Document: Điều 1 Quyết định 378/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "18/02/2009", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 378/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nội dung Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Khánh Hòa giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 (sau đây gọi là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu của Quy hoạch:
Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường nước, không khí, tiếng ồn, giám sát đa dạng sinh học biển và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao năng lực quan trắc môi trường của tỉnh Khánh Hòa.
1. Mục tiêu ngắn hạn từ nay đến năm 2010:
- Hoàn thiện về cơ bản mạng lưới quan trắc của tỉnh, hội nhập với mạng lưới quan trắc quốc gia.
- Nâng cao năng lực, hoàn thiện tổ chức điều hành và phối hợp hoạt động trong mạng lưới quan trắc của tỉnh với các ngành, trung ương.
- Tăng cường tần suất, thông số, địa điểm quan trắc tại các vùng trọng điểm kinh tế xã hội, các vùng sinh thái nhạy cảm với môi trường.
- Phương pháp quan trắc phân tích môi trường phù hợp với các quy định của quốc gia.
- Xây dựng một số trạm quan trắc tự động và bán tự động.
- Hình thành hệ thống thông tin nối mạng với các trạm quan trắc của quốc gia.
2. Mục tiêu dài hạn đến năm 2020
- Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quan trắc và phân tích môi trường.
- Tăng cường năng lực của Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường đế thực hiện các chương trình quan trắc đạt trình độ quốc gia.
- Mở rộng mạng lưới quan trắc với các trạm quan trắc bán tự động và tự động ở các khu vực thành phố, huyện và thị xã của tỉnh, vùng phát triển công nghiệp trọng điểm và một số vùng sinh thái nhạy cảm, có tầm quan trọng đặc biệt.
II. Phạm vi của Quy hoạch:
Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Khánh Hòa đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 được giới hạn trong khuôn khổ mạng lưới quan trắc hoạt động tương đối ổn định và lâu dài.
III. Các thành phần cơ bản của mạng lưới quan trắc:
1.
Mạng lưới quan trắc môi trường gồm quan trắc môi trường nền và quan trắc môi trường tác động được xây dựng dựa trên cơ sở duy trì, nâng cấp các trạm, điểm quan trắc môi trường hiện có và xây dựng bổ sung các trạm, điểm quan trắc mới:
- Mạng lưới quan trắc môi trường nền đến năm 2020 gồm 1 điểm quan trắc môi trường nền không khí, 3 điểm quan trắc môi trường nền nước sông, 5 điểm quan trắc môi trường nền nước hồ và 2 điểm quan trắc môi trường nền biển ven bờ.
- Mạng lưới quan trắc môi trường tác động đến năm 2020 gồm 25 trạm quan trắc tác động môi trường không khí; 10 trạm quan trắc tác động môi trường nước mặt; 10 trạm quan trắc nước ngầm; 14 trạm quan trắc nước biển ven bờ (ở cửa sông, cảng biển, bãi tắm, vùng nuôi trồng thủy sản); 14 trạm quan trắc đa dạng sinh học.
2. Danh sách các trạm, điểm quan trắc môi trường và phòng thí nghiệm được quy hoạch theo mức độ ưu tiên để đầu tư xây dựng. nâng cấp theo ba giai đoạn:2009 - 2010, 2011 - 2015 và 2016 - 2020 được ghi trong các Phụ lục kèm theo Quyết định này.
IV. Các giải pháp cơ bản thực hiện Quy hoạch:
1. Vốn để thực hiện Quy hoạch:
Kinh phí để thực hiện các nội dung của Quy hoạch được xác định trên cơ sở tổng hợp kinh phí của từng dự án, nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ quan trắc:
- Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị cho hoạt động quan trắc, truyền tin, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường.
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho các phòng thí nghiệm của Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường.
3. Tăng cường đào tạo quan trắc viện tài nguyên và môi trường theo hướng có chọn lọc chất lượng, đáp ứng yêu cầu vận hành của từng trạm, điểm quan trắc.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nội dung Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Khánh Hòa giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 (sau đây gọi là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu của Quy hoạch:
Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường nước, không khí, tiếng ồn, giám sát đa dạng sinh học biển và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao năng lực quan trắc môi trường của tỉnh Khánh Hòa.
1. Mục tiêu ngắn hạn từ nay đến năm 2010:
- Hoàn thiện về cơ bản mạng lưới quan trắc của tỉnh, hội nhập với mạng lưới quan trắc quốc gia.
- Nâng cao năng lực, hoàn thiện tổ chức điều hành và phối hợp hoạt động trong mạng lưới quan trắc của tỉnh với các ngành, trung ương.
- Tăng cường tần suất, thông số, địa điểm quan trắc tại các vùng trọng điểm kinh tế xã hội, các vùng sinh thái nhạy cảm với môi trường.
- Phương pháp quan trắc phân tích môi trường phù hợp với các quy định của quốc gia.
- Xây dựng một số trạm quan trắc tự động và bán tự động.
- Hình thành hệ thống thông tin nối mạng với các trạm quan trắc của quốc gia.
2. Mục tiêu dài hạn đến năm 2020
- Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quan trắc và phân tích môi trường.
- Tăng cường năng lực của Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường đế thực hiện các chương trình quan trắc đạt trình độ quốc gia.
- Mở rộng mạng lưới quan trắc với các trạm quan trắc bán tự động và tự động ở các khu vực thành phố, huyện và thị xã của tỉnh, vùng phát triển công nghiệp trọng điểm và một số vùng sinh thái nhạy cảm, có tầm quan trọng đặc biệt.
II. Phạm vi của Quy hoạch:
Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Khánh Hòa đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 được giới hạn trong khuôn khổ mạng lưới quan trắc hoạt động tương đối ổn định và lâu dài.
III. Các thành phần cơ bản của mạng lưới quan trắc:
1.
Mạng lưới quan trắc môi trường gồm quan trắc môi trường nền và quan trắc môi trường tác động được xây dựng dựa trên cơ sở duy trì, nâng cấp các trạm, điểm quan trắc môi trường hiện có và xây dựng bổ sung các trạm, điểm quan trắc mới:
- Mạng lưới quan trắc môi trường nền đến năm 2020 gồm 1 điểm quan trắc môi trường nền không khí, 3 điểm quan trắc môi trường nền nước sông, 5 điểm quan trắc môi trường nền nước hồ và 2 điểm quan trắc môi trường nền biển ven bờ.
- Mạng lưới quan trắc môi trường tác động đến năm 2020 gồm 25 trạm quan trắc tác động môi trường không khí; 10 trạm quan trắc tác động môi trường nước mặt; 10 trạm quan trắc nước ngầm; 14 trạm quan trắc nước biển ven bờ (ở cửa sông, cảng biển, bãi tắm, vùng nuôi trồng thủy sản); 14 trạm quan trắc đa dạng sinh học.
2. Danh sách các trạm, điểm quan trắc môi trường và phòng thí nghiệm được quy hoạch theo mức độ ưu tiên để đầu tư xây dựng. nâng cấp theo ba giai đoạn:2009 - 2010, 2011 - 2015 và 2016 - 2020 được ghi trong các Phụ lục kèm theo Quyết định này.
IV. Các giải pháp cơ bản thực hiện Quy hoạch:
1. Vốn để thực hiện Quy hoạch:
Kinh phí để thực hiện các nội dung của Quy hoạch được xác định trên cơ sở tổng hợp kinh phí của từng dự án, nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ quan trắc:
- Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị cho hoạt động quan trắc, truyền tin, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường.
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho các phòng thí nghiệm của Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường.
3. Tăng cường đào tạo quan trắc viện tài nguyên và môi trường theo hướng có chọn lọc chất lượng, đáp ứng yêu cầu vận hành của từng trạm, điểm quan trắc.