Document: Điều 1 Quyết định 336/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh xây dựng thị trấn Đak Đoa Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "336/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "336/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "336/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "336/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "336/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 336/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh xây dựng thị trấn Đak Đoa Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đak Đoa (mở rộng), huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai đến năm 2030 với nội dung sau:
1. Tên quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đak Đoa (mở rộng), huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai đến năm 2030.
2. Địa điểm và ranh giới quy hoạch:
* Địa điểm quy hoạch: Thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
* Ranh giới quy hoạch:

- Phía Bắc

: Giáp xã HNeng;

- Phía Nam

: Giáp xã Glar và xã ADơk;

- Phía Đông

: Giáp xã Tân Bình và xã GLar;

- Phía Tây

: Giáp xã An Phú, thành phố Pleiku.

3. Quy mô quy hoạch:
- Hiện trạng dân số năm 2016: 15.247 người. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,45%. Diện tích tự nhiên toàn thị trấn là 2.121,29 ha. Hiện trạng đất xây dựng đô thị là 429,63ha chiếm 20,25%.
- Quy mô dân số:
+ Định hướng dân số đến năm 2020: 17.000 người - 18.000 người. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến 2020: 1,35%. Tỷ lệ tăng dân số cơ học 2020: 0,65%.
+ Định hướng dân số đến năm 2030: 21.500 người - 22.500 người. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến 2030: 1,2%. Tỷ lệ tăng dân số cơ học 2030: 0,8-1,0%.
- Quy mô đất xây dựng đô thị:
+ Định hướng đất xây dựng đô thị đến năm 2020: 550 ha.
+ Định hướng đất xây dựng đô thị đến năm 2030: 650 ha.
- Tỷ lệ lập quy hoạch: Lập quy hoạch chung xây dựng với tỷ lệ: 1/5.000
4. Tính chất đô thị và các chỉ tiêu quy hoạch:
4.1. Tính chất đô thị: Thị trấn Đak Đoa là thị trấn huyện lỵ huyện Đak Đoa, trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục và an ninh quốc phòng của huyện Đak Đoa. Định hướng thành đô thị vệ tinh thành phố Pleiku với các lĩnh vực dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, công nghiệp, khu ở thấp tầng ...
4.2. Các chỉ tiêu quy hoạch:
a. Chỉ tiêu về sử dụng đất:

- Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị loại V

: 150 - 200 m2/người, trong đó:

+ Chỉ tiêu sử dụng đất ở đô thị

: 50 - 80 m2/người.

+ Chỉ tiêu đất công trình công cộng

: 6- 12 m2/người.

+ Chỉ tiêu đất cây xanh

: 7- 9 m2/người.

+ Chi tiêu đất giao thông

: ≥ 13% diện tích đất xây dựng đô thị.

b. Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
Bảng chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật

STT

Hạng mục

Đơn vị tính

Năm tính

2020

2030

1

Cấp nước:

- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt
- Tỷ lệ cấp nước

L/người/ng.đ
% dân số

≥ 80
≥ 80

≥ 100
≥ 95

3

Thoát nước bẩn, quản lý CTR và nghĩa trang:

- Tiêu chuẩn thoát nước thải dân dụng
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn
+ Tiêu chuẩn chất thải rắn phát sinh

% cấp nước

(kg/ng- ng)

80%

80%

0,8

0,8

4

Cấp điện:

- Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt (phụ tải)

W/người

250

350

- Tiêu chuẩn cấp điện công cộng và dịch vụ

% phụ tải điện sinh hoạt

30% phụ tải điện sinh hoạt

30% phụ tải điện sinh hoạt

5. Nội dung điều chỉnh quy hoạch chung:
5.1. Định hướng phát triển không gian đô thị:
Định hướng không gian đô thị thành 4 khu vực phát triển:
- Khu vực 1: Gồm khu vực trung tâm thị trấn cũ dọc theo quốc lộ 19 (đường Nguyễn Huệ) và 7 thôn, làng của xã HNeng đã được sáp nhập vào thị trấn theo Nghị quyết 139 của Chính phủ. Khu vực trung tâm thị trấn cũ dọc theo Quốc lộ 19 quy hoạch chỉnh trang mang tính kế thừa các khu chức năng hiện có đã được quy hoạch năm 2004; Quy hoạch chỉnh trang hệ thống giao thông khu trung tâm hiện hữu và mở rộng hệ thống giao thông từ thôn 1 đến thôn 5 của xã HNeng đã được sáp nhập vào thị trấn.
- Khu vực 2: Khu vực giáp ranh Khu vực 1 về hướng Bắc, Tây Bắc, khu vực hiện trạng chủ yếu đất trồng cây cao su, địa hình tương đối bằng phẳng,... Định hướng khu vực phát triển thành khu đô thị mở rộng cho thị trấn, trong đó có các chức năng: Quy hoạch quỹ đất để dự phòng khu đất hành chính, công cộng, dịch vụ và khu ở mới quy mô khoảng 50 ha - 80 ha. Hình thành khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại khu đất thu hồi của Công ty cổ phần Sơn Hải. Điều chỉnh tuyến đường vành đai phía Bắc của thị trấn (trước đây là đường Trần Phú) về vị trí giáp ranh giới xã HNeng, tuyến nối từ xã Tân Bình đến thành phố Pleiku kết nối thị trấn với khu dịch vụ Logistics, khu công nghiệp Trà Đa, cảng hàng không Pleiku,... Quỹ đất còn lại dự phòng cho phát triển nông nghiệp công nghệ cao, công cộng dịch vụ và dân cư.
- Khu vực 3: Khu vực phía Đông, Đông Nam thị trấn (khu vực có Thôn Xóm mới, làng H'Lâm). Khu vực này quy hoạch kết nối với Quy hoạch chung xây dựng khu phức hợp tại huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai gồm: sân golt, dịch vụ, công cộng khu liên hợp thể dục thể thao của tỉnh, khu ở với quy mô 501,13 ha (trong đó có 197,3 ha đất sân golf)- Trong quá trình triển khai quy hoạch khu phức hợp, sân golf bố trí 2 ha đất phía Nam sát huyện đội để hoàn trả sân vận động cho huyện Đak Đoa (dự kiến bố trí đất thể dục thể thao, khu tổ chức các sự kiện).
+ Điều chỉnh lại tuyến đường tránh phía Nam quốc lộ 19, điểm đầu phía Đông đấu nối với Quốc lộ 19 tại đường liên xã đi xã H’Nol và điểm cuối phía Tây đấu nối với đường vành đai thành phố Pleiku.
+ Mở đường liên xã từ làng Piơm đi xã la Dơk để tạo sự thuận tiện về giao thông hướng Nam của thị trấn.
+ Giữ lại đất trồng lúa phía Nam kéo dài đến cánh đồng An Phú để tạo cảnh quan nông nghiệp đô thị và phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao.
+ Hình thành khu công nghiệp của tỉnh trong giai đoạn sau năm 2020 với quy mô đất đai khoảng 200 ha tại khu vực phía sau nhà máy chế biến gỗ Đak Đoa. Ngoài ra khu vực này quy hoạch bố trí cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp huyện Đak Đoa với quy mô 30ha - 35ha, vị trí nằm ở phía Đông khu công nghiệp của Tỉnh, nằm dọc trục liên xã đi H’Nol.
+ Tại khu vực ngã 3 Quốc lộ 19 và đường liên xã đi Kon Gang bố trí chợ đầu mối kết hợp bến xe với quy mô khoảng 5ha - 7ha.
- Khu vực 4: Khu vực hành lang phía Tây, Tây Nam thị trấn, khu vực hành lang nông nghiệp của thị trấn có gắn kết vùng chuyên canh nông nghiệp của thành phố Pleiku như cánh đồng An Phú, khu Biển Hồ,... Kết hợp khu du lịch Thác Ba, công viên đồi thông, khu phức hợp, du lịch văn hóa bản địa các làng đồng bào của thị trấn Đak Đoa, gắn với khu du lịch Đồng Xanh, khu Lâm viên Biển Hồ, công viên văn hóa các dân tộc Gia Lai, công viên Diên Hồng... của thành phố Pleiku để tạo thành chuỗi điểm đến phục vụ khách du lịch.
5.2. Quy hoạch sử dụng đất:
- Trong giai đoạn 2017 - 2030, tổng diện tích quy hoạch: 2.121,29 ha. Cơ cấu sử dụng đất xây dựng đô thị thị trấn các giai đoạn như sau:
BẢNG TỔNG HỢP ĐẤT ĐAI QUY HOẠCH TOÀN THỊ TRẤN THEO TỪNG GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH

Stt

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đak Đoa (mở rộng), huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai đến năm 2030 với nội dung sau:
1. Tên quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đak Đoa (mở rộng), huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai đến năm 2030.
2. Địa điểm và ranh giới quy hoạch:
* Địa điểm quy hoạch: Thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
* Ranh giới quy hoạch:

- Phía Bắc

: Giáp xã HNeng;

- Phía Nam

: Giáp xã Glar và xã ADơk;

- Phía Đông

: Giáp xã Tân Bình và xã GLar;

- Phía Tây

: Giáp xã An Phú, thành phố Pleiku.

3. Quy mô quy hoạch:
- Hiện trạng dân số năm 2016: 15.247 người. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,45%. Diện tích tự nhiên toàn thị trấn là 2.121,29 ha. Hiện trạng đất xây dựng đô thị là 429,63ha chiếm 20,25%.
- Quy mô dân số:
+ Định hướng dân số đến năm 2020: 17.000 người - 18.000 người. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến 2020: 1,35%. Tỷ lệ tăng dân số cơ học 2020: 0,65%.
+ Định hướng dân số đến năm 2030: 21.500 người - 22.500 người. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến 2030: 1,2%. Tỷ lệ tăng dân số cơ học 2030: 0,8-1,0%.
- Quy mô đất xây dựng đô thị:
+ Định hướng đất xây dựng đô thị đến năm 2020: 550 ha.
+ Định hướng đất xây dựng đô thị đến năm 2030: 650 ha.
- Tỷ lệ lập quy hoạch: Lập quy hoạch chung xây dựng với tỷ lệ: 1/5.000
4. Tính chất đô thị và các chỉ tiêu quy hoạch:
4.1. Tính chất đô thị: Thị trấn Đak Đoa là thị trấn huyện lỵ huyện Đak Đoa, trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục và an ninh quốc phòng của huyện Đak Đoa. Định hướng thành đô thị vệ tinh thành phố Pleiku với các lĩnh vực dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, công nghiệp, khu ở thấp tầng ...
4.2. Các chỉ tiêu quy hoạch:
a. Chỉ tiêu về sử dụng đất:

- Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị loại V

: 150 - 200 m2/người, trong đó:

+ Chỉ tiêu sử dụng đất ở đô thị

: 50 - 80 m2/người.

+ Chỉ tiêu đất công trình công cộng

: 6- 12 m2/người.

+ Chỉ tiêu đất cây xanh

: 7- 9 m2/người.

+ Chi tiêu đất giao thông

: ≥ 13% diện tích đất xây dựng đô thị.

b. Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
Bảng chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật

STT

Hạng mục

Đơn vị tính

Năm tính

2020

2030

1

Cấp nước:

- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt
- Tỷ lệ cấp nước

L/người/ng.đ
% dân số

≥ 80
≥ 80

≥ 100
≥ 95

3

Thoát nước bẩn, quản lý CTR và nghĩa trang:

- Tiêu chuẩn thoát nước thải dân dụng
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn
+ Tiêu chuẩn chất thải rắn phát sinh

% cấp nước

(kg/ng- ng)

80%

80%

0,8

0,8

4

Cấp điện:

- Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt (phụ tải)

W/người

250

350

- Tiêu chuẩn cấp điện công cộng và dịch vụ

% phụ tải điện sinh hoạt

30% phụ tải điện sinh hoạt

30% phụ tải điện sinh hoạt

5. Nội dung điều chỉnh quy hoạch chung:
5.1. Định hướng phát triển không gian đô thị:
Định hướng không gian đô thị thành 4 khu vực phát triển:
- Khu vực 1: Gồm khu vực trung tâm thị trấn cũ dọc theo quốc lộ 19 (đường Nguyễn Huệ) và 7 thôn, làng của xã HNeng đã được sáp nhập vào thị trấn theo Nghị quyết 139 của Chính phủ. Khu vực trung tâm thị trấn cũ dọc theo Quốc lộ 19 quy hoạch chỉnh trang mang tính kế thừa các khu chức năng hiện có đã được quy hoạch năm 2004; Quy hoạch chỉnh trang hệ thống giao thông khu trung tâm hiện hữu và mở rộng hệ thống giao thông từ thôn 1 đến thôn 5 của xã HNeng đã được sáp nhập vào thị trấn.
- Khu vực 2: Khu vực giáp ranh Khu vực 1 về hướng Bắc, Tây Bắc, khu vực hiện trạng chủ yếu đất trồng cây cao su, địa hình tương đối bằng phẳng,... Định hướng khu vực phát triển thành khu đô thị mở rộng cho thị trấn, trong đó có các chức năng: Quy hoạch quỹ đất để dự phòng khu đất hành chính, công cộng, dịch vụ và khu ở mới quy mô khoảng 50 ha - 80 ha. Hình thành khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại khu đất thu hồi của Công ty cổ phần Sơn Hải. Điều chỉnh tuyến đường vành đai phía Bắc của thị trấn (trước đây là đường Trần Phú) về vị trí giáp ranh giới xã HNeng, tuyến nối từ xã Tân Bình đến thành phố Pleiku kết nối thị trấn với khu dịch vụ Logistics, khu công nghiệp Trà Đa, cảng hàng không Pleiku,... Quỹ đất còn lại dự phòng cho phát triển nông nghiệp công nghệ cao, công cộng dịch vụ và dân cư.
- Khu vực 3: Khu vực phía Đông, Đông Nam thị trấn (khu vực có Thôn Xóm mới, làng H'Lâm). Khu vực này quy hoạch kết nối với Quy hoạch chung xây dựng khu phức hợp tại huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai gồm: sân golt, dịch vụ, công cộng khu liên hợp thể dục thể thao của tỉnh, khu ở với quy mô 501,13 ha (trong đó có 197,3 ha đất sân golf)- Trong quá trình triển khai quy hoạch khu phức hợp, sân golf bố trí 2 ha đất phía Nam sát huyện đội để hoàn trả sân vận động cho huyện Đak Đoa (dự kiến bố trí đất thể dục thể thao, khu tổ chức các sự kiện).
+ Điều chỉnh lại tuyến đường tránh phía Nam quốc lộ 19, điểm đầu phía Đông đấu nối với Quốc lộ 19 tại đường liên xã đi xã H’Nol và điểm cuối phía Tây đấu nối với đường vành đai thành phố Pleiku.
+ Mở đường liên xã từ làng Piơm đi xã la Dơk để tạo sự thuận tiện về giao thông hướng Nam của thị trấn.
+ Giữ lại đất trồng lúa phía Nam kéo dài đến cánh đồng An Phú để tạo cảnh quan nông nghiệp đô thị và phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao.
+ Hình thành khu công nghiệp của tỉnh trong giai đoạn sau năm 2020 với quy mô đất đai khoảng 200 ha tại khu vực phía sau nhà máy chế biến gỗ Đak Đoa. Ngoài ra khu vực này quy hoạch bố trí cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp huyện Đak Đoa với quy mô 30ha - 35ha, vị trí nằm ở phía Đông khu công nghiệp của Tỉnh, nằm dọc trục liên xã đi H’Nol.
+ Tại khu vực ngã 3 Quốc lộ 19 và đường liên xã đi Kon Gang bố trí chợ đầu mối kết hợp bến xe với quy mô khoảng 5ha - 7ha.
- Khu vực 4: Khu vực hành lang phía Tây, Tây Nam thị trấn, khu vực hành lang nông nghiệp của thị trấn có gắn kết vùng chuyên canh nông nghiệp của thành phố Pleiku như cánh đồng An Phú, khu Biển Hồ,... Kết hợp khu du lịch Thác Ba, công viên đồi thông, khu phức hợp, du lịch văn hóa bản địa các làng đồng bào của thị trấn Đak Đoa, gắn với khu du lịch Đồng Xanh, khu Lâm viên Biển Hồ, công viên văn hóa các dân tộc Gia Lai, công viên Diên Hồng... của thành phố Pleiku để tạo thành chuỗi điểm đến phục vụ khách du lịch.
5.2. Quy hoạch sử dụng đất:
- Trong giai đoạn 2017 - 2030, tổng diện tích quy hoạch: 2.121,29 ha. Cơ cấu sử dụng đất xây dựng đô thị thị trấn các giai đoạn như sau:
BẢNG TỔNG HỢP ĐẤT ĐAI QUY HOẠCH TOÀN THỊ TRẤN THEO TỪNG GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH

Stt