Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1385/QĐ-BGTVT 2015 Đề án Tái cơ cấu vận tải đường thủy nội địa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "1385/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "1385/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "1385/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "1385/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "1385/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1385/QĐ-BGTVT 2015 Đề án Tái cơ cấu vận tải đường thủy nội địa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu vận tải đường thủy nội địa đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển vận tải
- Sản lượng hàng hóa đường thủy nội địa năm 2014 đạt khoảng 187 triệu tấn/năm, thị phần vận tải chiếm khoảng 17,5%; phấn đấu đến năm 2020 hàng hóa liên tỉnh đạt khoảng 356 triệu tấn/năm thị phần vận tải chiếm khoảng 32,4%, vận tải hành khách liên tỉnh đạt khoảng 0,17% khối lượng vận tải toàn ngành, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải và giảm chi phí vận tải.
- Phương tiện tự hành hiện có khoảng 201.900 phương tiện với tổng tải trọng là 11,3 triệu tấn, đội tàu lai dắt có 5.444 phương tiện, sà lan 9.344 chiếc với tải trọng 3,3 triệu tấn, phương tiện chở khách hiện có 11.675 chiếc với 371.955 ghế; phấn đấu đến năm 2020 tổng trọng tải phương tiện thủy nội địa chở hàng khoảng 26-30 triệu tấn, tổng số ghế phương tiện thủy nội địa chở khách khoảng 750.000 ghế.
- Phát triển vận tải sông pha biển (VR-SB): hiện tại có 284 phương tiện SB tham gia vận chuyển tuyến sông pha biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang; phấn đấu năm 2020 có trên 1000 phương tiện SB tham gia hoạt động tuyến sông pha biển.
- Đến năm 2020 tăng bình quân hàng năm từ 1% đến 3% số lượng phương tiện vận tải thủy các loại, đáp ứng nhu cầu phát triển vận tải thủy nội địa tại khu vực phía Bẳc và khu vực phía Nam. Trong đó khu vực phía Bắc tập trung phát triển loại phương tiện thủy trọng tải 150-500 tấn (hiện có 4.788 chiếc với trọng tải 1,4 triệu tấn), khu vực phía Nam tập trung phát triển loại phương tiện thủy trọng tải 150-500 tấn (hiện có 4.371 chiếc với trọng tải 1,5 triệu tấn) và loại phương tiện loại 500 - 1.000 tấn (hiện có 1.657 chiếc với trọng tải 1,21 triệu tấn).
b) Về phát triển cảng, bến, tuyến vận tải
- Cảng hàng hóa: hiện có 123 cảng hoạt động với sản lượng hàng hóa thông qua đạt khoảng 35,4 triệu tấn; phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 160 cảng hàng hóa đưa vào khai thác, sản lượng hàng hóa đạt khoảng 92 triệu tấn.
- Cảng hành khách: hiện có 9 cảng hành khách đang hoạt động đạt 16 triệu lượt hành khách/năm; phấn đấu đến năm 2020 có trên 30 cảng đưa vào hoạt động, đạt trên 30 triệu lượt hành khách/năm.
- Xã hội hóa đầu tư xây dựng cảng Phù Đổng thành cảng đầu mối khai thác Container vận tải bằng đường thủy nội địa trên tuyến Quảng Ninh-Hải Phòng-Hà Nội.
- Cải tạo, nâng cấp 6 tuyến vận tải thủy gồm: tuyến vùng hồ Sơn La, tuyến Vũng Tàu-Thị Vải-Sài Gòn-Mỹ Tho-Cần Thơ, tuyến sông Đồng Nai, tuyến kênh Chợ Gạo giai đoạn II, sông Hàm Luông, sông Sài Gòn đoạn từ cầu đường sắt Bình Lợi đến cầu Bến Súc.
II. CÁC GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VẬN TẢI
1. Đổi mới thể chế chính sách, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu phát triển và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
a) Xây dựng các Thông tư quy định về vận tải hàng hóa; hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí; quy định về nạo vét tận thu sản phẩm; quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí luồng, lạch đối với luồng sông Sài Gòn địa (Phụ lục 1);
b) Cải cách hành chính công trong lĩnh vực vận tải đường thủy nội địa đạt mức độ 3 trong cấp phép vận tải thủy qua biên giới, cấp phép ra vào cảng bến thủy nội địa; công bố giáo trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, ngân hàng câu hỏi thi và đáp án trên trang thông tin điện tử của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
c) Hoàn thiện phương án và phát triển tuyến vận tải Container Hải Phòng- Việt Trì, khuyến khích các doanh nghiệp cảng đầu tư thiết bị xếp dỡ hàng Container tại các cảng chính khu vực Việt Trì, Ninh Bình-Ninh Phúc, Long An, An Giang;
d) Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, dịch vụ vận tải đường thủy nội địa trình Thủ tướng Chính phủ theo hướng:
- Hỗ trợ 50% lãi suất ngân hàng đối với người kinh doanh vận tải đầu tư đóng mới tàu đẩy, kéo có trọng tải 600 tấn và công suất 135 sức ngựa trở lên; phương tiện tự hành có trọng tải 200 tấn và công suất 135 sức ngựa trở lên, tàu tự hành chở Container từ 16 TEU trở lên tham gia vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy nội địa.
- Hỗ trợ 30% lãi suất ngân hàng trong đầu tư mua phương tiện chở khách hiện đại tốc độ cao đưa vào hoạt động trên các tuyến đường thủy nội địa.
- Hỗ trợ 20% lãi suất vay ngân hàng để đầu tư mua sắm thiết bị xếp dở Container.
- Giảm 30% tiền thuê đất cho tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư mua sắm thiết bị xếp dỡ, xây dựng cảng thủy nội địa mới.
- Miễn lệ phí trước bạ đối với đóng mới phương tiện trở hàng Container.
2. Nâng cao chất lượng công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch
a) Xây dựng, quy hoạch đội tàu vận tải thủy nội địa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
b) Trong năm 2015, hoàn thành việc rà soát cập nhật, bổ sung quy hoạch phát triển giao thông thủy nội địa đảm bảo kết nối giữa cảng thủy nội địa với phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, đường biển;
c) Phối hợp với địa phương rà soát, điều chỉnh quy hoạch đường thủy nội địa địa phương và bến thủy nội địa có cập nhật việc xã hội hóa.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển vận tải
- Sản lượng hàng hóa đường thủy nội địa năm 2014 đạt khoảng 187 triệu tấn/năm, thị phần vận tải chiếm khoảng 17,5%; phấn đấu đến năm 2020 hàng hóa liên tỉnh đạt khoảng 356 triệu tấn/năm thị phần vận tải chiếm khoảng 32,4%, vận tải hành khách liên tỉnh đạt khoảng 0,17% khối lượng vận tải toàn ngành, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải và giảm chi phí vận tải.
- Phương tiện tự hành hiện có khoảng 201.900 phương tiện với tổng tải trọng là 11,3 triệu tấn, đội tàu lai dắt có 5.444 phương tiện, sà lan 9.344 chiếc với tải trọng 3,3 triệu tấn, phương tiện chở khách hiện có 11.675 chiếc với 371.955 ghế; phấn đấu đến năm 2020 tổng trọng tải phương tiện thủy nội địa chở hàng khoảng 26-30 triệu tấn, tổng số ghế phương tiện thủy nội địa chở khách khoảng 750.000 ghế.
- Phát triển vận tải sông pha biển (VR-SB): hiện tại có 284 phương tiện SB tham gia vận chuyển tuyến sông pha biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang; phấn đấu năm 2020 có trên 1000 phương tiện SB tham gia hoạt động tuyến sông pha biển.
- Đến năm 2020 tăng bình quân hàng năm từ 1% đến 3% số lượng phương tiện vận tải thủy các loại, đáp ứng nhu cầu phát triển vận tải thủy nội địa tại khu vực phía Bẳc và khu vực phía Nam. Trong đó khu vực phía Bắc tập trung phát triển loại phương tiện thủy trọng tải 150-500 tấn (hiện có 4.788 chiếc với trọng tải 1,4 triệu tấn), khu vực phía Nam tập trung phát triển loại phương tiện thủy trọng tải 150-500 tấn (hiện có 4.371 chiếc với trọng tải 1,5 triệu tấn) và loại phương tiện loại 500 - 1.000 tấn (hiện có 1.657 chiếc với trọng tải 1,21 triệu tấn).
b) Về phát triển cảng, bến, tuyến vận tải
- Cảng hàng hóa: hiện có 123 cảng hoạt động với sản lượng hàng hóa thông qua đạt khoảng 35,4 triệu tấn; phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 160 cảng hàng hóa đưa vào khai thác, sản lượng hàng hóa đạt khoảng 92 triệu tấn.
- Cảng hành khách: hiện có 9 cảng hành khách đang hoạt động đạt 16 triệu lượt hành khách/năm; phấn đấu đến năm 2020 có trên 30 cảng đưa vào hoạt động, đạt trên 30 triệu lượt hành khách/năm.
- Xã hội hóa đầu tư xây dựng cảng Phù Đổng thành cảng đầu mối khai thác Container vận tải bằng đường thủy nội địa trên tuyến Quảng Ninh-Hải Phòng-Hà Nội.
- Cải tạo, nâng cấp 6 tuyến vận tải thủy gồm: tuyến vùng hồ Sơn La, tuyến Vũng Tàu-Thị Vải-Sài Gòn-Mỹ Tho-Cần Thơ, tuyến sông Đồng Nai, tuyến kênh Chợ Gạo giai đoạn II, sông Hàm Luông, sông Sài Gòn đoạn từ cầu đường sắt Bình Lợi đến cầu Bến Súc.
II. CÁC GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VẬN TẢI
1. Đổi mới thể chế chính sách, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu phát triển và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
a) Xây dựng các Thông tư quy định về vận tải hàng hóa; hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí; quy định về nạo vét tận thu sản phẩm; quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí luồng, lạch đối với luồng sông Sài Gòn địa (Phụ lục 1);
b) Cải cách hành chính công trong lĩnh vực vận tải đường thủy nội địa đạt mức độ 3 trong cấp phép vận tải thủy qua biên giới, cấp phép ra vào cảng bến thủy nội địa; công bố giáo trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, ngân hàng câu hỏi thi và đáp án trên trang thông tin điện tử của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
c) Hoàn thiện phương án và phát triển tuyến vận tải Container Hải Phòng- Việt Trì, khuyến khích các doanh nghiệp cảng đầu tư thiết bị xếp dỡ hàng Container tại các cảng chính khu vực Việt Trì, Ninh Bình-Ninh Phúc, Long An, An Giang;
d) Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, dịch vụ vận tải đường thủy nội địa trình Thủ tướng Chính phủ theo hướng:
- Hỗ trợ 50% lãi suất ngân hàng đối với người kinh doanh vận tải đầu tư đóng mới tàu đẩy, kéo có trọng tải 600 tấn và công suất 135 sức ngựa trở lên; phương tiện tự hành có trọng tải 200 tấn và công suất 135 sức ngựa trở lên, tàu tự hành chở Container từ 16 TEU trở lên tham gia vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy nội địa.
- Hỗ trợ 30% lãi suất ngân hàng trong đầu tư mua phương tiện chở khách hiện đại tốc độ cao đưa vào hoạt động trên các tuyến đường thủy nội địa.
- Hỗ trợ 20% lãi suất vay ngân hàng để đầu tư mua sắm thiết bị xếp dở Container.
- Giảm 30% tiền thuê đất cho tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư mua sắm thiết bị xếp dỡ, xây dựng cảng thủy nội địa mới.
- Miễn lệ phí trước bạ đối với đóng mới phương tiện trở hàng Container.
Nâng cao chất lượng công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch
a) Xây dựng, quy hoạch đội tàu vận tải thủy nội địa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
b) Trong năm 2015, hoàn thành việc rà soát cập nhật, bổ sung quy hoạch phát triển giao thông thủy nội địa đảm bảo kết nối giữa cảng thủy nội địa với phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, đường biển;
c) Phối hợp với địa phương rà soát, điều chỉnh quy hoạch đường thủy nội địa địa phương và bến thủy nội địa có cập nhật việc xã hội hóa.