Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 324/QĐ-UBND 2013 phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "22/03/2013", "sign_number": "324/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "22/03/2013", "sign_number": "324/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "22/03/2013", "sign_number": "324/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "22/03/2013", "sign_number": "324/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "22/03/2013", "sign_number": "324/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 324/QĐ-UBND 2013 phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Gia Lai đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
6.1. Giải pháp về thu hút vốn đầu tư:
Tranh thủ và sử dụng đúng, hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, nguồn vốn ODA, vốn viện trợ để đầu tư phát triển hệ thống chợ trung tâm thị trấn huyện, chợ xã, chợ biên giới, chợ khu kinh tế cửa khẩu và các kết cấu hạ tầng thương mại trọng điểm của tỉnh.
Rà soát các chính sách hiện có, xây dựng và áp dụng các chính sách ưu đãi nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư như vốn trong dân, của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, của nước ngoài đầu tư vào ngành thương mại tỉnh.
Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư Nhà nước trên cơ sở ưu tiên đầu tư các chợ đầu mối, chợ bán buôn, chợ loại 1, chợ cửa khẩu, biên giới và các chợ ở vùng sâu vùng xa.
Các doanh nghiệp thương mại cần xây dựng chiến lược, kế hoạch mở rộng quy mô phân phối, có phương án cụ thể trên cơ sở nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn khi mở rộng mạng lưới kinh doanh; thường xuyên xem xét đánh giá lại tài sản của doanh nghiệp; áp dụng các biện pháp tránh thất thoát vốn; chấn chỉnh quy chế quản lý tài chính trong nội bộ doanh nghiệp theo đúng chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước;
Về cơ chế huy động vốn cho xây dựng mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại cụ thể như: Vốn đầu tư phát triển chợ, vốn đầu tư các kết cấu hạ tầng thương mại như TTTM, siêu thị; chủ yếu là vốn dân doanh, một phần là vốn tín dụng.
Đối với các Trung tâm thương mại, Tổng kho tập trung, Chợ bán buôn nông sản,... là những kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại có khả năng cung cấp những dịch vụ phân phối chất lượng cao, cần có Quy chế khuyến khích đầu tư xây dựng, hình thức hỗ trợ chủ yếu bằng các chính sách ưu đãi về tín dụng, chính sách thuế, chính sách sử dụng đất,...
6.2. Giải pháp hỗ trợ đầu tư phát triển và tiêu thụ sản phẩm trong nước và xuất khẩu:
Về đầu tư phát triển sản phẩm: Trên cơ sở các quy hoạch, cần có kế hoạch đầu tư cho những khu, cụm công nghiệp, khu sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu. Tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, dự án phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung, các mặt hàng xuất khẩu với sản lượng lớn, từ đó có hướng đầu tư thỏa đáng cho lĩnh vực này. Có kế hoạch phát triển những mặt hàng mới, có giá trị gia tăng cao, thăm dò khai thác và chế biến các khoáng sản, tài nguyên mà tỉnh có lợi thế, đồng thời chủ động tìm kiếm các mặt hàng xuất khẩu từ nơi khác.
Về hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm: Hỗ trợ một phần về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hạ tầng thương mại theo quy hoạch trên đây nhằm tạo thêm điều kiện thuận lợi cho tiêu thụ hàng nông sản sản xuất trong tỉnh.
6.3. Chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển xuất khẩu:
Thực hiện tốt hoạt động xúc tiến thương mại. Xây dựng một môi trường cạnh tranh lành mạnh cho doanh nghiệp. Hướng dẫn, hỗ trợ các nhà sản xuất, xuất khẩu vượt qua các rào cản thương mại và phi thương mại.
Về phát triển khu kinh tế cửa khẩu: Tập trung đẩy mạnh tuyên truyền nhằm chuyển biến mạnh mẽ nhận thức về phát triển kinh tế cửa khẩu; đổi mới cơ chế quản lý, sửa đổi bổ sung hoàn thiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế cửa khẩu; tập trung các nguồn vốn đầu tư để phát triển kinh tế cửa khẩu; phân công rõ trách nhiệm các cấp, ngành, tổ chức, cá nhân, phối hợp các lực lượng trong phát triển kinh tế cửa khẩu; tăng cường năng lực của bộ máy quản lý khu kinh tế; có chính sách, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi để thúc đẩy, phát triển giao lưu kinh tế và thương mại vùng biên giới.
6.4. Giải pháp khuyến khích phát triển các loại hình tổ chức thương mại truyền thống và hiện đại:
Cải cách tăng cường năng lực hoạt động của hợp tác xã thương mại; phát triển các phương thức lưu thông hiện đại, nâng cao trình độ hiện đại hóa của các doanh nghiệp thương mại.
Hoàn thiện hệ thống tài chính cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ để giải quyết các vấn đề khó khăn về vốn.
Đưa phát triển các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ vào quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh; Kiện toàn hệ thống dịch vụ để cung cấp dịch vụ thông tin cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; Tăng cường công tác chỉ đạo phát triển doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Việc phát triển các loại hình tổ chức thương mại tại vùng nông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa.
6.5. Giải pháp đổi mới phương thức và tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với thương mại trên địa bàn tỉnh:
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng để nâng cao trình độ chuyên nghiệp cho từng loại cán bộ. Xây dựng và vận hành quy trình tác nghiệp thống nhất trong tổ chức, đồng thời với tăng cường trang bị máy móc và thiết bị công nghệ hiện đại; thực hiện phân công và phân cấp trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng cho từng cấp quản lý; thường xuyên tổ chức nghiên cứu và học tập, trao đổi kinh nghiệm. Có cơ chế lựa chọn và sử dụng nhân tài đúng đắn, công khai, thúc đẩy tính năng động và sáng tạo của mỗi cán bộ; tranh thủ sự ủng hộ và tham gia của đội ngũ chuyên gia và tư vấn.
Tăng cường công tác quản lý thị trường, thường xuyên kiểm tra, thanh tra, giám sát, hậu kiểm đối với các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, hợp chuẩn. Mặt khác, cần trang bị các công cụ, thiết bị hiện đại, đồng thời chuẩn hóa quy trình giám định chất lượng hàng hóa.
6.6. Giải pháp, chính sách khác:
6.6.1 Chính sách phát triển nguồn nhân lực:
Khuyến khích thu hút các nhà quản trị kinh doanh trong và ngoài nước vào ngành thương mại. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong ngành thương mại
Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch lao động nông thôn sang lĩnh vực phi nông nghiệp (như công nghiệp, dịch vụ), công tác tuyên truyền về các chính sách ưu tiên hỗ trợ cho người học nghề ở vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn cần được triển khai rộng và sâu, giải thích chi tiết và rõ ràng cho các đối tượng người lao động được hưởng ưu đãi, hỗ trợ hiểu và tham gia tích cực. Mặt khác, vấn đề việc làm sau đào tạo cho người lao động cần được quan tâm, chú trọng. Người lao động có việc làm ổn định sau đào tạo là điển hình rõ rệt nhất, hiệu quả nhất cho công tác tuyên truyền, vận động lao động nông thôn tham gia các khóa học nghề.
6.6.2 Chính sách phát triển khoa học công nghệ:
Thúc đẩy việc áp dụng kỹ thuật quản lý kinh doanh hiện đại, nâng cao khả năng áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại của các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phát triển, đổi mới khoa học công nghệ, thay đổi hình ảnh các cửa hàng, tích cực ứng dụng các phương thức hiện đại như quản lý bằng máy tính, các doanh nghiệp bán lẻ áp dụng Hệ thống quản lý điểm bán hàng - POS (point of sales system), đây là hệ thống quản lý được áp dụng phổ biến trong phân ngành dịch vụ bán lẻ ở các nước phát triển và đang được khuyến khích áp dụng ở Trung Quốc, Thái Lan. Từng bước nâng cao trình độ tin học của các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Xây dựng các chính sách, kế hoạch đầu tư phát triển và khuyến khích áp dụng TMĐT. Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực liên quan đến giao dịch TMĐT. Nghiên cứu khả năng xây dựng và vận hành sàn giao dịch nông sản trên địa bàn tỉnh.
Hỗ trợ các doanh nghiệp trong hoạt động ISO, sở hữu công nghiệp, các chương trình năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020. Hỗ trợ doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng xây dựng thương hiệu. Hỗ trợ các Hiệp hội, Hội xây dựng và đăng ký nhãn hiệu tập thể đối với các đặc sản có giá trị kinh tế cao.
6.6.3 Chính sách hợp tác với quốc tế, khu vực và các địa phương khác:
Thúc đẩy và nâng cao hiệu quả liên kết giữa Gia Lai với thị trường các địa phương khác trong nước và thúc đẩy liên kết giữa thị trường Gia Lai với các thị trường ngoài nước có tính chiến lược.

Content:
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
6.1. Giải pháp về thu hút vốn đầu tư:
Tranh thủ và sử dụng đúng, hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, nguồn vốn ODA, vốn viện trợ để đầu tư phát triển hệ thống chợ trung tâm thị trấn huyện, chợ xã, chợ biên giới, chợ khu kinh tế cửa khẩu và các kết cấu hạ tầng thương mại trọng điểm của tỉnh.
Rà soát các chính sách hiện có, xây dựng và áp dụng các chính sách ưu đãi nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư như vốn trong dân, của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, của nước ngoài đầu tư vào ngành thương mại tỉnh.
Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư Nhà nước trên cơ sở ưu tiên đầu tư các chợ đầu mối, chợ bán buôn, chợ loại 1, chợ cửa khẩu, biên giới và các chợ ở vùng sâu vùng xa.
Các doanh nghiệp thương mại cần xây dựng chiến lược, kế hoạch mở rộng quy mô phân phối, có phương án cụ thể trên cơ sở nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn khi mở rộng mạng lưới kinh doanh; thường xuyên xem xét đánh giá lại tài sản của doanh nghiệp; áp dụng các biện pháp tránh thất thoát vốn; chấn chỉnh quy chế quản lý tài chính trong nội bộ doanh nghiệp theo đúng chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước;
Về cơ chế huy động vốn cho xây dựng mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại cụ thể như: Vốn đầu tư phát triển chợ, vốn đầu tư các kết cấu hạ tầng thương mại như TTTM, siêu thị; chủ yếu là vốn dân doanh, một phần là vốn tín dụng.
Đối với các Trung tâm thương mại, Tổng kho tập trung, Chợ bán buôn nông sản,... là những kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại có khả năng cung cấp những dịch vụ phân phối chất lượng cao, cần có Quy chế khuyến khích đầu tư xây dựng, hình thức hỗ trợ chủ yếu bằng các chính sách ưu đãi về tín dụng, chính sách thuế, chính sách sử dụng đất,...
6.2. Giải pháp hỗ trợ đầu tư phát triển và tiêu thụ sản phẩm trong nước và xuất khẩu:
Về đầu tư phát triển sản phẩm: Trên cơ sở các quy hoạch, cần có kế hoạch đầu tư cho những khu, cụm công nghiệp, khu sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu. Tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, dự án phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung, các mặt hàng xuất khẩu với sản lượng lớn, từ đó có hướng đầu tư thỏa đáng cho lĩnh vực này. Có kế hoạch phát triển những mặt hàng mới, có giá trị gia tăng cao, thăm dò khai thác và chế biến các khoáng sản, tài nguyên mà tỉnh có lợi thế, đồng thời chủ động tìm kiếm các mặt hàng xuất khẩu từ nơi khác.
Về hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm: Hỗ trợ một phần về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hạ tầng thương mại theo quy hoạch trên đây nhằm tạo thêm điều kiện thuận lợi cho tiêu thụ hàng nông sản sản xuất trong tỉnh.
6.3. Chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển xuất khẩu:
Thực hiện tốt hoạt động xúc tiến thương mại. Xây dựng một môi trường cạnh tranh lành mạnh cho doanh nghiệp. Hướng dẫn, hỗ trợ các nhà sản xuất, xuất khẩu vượt qua các rào cản thương mại và phi thương mại.
Về phát triển khu kinh tế cửa khẩu: Tập trung đẩy mạnh tuyên truyền nhằm chuyển biến mạnh mẽ nhận thức về phát triển kinh tế cửa khẩu; đổi mới cơ chế quản lý, sửa đổi bổ sung hoàn thiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế cửa khẩu; tập trung các nguồn vốn đầu tư để phát triển kinh tế cửa khẩu; phân công rõ trách nhiệm các cấp, ngành, tổ chức, cá nhân, phối hợp các lực lượng trong phát triển kinh tế cửa khẩu; tăng cường năng lực của bộ máy quản lý khu kinh tế; có chính sách, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi để thúc đẩy, phát triển giao lưu kinh tế và thương mại vùng biên giới.
6.4. Giải pháp khuyến khích phát triển các loại hình tổ chức thương mại truyền thống và hiện đại:
Cải cách tăng cường năng lực hoạt động của hợp tác xã thương mại; phát triển các phương thức lưu thông hiện đại, nâng cao trình độ hiện đại hóa của các doanh nghiệp thương mại.
Hoàn thiện hệ thống tài chính cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ để giải quyết các vấn đề khó khăn về vốn.
Đưa phát triển các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ vào quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh; Kiện toàn hệ thống dịch vụ để cung cấp dịch vụ thông tin cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; Tăng cường công tác chỉ đạo phát triển doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Việc phát triển các loại hình tổ chức thương mại tại vùng nông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa.
6.5. Giải pháp đổi mới phương thức và tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với thương mại trên địa bàn tỉnh:
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng để nâng cao trình độ chuyên nghiệp cho từng loại cán bộ. Xây dựng và vận hành quy trình tác nghiệp thống nhất trong tổ chức, đồng thời với tăng cường trang bị máy móc và thiết bị công nghệ hiện đại; thực hiện phân công và phân cấp trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng cho từng cấp quản lý; thường xuyên tổ chức nghiên cứu và học tập, trao đổi kinh nghiệm. Có cơ chế lựa chọn và sử dụng nhân tài đúng đắn, công khai, thúc đẩy tính năng động và sáng tạo của mỗi cán bộ; tranh thủ sự ủng hộ và tham gia của đội ngũ chuyên gia và tư vấn.
Tăng cường công tác quản lý thị trường, thường xuyên kiểm tra, thanh tra, giám sát, hậu kiểm đối với các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, hợp chuẩn. Mặt khác, cần trang bị các công cụ, thiết bị hiện đại, đồng thời chuẩn hóa quy trình giám định chất lượng hàng hóa.
6.Giải pháp, chính sách khác:
6.6.1 Chính sách phát triển nguồn nhân lực:
Khuyến khích thu hút các nhà quản trị kinh doanh trong và ngoài nước vào ngành thương mại. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong ngành thương mại
Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch lao động nông thôn sang lĩnh vực phi nông nghiệp (như công nghiệp, dịch vụ), công tác tuyên truyền về các chính sách ưu tiên hỗ trợ cho người học nghề ở vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn cần được triển khai rộng và sâu, giải thích chi tiết và rõ ràng cho các đối tượng người lao động được hưởng ưu đãi, hỗ trợ hiểu và tham gia tích cực. Mặt khác, vấn đề việc làm sau đào tạo cho người lao động cần được quan tâm, chú trọng. Người lao động có việc làm ổn định sau đào tạo là điển hình rõ rệt nhất, hiệu quả nhất cho công tác tuyên truyền, vận động lao động nông thôn tham gia các khóa học nghề.
6.6.2 Chính sách phát triển khoa học công nghệ:
Thúc đẩy việc áp dụng kỹ thuật quản lý kinh doanh hiện đại, nâng cao khả năng áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại của các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phát triển, đổi mới khoa học công nghệ, thay đổi hình ảnh các cửa hàng, tích cực ứng dụng các phương thức hiện đại như quản lý bằng máy tính, các doanh nghiệp bán lẻ áp dụng Hệ thống quản lý điểm bán hàng - POS (point of sales system), đây là hệ thống quản lý được áp dụng phổ biến trong phân ngành dịch vụ bán lẻ ở các nước phát triển và đang được khuyến khích áp dụng ở Trung Quốc, Thái Lan. Từng bước nâng cao trình độ tin học của các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Xây dựng các chính sách, kế hoạch đầu tư phát triển và khuyến khích áp dụng TMĐT. Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực liên quan đến giao dịch TMĐT. Nghiên cứu khả năng xây dựng và vận hành sàn giao dịch nông sản trên địa bàn tỉnh.
Hỗ trợ các doanh nghiệp trong hoạt động ISO, sở hữu công nghiệp, các chương trình năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020. Hỗ trợ doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng xây dựng thương hiệu. Hỗ trợ các Hiệp hội, Hội xây dựng và đăng ký nhãn hiệu tập thể đối với các đặc sản có giá trị kinh tế cao.
6.6.3 Chính sách hợp tác với quốc tế, khu vực và các địa phương khác:
Thúc đẩy và nâng cao hiệu quả liên kết giữa Gia Lai với thị trường các địa phương khác trong nước và thúc đẩy liên kết giữa thị trường Gia Lai với các thị trường ngoài nước có tính chiến lược.