Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3110/QĐ-UBND 2022 sắp xếp lại đơn vị sự nghiệp công lập Sở Nông nghiệp Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3110/QĐ-UBND 2022 sắp xếp lại đơn vị sự nghiệp công lập Sở Nông nghiệp Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với các nội dung chính như sau:
...
2. Sự cần thiết xây dựng Đề án
2.1. Thực trạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
2.1.1. Phân loại đơn vị theo mức độ tự chủ về tài chính:
a) Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên:
- Ban Quản lý Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng và Phòng, chống thiên tai.
- Trung tâm Đăng kiểm tàu cá (trực thuộc Chi cục Thủy sản).
- Đoàn Quy hoạch và thiết kế Thủy lợi.
b) Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên:
- Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên.
- Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hu.
- Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Ban Quản lý Vườn Quốc gia Bến En.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Thạch Thành.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Mường Lát.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Nghi Sơn.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Chàng.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Quan Sơn.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Như Thanh.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Thường Xuân.
- Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn.
- Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng nông lâm sản và thủy sản (trực thuộc Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản).
- Ban Quản lý cảng cá Lạch Bạng.
- Ban Quản lý cảng cá Lạch Hới.
- Ban Quản lý cảng cá Hòa Lộc.
c) Đơn vị do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Trung tâm Khuyến nông.
2.1.2. Tổ chức bên trong và số lượng cấp phó:
a) Số lượng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương:
Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có 46 phòng chuyên môn, nghiệp vụ; 04 trung tâm; 12 chi nhánh cấp nước và 55 trạm trực thuộc, cụ thể như sau:
- Ban Quản lý Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng và Phòng, chống thiên tai: Có 03 phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm: Phòng Quản lý Quỹ bảo vệ và phát triển rừng; Phòng Quản lý Quỹ phòng chống thiên tai; Phòng Hành chính - Tổng hợp.
- Trung tâm Đăng kiểm tàu cá: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Đăng kiểm tàu cá.
- Đoàn Quy hoạch và thiết kế Thủy lợi: Có 04 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Thiết kế; Phòng Quy hoạch - Kế hoạch; Phòng Khảo sát địa hình.
- Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên: Có 03 Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ chức - Hành chính; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Khoa học và hợp tác quốc tế; 01 Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật và dịch vụ môi trường rừng; 01 Hạt Kiểm lâm.
- Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hu: Có 03 Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ chức - Hành chính; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Khoa học và hợp tác quốc tế; 01 Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật và dịch vụ môi trường rừng; 01 Hạt Kiểm lâm.
- Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông: Có 03 Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ chức - Hành chính; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Khoa học và hợp tác quốc tế; 01 Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật và dịch vụ môi trường rừng; 01 Hạt Kiểm lâm.
- Ban Quản lý Vườn Quốc gia Bến En: Có 03 Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ chức - Hành chính; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Khoa học và hợp tác quốc tế; 01 Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật và dịch vụ môi trường rừng; 01 Hạt Kiểm lâm.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Chàng: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Bảo vệ rừng và 04 Trạm Quản lý bảo vệ rừng.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Quan Sơn: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Bảo vệ rừng và 07 Trạm Quản lý bảo vệ rừng.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Bảo vệ rừng; 01 Xưởng chế biến lâm sản và 05 Trạm Quản lý bảo vệ rừng.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Thường Xuân: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Bảo vệ rừng và 06 Trạm Quản lý bảo vệ rừng.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Nghi Sơn: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Bảo vệ rừng và 06 Trạm Quản lý bảo vệ rừng.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Như Thanh: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Bảo vệ rừng và 12 Trạm Quản lý bảo vệ rừng.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Muờng Lát: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Bảo vệ rừng và 03 Trạm Quản lý bảo vệ rừng.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Thạch Thành: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Bảo vệ rừng và 10 Trạm Quản lý bảo vệ rừng.
- Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn: Có 04 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Tổ chức - Hành chính; Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật; Phòng Quản lý dự án; 01 Trạm Tư vấn dịch vụ và chuyển giao công nghệ và 12 chi nhánh cấp nước tại 9 huyện trong tỉnh.
- Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng nông lâm sản và thủy sản: Có 03 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kiểm nghiệm chất lượng; Phòng Chứng nhận chất lượng.
- Ban Quản lý cảng cá Lạch Bạng: Không có phòng trực thuộc.
- Ban Quản lý cảng cá Lạch Hới: Không có phòng trực thuộc.
- Ban Quản lý cảng cá Hòa Lộc: Không có phòng trực thuộc.
- Trung tâm Khuyến nông: Có 06 phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Thông tin tuyên truyền và đào tạo; Phòng Khuyến nông Trồng trọt; Phòng Khuyến nông chăn nuôi; Phòng Khuyến lâm; Phòng Khuyến ngư.
b) Số lượng cấp phó:
- Số lượng cấp phó đơn vị sự nghiệp: 26.
- Số lượng cấp phó phòng, trạm, trung tâm, chi nhánh cấp nước thuộc đơn vị sự nghiệp: 30.
2.1.3. Nhân lực làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập:
Tổng số người làm việc (biên chế sự nghiệp) trong các đơn vị sự nghiệp công lập được UBND tỉnh giao năm 2022 là: 344 người làm việc; số lượng người làm việc hiện có (tính đến ngày 01/9/2022) là 333 người.
2.2. Sự cần thiết xây dựng đề án:
Các tổ chức bên trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chưa bảo đảm quy định tại Nghị định 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ về tiêu chí số lượng người làm việc tối thiểu. Vì vậy, việc rà soát và xây dựng Đề án sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cần thiết và phù hợp với chủ trương của Đảng và quy định của Nhà nước.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bảo đảm tinh gọn, giảm đầu mối, giảm cấp phó; hoạt động hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.
1.2. Việc sắp xếp, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức bên trong của đơn vị sự nghiệp công lập phải đảm bảo đúng quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP của Chính phủ; quy định của pháp luật chuyên ngành.
1.3. Quá trình sắp xếp, tổ chức lại không làm gián đoạn, ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Phạm vi, đối tượng
2.1. Quy định việc sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thuộc các Chi cục thuộc sở; các tổ chức bên trong của các đơn vị.
2.2. Tổ chức bên trong thuộc đơn vị sự nghiệp công lập, gồm: Phòng, trung tâm, trạm và tương đương.
III. NỘI DUNG SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI
1. Sáp nhập Đoàn Quy hoạch và Thiết kế thủy lợi và Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn thành Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm 100% kinh phí chi thường xuyên từ năm 2024.
2. Sáp nhập Ban Quản lý cảng cá Lạch Hới, Ban Quản lý cảng cá Lạch Bạng và Ban Quản lý cảng cá Hòa Lộc thành Ban Quản lý cảng cá Thanh Hóa là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.

Content:
Sự cần thiết xây dựng Đề án
2.1. Thực trạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
2.1.1. Phân loại đơn vị theo mức độ tự chủ về tài chính:
a) Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên:
- Ban Quản lý Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng và Phòng, chống thiên tai.
- Trung tâm Đăng kiểm tàu cá (trực thuộc Chi cục Thủy sản).
- Đoàn Quy hoạch và thiết kế Thủy lợi.
b) Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên:
- Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên.
- Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hu.
- Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Ban Quản lý Vườn Quốc gia Bến En.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Thạch Thành.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Mường Lát.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Nghi Sơn.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Chàng.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Quan Sơn.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Như Thanh.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Thường Xuân.
- Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn.
- Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng nông lâm sản và thủy sản (trực thuộc Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản).
- Ban Quản lý cảng cá Lạch Bạng.
- Ban Quản lý cảng cá Lạch Hới.
- Ban Quản lý cảng cá Hòa Lộc.
c) Đơn vị do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Trung tâm Khuyến nông.
2.1.Tổ chức bên trong và số lượng cấp phó:
a) Số lượng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương:
Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có 46 phòng chuyên môn, nghiệp vụ; 04 trung tâm; 12 chi nhánh cấp nước và 55 trạm trực thuộc, cụ thể như sau:
- Ban Quản lý Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng và Phòng, chống thiên tai: Có 03 phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm: Phòng Quản lý Quỹ bảo vệ và phát triển rừng; Phòng Quản lý Quỹ phòng chống thiên tai; Phòng Hành chính - Tổng hợp.
- Trung tâm Đăng kiểm tàu cá: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Đăng kiểm tàu cá.
- Đoàn Quy hoạch và thiết kế Thủy lợi: Có 04 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Thiết kế; Phòng Quy hoạch - Kế hoạch; Phòng Khảo sát địa hình.
- Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên: Có 03 Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ chức - Hành chính; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Khoa học và hợp tác quốc tế; 01 Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật và dịch vụ môi trường rừng; 01 Hạt Kiểm lâm.
- Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hu: Có 03 Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ chức - Hành chính; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Khoa học và hợp tác quốc tế; 01 Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật và dịch vụ môi trường rừng; 01 Hạt Kiểm lâm.
- Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông: Có 03 Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ chức - Hành chính; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Khoa học và hợp tác quốc tế; 01 Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật và dịch vụ môi trường rừng; 01 Hạt Kiểm lâm.
- Ban Quản lý Vườn Quốc gia Bến En: Có 03 Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ chức - Hành chính; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Khoa học và hợp tác quốc tế; 01 Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật và dịch vụ môi trường rừng; 01 Hạt Kiểm lâm.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Chàng: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Bảo vệ rừng và 04 Trạm Quản lý bảo vệ rừng.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Quan Sơn: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Bảo vệ rừng và 07 Trạm Quản lý bảo vệ rừng.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Lang Chánh: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Bảo vệ rừng; 01 Xưởng chế biến lâm sản và 05 Trạm Quản lý bảo vệ rừng.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Thường Xuân: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Bảo vệ rừng và 06 Trạm Quản lý bảo vệ rừng.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Nghi Sơn: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Bảo vệ rừng và 06 Trạm Quản lý bảo vệ rừng.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Như Thanh: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Bảo vệ rừng và 12 Trạm Quản lý bảo vệ rừng.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Muờng Lát: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Bảo vệ rừng và 03 Trạm Quản lý bảo vệ rừng.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Thạch Thành: Có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Bảo vệ rừng và 10 Trạm Quản lý bảo vệ rừng.
- Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn: Có 04 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Tổ chức - Hành chính; Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật; Phòng Quản lý dự án; 01 Trạm Tư vấn dịch vụ và chuyển giao công nghệ và 12 chi nhánh cấp nước tại 9 huyện trong tỉnh.
- Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng nông lâm sản và thủy sản: Có 03 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Kiểm nghiệm chất lượng; Phòng Chứng nhận chất lượng.
- Ban Quản lý cảng cá Lạch Bạng: Không có phòng trực thuộc.
- Ban Quản lý cảng cá Lạch Hới: Không có phòng trực thuộc.
- Ban Quản lý cảng cá Hòa Lộc: Không có phòng trực thuộc.
- Trung tâm Khuyến nông: Có 06 phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Thông tin tuyên truyền và đào tạo; Phòng Khuyến nông Trồng trọt; Phòng Khuyến nông chăn nuôi; Phòng Khuyến lâm; Phòng Khuyến ngư.
b) Số lượng cấp phó:
- Số lượng cấp phó đơn vị sự nghiệp: 26.
- Số lượng cấp phó phòng, trạm, trung tâm, chi nhánh cấp nước thuộc đơn vị sự nghiệp: 30.
2.1.3. Nhân lực làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập:
Tổng số người làm việc (biên chế sự nghiệp) trong các đơn vị sự nghiệp công lập được UBND tỉnh giao năm 2022 là: 344 người làm việc; số lượng người làm việc hiện có (tính đến ngày 01/9/2022) là 333 người.
2.Sự cần thiết xây dựng đề án:
Các tổ chức bên trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chưa bảo đảm quy định tại Nghị định 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ về tiêu chí số lượng người làm việc tối thiểu. Vì vậy, việc rà soát và xây dựng Đề án sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cần thiết và phù hợp với chủ trương của Đảng và quy định của Nhà nước.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bảo đảm tinh gọn, giảm đầu mối, giảm cấp phó; hoạt động hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.
1.Việc sắp xếp, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức bên trong của đơn vị sự nghiệp công lập phải đảm bảo đúng quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP của Chính phủ; quy định của pháp luật chuyên ngành.
1.3. Quá trình sắp xếp, tổ chức lại không làm gián đoạn, ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
Phạm vi, đối tượng
2.1. Quy định việc sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thuộc các Chi cục thuộc sở; các tổ chức bên trong của các đơn vị.
2.Tổ chức bên trong thuộc đơn vị sự nghiệp công lập, gồm: Phòng, trung tâm, trạm và tương đương.
III. NỘI DUNG SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI
1. Sáp nhập Đoàn Quy hoạch và Thiết kế thủy lợi và Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn thành Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm 100% kinh phí chi thường xuyên từ năm 2024.
Sáp nhập Ban Quản lý cảng cá Lạch Hới, Ban Quản lý cảng cá Lạch Bạng và Ban Quản lý cảng cá Hòa Lộc thành Ban Quản lý cảng cá Thanh Hóa là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.