Document: Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-BGTVT 2015 tái cơ cấu vận tải biển 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-BGTVT 2015 tái cơ cấu vận tải biển 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu vận tải biển đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
9. Giải pháp tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hàng hải, vận tải biển
a) Giải pháp ứng dụng khoa học - công nghệ
- Đổi mới đồng bộ cơ chế khoa học - công nghệ từ khâu đề xuất, tuyển chọn, đánh giá nghiệm thu cơ sở các nhiệm vụ khoa học - công nghệ theo tiêu chí công khai, minh bạch, khách quan, đúng thực chất; Nâng cao trách nhiệm của tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong việc chuyển giao, áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế;
- Nghiên cứu, ứng dụng hiệu quả cơ chế tài chính về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cơ chế khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án và đơn giản hóa thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí khoa học - công nghệ;
- Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong thiết kế, xây dựng, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải, góp phần đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng và hạ giá thành công trình; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học - công nghệ; chủ động tích cực xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác về khoa học - công nghệ với một số nước, tổ chức quốc tế. Thường xuyên tổng kết công tác ứng dụng công nghệ trên cơ sở tiếp thu công nghệ mới, hiện đại từ các dự án ODA.

Content:
Giải pháp ứng dụng khoa học - công nghệ
- Đổi mới đồng bộ cơ chế khoa học - công nghệ từ khâu đề xuất, tuyển chọn, đánh giá nghiệm thu cơ sở các nhiệm vụ khoa học - công nghệ theo tiêu chí công khai, minh bạch, khách quan, đúng thực chất; Nâng cao trách nhiệm của tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong việc chuyển giao, áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế;
- Nghiên cứu, ứng dụng hiệu quả cơ chế tài chính về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cơ chế khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án và đơn giản hóa thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí khoa học - công nghệ;
- Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong thiết kế, xây dựng, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải, góp phần đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng và hạ giá thành công trình; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học - công nghệ; chủ động tích cực xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác về khoa học - công nghệ với một số nước, tổ chức quốc tế. Thường xuyên tổng kết công tác ứng dụng công nghệ trên cơ sở tiếp thu công nghệ mới, hiện đại từ các dự án ODA.