Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 2797/QĐ-UBND năm 2012 bồi thường hỗ trợ dự án thành phần 3 Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "2797/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "2797/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "2797/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "2797/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "2797/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 2797/QĐ-UBND năm 2012 bồi thường hỗ trợ dự án thành phần 3 Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt phương án Tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thành phần 3 - xây dựng cầu Vàm Cống và đoạn bổ sung 1,5km thuộc địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ với các nội dung chính như sau:
...
5. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp ngoài việc được bồi thường về đất nông nghiệp như trên, còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, đề nghị mức hỗ trợ bằng 03 (ba) lần giá đất tính bồi thường, tại xã Vĩnh Trinh, cụ thể như sau:
- Đất trồng cây lâu năm:
100.000 đ/m2 x 3 = 300.000 đ/m2.
- Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản:
70.000 đ/m2 x 3 = 210.000 đ/m2.
Diện tích đất nông nghiệp được tính hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
B. Bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi; xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước và bồi thường cho người lao động bị ngừng việc:
- Áp dụng Công văn số 2232/TTg-KTN ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án Kết nối khu vực trung tâm đồng bằng Mê Kông như sau:
+ Ngày triển khai quy hoạch được xác định là thời điểm hoàn thành công tác Đo đạc chi tiết (ngày kiểm kê, kiểm định tài sản).
+ Áp dụng mức bồi thường 100% cho tất cả những tài sản bị thiệt hại cho các hộ bị ảnh hưởng Dự án không phân biệt các hộ bị ảnh hưởng này thuộc diện hợp pháp hay không hợp pháp có trước ngày kiểm kê, kiểm định.
- Áp dụng Chương III Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của UBND thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
1. Bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình, vật kiến trúc: Áp dụng Điều 18; 19; 21; 22; 23 Chương III Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 và Điều 1, Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2011 của UBND thành phố Cần Thơ.
Nhà, xưởng, công trình, hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt;
Hộ gia đình, cá nhân có công trình là nhà ở bị ảnh hưởng từ 30% diện tích xây dựng trở lên khi nhà nước thu hồi đất, trong thời gian để sửa chữa khắc phục phần diện tích còn lại thì được hỗ trợ tiền thuê nhà tối đa 03 tháng với mức hỗ trợ theo quy định.
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì ngoài việc bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ còn được hỗ trợ thêm 5% giá trị phần xây dựng được bồi thường, hỗ trợ để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại nhưng tối thiểu không thấp hơn 5.000.000 đồng/hộ.
Theo kết quả khảo sát giá về nhà ở, vật kiến trúc tại khu vực Dự án trong điều kiện bình thường so với bảng giá theo quy định, do Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Tây Nam Bộ - Chi nhánh Vĩnh Long cung cấp tại chứng thư thẩm định giá số: Vc 12/10/27/TS-VL ngày 08 tháng 10 năm 2012. Đơn vị đã dựa trên 02 cơ sở để đánh giá:
- Qua khảo sát thực tế giá thành xây dựng tại TP. Cần Thơ và các tỉnh lân cận, SIAC - Chi nhánh Vĩnh Long nhận thấy đơn giá xây dựng theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND của UBND TP. Cần Thơ là khá cao so với mặt bằng giá chung và khá hợp lý do thành phố Cần Thơ là thành phố trung tâm của Đồng bằng sông Cửu Long. Ngoài ra, khi khảo sát thực tế khu vực Dự án có thể nhận thấy các loại nhà ở, công trình và vật kiến trúc đa phần ở nông thôn, có kết cấu đơn giản nên giá thành xây dựng
không cao.
- SIAC - Chi nhánh Vĩnh Long nhận thấy Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 của Ủy ban nhân dân TP. Cần Thơ “Về việc Quy định đơn giá bồi thường nhà, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn thành phố Cần Thơ” đến nay vẫn còn phù hợp. Vì vậy, SIAC - Chi nhánh Vĩnh Long đề nghị giá bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng và vật kiến trúc bằng với giá của Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND là phù hợp.
Qua thực tế so sánh đơn giá theo quy định vẫn còn phù hợp so đơn giá do Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Tây Nam Bộ xây dựng làm giá thay thế.
Các hạng mục nhà, vật kiến trúc chưa có trong Quyết định 15/2011/QĐ-UBND đã được Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Tây Nam Bộ khảo sát và đề xuất.
Áp dụng đơn giá bồi thường nhà, công trình, vật kiến trúc được quy định theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2011 của UBND thành phố Cần Thơ và các hạng mục nhà, vật kiến trúc chưa có trong Quyết định 15/2011/QĐ-UBND do Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Tây Nam Bộ đề xuất.
(Đính kèm Phụ lục 2:- Bảng đơn giá nhà ở và vật kiến trúc).
2. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về cây trồng, vật nuôi:
- Áp dụng Điều 24 Chương III Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của UBND thành phố Cần Thơ.
Theo kết quả khảo sát giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng và vật nuôi
tại khu vực dự án, do Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Tây Nam Bộ - Chi nhánh Vĩnh Long cung cấp tại chứng thư thẩm định giá số: Vc 12/09/23/TS-VL ngày 10 tháng 9 năm 2012. Đơn vị đã khảo sát đơn giá quy định bồi thường cây trồng, vật nuôi trên địa bàn thành phố Cần Thơ, đến nay vẫn còn phù hợp. Đơn vị khảo sát đề xuất đơn giá bằng với đơn giá theo quy định và một số đơn giá di dời cây kiểng.
Áp dụng đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng và vật nuôi cụ thể như sau:
- Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng và vật nuôi theo đơn giá được UBND thành phố qui định tại Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010.
(Đính kèm Phụ lục 3: đơn giá bồi thường cây trồng - vật nuôi)
- Đơn giá di dời cây kiểng:
+ Đối với cây kiểng trồng trong chậu: đề nghị mức giá hỗ trợ di dời đối với chậu có đường kính < 50cm là 30.000đồng/chậu; Đối với chậu có đường kính > 50cm là 50.000đồng/chậu
+ Đối với cây kiểng được trồng ngoài đất: Đề nghị mức giá hỗ trợ di dời theo ngày công lao động phổ thông thực tế là: 120.000 đồng/người/8giờ (bao gồm công đào, bứng và di chuyển ra ngoài khu vực dự án), cụ thể:
. Loại cây có đường kính dưới 5cm: 20 cây/ngày công (6.000 đồng/cây)
. Loại cây có đường kính từ 5cm - < 10cm: 10 cây/ngày công (12.000 đồng/cây)
. Loại cây có đường kính từ 10cm trở lên: 04 cây/ngày công (30.000 đồng/cây)
3. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước: Áp dụng Điều 25 Chương III Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của UBND thành phố Cần Thơ.
4/. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc:
- Công văn số 2232/TTg-KTN ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án Kết nối khu vực trung tâm đồng bằng Mê Kông;
- Áp dụng Điều 26 Chương III Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của UBND thành phố Cần Thơ.
C. Chính sách hỗ trợ:
1. Áp dụng Công văn số 2232/TTg-KTN ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án Kết nối khu vực trung tâm đồng bằng Mê Kông, cụ thể:
Thực hiện theo Khung chính sách giải phóng mặt bằng và tái định cư Dự án thành phần 3 - xây dựng cầu Vàm Cống được Thủ tướng chấp thuận theo Công văn nêu trên. Qua kiểm tra, đối chiếu giữa các điều khoản áp dụng cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được UBND thành phố Cần Thơ ban hành, so với Khung chính sách của Dự án thì còn một số khoản hỗ trợ khác chưa có mức hỗ trợ cụ thể để áp dụng cho công tác bồi thường, hỗ trợ cho dự án.
Từ cơ sở trên, Hội đồng bồi thường Dự án thống nhất trình Hội đồng Thẩm định thành phố xem xét, trình UBND thành phố chấp thuận cho áp dụng các khoản hỗ trợ khác theo khung chính sách của dự án, như sau:
- Áp dụng mức hỗ trợ cho các hộ bị ảnh hưởng nhà sẽ nhận một khoản hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống để trang trải các chi phí sinh hoạt trong giai đoạn bị giảm thu nhập do phải xây dựng lại nhà và công trình. Hỗ trợ cho toàn bộ số nhân khẩu trong hộ, mức hỗ trợ gồm:
+ Đối với hộ bị ảnh hưởng nhà một phần, có thể xây dựng lại trên phần đất lùi về phía sau thì giá trị hỗ trợ tương đương 30kg gạo/tháng/người trong hộ, thời gian hỗ trợ là 03 tháng, cụ thể: 30 kg x 11.000 đ/kg x 03 tháng = 990.000 đồng.
+ Đối với hộ bị ảnh hưởng nhà toàn bộ diện tích, phải di dời đến nơi ở mới (tự di dời hoặc di dời đến khu tái định cư) thì giá trị hỗ trợ tương đương 30kg gạo/tháng/người trong hộ, thời gian hỗ trợ là 06 tháng, cụ thể: 30 kg x 11.000 đ/kg x 06 tháng = 1.980.000 đồng.
- Áp dụng mức hỗ trợ phục hồi kinh tế cho những hộ bị ảnh hưởng, bị thiệt hại từ 10% diện tích đất sản xuất hoặc tài sản trở lên. Hỗ trợ cho toàn bộ số nhân khẩu trong hộ, mức hỗ trợ cho một nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30kg gạo trong một tháng với giá 11.000 đồng/kg, mức hỗ trợ cụ thể:
+ Thu hồi từ 10% đến dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định cuộc sống trong thời gian là 03 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong 06 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở.
+ Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian là 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng (theo quy định, tại Khoản 3, Điều 29, Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của UBND TPCT).
+ Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng (theo quy định, tại Khoản 3, Điều 29, Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của UBND TPCT).
- Áp dụng mức hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân buôn bán nhỏ lẻ không có đăng ký kinh doanh, có trước thời điểm kiểm kê, phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ 800.000 đồng/hộ.
- Áp dụng hỗ trợ đối với gia đình dân tộc thiểu số phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ 2.000.000 đồng/hộ.
- Áp dụng hỗ trợ đối với hộ gia đình cá nhân thuộc diện nghèo theo quy định, phải di chuyển chỗ ở, được hỗ trợ thời gian 03 năm, mỗi năm 2.400.000 đồng/hộ.
- Áp dụng hỗ trợ đối với hộ mà chủ hộ là phụ nữ đang có người phụ thuộc, phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ 2.000.000 đồng/hộ.
- Áp dụng hỗ trợ cho các hộ sử dụng đất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện được bồi thường, thay vì bồi thường bằng đất, họ sẽ được hỗ trợ một khoản bằng tiền mặt tương ứng với chi phí đầu tư vào đất còn lại. Trường hợp không xác định được chi phí đầu tư vào đất, sẽ hỗ trợ với mức bằng 60% giá chuyển quyền sử dụng đất thực tế ở địa phương do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo quy định của Chính phủ cho diện tích bị thu hồi.
- Áp dụng mức hỗ trợ cho hộ gia đình có người khuyết tật, phải di chuyển chỗ ở, được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người.
- Áp dụng mức hỗ trợ cho hộ gia đình không có đất ở, không có đất sản xuất (cất nhà trên đất người khác hoặc trên đất không đủ điều kiện được bồi thường), đề nghị mức hỗ trợ bằng với hộ nghèo, được hỗ trợ thời gian 03 năm, mỗi năm 2.400.000 đồng/hộ.
2. Áp dụng Điều 28; 29; 31; 32; 33 Chương IV Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 và Điều 1, Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2011 của UBND thành phố Cần Thơ.
- Hỗ trợ di chuyển:
+ Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ kinh phí để di chuyển, cụ thể như sau:
. Nhà lầu (không phân biệt sàn bê tông hay sàn ván): 7.000.000 đồng/hộ;
. Nhà trệt (Vách tường): 5.000.000 đồng/hộ;
. Nhà còn lại: 3.000.000 đồng/hộ.
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt.
Chi phí hỗ trợ theo khối lượng và chi phí thực tế di chuyển, do Hội đồng bồi thường Dự án xem xét, xác định mức hỗ trợ cụ thể cho từng trường hợp. Trường hợp có khó khăn thì được phép thuê đơn vị tư vấn có chức năng để xác định chi phí này, nhưng Hội đồng Bồi thường Dự án phải tổ chức nghiệm thu để xác định chi phí hỗ trợ cụ thể báo cáo Sở quản lý chuyên ngành xem xét. Sau khi có ý kiến của Sở quản lý chuyên ngành, nếu đúng quy định thì Hội đồng bồi thường Dự án gởi Hội đồng thẩm định xem xét trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chi phí thuê tư vấn được tính vào kinh phí phục vụ công tác bồi thường của dự án.
+ Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở, mức hỗ trợ cụ thể:
. Hộ có nhân khẩu từ 4 người trở xuống: 1.000.000 đồng/hộ/tháng;
. Hộ có nhân khẩu từ 5 - 8 người: 1.500.000 đồng/hộ/tháng;
. Hộ có nhân khẩu từ 9 người trở lên: 2.000.000 đồng/hộ/tháng.
Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà được tính từ lúc bàn giao mặt bằng đến khi được giao nền tại khu tái định cư và được hỗ trợ thêm tối đa không quá 3 tháng để xây dựng nhà.
- Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Áp dụng theo quy định tại Điều 20 Nghị định 69/2009/NĐ-CP và Điều 14 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT, Khoản 3 Điều 4 Nghị định 17/2006/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và được xác định theo Khoản 1 Điều 14 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT.
+ Diện tích đất nông nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định 69/2009/NĐ-CP gồm diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất được giao để trồng rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác và được xác định như sau:
. Đối với đất nông nghiệp đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai) thì xác định diện tích đất ghi trên giấy tờ đó;
. Đối với đất nông nghiệp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng được thể hiện trong phương án giao đất nông nghiệp khi thực hiện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì diện tích đất nông nghiệp được xác định theo phương án đó;
. Đối với đất nông nghiệp không có giấy tờ, phương án giao đất quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này thì xác định theo hiện trạng thực tế đang sử dụng.
+ Khi Nhà nước thu hồi đất của các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ tối đa bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba năm trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế.
+ Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh buôn bán nhỏ, có nộp thuế môn bài bị ảnh hưởng mặt bằng kinh doanh phải sửa chữa hay xây dựng lại được hỗ trợ 2.000.000 đồng/hộ.
+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ cao nhất bằng giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
+ Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Điều 17 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT cụ thể như sau:
Hộ gia đình, cá nhân đang hợp đồng thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước, khi bị Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển bằng mức quy định tại Khoản 1 Điều 28 Quy định này, người được hỗ trợ phải có hợp đồng thuê nhà.
- Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Trường hợp đất bị thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ với mức hỗ trợ bằng mức giá cao nhất của đất nông nghiệp tại khu vực quy hoạch.
+ Tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách Nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích xã hội của xã, phường, thị trấn.
- Hỗ trợ khác thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định 69/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Đối với gia đình chính sách khi phải di chuyển chỗ ở (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), hỗ trợ thêm cho mỗi hộ gia đình như sau:
+ Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động: 5.000.000 đồng/hộ.
+ Thương binh, gia đình Liệt sĩ (cha, mẹ, vợ, chồng, con là Liệt sĩ): 3.000.000 đồng/hộ.
+ Gia đình có công với Cách mạng, gia đình Cách mạng lão thành: 2.000.000 đồng/hộ.
+ Gia đình cán bộ hưu trí và các đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên khác: 1.000.000 đồng/hộ.
Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách được hưởng như nêu trên thì chỉ tính một mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.
- Thưởng: Đối với các chủ sử dụng đất bị thu hồi chấp hành tốt chủ trương, chính sách, kế hoạch bồi thường, di chuyển và giao mặt bằng đúng thời hạn sẽ được hưởng chế độ ưu đãi trong chính sách tái định cư của Dự án và được khen thưởng 5% trên tổng giá trị tài sản, bao gồm: nhà, công trình, hoa màu nhưng không vượt quá định mức 5.000.000 đồng/hộ.
- Đối với đất nông nghiệp đã san lấp mặt bằng nhưng không được bồi thường theo giá đất ở thì ngoài phần bồi thường đất nông nghiệp bị thu hồi còn được hỗ trợ phần cát san lấp theo khối lượng san lấp thực tế với giá 40.000 đồng/m3 (có sự xác nhận của chính quyền địa phương).
D. Chính sách tái định cư:
Áp dụng Khoản 2 Điều 35; Điều 37 Chương V Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 và Điều 1, Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2011 của UBND thành phố Cần Thơ, đặc biệt:
- Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng (với số tiền 900.000 đồng/m2) đối với phần diện tích được bố trí tái định cư nhưng tối đa không vượt quá 150m2 tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư nêu trên.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được xem xét cho mua nền tại khu tái định cư nhưng có nhu cầu được hỗ trợ để tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng 50% suất đầu tư cơ sở hạ tầng (với số tiền 450.000đ/m2), diện tích tính hỗ trợ là diện tích được xét duyệt.
- Địa điểm bố trí tái định cư dự kiến vào 02 khu: Khu tái định cư Thới Thuận (giai đoạn 2) thuộc phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt và Khu dân cư - Tái định cư Trung tâm hành chính huyện Vĩnh Thạnh, do Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp thành phố Cần Thơ làm chủ đầu tư.
VIII. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án:
Áp dụng Chương VI Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của UBND thành phố Cần Thơ.

Content:
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp ngoài việc được bồi thường về đất nông nghiệp như trên, còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, đề nghị mức hỗ trợ bằng 03 (ba) lần giá đất tính bồi thường, tại xã Vĩnh Trinh, cụ thể như sau:
- Đất trồng cây lâu năm:
100.000 đ/m2 x 3 = 300.000 đ/m2.
- Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản:
70.000 đ/m2 x 3 = 210.000 đ/m2.
Diện tích đất nông nghiệp được tính hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
B. Bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi; xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước và bồi thường cho người lao động bị ngừng việc:
- Áp dụng Công văn số 2232/TTg-KTN ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án Kết nối khu vực trung tâm đồng bằng Mê Kông như sau:
+ Ngày triển khai quy hoạch được xác định là thời điểm hoàn thành công tác Đo đạc chi tiết (ngày kiểm kê, kiểm định tài sản).
+ Áp dụng mức bồi thường 100% cho tất cả những tài sản bị thiệt hại cho các hộ bị ảnh hưởng Dự án không phân biệt các hộ bị ảnh hưởng này thuộc diện hợp pháp hay không hợp pháp có trước ngày kiểm kê, kiểm định.
- Áp dụng Chương III Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của UBND thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
1. Bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình, vật kiến trúc: Áp dụng Điều 18; 19; 21; 22; 23 Chương III Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 và Điều 1, Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2011 của UBND thành phố Cần Thơ.
Nhà, xưởng, công trình, hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt;
Hộ gia đình, cá nhân có công trình là nhà ở bị ảnh hưởng từ 30% diện tích xây dựng trở lên khi nhà nước thu hồi đất, trong thời gian để sửa chữa khắc phục phần diện tích còn lại thì được hỗ trợ tiền thuê nhà tối đa 03 tháng với mức hỗ trợ theo quy định.
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì ngoài việc bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ còn được hỗ trợ thêm 5% giá trị phần xây dựng được bồi thường, hỗ trợ để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại nhưng tối thiểu không thấp hơn 5.000.000 đồng/hộ.
Theo kết quả khảo sát giá về nhà ở, vật kiến trúc tại khu vực Dự án trong điều kiện bình thường so với bảng giá theo quy định, do Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Tây Nam Bộ - Chi nhánh Vĩnh Long cung cấp tại chứng thư thẩm định giá số: Vc 12/10/27/TS-VL ngày 08 tháng 10 năm 2012. Đơn vị đã dựa trên 02 cơ sở để đánh giá:
- Qua khảo sát thực tế giá thành xây dựng tại TP. Cần Thơ và các tỉnh lân cận, SIAC - Chi nhánh Vĩnh Long nhận thấy đơn giá xây dựng theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND của UBND TP. Cần Thơ là khá cao so với mặt bằng giá chung và khá hợp lý do thành phố Cần Thơ là thành phố trung tâm của Đồng bằng sông Cửu Long. Ngoài ra, khi khảo sát thực tế khu vực Dự án có thể nhận thấy các loại nhà ở, công trình và vật kiến trúc đa phần ở nông thôn, có kết cấu đơn giản nên giá thành xây dựng
không cao.
- SIAC - Chi nhánh Vĩnh Long nhận thấy Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 của Ủy ban nhân dân TP. Cần Thơ “Về việc Quy định đơn giá bồi thường nhà, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn thành phố Cần Thơ” đến nay vẫn còn phù hợp. Vì vậy, SIAC - Chi nhánh Vĩnh Long đề nghị giá bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng và vật kiến trúc bằng với giá của Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND là phù hợp.
Qua thực tế so sánh đơn giá theo quy định vẫn còn phù hợp so đơn giá do Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Tây Nam Bộ xây dựng làm giá thay thế.
Các hạng mục nhà, vật kiến trúc chưa có trong Quyết định 15/2011/QĐ-UBND đã được Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Tây Nam Bộ khảo sát và đề xuất.
Áp dụng đơn giá bồi thường nhà, công trình, vật kiến trúc được quy định theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2011 của UBND thành phố Cần Thơ và các hạng mục nhà, vật kiến trúc chưa có trong Quyết định 15/2011/QĐ-UBND do Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Tây Nam Bộ đề xuất.
(Đính kèm Phụ lục 2:- Bảng đơn giá nhà ở và vật kiến trúc).
2. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về cây trồng, vật nuôi:
- Áp dụng Điều 24 Chương III Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của UBND thành phố Cần Thơ.
Theo kết quả khảo sát giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng và vật nuôi
tại khu vực dự án, do Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Tây Nam Bộ - Chi nhánh Vĩnh Long cung cấp tại chứng thư thẩm định giá số: Vc 12/09/23/TS-VL ngày 10 tháng 9 năm 2012. Đơn vị đã khảo sát đơn giá quy định bồi thường cây trồng, vật nuôi trên địa bàn thành phố Cần Thơ, đến nay vẫn còn phù hợp. Đơn vị khảo sát đề xuất đơn giá bằng với đơn giá theo quy định và một số đơn giá di dời cây kiểng.
Áp dụng đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng và vật nuôi cụ thể như sau:
- Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng và vật nuôi theo đơn giá được UBND thành phố qui định tại Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010.
(Đính kèm Phụ lục 3: đơn giá bồi thường cây trồng - vật nuôi)
- Đơn giá di dời cây kiểng:
+ Đối với cây kiểng trồng trong chậu: đề nghị mức giá hỗ trợ di dời đối với chậu có đường kính < 50cm là 30.000đồng/chậu; Đối với chậu có đường kính > 50cm là 50.000đồng/chậu
+ Đối với cây kiểng được trồng ngoài đất: Đề nghị mức giá hỗ trợ di dời theo ngày công lao động phổ thông thực tế là: 120.000 đồng/người/8giờ (bao gồm công đào, bứng và di chuyển ra ngoài khu vực dự án), cụ thể:
. Loại cây có đường kính dưới 5cm: 20 cây/ngày công (6.000 đồng/cây)
. Loại cây có đường kính từ 5cm - < 10cm: 10 cây/ngày công (12.000 đồng/cây)
. Loại cây có đường kính từ 10cm trở lên: 04 cây/ngày công (30.000 đồng/cây)
3. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước: Áp dụng Điều 25 Chương III Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của UBND thành phố Cần Thơ.
4/. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc:
- Công văn số 2232/TTg-KTN ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án Kết nối khu vực trung tâm đồng bằng Mê Kông;
- Áp dụng Điều 26 Chương III Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của UBND thành phố Cần Thơ.
C. Chính sách hỗ trợ:
1. Áp dụng Công văn số 2232/TTg-KTN ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án Kết nối khu vực trung tâm đồng bằng Mê Kông, cụ thể:
Thực hiện theo Khung chính sách giải phóng mặt bằng và tái định cư Dự án thành phần 3 - xây dựng cầu Vàm Cống được Thủ tướng chấp thuận theo Công văn nêu trên. Qua kiểm tra, đối chiếu giữa các điều khoản áp dụng cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được UBND thành phố Cần Thơ ban hành, so với Khung chính sách của Dự án thì còn một số khoản hỗ trợ khác chưa có mức hỗ trợ cụ thể để áp dụng cho công tác bồi thường, hỗ trợ cho dự án.
Từ cơ sở trên, Hội đồng bồi thường Dự án thống nhất trình Hội đồng Thẩm định thành phố xem xét, trình UBND thành phố chấp thuận cho áp dụng các khoản hỗ trợ khác theo khung chính sách của dự án, như sau:
- Áp dụng mức hỗ trợ cho các hộ bị ảnh hưởng nhà sẽ nhận một khoản hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống để trang trải các chi phí sinh hoạt trong giai đoạn bị giảm thu nhập do phải xây dựng lại nhà và công trình. Hỗ trợ cho toàn bộ số nhân khẩu trong hộ, mức hỗ trợ gồm:
+ Đối với hộ bị ảnh hưởng nhà một phần, có thể xây dựng lại trên phần đất lùi về phía sau thì giá trị hỗ trợ tương đương 30kg gạo/tháng/người trong hộ, thời gian hỗ trợ là 03 tháng, cụ thể: 30 kg x 11.000 đ/kg x 03 tháng = 990.000 đồng.
+ Đối với hộ bị ảnh hưởng nhà toàn bộ diện tích, phải di dời đến nơi ở mới (tự di dời hoặc di dời đến khu tái định cư) thì giá trị hỗ trợ tương đương 30kg gạo/tháng/người trong hộ, thời gian hỗ trợ là 06 tháng, cụ thể: 30 kg x 11.000 đ/kg x 06 tháng = 1.980.000 đồng.
- Áp dụng mức hỗ trợ phục hồi kinh tế cho những hộ bị ảnh hưởng, bị thiệt hại từ 10% diện tích đất sản xuất hoặc tài sản trở lên. Hỗ trợ cho toàn bộ số nhân khẩu trong hộ, mức hỗ trợ cho một nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30kg gạo trong một tháng với giá 11.000 đồng/kg, mức hỗ trợ cụ thể:
+ Thu hồi từ 10% đến dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định cuộc sống trong thời gian là 03 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong 06 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở.
+ Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian là 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng (theo quy định, tại Khoản 3, Điều 29, Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của UBND TPCT).
+ Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng (theo quy định, tại Khoản 3, Điều 29, Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của UBND TPCT).
- Áp dụng mức hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân buôn bán nhỏ lẻ không có đăng ký kinh doanh, có trước thời điểm kiểm kê, phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ 800.000 đồng/hộ.
- Áp dụng hỗ trợ đối với gia đình dân tộc thiểu số phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ 2.000.000 đồng/hộ.
- Áp dụng hỗ trợ đối với hộ gia đình cá nhân thuộc diện nghèo theo quy định, phải di chuyển chỗ ở, được hỗ trợ thời gian 03 năm, mỗi năm 2.400.000 đồng/hộ.
- Áp dụng hỗ trợ đối với hộ mà chủ hộ là phụ nữ đang có người phụ thuộc, phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ 2.000.000 đồng/hộ.
- Áp dụng hỗ trợ cho các hộ sử dụng đất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện được bồi thường, thay vì bồi thường bằng đất, họ sẽ được hỗ trợ một khoản bằng tiền mặt tương ứng với chi phí đầu tư vào đất còn lại. Trường hợp không xác định được chi phí đầu tư vào đất, sẽ hỗ trợ với mức bằng 60% giá chuyển quyền sử dụng đất thực tế ở địa phương do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo quy định của Chính phủ cho diện tích bị thu hồi.
- Áp dụng mức hỗ trợ cho hộ gia đình có người khuyết tật, phải di chuyển chỗ ở, được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người.
- Áp dụng mức hỗ trợ cho hộ gia đình không có đất ở, không có đất sản xuất (cất nhà trên đất người khác hoặc trên đất không đủ điều kiện được bồi thường), đề nghị mức hỗ trợ bằng với hộ nghèo, được hỗ trợ thời gian 03 năm, mỗi năm 2.400.000 đồng/hộ.
2. Áp dụng Điều 28; 29; 31; 32; 33 Chương IV Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 và Điều 1, Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2011 của UBND thành phố Cần Thơ.
- Hỗ trợ di chuyển:
+ Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ kinh phí để di chuyển, cụ thể như sau:
. Nhà lầu (không phân biệt sàn bê tông hay sàn ván): 7.000.000 đồng/hộ;
. Nhà trệt (Vách tường): 5.000.000 đồng/hộ;
. Nhà còn lại: 3.000.000 đồng/hộ.
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt.
Chi phí hỗ trợ theo khối lượng và chi phí thực tế di chuyển, do Hội đồng bồi thường Dự án xem xét, xác định mức hỗ trợ cụ thể cho từng trường hợp. Trường hợp có khó khăn thì được phép thuê đơn vị tư vấn có chức năng để xác định chi phí này, nhưng Hội đồng Bồi thường Dự án phải tổ chức nghiệm thu để xác định chi phí hỗ trợ cụ thể báo cáo Sở quản lý chuyên ngành xem xét. Sau khi có ý kiến của Sở quản lý chuyên ngành, nếu đúng quy định thì Hội đồng bồi thường Dự án gởi Hội đồng thẩm định xem xét trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chi phí thuê tư vấn được tính vào kinh phí phục vụ công tác bồi thường của dự án.
+ Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở, mức hỗ trợ cụ thể:
. Hộ có nhân khẩu từ 4 người trở xuống: 1.000.000 đồng/hộ/tháng;
. Hộ có nhân khẩu từ 5 - 8 người: 1.500.000 đồng/hộ/tháng;
. Hộ có nhân khẩu từ 9 người trở lên: 2.000.000 đồng/hộ/tháng.
Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà được tính từ lúc bàn giao mặt bằng đến khi được giao nền tại khu tái định cư và được hỗ trợ thêm tối đa không quá 3 tháng để xây dựng nhà.
- Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Áp dụng theo quy định tại Điều 20 Nghị định 69/2009/NĐ-CP và Điều 14 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT, Khoản 3 Điều 4 Nghị định 17/2006/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và được xác định theo Khoản 1 Điều 14 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT.
+ Diện tích đất nông nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định 69/2009/NĐ-CP gồm diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất được giao để trồng rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác và được xác định như sau:
. Đối với đất nông nghiệp đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai) thì xác định diện tích đất ghi trên giấy tờ đó;
. Đối với đất nông nghiệp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng được thể hiện trong phương án giao đất nông nghiệp khi thực hiện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì diện tích đất nông nghiệp được xác định theo phương án đó;
. Đối với đất nông nghiệp không có giấy tờ, phương án giao đất quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này thì xác định theo hiện trạng thực tế đang sử dụng.
+ Khi Nhà nước thu hồi đất của các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ tối đa bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba năm trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế.
+ Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh buôn bán nhỏ, có nộp thuế môn bài bị ảnh hưởng mặt bằng kinh doanh phải sửa chữa hay xây dựng lại được hỗ trợ 2.000.000 đồng/hộ.
+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ cao nhất bằng giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
+ Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Điều 17 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT cụ thể như sau:
Hộ gia đình, cá nhân đang hợp đồng thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước, khi bị Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển bằng mức quy định tại Khoản 1 Điều 28 Quy định này, người được hỗ trợ phải có hợp đồng thuê nhà.
- Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Trường hợp đất bị thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ với mức hỗ trợ bằng mức giá cao nhất của đất nông nghiệp tại khu vực quy hoạch.
+ Tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách Nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích xã hội của xã, phường, thị trấn.
- Hỗ trợ khác thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định 69/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Đối với gia đình chính sách khi phải di chuyển chỗ ở (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), hỗ trợ thêm cho mỗi hộ gia đình như sau:
+ Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động: 5.000.000 đồng/hộ.
+ Thương binh, gia đình Liệt sĩ (cha, mẹ, vợ, chồng, con là Liệt sĩ): 3.000.000 đồng/hộ.
+ Gia đình có công với Cách mạng, gia đình Cách mạng lão thành: 2.000.000 đồng/hộ.
+ Gia đình cán bộ hưu trí và các đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên khác: 1.000.000 đồng/hộ.
Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách được hưởng như nêu trên thì chỉ tính một mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.
- Thưởng: Đối với các chủ sử dụng đất bị thu hồi chấp hành tốt chủ trương, chính sách, kế hoạch bồi thường, di chuyển và giao mặt bằng đúng thời hạn sẽ được hưởng chế độ ưu đãi trong chính sách tái định cư của Dự án và được khen thưởng 5% trên tổng giá trị tài sản, bao gồm: nhà, công trình, hoa màu nhưng không vượt quá định mức 5.000.000 đồng/hộ.
- Đối với đất nông nghiệp đã san lấp mặt bằng nhưng không được bồi thường theo giá đất ở thì ngoài phần bồi thường đất nông nghiệp bị thu hồi còn được hỗ trợ phần cát san lấp theo khối lượng san lấp thực tế với giá 40.000 đồng/m3 (có sự xác nhận của chính quyền địa phương).
D. Chính sách tái định cư:
Áp dụng Khoản 2 Điều 35; Điều 37 Chương V Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 và Điều 1, Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2011 của UBND thành phố Cần Thơ, đặc biệt:
- Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng (với số tiền 900.000 đồng/m2) đối với phần diện tích được bố trí tái định cư nhưng tối đa không vượt quá 150m2 tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư nêu trên.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được xem xét cho mua nền tại khu tái định cư nhưng có nhu cầu được hỗ trợ để tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng 50% suất đầu tư cơ sở hạ tầng (với số tiền 450.000đ/m2), diện tích tính hỗ trợ là diện tích được xét duyệt.
- Địa điểm bố trí tái định cư dự kiến vào 02 khu: Khu tái định cư Thới Thuận (giai đoạn 2) thuộc phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt và Khu dân cư - Tái định cư Trung tâm hành chính huyện Vĩnh Thạnh, do Công ty Cổ phần đầu tư và xây lắp thành phố Cần Thơ làm chủ đầu tư.
VIII. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án:
Áp dụng Chương VI Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của UBND thành phố Cần Thơ.