Document: Điều 1 Quyết định 767/QĐ-UBND 2021 Đề án sắp xếp và biên chế của Sở Nông nghiệp tỉnh Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/07/2021", "sign_number": "767/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/07/2021", "sign_number": "767/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/07/2021", "sign_number": "767/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/07/2021", "sign_number": "767/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/07/2021", "sign_number": "767/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 767/QĐ-UBND 2021 Đề án sắp xếp và biên chế của Sở Nông nghiệp tỉnh Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
I. Cơ cấu tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Sở: Gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc (số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 09/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình).
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Kế hoạch - Tài chính;
+ Phòng Tổ chức cán bộ;
+ Phòng Quản lý xây dựng công trình;
+ Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp.
3. Văn phòng.
4. Thanh tra.
5. Các Chi cục:
5.1. Chi cục Phát triển nông thôn
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
5.2. Chi cục Kiểm lâm
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Nghiệp vụ.
- 05 Hạt/Đội Kiểm lâm: Mỗi đơn vị gồm Hạt/Đội trưởng, 01 Phó Hạt/Đội trưởng; không thành lập phòng.
+ Hạt Kiểm lâm thành phố Tam Điệp;
+ Hạt Kiểm lâm huyện Nho Quan;
+ Hạt Kiểm lâm huyện Hoa Lư - Gia Viễn;
+ Hạt Kiểm lâm huyện Kim Sơn;
+ Đội Kiểm lâm cơ động và Phòng cháy chữa cháy rừng.
- Ban Quản lý rừng đặc dụng Hoa Lư - Vân Long
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy: Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc.
+ 02 phòng: Phòng Hành chính; Phòng Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên.
5.3. Chi cục Thủy lợi
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Thanh tra - Pháp chế;
+ Phòng Quản lý Đê điều và Công trình thủy lợi;
+ Phòng Phòng chống thiên tai.
- 03 Hạt: Mỗi đơn vị gồm Hạt trưởng và 02 Phó Hạt trưởng; không thành lập phòng.
+ Hạt Quản lý đê Hoàng Long - Hoa Lư;
+ Hạt Quản lý đê Yên Khánh;
+ Hạt Quản lý đê Kim Sơn.
5.4. Chi cục Thủy sản
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Nuôi trồng Thủy sản;
+ Phòng Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản.
- Trạm Kiểm ngư - Thủy sản.
+ Cơ cấu tổ chức: Trạm trưởng và 02 Phó Trạm trưởng.
+ Không thành lập phòng.
5.5. Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng, 01 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Thanh tra;
+ Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
5.6. Chi cục Chăn nuôi và Thú y
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng, 01 Phó Chi cục trưởng
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Thanh tra;
+ Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
- Trạm Kiểm dịch, Chẩn đoán và Điều trị bệnh động vật.
+ Cơ cấu tổ chức: Trạm trưởng và 02 Phó Trạm trưởng.
+ Không thành lập phòng.
5.7. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng, 01 Phó Chi cục trưởng
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Thanh tra;
+ Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
- Trạm Kiểm dịch thực vật.
+ Cơ cấu tổ chức: Trạm trưởng và 02 Phó Trạm trưởng.
+ Không thành lập phòng.
6. Đơn vị sự nghiệp công lập
6.1. Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, Khuyến ngư
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Kỹ thuật và chuyển giao;
+ Phòng Tuyên truyền - Huấn luyện.
6.2. Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính, Kế hoạch - Tài chính;
+ Phòng Kỹ thuật - Xét nghiệm nước.
6.3. Trung tâm Nông nghiệp công nghệ cao và Xúc tiến thương mại
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Kỹ thuật - Xúc tiến thương mại.
6.4. Ban quản lý công viên động vật hoang dã quốc gia tại tỉnh Ninh Bình
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Không thành lập phòng.
6.5. Trung tâm Tư vấn xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đơn vị tự trang trải quỹ tiền lượng)
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Thiết kế;
+ Phòng Khảo sát.
II. Chỉ tiêu biên chế công chức, số lương người làm việc và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/11/2000 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ):

STT

Tên đơn vị

Tổng số

Biên chế công chức và HĐ 68

Tổng số lượng người làm việc

Biên chế

HĐ 68

Biên chế

HĐ 68

183

38

207

11

1

Cơ quan Sở

50

41

9

2

Chi cục Phát triển nông thôn

40

12

2

3

Chi cục Kiểm lâm

66

39

6

21

Ban Quản lý rừng đặc dụng Hoa Lư - Vân Long

21

4

Chi cục Thủy lợi

87

26

8

53

Hạt Quản lý đê Hoàng Long

23

23

Hạt Quản lý đê Yên Khánh

15

15

Hạt Quản lý đê Kim Sơn

15

15

5

Chi cục Thủy sản

40

22

3

15

Trạm Kiểm ngư - Thủy sản

15

15

6

Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản

14

12

2

7

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

36

16

5

15

Trạm Kiểm dịch, Chẩn đoán và Điều trị bệnh động vật

15

8

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

33

15

3

15

Trạm Kiểm dịch thực vật

15

15

9

Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, Khuyến ngư

31

29

2

10

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn

25

22

3

11

Trung tâm Nông nghiệp công nghệ cao và Xúc tiến thương mại

25

21

4

12

Ban quản lý công viên động vật hoang dã quốc gia tại tỉnh Ninh Bình

18

16

2

- Trung tâm Tư vấn xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đơn vị tự trang trải quỹ tiền lương, chưa được phê duyệt phương án tự chủ): tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 1124/QĐ-UBND ngày 09/6/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt kế hoạch bổ sung lao động cho các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu năm 2008.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
I. Cơ cấu tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Sở: Gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc (số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 09/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình).
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Kế hoạch - Tài chính;
+ Phòng Tổ chức cán bộ;
+ Phòng Quản lý xây dựng công trình;
+ Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp.
3. Văn phòng.
4. Thanh tra.
5. Các Chi cục:
5.1. Chi cục Phát triển nông thôn
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
5.2. Chi cục Kiểm lâm
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Nghiệp vụ.
- 05 Hạt/Đội Kiểm lâm: Mỗi đơn vị gồm Hạt/Đội trưởng, 01 Phó Hạt/Đội trưởng; không thành lập phòng.
+ Hạt Kiểm lâm thành phố Tam Điệp;
+ Hạt Kiểm lâm huyện Nho Quan;
+ Hạt Kiểm lâm huyện Hoa Lư - Gia Viễn;
+ Hạt Kiểm lâm huyện Kim Sơn;
+ Đội Kiểm lâm cơ động và Phòng cháy chữa cháy rừng.
- Ban Quản lý rừng đặc dụng Hoa Lư - Vân Long
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy: Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc.
+ 02 phòng: Phòng Hành chính; Phòng Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên.
5.3. Chi cục Thủy lợi
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Thanh tra - Pháp chế;
+ Phòng Quản lý Đê điều và Công trình thủy lợi;
+ Phòng Phòng chống thiên tai.
- 03 Hạt: Mỗi đơn vị gồm Hạt trưởng và 02 Phó Hạt trưởng; không thành lập phòng.
+ Hạt Quản lý đê Hoàng Long - Hoa Lư;
+ Hạt Quản lý đê Yên Khánh;
+ Hạt Quản lý đê Kim Sơn.
5.4. Chi cục Thủy sản
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Nuôi trồng Thủy sản;
+ Phòng Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản.
- Trạm Kiểm ngư - Thủy sản.
+ Cơ cấu tổ chức: Trạm trưởng và 02 Phó Trạm trưởng.
+ Không thành lập phòng.
5.5. Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng, 01 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Thanh tra;
+ Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
5.6. Chi cục Chăn nuôi và Thú y
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng, 01 Phó Chi cục trưởng
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Thanh tra;
+ Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
- Trạm Kiểm dịch, Chẩn đoán và Điều trị bệnh động vật.
+ Cơ cấu tổ chức: Trạm trưởng và 02 Phó Trạm trưởng.
+ Không thành lập phòng.
5.7. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng, 01 Phó Chi cục trưởng
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Thanh tra;
+ Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
- Trạm Kiểm dịch thực vật.
+ Cơ cấu tổ chức: Trạm trưởng và 02 Phó Trạm trưởng.
+ Không thành lập phòng.
6. Đơn vị sự nghiệp công lập
6.1. Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, Khuyến ngư
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Kỹ thuật và chuyển giao;
+ Phòng Tuyên truyền - Huấn luyện.
6.2. Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính, Kế hoạch - Tài chính;
+ Phòng Kỹ thuật - Xét nghiệm nước.
6.3. Trung tâm Nông nghiệp công nghệ cao và Xúc tiến thương mại
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Kỹ thuật - Xúc tiến thương mại.
6.4. Ban quản lý công viên động vật hoang dã quốc gia tại tỉnh Ninh Bình
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Không thành lập phòng.
6.5. Trung tâm Tư vấn xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đơn vị tự trang trải quỹ tiền lượng)
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Thiết kế;
+ Phòng Khảo sát.
II. Chỉ tiêu biên chế công chức, số lương người làm việc và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/11/2000 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ):

STT

Tên đơn vị

Tổng số

Biên chế công chức và HĐ 68

Tổng số lượng người làm việc

Biên chế

HĐ 68

Biên chế

HĐ 68

183

38

207

11

1

Cơ quan Sở

50

41

9

2

Chi cục Phát triển nông thôn

40

12

2

3

Chi cục Kiểm lâm

66

39

6

21

Ban Quản lý rừng đặc dụng Hoa Lư - Vân Long

21

4

Chi cục Thủy lợi

87

26

8

53

Hạt Quản lý đê Hoàng Long

23

23

Hạt Quản lý đê Yên Khánh

15

15

Hạt Quản lý đê Kim Sơn

15

15

5

Chi cục Thủy sản

40

22

3

15

Trạm Kiểm ngư - Thủy sản

15

15

6

Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản

14

12

2

7

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

36

16

5

15

Trạm Kiểm dịch, Chẩn đoán và Điều trị bệnh động vật

15

8

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

33

15

3

15

Trạm Kiểm dịch thực vật

15

15

9

Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, Khuyến ngư

31

29

2

10

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn

25

22

3

11

Trung tâm Nông nghiệp công nghệ cao và Xúc tiến thương mại

25

21

4

12

Ban quản lý công viên động vật hoang dã quốc gia tại tỉnh Ninh Bình

18

16

2

- Trung tâm Tư vấn xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đơn vị tự trang trải quỹ tiền lương, chưa được phê duyệt phương án tự chủ): tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 1124/QĐ-UBND ngày 09/6/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt kế hoạch bổ sung lao động cho các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu năm 2008.