Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-UBND.NN đề án thành lập và quản lý quỹ phòng chống thiên tai Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/01/2016", "sign_number": "316/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/01/2016", "sign_number": "316/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/01/2016", "sign_number": "316/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/01/2016", "sign_number": "316/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/01/2016", "sign_number": "316/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-UBND.NN đề án thành lập và quản lý quỹ phòng chống thiên tai Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai với những nội dung sau:
...
3. Chức năng của quỹ:
...
đ) Biên chế, số lượng người làm việc của Ban quản lý Quỹ: Biên chế, số lượng người làm việc của quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, nằm trong tổng biên chế, số lượng người làm việc của ngành Nông nghiệp và PTNT được UBND tỉnh giao, không bổ sung chỉ tiêu biên chế, số lượng người làm việc mới.
Phần III
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG GÓP
Đối tượng và mức đóng góp được quy định tại Điều 5, Nghị định 94/2014/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Đối với các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập: Mức đóng góp bắt buộc một năm là hai phần vạn trên tổng giá trị tài sản hiện có tại địa phương theo báo cáo tài chính hàng năm nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Công dân Việt Nam cư trú tại địa phương từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động đóng góp như sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản sau khi trừ các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp;
b) Người lao động trong các doanh nghiệp đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng;
c) Người lao động khác, trừ các đối tượng đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, đóng 15.000 đồng/người/năm.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện cho Quỹ.
II. QUẢN LÝ THU, KẾ HOẠCH THU NỘP QUỸ
Quản lý thu, kế hoạch thu nộp quỹ được quy định tại Điều 8, Nghị định 94/2014/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Thủ trưởng tổ chức kinh tế hạch toán độc lập có trách nhiệm nộp Quỹ theo định mức được quy định tại Khoản 1 Mục I phần này chuyển vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh hoặc tài khoản cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, nhân viên trong lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh hoặc vào tài khoản cấp huyện do ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu của các đối tượng lao động khác trên địa bàn (trừ các đối tượng đã thu tại Khoản 2 Mục này) và nộp vào tài khoản cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền. Việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính.

Content:
Biên chế, số lượng người làm việc của Ban quản lý Quỹ: Biên chế, số lượng người làm việc của quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, nằm trong tổng biên chế, số lượng người làm việc của ngành Nông nghiệp và PTNT được UBND tỉnh giao, không bổ sung chỉ tiêu biên chế, số lượng người làm việc mới.
Phần III
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG GÓP
Đối tượng và mức đóng góp được quy định tại Điều 5, Nghị định 94/2014/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Đối với các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập: Mức đóng góp bắt buộc một năm là hai phần vạn trên tổng giá trị tài sản hiện có tại địa phương theo báo cáo tài chính hàng năm nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Công dân Việt Nam cư trú tại địa phương từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động đóng góp như sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản sau khi trừ các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp;
b) Người lao động trong các doanh nghiệp đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng;
c) Người lao động khác, trừ các đối tượng đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, đóng 15.000 đồng/người/năm.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện cho Quỹ.
II. QUẢN LÝ THU, KẾ HOẠCH THU NỘP QUỸ
Quản lý thu, kế hoạch thu nộp quỹ được quy định tại Điều 8, Nghị định 94/2014/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Thủ trưởng tổ chức kinh tế hạch toán độc lập có trách nhiệm nộp Quỹ theo định mức được quy định tại Khoản 1 Mục I phần này chuyển vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh hoặc tài khoản cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, nhân viên trong lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh hoặc vào tài khoản cấp huyện do ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu của các đối tượng lao động khác trên địa bàn (trừ các đối tượng đã thu tại Khoản 2 Mục này) và nộp vào tài khoản cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền. Việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính.