Document: Điều 1 Quyết định 5257/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu du lịch sinh thái cù lao Long Phước Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5257/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5257/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5257/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5257/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5257/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5257/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu du lịch sinh thái cù lao Long Phước Quận 9 Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu du lịch sinh thái cù lao Long Phước giai đoạn đầu, phường Long Phước, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông giáp : sông Đồng Nai.
+ Phía Tây giáp : sông Tắc.
+ Phía Nam giáp : sông Tắc và sông Đồng Nai.
+ Phía Bắc giáp : sông Tắc và đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 300 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn, khu du lịch sinh thái và hệ thống các trường đại học.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thanh phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 974 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu quy hoạch

m2/người

3080,08

B

Các chỉ tiêu sử dụng đất

- Đất ở

m2/người

96,51

+ Đất ở (trong khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

m2/người

+ Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

m2/người

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở (trường mầm non)

m2/người

8,93

- Đất cây xanh sử dụng công cộng.

m2/người

14,48

- Đất đường giao thông đối nội trong khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

m2/người

20,12

km/km2

C

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực, kể cả giao thông tĩnh

%

14,38

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

D

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

15

Hệ số sử dụng đất

lần

0,3

Tầng cao xây dựng

Tối đa

3

Tối thiểu

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Các khu chức năng thuộc khu quy hoạch: tổng diện tích 300,0 ha. Bao gồm:
a) Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 9,4 ha. Trong đó:
- Đất ở trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn: tổng diện tích 5,73 ha.
- Đất ở trong khu du lịch sinh thái: tổng diện tích 3,67 ha.
b) Khu chức năng dịch vụ đô thị đơn vị ở (trường mầm non): tổng diện tích 0,87 ha.
c) Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 1,41 ha.
d) Mạng lưới đường giao thông đối nội trong khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn: tổng diện tích 1,96 ha.
e) Khu cây xanh cảnh quan dọc sông rạch: diện tích 58,39 ha.
f) Mặt nước: diện tích 16,9 ha.
g) Đất du lịch sinh thái: tổng diện tích 69,63 ha. Trong đó:
- Đất nghĩ dưỡng du lịch sinh thái: diện tích 26,3 ha.
- Đất công viên sinh thái và du lịch: diện tích 28,51 ha.
- Đất dịch vụ giải trí thể dục thể thao: diện tích 14,82 ha.
h) Đất bến bãi (bãi xe): diện tích 4,08 ha.
i) Giao thông ngoài khu ở: diện tích 32,58 ha.
j) Đất vườn (trong khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn): diện tích 51,55 ha.
k) Đất khu giáo dục (trường đại học): diện tích 46,19 ha. Trong đó:
- Đất giáo dục: diện tích 44,16 ha.
- Đất giao thông nội bộ: diện tích 2,03 ha.
l) Đất hạ tầng kỹ thuật: diện tích 7,04 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

9,40

3,1

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

5,73

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

3,67

2

Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu ở

0,87

0.29

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,41

0,47

4

Đất giao thông nội bộ trong khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

1,96

0,65

5

Đất du lịch sinh thái nghỉ dưỡng giải trí thể dục thể thao

69,63

23,27

Đất nghỉ dưỡng du lịch sinh thái

26,30

Đất công viên sinh thái và du lịch

28,51

Đất dịch vụ giải trí thể dục thể thao

14,82

6

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

58,39

19,46

7

Đất sông rạch

16,90

5,63

8

Đất giao thông ngoài khu ở

32,58

10,86

9

Đất bến bãi

4,08

1,36

10

Đất kinh tế vườn (trong khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

51,55

17,18

11

Đất giáo dục cấp đô thị

46,19

15,39

Đất giáo dục

44,16

Đất giao thông đối nội

2,03

12

Đất hạ tầng kỹ thuật

7,04

2,34

Tổng cộng

300,00

100

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong khu ở và ngoài khu ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

ha

m2/người

%

tầng

lần

Tối đa

Tối thiểu

I. Đất ở

9.4

96,51

1. Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

5.73

50

1

3

1,5

2. Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

3.67

50

1

3

1,5

3. Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu ở (trường mầm non)

0,87

8,93

30

2

1

0,6

4. Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,41

14,48

5

1

0

0,05

5. Đất giao thông đối nội

1,96

20,12

II. Đất du lịch sinh thái nghỉ dưỡng giải trí thể dục thể thao

69,63

1. Đất nghỉ dưỡng du lịch sinh thái

26,30

30

3

1

0,9

2. Công viên sinh thái và du lịch

28,51

5

1

1

0,05

3. Đất dịch vụ giải trí thể dục thể thao

14,82

30

2

1

0,6

III. Đất cây xanh cảnh quan dọc sông

58.39

IV. Đất sông rạch

16,90

V. Đất giao thông ngoài khu ở

32,58

VI. Đất bến bãi

4,08

VII. Đất kinh tế vườn (trong khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

51,55

VIII. Đất giáo dục cấp đô thị

46,19

1. Đất giáo dục cấp đô thị

44,16

2. Đất giao thông

2,03

IX. Đất hạ tầng kỹ thuật

7,04

6.4. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trên từng ô phố:

STT

Khu chức năng sử dụng đất

Diện tích

Số dân

Tầng cao (tầng)

Mật độ xây dựng tối đa

Hệ số sử dụng đất

(ha)

(người/ha)

Tối thiểu

Tối đa

(%)

(lần)

Toàn khu quy hoạch

300

974

I-01

Đất giáo dục

8,96

1

5

30

1,5

I-02

Đất giáo dục

5,16

1

5

30

1,5

I-03

Đất giáo dục

7,85

1

5

30

1,5

I-04

Đất giáo dục

9,12

1

5

30

1,5

I-05

Đất giáo dục

9,05

1

5

30

1,5

I-06

Đất giáo dục

4,02

1

5

30

1,5

II-01

Đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

8,25

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

0,83

86

1

3

50

1,5

Đất vườn (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

7,42

II-02

Đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

9,37

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

0,94

97

1

3

50

1,5

Đất vườn (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

8,43

II-03

Đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

6,2

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

0,62

64

1

3

50

1,5

Đất vườn (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

5,58

II-04

Đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

3,2

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

0,32

33

1

3

50

1,5

Đất vườn (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

2,88

II-05

Đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

7,21

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

0,72

75

1

3,0

50

1,5

Đất vườn (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

6,49

II-06

Đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

6,65

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

0,66

69

1

3

50

1,5

Đất vườn (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

5,99

II-07

Đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

9,43

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

0,94

98

1

3

50

1,5

Đất vườn (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

8,49

II-08

Đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

6,97

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

0,70

72

1

3

50

1,5

Đất vườn (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

6,27

III-01

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,41

1

5

0,05

III-02

Trường mầm non

0,87

1

2

40

0,80

IV-01

Đất công viên sinh thái và du lịch

8,54

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

0,43

44

1

3

50

1,5

Đất công viên sinh thái và du lịch

8,11

1

1

50

0,05

IV-02

Đất công viên sinh thái và du lịch

1,53

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

0,08

8

1

3

50

1,5

Đất công viên sinh thái và du lịch

1,45

1

1

50

0,05

IV-03

Đất công viên sinh thái và du lịch

0,73

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

0,04

4

1

3

50

1,5

Đất công viên sinh thái và du lịch

0,69

1

1

5

0,05

IV-04

Đất công viên sinh thái và du lịch

2,47

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

0,12

13

1

3

50

1,5

Đất công viên sinh thái và du lịch

2,35

1

1

15

0,15

IV-05

Đất công viên sinh thái và du lịch

4,13

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

0,21

21

1

3

50

1,5

Đất công viên sinh thái và du lịch

3,92

1

1

5

0,05

IV-06

Đất công viên sinh thái và du lịch

9,16

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

0,46

47

1

3

50

1,5

Đất công viên sinh thái và du lịch

8,70

1

1

5

0,05

IV-07

Đất công viên sinh thái và du lịch

3,46

Đất nhóm ở (trong khu du lịch sinh thái)

0,17

18

1

3

50

1,5

Đất công viên sinh thái và du lịch

3,29

1

1

5

0,05

V-01

Đất du lịch sinh thái

27,68

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

1,38

144

1

3

50

1,5

Đất nghỉ dưỡng du lịch sinh thái

18,90

3

30

0,9

Đất dịch vụ giải trí thể dục thể thao

7,40

1

2

30

0,6

VI-01

Đất du lịch sinh thái

15,6

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

0,78

81

1

3

50

1,5

Đất nghỉ dưỡng du lịch sinh thái

7,40

3

30

0,9

Đất dịch vụ giải trí thể dục thể thao

7,42

1

2

30

0,6

VII-01

Đất bến bãi

4,08

VIII-01

Đất hạ tầng kỹ thuật

7,04

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp kết hợp nhà ở phục vụ cho khu sản xuất chủ yếu bố trí nhà ở thấp tầng với mật độ xây dựng thấp.
- Tổ chức mạng lưới giao thông bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công trình công cộng, công viên cây xanh và khu du lịch sinh thái giải trí thể dục thể thao nhằm nâng cao chất lượng sống của người dân.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, tạo cảnh quan cho khu vực.
- Các mảng cây xanh nhỏ kết hợp sân bãi sinh hoạt công cộng được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các phân khu chức năng.
- Các khu đào tạo đại học tập trung trong khu riêng biệt tạo môi trường đào tạo hiện đại, tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên học tập và nghiên cứu.
- Các khu du lịch sinh thái và khu kinh tế vườn sẽ tạo nên một nét đặc trưng của khu vực đồng bằng sông nước, dự kiến sẽ là điểm du lịch phục vụ cho dân cư đô thị, sẽ kết nối các điểm du lịch trên các tuyến sông Đồng Nai, sông Sài Gòn,... tạo nên một quần thể du lịch sông nước của thành phố Hồ Chí Minh.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Khu vực quy hoạch có tuyến đường giao thông đối ngoại chính đường Long Phước lộ giới 60m, đường bán đảo lộ giới 22m là các trục đường chính của khu quy hoạch nên rất thuận tiện trong việc kết nối giao thông giữa khu quy hoạch và giao thông lân cận.
- Các trục đường ngang và đường dọc bố trí xen kẽ hợp lý nhằm tạo nên mạng lưới giao thông hoàn chỉnh có khả năng kết nối giữa trong và ngoài đơn vị ở một cách thuận tiện, nhanh chóng, dễ tiếp cận.
- Đường giao thông trong khu quy hoạch được thống kê như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Chiều dài

Mặt cắt ngang (mét)

Lộ giới

Ký hiệu

Từ...

Đến...

(mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

(mét)

Mặt cắt

1

Đường Long Phước

Sông Đồng Nai

Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây

1.232

7

8(2)+ 11,5(3) 11,5+ (2)8

7

60

1 -1

2

Đường NI

Đường Long Phước

Đảo giao thông

2.583

5

12

5

22

3-3

3

Đường N4

Đường N1

Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây

761

4

8

4

16

4-4

4

Đường ven sông Đồng Nai

Đường D1

Ranh phía Bắc

3.274

4

8

4

16

4-4

5

Đường ven rạch

Đường Long Phước

Dường N1

843

4

8

4

16

4-4

6

Đường D1

Đường Long Phước

Đường ven sông Đồng Nai

823

4

8

4

16

4-4

7

Đường D2

Đường ven sông Đồng Nai

Đường ven sông Đồng Nai

386

4

8

4

16

4-4

8

Đường lộ giới 13m

-

-

3.767

3,5

6

3,5

13

5-5

Tổng cộng

13.669

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật và cây xanh, ưu tiên công trình giáo dục (trường mẫu giáo) và cây xanh tập trung khu ở.
- Nâng cấp các tuyến đường giao thông hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường giao thông nội bộ, từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng các trường đại học trong khu vực.
- Kêu gọi các nhà đầu tư đầu tư xây dựng các khu du lịch sinh thái tập trung.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu du lịch sinh thái cù lao Long Phước giai đoạn đầu, phường Long Phước, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông giáp : sông Đồng Nai.
+ Phía Tây giáp : sông Tắc.
+ Phía Nam giáp : sông Tắc và sông Đồng Nai.
+ Phía Bắc giáp : sông Tắc và đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 300 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn, khu du lịch sinh thái và hệ thống các trường đại học.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thanh phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 974 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu quy hoạch

m2/người

3080,08

B

Các chỉ tiêu sử dụng đất

- Đất ở

m2/người

96,51

+ Đất ở (trong khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

m2/người

+ Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

m2/người

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở (trường mầm non)

m2/người

8,93

- Đất cây xanh sử dụng công cộng.

m2/người

14,48

- Đất đường giao thông đối nội trong khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

m2/người

20,12

km/km2

C

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực, kể cả giao thông tĩnh

%

14,38

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

D

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

15

Hệ số sử dụng đất

lần

0,3

Tầng cao xây dựng

Tối đa

3

Tối thiểu

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Các khu chức năng thuộc khu quy hoạch: tổng diện tích 300,0 ha. Bao gồm:
a) Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 9,4 ha. Trong đó:
- Đất ở trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn: tổng diện tích 5,73 ha.
- Đất ở trong khu du lịch sinh thái: tổng diện tích 3,67 ha.
b) Khu chức năng dịch vụ đô thị đơn vị ở (trường mầm non): tổng diện tích 0,87 ha.
c) Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 1,41 ha.
d) Mạng lưới đường giao thông đối nội trong khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn: tổng diện tích 1,96 ha.
e) Khu cây xanh cảnh quan dọc sông rạch: diện tích 58,39 ha.
f) Mặt nước: diện tích 16,9 ha.
g) Đất du lịch sinh thái: tổng diện tích 69,63 ha. Trong đó:
- Đất nghĩ dưỡng du lịch sinh thái: diện tích 26,3 ha.
- Đất công viên sinh thái và du lịch: diện tích 28,51 ha.
- Đất dịch vụ giải trí thể dục thể thao: diện tích 14,82 ha.
h) Đất bến bãi (bãi xe): diện tích 4,08 ha.
i) Giao thông ngoài khu ở: diện tích 32,58 ha.
j) Đất vườn (trong khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn): diện tích 51,55 ha.
k) Đất khu giáo dục (trường đại học): diện tích 46,19 ha. Trong đó:
- Đất giáo dục: diện tích 44,16 ha.
- Đất giao thông nội bộ: diện tích 2,03 ha.
l) Đất hạ tầng kỹ thuật: diện tích 7,04 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

9,40

3,1

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

5,73

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

3,67

2

Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu ở

0,87

0.29

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,41

0,47

4

Đất giao thông nội bộ trong khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

1,96

0,65

5

Đất du lịch sinh thái nghỉ dưỡng giải trí thể dục thể thao

69,63

23,27

Đất nghỉ dưỡng du lịch sinh thái

26,30

Đất công viên sinh thái và du lịch

28,51

Đất dịch vụ giải trí thể dục thể thao

14,82

6

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

58,39

19,46

7

Đất sông rạch

16,90

5,63

8

Đất giao thông ngoài khu ở

32,58

10,86

9

Đất bến bãi

4,08

1,36

10

Đất kinh tế vườn (trong khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

51,55

17,18

11

Đất giáo dục cấp đô thị

46,19

15,39

Đất giáo dục

44,16

Đất giao thông đối nội

2,03

12

Đất hạ tầng kỹ thuật

7,04

2,34

Tổng cộng

300,00

100

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong khu ở và ngoài khu ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

ha

m2/người

%

tầng

lần

Tối đa

Tối thiểu

I. Đất ở

9.4

96,51

1. Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

5.73

50

1

3

1,5

2. Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

3.67

50

1

3

1,5

3. Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu ở (trường mầm non)

0,87

8,93

30

2

1

0,6

4. Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,41

14,48

5

1

0

0,05

5. Đất giao thông đối nội

1,96

20,12

II. Đất du lịch sinh thái nghỉ dưỡng giải trí thể dục thể thao

69,63

1. Đất nghỉ dưỡng du lịch sinh thái

26,30

30

3

1

0,9

2. Công viên sinh thái và du lịch

28,51

5

1

1

0,05

3. Đất dịch vụ giải trí thể dục thể thao

14,82

30

2

1

0,6

III. Đất cây xanh cảnh quan dọc sông

58.39

IV. Đất sông rạch

16,90

V. Đất giao thông ngoài khu ở

32,58

VI. Đất bến bãi

4,08

VII. Đất kinh tế vườn (trong khu nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

51,55

VIII. Đất giáo dục cấp đô thị

46,19

1. Đất giáo dục cấp đô thị

44,16

2. Đất giao thông

2,03

IX. Đất hạ tầng kỹ thuật

7,04

6.4. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trên từng ô phố:

STT

Khu chức năng sử dụng đất

Diện tích

Số dân

Tầng cao (tầng)

Mật độ xây dựng tối đa

Hệ số sử dụng đất

(ha)

(người/ha)

Tối thiểu

Tối đa

(%)

(lần)

Toàn khu quy hoạch

300

974

I-01

Đất giáo dục

8,96

1

5

30

1,5

I-02

Đất giáo dục

5,16

1

5

30

1,5

I-03

Đất giáo dục

7,85

1

5

30

1,5

I-04

Đất giáo dục

9,12

1

5

30

1,5

I-05

Đất giáo dục

9,05

1

5

30

1,5

I-06

Đất giáo dục

4,02

1

5

30

1,5

II-01

Đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

8,25

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

0,83

86

1

3

50

1,5

Đất vườn (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

7,42

II-02

Đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

9,37

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

0,94

97

1

3

50

1,5

Đất vườn (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

8,43

II-03

Đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

6,2

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

0,62

64

1

3

50

1,5

Đất vườn (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

5,58

II-04

Đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

3,2

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

0,32

33

1

3

50

1,5

Đất vườn (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

2,88

II-05

Đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

7,21

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

0,72

75

1

3,0

50

1,5

Đất vườn (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

6,49

II-06

Đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

6,65

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

0,66

69

1

3

50

1,5

Đất vườn (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

5,99

II-07

Đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

9,43

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

0,94

98

1

3

50

1,5

Đất vườn (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

8,49

II-08

Đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn

6,97

Đất ở (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

0,70

72

1

3

50

1,5

Đất vườn (trong khu đất nông nghiệp kết hợp nhà ở kinh tế vườn)

6,27

III-01

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,41

1

5

0,05

III-02

Trường mầm non

0,87

1

2

40

0,80

IV-01

Đất công viên sinh thái và du lịch

8,54

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

0,43

44

1

3

50

1,5

Đất công viên sinh thái và du lịch

8,11

1

1

50

0,05

IV-02

Đất công viên sinh thái và du lịch

1,53

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

0,08

8

1

3

50

1,5

Đất công viên sinh thái và du lịch

1,45

1

1

50

0,05

IV-03

Đất công viên sinh thái và du lịch

0,73

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

0,04

4

1

3

50

1,5

Đất công viên sinh thái và du lịch

0,69

1

1

5

0,05

IV-04

Đất công viên sinh thái và du lịch

2,47

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

0,12

13

1

3

50

1,5

Đất công viên sinh thái và du lịch

2,35

1

1

15

0,15

IV-05

Đất công viên sinh thái và du lịch

4,13

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

0,21

21

1

3

50

1,5

Đất công viên sinh thái và du lịch

3,92

1

1

5

0,05

IV-06

Đất công viên sinh thái và du lịch

9,16

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

0,46

47

1

3

50

1,5

Đất công viên sinh thái và du lịch

8,70

1

1

5

0,05

IV-07

Đất công viên sinh thái và du lịch

3,46

Đất nhóm ở (trong khu du lịch sinh thái)

0,17

18

1

3

50

1,5

Đất công viên sinh thái và du lịch

3,29

1

1

5

0,05

V-01

Đất du lịch sinh thái

27,68

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

1,38

144

1

3

50

1,5

Đất nghỉ dưỡng du lịch sinh thái

18,90

3

30

0,9

Đất dịch vụ giải trí thể dục thể thao

7,40

1

2

30

0,6

VI-01

Đất du lịch sinh thái

15,6

Đất ở (trong khu du lịch sinh thái)

0,78

81

1

3

50

1,5

Đất nghỉ dưỡng du lịch sinh thái

7,40

3

30

0,9

Đất dịch vụ giải trí thể dục thể thao

7,42

1

2

30

0,6

VII-01

Đất bến bãi

4,08

VIII-01

Đất hạ tầng kỹ thuật

7,04

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp kết hợp nhà ở phục vụ cho khu sản xuất chủ yếu bố trí nhà ở thấp tầng với mật độ xây dựng thấp.
- Tổ chức mạng lưới giao thông bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công trình công cộng, công viên cây xanh và khu du lịch sinh thái giải trí thể dục thể thao nhằm nâng cao chất lượng sống của người dân.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, tạo cảnh quan cho khu vực.
- Các mảng cây xanh nhỏ kết hợp sân bãi sinh hoạt công cộng được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các phân khu chức năng.
- Các khu đào tạo đại học tập trung trong khu riêng biệt tạo môi trường đào tạo hiện đại, tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên học tập và nghiên cứu.
- Các khu du lịch sinh thái và khu kinh tế vườn sẽ tạo nên một nét đặc trưng của khu vực đồng bằng sông nước, dự kiến sẽ là điểm du lịch phục vụ cho dân cư đô thị, sẽ kết nối các điểm du lịch trên các tuyến sông Đồng Nai, sông Sài Gòn,... tạo nên một quần thể du lịch sông nước của thành phố Hồ Chí Minh.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Khu vực quy hoạch có tuyến đường giao thông đối ngoại chính đường Long Phước lộ giới 60m, đường bán đảo lộ giới 22m là các trục đường chính của khu quy hoạch nên rất thuận tiện trong việc kết nối giao thông giữa khu quy hoạch và giao thông lân cận.
- Các trục đường ngang và đường dọc bố trí xen kẽ hợp lý nhằm tạo nên mạng lưới giao thông hoàn chỉnh có khả năng kết nối giữa trong và ngoài đơn vị ở một cách thuận tiện, nhanh chóng, dễ tiếp cận.
- Đường giao thông trong khu quy hoạch được thống kê như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Chiều dài

Mặt cắt ngang (mét)

Lộ giới

Ký hiệu

Từ...

Đến...

(mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

(mét)

Mặt cắt

1

Đường Long Phước

Sông Đồng Nai

Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây

1.232

7

8(2)+ 11,5(3) 11,5+ (2)8

7

60

1 -1

2

Đường NI

Đường Long Phước

Đảo giao thông

2.583

5

12

5

22

3-3

3

Đường N4

Đường N1

Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây

761

4

8

4

16

4-4

4

Đường ven sông Đồng Nai

Đường D1

Ranh phía Bắc

3.274

4

8

4

16

4-4

5

Đường ven rạch

Đường Long Phước

Dường N1

843

4

8

4

16

4-4

6

Đường D1

Đường Long Phước

Đường ven sông Đồng Nai

823

4

8

4

16

4-4

7

Đường D2

Đường ven sông Đồng Nai

Đường ven sông Đồng Nai

386

4

8

4

16

4-4

8

Đường lộ giới 13m

-

-

3.767

3,5

6

3,5

13

5-5

Tổng cộng

13.669

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật và cây xanh, ưu tiên công trình giáo dục (trường mẫu giáo) và cây xanh tập trung khu ở.
- Nâng cấp các tuyến đường giao thông hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường giao thông nội bộ, từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng các trường đại học trong khu vực.
- Kêu gọi các nhà đầu tư đầu tư xây dựng các khu du lịch sinh thái tập trung.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.