Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1514/QĐ-UBND 2009 nuôi tôm thẻ chân trắng vùng cát ven biển Thăng Bình Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/05/2009", "sign_number": "1514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/05/2009", "sign_number": "1514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/05/2009", "sign_number": "1514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/05/2009", "sign_number": "1514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/05/2009", "sign_number": "1514/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1514/QĐ-UBND 2009 nuôi tôm thẻ chân trắng vùng cát ven biển Thăng Bình Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch ngắn hạn nuôi tôm thẻ chân trắng trên vùng cát ven biển huyện Thăng Bình với các nội dung chính sau:
...
9. Phương án qui hoạch
9.1. Hệ thống ao nuôi :
Ao nuôi được thiết kế tùy theo địa hình tự nhiên, nhưng tốt nhất là ao nuôi được thiết kế theo dạng hình vuông. Diện tích của ao từ 2.000m2 - 2.500m2. Bờ ao rộng 2m, mái dốc m=1-1.5m, độ sâu nước trong ao nuôi từ 1.5 - 2.0m. Bờ ao và đáy ao được lót bạt chống thấm HDPE loại tốt. Dọc theo bờ ao được bố trí 1 hố ga để thu nước thải và các tuyến ống cấp nước, thoát nước và tuyến điện hạ thế.
9.2. Hệ thống cấp nước mặn, lợ:
- Tuyệt đối các chủ hộ không được đóng giếng nước ngọt tại vùng nuôi để lấy nước vào ao nuôi nhằm pha loãng độ mặn trong ao. Mỗi chủ hộ chỉ được phép đóng 01 giếng nước ngọt với đường kính ống ≤ 27mm để phục vụ cho sinh hoạt.
- Nước mặn được lấy trực tiếp từ biển hoặc mép ngoài đê bao biển, cách chân đê tối thiểu 5m. Mỗi cụm nuôi hoặc từng ao bố trí một trạm bơm hoặc máy bơm để bơm nước vào ao nuôi.
- Hệ thống cấp nước: Mỗi cụm ao (từ 6 - 10 ao nuôi) được bố trí một hệ thống cấp nước bằng đường ống chính D114 - D200mm. Từ hệ thống ống này, mỗi ao nuôi có đường ống nhánh để cấp nước vào ao nuôi. Điều này là do sự thỏa thuận của các hộ trong vùng. Hoặc là mỗi hộ bố trí 1 giếng bơm ngoài đê về phía biển để cấp nước trực tiếp vào ao nuôi của mình.
9.3. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải:
- Ao xử lý nước thải: Diện tích của mỗi ao xử lý nước thải chiếm từ 5-10% diện tích ao nuôi theo từng cụm. Ao xử lý nước thải được chia thành 3 ao nhỏ với tỉ lệ 1:1:2 (ao lắng 1; ao lắng 2; ao sinh thái). Bờ ao rộng 2m, mái dốc m=1- 1.5, độ sâu nước trong ao từ 2.0 - 2.5m. Liên hệ giữa các ao bằng tuyến bờ tràn có kết hợp các tầng lọc bằng cát, sỏi, than hoạt tính. Đáy và bờ ao được lót bạt chống thấm HDPE loại tốt để chứa đựng và xử lý tất cả các chất thải, nước thải từ ao nuôi trong cụm nuôi trước khi thải ra môi trường biển.
- Mỗi ao nuôi có hệ thống thoát nước bằng ống PVC có đường kính từ 100-200 hoặc ống BTCT D300-D400 được nối vào các hố ga xây dựng dọc theo bờ ao (hố ga xây bằng gạch, cao 1.5m, kích thước 1x1m). Từ đó nước thải được thu gom về ao xử lý nước thải chung của từng cụm bằng tuyến ống BTCT D300-D400. Sau khi được lắng và xử lý đạt tiêu chuẩn nước thải sẽ được đưa ra biển bằng tuyến đường ống BTCT D600. Tuyến cống tiêu nước thải sẽ được bố trí âm dưới nền đất.
Hệ thống thoát nước thải là các đường ống kín, không được rò rỉ ra trong vùng. 9.4. Hệ thống đường giao thông:
Đường Thanh niên ven biển là hệ thống đường chính cho việc đi lại trong vùng. Giữa các tiểu vùng, hệ thống bờ ao nuôi được sử dụng cho hệ thống giao thông trong vùng. Để thuận tiện cho việc chở nguyên liệu cũng như sản phẩm trong việc thu hoạch, từng cụm nuôi, các chủ hộ sản xuất trong vùng xây dựng đường đi vào khu vực nuôi. Kết cấu đường thì tùy theo điều kiện có thể chỉ là nền cát san phẳng hoặc có lớp mặt bằng cấp phối sỏi đỏ hoặc đá dày 15cm.
9.5 . Hệ thống điện:
Dọc theo tuyến đường Thanh niên ven biển đã có đường điện trung và hạ thế. Vì vây, với từng cụm ao nuôi, các chủ ao có thể kéo đường điện hạ thế về từng cụm ao nuôi. Điện hạ thế được sử dụng để bơm nước, sục khí và phục vụ sinh hoạt.

Content:
Phương án qui hoạch
9.1. Hệ thống ao nuôi :
Ao nuôi được thiết kế tùy theo địa hình tự nhiên, nhưng tốt nhất là ao nuôi được thiết kế theo dạng hình vuông. Diện tích của ao từ 2.000m2 - 2.500m2. Bờ ao rộng 2m, mái dốc m=1-1.5m, độ sâu nước trong ao nuôi từ 1.5 - 2.0m. Bờ ao và đáy ao được lót bạt chống thấm HDPE loại tốt. Dọc theo bờ ao được bố trí 1 hố ga để thu nước thải và các tuyến ống cấp nước, thoát nước và tuyến điện hạ thế.
9.2. Hệ thống cấp nước mặn, lợ:
- Tuyệt đối các chủ hộ không được đóng giếng nước ngọt tại vùng nuôi để lấy nước vào ao nuôi nhằm pha loãng độ mặn trong ao. Mỗi chủ hộ chỉ được phép đóng 01 giếng nước ngọt với đường kính ống ≤ 27mm để phục vụ cho sinh hoạt.
- Nước mặn được lấy trực tiếp từ biển hoặc mép ngoài đê bao biển, cách chân đê tối thiểu 5m. Mỗi cụm nuôi hoặc từng ao bố trí một trạm bơm hoặc máy bơm để bơm nước vào ao nuôi.
- Hệ thống cấp nước: Mỗi cụm ao (từ 6 - 10 ao nuôi) được bố trí một hệ thống cấp nước bằng đường ống chính D114 - D200mm. Từ hệ thống ống này, mỗi ao nuôi có đường ống nhánh để cấp nước vào ao nuôi. Điều này là do sự thỏa thuận của các hộ trong vùng. Hoặc là mỗi hộ bố trí 1 giếng bơm ngoài đê về phía biển để cấp nước trực tiếp vào ao nuôi của mình.
9.3. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải:
- Ao xử lý nước thải: Diện tích của mỗi ao xử lý nước thải chiếm từ 5-10% diện tích ao nuôi theo từng cụm. Ao xử lý nước thải được chia thành 3 ao nhỏ với tỉ lệ 1:1:2 (ao lắng 1; ao lắng 2; ao sinh thái). Bờ ao rộng 2m, mái dốc m=1- 1.5, độ sâu nước trong ao từ 2.0 - 2.5m. Liên hệ giữa các ao bằng tuyến bờ tràn có kết hợp các tầng lọc bằng cát, sỏi, than hoạt tính. Đáy và bờ ao được lót bạt chống thấm HDPE loại tốt để chứa đựng và xử lý tất cả các chất thải, nước thải từ ao nuôi trong cụm nuôi trước khi thải ra môi trường biển.
- Mỗi ao nuôi có hệ thống thoát nước bằng ống PVC có đường kính từ 100-200 hoặc ống BTCT D300-D400 được nối vào các hố ga xây dựng dọc theo bờ ao (hố ga xây bằng gạch, cao 1.5m, kích thước 1x1m). Từ đó nước thải được thu gom về ao xử lý nước thải chung của từng cụm bằng tuyến ống BTCT D300-D400. Sau khi được lắng và xử lý đạt tiêu chuẩn nước thải sẽ được đưa ra biển bằng tuyến đường ống BTCT D600. Tuyến cống tiêu nước thải sẽ được bố trí âm dưới nền đất.
Hệ thống thoát nước thải là các đường ống kín, không được rò rỉ ra trong vùng. 9.4. Hệ thống đường giao thông:
Đường Thanh niên ven biển là hệ thống đường chính cho việc đi lại trong vùng. Giữa các tiểu vùng, hệ thống bờ ao nuôi được sử dụng cho hệ thống giao thông trong vùng. Để thuận tiện cho việc chở nguyên liệu cũng như sản phẩm trong việc thu hoạch, từng cụm nuôi, các chủ hộ sản xuất trong vùng xây dựng đường đi vào khu vực nuôi. Kết cấu đường thì tùy theo điều kiện có thể chỉ là nền cát san phẳng hoặc có lớp mặt bằng cấp phối sỏi đỏ hoặc đá dày 15cm.
9.5 . Hệ thống điện:
Dọc theo tuyến đường Thanh niên ven biển đã có đường điện trung và hạ thế. Vì vây, với từng cụm ao nuôi, các chủ ao có thể kéo đường điện hạ thế về từng cụm ao nuôi. Điện hạ thế được sử dụng để bơm nước, sục khí và phục vụ sinh hoạt.