Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3456/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3456/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2020-2025, với những nội dung chính như sau:
...
2. Nội dung nhiệm vụ phát triển NTTS đặc sản nội địa
2.1. Xác định phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Căn cứ Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. NTTS đặc sản nội địa được giới hạn trong phạm vi môi trường nước ngọt có sự giao thoa giữa nước ngọt và nước lợ (mã ngành 0322-Nuôi trồng thủy sản nội địa), trong Đề án chỉ xác định phạm vi áp dụng đối với nuôi ngọt.
b) Xác định đối tượng nuôi:
Phát triển nuôi các đối tượng thủy sản đặc sản nội địa có giá trị kinh tế cao, thị trường tiêu thụ tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng miền trong tỉnh, bao gồm các đối tượng: Cá Lăng chấm (Hemibagrus guttatus); cá Leo (Wallagonia attu Bloch and Schneider,1801); cá Chình (Anguilla mamorata); cá Trắm đen (Mylopharyngodon piceus Richardson, 1845); cá Vược (Lates calcarifer- Block 1790); Lươn đồng (Flat alba).
2.2. Quy mô, địa bàn phân bố
Phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa theo hướng sản xuất hàng hóa, sản phẩm sạch, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm. Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng các vùng nuôi và kế hoạch phát triển NTTS đặc sản của các địa phương, xác định quy mô, diện tích ao nuôi, số lượng lồng nuôi và bể nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025 khoảng 160ha ao hồ, 1.200 lồng và 30.000m2 bể nuôi, phân bố trên địa bàn 18 huyện, thị xã:
a) Nuôi ao hồ: Dự kiến đến năm 2025 tổng diện tích nuôi cá là 160ha, phân bố trên địa bàn 08 huyện, thị xã: Thanh Chương 0,8ha; Đô Lương 3,9ha; Diễn Châu 8,1ha; Tân Kỳ 0,6ha; Con Cuông 2,0ha; Kỳ Sơn 41,4ha; Tương Dương 45,6h; Quỳ Châu 57,6ha.
b) Nuôi lồng: Đến năm 2025 tổng số lồng nuôi là 1.200 lồng (60.000-65.000m3), phân bố trên địa bàn 10 huyện, thị: Quỳ Hợp 21 lồng (1.050-1.200m3); Nghĩa Đàn 71 lồng (3.550-4.000m3); Tân Kỳ 35 lồng (1.700-2.000m3); Thị xã Hoàng Mai 20 lồng (1.000-1.200m3); Anh Sơn 20 lồng (1.000-1.200m3); Con Cuông 15 lồng (750-800m3); Kỳ Sơn 5 lồng (250-300m3); Tương Dương 372 lồng (18.600-19.000m3); Quỳ Châu 85 lồng (4.250-4.500m3); Quế Phong 556 lồng (27.800-28.000m3).
c) Nuôi bể:
(nuôi Lươn không bùn)
Đến năm 2025 Dự kiến tổng diện tích nuôi Lươn không bùn là 30.000m2 phân bố trên địa bàn 10 huyện, thị xã: Hưng Nguyên 500m2, Nam Đàn 2.000m2, Đô Lương 7.200m2, Diễn Châu 10.000m2, Yên Thành 3.500m2, Nghĩa Đàn 4.000m2, Tân Kỳ 500m2, Thị xã Hoàng Mai 500m2, Quỳnh Lưu 1.300m2; Anh Sơn 500m2.
2.3. Dự kiến kết quả sản xuất nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa
a) Theo hình thức thả nuôi trong ao hồ:
Đến năm 2025, quy mô diện tích khoảng 160ha, sản lượng 2.000-2.050 tấn, bao gồm các đối tượng: cá Lăng, cá Leo, cá Chình, cá Trắm đen, được nuôi tại các huyện: Thanh Chương, Đô Lương, Diễn Châu, Tân Kỳ, Quỳ Châu, Con Cuông, Tương Dương và huyện Kỳ Sơn. Bố trí nuôi ở các vùng có nguồn nước dồi dào, mực nước đảm bảo nuôi trồng thủy sản quanh năm, độ sâu mực nước ao luôn đạt 1,5-2,0m, không bị ô nhiễm, có cống cấp và thoát nước riêng biệt.
b) Theo hình thức nuôi cá lồng trên sông, hồ đập lớn (thủy lợi, thủy điện)
Tiếp tục duy trì 486 lồng nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa hiện có và phát triển thêm 714 lồng, đến năm 2025 toàn tỉnh có khoảng 1.200 lồng NTTS đặc sản nội địa (100% lồng ứng dụng công nghệ cao), tổng thể tích 60.000-65.000m3 (50-100m3/lồng), sản lượng đạt 2.313-2.350 tấn. Trong đó: Cá Lăng 439 lồng, cá Leo 337 lồng, cá Chình 89 lồng, cá Trắm đen 161 lồng, cá Vược 174 lồng. Địa điểm nuôi cá lồng được bố trí tại các huyện, thị: Thị xã Hoàng Mai, Tân Kỳ, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Anh Sơn, Con Cuông, Quỳ Châu, Quế Phong, Tương Dương, Kỳ Sơn.
Nuôi lồng trên sông, hồ đập lớn (thủy lợi, thủy điện) phải đảm bảo nguồn nước quanh năm, không bị ô nhiễm, độ sâu lớn hơn 3,5m đối với nuôi lồng cải tiến, 8m trở lên đối với nuôi lồng ứng dụng công nghệ cao, khi thời điểm mực nước trong hồ xuống thấp nhất. Ngoài ra, khi bố trí lồng nuôi trên sông phải đảm bảo các quy định về giao thông đường thủy và tránh nơi tiếp nhận nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi, dịch vụ.
Đối với lồng bè phải đầu tư mới kết cấu thiết kế lồng phải bắt buộc tuân thủ theo quy định Tại Mục 2 - Điều 34 của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
c) Theo hình thức nuôi trong bể:
Phấn đấu đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh có khoảng 200 mô hình nuôi lươn không bùn thương phẩm trong bể xi măng, diện tích khoảng 30.000m2, sản lượng 500-550 tấn. Tập trung đầu tư phát triển nuôi theo hình thức thâm canh, mật độ 150-200 con/m2. Áp dung quy trình nuôi tiên tiến, sử dụng hệ thống lọc tuần hoàn nhằm tái sử dụng nguồn nước. Được bố trí nuôi tại các huyện: Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương, Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Thị xã Hoàng Mai, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Anh Sơn.
2.4. Cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, sản xuất giống đặc sản nội địa
a) Cơ sở hạ tầng vùng nuôi:
- Đến năm 2025 tiếp tục tập trung huy động các nguồn lực từ các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và người dân. Đồng thời tranh thủ các nguồn hỗ trợ của nhà nước, thông qua các Dự án ưu tiên để nâng cấp, cải tạo ao hồ, hệ thống kênh tiêu - kênh cấp, cống tiêu - cống cấp, hệ thống lồng nuôi công nghệ cao (bằng chất liệu HDPE) và hệ thống bể nuôi trên địa bàn các huyện, thị đảm bảo đủ tiêu chuẩn hạ tầng vùng nuôi an toàn sinh học.
- Tranh thủ các nguồn vốn, lồng ghép các Dự án ưu tiên, để nâng cấp hệ thống các tuyến đường giao thông tại các vùng nuôi trồng thủy sản đặc sản, tạo điều kiện thuận lợi phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thủy sản.
- Tiếp tục đầu tư, thay thế, duy tu bảo dưỡng các trạm biến áp và đường dây hạ thế (0,4KV) đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất thủy sản.
- Tiếp tục rà soát, củng cố, cải tạo các công trình hồ chứa (thủy lợi, thủy điện), các hồ đập tự nhiên bị xuống cấp đảm bảo cho việc cung cấp nguồn nước phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung, nước sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản nói riêng.
b) Cơ sở sản xuất giống thủy sản nội địa:
Lồng ghép các Dự án để hỗ trợ đầu tư, nâng cấp các trại sản xuất giống thủy sản cấp 1, cấp 2 hiện có (6 trại cấp 1 và 9 trại cấp 2) thành những trại sản xuất giống sạch bệnh, đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu con giống cho người dân trong và ngoài tỉnh.

Content:
Nội dung nhiệm vụ phát triển NTTS đặc sản nội địa
2.1. Xác định phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Căn cứ Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. NTTS đặc sản nội địa được giới hạn trong phạm vi môi trường nước ngọt có sự giao thoa giữa nước ngọt và nước lợ (mã ngành 0322-Nuôi trồng thủy sản nội địa), trong Đề án chỉ xác định phạm vi áp dụng đối với nuôi ngọt.
b) Xác định đối tượng nuôi:
Phát triển nuôi các đối tượng thủy sản đặc sản nội địa có giá trị kinh tế cao, thị trường tiêu thụ tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng miền trong tỉnh, bao gồm các đối tượng: Cá Lăng chấm (Hemibagrus guttatus); cá Leo (Wallagonia attu Bloch and Schneider,1801); cá Chình (Anguilla mamorata); cá Trắm đen (Mylopharyngodon piceus Richardson, 1845); cá Vược (Lates calcarifer- Block 1790); Lươn đồng (Flat alba).
2.Quy mô, địa bàn phân bố
Phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa theo hướng sản xuất hàng hóa, sản phẩm sạch, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm. Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng các vùng nuôi và kế hoạch phát triển NTTS đặc sản của các địa phương, xác định quy mô, diện tích ao nuôi, số lượng lồng nuôi và bể nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025 khoảng 160ha ao hồ, 1.200 lồng và 30.000m2 bể nuôi, phân bố trên địa bàn 18 huyện, thị xã:
a) Nuôi ao hồ: Dự kiến đến năm 2025 tổng diện tích nuôi cá là 160ha, phân bố trên địa bàn 08 huyện, thị xã: Thanh Chương 0,8ha; Đô Lương 3,9ha; Diễn Châu 8,1ha; Tân Kỳ 0,6ha; Con Cuông 2,0ha; Kỳ Sơn 41,4ha; Tương Dương 45,6h; Quỳ Châu 57,6ha.
b) Nuôi lồng: Đến năm 2025 tổng số lồng nuôi là 1.200 lồng (60.000-65.000m3), phân bố trên địa bàn 10 huyện, thị: Quỳ Hợp 21 lồng (1.050-1.200m3); Nghĩa Đàn 71 lồng (3.550-4.000m3); Tân Kỳ 35 lồng (1.700-2.000m3); Thị xã Hoàng Mai 20 lồng (1.000-1.200m3); Anh Sơn 20 lồng (1.000-1.200m3); Con Cuông 15 lồng (750-800m3); Kỳ Sơn 5 lồng (250-300m3); Tương Dương 372 lồng (18.600-19.000m3); Quỳ Châu 85 lồng (4.250-4.500m3); Quế Phong 556 lồng (27.800-28.000m3).
c) Nuôi bể:
(nuôi Lươn không bùn)
Đến năm 2025 Dự kiến tổng diện tích nuôi Lươn không bùn là 30.000m2 phân bố trên địa bàn 10 huyện, thị xã: Hưng Nguyên 500m2, Nam Đàn 2.000m2, Đô Lương 7.200m2, Diễn Châu 10.000m2, Yên Thành 3.500m2, Nghĩa Đàn 4.000m2, Tân Kỳ 500m2, Thị xã Hoàng Mai 500m2, Quỳnh Lưu 1.300m2; Anh Sơn 500m2.
2.3. Dự kiến kết quả sản xuất nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa
a) Theo hình thức thả nuôi trong ao hồ:
Đến năm 2025, quy mô diện tích khoảng 160ha, sản lượng 2.000-2.050 tấn, bao gồm các đối tượng: cá Lăng, cá Leo, cá Chình, cá Trắm đen, được nuôi tại các huyện: Thanh Chương, Đô Lương, Diễn Châu, Tân Kỳ, Quỳ Châu, Con Cuông, Tương Dương và huyện Kỳ Sơn. Bố trí nuôi ở các vùng có nguồn nước dồi dào, mực nước đảm bảo nuôi trồng thủy sản quanh năm, độ sâu mực nước ao luôn đạt 1,5-2,0m, không bị ô nhiễm, có cống cấp và thoát nước riêng biệt.
b) Theo hình thức nuôi cá lồng trên sông, hồ đập lớn (thủy lợi, thủy điện)
Tiếp tục duy trì 486 lồng nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa hiện có và phát triển thêm 714 lồng, đến năm 2025 toàn tỉnh có khoảng 1.200 lồng NTTS đặc sản nội địa (100% lồng ứng dụng công nghệ cao), tổng thể tích 60.000-65.000m3 (50-100m3/lồng), sản lượng đạt 2.313-2.350 tấn. Trong đó: Cá Lăng 439 lồng, cá Leo 337 lồng, cá Chình 89 lồng, cá Trắm đen 161 lồng, cá Vược 174 lồng. Địa điểm nuôi cá lồng được bố trí tại các huyện, thị: Thị xã Hoàng Mai, Tân Kỳ, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Anh Sơn, Con Cuông, Quỳ Châu, Quế Phong, Tương Dương, Kỳ Sơn.
Nuôi lồng trên sông, hồ đập lớn (thủy lợi, thủy điện) phải đảm bảo nguồn nước quanh năm, không bị ô nhiễm, độ sâu lớn hơn 3,5m đối với nuôi lồng cải tiến, 8m trở lên đối với nuôi lồng ứng dụng công nghệ cao, khi thời điểm mực nước trong hồ xuống thấp nhất. Ngoài ra, khi bố trí lồng nuôi trên sông phải đảm bảo các quy định về giao thông đường thủy và tránh nơi tiếp nhận nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi, dịch vụ.
Đối với lồng bè phải đầu tư mới kết cấu thiết kế lồng phải bắt buộc tuân thủ theo quy định Tại Mục 2 - Điều 34 của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
c) Theo hình thức nuôi trong bể:
Phấn đấu đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh có khoảng 200 mô hình nuôi lươn không bùn thương phẩm trong bể xi măng, diện tích khoảng 30.000m2, sản lượng 500-550 tấn. Tập trung đầu tư phát triển nuôi theo hình thức thâm canh, mật độ 150-200 con/mÁp dung quy trình nuôi tiên tiến, sử dụng hệ thống lọc tuần hoàn nhằm tái sử dụng nguồn nước. Được bố trí nuôi tại các huyện: Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương, Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Thị xã Hoàng Mai, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Anh Sơn.
2.4. Cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, sản xuất giống đặc sản nội địa
a) Cơ sở hạ tầng vùng nuôi:
- Đến năm 2025 tiếp tục tập trung huy động các nguồn lực từ các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và người dân. Đồng thời tranh thủ các nguồn hỗ trợ của nhà nước, thông qua các Dự án ưu tiên để nâng cấp, cải tạo ao hồ, hệ thống kênh tiêu - kênh cấp, cống tiêu - cống cấp, hệ thống lồng nuôi công nghệ cao (bằng chất liệu HDPE) và hệ thống bể nuôi trên địa bàn các huyện, thị đảm bảo đủ tiêu chuẩn hạ tầng vùng nuôi an toàn sinh học.
- Tranh thủ các nguồn vốn, lồng ghép các Dự án ưu tiên, để nâng cấp hệ thống các tuyến đường giao thông tại các vùng nuôi trồng thủy sản đặc sản, tạo điều kiện thuận lợi phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thủy sản.
- Tiếp tục đầu tư, thay thế, duy tu bảo dưỡng các trạm biến áp và đường dây hạ thế (0,4KV) đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất thủy sản.
- Tiếp tục rà soát, củng cố, cải tạo các công trình hồ chứa (thủy lợi, thủy điện), các hồ đập tự nhiên bị xuống cấp đảm bảo cho việc cung cấp nguồn nước phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung, nước sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản nói riêng.
b) Cơ sở sản xuất giống thủy sản nội địa:
Lồng ghép các Dự án để hỗ trợ đầu tư, nâng cấp các trại sản xuất giống thủy sản cấp 1, cấp 2 hiện có (6 trại cấp 1 và 9 trại cấp 2) thành những trại sản xuất giống sạch bệnh, đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu con giống cho người dân trong và ngoài tỉnh.