Document: Điều 3 Quyết định 71/2010/QĐ-UBND quy định số lượng, tiêu chuẩn, tuyển dụng, chế độ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "71/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "71/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "71/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "71/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "71/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 71/2010/QĐ-UBND quy định số lượng, tiêu chuẩn, tuyển dụng, chế độ có nội dung như sau:

Điều 3. Chế độ, chính sách đối với cán bộ khuyến nông cơ sở và nguồn kinh phí chi trả
1. Chế độ, chính sách đối với cán bộ khuyến nông xã:
a) Chế độ tiền lương: Được hưởng lương theo trình độ chuyên môn đào tạo.
b) Chế độ hợp đồng thử việc: Thời gian thử việc 12 tháng đối với người có trình độ đại học, cao đẳng; 6 tháng đối với người có trình độ trung học chuyên nghiệp.
c) Sau thời gian thử việc, nếu đạt yêu cầu, cán bộ khuyến nông xã được ký hợp đồng dài hạn.
d) Được tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, được nâng bậc, ngạch lương như viên chức; được bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan chức năng các cấp tổ chức và các chế độ chính sách khác theo quy định của pháp luật.
2. Chế độ, chính sách đối với cộng tác viên khuyến nông thôn:
Cộng tác viên khuyến nông thôn được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp tối thiểu bằng mức phụ cấp của trưởng các đoàn thể ở thôn và được tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan chức năng các cấp tổ chức và các chế độ chính sách khác được pháp luật quy định.
3. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp tỉnh cân đối để chi trả chế độ cho cán bộ khuyến nông xã; ngân sách huyện, thành phố cân đối để chi trả cho cộng tác viên khuyến nông thôn.

Content:
Điều 3. Chế độ, chính sách đối với cán bộ khuyến nông cơ sở và nguồn kinh phí chi trả
1. Chế độ, chính sách đối với cán bộ khuyến nông xã:
a) Chế độ tiền lương: Được hưởng lương theo trình độ chuyên môn đào tạo.
b) Chế độ hợp đồng thử việc: Thời gian thử việc 12 tháng đối với người có trình độ đại học, cao đẳng; 6 tháng đối với người có trình độ trung học chuyên nghiệp.
c) Sau thời gian thử việc, nếu đạt yêu cầu, cán bộ khuyến nông xã được ký hợp đồng dài hạn.
d) Được tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, được nâng bậc, ngạch lương như viên chức; được bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan chức năng các cấp tổ chức và các chế độ chính sách khác theo quy định của pháp luật.
2. Chế độ, chính sách đối với cộng tác viên khuyến nông thôn:
Cộng tác viên khuyến nông thôn được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp tối thiểu bằng mức phụ cấp của trưởng các đoàn thể ở thôn và được tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan chức năng các cấp tổ chức và các chế độ chính sách khác được pháp luật quy định.
3. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp tỉnh cân đối để chi trả chế độ cho cán bộ khuyến nông xã; ngân sách huyện, thành phố cân đối để chi trả cho cộng tác viên khuyến nông thôn.