Document: Điều 2 Quyết định 19/2011/QĐ-UBND điều kiện an toàn và phạm vi hoạt động

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "19/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "19/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "19/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "19/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/05/2011", "sign_number": "19/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 19/2011/QĐ-UBND điều kiện an toàn và phạm vi hoạt động có nội dung như sau:

Điều 2. Điều kiện an toàn
1. Đối với tình trạng kỹ thuật xe:
a) Thân vỏ, thùng bệ:
- Hình dáng và bố trí chung: Theo mẫu thiết kế dân gian đã sản xuất và đang lưu hành, có kích thước không quá: chiều dài 3m, chiều rộng 1,2m, chiều cao 1m.
- Thân vỏ, thùng hàng: Không được thủng rách và được định vị chắc chắn với khung sườn. Khung sườn không có vết nứt, gãy. Đối với xe chở người phải có khung mui và bạt che.
- Sàn bệ xe: Lắp đặt chắc chắn với khung xe. Các dầm dọc và ngang không được mục vỡ, gãy hoặc nứt, sàn xe kín.
- Chắn bùn: Bằng kim loại, đầy đủ, lắp đặt chắc chắn, không thủng rách. Các chắn bùn trước và sau đều phải lắp chụp phản quang. Về hình dáng, kết cấu theo mẫu dân gian đã sản xuất và đang lưu hành.
- Màu sơn: xe được sơn 01 màu, màu sơn xanh dương hoặc màu trắng (xe phục vụ du lịch).
- Hoạt động ban đêm phải có đèn chiếu sáng phía trước.
b) Khung xe: Không có vết nứt hoặc cong vênh ở mức độ nhận biết bằng mắt.
c) Các tổng thành của hệ thống truyền lực: Bao gồm ổ trục ngang (trục giữa), dây xích truyền lực, vành răng lớn, vành răng nhỏ bảo đảm hoạt động tốt và độ rơ cho phép.
d) Bánh xe:
- Vành xe và nan hoa: đúng kiểu loại, không biến dạng cong, vênh, không rạn nứt.
- Moay ơ quay trơn, không bó kẹt, không có độ rơ dọc trục và hướng kính.
- Lốp xe: Đúng cỡ, đủ số lượng, không phồng dộp, rạn nứt hoặc bị mòn tới lớp bố vải.
e) Hệ thống treo: Nhíp phải đủ lá nhíp, định vị đúng, không nứt gãy, hoạt động bảo đảm tính êm dịu.
g) Càng điều khiển chuyển hướng: Đảm bảo độ bền, không bị cong hoặc mục, chuyển hướng xe chính xác, nhẹ nhàng.
h) Bộ phận hãm của xe: Hoạt động tốt và đảm bảo hiệu lực phanh.
2. Điều kiện vận chuyển:
a) Không được xếp hàng hóa vượt quá 25% chiều dài và chiều rộng của xe; chiều cao không vượt quá 02 m tính từ mặt đất.
b) Đối với xe đạp, xe ba gác trọng tải không vượt quá 250kg.
c) Đối với xe lôi thùng nhôm và xe xích lô ba bánh chở khách tại các điểm du lịch được phép chở không quá bốn người (kể cả người lái).
d) Đối với xe súc vật kéo phải đảm bảo vệ sinh trên đường, đảm bảo trật tự an toàn giao thông.

Content:
Điều 2. Điều kiện an toàn
1. Đối với tình trạng kỹ thuật xe:
a) Thân vỏ, thùng bệ:
- Hình dáng và bố trí chung: Theo mẫu thiết kế dân gian đã sản xuất và đang lưu hành, có kích thước không quá: chiều dài 3m, chiều rộng 1,2m, chiều cao 1m.
- Thân vỏ, thùng hàng: Không được thủng rách và được định vị chắc chắn với khung sườn. Khung sườn không có vết nứt, gãy. Đối với xe chở người phải có khung mui và bạt che.
- Sàn bệ xe: Lắp đặt chắc chắn với khung xe. Các dầm dọc và ngang không được mục vỡ, gãy hoặc nứt, sàn xe kín.
- Chắn bùn: Bằng kim loại, đầy đủ, lắp đặt chắc chắn, không thủng rách. Các chắn bùn trước và sau đều phải lắp chụp phản quang. Về hình dáng, kết cấu theo mẫu dân gian đã sản xuất và đang lưu hành.
- Màu sơn: xe được sơn 01 màu, màu sơn xanh dương hoặc màu trắng (xe phục vụ du lịch).
- Hoạt động ban đêm phải có đèn chiếu sáng phía trước.
b) Khung xe: Không có vết nứt hoặc cong vênh ở mức độ nhận biết bằng mắt.
c) Các tổng thành của hệ thống truyền lực: Bao gồm ổ trục ngang (trục giữa), dây xích truyền lực, vành răng lớn, vành răng nhỏ bảo đảm hoạt động tốt và độ rơ cho phép.
d) Bánh xe:
- Vành xe và nan hoa: đúng kiểu loại, không biến dạng cong, vênh, không rạn nứt.
- Moay ơ quay trơn, không bó kẹt, không có độ rơ dọc trục và hướng kính.
- Lốp xe: Đúng cỡ, đủ số lượng, không phồng dộp, rạn nứt hoặc bị mòn tới lớp bố vải.
e) Hệ thống treo: Nhíp phải đủ lá nhíp, định vị đúng, không nứt gãy, hoạt động bảo đảm tính êm dịu.
g) Càng điều khiển chuyển hướng: Đảm bảo độ bền, không bị cong hoặc mục, chuyển hướng xe chính xác, nhẹ nhàng.
h) Bộ phận hãm của xe: Hoạt động tốt và đảm bảo hiệu lực phanh.
2. Điều kiện vận chuyển:
a) Không được xếp hàng hóa vượt quá 25% chiều dài và chiều rộng của xe; chiều cao không vượt quá 02 m tính từ mặt đất.
b) Đối với xe đạp, xe ba gác trọng tải không vượt quá 250kg.
c) Đối với xe lôi thùng nhôm và xe xích lô ba bánh chở khách tại các điểm du lịch được phép chở không quá bốn người (kể cả người lái).
d) Đối với xe súc vật kéo phải đảm bảo vệ sinh trên đường, đảm bảo trật tự an toàn giao thông.