Document: Điều 2 Quyết định 2364/QĐ-UBND 2018 phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/08/2018", "sign_number": "2364/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/08/2018", "sign_number": "2364/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/08/2018", "sign_number": "2364/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/08/2018", "sign_number": "2364/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/08/2018", "sign_number": "2364/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2364/QĐ-UBND 2018 phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh tổng hợp, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch phát triển cấp nước năm 2018 và giai đoạn 2018-2020; báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ về tình hình thực hiện để theo dõi chỉ đạo.
b) Tham mưu UBND tỉnh về quản lý nhà nước đối với các hoạt động cung cấp nước sạch ở các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp (không bao gồm khu vực nông thôn) trên địa bàn tỉnh theo nội dung Kế hoạch này.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết về cung cấp nước sạch nông thôn để tránh chồng chéo về phạm vi phục vụ cấp nước của các nhà máy cấp nước đô thị.
d) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các Sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện xã hội hóa, chuyển giao cho các doanh nghiệp có năng lực, đủ trình độ quản lý đối với 05 hệ thống cấp nước: Ái Nghĩa, Tiên Kỳ, Đông Phú, Tân An, Tắc Pỏ.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tham mưu UBND tỉnh về quản lý nhà nước đối với các hoạt động cung cấp nước sạch ở nông thôn trên địa bàn tỉnh.
b) Tuyên truyền, phổ biến các chính sách ưu đãi của nhà nước, của địa phương đối với hoạt động cấp nước sạch ở nông thôn.
c) Chủ trì rà soát, kiểm tra và có kế hoạch chuyển đổi mô hình hoạt động, quản lý, vận hành và khai thác các công trình cấp nước sạch ở vùng nông thôn.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, thẩm định phương án giá tiêu thụ nước sạch đô thị và nông thôn phù hợp với khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính ban hành và thực tế của địa phương.
b) Hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục hỗ trợ, quyết toán kinh phí hỗ trợ giá phù hợp với các quy định hiện hành của nhà nước.
c) Thực hiện công tác trích khấu hao cơ bản tài sản cố định theo quy định.
d) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát, quản lý phần vốn của Nhà nước đầu tư vào các dự án, công trình từ khi đầu tư xây dựng và trong quá trình vận hành, khai thác theo quy định.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND các huyện, thị xã, thành phố lập danh mục đầu tư các công trình cấp nước sạch đô thị và nông thôn, trình UBND tỉnh phê duyệt để kêu gọi đầu tư.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh thủ tục đầu tư xây dựng các dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo Kế hoạch.
c) Hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện các phương thức tham gia hoạt động cấp nước sạch đô thị và nông thôn trong đầu tư xây dựng và quản lý khai thác vận hành công trình cấp nước sạch (như thỏa thuận, đấu thầu và đặt hàng).
d) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển cấp nước; tổ chức thực hiện lồng ghép với các Chương trình có cùng mục tiêu trên địa bàn.
đ) Thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các dự án, công trình do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư theo quy định.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tham mưu UBND tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định.
b) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, kiểm tra, theo dõi và xử lý công tác bảo vệ môi trường của nhà đầu tư; thẩm định, hướng dẫn nhà đầu tư lập thủ tục về môi trường theo quy định.
c) Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành của nhà nước.
6. Sở Y tế
Tổ chức giám sát, kiểm tra định kỳ chất lượng nước tại các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Y tế.
7. UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Trước ngày 31/10 hằng năm, đăng ký kế hoạch phát triển cấp nước của địa phương trên cơ sở Kế hoạch nêu trên. Bố trí kế hoạch vốn của địa phương để thực hiện Kế hoạch.
b) Định kỳ báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) về tình hình thực hiện Kế hoạch và các chỉ tiêu được giao của địa phương để tổng hợp.
c) Phối hợp tốt với đơn vị thực hiện dịch vụ cấp nước sạch và dự án phát triển tỷ lệ cấp nước sạch trên địa bàn để hoàn thành các chỉ tiêu đề ra.
d) Thực hiện công tác thông tin giáo dục truyền thông của các cấp, các ngành có liên quan để giáo dục cộng đồng ý thức về sử dụng nguồn tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
đ) Dự án xây dựng hạ tầng tại các khu đô thị, khu dân cư, phải đầu tư đồng bộ các công trình tuyến ống phân phối và đủ điều kiện đấu nối vào hệ thống cấp nước toàn đô thị ..., đảm bảo hệ thống cấp nước đồng bộ với công trình hạ tầng khác.
8. Các tổ chức, đơn vị thực hiện cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh
a) Có trách nhiệm xây dựng, quản lý, khai thác, sửa chữa, nâng cấp và kinh doanh công trình cấp nước theo đúng dự án được UBND tỉnh chấp thuận đầu tư.
b) Thực hiện cam kết cung cấp dịch vụ nước sạch cho người dân đảm bảo số lượng, chất lượng và giá bán nước sạch theo quy định.
c) Xây dựng và ban hành Kế hoạch cấp nước an toàn theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2012/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn.
d) Tổ chức rà soát, đánh giá nhu cầu sử dụng nước cho từng khu vực, đề xuất mở rộng nguồn, vùng phục vụ cấp nước.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh tổng hợp, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch phát triển cấp nước năm 2018 và giai đoạn 2018-2020; báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ về tình hình thực hiện để theo dõi chỉ đạo.
b) Tham mưu UBND tỉnh về quản lý nhà nước đối với các hoạt động cung cấp nước sạch ở các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp (không bao gồm khu vực nông thôn) trên địa bàn tỉnh theo nội dung Kế hoạch này.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết về cung cấp nước sạch nông thôn để tránh chồng chéo về phạm vi phục vụ cấp nước của các nhà máy cấp nước đô thị.
d) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các Sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện xã hội hóa, chuyển giao cho các doanh nghiệp có năng lực, đủ trình độ quản lý đối với 05 hệ thống cấp nước: Ái Nghĩa, Tiên Kỳ, Đông Phú, Tân An, Tắc Pỏ.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tham mưu UBND tỉnh về quản lý nhà nước đối với các hoạt động cung cấp nước sạch ở nông thôn trên địa bàn tỉnh.
b) Tuyên truyền, phổ biến các chính sách ưu đãi của nhà nước, của địa phương đối với hoạt động cấp nước sạch ở nông thôn.
c) Chủ trì rà soát, kiểm tra và có kế hoạch chuyển đổi mô hình hoạt động, quản lý, vận hành và khai thác các công trình cấp nước sạch ở vùng nông thôn.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, thẩm định phương án giá tiêu thụ nước sạch đô thị và nông thôn phù hợp với khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính ban hành và thực tế của địa phương.
b) Hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục hỗ trợ, quyết toán kinh phí hỗ trợ giá phù hợp với các quy định hiện hành của nhà nước.
c) Thực hiện công tác trích khấu hao cơ bản tài sản cố định theo quy định.
d) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát, quản lý phần vốn của Nhà nước đầu tư vào các dự án, công trình từ khi đầu tư xây dựng và trong quá trình vận hành, khai thác theo quy định.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND các huyện, thị xã, thành phố lập danh mục đầu tư các công trình cấp nước sạch đô thị và nông thôn, trình UBND tỉnh phê duyệt để kêu gọi đầu tư.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh thủ tục đầu tư xây dựng các dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo Kế hoạch.
c) Hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện các phương thức tham gia hoạt động cấp nước sạch đô thị và nông thôn trong đầu tư xây dựng và quản lý khai thác vận hành công trình cấp nước sạch (như thỏa thuận, đấu thầu và đặt hàng).
d) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển cấp nước; tổ chức thực hiện lồng ghép với các Chương trình có cùng mục tiêu trên địa bàn.
đ) Thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các dự án, công trình do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư theo quy định.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tham mưu UBND tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định.
b) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, kiểm tra, theo dõi và xử lý công tác bảo vệ môi trường của nhà đầu tư; thẩm định, hướng dẫn nhà đầu tư lập thủ tục về môi trường theo quy định.
c) Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành của nhà nước.
6. Sở Y tế
Tổ chức giám sát, kiểm tra định kỳ chất lượng nước tại các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Y tế.
7. UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Trước ngày 31/10 hằng năm, đăng ký kế hoạch phát triển cấp nước của địa phương trên cơ sở Kế hoạch nêu trên. Bố trí kế hoạch vốn của địa phương để thực hiện Kế hoạch.
b) Định kỳ báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) về tình hình thực hiện Kế hoạch và các chỉ tiêu được giao của địa phương để tổng hợp.
c) Phối hợp tốt với đơn vị thực hiện dịch vụ cấp nước sạch và dự án phát triển tỷ lệ cấp nước sạch trên địa bàn để hoàn thành các chỉ tiêu đề ra.
d) Thực hiện công tác thông tin giáo dục truyền thông của các cấp, các ngành có liên quan để giáo dục cộng đồng ý thức về sử dụng nguồn tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
đ) Dự án xây dựng hạ tầng tại các khu đô thị, khu dân cư, phải đầu tư đồng bộ các công trình tuyến ống phân phối và đủ điều kiện đấu nối vào hệ thống cấp nước toàn đô thị ..., đảm bảo hệ thống cấp nước đồng bộ với công trình hạ tầng khác.
8. Các tổ chức, đơn vị thực hiện cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh
a) Có trách nhiệm xây dựng, quản lý, khai thác, sửa chữa, nâng cấp và kinh doanh công trình cấp nước theo đúng dự án được UBND tỉnh chấp thuận đầu tư.
b) Thực hiện cam kết cung cấp dịch vụ nước sạch cho người dân đảm bảo số lượng, chất lượng và giá bán nước sạch theo quy định.
c) Xây dựng và ban hành Kế hoạch cấp nước an toàn theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2012/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn.
d) Tổ chức rà soát, đánh giá nhu cầu sử dụng nước cho từng khu vực, đề xuất mở rộng nguồn, vùng phục vụ cấp nước.