Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2193/QĐ-UBND 2011 phương hướng giải pháp vùng động lực Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "2193/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "2193/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "2193/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "2193/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "2193/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2193/QĐ-UBND 2011 phương hướng giải pháp vùng động lực Hòa Bình

Điều 1. Phê duyệt phương hướng, giải pháp chủ yếu phát triển vùng động lực tỉnh Hòa Bình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, gồm:
...
4. Quy hoạch và cơ chế chính sách
a) Công tác quy hoạch
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng động lực tỉnh Hòa Bình. Trong đó mỗi địa phương vùng động lực là một hợp phần của quy hoạch. Quy hoạch hợp phần của địa phương phải lựa chọn một hoặc hai lĩnh vực mũi nhọn mà địa phương có thế mạnh để tập trung phát triển.
Quy hoạch xây dựng vùng cho vùng động lực làm cơ sở để quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn, quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp, các khu thương mại, dịch vụ, du lịch,...
Quy hoạch sử dụng đất cho vùng động lực theo hướng tiết kiệm quỹ đất (nhất là những nơi thuận lợi về giao thông, mặt bằng), trong đó xác định rõ đất đai dành cho phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ và đất cho sản xuất nông nghiệp.
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch vùng phát triển nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, chất lượng cao.
b) Quản lý ngân sách
Phân chia tỷ lệ (%) điều tiết nguồn thu cho ngân sách các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn vùng động lực tối đa mức trần mà Luật Ngân sách nhà nước cho phép (đặc biệt đối với khoản thu sử dụng đất nhằm tăng tính chủ động cho chính quyền địa phương).
c) Quản lý đầu tư công
Lập kế hoạch đầu tư trung hạn, trong đó cơ cấu lại đầu tư ngân sách nhà nước theo hướng tăng tỷ trọng đầu tư cho hạ tầng giao thông, đô thị, công nghiệp (hạ tầng khu, cụm công nghiệp), dịch vụ (hạ tầng thương mại, du lịch).
Phân cấp quyết định đầu tư, giao nhiệm vụ chủ đầu tư ở mức tối đa theo quy định của Luật Xây dựng, các văn bản hướng dẫn và các văn bản khác (như Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới) cho các huyện, thành phố đối với các dự án thuộc ngân sách địa phương và ngân sách tỉnh hỗ trợ.
d) Thu hút đầu tư
Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư, bao gồm: Tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư, quảng bá qua các phương tiện truyền thông, trực tiếp tiếp xúc với nhà đầu tư, các tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước,... Phối hợp giữa các cơ quan Trung ương, tỉnh, huyện, các nhà đầu tư hạ tầng trong xúc tiến đầu tư. Bố trí ngân sách xúc tiến đầu tư cho các huyện, thành phố vùng động lực và tăng ngân sách xúc tiến đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh.
Chủ động (sau khi đã có quy hoạch và quy hoạch chi tiết) chuẩn bị đầu tư, thực hiện rà phá bom mìn, giải phóng mặt bằng, xây dựng đường giao thông, đường điện đến địa giới quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, các khu đô thị, dịch vụ,... tạo đất sạch hấp dẫn các nhà đầu tư.
Ngân sách tỉnh hỗ trợ giải phóng mặt bằng, đầu tư một số hạng mục các khu công nghiệp (đối với khu công nghiệp không được ngân sách Trung ương hỗ trợ), cụm công nghiệp như đường trục nội bộ, xử lý nước thải, đường điện nội bộ như sau: Các khu công nghiệp có diện tích dưới 200ha: Không quá 40 tỷ đồng; trên 200ha: Không quá 50 tỷ đồng; các cụm công nghiệp, mỗi cụm không quá 7 tỷ đồng.
Xây dựng cơ chế góp vốn, đào tạo chuyển đổi ngành nghề, tạo công ăn việc làm, hình thành các quỹ hỗ trợ nông dân và các hỗ trợ khác đảm bảo thu nhập và cuộc sống cho người nông dân sau khi thu hồi đất cho phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ.
e) Chính sách phát triển nông nghiệp
Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

Content:
Quy hoạch và cơ chế chính sách
a) Công tác quy hoạch
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng động lực tỉnh Hòa Bình. Trong đó mỗi địa phương vùng động lực là một hợp phần của quy hoạch. Quy hoạch hợp phần của địa phương phải lựa chọn một hoặc hai lĩnh vực mũi nhọn mà địa phương có thế mạnh để tập trung phát triển.
Quy hoạch xây dựng vùng cho vùng động lực làm cơ sở để quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn, quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp, các khu thương mại, dịch vụ, du lịch,...
Quy hoạch sử dụng đất cho vùng động lực theo hướng tiết kiệm quỹ đất (nhất là những nơi thuận lợi về giao thông, mặt bằng), trong đó xác định rõ đất đai dành cho phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ và đất cho sản xuất nông nghiệp.
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch vùng phát triển nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, chất lượng cao.
b) Quản lý ngân sách
Phân chia tỷ lệ (%) điều tiết nguồn thu cho ngân sách các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn vùng động lực tối đa mức trần mà Luật Ngân sách nhà nước cho phép (đặc biệt đối với khoản thu sử dụng đất nhằm tăng tính chủ động cho chính quyền địa phương).
c) Quản lý đầu tư công
Lập kế hoạch đầu tư trung hạn, trong đó cơ cấu lại đầu tư ngân sách nhà nước theo hướng tăng tỷ trọng đầu tư cho hạ tầng giao thông, đô thị, công nghiệp (hạ tầng khu, cụm công nghiệp), dịch vụ (hạ tầng thương mại, du lịch).
Phân cấp quyết định đầu tư, giao nhiệm vụ chủ đầu tư ở mức tối đa theo quy định của Luật Xây dựng, các văn bản hướng dẫn và các văn bản khác (như Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới) cho các huyện, thành phố đối với các dự án thuộc ngân sách địa phương và ngân sách tỉnh hỗ trợ.
d) Thu hút đầu tư
Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư, bao gồm: Tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư, quảng bá qua các phương tiện truyền thông, trực tiếp tiếp xúc với nhà đầu tư, các tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước,... Phối hợp giữa các cơ quan Trung ương, tỉnh, huyện, các nhà đầu tư hạ tầng trong xúc tiến đầu tư. Bố trí ngân sách xúc tiến đầu tư cho các huyện, thành phố vùng động lực và tăng ngân sách xúc tiến đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh.
Chủ động (sau khi đã có quy hoạch và quy hoạch chi tiết) chuẩn bị đầu tư, thực hiện rà phá bom mìn, giải phóng mặt bằng, xây dựng đường giao thông, đường điện đến địa giới quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, các khu đô thị, dịch vụ,... tạo đất sạch hấp dẫn các nhà đầu tư.
Ngân sách tỉnh hỗ trợ giải phóng mặt bằng, đầu tư một số hạng mục các khu công nghiệp (đối với khu công nghiệp không được ngân sách Trung ương hỗ trợ), cụm công nghiệp như đường trục nội bộ, xử lý nước thải, đường điện nội bộ như sau: Các khu công nghiệp có diện tích dưới 200ha: Không quá 40 tỷ đồng; trên 200ha: Không quá 50 tỷ đồng; các cụm công nghiệp, mỗi cụm không quá 7 tỷ đồng.
Xây dựng cơ chế góp vốn, đào tạo chuyển đổi ngành nghề, tạo công ăn việc làm, hình thành các quỹ hỗ trợ nông dân và các hỗ trợ khác đảm bảo thu nhập và cuộc sống cho người nông dân sau khi thu hồi đất cho phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ.
e) Chính sách phát triển nông nghiệp
Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.