Document: Điều 3 Thông tư 98/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 98/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có nội dung như sau:

Điều 3. Quy định về Tài khoản 217- Tài sản hạ tầng đường bộ
1. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ TSHTĐB mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán theo nguyên giá.
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 217- Tài sản hạ tầng đường bộ
a) Chỉ hạch toán vào tài khoản này những TSHTĐB thỏa mãn tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP. Đối tượng ghi sổ hạch toán là TSHTĐB theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Không phản ánh vào tài khoản này giá trị TSHTĐB mà đơn vị nhận ủy thác quản lý.
b) Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của TSHTĐB, tuỳ thuộc vào thời gian hình thành, nguyên giá TSHTĐB được xác định như sau:
- Đối với TSHTĐB hoàn thành đưa vào sử dụng từ ngày 01 tháng 03 năm 2013 về sau: Là giá trị quyết toán dự án hoàn thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Đối với TSHTĐB hiện có đến trước ngày 01 tháng 03 năm 2013: Là giá trị được xác định theo bảng giá TSHTĐB quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải "Quy định bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ".
- Đối với TSHTĐB nhận điều chuyển: Là giá trị của tài sản ghi trong Biên bản bàn giao tài sản hạ tầng đường bộ.
c) Nguyên giá TSHTĐB chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
- Đánh giá lại nguyên giá TSHTĐB theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Được nâng cấp, mở rộng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, địch họa, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác phải hạch toán giảm nguyên giá theo quy định của pháp luật.
d) TSHTĐB của đơn vị được ghi giảm do những lý do khác nhau, như: Điều chuyển, thanh lý, mất, phát hiện thiếu khi kiểm kê, tháo dỡ một hoặc một số bộ phận, bị hư hại nghiêm trọng do thiên tai, địch họa, sự cố bất khả kháng.
TSHTĐB được thanh lý là những tài sản đã bị hư hỏng không thể sử dụng hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả; Phá dỡ TSHTĐB cũ để đầu tư xây dựng TSHTĐB mới; Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần hoặc toàn bộ TSHTĐB không sử dụng được vào mục đích ban đầu.
Khi giảm TSHTĐB, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng những chi phí và thu nhập (nếu có). Căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ theo từng trường hợp cụ thể.
đ) Mọi trường hợp tăng, giảm TSHTĐB phải căn cứ vào báo cáo kê khai lần đầu hoặc báo cáo kê khai bổ sung để hoàn chỉnh hồ sơ kế toán TSHTĐB.
e) Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu TSHTĐB đều phải truy tìm nguyên nhân, người chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời để hạch toán theo quy định.
g) TSHTĐB phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng, theo từng loại TSHTĐB và địa điểm quản lý, khai thác, sử dụng TSHTĐB.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 217- Tài sản hạ tầng đường bộ
a) Bên Nợ Tài khoản 217
- Nguyên giá của TSHTĐB tăng do được giao quản lý, do nhận điều chuyển;
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSHTĐB do nâng cấp, mở rộng dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Các trường hợp khác làm tăng nguyên giá của TSHTĐB (Ví dụ: Đánh giá lại TSHTĐB theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền).
b) Bên Có Tài khoản 217
- Nguyên giá của TSHTĐB giảm do điều chuyển cho đơn vị khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do hư hỏng, xuống cấp;
- Nguyên giá của TSHTĐB giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận, thu hẹp dự án hoặc các nguyên nhân khác.
- Các trường hợp khác làm giảm nguyên giá của TSHTĐB (Bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, địch họa, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác phải hạch toán giảm nguyên giá theo quy định của pháp luật; Đánh giá lại TSHTĐB theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền).
c) Số dư Tài khoản 217 bên Nợ: Số dư phản ánh nguyên giá TSHTĐB hiện có mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
d) Tài khoản 217- Tài sản hạ tầng đường bộ có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2171- Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường: Phản ánh giá trị của đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường (bao gồm cả cầu đường bộ dài dưới 25m, cống) mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21711- Đường cao tốc: Phản ánh giá trị của đường cao tốc mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 02 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217111- Đường 06 làn; Tài khoản 217112- Đường 04 làn.
Tài khoản 21712- Đường quốc lộ: Phản ánh giá trị của đường quốc lộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217121- Cấp I; Tài khoản 217122- Cấp II; Tài khoản 217123- Cấp III; Tài khoản 217124- Cấp IV; Tài khoản 217125- Cấp V; Tài khoản 217126- Cấp VI (cấp AH).
Tài khoản 21713- Đường tỉnh: Phản ánh giá trị của đường tỉnh mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217131- Cấp I; Tài khoản 217132- Cấp II; Tài khoản 217133- Cấp III; Tài khoản 217134- Cấp IV; Tài khoản 217135- Cấp V; Tài khoản 217136- Cấp VI (cấp AH).
Tài khoản 21714- Đường huyện: Phản ánh giá trị của đường huyện mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217141- Cấp I; Tài khoản 217142- Cấp II; Tài khoản 217143- Cấp III; Tài khoản 217144- Cấp IV; Tài khoản 217145- Cấp V; Tài khoản 217146- Cấp VI (cấp AH).
Tài khoản 21715- Đường xã: Phản ánh giá trị của đường xã mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217151- Cấp I; Tài khoản 217152- Cấp II; Tài khoản 217153- Cấp III; Tài khoản 217154- Cấp IV; Tài khoản 217155- Cấp V; Tài khoản 217156- Cấp VI (cấp AH).
Tài khoản 21716- Đường đô thị: Phản ánh giá trị của đường đô thị mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217161- Đô thị đặc biệt; Tài khoản 217162- Loại I; Tài khoản 217163- Loại II; Tài khoản 217164- Loại III; Tài khoản 217165- Loại IV; Tài khoản 217166- Loại V.
- Tài khoản 2172- cầu đường bộ dài từ 25m trở lên và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ: Phản ánh giá trị của cầu đường bộ dài từ 25m trở lên và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21721- Cầu có chiều dài nhịp <= 15m: Phản ánh giá trị của cầu có chiều dài nhịp <= 15m và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
Tài khoản 21722- Cầu có chiều dài nhịp > 15m: Phản ánh giá trị của cầu có chiều dài nhịp > 15m và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2173- Hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21731- Cấp I: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ cấp I mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
Tài khoản 21732- Cấp II: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ cấp II mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
Tài khoản 21733- Cấp III: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ cấp III mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
Tài khoản 21734- Cấp IV: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ cấp IV mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2174- Các trạm: Phản ánh giá trị của các loại trạm mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21741- Trạm kiểm tra trọng tải xe: Phản ánh giá trị của các trạm kiểm tra trọng tải xe mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 04 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217411- Đơn giản; Tài khoản 217412- Vừa; Tài khoản 217413- Lớn; Tài khoản 217414- Rất lớn.
Tài khoản 21742- Trạm thu phí: Phản ánh giá trị của các trạm thu phí mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 03 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217421- Tự động; Tài khoản 217422- Bán tự động; Tài khoản 217423 - Thủ công.
Tài khoản 21743- Trạm dừng nghỉ: Phản ánh giá trị của các trạm dừng nghỉ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 04 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217431- Loại I; Tài khoản 217432- Loại II; Tài khoản 217433- Loại III; Tài khoản 217434- Loại IV.
Tài khoản 21748: Trạm khác: Phản ánh giá trị của các trạm khác ngoài các loại trên mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2175- Bến, bãi: Phản ánh giá trị của các loại bến, bãi mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21751- Bến phà đường bộ các các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường bộ: Phản ánh giá trị của các loại bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217511- Cấp I; Tài khoản 217512- Cấp II; Tài khoản 217513- Cấp III; Tài khoản 217514- Cấp IV; Tài khoản 217515- Cấp V; Tài khoản 217516- Cấp VI.
Tài khoản 21752- Bến xe: Phản ánh giá trị của các loại bến xe mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217521- Loại I; Tài khoản 217522- Loại II; Tài khoản 217523- Loại III; Tài khoản 217524- Loại IV; Tài khoản 217525- Loại V; Tài khoản 217526- Loại VI.
Tài khoản 21753- Bãi đỗ xe: Phản ánh giá trị của các loại bãi đỗ xe mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 04 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217531- Loại I; Tài khoản 217532- Loại II; Tài khoản 217533- Loại III; Tài khoản 217534-Loại IV.
Tài khoản 21758- Bến, bãi khác: Phản ánh giá trị của các loại bến, bãi khác ngoài các loại trên mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2176- Nhà hạt quản lý đường bộ: Phản ánh giá trị của các nhà hạt quản lý đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 02 tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21761- Cấp III: Phản ánh giá trị của các nhà hạt quản lý đường bộ cấp III mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán;
Tài khoản 21762- Cấp IV: Phản ánh giá trị của các nhà hạt quản lý đường bộ cấp IV mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2178- TSHTĐB khác: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các TSHTĐB khác mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
4. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
a) Kế toán tăng TSHTĐB
TSHTĐB tăng do được cơ quan có thẩm quyền giao quản lý, căn cứ Báo cáo kê khai lần đầu, ghi:
Nợ TK 217- TSHTĐB
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB.
- TSHTĐB tăng do nhận điều chuyển từ đơn vị khác, căn cứ báo cáo kê khai bổ sung TSHTĐB, ghi:
Nợ TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá)
Có TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế) (nếu có)
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại).
- Trường hợp tăng TSHTĐB do xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng dự án. Khi dự án hoàn thành, căn cứ vào Quyết định phê duyệt dự án hoàn thành (đối với dự án hoàn thành đã được phê duyệt quyết toán); Biên bản quyết toán A-B (đối với dự án hoàn thành chờ phê duyệt quyết toán), ghi:
Nợ TK 241 - XDCB dở dang
Có TK 331 - Các khoản phải trả (3311).
Đồng thời, ghi tăng nguyên giá TSHTĐB:
Nợ TK 217 - TSHTĐB (Theo chi phí nâng cấp, mở rộng)
Có TK 241 - XDCB dở dang.
Đồng thời, ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB:
Nợ TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 467 - Nguồn kinh phí hình thành TSHTĐB.
Trường hợp tăng TSHTĐB nhận bàn giao từ chủ đầu tư là đơn vị thực hiện nâng cấp, cải tạo, mở rộng dự án, đơn vị nhận bàn giao TSHTĐB ghi:
Nợ TK 217 - TSHTĐB (Theo chi phí nâng cấp, mở rộng)
Có TK 467 - Nguồn kinh phí hình thành TSHTĐB.
b) Kế toán giảm TSHTĐB
- Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền yêu cầu đơn vị điều chuyển TSHTĐB cho các đơn vị khác tiếp tục theo dõi quản lý và hạch toán, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại)
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá).
- Trường hợp đơn vị quản lý TSHTĐB bàn giao TSHTĐB cho các nhà đầu tư trong thời gian thực hiện hợp đồng dự án, căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép đơn vị ghi giảm TSHTĐB, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại)
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá).
- Trường hợp TSHTĐB bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, địch họa, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác, căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép đơn vị ghi giảm TSHTĐB, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại)
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá)
- Trường hợp TSHTĐB đã bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả được cấp có thẩm quyền cho phép thanh lý. Khi nhận được đầy đủ hồ sơ cho phép thanh lý của cấp có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã ghi:
Ghi giảm TSHTĐB đã thanh lý, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại)
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá).
Phản ánh số chi về thanh lý TSHTĐB, ghi:
Nợ TK 819- Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc (8192)
Có các TK liên quan.
Phản ánh số thu về thanh lý TSHTĐB, ghi:
Nợ các TK liên quan
Có TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc (7192).
Sau khi công tác thanh lý TSHTĐB hoàn thành, kế toán làm thủ tục nộp tiền thanh lý vào NSNN tại KBNN, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 111-Tiền mặt.
Căn cứ Giấy nộp tiền đã được KBNN xác nhận, kế toán ghi:
Nợ TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc Có TK 714 - Thu ngân sách xã đã qua Kho bạc.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 814- Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc
Có TK 819- Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc.
- Trường hợp TSHTĐB đã bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả được cấp có thẩm quyền cho phép thanh lý. Khi nhận được đầy đủ hồ sơ cho phép thanh lý của cấp có thẩm quyền, các đơn vị thuộc các khoản 1, 2, 3, 5 Điều 2 Thông tư này ghi:
Ghi giảm TSHTĐB đã thanh lý, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại)
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá).
Phản ánh số chi về thanh lý TSHTĐB, ghi:
Nợ TK 511- Các khoản thu (5118) (Chi tiết chi thanh lý TSHTĐB)
Có các TK liên quan.
Phản ánh số thu về thanh lý TSHTĐB, ghi:
Nợ các TK liên quan
Có TK 511 - Các khoản thu (5118) (Chi tiết thu thanh lý TSHTĐB).
Số chênh lệch thu lớn hơn chi do thanh lý TSHTĐB đơn vị phải nộp NSNN, ghi:
Nợ TK 511- Các khoản thu (5118) (Chi tiết thu thanh lý TSHTĐB)
Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3338).
c) Kế toán TSHTĐB phát hiện thiếu khi kiểm kê:
- Đối với UBND cấp xã: Trong trường hợp TSHTĐB phát hiện thiếu, trong thời gian chờ quyết định xử lý, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê để ghi giảm TSHTĐB, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại)
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá).
Phản ánh giá trị còn lại của TSHTĐB bị thiếu, mất phải thu hồi, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (Giá trị còn lại) (3118)
Có TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc (7192).
Khi có quyết định xử lý, căn cứ từng trường hợp cụ thể:
Nếu cho phép xóa bỏ thiệt hại do thiếu, mất tài sản, ghi:
Nợ TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc (7192)
Có TK 311- Các khoản phải thu (3118).
Nếu quyết định người chịu trách nhiệm phải bồi thường, khi thu tiền bồi thường hoặc trừ vào tiền lương phải trả cán bộ, viên chức, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu tiền)
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức (Nếu trừ vào lương)
Có TK 311- Các khoản phải thu (3118).
Khi nộp số tiền thu bồi thường vào NSNN tại KBNN, căn cứ phiếu chi, lập giấy nộp tiền mặt vào ngân sách, ghi:
Nợ 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 111- Tiền mặt
Căn cứ Giấy nộp tiền đã được KBNN xác nhận, ghi:
Nợ TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc
Có TK 714- Thu ngân sách xã đã qua Kho bạc.
- Đối với các đơn vị thuộc các khoản 1, 2, 3, 5 Điều 2 Thông tư này: Trong trường hợp TSHTĐB phát hiện thiếu, trong thời gian chờ quyết
định xử lý, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê để ghi giảm TSHTĐB, ghi:
Phản ánh giá trị còn lại của TSHTĐB bị thiếu, mất phải thu hồi, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (Giá trị còn lại)
Có TK 511-Các khoản thu (5118).
Khi có quyết định xử lý, căn cứ từng trường hợp cụ thể:
Nếu cho phép xóa bỏ thiệt hại do thiếu, mất tài sản, ghi:
Nợ TK 511 - Các khoản thu (5118) (Chi tiết TSHTĐB)
Có TK 311- Các khoản phải thu (3118).
Nếu quyết định người chịu trách nhiệm phải bồi thường, khi thu tiền bồi thường hoặc trừ vào tiền lương phải trả cán bộ, viên chức, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu tiền)
Nợ TK 334- Phải trả công chức, viên chức (Nếu trừ vào lương)
Có TK 311- Các khoản phải thu (3118).
Số tiền thu bồi thường theo quyết định xử lý phải nộp NSNN, ghi:
Nợ TK 511- Các khoản thu (5118) (Chi tiết TSHTĐB)
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước,
d) Kế toán TSHTĐB phát hiện thừa khi kiểm kê
- Nếu khi kiểm kê phát hiện TSHTĐB thừa do chưa ghi sổ kế toán, kế toán căn cứ vào phiếu kiểm kê và hồ sơ TSHTĐB để ghi tăng TSHTĐB, đồng thời xác định giá trị hao mòn thực tế, ghi:
Nợ TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá theo kiểm kê)
Có TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn)
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại theo kiểm kê).
- Nếu TSHTĐB thừa chưa xác định được nguồn gốc, nguyên nhân và chưa có quyết định xử lý, kế toán phản ánh vào tài khoản phải trả và báo cáo cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp biết để xử lý, ghi:
Nợ TK 217- TSHTĐB (Ghi theo nguyên giá kiểm kê)
Có TK 331- Các khoản phải trả (3318).
Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả (3318)
Có các TK liên quan.
đ) Kế toán đánh giá lại TSHTĐB: Khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đánh giá lại TSHTĐB, căn cứ vào bảng tổng hợp kết quả kiểm kê, đánh giá lại TSHTĐB:
- Trường hợp nguyên giá TSHTĐB điều chỉnh tăng, ghi:
Nợ TK 217- TSHTĐB (Số chênh lệch tăng nguyên giá)
Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Số chênh lệch tăng nguyên giá) (đối với các đơn vị thuộc các khoản 1, 2, 3, 5 Điều 2 Thông tư này) hoặc
Có TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc (Số chênh lệch tăng nguyên giá) (đối với UBND cấp xã).
- Trường hợp nguyên giá TSHTĐB điều chỉnh giảm, ghi:
Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Số chênh lệch giảm nguyên giá) (đối với các đơn vị thuộc các khoản 1, 2, 3, 5 Điều 2 Thông tư này) hoặc
Nợ TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc (Số chênh lệch giảm nguyên giá) (đối với UBND cấp xã)
Có TK 217- TSHTĐB (Số chênh lệch giảm nguyên giá).
- Trường hợp nguyên giá TSHTĐB điều chỉnh giảm có điều chỉnh giảm giá trị đã hao mòn của TSHTĐB:
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB
Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
- Trường hợp nguyên giá TSHTĐB điều chỉnh tăng có điều chỉnh tăng giá trị đã hao mòn của TSHTĐB:
Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Có TK 218- Hao mòn TSHTĐB.

Content:
Điều 3. Quy định về Tài khoản 217- Tài sản hạ tầng đường bộ
1. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ TSHTĐB mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán theo nguyên giá.
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 217- Tài sản hạ tầng đường bộ
a) Chỉ hạch toán vào tài khoản này những TSHTĐB thỏa mãn tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP. Đối tượng ghi sổ hạch toán là TSHTĐB theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Không phản ánh vào tài khoản này giá trị TSHTĐB mà đơn vị nhận ủy thác quản lý.
b) Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của TSHTĐB, tuỳ thuộc vào thời gian hình thành, nguyên giá TSHTĐB được xác định như sau:
- Đối với TSHTĐB hoàn thành đưa vào sử dụng từ ngày 01 tháng 03 năm 2013 về sau: Là giá trị quyết toán dự án hoàn thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Đối với TSHTĐB hiện có đến trước ngày 01 tháng 03 năm 2013: Là giá trị được xác định theo bảng giá TSHTĐB quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải "Quy định bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ".
- Đối với TSHTĐB nhận điều chuyển: Là giá trị của tài sản ghi trong Biên bản bàn giao tài sản hạ tầng đường bộ.
c) Nguyên giá TSHTĐB chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
- Đánh giá lại nguyên giá TSHTĐB theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Được nâng cấp, mở rộng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, địch họa, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác phải hạch toán giảm nguyên giá theo quy định của pháp luật.
d) TSHTĐB của đơn vị được ghi giảm do những lý do khác nhau, như: Điều chuyển, thanh lý, mất, phát hiện thiếu khi kiểm kê, tháo dỡ một hoặc một số bộ phận, bị hư hại nghiêm trọng do thiên tai, địch họa, sự cố bất khả kháng.
TSHTĐB được thanh lý là những tài sản đã bị hư hỏng không thể sử dụng hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả; Phá dỡ TSHTĐB cũ để đầu tư xây dựng TSHTĐB mới; Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần hoặc toàn bộ TSHTĐB không sử dụng được vào mục đích ban đầu.
Khi giảm TSHTĐB, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng những chi phí và thu nhập (nếu có). Căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ theo từng trường hợp cụ thể.
đ) Mọi trường hợp tăng, giảm TSHTĐB phải căn cứ vào báo cáo kê khai lần đầu hoặc báo cáo kê khai bổ sung để hoàn chỉnh hồ sơ kế toán TSHTĐB.
e) Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu TSHTĐB đều phải truy tìm nguyên nhân, người chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời để hạch toán theo quy định.
g) TSHTĐB phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng, theo từng loại TSHTĐB và địa điểm quản lý, khai thác, sử dụng TSHTĐB.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 217- Tài sản hạ tầng đường bộ
a) Bên Nợ Tài khoản 217
- Nguyên giá của TSHTĐB tăng do được giao quản lý, do nhận điều chuyển;
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSHTĐB do nâng cấp, mở rộng dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Các trường hợp khác làm tăng nguyên giá của TSHTĐB (Ví dụ: Đánh giá lại TSHTĐB theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền).
b) Bên Có Tài khoản 217
- Nguyên giá của TSHTĐB giảm do điều chuyển cho đơn vị khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do hư hỏng, xuống cấp;
- Nguyên giá của TSHTĐB giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận, thu hẹp dự án hoặc các nguyên nhân khác.
- Các trường hợp khác làm giảm nguyên giá của TSHTĐB (Bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, địch họa, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác phải hạch toán giảm nguyên giá theo quy định của pháp luật; Đánh giá lại TSHTĐB theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền).
c) Số dư Tài khoản 217 bên Nợ: Số dư phản ánh nguyên giá TSHTĐB hiện có mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
d) Tài khoản 217- Tài sản hạ tầng đường bộ có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2171- Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường: Phản ánh giá trị của đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường (bao gồm cả cầu đường bộ dài dưới 25m, cống) mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21711- Đường cao tốc: Phản ánh giá trị của đường cao tốc mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 02 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217111- Đường 06 làn; Tài khoản 217112- Đường 04 làn.
Tài khoản 21712- Đường quốc lộ: Phản ánh giá trị của đường quốc lộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217121- Cấp I; Tài khoản 217122- Cấp II; Tài khoản 217123- Cấp III; Tài khoản 217124- Cấp IV; Tài khoản 217125- Cấp V; Tài khoản 217126- Cấp VI (cấp AH).
Tài khoản 21713- Đường tỉnh: Phản ánh giá trị của đường tỉnh mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217131- Cấp I; Tài khoản 217132- Cấp II; Tài khoản 217133- Cấp III; Tài khoản 217134- Cấp IV; Tài khoản 217135- Cấp V; Tài khoản 217136- Cấp VI (cấp AH).
Tài khoản 21714- Đường huyện: Phản ánh giá trị của đường huyện mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217141- Cấp I; Tài khoản 217142- Cấp II; Tài khoản 217143- Cấp III; Tài khoản 217144- Cấp IV; Tài khoản 217145- Cấp V; Tài khoản 217146- Cấp VI (cấp AH).
Tài khoản 21715- Đường xã: Phản ánh giá trị của đường xã mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217151- Cấp I; Tài khoản 217152- Cấp II; Tài khoản 217153- Cấp III; Tài khoản 217154- Cấp IV; Tài khoản 217155- Cấp V; Tài khoản 217156- Cấp VI (cấp AH).
Tài khoản 21716- Đường đô thị: Phản ánh giá trị của đường đô thị mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217161- Đô thị đặc biệt; Tài khoản 217162- Loại I; Tài khoản 217163- Loại II; Tài khoản 217164- Loại III; Tài khoản 217165- Loại IV; Tài khoản 217166- Loại V.
- Tài khoản 2172- cầu đường bộ dài từ 25m trở lên và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ: Phản ánh giá trị của cầu đường bộ dài từ 25m trở lên và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21721- Cầu có chiều dài nhịp <= 15m: Phản ánh giá trị của cầu có chiều dài nhịp <= 15m và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
Tài khoản 21722- Cầu có chiều dài nhịp > 15m: Phản ánh giá trị của cầu có chiều dài nhịp > 15m và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2173- Hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21731- Cấp I: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ cấp I mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
Tài khoản 21732- Cấp II: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ cấp II mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
Tài khoản 21733- Cấp III: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ cấp III mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
Tài khoản 21734- Cấp IV: Phản ánh giá trị của hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ cấp IV mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2174- Các trạm: Phản ánh giá trị của các loại trạm mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21741- Trạm kiểm tra trọng tải xe: Phản ánh giá trị của các trạm kiểm tra trọng tải xe mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 04 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217411- Đơn giản; Tài khoản 217412- Vừa; Tài khoản 217413- Lớn; Tài khoản 217414- Rất lớn.
Tài khoản 21742- Trạm thu phí: Phản ánh giá trị của các trạm thu phí mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 03 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217421- Tự động; Tài khoản 217422- Bán tự động; Tài khoản 217423 - Thủ công.
Tài khoản 21743- Trạm dừng nghỉ: Phản ánh giá trị của các trạm dừng nghỉ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 04 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217431- Loại I; Tài khoản 217432- Loại II; Tài khoản 217433- Loại III; Tài khoản 217434- Loại IV.
Tài khoản 21748: Trạm khác: Phản ánh giá trị của các trạm khác ngoài các loại trên mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2175- Bến, bãi: Phản ánh giá trị của các loại bến, bãi mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này mở chi tiết các tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21751- Bến phà đường bộ các các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường bộ: Phản ánh giá trị của các loại bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217511- Cấp I; Tài khoản 217512- Cấp II; Tài khoản 217513- Cấp III; Tài khoản 217514- Cấp IV; Tài khoản 217515- Cấp V; Tài khoản 217516- Cấp VI.
Tài khoản 21752- Bến xe: Phản ánh giá trị của các loại bến xe mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 06 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217521- Loại I; Tài khoản 217522- Loại II; Tài khoản 217523- Loại III; Tài khoản 217524- Loại IV; Tài khoản 217525- Loại V; Tài khoản 217526- Loại VI.
Tài khoản 21753- Bãi đỗ xe: Phản ánh giá trị của các loại bãi đỗ xe mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 04 tài khoản cấp 4: Tài khoản 217531- Loại I; Tài khoản 217532- Loại II; Tài khoản 217533- Loại III; Tài khoản 217534-Loại IV.
Tài khoản 21758- Bến, bãi khác: Phản ánh giá trị của các loại bến, bãi khác ngoài các loại trên mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2176- Nhà hạt quản lý đường bộ: Phản ánh giá trị của các nhà hạt quản lý đường bộ mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán. Tài khoản này gồm 02 tài khoản cấp 3:
Tài khoản 21761- Cấp III: Phản ánh giá trị của các nhà hạt quản lý đường bộ cấp III mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán;
Tài khoản 21762- Cấp IV: Phản ánh giá trị của các nhà hạt quản lý đường bộ cấp IV mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
- Tài khoản 2178- TSHTĐB khác: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các TSHTĐB khác mà đơn vị được giao quản lý và hạch toán.
4. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
a) Kế toán tăng TSHTĐB
TSHTĐB tăng do được cơ quan có thẩm quyền giao quản lý, căn cứ Báo cáo kê khai lần đầu, ghi:
Nợ TK 217- TSHTĐB
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB.
- TSHTĐB tăng do nhận điều chuyển từ đơn vị khác, căn cứ báo cáo kê khai bổ sung TSHTĐB, ghi:
Nợ TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá)
Có TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế) (nếu có)
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại).
- Trường hợp tăng TSHTĐB do xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng dự án. Khi dự án hoàn thành, căn cứ vào Quyết định phê duyệt dự án hoàn thành (đối với dự án hoàn thành đã được phê duyệt quyết toán); Biên bản quyết toán A-B (đối với dự án hoàn thành chờ phê duyệt quyết toán), ghi:
Nợ TK 241 - XDCB dở dang
Có TK 331 - Các khoản phải trả (3311).
Đồng thời, ghi tăng nguyên giá TSHTĐB:
Nợ TK 217 - TSHTĐB (Theo chi phí nâng cấp, mở rộng)
Có TK 241 - XDCB dở dang.
Đồng thời, ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB:
Nợ TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 467 - Nguồn kinh phí hình thành TSHTĐB.
Trường hợp tăng TSHTĐB nhận bàn giao từ chủ đầu tư là đơn vị thực hiện nâng cấp, cải tạo, mở rộng dự án, đơn vị nhận bàn giao TSHTĐB ghi:
Nợ TK 217 - TSHTĐB (Theo chi phí nâng cấp, mở rộng)
Có TK 467 - Nguồn kinh phí hình thành TSHTĐB.
b) Kế toán giảm TSHTĐB
- Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền yêu cầu đơn vị điều chuyển TSHTĐB cho các đơn vị khác tiếp tục theo dõi quản lý và hạch toán, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại)
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá).
- Trường hợp đơn vị quản lý TSHTĐB bàn giao TSHTĐB cho các nhà đầu tư trong thời gian thực hiện hợp đồng dự án, căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép đơn vị ghi giảm TSHTĐB, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại)
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá).
- Trường hợp TSHTĐB bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, địch họa, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác, căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép đơn vị ghi giảm TSHTĐB, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại)
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá)
- Trường hợp TSHTĐB đã bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả được cấp có thẩm quyền cho phép thanh lý. Khi nhận được đầy đủ hồ sơ cho phép thanh lý của cấp có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã ghi:
Ghi giảm TSHTĐB đã thanh lý, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại)
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá).
Phản ánh số chi về thanh lý TSHTĐB, ghi:
Nợ TK 819- Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc (8192)
Có các TK liên quan.
Phản ánh số thu về thanh lý TSHTĐB, ghi:
Nợ các TK liên quan
Có TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc (7192).
Sau khi công tác thanh lý TSHTĐB hoàn thành, kế toán làm thủ tục nộp tiền thanh lý vào NSNN tại KBNN, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 111-Tiền mặt.
Căn cứ Giấy nộp tiền đã được KBNN xác nhận, kế toán ghi:
Nợ TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc Có TK 714 - Thu ngân sách xã đã qua Kho bạc.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 814- Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc
Có TK 819- Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc.
- Trường hợp TSHTĐB đã bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả được cấp có thẩm quyền cho phép thanh lý. Khi nhận được đầy đủ hồ sơ cho phép thanh lý của cấp có thẩm quyền, các đơn vị thuộc các khoản 1, 2, 3, 5 Điều 2 Thông tư này ghi:
Ghi giảm TSHTĐB đã thanh lý, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại)
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá).
Phản ánh số chi về thanh lý TSHTĐB, ghi:
Nợ TK 511- Các khoản thu (5118) (Chi tiết chi thanh lý TSHTĐB)
Có các TK liên quan.
Phản ánh số thu về thanh lý TSHTĐB, ghi:
Nợ các TK liên quan
Có TK 511 - Các khoản thu (5118) (Chi tiết thu thanh lý TSHTĐB).
Số chênh lệch thu lớn hơn chi do thanh lý TSHTĐB đơn vị phải nộp NSNN, ghi:
Nợ TK 511- Các khoản thu (5118) (Chi tiết thu thanh lý TSHTĐB)
Có TK 333- Các khoản phải nộp Nhà nước (3338).
c) Kế toán TSHTĐB phát hiện thiếu khi kiểm kê:
- Đối với UBND cấp xã: Trong trường hợp TSHTĐB phát hiện thiếu, trong thời gian chờ quyết định xử lý, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê để ghi giảm TSHTĐB, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại)
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá).
Phản ánh giá trị còn lại của TSHTĐB bị thiếu, mất phải thu hồi, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (Giá trị còn lại) (3118)
Có TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc (7192).
Khi có quyết định xử lý, căn cứ từng trường hợp cụ thể:
Nếu cho phép xóa bỏ thiệt hại do thiếu, mất tài sản, ghi:
Nợ TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc (7192)
Có TK 311- Các khoản phải thu (3118).
Nếu quyết định người chịu trách nhiệm phải bồi thường, khi thu tiền bồi thường hoặc trừ vào tiền lương phải trả cán bộ, viên chức, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu tiền)
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức (Nếu trừ vào lương)
Có TK 311- Các khoản phải thu (3118).
Khi nộp số tiền thu bồi thường vào NSNN tại KBNN, căn cứ phiếu chi, lập giấy nộp tiền mặt vào ngân sách, ghi:
Nợ 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 111- Tiền mặt
Căn cứ Giấy nộp tiền đã được KBNN xác nhận, ghi:
Nợ TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc
Có TK 714- Thu ngân sách xã đã qua Kho bạc.
- Đối với các đơn vị thuộc các khoản 1, 2, 3, 5 Điều 2 Thông tư này: Trong trường hợp TSHTĐB phát hiện thiếu, trong thời gian chờ quyết
định xử lý, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê để ghi giảm TSHTĐB, ghi:
Phản ánh giá trị còn lại của TSHTĐB bị thiếu, mất phải thu hồi, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (Giá trị còn lại)
Có TK 511-Các khoản thu (5118).
Khi có quyết định xử lý, căn cứ từng trường hợp cụ thể:
Nếu cho phép xóa bỏ thiệt hại do thiếu, mất tài sản, ghi:
Nợ TK 511 - Các khoản thu (5118) (Chi tiết TSHTĐB)
Có TK 311- Các khoản phải thu (3118).
Nếu quyết định người chịu trách nhiệm phải bồi thường, khi thu tiền bồi thường hoặc trừ vào tiền lương phải trả cán bộ, viên chức, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu tiền)
Nợ TK 334- Phải trả công chức, viên chức (Nếu trừ vào lương)
Có TK 311- Các khoản phải thu (3118).
Số tiền thu bồi thường theo quyết định xử lý phải nộp NSNN, ghi:
Nợ TK 511- Các khoản thu (5118) (Chi tiết TSHTĐB)
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước,
d) Kế toán TSHTĐB phát hiện thừa khi kiểm kê
- Nếu khi kiểm kê phát hiện TSHTĐB thừa do chưa ghi sổ kế toán, kế toán căn cứ vào phiếu kiểm kê và hồ sơ TSHTĐB để ghi tăng TSHTĐB, đồng thời xác định giá trị hao mòn thực tế, ghi:
Nợ TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá theo kiểm kê)
Có TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn)
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại theo kiểm kê).
- Nếu TSHTĐB thừa chưa xác định được nguồn gốc, nguyên nhân và chưa có quyết định xử lý, kế toán phản ánh vào tài khoản phải trả và báo cáo cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp biết để xử lý, ghi:
Nợ TK 217- TSHTĐB (Ghi theo nguyên giá kiểm kê)
Có TK 331- Các khoản phải trả (3318).
Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả (3318)
Có các TK liên quan.
đ) Kế toán đánh giá lại TSHTĐB: Khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đánh giá lại TSHTĐB, căn cứ vào bảng tổng hợp kết quả kiểm kê, đánh giá lại TSHTĐB:
- Trường hợp nguyên giá TSHTĐB điều chỉnh tăng, ghi:
Nợ TK 217- TSHTĐB (Số chênh lệch tăng nguyên giá)
Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Số chênh lệch tăng nguyên giá) (đối với các đơn vị thuộc các khoản 1, 2, 3, 5 Điều 2 Thông tư này) hoặc
Có TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc (Số chênh lệch tăng nguyên giá) (đối với UBND cấp xã).
- Trường hợp nguyên giá TSHTĐB điều chỉnh giảm, ghi:
Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Số chênh lệch giảm nguyên giá) (đối với các đơn vị thuộc các khoản 1, 2, 3, 5 Điều 2 Thông tư này) hoặc
Nợ TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc (Số chênh lệch giảm nguyên giá) (đối với UBND cấp xã)
Có TK 217- TSHTĐB (Số chênh lệch giảm nguyên giá).
- Trường hợp nguyên giá TSHTĐB điều chỉnh giảm có điều chỉnh giảm giá trị đã hao mòn của TSHTĐB:
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB
Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
- Trường hợp nguyên giá TSHTĐB điều chỉnh tăng có điều chỉnh tăng giá trị đã hao mòn của TSHTĐB:
Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Có TK 218- Hao mòn TSHTĐB.