Document: Điều 2 Quyết định 18/2007/QĐ-BGTVT công bố vùng nước cảng biển địa phận tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận quản lý Cảng vụ hàng hải Nha Trang

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/04/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/04/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/04/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/04/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/04/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 18/2007/QĐ-BGTVT công bố vùng nước cảng biển địa phận tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận quản lý Cảng vụ hàng hải Nha Trang có nội dung như sau:

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Ninh Thuận tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa:
a) Cảng biển Nha Trang: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm NT1, NT2, NT3 và NT4, có tọa độ sau đây:
NT1: 12o14’09”N, 109o15’44”E (mũi Ba Cơ - Bắc Hòn Tre);
NT2: 12o16’00”N, 109o13’23”E;
NT3: 12o16’00”N, 109o12’48”E;
NT4: 12o12’48”N, 109o12’30”E (Trường Tây, phường Vĩnh Nguyên).
- Từ điểm NT4 chạy theo đường bờ biển xuống phía Nam tới điểm NT5 có tọa độ: 12o09’12”N, 109o13’05”E;
- Từ điểm NT5 bằng các đoạn thẳng nối các điểm NT6 và NT7, có tọa độ sau đây:
NT6: 12o09’12”N, 109o16’32”E;
NT7: 12o10’58”N, 109o16’32”E.
- Từ điểm NT7 chạy theo bờ phía Tây đảo Hòn Tre lên phía Bắc, qua mũi Nam, đến mũi Lang và nối với điểm NT1.
b) Cảng biển Ba Ngòi:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm BN1, BN2, BN3 và BN4, có tọa độ sau đây:
BN1: 11o55’00”N, 109o10’00”E;
BN2: 11o52’30”N, 109o11’42”E;
BN3: 11o48’00”N, 109o13’30”E;
BN4: 11o46’54”N, 109o11’42”E.
- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BN4 chạy dọc theo đường bờ biển lên phía Bắc qua mũi Bà Tiên và mũi Sộp, chạy theo đường bờ của vịnh Cam Ranh xuống phía Nam qua mũi Ông Định lên phía Bắc của vịnh và nối với điểm BN1.
c) Cảng biển khu vực vịnh Vân Phong:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm VP1, VP2 và VP3, có tọa độ sau đây:
VP1: 12o33’42”N, 109o25’42”E (mũi Gành-phía Nam bán đảo Hòn Gốm);
VP2: 12o28’00”N, 109o25’42”E
VP3: 12o24’00”N, 109o20’18”E (mũi Bàn Thang).
- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VP1 (mũi Gành) chạy dọc theo đường bờ biển phía Tây của bán đảo Hòn Gốm lên phía Bắc qua mũi Cô Cổ, mũi Đa Sơn và dọc theo đường bờ biển đến cực Bắc của vũng Bến Gôi, chạy men theo đường bờ biển của các xã thuộc huyện Vạn Ninh qua mũi Hòn Giang, mũi Hòn Khơi tới điểm VP3 (mũi Bàn Thang).
2. Phạm vi vùng nước cảng biển Cà Ná thuộc địa phận tỉnh Ninh Thuận:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm CN1, CN2, CN3 và CN4, có tọa độ sau đây:
CN1: 11o18’24”N, 108o54’52”E (mũi Sừng Trâu);
CN2: 11o17’20”N, 108o54’45”E;
CN3: 11o16’45”N, 108o51’58”E (bãi cạn Cù Lao Cau);
CN4: 11o19’54”N, 108o50’45”E (núi Đá Chụt).
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CN4 chạy dọc theo đường bờ biển lên phía Bắc đến điểm CN1.

Content:
Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Ninh Thuận tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa:
a) Cảng biển Nha Trang: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm NT1, NT2, NT3 và NT4, có tọa độ sau đây:
NT1: 12o14’09”N, 109o15’44”E (mũi Ba Cơ - Bắc Hòn Tre);
NT2: 12o16’00”N, 109o13’23”E;
NT3: 12o16’00”N, 109o12’48”E;
NT4: 12o12’48”N, 109o12’30”E (Trường Tây, phường Vĩnh Nguyên).
- Từ điểm NT4 chạy theo đường bờ biển xuống phía Nam tới điểm NT5 có tọa độ: 12o09’12”N, 109o13’05”E;
- Từ điểm NT5 bằng các đoạn thẳng nối các điểm NT6 và NT7, có tọa độ sau đây:
NT6: 12o09’12”N, 109o16’32”E;
NT7: 12o10’58”N, 109o16’32”E.
- Từ điểm NT7 chạy theo bờ phía Tây đảo Hòn Tre lên phía Bắc, qua mũi Nam, đến mũi Lang và nối với điểm NT1.
b) Cảng biển Ba Ngòi:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm BN1, BN2, BN3 và BN4, có tọa độ sau đây:
BN1: 11o55’00”N, 109o10’00”E;
BN2: 11o52’30”N, 109o11’42”E;
BN3: 11o48’00”N, 109o13’30”E;
BN4: 11o46’54”N, 109o11’42”E.
- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BN4 chạy dọc theo đường bờ biển lên phía Bắc qua mũi Bà Tiên và mũi Sộp, chạy theo đường bờ của vịnh Cam Ranh xuống phía Nam qua mũi Ông Định lên phía Bắc của vịnh và nối với điểm BN1.
c) Cảng biển khu vực vịnh Vân Phong:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm VP1, VP2 và VP3, có tọa độ sau đây:
VP1: 12o33’42”N, 109o25’42”E (mũi Gành-phía Nam bán đảo Hòn Gốm);
VP2: 12o28’00”N, 109o25’42”E
VP3: 12o24’00”N, 109o20’18”E (mũi Bàn Thang).
- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VP1 (mũi Gành) chạy dọc theo đường bờ biển phía Tây của bán đảo Hòn Gốm lên phía Bắc qua mũi Cô Cổ, mũi Đa Sơn và dọc theo đường bờ biển đến cực Bắc của vũng Bến Gôi, chạy men theo đường bờ biển của các xã thuộc huyện Vạn Ninh qua mũi Hòn Giang, mũi Hòn Khơi tới điểm VP3 (mũi Bàn Thang).
2. Phạm vi vùng nước cảng biển Cà Ná thuộc địa phận tỉnh Ninh Thuận:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm CN1, CN2, CN3 và CN4, có tọa độ sau đây:
CN1: 11o18’24”N, 108o54’52”E (mũi Sừng Trâu);
CN2: 11o17’20”N, 108o54’45”E;
CN3: 11o16’45”N, 108o51’58”E (bãi cạn Cù Lao Cau);
CN4: 11o19’54”N, 108o50’45”E (núi Đá Chụt).
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CN4 chạy dọc theo đường bờ biển lên phía Bắc đến điểm CN1.