Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2075/QĐ-TTg 2013 phê duyệt Chương trình phát triển thị trường khoa học công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2013", "sign_number": "2075/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2013", "sign_number": "2075/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2013", "sign_number": "2075/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2013", "sign_number": "2075/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2013", "sign_number": "2075/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2075/QĐ-TTg 2013 phê duyệt Chương trình phát triển thị trường khoa học công nghệ

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Chương trình) với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Đẩy mạnh xã hội hóa, phát huy vai trò chủ thể trung tâm của doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp khoa học và công nghệ; chủ động tích cực hội nhập với khu vực và thế giới để phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
II. MỤC TIÊU
1. Tăng giá trị giao dịch mua bán các sản phẩm và dịch vụ khoa học và công nghệ trên thị trường hằng năm bình quân không dưới 15%, không dưới 20% đối với một số công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển.
2. Tỷ trọng giao dịch mua bán tài sản trí tuệ (giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật) trong tổng giá trị giao dịch mua bán các sản phẩm và dịch vụ trên thị trường khoa học và công nghệ đạt không dưới 10% vào năm 2015 và không dưới 20% vào năm 2020.
3. Đến năm 2020: Thiết lập mạng lưới sàn giao dịch công nghệ kèm theo: hệ thống tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ hỗ trợ, trọng tâm là thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
III. ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ
1. Hoàn thiện môi trường pháp lý, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thị trường khoa học và công nghệ
a) Xây dựng cơ sở pháp lý đồng bộ, thống nhất và khả thi về phát triển thị trường khoa học và công nghệ. Quy định rõ các cơ chế, chính sách ưu tiên, khuyến khích phát triển thị trường khoa học và công nghệ; trách nhiệm quản lý nhà nước về thị trường khoa học và công nghệ; tổ chức và hoạt động của các sàn giao dịch công nghệ, định chế trung gian; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tại thị trường khoa học và công nghệ.
b) Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm thực thi quyền sở hữu trí tuệ; xây dựng tiêu chí đánh giá, định giá tài sản trí tuệ; cơ chế chuyển nhượng, góp vốn vào doanh nghiệp bằng tài sản trí tuệ.
c) Sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách khuyến khích mạnh mẽ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy cung - cầu công nghệ.
d) Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, chỉ tiêu, chế độ báo cáo thống kê về thị trường khoa học và công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia về thị trường khoa học và công nghệ.
2. Thúc đẩy hoạt động dịch vụ thị trường khoa học và công nghệ
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ.
b) Đổi mới quy trình, thủ tục đăng ký thành lập và hoạt động của tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ; thực hiện cơ chế khuyến khích hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ; rút ngắn khoảng cách phát triển của thị trường khoa học và công nghệ so với các loại thị trường khác.
c) Đầu tư xây dựng các sàn giao dịch công nghệ quốc gia tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng với mạng lưới tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ đồng bộ đi kèm. Mở rộng quy mô, tần suất, địa bàn hoạt động của các chợ công nghệ và thiết bị. Đa dạng hóa các hình thức hoạt động và nâng cao tỷ lệ giao dịch thành công tại các chợ công nghệ và thiết bị.
d) Hỗ trợ thành lập các công ty đánh giá, định giá công nghệ, xuất nhập khẩu công nghệ, tổ chức chuyển giao công nghệ trong các trường đại học và viện nghiên cứu; khuyến khích, hỗ trợ phát triển tổ chức thuộc khu vực tư nhân thực hiện dịch vụ kỹ thuật, môi giới, tư vấn đánh giá, định giá, giám định công nghệ.
đ) Xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Khuyến khích, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng và hoạt động tại các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao.
e) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về công nghệ, thị trường khoa học và công nghệ để xúc tiến hoạt động tìm kiếm, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
g) Nâng cao năng lực tham gia phát triển thị trường khoa học và công nghệ của các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, trung tâm tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
h) Đào tạo, xây dựng đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp về dịch vụ công nghệ và thị trường khoa học và công nghệ. Hình thành một số tổ chức công ích cung cấp tư vấn miễn phí cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; cho người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài đầu tư thành lập các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
3. Thúc đẩy nhu cầu công nghệ và nâng cao năng lực chuyển giao công nghệ
a) Điều tra, thống kê, đánh giá nhu cầu công nghệ, khả năng cung ứng công nghệ, khai thác nguồn tài sản trí tuệ, đặc biệt là nhu cầu công nghệ của doanh nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm tăng nhanh sản phẩm khoa học và công nghệ được giao dịch trên thị trường khoa học và công nghệ. Đồng thời triển khai thực hiện các biện pháp thúc đẩy chuyển giao công nghệ và khai thác kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
c) Hoàn thiện cơ chế thúc đẩy hợp tác công tư, liên kết tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp để thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, nhất là các doanh nghiệp thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ có năng lực đủ mạnh để thực hiện vai trò nòng cốt, truyền dẫn công nghệ, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ. Phát triển nhanh số lượng và năng lực công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ.
d) Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tiên tiến; thực hiện chính sách giá năng lượng, tài nguyên, công lao động và các chi phí sản xuất khác thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ.
đ) Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ; tăng nhanh số lượng tài sản trí tuệ được đăng ký bảo hộ; khai thác có hiệu quả nguồn tài sản trí tuệ.
e) Đổi mới, nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của hệ thống quỹ khoa học và công nghệ nhằm phục vụ hoạt động sáng chế, chuyển giao, nhập khẩu giải mã, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao. Khuyến khích tư nhân thành lập hoặc liên kết với Nhà nước để thành lập các quỹ đầu tư mạo hiểm phát triển công nghệ mới, công nghệ cao.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao năng lực quản lý về thị trường khoa học và công nghệ
a) Kiện toàn tổ chức bộ rnáy, hoàn thiện cơ chế quản lý, cơ chế phối hợp trong quản lý thị trường khoa học và công nghệ.
b) Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ làm Trưởng ban và các thành viên là đại diện một số Bộ, ngành có liên quan. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định việc thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Văn phòng giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình.
2. Bảo đảm nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình
a) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình được bố trí từ ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ hằng năm, các quỹ khoa học và công nghệ, các tổ chức tín dụng và các nguồn hợp pháp khác.
b) Bố trí đất đai với cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
3. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
a) Bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ làm việc trong lĩnh vực quản lý về thị trường khoa học và công nghệ.
b) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ chuyên gia, kỹ thuật viên trong các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ về các lĩnh vực chuyển giao công nghệ, thông tin khoa học và công nghệ, đánh giá và định giá công nghệ, giám định công nghệ và các dịch vụ khác liên quan đến phát triển thị trường khoa học và công nghệ.

Content:
Đẩy mạnh xã hội hóa, phát huy vai trò chủ thể trung tâm của doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp khoa học và công nghệ; chủ động tích cực hội nhập với khu vực và thế giới để phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
II. MỤC TIÊU
1. Tăng giá trị giao dịch mua bán các sản phẩm và dịch vụ khoa học và công nghệ trên thị trường hằng năm bình quân không dưới 15%, không dưới 20% đối với một số công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển.
2. Tỷ trọng giao dịch mua bán tài sản trí tuệ (giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật) trong tổng giá trị giao dịch mua bán các sản phẩm và dịch vụ trên thị trường khoa học và công nghệ đạt không dưới 10% vào năm 2015 và không dưới 20% vào năm 2020.
Đến năm 2020: Thiết lập mạng lưới sàn giao dịch công nghệ kèm theo: hệ thống tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ hỗ trợ, trọng tâm là thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
III. ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ
1. Hoàn thiện môi trường pháp lý, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thị trường khoa học và công nghệ
a) Xây dựng cơ sở pháp lý đồng bộ, thống nhất và khả thi về phát triển thị trường khoa học và công nghệ. Quy định rõ các cơ chế, chính sách ưu tiên, khuyến khích phát triển thị trường khoa học và công nghệ; trách nhiệm quản lý nhà nước về thị trường khoa học và công nghệ; tổ chức và hoạt động của các sàn giao dịch công nghệ, định chế trung gian; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tại thị trường khoa học và công nghệ.
b) Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm thực thi quyền sở hữu trí tuệ; xây dựng tiêu chí đánh giá, định giá tài sản trí tuệ; cơ chế chuyển nhượng, góp vốn vào doanh nghiệp bằng tài sản trí tuệ.
c) Sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách khuyến khích mạnh mẽ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy cung - cầu công nghệ.
d) Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, chỉ tiêu, chế độ báo cáo thống kê về thị trường khoa học và công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia về thị trường khoa học và công nghệ.
2. Thúc đẩy hoạt động dịch vụ thị trường khoa học và công nghệ
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ.
b) Đổi mới quy trình, thủ tục đăng ký thành lập và hoạt động của tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ; thực hiện cơ chế khuyến khích hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ; rút ngắn khoảng cách phát triển của thị trường khoa học và công nghệ so với các loại thị trường khác.
c) Đầu tư xây dựng các sàn giao dịch công nghệ quốc gia tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng với mạng lưới tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ đồng bộ đi kèm. Mở rộng quy mô, tần suất, địa bàn hoạt động của các chợ công nghệ và thiết bị. Đa dạng hóa các hình thức hoạt động và nâng cao tỷ lệ giao dịch thành công tại các chợ công nghệ và thiết bị.
d) Hỗ trợ thành lập các công ty đánh giá, định giá công nghệ, xuất nhập khẩu công nghệ, tổ chức chuyển giao công nghệ trong các trường đại học và viện nghiên cứu; khuyến khích, hỗ trợ phát triển tổ chức thuộc khu vực tư nhân thực hiện dịch vụ kỹ thuật, môi giới, tư vấn đánh giá, định giá, giám định công nghệ.
đ) Xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Khuyến khích, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng và hoạt động tại các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao.
e) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về công nghệ, thị trường khoa học và công nghệ để xúc tiến hoạt động tìm kiếm, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
g) Nâng cao năng lực tham gia phát triển thị trường khoa học và công nghệ của các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, trung tâm tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
h) Đào tạo, xây dựng đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp về dịch vụ công nghệ và thị trường khoa học và công nghệ. Hình thành một số tổ chức công ích cung cấp tư vấn miễn phí cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; cho người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài đầu tư thành lập các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
Thúc đẩy nhu cầu công nghệ và nâng cao năng lực chuyển giao công nghệ
a) Điều tra, thống kê, đánh giá nhu cầu công nghệ, khả năng cung ứng công nghệ, khai thác nguồn tài sản trí tuệ, đặc biệt là nhu cầu công nghệ của doanh nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm tăng nhanh sản phẩm khoa học và công nghệ được giao dịch trên thị trường khoa học và công nghệ. Đồng thời triển khai thực hiện các biện pháp thúc đẩy chuyển giao công nghệ và khai thác kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
c) Hoàn thiện cơ chế thúc đẩy hợp tác công tư, liên kết tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp để thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, nhất là các doanh nghiệp thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ có năng lực đủ mạnh để thực hiện vai trò nòng cốt, truyền dẫn công nghệ, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ. Phát triển nhanh số lượng và năng lực công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ.
d) Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tiên tiến; thực hiện chính sách giá năng lượng, tài nguyên, công lao động và các chi phí sản xuất khác thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ.
đ) Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ; tăng nhanh số lượng tài sản trí tuệ được đăng ký bảo hộ; khai thác có hiệu quả nguồn tài sản trí tuệ.
e) Đổi mới, nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của hệ thống quỹ khoa học và công nghệ nhằm phục vụ hoạt động sáng chế, chuyển giao, nhập khẩu giải mã, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao. Khuyến khích tư nhân thành lập hoặc liên kết với Nhà nước để thành lập các quỹ đầu tư mạo hiểm phát triển công nghệ mới, công nghệ cao.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao năng lực quản lý về thị trường khoa học và công nghệ
a) Kiện toàn tổ chức bộ rnáy, hoàn thiện cơ chế quản lý, cơ chế phối hợp trong quản lý thị trường khoa học và công nghệ.
b) Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ làm Trưởng ban và các thành viên là đại diện một số Bộ, ngành có liên quan. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định việc thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Văn phòng giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình.
2. Bảo đảm nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình
a) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình được bố trí từ ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ hằng năm, các quỹ khoa học và công nghệ, các tổ chức tín dụng và các nguồn hợp pháp khác.
b) Bố trí đất đai với cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
a) Bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ làm việc trong lĩnh vực quản lý về thị trường khoa học và công nghệ.
b) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ chuyên gia, kỹ thuật viên trong các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ về các lĩnh vực chuyển giao công nghệ, thông tin khoa học và công nghệ, đánh giá và định giá công nghệ, giám định công nghệ và các dịch vụ khác liên quan đến phát triển thị trường khoa học và công nghệ.