Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1816/QĐ-UBND Đề án chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1816/QĐ-UBND Đề án chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ngãi 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện Huy Măng, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi, với các nội dung chính sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện đề án
a) Giải pháp kỹ thuật:
Hàng năm, tổ chức kiểm tra, theo dõi và đánh giá chất lượng rừng cung ứng DVMTR (bao gồm diện tích rừng, chất lượng rừng, nguồn gốc, mục đích sử dụng rừng và các yếu tố khác).
Xây dựng các mô hình quản lý bảo vệ rừng bền vững thông qua các hoạt động hỗ trợ sinh kế cho người tham gia nhận khoán thông qua những hoạt động phi dự án như: Hỗ trợ kinh phí để chống chặt phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép; tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR kết hợp giáo dục, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; thử nghiệm và phổ biến nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững; thử nghiệm, ứng dụng giống cây lâm nghiệp mới; hỗ trợ trồng cây phân tán; phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng đến cấp tỉnh.
b) Giải pháp về chính sách:
- Ưu tiên lồng ghép các chương trình, dự án đang đầu tư trên địa bàn như: Chương trình 30a, Bảo vệ và phát triển rừng có cùng mục tiêu đang được đầu tư trên địa bàn kết hợp với chính sách chi trả DVMTR để nâng cao đơn giá chi trả cho hộ tham gia nhận khoán bảo vệ rừng, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
- Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng, cho thuê rừng gắn với chính sách hưởng lợi để thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Ban hành cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
c) Giải pháp về tổ chức:
- Thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh tại Quyết định số 1296/QĐ-UBND ngày 30/8/2012.
- Giao UBND huyện Sơn Tây chỉ đạo Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Tây thực hiện chi trả tiền DVMTR cho các đối tượng chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.
d) Giải pháp về nguồn lực tài chính:
Huy động các nguồn lực từ ngân sách Nhà nước như: Chương trình 30a; Chương trình bảo vệ và phát triển rừng; Chương trình hành động quốc gia về “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng cacbon rừng” giai đoạn 2016 - 2020 (gọi tắt là Chương trình REDD+) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 27/6/2012; các nguồn lực trong và ngoài nước để tổ chức thực hiện đề án tại lưu vực thủy điện Huy Măng nói riêng và các lưu vực thủy điện còn lại trên địa bàn tỉnh.
e) Giải pháp về khoa học:
Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu, phần mềm tiên tiến phù hợp để quản lý, theo dõi, giám sát và đánh giá chất lượng rừng cung ứng DVMTR.

Content:
Các giải pháp thực hiện đề án
a) Giải pháp kỹ thuật:
Hàng năm, tổ chức kiểm tra, theo dõi và đánh giá chất lượng rừng cung ứng DVMTR (bao gồm diện tích rừng, chất lượng rừng, nguồn gốc, mục đích sử dụng rừng và các yếu tố khác).
Xây dựng các mô hình quản lý bảo vệ rừng bền vững thông qua các hoạt động hỗ trợ sinh kế cho người tham gia nhận khoán thông qua những hoạt động phi dự án như: Hỗ trợ kinh phí để chống chặt phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép; tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR kết hợp giáo dục, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; thử nghiệm và phổ biến nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững; thử nghiệm, ứng dụng giống cây lâm nghiệp mới; hỗ trợ trồng cây phân tán; phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng đến cấp tỉnh.
b) Giải pháp về chính sách:
- Ưu tiên lồng ghép các chương trình, dự án đang đầu tư trên địa bàn như: Chương trình 30a, Bảo vệ và phát triển rừng có cùng mục tiêu đang được đầu tư trên địa bàn kết hợp với chính sách chi trả DVMTR để nâng cao đơn giá chi trả cho hộ tham gia nhận khoán bảo vệ rừng, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
- Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng, cho thuê rừng gắn với chính sách hưởng lợi để thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Ban hành cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
c) Giải pháp về tổ chức:
- Thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh tại Quyết định số 1296/QĐ-UBND ngày 30/8/2012.
- Giao UBND huyện Sơn Tây chỉ đạo Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Tây thực hiện chi trả tiền DVMTR cho các đối tượng chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.
d) Giải pháp về nguồn lực tài chính:
Huy động các nguồn lực từ ngân sách Nhà nước như: Chương trình 30a; Chương trình bảo vệ và phát triển rừng; Chương trình hành động quốc gia về “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng cacbon rừng” giai đoạn 2016 - 2020 (gọi tắt là Chương trình REDD+) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 27/6/2012; các nguồn lực trong và ngoài nước để tổ chức thực hiện đề án tại lưu vực thủy điện Huy Măng nói riêng và các lưu vực thủy điện còn lại trên địa bàn tỉnh.
e) Giải pháp về khoa học:
Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu, phần mềm tiên tiến phù hợp để quản lý, theo dõi, giám sát và đánh giá chất lượng rừng cung ứng DVMTR.