Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 428/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Si Ma Cai Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 428/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Si Ma Cai Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Si Ma Cai đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái; không làm tổn hại và suy thoái cảnh quan thiên nhiên.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Đẩy mạnh phát triển nông, lâm nghiệp, quan tâm phát triển tiểu thủ công nghiệp và xây dựng; từng bước khai thác có hiệu quả tiềm năng về du lịch sinh thái; thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo, chính sách dân tộc, miền núi, biên giới; giải quyết tốt các vấn đề văn hóa - xã hội; môi trường sinh thái được bảo vệ; trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm, chính trị ổn định, bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia.
Phấn đấu đưa huyện Si Ma Cai sớm thoát ra khỏi diện huyện nghèo của cả nước, có bước phát triển mới, vững chắc; đồng thời bám sát tốc độ phát triển của cả tỉnh; tránh tụt hậu, quá chênh lệch so với các huyện trong tỉnh cũng như trong vùng.
2. Mục tiêu chủ yếu
2.1. Mục tiêu kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 15,2%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 12,8%/năm giai đoạn 2016 - 2020;
- Phấn đấu tổng sản phẩm bình quân đầu người đạt 14,8 triệu đồng vào năm 2015 và đạt 31,5 triệu đồng vào năm 2020;
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp. Đến năm 2015, tỷ trọng nông - lâm - thuỷ sản giảm còn 60,05%, công nghiệp - xây dựng đạt 26,15% và dịch vụ đạt 13,8%; đến 2020 cơ cấu tương ứng của các ngành đạt 50,85% - 24,15% - 25,0%.
2.2. Mục tiêu xã hội, quốc phòng - an ninh:
- Về dân số, lao động, việc làm, giảm nghèo: Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số từ 2,25%/năm 2010 xuống còn 1,8%/năm vào năm 2015 và còn 1,6%/năm vào năm 2020; tỷ lệ giảm sinh đạt 17‰ vào năm 2015 và 15,5% vào năm 2020. Đến năm 2020, quy mô dân số của huyện khoảng 38.700 người. Phấn đấu tạo việc làm mới bình quân cho 600 lao động/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và 800 lao động/năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho người lao động, đến năm 2015 có tỷ lệ 45% và đến năm 2020 có 60% số lao động qua đào tạo, tập huấn nghề. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 6 - 7%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và giảm bình quân 5% năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Về giáo dục: Đến năm 2015, tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường mẫu giáo đạt 95%, tiểu học đạt 99,5%, trung học cơ sở đạt 99%; tỷ lệ học sinh vào các trường trung học phổ thông đạt 45%; đến năm 2020, các chỉ tiêu tương ứng là 98%; 100%; 100%; 50%. Phấn đấu 90% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông tham gia đào tạo nghề và học trung học chuyên nghiệp. Chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, phấn đấu đến năm 2015 đạt trên chuẩn với mầm non là 50%, tiểu học là 65%, trung học cơ sở là 70%. Đến năm 2020, các chỉ tiêu này tương ứng là 55%, 80%, 85%. Đến năm 2015, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 33% và đến năm 2020 đạt 50%.
- Về y tế: Các cơ sở y tế xã đáp ứng yêu cầu theo dõi và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân với 100% xã đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015. Y tế huyện được kiện toàn đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân trong huyện, giảm tải cho bệnh viện tuyến trên. Tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng giảm xuống còn 24% vào năm 2015 và còn 20% vào năm 2020. Tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Không ngừng nâng cao mức hưởng thụ về đời sống văn hóa, thông tin, thể thao cho người dân.
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phục vụ cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện: 90% số hộ được dùng điện lưới vào năm 2015 và trên 95% vào năm 2020; 100% số xã có đường đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông vào năm 2015; 100 % số thôn có đường xe ô tô đi được, trong đó có 50% số thôn có đường được rải mặt cấp phối, kiên cố và tỷ lệ này đạt 75% vào năm 2020. Tỷ lệ phủ sóng truyền hình đạt trên 85 % địa bàn dân cư vào năm 2015; đến năm 2020, tỷ lệ này đạt 100%.
- Về môi trường: Nâng độ che phủ rừng lên 38,1 % vào năm 2015 và 39% vào năm 2020; bảo vệ tốt môi trường ở: Trung tâm huyện, các trung tâm cụm xã, các khu dân cư, các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển; kết hợp khai thác du lịch sinh thái với bảo tồn sinh học rừng, ngăn ngừa biến đổi khí hậu.
- Về xây dựng nông thôn mới: Phấn đấu đến năm 2015 có 02 xã và đến năm 2020 có tổng số 06 xã đạt tiêu chí về nông thôn mới.
- Về quốc phòng - an ninh và đối ngoại: Bảo vệ vững chắc đường biên, mốc giới quốc gia, xây dựng, củng cố tuyến phòng thủ huyện vững mạnh; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường hợp tác với huyện Mã Quan, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc trong các lĩnh vực trên cơ sở thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
III. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Đối với ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
a) Mục tiêu phát triển:
- Giai đoạn 2011 - 2015: Phấn đấu tốc độ phát triển bình quân giá trị gia tăng nông, lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 đạt 12,1%/năm. Trong đó nông nghiệp tăng 10,97%/năm, lâm nghiệp tăng 20,82%/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Phấn đấu tốc độ phát triển bình quân giá trị gia tăng nông, lâm nghiệp giai đoạn 2011-2015 đạt 8,74%/năm. Trong đó nông nghiệp tăng 7,75%/năm, lâm nghiệp tăng 14,04%/năm, thủy sản tăng 24,19%/năm.

Content:
Mục tiêu phát triển:
- Giai đoạn 2011 - 2015: Phấn đấu tốc độ phát triển bình quân giá trị gia tăng nông, lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 đạt 12,1%/năm. Trong đó nông nghiệp tăng 10,97%/năm, lâm nghiệp tăng 20,82%/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Phấn đấu tốc độ phát triển bình quân giá trị gia tăng nông, lâm nghiệp giai đoạn 2011-2015 đạt 8,74%/năm. Trong đó nông nghiệp tăng 7,75%/năm, lâm nghiệp tăng 14,04%/năm, thủy sản tăng 24,19%/năm.