Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 4226/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng Hà Tĩnh 2030 2050 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "4226/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "4226/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "4226/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "4226/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "4226/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 4226/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng Hà Tĩnh 2030 2050 2014

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung sau:
...
12. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
12.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
- Tùy theo điều kiện địa hình, chia thành các lưu vực thoát nước chính, một số lưu vực thoát về các hồ, sau đó thoát ra sông, biển. Các tuyến sông gắn với các lưu vực là: Sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố, sông Gia Hội, sông Rào Cái, sông Cày, sông Lam, sông Minh, sông La, sông Nghèn.
- Xây dựng cải tạo hệ thống hồ đầu nguồn (hồ Kẻ Gỗ, Bộc Nguyên, Ngàn Trươi - Cẩm Trang, sông Rác, hồ Rào Trổ, sông Ngàn Phố, sông Ngàn Sâu, sông Minh, sông La, sông Lam...) để từng bước kiểm soát lũ, cung cấp nước sinh hoạt và các hoạt động sản xuất kinh doanh, canh tác.
- Đề xuất và cảnh báo các vùng có nguy cơ về lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt, ảnh hưởng của triều cường, bão biển, chấn động địa chất để có giải pháp di dân (một số vùng ở các huyện: Hương Khê, Hương Sơn, Nghi Xuân, Vũ Quang, Đức Thọ...). Khơi thông dòng chảy hệ thống sông suối và kênh mương thoát nước đáp ứng yêu cầu thoát lũ.
- Quy hoạch san nền định hướng phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp; đề xuất cao độ xây dựng tối thiểu đối với các khu vực đặc trưng trên toàn tỉnh (các khu vực ven biển, khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, các khu công nghiệp...)
- Đề xuất các giải pháp quy hoạch xây dựng đối với các công trình kỹ thuật khác: Hệ thống kênh tiêu, hồ điều hòa, đắp đê, các trạm bơm...
12.2. Quy hoạch giao thông
a) Đường bộ:
* Trục dọc Bắc Nam:
- Đường bộ ven biển: Định hướng sau năm 2030 sẽ trở thành Quốc lộ ven biển quy mô 4 - 6 lần xe.
- Quốc lộ 1: Hoàn thành nâng cấp, mở rộng tuyến hiện có đạt quy mô 4 làn xe cơ giới, các tuyến tránh qua các đô thị và khu kinh tế xây dựng theo các quy hoạch xây dựng các đô thị và khu kinh tế được phê duyệt.
- Tuyến Tùng Ảnh - Khe Gạo: Định hướng đến năm 2030 sẽ trở thành một phần tuyến đường cao tốc Bắc - Nam đoạn qua tỉnh Hà Tĩnh.
- Đường Hồ Chí Minh: Hướng tuyến và quy mô mặt cắt ngang thực hiện theo Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh.
- Đường bộ cao tốc Bắc Nam: Hướng tuyến và quy mô mặt cắt ngang thực hiện theo Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường cao tốc Bắc Nam phía Đông.
- Đường tuần tra biên giới: Định hướng sau năm 2030 tiến hành nâng cấp toàn tuyến thành đường cấp IV miền núi.
* Trục Ngang Đông Tây:
- Tuyến Quốc lộ 8, 8B: Định hướng đến năm 2020 hoàn thành nâng cấp Quốc lộ 8, 8B đạt tiêu chuẩn đường cấp III 2 làn xe, riêng đoạn từ thị xã Hồng Lĩnh đến thị trấn Phố Châu, huyện Hương Sơn dài 37 km, dự kiến đến năm 2030 là đường cao tốc 4 - 6 làn xe.
- Tuyến Thạch Hải - Phúc Đồng: Định hướng đến năm 2030 hoàn thành. Nâng cấp đoạn từ Thạch Hải đến điểm giao với cầu Thạch Đồng (đường Ngô Quyền) đạt đường cấp III đồng bằng, với các đoạn tuyến còn lại giữ nguyên cấp hiện trạng.
- Tuyến Cửa Nhượng - Mốc N9: Định hướng đến năm 2030 nâng cấp đoạn từ thị trấn Thiên Cầm - thị trấn Cẩm Xuyên đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe, đoạn từ thị trấn Cẩm Xuyên - Ngã ba Thình Thình đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe. Đoạn từ Thình Thình - Mốc N9 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV. Giai đoạn sau năm 2030 đề nghị nâng cấp thành Quốc lộ nối sang Lào.
- Tuyến Vũng Áng - Mỹ Sơn - Mụ Giạ (Quốc lộ 12C): Định hướng đến năm 2030 hoàn thiện nâng cấp đoạn Quốc lộ 1 đi Kỳ Lâm nối đường Hồ Chí Minh, Quảng Bình đạt tiêu chuẩn đường cấp III 2 làn xe, Bnền = 12m, Bmặt = 9m. Riêng đoạn Quốc lộ 1 - cảng Vũng Áng theo quy hoạch Khu kinh tế Vũng Áng đã được phê duyệt.
- Tuyến Quốc lộ 15, 15B: Hướng tuyến và quy mô tuân thủ theo Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030.
- Hệ thống đường ngang nối đường Hồ Chí Minh: Hướng tuyến và quy mô tuân thủ theo Quyết định số 371/QĐ-TTg ngày 03/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệ thống đường ngang nối với đường Hồ Chí Minh.
- Trục Đông Tây 1: Mở thêm tuyến mới nối từ thị trấn Đức Thọ ra Quốc lộ 1, điểm nối Quốc lộ 1 tại ngã ba Bấn (phường Trung Lương - thị xã Hồng Lĩnh). Hình thành trục xuyên suốt từ cảng Xuân Hải lên cửa khẩu cầu Treo. Đầu tư xây dựng với tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Trục Đông Tây 2: Mở thêm tuyến mới nối từ Tỉnh lộ 552 ra Quốc lộ 1, điểm nối vào Quốc lộ 1 tại Km485+650 (giao với đường Bùi Cầm Hổ, phường Đậu Liêu, thị xã Hồng Lĩnh). Hình thành trục xuyên suốt từ thị trấn Xuân An ra đường Hồ Chí Minh về phía Nam của Vùng. Đầu tư xây dựng với tiêu chuẩn đường cấp IV.
- Trục Đông Tây 3: Là tuyến quy hoạch mới nhằm nâng cao khả năng kết nối giữa 2 tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình theo trục ngang, điểm đầu tuyến tại Tân Ấp và điểm cuối nối vào đường bộ Ven biển tại xã Kỳ Bắc (huyện Kỳ Anh) quy mô tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi.
* Đường bộ nội tỉnh:
Quy hoạch mới các tuyến Tỉnh lộ:
- Nhánh đường tỉnh mới 1 (Tỉnh lộ 553 - Tân Ấp): Là nhánh đường tỉnh mới, quy hoạch có điểm đầu từ Tân Ấp và điểm cuối tại điểm giao với Tỉnh lộ 553 tại xã Lộc Yên (huyện Hương Khê), đi theo hướng tuyến của các tuyến đường mòn hiện hữu. Toàn tuyến mới có chiều dài 20km, có quy mô đạt tiêu chuẩn đường cấp IV-V miền núi.
- Đường tỉnh mới 2 (Sơn Kim - Vũ Quang): Là tuyến quy hoạch mới nhằm nâng cao khả năng vận chuyển hàng hóa cũng như rút ngắn khoảng cách từ cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo và đường Hồ Chí Minh, điểm đầu tại nút giao của Quốc lộ 8 và đường cứu hộ cứu nạn (Huyện lộ 04A), điểm cuối tại nút giao của đường Hồ Chí Minh và Huyện lộ 07 (Sơn Thọ “Vũ Quang). Hướng tuyến đi theo các tuyến Huyện lộ hiện hữu: Huyện lộ 04, Huyện lộ 04A (huyện Hương Sơn) và Huyện lộ 07 (huyện Vũ Quang). Dự kiến đầu tư nâng cấp, mở rộng thành tuyến đường có quy mô đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Đường tỉnh mới 3 (Khe Giao - Thịnh Lộc): Điểm đầu Khe Giao (Quốc lộ 15), điểm cuối nối vào tuyến đường bộ ven biển tại xã Thịnh Lộc. Dự kiến đến năm 2030 hoàn thành đầu tư xây dựng tuyến đạt quy mô đường cấp III đồng bằng.
- Các tuyến Tỉnh lộ còn lại: Nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp III, IV, các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn IV, V.
- Giao thông đô thị: Nâng cấp chất lượng hệ thống đường hiện có, xây dựng các tuyến đường đảm bảo về tỷ lệ và mật độ theo quy định.
- Quy hoạch mới tuyến đường đô thị Hàm Nghi kéo dài: Điểm đầu tại giao cắt giữa đường Hàm Nghi với Quốc lộ 1, điểm cuối tại vị trí giao cắt với Tỉnh lộ 554, đoạn tuyến dài khoảng 6,5 km. Dự kiến quy hoạch đoạn tuyến có quy mô đường với Bnền=42m.
- Đường giao thông nông thôn; Đến năm 2030 nhựa hóa hoặc bê tông hóa 100% mặt đường đến trung tâm xã, đến năm 2050 nâng cấp toàn bộ mạng lưới đường liên xã, đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn mới, cải tạo hệ thống cầu cống phù hợp với cấp đường.
b) Đường sắt:
- Cải tạo nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam hiện hữu đi qua khu vực nghiên cứu. Nâng cấp các ga Yên Trung, Hương Phố thành ga hỗn hợp. Cải thiện điều kiện bốc dỡ hàng hóa. hệ thống kho bãi và giao thông trung chuyển.
- Nghiên cứu lập quy hoạch tuyến đường sắt cao tốc Bắc Nam đi qua vùng. Xây dựng mới tuyến đường sắt Vũng Áng - Tân Ấp - Mụ Giạ, tuyến đường sắt Thạch Khê - Vũng Áng.
c) Đường thủy:
- Đường biển:
Hoàn thiện nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng, mở rộng các tuyến đường biển ra hải phận quốc tế.
Quy mô, công suất các cảng biển trong phạm vi nghiên cứu tuân thủ theo Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030.
- Đường sông:
Nạo vét, duy tu thường xuyên các tuyến sông trong phạm vi nghiên cứu của đồ án.
Quy hoạch hệ thống các cảng đường thủy nội địa, các tuyến đường sông tuân thủ theo Quyết định số 3357/QĐ-UBND ngày 08/11/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
d) Đường không:
Dự kiến giai đoạn sau năm 2030 dự trữ một quỹ đất với diện tích 350 - 450 ha vị trí tại xã Cẩm Hoà, Cẩm Dương (huyện Cẩm Xuyên) để phục vụ quy hoạch sân bay.
e) Hệ thống bến xe, bãi đỗ xe:
- Việc bố trí các bến xe, bãi đỗ xe phải phù hợp với quy hoạch tổng thể không gian đô thị song phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của người dân.
- Vị trí và quy mô của các bến xe, bãi đỗ xe trong phạm vi nghiên cứu tuân thủ theo Quyết định số 2254/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc quy hoạch chi tiết hệ thống bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các tuyến vận tải hành khách xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020.
g) Hệ thống giao thông công cộng:
- Phát triển các tuyến xe buýt kết nối Hà Tĩnh với các địa phương lân cận (Nghệ An, Quảng Bình..), kết nối các khu đô thị quan trọng trong tỉnh, kết nối các điểm du lịch trọng điểm.
- Quy hoạch hệ thống mạng lưới tuyến hành khách bằng xe buýt tuân thủ theo Quyết định số 2254/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc quy hoạch chi tiết hệ thống bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các tuyến vận tải hành khách xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020.
12.3. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước lớn nhất toàn vùng đến năm 2030 khoảng 2.074.000 m3/ngày (khoảng 757,01 triệu m3/năm) trong đó lượng nước cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt là 201,48 triệu m3/năm, lượng nước cho nhu cầu sản xuất là 555,53 triệu m3/năm.
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước mặt là chủ yếu, nâng khả năng khai thác tối đa đối với các hồ, đập sông ngòi trên địa bàn tỉnh, nâng cấp hệ thống các hồ, đập, nhà máy trạm bơm đáp ứng nhu cầu theo các giai đoạn phát triển.
12.4. Quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030 khoảng 1140,50 MW
- Nguồn cấp điện:
Nguồn cấp điện cho tỉnh và vùng lân cận bao gồm: Trạm 500/220 kV Hà Tĩnh 2x450 MVA, trạm 500/220 kV Vũng Áng 2x450 MVA và các nguồn cấp điện bổ sung, bao gồm:
+ Nhà máy thủy điện Hương Sơn 1 công suất 33 MW, Hương Sơn 2 công suất 15,4 MW đấu nối lên lưới 110 kV thông qua trạm 110 kV Hương Sơn.
+ Nhà máy thủy điện Ngàn Trươi công suất 15 MW đấu nối thông qua trạm 110 kV Vũ Quang.
+ Nhà máy thủy điện Giao An 1, 2A, 2B tổng công suất 27,7MW đấu nối lên lưới 110 kV thông qua đường dây 110 kV Giao An-Thủy điện Hương Sơn.
+ Nhà máy thủy điện Hố Hô công suất 13 MW hiện tại đấu nối lên thanh cái 35 kV qua trạm trung gian 35/10 kV Hương Khê.
+ Nhà máy thủy điện Kẻ Gỗ công suất 3 MW hiện tại đấu nối lên thanh cái 35 kV qua trạm trung gian 35/10 kV Cẩm Xuyên.
+ Nhà máy thủy điện Đá Hàn công suất 1 MW hiện tại đấu nối lên thanh cái 35 kV qua trạm trung gian 35/10 kV Cẩm Xuyên.
+ Nhà máy nhiệt điện Formosa gồm 10 tổ máy với tổng công suất 1.500 MW đấu nối lên lưới 220 kV thông qua trạm 500/220 kV Vũng Áng.
+ Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1, công suất 1,200 MW, đấu nối lên lưới 220 kV và 500 kV thông qua trạm 500/220 kV Vũng Áng.
+ Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2, công suất 1.200 MW, đấu nối lên lưới 220 kV và 500 kV thông qua trạm 500/220 kV Vung Áng.
+ Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 3, tổng công suất 2.400 MW, đấu nối tên lưới 500 kV thông qua trạm 500/220 kV Vũng Áng.
+ Nhà máy thủy điện Trại Dơi 23MW (huyện Hương Khê), đấu nối lên trạm Hương Khê 110 kV.
- Lưới điện: Dùng các lưới điện cao áp 500 kV, 220 kV, 110 kV. Giữ nguyên các tuyến đường dây cao thế 500 kV, 220 kV, 110 kV; trong đó xây dựng mới và cải tạo các tuyến đường dây 500 kV, 220 kV và 110 kV.
12.5. Quy hoạch thoát nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải cần thu gom xử lý trong vùng quy hoạch đến năm 2030 là 239.181 m3/ngày đêm.
- Nước thải công nghiệp, bệnh viện trước khi xả vào hệ thống đường ống nước thải phải được xử lý cục bộ đạt theo tiêu chuẩn quy định hiện hành.
- Nước thải tại các đô thị khuyến khích sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đối với các đô thị hiện trạng trong điều kiện không cho phép, sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng.
b) Thu gom xử lý chất thải rắn:
- Tổng khối lượng chất thải rắn toàn vùng đến năm 2030 khoảng 2.495 tấn/ngày đêm.
- Định hướng phân loại chất thải rắn tại nguồn sau đó chuyển đến các trạm trung chuyển, tại trạm trung chuyển, rác thải được xử lý phân loại sơ bộ sau đó vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung của từng khu vực. Công nghệ áp dụng chọn lựa tùy theo loại hình chất thải rắn, môi trường nơi đặt khu vực xử lý và điều kiện đầu tư áp dụng công nghệ mới.
c) Nghĩa trang:
- Xây dựng, nâng cấp các nghĩa trang phục vụ các đô thị trong vùng với quy mô từ 0,5 - 40,0 ha. Tại các khu vực dân cư nông thôn: Mỗi xã xây dựng 1 ¸ 2 nghĩa trang tập trung, quy mô khoảng 0,5 - 4,0 ha/nghĩa trang phục vụ địa bàn xã và khu vực phụ cận.
- Các nghĩa trang chôn cất theo hình thức hung táng và cát táng, đối với các đô thị loại II và loại III định hướng sử dụng hình thức hỏa táng trong điều kiện cho phép.
12.6. Định hướng về bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường nguyên sinh tại các khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia như Khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang, Kẻ Gỗ. Tăng cường quản lý và trồng rừng để chống xói lở và lũ quét, cải tạo đất trống đồi núi trọc, phấn đấu độ che phủ của rừng đến năm 2030 đạt >75%. Bảo vệ và tăng cường độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn trên các lưu vực sông và hồ chính như: Các sông Rào Cái, Rào Trổ, Ngàn Sâu... các hồ Kẻ Gỗ, Bộc Nguyên, Sông Rác, Rào Trổ, Thượng Sông Trí, Kim Sơn, Ngàn Trươi... để đảm bảo nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất trong vùng. Bảo vệ đa dạng sinh học hệ sinh thái biển, các khu rừng ngập mặn ở cửa sông ven biển và sinh thái vùng đồng bằng tại các huyện ven biển như: Cẩm Xuyên, Kỳ Anh. Có kế hoạch và biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, tai biến, thảm họa và rủi ro về môi trường, đặc biệt là khu vực thành phố Hà Tĩnh và vùng ảnh hưởng của mỏ sắt Thạch Khê.
Đối với các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp: Xác định nguồn gây tác động (trong giai đoạn thi công đến giai đoạn vận hành) và môi trường bị tác động (tác động đến môi trường xã hội, môi trường nước, môi trường đất, không khí, tiếng ồn...). Từ đó có các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm hạn chế tới mức tối đa những ảnh hưởng xấu đến môi trường trong khu vực quy hoạch và khu vực lân cận.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
12.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
- Tùy theo điều kiện địa hình, chia thành các lưu vực thoát nước chính, một số lưu vực thoát về các hồ, sau đó thoát ra sông, biển. Các tuyến sông gắn với các lưu vực là: Sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố, sông Gia Hội, sông Rào Cái, sông Cày, sông Lam, sông Minh, sông La, sông Nghèn.
- Xây dựng cải tạo hệ thống hồ đầu nguồn (hồ Kẻ Gỗ, Bộc Nguyên, Ngàn Trươi - Cẩm Trang, sông Rác, hồ Rào Trổ, sông Ngàn Phố, sông Ngàn Sâu, sông Minh, sông La, sông Lam...) để từng bước kiểm soát lũ, cung cấp nước sinh hoạt và các hoạt động sản xuất kinh doanh, canh tác.
- Đề xuất và cảnh báo các vùng có nguy cơ về lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt, ảnh hưởng của triều cường, bão biển, chấn động địa chất để có giải pháp di dân (một số vùng ở các huyện: Hương Khê, Hương Sơn, Nghi Xuân, Vũ Quang, Đức Thọ...). Khơi thông dòng chảy hệ thống sông suối và kênh mương thoát nước đáp ứng yêu cầu thoát lũ.
- Quy hoạch san nền định hướng phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp; đề xuất cao độ xây dựng tối thiểu đối với các khu vực đặc trưng trên toàn tỉnh (các khu vực ven biển, khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, các khu công nghiệp...)
- Đề xuất các giải pháp quy hoạch xây dựng đối với các công trình kỹ thuật khác: Hệ thống kênh tiêu, hồ điều hòa, đắp đê, các trạm bơm...
12.2. Quy hoạch giao thông
a) Đường bộ:
* Trục dọc Bắc Nam:
- Đường bộ ven biển: Định hướng sau năm 2030 sẽ trở thành Quốc lộ ven biển quy mô 4 - 6 lần xe.
- Quốc lộ 1: Hoàn thành nâng cấp, mở rộng tuyến hiện có đạt quy mô 4 làn xe cơ giới, các tuyến tránh qua các đô thị và khu kinh tế xây dựng theo các quy hoạch xây dựng các đô thị và khu kinh tế được phê duyệt.
- Tuyến Tùng Ảnh - Khe Gạo: Định hướng đến năm 2030 sẽ trở thành một phần tuyến đường cao tốc Bắc - Nam đoạn qua tỉnh Hà Tĩnh.
- Đường Hồ Chí Minh: Hướng tuyến và quy mô mặt cắt ngang thực hiện theo Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh.
- Đường bộ cao tốc Bắc Nam: Hướng tuyến và quy mô mặt cắt ngang thực hiện theo Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường cao tốc Bắc Nam phía Đông.
- Đường tuần tra biên giới: Định hướng sau năm 2030 tiến hành nâng cấp toàn tuyến thành đường cấp IV miền núi.
* Trục Ngang Đông Tây:
- Tuyến Quốc lộ 8, 8B: Định hướng đến năm 2020 hoàn thành nâng cấp Quốc lộ 8, 8B đạt tiêu chuẩn đường cấp III 2 làn xe, riêng đoạn từ thị xã Hồng Lĩnh đến thị trấn Phố Châu, huyện Hương Sơn dài 37 km, dự kiến đến năm 2030 là đường cao tốc 4 - 6 làn xe.
- Tuyến Thạch Hải - Phúc Đồng: Định hướng đến năm 2030 hoàn thành. Nâng cấp đoạn từ Thạch Hải đến điểm giao với cầu Thạch Đồng (đường Ngô Quyền) đạt đường cấp III đồng bằng, với các đoạn tuyến còn lại giữ nguyên cấp hiện trạng.
- Tuyến Cửa Nhượng - Mốc N9: Định hướng đến năm 2030 nâng cấp đoạn từ thị trấn Thiên Cầm - thị trấn Cẩm Xuyên đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe, đoạn từ thị trấn Cẩm Xuyên - Ngã ba Thình Thình đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe. Đoạn từ Thình Thình - Mốc N9 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV. Giai đoạn sau năm 2030 đề nghị nâng cấp thành Quốc lộ nối sang Lào.
- Tuyến Vũng Áng - Mỹ Sơn - Mụ Giạ (Quốc lộ 12C): Định hướng đến năm 2030 hoàn thiện nâng cấp đoạn Quốc lộ 1 đi Kỳ Lâm nối đường Hồ Chí Minh, Quảng Bình đạt tiêu chuẩn đường cấp III 2 làn xe, Bnền = 12m, Bmặt = 9m. Riêng đoạn Quốc lộ 1 - cảng Vũng Áng theo quy hoạch Khu kinh tế Vũng Áng đã được phê duyệt.
- Tuyến Quốc lộ 15, 15B: Hướng tuyến và quy mô tuân thủ theo Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030.
- Hệ thống đường ngang nối đường Hồ Chí Minh: Hướng tuyến và quy mô tuân thủ theo Quyết định số 371/QĐ-TTg ngày 03/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệ thống đường ngang nối với đường Hồ Chí Minh.
- Trục Đông Tây 1: Mở thêm tuyến mới nối từ thị trấn Đức Thọ ra Quốc lộ 1, điểm nối Quốc lộ 1 tại ngã ba Bấn (phường Trung Lương - thị xã Hồng Lĩnh). Hình thành trục xuyên suốt từ cảng Xuân Hải lên cửa khẩu cầu Treo. Đầu tư xây dựng với tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Trục Đông Tây 2: Mở thêm tuyến mới nối từ Tỉnh lộ 552 ra Quốc lộ 1, điểm nối vào Quốc lộ 1 tại Km485+650 (giao với đường Bùi Cầm Hổ, phường Đậu Liêu, thị xã Hồng Lĩnh). Hình thành trục xuyên suốt từ thị trấn Xuân An ra đường Hồ Chí Minh về phía Nam của Vùng. Đầu tư xây dựng với tiêu chuẩn đường cấp IV.
- Trục Đông Tây 3: Là tuyến quy hoạch mới nhằm nâng cao khả năng kết nối giữa 2 tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình theo trục ngang, điểm đầu tuyến tại Tân Ấp và điểm cuối nối vào đường bộ Ven biển tại xã Kỳ Bắc (huyện Kỳ Anh) quy mô tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi.
* Đường bộ nội tỉnh:
Quy hoạch mới các tuyến Tỉnh lộ:
- Nhánh đường tỉnh mới 1 (Tỉnh lộ 553 - Tân Ấp): Là nhánh đường tỉnh mới, quy hoạch có điểm đầu từ Tân Ấp và điểm cuối tại điểm giao với Tỉnh lộ 553 tại xã Lộc Yên (huyện Hương Khê), đi theo hướng tuyến của các tuyến đường mòn hiện hữu. Toàn tuyến mới có chiều dài 20km, có quy mô đạt tiêu chuẩn đường cấp IV-V miền núi.
- Đường tỉnh mới 2 (Sơn Kim - Vũ Quang): Là tuyến quy hoạch mới nhằm nâng cao khả năng vận chuyển hàng hóa cũng như rút ngắn khoảng cách từ cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo và đường Hồ Chí Minh, điểm đầu tại nút giao của Quốc lộ 8 và đường cứu hộ cứu nạn (Huyện lộ 04A), điểm cuối tại nút giao của đường Hồ Chí Minh và Huyện lộ 07 (Sơn Thọ “Vũ Quang). Hướng tuyến đi theo các tuyến Huyện lộ hiện hữu: Huyện lộ 04, Huyện lộ 04A (huyện Hương Sơn) và Huyện lộ 07 (huyện Vũ Quang). Dự kiến đầu tư nâng cấp, mở rộng thành tuyến đường có quy mô đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Đường tỉnh mới 3 (Khe Giao - Thịnh Lộc): Điểm đầu Khe Giao (Quốc lộ 15), điểm cuối nối vào tuyến đường bộ ven biển tại xã Thịnh Lộc. Dự kiến đến năm 2030 hoàn thành đầu tư xây dựng tuyến đạt quy mô đường cấp III đồng bằng.
- Các tuyến Tỉnh lộ còn lại: Nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp III, IV, các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn IV, V.
- Giao thông đô thị: Nâng cấp chất lượng hệ thống đường hiện có, xây dựng các tuyến đường đảm bảo về tỷ lệ và mật độ theo quy định.
- Quy hoạch mới tuyến đường đô thị Hàm Nghi kéo dài: Điểm đầu tại giao cắt giữa đường Hàm Nghi với Quốc lộ 1, điểm cuối tại vị trí giao cắt với Tỉnh lộ 554, đoạn tuyến dài khoảng 6,5 km. Dự kiến quy hoạch đoạn tuyến có quy mô đường với Bnền=42m.
- Đường giao thông nông thôn; Đến năm 2030 nhựa hóa hoặc bê tông hóa 100% mặt đường đến trung tâm xã, đến năm 2050 nâng cấp toàn bộ mạng lưới đường liên xã, đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn mới, cải tạo hệ thống cầu cống phù hợp với cấp đường.
b) Đường sắt:
- Cải tạo nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam hiện hữu đi qua khu vực nghiên cứu. Nâng cấp các ga Yên Trung, Hương Phố thành ga hỗn hợp. Cải thiện điều kiện bốc dỡ hàng hóa. hệ thống kho bãi và giao thông trung chuyển.
- Nghiên cứu lập quy hoạch tuyến đường sắt cao tốc Bắc Nam đi qua vùng. Xây dựng mới tuyến đường sắt Vũng Áng - Tân Ấp - Mụ Giạ, tuyến đường sắt Thạch Khê - Vũng Áng.
c) Đường thủy:
- Đường biển:
Hoàn thiện nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng, mở rộng các tuyến đường biển ra hải phận quốc tế.
Quy mô, công suất các cảng biển trong phạm vi nghiên cứu tuân thủ theo Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030.
- Đường sông:
Nạo vét, duy tu thường xuyên các tuyến sông trong phạm vi nghiên cứu của đồ án.
Quy hoạch hệ thống các cảng đường thủy nội địa, các tuyến đường sông tuân thủ theo Quyết định số 3357/QĐ-UBND ngày 08/11/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
d) Đường không:
Dự kiến giai đoạn sau năm 2030 dự trữ một quỹ đất với diện tích 350 - 450 ha vị trí tại xã Cẩm Hoà, Cẩm Dương (huyện Cẩm Xuyên) để phục vụ quy hoạch sân bay.
e) Hệ thống bến xe, bãi đỗ xe:
- Việc bố trí các bến xe, bãi đỗ xe phải phù hợp với quy hoạch tổng thể không gian đô thị song phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của người dân.
- Vị trí và quy mô của các bến xe, bãi đỗ xe trong phạm vi nghiên cứu tuân thủ theo Quyết định số 2254/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc quy hoạch chi tiết hệ thống bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các tuyến vận tải hành khách xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020.
g) Hệ thống giao thông công cộng:
- Phát triển các tuyến xe buýt kết nối Hà Tĩnh với các địa phương lân cận (Nghệ An, Quảng Bình..), kết nối các khu đô thị quan trọng trong tỉnh, kết nối các điểm du lịch trọng điểm.
- Quy hoạch hệ thống mạng lưới tuyến hành khách bằng xe buýt tuân thủ theo Quyết định số 2254/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc quy hoạch chi tiết hệ thống bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các tuyến vận tải hành khách xe buýt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020.
12.3. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước lớn nhất toàn vùng đến năm 2030 khoảng 2.074.000 m3/ngày (khoảng 757,01 triệu m3/năm) trong đó lượng nước cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt là 201,48 triệu m3/năm, lượng nước cho nhu cầu sản xuất là 555,53 triệu m3/năm.
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước mặt là chủ yếu, nâng khả năng khai thác tối đa đối với các hồ, đập sông ngòi trên địa bàn tỉnh, nâng cấp hệ thống các hồ, đập, nhà máy trạm bơm đáp ứng nhu cầu theo các giai đoạn phát triển.
12.4. Quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030 khoảng 1140,50 MW
- Nguồn cấp điện:
Nguồn cấp điện cho tỉnh và vùng lân cận bao gồm: Trạm 500/220 kV Hà Tĩnh 2x450 MVA, trạm 500/220 kV Vũng Áng 2x450 MVA và các nguồn cấp điện bổ sung, bao gồm:
+ Nhà máy thủy điện Hương Sơn 1 công suất 33 MW, Hương Sơn 2 công suất 15,4 MW đấu nối lên lưới 110 kV thông qua trạm 110 kV Hương Sơn.
+ Nhà máy thủy điện Ngàn Trươi công suất 15 MW đấu nối thông qua trạm 110 kV Vũ Quang.
+ Nhà máy thủy điện Giao An 1, 2A, 2B tổng công suất 27,7MW đấu nối lên lưới 110 kV thông qua đường dây 110 kV Giao An-Thủy điện Hương Sơn.
+ Nhà máy thủy điện Hố Hô công suất 13 MW hiện tại đấu nối lên thanh cái 35 kV qua trạm trung gian 35/10 kV Hương Khê.
+ Nhà máy thủy điện Kẻ Gỗ công suất 3 MW hiện tại đấu nối lên thanh cái 35 kV qua trạm trung gian 35/10 kV Cẩm Xuyên.
+ Nhà máy thủy điện Đá Hàn công suất 1 MW hiện tại đấu nối lên thanh cái 35 kV qua trạm trung gian 35/10 kV Cẩm Xuyên.
+ Nhà máy nhiệt điện Formosa gồm 10 tổ máy với tổng công suất 1.500 MW đấu nối lên lưới 220 kV thông qua trạm 500/220 kV Vũng Áng.
+ Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1, công suất 1,200 MW, đấu nối lên lưới 220 kV và 500 kV thông qua trạm 500/220 kV Vũng Áng.
+ Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2, công suất 1.200 MW, đấu nối lên lưới 220 kV và 500 kV thông qua trạm 500/220 kV Vung Áng.
+ Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 3, tổng công suất 2.400 MW, đấu nối tên lưới 500 kV thông qua trạm 500/220 kV Vũng Áng.
+ Nhà máy thủy điện Trại Dơi 23MW (huyện Hương Khê), đấu nối lên trạm Hương Khê 110 kV.
- Lưới điện: Dùng các lưới điện cao áp 500 kV, 220 kV, 110 kV. Giữ nguyên các tuyến đường dây cao thế 500 kV, 220 kV, 110 kV; trong đó xây dựng mới và cải tạo các tuyến đường dây 500 kV, 220 kV và 110 kV.
12.5. Quy hoạch thoát nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải cần thu gom xử lý trong vùng quy hoạch đến năm 2030 là 239.181 m3/ngày đêm.
- Nước thải công nghiệp, bệnh viện trước khi xả vào hệ thống đường ống nước thải phải được xử lý cục bộ đạt theo tiêu chuẩn quy định hiện hành.
- Nước thải tại các đô thị khuyến khích sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đối với các đô thị hiện trạng trong điều kiện không cho phép, sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng.
b) Thu gom xử lý chất thải rắn:
- Tổng khối lượng chất thải rắn toàn vùng đến năm 2030 khoảng 2.495 tấn/ngày đêm.
- Định hướng phân loại chất thải rắn tại nguồn sau đó chuyển đến các trạm trung chuyển, tại trạm trung chuyển, rác thải được xử lý phân loại sơ bộ sau đó vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung của từng khu vực. Công nghệ áp dụng chọn lựa tùy theo loại hình chất thải rắn, môi trường nơi đặt khu vực xử lý và điều kiện đầu tư áp dụng công nghệ mới.
c) Nghĩa trang:
- Xây dựng, nâng cấp các nghĩa trang phục vụ các đô thị trong vùng với quy mô từ 0,5 - 40,0 ha. Tại các khu vực dân cư nông thôn: Mỗi xã xây dựng 1 ¸ 2 nghĩa trang tập trung, quy mô khoảng 0,5 - 4,0 ha/nghĩa trang phục vụ địa bàn xã và khu vực phụ cận.
- Các nghĩa trang chôn cất theo hình thức hung táng và cát táng, đối với các đô thị loại II và loại III định hướng sử dụng hình thức hỏa táng trong điều kiện cho phép.
12.6. Định hướng về bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường nguyên sinh tại các khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia như Khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang, Kẻ Gỗ. Tăng cường quản lý và trồng rừng để chống xói lở và lũ quét, cải tạo đất trống đồi núi trọc, phấn đấu độ che phủ của rừng đến năm 2030 đạt >75%. Bảo vệ và tăng cường độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn trên các lưu vực sông và hồ chính như: Các sông Rào Cái, Rào Trổ, Ngàn Sâu... các hồ Kẻ Gỗ, Bộc Nguyên, Sông Rác, Rào Trổ, Thượng Sông Trí, Kim Sơn, Ngàn Trươi... để đảm bảo nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất trong vùng. Bảo vệ đa dạng sinh học hệ sinh thái biển, các khu rừng ngập mặn ở cửa sông ven biển và sinh thái vùng đồng bằng tại các huyện ven biển như: Cẩm Xuyên, Kỳ Anh. Có kế hoạch và biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, tai biến, thảm họa và rủi ro về môi trường, đặc biệt là khu vực thành phố Hà Tĩnh và vùng ảnh hưởng của mỏ sắt Thạch Khê.
Đối với các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp: Xác định nguồn gây tác động (trong giai đoạn thi công đến giai đoạn vận hành) và môi trường bị tác động (tác động đến môi trường xã hội, môi trường nước, môi trường đất, không khí, tiếng ồn...). Từ đó có các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm hạn chế tới mức tối đa những ảnh hưởng xấu đến môi trường trong khu vực quy hoạch và khu vực lân cận.