Document: Điều 1 Quyết định 127/2016/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "127/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "127/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "127/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "127/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "127/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 127/2016/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Đối tượng nộp lệ phí: Công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục để được cơ quan Công an thuộc tỉnh Lào Cai cấp mới, cấp đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.
2. Không thu lệ phí đối với các trường hợp sau:
a) Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ;
b) Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;
c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
d) Hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo;
e) Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
3. Miễn lệ phí đăng ký lần đầu khi công dân làm thủ tục cấp chứng minh
nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, công dân thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.
4. Mức thu lệ phí
4.1. Đối với các phường thuộc thành phố Lào Cai: 10.000 đồng/lần cấp.
4.2. Đối với các khu vực khác: 5.000 đồng/lần cấp.
Mức thu trên không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân.
5. Cơ quan thu lệ phí: Công an các huyện, thành phố; Công an tỉnh.
6. Quản lý và sử dụng số tiền lệ phí thu được
6.1. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
6.2. Quản lý và sử dụng số tiền lệ phí thu được:
a) Nguồn thu lệ phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Đối tượng nộp lệ phí: Công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục để được cơ quan Công an thuộc tỉnh Lào Cai cấp mới, cấp đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.
2. Không thu lệ phí đối với các trường hợp sau:
a) Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ;
b) Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;
c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
d) Hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo;
e) Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
3. Miễn lệ phí đăng ký lần đầu khi công dân làm thủ tục cấp chứng minh
nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, công dân thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.
4. Mức thu lệ phí
4.1. Đối với các phường thuộc thành phố Lào Cai: 10.000 đồng/lần cấp.
4.2. Đối với các khu vực khác: 5.000 đồng/lần cấp.
Mức thu trên không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân.
5. Cơ quan thu lệ phí: Công an các huyện, thành phố; Công an tỉnh.
6. Quản lý và sử dụng số tiền lệ phí thu được
6.1. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
6.2. Quản lý và sử dụng số tiền lệ phí thu được:
a) Nguồn thu lệ phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.