Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4047/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch trung tâm Thủy sản xã Bình Khánh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4047/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4047/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4047/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4047/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4047/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4047/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch trung tâm Thủy sản xã Bình Khánh Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Trung tâm Thủy sản thành phố, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đường bộ:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ, trong phạm vi dự án Trung tâm thủy sản thành phố có tuyến đường dọc sông Soài Rạp đi ngang có lộ giới 30m; ngoài tuyến đường dọc sông Soài Rạp, dự án còn kết nối với đường Hà Quang Vóc có lộ giới 30m, từ đường dọc sông Soài Rạp ra đường rừng Sác.
- Về giao thông đối nội:

STT

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng)

Lề trái (mét)

Mặt đường (mét)

Lề phải (mét)

Lề trái (mét)

Lề phải (mét)

1

Đường D1

Đường N4

Đường dây 220kV

20

4

12

4

5

5

2

Đường D2

Rạch Bông giếng nhỏ

Đường N4

30

6

18

6

5

5

3

Đường D3

Đường N4

Cổng phụ

30

7,5

15

7,5

5

0

4

Đường D4

Đường N2

Đường N3

20

4

12

4

5

5

5

Đường D5

Đường N1

Đường N2

20

4

12

4

5

5

6

Đường D6

Đường N3

Đường N4

20

4

12

4

5

5

7

Đường D7

Đường N2

Đường N3

20

4

12

4

5

5

8

Đường D8

Đường N1

Đường N4

30

6

18

6

5

5

9

Đường N1

Đường D2

Đường D8

30

6

18

6

5

5

10

Đường N2

Đường D2

Đường D8

23

4

15

4

5

5

11

Đường N3

Đường D2

Đường D8

23

4

15

4

5

5

12

Đường N4

Đường D1

Đường Hà Quang Vóc

30

6

18

6

0

5

- Về các nút giao thông chính: nút giao thông trong khu vực là các nút giao thông cùng mức.
- Giao thông trong dự án xây dựng 2 cầu chính gồm: cầu trên tuyến đường dọc sông Soài Rạp qua rạch Bông giếng nhỏ và cầu trên tuyến đường N4 qua rạch Bà Hớn.
b) Giao thông đường thủy: dự án dựa vào sông Soài Rạp làm tuyến giao thông chính phục vụ cho khu vực cảng cá. Các tuyến rạch xung quanh dự án gồm: rạch Bông giếng nhỏ và rạch Bà Hớn. Sông Soài Rạp là tuyến đường sông cấp 1.
- Ghi chú: việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Ban quản lý Trung tâm thủy sản thành phố và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
- Tổ chức đắp nền tạo mặt bằng xây dựng cho toàn khu quy hoạch.
- Cao độ xây dựng H≥2,35m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng cho nước mặt.
- Tổ chức thoát nước theo 4 lưu vực chính với hướng thoát từ trung tâm thoát ra xung quanh. Xây dựng các tuyến cống mới dọc các trục đường giao thông chính rồi dẫn thoát trực tiếp ra nguồn tiếp nhận.
- Nguồn thoát nước: tập trung thoát về các sông rạch tiếp giáp với khu dự án như rạch Bông Giếng Nhỏ, sông Soài Rạp, rạch Bà Hớn.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Thống nhất với quy mô lưu vực và kích thước đề xuất thiết kế cho các tuyến cống trong khu vực quy hoạch. Kích thước các tuyến cống biến đổi từ Ø400mm đến Ø1500mm.
+ Sử dụng cống bê tông cốt thép, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i ≥ 1/D.
- Lưu ý:
+ Về kỹ thuật tổ chức vuốt dốc chuyển đổi cao độ đảm bảo hiệu quả kết nối nền giữa dự án với khu vực xung quanh, đề nghị nghiên cứu đề xuất chi tiết trong giai đoạn thiết kế cơ sở trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định.
+ Việc san lấp, cải tạo kênh rạch tự nhiên trong khu vực đề nghị thông qua ý kiến các đơn vị quản lý chuyên ngành.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Đất hành chánh, công trình công cộng: 300 KW/ha.
+ Đất cảng: 200KW/ha.
+ Đất công trình hạ tầng kỹ thuật: 80 KW/ha.
+ Đất nhà máy: 200KW/ha.
+ Đất giao thông: 10KW/ha.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch giai đoạn dài hạn sẽ được lấy từ trạm 110/15-22KV-2x40MVA Bình Khánh.
- Xây dựng ngầm mạng lưới trung thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng 240 mm2 luồng ống uPVC. Mạng được thiết kế theo phương án mạng lưới cấp điện kiểu mạch vòng vận hành hở để đảm bảo an toàn cung cấp điện khi xảy ra sự cố.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố cấp cho huyện Cần Giờ, từ Nhà máy nước BOO Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước cho nhà máy: 70 m3/ha/ngàyđêm.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: 4.650 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống dự kiến xây dựng. Nước được đưa vào trạm cấp nước với hệ thống bể dự trữ, bơm, thủy đài bên trong khu quy hoạch. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hỏa cho khu quy hoạch. Đồng thời, bố trí 04 điểm lấy nước dự phòng trên rạch Bông giếng nhỏ và sông Soài Rạp phục vụ cho công tác chữa cháy.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải cho nhà máy: lấy 90% tiêu chuẩn nước cấp cho nhà máy.
- Tổng lượng thoát nước thải: 2.850 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt: sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng để thu gom nước thải. Nước thải phân tiểu được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu gom nước thải.
+ Nước thải nhà máy sản xuất, khu vực cảng chợ cá: nước thải phải được xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn trước khi thoát vào hệ thống cống thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của khu quy hoạch. Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn ghi ở QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
- Mạng lưới thoát nước thải: phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu rác thải khu quy hoạch: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng rác thải khu quy hoạch: 32 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu phát triển viễn thông: Tiêu chuẩn thông tin: 10 - 20 máy/ha.
- Định hướng đấu nối tới trạm thông tin bưu điện hiện hữu của thành phố bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Xây dựng toàn khu tuyến mương cáp và bể cáp dọc theo các công trình.
8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ 100% các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu trung tâm thủy sản đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường.
+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100%.
+ Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
+ Đáp ứng nhu cầu cấp nước sạch là 100%.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
+ Quy hoạch vị trí đặt cảng cá - chợ không bị ngập, đọng nước, có đủ nguồn điện, nước sạch phục vụ thu mua, giao thông thuận tiện và xa khu vực có nguồn gây ô nhiễm.
+ Quy hoạch mạng lưới cây xanh đạt mục tiêu bao gồm cây xanh cách ly: các dải cây xanh ven kênh rạch Bông Giếng nhỏ 10m, rạch Bà Hớn 20m sông Soài Rạp 50m và cây xanh cách ly dọc tuyến điện. Ngoài ra, phát triển hệ thống cây xanh dọc đường, hệ thống cây xanh tập trung cùng hồ điều hòa, tạo môi trường thông thoáng.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp, đặc biệt là có tính đến việc thích nghi với biến đổi khí hậu.
+ Toàn bộ nước thải phải được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, đảm bảo nước thải trước khi xả ra đã được xử lý đảm bảo không ảnh hưởng môi trường xung quanh.
+ Thu gom toàn bộ chất thải rắn và đưa về bãi rác thành phố.
+ Đối với khí thải: sử dụng nhiên liệu sạch cho máy phát điện dự phòng để đạt tiêu chuẩn thải và hạn chế tối đa ảnh hưởng của khí thải đến chất lượng không khí xung quanh.
+ Xây dựng quy định về việc ứng phó phòng chống cháy nổ, phòng chống sét và giải quyết sự cố của hệ thống xử lý nước thải.
+ Đối với cơ sở thu mua thủy sản phải đảm bảo điều kiện vệ sinh theo quy định tại QCVN 02-10:2009/BNNPTNT.
8.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đường bộ:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ, trong phạm vi dự án Trung tâm thủy sản thành phố có tuyến đường dọc sông Soài Rạp đi ngang có lộ giới 30m; ngoài tuyến đường dọc sông Soài Rạp, dự án còn kết nối với đường Hà Quang Vóc có lộ giới 30m, từ đường dọc sông Soài Rạp ra đường rừng Sác.
- Về giao thông đối nội:

STT

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng)

Lề trái (mét)

Mặt đường (mét)

Lề phải (mét)

Lề trái (mét)

Lề phải (mét)

1

Đường D1

Đường N4

Đường dây 220kV

20

4

12

4

5

5

2

Đường D2

Rạch Bông giếng nhỏ

Đường N4

30

6

18

6

5

5

3

Đường D3

Đường N4

Cổng phụ

30

7,5

15

7,5

5

0

4

Đường D4

Đường N2

Đường N3

20

4

12

4

5

5

5

Đường D5

Đường N1

Đường N2

20

4

12

4

5

5

6

Đường D6

Đường N3

Đường N4

20

4

12

4

5

5

7

Đường D7

Đường N2

Đường N3

20

4

12

4

5

5

8

Đường D8

Đường N1

Đường N4

30

6

18

6

5

5

9

Đường N1

Đường D2

Đường D8

30

6

18

6

5

5

10

Đường N2

Đường D2

Đường D8

23

4

15

4

5

5

11

Đường N3

Đường D2

Đường D8

23

4

15

4

5

5

12

Đường N4

Đường D1

Đường Hà Quang Vóc

30

6

18

6

0

5

- Về các nút giao thông chính: nút giao thông trong khu vực là các nút giao thông cùng mức.
- Giao thông trong dự án xây dựng 2 cầu chính gồm: cầu trên tuyến đường dọc sông Soài Rạp qua rạch Bông giếng nhỏ và cầu trên tuyến đường N4 qua rạch Bà Hớn.
b) Giao thông đường thủy: dự án dựa vào sông Soài Rạp làm tuyến giao thông chính phục vụ cho khu vực cảng cá. Các tuyến rạch xung quanh dự án gồm: rạch Bông giếng nhỏ và rạch Bà Hớn. Sông Soài Rạp là tuyến đường sông cấp 1.
- Ghi chú: việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Ban quản lý Trung tâm thủy sản thành phố và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
- Tổ chức đắp nền tạo mặt bằng xây dựng cho toàn khu quy hoạch.
- Cao độ xây dựng H≥2,35m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng cho nước mặt.
- Tổ chức thoát nước theo 4 lưu vực chính với hướng thoát từ trung tâm thoát ra xung quanh. Xây dựng các tuyến cống mới dọc các trục đường giao thông chính rồi dẫn thoát trực tiếp ra nguồn tiếp nhận.
- Nguồn thoát nước: tập trung thoát về các sông rạch tiếp giáp với khu dự án như rạch Bông Giếng Nhỏ, sông Soài Rạp, rạch Bà Hớn.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Thống nhất với quy mô lưu vực và kích thước đề xuất thiết kế cho các tuyến cống trong khu vực quy hoạch. Kích thước các tuyến cống biến đổi từ Ø400mm đến Ø1500mm.
+ Sử dụng cống bê tông cốt thép, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i ≥ 1/D.
- Lưu ý:
+ Về kỹ thuật tổ chức vuốt dốc chuyển đổi cao độ đảm bảo hiệu quả kết nối nền giữa dự án với khu vực xung quanh, đề nghị nghiên cứu đề xuất chi tiết trong giai đoạn thiết kế cơ sở trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định.
+ Việc san lấp, cải tạo kênh rạch tự nhiên trong khu vực đề nghị thông qua ý kiến các đơn vị quản lý chuyên ngành.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Đất hành chánh, công trình công cộng: 300 KW/ha.
+ Đất cảng: 200KW/ha.
+ Đất công trình hạ tầng kỹ thuật: 80 KW/ha.
+ Đất nhà máy: 200KW/ha.
+ Đất giao thông: 10KW/ha.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch giai đoạn dài hạn sẽ được lấy từ trạm 110/15-22KV-2x40MVA Bình Khánh.
- Xây dựng ngầm mạng lưới trung thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng 240 mm2 luồng ống uPVC. Mạng được thiết kế theo phương án mạng lưới cấp điện kiểu mạch vòng vận hành hở để đảm bảo an toàn cung cấp điện khi xảy ra sự cố.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố cấp cho huyện Cần Giờ, từ Nhà máy nước BOO Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước cho nhà máy: 70 m3/ha/ngàyđêm.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: 4.650 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống dự kiến xây dựng. Nước được đưa vào trạm cấp nước với hệ thống bể dự trữ, bơm, thủy đài bên trong khu quy hoạch. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hỏa cho khu quy hoạch. Đồng thời, bố trí 04 điểm lấy nước dự phòng trên rạch Bông giếng nhỏ và sông Soài Rạp phục vụ cho công tác chữa cháy.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải cho nhà máy: lấy 90% tiêu chuẩn nước cấp cho nhà máy.
- Tổng lượng thoát nước thải: 2.850 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt: sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng để thu gom nước thải. Nước thải phân tiểu được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu gom nước thải.
+ Nước thải nhà máy sản xuất, khu vực cảng chợ cá: nước thải phải được xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn trước khi thoát vào hệ thống cống thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của khu quy hoạch. Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn ghi ở QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
- Mạng lưới thoát nước thải: phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu rác thải khu quy hoạch: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng rác thải khu quy hoạch: 32 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu phát triển viễn thông: Tiêu chuẩn thông tin: 10 - 20 máy/ha.
- Định hướng đấu nối tới trạm thông tin bưu điện hiện hữu của thành phố bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Xây dựng toàn khu tuyến mương cáp và bể cáp dọc theo các công trình.
8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ 100% các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu trung tâm thủy sản đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường.
+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100%.
+ Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
+ Đáp ứng nhu cầu cấp nước sạch là 100%.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
+ Quy hoạch vị trí đặt cảng cá - chợ không bị ngập, đọng nước, có đủ nguồn điện, nước sạch phục vụ thu mua, giao thông thuận tiện và xa khu vực có nguồn gây ô nhiễm.
+ Quy hoạch mạng lưới cây xanh đạt mục tiêu bao gồm cây xanh cách ly: các dải cây xanh ven kênh rạch Bông Giếng nhỏ 10m, rạch Bà Hớn 20m sông Soài Rạp 50m và cây xanh cách ly dọc tuyến điện. Ngoài ra, phát triển hệ thống cây xanh dọc đường, hệ thống cây xanh tập trung cùng hồ điều hòa, tạo môi trường thông thoáng.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp, đặc biệt là có tính đến việc thích nghi với biến đổi khí hậu.
+ Toàn bộ nước thải phải được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, đảm bảo nước thải trước khi xả ra đã được xử lý đảm bảo không ảnh hưởng môi trường xung quanh.
+ Thu gom toàn bộ chất thải rắn và đưa về bãi rác thành phố.
+ Đối với khí thải: sử dụng nhiên liệu sạch cho máy phát điện dự phòng để đạt tiêu chuẩn thải và hạn chế tối đa ảnh hưởng của khí thải đến chất lượng không khí xung quanh.
+ Xây dựng quy định về việc ứng phó phòng chống cháy nổ, phòng chống sét và giải quyết sự cố của hệ thống xử lý nước thải.
+ Đối với cơ sở thu mua thủy sản phải đảm bảo điều kiện vệ sinh theo quy định tại QCVN 02-10:2009/BNNPTNT.
8.Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.