Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2663/QĐ-UBND 2015 phát triển trồng trọt tỉnh Bình Định đến 2020 định hướng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2663/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2663/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2663/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2663/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2663/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2663/QĐ-UBND 2015 phát triển trồng trọt tỉnh Bình Định đến 2020 định hướng đến 2030

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển Trồng trọt tỉnh Bình Định đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Đất sản xuất nông nghiệp
- Đến năm 2020 diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 123.776 ha; trong đó đất trồng cây hàng năm 93.166 ha, chiếm 75,3%; đất trồng cây lâu năm 30.610 ha, chiếm 24,7%.
- Đến năm 2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 119.000 ha; trong đó đất trồng cây hàng năm 92.000 ha, chiếm 77,3%; đất trồng cây lâu năm 27.000 ha, chiếm 22,7%.
3.2. Bố trí phát triển cây trồng
3.2.1. Cây trồng chính
a. Cây lúa:
- Đến năm 2020 diện tích gieo trồng (DTGT): 90.700 ha, sản lượng 589.800 tấn; trong đó: DTGT sản xuất lúa giống 10.000 ha; DTGT lúa có giá trị cao 18.000 ha.
- Đến năm 2030 DTGT: 90.000 ha, sản lượng 612.000 tấn.
b. Cây lạc:
- Đến năm 2020 DTGT: 16.400 ha, sản lượng 57.300 tấn;
- Đến năm 2030 DTGT: 17.000 ha, sản lượng 64.600 tấn.
c. Cây ngô:
- Đến năm 2020 DTGT: 15.000 ha, sản lượng 94.400 tấn;
- Đến năm 2030 DTGT: 15.500 ha, sản lượng 108.500 tấn.
d. Cây sắn: Đến năm 2020 DTGT là 11.000 ha và ổn định đến năm 2030; sản lượng năm 2020 đạt 334.300 tấn, năm 2030 đạt 396.000 tấn.
e. Rau các loại: Đến năm 2020 DTGT: 20.000 ha và ổn định đến năm 2030; sản lượng năm 2020 đạt 346.000 tấn, năm 2030 đạt 380.000 tấn.
g. Cây dừa: Đến năm 2020 là 10.000 ha và ổn định đến năm 2030; sản lượng đến năm 2020 đạt 110.000 tấn và năm 2030 đạt 120.000 tấn.
3.2.2. Cây trồng bổ sung
- Cây thức ăn chăn nuôi: Đến năm 2020 DTGT là 10.000 ha, sản lượng 340.000 tấn; đến năm 2030 DTGT là 12.000 ha, sản lượng 540.000 tấn.
- Cây điều: Đến năm 2020 là 5.000 ha và ổn định đến năm 2030; sản lượng đến năm 2020 đạt 5.000 tấn, năm 2030 đạt 7.000 tấn.
- Cây chuối: Đến năm 2020 là 4.500 ha, sản lượng 41.200 tấn; đến năm 2030 là 5.000 ha, sản lượng 49.500 tấn.
- Cây mía: Đến năm 2020 DTGT là 3.500 ha và ổn định đến năm 2030; sản lượng năm 2020 đạt 226.200 tấn, năm 2030 đạt 297.500 tấn.
- Cây mè: Đến năm 2020 DTGT là 3.500 ha, sản lượng 3.800 tấn; đến năm 2030 DTGT là 4.000 ha, sản lượng 5.600 tấn.
- Đậu các loại: Đến năm 2020 DTGT là 2.800 ha, sản lượng 5.300 tấn; đến năm 2030 DTGT là 3.000 ha, sản lượng 7.500 tấn.
- Cây xoài: Đến năm 2020 là 1.500 ha và ổn định đến năm 2030; sản lượng đến năm 2020 đạt 7.100 tấn, năm 2030 đạt 7.700 tấn.
3.2.3. Cây đặc thù
Nhằm phát huy lợi thế ở từng địa phương, góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nông dân; định hướng phát triển một số cây trồng đặc thù đến năm 2020 như sau:
- Cây ăn quả có múi: Diện tích 1.000 ha; tập trung chủ yếu ở Hoài Ân, Hoài Nhơn, An Lão.
- Cây hồ tiêu: Diện tích 800 ha; tập trung ở Hoài Ân, An Lão, Hoài Nhơn.
- Cây dâu tằm: Diện tích 380 ha; tập trung ở Hoài Ân, An Lão.
- Cây cói: Diện tích 300 ha; tập trung ở Hoài Nhơn, Tuy Phước, Phù Cát.
- Cây chè: Diện tích 100 ha (chủ yếu ở Gò Loi, Hoài Ân).

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Đất sản xuất nông nghiệp
- Đến năm 2020 diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 123.776 ha; trong đó đất trồng cây hàng năm 93.166 ha, chiếm 75,3%; đất trồng cây lâu năm 30.610 ha, chiếm 24,7%.
- Đến năm 2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 119.000 ha; trong đó đất trồng cây hàng năm 92.000 ha, chiếm 77,3%; đất trồng cây lâu năm 27.000 ha, chiếm 22,7%.
3.2. Bố trí phát triển cây trồng
3.2.1. Cây trồng chính
a. Cây lúa:
- Đến năm 2020 diện tích gieo trồng (DTGT): 90.700 ha, sản lượng 589.800 tấn; trong đó: DTGT sản xuất lúa giống 10.000 ha; DTGT lúa có giá trị cao 18.000 ha.
- Đến năm 2030 DTGT: 90.000 ha, sản lượng 612.000 tấn.
b. Cây lạc:
- Đến năm 2020 DTGT: 16.400 ha, sản lượng 57.300 tấn;
- Đến năm 2030 DTGT: 17.000 ha, sản lượng 64.600 tấn.
c. Cây ngô:
- Đến năm 2020 DTGT: 15.000 ha, sản lượng 94.400 tấn;
- Đến năm 2030 DTGT: 15.500 ha, sản lượng 108.500 tấn.
d. Cây sắn: Đến năm 2020 DTGT là 11.000 ha và ổn định đến năm 2030; sản lượng năm 2020 đạt 334.300 tấn, năm 2030 đạt 396.000 tấn.
e. Rau các loại: Đến năm 2020 DTGT: 20.000 ha và ổn định đến năm 2030; sản lượng năm 2020 đạt 346.000 tấn, năm 2030 đạt 380.000 tấn.
g. Cây dừa: Đến năm 2020 là 10.000 ha và ổn định đến năm 2030; sản lượng đến năm 2020 đạt 110.000 tấn và năm 2030 đạt 120.000 tấn.
3.2.2. Cây trồng bổ sung
- Cây thức ăn chăn nuôi: Đến năm 2020 DTGT là 10.000 ha, sản lượng 340.000 tấn; đến năm 2030 DTGT là 12.000 ha, sản lượng 540.000 tấn.
- Cây điều: Đến năm 2020 là 5.000 ha và ổn định đến năm 2030; sản lượng đến năm 2020 đạt 5.000 tấn, năm 2030 đạt 7.000 tấn.
- Cây chuối: Đến năm 2020 là 4.500 ha, sản lượng 41.200 tấn; đến năm 2030 là 5.000 ha, sản lượng 49.500 tấn.
- Cây mía: Đến năm 2020 DTGT là 3.500 ha và ổn định đến năm 2030; sản lượng năm 2020 đạt 226.200 tấn, năm 2030 đạt 297.500 tấn.
- Cây mè: Đến năm 2020 DTGT là 3.500 ha, sản lượng 3.800 tấn; đến năm 2030 DTGT là 4.000 ha, sản lượng 5.600 tấn.
- Đậu các loại: Đến năm 2020 DTGT là 2.800 ha, sản lượng 5.300 tấn; đến năm 2030 DTGT là 3.000 ha, sản lượng 7.500 tấn.
- Cây xoài: Đến năm 2020 là 1.500 ha và ổn định đến năm 2030; sản lượng đến năm 2020 đạt 7.100 tấn, năm 2030 đạt 7.700 tấn.
3.2.Cây đặc thù
Nhằm phát huy lợi thế ở từng địa phương, góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nông dân; định hướng phát triển một số cây trồng đặc thù đến năm 2020 như sau:
- Cây ăn quả có múi: Diện tích 1.000 ha; tập trung chủ yếu ở Hoài Ân, Hoài Nhơn, An Lão.
- Cây hồ tiêu: Diện tích 800 ha; tập trung ở Hoài Ân, An Lão, Hoài Nhơn.
- Cây dâu tằm: Diện tích 380 ha; tập trung ở Hoài Ân, An Lão.
- Cây cói: Diện tích 300 ha; tập trung ở Hoài Nhơn, Tuy Phước, Phù Cát.
- Cây chè: Diện tích 100 ha (chủ yếu ở Gò Loi, Hoài Ân).