Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 09/2007/QĐ-UBND danh mục phí lệ phí tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/02/2007", "sign_number": "09/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/02/2007", "sign_number": "09/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/02/2007", "sign_number": "09/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/02/2007", "sign_number": "09/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/02/2007", "sign_number": "09/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 09/2007/QĐ-UBND danh mục phí lệ phí tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu các khoản phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
...
2. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng:
2.1. Tổ chức, cá nhân khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định thu phí - lệ phí phải nộp phí - lệ phí theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
2.2. Tổ chức, cơ quan có thẩm quyền thu phí - lệ phí có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp phí - lệ phí và được sử dụng như sau:
a. Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập):
Số phí - lệ phí thu được trong kỳ được để lại cho đơn vị thu để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và thu phí - lệ phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) là 90% trên tổng số tiền phí - lệ phí; phần còn lại 10% nộp NSNN.
b. Đối với các cơ quan, tổ chức Nhà nước :
Số phí - lệ phí thu được trong kỳ được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và thu phí - lệ phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí - lệ phí; phần còn lại nộp NSNN (theo biểu mức thu phí - lệ phí kèm theo).
2.3. Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí - lệ phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân - nơi trực tiếp thu tiền phí - lệ phí.

Content:
Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng:
2.1. Tổ chức, cá nhân khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định thu phí - lệ phí phải nộp phí - lệ phí theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
2.Tổ chức, cơ quan có thẩm quyền thu phí - lệ phí có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp phí - lệ phí và được sử dụng như sau:
a. Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập):
Số phí - lệ phí thu được trong kỳ được để lại cho đơn vị thu để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và thu phí - lệ phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) là 90% trên tổng số tiền phí - lệ phí; phần còn lại 10% nộp NSNN.
b. Đối với các cơ quan, tổ chức Nhà nước :
Số phí - lệ phí thu được trong kỳ được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và thu phí - lệ phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí - lệ phí; phần còn lại nộp NSNN (theo biểu mức thu phí - lệ phí kèm theo).
2.3. Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí - lệ phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân - nơi trực tiếp thu tiền phí - lệ phí.