Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3809/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ Thanh Hóa 2022 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "3809/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "3809/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "3809/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "3809/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "3809/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3809/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ Thanh Hóa 2022 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Phát triển nông nghiệp hữu cơ tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2030", gồm những nội dung sau:
...
5. Phát triển nông nghiệp hữu cơ phải huy động sự tham gia của các nhà quản lý, nhà khoa học, các thành phần kinh tế, đặc biệt là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển sản xuất và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ cho các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực, lợi thế của tỉnh nhằm tạo ra sản phẩm nông nghiệp an toàn, sản phẩm hàng hóa có giá trị gia tăng cao, bền vững, thân thiện với môi trường sinh thái, gắn với kinh tế nông nghiệp tuần hoàn phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, áp dụng các quy trình sản xuất, chế biến hữu cơ tiên tiến, hiện đại; kiểm soát tốt các nguy cơ mất an toàn thực phẩm nhằm tạo ra các sản phẩm nông nghiệp sạch, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật VietGAP, GlobalGAP, tiêu chuẩn hữu cơ.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025:
- Diện tích đất trồng trọt hữu cơ đạt khoảng trên 0,8 - 1,0% tổng diện tích đất trồng trọt với các cây trồng chủ lực: lúa, rau đậu các loại, cây ăn quả,...
- Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi hữu cơ đạt khoảng 1,0 - 1,5% tính trên tổng sản phẩm chăn nuôi sản xuất trong tỉnh. Các sản phẩm chăn nuôi chủ lực được ưu tiên: thịt gia súc, gia cầm, trứng, sữa, sản phẩm ong mật,…
- Diện tích nuôi trồng thủy sản hữu cơ đạt khoảng 1 - 1,2% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản, trong đó một số loài thủy sản có giá trị kinh tế: tôm nước lợ, ngao, cá tầm, cá hồi, các loài thủy sản bản địa (cá trắm, cá chép, rươi,…).
- Đối với sản phẩm dược liệu và lâm sản ngoài gỗ từ tự nhiên, tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 85- 90%, đối với hình thức thâm canh (sử dụng môi trường rừng để sản xuất) tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 65 - 70%.
- Nâng cao hiệu quả của sản xuất hữu cơ trên một đơn vị diện tích; giá trị sản phẩm trên 1,0 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản hữu cơ cao gấp 1,2 - 1,5 lần so với phi hữu cơ.
b) Đến năm 2030:
- Diện tích đất trồng trọt hữu cơ đạt khoảng 2,0% tổng diện tích đất trồng trọt với các cây trồng chủ lực: lúa, rau đậu các loại, cây ăn quả,...
- Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi hữu cơ đạt khoảng 2 - 3% tính trên tổng sản phẩm chăn nuôi sản xuất trong tỉnh. Các sản phẩm chăn nuôi chủ lực được ưu tiên: thịt gia súc, gia cầm, trứng, sữa, sản phẩm ong mật,…
- Diện tích nuôi trồng thủy sản hữu cơ đạt khoảng 1,5 - 3% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản, trong đó một số loài thủy sản có giá trị kinh tế: tôm nước lợ, ngao, cá tầm, cá hồi, các loài thủy sản bản địa (cá trắm, cá chép, rươi,…).
- Đối với sản phẩm dược liệu và lâm sản ngoài gỗ từ tự nhiên, tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 95 - 98%, đối với hình thức thâm canh (sử dụng môi trường rừng để sản xuất) tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 80 - 85%.
- Nâng cao hiệu quả của sản xuất hữu cơ trên một đơn vị diện tích; giá trị sản phẩm trên 01 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản hữu cơ cao gấp 1,5 - 1,8 lần so với phi hữu cơ.
III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
1. Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ
Ưu tiên lựa chọn các vùng sản xuất đã có sản phẩm chứng nhận thực hành nông nghiệp tốt, lựa chọn các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực, có lợi thế, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường để sản xuất theo tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ.
a) Vùng trồng trọt hữu cơ: ưu tiên phát triển các vùng sản xuất đã có sản phẩm chứng nhận VietGAP, GlobalGAP,... có điều kiện đất đai, khí hậu thuận lợi phù hợp đối tượng cây trồng chủ lực, thực hiện chuyển đổi sang sản xuất theo hướng nông nghiệp hữu cơ và phù hợp tiêu chuẩn hữu cơ.
- Đến năm 2025: vùng sản xuất lúa hữu cơ 1.485 ha; vùng sản xuất rau đậu hữu cơ 196 ha canh tác; vùng sản xuất cây ăn quả hữu cơ 515 ha; vùng sản xuất cây dược liệu hữu cơ 206 ha; ngoài ra còn các vùng cây trồng hữu cơ tập trung khác như vùng chè 60 ha, vùng sản xuất dong riềng 10 ha,…
- Đến năm 2030: vùng lúa hữu cơ 2.815 ha; vùng sản xuất rau đậu hữu cơ 377 ha canh tác; vùng sản xuất cây ăn quả hữu cơ 730 ha; vùng sản xuất cây dược liệu hữu cơ 442 ha; ngoài ra còn các vùng cây trồng hữu cơ tập trung khác như vùng chè 115 ha, vùng sản xuất dong riềng 20 ha,…
b) Vùng chăn nuôi hữu cơ: xây dựng các vùng chăn nuôi hữu cơ với các sản phẩm chủ lực như: vùng chăn nuôi lợn, vùng chăn nuôi gia cầm (gà, vịt), vùng chăn nuôi trâu, bò.
- Đến năm 2025: vùng chăn nuôi trâu hữu cơ 900 con; vùng chăn nuôi bò thịt hữu cơ 5.800 con; vùng chăn nuôi lợn hữu cơ 11.000 con; vùng chăn nuôi gà hữu cơ 50.000 con; vùng chăn nuôi vịt hữu cơ 30.000 con; ngoài ra còn các vùng chăn nuôi hữu cơ khác (nhím, dê,…) đạt khoảng 5.900 con.
- Đến năm 2030: vùng chăn nuôi trâu hữu cơ 1.100 con; vùng chăn nuôi bò thịt hữu cơ 7.400 con; vùng chăn nuôi lợn hữu cơ 19.000 con; vùng chăn nuôi gà hữu cơ 70.000 con; vùng chăn nuôi vịt hữu cơ 60.000 con; ngoài ra còn các vùng chăn nuôi hữu cơ khác (nhím, dê,…) đạt khoảng 8.000 con.
c) Vùng nuôi trồng thủy sản hữu cơ: diện tích nuôi trồng thủy sản hữu cơ đạt khoảng 805 ha năm 2025 và khoảng 1.430 ha năm 2030; trong đó phát triển một số loài thủy đặc sản có giá trị kinh tế: tôm nước lợ, ngao, cá tầm, cá hồi; các loài thủy sản bản địa (cá trắm, cá chép, rươi,…).
d) Vùng sản xuất lâm nghiệp hữu cơ:
- Đối với lâm sản ngoài gỗ hữu cơ: phát triển các sản phẩm hữu cơ, như măng, nấm, rau rừng các loại (rau dớn, bò khai, rau ngót rừng, rêu núi…), các loại các loại củ, quả.... trên các diện tích rừng tre nứa, rừng hỗn giao gỗ và tre nứa,…
- Đối với dược liệu: trồng và khoanh nuôi khai thác dược liệu dưới tán rừng tự nhiên, như: ba kích, hà thủ ô đỏ, thảo quả, xá xị, sa nhân, giảo cổ lam, tam thất, một số loại sâm, quế ngọc,....
(Chi tiết có các phụ biểu kèm theo).
2. Xây dựng, thực hiện các mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ
Lựa chọn, xây dựng khoảng 40 mô hình điểm, thực hiện hỗ trợ áp dụng quy trình kỹ thuật chuyển đổi sang sản xuất theo hướng nông nghiệp hữu cơ và phù hợp tiêu chuẩn hữu cơ, gồm:
- Lĩnh vực trồng trọt, xây dựng khoảng 15 mô hình hữu cơ, gồm: mô hình sản xuất lúa, mô hình trồng cây ăn quả, mô hình sản xuất rau, mô hình sản xuất dược liệu trồng,...
- Lĩnh vực chăn nuôi, xây dựng khoảng 10 mô hình hữu cơ, gồm: mô hình chăn nuôi vịt, mô hình chăn nuôi gà thịt, mô hình chăn nuôi lợn,...
- Lĩnh vực thủy sản, xây dựng khoảng 10 mô hình hữu cơ, gồm: mô hình nuôi tôm sú quảng canh, mô hình nuôi tôm sú xen ghép cá rô phi quảng canh, mô hình nuôi tôm sú quảng canh xen ghép cá đối, mô hình nuôi cá trắm, cá chép, mô hình kết hợp lúa - rươi, mô hình sản xuất lúa - cá luân phiên,...
- Lĩnh vực lâm nghiệp, xây dựng khoảng 5 mô hình hữu cơ, gồm: mô hình trồng tre lấy măng, mô hình trồng quế ngọc, mô hình trồng sa nhân tím,...
3. Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp hữu cơ
- Nghiên cứu xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các quy trình kỹ thuật sản xuất nông nghiệp hữu cơ theo hướng ứng dụng công nghệ cao kết hợp với áp dụng mô hình sản xuất nông nghiệp tuần hoàn, sử dụng các chế phẩm sinh học, phân hữu cơ sinh học, các tác nhân phòng trừ sinh học thay thế cho phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật hóa học, để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế cho người sản xuất.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, chọn tạo các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng, đặc biệt là những loại giống có khả năng kháng sâu bệnh, phù hợp với sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh. Tăng cường cơ giới hóa đồng bộ trong các khâu sản xuất.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng độ phì nhiêu đất, nhu cầu dinh dưỡng cho các cây trồng chủ lực. Bảo tồn, phục tráng, xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể cho các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, đặc hữu.
4. Đào tạo, tập huấn phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ
- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm.
- Đào tạo tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý hợp tác xã, doanh nghiệp, hộ sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao năng lực cho các cán bộ, công chức thực hiện quản lý, kiểm tra giám sát, chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ. Nâng cao năng lực chứng nhận nông nghiệp hữu cơ cho các tổ chức chứng nhận.
5. Phát triển các tổ chức chứng nhận, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ
- Hỗ trợ, tạo điều kiện để thành lập và phát triển các tổ chức chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất nông nghiệp hữu cơ thực hiện thủ tục cấp chứng nhận thực hành nông nghiệp tốt, tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ, chứng nhận mã số vùng trồng, vùng nuôi.

Content:
Phát triển nông nghiệp hữu cơ phải huy động sự tham gia của các nhà quản lý, nhà khoa học, các thành phần kinh tế, đặc biệt là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển sản xuất và chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ cho các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực, lợi thế của tỉnh nhằm tạo ra sản phẩm nông nghiệp an toàn, sản phẩm hàng hóa có giá trị gia tăng cao, bền vững, thân thiện với môi trường sinh thái, gắn với kinh tế nông nghiệp tuần hoàn phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, áp dụng các quy trình sản xuất, chế biến hữu cơ tiên tiến, hiện đại; kiểm soát tốt các nguy cơ mất an toàn thực phẩm nhằm tạo ra các sản phẩm nông nghiệp sạch, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật VietGAP, GlobalGAP, tiêu chuẩn hữu cơ.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025:
- Diện tích đất trồng trọt hữu cơ đạt khoảng trên 0,8 - 1,0% tổng diện tích đất trồng trọt với các cây trồng chủ lực: lúa, rau đậu các loại, cây ăn quả,...
- Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi hữu cơ đạt khoảng 1,0 - 1,5% tính trên tổng sản phẩm chăn nuôi sản xuất trong tỉnh. Các sản phẩm chăn nuôi chủ lực được ưu tiên: thịt gia súc, gia cầm, trứng, sữa, sản phẩm ong mật,…
- Diện tích nuôi trồng thủy sản hữu cơ đạt khoảng 1 - 1,2% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản, trong đó một số loài thủy sản có giá trị kinh tế: tôm nước lợ, ngao, cá tầm, cá hồi, các loài thủy sản bản địa (cá trắm, cá chép, rươi,…).
- Đối với sản phẩm dược liệu và lâm sản ngoài gỗ từ tự nhiên, tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 85- 90%, đối với hình thức thâm canh (sử dụng môi trường rừng để sản xuất) tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 65 - 70%.
- Nâng cao hiệu quả của sản xuất hữu cơ trên một đơn vị diện tích; giá trị sản phẩm trên 1,0 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản hữu cơ cao gấp 1,2 - 1,5 lần so với phi hữu cơ.
b) Đến năm 2030:
- Diện tích đất trồng trọt hữu cơ đạt khoảng 2,0% tổng diện tích đất trồng trọt với các cây trồng chủ lực: lúa, rau đậu các loại, cây ăn quả,...
- Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi hữu cơ đạt khoảng 2 - 3% tính trên tổng sản phẩm chăn nuôi sản xuất trong tỉnh. Các sản phẩm chăn nuôi chủ lực được ưu tiên: thịt gia súc, gia cầm, trứng, sữa, sản phẩm ong mật,…
- Diện tích nuôi trồng thủy sản hữu cơ đạt khoảng 1,5 - 3% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản, trong đó một số loài thủy sản có giá trị kinh tế: tôm nước lợ, ngao, cá tầm, cá hồi, các loài thủy sản bản địa (cá trắm, cá chép, rươi,…).
- Đối với sản phẩm dược liệu và lâm sản ngoài gỗ từ tự nhiên, tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 95 - 98%, đối với hình thức thâm canh (sử dụng môi trường rừng để sản xuất) tỷ lệ sản lượng hữu cơ trên tổng sản lượng đạt khoảng 80 - 85%.
- Nâng cao hiệu quả của sản xuất hữu cơ trên một đơn vị diện tích; giá trị sản phẩm trên 01 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản hữu cơ cao gấp 1,5 - 1,8 lần so với phi hữu cơ.
III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
1. Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ
Ưu tiên lựa chọn các vùng sản xuất đã có sản phẩm chứng nhận thực hành nông nghiệp tốt, lựa chọn các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực, có lợi thế, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường để sản xuất theo tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ.
a) Vùng trồng trọt hữu cơ: ưu tiên phát triển các vùng sản xuất đã có sản phẩm chứng nhận VietGAP, GlobalGAP,... có điều kiện đất đai, khí hậu thuận lợi phù hợp đối tượng cây trồng chủ lực, thực hiện chuyển đổi sang sản xuất theo hướng nông nghiệp hữu cơ và phù hợp tiêu chuẩn hữu cơ.
- Đến năm 2025: vùng sản xuất lúa hữu cơ 1.485 ha; vùng sản xuất rau đậu hữu cơ 196 ha canh tác; vùng sản xuất cây ăn quả hữu cơ 515 ha; vùng sản xuất cây dược liệu hữu cơ 206 ha; ngoài ra còn các vùng cây trồng hữu cơ tập trung khác như vùng chè 60 ha, vùng sản xuất dong riềng 10 ha,…
- Đến năm 2030: vùng lúa hữu cơ 2.815 ha; vùng sản xuất rau đậu hữu cơ 377 ha canh tác; vùng sản xuất cây ăn quả hữu cơ 730 ha; vùng sản xuất cây dược liệu hữu cơ 442 ha; ngoài ra còn các vùng cây trồng hữu cơ tập trung khác như vùng chè 115 ha, vùng sản xuất dong riềng 20 ha,…
b) Vùng chăn nuôi hữu cơ: xây dựng các vùng chăn nuôi hữu cơ với các sản phẩm chủ lực như: vùng chăn nuôi lợn, vùng chăn nuôi gia cầm (gà, vịt), vùng chăn nuôi trâu, bò.
- Đến năm 2025: vùng chăn nuôi trâu hữu cơ 900 con; vùng chăn nuôi bò thịt hữu cơ 5.800 con; vùng chăn nuôi lợn hữu cơ 11.000 con; vùng chăn nuôi gà hữu cơ 50.000 con; vùng chăn nuôi vịt hữu cơ 30.000 con; ngoài ra còn các vùng chăn nuôi hữu cơ khác (nhím, dê,…) đạt khoảng 5.900 con.
- Đến năm 2030: vùng chăn nuôi trâu hữu cơ 1.100 con; vùng chăn nuôi bò thịt hữu cơ 7.400 con; vùng chăn nuôi lợn hữu cơ 19.000 con; vùng chăn nuôi gà hữu cơ 70.000 con; vùng chăn nuôi vịt hữu cơ 60.000 con; ngoài ra còn các vùng chăn nuôi hữu cơ khác (nhím, dê,…) đạt khoảng 8.000 con.
c) Vùng nuôi trồng thủy sản hữu cơ: diện tích nuôi trồng thủy sản hữu cơ đạt khoảng 805 ha năm 2025 và khoảng 1.430 ha năm 2030; trong đó phát triển một số loài thủy đặc sản có giá trị kinh tế: tôm nước lợ, ngao, cá tầm, cá hồi; các loài thủy sản bản địa (cá trắm, cá chép, rươi,…).
d) Vùng sản xuất lâm nghiệp hữu cơ:
- Đối với lâm sản ngoài gỗ hữu cơ: phát triển các sản phẩm hữu cơ, như măng, nấm, rau rừng các loại (rau dớn, bò khai, rau ngót rừng, rêu núi…), các loại các loại củ, quả.... trên các diện tích rừng tre nứa, rừng hỗn giao gỗ và tre nứa,…
- Đối với dược liệu: trồng và khoanh nuôi khai thác dược liệu dưới tán rừng tự nhiên, như: ba kích, hà thủ ô đỏ, thảo quả, xá xị, sa nhân, giảo cổ lam, tam thất, một số loại sâm, quế ngọc,....
(Chi tiết có các phụ biểu kèm theo).
2. Xây dựng, thực hiện các mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ
Lựa chọn, xây dựng khoảng 40 mô hình điểm, thực hiện hỗ trợ áp dụng quy trình kỹ thuật chuyển đổi sang sản xuất theo hướng nông nghiệp hữu cơ và phù hợp tiêu chuẩn hữu cơ, gồm:
- Lĩnh vực trồng trọt, xây dựng khoảng 15 mô hình hữu cơ, gồm: mô hình sản xuất lúa, mô hình trồng cây ăn quả, mô hình sản xuất rau, mô hình sản xuất dược liệu trồng,...
- Lĩnh vực chăn nuôi, xây dựng khoảng 10 mô hình hữu cơ, gồm: mô hình chăn nuôi vịt, mô hình chăn nuôi gà thịt, mô hình chăn nuôi lợn,...
- Lĩnh vực thủy sản, xây dựng khoảng 10 mô hình hữu cơ, gồm: mô hình nuôi tôm sú quảng canh, mô hình nuôi tôm sú xen ghép cá rô phi quảng canh, mô hình nuôi tôm sú quảng canh xen ghép cá đối, mô hình nuôi cá trắm, cá chép, mô hình kết hợp lúa - rươi, mô hình sản xuất lúa - cá luân phiên,...
- Lĩnh vực lâm nghiệp, xây dựng khoảng 5 mô hình hữu cơ, gồm: mô hình trồng tre lấy măng, mô hình trồng quế ngọc, mô hình trồng sa nhân tím,...
3. Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp hữu cơ
- Nghiên cứu xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các quy trình kỹ thuật sản xuất nông nghiệp hữu cơ theo hướng ứng dụng công nghệ cao kết hợp với áp dụng mô hình sản xuất nông nghiệp tuần hoàn, sử dụng các chế phẩm sinh học, phân hữu cơ sinh học, các tác nhân phòng trừ sinh học thay thế cho phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật hóa học, để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế cho người sản xuất.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, chọn tạo các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng, đặc biệt là những loại giống có khả năng kháng sâu bệnh, phù hợp với sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh. Tăng cường cơ giới hóa đồng bộ trong các khâu sản xuất.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng độ phì nhiêu đất, nhu cầu dinh dưỡng cho các cây trồng chủ lực. Bảo tồn, phục tráng, xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể cho các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, đặc hữu.
4. Đào tạo, tập huấn phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ
- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm.
- Đào tạo tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý hợp tác xã, doanh nghiệp, hộ sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao năng lực cho các cán bộ, công chức thực hiện quản lý, kiểm tra giám sát, chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ. Nâng cao năng lực chứng nhận nông nghiệp hữu cơ cho các tổ chức chứng nhận.
Phát triển các tổ chức chứng nhận, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ
- Hỗ trợ, tạo điều kiện để thành lập và phát triển các tổ chức chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất nông nghiệp hữu cơ thực hiện thủ tục cấp chứng nhận thực hành nông nghiệp tốt, tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ, chứng nhận mã số vùng trồng, vùng nuôi.