Document: Khoản 2 Điều 43 Thông tư 28/2010/TT-BCT hướng dẫn Luật hóa chất và Nghị định 108/2008/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/06/2010", "sign_number": "28/2010/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/06/2010", "sign_number": "28/2010/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/06/2010", "sign_number": "28/2010/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/06/2010", "sign_number": "28/2010/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/06/2010", "sign_number": "28/2010/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 43 Thông tư 28/2010/TT-BCT hướng dẫn Luật hóa chất và Nghị định 108/2008/NĐ-CP

Điều 43. Bảo mật thông tin
...
2. Cơ quan, người tiếp nhận khai báo, đăng ký, báo cáo hóa chất có trách nhiệm giữ bí mật thông tin bảo mật theo yêu cầu của bên khai báo, đăng ký, báo cáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hóa chất.

Content:
Cơ quan, người tiếp nhận khai báo, đăng ký, báo cáo hóa chất có trách nhiệm giữ bí mật thông tin bảo mật theo yêu cầu của bên khai báo, đăng ký, báo cáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hóa chất.