Document: Điều 5 Quyết định 110/2002/QĐ-TTg  lập, sử dụng quản lý Quỹ bảo hiểm xuất khẩu ngành hàng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/08/2002", "sign_number": "110/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/08/2002", "sign_number": "110/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/08/2002", "sign_number": "110/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/08/2002", "sign_number": "110/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/08/2002", "sign_number": "110/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 110/2002/QĐ-TTg  lập, sử dụng quản lý Quỹ bảo hiểm xuất khẩu ngành hàng có nội dung như sau:

Điều 5. Nguyên tắc và mức độ sử dụng Qũy Bảo hiểm xuất khẩu ngành hàng:
1. Đảm bảo công bằng, đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả.
2. Căn cứ vào khả năng tài chính của Quỹ, mức độ rủi ro của từng hội viên và nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, Hội đồng quản lý Quỹ Bảo hiểm xuất khẩu ngành hàng xem xét, quyết định mức hỗ trợ cho các đối tượng đã tham gia đóng bảo hiểm xuất khẩu ngành hàng như sau :
a) Hỗ trợ một phần tài chính cho các hội viên của Hiệp hội nhưng không được vượt quá 50% số lỗ phát sinh đối với số hàng xuất khẩu được xem xét;
b) Hỗ trợ không quá 70% số lãi vay phát sinh do vay vốn trong thời hạn tạm trữ hàng hoá chờ xuất khẩu. Mức tính lãi suất không quá khung lãi suất thực tế tại thời điểm phát sinh do Ngân hàng Thương mại nhà nước công bố;
c) Hỗ trợ không quá 30% chi phí thực tế phát sinh trong năm cho các hoạt động triển lãm, hội chợ, khảo sát, nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin thị trường, giá cả, hàng hoá xuất khẩu, tìm kiếm thị trường, xúc tiến thương mại để mở rộng, khuyến khích sản xuất hàng hoá xuất khẩu.
Việc hỗ trợ cho các đối tượng quy định tại Điều 4 nói trên thực hiện căn cứ vào quyết toán tài chính năm và không quá 2 năm liên tục.

Content:
Điều 5. Nguyên tắc và mức độ sử dụng Qũy Bảo hiểm xuất khẩu ngành hàng:
1. Đảm bảo công bằng, đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả.
2. Căn cứ vào khả năng tài chính của Quỹ, mức độ rủi ro của từng hội viên và nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, Hội đồng quản lý Quỹ Bảo hiểm xuất khẩu ngành hàng xem xét, quyết định mức hỗ trợ cho các đối tượng đã tham gia đóng bảo hiểm xuất khẩu ngành hàng như sau :
a) Hỗ trợ một phần tài chính cho các hội viên của Hiệp hội nhưng không được vượt quá 50% số lỗ phát sinh đối với số hàng xuất khẩu được xem xét;
b) Hỗ trợ không quá 70% số lãi vay phát sinh do vay vốn trong thời hạn tạm trữ hàng hoá chờ xuất khẩu. Mức tính lãi suất không quá khung lãi suất thực tế tại thời điểm phát sinh do Ngân hàng Thương mại nhà nước công bố;
c) Hỗ trợ không quá 30% chi phí thực tế phát sinh trong năm cho các hoạt động triển lãm, hội chợ, khảo sát, nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin thị trường, giá cả, hàng hoá xuất khẩu, tìm kiếm thị trường, xúc tiến thương mại để mở rộng, khuyến khích sản xuất hàng hoá xuất khẩu.
Việc hỗ trợ cho các đối tượng quy định tại Điều 4 nói trên thực hiện căn cứ vào quyết toán tài chính năm và không quá 2 năm liên tục.