Document: Điều 3 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước có nội dung như sau:

Điều 3. Tổ chức thực hiện.
1. Đơn vị quản lý thủy nông:
a) Đối với các công trình thủy lợi độc lập thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý: Đơn vị quản lý thủy nông quản lý, vận hành công trình thủy lợi từ đầu mối đến mặt ruộng thực hiện ký hợp đồng đặt hàng tưới, tiêu được ngân sách cấp bù kinh phí miễn thu thủy lợi phí theo Điều 2 và thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng theo quy định tại khoản 3, Điều 1 của Quyết định này.
Trường hợp, chưa có đơn vị quản lý thủy nông, UBND cấp huyện, cấp xã phải thành lập các Tổ chức hợp tác dùng nước để trực tiếp quản lý, vận hành công trình thủy lợi theo quy định hiện hành.
b) Đối với công trình thủy lợi thuộc cấp tỉnh quản lý: Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam quản lý, vận hành từ công trình đầu mối đến vị trí cống đầu kênh được ngân sách cấp bù thủy lợi phí theo Điều 2.
c) Tổ chức hợp tác dùng nước quản lý, vận hành hệ thống kênh mương nội đồng, thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng theo quy định tại khoản 3, Điều 1 của Quyết định này và được củng cố kiện toàn bộ máy quản lý, nâng cao ý thức của người dân trong việc tiết kiệm nước, bảo vệ công trình thủy lợi.
2. UBND các huyện, thành phố:
a) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp diện tích đất tưới, tiêu được miễn thu thủy lợi phí và dự toán kinh phí ngân sách Nhà nước cấp bù của các đơn vị quản lý thủy nông do cấp huyện quản lý hằng năm, gởi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị thủy nông trên địa bàn thực hiện kê khai diện tích tưới, tiêu; lập dự tóan kinh phí, ký hợp đồng đặt hàng và quyết toán kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí theo quy định hiện hành của Nhà nước.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam tham mưu UBND tỉnh quyết định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi đảm bảo an toàn, phát huy cao nhất hiệu quả của công trình, hệ thống công trình thủy lợi.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì:
a) Phối hợp với Sở Tài chính và UBND cấp huyện tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện quyết định này đến UBND cấp xã và các đơn vị quản lý thủy nông thực hiện.
b) Phối hợp với Sở Tài chính rà soát, thẩm tra trình UBND tỉnh phê duyệt diện tích miễn thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp với UBND các địa phương, Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam căn cứ kết cấu hệ thống công trình thủy lợi và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định phân cấp quản lý công trình thủy lợi.
d) Hướng dẫn UBND cấp huyện, xã thành lập, củng cố Tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính chủ trì:
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra, tổng hợp dự toán cấp bù miễn thu thủy lợi phí của các huyện, thành phố và Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Ban hành hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí cho các huyện, thành phố và Công ty TNHH một thành viên Khai thác thuỷ lợi Quảng Nam theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Content:
Điều 3. Tổ chức thực hiện.
1. Đơn vị quản lý thủy nông:
a) Đối với các công trình thủy lợi độc lập thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý: Đơn vị quản lý thủy nông quản lý, vận hành công trình thủy lợi từ đầu mối đến mặt ruộng thực hiện ký hợp đồng đặt hàng tưới, tiêu được ngân sách cấp bù kinh phí miễn thu thủy lợi phí theo Điều 2 và thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng theo quy định tại khoản 3, Điều 1 của Quyết định này.
Trường hợp, chưa có đơn vị quản lý thủy nông, UBND cấp huyện, cấp xã phải thành lập các Tổ chức hợp tác dùng nước để trực tiếp quản lý, vận hành công trình thủy lợi theo quy định hiện hành.
b) Đối với công trình thủy lợi thuộc cấp tỉnh quản lý: Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam quản lý, vận hành từ công trình đầu mối đến vị trí cống đầu kênh được ngân sách cấp bù thủy lợi phí theo Điều 2.
c) Tổ chức hợp tác dùng nước quản lý, vận hành hệ thống kênh mương nội đồng, thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng theo quy định tại khoản 3, Điều 1 của Quyết định này và được củng cố kiện toàn bộ máy quản lý, nâng cao ý thức của người dân trong việc tiết kiệm nước, bảo vệ công trình thủy lợi.
2. UBND các huyện, thành phố:
a) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp diện tích đất tưới, tiêu được miễn thu thủy lợi phí và dự toán kinh phí ngân sách Nhà nước cấp bù của các đơn vị quản lý thủy nông do cấp huyện quản lý hằng năm, gởi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị thủy nông trên địa bàn thực hiện kê khai diện tích tưới, tiêu; lập dự tóan kinh phí, ký hợp đồng đặt hàng và quyết toán kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí theo quy định hiện hành của Nhà nước.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam tham mưu UBND tỉnh quyết định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi đảm bảo an toàn, phát huy cao nhất hiệu quả của công trình, hệ thống công trình thủy lợi.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì:
a) Phối hợp với Sở Tài chính và UBND cấp huyện tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện quyết định này đến UBND cấp xã và các đơn vị quản lý thủy nông thực hiện.
b) Phối hợp với Sở Tài chính rà soát, thẩm tra trình UBND tỉnh phê duyệt diện tích miễn thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp với UBND các địa phương, Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam căn cứ kết cấu hệ thống công trình thủy lợi và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định phân cấp quản lý công trình thủy lợi.
d) Hướng dẫn UBND cấp huyện, xã thành lập, củng cố Tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính chủ trì:
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra, tổng hợp dự toán cấp bù miễn thu thủy lợi phí của các huyện, thành phố và Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Ban hành hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí cho các huyện, thành phố và Công ty TNHH một thành viên Khai thác thuỷ lợi Quảng Nam theo quy định hiện hành của Nhà nước.