Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1710/QĐ-UBND 2018 sửa đổi Quyết định 1623/QĐ-UBND Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1710/QĐ-UBND 2018 sửa đổi Quyết định 1623/QĐ-UBND Bắc Kạn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định tạm thời giải quyết các thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện cơ chế Một cửa liên thông Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 2290/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, như sau:
...
3. Bổ sung Điều 36b sau Điều 36a tại Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, như sau:
“Điều 36b. Thủ tục cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Số lượng hồ sơ, trình tự, thời gian thực hiện:
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Tổng thời gian: Không quá 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính thời gian lấy ý kiến nhận xét của các chuyên gia và thời gian chỉnh sửa văn bản, tài liệu của tổ chức, cá nhân.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tiếp nhận và chuyển hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản nộp hồ sơ tại BPMCLT, BPMCLT kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định, nếu hồ sơ hợp lệ nhận và chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường, thời gian: 01 ngày.
Trong Bước 1 có 02 trường hợp:
Trường hợp 1: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
Khi nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản tại trụ sở cơ quan và trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh Bắc Kạn và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu. Thời gian tiếp nhận hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân khác là 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân đầu tiên.
Hết thời gian thông báo, Sở Tài nguyên và Môi trường không tiếp nhận hồ sơ và tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:
+ Trường hợp chỉ có 01 tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thì tổ chức, cá nhân đó được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Trường hợp có từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên nộp hồ sơ thì tổ chức, cá nhân được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản khi đáp ứng được nhiều nhất các điều kiện ưu tiên theo thứ tự sau đây:
(a) Là tổ chức, cá nhân đã tham gia góp vốn điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản ở khu vực dự kiến cấp phép thăm dò khoáng sản;
(b) Có vốn điều lệ tối thiểu phải bằng 50% tổng dự toán của đề án thăm dò khoáng sản tại khu vực đề nghị thăm dò;
(c) Là tổ chức, cá nhân đã và đang sử dụng công nghệ, thiết bị khai thác tiên tiến, hiện đại để thu hồi tối đa khoáng sản; chấp hành tốt trách nhiệm bảo vệ môi trường, nghĩa vụ tài chính về khoáng sản;
(d) Cam kết sau khi thăm dò có kết quả sẽ khai thác, sử dụng khoáng sản phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nước phù hợp với quy hoạch khoáng sản đã được phê duyệt.
Trường hợp các tổ chức cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đều đáp ứng các điều kiện như nhau quy định, thì tổ chức cá nhân nào nộp hồ sơ sớm nhất tính theo thời gian ghi trong phiếu tiếp nhận hồ sơ sẽ được lựa chọn để cấp giấy phép thăm dò.
Khi lựa chọn được hồ sơ của tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ và thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân được lựa chọn tại trụ sở cơ quan và trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Bắc Kạn.
Đối với các tổ chức, cá nhân không được lựa chọn, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản về lý do không được lựa chọn.
Trường hợp 2: Hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực chưa thăm dò khoáng sản:
Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu đáp ứng đúng theo quy định thì ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đề nghị thăm dò chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ thực hiện một lần.
Bước 2. Giải quyết hồ sơ:
Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản; tổ chức kiểm tra thực địa, thẩm định các tài liệu liên quan; gửi văn bản lấy ý kiến nhận xét, phản biện của các chuyên gia về đề án thăm dò khoáng sản, lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực dự kiến cấp phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp, đề án thăm dò khoáng sản phải chỉnh sửa theo ý kiến nhận xét của các chuyên gia, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản kèm bản nhận xét của các chuyên gia gửi cho tổ chức, cá nhân để chỉnh sửa trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản.
Sau khi tổ chức, cá nhân chỉnh sửa đề án thăm dò khoáng sản theo ý kiến nhận xét của các chuyên gia, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định thời điểm họp thẩm định đề án thăm dò khoáng sản; đồng thời, gửi đề án cho các thành viên Hội đồng thẩm định nghiên cứu và viết nhận xét.
Kết thúc phiên họp Hội đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện biên bản họp. Trường hợp, đề án phải chỉnh sửa, bổ sung hoặc lập lại đề án thăm dò khoáng sản theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản kèm biên bản phiên họp Hội đồng gửi cho tổ chức, cá nhân để chỉnh sửa, bổ sung hoặc lập lại. Khi hồ sơ đủ điều kiện thì lập tờ trình kèm dự thảo và hồ sơ, chuyển Văn phòng UBND tỉnh, thời gian: 50 ngày.
Văn phòng UBND tỉnh nhận hồ sơ từ Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, thẩm tra thủ tục, kiểm tra văn bản dự thảo, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký Giấy phép thăm dò khoáng sản và chuyển kết quả đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp lệ phí cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, thời gian 07 ngày. Sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Giấy phép thăm dò khoáng sản được chuyển đến BPMCLT để trả cho tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, thời gian: 01 ngày.
Bước 3. Trả kết quả:
BPMCLT nhận và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, thời gian 01 ngày.
3. Thành phần hồ sơ:
- Bản chính: Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản; Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản; Đề án thăm dò khoáng sản.
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài; Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản; Các văn bản chứng minh về vốn chủ sở hữu theo quy định như sau:
* Đối với doanh nghiệp mới thành lập gồm một trong các tài liệu sau:
- Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên; điều lệ công ty đối với công ty cổ phần, sổ đăng ký thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức.
* Đối với doanh nghiệp đang hoạt động quy định như sau:
- Đối với doanh nghiệp thành lập trong thời hạn 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản: Nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Đối với doanh nghiệp thành lập trên 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản: Nộp Báo cáo tài chính của năm gần nhất.
* Đối với Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm một trong các văn bản sau:
- Vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là tổng số vốn do thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã góp vốn hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật hợp tác xã;
- Vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên, vốn huy động, vốn tích lũy, các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các khoản được tặng, cho và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.

Content:
Bổ sung Điều 36b sau Điều 36a tại Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, như sau:
“Điều 36b. Thủ tục cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Số lượng hồ sơ, trình tự, thời gian thực hiện:
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Tổng thời gian: Không quá 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính thời gian lấy ý kiến nhận xét của các chuyên gia và thời gian chỉnh sửa văn bản, tài liệu của tổ chức, cá nhân.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tiếp nhận và chuyển hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản nộp hồ sơ tại BPMCLT, BPMCLT kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định, nếu hồ sơ hợp lệ nhận và chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường, thời gian: 01 ngày.
Trong Bước 1 có 02 trường hợp:
Trường hợp 1: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
Khi nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản tại trụ sở cơ quan và trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh Bắc Kạn và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu. Thời gian tiếp nhận hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân khác là 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân đầu tiên.
Hết thời gian thông báo, Sở Tài nguyên và Môi trường không tiếp nhận hồ sơ và tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:
+ Trường hợp chỉ có 01 tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thì tổ chức, cá nhân đó được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Trường hợp có từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên nộp hồ sơ thì tổ chức, cá nhân được lựa chọn để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản khi đáp ứng được nhiều nhất các điều kiện ưu tiên theo thứ tự sau đây:
(a) Là tổ chức, cá nhân đã tham gia góp vốn điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản ở khu vực dự kiến cấp phép thăm dò khoáng sản;
(b) Có vốn điều lệ tối thiểu phải bằng 50% tổng dự toán của đề án thăm dò khoáng sản tại khu vực đề nghị thăm dò;
(c) Là tổ chức, cá nhân đã và đang sử dụng công nghệ, thiết bị khai thác tiên tiến, hiện đại để thu hồi tối đa khoáng sản; chấp hành tốt trách nhiệm bảo vệ môi trường, nghĩa vụ tài chính về khoáng sản;
(d) Cam kết sau khi thăm dò có kết quả sẽ khai thác, sử dụng khoáng sản phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nước phù hợp với quy hoạch khoáng sản đã được phê duyệt.
Trường hợp các tổ chức cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đều đáp ứng các điều kiện như nhau quy định, thì tổ chức cá nhân nào nộp hồ sơ sớm nhất tính theo thời gian ghi trong phiếu tiếp nhận hồ sơ sẽ được lựa chọn để cấp giấy phép thăm dò.
Khi lựa chọn được hồ sơ của tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ và thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân được lựa chọn tại trụ sở cơ quan và trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Bắc Kạn.
Đối với các tổ chức, cá nhân không được lựa chọn, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản về lý do không được lựa chọn.
Trường hợp 2: Hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực chưa thăm dò khoáng sản:
Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu đáp ứng đúng theo quy định thì ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đề nghị thăm dò chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ thực hiện một lần.
Bước 2. Giải quyết hồ sơ:
Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản; tổ chức kiểm tra thực địa, thẩm định các tài liệu liên quan; gửi văn bản lấy ý kiến nhận xét, phản biện của các chuyên gia về đề án thăm dò khoáng sản, lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực dự kiến cấp phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp, đề án thăm dò khoáng sản phải chỉnh sửa theo ý kiến nhận xét của các chuyên gia, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản kèm bản nhận xét của các chuyên gia gửi cho tổ chức, cá nhân để chỉnh sửa trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản.
Sau khi tổ chức, cá nhân chỉnh sửa đề án thăm dò khoáng sản theo ý kiến nhận xét của các chuyên gia, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định thời điểm họp thẩm định đề án thăm dò khoáng sản; đồng thời, gửi đề án cho các thành viên Hội đồng thẩm định nghiên cứu và viết nhận xét.
Kết thúc phiên họp Hội đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện biên bản họp. Trường hợp, đề án phải chỉnh sửa, bổ sung hoặc lập lại đề án thăm dò khoáng sản theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản kèm biên bản phiên họp Hội đồng gửi cho tổ chức, cá nhân để chỉnh sửa, bổ sung hoặc lập lại. Khi hồ sơ đủ điều kiện thì lập tờ trình kèm dự thảo và hồ sơ, chuyển Văn phòng UBND tỉnh, thời gian: 50 ngày.
Văn phòng UBND tỉnh nhận hồ sơ từ Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, thẩm tra thủ tục, kiểm tra văn bản dự thảo, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký Giấy phép thăm dò khoáng sản và chuyển kết quả đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp lệ phí cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, thời gian 07 ngày. Sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Giấy phép thăm dò khoáng sản được chuyển đến BPMCLT để trả cho tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, thời gian: 01 ngày.
Bước Trả kết quả:
BPMCLT nhận và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, thời gian 01 ngày.
Thành phần hồ sơ:
- Bản chính: Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản; Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản; Đề án thăm dò khoáng sản.
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài; Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản; Các văn bản chứng minh về vốn chủ sở hữu theo quy định như sau:
* Đối với doanh nghiệp mới thành lập gồm một trong các tài liệu sau:
- Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên; điều lệ công ty đối với công ty cổ phần, sổ đăng ký thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức.
* Đối với doanh nghiệp đang hoạt động quy định như sau:
- Đối với doanh nghiệp thành lập trong thời hạn 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản: Nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Đối với doanh nghiệp thành lập trên 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản: Nộp Báo cáo tài chính của năm gần nhất.
* Đối với Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm một trong các văn bản sau:
- Vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là tổng số vốn do thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã góp vốn hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật hợp tác xã;
- Vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên, vốn huy động, vốn tích lũy, các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các khoản được tặng, cho và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.