Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1537/QĐ-UBND 2013 quản lý chất thải rắn Bến Tre 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "1537/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "1537/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "1537/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "1537/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "1537/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1537/QĐ-UBND 2013 quản lý chất thải rắn Bến Tre 2030

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mục tiêu quy hoạch
3.1. Mục tiêu chung: Đề ra chiến lược quản lý tổng hợp CTR trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2030 nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn, cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và góp phần phát triển bền vững của tỉnh.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
- Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ CTR phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường như sau: 85% tổng chất thải rắn sinh hoạt đô thị, 40% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt tại nông thôn, 80% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại, 60% chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề, 100% tổng lượng chất thải rắn y tế không nguy hại, 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại;
- Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ CTR phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường như sau: 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị, 50% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn, 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại, 100% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp, 70% chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề, 100% tổng lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện;
- Phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ CTR phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường như sau: 100% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị, trong đó 90% được tái chế, tái sử dụng; 60-70% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn, 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và nguy hại; 100% chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề.

Content:
Mục tiêu quy hoạch
3.1. Mục tiêu chung: Đề ra chiến lược quản lý tổng hợp CTR trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2030 nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn, cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và góp phần phát triển bền vững của tỉnh.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
- Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ CTR phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường như sau: 85% tổng chất thải rắn sinh hoạt đô thị, 40% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt tại nông thôn, 80% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại, 60% chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề, 100% tổng lượng chất thải rắn y tế không nguy hại, 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại;
- Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ CTR phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường như sau: 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị, 50% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn, 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại, 100% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp, 70% chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề, 100% tổng lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện;
- Phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ CTR phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường như sau: 100% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị, trong đó 90% được tái chế, tái sử dụng; 60-70% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn, 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và nguy hại; 100% chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề.