Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Thông tư 46/2018/TT-BCT phương pháp xác định giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "46/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "46/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "46/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "46/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/11/2018", "sign_number": "46/2018/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Thông tư 46/2018/TT-BCT phương pháp xác định giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện mới nhất

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2015/TT-BCT ngày 23 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, trình tự kiểm tra hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện (viết tắt là Thông tư số 21/2015/TT- BCT) như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung Mục 3 Chương II như sau:
“Mục 3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ DỊCH VỤ PHỤ TRỢ KHỞI ĐỘNG ĐEN, DỊCH VỤ PHỤ TRỢ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP VÀ DỊCH VỤ PHỤ TRỢ VẬN HÀNH PHẢI PHÁT CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN TUA BIN KHÍ
Điều 8. Phương pháp xác định chi phí khởi động đen
1. Đối với nhà máy nhiệt điện
Tổng chi phí khởi động đen (Gk,i,j) của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ được xác định như sau:

a) Chi phí khởi động đen ( Ck,i, j,l ) cho mỗi lần khởi động tổ máy ở từng chế độ khởi động được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
Ck,i,j,l : Chi phí khởi động đen của tổ máy i ở chế độ khởi động j cho lần khởi động l (đồng);
Mi,j: Định mức tiêu hao nhiên liệu dùng để khởi động đen tổ máy i ở chế độ khởi động j (kg hoặc BTU);
Gnlkđ: Giá nhiên liệu sử dụng cho khởi động đen của tổ máy (đồng/kg hoặc đồng/BTU);
: Định mức tiêu hao nhiên liệu phụ dùng để khởi động đen tổ máy i ở chế độ khởi động j (kg);
gnlp: Giá nhiên liệu phụ sử dụng cho khởi động đen của tổ máy (đồng/kg);
: Chi phí vật liệu phụ dùng để khởi động đen tổ máy i ở chế độ khởi động j (đồng);
j: Chế độ khởi động của tổ máy (nóng, ấm hoặc lạnh);
i: Tổ máy i của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ;
L: Tổng số lần khởi động đen;
l: Lần khởi động đen.

Content:
Chi phí khởi động đen ( Ck,i, j,l ) cho mỗi lần khởi động tổ máy ở từng chế độ khởi động được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
Ck,i,j,l : Chi phí khởi động đen của tổ máy i ở chế độ khởi động j cho lần khởi động l (đồng);
Mi,j: Định mức tiêu hao nhiên liệu dùng để khởi động đen tổ máy i ở chế độ khởi động j (kg hoặc BTU);
Gnlkđ: Giá nhiên liệu sử dụng cho khởi động đen của tổ máy (đồng/kg hoặc đồng/BTU);
: Định mức tiêu hao nhiên liệu phụ dùng để khởi động đen tổ máy i ở chế độ khởi động j (kg);
gnlp: Giá nhiên liệu phụ sử dụng cho khởi động đen của tổ máy (đồng/kg);
: Chi phí vật liệu phụ dùng để khởi động đen tổ máy i ở chế độ khởi động j (đồng);
j: Chế độ khởi động của tổ máy (nóng, ấm hoặc lạnh);
i: Tổ máy i của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ;
L: Tổng số lần khởi động đen;
l: Lần khởi động đen.