Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND về phát triển kinh tế xã hội huyện Tri Tôn An Giang 2025 2030 năm 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND về phát triển kinh tế xã hội huyện Tri Tôn An Giang 2025 2030 năm 2017

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tri Tôn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Một số giải pháp chủ yếu:
4.1. Nhóm giải pháp huy động vốn:
Huy động mọi tiềm lực về vốn, lao động và khoa học công nghệ; địa phương và nhân dân cùng với Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông nông thôn, thuỷ lợi nhỏ, lưới điện hạ thế, các công trình văn hoá phúc lợi,... Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách, bảo đảm huy động đúng mức các nguồn thu từ các thành phần kinh tế theo chính sách thuế hiện hành, tăng cường nguồn lực cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế theo hướng tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Khuyến khích các doanh nghiệp triển khai các dự án du lịch, hạ tầng xã hội; Thực hiện xã hội hóa trên các lĩnh vực văn hóa - xã hội; Khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, khôi phục các làng nghề truyền thống,…. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào công nghiệp, dịch vụ, tạo ra nhiều việc làm, nhất là ở các vùng nông thôn bằng cách tạo thuận lợi trong việc đăng ký kinh doanh, giao đất, cho thuê đất, thuê mặt bằng, miễn giảm thuế và tiền thuê đất, tiền sử dụng đất,..
Chủ động xây dựng các dự án để tranh thủ vốn từ các tổ chức tài trợ quốc tế (WB, ADB, ODA,...) để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, trọng tâm là những dự án phát triển giao thông nông thôn, các dự án nâng cao năng lực các công trình thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp, dự án phát triển mạng lưới điện nông thôn, dự án hỗ trợ giáo dục miền núi- dạy nghề, y tế, cấp nước sinh hoạt, ứng dụng các tiến bộ khoa học- kỹ thuật vào sản xuất.
4.2. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình nhằm đạt quy mô dân số và cấu trúc tuổi hợp lý. Nâng cao chất lượng nguồn lao động nhằm giải quyết vấn đề thiếu hụt lao động qua đào tạo có tay nghề cao. Khuyến khích đa dạng hoá các hình thức đào tạo, nhất là đào tạo nghề. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề, hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động.
Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ công chức đáp ứng được yêu cầu đặt ra đối với thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm: Nâng cao ý thức chính trị, nắm vững đường lối của Đảng và Nhà nước, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đúng với chức trách được giao.
4.3. Nhóm giải pháp khoa học - công nghệ
Chú trọng chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghệ chế biến, sản xuất sạch, công nghệ sinh học và công nghệ thông tin. Thúc đẩy nhu cầu đổi mới công nghệ và đầu tư đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ.
Đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ đi đôi với đào tạo và đào tạo lại lao động để có năng lực tiếp thu trình độ khoa học công nghệ của thế giới, từ đó cải tiến chất lượng sản phẩm và nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Đầu tư thoả đáng vào việc khai thác có hiệu quả mạng lưới thông tin khoa học - công nghệ trên cơ sở áp dụng tin học. Phân bổ nguồn vốn ngân sách cho công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ để thực hiện được chức năng động lực gia tăng phát triển kinh tế của công tác khoa học - công nghệ. Chú trọng hợp tác nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao với các đơn vị nghiên cứu và các trường đại học trên một số lĩnh vực.
4.4. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch
Sau khi quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, UBND huyện trực tiếp chỉ đạo việc triển khai thực hiện quy hoạch, như: Tổ chức công bố quy hoạch để phổ biến rộng rãi trong toàn dân, các cấp, các ngành, các nhà đầu tư tham gia thực hiện quy hoạch có hiệu quả; thực hiện lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của quy hoạch vào kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm, các chương trình, các dự án phát triển trên địa bàn trong từng thời kỳ; chỉ đạo các ngành liên quan xây dựng các kế hoạch thực hiện, trong đó thể hiện cụ thể các nhiệm vụ và giải pháp lớn để thực hiện trong từng giai đoạn. Đồng thời, huyện sẽ rà soát những nhiệm vụ trong quy hoạch ngoài thẩm quyền của mình, để tổng hợp, kiến nghị UBND tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan của tỉnh thực hiện hoặc hỗ trợ huyện.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu:
4.1. Nhóm giải pháp huy động vốn:
Huy động mọi tiềm lực về vốn, lao động và khoa học công nghệ; địa phương và nhân dân cùng với Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông nông thôn, thuỷ lợi nhỏ, lưới điện hạ thế, các công trình văn hoá phúc lợi,... Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách, bảo đảm huy động đúng mức các nguồn thu từ các thành phần kinh tế theo chính sách thuế hiện hành, tăng cường nguồn lực cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế theo hướng tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Khuyến khích các doanh nghiệp triển khai các dự án du lịch, hạ tầng xã hội; Thực hiện xã hội hóa trên các lĩnh vực văn hóa - xã hội; Khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, khôi phục các làng nghề truyền thống,…. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào công nghiệp, dịch vụ, tạo ra nhiều việc làm, nhất là ở các vùng nông thôn bằng cách tạo thuận lợi trong việc đăng ký kinh doanh, giao đất, cho thuê đất, thuê mặt bằng, miễn giảm thuế và tiền thuê đất, tiền sử dụng đất,..
Chủ động xây dựng các dự án để tranh thủ vốn từ các tổ chức tài trợ quốc tế (WB, ADB, ODA,...) để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, trọng tâm là những dự án phát triển giao thông nông thôn, các dự án nâng cao năng lực các công trình thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp, dự án phát triển mạng lưới điện nông thôn, dự án hỗ trợ giáo dục miền núi- dạy nghề, y tế, cấp nước sinh hoạt, ứng dụng các tiến bộ khoa học- kỹ thuật vào sản xuất.
4.2. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình nhằm đạt quy mô dân số và cấu trúc tuổi hợp lý. Nâng cao chất lượng nguồn lao động nhằm giải quyết vấn đề thiếu hụt lao động qua đào tạo có tay nghề cao. Khuyến khích đa dạng hoá các hình thức đào tạo, nhất là đào tạo nghề. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề, hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động.
Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ công chức đáp ứng được yêu cầu đặt ra đối với thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm: Nâng cao ý thức chính trị, nắm vững đường lối của Đảng và Nhà nước, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đúng với chức trách được giao.
4.3. Nhóm giải pháp khoa học - công nghệ
Chú trọng chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghệ chế biến, sản xuất sạch, công nghệ sinh học và công nghệ thông tin. Thúc đẩy nhu cầu đổi mới công nghệ và đầu tư đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ.
Đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ đi đôi với đào tạo và đào tạo lại lao động để có năng lực tiếp thu trình độ khoa học công nghệ của thế giới, từ đó cải tiến chất lượng sản phẩm và nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Đầu tư thoả đáng vào việc khai thác có hiệu quả mạng lưới thông tin khoa học - công nghệ trên cơ sở áp dụng tin học. Phân bổ nguồn vốn ngân sách cho công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ để thực hiện được chức năng động lực gia tăng phát triển kinh tế của công tác khoa học - công nghệ. Chú trọng hợp tác nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao với các đơn vị nghiên cứu và các trường đại học trên một số lĩnh vực.
4.Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch
Sau khi quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, UBND huyện trực tiếp chỉ đạo việc triển khai thực hiện quy hoạch, như: Tổ chức công bố quy hoạch để phổ biến rộng rãi trong toàn dân, các cấp, các ngành, các nhà đầu tư tham gia thực hiện quy hoạch có hiệu quả; thực hiện lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của quy hoạch vào kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm, các chương trình, các dự án phát triển trên địa bàn trong từng thời kỳ; chỉ đạo các ngành liên quan xây dựng các kế hoạch thực hiện, trong đó thể hiện cụ thể các nhiệm vụ và giải pháp lớn để thực hiện trong từng giai đoạn. Đồng thời, huyện sẽ rà soát những nhiệm vụ trong quy hoạch ngoài thẩm quyền của mình, để tổng hợp, kiến nghị UBND tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan của tỉnh thực hiện hoặc hỗ trợ huyện.