Document: Điều 1 Quyết định 141/1998/QĐ-NHNN21  cầm cố tài sản của các Tổ chức Tín dụng vay vốn từ các Qũy Phát triển Nông thôn do WB tài trợ

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "20/04/1998", "sign_number": "141/1998/QĐ-NHNN21", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "20/04/1998", "sign_number": "141/1998/QĐ-NHNN21", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "20/04/1998", "sign_number": "141/1998/QĐ-NHNN21", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "20/04/1998", "sign_number": "141/1998/QĐ-NHNN21", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "20/04/1998", "sign_number": "141/1998/QĐ-NHNN21", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 141/1998/QĐ-NHNN21  cầm cố tài sản của các Tổ chức Tín dụng vay vốn từ các Qũy Phát triển Nông thôn do WB tài trợ có nội dung như sau:

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quyết định số 71/1998/QĐ-NHNN21 ngày 19 tháng 2 năm 1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và "Quy định về cầm cố tài sản của các tổ chức tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển nông thôn do WB tài trợ" như sau:
1. Phần trích yếu của Quyết định số 71/1998/QĐ-NHNN21 ngày 19/2/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước nay sửa đổi như sau:
"Về việc ban hành Quy định về thế chấp, cầm cố tài sản và bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển Nông thôn do WB tài trợ".
2. Sửa đổi tên của "Quy định về cầm cố tài sản của các tổ chức tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển Nông thôn do WB tài trợ" ban hành kèm theo Quyết định số 71/1998/QĐ-NHNN21 ngày 19/2/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
"Quy định về thế chấp, cầm cố tài sản và bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển Nông thôn do WB tài trợ".
3. Nay sửa đổi, bổ sung một số khoản vào các Điều 1, 3, 8 của Quy định như sau:
a. Điều 1: Nay bổ sung thêm vào cuối điều như sau:
Riêng các Ngân hàng thương mại quốc doanh đã được Ngân hàng Nhà nước và WB lựa chọn tham gia Dự án tài chính nông thôn, khi vay vốn từ Quỹ phát triển nông thôn do WB tài trợ không phải thế chấp, cầm cố tài sản.
b. Điều 3 nay sửa đổi, bổ sung như sau:
Tên của Điều 3 sửa đổi là: "Tài sản dùng để thế chấp, cầm cố gồm:"
Khoản 2: Ngoại tệ bằng USD (hoặc ngoại tệ khác được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận); Số ngoại tệ này được gửi tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước và được trả lãi theo mức lãi suất hiện hành đối với tiền gửi ngoại tệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Khoản 4: Ngoài các loại tài sản nên ở các khoản 1, 2, 3 Điều 3, tổ chức tín dụng còn được sử dụng các loại tài sản khác để thế chấp, cầm cố như quy định trong "Quy chế thế chấp, cầm cố tài sản và bảo lãnh vay vốn Ngân hàng" ban hành kèm theo Quyết định số 217-QĐ/NH1 ngày 17/8/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để thế chấp, cầm cố hoặc được bên thứ 3 bão lãnh khi vay vốn từ Quỹ Phát triển nông thôn do WB tài trợ.
Phạm vi, hình thức, trình tự, thủ tục và cách sử lý tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ 3 được thực hiện theo Quyết định số 217-QĐ/NH1 ngày 17/8/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
c. Điều 8: Nay sửa đổi, bổ sung như sau:
Tên của Điều 8 sửa đổi là: "Lưu giữ, quản lý và bảo quản tài sản cầm cố"
Khoản 3: Vụ Kế toán - Tài chính hướng dẫn thủ tục hạch toán đối với số ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý dùng để cầm cố vay vốn từ Quỹ Phát triển nông thôn.
Khoản 4: Giao cho Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố (được uỷ quyền bằng văn bản) nơi Hội sở chính của các Ngân hàng Thương mại cổ phẩn đóng trụ sở tiến hành các thủ tục để ký kết hợp đồng thế chấp tài sản và thực hiện các vấn đề khác có liên quan theo Quyết định số 217-QĐ/NH1 ngày 17/8/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Khoản 5: Khi vay vốn từ Quỹ Phát triển nông thôn, Ngân hàng Thương mại cổ phần phải gửi cho Ban quản lý các Dự án Ngân hàng hợp đồng thế chấp tài sản (bản sao có công chứng) đã được ký kết với Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
Khoản 6: Giao cho Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố (được uỷ quyền bằng văn bản) nơi Hội sở chính của các Ngân hàng Thương mại cổ phần đóng trụ sở tiến hành đánh giá, kiểm định tài sản cầm cố là vàng, bạc, đá quý để ký kết hợp đồng cầm cố, tổ chức bảo quản số tài sản này.

Content:
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quyết định số 71/1998/QĐ-NHNN21 ngày 19 tháng 2 năm 1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và "Quy định về cầm cố tài sản của các tổ chức tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển nông thôn do WB tài trợ" như sau:
1. Phần trích yếu của Quyết định số 71/1998/QĐ-NHNN21 ngày 19/2/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước nay sửa đổi như sau:
"Về việc ban hành Quy định về thế chấp, cầm cố tài sản và bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển Nông thôn do WB tài trợ".
2. Sửa đổi tên của "Quy định về cầm cố tài sản của các tổ chức tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển Nông thôn do WB tài trợ" ban hành kèm theo Quyết định số 71/1998/QĐ-NHNN21 ngày 19/2/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
"Quy định về thế chấp, cầm cố tài sản và bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển Nông thôn do WB tài trợ".
3. Nay sửa đổi, bổ sung một số khoản vào các Điều 1, 3, 8 của Quy định như sau:
a. Điều 1: Nay bổ sung thêm vào cuối điều như sau:
Riêng các Ngân hàng thương mại quốc doanh đã được Ngân hàng Nhà nước và WB lựa chọn tham gia Dự án tài chính nông thôn, khi vay vốn từ Quỹ phát triển nông thôn do WB tài trợ không phải thế chấp, cầm cố tài sản.
b. Điều 3 nay sửa đổi, bổ sung như sau:
Tên của Điều 3 sửa đổi là: "Tài sản dùng để thế chấp, cầm cố gồm:"
Khoản 2: Ngoại tệ bằng USD (hoặc ngoại tệ khác được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận); Số ngoại tệ này được gửi tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước và được trả lãi theo mức lãi suất hiện hành đối với tiền gửi ngoại tệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Khoản 4: Ngoài các loại tài sản nên ở các khoản 1, 2, 3 Điều 3, tổ chức tín dụng còn được sử dụng các loại tài sản khác để thế chấp, cầm cố như quy định trong "Quy chế thế chấp, cầm cố tài sản và bảo lãnh vay vốn Ngân hàng" ban hành kèm theo Quyết định số 217-QĐ/NH1 ngày 17/8/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để thế chấp, cầm cố hoặc được bên thứ 3 bão lãnh khi vay vốn từ Quỹ Phát triển nông thôn do WB tài trợ.
Phạm vi, hình thức, trình tự, thủ tục và cách sử lý tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ 3 được thực hiện theo Quyết định số 217-QĐ/NH1 ngày 17/8/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
c. Điều 8: Nay sửa đổi, bổ sung như sau:
Tên của Điều 8 sửa đổi là: "Lưu giữ, quản lý và bảo quản tài sản cầm cố"
Khoản 3: Vụ Kế toán - Tài chính hướng dẫn thủ tục hạch toán đối với số ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý dùng để cầm cố vay vốn từ Quỹ Phát triển nông thôn.
Khoản 4: Giao cho Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố (được uỷ quyền bằng văn bản) nơi Hội sở chính của các Ngân hàng Thương mại cổ phẩn đóng trụ sở tiến hành các thủ tục để ký kết hợp đồng thế chấp tài sản và thực hiện các vấn đề khác có liên quan theo Quyết định số 217-QĐ/NH1 ngày 17/8/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Khoản 5: Khi vay vốn từ Quỹ Phát triển nông thôn, Ngân hàng Thương mại cổ phần phải gửi cho Ban quản lý các Dự án Ngân hàng hợp đồng thế chấp tài sản (bản sao có công chứng) đã được ký kết với Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
Khoản 6: Giao cho Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố (được uỷ quyền bằng văn bản) nơi Hội sở chính của các Ngân hàng Thương mại cổ phần đóng trụ sở tiến hành đánh giá, kiểm định tài sản cầm cố là vàng, bạc, đá quý để ký kết hợp đồng cầm cố, tổ chức bảo quản số tài sản này.