Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2504/QĐ-UBND 2019 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Cầu Kè tỉnh Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/11/2019", "sign_number": "2504/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/11/2019", "sign_number": "2504/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/11/2019", "sign_number": "2504/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/11/2019", "sign_number": "2504/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/11/2019", "sign_number": "2504/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2504/QĐ-UBND 2019 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Cầu Kè tỉnh Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 với các nội dung như sau:
...
7.300

29,0

211.700,0

2

ĐƯỜNG TỈNH 915

19.500

29,0

565.5000

III

ĐƯỜNG HUYỆN

54.750,0

1.529.100,0

1

ĐƯỜNG HUYỆN 08

9.150,0

27,5

251.625,0

2

ĐƯỜNG HUYỆN 19

9.500,0

27,5

261.250,0

3

ĐƯỜNG HUYỆN 25

2.050,0

27,5

56.375,0

4

ĐƯỜNG HUYỆN 29

4.100,0

27,5

112.750,0

5

ĐƯỜNG HUYỆN 32

9.300,0

27,5

255.750,0

6

ĐƯỜNG HUYỆN 33

7.000,0

29,0

203.000,0

7

ĐƯỜNG HUYỆN 34

5.000,00

27,5

137.500,0

8

ĐƯỜNG HUYỆN 50

3.450,00

29,0

100.050,0

9

ĐƯỜNG HUYỆN 51

5.200,00

29,0

150.800,0

III

TRỤC ĐỘNG LỰC

46.230,00

1.609.620,0

1

ĐƯỜNG VÀNH ĐAI PHÍA TÂY BẮC

12.000,00

29,0

348.000,0

2

TRỰC ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ CẦU KÈ - NINH THỚI

12.500,00

27,5

343.750,0

3

ĐƯỜNG NỐI QL.54-ĐT915

5.800,00

29,0

168.200,0

4

ĐƯỜNG VÀNH ĐAI PHÍA ĐÔNG NAM

12.600,00

29,0

365.400,0

5

TRỤC TÂY BẮC - ĐÔNG NAM

3.330,00

29

96.570,0

6

TUYẾN TRÁNH QUỐC LỘ 54

6.850,00

42

287.700,0

IV

GIAO THÔNG TĨNH

20.000,00

1

BẾN XE HUYỆN CẦU KÈ

20.000,0

TỔNG DIỆN TÍCH GIAO THÔNG

77.750,0

4.901.920,0

- Nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đường đô thị, từng bước hoàn chỉnh, đồng bộ hóa các tuyến trục giao thông, nút giao thông đô thị, hiện đại hóa mạng lưới đường nội thị gắn với chỉnh trang đô thị, lộ giới các tuyến đường cấp khu vực tối thiểu 16 m, cấp đường phân khu vực tối thiếu 13 m.
- Quy hoạch hệ thống giao thông nông thôn phục vụ sản xuất với 4 cấp đường A, B, C, D tuân thủ TCVN 10380-2014: Đường giao thông nông thôn - Tiêu chuẩn thiết kế.
- Cải tạo và xây dựng mới hệ thống bến bãi trên phạm vi toàn huyện, làm đầu mối phát triển hệ thống giao thông khu vực.
b) Giao thông đường thủy:
- Sông Hậu là tuyến giao thông thủy cấp đặc biệt do Trung ương quản lý, là tuyến đường thủy trọng điểm của huyện Cầu Kè nói riêng và tỉnh Trà Vinh nói chung.
- Bên cạnh đó huyện Cầu Kè còn có các luồng giao thông thủy do tỉnh quản lý mang ý nghĩa lớn đối với việc vận chuyển hàng hóa khu vực: Sông Cầu Kè, kênh Tổng Tồn, sông Mỹ Văn, kênh Trà Ếch đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp III, IV, V.
- Hệ thống giao thông thủy do huyện quản lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp VI.

Stt

Tên sông, kênh

Điểm đầu

Điểm cuối

Quy hoạch

Chiều rộng đáy (m)

Chiều sâu (m)

Cấp KT

I

Trung ương quản lý

1

Sông Hậu

1000-2500

ĐB

II

Tỉnh quản lý

2

Kênh Trà Ếch

Kênh Thầy Hội

Kênh Tổng Tồn

35,0

3,0

III

6

Kênh Tổng Tồn

Ranh phía đông

Sông Cầu Kè

25,0

2,8

IV

7

Sông Cầu Kè

Kênh Tổng Tồn

Sông Hậu

35,0

2,6

IV

11

Sông Mỹ Văn

Ranh phía đông

Cống Mỹ Vẫn

15,0

2,2

V

III

Huyện/thị quản lý

1

Kênh Xáng Cạp

Kênh Long Hội

Xã Phong Thạnh - H. Cầu Kè

10,0

1,3

VI

2

Rạch Bưng Lớn

Sông Tân Định

Cầu Bưng Lớn

10,0

1,3

VI

3

Rạch Bà Mai

Rạch Tổng Tồn

Xã Thông Hoà - Huyện Cầu Kè

10,0

1,3

VI

4

Rạch Bà Nghệ

Sông Tam Ngãi

Xã Thông Hoà - Huyện Cầu Kè

10,0

1,3

VI

5

Rạch Bà Tư

Sông Cầu Kè

Rạch Rùm

10,0

1,3

VI

6

Sông Cầu Kè

Ngã 3 sông Cầu Kè-Tổng Tồn

Rạch Rùm

14,0

1,3

VI

7

Rạch Trà ất Lớn

Rạch Tổng Tồn

Xã Châu Điền - H. Cầu Kè

10,0

1,3

VI

8

Rạch Trà ất Nhỏ

HL.8

Xã Châu Điên H. Cầu Kè

Chuyển thủy lợi

9

Rạch Huynh Kê

HL.8

Xã Châu Điền - H. Cầu Kè

Chuyển thủy lợi

10

Rạch Mương

Rạch Tổng Tồn

Xã Thạnh Phú - H. Cầu Kè

10,0

1,3

VI

11

Vàm Ninh Thới

N3 Sông Hậu, TT.Cầu Quan

N3 Sông Hậu, xã Ninh Thới - Huyện Cầu Kè

10,0

1,3

VI

12

Rạch Rùm

Sông Cầu Kè

Xã Phong Phú - H. Cầu Kè

10,0

1,3

VI

13

Kênh Bắc Sắc

Rạch Bà Mai

Kênh Thầy Hội

10,0

1,3

VI

14

Kênh Thầy Hội

Sông Tam Ngãi

Kênh Bắc Sắc

10,0

1,3

VI

15

Sông Tam Ngãi

Sông Cầu Kè

Kênh Thầy Hội

14,0

1,3

VI

16

Kênh Cá Lóc

Sông Cầu Kè

Xã Châu Điền - Huyện Cầu Kè

10,0

1,3

VI

6.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền:
+ Chọn cao độ xây dựng (xd) ≥ +2,30 m, theo định hướng quy hoạch vùng tỉnh Trà Vinh.
+ San lấp toàn bộ diện tích đối với những khu vực xây dựng mới, các khu dân cư tập trung đến cao độ khống chế.
+ Khu vực nông thôn, những vùng không có hệ thống thoát nước mặt, cần tạo hệ thống thủy lợi tốt để có thể tưới, tiêu nước đầy đủ, không bị ngập úng.
- Thoát nước mưa:
+ Hướng thoát theo hướng dốc cục bộ đổ ra sông, kênh, rạch gần nhất như sông Mỹ Văn, sông Cầu Kè…, trước khi dẫn ra sông Hậu.
+ Khu vực thị trấn Cầu Kè và các cụm công nghiệp bố trí hệ thống thoát nước riêng.
+ Các trung tâm xã bố trí hệ thống thoát nước chung.
+ Khu vực các ấp sử dụng hệ thống thoát nước phân tán theo cụm dân cư tập trung.
- Hệ thống thủy lợi:
+ Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng được nhu cầu nước tưới tiêu phục vụ sản xuất và kết hợp giao thông thủy phục vụ vận chuyển hàng hóa trên địa bàn.
+ Trước tình hình biến đổi khí hậu làm cho hệ thống kênh nội đồng mau bị bồi lắng, gây thiếu nước ngọt, nên cần xem xét nạo vét thường xuyên để đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt (Qsh): Khu vực đô thị 150 lít/người.ngđ; Khu vực nông thôn 80 lít/người.ngđ.
+ Nước cho công trình công cộng: 10% Qsh.
+ Nước cho công nghiệp: 40 m3/ha.ngđ.
+ Nước rò rỉ, dự phòng: 10-15% tổng các loại nước.
- Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt:
+ Khu vực đô thị: 5.200 m3/ngđ (đến 2030) - 6.700 m3/ngđ (đến 2040).
+ Khu vực nông thôn: 15.500 m3/ngđ (đến 2030) - 16.900 m3/ngđ (đến 2040).
- Định hướng quy hoạch mạng lưới cấp nước:
+ Khu vực đô thị: Giai đoạn ngắn hạn sử dụng và nâng cấp các giếng nước ngầm hiện hữu, đồng thời xây mới một số trạm theo nhu cầu cần thiết; giai đoạn dài hạn, khai thác sử dụng nguồn nước mặt. Xây dựng các đường ống chính nối với các đường ống hiện hữu tạo mạng vòng dọc theo các tuyến giao thông chính có D150-200.
+ Khu vực nông thôn: Nguồn cấp nước tiếp tục sử dụng từ các trạm cấp nước và giếng khoan hiện hữu ở các xã và thị trấn để duy trì cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, đồng thời xây mới một số trạm theo nhu cầu cần thiết. Tiếp tục sử dụng các tuyến ống cấp nước hiện hữu, nâng cấp hoặc xây mới thêm đối với các tuyến ống đã xuống cấp.
+ Các cụm công nghiệp: Xây mới trạm cấp nước riêng để thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng nguồn nước độc lập với các khu dân cư, công suất 600 - 1.500 m3/ngđ.
6.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu:
+ Thoát nước thải: 100% lượng nước cấp sinh hoạt.
+ Chất thải rắn: Khu vực đô thị 0,9 kg/người. ngày đêm, khu vực nông thôn 0,8 kg/người.ngày đêm.
+ Chỉ tiêu sử dụng đất nghĩa trang: 5 m2/mộ; nhà tang lễ ≥ 1 công trình/ đô thị.
- Lượng nước thải sinh hoạt:
+ Khu vực đô thị: 3.900 m3/ngđ (đến 2030) - 5.000 m3/ngđ (đến 2040).
+ Khu vực nông thôn: 12.400 m3/ngđ (đến 2030) - 13.500 m3/ngđ (đến 2040).
- Định hướng quy hoạch mạng lưới thoát nước:
+ Khu vực đô thị: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng giữa nước thải và nước mưa. Nước thải sau khi xử lý phải đạt giá trị C, cột B, QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra sông.
+ Khu vực nông thôn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung cho tất cả các trung tâm xã và điểm dân cư.
+ Các cụm công nghiệp: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng giữa nước thải và nước mưa. Xây dựng trạm xử lý nước thải riêng cho mỗi khu công nghiệp, công suất 500 - 1,100m3/ngđ. Nước thải sau khi xử lý phải đạt giá trị C, cột B, QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra sông.
6.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nhu cầu phụ tải đến năm 2030: Khoảng 86,3MW(101,5MVA).
- Nhu cầu phụ tải đến năm 2040: Khoảng 107MW(125,9MVA).
- Nguồn điện cung cấp cho huyện Cầu Kè chủ yếu từ nguồn điện lưới quốc gia trạm biến áp 110/22kV 2x40MVA Cầu Kè thông qua tuyến trung thế 22kV dọc đường Quốc lộ 54, Đường huyện 08, Đường tỉnh 915 và các tuyến đường hiện hữu trong khu quy hoạch.
- Trong khu quy hoạch có tuyến cao thế 110kV hiện hữu (Trà Vinh - Cầu Kè, Cầu Kè - Vĩnh Long) cấp nguồn cho trạm biến áp 110/22kV 2x40MVA Cầu Kè. Dự kiến, xây dựng mới tuyến 110kV mạch đôi từ TBA 110/22kV Cầu Kè - Trà Cú tăng độ tin cậy cung cấp điện cho lưới điện khu vực.
- Cải tạo lưới điện trung thế 22kV hiện hữu phù hợp với lộ giới quy hoạch. Xây dựng mới các tuyến trung thế 22kV dọc các tuyến đường chính xây dựng mới đáp ứng nhu cầu cho phụ tải toàn huyện.
6.6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
- Dự báo nhu cầu đến 2030 (136.400 dân):
+ Thuê bao điện thoại cố định: Khoảng 5.115 thuê bao.
+ Thuê bao di động: Khoảng 187.550 thuê bao.
+ Thuê bao internet (cố định + di động): Khoảng 54.560 thuê bao.
- Dự báo nhu cầu đến 2040 (152.700 dân):
+ Thuê bao điện thoại cố định: Khoảng 5.726 thuê bao.
+ Thuê bao di động: Khoảng 209.963 thuê bao.
+ Thuê bao internet (cố định + di động): Khoảng 61.080 thuê bao.
- Nguồn cấp: Hệ thống thông tin liên lạc chính của huyện được cấp từ bưu điện Cầu Kè và các bưu điện xã thông qua tuyến thông tin liên lạc chính dọc đường Quốc lộ 54, Đường huyện 08, Đường tỉnh 915 và các tuyến đường hiện hữu trong khu quy hoạch.
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại đáp ứng nhu cầu trên địa bàn huyện.
- Hạ tầng chuyển mạch, truyền dẫn, ngoại vi, di động, bưu chính được quan tâm đầu tư phát triển, đảm bảo phục vụ tốt nhất nhu cầu thông tin liên lạc của người dân trong huyện.
6.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
Thực hiện các giải pháp để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ tác động của môi trường:
- Kiểm soát chất lượng môi trường nước.
- Kiểm soát chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn.
- Quản lý chất thải.
7. Các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện:
- Tập trung nguồn lực vào các dự án nhằm phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu huyện nông thôn mới:
+ Khu công viên cây xanh trung tâm đô thị Cầu Kè;
+ Đầu tư nâng cấp hoạt động Trung tâm Y tế huyện Cầu Kè đạt chuẩn quốc gia;
+ Trung tâm sinh hoạt thanh thiếu nhi huyện Cầu Kè;
+ Khu du lịch sinh thái cù lao Tân Quy;
+ Cụm công nghiệp Hòa Ân, An Phú Tân;
+ Xây dựng các trường nghề, trường trung học phổ thông.
- Đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
+ Nâng cấp Quốc lộ 54, Đường huyện 29, Đường huyện 50, đường tránh Quốc lộ 54, đường nối Quốc lộ 54 - Đường tỉnh 915;
+ Xây mới trạm cấp nước mặt Cầu Kè;
+ Đê bao chống lũ An Bình - Hội An;
+ Trạm xử lý nước thải Cầu Kè;
+ Trạm trung chuyển chất thải rắn Hòa Ân, Châu Điền;
+ Xây mới tuyến cao thế 110kV Cầu Kè-Trà Cú;
+ Cải tạo, nâng cấp, xây mới lưới điện trung thế 22kV, cáp viễn thông.
(Kèm theo Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040)

Content:
7.300

29,0

211.700,0

2

ĐƯỜNG TỈNH 915

19.500

29,0

565.5000

III

ĐƯỜNG HUYỆN

54.750,0

1.529.100,0

1

ĐƯỜNG HUYỆN 08

9.150,0

27,5

251.625,0

2

ĐƯỜNG HUYỆN 19

9.500,0

27,5

261.250,0

3

ĐƯỜNG HUYỆN 25

2.050,0

27,5

56.375,0

4

ĐƯỜNG HUYỆN 29

4.100,0

27,5

112.750,0

5

ĐƯỜNG HUYỆN 32

9.300,0

27,5

255.750,0

6

ĐƯỜNG HUYỆN 33

7.000,0

29,0

203.000,0

7

ĐƯỜNG HUYỆN 34

5.000,00

27,5

137.500,0

8

ĐƯỜNG HUYỆN 50

3.450,00

29,0

100.050,0

9

ĐƯỜNG HUYỆN 51

5.200,00

29,0

150.800,0

III

TRỤC ĐỘNG LỰC

46.230,00

1.609.620,0

1

ĐƯỜNG VÀNH ĐAI PHÍA TÂY BẮC

12.000,00

29,0

348.000,0

2

TRỰC ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ CẦU KÈ - NINH THỚI

12.500,00

27,5

343.750,0

3

ĐƯỜNG NỐI QL.54-ĐT915

5.800,00

29,0

168.200,0

4

ĐƯỜNG VÀNH ĐAI PHÍA ĐÔNG NAM

12.600,00

29,0

365.400,0

5

TRỤC TÂY BẮC - ĐÔNG NAM

3.330,00

29

96.570,0

6

TUYẾN TRÁNH QUỐC LỘ 54

6.850,00

42

287.700,0

IV

GIAO THÔNG TĨNH

20.000,00

1

BẾN XE HUYỆN CẦU KÈ

20.000,0

TỔNG DIỆN TÍCH GIAO THÔNG

77.750,0

4.901.920,0

- Nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đường đô thị, từng bước hoàn chỉnh, đồng bộ hóa các tuyến trục giao thông, nút giao thông đô thị, hiện đại hóa mạng lưới đường nội thị gắn với chỉnh trang đô thị, lộ giới các tuyến đường cấp khu vực tối thiểu 16 m, cấp đường phân khu vực tối thiếu 13 m.
- Quy hoạch hệ thống giao thông nông thôn phục vụ sản xuất với 4 cấp đường A, B, C, D tuân thủ TCVN 10380-2014: Đường giao thông nông thôn - Tiêu chuẩn thiết kế.
- Cải tạo và xây dựng mới hệ thống bến bãi trên phạm vi toàn huyện, làm đầu mối phát triển hệ thống giao thông khu vực.
b) Giao thông đường thủy:
- Sông Hậu là tuyến giao thông thủy cấp đặc biệt do Trung ương quản lý, là tuyến đường thủy trọng điểm của huyện Cầu Kè nói riêng và tỉnh Trà Vinh nói chung.
- Bên cạnh đó huyện Cầu Kè còn có các luồng giao thông thủy do tỉnh quản lý mang ý nghĩa lớn đối với việc vận chuyển hàng hóa khu vực: Sông Cầu Kè, kênh Tổng Tồn, sông Mỹ Văn, kênh Trà Ếch đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp III, IV, V.
- Hệ thống giao thông thủy do huyện quản lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp VI.

Stt

Tên sông, kênh

Điểm đầu

Điểm cuối

Quy hoạch

Chiều rộng đáy (m)

Chiều sâu (m)

Cấp KT

I

Trung ương quản lý

1

Sông Hậu

1000-2500

ĐB

II

Tỉnh quản lý

2

Kênh Trà Ếch

Kênh Thầy Hội

Kênh Tổng Tồn

35,0

3,0

III

6

Kênh Tổng Tồn

Ranh phía đông

Sông Cầu Kè

25,0

2,8

IV

7

Sông Cầu Kè

Kênh Tổng Tồn

Sông Hậu

35,0

2,6

IV

11

Sông Mỹ Văn

Ranh phía đông

Cống Mỹ Vẫn

15,0

2,2

V

III

Huyện/thị quản lý

1

Kênh Xáng Cạp

Kênh Long Hội

Xã Phong Thạnh - H. Cầu Kè

10,0

1,3

VI

2

Rạch Bưng Lớn

Sông Tân Định

Cầu Bưng Lớn

10,0

1,3

VI

3

Rạch Bà Mai

Rạch Tổng Tồn

Xã Thông Hoà - Huyện Cầu Kè

10,0

1,3

VI

4

Rạch Bà Nghệ

Sông Tam Ngãi

Xã Thông Hoà - Huyện Cầu Kè

10,0

1,3

VI

5

Rạch Bà Tư

Sông Cầu Kè

Rạch Rùm

10,0

1,3

VI

6

Sông Cầu Kè

Ngã 3 sông Cầu Kè-Tổng Tồn

Rạch Rùm

14,0

1,3

VI

7

Rạch Trà ất Lớn

Rạch Tổng Tồn

Xã Châu Điền - H. Cầu Kè

10,0

1,3

VI

8

Rạch Trà ất Nhỏ

HL.8

Xã Châu Điên H. Cầu Kè

Chuyển thủy lợi

9

Rạch Huynh Kê

HL.8

Xã Châu Điền - H. Cầu Kè

Chuyển thủy lợi

10

Rạch Mương

Rạch Tổng Tồn

Xã Thạnh Phú - H. Cầu Kè

10,0

1,3

VI

11

Vàm Ninh Thới

N3 Sông Hậu, TT.Cầu Quan

N3 Sông Hậu, xã Ninh Thới - Huyện Cầu Kè

10,0

1,3

VI

12

Rạch Rùm

Sông Cầu Kè

Xã Phong Phú - H. Cầu Kè

10,0

1,3

VI

13

Kênh Bắc Sắc

Rạch Bà Mai

Kênh Thầy Hội

10,0

1,3

VI

14

Kênh Thầy Hội

Sông Tam Ngãi

Kênh Bắc Sắc

10,0

1,3

VI

15

Sông Tam Ngãi

Sông Cầu Kè

Kênh Thầy Hội

14,0

1,3

VI

16

Kênh Cá Lóc

Sông Cầu Kè

Xã Châu Điền - Huyện Cầu Kè

10,0

1,3

VI

6.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền:
+ Chọn cao độ xây dựng (xd) ≥ +2,30 m, theo định hướng quy hoạch vùng tỉnh Trà Vinh.
+ San lấp toàn bộ diện tích đối với những khu vực xây dựng mới, các khu dân cư tập trung đến cao độ khống chế.
+ Khu vực nông thôn, những vùng không có hệ thống thoát nước mặt, cần tạo hệ thống thủy lợi tốt để có thể tưới, tiêu nước đầy đủ, không bị ngập úng.
- Thoát nước mưa:
+ Hướng thoát theo hướng dốc cục bộ đổ ra sông, kênh, rạch gần nhất như sông Mỹ Văn, sông Cầu Kè…, trước khi dẫn ra sông Hậu.
+ Khu vực thị trấn Cầu Kè và các cụm công nghiệp bố trí hệ thống thoát nước riêng.
+ Các trung tâm xã bố trí hệ thống thoát nước chung.
+ Khu vực các ấp sử dụng hệ thống thoát nước phân tán theo cụm dân cư tập trung.
- Hệ thống thủy lợi:
+ Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng được nhu cầu nước tưới tiêu phục vụ sản xuất và kết hợp giao thông thủy phục vụ vận chuyển hàng hóa trên địa bàn.
+ Trước tình hình biến đổi khí hậu làm cho hệ thống kênh nội đồng mau bị bồi lắng, gây thiếu nước ngọt, nên cần xem xét nạo vét thường xuyên để đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt (Qsh): Khu vực đô thị 150 lít/người.ngđ; Khu vực nông thôn 80 lít/người.ngđ.
+ Nước cho công trình công cộng: 10% Qsh.
+ Nước cho công nghiệp: 40 m3/ha.ngđ.
+ Nước rò rỉ, dự phòng: 10-15% tổng các loại nước.
- Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt:
+ Khu vực đô thị: 5.200 m3/ngđ (đến 2030) - 6.700 m3/ngđ (đến 2040).
+ Khu vực nông thôn: 15.500 m3/ngđ (đến 2030) - 16.900 m3/ngđ (đến 2040).
- Định hướng quy hoạch mạng lưới cấp nước:
+ Khu vực đô thị: Giai đoạn ngắn hạn sử dụng và nâng cấp các giếng nước ngầm hiện hữu, đồng thời xây mới một số trạm theo nhu cầu cần thiết; giai đoạn dài hạn, khai thác sử dụng nguồn nước mặt. Xây dựng các đường ống chính nối với các đường ống hiện hữu tạo mạng vòng dọc theo các tuyến giao thông chính có D150-200.
+ Khu vực nông thôn: Nguồn cấp nước tiếp tục sử dụng từ các trạm cấp nước và giếng khoan hiện hữu ở các xã và thị trấn để duy trì cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, đồng thời xây mới một số trạm theo nhu cầu cần thiết. Tiếp tục sử dụng các tuyến ống cấp nước hiện hữu, nâng cấp hoặc xây mới thêm đối với các tuyến ống đã xuống cấp.
+ Các cụm công nghiệp: Xây mới trạm cấp nước riêng để thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng nguồn nước độc lập với các khu dân cư, công suất 600 - 1.500 m3/ngđ.
6.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu:
+ Thoát nước thải: 100% lượng nước cấp sinh hoạt.
+ Chất thải rắn: Khu vực đô thị 0,9 kg/người. ngày đêm, khu vực nông thôn 0,8 kg/người.ngày đêm.
+ Chỉ tiêu sử dụng đất nghĩa trang: 5 m2/mộ; nhà tang lễ ≥ 1 công trình/ đô thị.
- Lượng nước thải sinh hoạt:
+ Khu vực đô thị: 3.900 m3/ngđ (đến 2030) - 5.000 m3/ngđ (đến 2040).
+ Khu vực nông thôn: 12.400 m3/ngđ (đến 2030) - 13.500 m3/ngđ (đến 2040).
- Định hướng quy hoạch mạng lưới thoát nước:
+ Khu vực đô thị: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng giữa nước thải và nước mưa. Nước thải sau khi xử lý phải đạt giá trị C, cột B, QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra sông.
+ Khu vực nông thôn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung cho tất cả các trung tâm xã và điểm dân cư.
+ Các cụm công nghiệp: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng giữa nước thải và nước mưa. Xây dựng trạm xử lý nước thải riêng cho mỗi khu công nghiệp, công suất 500 - 1,100m3/ngđ. Nước thải sau khi xử lý phải đạt giá trị C, cột B, QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra sông.
6.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nhu cầu phụ tải đến năm 2030: Khoảng 86,3MW(101,5MVA).
- Nhu cầu phụ tải đến năm 2040: Khoảng 107MW(125,9MVA).
- Nguồn điện cung cấp cho huyện Cầu Kè chủ yếu từ nguồn điện lưới quốc gia trạm biến áp 110/22kV 2x40MVA Cầu Kè thông qua tuyến trung thế 22kV dọc đường Quốc lộ 54, Đường huyện 08, Đường tỉnh 915 và các tuyến đường hiện hữu trong khu quy hoạch.
- Trong khu quy hoạch có tuyến cao thế 110kV hiện hữu (Trà Vinh - Cầu Kè, Cầu Kè - Vĩnh Long) cấp nguồn cho trạm biến áp 110/22kV 2x40MVA Cầu Kè. Dự kiến, xây dựng mới tuyến 110kV mạch đôi từ TBA 110/22kV Cầu Kè - Trà Cú tăng độ tin cậy cung cấp điện cho lưới điện khu vực.
- Cải tạo lưới điện trung thế 22kV hiện hữu phù hợp với lộ giới quy hoạch. Xây dựng mới các tuyến trung thế 22kV dọc các tuyến đường chính xây dựng mới đáp ứng nhu cầu cho phụ tải toàn huyện.
6.6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
- Dự báo nhu cầu đến 2030 (136.400 dân):
+ Thuê bao điện thoại cố định: Khoảng 5.115 thuê bao.
+ Thuê bao di động: Khoảng 187.550 thuê bao.
+ Thuê bao internet (cố định + di động): Khoảng 54.560 thuê bao.
- Dự báo nhu cầu đến 2040 (152.700 dân):
+ Thuê bao điện thoại cố định: Khoảng 5.726 thuê bao.
+ Thuê bao di động: Khoảng 209.963 thuê bao.
+ Thuê bao internet (cố định + di động): Khoảng 61.080 thuê bao.
- Nguồn cấp: Hệ thống thông tin liên lạc chính của huyện được cấp từ bưu điện Cầu Kè và các bưu điện xã thông qua tuyến thông tin liên lạc chính dọc đường Quốc lộ 54, Đường huyện 08, Đường tỉnh 915 và các tuyến đường hiện hữu trong khu quy hoạch.
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại đáp ứng nhu cầu trên địa bàn huyện.
- Hạ tầng chuyển mạch, truyền dẫn, ngoại vi, di động, bưu chính được quan tâm đầu tư phát triển, đảm bảo phục vụ tốt nhất nhu cầu thông tin liên lạc của người dân trong huyện.
6.Đánh giá môi trường chiến lược:
Thực hiện các giải pháp để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ tác động của môi trường:
- Kiểm soát chất lượng môi trường nước.
- Kiểm soát chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn.
- Quản lý chất thải.
Các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện:
- Tập trung nguồn lực vào các dự án nhằm phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu huyện nông thôn mới:
+ Khu công viên cây xanh trung tâm đô thị Cầu Kè;
+ Đầu tư nâng cấp hoạt động Trung tâm Y tế huyện Cầu Kè đạt chuẩn quốc gia;
+ Trung tâm sinh hoạt thanh thiếu nhi huyện Cầu Kè;
+ Khu du lịch sinh thái cù lao Tân Quy;
+ Cụm công nghiệp Hòa Ân, An Phú Tân;
+ Xây dựng các trường nghề, trường trung học phổ thông.
- Đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
+ Nâng cấp Quốc lộ 54, Đường huyện 29, Đường huyện 50, đường tránh Quốc lộ 54, đường nối Quốc lộ 54 - Đường tỉnh 915;
+ Xây mới trạm cấp nước mặt Cầu Kè;
+ Đê bao chống lũ An Bình - Hội An;
+ Trạm xử lý nước thải Cầu Kè;
+ Trạm trung chuyển chất thải rắn Hòa Ân, Châu Điền;
+ Xây mới tuyến cao thế 110kV Cầu Kè-Trà Cú;
+ Cải tạo, nâng cấp, xây mới lưới điện trung thế 22kV, cáp viễn thông.
(Kèm theo Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040)