Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1546/QĐ-UBND năm 2013 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý Y tế Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1546/QĐ-UBND năm 2013 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý Y tế Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý ngành Y tế tỉnh Nghệ An” giai đoạn 2013 - 2015 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Giải pháp thực hiện.
3.1. Giải pháp về công tác quản lý.
- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án ứng dụng công nghệ thông tin ngành Y tế do 01 Phó Giám đốc làm trưởng ban để đảm bảo công tác chỉ đạo, triển khai đề án có hiệu quả.
- Xây dựng và ban hành các quy định về sử dụng CNTT trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
- Xây dựng và ban hành các quy định cụ thể về xây dựng hệ thống thông tin bao gồm kết cấu hạ tầng, phần mền ứng dụng, cung cấp dịch vụ nhằm nhất thể hoá các mạng máy vi tính trong toàn ngành y tế.
- Xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ và có hiệu quả các dự án về CNTT, đảm bảo tính thống nhất trên toàn mạng.
3.2. Giải pháp về triển khai hạ tầng.
- Trên cơ sở số liệu khảo sát hiện trạng tại các đơn vị, khi triển khai các dự án cụ thể phải tận dụng được tối đa hạ tầng hiện có, chỉ đầu tư bổ sung những hạng mục chưa có hoặc có nhưng cấu hình thấp không đáp ứng được để tránh lãng phí trong đầu tư.
- Khi triển khai hạ tầng, đầu tư thiết bị phải xem xét lựa chọn những thiết bị phù hợp, công nghệ mới để có thể sử dụng trong thời gian dài, trách tình trạng lựa chọn thiết bị lạc hậu về công nghệ.
3.3. Giải pháp về triển khai phần mềm ứng dụng.
- Các phần mềm ứng dụng khi xây dựng phải đảm bảo theo các qui định tại Thông tư số 01/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về công bố danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; Quyết định số 5573/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Tiêu chí phần mềm và nội dung một số phân hệ phần mềm tin học quản lý bệnh viện”;
- Đối với các hệ phần mềm quản lý và điều hành, cần nghiên cứu sử dụng các phần mềm dùng chung đã có để sử dụng. Chỉ đầu tư xây dựng hoặc xây dựng bổ sung các chức năng nếu phần mềm dùng chung không đáp ứng được.
- Đối với phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện: Trên cơ sở nghiên cứu các phần mềm đã áp dụng tại các đơn vị, lựa chọn phần mềm đáp ứng tốt các yêu cầu về quản lý tổng thể bệnh viện, bổ sung các chức năng để xây dựng thành phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện dùng chung cho tất cả các đơn vị trong toàn ngành y tế tỉnh để đảm bảo tính thống nhất về mặt công nghệ, thuận tiện trong việc tích hợp dữ liệu, kết nối dữ liệu toàn ngành. Việc chỉ xây dựng 01 phần mềm tổng thể quản lý bệnh viện dùng chung cho toàn ngành sẽ tiết kiệm được chi phí so với việc triển khai đơn lẻ tại các đơn vị vì chỉ bỏ chi phí xây dựng phần mềm 01 lần, khi triển khai tại các đơn vị chỉ mất phí chuyển giao và đào tạo.
Trước khi triển khai diện rộng, Sở Y tế cần tham khảo ý kiến của Cục CNTT Bộ Y tế về các chức năng, khả năng tích hợp với các hệ thống dùng chung của Bộ Y tế để đảm bảo việc kết nối với hệ thống quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế trong tương lai.
3.4. Giải pháp huy động vốn.
Trên cơ sở các nội dung của đề án được phê duyệt, huy động tối đa các nguồn vốn để triển khai đề án, cụ thể:
- Yêu cầu các đơn vị thụ hưởng tiết kiệm nguồn chi thường xuyên 20% để triển khai dự án tại đơn vị.
- Cân đối nguồn thu từ dịch vụ y tế để trích một phần kinh phí thực hiện đề án.
- Huy động nguồn vốn ODA, vốn trái phiếu chính phủ.
- Đề nghị các doanh nghiệp, tổ chức tham gia cung cấp một số nội dung của đề án theo hình thức xã hội hóa.
- Vốn bố trí hàng năm từ nguồn ngân sách.

Content:
Giải pháp thực hiện.
3.1. Giải pháp về công tác quản lý.
- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án ứng dụng công nghệ thông tin ngành Y tế do 01 Phó Giám đốc làm trưởng ban để đảm bảo công tác chỉ đạo, triển khai đề án có hiệu quả.
- Xây dựng và ban hành các quy định về sử dụng CNTT trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
- Xây dựng và ban hành các quy định cụ thể về xây dựng hệ thống thông tin bao gồm kết cấu hạ tầng, phần mền ứng dụng, cung cấp dịch vụ nhằm nhất thể hoá các mạng máy vi tính trong toàn ngành y tế.
- Xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ và có hiệu quả các dự án về CNTT, đảm bảo tính thống nhất trên toàn mạng.
3.2. Giải pháp về triển khai hạ tầng.
- Trên cơ sở số liệu khảo sát hiện trạng tại các đơn vị, khi triển khai các dự án cụ thể phải tận dụng được tối đa hạ tầng hiện có, chỉ đầu tư bổ sung những hạng mục chưa có hoặc có nhưng cấu hình thấp không đáp ứng được để tránh lãng phí trong đầu tư.
- Khi triển khai hạ tầng, đầu tư thiết bị phải xem xét lựa chọn những thiết bị phù hợp, công nghệ mới để có thể sử dụng trong thời gian dài, trách tình trạng lựa chọn thiết bị lạc hậu về công nghệ.
3.Giải pháp về triển khai phần mềm ứng dụng.
- Các phần mềm ứng dụng khi xây dựng phải đảm bảo theo các qui định tại Thông tư số 01/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về công bố danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; Quyết định số 5573/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Tiêu chí phần mềm và nội dung một số phân hệ phần mềm tin học quản lý bệnh viện”;
- Đối với các hệ phần mềm quản lý và điều hành, cần nghiên cứu sử dụng các phần mềm dùng chung đã có để sử dụng. Chỉ đầu tư xây dựng hoặc xây dựng bổ sung các chức năng nếu phần mềm dùng chung không đáp ứng được.
- Đối với phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện: Trên cơ sở nghiên cứu các phần mềm đã áp dụng tại các đơn vị, lựa chọn phần mềm đáp ứng tốt các yêu cầu về quản lý tổng thể bệnh viện, bổ sung các chức năng để xây dựng thành phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện dùng chung cho tất cả các đơn vị trong toàn ngành y tế tỉnh để đảm bảo tính thống nhất về mặt công nghệ, thuận tiện trong việc tích hợp dữ liệu, kết nối dữ liệu toàn ngành. Việc chỉ xây dựng 01 phần mềm tổng thể quản lý bệnh viện dùng chung cho toàn ngành sẽ tiết kiệm được chi phí so với việc triển khai đơn lẻ tại các đơn vị vì chỉ bỏ chi phí xây dựng phần mềm 01 lần, khi triển khai tại các đơn vị chỉ mất phí chuyển giao và đào tạo.
Trước khi triển khai diện rộng, Sở Y tế cần tham khảo ý kiến của Cục CNTT Bộ Y tế về các chức năng, khả năng tích hợp với các hệ thống dùng chung của Bộ Y tế để đảm bảo việc kết nối với hệ thống quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế trong tương lai.
3.4. Giải pháp huy động vốn.
Trên cơ sở các nội dung của đề án được phê duyệt, huy động tối đa các nguồn vốn để triển khai đề án, cụ thể:
- Yêu cầu các đơn vị thụ hưởng tiết kiệm nguồn chi thường xuyên 20% để triển khai dự án tại đơn vị.
- Cân đối nguồn thu từ dịch vụ y tế để trích một phần kinh phí thực hiện đề án.
- Huy động nguồn vốn ODA, vốn trái phiếu chính phủ.
- Đề nghị các doanh nghiệp, tổ chức tham gia cung cấp một số nội dung của đề án theo hình thức xã hội hóa.
- Vốn bố trí hàng năm từ nguồn ngân sách.