Document: Điều 25 Thông tư 198/2013/TT-BTC quản lý xử lý tài sản dự án vốn nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "198/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "198/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "198/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "198/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "198/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 25 Thông tư 198/2013/TT-BTC quản lý xử lý tài sản dự án vốn nhà nước có nội dung như sau:

Điều 25. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản nhận chuyển giao
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành thủ tục về chuyển nhượng và nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật, Ban quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo cơ quan chủ quản để trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản đã tiếp nhận theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản của cơ quan tiếp nhận (01 bản chính);
b) Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, giá trị, hiện trạng của tài sản (01 bản chính);
c) Biên bản tiếp nhận tài sản chuyển giao (01 bản chính);
d) Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng của tài sản chuyển giao (01 bản chính hoặc bản sao chứng thực);
đ) Hồ sơ về việc chuyển nhượng và nộp thuế (nếu có) (01 bản chính hoặc bản sao chứng thực).
3. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước:
a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản do chuyên gia, nhà thầu thực hiện dự án thuộc trung ương quản lý chuyển giao;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản do chuyên gia, nhà thầu thực hiện dự án thuộc địa phương quản lý chuyển giao.
4. Thời hạn ra quyết định xác lập sở hữu nhà nước của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này chậm nhất là 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Content:
Điều 25. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản nhận chuyển giao
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành thủ tục về chuyển nhượng và nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật, Ban quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo cơ quan chủ quản để trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản đã tiếp nhận theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản của cơ quan tiếp nhận (01 bản chính);
b) Bảng kê chủng loại, số lượng, khối lượng, giá trị, hiện trạng của tài sản (01 bản chính);
c) Biên bản tiếp nhận tài sản chuyển giao (01 bản chính);
d) Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng của tài sản chuyển giao (01 bản chính hoặc bản sao chứng thực);
đ) Hồ sơ về việc chuyển nhượng và nộp thuế (nếu có) (01 bản chính hoặc bản sao chứng thực).
3. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước:
a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản do chuyên gia, nhà thầu thực hiện dự án thuộc trung ương quản lý chuyển giao;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản do chuyên gia, nhà thầu thực hiện dự án thuộc địa phương quản lý chuyển giao.
4. Thời hạn ra quyết định xác lập sở hữu nhà nước của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này chậm nhất là 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này.