Document: Điều 11 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT hướng dẫn Chương trình an ninh hàng không dân dụng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/08/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/08/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/08/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/08/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/08/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT hướng dẫn Chương trình an ninh hàng không dân dụng có nội dung như sau:

Điều 11. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay. Phát hiện, xử lý kịp thời, bàn giao các vụ việc vi phạm pháp luật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay và ngoài cảng hàng không, sân bay; chỉ định người chịu trách nhiệm chuyên trách về toàn bộ công tác bảo đảm an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay.
3. Xây dựng Chương trình an ninh cảng hàng không, sân bay, quy trình kiểm tra, giám sát an ninh ngoài cảng hàng không, sân bay trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt. Cung cấp Chương trình an ninh cảng hàng không, sân bay được phê duyệt cho Cảng vụ hàng không liên quan, cung cấp phần thích hợp của Chương trình cho các hãng hàng không, cơ quan, doanh nghiệp liên quan hoạt động tại cảng hàng không theo yêu cầu. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát, điều tra, thử nghiệm, khảo sát, xác minh an ninh của cơ quan, người có thẩm quyền.
4. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án tổ chức lực lượng an ninh hàng không dân dụng tập trung, phương án lắp đặt vận hành, sử dụng hệ thống trang thiết bị an ninh hàng không sau khi được phê duyệt theo quy định; thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp; cung cấp dịch vụ an ninh hàng không. Xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trí phương tiện, trang thiết bị an ninh và các điều kiện cần thiết cho việc bảo đảm an ninh hàng không dân dụng, bảo vệ cảng hàng không, sân bay và duy trì trật tự công cộng tại cảng hàng không, sân bay.
5. Cấp mới, cấp lại Thẻ kiểm soát an ninh hàng không, Giấy phép kiểm soát an ninh hàng không đối với cán bộ, nhân viên và phương tiện, thiết bị thuộc quyền quản lý, sử dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay. Sau 05 ngày làm việc kể từ khi cấp mới, cấp lại Thẻ kiểm soát an ninh hàng không, Giấy phép kiểm soát an ninh hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay phải thông báo và nộp Danh sách trích ngang cán bộ, nhân viên và thiết bị, phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho Cảng vụ hàng không liên quan.
6. Phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, nắm tình hình, đánh giá các mối đe dọa uy hiếp đến an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay. Tham mưu cho Cục Hàng không Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương về áp dụng bổ sung các biện pháp phòng ngừa thích hợp đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp.
7. Xây dựng Trung tâm Khẩn nguy cảng hàng không, sân bay, trụ sở chính để chỉ huy điều hành việc đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không, sân bay. Xây dựng phương án khẩn nguy đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không, sân bay: chỉ huy, điều hành phối hợp các đơn vị hàng không hoạt động tại cảng hàng không, sân bay thực hiện phương án khẩn nguy đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không, sân bay; bàn giao quyền chỉ huy trưởng cho đại diện của công an, hoặc quân đội tùy từng trường hợp theo quy định của pháp luật khi đại diện đó đã sẵn sàng tiếp nhận, chịu sự chỉ huy của chỉ huy trưởng sau khi đã bàn giao. Thực hiện công tác diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp theo kế hoạch được phê duyệt.
8. Bảo đảm các yêu cầu, tiêu chuẩn về an ninh hàng không dân dụng khi thiết kế, xây dựng, cải tạo các công trình thuộc cảng hàng không, sân bay.
9. Xây dựng và duy trì các tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục cụ thể cho hoạt động kiểm tra, giám sát an ninh hàng không dân dụng để thực hiện đầy đủ các quy định của Chương trình an ninh cảng hàng không đã được phê duyệt. Tổ chức hệ thống kiểm tra, giám sát nội bộ, kiểm tra giám sát các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay trong việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục an ninh hàng không dân dụng để khắc phục kịp thời những sơ hở thiếu sót trong công tác bảo đảm an ninh hàng không.
10. Tổ chức ký kết các Quy chế phối hợp về công tác bảo đảm an ninh hàng không, an ninh trật tự, an toàn xã hội với chính quyền địa phương, đơn vị công an, quân đội trên địa bàn cảng hàng không, sân bay.
11. Tổ chức lực lượng an ninh hàng không thực hiện:
a) Tuần tra, canh gác, kiểm tra, giám sát an ninh tại khu vực hạn chế của nhà ga, sân bay, khu vực công cộng của cảng hàng không, sân bay; duy trì trật tự chung tại cảng hàng không, sân bay; tổ chức bảo vệ hiện trường trong trường hợp cần thiết;
b) Phối hợp với lực lượng công an các cấp, Cảng vụ hàng không liên quan trong việc bảo đảm an ninh trật tự, xử lý các hành vi uy hiếp đến an ninh, an toàn hàng không tại cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay;
c) Phối hợp với lực lượng quân đội tại địa bàn cảng hàng không, sân bay tuần tra, canh gác, bảo vệ khu vực lân cận giữa khu vực sử dụng cho hoạt động hàng không dân dụng và khu vực sử dụng cho hoạt động quân sự; thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không dân dụng đối với hành khách, tổ bay, hành lý, hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện, đồ vật phục vụ chuyến bay khi tàu bay dân dụng hoạt động tại khu vực quân sự;
d) Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách, tổ bay, hành lý, hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện, suất ăn, nhiên liệu và đồ vật phục vụ trên tàu bay;
đ) Phối hợp với Hải quan cửa khẩu trong quá trình kiểm tra, kiểm soát hành lý, hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện để phát hiện ngăn chặn vật phẩm nguy hiểm đưa trái phép lên tàu bay;
e) Phối hợp với tổ bay tiến hành lục soát an ninh tàu bay khi có thông tin đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn tàu bay; thực hiện các biện pháp cưỡng chế khỏi tàu bay, trấn áp các đối tượng gây rối hoặc can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng trên tàu bay.
12. Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho cán bộ, nhân viên có liên quan theo quy định pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không.
13. Phối hợp với Cảng vụ hàng không liên quan, cơ quan Công an, Quân đội, Chính quyền địa phương có liên quan trong việc giải quyết, xử lý các vụ việc, hành vi vi phạm an ninh hàng không và trật tự công cộng tại cảng hàng không, sân bay.
14. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về an ninh hàng không của Cục Hàng không Việt Nam; chịu sự thanh tra, kiểm tra, thử nghiệm, khảo sát, giám sát an ninh hàng không của cơ quan, người có thẩm quyền.

Content:
Điều 11. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay. Phát hiện, xử lý kịp thời, bàn giao các vụ việc vi phạm pháp luật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay và ngoài cảng hàng không, sân bay; chỉ định người chịu trách nhiệm chuyên trách về toàn bộ công tác bảo đảm an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay.
3. Xây dựng Chương trình an ninh cảng hàng không, sân bay, quy trình kiểm tra, giám sát an ninh ngoài cảng hàng không, sân bay trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt. Cung cấp Chương trình an ninh cảng hàng không, sân bay được phê duyệt cho Cảng vụ hàng không liên quan, cung cấp phần thích hợp của Chương trình cho các hãng hàng không, cơ quan, doanh nghiệp liên quan hoạt động tại cảng hàng không theo yêu cầu. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát, điều tra, thử nghiệm, khảo sát, xác minh an ninh của cơ quan, người có thẩm quyền.
4. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án tổ chức lực lượng an ninh hàng không dân dụng tập trung, phương án lắp đặt vận hành, sử dụng hệ thống trang thiết bị an ninh hàng không sau khi được phê duyệt theo quy định; thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp; cung cấp dịch vụ an ninh hàng không. Xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trí phương tiện, trang thiết bị an ninh và các điều kiện cần thiết cho việc bảo đảm an ninh hàng không dân dụng, bảo vệ cảng hàng không, sân bay và duy trì trật tự công cộng tại cảng hàng không, sân bay.
5. Cấp mới, cấp lại Thẻ kiểm soát an ninh hàng không, Giấy phép kiểm soát an ninh hàng không đối với cán bộ, nhân viên và phương tiện, thiết bị thuộc quyền quản lý, sử dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay. Sau 05 ngày làm việc kể từ khi cấp mới, cấp lại Thẻ kiểm soát an ninh hàng không, Giấy phép kiểm soát an ninh hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay phải thông báo và nộp Danh sách trích ngang cán bộ, nhân viên và thiết bị, phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho Cảng vụ hàng không liên quan.
6. Phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, nắm tình hình, đánh giá các mối đe dọa uy hiếp đến an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay. Tham mưu cho Cục Hàng không Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương về áp dụng bổ sung các biện pháp phòng ngừa thích hợp đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp.
7. Xây dựng Trung tâm Khẩn nguy cảng hàng không, sân bay, trụ sở chính để chỉ huy điều hành việc đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không, sân bay. Xây dựng phương án khẩn nguy đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không, sân bay: chỉ huy, điều hành phối hợp các đơn vị hàng không hoạt động tại cảng hàng không, sân bay thực hiện phương án khẩn nguy đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp tại cảng hàng không, sân bay; bàn giao quyền chỉ huy trưởng cho đại diện của công an, hoặc quân đội tùy từng trường hợp theo quy định của pháp luật khi đại diện đó đã sẵn sàng tiếp nhận, chịu sự chỉ huy của chỉ huy trưởng sau khi đã bàn giao. Thực hiện công tác diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp theo kế hoạch được phê duyệt.
8. Bảo đảm các yêu cầu, tiêu chuẩn về an ninh hàng không dân dụng khi thiết kế, xây dựng, cải tạo các công trình thuộc cảng hàng không, sân bay.
9. Xây dựng và duy trì các tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục cụ thể cho hoạt động kiểm tra, giám sát an ninh hàng không dân dụng để thực hiện đầy đủ các quy định của Chương trình an ninh cảng hàng không đã được phê duyệt. Tổ chức hệ thống kiểm tra, giám sát nội bộ, kiểm tra giám sát các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay trong việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục an ninh hàng không dân dụng để khắc phục kịp thời những sơ hở thiếu sót trong công tác bảo đảm an ninh hàng không.
10. Tổ chức ký kết các Quy chế phối hợp về công tác bảo đảm an ninh hàng không, an ninh trật tự, an toàn xã hội với chính quyền địa phương, đơn vị công an, quân đội trên địa bàn cảng hàng không, sân bay.
11. Tổ chức lực lượng an ninh hàng không thực hiện:
a) Tuần tra, canh gác, kiểm tra, giám sát an ninh tại khu vực hạn chế của nhà ga, sân bay, khu vực công cộng của cảng hàng không, sân bay; duy trì trật tự chung tại cảng hàng không, sân bay; tổ chức bảo vệ hiện trường trong trường hợp cần thiết;
b) Phối hợp với lực lượng công an các cấp, Cảng vụ hàng không liên quan trong việc bảo đảm an ninh trật tự, xử lý các hành vi uy hiếp đến an ninh, an toàn hàng không tại cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay;
c) Phối hợp với lực lượng quân đội tại địa bàn cảng hàng không, sân bay tuần tra, canh gác, bảo vệ khu vực lân cận giữa khu vực sử dụng cho hoạt động hàng không dân dụng và khu vực sử dụng cho hoạt động quân sự; thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không dân dụng đối với hành khách, tổ bay, hành lý, hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện, đồ vật phục vụ chuyến bay khi tàu bay dân dụng hoạt động tại khu vực quân sự;
d) Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách, tổ bay, hành lý, hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện, suất ăn, nhiên liệu và đồ vật phục vụ trên tàu bay;
đ) Phối hợp với Hải quan cửa khẩu trong quá trình kiểm tra, kiểm soát hành lý, hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện để phát hiện ngăn chặn vật phẩm nguy hiểm đưa trái phép lên tàu bay;
e) Phối hợp với tổ bay tiến hành lục soát an ninh tàu bay khi có thông tin đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn tàu bay; thực hiện các biện pháp cưỡng chế khỏi tàu bay, trấn áp các đối tượng gây rối hoặc can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng trên tàu bay.
12. Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho cán bộ, nhân viên có liên quan theo quy định pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không.
13. Phối hợp với Cảng vụ hàng không liên quan, cơ quan Công an, Quân đội, Chính quyền địa phương có liên quan trong việc giải quyết, xử lý các vụ việc, hành vi vi phạm an ninh hàng không và trật tự công cộng tại cảng hàng không, sân bay.
14. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về an ninh hàng không của Cục Hàng không Việt Nam; chịu sự thanh tra, kiểm tra, thử nghiệm, khảo sát, giám sát an ninh hàng không của cơ quan, người có thẩm quyền.