Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 880/QĐ-UBND 2007 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Bá Thước Thanh Hóa 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "880/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "880/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "880/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "880/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "880/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 880/QĐ-UBND 2007 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Bá Thước Thanh Hóa 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch tổng thể phát trển kinh tế - xã hội ( KT - XH ) huyện Bá Thước thời kỳ đến năm 2020; với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực:
4.1. Luận chứng phương hướng phát triển các ngành sản xuất, dịch vụ:
a) Nông - Lâm - Thủy sản và phát triển kinh tế nông thôn:
- Luận chứng chuyển đổi cơ cấu Nông, Lâm, Thủy sản; các sản phẩm chủ lực.
- Luận chứng bố trí sản xuất nông, lâm, thủy sản theo lãnh thổ, theo từng thời kỳ.
+ Nông nghiệp: Phát triển các cây trồng chính, vùng sản xuất tập trung; phát triển kinh tế trang trại gắn với áp dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, kỹ thuật bảo quản, công nghệ chế biến sau thu hoạch,.. nâng cao hiệu quả sản xuất; chuyển dịch mạnh cơ cấu chăn nuôi trong nông nghiệp.
+ Lâm nghiệp: Chuyển đổi cơ cấu rừng, phát triển rừng sản xuất, cây đặc sản, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, phát triển các mô hình sản xuất mới: lâm - nông kết hợp; các sản phẩm chính của lâm nghiệp trong kỳ quy hoạch.
+ Thuỷ sản: Phát triển nuôi trồng thuỷ sản, mô hình nông - ngư kết hợp.
- Phát triển kinh tế nông thôn:
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, phát triển sản xuất TCN, tăng tỷ trọng thu nhập hộ gia đình từ sản xuất TCN, ngành nghề phụ.
+ Lựa chọn các chương trình và dự án đầu tư ( phân kỳ từng giai đoạn 5 năm ).
b) Công nghiệp:
- Đánh gía các yếu tố tác động đến phát triển công nghiệp ( nguyên liệu, vốn, công nghệ, lao động, hạ tầng công nghiệp,... ).
- Dự kiến, xác định các ngành công nghiệp phát triển trên địa bàn, các sản phẩm chủ yếu sản xuất từ huyện tham gia thị trường cả nước và tham gia xuất khẩu ( xác định cơ cấu ngành, cơ cấu sản phẩm ).
- Luận chứng phân bố không gian công nghiệp ( bao gồm cả các KCN, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp dành cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, liên doanh với nước ngoài ).
- Phát triển công nghiệp - TCN nông thôn.
- Các chương trình và dự án đầu tư phát triển công nghiệp theo các giai đoạn 5 năm.
- Dự báo kết quả sản xuất công nghiệp trên địa bàn ( tăng tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện ).
c) Luận chứng phát triển khối ngành dịch vụ, các sản phẩm dịch vụ: Thương mại, Du lịch, vận tải và bưu điện, dịch vụ kỹ thuật, tài chính, ngân hàng, thông tin,...
4.2. Phương hướng phát triển các lĩnh vực xã hội:
a) Dân số và phát triển nguồn nhân lực:
- Dự báo dân số, nguồn lao động.
- Dự kiến phân công lao động theo các khu vực sản xuất, dịch vụ.
b) Giáo dục - đào tạo: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, đào tạo nguồn nhân lực.
c) Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.
- Phát triển hệ thống các bệnh viện, phòng khám đa khoa.
- Phát triển nhân lực ngành y tế.
- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân.
4.3. Văn hoá, thông tin, TDTT:
4.4. Nâng cao mức sống dân cư, xoá đói nghèo:

Content:
Quy hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực:
4.1. Luận chứng phương hướng phát triển các ngành sản xuất, dịch vụ:
a) Nông - Lâm - Thủy sản và phát triển kinh tế nông thôn:
- Luận chứng chuyển đổi cơ cấu Nông, Lâm, Thủy sản; các sản phẩm chủ lực.
- Luận chứng bố trí sản xuất nông, lâm, thủy sản theo lãnh thổ, theo từng thời kỳ.
+ Nông nghiệp: Phát triển các cây trồng chính, vùng sản xuất tập trung; phát triển kinh tế trang trại gắn với áp dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, kỹ thuật bảo quản, công nghệ chế biến sau thu hoạch,.. nâng cao hiệu quả sản xuất; chuyển dịch mạnh cơ cấu chăn nuôi trong nông nghiệp.
+ Lâm nghiệp: Chuyển đổi cơ cấu rừng, phát triển rừng sản xuất, cây đặc sản, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, phát triển các mô hình sản xuất mới: lâm - nông kết hợp; các sản phẩm chính của lâm nghiệp trong kỳ quy hoạch.
+ Thuỷ sản: Phát triển nuôi trồng thuỷ sản, mô hình nông - ngư kết hợp.
- Phát triển kinh tế nông thôn:
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, phát triển sản xuất TCN, tăng tỷ trọng thu nhập hộ gia đình từ sản xuất TCN, ngành nghề phụ.
+ Lựa chọn các chương trình và dự án đầu tư ( phân kỳ từng giai đoạn 5 năm ).
b) Công nghiệp:
- Đánh gía các yếu tố tác động đến phát triển công nghiệp ( nguyên liệu, vốn, công nghệ, lao động, hạ tầng công nghiệp,... ).
- Dự kiến, xác định các ngành công nghiệp phát triển trên địa bàn, các sản phẩm chủ yếu sản xuất từ huyện tham gia thị trường cả nước và tham gia xuất khẩu ( xác định cơ cấu ngành, cơ cấu sản phẩm ).
- Luận chứng phân bố không gian công nghiệp ( bao gồm cả các KCN, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp dành cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, liên doanh với nước ngoài ).
- Phát triển công nghiệp - TCN nông thôn.
- Các chương trình và dự án đầu tư phát triển công nghiệp theo các giai đoạn 5 năm.
- Dự báo kết quả sản xuất công nghiệp trên địa bàn ( tăng tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện ).
c) Luận chứng phát triển khối ngành dịch vụ, các sản phẩm dịch vụ: Thương mại, Du lịch, vận tải và bưu điện, dịch vụ kỹ thuật, tài chính, ngân hàng, thông tin,...
4.2. Phương hướng phát triển các lĩnh vực xã hội:
a) Dân số và phát triển nguồn nhân lực:
- Dự báo dân số, nguồn lao động.
- Dự kiến phân công lao động theo các khu vực sản xuất, dịch vụ.
b) Giáo dục - đào tạo: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, đào tạo nguồn nhân lực.
c) Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.
- Phát triển hệ thống các bệnh viện, phòng khám đa khoa.
- Phát triển nhân lực ngành y tế.
- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân.
4.3. Văn hoá, thông tin, TDTT:
4.Nâng cao mức sống dân cư, xoá đói nghèo: