Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2389/QĐ-UBND quy hoạch ngành văn thư lưu trữ 2020 2030 Phú Yên 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/11/2015", "sign_number": "2389/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/11/2015", "sign_number": "2389/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/11/2015", "sign_number": "2389/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/11/2015", "sign_number": "2389/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/11/2015", "sign_number": "2389/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2389/QĐ-UBND quy hoạch ngành văn thư lưu trữ 2020 2030 Phú Yên 2015

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Yên” với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Các nội dung chủ yếu quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
...
d) Nhân lực văn thư, lưu trữ:
Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ chuyên nghiệp, có đạo đức, phẩm chất tốt, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ chính trị đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác của ngành.
Công chức thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ phải có trình độ từ đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp như chuyên môn về văn thư, lưu trữ, hành chính và kiến thức cần thiết khác phù hợp với vị trí đảm nhận; công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ phải có trình độ là trung cấp văn thư, lưu trữ trở lên.
- Nhân lực tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ:
+ Chi cục Văn thư - Lưu trữ đến năm 2020 là khoảng 22 người, trong đó: 10 biên chế hành chính, 12 biên chế sự nghiệp, 100% qua đào tạo, trong đó: 80% có trình độ từ đại học trở lên, 20% có trình độ từ trung cấp trở lên.
+ Đến năm 2030, dự báo nhu cầu nhân lực khoảng 30 người, trong đó: 12 biên chế hành chính, 18 biên chế sự nghiệp. Về cơ cấu trình độ dự kiến đại học, sau đại học chiếm từ 90% trở lên.
- Nhân lực tại các sở, ban, ngành tỉnh:
+ Đến năm 2020, dự kiến khoảng 02 người làm công tác văn thư, lưu trữ: 01 người làm công tác văn thư và 01 người chuyên trách làm công tác lưu trữ. Về cơ cấu trình độ trong tổng số nhân lực văn thư, lưu trữ của các sở, ban, ngành dự kiến như sau: 100% nhân lực làm công tác văn thư, lưu trữ được qua đào tạo, trong đó: Đại học, sau đại học chiếm 60%, cao đẳng hoặc trung cấp chiếm 40%.
+ Đến năm 2030, dự kiến khoảng 02 đến 03 người làm công tác văn thư, lưu trữ: 01 người làm công tác văn thư và 01 đến 02 người chuyên trách làm công tác lưu trữ (bố trí theo vị trí việc làm). Về cơ cấu trình độ trong tổng số nhân lực văn thư, lưu trữ của sở, ban ngành dự kiến như sau: 100% nhân lực làm công tác văn thư, lưu trữ được qua đào tạo, trong đó: Đại học, sau đại học chiếm 80%, từ trung cấp trở lên chiếm 20%.
- Nhân lực tại các huyện, thị xã, thành phố:
+ Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố:
Đến năm 2020, dự kiến khoảng 02 người làm công tác văn thư, lưu trữ: 01 người phụ trách quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ và 01 người thực hiện quản lý, hướng dẫn và lựa chọn tài liệu có giá trị lịch sử của cấp huyện giao nộp vào lưu trữ lịch sử tỉnh. Về cơ cấu trình độ trong tổng số nhân lực văn thư, lưu trữ của các huyện, thị xã, thành phố dự kiến như sau: Đại học, sau đại học chiếm 60%, trung cấp trở lên chiếm 40%.
Đến năm 2030, dự kiến khoảng 02 đến 03 người làm công tác văn thư, lưu trữ: 01 người phụ trách quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ và có từ 01 đến 02 người thực hiện quản lý, hướng dẫn và lựa chọn tài liệu có giá trị lịch sử của cấp huyện giao nộp vào lưu trữ lịch sử tỉnh. Về cơ cấu trình độ trong tổng số nhân lực văn thư, lưu trữ của các huyện, thị xã, thành phố dự kiến như sau: Đại học, sau đại học chiếm 80%, trung cấp trở lên chiếm 20%.
+ Các phòng, ban, đơn vị thuộc cấp huyện: Bố trí 01 (một) công chức làm công tác văn thư kiêm lưu trữ.
+ Riêng đối với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố bố trí từ 02 biên chế trở lên làm công tác văn thư, lưu trữ có trình độ từ trung cấp văn thư, lưu trữ trở lên.
- Tại các xã, phường, thị trấn: Bố trí 01 công chức (hoặc người hoạt động không chuyên trách) có đủ trình độ từ trung cấp văn thư, lưu trữ trở lên để thực hiện nhiệm vụ văn thư, lưu trữ.

Content:
Nhân lực văn thư, lưu trữ:
Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ chuyên nghiệp, có đạo đức, phẩm chất tốt, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ chính trị đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác của ngành.
Công chức thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ phải có trình độ từ đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp như chuyên môn về văn thư, lưu trữ, hành chính và kiến thức cần thiết khác phù hợp với vị trí đảm nhận; công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ phải có trình độ là trung cấp văn thư, lưu trữ trở lên.
- Nhân lực tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ:
+ Chi cục Văn thư - Lưu trữ đến năm 2020 là khoảng 22 người, trong đó: 10 biên chế hành chính, 12 biên chế sự nghiệp, 100% qua đào tạo, trong đó: 80% có trình độ từ đại học trở lên, 20% có trình độ từ trung cấp trở lên.
+ Đến năm 2030, dự báo nhu cầu nhân lực khoảng 30 người, trong đó: 12 biên chế hành chính, 18 biên chế sự nghiệp. Về cơ cấu trình độ dự kiến đại học, sau đại học chiếm từ 90% trở lên.
- Nhân lực tại các sở, ban, ngành tỉnh:
+ Đến năm 2020, dự kiến khoảng 02 người làm công tác văn thư, lưu trữ: 01 người làm công tác văn thư và 01 người chuyên trách làm công tác lưu trữ. Về cơ cấu trình độ trong tổng số nhân lực văn thư, lưu trữ của các sở, ban, ngành dự kiến như sau: 100% nhân lực làm công tác văn thư, lưu trữ được qua đào tạo, trong đó: Đại học, sau đại học chiếm 60%, cao đẳng hoặc trung cấp chiếm 40%.
+ Đến năm 2030, dự kiến khoảng 02 đến 03 người làm công tác văn thư, lưu trữ: 01 người làm công tác văn thư và 01 đến 02 người chuyên trách làm công tác lưu trữ (bố trí theo vị trí việc làm). Về cơ cấu trình độ trong tổng số nhân lực văn thư, lưu trữ của sở, ban ngành dự kiến như sau: 100% nhân lực làm công tác văn thư, lưu trữ được qua đào tạo, trong đó: Đại học, sau đại học chiếm 80%, từ trung cấp trở lên chiếm 20%.
- Nhân lực tại các huyện, thị xã, thành phố:
+ Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố:
Đến năm 2020, dự kiến khoảng 02 người làm công tác văn thư, lưu trữ: 01 người phụ trách quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ và 01 người thực hiện quản lý, hướng dẫn và lựa chọn tài liệu có giá trị lịch sử của cấp huyện giao nộp vào lưu trữ lịch sử tỉnh. Về cơ cấu trình độ trong tổng số nhân lực văn thư, lưu trữ của các huyện, thị xã, thành phố dự kiến như sau: Đại học, sau đại học chiếm 60%, trung cấp trở lên chiếm 40%.
Đến năm 2030, dự kiến khoảng 02 đến 03 người làm công tác văn thư, lưu trữ: 01 người phụ trách quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ và có từ 01 đến 02 người thực hiện quản lý, hướng dẫn và lựa chọn tài liệu có giá trị lịch sử của cấp huyện giao nộp vào lưu trữ lịch sử tỉnh. Về cơ cấu trình độ trong tổng số nhân lực văn thư, lưu trữ của các huyện, thị xã, thành phố dự kiến như sau: Đại học, sau đại học chiếm 80%, trung cấp trở lên chiếm 20%.
+ Các phòng, ban, đơn vị thuộc cấp huyện: Bố trí 01 (một) công chức làm công tác văn thư kiêm lưu trữ.
+ Riêng đối với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố bố trí từ 02 biên chế trở lên làm công tác văn thư, lưu trữ có trình độ từ trung cấp văn thư, lưu trữ trở lên.
- Tại các xã, phường, thị trấn: Bố trí 01 công chức (hoặc người hoạt động không chuyên trách) có đủ trình độ từ trung cấp văn thư, lưu trữ trở lên để thực hiện nhiệm vụ văn thư, lưu trữ.