Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 607/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án phát triển xuất nhập khẩu Lạng Sơn đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/03/2019", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/03/2019", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/03/2019", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/03/2019", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/03/2019", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 607/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án phát triển xuất nhập khẩu Lạng Sơn đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (có Đề án chi tiết kèm theo) với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Phát triển XNK theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, tạo thêm việc làm, góp phần ổn định cuộc sống của đồng bào các vùng biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa của tỉnh
- Khai thác lợi thế trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh để gia tăng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu nông, lâm sản; hướng mạnh vào phát triển sản phẩm có chất lượng, có giá trị gia tăng cao, có sức cạnh tranh và vượt được rào cản kỹ thuật của thị trường nhập khẩu. Nâng cao giá trị gia tăng đối với từng mặt hàng xuất khẩu trên cơ sở phát triển công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, bảo quản nông, lâm sản phục vụ xuất khẩu.
- Phát triển đa dạng các mặt hàng nông sản xuất khẩu có thế mạnh của tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng các tiêu chuẩn trong sản xuất, quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn từ các quốc gia nhập khẩu.
- Gắn phát triển xuất khẩu với xây dựng chuỗi cung ứng hàng hóa, tạo sự gắn kết từ tổ chức sản xuất đến phân phối, tổ chức thị trường tiêu thụ, đảm bảo quy mô và giá cả nguồn cung thống nhất, ổn định.
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, nghiên cứu, thu thập, cung cấp thông tin thị trường, thực hiện tốt việc quảng bá thương hiệu sản phẩm, tổ chức thị trường tiêu thụ, đặc biệt là sản phẩm nông lâm sản, trái cây của tỉnh.
2. Định hướng phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa qua địa bàn tỉnh
- Tiếp tục phát huy lợi thế cạnh tranh về địa lý để gia tăng quy mô XNK hàng hóa qua địa bàn vào thị trường Trung Quốc, tận dụng tốt các cơ hội trong các FTA để nâng cao quy mô và hiệu quả XNK hàng hoá qua địa bàn tỉnh.
- Tập trung hoàn thiện các dự án phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ XNK, trọng tâm là Khu trung chuyển hàng hóa để tận dụng lợi thế đi trước về hạ tầng nhằm thu hút luồng hàng, tạo thuận lợi cho phát triển XNK hàng hóa qua địa bàn tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả quản lý XNK, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng theo quy định pháp luật cũng như các quy định, thông lệ quốc tế về XNK.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, tăng cường thu thập, nghiên cứu thông tin thị trường Trung Quốc để định hướng sản xuất và phân phối hàng hóa, giảm thiểu hiện tượng ùn tắc nông sản xuất khẩu và tác động do thay đổi chính sách và quy định quản lý từ phía Trung Quốc.
- Phát triển dịch vụ hỗ trợ XNK theo hướng chuyên nghiệp, bài bản, đáp ứng nhu cầu dịch vụ của doanh nghiệp XNK trong và ngoài tỉnh.
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030, tăng trưởng kim ngạch XNK của Lạng Sơn nhanh hơn tốc độ tăng trưởng GRDP; XNK trở thành dịch vụ trọng tâm trong cơ cấu dịch vụ của tỉnh. Phấn đấu đưa Lạng Sơn trở thành điểm trung chuyển hàng hóa hiện đại, chuyên nghiệp của Vùng, của cả nước và là đầu mối xuất khẩu hàng hoá vào thị trường Trung Quốc cho các quốc gia ASEAN và ngược lại. Xây dựng bộ máy quản lý hoạt động XNK trên địa bàn theo hướng chuyên nghiệp, có chuyên môn cao, hỗ trợ tối đa cho hoạt động XNK của các doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn đến 2025, tăng trưởng kim ngạch XNK của Tỉnh bình quân đạt 9%, giá trị XNK năm cuối kỳ đạt khoảng 900 triệu USD; giai đoạn 2026-2030, tăng trưởng bình quân đạt 10-11%/năm, giá trị XNK năm cuối kỳ đạt 1.450 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu của Tỉnh có mức tăng trưởng dương, chiếm khoảng 40% giá trị tổng kim ngạch XNK của tỉnh.
- Giai đoạn đến 2025, tăng trưởng kim ngạch XNK qua địa bàn tỉnh bình quân đạt 7-8%/năm, giá trị XNK năm cuối kỳ đạt khoảng 8.300 triệu USD; giai đoạn 2026-2030 tăng trưởng bình quân đạt 9-10%/năm, giá trị XNK năm cuối kỳ đạt 13.400 triệu USD.
- Chuyển đổi cơ cấu hàng xuất khẩu trên địa bàn tỉnh theo hướng tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng nông sản đã qua chế biến, hàng công nghiệp chế biến, chế tạo; giảm tỷ trọng hàng thô, sơ chế từ 97,8% hiện nay xuống 90% năm 2020 và 80% năm 2025.
IV. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
1. Nâng cao chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu đáp ứng tốt nhu cầu thị trường
- Thu hút đầu tư các dự án chế biến hàng hóa XNK vào các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn tỉnh; khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực logistics để tăng hàm lượng giá trị gia tăng cho dịch vụ XNK trên địa bàn; phát triển các dịch vụ hỗ trợ theo hướng bài bản, chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp XNK trên địa bàn. Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm XNK, đa dạng thị trường xuất khẩu.
- Hình thành các hiệp hội xuất khẩu các mặt hàng nông sản trọng yếu của địa phương để tạo thành đầu mối quản lý nguồn cung hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn, khắc phục tình trạng cung cầu không cân đối trong sản xuất và xuất khẩu hằng năm, đảm bảo giá bán hàng hóa có lợi cho thương nhân và người nông dân, nhà sản xuất của Việt Nam.
- Xây dựng hồ sơ thị trường và các thông tin cung cầu hàng hóa XNK sát với thực tế và có tính tham khảo cao, giúp tổ chức, cá nhân chủ động trong sản xuất hàng xuất khẩu, khắc phục tình trạng bị động và phụ thuộc vào thị trường và thương lái Trung Quốc. Tập trung thực hiện tốt định hướng phát triển sản xuất và thị trường tiêu thụ các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
2. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng cửa khẩu, hạ tầng logisitics phục vụ XNK, đồng bộ hóa kết nối giữa các loại hình vận tải.
- Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án xây dựng hạ tầng tại các khu vực cửa khẩu và hạ tầng giao thông trên địa bàn Tỉnh.
- Triển khai thực hiện các giải pháp đẩy mạnh phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ, đặc biệt là hệ thống phân phối.
- Tư vấn, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng XNK trên địa bàn, đặc biệt là Khu trung chuyển hàng hóa.
3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ xuất nhập khẩu
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình, năng lực độ cho đội ngũ cán bộ quản lý XNK; nâng cao tinh thần trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính, hiệu quả công việc của cán bộ quản lý XNK.
- Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái,...; huy động và xã hội hoá công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
4. Hiện đại hóa hệ thống trang thiết bị phục vụ công tác quản lý xuất nhập khẩu
- Thực hiện cải cách, hiện đại hóa thủ tục thông quan hàng hóa XNK trong lĩnh vực hải quan theo chương trình hiện đại hóa hải quan; đảm bảo công khai quy trình nghiệp vụ, tạo môi trường làm việc cởi mở, thông thoáng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh XNK.
- Bố trí ngân sách đầu tư trang thiết bị cho công tác quản lý XNK tại các cửa khẩu có hoạt động XNK diễn ra sôi động.
5. Triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật và cơ chế quản lý, điều hành trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn
- Triển khai kịp thời, linh hoạt các quy định của pháp luật, hướng dẫn của các Bộ, ngành trung ương về công tác quản lý, điều hành XNK.
- Nghiên cứu triển khai các giải pháp phát triển XNK theo các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và phát triển thương mại của địa phương, trong đó chú trọng các chương trình trọng tâm trong phát triển XNK.
- Xây dựng, hoàn thiện các quy định quản lý, điều hành hoạt động XNK theo hướng tạo môi trường kinh doanh minh bạch, thông thoáng, linh hoạt cho doanh nghiệp kinh doanh XNK, thu hút thêm nhiều doanh nghiệp kinh doanh XNK qua địa bàn tỉnh.
- Tăng cường phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan chức năng trong quản lý, điều hành hoạt động XNK.

Content:
Phát triển XNK theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, tạo thêm việc làm, góp phần ổn định cuộc sống của đồng bào các vùng biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa của tỉnh
- Khai thác lợi thế trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh để gia tăng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu nông, lâm sản; hướng mạnh vào phát triển sản phẩm có chất lượng, có giá trị gia tăng cao, có sức cạnh tranh và vượt được rào cản kỹ thuật của thị trường nhập khẩu. Nâng cao giá trị gia tăng đối với từng mặt hàng xuất khẩu trên cơ sở phát triển công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, bảo quản nông, lâm sản phục vụ xuất khẩu.
- Phát triển đa dạng các mặt hàng nông sản xuất khẩu có thế mạnh của tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng các tiêu chuẩn trong sản xuất, quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn từ các quốc gia nhập khẩu.
- Gắn phát triển xuất khẩu với xây dựng chuỗi cung ứng hàng hóa, tạo sự gắn kết từ tổ chức sản xuất đến phân phối, tổ chức thị trường tiêu thụ, đảm bảo quy mô và giá cả nguồn cung thống nhất, ổn định.
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, nghiên cứu, thu thập, cung cấp thông tin thị trường, thực hiện tốt việc quảng bá thương hiệu sản phẩm, tổ chức thị trường tiêu thụ, đặc biệt là sản phẩm nông lâm sản, trái cây của tỉnh.
2. Định hướng phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa qua địa bàn tỉnh
- Tiếp tục phát huy lợi thế cạnh tranh về địa lý để gia tăng quy mô XNK hàng hóa qua địa bàn vào thị trường Trung Quốc, tận dụng tốt các cơ hội trong các FTA để nâng cao quy mô và hiệu quả XNK hàng hoá qua địa bàn tỉnh.
- Tập trung hoàn thiện các dự án phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ XNK, trọng tâm là Khu trung chuyển hàng hóa để tận dụng lợi thế đi trước về hạ tầng nhằm thu hút luồng hàng, tạo thuận lợi cho phát triển XNK hàng hóa qua địa bàn tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả quản lý XNK, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng theo quy định pháp luật cũng như các quy định, thông lệ quốc tế về XNK.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, tăng cường thu thập, nghiên cứu thông tin thị trường Trung Quốc để định hướng sản xuất và phân phối hàng hóa, giảm thiểu hiện tượng ùn tắc nông sản xuất khẩu và tác động do thay đổi chính sách và quy định quản lý từ phía Trung Quốc.
- Phát triển dịch vụ hỗ trợ XNK theo hướng chuyên nghiệp, bài bản, đáp ứng nhu cầu dịch vụ của doanh nghiệp XNK trong và ngoài tỉnh.
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030, tăng trưởng kim ngạch XNK của Lạng Sơn nhanh hơn tốc độ tăng trưởng GRDP; XNK trở thành dịch vụ trọng tâm trong cơ cấu dịch vụ của tỉnh. Phấn đấu đưa Lạng Sơn trở thành điểm trung chuyển hàng hóa hiện đại, chuyên nghiệp của Vùng, của cả nước và là đầu mối xuất khẩu hàng hoá vào thị trường Trung Quốc cho các quốc gia ASEAN và ngược lại. Xây dựng bộ máy quản lý hoạt động XNK trên địa bàn theo hướng chuyên nghiệp, có chuyên môn cao, hỗ trợ tối đa cho hoạt động XNK của các doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn đến 2025, tăng trưởng kim ngạch XNK của Tỉnh bình quân đạt 9%, giá trị XNK năm cuối kỳ đạt khoảng 900 triệu USD; giai đoạn 2026-2030, tăng trưởng bình quân đạt 10-11%/năm, giá trị XNK năm cuối kỳ đạt 1.450 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu của Tỉnh có mức tăng trưởng dương, chiếm khoảng 40% giá trị tổng kim ngạch XNK của tỉnh.
- Giai đoạn đến 2025, tăng trưởng kim ngạch XNK qua địa bàn tỉnh bình quân đạt 7-8%/năm, giá trị XNK năm cuối kỳ đạt khoảng 8.300 triệu USD; giai đoạn 2026-2030 tăng trưởng bình quân đạt 9-10%/năm, giá trị XNK năm cuối kỳ đạt 13.400 triệu USD.
- Chuyển đổi cơ cấu hàng xuất khẩu trên địa bàn tỉnh theo hướng tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng nông sản đã qua chế biến, hàng công nghiệp chế biến, chế tạo; giảm tỷ trọng hàng thô, sơ chế từ 97,8% hiện nay xuống 90% năm 2020 và 80% năm 2025.
IV. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
1. Nâng cao chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu đáp ứng tốt nhu cầu thị trường
- Thu hút đầu tư các dự án chế biến hàng hóa XNK vào các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn tỉnh; khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực logistics để tăng hàm lượng giá trị gia tăng cho dịch vụ XNK trên địa bàn; phát triển các dịch vụ hỗ trợ theo hướng bài bản, chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp XNK trên địa bàn. Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm XNK, đa dạng thị trường xuất khẩu.
- Hình thành các hiệp hội xuất khẩu các mặt hàng nông sản trọng yếu của địa phương để tạo thành đầu mối quản lý nguồn cung hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn, khắc phục tình trạng cung cầu không cân đối trong sản xuất và xuất khẩu hằng năm, đảm bảo giá bán hàng hóa có lợi cho thương nhân và người nông dân, nhà sản xuất của Việt Nam.
- Xây dựng hồ sơ thị trường và các thông tin cung cầu hàng hóa XNK sát với thực tế và có tính tham khảo cao, giúp tổ chức, cá nhân chủ động trong sản xuất hàng xuất khẩu, khắc phục tình trạng bị động và phụ thuộc vào thị trường và thương lái Trung Quốc. Tập trung thực hiện tốt định hướng phát triển sản xuất và thị trường tiêu thụ các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
2. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng cửa khẩu, hạ tầng logisitics phục vụ XNK, đồng bộ hóa kết nối giữa các loại hình vận tải.
- Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án xây dựng hạ tầng tại các khu vực cửa khẩu và hạ tầng giao thông trên địa bàn Tỉnh.
- Triển khai thực hiện các giải pháp đẩy mạnh phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ, đặc biệt là hệ thống phân phối.
- Tư vấn, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng XNK trên địa bàn, đặc biệt là Khu trung chuyển hàng hóa.
3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ xuất nhập khẩu
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình, năng lực độ cho đội ngũ cán bộ quản lý XNK; nâng cao tinh thần trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính, hiệu quả công việc của cán bộ quản lý XNK.
- Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái,...; huy động và xã hội hoá công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
4. Hiện đại hóa hệ thống trang thiết bị phục vụ công tác quản lý xuất nhập khẩu
- Thực hiện cải cách, hiện đại hóa thủ tục thông quan hàng hóa XNK trong lĩnh vực hải quan theo chương trình hiện đại hóa hải quan; đảm bảo công khai quy trình nghiệp vụ, tạo môi trường làm việc cởi mở, thông thoáng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh XNK.
- Bố trí ngân sách đầu tư trang thiết bị cho công tác quản lý XNK tại các cửa khẩu có hoạt động XNK diễn ra sôi động.
Triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật và cơ chế quản lý, điều hành trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn
- Triển khai kịp thời, linh hoạt các quy định của pháp luật, hướng dẫn của các Bộ, ngành trung ương về công tác quản lý, điều hành XNK.
- Nghiên cứu triển khai các giải pháp phát triển XNK theo các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và phát triển thương mại của địa phương, trong đó chú trọng các chương trình trọng tâm trong phát triển XNK.
- Xây dựng, hoàn thiện các quy định quản lý, điều hành hoạt động XNK theo hướng tạo môi trường kinh doanh minh bạch, thông thoáng, linh hoạt cho doanh nghiệp kinh doanh XNK, thu hút thêm nhiều doanh nghiệp kinh doanh XNK qua địa bàn tỉnh.
- Tăng cường phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan chức năng trong quản lý, điều hành hoạt động XNK.