Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1093/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án Phát triển dược liệu tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "1093/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "1093/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "1093/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "1093/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "1093/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1093/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án Phát triển dược liệu tỉnh Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển dược liệu tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, với một số nội dung chính như sau:
...
3. Thu hút nhà đầu tư chiến lược chế biến sâu
Lựa chọn, thu hút từ 02 - 03 nhà đầu tư chiến lược để xây dựng nhà máy bảo quản, chế biến sâu dược liệu, vùng sản xuất cây dược liệu tập trung tại các huyện: Bát Xát, Bắc Hà, thị xã Sa Pa… nhằm tạo ra các sản phẩm chế biến sâu như trà túi lọc, cao bánh, cao lỏng, viên nén…phù hợp với nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng. Ngoài ra, chế biến thành các sản phẩm làm quà cho du khách tại các điểm du lịch như sản phẩm thuốc tắm, gối thảo dược, các sản phẩm chức năng…
Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy bảo quản, chế biến sâu cây dược liệu được hỗ trợ một phần kinh phí xây dựng cơ sở hạ tâng về giao thông, điện, xử lý nước thải, nhà xưởng và mua thiết bị phục vụ bảo quản, chế biến.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thông tin tuyên truyền, đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về chủ trương định hướng, chính sách của nhà nước đối với ngành dược liệu. Nâng cao nhận thức của nhân dân trong vùng quy hoạch về hiệu quả của sản xuất dược liệu, khai thác dược liệu lâu năm, dược liệu dưới tán rừng hợp lý, không phát triển sản xuất tự phát. Đào tạo nâng cao trình độ cho người sản xuất tại địa phương, Hợp tác xã, các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất cây dược liệu trên địa bàn. Tuyên truyền, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, internet..) về tình hình sản xuất và tác dụng của tiêu dùng sản phẩm cây dược liệu, góp phần thúc đẩy tiêu thụ phát triển.
Tăng cường đào tạo cán bộ có trình độ cao, hiểu biết, am hiểu về giống, và nhân giống dược liệu. Chú trọng về đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước và khuyến nông viên về kỹ thuật nhân giống, các văn bản quản lý nhà nước về giống dược liệu. Đồng thời cử các cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu ở những tỉnh có vùng sản xuất dược liệu tập trung, chuyên canh về kỹ năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất. Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao giống dược liệu, các quy trình kỹ thuật sản xuất giống dược liệu tiên tiến.
2. Định hướng vùng sản xuất phù hợp và quản lý chất lượng vùng nguyên liệu
Rà soát định hướng vùng sản xuất dược liệu phù hợp với điều kiện khí hậu, đất đai để tạo vùng sản xuất tập trung trên địa bàn đáp ứng được sản xuất dược liệu theo tiêu chuẩn GACP. Cân đối sử dụng đất canh tác hợp lý; bố trí sử dụng đất đai vùng sản xuất đảm bảo đầy đủ các điều kiện về sản xuất dược liệu quy mô tập trung, phát triển hàng hóa và hướng đến tích tụ ruộng đất, tối thiểu đạt 0,2 ha/hộ gia đình, 02 ha/khu vực và 05ha trở lên/01 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn; nằm trong vùng định hướng sản xuất dược liệu, không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp.
Vùng định hướng sản xuất dược liệu, cần gắn với định hướng phát triển các cơ sở sản xuất giống dược liệu, các cơ sở thu mua, sơ chế, đóng gói, bảo quản sản phẩm dược liệu. Xây dựng kế hoạch trồng mới và trồng thay thế dược liệu hàng năm, tổ chức thực hiện mở rộng vùng sản xuất dược liệu gắn với nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp thông qua hợp đồng kinh tế cụ thể.
Đăng ký tem truy xuất nguồn gốc, ghi chép hồ sơ, số lô, khoảnh cây dược liệu để xác định nguồn gốc nguyên liệu. Tổ chức kiểm tra chất lượng nguyên liệu và việc công bố, ghi nhãn thành phẩm, thông tin, quảng cáo sản phẩm dược liệu theo quy định. Kiểm tra, giám sát quản lý chặt chẽ việc thực hiện sản xuất cây dược liệu theo tiêu chuẩn GACP nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào trong sản xuất chế biến thuốc từ cây dược liệu trên địa bàn tỉnh.
3. Liên kết sản xuất, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm
Mỗi huyện, thị thành lập từ 01 - 02 hợp tác xã, tại các xã đã hình thành vùng nguyên liệu hàng hóa ổn định và 10 - 30 tổ hợp tác phát triển sản xuất dược liệu tại các thôn, bản trên cơ sở liên kết giữa các hộ dân có nhu cầu sản xuất đảm bảo liền vùng, liền khoảnh với diện tích tập trung từ 10 ha trở lên. Xây dựng ít nhất 02 - 03 mô hình/huyện về liên kết sản xuất cây dược liệu theo chuỗi giá trị, áp dụng công nghệ nuôi trồng và khai thác dược liệu theo tiêu chuẩn GACP.
Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động chế biến, tiêu thụ dược liệu phải có hợp đồng đầu tư sản xuất, cam kết thu mua, chế biến dược liệu theo quy định của pháp luật. Người sản xuất tuân thủ quy trình trồng, chăm sóc, thu hoạch, sơ chế, chế biến cây dược liệu do tổ chức, doanh nghiệp cung cấp. Tổ chức tốt việc tham gia hỗ trợ của chính quyền, đoàn thể địa phương như Hội Phụ nữ xã, Hội Nông dân, Đoàn thanh niên, Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp huyện cho phát triển dược liệu bền vững tại địa phương.
Bổ sung danh mục sản phẩm từ cây dược liệu trồng trên địa bàn tỉnh vào danh mục cây thuốc điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh và từng bước mở rộng ra ngoài tỉnh. Tổ chức hội nghị, hội thảo nhằm quảng bá, xúc tiến thương mại thương hiệu sản phẩm cây dược liệu của tỉnh và định hướng ra thị trường quốc tế. Đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, bảo hộ, quản lý và phát triển quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm được sản xuất, chế biến từ cây dược liệu.
Xây dựng nhãn hiệu cho các sản phẩm dược liệu; trong đó bảo hộ cho nhóm sản phẩm dược liệu chưa qua chế biến và dược liệu được chế biến dưới dạng cao lỏng, bột, trà túi lọc... đã và đang được các công ty đầu tư như: Công ty CP dược liệu Việt Nam, Công ty TNHH Traphaco Sa Pa, Công ty TNHH Tâm Phát Green…tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài tỉnh để quảng bá và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm dược liệu đã được bảo hộ nhãn hiệu của tỉnh.
Tăng cường quảng bá hình ảnh các vùng sản xuất dược liệu tập trung gắn với du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm; kết nối tiêu thụ sản phẩm dược liệu làm quà cho du khách tại các khu du lịch trên địa bàn tỉnh. Xây dựng khu trung tâm trưng bày, giới thiệu và kinh doanh quy mô lớn về dược liệu, tổ chức các tour du lịch cho khách trong và ngoài nước được tham quan và trải nghiệm sử dụng các sản phẩm dược liệu đặc trưng của địa phương. Tổ chức các lễ hội về dược liệu quy mô lớn lồng ghép với các dịp lễ, hội do địa phương tổ chức, nhằm truyền thông và quảng bá các hình ảnh về vùng trồng dược liệu và giới thiệu về dược liệu Lào Cai tới du khách. Xây dựng cơ chế để liên kết các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh du lịch với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh dược liệu, tạo ra sự cộng hưởng truyền thông giá trị văn hóa thảo dược.

Content:
Thu hút nhà đầu tư chiến lược chế biến sâu
Lựa chọn, thu hút từ 02 - 03 nhà đầu tư chiến lược để xây dựng nhà máy bảo quản, chế biến sâu dược liệu, vùng sản xuất cây dược liệu tập trung tại các huyện: Bát Xát, Bắc Hà, thị xã Sa Pa… nhằm tạo ra các sản phẩm chế biến sâu như trà túi lọc, cao bánh, cao lỏng, viên nén…phù hợp với nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng. Ngoài ra, chế biến thành các sản phẩm làm quà cho du khách tại các điểm du lịch như sản phẩm thuốc tắm, gối thảo dược, các sản phẩm chức năng…
Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy bảo quản, chế biến sâu cây dược liệu được hỗ trợ một phần kinh phí xây dựng cơ sở hạ tâng về giao thông, điện, xử lý nước thải, nhà xưởng và mua thiết bị phục vụ bảo quản, chế biến.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thông tin tuyên truyền, đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về chủ trương định hướng, chính sách của nhà nước đối với ngành dược liệu. Nâng cao nhận thức của nhân dân trong vùng quy hoạch về hiệu quả của sản xuất dược liệu, khai thác dược liệu lâu năm, dược liệu dưới tán rừng hợp lý, không phát triển sản xuất tự phát. Đào tạo nâng cao trình độ cho người sản xuất tại địa phương, Hợp tác xã, các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất cây dược liệu trên địa bàn. Tuyên truyền, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, internet..) về tình hình sản xuất và tác dụng của tiêu dùng sản phẩm cây dược liệu, góp phần thúc đẩy tiêu thụ phát triển.
Tăng cường đào tạo cán bộ có trình độ cao, hiểu biết, am hiểu về giống, và nhân giống dược liệu. Chú trọng về đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước và khuyến nông viên về kỹ thuật nhân giống, các văn bản quản lý nhà nước về giống dược liệu. Đồng thời cử các cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu ở những tỉnh có vùng sản xuất dược liệu tập trung, chuyên canh về kỹ năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất. Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao giống dược liệu, các quy trình kỹ thuật sản xuất giống dược liệu tiên tiến.
2. Định hướng vùng sản xuất phù hợp và quản lý chất lượng vùng nguyên liệu
Rà soát định hướng vùng sản xuất dược liệu phù hợp với điều kiện khí hậu, đất đai để tạo vùng sản xuất tập trung trên địa bàn đáp ứng được sản xuất dược liệu theo tiêu chuẩn GACP. Cân đối sử dụng đất canh tác hợp lý; bố trí sử dụng đất đai vùng sản xuất đảm bảo đầy đủ các điều kiện về sản xuất dược liệu quy mô tập trung, phát triển hàng hóa và hướng đến tích tụ ruộng đất, tối thiểu đạt 0,2 ha/hộ gia đình, 02 ha/khu vực và 05ha trở lên/01 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn; nằm trong vùng định hướng sản xuất dược liệu, không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp.
Vùng định hướng sản xuất dược liệu, cần gắn với định hướng phát triển các cơ sở sản xuất giống dược liệu, các cơ sở thu mua, sơ chế, đóng gói, bảo quản sản phẩm dược liệu. Xây dựng kế hoạch trồng mới và trồng thay thế dược liệu hàng năm, tổ chức thực hiện mở rộng vùng sản xuất dược liệu gắn với nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp thông qua hợp đồng kinh tế cụ thể.
Đăng ký tem truy xuất nguồn gốc, ghi chép hồ sơ, số lô, khoảnh cây dược liệu để xác định nguồn gốc nguyên liệu. Tổ chức kiểm tra chất lượng nguyên liệu và việc công bố, ghi nhãn thành phẩm, thông tin, quảng cáo sản phẩm dược liệu theo quy định. Kiểm tra, giám sát quản lý chặt chẽ việc thực hiện sản xuất cây dược liệu theo tiêu chuẩn GACP nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào trong sản xuất chế biến thuốc từ cây dược liệu trên địa bàn tỉnh.
Liên kết sản xuất, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm
Mỗi huyện, thị thành lập từ 01 - 02 hợp tác xã, tại các xã đã hình thành vùng nguyên liệu hàng hóa ổn định và 10 - 30 tổ hợp tác phát triển sản xuất dược liệu tại các thôn, bản trên cơ sở liên kết giữa các hộ dân có nhu cầu sản xuất đảm bảo liền vùng, liền khoảnh với diện tích tập trung từ 10 ha trở lên. Xây dựng ít nhất 02 - 03 mô hình/huyện về liên kết sản xuất cây dược liệu theo chuỗi giá trị, áp dụng công nghệ nuôi trồng và khai thác dược liệu theo tiêu chuẩn GACP.
Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động chế biến, tiêu thụ dược liệu phải có hợp đồng đầu tư sản xuất, cam kết thu mua, chế biến dược liệu theo quy định của pháp luật. Người sản xuất tuân thủ quy trình trồng, chăm sóc, thu hoạch, sơ chế, chế biến cây dược liệu do tổ chức, doanh nghiệp cung cấp. Tổ chức tốt việc tham gia hỗ trợ của chính quyền, đoàn thể địa phương như Hội Phụ nữ xã, Hội Nông dân, Đoàn thanh niên, Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp huyện cho phát triển dược liệu bền vững tại địa phương.
Bổ sung danh mục sản phẩm từ cây dược liệu trồng trên địa bàn tỉnh vào danh mục cây thuốc điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh và từng bước mở rộng ra ngoài tỉnh. Tổ chức hội nghị, hội thảo nhằm quảng bá, xúc tiến thương mại thương hiệu sản phẩm cây dược liệu của tỉnh và định hướng ra thị trường quốc tế. Đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, bảo hộ, quản lý và phát triển quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm được sản xuất, chế biến từ cây dược liệu.
Xây dựng nhãn hiệu cho các sản phẩm dược liệu; trong đó bảo hộ cho nhóm sản phẩm dược liệu chưa qua chế biến và dược liệu được chế biến dưới dạng cao lỏng, bột, trà túi lọc... đã và đang được các công ty đầu tư như: Công ty CP dược liệu Việt Nam, Công ty TNHH Traphaco Sa Pa, Công ty TNHH Tâm Phát Green…tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài tỉnh để quảng bá và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm dược liệu đã được bảo hộ nhãn hiệu của tỉnh.
Tăng cường quảng bá hình ảnh các vùng sản xuất dược liệu tập trung gắn với du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm; kết nối tiêu thụ sản phẩm dược liệu làm quà cho du khách tại các khu du lịch trên địa bàn tỉnh. Xây dựng khu trung tâm trưng bày, giới thiệu và kinh doanh quy mô lớn về dược liệu, tổ chức các tour du lịch cho khách trong và ngoài nước được tham quan và trải nghiệm sử dụng các sản phẩm dược liệu đặc trưng của địa phương. Tổ chức các lễ hội về dược liệu quy mô lớn lồng ghép với các dịp lễ, hội do địa phương tổ chức, nhằm truyền thông và quảng bá các hình ảnh về vùng trồng dược liệu và giới thiệu về dược liệu Lào Cai tới du khách. Xây dựng cơ chế để liên kết các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh du lịch với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh dược liệu, tạo ra sự cộng hưởng truyền thông giá trị văn hóa thảo dược.