Document: Điều 2 Quyết định 1269/QĐ-UBND 2023 Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1269/QĐ-UBND 2023 Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các ban, sở, ngành, đoàn thể của tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo lộ trình; định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở: Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách riêng của tỉnh để hỗ trợ phát triển GDMN vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
c) Chỉ đạo, tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên trong thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em người dân tộc thiểu số về: Công tác quản lý, phát triển, đổi mới nội dung, phương pháp thực hiện chương trình GDMN phù hợp với đặc điểm trẻ em vùng khó khăn và phương pháp, kỹ năng thực hiện giáo dục song ngữ, tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ phù hợp với đối tượng trẻ em người DTTS;
Chỉ đạo, triển khai bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho giáo viên trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em người dân tộc thiểu số;
Chỉ đạo, triển khai tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ thực hiện giáo dục song ngữ trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ em.
d) Chỉ đạo, hỗ trợ xây dựng và triển khai thực hiện mô hình thí điểm về tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ cho trẻ em người dân tộc thiểu số tại một số cơ sở GDMN.
e) Triển khai, hướng dẫn thực hiện phần mềm tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ.
f) Hướng dẫn, kiểm tra, thường xuyên đánh giá việc triển khai thực hiện Chương trình. Tổ chức sơ kết, tổng kết; hằng năm tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Chỉ đạo trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh đưa nội dung giáo dục song ngữ, tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số trên cơ sở tiếng mẹ đẻ vào chương trình đào tạo giáo viên mầm non tại trường và phối hợp thực hiện bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non của tỉnh.
2. Ban Dân tộc tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, đề xuất cụ thể hóa các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch số 2674/KH-UBND ngày 22/8/2022 của UBND tỉnh về kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điện Biên vào việc triển khai nhiệm vụ, giải pháp để đạt được mục tiêu của Chương trình.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các ban, sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức về phát triển GDMN vùng khó khăn, tăng cường tiếng Việt đối với trẻ em người dân tộc thiểu số trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ.
c) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các ban, sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, đề xuất cụ thể hóa các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch số 2000/KH-UBND ngày 30/6/2022 của UBND tỉnh về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 vào việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp để đạt được các mục tiêu của Chương trình.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các ban, sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền, vận động xã hội và nâng cao năng lực để thực hiện Chương trình; bảo đảm việc thực hiện quyền trẻ em tại vùng khó khăn theo chức năng quản lý được giao.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, giám sát việc thực hiện các chính sách có liên quan đối với giáo viên và trẻ em mầm non vùng khó khăn theo chức năng quản lý được giao.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, đề xuất cụ thể hóa các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 vào việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp để đạt được các mục tiêu của Kế hoạch.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, căn cứ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, thứ tự ưu tiên đầu tư trong kế hoạch đầu tư công, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất của cơ quan chủ quản dự án, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, cân đối vốn thực hiện nội dung Chương trình đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công.
6. Sở Tài chính
Căn cứ nguồn kinh phí sự nghiệp các Chương trình, dự án Trung ương bổ sung cho địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
7. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu triển khai thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý GDMN theo quy định.
Tham mưu cho UBND tỉnh kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền bố trí đủ giáo viên mầm non cho cấp học Mầm non theo quy định hiện hành. Thẩm định, phê duyệt phương án, kết quả tuyển dụng của các địa phương kịp thời, đúng quy định.
Tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, bố trí sử dụng và việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo quy định.
8. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì công tác tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết của Chương trình nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các bậc cha mẹ, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và cộng đồng đối với việc đầu tư, chăm lo phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn.
9. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên báo nói, báo hình, báo viết, trang thông tin điện tử, trên các chuyên trang, chuyên mục của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về mục tiêu, ý nghĩa của Kế hoạch thực hiện Chương trình; hỗ trợ cho phụ huynh và cộng đồng về nội dung hỗ trợ phát triển GDMN vùng khó khăn.
10. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố quản lý hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền trong công tác quản lý hoạt động đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất trường, lớp học mầm non đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
11. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Chịu trách nhiệm toàn diện về thực hiện Kế hoạch trên địa bàn theo phân cấp quản lý. Cụ thể:
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo giai đoạn và theo từng năm để chỉ đạo, triển khai thực hiện tại địa phương (gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, phối hợp chỉ đạo thực hiện).
b) Quy hoạch, phát triển quy mô, mạng lưới trường lớp; rà soát, sắp xếp các trường, điểm trường theo hướng thu gọn đầu mối, đảm bảo thuận lợi cho nhân dân đưa trẻ đến trường và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
c) Chỉ đạo thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, học liệu trong các cơ sở GDMN, đặc biệt tại các nhóm, lớp, các điểm lẻ để nâng cao chất lượng giáo dục trẻ em của địa phương theo kế hoạch thực hiện Chương trình. Triển khai chương trình xây dựng nhà công vụ cho giáo viên, xóa phòng học nhờ, phòng học tạm, bổ sung số phòng học còn thiếu, phòng thư viện cho vùng khó khăn theo Luật Đầu tư công và các quy định khác của pháp luật. Quan tâm ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phù hợp với tình hình thực tế của các trường mầm non vùng khó khăn.
d) Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh kiến nghị, đề xuất với các cấp có thẩm quyền bố trí đủ định mức giáo viên mầm non trong các cơ sở GDMN công lập theo quy định, đặc biệt bố trí, sắp xếp đội ngũ CBQL, GV và nhân viên ở vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn để đảm bảo thực hiện Chương trình GDMN. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, nhân viên hỗ trợ ngôn ngữ dạy trẻ em người dân tộc thiểu số. Chủ động tạo nguồn, đào tạo bồi dưỡng, tuyển dụng, bố trí, bổ sung biên chế giáo viên, nhân viên và bổ nhiệm cán bộ quản lý giáo dục mầm non cho vùng khó khăn bảo đảm thực hiện mục tiêu Chương trình.
e) Bố trí kinh phí triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả của Chương trình; triển khai thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với trẻ em, giáo viên mầm non theo quy định của nhà nước; kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền bố trí đủ định mức giáo viên mầm non trong các cơ sở GDMN theo quy định;
Bố trí kinh phí, thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo viên dạy trẻ em người dân tộc thiểu số học tiếng dân tộc tại địa phương nơi giáo viên công tác;
Quan tâm, ưu tiên kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phù hợp với tình hình thực tế của các trường mầm non vùng khó khăn.
f) Triển khai xây dựng mô hình trường mầm non “Tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ” lồng ghép với mô hình “Trường mầm non xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới bảo vệ môi trường bền vững” theo lộ trình: Giai đoạn 2023-2025 gồm 05 huyện, thành phố: Điện Biên Phủ, Điện Biên, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Mường Ảng. Giai đoạn 2025-2030 gồm các huyện, thị xã: Mường Chà, Điện Biên Đông, Mường Nhé, Nậm Pồ, Mường Lay.
g) Thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa GDMN; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về các thủ tục để các nhà đầu tư tham gia phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn.
h) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn. Tổ chức sơ kết, tổng kết, định kỳ tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền.
12. Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh phối hợp với ngành Giáo dục thực hiện tuyên truyền về Chương trình; tiếp tục hỗ trợ, giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và dạy tiếng Việt cho cha mẹ trẻ em là người dân tộc thiểu số gặp khó khăn về tiếng Việt.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội khuyến học tỉnh và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận tổ quốc tỉnh có liên quan và các tổ chức xã hội theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ, tham gia tổ chức triển khai Chương trình và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức đầu tư, chăm lo, hỗ trợ phát triển GDMN vùng khó khăn.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các ban, sở, ngành, đoàn thể của tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo lộ trình; định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở: Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách riêng của tỉnh để hỗ trợ phát triển GDMN vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
c) Chỉ đạo, tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên trong thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em người dân tộc thiểu số về: Công tác quản lý, phát triển, đổi mới nội dung, phương pháp thực hiện chương trình GDMN phù hợp với đặc điểm trẻ em vùng khó khăn và phương pháp, kỹ năng thực hiện giáo dục song ngữ, tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ phù hợp với đối tượng trẻ em người DTTS;
Chỉ đạo, triển khai bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho giáo viên trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em người dân tộc thiểu số;
Chỉ đạo, triển khai tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ thực hiện giáo dục song ngữ trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ em.
d) Chỉ đạo, hỗ trợ xây dựng và triển khai thực hiện mô hình thí điểm về tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ cho trẻ em người dân tộc thiểu số tại một số cơ sở GDMN.
e) Triển khai, hướng dẫn thực hiện phần mềm tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ.
f) Hướng dẫn, kiểm tra, thường xuyên đánh giá việc triển khai thực hiện Chương trình. Tổ chức sơ kết, tổng kết; hằng năm tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Chỉ đạo trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh đưa nội dung giáo dục song ngữ, tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số trên cơ sở tiếng mẹ đẻ vào chương trình đào tạo giáo viên mầm non tại trường và phối hợp thực hiện bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non của tỉnh.
2. Ban Dân tộc tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, đề xuất cụ thể hóa các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch số 2674/KH-UBND ngày 22/8/2022 của UBND tỉnh về kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điện Biên vào việc triển khai nhiệm vụ, giải pháp để đạt được mục tiêu của Chương trình.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các ban, sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức về phát triển GDMN vùng khó khăn, tăng cường tiếng Việt đối với trẻ em người dân tộc thiểu số trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ.
c) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các ban, sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, đề xuất cụ thể hóa các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch số 2000/KH-UBND ngày 30/6/2022 của UBND tỉnh về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 vào việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp để đạt được các mục tiêu của Chương trình.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các ban, sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền, vận động xã hội và nâng cao năng lực để thực hiện Chương trình; bảo đảm việc thực hiện quyền trẻ em tại vùng khó khăn theo chức năng quản lý được giao.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, giám sát việc thực hiện các chính sách có liên quan đối với giáo viên và trẻ em mầm non vùng khó khăn theo chức năng quản lý được giao.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, đề xuất cụ thể hóa các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 vào việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp để đạt được các mục tiêu của Kế hoạch.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, căn cứ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, thứ tự ưu tiên đầu tư trong kế hoạch đầu tư công, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất của cơ quan chủ quản dự án, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, cân đối vốn thực hiện nội dung Chương trình đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công.
6. Sở Tài chính
Căn cứ nguồn kinh phí sự nghiệp các Chương trình, dự án Trung ương bổ sung cho địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
7. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu triển khai thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý GDMN theo quy định.
Tham mưu cho UBND tỉnh kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền bố trí đủ giáo viên mầm non cho cấp học Mầm non theo quy định hiện hành. Thẩm định, phê duyệt phương án, kết quả tuyển dụng của các địa phương kịp thời, đúng quy định.
Tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, bố trí sử dụng và việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo quy định.
8. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì công tác tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết của Chương trình nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các bậc cha mẹ, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và cộng đồng đối với việc đầu tư, chăm lo phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn.
9. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên báo nói, báo hình, báo viết, trang thông tin điện tử, trên các chuyên trang, chuyên mục của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về mục tiêu, ý nghĩa của Kế hoạch thực hiện Chương trình; hỗ trợ cho phụ huynh và cộng đồng về nội dung hỗ trợ phát triển GDMN vùng khó khăn.
10. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố quản lý hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền trong công tác quản lý hoạt động đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất trường, lớp học mầm non đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
11. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Chịu trách nhiệm toàn diện về thực hiện Kế hoạch trên địa bàn theo phân cấp quản lý. Cụ thể:
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo giai đoạn và theo từng năm để chỉ đạo, triển khai thực hiện tại địa phương (gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, phối hợp chỉ đạo thực hiện).
b) Quy hoạch, phát triển quy mô, mạng lưới trường lớp; rà soát, sắp xếp các trường, điểm trường theo hướng thu gọn đầu mối, đảm bảo thuận lợi cho nhân dân đưa trẻ đến trường và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
c) Chỉ đạo thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, học liệu trong các cơ sở GDMN, đặc biệt tại các nhóm, lớp, các điểm lẻ để nâng cao chất lượng giáo dục trẻ em của địa phương theo kế hoạch thực hiện Chương trình. Triển khai chương trình xây dựng nhà công vụ cho giáo viên, xóa phòng học nhờ, phòng học tạm, bổ sung số phòng học còn thiếu, phòng thư viện cho vùng khó khăn theo Luật Đầu tư công và các quy định khác của pháp luật. Quan tâm ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phù hợp với tình hình thực tế của các trường mầm non vùng khó khăn.
d) Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh kiến nghị, đề xuất với các cấp có thẩm quyền bố trí đủ định mức giáo viên mầm non trong các cơ sở GDMN công lập theo quy định, đặc biệt bố trí, sắp xếp đội ngũ CBQL, GV và nhân viên ở vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn để đảm bảo thực hiện Chương trình GDMN. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, nhân viên hỗ trợ ngôn ngữ dạy trẻ em người dân tộc thiểu số. Chủ động tạo nguồn, đào tạo bồi dưỡng, tuyển dụng, bố trí, bổ sung biên chế giáo viên, nhân viên và bổ nhiệm cán bộ quản lý giáo dục mầm non cho vùng khó khăn bảo đảm thực hiện mục tiêu Chương trình.
e) Bố trí kinh phí triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả của Chương trình; triển khai thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với trẻ em, giáo viên mầm non theo quy định của nhà nước; kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền bố trí đủ định mức giáo viên mầm non trong các cơ sở GDMN theo quy định;
Bố trí kinh phí, thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo viên dạy trẻ em người dân tộc thiểu số học tiếng dân tộc tại địa phương nơi giáo viên công tác;
Quan tâm, ưu tiên kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phù hợp với tình hình thực tế của các trường mầm non vùng khó khăn.
f) Triển khai xây dựng mô hình trường mầm non “Tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ” lồng ghép với mô hình “Trường mầm non xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới bảo vệ môi trường bền vững” theo lộ trình: Giai đoạn 2023-2025 gồm 05 huyện, thành phố: Điện Biên Phủ, Điện Biên, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Mường Ảng. Giai đoạn 2025-2030 gồm các huyện, thị xã: Mường Chà, Điện Biên Đông, Mường Nhé, Nậm Pồ, Mường Lay.
g) Thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa GDMN; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về các thủ tục để các nhà đầu tư tham gia phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn.
h) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn. Tổ chức sơ kết, tổng kết, định kỳ tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền.
12. Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh phối hợp với ngành Giáo dục thực hiện tuyên truyền về Chương trình; tiếp tục hỗ trợ, giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và dạy tiếng Việt cho cha mẹ trẻ em là người dân tộc thiểu số gặp khó khăn về tiếng Việt.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội khuyến học tỉnh và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận tổ quốc tỉnh có liên quan và các tổ chức xã hội theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ, tham gia tổ chức triển khai Chương trình và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức đầu tư, chăm lo, hỗ trợ phát triển GDMN vùng khó khăn.