Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2938/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/12/2020", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/12/2020", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/12/2020", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/12/2020", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "23/12/2020", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2938/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang đến năm 2040, tỷ lệ 1/25.000, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Giao thông
Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang, giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang phê duyệt tại Quyết định số 2784/QĐ-UBND ngày 30/12/2014.
a) Đường bộ
- Đường cao tốc:
+ Đường cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu: Đoạn đi qua địa bàn huyện dài 15 km, điểm đầu ranh huyện Châu Thành, điểm cuối giáp ranh huyện Gò Quao. Quy hoạch với quy mô 4 làn xe.
+ Đường cao tốc Tịnh Biên - Bạc Liêu: Đoạn đi qua địa bàn huyện dài 28,154 km, điểm đầu ranh huyện Tân Hiệp, điểm cuối giáp ranh tỉnh Hậu Giang. Quy hoạch với quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 61: Đoạn đi qua địa bàn huyện Giồng Riềng dài 5,7 km, điểm đầu cầu Đường Xuồng (ranh huyện Gò Quao); điểm cuối cầu km80 (ranh huyện Châu Thành). Quy hoạch đến 2030 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe, mặt đường BTN, đảm bảo công trình kiên cố, cao độ nền đường phù hợp với quy hoạch thoát lũ. Sau 2030, tuyến trùng với đường Hồ Chí Minh.
- Đường tỉnh:
+ ĐT.963 (Giồng Riềng - Tân Hiệp - Giang Thành): Đoạn qua địa bàn huyện dài 28,5 km, điểm đầu xã Hòa Thuận - huyện Giồng Riềng (giáp thành phố Vị Thanh), điểm cuối cầu Gò Tuất (ranh huyện Tân Hiệp). Quy hoạch đến 2030, đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, mặt BTN, rộng 7m, nền 9m. Định hướng sau 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
+ ĐT.963B: Nâng cấp, mở rộng đoạn từ ĐT.963 đến ranh thành phố Cần Thơ dài 17,6 km đạt tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng, mặt 5,5m, nền 7,5m lộ giới 32m. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, mặt rộng 7m, nền 9m. Định hướng sau 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
+ ĐT.963C: Toàn tuyến dài 15,5 km, Quy hoạch tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng, mặt láng nhựa, rộng 5,5m, nền 7,5m lộ giới 32m. Định hướng sau 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, mặt đường rộng 7m, nền 9m, lộ giới 45m.
- Đường giao thông nông thôn:
+ Đường huyện: Nâng cấp các tuyến đường huyện hiện hữu đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp V; Mở mới một số tuyến đường huyện; Đầu tư xây dựng mới một số cầu.
+ Đường xã, đường giao thông nội đồng: Huy động mọi nguồn lực để phát triển giao thông nông thôn trong đó ưu tiên xây dựng đường ôtô đến tất cả các trung tâm xã theo đúng quy hoạch nông thôn mới.
- Đường đô thị: Triển khai xây dựng các tuyến đường trục, các tuyến vành đai theo quy hoạch đô thị được phê duyệt.
- Công trình phục vụ giao thông: Xây dựng mới bến xe tại trung tâm huyện theo tiêu chuẩn bến xe khách loại VI.
b) Đường thủy
- Luồng tuyến:
+ Đối với các tuyến kênh trục và kênh nhánh duy tu bảo dưỡng theo quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang.
+ Đối với kênh đường thủy nội địa nạo vét định kỳ.
+ Đối với hệ thống kênh nội đồng, kênh thủy lợi: Tiếp tục đầu tư nạo vét để phục vụ tưới tiêu, sản xuất và đi lại của nhân dân.
- Bến thủy nội địa:
+ Đến năm 2030: Duy trì hoạt động cho các bến hiện hữu đáp ứng các tiêu chuẩn hoạt động bến thủy nội địa và quy định hiện hành của nhà nước; đình chỉ, chấm dứt các hoạt động của các bến tự phát không giấy phép.
+ Đến năm 2040: Nghiên cứu bố trí bến tàu hàng trên một số kênh nhằm thúc đẩy trao đổi mua bán hàng hóa và tăng năng lực vận tải đường thủy từ huyện đi các vùng khác.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật
a) Nền xây dựng
- Đảm bảo an toàn cho các đô thị và điểm dân cư nông thôn, chọn tần suất chống lũ phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng.
- Cần căn cứ vào chế độ thủy văn của hệ thống kênh rạch, dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng để xác định cao độ khống chế nền xây dựng phù hợp (trong giai đoạn lập Quy hoạch chung).
b) Thoát nước mưa
- Xây dựng đồng bộ và hoàn thiện hệ thống thoát nước cho các đô thị và các điểm dân cư nông thôn tập trung. Đô thị có thể sử dụng 3 dạng hệ thống: Thoát riêng, thoát chung và thoát nữa riêng tùy theo điều kiện cụ thể. Các điểm dân cư nông thôn có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung hoặc hỗn hợp phù hợp với điều kiện kinh tế và môi trường. Các làng nghề có chất thải độc hại nên dùng hệ thống thoát riêng.
- Đến năm 2030, tập trung đầu tư nâng cấp và xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa cho thị trấn Giồng Riềng; cải tạo và xây dựng hệ thống thoát nước mưa cho các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn trong quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới.
- Nạo vét, kiên cố hệ thống kênh mương tưới, tiêu cấp I, cấp II và nội đồng; gia cố đê bao hoàn chỉnh; đầu tư hệ thống bơm điện thay thế cho máy bơm dầu.
- Xây dựng các tuyến kè ven kênh Giồng Riềng - Bến Nhứt và Lộ Mới (dọc theo đường tỉnh 963) nhằm chống sạt lở bờ kênh góp phần cảnh quan khu vực đi qua đô thị Giồng Riềng.
7.3. Cấp nước
a) Tổng nhu cầu sử dụng nước
- Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng 29.798 m3/ngày đêm. Trong đó, cấp nước sinh hoạt cho đô thị và các điểm dân cư nông thôn tập trung khoảng 21.171 m3/ngày đêm; cấp nước cho cụm công nghiệp tập trung là 1.942 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2040: Khoảng 38.588 m3/ngày đêm. Trong đó, cấp nước sinh hoạt cho đô thị và các điểm dân cư nông thôn tập trung khoảng 17.110 m3/ngày đêm; cấp nước cho cụm công nghiệp tập trung khoảng 2.400 m3/ngày đêm.
b) Nguồn nước
- Cấp nước đô thị: Khai thác nguồn nước mặt từ kênh Giồng Riềng - Bến Nhứt, kênh Thốt Nốt và sông Giồng Riềng để cung cấp nước sinh hoạt cho khu vực đô thị Giồng Riềng và khu vực lân cận.
- Cấp nước nông thôn: Căn cứ vào tình hình xâm nhập mặn của từng khu vực mà lựa chọn sử dụng nguồn nước ngầm hoặc sử dụng hỗn hợp nguồn nước ngầm và nước mặt.
c) Phương án cấp nước
- Cấp nước đô thị: Theo định hướng về cấp nước vùng Đồng bằng sông Cửu Long, về lâu dài khu vực thị trấn Giồng Riềng sẽ được cung cấp từ nguồn nước của nhà máy nước Sông Hậu II đặt tại khu vực Long Xuyên - An Giang dẫn theo đường ống D600mm dọc theo tuyến quốc lộ 61 để cấp cho khu vực Giồng Riềng. Trong giai đoạn trước mắt, chưa có nguồn nước từ nhà máy nước Sông Hậu II, tạm thời sử dụng phương án cấp nước cục bộ như sau:
+ Giai đoạn đến 2030: Nâng công suất nhà máy nước Giồng Riềng giai đoạn II lên 4.000 m3/ngày đêm để cấp nước cho dân cư đô thị Giồng Riềng và phụ cận.
+ Giai đoạn đến 2040: Nếu nhà máy nước sông Hậu II vẫn chưa đi vào hoạt động thì nâng công suất nhà máy nước Giồng Riềng lên 6.700 m3/ngày đêm.
- Cấp nước nông thôn:
+ Giai đoạn đến 2030: Nâng công suất các trạm cấp nước hiện hữu ở một số xã và điểm dân cư nông thôn; đầu tư xây dựng mới trạm cấp nước ở một số xã.
+ Giai đoạn đến 2040: Nâng công suất các trạm cấp nước hiện hữu ở một số và điểm dân cư nông thôn còn lại; nâng cấp trạm cấp nước ở một số xã; đầu tư xây dựng mới trạm cấp nước ở một số xã theo nhu cầu.
- Bảo vệ nguồn nước: Khu vực dự kiến lấy nước mặt cấp cho sinh hoạt tại các kênh cần khoanh vùng bảo vệ tránh ô nhiễm nguồn nước từ các loại phân hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước thải từ sản xuất nông nghiệp tập trung; đối với nước ngầm, cần khai thác hợp lý và bảo vệ tránh nguồn nước bị ô nhiễm.
7.4. Cấp điện
a) Tổng nhu cầu dùng điện: Đến năm 2030 khoảng 47,142 MVA; Đến năm 2040 khoảng 54,297 MVA.
b) Nguồn cấp: Giai đoạn đến năm 2030, sử dụng nguồn điện được truyền tải từ nguồn điện lưới quốc gia, thông qua trạm biến áp 110/22kV hiện hữu. Giai đoạn đến 2040, nâng cấp mở rộng trạm biến áp 110/22kV hiện hữu.
c) Lưới trung áp: Nâng cấp các tuyến trung hạ thế hiện hữu và đầu tư thêm các tuyến ngắn trung, hạ thế vào các khu vực phục vụ bơm tưới cho sản xuất nông nghiệp ở các xã; cải tạo mạng lưới trung, hạ thế 01 pha cũ thành 03 pha để phục vụ sinh hoạt và sản xuất; phát triển mạng lưới điện phục vụ nhu cầu phát triển đô thị và các điểm dân cư nông thôn theo quy hoạch đã được phê duyệt.
7.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước và xử lý nước thải
- Thị trấn Giồng Riềng và các đô thị mới dự kiến hình thành trên cơ sở nâng cấp mở rộng các trung tâm xã thì quy hoạch hệ thống thoát nước nửa riêng, có các trạm xử lý nước thải.
- Các cụm công nghiệp tập trung trong huyện dự kiến quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải.
- Các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn: Quy hoạch hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách, sau đó xả vào hệ thống thoát nước chung, dẫn ra kênh rạch để làm sạch tự nhiên.
b) Quản lý chất thải rắn
- Khu vực đô thị: Đến năm 2030, bố trí mới bãi chôn lấp chất thải rắn của huyện quy mô 4,6 ha phục vụ cho đô thị Giồng Riềng, Long Thạnh và phụ cận. Đến năm 2040, mở rộng bãi chôn lấp chất thải rắn của huyện quy mô 10 ha.
- Khu vực nông thôn: Đến năm 2030, bố trí mới các khu xử lý chất thải rắn liên xã (quy mô 1,5ha/ mỗi công trình). Đến năm 2040, mở rộng các khu xử lý chất thải rắn liên xã (từ 1,5 ha lên quy mô 03ha/ mỗi công trình).
c) Nghĩa trang tập trung
- Nhu cầu đầu tư và xây dựng nhà tang lễ, nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy hoạch hệ thống nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và quy hoạch nông thôn mới được phê duyệt.
7.6. Thông tin liên lạc
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng viễn thông có công nghệ hiện đại, độ phủ rộng khắp với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao.
- Phát triển mạng lưới bưu chính rộng khắp trên địa bàn huyện, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính, nâng cao chất lượng phục vụ, từng bước áp dụng công nghệ mới và kỹ thuật hiện đại.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Giao thông
Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang, giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang phê duyệt tại Quyết định số 2784/QĐ-UBND ngày 30/12/2014.
a) Đường bộ
- Đường cao tốc:
+ Đường cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu: Đoạn đi qua địa bàn huyện dài 15 km, điểm đầu ranh huyện Châu Thành, điểm cuối giáp ranh huyện Gò Quao. Quy hoạch với quy mô 4 làn xe.
+ Đường cao tốc Tịnh Biên - Bạc Liêu: Đoạn đi qua địa bàn huyện dài 28,154 km, điểm đầu ranh huyện Tân Hiệp, điểm cuối giáp ranh tỉnh Hậu Giang. Quy hoạch với quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 61: Đoạn đi qua địa bàn huyện Giồng Riềng dài 5,7 km, điểm đầu cầu Đường Xuồng (ranh huyện Gò Quao); điểm cuối cầu km80 (ranh huyện Châu Thành). Quy hoạch đến 2030 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe, mặt đường BTN, đảm bảo công trình kiên cố, cao độ nền đường phù hợp với quy hoạch thoát lũ. Sau 2030, tuyến trùng với đường Hồ Chí Minh.
- Đường tỉnh:
+ ĐT.963 (Giồng Riềng - Tân Hiệp - Giang Thành): Đoạn qua địa bàn huyện dài 28,5 km, điểm đầu xã Hòa Thuận - huyện Giồng Riềng (giáp thành phố Vị Thanh), điểm cuối cầu Gò Tuất (ranh huyện Tân Hiệp). Quy hoạch đến 2030, đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, mặt BTN, rộng 7m, nền 9m. Định hướng sau 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
+ ĐT.963B: Nâng cấp, mở rộng đoạn từ ĐT.963 đến ranh thành phố Cần Thơ dài 17,6 km đạt tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng, mặt 5,5m, nền 7,5m lộ giới 32m. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, mặt rộng 7m, nền 9m. Định hướng sau 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
+ ĐT.963C: Toàn tuyến dài 15,5 km, Quy hoạch tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng, mặt láng nhựa, rộng 5,5m, nền 7,5m lộ giới 32m. Định hướng sau 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, mặt đường rộng 7m, nền 9m, lộ giới 45m.
- Đường giao thông nông thôn:
+ Đường huyện: Nâng cấp các tuyến đường huyện hiện hữu đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp V; Mở mới một số tuyến đường huyện; Đầu tư xây dựng mới một số cầu.
+ Đường xã, đường giao thông nội đồng: Huy động mọi nguồn lực để phát triển giao thông nông thôn trong đó ưu tiên xây dựng đường ôtô đến tất cả các trung tâm xã theo đúng quy hoạch nông thôn mới.
- Đường đô thị: Triển khai xây dựng các tuyến đường trục, các tuyến vành đai theo quy hoạch đô thị được phê duyệt.
- Công trình phục vụ giao thông: Xây dựng mới bến xe tại trung tâm huyện theo tiêu chuẩn bến xe khách loại VI.
b) Đường thủy
- Luồng tuyến:
+ Đối với các tuyến kênh trục và kênh nhánh duy tu bảo dưỡng theo quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang.
+ Đối với kênh đường thủy nội địa nạo vét định kỳ.
+ Đối với hệ thống kênh nội đồng, kênh thủy lợi: Tiếp tục đầu tư nạo vét để phục vụ tưới tiêu, sản xuất và đi lại của nhân dân.
- Bến thủy nội địa:
+ Đến năm 2030: Duy trì hoạt động cho các bến hiện hữu đáp ứng các tiêu chuẩn hoạt động bến thủy nội địa và quy định hiện hành của nhà nước; đình chỉ, chấm dứt các hoạt động của các bến tự phát không giấy phép.
+ Đến năm 2040: Nghiên cứu bố trí bến tàu hàng trên một số kênh nhằm thúc đẩy trao đổi mua bán hàng hóa và tăng năng lực vận tải đường thủy từ huyện đi các vùng khác.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật
a) Nền xây dựng
- Đảm bảo an toàn cho các đô thị và điểm dân cư nông thôn, chọn tần suất chống lũ phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng.
- Cần căn cứ vào chế độ thủy văn của hệ thống kênh rạch, dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng để xác định cao độ khống chế nền xây dựng phù hợp (trong giai đoạn lập Quy hoạch chung).
b) Thoát nước mưa
- Xây dựng đồng bộ và hoàn thiện hệ thống thoát nước cho các đô thị và các điểm dân cư nông thôn tập trung. Đô thị có thể sử dụng 3 dạng hệ thống: Thoát riêng, thoát chung và thoát nữa riêng tùy theo điều kiện cụ thể. Các điểm dân cư nông thôn có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung hoặc hỗn hợp phù hợp với điều kiện kinh tế và môi trường. Các làng nghề có chất thải độc hại nên dùng hệ thống thoát riêng.
- Đến năm 2030, tập trung đầu tư nâng cấp và xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa cho thị trấn Giồng Riềng; cải tạo và xây dựng hệ thống thoát nước mưa cho các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn trong quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới.
- Nạo vét, kiên cố hệ thống kênh mương tưới, tiêu cấp I, cấp II và nội đồng; gia cố đê bao hoàn chỉnh; đầu tư hệ thống bơm điện thay thế cho máy bơm dầu.
- Xây dựng các tuyến kè ven kênh Giồng Riềng - Bến Nhứt và Lộ Mới (dọc theo đường tỉnh 963) nhằm chống sạt lở bờ kênh góp phần cảnh quan khu vực đi qua đô thị Giồng Riềng.
7.3. Cấp nước
a) Tổng nhu cầu sử dụng nước
- Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng 29.798 m3/ngày đêm. Trong đó, cấp nước sinh hoạt cho đô thị và các điểm dân cư nông thôn tập trung khoảng 21.171 m3/ngày đêm; cấp nước cho cụm công nghiệp tập trung là 1.942 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2040: Khoảng 38.588 m3/ngày đêm. Trong đó, cấp nước sinh hoạt cho đô thị và các điểm dân cư nông thôn tập trung khoảng 17.110 m3/ngày đêm; cấp nước cho cụm công nghiệp tập trung khoảng 2.400 m3/ngày đêm.
b) Nguồn nước
- Cấp nước đô thị: Khai thác nguồn nước mặt từ kênh Giồng Riềng - Bến Nhứt, kênh Thốt Nốt và sông Giồng Riềng để cung cấp nước sinh hoạt cho khu vực đô thị Giồng Riềng và khu vực lân cận.
- Cấp nước nông thôn: Căn cứ vào tình hình xâm nhập mặn của từng khu vực mà lựa chọn sử dụng nguồn nước ngầm hoặc sử dụng hỗn hợp nguồn nước ngầm và nước mặt.
c) Phương án cấp nước
- Cấp nước đô thị: Theo định hướng về cấp nước vùng Đồng bằng sông Cửu Long, về lâu dài khu vực thị trấn Giồng Riềng sẽ được cung cấp từ nguồn nước của nhà máy nước Sông Hậu II đặt tại khu vực Long Xuyên - An Giang dẫn theo đường ống D600mm dọc theo tuyến quốc lộ 61 để cấp cho khu vực Giồng Riềng. Trong giai đoạn trước mắt, chưa có nguồn nước từ nhà máy nước Sông Hậu II, tạm thời sử dụng phương án cấp nước cục bộ như sau:
+ Giai đoạn đến 2030: Nâng công suất nhà máy nước Giồng Riềng giai đoạn II lên 4.000 m3/ngày đêm để cấp nước cho dân cư đô thị Giồng Riềng và phụ cận.
+ Giai đoạn đến 2040: Nếu nhà máy nước sông Hậu II vẫn chưa đi vào hoạt động thì nâng công suất nhà máy nước Giồng Riềng lên 6.700 m3/ngày đêm.
- Cấp nước nông thôn:
+ Giai đoạn đến 2030: Nâng công suất các trạm cấp nước hiện hữu ở một số xã và điểm dân cư nông thôn; đầu tư xây dựng mới trạm cấp nước ở một số xã.
+ Giai đoạn đến 2040: Nâng công suất các trạm cấp nước hiện hữu ở một số và điểm dân cư nông thôn còn lại; nâng cấp trạm cấp nước ở một số xã; đầu tư xây dựng mới trạm cấp nước ở một số xã theo nhu cầu.
- Bảo vệ nguồn nước: Khu vực dự kiến lấy nước mặt cấp cho sinh hoạt tại các kênh cần khoanh vùng bảo vệ tránh ô nhiễm nguồn nước từ các loại phân hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước thải từ sản xuất nông nghiệp tập trung; đối với nước ngầm, cần khai thác hợp lý và bảo vệ tránh nguồn nước bị ô nhiễm.
7.4. Cấp điện
a) Tổng nhu cầu dùng điện: Đến năm 2030 khoảng 47,142 MVA; Đến năm 2040 khoảng 54,297 MVA.
b) Nguồn cấp: Giai đoạn đến năm 2030, sử dụng nguồn điện được truyền tải từ nguồn điện lưới quốc gia, thông qua trạm biến áp 110/22kV hiện hữu. Giai đoạn đến 2040, nâng cấp mở rộng trạm biến áp 110/22kV hiện hữu.
c) Lưới trung áp: Nâng cấp các tuyến trung hạ thế hiện hữu và đầu tư thêm các tuyến ngắn trung, hạ thế vào các khu vực phục vụ bơm tưới cho sản xuất nông nghiệp ở các xã; cải tạo mạng lưới trung, hạ thế 01 pha cũ thành 03 pha để phục vụ sinh hoạt và sản xuất; phát triển mạng lưới điện phục vụ nhu cầu phát triển đô thị và các điểm dân cư nông thôn theo quy hoạch đã được phê duyệt.
7.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước và xử lý nước thải
- Thị trấn Giồng Riềng và các đô thị mới dự kiến hình thành trên cơ sở nâng cấp mở rộng các trung tâm xã thì quy hoạch hệ thống thoát nước nửa riêng, có các trạm xử lý nước thải.
- Các cụm công nghiệp tập trung trong huyện dự kiến quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải.
- Các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn: Quy hoạch hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách, sau đó xả vào hệ thống thoát nước chung, dẫn ra kênh rạch để làm sạch tự nhiên.
b) Quản lý chất thải rắn
- Khu vực đô thị: Đến năm 2030, bố trí mới bãi chôn lấp chất thải rắn của huyện quy mô 4,6 ha phục vụ cho đô thị Giồng Riềng, Long Thạnh và phụ cận. Đến năm 2040, mở rộng bãi chôn lấp chất thải rắn của huyện quy mô 10 ha.
- Khu vực nông thôn: Đến năm 2030, bố trí mới các khu xử lý chất thải rắn liên xã (quy mô 1,5ha/ mỗi công trình). Đến năm 2040, mở rộng các khu xử lý chất thải rắn liên xã (từ 1,5 ha lên quy mô 03ha/ mỗi công trình).
c) Nghĩa trang tập trung
- Nhu cầu đầu tư và xây dựng nhà tang lễ, nghĩa trang và cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy hoạch hệ thống nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và quy hoạch nông thôn mới được phê duyệt.
7.6. Thông tin liên lạc
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng viễn thông có công nghệ hiện đại, độ phủ rộng khắp với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao.
- Phát triển mạng lưới bưu chính rộng khắp trên địa bàn huyện, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính, nâng cao chất lượng phục vụ, từng bước áp dụng công nghệ mới và kỹ thuật hiện đại.