Document: Điều 1 Nghị định 262-TC giá giấy tín chỉ và những thuế tem

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/03/1946", "sign_number": "262-TC", "signer": "Lê Văn Hiến", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/03/1946", "sign_number": "262-TC", "signer": "Lê Văn Hiến", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/03/1946", "sign_number": "262-TC", "signer": "Lê Văn Hiến", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/03/1946", "sign_number": "262-TC", "signer": "Lê Văn Hiến", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/03/1946", "sign_number": "262-TC", "signer": "Lê Văn Hiến", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 1 Nghị định 262-TC giá giấy tín chỉ và những thuế tem có nội dung như sau:

Điều 1. : – Giá giấy tín chỉ và những thuế tem sau này sửa đổi lại theo giá biểu định như dưới đây:
I – Giấy tín chỉ và tem dán theo khổ giấy (L.T.Điều 3, 63 và 64).
a) Giấy tín chỉ:
- Khổ lớn 0,30 x 0,42……2đ 40
- Khổ nhỡ 0,25 x 0,352….1đ 60
- Khổ nhỏ 0,25 x 0,176….0đ 80
b) Tem dán theo khổ giấy:
- Giấy khổ nhỏ 0,25 x 0,176 phải dán tem 0đ 60
- Giấy khổ nhỡ 0,25 x 0,352 - 1đ 20
- Giấy khổ lớn 0,30 x 0,42… - 1đ 80
c) Tem dán các đơn từ:
Nhất luật……………………………….....0 đ 40
II – Tem dán vào giấy biên lai (L. T. điều 84)
a) Biên lai nhận tiền:
- Từ 1 đ 00 đến 10 đ................ ………..miễn thuế.
- Từ 10 đ 01 đến 100 đ............ ………..0 đ 10.
- Từ 100 đ 01 trở lên cứ mỗi trăm tính thêm 0 đ 10.
Phần lẻ một trăm đồng, cũng tính tròn là một trăm để tính thuế. Thuế tem biên lai nhiều nhất chỉ đến 30 đ 00 là cùng.
b) Biên lai gửi tiền ở ngân hàng và các công sở:
Thuế tem nhất định là .................................... 0 đ 20.
c) Biên lai nhận giấy má, đồ đạc, ngoài tiền bạc :
Thuế nhất định là .......................................... 0 đ 10.
III – Tem “séc” ( chèque) và tem chuyển chương ở ngân hàng ( virement en banque)
a) Tem “séc”( L.T. Điều 96).......................... 0 đ 20.
b) Chuyển chương ở ngân hàng ( L.T. Điều 106) 0 đ 20.
IV – Tem dán quảng cáo, yết thị:
Quảng cáo hay yết thị bằng giấy thường ( L.T. Điều 111) :
- Bề mặt chưa đầy 40 phân vuông.................. 0 đ 20.
- Bề mặt quá 40 phân vuông........................... 0 đ 40.
V- Tem dán vào ờ tư pháp, lý lịch ( L.T. Điều 173) 0 đ 20.

Content:
Điều 1. : – Giá giấy tín chỉ và những thuế tem sau này sửa đổi lại theo giá biểu định như dưới đây:
I – Giấy tín chỉ và tem dán theo khổ giấy (L.T.Điều 3, 63 và 64).
a) Giấy tín chỉ:
- Khổ lớn 0,30 x 0,42……2đ 40
- Khổ nhỡ 0,25 x 0,352….1đ 60
- Khổ nhỏ 0,25 x 0,176….0đ 80
b) Tem dán theo khổ giấy:
- Giấy khổ nhỏ 0,25 x 0,176 phải dán tem 0đ 60
- Giấy khổ nhỡ 0,25 x 0,352 - 1đ 20
- Giấy khổ lớn 0,30 x 0,42… - 1đ 80
c) Tem dán các đơn từ:
Nhất luật……………………………….....0 đ 40
II – Tem dán vào giấy biên lai (L. T. điều 84)
a) Biên lai nhận tiền:
- Từ 1 đ 00 đến 10 đ................ ………..miễn thuế.
- Từ 10 đ 01 đến 100 đ............ ………..0 đ 10.
- Từ 100 đ 01 trở lên cứ mỗi trăm tính thêm 0 đ 10.
Phần lẻ một trăm đồng, cũng tính tròn là một trăm để tính thuế. Thuế tem biên lai nhiều nhất chỉ đến 30 đ 00 là cùng.
b) Biên lai gửi tiền ở ngân hàng và các công sở:
Thuế tem nhất định là .................................... 0 đ 20.
c) Biên lai nhận giấy má, đồ đạc, ngoài tiền bạc :
Thuế nhất định là .......................................... 0 đ 10.
III – Tem “séc” ( chèque) và tem chuyển chương ở ngân hàng ( virement en banque)
a) Tem “séc”( L.T. Điều 96).......................... 0 đ 20.
b) Chuyển chương ở ngân hàng ( L.T. Điều 106) 0 đ 20.
IV – Tem dán quảng cáo, yết thị:
Quảng cáo hay yết thị bằng giấy thường ( L.T. Điều 111) :
- Bề mặt chưa đầy 40 phân vuông.................. 0 đ 20.
- Bề mặt quá 40 phân vuông........................... 0 đ 40.
V- Tem dán vào ờ tư pháp, lý lịch ( L.T. Điều 173) 0 đ 20.