Document: Điều 1 Quyết định 4183/QĐ-UBND 2014 trừ sinh vật gây hại cây lâm nghiệp công nghiệp ăn quả Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "4183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "4183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "4183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "4183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "4183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4183/QĐ-UBND 2014 trừ sinh vật gây hại cây lâm nghiệp công nghiệp ăn quả Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Phương án "Đầu tư phòng trừ sinh vật gây hại tổng hợp trên cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011 - 2015", với nội dung chính sau đây:
1. Khái quát về phương án
Phương án đầu tư phòng trừ sinh vật gây hại tổng hợp trên cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011-2015 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4507/QĐ-UBND ngày 16/12/2010, trong đó tổng kinh phí thực hiện là 7.480 triệu đồng từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh với các nội dung chính như sau:
- Điều tra đánh giá thành phần sinh vật gây hại chủ yếu trên cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả trên địa bàn toàn tỉnh.
- Điều tra thống kê phân vùng dịch hại, phi dịch hại trên diện tích rừng trồng, cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả tập trung trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu các giải pháp phòng trừ tổng hợp một số loài sâu hại chính (loài sâu gây hại nguy hiểm mới phát sinh).
- Tập huấn, huấn luyện và tuyên truyền.
- Hội thảo, tham quan học tập.
- Mua sắm trang thiết bị.
+ Mua sắm trang thiết bị tại trạm bảo vệ thực vật các huyện, thị, thành phố.
+ Mua sắm trang thiết bị tại Trung tâm ứng cứu và kiểm soát dịch hại trực thuộc Chi cục Bảo vệ thực vật.
- Hội nghị sơ kết, tổng kết và quản lý giám sát.
2. Lý do điều chỉnh
Trong quá trình triển khai thực hiện Phương án, do Chi cục Bảo vệ thực vật không bố trí được nhân lực để thành lập Trung tâm ứng cứu và kiểm soát dịch hại nên không thực hiện được nội dung đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác dự tính, dự báo, phòng trừ dịch hại tại Trung tâm. Để đảm bảo trang thiết bị phục vụ công tác dự tính, dự báo, phòng trừ dịch hại tại các trạm bảo vệ thực vật các huyện, thị, thành phố, do đó việc điều chỉnh Phương án là cần thiết.
3. Nội dung điều chỉnh:
3.1. Nội dung điều chỉnh giảm:
- Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác dự tính, dự báo, phòng trừ dịch hại tại Trung tâm ứng cứu và kiểm soát dịch hại trực thuộc Chi cục Bảo vệ thực vật: 1.869 triệu đồng.
- Tổ chức hội thảo, tham quan học tập: 281 triệu đồng.
Kinh phí điều chỉnh giảm: 2.150 triệu đồng.
3.2. Nội dung điều chỉnh tăng:
- Mua sắm trang thiết bị tại các trạm bảo vệ thực vật các huyện, thị, thành phố: 2.150 triệu đồng.
Kinh phí điều chỉnh tăng: 2.150 triệu đồng.
3.3. Tổng kinh phí sau khi điều chỉnh: 7.480 triệu đồng (Giữ nguyên tổng kinh phí đầu tư theo Quyết định số 4507/QĐ-UBND ngày 16/12/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh).
(Chi tiết có phụ biểu kèm theo)
4. Các nội dung khác: Giữ nguyên theo Quyết định số 4507/QĐ-UBND ngày 16/12/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Phương án "Đầu tư phòng trừ sinh vật gây hại tổng hợp trên cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011 - 2015", với nội dung chính sau đây:
1. Khái quát về phương án
Phương án đầu tư phòng trừ sinh vật gây hại tổng hợp trên cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011-2015 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4507/QĐ-UBND ngày 16/12/2010, trong đó tổng kinh phí thực hiện là 7.480 triệu đồng từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh với các nội dung chính như sau:
- Điều tra đánh giá thành phần sinh vật gây hại chủ yếu trên cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả trên địa bàn toàn tỉnh.
- Điều tra thống kê phân vùng dịch hại, phi dịch hại trên diện tích rừng trồng, cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả tập trung trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu các giải pháp phòng trừ tổng hợp một số loài sâu hại chính (loài sâu gây hại nguy hiểm mới phát sinh).
- Tập huấn, huấn luyện và tuyên truyền.
- Hội thảo, tham quan học tập.
- Mua sắm trang thiết bị.
+ Mua sắm trang thiết bị tại trạm bảo vệ thực vật các huyện, thị, thành phố.
+ Mua sắm trang thiết bị tại Trung tâm ứng cứu và kiểm soát dịch hại trực thuộc Chi cục Bảo vệ thực vật.
- Hội nghị sơ kết, tổng kết và quản lý giám sát.
2. Lý do điều chỉnh
Trong quá trình triển khai thực hiện Phương án, do Chi cục Bảo vệ thực vật không bố trí được nhân lực để thành lập Trung tâm ứng cứu và kiểm soát dịch hại nên không thực hiện được nội dung đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác dự tính, dự báo, phòng trừ dịch hại tại Trung tâm. Để đảm bảo trang thiết bị phục vụ công tác dự tính, dự báo, phòng trừ dịch hại tại các trạm bảo vệ thực vật các huyện, thị, thành phố, do đó việc điều chỉnh Phương án là cần thiết.
3. Nội dung điều chỉnh:
3.1. Nội dung điều chỉnh giảm:
- Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác dự tính, dự báo, phòng trừ dịch hại tại Trung tâm ứng cứu và kiểm soát dịch hại trực thuộc Chi cục Bảo vệ thực vật: 1.869 triệu đồng.
- Tổ chức hội thảo, tham quan học tập: 281 triệu đồng.
Kinh phí điều chỉnh giảm: 2.150 triệu đồng.
3.2. Nội dung điều chỉnh tăng:
- Mua sắm trang thiết bị tại các trạm bảo vệ thực vật các huyện, thị, thành phố: 2.150 triệu đồng.
Kinh phí điều chỉnh tăng: 2.150 triệu đồng.
3.3. Tổng kinh phí sau khi điều chỉnh: 7.480 triệu đồng (Giữ nguyên tổng kinh phí đầu tư theo Quyết định số 4507/QĐ-UBND ngày 16/12/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh).
(Chi tiết có phụ biểu kèm theo)
4. Các nội dung khác: Giữ nguyên theo Quyết định số 4507/QĐ-UBND ngày 16/12/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh.