Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1114/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tịnh Biên An Giang 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1114/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tịnh Biên An Giang 2017

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tịnh Biên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
3.1. Ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp
Tiếp tục thực hiện chủ trương đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng thâm canh để tăng năng suất, hạ giá thành, tăng giá trị nông sản; từng bước chuyển đổi giống cây trồng đáp ứng yêu cầu thị trường, chủ yếu là thị trường tại chỗ phục vụ du lịch như gạo đặc sản, rau màu, hoa quả... chuyển một phần vườn tạp kém hiệu quả sang mô hình vườn sinh thái phục vụ du lịch.
Phát triển vùng sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn, giai đoạn 2016-2020, triển khai sản xuất lúa trên địa bàn theo mô hình cánh đồng lớn, với quy mô khoảng 4.400 ha (tập trung tại các xã Tân Lập, An Nông, An Hảo, Núi Voi). Giai đoạn 2020-2030, tiếp tục mở rộng diện tích cánh đồng lớn trên địa bàn huyện.
Phát triển vùng sản xuất lúa đặc sản/lúa Nàng Nhen. Trên cơ sở các vùng sản xuất lúa Nàng Nhen của huyện trong thời gian qua, tiếp tục duy trì hoạt động và nâng lên một bước mới sản xuất theo hướng hữu cơ đảm bảo gạo đặc sản sạch. Phấn đấu giai đoạn 2016-2020, phát triển 160 ha (tập trung ở các xã: An Hảo - 100 ha, Văn Giáo - 30 ha và thị trấn Tịnh Biên - 30 ha). Định hướng đến năm 2030, Tịnh Biên phát triển khoảng 200 ha trong đó, An Hảo - 140 ha, Văn Giáo - 30 ha và thị trấn Tịnh Biên - 30 ha).
Xây dựng khu rừng tràm Trà Sư vừa là trung tâm bảo tồn, nghiên cứu nguồn gen động thực vật rừng vừa là nơi tham quan du lịch sinh thái. Hạn chế việc người dân tự ý chuyển đất rừng sang mục đích khác không theo quy hoạch. Chú trọng đến việc phát triển các cây có giá trị kinh tế, tiếp tục triển khai thực hiện chương trình trồng cây lâm nghiệp phân tán, thực hiện trồng cây phân tán ven các tuyến đê bảo vệ vùng sản xuất nông nghiệp, tuyến lộ nông thôn, công sở, bệnh viện, trường học...và triển khai trồng cây dược liệu dưới tán rừng.
Trong thời gian tới tiếp tục phát triển thủy sản bằng cách tận dụng diện tích mặt nước ao đìa, mương vườn để nuôi trồng thủy sản, hạn chế việc khai thác thủy sản trên các tuyến kênh, mương. Đồng thời, phát triển nuôi trồng thủy sản trên chân ruộng vào mùa lũ theo mô hình lúa và cá ở những nơi có điều kiện thích hợp đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương. Dự kiến đến năm 2020, diện tích nuôi trồng thủy sản các loại khoảng 20 ha (tăng khoảng 10 ha so với năm 2010), sản lượng khoảng 3.700 tấn, năm 2025 đạt 25 ha, sản lượng khoảng 3.925 tấn.
3.2. Ngành Công nghiệp - Xây dựng
a) Công nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng tăng tỉ trọng các ngành áp dụng công nghệ cao phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh; tập trung đầu tư áp dụng công nghệ cao vào một số ngành công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn đã được xác định như: dược liệu, và rau quả chế biến xuất khẩu.
- Về ngành cơ khí: phát triển các cơ sở cơ khí ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa nhằm đáp ứng nhu cầu sửa chữa tại chỗ. Tập trung phục vụ cho các ngành mà huyện có thế mạnh như: trồng trọt, công nghiệp chế biến.
- Công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng: khai thác tài nguyên khoáng sản gắn chặt với việc bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan du lịch. Nâng cao chất lượng các sản phẩm vật liệu xây dựng, tăng sức cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu.
- Về công nghiệp sản xuất và phân phối điện - nước: Đảm bảo cung cấp điện, nước đầy đủ, ổn định, an toàn phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân; đặc biệt là nguồn điện phục vụ cho hoạt động du lịch tại khu vực Núi Cấm và nguồn điện cho các khu, cụm công nghiệp hoạt động ổn định.
- Về công nghiệp sản xuất gia công hàng may mặc: khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở thêu, dệt xuất khẩu phát triển thu hút nhiều lao động, kết hợp với công tác dạy nghề cho các lao động, đặc biệt là lao động nữ ở các vùng nông thôn, vùng người dân tộc, từng bước mở rộng thị trường, tăng quy mô sản xuất nhằm phục vụ tốt cho hoạt động du lịch và xuất khẩu.
- Về ngành chế biến lương thực, thực phẩm, dược liệu: Kêu gọi các doanh nghiệp đổi mới thiết bị công nghệ nhằm nâng cao giá trị hàng hóa, khuyến khích các hộ sản xuất kinh doanh đầu tư đa dạng hóa các sản phẩm chế biến để đáp ứng nhu cầu với chất lượng ngày càng cao phục vụ nhu cầu xuất khẩu. Kêu gọi đầu tư vào các dự án: dự án sản xuất rượu vang Thốt nốt; nhà máy chế biến nông sản, lúa gạo quy mô 10.000 tấn/năm; nhà máy chế biến các sản phẩm nông, lâm nghiệp quy mô 20.000 tấn sản phẩm/năm (các sản phẩm chủ lực là măng Núi Cấm, nông sản Núi Cấm như: su su, bơ, dâu...).
Về các làng nghề truyền thống: Tập trung phát triển các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp trong và ngoài khu kinh tế cửa khẩu, việc khai thác có hiệu quả nguồn nguyên liệu địa phương, phát triển và quảng bá cho sản phẩm đặc sản của địa phương như: gạo đặc sản Nàng Nhen, đường thốt nốt, tranh lá thốt nốt, dệt thổ cẩm Văn Giáo .., tạo ra chuổi giá trị: du lịch – thương mại - dịch vụ - văn hóa. Từng bước đăng ký thương hiệu độc quyền cho các sản phẩm đặc trưng.
- Về các khu, cụm công nghiệp: Mở rộng khu công nghiệp Xuân Tô lên 140 ha và giữ nguyên diện tích (cụm công nghiệp An Phú 20 ha, cụm công nghiệp An Nông 35 ha, tập trung thu hút đầu tư lấp đầy cụm công nghiệp An Cư 28 ha). Từng bước kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lấp đầy các khu, cụm đạt 40%, đến 2025 khoảng 70%.
b) Xây dựng
Huy động mọi nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng, đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và các hạ tầng kinh tế - xã hội, tập trung phát triển khu vực đô thị trung tâm, trục Quốc lộ 91, Tỉnh lộ 948, khu du lịch Núi Cấm và triển khai thực hiện đầu tư các công trình trọng điểm về: giao thông, kinh tế biên giới, du lịch tạo nền tảng để nâng huyện lên thị xã trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, huyện Tịnh Biên trở thành Thị xã Tịnh Biên với quy mô là đô thị loại IV với 14 đơn vị hành chính cấp xã (trong đó có 7 phường là: Tịnh Biên, An Phú, Nhà Bàng, Thới Sơn, Văn Giáo, Vĩnh Trung và Chi Lăng).
3.3. Ngành thương mại - dịch vụ
a) Thương mại
Đẩy mạnh phát triển kinh tế biên giới, phát huy vai trò đầu mối giao thương, xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ, xúc tiến thương mại, đầu tư, hội chợ triển lãm, phát triển các hoạt động dịch vụ, chủ yếu là dịch vụ vận tải, kho bãi, thanh toán tiền tệ, ngoại hối, dịch vụ lưu trú, ăn uống, các hoạt động vui chơi giải trí, văn hóa thể thao, nhất là địa bàn thị trấn Tịnh Biên.
Phát triển kinh tế cửa khẩu được xác định là một trong những điểm tập trung quan trọng trong việc phát huy lợi thế và tiềm năng vào phát triển kinh tế xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Tịnh Biên cũng như của tỉnh An Giang trong thời gian tới.
Phấn đấu đến năm 2020: hoàn thành chuyển đổi 50% số chợ trên địa bàn tỉnh sang mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ; hoàn thành chuyển đổi 70% số chợ do UBND cấp xã quản lý trực tiếp hoặc do Tổ quản lý, cá nhân quản lý chợ sang hình thức Ban quản lý chợ hoạt động theo hình thức đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên, có thể quản lý một hoặc một số chợ trên địa bàn.
b) Phát triển các ngành dịch vụ
* Dịch vụ du lịch
Phát triển du lịch dựa trên cơ sở khai thác có hiệu quả tiềm năng về du lịch sinh thái, văn hóa, tâm linh gắn với phát triển khu kinh tế cửa khẩu; kết nối với các điểm du lịch trong và ngoài tỉnh - sang Campuchia. Trong thời gian tới tiếp tục chỉnh trang và phát triển đô thị gắn liền với phát triển thương mại và dịch vụ; tiếp tục chấn chỉnh và sắp xếp chợ Tịnh Biên, kết nối các điểm khu du lịch, các điểm du lịch trên địa bàn, quản lý Khu du lịch núi Cấm một cách thân thiện hấp dẫn du khách và an toàn thực phẩm, phải làm tốt hơn nữa để thu hút và tạo uy tín với du khách.
Đến năm 2020, dự kiến ngành du lịch huyện Tịnh Biên đón 3,5 triệu lượt khách trong nước và quốc tế với doanh thu khoảng 1.000 tỷ đồng; đến năm 2025 dự kiến có 4,5 triệu lượt khách với doanh thu khoảng 1.300 tỷ.
* Phát triển dịch vụ vận tải
Phát triển dịch vụ vận tải trên địa bàn huyện đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội chung, góp phần lưu thông hàng hóa cũng như tạo sự di chuyển của thuận lợi cho hành khách liên vùng, liên tỉnh. Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ và đường thủy cần được tăng cường đầu tư nâng cấp và mở rộng.
Bến xe Tịnh Biên: di chuyển bến hiện hữu ra gần ranh thị trấn Tịnh Biên - xã An Phú. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn bến loại 3 với diện tích 2,6 ha; Bến xe Chi Lăng: đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn bến xe loại 4.
Đến năm 2020, trên địa bàn huyện có các tuyến xe buýt sau: Tuyến số 5 (Thành phố Châu Đốc - Tịnh Biên - thị trấn Ba Chúc): Dài 49 km (kéo dài 15 km). Lý trình: Bến xe Châu Đốc- QL.91-thị trấn Tịnh Biên (Tịnh Biên) - QL.N1 - thị trấn Ba Chúc (Tri Tôn); Tuyến 17 (Thành phố Châu Đốc - Tri Tôn): Dài 39,6 km, lý trình: Bến xe Châu Đốc - QL.91 - ĐT.948 - Tri Tôn (bến buýt dự kiến). Giai đoạn sau năm 2020: mở mới Tuyến số 23 (Thành phố Châu Đốc - Tịnh Biên): Dài 26,5 km. Lý trình: Bến xe Châu Đốc - đường nội đô thành phố Châu Đốc - ĐT.955A (hiện trạng) - Bến xe Tịnh Biên.
* Phát triển dịch vụ tài chính ngân hàng
Mở rộng các hình thức và nâng cao chất lượng hoạt động tài chính, tín dụng theo hướng kinh doanh tiền tệ, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn.
Đơn giản hơn các thủ tục hành chính nhằm giảm bớt phiền hà cho khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ, tạo điều kiện cho người nghèo được tiếp cận với nguồn vốn; nâng cao chất lượng quản lý và chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động ngân hàng.
3.4. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
Định hướng Giao thông vận tải phải dựa trên nền tảng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang và Quy hoạch phát triển giao thông vận tải của vùng. Đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn trong mọi tình huống, đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo đảm môi sinh và môi trường bền vững.
Nhằm kết nối với hệ thống giao thông quốc gia và liên kết với hệ thống giao thông các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long, các địa phương khác trong tỉnh An Giang. Trên cơ sở phát huy nội lực, huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, đồng thời thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển hạ tầng giao thông của huyện. Tăng cường công tác cải cách cơ chế chính sách, xúc tiến kêu gọi đầu tư để thu hút các đơn vị, tổ chức đầu tư phát triển hệ thống giao thông trên địa bàn.
3.5. Phát triển giáo dục đào tạo
Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất đạt 29,41% (20/68 đơn vị); đến năm 2025 đạt 51,47% (35/68 đơn vị).
Đảm bảo đủ trường, lớp cho bậc học mầm non để đến năm 2020: tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100% ; số trẻ em đi học trong độ tuổi nhà trẻ đạt 300 em, từ 3-5 tuổi đi học mẫu giáo đạt trên 90%; 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi đạt 70%. Đến năm 2025,phấn đấu số trẻ em đi học trong độ tuổi nhà trẻ đạt 380 em, tỷ lệ trẻ từ 3-5 tuổi đi học mẫu giáo đạt trên 96%; tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi đạt trên 85%.
Đến năm 2020, tỷ lệ phòng học kiên cố là 100%, có đủ phòng học đảm bảo 100% số học sinh được học tập và hoạt động cả ngày ở trường; 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi đạt 100%. Đảm bảo 100% học sinh tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6; trên 80% học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT, bổ túc THPT, TCCN và trung cấp nghề; tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi đạt 79% và khoảng 90% vào năm 2025. Đảm bảo 100% số trường THPT có đủ các phòng chức năng, trang thiết bị dạy học và có 100% trường đạt chuẩn Quốc gia. Phát triển giáo dục ở mức trên chuẩn, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học được chuẩn hóa theo hướng hiện đại.
Ưu tiên khuyến khích các cơ sở đào tạo những ngành nghề truyền thống tại các làng nghề trên địa bàn huyện Tịnh Biên, các ngành nghề phục vụ cho du lịch, thương mại, dịch vụ... Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ, giáo viên về khả năng ngoại ngữ (tiếng Khmer và tiếng Anh). Tận dụng kinh phí quốc gia về hỗ trợ quan hệ hợp tác với Campuchia.
3.6. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Bảo đảm mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, mở rộng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng. Người dân được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật, nâng cao thể lực, chất lượng sống và tăng tuổi thọ.
Đến năm 2020 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 9%, đến năm 2025 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 6,5%. Phấn đấu tăng giường bệnh công lập lên khoảng 14,68 giường/1 vạn dân vào năm 2020 và đến năm 2025 đạt khoảng 16,26 giường/1 vạn dân. Tỷ lệ bác sĩ /1 vạn dân đạt 5,3 bác sĩ /1 vạn dân vào năm 2020 và 6,5 bác sĩ/1 vạn dân năm 2025. Phấn đấu đến năm 2020 có 90% người dân tham gia bảo hiểm y tế và đến năm 2025 đạt khoảng 95%.
Duy trì hoạt động đông y tại huyện một cách hiệu quả, ổn định, tăng cường kêu gọi phát triển nguồn nhân lực y học cổ truyền để tạo thế mạnh riêng phục vụ cho loại hình dịch vụ khám chữa bệnh tại Tịnh Biên.
3.7. Phát triển văn hóa - thể dục thể thao
Gắn kết chặt chẽ và đồng bộ giữa phát triển văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống văn hóa lành mạnh trong xã hội. Bảo tồn, khai thác, phát huy có hiệu quả văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn
Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, đơn vị văn hóa gắn với thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới. Tăng cường quan hệ, giao lưu với địa phương bên nước bạn Campuchia, nhất là trong các dịp lễ hội (truyền thống, đua bò, đua xuồng mùa nước nổi, Tết Nguyên Đán hằng năm).
Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng, nâng cao hiệu quả phong trào "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ". Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cho văn hóa, thể dục thể thao; phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tương xứng với vị trí, tiềm năng, tốc độ và định hướng phát triển kinh tế-xã hội của huyện.
3.8. Khoa học - công nghệ
Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao ứng dụng công nghệ tại các doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, hỗ trợ và bảo trợ cho hoạt động khoa học và công nghệ. Quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ, năng động, dễ dàng tiếp cận được và ứng dụng các mô hình quản lý khoa học - công nghệ tiên tiến vào thực tế ở huyện thông qua các chương trình đào tạo ngắn hạn trong nước và nước ngoài, nhằm nhanh chóng đáp ứng nhu cầu phát triển khoa học - công nghệ của huyện.
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tập trung vào các sản phẩm chủ lực của huyện, như: cây dược liệu, các loại cây ăn quả trồng trên vùng đất cao, rượu vang thốt nốt, rượu hồng quân, tinh dầu trái chúc... Từng bước đăng ký chỉ dẫn địa lý, bảo hộ thương hiệu cho các sản phẩm đặc trưng này của huyện. Phát huy, sở hữu tài sản trí tuệ làm nền tảng cho việc gắn sản xuất kết hợp tham quan du lịch và hình thành nhiều sản phẩm đặc thù, đặc sản để phục vụ và thúc đẩy phát triển công nghiệp nông thôn và du lịch, trong đó việc phát huy giá trị các địa danh để phát triển thương hiệu cho sản phẩm du lịch.
3.9. Lao động, việc làm và vấn đề xóa đói giảm nghèo
Đẩy mạnh tuyên truyền về công tác giảm nghèo, để người dân có ý thức vươn lên, không trông chờ ỷ lại vào sự trợ giúp của xã hội và Nhà nước nhằm hạn chế hộ nghèo phát sinh; tăng cường hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho người nghèo, cận nghèo có nhu cầu sản xuất kinh doanh, cho vay làm nhà ở, sử dụng điện, nước sạch...
Tăng cường biện pháp hỗ trợ an sinh xã hội, ổn định đời sống nhân dân, tiếp tục thực hiện và triển khai đồng bộ nhóm giải pháp đảm bảo an sinh xã hội theo Nghị quyết 30/2008/NQ của Chính phủ. Thực hiện đầy đủ, kịp thời có hiệu quả các chính sách về bảo trợ xã hội. Theo dõi, nắm vững tình hình đời sống nhân dân, thực hiện đầy đủ, kịp thời có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt quan tâm đối với các đối tượng bảo trợ xã hội
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, tư vấn cho nhân dân nhằm nâng cao nhận thức về quyền bình đẳng giới, công tác chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ cho trẻ em từ các chương trình, dự án; tiếp tục xây dựng các tiêu chí xây dựng xã, thị trấn phù hợp với trẻ em.
3.10. Bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu
Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là Chiến lược của phát triển bền vững, đầu tư cho bảo vệ môi trường phòng chống thiên tai là đầu tư phát triển, là nhiệm vụ của toàn xã hội; phương châm là lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và cải thiện môi trường.
Quản lý tốt quy hoạch, kế hoạch và khai thác sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên nhất là đất đai, nguồn nước ngầm, tài nguyên rừng,…đảm bảo phát triển bền vững. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, ứng cứu kịp thời các sự cố môi trường. Tăng cường đầu tư phát triển cho việc bảo vệ môi trường, kết hợp xử lý ô nhiễm trên địa bàn.

Content:
Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
3.1. Ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp
Tiếp tục thực hiện chủ trương đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng thâm canh để tăng năng suất, hạ giá thành, tăng giá trị nông sản; từng bước chuyển đổi giống cây trồng đáp ứng yêu cầu thị trường, chủ yếu là thị trường tại chỗ phục vụ du lịch như gạo đặc sản, rau màu, hoa quả... chuyển một phần vườn tạp kém hiệu quả sang mô hình vườn sinh thái phục vụ du lịch.
Phát triển vùng sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn, giai đoạn 2016-2020, triển khai sản xuất lúa trên địa bàn theo mô hình cánh đồng lớn, với quy mô khoảng 4.400 ha (tập trung tại các xã Tân Lập, An Nông, An Hảo, Núi Voi). Giai đoạn 2020-2030, tiếp tục mở rộng diện tích cánh đồng lớn trên địa bàn huyện.
Phát triển vùng sản xuất lúa đặc sản/lúa Nàng Nhen. Trên cơ sở các vùng sản xuất lúa Nàng Nhen của huyện trong thời gian qua, tiếp tục duy trì hoạt động và nâng lên một bước mới sản xuất theo hướng hữu cơ đảm bảo gạo đặc sản sạch. Phấn đấu giai đoạn 2016-2020, phát triển 160 ha (tập trung ở các xã: An Hảo - 100 ha, Văn Giáo - 30 ha và thị trấn Tịnh Biên - 30 ha). Định hướng đến năm 2030, Tịnh Biên phát triển khoảng 200 ha trong đó, An Hảo - 140 ha, Văn Giáo - 30 ha và thị trấn Tịnh Biên - 30 ha).
Xây dựng khu rừng tràm Trà Sư vừa là trung tâm bảo tồn, nghiên cứu nguồn gen động thực vật rừng vừa là nơi tham quan du lịch sinh thái. Hạn chế việc người dân tự ý chuyển đất rừng sang mục đích khác không theo quy hoạch. Chú trọng đến việc phát triển các cây có giá trị kinh tế, tiếp tục triển khai thực hiện chương trình trồng cây lâm nghiệp phân tán, thực hiện trồng cây phân tán ven các tuyến đê bảo vệ vùng sản xuất nông nghiệp, tuyến lộ nông thôn, công sở, bệnh viện, trường học...và triển khai trồng cây dược liệu dưới tán rừng.
Trong thời gian tới tiếp tục phát triển thủy sản bằng cách tận dụng diện tích mặt nước ao đìa, mương vườn để nuôi trồng thủy sản, hạn chế việc khai thác thủy sản trên các tuyến kênh, mương. Đồng thời, phát triển nuôi trồng thủy sản trên chân ruộng vào mùa lũ theo mô hình lúa và cá ở những nơi có điều kiện thích hợp đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương. Dự kiến đến năm 2020, diện tích nuôi trồng thủy sản các loại khoảng 20 ha (tăng khoảng 10 ha so với năm 2010), sản lượng khoảng 3.700 tấn, năm 2025 đạt 25 ha, sản lượng khoảng 3.925 tấn.
3.2. Ngành Công nghiệp - Xây dựng
a) Công nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng tăng tỉ trọng các ngành áp dụng công nghệ cao phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh; tập trung đầu tư áp dụng công nghệ cao vào một số ngành công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn đã được xác định như: dược liệu, và rau quả chế biến xuất khẩu.
- Về ngành cơ khí: phát triển các cơ sở cơ khí ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa nhằm đáp ứng nhu cầu sửa chữa tại chỗ. Tập trung phục vụ cho các ngành mà huyện có thế mạnh như: trồng trọt, công nghiệp chế biến.
- Công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng: khai thác tài nguyên khoáng sản gắn chặt với việc bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan du lịch. Nâng cao chất lượng các sản phẩm vật liệu xây dựng, tăng sức cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu.
- Về công nghiệp sản xuất và phân phối điện - nước: Đảm bảo cung cấp điện, nước đầy đủ, ổn định, an toàn phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân; đặc biệt là nguồn điện phục vụ cho hoạt động du lịch tại khu vực Núi Cấm và nguồn điện cho các khu, cụm công nghiệp hoạt động ổn định.
- Về công nghiệp sản xuất gia công hàng may mặc: khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở thêu, dệt xuất khẩu phát triển thu hút nhiều lao động, kết hợp với công tác dạy nghề cho các lao động, đặc biệt là lao động nữ ở các vùng nông thôn, vùng người dân tộc, từng bước mở rộng thị trường, tăng quy mô sản xuất nhằm phục vụ tốt cho hoạt động du lịch và xuất khẩu.
- Về ngành chế biến lương thực, thực phẩm, dược liệu: Kêu gọi các doanh nghiệp đổi mới thiết bị công nghệ nhằm nâng cao giá trị hàng hóa, khuyến khích các hộ sản xuất kinh doanh đầu tư đa dạng hóa các sản phẩm chế biến để đáp ứng nhu cầu với chất lượng ngày càng cao phục vụ nhu cầu xuất khẩu. Kêu gọi đầu tư vào các dự án: dự án sản xuất rượu vang Thốt nốt; nhà máy chế biến nông sản, lúa gạo quy mô 10.000 tấn/năm; nhà máy chế biến các sản phẩm nông, lâm nghiệp quy mô 20.000 tấn sản phẩm/năm (các sản phẩm chủ lực là măng Núi Cấm, nông sản Núi Cấm như: su su, bơ, dâu...).
Về các làng nghề truyền thống: Tập trung phát triển các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp trong và ngoài khu kinh tế cửa khẩu, việc khai thác có hiệu quả nguồn nguyên liệu địa phương, phát triển và quảng bá cho sản phẩm đặc sản của địa phương như: gạo đặc sản Nàng Nhen, đường thốt nốt, tranh lá thốt nốt, dệt thổ cẩm Văn Giáo .., tạo ra chuổi giá trị: du lịch – thương mại - dịch vụ - văn hóa. Từng bước đăng ký thương hiệu độc quyền cho các sản phẩm đặc trưng.
- Về các khu, cụm công nghiệp: Mở rộng khu công nghiệp Xuân Tô lên 140 ha và giữ nguyên diện tích (cụm công nghiệp An Phú 20 ha, cụm công nghiệp An Nông 35 ha, tập trung thu hút đầu tư lấp đầy cụm công nghiệp An Cư 28 ha). Từng bước kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lấp đầy các khu, cụm đạt 40%, đến 2025 khoảng 70%.
b) Xây dựng
Huy động mọi nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng, đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và các hạ tầng kinh tế - xã hội, tập trung phát triển khu vực đô thị trung tâm, trục Quốc lộ 91, Tỉnh lộ 948, khu du lịch Núi Cấm và triển khai thực hiện đầu tư các công trình trọng điểm về: giao thông, kinh tế biên giới, du lịch tạo nền tảng để nâng huyện lên thị xã trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, huyện Tịnh Biên trở thành Thị xã Tịnh Biên với quy mô là đô thị loại IV với 14 đơn vị hành chính cấp xã (trong đó có 7 phường là: Tịnh Biên, An Phú, Nhà Bàng, Thới Sơn, Văn Giáo, Vĩnh Trung và Chi Lăng).
3.Ngành thương mại - dịch vụ
a) Thương mại
Đẩy mạnh phát triển kinh tế biên giới, phát huy vai trò đầu mối giao thương, xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ, xúc tiến thương mại, đầu tư, hội chợ triển lãm, phát triển các hoạt động dịch vụ, chủ yếu là dịch vụ vận tải, kho bãi, thanh toán tiền tệ, ngoại hối, dịch vụ lưu trú, ăn uống, các hoạt động vui chơi giải trí, văn hóa thể thao, nhất là địa bàn thị trấn Tịnh Biên.
Phát triển kinh tế cửa khẩu được xác định là một trong những điểm tập trung quan trọng trong việc phát huy lợi thế và tiềm năng vào phát triển kinh tế xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Tịnh Biên cũng như của tỉnh An Giang trong thời gian tới.
Phấn đấu đến năm 2020: hoàn thành chuyển đổi 50% số chợ trên địa bàn tỉnh sang mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ; hoàn thành chuyển đổi 70% số chợ do UBND cấp xã quản lý trực tiếp hoặc do Tổ quản lý, cá nhân quản lý chợ sang hình thức Ban quản lý chợ hoạt động theo hình thức đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên, có thể quản lý một hoặc một số chợ trên địa bàn.
b) Phát triển các ngành dịch vụ
* Dịch vụ du lịch
Phát triển du lịch dựa trên cơ sở khai thác có hiệu quả tiềm năng về du lịch sinh thái, văn hóa, tâm linh gắn với phát triển khu kinh tế cửa khẩu; kết nối với các điểm du lịch trong và ngoài tỉnh - sang Campuchia. Trong thời gian tới tiếp tục chỉnh trang và phát triển đô thị gắn liền với phát triển thương mại và dịch vụ; tiếp tục chấn chỉnh và sắp xếp chợ Tịnh Biên, kết nối các điểm khu du lịch, các điểm du lịch trên địa bàn, quản lý Khu du lịch núi Cấm một cách thân thiện hấp dẫn du khách và an toàn thực phẩm, phải làm tốt hơn nữa để thu hút và tạo uy tín với du khách.
Đến năm 2020, dự kiến ngành du lịch huyện Tịnh Biên đón 3,5 triệu lượt khách trong nước và quốc tế với doanh thu khoảng 1.000 tỷ đồng; đến năm 2025 dự kiến có 4,5 triệu lượt khách với doanh thu khoảng 1.300 tỷ.
* Phát triển dịch vụ vận tải
Phát triển dịch vụ vận tải trên địa bàn huyện đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội chung, góp phần lưu thông hàng hóa cũng như tạo sự di chuyển của thuận lợi cho hành khách liên vùng, liên tỉnh. Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ và đường thủy cần được tăng cường đầu tư nâng cấp và mở rộng.
Bến xe Tịnh Biên: di chuyển bến hiện hữu ra gần ranh thị trấn Tịnh Biên - xã An Phú. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn bến loại 3 với diện tích 2,6 ha; Bến xe Chi Lăng: đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn bến xe loại 4.
Đến năm 2020, trên địa bàn huyện có các tuyến xe buýt sau: Tuyến số 5 (Thành phố Châu Đốc - Tịnh Biên - thị trấn Ba Chúc): Dài 49 km (kéo dài 15 km). Lý trình: Bến xe Châu Đốc- QL.91-thị trấn Tịnh Biên (Tịnh Biên) - QL.N1 - thị trấn Ba Chúc (Tri Tôn); Tuyến 17 (Thành phố Châu Đốc - Tri Tôn): Dài 39,6 km, lý trình: Bến xe Châu Đốc - QL.91 - ĐT.948 - Tri Tôn (bến buýt dự kiến). Giai đoạn sau năm 2020: mở mới Tuyến số 23 (Thành phố Châu Đốc - Tịnh Biên): Dài 26,5 km. Lý trình: Bến xe Châu Đốc - đường nội đô thành phố Châu Đốc - ĐT.955A (hiện trạng) - Bến xe Tịnh Biên.
* Phát triển dịch vụ tài chính ngân hàng
Mở rộng các hình thức và nâng cao chất lượng hoạt động tài chính, tín dụng theo hướng kinh doanh tiền tệ, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn.
Đơn giản hơn các thủ tục hành chính nhằm giảm bớt phiền hà cho khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ, tạo điều kiện cho người nghèo được tiếp cận với nguồn vốn; nâng cao chất lượng quản lý và chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động ngân hàng.
3.4. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
Định hướng Giao thông vận tải phải dựa trên nền tảng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang và Quy hoạch phát triển giao thông vận tải của vùng. Đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn trong mọi tình huống, đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo đảm môi sinh và môi trường bền vững.
Nhằm kết nối với hệ thống giao thông quốc gia và liên kết với hệ thống giao thông các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long, các địa phương khác trong tỉnh An Giang. Trên cơ sở phát huy nội lực, huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, đồng thời thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển hạ tầng giao thông của huyện. Tăng cường công tác cải cách cơ chế chính sách, xúc tiến kêu gọi đầu tư để thu hút các đơn vị, tổ chức đầu tư phát triển hệ thống giao thông trên địa bàn.
3.5. Phát triển giáo dục đào tạo
Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất đạt 29,41% (20/68 đơn vị); đến năm 2025 đạt 51,47% (35/68 đơn vị).
Đảm bảo đủ trường, lớp cho bậc học mầm non để đến năm 2020: tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100% ; số trẻ em đi học trong độ tuổi nhà trẻ đạt 300 em, từ 3-5 tuổi đi học mẫu giáo đạt trên 90%; 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi đạt 70%. Đến năm 2025,phấn đấu số trẻ em đi học trong độ tuổi nhà trẻ đạt 380 em, tỷ lệ trẻ từ 3-5 tuổi đi học mẫu giáo đạt trên 96%; tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi đạt trên 85%.
Đến năm 2020, tỷ lệ phòng học kiên cố là 100%, có đủ phòng học đảm bảo 100% số học sinh được học tập và hoạt động cả ngày ở trường; 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi đạt 100%. Đảm bảo 100% học sinh tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6; trên 80% học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT, bổ túc THPT, TCCN và trung cấp nghề; tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi đạt 79% và khoảng 90% vào năm 2025. Đảm bảo 100% số trường THPT có đủ các phòng chức năng, trang thiết bị dạy học và có 100% trường đạt chuẩn Quốc gia. Phát triển giáo dục ở mức trên chuẩn, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học được chuẩn hóa theo hướng hiện đại.
Ưu tiên khuyến khích các cơ sở đào tạo những ngành nghề truyền thống tại các làng nghề trên địa bàn huyện Tịnh Biên, các ngành nghề phục vụ cho du lịch, thương mại, dịch vụ... Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ, giáo viên về khả năng ngoại ngữ (tiếng Khmer và tiếng Anh). Tận dụng kinh phí quốc gia về hỗ trợ quan hệ hợp tác với Campuchia.
3.6. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Bảo đảm mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, mở rộng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng. Người dân được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật, nâng cao thể lực, chất lượng sống và tăng tuổi thọ.
Đến năm 2020 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 9%, đến năm 2025 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 6,5%. Phấn đấu tăng giường bệnh công lập lên khoảng 14,68 giường/1 vạn dân vào năm 2020 và đến năm 2025 đạt khoảng 16,26 giường/1 vạn dân. Tỷ lệ bác sĩ /1 vạn dân đạt 5,3 bác sĩ /1 vạn dân vào năm 2020 và 6,5 bác sĩ/1 vạn dân năm 2025. Phấn đấu đến năm 2020 có 90% người dân tham gia bảo hiểm y tế và đến năm 2025 đạt khoảng 95%.
Duy trì hoạt động đông y tại huyện một cách hiệu quả, ổn định, tăng cường kêu gọi phát triển nguồn nhân lực y học cổ truyền để tạo thế mạnh riêng phục vụ cho loại hình dịch vụ khám chữa bệnh tại Tịnh Biên.
3.7. Phát triển văn hóa - thể dục thể thao
Gắn kết chặt chẽ và đồng bộ giữa phát triển văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống văn hóa lành mạnh trong xã hội. Bảo tồn, khai thác, phát huy có hiệu quả văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn
Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, đơn vị văn hóa gắn với thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới. Tăng cường quan hệ, giao lưu với địa phương bên nước bạn Campuchia, nhất là trong các dịp lễ hội (truyền thống, đua bò, đua xuồng mùa nước nổi, Tết Nguyên Đán hằng năm).
Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng, nâng cao hiệu quả phong trào "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ". Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cho văn hóa, thể dục thể thao; phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tương xứng với vị trí, tiềm năng, tốc độ và định hướng phát triển kinh tế-xã hội của huyện.
3.8. Khoa học - công nghệ
Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao ứng dụng công nghệ tại các doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, hỗ trợ và bảo trợ cho hoạt động khoa học và công nghệ. Quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ, năng động, dễ dàng tiếp cận được và ứng dụng các mô hình quản lý khoa học - công nghệ tiên tiến vào thực tế ở huyện thông qua các chương trình đào tạo ngắn hạn trong nước và nước ngoài, nhằm nhanh chóng đáp ứng nhu cầu phát triển khoa học - công nghệ của huyện.
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tập trung vào các sản phẩm chủ lực của huyện, như: cây dược liệu, các loại cây ăn quả trồng trên vùng đất cao, rượu vang thốt nốt, rượu hồng quân, tinh dầu trái chúc... Từng bước đăng ký chỉ dẫn địa lý, bảo hộ thương hiệu cho các sản phẩm đặc trưng này của huyện. Phát huy, sở hữu tài sản trí tuệ làm nền tảng cho việc gắn sản xuất kết hợp tham quan du lịch và hình thành nhiều sản phẩm đặc thù, đặc sản để phục vụ và thúc đẩy phát triển công nghiệp nông thôn và du lịch, trong đó việc phát huy giá trị các địa danh để phát triển thương hiệu cho sản phẩm du lịch.
3.9. Lao động, việc làm và vấn đề xóa đói giảm nghèo
Đẩy mạnh tuyên truyền về công tác giảm nghèo, để người dân có ý thức vươn lên, không trông chờ ỷ lại vào sự trợ giúp của xã hội và Nhà nước nhằm hạn chế hộ nghèo phát sinh; tăng cường hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho người nghèo, cận nghèo có nhu cầu sản xuất kinh doanh, cho vay làm nhà ở, sử dụng điện, nước sạch...
Tăng cường biện pháp hỗ trợ an sinh xã hội, ổn định đời sống nhân dân, tiếp tục thực hiện và triển khai đồng bộ nhóm giải pháp đảm bảo an sinh xã hội theo Nghị quyết 30/2008/NQ của Chính phủ. Thực hiện đầy đủ, kịp thời có hiệu quả các chính sách về bảo trợ xã hội. Theo dõi, nắm vững tình hình đời sống nhân dân, thực hiện đầy đủ, kịp thời có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt quan tâm đối với các đối tượng bảo trợ xã hội
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, tư vấn cho nhân dân nhằm nâng cao nhận thức về quyền bình đẳng giới, công tác chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ cho trẻ em từ các chương trình, dự án; tiếp tục xây dựng các tiêu chí xây dựng xã, thị trấn phù hợp với trẻ em.
3.10. Bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu
Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là Chiến lược của phát triển bền vững, đầu tư cho bảo vệ môi trường phòng chống thiên tai là đầu tư phát triển, là nhiệm vụ của toàn xã hội; phương châm là lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và cải thiện môi trường.
Quản lý tốt quy hoạch, kế hoạch và khai thác sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên nhất là đất đai, nguồn nước ngầm, tài nguyên rừng,…đảm bảo phát triển bền vững. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, ứng cứu kịp thời các sự cố môi trường. Tăng cường đầu tư phát triển cho việc bảo vệ môi trường, kết hợp xử lý ô nhiễm trên địa bàn.