Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 225/QĐ-UBDT 2017 quy định cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch tài chính

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "225/QĐ-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "225/QĐ-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "225/QĐ-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "225/QĐ-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "225/QĐ-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 225/QĐ-UBDT 2017 quy định cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch tài chính

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
4. Công tác tài chính:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về tài chính đối với nguồn kinh phí hàng năm của Ủy ban Dân tộc, vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, các chương trình, đề tài, dự án, công trình quan trọng quốc gia do Ủy ban Dân tộc quản lý.
b) Xây dựng văn bản hướng dẫn các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc và các đơn vị không thuộc quản lý của Ủy ban Dân tộc, có sử dụng kinh phí của Ủy ban Dân tộc, trong việc thực hiện Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và chế độ tài chính hiện hành.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thực hiện thẩm định dự toán kinh phí chi không thường xuyên của các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học, các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn nước ngoài và các nguồn kinh phí khác theo quy định.
d) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng các nguồn vốn, kinh phí của các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc đảm bảo việc sử dụng vốn, kinh phí đúng mục đích, đúng nội dung, tiết kiệm, hiệu quả; tham gia phối hợp với cơ quan chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính, sử dụng vốn, kinh phí do Ủy ban Dân tộc quản lý.
đ) Thẩm định báo cáo quyết toán nguồn kinh phí ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí viện trợ và nguồn khác, kết quả sản xuất kinh doanh và thu, chi sự nghiệp của các đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc và các đơn vị khác có sử dụng kinh phí do Ủy ban Dân tộc quản lý.
e) Thực hiện quản lý tài sản và các dịch vụ công của Ủy ban Dân tộc theo quy định.
g) Tổng hợp báo cáo quyết toán hàng năm nguồn kinh phí ngân sách, nguồn kinh phí viện trợ và nguồn kinh phí khác của Ủy ban Dân tộc gửi Bộ Tài chính và Kiểm toán Nhà nước.
h) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị sự nghiệp công thuộc Ủy ban Dân tộc xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định.
i) Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định.
k) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Ủy ban trong việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tài chính, công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh kế toán trưởng, phụ trách kế toán, trưởng phòng kế toán của các đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc.
l) Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Ủy ban trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước và của Ủy ban Dân tộc về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Content:
Công tác tài chính:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về tài chính đối với nguồn kinh phí hàng năm của Ủy ban Dân tộc, vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, các chương trình, đề tài, dự án, công trình quan trọng quốc gia do Ủy ban Dân tộc quản lý.
b) Xây dựng văn bản hướng dẫn các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc và các đơn vị không thuộc quản lý của Ủy ban Dân tộc, có sử dụng kinh phí của Ủy ban Dân tộc, trong việc thực hiện Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và chế độ tài chính hiện hành.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thực hiện thẩm định dự toán kinh phí chi không thường xuyên của các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học, các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn nước ngoài và các nguồn kinh phí khác theo quy định.
d) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng các nguồn vốn, kinh phí của các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc đảm bảo việc sử dụng vốn, kinh phí đúng mục đích, đúng nội dung, tiết kiệm, hiệu quả; tham gia phối hợp với cơ quan chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính, sử dụng vốn, kinh phí do Ủy ban Dân tộc quản lý.
đ) Thẩm định báo cáo quyết toán nguồn kinh phí ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí viện trợ và nguồn khác, kết quả sản xuất kinh doanh và thu, chi sự nghiệp của các đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc và các đơn vị khác có sử dụng kinh phí do Ủy ban Dân tộc quản lý.
e) Thực hiện quản lý tài sản và các dịch vụ công của Ủy ban Dân tộc theo quy định.
g) Tổng hợp báo cáo quyết toán hàng năm nguồn kinh phí ngân sách, nguồn kinh phí viện trợ và nguồn kinh phí khác của Ủy ban Dân tộc gửi Bộ Tài chính và Kiểm toán Nhà nước.
h) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị sự nghiệp công thuộc Ủy ban Dân tộc xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định.
i) Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định.
k) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Ủy ban trong việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tài chính, công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh kế toán trưởng, phụ trách kế toán, trưởng phòng kế toán của các đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc.
l) Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Ủy ban trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước và của Ủy ban Dân tộc về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.