Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 19/2002/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Thanh Trì 2001 - 2010

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "19/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "19/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "19/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "19/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "19/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 19/2002/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Thanh Trì 2001 - 2010

Điều 1. : Phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thanh Trì giai đoạn 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây :
...
3. Nhiệm vụ và định hướng phát triển của ngành, lĩnh vực chủ yếu :
3.1. Phát triển kinh tế :
a. Nông nghiệp :
- Phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sinh thái bền vững để góp phần tạo cảnh quan và môi trường sinh thái của Thủ đô. Phấn đấu giữ nhịp độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân giai đoạn 2001 - 2010 đạt 4,24% - 4,74%. Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2010 chiếm khoảng 5% trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn, chiếm khoảng 34,5% trong cơ cấu kinh tế do Huyện quản lý. Tổng thu từ nông nghiệp bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp đạt 55,0 triệu năm 2005 và 70 triệu năm 2010.
- Phát triển toàn diện nông nghiệp cả trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản. Trong trồng trọt, phát triển sản xuất rau qủa, hoa và các cây có giá tị kinh tế cao. Trong chăn nuôi đẩy mạnh chăn nuôi thuỷ sản, lợn, gia cầm. Đưa tỷ trọng giá trị sản xuất căn nuôi và thuỷ sản trong nông nghiệp lên khoảng 54% - 56% năm 2005 và 59% - 64% vào năm 2010.
- Đầu tư chiều sâu để phát triển các loại nông sản thực phẩm sạch có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường thủ đô Hà Nội và vươn tới mở rộng sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
- Đảm bảo 100% diện tích trồng trọt được tưới tiêu chủ động; 100% diện tích nuôi thả cá được thay đổi thường xuyên; 100% hệ thống kênh mương tại các vùng sản xuất nông nghiệp ổn định được cứng hoá; các trạm bơm được nâng cấp cải tạo và xây dựng mới đảm bảo chủ động điều hoà nguồn nước cho các vùng sản xuất trên địa bàn Huyện.
b. Công nghiệp :
- Đến năm 2010, cơ bản xây dựng nền công nghiệp có công nghệ cao và hoạt động có hiệu quả ổn định. Phát triển tiểu thủ công nghiệp theo hướng đa dạng và đầu tư chiều sâu. Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các doanh nghiệp công nghiệp. Phấn đấu giữ tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Huyện bình quân thời kỳ 2001 - 2010 đạt 11,37% - 13,24%/năm. Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp mở rộng năm 2010 chiếm khoảng 72% trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn, chiếm khoảng 40,5% trong cơ cấu kinh tế do Huyện quản lý.
ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chủ lực như dệt - may, hoá chất, chế biến nông sản và công nghiệp vật liệu xây dựng.
- Cải tạo và hoàn thiện các khu vực công nghiệp cũ, quan tâm vấn đề xử lý môi trường, nhất là các khu Vĩnh Tuy, Minh Khai, Văn Điển - Pháp Vân, Cầu Bươu. Xây dựng các khu công nghiệp vừa và nhỏ tại Vĩnh Tuy, Cầu Bươu, Ngọc Hồi.
- Tạo điều kiện phát triển các làng nghề truyền thống như dệt Triều Khúc, mây tre đan Vạn Phúc, làm miến ở Hữu Hoà ...
c. Dịch vụ
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ trên địa bàn Huyện bình quân giai đoạn 2001 - 2010 khoảng 14,85% - 15,49%/năm. Tốc độ tăng giá trị sản xuất dịch vụ do Huyện quản lý bình quân 2001 - 2010 khoảng 15,47% - 16,47%/năm.
- Phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ trên địa bàn Huyện để thúc đẩy quá trình hình thành cơ cấu kinh tế : Công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; chú trọng phát triển các hoạt động du lịch sinh thái, du lịch lễ hội. Quan tâm phát triển các hoạt động dịch vụ chất lượng cao.
- Cải tạo và xây dựng các trung tâm thương mại, một số siêu thị và hệ thống chợ nhằm phục vụ tốt nhu cầu mua bán của nhân dân.
3.2. Phát triển các ngành, lĩnh vực văn hoá - xã hội :
a. Giáo dục đào tạo :
- Quan tâm phát triển giáo dục toàn diện : đức - trí - thể - mỹ. Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, coi trọng việc bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Phấn đấu đến năm 2005 có trên 50% và đến 2010 có 100% số trẻ em 5 tuổi đến lớp, đến năm 2010 có 70% số trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến lớp. Duy trì vững chắc kết quả phổ cập trung học cơ sở, hoàn thành phổ cập trung học phổ thông. Đẩy mạnh đào tạo nghề, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 50 - 60% vào năm 2010.
- Đến năm 2005, hoàn thành việc tách cấp và xoá phòng học cấp 4, các trường trung học cơ sở và tiểu học có đủ phòng học để thực hiện chương trình học 2 buổi/ngày; trang bị phòng máy vi tính phục vụ học tập của học sinh đạt 100% số trường trung học cơ sở vào năm 2003 và 100% trường tiểu học vào năm 2010. Đến 2005 có 100% giáo viên mầm non đạt chuẩn hoá trung học sư phạm, 40% giáo viên tiểu học và 56% giáo viên trung học cơ sở có trình độ đại học. Phấn đấu đến 2005 có từ 6 - 8 trường đạt chuẩn quốc gia, đến 2010 có từ 30 - 35% số trường đạt chuẩn quốc gia.
b. Y tế :
- Mỗi xã đều có trạm y tế được xây dựng kiên cố, đủ phòng khám, có bác sĩ điều trị, được trang bị các phương tiện thiết bị phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, làm tốt công tác dự phòng. Không để xẩy ra các bệnh dịch, giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao tuổi thọ người dân.
- Giảm tỷ lệ tăng dân số bình quân hàng năm 0,05%/năm, tỷ lệ sinh bình quân hàng năm giảm 0,06%/năm. Phấn đấu đến năm 2005 tỷ lệ tăng tự nhiên dân số còn 1,1% đến năm 2010 xuống còn 0,95%/năm.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em (0 - 5) xuống dưới 15% vào năm 2005 và xuống dưới 10% vào năm 2010. Gảm tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 0,5% vào năm 2010.
c. Văn hoá - thông tin.
- Phấn đấu đến năm 2005 xây dựng xong nhà văn hoá Huyện, có 50% xã có nhà văn hoá, câu lạc bộ, thư viện. Đến năm 2010 có 100% xã có nhà văn hoá, 100% số thôn có nhà văn hoá kết hợp với câu lạc bộ, thư viện cấp thôn xóm; 100% số xã có đội văn nghệ.
- Phấn đấu đến năm 2010 có 80% - 85% làng đạt tiêu chuẩn làng văn hoá; tu tạo các di tích lịch sử văn hoá, phục hồi các lễ hội văn hoá truyền thống, tập trung tu tạo một số công trình văn hoá trọng điểm kỷ niệm 100 năm Thăng Long Hà Nội.
d. Thể dục thể thao :
- Phát triển mạnh các câu lạc bộ, các môn thể dục thể thao, mỗi xã có 1 hướng dẫn viên thể thao, Huyện có mạng lưới hướng dẫn viên thể thao cơ sở. Phát triển mạnh phong trào thể dục thể thao trong dân chúng, phấn đấu số người tập thể dục thể thao thường xuyên đạt 20 - 22%, số gia đình thể thao đạt 18%.
e. Các vấn đề xã hội
- Thường xuyên quan tâm tới các gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng, chú trọng chương trình chăm sóc trẻ em có hoàn cảnhđặc biệt.
- Phấn đấu mỗi năm tạo việc làm mới cho 3000 - 4000 lao động trong giai đoạn 2001 - 2005 và 4000 - 4500 lao động trong giai đoạn 2006 - 2010; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn quĩ quốc gia giải quyết việc làm; giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 1% vào năm 2010.
3.3. Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng.
a. Giao thông.
- Đảm bảo phát triển mạng lưới giao thông đồng bộ, cân đối, hài hoà giữa các tuyến Quốc lộ, đường thành phố, đường liên xã và liên thôn.
- Hình thành đầu mối giao thông cửa ngõ phía Nam và hệ thống đường vành đai Thành phố một cách đồng bộ, hiện đại theo tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn khu vực.
- Đường liên xã, liên thôn được cải tạo, nâng cấp và bê tông hoá 100%.
b. Điện
Đảm bảo 100% các hộ dân và các tổ chức trên địa bàn Huyện đều có điện lưới và được cung cấp đủ điện phục vụ cho yêu cầu tiêu dùng.
- Đảm bảo an toàn đối với các trang thiết bị điện;
- Nâng cấp các trạm biến áp, cải tạo mạng lưới điện theo mạng chuẩn 22KV.
c. Cấp thoát nước.
- Cấp nước : Đến năm 2003 hoàn thành chương trình cấp nước sạch nông thôn, các điểm đô thị, vùng giáp nội thành, các cơ quan, xí nghiệp đóng trên địa bàn Huyện được dùng nuớc sạch theo chương trình nước sạch đô thị, các vùng nông thôn được dùng nước sạch theo chương trình nước sạch nông thôn, đảm bảo 100% hộ dân được dùng nước sạch : tỷ lệ thất thoát nước dưới 25%.
- Thoát nước : Đảm bảo giải quyết cơ bản vấn đê ngập úng khi mùa mưa. Nước thải của khu vực phải được kiểm soát, nước thải công nghiệp phải được xử lý cục bộ tại chỗ.

Content:
Nhiệm vụ và định hướng phát triển của ngành, lĩnh vực chủ yếu :
3.1. Phát triển kinh tế :
a. Nông nghiệp :
- Phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sinh thái bền vững để góp phần tạo cảnh quan và môi trường sinh thái của Thủ đô. Phấn đấu giữ nhịp độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân giai đoạn 2001 - 2010 đạt 4,24% - 4,74%. Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2010 chiếm khoảng 5% trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn, chiếm khoảng 34,5% trong cơ cấu kinh tế do Huyện quản lý. Tổng thu từ nông nghiệp bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp đạt 55,0 triệu năm 2005 và 70 triệu năm 2010.
- Phát triển toàn diện nông nghiệp cả trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản. Trong trồng trọt, phát triển sản xuất rau qủa, hoa và các cây có giá tị kinh tế cao. Trong chăn nuôi đẩy mạnh chăn nuôi thuỷ sản, lợn, gia cầm. Đưa tỷ trọng giá trị sản xuất căn nuôi và thuỷ sản trong nông nghiệp lên khoảng 54% - 56% năm 2005 và 59% - 64% vào năm 2010.
- Đầu tư chiều sâu để phát triển các loại nông sản thực phẩm sạch có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường thủ đô Hà Nội và vươn tới mở rộng sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
- Đảm bảo 100% diện tích trồng trọt được tưới tiêu chủ động; 100% diện tích nuôi thả cá được thay đổi thường xuyên; 100% hệ thống kênh mương tại các vùng sản xuất nông nghiệp ổn định được cứng hoá; các trạm bơm được nâng cấp cải tạo và xây dựng mới đảm bảo chủ động điều hoà nguồn nước cho các vùng sản xuất trên địa bàn Huyện.
b. Công nghiệp :
- Đến năm 2010, cơ bản xây dựng nền công nghiệp có công nghệ cao và hoạt động có hiệu quả ổn định. Phát triển tiểu thủ công nghiệp theo hướng đa dạng và đầu tư chiều sâu. Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các doanh nghiệp công nghiệp. Phấn đấu giữ tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Huyện bình quân thời kỳ 2001 - 2010 đạt 11,37% - 13,24%/năm. Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp mở rộng năm 2010 chiếm khoảng 72% trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn, chiếm khoảng 40,5% trong cơ cấu kinh tế do Huyện quản lý.
ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chủ lực như dệt - may, hoá chất, chế biến nông sản và công nghiệp vật liệu xây dựng.
- Cải tạo và hoàn thiện các khu vực công nghiệp cũ, quan tâm vấn đề xử lý môi trường, nhất là các khu Vĩnh Tuy, Minh Khai, Văn Điển - Pháp Vân, Cầu Bươu. Xây dựng các khu công nghiệp vừa và nhỏ tại Vĩnh Tuy, Cầu Bươu, Ngọc Hồi.
- Tạo điều kiện phát triển các làng nghề truyền thống như dệt Triều Khúc, mây tre đan Vạn Phúc, làm miến ở Hữu Hoà ...
c. Dịch vụ
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ trên địa bàn Huyện bình quân giai đoạn 2001 - 2010 khoảng 14,85% - 15,49%/năm. Tốc độ tăng giá trị sản xuất dịch vụ do Huyện quản lý bình quân 2001 - 2010 khoảng 15,47% - 16,47%/năm.
- Phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ trên địa bàn Huyện để thúc đẩy quá trình hình thành cơ cấu kinh tế : Công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; chú trọng phát triển các hoạt động du lịch sinh thái, du lịch lễ hội. Quan tâm phát triển các hoạt động dịch vụ chất lượng cao.
- Cải tạo và xây dựng các trung tâm thương mại, một số siêu thị và hệ thống chợ nhằm phục vụ tốt nhu cầu mua bán của nhân dân.
3.2. Phát triển các ngành, lĩnh vực văn hoá - xã hội :
a. Giáo dục đào tạo :
- Quan tâm phát triển giáo dục toàn diện : đức - trí - thể - mỹ. Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, coi trọng việc bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Phấn đấu đến năm 2005 có trên 50% và đến 2010 có 100% số trẻ em 5 tuổi đến lớp, đến năm 2010 có 70% số trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến lớp. Duy trì vững chắc kết quả phổ cập trung học cơ sở, hoàn thành phổ cập trung học phổ thông. Đẩy mạnh đào tạo nghề, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 50 - 60% vào năm 2010.
- Đến năm 2005, hoàn thành việc tách cấp và xoá phòng học cấp 4, các trường trung học cơ sở và tiểu học có đủ phòng học để thực hiện chương trình học 2 buổi/ngày; trang bị phòng máy vi tính phục vụ học tập của học sinh đạt 100% số trường trung học cơ sở vào năm 2003 và 100% trường tiểu học vào năm 2010. Đến 2005 có 100% giáo viên mầm non đạt chuẩn hoá trung học sư phạm, 40% giáo viên tiểu học và 56% giáo viên trung học cơ sở có trình độ đại học. Phấn đấu đến 2005 có từ 6 - 8 trường đạt chuẩn quốc gia, đến 2010 có từ 30 - 35% số trường đạt chuẩn quốc gia.
b. Y tế :
- Mỗi xã đều có trạm y tế được xây dựng kiên cố, đủ phòng khám, có bác sĩ điều trị, được trang bị các phương tiện thiết bị phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, làm tốt công tác dự phòng. Không để xẩy ra các bệnh dịch, giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao tuổi thọ người dân.
- Giảm tỷ lệ tăng dân số bình quân hàng năm 0,05%/năm, tỷ lệ sinh bình quân hàng năm giảm 0,06%/năm. Phấn đấu đến năm 2005 tỷ lệ tăng tự nhiên dân số còn 1,1% đến năm 2010 xuống còn 0,95%/năm.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em (0 - 5) xuống dưới 15% vào năm 2005 và xuống dưới 10% vào năm 2010. Gảm tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 0,5% vào năm 2010.
c. Văn hoá - thông tin.
- Phấn đấu đến năm 2005 xây dựng xong nhà văn hoá Huyện, có 50% xã có nhà văn hoá, câu lạc bộ, thư viện. Đến năm 2010 có 100% xã có nhà văn hoá, 100% số thôn có nhà văn hoá kết hợp với câu lạc bộ, thư viện cấp thôn xóm; 100% số xã có đội văn nghệ.
- Phấn đấu đến năm 2010 có 80% - 85% làng đạt tiêu chuẩn làng văn hoá; tu tạo các di tích lịch sử văn hoá, phục hồi các lễ hội văn hoá truyền thống, tập trung tu tạo một số công trình văn hoá trọng điểm kỷ niệm 100 năm Thăng Long Hà Nội.
d. Thể dục thể thao :
- Phát triển mạnh các câu lạc bộ, các môn thể dục thể thao, mỗi xã có 1 hướng dẫn viên thể thao, Huyện có mạng lưới hướng dẫn viên thể thao cơ sở. Phát triển mạnh phong trào thể dục thể thao trong dân chúng, phấn đấu số người tập thể dục thể thao thường xuyên đạt 20 - 22%, số gia đình thể thao đạt 18%.
e. Các vấn đề xã hội
- Thường xuyên quan tâm tới các gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng, chú trọng chương trình chăm sóc trẻ em có hoàn cảnhđặc biệt.
- Phấn đấu mỗi năm tạo việc làm mới cho 3000 - 4000 lao động trong giai đoạn 2001 - 2005 và 4000 - 4500 lao động trong giai đoạn 2006 - 2010; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn quĩ quốc gia giải quyết việc làm; giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 1% vào năm 2010.
3.Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng.
a. Giao thông.
- Đảm bảo phát triển mạng lưới giao thông đồng bộ, cân đối, hài hoà giữa các tuyến Quốc lộ, đường thành phố, đường liên xã và liên thôn.
- Hình thành đầu mối giao thông cửa ngõ phía Nam và hệ thống đường vành đai Thành phố một cách đồng bộ, hiện đại theo tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn khu vực.
- Đường liên xã, liên thôn được cải tạo, nâng cấp và bê tông hoá 100%.
b. Điện
Đảm bảo 100% các hộ dân và các tổ chức trên địa bàn Huyện đều có điện lưới và được cung cấp đủ điện phục vụ cho yêu cầu tiêu dùng.
- Đảm bảo an toàn đối với các trang thiết bị điện;
- Nâng cấp các trạm biến áp, cải tạo mạng lưới điện theo mạng chuẩn 22KV.
c. Cấp thoát nước.
- Cấp nước : Đến năm 2003 hoàn thành chương trình cấp nước sạch nông thôn, các điểm đô thị, vùng giáp nội thành, các cơ quan, xí nghiệp đóng trên địa bàn Huyện được dùng nuớc sạch theo chương trình nước sạch đô thị, các vùng nông thôn được dùng nước sạch theo chương trình nước sạch nông thôn, đảm bảo 100% hộ dân được dùng nước sạch : tỷ lệ thất thoát nước dưới 25%.
- Thoát nước : Đảm bảo giải quyết cơ bản vấn đê ngập úng khi mùa mưa. Nước thải của khu vực phải được kiểm soát, nước thải công nghiệp phải được xử lý cục bộ tại chỗ.