Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 259/QĐ-UBND đơn giá cho thuê nhà sở hữu nhà nước Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 259/QĐ-UBND đơn giá cho thuê nhà sở hữu nhà nước Lâm Đồng 2016

Điều 1. Ban hành bảng giá chuẩn và các hệ số điều chỉnh giá chuẩn khi cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc, sản xuất và kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
...
2. Hệ số điều chỉnh giá chuẩn (K): K = (K1 + K2 + K2 + K4)
a) Hệ số ngành nghề, mục đích sử dụng (K1):

Ngành nghề, mục đích sử dụng

Hệ số (K1)

Văn phòng làm việc

0,10

Văn phòng làm việc có kết hợp kinh doanh thương mại, dịch vụ (điều kiện áp dụng là diện tích Văn phòng làm việc chiếm 50% diện tích nhà cho thuê, trường hợp diện tích văn phòng làm việc dưới 50% thì tính theo mục đích sử dụng còn lại)

0,20

Sản xuất

0,30

Kinh doanh dịch vụ

0,40

Kinh doanh dịch vụ lĩnh vực tài chính, ngân hàng

0,50

Content:
Hệ số ngành nghề, mục đích sử dụng (K1):

Ngành nghề, mục đích sử dụng

Hệ số (K1)

Văn phòng làm việc

0,10

Văn phòng làm việc có kết hợp kinh doanh thương mại, dịch vụ (điều kiện áp dụng là diện tích Văn phòng làm việc chiếm 50% diện tích nhà cho thuê, trường hợp diện tích văn phòng làm việc dưới 50% thì tính theo mục đích sử dụng còn lại)

0,20

Sản xuất

0,30

Kinh doanh dịch vụ

0,40

Kinh doanh dịch vụ lĩnh vực tài chính, ngân hàng

0,50