Document: Điều 7 Quyết định 1332/QĐ-BGTVT 2022 chức năng nhiệm vụ và quyền hạn Vụ thuộc Bộ Giao thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "1332/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "1332/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "1332/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "1332/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "1332/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 1332/QĐ-BGTVT 2022 chức năng nhiệm vụ và quyền hạn Vụ thuộc Bộ Giao thông có nội dung như sau:

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì tổ chức xây dựng và tổng hợp chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải trung hạn và hằng năm để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các chuyên ngành giao thông vận tải.
2. Xây dựng trình Bộ trưởng cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về thu hút đầu tư và đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong giai đoạn chủ trương đầu tư.
3. Tham mưu trình Bộ trưởng quy định về công tác thống kê ngành giao thông vận tải; chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan, đơn vị tổng hợp công tác thống kê trong toàn ngành; lập báo cáo thống kê thường xuyên, chuyên đề theo quy định.
4. Tổ chức thực hiện việc giao, điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công cho các Cục, chủ đầu tư, ban quản lý dự án; hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và hàng năm. Chủ trì tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kế hoạch vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
5. Là cơ quan đầu mối về vận động, điều phối, quản lý và sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, bao gồm:
a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch, tổng hợp danh mục, đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền; tham mưu về cơ chế, chính sách huy động vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.
b) Chủ trì tham mưu tổ chức vận động, điều phối, đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế về vốn ODA và vốn vay ưu đãi phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và danh mục chương trình, dự án ưu tiên được phê duyệt.
c) Thẩm định để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền dự án đầu tư, văn kiện của chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; thực hiện nhiệm vụ cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ đối với các dự án ODA trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
d) Thực hiện giám sát, đánh giá chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định của pháp luật về giám sát và đánh giá đầu tư công và quản lý, sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
6. Thẩm định để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; tham mưu Bộ trưởng tổ chức thực hiện quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.
7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư công và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
8. Chủ trì tham mưu việc phối hợp với các bộ, ngành, địa phương thực hiện dự án đầu tư trong giai đoạn lập chủ trương đầu tư.
9. Tham mưu trình Bộ trưởng việc phân cấp, ủy quyền giao chủ đầu tư các dự án đầu tư công; thực hiện thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối, bố trí vốn cho các dự án. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng quy định việc phân cấp, ủy quyền cho Cục quản lý chuyên ngành, các đơn vị đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (bao gồm cả giai đoạn khai thác).
10. Chủ trì phối hợp với Cục Quản lý đầu tư xây dựng và các cơ quan liên quan thẩm định để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền dự án đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài.
11. Phối hợp với Cục Quản lý đầu tư xây dựng trong quá trình thẩm định để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền dự án đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư (trừ dự án vốn vay ODA).
12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư ngành giao thông vận tải; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư và trực tiếp thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư trong giai đoạn lập chủ trương đầu tư; thực hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.
13. Chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án giai đoạn lập chủ trương đầu tư, lập dự án đầu tư sử dụng vốn nước ngoài.
14. Theo dõi công tác giải ngân, tổng hợp báo cáo kết quả giải ngân xây dựng cơ bản từ các nguồn vốn.
15. Định kỳ tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện và hiệu quả thu hút, sử dụng vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
16. Hướng dẫn Cục quản lý chuyên ngành xây dựng và tổng hợp danh mục, chương trình, dự án ưu tiên để thu hút vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
17. Phối hợp với Cục Quản lý đầu tư xây dựng trong việc tham mưu Bộ trưởng bố trí nguồn vốn nhà nước tham gia vào dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
18. Phối hợp với Vụ Tài chính tổng hợp và lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm.
19. Chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức xúc tiến đầu tư, huy động vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án đã được phê duyệt; phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế tổ chức xúc tiến đầu tư nước ngoài.
20. Phối hợp với Vụ Quản lý doanh nghiệp trong các nội dung liên quan đến hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp thuộc Bộ.
21. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và tổ chức, cơ quan có liên quan tham mưu về công tác an ninh, quốc phòng của Bộ.
22. Theo dõi công tác xuất nhập khẩu và xử lý các vấn đề có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của cơ quan, đơn vị thuộc ngành giao thông vận tải.
23. Theo dõi công tác giao thông địa phương và chủ trì xử lý các vấn đề có liên quan đến phát triển giao thông địa phương trên phạm vi toàn quốc.
24. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì tổ chức xây dựng và tổng hợp chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải trung hạn và hằng năm để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các chuyên ngành giao thông vận tải.
2. Xây dựng trình Bộ trưởng cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về thu hút đầu tư và đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong giai đoạn chủ trương đầu tư.
3. Tham mưu trình Bộ trưởng quy định về công tác thống kê ngành giao thông vận tải; chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan, đơn vị tổng hợp công tác thống kê trong toàn ngành; lập báo cáo thống kê thường xuyên, chuyên đề theo quy định.
4. Tổ chức thực hiện việc giao, điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công cho các Cục, chủ đầu tư, ban quản lý dự án; hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và hàng năm. Chủ trì tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kế hoạch vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
5. Là cơ quan đầu mối về vận động, điều phối, quản lý và sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, bao gồm:
a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch, tổng hợp danh mục, đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền; tham mưu về cơ chế, chính sách huy động vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.
b) Chủ trì tham mưu tổ chức vận động, điều phối, đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế về vốn ODA và vốn vay ưu đãi phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và danh mục chương trình, dự án ưu tiên được phê duyệt.
c) Thẩm định để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền dự án đầu tư, văn kiện của chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; thực hiện nhiệm vụ cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ đối với các dự án ODA trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
d) Thực hiện giám sát, đánh giá chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định của pháp luật về giám sát và đánh giá đầu tư công và quản lý, sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
6. Thẩm định để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; tham mưu Bộ trưởng tổ chức thực hiện quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.
7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư công và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
8. Chủ trì tham mưu việc phối hợp với các bộ, ngành, địa phương thực hiện dự án đầu tư trong giai đoạn lập chủ trương đầu tư.
9. Tham mưu trình Bộ trưởng việc phân cấp, ủy quyền giao chủ đầu tư các dự án đầu tư công; thực hiện thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối, bố trí vốn cho các dự án. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng quy định việc phân cấp, ủy quyền cho Cục quản lý chuyên ngành, các đơn vị đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (bao gồm cả giai đoạn khai thác).
10. Chủ trì phối hợp với Cục Quản lý đầu tư xây dựng và các cơ quan liên quan thẩm định để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền dự án đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài.
11. Phối hợp với Cục Quản lý đầu tư xây dựng trong quá trình thẩm định để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền dự án đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư (trừ dự án vốn vay ODA).
12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư ngành giao thông vận tải; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư và trực tiếp thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư trong giai đoạn lập chủ trương đầu tư; thực hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.
13. Chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án giai đoạn lập chủ trương đầu tư, lập dự án đầu tư sử dụng vốn nước ngoài.
14. Theo dõi công tác giải ngân, tổng hợp báo cáo kết quả giải ngân xây dựng cơ bản từ các nguồn vốn.
15. Định kỳ tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện và hiệu quả thu hút, sử dụng vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
16. Hướng dẫn Cục quản lý chuyên ngành xây dựng và tổng hợp danh mục, chương trình, dự án ưu tiên để thu hút vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
17. Phối hợp với Cục Quản lý đầu tư xây dựng trong việc tham mưu Bộ trưởng bố trí nguồn vốn nhà nước tham gia vào dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
18. Phối hợp với Vụ Tài chính tổng hợp và lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm.
19. Chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức xúc tiến đầu tư, huy động vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án đã được phê duyệt; phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế tổ chức xúc tiến đầu tư nước ngoài.
20. Phối hợp với Vụ Quản lý doanh nghiệp trong các nội dung liên quan đến hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp thuộc Bộ.
21. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và tổ chức, cơ quan có liên quan tham mưu về công tác an ninh, quốc phòng của Bộ.
22. Theo dõi công tác xuất nhập khẩu và xử lý các vấn đề có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của cơ quan, đơn vị thuộc ngành giao thông vận tải.
23. Theo dõi công tác giao thông địa phương và chủ trì xử lý các vấn đề có liên quan đến phát triển giao thông địa phương trên phạm vi toàn quốc.
24. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.