Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2691/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tiểu Cần Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2019", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2019", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2019", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2019", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2019", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2691/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tiểu Cần Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh đến năm 2040 với các nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
...
d) Phát triển hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Chỉ tiêu thoát nước:
- Thoát nước thải sinh hoạt: 100% lưu lượng cấp nước sinh hoạt.
- Chất thải rắn: 0,9 kg/người.ngđ.
- Lưu lượng thoát nước thải: khoảng 12.100 m3/ngđ.
- Khối lượng chất thải rắn: khoảng 76 tấn/ngđ.
* Nguồn tiếp nhận nước thải:
- Đô thị trung tâm: Hệ thống cống thoát nước thải chung với nước mưa, thiết kế cống bao và các hố ga kỹ thuật qua các miệng xả tách nước thải chảy về trạm xử lý nước thải SH1 giáp sông Cần Chông (CS: 6.000 m3/ngđ).
- Các đô thị phía Bắc, phía Tây, phía Nam: Hệ thống cống thoát nước thải chung với nước mưa. Nước trước khi thoát ra mạng lưới thoát nước chung phải được xử lý bằng hầm tự hoại 3 ngăn, đạt tiêu chuẩn cho phép thoát ra môi trường.
- Các khu công nghiệp: Xây mới trạm xử lý nước thải riêng với công suất 1.000 - 5.000m3/ngđ.
*Mạng lưới cống thoát nước:
- Xây dựng mới các tuyến cống thu gom nước thải từ các khu dân cư, các công trình sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải.
- Trên mạng lưới đường phố, các tuyến cống thoát nước là cống tự chảy dùng cống tròn bằng bê tông cốt thép, đặt dưới vỉa hè với độ sâu chôn cống nhỏ nhất là 0,5m, độ dốc tối thiểu là 1/D.
*Xử lý chất thải rắn:
Đô thị Tiểu Cần chuyển chất thải rắn về trạm Phú Cần. Sau khi phân loại tại điểm trung chuyển, rác thải được đưa về khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành; giai đoạn ngắn hạn khi khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành chưa xây dựng, các điểm trung chuyển này sẽ là những bãi chôn lấp tạm thời.
e) Về cấp điện:
* Chỉ tiêu cấp điện:
- Phụ tải tiêu dùng dân cư: 400-1000kWh/người.năm
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: từ 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Phụ tải công nghiệp và xây dựng: 200kW/ha.
- Phụ tải nông-lâm-ngư nghiệp: 0,2kW/ha.
- Phần trăm tổn thất: 5%.
* Nhu cầu công suất: 24,1MW (28,4MVA).
* Định hướng cấp điện:
- Nguồn điện: khu quy hoạch sử dụng nguồn điện Quốc gia TBA 110/22kV 2x40MVA Trà Vinh và TBA 110/22kV Cầu Kè thông qua tuyến trung thế 22kV hiện hữu trên đường Quốc lộ 60, Quốc lộ 54 và các trục đường chính hiện hữu trong khu quy hoạch.
- Xây dựng mới 01 trạm biến áp 110/22kV 2x40MVA Tiểu Cần, thuộc giai đoạn 2021-2030. Giai đoạn 1 lắp máy 1x40MVA, giai đoạn 2 lắp máy 2x40MVA ấp Đại Mong, xã Phú Cần bổ sung nguồn điện cho khu vực.
- Lưới điện cao thế 110kV: Khu quy hoạch có tuyến đường dây 110kV Cầu Kè - Trà Cú - Duyên Hải loại dây nhôm lõi thép ACKP 240/32 đi ngang địa bàn khu quy hoạch với chiều dài 11,73km.
- Lưới điện trung thế 22kV: Chủ yếu đường dây dẫn điện trên không, sử dụng dây nhôm lõi thép, trụ bê tông ly tâm chiều cao 14m, các tuyến cáp ngầm đối với các vị trí băng đường trong trung tâm đô thị.
- Lưới điện hạ thế 0,4kV: được đấu nối thông qua trạm biến áp 22/0,4kV để cung cấp điện cho phụ tải các hộ tiêu thụ.
f) Về hệ thống thông tin liên lạc:
- Dự báo nhu cầu: Kết quả dự báo nhu cầu thuê bao khu quy hoạch đến năm 2040: Điện thoại (cố định + di động) khoảng: 79.100 thuê bao; Internet băng thông rộng cố định và di động: 22.400 thuê bao.
- Nguồn cấp: Khu quy hoạch có tuyến cáp thông tin liên lạc liên đài hiện hữu từ bưu điện Trà Vinh đến dọc đường Quốc lộ 54 và Quốc Lộ 60; đồng thời, cung cấp nguồn tín hiệu cho Bưu điện trung tâm huyện Tiểu Cần và vùng lân cận.
- Hạ tầng chuyển mạch, truyền dẫn, ngoại vi, di động, bưu chính được quan tâm, đầu tư phát triển; đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu thông tin liên lạc của người dân trong huyện.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
* Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở khu hành chính - công cộng đạt QCVN 05: 2013/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100% và vận chuyển về khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành.
- Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt phát sinh, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải là 100%. Nước thải sau khi thu gom được dẫn về bể xử lý nước thải cục bộ.
- Đảm bảo diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100% ở những nơi có điều kiện.
* Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện: Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hoạch định cao độ nền thích hợp phòng chống ngập lụt, thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường: Giảm thiểu ô nhiễm không khí, ô nhiễm từ chất thải rắn, kiểm soát ô nhiễm nước thải; xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường, cụ thể 2 lần trong năm.

Content:
Phát triển hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Chỉ tiêu thoát nước:
- Thoát nước thải sinh hoạt: 100% lưu lượng cấp nước sinh hoạt.
- Chất thải rắn: 0,9 kg/người.ngđ.
- Lưu lượng thoát nước thải: khoảng 12.100 m3/ngđ.
- Khối lượng chất thải rắn: khoảng 76 tấn/ngđ.
* Nguồn tiếp nhận nước thải:
- Đô thị trung tâm: Hệ thống cống thoát nước thải chung với nước mưa, thiết kế cống bao và các hố ga kỹ thuật qua các miệng xả tách nước thải chảy về trạm xử lý nước thải SH1 giáp sông Cần Chông (CS: 6.000 m3/ngđ).
- Các đô thị phía Bắc, phía Tây, phía Nam: Hệ thống cống thoát nước thải chung với nước mưa. Nước trước khi thoát ra mạng lưới thoát nước chung phải được xử lý bằng hầm tự hoại 3 ngăn, đạt tiêu chuẩn cho phép thoát ra môi trường.
- Các khu công nghiệp: Xây mới trạm xử lý nước thải riêng với công suất 1.000 - 5.000m3/ngđ.
*Mạng lưới cống thoát nước:
- Xây dựng mới các tuyến cống thu gom nước thải từ các khu dân cư, các công trình sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải.
- Trên mạng lưới đường phố, các tuyến cống thoát nước là cống tự chảy dùng cống tròn bằng bê tông cốt thép, đặt dưới vỉa hè với độ sâu chôn cống nhỏ nhất là 0,5m, độ dốc tối thiểu là 1/D.
*Xử lý chất thải rắn:
Đô thị Tiểu Cần chuyển chất thải rắn về trạm Phú Cần. Sau khi phân loại tại điểm trung chuyển, rác thải được đưa về khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành; giai đoạn ngắn hạn khi khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành chưa xây dựng, các điểm trung chuyển này sẽ là những bãi chôn lấp tạm thời.
e) Về cấp điện:
* Chỉ tiêu cấp điện:
- Phụ tải tiêu dùng dân cư: 400-1000kWh/người.năm
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: từ 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Phụ tải công nghiệp và xây dựng: 200kW/ha.
- Phụ tải nông-lâm-ngư nghiệp: 0,2kW/ha.
- Phần trăm tổn thất: 5%.
* Nhu cầu công suất: 24,1MW (28,4MVA).
* Định hướng cấp điện:
- Nguồn điện: khu quy hoạch sử dụng nguồn điện Quốc gia TBA 110/22kV 2x40MVA Trà Vinh và TBA 110/22kV Cầu Kè thông qua tuyến trung thế 22kV hiện hữu trên đường Quốc lộ 60, Quốc lộ 54 và các trục đường chính hiện hữu trong khu quy hoạch.
- Xây dựng mới 01 trạm biến áp 110/22kV 2x40MVA Tiểu Cần, thuộc giai đoạn 2021-2030. Giai đoạn 1 lắp máy 1x40MVA, giai đoạn 2 lắp máy 2x40MVA ấp Đại Mong, xã Phú Cần bổ sung nguồn điện cho khu vực.
- Lưới điện cao thế 110kV: Khu quy hoạch có tuyến đường dây 110kV Cầu Kè - Trà Cú - Duyên Hải loại dây nhôm lõi thép ACKP 240/32 đi ngang địa bàn khu quy hoạch với chiều dài 11,73km.
- Lưới điện trung thế 22kV: Chủ yếu đường dây dẫn điện trên không, sử dụng dây nhôm lõi thép, trụ bê tông ly tâm chiều cao 14m, các tuyến cáp ngầm đối với các vị trí băng đường trong trung tâm đô thị.
- Lưới điện hạ thế 0,4kV: được đấu nối thông qua trạm biến áp 22/0,4kV để cung cấp điện cho phụ tải các hộ tiêu thụ.
f) Về hệ thống thông tin liên lạc:
- Dự báo nhu cầu: Kết quả dự báo nhu cầu thuê bao khu quy hoạch đến năm 2040: Điện thoại (cố định + di động) khoảng: 79.100 thuê bao; Internet băng thông rộng cố định và di động: 22.400 thuê bao.
- Nguồn cấp: Khu quy hoạch có tuyến cáp thông tin liên lạc liên đài hiện hữu từ bưu điện Trà Vinh đến dọc đường Quốc lộ 54 và Quốc Lộ 60; đồng thời, cung cấp nguồn tín hiệu cho Bưu điện trung tâm huyện Tiểu Cần và vùng lân cận.
- Hạ tầng chuyển mạch, truyền dẫn, ngoại vi, di động, bưu chính được quan tâm, đầu tư phát triển; đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu thông tin liên lạc của người dân trong huyện.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
* Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở khu hành chính - công cộng đạt QCVN 05: 2013/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100% và vận chuyển về khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành.
- Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt phát sinh, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải là 100%. Nước thải sau khi thu gom được dẫn về bể xử lý nước thải cục bộ.
- Đảm bảo diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100% ở những nơi có điều kiện.
* Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện: Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hoạch định cao độ nền thích hợp phòng chống ngập lụt, thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường: Giảm thiểu ô nhiễm không khí, ô nhiễm từ chất thải rắn, kiểm soát ô nhiễm nước thải; xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường, cụ thể 2 lần trong năm.