Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 171/QĐ-TTg 2024 nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2024", "sign_number": "171/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2024", "sign_number": "171/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2024", "sign_number": "171/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2024", "sign_number": "171/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2024", "sign_number": "171/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 171/QĐ-TTg 2024 nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Đề án), với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Về tuyên truyền, nâng cao năng lực, nhận thức
- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về vai trò của hệ sinh thái rừng trong bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, cung cấp giá trị phục vụ kinh tế, xã hội, góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng.
- Tiếp tục xây dựng các tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật về bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao chất lượng rừng đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Thường xuyên mở các lớp tập huấn nâng cao nhận thức về vai trò hệ sinh thái rừng trong thích ứng với biến đổi khí hậu cho các bên liên quan, đặc biệt là cộng đồng dân cư.
- Tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, chủ rừng và toàn xã hội trong việc bảo vệ rừng; bảo tồn đa dạng sinh học và phòng, chống thiên tai. Tiếp tục tuyên truyền vận động người dân thực hiện tốt và chấp hành pháp luật trong quản lý bảo vệ rừng.
- Tập huấn nâng cao năng lực quản lý, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học cho ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng nhằm thực thi hiệu quả công tác bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường đối với rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.
- Tiếp tục triển khai các hoạt động như: vận động các hộ gia đình sống trong và gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước, hương ước bảo vệ rừng; thay đổi nhận thức, tập quán kinh doanh sản xuất lâm nghiệp quảng canh sang thâm canh, nông lâm ngư kết hợp.
VI. CÁC HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN
Xây dựng dự án hỗ trợ, thực hiện Đề án, trong đó ưu tiên các hoạt động:
1. Rà soát, xác định diện tích, đối tượng từng loại rừng theo chủ quản lý rừng để triển khai, thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, bao gồm: khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung; làm giàu rừng; nuôi dưỡng rừng và xác định loài cây trồng phù hợp để nâng cao chất lượng rừng phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng và thực tiễn tại địa phương.
2. Xây dựng mô hình điểm nâng cao chất lượng rừng đối với từng loại rừng (đặc dụng, phòng hộ và rừng sản xuất), đại diện cho từng vùng thuộc phạm vi Đề án, trong đó áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như: khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung; làm giàu rừng; nuôi dưỡng rừng để theo dõi, đánh giá, tổng kết làm cơ sở nhân rộng tại các địa phương và hoàn thiện chính sách.
3. Đề xuất, lựa chọn các đề tài, nhiệm vụ khoa học nghiên cứu về phục hồi, nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, tăng cường trữ lượng các - bon của rừng; trên cơ sở kết quả thực hiện xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp với từng đối tượng rừng; nghiên cứu chuyển hóa rừng đơn loài thành rừng hỗn giao, đa tầng tán...
VII. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
1. Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thông qua lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và các Chương trình, đề án, dự án, kế hoạch khác; Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành;
2. Nguồn xã hội hóa; nguồn vốn tự có, huy động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đầu tư theo quy định của pháp luật.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan
...
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối vốn đầu tư phát triển để thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật về đầu tư công và quy định liên quan;
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, đề xuất việc đưa các dự án bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao chất lượng rừng vào danh mục ưu tiên được sử dụng vốn tài trợ, vốn vay quốc tế;
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các bộ, ngành, địa phương kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án.

Content:
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối vốn đầu tư phát triển để thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật về đầu tư công và quy định liên quan;
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, đề xuất việc đưa các dự án bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao chất lượng rừng vào danh mục ưu tiên được sử dụng vốn tài trợ, vốn vay quốc tế;
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các bộ, ngành, địa phương kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án.