Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4360/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng huyện Hậu Lộc Thanh Hóa đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4360/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4360/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4360/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4360/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4360/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4360/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng huyện Hậu Lộc Thanh Hóa đến 2040

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2070, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Định hướng phát triển giao thông
a) Giao thông đường bộ
* Quốc lộ: Tổng chiều dài Quốc lộ qua huyện Hậu Lộc là 29,5km. Nâng cấp, cải tạo, cải dịch các tuyến hiện có, cụ thể:
- Quốc lộ 1A: Tiêu chuẩn đường cấp III, 4 làn xe.
- Quốc lộ 10: Quy mô đường cấp III, 2-4 làn xe.
Các tuyến mới theo định hướng quy hoạch giao thông tỉnh Thanh Hóa:
- Đường tránh Quốc lộ 10: Hướng tuyến phía Đông Nam thị trấn Hậu Lộc, vượt sông Tào đi thị trấn Bút Sơn. Quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài khoảng 3,9km.
- Tuyến đường bộ ven biển: Đoạn qua đô thị ven biển và đô thị Hòa Lộc, với giai đoạn hoàn chỉnh có quy mô 4-6 làn xe. Tổng chiều dài đoạn qua huyện khoảng 11,2km.
* Đường tỉnh: Tổng chiều dài các tuyến đường tỉnh qua huyện Hậu Lộc khoảng 58,4 km. Trên cơ sở 02 tuyến đường tỉnh 526 và 526B nâng cấp mở rộng, đầu tư mới các tuyến đường theo định hướng quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, được định hướng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 4 làn xe trở lên, cụ thể như sau:
- Đường tỉnh 526: Nâng cấp, mở rộng đạt đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 22,9km.
- Đường tỉnh 526B: Kéo dài tuyến trên cơ sở nâng cấp đoạn đường huyện từ thị trấn Hậu Lộc đi Hòa Lộc; đoạn qua trung tâm thị trấn Hậu Lộc là đường chính đô thị; các đoạn còn lại nâng cấp, mở rộng đạt đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 12,2km.
- Xây dựng mới tuyến đường tỉnh 526 kéo dài (đoạn từ QL1A đến cầu Châu Tử), theo quy hoạch chung đô thị Triệu Lộc đến năm 2040. Tổng chiều dài tuyến khoảng 2,7km.
- Xây dựng mới tuyến đường tỉnh 526B kéo dài (đoạn từ QL1A đến cầu Châu Tử) kết nối với QL217 qua sông Lèn sang xã Hà Sơn, Hà Trung theo quy hoạch chung đô thị Triệu Lộc. Tổng chiều dài tuyến khoảng 2,2km.
- Xây dựng mới tuyến đường tỉnh 526 kéo dài (đoạn từ Quang Lộc đến Lĩnh Toại, Hà trung) kết nối với QL217 qua sông Lèn sang xã Lĩnh Toại, Hà Trung, với quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 1,0km.
- Xây dựng mới tuyến đường nối Quốc lộ 1A với đường ven biển (đoạn từ Tiến Lộc đến đô thị ven biển), với với quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 12,0km.
- Xây dựng mới tuyến đường nối Quốc lộ 10 với đường ven biển (đoạn từ xã Thuần Lộc đến Hòa Lộc), với với quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 5,4km.
* Đường huyện: Tổng chiều dài các tuyến đường huyện khoảng 71,7km. Các tuyến đường huyện được định hướng trên cơ sở nâng cấp, mở rộng đường huyện, xây dựng mới được định hướng đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 2- 4 làn xe. Cụ thể như sau:
- ĐH01: Đường Đền Hàn - Quốc lộ 1A, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2- 4 làn xe chiều dài tuyến 4,2km.
- ĐH02: Đường Mỹ Lộc - Đồng Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 8,4km.
- ĐH03: Đường Mỹ Lộc - Cầu Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe , chiều dài tuyến 4,8km.
- ĐH04: Đường thị trấn - Phong Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 6,1km, đoạn qua đô thị thị trấn theo quy hoạch đô thị.
- ĐH05: Đường thị trấn - Phong Lộc, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 5,8km, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị.
- ĐH06: Đường Hoa Lộc - Hòa Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 3,5km.
- ĐH07: Đường Liên Lộc - Hòa Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 5,4km.
- ĐH08: Đường Đồng Lộc - Thuần Lộc, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 4,6km.
- ĐH09: Đường Tiến Lộc - Liên Lộc, nâng cấp, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 6,1km.
- ĐH10: Đường Mỹ Lộc - Thuần Lộc (tránh Quốc lộ 10), nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 4,6km.
- ĐH11: Đường thị trấn - đường ven biển, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 5,3km.
- ĐH12: Đường Lộc Sơn - Thị trấn, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2- 4 làn xe, chiều dài tuyến 2,8km.
- ĐH13: Đường thị trấn - Hoa Lộc, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2- 4 làn xe, chiều dài tuyến 4,8km.
- ĐH 14: Đường Quang - Liên Lộc, xây dựng mới, với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 1,6km.
* Đường xã quản lý: Hệ thống đường cấp xã quản lý được thực hiện theo quy hoạch chung xây dựng xã. Các tuyến đường xây dựng mới đạt quy mô từ cấp V trở lên; các đoạn đường trục chính xã quy mô đạt cấp IV trở lên. Đường thôn, xóm nâng cấp đạt quy mô cấp VI trở lên.
* Giao thông tĩnh, giao thông công cộng: Định hướng trên toàn huyện Hậu Lộc có 04 bến xe khách cấp huyện, cụ thể:
- Bến xe Minh Lộc - đô thị Diêm Phố (bến hiện có) - loại 4: Trên tuyến Đường tỉnh 526, diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 2.000m2.
- Bến xe thị trấn Hậu Lộc - bến trung tâm, loại 4: đặt tại phía Nam thị trấn, trên tuyến Đường tỉnh 526B. Diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 4.000m2; tổng diện tích toàn khu vực bến xe theo định hướng điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Hậu Lộc khoảng 1,8ha.
- Bến xe Hoa Lộc - loại 5: Dự kiến đặt trên tuyến Quốc lộ 10, diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 3.000m2.
- Bến xe Thành Lộc - loại 5: Dự kiến đặt trên tuyến Đường tỉnh 526, diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 2.000m2.
Về giao thông công cộng, tiếp tục khai thác, nâng cấp tuyến xe bus hiện có. Nghiên cứu phát triển các tuyến bus mới theo các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh; tăng cường kết nối huyện với các khu vực trọng điểm trong và ngoài tỉnh như thành phố Thanh Hóa, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Nghi Sơn, Nga Sơn - Ninh Bình.
b) Giao thông đường sắt
Tuyến đường sắt Bắc Nam khổ rộng 1m, hiện tại qua huyện với tổng chiều dài khoảng 6,3km. Tuyến đường sắt cao tốc chạy qua huyện về phía Tây, đoạn qua đô thị Triệu Lộc với chiều dài khoảng 6km theo quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải.
c) Giao thông đường thủy nội địa
- Tuyến sông Lèn: Đến năm 2025, nâng cấp tuyến ĐTNĐ sông Lèn đoạn từ Lạch Sung đến cầu Đò Lèn từ quy mô cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ, đến năm 2030 đạt cấp 1 ĐTNĐ, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 1000T đi lại. Đến năm 2030, nâng cấp đoạn từ cầu Đò Lèn đến Ngã ba Bông từ quy mô cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 300T đi lại.
- Tuyến sông Tào (sông Trường): Thực hiện bảo trì hàng năm nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 3 ĐTNĐ và duy trì hoạt động bình thường, an toàn của tuyến đường thủy nội địa sông Tào, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 300T đi lại.
- Tuyến kênh De: Đến năm 2030, nâng cấp tuyến ĐTNĐ kênh De từ quy mô cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 300T đi lại. Dự án xây dựng cống kiểm soát mặn, ngọt kênh De có quy mô phù hợp với tiêu chuẩn của tuyến ĐTNĐ theo quy hoạch.
- Cảng, bến thủy nội địa, bến du lịch:
+ Bến Thắm (Liên Lộc) - xây dựng mới, trên sông Lèn: bến tổng hợp, công suất 50.000 tấn/năm, tàu trọng tải tối đa 300 tấn có thể lưu thông.
+ Bến Châu Lộc (Triệu Lộc) - xây dựng mới, trên sông Lèn: bến chuyên dùng, công suất 50.000 tấn/năm, tàu trọng tải tối đa 300 tấn có thể lưu thông.
+ Bến Tiền Phong (Hòa Lộc) - nâng cấp từ bến sửa chữa phương tiện đường thủy, trên sông Tào: bến chuyên dùng, công suất 50.000 tấn/năm, tàu trọng tải tối đa 300 tấn có thể lưu thông.
+ Bến khách du lịch: Định hướng xây dựng bến du lịch Đảo Nẹ và đô thị ven biển.
6.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền
Căn cứ địa hình toàn huyện theo 03 tiểu vùng định hướng cao độ tại các khu vực như sau :
- Khu vực phía Tây (Đô thị Triệu Lộc và các xã vùng đồi): cos cao độ trung bình khoảng từ +2.7 - 4.0m;
- Khu vực trung tâm (gồm thị trấn và các xã vùng đồng): cos cao độ trung bình khoảng từ +1.5 - 2.0m;
- Khu vực ven biển (đô thị ven biển, đô thị Hòa Lộc): cos cao độ trung bình khoảng từ +1.5 - 3.0m..
- Đối với các khu vực dân cư hiện hữu giữ nguyên cao độ nền hiện tại, trong quá trình thực hiện các khu vực dân cư mới đảm bảo tiêu thoát nước đồng bộ với khu cũ.
b) Định hướng tiêu thoát nước: Toàn huyện phân chia thành 06 lưu vực tiêu thoát nước mặt:
- Lưu vực 1: Khu vực đồi núi phía Tây; tiêu nước tự chảy qua hệ thống kênh tiêu nhánh khu vực đô thị Triệu Lộc ra kênh B3, kênh 10 xã. Diện tích lưu vực khoảng 2.200ha.
- Lưu vực 2: Khu vực đồng ruộng phía Bắc (thuộc các xã Đồng Lộc, Thành Lộc, Cầu Lộc, Phong Lộc, Tuy Lộc); tiêu nước tự chảy hoặc bằng động lực vào kênh 10 xã, sông Trà Giang. Diện tích lưu vực khoảng 2.540ha.
- Lưu vực 3: Khu vực trung tâm huyện, phía Bắc Quốc lộ 10; tiêu nước vào sông Trà Giang. Diện tích lưu vực khoảng 2.415ha.
- Lưu vực 4: Khu vực phía Nam Quốc lộ 10, Tây kênh 5 xã; tiêu nước tự chảy vào kênh Chợ Dầu, kênh Văn Xuân, kênh 5 xã, sông Ấu. Diện tích lưu vực khoảng 1.870ha.
- Lưu vực 5: Khu vực kẹp giữa sông Trà Giang, kênh 5 xã, kênh De; tiêu nước tự chảy hoặc bằng động lực vào sông Trà Giang, kênh 5 xã, kênh De. Diện tích lưu vực khoảng 2.560ha.
- Lưu vực 6: Khu vực ven biển; tiêu nước tự chảy hoặc bằng động lực qua hệ thống kênh tiêu nhánh khu vực đô thị ven biển, ra kênh De. Diện tích lưu vực khoảng 3.120ha.
c) Giải pháp phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu
- Tu bổ, nâng cấp các tuyến đê: Nâng cấp đê hữu sông Lèn đoạn từ K21+050 đến K29 lên cấp II, Các tuyến đê hữu sông Lèn, tả Lạch Trường, kênh De, sông Ấu đoạn qua huyện cao trình hiện đã đảm bảo chống lũ với mức thiết kế. Đê biển Hải Lộc - Đa Lộc - giữ cấp IV; Nâng cấp các đoạn thấp đến cao trình 4,6m; rộng mặt đê 6m. Kè các đoạn đê sát sông và các khu vực đang có diễn biến xói lở. Làm đường hành lang chân đê phục vụ công tác quản lý đê, hộ đê, chống lấn chiếm phạm vi bảo vệ đê, kết hợp làm đường gom, đường cứu hộ cứu nạn ở những khu tập trung dân cư.
- Nâng cấp, xây dựng mới trạm bơm tiêu; Nạo vét các sông, trục dẫn lũ. Củng cố, nối dài và xây mới các cống tiêu dọc theo các tuyến đê.
- Quản lý, sử dụng bãi sông: Di dời các hộ dân vi phạm pháp luật về đê điều, nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều; các khu dân cư hiện tại nằm sát bờ sông có nguy cơ sạt lở, nguy hiểm, các hộ dân nằm rải rác trên bãi sông (Phía đê hữu sông Lèn: các hộ dân thuộc các xã Triệu Lộc, Đại Lộc, Đồng Lộc, Cầu Lộc, Phong Lộc, Quang Lộc; Phía đê tả Lạch Trường: các hộ dân thuộc các xã Thuần Lộc, Xuân Lộc).
6.3. Định hướng cấp nước
a) Cấp nước sinh hoạt
- Nguồn cấp nước: Nguồn cấp nước cho vùng huyện lấy từ hệ thống sông Lèn.
- Nhu cầu dùng nước: Nhu cầu cấp nước huyện Hậu Lộc đến năm 2030 là 39.000 m3/ngđ. Đến năm 2040 là 47.000 m3/ngđ.
- Nhà máy nước: Định hướng toàn huyện có 03 nhà máy nước, cụ thể như sau:
+ Nâng cấp nhà máy nước thị trấn Hậu Lộc với công suất từ 5.000 m3/ngđ lên 8.000 m3/ngđ, cấp nước cho thị trấn Hậu Lộc và các xã Tuy Lộc, Lộc Sơn, Mỹ Lộc,Xuân Lộc, Cầu Lộc, Thuần Lộc, Thành Lộc.
+ Nâng cấp nhà máy nước Minh Lộc với công suất 7.500 m3/ngđ lên 22.000 m3/ngđ, cấp nước cho đô thị Hòa Lộc (Hòa Lộc, Hải Lộc), đô thị Diêm Phố (Ngư Lộc, Minh Lộc, Hưng Lộc, Đa Lộc) và các xã Hoa Lộc, Phú Lộc.
+ Đầu tư xây mới nhà máy nước tại Đô thị Triệu Lộc với công suất 17.000 m3/ngđ, cấp nước cho đô thị Triệu Lộc (xã Triệu Lộc và Đa Lộc), Phong Lộc, Đồng Lộc, Tiến Lộc..
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng đường ống cấp nước HPDE, được quy hoạch ngầm dọc theo các trục đường giao thông. Chi tiết thông số mạng lưới đường ống cấp nước sẽ được triển khai chi tiết trong các quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết.
b) Cấp nước sản xuất nông nghiệp
- Nâng cấp công suất các trạm bơm hiện tại phục vụ sản xuất nông nghiệp (trạm bơm Châu Lộc, Đại Lộc, Cầu Lộc...) đảm bảo lưu lượng và nhu cầu.
- Xây dựng mới trạm bơm Minh Thành (Minh Lộc) lấy nước trên kênh De ở thượng lưu cống De để tưới cho 2 xã Minh Lộc và Hải Lộc.
- Nạo vét cho các trục dẫn nước chính (tưới, tiêu kết hợp). Kiên cố hệ thống kênh mương nội đồng gắn với phát triển nông thôn mới.
6.4. Định hướng cấp điện
a) Định hướng cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn điện được lấy từ trạm 110kV Hậu Lộc (Triệu Lộc) và 110kV Hậu Lộc 2 (Thị trấn).
- Nhu cầu dùng điện toàn huyện: Đến năm 2030 khoảng 131(MVA). Đến năm 2040 khoảng (147MVA).
- Trạm biến áp: Nâng cấp trạm 110kV Hậu Lộc lên (25+40)MVA, xây dựng mới trạm biến áp 110kV Hậu Lộc 2 công suất S = 40MVA-110/35/22kV. Giai đoạn 2030 đến 2040 xây dựng mới trạm biến áp 220kV Hậu Lộc công suất S = 2x125MVA - 220/110kV (vị trí tại xã Lộc Sơn).
- Lưới điện:
+ Lưới điện 500kV chạy qua khu vực phía Bắc huyện đoạn qua các xã Quang Lộc, Cầu Lộc, Thành Lộc, Đại Lộc, Triệu Lộc ( tuyến Nam Định - Thanh Hóa theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035).
+ Lưới điện 220kV phát triển mới từ nhiệt điện Nam Định tới trạm 220kV Hậu Lộc rồi đấu nối tới trạm 500kV Thanh Hóa.
+ Lưới điện cao áp 110kV hiện có giữ nguyên vị trí cột và hướng tuyến theo hiện trạng, chỉ cải tạo nâng cấp tiết diện dây hiện có theo định hướng của cơ quan quản lý ngành điện. Phát triển lưới điện 110kV mới từ trạm 220kV Hậu Lộc tới trạm 110kV Hậu Lộc theo hướng Đông Tây, lưới điện 110kV từ trạm 220kV Hậu Lộc tới trạm 110kV Nga Sơn và trạm 110kV Hoàng Hóa 2 theo hướng Bắc Nam.
+ Lưới điện trung áp trung áp: Tiếp tục vận hành và phát triển lưới điện 35kV cấp điện cho các trạm biến áp phân phối, khu, cụm công nghiệp. Tập trung phát triển lưới điện 22 tại khu vực đô thị. Nâng cấp, thay thế lưới 10kV hiện có lên cấp điện áp 22kV phù hợp với quy hoạch.
6.5. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
- Dự báo đường truyền thuê bao đến năm 2040: 65.000 đường truyền thuê bao.
- Định hướng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động:
+ Xây dựng mới 02 tuyến cáp quang ngầm liên tỉnh gồm: 01 tuyến dọc theo tuyến đường ĐB Cao tốc và 01 tuyến cáp quang ngầm liên tỉnh dọc theo tuyến đường ĐB ven biển theo “Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” đã được phê duyệt.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm liên huyện từ trạm viễn thông huyện Hậu Lộc dọc theo tuyến Quốc lộ 10 và đường quy hoạch đi đô thị Hoằng Khánh để kết nối tới trạm viễn thông Thiệu Hóa tạo mạch vòng liên huyện.
+ Cải tạo mạng cáp quang liên huyện từ Hoằng Hóa qua khu vực dọc theo Quốc lộ 10 tới trạm viễn thông huyện tại thị trấn rồi tới trạm viễn thông huyện Nga Sơn.
+ Xây dựng mới 02 trạm viễn thông cấp đô thị: đô thị Diêm Phố, đô thị Triệu Lộc.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm từ trạm viễn thông huyện Hậu Lộc dọc theo tuyến đường 526B tới trạm viễn thông mới tại đô thị Triệu Lộc.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm từ trạm viễn thông huyện Hậu Lộc dọc theo tuyến đường 526B tới trạm viễn thông mới tại đô thị Hòa Lộc.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm từ trạm viễn thông huyện Hậu Lộc dọc theo tuyến đường 526B và đường bộ ven biển tới trạm viễn thông mới tại đô thị Diêm Phố.
6.6. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Định hướng thoát nước thải
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt dự kiến: Đến năm 2030 khoảng 30.000 m3/ngđ; Đến năm 2040 khoảng 36.000 m3/ngđ.
- Các trạm xử lý nước thải: Dự kiến bố trí các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị. Đối với các cụm công nghiệp sẽ được bố trí riêng. Đối với khu vực nông thôn, nước thải được xử lý sơ bộ trong các hộ gia đình qua hệ thống bể tự hoại sau đó thoát chung vào hệ thống thoát nước mưa.
b) Định hướng quy hoạch chất thải rắn
Tổng khối lượng phát sinh CTR huyện (làm tròn) đến năm 2030 khoảng 290 tấn/ngđ; đến năm 2040 khoảng 330 tấn/ngđ.
- Giai đoạn 2020-2025 vẫn sử dụng 03 lò đốt rác hiện có (tại xã Phú Lộc, Đại Lộc và Tiến Lộc).
- Giai đoạn sau năm 2025, không sử dụng 03 lò đốt rác trên, quy hoạch 01 Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thôn Phú Thành xã Minh Lộc phục vụ toàn huyện Hậu Lộc với công suất 100-150 (tấn/ngày).
- Đến năm 2040 bố trí thêm 01 xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại núi Vàng xã Triệu Lộc với công suất 250-300 (tấn/ngày).
c) Định hướng quy hoạch nghĩa trang
Bố trí nghĩa trang tập trung tại xã Lộc Sơn với quy mô 20ha (mở rộng nghĩa trang Lộc Sơn cũ). Đối với các đô thị quy hoạch 01 khu nghĩa trang tập trung, các xã nông thôn quy hoạch 1-2 khu nghĩa trang theo quy hoạch chung xây dựng xã, các khu nghĩa địa nhỏ nằm rải rác khác dần đóng cửa theo lộ trình để đảm bảo vệ sinh môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Định hướng phát triển giao thông
a) Giao thông đường bộ
* Quốc lộ: Tổng chiều dài Quốc lộ qua huyện Hậu Lộc là 29,5km. Nâng cấp, cải tạo, cải dịch các tuyến hiện có, cụ thể:
- Quốc lộ 1A: Tiêu chuẩn đường cấp III, 4 làn xe.
- Quốc lộ 10: Quy mô đường cấp III, 2-4 làn xe.
Các tuyến mới theo định hướng quy hoạch giao thông tỉnh Thanh Hóa:
- Đường tránh Quốc lộ 10: Hướng tuyến phía Đông Nam thị trấn Hậu Lộc, vượt sông Tào đi thị trấn Bút Sơn. Quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài khoảng 3,9km.
- Tuyến đường bộ ven biển: Đoạn qua đô thị ven biển và đô thị Hòa Lộc, với giai đoạn hoàn chỉnh có quy mô 4-6 làn xe. Tổng chiều dài đoạn qua huyện khoảng 11,2km.
* Đường tỉnh: Tổng chiều dài các tuyến đường tỉnh qua huyện Hậu Lộc khoảng 58,4 km. Trên cơ sở 02 tuyến đường tỉnh 526 và 526B nâng cấp mở rộng, đầu tư mới các tuyến đường theo định hướng quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, được định hướng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 4 làn xe trở lên, cụ thể như sau:
- Đường tỉnh 526: Nâng cấp, mở rộng đạt đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 22,9km.
- Đường tỉnh 526B: Kéo dài tuyến trên cơ sở nâng cấp đoạn đường huyện từ thị trấn Hậu Lộc đi Hòa Lộc; đoạn qua trung tâm thị trấn Hậu Lộc là đường chính đô thị; các đoạn còn lại nâng cấp, mở rộng đạt đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 12,2km.
- Xây dựng mới tuyến đường tỉnh 526 kéo dài (đoạn từ QL1A đến cầu Châu Tử), theo quy hoạch chung đô thị Triệu Lộc đến năm 2040. Tổng chiều dài tuyến khoảng 2,7km.
- Xây dựng mới tuyến đường tỉnh 526B kéo dài (đoạn từ QL1A đến cầu Châu Tử) kết nối với QL217 qua sông Lèn sang xã Hà Sơn, Hà Trung theo quy hoạch chung đô thị Triệu Lộc. Tổng chiều dài tuyến khoảng 2,2km.
- Xây dựng mới tuyến đường tỉnh 526 kéo dài (đoạn từ Quang Lộc đến Lĩnh Toại, Hà trung) kết nối với QL217 qua sông Lèn sang xã Lĩnh Toại, Hà Trung, với quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 1,0km.
- Xây dựng mới tuyến đường nối Quốc lộ 1A với đường ven biển (đoạn từ Tiến Lộc đến đô thị ven biển), với với quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 12,0km.
- Xây dựng mới tuyến đường nối Quốc lộ 10 với đường ven biển (đoạn từ xã Thuần Lộc đến Hòa Lộc), với với quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 5,4km.
* Đường huyện: Tổng chiều dài các tuyến đường huyện khoảng 71,7km. Các tuyến đường huyện được định hướng trên cơ sở nâng cấp, mở rộng đường huyện, xây dựng mới được định hướng đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 2- 4 làn xe. Cụ thể như sau:
- ĐH01: Đường Đền Hàn - Quốc lộ 1A, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2- 4 làn xe chiều dài tuyến 4,2km.
- ĐH02: Đường Mỹ Lộc - Đồng Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 8,4km.
- ĐH03: Đường Mỹ Lộc - Cầu Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe , chiều dài tuyến 4,8km.
- ĐH04: Đường thị trấn - Phong Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 6,1km, đoạn qua đô thị thị trấn theo quy hoạch đô thị.
- ĐH05: Đường thị trấn - Phong Lộc, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 5,8km, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị.
- ĐH06: Đường Hoa Lộc - Hòa Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 3,5km.
- ĐH07: Đường Liên Lộc - Hòa Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 5,4km.
- ĐH08: Đường Đồng Lộc - Thuần Lộc, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 4,6km.
- ĐH09: Đường Tiến Lộc - Liên Lộc, nâng cấp, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 6,1km.
- ĐH10: Đường Mỹ Lộc - Thuần Lộc (tránh Quốc lộ 10), nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 4,6km.
- ĐH11: Đường thị trấn - đường ven biển, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 5,3km.
- ĐH12: Đường Lộc Sơn - Thị trấn, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2- 4 làn xe, chiều dài tuyến 2,8km.
- ĐH13: Đường thị trấn - Hoa Lộc, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2- 4 làn xe, chiều dài tuyến 4,8km.
- ĐH 14: Đường Quang - Liên Lộc, xây dựng mới, với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 1,6km.
* Đường xã quản lý: Hệ thống đường cấp xã quản lý được thực hiện theo quy hoạch chung xây dựng xã. Các tuyến đường xây dựng mới đạt quy mô từ cấp V trở lên; các đoạn đường trục chính xã quy mô đạt cấp IV trở lên. Đường thôn, xóm nâng cấp đạt quy mô cấp VI trở lên.
* Giao thông tĩnh, giao thông công cộng: Định hướng trên toàn huyện Hậu Lộc có 04 bến xe khách cấp huyện, cụ thể:
- Bến xe Minh Lộc - đô thị Diêm Phố (bến hiện có) - loại 4: Trên tuyến Đường tỉnh 526, diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 2.000m2.
- Bến xe thị trấn Hậu Lộc - bến trung tâm, loại 4: đặt tại phía Nam thị trấn, trên tuyến Đường tỉnh 526B. Diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 4.000m2; tổng diện tích toàn khu vực bến xe theo định hướng điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Hậu Lộc khoảng 1,8ha.
- Bến xe Hoa Lộc - loại 5: Dự kiến đặt trên tuyến Quốc lộ 10, diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 3.000m2.
- Bến xe Thành Lộc - loại 5: Dự kiến đặt trên tuyến Đường tỉnh 526, diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 2.000m2.
Về giao thông công cộng, tiếp tục khai thác, nâng cấp tuyến xe bus hiện có. Nghiên cứu phát triển các tuyến bus mới theo các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh; tăng cường kết nối huyện với các khu vực trọng điểm trong và ngoài tỉnh như thành phố Thanh Hóa, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Nghi Sơn, Nga Sơn - Ninh Bình.
b) Giao thông đường sắt
Tuyến đường sắt Bắc Nam khổ rộng 1m, hiện tại qua huyện với tổng chiều dài khoảng 6,3km. Tuyến đường sắt cao tốc chạy qua huyện về phía Tây, đoạn qua đô thị Triệu Lộc với chiều dài khoảng 6km theo quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải.
c) Giao thông đường thủy nội địa
- Tuyến sông Lèn: Đến năm 2025, nâng cấp tuyến ĐTNĐ sông Lèn đoạn từ Lạch Sung đến cầu Đò Lèn từ quy mô cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ, đến năm 2030 đạt cấp 1 ĐTNĐ, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 1000T đi lại. Đến năm 2030, nâng cấp đoạn từ cầu Đò Lèn đến Ngã ba Bông từ quy mô cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 300T đi lại.
- Tuyến sông Tào (sông Trường): Thực hiện bảo trì hàng năm nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 3 ĐTNĐ và duy trì hoạt động bình thường, an toàn của tuyến đường thủy nội địa sông Tào, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 300T đi lại.
- Tuyến kênh De: Đến năm 2030, nâng cấp tuyến ĐTNĐ kênh De từ quy mô cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 300T đi lại. Dự án xây dựng cống kiểm soát mặn, ngọt kênh De có quy mô phù hợp với tiêu chuẩn của tuyến ĐTNĐ theo quy hoạch.
- Cảng, bến thủy nội địa, bến du lịch:
+ Bến Thắm (Liên Lộc) - xây dựng mới, trên sông Lèn: bến tổng hợp, công suất 50.000 tấn/năm, tàu trọng tải tối đa 300 tấn có thể lưu thông.
+ Bến Châu Lộc (Triệu Lộc) - xây dựng mới, trên sông Lèn: bến chuyên dùng, công suất 50.000 tấn/năm, tàu trọng tải tối đa 300 tấn có thể lưu thông.
+ Bến Tiền Phong (Hòa Lộc) - nâng cấp từ bến sửa chữa phương tiện đường thủy, trên sông Tào: bến chuyên dùng, công suất 50.000 tấn/năm, tàu trọng tải tối đa 300 tấn có thể lưu thông.
+ Bến khách du lịch: Định hướng xây dựng bến du lịch Đảo Nẹ và đô thị ven biển.
6.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền
Căn cứ địa hình toàn huyện theo 03 tiểu vùng định hướng cao độ tại các khu vực như sau :
- Khu vực phía Tây (Đô thị Triệu Lộc và các xã vùng đồi): cos cao độ trung bình khoảng từ +2.7 - 4.0m;
- Khu vực trung tâm (gồm thị trấn và các xã vùng đồng): cos cao độ trung bình khoảng từ +1.5 - 2.0m;
- Khu vực ven biển (đô thị ven biển, đô thị Hòa Lộc): cos cao độ trung bình khoảng từ +1.5 - 3.0m..
- Đối với các khu vực dân cư hiện hữu giữ nguyên cao độ nền hiện tại, trong quá trình thực hiện các khu vực dân cư mới đảm bảo tiêu thoát nước đồng bộ với khu cũ.
b) Định hướng tiêu thoát nước: Toàn huyện phân chia thành 06 lưu vực tiêu thoát nước mặt:
- Lưu vực 1: Khu vực đồi núi phía Tây; tiêu nước tự chảy qua hệ thống kênh tiêu nhánh khu vực đô thị Triệu Lộc ra kênh B3, kênh 10 xã. Diện tích lưu vực khoảng 2.200ha.
- Lưu vực 2: Khu vực đồng ruộng phía Bắc (thuộc các xã Đồng Lộc, Thành Lộc, Cầu Lộc, Phong Lộc, Tuy Lộc); tiêu nước tự chảy hoặc bằng động lực vào kênh 10 xã, sông Trà Giang. Diện tích lưu vực khoảng 2.540ha.
- Lưu vực 3: Khu vực trung tâm huyện, phía Bắc Quốc lộ 10; tiêu nước vào sông Trà Giang. Diện tích lưu vực khoảng 2.415ha.
- Lưu vực 4: Khu vực phía Nam Quốc lộ 10, Tây kênh 5 xã; tiêu nước tự chảy vào kênh Chợ Dầu, kênh Văn Xuân, kênh 5 xã, sông Ấu. Diện tích lưu vực khoảng 1.870ha.
- Lưu vực 5: Khu vực kẹp giữa sông Trà Giang, kênh 5 xã, kênh De; tiêu nước tự chảy hoặc bằng động lực vào sông Trà Giang, kênh 5 xã, kênh De. Diện tích lưu vực khoảng 2.560ha.
- Lưu vực 6: Khu vực ven biển; tiêu nước tự chảy hoặc bằng động lực qua hệ thống kênh tiêu nhánh khu vực đô thị ven biển, ra kênh De. Diện tích lưu vực khoảng 3.120ha.
c) Giải pháp phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu
- Tu bổ, nâng cấp các tuyến đê: Nâng cấp đê hữu sông Lèn đoạn từ K21+050 đến K29 lên cấp II, Các tuyến đê hữu sông Lèn, tả Lạch Trường, kênh De, sông Ấu đoạn qua huyện cao trình hiện đã đảm bảo chống lũ với mức thiết kế. Đê biển Hải Lộc - Đa Lộc - giữ cấp IV; Nâng cấp các đoạn thấp đến cao trình 4,6m; rộng mặt đê 6m. Kè các đoạn đê sát sông và các khu vực đang có diễn biến xói lở. Làm đường hành lang chân đê phục vụ công tác quản lý đê, hộ đê, chống lấn chiếm phạm vi bảo vệ đê, kết hợp làm đường gom, đường cứu hộ cứu nạn ở những khu tập trung dân cư.
- Nâng cấp, xây dựng mới trạm bơm tiêu; Nạo vét các sông, trục dẫn lũ. Củng cố, nối dài và xây mới các cống tiêu dọc theo các tuyến đê.
- Quản lý, sử dụng bãi sông: Di dời các hộ dân vi phạm pháp luật về đê điều, nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều; các khu dân cư hiện tại nằm sát bờ sông có nguy cơ sạt lở, nguy hiểm, các hộ dân nằm rải rác trên bãi sông (Phía đê hữu sông Lèn: các hộ dân thuộc các xã Triệu Lộc, Đại Lộc, Đồng Lộc, Cầu Lộc, Phong Lộc, Quang Lộc; Phía đê tả Lạch Trường: các hộ dân thuộc các xã Thuần Lộc, Xuân Lộc).
6.3. Định hướng cấp nước
a) Cấp nước sinh hoạt
- Nguồn cấp nước: Nguồn cấp nước cho vùng huyện lấy từ hệ thống sông Lèn.
- Nhu cầu dùng nước: Nhu cầu cấp nước huyện Hậu Lộc đến năm 2030 là 39.000 m3/ngđ. Đến năm 2040 là 47.000 m3/ngđ.
- Nhà máy nước: Định hướng toàn huyện có 03 nhà máy nước, cụ thể như sau:
+ Nâng cấp nhà máy nước thị trấn Hậu Lộc với công suất từ 5.000 m3/ngđ lên 8.000 m3/ngđ, cấp nước cho thị trấn Hậu Lộc và các xã Tuy Lộc, Lộc Sơn, Mỹ Lộc,Xuân Lộc, Cầu Lộc, Thuần Lộc, Thành Lộc.
+ Nâng cấp nhà máy nước Minh Lộc với công suất 7.500 m3/ngđ lên 22.000 m3/ngđ, cấp nước cho đô thị Hòa Lộc (Hòa Lộc, Hải Lộc), đô thị Diêm Phố (Ngư Lộc, Minh Lộc, Hưng Lộc, Đa Lộc) và các xã Hoa Lộc, Phú Lộc.
+ Đầu tư xây mới nhà máy nước tại Đô thị Triệu Lộc với công suất 17.000 m3/ngđ, cấp nước cho đô thị Triệu Lộc (xã Triệu Lộc và Đa Lộc), Phong Lộc, Đồng Lộc, Tiến Lộc..
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng đường ống cấp nước HPDE, được quy hoạch ngầm dọc theo các trục đường giao thông. Chi tiết thông số mạng lưới đường ống cấp nước sẽ được triển khai chi tiết trong các quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết.
b) Cấp nước sản xuất nông nghiệp
- Nâng cấp công suất các trạm bơm hiện tại phục vụ sản xuất nông nghiệp (trạm bơm Châu Lộc, Đại Lộc, Cầu Lộc...) đảm bảo lưu lượng và nhu cầu.
- Xây dựng mới trạm bơm Minh Thành (Minh Lộc) lấy nước trên kênh De ở thượng lưu cống De để tưới cho 2 xã Minh Lộc và Hải Lộc.
- Nạo vét cho các trục dẫn nước chính (tưới, tiêu kết hợp). Kiên cố hệ thống kênh mương nội đồng gắn với phát triển nông thôn mới.
6.4. Định hướng cấp điện
a) Định hướng cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn điện được lấy từ trạm 110kV Hậu Lộc (Triệu Lộc) và 110kV Hậu Lộc 2 (Thị trấn).
- Nhu cầu dùng điện toàn huyện: Đến năm 2030 khoảng 131(MVA). Đến năm 2040 khoảng (147MVA).
- Trạm biến áp: Nâng cấp trạm 110kV Hậu Lộc lên (25+40)MVA, xây dựng mới trạm biến áp 110kV Hậu Lộc 2 công suất S = 40MVA-110/35/22kV. Giai đoạn 2030 đến 2040 xây dựng mới trạm biến áp 220kV Hậu Lộc công suất S = 2x125MVA - 220/110kV (vị trí tại xã Lộc Sơn).
- Lưới điện:
+ Lưới điện 500kV chạy qua khu vực phía Bắc huyện đoạn qua các xã Quang Lộc, Cầu Lộc, Thành Lộc, Đại Lộc, Triệu Lộc ( tuyến Nam Định - Thanh Hóa theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035).
+ Lưới điện 220kV phát triển mới từ nhiệt điện Nam Định tới trạm 220kV Hậu Lộc rồi đấu nối tới trạm 500kV Thanh Hóa.
+ Lưới điện cao áp 110kV hiện có giữ nguyên vị trí cột và hướng tuyến theo hiện trạng, chỉ cải tạo nâng cấp tiết diện dây hiện có theo định hướng của cơ quan quản lý ngành điện. Phát triển lưới điện 110kV mới từ trạm 220kV Hậu Lộc tới trạm 110kV Hậu Lộc theo hướng Đông Tây, lưới điện 110kV từ trạm 220kV Hậu Lộc tới trạm 110kV Nga Sơn và trạm 110kV Hoàng Hóa 2 theo hướng Bắc Nam.
+ Lưới điện trung áp trung áp: Tiếp tục vận hành và phát triển lưới điện 35kV cấp điện cho các trạm biến áp phân phối, khu, cụm công nghiệp. Tập trung phát triển lưới điện 22 tại khu vực đô thị. Nâng cấp, thay thế lưới 10kV hiện có lên cấp điện áp 22kV phù hợp với quy hoạch.
6.5. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
- Dự báo đường truyền thuê bao đến năm 2040: 65.000 đường truyền thuê bao.
- Định hướng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động:
+ Xây dựng mới 02 tuyến cáp quang ngầm liên tỉnh gồm: 01 tuyến dọc theo tuyến đường ĐB Cao tốc và 01 tuyến cáp quang ngầm liên tỉnh dọc theo tuyến đường ĐB ven biển theo “Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” đã được phê duyệt.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm liên huyện từ trạm viễn thông huyện Hậu Lộc dọc theo tuyến Quốc lộ 10 và đường quy hoạch đi đô thị Hoằng Khánh để kết nối tới trạm viễn thông Thiệu Hóa tạo mạch vòng liên huyện.
+ Cải tạo mạng cáp quang liên huyện từ Hoằng Hóa qua khu vực dọc theo Quốc lộ 10 tới trạm viễn thông huyện tại thị trấn rồi tới trạm viễn thông huyện Nga Sơn.
+ Xây dựng mới 02 trạm viễn thông cấp đô thị: đô thị Diêm Phố, đô thị Triệu Lộc.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm từ trạm viễn thông huyện Hậu Lộc dọc theo tuyến đường 526B tới trạm viễn thông mới tại đô thị Triệu Lộc.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm từ trạm viễn thông huyện Hậu Lộc dọc theo tuyến đường 526B tới trạm viễn thông mới tại đô thị Hòa Lộc.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm từ trạm viễn thông huyện Hậu Lộc dọc theo tuyến đường 526B và đường bộ ven biển tới trạm viễn thông mới tại đô thị Diêm Phố.
6.Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Định hướng thoát nước thải
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt dự kiến: Đến năm 2030 khoảng 30.000 m3/ngđ; Đến năm 2040 khoảng 36.000 m3/ngđ.
- Các trạm xử lý nước thải: Dự kiến bố trí các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị. Đối với các cụm công nghiệp sẽ được bố trí riêng. Đối với khu vực nông thôn, nước thải được xử lý sơ bộ trong các hộ gia đình qua hệ thống bể tự hoại sau đó thoát chung vào hệ thống thoát nước mưa.
b) Định hướng quy hoạch chất thải rắn
Tổng khối lượng phát sinh CTR huyện (làm tròn) đến năm 2030 khoảng 290 tấn/ngđ; đến năm 2040 khoảng 330 tấn/ngđ.
- Giai đoạn 2020-2025 vẫn sử dụng 03 lò đốt rác hiện có (tại xã Phú Lộc, Đại Lộc và Tiến Lộc).
- Giai đoạn sau năm 2025, không sử dụng 03 lò đốt rác trên, quy hoạch 01 Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thôn Phú Thành xã Minh Lộc phục vụ toàn huyện Hậu Lộc với công suất 100-150 (tấn/ngày).
- Đến năm 2040 bố trí thêm 01 xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại núi Vàng xã Triệu Lộc với công suất 250-300 (tấn/ngày).
c) Định hướng quy hoạch nghĩa trang
Bố trí nghĩa trang tập trung tại xã Lộc Sơn với quy mô 20ha (mở rộng nghĩa trang Lộc Sơn cũ). Đối với các đô thị quy hoạch 01 khu nghĩa trang tập trung, các xã nông thôn quy hoạch 1-2 khu nghĩa trang theo quy hoạch chung xây dựng xã, các khu nghĩa địa nhỏ nằm rải rác khác dần đóng cửa theo lộ trình để đảm bảo vệ sinh môi trường.