Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 744/QĐ-UBND dự toán kinh phí quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh Quảng Ngãi 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 744/QĐ-UBND dự toán kinh phí quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh Quảng Ngãi 2016 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu:
...
5. Nội dung, nhiệm vụ lập quy hoạch:
- Điều tra, khảo sát, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2001-2015.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến sản xuất muối và thực trạng về tình hình sử dụng đất; về hệ thống kết cấu hạ tầng vùng sản xuất muối; tình hình sản xuất, chế biến, bảo quản sau thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm muối; đời sống, thu nhập của diêm dân; tình hình đầu tư, các ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghiệp hóa trong sản xuất muối hiện nay.
- Lấy 02 mẫu nước phân tích, đánh giá các chỉ tiêu: tổng chất rắn lơ lững (TSS); váng dầu, mỡ (Theo QCVN 10: 2008/BTNMT) để xác định chất lượng nguồn nước làm muối tại đồng muối Sa Huỳnh.
- Lấy 03 mẫu muối phân tích, đánh giá các chỉ tiêu: độ ẩm; hàm lượng NaCl; hàm lượng chất không tan; hàm lượng lon Ca2+; hàm lượng lon Mg2+; hàm lượng lon SO42-(Theo TCVN 9638:2013). Xác định hàm lượng Arsen; hàm lượng chì; hàm lượng Cadimi; hàm lượng thủy ngân (Theo QCVN 8-2:2011-BYT) để xác định chất lượng muối tại đồng muối Sa Huỳnh. (Hai mẫu đặc trưng cho muối nền đất truyền thống của 02 HTX muối và một mẫu đặc trưng cho muối nền lót bạt).
- Điều tra, đánh giá tình hình hoạt động, vai trò của các HTX muối thời gian qua và các phương thức tổ chức sản xuất hiện có.
- Phân tích, đánh giá vị trí, vai trò của vùng sản xuất muối Sa Huỳnh đối với kinh tế của tỉnh và cả nước.
- Phân tích, dự báo các yếu tố tác động đến sản xuất muối hiện nay và trong tương lai. Nghiên cứu xây dựng định hướng phát triển vùng muối trong những năm đến.
- Phối hợp với Hợp tác xã muối và UBND xã Phổ Thạnh tiến hành điều tra, khảo sát xác định vị trí, phạm vi, quy mô các vùng đất để có cơ sở bố trí quy hoạch sử dụng đất và kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất muối giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030.
- Phân tích lựa chọn công nghệ sản xuất muối (công nghệ sản xuất muối thủ công truyền thống và công nghệ sản xuất muối công nghiệp) phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán sản xuất của người dân.
- Tính toán bố trí mặt bằng sản xuất phù hợp với công nghệ sản xuất lựa chọn.
- Nghiên cứu xây dựng mối liên kết giữa các doanh nghiệp với diêm dân trong quá trình sản xuất và chế biến, tiêu thụ muối.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và các giải pháp để phát triển sản xuất muối theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
- Nghiên cứu, đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư để thực hiện có hiệu quả quy hoạch đề ra.
- Tính toán nhu cầu vốn đầu tư và cơ cấu các nguồn vốn, nghiên cứu đề xuất giải pháp huy động có hiệu quả các nguồn vốn để thực hiện quy hoạch.
- Xây dựng Báo cáo tổng hợp quy hoạch trình cơ quan chức năng thẩm định và phê duyệt.
- Xây dựng bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch sản xuất và bản đồ quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030.

Content:
Nội dung, nhiệm vụ lập quy hoạch:
- Điều tra, khảo sát, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch chi tiết vùng muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2001-2015.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến sản xuất muối và thực trạng về tình hình sử dụng đất; về hệ thống kết cấu hạ tầng vùng sản xuất muối; tình hình sản xuất, chế biến, bảo quản sau thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm muối; đời sống, thu nhập của diêm dân; tình hình đầu tư, các ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghiệp hóa trong sản xuất muối hiện nay.
- Lấy 02 mẫu nước phân tích, đánh giá các chỉ tiêu: tổng chất rắn lơ lững (TSS); váng dầu, mỡ (Theo QCVN 10: 2008/BTNMT) để xác định chất lượng nguồn nước làm muối tại đồng muối Sa Huỳnh.
- Lấy 03 mẫu muối phân tích, đánh giá các chỉ tiêu: độ ẩm; hàm lượng NaCl; hàm lượng chất không tan; hàm lượng lon Ca2+; hàm lượng lon Mg2+; hàm lượng lon SO42-(Theo TCVN 9638:2013). Xác định hàm lượng Arsen; hàm lượng chì; hàm lượng Cadimi; hàm lượng thủy ngân (Theo QCVN 8-2:2011-BYT) để xác định chất lượng muối tại đồng muối Sa Huỳnh. (Hai mẫu đặc trưng cho muối nền đất truyền thống của 02 HTX muối và một mẫu đặc trưng cho muối nền lót bạt).
- Điều tra, đánh giá tình hình hoạt động, vai trò của các HTX muối thời gian qua và các phương thức tổ chức sản xuất hiện có.
- Phân tích, đánh giá vị trí, vai trò của vùng sản xuất muối Sa Huỳnh đối với kinh tế của tỉnh và cả nước.
- Phân tích, dự báo các yếu tố tác động đến sản xuất muối hiện nay và trong tương lai. Nghiên cứu xây dựng định hướng phát triển vùng muối trong những năm đến.
- Phối hợp với Hợp tác xã muối và UBND xã Phổ Thạnh tiến hành điều tra, khảo sát xác định vị trí, phạm vi, quy mô các vùng đất để có cơ sở bố trí quy hoạch sử dụng đất và kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất muối giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030.
- Phân tích lựa chọn công nghệ sản xuất muối (công nghệ sản xuất muối thủ công truyền thống và công nghệ sản xuất muối công nghiệp) phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán sản xuất của người dân.
- Tính toán bố trí mặt bằng sản xuất phù hợp với công nghệ sản xuất lựa chọn.
- Nghiên cứu xây dựng mối liên kết giữa các doanh nghiệp với diêm dân trong quá trình sản xuất và chế biến, tiêu thụ muối.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và các giải pháp để phát triển sản xuất muối theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
- Nghiên cứu, đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư để thực hiện có hiệu quả quy hoạch đề ra.
- Tính toán nhu cầu vốn đầu tư và cơ cấu các nguồn vốn, nghiên cứu đề xuất giải pháp huy động có hiệu quả các nguồn vốn để thực hiện quy hoạch.
- Xây dựng Báo cáo tổng hợp quy hoạch trình cơ quan chức năng thẩm định và phê duyệt.
- Xây dựng bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch sản xuất và bản đồ quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất muối Sa Huỳnh, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030.