Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 70/QĐ-UBND 2023 chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng biến đổi khí hậu Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "16/01/2023", "sign_number": "70/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Yên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "16/01/2023", "sign_number": "70/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Yên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "16/01/2023", "sign_number": "70/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Yên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "16/01/2023", "sign_number": "70/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Yên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "16/01/2023", "sign_number": "70/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Yên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 70/QĐ-UBND 2023 chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng biến đổi khí hậu Đắk Nông

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này “Phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”, gồm các nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung
3.1. Xác định các diện tích cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng dựa trên đánh giá thích nghi: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi (đánh giá đa nhân tố, gồm 7 nhân tố chính: thổ nhưỡng, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, độ dốc, độ cao, lượng mưa, nhiệt độ) đối với hiện trạng các loại cây trồng chủ lực như sau:
- Cà phê, tiêu: có 148.494,99 ha rất thích nghi và thích nghi trung bình, chiếm 87,81%; có 2.935,62 ha ít thích nghi, chiếm 1,74% và 17.673,39 ha không thích nghi, chiếm 10,45% (diện tích cần chuyển đổi);
- Điều: có 12.575,34 ha rất thích nghi và thích nghi trung bình, chiếm 78,56%; có 2.397,45 ha ít thích nghi, chiếm 14,98% và 1.033,44 ha, không thích nghi, chiếm 6,46% (diện tích cần chuyển đổi);
- Cao su: có 13.239,63 ha rất thích nghi và thích nghi trung bình, chiếm 55,63%; 7.538,38 ha ít thích nghi, chiếm 31,68% và 3.019,75 ha, không thích nghi, chiếm 12,69% (diện tích cần chuyển đổi);
3.2. Phương án chuyển đổi vùng canh tác không thích nghi của cà phê, tiêu dựa trên đánh giá đa nhân tố: Toàn tỉnh có đến 17.673,39 ha cây cà phê, tiêu (cà phê: 16.723,39 ha; tiêu: 950 ha) đang canh tác trên vùng không thích nghi, đến năm 2030 thực hiện chuyển đổi 6.252,83 ha cây cà phê và 950,00 ha cây tiêu (diện tích không thích nghi còn lại sẽ thực hiện chuyển đổi sau năm 2030).
(Chi tiết diện tích chuyển đổi cây cà phê, cây tiêu theo Phụ lục 01, 02 đính kèm)
3.3. Phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng điều dựa trên phân tích đa nhân tố: Toàn tỉnh có đến 1.033,44 ha cây điều đang canh tác trên vùng không thích nghi, đến năm 2030 thực hiện chuyển đổi cây điều với tổng diện tích là 291,44 ha (diện tích không thích nghi còn lại sẽ thực hiện chuyển đổi sau năm 2030).
(Chi tiết diện tích chuyển đổi cây điều theo Phụ lục 03 đính kèm)
3.4. Phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng cao su dựa trên phân tích đa nhân tố: Toàn tỉnh có đến 3.019,75 ha cây cao su đang canh tác trên vùng không thích nghi, đến năm 2030 thực hiện chuyển đổi cây cao su với tổng diện tích là 1.041,81 ha (diện tích không thích nghi còn lại sẽ thực hiện chuyển đổi sau năm 2030).
(Chi tiết diện tích chuyển đổi cây cao su theo Phụ lục 04 đính kèm)

Content:
Nội dung
3.1. Xác định các diện tích cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng dựa trên đánh giá thích nghi: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi (đánh giá đa nhân tố, gồm 7 nhân tố chính: thổ nhưỡng, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, độ dốc, độ cao, lượng mưa, nhiệt độ) đối với hiện trạng các loại cây trồng chủ lực như sau:
- Cà phê, tiêu: có 148.494,99 ha rất thích nghi và thích nghi trung bình, chiếm 87,81%; có 2.935,62 ha ít thích nghi, chiếm 1,74% và 17.673,39 ha không thích nghi, chiếm 10,45% (diện tích cần chuyển đổi);
- Điều: có 12.575,34 ha rất thích nghi và thích nghi trung bình, chiếm 78,56%; có 2.397,45 ha ít thích nghi, chiếm 14,98% và 1.033,44 ha, không thích nghi, chiếm 6,46% (diện tích cần chuyển đổi);
- Cao su: có 13.239,63 ha rất thích nghi và thích nghi trung bình, chiếm 55,63%; 7.538,38 ha ít thích nghi, chiếm 31,68% và 3.019,75 ha, không thích nghi, chiếm 12,69% (diện tích cần chuyển đổi);
3.2. Phương án chuyển đổi vùng canh tác không thích nghi của cà phê, tiêu dựa trên đánh giá đa nhân tố: Toàn tỉnh có đến 17.673,39 ha cây cà phê, tiêu (cà phê: 16.723,39 ha; tiêu: 950 ha) đang canh tác trên vùng không thích nghi, đến năm 2030 thực hiện chuyển đổi 6.252,83 ha cây cà phê và 950,00 ha cây tiêu (diện tích không thích nghi còn lại sẽ thực hiện chuyển đổi sau năm 2030).
(Chi tiết diện tích chuyển đổi cây cà phê, cây tiêu theo Phụ lục 01, 02 đính kèm)
3.Phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng điều dựa trên phân tích đa nhân tố: Toàn tỉnh có đến 1.033,44 ha cây điều đang canh tác trên vùng không thích nghi, đến năm 2030 thực hiện chuyển đổi cây điều với tổng diện tích là 291,44 ha (diện tích không thích nghi còn lại sẽ thực hiện chuyển đổi sau năm 2030).
(Chi tiết diện tích chuyển đổi cây điều theo Phụ lục 03 đính kèm)
3.4. Phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng cao su dựa trên phân tích đa nhân tố: Toàn tỉnh có đến 3.019,75 ha cây cao su đang canh tác trên vùng không thích nghi, đến năm 2030 thực hiện chuyển đổi cây cao su với tổng diện tích là 1.041,81 ha (diện tích không thích nghi còn lại sẽ thực hiện chuyển đổi sau năm 2030).
(Chi tiết diện tích chuyển đổi cây cao su theo Phụ lục 04 đính kèm)