Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 120/2009/QĐ-TTg  phát triển kinh tế  xã hội tỉnh Bình Thuận thời kỳ đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2009", "sign_number": "120/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2009", "sign_number": "120/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2009", "sign_number": "120/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2009", "sign_number": "120/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2009", "sign_number": "120/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 120/2009/QĐ-TTg  phát triển kinh tế  xã hội tỉnh Bình Thuận thời kỳ đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận thời kỳ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển các ngành, lĩnh vực xã hội
a) Về dân số, việc làm và giảm nghèo:
- Thực hiện các biện pháp giảm sinh, khống chế tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1,14% vào năm 2010 và 1,0 - 1,1% vào năm 2020. Bố trí, sắp xếp lại dân cư hợp lý giữa các vùng, địa bàn trong tỉnh. Tỷ lệ dân số đô thị đạt 42 - 45% vào năm 2010 và đạt 65 - 70% vào năm 2020.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp để giải quyết việc làm cho người lao động và giảm nghèo. Phấn đấu giải quyết việc làm mới giai đoạn 2009 - 2010 đạt bình quân 22.000 - 23.000 lao động/năm và giai đoạn 2011 - 2020 đạt bình quân 11.000 - 12.000 người/năm; giảm hộ nghèo xuống còn khoảng 5 - 7% vào năm 2010 và giai đoạn 2011 - 2020 giảm hơn 2/3 tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn tương ứng trong cùng giai đoạn.
b) Về giáo dục và đào tạo:
- Phát triển mạnh giáo dục mầm non, phấn đấu trẻ em trong độ tuổi đi nhà trẻ đạt 18% vào năm 2010 và đạt 30 - 40% vào năm 2020; tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo tương ứng đạt 80% và 90 - 95%.
- Giữ vững kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập trung học cơ sở. Phấn đấu đạt trên 99% trẻ em đi học tiểu học đúng độ tuổi; nâng tỷ lệ đi học đúng tuổi cấp trung học cơ sở đạt 80 - 85% vào năm 2010 và đạt trên 95% vào năm 2020; cấp trung học phổ thông tương ứng đạt 60 - 65% vào năm 2010 và đạt trên 80% vào năm 2020.
- Xây dựng và hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị trường lớp theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Phấn đấu đến năm 2010, trường, lớp học được kiên cố hóa: mầm non đạt 50%, tiểu học đạt 70% và cấp trung học đạt 100%; trường đạt chuẩn quốc gia đạt 20% năm vào 2010 và đạt trên 70% vào năm 2020.
- Củng cố trường phổ thông dân tộc nội trú, các trung tâm giáo dục thường xuyên và các trung tâm học tập cộng đồng phường, xã.
- Tăng cường đầu tư, mở rộng quy mô các cơ sở đào tạo nghề của địa phương. Thành lập Trường Đại học Bình Thuận, Trường Cao đẳng nghề. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho Trường Cao đẳng y tế. Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30% vào năm 2010 và đạt 50 - 55% vào năm 2020.
c) Về y tế và bảo vệ sức khoẻ nhân dân:
- Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh với quy mô 700 - 800 giường, phát triển các bệnh viện chuyên khoa (bệnh viện phụ sản, bệnh viện nhi, bệnh viện y học cổ truyền, bệnh viện tâm thần), các trung tâm (mắt, da liễu, phòng chống sốt rét, nội tiết, giám định y pháp, giám định y khoa, sức khoẻ môi trường và bệnh nghề nghiệp). Phấn đấu đến năm 2010, hoàn thành nâng cấp, mở rộng các bệnh viện huyện, phòng khám đa khoa khu vực và thành lập bệnh viện thành phố Phan Thiết.
- Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; xây dựng, nâng cấp các trạm y tế xã theo chuẩn quốc gia. Phấn đấu đạt 85% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2010 và đạt 100% vào năm 2020; tỷ lệ giường bệnh đạt 25,5 giường/1 vạn dân vào năm 2010 và đạt 28 giường/1 vạn dân vào năm 2020; tỷ lệ bác sĩ đạt 6 - 7 người/1 vạn dân vào năm 2010 và đạt 9 - 10 người/1 vạn dân vào năm 2020.
- Phát triển mạng lưới y tế dự phòng từ tỉnh đến xã, đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực y tế. Phấn đấu đến năm 2010, có 3 - 4 bệnh viện tư nhân và năm 2020 có 5 - 6 bệnh viện tư nhân.
- Nâng cao tuổi thọ trung bình lên 70 - 72 tuổi vào năm 2010 và 76 - 78 tuổi vào năm 2020; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 15% vào năm 2010 và dưới 7% vào năm 2020; giảm tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm; khống chế tới mức thấp nhất các loại bệnh dịch; phòng và quản lý có hiệu quả các bệnh xã hội, bệnh nghề nghiệp, tai nạn.
d) Về văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao:
- Phát triển phong trào văn hóa cơ sở, thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Mở rộng các hình thức sinh hoạt và dịch vụ văn hóa. Đa dạng hóa các loại hình hoạt động văn hóa, thông tin. Thực hiện chương trình phủ sóng truyền hình và phát thanh trong toàn tỉnh; tăng thêm số giờ phát hành và chất lượng chương trình của Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận. Phấn đấu đến năm 2010, đạt 70% xã, phường có thiết chế văn hóa - thông tin cơ sở; 75% số làng (làng, bản, thôn, ấp) có nhà văn hóa, trong đó đạt 55% số làng đạt chuẩn văn hóa; và đạt 100% số huyện (huyện, thị xã, thành phố) có thiết chế văn hóa thông tin cơ sở. Đến năm 2020, đạt 100% số xã (xã, phường, thị trấn) có thiết chế văn hóa - thông tin cơ sở và đạt 100% số làng có nhà văn hóa thông tin cơ sở đạt chuẩn quốc gia.
- Quy hoạch tổ chức các lễ hội truyền thống và văn hóa dân gian nhằm tăng cường sự gắn kết, phát huy tính cộng đồng, hướng về cội nguồn, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Phát triển mạnh sự nghiệp thể dục - thể thao quần chúng. Xây dựng và phát triển các môn thể thao mang tính đặc thù của Tỉnh, trong đó chú trọng đến yêu cầu kết hợp phát triển du lịch, đặc biệt là các môn thể thao biển. Từng bước đầu tư và đào tạo phát triển các môn thể thao thành tích cao. Quy hoạch phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ cho sự nghiệp thể dục - thể thao. Phấn đấu mỗi huyện có một trung tâm văn hóa thể dục thể thao.
đ) Về khoa học - công nghệ: phát huy và ứng dụng có hiệu quả các chương trình khoa học - công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, trong đó tập trung vào các lĩnh vực công nghệ khai khoáng, năng lượng, chế biến hải sản, nông sản, bảo vệ môi trường. Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, chuyển giao công nghệ mới. Sử dụng phổ biến các công nghệ, thiết bị, hệ thống điện tử, tin học trong công tác lãnh đạo, quản lý, giáo dục và đào tạo. Hình thành và phát triển ngành sản xuất kinh doanh, dịch vụ một số sản phẩm trong các lĩnh vực điện tử, tin học, vật liệu mới, năng lượng mới, công nghệ sinh học…

Content:
Phát triển các ngành, lĩnh vực xã hội
a) Về dân số, việc làm và giảm nghèo:
- Thực hiện các biện pháp giảm sinh, khống chế tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1,14% vào năm 2010 và 1,0 - 1,1% vào năm 2020. Bố trí, sắp xếp lại dân cư hợp lý giữa các vùng, địa bàn trong tỉnh. Tỷ lệ dân số đô thị đạt 42 - 45% vào năm 2010 và đạt 65 - 70% vào năm 2020.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp để giải quyết việc làm cho người lao động và giảm nghèo. Phấn đấu giải quyết việc làm mới giai đoạn 2009 - 2010 đạt bình quân 22.000 - 23.000 lao động/năm và giai đoạn 2011 - 2020 đạt bình quân 11.000 - 12.000 người/năm; giảm hộ nghèo xuống còn khoảng 5 - 7% vào năm 2010 và giai đoạn 2011 - 2020 giảm hơn 2/3 tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn tương ứng trong cùng giai đoạn.
b) Về giáo dục và đào tạo:
- Phát triển mạnh giáo dục mầm non, phấn đấu trẻ em trong độ tuổi đi nhà trẻ đạt 18% vào năm 2010 và đạt 30 - 40% vào năm 2020; tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo tương ứng đạt 80% và 90 - 95%.
- Giữ vững kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập trung học cơ sở. Phấn đấu đạt trên 99% trẻ em đi học tiểu học đúng độ tuổi; nâng tỷ lệ đi học đúng tuổi cấp trung học cơ sở đạt 80 - 85% vào năm 2010 và đạt trên 95% vào năm 2020; cấp trung học phổ thông tương ứng đạt 60 - 65% vào năm 2010 và đạt trên 80% vào năm 2020.
- Xây dựng và hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị trường lớp theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Phấn đấu đến năm 2010, trường, lớp học được kiên cố hóa: mầm non đạt 50%, tiểu học đạt 70% và cấp trung học đạt 100%; trường đạt chuẩn quốc gia đạt 20% năm vào 2010 và đạt trên 70% vào năm 2020.
- Củng cố trường phổ thông dân tộc nội trú, các trung tâm giáo dục thường xuyên và các trung tâm học tập cộng đồng phường, xã.
- Tăng cường đầu tư, mở rộng quy mô các cơ sở đào tạo nghề của địa phương. Thành lập Trường Đại học Bình Thuận, Trường Cao đẳng nghề. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho Trường Cao đẳng y tế. Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30% vào năm 2010 và đạt 50 - 55% vào năm 2020.
c) Về y tế và bảo vệ sức khoẻ nhân dân:
- Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh với quy mô 700 - 800 giường, phát triển các bệnh viện chuyên khoa (bệnh viện phụ sản, bệnh viện nhi, bệnh viện y học cổ truyền, bệnh viện tâm thần), các trung tâm (mắt, da liễu, phòng chống sốt rét, nội tiết, giám định y pháp, giám định y khoa, sức khoẻ môi trường và bệnh nghề nghiệp). Phấn đấu đến năm 2010, hoàn thành nâng cấp, mở rộng các bệnh viện huyện, phòng khám đa khoa khu vực và thành lập bệnh viện thành phố Phan Thiết.
- Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; xây dựng, nâng cấp các trạm y tế xã theo chuẩn quốc gia. Phấn đấu đạt 85% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2010 và đạt 100% vào năm 2020; tỷ lệ giường bệnh đạt 25,5 giường/1 vạn dân vào năm 2010 và đạt 28 giường/1 vạn dân vào năm 2020; tỷ lệ bác sĩ đạt 6 - 7 người/1 vạn dân vào năm 2010 và đạt 9 - 10 người/1 vạn dân vào năm 2020.
- Phát triển mạng lưới y tế dự phòng từ tỉnh đến xã, đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực y tế. Phấn đấu đến năm 2010, có 3 - 4 bệnh viện tư nhân và năm 2020 có 5 - 6 bệnh viện tư nhân.
- Nâng cao tuổi thọ trung bình lên 70 - 72 tuổi vào năm 2010 và 76 - 78 tuổi vào năm 2020; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 15% vào năm 2010 và dưới 7% vào năm 2020; giảm tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm; khống chế tới mức thấp nhất các loại bệnh dịch; phòng và quản lý có hiệu quả các bệnh xã hội, bệnh nghề nghiệp, tai nạn.
d) Về văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao:
- Phát triển phong trào văn hóa cơ sở, thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Mở rộng các hình thức sinh hoạt và dịch vụ văn hóa. Đa dạng hóa các loại hình hoạt động văn hóa, thông tin. Thực hiện chương trình phủ sóng truyền hình và phát thanh trong toàn tỉnh; tăng thêm số giờ phát hành và chất lượng chương trình của Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận. Phấn đấu đến năm 2010, đạt 70% xã, phường có thiết chế văn hóa - thông tin cơ sở; 75% số làng (làng, bản, thôn, ấp) có nhà văn hóa, trong đó đạt 55% số làng đạt chuẩn văn hóa; và đạt 100% số huyện (huyện, thị xã, thành phố) có thiết chế văn hóa thông tin cơ sở. Đến năm 2020, đạt 100% số xã (xã, phường, thị trấn) có thiết chế văn hóa - thông tin cơ sở và đạt 100% số làng có nhà văn hóa thông tin cơ sở đạt chuẩn quốc gia.
- Quy hoạch tổ chức các lễ hội truyền thống và văn hóa dân gian nhằm tăng cường sự gắn kết, phát huy tính cộng đồng, hướng về cội nguồn, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Phát triển mạnh sự nghiệp thể dục - thể thao quần chúng. Xây dựng và phát triển các môn thể thao mang tính đặc thù của Tỉnh, trong đó chú trọng đến yêu cầu kết hợp phát triển du lịch, đặc biệt là các môn thể thao biển. Từng bước đầu tư và đào tạo phát triển các môn thể thao thành tích cao. Quy hoạch phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ cho sự nghiệp thể dục - thể thao. Phấn đấu mỗi huyện có một trung tâm văn hóa thể dục thể thao.
đ) Về khoa học - công nghệ: phát huy và ứng dụng có hiệu quả các chương trình khoa học - công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, trong đó tập trung vào các lĩnh vực công nghệ khai khoáng, năng lượng, chế biến hải sản, nông sản, bảo vệ môi trường. Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, chuyển giao công nghệ mới. Sử dụng phổ biến các công nghệ, thiết bị, hệ thống điện tử, tin học trong công tác lãnh đạo, quản lý, giáo dục và đào tạo. Hình thành và phát triển ngành sản xuất kinh doanh, dịch vụ một số sản phẩm trong các lĩnh vực điện tử, tin học, vật liệu mới, năng lượng mới, công nghệ sinh học…