Document: Điều 1 Quyết định 415/QĐ-UBND 2023 phương án phân bổ vốn sự nghiệp từ ngân sách Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "02/03/2023", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "02/03/2023", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "02/03/2023", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "02/03/2023", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "02/03/2023", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Liệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 415/QĐ-UBND 2023 phương án phân bổ vốn sự nghiệp từ ngân sách Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phương án phân bổ kế hoạch vốn sự nghiệp từ ngân sách Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2023, cụ thể như sau:
Tổng kế hoạch vốn sự nghiệp từ ngân sách sách trung ương hỗ trợ thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2023 là 94.917 triệu đồng. Trong đó:
- Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới: 33.043 triệu đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững: 45.545 triệu đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025: 16.329 triệu đồng.
Bố trí cụ thể các dự án theo từng chương trình, như sau:
1. Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới
Thực hiện đầu tư các nội dung, dự án với số vốn là 33.043 triệu đồng, cụ thể như sau:
- Rà soát, điều chỉnh, lập mới quy hoạch: 2.875 triệu đồng.
- Duy tu, bảo dưỡng các công trình: 934 triệu đồng.
- Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở: 2.155 triệu đồng.
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu tập trung, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp: 2.116 triệu đồng.
- Triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP): 1.980 triệu đồng.
- Chi nâng cao hiệu quả hoạt động của các hình thức tổ chức sản xuất: 1.010 triệu đồng.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới: 169 triệu đồng.
- Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới: 100 triệu đồng.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, gắn với nhu cầu của thị trường: 5.597 triệu đồng.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở: 7.285 triệu đồng.
- Nâng cao chất lượng môi trường, xây dựng cảnh quan nông thôn sáng- xanh-sạch-đẹp, an toàn; giữ gìn và khôi phục cảnh quan truyền thống nông thôn: 2.656 triệu đồng.
- Triển khai hiệu quả Chương trình "Tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm trong xây dựng nông thôn mới": 20 triệu đồng.
- Triển khai hiệu quả Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh: 1.365 triệu đồng.
- Tăng cường đảm bảo an ninh và trật tự xã hội nông thôn: 50 triệu đồng.
- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực: 1.202 triệu đồng.
- Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật: 1.876 triệu đồng.
- Hoạt động của cơ quan chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới các cấp: 1.654 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục số 1)
2. Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững
Thực hiện đầu tư các nội dung, dự án với số vốn là 45.545 triệu đồng, cụ thể như sau:
- Dư án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo: 15.613 triệu đồng.
- Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng: 9.475 triệu đồng.
- Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững: 13.973 triệu đồng.
- Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin: 2.254 triệu đồng.
- Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình: 4.230 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục số 2)
3. Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Thực hiện đầu tư các nội dung, dự án với số vốn là 16.329 triệu đồng, cụ thể như sau:
- Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt: 1.995 triệu đồng.
- Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị: 1.921 triệu đồng.
- Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc: 1.080 triệu đồng.
- Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 6.317 triệu đồng.
- Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch: 2.560 triệu đồng.
- Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em: 341 triệu đồng.
- Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em: 794 triệu đồng.
- Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn: 625 triệu đồng.
- Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình: 696 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục số 3)

Content:
Điều 1. Phê duyệt phương án phân bổ kế hoạch vốn sự nghiệp từ ngân sách Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2023, cụ thể như sau:
Tổng kế hoạch vốn sự nghiệp từ ngân sách sách trung ương hỗ trợ thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2023 là 94.917 triệu đồng. Trong đó:
- Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới: 33.043 triệu đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững: 45.545 triệu đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025: 16.329 triệu đồng.
Bố trí cụ thể các dự án theo từng chương trình, như sau:
1. Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới
Thực hiện đầu tư các nội dung, dự án với số vốn là 33.043 triệu đồng, cụ thể như sau:
- Rà soát, điều chỉnh, lập mới quy hoạch: 2.875 triệu đồng.
- Duy tu, bảo dưỡng các công trình: 934 triệu đồng.
- Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở: 2.155 triệu đồng.
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu tập trung, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp: 2.116 triệu đồng.
- Triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP): 1.980 triệu đồng.
- Chi nâng cao hiệu quả hoạt động của các hình thức tổ chức sản xuất: 1.010 triệu đồng.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới: 169 triệu đồng.
- Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới: 100 triệu đồng.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, gắn với nhu cầu của thị trường: 5.597 triệu đồng.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở: 7.285 triệu đồng.
- Nâng cao chất lượng môi trường, xây dựng cảnh quan nông thôn sáng- xanh-sạch-đẹp, an toàn; giữ gìn và khôi phục cảnh quan truyền thống nông thôn: 2.656 triệu đồng.
- Triển khai hiệu quả Chương trình "Tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm trong xây dựng nông thôn mới": 20 triệu đồng.
- Triển khai hiệu quả Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh: 1.365 triệu đồng.
- Tăng cường đảm bảo an ninh và trật tự xã hội nông thôn: 50 triệu đồng.
- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực: 1.202 triệu đồng.
- Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật: 1.876 triệu đồng.
- Hoạt động của cơ quan chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới các cấp: 1.654 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục số 1)
2. Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững
Thực hiện đầu tư các nội dung, dự án với số vốn là 45.545 triệu đồng, cụ thể như sau:
- Dư án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo: 15.613 triệu đồng.
- Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng: 9.475 triệu đồng.
- Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững: 13.973 triệu đồng.
- Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin: 2.254 triệu đồng.
- Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình: 4.230 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục số 2)
3. Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Thực hiện đầu tư các nội dung, dự án với số vốn là 16.329 triệu đồng, cụ thể như sau:
- Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt: 1.995 triệu đồng.
- Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị: 1.921 triệu đồng.
- Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc: 1.080 triệu đồng.
- Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 6.317 triệu đồng.
- Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch: 2.560 triệu đồng.
- Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em: 341 triệu đồng.
- Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em: 794 triệu đồng.
- Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn: 625 triệu đồng.
- Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình: 696 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục số 3)