Document: Điều 4 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng chứng thực Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng chứng thực Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, cập nhật, khai thác, cung cấp Cơ sở dữ liệu
1. Việc cập nhập thông tin về hợp đồng, giao dịch, thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn vào hệ thống cơ sở dữ liệu phải đúng mục đích, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời.
2. Các hoạt động cập nhật, khai thác, cung cấp Cơ sở dữ liệu theo Quyết định này là một hoạt động hỗ trợ nghiệp vụ công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch; không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với người có yêu cầu công chứng, chứng thực.
3. Việc sử dụng Cơ sở dữ liệu để thực hiện công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch không loại trừ trách nhiệm của công chứng viên, người thực hiện chứng thực, người yêu cầu công chứng, người yêu cầu chứng thực và cá nhân, tổ chức có liên quan khác theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm quyền của các tổ chức, cá nhân được tiếp cận, quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Việc nhập, sửa chữa, xóa thông tin do đơn vị cập nhật thực hiện phải được ghi nhận bằng nhật ký tự động đã được thiết kế sẵn trong Cơ sở dữ liệu.
6. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng, thông tin cá nhân theo quy định Hiến pháp, Bộ luật Dân sự, Luật An toàn thông tin mạng và các văn bản pháp luật có liên quan.

Content:
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, cập nhật, khai thác, cung cấp Cơ sở dữ liệu
1. Việc cập nhập thông tin về hợp đồng, giao dịch, thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn vào hệ thống cơ sở dữ liệu phải đúng mục đích, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời.
2. Các hoạt động cập nhật, khai thác, cung cấp Cơ sở dữ liệu theo Quyết định này là một hoạt động hỗ trợ nghiệp vụ công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch; không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với người có yêu cầu công chứng, chứng thực.
3. Việc sử dụng Cơ sở dữ liệu để thực hiện công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch không loại trừ trách nhiệm của công chứng viên, người thực hiện chứng thực, người yêu cầu công chứng, người yêu cầu chứng thực và cá nhân, tổ chức có liên quan khác theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm quyền của các tổ chức, cá nhân được tiếp cận, quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Việc nhập, sửa chữa, xóa thông tin do đơn vị cập nhật thực hiện phải được ghi nhận bằng nhật ký tự động đã được thiết kế sẵn trong Cơ sở dữ liệu.
6. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng, thông tin cá nhân theo quy định Hiến pháp, Bộ luật Dân sự, Luật An toàn thông tin mạng và các văn bản pháp luật có liên quan.