Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-BGTVT 2014 Đề án Xây dựng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam trọng điểm quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/03/2014", "sign_number": "768/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/03/2014", "sign_number": "768/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/03/2014", "sign_number": "768/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/03/2014", "sign_number": "768/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/03/2014", "sign_number": "768/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-BGTVT 2014 Đề án Xây dựng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam trọng điểm quốc gia

Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam trở thành trường đại học trọng điểm quốc gia với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên
Để đáp ứng quy mô đào tạo phát triển từ nay cho đến năm 2025, số lượng giảng viên cần có của Nhà trường như sau:

STT

Giai đoạn

Thống kê số lượng theo học hàm / học vị

Tổng số

GS / PGS

TSKH / TS

Thạc sỹ

Kỹ sư/
Cử nhân

1.

Đến năm 2020

50

120

445

325

897

2.

Đến năm 2025

80

200

630

325

1.200

Với đội ngũ cán bộ, giảng viên hiện tại, Nhà trường cần được đầu tư để bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, giảng viên đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác giảng dạy và học tập, tăng cường khả năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đóng vai trò then chốt trong chiến lược đưa Trường Đại học Hàng hải Việt Nam trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học - chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế biển không chỉ trong nước mà còn tiến tới tầm châu lục. Nhu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ, giảng viên từ nay cho đến năm 2025 như sau:

STT

Giai đoạn

Số lượng CBGV cần đào tạo

Nhu cầu kinh phí
đào tạo
(triệu đồng)

Tiến sỹ

Thạc sỹ

1.

Đến năm 2020

41

136

74.739

2.

Đến năm 2025

82

185

65.218

Tổng số:

123

321

139.957

b) Phát triển đào tạo
- Đào tạo đại học
Căn cứ Quyết định số 37/2013/QĐ-TTg ngày 26/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng 2006- 2020 và định hướng phát triển của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2014 - 2020, tầm nhìn đến 2030, quy mô đào tạo của Nhà trường xác định trên cơ sở bảo đảm các điều kiện, yếu tố ảnh hưởng chất lượng như: số lượng, chất lượng giảng viên, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, phòng học, phòng thí nghiệm, thực hành, ký túc xá sinh viên, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo, quản lý nhà trường…, đồng thời được cân đối phù hợp với đặc điểm riêng của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, ngành nghề đào tạo, bậc đào tạo và năng lực quản lý để bảo đảm chất lượng đào tạo ngày càng được nâng cao. Do đó, quy mô đào tạo của Nhà trường sẽ bao gồm 35 chuyên ngành với số lượng sinh viên lên đến 18.500 sinh viên đại học chính quy vào năm 2020 và 24.000 sinh viên đại học chính quy vào năm 2025, theo đó số lượng sinh viên đại học quy đổi theo hình thức đào tạo chính quy của Nhà trường là 35.000 sinh viên.
- Đào tạo sau đại học
Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và của đất nước, đào tạo sau đại học phải mở rộng quy mô gắn liền với nâng cao chất lượng, quy mô đào tạo hàng năm tăng từ 10 đến 15%.
Liên kết với một số cơ sở đào tạo trong và ngoài nước đào tạo sau đại học các chuyên ngành Trường chưa có nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực có trình độ cao, góp phần phát triển kinh tế - xã hội nói chung và kinh tế biển của đất nước nói riêng.
- Đào tạo nghề
Với mục tiêu trở thành cơ sở đào tạo nghề hàng đầu quốc gia và khu vực, bên cạnh đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ cao và kinh nghiệm giảng dạy, Trường Cao đẳng nghề VMU, đơn vị trực thuộc trường Đại học Hàng hải Việt Nam phải không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, giáo trình...
Quy mô, ngành nghề đào tạo của Trường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 theo phụ lục 01 kèm theo
c) Phát triển khoa học công nghệ
Phát triển các nội dung nghiên cứu trọng tâm (làm cơ sở để xây dựng các phòng, trung tâm thí nghiệm, thực nghiệm quốc gia), cụ thể về các lĩnh vực:
- Tự động điều khiển hàng hải;
- Nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm động cơ tàu thủy (đặc biệt động cơ dùng nhiều loại nhiên liệu, nhiên liệu sinh học biofuel);
- Phát triển công nghệ đóng mới, sửa chữa tàu thủy, tàu có tính năng cao, tàu quân sự các loại;
- Công trình biển và thềm lục địa, bảo vệ môi trường thủy, nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu;
- Khai thác và quản lý cảng biển;
- Logistics và chuỗi cung ứng.
d) Đổi mới về cơ cấu tổ chức
Trường xây dựng mô hình tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, quy mô phát triển; trước mắt giữ nguyên mô hình tổ chức hiện có, giai đoạn 2015-2020 xây dựng mô hình tổ chức tinh gọn, phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng yêu cầu quản lý đối với trường đại học trọng điểm quốc gia.
Để đào tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng tốt hơn theo yêu cầu của xã hội cũng như tạo ra môi trường phát triển mạnh mẽ các hoạt động nghiên cứu khoa học - chuyển giao công nghệ, các đơn vị thành viên của Nhà trường cần được giao quyền tự chủ nhiều hơn trong công tác tuyển sinh, đào tạo, tài chính, nghiên cứu khoa học ...
Mô hình phát triển cơ cấu tổ chức dự kiến của Trường theo phụ lục 02 kèm theo.
đ) Phát triển công tác hợp tác quốc tế
- Tiếp tục củng cố các mối quan hệ đã có, tích cực mở rộng, xúc tiến quan hệ với các đối tác có tiềm năng, tập trung vào các công ty, tập đoàn lớn của Nhật Bản, các trường đại học có uy tín của Nhật Bản, Hàn Quốc và Châu Âu, gồm Cộng hòa liên bang Nga, Ucraina... Ưu tiên các chương trình hợp tác cho phép chuyển giao, sản xuất các sản phẩm thuộc các lĩnh vực công nghệ mũi nhọn của ngành kinh tế biển.
- Mở rộng các chương trình liên kết, liên doanh với các đối tác trong nước, đặc biệt là các tập đoàn, tổng công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh tế biển, hàng hải, khai thác, bảo vệ thềm lục địa và lãnh hải
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các dự án hợp tác với nước ngoài, tận dụng tối đa các nguồn lực để nâng cấp cơ sở vật chất và trình độ của cán bộ, giảng viên Nhà trường.
- Xây dựng, đề xuất để nhận được các dự án đầu tư mới, tập trung vào các nguồn vốn viện trợ không hoàn lại...
- Từng bước xây dựng các chương trình liên kết đào tạo, chuyển giao chương trình đào tạo, tiến tới xuất khẩu giáo dục cho các nước trong khu vực.
e) Phát triển công tác đảm bảo chất lượng
- Phân cấp mạnh trách nhiệm quản lý; định lượng hóa khối lượng công tác cho các đơn vị hành chính; giao quyền chủ động cho các trường, khoa trực thuộc.
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống thanh tra, kiểm định, đánh giá chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và khối lượng/kết quả công tác của tất cả các đơn vị thành viên, lấy chất lượng làm trọng tâm.
g) Xây dựng và phát triển cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính
Việc xây dựng cơ sở hạ tầng và đầu tư trang thiết bị huấn luyện, thí nghiệm được thực hiện tại các cơ sở:
- Cơ sở hiện tại số 484 Lạch Tray, Ngô Quyền, TP. Hải Phòng
Tổng diện tích xây dựng: 42.692 m2, bao gồm các hạng mục:

+ Văn phòng, lớp học, phòng hội thảo:

22.429 m2

+ Phòng thực hành, thí nghiệm:

6.877 m2

+ Thư viện:

1.509 m2

+ Ký túc xá:

9.854 m2

+ Khu thể thao, các công trình phục vụ:

2.023 m2

- Cơ sở tại xã Đoàn Xá, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng
Tổng diện tích sử dụng: khoảng 150.000 m2, bao gồm các hạng mục:

- Văn phòng, lớp học, trung tâm hội thảo:

50.000 m2

- Ký túc xá:

51.000 m2

- Thư viện, phòng thực hành, máy tính:

18.500 m2

- Các trung tâm thí nghiệm, thực hành:

20.000 m2

- Khu liên hợp thể thao:

6.500 m2

- Các công trình phục vụ khác:

4.000 m2

- Cơ sở Trường Cao đẳng Nghề VMU tại phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, Hải Phòng.
Các hạng mục được đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và mở rộng bao gồm:
- Bể thử mô hình tàu quốc gia;
- Xưởng thực hành chế tạo vỏ tàu thủy;
- Xưởng thực hành hàn điện;
- Xưởng thực hành sửa chữa máy tàu thủy;
- Xưởng thực hành Điện tàu thủy;
- Phòng thực hành Điện Công nghiệp;
- Xưởng thực hành Cơ khí;
- Hệ thống Phòng máy, văn phòng, lớp học ...
- Các cơ sở của Viện Khoa học Công nghệ tàu thủy (chuyển từ Bộ Giao thông vận tải về Trường)
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo
Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo, thực hiện mục tiêu Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 Hội nghị Trung ương 4 khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến 2020, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Tiếp tục triển khai và thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XI về một số vấn đề cấp bách trong xây dựng Đảng hiện nay và Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14/05/2011 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, nghề nghiệp, đạo đức, tạo sự đoàn kết trong toàn thể cán bộ, giảng viên, sinh viên Nhà trường.
Chú trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ đảng viên nhất là đối tượng cán bộ, giảng viên và sinh viên Nhà trường; phát huy tính dân chủ trong các tổ chức đảng và đoàn thể.
2. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngành đào tạo, coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo. Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học và sau đại học theo hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống giáo dục đại học. Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới.
Với mục tiêu như trên, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đổi mới phát triển đào tạo với quan điểm: Không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo; mở rộng hợp lý quy mô đào tạo đại học, sau đại học, đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước; thực hiện điều chỉnh cơ cấu hệ thống đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội; gắn công tác đào tạo với nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn; chương trình, nội dung và phương pháp, quy trình đào tạo tiên tiến; phát triển đào tạo sau đại học và các ngành kinh tế - kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế biển của đất nước. Các giải pháp thực hiện như sau:
a) Giải pháp về phát triển đào tạo
- Tăng số chuyên ngành đào tạo, số lượng sinh viên các hệ để đáp ứng yêu cầu thực tế. Tập trung phát triển nâng cao chất lượng đào tạo cho 03 nhóm ngành mũi nhọn của Nhà trường bao gồm: nhóm ngành Hàng hải, Kỹ thuật & Công nghệ và nhóm ngành Kinh tế & Quản trị kinh doanh.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực nghiệm, thực hành để có đủ điều kiện áp dụng hệ thống đào tạo kết hợp:
“Trường - Xưởng” đối với các chuyên ngành kỹ thuật;
“Trường - Tàu huấn luyện” đối với các chuyên ngành hàng hải;
“Trường - Doanh nghiệp” đối với các chuyên ngành kinh tế, quản lý.
- Tăng quy mô và chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên để nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo cho sinh viên và học viên.
b) Đổi mới quy trình đào tạo
- Chuyển đổi phương thức đào tạo theo niên chế học phần sang học chế tín chỉ, thực hiện mục tiêu đào tạo liên thông giữa các cấp, ngành học. Tiếp cận, trao đổi, phát triển chương trình đào tạo tiên tiến, tổ chức quản lý đào tạo; phát triển nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo;
- Xác lập mục tiêu dạy - học nhằm đào tạo 3 loại kỹ năng: học tập nghiên cứu sáng tạo; phát triển cá nhân gắn kết với xã hội; khả năng tìm và tạo việc làm;
- Hoàn thành việc xây dựng chương trình khung, xây dựng chương trình đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa;
- Đa dạng hóa các phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng đảm bảo tính chính xác, khách quan. Từng bước áp dụng công nghệ hiện đại và kỹ thuật tiên tiến vào kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
c) Tăng cường các biện pháp hỗ trợ cải tiến nội dung, phương pháp dạy và học
- Chú trọng các phương pháp dạy học tích cực theo tiêu chí: trang bị cách học và phát huy tính chủ động của người học;
- Khai thác tối đa lợi thế ứng dụng công nghệ thông tin để đạt được hiệu quả, chất lượng và năng suất cao nhất trong công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học;
- Tăng cường nguồn học liệu; biên soạn, nhập và biên dịch, xuất bản giáo trình; lựa chọn sử dụng các giáo trình tiên tiến trên thế giới;
- Bổ sung trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy ứng dụng các phương pháp tiên tiến;
- Bổ sung trang thiết bị thí nghiệm phục vụ cho quy trình đào tạo mới;
- Tổ chức các hoạt động giao lưu quốc tế, các điều kiện phục vụ cho dạy và học, có phòng làm việc riêng cho nghiên cứu sinh...;
- Công bố các công trình khoa học của học viên cao học và nghiên cứu sinh, in các chuyên khảo, tổ chức sản xuất thử và bàn giao công nghệ cho các cơ sở sản xuất...
d) Liên kết, hợp tác đào tạo: Chú trọng phát triển hợp tác, liên kết đào tạo, đào tạo theo các chương trình liên kết với các Trường, Viện lớn trên thế giới để đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên, bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao cho các chuyên ngành đang có nhu cầu cấp bách về nhân lực như: Hợp tác với Đại học Hàng hải Thế giới, Viện luật hàng hải Quốc tế (Malta) để đào tạo luật Hàng hải, Hợp tác với Đại học Quốc gia Đóng tàu Makarov, Đại học Hàng hải Odessa để đào tạo nhân lực ngành đóng tàu:

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên
Để đáp ứng quy mô đào tạo phát triển từ nay cho đến năm 2025, số lượng giảng viên cần có của Nhà trường như sau:

STT

Giai đoạn

Thống kê số lượng theo học hàm / học vị

Tổng số

GS / PGS

TSKH / TS

Thạc sỹ

Kỹ sư/
Cử nhân

1.

Đến năm 2020

50

120

445

325

897

2.

Đến năm 2025

80

200

630

325

1.200

Với đội ngũ cán bộ, giảng viên hiện tại, Nhà trường cần được đầu tư để bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, giảng viên đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác giảng dạy và học tập, tăng cường khả năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đóng vai trò then chốt trong chiến lược đưa Trường Đại học Hàng hải Việt Nam trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học - chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế biển không chỉ trong nước mà còn tiến tới tầm châu lục. Nhu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ, giảng viên từ nay cho đến năm 2025 như sau:

STT

Giai đoạn

Số lượng CBGV cần đào tạo

Nhu cầu kinh phí
đào tạo
(triệu đồng)

Tiến sỹ

Thạc sỹ

1.

Đến năm 2020

41

136

74.739

2.

Đến năm 2025

82

185

65.218

Tổng số:

123

321

139.957

b) Phát triển đào tạo
- Đào tạo đại học
Căn cứ Quyết định số 37/2013/QĐ-TTg ngày 26/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng 2006- 2020 và định hướng phát triển của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2014 - 2020, tầm nhìn đến 2030, quy mô đào tạo của Nhà trường xác định trên cơ sở bảo đảm các điều kiện, yếu tố ảnh hưởng chất lượng như: số lượng, chất lượng giảng viên, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, phòng học, phòng thí nghiệm, thực hành, ký túc xá sinh viên, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo, quản lý nhà trường…, đồng thời được cân đối phù hợp với đặc điểm riêng của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, ngành nghề đào tạo, bậc đào tạo và năng lực quản lý để bảo đảm chất lượng đào tạo ngày càng được nâng cao. Do đó, quy mô đào tạo của Nhà trường sẽ bao gồm 35 chuyên ngành với số lượng sinh viên lên đến 18.500 sinh viên đại học chính quy vào năm 2020 và 24.000 sinh viên đại học chính quy vào năm 2025, theo đó số lượng sinh viên đại học quy đổi theo hình thức đào tạo chính quy của Nhà trường là 35.000 sinh viên.
- Đào tạo sau đại học
Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và của đất nước, đào tạo sau đại học phải mở rộng quy mô gắn liền với nâng cao chất lượng, quy mô đào tạo hàng năm tăng từ 10 đến 15%.
Liên kết với một số cơ sở đào tạo trong và ngoài nước đào tạo sau đại học các chuyên ngành Trường chưa có nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực có trình độ cao, góp phần phát triển kinh tế - xã hội nói chung và kinh tế biển của đất nước nói riêng.
- Đào tạo nghề
Với mục tiêu trở thành cơ sở đào tạo nghề hàng đầu quốc gia và khu vực, bên cạnh đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ cao và kinh nghiệm giảng dạy, Trường Cao đẳng nghề VMU, đơn vị trực thuộc trường Đại học Hàng hải Việt Nam phải không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, giáo trình...
Quy mô, ngành nghề đào tạo của Trường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 theo phụ lục 01 kèm theo
c) Phát triển khoa học công nghệ
Phát triển các nội dung nghiên cứu trọng tâm (làm cơ sở để xây dựng các phòng, trung tâm thí nghiệm, thực nghiệm quốc gia), cụ thể về các lĩnh vực:
- Tự động điều khiển hàng hải;
- Nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm động cơ tàu thủy (đặc biệt động cơ dùng nhiều loại nhiên liệu, nhiên liệu sinh học biofuel);
- Phát triển công nghệ đóng mới, sửa chữa tàu thủy, tàu có tính năng cao, tàu quân sự các loại;
- Công trình biển và thềm lục địa, bảo vệ môi trường thủy, nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu;
- Khai thác và quản lý cảng biển;
- Logistics và chuỗi cung ứng.
d) Đổi mới về cơ cấu tổ chức
Trường xây dựng mô hình tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, quy mô phát triển; trước mắt giữ nguyên mô hình tổ chức hiện có, giai đoạn 2015-2020 xây dựng mô hình tổ chức tinh gọn, phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng yêu cầu quản lý đối với trường đại học trọng điểm quốc gia.
Để đào tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng tốt hơn theo yêu cầu của xã hội cũng như tạo ra môi trường phát triển mạnh mẽ các hoạt động nghiên cứu khoa học - chuyển giao công nghệ, các đơn vị thành viên của Nhà trường cần được giao quyền tự chủ nhiều hơn trong công tác tuyển sinh, đào tạo, tài chính, nghiên cứu khoa học ...
Mô hình phát triển cơ cấu tổ chức dự kiến của Trường theo phụ lục 02 kèm theo.
đ) Phát triển công tác hợp tác quốc tế
- Tiếp tục củng cố các mối quan hệ đã có, tích cực mở rộng, xúc tiến quan hệ với các đối tác có tiềm năng, tập trung vào các công ty, tập đoàn lớn của Nhật Bản, các trường đại học có uy tín của Nhật Bản, Hàn Quốc và Châu Âu, gồm Cộng hòa liên bang Nga, Ucraina... Ưu tiên các chương trình hợp tác cho phép chuyển giao, sản xuất các sản phẩm thuộc các lĩnh vực công nghệ mũi nhọn của ngành kinh tế biển.
- Mở rộng các chương trình liên kết, liên doanh với các đối tác trong nước, đặc biệt là các tập đoàn, tổng công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh tế biển, hàng hải, khai thác, bảo vệ thềm lục địa và lãnh hải
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các dự án hợp tác với nước ngoài, tận dụng tối đa các nguồn lực để nâng cấp cơ sở vật chất và trình độ của cán bộ, giảng viên Nhà trường.
- Xây dựng, đề xuất để nhận được các dự án đầu tư mới, tập trung vào các nguồn vốn viện trợ không hoàn lại...
- Từng bước xây dựng các chương trình liên kết đào tạo, chuyển giao chương trình đào tạo, tiến tới xuất khẩu giáo dục cho các nước trong khu vực.
e) Phát triển công tác đảm bảo chất lượng
- Phân cấp mạnh trách nhiệm quản lý; định lượng hóa khối lượng công tác cho các đơn vị hành chính; giao quyền chủ động cho các trường, khoa trực thuộc.
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống thanh tra, kiểm định, đánh giá chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và khối lượng/kết quả công tác của tất cả các đơn vị thành viên, lấy chất lượng làm trọng tâm.
g) Xây dựng và phát triển cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính
Việc xây dựng cơ sở hạ tầng và đầu tư trang thiết bị huấn luyện, thí nghiệm được thực hiện tại các cơ sở:
- Cơ sở hiện tại số 484 Lạch Tray, Ngô Quyền, TP. Hải Phòng
Tổng diện tích xây dựng: 42.692 m2, bao gồm các hạng mục:

+ Văn phòng, lớp học, phòng hội thảo:

22.429 m2

+ Phòng thực hành, thí nghiệm:

6.877 m2

+ Thư viện:

1.509 m2

+ Ký túc xá:

9.854 m2

+ Khu thể thao, các công trình phục vụ:

2.023 m2

- Cơ sở tại xã Đoàn Xá, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng
Tổng diện tích sử dụng: khoảng 150.000 m2, bao gồm các hạng mục:

- Văn phòng, lớp học, trung tâm hội thảo:

50.000 m2

- Ký túc xá:

51.000 m2

- Thư viện, phòng thực hành, máy tính:

18.500 m2

- Các trung tâm thí nghiệm, thực hành:

20.000 m2

- Khu liên hợp thể thao:

6.500 m2

- Các công trình phục vụ khác:

4.000 m2

- Cơ sở Trường Cao đẳng Nghề VMU tại phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, Hải Phòng.
Các hạng mục được đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và mở rộng bao gồm:
- Bể thử mô hình tàu quốc gia;
- Xưởng thực hành chế tạo vỏ tàu thủy;
- Xưởng thực hành hàn điện;
- Xưởng thực hành sửa chữa máy tàu thủy;
- Xưởng thực hành Điện tàu thủy;
- Phòng thực hành Điện Công nghiệp;
- Xưởng thực hành Cơ khí;
- Hệ thống Phòng máy, văn phòng, lớp học ...
- Các cơ sở của Viện Khoa học Công nghệ tàu thủy (chuyển từ Bộ Giao thông vận tải về Trường)
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo
Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo, thực hiện mục tiêu Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 Hội nghị Trung ương 4 khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến 2020, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Tiếp tục triển khai và thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XI về một số vấn đề cấp bách trong xây dựng Đảng hiện nay và Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14/05/2011 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, nghề nghiệp, đạo đức, tạo sự đoàn kết trong toàn thể cán bộ, giảng viên, sinh viên Nhà trường.
Chú trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ đảng viên nhất là đối tượng cán bộ, giảng viên và sinh viên Nhà trường; phát huy tính dân chủ trong các tổ chức đảng và đoàn thể.
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngành đào tạo, coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo. Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học và sau đại học theo hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống giáo dục đại học. Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới.
Với mục tiêu như trên, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đổi mới phát triển đào tạo với quan điểm: Không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo; mở rộng hợp lý quy mô đào tạo đại học, sau đại học, đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước; thực hiện điều chỉnh cơ cấu hệ thống đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội; gắn công tác đào tạo với nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn; chương trình, nội dung và phương pháp, quy trình đào tạo tiên tiến; phát triển đào tạo sau đại học và các ngành kinh tế - kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế biển của đất nước. Các giải pháp thực hiện như sau:
a) Giải pháp về phát triển đào tạo
- Tăng số chuyên ngành đào tạo, số lượng sinh viên các hệ để đáp ứng yêu cầu thực tế. Tập trung phát triển nâng cao chất lượng đào tạo cho 03 nhóm ngành mũi nhọn của Nhà trường bao gồm: nhóm ngành Hàng hải, Kỹ thuật & Công nghệ và nhóm ngành Kinh tế & Quản trị kinh doanh.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực nghiệm, thực hành để có đủ điều kiện áp dụng hệ thống đào tạo kết hợp:
“Trường - Xưởng” đối với các chuyên ngành kỹ thuật;
“Trường - Tàu huấn luyện” đối với các chuyên ngành hàng hải;
“Trường - Doanh nghiệp” đối với các chuyên ngành kinh tế, quản lý.
- Tăng quy mô và chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên để nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo cho sinh viên và học viên.
b) Đổi mới quy trình đào tạo
- Chuyển đổi phương thức đào tạo theo niên chế học phần sang học chế tín chỉ, thực hiện mục tiêu đào tạo liên thông giữa các cấp, ngành học. Tiếp cận, trao đổi, phát triển chương trình đào tạo tiên tiến, tổ chức quản lý đào tạo; phát triển nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo;
- Xác lập mục tiêu dạy - học nhằm đào tạo 3 loại kỹ năng: học tập nghiên cứu sáng tạo; phát triển cá nhân gắn kết với xã hội; khả năng tìm và tạo việc làm;
- Hoàn thành việc xây dựng chương trình khung, xây dựng chương trình đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa;
- Đa dạng hóa các phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng đảm bảo tính chính xác, khách quan. Từng bước áp dụng công nghệ hiện đại và kỹ thuật tiên tiến vào kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
c) Tăng cường các biện pháp hỗ trợ cải tiến nội dung, phương pháp dạy và học
- Chú trọng các phương pháp dạy học tích cực theo tiêu chí: trang bị cách học và phát huy tính chủ động của người học;
- Khai thác tối đa lợi thế ứng dụng công nghệ thông tin để đạt được hiệu quả, chất lượng và năng suất cao nhất trong công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học;
- Tăng cường nguồn học liệu; biên soạn, nhập và biên dịch, xuất bản giáo trình; lựa chọn sử dụng các giáo trình tiên tiến trên thế giới;
- Bổ sung trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy ứng dụng các phương pháp tiên tiến;
- Bổ sung trang thiết bị thí nghiệm phục vụ cho quy trình đào tạo mới;
- Tổ chức các hoạt động giao lưu quốc tế, các điều kiện phục vụ cho dạy và học, có phòng làm việc riêng cho nghiên cứu sinh...;
- Công bố các công trình khoa học của học viên cao học và nghiên cứu sinh, in các chuyên khảo, tổ chức sản xuất thử và bàn giao công nghệ cho các cơ sở sản xuất...
d) Liên kết, hợp tác đào tạo: Chú trọng phát triển hợp tác, liên kết đào tạo, đào tạo theo các chương trình liên kết với các Trường, Viện lớn trên thế giới để đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên, bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao cho các chuyên ngành đang có nhu cầu cấp bách về nhân lực như: Hợp tác với Đại học Hàng hải Thế giới, Viện luật hàng hải Quốc tế (Malta) để đào tạo luật Hàng hải, Hợp tác với Đại học Quốc gia Đóng tàu Makarov, Đại học Hàng hải Odessa để đào tạo nhân lực ngành đóng tàu: