Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1597/QĐ-UBND 2015 phê duyệt đề án phát triển nuôi cá lồng trên sông Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "1597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "1597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "1597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "1597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "17/07/2015", "sign_number": "1597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1597/QĐ-UBND 2015 phê duyệt đề án phát triển nuôi cá lồng trên sông Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển nuôi cá lồng trên sông giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025, với nội dung chủ yếu sau:
...
6. Về khoa học công nghệ
Nghiên cứu khảo nghiệm sản xuất cá giống và nuôi cá thương phẩm trong lồng các đối tượng cá có giá trị kinh tế gồm cá điêu hồng, cá lăng, cá trắm lai, cá ngạnh..
Tiếp nhận công nghệ sản xuất giống từ các địa phương khác, tiếp nhận đàn cá bố mẹ có chất lượng, sức sinh sản tốt để chủ động giải quyết nhu cầu con giống tại chỗ cho người nuôi.
Nghiên cứu cải tiến chất liệu kết cấu lồng có tuổi thọ cao, chi phí thấp nhằm tăng giá trị cạnh tranh cho sản phẩm cá lồng.
Nghiên cứu các biện pháp tiên tiến trong phòng và trị bệnh cho cá nuôi trong lồng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với các Sở, ngành của tỉnh
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì xây dựng quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết phát triển nuôi cá lồng trên sông, bàn giao quy hoạch cho huyện; hướng dẫn tiếp nhận chuyển giao khoa học công nghệ, quản lý khống chế dịch bệnh, xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm, tập huấn kỹ thuật cho các hộ dân; tổ chức xây dựng mô hình nuôi cá lồng thương phẩm; tổng kết rút kinh nghiệm và khuyến cáo cho các hộ dân thăm quan học tập để phát triển nuôi cá lồng; phối hợp với các ngành liên quan trong việc kiểm tra, giám sát.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành chức năng: Xây dựng cơ chế chính sách cho phát triển nuôi cá lồng; bố trí ngân sách quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết vùng nuôi cá lồng, ngân sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng công trình chính của các cơ sở sản xuất giống, mua đàn cá bố mẹ, ngân sách nghiên cứu khoa học; bố trí vốn khuyến ngư xây dựng mô hình, tập huấn kỹ thuật nuôi, chuyển giao tiến bộ khoa học về sản xuất giống.
- Sở Công thương phối hợp với sở, ngành hữu quan hỗ trợ xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm cá lồng.
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính phối hợp các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện xây dựng phương án cho thuê mặt nước trên sông, thời hạn cho thuê, mức thu tiền cho thuê mặt nước nuôi cá lồng.
- Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ nguồn vốn hàng năm bố trí kinh phí chuyển giao công nghệ sản xuất giống một số đối tượng có giá trị kinh tế; kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về sản xuất giống, công nghệ xử lý sau thu hoạch để nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Sở Giao thông và Vận tải phối hợp Cục Quản lý đường sông hỗ trợ, hướng dẫn cắm phao tiêu, biển báo để đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Thái Bình chỉ đạo các tổ chức tín dụng khai thác nguồn vốn, tạo điều kiện cho các hộ dân, các tổ chức vay vốn để phát triển nuôi cá lồng.
- Các cơ quan tuyên truyền: Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, Báo Thái Bình, các tổ chức đoàn thể tuyên truyền Đề án phát triển nuôi cá lồng của tỉnh.
- Công an đường thủy căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao xây dựng phương án giữ gìn trật tự an ninh tại địa phương khi triển khai thực hiện Đề án.
2. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện
Phối hợp với các ngành chức năng tiếp nhận và triển khai thực hiện quy hoạch, xây dựng kế hoạch phát triển cho từng năm. Thống nhất phương án cho thuê mặt nước trên sông, thời hạn và mức thu tiền cho thuê mặt nước hàng năm. Quản lý, sử dụng nguồn thu tiền thuê mặt nước đúng mục đích theo quy định hiện hành. Chịu trách nhiệm triển khai Quyết định này đến các xã thuộc địa bàn quản lý.
3. Đối với Ủy ban nhân dân các xã giáp ranh khu vực có diện tích mặt nước phát triển nuôi cá lồng
- Chịu sự chỉ đạo của tỉnh, huyện.
- Được Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết khu vực nuôi cá lồng. Xây dựng phương án sản xuất trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
- Tuyên truyền chủ trương của tỉnh, huyện tới nhân dân; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng tỉnh, huyện tuyên truyền và thực hiện tốt nội dung Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT trong việc kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở nuôi cá lồng bè, tạo sản phẩm an toàn cho người sử dụng.
- Phối hợp với lực lượng chức năng triển khai thực hiện tốt công tác an ninh và trật tự xã hội tại địa phương và an toàn về người, tài sản, đê điều, môi trường trên sông.

Content:
Về khoa học công nghệ
Nghiên cứu khảo nghiệm sản xuất cá giống và nuôi cá thương phẩm trong lồng các đối tượng cá có giá trị kinh tế gồm cá điêu hồng, cá lăng, cá trắm lai, cá ngạnh..
Tiếp nhận công nghệ sản xuất giống từ các địa phương khác, tiếp nhận đàn cá bố mẹ có chất lượng, sức sinh sản tốt để chủ động giải quyết nhu cầu con giống tại chỗ cho người nuôi.
Nghiên cứu cải tiến chất liệu kết cấu lồng có tuổi thọ cao, chi phí thấp nhằm tăng giá trị cạnh tranh cho sản phẩm cá lồng.
Nghiên cứu các biện pháp tiên tiến trong phòng và trị bệnh cho cá nuôi trong lồng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với các Sở, ngành của tỉnh
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì xây dựng quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết phát triển nuôi cá lồng trên sông, bàn giao quy hoạch cho huyện; hướng dẫn tiếp nhận chuyển giao khoa học công nghệ, quản lý khống chế dịch bệnh, xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm, tập huấn kỹ thuật cho các hộ dân; tổ chức xây dựng mô hình nuôi cá lồng thương phẩm; tổng kết rút kinh nghiệm và khuyến cáo cho các hộ dân thăm quan học tập để phát triển nuôi cá lồng; phối hợp với các ngành liên quan trong việc kiểm tra, giám sát.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành chức năng: Xây dựng cơ chế chính sách cho phát triển nuôi cá lồng; bố trí ngân sách quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết vùng nuôi cá lồng, ngân sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng công trình chính của các cơ sở sản xuất giống, mua đàn cá bố mẹ, ngân sách nghiên cứu khoa học; bố trí vốn khuyến ngư xây dựng mô hình, tập huấn kỹ thuật nuôi, chuyển giao tiến bộ khoa học về sản xuất giống.
- Sở Công thương phối hợp với sở, ngành hữu quan hỗ trợ xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm cá lồng.
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính phối hợp các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện xây dựng phương án cho thuê mặt nước trên sông, thời hạn cho thuê, mức thu tiền cho thuê mặt nước nuôi cá lồng.
- Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ nguồn vốn hàng năm bố trí kinh phí chuyển giao công nghệ sản xuất giống một số đối tượng có giá trị kinh tế; kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về sản xuất giống, công nghệ xử lý sau thu hoạch để nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Sở Giao thông và Vận tải phối hợp Cục Quản lý đường sông hỗ trợ, hướng dẫn cắm phao tiêu, biển báo để đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Thái Bình chỉ đạo các tổ chức tín dụng khai thác nguồn vốn, tạo điều kiện cho các hộ dân, các tổ chức vay vốn để phát triển nuôi cá lồng.
- Các cơ quan tuyên truyền: Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, Báo Thái Bình, các tổ chức đoàn thể tuyên truyền Đề án phát triển nuôi cá lồng của tỉnh.
- Công an đường thủy căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao xây dựng phương án giữ gìn trật tự an ninh tại địa phương khi triển khai thực hiện Đề án.
2. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện
Phối hợp với các ngành chức năng tiếp nhận và triển khai thực hiện quy hoạch, xây dựng kế hoạch phát triển cho từng năm. Thống nhất phương án cho thuê mặt nước trên sông, thời hạn và mức thu tiền cho thuê mặt nước hàng năm. Quản lý, sử dụng nguồn thu tiền thuê mặt nước đúng mục đích theo quy định hiện hành. Chịu trách nhiệm triển khai Quyết định này đến các xã thuộc địa bàn quản lý.
3. Đối với Ủy ban nhân dân các xã giáp ranh khu vực có diện tích mặt nước phát triển nuôi cá lồng
- Chịu sự chỉ đạo của tỉnh, huyện.
- Được Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết khu vực nuôi cá lồng. Xây dựng phương án sản xuất trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
- Tuyên truyền chủ trương của tỉnh, huyện tới nhân dân; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng tỉnh, huyện tuyên truyền và thực hiện tốt nội dung Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT trong việc kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở nuôi cá lồng bè, tạo sản phẩm an toàn cho người sử dụng.
- Phối hợp với lực lượng chức năng triển khai thực hiện tốt công tác an ninh và trật tự xã hội tại địa phương và an toàn về người, tài sản, đê điều, môi trường trên sông.