Document: Khoản 4 Điều 3 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 2013 cho doanh nghiệp Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 3 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 2013 cho doanh nghiệp Bạc Liêu

Điều 3. Nguyên tắc, thời hạn và mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
...
4. Phương pháp xác định số tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
a) Công thức xác định mức hỗ trợ sau đầu tư

Số tiền hỗ trợ

=

Số dư nợ gốc tính lãi

x

0,2 %

x

Số tháng vay dư nợ gốc được hỗ trợ

b) Ví dụ: Doanh nghiệp A thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư gồm các chỉ tiêu sau:
- Công ty được Ngân hàng thương mại giải ngân cho vay đầu tư: ngày 01 tháng 01 năm 2012.
- Vốn cho vay: 100 triệu đồng, với thời gian vay: 02 năm, thời gian trả nợ gốc và lãi cuối mỗi quý bằng nhau (20 triệu/quý).
- Doanh nghiệp A bắt đầu trả nợ cuối quý IV/2012.
Theo đó:
- Mặc dù cuối quý IV/2012 Doanh nghiệp A đã trả nợ. Nhưng theo Quyết định này thì chỉ hỗ trợ lãi suất sau đầu tư năm 2013 (bởi vì thời điểm tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, theo Khoản 2 Điều này). Nên ngân sách tỉnh không hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với khoản nợ đã trả cuối quý IV/2012.
- Số nợ gốc thực trả ngày 01/01/2013: 80 triệu đồng;
Theo đó, số tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư năm 2013 (12 tháng) là: 1,2 triệu đồng, cụ thể:

TT

Số dư nợ gốc tính lãi (triệu đồng)

Mức lãi suất hỗ trợ sau đầu tư (%/tháng)

Số tháng vay dư nợ gốc được hỗ trợ (tháng)

Thành tiền (triệu đồng)

Ngày, tháng

Số tiền

A

B

1

2

3

4 = 1 x 2 x 3

01

Ngày 01/01

80

0,2

03

0,48

02

Ngày 01/04

60

0,2

03

0,36

03

Ngày 01/07

40

0,2

03

0,24

04

Ngày 01/10

20

0,2

03

0,12

Tổng cộng

1,20

Content:
Phương pháp xác định số tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
a) Công thức xác định mức hỗ trợ sau đầu tư

Số tiền hỗ trợ

=

Số dư nợ gốc tính lãi

x

0,2 %

x

Số tháng vay dư nợ gốc được hỗ trợ

b) Ví dụ: Doanh nghiệp A thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư gồm các chỉ tiêu sau:
- Công ty được Ngân hàng thương mại giải ngân cho vay đầu tư: ngày 01 tháng 01 năm 2012.
- Vốn cho vay: 100 triệu đồng, với thời gian vay: 02 năm, thời gian trả nợ gốc và lãi cuối mỗi quý bằng nhau (20 triệu/quý).
- Doanh nghiệp A bắt đầu trả nợ cuối quý IV/2012.
Theo đó:
- Mặc dù cuối quý IV/2012 Doanh nghiệp A đã trả nợ. Nhưng theo Quyết định này thì chỉ hỗ trợ lãi suất sau đầu tư năm 2013 (bởi vì thời điểm tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, theo Khoản 2 Điều này). Nên ngân sách tỉnh không hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với khoản nợ đã trả cuối quý IV/2012.
- Số nợ gốc thực trả ngày 01/01/2013: 80 triệu đồng;
Theo đó, số tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư năm 2013 (12 tháng) là: 1,2 triệu đồng, cụ thể:

TT

Số dư nợ gốc tính lãi (triệu đồng)

Mức lãi suất hỗ trợ sau đầu tư (%/tháng)

Số tháng vay dư nợ gốc được hỗ trợ (tháng)

Thành tiền (triệu đồng)

Ngày, tháng

Số tiền

A

B

1

2

3

4 = 1 x 2 x 3

01

Ngày 01/01

80

0,2

03

0,48

02

Ngày 01/04

60

0,2

03

0,36

03

Ngày 01/07

40

0,2

03

0,24

04

Ngày 01/10

20

0,2

03

0,12

Tổng cộng

1,20