Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 428/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Si Ma Cai Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 428/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Si Ma Cai Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Si Ma Cai đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái; không làm tổn hại và suy thoái cảnh quan thiên nhiên.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Đẩy mạnh phát triển nông, lâm nghiệp, quan tâm phát triển tiểu thủ công nghiệp và xây dựng; từng bước khai thác có hiệu quả tiềm năng về du lịch sinh thái; thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo, chính sách dân tộc, miền núi, biên giới; giải quyết tốt các vấn đề văn hóa - xã hội; môi trường sinh thái được bảo vệ; trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm, chính trị ổn định, bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia.
Phấn đấu đưa huyện Si Ma Cai sớm thoát ra khỏi diện huyện nghèo của cả nước, có bước phát triển mới, vững chắc; đồng thời bám sát tốc độ phát triển của cả tỉnh; tránh tụt hậu, quá chênh lệch so với các huyện trong tỉnh cũng như trong vùng.
2. Mục tiêu chủ yếu
2.1. Mục tiêu kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 15,2%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 12,8%/năm giai đoạn 2016 - 2020;
- Phấn đấu tổng sản phẩm bình quân đầu người đạt 14,8 triệu đồng vào năm 2015 và đạt 31,5 triệu đồng vào năm 2020;
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp. Đến năm 2015, tỷ trọng nông - lâm - thuỷ sản giảm còn 60,05%, công nghiệp - xây dựng đạt 26,15% và dịch vụ đạt 13,8%; đến 2020 cơ cấu tương ứng của các ngành đạt 50,85% - 24,15% - 25,0%.
2.2. Mục tiêu xã hội, quốc phòng - an ninh:
- Về dân số, lao động, việc làm, giảm nghèo: Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số từ 2,25%/năm 2010 xuống còn 1,8%/năm vào năm 2015 và còn 1,6%/năm vào năm 2020; tỷ lệ giảm sinh đạt 17‰ vào năm 2015 và 15,5% vào năm 2020. Đến năm 2020, quy mô dân số của huyện khoảng 38.700 người. Phấn đấu tạo việc làm mới bình quân cho 600 lao động/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và 800 lao động/năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho người lao động, đến năm 2015 có tỷ lệ 45% và đến năm 2020 có 60% số lao động qua đào tạo, tập huấn nghề. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 6 - 7%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và giảm bình quân 5% năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Về giáo dục: Đến năm 2015, tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường mẫu giáo đạt 95%, tiểu học đạt 99,5%, trung học cơ sở đạt 99%; tỷ lệ học sinh vào các trường trung học phổ thông đạt 45%; đến năm 2020, các chỉ tiêu tương ứng là 98%; 100%; 100%; 50%. Phấn đấu 90% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông tham gia đào tạo nghề và học trung học chuyên nghiệp. Chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, phấn đấu đến năm 2015 đạt trên chuẩn với mầm non là 50%, tiểu học là 65%, trung học cơ sở là 70%. Đến năm 2020, các chỉ tiêu này tương ứng là 55%, 80%, 85%. Đến năm 2015, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 33% và đến năm 2020 đạt 50%.
- Về y tế: Các cơ sở y tế xã đáp ứng yêu cầu theo dõi và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân với 100% xã đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015. Y tế huyện được kiện toàn đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân trong huyện, giảm tải cho bệnh viện tuyến trên. Tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng giảm xuống còn 24% vào năm 2015 và còn 20% vào năm 2020. Tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Không ngừng nâng cao mức hưởng thụ về đời sống văn hóa, thông tin, thể thao cho người dân.
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phục vụ cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện: 90% số hộ được dùng điện lưới vào năm 2015 và trên 95% vào năm 2020; 100% số xã có đường đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông vào năm 2015; 100 % số thôn có đường xe ô tô đi được, trong đó có 50% số thôn có đường được rải mặt cấp phối, kiên cố và tỷ lệ này đạt 75% vào năm 2020. Tỷ lệ phủ sóng truyền hình đạt trên 85 % địa bàn dân cư vào năm 2015; đến năm 2020, tỷ lệ này đạt 100%.
- Về môi trường: Nâng độ che phủ rừng lên 38,1 % vào năm 2015 và 39% vào năm 2020; bảo vệ tốt môi trường ở: Trung tâm huyện, các trung tâm cụm xã, các khu dân cư, các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển; kết hợp khai thác du lịch sinh thái với bảo tồn sinh học rừng, ngăn ngừa biến đổi khí hậu.
- Về xây dựng nông thôn mới: Phấn đấu đến năm 2015 có 02 xã và đến năm 2020 có tổng số 06 xã đạt tiêu chí về nông thôn mới.
- Về quốc phòng - an ninh và đối ngoại: Bảo vệ vững chắc đường biên, mốc giới quốc gia, xây dựng, củng cố tuyến phòng thủ huyện vững mạnh; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường hợp tác với huyện Mã Quan, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc trong các lĩnh vực trên cơ sở thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
III. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Đối với ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
...
b) Phương hướng phát triển:
- Tập trung phát triển sản xuất lương thực để đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn huyện.
- Đẩy mạnh việc chuyển đổi sản xuất nông, lâm nghiệp sang sản xuất hàng hoá theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Phát triển nông nghiệp hàng hoá gắn liền với hình thành các tiểu vùng chuyên canh những sản phẩm mũi nhọn, có tiềm năng của huyện như cây lúa đặc sản, ngô hàng hóa, đậu tương, lạc, rau, thuốc lá, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng sinh thái bền vững; sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, đặc sản, sạch, an toàn có giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng.
- Phát triển cân đối giữa chăn nuôi với trồng trọt, giữa nông nghiệp với lâm nghiệp trên cơ sở khai thác lợi thế của từng ngành và mối quan hệ giữa các ngành để nâng cao hiệu quả sản xuất
- Phát triển nông, lâm nghiệp của huyện gắn liền với phát triển các ngành nghề nông thôn, nhất là công nghiệp chế biến nông, lâm sản (sử dụng các dây truyền, thiết bị công nghệ mới quy mô nhỏ và vừa) tạo việc làm và tăng thêm giá trị của các sản phẩm.
- Gắn nông, lâm nghiệp với du lịch, để một mặt tạo sức hấp dẫn cho du lịch, mặt khác tạo thị trường tiêu thụ nông sản phẩm. Nhờ đó, thực hiện phân công lại lao động trong nông thôn, khai thác tối đa các tiềm năng của huyện, nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất: Chọn lọc và đưa giống cây, con có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng vào sản xuất.
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp, trong đó ưu tiên về giao thông, thuỷ lợi, cơ sở chế biến.
- Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến nông, khuyến lâm, kiên cố hoá kênh mương, chính sách trợ cước, trợ giá và tiêu thụ sản phẩm, trợ cước vận chuyển vật tư, phân bón... trong sản xuất nông nghiệp.
2. Ngành công nghiệp - xây dựng
a) Mục tiêu phát triển:
- Giai đoạn 2011 - 2015, phấn đấu đưa giá trị gia tăng (VA) ngành công nghiệp - xây dựng (CN-XD) tăng bình quân trên 25,16/năm; đối với ngành công nghiệp, phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX đạt trên 51%/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020, phấn đấu đưa VA ngành CN- XD tăng bình quân trên 8,7%/năm; đối với ngành công nghiệp, phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GTSX) đạt trên 7,4%/năm.
b) Phương hướng phát triển:
- Tập trung phát triển các ngành có tiềm năng như chế biến nông, lâm sản; khai thác đá, cát xây dựng, sản xuất gạch không nung; nghiên cứu đầu tư, khai thác thủy điện Pa Ke xã Sán Chải; cơ khí chế biến và sửa chữa nông cụ nhằm khai thác các nguồn lực, tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện.
- Khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống; trong đó tập trung xây dựng 2 làng nghề truyền thống dệt, thêu ở xã Cán Cấu và sản xuất ngói máng ở xã Sín Chéng. Chủ động tìm các ngành nghề thủ công mới nhằm phát triển các ngành nghề trên địa bàn huyện.
- Xây dựng cơ chế hợp lý, khai thác các nguồn lực bên ngoài hình thành các cụm tiểu thủ công nghiệp tập trung quy mô nhỏ, trước tiên là cụm tiểu thủ công nghiệp Si Ma Cai và cụm TTCN Nàn Sán;
- Phát huy sức mạnh của mọi thành phần kinh tế, nhất là kinh tế ngoài quốc doanh (kinh tế hộ, kinh tế tư nhân, kinh tế HTX) để phát triển công nghiệp, TTCN và xây dựng.
3. Phương hướng phát triển các ngành dịch vụ
a) Mục tiêu phát triển:
Phấn đấu mức tăng trưởng giá tri gia tăng ngành dịch vụ đạt 13,3%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và đạt 31,4%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
b) Phương hướng phát triển dịch vụ thương mại:
- Chuyển mạnh các ngành dịch vụ sang kinh tế thị trường theo hướng đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ và đa thành phần kinh tế.
- Coi trọng và tạo điều kiện cho các dịch vụ tư nhân phát triển theo hướng xã hội hoá các hoạt động dịch vụ, kể cả dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục...; nâng cao vai trò của các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trong các hoạt động dịch vụ tiêu thụ nông sản và dịch vụ khoa học và công nghệ.
- Khai thác tối đa các tiềm năng về giao thông cho các hoạt động thương mại, về môi trường sinh thái, các tiềm năng về bản sắc văn hóa vùng cao cho các hoạt động du lịch.
- Gắn các hoạt động dịch vụ của huyện với các hoạt động của các huyện khác và của tỉnh Lào Cai thành hệ thống, nhằm phát huy tối đa các tiềm năng dịch vụ của huyện, nhất là dịch vụ thương mại và du lịch.
- Huy động nguồn lực, tăng cường công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng việc củng cố, mở rộng hệ thống các ngành dịch vụ.
+ Dịch vụ thương mại: Xây dựng chợ thị trấn Si Ma Cai đáp ứng thành trung tâm thương mại cấp huyện; trong đó cần tính tới xu hướng phát triển của các hình thức giao dịch thương mại tương lai, thương mại gắn với các dịch vụ khác. Đầu tư mở rộng các chợ Cán Cấu, Sín Chéng; nâng cấp chợ Cốc Cù, chợ Bến Mảng; đầu tư mới các chợ ở các xã khác nhằm mở rộng các cơ sở dịch vụ thương mại ở các xã, các thôn, bản hình thành các cơ sở kinh doanh thương mại nhỏ, phục vụ nhu cầu tại chỗ của nhân dân; trong đó ưu tiên các xã theo lộ trình đạt tiêu chí về nông thôn mới; mở rộng giao lưu hàng hóa với huyện Mã Quan (Trung Quốc) qua cửa khẩu phụ Hóa Chu Phùng;
+ Dịch vụ du lịch: Triển khai đầu tư tuyến du lịch huyện Si Ma Cai với lộ trình: Bắc Hà - Cán Cấu - Si Ma Cai - Sín Chéng - Quan Thần Sán - Tả Van Chư - Bắc Hà; trong đó có việc nghiên cứu khai thác tuyến đường thủy từ Cốc Ly - Bản Mế thuộc lòng hồ thủy điện Bắc Hà. Xây dựng hồ Cán Cấu, hồ Bản Mế để hình thành các điểm du lịch trên địa bàn; xây dựng các khách sạn, nhà nghỉ kể cả các cơ sở phục vụ khách lưu trú tại chỗ; các cơ sở phục vụ các món ẩm thực; các cơ sở du lịch nhà sàn, làng nghề truyền thống tại Cán Cấu, Si Ma Cai, Sín Chéng.
+ Về dịch vụ vận tải: Tổ chức các cơ sở và phương tiện vận tải tạo việc làm, tăng nguồn thu cho dân cư trong huyện. Triển khai đầu tư bến xe khách trung tâm huyện; đầu tư công trình bến đò kết hợp bãi trung chuyển hàng hóa, hành khách khu vực bờ sông Chảy.
+ Về dịch vụ tài chính - ngân hàng: Đẩy mạnh hoạt động của các dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hàng theo xu hướng của kinh tế thị trường để phục vụ nhu cầu mở rộng sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện.
+ Các hoạt động dịch vụ khác: Tạo điều kiện thuận lợi để dịch vụ bưu chính - viễn thông, dịch vụ y tế, văn hóa phát triển.
Phương hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Giáo dục - đào tạo:
* Mục tiêu phát triển:
Đến năm 2015, tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường mẫu giáo đạt 95%, tiểu học đạt 99,5%, trung học cơ sở đạt 99%; tỷ lệ học sinh vào các trường trung học phổ thông đạt 45%; đến năm 2020, các chỉ tiêu tương ứng là 98%; 100%; 100%; 50%. Phấn đấu 90% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông tham gia đào tạo nghề và học trung học chuyên nghiệp. Chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, phấn đấu đến năm 2015 đạt trên chuẩn với mầm non là 50%, tiểu học là 60%, trung học cơ sở là 45%. Đến năm 2020, ba chỉ tiêu này tương ứng là 60%, 80%, 70%. Đến năm 2015, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 33% và đến năm 2020 đạt 50%.
* Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến về công tác giáo dục đến mọi người dân trong huyện; tích cực huy động học sinh trong độ tuổi đến trường; duy trì và phát huy kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, xóa mù chữ; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS. Thực hiện tốt đề án phổ cập mầm non trẻ 5 năm tuổi của tỉnh trên địa bàn huyện.
- Bảo đảm đủ trường, lớp và đội ngũ giáo viên cho tất cả các xã trong huyện. Rà soát các điều kiện để chuyển các trường học sang loại hình trường phổ thông dân tộc bán trú; chuyển loại hình trường phổ thông dân tộc nội trú huyện sang loại hình trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo. Phát triển mạnh giáo dục mầm non công lập ở tất cả các xã; đến năm 2015 hoàn thành việc tách các Trường Mầm non xã Sín Chéng và xã Sán Chải (mỗi trường thành hai trường); quan tâm phát triển các nhà trẻ ở tất cả các điểm dân cư. Chú trọng phát triển giáo dục trung học, các lớp dân tộc bán trú trong trường trung học phổ thông, củng cố và phát triển các loại hình trường, lớp nội trú dân nuôi, các trung tâm học tập cộng đồng.
- Chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp học, ngành học.
- Lồng ghép các nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hệ thống trường học các cấp, đáp ứng nhu cầu dạy và học; củng cố hoàn thiện mạng lưới trường lớp hiện có, đầu tư xây dựng thêm trường mới ở những địa phương còn thiếu để có đủ trường lớp theo nhu cầu học tập của học sinh, đảm bảo mỗi xã đều có hệ thống trường hoàn chỉnh từ bậc mầm non đến THCS; phát triển đa dạng các loại hình trường lớp như: Trường dân tộc nội trú, trường bán trú ở xã... để thu hút con em các dân tộc trong xã đến học.
- Đẩy mạnh công tác xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực, xây dựng cảnh quan trường lớp, chú trọng các hoạt động ngoài giờ, văn hóa, văn nghệ - thể dục, thể thao trong trường học.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, phát triển mạnh các mô hình trường lớp nội trú dân nuôi ở tất cả các cấp học, bậc học.
b) Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
* Mục tiêu phát triển:
- Đến năm 2015, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 18%/năm; tỷ lệ giảm sinh đạt 17‰; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt 98%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 24%. Đến năm 2020 các mục tiêu phấn đấu đạt được lần lượt là 16%; 15,5‰; 99%; 20%.
- Phát triển cơ sở vật chất cho y tế: Đến năm 2020, bệnh viện đa khoa tuyến huyện quy mô đạt quy mô 150 giường bệnh. Đến năm 2015 có 100% Phòng khám đa khoa và Trạm y tế được kiên cố hoá, đảm bảo 100% xã đạt chuẩn y tế quốc gia.
- Đến năm 2015, có trên 80% các cơ sở chế biến, kinh doanh thực phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, đến năm 2020, tỷ lệ này đạt 90%.
- Không để xảy ra và bùng phát các bệnh dịch lớn, khống chế bệnh dịch HIV/AIDS, loại trừ các bệnh phổi, bệnh phong và các bệnh truyền nhiễm gây dịch trong cộng đồng dân cư.
* Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:
- Xây dựng hệ thống y tế huyện đủ mạnh để cung cấp các dịch vụ y tế đầy đủ, công bằng, hiệu quả và phát triển; đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân. Từng bước xã hội hoá các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cộng đồng.
- Nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn thông qua tăng cường công tác đào tạo nâng cao năng lực quản lý, kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và y đức cho cán bộ y tế các tuyến.
- Tăng cường đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các cơ sở khám, chữa bệnh, hệ thống y tế dự phòng, đầu tư trang thiết bị; thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, biên chế và tài chính cho các đơn vị y tế công lập; khuyến khích các đơn vị y tế công lập mở rộng hoạt động dịch vụ và tăng cường liên doanh, liên kết.

Content:
Phương hướng phát triển:
- Tập trung phát triển sản xuất lương thực để đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn huyện.
- Đẩy mạnh việc chuyển đổi sản xuất nông, lâm nghiệp sang sản xuất hàng hoá theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Phát triển nông nghiệp hàng hoá gắn liền với hình thành các tiểu vùng chuyên canh những sản phẩm mũi nhọn, có tiềm năng của huyện như cây lúa đặc sản, ngô hàng hóa, đậu tương, lạc, rau, thuốc lá, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng sinh thái bền vững; sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, đặc sản, sạch, an toàn có giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng.
- Phát triển cân đối giữa chăn nuôi với trồng trọt, giữa nông nghiệp với lâm nghiệp trên cơ sở khai thác lợi thế của từng ngành và mối quan hệ giữa các ngành để nâng cao hiệu quả sản xuất
- Phát triển nông, lâm nghiệp của huyện gắn liền với phát triển các ngành nghề nông thôn, nhất là công nghiệp chế biến nông, lâm sản (sử dụng các dây truyền, thiết bị công nghệ mới quy mô nhỏ và vừa) tạo việc làm và tăng thêm giá trị của các sản phẩm.
- Gắn nông, lâm nghiệp với du lịch, để một mặt tạo sức hấp dẫn cho du lịch, mặt khác tạo thị trường tiêu thụ nông sản phẩm. Nhờ đó, thực hiện phân công lại lao động trong nông thôn, khai thác tối đa các tiềm năng của huyện, nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất: Chọn lọc và đưa giống cây, con có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng vào sản xuất.
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp, trong đó ưu tiên về giao thông, thuỷ lợi, cơ sở chế biến.
- Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến nông, khuyến lâm, kiên cố hoá kênh mương, chính sách trợ cước, trợ giá và tiêu thụ sản phẩm, trợ cước vận chuyển vật tư, phân bón... trong sản xuất nông nghiệp.
2. Ngành công nghiệp - xây dựng
a) Mục tiêu phát triển:
- Giai đoạn 2011 - 2015, phấn đấu đưa giá trị gia tăng (VA) ngành công nghiệp - xây dựng (CN-XD) tăng bình quân trên 25,16/năm; đối với ngành công nghiệp, phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX đạt trên 51%/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020, phấn đấu đưa VA ngành CN- XD tăng bình quân trên 8,7%/năm; đối với ngành công nghiệp, phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GTSX) đạt trên 7,4%/năm.
Phương hướng phát triển:
- Tập trung phát triển các ngành có tiềm năng như chế biến nông, lâm sản; khai thác đá, cát xây dựng, sản xuất gạch không nung; nghiên cứu đầu tư, khai thác thủy điện Pa Ke xã Sán Chải; cơ khí chế biến và sửa chữa nông cụ nhằm khai thác các nguồn lực, tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện.
- Khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống; trong đó tập trung xây dựng 2 làng nghề truyền thống dệt, thêu ở xã Cán Cấu và sản xuất ngói máng ở xã Sín Chéng. Chủ động tìm các ngành nghề thủ công mới nhằm phát triển các ngành nghề trên địa bàn huyện.
- Xây dựng cơ chế hợp lý, khai thác các nguồn lực bên ngoài hình thành các cụm tiểu thủ công nghiệp tập trung quy mô nhỏ, trước tiên là cụm tiểu thủ công nghiệp Si Ma Cai và cụm TTCN Nàn Sán;
- Phát huy sức mạnh của mọi thành phần kinh tế, nhất là kinh tế ngoài quốc doanh (kinh tế hộ, kinh tế tư nhân, kinh tế HTX) để phát triển công nghiệp, TTCN và xây dựng.
3. Phương hướng phát triển các ngành dịch vụ
a) Mục tiêu phát triển:
Phấn đấu mức tăng trưởng giá tri gia tăng ngành dịch vụ đạt 13,3%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và đạt 31,4%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
Phương hướng phát triển dịch vụ thương mại:
- Chuyển mạnh các ngành dịch vụ sang kinh tế thị trường theo hướng đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ và đa thành phần kinh tế.
- Coi trọng và tạo điều kiện cho các dịch vụ tư nhân phát triển theo hướng xã hội hoá các hoạt động dịch vụ, kể cả dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục...; nâng cao vai trò của các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trong các hoạt động dịch vụ tiêu thụ nông sản và dịch vụ khoa học và công nghệ.
- Khai thác tối đa các tiềm năng về giao thông cho các hoạt động thương mại, về môi trường sinh thái, các tiềm năng về bản sắc văn hóa vùng cao cho các hoạt động du lịch.
- Gắn các hoạt động dịch vụ của huyện với các hoạt động của các huyện khác và của tỉnh Lào Cai thành hệ thống, nhằm phát huy tối đa các tiềm năng dịch vụ của huyện, nhất là dịch vụ thương mại và du lịch.
- Huy động nguồn lực, tăng cường công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng việc củng cố, mở rộng hệ thống các ngành dịch vụ.
+ Dịch vụ thương mại: Xây dựng chợ thị trấn Si Ma Cai đáp ứng thành trung tâm thương mại cấp huyện; trong đó cần tính tới xu hướng phát triển của các hình thức giao dịch thương mại tương lai, thương mại gắn với các dịch vụ khác. Đầu tư mở rộng các chợ Cán Cấu, Sín Chéng; nâng cấp chợ Cốc Cù, chợ Bến Mảng; đầu tư mới các chợ ở các xã khác nhằm mở rộng các cơ sở dịch vụ thương mại ở các xã, các thôn, bản hình thành các cơ sở kinh doanh thương mại nhỏ, phục vụ nhu cầu tại chỗ của nhân dân; trong đó ưu tiên các xã theo lộ trình đạt tiêu chí về nông thôn mới; mở rộng giao lưu hàng hóa với huyện Mã Quan (Trung Quốc) qua cửa khẩu phụ Hóa Chu Phùng;
+ Dịch vụ du lịch: Triển khai đầu tư tuyến du lịch huyện Si Ma Cai với lộ trình: Bắc Hà - Cán Cấu - Si Ma Cai - Sín Chéng - Quan Thần Sán - Tả Van Chư - Bắc Hà; trong đó có việc nghiên cứu khai thác tuyến đường thủy từ Cốc Ly - Bản Mế thuộc lòng hồ thủy điện Bắc Hà. Xây dựng hồ Cán Cấu, hồ Bản Mế để hình thành các điểm du lịch trên địa bàn; xây dựng các khách sạn, nhà nghỉ kể cả các cơ sở phục vụ khách lưu trú tại chỗ; các cơ sở phục vụ các món ẩm thực; các cơ sở du lịch nhà sàn, làng nghề truyền thống tại Cán Cấu, Si Ma Cai, Sín Chéng.
+ Về dịch vụ vận tải: Tổ chức các cơ sở và phương tiện vận tải tạo việc làm, tăng nguồn thu cho dân cư trong huyện. Triển khai đầu tư bến xe khách trung tâm huyện; đầu tư công trình bến đò kết hợp bãi trung chuyển hàng hóa, hành khách khu vực bờ sông Chảy.
+ Về dịch vụ tài chính - ngân hàng: Đẩy mạnh hoạt động của các dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hàng theo xu hướng của kinh tế thị trường để phục vụ nhu cầu mở rộng sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện.
+ Các hoạt động dịch vụ khác: Tạo điều kiện thuận lợi để dịch vụ bưu chính - viễn thông, dịch vụ y tế, văn hóa phát triển.
Phương hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Giáo dục - đào tạo:
* Mục tiêu phát triển:
Đến năm 2015, tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường mẫu giáo đạt 95%, tiểu học đạt 99,5%, trung học cơ sở đạt 99%; tỷ lệ học sinh vào các trường trung học phổ thông đạt 45%; đến năm 2020, các chỉ tiêu tương ứng là 98%; 100%; 100%; 50%. Phấn đấu 90% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông tham gia đào tạo nghề và học trung học chuyên nghiệp. Chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, phấn đấu đến năm 2015 đạt trên chuẩn với mầm non là 50%, tiểu học là 60%, trung học cơ sở là 45%. Đến năm 2020, ba chỉ tiêu này tương ứng là 60%, 80%, 70%. Đến năm 2015, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 33% và đến năm 2020 đạt 50%.
* Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến về công tác giáo dục đến mọi người dân trong huyện; tích cực huy động học sinh trong độ tuổi đến trường; duy trì và phát huy kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, xóa mù chữ; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS. Thực hiện tốt đề án phổ cập mầm non trẻ 5 năm tuổi của tỉnh trên địa bàn huyện.
- Bảo đảm đủ trường, lớp và đội ngũ giáo viên cho tất cả các xã trong huyện. Rà soát các điều kiện để chuyển các trường học sang loại hình trường phổ thông dân tộc bán trú; chuyển loại hình trường phổ thông dân tộc nội trú huyện sang loại hình trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo. Phát triển mạnh giáo dục mầm non công lập ở tất cả các xã; đến năm 2015 hoàn thành việc tách các Trường Mầm non xã Sín Chéng và xã Sán Chải (mỗi trường thành hai trường); quan tâm phát triển các nhà trẻ ở tất cả các điểm dân cư. Chú trọng phát triển giáo dục trung học, các lớp dân tộc bán trú trong trường trung học phổ thông, củng cố và phát triển các loại hình trường, lớp nội trú dân nuôi, các trung tâm học tập cộng đồng.
- Chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp học, ngành học.
- Lồng ghép các nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hệ thống trường học các cấp, đáp ứng nhu cầu dạy và học; củng cố hoàn thiện mạng lưới trường lớp hiện có, đầu tư xây dựng thêm trường mới ở những địa phương còn thiếu để có đủ trường lớp theo nhu cầu học tập của học sinh, đảm bảo mỗi xã đều có hệ thống trường hoàn chỉnh từ bậc mầm non đến THCS; phát triển đa dạng các loại hình trường lớp như: Trường dân tộc nội trú, trường bán trú ở xã... để thu hút con em các dân tộc trong xã đến học.
- Đẩy mạnh công tác xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực, xây dựng cảnh quan trường lớp, chú trọng các hoạt động ngoài giờ, văn hóa, văn nghệ - thể dục, thể thao trong trường học.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, phát triển mạnh các mô hình trường lớp nội trú dân nuôi ở tất cả các cấp học, bậc học.
Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
* Mục tiêu phát triển:
- Đến năm 2015, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 18%/năm; tỷ lệ giảm sinh đạt 17‰; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt 98%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 24%. Đến năm 2020 các mục tiêu phấn đấu đạt được lần lượt là 16%; 15,5‰; 99%; 20%.
- Phát triển cơ sở vật chất cho y tế: Đến năm 2020, bệnh viện đa khoa tuyến huyện quy mô đạt quy mô 150 giường bệnh. Đến năm 2015 có 100% Phòng khám đa khoa và Trạm y tế được kiên cố hoá, đảm bảo 100% xã đạt chuẩn y tế quốc gia.
- Đến năm 2015, có trên 80% các cơ sở chế biến, kinh doanh thực phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, đến năm 2020, tỷ lệ này đạt 90%.
- Không để xảy ra và bùng phát các bệnh dịch lớn, khống chế bệnh dịch HIV/AIDS, loại trừ các bệnh phổi, bệnh phong và các bệnh truyền nhiễm gây dịch trong cộng đồng dân cư.
* Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:
- Xây dựng hệ thống y tế huyện đủ mạnh để cung cấp các dịch vụ y tế đầy đủ, công bằng, hiệu quả và phát triển; đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân. Từng bước xã hội hoá các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cộng đồng.
- Nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn thông qua tăng cường công tác đào tạo nâng cao năng lực quản lý, kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và y đức cho cán bộ y tế các tuyến.
- Tăng cường đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các cơ sở khám, chữa bệnh, hệ thống y tế dự phòng, đầu tư trang thiết bị; thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, biên chế và tài chính cho các đơn vị y tế công lập; khuyến khích các đơn vị y tế công lập mở rộng hoạt động dịch vụ và tăng cường liên doanh, liên kết.