Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1586/QĐ-BXD Quy hoạch phát triển vật liệu gốm sứ xây dựng đá ốp lát Việt Nam 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "1586/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "1586/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "1586/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "1586/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "1586/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1586/QĐ-BXD Quy hoạch phát triển vật liệu gốm sứ xây dựng đá ốp lát Việt Nam 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển vật liệu gốm sứ xây dựng và đá ốp lát Việt Nam” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Định hướng phát triển gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh, đá ốp lát ở Việt Nam đến năm 2020
5.1. Gạch gốm ốp lát
- Đầu tư mới và đầu tư mở rộng để nâng tổng công suất gạch gốm ốp lát đạt khoảng 540 triệu m2/năm. Không đầu tư mới và mở rộng các cơ sở sản xuất gạch ceramic. Ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất gạch granit, gạch cotto để nâng công suất gạch granit chiếm khoảng 25% tương đương với khoảng 140 triệu m2/năm, gạch cotto chiếm khoảng 10% tương đương với khoảng 50 triệu m2/năm, gạch ceramic chiếm khoảng 65% tương đương với 350 triệu m2/năm;
- Sắp xếp, cơ cấu lại các cơ sở sản xuất gạch ốp lát với quy mô hợp lý, lựa chọn công nghệ thiết bị hiện đại, hình thành một số khu vực sản xuất và gia công chế biến nguyên liệu tập trung.
5.2. Đá ốp lát
Đầu tư mới và đầu tư mở rộng để đạt tổng công suất khoảng 30 triệu m2/năm. Sắp xếp, cơ cấu lại các cơ sở khai thác chế biến đá ốp lát với quy mô hợp lý, lựa chọn công nghệ thiết bị hiện đại. Hình thành một số doanh nghiệp có quy mô lớn, một số trung tâm sản xuất đá ốp lát tại Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Khánh Hòa, Phú Yên, Đồng Nai, Yên Bái, …nơi có nhiều nguyên liệu. Tăng cường đầu tư sản xuất đá ốp lát nhân tạo có giá trị kinh tế cao.
5.3. Sứ vệ sinh
- Đầu tư mới, đầu tư mở rộng để đạt tổng công suất khoảng 21 triệu sản phẩm/năm nhằm thỏa mãn nhu cầu trong nước và xuất khẩu;
- Sắp xếp, cơ cấu lại các cơ sở sản xuất sứ xây dựng với quy mô vừa và lớn, xóa bỏ cơ sở sản xuất nhỏ công nghệ lạc hậu, lựa chọn công nghệ thiết bị hiện đại, hình thành một khu vực sản xuất và gia công chế biến nguyên liệu tập trung.
Bảng 1. Định hướng phát triển sản phẩm đến năm 2020 theo vùng kinh tế

TT

Tên Vùng kinh tế

Tổng công suất thiết kế

Gạch gốm ốp lát
Triệu m2/năm

Sứ vệ sinh
Triệu SP/năm

Đá ốp lát
Triệu m2/năm

1

Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc

34

1

0,8

2

Vùng Đồng bằng sông Hồng

265

13

1,0

3

Vùng Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung

72

2

27,0

4

Vùng Tây Nguyên

0

0

0

5

Vùng Đông Nam Bộ

155

5

0,8

6

Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

14

0

0,4

Tổng cộng

540

21

30

Bảng 2. Định hướng phát triển các sản phẩm gạch gốm ốp lát đến năm 2020 theo vùng kinh tế
công suất: Triệu m2/năm

TT

Tên vùng kinh tế

Tổng công suất thiết kế

Ceramic

Granite

Cotto

Tổng

1

Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc

24

0

10

34

2

Vùng Đồng bằng sông Hồng

160

77

28

265

3

Vùng Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung

52

20

0

72

4

Vùng Tây Nguyên

0

0

0

0

5

Vùng Đông Nam Bộ

106

37

12

155

6

Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

8

6

0

14

Tổng cộng

350

140

50

540

Content:
Định hướng phát triển gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh, đá ốp lát ở Việt Nam đến năm 2020
5.1. Gạch gốm ốp lát
- Đầu tư mới và đầu tư mở rộng để nâng tổng công suất gạch gốm ốp lát đạt khoảng 540 triệu m2/năm. Không đầu tư mới và mở rộng các cơ sở sản xuất gạch ceramic. Ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất gạch granit, gạch cotto để nâng công suất gạch granit chiếm khoảng 25% tương đương với khoảng 140 triệu m2/năm, gạch cotto chiếm khoảng 10% tương đương với khoảng 50 triệu m2/năm, gạch ceramic chiếm khoảng 65% tương đương với 350 triệu m2/năm;
- Sắp xếp, cơ cấu lại các cơ sở sản xuất gạch ốp lát với quy mô hợp lý, lựa chọn công nghệ thiết bị hiện đại, hình thành một số khu vực sản xuất và gia công chế biến nguyên liệu tập trung.
5.2. Đá ốp lát
Đầu tư mới và đầu tư mở rộng để đạt tổng công suất khoảng 30 triệu m2/năm. Sắp xếp, cơ cấu lại các cơ sở khai thác chế biến đá ốp lát với quy mô hợp lý, lựa chọn công nghệ thiết bị hiện đại. Hình thành một số doanh nghiệp có quy mô lớn, một số trung tâm sản xuất đá ốp lát tại Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Khánh Hòa, Phú Yên, Đồng Nai, Yên Bái, …nơi có nhiều nguyên liệu. Tăng cường đầu tư sản xuất đá ốp lát nhân tạo có giá trị kinh tế cao.
5.3. Sứ vệ sinh
- Đầu tư mới, đầu tư mở rộng để đạt tổng công suất khoảng 21 triệu sản phẩm/năm nhằm thỏa mãn nhu cầu trong nước và xuất khẩu;
- Sắp xếp, cơ cấu lại các cơ sở sản xuất sứ xây dựng với quy mô vừa và lớn, xóa bỏ cơ sở sản xuất nhỏ công nghệ lạc hậu, lựa chọn công nghệ thiết bị hiện đại, hình thành một khu vực sản xuất và gia công chế biến nguyên liệu tập trung.
Bảng 1. Định hướng phát triển sản phẩm đến năm 2020 theo vùng kinh tế

TT

Tên Vùng kinh tế

Tổng công suất thiết kế

Gạch gốm ốp lát
Triệu m2/năm

Sứ vệ sinh
Triệu SP/năm

Đá ốp lát
Triệu m2/năm

1

Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc

34

1

0,8

2

Vùng Đồng bằng sông Hồng

265

13

1,0

3

Vùng Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung

72

2

27,0

4

Vùng Tây Nguyên

0

0

0

5

Vùng Đông Nam Bộ

155

5

0,8

6

Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

14

0

0,4

Tổng cộng

540

21

30

Bảng 2. Định hướng phát triển các sản phẩm gạch gốm ốp lát đến năm 2020 theo vùng kinh tế
công suất: Triệu m2/năm

TT

Tên vùng kinh tế

Tổng công suất thiết kế

Ceramic

Granite

Cotto

Tổng

1

Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc

24

0

10

34

2

Vùng Đồng bằng sông Hồng

160

77

28

265

3

Vùng Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung

52

20

0

72

4

Vùng Tây Nguyên

0

0

0

0

5

Vùng Đông Nam Bộ

106

37

12

155

6

Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

8

6

0

14

Tổng cộng

350

140

50

540