Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4695/QĐ-UBND năm 2014 Điều chỉnh Quy hoạch Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "4695/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "4695/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "4695/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "4695/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "4695/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4695/QĐ-UBND năm 2014 Điều chỉnh Quy hoạch Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - Khu xây dựng đợt đầu, tỷ lệ 1/500 tại phường Yên Hòa, phường Trung Hòa - quận Cầu Giấy và phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm - Hà Nội do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 8/2014, với những nội dung chính như sau:
...
7.615

36,08

3

1,08

246

Bao gồm 3.425m2 đất đường nội bộ

-

Mương thoát nước

M

2.428

21

C5

15.874

15,11

1÷3

0,33

-

Trường THCS

TH2

13.675

17,5

1÷3

0,37

Bao gồm 1.445m2 đất đường Đã xây dựng.

-

Mương thoát nước

M

2.199

22

C8

Công cộng khu ở (dịch vụ, văn hóa, tổng hợp)

CC2

6.754

39,9

5

1,1

Dự án Nhà hát Tuổi trẻ (đã được UBND TP chấp thuận địa điểm tại CV số 1085/UB-XDĐT ngày 15/4/2003)

23

C9

14.552

26,9

3

0,81

-

Nhà ở thấp tầng

NO

11.730

33,37

3

1,0

342

Bao gồm 3.408m2 đất đường nội bộ, 2.506m2 đất CX.

-

Mương thoát nước

M

2.822

24

C10

23.708

15,6

1÷3

0,33

-

Trường Tiểu học

TH1

15.337

13,2

3

0,29

-

Nhà trẻ, mẫu giáo

NT2

4.241

40,0

1÷3

0,81

Bao gồm 2.494m2 đất đường. Đã xây dựng.

-

Mương thoát nước

M

4.130

25

C12-1

7.320

14,52

1÷2

0,25

-

Bãi đỗ xe

ĐX

5.127

20,7

1÷2

0,36

Bao gồm: Bãi đỗ xe, nhà điều hành và trạm xăng.

-

Cây xanh

CX1

2.193

26

Đất đường

ĐĐ

209.882

Tổng cộng

563.958

19.544

Ghi chú:
- (*) bao gồm sàn tầng kỹ thuật, tum mái.
- Số liệu sẽ được xác định chính xác tại giai đoạn lập dự án đầu tư, được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Quy mô, số lượng các căn hộ tại các ô quy hoạch A6/NO, A14/NO, B3/NO, B4/HH, B6/NO, B10/NO, B11/NO và B12/HH được thống kê theo phương án kiến trúc sơ bộ đã được Sở Quy hoạch - Kiến trúc chấp thuận.
- Quy mô dân số tại các ô quy hoạch được tính toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại công văn số 241/BXD-QLN ngày 17/02/2014 của Bộ Xây dựng.
- Đối với các ô đất có phát triển nhà ở thương mại thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 29/11/2013 của Chính phủ.
- Tại ô đất A3/NO: Việc xác định cơ chế đầu tư tại ô đất nêu trên sẽ được làm rõ tại giai đoạn lập dự án đầu tư sau khi đã xác định cân đối đủ quỹ nhà tái định cư tại khu vực, đảm bảo phù hợp quy định.
- Tại các ô đất A7/HH và C3/HH: Trong đó dành tối thiểu 50% diện tích sàn xây dựng nhà ở để bố trí nhu cầu tái định cư đáp ứng mục tiêu chung toàn khu đô thị, bổ sung thêm quỹ nhà tái định cư cho Thành phố.
4.1.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
Trong khu đô thị, đã xây dựng và đưa vào sử dụng một số công trình nhà ở cao tầng (13 và 17 tầng). Các ô quy hoạch còn lại chưa xây dựng hai bên trục đường 40m (đường Nguyễn Chánh) nối từ đường Trần Duy Hưng vào được xây dựng cao tầng, tạo trục không gian, theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, chuyển tiếp về không gian cảnh quan với khu đô thị mới Cầu Giấy, khu tòa nhà KeangNam, khu trụ sở các Tổng công ty, các Tập đoàn kinh tế lớn.
Các công trình trường học, nhà trẻ, mẫu giáo được giữ nguyên vị trí, quy mô, diện tích đất theo Quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt tại Quyết định số 71/2001/QĐ-UB ngày 17/9/2001 của UBND Thành phố; số lượng lớp học, quy mô học sinh tuân thủ theo các Quyết định đã phê duyệt điều chỉnh cục bộ của UBND Thành phố.
Trục vườn hoa, cây xanh trung tâm bố trí tại các ô quy hoạch B7, B8 gắn kết khu công viên hồ điều hòa của khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội với các khu vực lân cận. Trong các nhóm nhà ở cao tầng bố trí vườn hoa, cây xanh thảm cỏ và tổ chức sân chơi cho trẻ em, nơi thư giãn cho người già, sân thể thao loại nhỏ phục vụ nhu cầu của người dân.
4.2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật;
4.2.1. Quy hoạch giao thông:
Các tuyến đường giao thông có mặt cắt ngang điển hình B ≥ 13,5m giữ nguyên theo hiện trạng đã xây dựng và đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội-khu xây dựng đợt đầu, tỷ lệ 1/500 được duyệt. Các vị trí góc vát giao lộ, bán kính bó vỉa đảm bảo tuân thủ theo đúng quy hoạch được duyệt và phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế.
...
c) Bãi đỗ xe:
- 03 Bãi đỗ xe phục vụ nhu cầu công cộng với tổng diện tích là 12.077m2, bao gồm: Bãi đỗ xe P1 (diện tích 1.950m2, tại ô A5); Bãi đỗ xe P2 (diện tích 5.000m2, tại ô B4); Bãi đỗ xe P3 (diện tích 5.127m2, tại ô C12-1)
- Trong các ô đất quy hoạch phải dành quỹ đất xây dựng bố trí bãi đỗ xe, bao gồm các ô đất có ký hiệu: A6 (diện tích 2400m2); A14 (diện tích 3800m2); B3 (diện tích 3000m2); B6 (diện tích 2970m2); B10 (diện tích 2970m2); B11 (diện tích 3160m2); tại ô đất B12 xây dựng ga ra cao tầng.
* Các chỉ tiêu đạt được:
- Tổng diện tích khu đất quy hoạch: 56,4ha (100%).
- Tổng diện tích đất giao thông: 22,20ha (39,36%).
Trong đó:
+ Diện tích đường cấp khu vực (B ≥ 21,5m): 15,9ha(28,2%).
+ Diện tích đường cấp nội bộ (B ≥ 13,5m): 5,1 ha (9,02%).
+ Bãi đỗ xe công cộng (chưa tính diện tích đất đỗ xe trong các ô quy hoạch và diện tích gara cao tầng): 1,207ha (2,17%).
4.2.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Giữ nguyên mạng lưới thoát nước mưa và cao độ san nền của khu đô thị đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 71/2001/QĐ-UB ngày 17/9/2001 phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - khu xây dựng đợt đầu, tỷ lệ 1/500.
- Đối với khu vực phía Tây Bắc khu đô thị, cần phối hợp với UBND quận Cầu Giấy để xây dựng đồng bộ đường giao thông và đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật với khu vực Trụ sở các Tổng công ty.
4.2.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: Từ các nhà máy nước ngầm Mai Dịch, Cáo Đỉnh và các nhà máy nước mặt Sông Đà, Sông Hồng thông qua hệ thống tuyến ống truyền dẫn trên đường Phạm Hùng, đường Trần Duy Hưng và phố Dương Đình Nghệ.
- Mạng lưới cấp nước: Mạng lưới cơ bản giữ nguyên so với Quy hoạch đã được duyệt gồm các đường ống phân phối D100mm-D150mm được bố trí dọc theo các trục đường xung quanh các ô đất trong khu vực nghiên cứu. Xây dựng bổ sung một số tuyến cấp nước dịch vụ D50mm, D75mm, D100mm và một số điểm đấu nối với mạng lưới cấp nước khu vực để đáp ứng nhu cầu cấp nước của khu quy hoạch. Phải đảm bảo quy mô, công suất trạm bơm bể chứa riêng để đáp ứng nhu cầu cấp nước phục vụ cho công trình cao tầng (Việc xác định quy mô, công suất trạm bơm bể chứa được thực hiện trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng).
- Cấp nước cứu hỏa: Các trụ cứu hỏa thực hiện theo quy hoạch đã được duyệt, đảm bảo khoảng cách theo quy chuẩn. Trong các công trình, tùy theo tính chất và quy mô công trình cần có các giải pháp cấp nước chữa cháy riêng cho công trình theo các quy chuẩn hiện hành.
4.2.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp điện từ trạm biến áp: 110/22KV Thanh Xuân, 110/22KV Nghĩa Đô.
- Trạm biến áp 22/0.4KV: 16 trạm biến thế với tổng công suất 27.500 KVA. Trong đó: xây dựng mới 9 trạm biến áp 22/0,4 KV với tổng công suất 16.440KVA. Đối với các khu cao tầng, khu phức hợp có phụ tải lớn, xây dựng các điểm đấu trung thế trên mạch chính cho từng khu. Vị trí trạm biến áp được xác định cụ thể theo dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Mạng lưới điện hạ thế 0,4KV và chiếu sáng: Cơ bản thực hiện theo Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội-Khu xây dựng đợt đầu, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt. Ngoài ra bổ sung thêm một số tuyến cáp hạ thế đảm cấp điện đến các ô quy hoạch sau điều chỉnh.
4.2.5. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Giữ lại các mạng cáp thông tin và tủ cáp đã được xây dựng theo quy hoạch; xây dựng bổ sung mạng lưới cáp thông tin và tủ cáp để đảm bảo nhu cầu thuê bao cho khu vực.
4.2.6. Quy hoạch thoát nước thải và quản lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giữ nguyên mạng lưới cống thoát nước thải đã được đầu tư xây dựng; xây dựng mới cống thoát nước thải D300mm - D400mm để thu gom nước thải của các công trình tại các ô đất A10-NO, A14-NO.
- Nâng công suất 02 trạm bơm nước thải trong khu đô thị phù hợp với lưu lượng nước thải và được bơm đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của thành phố, dẫn về trạm xử lý nước thải Phú Đô.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Phương thức thu gom chất thải rắn: Rác được tiến hành phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về khu xử lý rác thải tập trung của thành phố theo quy định. Rác thải sinh hoạt được thu gom trực tiếp theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác, container kín. Đối với công trình công cộng, khu vực cây xanh, trục đường chính ... đặt các thùng ráp có nắp kín thu gom rác thải
- Nhà vệ sinh công cộng phải được bố trí trong khu đô thị tuân thủ quy định Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (Quy mô, vị trí chính xác sẽ được xây dựng trong các giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng).
4.2.Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
4.3. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
- Phát triển đô thị phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của nhà nước và thành phố về bảo vệ môi trường.
- Phải có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng.
- Nâng cao nhận thức người dân trong việc khai thác sử dụng các hoạt động đô thị theo hướng văn minh hiện đại.

Content:
Bãi đỗ xe:
- 03 Bãi đỗ xe phục vụ nhu cầu công cộng với tổng diện tích là 12.077m2, bao gồm: Bãi đỗ xe P1 (diện tích 1.950m2, tại ô A5); Bãi đỗ xe P2 (diện tích 5.000m2, tại ô B4); Bãi đỗ xe P3 (diện tích 5.127m2, tại ô C12-1)
- Trong các ô đất quy hoạch phải dành quỹ đất xây dựng bố trí bãi đỗ xe, bao gồm các ô đất có ký hiệu: A6 (diện tích 2400m2); A14 (diện tích 3800m2); B3 (diện tích 3000m2); B6 (diện tích 2970m2); B10 (diện tích 2970m2); B11 (diện tích 3160m2); tại ô đất B12 xây dựng ga ra cao tầng.
* Các chỉ tiêu đạt được:
- Tổng diện tích khu đất quy hoạch: 56,4ha (100%).
- Tổng diện tích đất giao thông: 22,20ha (39,36%).
Trong đó:
+ Diện tích đường cấp khu vực (B ≥ 21,5m): 15,9ha(28,2%).
+ Diện tích đường cấp nội bộ (B ≥ 13,5m): 5,1 ha (9,02%).
+ Bãi đỗ xe công cộng (chưa tính diện tích đất đỗ xe trong các ô quy hoạch và diện tích gara cao tầng): 1,207ha (2,17%).
4.2.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Giữ nguyên mạng lưới thoát nước mưa và cao độ san nền của khu đô thị đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 71/2001/QĐ-UB ngày 17/9/2001 phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - khu xây dựng đợt đầu, tỷ lệ 1/500.
- Đối với khu vực phía Tây Bắc khu đô thị, cần phối hợp với UBND quận Cầu Giấy để xây dựng đồng bộ đường giao thông và đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật với khu vực Trụ sở các Tổng công ty.
4.2.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: Từ các nhà máy nước ngầm Mai Dịch, Cáo Đỉnh và các nhà máy nước mặt Sông Đà, Sông Hồng thông qua hệ thống tuyến ống truyền dẫn trên đường Phạm Hùng, đường Trần Duy Hưng và phố Dương Đình Nghệ.
- Mạng lưới cấp nước: Mạng lưới cơ bản giữ nguyên so với Quy hoạch đã được duyệt gồm các đường ống phân phối D100mm-D150mm được bố trí dọc theo các trục đường xung quanh các ô đất trong khu vực nghiên cứu. Xây dựng bổ sung một số tuyến cấp nước dịch vụ D50mm, D75mm, D100mm và một số điểm đấu nối với mạng lưới cấp nước khu vực để đáp ứng nhu cầu cấp nước của khu quy hoạch. Phải đảm bảo quy mô, công suất trạm bơm bể chứa riêng để đáp ứng nhu cầu cấp nước phục vụ cho công trình cao tầng (Việc xác định quy mô, công suất trạm bơm bể chứa được thực hiện trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng).
- Cấp nước cứu hỏa: Các trụ cứu hỏa thực hiện theo quy hoạch đã được duyệt, đảm bảo khoảng cách theo quy chuẩn. Trong các công trình, tùy theo tính chất và quy mô công trình cần có các giải pháp cấp nước chữa cháy riêng cho công trình theo các quy chuẩn hiện hành.
4.2.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp điện từ trạm biến áp: 110/22KV Thanh Xuân, 110/22KV Nghĩa Đô.
- Trạm biến áp 22/0.4KV: 16 trạm biến thế với tổng công suất 27.500 KVA. Trong đó: xây dựng mới 9 trạm biến áp 22/0,4 KV với tổng công suất 16.440KVA. Đối với các khu cao tầng, khu phức hợp có phụ tải lớn, xây dựng các điểm đấu trung thế trên mạch chính cho từng khu. Vị trí trạm biến áp được xác định cụ thể theo dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Mạng lưới điện hạ thế 0,4KV và chiếu sáng: Cơ bản thực hiện theo Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội-Khu xây dựng đợt đầu, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt. Ngoài ra bổ sung thêm một số tuyến cáp hạ thế đảm cấp điện đến các ô quy hoạch sau điều chỉnh.
4.2.5. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Giữ lại các mạng cáp thông tin và tủ cáp đã được xây dựng theo quy hoạch; xây dựng bổ sung mạng lưới cáp thông tin và tủ cáp để đảm bảo nhu cầu thuê bao cho khu vực.
4.2.6. Quy hoạch thoát nước thải và quản lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giữ nguyên mạng lưới cống thoát nước thải đã được đầu tư xây dựng; xây dựng mới cống thoát nước thải D300mm - D400mm để thu gom nước thải của các công trình tại các ô đất A10-NO, A14-NO.
- Nâng công suất 02 trạm bơm nước thải trong khu đô thị phù hợp với lưu lượng nước thải và được bơm đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của thành phố, dẫn về trạm xử lý nước thải Phú Đô.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Phương thức thu gom chất thải rắn: Rác được tiến hành phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về khu xử lý rác thải tập trung của thành phố theo quy định. Rác thải sinh hoạt được thu gom trực tiếp theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác, container kín. Đối với công trình công cộng, khu vực cây xanh, trục đường chính ... đặt các thùng ráp có nắp kín thu gom rác thải
- Nhà vệ sinh công cộng phải được bố trí trong khu đô thị tuân thủ quy định Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (Quy mô, vị trí chính xác sẽ được xây dựng trong các giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng).
4.2.Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
4.3. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
- Phát triển đô thị phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của nhà nước và thành phố về bảo vệ môi trường.
- Phải có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng.
- Nâng cao nhận thức người dân trong việc khai thác sử dụng các hoạt động đô thị theo hướng văn minh hiện đại.