Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1735/QĐ-UBND  phê duyệt đề cương quy hoạch quản lý chất thải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1735/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1735/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1735/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1735/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1735/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1735/QĐ-UBND  phê duyệt đề cương quy hoạch quản lý chất thải

Điều 1. : Phê duyệt đề cương quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Mục tiêu quy hoạch:
4.1. Mục tiêu tổng thể:
Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khoẻ cộng đồng và góp phần bảo vệ bền vững môi trường.
Hệ thống quản lý tổng hợp chất thải rắn phải được xây dựng, theo đó chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Chất thải rắn nguy hại phải được quản lý và xử lý theo phương thức phù hợp.
Nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp chất thải rắn được nâng cao, hình thành lối sống thân thiện với môi trường. Các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp chất thải rắn phải được thiết lập.
4.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
100% địa phương cấp huyện có bãi rác hợp vệ sinh.
85% tổng lượng chất thải đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 60% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
50% lượng chất thải xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 30% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
10% bùn bể phốt của các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
Giảm 40% khối lượng túi ni lon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại.
50% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
80% khối lượng chất thải công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường trong đó 70% được thu hồi để tái sử dụng và tái chế.
60% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp được xử lý đảm bảo môi trường.
85% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và 70% lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
4.3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
90% tổng lượng chất thải đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
80% lượng chất thải xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
30% bùn bể phốt của các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
Giảm 65% khối lượng túi ni lon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại.
80% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
90% khối lượng chất thải công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường trong đó 75% được thu hồi để tái sử dụng và tái chế.
70% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp được xử lý đảm bảo môi trường.
100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.

Content:
Mục tiêu quy hoạch:
4.1. Mục tiêu tổng thể:
Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khoẻ cộng đồng và góp phần bảo vệ bền vững môi trường.
Hệ thống quản lý tổng hợp chất thải rắn phải được xây dựng, theo đó chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Chất thải rắn nguy hại phải được quản lý và xử lý theo phương thức phù hợp.
Nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp chất thải rắn được nâng cao, hình thành lối sống thân thiện với môi trường. Các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp chất thải rắn phải được thiết lập.
4.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
100% địa phương cấp huyện có bãi rác hợp vệ sinh.
85% tổng lượng chất thải đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 60% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
50% lượng chất thải xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 30% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
10% bùn bể phốt của các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
Giảm 40% khối lượng túi ni lon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại.
50% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
80% khối lượng chất thải công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường trong đó 70% được thu hồi để tái sử dụng và tái chế.
60% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp được xử lý đảm bảo môi trường.
85% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và 70% lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
4.3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
90% tổng lượng chất thải đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
80% lượng chất thải xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
30% bùn bể phốt của các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
Giảm 65% khối lượng túi ni lon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại.
80% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
90% khối lượng chất thải công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường trong đó 75% được thu hồi để tái sử dụng và tái chế.
70% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp được xử lý đảm bảo môi trường.
100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.