Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3363/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/08/2010", "sign_number": "3363/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/08/2010", "sign_number": "3363/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/08/2010", "sign_number": "3363/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/08/2010", "sign_number": "3363/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/08/2010", "sign_number": "3363/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3363/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu Công viên Mũi Đèn Đỏ và Khu nhà ở đô thị tại phường Phú Thuận, quận 7 với các nội dung chính như sau:
...
4. Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
4.1. Cơ cấu sử dụng đất:
+ Diện tích đất nghiên cứu quy hoạch đối với khu công viên theo Nhiệm vụ quy hoạch là 85 ha (trong đó có bến tàu khách 4,6 ha) giảm còn 82,1 ha (giảm 2,9 ha tương ứng tỷ lệ giảm là 3,4%).
+ Diện tích khu ở đô thị theo Nhiệm vụ quy hoạch là 36,9 ha, giảm còn 35,7 ha (giảm 1,2 ha tương ứng tỷ lệ giảm là 3,36%).

STT

KHU CHỨC NĂNG

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ (%)

I

Khu công viên

82,1

1

Khu trung tâm thương mại - dịch vụ

19,5

25,2

- Khu trung tâm thương mại - dịch vụ - văn phòng (A1 + A2 + A4)

6,8

- Khu văn phòng - khách sạn (A5 + A6 + A7 + A8)

4,7

- Khu văn phòng - khách sạn - hội nghị - triển lãm (A9)

4,1

- Khu khách sạn nghỉ dưỡng (A10)

2,4

- Trụ sở Cục Hải quan (A3)

1,5

2

Khu cây xanh công viên - mặt nước

58

74,8

- Công viên công cộng

20,9

- Công viên chuyên đề

27,0

Giao thông - bến bãi (xem chi tiết tại mục 6.1)

10,1

13,0

- Giao thông đối nội

9,1

- Giao thông đối ngoại

1,0

3

Bến tàu khách quốc tế

4,6

II

Khu ở đô thị

35,7

1

Đất ở

21,4

60

- Khu ở cao tầng (B2 + B6)

9,6

- Khu ở thấp tầng (B1 + B3 + B4 + B5 + B12)

11,8

2

Đất cây xanh - mặt nước khu ở (B7 + B8 + B9)

2,9

8,1

3

Đất công trình công cộng - giáo dục - y tế (B10 + B11)

3,0

8,4

4

Đất giao thông

8,4

23,5

TỔNG CỘNG

117,8

4.2. Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
4.2.a) Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc trong toàn khu chức năng được tổng hợp theo bảng sau:

STT

PHÂN KHU CHỨC NĂNG

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao xây dựng (tầng)

Hệ số sử dụng đất

I

KHU CÔNG VIÊN

1

Khu công viên

21

35

1,1

- Khu trung tâm thương mại - dịch vụ - văn phòng

≤ 45

≤ 35

≤ 7,2

- Trụ sở Cục Hải quan

≤ 45

≤ 35

≤ 7,2

- Khu văn phòng - khách sạn - hội nghị - triển lãm

≤ 45

≤ 35

≤ 7,2

- Khu khách sạn nghỉ dưỡng

≤ 40

≤ 6

≤ 2,6

- Khu công viên công cộng

≤ 5

≤ 1

≤ 0,05

- Khu công viên chuyên đề

≤ 25

≤ 1

≤ 0,25

2

Bến tàu khách quốc tế

II

KHU Ở ĐÔ THỊ

1

Đất ở

- Khu ở cao tầng

≤ 40

≤ 30

≤ 5,0

- Khu ở thấp tầng (biệt thự - liên kế vườn)

≤ 50

1 - 3

≤ 1,8

2

Đất cây xanh công viên

≤ 5

1

≤ 0,05

3

Đất công trình công cộng

- Đất giáo dục

≤ 40

1 - 5

≤ 1,5

- Đất y tế

≤ 40

1 - 5

≤ 1,5

- Đối với khu công viên: các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc theo phương án đề xuất của phần khu công viên về mật độ xây dựng, tầng cao, hệ số sử dụng đất cơ bản được khống chế theo chỉ tiêu chung của Nhiệm vụ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 đã phê duyệt, cụ thể mật độ xây dựng gộp tối đa của toàn khu công viên là 21% và hệ số sử dụng đất tối đa của toàn khu công viên là 1,1. Khi nghiên cứu triển khai ở bước quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, các hạng mục công trình thiết kế như Trung tâm thương mại dịch vụ - văn phòng - Hội nghị - triển lãm - Trụ sở làm việc của Cục Hải quan - Khách sạn - Trung tâm giải trí - Nhà hát - Nhà thiếu nhi - Nhà bảo tàng... sẽ được bố cục hợp lý về tổ chức không gian, cảnh quan và môi trường tại các khu chức năng phù hợp, trên cơ sở được cân đối bù trừ giữa các hạng mục công trình nhưng phải đảm bảo theo cơ cấu, chỉ tiêu sử dụng đất gộp chung của toàn khu đã khống chế.
- Đối với hạng mục bến tàu khách quốc tế: các chỉ tiêu về quy hoạch kiến trúc sẽ được xem xét hướng dẫn cụ thể theo dự án đầu tư lập ở tỷ lệ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 với các thông số kỹ thuật phù hợp theo quy mô dự án đầu tư, trình cấp thẩm quyền quyết định.
- Đối với khu ở đô thị:
+ Về hệ số sử dụng đất của khu ở cao tầng được khống chế giữ nguyên theo Nhiệm vụ đã duyệt là ≤ 5 (trường hợp khi chọn giải pháp thiết kế có khối bệ sử dụng cho mục đích thương mại, các tiện ích phục vụ cư dân sẽ được cộng thêm hệ số cục bộ cho công trình từ 1 - 1,5).
4.2.b) Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu chức năng ở đô thị:

STT

LOẠI ĐẤT

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/ng)

1

Đất ở

21,4

60

14,8

2

Đất cây xanh - mặt nước

2,9

8,1

2,0

3

Đất công trình công cộng

3,0

8,4

2,06

4

Đất giao thông

8,4

23,4

5,8

TỔNG CỘNG

35,7

100

24,66

DÂN SỐ DỰ KIẾN

14.500 người

4.2.c) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1.500 - 2.000 kWh/ng/năm
+ Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 - 200 lít/người/ngày đêm
+ Chỉ tiêu thoát nước thải: 180 - 200 lít/người/ngày đêm
+ Chỉ tiêu rác thải: 1 - 1,2 kg/người/ngày đêm
+ Chỉ tiêu thông tin liên lạc: 1 line/4 người.

Content:
Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
4.1. Cơ cấu sử dụng đất:
+ Diện tích đất nghiên cứu quy hoạch đối với khu công viên theo Nhiệm vụ quy hoạch là 85 ha (trong đó có bến tàu khách 4,6 ha) giảm còn 82,1 ha (giảm 2,9 ha tương ứng tỷ lệ giảm là 3,4%).
+ Diện tích khu ở đô thị theo Nhiệm vụ quy hoạch là 36,9 ha, giảm còn 35,7 ha (giảm 1,2 ha tương ứng tỷ lệ giảm là 3,36%).

STT

KHU CHỨC NĂNG

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ (%)

I

Khu công viên

82,1

1

Khu trung tâm thương mại - dịch vụ

19,5

25,2

- Khu trung tâm thương mại - dịch vụ - văn phòng (A1 + A2 + A4)

6,8

- Khu văn phòng - khách sạn (A5 + A6 + A7 + A8)

4,7

- Khu văn phòng - khách sạn - hội nghị - triển lãm (A9)

4,1

- Khu khách sạn nghỉ dưỡng (A10)

2,4

- Trụ sở Cục Hải quan (A3)

1,5

2

Khu cây xanh công viên - mặt nước

58

74,8

- Công viên công cộng

20,9

- Công viên chuyên đề

27,0

Giao thông - bến bãi (xem chi tiết tại mục 6.1)

10,1

13,0

- Giao thông đối nội

9,1

- Giao thông đối ngoại

1,0

3

Bến tàu khách quốc tế

4,6

II

Khu ở đô thị

35,7

1

Đất ở

21,4

60

- Khu ở cao tầng (B2 + B6)

9,6

- Khu ở thấp tầng (B1 + B3 + B4 + B5 + B12)

11,8

2

Đất cây xanh - mặt nước khu ở (B7 + B8 + B9)

2,9

8,1

3

Đất công trình công cộng - giáo dục - y tế (B10 + B11)

3,0

8,4

4

Đất giao thông

8,4

23,5

TỔNG CỘNG

117,8

4.2. Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
4.2.a) Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc trong toàn khu chức năng được tổng hợp theo bảng sau:

STT

PHÂN KHU CHỨC NĂNG

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao xây dựng (tầng)

Hệ số sử dụng đất

I

KHU CÔNG VIÊN

1

Khu công viên

21

35

1,1

- Khu trung tâm thương mại - dịch vụ - văn phòng

≤ 45

≤ 35

≤ 7,2

- Trụ sở Cục Hải quan

≤ 45

≤ 35

≤ 7,2

- Khu văn phòng - khách sạn - hội nghị - triển lãm

≤ 45

≤ 35

≤ 7,2

- Khu khách sạn nghỉ dưỡng

≤ 40

≤ 6

≤ 2,6

- Khu công viên công cộng

≤ 5

≤ 1

≤ 0,05

- Khu công viên chuyên đề

≤ 25

≤ 1

≤ 0,25

2

Bến tàu khách quốc tế

II

KHU Ở ĐÔ THỊ

1

Đất ở

- Khu ở cao tầng

≤ 40

≤ 30

≤ 5,0

- Khu ở thấp tầng (biệt thự - liên kế vườn)

≤ 50

1 - 3

≤ 1,8

2

Đất cây xanh công viên

≤ 5

1

≤ 0,05

3

Đất công trình công cộng

- Đất giáo dục

≤ 40

1 - 5

≤ 1,5

- Đất y tế

≤ 40

1 - 5

≤ 1,5

- Đối với khu công viên: các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc theo phương án đề xuất của phần khu công viên về mật độ xây dựng, tầng cao, hệ số sử dụng đất cơ bản được khống chế theo chỉ tiêu chung của Nhiệm vụ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 đã phê duyệt, cụ thể mật độ xây dựng gộp tối đa của toàn khu công viên là 21% và hệ số sử dụng đất tối đa của toàn khu công viên là 1,1. Khi nghiên cứu triển khai ở bước quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, các hạng mục công trình thiết kế như Trung tâm thương mại dịch vụ - văn phòng - Hội nghị - triển lãm - Trụ sở làm việc của Cục Hải quan - Khách sạn - Trung tâm giải trí - Nhà hát - Nhà thiếu nhi - Nhà bảo tàng... sẽ được bố cục hợp lý về tổ chức không gian, cảnh quan và môi trường tại các khu chức năng phù hợp, trên cơ sở được cân đối bù trừ giữa các hạng mục công trình nhưng phải đảm bảo theo cơ cấu, chỉ tiêu sử dụng đất gộp chung của toàn khu đã khống chế.
- Đối với hạng mục bến tàu khách quốc tế: các chỉ tiêu về quy hoạch kiến trúc sẽ được xem xét hướng dẫn cụ thể theo dự án đầu tư lập ở tỷ lệ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 với các thông số kỹ thuật phù hợp theo quy mô dự án đầu tư, trình cấp thẩm quyền quyết định.
- Đối với khu ở đô thị:
+ Về hệ số sử dụng đất của khu ở cao tầng được khống chế giữ nguyên theo Nhiệm vụ đã duyệt là ≤ 5 (trường hợp khi chọn giải pháp thiết kế có khối bệ sử dụng cho mục đích thương mại, các tiện ích phục vụ cư dân sẽ được cộng thêm hệ số cục bộ cho công trình từ 1 - 1,5).
4.2.b) Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu chức năng ở đô thị:

STT

LOẠI ĐẤT

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/ng)

1

Đất ở

21,4

60

14,8

2

Đất cây xanh - mặt nước

2,9

8,1

2,0

3

Đất công trình công cộng

3,0

8,4

2,06

4

Đất giao thông

8,4

23,4

5,8

TỔNG CỘNG

35,7

100

24,66

DÂN SỐ DỰ KIẾN

14.500 người

4.2.c) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1.500 - 2.000 kWh/ng/năm
+ Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 - 200 lít/người/ngày đêm
+ Chỉ tiêu thoát nước thải: 180 - 200 lít/người/ngày đêm
+ Chỉ tiêu rác thải: 1 - 1,2 kg/người/ngày đêm
+ Chỉ tiêu thông tin liên lạc: 1 line/4 người.