Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1699/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp dệt may Bắc Giang 2015 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "1699/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "1699/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "1699/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "1699/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "1699/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1699/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp dệt may Bắc Giang 2015 2025

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt, may tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2025”, với một số nội dung sau:
...
3. Định hướng phát triển ngành công nghiệp dệt, may
- Tiếp tục khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện thu hút đầu tư ngành may mặc vào khu vực nông thôn, các địa bàn huyện, xã có lợi thế về lao động, dự án có công nghệ cao, suất đầu tư lớn, máy móc thiết bị hiện đại.
- Phát triển ngành dệt và sản xuất nguyên phụ liệu tại khu, cụm công nghiệp nhằm đảm bảo vấn đề môi trường.
- Quan tâm hỗ trợ cho doanh nghiệp may sản xuất các sản phẩm tiêu thụ thị trường trong nước và các hoạt động thiết kế mẫu mốt phát triển.
- Tiếp tục phát huy các làng có nghề dệt, thêu, ren truyền thống, từ đó thúc đẩy các làng nghề phát triển bền vững, lâu dài, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
- Sẵn sàng tiếp nhận nhanh làn sóng dịch chuyển dệt may từ các nước phát triển, phát huy mọi nguồn lực trong nước và ngoài nước đầu tư phát triển ngành dệt may.
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng và tay nghề, bảo đảm đáp ứng cho quá trình sản xuất hiệu quả. Tạo nhiều việc làm cho xã hội, nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho người lao động góp phần ổn định kinh tế xã hội của tỉnh.
- Đối với ngành dệt: Giai đoạn đến năm 2015, tiếp tục duy trì phát triển các doanh nghiệp dệt hiện có và đã được cấp giấy phép đầu tư; giai đoạn từ năm 2016, thu hút các dự án dệt, sợi, nhuộm, hoàn tất vải phục vụ cho các doanh nghiệp may xuất khẩu một mặt vừa nâng cao giá trị trên một đơn vị sản phẩm, mặt khác đáp ứng được yêu cầu trong trường hợp Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TTP).
- Đối với ngành may: Ngành may vẫn xác định lấy xuất khẩu làm mục tiêu cho phát triển của ngành trong cả thời kỳ quy hoạch. Tuy nhiên, giai đoạn từ năm 2016 quan tâm, hỗ trợ phát triển cho một số dự án sản phẩm may tiêu thụ trong nước.
- Đối với ngành phụ liệu: Để có sự phát triển đồng đều giữa ngành dệt, may và sản xuất phụ liệu, từ năm 2016 thu hút các dự án sản xuất các sản phẩm phụ liệu, đáp ứng dần dần nhu cầu các doanh nghiệp may.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Ngành công nghiệp dệt
1.1. Mục tiêu phát triển
1.1.1. Giai đoạn 2014-2015
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: Bình quân 33%/năm;
- Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010): Đạt 44 tỷ đồng;
- Thu hút tạo việc làm mới cho khoảng 251 lao động, đưa số lao động ngành dệt đạt 500 lao động.
1.1.2. Giai đoạn 2016-2020
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: Bình quân 62,6%/năm;
- Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010): Đạt 500 tỷ đồng;
- Thu hút tạo việc làm mới cho khoảng 200 lao động, đưa số lao động ngành dệt đạt 700 lao động.
1.1.3. Giai đoạn 2021-2025
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: Bình quân 15%/năm;
- Giá trị sản xuất: Đạt 1.000 tỷ đồng;
- Thu hút tạo việc làm mới cho khoảng 300 lao động, đưa số lao động ngành dệt đạt 1.000 lao động.
1.2. Nội dung của quy hoạch
Theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Bộ Công Thương được phê duyệt tại Quyết định số 3218/QĐ-BCT ngày 11/4/2014, xác định tỉnh Bắc Giang không phải khu vực trọng điểm phát triển sản phẩm dệt phục vụ cho ngành may, do đó trong thời gian tới việc định hướng đầu tư phát triển ngành dệt như sau:
- Tiếp tục duy trì đầu tư phát triển các doanh nghiệp hiện có bao gồm Thành phố Bắc Giang 5 doanh nghiệp; huyện Hiệp Hòa 4 doanh nghiệp; huyện Sơn Động 1 doanh nghiệp, theo hướng đầu tư chiều sâu nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, đồng thời đảm bảo yếu tố môi trường.
- Thu hút các dự án dệt thêu, dệt kim có kỹ thuật công nghệ sản xuất không ảnh hưởng nhiều đến môi trường, di dời các cơ sở dệt gây ô nhiễm môi trường trong các làng nghề, các cơ sở có nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất vào các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch để xử lý môi trường.
Đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hình thành ít nhất 18 doanh nghiệp dệt, trong đó số nhà máy mới thành lập là 8 nhà máy, được phân bố giai đoạn 2014-2015 hình thành 2 nhà máy; giai đoạn 2016-2020 hình thành 3 nhà máy; giai đoạn 2021-2025 hình thành 3 nhà máy.
1.2.1. Giai đoạn 2014-2015: Đầu tư xây dựng 2 nhà máy với quy mô, công suất tại địa bàn sau:
- Huyện Lạng Giang: Xây dựng nhà máy sản xuất trang phục dệt kim đan móc và thêu với quy mô khoảng 1 triệu sản phẩm/năm, vốn đầu tư 17 tỷ đồng, diện tích sử dụng đất 0,8ha, tại thị trấn Vôi.
- Thành phố Bắc Giang: Đầu tư xây dựng nhà máy thêu công nghiệp công suất 400.000 sản phẩm/năm, vốn đầu tư 8 tỷ đồng, sử dụng 0,36ha tại cụm công nghiệp Thọ Xương I, phường Thọ Xương.
1.2.2. Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư xây dựng 3 nhà máy sản xuất các sản phẩm dệt với quy mô 2 triệu sản phẩm/nhà máy/năm hoặc 5 triệu mét vải/năm với vốn đầu tư 100-300 tỷ đồng/nhà máy, sử dụng diện tích đất khoảng 5 ha/nhà máy, sử dụng khoảng 50-100 lao động/nhà máy. Tại địa bàn:
- Huyện Việt Yên: Đầu tư 01 nhà máy tại cụm công nghiệp Tăng Tiến.
- Khu công nghiệp Vân Trung: Đầu tư 1 nhà máy dệt nhuộm.
- Khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng: Đầu tư 1 nhà máy dệt nhuộm.
1.2.3. Giai đoạn 2021-2025: Đầu tư xây dựng 3 nhà máy sản xuất các sản phẩm dệt với quy mô như giai đoạn 2016-2020, tại các địa bàn:
- Huyện Hiệp Hòa: Đầu tư 01 nhà máy tại cụm công nghiệp Hợp Thịnh, xã Hợp Thịnh.
- Huyện Yên Dũng: Đầu tư 01 nhà máy tại cụm công nghiệp Nội Hoàng.
- Khu công nghiệp Châu Minh-Mai Đình: Đầu tư 01 nhà máy dệt nhuộm.
1.3. Sản phẩm dệt chủ yếu

TT

Tên sản phẩm

ĐVT

Năm 2010-2013

Giai đoạn 2014- 2015

Giai đoạn 2016-2020

Giai đoạn 2021-2025

1

Sợi se các loại

Tấn

70

122

336

700

2

Chăn và chăn du lịch (trừ chăn điện), màn bằng vải tuyn, các loại mền chăn, các loại chăn nhồi bông, các loại đệm, nệm, nệm ghế…

1.000 cái

769

1.230

3.691

7.690

3

Bao và túi dùng để đóng gói hàng nguyên liệu dệt nhân tạo

1.000 cái

2.800

Content:
Định hướng phát triển ngành công nghiệp dệt, may
- Tiếp tục khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện thu hút đầu tư ngành may mặc vào khu vực nông thôn, các địa bàn huyện, xã có lợi thế về lao động, dự án có công nghệ cao, suất đầu tư lớn, máy móc thiết bị hiện đại.
- Phát triển ngành dệt và sản xuất nguyên phụ liệu tại khu, cụm công nghiệp nhằm đảm bảo vấn đề môi trường.
- Quan tâm hỗ trợ cho doanh nghiệp may sản xuất các sản phẩm tiêu thụ thị trường trong nước và các hoạt động thiết kế mẫu mốt phát triển.
- Tiếp tục phát huy các làng có nghề dệt, thêu, ren truyền thống, từ đó thúc đẩy các làng nghề phát triển bền vững, lâu dài, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
- Sẵn sàng tiếp nhận nhanh làn sóng dịch chuyển dệt may từ các nước phát triển, phát huy mọi nguồn lực trong nước và ngoài nước đầu tư phát triển ngành dệt may.
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng và tay nghề, bảo đảm đáp ứng cho quá trình sản xuất hiệu quả. Tạo nhiều việc làm cho xã hội, nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho người lao động góp phần ổn định kinh tế xã hội của tỉnh.
- Đối với ngành dệt: Giai đoạn đến năm 2015, tiếp tục duy trì phát triển các doanh nghiệp dệt hiện có và đã được cấp giấy phép đầu tư; giai đoạn từ năm 2016, thu hút các dự án dệt, sợi, nhuộm, hoàn tất vải phục vụ cho các doanh nghiệp may xuất khẩu một mặt vừa nâng cao giá trị trên một đơn vị sản phẩm, mặt khác đáp ứng được yêu cầu trong trường hợp Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TTP).
- Đối với ngành may: Ngành may vẫn xác định lấy xuất khẩu làm mục tiêu cho phát triển của ngành trong cả thời kỳ quy hoạch. Tuy nhiên, giai đoạn từ năm 2016 quan tâm, hỗ trợ phát triển cho một số dự án sản phẩm may tiêu thụ trong nước.
- Đối với ngành phụ liệu: Để có sự phát triển đồng đều giữa ngành dệt, may và sản xuất phụ liệu, từ năm 2016 thu hút các dự án sản xuất các sản phẩm phụ liệu, đáp ứng dần dần nhu cầu các doanh nghiệp may.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Ngành công nghiệp dệt
1.1. Mục tiêu phát triển
1.1.1. Giai đoạn 2014-2015
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: Bình quân 33%/năm;
- Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010): Đạt 44 tỷ đồng;
- Thu hút tạo việc làm mới cho khoảng 251 lao động, đưa số lao động ngành dệt đạt 500 lao động.
1.1.2. Giai đoạn 2016-2020
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: Bình quân 62,6%/năm;
- Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010): Đạt 500 tỷ đồng;
- Thu hút tạo việc làm mới cho khoảng 200 lao động, đưa số lao động ngành dệt đạt 700 lao động.
1.1.Giai đoạn 2021-2025
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: Bình quân 15%/năm;
- Giá trị sản xuất: Đạt 1.000 tỷ đồng;
- Thu hút tạo việc làm mới cho khoảng 300 lao động, đưa số lao động ngành dệt đạt 1.000 lao động.
1.2. Nội dung của quy hoạch
Theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Bộ Công Thương được phê duyệt tại Quyết định số 3218/QĐ-BCT ngày 11/4/2014, xác định tỉnh Bắc Giang không phải khu vực trọng điểm phát triển sản phẩm dệt phục vụ cho ngành may, do đó trong thời gian tới việc định hướng đầu tư phát triển ngành dệt như sau:
- Tiếp tục duy trì đầu tư phát triển các doanh nghiệp hiện có bao gồm Thành phố Bắc Giang 5 doanh nghiệp; huyện Hiệp Hòa 4 doanh nghiệp; huyện Sơn Động 1 doanh nghiệp, theo hướng đầu tư chiều sâu nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, đồng thời đảm bảo yếu tố môi trường.
- Thu hút các dự án dệt thêu, dệt kim có kỹ thuật công nghệ sản xuất không ảnh hưởng nhiều đến môi trường, di dời các cơ sở dệt gây ô nhiễm môi trường trong các làng nghề, các cơ sở có nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất vào các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch để xử lý môi trường.
Đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hình thành ít nhất 18 doanh nghiệp dệt, trong đó số nhà máy mới thành lập là 8 nhà máy, được phân bố giai đoạn 2014-2015 hình thành 2 nhà máy; giai đoạn 2016-2020 hình thành 3 nhà máy; giai đoạn 2021-2025 hình thành 3 nhà máy.
1.2.1. Giai đoạn 2014-2015: Đầu tư xây dựng 2 nhà máy với quy mô, công suất tại địa bàn sau:
- Huyện Lạng Giang: Xây dựng nhà máy sản xuất trang phục dệt kim đan móc và thêu với quy mô khoảng 1 triệu sản phẩm/năm, vốn đầu tư 17 tỷ đồng, diện tích sử dụng đất 0,8ha, tại thị trấn Vôi.
- Thành phố Bắc Giang: Đầu tư xây dựng nhà máy thêu công nghiệp công suất 400.000 sản phẩm/năm, vốn đầu tư 8 tỷ đồng, sử dụng 0,36ha tại cụm công nghiệp Thọ Xương I, phường Thọ Xương.
1.2.2. Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư xây dựng 3 nhà máy sản xuất các sản phẩm dệt với quy mô 2 triệu sản phẩm/nhà máy/năm hoặc 5 triệu mét vải/năm với vốn đầu tư 100-300 tỷ đồng/nhà máy, sử dụng diện tích đất khoảng 5 ha/nhà máy, sử dụng khoảng 50-100 lao động/nhà máy. Tại địa bàn:
- Huyện Việt Yên: Đầu tư 01 nhà máy tại cụm công nghiệp Tăng Tiến.
- Khu công nghiệp Vân Trung: Đầu tư 1 nhà máy dệt nhuộm.
- Khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng: Đầu tư 1 nhà máy dệt nhuộm.
1.2.Giai đoạn 2021-2025: Đầu tư xây dựng 3 nhà máy sản xuất các sản phẩm dệt với quy mô như giai đoạn 2016-2020, tại các địa bàn:
- Huyện Hiệp Hòa: Đầu tư 01 nhà máy tại cụm công nghiệp Hợp Thịnh, xã Hợp Thịnh.
- Huyện Yên Dũng: Đầu tư 01 nhà máy tại cụm công nghiệp Nội Hoàng.
- Khu công nghiệp Châu Minh-Mai Đình: Đầu tư 01 nhà máy dệt nhuộm.
1.Sản phẩm dệt chủ yếu

TT

Tên sản phẩm

ĐVT

Năm 2010-2013

Giai đoạn 2014- 2015

Giai đoạn 2016-2020

Giai đoạn 2021-2025

1

Sợi se các loại

Tấn

70

122

336

700

2

Chăn và chăn du lịch (trừ chăn điện), màn bằng vải tuyn, các loại mền chăn, các loại chăn nhồi bông, các loại đệm, nệm, nệm ghế…

1.000 cái

769

1.230

3.691

7.690

3

Bao và túi dùng để đóng gói hàng nguyên liệu dệt nhân tạo

1.000 cái

2.800