Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 26/2012/QĐ-UBND quy định chế độ thu nộp quản lý và sử dụng phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/08/2012", "sign_number": "26/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/08/2012", "sign_number": "26/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/08/2012", "sign_number": "26/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/08/2012", "sign_number": "26/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/08/2012", "sign_number": "26/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 26/2012/QĐ-UBND quy định chế độ thu nộp quản lý và sử dụng phí

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí tại Cảng cá Thuận An tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
...
4.000

3. Tổ chức thu nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Cảng cá Thuận An được trích lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc quản lý cảng cá theo chế độ quy định; 10% (mười phần trăm) còn lại phải kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Nội dung sử dụng phần phí để lại được thực hiện theo Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành.
b) Đơn vị thu phí - Cảng cá Thuận An có trách nhiệm:
- Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí cảng cá tại trụ sở và địa điểm tổ chức thu phí. Khi thu phải cấp biên lai thu phí do Cục Thuế tỉnh phát hành cho người nộp.
- Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp phí theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành.
- Đăng ký, kê khai phí tại cảng cá theo quy định tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC.
- Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.

Content:
4.000

3. Tổ chức thu nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Cảng cá Thuận An được trích lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc quản lý cảng cá theo chế độ quy định; 10% (mười phần trăm) còn lại phải kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Nội dung sử dụng phần phí để lại được thực hiện theo Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành.
b) Đơn vị thu phí - Cảng cá Thuận An có trách nhiệm:
- Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí cảng cá tại trụ sở và địa điểm tổ chức thu phí. Khi thu phải cấp biên lai thu phí do Cục Thuế tỉnh phát hành cho người nộp.
- Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp phí theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành.
- Đăng ký, kê khai phí tại cảng cá theo quy định tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC.
- Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.