Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 157/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển ngành nông lâm ngư nghiệp Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "18/01/2018", "sign_number": "157/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "18/01/2018", "sign_number": "157/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "18/01/2018", "sign_number": "157/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "18/01/2018", "sign_number": "157/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "18/01/2018", "sign_number": "157/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 157/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển ngành nông lâm ngư nghiệp Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành nông, lâm, ngư nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
Phát triển nông nghiệp với nhiều thành phần kinh tế; phát triển toàn diện và bền vững; xây dựng nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, ứng phó tốt với biến đổi khí hậu; tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái. Tập trung phát triển các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực theo hướng sản xuất hàng hóa lớn đạt năng suất chất lượng cao, an toàn, hiệu quả và có khả năng cạnh tranh, tăng giá trị và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp; gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ, công nghiệp chế biến và quá trình đô thị hóa.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2016 - 2020: Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản tăng bình quân 3,5% - 4,0%/năm. Trong đó, nông nghiệp 3,5% - 4,0%/năm, lâm nghiệp 4,5% - 5,0%/năm, thủy sản 1,5% - 2,0%/năm. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp gồm: trồng trọt (46,0% - 46,5%) - chăn nuôi (48,5% - 49,0%) - dịch vụ nông nghiệp (4,5% - 5,0%).
- Giai đoạn 2021 - 2025: Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,5% - 3,0%/năm. Trong đó, nông nghiệp 2,5%-3,0%/năm, lâm nghiệp 4,5% - 5,0%/năm, thủy sản 2,0% - 2,5%/năm. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp gồm: trồng trọt (45,5% - 46%) - chăn nuôi (49,0% - 49,5%) - dịch vụ nông nghiệp (5,0% -5,5%).
- Tỷ lệ che phủ rừng, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm đạt 57,5% và ổn định đến năm 2025.
- Đến năm 2020, xây dựng 12 chuỗi liên kết an toàn vệ sinh thực phẩm. Đến năm 2025, xây dựng thêm 15 chuỗi liên kết an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chiếm trên 25% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh; đến năm 2025 tỷ lệ này là 30%.
- Đến năm 2020, có 10% diện tích đất trồng nông sản thực phẩm được chứng nhận thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP), đến năm 2025 tỷ lệ này là 20%.
- Đến năm 2020, có 15% số trang trại chăn nuôi được cấp chứng nhận thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAHP), đến năm 2025 tỷ lệ này là 30%.
- Đến năm 2020, có 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới, có thêm 2 - 3 huyện đạt chuẩn nông thôn mới hoặc hoàn thành xây dựng nông thôn mới. Đến năm 2025, 100% huyện, thị đạt chuẩn nông thôn mới.

Content:
Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
Phát triển nông nghiệp với nhiều thành phần kinh tế; phát triển toàn diện và bền vững; xây dựng nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, ứng phó tốt với biến đổi khí hậu; tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái. Tập trung phát triển các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực theo hướng sản xuất hàng hóa lớn đạt năng suất chất lượng cao, an toàn, hiệu quả và có khả năng cạnh tranh, tăng giá trị và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp; gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ, công nghiệp chế biến và quá trình đô thị hóa.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2016 - 2020: Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản tăng bình quân 3,5% - 4,0%/năm. Trong đó, nông nghiệp 3,5% - 4,0%/năm, lâm nghiệp 4,5% - 5,0%/năm, thủy sản 1,5% - 2,0%/năm. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp gồm: trồng trọt (46,0% - 46,5%) - chăn nuôi (48,5% - 49,0%) - dịch vụ nông nghiệp (4,5% - 5,0%).
- Giai đoạn 2021 - 2025: Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,5% - 3,0%/năm. Trong đó, nông nghiệp 2,5%-3,0%/năm, lâm nghiệp 4,5% - 5,0%/năm, thủy sản 2,0% - 2,5%/năm. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp gồm: trồng trọt (45,5% - 46%) - chăn nuôi (49,0% - 49,5%) - dịch vụ nông nghiệp (5,0% -5,5%).
- Tỷ lệ che phủ rừng, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm đạt 57,5% và ổn định đến năm 2025.
- Đến năm 2020, xây dựng 12 chuỗi liên kết an toàn vệ sinh thực phẩm. Đến năm 2025, xây dựng thêm 15 chuỗi liên kết an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chiếm trên 25% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh; đến năm 2025 tỷ lệ này là 30%.
- Đến năm 2020, có 10% diện tích đất trồng nông sản thực phẩm được chứng nhận thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP), đến năm 2025 tỷ lệ này là 20%.
- Đến năm 2020, có 15% số trang trại chăn nuôi được cấp chứng nhận thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAHP), đến năm 2025 tỷ lệ này là 30%.
- Đến năm 2020, có 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới, có thêm 2 - 3 huyện đạt chuẩn nông thôn mới hoặc hoàn thành xây dựng nông thôn mới. Đến năm 2025, 100% huyện, thị đạt chuẩn nông thôn mới.