Document: Điểm d Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2326/QĐ-UBND 2013 xây dựng vùng Phia Oắc Phia Đén Cao Bằng 2013 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "2326/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "2326/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "2326/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "2326/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "2326/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2326/QĐ-UBND 2013 xây dựng vùng Phia Oắc Phia Đén Cao Bằng 2013 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
10. Định hướng hạ tầng kỹ thuật vùng:
10.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
...
d) Hệ thống bến xe công trình giao thông đầu mối:
Quy hoạch một bến xe quy mô 1ha tại đô thị du lịch Phia Đén. Quy hoạch 3 bãi đỗ xe tại các điểm du lịch quy mô 0,3 - 0,5 ha.
10.3. Quy hoạch cấp
nước:
a) Tổng nhu cầu cấp nước:
- Giai đoạn 2020: 2.250 m3/ngđ.
- Giai đoạn 2030: 4.000 m3/ngđ.
b) Phân vùng cấp nước và giải pháp cấp nước sinh hoạt:
* Vùng 1:
- Là vùng núi cao (> 1000 m) bao gồm Xã Thành Công (trung tâm xã Thành Công, xóm Phia Đén, xóm Đồi Thông); xã Phan Thanh (xóm Nà Mừng, Bình Đường).
- Áp dụng các loại hình cấp nước: Hệ thống cấp nước tập trung (hệ
tự chảy), hồ chứa nước, giếng đào, bể chứa nước mưa (nên xây bể nửa chìm, nửa nổi). Khu vực thung lũng dọc theo các sông suối thuận lợi về nguồn nước có thể áp dụng hệ thống cấp nước tập
trung dùng bơm dẫn.
* Vùng 2:
- Là vùng núi có độ cao từ 500-1000m, gồm thị trấn Tĩnh Túc, xã Thành Công, xã Phan Thanh và xã Quang Thành.
- Áp dụng các loại hình cấp nước: Hệ thống cấp nước tập trung (bơm dẫn sử
dụng nước ngầm, nước mặt), giếng đào.
* Vùng 3:
- Là vùng núi thấp (< 500m) gồm các xóm phía Tây Nam của xã Phan Thanh và các xóm phía Đông xã Quang Thành.
- Áp dụng các loại hình cấp nước: Hệ thống cấp nước tập trung (hệ
tự chảy, bơm dẫn sử dụng nước mặt), giếng đào, bể chứa nước mưa.
* Cấp nước nông thôn:
Dùng hình thức cấp nước tập trung quy mô vừa và nhỏ, giếng khoan, giếng đào, bể chứa nước mưa, nguồn nước ngầm mạch lộ thiên, nguồn nước suối, hệ thống nước tự chảy đúng kỹ thuật.
- Cần phải đầu tư đồng bộ hệ thống cung cấp nước bao gồm: các trạm cấp nước, mạng lưới đường ống cấp nước để sau khi xây dựng phát huy được hiệu quả.
* Các dự án cấp nước:
- Xây dựng mới trạm cấp nước Tĩnh Túc (công suất đợt 1: 1.000m3/ngđ, công suất đợt 2: 1.600m3/ngđ), đặt tại trung tâm thị trấn Tĩnh Túc.
- Xây dựng mới trạm cấp nước Phia Đén (công suất đợt 1: 530 m3/ngđ, công suất đợt 2: 1.100 m3/ngđ), cấp cho các khu dân cư, khu du lịch của Phia Đén,
nguồn nước từ các suối, khe.
- Xây dựng mới trạm cấp nước tại trung tâm xã Phan Thanh (công suất đợt 1: 200 m3/ngđ, công suất đợt 2: 350 m3/ngđ) và xã Quang Thành (công suất đợt 1: 150 m3/ngđ, công suất đợt 2: 300 m3/ngđ), chỉ cấp cho trung tâm
xã, nguồn nước khai thác từ hệ cấp nước tự chảy, nước suối xử lý qua bể lắng lọc sau đó dẫn đến các điểm phân phối nước hoặc các hộ
tiêu thụ.
10.4. Quy hoạch cấp điện:
a) Nhu cầu phụ tải điện toàn vùng: 9664kVA .
b) Phương án cấp điện:
* Nguồn:
Dùng trạm 110kV Nguyên Bình, giai đoạn 2012-2015 cần xây dựng và đưa vào vận hành trạm biến áp 110kV Nguyên Bình công suất 1x25MVA, giai đoạn 2015-2020 nâng cấp lên 2x25MVA.
- Ngoài ra, có thể bổ sung thêm nguồn cấp từ thủy điện theo quy hoạch.
* Lưới cao áp và trung áp:
- Xây dựng đường dây
110kV mạch kép từ trạm 220kV Cao Bằng dài 36km đi dây AC-185, để cấp điện cho trạm 110kV Nguyên Bình.
- Dự kiến trạm 110kV Nguyên Bình sẽ có 4 xuất tuyến gồm 3 lộ 35kV và 1 lộ 22kV.
* Lưới điện và trạm
hạ thế:
- Trạm hạ thế trong các cụm
công nghiệp tuân thủ theo thiết kế về quy mô và vị trí theo từng nhà máy cụ thể. Trong khu công nghiệp không yêu cầu về hình thức mỹ quan của nhà trạm trừ các vị trí tiếp giáp với trục giao thông lớn, công trình hành chính. Trong các khu dân cư, đô thị xây mới nên sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị. Quy mô chiếm đất các trạm trong khoảng 20-40m2, đặt tại các vị trí cây xanh và trong các công trình có phụ tải lớn.
- Xây dựng hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng đèn đường, chiếu sáng cảnh quan, lễ hội cho khu vực nghiên cứu. Bổ sung các tuyến chiếu sáng cho các trục đường quốc lộ và các khu dân cư.
10.5. Quy hoạch thoát nước thải:
a) Nhu cầu thoát nước thải:
- Đến năm 2020 là: 960 m3/ngđ.
- Đến năm 2030 là: 1570 m3/ngđ.
b) Định hướng quy hoạch thoát nước thải:
* Đối với các đô thị:
- Các đô thị (cấp IV, V) sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, nước thải được tách riêng tại các giếng tách nước và đưa về trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7222-2002 BTNMT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt”.
- Các cụm công nghiệp tập trung sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được xử lý Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40-2011 BTNMT. Công nghiệp phân tán và các làng nghề: xử lý nước thải sơ bộ đạt theo Quy chuẩn Việt Nam
24- 2009 chất lượng nước “Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải”.
- Nước thải y tế phải xử lý đạt QCVN 14-2008 sau đó mới được xả ra hệ thống thoát nước.
* Các xã và điểm dân cư nông thôn:
- Đối với các thị tứ và cụm dân cư nông thôn sẽ được xử bằng phương pháp tự làm sạch. Khuyến khích và hướng dẫn người dân sử dụng xí tự hoại ở các khu vực đô thị và xí thấm ở các vùng nông thôn.
- Bể biogas áp dụng đối với những hộ chăn nuôi gia sức có số lượng nhiều, các trang trại chăn nuôi tập trung.
10.6. Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
a) Nhu cầu xử lý chất thải rắn:
- Đến năm 2020 là: 9,6 tấn/ngày.
- Đến năm 2030 là: 13 tấn/ngày.
b) Định hướng thu gom và xử lý chất thải rắn:
- Tổ chức thu gom chất thải rắn hợp lý tại khu vực đô thị. Chất thải rắn sau khi thu gom được đưa đến
khu xử lý tập trung
- Các thị trấn sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh quy mô từ 3-5 ha. Khuyến khích sử dụng chung bãi chôn lấp chất thải rắn nếu đảm bảo khoảng cách từ các đô thị đến bãi chôn lấp không quá 10km (thị trấn Tĩnh Túc, sử dụng chung bãi chôn lấp chất thải rắn của huyện tại bãi chôn lấp Roỏng Giè Giá.
Lập dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn này đạt tiêu chí là bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh của vùng).
- Các khu vực trung tâm cụm xã bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn quy mô khoảng 1 ha. Có thể kết hợp sử dụng khu chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh của các đô thị nếu khoảng cách vận chuyển không quá 5 km.
- Tại các điểm dân cư riêng lẻ bố trí điểm tập trung rác hoặc sử dụng các biện pháp chôn ủ rác để phân hủy yếm khí rác thải, cung cấp phân bón cho nông nghiệp. Các điểm chôn ủ rác thải cần phải được xây dựng và bố trí phù hợp các quy định về vệ sinh môi trường.
c) Chất thải rắn y tế:
Chất thải y tế nguy hại phải được xử lý ngay trong bệnh viện, trạm xá bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ cao. Đầu tư xây dựng một trạm đốt rác thải y tế nguy hại riêng tại Bệnh viện đa khoa Tĩnh Túc.
d) Chất thải rắn công nghiệp:
Chất thải rắn công nghiệp cần được phân loại thành các chất thải, phế phẩm có thể tái chế, các chất thải không độc hại sẽ được xử lý chung với chất thải rắn sinh hoạt hoặc dùng chôn lấp tại chỗ, các chất thải độc hại cần phải xử lý sơ bộ trước khi đưa đi chôn lấp.
10.7. Quy hoạch nghĩa trang:
- Nhu cầu đất nghĩa trang:
+ Đến năm 2020 là 0,73 ha.
+ Đến năm 2030 là 0,9 ha.
- Do đặc điểm địa hình và phong tục tập quán khác nhau giữa các dân tộc, nên không quy hoạch thành lập các nghĩa trang liên vùng.
- Mỗi đô thị cần có một nghĩa trang riêng, bố trí xa dân cư, xa nguồn nước.

Content:
Hệ thống bến xe công trình giao thông đầu mối:
Quy hoạch một bến xe quy mô 1ha tại đô thị du lịch Phia Đén. Quy hoạch 3 bãi đỗ xe tại các điểm du lịch quy mô 0,3 - 0,5 ha.
10.3. Quy hoạch cấp
nước:
a) Tổng nhu cầu cấp nước:
- Giai đoạn 2020: 2.250 m3/ngđ.
- Giai đoạn 2030: 4.000 m3/ngđ.
b) Phân vùng cấp nước và giải pháp cấp nước sinh hoạt:
* Vùng 1:
- Là vùng núi cao (> 1000 m) bao gồm Xã Thành Công (trung tâm xã Thành Công, xóm Phia Đén, xóm Đồi Thông); xã Phan Thanh (xóm Nà Mừng, Bình Đường).
- Áp dụng các loại hình cấp nước: Hệ thống cấp nước tập trung (hệ
tự chảy), hồ chứa nước, giếng đào, bể chứa nước mưa (nên xây bể nửa chìm, nửa nổi). Khu vực thung lũng dọc theo các sông suối thuận lợi về nguồn nước có thể áp dụng hệ thống cấp nước tập
trung dùng bơm dẫn.
* Vùng 2:
- Là vùng núi có độ cao từ 500-1000m, gồm thị trấn Tĩnh Túc, xã Thành Công, xã Phan Thanh và xã Quang Thành.
- Áp dụng các loại hình cấp nước: Hệ thống cấp nước tập trung (bơm dẫn sử
dụng nước ngầm, nước mặt), giếng đào.
* Vùng 3:
- Là vùng núi thấp (< 500m) gồm các xóm phía Tây Nam của xã Phan Thanh và các xóm phía Đông xã Quang Thành.
- Áp dụng các loại hình cấp nước: Hệ thống cấp nước tập trung (hệ
tự chảy, bơm dẫn sử dụng nước mặt), giếng đào, bể chứa nước mưa.
* Cấp nước nông thôn:
Dùng hình thức cấp nước tập trung quy mô vừa và nhỏ, giếng khoan, giếng đào, bể chứa nước mưa, nguồn nước ngầm mạch lộ thiên, nguồn nước suối, hệ thống nước tự chảy đúng kỹ thuật.
- Cần phải đầu tư đồng bộ hệ thống cung cấp nước bao gồm: các trạm cấp nước, mạng lưới đường ống cấp nước để sau khi xây dựng phát huy được hiệu quả.
* Các dự án cấp nước:
- Xây dựng mới trạm cấp nước Tĩnh Túc (công suất đợt 1: 1.000m3/ngđ, công suất đợt 2: 1.600m3/ngđ), đặt tại trung tâm thị trấn Tĩnh Túc.
- Xây dựng mới trạm cấp nước Phia Đén (công suất đợt 1: 530 m3/ngđ, công suất đợt 2: 1.100 m3/ngđ), cấp cho các khu dân cư, khu du lịch của Phia Đén,
nguồn nước từ các suối, khe.
- Xây dựng mới trạm cấp nước tại trung tâm xã Phan Thanh (công suất đợt 1: 200 m3/ngđ, công suất đợt 2: 350 m3/ngđ) và xã Quang Thành (công suất đợt 1: 150 m3/ngđ, công suất đợt 2: 300 m3/ngđ), chỉ cấp cho trung tâm
xã, nguồn nước khai thác từ hệ cấp nước tự chảy, nước suối xử lý qua bể lắng lọc sau đó dẫn đến các điểm phân phối nước hoặc các hộ
tiêu thụ.
10.4. Quy hoạch cấp điện:
a) Nhu cầu phụ tải điện toàn vùng: 9664kVA .
b) Phương án cấp điện:
* Nguồn:
Dùng trạm 110kV Nguyên Bình, giai đoạn 2012-2015 cần xây dựng và đưa vào vận hành trạm biến áp 110kV Nguyên Bình công suất 1x25MVA, giai đoạn 2015-2020 nâng cấp lên 2x25MVA.
- Ngoài ra, có thể bổ sung thêm nguồn cấp từ thủy điện theo quy hoạch.
* Lưới cao áp và trung áp:
- Xây dựng đường dây
110kV mạch kép từ trạm 220kV Cao Bằng dài 36km đi dây AC-185, để cấp điện cho trạm 110kV Nguyên Bình.
- Dự kiến trạm 110kV Nguyên Bình sẽ có 4 xuất tuyến gồm 3 lộ 35kV và 1 lộ 22kV.
* Lưới điện và trạm
hạ thế:
- Trạm hạ thế trong các cụm
công nghiệp tuân thủ theo thiết kế về quy mô và vị trí theo từng nhà máy cụ thể. Trong khu công nghiệp không yêu cầu về hình thức mỹ quan của nhà trạm trừ các vị trí tiếp giáp với trục giao thông lớn, công trình hành chính. Trong các khu dân cư, đô thị xây mới nên sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị. Quy mô chiếm đất các trạm trong khoảng 20-40m2, đặt tại các vị trí cây xanh và trong các công trình có phụ tải lớn.
- Xây dựng hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng đèn đường, chiếu sáng cảnh quan, lễ hội cho khu vực nghiên cứu. Bổ sung các tuyến chiếu sáng cho các trục đường quốc lộ và các khu dân cư.
10.5. Quy hoạch thoát nước thải:
a) Nhu cầu thoát nước thải:
- Đến năm 2020 là: 960 m3/ngđ.
- Đến năm 2030 là: 1570 m3/ngđ.
b) Định hướng quy hoạch thoát nước thải:
* Đối với các đô thị:
- Các đô thị (cấp IV, V) sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, nước thải được tách riêng tại các giếng tách nước và đưa về trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7222-2002 BTNMT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt”.
- Các cụm công nghiệp tập trung sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được xử lý Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40-2011 BTNMT. Công nghiệp phân tán và các làng nghề: xử lý nước thải sơ bộ đạt theo Quy chuẩn Việt Nam
24- 2009 chất lượng nước “Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải”.
- Nước thải y tế phải xử lý đạt QCVN 14-2008 sau đó mới được xả ra hệ thống thoát nước.
* Các xã và điểm dân cư nông thôn:
- Đối với các thị tứ và cụm dân cư nông thôn sẽ được xử bằng phương pháp tự làm sạch. Khuyến khích và hướng dẫn người dân sử dụng xí tự hoại ở các khu vực đô thị và xí thấm ở các vùng nông thôn.
- Bể biogas áp dụng đối với những hộ chăn nuôi gia sức có số lượng nhiều, các trang trại chăn nuôi tập trung.
10.6. Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
a) Nhu cầu xử lý chất thải rắn:
- Đến năm 2020 là: 9,6 tấn/ngày.
- Đến năm 2030 là: 13 tấn/ngày.
b) Định hướng thu gom và xử lý chất thải rắn:
- Tổ chức thu gom chất thải rắn hợp lý tại khu vực đô thị. Chất thải rắn sau khi thu gom được đưa đến
khu xử lý tập trung
- Các thị trấn sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh quy mô từ 3-5 ha. Khuyến khích sử dụng chung bãi chôn lấp chất thải rắn nếu đảm bảo khoảng cách từ các đô thị đến bãi chôn lấp không quá 10km (thị trấn Tĩnh Túc, sử dụng chung bãi chôn lấp chất thải rắn của huyện tại bãi chôn lấp Roỏng Giè Giá.
Lập dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn này đạt tiêu chí là bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh của vùng).
- Các khu vực trung tâm cụm xã bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn quy mô khoảng 1 ha. Có thể kết hợp sử dụng khu chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh của các đô thị nếu khoảng cách vận chuyển không quá 5 km.
- Tại các điểm dân cư riêng lẻ bố trí điểm tập trung rác hoặc sử dụng các biện pháp chôn ủ rác để phân hủy yếm khí rác thải, cung cấp phân bón cho nông nghiệp. Các điểm chôn ủ rác thải cần phải được xây dựng và bố trí phù hợp các quy định về vệ sinh môi trường.
c) Chất thải rắn y tế:
Chất thải y tế nguy hại phải được xử lý ngay trong bệnh viện, trạm xá bằng phương pháp đốt ở nhiệt độ cao. Đầu tư xây dựng một trạm đốt rác thải y tế nguy hại riêng tại Bệnh viện đa khoa Tĩnh Túc.
Chất thải rắn công nghiệp:
Chất thải rắn công nghiệp cần được phân loại thành các chất thải, phế phẩm có thể tái chế, các chất thải không độc hại sẽ được xử lý chung với chất thải rắn sinh hoạt hoặc dùng chôn lấp tại chỗ, các chất thải độc hại cần phải xử lý sơ bộ trước khi đưa đi chôn lấp.
10.7. Quy hoạch nghĩa trang:
- Nhu cầu đất nghĩa trang:
+ Đến năm 2020 là 0,73 ha.
+ Đến năm 2030 là 0,9 ha.
- Do đặc điểm địa hình và phong tục tập quán khác nhau giữa các dân tộc, nên không quy hoạch thành lập các nghĩa trang liên vùng.
- Mỗi đô thị cần có một nghĩa trang riêng, bố trí xa dân cư, xa nguồn nước.