Document: Điều 1 Quyết định 11/2011/QĐ-UBND  mức hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng học nghề

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/03/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/03/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/03/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/03/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/03/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 11/2011/QĐ-UBND  mức hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng học nghề có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng học nghề lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Hộ cận nghèo;
b) Chiến sĩ lực lượng vũ trang xuất ngũ (không thuộc diện hưởng chính sách học nghề theo Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hoạt động của các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề);
c) Đối tượng phải chuyển đổi nghề do bị ảnh hưởng các chính sách của Nhà nước (không bao gồm các đối tượng bị thu hồi đất canh tác theo quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất, điểm 1, Mục III, Điều 1 của Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ);
d) Trẻ em lang thang, cơ nhỡ;
e) Phạm nhân hết hạn tù trở về địa phương hòa nhập cộng đồng;
f) Đối tượng mại dâm, nghiện ma túy đang tập trung giáo dục tại Trung tâm giáo dục - lao động xã hội; các đối tượng mại dâm, nghiện ma túy hoàn lương ngoài cộng đồng.
2. Mức hỗ trợ: 10.000 đồng/người/ngày thực học.
3. Nguồn kinh phí: chi từ nguồn ngân sách tỉnh.

Content:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng học nghề lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Hộ cận nghèo;
b) Chiến sĩ lực lượng vũ trang xuất ngũ (không thuộc diện hưởng chính sách học nghề theo Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hoạt động của các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề);
c) Đối tượng phải chuyển đổi nghề do bị ảnh hưởng các chính sách của Nhà nước (không bao gồm các đối tượng bị thu hồi đất canh tác theo quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất, điểm 1, Mục III, Điều 1 của Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ);
d) Trẻ em lang thang, cơ nhỡ;
e) Phạm nhân hết hạn tù trở về địa phương hòa nhập cộng đồng;
f) Đối tượng mại dâm, nghiện ma túy đang tập trung giáo dục tại Trung tâm giáo dục - lao động xã hội; các đối tượng mại dâm, nghiện ma túy hoàn lương ngoài cộng đồng.
2. Mức hỗ trợ: 10.000 đồng/người/ngày thực học.
3. Nguồn kinh phí: chi từ nguồn ngân sách tỉnh.