Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1065/QĐ-UBND 2022 Chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "1065/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "1065/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "1065/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "1065/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "1065/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1065/QĐ-UBND 2022 Chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chính như sau:
...
6. Phát triển kinh tế nông thôn, tạo việc làm và tăng thu nhập cho cư dân nông thôn
- Chú trọng phát triển kinh tế nông thôn, chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng phi nông nghiệp, dịch vụ để giải quyết việc làm, đảm bảo thu nhập cho người lao động; ưu tiên phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống địa phương. Đến năm 2030 tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động toàn tỉnh còn dưới 50%; thu nhập bình quân khu vực nông thôn đạt trên 110 triệu đồng/người/năm.
- Đầu tư phát triển các khu, cụm công nghiệp, dịch vụ ở khu vực nông thôn, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghiệp, dịch vụ, du lịch canh nông tại nông thôn lồng ghép với các chương trình, đề án xây dựng nông thôn mới gắn với đô thị hóa.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức nông dân tại nông thôn, trọng tâm là hội nông dân, các hiệp hội doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã để lao động tại nông thôn có hợp đồng làm việc chính thức, được đào tạo trang bị các kiến thức, kỹ năng cần thiết và được đảm bảo các quyền lợi theo quy định pháp luật.
- Củng cố hệ thống đào tạo nghề, mở rộng việc đào tạo nghề sản xuất kinh doanh nông nghiệp; đào tạo nghề nâng cao cho các hộ nông dân để có thể tiếp cận và vận hành các thiết bị nông nghiệp mới trong sản xuất.
- Đổi mới hình thức tổ chức và hoạt động khuyến nông, đảm bảo hiệu quả, phù hợp với từng loại hình sản xuất và trình độ sản xuất từng vùng; tăng cường phối hợp giữa khuyến nông nhà nước và khuyến nông của các doanh nghiệp, khuyến nông cộng đồng; phát triển các hình thức tập huấn, hỗ trợ khuyến nông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử khuyến nông và các ứng dụng công nghệ.

Content:
Phát triển kinh tế nông thôn, tạo việc làm và tăng thu nhập cho cư dân nông thôn
- Chú trọng phát triển kinh tế nông thôn, chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng phi nông nghiệp, dịch vụ để giải quyết việc làm, đảm bảo thu nhập cho người lao động; ưu tiên phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống địa phương. Đến năm 2030 tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động toàn tỉnh còn dưới 50%; thu nhập bình quân khu vực nông thôn đạt trên 110 triệu đồng/người/năm.
- Đầu tư phát triển các khu, cụm công nghiệp, dịch vụ ở khu vực nông thôn, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghiệp, dịch vụ, du lịch canh nông tại nông thôn lồng ghép với các chương trình, đề án xây dựng nông thôn mới gắn với đô thị hóa.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức nông dân tại nông thôn, trọng tâm là hội nông dân, các hiệp hội doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã để lao động tại nông thôn có hợp đồng làm việc chính thức, được đào tạo trang bị các kiến thức, kỹ năng cần thiết và được đảm bảo các quyền lợi theo quy định pháp luật.
- Củng cố hệ thống đào tạo nghề, mở rộng việc đào tạo nghề sản xuất kinh doanh nông nghiệp; đào tạo nghề nâng cao cho các hộ nông dân để có thể tiếp cận và vận hành các thiết bị nông nghiệp mới trong sản xuất.
- Đổi mới hình thức tổ chức và hoạt động khuyến nông, đảm bảo hiệu quả, phù hợp với từng loại hình sản xuất và trình độ sản xuất từng vùng; tăng cường phối hợp giữa khuyến nông nhà nước và khuyến nông của các doanh nghiệp, khuyến nông cộng đồng; phát triển các hình thức tập huấn, hỗ trợ khuyến nông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử khuyến nông và các ứng dụng công nghệ.