Document: Điều 1 Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt quy hoạch trồng bảo vệ rừng ngập mặn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "610/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "610/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "610/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "610/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "610/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt quy hoạch trồng bảo vệ rừng ngập mặn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch trồng rừng và bảo vệ rừng ngập mặn tỉnh Bình Định từ năm 2010 đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên công trình: Quy hoạch trồng rừng và bảo vệ rừng ngập mặn tỉnh Bình Định từ năm 2010 đến năm 2020.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT.
Đơn vị thực hiện: Ban quản lý Khu sinh thái Cồn Chim- Đầm Thị Nại.
3. Đơn vị lập quy hoạch: Trung tâm Quy hoạch Nông nghiệp nông thôn tỉnh Bình Định.
4. Mục tiêu quy hoạch:

Thiết lập hệ thống rừng ngập mặn, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường một cách ổn định và bền vững trên cơ sở bảo vệ phát triển toàn bộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển với kế hoạch dài hạn.
5. Địa điểm quy hoạch: Huyện Phù Mỹ, Phù Cát, Tuy Phước và thành phố Quy Nhơn.
6. Nội dung quy hoạch:
Từ năm 2010 đến năm 2020 trồng mới rừng ngập mặn với diện tích 391,4 ha; và bảo vệ rừng ngập mặn 461,4 ha, cụ thể:
6.1 Từ năm 2010 đến 2015:
a. Phát triển rừng trồng ngập mặn: trồng mới 338,5 ha, trong đó:

- Xã Mỹ Chánh, huyện Phù Mỹ: 60,5 ha; loài cây trồng: Đước, Mắm trắng, Bần trắng;
- Xã Mỹ Cát, huyện Phù Mỹ: 25,0 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng;
- Xã Cát Minh, huyện Phù Cát: 99,8 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng;
- Xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước: 60,0 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng;
- Xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước: 73,2 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng;

- Phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn: 20 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng.
b. Bảo vệ rừng trồng ngập mặn tập trung: 408 ,5 ha (70 ha rừng hiện có + 338,5 ha trồng mới).
c. Xây dựng kết cấu hạ tầng:
- Xây dựng vườn ươm giống: diện tích là 1,3 ha.
- Xây dựng các bảng tuyên truyền: xây dựng 5 bảng.
- Xây dựng đường dây điện từ khu dân cư tới Cồn Chim và bến thuyền
6.2. Từ năm 2016 - 2020:
a. Phát triển rừng trồng ngập mặn: trồng mới 52,9 ha, trong đó:
- Xã Mỹ Chánh, huyện Phù Mỹ: 36,5 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng;
- Xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước: 16,4 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng.

b. Bảo vệ rừng trồng ngập mặn tập trung: 461,4 ha (408,5 ha hiện có + 52,9 ha trồng mới).
7. Các giải pháp thực hiện:
7.1. Giải pháp về kỹ thuật:
a. Chọn đất trồng:
- Đối với cây Mắm trắng: trồng trên đất bãi bồi cửa biển, vùng ngập triều thấp đến vùng ngập triều trung bình cao.
- Đối với cây Bần trắng: trồng trên các vùng bãi bồi có pha cát vùng cửa sông dọc theo các bờ sông. Bùn lỏng hoặc bùn chặt có pha cát. Vùng ngập triều thấp đến vùng ngập triều trung bình thấp của nước mặn.

- Đối với cây Đước: trồng trên sét mềm, nằm trong vùng ngập triều trung bình cao.
b. Giống:

Ban Quản lý khu sinh thái Cồn Chim - Đầm Thị Nại chọn giống, sản xuất giống, cung cấp giống, cụ thể một số giống cây trồng chủ yếu sau: Mắm trắng, Bần trắng, Đước…đảm bảo chất lượng giống.
- Ứng dụng khoa học công nghệ về chọn tạo giống: đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong chọn tạo giống cây trồng rừng, xác định cơ cấu cây trồng phù hợp với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu từng vùng phục vụ trồng và chuyển hóa rừng thuần loài thành hỗn loài nhằm nâng cao hiệu quả chắn sóng, cố định phù sa, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường.
- Ứng dụng khoa học công nghệ về trồng rừng ngập mặn kết hợp nuôi trồng thủy sản vừa phục hồi rừng, phục hồi nguồn lợi thủy sản.
7.2. Giải pháp về cơ chế chính sách
a. Về đất đai:
- Đẩy mạnh việc giao, khoán rừng cho nhân dân tại địa phương để bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn.
- Có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư trồng và phát triển rừng ngập mặn; sản xuất, cung ứng giống và thu hút người dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng kết hợp với nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch.
- Có chính sách cho phép chuyển những diện tích ao nuôi trồng thủy sản đã bỏ hoang sang trồng rừng ngập mặn.
b. Chính sách đầu tư và hưởng lợi.

Tổ chức triển khai thực hiện tốt các cơ chế, chính sách hiện hành như Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp; Quyết định số 186/2006/QĐ- TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; sử dụng nguồn vốn đê điều, phòng chống thiên tai để đầu tư, xây dựng hệ thống rừng phòng hộ thuộc hành lang bảo vệ đê và khu vực bị sạt lở.
c. Chính sách khuyến lâm, đào tạo, tập huấn...
7.3. Giải pháp về vốn
- Vốn ngân sách nhà nước.
- Vốn các chương trình, dự án, vốn huy động từ các nguồn khác.
7.4. Giải pháp về thông tin, tuyên truyền quản lý bảo vệ rừng:
- Tuyên truyền bằng nhiều hình thức trên các phương tiện thông tin đại chúng về tầm quan trọng của rừng ngập mặn đối với sự biến đổi khí hậu nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về bảo vệ rừng ngập mặn.
- Phải có kế hoạch và có biện pháp quản lý chặt chẽ trong việc khai thác lâm sản trong các khu rừng ngập mặn, có kế hoạch và biện pháp hợp lý, khoa học trong việc bổ sung và trồng mới các khu rừng ngập mặn.
- Quản lý chặt chẽ việc khai thác các loại lâm sản và các sản phẩm khác trong các khu rừng ngập mặn: mật ong, thủy sản,…
- Có biện pháp chống xói mòn, các khu rừng ngập mặn và hệ sinh thái lân cận các khu rừng ngập mặn.
- Cần có các chế tài xử phạt nghiêm minh đối với những đối tượng vi phạm quy định làm tổn hại đến hệ sinh thái rừng ngập mặn.
8. Tổng nhu cầu về vốn đầu tư: 23.327.000.000 đồng (Hai mươi ba tỷ, ba trăm hai mươi bảy triệu đồng), trong đó:
- Vốn đầu tư trồng mới rừng: 19.376.000.000 đồng;
- Vốn đầu tư bảo vệ rừng: 2.216.000.000 đồng;
- Vốn xây dựng kết cấu hạ tầng: 1.735.000.000 đồng.
9. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước, vốn các chương trình, dự án và vốn huy động khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch trồng rừng và bảo vệ rừng ngập mặn tỉnh Bình Định từ năm 2010 đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên công trình: Quy hoạch trồng rừng và bảo vệ rừng ngập mặn tỉnh Bình Định từ năm 2010 đến năm 2020.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT.
Đơn vị thực hiện: Ban quản lý Khu sinh thái Cồn Chim- Đầm Thị Nại.
3. Đơn vị lập quy hoạch: Trung tâm Quy hoạch Nông nghiệp nông thôn tỉnh Bình Định.
4. Mục tiêu quy hoạch:

Thiết lập hệ thống rừng ngập mặn, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường một cách ổn định và bền vững trên cơ sở bảo vệ phát triển toàn bộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển với kế hoạch dài hạn.
5. Địa điểm quy hoạch: Huyện Phù Mỹ, Phù Cát, Tuy Phước và thành phố Quy Nhơn.
6. Nội dung quy hoạch:
Từ năm 2010 đến năm 2020 trồng mới rừng ngập mặn với diện tích 391,4 ha; và bảo vệ rừng ngập mặn 461,4 ha, cụ thể:
6.1 Từ năm 2010 đến 2015:
a. Phát triển rừng trồng ngập mặn: trồng mới 338,5 ha, trong đó:

- Xã Mỹ Chánh, huyện Phù Mỹ: 60,5 ha; loài cây trồng: Đước, Mắm trắng, Bần trắng;
- Xã Mỹ Cát, huyện Phù Mỹ: 25,0 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng;
- Xã Cát Minh, huyện Phù Cát: 99,8 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng;
- Xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước: 60,0 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng;
- Xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước: 73,2 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng;

- Phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn: 20 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng.
b. Bảo vệ rừng trồng ngập mặn tập trung: 408 ,5 ha (70 ha rừng hiện có + 338,5 ha trồng mới).
c. Xây dựng kết cấu hạ tầng:
- Xây dựng vườn ươm giống: diện tích là 1,3 ha.
- Xây dựng các bảng tuyên truyền: xây dựng 5 bảng.
- Xây dựng đường dây điện từ khu dân cư tới Cồn Chim và bến thuyền
6.2. Từ năm 2016 - 2020:
a. Phát triển rừng trồng ngập mặn: trồng mới 52,9 ha, trong đó:
- Xã Mỹ Chánh, huyện Phù Mỹ: 36,5 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng;
- Xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước: 16,4 ha; loài cây trồng: Mắm trắng, Bần trắng.

b. Bảo vệ rừng trồng ngập mặn tập trung: 461,4 ha (408,5 ha hiện có + 52,9 ha trồng mới).
7. Các giải pháp thực hiện:
7.1. Giải pháp về kỹ thuật:
a. Chọn đất trồng:
- Đối với cây Mắm trắng: trồng trên đất bãi bồi cửa biển, vùng ngập triều thấp đến vùng ngập triều trung bình cao.
- Đối với cây Bần trắng: trồng trên các vùng bãi bồi có pha cát vùng cửa sông dọc theo các bờ sông. Bùn lỏng hoặc bùn chặt có pha cát. Vùng ngập triều thấp đến vùng ngập triều trung bình thấp của nước mặn.

- Đối với cây Đước: trồng trên sét mềm, nằm trong vùng ngập triều trung bình cao.
b. Giống:

Ban Quản lý khu sinh thái Cồn Chim - Đầm Thị Nại chọn giống, sản xuất giống, cung cấp giống, cụ thể một số giống cây trồng chủ yếu sau: Mắm trắng, Bần trắng, Đước…đảm bảo chất lượng giống.
- Ứng dụng khoa học công nghệ về chọn tạo giống: đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong chọn tạo giống cây trồng rừng, xác định cơ cấu cây trồng phù hợp với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu từng vùng phục vụ trồng và chuyển hóa rừng thuần loài thành hỗn loài nhằm nâng cao hiệu quả chắn sóng, cố định phù sa, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường.
- Ứng dụng khoa học công nghệ về trồng rừng ngập mặn kết hợp nuôi trồng thủy sản vừa phục hồi rừng, phục hồi nguồn lợi thủy sản.
7.2. Giải pháp về cơ chế chính sách
a. Về đất đai:
- Đẩy mạnh việc giao, khoán rừng cho nhân dân tại địa phương để bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn.
- Có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư trồng và phát triển rừng ngập mặn; sản xuất, cung ứng giống và thu hút người dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng kết hợp với nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch.
- Có chính sách cho phép chuyển những diện tích ao nuôi trồng thủy sản đã bỏ hoang sang trồng rừng ngập mặn.
b. Chính sách đầu tư và hưởng lợi.

Tổ chức triển khai thực hiện tốt các cơ chế, chính sách hiện hành như Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp; Quyết định số 186/2006/QĐ- TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; sử dụng nguồn vốn đê điều, phòng chống thiên tai để đầu tư, xây dựng hệ thống rừng phòng hộ thuộc hành lang bảo vệ đê và khu vực bị sạt lở.
c. Chính sách khuyến lâm, đào tạo, tập huấn...
7.3. Giải pháp về vốn
- Vốn ngân sách nhà nước.
- Vốn các chương trình, dự án, vốn huy động từ các nguồn khác.
7.4. Giải pháp về thông tin, tuyên truyền quản lý bảo vệ rừng:
- Tuyên truyền bằng nhiều hình thức trên các phương tiện thông tin đại chúng về tầm quan trọng của rừng ngập mặn đối với sự biến đổi khí hậu nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về bảo vệ rừng ngập mặn.
- Phải có kế hoạch và có biện pháp quản lý chặt chẽ trong việc khai thác lâm sản trong các khu rừng ngập mặn, có kế hoạch và biện pháp hợp lý, khoa học trong việc bổ sung và trồng mới các khu rừng ngập mặn.
- Quản lý chặt chẽ việc khai thác các loại lâm sản và các sản phẩm khác trong các khu rừng ngập mặn: mật ong, thủy sản,…
- Có biện pháp chống xói mòn, các khu rừng ngập mặn và hệ sinh thái lân cận các khu rừng ngập mặn.
- Cần có các chế tài xử phạt nghiêm minh đối với những đối tượng vi phạm quy định làm tổn hại đến hệ sinh thái rừng ngập mặn.
8. Tổng nhu cầu về vốn đầu tư: 23.327.000.000 đồng (Hai mươi ba tỷ, ba trăm hai mươi bảy triệu đồng), trong đó:
- Vốn đầu tư trồng mới rừng: 19.376.000.000 đồng;
- Vốn đầu tư bảo vệ rừng: 2.216.000.000 đồng;
- Vốn xây dựng kết cấu hạ tầng: 1.735.000.000 đồng.
9. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước, vốn các chương trình, dự án và vốn huy động khác.