Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 70/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/09/2006", "sign_number": "70/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/09/2006", "sign_number": "70/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/09/2006", "sign_number": "70/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/09/2006", "sign_number": "70/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/09/2006", "sign_number": "70/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 70/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung cơ bản sau:
...
8. Giải pháp phát triển mạng lưới xăng dầu
8.1 Giải pháp về vốn:
- Tổng vốn đầu tư cho phát triển mạng lưới xăng dầu trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2006 - 2020 dự kiến là 231,9 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2006 - 2010 là 72,5 tỷ đồng, giai đoạn 2011 - 2020 là 159,4 tỷ đồng. Số vốn dự kiến đầu tư do các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển mạng lưới xăng dầu trên địa bàn tỉnh tham gia.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách huy động vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế để đầu tư phát triển mạng lưới xăng dầu trên địa bàn tỉnh. ưu tiên thu hút đầu tư vào xây dựng các cửa hàng mới tại các xã chưa có cửa hàng xăng dầu.
8.2 Giải pháp về thị trường:
- Coi trọng và đáp ứng tốt thị trường địa phương, có chính sách hỗ trợ thị trường vùng sâu, vùng xa, chú trọng thị trường nông thôn miền núi. Phát triển thị trường trong tỉnh gắn với thị trường các tỉnh lân cận và khu vực.
- Tăng cường phổ biến, ứng dụng công nghệ thông tin trong tìm kiếm thị trường, trong quản lý kinh doanh.
8.3 Giải pháp về phát triển nguồn lực:
Thực hiện xã hội hoá công tác đào tạo nguồn nhân lực, kết hợp giữa đào tạo mới và đào tạo lại, chú trọng sử dụng đội ngũ lao động trẻ, năng động, sáng tạo có trình độ về quản lý kinh doanh xăng dầu, thích ứng với cơ chế thị trường, đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế.
8.4 Giải pháp về tổ chức và quản lý:
- Củng cố, tăng cường vai trò quản lý của các ngành, các cấp đảm bảo thực hiện các quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển mạng lưới xăng dầu trên địa bàn theo đúng quy hoạch được duyệt; bảo đảm hệ thống cung ứng xăng dầu hợp lý, có tính liên kết vùng; đảm bảo bình ổn giá xăng dầu; đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ đời sống dân sinh và phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tuyên truyền, phổ biến đầy đủ, kịp thời các văn bản pháp lý quy định về các điều kiện kinh doanh xăng dầu, bảo đảm mọi hoạt động kinh doanh xăng dầu của các chủ thể kinh tế tuân thủ quy định về điều kiện kinh doanh xăng dầu và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
- Tăng cường hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kinh doanh xăng dầu nhằm đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và an toàn cháy nổ. Chống gian lận thương mại trong kinh doanh xăng dầu.

Content:
Giải pháp phát triển mạng lưới xăng dầu
8.1 Giải pháp về vốn:
- Tổng vốn đầu tư cho phát triển mạng lưới xăng dầu trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2006 - 2020 dự kiến là 231,9 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2006 - 2010 là 72,5 tỷ đồng, giai đoạn 2011 - 2020 là 159,4 tỷ đồng. Số vốn dự kiến đầu tư do các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển mạng lưới xăng dầu trên địa bàn tỉnh tham gia.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách huy động vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế để đầu tư phát triển mạng lưới xăng dầu trên địa bàn tỉnh. ưu tiên thu hút đầu tư vào xây dựng các cửa hàng mới tại các xã chưa có cửa hàng xăng dầu.
8.2 Giải pháp về thị trường:
- Coi trọng và đáp ứng tốt thị trường địa phương, có chính sách hỗ trợ thị trường vùng sâu, vùng xa, chú trọng thị trường nông thôn miền núi. Phát triển thị trường trong tỉnh gắn với thị trường các tỉnh lân cận và khu vực.
- Tăng cường phổ biến, ứng dụng công nghệ thông tin trong tìm kiếm thị trường, trong quản lý kinh doanh.
8.3 Giải pháp về phát triển nguồn lực:
Thực hiện xã hội hoá công tác đào tạo nguồn nhân lực, kết hợp giữa đào tạo mới và đào tạo lại, chú trọng sử dụng đội ngũ lao động trẻ, năng động, sáng tạo có trình độ về quản lý kinh doanh xăng dầu, thích ứng với cơ chế thị trường, đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế.
8.4 Giải pháp về tổ chức và quản lý:
- Củng cố, tăng cường vai trò quản lý của các ngành, các cấp đảm bảo thực hiện các quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển mạng lưới xăng dầu trên địa bàn theo đúng quy hoạch được duyệt; bảo đảm hệ thống cung ứng xăng dầu hợp lý, có tính liên kết vùng; đảm bảo bình ổn giá xăng dầu; đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ đời sống dân sinh và phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tuyên truyền, phổ biến đầy đủ, kịp thời các văn bản pháp lý quy định về các điều kiện kinh doanh xăng dầu, bảo đảm mọi hoạt động kinh doanh xăng dầu của các chủ thể kinh tế tuân thủ quy định về điều kiện kinh doanh xăng dầu và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
- Tăng cường hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kinh doanh xăng dầu nhằm đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và an toàn cháy nổ. Chống gian lận thương mại trong kinh doanh xăng dầu.