Document: Điều 2 Quyết định 19/2003/QĐ-BBCVT cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh sử dụng giao thức ip điện thoại ip liên tỉnh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "19/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "19/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "19/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "19/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "19/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 19/2003/QĐ-BBCVT cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh sử dụng giao thức ip điện thoại ip liên tỉnh có nội dung như sau:

Điều 2. Cước điện thoại IP liên tỉnh được qui định như sau:
1. Liên lạc tại nhà thuê bao:
a) Cước liên lạc
- Vùng 1: 727 đồng/phút;
- Vùng 2: 1.227 đồng/phút;
- Vùng 3: 1.636 đồng/phút.
* Riêng đối với liên lạc điện thoại IP trên các tuyến Hà Nội - Hà Tây, Bắc Ninh - Bắc Giang, Nam Định - Thái Bình, Bến Tre - Tiền Giang và ngược lại, do các doanh nghiệp tự quyết định nhưng mức cước không được thấp hơn 20% so với cước điện thoại liên tỉnh (mạng PSTN) trên cùng tuyến liên lạc.
b) Các vùng cước được qui định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
c) Liên lạc tại nhà thuê bao từ 23 giờ ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau từ thứ hai đến thứ bẩy, ngày lễ, chủ nhật được giảm cước 30%.
2. Liên lạc điện thoại IP liên tỉnh tại điểm công cộng:
- Ngoài các mức cước qui định tại điểm a khoản 1 Điều này, được thu thêm 454 đồng/cuộc.
- Việc giảm cước cho các cuộc liên lạc ngoài giờ cao điểm, ngày lễ, Chủ nhật do doanh nghiệp tự quyết định, mức giảm không được vượt quá 30% so với mức cước quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Các mức cước qui định tại khoản 1 và 2 của Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Content:
Điều 2. Cước điện thoại IP liên tỉnh được qui định như sau:
1. Liên lạc tại nhà thuê bao:
a) Cước liên lạc
- Vùng 1: 727 đồng/phút;
- Vùng 2: 1.227 đồng/phút;
- Vùng 3: 1.636 đồng/phút.
* Riêng đối với liên lạc điện thoại IP trên các tuyến Hà Nội - Hà Tây, Bắc Ninh - Bắc Giang, Nam Định - Thái Bình, Bến Tre - Tiền Giang và ngược lại, do các doanh nghiệp tự quyết định nhưng mức cước không được thấp hơn 20% so với cước điện thoại liên tỉnh (mạng PSTN) trên cùng tuyến liên lạc.
b) Các vùng cước được qui định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
c) Liên lạc tại nhà thuê bao từ 23 giờ ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau từ thứ hai đến thứ bẩy, ngày lễ, chủ nhật được giảm cước 30%.
2. Liên lạc điện thoại IP liên tỉnh tại điểm công cộng:
- Ngoài các mức cước qui định tại điểm a khoản 1 Điều này, được thu thêm 454 đồng/cuộc.
- Việc giảm cước cho các cuộc liên lạc ngoài giờ cao điểm, ngày lễ, Chủ nhật do doanh nghiệp tự quyết định, mức giảm không được vượt quá 30% so với mức cước quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Các mức cước qui định tại khoản 1 và 2 của Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.