Document: Điều 1 Quyết định 97/2013/QĐ-UBND quy định chức danh phụ cấp người hoạt động không chuyên trách Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "97/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "97/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "97/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "97/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "97/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 97/2013/QĐ-UBND quy định chức danh phụ cấp người hoạt động không chuyên trách Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chức danh, mức phụ cấp, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (cấp xã) và ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau:
1. Đối với cấp xã:
a) Chức danh, mức phụ cấp:
(Mức phụ cấp tính bằng: Hệ số X mức lương tối thiểu chung)

TT

Chức danh

Mức phụ cấp hàng tháng (theo hệ số)

1

Phó Ban Tuyên giáo Đảng ủy

0,20

2

Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy

0,20

3

Phó trưởng công an thứ 2 (được bố trí ở xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã, thị trấn loại 2 có trên 10.000 dân)

1,20

4

Văn phòng Đảng ủy

1,40

5

Trưởng Đài truyền thanh

1,00

6

Nhân viên Đài truyền thanh

0,80

7

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc

0,50

8

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

0,50

9

Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM

0,50

10

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

0,50

11

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,50

12

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

0,40

13

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,40

14

Chủ tịch Hội Khuyến học

0,40

15

Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/đioxin

0,40

16

Chủ tịch Hội cựu Thanh niên xung phong

0,40

17

Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ (thuộc xã, thị trấn loại 3)

0,80

18

Công an viên thường trực 24/24 tại trụ sở CA xã, thị trấn

0,90

19

Trưởng Ban Thanh tra nhân dân

0,40

20

Phó Chủ tịch MTTQ (thứ 2)

0,50

21

Trưởng ban Bảo vệ dân phố thuộc phường TP Phủ Lý

0,60

22

Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố thuộc phường TP Phủ Lý

0,50

- Chức danh Phó trưởng công an thứ hai chỉ bố trí ở những xã, thị trấn trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự và xã, thị trấn loại 2 có trên 10.000 dân. Không bố trí Phó trưởng công an thứ 2; Công an viên thường trực 24/24 ở phường thuộc thành phố Phủ Lý.
- Không bố trí chức danh Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ ở xã loại 1, loại 2 và phường thuộc thành phố Phủ Lý.
- Không bố trí chức danh Phó Chủ tịch Hội nông dân ở các phường thuộc thành phố Phủ Lý không có tổ chức Hội nông dân.
b) Số lượng:
- Mỗi xã, thị trấn loại 1, loại 2 được bố trí không quá 13 người, đảm nhận 18 đến 19 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.
- Mỗi xã, thị trấn loại 3 được bố trí không quá 13 người, đảm nhận 19 đến 20 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.
- Mỗi phường thuộc thành phố Phủ Lý được bố trí không quá 11 người, đảm nhận 19 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.
2. Đối với thôn, tổ dân phố:
a) Chức danh, mức phụ cấp:
(Mức phụ cấp tính bằng: Hệ số X mức lương tối thiểu chung)

TT

Chức danh

Mức phụ cấp hàng tháng (Theo hệ số)

1

Thôn thuộc xã, thị trấn

1.1

Bí thư chi bộ

0,80

1.2

Trưởng thôn

0,80

1.3

Công an viên

0,60

1.4

Phó thôn

0,50

1.5

Nhân viên Y tế

0,30

1.6

Thôn đội trưởng

0,62

1.7

Trưởng Ban công tác Mặt trận

0,10

2

Tổ dân phố thuộc thị trấn

2.1

Bí thư chi bộ

0,70

2.2

Tổ trưởng tổ dân phố

0,70

2.3

Công an viên

0,60

2.4

Tổ phó tổ dân phố

0,40

2.5

Tổ đội trưởng

0,62

2.6

Trưởng Ban công tác Mặt trận

0,10

3

Tổ dân phố ở phường

3.1

Bí thư chi bộ

0,50

3.2

Tổ trưởng Tổ dân phố

0,50

3.3

Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố (bố trí ở cụm dân cư)

0,45

3.4

Tổ phó tổ bảo vệ dân phố (bố trí ở cụm dân cư)

0,35

3.5

Tổ viên tổ bảo vệ dân phố

0,30

3.6

Tổ đội trưởng

0,62

3.7

Trưởng Ban công tác Mặt trận

0,10

b) Số lượng:
- Mỗi Thôn loại 1, loại 2 thuộc xã, thị trấn được bố trí 03 người, đảm nhận 07 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này. Trường hợp đặc biệt được bố trí 4 người. Thôn loại 3 thuộc xã, thị trấn được bố trí 03 người, đảm nhận 06 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này, (không bố trí Phó thôn).
- Mỗi Tổ dân phố thuộc thị trấn được bố trí 03 người, đảm nhận 06 chức danh, được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.
- Mỗi Tổ dân phố thuộc phường, thành phố Phủ Lý được bố trí 03 người, đảm nhiệm 05 chức danh, được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.
Mỗi cụm dân cư (theo địa bàn công tác của cảnh sát khu vực) được bố trí 01 Tổ Trưởng tổ bảo vệ dân phố; 01 Tổ phó tổ bảo vệ dân phố, được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.
3. Chế độ bảo hiểm y tế:
Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, tổ dân phố được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế bằng 3% mức phụ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật hiện hành (trừ những trường hợp đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế).
4. Kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội ở cấp xã và Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố:
a) Mỗi tổ chức chính trị xã hội ở xã, phường, thị trấn được hỗ trợ: 06 triệu đồng/năm;
b) Mỗi Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố được hỗ trợ: 04 triệu đồng/năm.
5. Nguồn kinh phí:
1. Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp hàng tháng, bảo hiểm y tế đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố từ nguồn khoán quỹ phụ cấp ngân sách Trung ương;
2. Kinh phí hỗ trợ hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, Ban công tác Mặt trân ở thôn, tổ dân phố từ nguồn ngân sách địa phương;
3. Các nguồn kinh phí được cân đối, bố trí trong dự toán giao hàng năm cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Content:
Điều 1. Quy định chức danh, mức phụ cấp, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (cấp xã) và ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau:
1. Đối với cấp xã:
a) Chức danh, mức phụ cấp:
(Mức phụ cấp tính bằng: Hệ số X mức lương tối thiểu chung)

TT

Chức danh

Mức phụ cấp hàng tháng (theo hệ số)

1

Phó Ban Tuyên giáo Đảng ủy

0,20

2

Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy

0,20

3

Phó trưởng công an thứ 2 (được bố trí ở xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã, thị trấn loại 2 có trên 10.000 dân)

1,20

4

Văn phòng Đảng ủy

1,40

5

Trưởng Đài truyền thanh

1,00

6

Nhân viên Đài truyền thanh

0,80

7

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc

0,50

8

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

0,50

9

Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM

0,50

10

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

0,50

11

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,50

12

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

0,40

13

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,40

14

Chủ tịch Hội Khuyến học

0,40

15

Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/đioxin

0,40

16

Chủ tịch Hội cựu Thanh niên xung phong

0,40

17

Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ (thuộc xã, thị trấn loại 3)

0,80

18

Công an viên thường trực 24/24 tại trụ sở CA xã, thị trấn

0,90

19

Trưởng Ban Thanh tra nhân dân

0,40

20

Phó Chủ tịch MTTQ (thứ 2)

0,50

21

Trưởng ban Bảo vệ dân phố thuộc phường TP Phủ Lý

0,60

22

Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố thuộc phường TP Phủ Lý

0,50

- Chức danh Phó trưởng công an thứ hai chỉ bố trí ở những xã, thị trấn trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự và xã, thị trấn loại 2 có trên 10.000 dân. Không bố trí Phó trưởng công an thứ 2; Công an viên thường trực 24/24 ở phường thuộc thành phố Phủ Lý.
- Không bố trí chức danh Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ ở xã loại 1, loại 2 và phường thuộc thành phố Phủ Lý.
- Không bố trí chức danh Phó Chủ tịch Hội nông dân ở các phường thuộc thành phố Phủ Lý không có tổ chức Hội nông dân.
b) Số lượng:
- Mỗi xã, thị trấn loại 1, loại 2 được bố trí không quá 13 người, đảm nhận 18 đến 19 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.
- Mỗi xã, thị trấn loại 3 được bố trí không quá 13 người, đảm nhận 19 đến 20 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.
- Mỗi phường thuộc thành phố Phủ Lý được bố trí không quá 11 người, đảm nhận 19 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.
2. Đối với thôn, tổ dân phố:
a) Chức danh, mức phụ cấp:
(Mức phụ cấp tính bằng: Hệ số X mức lương tối thiểu chung)

TT

Chức danh

Mức phụ cấp hàng tháng (Theo hệ số)

1

Thôn thuộc xã, thị trấn

1.1

Bí thư chi bộ

0,80

1.2

Trưởng thôn

0,80

1.3

Công an viên

0,60

1.4

Phó thôn

0,50

1.5

Nhân viên Y tế

0,30

1.6

Thôn đội trưởng

0,62

1.7

Trưởng Ban công tác Mặt trận

0,10

2

Tổ dân phố thuộc thị trấn

2.1

Bí thư chi bộ

0,70

2.2

Tổ trưởng tổ dân phố

0,70

2.3

Công an viên

0,60

2.4

Tổ phó tổ dân phố

0,40

2.5

Tổ đội trưởng

0,62

2.6

Trưởng Ban công tác Mặt trận

0,10

3

Tổ dân phố ở phường

3.1

Bí thư chi bộ

0,50

3.2

Tổ trưởng Tổ dân phố

0,50

3.3

Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố (bố trí ở cụm dân cư)

0,45

3.4

Tổ phó tổ bảo vệ dân phố (bố trí ở cụm dân cư)

0,35

3.5

Tổ viên tổ bảo vệ dân phố

0,30

3.6

Tổ đội trưởng

0,62

3.7

Trưởng Ban công tác Mặt trận

0,10

b) Số lượng:
- Mỗi Thôn loại 1, loại 2 thuộc xã, thị trấn được bố trí 03 người, đảm nhận 07 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này. Trường hợp đặc biệt được bố trí 4 người. Thôn loại 3 thuộc xã, thị trấn được bố trí 03 người, đảm nhận 06 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này, (không bố trí Phó thôn).
- Mỗi Tổ dân phố thuộc thị trấn được bố trí 03 người, đảm nhận 06 chức danh, được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.
- Mỗi Tổ dân phố thuộc phường, thành phố Phủ Lý được bố trí 03 người, đảm nhiệm 05 chức danh, được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.
Mỗi cụm dân cư (theo địa bàn công tác của cảnh sát khu vực) được bố trí 01 Tổ Trưởng tổ bảo vệ dân phố; 01 Tổ phó tổ bảo vệ dân phố, được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.
3. Chế độ bảo hiểm y tế:
Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, tổ dân phố được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế bằng 3% mức phụ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật hiện hành (trừ những trường hợp đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế).
4. Kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội ở cấp xã và Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố:
a) Mỗi tổ chức chính trị xã hội ở xã, phường, thị trấn được hỗ trợ: 06 triệu đồng/năm;
b) Mỗi Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố được hỗ trợ: 04 triệu đồng/năm.
5. Nguồn kinh phí:
1. Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp hàng tháng, bảo hiểm y tế đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố từ nguồn khoán quỹ phụ cấp ngân sách Trung ương;
2. Kinh phí hỗ trợ hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, Ban công tác Mặt trân ở thôn, tổ dân phố từ nguồn ngân sách địa phương;
3. Các nguồn kinh phí được cân đối, bố trí trong dự toán giao hàng năm cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.