Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 620/QĐ-TTg 2015 điều chỉnh Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "620/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "620/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "620/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "620/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "620/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 620/QĐ-TTg 2015 điều chỉnh Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, xã hội với bảo vệ môi trường; tăng cường liên kết kinh tế với các tỉnh trong vùng và cả nước; đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng hệ thống chính trị, hành chính vững mạnh, tăng cường quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế, đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư để thu hút đầu tư trong và ngoài nước, phát triển kinh tế nhanh và bền vững gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng hiệu quả, sức cạnh tranh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phấn đấu xây dựng Nghệ An là trung tâm về tài chính, thương mại, du lịch, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, văn hóa, thể thao, công nghiệp công nghệ cao của vùng Bắc Trung bộ; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc xứ Nghệ; quốc phòng, an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.
2. Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020
...
c) Về bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh:
- Phấn đấu 85% số hộ gia đình nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh; 90% dân số đô thị loại 4 trở lên và 80% dân số đô thị loại 5 được dùng nước sạch; trên 80% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; 90% khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; tỷ lệ che phủ rừng đạt 57%.
- Đảm bảo tỷ lệ rác thải được thu gom, xử lý đạt 95%.
- Đảm bảo ổn định quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội. 85% số xã, phường, thị trấn đạt vững mạnh toàn diện. Giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy và tai nạn giao thông.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển công nghiệp - xây dựng
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng bình quân hàng năm 14 - 15%, trong đó tốc độ tăng trưởng công nghiệp đạt 16 - 17%/năm.
Tập trung xây dựng vùng Hoàng Mai - Đông Hồi gắn với khu kinh tế Nghi Sơn, trong đó phát triển nhiệt điện, xi măng, luyện thép, cơ khí, cảng biển,... xây dựng khu kinh tế Đông Nam thành khu kinh tế đa ngành, đa chức năng, trọng tâm là công nghiệp cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin, chế tạo, thiết bị công nghệ cao, công nghiệp chế biến. Tiếp tục hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ khu kinh tế Đông Nam, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ thu hút đầu tư xây dựng khu công nghiệp - thương mại, dịch vụ - đô thị và các dự án lớn vào khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp; xây dựng khu kinh tế Đông Nam thành khu kinh tế ven biển trọng điểm.
Đầu tư phát triển công nghiệp, gắn vùng nguyên liệu với khai thác, chế biến khoáng sản, sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp để khai thác vùng miền Tây của tỉnh.
Tăng cường quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhất là trên lĩnh vực sử dụng đất, môi trường. Đầu tư hoàn chỉnh thêm từ 5 - 10 cụm công nghiệp. Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp, xây dựng làng nghề ở các huyện, xã theo quy hoạch đã được phê duyệt gắn với xây dựng nông thôn mới. Xây dựng thêm khoảng 25 - 30 làng nghề, đưa tổng số làng nghề đạt 155 - 160 làng nghề vào năm 2020.
Tập trung các ngành công nghiệp chính như sau:
a) Công nghiệp khai khoáng: Điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến để đầu tư chiều sâu, hiện đại, nâng cao hiệu quả khai thác chế biến khoáng sản, bảo vệ tài nguyên môi trường. Phát triển nghề chế tác đá mỹ nghệ để tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.
b) Công nghiệp chế biến: Rà soát, củng cố và nâng cấp các cơ sở chế biến quy mô vừa và nhỏ. Phát triển công nghiệp chế biến theo hướng đầu tư thiết bị, công nghệ chế biến hiện đại, ưu tiên chế biến sâu, chế biến các mặt hàng xuất khẩu.
- Chế biến nông - lâm - thủy sản: Phát triển công nghiệp chế biến gỗ theo hướng chế biến sâu, tạo ra sản phẩm chất lượng cao để xuất khẩu, thay thế dần các sản phẩm xuất khẩu thô (nguyên liệu giấy, gỗ dăm xuất khẩu); chế biến than củi sạch trên cơ sở sử dụng phế phẩm từ chế biến gỗ. Đảm bảo nguyên liệu ổn định cho chế biến chè, cao su, cây ăn quả, sắn, chế biến thịt, sữa. Ổn định công suất các nhà máy đường hiện có. Xây dựng nhà máy sản xuất dược liệu, dược phẩm gắn với phát triển vùng nguyên liệu ở các huyện miền núi. Xây dựng các cụm chế biến hải sản vùng ven biển. Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm,... vào khu kinh tế Đông Nam.
- Công nghiệp đồ uống: Đầu tư mở rộng, nâng cấp các nhà máy bia, đảm bảo sản lượng đạt 250 - 300 triệu lít vào năm 2020. Nâng công suất sữa chế biến đến năm 2020 đạt 450 triệu lít/năm.
- Cơ khí - điện tử, hóa chất và luyện kim:
+ Xây dựng công nghiệp cơ khí phục vụ tốt nhu cầu phát triển sản xuất của các ngành công nghiệp có ưu thế như sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm thủy sản và phục vụ công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn. Từng bước chuẩn bị cơ sở hạ tầng cho phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin; phấn đấu đến năm 2020, công nghệ thông tin trở thành công nghiệp chính của tỉnh, có tốc độ tăng trưởng cao; xây dựng và phát triển khu công nghiệp công nghệ thông tin ở thành phố Vinh, khu công nghiệp điện tử trong khu kinh tế Đông Nam.
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm các loại phân bón và hóa chất. Phát triển các sản phẩm từ cao su phù hợp với quy mô vùng nguyên liệu, một số loại hóa dược chất lượng cao, các ngành công nghiệp hóa chất phụ trợ phục vụ công nghiệp lọc hóa dầu Nghi Sơn. Nghiên cứu đầu tư nhà máy sản xuất thuốc chữa bệnh công nghệ cao, nhà máy xút, nhà máy sản xuất đồ nhựa dân dụng và công nghiệp.
+ Phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao: Công nghiệp điện tử - tin học - viễn thông, công nghiệp công nghệ thông tin và công nghiệp sản xuất vật liệu mới, thiết bị tự động hóa, công nghệ sinh học.
- Dệt may, da giày: Tập trung hoàn thành cụm công nghiệp sợi, dệt, may Nam Giang, Đô Lương, Diễn Châu, Yên Thành; khu D khu công nghiệp Nam Cấm. Tiếp tục vận động xúc tiến đầu tư xây dựng các dự án dệt may.
- Sản xuất vật liệu xây dựng: Phát triển các sản phẩm mới, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; tập trung chỉ đạo hoàn thành các dự án xi măng Sông Lam giai đoạn 1, Tân Thắng, Hoàng Mai 2 giai đoạn 1; triển khai đầu tư tiếp giai đoạn 2 của nhà máy xi măng Sông Lam và nhà máy xi măng Hoàng Mai 2, phấn đấu nâng công suất xi măng toàn tỉnh đến năm 2020 đạt 10 triệu tấn. Nghiên cứu đầu tư xây dựng thêm nhà máy gạch ốp lát tại khu kinh tế Đông Nam, nhà máy sản xuất vật liệu nhựa xây dựng tại khu công nghiệp Nghĩa Đàn, nhà máy sản xuất bê tông đúc sẵn tại Đô Lương, Anh Sơn; tập trung chỉ đạo hoàn thành nhà máy gạch không nung tại Hoàng Mai.
- Công nghiệp hỗ trợ: Phát triển nhanh các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho các ngành mà tỉnh có lợi thế: Cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, dệt - may và công nghiệp công nghệ cao. Đổi mới trang thiết bị, công nghệ, đảm bảo năng lực tham gia các chương trình công nghiệp hỗ trợ của Chính phủ và các tập đoàn nước ngoài, phấn đấu trở thành trung tâm công nghiệp hỗ trợ khu vực Bắc Trung bộ vào năm 2020.
c) Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước:
- Điện: Nghiên cứu đầu tư xây dựng các nhà máy điện: Nhà máy số 1 của Trung tâm nhiệt điện Quỳnh Lập, công suất 1.200 MW, nhà máy thủy điện Mỹ Lý và nhà máy thủy điện Nậm Mô 1,... Phấn đấu nâng tổng công suất thủy điện và nhiệt điện trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 đạt khoảng 2.200 MW.
- Nước: Quy hoạch và xây dựng nguồn nước cung cấp cho các đô thị, khu công nghiệp và nông thôn, nhất là các vùng kinh tế trọng điểm và các vùng khan hiếm nước. Nâng cấp nhà máy nước Vinh, Cửa Lò, thị xã Thái Hòa và tiếp tục đầu tư xây dựng mới các nhà máy nước ở thị trấn của các huyện, các khu công nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020, tổng công suất là 120.000 m3/ngày đêm, cung cấp đủ nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất.
2. Phát triển các ngành dịch vụ
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 9 - 10%/năm.
a) Dịch vụ du lịch:
- Phấn đấu đến năm 2020, chỉ tiêu lượt khách đạt 5,5 triệu lượt khách; doanh thu du lịch đạt khoảng 5.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 5% trong cơ cấu kinh tế GDP của tỉnh.
- Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại; tiếp tục khai thác có hiệu quả du lịch nghỉ dưỡng; chú trọng phát triển du lịch sinh thái, du lịch dựa vào cộng đồng, đa dạng hóa các loại hình du lịch. Nghiên cứu xây dựng khu du lịch sinh thái hồ Tràng Đen - chùa Đại Tuệ, khu du lịch sinh thái biệt thự nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí Lan Châu - Song Ngư,...
b) Dịch vụ thương mại:
- Phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ xã hội trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 120.000 tỷ đồng vào năm 2020.
- Hoàn thiện hạ tầng thương mại bao gồm trung tâm hội chợ triển lãm, các trung tâm thương mại, siêu thị và mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh; xây dựng các trung tâm thông tin tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp; xây dựng Vinh - Cửa Lò trở thành trung tâm thương mại lớn của vùng Bắc Trung bộ.
c) Dịch vụ tài chính - ngân hàng:
Thu hút các ngân hàng lớn trong và ngoài nước, công ty tài chính, bảo hiểm, các công ty chứng khoán thành lập các chi nhánh tại tỉnh. Phát triển hệ thống tổ chức tín dụng đa năng theo hướng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả, vững chắc với cấu trúc đa dạng về quy mô, loại hình; phấn đấu tốc độ huy động vốn và tăng trưởng dư nợ 15 - 20%;

Content:
Về bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh:
- Phấn đấu 85% số hộ gia đình nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh; 90% dân số đô thị loại 4 trở lên và 80% dân số đô thị loại 5 được dùng nước sạch; trên 80% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; 90% khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; tỷ lệ che phủ rừng đạt 57%.
- Đảm bảo tỷ lệ rác thải được thu gom, xử lý đạt 95%.
- Đảm bảo ổn định quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội. 85% số xã, phường, thị trấn đạt vững mạnh toàn diện. Giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy và tai nạn giao thông.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển công nghiệp - xây dựng
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng bình quân hàng năm 14 - 15%, trong đó tốc độ tăng trưởng công nghiệp đạt 16 - 17%/năm.
Tập trung xây dựng vùng Hoàng Mai - Đông Hồi gắn với khu kinh tế Nghi Sơn, trong đó phát triển nhiệt điện, xi măng, luyện thép, cơ khí, cảng biển,... xây dựng khu kinh tế Đông Nam thành khu kinh tế đa ngành, đa chức năng, trọng tâm là công nghiệp cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin, chế tạo, thiết bị công nghệ cao, công nghiệp chế biến. Tiếp tục hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ khu kinh tế Đông Nam, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ thu hút đầu tư xây dựng khu công nghiệp - thương mại, dịch vụ - đô thị và các dự án lớn vào khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp; xây dựng khu kinh tế Đông Nam thành khu kinh tế ven biển trọng điểm.
Đầu tư phát triển công nghiệp, gắn vùng nguyên liệu với khai thác, chế biến khoáng sản, sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp để khai thác vùng miền Tây của tỉnh.
Tăng cường quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhất là trên lĩnh vực sử dụng đất, môi trường. Đầu tư hoàn chỉnh thêm từ 5 - 10 cụm công nghiệp. Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp, xây dựng làng nghề ở các huyện, xã theo quy hoạch đã được phê duyệt gắn với xây dựng nông thôn mới. Xây dựng thêm khoảng 25 - 30 làng nghề, đưa tổng số làng nghề đạt 155 - 160 làng nghề vào năm 2020.
Tập trung các ngành công nghiệp chính như sau:
a) Công nghiệp khai khoáng: Điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến để đầu tư chiều sâu, hiện đại, nâng cao hiệu quả khai thác chế biến khoáng sản, bảo vệ tài nguyên môi trường. Phát triển nghề chế tác đá mỹ nghệ để tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.
b) Công nghiệp chế biến: Rà soát, củng cố và nâng cấp các cơ sở chế biến quy mô vừa và nhỏ. Phát triển công nghiệp chế biến theo hướng đầu tư thiết bị, công nghệ chế biến hiện đại, ưu tiên chế biến sâu, chế biến các mặt hàng xuất khẩu.
- Chế biến nông - lâm - thủy sản: Phát triển công nghiệp chế biến gỗ theo hướng chế biến sâu, tạo ra sản phẩm chất lượng cao để xuất khẩu, thay thế dần các sản phẩm xuất khẩu thô (nguyên liệu giấy, gỗ dăm xuất khẩu); chế biến than củi sạch trên cơ sở sử dụng phế phẩm từ chế biến gỗ. Đảm bảo nguyên liệu ổn định cho chế biến chè, cao su, cây ăn quả, sắn, chế biến thịt, sữa. Ổn định công suất các nhà máy đường hiện có. Xây dựng nhà máy sản xuất dược liệu, dược phẩm gắn với phát triển vùng nguyên liệu ở các huyện miền núi. Xây dựng các cụm chế biến hải sản vùng ven biển. Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm,... vào khu kinh tế Đông Nam.
- Công nghiệp đồ uống: Đầu tư mở rộng, nâng cấp các nhà máy bia, đảm bảo sản lượng đạt 250 - 300 triệu lít vào năm 2020. Nâng công suất sữa chế biến đến năm 2020 đạt 450 triệu lít/năm.
- Cơ khí - điện tử, hóa chất và luyện kim:
+ Xây dựng công nghiệp cơ khí phục vụ tốt nhu cầu phát triển sản xuất của các ngành công nghiệp có ưu thế như sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm thủy sản và phục vụ công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn. Từng bước chuẩn bị cơ sở hạ tầng cho phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin; phấn đấu đến năm 2020, công nghệ thông tin trở thành công nghiệp chính của tỉnh, có tốc độ tăng trưởng cao; xây dựng và phát triển khu công nghiệp công nghệ thông tin ở thành phố Vinh, khu công nghiệp điện tử trong khu kinh tế Đông Nam.
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm các loại phân bón và hóa chất. Phát triển các sản phẩm từ cao su phù hợp với quy mô vùng nguyên liệu, một số loại hóa dược chất lượng cao, các ngành công nghiệp hóa chất phụ trợ phục vụ công nghiệp lọc hóa dầu Nghi Sơn. Nghiên cứu đầu tư nhà máy sản xuất thuốc chữa bệnh công nghệ cao, nhà máy xút, nhà máy sản xuất đồ nhựa dân dụng và công nghiệp.
+ Phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao: Công nghiệp điện tử - tin học - viễn thông, công nghiệp công nghệ thông tin và công nghiệp sản xuất vật liệu mới, thiết bị tự động hóa, công nghệ sinh học.
- Dệt may, da giày: Tập trung hoàn thành cụm công nghiệp sợi, dệt, may Nam Giang, Đô Lương, Diễn Châu, Yên Thành; khu D khu công nghiệp Nam Cấm. Tiếp tục vận động xúc tiến đầu tư xây dựng các dự án dệt may.
- Sản xuất vật liệu xây dựng: Phát triển các sản phẩm mới, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; tập trung chỉ đạo hoàn thành các dự án xi măng Sông Lam giai đoạn 1, Tân Thắng, Hoàng Mai 2 giai đoạn 1; triển khai đầu tư tiếp giai đoạn 2 của nhà máy xi măng Sông Lam và nhà máy xi măng Hoàng Mai 2, phấn đấu nâng công suất xi măng toàn tỉnh đến năm 2020 đạt 10 triệu tấn. Nghiên cứu đầu tư xây dựng thêm nhà máy gạch ốp lát tại khu kinh tế Đông Nam, nhà máy sản xuất vật liệu nhựa xây dựng tại khu công nghiệp Nghĩa Đàn, nhà máy sản xuất bê tông đúc sẵn tại Đô Lương, Anh Sơn; tập trung chỉ đạo hoàn thành nhà máy gạch không nung tại Hoàng Mai.
- Công nghiệp hỗ trợ: Phát triển nhanh các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho các ngành mà tỉnh có lợi thế: Cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, dệt - may và công nghiệp công nghệ cao. Đổi mới trang thiết bị, công nghệ, đảm bảo năng lực tham gia các chương trình công nghiệp hỗ trợ của Chính phủ và các tập đoàn nước ngoài, phấn đấu trở thành trung tâm công nghiệp hỗ trợ khu vực Bắc Trung bộ vào năm 2020.
Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước:
- Điện: Nghiên cứu đầu tư xây dựng các nhà máy điện: Nhà máy số 1 của Trung tâm nhiệt điện Quỳnh Lập, công suất 1.200 MW, nhà máy thủy điện Mỹ Lý và nhà máy thủy điện Nậm Mô 1,... Phấn đấu nâng tổng công suất thủy điện và nhiệt điện trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 đạt khoảng 2.200 MW.
- Nước: Quy hoạch và xây dựng nguồn nước cung cấp cho các đô thị, khu công nghiệp và nông thôn, nhất là các vùng kinh tế trọng điểm và các vùng khan hiếm nước. Nâng cấp nhà máy nước Vinh, Cửa Lò, thị xã Thái Hòa và tiếp tục đầu tư xây dựng mới các nhà máy nước ở thị trấn của các huyện, các khu công nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020, tổng công suất là 120.000 m3/ngày đêm, cung cấp đủ nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất.
2. Phát triển các ngành dịch vụ
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 9 - 10%/năm.
a) Dịch vụ du lịch:
- Phấn đấu đến năm 2020, chỉ tiêu lượt khách đạt 5,5 triệu lượt khách; doanh thu du lịch đạt khoảng 5.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 5% trong cơ cấu kinh tế GDP của tỉnh.
- Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại; tiếp tục khai thác có hiệu quả du lịch nghỉ dưỡng; chú trọng phát triển du lịch sinh thái, du lịch dựa vào cộng đồng, đa dạng hóa các loại hình du lịch. Nghiên cứu xây dựng khu du lịch sinh thái hồ Tràng Đen - chùa Đại Tuệ, khu du lịch sinh thái biệt thự nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí Lan Châu - Song Ngư,...
b) Dịch vụ thương mại:
- Phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ xã hội trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 120.000 tỷ đồng vào năm 2020.
- Hoàn thiện hạ tầng thương mại bao gồm trung tâm hội chợ triển lãm, các trung tâm thương mại, siêu thị và mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh; xây dựng các trung tâm thông tin tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp; xây dựng Vinh - Cửa Lò trở thành trung tâm thương mại lớn của vùng Bắc Trung bộ.
Dịch vụ tài chính - ngân hàng:
Thu hút các ngân hàng lớn trong và ngoài nước, công ty tài chính, bảo hiểm, các công ty chứng khoán thành lập các chi nhánh tại tỉnh. Phát triển hệ thống tổ chức tín dụng đa năng theo hướng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả, vững chắc với cấu trúc đa dạng về quy mô, loại hình; phấn đấu tốc độ huy động vốn và tăng trưởng dư nợ 15 - 20%;