Document: Điều 2 Thông tư 06/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư 81/2019/TT-BTC hoạt động nghiệp vụ hải quan mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "06/2024/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "06/2024/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "06/2024/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "06/2024/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/01/2024", "sign_number": "06/2024/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 06/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư 81/2019/TT-BTC hoạt động nghiệp vụ hải quan mới nhất có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số cụm từ, khoản, Phụ lục của Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
1. Sửa cụm từ “pháp luật hải quan” tại khoản 8 Điều 3, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 21 thành cụm từ “pháp luật hải quan, pháp luật quản lý thuế và pháp luật thuế”;
2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 9;
3. Sửa cụm từ “mức độ rủi ro đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh” tại Điều 29 thành cụm từ “mức độ rủi ro đối với hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của phương tiện vận tải, người và hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh”;
4. Sửa cụm từ “mức độ rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu” tại Điều 30 thành cụm từ “mức độ rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu”;
5. Sửa cụm từ “pháp luật hải quan, pháp luật thuế” tại điểm 15 mục D Phụ lục I thành cụm từ “pháp luật hải quan, pháp luật quản lý thuế, pháp luật thuế”;
6. Sửa cụm từ “Bộ tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan tuân thủ” tại tiêu đề Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V thành cụm từ “Bộ tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi tuân thủ”;
7. Sửa cụm từ “tham gia các chương trình thỏa thuận hợp tác, quan hệ đối tác (nếu có) với cơ quan hải quan” tại tiêu chí số 7 phần II, tiêu chí số 7 phần III Phụ lục II; cụm từ “tham gia các chương trình hợp tác, quan hệ đối tác” tại tiêu chí số 3 phần IV Phụ lục II thành cụm từ “tham gia quan hệ hợp tác với cơ quan hải quan”;
8. Sửa đổi phần I và Phần V Phụ lục II, phần I và Phần V Phụ lục III, phần I và Phần V phụ lục IV, phần I và Phần V Phụ lục V, Phụ lục VI thành phần I và Phần V Phụ lục II, phần I và Phần V Phụ lục III, phần I và Phần V Phụ lục IV, phần I và Phần V Phụ lục V, Phụ lục VI Thông tư này.

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số cụm từ, khoản, Phụ lục của Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
1. Sửa cụm từ “pháp luật hải quan” tại khoản 8 Điều 3, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 21 thành cụm từ “pháp luật hải quan, pháp luật quản lý thuế và pháp luật thuế”;
2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 9;
3. Sửa cụm từ “mức độ rủi ro đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh” tại Điều 29 thành cụm từ “mức độ rủi ro đối với hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của phương tiện vận tải, người và hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh”;
4. Sửa cụm từ “mức độ rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu” tại Điều 30 thành cụm từ “mức độ rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu”;
5. Sửa cụm từ “pháp luật hải quan, pháp luật thuế” tại điểm 15 mục D Phụ lục I thành cụm từ “pháp luật hải quan, pháp luật quản lý thuế, pháp luật thuế”;
6. Sửa cụm từ “Bộ tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan tuân thủ” tại tiêu đề Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V thành cụm từ “Bộ tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi tuân thủ”;
7. Sửa cụm từ “tham gia các chương trình thỏa thuận hợp tác, quan hệ đối tác (nếu có) với cơ quan hải quan” tại tiêu chí số 7 phần II, tiêu chí số 7 phần III Phụ lục II; cụm từ “tham gia các chương trình hợp tác, quan hệ đối tác” tại tiêu chí số 3 phần IV Phụ lục II thành cụm từ “tham gia quan hệ hợp tác với cơ quan hải quan”;
8. Sửa đổi phần I và Phần V Phụ lục II, phần I và Phần V Phụ lục III, phần I và Phần V phụ lục IV, phần I và Phần V Phụ lục V, Phụ lục VI thành phần I và Phần V Phụ lục II, phần I và Phần V Phụ lục III, phần I và Phần V Phụ lục IV, phần I và Phần V Phụ lục V, Phụ lục VI Thông tư này.