Document: Điều 1 Quyết định 3978/QĐ-UBND 2014 chi trả dịch vụ môi trường rừng Bắc Sông Bung Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "3978/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "3978/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "3978/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "3978/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "3978/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3978/QĐ-UBND 2014 chi trả dịch vụ môi trường rừng Bắc Sông Bung Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Bắc Sông Bung, tỉnh Quảng Nam với các nội dung chính như sau:
1. Tên đề án: Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Bắc Sông Bung, tỉnh Quảng Nam.
2. Địa điểm: thuộc các xã: A Xan, Ch'Om, Ga Ry, Tr'Hy, Lăng, huyện Tây Giang.
3. Chủ quản lý rừng, diện tích lưu vực và diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng
Thống nhất diện tích lưu vực và diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng theo thuyết minh Đề án:

Chủ quản lý

Quy hoạch 3 loại rừng

Diện tích lưu vực (ha)

Diện tích chi trả DVMTR (ha)

Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung

Tổng

32.018,14

25.694,64

PH

25.402,07

21.970,20

SX

6.616,07

3.724,44

UBND xã: A Xan, Ch'Om, Ga Ry, Tr'Hy, Lăng

Tổng

8.991,71

1.013,27

SX

3.629,00

267,26

N3LR

5.362,71

746,01

Tổng cộng

41.009,85

26.707,91

PH

25.402,07

21.970,20

SX

10.245,07

3.991,70

N3LR

5.362,71

746,01

4. Hệ số K
Áp dụng hệ số K­­3 quy định nguồn gốc hình thành rừng tại Điều 3, Chương II, Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Đối với rừng tự nhiên, hệ số K = 1.
5. Đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng
Thống nhất phương án giao khoán quản lý bảo vệ rừng như thuyết minh trong Đề án, cụ thể:
- Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung trực tiếp quản lý bảo vệ rừng với diện tích là 6.579,51 ha, gồm: 6.577,12 ha thuộc lâm phận Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung, diện tích còn lại 2,39 ha nằm liền kề với khu rừng do Ban trực tiếp quản lý được UBND xã Lăng uỷ quyền cho Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung quản lý.
- Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung giao khoán đến nhóm hộ và lực lượng dân quân, tự vệ các xã quản lý bảo vệ rừng là 20.128,4 ha, gồm: 19.117,52 ha thuộc lâm phận Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung và 1.010,88 ha UBND các xã: A Xan, Ch'Om, Ga Ry, Tr'Hy, Lăng uỷ quyền cho Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung quản lý và tổ chức thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.
Diện tích giao khoán đến nhóm hộ và lực lượng dân quân tự vệ các xã:
+ Giao khoán đến nhóm hộ: 11.076,8 ha/ 68 nhóm hộ/ 1.785 hộ.
+ Giao khoán cho nhóm lực lượng dân quân, tự vệ xã: 9.051,6 ha/05 xã/ 05 nhóm/186 hộ.
Trong quá trình quản lý bảo vệ rừng, các biến động về đối tượng nhận khoán bảo vệ rừng theo đề nghị của chủ rừng và địa phương, giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, quyết định.
6. Đơn vị chi trả dịch vụ môi trường rừng
- Công ty Cổ phần thủy điện Sông Bung.
- Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1.
- Công ty Cổ phần Phú Thạnh Mỹ.
7. Đơn giá kế hoạch khoán bảo vệ rừng
Năm 2014, đơn giá kế hoạch chi trả từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng cho 01 ha sau khi trừ 10% quản lý của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, 5% dự phòng và 10% tổ chức giao khoán rừng là: 47.000 đồng/ha.
Các năm tiếp theo, mức chi trả sẽ được điều chỉnh theo nguồn chi trả thực tế hàng năm do cấp thẩm quyền quyết định.
8. Bàn giao rừng trên thực địa, lập hồ sơ khoán
- Các bước giao khoán rừng ngoài thực địa và lập hồ sơ giao khoán: thực hiện theo nội dung nêu trong Đề án.
- Về kinh phí giao khoán rừng: đơn giá kinh phí giao khoán rừng bình quân: 30.000 đồng/ha. Đơn vị quản lý rừng có trách nhiệm lập Đề cương dự toán chi tiết trình Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt.
9. Thời gian thực hiện chi trả: Từ ngày 01/12/2014.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Bắc Sông Bung, tỉnh Quảng Nam với các nội dung chính như sau:
1. Tên đề án: Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực Bắc Sông Bung, tỉnh Quảng Nam.
2. Địa điểm: thuộc các xã: A Xan, Ch'Om, Ga Ry, Tr'Hy, Lăng, huyện Tây Giang.
3. Chủ quản lý rừng, diện tích lưu vực và diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng
Thống nhất diện tích lưu vực và diện tích chi trả dịch vụ môi trường rừng theo thuyết minh Đề án:

Chủ quản lý

Quy hoạch 3 loại rừng

Diện tích lưu vực (ha)

Diện tích chi trả DVMTR (ha)

Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung

Tổng

32.018,14

25.694,64

PH

25.402,07

21.970,20

SX

6.616,07

3.724,44

UBND xã: A Xan, Ch'Om, Ga Ry, Tr'Hy, Lăng

Tổng

8.991,71

1.013,27

SX

3.629,00

267,26

N3LR

5.362,71

746,01

Tổng cộng

41.009,85

26.707,91

PH

25.402,07

21.970,20

SX

10.245,07

3.991,70

N3LR

5.362,71

746,01

4. Hệ số K
Áp dụng hệ số K­­3 quy định nguồn gốc hình thành rừng tại Điều 3, Chương II, Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Đối với rừng tự nhiên, hệ số K = 1.
5. Đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng
Thống nhất phương án giao khoán quản lý bảo vệ rừng như thuyết minh trong Đề án, cụ thể:
- Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung trực tiếp quản lý bảo vệ rừng với diện tích là 6.579,51 ha, gồm: 6.577,12 ha thuộc lâm phận Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung, diện tích còn lại 2,39 ha nằm liền kề với khu rừng do Ban trực tiếp quản lý được UBND xã Lăng uỷ quyền cho Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung quản lý.
- Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung giao khoán đến nhóm hộ và lực lượng dân quân, tự vệ các xã quản lý bảo vệ rừng là 20.128,4 ha, gồm: 19.117,52 ha thuộc lâm phận Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung và 1.010,88 ha UBND các xã: A Xan, Ch'Om, Ga Ry, Tr'Hy, Lăng uỷ quyền cho Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Sông Bung quản lý và tổ chức thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.
Diện tích giao khoán đến nhóm hộ và lực lượng dân quân tự vệ các xã:
+ Giao khoán đến nhóm hộ: 11.076,8 ha/ 68 nhóm hộ/ 1.785 hộ.
+ Giao khoán cho nhóm lực lượng dân quân, tự vệ xã: 9.051,6 ha/05 xã/ 05 nhóm/186 hộ.
Trong quá trình quản lý bảo vệ rừng, các biến động về đối tượng nhận khoán bảo vệ rừng theo đề nghị của chủ rừng và địa phương, giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, quyết định.
6. Đơn vị chi trả dịch vụ môi trường rừng
- Công ty Cổ phần thủy điện Sông Bung.
- Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1.
- Công ty Cổ phần Phú Thạnh Mỹ.
7. Đơn giá kế hoạch khoán bảo vệ rừng
Năm 2014, đơn giá kế hoạch chi trả từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng cho 01 ha sau khi trừ 10% quản lý của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, 5% dự phòng và 10% tổ chức giao khoán rừng là: 47.000 đồng/ha.
Các năm tiếp theo, mức chi trả sẽ được điều chỉnh theo nguồn chi trả thực tế hàng năm do cấp thẩm quyền quyết định.
8. Bàn giao rừng trên thực địa, lập hồ sơ khoán
- Các bước giao khoán rừng ngoài thực địa và lập hồ sơ giao khoán: thực hiện theo nội dung nêu trong Đề án.
- Về kinh phí giao khoán rừng: đơn giá kinh phí giao khoán rừng bình quân: 30.000 đồng/ha. Đơn vị quản lý rừng có trách nhiệm lập Đề cương dự toán chi tiết trình Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt.
9. Thời gian thực hiện chi trả: Từ ngày 01/12/2014.