Document: Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1848/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Lâm Đồng 2035 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "1848/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "1848/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "1848/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "1848/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "1848/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1848/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Lâm Đồng 2035 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu liên kết vùng, để đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 và đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Phát triển hệ thống giao thông đồng bộ, hiện đại, đảm bảo kết nối thuận lợi với các vùng kinh tế trọng điểm. Trong đó ưu tiên phát triển hệ thống giao thông đối ngoại, các trục giao thông kết nối các phân vùng kinh tế và hệ thống giao thông đô thị.
- Hoàn thiện hệ thống cấp và thoát nước đảm bảo nhu cầu sử dụng sinh hoạt và sản xuất và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Hình thành các khu xử lý chất thải rắn có công nghệ hiện đại, phù hợp, đảm bảo xu hướng tăng trưởng xanh, bền vững.
...
đ) Quản lý chất thải và nghĩa trang:
- Thoát nước thải đô thị và công nghiệp:
+ Lưu lượng nước thải các đô thị, khu, cụm công nghiệp toàn tỉnh đến năm 2025 khoảng 136.100 m3/ngày đêm, năm 2035 khoảng 206.500 m3/ngày đêm và đến năm 2050 khoảng 265.000 m3/ngày đêm.
+ Đối với các đô thị đang sử dụng hệ thống cống thoát nước chung (nước mưa và nước thải sinh hoạt): Xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa (có cống bao tách nước thải và trạm xử lý nước thải), xây dựng các hố ga tách dòng để thu gom nước thải về khu xử lý nước thải.
+ Xây dựng hệ thống thoát nước thải và nước mưa riêng biệt, có trạm xử lý nước thải tập trung cho các khu vực xây dựng mới.
+ Nước thải sinh hoạt tại các đô thị phải được xử lý đạt tiêu chuẩn hiện hành trước khi thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực.
+ Nước thải sinh hoạt tại các đô thị dự kiến phát triển, cụm dân cư tập trung quy mô nhỏ sẽ được xử lý bằng phương pháp tự làm sạch tại các hồ sinh học.
+ Nước thải các khu, cụm công nghiệp: Xây dựng hệ thống nước thải riêng (nước mưa riêng), xây dựng trạm xử lý nước thải cho các khu Công nghiệp tập trung để thu gom từng dự án. Nước thải ở các khu công nghiệp tập trung phải được xử lý đạt loại A của QCVN40-2011/BTNMT,... trước khi xả ra nguồn. Nước thải của các xí nghiệp, nhà máy có mức độ độc hại cao cần phải được xử lý sơ bộ đến tiêu chuẩn cho phép trước khi xử lý tập trung.
- Quản lý chất thải rắn (CTR):
+ Lượng rác thải sinh hoạt các đô thị, khu, cụm công nghiệp toàn tỉnh đến năm 2025 khoảng 834 tấn/ngày, đến năm 2035 khoảng 1.381 tấn/ngày và đến năm 2050 khoảng 1.894 tấn/ngày.
+ Khu xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh: xây dựng 3 khu xử lý gồm: khu xử lý Xuân Trường, thành phố Đà Lạt, công suất tiếp nhận 200 tấn/ngày; khu xử lý Đại Lào, thành phố Bảo Lộc, công suất tiếp nhận 200 tấn/ngày; khu xử lý Tân Thành, huyện Đức Trọng, công suất tiếp nhận 180 tấn/ngày. Từng bước thay thế lò đốt CTR y tế bằng hệ thống hấp, khử khuẩn theo công nghệ vi sóng tại trung tâm y tế các huyện.
+ Khu xử lý chất thải rắn cấp vùng huyện: xây dựng 10 khu xử lý với tổng diện tích khoảng 98 ha tại thị trấn Lạc Dương (huyện Lạc Dương); xã Ka Đô (huyện Đơn Dương); thị trấn Đinh Văn (huyện Lâm Hà); xã Rô Men (huyện Đam Rông); xã Liên Đầm (huyện Di Linh); xã Lộc Phú (huyện Bảo Lâm); xã Đạ Kho (huyện Đạ Tẻh); xã Phù Mỹ (huyện Cát Tiên). Dự kiến điều chỉnh quy hoạch để xử lý lượng chất thải rắn của 3 huyện phía nam tại xã Đạ Kho (huyện Đạ Tẻh).
+ Đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 20% đối với cơ sở xử lý CTR sinh hoạt mới được xây dựng.
- Nghĩa trang: trên cơ sở định hướng quy hoạch vùng, quy mô nghĩa trang được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành, trong đó:
+ Nghĩa trang cấp vùng tỉnh: Khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng tại các nghĩa trang.
. Thành phố Đà Lạt: nghĩa trang tại xã Xuân Thọ (khoảng 50 ha, tương lai mở rộng khoảng 83 ha) và xã Tà Nung (khoảng 52 ha) phục vụ cho thành phố Đà Lạt, thị xã Đức Trọng, huyện Đơn Dương, huyện Lạc Dương và các đô thị xung quanh (có khoảng cách phù hợp).
. Thành phố Bảo Lộc: bố trí nghĩa trang tại thành phố Bảo Lộc (quy mô khoảng 48 ha) phục vụ cho khu vực thành phố Bảo Lộc, đô thị Di Linh, huyện Bảo Lâm, Đạ Tẻh, Đạ Huoai và các đô thị xung quanh.
+ Nghĩa trang cấp vùng huyện: xây dựng nghĩa trang riêng (quy mô khoảng 10 - 20 ha), chủ yếu là địa táng kết hợp với hỏa táng với công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu cho dân cư thị trấn, các đô thị và các xã trên địa bàn trong tương lai.
+ Nghĩa trang nông thôn: xây dựng nghĩa trang (quy mô khoảng 2 - 5 ha) phục vụ các điểm dân cư nông thôn nằm gần nhau (bán kính nhỏ hơn 3 km).

Content:
Quản lý chất thải và nghĩa trang:
- Thoát nước thải đô thị và công nghiệp:
+ Lưu lượng nước thải các đô thị, khu, cụm công nghiệp toàn tỉnh đến năm 2025 khoảng 136.100 m3/ngày đêm, năm 2035 khoảng 206.500 m3/ngày đêm và đến năm 2050 khoảng 265.000 m3/ngày đêm.
+ Đối với các đô thị đang sử dụng hệ thống cống thoát nước chung (nước mưa và nước thải sinh hoạt): Xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa (có cống bao tách nước thải và trạm xử lý nước thải), xây dựng các hố ga tách dòng để thu gom nước thải về khu xử lý nước thải.
+ Xây dựng hệ thống thoát nước thải và nước mưa riêng biệt, có trạm xử lý nước thải tập trung cho các khu vực xây dựng mới.
+ Nước thải sinh hoạt tại các đô thị phải được xử lý đạt tiêu chuẩn hiện hành trước khi thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực.
+ Nước thải sinh hoạt tại các đô thị dự kiến phát triển, cụm dân cư tập trung quy mô nhỏ sẽ được xử lý bằng phương pháp tự làm sạch tại các hồ sinh học.
+ Nước thải các khu, cụm công nghiệp: Xây dựng hệ thống nước thải riêng (nước mưa riêng), xây dựng trạm xử lý nước thải cho các khu Công nghiệp tập trung để thu gom từng dự án. Nước thải ở các khu công nghiệp tập trung phải được xử lý đạt loại A của QCVN40-2011/BTNMT,... trước khi xả ra nguồn. Nước thải của các xí nghiệp, nhà máy có mức độ độc hại cao cần phải được xử lý sơ bộ đến tiêu chuẩn cho phép trước khi xử lý tập trung.
- Quản lý chất thải rắn (CTR):
+ Lượng rác thải sinh hoạt các đô thị, khu, cụm công nghiệp toàn tỉnh đến năm 2025 khoảng 834 tấn/ngày, đến năm 2035 khoảng 1.381 tấn/ngày và đến năm 2050 khoảng 1.894 tấn/ngày.
+ Khu xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh: xây dựng 3 khu xử lý gồm: khu xử lý Xuân Trường, thành phố Đà Lạt, công suất tiếp nhận 200 tấn/ngày; khu xử lý Đại Lào, thành phố Bảo Lộc, công suất tiếp nhận 200 tấn/ngày; khu xử lý Tân Thành, huyện Đức Trọng, công suất tiếp nhận 180 tấn/ngày. Từng bước thay thế lò đốt CTR y tế bằng hệ thống hấp, khử khuẩn theo công nghệ vi sóng tại trung tâm y tế các huyện.
+ Khu xử lý chất thải rắn cấp vùng huyện: xây dựng 10 khu xử lý với tổng diện tích khoảng 98 ha tại thị trấn Lạc Dương (huyện Lạc Dương); xã Ka Đô (huyện Đơn Dương); thị trấn Đinh Văn (huyện Lâm Hà); xã Rô Men (huyện Đam Rông); xã Liên Đầm (huyện Di Linh); xã Lộc Phú (huyện Bảo Lâm); xã Đạ Kho (huyện Đạ Tẻh); xã Phù Mỹ (huyện Cát Tiên). Dự kiến điều chỉnh quy hoạch để xử lý lượng chất thải rắn của 3 huyện phía nam tại xã Đạ Kho (huyện Đạ Tẻh).
+ Đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 20% đối với cơ sở xử lý CTR sinh hoạt mới được xây dựng.
- Nghĩa trang: trên cơ sở định hướng quy hoạch vùng, quy mô nghĩa trang được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành, trong đó:
+ Nghĩa trang cấp vùng tỉnh: Khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng tại các nghĩa trang.
. Thành phố Đà Lạt: nghĩa trang tại xã Xuân Thọ (khoảng 50 ha, tương lai mở rộng khoảng 83 ha) và xã Tà Nung (khoảng 52 ha) phục vụ cho thành phố Đà Lạt, thị xã Đức Trọng, huyện Đơn Dương, huyện Lạc Dương và các đô thị xung quanh (có khoảng cách phù hợp).
. Thành phố Bảo Lộc: bố trí nghĩa trang tại thành phố Bảo Lộc (quy mô khoảng 48 ha) phục vụ cho khu vực thành phố Bảo Lộc, đô thị Di Linh, huyện Bảo Lâm, Đạ Tẻh, Đạ Huoai và các đô thị xung quanh.
+ Nghĩa trang cấp vùng huyện: xây dựng nghĩa trang riêng (quy mô khoảng 10 - 20 ha), chủ yếu là địa táng kết hợp với hỏa táng với công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu cho dân cư thị trấn, các đô thị và các xã trên địa bàn trong tương lai.
+ Nghĩa trang nông thôn: xây dựng nghĩa trang (quy mô khoảng 2 - 5 ha) phục vụ các điểm dân cư nông thôn nằm gần nhau (bán kính nhỏ hơn 3 km).