Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1571/QĐ-UBND Ứng dụng công nghệ thông tin hoạt động cơ quan Đảng Tuyên Quang 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1571/QĐ-UBND Ứng dụng công nghệ thông tin hoạt động cơ quan Đảng Tuyên Quang 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 - 2020 như sau:
...
5. Quy mô đầu tư
5.1. Đầu tư Hạ tầng kỹ thuật
- Bổ sung, nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin và hệ thống mạng trong các cơ quan đảng từ cấp tỉnh đến cấp xã (Các Ban đảng Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy, các huyện ủy, thành ủy, các Đảng ủy xã, phường, thị trấn), bao gồm: Máy vi tính, thiết bị kết nối mạng máy tính, thiết bị, phần mềm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin,...
- Bổ sung, nâng cấp phòng họp trực tuyến của Tỉnh ủy, bao gồm: Hệ thống các thiết bị đầu cuối hội nghị truyền hình chuẩn HD, thiết bị chia sẻ dữ liệu; hệ thống màn hình hiển thị; hệ thống âm thanh hội thảo và các thiết bị phụ trợ.
- Xây dựng, hoàn thiện trung tâm tích hợp dữ liệu của các cơ quan đảng đặt tại Văn phòng Tỉnh ủy; tích hợp hệ thống giám sát an ninh mạng. Thiết bị đầu tư bao gồm: Hệ thống thiết bị mạng, hệ thống máy chủ và tủ đĩa lưu trữ; các thiết bị hạ tầng; hệ thống cáp kết nối; phần mềm hệ thống.
5.2. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng
a) Các hệ thống tiếp nhận chuyển giao từ Trung ương
- Tiếp nhận và triển khai phiên bản nâng cấp giao diện web, tích hợp chữ ký số và giải pháp bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ đối với phần mềm hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp dùng chung trong các cơ quan đảng.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Tổ chức - Xây dựng đảng.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Kiểm tra Đảng.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Dân vận.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Tuyên giáo.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Nội chính.
- Phần mềm quản lý cán bộ, công chức.
- Gửi nhận thông tin cho cấp ủy viên công tác ngoài khối Đảng, triển khai phần mềm tổng hợp ý kiến đóng góp các chủ trương, nghị quyết của cấp ủy tại các cuộc hội nghị tập trung.
- Phần mềm quản lý đại biểu đến dự hội nghị.
- Phần mềm khách vào, ra trụ sở cấp ủy.
b) Xây dựng hệ thống thông tin và phần mềm đặc thù
- Trang thông tin điện tử Tỉnh ủy Tuyên Quang.
- Hệ thống thông tin tổng hợp phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy tại Tỉnh ủy và các huyện ủy, thành ủy.
- Triển khai các dịch vụ, giải pháp phần mềm đào tạo trực tuyến cho cán bộ, đảng viên và công chức.
5.3. Các dịch vụ hỗ trợ triển khai đề án, gồm:
- Đào tạo nguồn nhân lực và ban hành các quy chế, quy định quản lý, vận hành, khác thác hệ thống.
- Triển khai cài đặt, cập nhật dữ liệu.
- Bảo dưỡng, bảo trì định kỳ hệ thống...
- Xây dựng và quản lý, theo dõi, đánh giá đề án.

Content:
Quy mô đầu tư
5.1. Đầu tư Hạ tầng kỹ thuật
- Bổ sung, nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin và hệ thống mạng trong các cơ quan đảng từ cấp tỉnh đến cấp xã (Các Ban đảng Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy, các huyện ủy, thành ủy, các Đảng ủy xã, phường, thị trấn), bao gồm: Máy vi tính, thiết bị kết nối mạng máy tính, thiết bị, phần mềm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin,...
- Bổ sung, nâng cấp phòng họp trực tuyến của Tỉnh ủy, bao gồm: Hệ thống các thiết bị đầu cuối hội nghị truyền hình chuẩn HD, thiết bị chia sẻ dữ liệu; hệ thống màn hình hiển thị; hệ thống âm thanh hội thảo và các thiết bị phụ trợ.
- Xây dựng, hoàn thiện trung tâm tích hợp dữ liệu của các cơ quan đảng đặt tại Văn phòng Tỉnh ủy; tích hợp hệ thống giám sát an ninh mạng. Thiết bị đầu tư bao gồm: Hệ thống thiết bị mạng, hệ thống máy chủ và tủ đĩa lưu trữ; các thiết bị hạ tầng; hệ thống cáp kết nối; phần mềm hệ thống.
5.2. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng
a) Các hệ thống tiếp nhận chuyển giao từ Trung ương
- Tiếp nhận và triển khai phiên bản nâng cấp giao diện web, tích hợp chữ ký số và giải pháp bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ đối với phần mềm hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp dùng chung trong các cơ quan đảng.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Tổ chức - Xây dựng đảng.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Kiểm tra Đảng.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Dân vận.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Tuyên giáo.
- Hệ thống thông tin chuyên ngành Nội chính.
- Phần mềm quản lý cán bộ, công chức.
- Gửi nhận thông tin cho cấp ủy viên công tác ngoài khối Đảng, triển khai phần mềm tổng hợp ý kiến đóng góp các chủ trương, nghị quyết của cấp ủy tại các cuộc hội nghị tập trung.
- Phần mềm quản lý đại biểu đến dự hội nghị.
- Phần mềm khách vào, ra trụ sở cấp ủy.
b) Xây dựng hệ thống thông tin và phần mềm đặc thù
- Trang thông tin điện tử Tỉnh ủy Tuyên Quang.
- Hệ thống thông tin tổng hợp phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy tại Tỉnh ủy và các huyện ủy, thành ủy.
- Triển khai các dịch vụ, giải pháp phần mềm đào tạo trực tuyến cho cán bộ, đảng viên và công chức.
5.3. Các dịch vụ hỗ trợ triển khai đề án, gồm:
- Đào tạo nguồn nhân lực và ban hành các quy chế, quy định quản lý, vận hành, khác thác hệ thống.
- Triển khai cài đặt, cập nhật dữ liệu.
- Bảo dưỡng, bảo trì định kỳ hệ thống...
- Xây dựng và quản lý, theo dõi, đánh giá đề án.