Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 704/QĐ-TTg 2014 điều chỉnh quy hoạch Đà Lạt vùng phụ cận đến 2030 tầm nhìn đến 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 704/QĐ-TTg 2014 điều chỉnh quy hoạch Đà Lạt vùng phụ cận đến 2030 tầm nhìn đến 2050

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
9. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận
a) Định hướng quy hoạch giao thông
Giao thông đối ngoại:
- Giao thông hàng không: Tiếp tục cải tạo nâng cấp cảng hàng không Liên Khương và sân bay quân sự cấp 2. Tiếp tục cải tạo, nâng cấp sân bay Cam Ly nhằm phục vụ cho mục đích du lịch kết hợp quốc phòng khi cần thiết.
- Giao thông đường sắt: Xây dựng, phục hồi lại tuyến đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt, cải tạo, nâng cấp nhà ga Đà Lạt, Trại Mát và Đ’ran phục vụ du lịch và hoạt động của tuyến.
- Giao thông đường bộ: Tiếp tục hoàn thiện, nối dài đường cao tốc Liên Khương - Prenn đến Dầu Giây (tỉnh Đồng Nai) với quy mô 4 làn xe (dự kiến triển khai xây dựng trước năm 2020). Cải tạo nâng cấp các tuyến quốc lộ như quốc lộ 20, quốc lộ 27, đường Trường Sơn Đông theo tiêu chuẩn cấp III, 2 làn xe. Đối với các đoạn qua đô thị sẽ mở rộng, nâng cấp theo cấp đường chính đô thị. Xây dựng mới đường vành đai thành phố Đà Lạt. Cải tạo nâng cấp tuyến đường tỉnh 723 đi Nha Trang thành quốc lộ. Cải tạo, nâng cấp các tuyến tỉnh lộ hiện hữu.
Giao thông thành phố Đà Lạt
- Đường vành đai: Quy hoạch đường vành đai ngoài của thành phố gồm các đoạn tuyến như sau: Đường Cam Ly - Ankoret - Xô Viết Nghệ Tĩnh - Thánh Mẫu - Mai Anh Đào - đoạn mở mới đến đường tỉnh 723 - đường tỉnh 723 - Hùng Vương - tuyến mở mới phía Nam. Mặt cắt ngang tuyến vành đai tối thiểu 3 làn xe.
- Trục chính đô thị bao gồm:
+ Các trục đường Hoàng Văn Thụ - Trần Phú - Trần Hưng Đạo - Hùng Vương; trục đường Nguyễn Công Trứ - Trần Nhân Tông - Nguyễn Đình Chiểu - Trần Quý Cáp; trục đường Nguyễn Văn Cừ - Yersin - Quang Trung - Phan Chu Trinh;
+ Các trục dọc bao gồm: Trục đường 3 tháng 4 - Hồ Tùng Mậu - Đinh Tiên Hoàng - Phù Đổng Thiên Vương; trục đường Trần Quốc Toản - Nguyên Tử Lực; trục đường Trần Lê - Ba tháng Hai - Phan Đình Phùng - Xô Viết Nghệ Tĩnh; trục đường Hồ Xuân Hương - Ngô Gia Tự.
+ Trục đường chính phía Đông: Từ đường Nguyễn Đình Chiểu dọc theo suối nối vào đường hiện hữu tới đường Mai Anh Đào.
+ Trục đường chính phía Tây: Từ đường Hoàng Văn Thụ đi theo đường Trần Văn Côi tới tỉnh lộ 722.
- Các trục chính của thành phố Đà Lạt được cải tạo chỉnh trang đảm bảo phần xe chạy tối thiểu 3 - 4 làn xe, hoàn thiện vỉa hè, hệ thống chiếu sáng, thoát nước và cây xanh đường phố tạo cảnh quan đô thị.
+ Đường khu đô thị: Các tuyến đường chính được cải tạo nâng cấp đối với các tuyến hiện hữu. Đối với các khu vực mới phát triển các tuyến đường chính khu vực sẽ xây dựng mới với mặt đường rộng tối thiểu từ 9 - 12 m, lộ giới từ 17 - 22 m.
Giao thông các đô thị trong vùng phụ cận: Hệ thống giao thông đô thị được xây dựng đồng bộ và hiện đại trên cơ sở mạng lưới khung giao thông của vùng quy hoạch.
Giao thông nông thôn: Các tuyến đường huyện trong khu vực thiết kế sẽ được đầu tư nâng cấp tới tất cả các trung tâm xã trong vùng và kết nối với các tuyến tỉnh lộ, quốc lộ tạo thành mạng lưới giao thông đồng bộ hoàn chỉnh, đảm bảo xe ô tô lưu thông tới tất cả các xã.
Các công trình đầu mối:
- Tại thành phố Đà Lạt: Cải tạo nâng cấp bến xe liên tỉnh tại số 01 đường Tô Hiến Thành (bến xe loại 1 - diện tích 15.000 m2). Quy hoạch bổ sung một bến xe loại 1, diện tích 15.000 m2 nằm ở phía Đông - Bắc thành phố Đà Lạt, khu vực ngã 3 quốc lộ 20 và ĐT.723. Quy hoạch bổ sung một bến xe loại 2 (diện tích 13.700 m2) nằm ở phía Tây thành phố Đà Lạt, khu vực gần giao lộ Hoàng Văn Thụ - Cam Ly Măng Lin. Xây dựng bến xe tại gần giao lộ Phù Đổng Thiên Vương - Thánh Mẫu đạt tiêu chuẩn loại V, diện tích khoảng 3.500 m2. Xây dựng bến xe các xã Xuân Trường, xã Tà Nung tại khu vực Trung tâm xã, mỗi bến xe có diện tích khoảng 500 m2 đạt tiêu chuẩn bến xe loại 6.
- Tại Lạc Dương, xây dựng bến xe trung tâm đô thị Lạc Dương, bến xe trung tâm cụm xã Đạ Nhim, và tại các xã Đạ Chairs, xã Đưng K’Nớ, Đạ Nghịt... Tại Đơn Dương, xây dựng bến xe trung tâm đô thị Đơn Dương, bến xe đô thị Đ’ran; bến xe các xã Ka Đô, xã Tu Tra, xã P’Róh. Tại Đức Trọng, nâng cấp bến xe trung tâm đô thị Liên Nghĩa - Liên Khương, xây dựng bến xe trung tâm cụm xã Ninh Gia; bến xe Finôm - xã Hiệp Thạnh và các bến xe tại các trung tâm xã trong huyện.
- Nút giao thông: Trên đường cao tốc khi giao với các tuyến đường ngang sẽ xây dựng các nút giao khác cốt.
Giao thông công cộng:
- Tổ chức mạng lưới giao thông công cộng gồm: Các tuyến xe khách liên tỉnh, liên huyện tại các đô thị trong vùng; các tuyến xe buýt, xe taxi của thành phố Đà Lạt, đô thị Liên Nghĩa - Liên Khương và từ 2 đô thị này tới các đô thị khác trong khu vực; các tuyến xe phục vụ du khách tới các điểm du lịch và tham quan thành phố.
- Trong tương lai cần tổ chức tuyến xe điện từ Đại Ninh - Liên Khương về Prenn, kết nối với các tuyến monorail tới các điểm trung tâm và các khu du lịch lớn trong Đà Lạt. Trong các khu du lịch tổ chức các loại hình giao thông khác như cáp treo, xe điện, xe ngựa... để phục vụ du khách.
- Giao thông công cộng tại Đà Lạt: Tiếp tục duy trì và nâng cấp các tuyến xe buýt đang hoạt động và khai thác thêm các tuyến xe buýt trên các trục chính đô thị dự kiến và tuyến vành đai dự kiến. Xây dựng các tuyến monorail phục vụ du lịch; tuyến ga Đà Lạt đi Prenn kết nối với tuyến xe điện từ Prenn đi Liên Khương, Đại Ninh.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
Quy hoạch san nền: Tuân thủ nguyên tắc tôn trọng địa hình tự nhiên, hạn chế tối đa việc đào đắp và đảm bảo yêu cầu thoát nước đô thị, bảo vệ mặt phủ tự nhiên, không bị ảnh hưởng của các tác động bất lợi của thiên nhiên và biến đổi khí hậu. Chọn cao độ khống chế cốt xây dựng của các khu đô thị được lựa chọn theo cao độ địa hình và chế độ thủy văn của sông suối tại khu vực đô thị; tuân thủ quy chuẩn hiện hành.
Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa của các đô thị được thiết kế phù hợp với quy hoạch thủy lợi. Hướng thoát nước tự chảy theo địa hình tự nhiên. Các tuyến thoát nước mưa xây dựng mới tách riêng với nước thải sinh hoạt bằng hệ thống cống và mương hở thoát trực tiếp ra hồ, sông, suối. Các tuyến thoát nước hiện hữu được cải tạo nâng cấp từng bước tách nước thải sinh hoạt trước khi xả ra môi trường.
Hệ thống thoát nước mưa của các khu dân cư nông thôn: Đối với các đô thị nhỏ và khu vực dân cư nông thôn có thể cho phép xây dựng hệ thống thoát nước chung nhưng đối với nước thải sinh hoạt phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại hoặc hồ sinh học trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung và xả ra sông hồ.
Thành phố Đà Lạt: Đối với khu vực trung tâm hiện hữu, từng bước cải tạo, tách nước bẩn đưa về trạm xử lý và tăng cường cải tạo hệ thống thoát nước mưa hiện hữu đảm bảo thoát nước tốt. Đối với các khu vực dự kiến phát triển mới, xây dựng hệ thống thoát nước mưa tách riêng với nước bẩn sinh hoạt. Lưu vực phía Đông thành phố có hướng thoát nước chủ yếu về các hồ và suối hiện hữu thuộc lưu vực của hồ Xuân Hương (như hồ Chiến Thắng, hồ Mê Linh, hồ Than Thở, hồ Đa Thiện) sau đó thoát ra suối Cam Ly; lưu vực phía Tây thành phố có hướng thoát nước chủ yếu về các hồ Vạn Kiếp, hồ Bạch Đằng và một số hồ khác thoát về suối Cam Ly; lưu vực phía Nam thành phố có hướng thoát chủ yếu về hồ Tuyền Lâm và hồ Prenn.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước: Khai thác sử dụng hợp lý các nguồn nước ưu tiên nước mặt từ sông, hồ trong khu vực, hạn chế sử dụng nước ngầm.
Các nhà máy nước có tổng công suất Q 2020 là 99.000 (m3/ngày đêm), Q 2030 là 173.500 (m3/ngày đêm), gồm các nhà máy nước chính: Nhà máy nước Đankia 1 đạt 49.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước Đankia 2 đạt 25.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước hồ Tuyền Lâm đạt 15.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Liên Nghĩa đạt 20.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước Thạnh Mỹ đạt 15.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước đô thị Đ’ran đạt 4.000 m3/ngày đêm...
Xây dựng hệ thống đường ống truyền tải, bể chứa, trạm bơm cấp, hệ thống đường ống phân phối hoàn chỉnh cấp nước cho tất cả các khu đô thị.
Cấp nước nông thôn: Đối với các thị tứ, trung tâm cụm xã, khai thác nước cho các trạm cấp nước tập trung quy mô nhỏ; các khu vực nông thôn khác trong vùng sử dụng hệ thống cấp nước phân tán.
Đối với đô thị Đà Lạt: Nhu cầu dùng nước đến năm 2020 là Q = 56.500 m3/ngày và đến năm 2030 là Q = 72.200 m3/ngày. Các nhà máy nước cấp nước cho đô thị bao gồm nhà máy nước Đankia 1, nhà máy nước Đankia 2 và nhà máy nước hồ Tuyền Lâm. Hệ thống truyền tải nước chính bao gồm 8 bể chứa nước hiện hữu và 4 bể chứa nước xây mới. Tất cả các bể này đều nằm trên địa hình cao với các ống cấp nước từ D200 - D800 nối thành mạch vòng. Mở rộng mạng lưới cấp nước đảm bảo cấp nước sạch cho toàn bộ dân cư của thành phố Đà Lạt, các khu đô thị, dân cư mới đang được xây dựng. Đường kính ống từ D100 - D800.
d) Định hướng quy hoạch cấp điện:
Tổng phụ tải điện toàn khu vực đến năm 2020 là 270MW, đến năm 2030 là 515MW. Các nguồn điện bao gồm nguồn điện hiện hữu là trạm 220kV Đa Nhim, trạm 220kV Bảo Lộc và các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ.
Lưới điện truyền tải 220 - 110kV: Xây dựng các tuyến cao thế liên kết 220kV, 110kV: Tuyến 220kV Đa Nhim - Đức Trọng - Di Linh mạch 2, tuyến 110kV Đức Trọng - Đà Lạt 1, Đức Trọng - Lâm Hà, Lâm Hà - Suối Vàng. Đề xuất nâng công suất các trạm biến thế 220kV và 110kV hiện hữu và xây dựng mới trạm 220kV Đức Trọng, trạm 110kV Đà Lạt 1 và 2, Suối Vàng, Đức Trọng, Đơn Dương, Lâm Hà, xây dựng mới trạm 110/22kV Nam Ban.
Lưới điện phân phối: Cải tạo lưới trung hạ thế hiện hữu, nâng công suất tải điện của lưới phân phối, từng bước ngầm hóa trong phạm vi trung tâm đô thị hiện hữu. Xây dựng các tuyến cấp điện vào các khu đô thị mới.
Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống điện chiếu sáng đô thị phù hợp với chức năng của công trình và tiêu chuẩn quy định.
Đối với thành phố Đà Lạt:
- Tổng phụ tải điện dự kiến đến năm 2020 là 133MW và năm 2030 là 229MW. Nguồn cấp điện bao gồm trạm 220kV Đa Nhim, trạm 220kV Bảo Lộc và các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ.
- Đối với lưới điện truyền tải 110kV: Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép đấu nối từ trạm 220/110kV Đức Trọng vào đường dây 110kV Đức Trọng - Đà Lạt 1; xây dựng mới đoạn đấu nối 110kV mạch kép đấu nối từ đường dây 110kV Đa Nhim - Suối Vàng vào trạm Đà Lạt 2; nâng công suất trạm 110kv Đà Lạt 1 và 2 lên 2x63MVA; xây dựng trạm 110/22kV - 2x40MVA cấp điện cho đô thị Nam Ban và khu công nghiệp Nam Ban.
- Đối với lưới điện phân phối, cải tạo lưới trung hạ thế hiện hữu, nâng công suất tải điện của lưới phân phối. Tùy theo điều kiện cho phép trong các trung tâm đô thị dùng cáp ngầm, khu vực ngoài đô thị dùng cáp đi trên không. Xây dựng các tuyến cấp điện vào các khu đô thị mới.
- Về chiếu sáng đô thị, mạng điện chiếu sáng công cộng được vận hành ở cấp điện áp 230/400V; nên sử dụng các trạm hạ áp 22/0,4kV chuyên dùng riêng để cấp điện cho hệ thống chiếu sáng giao thông; ở các khu vực trung tâm đô thị, cáp được chôn ngầm hoặc được đặt trong những rãnh đặt cáp (đường dây ngầm); ở khu vực ngoại thành, nông thôn, cáp điện được treo trên trụ (đường dây nổi).
đ) Định hướng quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
Về thoát nước thải:
- Tỷ lệ thu gom nước thải đô thị đạt 100%. Cải tạo, nâng cấp hệ thống cống hiện hữu tại các trung tâm đô thị cũ, từng bước tách dòng thu gom nước thải về trạm xử lý. Các khu vực xây dựng mới phải xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, xử lý nước thải tập trung. Các cơ sở y tế, công nghiệp phải thu gom và xử lý nước thải riêng. Nâng công suất nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt đạt 43.000 m3/ngày đêm, xây dựng mới các nhà máy xử lý nước thải tại các khu du lịch ở Đà Lạt và các đô thị khác trong vùng.
- Các trạm xử lý nước thải phải đảm bảo vệ sinh môi trường, có dây chuyền công nghệ hiện đại và xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường. Khu vực nông thôn có thể xây dựng hệ thống thoát chung nhưng phải có xử lý sơ bộ và xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên.
- Đối với thành phố Đà Lạt: Lưu lượng nước thải sinh hoạt của người dân đô thị năm 2030 là 35.700 m3/ngày; lưu lượng nước thải sinh hoạt của khách du lịch năm 2030 là 6.600 m3/ngày; lưu lượng nước thải sinh hoạt của 2 khu du lịch Tuyền Lâm và Prenn năm 2030 là 2.700 m3/ngày. Giải pháp xử lý nước thải gồm: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa; nâng công suất trạm xử lý nước thải Đà Lạt đến năm 2030 Q = 43.000 m3/ngày; nước thải sinh hoạt được thu gom về trạm xử lý làm sạch đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
Về xử lý chất thải rắn:
- Đối với thành phố Đà Lạt, lượng rác thải sinh hoạt đến năm 2030 là 375 tấn/ngày; của 2 khu du lịch Tuyền Lâm và Prenn là 10 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt đạt 90 - 100%. Khu xử lý chất thải rắn xây mới tại Xuân Trường quy mô 50 ha.
- Tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt đối với các đô thị khác đạt 60 - 80%, các khu công nghiệp đạt 100%. Các đô thị Lạc Dương, Đ’ran cũng sử dụng khu xử lý chất thải rắn tại xã Xuân Trường. Khu xử lý chất thải rắn mới Gia Lâm cho đô thị Nam Ban và khu xử lý chất thải rắn mới tại xã Tân Thành cho các đô thị Liên Nghĩa - Liên Khương, Finôm - Thạnh Mỹ.
- Rác thải cần được phân loại tại nguồn, rác độc hại và rác thải y tế được xử lý riêng. Các khu xử lý chất thải rắn quy mô lớn chọn công nghệ xử lý hiện đại. Các khu xử lý chất thải rắn quy mô nhỏ tại nông thôn sử dụng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh.
Nghĩa trang: Xây dựng 02 nghĩa trang mới tại xã Xuân Trường quy mô 50 ha và tại xã Tà Nung có quy mô 50 ha và xây dựng đài hỏa táng sử dụng cho thành phố Đà Lạt và toàn vùng. Ngoài ra, tại các đô thị khác xây dựng nghĩa trang riêng có quy mô 10 - 20 ha.
e) Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:
Phát triển hệ thống thông tin liên lạc theo hướng hiện đại, công nghệ mới hội tụ được các loại hình viễn thông, Internet, truyền hình. Phát triển nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính. Xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ công tác phòng chống thiên tai, quốc phòng, an ninh.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận
a) Định hướng quy hoạch giao thông
Giao thông đối ngoại:
- Giao thông hàng không: Tiếp tục cải tạo nâng cấp cảng hàng không Liên Khương và sân bay quân sự cấp 2. Tiếp tục cải tạo, nâng cấp sân bay Cam Ly nhằm phục vụ cho mục đích du lịch kết hợp quốc phòng khi cần thiết.
- Giao thông đường sắt: Xây dựng, phục hồi lại tuyến đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt, cải tạo, nâng cấp nhà ga Đà Lạt, Trại Mát và Đ’ran phục vụ du lịch và hoạt động của tuyến.
- Giao thông đường bộ: Tiếp tục hoàn thiện, nối dài đường cao tốc Liên Khương - Prenn đến Dầu Giây (tỉnh Đồng Nai) với quy mô 4 làn xe (dự kiến triển khai xây dựng trước năm 2020). Cải tạo nâng cấp các tuyến quốc lộ như quốc lộ 20, quốc lộ 27, đường Trường Sơn Đông theo tiêu chuẩn cấp III, 2 làn xe. Đối với các đoạn qua đô thị sẽ mở rộng, nâng cấp theo cấp đường chính đô thị. Xây dựng mới đường vành đai thành phố Đà Lạt. Cải tạo nâng cấp tuyến đường tỉnh 723 đi Nha Trang thành quốc lộ. Cải tạo, nâng cấp các tuyến tỉnh lộ hiện hữu.
Giao thông thành phố Đà Lạt
- Đường vành đai: Quy hoạch đường vành đai ngoài của thành phố gồm các đoạn tuyến như sau: Đường Cam Ly - Ankoret - Xô Viết Nghệ Tĩnh - Thánh Mẫu - Mai Anh Đào - đoạn mở mới đến đường tỉnh 723 - đường tỉnh 723 - Hùng Vương - tuyến mở mới phía Nam. Mặt cắt ngang tuyến vành đai tối thiểu 3 làn xe.
- Trục chính đô thị bao gồm:
+ Các trục đường Hoàng Văn Thụ - Trần Phú - Trần Hưng Đạo - Hùng Vương; trục đường Nguyễn Công Trứ - Trần Nhân Tông - Nguyễn Đình Chiểu - Trần Quý Cáp; trục đường Nguyễn Văn Cừ - Yersin - Quang Trung - Phan Chu Trinh;
+ Các trục dọc bao gồm: Trục đường 3 tháng 4 - Hồ Tùng Mậu - Đinh Tiên Hoàng - Phù Đổng Thiên Vương; trục đường Trần Quốc Toản - Nguyên Tử Lực; trục đường Trần Lê - Ba tháng Hai - Phan Đình Phùng - Xô Viết Nghệ Tĩnh; trục đường Hồ Xuân Hương - Ngô Gia Tự.
+ Trục đường chính phía Đông: Từ đường Nguyễn Đình Chiểu dọc theo suối nối vào đường hiện hữu tới đường Mai Anh Đào.
+ Trục đường chính phía Tây: Từ đường Hoàng Văn Thụ đi theo đường Trần Văn Côi tới tỉnh lộ 722.
- Các trục chính của thành phố Đà Lạt được cải tạo chỉnh trang đảm bảo phần xe chạy tối thiểu 3 - 4 làn xe, hoàn thiện vỉa hè, hệ thống chiếu sáng, thoát nước và cây xanh đường phố tạo cảnh quan đô thị.
+ Đường khu đô thị: Các tuyến đường chính được cải tạo nâng cấp đối với các tuyến hiện hữu. Đối với các khu vực mới phát triển các tuyến đường chính khu vực sẽ xây dựng mới với mặt đường rộng tối thiểu từ 9 - 12 m, lộ giới từ 17 - 22 m.
Giao thông các đô thị trong vùng phụ cận: Hệ thống giao thông đô thị được xây dựng đồng bộ và hiện đại trên cơ sở mạng lưới khung giao thông của vùng quy hoạch.
Giao thông nông thôn: Các tuyến đường huyện trong khu vực thiết kế sẽ được đầu tư nâng cấp tới tất cả các trung tâm xã trong vùng và kết nối với các tuyến tỉnh lộ, quốc lộ tạo thành mạng lưới giao thông đồng bộ hoàn chỉnh, đảm bảo xe ô tô lưu thông tới tất cả các xã.
Các công trình đầu mối:
- Tại thành phố Đà Lạt: Cải tạo nâng cấp bến xe liên tỉnh tại số 01 đường Tô Hiến Thành (bến xe loại 1 - diện tích 15.000 m2). Quy hoạch bổ sung một bến xe loại 1, diện tích 15.000 m2 nằm ở phía Đông - Bắc thành phố Đà Lạt, khu vực ngã 3 quốc lộ 20 và ĐT.723. Quy hoạch bổ sung một bến xe loại 2 (diện tích 13.700 m2) nằm ở phía Tây thành phố Đà Lạt, khu vực gần giao lộ Hoàng Văn Thụ - Cam Ly Măng Lin. Xây dựng bến xe tại gần giao lộ Phù Đổng Thiên Vương - Thánh Mẫu đạt tiêu chuẩn loại V, diện tích khoảng 3.500 m2. Xây dựng bến xe các xã Xuân Trường, xã Tà Nung tại khu vực Trung tâm xã, mỗi bến xe có diện tích khoảng 500 m2 đạt tiêu chuẩn bến xe loại 6.
- Tại Lạc Dương, xây dựng bến xe trung tâm đô thị Lạc Dương, bến xe trung tâm cụm xã Đạ Nhim, và tại các xã Đạ Chairs, xã Đưng K’Nớ, Đạ Nghịt... Tại Đơn Dương, xây dựng bến xe trung tâm đô thị Đơn Dương, bến xe đô thị Đ’ran; bến xe các xã Ka Đô, xã Tu Tra, xã P’Róh. Tại Đức Trọng, nâng cấp bến xe trung tâm đô thị Liên Nghĩa - Liên Khương, xây dựng bến xe trung tâm cụm xã Ninh Gia; bến xe Finôm - xã Hiệp Thạnh và các bến xe tại các trung tâm xã trong huyện.
- Nút giao thông: Trên đường cao tốc khi giao với các tuyến đường ngang sẽ xây dựng các nút giao khác cốt.
Giao thông công cộng:
- Tổ chức mạng lưới giao thông công cộng gồm: Các tuyến xe khách liên tỉnh, liên huyện tại các đô thị trong vùng; các tuyến xe buýt, xe taxi của thành phố Đà Lạt, đô thị Liên Nghĩa - Liên Khương và từ 2 đô thị này tới các đô thị khác trong khu vực; các tuyến xe phục vụ du khách tới các điểm du lịch và tham quan thành phố.
- Trong tương lai cần tổ chức tuyến xe điện từ Đại Ninh - Liên Khương về Prenn, kết nối với các tuyến monorail tới các điểm trung tâm và các khu du lịch lớn trong Đà Lạt. Trong các khu du lịch tổ chức các loại hình giao thông khác như cáp treo, xe điện, xe ngựa... để phục vụ du khách.
- Giao thông công cộng tại Đà Lạt: Tiếp tục duy trì và nâng cấp các tuyến xe buýt đang hoạt động và khai thác thêm các tuyến xe buýt trên các trục chính đô thị dự kiến và tuyến vành đai dự kiến. Xây dựng các tuyến monorail phục vụ du lịch; tuyến ga Đà Lạt đi Prenn kết nối với tuyến xe điện từ Prenn đi Liên Khương, Đại Ninh.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
Quy hoạch san nền: Tuân thủ nguyên tắc tôn trọng địa hình tự nhiên, hạn chế tối đa việc đào đắp và đảm bảo yêu cầu thoát nước đô thị, bảo vệ mặt phủ tự nhiên, không bị ảnh hưởng của các tác động bất lợi của thiên nhiên và biến đổi khí hậu. Chọn cao độ khống chế cốt xây dựng của các khu đô thị được lựa chọn theo cao độ địa hình và chế độ thủy văn của sông suối tại khu vực đô thị; tuân thủ quy chuẩn hiện hành.
Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa của các đô thị được thiết kế phù hợp với quy hoạch thủy lợi. Hướng thoát nước tự chảy theo địa hình tự nhiên. Các tuyến thoát nước mưa xây dựng mới tách riêng với nước thải sinh hoạt bằng hệ thống cống và mương hở thoát trực tiếp ra hồ, sông, suối. Các tuyến thoát nước hiện hữu được cải tạo nâng cấp từng bước tách nước thải sinh hoạt trước khi xả ra môi trường.
Hệ thống thoát nước mưa của các khu dân cư nông thôn: Đối với các đô thị nhỏ và khu vực dân cư nông thôn có thể cho phép xây dựng hệ thống thoát nước chung nhưng đối với nước thải sinh hoạt phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại hoặc hồ sinh học trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung và xả ra sông hồ.
Thành phố Đà Lạt: Đối với khu vực trung tâm hiện hữu, từng bước cải tạo, tách nước bẩn đưa về trạm xử lý và tăng cường cải tạo hệ thống thoát nước mưa hiện hữu đảm bảo thoát nước tốt. Đối với các khu vực dự kiến phát triển mới, xây dựng hệ thống thoát nước mưa tách riêng với nước bẩn sinh hoạt. Lưu vực phía Đông thành phố có hướng thoát nước chủ yếu về các hồ và suối hiện hữu thuộc lưu vực của hồ Xuân Hương (như hồ Chiến Thắng, hồ Mê Linh, hồ Than Thở, hồ Đa Thiện) sau đó thoát ra suối Cam Ly; lưu vực phía Tây thành phố có hướng thoát nước chủ yếu về các hồ Vạn Kiếp, hồ Bạch Đằng và một số hồ khác thoát về suối Cam Ly; lưu vực phía Nam thành phố có hướng thoát chủ yếu về hồ Tuyền Lâm và hồ Prenn.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước: Khai thác sử dụng hợp lý các nguồn nước ưu tiên nước mặt từ sông, hồ trong khu vực, hạn chế sử dụng nước ngầm.
Các nhà máy nước có tổng công suất Q 2020 là 99.000 (m3/ngày đêm), Q 2030 là 173.500 (m3/ngày đêm), gồm các nhà máy nước chính: Nhà máy nước Đankia 1 đạt 49.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước Đankia 2 đạt 25.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước hồ Tuyền Lâm đạt 15.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Liên Nghĩa đạt 20.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước Thạnh Mỹ đạt 15.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước đô thị Đ’ran đạt 4.000 m3/ngày đêm...
Xây dựng hệ thống đường ống truyền tải, bể chứa, trạm bơm cấp, hệ thống đường ống phân phối hoàn chỉnh cấp nước cho tất cả các khu đô thị.
Cấp nước nông thôn: Đối với các thị tứ, trung tâm cụm xã, khai thác nước cho các trạm cấp nước tập trung quy mô nhỏ; các khu vực nông thôn khác trong vùng sử dụng hệ thống cấp nước phân tán.
Đối với đô thị Đà Lạt: Nhu cầu dùng nước đến năm 2020 là Q = 56.500 m3/ngày và đến năm 2030 là Q = 72.200 m3/ngày. Các nhà máy nước cấp nước cho đô thị bao gồm nhà máy nước Đankia 1, nhà máy nước Đankia 2 và nhà máy nước hồ Tuyền Lâm. Hệ thống truyền tải nước chính bao gồm 8 bể chứa nước hiện hữu và 4 bể chứa nước xây mới. Tất cả các bể này đều nằm trên địa hình cao với các ống cấp nước từ D200 - D800 nối thành mạch vòng. Mở rộng mạng lưới cấp nước đảm bảo cấp nước sạch cho toàn bộ dân cư của thành phố Đà Lạt, các khu đô thị, dân cư mới đang được xây dựng. Đường kính ống từ D100 - D800.
d) Định hướng quy hoạch cấp điện:
Tổng phụ tải điện toàn khu vực đến năm 2020 là 270MW, đến năm 2030 là 515MW. Các nguồn điện bao gồm nguồn điện hiện hữu là trạm 220kV Đa Nhim, trạm 220kV Bảo Lộc và các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ.
Lưới điện truyền tải 220 - 110kV: Xây dựng các tuyến cao thế liên kết 220kV, 110kV: Tuyến 220kV Đa Nhim - Đức Trọng - Di Linh mạch 2, tuyến 110kV Đức Trọng - Đà Lạt 1, Đức Trọng - Lâm Hà, Lâm Hà - Suối Vàng. Đề xuất nâng công suất các trạm biến thế 220kV và 110kV hiện hữu và xây dựng mới trạm 220kV Đức Trọng, trạm 110kV Đà Lạt 1 và 2, Suối Vàng, Đức Trọng, Đơn Dương, Lâm Hà, xây dựng mới trạm 110/22kV Nam Ban.
Lưới điện phân phối: Cải tạo lưới trung hạ thế hiện hữu, nâng công suất tải điện của lưới phân phối, từng bước ngầm hóa trong phạm vi trung tâm đô thị hiện hữu. Xây dựng các tuyến cấp điện vào các khu đô thị mới.
Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống điện chiếu sáng đô thị phù hợp với chức năng của công trình và tiêu chuẩn quy định.
Đối với thành phố Đà Lạt:
- Tổng phụ tải điện dự kiến đến năm 2020 là 133MW và năm 2030 là 229MW. Nguồn cấp điện bao gồm trạm 220kV Đa Nhim, trạm 220kV Bảo Lộc và các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ.
- Đối với lưới điện truyền tải 110kV: Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép đấu nối từ trạm 220/110kV Đức Trọng vào đường dây 110kV Đức Trọng - Đà Lạt 1; xây dựng mới đoạn đấu nối 110kV mạch kép đấu nối từ đường dây 110kV Đa Nhim - Suối Vàng vào trạm Đà Lạt 2; nâng công suất trạm 110kv Đà Lạt 1 và 2 lên 2x63MVA; xây dựng trạm 110/22kV - 2x40MVA cấp điện cho đô thị Nam Ban và khu công nghiệp Nam Ban.
- Đối với lưới điện phân phối, cải tạo lưới trung hạ thế hiện hữu, nâng công suất tải điện của lưới phân phối. Tùy theo điều kiện cho phép trong các trung tâm đô thị dùng cáp ngầm, khu vực ngoài đô thị dùng cáp đi trên không. Xây dựng các tuyến cấp điện vào các khu đô thị mới.
- Về chiếu sáng đô thị, mạng điện chiếu sáng công cộng được vận hành ở cấp điện áp 230/400V; nên sử dụng các trạm hạ áp 22/0,4kV chuyên dùng riêng để cấp điện cho hệ thống chiếu sáng giao thông; ở các khu vực trung tâm đô thị, cáp được chôn ngầm hoặc được đặt trong những rãnh đặt cáp (đường dây ngầm); ở khu vực ngoại thành, nông thôn, cáp điện được treo trên trụ (đường dây nổi).
đ) Định hướng quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
Về thoát nước thải:
- Tỷ lệ thu gom nước thải đô thị đạt 100%. Cải tạo, nâng cấp hệ thống cống hiện hữu tại các trung tâm đô thị cũ, từng bước tách dòng thu gom nước thải về trạm xử lý. Các khu vực xây dựng mới phải xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, xử lý nước thải tập trung. Các cơ sở y tế, công nghiệp phải thu gom và xử lý nước thải riêng. Nâng công suất nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt đạt 43.000 m3/ngày đêm, xây dựng mới các nhà máy xử lý nước thải tại các khu du lịch ở Đà Lạt và các đô thị khác trong vùng.
- Các trạm xử lý nước thải phải đảm bảo vệ sinh môi trường, có dây chuyền công nghệ hiện đại và xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường. Khu vực nông thôn có thể xây dựng hệ thống thoát chung nhưng phải có xử lý sơ bộ và xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên.
- Đối với thành phố Đà Lạt: Lưu lượng nước thải sinh hoạt của người dân đô thị năm 2030 là 35.700 m3/ngày; lưu lượng nước thải sinh hoạt của khách du lịch năm 2030 là 6.600 m3/ngày; lưu lượng nước thải sinh hoạt của 2 khu du lịch Tuyền Lâm và Prenn năm 2030 là 2.700 m3/ngày. Giải pháp xử lý nước thải gồm: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa; nâng công suất trạm xử lý nước thải Đà Lạt đến năm 2030 Q = 43.000 m3/ngày; nước thải sinh hoạt được thu gom về trạm xử lý làm sạch đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường.
Về xử lý chất thải rắn:
- Đối với thành phố Đà Lạt, lượng rác thải sinh hoạt đến năm 2030 là 375 tấn/ngày; của 2 khu du lịch Tuyền Lâm và Prenn là 10 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt đạt 90 - 100%. Khu xử lý chất thải rắn xây mới tại Xuân Trường quy mô 50 ha.
- Tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt đối với các đô thị khác đạt 60 - 80%, các khu công nghiệp đạt 100%. Các đô thị Lạc Dương, Đ’ran cũng sử dụng khu xử lý chất thải rắn tại xã Xuân Trường. Khu xử lý chất thải rắn mới Gia Lâm cho đô thị Nam Ban và khu xử lý chất thải rắn mới tại xã Tân Thành cho các đô thị Liên Nghĩa - Liên Khương, Finôm - Thạnh Mỹ.
- Rác thải cần được phân loại tại nguồn, rác độc hại và rác thải y tế được xử lý riêng. Các khu xử lý chất thải rắn quy mô lớn chọn công nghệ xử lý hiện đại. Các khu xử lý chất thải rắn quy mô nhỏ tại nông thôn sử dụng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh.
Nghĩa trang: Xây dựng 02 nghĩa trang mới tại xã Xuân Trường quy mô 50 ha và tại xã Tà Nung có quy mô 50 ha và xây dựng đài hỏa táng sử dụng cho thành phố Đà Lạt và toàn vùng. Ngoài ra, tại các đô thị khác xây dựng nghĩa trang riêng có quy mô 10 - 20 ha.
e) Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:
Phát triển hệ thống thông tin liên lạc theo hướng hiện đại, công nghệ mới hội tụ được các loại hình viễn thông, Internet, truyền hình. Phát triển nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính. Xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ công tác phòng chống thiên tai, quốc phòng, an ninh.