Document: Điều 2 Quyết định 2892/QĐ-UBND 2010 Đề án Phát triển văn hoá nông thôn đến 2015 Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2892/QĐ-UBND 2010 Đề án Phát triển văn hoá nông thôn đến 2015 Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 2. Các giải pháp chủ yếu.
1. Nâng cao hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền:
Hàng năm cấp ủy, chính quyền các cấp phải đưa các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, trong đó có các mục tiêu xây dựng văn hóa nông thôn vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả.
2. Tăng cường nguồn lực đầu tư phát triển văn hoá nông thôn:
Tiếp tục thực hiện hiệu quả phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" và cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư" xem đây là giải pháp quan trọng để huy động sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực cho sự phát triển văn hoá nông thôn.
2.1. Ngân sách (tỉnh, huyện, xã) đầu tư 100% kinh phí xây dựng trung tâm văn hoá thể thao cấp xã: Cơ cấu theo tỷ lệ: Tỉnh 50%, huyện 30%, xã 20%.
2.2. Nhà nước hỗ trợ và huy động các nguồn lực khác để xây dựng trung tâm văn hoá thể thao cấp thôn. Đối với làng, thôn có hoàn cảnh đặc biệt, đồng bào dân tộc thiểu số có cơ chế đầu tư 100% ngân sách nhà nước (Cơ cấu theo tỷ lệ: Tỉnh 50%, huyện 30%, xã 20%).
2.3. Triển khai thí điểm xây dựng xã nông thôn mới về văn hoá tại 3 xã điểm và 15 Làng văn hoá trọng điểm. Cơ cấu huy động các nguồn vốn theo tỷ lệ: Tỉnh 50%, huyện 10%, xã 10%, nhân dân đống góp và các nguồn xã hội khác 30%.
3. Huy động nguồn lực xã hội nhằm xã hội hóa các hoạt động xây dựng nông thôn mới:
Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hoá và tạo điều kiện để cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng thiết chế văn hoá thể thao, vui chơi giải trí trên địa bàn nông thôn theo quy định tại Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.
4. Đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ văn hoá, thể thao ở cơ sở.
1. Tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển văn hoá và xây dựng nông thôn mới.
2. Hướng dẫn nghiệp vụ về xây dựng đời sống văn hoá: nếp sống văn hoá, nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, làng văn hoá.
3. Quản lý thiết chế văn hoá thể thao xã, thôn và tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải chí cho các tầng lớp nhân dân .
5. Huy động các nguồn lực thực hiện: Kinh phí thực hiện đề án gồm:
1. Kinh phí hoạt động tuyên truyền.
2. Kinh phí đầu tư xây dựng từng dự án cụ thể.
3. Kinh phí hỗ trợ thực hiện các cơ chế chính sách nâng cao đời sống văn hoá và hưởng thụ văn hoá.
4. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, cộng tác viên.
5. Kinh phí kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, nhân điển hình tiên tiến từng năm, giai đoạn.
6. Huy động các nguồn lực xây dựng các thiết chế văn hoá thê thao, vui chơi giải chí xã, thôn.

Content:
Điều 2. Các giải pháp chủ yếu.
1. Nâng cao hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền:
Hàng năm cấp ủy, chính quyền các cấp phải đưa các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, trong đó có các mục tiêu xây dựng văn hóa nông thôn vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả.
2. Tăng cường nguồn lực đầu tư phát triển văn hoá nông thôn:
Tiếp tục thực hiện hiệu quả phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" và cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư" xem đây là giải pháp quan trọng để huy động sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực cho sự phát triển văn hoá nông thôn.
2.1. Ngân sách (tỉnh, huyện, xã) đầu tư 100% kinh phí xây dựng trung tâm văn hoá thể thao cấp xã: Cơ cấu theo tỷ lệ: Tỉnh 50%, huyện 30%, xã 20%.
2.2. Nhà nước hỗ trợ và huy động các nguồn lực khác để xây dựng trung tâm văn hoá thể thao cấp thôn. Đối với làng, thôn có hoàn cảnh đặc biệt, đồng bào dân tộc thiểu số có cơ chế đầu tư 100% ngân sách nhà nước (Cơ cấu theo tỷ lệ: Tỉnh 50%, huyện 30%, xã 20%).
2.3. Triển khai thí điểm xây dựng xã nông thôn mới về văn hoá tại 3 xã điểm và 15 Làng văn hoá trọng điểm. Cơ cấu huy động các nguồn vốn theo tỷ lệ: Tỉnh 50%, huyện 10%, xã 10%, nhân dân đống góp và các nguồn xã hội khác 30%.
3. Huy động nguồn lực xã hội nhằm xã hội hóa các hoạt động xây dựng nông thôn mới:
Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hoá và tạo điều kiện để cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng thiết chế văn hoá thể thao, vui chơi giải trí trên địa bàn nông thôn theo quy định tại Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.
4. Đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ văn hoá, thể thao ở cơ sở.
1. Tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển văn hoá và xây dựng nông thôn mới.
2. Hướng dẫn nghiệp vụ về xây dựng đời sống văn hoá: nếp sống văn hoá, nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, làng văn hoá.
3. Quản lý thiết chế văn hoá thể thao xã, thôn và tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải chí cho các tầng lớp nhân dân .
5. Huy động các nguồn lực thực hiện: Kinh phí thực hiện đề án gồm:
1. Kinh phí hoạt động tuyên truyền.
2. Kinh phí đầu tư xây dựng từng dự án cụ thể.
3. Kinh phí hỗ trợ thực hiện các cơ chế chính sách nâng cao đời sống văn hoá và hưởng thụ văn hoá.
4. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, cộng tác viên.
5. Kinh phí kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, nhân điển hình tiên tiến từng năm, giai đoạn.
6. Huy động các nguồn lực xây dựng các thiết chế văn hoá thê thao, vui chơi giải chí xã, thôn.