Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2728/QĐ-BNN-CB 2012 Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "2728/QĐ-BNN-CB", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "2728/QĐ-BNN-CB", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "2728/QĐ-BNN-CB", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "2728/QĐ-BNN-CB", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "2728/QĐ-BNN-CB", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2728/QĐ-BNN-CB 2012 Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Về nguyên liệu
Quản lý bền vững và có hiệu quả tổng diện tích rừng sản xuất được quy hoạch là 8,4 triệu ha, trong đó có 3,63 triệu ha rừng tự nhiên và 4,15 triệu ha rừng trồng, sử dụng nguyên liệu cây công nghiệp tập trung và quản lý sử dụng rừng bền vững theo hướng đa mục đích. Phục hồi rừng và sản xuất nông, lâm kết hợp trên diện tích đất 0,62 triệu ha rừng tự nhiên nghèo kiệt. Thực hiện các dự án hỗ trợ trồng rừng và dịch vụ chi trả môi trường rừng để khuyến khích phát triển rừng một cách nhanh chóng và bền vững, đảm bảo đủ nguyên liệu cho chế biến theo Quy hoạch. Thực hiện các biện pháp trồng rừng và khai thác hiệu quả để hình thành rừng gỗ lớn thay thế nhập khẩu.
5.2. Về thể chế, chính sách
...
c) Về liên kết trong chế biến gỗ
Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi sản phẩm (liên kết dọc) từ trồng rừng, thu mua nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, về quản lý nguồn gốc hợp pháp của nguyên liệu gỗ, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, cũng như tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường thế giới. Đặc biệt chú ý đến mối liên kết giữa người trồng rừng, các công ty lâm nghiệp với doanh nghiệp chế biến gỗ.
Thành lập các tổ chức ngành hàng ở trung ương và địa phương nhằm liên kết các nhà sản xuất theo ngành hàng (liên kết ngang) tạo ra sự ổn định, bền vững và tránh được việc ép cấp, ép giá trong các khâu của chuỗi sản xuất.
Từng bước phát triển công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ hỗ trợ một cách phù hợp. Chú trọng đến các địa phương đã hình thành các trung tâm chế biến gỗ lớn.
e) Về khoa học và công nghệ
Tập trung nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ, nhất là các đề tài, dự án về thiết kế sản phẩm, về vật liệu thay thế, về tận dụng nguyên liệu gỗ và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm gỗ chế biến, gắn công tác nghiên cứu của các viện, trường với các doanh nghiệp.
Xây dựng chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại, thân thiện với môi trường.
Xây dựng các trung tâm nghiên cứu, thiết kế sản phẩm gỗ bằng kinh phí khoa học công nghệ của Nhà nước.
Hỗ trợ tập huấn về công nghệ thông tin, xây dựng và áp dụng chứng chỉ FSC, CoC, ISO,... cho doanh nghiệp chế biến và người trồng rừng.
f) Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Thực hiện hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp để đào tạo, đào tạo lại, gắn đào tạo với sử dụng lao động tại chỗ.
Lồng ghép các chương trình đào tạo khác nhau, trước mắt thực hiện tốt Chương trình đào tạo nghề theo Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg để hỗ trợ, tăng cường đào tạo tay nghề công nhân chế biến gỗ.
5.3. Về phát triển thị trường
Nâng cao năng lực dự báo nhu cầu thị trường cung cấp những thông tin cập nhật về thị trường lâm sản thế giới trên các mặt giá cả, cân đối cung cầu, xu hướng sản phẩm và những yêu cầu mới của thị trường nhập khẩu.
Xây dựng và thực hiện các chiến lược phát triển thị trường đối với các thị trường trọng điểm, gắn với việc xây dựng, quảng bá thương hiệu quốc gia cho sản phẩm gỗ. Hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, hướng vào các thị trường lớn và các thị trường mang tính đột phá như Nga, Trung Đông, Trung Quốc,... Từng bước tiến hành xây dựng mạng lưới phân phối sản phẩm gỗ Việt Nam tại nước ngoài.
Nâng cao trình độ hiểu biết về luật pháp quốc tế, để chủ động đối phó và đấu tranh với những tranh chấp và rào cản thương mại do chính sách bảo hộ của các nước gây ra.
Tổ chức các hội chợ chuyên ngành, phát triển thị trường nội địa. Thực hiện thanh tra, giám sát trên thị trường nhằm tạo ra sự cạnh tranh công bằng cho các sản phẩm gỗ đã công bố về chất lượng, ghi nhãn và ổn định thị trường nội địa.
5.4. Về môi trường và phát triển bền vững
Tiếp tục hỗ trợ, đào tạo cho các doanh nghiệp chế biến gỗ áp dụng sản xuất sạch hơn, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, giảm thiểu chất thải, và xử lý hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm.
Kiểm tra, xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất, chế biến không tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường.
Tăng cường các biện pháp kiểm tra để đảm bảo đến năm 2020 đạt 100% số nguyên liệu gỗ đưa vào sản xuất có nguồn gốc hợp pháp.

Content:
Về liên kết trong chế biến gỗ
Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi sản phẩm (liên kết dọtừ trồng rừng, thu mua nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, về quản lý nguồn gốc hợp pháp của nguyên liệu gỗ, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, cũng như tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường thế giới. Đặc biệt chú ý đến mối liên kết giữa người trồng rừng, các công ty lâm nghiệp với doanh nghiệp chế biến gỗ.
Thành lập các tổ chức ngành hàng ở trung ương và địa phương nhằm liên kết các nhà sản xuất theo ngành hàng (liên kết ngang) tạo ra sự ổn định, bền vững và tránh được việc ép cấp, ép giá trong các khâu của chuỗi sản xuất.
Từng bước phát triển công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ hỗ trợ một cách phù hợp. Chú trọng đến các địa phương đã hình thành các trung tâm chế biến gỗ lớn.
e) Về khoa học và công nghệ
Tập trung nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ, nhất là các đề tài, dự án về thiết kế sản phẩm, về vật liệu thay thế, về tận dụng nguyên liệu gỗ và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm gỗ chế biến, gắn công tác nghiên cứu của các viện, trường với các doanh nghiệp.
Xây dựng chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại, thân thiện với môi trường.
Xây dựng các trung tâm nghiên cứu, thiết kế sản phẩm gỗ bằng kinh phí khoa học công nghệ của Nhà nước.
Hỗ trợ tập huấn về công nghệ thông tin, xây dựng và áp dụng chứng chỉ FSC, CoC, ISO,... cho doanh nghiệp chế biến và người trồng rừng.
f) Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Thực hiện hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp để đào tạo, đào tạo lại, gắn đào tạo với sử dụng lao động tại chỗ.
Lồng ghép các chương trình đào tạo khác nhau, trước mắt thực hiện tốt Chương trình đào tạo nghề theo Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg để hỗ trợ, tăng cường đào tạo tay nghề công nhân chế biến gỗ.
5.3. Về phát triển thị trường
Nâng cao năng lực dự báo nhu cầu thị trường cung cấp những thông tin cập nhật về thị trường lâm sản thế giới trên các mặt giá cả, cân đối cung cầu, xu hướng sản phẩm và những yêu cầu mới của thị trường nhập khẩu.
Xây dựng và thực hiện các chiến lược phát triển thị trường đối với các thị trường trọng điểm, gắn với việc xây dựng, quảng bá thương hiệu quốc gia cho sản phẩm gỗ. Hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, hướng vào các thị trường lớn và các thị trường mang tính đột phá như Nga, Trung Đông, Trung Quốc,... Từng bước tiến hành xây dựng mạng lưới phân phối sản phẩm gỗ Việt Nam tại nước ngoài.
Nâng cao trình độ hiểu biết về luật pháp quốc tế, để chủ động đối phó và đấu tranh với những tranh chấp và rào cản thương mại do chính sách bảo hộ của các nước gây ra.
Tổ chức các hội chợ chuyên ngành, phát triển thị trường nội địa. Thực hiện thanh tra, giám sát trên thị trường nhằm tạo ra sự cạnh tranh công bằng cho các sản phẩm gỗ đã công bố về chất lượng, ghi nhãn và ổn định thị trường nội địa.
5.4. Về môi trường và phát triển bền vững
Tiếp tục hỗ trợ, đào tạo cho các doanh nghiệp chế biến gỗ áp dụng sản xuất sạch hơn, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, giảm thiểu chất thải, và xử lý hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm.
Kiểm tra, xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất, chế biến không tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường.
Tăng cường các biện pháp kiểm tra để đảm bảo đến năm 2020 đạt 100% số nguyên liệu gỗ đưa vào sản xuất có nguồn gốc hợp pháp.