Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1188/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 trường phổ thông Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1188/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 trường phổ thông Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch và phương thức tuyển sinh lớp 10 các trường trung học phổ thông (THPT) và tuyển sinh vào các trường chuyên biệt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm học 2022-2023, cụ thể như sau:
...
9. Quy trình tuyển sinh
- Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện Bắc Trà My, Nam Trà My, Phước Sơn chủ trì, phối hợp trường PTDTNT huyện tham mưu UBND huyện ban hành quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh.
- Các trường PTDTNT Nước Oa (Bắc Trà My), Nam Trà My, Phước Sơn phối hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo của địa phương thông báo cho các trường THCS trên địa bàn về đối tượng tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh và cách thức đăng ký dự tuyển.
- Các trường THCS thu nhận hồ sơ tuyển sinh của học sinh, kiểm tra điều kiện, lập danh sách và nộp hồ sơ đăng ký về Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện tổng hợp danh sách, hồ sơ tuyển sinh, kiểm tra điều kiện, lập danh sách học sinh đủ điều kiện và nộp hồ sơ tuyển sinh về các trường PTDTNT huyện.
- Hội đồng tuyển sinh của các trường PTDTNT tiến hành xét tuyển theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo; lập danh sách học sinh được chọn trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển.
- Các trường PTDTNT thông báo thí sinh trúng tuyển; hướng dẫn, gọi thí sinh trúng tuyển đăng ký học.
- Sau thời gian đăng ký nhập học 10 (mười) ngày (không kể ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ), nếu thí sinh trúng tuyển không đăng ký nhập học (không có lý do chính đáng) thì các trường loại những thí sinh này và tổ chức xét tuyển bổ sung theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
II. Tuyển sinh lớp 10 Trường PTDTNT tỉnh Quảng Nam
1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng dự tuyển
Thực hiện theo Điều 18 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT ban hành theo Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:
- Thanh niên, thiếu niên là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày bắt đầu nhận hồ sơ theo văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo) tại các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Thanh niên, thiếu niên là người dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng ở trên, nếu được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định là vùng tạo nguồn cán bộ cho các dân tộc.
- Tuyển không quá 5% trong tổng số chỉ tiêu được tuyển là con em người dân tộc Kinh có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày bắt đầu nhận hồ sơ theo văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo) tại các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Điều kiện dự tuyển
- Thuộc đối tượng dự tuyển ở trên.
- Trong độ tuổi theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 về việc Ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Năm học lớp 9 có hạnh kiểm được xếp loại từ Khá trở lên; học lực được xếp loại từ Trung bình trở lên.
2. Phạm vi tuyển sinh
- 06 huyện miền núi cao: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My và Phước Sơn.
- Các huyện miền núi còn lại và các huyện đồng bằng có người dân tộc thiểu số sinh sống và có nhu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số.
3. Phương thức tuyển sinh
Thi tuyển. Thực hiện theo Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Chỉ tiêu tuyển sinh năm học 2022-2023 là 160 học sinh, trong đó:
- Học sinh người dân tộc thiểu số: 152 chỉ tiêu
- Học sinh người dân tộc Kinh: 08 chỉ tiêu (5% tổng chỉ tiêu).
5. Chế độ tuyển thẳng
Tuyển thẳng vào trường PTDTNT các đối tượng sau:
- Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người (theo quy định của Chính phủ);
- Học sinh người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng tuyển sinh đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa; văn nghệ; thể dục, thể thao; cuộc thi khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh trung học.
6. Quy định về thi tuyển
a) Môn thi
- Gồm 03 môn: Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh.
- Thí sinh vắng thi một môn thì không được dự thi các môn tiếp theo.
b) Nội dung, hình thức thi
- Nội dung đề thi: Thực hiện theo Công văn số 1827/SGDĐT-GDTrH ngày 13/9/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam về việc nội dung chương trình bồi dưỡng, cấu trúc đề thi học sinh giỏi, Olympic và tuyển sinh lớp 10 áp dụng từ năm học 2021-2022.
- Hình thức thi: Tự luận.
c) Thời gian làm bài thi, thang điểm
- Thời gian làm bài thi: Ngữ văn và Toán: 120 phút; Tiếng Anh: 60 phút.
- Bài thi được tính theo thang điểm 10.
d) Chế độ ưu tiên, khuyến khích
- Điểm ưu tiên:
Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 7, Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT được ban hành theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 03/5/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:
+ Thí sinh được cộng thêm 1,0 điểm nếu thuộc một trong nhóm đối tượng 1;
+ Thí sinh được cộng thêm 0,5 điểm nếu thuộc một trong nhóm đối tượng 2.
- Điểm khuyến khích:
Thí sinh trong thời gian học THCS đạt giải cá nhân từ giải Ba hoặc huy chương Đồng trở lên trong các kỳ thi từ cấp tỉnh trở lên về văn hóa; văn nghệ; thể dục, thể thao; cuộc thi khoa học, kĩ thuật dành cho học sinh trung học do ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức thì được cộng điểm khuyến khích. Quy định mức điểm khuyến khích như sau:
+ Giải Nhất hoặc Huy chương Vàng: 1,00 điểm
+ Giải Nhì hoặc Huy chương Bạc: 0,75 điểm
+ Giải Ba hoặc Huy chương Đồng: 0,50 điểm
Lưu ý:
+ Thí sinh đạt nhiều giải khác nhau trong các cuộc thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.
+ Thí sinh có thể đồng thời được hưởng điểm ưu tiên và điểm khuyến khích nhưng tối đa không quá 2,00 điểm.
đ) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển =

Tổng điểm thi của 03 bài thi các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

+

Tổng điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có)

Lưu ý: Tổng điểm các bài thi và điểm xét tuyển không làm tròn.
e) Nguyên tắc xét trúng tuyển
- Chỉ xét trúng tuyển đối với thí sinh thi đủ 03 bài thi theo quy định, không vi phạm quy chế trong kỳ thi và mỗi bài thi đều đạt từ 1,0 điểm trở lên.
- Căn cứ điểm xét tuyển từ cao xuống thấp để xét trúng tuyển đủ chỉ tiêu được giao năm học 2022-2023, không phân biệt địa phương, trong đó có 5% chỉ tiêu được giao năm học 2022-2023 dành cho con em người dân tộc Kinh (theo quy định).
- Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì tiếp tục xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Thí sinh là con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh (xếp từ mức thương tật cao xuống thấp);
+ Thí sinh có xếp loại học lực cả năm lớp 9 cao hơn;
+ Thí sinh có điểm trung bình cả năm lớp 9 cao hơn;
+ Thí sinh có tổng điểm trung bình môn Toán và môn Ngữ văn của cả năm lớp 9 cao hơn;
- Trong trường hợp xét đến tiêu chí ưu tiên cuối cùng mà vẫn còn nhiều hơn một thí sinh bằng nhau ở tất cả tiêu chí ưu tiên thì các thí sinh này nằm trong danh sách trúng tuyển. Trường hợp này, chỉ tiêu tuyển sinh được phép cao hơn chỉ tiêu nêu tại khoản 4, mục II, phần B ở trên.
7. Địa điểm thi và lịch thi
a) Ngày thi
Ngày 06 và 07 tháng 6 năm 2022.
b) Địa điểm thi, lịch thi chi tiết
Địa điểm thi, lịch thi chi tiết do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể trong văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh lớp 10 vào Trường PTDTNT tỉnh năm học 2022-2023.
8. Quy trình tuyển sinh
- Các phòng Giáo dục và Đào tạo khảo sát, thống kê sơ bộ về số lượng thí sinh đăng ký dự thi vào Trường PTDTNT tỉnh, gửi số liệu về Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 14/5/2022.
- Các trường THCS, PTDTNT trong phạm vi tuyển sinh thông báo, hướng dẫn thí sinh làm thủ tục; thu nhận hồ sơ tuyển sinh của thí sinh và nộp về Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 20/5/2022.
- Các phòng Giáo dục và Đào tạo tập hợp hồ sơ tuyển sinh, kiểm tra hồ sơ để bảo đảm đúng đối tượng, điều kiện dự thi; nhập, kiểm tra dữ liệu đăng ký dự thi của thí sinh; nộp hồ sơ tuyển sinh cho Trường PTDTNT tỉnh; đồng thời báo cáo số lượng thí sinh đăng ký dự thi chính thức cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 27/5/2022.
- Trường PTDTNT tỉnh tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; tập hợp, kiểm tra dữ liệu thi của các phòng Giáo dục và Đào tạo; báo cáo và gửi dữ liệu thi về Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 01/6/2022.
- Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức coi thi, chấm thi, công bố kết quả thi, phúc khảo bài thi; xét duyệt và ban hành quyết định phê duyệt kết quả tuyển sinh.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 08/7/2022.
- Trường PTDTNT tỉnh thông báo, hướng dẫn, tổ chức cho thí sinh đăng ký nhập học, xét trúng tuyển bổ sung (nếu có, trong trường hợp thí sinh trúng tuyển nhưng không đến đăng ký nhập học).
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 30/7/2022.
- Thí sinh đã trúng tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh, thì không được xin chuyển về học tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh. Trường hợp học sinh xin chuyển trường với lý do đặc biệt, phải được sự cho phép của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. Học sinh đăng ký dự thi vào Trường PTDTNT tỉnh có thể đồng thời đăng ký dự thi vào trường THPT chuyên nếu có nguyện vọng, nếu trúng tuyển cả hai trường thì vào học trường THPT chuyên.
III. Tuyển sinh lớp 10 trường THPT chuyên
1. Điều kiện dự tuyển
Thực hiện theo Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BGDĐT ngày 30/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên (sau đây gọi là VBHN số 20). Học sinh được tham gia dự tuyển khi có đủ các điều kiện sau:
a) Đang theo học lớp 9 tại các trường cấp THCS trong tỉnh Quảng Nam (học sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Nam mới được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh);
b) Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp ở cấp THCS từ loại khá trở lên;
c) Xếp loại tốt nghiệp THCS từ loại khá trở lên.
2. Phương thức tuyển sinh
Tổ chức tuyển sinh qua 02 (hai) vòng:
- Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển theo quy định.
- Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã qua sơ tuyển ở vòng 1.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh

Môn chuyên

Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

Số lớp

Chỉ tiêu

Số lớp

Chỉ tiêu

Chuyên Toán

01

35

01

35

Chuyên Vật lí

01

35

01

35

Chuyên Hoá học

01

35

01

35

Chuyên Ngữ văn

01

35

01

35

Chuyên Tiếng Anh

01

35

01

35

Chuyên Sinh học

01

35

01

35

Chuyên Tin học

01

35

01

35

Chuyên Lịch sử+Địa lí

01

18+17

01

18+17

Tổng cộng

08

280

08

280

4. Quy định về sơ tuyển vòng 1
Việc sơ tuyển để chọn thí sinh tham gia thi tuyển ở vòng 2 căn cứ vào cách thức tính điểm của các tiêu chí sau:
a) Xếp loại học lực mỗi năm học ở cấp THCS:
Loại Giỏi: 2,0 điểm; Loại Khá: 1,5 điểm.
b) Xếp loại hạnh kiểm mỗi năm học ở cấp THCS:
Loại Tốt: 2,0 điểm; Loại Khá: 1,5 điểm.
c) Xếp loại tốt nghiệp THCS:
Loại Giỏi: 3,0 điểm; Loại Khá: 2,0 điểm.
d) Thí sinh đạt giải trong Kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 (THCS) cấp tỉnh hoặc các kỳ thi về văn hóa, khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh trung học do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức được quy định mức điểm cộng cụ thể như sau:
- Giải Nhất/Huy chương Vàng cấp tỉnh hoặc giải quốc gia, khu vực: 2,0 điểm;
- Giải Nhì/Huy chương Bạc cấp tỉnh: 1,5 điểm;
- Giải Ba/Huy chương Đồng cấp tỉnh: 1,0 điểm;
- Giải Khuyến khích cấp tỉnh: 0,5 điểm.
Thí sinh đạt nhiều giải khác nhau được tính tổng điểm tương ứng cho từng giải đạt được.
Điểm vòng 1 = Tổng điểm mục a + Tổng điểm mục b + Điểm mục c + Tổng điểm mục d
5. Quy định về thi tuyển vòng 2
a) Điều kiện dự thi vòng 2
Thí sinh được chọn vào thi tuyển ở vòng 2 phải đạt điểm vòng 1 từ 17 (mười bảy) điểm trở lên.
b) Môn thi
- Các môn chung (dành cho tất cả thí sinh): Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.
- Các môn chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Toán (dành cho chuyên Tin học), Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh.
- Thí sinh được đăng ký dự thi tối đa 02 môn chuyên nhưng không cùng một buổi thi theo lịch thi.
- Thí sinh vắng thi một trong ba môn chung thì không được dự thi các môn tiếp theo, kể cả môn chuyên.
c) Nội dung, hình thức thi
- Nội dung đề thi: Thực hiện theo Công văn số 1827/SGDĐT-GDTrH ngày 13/9/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam về việc nội dung chương trình bồi dưỡng, cấu trúc đề thi học sinh giỏi, Olympic và tuyển sinh lớp 10 áp dụng từ năm học 2021-2022.
- Hình thức thi:
+ Môn Tiếng Anh chung: Thi viết theo hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm.
+ Các môn còn lại: Thi viết với hình thức tự luận.
d) Thời gian làm bài thi, thang điểm và hệ số điểm bài thi
- Thời gian làm bài:
+ Các môn chung: môn Toán và môn Ngữ văn là 120 phút; môn Tiếng Anh là 60 phút;
+ Các bài thi môn chuyên: 150 phút.
- Thang điểm bài thi: tính theo thang điểm 10; không làm tròn các điểm lẻ.
- Hệ số điểm bài thi: điểm các bài thi môn chung hệ số 1, điểm các bài thi môn chuyên hệ số 3.
đ) Điểm khuyến khích
- Thí sinh đạt giải trong Kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh THCS từ giải Khuyến khích trở lên đúng với môn chuyên đăng ký dự thi được cộng điểm khuyến khích để xét tuyển ở vòng 2.
- Quy định mức điểm khuyến khích như sau: giải Nhất: 2,0 điểm; giải Nhì: 1,5 điểm; giải Ba: 1,0 điểm; giải Khuyến khích: 0,5 điểm.
e) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển

=

Tổng điểm thi của 03 bài thi các môn chung: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

+

Điểm bài thi môn chuyên x Hệ số

+

Tổng điểm khuyến khích (nếu có)

Lưu ý: Điểm các bài thi và điểm xét tuyển không làm tròn.
g) Nguyên tắc xét trúng tuyển
- Chỉ xét trúng tuyển đối với thí sinh thi đủ 03 bài thi môn chung và bài thi môn chuyên theo quy định, không vi phạm quy chế trong kỳ thi và mỗi bài thi môn chung đều đạt từ 2,0 điểm trở lên, bài thi môn chuyên phải đạt từ 4,0 điểm trở lên.
- Căn cứ điểm xét tuyển vào từng lớp chuyên và chỉ tiêu được giao, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành xét trúng tuyển theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì tiếp tục xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Thí sinh có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn;
+ Thí sinh có điểm sơ tuyển vòng 1 cao hơn;
+ Thí sinh có điểm trung bình môn của môn đăng ký dự thi cả năm lớp 9 cao hơn;
+ Thí sinh có điểm trung bình cả năm lớp 9 cao hơn;
+ Thí sinh đạt giải và có điểm thi trong Kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh THCS năm học 2021-2022 đúng với môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn;
+ Thí sinh có điểm trung bình cả năm cao hơn lần lượt ở lớp 8, lớp 7, lớp 6.
- Đối với thí sinh đăng ký thi hai môn chuyên, nếu trúng tuyển môn chuyên thứ nhất theo thứ tự đã đăng ký thì không xét trúng tuyển môn chuyên thứ hai.
6. Thời gian sơ tuyển vòng 1 và địa điểm, lịch thi tuyển vòng 2
a) Thời gian sơ tuyển vòng 1
- Thu nhận hồ sơ: chậm nhất ngày 27/5/2022.
- Hoàn thành xét tuyển vòng 1: chậm nhất ngày 04/6/2022.
b) Địa điểm thi, lịch thi tuyển vòng 2
- Ngày thi: ngày 14, 15 và 16 tháng 6 năm 2022.
- Địa điểm thi, lịch thi chi tiết do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể trong văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh lớp 10 vào trường THPT chuyên năm học 2022-2023.
7. Quy trình tuyển sinh
- Thí sinh nộp hồ sơ tuyển sinh cho các trường THPT chuyên. Các trường THPT chuyên hướng dẫn thủ tục, thu nhận hồ sơ tuyển sinh, nhập và kiểm tra dữ liệu tuyển sinh.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 27/5/2022.
Lưu ý: Học sinh nộp học bạ cấp THCS bản chính trong hồ sơ tuyển sinh.
- Kiểm tra hồ sơ, dữ liệu tuyển sinh, cập nhật dữ liệu, tổ chức sơ tuyển vòng 1 và báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả sơ tuyển.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 04/6/2022.
- Trên cơ sở danh sách học sinh được sơ tuyển qua vòng 1, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành tổ chức thi tuyển ở vòng 2 và công bố danh sách học sinh trúng tuyển.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 08/7/2022.
- Các trường THPT chuyên thông báo, hướng dẫn thí sinh trúng tuyển đăng ký nhập học, xét trúng tuyển bổ sung (nếu có, trong trường hợp thí sinh trúng tuyển nhưng không đến đăng ký nhập học).
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 30/7/2022.
- Thí sinh đồng thời trúng tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh và trường THPT chuyên thì vào học trường THPT chuyên. Thí sinh đã trúng tuyển vào trường THPT chuyên thì không được chuyển về học tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh. Trường hợp xin chuyển trường với lý do đặc biệt, phải được sự cho phép của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Content:
Quy trình tuyển sinh
- Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện Bắc Trà My, Nam Trà My, Phước Sơn chủ trì, phối hợp trường PTDTNT huyện tham mưu UBND huyện ban hành quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh.
- Các trường PTDTNT Nước Oa (Bắc Trà My), Nam Trà My, Phước Sơn phối hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo của địa phương thông báo cho các trường THCS trên địa bàn về đối tượng tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh và cách thức đăng ký dự tuyển.
- Các trường THCS thu nhận hồ sơ tuyển sinh của học sinh, kiểm tra điều kiện, lập danh sách và nộp hồ sơ đăng ký về Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện tổng hợp danh sách, hồ sơ tuyển sinh, kiểm tra điều kiện, lập danh sách học sinh đủ điều kiện và nộp hồ sơ tuyển sinh về các trường PTDTNT huyện.
- Hội đồng tuyển sinh của các trường PTDTNT tiến hành xét tuyển theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo; lập danh sách học sinh được chọn trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển.
- Các trường PTDTNT thông báo thí sinh trúng tuyển; hướng dẫn, gọi thí sinh trúng tuyển đăng ký học.
- Sau thời gian đăng ký nhập học 10 (mười) ngày (không kể ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ), nếu thí sinh trúng tuyển không đăng ký nhập học (không có lý do chính đáng) thì các trường loại những thí sinh này và tổ chức xét tuyển bổ sung theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
II. Tuyển sinh lớp 10 Trường PTDTNT tỉnh Quảng Nam
1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng dự tuyển
Thực hiện theo Điều 18 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT ban hành theo Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:
- Thanh niên, thiếu niên là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày bắt đầu nhận hồ sơ theo văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo) tại các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Thanh niên, thiếu niên là người dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng ở trên, nếu được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định là vùng tạo nguồn cán bộ cho các dân tộc.
- Tuyển không quá 5% trong tổng số chỉ tiêu được tuyển là con em người dân tộc Kinh có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày bắt đầu nhận hồ sơ theo văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo) tại các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Điều kiện dự tuyển
- Thuộc đối tượng dự tuyển ở trên.
- Trong độ tuổi theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 về việc Ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Năm học lớp 9 có hạnh kiểm được xếp loại từ Khá trở lên; học lực được xếp loại từ Trung bình trở lên.
2. Phạm vi tuyển sinh
- 06 huyện miền núi cao: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My và Phước Sơn.
- Các huyện miền núi còn lại và các huyện đồng bằng có người dân tộc thiểu số sinh sống và có nhu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số.
3. Phương thức tuyển sinh
Thi tuyển. Thực hiện theo Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Chỉ tiêu tuyển sinh năm học 2022-2023 là 160 học sinh, trong đó:
- Học sinh người dân tộc thiểu số: 152 chỉ tiêu
- Học sinh người dân tộc Kinh: 08 chỉ tiêu (5% tổng chỉ tiêu).
5. Chế độ tuyển thẳng
Tuyển thẳng vào trường PTDTNT các đối tượng sau:
- Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người (theo quy định của Chính phủ);
- Học sinh người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng tuyển sinh đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa; văn nghệ; thể dục, thể thao; cuộc thi khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh trung học.
6. Quy định về thi tuyển
a) Môn thi
- Gồm 03 môn: Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh.
- Thí sinh vắng thi một môn thì không được dự thi các môn tiếp theo.
b) Nội dung, hình thức thi
- Nội dung đề thi: Thực hiện theo Công văn số 1827/SGDĐT-GDTrH ngày 13/9/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam về việc nội dung chương trình bồi dưỡng, cấu trúc đề thi học sinh giỏi, Olympic và tuyển sinh lớp 10 áp dụng từ năm học 2021-2022.
- Hình thức thi: Tự luận.
c) Thời gian làm bài thi, thang điểm
- Thời gian làm bài thi: Ngữ văn và Toán: 120 phút; Tiếng Anh: 60 phút.
- Bài thi được tính theo thang điểm 10.
d) Chế độ ưu tiên, khuyến khích
- Điểm ưu tiên:
Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 7, Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT được ban hành theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 03/5/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:
+ Thí sinh được cộng thêm 1,0 điểm nếu thuộc một trong nhóm đối tượng 1;
+ Thí sinh được cộng thêm 0,5 điểm nếu thuộc một trong nhóm đối tượng 2.
- Điểm khuyến khích:
Thí sinh trong thời gian học THCS đạt giải cá nhân từ giải Ba hoặc huy chương Đồng trở lên trong các kỳ thi từ cấp tỉnh trở lên về văn hóa; văn nghệ; thể dục, thể thao; cuộc thi khoa học, kĩ thuật dành cho học sinh trung học do ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức thì được cộng điểm khuyến khích. Quy định mức điểm khuyến khích như sau:
+ Giải Nhất hoặc Huy chương Vàng: 1,00 điểm
+ Giải Nhì hoặc Huy chương Bạc: 0,75 điểm
+ Giải Ba hoặc Huy chương Đồng: 0,50 điểm
Lưu ý:
+ Thí sinh đạt nhiều giải khác nhau trong các cuộc thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.
+ Thí sinh có thể đồng thời được hưởng điểm ưu tiên và điểm khuyến khích nhưng tối đa không quá 2,00 điểm.
đ) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển =

Tổng điểm thi của 03 bài thi các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

+

Tổng điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có)

Lưu ý: Tổng điểm các bài thi và điểm xét tuyển không làm tròn.
e) Nguyên tắc xét trúng tuyển
- Chỉ xét trúng tuyển đối với thí sinh thi đủ 03 bài thi theo quy định, không vi phạm quy chế trong kỳ thi và mỗi bài thi đều đạt từ 1,0 điểm trở lên.
- Căn cứ điểm xét tuyển từ cao xuống thấp để xét trúng tuyển đủ chỉ tiêu được giao năm học 2022-2023, không phân biệt địa phương, trong đó có 5% chỉ tiêu được giao năm học 2022-2023 dành cho con em người dân tộc Kinh (theo quy định).
- Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì tiếp tục xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Thí sinh là con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh (xếp từ mức thương tật cao xuống thấp);
+ Thí sinh có xếp loại học lực cả năm lớp 9 cao hơn;
+ Thí sinh có điểm trung bình cả năm lớp 9 cao hơn;
+ Thí sinh có tổng điểm trung bình môn Toán và môn Ngữ văn của cả năm lớp 9 cao hơn;
- Trong trường hợp xét đến tiêu chí ưu tiên cuối cùng mà vẫn còn nhiều hơn một thí sinh bằng nhau ở tất cả tiêu chí ưu tiên thì các thí sinh này nằm trong danh sách trúng tuyển. Trường hợp này, chỉ tiêu tuyển sinh được phép cao hơn chỉ tiêu nêu tại khoản 4, mục II, phần B ở trên.
7. Địa điểm thi và lịch thi
a) Ngày thi
Ngày 06 và 07 tháng 6 năm 2022.
b) Địa điểm thi, lịch thi chi tiết
Địa điểm thi, lịch thi chi tiết do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể trong văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh lớp 10 vào Trường PTDTNT tỉnh năm học 2022-2023.
8. Quy trình tuyển sinh
- Các phòng Giáo dục và Đào tạo khảo sát, thống kê sơ bộ về số lượng thí sinh đăng ký dự thi vào Trường PTDTNT tỉnh, gửi số liệu về Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 14/5/2022.
- Các trường THCS, PTDTNT trong phạm vi tuyển sinh thông báo, hướng dẫn thí sinh làm thủ tục; thu nhận hồ sơ tuyển sinh của thí sinh và nộp về Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 20/5/2022.
- Các phòng Giáo dục và Đào tạo tập hợp hồ sơ tuyển sinh, kiểm tra hồ sơ để bảo đảm đúng đối tượng, điều kiện dự thi; nhập, kiểm tra dữ liệu đăng ký dự thi của thí sinh; nộp hồ sơ tuyển sinh cho Trường PTDTNT tỉnh; đồng thời báo cáo số lượng thí sinh đăng ký dự thi chính thức cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 27/5/2022.
- Trường PTDTNT tỉnh tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; tập hợp, kiểm tra dữ liệu thi của các phòng Giáo dục và Đào tạo; báo cáo và gửi dữ liệu thi về Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 01/6/2022.
- Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức coi thi, chấm thi, công bố kết quả thi, phúc khảo bài thi; xét duyệt và ban hành quyết định phê duyệt kết quả tuyển sinh.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 08/7/2022.
- Trường PTDTNT tỉnh thông báo, hướng dẫn, tổ chức cho thí sinh đăng ký nhập học, xét trúng tuyển bổ sung (nếu có, trong trường hợp thí sinh trúng tuyển nhưng không đến đăng ký nhập học).
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 30/7/2022.
- Thí sinh đã trúng tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh, thì không được xin chuyển về học tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh. Trường hợp học sinh xin chuyển trường với lý do đặc biệt, phải được sự cho phép của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. Học sinh đăng ký dự thi vào Trường PTDTNT tỉnh có thể đồng thời đăng ký dự thi vào trường THPT chuyên nếu có nguyện vọng, nếu trúng tuyển cả hai trường thì vào học trường THPT chuyên.
III. Tuyển sinh lớp 10 trường THPT chuyên
1. Điều kiện dự tuyển
Thực hiện theo Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BGDĐT ngày 30/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên (sau đây gọi là VBHN số 20). Học sinh được tham gia dự tuyển khi có đủ các điều kiện sau:
a) Đang theo học lớp 9 tại các trường cấp THCS trong tỉnh Quảng Nam (học sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Nam mới được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh);
b) Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp ở cấp THCS từ loại khá trở lên;
c) Xếp loại tốt nghiệp THCS từ loại khá trở lên.
2. Phương thức tuyển sinh
Tổ chức tuyển sinh qua 02 (hai) vòng:
- Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển theo quy định.
- Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã qua sơ tuyển ở vòng 1.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh

Môn chuyên

Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

Số lớp

Chỉ tiêu

Số lớp

Chỉ tiêu

Chuyên Toán

01

35

01

35

Chuyên Vật lí

01

35

01

35

Chuyên Hoá học

01

35

01

35

Chuyên Ngữ văn

01

35

01

35

Chuyên Tiếng Anh

01

35

01

35

Chuyên Sinh học

01

35

01

35

Chuyên Tin học

01

35

01

35

Chuyên Lịch sử+Địa lí

01

18+17

01

18+17

Tổng cộng

08

280

08

280

4. Quy định về sơ tuyển vòng 1
Việc sơ tuyển để chọn thí sinh tham gia thi tuyển ở vòng 2 căn cứ vào cách thức tính điểm của các tiêu chí sau:
a) Xếp loại học lực mỗi năm học ở cấp THCS:
Loại Giỏi: 2,0 điểm; Loại Khá: 1,5 điểm.
b) Xếp loại hạnh kiểm mỗi năm học ở cấp THCS:
Loại Tốt: 2,0 điểm; Loại Khá: 1,5 điểm.
c) Xếp loại tốt nghiệp THCS:
Loại Giỏi: 3,0 điểm; Loại Khá: 2,0 điểm.
d) Thí sinh đạt giải trong Kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 (THCS) cấp tỉnh hoặc các kỳ thi về văn hóa, khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh trung học do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức được quy định mức điểm cộng cụ thể như sau:
- Giải Nhất/Huy chương Vàng cấp tỉnh hoặc giải quốc gia, khu vực: 2,0 điểm;
- Giải Nhì/Huy chương Bạc cấp tỉnh: 1,5 điểm;
- Giải Ba/Huy chương Đồng cấp tỉnh: 1,0 điểm;
- Giải Khuyến khích cấp tỉnh: 0,5 điểm.
Thí sinh đạt nhiều giải khác nhau được tính tổng điểm tương ứng cho từng giải đạt được.
Điểm vòng 1 = Tổng điểm mục a + Tổng điểm mục b + Điểm mục c + Tổng điểm mục d
5. Quy định về thi tuyển vòng 2
a) Điều kiện dự thi vòng 2
Thí sinh được chọn vào thi tuyển ở vòng 2 phải đạt điểm vòng 1 từ 17 (mười bảy) điểm trở lên.
b) Môn thi
- Các môn chung (dành cho tất cả thí sinh): Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.
- Các môn chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Toán (dành cho chuyên Tin học), Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh.
- Thí sinh được đăng ký dự thi tối đa 02 môn chuyên nhưng không cùng một buổi thi theo lịch thi.
- Thí sinh vắng thi một trong ba môn chung thì không được dự thi các môn tiếp theo, kể cả môn chuyên.
c) Nội dung, hình thức thi
- Nội dung đề thi: Thực hiện theo Công văn số 1827/SGDĐT-GDTrH ngày 13/9/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam về việc nội dung chương trình bồi dưỡng, cấu trúc đề thi học sinh giỏi, Olympic và tuyển sinh lớp 10 áp dụng từ năm học 2021-2022.
- Hình thức thi:
+ Môn Tiếng Anh chung: Thi viết theo hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm.
+ Các môn còn lại: Thi viết với hình thức tự luận.
d) Thời gian làm bài thi, thang điểm và hệ số điểm bài thi
- Thời gian làm bài:
+ Các môn chung: môn Toán và môn Ngữ văn là 120 phút; môn Tiếng Anh là 60 phút;
+ Các bài thi môn chuyên: 150 phút.
- Thang điểm bài thi: tính theo thang điểm 10; không làm tròn các điểm lẻ.
- Hệ số điểm bài thi: điểm các bài thi môn chung hệ số 1, điểm các bài thi môn chuyên hệ số 3.
đ) Điểm khuyến khích
- Thí sinh đạt giải trong Kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh THCS từ giải Khuyến khích trở lên đúng với môn chuyên đăng ký dự thi được cộng điểm khuyến khích để xét tuyển ở vòng 2.
- Quy định mức điểm khuyến khích như sau: giải Nhất: 2,0 điểm; giải Nhì: 1,5 điểm; giải Ba: 1,0 điểm; giải Khuyến khích: 0,5 điểm.
e) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển

=

Tổng điểm thi của 03 bài thi các môn chung: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

+

Điểm bài thi môn chuyên x Hệ số

+

Tổng điểm khuyến khích (nếu có)

Lưu ý: Điểm các bài thi và điểm xét tuyển không làm tròn.
g) Nguyên tắc xét trúng tuyển
- Chỉ xét trúng tuyển đối với thí sinh thi đủ 03 bài thi môn chung và bài thi môn chuyên theo quy định, không vi phạm quy chế trong kỳ thi và mỗi bài thi môn chung đều đạt từ 2,0 điểm trở lên, bài thi môn chuyên phải đạt từ 4,0 điểm trở lên.
- Căn cứ điểm xét tuyển vào từng lớp chuyên và chỉ tiêu được giao, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành xét trúng tuyển theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì tiếp tục xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Thí sinh có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn;
+ Thí sinh có điểm sơ tuyển vòng 1 cao hơn;
+ Thí sinh có điểm trung bình môn của môn đăng ký dự thi cả năm lớp 9 cao hơn;
+ Thí sinh có điểm trung bình cả năm lớp 9 cao hơn;
+ Thí sinh đạt giải và có điểm thi trong Kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh THCS năm học 2021-2022 đúng với môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn;
+ Thí sinh có điểm trung bình cả năm cao hơn lần lượt ở lớp 8, lớp 7, lớp 6.
- Đối với thí sinh đăng ký thi hai môn chuyên, nếu trúng tuyển môn chuyên thứ nhất theo thứ tự đã đăng ký thì không xét trúng tuyển môn chuyên thứ hai.
6. Thời gian sơ tuyển vòng 1 và địa điểm, lịch thi tuyển vòng 2
a) Thời gian sơ tuyển vòng 1
- Thu nhận hồ sơ: chậm nhất ngày 27/5/2022.
- Hoàn thành xét tuyển vòng 1: chậm nhất ngày 04/6/2022.
b) Địa điểm thi, lịch thi tuyển vòng 2
- Ngày thi: ngày 14, 15 và 16 tháng 6 năm 2022.
- Địa điểm thi, lịch thi chi tiết do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể trong văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh lớp 10 vào trường THPT chuyên năm học 2022-2023.
7. Quy trình tuyển sinh
- Thí sinh nộp hồ sơ tuyển sinh cho các trường THPT chuyên. Các trường THPT chuyên hướng dẫn thủ tục, thu nhận hồ sơ tuyển sinh, nhập và kiểm tra dữ liệu tuyển sinh.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 27/5/2022.
Lưu ý: Học sinh nộp học bạ cấp THCS bản chính trong hồ sơ tuyển sinh.
- Kiểm tra hồ sơ, dữ liệu tuyển sinh, cập nhật dữ liệu, tổ chức sơ tuyển vòng 1 và báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả sơ tuyển.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 04/6/2022.
- Trên cơ sở danh sách học sinh được sơ tuyển qua vòng 1, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành tổ chức thi tuyển ở vòng 2 và công bố danh sách học sinh trúng tuyển.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 08/7/2022.
- Các trường THPT chuyên thông báo, hướng dẫn thí sinh trúng tuyển đăng ký nhập học, xét trúng tuyển bổ sung (nếu có, trong trường hợp thí sinh trúng tuyển nhưng không đến đăng ký nhập học).
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 30/7/2022.
- Thí sinh đồng thời trúng tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh và trường THPT chuyên thì vào học trường THPT chuyên. Thí sinh đã trúng tuyển vào trường THPT chuyên thì không được chuyển về học tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh. Trường hợp xin chuyển trường với lý do đặc biệt, phải được sự cho phép của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.