Document: Khoản 1 Điều 1 Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 đăng ký quản lý hộ khẩu  hướng dẫn thi hành Nghị định 51/CP ngày 10/5/1997 08/2005/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "07/10/2005", "sign_number": "11/2005/TT-BCA-C11", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "07/10/2005", "sign_number": "11/2005/TT-BCA-C11", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "07/10/2005", "sign_number": "11/2005/TT-BCA-C11", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "07/10/2005", "sign_number": "11/2005/TT-BCA-C11", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "07/10/2005", "sign_number": "11/2005/TT-BCA-C11", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Thông tư 11/2005/TT-BCA-C11 đăng ký quản lý hộ khẩu  hướng dẫn thi hành Nghị định 51/CP ngày 10/5/1997 08/2005/NĐ-CP

Điều 1. 1 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108 đã quy định cụ thể điều kiện về nhà ở hợp pháp để ĐKHK thường trú tại nơi mới đến. Điều kiện này được áp dụng đối với mọi địa bàn; cụ thể là:
1. Nhà ở thuộc sở hữu của người chuyển đến (quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108)
Nhà ở của người chuyển đến phải là nhà thuộc sở hữu của bản thân người nhập hộ khẩu hoặc của một trong các thành viên trong hộ gia đình; cụ thể là:
1.1. Nhà ở có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc nhà xây trên đất ở có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.2. Nhà ở có giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở, bao gồm:
a. Nhà ở qua mua bán, tặng cho, thừa kế chưa làm thủ tục chuyển nhượng thì phải được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có nhà ở, đất ở xác nhận hoặc được cơ quan công chứng Nhà nước chứng thực. Trường hợp nhà ở do cơ quan, tổ chức đang quản lý thì có xác nhận của cơ quan, tổ chức đó;
b. Nhà ở xây trên đất có quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền;
c. Nhà ở theo bản án hoặc quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về nhà ở, đất ở đã có hiệu lực pháp luật;
d. Nhà ở có hợp đồng mua nhà và có biên bản bàn giao nhà (kể cả mua trả góp) của cá nhân với cơ quan, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà ở;
đ. Nhà ở có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoá giá, bán thanh lý, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê;
e. Nhà ở có quyết định của cơ qua, tổ chức về việc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương…;
g. Nhà ở có giấy tờ về nhà ở, đất ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trước đây qua các thời kỳ (nhà qua cải tạo ở miền Bắc, nhà được cấp ở miền Nam trước và sau giải phóng…).
1.3. Trường hợp nhà ở không có một trong các loại giấy tờ quy định tại điểm 1.1 và điểm 1.2 nêu trên, thì phải được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là nhà ở, đất ở đang sử dụng ổn định, không có tranh chấp, không lấn chiếm, không trong quy hoạch đã thông báo thời gian di dời của cơ quan có thẩm quyền.

Content:
Nhà ở thuộc sở hữu của người chuyển đến (quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 51 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 108)
Nhà ở của người chuyển đến phải là nhà thuộc sở hữu của bản thân người nhập hộ khẩu hoặc của một trong các thành viên trong hộ gia đình; cụ thể là:
1.Nhà ở có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc nhà xây trên đất ở có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.2. Nhà ở có giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở, bao gồm:
a. Nhà ở qua mua bán, tặng cho, thừa kế chưa làm thủ tục chuyển nhượng thì phải được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có nhà ở, đất ở xác nhận hoặc được cơ quan công chứng Nhà nước chứng thực. Trường hợp nhà ở do cơ quan, tổ chức đang quản lý thì có xác nhận của cơ quan, tổ chức đó;
b. Nhà ở xây trên đất có quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền;
c. Nhà ở theo bản án hoặc quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về nhà ở, đất ở đã có hiệu lực pháp luật;
d. Nhà ở có hợp đồng mua nhà và có biên bản bàn giao nhà (kể cả mua trả góp) của cá nhân với cơ quan, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà ở;
đ. Nhà ở có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoá giá, bán thanh lý, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê;
e. Nhà ở có quyết định của cơ qua, tổ chức về việc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương…;
g. Nhà ở có giấy tờ về nhà ở, đất ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trước đây qua các thời kỳ (nhà qua cải tạo ở miền Bắc, nhà được cấp ở miền Nam trước và sau giải phóng…).
1.3. Trường hợp nhà ở không có một trong các loại giấy tờ quy định tại điểm 1.1 và điểm 1.2 nêu trên, thì phải được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là nhà ở, đất ở đang sử dụng ổn định, không có tranh chấp, không lấn chiếm, không trong quy hoạch đã thông báo thời gian di dời của cơ quan có thẩm quyền.