Document: Điều 1 Quyết định 2852/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/10/2021", "sign_number": "2852/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/10/2021", "sign_number": "2852/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/10/2021", "sign_number": "2852/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/10/2021", "sign_number": "2852/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/10/2021", "sign_number": "2852/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2852/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Chương trình phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình), với những nội dung cụ thể sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa, thực hiện đầy đủ, kịp thời, toàn diện các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo Quyết định số 2215/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 76-KL/TW ngày 04/6/2020 của Bộ Chính trị khóa XII về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về xây dựng và phát triển văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước (gọi tắt là Quyết định số 2215/QĐ-TTg và Kết luận số 76-KL/TW) và các nội dung phát triển sự nghiệp văn hóa tại Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 20/7/2021 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ tư, khóa XXII về phát triển sự nghiệp văn hóa, thể dục thể thao tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 U 2025 và định hướng đến năm 2030 (gọi tắt là Nghị quyết số 11-NQ/TU).
b) Phân công trách nhiệm cụ thể để các Sở, Ban, ngành, địa phương, các cơ quan và đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra. Tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa các Sở, Ban, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện Chương trình. Tạo sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức và hành động của toàn xã hội đối với việc xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa, con người Quảng Nam, góp phần thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước trong thời kỳ mới.
2. Yêu cầu
Các cơ quan, Ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố tích cực, chủ động trong việc tham mưu, đề xuất và tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung Chương trình. Xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ phải gắn với các giải pháp đồng bộ, toàn diện, khả thi; gắn với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của ngành, địa phương, đơn vị, phù hợp với điều kiện chung của tỉnh.
II. Quan điểm
Văn hóa là nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững. Xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa Quảng Nam là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn thể Nhân dân. Đầu tư phát triển sự nghiệp văn hóa phải tương xứng với đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; huy động mọi nguồn lực để đầu tư phát triển sự nghiệp văn hóa; đẩy mạnh công tác xã hội hóa; mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế trên cơ sở bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, đoàn kết, đổi mới, sáng tạo và khát vọng phát triển, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần và chỉ số hạnh phúc của người dân.
III. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hóa, con người Quảng Nam hướng đến mục tiêu gìn giữ, lan tỏa giá trị, bản sắc văn hóa dân tộc gắn với không ngừng tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; góp phần tích cực xây dựng Quảng Nam phát triển toàn diện, bền vững, trở thành tỉnh khá của cả nước vào năm 2030. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, ngăn chặn sự xuống cấp về đạo đức xã hội, thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn hóa giữa các vùng, miền. Thực hiện tốt mối quan hệ hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo tồn các giá trị văn hóa, gắn văn hóa với phát triển du lịch, dịch vụ.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025
- 100% di tích đã xếp hạng bị xuống cấp được tu bổ, tôn tạo.
- Đầu tư tôn tạo, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa, các di tích lịch sử, văn hóa, danh thắng, nhất là Di sản văn hóa thế giới Đô thị cổ Hội An, Khu đền tháp Mỹ Sơn, Khu Dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An; Di tích quốc gia đặc biệt Phật viện Đồng Dương; các Di tích quốc gia: Địa điểm Chiến thắng Núi Thành, Dinh trấn Thanh Chiêm, Chùa Cầu - Hội An, Địa đạo Kỳ Anh; Xây dựng Đô thị di sản Hội An.
- Bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh; chú trọng Di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh (Nghệ thuật Bài chòi), các di sản thuộc Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, di sản văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số miền núi.
- Hằng năm, có từ 03 đến 05 tác phẩm sáng tác và nghiên cứu đạt chất lượng cao, phản ánh truyền thống lịch sử, văn hóa, con người Quảng Nam.
- 100% huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện) có thư viện và được ứng dụng CNTT, kết nối hệ thống thư viện toàn tỉnh, 50% thư viện huyện đạt chuẩn; 40% xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) có thư viện hoặc phòng đọc; 100% xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao; 100% Nhà văn hóa - khu thể thao thôn, nóc, tổ dân phố, khối phố, khu phố... (gọi chung là thôn, tổ dân phố) được chuẩn hóa và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động.
- Ở khu vực đô thị và đồng bằng, trên 90% gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa; trên 90% thôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa, trên 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; trên 85% xã và 90% thôn, tổ dân phố có thiết chế văn hóa đạt chuẩn; 70% xã đạt chuẩn văn hóa NTM; 65% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; trên 55% tộc họ được công nhận tộc họ văn hóa. Ở khu vực miền núi, trên 90% gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa; 88% thôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa; trên 90% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 80% xã và 90% thôn, tổ dân phố có thiết chế văn hóa đạt chuẩn; 50% xã đạt tiêu chí văn hóa NTM; 50% thị trấn đạt tiêu chí văn minh đô thị; phát động xây dựng tộc họ văn hóa ở những nơi có đủ điều kiện.
b) Đến năm 2030
- 100% thanh thiếu nhi trong các trường học được giáo dục về giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống Quảng Nam.
- Hoàn thành xây dựng Cung Văn hóa thiếu nhi tỉnh; xây dựng các điểm vui chơi, giải trí phục vụ Nhân dân và du khách ở trung tâm các huyện.
- Hoàn thành xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
IV. Nhiệm vụ và giải pháp
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, giám sát của các cơ quan dân cử, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên lĩnh vực văn hóa; đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của văn hóa và con người
a) Tăng cường phổ biến, quán triệt các chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển sự nghiệp văn hóa; tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân đối với nhiệm vụ phát triển sự nghiệp văn hóa trong tình hình mới. Cụ thể hóa chủ trương, quan điểm của Đảng thành các chương trình, đề án phù hợp với từng địa phương, đơn vị. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan dân cử, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp và Nhân dân đối với việc tổ chức và quản lý hoạt động văn hóa.
b) Tổ chức tuyên truyền các nhiệm vụ và giải pháp về xây dựng và phát triển văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước theo Quyết định số 2215/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 20/7/2021 của Tỉnh uỷ đến toàn thể đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh. Tăng cường quảng bá, giới thiệu về văn hóa, con người Quảng Nam trên các phương tiện thông tin đại chúng.
c) Tập trung xây dựng các chương trình, đề án, dự án cụ thể phù hợp với thực tiễn của từng địa phương, đơn vị; đồng thời rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nhằm cụ thể hóa chủ trương, quan điểm của Đảng về phát triển văn hóa.
2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa, xây dựng môi trường, đời sống văn hoá lành mạnh
a) Xây dựng cơ chế, chính sách bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số miền núi gắn với xây dựng các sản phẩm văn hóa phục vụ phát triển du lịch. Có cơ chế đầu tư xây dựng, sửa chữa nhà làng truyền thống đồng bào dân tộc thiểu số miền núi. Có cơ chế, chính sách trong tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ cho nghệ sĩ, diễn viên và đội ngũ văn nghệ sĩ; phục hồi, bảo tồn và phát huy một số loại hình nghệ thuật truyền thống có nguy cơ mai một; hỗ trợ các nghệ nhân, các câu lạc bộ, đội nghệ thuật truyền thống.
b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động văn hóa, nghệ thuật ở cơ sở. Nhân rộng các mô hình câu lạc bộ văn nghệ quần chúng; phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng.
c) Xây dựng, hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, hệ thống Trung tâm Văn hóa từ tỉnh đến cơ sở. Đầu tư, phát huy hiệu quả hoạt động đội thông tin lưu động các cấp; đảm bảo trang thiết bị, nguồn nhân lực, chế độ, chính sách và đẩy mạnh các hoạt động đưa thông tin về cơ sở để phục vụ Nhân dân, nhất là đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới, hải đảo.
d) Tổ chức các cuộc thi, hoạt động trưng bày triển lãm mỹ thuật, nhiếp ảnh, góp phần quảng bá văn hóa và con người Quảng Nam đến bạn bè trong nước và quốc tế. Đổi mới phương thức hoạt động của Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh và các địa phương; nâng cao giá trị tư tưởng, nghệ thuật trong sáng tác văn học, nghệ thuật; tiếp tục thực hiện Giải thưởng Văn học - Nghệ thuật Đất Quảng, Tặng thưởng Văn học - Nghệ thuật Quảng Nam; xét hỗ trợ tác phẩm, công trình văn học viết về Quảng Nam; khuyến khích sáng tạo các tác phẩm mới làm phong phú bản sắc văn hóa, con người Quảng Nam; nâng cao chất lượng Tạp chí Đất Quảng.
đ) Hoàn thành xây dựng Nhà biểu diễn nghệ thuật truyền thống tỉnh; công trình Tượng đài Huyền thoại Trường Sơn tại huyện Nam Giang; xây dựng biểu tượng Quảng Nam tại thành phố Tam Kỳ, cổng chào tỉnh Quảng Nam tại các điểm tiếp giáp với các tỉnh, thành phố trên các tuyến quốc lộ; xây dựng các cụm panô tuyên truyền, cổ động trực quan.
e) Tiếp tục triển khai sâu rộng và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, đẩy mạnh thực hiện hương ước, quy ước trong cộng đồng dân cư; thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Khắc phục tình trạng hình thức trong việc bình xét danh hiệu văn hóa, gia đình văn hóa; giảm thiểu, tiến tới xóa bỏ tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, xâm hại trẻ em.
g) Phát huy vai trò của khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp văn hóa trong thời kỳ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước và phát huy vai trò của báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, hệ thống thông tin cơ sở phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bảo đảm đáp ứng tốt yêu cầu thông tin, giải trí và hưởng thụ các sản phẩm văn hóa của Nhân dân.
h) Thực hiện hiệu quả công tác xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; gắn kết xây dựng môi trường văn hóa với bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; trong đó chú trọng các phong trào: xây dựng thôn, làng, khu phố văn hóa, xây dựng gia đình văn hóa, xây dựng cơ quan (doanh nghiệp, đơn vị) văn hóa, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang...
i) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030 với mục tiêu gia đình thực sự là nơi nuôi dưỡng nhân cách con người, lối sống tuân thủ pháp luật, tôn trọng đạo lý “uống nước nhớ nguồn”, “đền ơn đáp nghĩa”, “tương thân tương ái”.
3. Phát triển công nghiệp văn hóa và giao lưu, hợp tác quốc tế trên lĩnh vực văn hóa
a) Phát triển công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí theo Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030 dựa trên tiềm năng, lợi thế và nền tảng giá trị di sản văn hóa, lịch sử của vùng đất, con người Quảng Nam kết hợp với ứng dụng thành tựu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tập trung xây dựng một số công trình văn hóa trọng điểm, chất lượng cao gắn với bảo tồn và phát huy giá trị Di sản văn hóa thế giới Đô thị cổ Hội An, Khu đền tháp Mỹ Sơn. Hoàn thành đề án quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị Di tích quốc gia đặc biệt Phật viện Đồng Dương. Kết nối, phát huy giá trị các di tích quốc gia liên quan đến căn cứ Khu ủy V (Nước Oa - Phước Trà - Nước Là).
b) Ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại phục vụ công tác trưng bày, hướng Bảo tàng tỉnh trở thành điểm thu hút khách tham quan, nghiên cứu. Lập dự án xây dựng Nhà trưng bày hình ảnh, hiện vật Mẹ Việt Nam Anh hùng tại khuôn viên Quần thể Tượng đài Mẹ Việt Nam Anh hùng.
c) Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển văn hóa đối ngoại. Tiếp tục tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế về văn hóa, ngoại giao văn hóa, ngoại giao nhân dân. Chú trọng quan hệ hữu nghị hợp tác trên lĩnh vực văn hóa với các tổ chức quốc tế, các địa phương của các quốc gia có mối quan hệ truyền thống với tỉnh Quảng Nam. Phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động văn hóa, nghệ thuật với quảng bá du lịch và xúc tiến thương mại, hợp tác đầu tư; hỗ trợ quảng bá và xuất khẩu các sản phẩm văn hóa. Định kỳ tổ chức Festival Di sản Quảng Nam; tiếp tục tổ chức các sự kiện: Lễ hội văn hóa Việt Nam - Nhật Bản tại Quảng Nam, những ngày văn hóa Hàn Quốc tại Quảng Nam; ngày hội giao lưu văn hóa Việt - Lào, Cuộc thi Hợp xướng quốc tế, Liên hoan ẩm thực quốc tế... Tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của các nước trong việc bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
4. Đảm bảo nguồn lực tài chính, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, nâng cao hiệu quả đầu tư cho sự nghiệp văn hóa
a) Tăng mức đầu tư cho văn hóa lên 2% tổng chi ngân sách địa phương hằng năm. Cụ thể hóa, sửa đổi, bổ sung và triển khai thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Trung ương và của tỉnh về phát triển sự nghiệp văn hóa. Có cơ chế, chính sách nhằm huy động các nguồn lực xã hội hóa đầu tư phát triển sự nghiệp văn hóa.
b) Bố trí và hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các thiết chế văn hóa, di tích, danh thắng. Bảo đảm định mức đất quy hoạch, ưu tiên quỹ đất đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa.
5. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và tham mưu công tác văn hóa
a) Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, tham mưu trong lĩnh vực văn hóa có phẩm chất đạo đức, bản lĩnh, năng lực chuyên môn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa, ở các cấp để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với tình hình của từng địa phương, đơn vị. Ưu tiên quy hoạch, đưa đi đào tạo sau đại học trong và ngoài nước đối với một số chuyên ngành văn hóa.
b) Có chính sách thu hút, đãi ngộ, sử dụng, tôn vinh và đào tạo các tài năng văn hóa nghệ thuật, những người hoạt động trong các bộ môn nghệ thuật đặc thù như sáng tác kịch bản sân khấu, biên kịch, đạo diễn, lý luận, phê bình văn học, nghệ thuật.
c) Xây dựng cơ chế đào tạo, bồi dưỡng và phát huy các nghệ nhân nắm giữ và có công trao truyền, phổ biến văn hoá phi vật thể.
(Đính kèm Danh mục các nhiệm vụ thực hiện Chương trình phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030)

Content:
Điều 1. Ban hành Chương trình phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình), với những nội dung cụ thể sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa, thực hiện đầy đủ, kịp thời, toàn diện các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo Quyết định số 2215/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 76-KL/TW ngày 04/6/2020 của Bộ Chính trị khóa XII về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về xây dựng và phát triển văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước (gọi tắt là Quyết định số 2215/QĐ-TTg và Kết luận số 76-KL/TW) và các nội dung phát triển sự nghiệp văn hóa tại Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 20/7/2021 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ tư, khóa XXII về phát triển sự nghiệp văn hóa, thể dục thể thao tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 U 2025 và định hướng đến năm 2030 (gọi tắt là Nghị quyết số 11-NQ/TU).
b) Phân công trách nhiệm cụ thể để các Sở, Ban, ngành, địa phương, các cơ quan và đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra. Tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa các Sở, Ban, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện Chương trình. Tạo sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức và hành động của toàn xã hội đối với việc xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa, con người Quảng Nam, góp phần thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước trong thời kỳ mới.
2. Yêu cầu
Các cơ quan, Ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố tích cực, chủ động trong việc tham mưu, đề xuất và tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung Chương trình. Xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ phải gắn với các giải pháp đồng bộ, toàn diện, khả thi; gắn với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của ngành, địa phương, đơn vị, phù hợp với điều kiện chung của tỉnh.
II. Quan điểm
Văn hóa là nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững. Xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa Quảng Nam là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của cả hệ thống chính trị và toàn thể Nhân dân. Đầu tư phát triển sự nghiệp văn hóa phải tương xứng với đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; huy động mọi nguồn lực để đầu tư phát triển sự nghiệp văn hóa; đẩy mạnh công tác xã hội hóa; mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế trên cơ sở bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, đoàn kết, đổi mới, sáng tạo và khát vọng phát triển, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần và chỉ số hạnh phúc của người dân.
III. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hóa, con người Quảng Nam hướng đến mục tiêu gìn giữ, lan tỏa giá trị, bản sắc văn hóa dân tộc gắn với không ngừng tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; góp phần tích cực xây dựng Quảng Nam phát triển toàn diện, bền vững, trở thành tỉnh khá của cả nước vào năm 2030. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, ngăn chặn sự xuống cấp về đạo đức xã hội, thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn hóa giữa các vùng, miền. Thực hiện tốt mối quan hệ hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo tồn các giá trị văn hóa, gắn văn hóa với phát triển du lịch, dịch vụ.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025
- 100% di tích đã xếp hạng bị xuống cấp được tu bổ, tôn tạo.
- Đầu tư tôn tạo, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa, các di tích lịch sử, văn hóa, danh thắng, nhất là Di sản văn hóa thế giới Đô thị cổ Hội An, Khu đền tháp Mỹ Sơn, Khu Dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An; Di tích quốc gia đặc biệt Phật viện Đồng Dương; các Di tích quốc gia: Địa điểm Chiến thắng Núi Thành, Dinh trấn Thanh Chiêm, Chùa Cầu - Hội An, Địa đạo Kỳ Anh; Xây dựng Đô thị di sản Hội An.
- Bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh; chú trọng Di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh (Nghệ thuật Bài chòi), các di sản thuộc Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, di sản văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số miền núi.
- Hằng năm, có từ 03 đến 05 tác phẩm sáng tác và nghiên cứu đạt chất lượng cao, phản ánh truyền thống lịch sử, văn hóa, con người Quảng Nam.
- 100% huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện) có thư viện và được ứng dụng CNTT, kết nối hệ thống thư viện toàn tỉnh, 50% thư viện huyện đạt chuẩn; 40% xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) có thư viện hoặc phòng đọc; 100% xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao; 100% Nhà văn hóa - khu thể thao thôn, nóc, tổ dân phố, khối phố, khu phố... (gọi chung là thôn, tổ dân phố) được chuẩn hóa và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động.
- Ở khu vực đô thị và đồng bằng, trên 90% gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa; trên 90% thôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa, trên 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; trên 85% xã và 90% thôn, tổ dân phố có thiết chế văn hóa đạt chuẩn; 70% xã đạt chuẩn văn hóa NTM; 65% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; trên 55% tộc họ được công nhận tộc họ văn hóa. Ở khu vực miền núi, trên 90% gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa; 88% thôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa; trên 90% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 80% xã và 90% thôn, tổ dân phố có thiết chế văn hóa đạt chuẩn; 50% xã đạt tiêu chí văn hóa NTM; 50% thị trấn đạt tiêu chí văn minh đô thị; phát động xây dựng tộc họ văn hóa ở những nơi có đủ điều kiện.
b) Đến năm 2030
- 100% thanh thiếu nhi trong các trường học được giáo dục về giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống Quảng Nam.
- Hoàn thành xây dựng Cung Văn hóa thiếu nhi tỉnh; xây dựng các điểm vui chơi, giải trí phục vụ Nhân dân và du khách ở trung tâm các huyện.
- Hoàn thành xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
IV. Nhiệm vụ và giải pháp
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, giám sát của các cơ quan dân cử, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên lĩnh vực văn hóa; đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của văn hóa và con người
a) Tăng cường phổ biến, quán triệt các chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển sự nghiệp văn hóa; tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân đối với nhiệm vụ phát triển sự nghiệp văn hóa trong tình hình mới. Cụ thể hóa chủ trương, quan điểm của Đảng thành các chương trình, đề án phù hợp với từng địa phương, đơn vị. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan dân cử, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp và Nhân dân đối với việc tổ chức và quản lý hoạt động văn hóa.
b) Tổ chức tuyên truyền các nhiệm vụ và giải pháp về xây dựng và phát triển văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước theo Quyết định số 2215/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 20/7/2021 của Tỉnh uỷ đến toàn thể đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh. Tăng cường quảng bá, giới thiệu về văn hóa, con người Quảng Nam trên các phương tiện thông tin đại chúng.
c) Tập trung xây dựng các chương trình, đề án, dự án cụ thể phù hợp với thực tiễn của từng địa phương, đơn vị; đồng thời rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nhằm cụ thể hóa chủ trương, quan điểm của Đảng về phát triển văn hóa.
2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa, xây dựng môi trường, đời sống văn hoá lành mạnh
a) Xây dựng cơ chế, chính sách bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số miền núi gắn với xây dựng các sản phẩm văn hóa phục vụ phát triển du lịch. Có cơ chế đầu tư xây dựng, sửa chữa nhà làng truyền thống đồng bào dân tộc thiểu số miền núi. Có cơ chế, chính sách trong tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ cho nghệ sĩ, diễn viên và đội ngũ văn nghệ sĩ; phục hồi, bảo tồn và phát huy một số loại hình nghệ thuật truyền thống có nguy cơ mai một; hỗ trợ các nghệ nhân, các câu lạc bộ, đội nghệ thuật truyền thống.
b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động văn hóa, nghệ thuật ở cơ sở. Nhân rộng các mô hình câu lạc bộ văn nghệ quần chúng; phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng.
c) Xây dựng, hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, hệ thống Trung tâm Văn hóa từ tỉnh đến cơ sở. Đầu tư, phát huy hiệu quả hoạt động đội thông tin lưu động các cấp; đảm bảo trang thiết bị, nguồn nhân lực, chế độ, chính sách và đẩy mạnh các hoạt động đưa thông tin về cơ sở để phục vụ Nhân dân, nhất là đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới, hải đảo.
d) Tổ chức các cuộc thi, hoạt động trưng bày triển lãm mỹ thuật, nhiếp ảnh, góp phần quảng bá văn hóa và con người Quảng Nam đến bạn bè trong nước và quốc tế. Đổi mới phương thức hoạt động của Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh và các địa phương; nâng cao giá trị tư tưởng, nghệ thuật trong sáng tác văn học, nghệ thuật; tiếp tục thực hiện Giải thưởng Văn học - Nghệ thuật Đất Quảng, Tặng thưởng Văn học - Nghệ thuật Quảng Nam; xét hỗ trợ tác phẩm, công trình văn học viết về Quảng Nam; khuyến khích sáng tạo các tác phẩm mới làm phong phú bản sắc văn hóa, con người Quảng Nam; nâng cao chất lượng Tạp chí Đất Quảng.
đ) Hoàn thành xây dựng Nhà biểu diễn nghệ thuật truyền thống tỉnh; công trình Tượng đài Huyền thoại Trường Sơn tại huyện Nam Giang; xây dựng biểu tượng Quảng Nam tại thành phố Tam Kỳ, cổng chào tỉnh Quảng Nam tại các điểm tiếp giáp với các tỉnh, thành phố trên các tuyến quốc lộ; xây dựng các cụm panô tuyên truyền, cổ động trực quan.
e) Tiếp tục triển khai sâu rộng và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, đẩy mạnh thực hiện hương ước, quy ước trong cộng đồng dân cư; thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Khắc phục tình trạng hình thức trong việc bình xét danh hiệu văn hóa, gia đình văn hóa; giảm thiểu, tiến tới xóa bỏ tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, xâm hại trẻ em.
g) Phát huy vai trò của khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp văn hóa trong thời kỳ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước và phát huy vai trò của báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, hệ thống thông tin cơ sở phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bảo đảm đáp ứng tốt yêu cầu thông tin, giải trí và hưởng thụ các sản phẩm văn hóa của Nhân dân.
h) Thực hiện hiệu quả công tác xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; gắn kết xây dựng môi trường văn hóa với bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; trong đó chú trọng các phong trào: xây dựng thôn, làng, khu phố văn hóa, xây dựng gia đình văn hóa, xây dựng cơ quan (doanh nghiệp, đơn vị) văn hóa, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang...
i) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030 với mục tiêu gia đình thực sự là nơi nuôi dưỡng nhân cách con người, lối sống tuân thủ pháp luật, tôn trọng đạo lý “uống nước nhớ nguồn”, “đền ơn đáp nghĩa”, “tương thân tương ái”.
3. Phát triển công nghiệp văn hóa và giao lưu, hợp tác quốc tế trên lĩnh vực văn hóa
a) Phát triển công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí theo Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030 dựa trên tiềm năng, lợi thế và nền tảng giá trị di sản văn hóa, lịch sử của vùng đất, con người Quảng Nam kết hợp với ứng dụng thành tựu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tập trung xây dựng một số công trình văn hóa trọng điểm, chất lượng cao gắn với bảo tồn và phát huy giá trị Di sản văn hóa thế giới Đô thị cổ Hội An, Khu đền tháp Mỹ Sơn. Hoàn thành đề án quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị Di tích quốc gia đặc biệt Phật viện Đồng Dương. Kết nối, phát huy giá trị các di tích quốc gia liên quan đến căn cứ Khu ủy V (Nước Oa - Phước Trà - Nước Là).
b) Ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại phục vụ công tác trưng bày, hướng Bảo tàng tỉnh trở thành điểm thu hút khách tham quan, nghiên cứu. Lập dự án xây dựng Nhà trưng bày hình ảnh, hiện vật Mẹ Việt Nam Anh hùng tại khuôn viên Quần thể Tượng đài Mẹ Việt Nam Anh hùng.
c) Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển văn hóa đối ngoại. Tiếp tục tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế về văn hóa, ngoại giao văn hóa, ngoại giao nhân dân. Chú trọng quan hệ hữu nghị hợp tác trên lĩnh vực văn hóa với các tổ chức quốc tế, các địa phương của các quốc gia có mối quan hệ truyền thống với tỉnh Quảng Nam. Phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động văn hóa, nghệ thuật với quảng bá du lịch và xúc tiến thương mại, hợp tác đầu tư; hỗ trợ quảng bá và xuất khẩu các sản phẩm văn hóa. Định kỳ tổ chức Festival Di sản Quảng Nam; tiếp tục tổ chức các sự kiện: Lễ hội văn hóa Việt Nam - Nhật Bản tại Quảng Nam, những ngày văn hóa Hàn Quốc tại Quảng Nam; ngày hội giao lưu văn hóa Việt - Lào, Cuộc thi Hợp xướng quốc tế, Liên hoan ẩm thực quốc tế... Tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của các nước trong việc bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
4. Đảm bảo nguồn lực tài chính, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, nâng cao hiệu quả đầu tư cho sự nghiệp văn hóa
a) Tăng mức đầu tư cho văn hóa lên 2% tổng chi ngân sách địa phương hằng năm. Cụ thể hóa, sửa đổi, bổ sung và triển khai thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Trung ương và của tỉnh về phát triển sự nghiệp văn hóa. Có cơ chế, chính sách nhằm huy động các nguồn lực xã hội hóa đầu tư phát triển sự nghiệp văn hóa.
b) Bố trí và hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các thiết chế văn hóa, di tích, danh thắng. Bảo đảm định mức đất quy hoạch, ưu tiên quỹ đất đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa.
5. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và tham mưu công tác văn hóa
a) Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, tham mưu trong lĩnh vực văn hóa có phẩm chất đạo đức, bản lĩnh, năng lực chuyên môn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa, ở các cấp để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với tình hình của từng địa phương, đơn vị. Ưu tiên quy hoạch, đưa đi đào tạo sau đại học trong và ngoài nước đối với một số chuyên ngành văn hóa.
b) Có chính sách thu hút, đãi ngộ, sử dụng, tôn vinh và đào tạo các tài năng văn hóa nghệ thuật, những người hoạt động trong các bộ môn nghệ thuật đặc thù như sáng tác kịch bản sân khấu, biên kịch, đạo diễn, lý luận, phê bình văn học, nghệ thuật.
c) Xây dựng cơ chế đào tạo, bồi dưỡng và phát huy các nghệ nhân nắm giữ và có công trao truyền, phổ biến văn hoá phi vật thể.
(Đính kèm Danh mục các nhiệm vụ thực hiện Chương trình phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030)