Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1988/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế Cần Thơ 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1988/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế Cần Thơ 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Về y học cổ truyền
a) Các chỉ tiêu
- Đến năm 2020
+ 100% các Bệnh viện Đa khoa tuyến thành phố, Trung tâm y tế tuyến quận, huyện có khoa Y học cổ truyền với tỷ lệ giường bệnh dành cho y học cổ truyền/tổng số giường bệnh chung của đơn vị đạt 7% với đơn vị có quy mô từ 300 giường trở lên, đạt tỷ lệ từ 10 - 15% giường bệnh y học cổ truyền đối với đơn vị có quy mô từ 100 đến 300 giường bệnh. 100% số Trạm y tế xã, phường, thị trấn có phòng chẩn trị y học cổ truyền.
+ 100% các khoa Y học cổ truyền tại các Bệnh viện Đa khoa, Trung tâm y tế có bác sĩ chuyên khoa về y học cổ truyền, 100% Trưởng/Phó khoa của Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố và khoa Y học cổ truyền trong các Bệnh viện Đa khoa tuyến thành phố có trình độ sau Đại học về y học cổ truyền.
+ 100% Trạm y tế xã, phường, thị trấn có bộ phận khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền do lương y hoặc thầy thuốc có trình độ Trung học y học cổ truyền trở lên hoạt động, khuyến khích có trình độ Đại học về y học cổ truyền ở tuyến xã, phường, thị trấn.
+ Đào tạo cán bộ y tế chuyên sâu y học cổ truyền tại tuyến thành phố, đảm bảo đủ cán bộ y học cổ truyền tại tuyến quận, huyện, xã, phường, thị trấn, giữa các vùng dân cư, địa lý trong toàn thành phố.
+ Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố được củng cố, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nhân lực theo tiêu chuẩn của bệnh viện chuyên khoa sâu y học cổ truyền. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế, Bệnh viện Đa khoa có khoa Y học cổ truyền hoặc bộ phận y học cổ truyền để đảm bảo thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại đơn vị.
+ 100% cơ sở điều trị, cơ sở đào tạo y dược cổ truyền, Trạm y tế xã, phường, thị trấn xây dựng được vườn mẫu thuốc nam hoặc bộ tranh ảnh giới thiệu về cây thuốc nam theo quy định của Bộ Y tế (đủ 40 loại cây).
+ Khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền: tuyến thành phố đạt 15%; tuyến quận, huyện đạt 10%; tuyến xã, phường, thị trấn đạt 35%.
- Đến năm 2025
+ 100% các cơ sở Y dược cổ truyền được đầu tư bổ sung các trang thiết bị phục vụ cho khám, chẩn đoán, điều trị hoặc sản xuất, bào chế thuốc y dược cổ truyền và các thiết bị cần thiết khác theo danh mục quy định của Bộ Y tế và duy trì tỷ lệ này vào các năm tiếp theo.
+ Khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền: tuyến thành phố đạt 20%; tuyến quận, huyện đạt 15%; tuyến xã, phường, thị trấn đạt 40%.
+ Có từ 2 - 3 loại chế phẩm thuốc y dược cổ truyền do các đơn vị trong thành phố sản xuất từ nguồn nguyên dược liệu nuôi, trồng trong thành phố được phép lưu thông trên thị trường.
+ Thiết lập quan hệ hợp tác với Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, các cơ sở khám chữa bệnh, các tổ chức Hội Y Dược học cổ truyền trong nước và chủ động hội nhập quốc tế để trao đổi và học hỏi kinh nghiệm, thu hút đầu tư về y học cổ truyền.
b) Mạng lưới các cơ sở y học cổ truyền công lập
- Sở Y tế: kiện toàn bộ phận quản lý y dược học cổ truyền thuộc phòng Nghiệp vụ y phụ trách công tác quản lý nghiệp vụ và quản lý Nhà nước về công tác y dược học cổ truyền.
- Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố: củng cố và nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nhân lực, mở rộng quy mô giường bệnh lên 200 giường bệnh đến năm 2020, đến 2030 là 300 giường bệnh; thực hiện công tác khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền; đào tạo, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y học cổ truyền; là cơ sở thực hành của sinh viên trường Cao đẳng, Đại học.
- Khoa Y học cổ truyền của các Bệnh viện Đa khoa tuyến thành phố và tuyến quận, huyện: đến năm 2020, duy trì 100% các Bệnh viện có khoa Y học cổ truyền với số giường bệnh dành cho Y học cổ truyền/tổng số giường bệnh chung đạt tỷ lệ theo quy định, có đủ trang thiết bị thiết yếu để điều trị, có phòng đông dược pha chế, cung ứng thuốc đông dược phục vụ bệnh nhân tại chỗ.
- Bộ phận khám chữa bệnh y học cổ truyền ở tuyến xã, phường, thị trấn: 100% Trạm y tế có bộ phận khám chữa bệnh y học cổ truyền vào năm 2020 và duy trì tỷ lệ này đến năm 2025 và 2030. Tham gia hướng dẫn người dân trên địa bàn về kỹ thuật trồng cây thuốc và biết cách sử dụng thuốc nam.
- Các cơ sở Y học cổ truyền ngoài công lập: khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài thành phố, nước ngoài đầu tư thành lập các loại hình khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền; phát triển các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc đông dược để phát huy thế mạnh về các loại dược liệu có chất lượng cao của thành phố. Khuyến khích hình thành các phòng chẩn trị Y học cổ truyền từ thiện của các tổ chức xã hội để góp phần chăm sóc sức khỏe Nhân dân bằng y học cổ truyền.

Content:
Về y học cổ truyền
a) Các chỉ tiêu
- Đến năm 2020
+ 100% các Bệnh viện Đa khoa tuyến thành phố, Trung tâm y tế tuyến quận, huyện có khoa Y học cổ truyền với tỷ lệ giường bệnh dành cho y học cổ truyền/tổng số giường bệnh chung của đơn vị đạt 7% với đơn vị có quy mô từ 300 giường trở lên, đạt tỷ lệ từ 10 - 15% giường bệnh y học cổ truyền đối với đơn vị có quy mô từ 100 đến 300 giường bệnh. 100% số Trạm y tế xã, phường, thị trấn có phòng chẩn trị y học cổ truyền.
+ 100% các khoa Y học cổ truyền tại các Bệnh viện Đa khoa, Trung tâm y tế có bác sĩ chuyên khoa về y học cổ truyền, 100% Trưởng/Phó khoa của Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố và khoa Y học cổ truyền trong các Bệnh viện Đa khoa tuyến thành phố có trình độ sau Đại học về y học cổ truyền.
+ 100% Trạm y tế xã, phường, thị trấn có bộ phận khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền do lương y hoặc thầy thuốc có trình độ Trung học y học cổ truyền trở lên hoạt động, khuyến khích có trình độ Đại học về y học cổ truyền ở tuyến xã, phường, thị trấn.
+ Đào tạo cán bộ y tế chuyên sâu y học cổ truyền tại tuyến thành phố, đảm bảo đủ cán bộ y học cổ truyền tại tuyến quận, huyện, xã, phường, thị trấn, giữa các vùng dân cư, địa lý trong toàn thành phố.
+ Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố được củng cố, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nhân lực theo tiêu chuẩn của bệnh viện chuyên khoa sâu y học cổ truyền. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế, Bệnh viện Đa khoa có khoa Y học cổ truyền hoặc bộ phận y học cổ truyền để đảm bảo thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại đơn vị.
+ 100% cơ sở điều trị, cơ sở đào tạo y dược cổ truyền, Trạm y tế xã, phường, thị trấn xây dựng được vườn mẫu thuốc nam hoặc bộ tranh ảnh giới thiệu về cây thuốc nam theo quy định của Bộ Y tế (đủ 40 loại cây).
+ Khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền: tuyến thành phố đạt 15%; tuyến quận, huyện đạt 10%; tuyến xã, phường, thị trấn đạt 35%.
- Đến năm 2025
+ 100% các cơ sở Y dược cổ truyền được đầu tư bổ sung các trang thiết bị phục vụ cho khám, chẩn đoán, điều trị hoặc sản xuất, bào chế thuốc y dược cổ truyền và các thiết bị cần thiết khác theo danh mục quy định của Bộ Y tế và duy trì tỷ lệ này vào các năm tiếp theo.
+ Khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền: tuyến thành phố đạt 20%; tuyến quận, huyện đạt 15%; tuyến xã, phường, thị trấn đạt 40%.
+ Có từ 2 - 3 loại chế phẩm thuốc y dược cổ truyền do các đơn vị trong thành phố sản xuất từ nguồn nguyên dược liệu nuôi, trồng trong thành phố được phép lưu thông trên thị trường.
+ Thiết lập quan hệ hợp tác với Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, các cơ sở khám chữa bệnh, các tổ chức Hội Y Dược học cổ truyền trong nước và chủ động hội nhập quốc tế để trao đổi và học hỏi kinh nghiệm, thu hút đầu tư về y học cổ truyền.
b) Mạng lưới các cơ sở y học cổ truyền công lập
- Sở Y tế: kiện toàn bộ phận quản lý y dược học cổ truyền thuộc phòng Nghiệp vụ y phụ trách công tác quản lý nghiệp vụ và quản lý Nhà nước về công tác y dược học cổ truyền.
- Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố: củng cố và nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nhân lực, mở rộng quy mô giường bệnh lên 200 giường bệnh đến năm 2020, đến 2030 là 300 giường bệnh; thực hiện công tác khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền; đào tạo, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y học cổ truyền; là cơ sở thực hành của sinh viên trường Cao đẳng, Đại học.
- Khoa Y học cổ truyền của các Bệnh viện Đa khoa tuyến thành phố và tuyến quận, huyện: đến năm 2020, duy trì 100% các Bệnh viện có khoa Y học cổ truyền với số giường bệnh dành cho Y học cổ truyền/tổng số giường bệnh chung đạt tỷ lệ theo quy định, có đủ trang thiết bị thiết yếu để điều trị, có phòng đông dược pha chế, cung ứng thuốc đông dược phục vụ bệnh nhân tại chỗ.
- Bộ phận khám chữa bệnh y học cổ truyền ở tuyến xã, phường, thị trấn: 100% Trạm y tế có bộ phận khám chữa bệnh y học cổ truyền vào năm 2020 và duy trì tỷ lệ này đến năm 2025 và 2030. Tham gia hướng dẫn người dân trên địa bàn về kỹ thuật trồng cây thuốc và biết cách sử dụng thuốc nam.
- Các cơ sở Y học cổ truyền ngoài công lập: khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài thành phố, nước ngoài đầu tư thành lập các loại hình khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền; phát triển các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc đông dược để phát huy thế mạnh về các loại dược liệu có chất lượng cao của thành phố. Khuyến khích hình thành các phòng chẩn trị Y học cổ truyền từ thiện của các tổ chức xã hội để góp phần chăm sóc sức khỏe Nhân dân bằng y học cổ truyền.