Document: Điều 3 Nghị định 23-HĐBT giao cho Uỷ ban kinh tế đối ngoại thực hiện chức năng và nhiệm vụ của cơ quan nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài của Chính phủ

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/03/1988", "sign_number": "23-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/03/1988", "sign_number": "23-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/03/1988", "sign_number": "23-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/03/1988", "sign_number": "23-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/03/1988", "sign_number": "23-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 23-HĐBT giao cho Uỷ ban kinh tế đối ngoại thực hiện chức năng và nhiệm vụ của cơ quan nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài của Chính phủ có nội dung như sau:

Điều 3. Việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại các điểm 2, 3 của điều 36 và tại điều 38 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, được phân công và phân cấp như sau:
a) Đối với các dự án đầu tư lớn, quan trọng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều khu vực, đặc biệt là các dự án về khai thác tài nguyên, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thì Bộ trưởng bộ chủ quản trình dự án để Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng quyết định. Uỷ ban Kinh tế đối ngoại chủ trì bàn với các ngành hữu quan để thẩm tra và kiến nghị với Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng phương hướng, nội dung xử lý. Sau khi có quyết định của Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Kinh tế đối ngoại thông báo quyết định và có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện.
b) Đối với các dự án đầu tư quy mô nhỏ, dưới 50 vạn đô-la Mỹ ở các lĩnh vực gia công, chế biến, lắp ráp, thì Bộ trưởng Bộ chủ quản (nếu thuộc phạm vi Trung ương quản lý) hoặc Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (nếu thuộc phạm vi địa phương quản lý) xét duyệt và báo cáo Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng đồng gửi Uỷ ban Kinh tế đối ngoại biết. Sau 15 ngày nếu không có ý kiến khác thì ngành chủ quản hoặc địa phương cho ký hợp đồng.
c) Uỷ ban Kinh tế đối ngoại cấp giấy phép đầu tư (theo điều 38 của Luật Đầu tư) cho những dự án đã được xét duyệt của các cơ quan có thẩm quyền theo sự phân công và phân cấp trên đây.

Content:
Điều 3. Việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại các điểm 2, 3 của điều 36 và tại điều 38 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, được phân công và phân cấp như sau:
a) Đối với các dự án đầu tư lớn, quan trọng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều khu vực, đặc biệt là các dự án về khai thác tài nguyên, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thì Bộ trưởng bộ chủ quản trình dự án để Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng quyết định. Uỷ ban Kinh tế đối ngoại chủ trì bàn với các ngành hữu quan để thẩm tra và kiến nghị với Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng phương hướng, nội dung xử lý. Sau khi có quyết định của Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Kinh tế đối ngoại thông báo quyết định và có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện.
b) Đối với các dự án đầu tư quy mô nhỏ, dưới 50 vạn đô-la Mỹ ở các lĩnh vực gia công, chế biến, lắp ráp, thì Bộ trưởng Bộ chủ quản (nếu thuộc phạm vi Trung ương quản lý) hoặc Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (nếu thuộc phạm vi địa phương quản lý) xét duyệt và báo cáo Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng đồng gửi Uỷ ban Kinh tế đối ngoại biết. Sau 15 ngày nếu không có ý kiến khác thì ngành chủ quản hoặc địa phương cho ký hợp đồng.
c) Uỷ ban Kinh tế đối ngoại cấp giấy phép đầu tư (theo điều 38 của Luật Đầu tư) cho những dự án đã được xét duyệt của các cơ quan có thẩm quyền theo sự phân công và phân cấp trên đây.