Document: Điều 2 Quyết định 48/2006/QĐ-UB phê duyệt Chương trình khuyến công giai đoạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "05/07/2006", "sign_number": "48/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "05/07/2006", "sign_number": "48/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "05/07/2006", "sign_number": "48/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "05/07/2006", "sign_number": "48/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "05/07/2006", "sign_number": "48/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 48/2006/QĐ-UB phê duyệt Chương trình khuyến công giai đoạn có nội dung như sau:

Điều 2. Những giải pháp chủ yếu và kinh phí của chương trình khuyến công giai đoạn 2006-2010
1. Những giải pháp chủ yếu:
a) Về quy hoạch phát triển ngành nghề và quy hoạch mặt bằng sản xuất:
- Xây dựng quy hoạch phát triển TTCN và ngành nghề nông thôn Vĩnh Phúc đến năm 2015.
- Rà soát việc triển khai quy hoạch cụm CN làng nghề TTCN tỉnh đến năm 2010 của từng huyện, thị.
b) Giải pháp về ưu đãi đầu tư, tài chính tín dụng:
- Thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư cho các đối tượng là Chủ các doanh nghiệp ở tỉnh ngoài hoặc các nghệ nhân, thợ giỏi đến lập nghiệp ở Vĩnh Phúc, có đóng góp tích cực cho phát triển CN-TTCN được khuyến khích giao đất làm nhà ở như công dân của tỉnh.
- Về tài chính, tín dụng: Thực hiện chính sách ưu đãi về tài chính, tín dụng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp ở vùng nông thôn, vùng kinh tế khó khăn; dự án thu hút nhiều lao động. Lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 193/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
c) Giải pháp về thị trường, nguyên liệu:
- Về thị trường: Hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường, tăng cường giúp đỡ tổ chức hội trợ, triển lãm, trưng bày giới thiệu sản phẩm. Hỗ trợ cho công tác thăm quan, khảo sát tìm kiếm và mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
Tạo điều kiện phát triển các chợ vùng nông thôn, ở các làng xã có nghề phát triển; phát triển các trung tâm thương mại ở các thị trấn, thị tứ, khu đô thị, khu công nghiệp tập trung.
- Về nguyên liệu: Đối với nguyên liệu tự nhiên: tiến hành thăm dò, đánh giá trữ lượng lập bản đồ quy hoạch.
Đối với nguyên liệu từ sản phẩm của ngành nông nghiệp: quy hoạch vùng sản xuất tập trung. Khuyến khích doanh nghiệp chuyên thu mua và cung ứng nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất công nghiệp.
d) Giải pháp về chính sách khuyến khích phát triển nghề TTCN:
Thực hiện chính sách khuyến khích hỗ trợ, ưu đãi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng với các làng nghề đạt chuẩn. Lựa chọn bồi dưỡng một số doanh nghiệp năng động làm nòng cốt phát triển làng nghề; ưu tiên khuyến khích phát triển các dự án có công nghệ tiên tiến, đảm bảo môi trường.
Khuyến khích phát huy vai trò của các nghệ nhân, thợ giỏi và động viên người có công đưa nghề mới về tỉnh để khôi phục và phát triển ngành nghề, làng nghề.
e) Giải pháp về tổ chức cán bộ khuyến công các cấp:
- Đối với Trung tâm Khuyến công tỉnh: Căn cứ nhu cầu hàng năm, tỉnh bố trí nhân lực hợp đồng khi cần thiết để phối hợp với phòng kinh tế các huyện, thị chỉ đạo thực hiện công tác khuyến công.
- Đối với cấp huyện, thị: Bố trí một cán bộ tại phòng kinh tế thực hiện công tác khuyến công.
- Đối với cấp xã: Năm 2006 bố trí 40 cán bộ khuyến công ở 40 xã, phường, thị trấn có CN-TTCN, làng nghề tương đối phát triển. Các năm tiếp theo tuỳ theo sự phát triển của CN-TTCN, làng nghề của từng địa phương để bố trí thêm cán bộ khuyến công. Đảm bảo đến năm 2010 các xã, phường, thị trấn trong tỉnh đều có cán bộ khuyến công.
Mức hỗ trợ thù lao trả cho cán bộ khuyến công cấp xã: 200.000đ/người/tháng và được điều chỉnh hàng năm theo quy định chung đảm bảo cho công tác khuyến công cơ sở hoạt động có hiệu quả. Nguồn ngân sách phân bổ hàng năm cho ngân sách xã chi trả trực tiếp cho cán bộ khuyến công theo Luật ngân sách.
g) Giải pháp về công nghệ và bảo vệ môi trường:
Khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và đổi mới công nghệ. Tăng cường công tác quản lý môi trường, áp dụng công nghệ sản xuất sạch, hạn chế tối thiểu chất thải ô nhiễm môi trường.
h) Tăng cường năng lực tổ chức quản lý chỉ đạo phát triển công nghiệp nông thôn:
- Chính quyền các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất kinh doanh phát triển theo pháp luật.
- Củng cố và tăng cường năng lực quản lý về công nghiệp đối với Phòng kinh tế các huyện, thị và UBND cấp xã.
- Tiến hành đầu tư xây dựng Trung tâm hỗ trợ truyền nghề, hỗ trợ khởi sự doanh nghiệp. Tăng cường từng bước trang thiết bị, điều kiện làm việc và biên chế cho Trung tâm Khuyến công tỉnh.
2. Kinh phí thực hiện chương trình: Căn cứ khả năng ngân sách tỉnh để bố trí đảm bảo hoạt động của công tác khuyến công các cấp theo nhu cầu cụ thể theo từng năm.
- Kinh phí chi cho cán bộ khuyến công cấp huyện, xã: Cán bộ khuyến công cấp nào thì cấp đó chi theo quy định.
b) Quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công:
Thực hiện theo Thông tư số 36/2005/TTLT ngày 16/5/2005 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động khuyến công và các định mức chi hiện hành.

Content:
Điều 2. Những giải pháp chủ yếu và kinh phí của chương trình khuyến công giai đoạn 2006-2010
1. Những giải pháp chủ yếu:
a) Về quy hoạch phát triển ngành nghề và quy hoạch mặt bằng sản xuất:
- Xây dựng quy hoạch phát triển TTCN và ngành nghề nông thôn Vĩnh Phúc đến năm 2015.
- Rà soát việc triển khai quy hoạch cụm CN làng nghề TTCN tỉnh đến năm 2010 của từng huyện, thị.
b) Giải pháp về ưu đãi đầu tư, tài chính tín dụng:
- Thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư cho các đối tượng là Chủ các doanh nghiệp ở tỉnh ngoài hoặc các nghệ nhân, thợ giỏi đến lập nghiệp ở Vĩnh Phúc, có đóng góp tích cực cho phát triển CN-TTCN được khuyến khích giao đất làm nhà ở như công dân của tỉnh.
- Về tài chính, tín dụng: Thực hiện chính sách ưu đãi về tài chính, tín dụng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp ở vùng nông thôn, vùng kinh tế khó khăn; dự án thu hút nhiều lao động. Lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 193/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
c) Giải pháp về thị trường, nguyên liệu:
- Về thị trường: Hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường, tăng cường giúp đỡ tổ chức hội trợ, triển lãm, trưng bày giới thiệu sản phẩm. Hỗ trợ cho công tác thăm quan, khảo sát tìm kiếm và mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
Tạo điều kiện phát triển các chợ vùng nông thôn, ở các làng xã có nghề phát triển; phát triển các trung tâm thương mại ở các thị trấn, thị tứ, khu đô thị, khu công nghiệp tập trung.
- Về nguyên liệu: Đối với nguyên liệu tự nhiên: tiến hành thăm dò, đánh giá trữ lượng lập bản đồ quy hoạch.
Đối với nguyên liệu từ sản phẩm của ngành nông nghiệp: quy hoạch vùng sản xuất tập trung. Khuyến khích doanh nghiệp chuyên thu mua và cung ứng nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất công nghiệp.
d) Giải pháp về chính sách khuyến khích phát triển nghề TTCN:
Thực hiện chính sách khuyến khích hỗ trợ, ưu đãi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng với các làng nghề đạt chuẩn. Lựa chọn bồi dưỡng một số doanh nghiệp năng động làm nòng cốt phát triển làng nghề; ưu tiên khuyến khích phát triển các dự án có công nghệ tiên tiến, đảm bảo môi trường.
Khuyến khích phát huy vai trò của các nghệ nhân, thợ giỏi và động viên người có công đưa nghề mới về tỉnh để khôi phục và phát triển ngành nghề, làng nghề.
e) Giải pháp về tổ chức cán bộ khuyến công các cấp:
- Đối với Trung tâm Khuyến công tỉnh: Căn cứ nhu cầu hàng năm, tỉnh bố trí nhân lực hợp đồng khi cần thiết để phối hợp với phòng kinh tế các huyện, thị chỉ đạo thực hiện công tác khuyến công.
- Đối với cấp huyện, thị: Bố trí một cán bộ tại phòng kinh tế thực hiện công tác khuyến công.
- Đối với cấp xã: Năm 2006 bố trí 40 cán bộ khuyến công ở 40 xã, phường, thị trấn có CN-TTCN, làng nghề tương đối phát triển. Các năm tiếp theo tuỳ theo sự phát triển của CN-TTCN, làng nghề của từng địa phương để bố trí thêm cán bộ khuyến công. Đảm bảo đến năm 2010 các xã, phường, thị trấn trong tỉnh đều có cán bộ khuyến công.
Mức hỗ trợ thù lao trả cho cán bộ khuyến công cấp xã: 200.000đ/người/tháng và được điều chỉnh hàng năm theo quy định chung đảm bảo cho công tác khuyến công cơ sở hoạt động có hiệu quả. Nguồn ngân sách phân bổ hàng năm cho ngân sách xã chi trả trực tiếp cho cán bộ khuyến công theo Luật ngân sách.
g) Giải pháp về công nghệ và bảo vệ môi trường:
Khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và đổi mới công nghệ. Tăng cường công tác quản lý môi trường, áp dụng công nghệ sản xuất sạch, hạn chế tối thiểu chất thải ô nhiễm môi trường.
h) Tăng cường năng lực tổ chức quản lý chỉ đạo phát triển công nghiệp nông thôn:
- Chính quyền các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất kinh doanh phát triển theo pháp luật.
- Củng cố và tăng cường năng lực quản lý về công nghiệp đối với Phòng kinh tế các huyện, thị và UBND cấp xã.
- Tiến hành đầu tư xây dựng Trung tâm hỗ trợ truyền nghề, hỗ trợ khởi sự doanh nghiệp. Tăng cường từng bước trang thiết bị, điều kiện làm việc và biên chế cho Trung tâm Khuyến công tỉnh.
2. Kinh phí thực hiện chương trình: Căn cứ khả năng ngân sách tỉnh để bố trí đảm bảo hoạt động của công tác khuyến công các cấp theo nhu cầu cụ thể theo từng năm.
- Kinh phí chi cho cán bộ khuyến công cấp huyện, xã: Cán bộ khuyến công cấp nào thì cấp đó chi theo quy định.
b) Quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công:
Thực hiện theo Thông tư số 36/2005/TTLT ngày 16/5/2005 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động khuyến công và các định mức chi hiện hành.