Document: Điều 1 Quyết định 12/2020/QĐ-UBND Giao số lượng và bố trí cán bộ công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "22/06/2020", "sign_number": "12/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "22/06/2020", "sign_number": "12/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "22/06/2020", "sign_number": "12/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "22/06/2020", "sign_number": "12/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "22/06/2020", "sign_number": "12/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 12/2020/QĐ-UBND Giao số lượng và bố trí cán bộ công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn:
Cụ thể như sau:
1. Đối với phường:
a) Loại I: Tối đa 23 người; trong đó: Cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 12 người.
b) Loại II: Tối đa 21 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 11 người.
c) Loại III: Tối đa 19 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 09 người.
2. Đối với xã, thị trấn:
a) Loại I: Tối đa 22 người; trong đó: Cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 11 người.
b) Loại II: Tối đa 20 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 10 người.
c) Loại III: Tối đa 18 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 08 người.
(Chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo Phụ lục đính kèm).
3. Đối với các xã, thị trấn: số lượng cán bộ, công chức quy định ở trên đã tính giảm 01 người do bố trí Trưởng công an là công an chính quy;
4. Đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng cán bộ quy định trên giảm 01 người và tăng 01 người cho chức danh công chức Địa chính - Xây dựng- Đô thị và Môi trường.
5. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định trên đã bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.

Content:
Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn:
Cụ thể như sau:
1. Đối với phường:
a) Loại I: Tối đa 23 người; trong đó: Cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 12 người.
b) Loại II: Tối đa 21 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 11 người.
c) Loại III: Tối đa 19 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 09 người.
2. Đối với xã, thị trấn:
a) Loại I: Tối đa 22 người; trong đó: Cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 11 người.
b) Loại II: Tối đa 20 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 10 người.
c) Loại III: Tối đa 18 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 08 người.
(Chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo Phụ lục đính kèm).
3. Đối với các xã, thị trấn: số lượng cán bộ, công chức quy định ở trên đã tính giảm 01 người do bố trí Trưởng công an là công an chính quy;
4. Đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng cán bộ quy định trên giảm 01 người và tăng 01 người cho chức danh công chức Địa chính - Xây dựng- Đô thị và Môi trường.
5. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định trên đã bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.