Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 787/QĐ-UBND kế hoạch cải cách hành chính nhà nước Bà Rịa Vũng Tàu 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "07/04/2016", "sign_number": "787/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "07/04/2016", "sign_number": "787/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "07/04/2016", "sign_number": "787/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "07/04/2016", "sign_number": "787/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "07/04/2016", "sign_number": "787/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 787/QĐ-UBND kế hoạch cải cách hành chính nhà nước Bà Rịa Vũng Tàu 2016 2020

Điều 1. Ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Yêu cầu:
- Nâng cao chất lượng toàn diện trên các lĩnh vực cải cách hành chính từ tỉnh đến UBND các xã, phường, thị trấn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính. Xác định rõ vai trò của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính.
- Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan đầu mối để nâng cao chất lượng trong tham mưu triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
- Công tác kiểm tra đối với các cơ quan, đơn vị phải được thực hiện thường xuyên, hiệu quả, gắn với tiếp nhận, giải quyết đơn thư phản ảnh của người dân, doanh nghiệp về thủ tục hành chính. Thông qua đó có giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, nhiệm vụ.
- Nâng cao chất lượng cải cách hành chính phải gắn với việc hoàn thiện công cụ, hiệu quả của việc đo lường sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Kế thừa và phát huy, nhân rộng những kinh nghiệm tốt của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong và ngoài tỉnh phù hợp với thực tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016-2020:
1. Cải cách thể chế:
a) Thực hiện đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. Trên cơ sở đó ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để triển khai kịp thời, có chất lượng các quy định của Trung ương, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Rà soát và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương để kịp thời bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành. Trong đó chú trọng những chính sách nhằm phát huy khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh của tỉnh liên quan đến đầu tư, kinh doanh dịch vụ, tài chính, thương mại và những lĩnh vực ưu tiên khác.
c) Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát việc ban hành và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo tuân thủ đúng quy trình, nội dung theo quy định đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước của tỉnh.
d) Xây dựng cơ chế thu hút sự tham gia mạnh mẽ của người dân, doanh nghiệp, trí thức tham gia xây dựng, phản biện, theo dõi, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh.
đ) Triển khai kịp thời, hiệu quả các văn bản Quy phạm pháp luật sau khi đã ban hành; thực hiện công khai rộng rãi trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử cải cách hành chính tỉnh, và các Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của các Sở, Ban, ngành.
2. Cải cách thủ tục hành chính:
a) Xây dựng và triển khai thực hiện có chất lượng Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh, năm 2016 đảm bảo 30% số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của các Sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã được rút ngắn thời gian giải quyết.
b) Xây dựng và thực hiện các quy trình phối hợp, liên thông thủ tục, công việc hành chính thực sự thiết thực để thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông giảm tối đa số lần đi lại, đầu mối liên hệ của người dân, doanh nghiệp, nâng cao trách nhiệm phối hợp của các cơ quan nhà nước trong giải quyết thủ tục hành chính. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng thời gian quy định đạt 100%.
c) Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 21/01/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Kiến nghị loại bỏ những thủ tục hành chính phức tạp, gây phiền hà cho cá nhân, tổ chức. Tăng cường hiệu quả công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính theo Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/2/2008 của Chính phủ.
d) Củng cố, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các Sở, ngành, địa phương với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại. Hoàn thiện và đưa vào vận hành hiệu quả mô hình một cửa tập trung cấp tỉnh. Thực hiện rộng rãi việc lựa chọn nhận kết quả hồ sơ tại nhà; đẩy nhanh tiến độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4, nhất là những thủ tục liên quan đến doanh nghiệp.
đ) Nghiên cứu, triển khai các mô hình niêm yết, công khai thủ tục hành chính thực sự thiết thực, hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp; tăng cường sự giám sát đối với việc chấp hành của cơ quan nhà nước và của CBCC trong thực hiện quy trình, thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
e) Triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông đến các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước có nhiều lĩnh vực cung ứng cho người dân.
g) Thực hiện thường xuyên việc khảo sát, đo lường sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước, gắn với việc thực hiện các giải pháp nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và các chỉ số liên quan khác. Phấn đấu đến 2020 sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80%.

Content:
Yêu cầu:
- Nâng cao chất lượng toàn diện trên các lĩnh vực cải cách hành chính từ tỉnh đến UBND các xã, phường, thị trấn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính. Xác định rõ vai trò của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính.
- Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan đầu mối để nâng cao chất lượng trong tham mưu triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
- Công tác kiểm tra đối với các cơ quan, đơn vị phải được thực hiện thường xuyên, hiệu quả, gắn với tiếp nhận, giải quyết đơn thư phản ảnh của người dân, doanh nghiệp về thủ tục hành chính. Thông qua đó có giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, nhiệm vụ.
- Nâng cao chất lượng cải cách hành chính phải gắn với việc hoàn thiện công cụ, hiệu quả của việc đo lường sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Kế thừa và phát huy, nhân rộng những kinh nghiệm tốt của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong và ngoài tỉnh phù hợp với thực tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016-2020:
1. Cải cách thể chế:
a) Thực hiện đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. Trên cơ sở đó ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để triển khai kịp thời, có chất lượng các quy định của Trung ương, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Rà soát và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương để kịp thời bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành. Trong đó chú trọng những chính sách nhằm phát huy khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh của tỉnh liên quan đến đầu tư, kinh doanh dịch vụ, tài chính, thương mại và những lĩnh vực ưu tiên khác.
c) Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát việc ban hành và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo tuân thủ đúng quy trình, nội dung theo quy định đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước của tỉnh.
d) Xây dựng cơ chế thu hút sự tham gia mạnh mẽ của người dân, doanh nghiệp, trí thức tham gia xây dựng, phản biện, theo dõi, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh.
đ) Triển khai kịp thời, hiệu quả các văn bản Quy phạm pháp luật sau khi đã ban hành; thực hiện công khai rộng rãi trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử cải cách hành chính tỉnh, và các Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của các Sở, Ban, ngành.
Cải cách thủ tục hành chính:
a) Xây dựng và triển khai thực hiện có chất lượng Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh, năm 2016 đảm bảo 30% số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của các Sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã được rút ngắn thời gian giải quyết.
b) Xây dựng và thực hiện các quy trình phối hợp, liên thông thủ tục, công việc hành chính thực sự thiết thực để thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông giảm tối đa số lần đi lại, đầu mối liên hệ của người dân, doanh nghiệp, nâng cao trách nhiệm phối hợp của các cơ quan nhà nước trong giải quyết thủ tục hành chính. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng thời gian quy định đạt 100%.
c) Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 21/01/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Kiến nghị loại bỏ những thủ tục hành chính phức tạp, gây phiền hà cho cá nhân, tổ chức. Tăng cường hiệu quả công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính theo Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/2/2008 của Chính phủ.
d) Củng cố, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các Sở, ngành, địa phương với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại. Hoàn thiện và đưa vào vận hành hiệu quả mô hình một cửa tập trung cấp tỉnh. Thực hiện rộng rãi việc lựa chọn nhận kết quả hồ sơ tại nhà; đẩy nhanh tiến độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4, nhất là những thủ tục liên quan đến doanh nghiệp.
đ) Nghiên cứu, triển khai các mô hình niêm yết, công khai thủ tục hành chính thực sự thiết thực, hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp; tăng cường sự giám sát đối với việc chấp hành của cơ quan nhà nước và của CBCC trong thực hiện quy trình, thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
e) Triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông đến các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước có nhiều lĩnh vực cung ứng cho người dân.
g) Thực hiện thường xuyên việc khảo sát, đo lường sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước, gắn với việc thực hiện các giải pháp nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và các chỉ số liên quan khác. Phấn đấu đến 2020 sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80%.