Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2456/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch xây dựng Khu kinh tế Năm Căn Cà Mau 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/12/2013", "sign_number": "2456/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/12/2013", "sign_number": "2456/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/12/2013", "sign_number": "2456/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/12/2013", "sign_number": "2456/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/12/2013", "sign_number": "2456/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2456/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch xây dựng Khu kinh tế Năm Căn Cà Mau 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Năm Căn, tỉnh Cà Mau đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế) với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Tuyến quốc lộ 1A (đường Hồ Chí Minh) là tuyến đường Xuyên Á đi Campuchia. Chiều dài đoạn đi qua Khu kinh tế khoảng 15 km, theo tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới đường chính là 40 m (mặt đường 10,5 m mỗi bên, giải ngăn cách 3 m, vỉa hè mỗi bên 8 m, hai bên đường chính xây dựng 2 tuyến đường song hành.
+ Đường đê Biển Đông: Tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, mặt đường rộng 7,0 m mỗi bên; nền đường 9,0 m; hành lang bảo vệ đường mỗi bên là 10 m. Trong khu Kinh tế Năm Căn, tuyến có chiều dài khoảng 10 km.
+ Đường đê Biển Tây: Là tuyến đê bao phía Tây của tỉnh, đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng mặt đường rộng 7,0 m, nền đường 9,0 m, hành lang bảo vệ đường mỗi bên 10 m. Trong Khu kinh tế Năm Căn, tuyến có chiều dài khoảng 1,2 km.
+ Tỉnh lộ: Trong ranh giới Khu kinh tế không có tuyến đường tỉnh, tuy nhiên dọc ranh phía tây có tuyến đường tỉnh 988B (đường Đầm Dơi - Phú Tân) dài 52,0 km và gần ranh phía Đông có đường tỉnh 988C (đường Cà Mau - Đầm Dơi - Phú Tân) dài 45,1 km.
- Giao thông đường thủy
+ Tuyến đường biển cho phép tàu biển ra vào bán đảo Cà Mau:
. Tuyến lưu thông chính bằng đường biển cho khu vực phía Nam Bán đảo Cà Mau. Tuyến dài 47 km trên sông Cửa Lớn.
. Tuyến đường biển nối thị trấn Rạch Gốc với đảo Hòn Khoai, dài khoảng 22,3 km, tại đảo Hòn Khoai đang nghiên cứu dự án Cảng nước sâu (cảng trung chuyển nhập than, xăng dầu,...) với quy mô 12 bến, giai đoạn đầu 6 bến.
. Kết nối giao thông thủy từ Khu kinh tế Năm Căn tới cửa Rạch Gốc qua tuyến rạch Bà Bường hoặc rạch Ông Dinh tới Rạch Gốc.
+ Hệ thống đường thủy do Trung ương quản lý thực hiện theo quy hoạch được duyệt:
. Tuyến Bảy Háp: Tuyến kết nối sông Bảy Háp ra sông Cửa Lớn, tiêu chuẩn cấp III - ĐTNĐ, bề rộng từ 20 m - 30 m, độ sâu trung bình từ 2,0 m - 3,0 m.
. Tuyến sông Cái Ngay, Cái Nhép: Dài 16,5 km, tiêu chuẩn cấp III.
. Tuyến kênh Cái Nai, Cái Tắc Năm Căn: Dài 12 km, tiêu chuẩn cấp III.
+ Hệ thống sông kênh vận tải do tỉnh quản lý:
. Các tuyến kênh, rạch vận tải trong Khu kinh tế Năm Căn do tỉnh quản lý là các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV-ĐTNĐ
. Hệ thống sông kênh vận tải do huyện quản lý
. Đối với hệ thống đường thủy do huyện quản lý. Quy hoạch cải tạo luồng tuyến duy trì đạt tiêu chuẩn cấp V.
- Giao thông đô thị và khu phi thuế quan:
+ Mạng lưới đường trục chính
. Đường có mặt cắt 1 - 1: Lộ giới 50 m, bao gồm mặt đường rộng 15 m x 2 bên, giải ngăn cách giữa rộng 4 m, vỉa hè mỗi bên rộng 8 m.
. Đường có mặt cắt 2 - 2: Lộ giới 43 m, bao gồm mặt đường rộng 12 m x 2 bên, giải ngăn cách giữa rộng 3 m, vỉa hè mỗi bên rộng 8 m.
. Đường có mặt cắt 3 - 3: Lộ giới 30 m, bao gồm mặt đường rộng 8 m x 2 bên, giải ngăn cách giữa rộng 2 m, vỉa hè mỗi bên rộng 6 m.
. Đường có mặt cắt 4 - 4: Lộ giới 30 m, giống mặt cắt 3 - 3 nhưng thêm 20 m hành lang bảo vệ sông rạch.
. Đường có mặt cắt 5 - 5: Lộ giới 25 m, bao gồm mặt đường rộng 15 m, vỉa hè mỗi bên rộng 5 m.
. Đường có mặt cắt 6 - 6: Lộ giới 25 m, giống mặt cắt 5 - 5 nhưng thêm 10 m hành lang bảo vệ sông rạch.
- Cầu trên đường bộ
Tất cả các tuyến đường cắt ngang qua các sông, mương, rạch đều phải làm cầu hoặc cống. Tĩnh không thông thuyền của từng cầu sẽ được tính toán, xác định trong các dự án cầu cụ thể.
- Đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
+ Cảng Năm Căn:
. Nằm trên bờ trái sông Cửa Lớn tại đô thị Năm Căn. Luồng vào cảng qua cửa Bồ Đề ra Biển Đông dài 46,8 km. Năng lực thông qua 300 nghìn tấn/năm, trong đó có 150 nghìn tấn/năm xăng dầu đến năm 2015.
. Xây dựng mới 01 cầu chuyên dụng cho tàu chở dầu đến 5.000 DWT dài 75 m (thay thế bến phao nổi). Năng lực thông qua 500 nghìn tấn/năm (trong đó xăng dầu chiếm 300 nghìn tấn/năm) phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển đã được phê duyệt.
+ Cảng nước sâu:
. Cảng nước sâu (trung chuyển hàng hóa: nhập than, xăng dầu,...) đáp ứng cho tàu 250.000 DWT tại đảo Hòn Khoai, cách Khu kinh tế Năm Căn khoảng 50 km đường thủy phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển đã được phê duyệt.
+ Bến tàu khách kết hợp bến xe:
. Bến xe kết hợp bến tàu: Giữ nguyên quy mô hiện trạng Bến xe kết hợp bến tàu đang xây dựng tại sát đường Hồ Chí Minh.
. Xây dựng mới bến xe kết hợp bến tàu tại đầu đường trục chính (nằm giữa đường Hồ Chí Minh và sông Cái Nai) với quy mô dự kiến 0,5 ha.
+ Đường hàng không: Sân bay Năm Căn: Duy trì, nâng cấp sân bay hiện nay nhằm phục vụ nhu cầu du lịch, tham quan, quốc phòng - an ninh và khảo sát, thăm dò dầu khí.
+ Bến xe
. Bến xe khách liên huyện: Xây dựng mới bến xe phục vụ cho toàn khu kinh tế Năm Căn với quy mô 4,0 ha tại vị trí sát quốc lộ 1A (đường Hồ Chí Minh) và đối diện với bến xe kết hợp bến tàu hiện hữu.
. Bến bãi xe tải: Bến bãi xe tải được bố trí trong các khu, cụm công nghiệp với diện tích chiếm tỷ lệ khoảng 1 ha /100 ha đất toàn khu.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- San nền:
+ Đô thị Năm Căn và các đô thị dọc quốc lộ 1A: Cao độ xây dựng nằm trong đê biển được chọn H = 2,25 m. Đối với khu vực nằm ngoài đê biển chọn cao độ xây dựng H = 3,00 m.
+ Bờ sông Cửa Lớn, sông Bảy Háp, sông Cái Nai, kênh Cái Nhép và các kinh rạch trong khu kinh tế cần thiết phải được khảo sát thăm dò lòng sông để có biện pháp xử lý kịp thời các hiện tượng sạt lở bờ ở một số khu vực, đặc biệt là sông Cửa Lớn.
+ Đào một số hồ lớn trong khu vực thiết kế mục đích là hồ cảnh quan, hồ điều hòa và lấy đất đắp nền.
- Thoát nước mưa:
+ Cải tạo hệ thống hiện có: Tiếp tục nạo vét tu sửa các tuyến đã có, xử lý các tuyến cống gây ngập cục bộ trong phạm vi trung tâm Đô thị Năm Căn.
+ Thiết kế hệ thống thoát nước mưa được tách riêng với thoát nước bẩn và kết hợp giữa cống tròn, mương xây, mương hở và hồ chứa.
+ Đô thị Năm Căn: Hệ thống thoát nước mưa được tập trung thoát ra kinh xáng Cái Nai, rạch Xẻ Thùng, rạch Xẻ Nạn, kinh Xóm Huế, rạch Ông Tình, kinh Cỏ và kinh Ông Do, ...
+ Các khu vực khác: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế thoát trực tiếp ra rạch Lòng Tong, kênh Ông Bún, Ông U, rạch Lun Lở, kênh Tư, kênh Năm và vào hồ điều hòa.
+ Khu vực phía Bắc: Nước mưa được thoát ra sông Bảy Háp, kênh Cái Nhép, kênh Năm Cùng, kênh Đồn, kênh Tắc Năm Căn
c) Cấp nước
- Nguồn cấp nước: Đến năm 2020, khai thác nguồn nước ngầm, dung lượng 500 - 1.000 m3/giếng ngày cho các đô thị và các điểm dân cư nông thôn. Đến năm 2030, bổ sung thêm nguồn nước mặt từ nhà máy nước Sông Hậu qua hệ thống cấp nước từ thành phố Cà Mau về Năm Căn.
- Nhu cầu dùng nước:
+ Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2020 là 10.800 m3/ngày, trong đó nước sinh hoạt là 4.160 m3/ngày, nước cho công nghiệp - trung tâm công nghiệp là 4.080 m3/ngày.
+ Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2030 là 26.800 m3/ngày, trong đó nước sinh hoạt là 10.600 m3/ngày, nước cho công nghiệp - trung tâm công nghiệp là 10.800 m3/ngày.
- Định hướng cấp nước
+ Khu phi thuế quan: Công suất trạm cấp nước đến năm 2020 là 4.300 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 11.000 m3/ngày đêm, cấp cho Khu công nghiệp và Khu quản lý nhà nước.
+ Đô thị Năm Căn: Công suất cấp nước đến năm 2020 là 3.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 10.000 m3/ngày đêm.
+ Đô thị Hàm Rồng: Công suất cấp nước đến năm 2020 là 1.700 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 3.800 m3/ngày đêm, cấp cho Đô thị Hàm Rồng và cụm công nghiệp Hàm Rồng.
+ Đô thị Đất Mới: Công suất cấp nước đến năm 2030 là 800 m3/ngày đêm.
d) Cấp điện
- Nguồn cấp điện:
+ Nguồn cấp điện giai đoạn đầu lấy từ trạm 110/22 kV Ngọc Hiển với công suất 1x40 MVA, đến năm 2030 xây dựng trạm 110/22 kV - Ngọc Hiển với công suất trạm 1x40+1x25 MVA.
+ Riêng khu công nghiệp giai đoạn đầu có thể được cấp điện từ trạm 110 kV Ngọc Hiển. Sau đó xây dựng thêm một trạm 110 kV dung lượng 2x63 MVA chuyên dùng cấp điện riêng.
- Tiêu chuẩn cấp điện và nhu cầu dùng điện:
+ Tiêu chuẩn cấp điện dân dụng: 1.500 kWh/người/năm.
+ Tiêu chuẩn cấp điện công nghiệp: 250 kW/ha.
+ Tổng điện năng yêu cầu có tính đến năm 2020 với 10% tổn hao, 5% dự phòng: 46.800 kW/năm.
+ Tổng công suất điện yêu cầu có tính đến năm 2030 với 10% tổn hao, 5% dự phòng: 143.600 kW/năm.
- Mạng lưới điện
+ Một số tuyến chính 22 kV hiện hữu sẽ được giữ lại, cải tạo nâng công suất truyền tải và chuyển thành cáp ngầm.
+ Các tuyến 22 kV xây dựng mới là đường dây nổi, ở khu vực trung tâm các đô thị sử dụng cáp ngầm.
+ Các trạm hạ thế 22/0,4 kV là loại trạm hợp bộ hoặc trạm trong nhà.
đ) Thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Định hướng thoát nước thải:
+ Khu phi thuế quan: Xây dựng 02 trạm xử lý nước thải; 01 trạm công suất 3.000 m3/ngày cho khu quản lý nhà nước, khu thương mại dịch vụ và khu công nghiệp phía Bắc; 01 trạm xử lý nước thải công suất 4.800 m3/ngày cho khu quản lý nhà nước và khu công nghiệp phía Nam.
+ Đô thị Năm Căn: Xây dựng 02 trạm xử lý nước thải. Công suất trạm phía Bắc là 2.000 m3/ngày, công suất trạm phía Nam 4.300 m3/ngày.
+ Đô thị Hàm Rồng: Xây dựng trạm thu gom xử lý nước thải công suất 1.600 m3/ngày cho đô thị, trạm xử lý nước thải công suất 960 m3/ngày cho cụm công nghiệp.
+ Đô thị Đất Mới: Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 530 m3/ngày.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Tiêu chuẩn chất thải rắn: 0,8 - 1,0 kg/người/ngày.
+ Tổng lượng chất thải rắn toàn khu kinh tế đến năm 2030 khoảng 121 tấn/ngày, chất thải rắn công nghiệp khoảng 45 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom 100%.
+ Giai đoạn đến 2020: Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại xã Lâm Hải, quy mô 6 ha. Sau năm 2020: Hoàn thiện khu xử lý chất thải rắn và chế biến tại xã Tân Hưng Đông huyện Cái Nước với diện tích 15 ha, công suất xử lý 300 - 400 tấn/ngày dần đóng cửa bãi rác tại xã Lâm Hải.
+ Chất thải rắn độc hại tại các cơ sở Y tế phải được thu gom phân loại và xử lý theo đúng tiêu chuẩn trước khi chuyên chở về khu xử lý tập trung của huyện.
- Nghĩa trang:
+ Nghĩa trang liệt sỹ của huyện diện tích khoảng 4 ha nằm gần quốc lộ 1A hướng đi thành phố Cà Mau.
+ Nghĩa trang nhân dân của huyện xây dựng tại xã Lâm Hải. Xây dựng các đài hỏa táng với công nghệ tiên tiến tại nghĩa trang.
+ Từng bước ngưng chôn cất và di dời các nghĩa trang nằm trong khu dân cư do ảnh hưởng môi trường vệ sinh dân cư và lãng phí đất. Tuyên truyền, vận động người dân không chôn cất trong đất vườn.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Tuyến quốc lộ 1A (đường Hồ Chí Minh) là tuyến đường Xuyên Á đi Campuchia. Chiều dài đoạn đi qua Khu kinh tế khoảng 15 km, theo tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới đường chính là 40 m (mặt đường 10,5 m mỗi bên, giải ngăn cách 3 m, vỉa hè mỗi bên 8 m, hai bên đường chính xây dựng 2 tuyến đường song hành.
+ Đường đê Biển Đông: Tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, mặt đường rộng 7,0 m mỗi bên; nền đường 9,0 m; hành lang bảo vệ đường mỗi bên là 10 m. Trong khu Kinh tế Năm Căn, tuyến có chiều dài khoảng 10 km.
+ Đường đê Biển Tây: Là tuyến đê bao phía Tây của tỉnh, đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng mặt đường rộng 7,0 m, nền đường 9,0 m, hành lang bảo vệ đường mỗi bên 10 m. Trong Khu kinh tế Năm Căn, tuyến có chiều dài khoảng 1,2 km.
+ Tỉnh lộ: Trong ranh giới Khu kinh tế không có tuyến đường tỉnh, tuy nhiên dọc ranh phía tây có tuyến đường tỉnh 988B (đường Đầm Dơi - Phú Tân) dài 52,0 km và gần ranh phía Đông có đường tỉnh 988C (đường Cà Mau - Đầm Dơi - Phú Tân) dài 45,1 km.
- Giao thông đường thủy
+ Tuyến đường biển cho phép tàu biển ra vào bán đảo Cà Mau:
. Tuyến lưu thông chính bằng đường biển cho khu vực phía Nam Bán đảo Cà Mau. Tuyến dài 47 km trên sông Cửa Lớn.
. Tuyến đường biển nối thị trấn Rạch Gốc với đảo Hòn Khoai, dài khoảng 22,3 km, tại đảo Hòn Khoai đang nghiên cứu dự án Cảng nước sâu (cảng trung chuyển nhập than, xăng dầu,...) với quy mô 12 bến, giai đoạn đầu 6 bến.
. Kết nối giao thông thủy từ Khu kinh tế Năm Căn tới cửa Rạch Gốc qua tuyến rạch Bà Bường hoặc rạch Ông Dinh tới Rạch Gốc.
+ Hệ thống đường thủy do Trung ương quản lý thực hiện theo quy hoạch được duyệt:
. Tuyến Bảy Háp: Tuyến kết nối sông Bảy Háp ra sông Cửa Lớn, tiêu chuẩn cấp III - ĐTNĐ, bề rộng từ 20 m - 30 m, độ sâu trung bình từ 2,0 m - 3,0 m.
. Tuyến sông Cái Ngay, Cái Nhép: Dài 16,5 km, tiêu chuẩn cấp III.
. Tuyến kênh Cái Nai, Cái Tắc Năm Căn: Dài 12 km, tiêu chuẩn cấp III.
+ Hệ thống sông kênh vận tải do tỉnh quản lý:
. Các tuyến kênh, rạch vận tải trong Khu kinh tế Năm Căn do tỉnh quản lý là các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV-ĐTNĐ
. Hệ thống sông kênh vận tải do huyện quản lý
. Đối với hệ thống đường thủy do huyện quản lý. Quy hoạch cải tạo luồng tuyến duy trì đạt tiêu chuẩn cấp V.
- Giao thông đô thị và khu phi thuế quan:
+ Mạng lưới đường trục chính
. Đường có mặt cắt 1 - 1: Lộ giới 50 m, bao gồm mặt đường rộng 15 m x 2 bên, giải ngăn cách giữa rộng 4 m, vỉa hè mỗi bên rộng 8 m.
. Đường có mặt cắt 2 - 2: Lộ giới 43 m, bao gồm mặt đường rộng 12 m x 2 bên, giải ngăn cách giữa rộng 3 m, vỉa hè mỗi bên rộng 8 m.
. Đường có mặt cắt 3 - 3: Lộ giới 30 m, bao gồm mặt đường rộng 8 m x 2 bên, giải ngăn cách giữa rộng 2 m, vỉa hè mỗi bên rộng 6 m.
. Đường có mặt cắt 4 - 4: Lộ giới 30 m, giống mặt cắt 3 - 3 nhưng thêm 20 m hành lang bảo vệ sông rạch.
. Đường có mặt cắt 5 - 5: Lộ giới 25 m, bao gồm mặt đường rộng 15 m, vỉa hè mỗi bên rộng 5 m.
. Đường có mặt cắt 6 - 6: Lộ giới 25 m, giống mặt cắt 5 - 5 nhưng thêm 10 m hành lang bảo vệ sông rạch.
- Cầu trên đường bộ
Tất cả các tuyến đường cắt ngang qua các sông, mương, rạch đều phải làm cầu hoặc cống. Tĩnh không thông thuyền của từng cầu sẽ được tính toán, xác định trong các dự án cầu cụ thể.
- Đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
+ Cảng Năm Căn:
. Nằm trên bờ trái sông Cửa Lớn tại đô thị Năm Căn. Luồng vào cảng qua cửa Bồ Đề ra Biển Đông dài 46,8 km. Năng lực thông qua 300 nghìn tấn/năm, trong đó có 150 nghìn tấn/năm xăng dầu đến năm 2015.
. Xây dựng mới 01 cầu chuyên dụng cho tàu chở dầu đến 5.000 DWT dài 75 m (thay thế bến phao nổi). Năng lực thông qua 500 nghìn tấn/năm (trong đó xăng dầu chiếm 300 nghìn tấn/năm) phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển đã được phê duyệt.
+ Cảng nước sâu:
. Cảng nước sâu (trung chuyển hàng hóa: nhập than, xăng dầu,...) đáp ứng cho tàu 250.000 DWT tại đảo Hòn Khoai, cách Khu kinh tế Năm Căn khoảng 50 km đường thủy phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển đã được phê duyệt.
+ Bến tàu khách kết hợp bến xe:
. Bến xe kết hợp bến tàu: Giữ nguyên quy mô hiện trạng Bến xe kết hợp bến tàu đang xây dựng tại sát đường Hồ Chí Minh.
. Xây dựng mới bến xe kết hợp bến tàu tại đầu đường trục chính (nằm giữa đường Hồ Chí Minh và sông Cái Nai) với quy mô dự kiến 0,5 ha.
+ Đường hàng không: Sân bay Năm Căn: Duy trì, nâng cấp sân bay hiện nay nhằm phục vụ nhu cầu du lịch, tham quan, quốc phòng - an ninh và khảo sát, thăm dò dầu khí.
+ Bến xe
. Bến xe khách liên huyện: Xây dựng mới bến xe phục vụ cho toàn khu kinh tế Năm Căn với quy mô 4,0 ha tại vị trí sát quốc lộ 1A (đường Hồ Chí Minh) và đối diện với bến xe kết hợp bến tàu hiện hữu.
. Bến bãi xe tải: Bến bãi xe tải được bố trí trong các khu, cụm công nghiệp với diện tích chiếm tỷ lệ khoảng 1 ha /100 ha đất toàn khu.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- San nền:
+ Đô thị Năm Căn và các đô thị dọc quốc lộ 1A: Cao độ xây dựng nằm trong đê biển được chọn H = 2,25 m. Đối với khu vực nằm ngoài đê biển chọn cao độ xây dựng H = 3,00 m.
+ Bờ sông Cửa Lớn, sông Bảy Háp, sông Cái Nai, kênh Cái Nhép và các kinh rạch trong khu kinh tế cần thiết phải được khảo sát thăm dò lòng sông để có biện pháp xử lý kịp thời các hiện tượng sạt lở bờ ở một số khu vực, đặc biệt là sông Cửa Lớn.
+ Đào một số hồ lớn trong khu vực thiết kế mục đích là hồ cảnh quan, hồ điều hòa và lấy đất đắp nền.
- Thoát nước mưa:
+ Cải tạo hệ thống hiện có: Tiếp tục nạo vét tu sửa các tuyến đã có, xử lý các tuyến cống gây ngập cục bộ trong phạm vi trung tâm Đô thị Năm Căn.
+ Thiết kế hệ thống thoát nước mưa được tách riêng với thoát nước bẩn và kết hợp giữa cống tròn, mương xây, mương hở và hồ chứa.
+ Đô thị Năm Căn: Hệ thống thoát nước mưa được tập trung thoát ra kinh xáng Cái Nai, rạch Xẻ Thùng, rạch Xẻ Nạn, kinh Xóm Huế, rạch Ông Tình, kinh Cỏ và kinh Ông Do, ...
+ Các khu vực khác: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế thoát trực tiếp ra rạch Lòng Tong, kênh Ông Bún, Ông U, rạch Lun Lở, kênh Tư, kênh Năm và vào hồ điều hòa.
+ Khu vực phía Bắc: Nước mưa được thoát ra sông Bảy Háp, kênh Cái Nhép, kênh Năm Cùng, kênh Đồn, kênh Tắc Năm Căn
c) Cấp nước
- Nguồn cấp nước: Đến năm 2020, khai thác nguồn nước ngầm, dung lượng 500 - 1.000 m3/giếng ngày cho các đô thị và các điểm dân cư nông thôn. Đến năm 2030, bổ sung thêm nguồn nước mặt từ nhà máy nước Sông Hậu qua hệ thống cấp nước từ thành phố Cà Mau về Năm Căn.
- Nhu cầu dùng nước:
+ Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2020 là 10.800 m3/ngày, trong đó nước sinh hoạt là 4.160 m3/ngày, nước cho công nghiệp - trung tâm công nghiệp là 4.080 m3/ngày.
+ Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2030 là 26.800 m3/ngày, trong đó nước sinh hoạt là 10.600 m3/ngày, nước cho công nghiệp - trung tâm công nghiệp là 10.800 m3/ngày.
- Định hướng cấp nước
+ Khu phi thuế quan: Công suất trạm cấp nước đến năm 2020 là 4.300 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 11.000 m3/ngày đêm, cấp cho Khu công nghiệp và Khu quản lý nhà nước.
+ Đô thị Năm Căn: Công suất cấp nước đến năm 2020 là 3.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 10.000 m3/ngày đêm.
+ Đô thị Hàm Rồng: Công suất cấp nước đến năm 2020 là 1.700 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 3.800 m3/ngày đêm, cấp cho Đô thị Hàm Rồng và cụm công nghiệp Hàm Rồng.
+ Đô thị Đất Mới: Công suất cấp nước đến năm 2030 là 800 m3/ngày đêm.
d) Cấp điện
- Nguồn cấp điện:
+ Nguồn cấp điện giai đoạn đầu lấy từ trạm 110/22 kV Ngọc Hiển với công suất 1x40 MVA, đến năm 2030 xây dựng trạm 110/22 kV - Ngọc Hiển với công suất trạm 1x40+1x25 MVA.
+ Riêng khu công nghiệp giai đoạn đầu có thể được cấp điện từ trạm 110 kV Ngọc Hiển. Sau đó xây dựng thêm một trạm 110 kV dung lượng 2x63 MVA chuyên dùng cấp điện riêng.
- Tiêu chuẩn cấp điện và nhu cầu dùng điện:
+ Tiêu chuẩn cấp điện dân dụng: 1.500 kWh/người/năm.
+ Tiêu chuẩn cấp điện công nghiệp: 250 kW/ha.
+ Tổng điện năng yêu cầu có tính đến năm 2020 với 10% tổn hao, 5% dự phòng: 46.800 kW/năm.
+ Tổng công suất điện yêu cầu có tính đến năm 2030 với 10% tổn hao, 5% dự phòng: 143.600 kW/năm.
- Mạng lưới điện
+ Một số tuyến chính 22 kV hiện hữu sẽ được giữ lại, cải tạo nâng công suất truyền tải và chuyển thành cáp ngầm.
+ Các tuyến 22 kV xây dựng mới là đường dây nổi, ở khu vực trung tâm các đô thị sử dụng cáp ngầm.
+ Các trạm hạ thế 22/0,4 kV là loại trạm hợp bộ hoặc trạm trong nhà.
đ) Thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Định hướng thoát nước thải:
+ Khu phi thuế quan: Xây dựng 02 trạm xử lý nước thải; 01 trạm công suất 3.000 m3/ngày cho khu quản lý nhà nước, khu thương mại dịch vụ và khu công nghiệp phía Bắc; 01 trạm xử lý nước thải công suất 4.800 m3/ngày cho khu quản lý nhà nước và khu công nghiệp phía Nam.
+ Đô thị Năm Căn: Xây dựng 02 trạm xử lý nước thải. Công suất trạm phía Bắc là 2.000 m3/ngày, công suất trạm phía Nam 4.300 m3/ngày.
+ Đô thị Hàm Rồng: Xây dựng trạm thu gom xử lý nước thải công suất 1.600 m3/ngày cho đô thị, trạm xử lý nước thải công suất 960 m3/ngày cho cụm công nghiệp.
+ Đô thị Đất Mới: Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 530 m3/ngày.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Tiêu chuẩn chất thải rắn: 0,8 - 1,0 kg/người/ngày.
+ Tổng lượng chất thải rắn toàn khu kinh tế đến năm 2030 khoảng 121 tấn/ngày, chất thải rắn công nghiệp khoảng 45 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom 100%.
+ Giai đoạn đến 2020: Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại xã Lâm Hải, quy mô 6 ha. Sau năm 2020: Hoàn thiện khu xử lý chất thải rắn và chế biến tại xã Tân Hưng Đông huyện Cái Nước với diện tích 15 ha, công suất xử lý 300 - 400 tấn/ngày dần đóng cửa bãi rác tại xã Lâm Hải.
+ Chất thải rắn độc hại tại các cơ sở Y tế phải được thu gom phân loại và xử lý theo đúng tiêu chuẩn trước khi chuyên chở về khu xử lý tập trung của huyện.
- Nghĩa trang:
+ Nghĩa trang liệt sỹ của huyện diện tích khoảng 4 ha nằm gần quốc lộ 1A hướng đi thành phố Cà Mau.
+ Nghĩa trang nhân dân của huyện xây dựng tại xã Lâm Hải. Xây dựng các đài hỏa táng với công nghệ tiên tiến tại nghĩa trang.
+ Từng bước ngưng chôn cất và di dời các nghĩa trang nằm trong khu dân cư do ảnh hưởng môi trường vệ sinh dân cư và lãng phí đất. Tuyên truyền, vận động người dân không chôn cất trong đất vườn.