Document: Khoản 14 Điều 1 Quyết định 36/2012/QĐ-UBND mức chi công tác văn bản quy phạm pháp luật Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "36/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "36/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "36/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "36/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "02/08/2012", "sign_number": "36/2012/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 14 Điều 1 Quyết định 36/2012/QĐ-UBND mức chi công tác văn bản quy phạm pháp luật Long An

Điều 1. Quy định mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
...
14. Các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếp các hoạt động xây dựng và hoàn thiện văn bản.
III. Quy định mức chi cụ thể
1. Các mức chi đặc thù

Nội dung chi

Mức chi (Đơn vị tính: đồng)

Văn bản HĐND, UBND cấp tỉnh

Văn bản HĐND, UBND cấp huyện

Văn bản HĐND, UBND cấp xã

1. Chi xây dựng đề cương chi tiết dự thảo văn bản

a) Nghị quyết của HĐND

- Mới hoặc thay thế

900.000/ đề cương

600.000/ đề cương

440.000/ đề cương

- Sửa đổi, bổ sung

600.000/ đề cương

420.000/ đề cương

290.000/ đề cương

b) Quyết định của UBND

- Mới hoặc thay thế

850.000/ đề cương

600.000/ đề cương

400.000/đề cương

- Sửa đổi, bổ sung

550.000/ đề cương

380.000/ đề cương

270.000/ đề cương

c) Chỉ thị của UBND

500.000/ đề cương

350.000/ đề cương

250.000/ đề cương

2. Chi soạn thảo văn bản

a) Nghị quyết của HĐND

- Mới hoặc thay thế

200.000/ trang A4, nhưng không quá 4.000.000 / dự thảo

180.000/ trang A4, nhưng không quá 3.000.000/ dự thảo

160.000/ trang A4, nhưng không quá 2.000.000/ dự thảo

- Sửa đổi, bổ sung

180.000/ trang A4, nhưng không quá 3.500.000/ dự thảo

160.000/ trang A4, nhưng không quá 2.500.000/ dự thảo

140.000/ trang A4, nhưng không quá 1.500.000/ dự thảo

b) Quyết định của UBND

- Mới hoặc thay thế

180.000/ trang A4, nhưng không quá 3.200.000/ dự thảo

160.000/ trang A4, nhưng không quá 2.500.000/ dự thảo

140.000/ trang A4, nhưng không quá 1.500.000/ dự thảo

- Sửa đổi, bổ sung

160.000/ trang A4, nhưng không quá 2.700.000/ dự thảo

140.000/ trang A4, nhưng không quá 1.800.000/ dự thảo

120.000/ trang A4, nhưng không quá 1.200.000/ dự thảo

c) Chỉ thị của UBND

140.000/ trang A4, nhưng không quá 2.000.000/ dự thảo

120.000/ trang A4, nhưng không quá 1.500.000/ dự thảo

100.000/ trang A4, nhưng không quá 1.000.000/ dự thảo

3. Chi soạn thảo các loại báo cáo phục vụ công tác xây dựng và ban hành văn bản

a) Báo cáo hoặc bản tổng hợp các ý kiến góp ý về dự thảo văn bản

200.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

150.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

100.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

b) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý, ý kiến thẩm định, thẩm tra

300.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

200.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

150.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

c) Báo cáo nhận xét, đánh giá, phản biện của chuyên gia độc lập; báo cáo của thành viên tham gia thẩm định, thẩm tra; báo cáo tham luận độc lập theo đặt hàng của cơ quan, đơn vị chủ trì.

- Đối với dự thảo nghị quyết mới hoặc thay thế của HĐND, quyết định mới hoặc thay thế của UBND.

300.000/ báo cáo

200.000 /báo cáo

150.000 /báo cáo

- Đối với dự thảo chỉ thị mới hoặc thay thế của UBND.

200.000 /báo cáo

150.000/ báo cáo

100.000/ báo cáo

- Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung .

150.000/ báo cáo

100.000/ báo cáo

70.000/ báo cáo

d) Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

- Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Sở Tư pháp chủ trì xây dựng trình UBND tỉnh gửi Bộ Tư pháp.

3.000.000/ báo cáo

- Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do UBND cấp huyện tổng hợp, các sở, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì xây dựng gửi Sở Tư pháp.

1.500.000/ báo cáo

- Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do UBND cấp xã, các phòng, ban, ngành cấp huyện chủ trì xây dựng gửi Phòng Tư pháp.

800.000/ báo cáo

4. Chi soạn thảo văn bản góp ý; báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản

a) Văn bản góp ý

- Đối với dự thảo nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND.

200.000/ văn bản

150.000/ văn bản

100.000/ văn bản

- Đối với dự thảo chỉ thị của UBND.

150.000/ văn bản

100.000/ văn bản

70.000/ văn bản

b) Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra

- Đối với dự thảo nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND.

500.000/ báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra

400.000/ báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra

- Đối với dự thảo chỉ thị của UBND.

400.000/ báo cáo thẩm định

300.000/ báo cáo thẩm định

5. Chi chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình, dự thảo văn bản

150.000/ lần chỉnh lý

100.000/ lần chỉnh lý

70.000/ lần chỉnh lý

6. Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị

- Chủ trì

150.000/ người/ buổi

100.000/ người/ buổi

70.000/ người/ buổi

- Các thành viên tham dự

100.000/ người/ buổi

70.000/ người/ buổi

50.000/ người/ buổi

- Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự

200.000/ văn bản

150.000/ văn bản

100.000/ văn bản

2. Các nội dung và mức chi khác cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân chưa quy định như: dịch, hiệu đính tài liệu, chế độ công tác phí, sơ kết, tổng kết, điều tra, khảo sát, lập hệ cơ sở dữ liệu, rà soát, hệ thống hóa, phổ biến văn bản,.. được thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
3. Định mức kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản phải được thực hiện trên cơ sở căn cứ vào dự toán kinh phí được giao, tính chất phức tạp của mỗi văn bản; các hoạt động, nội dung chi, mức chi quy định nêu trên, các văn bản pháp luật có liên quan được phân bổ như sau:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân:
- Đối với văn bản ban hành mới hoặc thay thế:
+ Cấp tỉnh: 9.000.000 đồng /văn bản;
+ Cấp huyện: 7.000.000 đồng/văn bản;
+ Cấp xã: 5.500.000 đồng/ văn bản.
- Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung thì định mức phân bổ tối đa không quá 80% định mức đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế.
b) Chỉ thị của Ủy ban nhân dân
+ Cấp tỉnh: 3.500.000 đồng/ văn bản;
+ Cấp huyện: 2.500.000 đồng/ văn bản;
+ Cấp xã: 2.000.000 đồng/ văn bản.
4. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại điểm 3, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng và hoàn thiện văn bản được giao cho cơ quan, đơn vị mình chủ trì thực hiện.
IV. Nguồn kinh phí thực hiện.
Kinh phí xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán kinh phí hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

Content:
Các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếp các hoạt động xây dựng và hoàn thiện văn bản.
III. Quy định mức chi cụ thể
1. Các mức chi đặc thù

Nội dung chi

Mức chi (Đơn vị tính: đồng)

Văn bản HĐND, UBND cấp tỉnh

Văn bản HĐND, UBND cấp huyện

Văn bản HĐND, UBND cấp xã

1. Chi xây dựng đề cương chi tiết dự thảo văn bản

a) Nghị quyết của HĐND

- Mới hoặc thay thế

900.000/ đề cương

600.000/ đề cương

440.000/ đề cương

- Sửa đổi, bổ sung

600.000/ đề cương

420.000/ đề cương

290.000/ đề cương

b) Quyết định của UBND

- Mới hoặc thay thế

850.000/ đề cương

600.000/ đề cương

400.000/đề cương

- Sửa đổi, bổ sung

550.000/ đề cương

380.000/ đề cương

270.000/ đề cương

c) Chỉ thị của UBND

500.000/ đề cương

350.000/ đề cương

250.000/ đề cương

2. Chi soạn thảo văn bản

a) Nghị quyết của HĐND

- Mới hoặc thay thế

200.000/ trang A4, nhưng không quá 4.000.000 / dự thảo

180.000/ trang A4, nhưng không quá 3.000.000/ dự thảo

160.000/ trang A4, nhưng không quá 2.000.000/ dự thảo

- Sửa đổi, bổ sung

180.000/ trang A4, nhưng không quá 3.500.000/ dự thảo

160.000/ trang A4, nhưng không quá 2.500.000/ dự thảo

140.000/ trang A4, nhưng không quá 1.500.000/ dự thảo

b) Quyết định của UBND

- Mới hoặc thay thế

180.000/ trang A4, nhưng không quá 3.200.000/ dự thảo

160.000/ trang A4, nhưng không quá 2.500.000/ dự thảo

140.000/ trang A4, nhưng không quá 1.500.000/ dự thảo

- Sửa đổi, bổ sung

160.000/ trang A4, nhưng không quá 2.700.000/ dự thảo

140.000/ trang A4, nhưng không quá 1.800.000/ dự thảo

120.000/ trang A4, nhưng không quá 1.200.000/ dự thảo

c) Chỉ thị của UBND

140.000/ trang A4, nhưng không quá 2.000.000/ dự thảo

120.000/ trang A4, nhưng không quá 1.500.000/ dự thảo

100.000/ trang A4, nhưng không quá 1.000.000/ dự thảo

3. Chi soạn thảo các loại báo cáo phục vụ công tác xây dựng và ban hành văn bản

a) Báo cáo hoặc bản tổng hợp các ý kiến góp ý về dự thảo văn bản

200.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

150.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

100.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

b) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý, ý kiến thẩm định, thẩm tra

300.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

200.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

150.000/ báo cáo hoặc bản tổng hợp

c) Báo cáo nhận xét, đánh giá, phản biện của chuyên gia độc lập; báo cáo của thành viên tham gia thẩm định, thẩm tra; báo cáo tham luận độc lập theo đặt hàng của cơ quan, đơn vị chủ trì.

- Đối với dự thảo nghị quyết mới hoặc thay thế của HĐND, quyết định mới hoặc thay thế của UBND.

300.000/ báo cáo

200.000 /báo cáo

150.000 /báo cáo

- Đối với dự thảo chỉ thị mới hoặc thay thế của UBND.

200.000 /báo cáo

150.000/ báo cáo

100.000/ báo cáo

- Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung .

150.000/ báo cáo

100.000/ báo cáo

70.000/ báo cáo

d) Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

- Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Sở Tư pháp chủ trì xây dựng trình UBND tỉnh gửi Bộ Tư pháp.

3.000.000/ báo cáo

- Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do UBND cấp huyện tổng hợp, các sở, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì xây dựng gửi Sở Tư pháp.

1.500.000/ báo cáo

- Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật do UBND cấp xã, các phòng, ban, ngành cấp huyện chủ trì xây dựng gửi Phòng Tư pháp.

800.000/ báo cáo

4. Chi soạn thảo văn bản góp ý; báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản

a) Văn bản góp ý

- Đối với dự thảo nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND.

200.000/ văn bản

150.000/ văn bản

100.000/ văn bản

- Đối với dự thảo chỉ thị của UBND.

150.000/ văn bản

100.000/ văn bản

70.000/ văn bản

b) Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra

- Đối với dự thảo nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND.

500.000/ báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra

400.000/ báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra

- Đối với dự thảo chỉ thị của UBND.

400.000/ báo cáo thẩm định

300.000/ báo cáo thẩm định

5. Chi chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình, dự thảo văn bản

150.000/ lần chỉnh lý

100.000/ lần chỉnh lý

70.000/ lần chỉnh lý

6. Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị

- Chủ trì

150.000/ người/ buổi

100.000/ người/ buổi

70.000/ người/ buổi

- Các thành viên tham dự

100.000/ người/ buổi

70.000/ người/ buổi

50.000/ người/ buổi

- Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự

200.000/ văn bản

150.000/ văn bản

100.000/ văn bản

2. Các nội dung và mức chi khác cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân chưa quy định như: dịch, hiệu đính tài liệu, chế độ công tác phí, sơ kết, tổng kết, điều tra, khảo sát, lập hệ cơ sở dữ liệu, rà soát, hệ thống hóa, phổ biến văn bản,.. được thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
3. Định mức kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản phải được thực hiện trên cơ sở căn cứ vào dự toán kinh phí được giao, tính chất phức tạp của mỗi văn bản; các hoạt động, nội dung chi, mức chi quy định nêu trên, các văn bản pháp luật có liên quan được phân bổ như sau:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân:
- Đối với văn bản ban hành mới hoặc thay thế:
+ Cấp tỉnh: 9.000.000 đồng /văn bản;
+ Cấp huyện: 7.000.000 đồng/văn bản;
+ Cấp xã: 5.500.000 đồng/ văn bản.
- Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung thì định mức phân bổ tối đa không quá 80% định mức đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế.
b) Chỉ thị của Ủy ban nhân dân
+ Cấp tỉnh: 3.500.000 đồng/ văn bản;
+ Cấp huyện: 2.500.000 đồng/ văn bản;
+ Cấp xã: 2.000.000 đồng/ văn bản.
4. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại điểm 3, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng và hoàn thiện văn bản được giao cho cơ quan, đơn vị mình chủ trì thực hiện.
IV. Nguồn kinh phí thực hiện.
Kinh phí xây dựng và hoàn thiện văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán kinh phí hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.