Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 679/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng chiến

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2013", "sign_number": "679/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2013", "sign_number": "679/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2013", "sign_number": "679/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2013", "sign_number": "679/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2013", "sign_number": "679/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 679/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng chiến

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ lập “Quy hoạch xây dựng vùng chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang và Bắc Kạn đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Các yêu cầu nghiên cứu
...
đ) Định hướng phát triển khung hạ tầng kỹ thuật vùng
- Chuẩn bị kỹ thuật
+ Phân tích đánh giá về địa hình, khoanh định các vùng phát triển, vùng cấm hoặc hạn chế xây dựng.
+ Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính trong đó ưu tiên giải pháp thoát nước cho khu chức năng.
+ Đề xuất các giải pháp về nền đất xây dựng, cao trình xây dựng, giải pháp khai thác quỹ đất phục vụ phát triển đô thị, vùng cửa sông, khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét.
+ Các giải pháp về đê, kè, đập bảo vệ chống xói lở, trượt lở đất, các tai biến do địa chất; các công trình tiêu úng (theo phân vùng).
+ Rà soát, cập nhật, khớp nối và kế thừa các dự án, đề án về bảo vệ lưu vực các dòng sông lớn
- Giao thông
+ Xác định khung giao thông toàn vùng bảo đảm kết nối giữa các đô thị và các khu vực đầu tư trọng điểm với các công trình đầu mối giao thông quốc gia; đảm bảo kết nối các điểm, cụm di tích, các trung tâm dịch vụ du lịch với các trục giao thông chính nhằm phát triển kinh tế, cải thiện đời sống dân cư trong khu vực và tạo một tuyến du lịch liên hoàn, thống nhất trong vùng ATK.
+ Đề xuất giải pháp nâng cấp, cải tạo hệ thống giao thông đường bộ hiện có và đề xuất mở mới các tuyến giao thông để kết nối với hệ thống giao thông quốc gia.
- Cấp nước
+ Đánh giá về tài nguyên nước mặt và nước ngầm: Xác định trữ lượng, chất lượng và khả năng khai thác trên địa bàn. Xem xét chiến lược cấp nước đô thị, nông thôn, nước phục vụ sản xuất nông, công nghiệp trong tổng thể vùng tỉnh để có giải pháp cấp nước phù hợp.
+ Dự báo tổng hợp nhu cầu dùng nước trong toàn Vùng.
+ Xác định các công trình đầu mối cấp nước có ý nghĩa vùng và liên vùng, các tuyến đường ống cấp nước, chuyển tải chính có ý nghĩa vùng và liên vùng.
+ Đề xuất giải pháp chính bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối, đặc biệt là hệ thống sông, hồ.
- Cấp điện
+ Nghiên cứu xác định nhu cầu phụ tải điện (công suất, điện năng) tại các khu chức năng trong vùng và toàn vùng.
+ Đề xuất các phương án phát triển nguồn điện và lưới điện đảm bảo cung cấp điện cho toàn vùng và từng tiểu vùng.
+ Rà soát các quy hoạch và dự án chuyên ngành điện được lập trên địa bàn.
- Thoát nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn (CTR), nghĩa trang
+ Nghiên cứu đề xuất giải pháp cho việc thu gom xử lý chất thải rắn, nước thải cho các vùng công nghiệp, dịch vụ, du lịch, đô thị và nông thôn; xác định hệ thống nghĩa trang trong vùng.
+ Dự báo khối lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang (theo từng tiểu vùng).
+ Định hướng thoát nước, thu gom, xử lý chất thải rắn cho toàn vùng và từng tiểu vùng.
- Đánh giá môi trường chiến lược
+ Nhận dạng các tác động đến môi trường do hoạt động đầu tư xây dựng, hoạt động phát triển du lịch, giao thông vận tải, khai thác tài nguyên và các hoạt động phát triển kinh tế khác.
+ Khoanh vùng các khu vực bảo vệ nguồn nước, các khu vực cần cách ly như bãi rác thải, nghĩa trang, vùng ảnh hưởng khí độc, tiếng ồn, vùng khai thác khoáng sản.
+ Khoanh vùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, khu vực cấm, khu vực bảo tồn di tích lịch sử, di sản văn hóa, khu bảo tồn thiên nhiên, công viên rừng, rừng phòng hộ...
+ Dự báo và đề xuất các giải pháp, cơ chế quản lý nhằm khống chế, giảm thiểu và xử lý các tác động có hại đến môi trường từ các hoạt động phát triển kinh tế.

Content:
Định hướng phát triển khung hạ tầng kỹ thuật vùng
- Chuẩn bị kỹ thuật
+ Phân tích đánh giá về địa hình, khoanh định các vùng phát triển, vùng cấm hoặc hạn chế xây dựng.
+ Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính trong đó ưu tiên giải pháp thoát nước cho khu chức năng.
+ Đề xuất các giải pháp về nền đất xây dựng, cao trình xây dựng, giải pháp khai thác quỹ đất phục vụ phát triển đô thị, vùng cửa sông, khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét.
+ Các giải pháp về đê, kè, đập bảo vệ chống xói lở, trượt lở đất, các tai biến do địa chất; các công trình tiêu úng (theo phân vùng).
+ Rà soát, cập nhật, khớp nối và kế thừa các dự án, đề án về bảo vệ lưu vực các dòng sông lớn
- Giao thông
+ Xác định khung giao thông toàn vùng bảo đảm kết nối giữa các đô thị và các khu vực đầu tư trọng điểm với các công trình đầu mối giao thông quốc gia; đảm bảo kết nối các điểm, cụm di tích, các trung tâm dịch vụ du lịch với các trục giao thông chính nhằm phát triển kinh tế, cải thiện đời sống dân cư trong khu vực và tạo một tuyến du lịch liên hoàn, thống nhất trong vùng ATK.
+ Đề xuất giải pháp nâng cấp, cải tạo hệ thống giao thông đường bộ hiện có và đề xuất mở mới các tuyến giao thông để kết nối với hệ thống giao thông quốc gia.
- Cấp nước
+ Đánh giá về tài nguyên nước mặt và nước ngầm: Xác định trữ lượng, chất lượng và khả năng khai thác trên địa bàn. Xem xét chiến lược cấp nước đô thị, nông thôn, nước phục vụ sản xuất nông, công nghiệp trong tổng thể vùng tỉnh để có giải pháp cấp nước phù hợp.
+ Dự báo tổng hợp nhu cầu dùng nước trong toàn Vùng.
+ Xác định các công trình đầu mối cấp nước có ý nghĩa vùng và liên vùng, các tuyến đường ống cấp nước, chuyển tải chính có ý nghĩa vùng và liên vùng.
+ Đề xuất giải pháp chính bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối, đặc biệt là hệ thống sông, hồ.
- Cấp điện
+ Nghiên cứu xác định nhu cầu phụ tải điện (công suất, điện năng) tại các khu chức năng trong vùng và toàn vùng.
+ Đề xuất các phương án phát triển nguồn điện và lưới điện đảm bảo cung cấp điện cho toàn vùng và từng tiểu vùng.
+ Rà soát các quy hoạch và dự án chuyên ngành điện được lập trên địa bàn.
- Thoát nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn (CTR), nghĩa trang
+ Nghiên cứu đề xuất giải pháp cho việc thu gom xử lý chất thải rắn, nước thải cho các vùng công nghiệp, dịch vụ, du lịch, đô thị và nông thôn; xác định hệ thống nghĩa trang trong vùng.
+ Dự báo khối lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang (theo từng tiểu vùng).
+ Định hướng thoát nước, thu gom, xử lý chất thải rắn cho toàn vùng và từng tiểu vùng.
- Đánh giá môi trường chiến lược
+ Nhận dạng các tác động đến môi trường do hoạt động đầu tư xây dựng, hoạt động phát triển du lịch, giao thông vận tải, khai thác tài nguyên và các hoạt động phát triển kinh tế khác.
+ Khoanh vùng các khu vực bảo vệ nguồn nước, các khu vực cần cách ly như bãi rác thải, nghĩa trang, vùng ảnh hưởng khí độc, tiếng ồn, vùng khai thác khoáng sản.
+ Khoanh vùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, khu vực cấm, khu vực bảo tồn di tích lịch sử, di sản văn hóa, khu bảo tồn thiên nhiên, công viên rừng, rừng phòng hộ...
+ Dự báo và đề xuất các giải pháp, cơ chế quản lý nhằm khống chế, giảm thiểu và xử lý các tác động có hại đến môi trường từ các hoạt động phát triển kinh tế.