Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 2008 - 2020 Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 2008 - 2020 Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2020 với các nội dung chính như sau:
...
3. Định hướng, nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo
3.1. Quy mô, mạng lưới trường lớp
Nâng số tổng trường của toàn tỉnh từ 690 trường (mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề) năm học 2006 - 2007 lên 758 trường vào năm học 2010 - 2011 và 781 trường vào năm 2015 - 2016 và 802 trường vào năm học 2020 - 2021.
a) Về giáo dục
* Giáo dục mầm non:
Thành lập trường mầm non công lập ở vùng đặc biệt khó khăn, hoàn thiện trường mầm non đăng ký phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia, trường mầm non trọng điểm, phát triển các lớp mầm non tại các cụm bản; từng bước phát triển loại hình trường lớp mầm non ngoài công lập ở những vùng thuận lợi, vùng kinh tế - xã hội phát triển;
Nâng số trường mầm non từ 180 trường năm học 2006 - 2007 lên 212 trường, trong đó có 100% xã có cơ sở giáo dục mầm non vào năm học 2010 - 2011; 225 trường vào năm học 2015 - 2016; 245 trường vào năm học 2020 - 2021;
Từ nay đến 2020: Phấn đấu xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia để nhằm hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục trung học, đạt được các tiêu chuẩn về tỷ lệ tối thiểu số trường chuẩn quốc gia theo quy định. Cụ thể là:
Về giáo dục mầm non đạt: 35 trường vào năm 2015; 80 trường (32,6%) vào năm 2020.
* Giáo dục phổ thông:
- Giáo dục tiểu học: Nâng số trường tiểu học toàn tỉnh từ 232 trường năm học 2006 - 2007 lên 266 trường vào năm học 2010 - 2011 và ổn định vào các năm tiếp theo;
Số trường đạt chuẩn Quốc gia 60 trường vào năm 2015; 106 trường (40%) vào năm 2020 (đạt mục tiêu toàn tỉnh hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục trung học đúng quy định);
- Giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông: Hoàn chỉnh mạng lưới trường trung học cơ sở, trung học phổ thông ở các xã vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh; tách các trường trung học phổ thông nhiều cấp thành các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông độc lập để xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia;
+ Giáo dục trung học cơ sở:
Nâng số trường trung học cơ sở trong toàn tỉnh từ 192 trường năm học 2006 - 2007 lên 231 trường vào năm học 2010 - 2011 và ổn định vào các năm tiếp theo;
Số trường đạt chuẩn quốc gia 40 trường vào năm 2015; 70 trường vào năm 2020.
+ Giáo dục trung học phổ thông:
Tiếp tục hoàn thiện và mở rộng quy mô các trường trung học phổ thông hiện có. Nâng số trường trung học phổ thông trong toàn tỉnh từ 30 trường năm học 2006 - 2007 lên 32 trường vào năm học 2010 - 2011 và 35 trường vào năm học 2015 - 2016 và 41 trường vào năm học 2020 - 2021;
Số trường đạt chuẩn quốc gia 5 trường vào năm 2015; 14 trường vào năm 2020 (theo quy định hoàn thành chương trình phổ cập trung học mỗi huyện thị phải có ít nhất 1 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia và gồm cả trường trung học phổ thông Chuyên và trường trung học phổ thông Nội trú tỉnh).
* Củng cố và đầu tư hoàn thiện các trường chuyên biệt:
Năm học 2008 - 2009 mở thêm môn chuyên tin học và tiếp tục nâng cấp trường trung học phổ thông Chuyên để đạt trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2;
Tăng quy mô trường phổ thông dân tộc Nội trú huyện lên 300 học sinh/ trường, trường phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh 500 học sinh. Tiếp tục hoàn thiện các trường phổ thông Dân tộc bán trú tại các trung tâm xã và cụm xã tạo điều kiện cho học sinh vùng sâu, vùng xa được học tập theo hướng nâng cao;
Năm học 2015 - 2016, thành lập trường giáo dục cho trẻ tàn tật, khuyết tật của tỉnh;
Đến 2017 - 2018, thành lập Trường Năng khiếu thể dục, thể thao của tỉnh.
- Quy hoạch trường, lớp tại các khu, điểm tái định cư dự án xây dựng Thuỷ điện Sơn La:
Thành lập các trường học tại các khu tái định cư tập trung, số lượng học sinh đảm bảo đối với mầm non từ 150 - 200 học sinh, tiểu học từ 200 - 300 học sinh; trung học cơ sở từ 400 học sinh trở lên;
Đối với những điểm tái định cư, số lượng học sinh chưa đủ để mở trường sẽ tăng số lớp trung học cơ sở tại các trường sở tại; mở các lớp mầm non, tiểu học tại bản; đảm bảo thu hút 100% số học sinh phải di chuyển được đến lớp học.
- Phát triển giáo dục ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn:
+ Đối với giáo dục mầm non: Phấn đấu đến 2020 đạt 100% các xã có từ 1 đến 2 trường mầm non; 80% số bản có trường, lớp mầm non. Giai đoạn 2007 - 2010 thành lập thêm 16 trường; giai đoạn 2011 - 2015 thành lập thêm 12 trường; giai đoạn 2016 - 2020 thành lập trường mầm non tại các xã còn lại của tỉnh đạt mục tiêu 100% các xã có từ 1 trường mầm non trở lên và 80% bản có lớp mầm non;
+ Đối với trung học phổ thông: Giai đoạn 2007 - 2010 thành lập thêm 2 trường trung học phổ thông: Bình Thuận - Thuận Châu; Mường Bú - Mường La;
Giai đoạn 2016 - 2020, nâng cấp đào tạo trung học phổ thông tại 3 trường phổ thông Dân tộc Nội trú của huyện Mộc Châu, Mai Sơn, Phù Yên;
Giai đoạn 2016 - 2020 thành lập thêm 6 trường trung học phổ thông tại Vân Hồ - Mộc Châu, Làng Chếu - Bắc Yên; Ngọc Chiến - Mường La; Púng Bánh - Sốp Cộp; Mường Khoa - Bắc Yên; Vạn Yên - Phù Yên.
* Giáo dục thường xuyên:
Tiếp tục duy trì và mở rộng hoạt động của 14 Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh và huyện; củng cố, phát triển Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp của tỉnh; 100% xã, phường, thị trấn có Trung tâm học tập cộng đồng;
Năm 2008, thành lập Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học của tỉnh.

Content:
Về giáo dục
* Giáo dục mầm non:
Thành lập trường mầm non công lập ở vùng đặc biệt khó khăn, hoàn thiện trường mầm non đăng ký phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia, trường mầm non trọng điểm, phát triển các lớp mầm non tại các cụm bản; từng bước phát triển loại hình trường lớp mầm non ngoài công lập ở những vùng thuận lợi, vùng kinh tế - xã hội phát triển;
Nâng số trường mầm non từ 180 trường năm học 2006 - 2007 lên 212 trường, trong đó có 100% xã có cơ sở giáo dục mầm non vào năm học 2010 - 2011; 225 trường vào năm học 2015 - 2016; 245 trường vào năm học 2020 - 2021;
Từ nay đến 2020: Phấn đấu xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia để nhằm hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục trung học, đạt được các tiêu chuẩn về tỷ lệ tối thiểu số trường chuẩn quốc gia theo quy định. Cụ thể là:
Về giáo dục mầm non đạt: 35 trường vào năm 2015; 80 trường (32,6%) vào năm 2020.
* Giáo dục phổ thông:
- Giáo dục tiểu học: Nâng số trường tiểu học toàn tỉnh từ 232 trường năm học 2006 - 2007 lên 266 trường vào năm học 2010 - 2011 và ổn định vào các năm tiếp theo;
Số trường đạt chuẩn Quốc gia 60 trường vào năm 2015; 106 trường (40%) vào năm 2020 (đạt mục tiêu toàn tỉnh hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục trung học đúng quy định);
- Giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông: Hoàn chỉnh mạng lưới trường trung học cơ sở, trung học phổ thông ở các xã vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh; tách các trường trung học phổ thông nhiều cấp thành các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông độc lập để xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia;
+ Giáo dục trung học cơ sở:
Nâng số trường trung học cơ sở trong toàn tỉnh từ 192 trường năm học 2006 - 2007 lên 231 trường vào năm học 2010 - 2011 và ổn định vào các năm tiếp theo;
Số trường đạt chuẩn quốc gia 40 trường vào năm 2015; 70 trường vào năm 2020.
+ Giáo dục trung học phổ thông:
Tiếp tục hoàn thiện và mở rộng quy mô các trường trung học phổ thông hiện có. Nâng số trường trung học phổ thông trong toàn tỉnh từ 30 trường năm học 2006 - 2007 lên 32 trường vào năm học 2010 - 2011 và 35 trường vào năm học 2015 - 2016 và 41 trường vào năm học 2020 - 2021;
Số trường đạt chuẩn quốc gia 5 trường vào năm 2015; 14 trường vào năm 2020 (theo quy định hoàn thành chương trình phổ cập trung học mỗi huyện thị phải có ít nhất 1 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia và gồm cả trường trung học phổ thông Chuyên và trường trung học phổ thông Nội trú tỉnh).
* Củng cố và đầu tư hoàn thiện các trường chuyên biệt:
Năm học 2008 - 2009 mở thêm môn chuyên tin học và tiếp tục nâng cấp trường trung học phổ thông Chuyên để đạt trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2;
Tăng quy mô trường phổ thông dân tộc Nội trú huyện lên 300 học sinh/ trường, trường phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh 500 học sinh. Tiếp tục hoàn thiện các trường phổ thông Dân tộc bán trú tại các trung tâm xã và cụm xã tạo điều kiện cho học sinh vùng sâu, vùng xa được học tập theo hướng nâng cao;
Năm học 2015 - 2016, thành lập trường giáo dục cho trẻ tàn tật, khuyết tật của tỉnh;
Đến 2017 - 2018, thành lập Trường Năng khiếu thể dục, thể thao của tỉnh.
- Quy hoạch trường, lớp tại các khu, điểm tái định cư dự án xây dựng Thuỷ điện Sơn La:
Thành lập các trường học tại các khu tái định cư tập trung, số lượng học sinh đảm bảo đối với mầm non từ 150 - 200 học sinh, tiểu học từ 200 - 300 học sinh; trung học cơ sở từ 400 học sinh trở lên;
Đối với những điểm tái định cư, số lượng học sinh chưa đủ để mở trường sẽ tăng số lớp trung học cơ sở tại các trường sở tại; mở các lớp mầm non, tiểu học tại bản; đảm bảo thu hút 100% số học sinh phải di chuyển được đến lớp học.
- Phát triển giáo dục ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn:
+ Đối với giáo dục mầm non: Phấn đấu đến 2020 đạt 100% các xã có từ 1 đến 2 trường mầm non; 80% số bản có trường, lớp mầm non. Giai đoạn 2007 - 2010 thành lập thêm 16 trường; giai đoạn 2011 - 2015 thành lập thêm 12 trường; giai đoạn 2016 - 2020 thành lập trường mầm non tại các xã còn lại của tỉnh đạt mục tiêu 100% các xã có từ 1 trường mầm non trở lên và 80% bản có lớp mầm non;
+ Đối với trung học phổ thông: Giai đoạn 2007 - 2010 thành lập thêm 2 trường trung học phổ thông: Bình Thuận - Thuận Châu; Mường Bú - Mường La;
Giai đoạn 2016 - 2020, nâng cấp đào tạo trung học phổ thông tại 3 trường phổ thông Dân tộc Nội trú của huyện Mộc Châu, Mai Sơn, Phù Yên;
Giai đoạn 2016 - 2020 thành lập thêm 6 trường trung học phổ thông tại Vân Hồ - Mộc Châu, Làng Chếu - Bắc Yên; Ngọc Chiến - Mường La; Púng Bánh - Sốp Cộp; Mường Khoa - Bắc Yên; Vạn Yên - Phù Yên.
* Giáo dục thường xuyên:
Tiếp tục duy trì và mở rộng hoạt động của 14 Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh và huyện; củng cố, phát triển Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp của tỉnh; 100% xã, phường, thị trấn có Trung tâm học tập cộng đồng;
Năm 2008, thành lập Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học của tỉnh.