Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ quản lý đầu tư xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ quản lý đầu tư xây dựng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
...
4. Thôn, cộng đồng dân cư tổ chức vận động các nguồn lực tài trợ và sự đóng góp của nhân dân trên cơ sở bàn bạc dân chủ, tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã phê duyệt theo quy định của pháp luật.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4:
“Điều 4. Tiêu chí lựa chọn các xã để hỗ trợ đầu tư
1. Việc lựa chọn xã để hỗ trợ công tác dồn điền đổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng căn cứ vào việc đăng ký thực hiện của các xã trên cơ sở đồng thuận, tự nguyện của hộ gia đình, cá nhân được giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.
2. Việc lựa chọn xã để hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới dựa vào các tiêu chí sau:
...
d) Giải phóng được mặt bằng thi công công trình đảm bảo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 6.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5:
“Điều 5. Hỗ trợ dồn điền đổi thửa và chỉnh trang đồng ruộng
1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ công tác dồn điền đổi thửa và chỉnh trang đồng ruộng bình quân 600 triệu đồng/xã và không giới hạn số xã được hỗ trợ;
2. Ngân sách tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ qua ngân sách huyện, thành phố theo tổng số xã thực hiện dồn điền đổi thửa và chỉnh trang đồng ruộng; căn cứ quy mô diện tích của các xã, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định hỗ trợ cụ thể đối với từng xã cho phù hợp.”
Sửa đổi, bổ sung Điều 6:
“Điều 6. Hỗ trợ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới
1. Phân nhóm danh mục công trình để thực hiện phương thức hỗ trợ và tổ chức thực hiện đầu tư như sau:
a) Danh mục các công trình nhóm 1, bao gồm: Đường giao thông nội đồng trục chính; Kênh cấp 1, loại III; Đường giao thông trục thôn; Đường nhánh cấp 1 của đường giao thông trục thôn; Nhà Văn hóa thôn và Sân bãi thể thao thôn;
b) Danh mục các công trình nhóm 2, bao gồm: Khu thu gom xử lý rác thải; Trường Mầm non trung tâm; Trường Tiểu học; Trường Trung học cơ sở; Trạm Y tế xã; Chợ nông thôn; Đường giao thông trục xã; Nhà Văn hóa xã; Trụ sở xã; Sân bãi thể thao xã.
2. Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần cho các danh mục công trình tại Khoản 1, Điều này, cụ thể như sau:

Stt

Công trình được hỗ trợ

Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu cần đạt được

Mức hỗ trợ

I

Danh mục công trình nhóm 1

1

Đường giao thông nội đồng trục chính

Bề rộng nền đường 4,5 m; cao trình mặt đường cao hơn so với mặt ruộng 0,3 m; hai bên đường xây tường chắc chắn: dưới mặt ruộng có móng rộng 0,22m, cao 0,20m và tường trên mặt ruộng dày 0,11 m, cao 0,14 m và:

- Mặt đường đổ cát hoặc đất cát pha rộng 3,5 m;

250 triệu đồng/km

- Mặt đường bê tông xi măng M200, rộng 3,5 m dày 14 cm hoặc vật liệu khác bảo đảm tải trọng tương đương.

350 triệu đồng/km

2

Kênh cấp 1, loại III

Tường gạch xây M75 dày 22 cm, đáy bằng bê tông cốt thép M200 dày 10 cm hoặc sử dụng sản phẩm bê tông thành mỏng, theo loại kênh như sau:

- Loại kênh có B ≥ 0,9 m

800 triệu đồng/km

- Loại kênh có B < 0,9 m

690 triệu đồng/km

Trường hợp tường gạch xây dày 16 cm, đáy bằng bê tông cốt thép M200 dày 10 cm, theo loại kênh như sau:

- Loại kênh có B ≥ 0,9 m

680 triệu đồng/km

- Loại kênh có B < 0,9 m

590 triệu đồng/km

3

Đường giao thông trục thôn

Mặt đường rộng 3,5 m, nền đường 5,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 16 cm hoặc đá dăm láng nhựa

490 triệu đồng/km

Trường hợp khó khăn về giải phóng mặt bằng: Mặt đường rộng 3,0 m, nền đường 4,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 16 cm hoặc đá dăm láng nhựa

420 triệu đồng/km

Trường hợp mở rộng thêm mặt đường đối với những tuyến đã được cứng hóa bằng bê tông xi măng, hoặc đá dăm láng nhựa nhưng chưa đảm bảo đủ bề rộng mặt đường theo quy định

140.000 đồng/m2

4

Đường nhánh cấp 1 của đường giao thông trục thôn

Mặt đường rộng 3,0 m, nền đường 4,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 14 cm hoặc đá dăm láng nhựa

370 triệu đồng/km

Trường hợp khó khăn về giải phóng mặt bằng: Mặt đường rộng 2,5 m, nền đường 3,5 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 14 cm hoặc đá dăm láng nhựa

310 triệu đồng/km

Trường hợp mở rộng thêm mặt đường đối với những tuyến đã được cứng hóa bằng bê tông xi măng nhưng chưa đảm bảo đủ bề rộng mặt đường theo quy định

125.000 đồng/m2

5

Xây mới Nhà Văn hóa thôn

Nhà 01 tầng, diện tích sàn xây dựng 100 m2

160 triệu đồng/nhà

6

Sân bãi thể thao thôn

Diện tích không quá 3.000 m2. Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, xây rãnh tiêu nước xung quanh

40.000 đồng/m2

II

Danh mục công trình nhóm 2

1

Khu thu gom xử lý rác thải

Diện tích khoảng 10.000 - 15.000 m2

1.000 triệu đồng/khu

2

Xây mới phòng học Trường Mầm non trung tâm

Phòng học đạt chuẩn quốc gia

200 triệu đồng/phòng

3

Xây mới phòng học Trường Tiểu học

Phòng học đạt chuẩn quốc gia

150 triệu đồng/phòng

4

Xây mới phòng học Trường Trung học cơ sở

Phòng học đạt chuẩn quốc gia

150 triệu đồng/phòng

5

Trạm Y tế xã

- Xây mới trạm có quy mô 10 phòng chức năng đạt chuẩn quốc gia

1.000 triệu đồng/trạm

- Trường hợp khó khăn thì đầu tư xây mới giai đoạn 1 là 06 phòng, còn lại tận dụng một số phòng chức năng đã có để đạt tổng số 10 phòng

100 triệu đồng/phòng

6

Xây mới Chợ nông thôn

Chợ tối thiểu đạt tiêu chuẩn chợ loại 3

550 triệu đồng/chợ

7

Đường giao thông trục xã

Mặt đường rộng 3,5 m, lề đường 1,5 m, nền đường 6,5 m; kết cấu mặt đường đá dăm dày 15 cm láng nhựa 4,5 kg/m2 hoặc bê tông bảo đảm tải trọng tương đương.

710 triệu đồng/km

8

Xây mới Nhà Văn hóa xã

Nhà Văn hóa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1.100 triệu đồng/nhà

9

Xây mới Trụ sở xã

Nhà 02-03 tầng, diện tích sàn xây dựng 800-850 m2.

2.000 triệu đồng/trụ sở

10

Sân bãi thể thao xã

Diện tích khoảng 8.000 - 12.000 m2. Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, xây rãnh tiêu nước xung quanh

450 triệu đồng/sân

3. Ngân sách tỉnh không hỗ trợ đầu tư các công trình sau:
a) Công trình đã được xây dựng và đã đạt tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, không có tên trong danh mục được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ;
b) Nhà Văn hóa thôn đối với những thôn đã có Nhà Văn hóa thôn (kể cả Nhà Văn hóa thôn có diện tích nhỏ hơn 100 m2), hoặc có Nhà Văn hóa xã trên địa bàn thôn, hoặc đã có Đình làng làm nơi sinh hoạt văn hóa cộng đồng;
c) Sân bãi thể thao thôn đối với thôn đã có Sân bãi thể thao xã trên địa bàn thôn;
d) Chợ nông thôn không nằm trong quy hoạch mạng lưới chợ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.”

Content:
Giải phóng được mặt bằng thi công công trình đảm bảo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 6.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5:
“Điều 5. Hỗ trợ dồn điền đổi thửa và chỉnh trang đồng ruộng
1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ công tác dồn điền đổi thửa và chỉnh trang đồng ruộng bình quân 600 triệu đồng/xã và không giới hạn số xã được hỗ trợ;
2. Ngân sách tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ qua ngân sách huyện, thành phố theo tổng số xã thực hiện dồn điền đổi thửa và chỉnh trang đồng ruộng; căn cứ quy mô diện tích của các xã, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định hỗ trợ cụ thể đối với từng xã cho phù hợp.”
Sửa đổi, bổ sung Điều 6:
“Điều 6. Hỗ trợ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới
1. Phân nhóm danh mục công trình để thực hiện phương thức hỗ trợ và tổ chức thực hiện đầu tư như sau:
a) Danh mục các công trình nhóm 1, bao gồm: Đường giao thông nội đồng trục chính; Kênh cấp 1, loại III; Đường giao thông trục thôn; Đường nhánh cấp 1 của đường giao thông trục thôn; Nhà Văn hóa thôn và Sân bãi thể thao thôn;
b) Danh mục các công trình nhóm 2, bao gồm: Khu thu gom xử lý rác thải; Trường Mầm non trung tâm; Trường Tiểu học; Trường Trung học cơ sở; Trạm Y tế xã; Chợ nông thôn; Đường giao thông trục xã; Nhà Văn hóa xã; Trụ sở xã; Sân bãi thể thao xã.
2. Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần cho các danh mục công trình tại Khoản 1, Điều này, cụ thể như sau:

Stt

Công trình được hỗ trợ

Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu cần đạt được

Mức hỗ trợ

I

Danh mục công trình nhóm 1

1

Đường giao thông nội đồng trục chính

Bề rộng nền đường 4,5 m; cao trình mặt đường cao hơn so với mặt ruộng 0,3 m; hai bên đường xây tường chắc chắn: dưới mặt ruộng có móng rộng 0,22m, cao 0,20m và tường trên mặt ruộng dày 0,11 m, cao 0,14 m và:

- Mặt đường đổ cát hoặc đất cát pha rộng 3,5 m;

250 triệu đồng/km

- Mặt đường bê tông xi măng M200, rộng 3,5 m dày 14 cm hoặc vật liệu khác bảo đảm tải trọng tương đương.

350 triệu đồng/km

2

Kênh cấp 1, loại III

Tường gạch xây M75 dày 22 cm, đáy bằng bê tông cốt thép M200 dày 10 cm hoặc sử dụng sản phẩm bê tông thành mỏng, theo loại kênh như sau:

- Loại kênh có B ≥ 0,9 m

800 triệu đồng/km

- Loại kênh có B < 0,9 m

690 triệu đồng/km

Trường hợp tường gạch xây dày 16 cm, đáy bằng bê tông cốt thép M200 dày 10 cm, theo loại kênh như sau:

- Loại kênh có B ≥ 0,9 m

680 triệu đồng/km

- Loại kênh có B < 0,9 m

590 triệu đồng/km

3

Đường giao thông trục thôn

Mặt đường rộng 3,5 m, nền đường 5,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 16 cm hoặc đá dăm láng nhựa

490 triệu đồng/km

Trường hợp khó khăn về giải phóng mặt bằng: Mặt đường rộng 3,0 m, nền đường 4,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 16 cm hoặc đá dăm láng nhựa

420 triệu đồng/km

Trường hợp mở rộng thêm mặt đường đối với những tuyến đã được cứng hóa bằng bê tông xi măng, hoặc đá dăm láng nhựa nhưng chưa đảm bảo đủ bề rộng mặt đường theo quy định

140.000 đồng/m2

4

Đường nhánh cấp 1 của đường giao thông trục thôn

Mặt đường rộng 3,0 m, nền đường 4,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 14 cm hoặc đá dăm láng nhựa

370 triệu đồng/km

Trường hợp khó khăn về giải phóng mặt bằng: Mặt đường rộng 2,5 m, nền đường 3,5 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 14 cm hoặc đá dăm láng nhựa

310 triệu đồng/km

Trường hợp mở rộng thêm mặt đường đối với những tuyến đã được cứng hóa bằng bê tông xi măng nhưng chưa đảm bảo đủ bề rộng mặt đường theo quy định

125.000 đồng/m2

5

Xây mới Nhà Văn hóa thôn

Nhà 01 tầng, diện tích sàn xây dựng 100 m2

160 triệu đồng/nhà

6

Sân bãi thể thao thôn

Diện tích không quá 3.000 m2. Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, xây rãnh tiêu nước xung quanh

40.000 đồng/m2

II

Danh mục công trình nhóm 2

1

Khu thu gom xử lý rác thải

Diện tích khoảng 10.000 - 15.000 m2

1.000 triệu đồng/khu

2

Xây mới phòng học Trường Mầm non trung tâm

Phòng học đạt chuẩn quốc gia

200 triệu đồng/phòng

3

Xây mới phòng học Trường Tiểu học

Phòng học đạt chuẩn quốc gia

150 triệu đồng/phòng

4

Xây mới phòng học Trường Trung học cơ sở

Phòng học đạt chuẩn quốc gia

150 triệu đồng/phòng

5

Trạm Y tế xã

- Xây mới trạm có quy mô 10 phòng chức năng đạt chuẩn quốc gia

1.000 triệu đồng/trạm

- Trường hợp khó khăn thì đầu tư xây mới giai đoạn 1 là 06 phòng, còn lại tận dụng một số phòng chức năng đã có để đạt tổng số 10 phòng

100 triệu đồng/phòng

6

Xây mới Chợ nông thôn

Chợ tối thiểu đạt tiêu chuẩn chợ loại 3

550 triệu đồng/chợ

7

Đường giao thông trục xã

Mặt đường rộng 3,5 m, lề đường 1,5 m, nền đường 6,5 m; kết cấu mặt đường đá dăm dày 15 cm láng nhựa 4,5 kg/m2 hoặc bê tông bảo đảm tải trọng tương đương.

710 triệu đồng/km

8

Xây mới Nhà Văn hóa xã

Nhà Văn hóa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1.100 triệu đồng/nhà

9

Xây mới Trụ sở xã

Nhà 02-03 tầng, diện tích sàn xây dựng 800-850 m2.

2.000 triệu đồng/trụ sở

10

Sân bãi thể thao xã

Diện tích khoảng 8.000 - 12.000 m2. Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, xây rãnh tiêu nước xung quanh

450 triệu đồng/sân

3. Ngân sách tỉnh không hỗ trợ đầu tư các công trình sau:
a) Công trình đã được xây dựng và đã đạt tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, không có tên trong danh mục được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ;
b) Nhà Văn hóa thôn đối với những thôn đã có Nhà Văn hóa thôn (kể cả Nhà Văn hóa thôn có diện tích nhỏ hơn 100 m2), hoặc có Nhà Văn hóa xã trên địa bàn thôn, hoặc đã có Đình làng làm nơi sinh hoạt văn hóa cộng đồng;
c) Sân bãi thể thao thôn đối với thôn đã có Sân bãi thể thao xã trên địa bàn thôn;
Chợ nông thôn không nằm trong quy hoạch mạng lưới chợ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.”