Document: Điều 3 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ công chức xã phường thị trấn Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/04/2020", "sign_number": "09/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/04/2020", "sign_number": "09/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/04/2020", "sign_number": "09/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/04/2020", "sign_number": "09/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/04/2020", "sign_number": "09/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ công chức xã phường thị trấn Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 3. Bố trí cán bộ, công chức cấp xã
1. Việc bố trí số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ.
2. Bố trí cán bộ, công chức kiêm nhiệm:
a) Tùy tình hình thực tế ở địa phương, có thể bố trí Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Trường hợp luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ thì do cấp ủy, chính quyền cấp huyện quyết định nhưng không vượt quá số lượng cán bộ quy định tại Điều 2 Quyết định này.
b) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại Điều 2 Quyết định này giảm đi tương ứng và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngành đào tạo phù hợp với chức danh kiêm nhiệm.
3. Bố trí số lượng công chức ở các chức danh:
a) Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại I, loại II:
- Bố trí một người đảm nhiệm/mỗi chức danh công chức: Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự.
- Bố trí không quá hai người đảm nhiệm/mỗi chức danh công chức: Văn hóa - Xã hội, Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán.
- Bố trí không quá ba người đảm nhiệm chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã).
b) Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại III:
- Bố trí một người đảm nhiệm/mỗi chức danh công chức: Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự.
- Bố trí không quá hai người đảm nhiệm/mỗi chức danh công chức: Văn hóa - Xã hội, Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp” Xây dựng và Môi trường (đối với xã).

Content:
Điều 3. Bố trí cán bộ, công chức cấp xã
1. Việc bố trí số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ.
2. Bố trí cán bộ, công chức kiêm nhiệm:
a) Tùy tình hình thực tế ở địa phương, có thể bố trí Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Trường hợp luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ thì do cấp ủy, chính quyền cấp huyện quyết định nhưng không vượt quá số lượng cán bộ quy định tại Điều 2 Quyết định này.
b) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại Điều 2 Quyết định này giảm đi tương ứng và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngành đào tạo phù hợp với chức danh kiêm nhiệm.
3. Bố trí số lượng công chức ở các chức danh:
a) Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại I, loại II:
- Bố trí một người đảm nhiệm/mỗi chức danh công chức: Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự.
- Bố trí không quá hai người đảm nhiệm/mỗi chức danh công chức: Văn hóa - Xã hội, Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán.
- Bố trí không quá ba người đảm nhiệm chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã).
b) Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại III:
- Bố trí một người đảm nhiệm/mỗi chức danh công chức: Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự.
- Bố trí không quá hai người đảm nhiệm/mỗi chức danh công chức: Văn hóa - Xã hội, Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp” Xây dựng và Môi trường (đối với xã).