Document: Điều 1 Quyết định 48/1998/QĐ-UB thực hiện chế độ đối với cán bộ xã phường thị trấn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "08/01/1998", "sign_number": "48/1998/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thiết Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "08/01/1998", "sign_number": "48/1998/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thiết Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "08/01/1998", "sign_number": "48/1998/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thiết Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "08/01/1998", "sign_number": "48/1998/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thiết Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "08/01/1998", "sign_number": "48/1998/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thiết Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 48/1998/QĐ-UB thực hiện chế độ đối với cán bộ xã phường thị trấn có nội dung như sau:

Điều 1. : Nay quy định trợ cấp thêm ngoài sinh hoạt phí và trợ cấp hoạt động phí cho cán bộ xã, phường, thị trấn như sau:
1. Đối tượng, số lượng và mức trợ cấp thêm ngoài sinh hoạt phí:
- Cán bộ được hưởng trợ cấp thêm ngoài sinh hoạt phí bao gồm:
Cán bộ được bố trí trong số lượng theo Quy định 50/CP ngày 26-07-1995 của Chính phủ, Văn bản 1592/UB ngày 02-12-1995 của ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (bao gồm cán bộ Đảng, chính quyền và trưởng các đoàn thể nhân dân); Phó chỉ huy Quân sự chuyên trách xã, phường, thị trấn và Phó Công an xã.
- Số lượng cán bộ được hưởng trợ cấp thêm ngoài sinh hoạt phí tối đa cho từng xã như sau:
* Xã có dưới 10.000 dân: 17 đến 19 người
* Xã có từ 10.000 đến 20.000 dân: 19 đến 21 người
* Xã có trên 20.000 dân: Không quá 25 người
- Mức trợ cấp thêm ngoài sinh hoạt phí nhằm bảo đảm tổng mức sinh hoạt phí và mức trợ cấp thêm đối với từng chức danh cán bộ (chưa tính phụ cấp tái cử) như sau:
* Bí thư Đảng ủy (hoặc Bí thư Chi bộ xã nơi chưa có Đảng ủy): 310.000 đ/tháng
* Phó Bí thư Đảng ủy, (Phó Bí thư Chi bộ xã), Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã: 300.000 đ/tháng
* Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban Mặt trận, Trưởng các đoàn thể nhân dân (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội nông dân), Trưởng Công an xã, Xã đội trưởng: 270.000 đ/tháng
- Các chức danh khác đã qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: 230.000 đ/tháng
- Cán bộ mới bố trí chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: 170.000
2. Đối tượng và mức trợ cấp hoạt động phí:
Cán bộ được hưởng trợ cấp hoạt động phí là cán bộ xã chưa được hưởng chế độ sinh hoạt phí, mức trợ cấp hoạt động phí cho từng chức danh cán bộ như sau:
- Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận, Phó các đoàn thể nhân dân xã, phường, thị trấn: 120.000 đ/tháng/1 đoàn thể.
- Trưởng thôn kiêm Bí thư Chi bộ thôn (khóm, bản): 100.000 đ/tháng
- Trưởng thôn: 80.000 đ/tháng
- Phó trưởng thôn: 60.000 đ/tháng/1 thôn.

Content:
Điều 1. : Nay quy định trợ cấp thêm ngoài sinh hoạt phí và trợ cấp hoạt động phí cho cán bộ xã, phường, thị trấn như sau:
1. Đối tượng, số lượng và mức trợ cấp thêm ngoài sinh hoạt phí:
- Cán bộ được hưởng trợ cấp thêm ngoài sinh hoạt phí bao gồm:
Cán bộ được bố trí trong số lượng theo Quy định 50/CP ngày 26-07-1995 của Chính phủ, Văn bản 1592/UB ngày 02-12-1995 của ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (bao gồm cán bộ Đảng, chính quyền và trưởng các đoàn thể nhân dân); Phó chỉ huy Quân sự chuyên trách xã, phường, thị trấn và Phó Công an xã.
- Số lượng cán bộ được hưởng trợ cấp thêm ngoài sinh hoạt phí tối đa cho từng xã như sau:
* Xã có dưới 10.000 dân: 17 đến 19 người
* Xã có từ 10.000 đến 20.000 dân: 19 đến 21 người
* Xã có trên 20.000 dân: Không quá 25 người
- Mức trợ cấp thêm ngoài sinh hoạt phí nhằm bảo đảm tổng mức sinh hoạt phí và mức trợ cấp thêm đối với từng chức danh cán bộ (chưa tính phụ cấp tái cử) như sau:
* Bí thư Đảng ủy (hoặc Bí thư Chi bộ xã nơi chưa có Đảng ủy): 310.000 đ/tháng
* Phó Bí thư Đảng ủy, (Phó Bí thư Chi bộ xã), Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã: 300.000 đ/tháng
* Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban Mặt trận, Trưởng các đoàn thể nhân dân (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội nông dân), Trưởng Công an xã, Xã đội trưởng: 270.000 đ/tháng
- Các chức danh khác đã qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: 230.000 đ/tháng
- Cán bộ mới bố trí chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: 170.000
2. Đối tượng và mức trợ cấp hoạt động phí:
Cán bộ được hưởng trợ cấp hoạt động phí là cán bộ xã chưa được hưởng chế độ sinh hoạt phí, mức trợ cấp hoạt động phí cho từng chức danh cán bộ như sau:
- Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận, Phó các đoàn thể nhân dân xã, phường, thị trấn: 120.000 đ/tháng/1 đoàn thể.
- Trưởng thôn kiêm Bí thư Chi bộ thôn (khóm, bản): 100.000 đ/tháng
- Trưởng thôn: 80.000 đ/tháng
- Phó trưởng thôn: 60.000 đ/tháng/1 thôn.