Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 341/QĐ-UBND 2017 Phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 341/QĐ-UBND 2017 Phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3.011,02

142,41

Đất có rừng

2.110,06

2.241,30

131,24

Đất không có rừng

758,56

769,73

11,17

Diện tích quy hoạch cho rừng phòng hộ các xã ven biển theo 3 loại rừng giai đoạn 2016-2020 tăng lên 142,41 ha theo Quyết định 2480/QĐ-UB là 3.011,02 ha.
e) Quy hoạch đất rừng phòng hộ ven biển theo đơn vị hành chính
ĐVT: Ha

TT

Huyện

Diện tích quy hoạch rừng phòng hộ 2016

Diện tích quy hoạch rừng phòng hộ 2016 - 2020

Tăng giảm (+;-) ha

Tổng cộng

2.868,61

3.011,02

142,41

1

TP. Quảng Ngãi

74,90

82,07

7,17

2

Bình Sơn

581,56

592,14

10,58

3

Tư Nghĩa

22,68

22,68

4

Mộ Đức

526,06

536,65

10,59

5

Đức Phổ

1.530,48

1.644,57

114,09

6

Lý Sơn

132,92

132,92

Diện tích quy hoạch cho rừng phòng hộ ven biển theo đơn vị hành chính được quy hoạch cho 6 đơn vị cấp huyện, trong đó đơn vị có diện tích đất phòng hộ ven biển lớn nhất là Đức Phổ, ít nhất là huyện Tư Nghĩa.
f) Quy hoạch đất rừng phòng hộ ven biển giai đoạn 2021 - 2030
ĐVT: Ha

TT

Phân theo chức năng

Tổng DT theo hiện trạng đến năm 2020

Tổng DT quy hoạch giai đoạn (2021-2030)

Chênh lệch (QH-HT)

Tổng diện tích phòng hộ

3.011,02

3.011,02

0,00

-

Đất có rừng

2.241,30

2.823,97

582,67

-

Đất không có rừng

769,73

187,05

-582,67

Để đảm bảo tốt vai trò phòng hộ ven biển, tổng diện tích quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng các xã ven biển giai đoạn 2021-2030 và diện tích có rừng phòng hộ ven biển từ 2.241,30 ha năm 2020 lên 2.823,97 ha vào năm 2030 (tăng 582,67 ha).
g) Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030
g1) Diện tích quản lý bảo vệ rừng ven biển
ĐVT: Ha/năm

TT

Đơn vị

Giai đoạn 2016 - 2020

Giai đoạn 2021-2030

Tổng

P.Hộ

S.Xuất

Tổng

P.Hộ

S.Xuất

TỔNG

2.425,81

2.184,35

241,45

2.878,63

2.549,30

329,33

1

TP. Q.Ngãi

42,70

24,39

18,31

147,13

63,05

84,08

2

Bình Sơn

419,24

402,69

16,56

515,35

498,79

16,56

3

Mộ Đức

551,01

458,38

92,64

635,53

526,35

109,19

4

Đức Phổ

1.345,66

1.251,84

93,82

1.409,18

1.309,81

99,37

5

Lý Sơn

67,19

47,06

20,13

148,80

128,67

20,13

6

Tư Nghĩa

22,64

22,64

g2) Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên: Khoanh nuôi 6,63 ha
g3) Diện tích trồng và chăm sóc rừng ven biển
ĐVT: ha

TT

Đơn vị

Tổng

Giai đoạn 2016-2020

Giai đoạn 2021-2025

TỔNG

629,95

449,90

178,66

1

TP. Q.Ngãi

62,76

8,47

52,90

2

Bình Sơn

60,44

41,18

19,26

3

Mộ Đức

82,88

59,28

23,60

4

Đức Phổ

345,03

262,13

82,90

5

Lý Sơn

56,20

56,20

6

Tư Nghĩa

22,64

22,64

g4) Diện tích trồng bổ sung mật độ rừng ven biển
ĐVT: ha

TT

Đơn vị

Giai đoạn 2021-2025

Tổng

Phòng hộ

Sản xuất

TỔNG

183,49

183,49

0,00

1

Bình Sơn

51,20

51,20

-

2

Mộ Đức

132,29

132,29

-

g5) Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp theo giai đoạn

Hạng mục

ĐVT

Tổng

Giai đoạn 2016 - 2030

2016-2020

2021-2030

- Xây dựng vườn ươm

vườn

1

1

0

- Nâng cấp vườn ươm

vườn

2

0

2

- Xây dựng đường lâm nghiệp

km

5,6

4,5

1,1

- Sửa chữa đường lâm nghiệp

km

10,0

2,0

8,0

- Xây dựng đường ranh cản lửa

km

14,5

8,3

6,2

- Xây dựng chòi canh

chòi

8

8

0

- Bảng quy ước bảo vệ rừng

bảng

54

27

27

- Bảng dự báo cấp cháy rừng

bảng

54

27

27

- Máy thổi gió

cái

54

27

27

- Bộ loa tuyên truyền

cái

5

5

0

- Bơm cao áp PCCCR

cái

54

27

27

2. Khái toán vốn
...
b) Khái toán vốn đầu tư theo nguồn vốn
ĐVT: triệu đồng

Tổng cộng

Tổng (Tr.đồng)

Phân theo nguồn vốn

Ngân sách NN

Vay tín dụng

Tự đầu tư

Tổng cộng

233.054

173.650

2.928

56.476

1. Quản lý bảo vệ rừng

61.382

11.733

0

49.649

Phát triển rừng

149.533

139.852

2.928

6.752

3. Xây dựng cơ sở hạ tầng LN

22.139

22.064

75

Cơ cấu tỷ lệ % vốn

100

74,51

1,26

24,23

3. Hiệu quả
Tổ chức thực hiện được các mục tiêu của Quy hoạch “Bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030” sẽ đem lại hiệu quả rất quan trọng, thiết thực bảo vệ môi trường, giảm thiểu thiên tai, góp phần phát triển và ổn định kinh tế, xã hội vùng ven biển, củng cố quốc phòng an ninh của đất nước.
a) Hiệu quả về môi trường
Nâng cao diện tích và độ che phủ của rừng ven biển.
- Đến năm 2020 độ che phủ của rừng các xã ven biển toàn tỉnh đạt 27,7% và đến năm 2030 đạt 33,4%.
- Độ che phủ của rừng tăng lên, vai trò lá phổi xanh của rừng được đảm bảo góp phần giảm thiểu những tác động của thiên tai gây ra.
- Bảo vệ các công trình trọng điểm của tỉnh, các hồ đập thủy lợi, thủy điện, hệ thống đê kè, giao thông, các khu dân cư. Góp phần tạo cảnh quan môi trường các khu đô thị, cải thiện môi trường các khu công nghiệp, khu du lịch sinh thái.
- Bảo tồn đa dạng sinh học, tăng nguồn lợi thủy hải sản; hạn chế tác động của gió bão, nước biển dâng; tạo những nơi trú ẩn, neo đậu tàu thuyền an toàn cho các ngư dân đánh bắt thủy sản trước các mối đe dọa của thiên tai;
- Bảo vệ đất, chống xói mòn rửa trôi, chống sa mạc hóa và nâng cao độ phì của đất ven biển; hạn chế hiện tượng xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền; cố định một lượng lớn Cacbon nhằm giảm phát thải khí nhà kính; tạo cảnh quan sinh thái, du lịch, dịch vụ môi trường rừng.
b) Hiệu quả xã hội
- Củng cố hệ thống quản lý, lực lượng lao động tham gia trong công tác bảo vệ và phát triển rừng ven biển. Tạo được việc làm khoảng 4.000 lao động/năm cho người dân thông qua các hoạt động bảo vệ, phục hồi, trồng và chăm sóc rừng ven biển. Góp phần giữ vững an ninh trật tự trên địa bàn, nhất là vùng ven biển hải đảo.
- Ổn định được đời sống vật chất, tinh thần của người dân, góp phần hạn chế những tiêu cực phát sinh trong đời sống xã hội do thiếu việc làm gây ra như khai thác, săn bắt động thực vật trái phép và các tệ nạn xã hội nảy sinh khác.
- Năng lực quản lý, trình độ kỹ thuật của đội ngũ cán bộ lâm nghiệp được nâng lên, tạo được tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp lâm nghiệp, các Ban quản lý...
- Giảm tác hại của thiên tai đối với đời sống người dân, góp phần ổn định đời sống xã hội, quốc phòng, an ninh vùng bờ biển.
- Nâng cao nhận thức của các tầng lớp xã hội về giá trị sinh thái và vai trò của rừng phòng hộ ven biển, ý thức phòng chống thiên tai, ý thức ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

Content:
Khái toán vốn đầu tư theo nguồn vốn
ĐVT: triệu đồng

Tổng cộng

Tổng (Tr.đồng)

Phân theo nguồn vốn

Ngân sách NN

Vay tín dụng

Tự đầu tư

Tổng cộng

233.054

173.650

2.928

56.476

1. Quản lý bảo vệ rừng

61.382

11.733

0

49.649

Phát triển rừng

149.533

139.852

2.928

6.752

3. Xây dựng cơ sở hạ tầng LN

22.139

22.064

75

Cơ cấu tỷ lệ % vốn

100

74,51

1,26

24,23

3. Hiệu quả
Tổ chức thực hiện được các mục tiêu của Quy hoạch “Bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030” sẽ đem lại hiệu quả rất quan trọng, thiết thực bảo vệ môi trường, giảm thiểu thiên tai, góp phần phát triển và ổn định kinh tế, xã hội vùng ven biển, củng cố quốc phòng an ninh của đất nước.
a) Hiệu quả về môi trường
Nâng cao diện tích và độ che phủ của rừng ven biển.
- Đến năm 2020 độ che phủ của rừng các xã ven biển toàn tỉnh đạt 27,7% và đến năm 2030 đạt 33,4%.
- Độ che phủ của rừng tăng lên, vai trò lá phổi xanh của rừng được đảm bảo góp phần giảm thiểu những tác động của thiên tai gây ra.
- Bảo vệ các công trình trọng điểm của tỉnh, các hồ đập thủy lợi, thủy điện, hệ thống đê kè, giao thông, các khu dân cư. Góp phần tạo cảnh quan môi trường các khu đô thị, cải thiện môi trường các khu công nghiệp, khu du lịch sinh thái.
- Bảo tồn đa dạng sinh học, tăng nguồn lợi thủy hải sản; hạn chế tác động của gió bão, nước biển dâng; tạo những nơi trú ẩn, neo đậu tàu thuyền an toàn cho các ngư dân đánh bắt thủy sản trước các mối đe dọa của thiên tai;
- Bảo vệ đất, chống xói mòn rửa trôi, chống sa mạc hóa và nâng cao độ phì của đất ven biển; hạn chế hiện tượng xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền; cố định một lượng lớn Cacbon nhằm giảm phát thải khí nhà kính; tạo cảnh quan sinh thái, du lịch, dịch vụ môi trường rừng.
Hiệu quả xã hội
- Củng cố hệ thống quản lý, lực lượng lao động tham gia trong công tác bảo vệ và phát triển rừng ven biển. Tạo được việc làm khoảng 4.000 lao động/năm cho người dân thông qua các hoạt động bảo vệ, phục hồi, trồng và chăm sóc rừng ven biển. Góp phần giữ vững an ninh trật tự trên địa bàn, nhất là vùng ven biển hải đảo.
- Ổn định được đời sống vật chất, tinh thần của người dân, góp phần hạn chế những tiêu cực phát sinh trong đời sống xã hội do thiếu việc làm gây ra như khai thác, săn bắt động thực vật trái phép và các tệ nạn xã hội nảy sinh khác.
- Năng lực quản lý, trình độ kỹ thuật của đội ngũ cán bộ lâm nghiệp được nâng lên, tạo được tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp lâm nghiệp, các Ban quản lý...
- Giảm tác hại của thiên tai đối với đời sống người dân, góp phần ổn định đời sống xã hội, quốc phòng, an ninh vùng bờ biển.
- Nâng cao nhận thức của các tầng lớp xã hội về giá trị sinh thái và vai trò của rừng phòng hộ ven biển, ý thức phòng chống thiên tai, ý thức ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.