Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định  18/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Bắc Giang đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "17/03/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "17/03/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "17/03/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "17/03/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "17/03/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định  18/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Bắc Giang đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát sỏi lòng sông tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện
a) Về quản lý:
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi trái phép và không đảm bảo các điều kiện theo quy định. UBND cấp xã có sông quản lý chặt chẽ việc mua, bán, vận chuyển, tiêu thụ cát sỏi không có nguồn gốc đối với các tổ chức, cá nhân có bãi kinh doanh cát sỏi trên địa bàn; UBND cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, xử phạt, đình chỉ các hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát sỏi trái pháp luật trên địa bàn.
- Triển khai quy hoạch tới các huyện và giao trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông theo quy định; thông báo rộng rãi quy trình, thủ tục hành chính cấp giấy phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông để các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
- Tổ chức cắm biển báo các bãi cát sỏi nghiêm cấm khai thác; bàn giao các khu vực được thăm dò, khai thác và các bãi nghiêm cấm khai thác cho cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ theo quy định.
- Tiến hành rà soát sửa đổi, bổ sung Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 20 tháng 5 năm 2005 của UBND tỉnh về việc quy định quản lý hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, trong đó bổ sung quy định trách nhiệm cho Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã để tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, xử lý tại chỗ. Thiết lập “đường dây nóng", công bố công khai để nhân dân biết và phản ánh những vi phạm; bố trí ngân sách cho UBND cấp xã để duy trì việc quản lý, bảo vệ; quy định chế tài xử lý đối với Chủ tịch UBND cấp xã để xẩy ra việc khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép trên địa bàn.
- Tổ chức cấp giấy phép thăm dò, khai thác cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực và điều kiện để khai thác, quản lý và kinh doanh cát sỏi. Việc cấp phép khai thác phải quy định rõ về công suất, thời gian hoạt động (chỉ khai thác về mùa nước kiệt, nghiêm cấm hoạt động vào các tháng mùa lũ gồm các tháng 7, 8, 9), quy định loại và số lượng thiết bị được thăm dò, khai thác.
- Các địa phương (huyện, xã) có chung dòng sông cần xây dựng các quy chế, kế hoạch phối hợp về quản lý, bảo vệ và xử lý các vi phạm về hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông vùng giáp ranh.
- Tổ chức điều tra, thống kê, nắm chắc các tổ chức, hộ gia đình cá nhân hành nghề khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát sỏi lòng sông trên địa bàn để quản lý và yêu cầu lập hồ sơ xin cấp phép khai thác, thuê bãi tập kết, kinh doanh cát sỏi theo quy định của pháp luật.
b) Giải pháp về truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông và quy hoạch này, nhất là các địa phương có liên quan nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về pháp luật khoáng sản nói chung và quản lý, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông nói riêng.
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông. Có cơ chế để tạo điều kiện cho nhân dân tham gia hoặc hỗ trợ việc giám sát bảo vệ tài nguyên cát sỏi, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vi phạm gây nên hậu quả về tổn thất tài nguyên, ảnh hưởng đến môi trường, các công trình phòng chống lụt bão, ảnh hưởng luồng lạch và các công trình quan trọng khác. Xây dựng và nhân rộng các cá nhân, tập thể có những thành tích trong công tác bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông.
- Tăng cường và đề cao vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát thực thi pháp luật trong quản lý, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông.
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên môn về tài nguyên, môi trường của các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn để nắm bắt được nội dung các văn bản pháp luật của nhà nước về quản lý hoạt động khai thác khoáng sản nói chung và cát, sỏi lòng sông nói riêng, về bảo vệ đê điều và bảo vệ môi trường.
c) Giải pháp chính sách
- Hướng dẫn, vận động thành lập các tổ hợp, hợp tác xã, doanh nghiệp khai thác cát, sỏi lòng sông thay cho hoạt động khai thác tự do, trái phép của các hộ cá thể.
- Hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị cho địa phương tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép trên địa bàn.
- Thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các trường hợp vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
d) Giải pháp về vốn
- Việc đầu tư thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông do các nhà đầu tư được cấp phép thăm dò, khai thác đảm nhiệm. Tổng vốn đầu tư cho công tác thăm dò cát sỏi khoảng 3,10 tỷ đồng; cho khai thác khoảng 16,0 tỷ đồng.
- Ngân sách nhà nước cấp tỉnh đầu tư cho việc khoanh vùng, cắm biển báo các bãi cát sỏi tuyệt đối cấm khai thác để giao cho địa phương quản lý, bảo vệ. Tổng vốn đầu tư khoanh vùng, cắm biển báo cấm cho 08 bãi khoảng 240 triệu đồng.
- Hàng năm UBND các huyện, thành phố cần bố trí nguồn kinh phí cho công tác tuyên truyền, công tác khen thưởng, mua sắm phương tiện trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra hoạt động khai thác, tập kết cát sỏi trên sông (khoảng 40 triệu đồng/năm). Bố trí nguồn ngân sách nhất định cho UBND cấp xã có tuyến sông đi qua để thực hiện việc duy trì công tác quản lý, bảo vệ hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông trên địa bàn. Nguồn kinh phí đề nghị được trích từ nguồn thu thuế, phí bảo vệ môi trường trong khai thác cát, sỏi lòng sông.
đ) Giải pháp về môi trường
- Các dự án trước khi cấp phép khai thác, chế biến đều phải thực hiện nghiêm việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc lập Bản cam kết bảo vệ môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật.
- Trong quá trình hoạt động phải thực hiện nghiêm các quy định của Luật bảo vệ môi trường, định kỳ quan trắc, phân tích thành các thông số ô nhiễm. Thực hiện đầu tư kinh phí vào công tác bảo vệ và khắc phục sự cố môi trường do khai thác gây ra. Cải tiến, đổi mới công nghệ khai thác khoáng sản nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.
- Thực hiện ký quỹ cải tạo và phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.

Content:
Các giải pháp thực hiện
a) Về quản lý:
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi trái phép và không đảm bảo các điều kiện theo quy định. UBND cấp xã có sông quản lý chặt chẽ việc mua, bán, vận chuyển, tiêu thụ cát sỏi không có nguồn gốc đối với các tổ chức, cá nhân có bãi kinh doanh cát sỏi trên địa bàn; UBND cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, xử phạt, đình chỉ các hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát sỏi trái pháp luật trên địa bàn.
- Triển khai quy hoạch tới các huyện và giao trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông theo quy định; thông báo rộng rãi quy trình, thủ tục hành chính cấp giấy phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông để các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
- Tổ chức cắm biển báo các bãi cát sỏi nghiêm cấm khai thác; bàn giao các khu vực được thăm dò, khai thác và các bãi nghiêm cấm khai thác cho cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ theo quy định.
- Tiến hành rà soát sửa đổi, bổ sung Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 20 tháng 5 năm 2005 của UBND tỉnh về việc quy định quản lý hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, trong đó bổ sung quy định trách nhiệm cho Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã để tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, xử lý tại chỗ. Thiết lập “đường dây nóng", công bố công khai để nhân dân biết và phản ánh những vi phạm; bố trí ngân sách cho UBND cấp xã để duy trì việc quản lý, bảo vệ; quy định chế tài xử lý đối với Chủ tịch UBND cấp xã để xẩy ra việc khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép trên địa bàn.
- Tổ chức cấp giấy phép thăm dò, khai thác cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực và điều kiện để khai thác, quản lý và kinh doanh cát sỏi. Việc cấp phép khai thác phải quy định rõ về công suất, thời gian hoạt động (chỉ khai thác về mùa nước kiệt, nghiêm cấm hoạt động vào các tháng mùa lũ gồm các tháng 7, 8, 9), quy định loại và số lượng thiết bị được thăm dò, khai thác.
- Các địa phương (huyện, xã) có chung dòng sông cần xây dựng các quy chế, kế hoạch phối hợp về quản lý, bảo vệ và xử lý các vi phạm về hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông vùng giáp ranh.
- Tổ chức điều tra, thống kê, nắm chắc các tổ chức, hộ gia đình cá nhân hành nghề khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát sỏi lòng sông trên địa bàn để quản lý và yêu cầu lập hồ sơ xin cấp phép khai thác, thuê bãi tập kết, kinh doanh cát sỏi theo quy định của pháp luật.
b) Giải pháp về truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông và quy hoạch này, nhất là các địa phương có liên quan nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về pháp luật khoáng sản nói chung và quản lý, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông nói riêng.
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông. Có cơ chế để tạo điều kiện cho nhân dân tham gia hoặc hỗ trợ việc giám sát bảo vệ tài nguyên cát sỏi, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vi phạm gây nên hậu quả về tổn thất tài nguyên, ảnh hưởng đến môi trường, các công trình phòng chống lụt bão, ảnh hưởng luồng lạch và các công trình quan trọng khác. Xây dựng và nhân rộng các cá nhân, tập thể có những thành tích trong công tác bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông.
- Tăng cường và đề cao vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát thực thi pháp luật trong quản lý, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông.
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên môn về tài nguyên, môi trường của các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn để nắm bắt được nội dung các văn bản pháp luật của nhà nước về quản lý hoạt động khai thác khoáng sản nói chung và cát, sỏi lòng sông nói riêng, về bảo vệ đê điều và bảo vệ môi trường.
c) Giải pháp chính sách
- Hướng dẫn, vận động thành lập các tổ hợp, hợp tác xã, doanh nghiệp khai thác cát, sỏi lòng sông thay cho hoạt động khai thác tự do, trái phép của các hộ cá thể.
- Hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị cho địa phương tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép trên địa bàn.
- Thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các trường hợp vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
d) Giải pháp về vốn
- Việc đầu tư thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông do các nhà đầu tư được cấp phép thăm dò, khai thác đảm nhiệm. Tổng vốn đầu tư cho công tác thăm dò cát sỏi khoảng 3,10 tỷ đồng; cho khai thác khoảng 16,0 tỷ đồng.
- Ngân sách nhà nước cấp tỉnh đầu tư cho việc khoanh vùng, cắm biển báo các bãi cát sỏi tuyệt đối cấm khai thác để giao cho địa phương quản lý, bảo vệ. Tổng vốn đầu tư khoanh vùng, cắm biển báo cấm cho 08 bãi khoảng 240 triệu đồng.
- Hàng năm UBND các huyện, thành phố cần bố trí nguồn kinh phí cho công tác tuyên truyền, công tác khen thưởng, mua sắm phương tiện trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra hoạt động khai thác, tập kết cát sỏi trên sông (khoảng 40 triệu đồng/năm). Bố trí nguồn ngân sách nhất định cho UBND cấp xã có tuyến sông đi qua để thực hiện việc duy trì công tác quản lý, bảo vệ hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông trên địa bàn. Nguồn kinh phí đề nghị được trích từ nguồn thu thuế, phí bảo vệ môi trường trong khai thác cát, sỏi lòng sông.
đ) Giải pháp về môi trường
- Các dự án trước khi cấp phép khai thác, chế biến đều phải thực hiện nghiêm việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc lập Bản cam kết bảo vệ môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật.
- Trong quá trình hoạt động phải thực hiện nghiêm các quy định của Luật bảo vệ môi trường, định kỳ quan trắc, phân tích thành các thông số ô nhiễm. Thực hiện đầu tư kinh phí vào công tác bảo vệ và khắc phục sự cố môi trường do khai thác gây ra. Cải tiến, đổi mới công nghệ khai thác khoáng sản nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.
- Thực hiện ký quỹ cải tạo và phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.