Document: Điều 2 Quyết định 52/2011/QĐ-UBND ban hành thẩm định văn bản pháp luật Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "52/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "52/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "52/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "52/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "21/11/2011", "sign_number": "52/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 52/2011/QĐ-UBND ban hành thẩm định văn bản pháp luật Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế thẩm định dự thảo văn bản QPPL ban hành kèm theo Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 của UBND tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Nguyên tắc thẩm định
Việc thẩm định dự thảo phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
1. Bảo đảm tính khách quan và khoa học;
2. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời gian thẩm định theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND năm 2004; Nghị định 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Quyết định số 725/2007/QĐ-UBND ngày 19/4/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các quy định tại Quyết định này;
3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Nội dung thẩm định
Thẩm định dự thảo bao gồm các nội dung sau đây:
1. Sự cần thiết ban hành dự thảo văn bản;
2. Đối tượng điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản;
3. Sự phù hợp của nội dung văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;
4. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật hiện hành; sự phù hợp của dự thảo văn bản với các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
5. Đảm bảo theo đúng trình tự và thủ tục soạn thảo văn bản quy định tại Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND năm 2004 và các văn bản có liên quan;
6. Về thủ tục hành chính: Xem xét các vấn đề quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ-CP (đối với các dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính).
7. Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;
Cơ quan thẩm định có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Hồ sơ thẩm định
Hồ sơ thẩm định do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi đến cơ quan tư pháp cùng cấp để thẩm định, bao gồm:
1. Công văn đề nghị thẩm định;
2. Tờ trình HĐND đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND; Tờ trình UBND đối với dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND;
Nội dung Tờ trình phải nêu rõ: Sự cần thiết phải ban hành văn bản; quá trình soạn thảo; việc lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, nội dung nào đã thống nhất, nội dung nào chưa thống nhất cần xin ý kiến;
3. Dự thảo văn bản;
4. Bản tổng hợp ý kiến của các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan vào dự thảo văn bản và bản sao ý kiến của các Sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị đó; bản tổng hợp ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (nếu có); báo cáo giải trình nêu rõ lý do về việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo (trong đó có ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính);
5. Bản đánh giá tác động thủ tục hành chính; Bảng tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (đối với các dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính)”.
6. Các chủ trương, chính sách của Đảng và văn bản QPPL liên quan trực tiếp đến nội dung và là căn cứ để ban hành văn bản.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“Điều 8. Tiếp nhận hồ sơ thẩm định
1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thẩm định
Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thẩm định. Trong trường hợp hồ sơ thẩm định còn thiếu theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này, cơ quan tư pháp có quyền yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.”
5. Bổ sung khoản 6 , khoản 7 vào Điều 9 như sau:
“Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp trong việc thẩm định
6. Trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp mời Văn phòng UBND tỉnh tham gia để thẩm định nội dung thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh.
7. Cơ quan thẩm định không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự thảo văn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Văn phòng UBND tỉnh”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 10 như sau:
“Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đề nghị thẩm định dự thảo văn bản
1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo:
b) Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này đến cơ quan thẩm định chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày trước ngày UBND họp đối với cấp tỉnh, 10 (mười) ngày trước ngày UBND họp đối với cấp huyện”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 11 như sau:
“Điều 11. Thẩm định dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực
3. Cuộc họp được tiến hành theo trình tự như sau:
b) Thành viên tham dự cuộc họp thảo luận và phát biểu ý kiến, tập trung vào những vấn đề được quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Xây dựng báo cáo thẩm định
Công chức được phân công thẩm định dự thảo văn bản chịu trách nhiệm xây dựng dự thảo báo cáo thẩm định theo các nội dung của quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này. Báo cáo thẩm định được thể hiện dưới hình thức Công văn hành chính”.

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế thẩm định dự thảo văn bản QPPL ban hành kèm theo Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 của UBND tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Nguyên tắc thẩm định
Việc thẩm định dự thảo phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
1. Bảo đảm tính khách quan và khoa học;
2. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời gian thẩm định theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND năm 2004; Nghị định 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Quyết định số 725/2007/QĐ-UBND ngày 19/4/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các quy định tại Quyết định này;
3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Nội dung thẩm định
Thẩm định dự thảo bao gồm các nội dung sau đây:
1. Sự cần thiết ban hành dự thảo văn bản;
2. Đối tượng điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản;
3. Sự phù hợp của nội dung văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;
4. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật hiện hành; sự phù hợp của dự thảo văn bản với các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
5. Đảm bảo theo đúng trình tự và thủ tục soạn thảo văn bản quy định tại Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND năm 2004 và các văn bản có liên quan;
6. Về thủ tục hành chính: Xem xét các vấn đề quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ-CP (đối với các dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính).
7. Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;
Cơ quan thẩm định có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Hồ sơ thẩm định
Hồ sơ thẩm định do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi đến cơ quan tư pháp cùng cấp để thẩm định, bao gồm:
1. Công văn đề nghị thẩm định;
2. Tờ trình HĐND đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND; Tờ trình UBND đối với dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND;
Nội dung Tờ trình phải nêu rõ: Sự cần thiết phải ban hành văn bản; quá trình soạn thảo; việc lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, nội dung nào đã thống nhất, nội dung nào chưa thống nhất cần xin ý kiến;
3. Dự thảo văn bản;
4. Bản tổng hợp ý kiến của các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan vào dự thảo văn bản và bản sao ý kiến của các Sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị đó; bản tổng hợp ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (nếu có); báo cáo giải trình nêu rõ lý do về việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo (trong đó có ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính);
5. Bản đánh giá tác động thủ tục hành chính; Bảng tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (đối với các dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính)”.
6. Các chủ trương, chính sách của Đảng và văn bản QPPL liên quan trực tiếp đến nội dung và là căn cứ để ban hành văn bản.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“Điều 8. Tiếp nhận hồ sơ thẩm định
1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thẩm định
Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thẩm định. Trong trường hợp hồ sơ thẩm định còn thiếu theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này, cơ quan tư pháp có quyền yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.”
5. Bổ sung khoản 6 , khoản 7 vào Điều 9 như sau:
“Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp trong việc thẩm định
6. Trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp mời Văn phòng UBND tỉnh tham gia để thẩm định nội dung thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh.
7. Cơ quan thẩm định không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự thảo văn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Văn phòng UBND tỉnh”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 10 như sau:
“Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đề nghị thẩm định dự thảo văn bản
1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo:
b) Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này đến cơ quan thẩm định chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày trước ngày UBND họp đối với cấp tỉnh, 10 (mười) ngày trước ngày UBND họp đối với cấp huyện”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 11 như sau:
“Điều 11. Thẩm định dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực
3. Cuộc họp được tiến hành theo trình tự như sau:
b) Thành viên tham dự cuộc họp thảo luận và phát biểu ý kiến, tập trung vào những vấn đề được quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Xây dựng báo cáo thẩm định
Công chức được phân công thẩm định dự thảo văn bản chịu trách nhiệm xây dựng dự thảo báo cáo thẩm định theo các nội dung của quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này. Báo cáo thẩm định được thể hiện dưới hình thức Công văn hành chính”.