Document: Điều 1 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:
1. Đối tượng phải nộp phí: Hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; các cơ sở rửa xe ô tô, rửa xe máy; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ khác.
2. Đối tượng không phải nộp phí: các hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch; các hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị từ loại I đến loại V.
3. Mức thu:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đối tượng sử dụng nước máy

Hộ gia đình, cá nhân; cơ quan, tổ chức; đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế- xã hội; trường học, bệnh viện; cơ sở sản xuất; công trình XDCB, các đối tượng sản xuất khác; nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, điểm du lịch…

Tỷ lệ % trên giá bán nước sạch sử dụng chưa có thuế giá trị gia tăng

5%

2

Đối tượng sử dụng nước tự khai thác

a

- Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị từ loại I đến loại V
(bình quân 3m3/người/tháng)
- Cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân.
(bình quân 1m3/người/tháng)
- Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh
(bình quân 3m3/giường bệnh/tháng)

Tỷ lệ % trên giá bán nước sạch sử dụng chưa có thuế giá trị gia tăng

5%

b

Nhà nghỉ, khách sạn, nhà hàng ăn uống, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác. . .

đồng/tháng

300.000đ

c

Cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy

đồng/tháng

150.000đ

4. Đơn vị thu phí:
- Đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm thu phí đối với đối tượng sử dụng nước máy;
- UBND các xã, phường, thị trấn thu phí đối với nước tự khai thác.
5. Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí như sau:
- Đối với nước máy: 10% trên tổng số tiền phí thu được;
- Đối với nước tự khai thác: 15% trên tổng số tiền phí thu được.
6. Chế độ quản lý, sử dụng tiền phí thu được:
Sau khi đã trừ tỷ lệ % trích lại theo quy định tại Mục 5 Điều 1, số tiền phí còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại các Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003; số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007; số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26/7/2010.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:
1. Đối tượng phải nộp phí: Hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; các cơ sở rửa xe ô tô, rửa xe máy; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ khác.
2. Đối tượng không phải nộp phí: các hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch; các hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị từ loại I đến loại V.
3. Mức thu:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đối tượng sử dụng nước máy

Hộ gia đình, cá nhân; cơ quan, tổ chức; đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế- xã hội; trường học, bệnh viện; cơ sở sản xuất; công trình XDCB, các đối tượng sản xuất khác; nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, điểm du lịch…

Tỷ lệ % trên giá bán nước sạch sử dụng chưa có thuế giá trị gia tăng

5%

2

Đối tượng sử dụng nước tự khai thác

a

- Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị từ loại I đến loại V
(bình quân 3m3/người/tháng)
- Cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân.
(bình quân 1m3/người/tháng)
- Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh
(bình quân 3m3/giường bệnh/tháng)

Tỷ lệ % trên giá bán nước sạch sử dụng chưa có thuế giá trị gia tăng

5%

b

Nhà nghỉ, khách sạn, nhà hàng ăn uống, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác. . .

đồng/tháng

300.000đ

c

Cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy

đồng/tháng

150.000đ

4. Đơn vị thu phí:
- Đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm thu phí đối với đối tượng sử dụng nước máy;
- UBND các xã, phường, thị trấn thu phí đối với nước tự khai thác.
5. Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí như sau:
- Đối với nước máy: 10% trên tổng số tiền phí thu được;
- Đối với nước tự khai thác: 15% trên tổng số tiền phí thu được.
6. Chế độ quản lý, sử dụng tiền phí thu được:
Sau khi đã trừ tỷ lệ % trích lại theo quy định tại Mục 5 Điều 1, số tiền phí còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại các Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003; số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007; số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26/7/2010.