Document: Điều 3 Nghị định 22-CP nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/1994", "sign_number": "22-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/1994", "sign_number": "22-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/1994", "sign_number": "22-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/1994", "sign_number": "22-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/1994", "sign_number": "22-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 22-CP nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải có nội dung như sau:

Điều 3. - Cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải gồm có:
a) Các tổ chức làm chức năng tham mưu:
- Vụ Kế hoạch - đầu tư,
- Vụ Pháp chế,
- Vụ Quan hệ quốc tế,
- Vụ Khoa học - kỹ thuật,
- Vụ Tài chính - kế toán,
- Vụ tổ chức cán bộ và lao động
- Thanh tra,
- Văn phòng.
b) Các tổ chức quản lý chuyên ngành:
- Cục Đường bộ Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định số 7/CP ngày 30/1/1993 của Chính phủ),
- Cục đường sông Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định số 8/CP ngày 30-1-1993 của Chính phủ)
- Cục Hàng hải Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định số 239/HĐBT ngày 29/6/1992 của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số 31/TTg ngày 2/2/1993 của Thủ tướng Chính phủ),
- Cục Hàng không dân dụng Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định số 242/HĐBT ngày 30/6/1992 của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số 36/TTg ngày 6/2/1993 của Thủ tướng Chính phủ),
- Cục Đăng kiểm Việt Nam,
- Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông.
c) Các tổ chức sự nghiệp:
- Viện Khoa học kỹ thuật giao thông vận tải,
- Viện Kinh tế giao thông vận tải,
- Trường Đại học hàng hải,
- Trường Trung học giao thông vận tải khu vực I,
- Trường Trung học giao thông vận tải khu vực II,
- Trường Trung học giao thông vận tải khu vực III,
- Sở Y tế giao thông vận tải,
- Trung tâm Thông tin khoa học kỹ thuật giao thông vận tải,
- Báo Giao thông vận tải.

Content:
Điều 3. - Cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải gồm có:
a) Các tổ chức làm chức năng tham mưu:
- Vụ Kế hoạch - đầu tư,
- Vụ Pháp chế,
- Vụ Quan hệ quốc tế,
- Vụ Khoa học - kỹ thuật,
- Vụ Tài chính - kế toán,
- Vụ tổ chức cán bộ và lao động
- Thanh tra,
- Văn phòng.
b) Các tổ chức quản lý chuyên ngành:
- Cục Đường bộ Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định số 7/CP ngày 30/1/1993 của Chính phủ),
- Cục đường sông Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định số 8/CP ngày 30-1-1993 của Chính phủ)
- Cục Hàng hải Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định số 239/HĐBT ngày 29/6/1992 của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số 31/TTg ngày 2/2/1993 của Thủ tướng Chính phủ),
- Cục Hàng không dân dụng Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định số 242/HĐBT ngày 30/6/1992 của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số 36/TTg ngày 6/2/1993 của Thủ tướng Chính phủ),
- Cục Đăng kiểm Việt Nam,
- Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông.
c) Các tổ chức sự nghiệp:
- Viện Khoa học kỹ thuật giao thông vận tải,
- Viện Kinh tế giao thông vận tải,
- Trường Đại học hàng hải,
- Trường Trung học giao thông vận tải khu vực I,
- Trường Trung học giao thông vận tải khu vực II,
- Trường Trung học giao thông vận tải khu vực III,
- Sở Y tế giao thông vận tải,
- Trung tâm Thông tin khoa học kỹ thuật giao thông vận tải,
- Báo Giao thông vận tải.