Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND cơ chế hỗ trợ quản lý đầu tư xây dựng công trình Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND cơ chế hỗ trợ quản lý đầu tư xây dựng công trình Thái Bình

Điều 1. Bổ sung một số nội dung của Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 07/02/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi là Quyết định số 02) như sau:
...
3. Bổ sung, Khoản 4 Điều 1:
"Điều 6. Hỗ trợ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới
2… Trường hợp các cơ sở chỉ nhận hỗ trợ bằng xi măng, thực hiện theo định mức như sau:

Stt

Công trình được hỗ trợ

Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu cần đạt được

Mức hỗ trợ xi măng cho một (01) km

I

Danh mục công trình nhóm 1

1

Đường giao thông nội đồng trục chính

Bề rộng nền đường 4,5 m; cao trình mặt đường cao hơn so với mặt ruộng 0,3m; hai bên đường xây tường chắc chắn; dưới mặt ruộng có móng rộng 0,22 m, cao 0,20 m và tường trên mặt ruộng dày 0,11 m, cao 0,14 m; mặt đường bê tông xi măng M200, rộng 3,5 m dày 14 cm

194 tấn

2

Kênh cấp 1, loại III

Tường gạch xây M75 dày 22cm, đáy bằng bê tông cốt thép M200 dày 10 cm hoặc sử dụng sản phẩm bê tông thành mỏng, theo loại kênh như sau:

- Loại kênh có B ≥ 0,9 m

153 tấn

- Loại kênh có B < 0,9 m

131 tấn

3

Đường giao thông trục thôn

Mặt đường rộng 3,5 m, nền đường 5,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 16 cm

196 tấn

Trường hợp khó khăn về giải phóng mặt bằng: Mặt đường rộng 3,0m, nền đường 4,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 16 cm.

168 tấn

Trường hợp mở rộng thêm mặt đường đối với những tuyến đã được cứng hóa bằng bê tông xi măng nhưng chưa đảm bảo đủ bề rộng mặt đường theo quy định.

50 kg cho một (01) m2

4

Đường nhánh cấp I của đường giao thông trục thôn

Mặt đường rộng 3,0m, nền đường 4,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 14 cm

147 tấn

Trường hợp khó khăn về giải phóng mặt bằng: Mặt đường rộng 2,5 m, nền đường 3,5 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 14 cm

123 tấn

Trường hợp mở rộng thêm mặt đường đối với những tuyến đã được cứng hóa bằng bê tông xi măng nhưng chưa đảm bảo đủ bề rộng mặt đường theo quy định.

50 kg cho một (01) m2

II

Danh mục công trình nhóm 2

5

Đường giao thông trục xã

Mặt đường rộng 3,5 m, lề đường 1,5 m, nền đường 6,5 m; Kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng M300 dày 18 cm

284 tấn

Đối với các công trình khác theo Quyết định 02, gồm: Trạm Y tế, Trường học (Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở); Nhà văn hóa thôn; Sân bãi thể thao thôn; Khu thu gom xử lý rác thải; Chợ nông thôn; Nhà văn hóa xã; Trụ sở xã; Sân bãi thể thao xã; nếu các cơ sở có nhu cầu hỗ trợ xi măng, đảm bảo chứng minh được nguồn vốn đối ứng thi công hoàn thành công trình thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét, giao cho các sở, ngành tính toán định mức kinh tế - kỹ thuật để làm cơ sở hỗ trợ xi măng. Nguồn vốn đối ứng các công trình nhóm 2 do Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư phải được chứng minh bằng số tiền có trong tài khoản của xã tại Kho bạc Nhà nước;
Trường hợp các cơ sở có yêu cầu vừa hỗ trợ bằng tiền, vừa hỗ trợ bằng xi măng thì số tiền được tính bằng mức tiền hỗ trợ theo Quyết định 02 trừ đi số tiền tương ứng với số lượng xi măng theo định mức".

Content:
Bổ sung, Khoản 4 Điều 1:
"Điều 6. Hỗ trợ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới
2… Trường hợp các cơ sở chỉ nhận hỗ trợ bằng xi măng, thực hiện theo định mức như sau:

Stt

Công trình được hỗ trợ

Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu cần đạt được

Mức hỗ trợ xi măng cho một (01) km

I

Danh mục công trình nhóm 1

1

Đường giao thông nội đồng trục chính

Bề rộng nền đường 4,5 m; cao trình mặt đường cao hơn so với mặt ruộng 0,3m; hai bên đường xây tường chắc chắn; dưới mặt ruộng có móng rộng 0,22 m, cao 0,20 m và tường trên mặt ruộng dày 0,11 m, cao 0,14 m; mặt đường bê tông xi măng M200, rộng 3,5 m dày 14 cm

194 tấn

2

Kênh cấp 1, loại III

Tường gạch xây M75 dày 22cm, đáy bằng bê tông cốt thép M200 dày 10 cm hoặc sử dụng sản phẩm bê tông thành mỏng, theo loại kênh như sau:

- Loại kênh có B ≥ 0,9 m

153 tấn

- Loại kênh có B < 0,9 m

131 tấn

3

Đường giao thông trục thôn

Mặt đường rộng 3,5 m, nền đường 5,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 16 cm

196 tấn

Trường hợp khó khăn về giải phóng mặt bằng: Mặt đường rộng 3,0m, nền đường 4,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 16 cm.

168 tấn

Trường hợp mở rộng thêm mặt đường đối với những tuyến đã được cứng hóa bằng bê tông xi măng nhưng chưa đảm bảo đủ bề rộng mặt đường theo quy định.

50 kg cho một (01) m2

4

Đường nhánh cấp I của đường giao thông trục thôn

Mặt đường rộng 3,0m, nền đường 4,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 14 cm

147 tấn

Trường hợp khó khăn về giải phóng mặt bằng: Mặt đường rộng 2,5 m, nền đường 3,5 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 14 cm

123 tấn

Trường hợp mở rộng thêm mặt đường đối với những tuyến đã được cứng hóa bằng bê tông xi măng nhưng chưa đảm bảo đủ bề rộng mặt đường theo quy định.

50 kg cho một (01) m2

II

Danh mục công trình nhóm 2

5

Đường giao thông trục xã

Mặt đường rộng 3,5 m, lề đường 1,5 m, nền đường 6,5 m; Kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng M300 dày 18 cm

284 tấn

Đối với các công trình khác theo Quyết định 02, gồm: Trạm Y tế, Trường học (Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở); Nhà văn hóa thôn; Sân bãi thể thao thôn; Khu thu gom xử lý rác thải; Chợ nông thôn; Nhà văn hóa xã; Trụ sở xã; Sân bãi thể thao xã; nếu các cơ sở có nhu cầu hỗ trợ xi măng, đảm bảo chứng minh được nguồn vốn đối ứng thi công hoàn thành công trình thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét, giao cho các sở, ngành tính toán định mức kinh tế - kỹ thuật để làm cơ sở hỗ trợ xi măng. Nguồn vốn đối ứng các công trình nhóm 2 do Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư phải được chứng minh bằng số tiền có trong tài khoản của xã tại Kho bạc Nhà nước;
Trường hợp các cơ sở có yêu cầu vừa hỗ trợ bằng tiền, vừa hỗ trợ bằng xi măng thì số tiền được tính bằng mức tiền hỗ trợ theo Quyết định 02 trừ đi số tiền tương ứng với số lượng xi măng theo định mức".