Document: Điều 17 Nghị định 88/2007/NĐ-CP thoát nước đô thị khu công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2007", "sign_number": "88/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2007", "sign_number": "88/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2007", "sign_number": "88/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2007", "sign_number": "88/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/05/2007", "sign_number": "88/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 17 Nghị định 88/2007/NĐ-CP thoát nước đô thị khu công nghiệp có nội dung như sau:

Điều 17. Hồ sơ đồ án quy hoạch thoát nước
Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của khu vực nghiên cứu, hồ sơ đồ án quy hoạch thoát nước bao gồm:
1. Bản vẽ:
a) Bản đồ vị trí và mối liên hệ vùng:
- Đối với quy hoạch thoát nước vùng: tỷ lệ 1/100.000 - l/500.000;
- Đối với quy hoạch thoát nước đô thị: tỷ lệ 1/25.000 - 1/100.000.
b) Bản đồ địa hình:
- Đối với quy hoạch thoát nước vùng: tỷ lệ 1/25.000 đến l/250.000;
- Đối với quy hoạch thoát nước đô thị: tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000.
c) Bản đồ hiện trạng hạ tầng kỹ thuật quy định như điểm b khoản này;
d) Bản đồ phân chia lưu vực thoát nước, tỷ lệ như điểm b khoản này;
đ) Bản đồ vị trí các trạm bơm, nhà máy xử lý, các tuyến truyền dẫn chính, tỷ lệ như điểm b khoản này.
2. Báo cáo tổng hợp gồm thuyết minh, các văn bản có giá trị pháp lý liên quan, tờ trình phê duyệt đồ án quy hoạch thoát nước.

Content:
Điều 17. Hồ sơ đồ án quy hoạch thoát nước
Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của khu vực nghiên cứu, hồ sơ đồ án quy hoạch thoát nước bao gồm:
1. Bản vẽ:
a) Bản đồ vị trí và mối liên hệ vùng:
- Đối với quy hoạch thoát nước vùng: tỷ lệ 1/100.000 - l/500.000;
- Đối với quy hoạch thoát nước đô thị: tỷ lệ 1/25.000 - 1/100.000.
b) Bản đồ địa hình:
- Đối với quy hoạch thoát nước vùng: tỷ lệ 1/25.000 đến l/250.000;
- Đối với quy hoạch thoát nước đô thị: tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000.
c) Bản đồ hiện trạng hạ tầng kỹ thuật quy định như điểm b khoản này;
d) Bản đồ phân chia lưu vực thoát nước, tỷ lệ như điểm b khoản này;
đ) Bản đồ vị trí các trạm bơm, nhà máy xử lý, các tuyến truyền dẫn chính, tỷ lệ như điểm b khoản này.
2. Báo cáo tổng hợp gồm thuyết minh, các văn bản có giá trị pháp lý liên quan, tờ trình phê duyệt đồ án quy hoạch thoát nước.