Document: Điều 6 Quyết định 280/2004/QĐ-UB chính sách cán bộ chuyên trách Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2004", "sign_number": "280/2004/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2004", "sign_number": "280/2004/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2004", "sign_number": "280/2004/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2004", "sign_number": "280/2004/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2004", "sign_number": "280/2004/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 280/2004/QĐ-UB chính sách cán bộ chuyên trách Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 6. Số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, cán bộ ở ấp, khu vực:
1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ ấp, khu vực bao gồm các chức danh sau:
1.1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã:
1.1.1. Trưởng Ban Tổ chức Đảng;
1.1.2. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng;
1.1.3. Trưởng Ban Tuyên giáo;
1.1.4. Trưởng Ban Dân vận;
1.1.5. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
1.1.6. Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
1.1.7. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
1.1.8. Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
1.1.9. Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
1.1.10. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
1.1.11. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
1.1.12. Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
1.1.13. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
1.1.14. Cán bộ phụ trách văn phòng Văn phòng Đảng ủy;
1.1.15. Cán bộ phụ trách kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, ngư nghiệp;
1.1.16. Cán bộ phụ trách lao động - thương binh và xã hội;
1.1.17. Cán bộ phụ trách dân số - gia đình và trẻ em;
1.1.18. Cán bộ phụ trách đài truyền thanh;
1.1.19. Cán bộ quản lý nhà văn hóa;
1.1.20. Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;
1.1.21. Ngoài những chức danh quy định đối với cán bộ không chuyên trách như đã nêu trên. Mỗi xã, thị trấn được bố trí chiến sĩ trực đối với lực lượng công an, quân sự, mỗi lực lượng từ 05 - 07 người. Riêng ở phường chỉ được bố trí lực lượng quân sự từ 5 - 7 người.
1.2. Cán bộ ở ấp, khu vực:
1.2.1. Bí thư Chi bộ (có thể kiêm nhiệm Trưởng ấp (khu vực) nếu được nhân dân bầu cử).
1.2.2. Trưởng ấp (khu vực).
1.2.3. Phó Trưởng ấp (khu vực), đối với ấp, khu vực có quy mô lớn hơn 1.500 dân được bố trí 2 Phó Trưởng ấp (khu vực) theo quy định tại Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 6/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
1.2.4. Công an viên (chỉ bố trí ở ấp, không bố trí ở khu vực).
2. Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp và khu vực được quy định như sau:
2.1. Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo, Trưởng ban Dân vận, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam: 485.000 đồng/người/ tháng.
2.2. Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự và Phó các đoàn thể cấp xã: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh: 465.000 đồng/người/ tháng.
2.3. Cán bộ phụ trách Văn phòng Đảng Ủy; Cán bộ phụ trách kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư nghiệp; Cán bộ phụ trách lao động - thương binh và xã hội; Cán bộ phụ trách dân số - gia đình và trẻ em; Cán bộ phụ trách đài truyền thanh; Cán bộ phụ trách quản lý nhà văn hóa; Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ: 350.000 đồng/người/tháng
2.4. Lực lượng chiến sĩ công an, quân sự thường trực tại xã: 290.000 đồng/người/tháng.
2.5. Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ấp, Bí thư Chi bộ, Trưởng ấp: 290.000 đồng/người/tháng.
2.6. Phó Trưởng ấp: 270.000 đồng/người/tháng.
2.7. Công an viên ở ấp: 260.000 đồng/người/tháng.
3. Cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; cán bộ ở ấp, khu vực không tham gia đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, khi nghỉ việc không được tính hưởng bảo hiểm xã hội quy định tại Thông tư liên tịch số 34/2004/LT-BNV-BTC-BLĐTB&XH.
4. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào nhu cầu, khối lượng, tính chất cần thiết của công việc và khả năng ngân sách của địa phương mà bố trí cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp, khu vực để bảo đảm chi trả cho phù hợp.

Content:
Điều 6. Số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, cán bộ ở ấp, khu vực:
1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ ấp, khu vực bao gồm các chức danh sau:
1.1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã:
1.1.1. Trưởng Ban Tổ chức Đảng;
1.1.2. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng;
1.1.3. Trưởng Ban Tuyên giáo;
1.1.4. Trưởng Ban Dân vận;
1.1.5. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
1.1.6. Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
1.1.7. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
1.1.8. Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
1.1.9. Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
1.1.10. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
1.1.11. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
1.1.12. Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
1.1.13. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
1.1.14. Cán bộ phụ trách văn phòng Văn phòng Đảng ủy;
1.1.15. Cán bộ phụ trách kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, ngư nghiệp;
1.1.16. Cán bộ phụ trách lao động - thương binh và xã hội;
1.1.17. Cán bộ phụ trách dân số - gia đình và trẻ em;
1.1.18. Cán bộ phụ trách đài truyền thanh;
1.1.19. Cán bộ quản lý nhà văn hóa;
1.1.20. Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;
1.1.21. Ngoài những chức danh quy định đối với cán bộ không chuyên trách như đã nêu trên. Mỗi xã, thị trấn được bố trí chiến sĩ trực đối với lực lượng công an, quân sự, mỗi lực lượng từ 05 - 07 người. Riêng ở phường chỉ được bố trí lực lượng quân sự từ 5 - 7 người.
1.2. Cán bộ ở ấp, khu vực:
1.2.1. Bí thư Chi bộ (có thể kiêm nhiệm Trưởng ấp (khu vực) nếu được nhân dân bầu cử).
1.2.2. Trưởng ấp (khu vực).
1.2.3. Phó Trưởng ấp (khu vực), đối với ấp, khu vực có quy mô lớn hơn 1.500 dân được bố trí 2 Phó Trưởng ấp (khu vực) theo quy định tại Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 6/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
1.2.4. Công an viên (chỉ bố trí ở ấp, không bố trí ở khu vực).
2. Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp và khu vực được quy định như sau:
2.1. Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo, Trưởng ban Dân vận, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam: 485.000 đồng/người/ tháng.
2.2. Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự và Phó các đoàn thể cấp xã: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh: 465.000 đồng/người/ tháng.
2.3. Cán bộ phụ trách Văn phòng Đảng Ủy; Cán bộ phụ trách kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư nghiệp; Cán bộ phụ trách lao động - thương binh và xã hội; Cán bộ phụ trách dân số - gia đình và trẻ em; Cán bộ phụ trách đài truyền thanh; Cán bộ phụ trách quản lý nhà văn hóa; Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ: 350.000 đồng/người/tháng
2.4. Lực lượng chiến sĩ công an, quân sự thường trực tại xã: 290.000 đồng/người/tháng.
2.5. Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ấp, Bí thư Chi bộ, Trưởng ấp: 290.000 đồng/người/tháng.
2.6. Phó Trưởng ấp: 270.000 đồng/người/tháng.
2.7. Công an viên ở ấp: 260.000 đồng/người/tháng.
3. Cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; cán bộ ở ấp, khu vực không tham gia đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, khi nghỉ việc không được tính hưởng bảo hiểm xã hội quy định tại Thông tư liên tịch số 34/2004/LT-BNV-BTC-BLĐTB&XH.
4. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào nhu cầu, khối lượng, tính chất cần thiết của công việc và khả năng ngân sách của địa phương mà bố trí cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp, khu vực để bảo đảm chi trả cho phù hợp.