Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1448/QĐ-TTg quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến 2025 tầm nhìn đến 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1448/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1448/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1448/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1448/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1448/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1448/QĐ-TTg quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến 2025 tầm nhìn đến 2050

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
b) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ:
. Quốc lộ 5: chiều dài 29,0 km. Đoạn ngoài đô thị có lộ giới 63,5 m; đoạn trong đô thị có lộ giới 54,0m;
. Quốc lộ 10: nâng cấp, cải tạo đạt đường cấp II đồng bằng, chiều dài 52,5 km, lộ giới 61,5 m.
. Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng: chiều dài 33,5 km lộ giới 100 m.
. Đường cao tốc ven biển: chiều dài 43,8 km, lộ giới 120,0 m.
. Quốc lộ 37: nâng cấp, cải tạo đạt cấp III đồng bằng, chiều dài 20,1 km, lộ giới 52,0 m.
+ Đường sắt:
. Tuyến đường sắt: nâng cấp đường sắt Hà Nội – Hải Phòng hiện có, đường đôi, khổ 1.435 mm, đoạn từ ga Thượng Lý đến ga Hải Phòng được đi trên cao. Xây dựng mới tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, đường đôi, khổ 1.435 mm đến cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng; tuyến có rẽ nhánh về ga cảng Đình Vũ, qua nhà máy sản xuất phân bón DAP; tại xã Minh Tân (huyện Kiến Thụy) một nhánh rẽ về Quân cảng Nam Đồ Sơn. Xây dựng mới tuyến đường sắt vùng Duyên hải Bắc Bộ, đường đôi, khổ 1.435 mm.
. Các ga đường sắt: nâng cấp, cải tạo ga khách Hải Phòng; xây dựng các ga mới: ga khách Trường Thọ (huyện An Lão), ga khách Đại Đồng (huyện Kiến Thụy), ga lập tàu Minh Tân (huyện Kiến Thụy), ga kỹ thuật Hùng Vương (quận Hồng Bàng), ga Đình Vũ, ga cảng Cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, cụm ga khu công nghiệp Nam Đình Vũ, ga Quân cảng Nam Đồ Sơn. Tổng diện tích các ga đường sắt 312,5 ha.
+ Đường hàng không:
. Cảng hàng không quốc tế Cát Bi: quy mô 491,13 ha; đường cất hạ cánh 3.050 m x 50 m.
. Sân bay quân sự Kiến An: do Bộ Quốc phòng quản lý.
. Xây dựng sân bay taxi ở Đồ Sơn, Cát Bà, Bạch Long Vĩ phục vụ du lịch và cứu hộ.
. Ngoài năm 2025, nghiên cứu xây dựng sân bay mới cấp vùng tại xã Vinh Quang, huyện Tiên Lãng, quy mô khoảng 2.100 ha (7.000 m x 3.000 m).
+ Giao thông đường thủy:
. Đường biển: nâng cao năng lực cảng Chùa Vẽ, cảng Đình Vũ; xây dựng mới cảng khu công nghiệp Nam Đình Vũ, cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, quân cảng Nam Đồ Sơn, bến tầu khách quốc tế tại cảng Hoàng Diệu.
. Đường sông: tuyến phía Bắc: Hải Phòng – Quảng Ninh – Hải Dương – Hà Nội – Tuyên Quang – Việt Trì – Hòa Bình – Lào Cai. Tuyến phía Nam: Hải Phòng – Hà Nội – Thái Bình – Nam Định – Ninh Bình.
. Luồng đường sông: nạo vét đảm bảo luồng các tuyến sông từ cấp 1 đến cấp 4.
. Cảng sông: cải tạo, nâng cấp các cảng sông hiện có Vật Cách và Sở Dầu; xây dựng mới các cảng chuyên dùng cho các nhà máy xi măng, nhiệt điện và các khu công nghiệp dọc các sông. Cải tạo, nâng cấp các bến tầu khách: Cát Bà, Gia Luận, Bến Bèo; xây mới cảng khách nội địa tại cảng cửa Cấm.
- Giao thông đối nội:
+ Mạng lưới đường đô thị: đường phố chính đô thị và đường liên khu vực lộ giới 34,0 m ¸ 76,0 m; đường khu vực lộ giới 24,0 m ¸ 34,0 m. Mật độ giao thông đạt 5,7 km/km2 (tính đến đường chính khu vực).
+ Xây dựng 03 đường vành đai (vành đai 1,2 và 3), các đường hướng tâm, các tuyến đường đô thị đảm bảo kết nối giữa các khu ở với khu trung tâm, khu cụm công nghiệp.
+ Nâng cấp, cải tạo các đường tỉnh lộ 352, 354, đường xuyên đảo, đường Hàn – Hóa đạt đường cấp III đồng bằng.
+ Các cầu đường bộ:
. Cầu qua sông Cấm: nâng cấp, cải tạo cầu Kiền, cầu Bính; xây mới cầu Vật Cách, cầu Bến Lâm, cầu Nguyễn Trãi, cầu Hoàng Văn Thụ, hầm đường bộ từ Nguyễn Bỉnh Khiêm đi đảo Vũ Yên, hầm đường bộ trên tuyến đường cao tốc ven biển.
. Cầu qua sông Bạch Đằng: xây mới cầu nằm trên tuyến đường cao tốc ven biển, Cầu Đình Vũ – Cát Hải và hầm đường bộ qua kênh Hà Nam.
. Cầu qua sông Lạch Tray: nâng cấp, cải tạo cầu Trạm Bạc, cầu Kiến An, cầu Niệm và cầu Rào; xây mới cầu Đồng Hòa, cầu Niệm 2, cầu Rào 2, cầu Hải Thành, cầu Tân Thành.
. Cầu qua sông Văn Úc: nâng cấp, cải tạo cầu Tiên Cựu; xây mới cầu Thanh Hà, cầu Khuể, cầu Dương Áo, cầu Đoàn Xá (huyện Kiến Thụy).
. Nâng cấp cải tạo các cầu trong đô thị.
- Hệ thống giao thông công cộng:
+ Loại hình vận tải công cộng: ô tô buýt, đường sắt đô thị.
+ Quy hoạch các tuyến ô tô buýt công cộng.
+ Đường sắt đô thị: xây dựng 06 tuyến đường sắt đô thị với tổng chiều dài 152,0 km; ga trung tâm: ga Bắc sông Cấm và ngã sáu Lạc Viên với tổng diện tích 14,05 ha; ga đề pô: xây dựng 04 ga đề pô đường sắt đô thị với tổng diện tích 73,0 ha; xây dựng các ga chuyển hướng và các ga trên tuyến.
- Công trình hạ tầng giao thông:
+ Hệ thống giao thông tĩnh:
. Bến xe ôtô: nâng cấp, cải tạo các bến xe: Niệm Nghĩa (quận Lê Chân), Cầu Rào (quận Ngô Quyền), Tam Bạc, Lạc Long (quận Hồng Bàng) thành bến xe khách nội đô; xây dựng mới 05 bến xe ôtô khách liên tỉnh tại Kênh Giang (huyện Thủy Nguyên), Bắc Sơn (huyện An Dương), Trường Thọ (huyện An Lão), Tân Vũ (quận Hải An), Minh Tân (huyện Kiến Thụy). Tổng diện tích 15,0 ha.
. Bãi đỗ xe ôtô: tận dụng tối đa các điểm đỗ, bãi xe đã có, khai thác triệt để các quỹ đất khác ở khu vực đô thị cũ để cải tạo xây dựng bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe cao tầng, các công trình dịch vụ công cộng phải bố trí điểm đỗ xe theo quy định; xây dựng bãi đỗ xe tại khu trung tâm, thương mại ở các khu vực phát triển mới. Tổng diện tích đất giao thông tĩnh 436,29 ha.
+ Các nút giao thông khác cốt:
Quy hoạch xây dựng các nút giao thông khác cốt tại các vị trí giao giữa đường cao tốc với các loại đường đô thị, giữa đường chính đô thị với nhau, giữa đường bộ với đường sắt. Dự kiến xây dựng 18 nút giao khác cốt với tổng diện tích chiếm đất khoảng 416,7 ha.
+ Giao thông ngầm đô thị:
. Xây dựng tuyến đường sắt ngầm với tổng chiều dài 38,3 km; xây dựng các ga ngầm đường sắt đô thị.
. Xây dựng các hầm qua sông với tổng chiều dài 5,2 km.

Content:
Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ:
. Quốc lộ 5: chiều dài 29,0 km. Đoạn ngoài đô thị có lộ giới 63,5 m; đoạn trong đô thị có lộ giới 54,0m;
. Quốc lộ 10: nâng cấp, cải tạo đạt đường cấp II đồng bằng, chiều dài 52,5 km, lộ giới 61,5 m.
. Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng: chiều dài 33,5 km lộ giới 100 m.
. Đường cao tốc ven biển: chiều dài 43,8 km, lộ giới 120,0 m.
. Quốc lộ 37: nâng cấp, cải tạo đạt cấp III đồng bằng, chiều dài 20,1 km, lộ giới 52,0 m.
+ Đường sắt:
. Tuyến đường sắt: nâng cấp đường sắt Hà Nội – Hải Phòng hiện có, đường đôi, khổ 1.435 mm, đoạn từ ga Thượng Lý đến ga Hải Phòng được đi trên cao. Xây dựng mới tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, đường đôi, khổ 1.435 mm đến cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng; tuyến có rẽ nhánh về ga cảng Đình Vũ, qua nhà máy sản xuất phân bón DAP; tại xã Minh Tân (huyện Kiến Thụy) một nhánh rẽ về Quân cảng Nam Đồ Sơn. Xây dựng mới tuyến đường sắt vùng Duyên hải Bắc Bộ, đường đôi, khổ 1.435 mm.
. Các ga đường sắt: nâng cấp, cải tạo ga khách Hải Phòng; xây dựng các ga mới: ga khách Trường Thọ (huyện An Lão), ga khách Đại Đồng (huyện Kiến Thụy), ga lập tàu Minh Tân (huyện Kiến Thụy), ga kỹ thuật Hùng Vương (quận Hồng Bàng), ga Đình Vũ, ga cảng Cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, cụm ga khu công nghiệp Nam Đình Vũ, ga Quân cảng Nam Đồ Sơn. Tổng diện tích các ga đường sắt 312,5 ha.
+ Đường hàng không:
. Cảng hàng không quốc tế Cát Bi: quy mô 491,13 ha; đường cất hạ cánh 3.050 m x 50 m.
. Sân bay quân sự Kiến An: do Bộ Quốc phòng quản lý.
. Xây dựng sân bay taxi ở Đồ Sơn, Cát Bà, Bạch Long Vĩ phục vụ du lịch và cứu hộ.
. Ngoài năm 2025, nghiên cứu xây dựng sân bay mới cấp vùng tại xã Vinh Quang, huyện Tiên Lãng, quy mô khoảng 2.100 ha (7.000 m x 3.000 m).
+ Giao thông đường thủy:
. Đường biển: nâng cao năng lực cảng Chùa Vẽ, cảng Đình Vũ; xây dựng mới cảng khu công nghiệp Nam Đình Vũ, cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, quân cảng Nam Đồ Sơn, bến tầu khách quốc tế tại cảng Hoàng Diệu.
. Đường sông: tuyến phía Bắc: Hải Phòng – Quảng Ninh – Hải Dương – Hà Nội – Tuyên Quang – Việt Trì – Hòa Bình – Lào Cai. Tuyến phía Nam: Hải Phòng – Hà Nội – Thái Bình – Nam Định – Ninh Bình.
. Luồng đường sông: nạo vét đảm bảo luồng các tuyến sông từ cấp 1 đến cấp 4.
. Cảng sông: cải tạo, nâng cấp các cảng sông hiện có Vật Cách và Sở Dầu; xây dựng mới các cảng chuyên dùng cho các nhà máy xi măng, nhiệt điện và các khu công nghiệp dọc các sông. Cải tạo, nâng cấp các bến tầu khách: Cát Bà, Gia Luận, Bến Bèo; xây mới cảng khách nội địa tại cảng cửa Cấm.
- Giao thông đối nội:
+ Mạng lưới đường đô thị: đường phố chính đô thị và đường liên khu vực lộ giới 34,0 m ¸ 76,0 m; đường khu vực lộ giới 24,0 m ¸ 34,0 m. Mật độ giao thông đạt 5,7 km/km2 (tính đến đường chính khu vực).
+ Xây dựng 03 đường vành đai (vành đai 1,2 và 3), các đường hướng tâm, các tuyến đường đô thị đảm bảo kết nối giữa các khu ở với khu trung tâm, khu cụm công nghiệp.
+ Nâng cấp, cải tạo các đường tỉnh lộ 352, 354, đường xuyên đảo, đường Hàn – Hóa đạt đường cấp III đồng bằng.
+ Các cầu đường bộ:
. Cầu qua sông Cấm: nâng cấp, cải tạo cầu Kiền, cầu Bính; xây mới cầu Vật Cách, cầu Bến Lâm, cầu Nguyễn Trãi, cầu Hoàng Văn Thụ, hầm đường bộ từ Nguyễn Bỉnh Khiêm đi đảo Vũ Yên, hầm đường bộ trên tuyến đường cao tốc ven biển.
. Cầu qua sông Bạch Đằng: xây mới cầu nằm trên tuyến đường cao tốc ven biển, Cầu Đình Vũ – Cát Hải và hầm đường bộ qua kênh Hà Nam.
. Cầu qua sông Lạch Tray: nâng cấp, cải tạo cầu Trạm Bạc, cầu Kiến An, cầu Niệm và cầu Rào; xây mới cầu Đồng Hòa, cầu Niệm 2, cầu Rào 2, cầu Hải Thành, cầu Tân Thành.
. Cầu qua sông Văn Úc: nâng cấp, cải tạo cầu Tiên Cựu; xây mới cầu Thanh Hà, cầu Khuể, cầu Dương Áo, cầu Đoàn Xá (huyện Kiến Thụy).
. Nâng cấp cải tạo các cầu trong đô thị.
- Hệ thống giao thông công cộng:
+ Loại hình vận tải công cộng: ô tô buýt, đường sắt đô thị.
+ Quy hoạch các tuyến ô tô buýt công cộng.
+ Đường sắt đô thị: xây dựng 06 tuyến đường sắt đô thị với tổng chiều dài 152,0 km; ga trung tâm: ga Bắc sông Cấm và ngã sáu Lạc Viên với tổng diện tích 14,05 ha; ga đề pô: xây dựng 04 ga đề pô đường sắt đô thị với tổng diện tích 73,0 ha; xây dựng các ga chuyển hướng và các ga trên tuyến.
- Công trình hạ tầng giao thông:
+ Hệ thống giao thông tĩnh:
. Bến xe ôtô: nâng cấp, cải tạo các bến xe: Niệm Nghĩa (quận Lê Chân), Cầu Rào (quận Ngô Quyền), Tam Bạc, Lạc Long (quận Hồng Bàng) thành bến xe khách nội đô; xây dựng mới 05 bến xe ôtô khách liên tỉnh tại Kênh Giang (huyện Thủy Nguyên), Bắc Sơn (huyện An Dương), Trường Thọ (huyện An Lão), Tân Vũ (quận Hải An), Minh Tân (huyện Kiến Thụy). Tổng diện tích 15,0 ha.
. Bãi đỗ xe ôtô: tận dụng tối đa các điểm đỗ, bãi xe đã có, khai thác triệt để các quỹ đất khác ở khu vực đô thị cũ để cải tạo xây dựng bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe cao tầng, các công trình dịch vụ công cộng phải bố trí điểm đỗ xe theo quy định; xây dựng bãi đỗ xe tại khu trung tâm, thương mại ở các khu vực phát triển mới. Tổng diện tích đất giao thông tĩnh 436,29 ha.
+ Các nút giao thông khác cốt:
Quy hoạch xây dựng các nút giao thông khác cốt tại các vị trí giao giữa đường cao tốc với các loại đường đô thị, giữa đường chính đô thị với nhau, giữa đường bộ với đường sắt. Dự kiến xây dựng 18 nút giao khác cốt với tổng diện tích chiếm đất khoảng 416,7 ha.
+ Giao thông ngầm đô thị:
. Xây dựng tuyến đường sắt ngầm với tổng chiều dài 38,3 km; xây dựng các ga ngầm đường sắt đô thị.
. Xây dựng các hầm qua sông với tổng chiều dài 5,2 km.