Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 735/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án hội nhập quốc tế khoa học

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "735/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "735/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "735/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "735/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "735/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 735/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án hội nhập quốc tế khoa học

Điều 1. Phê duyệt “Đề án hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ đến năm 2020” với các nội dung cơ bản sau đây:
...
3. Nhiệm vụ
a) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, cán bộ quản lý:
- Liên kết với các đối tác có tiềm lực mạnh về khoa học và công nghệ của nước ngoài triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng trong một số lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên để hình thành các nhóm, tập thể khoa học và công nghệ mạnh, có thể tổ chức và tham gia các hoạt động khoa học và công nghệ quốc tế;
- Đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án nghiên cứu chung trong khuôn khổ các thỏa thuận song phương, đa phương, khu vực, liên khu vực và quốc tế;
- Thu hút các chuyên gia, nhà khoa học và công nghệ Việt Nam ở nước ngoài, các chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài tham gia vào các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các chương trình đào tạo đại học và sau đại học tại Việt Nam;
- Tạo điều kiện để cán bộ khoa học và công nghệ tham gia các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quốc tế, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, APEC, ASEM, ASEAN, các hiệp hội chuyên ngành khu vực và quốc tế;
- Nâng cao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ khoa học và công nghệ, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ.
b) Huy động có hiệu quả các nguồn lực tài chính cho hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ:
- Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho phát triển khoa học và công nghệ để hỗ trợ có hiệu quả cho các hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ;
- Huy động các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước cho đầu tư phát triển khoa học và công nghệ của Việt Nam;
- Đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ phù hợp với thông lệ quốc tế; hình thành quỹ đầu tư mạo hiểm phát triển công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao.
c) Tăng cường nguồn lực thông tin phục vụ hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ:
- Đẩy mạnh khai thác có hiệu quả mạng VINAREN nhằm chia sẻ, cập nhật kiến thức về khoa học và công nghệ, sử dụng và khai thác có hiệu quả các phương tiện phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Kết nối mạng VINAREN với các mạng thông tin quốc tế về khoa học và công nghệ lớn như GLORIAD, APAN … với băng thông rộng và hiệu năng cao;
- Hỗ trợ các thư viện điện tử trong nước liên kết với các thư viện điện tử của các trường đại học, các viện nghiên cứu trong khu vực và trên thế giới phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, giáo dục và đào tạo;
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ Việt Nam ở nước ngoài.
d) Thúc đẩy đổi mới công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm nâng cao tính cạnh tranh của một số sản phẩm quốc gia:
- Hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm, mua bản quyền sáng chế trong một số ngành, lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm để nghiên cứu, làm chủ, cải tiến và sáng tạo công nghệ mới;
- Tổ chức chương trình đào tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là đào tạo quản trị công nghệ đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên, chuyên gia được hợp tác, làm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty, tập đoàn của nước ngoài;
- Nghiên cứu, thu thập thông tin công nghệ ở nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội;
- Thu hút các chuyên gia công nghệ đến Việt Nam làm việc;
- Mua bí quyết công nghệ và chuyển giao công nghệ nước ngoài trong một số lĩnh vực Việt Nam cần tập trung phát triển.
đ) Xúc tiến thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Việt Nam:
- Đẩy mạnh các hoạt động triển lãm, diễn đàn khoa học và công nghệ, các loại hình chợ công nghệ, các trung tâm giao dịch công nghệ, giới thiệu các thành tựu khoa học và công nghệ mới, tiên tiến của các nước và Việt Nam;
- Xúc tiến thành lập Trung tâm chuyển giao công nghệ ASEAN+3, Trung tâm chuyển giao công nghệ trong APEC tại Việt Nam.
e) Đẩy mạnh các hoạt động hội nhập quốc tế trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ và tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
- Về sở hữu trí tuệ:
Rà soát các quy định pháp luật liên quan để sửa đổi, bổ sung bảo đảm phù hợp hệ thống pháp luật, điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ.
Triển khai việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thiết lập mạng thông tin quốc gia về hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Đẩy mạnh đào tạo nhằm nâng cao năng lực, kiến thức chuyên môn về sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, đặc biệt đào tạo cho cán bộ trong các cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ và cơ quan quản lý có liên quan.
Nâng cao hiệu quả thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam nhằm bảo đảm lợi ích và nghĩa vụ của Việt Nam trong quan hệ quốc tế.
Tăng cường hợp tác bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ với một số nước trong khu vực và quốc tế, đặc biệt là các nước Đông Á và ASEAN.
- Về tiêu chuẩn đo lường chất lượng:
Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với các cam kết quốc tế.
Tham gia có hiệu quả các chương trình hợp tác khu vực về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong khuôn khổ ASEAN/ACCSQ; APEC/SCSC, ASEM/TF/SCA và các tổ chức chuyên môn khu vực về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
Tham gia các hiệp định, thỏa thuận lẫn nhau trong khuôn khổ ASEAN, APEC, ASEM, CIMP và các hiệp định, thỏa thuận song phương với các đối tác có tiềm năng. Hợp tác với các tổ chức công nhận quốc gia của các nước SAEN trong việc tham gia các chương trình đánh giá khu vực và quốc tế nhằm nâng cao năng lực của hệ thống công nhận của Việt Nam.
Tham gia tích cực và có hiệu quả vào hoạt động của các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế mà Việt Nam là thành viên (ISO, IEC, CODEX).

Content:
Nhiệm vụ
a) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, cán bộ quản lý:
- Liên kết với các đối tác có tiềm lực mạnh về khoa học và công nghệ của nước ngoài triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng trong một số lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên để hình thành các nhóm, tập thể khoa học và công nghệ mạnh, có thể tổ chức và tham gia các hoạt động khoa học và công nghệ quốc tế;
- Đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án nghiên cứu chung trong khuôn khổ các thỏa thuận song phương, đa phương, khu vực, liên khu vực và quốc tế;
- Thu hút các chuyên gia, nhà khoa học và công nghệ Việt Nam ở nước ngoài, các chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài tham gia vào các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các chương trình đào tạo đại học và sau đại học tại Việt Nam;
- Tạo điều kiện để cán bộ khoa học và công nghệ tham gia các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quốc tế, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, APEC, ASEM, ASEAN, các hiệp hội chuyên ngành khu vực và quốc tế;
- Nâng cao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ khoa học và công nghệ, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ.
b) Huy động có hiệu quả các nguồn lực tài chính cho hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ:
- Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho phát triển khoa học và công nghệ để hỗ trợ có hiệu quả cho các hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ;
- Huy động các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước cho đầu tư phát triển khoa học và công nghệ của Việt Nam;
- Đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ phù hợp với thông lệ quốc tế; hình thành quỹ đầu tư mạo hiểm phát triển công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao.
c) Tăng cường nguồn lực thông tin phục vụ hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ:
- Đẩy mạnh khai thác có hiệu quả mạng VINAREN nhằm chia sẻ, cập nhật kiến thức về khoa học và công nghệ, sử dụng và khai thác có hiệu quả các phương tiện phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Kết nối mạng VINAREN với các mạng thông tin quốc tế về khoa học và công nghệ lớn như GLORIAD, APAN … với băng thông rộng và hiệu năng cao;
- Hỗ trợ các thư viện điện tử trong nước liên kết với các thư viện điện tử của các trường đại học, các viện nghiên cứu trong khu vực và trên thế giới phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, giáo dục và đào tạo;
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ Việt Nam ở nước ngoài.
d) Thúc đẩy đổi mới công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm nâng cao tính cạnh tranh của một số sản phẩm quốc gia:
- Hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm, mua bản quyền sáng chế trong một số ngành, lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm để nghiên cứu, làm chủ, cải tiến và sáng tạo công nghệ mới;
- Tổ chức chương trình đào tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là đào tạo quản trị công nghệ đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên, chuyên gia được hợp tác, làm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty, tập đoàn của nước ngoài;
- Nghiên cứu, thu thập thông tin công nghệ ở nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội;
- Thu hút các chuyên gia công nghệ đến Việt Nam làm việc;
- Mua bí quyết công nghệ và chuyển giao công nghệ nước ngoài trong một số lĩnh vực Việt Nam cần tập trung phát triển.
đ) Xúc tiến thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Việt Nam:
- Đẩy mạnh các hoạt động triển lãm, diễn đàn khoa học và công nghệ, các loại hình chợ công nghệ, các trung tâm giao dịch công nghệ, giới thiệu các thành tựu khoa học và công nghệ mới, tiên tiến của các nước và Việt Nam;
- Xúc tiến thành lập Trung tâm chuyển giao công nghệ ASEAN+3, Trung tâm chuyển giao công nghệ trong APEC tại Việt Nam.
e) Đẩy mạnh các hoạt động hội nhập quốc tế trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ và tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
- Về sở hữu trí tuệ:
Rà soát các quy định pháp luật liên quan để sửa đổi, bổ sung bảo đảm phù hợp hệ thống pháp luật, điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ.
Triển khai việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thiết lập mạng thông tin quốc gia về hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Đẩy mạnh đào tạo nhằm nâng cao năng lực, kiến thức chuyên môn về sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, đặc biệt đào tạo cho cán bộ trong các cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ và cơ quan quản lý có liên quan.
Nâng cao hiệu quả thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam nhằm bảo đảm lợi ích và nghĩa vụ của Việt Nam trong quan hệ quốc tế.
Tăng cường hợp tác bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ với một số nước trong khu vực và quốc tế, đặc biệt là các nước Đông Á và ASEAN.
- Về tiêu chuẩn đo lường chất lượng:
Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với các cam kết quốc tế.
Tham gia có hiệu quả các chương trình hợp tác khu vực về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong khuôn khổ ASEAN/ACCSQ; APEC/SCSC, ASEM/TF/SCA và các tổ chức chuyên môn khu vực về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
Tham gia các hiệp định, thỏa thuận lẫn nhau trong khuôn khổ ASEAN, APEC, ASEM, CIMP và các hiệp định, thỏa thuận song phương với các đối tác có tiềm năng. Hợp tác với các tổ chức công nhận quốc gia của các nước SAEN trong việc tham gia các chương trình đánh giá khu vực và quốc tế nhằm nâng cao năng lực của hệ thống công nhận của Việt Nam.
Tham gia tích cực và có hiệu quả vào hoạt động của các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế mà Việt Nam là thành viên (ISO, IEC, CODEX).