Document: Điều 2 Quyết định 544/QĐ-UBND 2021 khu vực có ý nghĩa quan trọng trong đô thị tỉnh Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/09/2021", "sign_number": "544/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/09/2021", "sign_number": "544/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/09/2021", "sign_number": "544/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/09/2021", "sign_number": "544/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/09/2021", "sign_number": "544/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 544/QĐ-UBND 2021 khu vực có ý nghĩa quan trọng trong đô thị tỉnh Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 2. Các khu vực có ý nghĩa quan trọng trong đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
1. Địa bàn thành phố Tuyên Quang (sơ đồ vị trí được đính kèm theo Phụ lục 1):
1.1. Khu vực trung tâm hành chính - chính trị tỉnh (Khu vực 1): Toàn bộ phạm vi ranh giới Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Quảng trường tỉnh, Đài tưởng niệm, Bảo tàng,... và một số loại đất khác. Diện tích khoảng 170 ha.
1.2. Khu vực trung tâm hành chính - chính trị thành phố (Khu vực 2 ) : T o àn bộ phạm vi ranh giới Thành ủy, Ủy ban nhân dân, Quảng trường thành phố, khu vực phát triển đô thị An Phú và một số loại đất khác. Diện tích khoảng 85,0 ha.
1.3. Khu phát triển đô thị mới ven bờ sông Lô (Khu vực 3): Toàn bộ phạm vi ranh giới khu đô thị: Sơn Phúc, An Tường Riverside, soi Tình Húc, khu dân cư đô thị Nông Tiến. Diện tích khoảng 300 ha.
1.4. Khu du lịch sinh thái núi Dùm (Khu vực 4): Được giới hạn bởi khu vực núi Dùm và hệ thống đồi núi cảnh quan tự nhiên. Diện tích khoảng 876,7 ha.
1.5. Khu vực phát triển thuộc phường Tân Hà (Khu vực 5): Toàn bộ phạm vi ranh giới khu vực quy hoạch Trung tâm hành chính tỉnh và khu vực phát triển đô thị Tân Hà. Diện tích khoảng 200 ha.
1.6. Khu vực phát triển đô thị thuộc phường Ỷ La và xã Kim Phú (Khu vực 6): Diện tích khoảng 865 ha.
1.7. Khu vực trụ sở Công an tỉnh và khu vực phát triển phía đối diện tại phường An Tường (Khu vực 7): Diện tích khoảng 43,2 ha
1.8. Khu vực phát triển thuộc phường Mỹ Lâm (Khu vực 7): Toàn bộ diện tích theo quy hoạch chung khu Du lịch suối Khoáng Mỹ Lâm đã được UBND tỉnh phê duyệt. Diện tích khoảng 1.549,3 ha.
1.9. Khu vực Bệnh viện Đa khoa tỉnh địa điểm mới và khu vực phát triển đô thị liền kề tại xã Lưỡng Vượng (Khu vực 9): Diện tích khoảng 47 ha.
2. Địa bàn huyện Chiêm Hóa (sơ đồ vị trí được đính kèm theo Phụ lục 2):
2.1. Khu vực trung tâm hành chính - chính trị huyện (Khu vực 1): Toàn bộ phạm vi ranh giới Huyện ủy, Ủy ban nhân dân, Quảng trường và và một số loại đất khác. Diện tích khoảng 15 ha.
2.2. Khu vực sinh thái soi Gà (Khu vực 2): Được giới hạn bởi khu vực đảo soi Gà. Diện tích khoảng 20 ha.
3. Địa bàn huyện Na Hang (sơ đồ vị trí được đính kèm theo Phụ lục 3):
Khu vực từ Trung tâm huyện ủy, UBND huyện tới đập thủy điện hai bên Sông Gâm. Diện tích khoảng 180 ha. Đây là khu vực phát triển trọng tâm về du lịch và dịch vụ thương mại.
4. Địa bàn huyện Lâm Bình (sơ đồ vị trí được đính kèm theo Phụ lục 4):
Khu vực trung tâm hành chính - chính trị huyện. Toàn bộ phạm vi ranh giới Huyện ủy, Ủy ban nhân dân, Quảng trường, khu phát triển nhà ở và một số loại đất khác. Diện tích khoảng 42,7 ha.
5. Địa bàn huyện Hàm Yên (sơ đồ vị trí được đính kèm theo Phụ lục 5):
5.1. Khu vực trung tâm hành chính - chính trị huyện (Khu vực 1): Toàn bộ phạm vi ranh giới Huyện ủy, Ủy ban nhân dân, Quảng trường, đất thương mại dịch vụ và một số loại đất khác. Diện tích khoảng 44,5 ha.
5.2. Khu vực phát triển phía Tây (Khu vực 2): Bám theo trục giao thông mở mới. Trọng tâm phát triển là đất sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, đất thương mại dịch vụ, khu phát triển nhà ở,.... Diện tích khoảng 116 ha.
5.3. Khu vực phát triển phía Nam (Khu vực 3): Trọng tâm phát triển là khu phát triển nhà ở, đất thương mại dịch vụ,.... Diện tích khoảng 72,2 ha.
6. Địa bàn huyện Yên Sơn (sơ đồ vị trí được đính kèm theo Phụ lục 6):
6.1.Toàn bộ phạm vi ranh giới theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch xây dựng Trung tâm huyện lỵ Yên Sơn, tỷ lệ 1/2.000 được Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn phê duyệt tại Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 17/5/2021 (Khu vực 1): Diện tích khoảng 133 ha.
6.2. Toàn bộ khu vực phát triển bám 2 bên trục phát triển đô thị (Khu vực 2 ): Diện tích khoảng 200 ha
7. Địa bàn huyện Sơn Dương (sơ đồ vị trí được đính kèm theo Phụ lục 7):
7.1. Toàn bộ khu vực trung tâm hành chính - chính trị huyện (Khu vực 1): Toàn bộ phạm vi ranh giới Huyện ủy, Ủy ban nhân dân, Quảng trường, đất thương mại dịch vụ, khu dân cư hiện hữu, khu vực phát triển nhà ở 2 bên Sông Phó Đáy.... Diện tích khoảng 70 ha.
7.2. Khu vực phát triển phía Tây (Khu vực 2): Trọng tâm phát triển là khu phát triển nhà ở, đất thương mại dịch vụ,... và một số loại đất khác. Diện tích khoảng 170 ha.

Content:
Điều 2. Các khu vực có ý nghĩa quan trọng trong đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
1. Địa bàn thành phố Tuyên Quang (sơ đồ vị trí được đính kèm theo Phụ lục 1):
1.1. Khu vực trung tâm hành chính - chính trị tỉnh (Khu vực 1): Toàn bộ phạm vi ranh giới Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Quảng trường tỉnh, Đài tưởng niệm, Bảo tàng,... và một số loại đất khác. Diện tích khoảng 170 ha.
1.2. Khu vực trung tâm hành chính - chính trị thành phố (Khu vực 2 ) : T o àn bộ phạm vi ranh giới Thành ủy, Ủy ban nhân dân, Quảng trường thành phố, khu vực phát triển đô thị An Phú và một số loại đất khác. Diện tích khoảng 85,0 ha.
1.3. Khu phát triển đô thị mới ven bờ sông Lô (Khu vực 3): Toàn bộ phạm vi ranh giới khu đô thị: Sơn Phúc, An Tường Riverside, soi Tình Húc, khu dân cư đô thị Nông Tiến. Diện tích khoảng 300 ha.
1.4. Khu du lịch sinh thái núi Dùm (Khu vực 4): Được giới hạn bởi khu vực núi Dùm và hệ thống đồi núi cảnh quan tự nhiên. Diện tích khoảng 876,7 ha.
1.5. Khu vực phát triển thuộc phường Tân Hà (Khu vực 5): Toàn bộ phạm vi ranh giới khu vực quy hoạch Trung tâm hành chính tỉnh và khu vực phát triển đô thị Tân Hà. Diện tích khoảng 200 ha.
1.6. Khu vực phát triển đô thị thuộc phường Ỷ La và xã Kim Phú (Khu vực 6): Diện tích khoảng 865 ha.
1.7. Khu vực trụ sở Công an tỉnh và khu vực phát triển phía đối diện tại phường An Tường (Khu vực 7): Diện tích khoảng 43,2 ha
1.8. Khu vực phát triển thuộc phường Mỹ Lâm (Khu vực 7): Toàn bộ diện tích theo quy hoạch chung khu Du lịch suối Khoáng Mỹ Lâm đã được UBND tỉnh phê duyệt. Diện tích khoảng 1.549,3 ha.
1.9. Khu vực Bệnh viện Đa khoa tỉnh địa điểm mới và khu vực phát triển đô thị liền kề tại xã Lưỡng Vượng (Khu vực 9): Diện tích khoảng 47 ha.
2. Địa bàn huyện Chiêm Hóa (sơ đồ vị trí được đính kèm theo Phụ lục 2):
2.1. Khu vực trung tâm hành chính - chính trị huyện (Khu vực 1): Toàn bộ phạm vi ranh giới Huyện ủy, Ủy ban nhân dân, Quảng trường và và một số loại đất khác. Diện tích khoảng 15 ha.
2.2. Khu vực sinh thái soi Gà (Khu vực 2): Được giới hạn bởi khu vực đảo soi Gà. Diện tích khoảng 20 ha.
3. Địa bàn huyện Na Hang (sơ đồ vị trí được đính kèm theo Phụ lục 3):
Khu vực từ Trung tâm huyện ủy, UBND huyện tới đập thủy điện hai bên Sông Gâm. Diện tích khoảng 180 ha. Đây là khu vực phát triển trọng tâm về du lịch và dịch vụ thương mại.
4. Địa bàn huyện Lâm Bình (sơ đồ vị trí được đính kèm theo Phụ lục 4):
Khu vực trung tâm hành chính - chính trị huyện. Toàn bộ phạm vi ranh giới Huyện ủy, Ủy ban nhân dân, Quảng trường, khu phát triển nhà ở và một số loại đất khác. Diện tích khoảng 42,7 ha.
5. Địa bàn huyện Hàm Yên (sơ đồ vị trí được đính kèm theo Phụ lục 5):
5.1. Khu vực trung tâm hành chính - chính trị huyện (Khu vực 1): Toàn bộ phạm vi ranh giới Huyện ủy, Ủy ban nhân dân, Quảng trường, đất thương mại dịch vụ và một số loại đất khác. Diện tích khoảng 44,5 ha.
5.2. Khu vực phát triển phía Tây (Khu vực 2): Bám theo trục giao thông mở mới. Trọng tâm phát triển là đất sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, đất thương mại dịch vụ, khu phát triển nhà ở,.... Diện tích khoảng 116 ha.
5.3. Khu vực phát triển phía Nam (Khu vực 3): Trọng tâm phát triển là khu phát triển nhà ở, đất thương mại dịch vụ,.... Diện tích khoảng 72,2 ha.
6. Địa bàn huyện Yên Sơn (sơ đồ vị trí được đính kèm theo Phụ lục 6):
6.1.Toàn bộ phạm vi ranh giới theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch xây dựng Trung tâm huyện lỵ Yên Sơn, tỷ lệ 1/2.000 được Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn phê duyệt tại Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 17/5/2021 (Khu vực 1): Diện tích khoảng 133 ha.
6.2. Toàn bộ khu vực phát triển bám 2 bên trục phát triển đô thị (Khu vực 2 ): Diện tích khoảng 200 ha
7. Địa bàn huyện Sơn Dương (sơ đồ vị trí được đính kèm theo Phụ lục 7):
7.1. Toàn bộ khu vực trung tâm hành chính - chính trị huyện (Khu vực 1): Toàn bộ phạm vi ranh giới Huyện ủy, Ủy ban nhân dân, Quảng trường, đất thương mại dịch vụ, khu dân cư hiện hữu, khu vực phát triển nhà ở 2 bên Sông Phó Đáy.... Diện tích khoảng 70 ha.
7.2. Khu vực phát triển phía Tây (Khu vực 2): Trọng tâm phát triển là khu phát triển nhà ở, đất thương mại dịch vụ,... và một số loại đất khác. Diện tích khoảng 170 ha.