Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5106/QĐ-UBND-CN 2011 Quy hoạch giao thông vận tải huyện Đô Lương Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5106/QĐ-UBND-CN 2011 Quy hoạch giao thông vận tải huyện Đô Lương Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch giao thông vận tải với các nội dung như sau:
...
4. Mục tiêu phát triển
- Có một mạng lưới đường hợp lý, liên hoàn, thông suốt bao gồm các tuyến Quốc lộ 7, Quốc lộ 46, Quốc lộ 15, đường tỉnh 533, đường vào nhà máy xi măng Đô Lương, các tuyến đường quan trọng của tỉnh, các tuyến đường huyện, đường nội thị, đường chuyên dùng, đường xã, đường thôn xóm. Gắn kết hệ thống giao thông của huyện với hệ thống giao thông Quốc gia, của tỉnh, giao thông các huyện lân cận; khai thác tối đa các tuyến Quốc lộ và đường tỉnh.
- Về quy mô: Đưa dần hệ thống đường giao thông nông thôn vào cấp kỹ thuật, đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp V, đường xã tối thiểu đạt cấp VI theo TCVN 4054-2005, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị. Hệ thống cầu cống trên các tuyến đường huyện, đường xã được xây dựng kiên cố, phù hợp với cấp đường quy hoạch. Đường thôn xóm đạt loại A theo 22 TCN 210-92, trở lên. Phát triển giao thông nội đồng để đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa sản xuất, thu hoạch, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp.
- Về kết cấu mặt đường:
+ Đến năm 2015: 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông xi măng hóa. 100% đường huyện, tối thiểu 70% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông xi măng hóa, tối thiểu 50% đường thôm xóm được cứng hóa.
+ Đến năm 2020: 100% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông xi măng hóa, tối thiểu 70% đường thôm xóm được cứng hóa.
- Đường giao thông nông thôn phù hợp với tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Xác định được lộ giới và nhu cầu sử dụng đất để phát triển giao thông trong tương lai.
- Từng bước bố trí các nguồn vốn để bảo trì hệ thống đường Giao thông nông thôn: 100% đường huyện và tối thiểu 45% đường xã được bảo trì.
- Về vận tải: Tổ chức dịch vụ vận tải hàng hoá, hành khách trên địa bàn huyện, đáp ứng nhu cầu vận tải của huyện và khu vực, các vùng phụ cận đảm bảo giao thông thông suốt, nhanh chóng và an toàn.
- Công nghiệp giao thông: Tập trung phát triển công nghiệp cơ khí, bảo dưỡng, sửa chữa các loại phương tiện vận tải thông dụng trên địa bàn huyện.
- Tổ chức các hoạt động của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác trong lĩnh vực GTVT; tăng cường công tác quản lý nhà nước về GTVT, quản lý quy hoạch, chống lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ nhằm thực hiện tốt trật tự xã hội và an toàn giao thông.

Content:
Mục tiêu phát triển
- Có một mạng lưới đường hợp lý, liên hoàn, thông suốt bao gồm các tuyến Quốc lộ 7, Quốc lộ 46, Quốc lộ 15, đường tỉnh 533, đường vào nhà máy xi măng Đô Lương, các tuyến đường quan trọng của tỉnh, các tuyến đường huyện, đường nội thị, đường chuyên dùng, đường xã, đường thôn xóm. Gắn kết hệ thống giao thông của huyện với hệ thống giao thông Quốc gia, của tỉnh, giao thông các huyện lân cận; khai thác tối đa các tuyến Quốc lộ và đường tỉnh.
- Về quy mô: Đưa dần hệ thống đường giao thông nông thôn vào cấp kỹ thuật, đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp V, đường xã tối thiểu đạt cấp VI theo TCVN 4054-2005, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị. Hệ thống cầu cống trên các tuyến đường huyện, đường xã được xây dựng kiên cố, phù hợp với cấp đường quy hoạch. Đường thôn xóm đạt loại A theo 22 TCN 210-92, trở lên. Phát triển giao thông nội đồng để đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa sản xuất, thu hoạch, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp.
- Về kết cấu mặt đường:
+ Đến năm 2015: 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông xi măng hóa. 100% đường huyện, tối thiểu 70% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông xi măng hóa, tối thiểu 50% đường thôm xóm được cứng hóa.
+ Đến năm 2020: 100% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông xi măng hóa, tối thiểu 70% đường thôm xóm được cứng hóa.
- Đường giao thông nông thôn phù hợp với tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Xác định được lộ giới và nhu cầu sử dụng đất để phát triển giao thông trong tương lai.
- Từng bước bố trí các nguồn vốn để bảo trì hệ thống đường Giao thông nông thôn: 100% đường huyện và tối thiểu 45% đường xã được bảo trì.
- Về vận tải: Tổ chức dịch vụ vận tải hàng hoá, hành khách trên địa bàn huyện, đáp ứng nhu cầu vận tải của huyện và khu vực, các vùng phụ cận đảm bảo giao thông thông suốt, nhanh chóng và an toàn.
- Công nghiệp giao thông: Tập trung phát triển công nghiệp cơ khí, bảo dưỡng, sửa chữa các loại phương tiện vận tải thông dụng trên địa bàn huyện.
- Tổ chức các hoạt động của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác trong lĩnh vực GTVT; tăng cường công tác quản lý nhà nước về GTVT, quản lý quy hoạch, chống lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ nhằm thực hiện tốt trật tự xã hội và an toàn giao thông.