Document: Điều 1 Quyết định 649/QĐ-TTg 2020 Dự án xây dựng tuyến đường bộ ven biển đoạn Hoằng Hóa Sầm Sơn

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/2020", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/2020", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/2020", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/2020", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/2020", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 649/QĐ-TTg 2020 Dự án xây dựng tuyến đường bộ ven biển đoạn Hoằng Hóa Sầm Sơn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển đoạn Hoằng Hóa - Sầm Sơn và đoạn Quảng Xương - Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa theo hình thức đối tác công tư, hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (hợp đồng BOT) với các nội dung sau:
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển đoạn Hoằng Hóa - Sầm Sơn và đoạn Quảng Xương - Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa theo hình thức đối tác công tư, hợp đồng BOT.
2. Mục tiêu đầu tư: Từng bước hoàn thành tuyến đường bộ ven biển theo quy hoạch; hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông trong khu vực, hình thành trục đường giao thông chính ven biển để tạo điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội; củng cố an ninh quốc phòng, tạo điều kiện thuận lợi trong xử lý các tình huống ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Quy mô đầu tư:
Đầu tư xây dựng mới 02 đoạn tuyến với tổng chiều dài 29,5km, cụ thể:
- Đoạn tuyến 1 (Hoằng Hóa - Sầm Sơn) dài 12,3km. Điểm đầu tại vị trí giao với đường tỉnh 510 thuộc địa phận xã Hoằng Ngọc, huyện Hoằng Hóa; điểm cuối nối vào tuyến đường giao thông nối thị xã Sầm Sơn với khu kinh tế Nghi Sơn (thuộc địa phận phường Quảng Châu, thành phố Sầm Sơn).
- Đoạn tuyến 2 (Quảng Xương - Tĩnh Gia) dài 17,2km. Điểm đầu nối tiếp vào điểm cuối của dự án đường giao thông nối thị xã Sầm Sơn với khu kinh tế Nghi Sơn thuộc địa phận xã Quảng Lợi, huyện Quảng Xương; điểm cuối nối tiếp vào dự án phát triển tổng hợp các đô thị động lực - tiểu dự án đô thị Tĩnh Gia thuộc địa phận xã Ninh Hải, huyện Tĩnh Gia.
Đối với phần đường: đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng (TCVN 4054-05), vận tốc thiết kế 80km/h, mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu (Eyc)≥140Mpa. Bề rộng nền đường (Bnền) = 12m; bề rộng mặt đường (Bmặt) = 7m; bề rộng lề đường (Blề) - 2x2,5m, lề gia cố (Blềgc) = 2x2m. Riêng đoạn từ đại lộ Nam Sông Mã đến quốc lộ 47 dài 1,8km, bề rộng nền đường (Bnền) = 48m theo quy hoạch đô thị được phê duyệt.
Đối với phần cầu: đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272-05; tải trọng thiết kế HL93.
4. Loại và nhóm dự án: Công trình giao thông, dự án nhóm A.
5. Hình thức đầu tư: Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); loại hợp đồng: hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (hợp đồng BOT).
6. Tổng vốn đầu tư: 3.400 tỷ đồng (ba nghìn, bốn trăm tỷ đồng).
7. Cơ cấu nguồn vốn và phần Nhà nước tham gia trong Dự án:
- Ngân sách trung ương hỗ trợ: 1.400 tỷ đồng (đã bao gồm 10% dự phòng theo quy định của pháp luật).
- Ngân sách tỉnh Thanh Hóa: 980 tỷ đồng.
- Vốn nhà đầu tư: 1.020 tỷ đồng.
8. Phương án tài chính:
- Nhà đầu tư xây dựng trạm thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ để hoàn vốn đối với phần vốn của nhà đầu tư đã đầu tư xây dựng Dự án theo đúng quy định pháp luật.
- Thời gian dự kiến thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ để hoàn vốn Dự án: 24 năm 02 tháng (từ năm 2023 đến năm 2047). Thời gian chính thức sẽ được xác định thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo đúng quy định pháp luật.
9. Địa điểm thực hiện dự án: các huyện Hoằng Hóa, Quảng Xương, Tĩnh Gia và thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
10. Tiến độ triển khai thực hiện dự án: thời gian đầu tư xây dựng từ năm 2020 đến năm 2024.

Content:
Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển đoạn Hoằng Hóa - Sầm Sơn và đoạn Quảng Xương - Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa theo hình thức đối tác công tư, hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (hợp đồng BOT) với các nội dung sau:
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển đoạn Hoằng Hóa - Sầm Sơn và đoạn Quảng Xương - Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa theo hình thức đối tác công tư, hợp đồng BOT.
2. Mục tiêu đầu tư: Từng bước hoàn thành tuyến đường bộ ven biển theo quy hoạch; hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông trong khu vực, hình thành trục đường giao thông chính ven biển để tạo điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội; củng cố an ninh quốc phòng, tạo điều kiện thuận lợi trong xử lý các tình huống ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Quy mô đầu tư:
Đầu tư xây dựng mới 02 đoạn tuyến với tổng chiều dài 29,5km, cụ thể:
- Đoạn tuyến 1 (Hoằng Hóa - Sầm Sơn) dài 12,3km. Điểm đầu tại vị trí giao với đường tỉnh 510 thuộc địa phận xã Hoằng Ngọc, huyện Hoằng Hóa; điểm cuối nối vào tuyến đường giao thông nối thị xã Sầm Sơn với khu kinh tế Nghi Sơn (thuộc địa phận phường Quảng Châu, thành phố Sầm Sơn).
- Đoạn tuyến 2 (Quảng Xương - Tĩnh Gia) dài 17,2km. Điểm đầu nối tiếp vào điểm cuối của dự án đường giao thông nối thị xã Sầm Sơn với khu kinh tế Nghi Sơn thuộc địa phận xã Quảng Lợi, huyện Quảng Xương; điểm cuối nối tiếp vào dự án phát triển tổng hợp các đô thị động lực - tiểu dự án đô thị Tĩnh Gia thuộc địa phận xã Ninh Hải, huyện Tĩnh Gia.
Đối với phần đường: đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng (TCVN 4054-05), vận tốc thiết kế 80km/h, mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu (Eyc)≥140Mpa. Bề rộng nền đường (Bnền) = 12m; bề rộng mặt đường (Bmặt) = 7m; bề rộng lề đường (Blề) - 2x2,5m, lề gia cố (Blềgc) = 2x2m. Riêng đoạn từ đại lộ Nam Sông Mã đến quốc lộ 47 dài 1,8km, bề rộng nền đường (Bnền) = 48m theo quy hoạch đô thị được phê duyệt.
Đối với phần cầu: đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272-05; tải trọng thiết kế HL93.
4. Loại và nhóm dự án: Công trình giao thông, dự án nhóm A.
5. Hình thức đầu tư: Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); loại hợp đồng: hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (hợp đồng BOT).
6. Tổng vốn đầu tư: 3.400 tỷ đồng (ba nghìn, bốn trăm tỷ đồng).
7. Cơ cấu nguồn vốn và phần Nhà nước tham gia trong Dự án:
- Ngân sách trung ương hỗ trợ: 1.400 tỷ đồng (đã bao gồm 10% dự phòng theo quy định của pháp luật).
- Ngân sách tỉnh Thanh Hóa: 980 tỷ đồng.
- Vốn nhà đầu tư: 1.020 tỷ đồng.
8. Phương án tài chính:
- Nhà đầu tư xây dựng trạm thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ để hoàn vốn đối với phần vốn của nhà đầu tư đã đầu tư xây dựng Dự án theo đúng quy định pháp luật.
- Thời gian dự kiến thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ để hoàn vốn Dự án: 24 năm 02 tháng (từ năm 2023 đến năm 2047). Thời gian chính thức sẽ được xác định thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo đúng quy định pháp luật.
9. Địa điểm thực hiện dự án: các huyện Hoằng Hóa, Quảng Xương, Tĩnh Gia và thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
10. Tiến độ triển khai thực hiện dự án: thời gian đầu tư xây dựng từ năm 2020 đến năm 2024.