Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 49/2018/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực giá Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "49/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "49/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "49/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "49/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "49/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 49/2018/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực giá Bắc Kạn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực giá thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
...
8. Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý (bao gồm cả cửa hàng) không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân các huyện tại địa phương nơi chi nhánh, đại lý đặt trụ sở chính về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính, sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân các huyện sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của việc cung cấp thông tin.”
5. Điều 6 được sửa đổi như sau:
“Điều 6. Phân công cơ quan thực hiện nhiệm vụ thẩm định giá của nhà nước
1. Sở Tài chính:
...
b) Thẩm định giá mua sắm tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị:
- Có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên cho 01 lần mua sắm từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.
- Có giá trị từ 500 triệu đồng trở cho 01 lần mua sắm từ nguồn ngân sách cấp huyện.
2. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là huyện) thẩm định giá đối với các trường hợp:
a) Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ từ nguồn ngân sách cấp huyện và nguồn kinh phí do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán thuộc huyện quản lý (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng cho 01 lần mua sắm (bao gồm cả ngân sách cấp xã).
b) Thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán thuộc huyện quản lý đối với trường hợp giá dự toán dưới 100 triệu đồng cho cả thời gian thuê.”

Content:
Thẩm định giá mua sắm tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị:
- Có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên cho 01 lần mua sắm từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.
- Có giá trị từ 500 triệu đồng trở cho 01 lần mua sắm từ nguồn ngân sách cấp huyện.
2. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là huyện) thẩm định giá đối với các trường hợp:
a) Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ từ nguồn ngân sách cấp huyện và nguồn kinh phí do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán thuộc huyện quản lý (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng cho 01 lần mua sắm (bao gồm cả ngân sách cấp xã).
Thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán thuộc huyện quản lý đối với trường hợp giá dự toán dưới 100 triệu đồng cho cả thời gian thuê.”