Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND quy định mức chi đối với giải thi đấu thể thao trên đ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND quy định mức chi đối với giải thi đấu thể thao trên đ

Điều 1. Ban hành Quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:
...
3. Mức chi cụ thể:
a) Chi tiền ăn và tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho các giải thi đấu thể thao cấp khu vực, cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã, thành phố:
a.1) Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng:
Đ.V.T: đồng/người/buổi

Đối tượng

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện, thị xã, thành phố

- Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội khỏe phù đổng, hội thi thể thao.
- Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu.
- Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu.

120.000

80.000

- Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú, công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.
- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thực hiện theo quy định hiện hành.
a.2) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày; mức chi cụ thể như sau:

STT

Đối tượng tham gia phục vụ giải

Đơn vị tính

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện, thị xã, TP

01

Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn

(đồng/người/ngày)

80.000

50.000

02

Thành viên các tiểu ban chuyên môn

(đồng/người/ngày)

50.000

35.000

03

Giám sát, trọng tài chính:

(đồng/người/buổi)

60.000

40.000

04

Thư ký, trọng tài khác:

(đồng/người/buổi)

50.000

35.000

05

Công an, y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu

(đồng/người/buổi)

45.000

30.000

Content:
Chi tiền ăn và tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho các giải thi đấu thể thao cấp khu vực, cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã, thành phố:
a.1) Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng:
Đ.V.T: đồng/người/buổi

Đối tượng

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện, thị xã, thành phố

- Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội khỏe phù đổng, hội thi thể thao.
- Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu.
- Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu.

120.000

80.000

- Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú, công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.
- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thực hiện theo quy định hiện hành.
a.2) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày; mức chi cụ thể như sau:

STT

Đối tượng tham gia phục vụ giải

Đơn vị tính

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện, thị xã, TP

01

Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn

(đồng/người/ngày)

80.000

50.000

02

Thành viên các tiểu ban chuyên môn

(đồng/người/ngày)

50.000

35.000

03

Giám sát, trọng tài chính:

(đồng/người/buổi)

60.000

40.000

04

Thư ký, trọng tài khác:

(đồng/người/buổi)

50.000

35.000

05

Công an, y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu

(đồng/người/buổi)

45.000

30.000