Document: Điều 1 Quyết định 3487/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Dự án nhà ở xã hội Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "3487/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "3487/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "3487/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "3487/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "3487/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3487/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Dự án nhà ở xã hội Thanh Hóa 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Dự án nhà ở xã hội, phường Quảng Thành, thành phố Thanh Hóa, với nội dung chính sau:
1. Lý do điều chỉnh quy hoạch:
Điều chỉnh vị trí các tòa nhà chung cư, tạo một phần quỹ đất ở thương mại nhằm bù đắp chi phí đầu tư, góp phần giảm giá bán, giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội và giảm kinh phí dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội sau khi đầu tư, phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội (chủ trương điều chỉnh quy hoạch đã được UBND tỉnh thống nhất tại Công văn số 4999/UBND-CN ngày 19/5/2016).
2. Phạm vi ranh giới, quy mô:
a) Phạm vi ranh giới:
- Phía Tây Bắc giáp: Đường Đông Bắc 4;
- Phía Tây Nam giáp: Đại lộ Võ Nguyên Giáp;
- Phía Đông Nam, phía Đông Bắc giáp: Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Công nghệ VICET.
b) Quy mô:
- Quy mô nghiên cứu quy hoạch khoảng 2,46 ha.
- Quy mô dân số dự kiến khoảng 1.800 người.
3. Các nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh vị trí các tòa nhà chung cư;
- Dành một phần diện tích đất trong phạm vi dự án để xây dựng nhà ở thương mại liền kề thấp tầng;
- Bố trí khu cây xanh - thể dục thể thao.
4. Cơ cấu sử dụng đất khi điều chỉnh:

Stt

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

MĐXD (%)

Tầng cao

Tỷ lệ (%)

I

Đất ở

17.152

69,46

1

Đất nhà ở thương mại chia lô

CL

4.864

100

5

19,70

CL-A

2.432

CL-B

2.432

2

Đất nhà ở xã hội chung cư

XH

12.288

45-55

9-15

49,76

II

Đất CX, thể dục thể thao

CX-TDTT

3.315

13,42

III

Đất giao thông

GT

4.226

17,12

Tổng diện tích

24.693

100

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
a) Tuyến Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đường Voi - Sầm Sơn): Lộ giới đoạn qua khu vực nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch là 62m (lòng đường 18 x 2 = 36m, vỉa hè 10,5 x 2 = 21m, giải phân cách giữa 5m);
b) Tuyến đường Đông Bắc 4 (đường Thành Mai cải dịch): Lộ giới 24m (lòng đường 12m, vỉa hè 6 x 2 = 12m).
c) Các tuyến giao thông nội bộ: Lộ giới 15,5m (lòng đường 7,5m, vỉa hè 5m và 3m); Lộ giới 17,5m (lòng đường 7,5m, vỉa hè 5 x 2 = 10m).
5.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ san nền tối thiểu cho toàn khu vực là 3,35m;
- Cao độ san nền tối đa cho toàn khu vực là 4,20m;
5.3. Quy hoạch cấp, thoát nước:
- Cấp nước: Lấy từ đường ống D200 trên đường Võ Nguyên Giáp (đường Voi - Sầm Sơn); cấp bằng ống PPC, D=125mm, D=50mm; Mạch vòng;
- Thoát nước: Các tuyến thoát nước bằng cống tròn BTCT D600, thoát về cống D1000 hiện có trên Đại lộ Võ Nguyên Giáp.
5.4. Quy hoạch cấp điện:
- Lấy từ cấp trung thế phía Nam khu vực lập Quy hoạch.
- Xây lắp trạm biến áp, công suất 1000KVA-22/0,4KV, dây XLPE 3 x 240, XLPE 3 x 120;
- Điện chiếu sáng đường phố: Dùng đèn cao áp bóng Sodium công suất (150-250)W-220V, độ chói trung bình đạt 0,8 - 1 Cd/m2.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Dự án nhà ở xã hội, phường Quảng Thành, thành phố Thanh Hóa, với nội dung chính sau:
1. Lý do điều chỉnh quy hoạch:
Điều chỉnh vị trí các tòa nhà chung cư, tạo một phần quỹ đất ở thương mại nhằm bù đắp chi phí đầu tư, góp phần giảm giá bán, giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội và giảm kinh phí dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội sau khi đầu tư, phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội (chủ trương điều chỉnh quy hoạch đã được UBND tỉnh thống nhất tại Công văn số 4999/UBND-CN ngày 19/5/2016).
2. Phạm vi ranh giới, quy mô:
a) Phạm vi ranh giới:
- Phía Tây Bắc giáp: Đường Đông Bắc 4;
- Phía Tây Nam giáp: Đại lộ Võ Nguyên Giáp;
- Phía Đông Nam, phía Đông Bắc giáp: Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Công nghệ VICET.
b) Quy mô:
- Quy mô nghiên cứu quy hoạch khoảng 2,46 ha.
- Quy mô dân số dự kiến khoảng 1.800 người.
3. Các nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh vị trí các tòa nhà chung cư;
- Dành một phần diện tích đất trong phạm vi dự án để xây dựng nhà ở thương mại liền kề thấp tầng;
- Bố trí khu cây xanh - thể dục thể thao.
4. Cơ cấu sử dụng đất khi điều chỉnh:

Stt

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

MĐXD (%)

Tầng cao

Tỷ lệ (%)

I

Đất ở

17.152

69,46

1

Đất nhà ở thương mại chia lô

CL

4.864

100

5

19,70

CL-A

2.432

CL-B

2.432

2

Đất nhà ở xã hội chung cư

XH

12.288

45-55

9-15

49,76

II

Đất CX, thể dục thể thao

CX-TDTT

3.315

13,42

III

Đất giao thông

GT

4.226

17,12

Tổng diện tích

24.693

100

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
a) Tuyến Đại lộ Võ Nguyên Giáp (đường Voi - Sầm Sơn): Lộ giới đoạn qua khu vực nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch là 62m (lòng đường 18 x 2 = 36m, vỉa hè 10,5 x 2 = 21m, giải phân cách giữa 5m);
b) Tuyến đường Đông Bắc 4 (đường Thành Mai cải dịch): Lộ giới 24m (lòng đường 12m, vỉa hè 6 x 2 = 12m).
c) Các tuyến giao thông nội bộ: Lộ giới 15,5m (lòng đường 7,5m, vỉa hè 5m và 3m); Lộ giới 17,5m (lòng đường 7,5m, vỉa hè 5 x 2 = 10m).
5.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ san nền tối thiểu cho toàn khu vực là 3,35m;
- Cao độ san nền tối đa cho toàn khu vực là 4,20m;
5.3. Quy hoạch cấp, thoát nước:
- Cấp nước: Lấy từ đường ống D200 trên đường Võ Nguyên Giáp (đường Voi - Sầm Sơn); cấp bằng ống PPC, D=125mm, D=50mm; Mạch vòng;
- Thoát nước: Các tuyến thoát nước bằng cống tròn BTCT D600, thoát về cống D1000 hiện có trên Đại lộ Võ Nguyên Giáp.
5.4. Quy hoạch cấp điện:
- Lấy từ cấp trung thế phía Nam khu vực lập Quy hoạch.
- Xây lắp trạm biến áp, công suất 1000KVA-22/0,4KV, dây XLPE 3 x 240, XLPE 3 x 120;
- Điện chiếu sáng đường phố: Dùng đèn cao áp bóng Sodium công suất (150-250)W-220V, độ chói trung bình đạt 0,8 - 1 Cd/m2.