Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1154/QĐ-UBND 2022 sử dụng nguồn nước ngọt phát triển công nghiệp Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "1154/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "1154/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "1154/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "1154/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/04/2022", "sign_number": "1154/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1154/QĐ-UBND 2022 sử dụng nguồn nước ngọt phát triển công nghiệp Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn nước ngọt phục vụ cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đảm bảo chủ động trong quản lý và khai thác hiệu quả nguồn nước ngọt nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt đạt mục tiêu tăng trưởng tỉnh Thanh Hóa theo Nghị quyết số 58-NQ/TW của Bộ Chính trị, góp phần ổn định chính trị, an ninh quốc phòng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Mục tiêu giai đoạn 2022-2025
- Kiện toàn và nâng cao năng lực tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên nước ngọt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Cấp nước cho công nghiệp: Chủ động cấp đủ nước phục vụ 20 khu công nghiệp với diện tích 8.185 ha, 134 cụm công nghiệp với diện tích 5.943 ha trên địa bàn tỉnh với tiêu chuẩn cấp nước đạt 22 m3/ha/ngày đêm.
- Cấp nước cho nông nghiệp: Đảm bảo tưới ổn định cho 216.700 ha lúa, 18.000 ha mía, 55.000-60.000 ha cây rau quả, 20.000-30.000 ha cây cho thức ăn chăn nuôi, 40.000-72.000 ha ngô; trong đó, 30% cây trồng cạn được tưới bằng hình thức tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
Tạo nguồn cho 14.500 ha nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt và nước pha loãng cho 5.350 ha mặn lợ.
- Cấp nước cho sinh hoạt: Chủ động cấp đủ nước cho 46 khu đô thị với tiêu chuẩn cấp 120-150 l/người/ngày đêm. Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98,5%, theo QCVN đạt 65%.
2.2.2. Mục tiêu đến năm 2030
Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại hóa năng lực tổ chức quản lý, khai thác hiệu quả nguồn nước ngọt. Chủ động cấp đủ nước phục vụ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh với tiêu chuẩn cấp nước 45m3/ha/ngày đêm; đảm bảo chủ động phục vụ sản xuất nông nghiệp với tần suất đảm bảo 85% cho 200.000 ha lúa, 16.500 ha mía, 60.000 ha rau quả, 30.000ha cây thức ăn chăn nuôi và 72.000 ha ngô; diện tích cây trồng cạn được tưới là 70%, trong đó 30% được tưới bằng hình thức tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; tạo nguồn nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là 14.500 ha, diện tích nuôi trồng nước lợ là 5.350 ha. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,5%, theo QCVN đạt 75%.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ
- Dự báo xu thế biến động tài nguyên nước, nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Phân vùng sử dụng nước, cân đối nguồn nước, xác định các vùng thừa nước, thiếu nước và khả năng đáp ứng nguồn nước trên các lưu vực sông và hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất các giải pháp kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước, các mô hình tổ chức quản lý; giải pháp tăng cường giám sát tại các lưu vực sông, các hệ thống thủy lợi vừa và lớn.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác công trình hiện có; xây dựng mới công trình tăng khả năng trữ nước, công trình chuyển nước, điều hòa nguồn nước từ khu vực thừa nước sang vùng thiếu nước.
- Đề xuất kinh phí, nguồn vốn, phân kỳ đầu tư và tiến độ thực hiện Đề án.
2. Giải pháp thực hiện
2.1. Cơ sở xây dựng giải pháp
- Dự báo xu thế biển đổi yếu tố khí tượng, thủy văn.
- Dự báo nhu cầu dùng nước cho nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
- Nguyên tắc phân bổ nguồn nước và cân bằng nước.
2.2. Giải pháp chủ yếu
Để đạt được mục tiêu Đề án, cần thực hiện 2 nhóm giải pháp chính:
2.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao quản lý tài nguyên nước và hệ thống công trình khai thác, sử dụng nước
2.2.1.1. Đẩy mạnh tuyên truyền quản lý và sử dụng tài nguyên nước
- Tuyên truyền đến chính quyền các cấp, người dân, hợp tác xã, tổ dùng nước, các doanh nghiệp trực tiếp tham gia quản lý, cung cấp dịch vụ dùng nước thực hiện tốt các giải pháp quản lý và sử dụng nước.
- Đẩy mạnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước trong các huyện, các xã; tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện, thông tin truyền thông, trong các trường học, các hội thảo, lồng ghép vào các quy hoạch, đề án của các ngành, các địa phương.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng về thực thi pháp luật tài nguyên nước, xây dựng chương trình tuyên truyền rộng rãi đến các địa phương của tỉnh Thanh Hóa và người dân để có nhận thức đúng đắn về hiệu quả và lợi ích của việc sử dụng nước tiết kiệm; công khai các thông tin và phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước; khuyến khích người dân sử dụng nước tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước,....
2.2.1.2. Kiện toàn, nâng cao năng lực bộ máy, tổ chức quản lý
- Củng cố và kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước và các tổ chức quản lý công trình khai thác, sử dụng nước theo Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 21/7/2021 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại tổ chức bên trong của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và sắp xếp, tổ chức lại tổ chức và số lượng cấp phó các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Ổn định mô hình, tổ chức quản lý hiện có; kiện toàn các Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi Sông Chu, Nam sông Mã, Bắc sông Mã, Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, các Ban quản lý khai thác công trình thuỷ lợi các huyện theo hướng gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, tiết kiệm ngân sách nhà nước, tăng thu nhập cho người lao động.
- Kiện toàn và thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác quản lý các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, công trình cấp nước nông thôn.
- Đẩy mạnh thực hiện mở các lớp tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý và khai thác tài nguyên nước, người của các tổ chức thủy lợi cơ sở, đặc biệt là tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, quy trình, kỹ thuật mới.
2.2.1.3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách liên quan đến nước theo hướng quản lý nhu cầu, kinh tế hóa, xã hội hóa, chuyển đổi số, hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các Sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố; tăng cường phân cấp, giảm thủ tục hành chính, minh bạch; huy động nguồn lực, tạo điều kiện, động lực cho tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, quản lý, vận hành kết cấu hạ tầng ngành nước; khuyến khích người dân sử dụng nước tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng nước, bảo vệ môi trường nước.
- Rà soát, xây dựng hoàn chỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ khuyến khích xây dựng công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, góp phần bảo đảm cân đối được nguồn nước ngọt ở quy mô từng hộ, thôn, xã, huyện, đặc biệt cho vùng thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn.
2.2.1.4. Đẩy mạnh công cụ theo dõi, giám sát tài nguyên nước và cơ sở hạ tầng sử dụng nước
a) Công tác quy hoạch, điều tra cơ bản
- Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước, đánh giá thực trạng hoạt động công trình thủy lợi và khai thác, sử dụng nước khác, ưu tiên những vùng đang và có nguy cơ thiếu nước, những khu vực có nhu cầu khai thác nước tăng mạnh. Theo dõi, giám sát chặt chẽ nguồn nước, phát hiện những vấn đề bất thường về lưu lượng, mực nước, chất lượng của nguồn nước.
- Thực hiện điều tra kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước, kiểm kê hiện trạng khai thác, sử dụng nước theo định kỳ.
b) Xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát
Tăng cường giám sát tài nguyên nước, hoạt động khai thác, sử dụng nước mặt trên cơ sở nền tảng công nghệ, kỹ thuật hiện đại, tiên tiến; vận hành, cập nhật hệ thống thường xuyên, định kỳ kết nối hệ thống chỉ tiêu theo dõi, đánh giá an ninh nguồn nước, hoạt động khai thác, sử dụng nước quốc gia.
- Đầu tư bổ sung mạng lưới quan trắc, giám sát nước mặt, cụ thể: Đến năm 2030 hệ thống giám sát nước mặt có 46 vị trí gồm: sông Mã 10 vị trí, sông Chu 7 vị trí, sông Cầu Chày 4 vị trí, sông Lò 1 vị trí, sông Bưởi 3 vị trí, sông Lèn 3 vị trí, sông Lạch Trường 1 vị trí, sông Yên 2 vị trí, sông Nhơm 2 vị trí, sông Hoàng 2 vị trí, sông Thị Long 1 vị trí, sông Hoạt 3 vị trí, sông nhỏ khác 12 vị trí.
- Xây dựng các trạm đo mưa, đo lưu lượng, mực nước, các trạm đo mặn tự động tại các vùng miền núi, ven biển, vùng lòng hồ chứa nước. Số lượng trạm đo mưa, mực nước cần lắp đặt tại các hồ theo Nghị định số 114/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa là 126 trạm đo mưa, 1.256 trạm mực nước, 13 trạm đo chất lượng nước, 12 trạm đo mặn tại các hệ thống thủy lợi lớn.
2.2.1.5. Giải pháp khoa học công nghệ
Tăng cường đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến, từng bước chuyển đổi số để chủ động trong quản lý, khai thác và sử dụng nước đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm:
- Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu có liên quan đến thực trạng tài nguyên và đề xuất các giải pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới và ở Việt Nam trong công tác quản lý, vận hành như:
+ Nâng cao năng lực dự báo mưa, dòng chảy nhằm xây dựng kế hoạch sử dụng nước hiệu quả đối với công trình thủy lợi.
+ Áp dụng các công nghệ tưới tiên tiến, sử dụng nước tiết kiệm, công nghệ chống thất thoát, lãng phí nước nâng cao hiệu quả khai thác đối với công trình thủy lợi và công trình cấp nước tập trung.
+ Áp dụng công nghệ sử dụng nước tuần hoàn, tăng hiệu suất quay vòng sử dụng nước đối với các khu công nghiệp, các nhà máy thủy điện.
- Nghiên cứu công nghệ xử lý nước mặn thành nước ngọt cấp cho vùng ven biển, công nghệ trữ nước phân tán vùng đất dốc phục vụ sinh hoạt vùng miền núi.
- Hiện đại hóa hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu công trình khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Trung ương.
2.2.1.6. Trồng rừng và bảo vệ rừng
Rừng trên đầu nguồn các lưu vực sông có tác dụng ngăn lũ, chống xói mòn, tăng độ ẩm lưu vực, điều tiết nước tự nhiên nên phát triển diện tích rừng sẽ giúp bảo vệ an ninh nguồn nước tốt hơn.
Để đảm bảo diện tích rừng trên địa bàn tỉnh có độ che phủ 65% vào năm 2030 cần tích cực làm giàu rừng đầu nguồn, trồng rừng để tăng khả năng che phủ, tăng khả năng điều tiết lũ; có kế hoạch khai thác rừng hợp lý với diện tích rừng yêu cầu theo điều kiện phủ xanh đất trống đồi núi trọc và đảm bảo độ che phủ. Diện tích rừng sản xuất cần được chuyển loại dần qua rừng phòng hộ, rừng trồng để đảm bảo luôn luôn có tỷ lệ rừng nhất định.
2.2.2. Nhóm giải pháp tăng cường khả năng trữ nước, khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Đầu tư xây mới các công trình trữ nước, điều hòa nguồn nước.
- Đầu tư công trình chuyển nước từ nơi thừa nước sang vùng thiếu nước, vùng thường xuyên hạn hán, vùng có sự gia tăng sử dụng nước lớn.
- Nâng cấp các công trình khai thác, sử dụng nước xuống cấp; chú trọng nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa, tăng dung tích trữ nước cho các hồ có điều kiện thuỷ văn thuận lợi; tu bổ hệ thống kênh mương nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho công trình hiện có.
2.2.2.1. Giải pháp chuyển nước
a) Giải pháp chuyển nước từ dòng chính sông Mã cấp cho vùng hạ du sông Bưởi, vùng Bắc sông Mã
Nghiên cứu, đầu tư xây dựng hệ thống đập Cẩm Hoàng trên dòng chính sông Mã; tuyến kênh bắt đầu từ đầu mối đập Cẩm Hoàng, men theo bờ tả sông Mã và đổ vào bể xả của các trạm bơm Yên Tôn, Vĩnh Hùng, Cống Phủ, Hoằng Khánh và thay thế cho khoảng 173 trạm bơm vùng Bắc sông Mã; công trình có nhiệm vụ:
Tưới tự chảy và tạo nguồn vùng phía Bắc sông Mã: Tưới tự chảy cho 30.243 ha (gồm các huyện: Vĩnh Lộc, Hà Trung, Hoằng Hóa, Hậu Lộc và một phần thành phố Thanh Hóa), tạo nguồn cho 9.196 ha (gồm huyện Nga Sơn và một phần thị xã Bỉm Sơn) kết hợp phát điện khoảng 10 MW; cấp nước cho sinh hoạt và khu công nghiệp vùng Bắc sông Mã.
Đây là công trình lớn, phức tạp cần nghiên cứu và đánh giá kỹ về kỹ thuật, kinh tế, môi trường để lựa chọn vị trí xây dựng phù hợp.
b) Giải pháp chuyển nước từ hồ Cửa Đạt
- Chuyển nước từ hồ Cửa Đạt qua hệ thống Bái Thượng và các hồ chứa nhỏ vùng phía Nam tỉnh Thanh Hóa để cấp cho chuỗi đô thị phía Nam tỉnh Thanh Hóa gồm thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, khu đô thị Đông Sơn, Quảng Xương, các khu đô thị, du lịch của các tập đoàn FLC, Sun Group, Tập đoàn T&T.
Cấp đủ cho nhu cầu dùng nước đến năm 2030 của Khu kinh tế Nghi Sơn mở rộng với quy mô cấp nước 300.500 m3/ngày đêm.
- Xây dựng hệ thống kênh chuyển nước từ hồ Cửa Đạt cấp cho khoảng 15.000-20.000 ha và cấp nước sinh hoạt, công nghiệp cho vùng ven đường Hồ Chí Minh. Khu vực nông nghiệp phát triển theo xu hướng mở rộng, thâm canh diện tích cây trồng cạn, cây công nghiệp có tưới phục vụ vùng nguyên liệu nhà máy đường Lam Sơn, nhà máy đường Việt Đài, trang trại bò sữa nông trường Thống Nhất, công ty TH true milk,….
2.2.2.2. Giải pháp tăng cường trữ nước, khai thác sử dụng nước
a) Xây dựng các công trình ngăn sông
- Hoàn thiện xây dựng đập ngăn sông Lèn, sông Càn, kênh De theo dự án đầu tư hệ thống thuỷ lợi sông Lèn.
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng các công trình ngăn sông Mã, sông Yên, sông Bạng để giữ lại nguồn nước mùa cạn trong giai đoạn 2031-2050.
b) Tăng cường trữ nước bằng hồ, đập
- Nâng cao dung tích trữ các hồ chứa
+ Nâng cao dung tích trữ hồ Yên Mỹ: Tích nước hồ Yên Mỹ đến cao trình (+20.36) m (so với cao trình +18.50 m như hiện nay), dung tích trữ đạt 84,4x106m3 (tăng 20,86 triệu m3 so với hiện nay) phục vụ tưới cho 3.500 ha đất canh tác nông nghiệp và cấp nước cho Khu kinh tế Nghi Sơn với quy mô 60.000m3/ngày đêm.
+ Áp dụng các giải pháp công nghệ nâng cao đỉnh đập, nâng cao tràn, thay đổi quy trình vận hành các công trình để nâng cao dung tích hồ chứa như hồ Cống Khê, huyện Ngọc Lặc, hồ Hao Hao, thị xã Nghi Sơn.
+ Nạo vét các lòng hồ chứa bị bồi lắng tăng khả năng trữ như hồ Hón Chè, huyện Vĩnh Lộc, hồ Đìa Rồng, huyện Hà Trung, hồ Khe Ba, huyện Nông Cống.
- Xây mới các công trình hồ, đập, trạm bơm để tăng khả năng trữ nước, khai thác nước phục vụ sản xuất: Xây dựng mới 95 công trình, gồm 28 hồ chứa, 47 đập dâng, 19 trạm bơm và 1 hệ thống cấp nước. Công trình lớn nhất là hệ thống đập Cẩm Hoàng làm nhiệm vụ tạo nguồn cấp nước cho 39.439 ha.
c) Nạo vét các trục dẫn nước, xây dựng các hồ điều hòa
- Nạo vét các trục tưới tiêu nội đồng tăng khả năng trữ nước mưa và nước hồi quy, gồm việc nạo vét sông Trà Giang, sông Ấu, kênh Hưng Long, kênh Văn Thắng, kênh Chiếu Bạch.
- Xây dựng các hồ điều hòa khu vực thấp trũng như vùng Lưu Phong Châu, huyện Hoằng Hóa, vùng Quảng Xương vừa làm nhiệm vụ trữ nước, vừa làm nhiệm vụ tiêu thoát nước.
2.2.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác công trình
a) Nâng cấp, tu sửa các công trình hiện có
Nâng cấp, tu sửa các công trình xuống cấp không đảm bảo tích trữ nước, giảm khả năng khai thác so với thiết kế. Tổng số công trình cần nâng cấp là 339, gồm 136 hồ chứa, 125 đập dâng và 78 trạm bơm; nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống kênh tưới Bái Thượng; nạo vét sông Trà Giang từ cống Lộc Động - Cầu Phủ.
b) Hoàn thiện hệ thống kênh mương
Đến năm 2030, hoàn thành kiên cố hóa 6.431 km kênh mương, bao gồm 1.184 km kênh liên huyện, liên xã, 5.247 km kênh nội đồng nhằm tăng khả năng chuyển tải nước, giảm tổn thất, sử dụng hiệu quả nguồn nước. Đối với các dự án chuyển nước cho các khu công nghiệp, khu canh tác lớn, ưu tiên đường ống.
c) Chuyển đổi nhiệm vụ một số hồ chứa sang cấp nước sinh hoạt, công nghiệp
Chuyển đổi nhiệm vụ 16 hồ chứa từ cấp nước nông nghiệp sang cấp nước sinh hoạt, công nghiệp ở vùng sông Bạng và khu Lam Sơn - Sao Vàng, vùng Bắc sông Mã do diện tích đất canh tác được chuyển đổi sang đất đô thị và công nghiệp.
2.2.2.4. Đầu tư hệ thống tưới tiết kiệm nước
Đầu tư, mở rộng công nghệ tưới hiện đại, tưới tiết kiệm nước gắn với hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp, hợp tác xã có diện tích canh tác từ 5 ha trở lên để giảm chi phí đầu tư trang thiết bị máy bơm, đường ống,... và khai thác hiệu quả, phát huy tối đa giá trị sử dụng của hệ thống tưới.
- Đẩy mạnh nghiên cứu hoàn thiện các quy trình, kỹ thuật tưới cho các loại cây trồng có giá trị cao như rau, hoa, cây dược liệu, các loại cây ăn trái,.…
- Đẩy mạnh nghiên cứu tích hợp các công nghệ, thiết bị tưới với các công nghệ, thiết bị trong giám sát, điều khiển hệ thống tưới, trong giám sát xác định nhu cầu nước của cây trồng, hướng tiệm cận công nghệ 4.0.
- Gắn tưới với canh tác nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác theo chuỗi giá trị gia tăng.
Phấn đấu đến năm 2030 diện tích lúa được tưới tiên tiến là 60.000 ha (đạt 30%); diện tích cây trồng cạn được tưới tiết kiệm là 30%, gồm 5.000 ha mía, 18.000 ha rau quả và 9.000 ha cây thức ăn chăn nuôi.
2.2.2.5. Đầu tư công trình cấp nước đô thị và công nghiệp
Đến năm 2030, tổng số nhà máy nước là 81; tổng công suất thiết kế 1.078.800 m3/ngày đêm; cấp nước cho 43 đô thị và vùng phụ cận, gồm các giải pháp:
- Nâng cấp hệ thống cấp nước cho Khu kinh tế Nghi Sơn, đảm bảo cấp đủ nước cho đô thị và khu công nghiệp Nghi Sơn, thị xã Nghi Sơn, quy mô 300.000m3/ngày đêm.
- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước liên đô thị lấy nước mặt từ hệ thống đập Bái Thượng, cung cấp nước phục vụ nâng công suất nhà máy nước thành phố Thanh Hóa; xây dựng nhà máy xử lý nước sạch tại huyện Thọ Xuân cung cấp nước cho chuỗi liên kết dọc Quốc lộ 47, thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và vùng phụ cận.
- Xây dựng mới các nhà máy nước tập trung cho các đô thị và khu, cụm công nghiệp chưa có công trình.
2.2.2.6. Đầu tư công trình cấp nước cho khu vực nông thôn
- Đầu tư, nâng cấp hạ tầng nước sạch của các xã, đặc biệt là các xã đăng ký về đích nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu cũng như các xã miền núi đặc biệt khó khăn, vùng bị ô nhiễm nguồn nước.
- Tiếp tục kêu gọi các nguồn xã hội hóa, kêu gọi doanh nghiệp vào đầu tư, vận hành công trình cấp nước sạch nông thôn.
III. KINH PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 16.701 tỷ đồng, trong đó:
- Kinh phí giải pháp phi công trình: 14 tỷ đồng.
- Kinh phí giải pháp công trình: 16.687 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn
Nguồn vốn thực hiện Đề án được bố trí từ ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn hợp pháp khác theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Nguồn vốn TW, ODA: 9.880 tỷ đồng, chiếm 59,2% tổng kinh phí của Đề án, tập trung vào các công trình trọng điểm như đầu tư hệ thống đập Cẩm Hoàng, hệ thống kênh chuyển nước từ hồ Cửa Đạt cho vùng ven đường Hồ Chí Minh, chương trình an toàn hồ đập,….
- Ngân sách tỉnh: 3.314 tỷ đồng, chiếm 19,8%, tập trung vào các dự án tu sửa, nâng cấp hệ thống công trình thuỷ lợi, các giải pháp phi công trình.
- Nguồn khác: 3.507 tỷ đồng, chiếm 21% chủ yếu là nguồn vốn xã hội hóa, tập trung vào các dự án cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp.

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đảm bảo chủ động trong quản lý và khai thác hiệu quả nguồn nước ngọt nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt đạt mục tiêu tăng trưởng tỉnh Thanh Hóa theo Nghị quyết số 58-NQ/TW của Bộ Chính trị, góp phần ổn định chính trị, an ninh quốc phòng.
2.Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Mục tiêu giai đoạn 2022-2025
- Kiện toàn và nâng cao năng lực tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên nước ngọt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Cấp nước cho công nghiệp: Chủ động cấp đủ nước phục vụ 20 khu công nghiệp với diện tích 8.185 ha, 134 cụm công nghiệp với diện tích 5.943 ha trên địa bàn tỉnh với tiêu chuẩn cấp nước đạt 22 m3/ha/ngày đêm.
- Cấp nước cho nông nghiệp: Đảm bảo tưới ổn định cho 216.700 ha lúa, 18.000 ha mía, 55.000-60.000 ha cây rau quả, 20.000-30.000 ha cây cho thức ăn chăn nuôi, 40.000-72.000 ha ngô; trong đó, 30% cây trồng cạn được tưới bằng hình thức tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
Tạo nguồn cho 14.500 ha nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt và nước pha loãng cho 5.350 ha mặn lợ.
- Cấp nước cho sinh hoạt: Chủ động cấp đủ nước cho 46 khu đô thị với tiêu chuẩn cấp 120-150 l/người/ngày đêm. Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98,5%, theo QCVN đạt 65%.
2.2.Mục tiêu đến năm 2030
Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại hóa năng lực tổ chức quản lý, khai thác hiệu quả nguồn nước ngọt. Chủ động cấp đủ nước phục vụ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh với tiêu chuẩn cấp nước 45m3/ha/ngày đêm; đảm bảo chủ động phục vụ sản xuất nông nghiệp với tần suất đảm bảo 85% cho 200.000 ha lúa, 16.500 ha mía, 60.000 ha rau quả, 30.000ha cây thức ăn chăn nuôi và 72.000 ha ngô; diện tích cây trồng cạn được tưới là 70%, trong đó 30% được tưới bằng hình thức tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; tạo nguồn nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là 14.500 ha, diện tích nuôi trồng nước lợ là 5.350 ha. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,5%, theo QCVN đạt 75%.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ
- Dự báo xu thế biến động tài nguyên nước, nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Phân vùng sử dụng nước, cân đối nguồn nước, xác định các vùng thừa nước, thiếu nước và khả năng đáp ứng nguồn nước trên các lưu vực sông và hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất các giải pháp kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước, các mô hình tổ chức quản lý; giải pháp tăng cường giám sát tại các lưu vực sông, các hệ thống thủy lợi vừa và lớn.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác công trình hiện có; xây dựng mới công trình tăng khả năng trữ nước, công trình chuyển nước, điều hòa nguồn nước từ khu vực thừa nước sang vùng thiếu nước.
- Đề xuất kinh phí, nguồn vốn, phân kỳ đầu tư và tiến độ thực hiện Đề án.
Giải pháp thực hiện
2.1. Cơ sở xây dựng giải pháp
- Dự báo xu thế biển đổi yếu tố khí tượng, thủy văn.
- Dự báo nhu cầu dùng nước cho nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
- Nguyên tắc phân bổ nguồn nước và cân bằng nước.
2.Giải pháp chủ yếu
Để đạt được mục tiêu Đề án, cần thực hiện 2 nhóm giải pháp chính:
2.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao quản lý tài nguyên nước và hệ thống công trình khai thác, sử dụng nước
2.2.1.1. Đẩy mạnh tuyên truyền quản lý và sử dụng tài nguyên nước
- Tuyên truyền đến chính quyền các cấp, người dân, hợp tác xã, tổ dùng nước, các doanh nghiệp trực tiếp tham gia quản lý, cung cấp dịch vụ dùng nước thực hiện tốt các giải pháp quản lý và sử dụng nước.
- Đẩy mạnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước trong các huyện, các xã; tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện, thông tin truyền thông, trong các trường học, các hội thảo, lồng ghép vào các quy hoạch, đề án của các ngành, các địa phương.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng về thực thi pháp luật tài nguyên nước, xây dựng chương trình tuyên truyền rộng rãi đến các địa phương của tỉnh Thanh Hóa và người dân để có nhận thức đúng đắn về hiệu quả và lợi ích của việc sử dụng nước tiết kiệm; công khai các thông tin và phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước; khuyến khích người dân sử dụng nước tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước,....
2.2.1.Kiện toàn, nâng cao năng lực bộ máy, tổ chức quản lý
- Củng cố và kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước và các tổ chức quản lý công trình khai thác, sử dụng nước theo Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 21/7/2021 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại tổ chức bên trong của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và sắp xếp, tổ chức lại tổ chức và số lượng cấp phó các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Ổn định mô hình, tổ chức quản lý hiện có; kiện toàn các Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi Sông Chu, Nam sông Mã, Bắc sông Mã, Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, các Ban quản lý khai thác công trình thuỷ lợi các huyện theo hướng gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, tiết kiệm ngân sách nhà nước, tăng thu nhập cho người lao động.
- Kiện toàn và thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác quản lý các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, công trình cấp nước nông thôn.
- Đẩy mạnh thực hiện mở các lớp tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý và khai thác tài nguyên nước, người của các tổ chức thủy lợi cơ sở, đặc biệt là tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, quy trình, kỹ thuật mới.
2.2.1.3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách liên quan đến nước theo hướng quản lý nhu cầu, kinh tế hóa, xã hội hóa, chuyển đổi số, hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các Sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố; tăng cường phân cấp, giảm thủ tục hành chính, minh bạch; huy động nguồn lực, tạo điều kiện, động lực cho tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, quản lý, vận hành kết cấu hạ tầng ngành nước; khuyến khích người dân sử dụng nước tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng nước, bảo vệ môi trường nước.
- Rà soát, xây dựng hoàn chỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ khuyến khích xây dựng công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, góp phần bảo đảm cân đối được nguồn nước ngọt ở quy mô từng hộ, thôn, xã, huyện, đặc biệt cho vùng thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn.
2.2.1.4. Đẩy mạnh công cụ theo dõi, giám sát tài nguyên nước và cơ sở hạ tầng sử dụng nước
a) Công tác quy hoạch, điều tra cơ bản
- Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước, đánh giá thực trạng hoạt động công trình thủy lợi và khai thác, sử dụng nước khác, ưu tiên những vùng đang và có nguy cơ thiếu nước, những khu vực có nhu cầu khai thác nước tăng mạnh. Theo dõi, giám sát chặt chẽ nguồn nước, phát hiện những vấn đề bất thường về lưu lượng, mực nước, chất lượng của nguồn nước.
- Thực hiện điều tra kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước, kiểm kê hiện trạng khai thác, sử dụng nước theo định kỳ.
b) Xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát
Tăng cường giám sát tài nguyên nước, hoạt động khai thác, sử dụng nước mặt trên cơ sở nền tảng công nghệ, kỹ thuật hiện đại, tiên tiến; vận hành, cập nhật hệ thống thường xuyên, định kỳ kết nối hệ thống chỉ tiêu theo dõi, đánh giá an ninh nguồn nước, hoạt động khai thác, sử dụng nước quốc gia.
- Đầu tư bổ sung mạng lưới quan trắc, giám sát nước mặt, cụ thể: Đến năm 2030 hệ thống giám sát nước mặt có 46 vị trí gồm: sông Mã 10 vị trí, sông Chu 7 vị trí, sông Cầu Chày 4 vị trí, sông Lò 1 vị trí, sông Bưởi 3 vị trí, sông Lèn 3 vị trí, sông Lạch Trường 1 vị trí, sông Yên 2 vị trí, sông Nhơm 2 vị trí, sông Hoàng 2 vị trí, sông Thị Long 1 vị trí, sông Hoạt 3 vị trí, sông nhỏ khác 12 vị trí.
- Xây dựng các trạm đo mưa, đo lưu lượng, mực nước, các trạm đo mặn tự động tại các vùng miền núi, ven biển, vùng lòng hồ chứa nước. Số lượng trạm đo mưa, mực nước cần lắp đặt tại các hồ theo Nghị định số 114/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa là 126 trạm đo mưa, 1.256 trạm mực nước, 13 trạm đo chất lượng nước, 12 trạm đo mặn tại các hệ thống thủy lợi lớn.
2.2.1.5. Giải pháp khoa học công nghệ
Tăng cường đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến, từng bước chuyển đổi số để chủ động trong quản lý, khai thác và sử dụng nước đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm:
- Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu có liên quan đến thực trạng tài nguyên và đề xuất các giải pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới và ở Việt Nam trong công tác quản lý, vận hành như:
+ Nâng cao năng lực dự báo mưa, dòng chảy nhằm xây dựng kế hoạch sử dụng nước hiệu quả đối với công trình thủy lợi.
+ Áp dụng các công nghệ tưới tiên tiến, sử dụng nước tiết kiệm, công nghệ chống thất thoát, lãng phí nước nâng cao hiệu quả khai thác đối với công trình thủy lợi và công trình cấp nước tập trung.
+ Áp dụng công nghệ sử dụng nước tuần hoàn, tăng hiệu suất quay vòng sử dụng nước đối với các khu công nghiệp, các nhà máy thủy điện.
- Nghiên cứu công nghệ xử lý nước mặn thành nước ngọt cấp cho vùng ven biển, công nghệ trữ nước phân tán vùng đất dốc phục vụ sinh hoạt vùng miền núi.
- Hiện đại hóa hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu công trình khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Trung ương.
2.2.1.6. Trồng rừng và bảo vệ rừng
Rừng trên đầu nguồn các lưu vực sông có tác dụng ngăn lũ, chống xói mòn, tăng độ ẩm lưu vực, điều tiết nước tự nhiên nên phát triển diện tích rừng sẽ giúp bảo vệ an ninh nguồn nước tốt hơn.
Để đảm bảo diện tích rừng trên địa bàn tỉnh có độ che phủ 65% vào năm 2030 cần tích cực làm giàu rừng đầu nguồn, trồng rừng để tăng khả năng che phủ, tăng khả năng điều tiết lũ; có kế hoạch khai thác rừng hợp lý với diện tích rừng yêu cầu theo điều kiện phủ xanh đất trống đồi núi trọc và đảm bảo độ che phủ. Diện tích rừng sản xuất cần được chuyển loại dần qua rừng phòng hộ, rừng trồng để đảm bảo luôn luôn có tỷ lệ rừng nhất định.
2.2.Nhóm giải pháp tăng cường khả năng trữ nước, khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Đầu tư xây mới các công trình trữ nước, điều hòa nguồn nước.
- Đầu tư công trình chuyển nước từ nơi thừa nước sang vùng thiếu nước, vùng thường xuyên hạn hán, vùng có sự gia tăng sử dụng nước lớn.
- Nâng cấp các công trình khai thác, sử dụng nước xuống cấp; chú trọng nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa, tăng dung tích trữ nước cho các hồ có điều kiện thuỷ văn thuận lợi; tu bổ hệ thống kênh mương nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho công trình hiện có.
2.2.2.1. Giải pháp chuyển nước
a) Giải pháp chuyển nước từ dòng chính sông Mã cấp cho vùng hạ du sông Bưởi, vùng Bắc sông Mã
Nghiên cứu, đầu tư xây dựng hệ thống đập Cẩm Hoàng trên dòng chính sông Mã; tuyến kênh bắt đầu từ đầu mối đập Cẩm Hoàng, men theo bờ tả sông Mã và đổ vào bể xả của các trạm bơm Yên Tôn, Vĩnh Hùng, Cống Phủ, Hoằng Khánh và thay thế cho khoảng 173 trạm bơm vùng Bắc sông Mã; công trình có nhiệm vụ:
Tưới tự chảy và tạo nguồn vùng phía Bắc sông Mã: Tưới tự chảy cho 30.243 ha (gồm các huyện: Vĩnh Lộc, Hà Trung, Hoằng Hóa, Hậu Lộc và một phần thành phố Thanh Hóa), tạo nguồn cho 9.196 ha (gồm huyện Nga Sơn và một phần thị xã Bỉm Sơn) kết hợp phát điện khoảng 10 MW; cấp nước cho sinh hoạt và khu công nghiệp vùng Bắc sông Mã.
Đây là công trình lớn, phức tạp cần nghiên cứu và đánh giá kỹ về kỹ thuật, kinh tế, môi trường để lựa chọn vị trí xây dựng phù hợp.
b) Giải pháp chuyển nước từ hồ Cửa Đạt
- Chuyển nước từ hồ Cửa Đạt qua hệ thống Bái Thượng và các hồ chứa nhỏ vùng phía Nam tỉnh Thanh Hóa để cấp cho chuỗi đô thị phía Nam tỉnh Thanh Hóa gồm thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, khu đô thị Đông Sơn, Quảng Xương, các khu đô thị, du lịch của các tập đoàn FLC, Sun Group, Tập đoàn T&T.
Cấp đủ cho nhu cầu dùng nước đến năm 2030 của Khu kinh tế Nghi Sơn mở rộng với quy mô cấp nước 300.500 m3/ngày đêm.
- Xây dựng hệ thống kênh chuyển nước từ hồ Cửa Đạt cấp cho khoảng 15.000-20.000 ha và cấp nước sinh hoạt, công nghiệp cho vùng ven đường Hồ Chí Minh. Khu vực nông nghiệp phát triển theo xu hướng mở rộng, thâm canh diện tích cây trồng cạn, cây công nghiệp có tưới phục vụ vùng nguyên liệu nhà máy đường Lam Sơn, nhà máy đường Việt Đài, trang trại bò sữa nông trường Thống Nhất, công ty TH true milk,….
2.2.2.Giải pháp tăng cường trữ nước, khai thác sử dụng nước
a) Xây dựng các công trình ngăn sông
- Hoàn thiện xây dựng đập ngăn sông Lèn, sông Càn, kênh De theo dự án đầu tư hệ thống thuỷ lợi sông Lèn.
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng các công trình ngăn sông Mã, sông Yên, sông Bạng để giữ lại nguồn nước mùa cạn trong giai đoạn 2031-2050.
b) Tăng cường trữ nước bằng hồ, đập
- Nâng cao dung tích trữ các hồ chứa
+ Nâng cao dung tích trữ hồ Yên Mỹ: Tích nước hồ Yên Mỹ đến cao trình (+20.36) m (so với cao trình +18.50 m như hiện nay), dung tích trữ đạt 84,4x106m3 (tăng 20,86 triệu m3 so với hiện nay) phục vụ tưới cho 3.500 ha đất canh tác nông nghiệp và cấp nước cho Khu kinh tế Nghi Sơn với quy mô 60.000m3/ngày đêm.
+ Áp dụng các giải pháp công nghệ nâng cao đỉnh đập, nâng cao tràn, thay đổi quy trình vận hành các công trình để nâng cao dung tích hồ chứa như hồ Cống Khê, huyện Ngọc Lặc, hồ Hao Hao, thị xã Nghi Sơn.
+ Nạo vét các lòng hồ chứa bị bồi lắng tăng khả năng trữ như hồ Hón Chè, huyện Vĩnh Lộc, hồ Đìa Rồng, huyện Hà Trung, hồ Khe Ba, huyện Nông Cống.
- Xây mới các công trình hồ, đập, trạm bơm để tăng khả năng trữ nước, khai thác nước phục vụ sản xuất: Xây dựng mới 95 công trình, gồm 28 hồ chứa, 47 đập dâng, 19 trạm bơm và 1 hệ thống cấp nước. Công trình lớn nhất là hệ thống đập Cẩm Hoàng làm nhiệm vụ tạo nguồn cấp nước cho 39.439 ha.
c) Nạo vét các trục dẫn nước, xây dựng các hồ điều hòa
- Nạo vét các trục tưới tiêu nội đồng tăng khả năng trữ nước mưa và nước hồi quy, gồm việc nạo vét sông Trà Giang, sông Ấu, kênh Hưng Long, kênh Văn Thắng, kênh Chiếu Bạch.
- Xây dựng các hồ điều hòa khu vực thấp trũng như vùng Lưu Phong Châu, huyện Hoằng Hóa, vùng Quảng Xương vừa làm nhiệm vụ trữ nước, vừa làm nhiệm vụ tiêu thoát nước.
2.2.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác công trình
a) Nâng cấp, tu sửa các công trình hiện có
Nâng cấp, tu sửa các công trình xuống cấp không đảm bảo tích trữ nước, giảm khả năng khai thác so với thiết kế. Tổng số công trình cần nâng cấp là 339, gồm 136 hồ chứa, 125 đập dâng và 78 trạm bơm; nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống kênh tưới Bái Thượng; nạo vét sông Trà Giang từ cống Lộc Động - Cầu Phủ.
b) Hoàn thiện hệ thống kênh mương
Đến năm 2030, hoàn thành kiên cố hóa 6.431 km kênh mương, bao gồm 1.184 km kênh liên huyện, liên xã, 5.247 km kênh nội đồng nhằm tăng khả năng chuyển tải nước, giảm tổn thất, sử dụng hiệu quả nguồn nước. Đối với các dự án chuyển nước cho các khu công nghiệp, khu canh tác lớn, ưu tiên đường ống.
c) Chuyển đổi nhiệm vụ một số hồ chứa sang cấp nước sinh hoạt, công nghiệp
Chuyển đổi nhiệm vụ 16 hồ chứa từ cấp nước nông nghiệp sang cấp nước sinh hoạt, công nghiệp ở vùng sông Bạng và khu Lam Sơn - Sao Vàng, vùng Bắc sông Mã do diện tích đất canh tác được chuyển đổi sang đất đô thị và công nghiệp.
2.2.2.4. Đầu tư hệ thống tưới tiết kiệm nước
Đầu tư, mở rộng công nghệ tưới hiện đại, tưới tiết kiệm nước gắn với hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp, hợp tác xã có diện tích canh tác từ 5 ha trở lên để giảm chi phí đầu tư trang thiết bị máy bơm, đường ống,... và khai thác hiệu quả, phát huy tối đa giá trị sử dụng của hệ thống tưới.
- Đẩy mạnh nghiên cứu hoàn thiện các quy trình, kỹ thuật tưới cho các loại cây trồng có giá trị cao như rau, hoa, cây dược liệu, các loại cây ăn trái,.…
- Đẩy mạnh nghiên cứu tích hợp các công nghệ, thiết bị tưới với các công nghệ, thiết bị trong giám sát, điều khiển hệ thống tưới, trong giám sát xác định nhu cầu nước của cây trồng, hướng tiệm cận công nghệ 4.0.
- Gắn tưới với canh tác nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác theo chuỗi giá trị gia tăng.
Phấn đấu đến năm 2030 diện tích lúa được tưới tiên tiến là 60.000 ha (đạt 30%); diện tích cây trồng cạn được tưới tiết kiệm là 30%, gồm 5.000 ha mía, 18.000 ha rau quả và 9.000 ha cây thức ăn chăn nuôi.
2.2.2.5. Đầu tư công trình cấp nước đô thị và công nghiệp
Đến năm 2030, tổng số nhà máy nước là 81; tổng công suất thiết kế 1.078.800 m3/ngày đêm; cấp nước cho 43 đô thị và vùng phụ cận, gồm các giải pháp:
- Nâng cấp hệ thống cấp nước cho Khu kinh tế Nghi Sơn, đảm bảo cấp đủ nước cho đô thị và khu công nghiệp Nghi Sơn, thị xã Nghi Sơn, quy mô 300.000m3/ngày đêm.
- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước liên đô thị lấy nước mặt từ hệ thống đập Bái Thượng, cung cấp nước phục vụ nâng công suất nhà máy nước thành phố Thanh Hóa; xây dựng nhà máy xử lý nước sạch tại huyện Thọ Xuân cung cấp nước cho chuỗi liên kết dọc Quốc lộ 47, thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và vùng phụ cận.
- Xây dựng mới các nhà máy nước tập trung cho các đô thị và khu, cụm công nghiệp chưa có công trình.
2.2.2.6. Đầu tư công trình cấp nước cho khu vực nông thôn
- Đầu tư, nâng cấp hạ tầng nước sạch của các xã, đặc biệt là các xã đăng ký về đích nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu cũng như các xã miền núi đặc biệt khó khăn, vùng bị ô nhiễm nguồn nước.
- Tiếp tục kêu gọi các nguồn xã hội hóa, kêu gọi doanh nghiệp vào đầu tư, vận hành công trình cấp nước sạch nông thôn.
III. KINH PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 16.701 tỷ đồng, trong đó:
- Kinh phí giải pháp phi công trình: 14 tỷ đồng.
- Kinh phí giải pháp công trình: 16.687 tỷ đồng.
Nguồn vốn
Nguồn vốn thực hiện Đề án được bố trí từ ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn hợp pháp khác theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Nguồn vốn TW, ODA: 9.880 tỷ đồng, chiếm 59,2% tổng kinh phí của Đề án, tập trung vào các công trình trọng điểm như đầu tư hệ thống đập Cẩm Hoàng, hệ thống kênh chuyển nước từ hồ Cửa Đạt cho vùng ven đường Hồ Chí Minh, chương trình an toàn hồ đập,….
- Ngân sách tỉnh: 3.314 tỷ đồng, chiếm 19,8%, tập trung vào các dự án tu sửa, nâng cấp hệ thống công trình thuỷ lợi, các giải pháp phi công trình.
- Nguồn khác: 3.507 tỷ đồng, chiếm 21% chủ yếu là nguồn vốn xã hội hóa, tập trung vào các dự án cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp.