Document: Điều 9 Thông tư 10/2014/TT-BTNMT  kỹ thuật lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "10/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "10/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "10/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "10/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "10/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 10/2014/TT-BTNMT  kỹ thuật lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Nguyên tắc thể hiện bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 phải thể hiện được nội dung các kết quả nghiên cứu đã được tiến hành điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000. Các nội dung, thông tin thể hiện trên bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 dựa theo các nguyên tắc sau:
1. Đơn vị chứa nước phân chia theo tầng chứa nước, phức hệ chứa nước và các thành tạo không chứa nước, thể hiện bằng các thông tin: Tên phức hệ hoặc tầng chứa nước, diện phân bố, ranh giới phân bố.
2. Diện phân bố của nước có độ tổng khoáng hóa khác nhau thích hợp với các mục đích sử dụng khác nhau được thể hiện bằng màu.
3. Độ tổng khoáng hóa (M) của các tầng hoặc phức hệ chứa nước tại vị trí có kết quả phân tích thể hiện tại điểm đại diện; ranh giới mặn của các phức hệ hoặc tầng chứa nước bị phủ được thể hiện bằng đường đẳng giá trị M=1g/l.
4. Dấu hiệu ô nhiễm nước dưới đất do các chỉ tiêu vi lượng và hợp chất nitro có giá trị vượt QCVN 09:2008/BTNMT được thể hiện bằng dạng vùng và dạng điểm.
5. Thành phần hóa học: Thể hiện các ion chính bằng ký hiệu hàm lượng chiếm ưu thế nhất của chúng tại từng điểm điều tra có lấy mẫu và công thức Kurlov trên mặt cắt.
6. Các điểm khảo sát nước dưới đất như: Lỗ khoan, giếng đào, điểm lộ nước dưới đất thể hiện bằng các biểu tượng kèm theo số hiệu và ký hiệu tầng hoặc phức hệ chứa nước được khảo sát.
7. Các đứt gãy: Trên bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 thể hiện các đứt gãy chứa nước, dự báo chứa nước và không xác định điều kiện chứa nước bằng dạng đường.
8. Các mặt cắt: Các mặt cắt được thành lập theo hướng đặc trưng như vuông góc với phương cấu trúc, theo chiều dòng chảy điển hình nước dưới đất. Số lượng tuyến mặt cắt được chọn lựa tùy theo từng vùng lập bản đồ cụ thể nhưng phải đảm bảo thể hiện đầy đủ thông tin của vùng lập bản đồ.

Content:
Điều 9. Nguyên tắc thể hiện bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 phải thể hiện được nội dung các kết quả nghiên cứu đã được tiến hành điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000. Các nội dung, thông tin thể hiện trên bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 dựa theo các nguyên tắc sau:
1. Đơn vị chứa nước phân chia theo tầng chứa nước, phức hệ chứa nước và các thành tạo không chứa nước, thể hiện bằng các thông tin: Tên phức hệ hoặc tầng chứa nước, diện phân bố, ranh giới phân bố.
2. Diện phân bố của nước có độ tổng khoáng hóa khác nhau thích hợp với các mục đích sử dụng khác nhau được thể hiện bằng màu.
3. Độ tổng khoáng hóa (M) của các tầng hoặc phức hệ chứa nước tại vị trí có kết quả phân tích thể hiện tại điểm đại diện; ranh giới mặn của các phức hệ hoặc tầng chứa nước bị phủ được thể hiện bằng đường đẳng giá trị M=1g/l.
4. Dấu hiệu ô nhiễm nước dưới đất do các chỉ tiêu vi lượng và hợp chất nitro có giá trị vượt QCVN 09:2008/BTNMT được thể hiện bằng dạng vùng và dạng điểm.
5. Thành phần hóa học: Thể hiện các ion chính bằng ký hiệu hàm lượng chiếm ưu thế nhất của chúng tại từng điểm điều tra có lấy mẫu và công thức Kurlov trên mặt cắt.
6. Các điểm khảo sát nước dưới đất như: Lỗ khoan, giếng đào, điểm lộ nước dưới đất thể hiện bằng các biểu tượng kèm theo số hiệu và ký hiệu tầng hoặc phức hệ chứa nước được khảo sát.
7. Các đứt gãy: Trên bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000 thể hiện các đứt gãy chứa nước, dự báo chứa nước và không xác định điều kiện chứa nước bằng dạng đường.
8. Các mặt cắt: Các mặt cắt được thành lập theo hướng đặc trưng như vuông góc với phương cấu trúc, theo chiều dòng chảy điển hình nước dưới đất. Số lượng tuyến mặt cắt được chọn lựa tùy theo từng vùng lập bản đồ cụ thể nhưng phải đảm bảo thể hiện đầy đủ thông tin của vùng lập bản đồ.