Document: Khoản 1 Điều 16 Thông tư 78/2016/TT-BQP quy trình xử lý vi phạm hành chính Bộ đội Biên phòng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "78/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "78/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "78/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "78/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "78/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 16 Thông tư 78/2016/TT-BQP quy trình xử lý vi phạm hành chính Bộ đội Biên phòng

Điều 16. Hủy quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Thẩm quyền hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Người đã ra quyết định xử phạt, cấp trên của người ra quyết định xử phạt hoặc cấp có thẩm quyền ban hành quyết định hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã ban hành.

Content:
Thẩm quyền hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Người đã ra quyết định xử phạt, cấp trên của người ra quyết định xử phạt hoặc cấp có thẩm quyền ban hành quyết định hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã ban hành.