Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 165/2004/QĐ-UB quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở vật chất ngành Y tế thành phố Hồ Chí Minh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/07/2004", "sign_number": "165/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/07/2004", "sign_number": "165/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/07/2004", "sign_number": "165/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/07/2004", "sign_number": "165/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/07/2004", "sign_number": "165/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 165/2004/QĐ-UB quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở vật chất ngành Y tế thành phố Hồ Chí Minh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở vật chất ngành Y tế thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, với các nội dung chính như sau :
1. Quan điểm và mục tiêu :
1.1- Quan điểm :
1.1.1- Phát triển sự nghiệp y tế gắn với quá trình phát triển kinh tế-xã hội của thành phố và cần xem xét tới mối tương quan trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các nước khu vực Đông Nam á. Đảm bảo đủ yêu cầu về số lượng, chất lượng, cả về quy mô phát triển trước mắt và lâu dài.
1.1.2- Phát triển hệ thống y tế toàn diện cả hai loại hình : công lập và ngoài công lập, thông qua việc thực hiện xã hội hóa đầu tư, hài hòa, cân đối. Xác định những lĩnh vực Nhà nước cần phải đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cũng như bằng những cơ chế chính sách để Y tế công lập giữ vai trò chủ đạo.
1.1.3- Nâng cao chất lượng của dịch vụ y tế và phát triển y tế kỹ thuật cao, hiện đại kết hợp với việc sử dụng vốn quý của nền y học dân tộc, cổ truyền Việt Nam.
1.1.4- Phát triển mạng lưới y tế đều khắp, vừa xây dựng hệ thống y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao vừa tăng cường đầu tư cho tuyến y tế cơ sở, đặc biệt ở ngoại thành, các vùng khó khăn, quan tâm chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, hướng tới thực hiện công bằng, hiệu quả trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
1.2- Mục tiêu :
1.2.1- Tính toán quy hoạch mạng lưới cơ sở vật chất ngành y tế thành phố Hồ Chí Minh đầy đủ về quy mô, phân bố hợp lý. Đến năm 2010 đạt tỷ lệ 3,0 giường/1.000 dân và đến năm 2020 đạt tỷ lệ 4,0 giường/1.000 dân (kể cả ngoài công lập).
1.2.2- Có đầy đủ cơ sở vật chất về đất, công trình và trang thiết bị cho ngành y tế thành phố theo từng giai đoạn phát triển, đảm bảo tính hệ thống và liên tục trong điều trị chuyên môn.
1.2.3- Làm cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư theo từng giai đoạn, cân đối việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp cơ sở vật chất phù hợp với khả năng ngân sách, quản lý và đào tạo cán bộ, nhằm từng bước nâng cao chất lượng hoạt động của ngành y tế thành phố ngang tầm với các nước trong khu vực trong giai đoạn 10 năm tới.
1.2-4- Tạo điều kiện đẩy nhanh xã hội hóa đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ở các địa bàn còn thiếu và yếu về chuyên môn (hướng ra khu vực các quận mới và huyện ngoại thành phù hợp với xu hướng phát triển của thành phố). Tìm giải pháp giữ đất theo quy hoạch phát triển ngành y tế dài hạn đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

Content:
Quan điểm và mục tiêu :
1.1- Quan điểm :
1.1.1- Phát triển sự nghiệp y tế gắn với quá trình phát triển kinh tế-xã hội của thành phố và cần xem xét tới mối tương quan trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các nước khu vực Đông Nam á. Đảm bảo đủ yêu cầu về số lượng, chất lượng, cả về quy mô phát triển trước mắt và lâu dài.
1.1.2- Phát triển hệ thống y tế toàn diện cả hai loại hình : công lập và ngoài công lập, thông qua việc thực hiện xã hội hóa đầu tư, hài hòa, cân đối. Xác định những lĩnh vực Nhà nước cần phải đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cũng như bằng những cơ chế chính sách để Y tế công lập giữ vai trò chủ đạo.
1.1.3- Nâng cao chất lượng của dịch vụ y tế và phát triển y tế kỹ thuật cao, hiện đại kết hợp với việc sử dụng vốn quý của nền y học dân tộc, cổ truyền Việt Nam.
1.1.4- Phát triển mạng lưới y tế đều khắp, vừa xây dựng hệ thống y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao vừa tăng cường đầu tư cho tuyến y tế cơ sở, đặc biệt ở ngoại thành, các vùng khó khăn, quan tâm chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, hướng tới thực hiện công bằng, hiệu quả trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
1.2- Mục tiêu :
1.2.1- Tính toán quy hoạch mạng lưới cơ sở vật chất ngành y tế thành phố Hồ Chí Minh đầy đủ về quy mô, phân bố hợp lý. Đến năm 2010 đạt tỷ lệ 3,0 giường/1.000 dân và đến năm 2020 đạt tỷ lệ 4,0 giường/1.000 dân (kể cả ngoài công lập).
1.2.2- Có đầy đủ cơ sở vật chất về đất, công trình và trang thiết bị cho ngành y tế thành phố theo từng giai đoạn phát triển, đảm bảo tính hệ thống và liên tục trong điều trị chuyên môn.
1.2.3- Làm cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư theo từng giai đoạn, cân đối việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp cơ sở vật chất phù hợp với khả năng ngân sách, quản lý và đào tạo cán bộ, nhằm từng bước nâng cao chất lượng hoạt động của ngành y tế thành phố ngang tầm với các nước trong khu vực trong giai đoạn 10 năm tới.
1.2-4- Tạo điều kiện đẩy nhanh xã hội hóa đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ở các địa bàn còn thiếu và yếu về chuyên môn (hướng ra khu vực các quận mới và huyện ngoại thành phù hợp với xu hướng phát triển của thành phố). Tìm giải pháp giữ đất theo quy hoạch phát triển ngành y tế dài hạn đến năm 2020 và những năm tiếp theo.