Document: Điểm a Khoản 9 Điều 9 Thông tư 55/2013/TT-BTNMT thành lập bản đồ địa chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "55/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "55/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "55/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "55/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "55/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 9 Điều 9 Thông tư 55/2013/TT-BTNMT thành lập bản đồ địa chính

Điều 9. Lưới địa chính
...
9. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới địa chính
9.1. Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới địa chính được quy định như sau:
Bảng 01

STT

Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính

Chỉ tiêu kỹ thuật

1

Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai

≤ 5 cm

2

Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai

≤ 1:50.000

3

Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400m sau bình sai

≤ 1,2 cm

4

Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai:
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 mét
- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 mét

≤ 5”
≤ 10”

5

Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai:
- Vùng đồng bằng
- Vùng núi

≤ 10 cm
≤ 12 cm

9.2. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi thành lập lưới địa chính bằng công nghệ GNSS và thành quả đo đạc, tính toán, bình sai
a) Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới địa chính khi thành lập bằng công nghệ GNSS được quy định như sau:
Bảng 02

STT

Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính đo bằng công nghệ GNSS

Chỉ tiêu kỹ thuật

1

Phương pháp đo

Đo tĩnh

2

Sử dụng máy thu có trị tuyệt đối của sai số đo cạnh

≤ 10 mm + 2.D mm (D: tính bằng km)

3

Số vệ tinh khỏe liên tục

≥ 4

4

PDOP lớn nhất

≤ 4

5

Góc ngưỡng cao (elevation mask) cài đặt trong máy thu

≥ 15o

6

Thời gian đo ngắm đồng thời

≥ 60 phút

7

- Trị tuyệt đối sai số khép hình giới hạn tương đối khi xử lý sơ bộ cạnh (fs/[S])
+ Khi [S] < 5 km
- Trị tuyệt đối sai số khép độ cao dH

≤ 1:100.000
≤ 5 cm
≤ 30 (mm)

8

Khoảng cách tối đa từ một điểm bất kỳ trong lưới đến điểm cấp cao gần nhất

≤ 10 km

9

Số hướng đo nối tại 1 điểm

≥ 3

10

Số cạnh độc lập tại 1 điểm

≥ 2

Trong đó: ;
Các giá trị dX, dY, dZ là các giá trị nhận được từ việc giải các cạnh (baselines) tham gia vào vòng khép, n là số cạnh khép hình.

Content:
Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới địa chính khi thành lập bằng công nghệ GNSS được quy định như sau:
Bảng 02

STT

Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính đo bằng công nghệ GNSS

Chỉ tiêu kỹ thuật

1

Phương pháp đo

Đo tĩnh

2

Sử dụng máy thu có trị tuyệt đối của sai số đo cạnh

≤ 10 mm + 2.D mm (D: tính bằng km)

3

Số vệ tinh khỏe liên tục

≥ 4

4

PDOP lớn nhất

≤ 4

5

Góc ngưỡng cao (elevation mask) cài đặt trong máy thu

≥ 15o

6

Thời gian đo ngắm đồng thời

≥ 60 phút

7

- Trị tuyệt đối sai số khép hình giới hạn tương đối khi xử lý sơ bộ cạnh (fs/[S])
+ Khi [S] < 5 km
- Trị tuyệt đối sai số khép độ cao dH

≤ 1:100.000
≤ 5 cm
≤ 30 (mm)

8

Khoảng cách tối đa từ một điểm bất kỳ trong lưới đến điểm cấp cao gần nhất

≤ 10 km

9

Số hướng đo nối tại 1 điểm

≥ 3

10

Số cạnh độc lập tại 1 điểm

≥ 2

Trong đó: ;
Các giá trị dX, dY, dZ là các giá trị nhận được từ việc giải các cạnh (baselines) tham gia vào vòng khép, n là số cạnh khép hình.