Document: Khoản 3 Điều 1 Thông tư 03/2012/TT-BCT sửa đổi Thông tư 14/2010/TT-BCT

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "03/2012/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "03/2012/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "03/2012/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "03/2012/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "03/2012/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Thông tư 03/2012/TT-BCT sửa đổi Thông tư 14/2010/TT-BCT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định về phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện (sau đây gọi là Thông tư số 14/2010/TT-BCT) như sau:
...
3. Giá truyền tải điện bình quân năm N () được xác định căn cứ tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia và tổng điện năng Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia giao cho các đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện tại các điểm giao nhận điện, được tính theo công thức sau:

Trong đó:
: Tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (đồng);
: Tổng điện năng giao nhận dự báo của đơn vị i tại tất cả các điểm giao nhận trong năm N (kWh);
n: Số các đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện”.
3. Sửa đổi Điều 4 như sau:
“Điều 4. Phương pháp xác định tổng doanh thu truyền tải điện cho phép hàng năm
Tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N () bao gồm các thành phần chi phí vốn cho phép (), chi phí vận hành và bảo dưỡng cho phép () và thành phần điều chỉnh doanh thu truyền tải điện cho năm N-1 (), được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
Tổng chi phí vốn truyền tải cho phép năm N của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (đồng);
: Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng truyền tải cho phép năm N của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (đồng);
: Lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện của năm N-1 được điều chỉnh vào tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N (đồng), được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư này”.

Content:
Giá truyền tải điện bình quân năm N () được xác định căn cứ tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia và tổng điện năng Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia giao cho các đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện tại các điểm giao nhận điện, được tính theo công thức sau:

Trong đó:
: Tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (đồng);
: Tổng điện năng giao nhận dự báo của đơn vị i tại tất cả các điểm giao nhận trong năm N (kWh);
n: Số các đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện”.
Sửa đổi Điều 4 như sau:
“Điều 4. Phương pháp xác định tổng doanh thu truyền tải điện cho phép hàng năm
Tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N () bao gồm các thành phần chi phí vốn cho phép (), chi phí vận hành và bảo dưỡng cho phép () và thành phần điều chỉnh doanh thu truyền tải điện cho năm N-1 (), được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
Tổng chi phí vốn truyền tải cho phép năm N của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (đồng);
: Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng truyền tải cho phép năm N của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (đồng);
: Lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện của năm N-1 được điều chỉnh vào tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N (đồng), được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư này”.