Document: Điều 2 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND trợ cấp gạo bảo vệ phát triển rừng Tiểu dự án 1 Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND trợ cấp gạo bảo vệ phát triển rừng Tiểu dự án 1 Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các sở ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng. Đồng thời tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện tại cơ sở theo quy định.
b) Hàng năm căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt danh sách đối tượng được trợ cấp gạo, số khẩu, số lần trợ cấp, mức trợ cấp từng lần, thời gian trợ cấp gạo/năm cho các đối tượng được hỗ trợ.
2. Sở Tài chính:
a) Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện Tiểu dự án 1, dự án 3 - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Phối hợp với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện việc trợ cấp gạo.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các huyện trong việc rà soát, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình theo quy định.
4. Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì thống nhất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, hàng năm tham mưu phân bổ nguồn vốn cho các huyện theo nguyên tắc, tiêu chí phân bổ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân các huyện:
a) Căn cứ quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định này, chỉ đạo cơ quan chuyên môn cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, lập danh sách đối tượng được trợ cấp gạo theo quy định, Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 31 tháng 10 hằng năm.
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch công bố giá gạo tẻ thường hàng tháng trên địa bàn làm căn cứ xác định kinh phí trợ cấp gạo.
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc cấp huyện quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp gạo theo đúng đối tượng và định mức hiện hành. Thực hiện công khai danh sách các hộ gia đình thuộc đối tượng hưởng chính sách trợ cấp gạo theo quy định.

Content:
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các sở ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng. Đồng thời tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện tại cơ sở theo quy định.
b) Hàng năm căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt danh sách đối tượng được trợ cấp gạo, số khẩu, số lần trợ cấp, mức trợ cấp từng lần, thời gian trợ cấp gạo/năm cho các đối tượng được hỗ trợ.
2. Sở Tài chính:
a) Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện Tiểu dự án 1, dự án 3 - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Phối hợp với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện việc trợ cấp gạo.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các huyện trong việc rà soát, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình theo quy định.
4. Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì thống nhất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, hàng năm tham mưu phân bổ nguồn vốn cho các huyện theo nguyên tắc, tiêu chí phân bổ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân các huyện:
a) Căn cứ quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định này, chỉ đạo cơ quan chuyên môn cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, lập danh sách đối tượng được trợ cấp gạo theo quy định, Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 31 tháng 10 hằng năm.
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch công bố giá gạo tẻ thường hàng tháng trên địa bàn làm căn cứ xác định kinh phí trợ cấp gạo.
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc cấp huyện quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp gạo theo đúng đối tượng và định mức hiện hành. Thực hiện công khai danh sách các hộ gia đình thuộc đối tượng hưởng chính sách trợ cấp gạo theo quy định.