Document: Điều 5 Quyết định 32/2022/QĐ-UBND chế độ báo cáo định kỳ ngành Nội vụ Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/07/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/07/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/07/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/07/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/07/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 32/2022/QĐ-UBND chế độ báo cáo định kỳ ngành Nội vụ Bình Định có nội dung như sau:

Điều 5. Báo cáo công tác cải cách hành chính
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
c) Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Cục Hải quan tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, Cục Thuế tỉnh và Bảo hiểm xã hội tỉnh.
2. Cơ quan nhận báo cáo và phương thức nhận báo cáo
a) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Báo cáo bằng văn bản điện tử có chữ ký số của người có thẩm quyền hoặc văn bản giấy (đối với cơ quan chưa liên thông trong gửi nhận văn bản điện tử).
3. Tần suất thực hiện báo cáo: 04 lần/năm (bao gồm báo cáo quý I, 6 tháng đầu năm, quý III và báo cáo năm).
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo
a) Báo cáo Quý I: tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 3 thuộc kỳ báo cáo.
b) Báo cáo 6 tháng đầu năm: tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 thuộc kỳ báo cáo.
c) Báo cáo Quý III: tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 9 thuộc kỳ báo cáo.
d) Báo cáo năm: tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 thuộc kỳ báo cáo.
5. Thời hạn gửi báo cáo
a) Đối với báo cáo Quý I
- Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo cho Sở Nội vụ chậm nhất ngày 15 tháng 3 hằng năm;
- Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất ngày 18 tháng 3 hằng năm để báo cáo Bộ Nội vụ.
b) Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm
- Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo cho Sở Nội vụ chậm nhất ngày 15 tháng 6 hằng năm;
- Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất ngày 18 tháng 6 hằng năm để báo cáo Bộ Nội vụ.
c) Đối với báo cáo Quý III
- Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo cho Sở Nội vụ chậm nhất ngày 15 tháng 9 hằng năm;
- Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất ngày 18 tháng 9 hằng năm để báo cáo Bộ Nội vụ.
d) Đối với báo cáo năm
- Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo cho Sở Nội vụ chậm nhất ngày 15 tháng 12 hằng năm;
- Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất ngày 18 tháng 12 hằng năm để báo cáo Bộ Nội vụ.
6. Mẫu đề cương báo cáo: theo Phụ lục số 2.

Content:
Điều 5. Báo cáo công tác cải cách hành chính
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
c) Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Cục Hải quan tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, Cục Thuế tỉnh và Bảo hiểm xã hội tỉnh.
2. Cơ quan nhận báo cáo và phương thức nhận báo cáo
a) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Báo cáo bằng văn bản điện tử có chữ ký số của người có thẩm quyền hoặc văn bản giấy (đối với cơ quan chưa liên thông trong gửi nhận văn bản điện tử).
3. Tần suất thực hiện báo cáo: 04 lần/năm (bao gồm báo cáo quý I, 6 tháng đầu năm, quý III và báo cáo năm).
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo
a) Báo cáo Quý I: tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 3 thuộc kỳ báo cáo.
b) Báo cáo 6 tháng đầu năm: tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 thuộc kỳ báo cáo.
c) Báo cáo Quý III: tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 9 thuộc kỳ báo cáo.
d) Báo cáo năm: tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 thuộc kỳ báo cáo.
5. Thời hạn gửi báo cáo
a) Đối với báo cáo Quý I
- Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo cho Sở Nội vụ chậm nhất ngày 15 tháng 3 hằng năm;
- Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất ngày 18 tháng 3 hằng năm để báo cáo Bộ Nội vụ.
b) Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm
- Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo cho Sở Nội vụ chậm nhất ngày 15 tháng 6 hằng năm;
- Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất ngày 18 tháng 6 hằng năm để báo cáo Bộ Nội vụ.
c) Đối với báo cáo Quý III
- Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo cho Sở Nội vụ chậm nhất ngày 15 tháng 9 hằng năm;
- Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất ngày 18 tháng 9 hằng năm để báo cáo Bộ Nội vụ.
d) Đối với báo cáo năm
- Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo cho Sở Nội vụ chậm nhất ngày 15 tháng 12 hằng năm;
- Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất ngày 18 tháng 12 hằng năm để báo cáo Bộ Nội vụ.
6. Mẫu đề cương báo cáo: theo Phụ lục số 2.