Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2319/QĐ-UBND về Bến xe khách xe buýt phía Đông thành phố Hà Nội năm 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "2319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "2319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "2319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "2319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "2319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2319/QĐ-UBND về Bến xe khách xe buýt phía Đông thành phố Hà Nội năm 2017

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết Bến xe khách liên tỉnh kết hợp điểm đầu cuối xe buýt phía Đông thành phố Hà Nội, tỷ lệ 1/500 với những nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Nhu cầu vận tải hành khách và các chỉ tiêu tính toán của bến xe:
a. Nhu cầu vận tải hành khách:
Bến xe khách liên tỉnh phía Đông đảm nhiệm vai trò vận tải hành khách trên các các tuyến từ khu vực nội đô đi 6 tỉnh phía Đông và Đông Bắc gồm: Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng và Quảng Ninh. Đồng thời đảm nhận một phần lưu lượng vận tải theo hướng phía Bắc, thông qua các tuyến quốc lộ 1A, quốc lộ 2, quốc lộ 3 (điều tiết từ bến xe Mỹ Đình); một phần lưu lượng vận tải theo hướng phía Nam thông qua quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh...
Tổng lưu lượng xe xuất bến tính toán cho bến xe phía Đông là 2.858 xe/ngày (ngày cao điểm).
b. Quy mô, công suất tính toán bến xe:
Tuân thủ hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải tại Quyết định số 2729/QĐ-BGTVT ngày 30/8/2016, các chỉ tiêu tính toán bến xe như sau:
- Số chỗ đỗ xe thiết kế: 270 xe (đảm bảo đáp ứng lưu lượng 2.858 xe/ngày).
- Diện tích 1 chỗ đỗ xe: 42m2.
- Số lượt xe theo ngày tối thiểu: 1.158 lượt/ng.đ.
- Số lượt xe chia sẻ thêm 20% cho các bến khác: 640 lượt/ng.đ.
- Lượng hành khách phục vụ: 40.000 khách/ng.đ.
3.2. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
Khu vực nghiên cứu quy hoạch chi tiết có tổng diện tích đất khoảng 104.000m2, trong đó: Đất đường giao thông cấp đô thị (đường Nguyễn Đức Thuận, phần mở rộng) có diện tích khoảng 4.482,4m2; Đất dự án Bến xe khách liên tỉnh kết hợp điểm đầu cuối xe buýt phía Đông thành phố Hà Nội có diện tích khoảng 99.517,6m , được phân bổ quỹ đất theo các nhóm chức năng như sau:
- Đất điểm đầu cuối xe buýt: có diện tích khoảng 10.171m2, bao gồm 01 ô đất có ký hiệu BUS;
- Đất cây xanh cách ly: có tổng diện tích khoảng 3.520m2, bao gồm 01 ô đất có ký hiệu CXCL;
- Đất bến xe khách: có tổng diện tích khoảng 85.826,6m2, trong đó:
+ Đất khu điều hành: có diện tích khoảng 6.546m2, chiếm khoảng 7,6% diện tích Bến xe khách, bao gồm 01 ô đất ký hiệu ĐH;
+ Đất khu đón, trả khách: có diện tích khoảng 31.309m2, chiếm khoảng 36,5% diện tích Bến xe khách, bao gồm 01 ô đất ký hiệu BXK;
+ Đất bãi đỗ xe các phương tiện khác: có diện tích khoảng 11.539m2, chiếm khoảng 13,4% diện tích Bến xe khách, bao gồm 03 ô đất ký hiệu: BĐX-1; BĐX-2; BĐX-3;
+ Đất khu dịch vụ kỹ thuật phương tiện: có diện tích khoảng 8.607m2, chiếm khoảng 10% diện tích Bến xe khách, bao gồm 02 ô đất ký hiệu: DVKT-1; DVKT-2;
+ Đất dịch vụ công cộng bến xe: có diện tích khoảng 13.440m2, chiếm khoảng 15,7% diện tích Bến xe khách, bao gồm 01 ô đất ký hiệu DVCC;
+ Đất cây xanh tập trung: có diện tích khoảng 1.806m2, chiếm khoảng 2,1% diện tích Bến xe khách, bao gồm 03 ô đất ký hiệu: CX-1; CX-2; CX-3;
+ Đất hạ tầng kỹ thuật: có diện tích khoảng 346m2, chiếm khoảng 0,4% diện tích Bến xe khách, bao gồm 01 ô đất ký hiệu HTKT;
+ Đất đường giao thông nội bộ: có diện tích khoảng 12.233,6m2, chiếm khoảng 14,3% diện tích Bến xe khách.
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đường giao thông cấp đô thị (đường Nguyễn Đức Thuận, phần mở rộng)

Content:
Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Nhu cầu vận tải hành khách và các chỉ tiêu tính toán của bến xe:
a. Nhu cầu vận tải hành khách:
Bến xe khách liên tỉnh phía Đông đảm nhiệm vai trò vận tải hành khách trên các các tuyến từ khu vực nội đô đi 6 tỉnh phía Đông và Đông Bắc gồm: Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng và Quảng Ninh. Đồng thời đảm nhận một phần lưu lượng vận tải theo hướng phía Bắc, thông qua các tuyến quốc lộ 1A, quốc lộ 2, quốc lộ 3 (điều tiết từ bến xe Mỹ Đình); một phần lưu lượng vận tải theo hướng phía Nam thông qua quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh...
Tổng lưu lượng xe xuất bến tính toán cho bến xe phía Đông là 2.858 xe/ngày (ngày cao điểm).
b. Quy mô, công suất tính toán bến xe:
Tuân thủ hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải tại Quyết định số 2729/QĐ-BGTVT ngày 30/8/2016, các chỉ tiêu tính toán bến xe như sau:
- Số chỗ đỗ xe thiết kế: 270 xe (đảm bảo đáp ứng lưu lượng 2.858 xe/ngày).
- Diện tích 1 chỗ đỗ xe: 42m2.
- Số lượt xe theo ngày tối thiểu: 1.158 lượt/ng.đ.
- Số lượt xe chia sẻ thêm 20% cho các bến khác: 640 lượt/ng.đ.
- Lượng hành khách phục vụ: 40.000 khách/ng.đ.
3.2. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
Khu vực nghiên cứu quy hoạch chi tiết có tổng diện tích đất khoảng 104.000m2, trong đó: Đất đường giao thông cấp đô thị (đường Nguyễn Đức Thuận, phần mở rộng) có diện tích khoảng 4.482,4m2; Đất dự án Bến xe khách liên tỉnh kết hợp điểm đầu cuối xe buýt phía Đông thành phố Hà Nội có diện tích khoảng 99.517,6m , được phân bổ quỹ đất theo các nhóm chức năng như sau:
- Đất điểm đầu cuối xe buýt: có diện tích khoảng 10.171m2, bao gồm 01 ô đất có ký hiệu BUS;
- Đất cây xanh cách ly: có tổng diện tích khoảng 3.520m2, bao gồm 01 ô đất có ký hiệu CXCL;
- Đất bến xe khách: có tổng diện tích khoảng 85.826,6m2, trong đó:
+ Đất khu điều hành: có diện tích khoảng 6.546m2, chiếm khoảng 7,6% diện tích Bến xe khách, bao gồm 01 ô đất ký hiệu ĐH;
+ Đất khu đón, trả khách: có diện tích khoảng 31.309m2, chiếm khoảng 36,5% diện tích Bến xe khách, bao gồm 01 ô đất ký hiệu BXK;
+ Đất bãi đỗ xe các phương tiện khác: có diện tích khoảng 11.539m2, chiếm khoảng 13,4% diện tích Bến xe khách, bao gồm 03 ô đất ký hiệu: BĐX-1; BĐX-2; BĐX-3;
+ Đất khu dịch vụ kỹ thuật phương tiện: có diện tích khoảng 8.607m2, chiếm khoảng 10% diện tích Bến xe khách, bao gồm 02 ô đất ký hiệu: DVKT-1; DVKT-2;
+ Đất dịch vụ công cộng bến xe: có diện tích khoảng 13.440m2, chiếm khoảng 15,7% diện tích Bến xe khách, bao gồm 01 ô đất ký hiệu DVCC;
+ Đất cây xanh tập trung: có diện tích khoảng 1.806m2, chiếm khoảng 2,1% diện tích Bến xe khách, bao gồm 03 ô đất ký hiệu: CX-1; CX-2; CX-3;
+ Đất hạ tầng kỹ thuật: có diện tích khoảng 346m2, chiếm khoảng 0,4% diện tích Bến xe khách, bao gồm 01 ô đất ký hiệu HTKT;
+ Đất đường giao thông nội bộ: có diện tích khoảng 12.233,6m2, chiếm khoảng 14,3% diện tích Bến xe khách.
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đường giao thông cấp đô thị (đường Nguyễn Đức Thuận, phần mở rộng)