Document: Điều 26 Thông tư 12/2012/TT-BYT Quy trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo trong ống nghiệm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "12/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 26 Thông tư 12/2012/TT-BYT Quy trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo trong ống nghiệm có nội dung như sau:

Điều 26. Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm xin noãn
1. Đại cương: thụ tinh trong ống nghiệm xin noãn là kỹ thuật trong đó tinh trùng cho thụ tinh với noãn của người hiến noãn trong đĩa cấy. Phôi thu được sẽ chuyển vào buồng tử cung của người nhận đã được chuẩn bị niêm mạc tử cung để làm tổ.
2. Chỉ định:
a) Đối với người nhận noãn:
- Suy sớm buồng trứng;
- Chất lượng noãn kém;
- Buồng trứng đáp ứng kém (nồng độ FSH đầu chu kỳ kinh tăng, nang thứ cấp ít);
- Phụ nữ lớn tuổi (trên 40 tuổi);
- Bất thường di truyền.
b) Đối với người hiến noãn:
- Độ tuổi theo quy định;
- Đã có ít nhất một con khỏe mạnh;
- Nếu đang nuôi con nhỏ thì con ít nhất phải được 12 tháng và không cho con bú;
- Không mắc bệnh lý mãn tính, bệnh di truyền.
3. Tư vấn cho cặp vợ chồng xin noãn: thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
4. Chuẩn bị: thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư này nhưng cần chuẩn bị người hiến noãn và chuẩn bị niêm mạc tử cung cho người nhận.
5. Quy trình:
a) Khám toàn thân, phụ khoa, xét nghiệm người hiến noãn;
b) Ký cam kết giữa cặp vợ chồng người hiến noãn và nhận noãn;
c) Điều chỉnh chu kỳ kinh giữa người hiến và nhận noãn;
d) Kích thích buồng trứng người hiến noãn đồng thời chuẩn bị niêm mạc tử cung người nhận noãn bằng estrogen;
đ) Theo dõi sự phát triển nang noãn người hiến noãn bằng siêu âm và định lượng hormon;
e) Theo dõi niêm mạc tử cung người nhận noãn bằng siêu âm;
g) Khi nang noãn phát triển đến trưởng thành, tiêm hCG cho người hiến noãn;
h) Chọc hút noãn người hiến noãn, đồng thời dùng thêm progesteron cho người nhận;
i) Lấy tinh trùng, lọc rửa tinh trùng của chồng người nhận;
k) Cho tinh trùng người chồng thụ tinh với noãn người hiến bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm cổ điển (IVF) hoặc bằng kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI) tùy thuộc chất lượng tinh trùng;
l) Kiểm tra sự thụ tinh sau 16 đến 18 giờ;
m) Chuyển phôi ngày 2, ngày 3 hoặc ngày 5 cho người nhận (người vợ);
n) Dùng tiếp estrogen và progesteron sau chuyển phôi;
o) Định lượng βhCG sau chuyển phôi 14 ngày;
p) Siêu âm sau chuyển phôi 28 ngày nếu có thai sinh hóa;
q) Tiếp tục dùng estrogen và progesteron đến 12 tuần.

Content:
Điều 26. Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm xin noãn
1. Đại cương: thụ tinh trong ống nghiệm xin noãn là kỹ thuật trong đó tinh trùng cho thụ tinh với noãn của người hiến noãn trong đĩa cấy. Phôi thu được sẽ chuyển vào buồng tử cung của người nhận đã được chuẩn bị niêm mạc tử cung để làm tổ.
2. Chỉ định:
a) Đối với người nhận noãn:
- Suy sớm buồng trứng;
- Chất lượng noãn kém;
- Buồng trứng đáp ứng kém (nồng độ FSH đầu chu kỳ kinh tăng, nang thứ cấp ít);
- Phụ nữ lớn tuổi (trên 40 tuổi);
- Bất thường di truyền.
b) Đối với người hiến noãn:
- Độ tuổi theo quy định;
- Đã có ít nhất một con khỏe mạnh;
- Nếu đang nuôi con nhỏ thì con ít nhất phải được 12 tháng và không cho con bú;
- Không mắc bệnh lý mãn tính, bệnh di truyền.
3. Tư vấn cho cặp vợ chồng xin noãn: thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
4. Chuẩn bị: thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư này nhưng cần chuẩn bị người hiến noãn và chuẩn bị niêm mạc tử cung cho người nhận.
5. Quy trình:
a) Khám toàn thân, phụ khoa, xét nghiệm người hiến noãn;
b) Ký cam kết giữa cặp vợ chồng người hiến noãn và nhận noãn;
c) Điều chỉnh chu kỳ kinh giữa người hiến và nhận noãn;
d) Kích thích buồng trứng người hiến noãn đồng thời chuẩn bị niêm mạc tử cung người nhận noãn bằng estrogen;
đ) Theo dõi sự phát triển nang noãn người hiến noãn bằng siêu âm và định lượng hormon;
e) Theo dõi niêm mạc tử cung người nhận noãn bằng siêu âm;
g) Khi nang noãn phát triển đến trưởng thành, tiêm hCG cho người hiến noãn;
h) Chọc hút noãn người hiến noãn, đồng thời dùng thêm progesteron cho người nhận;
i) Lấy tinh trùng, lọc rửa tinh trùng của chồng người nhận;
k) Cho tinh trùng người chồng thụ tinh với noãn người hiến bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm cổ điển (IVF) hoặc bằng kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI) tùy thuộc chất lượng tinh trùng;
l) Kiểm tra sự thụ tinh sau 16 đến 18 giờ;
m) Chuyển phôi ngày 2, ngày 3 hoặc ngày 5 cho người nhận (người vợ);
n) Dùng tiếp estrogen và progesteron sau chuyển phôi;
o) Định lượng βhCG sau chuyển phôi 14 ngày;
p) Siêu âm sau chuyển phôi 28 ngày nếu có thai sinh hóa;
q) Tiếp tục dùng estrogen và progesteron đến 12 tuần.