Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1252/QĐ-UBND Chương trình phát triển đô thị Thanh Hóa 2020 2021 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1252/QĐ-UBND Chương trình phát triển đô thị Thanh Hóa 2020 2021 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030, với nội dung chính sau:
...
3. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của tỉnh đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030
3.1. Chỉ tiêu về đô thị hóa
Trên cơ sở phương án chọn về mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn đến năm 2030; và căn cứ thực tế khả năng phát triển tại các đô thị tỉnh Thanh Hóa; đối chiếu với Chương trình phát triển đô thị Việt Nam và Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đã được phê duyệt. Lựa chọn các chỉ tiêu đô thị hóa tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn đến năm 2030 như sau:
Bảng chỉ tiêu tỷ lệ đô thị hóa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030

TT

Chỉ tiêu

Tăng trưởng (%)GRDP (PA chọn)

DÂN SỐ TOÀN TỈNH

CHỈ TIÊU ĐÔ THỊ HÓA

Tốc độ gia tăng dân số (PA chọn)

Dự báo dân số cuối kỳ

Tốc độ ĐTH
(% năm)

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

1

Giai đoạn 2006 - 2010

0,68

3.406.000

0,13

10,4

2

Giai đoạn 2010 - 2014

11,4

0,65

3.496.081

1,36

17,2

3

Giai đoạn 2015 - 2020

13,8

0,65

3.634.000

2,97

35,0

4

Giai đoạn 2021 - 2025

9÷10

0,71

3.765.000

1,20

45,0

5

Giai đoạn 2026 - 2030

8÷9

0,71

3.900.000

1,80

50,0

3.2. Chỉ tiêu phát triển đô thị các giai đoạn
3.2.1. Giai đoạn đến năm 2020
...
b) Về chất lượng đô thị
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 21 m2/người, nhà ở kiên cố đạt 75%;
- Tỷ lệ đất giao thông đô thị loại I, loại II đạt 23 ÷ 25% đất xây dựng đô thị; loại III, IV, V đạt 20% trở lên; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trung bình các đô thị đạt khoảng 5% trở lên;
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị đạt khoảng 95%, tiêu chuẩn cấp nước trung bình tại các đô thị khoảng 120 lít/người/ngày đêm, cấp nước bao phủ đạt 90% đối với đô thị loại V, đạt 100% đối với đô thị loại IV trở lên;
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70% diện tích lưu vực; tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải đạt 60% trở lên; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 85%;
- Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 90%; chất thải rắn, khu công nghiệp chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II đạt tỷ lệ 95%. Từng bước phát triển đồng bộ chiếu sáng đối với đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 85% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 80% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm.
- Đất cây xanh đô thị đạt bình quân khoảng 7 m2/người; trong đó đất cây xanh công cộng khu vực nội thị khoảng 3÷4 m2/người.
3.2.2. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về hệ thống đô thị
- Đến năm 2030, dân số nội thành phố, nội thị xã, thị trấn khoảng 1.950.000 người/3.900.000 dân số toàn tỉnh, tỷ lệ ĐTH toàn tỉnh đạt 50%;
- Hệ thống đô thị toàn tỉnh đến năm 2030 có 85÷90 đô thị, gồm:
+ 02 đô thị loại I; 03 đô thị loại II; 01 đô thị loại III; 17 đô thị loại IV;
+ Còn lại là các đô thị loại V.
b) Về chất lượng đô thị
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 24 m2/người, nhà ở kiên cố đạt 85%;
- Tỷ lệ đất giao thông đô thị loại I, loại II đạt 25%; loại III, IV, V đạt 20% đất xây dựng đô thị trở lên; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trung bình các đô thị đạt khoảng 20%;
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch trung bình tại các đô thị đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước trung bình tại các đô thị 120 lít/người/ngày đêm;
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực; tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải đạt khoảng 80%; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 90%;
- Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đạt 100%; chất thải rắn khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Đất cây xanh đô thị đạt bình quân khoảng 12 m2/người; trong đó đất cây xanh công cộng khu vực nội thị khoảng 5 m2/người.

Content:
Về chất lượng đô thị
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 21 m2/người, nhà ở kiên cố đạt 75%;
- Tỷ lệ đất giao thông đô thị loại I, loại II đạt 23 ÷ 25% đất xây dựng đô thị; loại III, IV, V đạt 20% trở lên; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trung bình các đô thị đạt khoảng 5% trở lên;
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tại các đô thị đạt khoảng 95%, tiêu chuẩn cấp nước trung bình tại các đô thị khoảng 120 lít/người/ngày đêm, cấp nước bao phủ đạt 90% đối với đô thị loại V, đạt 100% đối với đô thị loại IV trở lên;
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70% diện tích lưu vực; tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải đạt 60% trở lên; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 85%;
- Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 90%; chất thải rắn, khu công nghiệp chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính và khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II đạt tỷ lệ 95%. Từng bước phát triển đồng bộ chiếu sáng đối với đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 85% chiều dài các tuyến đường chính và đạt 80% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm.
- Đất cây xanh đô thị đạt bình quân khoảng 7 m2/người; trong đó đất cây xanh công cộng khu vực nội thị khoảng 3÷4 m2/người.
3.2.2. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Về hệ thống đô thị
- Đến năm 2030, dân số nội thành phố, nội thị xã, thị trấn khoảng 1.950.000 người/3.900.000 dân số toàn tỉnh, tỷ lệ ĐTH toàn tỉnh đạt 50%;
- Hệ thống đô thị toàn tỉnh đến năm 2030 có 85÷90 đô thị, gồm:
+ 02 đô thị loại I; 03 đô thị loại II; 01 đô thị loại III; 17 đô thị loại IV;
+ Còn lại là các đô thị loại V.
Về chất lượng đô thị
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 24 m2/người, nhà ở kiên cố đạt 85%;
- Tỷ lệ đất giao thông đô thị loại I, loại II đạt 25%; loại III, IV, V đạt 20% đất xây dựng đô thị trở lên; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trung bình các đô thị đạt khoảng 20%;
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch trung bình tại các đô thị đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước trung bình tại các đô thị 120 lít/người/ngày đêm;
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực; tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải đạt khoảng 80%; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 90%;
- Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đạt 100%; chất thải rắn khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Đất cây xanh đô thị đạt bình quân khoảng 12 m2/người; trong đó đất cây xanh công cộng khu vực nội thị khoảng 5 m2/người.