Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2892/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Định hướng phát triển thoát nước tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/12/2020", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/12/2020", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/12/2020", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/12/2020", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/12/2020", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2892/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Định hướng phát triển thoát nước tỉnh Kiên Giang

Điều 1. : Phê duyệt “Định hướng phát triển thoát nước và chống ngập úng đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050” với các nội dung như sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải đô thị, nhằm kiểm soát ngập úng, bảo vệ môi trường, bảo vệ và tái sử dụng tài nguyên nước, thích ứng biến đổi khí hậu, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
- Nước thải phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn theo quy định mới được xả thải ra môi trường.
- Phát triển hệ thống thoát nước ổn định và đồng bộ bao gồm xây dựng mạng lưới thu gom, chuyển tải và nhà máy xử lý nước thải theo từng giai đoạn, phù hợp với quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt, phát huy tối đa công suất thiết kế các nhà máy xử lý nước thải bảo đảm hiệu quả quản lý và đầu tư xây dựng.
- Tăng tỷ lệ đấu nối nước thải từ hộ gia đình đến hệ thống thu gom và xử lý nước thải; hệ thống thoát nước được vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên và theo định kỳ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Giai đoạn 2020-2025:
...
d) Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện:
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bệnh viện khi đi vào hoạt động phải có hệ thống thoát nước thải riêng và đảm bảo 100% nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc xả ra môi trường
- 50% lượng nước thải các làng nghề được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Tái sử dụng từ 20% - 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác tại khu công nghiệp.
2.2.Giai đoạn 2025 - 2030:
a) Đô thị loại II trở lên:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 90% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 50% tổng lượng nước thải tại các đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
+ 30% nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được tái sử dụng tưới cây, rửa đường đô thị và các nhu cầu khác.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước mưa tại đô thị đạt trung bình trên 90%.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Không còn tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa.
b) Đô thị loại III và IV:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 30% tổng lượng nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
+ 20 % nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được tái sử dụng tưới cây, rửa đường đô thị và các nhu cầu khác.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Không còn tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa.
c) Đô thị loại V và đô thị hình thành mới:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 20% tổng lượng nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
+ 20% nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được tái sử dụng tưới cây, rửa đường đô thị và các nhu cầu khác.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị đạt trung bình trên 80%.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Không còn tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa.
d) Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện:
+ 80% lượng nước thải các làng nghề được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Tái sử dụng 30% - 50% nước thải cho nhu cầu sử dụng nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
2.2.3. Tầm nhìn đến 2050:
- Các đô thị được xây dựng đồng bộ và hoàn thiện hệ thống thoát nước; xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị và toàn bộ nước thải được xử lý phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Hệ thống nước mưa, nước thải ở các đô thị khi thải ra các lưu vực sông, lưu vực biển không làm ảnh hưởng đến nguồn nước ở các lưu vực đó, đặc biệt đối các lưu vực tại những nơi có tiềm năng khai thác du lịch.
- Có kế hoạch giải quyết thoát nước ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các đô thị từ loại IV trở lên được xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước bao gồm thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải. Các đô thị loại V nước thải được thu gom và xử lý tại các trạm xử lý tập trung hoặc phi tập trung. Các đô thị giải quyết tình trạng ngập úng cục bộ và toàn bộ nước thải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường.
- Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước tập trung của khu công nghiệp phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý môi trường khu công nghiệp và các quy định của cơ quan quản lý thoát nước trong khu công nghiệp, nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về cơ chế chính sách
- Rà soát, bổ sung Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang phù hợp với tình hình phát triển của địa phương (nếu có).
- Xây dựng và ban hành giá dịch vụ thoát nước và lộ trình tăng giá dịch vụ thoát nước đối với từng đô thị trên địa bàn tỉnh, giảm dần bù đắp từ ngân sách nhà nước đối với những chi phí liên quan đến thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.
- Xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải, khuyến khích xã hội hóa.
- Xây dựng và ban hành hợp đồng vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.
Quy hoạch, kế hoạch
- Tiến hành rà soát, lập, điều chỉnh các quy hoạch đô thị, các quy hoạch chuyên ngành thoát nước, các nội dung quy hoạch thoát nước tích hợp trong quy hoạch đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước theo quy hoạch được phê duyệt, trong đó xác định rõ nguồn vốn đầu tư xây dựng và quản lý vận hành.
- Lập và quản lý bản đồ ngập úng, dự báo các khu vực có nguy cơ ngập lụt, sạt lở lũ quét tại các đô thị.
- Xây dựng, lập bản đồ GIS về hệ thống thoát nước hiện hữu của các đô thị để phục vụ cho công tác quản lý.

Content:
Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện:
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bệnh viện khi đi vào hoạt động phải có hệ thống thoát nước thải riêng và đảm bảo 100% nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc xả ra môi trường
- 50% lượng nước thải các làng nghề được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Tái sử dụng từ 20% - 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác tại khu công nghiệp.
2.2.Giai đoạn 2025 - 2030:
a) Đô thị loại II trở lên:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 90% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 50% tổng lượng nước thải tại các đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
+ 30% nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được tái sử dụng tưới cây, rửa đường đô thị và các nhu cầu khác.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước mưa tại đô thị đạt trung bình trên 90%.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Không còn tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa.
b) Đô thị loại III và IV:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 30% tổng lượng nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
+ 20 % nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được tái sử dụng tưới cây, rửa đường đô thị và các nhu cầu khác.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Không còn tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa.
c) Đô thị loại V và đô thị hình thành mới:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 20% tổng lượng nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
+ 20% nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được tái sử dụng tưới cây, rửa đường đô thị và các nhu cầu khác.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị đạt trung bình trên 80%.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Không còn tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa.
Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện:
+ 80% lượng nước thải các làng nghề được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Tái sử dụng 30% - 50% nước thải cho nhu cầu sử dụng nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
2.2.3. Tầm nhìn đến 2050:
- Các đô thị được xây dựng đồng bộ và hoàn thiện hệ thống thoát nước; xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị và toàn bộ nước thải được xử lý phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Hệ thống nước mưa, nước thải ở các đô thị khi thải ra các lưu vực sông, lưu vực biển không làm ảnh hưởng đến nguồn nước ở các lưu vực đó, đặc biệt đối các lưu vực tại những nơi có tiềm năng khai thác du lịch.
- Có kế hoạch giải quyết thoát nước ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các đô thị từ loại IV trở lên được xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước bao gồm thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải. Các đô thị loại V nước thải được thu gom và xử lý tại các trạm xử lý tập trung hoặc phi tập trung. Các đô thị giải quyết tình trạng ngập úng cục bộ và toàn bộ nước thải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường.
- Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước tập trung của khu công nghiệp phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý môi trường khu công nghiệp và các quy định của cơ quan quản lý thoát nước trong khu công nghiệp, nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về cơ chế chính sách
- Rà soát, bổ sung Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang phù hợp với tình hình phát triển của địa phương (nếu có).
- Xây dựng và ban hành giá dịch vụ thoát nước và lộ trình tăng giá dịch vụ thoát nước đối với từng đô thị trên địa bàn tỉnh, giảm dần bù đắp từ ngân sách nhà nước đối với những chi phí liên quan đến thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.
- Xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải, khuyến khích xã hội hóa.
- Xây dựng và ban hành hợp đồng vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.
Quy hoạch, kế hoạch
- Tiến hành rà soát, lập, điều chỉnh các quy hoạch đô thị, các quy hoạch chuyên ngành thoát nước, các nội dung quy hoạch thoát nước tích hợp trong quy hoạch đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước theo quy hoạch được phê duyệt, trong đó xác định rõ nguồn vốn đầu tư xây dựng và quản lý vận hành.
- Lập và quản lý bản đồ ngập úng, dự báo các khu vực có nguy cơ ngập lụt, sạt lở lũ quét tại các đô thị.
- Xây dựng, lập bản đồ GIS về hệ thống thoát nước hiện hữu của các đô thị để phục vụ cho công tác quản lý.