Document: Điều 1 Quyết định 1752/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/07/2013", "sign_number": "1752/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/07/2013", "sign_number": "1752/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/07/2013", "sign_number": "1752/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/07/2013", "sign_number": "1752/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/07/2013", "sign_number": "1752/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1752/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên công trình: Khu tái định cư và chỉnh trang đô thị dọc tuyến Quốc lộ 1D (đoạn phía Nam, từ ngã ba Phú Tài đến ngã ba cầu Long Vân).
2. Phạm vi và ranh giới khu đất quy hoạch: Khu đất thuộc khu vực 2, phường Trần Quang Diệu, thành phố Quy Nhơn; có giới cận cụ thể như sau:
- Phía Đông giáp: Khu dân cư hiện trạng;
- Phía Tây giáp: Khu dân cư hiện trạng;
- Phía Nam giáp: Khu dân cư hiện trạng;
- Phía Bắc giáp: Tuyến đường Quốc lộ 1D.
3. Tính chất quy hoạch xây dựng:
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn; tạo quỹ đất nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chỉnh trang đô thị, sắp xếp lại các hộ dân trong khu vực quy hoạch, dành quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất và có quỹ đất tái định cư phục vụ cho các hộ dân bị giải tỏa trắng do ảnh hưởng bởi dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1D đoạn ngã ba Phú Tài đến ngã ba cầu Long Vân.
- Xây dựng các điều kiện hạ tầng kỹ thuật an toàn, thuận lợi, hiện đại và gắn kết với khu vực xung quanh.
- Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý xây dựng và thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư xây dựng tiếp theo.
4. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng cân bằng sử dụng đất

TT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở liên kế (100 lô)

8.996

83,24

2

Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật

1.811

16,76

Tổng cộng

10.807

100

5. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc của khu đô thị:
- Nhà phố liền kề: Diện tích từ 88 m2 ÷ 125m2.
- Mật độ xây dựng: ≤ 80%.
- Tầng cao: ≥ 2÷5 tầng.
6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền: Lấy theo cốt thiết kế đường Quốc lộ 1D hiện trạng và khu quy hoạch, đắp nền dốc về phía Đông và phía Bắc. Cao độ đắp nền trung bình là (+1,2m ÷ +1,4m).
b. Giao thông: Các điểm đấu nối giao thông vào Quốc lộ 1D trên cơ sở tuân thủ theo hồ sơ thiết kế mới tuyến đường Quốc lộ 1D và mở rộng các tuyến giao thông hiện trạng (đường bê tông và đường đất) vào các điểm dân cư phía Nam (lộ giới 5m).
c. Cấp nước: Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch được lấy từ nguồn cấp nước chung của thành phố Quy Nhơn. Tiêu chuẩn dùng nước khu ở 150 lít/người/ngày đêm; Tổng nhu cầu dùng nước cho khu vực quy hoạch khoảng 60m3/ngày đêm.
d. Cấp điện: Nguồn cấp điện cho khu vực quy hoạch là nguồn điện đấu nối từ lưới điện 22kV dọc Quốc lộ 1D, đường dây 0,4KV đi nổi từ trạm biến áp đến cấp điện cho các công trình.
đ. Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt đi riêng hoàn toàn. Mặt bằng thiết kế hệ thống thoát nước được tính toán với lưu vực thoát nước được thu gom vào các cống thoát nước chính bằng các cống bê tông ly tâm chạy dọc Quốc lộ 1D và hướng thoát nước chảy tràn từ Tây sang Đông. Hố ga thu nước sử dụng loại hố ga ngăn mùi.
e. Vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn sinh hoạt:
Tổng lưu lượng nước thải khu đô thị khoảng 50m³/ngày đêm.
Hệ thống mạng lưới thoát nước bẩn được xây dựng bằng ống kín với hệ thống giếng thăm, kiểm tra đồng bộ. Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt đấu nối ra hệ thống thoát nước thải chung của thành phố.
- Quản lý chất thải rắn:
Chỉ tiêu rác thải tính toán: 1,3kg/người/ngày.
Tổng lượng rác thải sinh hoạt khoảng: 520 kg/ngày.
Chất thải rắn sinh hoạt và rác quét đường được thu gom về các điểm tập kết, sau đó vận chuyển về khu xử lý Long Mỹ theo dịch vụ vệ sinh môi trường thành phố Quy Nhơn.
7. Tổ chức thực hiện:
- Phê duyệt đồ án quy hoạch: UBND tỉnh Bình Định.
- Thẩm định đồ án quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Bình Định.
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý GPMB và Phát triển quỹ đất.
- Tư vấn thiết kế quy hoạch: Công Ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng ADK.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên công trình: Khu tái định cư và chỉnh trang đô thị dọc tuyến Quốc lộ 1D (đoạn phía Nam, từ ngã ba Phú Tài đến ngã ba cầu Long Vân).
2. Phạm vi và ranh giới khu đất quy hoạch: Khu đất thuộc khu vực 2, phường Trần Quang Diệu, thành phố Quy Nhơn; có giới cận cụ thể như sau:
- Phía Đông giáp: Khu dân cư hiện trạng;
- Phía Tây giáp: Khu dân cư hiện trạng;
- Phía Nam giáp: Khu dân cư hiện trạng;
- Phía Bắc giáp: Tuyến đường Quốc lộ 1D.
3. Tính chất quy hoạch xây dựng:
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn; tạo quỹ đất nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chỉnh trang đô thị, sắp xếp lại các hộ dân trong khu vực quy hoạch, dành quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất và có quỹ đất tái định cư phục vụ cho các hộ dân bị giải tỏa trắng do ảnh hưởng bởi dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1D đoạn ngã ba Phú Tài đến ngã ba cầu Long Vân.
- Xây dựng các điều kiện hạ tầng kỹ thuật an toàn, thuận lợi, hiện đại và gắn kết với khu vực xung quanh.
- Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý xây dựng và thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư xây dựng tiếp theo.
4. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng cân bằng sử dụng đất

TT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở liên kế (100 lô)

8.996

83,24

2

Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật

1.811

16,76

Tổng cộng

10.807

100

5. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc của khu đô thị:
- Nhà phố liền kề: Diện tích từ 88 m2 ÷ 125m2.
- Mật độ xây dựng: ≤ 80%.
- Tầng cao: ≥ 2÷5 tầng.
6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền: Lấy theo cốt thiết kế đường Quốc lộ 1D hiện trạng và khu quy hoạch, đắp nền dốc về phía Đông và phía Bắc. Cao độ đắp nền trung bình là (+1,2m ÷ +1,4m).
b. Giao thông: Các điểm đấu nối giao thông vào Quốc lộ 1D trên cơ sở tuân thủ theo hồ sơ thiết kế mới tuyến đường Quốc lộ 1D và mở rộng các tuyến giao thông hiện trạng (đường bê tông và đường đất) vào các điểm dân cư phía Nam (lộ giới 5m).
c. Cấp nước: Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch được lấy từ nguồn cấp nước chung của thành phố Quy Nhơn. Tiêu chuẩn dùng nước khu ở 150 lít/người/ngày đêm; Tổng nhu cầu dùng nước cho khu vực quy hoạch khoảng 60m3/ngày đêm.
d. Cấp điện: Nguồn cấp điện cho khu vực quy hoạch là nguồn điện đấu nối từ lưới điện 22kV dọc Quốc lộ 1D, đường dây 0,4KV đi nổi từ trạm biến áp đến cấp điện cho các công trình.
đ. Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt đi riêng hoàn toàn. Mặt bằng thiết kế hệ thống thoát nước được tính toán với lưu vực thoát nước được thu gom vào các cống thoát nước chính bằng các cống bê tông ly tâm chạy dọc Quốc lộ 1D và hướng thoát nước chảy tràn từ Tây sang Đông. Hố ga thu nước sử dụng loại hố ga ngăn mùi.
e. Vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn sinh hoạt:
Tổng lưu lượng nước thải khu đô thị khoảng 50m³/ngày đêm.
Hệ thống mạng lưới thoát nước bẩn được xây dựng bằng ống kín với hệ thống giếng thăm, kiểm tra đồng bộ. Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt đấu nối ra hệ thống thoát nước thải chung của thành phố.
- Quản lý chất thải rắn:
Chỉ tiêu rác thải tính toán: 1,3kg/người/ngày.
Tổng lượng rác thải sinh hoạt khoảng: 520 kg/ngày.
Chất thải rắn sinh hoạt và rác quét đường được thu gom về các điểm tập kết, sau đó vận chuyển về khu xử lý Long Mỹ theo dịch vụ vệ sinh môi trường thành phố Quy Nhơn.
7. Tổ chức thực hiện:
- Phê duyệt đồ án quy hoạch: UBND tỉnh Bình Định.
- Thẩm định đồ án quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Bình Định.
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý GPMB và Phát triển quỹ đất.
- Tư vấn thiết kế quy hoạch: Công Ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng ADK.