Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1701/QĐ-UBND duyệt dự án công trình nâng cấp hoàn thiện tuyến đê Ba Xã Bắc Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/12/2011", "sign_number": "1701/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/12/2011", "sign_number": "1701/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/12/2011", "sign_number": "1701/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/12/2011", "sign_number": "1701/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/12/2011", "sign_number": "1701/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1701/QĐ-UBND duyệt dự án công trình nâng cấp hoàn thiện tuyến đê Ba Xã Bắc Ninh 2016

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp hoàn thiện các tuyến đê Ba Xã, Hoài Thượng như sau:
...
5. Nội dung xây dựng và giải pháp kỹ thuật:
5.1. Tuyến đê Ba Xã.
5.1.1. Về đê:
- Tuyến đê thực hiện theo tuyến thực địa.
- Thân đê: Đắp áp trúc mở rộng mặt đê, kết hợp làm nền đường giao thông với các thông số kỹ thuật nêu trên, hệ số đầm nén K = 0,90. Hệ số mái đê phía sông ms = 2,0 và hệ số mái đê phía đồng mđ = 3,0. Đắp cơ đê phía đồng với chiều rộng cơ Bcơ = 4,00m tại các đoạn K0+100 -:- K3+100, K4+700 -:- K5+700, K8+300 -:- K9+700 và đoạn K14+300 -:- K14+700.
- Kết cấu mặt đê: Bề rộng cắt ngang mặt đê điển hình là 5,0m. Trong đó: Phần mặt đường rộng B = 4,0m được gia cố bằng bê tông M300#, dày 25cm. Lớp móng dưới lớp bê tông rải nilon tái sinh và lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 16cm. Phía dưới lớp móng đường là lớp đất nền đầm nén với hệ số K = 0,90. Lề mặt đê mỗi bên rộng 0,5m.
5.1.2. Phần cống dưới đê:
- Xây dựng cống mới tại K7+055 và K8+260. Tiết diện cống hộp BTCT Bx H = (1,00x 1,40), chiều dài thân cống L = 34,65m. Kết cấu cống bằng BTCT M250# trong đó: Đáy cống dày 35cm, tường cống và trần cống dày 25cm. Nền móng cống được gia cố bằng cọc BTCT M250#, kích thước cọc (30x 30)cm và dài 10m.
5.1.3. Điếm canh đê:
Xây mới 06 điếm canh đê, trên điếm có bố trí đầy đủ các công trình phụ nâng cao hiệu quả công tác canh gác, ứng cứu, hộ đê trong mùa mưa lũ. Kích thước điếm cụ thể như sau: Dài 6,28m, rộng 4,28m, kết cấu móng và tường bằng gạch xây VXM M50, trần đổ BTCT M200 dày 10cm.
5.1.4. Dốc lên đê:
Đắp hoàn trả và cứng hóa một số dốc phù hợp với quy hoạch và yêu cầu giao thông. Phần mặt dốc đê trung bình rộng B = 3,0m được gia cố bằng bê tông M250# dày 20cm. Lớp móng dưới lớp bê tông rải nilon tái sinh và lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 14cm. Phía dưới lớp móng đường là lớp đất nền đầm nén với hệ số K = 0,90.
5.2. Tuyến đê Hoài Thượng.
5.2.1. Về đê:
- Tuyến đê thực hiện theo tuyến thực địa.
- Thân đê: Đắp áp trúc mở rộng mặt đê, kết hợp làm nền đường giao thông với các thông số kỹ thuật nêu trên, hệ số đầm nén K = 0,90. Hệ số mái đê phía sông ms = 2,0 và hệ số mái đê phía đồng mđ = 3,0. Đắp cơ đê phía đồng với chiều rộng cơ Bcơ = 3,00m tại đoạn K6+300 -:- K6+923.
- Kết cấu mặt đê: Bề rộng cắt ngang mặt đê điển hình là 5,0m. Trong đó: Phần mặt đường rộng B = 4,0m được gia cố bằng bê tông M300#, dày 25cm. Lớp móng dưới lớp bê tông rải nilon tái sinh và lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 16cm. Phía dưới lớp móng đường là lớp đất nền đầm nén với hệ số K = 0,90. Lề mặt đê mỗi bên rộng 0,5m.
5.2.2. Phần cống dưới đê:
- Xây dựng cống mới tại K1+530. Tiết diện cống hộp BTCT Bx H = (0,80 x 1,20), chiều dài thân cống L = 26,95m. Kết cấu cống bằng BTCT M250# trong đó: Đáy cống dày 35cm, tường cống và trần cống dày 25cm. Nền móng cống được gia cố bằng cọc BTCT M250#, kích thước cọc (30x 30)cm và dài 10m.
- Xây dựng cống mới tại K5+004. Tiết diện cống hộp BTCT Bx H = (0,80 x 1,20), chiều dài thân cống L = 25,15m. Kết cấu cống bằng BTCT M250# trong đó: Đáy cống dày 35cm, tường cống và trần cống dày 25cm. Nền móng cống được gia cố bằng cọc BTCT M250#, kích thước cọc (30x 30)cm và dài 10m.
- Xây dựng cống mới tại K5+509. Tiết diện cống hộp BTCT Bx H = (0,80 x 1,20), chiều dài thân cống L = 26,95m. Kết cấu cống bằng BTCT M250# trong đó: Đáy cống dày 35cm, tường cống và trần cống dày 25cm. Nền móng cống được gia cố bằng cọc BTCT M250#, kích thước cọc (30x 30)cm và dài 10m.
5.2.3. Điếm canh đê:
Xây mới 02 điếm canh đê, trên điếm có bố trí đầy đủ các công trình phụ nâng cao hiệu quả công tác canh gác, ứng cứu, hộ đê trong mùa mưa lũ. Kích thước điếm cụ thể như sau: Dài 6,28m, rộng 4,28m, kết cấu móng và tường bằng gạch xây VXM M50, trần đổ BTCT M200 dày 10cm.

Content:
Nội dung xây dựng và giải pháp kỹ thuật:
5.1. Tuyến đê Ba Xã.
5.1.1. Về đê:
- Tuyến đê thực hiện theo tuyến thực địa.
- Thân đê: Đắp áp trúc mở rộng mặt đê, kết hợp làm nền đường giao thông với các thông số kỹ thuật nêu trên, hệ số đầm nén K = 0,90. Hệ số mái đê phía sông ms = 2,0 và hệ số mái đê phía đồng mđ = 3,0. Đắp cơ đê phía đồng với chiều rộng cơ Bcơ = 4,00m tại các đoạn K0+100 -:- K3+100, K4+700 -:- K5+700, K8+300 -:- K9+700 và đoạn K14+300 -:- K14+700.
- Kết cấu mặt đê: Bề rộng cắt ngang mặt đê điển hình là 5,0m. Trong đó: Phần mặt đường rộng B = 4,0m được gia cố bằng bê tông M300#, dày 25cm. Lớp móng dưới lớp bê tông rải nilon tái sinh và lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 16cm. Phía dưới lớp móng đường là lớp đất nền đầm nén với hệ số K = 0,90. Lề mặt đê mỗi bên rộng 0,5m.
5.1.2. Phần cống dưới đê:
- Xây dựng cống mới tại K7+055 và K8+260. Tiết diện cống hộp BTCT Bx H = (1,00x 1,40), chiều dài thân cống L = 34,65m. Kết cấu cống bằng BTCT M250# trong đó: Đáy cống dày 35cm, tường cống và trần cống dày 25cm. Nền móng cống được gia cố bằng cọc BTCT M250#, kích thước cọc (30x 30)cm và dài 10m.
5.1.3. Điếm canh đê:
Xây mới 06 điếm canh đê, trên điếm có bố trí đầy đủ các công trình phụ nâng cao hiệu quả công tác canh gác, ứng cứu, hộ đê trong mùa mưa lũ. Kích thước điếm cụ thể như sau: Dài 6,28m, rộng 4,28m, kết cấu móng và tường bằng gạch xây VXM M50, trần đổ BTCT M200 dày 10cm.
5.1.4. Dốc lên đê:
Đắp hoàn trả và cứng hóa một số dốc phù hợp với quy hoạch và yêu cầu giao thông. Phần mặt dốc đê trung bình rộng B = 3,0m được gia cố bằng bê tông M250# dày 20cm. Lớp móng dưới lớp bê tông rải nilon tái sinh và lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 14cm. Phía dưới lớp móng đường là lớp đất nền đầm nén với hệ số K = 0,90.
5.2. Tuyến đê Hoài Thượng.
5.2.1. Về đê:
- Tuyến đê thực hiện theo tuyến thực địa.
- Thân đê: Đắp áp trúc mở rộng mặt đê, kết hợp làm nền đường giao thông với các thông số kỹ thuật nêu trên, hệ số đầm nén K = 0,90. Hệ số mái đê phía sông ms = 2,0 và hệ số mái đê phía đồng mđ = 3,0. Đắp cơ đê phía đồng với chiều rộng cơ Bcơ = 3,00m tại đoạn K6+300 -:- K6+923.
- Kết cấu mặt đê: Bề rộng cắt ngang mặt đê điển hình là 5,0m. Trong đó: Phần mặt đường rộng B = 4,0m được gia cố bằng bê tông M300#, dày 25cm. Lớp móng dưới lớp bê tông rải nilon tái sinh và lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 16cm. Phía dưới lớp móng đường là lớp đất nền đầm nén với hệ số K = 0,90. Lề mặt đê mỗi bên rộng 0,5m.
5.2.2. Phần cống dưới đê:
- Xây dựng cống mới tại K1+530. Tiết diện cống hộp BTCT Bx H = (0,80 x 1,20), chiều dài thân cống L = 26,95m. Kết cấu cống bằng BTCT M250# trong đó: Đáy cống dày 35cm, tường cống và trần cống dày 25cm. Nền móng cống được gia cố bằng cọc BTCT M250#, kích thước cọc (30x 30)cm và dài 10m.
- Xây dựng cống mới tại K5+004. Tiết diện cống hộp BTCT Bx H = (0,80 x 1,20), chiều dài thân cống L = 25,15m. Kết cấu cống bằng BTCT M250# trong đó: Đáy cống dày 35cm, tường cống và trần cống dày 25cm. Nền móng cống được gia cố bằng cọc BTCT M250#, kích thước cọc (30x 30)cm và dài 10m.
- Xây dựng cống mới tại K5+509. Tiết diện cống hộp BTCT Bx H = (0,80 x 1,20), chiều dài thân cống L = 26,95m. Kết cấu cống bằng BTCT M250# trong đó: Đáy cống dày 35cm, tường cống và trần cống dày 25cm. Nền móng cống được gia cố bằng cọc BTCT M250#, kích thước cọc (30x 30)cm và dài 10m.
5.2.3. Điếm canh đê:
Xây mới 02 điếm canh đê, trên điếm có bố trí đầy đủ các công trình phụ nâng cao hiệu quả công tác canh gác, ứng cứu, hộ đê trong mùa mưa lũ. Kích thước điếm cụ thể như sau: Dài 6,28m, rộng 4,28m, kết cấu móng và tường bằng gạch xây VXM M50, trần đổ BTCT M200 dày 10cm.