Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Ninh Thuận 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "06/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "06/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "06/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "06/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "06/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Ninh Thuận 2011 2020

Điều 1. Phê chuẩn Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011 - 2020, với các nội dung sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ:
a) Mục tiêu:
- Thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 198.150 ha đất được quy hoạch cho lâm nghiệp đến năm 2020, trong đó: rừng đặc dụng 42.185 ha (chiếm 21,3%), rừng phòng hộ 115.529 ha (chiếm 58,3%) và rừng sản xuất 40.436 ha (chiếm 20,4%); nâng tỷ lệ độ che phủ của rừng đến năm 2015 đạt trên 45% và đến năm 2020 là 50%, giảm thiểu tình trạng khô hạn (cả về diện rộng và độ dài thời gian).
- Phát triển lâm nghiệp toàn diện theo hướng xã hội hoá. Đẩy mạnh trồng rừng gắn chặt với quản lý bảo vệ rừng. Bảo tồn và phát huy giá trị của 2 Vườn quốc gia (Phước Bình và Núi Chúa); phát triển rừng phòng hộ, nhất là những nơi rất xung yếu và xung yếu, trồng rừng trên các vùng đất cát ven biển, chống sa mạc hoá;
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp thông qua việc cải thiện một cách hợp lý cơ cấu cây trồng lâm nghiệp trong rừng sản xuất.
- Đưa dịch vụ chi trả môi trường rừng là nguồn thu cơ bản của ngành lâm nghiệp. Phấn đấu giai đoạn 2011 - 2020, tốc độ tăng GDP nông, lâm, thủy sản là 5 - 7%, đến năm 2020 tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản đạt 20%.

Content:
Mục tiêu:
- Thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 198.150 ha đất được quy hoạch cho lâm nghiệp đến năm 2020, trong đó: rừng đặc dụng 42.185 ha (chiếm 21,3%), rừng phòng hộ 115.529 ha (chiếm 58,3%) và rừng sản xuất 40.436 ha (chiếm 20,4%); nâng tỷ lệ độ che phủ của rừng đến năm 2015 đạt trên 45% và đến năm 2020 là 50%, giảm thiểu tình trạng khô hạn (cả về diện rộng và độ dài thời gian).
- Phát triển lâm nghiệp toàn diện theo hướng xã hội hoá. Đẩy mạnh trồng rừng gắn chặt với quản lý bảo vệ rừng. Bảo tồn và phát huy giá trị của 2 Vườn quốc gia (Phước Bình và Núi Chúa); phát triển rừng phòng hộ, nhất là những nơi rất xung yếu và xung yếu, trồng rừng trên các vùng đất cát ven biển, chống sa mạc hoá;
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp thông qua việc cải thiện một cách hợp lý cơ cấu cây trồng lâm nghiệp trong rừng sản xuất.
- Đưa dịch vụ chi trả môi trường rừng là nguồn thu cơ bản của ngành lâm nghiệp. Phấn đấu giai đoạn 2011 - 2020, tốc độ tăng GDP nông, lâm, thủy sản là 5 - 7%, đến năm 2020 tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản đạt 20%.