Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 186/QĐ-UBND 2017 sử dụng ngân sách nhà nước khoa học công nghệ An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 186/QĐ-UBND 2017 sử dụng ngân sách nhà nước khoa học công nghệ An Giang

Điều 1. Phê duyệt tạm thời Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
1. Lĩnh vực nghiên cứu:
- Các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm của tỉnh: Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững; phát triển du lịch; phát triển công nghệ sinh học; phát triển dược liệu và y học cổ truyền; phát triển bền vững các vùng sinh thái trong điều kiện biến đổi khí hậu; phát triển công nghệ thông tin; định hướng phát triển kinh tế xã hội;
- Lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tập trung các nhóm sản phẩm: Lúa - gạo, nấm ăn - nấm dược liệu, cây dược liệu, cây ăn quả, rau màu, chăn nuôi, thủy sản và hoa kiểng;
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chọn tạo và sản xuất giống vật nuôi, cây trồng, chế biến thực phẩm, xử lý môi trường và các lĩnh vực khác,…
- Nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm ứng dụng công nghệ cao trong chế biến, công nghệ sau thu hoạch, bảo quản nông sản thực phẩm và thủy sản; công nghệ lên men; chiết xuất dược liệu; thực phẩm chức năng; sản xuất chế phẩm sinh học; sản xuất các chất tự nhiên, sản xuất nhiên liệu, vật liệu mới từ phụ phẩm của quá trình sản xuất nông thủy sản (tập trung nghiên cứu hoàn thiện, phát triển các quy trình công nghệ sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hóa các sản phẩm, tạo các sản phẩm có giá trị gia tăng và có khả năng cạnh tranh trên thị trường)
- Nghiên cứu đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng;

Content:
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm của tỉnh: Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững; phát triển du lịch; phát triển công nghệ sinh học; phát triển dược liệu và y học cổ truyền; phát triển bền vững các vùng sinh thái trong điều kiện biến đổi khí hậu; phát triển công nghệ thông tin; định hướng phát triển kinh tế xã hội;
- Lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tập trung các nhóm sản phẩm: Lúa - gạo, nấm ăn - nấm dược liệu, cây dược liệu, cây ăn quả, rau màu, chăn nuôi, thủy sản và hoa kiểng;
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chọn tạo và sản xuất giống vật nuôi, cây trồng, chế biến thực phẩm, xử lý môi trường và các lĩnh vực khác,…
- Nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm ứng dụng công nghệ cao trong chế biến, công nghệ sau thu hoạch, bảo quản nông sản thực phẩm và thủy sản; công nghệ lên men; chiết xuất dược liệu; thực phẩm chức năng; sản xuất chế phẩm sinh học; sản xuất các chất tự nhiên, sản xuất nhiên liệu, vật liệu mới từ phụ phẩm của quá trình sản xuất nông thủy sản (tập trung nghiên cứu hoàn thiện, phát triển các quy trình công nghệ sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hóa các sản phẩm, tạo các sản phẩm có giá trị gia tăng và có khả năng cạnh tranh trên thị trường)
- Nghiên cứu đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng;