Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1326/QĐ-UBND 2014 quy hoạch xây dựng 1/500 Khu liên hợp xử lý chất thải không nguy hại Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/05/2014", "sign_number": "1326/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/05/2014", "sign_number": "1326/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/05/2014", "sign_number": "1326/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/05/2014", "sign_number": "1326/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/05/2014", "sign_number": "1326/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1326/QĐ-UBND 2014 quy hoạch xây dựng 1/500 Khu liên hợp xử lý chất thải không nguy hại Đồng Nai

Điều 1. Duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu liên hợp xử lý chất thải sinh hoạt và công nghiệp không nguy hại, tại xã Xuân Tâm, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai với các nội dung chính như sau:
...
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1. San nền:
- Khu đất quy hoạch có địa hình tương đối phức tạp, cao độ trong khu quy hoạch đều cao hơn so với các khu vực xung quanh, hướng dốc chính từ giữa khu đất hướng ra. Cao độ chênh cao giữa nơi cao nhất là phía Bắc, Đông Bắc và nơi thấp nhất là phía Tây Nam khoảng 40 - 50m, độ dốc trung bình từ 1% đến 60%.
- Đối với khu đất dự trữ phát triển hố chôn: Trước khi triển khai xây dựng phải được chấp thuận của cơ quan chức năng có thẩm quyền. Đối với san nền giai đoạn 1 tại những vị trí chiều cao đào lớn khi triển khai thi công phải có các biện pháp phù hợp.
- Giai đoạn đầu, khối lượng đất đắp cho các công trình xây dựng được lấy từ khối lượng đất đào của hố chôn rác đầu tiên, phần đất đào còn lại sẽ được để xung quanh hố chôn lấp để làm lớp đệm ép rác...
5.2. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Khu vực quy hoạch hiện chưa có hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh, nước mưa tiêu thoát chủ yếu tự thấm và chảy tràn theo hướng dốc địa hình tự nhiên. Bên cạnh đó, về phía Đông Nam có suối hiện hữu, kích thước mặt cắt ngang trung bình 8m-10m, chiều sâu trung bình 7m, suối này thường bị cạn vào mùa nắng, chủ yếu thoát nước về mùa mưa, vị trí suối cách khu quy hoạch khoảng 150m.
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước thải và bố trí dọc trên các vỉa hè tuyến đường giao thông, cấu kiện chủ yếu là mương nắp đan và mương hở xây đá chẻ và BTCT. Đối với khu vực phía Bắc dự án tại của khu xử lý và đường giao thông, D2 dự kiến bố trí hệ thống mương hở xây đá chẻ, dẫn nước mưa theo địa hình và theo các đường giao thông dự kiến quy hoạch, hướng thoát về phía Đông Nam của dự án.
- Sau khi nước mưa được thu gom, được thoát ra khỏi ranh quy hoạch bằng cống BTCT D1000 chảy vào suối hiện hữu về phía Đông Nam khu quy hoạch. Phần vật tư ngoài ranh quy hoạch, chiều dài cống D1000 khoảng 150m (chủ đầu tư Công ty TNHH Cù Lao Xanh đầu tư).
- Hướng dốc, độ dốc hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo hệ thống giao thông, độ dốc mương tối thiểu là i≥0,4%,độ dốc cống tối thiểu i≥1/D,
- Tại các chỗ băng qua đường dùng cống BTCT.
5.3. Quy hoạch giao thông:
Khu đất quy hoạch thuộc xã Xuân Tâm, tiếp giáp với tuyến đường nhựa hiện hữu về phía Nam khu đất và liên thông Quốc lộ 1 về phía Bắc và phía Nam, bề rộng mặt đường khoảng 7m, về phía Nam khu đất có tuyến đường bê tông nhựa hiện hữu có bề rộng khoảng 4m. Hệ thống giao thông trong khu quy hoạch gồm các tuyến đường sau:
- Đường D1: Là trục đường trục chính trong khu quy hoạch, đầu tuyến bắt đầu từ đường nhựa hiện hữu, cuối tuyến kết thúc tại hồ điều hoàn thiện.
Tuyến đường có các chỉ tiêu sau: (Mặt cắt 1-1)
+ Lộ giới: 13,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 7,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 3,0m x 2;
- Đường D2: Là trục đường trục chính, đầu tuyến bắt đầu từ đường N2 đến cuối đường N3, (Mặt cắt 2-2)
+ Lộ giới: 15,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 9,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 3,0m x 2;
- Đường N2: Là trục đường nhánh, đầu tuyến bắt đầu từ đường D1 và cuối tuyến kết thúc tại khu xử lý chất thải (Mặt cắt 1-1)
+ Lộ giới: 13,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 7,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 3,0m x 2;
- Đường N3: Là trục đường trục chính trong khu quy hoạch, đầu tuyến bắt đầu từ đường D1, cuối tuyến kết thúc tại đầu tuyến đường N5, (Mặt cắt 2-2):
+ Lộ giới: 15,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 9,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 3,0m x 2
- Đường N4, N5: Là trục đường nhánh, đầu tuyến bắt đầu từ đường D1 và cuối tuyến kết thúc tại đường D2 (dự kiến theo quy hoạch) (Mặt cắt 1-1):
+ Lộ giới: 13,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 7,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 3,0m x 2;
- Đường nội bộ trong khu xử lý: Bề rộng mặt đường 10m (Mặt cắt 3-3)
- Tuyến đường đất phía Nam nằm trong ranh dự án có bề rộng trung bình 2m do Công ty TNHH Cù Lao Xanh cam kết thực hiện phục vụ cho một số hộ dân đi lại vào các khu vườn trồng cây điều, dài khoảng 580m (từ mốc số 18 đến mốc số 21).
5.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước trong khu vực bao gồm nước phục vụ cho khu hành chính, nước cho phòng cháy chữa cháy, nước tưới cây rửa đường, khu xử lý rác...
- Nguồn cấp nước được lấy trên đường ống cấp nước trên Quốc lộ 1A dẫn từ Trung tâm thị trấn Gia Ray về.
- Trong khu quy hoạch có bố trí các trụ cứu hỏa tại các điểm có nguy cơ xảy ra hỏa hoạn (Khu hành chính, khu xử lý rác, khu sửa chữa…) khoảng cách giữa các hộp phụ thuộc vào địa hình và đặc trưng công trình.
5.5. Quy hoạch thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải được tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải trong khu dự án chủ yếu là nguồn nước thải khu hành chính, nước thải từ khu xử lý rác, nước thải từ các hố chôn lấp rác, nước từ khu ủ lên men.
- Nước thải trong khu vực được thu gom qua các hố ga theo hệ thống đường cống về trạm xử lý nước thải trước khi đổ ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải sau khi xử lý phải đạt loại A theo tiêu quy chuẩn Việt Nam (QCVN25-2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT).
5.6. Quy hoạch cấp điện:
- Trên đường vào Phân trường 5 phía Tây Nam khu quy hoạch đã có tuyến trung thế hiện hữu.
- Tuyến trung thế hiện hữu đủ khả năng chuyển tải công suất cấp nguồn cho các trạm biến áp dự kiến xây dựng mới trong khu quy hoạch.
* Nguồn cung cấp:
Nguồn điện cung cấp cho khu quy hoạch lấy từ xuất tuyến trung thế dẫn vào Phân trường 5, thuộc trạm 11/22kV (25+40)MVA Xuân Lộc.
* Giải pháp kỹ thuật đường dây trung thế:
+ Dây dẫn: Sử dụng dây 3xAXV 70mm2 -24kV cho dây pha và AC 70mm2 cho dây trung hòa.
+ Dây dẫn được đi trên trụ BTLT 12m, trồng cách lề đường 1m.
* Giải pháp kỹ thuật cho đường dây chiếu sáng:
+ Chiếu sáng trong khu vực quy hoạch sử dụng loại đi nổi, đi chung với trụ điện trung thế.
+ Dây dẫn được chọn là dây hạ thế vặn xoắn ABC 3x16mm² dùng đấu nối thiết bị điều khiển tại các tủ điều khiển chiếu sáng và từ tủ điều khiển đến đèn.
5.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
- Đầu tư xây dựng mới một hệ thống viễn thông hoàn chỉnh, có khả năng kết nối đồng bộ với mạng viễn thông quốc gia thông qua bưu điện huyện.
- Mỗi khu chức năng được gắn sẵn dây chờ từ tủ phân phối gần nhất.
- Đáp ứng các nhu cầu viễn thông các khu chức năng.
- Xây dựng đồng bộ với các hệ thống hạ tầng khác.
- Các đường cáp khu vực được đi chung trên trụ BTLT của tuyến điện hạ thế và sử dụng loại cáp từ 10 đến 25 đôi. Từ dây cáp của mạng nội bộ sẽ được đấu nối với các hộp cáp của các khu vực, tùy theo nhu cầu sử dụng mà dùng các loại cáp có dung lượng khác nhau (tương ứng với các dung lượng với các hộp cáp).

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1. San nền:
- Khu đất quy hoạch có địa hình tương đối phức tạp, cao độ trong khu quy hoạch đều cao hơn so với các khu vực xung quanh, hướng dốc chính từ giữa khu đất hướng ra. Cao độ chênh cao giữa nơi cao nhất là phía Bắc, Đông Bắc và nơi thấp nhất là phía Tây Nam khoảng 40 - 50m, độ dốc trung bình từ 1% đến 60%.
- Đối với khu đất dự trữ phát triển hố chôn: Trước khi triển khai xây dựng phải được chấp thuận của cơ quan chức năng có thẩm quyền. Đối với san nền giai đoạn 1 tại những vị trí chiều cao đào lớn khi triển khai thi công phải có các biện pháp phù hợp.
- Giai đoạn đầu, khối lượng đất đắp cho các công trình xây dựng được lấy từ khối lượng đất đào của hố chôn rác đầu tiên, phần đất đào còn lại sẽ được để xung quanh hố chôn lấp để làm lớp đệm ép rác...
5.2. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Khu vực quy hoạch hiện chưa có hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh, nước mưa tiêu thoát chủ yếu tự thấm và chảy tràn theo hướng dốc địa hình tự nhiên. Bên cạnh đó, về phía Đông Nam có suối hiện hữu, kích thước mặt cắt ngang trung bình 8m-10m, chiều sâu trung bình 7m, suối này thường bị cạn vào mùa nắng, chủ yếu thoát nước về mùa mưa, vị trí suối cách khu quy hoạch khoảng 150m.
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước thải và bố trí dọc trên các vỉa hè tuyến đường giao thông, cấu kiện chủ yếu là mương nắp đan và mương hở xây đá chẻ và BTCT. Đối với khu vực phía Bắc dự án tại của khu xử lý và đường giao thông, D2 dự kiến bố trí hệ thống mương hở xây đá chẻ, dẫn nước mưa theo địa hình và theo các đường giao thông dự kiến quy hoạch, hướng thoát về phía Đông Nam của dự án.
- Sau khi nước mưa được thu gom, được thoát ra khỏi ranh quy hoạch bằng cống BTCT D1000 chảy vào suối hiện hữu về phía Đông Nam khu quy hoạch. Phần vật tư ngoài ranh quy hoạch, chiều dài cống D1000 khoảng 150m (chủ đầu tư Công ty TNHH Cù Lao Xanh đầu tư).
- Hướng dốc, độ dốc hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo hệ thống giao thông, độ dốc mương tối thiểu là i≥0,4%,độ dốc cống tối thiểu i≥1/D,
- Tại các chỗ băng qua đường dùng cống BTCT.
5.3. Quy hoạch giao thông:
Khu đất quy hoạch thuộc xã Xuân Tâm, tiếp giáp với tuyến đường nhựa hiện hữu về phía Nam khu đất và liên thông Quốc lộ 1 về phía Bắc và phía Nam, bề rộng mặt đường khoảng 7m, về phía Nam khu đất có tuyến đường bê tông nhựa hiện hữu có bề rộng khoảng 4m. Hệ thống giao thông trong khu quy hoạch gồm các tuyến đường sau:
- Đường D1: Là trục đường trục chính trong khu quy hoạch, đầu tuyến bắt đầu từ đường nhựa hiện hữu, cuối tuyến kết thúc tại hồ điều hoàn thiện.
Tuyến đường có các chỉ tiêu sau: (Mặt cắt 1-1)
+ Lộ giới: 13,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 7,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 3,0m x 2;
- Đường D2: Là trục đường trục chính, đầu tuyến bắt đầu từ đường N2 đến cuối đường N3, (Mặt cắt 2-2)
+ Lộ giới: 15,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 9,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 3,0m x 2;
- Đường N2: Là trục đường nhánh, đầu tuyến bắt đầu từ đường D1 và cuối tuyến kết thúc tại khu xử lý chất thải (Mặt cắt 1-1)
+ Lộ giới: 13,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 7,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 3,0m x 2;
- Đường N3: Là trục đường trục chính trong khu quy hoạch, đầu tuyến bắt đầu từ đường D1, cuối tuyến kết thúc tại đầu tuyến đường N5, (Mặt cắt 2-2):
+ Lộ giới: 15,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 9,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 3,0m x 2
- Đường N4, N5: Là trục đường nhánh, đầu tuyến bắt đầu từ đường D1 và cuối tuyến kết thúc tại đường D2 (dự kiến theo quy hoạch) (Mặt cắt 1-1):
+ Lộ giới: 13,0m;
+ Bề rộng mặt đường: 7,0m;
+ Bề rộng vỉa hè: 3,0m x 2;
- Đường nội bộ trong khu xử lý: Bề rộng mặt đường 10m (Mặt cắt 3-3)
- Tuyến đường đất phía Nam nằm trong ranh dự án có bề rộng trung bình 2m do Công ty TNHH Cù Lao Xanh cam kết thực hiện phục vụ cho một số hộ dân đi lại vào các khu vườn trồng cây điều, dài khoảng 580m (từ mốc số 18 đến mốc số 21).
5.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước trong khu vực bao gồm nước phục vụ cho khu hành chính, nước cho phòng cháy chữa cháy, nước tưới cây rửa đường, khu xử lý rác...
- Nguồn cấp nước được lấy trên đường ống cấp nước trên Quốc lộ 1A dẫn từ Trung tâm thị trấn Gia Ray về.
- Trong khu quy hoạch có bố trí các trụ cứu hỏa tại các điểm có nguy cơ xảy ra hỏa hoạn (Khu hành chính, khu xử lý rác, khu sửa chữa…) khoảng cách giữa các hộp phụ thuộc vào địa hình và đặc trưng công trình.
5.Quy hoạch thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải được tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải trong khu dự án chủ yếu là nguồn nước thải khu hành chính, nước thải từ khu xử lý rác, nước thải từ các hố chôn lấp rác, nước từ khu ủ lên men.
- Nước thải trong khu vực được thu gom qua các hố ga theo hệ thống đường cống về trạm xử lý nước thải trước khi đổ ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải sau khi xử lý phải đạt loại A theo tiêu quy chuẩn Việt Nam (QCVN25-2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT).
5.6. Quy hoạch cấp điện:
- Trên đường vào Phân trường 5 phía Tây Nam khu quy hoạch đã có tuyến trung thế hiện hữu.
- Tuyến trung thế hiện hữu đủ khả năng chuyển tải công suất cấp nguồn cho các trạm biến áp dự kiến xây dựng mới trong khu quy hoạch.
* Nguồn cung cấp:
Nguồn điện cung cấp cho khu quy hoạch lấy từ xuất tuyến trung thế dẫn vào Phân trường 5, thuộc trạm 11/22kV (25+40)MVA Xuân Lộc.
* Giải pháp kỹ thuật đường dây trung thế:
+ Dây dẫn: Sử dụng dây 3xAXV 70mm2 -24kV cho dây pha và AC 70mm2 cho dây trung hòa.
+ Dây dẫn được đi trên trụ BTLT 12m, trồng cách lề đường 1m.
* Giải pháp kỹ thuật cho đường dây chiếu sáng:
+ Chiếu sáng trong khu vực quy hoạch sử dụng loại đi nổi, đi chung với trụ điện trung thế.
+ Dây dẫn được chọn là dây hạ thế vặn xoắn ABC 3x16mm² dùng đấu nối thiết bị điều khiển tại các tủ điều khiển chiếu sáng và từ tủ điều khiển đến đèn.
5.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
- Đầu tư xây dựng mới một hệ thống viễn thông hoàn chỉnh, có khả năng kết nối đồng bộ với mạng viễn thông quốc gia thông qua bưu điện huyện.
- Mỗi khu chức năng được gắn sẵn dây chờ từ tủ phân phối gần nhất.
- Đáp ứng các nhu cầu viễn thông các khu chức năng.
- Xây dựng đồng bộ với các hệ thống hạ tầng khác.
- Các đường cáp khu vực được đi chung trên trụ BTLT của tuyến điện hạ thế và sử dụng loại cáp từ 10 đến 25 đôi. Từ dây cáp của mạng nội bộ sẽ được đấu nối với các hộp cáp của các khu vực, tùy theo nhu cầu sử dụng mà dùng các loại cáp có dung lượng khác nhau (tương ứng với các dung lượng với các hộp cáp).