Document: Điều 9 Thông tư 22/2013/TT-BGTVT bảo trì công trình hàng không dân dụng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "23/08/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "23/08/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "23/08/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "23/08/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "23/08/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 22/2013/TT-BGTVT bảo trì công trình hàng không dân dụng có nội dung như sau:

Điều 9. Kế hoạch bảo trì công trình hàng không
1. Nội dung kế hoạch bảo trì công trình hàng không bao gồm:
a) Tên công trình, hạng mục công trình;
b) Thời gian thực hiện;
c) Phương thức thực hiện;
d) Dự toán kinh phí thực hiện;
đ) Nguồn vốn thực hiện.
2. Người có trách nhiệm bảo trì công trình hàng không có trách nhiệm lập, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng không hàng năm; kiểm tra, kiểm định chất lượng công trình (nếu có), quan trắc công trình và thực hiện phương án sửa chữa đột xuất công trình theo quy định tại Thông tư này.
3. Người có trách nhiệm bảo trì công trình hàng không có trách nhiệm xây dựng kế hoạch bảo trì công trình hàng không hàng năm trình Cục Hàng không Việt Nam xem xét phê duyệt. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng không hàng năm được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Cục Hàng không Việt Nam (01 bộ hồ sơ) trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
4. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng không hàng năm bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch bảo trì;
b) Kế hoạch bảo trì công trình hàng không theo Mẫu số 01 Phụ lục 2 của Thông tư này.
Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản này và cấp giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả (nếu nhận hồ sơ trực tiếp). Trường hợp hồ sơ chưa phù hợp, chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
5. Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 3 của Điều này, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng không hàng năm; trường hợp không phê duyệt phải có văn bản nêu rõ lý do.
6. Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình hàng không hàng năm do Cục Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch.
7. Khi phê duyệt hoặc điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình hàng không theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này, Cục Hàng không Việt Nam gửi Bộ Giao thông vận tải văn bản phê duyệt và kế hoạch bảo trì công trình hàng không để quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo trì công trình hàng không theo quy định.

Content:
Điều 9. Kế hoạch bảo trì công trình hàng không
1. Nội dung kế hoạch bảo trì công trình hàng không bao gồm:
a) Tên công trình, hạng mục công trình;
b) Thời gian thực hiện;
c) Phương thức thực hiện;
d) Dự toán kinh phí thực hiện;
đ) Nguồn vốn thực hiện.
2. Người có trách nhiệm bảo trì công trình hàng không có trách nhiệm lập, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng không hàng năm; kiểm tra, kiểm định chất lượng công trình (nếu có), quan trắc công trình và thực hiện phương án sửa chữa đột xuất công trình theo quy định tại Thông tư này.
3. Người có trách nhiệm bảo trì công trình hàng không có trách nhiệm xây dựng kế hoạch bảo trì công trình hàng không hàng năm trình Cục Hàng không Việt Nam xem xét phê duyệt. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng không hàng năm được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Cục Hàng không Việt Nam (01 bộ hồ sơ) trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
4. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng không hàng năm bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch bảo trì;
b) Kế hoạch bảo trì công trình hàng không theo Mẫu số 01 Phụ lục 2 của Thông tư này.
Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản này và cấp giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả (nếu nhận hồ sơ trực tiếp). Trường hợp hồ sơ chưa phù hợp, chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
5. Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 3 của Điều này, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng không hàng năm; trường hợp không phê duyệt phải có văn bản nêu rõ lý do.
6. Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình hàng không hàng năm do Cục Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch.
7. Khi phê duyệt hoặc điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình hàng không theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này, Cục Hàng không Việt Nam gửi Bộ Giao thông vận tải văn bản phê duyệt và kế hoạch bảo trì công trình hàng không để quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo trì công trình hàng không theo quy định.