Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4028/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ quy hoạch khu đô thị Tây Bắc

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/09/2010", "sign_number": "4028/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/09/2010", "sign_number": "4028/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/09/2010", "sign_number": "4028/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/09/2010", "sign_number": "4028/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/09/2010", "sign_number": "4028/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4028/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ quy hoạch khu đô thị Tây Bắc

Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 một phần khu I thuộc Khu đô thị Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chính như sau:
...
5. Phương hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
- Giao đường bộ: hệ thống đường bộ được quy hoạch bao gồm đường đối ngoại và đường đường đối nội. Đường đối ngoại gồm các tuyến đường chính và đường liên khu vực có lộ giới từ 40m đến 60m được dự kiến căn cứ theo quy hoạch chung Khu đô thị Tây Bắc. Trong các khu chức năng dự kiến xây dựng mới các tuyến đường nội bộ khác bổ sung đảm bảo chỉ tiêu mật độ giao thông trong khu vực nghiên cứu.
- Diện tích giao thông chiếm khoảng 12,43% diện tích chung và chỉ tiêu giao thông phân theo chức năng như sau:
+ Giao thông đối ngoại: bao gồm đường đối ngoại và nút giao thông chính, chiếm khoảng 3,18% diện tích chung.
+ Giao thông đối nội: bao gồm đường đối nội và bãi đậu xe, chiếm khoảng 9,25% diện tích và khoảng 20 - 21 m2/người.
- Giao thông thủy: trong ranh khu vực nghiên cứu có kênh Thầy Cai có chức năng giao thông thủy.
- Giao thông đường sắt: dự kiến xây dựng tuyến đường sắt trên cao đi dọc kênh Đông và đi vào khu quy hoạch với các trạm dừng cách khoảng 1 - 1,5km phục vụ nhu cầu di chuyển, du lịch,… của Khu đô thị Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh nói chung và khu vực quy hoạch nói riêng.
5.2. Cấp điện:
- Nguồn điện dự kiến: dự kiến được cấp điện từ trạm 110/15-22kV Củ Chi hiện hữu và các trạm 110/22kV dự kiến xây dựng ở Khu đô thị Tây Bắc: Tân Phú Trung, Đô thị Tây Bắc 1, Đô thị Tây Bắc 2.
- Chỉ tiêu cấp điện 2.000 - 2.500 kwh/người/năm.
5.3. Cấp nước:
- Nguồn nước cấp sinh hoạt cho khu vực dự kiến quy hoạch, là nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước thuộc hệ thống cấp nước của Nhà máy nước Kênh Đông theo quy hoạch chung toàn khu đô thị đã được duyệt quy hoạch chung.
- Tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt dân cư qsh = 200 l/người/ngày đêm.
- Tiêu chuẩn nước cấp dịch vụ công cộng qdv = 30 l/người ngày đêm.
5.4. San nền - thoát nước mặt
Sử dụng hệ thống cống ngầm và các kênh hiện hữu cải tạo để tổ chức thoát nước mưa. Hướng thoát nước mặt chủ yếu đổ về hướng kênh Thầy Cai.
Tôn nền phần lớn diện tích đất kết hợp với việc tạo các hồ cảnh quan.
Cao độ xây dựng chọn ▼xd ≥ 2,0m.
Cao độ đáy hồ cảnh: - 2,50m.
5.5. Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:
Theo Đồ án quy hoạch chung Khu đô thị Tây Bắc (1/5000), nước thải trong khu quy hoạch được thu gom vào hệ thống cống thoát nước thải riêng và đưa về 2 trạm xử lý nước thải khu vực khu vực số 3. Nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002 trước khi xả ra kênh rạch.

STT

Loại nước thải

Tiêu chuẩn

1

Sinh hoạt

200 lít/người/ngày

2

Dịch vụ công cộng

30 lít/người/ngày

3

Khách vãng lai

20 lít/người/ngày

4

Tiểu thủ công nghiệp

15 lít/người/ngày

Hệ số không điều hòa ngày: 1,1
Rác thải sinh hoạt được tập trung và vận chuyển về bãi xử lý tập trung của thành phố. Tiêu chuẩn rác thải: 1 kg/người/ngày đêm.
5.6. Giải pháp về môi trường:
Quy hoạch đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh từ bãi rác Phước Hiệp đến khu dân cư tối thiểu 1.500m, từ Khu công nghiệp Tân Phú Trung tối thiểu 50m.
Di dời các cơ sở công nghiệp vào khu hoặc cụm công nghiệp tập trung.
Hạn chế lấp rạch, đảm bảo khoảng cách ly theo Quyết định số 150/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về quy định quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch.

Content:
Phương hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
- Giao đường bộ: hệ thống đường bộ được quy hoạch bao gồm đường đối ngoại và đường đường đối nội. Đường đối ngoại gồm các tuyến đường chính và đường liên khu vực có lộ giới từ 40m đến 60m được dự kiến căn cứ theo quy hoạch chung Khu đô thị Tây Bắc. Trong các khu chức năng dự kiến xây dựng mới các tuyến đường nội bộ khác bổ sung đảm bảo chỉ tiêu mật độ giao thông trong khu vực nghiên cứu.
- Diện tích giao thông chiếm khoảng 12,43% diện tích chung và chỉ tiêu giao thông phân theo chức năng như sau:
+ Giao thông đối ngoại: bao gồm đường đối ngoại và nút giao thông chính, chiếm khoảng 3,18% diện tích chung.
+ Giao thông đối nội: bao gồm đường đối nội và bãi đậu xe, chiếm khoảng 9,25% diện tích và khoảng 20 - 21 m2/người.
- Giao thông thủy: trong ranh khu vực nghiên cứu có kênh Thầy Cai có chức năng giao thông thủy.
- Giao thông đường sắt: dự kiến xây dựng tuyến đường sắt trên cao đi dọc kênh Đông và đi vào khu quy hoạch với các trạm dừng cách khoảng 1 - 1,5km phục vụ nhu cầu di chuyển, du lịch,… của Khu đô thị Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh nói chung và khu vực quy hoạch nói riêng.
5.2. Cấp điện:
- Nguồn điện dự kiến: dự kiến được cấp điện từ trạm 110/15-22kV Củ Chi hiện hữu và các trạm 110/22kV dự kiến xây dựng ở Khu đô thị Tây Bắc: Tân Phú Trung, Đô thị Tây Bắc 1, Đô thị Tây Bắc 2.
- Chỉ tiêu cấp điện 2.000 - 2.500 kwh/người/năm.
5.3. Cấp nước:
- Nguồn nước cấp sinh hoạt cho khu vực dự kiến quy hoạch, là nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước thuộc hệ thống cấp nước của Nhà máy nước Kênh Đông theo quy hoạch chung toàn khu đô thị đã được duyệt quy hoạch chung.
- Tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt dân cư qsh = 200 l/người/ngày đêm.
- Tiêu chuẩn nước cấp dịch vụ công cộng qdv = 30 l/người ngày đêm.
5.4. San nền - thoát nước mặt
Sử dụng hệ thống cống ngầm và các kênh hiện hữu cải tạo để tổ chức thoát nước mưa. Hướng thoát nước mặt chủ yếu đổ về hướng kênh Thầy Cai.
Tôn nền phần lớn diện tích đất kết hợp với việc tạo các hồ cảnh quan.
Cao độ xây dựng chọn ▼xd ≥ 2,0m.
Cao độ đáy hồ cảnh: - 2,50m.
5.Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:
Theo Đồ án quy hoạch chung Khu đô thị Tây Bắc (1/5000), nước thải trong khu quy hoạch được thu gom vào hệ thống cống thoát nước thải riêng và đưa về 2 trạm xử lý nước thải khu vực khu vực số 3. Nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002 trước khi xả ra kênh rạch.

STT

Loại nước thải

Tiêu chuẩn

1

Sinh hoạt

200 lít/người/ngày

2

Dịch vụ công cộng

30 lít/người/ngày

3

Khách vãng lai

20 lít/người/ngày

4

Tiểu thủ công nghiệp

15 lít/người/ngày

Hệ số không điều hòa ngày: 1,1
Rác thải sinh hoạt được tập trung và vận chuyển về bãi xử lý tập trung của thành phố. Tiêu chuẩn rác thải: 1 kg/người/ngày đêm.
5.6. Giải pháp về môi trường:
Quy hoạch đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh từ bãi rác Phước Hiệp đến khu dân cư tối thiểu 1.500m, từ Khu công nghiệp Tân Phú Trung tối thiểu 50m.
Di dời các cơ sở công nghiệp vào khu hoặc cụm công nghiệp tập trung.
Hạn chế lấp rạch, đảm bảo khoảng cách ly theo Quyết định số 150/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về quy định quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch.