Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1742/QĐ-BGTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1742/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1742/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1742/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1742/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1742/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1742/QĐ-BGTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển Bắc Trung Bộ (Nhóm 2) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch chi tiết các cảng trong nhóm theo quy mô, chức năng nhiệm vụ
- Cảng Nghi Sơn: Là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), gồm các khu bến cảng Nam Nghi Sơn, Bắc Nghi Sơn và khu đảo Hòn Mê. Trong đó:
+ Khu bến cảng Nam Nghi Sơn: có chức năng là khu bến tổng hợp, container, có bến chuyên dùng, đón nhận cỡ tàu có trọng tải từ 30.000 - 50.000 DWT vào làm hàng. Giai đoạn đầu tập trung phát triển các bến tổng hợp nối tiếp bến số 1 và số 2 hiện có, hoàn thành việc xây dựng các bến của nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn, và chuyển đổi công năng khu Nhà máy đóng tàu thành khu chức năng khai thác cảng và dịch vụ tổng hợp dầu khí. Đáp ứng lượng hàng thông qua dự kiến khoảng 16 triệu tấn/năm vào năm 2015, khoảng 22 triệu tấn/năm vào năm 2020.
+ Khu bến cảng Bắc Nghi Sơn: là khu vực tập trung các bến chuyên dùng của nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn, bến chuyên dùng của các nhà máy trong khu công nghiệp, đón nhận cỡ tàu có trọng tải từ 30.000 - 50.000 DWT vào làm hàng. Lượng hàng thông qua dự kiến đạt 8 - 10 triệu/tấn vào năm 2015, khoảng 10-15 triệu/tấn vào năm 2020.
+ Khu vực đảo Mê ngoài khơi cảng Nghi Sơn: phát triển khu bến chuyển tải cho tàu lớn trên 100.000 DWT, tiếp tục duy trì là khu quân sự, neo đậu, tránh trú bão, từng bước hình thành các bến tàu khách để phát triển du lịch khi có đủ điều kiện.
Chi tiết các thông số quy hoạch cảng Nghi Sơn tuân theo quyết định số 1401/QĐ-BGTVT ngày 26/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
+ Khu bến Lệ Môn, Quảng Châu, Quảng Nham: cảng tổng hợp địa phương (loại II). Lượng hàng không qua dự kiến khoảng 0,5 triệu tấn/năm vào năm 2015, khoảng 1 triệu tấn/năm vào năm 2020. Cỡ tàu vào cảng có trọng tải 1.000 DWT.
- Cảng Nghệ An: Là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), gồm khu bến Nam Cửa Lò, Bắc Cửa Lò và khu bến cảng chuyên dùng Đông Hồi. Cụ thể:
+ Khu bến Nam Cửa Lò: tập trung khai thác hiệu quả 04 bến tổng hợp hiện có với luồng tàu đảm bảo cho tàu có trọng tải 10.000 DWT đầy tải vào làm hàng tại bến. Đầu tư máy móc thiết bị để nâng cao năng suất khai thác; nghiên cứu đầu tư bến tiếp nối phía ngoài cho tàu có trọng tải đến 20.000 DWT.
Lượng hàng thông qua khu bến Nam Cửa Lò dự kiến đạt khoảng 2,5 - 3 triệu tấn/năm vào năm 2015 và trên 3 triệu tấn/năm trong giai đoạn 2020.
+ Khu bến Bắc Cửa Lò: là khu bến container, tổng hợp cho tàu lớn có trọng tải từ 30.000 - 50.000 DWT. Phát triển các bến tại khu vực này gắn với phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo nhu cầu và năng lực đầu tư của khu kinh tế.
Chi tiết các thông số quy hoạch khu bến Bắc Cửa Lò tuân theo quyết định số 3488/QĐ-BGTVT ngày 03/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
+ Khu bến Đông Hồi: Là khu bến cảng chuyên dùng phục vụ nhu cầu xuất nhập hàng hóa trực tiếp cho nhà máy nhiệt điện, thép, vật liệu xây dựng trong khu công nghiệp Đông Hồi Nghệ An và vùng lân cận, tiếp nhận tàu có trọng tải 30.000 - 50.000 DWT vào làm hàng, đáp ứng lượng hàng thông qua theo nhu cầu và năng lực đầu tư khu công nghiệp Đông Hồi.
Chi tiết các thông số quy hoạch cảng Đông Hồi tuân theo quyết định số 1401/QĐ-BGTVT ngày 26/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
+ Khu bến Bến Thủy, Cửa Hội: khu bến cảng tổng hợp địa phương có bến chuyên dùng. Có thể thông qua lượng hàng 0,75 triệu tấn/năm vào năm 2015, khoảng 1,25 triệu tấn/năm vào năm 2020. Cỡ tàu vào cảng có trọng tải từ 1.000 - 3.000 DWT.
­- Cảng Sơn Dương - Vũng Áng: Là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I) gồm có khu bến cảng Vũng Áng và khu bến cảng Sơn Dương. Bao gồm:
+ Khu bến cảng Vũng Áng: Gồm các bến tổng hợp, container; có bến chuyên dùng, trong đó các bến tổng hợp và container đóng vai trò là trung tâm của khu bến cảng Vũng Áng có thể đón nhận tàu có trọng tải đến 50.000 DWT. Bến chuyên dùng cho xăng dầu đón nhận tàu có trọng tải đến 15.000 DWT, các bến chuyên dùng cho các nhà máy nhiệt điện đón nhận tàu chở than có trọng tải từ 10.000 - 90.000 DWT.
+ Khu bến cảng Sơn Dương: Là khu bến chuyên dùng có bến tổng hợp phục vụ chủ yếu cho các cơ sở công nghiệp nặng sau cảng như luyện kim, lọc hóa dầu, khai khoáng, … có thể đáp ứng cho tàu trọng tải từ 100.000 - 350.000 DWT; hình thành các bến tổng hợp, container khi các bến tổng hợp, container tại Vũng Áng đã phát triển hết công suất; nghiên cứu bố trí cảng trung chuyển than cho tàu trên 100.000 DWT phục vụ các trung tâm nhiệt điện tại khu vực. Lượng hàng thông qua cảng Sơn Dương - Vũng Áng dự kiến đạt khoảng 35 - 37 triệu tấn/năm vào năm 2015 và đạt khoảng 77 - 80 triệu tấn/năm vào năm 2020.
+ Bến cảng Xuân Hải: Là bến cảng tổng hợp địa phương. Có thể thông qua lượng hàng dự kiến là 0,25 triệu tấn/năm, cho tàu trọng tải từ 1.000 - 30.000 DWT.
+ Bến Cửa Sót (Thạch Khê): khu bến cảng chuyên dùng tiềm năng phục vụ công nghiệp khai khoáng khi có yêu cầu.
- Các khu bến cảng tổng hợp địa phương: Phát triển chủ yếu trên cơ sở hạ tầng sẵn có, đầu tư chiều sâu về con người và thiết bị để nâng cao hiệu quả khai thác.
(Danh mục chi tiết về quy mô, chức năng từng cảng trong nhóm được nêu cụ thể tại Phụ lục và hồ sơ quy hoạch kèm theo Quyết định này)

Content:
Quy hoạch chi tiết các cảng trong nhóm theo quy mô, chức năng nhiệm vụ
- Cảng Nghi Sơn: Là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), gồm các khu bến cảng Nam Nghi Sơn, Bắc Nghi Sơn và khu đảo Hòn Mê. Trong đó:
+ Khu bến cảng Nam Nghi Sơn: có chức năng là khu bến tổng hợp, container, có bến chuyên dùng, đón nhận cỡ tàu có trọng tải từ 30.000 - 50.000 DWT vào làm hàng. Giai đoạn đầu tập trung phát triển các bến tổng hợp nối tiếp bến số 1 và số 2 hiện có, hoàn thành việc xây dựng các bến của nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn, và chuyển đổi công năng khu Nhà máy đóng tàu thành khu chức năng khai thác cảng và dịch vụ tổng hợp dầu khí. Đáp ứng lượng hàng thông qua dự kiến khoảng 16 triệu tấn/năm vào năm 2015, khoảng 22 triệu tấn/năm vào năm 2020.
+ Khu bến cảng Bắc Nghi Sơn: là khu vực tập trung các bến chuyên dùng của nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn, bến chuyên dùng của các nhà máy trong khu công nghiệp, đón nhận cỡ tàu có trọng tải từ 30.000 - 50.000 DWT vào làm hàng. Lượng hàng thông qua dự kiến đạt 8 - 10 triệu/tấn vào năm 2015, khoảng 10-15 triệu/tấn vào năm 2020.
+ Khu vực đảo Mê ngoài khơi cảng Nghi Sơn: phát triển khu bến chuyển tải cho tàu lớn trên 100.000 DWT, tiếp tục duy trì là khu quân sự, neo đậu, tránh trú bão, từng bước hình thành các bến tàu khách để phát triển du lịch khi có đủ điều kiện.
Chi tiết các thông số quy hoạch cảng Nghi Sơn tuân theo quyết định số 1401/QĐ-BGTVT ngày 26/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
+ Khu bến Lệ Môn, Quảng Châu, Quảng Nham: cảng tổng hợp địa phương (loại II). Lượng hàng không qua dự kiến khoảng 0,5 triệu tấn/năm vào năm 2015, khoảng 1 triệu tấn/năm vào năm 2020. Cỡ tàu vào cảng có trọng tải 1.000 DWT.
- Cảng Nghệ An: Là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), gồm khu bến Nam Cửa Lò, Bắc Cửa Lò và khu bến cảng chuyên dùng Đông Hồi. Cụ thể:
+ Khu bến Nam Cửa Lò: tập trung khai thác hiệu quả 04 bến tổng hợp hiện có với luồng tàu đảm bảo cho tàu có trọng tải 10.000 DWT đầy tải vào làm hàng tại bến. Đầu tư máy móc thiết bị để nâng cao năng suất khai thác; nghiên cứu đầu tư bến tiếp nối phía ngoài cho tàu có trọng tải đến 20.000 DWT.
Lượng hàng thông qua khu bến Nam Cửa Lò dự kiến đạt khoảng 2,5 - 3 triệu tấn/năm vào năm 2015 và trên 3 triệu tấn/năm trong giai đoạn 2020.
+ Khu bến Bắc Cửa Lò: là khu bến container, tổng hợp cho tàu lớn có trọng tải từ 30.000 - 50.000 DWT. Phát triển các bến tại khu vực này gắn với phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo nhu cầu và năng lực đầu tư của khu kinh tế.
Chi tiết các thông số quy hoạch khu bến Bắc Cửa Lò tuân theo quyết định số 3488/QĐ-BGTVT ngày 03/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
+ Khu bến Đông Hồi: Là khu bến cảng chuyên dùng phục vụ nhu cầu xuất nhập hàng hóa trực tiếp cho nhà máy nhiệt điện, thép, vật liệu xây dựng trong khu công nghiệp Đông Hồi Nghệ An và vùng lân cận, tiếp nhận tàu có trọng tải 30.000 - 50.000 DWT vào làm hàng, đáp ứng lượng hàng thông qua theo nhu cầu và năng lực đầu tư khu công nghiệp Đông Hồi.
Chi tiết các thông số quy hoạch cảng Đông Hồi tuân theo quyết định số 1401/QĐ-BGTVT ngày 26/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
+ Khu bến Bến Thủy, Cửa Hội: khu bến cảng tổng hợp địa phương có bến chuyên dùng. Có thể thông qua lượng hàng 0,75 triệu tấn/năm vào năm 2015, khoảng 1,25 triệu tấn/năm vào năm 2020. Cỡ tàu vào cảng có trọng tải từ 1.000 - 3.000 DWT.
­- Cảng Sơn Dương - Vũng Áng: Là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I) gồm có khu bến cảng Vũng Áng và khu bến cảng Sơn Dương. Bao gồm:
+ Khu bến cảng Vũng Áng: Gồm các bến tổng hợp, container; có bến chuyên dùng, trong đó các bến tổng hợp và container đóng vai trò là trung tâm của khu bến cảng Vũng Áng có thể đón nhận tàu có trọng tải đến 50.000 DWT. Bến chuyên dùng cho xăng dầu đón nhận tàu có trọng tải đến 15.000 DWT, các bến chuyên dùng cho các nhà máy nhiệt điện đón nhận tàu chở than có trọng tải từ 10.000 - 90.000 DWT.
+ Khu bến cảng Sơn Dương: Là khu bến chuyên dùng có bến tổng hợp phục vụ chủ yếu cho các cơ sở công nghiệp nặng sau cảng như luyện kim, lọc hóa dầu, khai khoáng, … có thể đáp ứng cho tàu trọng tải từ 100.000 - 350.000 DWT; hình thành các bến tổng hợp, container khi các bến tổng hợp, container tại Vũng Áng đã phát triển hết công suất; nghiên cứu bố trí cảng trung chuyển than cho tàu trên 100.000 DWT phục vụ các trung tâm nhiệt điện tại khu vực. Lượng hàng thông qua cảng Sơn Dương - Vũng Áng dự kiến đạt khoảng 35 - 37 triệu tấn/năm vào năm 2015 và đạt khoảng 77 - 80 triệu tấn/năm vào năm 2020.
+ Bến cảng Xuân Hải: Là bến cảng tổng hợp địa phương. Có thể thông qua lượng hàng dự kiến là 0,25 triệu tấn/năm, cho tàu trọng tải từ 1.000 - 30.000 DWT.
+ Bến Cửa Sót (Thạch Khê): khu bến cảng chuyên dùng tiềm năng phục vụ công nghiệp khai khoáng khi có yêu cầu.
- Các khu bến cảng tổng hợp địa phương: Phát triển chủ yếu trên cơ sở hạ tầng sẵn có, đầu tư chiều sâu về con người và thiết bị để nâng cao hiệu quả khai thác.
(Danh mục chi tiết về quy mô, chức năng từng cảng trong nhóm được nêu cụ thể tại Phụ lục và hồ sơ quy hoạch kèm theo Quyết định này)