Document: Điều 1 Quyết định 98/QĐ-UBND năm 2008 phụ cấp lực lượng Bảo vệ dân phố Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "14/04/2008", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "14/04/2008", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "14/04/2008", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "14/04/2008", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "14/04/2008", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 98/QĐ-UBND năm 2008 phụ cấp lực lượng Bảo vệ dân phố Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hằng tháng cho lực lượng Bảo vệ dân phố, cụ thể như sau:
1. Về số lượng chức danh:
1.1. Mỗi phường, thị trấn thành lập 1 Ban Bảo vệ dân phố, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các ủy viên. (Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố đồng thời là Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố ở khu phố).
- Phường, thị trấn có dưới 7 khu phố thì có 1 Trưởng ban, 1 Phó Trưởng ban.
- Phường, thị trấn có từ 7 khu phố trở lên thì có 1 Trưởng ban, 2 Phó Trưởng ban;
1.2. Mỗi khu phố được thành lập một Tổ Bảo vệ dân phố.
- Khu phố có dưới 1.000 dân thì có 1 Tổ trưởng (đồng thời là Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố) và 3 Tổ viên.
- Khu phố có trên 1.000 dân thì có 1 Tổ trưởng (đồng thời là Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố), 1 Tổ phó và 3 Tổ viên.
2. Về mức phụ cấp hằng tháng cho lực lượng Bảo vệ dân phố:
- Trưởng ban Bảo vệ dân phố được hưởng hệ số 0,9 của mức lương tối thiểu;
- Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố được hưởng hệ số 0,8 của mức lương tối thiểu;
- Ủy viên ban Bảo vệ dân phố (Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố) được hưởng hệ số 0,7 của mức lương tối thiểu;
- Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố được hưởng hệ số 0,6 của mức lương tối thiểu;
- Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố được hưởng hệ số 0,5 của mức lương tối thiểu.

Content:
Điều 1. Quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hằng tháng cho lực lượng Bảo vệ dân phố, cụ thể như sau:
1. Về số lượng chức danh:
1.1. Mỗi phường, thị trấn thành lập 1 Ban Bảo vệ dân phố, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các ủy viên. (Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố đồng thời là Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố ở khu phố).
- Phường, thị trấn có dưới 7 khu phố thì có 1 Trưởng ban, 1 Phó Trưởng ban.
- Phường, thị trấn có từ 7 khu phố trở lên thì có 1 Trưởng ban, 2 Phó Trưởng ban;
1.2. Mỗi khu phố được thành lập một Tổ Bảo vệ dân phố.
- Khu phố có dưới 1.000 dân thì có 1 Tổ trưởng (đồng thời là Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố) và 3 Tổ viên.
- Khu phố có trên 1.000 dân thì có 1 Tổ trưởng (đồng thời là Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố), 1 Tổ phó và 3 Tổ viên.
2. Về mức phụ cấp hằng tháng cho lực lượng Bảo vệ dân phố:
- Trưởng ban Bảo vệ dân phố được hưởng hệ số 0,9 của mức lương tối thiểu;
- Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố được hưởng hệ số 0,8 của mức lương tối thiểu;
- Ủy viên ban Bảo vệ dân phố (Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố) được hưởng hệ số 0,7 của mức lương tối thiểu;
- Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố được hưởng hệ số 0,6 của mức lương tối thiểu;
- Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố được hưởng hệ số 0,5 của mức lương tối thiểu.