Document: Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 04/2005/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch  phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 04/2005/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch  phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội:
...
e) Phát triển theo lãnh thổ:
- Phát triển đô thị:
+ Tỷ lệ đô thị hóa sẽ nâng lên 14,3% vào năm 2005 và 18,3% vào năm 2010.
+ Đến năm 2005, thị xã Quảng Ngãi sẽ nâng cấp thành thành phố tỉnh lỵ và mở rộng quy mô về phía Đông Bắc sông Trà. Đến năm 2010 thành phố tỉnh lỵ có cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, sau đó chuyển sang cơ cấu dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp với quy mô khoảng 148.000 người.
+ Đến năm 2010, thành phố Vạn Tường có quy mô diện tích 2.400 ha, trong đó nội thị là 1.682 ha; dân số 95.000 người. Trong tương lai, đây sẽ là một trong những thành phố công nghiệp, du lịch và dịch vụ hiện đại ở miền Trung.
+ Định hướng xây dựng thị trấn Đức Phổ thành thị xã trực thuộc tỉnh vào năm 2010.
+ Xây dựng các thị trấn, huyện lỵ trở thành các trung tâm của từng huyện để tác động đến phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng nông thôn.
- Vùng miền núi: bao gồm 6 huyện: Trà Bồng, Sơn Hà, Sơn Tây, Minh Long, Ba Tơ và Tây Trà chiếm 62,9% diện tích tự nhiên và 14,3% dân số toàn Tỉnh. Định hướng phát triển đến năm 2010:
+ Lấy phát triển nông - lâm nghiệp làm cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế - xã hội. Phân bố sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển toàn diện, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung (gỗ và các sản phẩm từ rừng, quế, mía, mì, tiêu).
+ Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ (nông - lâm sản) như các ngành chế biến, cơ khí sửa chữa, sản xuất công cụ, sản xuất vật liệu xây dựng, dịch vụ.
+ Phát triển giáo dục, đào tạo, nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực.
+ Đến năm 2005, giảm tỷ lệ đói nghèo xuống dưới 20%, đến năm 2010 dưới 10% (theo chuẩn nghèo của giai đoạn 2001 - 2005).
- Vùng đồng bằng - ven biển và hải đảo: có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm thị xã Quảng Ngãi và 6 huyện đồng bằng ven biển: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Sơn Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ và huyện đảo Lý Sơn, chiếm khoảng 37,2% diện tích tự nhiên; 85,7% dân số. Định hướng phát triển:
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng công nghiệp và dịch vụ, hiện đại hóa các ngành sản xuất; đồng thời, đảm bảo nền nông nghiệp phát triển toàn diện và vững chắc.
+ Tiểu vùng ven biển và hải đảo gồm các xã ven biển và huyện đảo Lý Sơn: hướng phát triển tổng hợp kinh tế biển, phát triển thủy sản thành ngành sản xuất chính, mũi nhọn. Đẩy mạnh khai thác - đánh bắt xa bờ, phát triển nuôi trồng thủy, hải sản ở vùng nước triều ven bờ và diện tích mặt nước. Xây dựng mới và nâng cấp các cảng cá theo quy hoạch. Đẩy mạnh nuôi tôm trên cát tại các vùng đất cát ven biển, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi; thâm canh cây công nghiệp ngắn ngày, trồng rau đậu, trồng dừa, điều, dưa hấu, duy trì diện tích tỏi, hành có giá trị ở huyện đảo Lý Sơn, chăn nuôi bò, lợn và gia cầm.
+ Tiểu vùng đồng bằng: ổn định diện tích sản xuất lương thực, hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp như: mía, sắn, lạc, đậu, cây bông vải kết hợp chăn nuôi bò, dê, lợn và gia cầm.
+ Tiểu vùng trung du: tập trung phát triển vùng mía nguyên liệu, trồng cao su, điều, cây ăn quả kết hợp trồng rừng và chăn nuôi bò thịt, dê.

Content:
Phát triển theo lãnh thổ:
- Phát triển đô thị:
+ Tỷ lệ đô thị hóa sẽ nâng lên 14,3% vào năm 2005 và 18,3% vào năm 2010.
+ Đến năm 2005, thị xã Quảng Ngãi sẽ nâng cấp thành thành phố tỉnh lỵ và mở rộng quy mô về phía Đông Bắc sông Trà. Đến năm 2010 thành phố tỉnh lỵ có cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, sau đó chuyển sang cơ cấu dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp với quy mô khoảng 148.000 người.
+ Đến năm 2010, thành phố Vạn Tường có quy mô diện tích 2.400 ha, trong đó nội thị là 1.682 ha; dân số 95.000 người. Trong tương lai, đây sẽ là một trong những thành phố công nghiệp, du lịch và dịch vụ hiện đại ở miền Trung.
+ Định hướng xây dựng thị trấn Đức Phổ thành thị xã trực thuộc tỉnh vào năm 2010.
+ Xây dựng các thị trấn, huyện lỵ trở thành các trung tâm của từng huyện để tác động đến phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng nông thôn.
- Vùng miền núi: bao gồm 6 huyện: Trà Bồng, Sơn Hà, Sơn Tây, Minh Long, Ba Tơ và Tây Trà chiếm 62,9% diện tích tự nhiên và 14,3% dân số toàn Tỉnh. Định hướng phát triển đến năm 2010:
+ Lấy phát triển nông - lâm nghiệp làm cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế - xã hội. Phân bố sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển toàn diện, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung (gỗ và các sản phẩm từ rừng, quế, mía, mì, tiêu).
+ Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ (nông - lâm sản) như các ngành chế biến, cơ khí sửa chữa, sản xuất công cụ, sản xuất vật liệu xây dựng, dịch vụ.
+ Phát triển giáo dục, đào tạo, nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực.
+ Đến năm 2005, giảm tỷ lệ đói nghèo xuống dưới 20%, đến năm 2010 dưới 10% (theo chuẩn nghèo của giai đoạn 2001 - 2005).
- Vùng đồng bằng - ven biển và hải đảo: có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm thị xã Quảng Ngãi và 6 huyện đồng bằng ven biển: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Sơn Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ và huyện đảo Lý Sơn, chiếm khoảng 37,2% diện tích tự nhiên; 85,7% dân số. Định hướng phát triển:
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng công nghiệp và dịch vụ, hiện đại hóa các ngành sản xuất; đồng thời, đảm bảo nền nông nghiệp phát triển toàn diện và vững chắc.
+ Tiểu vùng ven biển và hải đảo gồm các xã ven biển và huyện đảo Lý Sơn: hướng phát triển tổng hợp kinh tế biển, phát triển thủy sản thành ngành sản xuất chính, mũi nhọn. Đẩy mạnh khai thác - đánh bắt xa bờ, phát triển nuôi trồng thủy, hải sản ở vùng nước triều ven bờ và diện tích mặt nước. Xây dựng mới và nâng cấp các cảng cá theo quy hoạch. Đẩy mạnh nuôi tôm trên cát tại các vùng đất cát ven biển, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi; thâm canh cây công nghiệp ngắn ngày, trồng rau đậu, trồng dừa, điều, dưa hấu, duy trì diện tích tỏi, hành có giá trị ở huyện đảo Lý Sơn, chăn nuôi bò, lợn và gia cầm.
+ Tiểu vùng đồng bằng: ổn định diện tích sản xuất lương thực, hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp như: mía, sắn, lạc, đậu, cây bông vải kết hợp chăn nuôi bò, dê, lợn và gia cầm.
+ Tiểu vùng trung du: tập trung phát triển vùng mía nguyên liệu, trồng cao su, điều, cây ăn quả kết hợp trồng rừng và chăn nuôi bò thịt, dê.