Document: Điều 2 Quyết định 955/QĐ-BTNMT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/05/2008", "sign_number": "955/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/05/2008", "sign_number": "955/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/05/2008", "sign_number": "955/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/05/2008", "sign_number": "955/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/05/2008", "sign_number": "955/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 955/QĐ-BTNMT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
2. Xây dựng, trình Bộ trưởng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;
3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành quy định về quản lý và cung cấp thông tin tài nguyên môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ; quy chế về xây dựng, quản lý, khai thác và bảo trì cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường theo quy định.
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng định mức, đơn giá, quy định kỹ thuật đối với hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, bao gồm: các chuẩn dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường, phần mềm dùng chung, các dịch vụ trực tuyến, chính sách an toàn và bảo mật thông tin.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004, các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin có liên quan.
6. Tổ chức xây dựng, tích hợp, xử lý, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên môi trường, bao gồm: cơ sở hạ tầng thông tin địa lý, thông tin đất đai, thông tin tài nguyên khoáng sản, thông tin tài nguyên nước, thông tin môi trường, thông tin khí tượng thuỷ văn, cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển quốc gia và các thông tin khác trong nước và quốc tế có liên quan phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ.
7. Thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin theo phân cấp của Bộ, bao gồm: dữ liệu số của các loại bản đồ nền, bản đồ chuyên đề, tài liệu điều tra cơ bản về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ phục vụ việc thành lập cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia.
8. Tham gia xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, đề án, dự án phục vụ cải cách hành chính và công tác quản lý, điều hành của Lãnh đạo Bộ.
9. Là đầu mối thường trực, chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường trong chương trình ứng dụng công nghệ thông tin của Chính phủ.
10. Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành của từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản l‎ý của Bộ.
11. Tổ chức công bố thông tin về tài nguyên và môi trường trên các phương tiện thông tin theo phân cấp của Bộ và quy định của pháp luật; cung cấp thông tin, tư liệu tổng hợp về tài nguyên và môi trường cho cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, xã hội và các đối tượng khác theo quy định.
12. Tổ chức xây dựng, quản lý và khai thác thư viện điện tử về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
13. Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin:
a) Chủ trì tổ chức nghiên cứu ứng dụng, thiết kế, lắp đặt hệ thống trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Bộ;
b) Quản lý, bảo trì mạng diện rộng của Bộ, bảo đảm việc kết nối giữa các cơ quan, đơn vị trong ngành tài nguyên và môi trường, các địa phương với Bộ; là đầu mối kết nối với mạng thông tin của Chính phủ, các Bộ, ngành và các tổ chức có liên quan.
14. Hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, quản lý và nghiệm thu các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; tham gia thẩm định các đề án, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
15. Hỗ trợ các đơn vị thuộc Bộ trong công tác ứng dụng công nghệ thông tin; hướng dẫn nghiệp vụ thông tin tư liệu đối với các đơn vị có chức năng thông tin tư liệu, công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý của Bộ và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
16. Tham gia phân bổ các nguồn vốn sử dụng cho hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.
17. Thực hiện chuyển giao công nghệ và các dịch vụ về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; tư vấn xây dựng, thẩm định, giám sát các dự án về công nghệ thông tin; phát triển các sản phẩm về công nghệ thông tin; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ thông tin theo phân cấp của Bộ và theo quy định của pháp luật.

18. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ và phân công của Bộ trưởng.
19. Giữ mối liên hệ, theo dõi, báo cáo Bộ trưởng về hoạt động của các hội, các tổ chức trong lĩnh vực ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường.
20. Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động, tài chính, tài sản thuộc phạm vi quản lý của Cục theo phân cấp của Bộ và theo quy định của pháp luật.
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
2. Xây dựng, trình Bộ trưởng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;
3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành quy định về quản lý và cung cấp thông tin tài nguyên môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ; quy chế về xây dựng, quản lý, khai thác và bảo trì cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường theo quy định.
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng định mức, đơn giá, quy định kỹ thuật đối với hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, bao gồm: các chuẩn dữ liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường, phần mềm dùng chung, các dịch vụ trực tuyến, chính sách an toàn và bảo mật thông tin.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004, các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin có liên quan.
6. Tổ chức xây dựng, tích hợp, xử lý, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên môi trường, bao gồm: cơ sở hạ tầng thông tin địa lý, thông tin đất đai, thông tin tài nguyên khoáng sản, thông tin tài nguyên nước, thông tin môi trường, thông tin khí tượng thuỷ văn, cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển quốc gia và các thông tin khác trong nước và quốc tế có liên quan phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ.
7. Thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin theo phân cấp của Bộ, bao gồm: dữ liệu số của các loại bản đồ nền, bản đồ chuyên đề, tài liệu điều tra cơ bản về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ phục vụ việc thành lập cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia.
8. Tham gia xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, đề án, dự án phục vụ cải cách hành chính và công tác quản lý, điều hành của Lãnh đạo Bộ.
9. Là đầu mối thường trực, chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường trong chương trình ứng dụng công nghệ thông tin của Chính phủ.
10. Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành của từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản l‎ý của Bộ.
11. Tổ chức công bố thông tin về tài nguyên và môi trường trên các phương tiện thông tin theo phân cấp của Bộ và quy định của pháp luật; cung cấp thông tin, tư liệu tổng hợp về tài nguyên và môi trường cho cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, xã hội và các đối tượng khác theo quy định.
12. Tổ chức xây dựng, quản lý và khai thác thư viện điện tử về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
13. Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin:
a) Chủ trì tổ chức nghiên cứu ứng dụng, thiết kế, lắp đặt hệ thống trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Bộ;
b) Quản lý, bảo trì mạng diện rộng của Bộ, bảo đảm việc kết nối giữa các cơ quan, đơn vị trong ngành tài nguyên và môi trường, các địa phương với Bộ; là đầu mối kết nối với mạng thông tin của Chính phủ, các Bộ, ngành và các tổ chức có liên quan.
14. Hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, quản lý và nghiệm thu các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; tham gia thẩm định các đề án, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
15. Hỗ trợ các đơn vị thuộc Bộ trong công tác ứng dụng công nghệ thông tin; hướng dẫn nghiệp vụ thông tin tư liệu đối với các đơn vị có chức năng thông tin tư liệu, công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý của Bộ và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
16. Tham gia phân bổ các nguồn vốn sử dụng cho hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.
17. Thực hiện chuyển giao công nghệ và các dịch vụ về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; tư vấn xây dựng, thẩm định, giám sát các dự án về công nghệ thông tin; phát triển các sản phẩm về công nghệ thông tin; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ thông tin theo phân cấp của Bộ và theo quy định của pháp luật.

18. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ và phân công của Bộ trưởng.
19. Giữ mối liên hệ, theo dõi, báo cáo Bộ trưởng về hoạt động của các hội, các tổ chức trong lĩnh vực ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường.
20. Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động, tài chính, tài sản thuộc phạm vi quản lý của Cục theo phân cấp của Bộ và theo quy định của pháp luật.
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.