Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 17/2015/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/06/2015", "sign_number": "17/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/06/2015", "sign_number": "17/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/06/2015", "sign_number": "17/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/06/2015", "sign_number": "17/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/06/2015", "sign_number": "17/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 17/2015/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035 với các nội dung chính như sau:
...
9. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
9.1. Giao thông:
a) Hệ thống giao thông quốc gia: Từng bước xây dựng hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy trong vùng theo chiến lược phát triển giao thông vận tải quốc gia, quy hoạch chi tiết đường vành đai 5 - Vùng thủ đô Hà Nội đã được phê duyệt.
- Đường bộ: Các tuyến nâng cấp cải tạo gồm có Quốc lộ 3, Quốc lộ 37, Quốc lộ 1B. Tiếp tục hoàn thành tuyến đường cao tốc Hà Nội-Thái Nguyên- Bắc Kạn. Các tuyến xây mới gồm tuyến đường Hồ Chí Minh đoạn qua tỉnh Thái Nguyên; tuyến vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội đoạn Bắc Giang-Thái Nguyên- Vĩnh Phúc. Nâng cấp đường Tỉnh lộ 269 lên thành Quốc lộ 17 kết nối với tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh.
- Đường sắt: Nâng cấp cải tạo hai tuyến đường sắt hiện có là tuyến Hà Nội- Thái Nguyên và tuyến Kép-Lưu Xá. Xây mới tuyến đường sắt Thái Nguyên-Tuyên Quang - Yên Bái để kết nối với tuyến đường sắt Hà Nộ-Lào Cai; tuyến đường sắt nội Vùng Hà Nội kết nối từ ga Bắc Hồng đến trung tâm thành phố Thái Nguyên.
- Đường thủy: Đầu tư mở rộng cụm cảng Đa Phúc theo quy hoạch được duyệt; Duy tu, nạo vét luồng lạch thường xuyên đạt tiêu chuẩn sông cấp III từ ngã ba sông Cầu, sông Công về đến các cảng trong cụm cảng Đa Phúc. Nâng cấp cảng Núi Cốc phục vụ du lịch.
- Bến xe: Xây mới 3 bến xe khách liên tỉnh, đạt bến xe loại 1.
b) Hệ thống giao thông vùng tỉnh: Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường tỉnh, đường huyện hiện có; đầu tư xây mới một số tuyến đường tỉnh trên cơ sở tuyến đường huyện hiện có. Hệ thống đường đô thị được thiết kế theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn của các đô thị xây dựng mới. Các khu vực đô thị nâng cấp, cải tạo yêu cầu đảm bảo lộ giới tối thiểu phù hợp với từng cấp đường, đồng thời bám sát hiện trạng. Đảm bảo mỗi huyện sẽ có ít nhất 1-2 bến xe đạt tiêu chuẩn loại IV trở lên.
9.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) Các khu vực cấm và hạn chế xây dựng:
- Các khu vực trong hành lang thoát lũ và khu vực đệm. Khu đệm (30m) giữa chỉ giới xây dựng và chỉ giới thoát lũ, chỉ khai thác xây dựng đường quản lý quy hoạch kết hợp giao thông ven sông hoặc tạo hành lang xanh.
- Không xây dựng công trình trong phạm vi hành lang an toàn lưới điện, hành lang an toàn đê điều.
- Không xây dựng khu vực ven núi đất có khả năng bị lở, trượt, khu vực thường xuyên bị lũ quét. Di dân ra khỏi các khu vực đã bị lũ quét và có nguy cơ bị lũ quét như các khu vực ven sườn núi cao và ven thung lũng suối.
b) Giải pháp phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai:
- Tăng cường bảo vệ và đẩy mạnh tốc độ trồng mới rừng phòng hộ và rừng đầu nguồn; Tổ chức quản lý khai thác hợp lý, có hiệu quả lưu vực sông Công, sông Cầu.
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống đê ngăn lũ; Xây dựng thêm các hồ phía thượng nguồn; cải tạo nâng cấp các hồ đập hiện có.
- Xây dựng bổ sung các trạm bơm cho những khu vực không thể thoát nước tự nhiên, cải tạo nâng cấp các trạm bơm cũ đã xuống cấp và thiếu công suất.
- Nạo vét luồng lạch lòng sông, cải tạo hệ thống cầu cống dọc các tuyến đường đảm bảo tiêu thoát lũ nhanh.
c) Định hướng thoát nước mưa tại các đô thị:
- Xây dựng và dần hoàn thiện hệ thống thoát nước các đô thị trong tỉnh Thái Nguyên đạt từ 60 ÷ 100% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa.
- Trong các khu phố cũ, cải tạo hệ thống thoát nước thành hệ thống nửa riêng; các khu vực xây dựng mới xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
d) Định hướng nền xây dựng cho các đô thị: Giải pháp quy hoạch cao độ nền cần bảo vệ khu vực xây dựng đô thị không ngập lụt bởi mực nước tính toán theo tần suất được quy định tại QCVN 01: 2008, theo từng giai đoạn quy hoạch.
9.3. Cấp nước:
a) Nhu cầu dùng nước: Dự báo tổng nhu cầu cấp nước toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025: 312.700 m3/ngđ, đến năm 2035: 464.000 m3/ngđ.
b) Toàn tỉnh được chia ra làm 3 vùng cấp nước chính:
- Vùng I (Vùng thành phố Thái Nguyên) được cấp nước từ 04 Nhà máy nước hiện có với tổng công suất là 44.500 m3/ngđ và 02 nhà máy nước xây dựng mới là: Núi Cốc 1 (100.000-150.000 m3/ngđ); Bình Thuận (4.500 m3/ngđ). Trạm bơm tăng áp Cù Vân (500-1.000 m3/ngày); Nguồn nước cấp vùng I chủ yếu là nước mặt hồ Núi Cốc và 1 phần nước ngầm tại thành phố Thái Nguyên.
- Vùng II (Vùng Nam Thái Nguyên) được cấp nước từ 03 Nhà máy nước trong đó: Nhà máy nước Sông Công 1 cải tạo mở rộng nâng công suất từ 15.000 lên 40.000 m3/ngđ; Xây dựng Nhà máy nước Sông Công 2 công suất 20.000 m3/ngđ; Xây dựng mới Nhà máy nước Yên Bình(Núi Cốc 2) công suất 100.000-150.000 m3/ngđ; cải Tạo trạm cấp nước Hương Sơn thành trạm bơm tăng áp công suất 5.500-7.500 m3/ngđ với nguồn nước từ Nhà máy nước Sông Công 2. Nguồn nước thô cấp cho vùng II được lấy từ Sông Công, hồ Núi Cốc và sử dụng hồ điều hòa Yên Bình làm nguồn nước dự trữ.
- Vùng III (các đô thị còn lại trong tỉnh) được cấp nước từ 10 Nhà máy nước với tổng công suất 17.500-38.000 m3/ngđ, trong đó: Nâng cấp cải tạo mở rộng 06 Nhà máy nước hiện có và xây mới 06 Nhà máy nước với công suất mỗi Nhà máy nước từ 300-7.500 m3/ngđ. Nguồn nước cấp cho vùng III chủ yếu là nước ngầm tại chỗ và một phần từ nguồn nước mặt sông Công.
Khu vực nông thôn: Các xã vùng ven đô có thể sử dụng hệ thống cấp nước tập trung của đô thị. Khu vực nông thôn miền núi sử dụng nước từ các hồ chứa nước, các khe suối thông qua các công trình cấp nước tự chảy, các công trình cấp nước tập trung ven đô. Tiếp tục phát triển các dự án thuộc chương trình và mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn.
9.4. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 khoảng 828MW, đến năm 2025 khoảng 1.100MW, đến năm 2035 khoảng 1.500MW.
- Nguồn điện đến năm 2025: Điện cấp cho phụ tải tỉnh Thái Nguyên vẫn từ 2 nguồn cấp: Nguồn điện mua Trung Quốc (mua đến hết năm 2017) và nguồn điện Việt Nam (Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn, nhà máy nhiệt điện An Khánh và thuỷ điện Hồ Núi Cốc; Trạm 220kV Thái Nguyên 2x250MVA; Trạm 220kV Sóc Sơn qua đường dây 110kV Sóc Sơn - Gò Đầm; Trạm 220kV Lưu Xá).
- Các trạm, lưới điện 110kV phát triển theo Tổng sơ đồ VII đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và được điều chỉnh theo nhu cầu công suất thực tiễn.
- Nguồn điện đến năm 2035: Dự kiến xây dựng Trạm 500kV Thái Nguyên; Các trạm 220kV (Thái Nguyên, Lưu Xá, Phú Bình); Trạm 500kV sẽ được xem xét cụ thể về vị trí cũng như công suất trạm trong giai 2025 - 2035.
- Các trạm, lưới điện 220, 110kV phát triển theo định hướng Tổng sơ đồ VII đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và được điều chỉnh cho phù hợp trong giai đoạn 2025 - 2035.
9.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Các đô thị đã có hệ thống thoát nước chung sẽ cải tạo thành hệ thống thoát nước hỗn hợp. Xây dựng bổ sung các tuyến cống bao giếng tách thu gom nước thải về trạm xử lý tập trung.
- Đối với các đô thị mới và khu đô thị mới, xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Toàn bộ nước thải được tập trung và đưa về các khu xử lý, dưới các hình thức: Trạm xử lý hoặc tận dụng các ao hồ sẵn có để làm sạch sinh học.
- Khu vực dân cư nông thôn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung. Xây dựng nhà vệ sinh hợp quy cách.
- Nước thải công nghiệp, bệnh viện xây dựng riêng biệt theo dự án.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Khu xử lý cấp vùng tỉnh sẽ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý chất thải rắn y tế, công nghiệp nguy hại cho toàn tỉnh, quy mô khu xử lý khoảng 20 - 50ha.
- Khu xử lý cấp vùng huyện, (liên đô thị): Quy mô khu xử lý khoảng 5- 30ha, tùy thuộc vào điều kiện đất đai, kinh tế địa phương.
c) Nghĩa trang:
- Nghĩa trang nhân dân cấp vùng liên tỉnh: Nghĩa trang Thiên Đường Xanh thuộc xã Thành Công, thị xã Phổ Yên có quy mô khoảng 138 ha, có đủ các chức năng với dây truyền an táng hiện đại.
- Nghĩa trang nhân dân cấp vùng tỉnh: Nghĩa trang thành phố Thái Nguyên thuộc xã Tích Lương hiện có 42,6ha; nghĩa trang Ngân Hà Viên 54,6 ha thuộc xã Thịnh Đức.
- Mỗi đô thị xây dựng 1 nghĩa trang tập trung riêng, quy mô khoảng 5-10ha.
- Các điểm dân cư nông thôn: mỗi xã quy hoạch nghĩa trang nhân dân tập trung riêng, quy mô khoảng 0,5-1ha.
9.6. Định hướng bảo vệ môi trường:
- Xây dựng và bảo vệ hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn các sông, hồ lớn như: Sông Cầu, sông Công, hồ Núi Cốc.
- Đẩy mạnh phát triển các nguồn năng lượng sạch, khuyến khích các cơ sở sản xuất đổi mới công nghệ thân thiện với môi trường và phòng tránh biến đổi khí hậu.
- Công nghiệp khai thác khoáng sản: Kiểm soát sử dụng đất, khoanh vùng bảo vệ tránh làm ô nhiễm đất và các nguồn nước. Đầu tư công nghệ khai thác tiên tiến. Thực hiện đúng luật khai thác khoáng sản.
- Các đô thị và trung tâm du lịch: Cần xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhằm giảm áp lực lên môi trường sống.
- Các vùng chịu ảnh hưởng của tai biến thiên nhiên và địa chất: Xây dựng các hồ chứa trên các lưu vực sông để điều hòa bảo vệ hồ chứa; Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường nước ở từng địa phương.
- Đối với các khu vực bảo vệ nguồn nước: Tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước mặt, tránh sử dụng kiệt về lưu lượng và gây suy thoái về chất lượng.
- Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược đối với các quy hoạch chuyên ngành, các chương trình dự án phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
9.1. Giao thông:
a) Hệ thống giao thông quốc gia: Từng bước xây dựng hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy trong vùng theo chiến lược phát triển giao thông vận tải quốc gia, quy hoạch chi tiết đường vành đai 5 - Vùng thủ đô Hà Nội đã được phê duyệt.
- Đường bộ: Các tuyến nâng cấp cải tạo gồm có Quốc lộ 3, Quốc lộ 37, Quốc lộ 1B. Tiếp tục hoàn thành tuyến đường cao tốc Hà Nội-Thái Nguyên- Bắc Kạn. Các tuyến xây mới gồm tuyến đường Hồ Chí Minh đoạn qua tỉnh Thái Nguyên; tuyến vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội đoạn Bắc Giang-Thái Nguyên- Vĩnh Phúc. Nâng cấp đường Tỉnh lộ 269 lên thành Quốc lộ 17 kết nối với tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh.
- Đường sắt: Nâng cấp cải tạo hai tuyến đường sắt hiện có là tuyến Hà Nội- Thái Nguyên và tuyến Kép-Lưu Xá. Xây mới tuyến đường sắt Thái Nguyên-Tuyên Quang - Yên Bái để kết nối với tuyến đường sắt Hà Nộ-Lào Cai; tuyến đường sắt nội Vùng Hà Nội kết nối từ ga Bắc Hồng đến trung tâm thành phố Thái Nguyên.
- Đường thủy: Đầu tư mở rộng cụm cảng Đa Phúc theo quy hoạch được duyệt; Duy tu, nạo vét luồng lạch thường xuyên đạt tiêu chuẩn sông cấp III từ ngã ba sông Cầu, sông Công về đến các cảng trong cụm cảng Đa Phúc. Nâng cấp cảng Núi Cốc phục vụ du lịch.
- Bến xe: Xây mới 3 bến xe khách liên tỉnh, đạt bến xe loại 1.
b) Hệ thống giao thông vùng tỉnh: Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường tỉnh, đường huyện hiện có; đầu tư xây mới một số tuyến đường tỉnh trên cơ sở tuyến đường huyện hiện có. Hệ thống đường đô thị được thiết kế theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn của các đô thị xây dựng mới. Các khu vực đô thị nâng cấp, cải tạo yêu cầu đảm bảo lộ giới tối thiểu phù hợp với từng cấp đường, đồng thời bám sát hiện trạng. Đảm bảo mỗi huyện sẽ có ít nhất 1-2 bến xe đạt tiêu chuẩn loại IV trở lên.
9.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) Các khu vực cấm và hạn chế xây dựng:
- Các khu vực trong hành lang thoát lũ và khu vực đệm. Khu đệm (30m) giữa chỉ giới xây dựng và chỉ giới thoát lũ, chỉ khai thác xây dựng đường quản lý quy hoạch kết hợp giao thông ven sông hoặc tạo hành lang xanh.
- Không xây dựng công trình trong phạm vi hành lang an toàn lưới điện, hành lang an toàn đê điều.
- Không xây dựng khu vực ven núi đất có khả năng bị lở, trượt, khu vực thường xuyên bị lũ quét. Di dân ra khỏi các khu vực đã bị lũ quét và có nguy cơ bị lũ quét như các khu vực ven sườn núi cao và ven thung lũng suối.
b) Giải pháp phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai:
- Tăng cường bảo vệ và đẩy mạnh tốc độ trồng mới rừng phòng hộ và rừng đầu nguồn; Tổ chức quản lý khai thác hợp lý, có hiệu quả lưu vực sông Công, sông Cầu.
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống đê ngăn lũ; Xây dựng thêm các hồ phía thượng nguồn; cải tạo nâng cấp các hồ đập hiện có.
- Xây dựng bổ sung các trạm bơm cho những khu vực không thể thoát nước tự nhiên, cải tạo nâng cấp các trạm bơm cũ đã xuống cấp và thiếu công suất.
- Nạo vét luồng lạch lòng sông, cải tạo hệ thống cầu cống dọc các tuyến đường đảm bảo tiêu thoát lũ nhanh.
c) Định hướng thoát nước mưa tại các đô thị:
- Xây dựng và dần hoàn thiện hệ thống thoát nước các đô thị trong tỉnh Thái Nguyên đạt từ 60 ÷ 100% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa.
- Trong các khu phố cũ, cải tạo hệ thống thoát nước thành hệ thống nửa riêng; các khu vực xây dựng mới xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
d) Định hướng nền xây dựng cho các đô thị: Giải pháp quy hoạch cao độ nền cần bảo vệ khu vực xây dựng đô thị không ngập lụt bởi mực nước tính toán theo tần suất được quy định tại QCVN 01: 2008, theo từng giai đoạn quy hoạch.
9.3. Cấp nước:
a) Nhu cầu dùng nước: Dự báo tổng nhu cầu cấp nước toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025: 312.700 m3/ngđ, đến năm 2035: 464.000 m3/ngđ.
b) Toàn tỉnh được chia ra làm 3 vùng cấp nước chính:
- Vùng I (Vùng thành phố Thái Nguyên) được cấp nước từ 04 Nhà máy nước hiện có với tổng công suất là 44.500 m3/ngđ và 02 nhà máy nước xây dựng mới là: Núi Cốc 1 (100.000-150.000 m3/ngđ); Bình Thuận (4.500 m3/ngđ). Trạm bơm tăng áp Cù Vân (500-1.000 m3/ngày); Nguồn nước cấp vùng I chủ yếu là nước mặt hồ Núi Cốc và 1 phần nước ngầm tại thành phố Thái Nguyên.
- Vùng II (Vùng Nam Thái Nguyên) được cấp nước từ 03 Nhà máy nước trong đó: Nhà máy nước Sông Công 1 cải tạo mở rộng nâng công suất từ 15.000 lên 40.000 m3/ngđ; Xây dựng Nhà máy nước Sông Công 2 công suất 20.000 m3/ngđ; Xây dựng mới Nhà máy nước Yên Bình(Núi Cốc 2) công suất 100.000-150.000 m3/ngđ; cải Tạo trạm cấp nước Hương Sơn thành trạm bơm tăng áp công suất 5.500-7.500 m3/ngđ với nguồn nước từ Nhà máy nước Sông Công 2. Nguồn nước thô cấp cho vùng II được lấy từ Sông Công, hồ Núi Cốc và sử dụng hồ điều hòa Yên Bình làm nguồn nước dự trữ.
- Vùng III (các đô thị còn lại trong tỉnh) được cấp nước từ 10 Nhà máy nước với tổng công suất 17.500-38.000 m3/ngđ, trong đó: Nâng cấp cải tạo mở rộng 06 Nhà máy nước hiện có và xây mới 06 Nhà máy nước với công suất mỗi Nhà máy nước từ 300-7.500 m3/ngđ. Nguồn nước cấp cho vùng III chủ yếu là nước ngầm tại chỗ và một phần từ nguồn nước mặt sông Công.
Khu vực nông thôn: Các xã vùng ven đô có thể sử dụng hệ thống cấp nước tập trung của đô thị. Khu vực nông thôn miền núi sử dụng nước từ các hồ chứa nước, các khe suối thông qua các công trình cấp nước tự chảy, các công trình cấp nước tập trung ven đô. Tiếp tục phát triển các dự án thuộc chương trình và mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn.
9.4. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 khoảng 828MW, đến năm 2025 khoảng 1.100MW, đến năm 2035 khoảng 1.500MW.
- Nguồn điện đến năm 2025: Điện cấp cho phụ tải tỉnh Thái Nguyên vẫn từ 2 nguồn cấp: Nguồn điện mua Trung Quốc (mua đến hết năm 2017) và nguồn điện Việt Nam (Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn, nhà máy nhiệt điện An Khánh và thuỷ điện Hồ Núi Cốc; Trạm 220kV Thái Nguyên 2x250MVA; Trạm 220kV Sóc Sơn qua đường dây 110kV Sóc Sơn - Gò Đầm; Trạm 220kV Lưu Xá).
- Các trạm, lưới điện 110kV phát triển theo Tổng sơ đồ VII đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và được điều chỉnh theo nhu cầu công suất thực tiễn.
- Nguồn điện đến năm 2035: Dự kiến xây dựng Trạm 500kV Thái Nguyên; Các trạm 220kV (Thái Nguyên, Lưu Xá, Phú Bình); Trạm 500kV sẽ được xem xét cụ thể về vị trí cũng như công suất trạm trong giai 2025 - 2035.
- Các trạm, lưới điện 220, 110kV phát triển theo định hướng Tổng sơ đồ VII đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và được điều chỉnh cho phù hợp trong giai đoạn 2025 - 2035.
9.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Các đô thị đã có hệ thống thoát nước chung sẽ cải tạo thành hệ thống thoát nước hỗn hợp. Xây dựng bổ sung các tuyến cống bao giếng tách thu gom nước thải về trạm xử lý tập trung.
- Đối với các đô thị mới và khu đô thị mới, xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Toàn bộ nước thải được tập trung và đưa về các khu xử lý, dưới các hình thức: Trạm xử lý hoặc tận dụng các ao hồ sẵn có để làm sạch sinh học.
- Khu vực dân cư nông thôn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung. Xây dựng nhà vệ sinh hợp quy cách.
- Nước thải công nghiệp, bệnh viện xây dựng riêng biệt theo dự án.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Khu xử lý cấp vùng tỉnh sẽ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý chất thải rắn y tế, công nghiệp nguy hại cho toàn tỉnh, quy mô khu xử lý khoảng 20 - 50ha.
- Khu xử lý cấp vùng huyện, (liên đô thị): Quy mô khu xử lý khoảng 5- 30ha, tùy thuộc vào điều kiện đất đai, kinh tế địa phương.
c) Nghĩa trang:
- Nghĩa trang nhân dân cấp vùng liên tỉnh: Nghĩa trang Thiên Đường Xanh thuộc xã Thành Công, thị xã Phổ Yên có quy mô khoảng 138 ha, có đủ các chức năng với dây truyền an táng hiện đại.
- Nghĩa trang nhân dân cấp vùng tỉnh: Nghĩa trang thành phố Thái Nguyên thuộc xã Tích Lương hiện có 42,6ha; nghĩa trang Ngân Hà Viên 54,6 ha thuộc xã Thịnh Đức.
- Mỗi đô thị xây dựng 1 nghĩa trang tập trung riêng, quy mô khoảng 5-10ha.
- Các điểm dân cư nông thôn: mỗi xã quy hoạch nghĩa trang nhân dân tập trung riêng, quy mô khoảng 0,5-1ha.
9.6. Định hướng bảo vệ môi trường:
- Xây dựng và bảo vệ hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn các sông, hồ lớn như: Sông Cầu, sông Công, hồ Núi Cốc.
- Đẩy mạnh phát triển các nguồn năng lượng sạch, khuyến khích các cơ sở sản xuất đổi mới công nghệ thân thiện với môi trường và phòng tránh biến đổi khí hậu.
- Công nghiệp khai thác khoáng sản: Kiểm soát sử dụng đất, khoanh vùng bảo vệ tránh làm ô nhiễm đất và các nguồn nước. Đầu tư công nghệ khai thác tiên tiến. Thực hiện đúng luật khai thác khoáng sản.
- Các đô thị và trung tâm du lịch: Cần xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhằm giảm áp lực lên môi trường sống.
- Các vùng chịu ảnh hưởng của tai biến thiên nhiên và địa chất: Xây dựng các hồ chứa trên các lưu vực sông để điều hòa bảo vệ hồ chứa; Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường nước ở từng địa phương.
- Đối với các khu vực bảo vệ nguồn nước: Tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước mặt, tránh sử dụng kiệt về lưu lượng và gây suy thoái về chất lượng.
- Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược đối với các quy hoạch chuyên ngành, các chương trình dự án phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường.