Document: Điều 2 Quyết định 72/2001/QĐ-UB thành lập Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/08/2001", "sign_number": "72/2001/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/08/2001", "sign_number": "72/2001/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/08/2001", "sign_number": "72/2001/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/08/2001", "sign_number": "72/2001/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/08/2001", "sign_number": "72/2001/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 72/2001/QĐ-UB thành lập Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố có nội dung như sau:

Điều 2. - Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn :
2.1- Về chức năng :
Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, có chức năng giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý Nhà nước về lĩnh vực dân số, gia đình, trẻ em trên địa bàn thành phố ; tổ chức phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội của thành phố nhằm thực hiện Luật, Công ước Quốc tế, các chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch về dân số, gia đình và trẻ em ở thành phố.
Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chịu sự lãnh đạo toàn diện của Ủy ban nhân dân thành phố và chịu sự chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình và Ủy ban bảo vệ và chăm sóc Trẻ em Việt Nam.
Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
2.2- Về nhiệm vụ, quyền hạn :
2.2.1- Trình Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch hàng năm, 5 năm, 10 năm, chương trình mục tiêu, các dự án về dân số, gia đình và trẻ em theo chương trình mục tiêu Quốc gia ; tổ chức việc thực hiện các kế hoạch, chương trình đó sau khi được phê duyệt ; quản lý có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho các chương trình mục tiêu về dân số, gia đình và trẻ em thành phố.
2.2.2- Trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản qui phạm pháp luật để cụ thể hóa một số chủ trương, chính sách, chiến lược về dân số, gia đình và trẻ em, theo yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của thành phố ; ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn về công tác dân số, gia đình và trẻ em thành phố và tổ chức hướng dẫn thực hiện.
2.2.3- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước thuộc lĩnh vực dân số, gia đình, trẻ em ; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền.
2.2.4- Phối hợp với các cấp, các ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội ở thành phố có kế hoạch tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động các tầng lớp nhân dân, các gia đình nhằm thực hiện chính sách về dân số, gia đình và trẻ em ; tổ chức thực hiện “Ngày Dân số”, “Ngày Gia đình Việt Nam” và “Tháng hành động vì Trẻ em” hàng năm.
2.2.5- Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý Nhà nước đối với các Hội hoạt động thuộc lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em.
2.2.6- Thực hiện dịch vụ tư vấn về dân số, gia đình, trẻ em.
2.2.7- Vận động các tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngoài tham gia hoạt động và đóng góp để bổ sung nguồn lực cho Quỹ bảo trợ trẻ em ; hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em.
2.2.8- Tổ chức thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin về dân số, gia đình, trẻ em phục vụ cho công tác quản lý, điều phối chương trình dân số, gia đình và trẻ em của thành phố và của cả nước.
Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện Luật, Công ước, chính sách, chương trình, kế hoạch hành động về dân số, gia đình và trẻ em ; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình và Ủy ban bảo vệ và chăm sóc Trẻ em Việt Nam.
2.2.9- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu, tiến bộ khoa học-kỹ thuật vào công tác dân số, gia đình và trẻ em ở thành phố.
2.2.10- Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn làm công tác dân số, gia đình và trẻ em ở thành phố.

Content:
Điều 2. - Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn :
2.1- Về chức năng :
Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, có chức năng giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý Nhà nước về lĩnh vực dân số, gia đình, trẻ em trên địa bàn thành phố ; tổ chức phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội của thành phố nhằm thực hiện Luật, Công ước Quốc tế, các chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch về dân số, gia đình và trẻ em ở thành phố.
Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chịu sự lãnh đạo toàn diện của Ủy ban nhân dân thành phố và chịu sự chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình và Ủy ban bảo vệ và chăm sóc Trẻ em Việt Nam.
Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
2.2- Về nhiệm vụ, quyền hạn :
2.2.1- Trình Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch hàng năm, 5 năm, 10 năm, chương trình mục tiêu, các dự án về dân số, gia đình và trẻ em theo chương trình mục tiêu Quốc gia ; tổ chức việc thực hiện các kế hoạch, chương trình đó sau khi được phê duyệt ; quản lý có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho các chương trình mục tiêu về dân số, gia đình và trẻ em thành phố.
2.2.2- Trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản qui phạm pháp luật để cụ thể hóa một số chủ trương, chính sách, chiến lược về dân số, gia đình và trẻ em, theo yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của thành phố ; ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn về công tác dân số, gia đình và trẻ em thành phố và tổ chức hướng dẫn thực hiện.
2.2.3- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước thuộc lĩnh vực dân số, gia đình, trẻ em ; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền.
2.2.4- Phối hợp với các cấp, các ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội ở thành phố có kế hoạch tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động các tầng lớp nhân dân, các gia đình nhằm thực hiện chính sách về dân số, gia đình và trẻ em ; tổ chức thực hiện “Ngày Dân số”, “Ngày Gia đình Việt Nam” và “Tháng hành động vì Trẻ em” hàng năm.
2.2.5- Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý Nhà nước đối với các Hội hoạt động thuộc lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em.
2.2.6- Thực hiện dịch vụ tư vấn về dân số, gia đình, trẻ em.
2.2.7- Vận động các tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngoài tham gia hoạt động và đóng góp để bổ sung nguồn lực cho Quỹ bảo trợ trẻ em ; hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em.
2.2.8- Tổ chức thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin về dân số, gia đình, trẻ em phục vụ cho công tác quản lý, điều phối chương trình dân số, gia đình và trẻ em của thành phố và của cả nước.
Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện Luật, Công ước, chính sách, chương trình, kế hoạch hành động về dân số, gia đình và trẻ em ; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình và Ủy ban bảo vệ và chăm sóc Trẻ em Việt Nam.
2.2.9- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu, tiến bộ khoa học-kỹ thuật vào công tác dân số, gia đình và trẻ em ở thành phố.
2.2.10- Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn làm công tác dân số, gia đình và trẻ em ở thành phố.