Document: Điều 11 Thông tư 32/2016/TT-BNNPTNT quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/10/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 32/2016/TT-BNNPTNT quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước có nội dung như sau:

Điều 11. Trình tự và nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành
1. Việc thẩm tra, phê duyệt quyết toán gồm các bước sau:
a) Tiếp nhận hồ sơ trình duyệt của chủ đầu tư;
b) Chuẩn bị thẩm tra;
c) Tổ chức thẩm tra;
d) Thông qua kết quả thẩm tra;
đ) Trình hồ sơ phê duyệt quyết toán.
2.Tiếp nhận hồ sơ quyết toán
Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quyết toán của chủ đầu tư, chuyên viên theo dõi kiểm tra nội dung báo cáo, hồ sơ trình duyệt của chủ đầu tư, đối chiếu với qui định hiện hành và số lượng hồ sơ trình duyệt qui định tại Điều 8 Thông tư số 09/2016/TT-BTC. Sau khi kiểm tra, nếu thấy chưa đầy đủ theo quy định phải thông báo cho đơn vị bằng văn bản để đơn vị hoàn chỉnh bổ sung trước khi lập kế hoạch thẩm tra quyết toán.
3. Chuẩn bị thẩm tra quyết toán
a) Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng khác và dự án nhóm A thực hiện thẩm tra quyết toán theo Hội đồng thẩm tra quyết toán;
Khi có dự án hoàn thành đủ điều kiện quyết toán, Vụ Tài chính dự thảo quyết định thành lập Hội đồng trình Bộ trưởng phê duyệt. Đồng thời, chuẩn bị điều kiện và chương trình làm việc cụ thể cho Hội đồng.
Hội đồng thẩm tra quyết toán do một Thứ trưởng phụ trách dự án làm Chủ tịch, lãnh đạo Vụ Tài chính là Phó Chủ tịch; các thành viên gồm lãnh đạo Tổng cục, Cục, Vụ có liên quan. Vụ Tài chính làm thường trực Hội đồng. Giúp việc Hội đồng thẩm tra quyết toán có Tổ công tác quyết toán. Thành phần, nhiệm vụ của Tổ công tác được qui định tại điểm c, khoản 3 Điều này.
Hội đồng thẩm tra quyết toán có nhiệm vụ xem xét, thảo luận thông qua các kết quả thẩm tra của Tổ công tác quyết toán. Kết quả làm việc của Hội đồng được thể hiện bằng Biên bản cuộc họp.
b) Đối với dự án nhóm B, nhóm C: Nếu thấy cần thiết, cơ quan thẩm tra quyết toán thành lập Tổ công tác quyết toán thực hiện thẩm tra quyết toán;
c) Tổ công tác quyết toán.
Tổ công tác quyết toán được thành lập để thẩm tra hồ sơ quyết toán trình Hội đồng thẩm tra quyết toán xem xét đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A; trực tiếp thẩm tra quyết toán các dự án nhóm B, nhóm C.
Cơ quan thẩm tra quyết toán được quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này quyết định thành lập Tổ công tác quyết toán. Thành phần tham gia Tổ công tác quyết toán là các Tổng cục, Cục, Vụ có liên quan, nhiệm vụ của các thành viên Tổ công tác do Tổ trưởng Tổ công tác phân công. Tổ công tác quyết toán thực hiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại khoản 4 Điều này. Kết quả thẩm tra của từng thành viên được thể hiện bằng phiếu thẩm tra được qui định thống nhất tại mẫu số 01/QTDA Phụ lục kèm theo.
4. Nội dung thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành
a) Thẩm tra quyết toán đối với dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 09/2016/TT- BTC;
b) Thẩm tra quyết toán đối với dự án, hạng mục công trình hoàn thành không kiểm toán báo cáo quyết toán: Cơ quan thẩm tra thực hiện thẩm tra theo quy định từ Điều 13 đến Điều 18 Thông tư số 09/2016/TT-BTC và lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành gồm những nội dung như sau:
- Thẩm tra hồ sơ pháp lý
- Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án
- Thẩm tra chi phí đầu tư
- Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản
- Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư
- Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng
- Xem xét việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra thực hiện thanh tra, kiểm tra, điều tra dự án
- Nhận xét, đánh giá, kiến nghị
5. Nội dung thẩm tra quyết toán đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu.
a) Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án;
b) Thẩm tra nguồn vốn đầu tư thực hiện;
c) Thẩm tra chi phí đầu tư thực hiện chi tiết từng khoản chi phí phát sinh so với dự toán được duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước;
d) Thẩm tra tình hình công nợ của dự án;
đ) Thẩm tra các khoản chi phí bị hủy bỏ, các khoản chi phí không tạo nên tài sản để trình cấp có thẩm quyền cho phép không tính vào giá trị tài sản;
e) Thẩm tra số lượng, giá trị tài sản hình thành sau đầu tư (nếu có).
6. Kết quả thẩm tra quyết toán
a) Biên bản thẩm tra quyết toán: Kết thúc thẩm tra quyết toán, cơ quan thẩm tra quyết toán lập Biên bản thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành. Nội dung Biên bản phải thể hiện đầy đủ những nội dung đã được thẩm tra như quy định tại khoản 4, khoản 5 của Điều này;
Các thành viên tham gia thẩm tra quyết toán phải ký vào biên bản. Trường hợp có ý kiến khác, thành viên đó được quyền bảo lưu bằng văn bản giải trình của mình và kèm theo những chứng cứ chứng minh cho việc giải trình để trình người phê duyệt.
b) Báo cáo thẩm tra của tổ công tác quyết toán: Đối với dự án nhóm A trở lên có nhiều ý kiến khác nhau vượt quá thẩm quyền của Tổ công tác thì Tổ phải lập báo cáo thẩm tra trình Hội đồng thẩm tra quyết toán. Nội dung Báo cáo thẩm tra quyết toán của Tổ công tác được quy định tại khoản 4, khoản 5 của Điều này.
7. Trình hồ sơ phê duyệt quyết toán
a) Báo cáo quyết toán của chủ đầu tư;
b) Báo cáo kết quả kiểm toán (nếu có);
c) Biên bản thẩm tra quyết toán (theo quy định tại mẫu số 02/QTDA Phụ lục kèm theo); Biên bản thẩm tra của Tổ công tác quyết toán (nếu có); Biên bản họp thông qua của Hội đồng thẩm tra quyết toán của Bộ;
d) Dự thảo quyết định (theo quy định tại mẫu số 03/QTDA Phụ lục kèm theo) và phụ lục kèm theo quyết định phê duyệt quyết toán.

Content:
Điều 11. Trình tự và nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành
1. Việc thẩm tra, phê duyệt quyết toán gồm các bước sau:
a) Tiếp nhận hồ sơ trình duyệt của chủ đầu tư;
b) Chuẩn bị thẩm tra;
c) Tổ chức thẩm tra;
d) Thông qua kết quả thẩm tra;
đ) Trình hồ sơ phê duyệt quyết toán.
2.Tiếp nhận hồ sơ quyết toán
Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quyết toán của chủ đầu tư, chuyên viên theo dõi kiểm tra nội dung báo cáo, hồ sơ trình duyệt của chủ đầu tư, đối chiếu với qui định hiện hành và số lượng hồ sơ trình duyệt qui định tại Điều 8 Thông tư số 09/2016/TT-BTC. Sau khi kiểm tra, nếu thấy chưa đầy đủ theo quy định phải thông báo cho đơn vị bằng văn bản để đơn vị hoàn chỉnh bổ sung trước khi lập kế hoạch thẩm tra quyết toán.
3. Chuẩn bị thẩm tra quyết toán
a) Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng khác và dự án nhóm A thực hiện thẩm tra quyết toán theo Hội đồng thẩm tra quyết toán;
Khi có dự án hoàn thành đủ điều kiện quyết toán, Vụ Tài chính dự thảo quyết định thành lập Hội đồng trình Bộ trưởng phê duyệt. Đồng thời, chuẩn bị điều kiện và chương trình làm việc cụ thể cho Hội đồng.
Hội đồng thẩm tra quyết toán do một Thứ trưởng phụ trách dự án làm Chủ tịch, lãnh đạo Vụ Tài chính là Phó Chủ tịch; các thành viên gồm lãnh đạo Tổng cục, Cục, Vụ có liên quan. Vụ Tài chính làm thường trực Hội đồng. Giúp việc Hội đồng thẩm tra quyết toán có Tổ công tác quyết toán. Thành phần, nhiệm vụ của Tổ công tác được qui định tại điểm c, khoản 3 Điều này.
Hội đồng thẩm tra quyết toán có nhiệm vụ xem xét, thảo luận thông qua các kết quả thẩm tra của Tổ công tác quyết toán. Kết quả làm việc của Hội đồng được thể hiện bằng Biên bản cuộc họp.
b) Đối với dự án nhóm B, nhóm C: Nếu thấy cần thiết, cơ quan thẩm tra quyết toán thành lập Tổ công tác quyết toán thực hiện thẩm tra quyết toán;
c) Tổ công tác quyết toán.
Tổ công tác quyết toán được thành lập để thẩm tra hồ sơ quyết toán trình Hội đồng thẩm tra quyết toán xem xét đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A; trực tiếp thẩm tra quyết toán các dự án nhóm B, nhóm C.
Cơ quan thẩm tra quyết toán được quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này quyết định thành lập Tổ công tác quyết toán. Thành phần tham gia Tổ công tác quyết toán là các Tổng cục, Cục, Vụ có liên quan, nhiệm vụ của các thành viên Tổ công tác do Tổ trưởng Tổ công tác phân công. Tổ công tác quyết toán thực hiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại khoản 4 Điều này. Kết quả thẩm tra của từng thành viên được thể hiện bằng phiếu thẩm tra được qui định thống nhất tại mẫu số 01/QTDA Phụ lục kèm theo.
4. Nội dung thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành
a) Thẩm tra quyết toán đối với dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 09/2016/TT- BTC;
b) Thẩm tra quyết toán đối với dự án, hạng mục công trình hoàn thành không kiểm toán báo cáo quyết toán: Cơ quan thẩm tra thực hiện thẩm tra theo quy định từ Điều 13 đến Điều 18 Thông tư số 09/2016/TT-BTC và lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành gồm những nội dung như sau:
- Thẩm tra hồ sơ pháp lý
- Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án
- Thẩm tra chi phí đầu tư
- Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản
- Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư
- Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng
- Xem xét việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra thực hiện thanh tra, kiểm tra, điều tra dự án
- Nhận xét, đánh giá, kiến nghị
5. Nội dung thẩm tra quyết toán đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu.
a) Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án;
b) Thẩm tra nguồn vốn đầu tư thực hiện;
c) Thẩm tra chi phí đầu tư thực hiện chi tiết từng khoản chi phí phát sinh so với dự toán được duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước;
d) Thẩm tra tình hình công nợ của dự án;
đ) Thẩm tra các khoản chi phí bị hủy bỏ, các khoản chi phí không tạo nên tài sản để trình cấp có thẩm quyền cho phép không tính vào giá trị tài sản;
e) Thẩm tra số lượng, giá trị tài sản hình thành sau đầu tư (nếu có).
6. Kết quả thẩm tra quyết toán
a) Biên bản thẩm tra quyết toán: Kết thúc thẩm tra quyết toán, cơ quan thẩm tra quyết toán lập Biên bản thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành. Nội dung Biên bản phải thể hiện đầy đủ những nội dung đã được thẩm tra như quy định tại khoản 4, khoản 5 của Điều này;
Các thành viên tham gia thẩm tra quyết toán phải ký vào biên bản. Trường hợp có ý kiến khác, thành viên đó được quyền bảo lưu bằng văn bản giải trình của mình và kèm theo những chứng cứ chứng minh cho việc giải trình để trình người phê duyệt.
b) Báo cáo thẩm tra của tổ công tác quyết toán: Đối với dự án nhóm A trở lên có nhiều ý kiến khác nhau vượt quá thẩm quyền của Tổ công tác thì Tổ phải lập báo cáo thẩm tra trình Hội đồng thẩm tra quyết toán. Nội dung Báo cáo thẩm tra quyết toán của Tổ công tác được quy định tại khoản 4, khoản 5 của Điều này.
7. Trình hồ sơ phê duyệt quyết toán
a) Báo cáo quyết toán của chủ đầu tư;
b) Báo cáo kết quả kiểm toán (nếu có);
c) Biên bản thẩm tra quyết toán (theo quy định tại mẫu số 02/QTDA Phụ lục kèm theo); Biên bản thẩm tra của Tổ công tác quyết toán (nếu có); Biên bản họp thông qua của Hội đồng thẩm tra quyết toán của Bộ;
d) Dự thảo quyết định (theo quy định tại mẫu số 03/QTDA Phụ lục kèm theo) và phụ lục kèm theo quyết định phê duyệt quyết toán.