Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2026/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Chương trình số hóa Di sản văn hóa Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "2026/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "2026/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "2026/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "2026/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "2026/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2026/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Chương trình số hóa Di sản văn hóa Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Chương trình số hóa Di sản văn hóa Việt Nam, giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình), với những nội dung sau:
...
7. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
...
c) Tích hợp, kết nối với các sản phẩm văn hóa Việt Nam đã được các tổ chức quốc tế số hóa.
IV. Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2021 đến năm 2030.
V. Kinh phí thực hiện Chương trình: Kinh phí thực hiện gồm:
1. Ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương) theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; trong đó:
a) Ngân sách Trung ương để thực hiện Chương trình được bố trí theo 02 giai đoạn:
- Giai đoạn 2021 - 2025: Bố trí chung trong kinh phí thực hiện Chương trình Bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025, được phê duyệt tại Quyết định số 1230/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ;
- Giai đoạn 2026 - 2030: Bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định, bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách;
- Ưu tiên hỗ trợ các địa phương khó khăn và khó có khả năng cân đối ngân sách để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình.
b) Nguồn vốn ngân sách sự nghiệp bố trí để triển khai các nhiệm vụ: Hoàn thiện cơ chế, chính sách và các quy định pháp luật về chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa; Xây dựng nền tảng kỹ thuật số và các bộ tiêu chuẩn chung về lưu trữ; Xây dựng, tạo lập dữ liệu số về di sản văn hóa; Quản lý, vận hành và khai thác kho cơ sở dữ liệu số quốc gia về di sản văn hóa; Bảo đảm an toàn, an ninh mạng; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và các hoạt động hợp tác quốc tế.
2. Nguồn vốn ngân sách địa phương bố trí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình do địa phương triển khai thực hiện.
3. Nguồn đầu tư, tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện Chương trình.

Content:
Tích hợp, kết nối với các sản phẩm văn hóa Việt Nam đã được các tổ chức quốc tế số hóa.
IV. Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2021 đến năm 2030.
V. Kinh phí thực hiện Chương trình: Kinh phí thực hiện gồm:
1. Ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương) theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; trong đó:
a) Ngân sách Trung ương để thực hiện Chương trình được bố trí theo 02 giai đoạn:
- Giai đoạn 2021 - 2025: Bố trí chung trong kinh phí thực hiện Chương trình Bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025, được phê duyệt tại Quyết định số 1230/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ;
- Giai đoạn 2026 - 2030: Bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định, bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách;
- Ưu tiên hỗ trợ các địa phương khó khăn và khó có khả năng cân đối ngân sách để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình.
b) Nguồn vốn ngân sách sự nghiệp bố trí để triển khai các nhiệm vụ: Hoàn thiện cơ chế, chính sách và các quy định pháp luật về chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa; Xây dựng nền tảng kỹ thuật số và các bộ tiêu chuẩn chung về lưu trữ; Xây dựng, tạo lập dữ liệu số về di sản văn hóa; Quản lý, vận hành và khai thác kho cơ sở dữ liệu số quốc gia về di sản văn hóa; Bảo đảm an toàn, an ninh mạng; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và các hoạt động hợp tác quốc tế.
2. Nguồn vốn ngân sách địa phương bố trí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình do địa phương triển khai thực hiện.
3. Nguồn đầu tư, tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện Chương trình.