Document: Điều 1 Quyết định 63a/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "63a/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "63a/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "63a/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "63a/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "63a/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 63a/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe.
b) Chủ phương tiện đi lại, vận chuyển gồm: ô tô, mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và xe đạp (kể cả xe đạp điện) có nhu cầu gửi vào các điểm, bãi trông giữ xe do các tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe theo quy định. Riêng đối với các cơ quan nhà nước tổ chức giữ xe cho khách đến giao dịch hoặc liên hệ công tác; Cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ giữ xe cho khách hàng của mình; các cơ sở giáo dục có bố trí địa điểm để xe cho học sinh thì không áp dụng quy định này (không thu tiền dịch vụ trông giữ xe).
3. Giá dịch vụ trông giữ xe
a) Đối với các điểm, bãi trông giữ xe, bãi đỗ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Giá dịch vụ trông giữ xe được áp dụng theo từng địa điểm và thời gian trông giữ xe, như sau
a1) Giá thu theo lần gửi:
- Tại các địa điểm: Trường học (Trừ Trường học quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này); Trung tâm dạy học, dạy nghề; cơ sở khám, chữa bệnh; nhà ga, bến xe, chợ:
+ Xe ô tô: 5.000 đồng/xe/lần gửi.
+ Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 1.000 đồng/xe/lần gửi.
+ Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 500 đồng/xe/lần gửi.
- Tại các địa điểm khác:
+ Xe ô tô: 8.000 đồng/xe/lần gửi.
+ Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 1.500 đồng/xe/lần gửi.
+ Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 1.000 đồng/xe/lần gửi.
a2) Giá thu qua đêm:
- Xe ô tô: 10.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 2.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 1.000 đồng/xe/ngày đêm.
a3) Giá thu theo tháng (áp dụng cho gửi theo lần và gửi qua đêm):
- Xe ô tô: 250.000 đồng/xe/tháng.
- Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 50.000 đồng/xe/tháng.
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 20.000 đồng/xe/tháng.
b) Đối với các điểm, bãi trông giữ xe, bãi đỗ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
b1) Giá thu theo lần gửi:
- Xe ô tô: Tối đa không quá 15.000 đồng/xe/lần gửi.
- Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): Tối đa không quá 5.000 đồng/xe/ lần gửi.
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): Tối đa không quá 2.000 đồng/xe/ ngày đêm.
b2) Giá thu qua đêm: Tối đa không quá 02 lần mức giá theo quy định tại Điểm a2 của Điểm a, Khoản 3, Điều 1 Quyết định này.
b3) Giá thu theo tháng (áp dụng cho gửi theo lần và gửi qua đêm): tối đa không quá 02 lần mức giá theo quy định tại Điểm a3 của Điểm a, Khoản 3, điều 1 Quyết định này.
Trên cơ sở mức giá tối đa nêu trên, tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe nhưng tối đa không được cao hơn mức giá của từng loại phương tiện theo quy định tại điểm này.
Khuyến khích áp dụng theo mức thu quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 1 Quyết định này.

Content:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe.
b) Chủ phương tiện đi lại, vận chuyển gồm: ô tô, mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và xe đạp (kể cả xe đạp điện) có nhu cầu gửi vào các điểm, bãi trông giữ xe do các tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe theo quy định. Riêng đối với các cơ quan nhà nước tổ chức giữ xe cho khách đến giao dịch hoặc liên hệ công tác; Cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ giữ xe cho khách hàng của mình; các cơ sở giáo dục có bố trí địa điểm để xe cho học sinh thì không áp dụng quy định này (không thu tiền dịch vụ trông giữ xe).
3. Giá dịch vụ trông giữ xe
a) Đối với các điểm, bãi trông giữ xe, bãi đỗ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Giá dịch vụ trông giữ xe được áp dụng theo từng địa điểm và thời gian trông giữ xe, như sau
a1) Giá thu theo lần gửi:
- Tại các địa điểm: Trường học (Trừ Trường học quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này); Trung tâm dạy học, dạy nghề; cơ sở khám, chữa bệnh; nhà ga, bến xe, chợ:
+ Xe ô tô: 5.000 đồng/xe/lần gửi.
+ Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 1.000 đồng/xe/lần gửi.
+ Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 500 đồng/xe/lần gửi.
- Tại các địa điểm khác:
+ Xe ô tô: 8.000 đồng/xe/lần gửi.
+ Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 1.500 đồng/xe/lần gửi.
+ Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 1.000 đồng/xe/lần gửi.
a2) Giá thu qua đêm:
- Xe ô tô: 10.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 2.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 1.000 đồng/xe/ngày đêm.
a3) Giá thu theo tháng (áp dụng cho gửi theo lần và gửi qua đêm):
- Xe ô tô: 250.000 đồng/xe/tháng.
- Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 50.000 đồng/xe/tháng.
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 20.000 đồng/xe/tháng.
b) Đối với các điểm, bãi trông giữ xe, bãi đỗ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
b1) Giá thu theo lần gửi:
- Xe ô tô: Tối đa không quá 15.000 đồng/xe/lần gửi.
- Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): Tối đa không quá 5.000 đồng/xe/ lần gửi.
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): Tối đa không quá 2.000 đồng/xe/ ngày đêm.
b2) Giá thu qua đêm: Tối đa không quá 02 lần mức giá theo quy định tại Điểm a2 của Điểm a, Khoản 3, Điều 1 Quyết định này.
b3) Giá thu theo tháng (áp dụng cho gửi theo lần và gửi qua đêm): tối đa không quá 02 lần mức giá theo quy định tại Điểm a3 của Điểm a, Khoản 3, điều 1 Quyết định này.
Trên cơ sở mức giá tối đa nêu trên, tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe nhưng tối đa không được cao hơn mức giá của từng loại phương tiện theo quy định tại điểm này.
Khuyến khích áp dụng theo mức thu quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 1 Quyết định này.