Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 500/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "500/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 500/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025 với các nội dung sau:
...
3. Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường; xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới. Tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh, bình đẳng. Xã hội hóa trong xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, hài hòa với phát triển kinh tế xã hội, tăng cường quốc phòng, an ninh, thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh, phù hợp với xu thế phát triển hạ tầng viễn thông thụ động của cả nước.
Hình thành xa lộ thông tin nối tới tất cả các huyện, thị, thành phố, xã, phường, thị trấn trong tỉnh bằng cáp quang và các phương thức truyền dẫn băng rộng.
Tạo lập cơ chế phát triển dùng chung, chia sẻ kết cấu hạ tầng giữa các doanh nghiệp viễn thông nhằm tiết kiệm nguồn vốn đầu tư, mỹ quan đô thị, góp phần nâng cao hiệu quả khai thác hạ tầng viễn thông thụ động.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2017 - 2020
Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ đạt 80%.
Phủ sóng thông tin di động đến 100% khu vực dân cư.
Tỷ lệ dùng chung hạ tầng cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 40 - 45%, hạ tầng cột treo cáp đạt trên 75%.
Cáp quang kéo đến 100% trung tâm xã, phường, thị trấn.
Ngầm hóa 100% hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tại khu vực các tuyến đường, phố, khu đô thị, khu công nghiệp xây dựng mới.
Ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tính theo tuyến đường phố trên toàn tỉnh đạt 10 - 15%; ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tính theo tuyến đường, phố khu vực đô thị đạt 35 - 40%.
III. Nội dung quy hoạch giai đoạn 2017 - 2020
1. Công trình viễn thông công cộng liên quan đến an ninh quốc gia
Triển khai xây dựng hạ tầng viễn thông dùng riêng phục vụ sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của các cơ quan Đảng, Nhà nước; xây dựng các công trình hệ thống truyền dẫn viễn thông quốc tế đường dài liên tỉnh và khu vực.
2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
...
d) Quy hoạch cột ăng ten theo số lượng
Đến năm 2020, tổng số vị trí trạm là 2.329 vị trí trạm. Phát triển 864 vị trí trạm mới, trong đó:
- Số trạm dùng riêng xây dựng mới: 475 vị trí trạm.
- Số trạm dùng chung xây dựng mới: 389 vị trí trạm.
e) Cải tạo, sắp xếp hệ thống ăng ten
Cải tạo 27 vị trí cột ăng ten loại A2 hiện trạng tại khu vực thành phố: Tam Kỳ, Hội An, thị xã Điện Bàn và trung tâm các huyện.

Content:
Quy hoạch cột ăng ten theo số lượng
Đến năm 2020, tổng số vị trí trạm là 2.329 vị trí trạm. Phát triển 864 vị trí trạm mới, trong đó:
- Số trạm dùng riêng xây dựng mới: 475 vị trí trạm.
- Số trạm dùng chung xây dựng mới: 389 vị trí trạm.
e) Cải tạo, sắp xếp hệ thống ăng ten
Cải tạo 27 vị trí cột ăng ten loại A2 hiện trạng tại khu vực thành phố: Tam Kỳ, Hội An, thị xã Điện Bàn và trung tâm các huyện.