Document: Điều 2 Quyết định 4669/QĐ-BYT phê duyệt Chương trình hành động Truyền thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "4669/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "4669/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "4669/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "4669/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "4669/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4669/QĐ-BYT phê duyệt Chương trình hành động Truyền thông có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc ngành Y tế trong việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình trên phạm vi cả nước. Phối hợp với các đơn vị chức năng của Ban Tuyên giáo trung ương; các cơ quan Đảng ở trung ương và Quốc hội; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông; Ủy ban Dân tộc; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Mặt trân Tổ quốc Việt Nam; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí minh; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Hội Người cao tuổi; Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động hàng năm về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. Phối hợp với các cơ quant ruyền thông đại chúng xây dựng các chương trình thường kỳ và đột xuất để tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình và định kỳ báo cáo lãnh đạo Bộ Y tế; tổ chức sơ kết hàng năm và tổng kết việc thực hiện Chương trình vào cuối năm 2015.
2. Vụ Sức khỏe Bà mẹ và Trẻ em phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trong việc theo dõi, giám sát đánh giá chất lượng việc gắn kết tư vấn với cung cấp các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, khám sàng lọc trước sinh và sơ sinh, khám sức khỏe tiền hôn nhân. Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trong việc thực hiện Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình.
3. Vụ Kế hoạch Tài chính phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trong việc bố trí nguồn lực cho Chương trình; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định hiện hành.
4. Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trong việc vận động các tổ chức quốc tế ủng hộ về nguồn lực và hỗn trợ kỹ thuật để triển khai thực hiện Chương trình.
5. Vụ Pháp chế phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trong việc đề xuất Lãnh đạo Bộ Y tế chỉnh sửa, bổ sung và ban hành mới các văn bản pháp quy liên quan nhằm tăng cường truyền thông về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình.
6. Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định nghiêm cấm lựa chọn giới tính khi sinh tại các cơ sở cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình; nghiêm cấm tuyên truyền, phổ biến lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức, Xử lý, kỷ luật những cá nhân, tổ chức vi phạm quy định theo thẩm quyền.
7. Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe trung ương phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thực hiện các nội dung nâng cao năng lực truyền thông, tư vấn cho người cung cấp dịch vụ. Hỗ trợ các trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe các tỉnh/thành phố thực hiện các hoạt động nâng cao năng lực truyền thông, tư vấn ở địa phương.
8. Báo Sức khỏe và Đời sống, Báo Gia đình và Xã hội tăng cường thông tin về dân số, ưu tiên các nội dung nâng cao chất lượng dân số, thực hiện kế hoạch hóa gia đình, lợi thế cơ cấu “dân số vàng”, hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh; tôn vinh những tấm gương điển hình tiên tiến, phê phán những hành vi vi phạm chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình.
9. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình của địa phương và chỉ đạo các đơn vị thuộc sở tổ chức thực hiện Chương trình.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc ngành Y tế trong việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình trên phạm vi cả nước. Phối hợp với các đơn vị chức năng của Ban Tuyên giáo trung ương; các cơ quan Đảng ở trung ương và Quốc hội; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông; Ủy ban Dân tộc; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Mặt trân Tổ quốc Việt Nam; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí minh; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Hội Người cao tuổi; Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động hàng năm về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. Phối hợp với các cơ quant ruyền thông đại chúng xây dựng các chương trình thường kỳ và đột xuất để tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình và định kỳ báo cáo lãnh đạo Bộ Y tế; tổ chức sơ kết hàng năm và tổng kết việc thực hiện Chương trình vào cuối năm 2015.
2. Vụ Sức khỏe Bà mẹ và Trẻ em phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trong việc theo dõi, giám sát đánh giá chất lượng việc gắn kết tư vấn với cung cấp các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, khám sàng lọc trước sinh và sơ sinh, khám sức khỏe tiền hôn nhân. Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trong việc thực hiện Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình.
3. Vụ Kế hoạch Tài chính phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trong việc bố trí nguồn lực cho Chương trình; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định hiện hành.
4. Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trong việc vận động các tổ chức quốc tế ủng hộ về nguồn lực và hỗn trợ kỹ thuật để triển khai thực hiện Chương trình.
5. Vụ Pháp chế phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trong việc đề xuất Lãnh đạo Bộ Y tế chỉnh sửa, bổ sung và ban hành mới các văn bản pháp quy liên quan nhằm tăng cường truyền thông về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình.
6. Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định nghiêm cấm lựa chọn giới tính khi sinh tại các cơ sở cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình; nghiêm cấm tuyên truyền, phổ biến lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức, Xử lý, kỷ luật những cá nhân, tổ chức vi phạm quy định theo thẩm quyền.
7. Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe trung ương phối hợp với Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thực hiện các nội dung nâng cao năng lực truyền thông, tư vấn cho người cung cấp dịch vụ. Hỗ trợ các trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe các tỉnh/thành phố thực hiện các hoạt động nâng cao năng lực truyền thông, tư vấn ở địa phương.
8. Báo Sức khỏe và Đời sống, Báo Gia đình và Xã hội tăng cường thông tin về dân số, ưu tiên các nội dung nâng cao chất lượng dân số, thực hiện kế hoạch hóa gia đình, lợi thế cơ cấu “dân số vàng”, hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh; tôn vinh những tấm gương điển hình tiên tiến, phê phán những hành vi vi phạm chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình.
9. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình của địa phương và chỉ đạo các đơn vị thuộc sở tổ chức thực hiện Chương trình.