Document: Điều 5 Thông tư 166/2009/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước xác lập quyền sở hữu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/08/2009", "sign_number": "166/2009/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/08/2009", "sign_number": "166/2009/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/08/2009", "sign_number": "166/2009/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/08/2009", "sign_number": "166/2009/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/08/2009", "sign_number": "166/2009/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 166/2009/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước xác lập quyền sở hữu có nội dung như sau:

Điều 5. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
1. Đối với tài sản chuyển giao cho cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện lưu giữ, quản lý:
a) Chuyển giao cho cơ quan văn hóa đối với tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, bảo vật quốc gia, di vật, cổ vật là hiện vật độc bản hoặc có giá trị đặc biệt về khoa học, văn hóa, lịch sử theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
b) Chuyển giao cho cơ quan quân đội, cơ quan an ninh đối với tài sản là vũ khí, chất nổ, chất phóng xạ, phương tiện kỹ thuật đặc chủng và các tài sản khác liên quan đến an ninh, quốc phòng.
2. Đối với tài sản chuyển giao cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để quản lý, sử dụng:
a) Cơ quan tiếp nhận, bảo quản tài sản chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan và cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được nhận tài sản thực hiện chuyển giao các tài sản nêu tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
b) Giá trị tài sản chuyển giao được xác định theo quy định tại Thông tư số 43 TC/QLCS ngày 31 tháng 7 năm 1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 43 TC/QLCS.
c) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập nhận tài sản chuyển giao có trách nhiệm hạch toán tăng tài sản, thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật.
3. Đối với tài sản chuyển giao cho Kho bạc nhà nước:
a) Kho bạc nhà nước các cấp tiếp nhận tài sản nêu tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
b) Trường hợp cần thiết, cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thực hiện giám định tài sản, xác định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (nếu có) để xử lý theo quy định.
c) Đối với tài sản là tiền Việt Nam, Kho bạc nhà nước thực hiện hạch toán nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với tài sản là ngoại tệ, Kho bạc nhà nước thực hiện ghi thu quỹ ngoại tệ tập trung (theo nguyên tệ); đồng thời quy đổi ra tiền Việt Nam để nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với tài sản là chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý không thuộc di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thì xử lý bán, nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 8 Điều này.
4. Chuyển giao cho cơ quan kiểm lâm đối với tài sản là lâm sản để xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
5. Chuyển giao cho cơ quan y tế đối với tài sản là thuốc chữa bệnh, trang thiết bị phục vụ chữa bệnh để xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Việc chuyển giao tài sản quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm có: căn cứ thực hiện chuyển giao; thời gian, địa điểm chuyển giao; thành phần tham gia chuyển giao; tên, chủng loại, số lượng, hiện trạng của tài sản tại thời điểm chuyển giao; danh mục hồ sơ kèm theo (nếu có) và các nội dung khác có liên quan.
7. Đối với tài sản tiêu hủy:
a) Cơ quan tiếp nhận, bảo quản tài sản chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có chức năng thực hiện tiêu hủy các tài sản nêu tại điểm e khoản 1 Điều 4 Thông tư này theo quy định của pháp luật.
b) Việc tiêu hủy tài sản phải được lập biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm có: căn cứ và lý do thực hiện tiêu hủy; thời gian, địa điểm tiêu hủy; thành phần tham gia tiêu hủy; tên, chủng loại, số lượng, hiện trạng của tài sản tại thời điểm tiêu hủy; hình thức tiêu hủy và các nội dung khác có liên quan.
8. Đối với tài sản bán:
a) Việc bán tài sản quy định tại điểm g khoản 1 Điều 4 Thông tư này được thực hiện bằng phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, trừ các trường hợp được bán chỉ định quy định tại các điểm b, c và d khoản này.
b) Trường hợp giá trị tài sản theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thì được bán chỉ định.
c) Trường hợp tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng (hàng tươi sống, dễ bị ôi thiu, khó bảo quản, hàng thực phẩm đã qua chế biến nhưng hạn sử dụng còn dưới 30 ngày, động vật rừng hoang dã đã chết nhưng không thuộc đối tượng phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng…) thì cơ quan quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu của nhà nước phải tiến hành lập biên bản và phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp tổ chức bán ngay theo hình thức bán trực tiếp (không thông qua đấu giá).
d) Trường hợp tài sản là vật tư, hàng hóa cấm nhập khẩu buộc phải tái xuất thì thực hiện bán đấu giá cho các tổ chức kinh tế có chức năng để tái xuất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chỉ có một tổ chức kinh tế có chức năng tái xuất đối với vật tư, hàng hóa đó thì thực hiện bán chỉ định.
đ) Việc xác định giá bán và tổ chức bán tài sản thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
e) Đối với các tài sản yêu cầu có điều kiện đối với tổ chức, cá nhân mua tài sản thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
g) Việc quản lý, sử dụng hóa đơn bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Phần 3.
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Content:
Điều 5. Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
1. Đối với tài sản chuyển giao cho cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện lưu giữ, quản lý:
a) Chuyển giao cho cơ quan văn hóa đối với tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, bảo vật quốc gia, di vật, cổ vật là hiện vật độc bản hoặc có giá trị đặc biệt về khoa học, văn hóa, lịch sử theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
b) Chuyển giao cho cơ quan quân đội, cơ quan an ninh đối với tài sản là vũ khí, chất nổ, chất phóng xạ, phương tiện kỹ thuật đặc chủng và các tài sản khác liên quan đến an ninh, quốc phòng.
2. Đối với tài sản chuyển giao cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để quản lý, sử dụng:
a) Cơ quan tiếp nhận, bảo quản tài sản chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan và cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được nhận tài sản thực hiện chuyển giao các tài sản nêu tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
b) Giá trị tài sản chuyển giao được xác định theo quy định tại Thông tư số 43 TC/QLCS ngày 31 tháng 7 năm 1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 43 TC/QLCS.
c) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập nhận tài sản chuyển giao có trách nhiệm hạch toán tăng tài sản, thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật.
3. Đối với tài sản chuyển giao cho Kho bạc nhà nước:
a) Kho bạc nhà nước các cấp tiếp nhận tài sản nêu tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
b) Trường hợp cần thiết, cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thực hiện giám định tài sản, xác định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (nếu có) để xử lý theo quy định.
c) Đối với tài sản là tiền Việt Nam, Kho bạc nhà nước thực hiện hạch toán nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với tài sản là ngoại tệ, Kho bạc nhà nước thực hiện ghi thu quỹ ngoại tệ tập trung (theo nguyên tệ); đồng thời quy đổi ra tiền Việt Nam để nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với tài sản là chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý không thuộc di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thì xử lý bán, nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 8 Điều này.
4. Chuyển giao cho cơ quan kiểm lâm đối với tài sản là lâm sản để xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
5. Chuyển giao cho cơ quan y tế đối với tài sản là thuốc chữa bệnh, trang thiết bị phục vụ chữa bệnh để xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Việc chuyển giao tài sản quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm có: căn cứ thực hiện chuyển giao; thời gian, địa điểm chuyển giao; thành phần tham gia chuyển giao; tên, chủng loại, số lượng, hiện trạng của tài sản tại thời điểm chuyển giao; danh mục hồ sơ kèm theo (nếu có) và các nội dung khác có liên quan.
7. Đối với tài sản tiêu hủy:
a) Cơ quan tiếp nhận, bảo quản tài sản chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có chức năng thực hiện tiêu hủy các tài sản nêu tại điểm e khoản 1 Điều 4 Thông tư này theo quy định của pháp luật.
b) Việc tiêu hủy tài sản phải được lập biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm có: căn cứ và lý do thực hiện tiêu hủy; thời gian, địa điểm tiêu hủy; thành phần tham gia tiêu hủy; tên, chủng loại, số lượng, hiện trạng của tài sản tại thời điểm tiêu hủy; hình thức tiêu hủy và các nội dung khác có liên quan.
8. Đối với tài sản bán:
a) Việc bán tài sản quy định tại điểm g khoản 1 Điều 4 Thông tư này được thực hiện bằng phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, trừ các trường hợp được bán chỉ định quy định tại các điểm b, c và d khoản này.
b) Trường hợp giá trị tài sản theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thì được bán chỉ định.
c) Trường hợp tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng (hàng tươi sống, dễ bị ôi thiu, khó bảo quản, hàng thực phẩm đã qua chế biến nhưng hạn sử dụng còn dưới 30 ngày, động vật rừng hoang dã đã chết nhưng không thuộc đối tượng phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng…) thì cơ quan quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu của nhà nước phải tiến hành lập biên bản và phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp tổ chức bán ngay theo hình thức bán trực tiếp (không thông qua đấu giá).
d) Trường hợp tài sản là vật tư, hàng hóa cấm nhập khẩu buộc phải tái xuất thì thực hiện bán đấu giá cho các tổ chức kinh tế có chức năng để tái xuất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chỉ có một tổ chức kinh tế có chức năng tái xuất đối với vật tư, hàng hóa đó thì thực hiện bán chỉ định.
đ) Việc xác định giá bán và tổ chức bán tài sản thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
e) Đối với các tài sản yêu cầu có điều kiện đối với tổ chức, cá nhân mua tài sản thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
g) Việc quản lý, sử dụng hóa đơn bán tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Phần 3.
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH