Document: Điều 1 Quyết định 22/2008/QĐ-UBND thu phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/03/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/03/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/03/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/03/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/03/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2008/QĐ-UBND thu phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về việc thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được áp dụng khi cơ quan có thẩm quyền quản lý tài liệu đất đai cung cấp thông tin, tài liệu về đất đai cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu đất đai.
Tài liệu đất đai bao gồm các loại tài liệu sau: Hệ thống điểm đo đạc cơ sở; hệ thống bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ hành chính, các loại bản đồ chuyên đề khác, cơ sở thông tin địa lý và hệ thống thông tin địa lý phục vụ cho mục đích chuyên dùng của địa phương, hồ sơ địa chính.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cung cấp tài liệu về đất đai.
3. Đối tượng miễn thu phí
a) Miễn phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai (tiền sử dụng thông tin và tiền dịch vụ cung cấp thông tin) đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan của Đảng, các cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý.
b) Miễn tiền sử dụng thông tin đất đai (chỉ thu tiền dịch vụ cung cấp thông tin đất đai) đối với cơ quan Nhà nước, cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình.
4. Tổ chức thu phí
a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã.
(Nội dung thu phí chi tiết của từng tổ chức theo biểu phí chi tiết đính kèm).
5. Mức thu phí
Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai gồm: Tiền sử dụng thông tin đất đai và tiền dịch vụ cung cấp thông tin đất đai (mức thu cụ thể theo biểu phí chi tiết đính kèm).
6. Mức trích phí
Tổ chức thu phí được giữ lại 100% tiền dịch vụ cung cấp thông tin đất đai. Tiền sử dụng thông tin đất đai nộp 100% vào ngân sách Nhà nước.
7. Chế độ thu nộp, quản lý sử dụng và quyết toán phí a) Chứng từ thu phí
Tổ chức thu phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp phí. b) Thu nộp và quản lý, sử dụng phí
- Thu nộp phí
Định kỳ trước ngày 05 (năm) hàng tháng, tổ chức thu phí thực hiện kê khai kết quả tổng số tiền phí của tháng trước gửi cho cơ quan thuế trực tiếp theo mẫu của cơ quan thuế quy định.
Nhận được tờ kê khai của tổ chức thu phí gửi đến, cơ quan thuế phải kiểm tra, đối chiếu và thông báo cho tổ chức thu phí nộp vào ngân sách Nhà nước số tiền thu được trong kỳ. Thông báo của cơ quan thuế phải ghi rõ số tiền nộp, thời gian nộp vào chương, loại, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách theo quy định.
Tổ chức thu phí phải tiến hành nộp tiền vào ngân sách theo đúng thông báo của cơ quan thuế không quá 20 ngày kể từ ngày hoàn tất kết quả kê khai.
- Quản lý, sử dụng phí
Tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai quản lý và sử dụng đối với phần phí được trích để lại theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; tại mục 3, phần VI Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định hiện hành về tài chính.
c) Lập dự toán thu và quyết toán phí
Hàng năm, tổ chức thu phí phải lập dự toán thu - chi đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách hiện hành (dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi phí đúng quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu để kiểm soát chi theo quy định hiện hành.
Định kỳ cuối quý, năm tổ chức thu phí theo phân cấp trong đề án phải lập quyết toán phí gửi cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán năm. Sau khi quyết toán đúng quy định, số tiền chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi.
8. Công khai chế độ thu phí
Tổ chức thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện để đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, Mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính gồm: Tên phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu phí.

Content:
Điều 1. Quy định về việc thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được áp dụng khi cơ quan có thẩm quyền quản lý tài liệu đất đai cung cấp thông tin, tài liệu về đất đai cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu đất đai.
Tài liệu đất đai bao gồm các loại tài liệu sau: Hệ thống điểm đo đạc cơ sở; hệ thống bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ hành chính, các loại bản đồ chuyên đề khác, cơ sở thông tin địa lý và hệ thống thông tin địa lý phục vụ cho mục đích chuyên dùng của địa phương, hồ sơ địa chính.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cung cấp tài liệu về đất đai.
3. Đối tượng miễn thu phí
a) Miễn phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai (tiền sử dụng thông tin và tiền dịch vụ cung cấp thông tin) đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan của Đảng, các cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý.
b) Miễn tiền sử dụng thông tin đất đai (chỉ thu tiền dịch vụ cung cấp thông tin đất đai) đối với cơ quan Nhà nước, cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình.
4. Tổ chức thu phí
a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã.
(Nội dung thu phí chi tiết của từng tổ chức theo biểu phí chi tiết đính kèm).
5. Mức thu phí
Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai gồm: Tiền sử dụng thông tin đất đai và tiền dịch vụ cung cấp thông tin đất đai (mức thu cụ thể theo biểu phí chi tiết đính kèm).
6. Mức trích phí
Tổ chức thu phí được giữ lại 100% tiền dịch vụ cung cấp thông tin đất đai. Tiền sử dụng thông tin đất đai nộp 100% vào ngân sách Nhà nước.
7. Chế độ thu nộp, quản lý sử dụng và quyết toán phí a) Chứng từ thu phí
Tổ chức thu phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp phí. b) Thu nộp và quản lý, sử dụng phí
- Thu nộp phí
Định kỳ trước ngày 05 (năm) hàng tháng, tổ chức thu phí thực hiện kê khai kết quả tổng số tiền phí của tháng trước gửi cho cơ quan thuế trực tiếp theo mẫu của cơ quan thuế quy định.
Nhận được tờ kê khai của tổ chức thu phí gửi đến, cơ quan thuế phải kiểm tra, đối chiếu và thông báo cho tổ chức thu phí nộp vào ngân sách Nhà nước số tiền thu được trong kỳ. Thông báo của cơ quan thuế phải ghi rõ số tiền nộp, thời gian nộp vào chương, loại, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách theo quy định.
Tổ chức thu phí phải tiến hành nộp tiền vào ngân sách theo đúng thông báo của cơ quan thuế không quá 20 ngày kể từ ngày hoàn tất kết quả kê khai.
- Quản lý, sử dụng phí
Tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai quản lý và sử dụng đối với phần phí được trích để lại theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; tại mục 3, phần VI Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định hiện hành về tài chính.
c) Lập dự toán thu và quyết toán phí
Hàng năm, tổ chức thu phí phải lập dự toán thu - chi đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách hiện hành (dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi phí đúng quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu để kiểm soát chi theo quy định hiện hành.
Định kỳ cuối quý, năm tổ chức thu phí theo phân cấp trong đề án phải lập quyết toán phí gửi cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán năm. Sau khi quyết toán đúng quy định, số tiền chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi.
8. Công khai chế độ thu phí
Tổ chức thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện để đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, Mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính gồm: Tên phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu phí.