Document: Điều 1 Quyết định 3379/QĐ-UBND năm 2009 định mức kinh tế kỹ thuật hỗ trợ phát triển nông lâm nghiệp Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/09/2009", "sign_number": "3379/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/09/2009", "sign_number": "3379/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/09/2009", "sign_number": "3379/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/09/2009", "sign_number": "3379/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/09/2009", "sign_number": "3379/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3379/QĐ-UBND năm 2009 định mức kinh tế kỹ thuật hỗ trợ phát triển nông lâm nghiệp Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành một số định mức kinh tế-kỹ thuật hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ, với những nội dung chính sau:
1. Đối tượng áp dụng
Là hộ gia đình đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại địa bàn các xã thuộc 7 huyện nghèo: Mường Lát, Quan hóa, Quan Sơn, Lang Chánh, Bá Thước, Thường Xuân và Như Xuân được thụ hưởng chính sách giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ.
2. Một số định mức kinh tế-kỹ thuật hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp, như sau:
2.1. Định mức hỗ trợ một lần về giống, vật tư của một số cây trồng có giá trị kinh tế cao góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với các huyện nghèo.
(cụ thể có biểu chi tiết kèm theo).
2.2. Định mức hỗ trợ cây giống, vật tư và một phần nhân công cho hộ gia đình, cá nhân trồng rừng sản xuất:
- 5 triệu đồng cho 1 ha đối với huyện M­ường Lát và các xã biên giới;
- 4,5 triệu cho 1 ha đối với các xã đặc biệt khó khăn đang được thực hiện Ch­ương trình 135 giai đoạn 2;
- 4 triệu đồng cho 1 ha đối với các xã còn lại;

Content:
Điều 1. Ban hành một số định mức kinh tế-kỹ thuật hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ, với những nội dung chính sau:
1. Đối tượng áp dụng
Là hộ gia đình đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại địa bàn các xã thuộc 7 huyện nghèo: Mường Lát, Quan hóa, Quan Sơn, Lang Chánh, Bá Thước, Thường Xuân và Như Xuân được thụ hưởng chính sách giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ.
2. Một số định mức kinh tế-kỹ thuật hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp, như sau:
2.1. Định mức hỗ trợ một lần về giống, vật tư của một số cây trồng có giá trị kinh tế cao góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với các huyện nghèo.
(cụ thể có biểu chi tiết kèm theo).
2.2. Định mức hỗ trợ cây giống, vật tư và một phần nhân công cho hộ gia đình, cá nhân trồng rừng sản xuất:
- 5 triệu đồng cho 1 ha đối với huyện M­ường Lát và các xã biên giới;
- 4,5 triệu cho 1 ha đối với các xã đặc biệt khó khăn đang được thực hiện Ch­ương trình 135 giai đoạn 2;
- 4 triệu đồng cho 1 ha đối với các xã còn lại;