Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 483/QĐ-UBND 2024 điều chỉnh mở rộng Quy hoạch chung đô thị Luận Thành Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "483/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "483/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "483/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "483/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "483/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 483/QĐ-UBND 2024 điều chỉnh mở rộng Quy hoạch chung đô thị Luận Thành Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung đô thị Luận Thành (trước đây là đô thị Khe Hạ), huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
8.1. Định hướng quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a. Quy hoạch cao độ nền:
Chọn cao độ san nền thấp nhất xây dựng tại khu vực trung tâm là 32,0 m; khu vực làng Than là 68,0 m. Độ dốc nền là i ≥ 0,001 (để tạo điều kiện thoát nước tốt nhất và giảm thiểu khối lượng san lấp đất).
Chọn tuyến đường Hồ Chí Minh làm đường phân lưu, san nền khu vực dốc về phía Tây và phía Đông tạo hướng thoát nước ra sông Đằn và suối Khoán.
b. Định hướng thoát nước mưa:
- Thoát nước mưa và nước bẩn qua các hệ thống riêng hoàn toàn.
- Hướng thoát nước chung của đô thị Luận Thành chủ yếu thoát về phía sông Đằn và suối Khoán.
- Chia lưu vực thoát nước đô thị Luận Thành thành 04 lưu vực thoát nước mưa chính, cụ thể như sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực làng Than về phía sông Đằn.
+ Lưu vực 2: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Tuyến đường 10 phía Đông, tuyến đường 9 phía Tây và Nam vào khu vực đồi Đồng Mỏ phía Bắc Đô thị.
+ Lưu vực 3: Khu vực phía Bắc Đô thị, được giới hạn bởi tuyến đường 12 và đường Hồ Chí Minh.
+ Lưu vực 4: Khu vực phía Đông Đô thị được giới hạn bởi tuyến đường 10 và khu vực đồi núi phía Đông Đô thị.
- Thoát nước mưa dọc các tuyến đường chính trong Đô thị sử dụng loại cống tròn, mương nắp đan và cống hộp tùy từng vị trí.
8.2. Định hướng quy hoạch giao thông
a. Giao thông đối ngoại:
- Đường Hồ Chí Minh định hướng quy hoạch sau 2030 sẽ đi trùng với tuyến đường bộ cao tốc phía Tây đoạn qua tỉnh Thanh Hóa; hiện nay qua đô thị Luận Thành đang quản lý theo lộ giới 73 m, bao gồm cả đường gom hai bên, cụ thể: Nền mặt đường chính 35 m; phân cách hai bên mỗi bên 6 m; đường gom hai bên mặt đường 8 m, vỉa hè 5 m (có điều chỉnh mặt đường gom và chiều rộng vỉa hè đảm bảo các quy định hiện hành).
Dự kiến đề xuất quy hoạch một điểm giao cắt nút giao khác cốt liên thông giữa đường Hồ Chí Minh với mạng đường đô thị Luận Thành khi đường Hồ Chí Minh được quy hoạch thành đường bộ cao tốc phía Tây; ngoài ra, giao cắt với đường Hồ Chí Minh còn có 2 nút giao khác cốt không liên thông, gồm: Đường tỉnh 519B hiện trạng và tuyến đường 8 trong đó cả 02 nút, đường Hồ Chí Minh vượt.
- Tuyến Đường tỉnh 519B: Hiện tại tuyến đường phân thành hai nhánh Đông và Tây đường Hồ Chí Minh, giao với đường Hồ Chí Minh tại hai nút giao khác nhau. Quy hoạch đề nghị giữ nguyên hình thái nút giao nhằm tránh giải phóng mặt bằng. Quy hoạch mặt cắt ngang Đường tỉnh 519B lên thành mặt đường 12 m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ là 22 m.
Quy hoạch mặt cắt ngang tuyến đường trung tâm (tuyến đường 2) dự kiến điều chỉnh đoạn tuyến Đường tỉnh 519B qua đô thị Luận Thành là mặt đường 15 m; vỉa hè 5m x 2; chỉ giới đường đỏ là 25 m.
- Ngoài hai tuyến đường trên còn quy hoạch các tuyến đường kết nối đô thị Luận Thành kết nối với các xã, huyện lân cận như sau:
+ Tuyến đường từ Thị trấn - Xuân Cao - Luận Thành (trong phạm vi Đô thị là tuyến đường 16) quy hoạch mặt đường 10,5 m; vỉa hè 5m x 2; chỉ giới đường đỏ 20,5 m.
+ Tuyến đường từ trung tâm Thị trấn (điểm đầu là tuyến đường trung tâm) đến làng Than và đi Như Thanh: Quy hoạch mặt đường 10,5 m; vỉa hè hoặc lề 5m x 2; chỉ giới đường đỏ là 20,5 m.
b. Giao thông đối nội:
Các tuyến đường khác trong Đô thị (tính đến đường khu vực) quy hoạch theo dạng bàn cờ, bao gồm 2 loại mặt cắt ngang như sau: Mặt đường 8 m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ là 18 m và mặt đường 10,5 m; vỉa hè 5m x 2; chỉ giới đường đỏ là 20,5 m.
c. Các công trình phục vụ giao thông (giao thông tĩnh):
- Quy hoạch một bến xe loại V phía Nam Đô thị sát đường gom đường Hồ Chí Minh, quy mô khoảng 2,2 ha.
- Bố trí các điểm đỗ xe buýt trên đường thuận lợi cho người sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
- Trong các khu dân cư bố trí các khu vực đất trống kết hợp với khuôn viên cây xanh quy hoạch làm các bãi đỗ xe trong tương lai.
8.3. Định hướng hệ thống cấp nước
a. Tính toán nhu cầu:
Tổng nhu cầu dùng nước của Đô thị:
+ Đến năm 2030: 2.052 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2045: 2.903 m3/ngày đêm.
b. Nguồn cấp nước:
Nguồn cấp nước cho trạm xử lý nước dự kiến được lấy từ sông Đằn.
Nhà máy nước: Xây dựng nhà máy cấp nước công suất 3.000 m3/ngày đêm (giai đoạn 1 đến 2030 đầu tư công suất 2.000 m3/ngày đêm) trên sông Đằn, vị trí tại phía Nam nhà máy gỗ Thanh Hoa. Nguồn cấp nước lấy từ sông Đằn thông qua việc xây dựng một trạm bơm nước thô để đảm bảo khoảng cách an toàn với nguồn xả thải của nhà máy gỗ.
c. Mạng lưới cấp nước:
Quy hoạch mạng lưới cấp nước vòng đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục. Mạng lưới gồm các đường ống D200, D150 và D110, sử dụng vật liệu HPDE.
8.4. Định hướng cấp điện, chiếu sáng
8.4.1. Định hướng cấp điện a. Tính toán nhu cầu:
Tổng nhu cầu cấp điện:
- Đến năm 2030: 6.450 KVA.
- Đến năm 2045: 12.900 KVA.
b. Nguồn cấp điện:
Nguồn cấp điện hiện nay của huyện Thường Xuân lấy từ Trạm 110 kV Thọ Xuân (E9.3) công suất 16+25MVA. Nguồn cấp điện cho khu vực Luận Thành được lấy từ đường dây 35 kV nhánh rẽ Thường Xuân từ Trạm biến áp 110 kV Thọ Xuân.
- Giai đoạn đến năm 2030: Nguồn cấp điện cho khu vực Luận Thành được lấy từ trạm biến áp 110 kV Thọ Xuân.
- Giai đoạn đến năm 2045: Nguồn điện cấp sẽ từ Trạm 110 kV Thường Xuân.
c. Mạng lưới cấp điện:
Quy hoạch hệ thống đường dây 35 kV mới chạy dọc theo các trục đường giao thông cấp điện cho các khu vực tiêu thụ. Các tuyến dây 35 kV hiện hữu sẽ dần được tháo bỏ và di chuyển.
Cải tạo và di chuyển các đường dây 35 kV hiện hữu theo các tuyến giao thông quy hoạch. Nâng tiết diện các tuyến dây này đảm bảo khả năng truyền tải.
Quy hoạch thêm các tuyến 35 kV mới, cáp nổi dọc theo các tuyến giao thông cung cấp đến các địa điểm tiêu thụ.
d. Trạm biến áp phân phối:
Sử dụng các trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV, công suất mỗi trạm được tính toán dựa trên nhu cầu của từng khu vực.
e. Giải pháp chính về tổ chức lưới điện 0,4 kV:
Lưới điện 0,4 kV được tổ chức đến từng đối tượng tiêu thụ.
Nguồn cấp điện cho lưới điện 0,4 kV là từ các trạm biến áp 35/0,4 kV và 22/0,4 kV.
Các trạm biến áp 35/0,4KV; 22/0,4 kV xây mới được tính toán công suất và chọn vị trí phù hợp, gần tâm phụ tải để đảm bảo khả năng cung cấp điện và giảm tổn thất điện áp. Các trạm biến áp 22/0,4 kV lấy điện từ các tuyến trung thế 22 kV đã quy hoạch.
Lưới điện 0,4 kV định hướng đi ngầm hoàn toàn trong các khu đô thị đảm bảo an toàn mạng lưới điện cũng như mỹ quan đô thị.
Mạng lưới điện 0,4 kV có thể sử dụng mạng hình tia hoặc mạng vòng vận hành hở ở tủ dừng, tiết diện dây tối thiểu là 95 mm2.
8.4.2. Định hướng chiếu sáng
Quy hoạch chiếu sáng toàn bộ các tuyến đường giao thông trong Đô thị. Việc tính toán chiếu sáng dựa trên tính chất của đối tượng chiếu sáng. Đối
với chiếu sáng đường giao thông dựa trên cấp đường tính toán và tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 259-2001.
Lưới điện chiếu sáng được thống nhất sử dụng lưới điện 3 pha có trung tính nối đất 380/220V để cấp cho thiết bị chiếu sáng.
Nguồn điện cấp cho chiếu sáng được lưới từ các trạm biến áp 22/0,4 kV và được tính toán cụ thể cho từng lộ chiếu sáng.
Cáp điện chiếu sáng được quy hoạch đi ngầm để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Tiết diện dây dẫn được chọn dựa trên công suất đèn, trạm cấp nguồn và đảm bảo độ sụt áp tới điểm cuối không quá 5%.
8.5. Định hướng viễn thông thụ động
a. Tính toán nhu cầu:
- Dự báo dung lượng thuê bao đến năm 2045 tới các hộ dân trên địa bàn Đô thị như sau:
18.000x25/100 dân = 4.500 đường dây thuê bao.
- Dự báo dung lượng thuê bao đến năm 2045 tới các doanh nghiệp, dịch vụ thương mại 10% dung lượng tới các hộ:
4.500x10% = 450 đường dây thuê bao. Vậy tổng dung lượng đường truyền thuê bao của toàn Đô thị là: 4.950 đường dây thuê bao.
b. Định hướng quy hoạch:
- Tổng đài - bưu điện:
Trong khu vực hiện tại có 01 tổng đài - bưu điện bố trí tại khu vực trung tâm xã Luận Thành. Quy hoạch đến năm 2045, giữ nguyên bưu điện này có tính đến nâng cấp mở rộng.
- Trạm viễn thông:
+ Tính toán số lượng trạm viễn thông:
Hiện tại trong khu vực đã có 01 trạm phát sóng thông tin di động. Để đáp ứng nhu cầu trong tương lai, nhằm tăng khả năng cung cấp dịch vụ viễn thông di động, bố trí mới 02 trạm viễn thông.
+ Các trạm viễn thông được bố trí lại nhằm đảm bảo quy cách và an toàn theo Quyết định số 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Sử dụng loại trạm A1.
- Đối với mạng cáp viễn thông:
+ Mạng lưới cáp thông tin hiện có sẽ được cải tạo, di chuyển và hạ ngầm theo các tuyến giao thông nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
+ Toàn bộ cáp viễn thông hiện có sẽ được quy hoạch ngầm dọc theo các tuyến đường giao thông cung cấp các nhu cầu dịch vụ thông tin viễn thông cho người dân trong khu vực.
+ Hệ thống các tủ viễn thông, hộp phối quang bố trí trên vỉa hè.
8.6. Quy hoạch thoát nước thải và VSMT
a. Tính toán lưu lượng:
Lưu lượng nước thải: Lấy bằng 100% lưu lượng cấp nước sinh hoạt, công trình công cộng, công nghiệp.
Lưu lượng nước thải trong các giai đoạn:
+ Giai đoạn đến 2030: Q=1x2050 = 2.050 m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn đến 2045: Q=1x3000= 3.000 m3/ngày đêm.
b. Định hướng thoát nước thải:
Trạm xử lý nước thải:
Quy hoạch trạm xử lý nước thải nhằm xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt và công nghiệp của Đô thị, trạm xử lý được xây dựng dựng làm 2 giai đoạn.
+ Giai đoạn đến 2030: Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải công suất 2.000m3/ngđ.
+ Giai đoạn đến 2045: Nâng công suất trạm xử lý số 1 lên 2.500 m3/ngày đêm. Đầu tư thêm một trạm xử lý số 2 công suất 500 m3/ngày đêm.
Vị trí xây dựng: Trạm xử lý số 1 được đặt tại phía Tây Đô thị, tại vị trí khu đất giáp khu đất nghĩa trang, phía Bắc suối Khoán, sát phía Đông đường dây 500k V, diện tích trạm xử lý 2,2 ha.
Trạm xử lý số 2 được đặt tại khu đất làng Than, diện tích khoảng 1 ha.
8.7. Định hướng thu gom chất thải rắn và nghĩa trang a. Tính toán nhu cầu thu gom và xử lý chất thải rắn: Khối lượng phát thải:
+ CTR sinh hoạt: 13.000 người x 1 kg/người/ngày đêm = 13 T/ngày đêm.
+ CTR công nghiệp: 25 ha x 0,25 T/ha/ngày đêm = 11,25 T/ngày đêm.
b. Định hướng thu gom và xử lý CTR:
+ Trong giai đoạn trước mắt vẫn sử dụng bãi rác hiện hữu.
+ Trong tương lai sẽ đóng cửa bãi rác hiện hữu và xây dựng trạm trung chuyển CTR, trung chuyển toàn bộ CTR trong đô thị về Khu liên hợp xử lý CTR Xuân Phú, xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân (Theo Quyết định số 3407/QĐ- UBND ngày 08/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch quản lý CTR tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025).
Vị trí các điểm tập kết:
+ Điểm tập kết phía Đông đường Hồ Chí Minh: Vị trí tại khu vực thôn Tiến Hưng 1, thu gom và vận chuyển chất thải rắn toàn bộ khu vực phía Đông đường Hồ Chí Minh của Đô thị.
+ Điểm tập kết phía Tây đường Hồ Chí Minh: Tại vị trí bãi rác hiện hữu, thu gom và vận chuyển chất thải rắn toàn bộ khu vực phía Tây đường Hồ Chí Minh của Đô thị. Đây quy hoạch thành trạm trung chuyển CTR trước khi đưa về khu xử lý CTR tại xã Xuân Phú.
+ Điểm tập kết nằm tại khu vực làng Than, thu gom toàn bộ chất thải rắn khu vực làng Than: CTR được thu gom về các điểm tập kết bằng các thiết bị thu gom thủ công hoặc xe cơ giới cỡ nhỏ, sau đó vận chuyển về trạm trung chuyển. Từ trạm trung chuyển sẽ vận chuyển về khu liên hợp xử lý CTR Xuân Phú bằng các xe chuyên dụng.
c. Nghĩa trang:
- Nhu cầu đất nghĩa trang của đô thị Luận Thành đến năm 2045 bao gồm nhu cầu chôn cất mới và nhu cầu di chuyển mộ (phục vụ giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư).
- Định hướng hệ thống nghĩa trang: Các nghĩa trang hiện nay khoanh vùng và không mở rộng quy mô, bao gồm: Nghĩa địa Gốc Sung; nghĩa địa đồi Hố Trạng; nghĩa địa thôn Tiến Hưng; nghĩa địa làng Than; nghĩa địa thôn Sơn Minh.
Đến năm 2045, bố trí 01 nghĩa trang tập trung tại khu vực giáp ranh giữa thôn Liên Thành và Cao Tiến, nằm ở phía Tây đường điện 500KW với diện tích khoảng 5,5 ha, các nghĩa địa hiện có từng bước di chuyển hoặc đóng cửa thành khuôn viên tâm linh.
Về lâu dài, nhu cầu chôn cất khuyến khích bố trí tại nghĩa trang đô thị. Diện tích quy hoạch nghĩa trang: 11,8 ha.
8.8. Bãi xử lý - Trạm trung chuyển chất thải rắn
Xác định vị trí tại phía Tây Đô thị, giáp đường nội bộ, tại vị trí giáp ranh giữa thôn Cao Tiến và Liên Thành.
Tương lai, khi hình thành khu xử lý chất thải rắn Xuân Phú (thuộc đô thị Lam Sơn - Sao Vàng), sẽ chuyển thành trạm trung chuyển thu gom và vận chuyển về khu xử lý tại Xuân Phú.
Diện tích trạm trung chuyển chất thải rắn khoảng: 4,23 ha.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
8.1. Định hướng quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a. Quy hoạch cao độ nền:
Chọn cao độ san nền thấp nhất xây dựng tại khu vực trung tâm là 32,0 m; khu vực làng Than là 68,0 m. Độ dốc nền là i ≥ 0,001 (để tạo điều kiện thoát nước tốt nhất và giảm thiểu khối lượng san lấp đất).
Chọn tuyến đường Hồ Chí Minh làm đường phân lưu, san nền khu vực dốc về phía Tây và phía Đông tạo hướng thoát nước ra sông Đằn và suối Khoán.
b. Định hướng thoát nước mưa:
- Thoát nước mưa và nước bẩn qua các hệ thống riêng hoàn toàn.
- Hướng thoát nước chung của đô thị Luận Thành chủ yếu thoát về phía sông Đằn và suối Khoán.
- Chia lưu vực thoát nước đô thị Luận Thành thành 04 lưu vực thoát nước mưa chính, cụ thể như sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực làng Than về phía sông Đằn.
+ Lưu vực 2: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: Tuyến đường 10 phía Đông, tuyến đường 9 phía Tây và Nam vào khu vực đồi Đồng Mỏ phía Bắc Đô thị.
+ Lưu vực 3: Khu vực phía Bắc Đô thị, được giới hạn bởi tuyến đường 12 và đường Hồ Chí Minh.
+ Lưu vực 4: Khu vực phía Đông Đô thị được giới hạn bởi tuyến đường 10 và khu vực đồi núi phía Đông Đô thị.
- Thoát nước mưa dọc các tuyến đường chính trong Đô thị sử dụng loại cống tròn, mương nắp đan và cống hộp tùy từng vị trí.
8.2. Định hướng quy hoạch giao thông
a. Giao thông đối ngoại:
- Đường Hồ Chí Minh định hướng quy hoạch sau 2030 sẽ đi trùng với tuyến đường bộ cao tốc phía Tây đoạn qua tỉnh Thanh Hóa; hiện nay qua đô thị Luận Thành đang quản lý theo lộ giới 73 m, bao gồm cả đường gom hai bên, cụ thể: Nền mặt đường chính 35 m; phân cách hai bên mỗi bên 6 m; đường gom hai bên mặt đường 8 m, vỉa hè 5 m (có điều chỉnh mặt đường gom và chiều rộng vỉa hè đảm bảo các quy định hiện hành).
Dự kiến đề xuất quy hoạch một điểm giao cắt nút giao khác cốt liên thông giữa đường Hồ Chí Minh với mạng đường đô thị Luận Thành khi đường Hồ Chí Minh được quy hoạch thành đường bộ cao tốc phía Tây; ngoài ra, giao cắt với đường Hồ Chí Minh còn có 2 nút giao khác cốt không liên thông, gồm: Đường tỉnh 519B hiện trạng và tuyến đường 8 trong đó cả 02 nút, đường Hồ Chí Minh vượt.
- Tuyến Đường tỉnh 519B: Hiện tại tuyến đường phân thành hai nhánh Đông và Tây đường Hồ Chí Minh, giao với đường Hồ Chí Minh tại hai nút giao khác nhau. Quy hoạch đề nghị giữ nguyên hình thái nút giao nhằm tránh giải phóng mặt bằng. Quy hoạch mặt cắt ngang Đường tỉnh 519B lên thành mặt đường 12 m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ là 22 m.
Quy hoạch mặt cắt ngang tuyến đường trung tâm (tuyến đường 2) dự kiến điều chỉnh đoạn tuyến Đường tỉnh 519B qua đô thị Luận Thành là mặt đường 15 m; vỉa hè 5m x 2; chỉ giới đường đỏ là 25 m.
- Ngoài hai tuyến đường trên còn quy hoạch các tuyến đường kết nối đô thị Luận Thành kết nối với các xã, huyện lân cận như sau:
+ Tuyến đường từ Thị trấn - Xuân Cao - Luận Thành (trong phạm vi Đô thị là tuyến đường 16) quy hoạch mặt đường 10,5 m; vỉa hè 5m x 2; chỉ giới đường đỏ 20,5 m.
+ Tuyến đường từ trung tâm Thị trấn (điểm đầu là tuyến đường trung tâm) đến làng Than và đi Như Thanh: Quy hoạch mặt đường 10,5 m; vỉa hè hoặc lề 5m x 2; chỉ giới đường đỏ là 20,5 m.
b. Giao thông đối nội:
Các tuyến đường khác trong Đô thị (tính đến đường khu vực) quy hoạch theo dạng bàn cờ, bao gồm 2 loại mặt cắt ngang như sau: Mặt đường 8 m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ là 18 m và mặt đường 10,5 m; vỉa hè 5m x 2; chỉ giới đường đỏ là 20,5 m.
c. Các công trình phục vụ giao thông (giao thông tĩnh):
- Quy hoạch một bến xe loại V phía Nam Đô thị sát đường gom đường Hồ Chí Minh, quy mô khoảng 2,2 ha.
- Bố trí các điểm đỗ xe buýt trên đường thuận lợi cho người sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
- Trong các khu dân cư bố trí các khu vực đất trống kết hợp với khuôn viên cây xanh quy hoạch làm các bãi đỗ xe trong tương lai.
8.3. Định hướng hệ thống cấp nước
a. Tính toán nhu cầu:
Tổng nhu cầu dùng nước của Đô thị:
+ Đến năm 2030: 2.052 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2045: 2.903 m3/ngày đêm.
b. Nguồn cấp nước:
Nguồn cấp nước cho trạm xử lý nước dự kiến được lấy từ sông Đằn.
Nhà máy nước: Xây dựng nhà máy cấp nước công suất 3.000 m3/ngày đêm (giai đoạn 1 đến 2030 đầu tư công suất 2.000 m3/ngày đêm) trên sông Đằn, vị trí tại phía Nam nhà máy gỗ Thanh Hoa. Nguồn cấp nước lấy từ sông Đằn thông qua việc xây dựng một trạm bơm nước thô để đảm bảo khoảng cách an toàn với nguồn xả thải của nhà máy gỗ.
c. Mạng lưới cấp nước:
Quy hoạch mạng lưới cấp nước vòng đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục. Mạng lưới gồm các đường ống D200, D150 và D110, sử dụng vật liệu HPDE.
8.4. Định hướng cấp điện, chiếu sáng
8.4.1. Định hướng cấp điện a. Tính toán nhu cầu:
Tổng nhu cầu cấp điện:
- Đến năm 2030: 6.450 KVA.
- Đến năm 2045: 12.900 KVA.
b. Nguồn cấp điện:
Nguồn cấp điện hiện nay của huyện Thường Xuân lấy từ Trạm 110 kV Thọ Xuân (E9.3) công suất 16+25MVA. Nguồn cấp điện cho khu vực Luận Thành được lấy từ đường dây 35 kV nhánh rẽ Thường Xuân từ Trạm biến áp 110 kV Thọ Xuân.
- Giai đoạn đến năm 2030: Nguồn cấp điện cho khu vực Luận Thành được lấy từ trạm biến áp 110 kV Thọ Xuân.
- Giai đoạn đến năm 2045: Nguồn điện cấp sẽ từ Trạm 110 kV Thường Xuân.
c. Mạng lưới cấp điện:
Quy hoạch hệ thống đường dây 35 kV mới chạy dọc theo các trục đường giao thông cấp điện cho các khu vực tiêu thụ. Các tuyến dây 35 kV hiện hữu sẽ dần được tháo bỏ và di chuyển.
Cải tạo và di chuyển các đường dây 35 kV hiện hữu theo các tuyến giao thông quy hoạch. Nâng tiết diện các tuyến dây này đảm bảo khả năng truyền tải.
Quy hoạch thêm các tuyến 35 kV mới, cáp nổi dọc theo các tuyến giao thông cung cấp đến các địa điểm tiêu thụ.
d. Trạm biến áp phân phối:
Sử dụng các trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV, công suất mỗi trạm được tính toán dựa trên nhu cầu của từng khu vực.
e. Giải pháp chính về tổ chức lưới điện 0,4 kV:
Lưới điện 0,4 kV được tổ chức đến từng đối tượng tiêu thụ.
Nguồn cấp điện cho lưới điện 0,4 kV là từ các trạm biến áp 35/0,4 kV và 22/0,4 kV.
Các trạm biến áp 35/0,4KV; 22/0,4 kV xây mới được tính toán công suất và chọn vị trí phù hợp, gần tâm phụ tải để đảm bảo khả năng cung cấp điện và giảm tổn thất điện áp. Các trạm biến áp 22/0,4 kV lấy điện từ các tuyến trung thế 22 kV đã quy hoạch.
Lưới điện 0,4 kV định hướng đi ngầm hoàn toàn trong các khu đô thị đảm bảo an toàn mạng lưới điện cũng như mỹ quan đô thị.
Mạng lưới điện 0,4 kV có thể sử dụng mạng hình tia hoặc mạng vòng vận hành hở ở tủ dừng, tiết diện dây tối thiểu là 95 mm2.
8.4.2. Định hướng chiếu sáng
Quy hoạch chiếu sáng toàn bộ các tuyến đường giao thông trong Đô thị. Việc tính toán chiếu sáng dựa trên tính chất của đối tượng chiếu sáng. Đối
với chiếu sáng đường giao thông dựa trên cấp đường tính toán và tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 259-2001.
Lưới điện chiếu sáng được thống nhất sử dụng lưới điện 3 pha có trung tính nối đất 380/220V để cấp cho thiết bị chiếu sáng.
Nguồn điện cấp cho chiếu sáng được lưới từ các trạm biến áp 22/0,4 kV và được tính toán cụ thể cho từng lộ chiếu sáng.
Cáp điện chiếu sáng được quy hoạch đi ngầm để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Tiết diện dây dẫn được chọn dựa trên công suất đèn, trạm cấp nguồn và đảm bảo độ sụt áp tới điểm cuối không quá 5%.
8.5. Định hướng viễn thông thụ động
a. Tính toán nhu cầu:
- Dự báo dung lượng thuê bao đến năm 2045 tới các hộ dân trên địa bàn Đô thị như sau:
18.000x25/100 dân = 4.500 đường dây thuê bao.
- Dự báo dung lượng thuê bao đến năm 2045 tới các doanh nghiệp, dịch vụ thương mại 10% dung lượng tới các hộ:
4.500x10% = 450 đường dây thuê bao. Vậy tổng dung lượng đường truyền thuê bao của toàn Đô thị là: 4.950 đường dây thuê bao.
b. Định hướng quy hoạch:
- Tổng đài - bưu điện:
Trong khu vực hiện tại có 01 tổng đài - bưu điện bố trí tại khu vực trung tâm xã Luận Thành. Quy hoạch đến năm 2045, giữ nguyên bưu điện này có tính đến nâng cấp mở rộng.
- Trạm viễn thông:
+ Tính toán số lượng trạm viễn thông:
Hiện tại trong khu vực đã có 01 trạm phát sóng thông tin di động. Để đáp ứng nhu cầu trong tương lai, nhằm tăng khả năng cung cấp dịch vụ viễn thông di động, bố trí mới 02 trạm viễn thông.
+ Các trạm viễn thông được bố trí lại nhằm đảm bảo quy cách và an toàn theo Quyết định số 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Sử dụng loại trạm A1.
- Đối với mạng cáp viễn thông:
+ Mạng lưới cáp thông tin hiện có sẽ được cải tạo, di chuyển và hạ ngầm theo các tuyến giao thông nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
+ Toàn bộ cáp viễn thông hiện có sẽ được quy hoạch ngầm dọc theo các tuyến đường giao thông cung cấp các nhu cầu dịch vụ thông tin viễn thông cho người dân trong khu vực.
+ Hệ thống các tủ viễn thông, hộp phối quang bố trí trên vỉa hè.
8.6. Quy hoạch thoát nước thải và VSMT
a. Tính toán lưu lượng:
Lưu lượng nước thải: Lấy bằng 100% lưu lượng cấp nước sinh hoạt, công trình công cộng, công nghiệp.
Lưu lượng nước thải trong các giai đoạn:
+ Giai đoạn đến 2030: Q=1x2050 = 2.050 m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn đến 2045: Q=1x3000= 3.000 m3/ngày đêm.
b. Định hướng thoát nước thải:
Trạm xử lý nước thải:
Quy hoạch trạm xử lý nước thải nhằm xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt và công nghiệp của Đô thị, trạm xử lý được xây dựng dựng làm 2 giai đoạn.
+ Giai đoạn đến 2030: Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải công suất 2.000m3/ngđ.
+ Giai đoạn đến 2045: Nâng công suất trạm xử lý số 1 lên 2.500 m3/ngày đêm. Đầu tư thêm một trạm xử lý số 2 công suất 500 m3/ngày đêm.
Vị trí xây dựng: Trạm xử lý số 1 được đặt tại phía Tây Đô thị, tại vị trí khu đất giáp khu đất nghĩa trang, phía Bắc suối Khoán, sát phía Đông đường dây 500k V, diện tích trạm xử lý 2,2 ha.
Trạm xử lý số 2 được đặt tại khu đất làng Than, diện tích khoảng 1 ha.
8.7. Định hướng thu gom chất thải rắn và nghĩa trang a. Tính toán nhu cầu thu gom và xử lý chất thải rắn: Khối lượng phát thải:
+ CTR sinh hoạt: 13.000 người x 1 kg/người/ngày đêm = 13 T/ngày đêm.
+ CTR công nghiệp: 25 ha x 0,25 T/ha/ngày đêm = 11,25 T/ngày đêm.
b. Định hướng thu gom và xử lý CTR:
+ Trong giai đoạn trước mắt vẫn sử dụng bãi rác hiện hữu.
+ Trong tương lai sẽ đóng cửa bãi rác hiện hữu và xây dựng trạm trung chuyển CTR, trung chuyển toàn bộ CTR trong đô thị về Khu liên hợp xử lý CTR Xuân Phú, xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân (Theo Quyết định số 3407/QĐ- UBND ngày 08/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch quản lý CTR tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025).
Vị trí các điểm tập kết:
+ Điểm tập kết phía Đông đường Hồ Chí Minh: Vị trí tại khu vực thôn Tiến Hưng 1, thu gom và vận chuyển chất thải rắn toàn bộ khu vực phía Đông đường Hồ Chí Minh của Đô thị.
+ Điểm tập kết phía Tây đường Hồ Chí Minh: Tại vị trí bãi rác hiện hữu, thu gom và vận chuyển chất thải rắn toàn bộ khu vực phía Tây đường Hồ Chí Minh của Đô thị. Đây quy hoạch thành trạm trung chuyển CTR trước khi đưa về khu xử lý CTR tại xã Xuân Phú.
+ Điểm tập kết nằm tại khu vực làng Than, thu gom toàn bộ chất thải rắn khu vực làng Than: CTR được thu gom về các điểm tập kết bằng các thiết bị thu gom thủ công hoặc xe cơ giới cỡ nhỏ, sau đó vận chuyển về trạm trung chuyển. Từ trạm trung chuyển sẽ vận chuyển về khu liên hợp xử lý CTR Xuân Phú bằng các xe chuyên dụng.
c. Nghĩa trang:
- Nhu cầu đất nghĩa trang của đô thị Luận Thành đến năm 2045 bao gồm nhu cầu chôn cất mới và nhu cầu di chuyển mộ (phục vụ giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư).
- Định hướng hệ thống nghĩa trang: Các nghĩa trang hiện nay khoanh vùng và không mở rộng quy mô, bao gồm: Nghĩa địa Gốc Sung; nghĩa địa đồi Hố Trạng; nghĩa địa thôn Tiến Hưng; nghĩa địa làng Than; nghĩa địa thôn Sơn Minh.
Đến năm 2045, bố trí 01 nghĩa trang tập trung tại khu vực giáp ranh giữa thôn Liên Thành và Cao Tiến, nằm ở phía Tây đường điện 500KW với diện tích khoảng 5,5 ha, các nghĩa địa hiện có từng bước di chuyển hoặc đóng cửa thành khuôn viên tâm linh.
Về lâu dài, nhu cầu chôn cất khuyến khích bố trí tại nghĩa trang đô thị. Diện tích quy hoạch nghĩa trang: 11,8 ha.
8.Bãi xử lý - Trạm trung chuyển chất thải rắn
Xác định vị trí tại phía Tây Đô thị, giáp đường nội bộ, tại vị trí giáp ranh giữa thôn Cao Tiến và Liên Thành.
Tương lai, khi hình thành khu xử lý chất thải rắn Xuân Phú (thuộc đô thị Lam Sơn - Sao Vàng), sẽ chuyển thành trạm trung chuyển thu gom và vận chuyển về khu xử lý tại Xuân Phú.
Diện tích trạm trung chuyển chất thải rắn khoảng: 4,23 ha.