Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 17/2002/QĐ-UB phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Ba Đình 2001-2010

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "17/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "17/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "17/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "17/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "17/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 17/2002/QĐ-UB phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Ba Đình 2001-2010

Điều 1. : Phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Ba Đình giai đoạn 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây :
...
3. Nhiệm vụ và định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu.
3.1. Phát triển kinh tế :
a. Công nghiệp :
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn giai đoạn 2001 - 2005 bình quân 13 - 13,5%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 là 10,5 - 11%, trung bình của cả giai đoạn là 12,5 - 13%/năm.
- Huy động mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệp; lựa chọn các doanh nghiệp điển hình, các sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao đưa vào danh mục ưu tiên phát triển; khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ; xây dựng cơ cấu sản xuất kết hợp với cơ cấu công nghệ theo hướng hiện đại.
- Tập trung phát triển những ngành công nghiệp liên quan đến công nghệ thông tin, công nghiệp nhẹ sản xuất hàng tiêu dùng chất lượng cao, chế biến sâu (chế biến thực phẩm, rượu bia, gia công hàng may mặc ...)
- Phát triển công nghiệp bền vững, hạn chế các ảnh hưởng đối với sinh hoạt, môi trường.
b. Dịch vụ :
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ giai đoạn 2001 - 2005 là 12 - 12,5%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 là 14 - 14,5%, trung bình cả giai đoạn là 13,5 - 14%/năm.
- Phát triển đa dạng hoạt động thương mại - dịch vụ với sự tham gia tích cực của nhiều thành phần kinh tế. Tổ chức, sắp xếp lại, hoàn thiện và phát triển mạng lưới thương nghiệp theo hướng văn minh, hiện đại. Đầu tư xây dựng, nâng cấp một số chợ, siêu thị trên địa bàn.
- Kết hợp phát triển thương mại với du lịch; đa dạng hoá và nâng cao chất lượng du lịch, tạo ra những sản phẩm độc đáo gắn với Ba Đình lịch sử, Ba Đình trong sự nghiệp đổi mới đất nước.
3.2. Phát triển văn hoá - xã hội
a. Giáo dục - Đào tạo.
- Phát triển giáo dục - đào tạo với tốc độ nhanh, chất lượng cao, bền vững; giáo dục và đào tạo những con người phát triển toàn diện cả về tri thức và nhân cách. Xã hội hoá các hoạt động giáo dục - đào tạo; phát triển hệ thống giáo dục ngoài công lập; giáo dục cộng đồng, các loại hình trường bán công, dân lập, tư thục ở các bậc học. Mở rộng dân chủ trong giáo dục và tăng quyền tự quản cho các cơ sở giáo dục - đào tạo của Quận; đào tạo nguồn nhân lực gắn với giải quyết việc làm. Phấn đấu đến năm 2010, toàn Quận có 5 trường đạt chuẩn quốc gia.
- Bổ sung, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu. Đến năm 2010 có 100% giáo viên tiểu học đạt trình độ chuẩn trong đó khoảng 70% trên chuẩn; 100% giáo viên trung học cơ sở đạt trình độ chuẩn trong đó 40 - 50% có trình độ đại học hoặc trên đại học.
- Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở đúng độ tuổi 100%; phấn đấu hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và trình độ tương đương vào năm 2005; đến năm 2005 có 100% các trường tiểu học học 2 buổi/ngày.
- Nâng tỷ lệ trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ lên 30% - 40% vào năm 2010; đảm bảo 90% trẻ trong độ tuổi đi học mẫu giáo vào năm 2005 và 95 - 97% vào năm 2010.
b. Văn hoá - thông tin.
Xây dựng văn hoá Thủ đô tiên tiến, giàu bản sắc văn hóa Thăng Long - Hà Nội. Mang đậm nét của Ba Đình truyền thống lịch sử, cách mạng và anh hùng; xây dựng con người Ba Đình văn minh, thanh lịch, tinh tế trong ứng xử, có bản lĩnh, sáng tạo, có kiến thức tiếp thu và ứng dụng công nghệ, kỹ thuật, có đủ phẩm chất của con người mới xã hội chủ nghĩa, luôn tự hào về truyền thống Ba Đình anh hùng, lịch sử, xác định trách nhiệm tham gia xây dựng Thủ đô hiện đại, văn minh và giàu đẹp; gắn kết mật thiết giữa xây dựng văn hoá, xây dựng con người với phát triển kinh tế - xã hội. Lấy văn hoá làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, lấy con người làm trọng tâm của mọi chính sách. Phấn đấu nâng tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá lên 95% vào năm 2005.
c. Y tế :
- Mở rộng và nâng cao chất lượng, hiệu quả chăm sóc sức khoẻ; thực hiện công bằng xã hội trong công tác chăm sóc sức khoẻ. Đa dạng hoá các mô hình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, phục vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu. Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế, nhất là đối với các đối tượng ưu tiên, người nghèo và trẻ em. Huy động toàn xã hội tham gia chương trình chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.
- Thực hiện tốt các chương trình y tế, phòng chống các bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm. Nâng cao thể lực, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, tăng tuổi thọ trung bình của người dân. Đảm bảo 100% trẻ sơ sinh được lập phiếu theo dõi sức khoẻ; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống còn 9% vào năm 2005 và khoảng 6% năm 2010; 100% số phụ nữ có thai được tiêm phòng uốn ván đầy đủ và được khám thai từ 4 - 5 lần trở lên. Nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc sức khoẻ, bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em; phấn đấu số người trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng các biện pháp tránh thai đạt tỷ lệ 90 - 95%, giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,02%/năm.
d. Thể dục thể thao.
- Phát triển mạnh thể dục thể thao quần chúng, bồi dưỡng đào tạo tài năng thể thao đỉnh cao. Đầu tư chiều sâu vào các môn thể thao có ưu thế như các môn võ thuật, cầu mây, bóng đá nữ.
- Nâng dần tỷ lệ người dân tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, đạt 30% so với tổng dân số vào năm 2005 và 35% vào năm 2010. Số nguời luyện tập thường xuyên trong lực lượng vũ trang phấn đấu đạt 100%; đảm bảo 1 người dân có tối thiểu 1m2 diện tích cho hoạt động thể dục thể thao; thành lập một số cụm văn hoá, thể thao. Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm thể dục thể thao và Trường thể thao thiếu niên 10/10.
3.3. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Phấn đấu đến năm 2010 tỷ lệ diện tích đất giao thông trên diện tích đất đô thị khoảng 11 - 12% tổng quĩ đất; tổng chiều dài đường 70 - 72km, với mật độ đường 7km/km2. Vận tải hành khách công cộng đáp ứng 40 - 45% nhu cầu đi lại của nhân dân.
- Tiến hành cải tạo, nâng cấp, lắp đặt hệ thống đường ống phân phối nước đồng bộ; đảm bảo 100% người dân được cấp nước sạch với mức bình quân là 150 lít/người/ngày - đêm năm 2005 và 180 lít/người/ngày - đêm vào năm 2010; đến năm 2010 phấn đấu giảm tỷ lệ thất thoát kỹ thuật xuống dưới 15 - 20%, giảm tỷ lệ thất thu tài chính xuống dưới 10%.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước và xử lý rác thải. Đến năm 2010 giải quyết dứt điểm tình trạng úng ngập, tỷ lệ rác thu gom 100%.
- Nâng cấp hệ thống lưới điện và các trạm trung, hạ thế cũ; tiến hành xây dựng hệ thống cáp điện ngầm trong các khu vực xây dựng mới, từng bước ngầm hoá lưới điện trên toàn Quận; cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật các làng trong khu đô thị; đảm bảo chiếu sáng cho tất cả các khu vực, các đường phố, ngõ, xóm trên địa bàn.
Tăng nhanh diện tích hồ nước, cây xanh; phấn đấu đến năm 2005 tăng diện tích cây xanh, hồ nước lên 7 - 7,5m2/người và 8 - 8,5 m2/người năm 2010.
3.4. Bảo vệ môi trường sinh thái.
Thu gom và xử lý chất thải rắn. Đến năm 2005 thu gom 90% tổng số rác thải trong ngày và đến 2010 thu gom 100% tổng số rác thải trong ngày; có kế hoạch thu gom và vận chuyển chất thải xây dựng đến bãi thải hoặc những nơi cần san lấp ngay trong địa bàn Quận. Rác thải bệnh viện cần tập trung đưa vào các lò đốt.
Xử lý và tiêu thoát nước mưa, nước thải. Đến năm 2003 có 100% đường mương, cống thoát nước trong các phường được xây dựng kín đảm bảo vệ sinh môi trường. Các cơ quan đóng trên địa bàn quận phải xây dựng xong hệ thống xử lý nước thải vào năm 2002. Năm 2010, 100% nước thải từ các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất trên địa bàn Quận phải được xử lý trước khi được xả vào hệ thống thoát nước chung của Quận.

Content:
Nhiệm vụ và định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu.
3.1. Phát triển kinh tế :
a. Công nghiệp :
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn giai đoạn 2001 - 2005 bình quân 13 - 13,5%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 là 10,5 - 11%, trung bình của cả giai đoạn là 12,5 - 13%/năm.
- Huy động mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệp; lựa chọn các doanh nghiệp điển hình, các sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao đưa vào danh mục ưu tiên phát triển; khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ; xây dựng cơ cấu sản xuất kết hợp với cơ cấu công nghệ theo hướng hiện đại.
- Tập trung phát triển những ngành công nghiệp liên quan đến công nghệ thông tin, công nghiệp nhẹ sản xuất hàng tiêu dùng chất lượng cao, chế biến sâu (chế biến thực phẩm, rượu bia, gia công hàng may mặc ...)
- Phát triển công nghiệp bền vững, hạn chế các ảnh hưởng đối với sinh hoạt, môi trường.
b. Dịch vụ :
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ giai đoạn 2001 - 2005 là 12 - 12,5%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 là 14 - 14,5%, trung bình cả giai đoạn là 13,5 - 14%/năm.
- Phát triển đa dạng hoạt động thương mại - dịch vụ với sự tham gia tích cực của nhiều thành phần kinh tế. Tổ chức, sắp xếp lại, hoàn thiện và phát triển mạng lưới thương nghiệp theo hướng văn minh, hiện đại. Đầu tư xây dựng, nâng cấp một số chợ, siêu thị trên địa bàn.
- Kết hợp phát triển thương mại với du lịch; đa dạng hoá và nâng cao chất lượng du lịch, tạo ra những sản phẩm độc đáo gắn với Ba Đình lịch sử, Ba Đình trong sự nghiệp đổi mới đất nước.
3.2. Phát triển văn hoá - xã hội
a. Giáo dục - Đào tạo.
- Phát triển giáo dục - đào tạo với tốc độ nhanh, chất lượng cao, bền vững; giáo dục và đào tạo những con người phát triển toàn diện cả về tri thức và nhân cách. Xã hội hoá các hoạt động giáo dục - đào tạo; phát triển hệ thống giáo dục ngoài công lập; giáo dục cộng đồng, các loại hình trường bán công, dân lập, tư thục ở các bậc học. Mở rộng dân chủ trong giáo dục và tăng quyền tự quản cho các cơ sở giáo dục - đào tạo của Quận; đào tạo nguồn nhân lực gắn với giải quyết việc làm. Phấn đấu đến năm 2010, toàn Quận có 5 trường đạt chuẩn quốc gia.
- Bổ sung, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu. Đến năm 2010 có 100% giáo viên tiểu học đạt trình độ chuẩn trong đó khoảng 70% trên chuẩn; 100% giáo viên trung học cơ sở đạt trình độ chuẩn trong đó 40 - 50% có trình độ đại học hoặc trên đại học.
- Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở đúng độ tuổi 100%; phấn đấu hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và trình độ tương đương vào năm 2005; đến năm 2005 có 100% các trường tiểu học học 2 buổi/ngày.
- Nâng tỷ lệ trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ lên 30% - 40% vào năm 2010; đảm bảo 90% trẻ trong độ tuổi đi học mẫu giáo vào năm 2005 và 95 - 97% vào năm 2010.
b. Văn hoá - thông tin.
Xây dựng văn hoá Thủ đô tiên tiến, giàu bản sắc văn hóa Thăng Long - Hà Nội. Mang đậm nét của Ba Đình truyền thống lịch sử, cách mạng và anh hùng; xây dựng con người Ba Đình văn minh, thanh lịch, tinh tế trong ứng xử, có bản lĩnh, sáng tạo, có kiến thức tiếp thu và ứng dụng công nghệ, kỹ thuật, có đủ phẩm chất của con người mới xã hội chủ nghĩa, luôn tự hào về truyền thống Ba Đình anh hùng, lịch sử, xác định trách nhiệm tham gia xây dựng Thủ đô hiện đại, văn minh và giàu đẹp; gắn kết mật thiết giữa xây dựng văn hoá, xây dựng con người với phát triển kinh tế - xã hội. Lấy văn hoá làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, lấy con người làm trọng tâm của mọi chính sách. Phấn đấu nâng tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá lên 95% vào năm 2005.
c. Y tế :
- Mở rộng và nâng cao chất lượng, hiệu quả chăm sóc sức khoẻ; thực hiện công bằng xã hội trong công tác chăm sóc sức khoẻ. Đa dạng hoá các mô hình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, phục vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu. Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế, nhất là đối với các đối tượng ưu tiên, người nghèo và trẻ em. Huy động toàn xã hội tham gia chương trình chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.
- Thực hiện tốt các chương trình y tế, phòng chống các bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm. Nâng cao thể lực, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, tăng tuổi thọ trung bình của người dân. Đảm bảo 100% trẻ sơ sinh được lập phiếu theo dõi sức khoẻ; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống còn 9% vào năm 2005 và khoảng 6% năm 2010; 100% số phụ nữ có thai được tiêm phòng uốn ván đầy đủ và được khám thai từ 4 - 5 lần trở lên. Nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc sức khoẻ, bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em; phấn đấu số người trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng các biện pháp tránh thai đạt tỷ lệ 90 - 95%, giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,02%/năm.
d. Thể dục thể thao.
- Phát triển mạnh thể dục thể thao quần chúng, bồi dưỡng đào tạo tài năng thể thao đỉnh cao. Đầu tư chiều sâu vào các môn thể thao có ưu thế như các môn võ thuật, cầu mây, bóng đá nữ.
- Nâng dần tỷ lệ người dân tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, đạt 30% so với tổng dân số vào năm 2005 và 35% vào năm 2010. Số nguời luyện tập thường xuyên trong lực lượng vũ trang phấn đấu đạt 100%; đảm bảo 1 người dân có tối thiểu 1m2 diện tích cho hoạt động thể dục thể thao; thành lập một số cụm văn hoá, thể thao. Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm thể dục thể thao và Trường thể thao thiếu niên 10/10.
3.Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Phấn đấu đến năm 2010 tỷ lệ diện tích đất giao thông trên diện tích đất đô thị khoảng 11 - 12% tổng quĩ đất; tổng chiều dài đường 70 - 72km, với mật độ đường 7km/km2. Vận tải hành khách công cộng đáp ứng 40 - 45% nhu cầu đi lại của nhân dân.
- Tiến hành cải tạo, nâng cấp, lắp đặt hệ thống đường ống phân phối nước đồng bộ; đảm bảo 100% người dân được cấp nước sạch với mức bình quân là 150 lít/người/ngày - đêm năm 2005 và 180 lít/người/ngày - đêm vào năm 2010; đến năm 2010 phấn đấu giảm tỷ lệ thất thoát kỹ thuật xuống dưới 15 - 20%, giảm tỷ lệ thất thu tài chính xuống dưới 10%.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước và xử lý rác thải. Đến năm 2010 giải quyết dứt điểm tình trạng úng ngập, tỷ lệ rác thu gom 100%.
- Nâng cấp hệ thống lưới điện và các trạm trung, hạ thế cũ; tiến hành xây dựng hệ thống cáp điện ngầm trong các khu vực xây dựng mới, từng bước ngầm hoá lưới điện trên toàn Quận; cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật các làng trong khu đô thị; đảm bảo chiếu sáng cho tất cả các khu vực, các đường phố, ngõ, xóm trên địa bàn.
Tăng nhanh diện tích hồ nước, cây xanh; phấn đấu đến năm 2005 tăng diện tích cây xanh, hồ nước lên 7 - 7,5m2/người và 8 - 8,5 m2/người năm 2010.
3.4. Bảo vệ môi trường sinh thái.
Thu gom và xử lý chất thải rắn. Đến năm 2005 thu gom 90% tổng số rác thải trong ngày và đến 2010 thu gom 100% tổng số rác thải trong ngày; có kế hoạch thu gom và vận chuyển chất thải xây dựng đến bãi thải hoặc những nơi cần san lấp ngay trong địa bàn Quận. Rác thải bệnh viện cần tập trung đưa vào các lò đốt.
Xử lý và tiêu thoát nước mưa, nước thải. Đến năm 2003 có 100% đường mương, cống thoát nước trong các phường được xây dựng kín đảm bảo vệ sinh môi trường. Các cơ quan đóng trên địa bàn quận phải xây dựng xong hệ thống xử lý nước thải vào năm 2002. Năm 2010, 100% nước thải từ các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất trên địa bàn Quận phải được xử lý trước khi được xả vào hệ thống thoát nước chung của Quận.