỗ trợ trực tiếp theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 08/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ là 8.470 triệu đồng).
+ Vốn vay: 44.054 triệu đồng (Vay theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ là 37.590 triệu đồng; vay theo Quyết định số 54/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ là 6.464 triệu đồng).
- Vốn địa phương hỗ trợ là 70.756,51 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách cấp là 29.256,51 triệu đồng (vốn ngân sách địa phương đối ứng theo chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ là 7.964,7 triệu đồng; hỗ trợ làm nhà ở định canh định cư là 8.600 triệu đồng; hỗ trợ lương thực cho những hộ được cấp đất sản xuất là 9.486,72 triệu đồng; hỗ trợ giáo dục là 2.000 triệu đồng; hỗ trợ người có uy tín trong đồng bào DTTS là 1.205,09 triệu đồng).
+ Vốn vay: 41.500 triệu đồng (Vay từ Quỹ Hỗ trợ phát triển, Quỹ phát triển HTX...).
b) Giai đoạn II (2016 - 2020):
Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ DTTS của Chính phủ theo các quy định hiện hành và các chính sách đặc thù bằng kinh phí của địa phương như Giai đoạn I (2014- 2015).
Sau khi tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Giai đoạn I (2014 - 2015), Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, điều chỉnh một số chỉ tiêu, giải pháp, nhiệm vụ của Đề án cho phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và khả năng ngân sách tỉnh; trên cơ sở đó, UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua những nội dung theo đúng thẩm quyền, đảm bảo triển khai thực hiện Đề án Giai đoạn II (2016 - 2020) đạt hiệu quả thiết thực.
6. Phân kỳ nguồn vốn đầu tư Giai đoạn I (2014 - 2015):
a) Năm 2014, tổng vốn đầu tư là 159.967,005 triệu đồng, trong đó:
- Vốn Trung ương hỗ trợ: 124.588,75 triệu đồng (trong đó, vốn vay là 22.750 triệu đồng).
- Vốn địa phương hỗ trợ: 35.378,255 triệu đồng (trong đó, vốn vay là 20.750 triệu đồng).
b) Năm 2015, tổng vốn đầu tư là 159.967,005 triệu đồng, trong đó:
- Vốn Trung ương hỗ trợ: 124.588,75 triệu đồng (trong đó, vốn vay 22.750 triệu đồng);
- Vốn địa phương hỗ trợ: 35.378,255 triệu đồng (trong đó, vốn vay 20.750 triệu đồng).