Document: Điều 1 Quyết định 133/2011/QĐ-UBND đơn giá vận chuyển và quy trình thu gom, vận chuyển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/10/2011", "sign_number": "133/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/10/2011", "sign_number": "133/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/10/2011", "sign_number": "133/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/10/2011", "sign_number": "133/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/10/2011", "sign_number": "133/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 133/2011/QĐ-UBND đơn giá vận chuyển và quy trình thu gom, vận chuyển có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành đơn giá vận chuyển rác thải sinh hoạt nông thôn từ các điểm tập kết rác thải nông thôn các huyện về Khu xử lý chất thải rắn của tỉnh, như sau:
1. Đơn giá vận chuyển tính bình quân cho 01 tấn rác thải, với cự ly vận chuyển bình quân 20 km (hệ số 1), cụ thể:
- Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 158.976 đồng.
- Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 163.209 đồng.
- Loại xe ép rác 10 tấn, đơn giá 143.855 đồng.
Hàng năm, giao Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định bổ sung thêm các yếu tố biến động (giá cả thị trường, tiền lương) để các huyện làm cơ sở đặt hàng hoặc đấu thầu vận chuyển rác thải sinh hoạt nông thôn.
2. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức vận chuyển cho một tấn rác thải sinh hoạt được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly

Hệ số

25 km

1,11

30 km

1,22

35 km

1,30

40 km

1,38

45 km

1,45

50 km

1,51

55 km

1,57

60 km

1,62

3. Đơn giá vận chuyển này là đơn giá tối đa để UBND các huyện làm cơ sở đặt hàng hoặc đấu thầu vận chuyển rác thải từ các Điểm tập kết rác thải nông thôn tại các thôn trên địa bàn tỉnh về Khu xử lý chất thải rắn của tỉnh.

Content:
Điều 1. Ban hành đơn giá vận chuyển rác thải sinh hoạt nông thôn từ các điểm tập kết rác thải nông thôn các huyện về Khu xử lý chất thải rắn của tỉnh, như sau:
1. Đơn giá vận chuyển tính bình quân cho 01 tấn rác thải, với cự ly vận chuyển bình quân 20 km (hệ số 1), cụ thể:
- Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 158.976 đồng.
- Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 163.209 đồng.
- Loại xe ép rác 10 tấn, đơn giá 143.855 đồng.
Hàng năm, giao Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định bổ sung thêm các yếu tố biến động (giá cả thị trường, tiền lương) để các huyện làm cơ sở đặt hàng hoặc đấu thầu vận chuyển rác thải sinh hoạt nông thôn.
2. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì định mức vận chuyển cho một tấn rác thải sinh hoạt được điều chỉnh với các hệ số sau:

Cự ly

Hệ số

25 km

1,11

30 km

1,22

35 km

1,30

40 km

1,38

45 km

1,45

50 km

1,51

55 km

1,57

60 km

1,62

3. Đơn giá vận chuyển này là đơn giá tối đa để UBND các huyện làm cơ sở đặt hàng hoặc đấu thầu vận chuyển rác thải từ các Điểm tập kết rác thải nông thôn tại các thôn trên địa bàn tỉnh về Khu xử lý chất thải rắn của tỉnh.