Document: Điều 1 Quyết định 8054/QĐ-BCT 2012 Quy hoạch phát triển điện lực đồng bằng sông Cửu Long 2020 tầm nhìn 2025

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "8054/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "8054/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "8054/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "8054/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "8054/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 8054/QĐ-BCT 2012 Quy hoạch phát triển điện lực đồng bằng sông Cửu Long 2020 tầm nhìn 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện lực vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025” do Viện Năng lượng (IE) lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực, phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.
- Phát triển lưới điện truyền tải 500kV và 220kV nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, giảm tổn thất điện năng, bảo đảm huy động thuận lợi các nguồn điện trong mùa mưa, mùa khô và huy động các nguồn điện trong mọi chế độ vận hành của hệ thống điện và thị trường điện.
- Phát triển lưới điện 220kV và 110kV, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới điện trung áp sang cấp điện áp 22kV và điện khí hóa nông thôn.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại các thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
- Từng bước hiện đại hóa lưới điện, cải tạo, nâng cấp các thiết bị đóng cắt, bảo vệ và tự động hóa của lưới điện; nghiên cứu sử dụng các thiết bị FACTS, SVC để nâng cao giới hạn truyền tải; từng bước hiện đại hóa hệ thống điều khiển lưới điện.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 500kV
- Cấu trúc lưới điện: Được đầu tư với mục tiêu đáp ứng tiêu chuẩn độ tin cậy n-1 cho các thiết bị chính và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quy định tại Quy định lưới điện truyền tải.
- Trạm biến áp 500/220kV: Được thiết kế với cấu hình đầy đủ tối thiểu là hai (02) máy biến áp với công suất của mỗi máy biến áp từ 450MVA - 1200MVA.
- Tiết diện dây dẫn: Sử dụng dây dẫn phân pha nhiều sợi, phân pha ≥ 4 dây, tiết diện một sợi tối thiểu là 330mm2.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện 220-110kV
- Cấu trúc lưới điện: Được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành đồng thời phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110kV: Ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110kV: Được thiết kế với cấu hình quy mô hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600mm2 và có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;
+ Các đường dây 110kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240mm2.
- Gam máy biến áp: Sử dụng gam máy biến áp công suất 125, 250MVA cho cấp điện áp 220kV; 25, 40, 63MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy biến áp sẽ phụ thuộc quy mô công suất sử dụng. Công suất đặt cụ thể từng trạm sẽ được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và phải đảm bảo mức mang tải 75% công suất trong chế độ vận hành bình thường.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế 22kV.
d) Định hướng phát triển lưới điện cấp cho các trạm bơm chính trong vùng
- Ưu tiên phát triển lưới điện cấp cho các trạm bơm tại các địa phương có thế mạnh về sản xuất nông lâm ngư nghiệp và đặc thù riêng (vùng ngập lụt, vùng nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp...).
- Đầu tư có trọng điểm các công trình có hiệu quả về mặt tài chính, ưu tiên đầu tư các trạm bơm điện gần đường dây trung áp, thay thế dần bơm dầu hiện có.
- Kết hợp đầu tư xây dựng trạm bơm với những chương trình dự án cấp điện cho các hộ dân chưa có điện.
2. Nhu cầu điện giai đoạn quy hoạch
Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong vùng với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011-2015 là 7,7 %/năm và giai đoạn 2016-2020 là 8,6 %/năm. Nhu cầu điện các năm như sau:
- Năm 2015:
+ Tổng công suất cực đại toàn vùng Pmax = 3.421 MW, tổng điện thương phẩm toàn vùng 21.208 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 là 13,9 %/năm.
+ Công suất cực đại toàn vùng giảm so với Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh, thành đã lập là 252 MW và điện thương phẩm toàn vùng giảm so với Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh, thành đã lập là 1.642 triệu kWh.
- Năm 2020:
+ Tổng công suất cực đại toàn vùng Pmax = 6.532 MW, tổng điện thương phẩm toàn vùng 40.495 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 13,8 %/năm.
+ Công suất cực đại toàn vùng giảm so với Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh, thành đã lập là 460 MW, điện thương phẩm toàn vùng giảm so với Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh, thành đã lập là 3.181 triệu kWh.
- Năm 2025:
+ Công suất cực đại toàn vùng Pmax = 10.123 MW, điện thương phẩm toàn vùng 62.766 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 9,2 %/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của từng tỉnh trong vùng được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
3. Quy hoạch phát triển nguồn điện
Trên cơ sở tình hình đầu tư xây dựng hiện tại, cập nhật tiến độ đưa vào vận hành của các Trung tâm Điện lực Long Phú, Duyên Hải, Ô Môn, Kiên Lương, Sông Hậu.
Tổng hợp điều chỉnh tiến độ từng tổ máy được trình bày chi tiết trong Phụ lục 2 kèm theo.
4. Quy hoạch phát triển lưới điện 500, 220, 110 kV
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp điều chỉnh bổ sung so với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020, có xét đến 2030 (QHĐVII) và các Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh trong vùng theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 500kV:
- Giai đoạn 2011-2015:
+ Trạm biến áp: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới trạm biến áp 500kV Thốt Nốt máy T1, công suất 600 MVA từ giai đoạn 2011-2015 sang giai đoạn 2016-2020.
+ Đường dây: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới 02 đường dây 500 kV: Mỹ Tho - Đức Hòa và Ô Môn - Thốt Nốt từ giai đoạn 2011-2015 sang giai đoạn 2016-2020.
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới trạm biến áp 500 kV Trung tâm điện lực (TTĐL) Kiên Lương, quy mô công suất 1x450 MVA từ giai đoạn 2016-2020 sang giai đoạn sau năm 2025, đồng bộ với tiến độ vận hành TTĐL Kiên Lương.
+ Đường dây: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới 02 đường dây 500 kV: Thốt Nốt - Đức Hòa và Kiên Lương - Thốt Nốt từ giai đoạn 2016-2020 sang giai đoạn sau năm 2020.
+ Phương án đấu nối Trung tâm điện lực Sông Hậu:
Trường hợp tiến độ vào vận hành của 02 nhà máy Nhiệt điện Sông Hậu 1 và Nhiệt điện Sông Hậu 2 lệch nhau dưới 5 năm: Xây dựng mới đường dây 500kV Sông Hậu - Đức Hòa, chiều dài 120 km.
Trường hợp tiến độ vào vận hành của 02 nhà máy Nhiệt điện Sông Hậu 1 và Nhiệt điện Sông Hậu 2 lệch nhau từ 5 năm trở lên: Xây dựng mới đường dây 500kV Sông Hậu - Mỹ Tho, chiều dài 60 km.
Tiết diện đường dây 500kV đấu nối TTĐL Sông Hậu sẽ lựa chọn trên cơ sở Dự án đầu tư được duyệt theo nguyên tắc đảm bảo truyền tải công suất của TTĐL lên hệ thống điện theo tiêu chí n-1.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Điều chỉnh quy mô công suất và tiến độ lắp máy biến áp T2 trạm biến áp 500kV Thốt Nốt từ máy 900 MVA thay bằng máy 600 MVA và chuyển từ giai đoạn 2021-2025 sang giai đoạn sau năm 2025.
+ Đường dây: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới đường dây 500 kV Kiên Lương - Củ Chi từ giai đoạn 2021-2025 sang giai đoạn sau năm 2025.
Danh mục chi tiết các công trình đường dây, trạm biến áp 500kV điều chỉnh so với QHĐVII trình bày trong Phụ lục 3 kèm theo.
b) Lưới điện 220kV:
- Giai đoạn 2011-2015:
+ Trạm biến áp: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới và cải tạo nâng công suất của 06 trạm biến áp với tổng dung lượng 1.500 MVA;
+ Đường dây: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới 02 đường dây với tổng chiều dài 71 km.
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Điều chỉnh tiến độ, quy mô công suất xây dựng mới và cải tạo của 18 trạm biến áp với tổng dung lượng 4.125 MVA;
+ Đường dây: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới 15 đường dây với tổng chiều dài 436 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Điều chỉnh tiến độ, quy mô công suất xây dựng mới và cải tạo của 19 trạm biến áp với tổng dung lượng 8.500 MVA;
+ Đường dây: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới 09 đường dây với tổng chiều dài 304 km.
Danh mục chi tiết các công trình đường dây, trạm biến áp 220kV điều chỉnh so với QHĐVII và Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh, thành trình bày trong Phụ lục 4 kèm theo.
c) Lưới điện 110kV:
- Giai đoạn 2011-2015:
+ Trạm biến áp: Điều chỉnh tiến độ, quy mô công suất xây dựng mới và cải tạo nâng công suất của 08 trạm biến áp với tổng dung lượng 235 MVA;
+ Đường dây: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới 03 đường dây với tổng chiều dài 52,4 km.
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Điều chỉnh tiến độ, quy mô công suất xây dựng mới và cải tạo của 18 trạm biến áp với tổng dung lượng 765 MVA;
+ Đường dây: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới 07 đường dây với tổng chiều dài 68 km.
Danh mục chi tiết các công trình đường dây, trạm biến áp 110kV điều chỉnh so với QHĐVII và Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh, thành trình bày trong Phụ lục 5 kèm theo.
Sơ đồ đấu nối chi tiết lưới điện 500kV, 220kV và 110kV thể hiện tại bản vẽ số LĐ- 01 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
5. Quy hoạch phát triển lưới điện cấp điện cho các trạm bơm chính trong vùng
- Giai đoạn 2011-2015:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 940 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 112.465 kVA;
+ Đường dây trung áp: xây dựng mới 815km và cải tạo 376km đường dây;
+ Đường dây hạ áp: xây dựng mới 380 km đường dây.
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 873 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 49.705 kVA;
+ Đường dây trung áp: xây dựng mới 1.213 km đường dây;
+ Đường dây hạ áp: xây dựng mới 755 km đường dây.
Danh mục khối lượng đường dây, trạm biến áp cấp điện cho các trạm bơm theo từng tỉnh, thành trình bày trong Phụ lục 6 kèm theo.
6. Vốn đầu tư xây dựng
a) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2012-2015 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp 500 kV, 220 kV so với QHĐ VII; 110 kV so với các QHĐ tỉnh/thành phố giảm ước tính là 3.667 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Lưới 550 kV: giảm 1.769 tỷ đồng;
+ Lưới 220 kV: giảm 1.614 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV: giảm 284 tỷ đồng.
Giai đoạn 2016-2020 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp 500 kV, 220 kV so với QHĐ VII, 110 kV so với các QHĐ tỉnh/thành phố giảm ước tính là 5.696 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Lưới 500 kV: giảm 2.783 tỷ đồng;
+ Lưới 220 kV: giảm 2.862 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV: giảm 51 tỷ đồng.
b) Vốn đầu tư và giải pháp huy động vốn cấp điện cho trạm bơm trong vùng
- Vốn đầu tư cấp điện cho trạm bơm:
+ Giai đoạn 2012-2015:
+ Đường dây 861 tỷ đồng;
+ Trạm biến áp 215 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2016-2020:
+ Đường dây 942 tỷ đồng;
+ Trạm biến áp 235 tỷ đồng.
- Giải pháp huy động vốn cấp điện cho trạm bơm:
+ Trung ương và địa phương đầu tư vốn ngân sách để hỗ trợ các Công ty điện lực đầu tư đường dây trung thế và trạm biến áp phát triển hệ thống trạm bơm điện. Tỷ lệ vốn ngân sách trên vốn ngành điện là 70/30 hoặc 85/15 tại những khu vực không kết hợp được cấp điện cho trạm bơm và phục vụ ánh sáng sinh hoạt hoặc vị trí trạm bơm quá xa đường dây trung áp.
+ Kết hợp vốn đầu tư xây dựng lưới điện cho trạm bơm với những dự án điện khí hóa nông thôn khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện lực vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025” do Viện Năng lượng (IE) lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực, phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.
- Phát triển lưới điện truyền tải 500kV và 220kV nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, giảm tổn thất điện năng, bảo đảm huy động thuận lợi các nguồn điện trong mùa mưa, mùa khô và huy động các nguồn điện trong mọi chế độ vận hành của hệ thống điện và thị trường điện.
- Phát triển lưới điện 220kV và 110kV, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới điện trung áp sang cấp điện áp 22kV và điện khí hóa nông thôn.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại các thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
- Từng bước hiện đại hóa lưới điện, cải tạo, nâng cấp các thiết bị đóng cắt, bảo vệ và tự động hóa của lưới điện; nghiên cứu sử dụng các thiết bị FACTS, SVC để nâng cao giới hạn truyền tải; từng bước hiện đại hóa hệ thống điều khiển lưới điện.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 500kV
- Cấu trúc lưới điện: Được đầu tư với mục tiêu đáp ứng tiêu chuẩn độ tin cậy n-1 cho các thiết bị chính và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quy định tại Quy định lưới điện truyền tải.
- Trạm biến áp 500/220kV: Được thiết kế với cấu hình đầy đủ tối thiểu là hai (02) máy biến áp với công suất của mỗi máy biến áp từ 450MVA - 1200MVA.
- Tiết diện dây dẫn: Sử dụng dây dẫn phân pha nhiều sợi, phân pha ≥ 4 dây, tiết diện một sợi tối thiểu là 330mm2.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện 220-110kV
- Cấu trúc lưới điện: Được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành đồng thời phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110kV: Ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110kV: Được thiết kế với cấu hình quy mô hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600mm2 và có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;
+ Các đường dây 110kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240mm2.
- Gam máy biến áp: Sử dụng gam máy biến áp công suất 125, 250MVA cho cấp điện áp 220kV; 25, 40, 63MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy biến áp sẽ phụ thuộc quy mô công suất sử dụng. Công suất đặt cụ thể từng trạm sẽ được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và phải đảm bảo mức mang tải 75% công suất trong chế độ vận hành bình thường.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế 22kV.
d) Định hướng phát triển lưới điện cấp cho các trạm bơm chính trong vùng
- Ưu tiên phát triển lưới điện cấp cho các trạm bơm tại các địa phương có thế mạnh về sản xuất nông lâm ngư nghiệp và đặc thù riêng (vùng ngập lụt, vùng nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp...).
- Đầu tư có trọng điểm các công trình có hiệu quả về mặt tài chính, ưu tiên đầu tư các trạm bơm điện gần đường dây trung áp, thay thế dần bơm dầu hiện có.
- Kết hợp đầu tư xây dựng trạm bơm với những chương trình dự án cấp điện cho các hộ dân chưa có điện.
2. Nhu cầu điện giai đoạn quy hoạch
Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong vùng với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011-2015 là 7,7 %/năm và giai đoạn 2016-2020 là 8,6 %/năm. Nhu cầu điện các năm như sau:
- Năm 2015:
+ Tổng công suất cực đại toàn vùng Pmax = 3.421 MW, tổng điện thương phẩm toàn vùng 21.208 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 là 13,9 %/năm.
+ Công suất cực đại toàn vùng giảm so với Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh, thành đã lập là 252 MW và điện thương phẩm toàn vùng giảm so với Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh, thành đã lập là 1.642 triệu kWh.
- Năm 2020:
+ Tổng công suất cực đại toàn vùng Pmax = 6.532 MW, tổng điện thương phẩm toàn vùng 40.495 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 13,8 %/năm.
+ Công suất cực đại toàn vùng giảm so với Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh, thành đã lập là 460 MW, điện thương phẩm toàn vùng giảm so với Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh, thành đã lập là 3.181 triệu kWh.
- Năm 2025:
+ Công suất cực đại toàn vùng Pmax = 10.123 MW, điện thương phẩm toàn vùng 62.766 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 9,2 %/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của từng tỉnh trong vùng được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
3. Quy hoạch phát triển nguồn điện
Trên cơ sở tình hình đầu tư xây dựng hiện tại, cập nhật tiến độ đưa vào vận hành của các Trung tâm Điện lực Long Phú, Duyên Hải, Ô Môn, Kiên Lương, Sông Hậu.
Tổng hợp điều chỉnh tiến độ từng tổ máy được trình bày chi tiết trong Phụ lục 2 kèm theo.
4. Quy hoạch phát triển lưới điện 500, 220, 110 kV
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp điều chỉnh bổ sung so với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020, có xét đến 2030 (QHĐVII) và các Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh trong vùng theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 500kV:
- Giai đoạn 2011-2015:
+ Trạm biến áp: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới trạm biến áp 500kV Thốt Nốt máy T1, công suất 600 MVA từ giai đoạn 2011-2015 sang giai đoạn 2016-2020.
+ Đường dây: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới 02 đường dây 500 kV: Mỹ Tho - Đức Hòa và Ô Môn - Thốt Nốt từ giai đoạn 2011-2015 sang giai đoạn 2016-2020.
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới trạm biến áp 500 kV Trung tâm điện lực (TTĐL) Kiên Lương, quy mô công suất 1x450 MVA từ giai đoạn 2016-2020 sang giai đoạn sau năm 2025, đồng bộ với tiến độ vận hành TTĐL Kiên Lương.
+ Đường dây: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới 02 đường dây 500 kV: Thốt Nốt - Đức Hòa và Kiên Lương - Thốt Nốt từ giai đoạn 2016-2020 sang giai đoạn sau năm 2020.
+ Phương án đấu nối Trung tâm điện lực Sông Hậu:
Trường hợp tiến độ vào vận hành của 02 nhà máy Nhiệt điện Sông Hậu 1 và Nhiệt điện Sông Hậu 2 lệch nhau dưới 5 năm: Xây dựng mới đường dây 500kV Sông Hậu - Đức Hòa, chiều dài 120 km.
Trường hợp tiến độ vào vận hành của 02 nhà máy Nhiệt điện Sông Hậu 1 và Nhiệt điện Sông Hậu 2 lệch nhau từ 5 năm trở lên: Xây dựng mới đường dây 500kV Sông Hậu - Mỹ Tho, chiều dài 60 km.
Tiết diện đường dây 500kV đấu nối TTĐL Sông Hậu sẽ lựa chọn trên cơ sở Dự án đầu tư được duyệt theo nguyên tắc đảm bảo truyền tải công suất của TTĐL lên hệ thống điện theo tiêu chí n-1.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Điều chỉnh quy mô công suất và tiến độ lắp máy biến áp T2 trạm biến áp 500kV Thốt Nốt từ máy 900 MVA thay bằng máy 600 MVA và chuyển từ giai đoạn 2021-2025 sang giai đoạn sau năm 2025.
+ Đường dây: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới đường dây 500 kV Kiên Lương - Củ Chi từ giai đoạn 2021-2025 sang giai đoạn sau năm 2025.
Danh mục chi tiết các công trình đường dây, trạm biến áp 500kV điều chỉnh so với QHĐVII trình bày trong Phụ lục 3 kèm theo.
b) Lưới điện 220kV:
- Giai đoạn 2011-2015:
+ Trạm biến áp: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới và cải tạo nâng công suất của 06 trạm biến áp với tổng dung lượng 1.500 MVA;
+ Đường dây: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới 02 đường dây với tổng chiều dài 71 km.
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Điều chỉnh tiến độ, quy mô công suất xây dựng mới và cải tạo của 18 trạm biến áp với tổng dung lượng 4.125 MVA;
+ Đường dây: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới 15 đường dây với tổng chiều dài 436 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Điều chỉnh tiến độ, quy mô công suất xây dựng mới và cải tạo của 19 trạm biến áp với tổng dung lượng 8.500 MVA;
+ Đường dây: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới 09 đường dây với tổng chiều dài 304 km.
Danh mục chi tiết các công trình đường dây, trạm biến áp 220kV điều chỉnh so với QHĐVII và Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh, thành trình bày trong Phụ lục 4 kèm theo.
c) Lưới điện 110kV:
- Giai đoạn 2011-2015:
+ Trạm biến áp: Điều chỉnh tiến độ, quy mô công suất xây dựng mới và cải tạo nâng công suất của 08 trạm biến áp với tổng dung lượng 235 MVA;
+ Đường dây: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới 03 đường dây với tổng chiều dài 52,4 km.
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Điều chỉnh tiến độ, quy mô công suất xây dựng mới và cải tạo của 18 trạm biến áp với tổng dung lượng 765 MVA;
+ Đường dây: Điều chỉnh tiến độ xây dựng mới 07 đường dây với tổng chiều dài 68 km.
Danh mục chi tiết các công trình đường dây, trạm biến áp 110kV điều chỉnh so với QHĐVII và Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh, thành trình bày trong Phụ lục 5 kèm theo.
Sơ đồ đấu nối chi tiết lưới điện 500kV, 220kV và 110kV thể hiện tại bản vẽ số LĐ- 01 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
5. Quy hoạch phát triển lưới điện cấp điện cho các trạm bơm chính trong vùng
- Giai đoạn 2011-2015:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 940 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 112.465 kVA;
+ Đường dây trung áp: xây dựng mới 815km và cải tạo 376km đường dây;
+ Đường dây hạ áp: xây dựng mới 380 km đường dây.
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 873 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 49.705 kVA;
+ Đường dây trung áp: xây dựng mới 1.213 km đường dây;
+ Đường dây hạ áp: xây dựng mới 755 km đường dây.
Danh mục khối lượng đường dây, trạm biến áp cấp điện cho các trạm bơm theo từng tỉnh, thành trình bày trong Phụ lục 6 kèm theo.
6. Vốn đầu tư xây dựng
a) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2012-2015 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp 500 kV, 220 kV so với QHĐ VII; 110 kV so với các QHĐ tỉnh/thành phố giảm ước tính là 3.667 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Lưới 550 kV: giảm 1.769 tỷ đồng;
+ Lưới 220 kV: giảm 1.614 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV: giảm 284 tỷ đồng.
Giai đoạn 2016-2020 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp 500 kV, 220 kV so với QHĐ VII, 110 kV so với các QHĐ tỉnh/thành phố giảm ước tính là 5.696 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Lưới 500 kV: giảm 2.783 tỷ đồng;
+ Lưới 220 kV: giảm 2.862 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV: giảm 51 tỷ đồng.
b) Vốn đầu tư và giải pháp huy động vốn cấp điện cho trạm bơm trong vùng
- Vốn đầu tư cấp điện cho trạm bơm:
+ Giai đoạn 2012-2015:
+ Đường dây 861 tỷ đồng;
+ Trạm biến áp 215 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2016-2020:
+ Đường dây 942 tỷ đồng;
+ Trạm biến áp 235 tỷ đồng.
- Giải pháp huy động vốn cấp điện cho trạm bơm:
+ Trung ương và địa phương đầu tư vốn ngân sách để hỗ trợ các Công ty điện lực đầu tư đường dây trung thế và trạm biến áp phát triển hệ thống trạm bơm điện. Tỷ lệ vốn ngân sách trên vốn ngành điện là 70/30 hoặc 85/15 tại những khu vực không kết hợp được cấp điện cho trạm bơm và phục vụ ánh sáng sinh hoạt hoặc vị trí trạm bơm quá xa đường dây trung áp.
+ Kết hợp vốn đầu tư xây dựng lưới điện cho trạm bơm với những dự án điện khí hóa nông thôn khác.