Document: Điều 1 Quyết định 2369/QĐ-UBND phê duyệt dự án công nghệ thông tin Lâm Đồng 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2369/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2369/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2369/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2369/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2369/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Đa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2369/QĐ-UBND phê duyệt dự án công nghệ thông tin Lâm Đồng 2015 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án công nghệ thông tin giai đoạn 2015 - 2020, với các nội dung sau:
1. Tên dự án: Trang bị hệ thống một cửa điện tử và thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ hoạt động một cửa điện tử tại các cơ quan nhà nước cấp sở, huyện thuộc tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2015 - 2020.
2. Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
3. Địa điểm triển khai và đơn vị sử dụng dịch vụ:
- UBND các huyện, thành phố: Đơn Dương, Lạc Dương, Lâm Hà, Đạ Huoai, Cát Tiên, Bảo Lộc;
- 17 sở, ban, ngành tại Trung tâm Hành chính tỉnh gồm: Thông tin và Truyền thông, Y tế, Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư; Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Ngoại vụ, Xây dựng, Tư pháp, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.
4. Mục tiêu đầu tư:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin tại bộ phận một cửa trong các cơ quan nhà nước cấp sở và cấp huyện trên địa bàn tỉnh để giải quyết các hồ sơ, thủ tục hành chính của người dân, tổ chức và doanh nghiệp thông qua hệ thống một cửa điện tử hiện đại và dịch vụ hành chính công trực tuyến.
Đảm bảo cho bộ phận một cửa tại các UBND cấp huyện và các đơn vị cấp sở hoạt động chuyên nghiệp, hiệu lực, hiệu quả, minh bạch, công khai, hiện đại; tạo bước đột phá trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2015 và những năm tiếp theo góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, cải thiện môi trường đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
5. Nội dung và quy mô đầu tư
- Mua sắm các thiết bị phụ trợ đảm bảo hoạt động cho bộ phận một cửa của các huyện: Đơn Dương, Lạc Dương, Lâm Hà, Đạ Huoai và Cát Tiên;
- Triển khai phần mềm, hướng dẫn tập huấn đưa vào sử dụng phần mềm một cửa điện tử tại 06 đơn vị cấp huyện và 17 đơn vị cấp sở;
- Thuê dịch vụ duy trì hoạt động của hệ thống phần mềm một cửa (bao gồm cả phần mềm một cửa điện tử và máy chủ, bảo mật) cho 06 đơn vị cấp huyện và 17 đơn vị cấp sở trong thời gian 5 năm (2016 - 2020).
(Chi tiết thông số kỹ thuật các trang thiết bị phần cứng, phần mềm theo Phụ lục 1, 2 đính kèm).
6. Tổng dự toán: 5.889.300.000 đồng (Năm tỷ tám trăm tám mươi chín triệu ba trăm nghìn đồng), trong đó:
6.1. Năm 2015: 3.840.000.000 đồng (Ba tỷ tám trăm bốn mươi triệu đồng), bao gồm:
- Chi phí trang bị thiết bị phụ trợ đảm bảo hoạt động tại bộ phận một cửa để thuê dịch vụ công nghệ thông tin tại 05 huyện (Đơn Dương, Lạc Dương, Lâm Hà, Đạ Huoai, Cát Tiên): 1.383.777.000 đồng (bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí vận chuyển lắp đặt) chi tiết bao gồm:
Đơn vị tính: đồng

Stt

Tài sản

ĐVT

SL

Đơn giá

Thành tiền

I

Thiết bị phụ trợ hệ thống một cửa điện tử

479.281.000

1

Máy tính

bộ

18

12.650.000

227.700.000

2

UPS

bộ

18

1.122.000

20.196.000

3

Máy in

bộ

3

5.445.000

16.335.000

4

CPU máy tính

cái

5

10.670.000

53.350.000

5

Switch cisco 24 port switch cisco catalyst

cái

5

18.700.000

93.500.000

6

Máy scan HP 3000S2

cái

5

13.640.000

68.200.000

II

Hệ thống sắp hàng tự động

904.496.000

1

Bàn điều khiển quầy VDS-OU350

cái

18

6.276.600

112.978.800

2

Bảng hiển thị quầy VDS-DS100

cái

18

5.889.400

106.009.200

3

Bảng hiển thị chính VDS-MD3LM

cái

5

10.474.300

52.371.500

4

Tủ điều khiển trung tâm và nguồn ổn áp

cái

5

11.099.000

55.495.000

5

Bàn điều khiển cấp phiếu VDS-TD 211

cái

5

9.615.100

48.075.500

6

Màn hình cảm ứng 17 inches

cái

5

26.422.000

132.110.000

7

Tivi LCD led full HD

cái

5

31.450.000

157.250.000

8

Giá treo tivi

cái

5

680.000

3.400.000

9

Máy in nhiệt

cái

5

7.700.000

38.500.000

10

Bộ tăng âm

cái

5

2.750.000

13.750.000

11

Loa chuyên dụng

cặp

5

2.420.000

12.100.000

12

Hộp kết nối quầy

cái

18

4.917.000

88.506.000

13

Speacker Cable

mét

500

8.800

4.400.000

14

Cáp Netconnect

mét

1.000

6.600

6.600.000

15

Kios tra cứu thông tin

cái

5

7.480.000

37.400.000

16

Phần mềm hệ thống sắp hàng tự động

phần mềm

5

7.110.000

35.550.000

Tổng (I+II)

1.383.777.000

- Chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin (gồm: trang bị phần mềm một cửa điện tử cho các cơ quan nhà nước cấp sở, huyện và dịch vụ công trực tuyến mức độ 3), nội dung: triển khai phần mềm một cửa tại 17 sở, ban, ngành và 6 huyện trên địa bàn tỉnh: 2.080.000.000 đồng, trong đó chi phí mỗi đơn vị cấp huyện: 120.000.000 đồng; mỗi đơn vị cấp sở: 80.000.000 đồng;
- Chi phí quản lý dự án: 61.700.000 đồng;
- Chi phí tư vấn: 93.100.000 đồng;
- Chi phí khác: 39.500.000 đồng;
- Chi phí dự phòng: 181.923.000 đồng.
6.2. Giai đoạn 2016 - 2020:
Chi phí thuê duy trì dịch vụ phần mềm một cửa điện tử cho 17 sở, ngành và 6 huyện đã triển khai phần mềm năm 2015: 2.049.300.000 đồng, cụ thể:
Đơn vị tính: đồng

Năm

Kinh phí thuê duy trì dịch vụ phần mềm cho 1 đơn vị/năm

Kinh phí thuê duy trì dịch vụ phần mềm cho 23 đơn vị/năm

2016

17.820.000

409.860.000

2017

17.820.000

409.860.000

2018

17.820.000

409.860.000

2019

17.820.000

409.860.000

2020

17.820.000

409.860.000

Tổng

89.100.000

2.049.300.000

7. Nguồn vốn thực hiện:
- Năm 2015: Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ năm 2015 đã giao Sở Thông tin và Truyền thông tại Quyết định số 2696/QĐ-UBND ngày 10/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Giai đoạn 2016 - 2020: Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ giao Sở Thông tin và Truyền thông hàng năm.
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật thiết bị phần cứng (thiết bị phụ trợ) và chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin (bao gồm chi phí thuê triển khai phần mềm và chi phí thuê duy trì dịch vụ trong thời gian 05 năm) theo Chứng thư thẩm định giá số Vc15/06/521/ĐS-SEAAC ngày 19/6/2015 của Công ty Cổ phần Tư vấn và thẩm định giá Đông Nam Á.
8. Hình thức quản lý: Đơn vị chủ trì trực tiếp quản lý.
9. Thời gian thực hiện: 2015 - 2020.
10. Phương thức tổ chức đấu thầu: theo kế hoạch đấu thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án công nghệ thông tin giai đoạn 2015 - 2020, với các nội dung sau:
1. Tên dự án: Trang bị hệ thống một cửa điện tử và thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ hoạt động một cửa điện tử tại các cơ quan nhà nước cấp sở, huyện thuộc tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2015 - 2020.
2. Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
3. Địa điểm triển khai và đơn vị sử dụng dịch vụ:
- UBND các huyện, thành phố: Đơn Dương, Lạc Dương, Lâm Hà, Đạ Huoai, Cát Tiên, Bảo Lộc;
- 17 sở, ban, ngành tại Trung tâm Hành chính tỉnh gồm: Thông tin và Truyền thông, Y tế, Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư; Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Ngoại vụ, Xây dựng, Tư pháp, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.
4. Mục tiêu đầu tư:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin tại bộ phận một cửa trong các cơ quan nhà nước cấp sở và cấp huyện trên địa bàn tỉnh để giải quyết các hồ sơ, thủ tục hành chính của người dân, tổ chức và doanh nghiệp thông qua hệ thống một cửa điện tử hiện đại và dịch vụ hành chính công trực tuyến.
Đảm bảo cho bộ phận một cửa tại các UBND cấp huyện và các đơn vị cấp sở hoạt động chuyên nghiệp, hiệu lực, hiệu quả, minh bạch, công khai, hiện đại; tạo bước đột phá trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2015 và những năm tiếp theo góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, cải thiện môi trường đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
5. Nội dung và quy mô đầu tư
- Mua sắm các thiết bị phụ trợ đảm bảo hoạt động cho bộ phận một cửa của các huyện: Đơn Dương, Lạc Dương, Lâm Hà, Đạ Huoai và Cát Tiên;
- Triển khai phần mềm, hướng dẫn tập huấn đưa vào sử dụng phần mềm một cửa điện tử tại 06 đơn vị cấp huyện và 17 đơn vị cấp sở;
- Thuê dịch vụ duy trì hoạt động của hệ thống phần mềm một cửa (bao gồm cả phần mềm một cửa điện tử và máy chủ, bảo mật) cho 06 đơn vị cấp huyện và 17 đơn vị cấp sở trong thời gian 5 năm (2016 - 2020).
(Chi tiết thông số kỹ thuật các trang thiết bị phần cứng, phần mềm theo Phụ lục 1, 2 đính kèm).
6. Tổng dự toán: 5.889.300.000 đồng (Năm tỷ tám trăm tám mươi chín triệu ba trăm nghìn đồng), trong đó:
6.1. Năm 2015: 3.840.000.000 đồng (Ba tỷ tám trăm bốn mươi triệu đồng), bao gồm:
- Chi phí trang bị thiết bị phụ trợ đảm bảo hoạt động tại bộ phận một cửa để thuê dịch vụ công nghệ thông tin tại 05 huyện (Đơn Dương, Lạc Dương, Lâm Hà, Đạ Huoai, Cát Tiên): 1.383.777.000 đồng (bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí vận chuyển lắp đặt) chi tiết bao gồm:
Đơn vị tính: đồng

Stt

Tài sản

ĐVT

SL

Đơn giá

Thành tiền

I

Thiết bị phụ trợ hệ thống một cửa điện tử

479.281.000

1

Máy tính

bộ

18

12.650.000

227.700.000

2

UPS

bộ

18

1.122.000

20.196.000

3

Máy in

bộ

3

5.445.000

16.335.000

4

CPU máy tính

cái

5

10.670.000

53.350.000

5

Switch cisco 24 port switch cisco catalyst

cái

5

18.700.000

93.500.000

6

Máy scan HP 3000S2

cái

5

13.640.000

68.200.000

II

Hệ thống sắp hàng tự động

904.496.000

1

Bàn điều khiển quầy VDS-OU350

cái

18

6.276.600

112.978.800

2

Bảng hiển thị quầy VDS-DS100

cái

18

5.889.400

106.009.200

3

Bảng hiển thị chính VDS-MD3LM

cái

5

10.474.300

52.371.500

4

Tủ điều khiển trung tâm và nguồn ổn áp

cái

5

11.099.000

55.495.000

5

Bàn điều khiển cấp phiếu VDS-TD 211

cái

5

9.615.100

48.075.500

6

Màn hình cảm ứng 17 inches

cái

5

26.422.000

132.110.000

7

Tivi LCD led full HD

cái

5

31.450.000

157.250.000

8

Giá treo tivi

cái

5

680.000

3.400.000

9

Máy in nhiệt

cái

5

7.700.000

38.500.000

10

Bộ tăng âm

cái

5

2.750.000

13.750.000

11

Loa chuyên dụng

cặp

5

2.420.000

12.100.000

12

Hộp kết nối quầy

cái

18

4.917.000

88.506.000

13

Speacker Cable

mét

500

8.800

4.400.000

14

Cáp Netconnect

mét

1.000

6.600

6.600.000

15

Kios tra cứu thông tin

cái

5

7.480.000

37.400.000

16

Phần mềm hệ thống sắp hàng tự động

phần mềm

5

7.110.000

35.550.000

Tổng (I+II)

1.383.777.000

- Chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin (gồm: trang bị phần mềm một cửa điện tử cho các cơ quan nhà nước cấp sở, huyện và dịch vụ công trực tuyến mức độ 3), nội dung: triển khai phần mềm một cửa tại 17 sở, ban, ngành và 6 huyện trên địa bàn tỉnh: 2.080.000.000 đồng, trong đó chi phí mỗi đơn vị cấp huyện: 120.000.000 đồng; mỗi đơn vị cấp sở: 80.000.000 đồng;
- Chi phí quản lý dự án: 61.700.000 đồng;
- Chi phí tư vấn: 93.100.000 đồng;
- Chi phí khác: 39.500.000 đồng;
- Chi phí dự phòng: 181.923.000 đồng.
6.2. Giai đoạn 2016 - 2020:
Chi phí thuê duy trì dịch vụ phần mềm một cửa điện tử cho 17 sở, ngành và 6 huyện đã triển khai phần mềm năm 2015: 2.049.300.000 đồng, cụ thể:
Đơn vị tính: đồng

Năm

Kinh phí thuê duy trì dịch vụ phần mềm cho 1 đơn vị/năm

Kinh phí thuê duy trì dịch vụ phần mềm cho 23 đơn vị/năm

2016

17.820.000

409.860.000

2017

17.820.000

409.860.000

2018

17.820.000

409.860.000

2019

17.820.000

409.860.000

2020

17.820.000

409.860.000

Tổng

89.100.000

2.049.300.000

7. Nguồn vốn thực hiện:
- Năm 2015: Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ năm 2015 đã giao Sở Thông tin và Truyền thông tại Quyết định số 2696/QĐ-UBND ngày 10/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Giai đoạn 2016 - 2020: Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ giao Sở Thông tin và Truyền thông hàng năm.
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật thiết bị phần cứng (thiết bị phụ trợ) và chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin (bao gồm chi phí thuê triển khai phần mềm và chi phí thuê duy trì dịch vụ trong thời gian 05 năm) theo Chứng thư thẩm định giá số Vc15/06/521/ĐS-SEAAC ngày 19/6/2015 của Công ty Cổ phần Tư vấn và thẩm định giá Đông Nam Á.
8. Hình thức quản lý: Đơn vị chủ trì trực tiếp quản lý.
9. Thời gian thực hiện: 2015 - 2020.
10. Phương thức tổ chức đấu thầu: theo kế hoạch đấu thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.