Document: Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mang Thít đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
10. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về vốn đầu tư:
a.1) Tổng nhu cầu vốn đầu tư:
Trên cơ sở phương án phát triển kinh tế chọn, tổng nhu cầu vốn đầu tư cho thực hiện quy hoạch 16.800 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là 6.200 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 10.600 tỷ đồng. Dự kiến các nguồn vốn như sau:
- Nguồn vốn nhà nước các cấp quản lý đầu tư trên địa bàn 4.000 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 1.500 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 2.500 tỷ đồng. Đây là nguồn vốn đầu tư do nhà nước quản lý, chủ yếu đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển nguồn nhân lực, giáo dục - đào tạo, y tế v.v… Nguồn vốn này đóng vai trò quan trọng và có tác động đến việc thu hút các nguồn vốn đầu tư khác.
- Vốn tín dụng cho đầu tư phát triển 5.000 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 1.800 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 3.200 tỷ đồng. Nguồn vốn này chủ yếu do các doanh nghiệp đầu tư xây dựng mới, đầu tư mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ.
- Vốn tự có của dân cư và các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước 6.400 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 2.400 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 4.000 tỷ đồng. Để nguồn vốn này phát huy hiệu quả, cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư tham gia đầu tư, tổ chức sản xuất kinh doanh với nhiều hình thức và đầu tư hiệu quả.
- Vốn ODA, FDI và các nguồn vốn khác 1.400 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 500 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 900 tỷ đồng. Tăng cường công tác thông tin, mời gọi đầu tư trên địa bàn huyện.
a.2) Giải pháp huy động vốn đầu tư:
Phát huy cao nhất các nguồn nội lực, tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài, đẩy mạnh thực hiện chủ trương tạo vốn từ quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng khu trung tâm thương mại và các khu dân cư, đô thị tập trung. Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án mời gọi đầu tư trên địa bàn huyện, phối hợp đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế; tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính theo hướng hợp lý nhất, đảm bảo tính minh bạch, công khai tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng thêm nguồn thu mới cho ngân sách. Sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, xây dựng đồng bộ các công trình kết cấu hạ tầng trên từng địa bàn, ưu tiên đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng phát triển công nghiệp để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư.
Thực hiện nhanh và có hiệu quả Đề án tổ chức lại ngành sản xuất gạch gốm, tăng tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế của huyện, thực hiện tốt thực hành tiết kiệm trong chi tiêu công và quản lý có hiệu quả các tài sản công; đẩy nhanh tiến độ sớm hoàn thành các dự án do trung ương, tỉnh đầu tư trên địa bàn, sớm đưa vào khai thác có hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh tế. Tập trung đầu tư vào những lĩnh vực có lợi thế, thế mạnh nhằm chuyển đổi mạnh cơ cấu sản xuất theo hướng hiệu quả, phát huy lợi thế của từng ngành, từng sản phẩm.
Tạo mọi điều kiện thuận lợi về giá thuê đất và chính sách sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, cung cấp dịch vụ hạ tầng, v.v... cho các nhà đầu tư đến đầu tư vào huyện. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hoá trong đầu tư phát triển giáo dục, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, bảo vệ môi trường, v.v…

Content:
Giải pháp về vốn đầu tư:
a.1) Tổng nhu cầu vốn đầu tư:
Trên cơ sở phương án phát triển kinh tế chọn, tổng nhu cầu vốn đầu tư cho thực hiện quy hoạch 16.800 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là 6.200 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 10.600 tỷ đồng. Dự kiến các nguồn vốn như sau:
- Nguồn vốn nhà nước các cấp quản lý đầu tư trên địa bàn 4.000 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 1.500 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 2.500 tỷ đồng. Đây là nguồn vốn đầu tư do nhà nước quản lý, chủ yếu đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển nguồn nhân lực, giáo dục - đào tạo, y tế v.v… Nguồn vốn này đóng vai trò quan trọng và có tác động đến việc thu hút các nguồn vốn đầu tư khác.
- Vốn tín dụng cho đầu tư phát triển 5.000 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 1.800 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 3.200 tỷ đồng. Nguồn vốn này chủ yếu do các doanh nghiệp đầu tư xây dựng mới, đầu tư mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ.
- Vốn tự có của dân cư và các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước 6.400 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 2.400 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 4.000 tỷ đồng. Để nguồn vốn này phát huy hiệu quả, cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư tham gia đầu tư, tổ chức sản xuất kinh doanh với nhiều hình thức và đầu tư hiệu quả.
- Vốn ODA, FDI và các nguồn vốn khác 1.400 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 500 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 900 tỷ đồng. Tăng cường công tác thông tin, mời gọi đầu tư trên địa bàn huyện.
a.2) Giải pháp huy động vốn đầu tư:
Phát huy cao nhất các nguồn nội lực, tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài, đẩy mạnh thực hiện chủ trương tạo vốn từ quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng khu trung tâm thương mại và các khu dân cư, đô thị tập trung. Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án mời gọi đầu tư trên địa bàn huyện, phối hợp đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế; tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính theo hướng hợp lý nhất, đảm bảo tính minh bạch, công khai tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng thêm nguồn thu mới cho ngân sách. Sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, xây dựng đồng bộ các công trình kết cấu hạ tầng trên từng địa bàn, ưu tiên đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng phát triển công nghiệp để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư.
Thực hiện nhanh và có hiệu quả Đề án tổ chức lại ngành sản xuất gạch gốm, tăng tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế của huyện, thực hiện tốt thực hành tiết kiệm trong chi tiêu công và quản lý có hiệu quả các tài sản công; đẩy nhanh tiến độ sớm hoàn thành các dự án do trung ương, tỉnh đầu tư trên địa bàn, sớm đưa vào khai thác có hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh tế. Tập trung đầu tư vào những lĩnh vực có lợi thế, thế mạnh nhằm chuyển đổi mạnh cơ cấu sản xuất theo hướng hiệu quả, phát huy lợi thế của từng ngành, từng sản phẩm.
Tạo mọi điều kiện thuận lợi về giá thuê đất và chính sách sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, cung cấp dịch vụ hạ tầng, v.v... cho các nhà đầu tư đến đầu tư vào huyện. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hoá trong đầu tư phát triển giáo dục, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, bảo vệ môi trường, v.v…