Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1461/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính Viễn thông Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1461/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính Viễn thông Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Kon Tum đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
3.1. Định hướng phát triển Bưu chính
3.1.1. Phát triển mạng lưới
- Đến năm 2025, duy trì số lượng các bưu cục hiện tại và phát triển thêm ít nhất 06 đại lý cấp bưu cục tại các huyện Tu Mơ Rông, Sa Thầy, Kon Plong, Kon Rẫy, Đăk Glei và Ia H’Drai.
- Đến năm 2020, phát triển thêm 02 điểm Bưu điện Văn hóa xã; nâng cấp bưu cục cấp III tại huyện la H’Drai lên thành bưu cục cấp II.
- Xem xét bổ sung thêm phương tiện vận chuyển cho các huyện để đảm bảo cho việc vận chuyển đường thư cấp III; Tăng tần suất lên 2 - 3 chuyến/ngày đối với một số tuyến đường thư cấp 2 có sản lượng lớn; xây dựng mạng vận chuyển bưu chính dùng chung giữa các doanh nghiệp bưu chính và kết hợp sử dụng phương tiện vận chuyển xe bưu chính với sử dụng các phương tiện vận chuyển xã hội nhằm giảm chi phí vận chuyển, đảm bảo thời gian, nâng cao chất lượng dịch vụ.
3.1.2. Phát triển dịch vụ bưu chính
- Duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính cơ bản, phổ cập nhanh các dịch vụ cộng thêm, phát triển các dịch vụ mới tại các điểm phục vụ và hoàn thiện tiếp các dịch vụ đang thử nghiệm.
- Đẩy mạnh thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích; phát triển dịch vụ công trực tuyến, giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính trên môi trường mạng là một trong những dịch vụ cốt lõi của ngành bưu chính.
- Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích, ngân hàng, bảo hiểm, trả lương hưu, nhờ thu, chuyển phát cho các doanh nghiệp đến bưu cục cấp III; tham gia cung cấp các dịch vụ viễn thông thông qua các hình thức bán lại dịch vụ, đại lý cho doanh nghiệp viễn thông.
- Xây dựng và kiện toàn tủ sách lại các điểm Bưu điện Văn hóa xã, bổ sung các đầu sách, báo có nội dung, hình thức phù hợp, phục vụ nghiên cứu, tìm hiểu, ứng dụng vào sản xuất và đời sống tại từng địa phương.
- Phát triển mạng chuyển phát an toàn, tiện lợi và văn minh; nâng cao dịch vụ kho bãi, dịch vụ quản lý chu trình cung cấp hàng hóa; rút ngắn thời gian phát bưu phẩm, bưu kiện, báo và công văn.
3.1.3 Phát triển công nghệ
- Tại hệ thống điềm phục vụ: Hiện đại hóa mạng bưu cục, trang bị máy tính và kết nối mạng đến các điểm phục vụ và cung cấp thêm các dịch vụ từ hệ thống mạng bưu chính; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về bưu chính phục vụ việc định vị và truy tìm bưu phẩm, bưu kiện...; Ứng dụng công nghệ đổi mới hệ thống quản lý, khai thác.
- Tại hệ thống điểm Bưu điện Văn hóa xã: Triển khai cung cấp các dịch vụ ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và khai thác hiệu quả hệ thống điểm Bưu điện Văn hóa xã; nâng cao tốc độ đường truyền Internet tại các điểm Bưu điện Văn hóa xã đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.
3.1.4. Phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường chất lượng nguồn nhân lực, bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ quản lý nhà nước về lĩnh vực Bưu chính.
- Tăng tỷ lệ nguồn nhân lực trình độ kỹ thuật, giảm dần tỷ lệ lao động phổ thông trong tổng cơ cấu nguồn nhân lực; đối với khu vực các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, duy trì cơ cấu lao động phổ thông nhất định để ưu tiên thu hút lao động tại địa phương; đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, nhất là đối với các dịch vụ mới và kỹ năng sử dụng thành thạo Internet để phục vụ việc phổ cập tại 100% các điểm Bưu điện Văn hóa xã.
3.2. Phát triển Viễn thông
3.2.1. Phát triển mạng truyền số liệu chuyên dùng
* Giai đoạn 2018 - 2020: Nâng cấp dung lượng mạng truyền số liệu chuyên dùng và bảo vệ hạ tầng các tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh, kết nối thông suốt, bảo đảm chất lượng phục vụ mạng truyền số liệu chuyên dùng từ địa phương (cấp xã) đến Trung ương và ngược lại; xây dựng các tuyến truyền dẫn cáp quang nối vòng Ring giữa các huyện, thành phố đảm bảo an toàn an ninh thông tin, đảm bảo an toàn thông tin khi thiên tai xảy ra; tăng cường chất lượng truy nhập đa dịch vụ tại trụ sở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn các huyện, thành phố.
* Giai đoạn 2021 - 2025: Tiếp tục phát triển và bảo vệ hạ tầng các tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh; nâng cấp các tuyến truyền dẫn cáp quang; đẩy mạnh kết nối thông suốt, nâng cao tốc độ, dung lượng đường truyền, chất lượng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước từ Trung ương đến xã và từ xã đến Trung ương nhằm phục vụ tốt cho việc xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử tỉnh.
3.2.2. Phát triển hạ tầng viễn thông
- Mạng chuyển mạch: Giai đoạn 2018 - 2020, tăng hiệu suất sử dụng mạng chuyển mạch; cung cấp các dịch vụ gia tăng cho các thuê bao thông qua các hệ thống chuyển mạch đa dịch vụ. Giai đoạn 2021 - 2025, lắp đặt các thiết bị chuyển mạch mới đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao. Cung cấp đa dịch vụ trên hạ tầng mạng NGN: IPTV, Voice Conference, Video Conference, VoD, Mạng riêng ảo... cùng các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin khác theo hướng hiện đại, hiệu quả.
- Mạng truyền dẫn: Giai đoạn 2018 - 2020, xây dựng, phát triển mạng truyền dẫn cáp quang đảm bảo độ bao phủ tới 30% các thôn, làng trong xã. Giai đoạn 2021 - 2025, phát triển mạng truy nhập quang theo mô hình mạng đa dịch vụ. Xây dựng, phát triển mạng truyền dẫn cáp quang đảm bảo độ bao phủ tới 50% các thôn, làng trong xã; nâng cấp dung lượng, tốc độ mạng tuyến truyền dẫn.
- Mạng ngoại vi: Giai đoạn 2018 - 2020, chỉnh trang, cải tạo 100% hạ tầng mạng cáp trên các tuyến đường, tuyến phố chính, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan tại khu vực đô thị, thân thiện với môi trường. Phát triển mới hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm với tổng chiều dài tối thiểu là 50 km. Đến năm 2020, tỷ lệ ngầm hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh đạt từ 07 - 10%. Giai đoạn 2021 - 2025, ngầm hóa 100% hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tại khu vực các tuyến đường, phố, khu đô thị, khu công nghiệp xây dựng mới. Phát triển mới công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm với tổng chiều dài tối thiểu là 100 km. Đến năm 2025, tỷ lệ ngầm hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh Kon Tum đạt từ 15 - 20%.
- Mạng di động: Giai đoạn 2018 - 2020, phủ sóng thông tin di động đến tất cả các xã, đồn biên phòng, tuyến đường biên giới quốc gia. Cải tạo, di dời cột ăng ten hiện hữu không phù hợp Quy hoạch. Đến năm 2020, tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đạt 15%. Giai đoạn 2021- 2025, khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông phát triển hạ tầng và cung cấp dịch vụ di động công nghệ 5G. Đảm bảo đến năm 2025, phủ sóng thông tin di động đến 100% các thôn, làng, khu vực dân cư và mỗi xã được phủ sóng thông tin di động của tối thiểu 02 nhà mạng; tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đạt 20%, tiếp tục cải tạo, di dời cột ăng ten hiện hữu không phù hợp Quy hoạch.
- Mạng truy nhập Internet: Bổ sung, nâng cấp hạ tầng hệ thống mạng Internet, nâng cao tốc độ truy nhập, nâng cao chất lượng mạng, chất lượng dịch vụ; triển khai cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao bằng cáp quang đến thuê bao (FTTx: FTTH, FTTB; tiếp tục cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tới trường học, hỗ trợ phát triển giáo dục; nâng cao chất lượng hệ thống truy nhập DSLAM đến khu vực các xã trên địa bàn các huyện, đặc biệt là các huyện khu vực vùng sâu, vùng xa; đến năm 2025, cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tốc độ cao tới 100% các xã.
3.2.3. Phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Giai đoạn 2018 - 2020: Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (phát triển mới 07 điểm tại các huyện); Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ (phát triển mới 04 điểm).
- Giai đoạn 2021 - 2025: Phát triển mạng vô tuyến băng rộng tốc độ cao; Có chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp viễn thông tham gia phát triển điểm phát sóng internet không dây trên địa bàn tỉnh.
3.2.4. Phát triển truyền dẫn phát sóng
- Truyền dẫn, phát sóng phát thanh mặt đất: Đầu tư mới, nâng cấp, cải tạo hệ thống đài truyền thanh cơ sở cấp xã. Đến năm 2020, hệ thống truyền thanh được đưa đến hầu hết các xã; chuyển đổi phương thức truyền thanh có dây sang truyền thanh không dây FM; xem xét triển khai phương án truyền dẫn tín hiệu phát thanh qua Internet.
- Truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất: Trước ngày 31/12/2020, hoàn thành cơ bản việc hỗ trợ đầu thu truyền hình số cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định; kết thúc việc phát sóng tất cả các kênh chương trình truyền hình trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình tương tự mặt đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum; kết hợp số hóa truyền hình mặt đất với truyền hình số vệ tỉnh tại địa bàn vùng núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới.
- Truyền dẫn, phát sóng truyền hình cáp: Phát triển mạng truyền hình cáp theo hướng tăng cường sử dụng cáp sợi quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm; Sử dụng mạng lưới truyền hình cáp để cung cấp thêm các dịch vụ viễn thông và Internet; đến năm 2025, phát triển dịch vụ truyền hình cáp đến hầu hết xã, phường, thị trấn có điều kiện kinh tế - xã hội tương đối phát triển.
- Truyền dẫn, phát sóng qua mạng viễn thông và Internet: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, ngầm hóa hạ tầng mạng cáp thuê bao; phát triển hạ tầng, mở rộng phát sóng qua mạng viễn thông và Internet phạm vi toàn tỉnh; từng bước thực hiện phát sóng các chương trình truyền hình của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Kon Tum trên mạng Internet; đồng thời, lưu trữ các chương trình trên mạng Internet để khán giả có thể tìm kiếm, xem lại chương trình.
3.2.5. Phát triển dịch vụ viễn thông
- Phát triển các dịch vụ viễn thông mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ; phổ cập các dịch vụ viễn thông công ích một cách hiệu quả trên cơ sở tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại các vùng công ích và hỗ trợ cho các hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ; bảo đảm cung cấp dịch vụ điện thoại cố định cho cơ quan Đảng, nhà nước, chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội trên phạm vi toàn tỉnh.
- Giảm chi phí, hạ giá thành để cung cấp dịch vụ viễn thông với giá cước hợp lý; từng bước điều chỉnh giá cước một số dịch vụ hiện nay còn thấp hơn giá thành để đảm bảo hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
- Tăng cường công tác thực thi pháp luật trong lĩnh vực chất lượng dịch vụ thông qua việc tiến hành công bố, hợp chuẩn, hợp quy, kiểm định, giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử phạt hành chính một cách nghiêm minh và kịp thời, đúng quy định.
3.2.6. Phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng đội ngũ nguồn nhân lực trong lĩnh vực viễn thông có đạo đức, trình độ năng lực chuyên môn cao, chuyên sâu, có số lượng và cơ cấu hợp lý; người lao động trong lĩnh vực viễn thông phải có kiến thức, am hiểu về đặc thù của ngành, về sản xuất, kinh doanh dịch vụ viễn thông, có kiến thức, trình độ tin học, ngoại ngữ để phục vụ, đáp ứng nhiệm vụ công tác, cũng như sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng chuyên ngày viễn thông.
- Đến năm 2025, nguồn nhân lực có trình độ trên đại học chiếm trên 5,0% tổng số lao động; trình độ đại học chiếm trên 50%; trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm trên 30%; 100% lao động đều qua đào tạo.
3.2.7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển mạng viễn thông
- Phát triển ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông trên nền tảng mạng lõi thế hệ sau, mạng truy nhập băng rộng, mạng Internet IPv6, mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, phù hợp với xu hướng chung trên thế giới và phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam.
- Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ viễn thông thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng để đáp ứng các yêu cầu của biến đổi khí hậu toàn cầu.
3.2.8. Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng trên phạm vi toàn tỉnh, trong đó ưu tiên tập trung đầu tư cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng biên giới.
- Phổ cập dịch vụ viễn thông công ích; thực hiện hỗ trợ việc sử dụng dịch vụ viễn thông công ích và đầu thu truyền hình số cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và một số đối tượng chính sách xã hội theo quy định của Nhà nước.
- Bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ tìm kiếm, cứu nạn, chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai; cung cấp cho mọi người dân khả năng truy nhập miễn giá cước đến các dịch vụ viễn thông bắt buộc; bảo đảm các trường học, bệnh viện, UBND cấp xã trên toàn tỉnh khả năng sử dụng các dịch vụ truy nhập Internet băng rộng.
IV. Định hướng phát triển đến năm 2030

Content:
3.1. Định hướng phát triển Bưu chính
3.1.1. Phát triển mạng lưới
- Đến năm 2025, duy trì số lượng các bưu cục hiện tại và phát triển thêm ít nhất 06 đại lý cấp bưu cục tại các huyện Tu Mơ Rông, Sa Thầy, Kon Plong, Kon Rẫy, Đăk Glei và Ia H’Drai.
- Đến năm 2020, phát triển thêm 02 điểm Bưu điện Văn hóa xã; nâng cấp bưu cục cấp III tại huyện la H’Drai lên thành bưu cục cấp II.
- Xem xét bổ sung thêm phương tiện vận chuyển cho các huyện để đảm bảo cho việc vận chuyển đường thư cấp III; Tăng tần suất lên 2 - 3 chuyến/ngày đối với một số tuyến đường thư cấp 2 có sản lượng lớn; xây dựng mạng vận chuyển bưu chính dùng chung giữa các doanh nghiệp bưu chính và kết hợp sử dụng phương tiện vận chuyển xe bưu chính với sử dụng các phương tiện vận chuyển xã hội nhằm giảm chi phí vận chuyển, đảm bảo thời gian, nâng cao chất lượng dịch vụ.
3.1.2. Phát triển dịch vụ bưu chính
- Duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính cơ bản, phổ cập nhanh các dịch vụ cộng thêm, phát triển các dịch vụ mới tại các điểm phục vụ và hoàn thiện tiếp các dịch vụ đang thử nghiệm.
- Đẩy mạnh thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích; phát triển dịch vụ công trực tuyến, giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính trên môi trường mạng là một trong những dịch vụ cốt lõi của ngành bưu chính.
- Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích, ngân hàng, bảo hiểm, trả lương hưu, nhờ thu, chuyển phát cho các doanh nghiệp đến bưu cục cấp III; tham gia cung cấp các dịch vụ viễn thông thông qua các hình thức bán lại dịch vụ, đại lý cho doanh nghiệp viễn thông.
- Xây dựng và kiện toàn tủ sách lại các điểm Bưu điện Văn hóa xã, bổ sung các đầu sách, báo có nội dung, hình thức phù hợp, phục vụ nghiên cứu, tìm hiểu, ứng dụng vào sản xuất và đời sống tại từng địa phương.
- Phát triển mạng chuyển phát an toàn, tiện lợi và văn minh; nâng cao dịch vụ kho bãi, dịch vụ quản lý chu trình cung cấp hàng hóa; rút ngắn thời gian phát bưu phẩm, bưu kiện, báo và công văn.
3.1.3 Phát triển công nghệ
- Tại hệ thống điềm phục vụ: Hiện đại hóa mạng bưu cục, trang bị máy tính và kết nối mạng đến các điểm phục vụ và cung cấp thêm các dịch vụ từ hệ thống mạng bưu chính; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về bưu chính phục vụ việc định vị và truy tìm bưu phẩm, bưu kiện...; Ứng dụng công nghệ đổi mới hệ thống quản lý, khai thác.
- Tại hệ thống điểm Bưu điện Văn hóa xã: Triển khai cung cấp các dịch vụ ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và khai thác hiệu quả hệ thống điểm Bưu điện Văn hóa xã; nâng cao tốc độ đường truyền Internet tại các điểm Bưu điện Văn hóa xã đáp ứng nhu cầu của người sử dụng.
3.1.4. Phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường chất lượng nguồn nhân lực, bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ quản lý nhà nước về lĩnh vực Bưu chính.
- Tăng tỷ lệ nguồn nhân lực trình độ kỹ thuật, giảm dần tỷ lệ lao động phổ thông trong tổng cơ cấu nguồn nhân lực; đối với khu vực các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, duy trì cơ cấu lao động phổ thông nhất định để ưu tiên thu hút lao động tại địa phương; đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, nhất là đối với các dịch vụ mới và kỹ năng sử dụng thành thạo Internet để phục vụ việc phổ cập tại 100% các điểm Bưu điện Văn hóa xã.
3.2. Phát triển Viễn thông
3.2.1. Phát triển mạng truyền số liệu chuyên dùng
* Giai đoạn 2018 - 2020: Nâng cấp dung lượng mạng truyền số liệu chuyên dùng và bảo vệ hạ tầng các tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh, kết nối thông suốt, bảo đảm chất lượng phục vụ mạng truyền số liệu chuyên dùng từ địa phương (cấp xã) đến Trung ương và ngược lại; xây dựng các tuyến truyền dẫn cáp quang nối vòng Ring giữa các huyện, thành phố đảm bảo an toàn an ninh thông tin, đảm bảo an toàn thông tin khi thiên tai xảy ra; tăng cường chất lượng truy nhập đa dịch vụ tại trụ sở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn các huyện, thành phố.
* Giai đoạn 2021 - 2025: Tiếp tục phát triển và bảo vệ hạ tầng các tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh; nâng cấp các tuyến truyền dẫn cáp quang; đẩy mạnh kết nối thông suốt, nâng cao tốc độ, dung lượng đường truyền, chất lượng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước từ Trung ương đến xã và từ xã đến Trung ương nhằm phục vụ tốt cho việc xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử tỉnh.
3.2.2. Phát triển hạ tầng viễn thông
- Mạng chuyển mạch: Giai đoạn 2018 - 2020, tăng hiệu suất sử dụng mạng chuyển mạch; cung cấp các dịch vụ gia tăng cho các thuê bao thông qua các hệ thống chuyển mạch đa dịch vụ. Giai đoạn 2021 - 2025, lắp đặt các thiết bị chuyển mạch mới đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao. Cung cấp đa dịch vụ trên hạ tầng mạng NGN: IPTV, Voice Conference, Video Conference, VoD, Mạng riêng ảo... cùng các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin khác theo hướng hiện đại, hiệu quả.
- Mạng truyền dẫn: Giai đoạn 2018 - 2020, xây dựng, phát triển mạng truyền dẫn cáp quang đảm bảo độ bao phủ tới 30% các thôn, làng trong xã. Giai đoạn 2021 - 2025, phát triển mạng truy nhập quang theo mô hình mạng đa dịch vụ. Xây dựng, phát triển mạng truyền dẫn cáp quang đảm bảo độ bao phủ tới 50% các thôn, làng trong xã; nâng cấp dung lượng, tốc độ mạng tuyến truyền dẫn.
- Mạng ngoại vi: Giai đoạn 2018 - 2020, chỉnh trang, cải tạo 100% hạ tầng mạng cáp trên các tuyến đường, tuyến phố chính, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan tại khu vực đô thị, thân thiện với môi trường. Phát triển mới hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm với tổng chiều dài tối thiểu là 50 km. Đến năm 2020, tỷ lệ ngầm hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh đạt từ 07 - 10%. Giai đoạn 2021 - 2025, ngầm hóa 100% hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tại khu vực các tuyến đường, phố, khu đô thị, khu công nghiệp xây dựng mới. Phát triển mới công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm với tổng chiều dài tối thiểu là 100 km. Đến năm 2025, tỷ lệ ngầm hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh Kon Tum đạt từ 15 - 20%.
- Mạng di động: Giai đoạn 2018 - 2020, phủ sóng thông tin di động đến tất cả các xã, đồn biên phòng, tuyến đường biên giới quốc gia. Cải tạo, di dời cột ăng ten hiện hữu không phù hợp Quy hoạch. Đến năm 2020, tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đạt 15%. Giai đoạn 2021- 2025, khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông phát triển hạ tầng và cung cấp dịch vụ di động công nghệ 5G. Đảm bảo đến năm 2025, phủ sóng thông tin di động đến 100% các thôn, làng, khu vực dân cư và mỗi xã được phủ sóng thông tin di động của tối thiểu 02 nhà mạng; tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đạt 20%, tiếp tục cải tạo, di dời cột ăng ten hiện hữu không phù hợp Quy hoạch.
- Mạng truy nhập Internet: Bổ sung, nâng cấp hạ tầng hệ thống mạng Internet, nâng cao tốc độ truy nhập, nâng cao chất lượng mạng, chất lượng dịch vụ; triển khai cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao bằng cáp quang đến thuê bao (FTTx: FTTH, FTTB; tiếp tục cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tới trường học, hỗ trợ phát triển giáo dục; nâng cao chất lượng hệ thống truy nhập DSLAM đến khu vực các xã trên địa bàn các huyện, đặc biệt là các huyện khu vực vùng sâu, vùng xa; đến năm 2025, cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tốc độ cao tới 100% các xã.
3.2.Phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Giai đoạn 2018 - 2020: Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (phát triển mới 07 điểm tại các huyện); Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ (phát triển mới 04 điểm).
- Giai đoạn 2021 - 2025: Phát triển mạng vô tuyến băng rộng tốc độ cao; Có chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp viễn thông tham gia phát triển điểm phát sóng internet không dây trên địa bàn tỉnh.
3.2.4. Phát triển truyền dẫn phát sóng
- Truyền dẫn, phát sóng phát thanh mặt đất: Đầu tư mới, nâng cấp, cải tạo hệ thống đài truyền thanh cơ sở cấp xã. Đến năm 2020, hệ thống truyền thanh được đưa đến hầu hết các xã; chuyển đổi phương thức truyền thanh có dây sang truyền thanh không dây FM; xem xét triển khai phương án truyền dẫn tín hiệu phát thanh qua Internet.
- Truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất: Trước ngày 31/12/2020, hoàn thành cơ bản việc hỗ trợ đầu thu truyền hình số cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định; kết thúc việc phát sóng tất cả các kênh chương trình truyền hình trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình tương tự mặt đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum; kết hợp số hóa truyền hình mặt đất với truyền hình số vệ tỉnh tại địa bàn vùng núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới.
- Truyền dẫn, phát sóng truyền hình cáp: Phát triển mạng truyền hình cáp theo hướng tăng cường sử dụng cáp sợi quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm; Sử dụng mạng lưới truyền hình cáp để cung cấp thêm các dịch vụ viễn thông và Internet; đến năm 2025, phát triển dịch vụ truyền hình cáp đến hầu hết xã, phường, thị trấn có điều kiện kinh tế - xã hội tương đối phát triển.
- Truyền dẫn, phát sóng qua mạng viễn thông và Internet: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, ngầm hóa hạ tầng mạng cáp thuê bao; phát triển hạ tầng, mở rộng phát sóng qua mạng viễn thông và Internet phạm vi toàn tỉnh; từng bước thực hiện phát sóng các chương trình truyền hình của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Kon Tum trên mạng Internet; đồng thời, lưu trữ các chương trình trên mạng Internet để khán giả có thể tìm kiếm, xem lại chương trình.
3.2.5. Phát triển dịch vụ viễn thông
- Phát triển các dịch vụ viễn thông mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ; phổ cập các dịch vụ viễn thông công ích một cách hiệu quả trên cơ sở tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại các vùng công ích và hỗ trợ cho các hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ; bảo đảm cung cấp dịch vụ điện thoại cố định cho cơ quan Đảng, nhà nước, chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội trên phạm vi toàn tỉnh.
- Giảm chi phí, hạ giá thành để cung cấp dịch vụ viễn thông với giá cước hợp lý; từng bước điều chỉnh giá cước một số dịch vụ hiện nay còn thấp hơn giá thành để đảm bảo hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
- Tăng cường công tác thực thi pháp luật trong lĩnh vực chất lượng dịch vụ thông qua việc tiến hành công bố, hợp chuẩn, hợp quy, kiểm định, giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử phạt hành chính một cách nghiêm minh và kịp thời, đúng quy định.
3.2.6. Phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng đội ngũ nguồn nhân lực trong lĩnh vực viễn thông có đạo đức, trình độ năng lực chuyên môn cao, chuyên sâu, có số lượng và cơ cấu hợp lý; người lao động trong lĩnh vực viễn thông phải có kiến thức, am hiểu về đặc thù của ngành, về sản xuất, kinh doanh dịch vụ viễn thông, có kiến thức, trình độ tin học, ngoại ngữ để phục vụ, đáp ứng nhiệm vụ công tác, cũng như sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng chuyên ngày viễn thông.
- Đến năm 2025, nguồn nhân lực có trình độ trên đại học chiếm trên 5,0% tổng số lao động; trình độ đại học chiếm trên 50%; trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm trên 30%; 100% lao động đều qua đào tạo.
3.2.7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển mạng viễn thông
- Phát triển ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông trên nền tảng mạng lõi thế hệ sau, mạng truy nhập băng rộng, mạng Internet IPv6, mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, phù hợp với xu hướng chung trên thế giới và phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam.
- Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ viễn thông thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng để đáp ứng các yêu cầu của biến đổi khí hậu toàn cầu.
3.2.8. Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng trên phạm vi toàn tỉnh, trong đó ưu tiên tập trung đầu tư cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng biên giới.
- Phổ cập dịch vụ viễn thông công ích; thực hiện hỗ trợ việc sử dụng dịch vụ viễn thông công ích và đầu thu truyền hình số cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và một số đối tượng chính sách xã hội theo quy định của Nhà nước.
- Bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ tìm kiếm, cứu nạn, chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai; cung cấp cho mọi người dân khả năng truy nhập miễn giá cước đến các dịch vụ viễn thông bắt buộc; bảo đảm các trường học, bệnh viện, UBND cấp xã trên toàn tỉnh khả năng sử dụng các dịch vụ truy nhập Internet băng rộng.
IV. Định hướng phát triển đến năm 2030