Document: Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 15/2011/QĐ-UBND trình tự thủ tục ban hành hệ thống hóa văn bản Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2011", "sign_number": "15/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 15/2011/QĐ-UBND trình tự thủ tục ban hành hệ thống hóa văn bản Quảng Bình

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật như sau:
...
4. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan chủ trì soạn thảo phải giải trình cụ thể.
Việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với quy định về thủ tục hành chính trong các dự thảo phải được thể hiện thành một phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình. Văn bản tiếp thu, giải trình phải được gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 16 như sau:
2. Hồ sơ thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24, khoản 2 Điều 38 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004 và khoản 3 Điều 11 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP được gửi đến Sở Tư pháp, bao gồm:
...
đ) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thì ngoài thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này, còn phải có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Khi nhận đủ hồ sơ thẩm định, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật với những nội dung, phạm vi sau:
a) Sự cần thiết ban hành;
b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật với hệ thống pháp luật;
d) Nguyên tắc, yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính.
đ) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.
Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản và các vấn đề khác có liên quan đến dự thảo.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:
2. Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
a) Tờ trình và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
b) Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp;
c) Bản tổng hợp ý kiến chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền và ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động của văn bản quy phạm pháp luật;
d) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính; giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp, ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan, ý kiến góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với dự thảo có quy định về thủ tục hành chính);
đ) Danh mục các văn bản dự kiến được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ (nếu có);

Content:
Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thì ngoài thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này, còn phải có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Khi nhận đủ hồ sơ thẩm định, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật với những nội dung, phạm vi sau:
a) Sự cần thiết ban hành;
b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật với hệ thống pháp luật;
d) Nguyên tắc, yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính.
Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.
Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản và các vấn đề khác có liên quan đến dự thảo.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:
2. Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
a) Tờ trình và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
b) Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp;
c) Bản tổng hợp ý kiến chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền và ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động của văn bản quy phạm pháp luật;
d) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính; giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp, ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan, ý kiến góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với dự thảo có quy định về thủ tục hành chính);
Danh mục các văn bản dự kiến được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ (nếu có);