Document: Điều 1 Quyết định 1643/QĐ-UBND 2020 Chương trình phát triển đô thị thành phố Sóc Trăng tỉnh Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/06/2020", "sign_number": "1643/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chuyện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/06/2020", "sign_number": "1643/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chuyện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/06/2020", "sign_number": "1643/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chuyện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/06/2020", "sign_number": "1643/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chuyện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/06/2020", "sign_number": "1643/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chuyện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1643/QĐ-UBND 2020 Chương trình phát triển đô thị thành phố Sóc Trăng tỉnh Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Sóc Trăng đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau đây:
I. Quan điểm, mục tiêu phát triển đô thị:
1. Quan điểm:
- Việc xây dựng triển khai thực hiện chương trình bám sát chủ trương, đường lối Đảng, quán triệt quan điểm phát triển đô thị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Huy động nguồn lực và phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và cộng đồng xã hội tham gia vào công tác phát triển đô thị, đảm bảo phát triển đô thị bền vững, giữ gìn môi trường sinh thái.
- Đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với các giai đoạn phát triển đô thị thành phố Sóc Trăng theo quy hoạch chung thành phố và các quy hoạch khác; kết hợp hài hòa giữa chỉnh trang với đầu tư xây dựng mới, giữ gìn, phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa của địa phương.
2. Mục tiêu:
- Đến năm 2025: Là đô thị loại II, đảm bảo đạt các tiêu chuẩn đô thị loại II trực thuộc tỉnh theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.
- Đến năm 2030: Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện thành phố Sóc Trăng theo các tiêu chuẩn đô thị loại II; xây dựng thành phố có hệ thống hạ tầng phát triển đồng bộ, có kiến trúc, cảnh quan hiện đại; là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật, an ninh quốc phòng của tỉnh Sóc Trăng; có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
II. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị thành phố Sóc Trăng theo các giai đoạn:
Trên cơ sở hiện trạng hệ thống hạ tầng đô thị của thành phố Sóc Trăng và các tiêu chuẩn đô thị loại II theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, phấn đấu xây dựng thành phố Sóc Trăng đạt các tiêu chí đô thị loại II vào năm 2025, cụ thể như sau:
1. Giai đoạn đến năm 2025:
Tập trung xây dựng hệ thống hạ tầng, nâng cao chất lượng đô thị của thành phố theo các tiêu chí đô thị loại II, cụ thể:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29 m2/người; Tỷ lệ nhà kiên cố đạt 97%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 20%; Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu đạt từ 15% trở lên.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 125 lít/người/ngày.đêm.
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 40%; Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy đốt, nhà máy chế biến rác thải đạt 100%; Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm đạt 100%; Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng đạt 90%.
- Đất cây xanh toàn đô thị đạt 12m2/ người; Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 6 m2/người.
2. Định hướng đến năm 2030:
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống hạ tầng đô thị theo tiêu chí đô thị loại II; phát triển hoàn chỉnh các khu chức năng của thành phố như các công trình công cộng; phát triển hệ thống cây xanh, mặt nước, các không gian mở,... đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của đô thị loại II.
- Đầu tư cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu, các khu trung tâm công cộng,... đảm bảo kết hợp hài hòa không gian kiến trúc, cảnh quan với các khu ở mới.
- Mở rộng quy mô, không gian đô thị để đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị; đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, công nghiệp công nghệ cao, các khu nghỉ dưỡng, du lịch,...
- Phát triển, mở rộng hệ thống kết cấu hạ tầng khung theo định hướng quy hoạch chung xây dựng thành phố, nâng cao vai trò, vị thế cạnh tranh của thành phố với các đô thị trong vùng đồng bằng sông Cửu Long.
III. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị:
1. Danh mục khu vực phát triển đô thị:
Trên cơ sở quy hoạch chung xây dựng thành phố Sóc Trăng được duyệt, căn cứ thực trạng, tiềm năng và yêu cầu phát triển; định hướng các khu vực phát triển đô thị thành phố Sóc Trăng theo 05 hướng chính, cụ thể:
- Khu vực cải tạo đô thị trung tâm: Là khu vực đô thị cũ, tập trung chủ yếu các cơ quan ban, ngành, các khu ở hỗn hợp, khu ở chỉnh trang,... với quy mô khoảng 952 ha.
- Khu vực phát triển đô thị phía Bắc: Phát triển khu đô thị mới, cụm công nghiệp, chợ đầu mối, khu cảng sông,... với quy mô khoảng 5.844 ha.
- Khu vực phát triển đô thị phía Đông: Phát triển khu đô thị mới, Trung tâm hành chính, Trung tâm thế dục thể thao, khu lâm viên, khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái, khu bến bãi, kho tàng,... với quy mô khoảng 4.875 ha.
- Khu vực phát triển đô thị phía Nam: Phát triển khu đô thị mới, Trung tâm giáo dục đào tạo, khu bảo tồn chùa Mahatup, khu trung tâm thị trấn Mỹ Xuyên,... với quy mô khoảng 3.403 ha.
- Khu vực phát triển đô thị phía Tây: Phát triển khu đô thị mới, đầu mối giao thông quan trọng của thành phố Sóc Trăng theo tuyến Quốc lộ 1, khu sân bay, quân sự, đất dự trữ phát triển,... với quy mô 3.310 ha.
2. Lộ trình thực hiện các khu vực phát triển đô thị:
- Giai đoạn 2020 - 2025: Tập trung thực hiện việc cải tạo, nâng cấp khu vực đô thị trung tâm hiện hữu; ưu tiên đầu tư phát triển các trục đường giao thông, hạ tầng kết nối gồm tuyến Vành đai I, Vành đai II, cải tạo Quốc lộ 1 cũ,...; song song với đó là việc đầu tư xây dựng hình thành một số khu vực phát triển đô thị như xây dựng khu đô thị mới phường 4 (khu 1 và 2).
- Giai đoạn đến năm 2030: Thực hiện xây dựng các khu vực phát triển đô thị còn lại theo quy hoạch chung được duyệt.
(Chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm).
IV. Danh mục các dự án ưu tiên (hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối) theo từng giai đoạn và nguồn lực thực hiện:
1. Danh mục dự án ưu tiên theo từng giai đoạn:
Căn cứ thực trạng phát triển đô thị của thành phố Sóc Trăng, nhằm đảm bảo mục tiêu xây dựng thành phố có hệ thống hạ tầng phát triển đồng bộ, có kiến trúc, cảnh quan hiện đại và đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, dự kiến một số danh mục dự án ưu tiên đầu tư phát triển giai đoạn 2020 - 2025 và 2026 - 2030.
(Chi tiết theo Phụ lục 2, Phụ lục 3 đính kèm).
2. Nguồn lực thực hiện:
- Nguồn vốn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối, hạ tầng xã hội, nâng cấp chỉnh trang hạ tầng đô thị: vốn ngân sách (trung ương, tỉnh, thành phố), vốn ODA và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
- Đối với các dự án xã hội hóa, kêu gọi đầu tư: Huy động các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia thực hiện các dự án có khả năng khai thác để thu hồi vốn.
V. Đề xuất khu vực phát triển đô thị ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu:
- Tổng diện tích khu vực ưu tiên giai đoạn đầu khoảng 4.613 ha.
- Khu vực cải tạo trung tâm: Ưu tiên đầu tư khu vực cải tạo đô thị trung tâm hiện hữu được giới hạn đến đường Phú Lợi, đường Lê Duẩn, đường Quốc 1 cũ, đường Vành đai I theo quy hoạch chung, diện tích khoảng 952 ha.
- Các khu vực phát triển đô thị mở rộng: Ưu tiên phát triển đô thị giai đoạn đầu đến đường Vành đai II theo quy hoạch chung, Quốc lộ 60 và đường tránh Quốc lộ 1.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Sóc Trăng đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau đây:
I. Quan điểm, mục tiêu phát triển đô thị:
1. Quan điểm:
- Việc xây dựng triển khai thực hiện chương trình bám sát chủ trương, đường lối Đảng, quán triệt quan điểm phát triển đô thị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Huy động nguồn lực và phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và cộng đồng xã hội tham gia vào công tác phát triển đô thị, đảm bảo phát triển đô thị bền vững, giữ gìn môi trường sinh thái.
- Đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với các giai đoạn phát triển đô thị thành phố Sóc Trăng theo quy hoạch chung thành phố và các quy hoạch khác; kết hợp hài hòa giữa chỉnh trang với đầu tư xây dựng mới, giữ gìn, phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa của địa phương.
2. Mục tiêu:
- Đến năm 2025: Là đô thị loại II, đảm bảo đạt các tiêu chuẩn đô thị loại II trực thuộc tỉnh theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.
- Đến năm 2030: Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện thành phố Sóc Trăng theo các tiêu chuẩn đô thị loại II; xây dựng thành phố có hệ thống hạ tầng phát triển đồng bộ, có kiến trúc, cảnh quan hiện đại; là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật, an ninh quốc phòng của tỉnh Sóc Trăng; có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
II. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị thành phố Sóc Trăng theo các giai đoạn:
Trên cơ sở hiện trạng hệ thống hạ tầng đô thị của thành phố Sóc Trăng và các tiêu chuẩn đô thị loại II theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, phấn đấu xây dựng thành phố Sóc Trăng đạt các tiêu chí đô thị loại II vào năm 2025, cụ thể như sau:
1. Giai đoạn đến năm 2025:
Tập trung xây dựng hệ thống hạ tầng, nâng cao chất lượng đô thị của thành phố theo các tiêu chí đô thị loại II, cụ thể:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29 m2/người; Tỷ lệ nhà kiên cố đạt 97%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 20%; Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu đạt từ 15% trở lên.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 125 lít/người/ngày.đêm.
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 40%; Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy đốt, nhà máy chế biến rác thải đạt 100%; Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm đạt 100%; Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng đạt 90%.
- Đất cây xanh toàn đô thị đạt 12m2/ người; Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 6 m2/người.
2. Định hướng đến năm 2030:
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống hạ tầng đô thị theo tiêu chí đô thị loại II; phát triển hoàn chỉnh các khu chức năng của thành phố như các công trình công cộng; phát triển hệ thống cây xanh, mặt nước, các không gian mở,... đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của đô thị loại II.
- Đầu tư cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu, các khu trung tâm công cộng,... đảm bảo kết hợp hài hòa không gian kiến trúc, cảnh quan với các khu ở mới.
- Mở rộng quy mô, không gian đô thị để đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị; đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, công nghiệp công nghệ cao, các khu nghỉ dưỡng, du lịch,...
- Phát triển, mở rộng hệ thống kết cấu hạ tầng khung theo định hướng quy hoạch chung xây dựng thành phố, nâng cao vai trò, vị thế cạnh tranh của thành phố với các đô thị trong vùng đồng bằng sông Cửu Long.
III. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị:
1. Danh mục khu vực phát triển đô thị:
Trên cơ sở quy hoạch chung xây dựng thành phố Sóc Trăng được duyệt, căn cứ thực trạng, tiềm năng và yêu cầu phát triển; định hướng các khu vực phát triển đô thị thành phố Sóc Trăng theo 05 hướng chính, cụ thể:
- Khu vực cải tạo đô thị trung tâm: Là khu vực đô thị cũ, tập trung chủ yếu các cơ quan ban, ngành, các khu ở hỗn hợp, khu ở chỉnh trang,... với quy mô khoảng 952 ha.
- Khu vực phát triển đô thị phía Bắc: Phát triển khu đô thị mới, cụm công nghiệp, chợ đầu mối, khu cảng sông,... với quy mô khoảng 5.844 ha.
- Khu vực phát triển đô thị phía Đông: Phát triển khu đô thị mới, Trung tâm hành chính, Trung tâm thế dục thể thao, khu lâm viên, khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái, khu bến bãi, kho tàng,... với quy mô khoảng 4.875 ha.
- Khu vực phát triển đô thị phía Nam: Phát triển khu đô thị mới, Trung tâm giáo dục đào tạo, khu bảo tồn chùa Mahatup, khu trung tâm thị trấn Mỹ Xuyên,... với quy mô khoảng 3.403 ha.
- Khu vực phát triển đô thị phía Tây: Phát triển khu đô thị mới, đầu mối giao thông quan trọng của thành phố Sóc Trăng theo tuyến Quốc lộ 1, khu sân bay, quân sự, đất dự trữ phát triển,... với quy mô 3.310 ha.
2. Lộ trình thực hiện các khu vực phát triển đô thị:
- Giai đoạn 2020 - 2025: Tập trung thực hiện việc cải tạo, nâng cấp khu vực đô thị trung tâm hiện hữu; ưu tiên đầu tư phát triển các trục đường giao thông, hạ tầng kết nối gồm tuyến Vành đai I, Vành đai II, cải tạo Quốc lộ 1 cũ,...; song song với đó là việc đầu tư xây dựng hình thành một số khu vực phát triển đô thị như xây dựng khu đô thị mới phường 4 (khu 1 và 2).
- Giai đoạn đến năm 2030: Thực hiện xây dựng các khu vực phát triển đô thị còn lại theo quy hoạch chung được duyệt.
(Chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm).
IV. Danh mục các dự án ưu tiên (hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối) theo từng giai đoạn và nguồn lực thực hiện:
1. Danh mục dự án ưu tiên theo từng giai đoạn:
Căn cứ thực trạng phát triển đô thị của thành phố Sóc Trăng, nhằm đảm bảo mục tiêu xây dựng thành phố có hệ thống hạ tầng phát triển đồng bộ, có kiến trúc, cảnh quan hiện đại và đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, dự kiến một số danh mục dự án ưu tiên đầu tư phát triển giai đoạn 2020 - 2025 và 2026 - 2030.
(Chi tiết theo Phụ lục 2, Phụ lục 3 đính kèm).
2. Nguồn lực thực hiện:
- Nguồn vốn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối, hạ tầng xã hội, nâng cấp chỉnh trang hạ tầng đô thị: vốn ngân sách (trung ương, tỉnh, thành phố), vốn ODA và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
- Đối với các dự án xã hội hóa, kêu gọi đầu tư: Huy động các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia thực hiện các dự án có khả năng khai thác để thu hồi vốn.
V. Đề xuất khu vực phát triển đô thị ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu:
- Tổng diện tích khu vực ưu tiên giai đoạn đầu khoảng 4.613 ha.
- Khu vực cải tạo trung tâm: Ưu tiên đầu tư khu vực cải tạo đô thị trung tâm hiện hữu được giới hạn đến đường Phú Lợi, đường Lê Duẩn, đường Quốc 1 cũ, đường Vành đai I theo quy hoạch chung, diện tích khoảng 952 ha.
- Các khu vực phát triển đô thị mở rộng: Ưu tiên phát triển đô thị giai đoạn đầu đến đường Vành đai II theo quy hoạch chung, Quốc lộ 60 và đường tránh Quốc lộ 1.