Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1323/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cái Bè Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1323/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cái Bè Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cái Bè đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030
a) Định hướng đến năm 2030
Đến năm 2030, Cái Bè sẽ là huyện đi đầu trong tỉnh về phát triển nông nghiệp với những vùng chuyên canh lớn ứng dụng công nghệ cao gắn với phát triển mạnh công nghiệp chế biến, phát triển đô thị - thương mại - du lịch. Nơi có môi trường và chất lượng sống của người dân đạt mức khá của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
Tăng trưởng giá trị sản xuất (GO) theo giá so sánh 2010 tăng bình quân trong giai đoạn 2021-2030 đạt khoảng 11,0 - 11,6%. Cơ cấu GO năm 2030: Khu vực I chiếm khoảng 20,9 - 23,3%, khu vực II chiếm khoảng 53,3 - 57,6% và khu vực III chiếm khoảng 21,5 - 23,4%.
Thu nhập bình quân đầu người của huyện vào năm 2030 vào khoảng 288,5 - 302,3 triệu đồng (theo giá hiện hành).
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 177.500 - 205.000 tỷ đồng.
Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt 32,2%.
Quy mô dân số huyện Cái Bè đến năm 2030 đạt khoảng 343.000 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2030 khoảng 65%.
c) Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
- Về nông nghiệp, nông thôn: Xây dựng nông nghiệp sạch, sử dụng công nghệ thân thiện môi trường, hình thành thương hiệu sản phẩm hàng hóa nông sản có chỗ đứng vững chắc trên thị trường gắn với lợi thế về điều kiện tự nhiên của huyện, đặc biệt là thương hiệu lúa, trái cây, thủy sản, các sản phẩm chăn nuôi... Mạng lưới hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp được xây dựng tương đối đồng bộ (giao thông nông thôn, thủy lợi, cấp điện...) gắn với mạng lưới dịch vụ nông nghiệp hiệu quả (dịch vụ phục vụ cây trồng, dịch vụ phục vụ chăn nuôi, ứng dụng công nghệ, xử lý giống...).
- Về công nghiệp, đô thị: Ưu tiên phát triển công nghiệp theo chiều sâu, ứng dụng công nghệ cao cho các sản phẩm công nghiệp chủ lực của huyện như xay xát, lau bóng gạo, chế biến hàng nông sản. Phát triển đô thị theo định hướng chung của tỉnh, trong đó chủ yếu tập trung hoàn thiện các chỉ tiêu đô thị loại IV của thị trấn Cái Bè, các chỉ tiêu đô thị loại IV cho thị trấn An Hữu và Thiên Hộ; đầu tư nâng cấp xã Hòa Khánh thành đô thị loại V - từng bước hình thành trung tâm huyện lỵ mới của huyện Cái Bè.
- Về dịch vụ, du lịch: Năm 2030 hình thành hệ thống thương mại dịch vụ gắn với phát triển nông nghiệp, công nghiệp và du lịch... Xây dựng khu du lịch, điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và du lịch miệt vườn, trở thành điểm mạnh trong phát triển kinh tế của huyện và hình thành sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh.
- Mọi người dân đều được tiếp cận với giáo dục một cách toàn diện, một bộ phận dân cư khu vực đô thị đang tiếp cận với nền kinh tế tri thức; thụ hưởng dịch vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng; đời sống văn hóa địa phương được bảo tồn và phát triển theo hướng tiến bộ, văn hóa là nền tảng, văn minh là mục tiêu tiếp cận.
- Môi trường tự nhiên được bảo vệ, bảo tồn sự đa dạng sinh học của các môi trường sinh thái trên địa bàn gắn phát triển du lịch sinh thái bền vững.
- An ninh quốc phòng luôn được giữ vững và tạo điều kiện để các hoạt động kinh tế - xã hội phát triển.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Phụ lục đính kèm)
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các giải pháp huy động vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội dự kiến giai đoạn 2016-2020 khoảng 26,5 - 28 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2021-2030 khoảng 177,5 - 205 nghìn tỷ đồng (giá hiện hành). Để thu hút và huy động đủ nguồn vốn đáp ứng yêu cầu này cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:
- Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư với các nguồn vốn chủ yếu từ: Vốn ngân sách (Trung ương, địa phương), vốn doanh nghiệp - kể cả vốn đầu tư có yếu tố nước ngoài, vốn tín dụng và nguồn vốn huy động từ cộng đồng dân cư. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách (tỉnh, huyện) theo trung hạn, hàng năm, chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp bảo đảm đầu tư các công trình, dự án trọng điểm. Xây dựng các dự án khả thi, chi tiết, phù hợp để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài địa bàn. Tăng cường các biện pháp khuyến khích, vận dụng các chính sách ưu đãi đầu tư của Trung ương và tỉnh để huy động, mời gọi, thu hút vốn đầu tư phát triển từ các thành phần kinh tế. Chú trọng thu hút đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xã hội hóa... theo chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh, Trung ương.
- Tập trung lãnh đạo tốt công tác thu, chi ngân sách. Quản lý, khai thác tốt các nguồn thu; phấn đấu tăng thu ngân sách, từng bước xây dựng cơ cấu thu ngân sách bền vững trên cơ sở phát triển sản xuất - kinh doanh, xây dựng cơ cấu chi hợp lý, ưu tiên chi đầu tư phát triển; an sinh xã hội, bảo đảm thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; làm tốt công tác quản lý tín dụng trên địa bàn, bảo đảm nguồn vốn phục vụ sản xuất - kinh doanh cho người dân.
2. Giải pháp về môi trường đầu tư
Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của các cấp, các ngành và công tác kiểm tra đôn đốc, tháo gỡ khó khăn của các đơn vị cơ sở, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tổ chức, công dân được tự do kinh doanh theo pháp luật.
Tạo môi trường phát triển sản xuất kinh doanh thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện nhằm ổn định phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang hoạt động và khuyến khích sự đầu tư của các thành phần kinh tế; đổi mới cơ chế tín dụng đầu tư. Giải quyết đồng bộ từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ một số sản phẩm chủ yếu đang có sức cạnh tranh hoặc có điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh; chủ động và có lộ trình hợp lý hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Thực hiện xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao... tăng cường phân cấp công tác quản lý, khắc phục những yếu kém trong quản lý xã hội; thực hiện tốt hơn các chính sách đối với các đối tượng chính sách xã hội.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực và thu hút nhân tài
Thực hiện xã hội hóa, đa dạng hóa công tác giáo dục, đào tạo; thường xuyên nâng cao trình độ học vấn, trình độ nghề nghiệp cho người lao động. Tập trung nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo, nhất là ở vùng sâu, vùng xa. Tạo nhiều việc làm mới, nhất là trong công nghiệp chế biến và dịch vụ, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Thực hiện chính sách thu hút nhân tài, quy định các chế độ, chính sách liên quan đến việc phát hiện, tuyển chọn, tiến cử, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng để có thể tìm nguồn và tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
4. Giải pháp triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ
Khôi phục, củng cố, bổ sung, nâng cấp hệ thống thông tin và dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện. Hỗ trợ các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông, khuyến công...
Triển khai các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; đầu tư đổi mới trang thiết bị, cải tiến công nghiệp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bên cạnh đó, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động sản xuất.
Coi trọng việc tổ chức thu hút chuyển giao tri thức và công nghệ từ tỉnh và Trung ương về cho địa phương. Chủ động trong quan hệ hợp tác với trường đại học, viện nghiên cứu để đưa các tiến bộ khoa học - kỹ thuật mới vào sản xuất thí điểm, sản xuất đại trà và sản xuất các sản phẩm nhân giống cung cấp cho các vùng khác trong cả nước. Thực hiện cơ chế ưu đãi đầu tư cho nghiên cứu, triển khai, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới.
5. Giải pháp về chính sách đòn bẩy
Ưu tiên phát triển công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là công nghiệp sản xuất thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất và thu hoạch nông sản, công nghiệp bảo quản sau thu hoạch, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm với trình độ công nghệ ngày càng cao, sạch, tăng sức cạnh tranh.
Phát huy khoản đầu tư từ ngân sách cấp trên để thực hiện các công trình đầu tư có tác dụng lớn đối với kinh tế của huyện, dẫn luồng đầu tư vào các dự án trọng điểm như hạ tầng đô thị, hạ tầng cụm công nghiệp, bưu chính viễn thông, cấp nước, cảng, các khu thương mại dịch vụ, các khu dân cư đô thị và khu tái định cư,...
Nghiên cứu vận dụng các chính sách thúc đẩy xây dựng nhanh các cụm công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại; các chính sách thu hút đầu tư tập trung hoàn chỉnh nhanh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đầu tư mới và nâng cấp hạ tầng theo hình thức BOT, BT, PPP,..vận dụng các chính sách thu hút các thành phần kinh tế và các hoạt động kinh tế mà huyện có lợi thế. Trong đó, vận dụng một cách phù hợp với các quy định của pháp luật và thẩm quyền của huyện.
Thực hiện tốt việc gắn kết chặt chẽ 4 nhà (nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, Nhà nước). Khuyến khích phát triển các đơn vị tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp.
6. Giải pháp về mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Mở rộng thị trường: Tổ chức tốt các công tác thông tin về thị trường, giá cả, hướng dẫn sản xuất hàng hóa phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước và thế giới. Phát triển cửa hàng tiện lợi thay thế dần các điểm kinh doanh tự phát, ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử trong doanh nghiệp. Phát triển chuỗi liên kết hợp tác sản xuất - chế biến - tiêu thụ. Tổ chức nghiên cứu thị trường và tăng cường các hoạt động liên kết với các thị trường trọng điểm, đặc biệt là thị trường thành phố Hồ Chí Minh, Vùng đồng bằng sông Cửu Long, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Trên cơ sở đó có định hướng điều chỉnh cơ cấu sản xuất, cơ cấu thương mại của huyện theo hướng tập trung, chuyên môn hóa cao vào một số ngành sản phẩm mà huyện có lợi thế.
Hoạt động trong việc xúc tiến thương mại: Coi trọng và tạo điều kiện thuận lợi phát triển hoạt động triển lãm, hội chợ, quảng cáo, trưng bày, giới thiệu các sản phẩm của địa phương. Có kế hoạch mở rộng thị trường và thị phần cho các sản phẩm hàng hóa của huyện. Tăng cường thu thập và phổ biến thông tin cũng như công tác dự báo để hỗ trợ các doanh nghiệp của huyện định hướng phát triển kinh doanh cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu. Tham gia quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp của địa phương với các chủ thể khác trong nước và quốc tế. Theo dõi phát hiện kịp thời các biến động trên thị trường trong huyện và các thị trường liên quan, đề xuất hướng xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền có các chính sách, giải pháp kịp thời, hợp lý nhằm ngăn chặn biến động bất lợi, nâng cao hiệu quả kinh tế, phát triển sản xuất.
7. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
Tiết kiệm năng lượng, tăng cường khai thác nguồn năng lượng mới. Quản lý nước, xây dựng kế hoạch phòng chống lũ kết hợp xây dựng hệ thống bờ bao, cụm tuyến dân cư và chống sạt lở bờ sông. Tăng cường năng lực quản lý thiên tai và nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu và thích ứng với biến đổi khí hậu.
8. Giải pháp về cải cách hành chính gắn với tăng cường năng lực bộ máy nhà nước
Đẩy mạnh cải cách hành chính, giải quyết nhanh, gọn các thủ tục hành chính giữa các ban, ngành của huyện và các xã, thị trấn. Tạo điều kiện thuận lợi nhất, nhanh nhất trong giải quyết các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp và người dân. Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức từ huyện xuống cấp xã, ấp.

Content:
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030
a) Định hướng đến năm 2030
Đến năm 2030, Cái Bè sẽ là huyện đi đầu trong tỉnh về phát triển nông nghiệp với những vùng chuyên canh lớn ứng dụng công nghệ cao gắn với phát triển mạnh công nghiệp chế biến, phát triển đô thị - thương mại - du lịch. Nơi có môi trường và chất lượng sống của người dân đạt mức khá của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
Tăng trưởng giá trị sản xuất (GO) theo giá so sánh 2010 tăng bình quân trong giai đoạn 2021-2030 đạt khoảng 11,0 - 11,6%. Cơ cấu GO năm 2030: Khu vực I chiếm khoảng 20,9 - 23,3%, khu vực II chiếm khoảng 53,3 - 57,6% và khu vực III chiếm khoảng 21,5 - 23,4%.
Thu nhập bình quân đầu người của huyện vào năm 2030 vào khoảng 288,5 - 302,3 triệu đồng (theo giá hiện hành).
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 177.500 - 205.000 tỷ đồng.
Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt 32,2%.
Quy mô dân số huyện Cái Bè đến năm 2030 đạt khoảng 343.000 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2030 khoảng 65%.
c) Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
- Về nông nghiệp, nông thôn: Xây dựng nông nghiệp sạch, sử dụng công nghệ thân thiện môi trường, hình thành thương hiệu sản phẩm hàng hóa nông sản có chỗ đứng vững chắc trên thị trường gắn với lợi thế về điều kiện tự nhiên của huyện, đặc biệt là thương hiệu lúa, trái cây, thủy sản, các sản phẩm chăn nuôi... Mạng lưới hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp được xây dựng tương đối đồng bộ (giao thông nông thôn, thủy lợi, cấp điện...) gắn với mạng lưới dịch vụ nông nghiệp hiệu quả (dịch vụ phục vụ cây trồng, dịch vụ phục vụ chăn nuôi, ứng dụng công nghệ, xử lý giống...).
- Về công nghiệp, đô thị: Ưu tiên phát triển công nghiệp theo chiều sâu, ứng dụng công nghệ cao cho các sản phẩm công nghiệp chủ lực của huyện như xay xát, lau bóng gạo, chế biến hàng nông sản. Phát triển đô thị theo định hướng chung của tỉnh, trong đó chủ yếu tập trung hoàn thiện các chỉ tiêu đô thị loại IV của thị trấn Cái Bè, các chỉ tiêu đô thị loại IV cho thị trấn An Hữu và Thiên Hộ; đầu tư nâng cấp xã Hòa Khánh thành đô thị loại V - từng bước hình thành trung tâm huyện lỵ mới của huyện Cái Bè.
- Về dịch vụ, du lịch: Năm 2030 hình thành hệ thống thương mại dịch vụ gắn với phát triển nông nghiệp, công nghiệp và du lịch... Xây dựng khu du lịch, điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và du lịch miệt vườn, trở thành điểm mạnh trong phát triển kinh tế của huyện và hình thành sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh.
- Mọi người dân đều được tiếp cận với giáo dục một cách toàn diện, một bộ phận dân cư khu vực đô thị đang tiếp cận với nền kinh tế tri thức; thụ hưởng dịch vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng; đời sống văn hóa địa phương được bảo tồn và phát triển theo hướng tiến bộ, văn hóa là nền tảng, văn minh là mục tiêu tiếp cận.
- Môi trường tự nhiên được bảo vệ, bảo tồn sự đa dạng sinh học của các môi trường sinh thái trên địa bàn gắn phát triển du lịch sinh thái bền vững.
- An ninh quốc phòng luôn được giữ vững và tạo điều kiện để các hoạt động kinh tế - xã hội phát triển.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Phụ lục đính kèm)
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các giải pháp huy động vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội dự kiến giai đoạn 2016-2020 khoảng 26,5 - 28 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2021-2030 khoảng 177,5 - 205 nghìn tỷ đồng (giá hiện hành). Để thu hút và huy động đủ nguồn vốn đáp ứng yêu cầu này cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:
- Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư với các nguồn vốn chủ yếu từ: Vốn ngân sách (Trung ương, địa phương), vốn doanh nghiệp - kể cả vốn đầu tư có yếu tố nước ngoài, vốn tín dụng và nguồn vốn huy động từ cộng đồng dân cư. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách (tỉnh, huyện) theo trung hạn, hàng năm, chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp bảo đảm đầu tư các công trình, dự án trọng điểm. Xây dựng các dự án khả thi, chi tiết, phù hợp để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài địa bàn. Tăng cường các biện pháp khuyến khích, vận dụng các chính sách ưu đãi đầu tư của Trung ương và tỉnh để huy động, mời gọi, thu hút vốn đầu tư phát triển từ các thành phần kinh tế. Chú trọng thu hút đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xã hội hóa... theo chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh, Trung ương.
- Tập trung lãnh đạo tốt công tác thu, chi ngân sách. Quản lý, khai thác tốt các nguồn thu; phấn đấu tăng thu ngân sách, từng bước xây dựng cơ cấu thu ngân sách bền vững trên cơ sở phát triển sản xuất - kinh doanh, xây dựng cơ cấu chi hợp lý, ưu tiên chi đầu tư phát triển; an sinh xã hội, bảo đảm thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; làm tốt công tác quản lý tín dụng trên địa bàn, bảo đảm nguồn vốn phục vụ sản xuất - kinh doanh cho người dân.
2. Giải pháp về môi trường đầu tư
Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của các cấp, các ngành và công tác kiểm tra đôn đốc, tháo gỡ khó khăn của các đơn vị cơ sở, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tổ chức, công dân được tự do kinh doanh theo pháp luật.
Tạo môi trường phát triển sản xuất kinh doanh thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện nhằm ổn định phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang hoạt động và khuyến khích sự đầu tư của các thành phần kinh tế; đổi mới cơ chế tín dụng đầu tư. Giải quyết đồng bộ từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ một số sản phẩm chủ yếu đang có sức cạnh tranh hoặc có điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh; chủ động và có lộ trình hợp lý hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Thực hiện xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao... tăng cường phân cấp công tác quản lý, khắc phục những yếu kém trong quản lý xã hội; thực hiện tốt hơn các chính sách đối với các đối tượng chính sách xã hội.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực và thu hút nhân tài
Thực hiện xã hội hóa, đa dạng hóa công tác giáo dục, đào tạo; thường xuyên nâng cao trình độ học vấn, trình độ nghề nghiệp cho người lao động. Tập trung nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo, nhất là ở vùng sâu, vùng xa. Tạo nhiều việc làm mới, nhất là trong công nghiệp chế biến và dịch vụ, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Thực hiện chính sách thu hút nhân tài, quy định các chế độ, chính sách liên quan đến việc phát hiện, tuyển chọn, tiến cử, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng để có thể tìm nguồn và tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
4. Giải pháp triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ
Khôi phục, củng cố, bổ sung, nâng cấp hệ thống thông tin và dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện. Hỗ trợ các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông, khuyến công...
Triển khai các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; đầu tư đổi mới trang thiết bị, cải tiến công nghiệp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bên cạnh đó, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động sản xuất.
Coi trọng việc tổ chức thu hút chuyển giao tri thức và công nghệ từ tỉnh và Trung ương về cho địa phương. Chủ động trong quan hệ hợp tác với trường đại học, viện nghiên cứu để đưa các tiến bộ khoa học - kỹ thuật mới vào sản xuất thí điểm, sản xuất đại trà và sản xuất các sản phẩm nhân giống cung cấp cho các vùng khác trong cả nước. Thực hiện cơ chế ưu đãi đầu tư cho nghiên cứu, triển khai, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới.
5. Giải pháp về chính sách đòn bẩy
Ưu tiên phát triển công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là công nghiệp sản xuất thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất và thu hoạch nông sản, công nghiệp bảo quản sau thu hoạch, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm với trình độ công nghệ ngày càng cao, sạch, tăng sức cạnh tranh.
Phát huy khoản đầu tư từ ngân sách cấp trên để thực hiện các công trình đầu tư có tác dụng lớn đối với kinh tế của huyện, dẫn luồng đầu tư vào các dự án trọng điểm như hạ tầng đô thị, hạ tầng cụm công nghiệp, bưu chính viễn thông, cấp nước, cảng, các khu thương mại dịch vụ, các khu dân cư đô thị và khu tái định cư,...
Nghiên cứu vận dụng các chính sách thúc đẩy xây dựng nhanh các cụm công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại; các chính sách thu hút đầu tư tập trung hoàn chỉnh nhanh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đầu tư mới và nâng cấp hạ tầng theo hình thức BOT, BT, PPP,..vận dụng các chính sách thu hút các thành phần kinh tế và các hoạt động kinh tế mà huyện có lợi thế. Trong đó, vận dụng một cách phù hợp với các quy định của pháp luật và thẩm quyền của huyện.
Thực hiện tốt việc gắn kết chặt chẽ 4 nhà (nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, Nhà nước). Khuyến khích phát triển các đơn vị tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp.
6. Giải pháp về mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Mở rộng thị trường: Tổ chức tốt các công tác thông tin về thị trường, giá cả, hướng dẫn sản xuất hàng hóa phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước và thế giới. Phát triển cửa hàng tiện lợi thay thế dần các điểm kinh doanh tự phát, ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử trong doanh nghiệp. Phát triển chuỗi liên kết hợp tác sản xuất - chế biến - tiêu thụ. Tổ chức nghiên cứu thị trường và tăng cường các hoạt động liên kết với các thị trường trọng điểm, đặc biệt là thị trường thành phố Hồ Chí Minh, Vùng đồng bằng sông Cửu Long, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Trên cơ sở đó có định hướng điều chỉnh cơ cấu sản xuất, cơ cấu thương mại của huyện theo hướng tập trung, chuyên môn hóa cao vào một số ngành sản phẩm mà huyện có lợi thế.
Hoạt động trong việc xúc tiến thương mại: Coi trọng và tạo điều kiện thuận lợi phát triển hoạt động triển lãm, hội chợ, quảng cáo, trưng bày, giới thiệu các sản phẩm của địa phương. Có kế hoạch mở rộng thị trường và thị phần cho các sản phẩm hàng hóa của huyện. Tăng cường thu thập và phổ biến thông tin cũng như công tác dự báo để hỗ trợ các doanh nghiệp của huyện định hướng phát triển kinh doanh cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu. Tham gia quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp của địa phương với các chủ thể khác trong nước và quốc tế. Theo dõi phát hiện kịp thời các biến động trên thị trường trong huyện và các thị trường liên quan, đề xuất hướng xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền có các chính sách, giải pháp kịp thời, hợp lý nhằm ngăn chặn biến động bất lợi, nâng cao hiệu quả kinh tế, phát triển sản xuất.
7. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
Tiết kiệm năng lượng, tăng cường khai thác nguồn năng lượng mới. Quản lý nước, xây dựng kế hoạch phòng chống lũ kết hợp xây dựng hệ thống bờ bao, cụm tuyến dân cư và chống sạt lở bờ sông. Tăng cường năng lực quản lý thiên tai và nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu và thích ứng với biến đổi khí hậu.
8. Giải pháp về cải cách hành chính gắn với tăng cường năng lực bộ máy nhà nước
Đẩy mạnh cải cách hành chính, giải quyết nhanh, gọn các thủ tục hành chính giữa các ban, ngành của huyện và các xã, thị trấn. Tạo điều kiện thuận lợi nhất, nhanh nhất trong giải quyết các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp và người dân. Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức từ huyện xuống cấp xã, ấp.