Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2728/QĐ-BNN-CB 2012 Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "2728/QĐ-BNN-CB", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "2728/QĐ-BNN-CB", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "2728/QĐ-BNN-CB", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "2728/QĐ-BNN-CB", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "2728/QĐ-BNN-CB", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2728/QĐ-BNN-CB 2012 Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Quy hoạch tổng thể
3.1. Quy hoạch sản phẩm
Sản xuất ván nhân tạo

TT

Tổng công suất sản phẩm

Đơn vị tính

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

Giai đoạn 2021-2030

1

Ván dăm

m3 SP/năm

100.000

100.000

100.000

2

Ván sợi

m3 SP/năm

1.200.000

1.600.000

1.800.000

3

Gỗ ghép thanh

m3 SP/năm

800.000

1.000.000

1.500.000

4

Các loại ván nhân tạo khác

m3 SP/năm

200.000

300.000

500.000

Sản xuất đồ gỗ: Đẩy mạnh sản xuất đồ gỗ nội thất đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu. Khối lượng sản phẩm đồ gỗ nội địa đạt 2,8 triệu m3 SP/năm vào năm 2020 và 4,0 triệu m3 SP/năm vào năm 2030. Khối lượng sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu đạt 5,0 triệu m3 SP/năm vào năm 2020 và 7,0 triệu m3 SP/năm vào năm 2030.
Sản xuất dăm mảnh: giảm dần việc chế biến và xuất khẩu, tiến tới ngừng xuất khẩu mặt hàng này vào năm 2020.
3.2. Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ ở từng vùng sản xuất lâm nghiệp
3.2.1. Vùng Tây Bắc
Giai đoạn 2011-2020: Tổng công suất ván dăm 10.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi 150.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 50.000 m3 sản phẩm/năm: đồ gỗ tiêu thụ nội địa 100.000 m3 sản phẩm/năm.
Giai đoạn 2021-2030: Tổng công suất ván dăm 10.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi 150.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 100.000 m3s ản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 150.000 m3 sản phẩm/năm.
Chỉ thực hiện xây dựng mới các nhà máy chế biến ván sợi ở Hòa Bình.
3.2.2. Vùng Đông Bắc
Xây dựng các cơ sở chế biến công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu trên cơ sở thâm canh 1,5 triệu ha rừng sản xuất, đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất ván nhân tạo và đồ mộc.
Không xây dựng mới các nhà máy chế biến ván sợi tại những địa phương thuộc vùng núi cao. không thuận tiện cho việc vận chuyển sản phẩm và điều kiện về cơ sở hạ tầng cho sản xuất.
Giai đoạn 2011-2020: Tổng công suất ván dăm 30.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi 320.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 300.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 200.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 400.000 m3 sản phẩm/năm.
Giai đoạn 2021-2030: Tổng công suất ván dăm 30.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi 450.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 350.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 400.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 700.000 m3 sản phẩm/năm.
3.2.3. Vùng đồng bằng sông Hồng
Xây dựng các khu công nghiệp sản xuất sản phẩm gỗ, bao gồm sản xuất sản phẩm đồ gỗ từ ván nhân tạo phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, trọng tâm là Hà Nội, Hải phòng, Quảng Ninh và Hải Dương. Đồng thời thực hiện đổi mới công nghệ và tăng cường năng lực cho các doanh nghiệp, cơ sở chế biến và các làng nghề truyền thống sản xuất đồ mộc.
Giai đoạn 2011-2020: Tổng công suất gỗ ghép thanh 300.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 500.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 1.000.000 m3 sản phẩm/năm.
Giai đoạn 2021-2030: Tổng công suất gỗ ghép thanh 300.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 800.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 1.500.000 m3 sản phẩm/năm.
3.2.4. Vùng Bắc Trung Bộ
Xây dựng các cơ sở chế biến gỗ công nghiệp gắn với phát triển các vùng nguyên liệu tập trung để hình thành các khu công nghiệp chế biến gỗ của các địa phương. Đẩy mạnh sản xuất đồ mộc và phát triển các làng nghề.
Giai đoạn 2011-2020: Tổng công suất ván dăm 30.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi 150.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 100.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 400.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 400.000 m3 sản phẩm/năm.
Giai đoạn 2021-2030: Tổng công suất ván dăm 30.0001 m3 sản phẩm/năm; ván sợi 200.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 250.000 m3sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 400.000 m3sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 800.000 m3sản phẩm/năm.
3.2.5. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Nâng cấp công nghệ và thiết bị hiện đại trong chế biến đồ mộc xuất khẩu, ván nhân tạo. Xây dựng khu chế biến xuất khẩu tập trung gắn với phát triển vùng trọng điểm trồng rừng gỗ nguyên liệu công nghiệp từ Quy Nhơn đến Đà Nẵng.
Giai đoạn 2011-2020: Tổng công suất gỗ ghép thanh 50.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 400.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 1.200.000 m3 sản phẩm/năm.
Giai đoạn 2021-2030: Tổng công suất gỗ ghép thanh 100.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 800.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 1.500.000 m3 sản phẩm/năm.
3.2.6. Vùng Tây Nguyên
Xây dựng các cụm công nghiệp chế biến gỗ gắn với việc hình thành các khu rừng sản xuất, cung cấp gỗ lớn tại Buôn Ma Thuột, Buôn Hồ, Pleiku, An Khê, thành phố Kon Tum.
Giai đoạn 2011-2020: Tổng công suất ván dăm 20.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi MDF 280.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 100.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 250.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 500.000m3 sản phẩm/năm.
Giai đoạn 2021-2030: Tổng công suất ván dăm 20.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi MDF 300.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 200.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 450.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 700.000 m3 sản phẩm/năm.
3.2.7. Vùng Đông Nam Bộ
Đẩy mạnh chế biến gỗ ở các cụm công nghiệp chế biến phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa thuộc TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, đồng thời phát triển trồng rừng thâm canh để cung cấp nguyên liệu cho chế biến.
Giai đoạn 2011-2020: Tổng công suất ván dăm 10.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi MDF 450.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 50.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 800.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 1.500.000 m3 sản phẩm/năm.
Giai đoạn 2021-2030: Tổng công suất ván dăm 10.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi MDF 450.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 100.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 800.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 1.800.000 m3 sản phẩm/năm.
3.2.8. Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
Chú trọng xây dựng các cơ sở chế biến gỗ có quy mô thích hợp, ưu tiên nghiên cứu sử dụng nguyên liệu đước, tràm, bạch đàn, keo... để sản xuất ván nhân tạo và đồ mộc cho tiêu dùng nội địa.
Giai đoạn 2011-2020: Tổng công suất ván sợi 250.00 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 50.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 150.000 m3 sản phẩm/năm.
Giai đoạn 2021-2030: Tổng công suất ván sợi 250.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 100.000 m3sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 200.000 m3 sản phẩm/năm.
3.3. Nhu cầu nguyên liệu gỗ cho công nghiệp chế biến
Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ giai đoạn 2011-2030
Đơn vị tính: triệu m3

TT

Các chỉ tiêu

2015

2020

2030

1

Tổng nhu cầu

20,7

23,1

32,7

-

Gỗ lớn cho sản xuất đồ gỗ và gỗ xây dựng

10,05

17,1

24,6

-

Gỗ nhỏ cho sản xuất ván nhân tạo và dăm gỗ

10,65

6,0

8,1

2

Nhu cầu cho chế biến xuất khẩu

13,5

12,6

16,8

-

Gỗ lớn cho sản xuất đồ gỗ

7,5

12,6

16,8

-

Gỗ nhỏ cho sản xuất dăm

6,0

0

0

3

Nhu cầu cho chế biến nội địa

7,20

10,5

15,9

-

Gỗ lớn cho sản xuất đồ gỗ, gỗ xây dựng

2,55

4,5

7,8

-

Gỗ nhỏ cho sản xuất ván nhân tạo

4,65

6,0

8,1

4

Nguyên liệu gỗ từ khai thác nội địa

10,5

14,5

24,5

-

Gỗ rừng trồng

6,0

7,5

8,5

-

Gỗ rừng tự nhiên

1,5

3,5

12,0

-

Gỗ cây phân tán

1,5

2,0

2,0

-

Gỗ cao su

2,0

2,0

2,0

5

Nguyên liệu gỗ nhập khẩu

10,2

9,1

8,2

Tổng sản lượng gỗ trong nước có khả năng cung cấp cho công nghiệp chế biến đến năm 2015 là 10,5 triệu m3, đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu nguyên liệu; năm 2020 là 14,5 triệu m3, đáp ứng được khoảng 60% nhu cầu nguyên liệu. Đến năm 2030 là sản lượng nguyên liệu gỗ nội địa đạt 24,5 triệu m3, đáp ứng được khoảng 75% nhu cầu nguyên liệu. Như vậy, trong giai đoạn từ 2011 đến 2030, đáp ứng cho yêu cầu phát triển công nghiệp chế biến gỗ theo quy hoạch, chúng ta vẫn phải tiếp tục nhập khẩu nguyên liệu gỗ, nhưng với tỷ lệ giảm dần.
3.4. Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp chế biến gỗ
Đến năm 2020 cả nước cần có 800.000 lao động trong công nghiệp chế biến gỗ. Đến năm 2030 cả nước cần 1.200.000 lao động. Trong đó, tăng tỷ lệ cán bộ quản lý và kỹ thuật có trình độ đại học, cao đẳng thuộc các chuyên ngành có liên quan, đồng thời tăng tỷ lệ lao động kỹ thuật được đào tạo để đáp ứng yêu cầu về công nghệ và chất lượng sản phẩm.

Content:
Quy hoạch tổng thể
3.1. Quy hoạch sản phẩm
Sản xuất ván nhân tạo

TT

Tổng công suất sản phẩm

Đơn vị tính

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

Giai đoạn 2021-2030

1

Ván dăm

m3 SP/năm

100.000

100.000

100.000

2

Ván sợi

m3 SP/năm

1.200.000

1.600.000

1.800.000

3

Gỗ ghép thanh

m3 SP/năm

800.000

1.000.000

1.500.000

4

Các loại ván nhân tạo khác

m3 SP/năm

200.000

300.000

500.000

Sản xuất đồ gỗ: Đẩy mạnh sản xuất đồ gỗ nội thất đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu. Khối lượng sản phẩm đồ gỗ nội địa đạt 2,8 triệu m3 SP/năm vào năm 2020 và 4,0 triệu m3 SP/năm vào năm 2030. Khối lượng sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu đạt 5,0 triệu m3 SP/năm vào năm 2020 và 7,0 triệu m3 SP/năm vào năm 2030.
Sản xuất dăm mảnh: giảm dần việc chế biến và xuất khẩu, tiến tới ngừng xuất khẩu mặt hàng này vào năm 2020.
3.2. Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ ở từng vùng sản xuất lâm nghiệp
3.2.1. Vùng Tây Bắc
Giai đoạn 2011-2020: Tổng công suất ván dăm 10.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi 150.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 50.000 m3 sản phẩm/năm: đồ gỗ tiêu thụ nội địa 100.000 m3 sản phẩm/năm.
Giai đoạn 2021-2030: Tổng công suất ván dăm 10.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi 150.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 100.000 m3s ản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 150.000 m3 sản phẩm/năm.
Chỉ thực hiện xây dựng mới các nhà máy chế biến ván sợi ở Hòa Bình.
3.2.2. Vùng Đông Bắc
Xây dựng các cơ sở chế biến công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu trên cơ sở thâm canh 1,5 triệu ha rừng sản xuất, đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất ván nhân tạo và đồ mộc.
Không xây dựng mới các nhà máy chế biến ván sợi tại những địa phương thuộc vùng núi cao. không thuận tiện cho việc vận chuyển sản phẩm và điều kiện về cơ sở hạ tầng cho sản xuất.
Giai đoạn 2011-2020: Tổng công suất ván dăm 30.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi 320.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 300.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 200.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 400.000 m3 sản phẩm/năm.
Giai đoạn 2021-2030: Tổng công suất ván dăm 30.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi 450.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 350.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 400.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 700.000 m3 sản phẩm/năm.
3.2.Vùng đồng bằng sông Hồng
Xây dựng các khu công nghiệp sản xuất sản phẩm gỗ, bao gồm sản xuất sản phẩm đồ gỗ từ ván nhân tạo phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, trọng tâm là Hà Nội, Hải phòng, Quảng Ninh và Hải Dương. Đồng thời thực hiện đổi mới công nghệ và tăng cường năng lực cho các doanh nghiệp, cơ sở chế biến và các làng nghề truyền thống sản xuất đồ mộc.
Giai đoạn 2011-2020: Tổng công suất gỗ ghép thanh 300.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 500.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 1.000.000 m3 sản phẩm/năm.
Giai đoạn 2021-2030: Tổng công suất gỗ ghép thanh 300.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 800.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 1.500.000 m3 sản phẩm/năm.
3.2.4. Vùng Bắc Trung Bộ
Xây dựng các cơ sở chế biến gỗ công nghiệp gắn với phát triển các vùng nguyên liệu tập trung để hình thành các khu công nghiệp chế biến gỗ của các địa phương. Đẩy mạnh sản xuất đồ mộc và phát triển các làng nghề.
Giai đoạn 2011-2020: Tổng công suất ván dăm 30.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi 150.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 100.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 400.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 400.000 m3 sản phẩm/năm.
Giai đoạn 2021-2030: Tổng công suất ván dăm 30.0001 m3 sản phẩm/năm; ván sợi 200.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 250.000 m3sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 400.000 m3sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 800.000 m3sản phẩm/năm.
3.2.5. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Nâng cấp công nghệ và thiết bị hiện đại trong chế biến đồ mộc xuất khẩu, ván nhân tạo. Xây dựng khu chế biến xuất khẩu tập trung gắn với phát triển vùng trọng điểm trồng rừng gỗ nguyên liệu công nghiệp từ Quy Nhơn đến Đà Nẵng.
Giai đoạn 2011-2020: Tổng công suất gỗ ghép thanh 50.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 400.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 1.200.000 m3 sản phẩm/năm.
Giai đoạn 2021-2030: Tổng công suất gỗ ghép thanh 100.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 800.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 1.500.000 m3 sản phẩm/năm.
3.2.6. Vùng Tây Nguyên
Xây dựng các cụm công nghiệp chế biến gỗ gắn với việc hình thành các khu rừng sản xuất, cung cấp gỗ lớn tại Buôn Ma Thuột, Buôn Hồ, Pleiku, An Khê, thành phố Kon Tum.
Giai đoạn 2011-2020: Tổng công suất ván dăm 20.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi MDF 280.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 100.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 250.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 500.000m3 sản phẩm/năm.
Giai đoạn 2021-2030: Tổng công suất ván dăm 20.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi MDF 300.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 200.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 450.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 700.000 m3 sản phẩm/năm.
3.2.7. Vùng Đông Nam Bộ
Đẩy mạnh chế biến gỗ ở các cụm công nghiệp chế biến phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa thuộc TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, đồng thời phát triển trồng rừng thâm canh để cung cấp nguyên liệu cho chế biến.
Giai đoạn 2011-2020: Tổng công suất ván dăm 10.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi MDF 450.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 50.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 800.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 1.500.000 m3 sản phẩm/năm.
Giai đoạn 2021-2030: Tổng công suất ván dăm 10.000 m3 sản phẩm/năm; ván sợi MDF 450.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 100.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 800.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ xuất khẩu 1.800.000 m3 sản phẩm/năm.
3.2.8. Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long
Chú trọng xây dựng các cơ sở chế biến gỗ có quy mô thích hợp, ưu tiên nghiên cứu sử dụng nguyên liệu đước, tràm, bạch đàn, keo... để sản xuất ván nhân tạo và đồ mộc cho tiêu dùng nội địa.
Giai đoạn 2011-2020: Tổng công suất ván sợi 250.00 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 50.000 m3 sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 150.000 m3 sản phẩm/năm.
Giai đoạn 2021-2030: Tổng công suất ván sợi 250.000 m3 sản phẩm/năm; gỗ ghép thanh 100.000 m3sản phẩm/năm; đồ gỗ tiêu thụ nội địa 200.000 m3 sản phẩm/năm.
3.Nhu cầu nguyên liệu gỗ cho công nghiệp chế biến
Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ giai đoạn 2011-2030
Đơn vị tính: triệu m3

TT

Các chỉ tiêu

2015

2020

2030

1

Tổng nhu cầu

20,7

23,1

32,7

-

Gỗ lớn cho sản xuất đồ gỗ và gỗ xây dựng

10,05

17,1

24,6

-

Gỗ nhỏ cho sản xuất ván nhân tạo và dăm gỗ

10,65

6,0

8,1

2

Nhu cầu cho chế biến xuất khẩu

13,5

12,6

16,8

-

Gỗ lớn cho sản xuất đồ gỗ

7,5

12,6

16,8

-

Gỗ nhỏ cho sản xuất dăm

6,0

0

0

3

Nhu cầu cho chế biến nội địa

7,20

10,5

15,9

-

Gỗ lớn cho sản xuất đồ gỗ, gỗ xây dựng

2,55

4,5

7,8

-

Gỗ nhỏ cho sản xuất ván nhân tạo

4,65

6,0

8,1

4

Nguyên liệu gỗ từ khai thác nội địa

10,5

14,5

24,5

-

Gỗ rừng trồng

6,0

7,5

8,5

-

Gỗ rừng tự nhiên

1,5

3,5

12,0

-

Gỗ cây phân tán

1,5

2,0

2,0

-

Gỗ cao su

2,0

2,0

2,0

5

Nguyên liệu gỗ nhập khẩu

10,2

9,1

8,2

Tổng sản lượng gỗ trong nước có khả năng cung cấp cho công nghiệp chế biến đến năm 2015 là 10,5 triệu m3, đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu nguyên liệu; năm 2020 là 14,5 triệu m3, đáp ứng được khoảng 60% nhu cầu nguyên liệu. Đến năm 2030 là sản lượng nguyên liệu gỗ nội địa đạt 24,5 triệu m3, đáp ứng được khoảng 75% nhu cầu nguyên liệu. Như vậy, trong giai đoạn từ 2011 đến 2030, đáp ứng cho yêu cầu phát triển công nghiệp chế biến gỗ theo quy hoạch, chúng ta vẫn phải tiếp tục nhập khẩu nguyên liệu gỗ, nhưng với tỷ lệ giảm dần.
3.4. Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp chế biến gỗ
Đến năm 2020 cả nước cần có 800.000 lao động trong công nghiệp chế biến gỗ. Đến năm 2030 cả nước cần 1.200.000 lao động. Trong đó, tăng tỷ lệ cán bộ quản lý và kỹ thuật có trình độ đại học, cao đẳng thuộc các chuyên ngành có liên quan, đồng thời tăng tỷ lệ lao động kỹ thuật được đào tạo để đáp ứng yêu cầu về công nghệ và chất lượng sản phẩm.