Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2665/QĐ-UBND năm 2010 Quy hoạch Cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "2665/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2665/QĐ-UBND năm 2010 Quy hoạch Cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Điền Lộc, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (tỷ lệ 1/2.000) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
+ Giải pháp san nền: Căn cứ trên nền hiện trạng và các cốt khống chế trong quy hoạch giao thông, cao độ san nền từ +7,75m đến +8,50m, độ dốc tối đa trên đường giao thông i<4%. San nền theo hướng xử lý bề mặt cục bộ và phù hợp với các yếu tố kỹ thuật liên quan.
+ San nền dựa trên cơ sở cân bằng khối lượng đào đắp.
- Thoát nước mưa: Tổ chức hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn với thoát nước bẩn. Nước mưa từ các lô đất của từng nhà máy đổ vào các hố ga thu nước và mạng lưới cống BTCT đặt dưới vỉa hè của các tuyến giao thông. Hướng thoát nước bám theo hướng Tây Bắc đổ ra kênh thoát nước chung của khu vực, sau đó đổ ra sông Bồ.
b) Giao thông:
- Đường ký hiệu mặt cắt 1-1: lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m).
- Đường ký hiệu mặt cắt 2-2: lộ giới 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m).
c) Cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Các xí nghiệp công nghiệp: 50m3/ha/ngày.đêm
+ Các công trình hành chính: 20m3/ha/ngày.đêm
+ Giao thông, cây xanh: 10m3/ha/ngày.đêm
+ Nước dự phòng: 35%.
- Nguồn nước: Lấy từ trạm cấp nước ngọt tại xã Điền Lộc.
- Mạng lưới: Thiết kế hệ thống ống cấp mạng vòng nhánh cụt để cấp cho từng khu vực, nhà máy.
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Khu xí nghiệp, nhà máy: 140kW/ha;
+ Trung tâm khu công nghiệp: 60kW/ha;
+ Khu các công trình kỹ thuật: 100kW/ha;
+ Chiếu sáng, đèn đường: 12kW/ha;
+ Khu vực cây xanh công viên: 50kW/ha.
- Nguồn điện: Lấy từ trạm biến áp trung gian Điền Hòa. Lắp mới 01 trạm biến áp 22/0,4kv với công suất 100kvA. Tùy theo công suất sử dụng mỗi nhà máy sẽ đặt trạm biến áp 22/0,4kv.
- Mạng lưới: Mạng lưới cấp điện cho toàn cụm công nghiệp được bố trí dọc theo hệ thống giao thông. Tuyến cáp lắp nổi trên cột BTLT 14m, trên trung thế dưới hạ thế kết hợp với chiếu sáng đường.
- Chiếu sáng công cộng: Chiếu sáng bằng hệ thống bóng đèn cao áp gắn trên cột bê tông ly tâm 14m.
đ) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn:
+ Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước.
+ Nước thải từ khu vực nhà máy, khu hành chính, khu kỹ thuật đầu mối được xử lý sơ bộ đến giới hạn tiêu chuẩn cho phép sau đó đổ vào mạng lưới thu gom chung chảy về trạm xử lý nước thải của cụm công nghiệp. Nước bẩn sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn qui định được dẫn thoát ra kênh thoát nước chung của khu vực.
+ Cụm công trình xử lý nước thải và chất thải rắn bao gồm 01 hồ điều hòa sinh học có tổng dung tích 360m3 và 01 trạm xử lý sát với hồ điều hòa.
- Vệ sinh môi trường:
+ Chất thải rắn công nghiệp không độc hại sẽ tập trung về khu xử lý môi trường sau đó chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung của huyện.
+ Chất thải rắn công nghiệp độc hại sẽ tập trung về khu xử lý môi trường sau đó chuyển về khu xử lý chất thải rắn công nghiệp của vùng.
- Các biện pháp bảo vệ môi trường:
+ Môi trường nước: Nước thải được đưa về hệ thống xử lý trước khi xả ra môi trường tự nhiên.
+ Trồng cây xanh cách ly giữa Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các công trình xung quanh.

Content:
Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
+ Giải pháp san nền: Căn cứ trên nền hiện trạng và các cốt khống chế trong quy hoạch giao thông, cao độ san nền từ +7,75m đến +8,50m, độ dốc tối đa trên đường giao thông i<4%. San nền theo hướng xử lý bề mặt cục bộ và phù hợp với các yếu tố kỹ thuật liên quan.
+ San nền dựa trên cơ sở cân bằng khối lượng đào đắp.
- Thoát nước mưa: Tổ chức hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn với thoát nước bẩn. Nước mưa từ các lô đất của từng nhà máy đổ vào các hố ga thu nước và mạng lưới cống BTCT đặt dưới vỉa hè của các tuyến giao thông. Hướng thoát nước bám theo hướng Tây Bắc đổ ra kênh thoát nước chung của khu vực, sau đó đổ ra sông Bồ.
b) Giao thông:
- Đường ký hiệu mặt cắt 1-1: lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m).
- Đường ký hiệu mặt cắt 2-2: lộ giới 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m).
c) Cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Các xí nghiệp công nghiệp: 50m3/ha/ngày.đêm
+ Các công trình hành chính: 20m3/ha/ngày.đêm
+ Giao thông, cây xanh: 10m3/ha/ngày.đêm
+ Nước dự phòng: 35%.
- Nguồn nước: Lấy từ trạm cấp nước ngọt tại xã Điền Lộc.
- Mạng lưới: Thiết kế hệ thống ống cấp mạng vòng nhánh cụt để cấp cho từng khu vực, nhà máy.
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Khu xí nghiệp, nhà máy: 140kW/ha;
+ Trung tâm khu công nghiệp: 60kW/ha;
+ Khu các công trình kỹ thuật: 100kW/ha;
+ Chiếu sáng, đèn đường: 12kW/ha;
+ Khu vực cây xanh công viên: 50kW/ha.
- Nguồn điện: Lấy từ trạm biến áp trung gian Điền Hòa. Lắp mới 01 trạm biến áp 22/0,4kv với công suất 100kvA. Tùy theo công suất sử dụng mỗi nhà máy sẽ đặt trạm biến áp 22/0,4kv.
- Mạng lưới: Mạng lưới cấp điện cho toàn cụm công nghiệp được bố trí dọc theo hệ thống giao thông. Tuyến cáp lắp nổi trên cột BTLT 14m, trên trung thế dưới hạ thế kết hợp với chiếu sáng đường.
- Chiếu sáng công cộng: Chiếu sáng bằng hệ thống bóng đèn cao áp gắn trên cột bê tông ly tâm 14m.
đ) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn:
+ Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước.
+ Nước thải từ khu vực nhà máy, khu hành chính, khu kỹ thuật đầu mối được xử lý sơ bộ đến giới hạn tiêu chuẩn cho phép sau đó đổ vào mạng lưới thu gom chung chảy về trạm xử lý nước thải của cụm công nghiệp. Nước bẩn sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn qui định được dẫn thoát ra kênh thoát nước chung của khu vực.
+ Cụm công trình xử lý nước thải và chất thải rắn bao gồm 01 hồ điều hòa sinh học có tổng dung tích 360m3 và 01 trạm xử lý sát với hồ điều hòa.
- Vệ sinh môi trường:
+ Chất thải rắn công nghiệp không độc hại sẽ tập trung về khu xử lý môi trường sau đó chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung của huyện.
+ Chất thải rắn công nghiệp độc hại sẽ tập trung về khu xử lý môi trường sau đó chuyển về khu xử lý chất thải rắn công nghiệp của vùng.
- Các biện pháp bảo vệ môi trường:
+ Môi trường nước: Nước thải được đưa về hệ thống xử lý trước khi xả ra môi trường tự nhiên.
+ Trồng cây xanh cách ly giữa Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các công trình xung quanh.