Document: Điều 1 Quyết định 14/2009/QĐ-UBND phê duyệt Đề án chính sách hỗ trợ kinh phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "11/02/2009", "sign_number": "14/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "11/02/2009", "sign_number": "14/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "11/02/2009", "sign_number": "14/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "11/02/2009", "sign_number": "14/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "11/02/2009", "sign_number": "14/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 14/2009/QĐ-UBND phê duyệt Đề án chính sách hỗ trợ kinh phí có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án về chính sách hỗ trợ kinh phí để phát triển cao su đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trồng cao su trong vùng quy hoạch phát triển cao su với các nội dung chính sau (có Đề án kèm theo):
1. Tên Đề án: Đề án về chính sách hỗ trợ kinh phí để phát triển cao su đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trồng cao su trong vùng quy hoạch phát triển cao su.
2. Đối tượng hưởng lợi: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo.
3. Quy mô về số hộ hưởng lợi và phạm vi thực hiện:
3.1. Quy mô về số hộ hưởng lợi: 9.090 hộ.
3.2. Phạm vi thực hiện: Thị xã Kon Tum; các huyện: Sa Thầy, Đăk Hà, Đăk Tô, Kon Rẫy, Ngọc Hồi và 3 xã phía nam huyện Đăk Glei (gồm xã Đăk Long, Đăk Môn và Đăk Kroong).
4. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh trong thời gian 6 năm với mức vay không quá 20 triệu đồng/hộ cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trồng cao su trong vùng quy hoạch phát triển cao su.
Vốn vay dùng để mua giống và vật tư, phân bón để chăm sóc cao su trong thời kỳ kiến thiết cơ bản, còn công trồng và chăm sóc do người dân tham gia đóng góp.
5. Kinh phí và phân kỳ đầu tư:
5.1 Kinh phí:
a. Vốn ngân sách: 28.715,3 triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí cấp bù lãi suất vay : 26.588,3 triệu đồng.
- Chi phí quản lý (8% tổng kinh phí hỗ trợ lãi vay): 2.127,06 triệu đồng.
b. Vốn vay: 181.800 triệu đồng từ Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh.
5.2 Phân kỳ đầu tư:
Năm 2009: 638,1 triệu đồng;
Năm 2010: 1.659,1 triệu đồng;
Năm 2011: 3.063,0 triệu đồng;
Năm 2012: 4.211,6 triệu đồng;
Năm 2013: 5.360,2 triệu đồng;
Năm 2014: 6.508,8 triệu đồng
Năm 2015: 4.722,1 triệu đồng
Năm 2016: 2.552,5 triệu đồng
6. Thời gian thực hiện: Từ năm 2009 đến năm 2016.
7. Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đa dạng hoá nông nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án về chính sách hỗ trợ kinh phí để phát triển cao su đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trồng cao su trong vùng quy hoạch phát triển cao su với các nội dung chính sau (có Đề án kèm theo):
1. Tên Đề án: Đề án về chính sách hỗ trợ kinh phí để phát triển cao su đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trồng cao su trong vùng quy hoạch phát triển cao su.
2. Đối tượng hưởng lợi: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo.
3. Quy mô về số hộ hưởng lợi và phạm vi thực hiện:
3.1. Quy mô về số hộ hưởng lợi: 9.090 hộ.
3.2. Phạm vi thực hiện: Thị xã Kon Tum; các huyện: Sa Thầy, Đăk Hà, Đăk Tô, Kon Rẫy, Ngọc Hồi và 3 xã phía nam huyện Đăk Glei (gồm xã Đăk Long, Đăk Môn và Đăk Kroong).
4. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh trong thời gian 6 năm với mức vay không quá 20 triệu đồng/hộ cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo trồng cao su trong vùng quy hoạch phát triển cao su.
Vốn vay dùng để mua giống và vật tư, phân bón để chăm sóc cao su trong thời kỳ kiến thiết cơ bản, còn công trồng và chăm sóc do người dân tham gia đóng góp.
5. Kinh phí và phân kỳ đầu tư:
5.1 Kinh phí:
a. Vốn ngân sách: 28.715,3 triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí cấp bù lãi suất vay : 26.588,3 triệu đồng.
- Chi phí quản lý (8% tổng kinh phí hỗ trợ lãi vay): 2.127,06 triệu đồng.
b. Vốn vay: 181.800 triệu đồng từ Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh.
5.2 Phân kỳ đầu tư:
Năm 2009: 638,1 triệu đồng;
Năm 2010: 1.659,1 triệu đồng;
Năm 2011: 3.063,0 triệu đồng;
Năm 2012: 4.211,6 triệu đồng;
Năm 2013: 5.360,2 triệu đồng;
Năm 2014: 6.508,8 triệu đồng
Năm 2015: 4.722,1 triệu đồng
Năm 2016: 2.552,5 triệu đồng
6. Thời gian thực hiện: Từ năm 2009 đến năm 2016.
7. Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đa dạng hoá nông nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.