Document: Điều 3 Quyết định 55/2015/QĐ-UBND chức năng quyền hạn cơ cấu tổ chức của sở nông nghiệp Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "18/08/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 55/2015/QĐ-UBND chức năng quyền hạn cơ cấu tổ chức của sở nông nghiệp Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc Sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở.
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật.
đ) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm Chi cục trưởng. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì thời gian kiêm nhiệm không quá 12 tháng.
e) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
a) Văn phòng Sở.
b) Thanh tra Sở.
c) Phòng Kế hoạch, Tài chính.
d) Phòng Tổ chức cán bộ.
đ) Phòng Quản lý xây dựng công trình.
e) Phòng Khoa học, Công nghệ (thành lập mới trên cơ sở tổ chức lại phòng Nông nghiệp).
3. Các Chi cục quản lý chuyên ngành trực thuộc Sở:
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (thành lập trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở).
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y (thành lập trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Thú y trực thuộc Sở).
c) Chi cục Kiểm lâm (kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế Chi cục Kiểm lâm trên cơ sở sáp nhập Chi cục Lâm nghiệp vào Chi cục Kiểm lâm).
d) Chi cục Thủy sản (thành lập trên cơ sở sáp nhập Chi cục Nuôi trồng thủy sản vào Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản).
đ) Chi cục Thủy lợi (kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế Chi cục Thủy lợi).
e) Chi cục Phát triển nông thôn (kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế Chi cục Phát triển nông thôn).
g) Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và Thủy sản (kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản).
4. Các tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:
a) Trung tâm Khuyến nông (được đổi tên từ Trung tâm Khuyến nông-Khuyến ngư và quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông cho phù hợp với tên gọi được quy định tại Thông tư số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 và Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông).
b) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (kiện toàn lại tổ chức bộ máy của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành một đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ hoàn toàn kinh phí hoạt động).
c) Trung tâm Giống cây trồng vật nuôi.
d) Trung tâm Giống hải sản cấp I.
đ) Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn hồ Sông Sắt.
e) Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn hồ Sông Trâu.
g) Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn hồ Tân Giang.
h) Ban quản lý rừng phòng hộ Krôngpha.
i) Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Thuận Nam (trên cơ sở đổi tên từ Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước và quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Thuận Nam cho phù hợp với tên gọi mới).
k) Ban Quản lý khai thác các cảng cá (kiện toàn lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khai thác các cảng cá theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 08/5/2014 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy chế quản lý cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 883/QĐ-UBND ngày 12/5/2014 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt Phương án quản lý, khai thác các cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận).
l) Ban quản lý dự án ngành nông nghiệp (trên cơ sở hợp nhất 02 Ban quản lý dự án ODA ngành nông nghiệp và Ban quản lý dự án ngành nông nghiệp, nhằm đảm bảo nhất quán trong quản lý, triển khai các hoạt động đầu tư xây dựng công trình thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo đúng quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương).
5. Các tổ chức sự nghiệp công lập, doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quản lý:
a) Vườn Quốc gia Phước Bình.
b) Vườn Quốc gia Núi Chúa.
c) Công ty TNHH MTV Khai thác các công trình Thủy lợi Ninh Thuận.
d) Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ninh Sơn (xây dựng phương án sắp xếp theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ).
đ) Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tân Tiến (xây dựng phương án sắp xếp theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ).
6. Biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:
a) Biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm các đơn vị thuộc và trực thuộc do Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chức lãnh đạo và tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc Sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở.
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật.
đ) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm Chi cục trưởng. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì thời gian kiêm nhiệm không quá 12 tháng.
e) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
a) Văn phòng Sở.
b) Thanh tra Sở.
c) Phòng Kế hoạch, Tài chính.
d) Phòng Tổ chức cán bộ.
đ) Phòng Quản lý xây dựng công trình.
e) Phòng Khoa học, Công nghệ (thành lập mới trên cơ sở tổ chức lại phòng Nông nghiệp).
3. Các Chi cục quản lý chuyên ngành trực thuộc Sở:
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (thành lập trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở).
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y (thành lập trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Thú y trực thuộc Sở).
c) Chi cục Kiểm lâm (kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế Chi cục Kiểm lâm trên cơ sở sáp nhập Chi cục Lâm nghiệp vào Chi cục Kiểm lâm).
d) Chi cục Thủy sản (thành lập trên cơ sở sáp nhập Chi cục Nuôi trồng thủy sản vào Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản).
đ) Chi cục Thủy lợi (kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế Chi cục Thủy lợi).
e) Chi cục Phát triển nông thôn (kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế Chi cục Phát triển nông thôn).
g) Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và Thủy sản (kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản).
4. Các tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:
a) Trung tâm Khuyến nông (được đổi tên từ Trung tâm Khuyến nông-Khuyến ngư và quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông cho phù hợp với tên gọi được quy định tại Thông tư số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 và Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông).
b) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (kiện toàn lại tổ chức bộ máy của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành một đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ hoàn toàn kinh phí hoạt động).
c) Trung tâm Giống cây trồng vật nuôi.
d) Trung tâm Giống hải sản cấp I.
đ) Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn hồ Sông Sắt.
e) Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn hồ Sông Trâu.
g) Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn hồ Tân Giang.
h) Ban quản lý rừng phòng hộ Krôngpha.
i) Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Thuận Nam (trên cơ sở đổi tên từ Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước và quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Thuận Nam cho phù hợp với tên gọi mới).
k) Ban Quản lý khai thác các cảng cá (kiện toàn lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khai thác các cảng cá theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 08/5/2014 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy chế quản lý cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 883/QĐ-UBND ngày 12/5/2014 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt Phương án quản lý, khai thác các cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận).
l) Ban quản lý dự án ngành nông nghiệp (trên cơ sở hợp nhất 02 Ban quản lý dự án ODA ngành nông nghiệp và Ban quản lý dự án ngành nông nghiệp, nhằm đảm bảo nhất quán trong quản lý, triển khai các hoạt động đầu tư xây dựng công trình thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo đúng quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương).
5. Các tổ chức sự nghiệp công lập, doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quản lý:
a) Vườn Quốc gia Phước Bình.
b) Vườn Quốc gia Núi Chúa.
c) Công ty TNHH MTV Khai thác các công trình Thủy lợi Ninh Thuận.
d) Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ninh Sơn (xây dựng phương án sắp xếp theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ).
đ) Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tân Tiến (xây dựng phương án sắp xếp theo quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ).
6. Biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:
a) Biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm các đơn vị thuộc và trực thuộc do Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chức lãnh đạo và tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật.