Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2397/QĐ-UBND 2015 phát triển tổ chức khoa học công nghệ Thanh Hóa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2397/QĐ-UBND 2015 phát triển tổ chức khoa học công nghệ Thanh Hóa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển tổ chức khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa đến 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Nội dung chính của quy hoạch
5.1. Quan điểm phát triển
(1). Xây dựng hệ thống tổ chức KH&CN của tỉnh phải phù hợp với Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam giai đoạn 2011-2020; Quy hoạch phát triển tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) tỉnh Thanh Hóa đến 2020, định hướng đến năm 2030; Định hướng phát triển KH&CN tỉnh Thanh Hóa đến 2020.
(2). Xây dựng hệ thống tổ chức KH&CN phải dựa trên cơ sở phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh; đáp ứng các yêu cầu phát triển KT-XH; sử dụng hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả nguồn lực KH&CN.
(3). Bố trí chức năng, nhiệm vụ, phương thức hoạt động của các tổ chức KH&CN của tỉnh phải phù hợp với sự phân công, hợp tác, phối hợp với hoạt động của tổ chức KH&CN Trung ương và các tỉnh; giữa các tổ chức KH&CN công lập và ngoài công lập.
(4). Tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của các tổ chức KH&CN Trung ương và xem đó là một nhân tố quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng hệ thống tổ chức KH&CN của tỉnh đủ năng lực thực hiện được nhiệm vụ KH&CN các cấp triển khai trên địa bàn tỉnh.
5.2. Mục tiêu quy hoạch
a) Mục tiêu tổng quát
Quy hoạch phát triển các tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh đến 2020 nhằm phát triển năng lực KH&CN của tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, đảm bảo quốc phòng-an ninh; xây dựng Thanh Hóa trở thành trung tâm KH&CN mạnh của vùng Bắc Trung Bộ; làm cơ sở cho việc hoạch định các chủ trương, chương trình, kế hoạch, dự án và chính sách đầu tư phát triển các tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh cho thời kỳ dài hạn, 5 năm và hằng năm; phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các ngành, địa phương trong việc xây dựng và phát triển hệ thống tổ chức KH&CN phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh Thanh Hóa đến 2020, định hướng đến năm 2030.
b) Mục tiêu cụ thể
Xây dựng hệ thống tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh, gồm: 27 tổ chức KH&CN công lập và 26 tổ chức KH&CN ngoài công lập. Trong đó, tập trung đầu tư thành lập mới 02 viện nghiên cứu trên cơ sở sáp nhập, nâng cấp các trung tâm nghiên cứu và phát triển (NC&PT) hiện có và tiếp tục đầu tư tăng cường tiềm lực KH&CN đối với các tổ chức KH&CN còn lại bảo đảm hệ thống tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh hoạt động mạnh và hiệu quả theo hướng tăng cường nghiên cứu ứng dụng, tiếp nhận, làm chủ và chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống; nghiên cứu, tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về cơ chế chính sách, định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển của tỉnh trên các lĩnh vực KT-XH.
5.3. Nội dung quy hoạch
5.3.1. Quy hoạch mạng lưới tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
Đến năm 2020, mạng lưới tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh có 53 đơn vị, gồm: 27 tổ chức KH&CN công lập và 26 tổ chức KH&CN ngoài công lập, được phân bố theo các loại hình tổ chức: Tổ chức nghiên cứu và phát triển; cơ sở giáo dục đại học; tổ chức dịch vụ KH&CN.
- Tổ chức nghiên cứu và phát triển:
Tổng số 14 tổ chức, được tổ chức dưới hình thức viện và trung tâm, bao gồm:
+ 12 Trung tâm nghiên cứu ứng dụng thuộc tỉnh (có 09 tổ chức công lập và 03 tổ chức ngoài công lập); 01 Trung tâm nghiên cứu của Trung ương (TW) đóng trên địa bàn tỉnh.
+ 02 viện nghiên cứu:
(1). Viện Nghiên cứu ứng dụng KH&CN Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được thành lập trên cơ sở sáp nhập 04 trung tâm nghiên cứu trực thuộc Sở NN&PTNT: Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHKT giống cây trồng nông nghiệp; Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHKT chăn nuôi; Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHCN lâm nghiệp; Trung tâm nghiên cứu và sản xuất giống thủy sản.
(2). Viện Nghiên cứu Kinh tế - Xã hội Thanh Hóa thành lập trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Xã hội và Nhân văn trực thuộc Trường Đại học Hồng Đức.
- Cơ sở giáo dục đại học:
Tổng số 14 cơ sở, gồm: 04 trường đại học; 05 trường cao đẳng thuộc tỉnh (03 cơ sở công lập; 06 cơ sở ngoài công lập); 02 cơ sở thuộc trường đại học của TW và 03 trường cao đẳng của TW đóng trên địa bàn tỉnh (04 cơ sở công lập; 01 cơ sở ngoài công lập).
- Tổ chức dịch vụ KH&CN:
Tổng số 25 tổ chức được tổ chức dưới các hình thức trung tâm tư vấn, chuyển giao KH&CN, gồm: 01 tổ chức là đơn vị ngoài công lập thuộc TW; 24 tổ chức thuộc tỉnh, trong đó có: 09 tổ chức công lập và 15 tổ chức là đơn vị ngoài công lập thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp của tỉnh.
(Chi tiết Quy hoạch mạng lưới tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 có phụ lục kèm theo)
5.3.2. Cơ chế hoạt động các tổ chức KH&CN
- Các tổ chức nghiên cứu và phát triển công lập được thành lập và đầu tư phục vụ cho hoạt động KH&CN công ích của tỉnh trong lĩnh vực đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. Trong đó, Viện Nghiên cứu Kinh tế - Xã hội Thanh Hóa có chức năng nghiên cứu, tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về cơ chế chính sách, định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển của tỉnh trên các lĩnh vực KT-XH được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên theo nhiệm vụ được giao; các tổ chức NC&PT khác hoạt động theo cơ chế sự nghiệp có thu; tự chủ, tự chịu trách nhiệm (theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP).
- Các cơ sở giáo dục đại học được tổ chức theo quy định của Luật Giáo dục Đại học, hoạt động KH&CN trong lĩnh vực đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
- Các tổ chức KH&CN ngoài công lập do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thành lập hoạt động KH&CN trong lĩnh vực đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và tự trang trải kinh phí hoạt động.
5.3.3. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội
Đẩy mạnh hoạt động thông tin, tuyên truyền về đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển các tổ chức KH&CN; thông tin, tuyên truyền về quy hoạch phát triển các tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.
b) Giải pháp quản lý nhà nước về phát triển các tổ chức KH&CN
- Giải pháp về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các tổ chức KH&CN:
Có chính sách đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ KH&CN trình độ cao, các chuyên gia giỏi ở các lĩnh vực KT-XH đang làm việc tại các tổ chức KH&CN của tỉnh.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức KH&CN trong tỉnh để tăng cường các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh.
- Giải pháp đổi mới cơ chế hoạt động của các tổ chức KH&CN công lập:
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập (theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP); chuyển đổi một số tổ chức KH&CN thành các doanh nghiệp KH&CN nhằm tạo điều kiện thuận Iợi phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN.
Xây dựng lộ trình và giải pháp chuyển đổi phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế về tổ chức và hoạt động của từng tổ chức KH&CN, để bảo đảm hệ thống tổ chức KH&CN hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững.
c) Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Các tổ chức KH&CN xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, nhận thức chung về KH&CN và các lĩnh vực chuyên ngành cần thiết cho đội ngũ cán bộ KH&CN, đáp ứng yêu cầu công tác nghiên cứu triển khai và dịch vụ KH&CN theo chức năng nhiệm vụ được giao ở từng đơn vị.
Kết hợp hài hòa giữa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ KH&CN hiện có với thu hút mạnh mẽ nhân lực KH&CN ngoài tỉnh về, đặc biệt là các chuyên gia giỏi, chuyên gia đầu ngành để tăng cường năng lực hoạt động các tổ chức KH&CN của tỉnh.
d) Giải pháp huy động các nguồn lực
Đẩy mạnh xã hội hóa về KH&CN, thu hút mạnh mẽ các nguồn lực, đặc biệt là đầu tư của các doanh nghiệp cho KH&CN nói chung và tăng cường tiềm lực cho các tổ chức KH&CN trực thuộc nói riêng. Đồng thời, có cơ chế khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư thành lập tổ chức KH&CN, tăng cường hoạt động KH&CN nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
Nguồn vốn đầu tư phát triển KH&CN từ ngân sách nhà nước tập trung đầu tư nâng cao năng lực các trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN, trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo Quyết định số 317/QĐ-TTg ngày 15/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Nâng cao năng lực của trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN, trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.
e) Giải pháp mở rộng quan hệ hợp tác
Tăng cường hợp tác trong ngoài nước để nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các tổ chức KH&CN trong tỉnh. Đặc biệt là tăng cường hợp tác, trao đổi giữa các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp trong tỉnh với các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Mở rộng hợp tác với các cơ quan thông tin KH&CN trong nước; xây dựng cơ sở dữ liệu kết quả nghiên cứu, các sáng chế, trình độ công nghệ của các doanh nghiệp trong tỉnh để nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ chức KH&CN trong tỉnh.
5.3.4. Tổ chức thực hiện quy hoạch
- Sở Khoa học và Công nghệ:
+ Chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tổ chức công bố quy hoạch sau khi quy hoạch được duyệt, quản lý và thực hiện quy hoạch theo các nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng các đề án, dự án thành lập mới và đầu tư nâng cấp các tổ chức KH&CN.
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức KH&CN căn cứ nội dung Quy hoạch này, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch.

Content:
Nội dung chính của quy hoạch
5.1. Quan điểm phát triển
(1). Xây dựng hệ thống tổ chức KH&CN của tỉnh phải phù hợp với Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam giai đoạn 2011-2020; Quy hoạch phát triển tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) tỉnh Thanh Hóa đến 2020, định hướng đến năm 2030; Định hướng phát triển KH&CN tỉnh Thanh Hóa đến 2020.
(2). Xây dựng hệ thống tổ chức KH&CN phải dựa trên cơ sở phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh; đáp ứng các yêu cầu phát triển KT-XH; sử dụng hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả nguồn lực KH&CN.
(3). Bố trí chức năng, nhiệm vụ, phương thức hoạt động của các tổ chức KH&CN của tỉnh phải phù hợp với sự phân công, hợp tác, phối hợp với hoạt động của tổ chức KH&CN Trung ương và các tỉnh; giữa các tổ chức KH&CN công lập và ngoài công lập.
(4). Tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của các tổ chức KH&CN Trung ương và xem đó là một nhân tố quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng hệ thống tổ chức KH&CN của tỉnh đủ năng lực thực hiện được nhiệm vụ KH&CN các cấp triển khai trên địa bàn tỉnh.
5.2. Mục tiêu quy hoạch
a) Mục tiêu tổng quát
Quy hoạch phát triển các tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh đến 2020 nhằm phát triển năng lực KH&CN của tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, đảm bảo quốc phòng-an ninh; xây dựng Thanh Hóa trở thành trung tâm KH&CN mạnh của vùng Bắc Trung Bộ; làm cơ sở cho việc hoạch định các chủ trương, chương trình, kế hoạch, dự án và chính sách đầu tư phát triển các tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh cho thời kỳ dài hạn, 5 năm và hằng năm; phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các ngành, địa phương trong việc xây dựng và phát triển hệ thống tổ chức KH&CN phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh Thanh Hóa đến 2020, định hướng đến năm 2030.
b) Mục tiêu cụ thể
Xây dựng hệ thống tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh, gồm: 27 tổ chức KH&CN công lập và 26 tổ chức KH&CN ngoài công lập. Trong đó, tập trung đầu tư thành lập mới 02 viện nghiên cứu trên cơ sở sáp nhập, nâng cấp các trung tâm nghiên cứu và phát triển (NC&PT) hiện có và tiếp tục đầu tư tăng cường tiềm lực KH&CN đối với các tổ chức KH&CN còn lại bảo đảm hệ thống tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh hoạt động mạnh và hiệu quả theo hướng tăng cường nghiên cứu ứng dụng, tiếp nhận, làm chủ và chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống; nghiên cứu, tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về cơ chế chính sách, định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển của tỉnh trên các lĩnh vực KT-XH.
5.3. Nội dung quy hoạch
5.3.1. Quy hoạch mạng lưới tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
Đến năm 2020, mạng lưới tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh có 53 đơn vị, gồm: 27 tổ chức KH&CN công lập và 26 tổ chức KH&CN ngoài công lập, được phân bố theo các loại hình tổ chức: Tổ chức nghiên cứu và phát triển; cơ sở giáo dục đại học; tổ chức dịch vụ KH&CN.
- Tổ chức nghiên cứu và phát triển:
Tổng số 14 tổ chức, được tổ chức dưới hình thức viện và trung tâm, bao gồm:
+ 12 Trung tâm nghiên cứu ứng dụng thuộc tỉnh (có 09 tổ chức công lập và 03 tổ chức ngoài công lập); 01 Trung tâm nghiên cứu của Trung ương (TW) đóng trên địa bàn tỉnh.
+ 02 viện nghiên cứu:
(1). Viện Nghiên cứu ứng dụng KH&CN Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được thành lập trên cơ sở sáp nhập 04 trung tâm nghiên cứu trực thuộc Sở NN&PTNT: Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHKT giống cây trồng nông nghiệp; Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHKT chăn nuôi; Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHCN lâm nghiệp; Trung tâm nghiên cứu và sản xuất giống thủy sản.
(2). Viện Nghiên cứu Kinh tế - Xã hội Thanh Hóa thành lập trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Xã hội và Nhân văn trực thuộc Trường Đại học Hồng Đức.
- Cơ sở giáo dục đại học:
Tổng số 14 cơ sở, gồm: 04 trường đại học; 05 trường cao đẳng thuộc tỉnh (03 cơ sở công lập; 06 cơ sở ngoài công lập); 02 cơ sở thuộc trường đại học của TW và 03 trường cao đẳng của TW đóng trên địa bàn tỉnh (04 cơ sở công lập; 01 cơ sở ngoài công lập).
- Tổ chức dịch vụ KH&CN:
Tổng số 25 tổ chức được tổ chức dưới các hình thức trung tâm tư vấn, chuyển giao KH&CN, gồm: 01 tổ chức là đơn vị ngoài công lập thuộc TW; 24 tổ chức thuộc tỉnh, trong đó có: 09 tổ chức công lập và 15 tổ chức là đơn vị ngoài công lập thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp của tỉnh.
(Chi tiết Quy hoạch mạng lưới tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 có phụ lục kèm theo)
5.3.2. Cơ chế hoạt động các tổ chức KH&CN
- Các tổ chức nghiên cứu và phát triển công lập được thành lập và đầu tư phục vụ cho hoạt động KH&CN công ích của tỉnh trong lĩnh vực đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. Trong đó, Viện Nghiên cứu Kinh tế - Xã hội Thanh Hóa có chức năng nghiên cứu, tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về cơ chế chính sách, định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển của tỉnh trên các lĩnh vực KT-XH được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên theo nhiệm vụ được giao; các tổ chức NC&PT khác hoạt động theo cơ chế sự nghiệp có thu; tự chủ, tự chịu trách nhiệm (theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP).
- Các cơ sở giáo dục đại học được tổ chức theo quy định của Luật Giáo dục Đại học, hoạt động KH&CN trong lĩnh vực đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
- Các tổ chức KH&CN ngoài công lập do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thành lập hoạt động KH&CN trong lĩnh vực đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và tự trang trải kinh phí hoạt động.
5.3.3. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội
Đẩy mạnh hoạt động thông tin, tuyên truyền về đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển các tổ chức KH&CN; thông tin, tuyên truyền về quy hoạch phát triển các tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.
b) Giải pháp quản lý nhà nước về phát triển các tổ chức KH&CN
- Giải pháp về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các tổ chức KH&CN:
Có chính sách đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ KH&CN trình độ cao, các chuyên gia giỏi ở các lĩnh vực KT-XH đang làm việc tại các tổ chức KH&CN của tỉnh.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức KH&CN trong tỉnh để tăng cường các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh.
- Giải pháp đổi mới cơ chế hoạt động của các tổ chức KH&CN công lập:
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập (theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP); chuyển đổi một số tổ chức KH&CN thành các doanh nghiệp KH&CN nhằm tạo điều kiện thuận Iợi phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN.
Xây dựng lộ trình và giải pháp chuyển đổi phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế về tổ chức và hoạt động của từng tổ chức KH&CN, để bảo đảm hệ thống tổ chức KH&CN hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững.
c) Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Các tổ chức KH&CN xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, nhận thức chung về KH&CN và các lĩnh vực chuyên ngành cần thiết cho đội ngũ cán bộ KH&CN, đáp ứng yêu cầu công tác nghiên cứu triển khai và dịch vụ KH&CN theo chức năng nhiệm vụ được giao ở từng đơn vị.
Kết hợp hài hòa giữa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ KH&CN hiện có với thu hút mạnh mẽ nhân lực KH&CN ngoài tỉnh về, đặc biệt là các chuyên gia giỏi, chuyên gia đầu ngành để tăng cường năng lực hoạt động các tổ chức KH&CN của tỉnh.
d) Giải pháp huy động các nguồn lực
Đẩy mạnh xã hội hóa về KH&CN, thu hút mạnh mẽ các nguồn lực, đặc biệt là đầu tư của các doanh nghiệp cho KH&CN nói chung và tăng cường tiềm lực cho các tổ chức KH&CN trực thuộc nói riêng. Đồng thời, có cơ chế khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư thành lập tổ chức KH&CN, tăng cường hoạt động KH&CN nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
Nguồn vốn đầu tư phát triển KH&CN từ ngân sách nhà nước tập trung đầu tư nâng cao năng lực các trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN, trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo Quyết định số 317/QĐ-TTg ngày 15/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Nâng cao năng lực của trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN, trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.
e) Giải pháp mở rộng quan hệ hợp tác
Tăng cường hợp tác trong ngoài nước để nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các tổ chức KH&CN trong tỉnh. Đặc biệt là tăng cường hợp tác, trao đổi giữa các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp trong tỉnh với các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Mở rộng hợp tác với các cơ quan thông tin KH&CN trong nước; xây dựng cơ sở dữ liệu kết quả nghiên cứu, các sáng chế, trình độ công nghệ của các doanh nghiệp trong tỉnh để nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ chức KH&CN trong tỉnh.
5.3.4. Tổ chức thực hiện quy hoạch
- Sở Khoa học và Công nghệ:
+ Chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tổ chức công bố quy hoạch sau khi quy hoạch được duyệt, quản lý và thực hiện quy hoạch theo các nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng các đề án, dự án thành lập mới và đầu tư nâng cấp các tổ chức KH&CN.
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức KH&CN căn cứ nội dung Quy hoạch này, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch.