Document: Khoản 3 Điều 6 Thông tư 05/2014/TT-UBDT rà soát hệ thống hóa hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật Ủy ban Dân tộc

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "05/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "05/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "05/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "05/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "05/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 6 Thông tư 05/2014/TT-UBDT rà soát hệ thống hóa hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật Ủy ban Dân tộc

Điều 6. Thực hiện rà soát văn bản
...
3. Lập Hồ sơ rà soát văn bản
Công chức rà soát văn bản có trách nhiệm lập Hồ sơ rà soát văn bản trình lãnh đạo Vụ, đơn vị xem xét, xử lý kết quả rà soát văn bản. Hồ sơ rà soát văn bản bao gồm:
a) Văn bản được rà soát;
b) Văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát;
c) Văn bản là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội;
d) Văn bản thể hiện ý kiến của công chức được phân công rà soát;
đ) Phiếu rà soát văn bản;
e) Báo cáo kết quả rà soát văn bản của Vụ, đơn vị trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm, trong đó nêu rõ nội dung đánh giá về hiệu lực, thẩm quyền ban hành, những quy định trái, chồng chéo, mâu thuẫn của văn bản được rà soát với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và kiến nghị xử lý;
g) Công văn của Ủy ban Dân tộc lấy ý kiến của cơ quan cùng ban hành văn bản liên tịch;
h) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan cùng ban hành văn bản liên tịch về việc xử lý kết rà soát;
i) Công văn của Ủy ban Dân tộc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản;
k) Các tài liệu khác có liên quan.

Content:
Lập Hồ sơ rà soát văn bản
Công chức rà soát văn bản có trách nhiệm lập Hồ sơ rà soát văn bản trình lãnh đạo Vụ, đơn vị xem xét, xử lý kết quả rà soát văn bản. Hồ sơ rà soát văn bản bao gồm:
a) Văn bản được rà soát;
b) Văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát;
c) Văn bản là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội;
d) Văn bản thể hiện ý kiến của công chức được phân công rà soát;
đ) Phiếu rà soát văn bản;
e) Báo cáo kết quả rà soát văn bản của Vụ, đơn vị trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm, trong đó nêu rõ nội dung đánh giá về hiệu lực, thẩm quyền ban hành, những quy định trái, chồng chéo, mâu thuẫn của văn bản được rà soát với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và kiến nghị xử lý;
g) Công văn của Ủy ban Dân tộc lấy ý kiến của cơ quan cùng ban hành văn bản liên tịch;
h) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan cùng ban hành văn bản liên tịch về việc xử lý kết rà soát;
i) Công văn của Ủy ban Dân tộc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản;
k) Các tài liệu khác có liên quan.