Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4373/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án đẩy mạnh công tác thông tin cơ sở Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4373/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4373/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4373/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4373/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4373/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4373/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án đẩy mạnh công tác thông tin cơ sở Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án đẩy mạnh công tác thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2020 - 2025 với những nội dung chính như sau:
...
2. Hoạt động thông tin cơ sở
2.1. Nội dung
2.2.1 Cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Nhà nước, thông tin những sự kiện quốc tế, trong nước liên quan trực tiếp đến người dân ở địa phương, cơ sở.
2.2.2 Cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu đối với đời sống hàng ngày của người dân địa phương, phù hợp với đối tượng, điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng, miền, bao gồm:
+ Thông tin về dự án, chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương;
+ Thông tin liên quan đến chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương và kiến thức khoa học, kỹ thuật;
+ Thông tin liên quan đến trật tự, an toàn xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương;
+ Thông tin về sự cố, các tình huống khẩn cấp xảy ra ở địa phương hoặc có ảnh hưởng đến địa phương;
+ Thông tin về gương tập thể, cá nhân điển hình trong các lĩnh vực;
+ Thông tin về các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho sản xuất và đời sống của người dân địa phương;
+ Phục vụ nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị cơ sở.
2.2. Hạ tầng, phương thức hoạt động
2.2.1 Đài, trạm truyền thanh cấp xã, cấp thôn: là hệ thống thông tin chủ lực nhất trong các loại hình thông tin cơ sở, chuyển tải thông tin đến với người dân nhanh chóng, kịp thời, trên diện rộng, cùng lúc tác động đến nhiều đối tượng nghe.
2.2.2 Hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình: có vai trò rất quan trọng trong công tác đưa thông tin về cơ sở; rút ngắn khoảng cách thụ hưởng thông tin giữa các vùng miền.
2.2.3 Bản tin, trang thông tin điện tử của UBND các xã, phường, thị trấn: cung cấp thông tin về địa phương, tin tức hoạt động của cấp ủy, chính quyền cơ sở; thông tin về các chính sách, văn bản pháp luật mới, quy trình giải quyết các thủ tục hành chính công trực tuyến; thông tin chỉ đạo, quản lý và điều hành của cấp ủy, chính quyền cơ sở.
2.2.4 Cụm thông tin cơ sở (cụm thông tin đối ngoại): là hệ thống các thiết bị thông tin, nghe, nhìn đặt tại các địa phương có cửa khẩu biên giới trên đất liền, bao gồm các màn hình Led, tủ tra cứu thông tin điện tử, các cụm pano, áp phích phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền ở cơ sở.
2.2.5 Tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở: là những xuất bản phẩm không dùng để mua, bán nhằm cung cấp thông tin thiết yếu trong lĩnh vực thông tin cơ sở đến người dân thông qua xuất bản in hoặc xuất bản điện tử.
2.2.6 Hoạt động báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở: báo cáo viên là những người làm công tác tuyên truyền miệng dưới sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của các cấp ủy, tổ chức đảng, các cơ quan nhà nước, các đoàn thể chính trị - xã hội. Báo cáo viên được lựa chọn theo những tiêu chí nhất định và được tổ chức thành hệ thống từ Trung ương tới cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
2.2.7 Các loại hình thông tin cơ sở khác: Panô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, tranh cổ động, tranh biếm họa, tờ rơi, triển lãm, quảng cáo, điểm bưu điện văn hóa xã, thư viện, tủ sách pháp luật, đội tuyên truyền lưu động - liên hoan thông tin lưu động,... được các cơ quan, tổ chức, đơn vị, chính quyền cơ sở sử dụng phổ biến trong công tác thông tin, tuyên truyền ở cơ sở.

Content:
Hoạt động thông tin cơ sở
2.1. Nội dung
2.2.1 Cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Nhà nước, thông tin những sự kiện quốc tế, trong nước liên quan trực tiếp đến người dân ở địa phương, cơ sở.
2.2.2 Cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu đối với đời sống hàng ngày của người dân địa phương, phù hợp với đối tượng, điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng, miền, bao gồm:
+ Thông tin về dự án, chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương;
+ Thông tin liên quan đến chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương và kiến thức khoa học, kỹ thuật;
+ Thông tin liên quan đến trật tự, an toàn xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương;
+ Thông tin về sự cố, các tình huống khẩn cấp xảy ra ở địa phương hoặc có ảnh hưởng đến địa phương;
+ Thông tin về gương tập thể, cá nhân điển hình trong các lĩnh vực;
+ Thông tin về các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho sản xuất và đời sống của người dân địa phương;
+ Phục vụ nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị cơ sở.
2.Hạ tầng, phương thức hoạt động
2.2.1 Đài, trạm truyền thanh cấp xã, cấp thôn: là hệ thống thông tin chủ lực nhất trong các loại hình thông tin cơ sở, chuyển tải thông tin đến với người dân nhanh chóng, kịp thời, trên diện rộng, cùng lúc tác động đến nhiều đối tượng nghe.
2.2.2 Hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình: có vai trò rất quan trọng trong công tác đưa thông tin về cơ sở; rút ngắn khoảng cách thụ hưởng thông tin giữa các vùng miền.
2.2.3 Bản tin, trang thông tin điện tử của UBND các xã, phường, thị trấn: cung cấp thông tin về địa phương, tin tức hoạt động của cấp ủy, chính quyền cơ sở; thông tin về các chính sách, văn bản pháp luật mới, quy trình giải quyết các thủ tục hành chính công trực tuyến; thông tin chỉ đạo, quản lý và điều hành của cấp ủy, chính quyền cơ sở.
2.2.4 Cụm thông tin cơ sở (cụm thông tin đối ngoại): là hệ thống các thiết bị thông tin, nghe, nhìn đặt tại các địa phương có cửa khẩu biên giới trên đất liền, bao gồm các màn hình Led, tủ tra cứu thông tin điện tử, các cụm pano, áp phích phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền ở cơ sở.
2.2.5 Tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở: là những xuất bản phẩm không dùng để mua, bán nhằm cung cấp thông tin thiết yếu trong lĩnh vực thông tin cơ sở đến người dân thông qua xuất bản in hoặc xuất bản điện tử.
2.2.6 Hoạt động báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở: báo cáo viên là những người làm công tác tuyên truyền miệng dưới sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của các cấp ủy, tổ chức đảng, các cơ quan nhà nước, các đoàn thể chính trị - xã hội. Báo cáo viên được lựa chọn theo những tiêu chí nhất định và được tổ chức thành hệ thống từ Trung ương tới cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
2.2.7 Các loại hình thông tin cơ sở khác: Panô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, tranh cổ động, tranh biếm họa, tờ rơi, triển lãm, quảng cáo, điểm bưu điện văn hóa xã, thư viện, tủ sách pháp luật, đội tuyên truyền lưu động - liên hoan thông tin lưu động,... được các cơ quan, tổ chức, đơn vị, chính quyền cơ sở sử dụng phổ biến trong công tác thông tin, tuyên truyền ở cơ sở.