Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3559/QĐ-UBND 2018 bảo tồn phát triển Vườn quốc gia Bái Tử Long tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "3559/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "3559/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "3559/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "3559/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "3559/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3559/QĐ-UBND 2018 bảo tồn phát triển Vườn quốc gia Bái Tử Long tỉnh Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Bái Tử Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch sử dụng đất
- Điều chỉnh giảm 500 ha trong tổng diện tích Vườn quốc gia; vị trí, tọa độ và diện tích các khu vực điều chuyển ra khỏi ranh giới Vườn quốc gia Bái Tử Long chi tiết theo các Phụ lục 01, 02, 03, 04, 05, 06 và 07 kèm theo.
- Tổng diện tích Vườn quốc gia Bái Tử Long sau điều chuyển là 15.283 ha, trong đó: Diện tích các đảo nổi 5.702,26 ha, diện tích phần biển 9.580,74 ha. Quy hoạch phần đảo nổi thành 03 phân khu: Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt 3.464,35 ha; phân khu Phục hồi sinh thái 1.964,2 ha; phân khu dịch vụ hành chính 273,71 ha.
(Chi tiết Quy hoạch sử dụng đất các phân khu theo Biểu số 01 kèm theo).
3.2. Quy hoạch về không gian phân khu chức năng
3.2.1. Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt
a) Phần đảo nổi:
Tổng diện tích Quy hoạch phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt là 3.464,35 ha (giảm 600,5 ha so với kỳ quy hoạch trước), chiếm 60,8% diện tích phần đảo và 22,7 % tổng diện tích Vườn quốc gia, tập trung phần lớn trên đảo Ba Mùn và đảo Trà Ngọ lớn.
(Chi tiết Quy hoạch phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt theo Biểu số 02 kèm theo)
b) Phần biển:
Các khu vực biển có diện tích 1.090 ha, bao gồm:
- Khu vực 1: Toàn bộ vùng biển mặt ngoài đảo Ba Mùn, tính từ cột đèn Cửa Đối lên Cửa Vành và kéo xuống cực nam trạm Kiểm lâm Lách Chè; diện tích 450 ha.
Khu vực này bao gồm toàn bộ hệ sinh thái rạn san hô phân bố rải rác tại mặt Đông đảo Ba Mùn, rừng ngập mặn tại vụng Cái Quýt và hệ sinh thái bãi triều đá. Khu vực này là bãi đẻ và nơi sinh trưởng, phát triển của ấu trùng, giống của các loài hải sản quý hiếm như: Ngán, cua Bùn, các loài tôm và các loài cá nổi như cá Đục, cá Đối...; đồng thời là nơi sinh sống của hầu hết các loài nhuyễn thể với mật độ và trữ lượng cao nhất vùng. Các rạn san hô ven bờ tại mặt Đông đảo Ba Mùn được bảo tồn nguyên trạng nhằm duy trì khả năng tự phục hồi.
- Khu vực 2: Vùng biển quanh dãy đảo từ đảo Máng Hà Bắc kéo dài đến Máng Hà Nam, Cái Đé, Ông Bụt, Di to, Di con; diện tích 240 ha.
- Khu vực 3: Vùng biển quanh đảo Mang Khơi; diện tích 240 ha.
- Khu vực 4: Vùng biển quanh đảo Đá Ấy; diện tích 70 ha.
- Khu vực 5: Vùng biển quanh bãi Rùa đẻ; diện tích 50 ha.
- Khu vực 6: Vùng biển xung quanh hòn Vành con. Diện tích 20ha
3.2.2. Phân khu Phục hồi sinh thái
a) Phần đảo nổi:
Tổng diện tích phân khu phục hồi sinh thái phần đảo nổi được quy hoạch 1.964,2 ha (giảm 95,9 ha so với kỳ quy hoạch trước), chiếm 34,4% diện tích phần đảo và 12,8 % tổng diện tích Vườn quốc gia,. Vị trí phân khu Phục hồi sinh thái bao gồm chủ yếu các đảo: Soi Nhụ, Đông Ma, Trà Ngọ nhỏ, Trà Ngọ lớn, và đảo Lỗ Hố. Phần lớn diện tích phân khu phục hồi sinh thái nằm trên địa phận 3 xã Hạ Long, Minh Châu và Vạn Yên.
(Chi tiết Quy hoạch phân khu Phục hồi sinh thái theo Biểu số 03 kèm theo)
b) Phần mặt biển
Phần biển thuộc phân khu Phục hồi sinh thái bao gồm toàn bộ phần diện tích mặt biển bao bọc xung quanh hệ thống các đảo nổi của Vườn quốc gia được quy hoạch là phân khu Phục hồi sinh thái, trừ các khu vực thuộc phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phát triển.
3.2.3. Phân khu Dịch vụ hành chính
a) Phần đảo nổi
Tổng diện tích phân khu Dịch vụ hành chính được quy hoạch là 273,71 ha, nằm chủ yếu trên đảo Minh Châu, đảo Ba Mùn và một phần đất liền thuộc xã Hạ Long. Phân khu Dịch vụ hành chính được bố trí tại 03 khu vực như sau:
- Khu vực I: Diện tích 1,0 ha, thuộc đất liền xã Hạ Long.
- Khu vực II: Diện tích 270,71 ha, thuộc đảo Minh Châu, xã Minh Châu.
- Khu vực III: Diện tích 2,0 ha, nằm trên đảo Ba Mùn, xã Minh Châu.
(Chi tiết Quy hoạch phân khu Dịch vụ hành chính theo Biểu số 04 kèm theo)
b) Phân khu phát triển (phần biển):
Bao gồm toàn bộ diện tích phần biển bao quanh các khu vực đảo Sậu Đông, Hòn Đối, đảo Trà Ngọ nhỏ, phía tây núi Cái Lim, đảo Soi Nhụ, vụng Ổ Lợn, và khu vực biển xung quanh đảo Minh Châu, cụ thể như sau:
- Khu vực 1: Vùng biển xung quanh đảo Hòn Sậu Đông.
- Khu vực 2: Vùng biển xung quanh đảo Hòn Vành.
- Khu vực 3: Vùng biển xung quanh đảo Hòn Chín.
- Khu vực 4: Vùng biển xung quanh đảo Đông Ma.
- Khu vực 5: Vùng biển xung quanh đảo Trà Ngọ nhỏ kéo dài xuống Soi Nhụ, Cống Lão Vọng, Lỗ Hố.
- Khu vực 6: Vùng biển tính từ cột điện hạ cáp ngầm tại vụng Cái Quýt xuống tới Cửa Đối.
- Khu vực 7: Toàn bộ vùng biển xã Minh Châu, trừ vùng biển trước bãi Rùa đẻ.
3.3. Quy hoạch bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái của Vườn quốc gia
3.3.1. Bảo vệ rừng
- Đối tượng: Toàn bộ diện tích rừng hiện có tại Vườn quốc gia, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng ở cả 3 phân khu: Bảo vệ nghiêm ngặt, Phục hồi sinh thái và Dịch vụ hành chính;
- Khối lượng: Tổng diện tích bảo vệ rừng 4.195,19 ha, trong đó rừng tự nhiên là 4.034,12 ha và rừng trồng là 161,07 ha.
- Biện pháp: Do điều kiện biển đảo, toàn bộ diện tích rừng trên đảo sẽ được giao cho lực lượng kiểm lâm Vườn quốc gia quản lý, thông qua việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho các trạm bảo vệ rừng.
3.3.2. Phát triển rừng
- Đối tượng: Là diện tích rừng thuộc nhóm IC, IB, có mật độ cây tái sinh có thể tự phục hồi rừng tại phân khu Phục hồi sinh thái và phân khu Dịch vụ hành chính. Riêng diện tích đất trống có cây gỗ tái sinh tại phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt được đưa vào bảo vệ, không tác động nhằm phục hồi tự nhiên lớp thảm thực vật, đồng thời, tạo không gian dinh dưỡng cho một số loài động vật;
- Mục đích: Phục hồi trạng thái đất trống có cây gỗ tái sinh rải rác (trạng thái IC), cây bụi (IB) có điều kiện xúc tiến tái sinh tự nhiên để rừng phục hồi trở thành rừng tự nhiên;
- Khối lượng: Tổng diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là 1.242,44 ha.
3.3.3. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng
Hàng năm tổ chức thực hiện công tác điều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng trong phạm vi Vườn quốc gia nhằm đánh giá biến động về diện tích các dạng sinh cảnh, các loại rừng và đất lâm nghiệp.
3.3.4. Bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái biển
- Đối với vùng biển trong phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt: Triển khai các hoạt động nhằm quản lý, bảo tồn theo hướng duy trì tính nguyên vẹn của các hệ sinh thái biển đặc trưng như rạn san hô, cỏ biển, đồng thời nghiêm cấm mọi hoạt động gây tổn hại và tác động tiêu cực tới tài nguyên biển;
- Đối với vùng biển trong phân khu Phục hồi sinh thái: Triển khai các hoạt động nhằm quản lý, bảo tồn theo hướng giảm thiểu các tác động tiêu cực tới các hệ sinh thái biển đặc trưng như rạn san hô, cỏ biển, đồng thời nghiêm cấm mọi hoạt động gây tổn hại và tác động tiêu cực tới tài nguyên biển.
- Đối với vùng biển trong phân khu phát triển:
+ Nghiêm cấm toàn bộ các hoạt động khai thác mang tính hủy diệt, các hoạt động làm tổn hại nghiêm trọng đến sinh vật biển, bao gồm các hoạt động như: Khai thác nguồn lợi thủy sản bằng lưới kéo và các nghề, công cụ khác có tính hủy diệt nguồn lợi và môi trường sống của các loài thủy sinh vật; khai thác, đập phá hoặc thả neo trên các rạn san hô, thảm cỏ biển, trừ trường hợp bất khả kháng; xả thải các chất thải, nước thải;
+ Hoạt động được triển khai nhưng cần có các điều kiện ràng buộc, như: Khai thác, nuôi trồng thủy hải sản, khai thác các nguồn thủy hải sản bằng nghề theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đảm bảo không gây tổn hại đến các loài thủy sinh vật và môi trường sống của chúng; Tàu du lịch hoạt động trong khu bảo tồn biển phải tuân thủ các quy định về bảo vệ các loại thủy sinh; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ du lịch phải được cấp thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
3.3.5. Bảo tồn đa dạng sinh học
- Đánh giá giá trị tài nguyên và đa dạng sinh học của Vườn quốc gia làm cơ sở xây dựng kế hoạch hàng năm phục vụ cho quá trình thực hiện việc bảo tồn và phát triển rừng tại Vườn quốc gia Bái Tử Long; xem xét và nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố phát sinh, tác động đến hệ động, thực vật rừng và môi trường sinh thái. Một số nội dung, đề tài đề xuất triển khai trong kỳ quy hoạch này gồm:
(1) Nghiên cứu đa dạng sinh học, xây dựng danh mục thành phần các loài động thực vật trong Vườn quốc gia; lập bản đồ phân bố một số loài quan trọng và có giá trị bảo tồn nguồn gen.
(2) Nghiên cứu đánh giá tác động của việc nhân nuôi, thả động vật rừng hoang dã lên các đảo nổi trong Vườn quốc gia, sự phù hợp và những rủi ro phát sinh.
(3) Tiếp tục triển khai việc nghiên cứu về các loài thực vật quý, thực vật bản địa, cây có giá trị làm thuốc, bảo tồn nguồn gen quý tại Vườn quốc gia.
(4) Giám sát đa dạng sinh học, xây dựng các giải pháp bảo tồn những loài có nguy cơ bị suy giảm, loài có giá trị bảo tồn nguồn gen trong khu vực.
(5) Triển khai nghiên cứu khoa học cơ bản: Điều tra cơ bản đánh giá hiện trạng các hệ sinh thái rừng, biển, tùng, áng trong Vườn quốc gia Bái Tử Long.
(6) Nghiên cứu thực nghiệm và ứng dụng nhằm phục hồi, cứu hộ, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản của Vườn quốc gia Bái Tử Long, phục vụ bảo tồn, tham quan du lịch. Đối tượng nghiên cứu là rạn san hô, thảm cỏ biển, rong biển, rừng ngập mặn, động vật biển. Trên cơ sở khoa học về các nguồn tài nguyên biển, nghiên cứu đề xuất thành lập Khu bảo tồn biển cấp tỉnh cho diện tích biển của Vườn quốc gia. Từ đó có cơ sở pháp lý để hợp tác với các doanh nghiệp trong việc xây dựng bảo tàng sống các loài sinh vật biển cho du khách tham quan.
- Tập huấn, đào tạo
Ưu tiên triển khai theo các nội dung, chủ đề sau: Ứng dụng công nghệ GIS trong theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; nghiên cứu, giám sát đa dạng sinh học; đào tạo ngoại ngữ (Tiếng Anh, tiếng Trung quốc), cấp chứng chỉ, đảm bảo giao tiếp, phục vụ thiết thực cho hoạt động của Vườn quốc gia.
3.4. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng
Thực hiện theo Quyết định 339/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Vườn quốc gia Bái Tử Long giai đoạn 2015 - 2020, bao gồm:
3.4.1. Công trình dân dụng
- Xây dựng công trình hạ tầng tại khuôn viên văn phòng Vườn quốc gia Bái Tử Long thôn 8 xã Hạ Long và khu văn phòng 2 tại xã Minh Châu, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh;
- Trụ sở Trạm kiểm lâm Sậu Nam;
- Vườn ươm: Xây dựng vườn ươm tại khu vực xã Minh Châu;
- Vườn thực vật: Xây dựng vườn thực vật tại khu vực phục hồi sinh thái trên đảo Trà Ngọ lớn, diện tích khoảng 285 ha.
- Chòi canh lửa kết hợp ngắm cảnh du lịch: 02 chòi;
- Cầu tàu: Tại khu vực trạm kiểm lâm Lách Chè thuộc đảo Ba Mùn;
- Trạm dừng chân phục vụ du lịch sinh thái: 10 trạm:
+ 05 trạm dọc tuyến đường Ba Mùn đi Bà Biếng;
+ 03 trạm dọc tuyến khu vực Ổ Lợn đi Miếu Danh;
+ 02 trạm dọc tuyến Cái Lim đi Trà Thần;
- Điểm du lịch sinh thái: Tổng số có 06 điểm được xây dựng trong kỳ quy hoạch, trong đó 03 điểm tại đảo Ba Mùn, 01 điểm tại đảo Soi Nhụ, 02 điểm tại đảo Hòn Chín. Diện tích xây dựng 50 m2 mỗi điểm.
- Phao ranh giới Vườn quốc gia, thiết kế dạng phao xích rùa.
- Xây dựng 01 biển hiệu Vườn quốc gia, diện tích 32 m2.
3.4.2. Công trình hạ tầng kỹ thuật
Xây dựng đường tuần tra kết hợp du lịch sinh thái trên một số đảo của Vườn quốc gia, tổng chiều dài thiết kế là 14,2km, chiều rộng đường là 1,5m; trong đó: Trên đảo Sậu Nam: 9,7 km; trên đảo Ba Mùn: 4,5 km.
3.4.3. Công trình phân giới, cắm mốc trên thực địa và đất liền, trên biển
- Triển khai việc phân giới và cắm mốc các khu vực quy hoạch là vùng đệm trong của Vườn quốc gia, đảm bảo rõ ràng về ranh giới trên bản đồ và thực địa. Cụ thể gồm các khu vực: (1) Đảo Ba Mùn, (2) Khu vực xã Minh Châu, (3) Đảo Trà Ngọ lớn, (4) Đảo Lỗ Hố, (5) Đảo Soi Nhụ.
- Thả phao trên biển phân định ranh giới và phao phân khu.
3.5. Định hướng phát triển du lịch sinh thái
Các hoạt động du lịch sinh thái chủ yếu được xác định gồm:
- Tham quan, dã ngoại tìm hiểu đời sống động, thực vật hoang dã: Đi bộ trong rừng, ngắm cảnh, leo núi, lặn biển ngắm san hô, tắm biển, câu cá;
- Tham quan thắng cảnh hang động, tùng, áng; tàu nghỉ đêm trên biển.
- Nghiên cứu, tìm hiểu các hệ sinh thái, nghiên cứu đa dạng sinh học.
3.6. Định hướng cho thuê môi trường rừng
Khu vực dự kiến cho thuê và chi trả dịch vụ môi trường rừng gồm đảo Soi Nhụ và diện tích đảo quanh áng Cái Lim, diện tích cho thuê như sau:
- Khu vực đảo Soi Nhụ, diện tích khoảng 120 ha;
- Khu vực áng Cái Lim, diện tích khoảng 90 ha;
Thủ tục lập hồ sơ cho thuê và các hoạt động trong khu vực thuê môi trường rừng phải tuân thủ đúng những quy định hiện hành.
3.7. Quy hoạch vùng đệm
3.7.1. Phạm vi ranh giới vùng đệm
Phần đất liền, hải đảo bao gồm: Khu vực đất, mặt nước ven biển có cộng đồng dân cư thôn, cụm dân cư sinh sống và hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt theo truyền thống; xác định theo ranh giới hành chính của các xã có diện rừng đặc dụng, các xã còn lại chỉ xác định phần giáp ranh với Vườn quốc gia theo ranh giới tiểu khu.
3.7.2. Quy mô vùng đệm
Vùng đệm Vườn quốc gia Bái Tử Long thuộc địa bàn quản lý hành chính của 5 xã: Bản Sen, Quan Lạn, Minh Châu, Hạ Long và Vạn Yên với tổng số 38 thôn tổng diện tích 16.743 ha. Vùng đệm được chia thành vùng đệm trong và vùng đệm ngoài, trong đó:
- Vùng đệm trong: Toàn bộ diện tích 500 ha điều chuyển ra khỏi Vườn quốc gia, bao gồm phần đất dân cư (của 4 thôn Nam Hải, Ninh Hải, Quang Trung và Tiền Hải của xã Minh Châu) và phần đất, rừng ở các khu vực điều chuyển;
- Vùng đệm ngoài: 34 thôn, tổng diện tích 16.243 ha, gồm: Khu vực có cộng đồng dân cư thôn sinh sống và hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt theo truyền thống; khu vực diện tích các thôn liền kề với ranh giới ngoài của Vườn quốc gia.
3.7.3. Định hướng phát triển vùng đệm
- Hỗ trợ bằng ngân sách nhà nước (theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020):
+ Đối tượng: Là các thôn/bản thuộc vùng đệm trong và các thôn bản thuộc vùng đệm ngoài liền kề với ranh giới Vườn quốc gia;
+ Vốn hỗ trợ: 40 triệu đồng/thôn/năm;
- Một số chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế vùng đệm:
+ Xây dựng mô hình nông lâm kết hợp và chuyển giao kỹ thuật (lồng ghép với chương trình phát triển kinh tế - xã hội);
+ Tổ chức để người dân tham gia nhận khoán bảo vệ rừng đặc dụng và rừng phòng hộ;
+ Hỗ trợ người dân trong các hoạt động sản xuất lâm nghiệp, trồng rừng sản xuất theo Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020, trồng cây phân tán cung cấp gỗ, củi; chăn nuôi các loài gia súc, gia cầm, thủy sản, v.v...

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch sử dụng đất
- Điều chỉnh giảm 500 ha trong tổng diện tích Vườn quốc gia; vị trí, tọa độ và diện tích các khu vực điều chuyển ra khỏi ranh giới Vườn quốc gia Bái Tử Long chi tiết theo các Phụ lục 01, 02, 03, 04, 05, 06 và 07 kèm theo.
- Tổng diện tích Vườn quốc gia Bái Tử Long sau điều chuyển là 15.283 ha, trong đó: Diện tích các đảo nổi 5.702,26 ha, diện tích phần biển 9.580,74 ha. Quy hoạch phần đảo nổi thành 03 phân khu: Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt 3.464,35 ha; phân khu Phục hồi sinh thái 1.964,2 ha; phân khu dịch vụ hành chính 273,71 ha.
(Chi tiết Quy hoạch sử dụng đất các phân khu theo Biểu số 01 kèm theo).
3.2. Quy hoạch về không gian phân khu chức năng
3.2.1. Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt
a) Phần đảo nổi:
Tổng diện tích Quy hoạch phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt là 3.464,35 ha (giảm 600,5 ha so với kỳ quy hoạch trước), chiếm 60,8% diện tích phần đảo và 22,7 % tổng diện tích Vườn quốc gia, tập trung phần lớn trên đảo Ba Mùn và đảo Trà Ngọ lớn.
(Chi tiết Quy hoạch phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt theo Biểu số 02 kèm theo)
b) Phần biển:
Các khu vực biển có diện tích 1.090 ha, bao gồm:
- Khu vực 1: Toàn bộ vùng biển mặt ngoài đảo Ba Mùn, tính từ cột đèn Cửa Đối lên Cửa Vành và kéo xuống cực nam trạm Kiểm lâm Lách Chè; diện tích 450 ha.
Khu vực này bao gồm toàn bộ hệ sinh thái rạn san hô phân bố rải rác tại mặt Đông đảo Ba Mùn, rừng ngập mặn tại vụng Cái Quýt và hệ sinh thái bãi triều đá. Khu vực này là bãi đẻ và nơi sinh trưởng, phát triển của ấu trùng, giống của các loài hải sản quý hiếm như: Ngán, cua Bùn, các loài tôm và các loài cá nổi như cá Đục, cá Đối...; đồng thời là nơi sinh sống của hầu hết các loài nhuyễn thể với mật độ và trữ lượng cao nhất vùng. Các rạn san hô ven bờ tại mặt Đông đảo Ba Mùn được bảo tồn nguyên trạng nhằm duy trì khả năng tự phục hồi.
- Khu vực 2: Vùng biển quanh dãy đảo từ đảo Máng Hà Bắc kéo dài đến Máng Hà Nam, Cái Đé, Ông Bụt, Di to, Di con; diện tích 240 ha.
- Khu vực 3: Vùng biển quanh đảo Mang Khơi; diện tích 240 ha.
- Khu vực 4: Vùng biển quanh đảo Đá Ấy; diện tích 70 ha.
- Khu vực 5: Vùng biển quanh bãi Rùa đẻ; diện tích 50 ha.
- Khu vực 6: Vùng biển xung quanh hòn Vành con. Diện tích 20ha
3.2.2. Phân khu Phục hồi sinh thái
a) Phần đảo nổi:
Tổng diện tích phân khu phục hồi sinh thái phần đảo nổi được quy hoạch 1.964,2 ha (giảm 95,9 ha so với kỳ quy hoạch trước), chiếm 34,4% diện tích phần đảo và 12,8 % tổng diện tích Vườn quốc gia,. Vị trí phân khu Phục hồi sinh thái bao gồm chủ yếu các đảo: Soi Nhụ, Đông Ma, Trà Ngọ nhỏ, Trà Ngọ lớn, và đảo Lỗ Hố. Phần lớn diện tích phân khu phục hồi sinh thái nằm trên địa phận 3 xã Hạ Long, Minh Châu và Vạn Yên.
(Chi tiết Quy hoạch phân khu Phục hồi sinh thái theo Biểu số 03 kèm theo)
b) Phần mặt biển
Phần biển thuộc phân khu Phục hồi sinh thái bao gồm toàn bộ phần diện tích mặt biển bao bọc xung quanh hệ thống các đảo nổi của Vườn quốc gia được quy hoạch là phân khu Phục hồi sinh thái, trừ các khu vực thuộc phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phát triển.
3.2.Phân khu Dịch vụ hành chính
a) Phần đảo nổi
Tổng diện tích phân khu Dịch vụ hành chính được quy hoạch là 273,71 ha, nằm chủ yếu trên đảo Minh Châu, đảo Ba Mùn và một phần đất liền thuộc xã Hạ Long. Phân khu Dịch vụ hành chính được bố trí tại 03 khu vực như sau:
- Khu vực I: Diện tích 1,0 ha, thuộc đất liền xã Hạ Long.
- Khu vực II: Diện tích 270,71 ha, thuộc đảo Minh Châu, xã Minh Châu.
- Khu vực III: Diện tích 2,0 ha, nằm trên đảo Ba Mùn, xã Minh Châu.
(Chi tiết Quy hoạch phân khu Dịch vụ hành chính theo Biểu số 04 kèm theo)
b) Phân khu phát triển (phần biển):
Bao gồm toàn bộ diện tích phần biển bao quanh các khu vực đảo Sậu Đông, Hòn Đối, đảo Trà Ngọ nhỏ, phía tây núi Cái Lim, đảo Soi Nhụ, vụng Ổ Lợn, và khu vực biển xung quanh đảo Minh Châu, cụ thể như sau:
- Khu vực 1: Vùng biển xung quanh đảo Hòn Sậu Đông.
- Khu vực 2: Vùng biển xung quanh đảo Hòn Vành.
- Khu vực 3: Vùng biển xung quanh đảo Hòn Chín.
- Khu vực 4: Vùng biển xung quanh đảo Đông Ma.
- Khu vực 5: Vùng biển xung quanh đảo Trà Ngọ nhỏ kéo dài xuống Soi Nhụ, Cống Lão Vọng, Lỗ Hố.
- Khu vực 6: Vùng biển tính từ cột điện hạ cáp ngầm tại vụng Cái Quýt xuống tới Cửa Đối.
- Khu vực 7: Toàn bộ vùng biển xã Minh Châu, trừ vùng biển trước bãi Rùa đẻ.
3.Quy hoạch bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái của Vườn quốc gia
3.3.1. Bảo vệ rừng
- Đối tượng: Toàn bộ diện tích rừng hiện có tại Vườn quốc gia, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng ở cả 3 phân khu: Bảo vệ nghiêm ngặt, Phục hồi sinh thái và Dịch vụ hành chính;
- Khối lượng: Tổng diện tích bảo vệ rừng 4.195,19 ha, trong đó rừng tự nhiên là 4.034,12 ha và rừng trồng là 161,07 ha.
- Biện pháp: Do điều kiện biển đảo, toàn bộ diện tích rừng trên đảo sẽ được giao cho lực lượng kiểm lâm Vườn quốc gia quản lý, thông qua việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho các trạm bảo vệ rừng.
3.3.2. Phát triển rừng
- Đối tượng: Là diện tích rừng thuộc nhóm IC, IB, có mật độ cây tái sinh có thể tự phục hồi rừng tại phân khu Phục hồi sinh thái và phân khu Dịch vụ hành chính. Riêng diện tích đất trống có cây gỗ tái sinh tại phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt được đưa vào bảo vệ, không tác động nhằm phục hồi tự nhiên lớp thảm thực vật, đồng thời, tạo không gian dinh dưỡng cho một số loài động vật;
- Mục đích: Phục hồi trạng thái đất trống có cây gỗ tái sinh rải rác (trạng thái IC), cây bụi (IB) có điều kiện xúc tiến tái sinh tự nhiên để rừng phục hồi trở thành rừng tự nhiên;
- Khối lượng: Tổng diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là 1.242,44 ha.
3.3.Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng
Hàng năm tổ chức thực hiện công tác điều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng trong phạm vi Vườn quốc gia nhằm đánh giá biến động về diện tích các dạng sinh cảnh, các loại rừng và đất lâm nghiệp.
3.3.4. Bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái biển
- Đối với vùng biển trong phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt: Triển khai các hoạt động nhằm quản lý, bảo tồn theo hướng duy trì tính nguyên vẹn của các hệ sinh thái biển đặc trưng như rạn san hô, cỏ biển, đồng thời nghiêm cấm mọi hoạt động gây tổn hại và tác động tiêu cực tới tài nguyên biển;
- Đối với vùng biển trong phân khu Phục hồi sinh thái: Triển khai các hoạt động nhằm quản lý, bảo tồn theo hướng giảm thiểu các tác động tiêu cực tới các hệ sinh thái biển đặc trưng như rạn san hô, cỏ biển, đồng thời nghiêm cấm mọi hoạt động gây tổn hại và tác động tiêu cực tới tài nguyên biển.
- Đối với vùng biển trong phân khu phát triển:
+ Nghiêm cấm toàn bộ các hoạt động khai thác mang tính hủy diệt, các hoạt động làm tổn hại nghiêm trọng đến sinh vật biển, bao gồm các hoạt động như: Khai thác nguồn lợi thủy sản bằng lưới kéo và các nghề, công cụ khác có tính hủy diệt nguồn lợi và môi trường sống của các loài thủy sinh vật; khai thác, đập phá hoặc thả neo trên các rạn san hô, thảm cỏ biển, trừ trường hợp bất khả kháng; xả thải các chất thải, nước thải;
+ Hoạt động được triển khai nhưng cần có các điều kiện ràng buộc, như: Khai thác, nuôi trồng thủy hải sản, khai thác các nguồn thủy hải sản bằng nghề theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đảm bảo không gây tổn hại đến các loài thủy sinh vật và môi trường sống của chúng; Tàu du lịch hoạt động trong khu bảo tồn biển phải tuân thủ các quy định về bảo vệ các loại thủy sinh; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ du lịch phải được cấp thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
3.3.5. Bảo tồn đa dạng sinh học
- Đánh giá giá trị tài nguyên và đa dạng sinh học của Vườn quốc gia làm cơ sở xây dựng kế hoạch hàng năm phục vụ cho quá trình thực hiện việc bảo tồn và phát triển rừng tại Vườn quốc gia Bái Tử Long; xem xét và nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố phát sinh, tác động đến hệ động, thực vật rừng và môi trường sinh thái. Một số nội dung, đề tài đề xuất triển khai trong kỳ quy hoạch này gồm:
(1) Nghiên cứu đa dạng sinh học, xây dựng danh mục thành phần các loài động thực vật trong Vườn quốc gia; lập bản đồ phân bố một số loài quan trọng và có giá trị bảo tồn nguồn gen.
(2) Nghiên cứu đánh giá tác động của việc nhân nuôi, thả động vật rừng hoang dã lên các đảo nổi trong Vườn quốc gia, sự phù hợp và những rủi ro phát sinh.
(3) Tiếp tục triển khai việc nghiên cứu về các loài thực vật quý, thực vật bản địa, cây có giá trị làm thuốc, bảo tồn nguồn gen quý tại Vườn quốc gia.
(4) Giám sát đa dạng sinh học, xây dựng các giải pháp bảo tồn những loài có nguy cơ bị suy giảm, loài có giá trị bảo tồn nguồn gen trong khu vực.
(5) Triển khai nghiên cứu khoa học cơ bản: Điều tra cơ bản đánh giá hiện trạng các hệ sinh thái rừng, biển, tùng, áng trong Vườn quốc gia Bái Tử Long.
(6) Nghiên cứu thực nghiệm và ứng dụng nhằm phục hồi, cứu hộ, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản của Vườn quốc gia Bái Tử Long, phục vụ bảo tồn, tham quan du lịch. Đối tượng nghiên cứu là rạn san hô, thảm cỏ biển, rong biển, rừng ngập mặn, động vật biển. Trên cơ sở khoa học về các nguồn tài nguyên biển, nghiên cứu đề xuất thành lập Khu bảo tồn biển cấp tỉnh cho diện tích biển của Vườn quốc gia. Từ đó có cơ sở pháp lý để hợp tác với các doanh nghiệp trong việc xây dựng bảo tàng sống các loài sinh vật biển cho du khách tham quan.
- Tập huấn, đào tạo
Ưu tiên triển khai theo các nội dung, chủ đề sau: Ứng dụng công nghệ GIS trong theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; nghiên cứu, giám sát đa dạng sinh học; đào tạo ngoại ngữ (Tiếng Anh, tiếng Trung quốc), cấp chứng chỉ, đảm bảo giao tiếp, phục vụ thiết thực cho hoạt động của Vườn quốc gia.
3.4. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng
Thực hiện theo Quyết định 339/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Vườn quốc gia Bái Tử Long giai đoạn 2015 - 2020, bao gồm:
3.4.1. Công trình dân dụng
- Xây dựng công trình hạ tầng tại khuôn viên văn phòng Vườn quốc gia Bái Tử Long thôn 8 xã Hạ Long và khu văn phòng 2 tại xã Minh Châu, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh;
- Trụ sở Trạm kiểm lâm Sậu Nam;
- Vườn ươm: Xây dựng vườn ươm tại khu vực xã Minh Châu;
- Vườn thực vật: Xây dựng vườn thực vật tại khu vực phục hồi sinh thái trên đảo Trà Ngọ lớn, diện tích khoảng 285 ha.
- Chòi canh lửa kết hợp ngắm cảnh du lịch: 02 chòi;
- Cầu tàu: Tại khu vực trạm kiểm lâm Lách Chè thuộc đảo Ba Mùn;
- Trạm dừng chân phục vụ du lịch sinh thái: 10 trạm:
+ 05 trạm dọc tuyến đường Ba Mùn đi Bà Biếng;
+ 03 trạm dọc tuyến khu vực Ổ Lợn đi Miếu Danh;
+ 02 trạm dọc tuyến Cái Lim đi Trà Thần;
- Điểm du lịch sinh thái: Tổng số có 06 điểm được xây dựng trong kỳ quy hoạch, trong đó 03 điểm tại đảo Ba Mùn, 01 điểm tại đảo Soi Nhụ, 02 điểm tại đảo Hòn Chín. Diện tích xây dựng 50 m2 mỗi điểm.
- Phao ranh giới Vườn quốc gia, thiết kế dạng phao xích rùa.
- Xây dựng 01 biển hiệu Vườn quốc gia, diện tích 32 m2.
3.4.2. Công trình hạ tầng kỹ thuật
Xây dựng đường tuần tra kết hợp du lịch sinh thái trên một số đảo của Vườn quốc gia, tổng chiều dài thiết kế là 14,2km, chiều rộng đường là 1,5m; trong đó: Trên đảo Sậu Nam: 9,7 km; trên đảo Ba Mùn: 4,5 km.
3.4.Công trình phân giới, cắm mốc trên thực địa và đất liền, trên biển
- Triển khai việc phân giới và cắm mốc các khu vực quy hoạch là vùng đệm trong của Vườn quốc gia, đảm bảo rõ ràng về ranh giới trên bản đồ và thực địa. Cụ thể gồm các khu vực: (1) Đảo Ba Mùn, (2) Khu vực xã Minh Châu, (3) Đảo Trà Ngọ lớn, (4) Đảo Lỗ Hố, (5) Đảo Soi Nhụ.
- Thả phao trên biển phân định ranh giới và phao phân khu.
3.5. Định hướng phát triển du lịch sinh thái
Các hoạt động du lịch sinh thái chủ yếu được xác định gồm:
- Tham quan, dã ngoại tìm hiểu đời sống động, thực vật hoang dã: Đi bộ trong rừng, ngắm cảnh, leo núi, lặn biển ngắm san hô, tắm biển, câu cá;
- Tham quan thắng cảnh hang động, tùng, áng; tàu nghỉ đêm trên biển.
- Nghiên cứu, tìm hiểu các hệ sinh thái, nghiên cứu đa dạng sinh học.
3.6. Định hướng cho thuê môi trường rừng
Khu vực dự kiến cho thuê và chi trả dịch vụ môi trường rừng gồm đảo Soi Nhụ và diện tích đảo quanh áng Cái Lim, diện tích cho thuê như sau:
- Khu vực đảo Soi Nhụ, diện tích khoảng 120 ha;
- Khu vực áng Cái Lim, diện tích khoảng 90 ha;
Thủ tục lập hồ sơ cho thuê và các hoạt động trong khu vực thuê môi trường rừng phải tuân thủ đúng những quy định hiện hành.
3.7. Quy hoạch vùng đệm
3.7.1. Phạm vi ranh giới vùng đệm
Phần đất liền, hải đảo bao gồm: Khu vực đất, mặt nước ven biển có cộng đồng dân cư thôn, cụm dân cư sinh sống và hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt theo truyền thống; xác định theo ranh giới hành chính của các xã có diện rừng đặc dụng, các xã còn lại chỉ xác định phần giáp ranh với Vườn quốc gia theo ranh giới tiểu khu.
3.7.2. Quy mô vùng đệm
Vùng đệm Vườn quốc gia Bái Tử Long thuộc địa bàn quản lý hành chính của 5 xã: Bản Sen, Quan Lạn, Minh Châu, Hạ Long và Vạn Yên với tổng số 38 thôn tổng diện tích 16.743 ha. Vùng đệm được chia thành vùng đệm trong và vùng đệm ngoài, trong đó:
- Vùng đệm trong: Toàn bộ diện tích 500 ha điều chuyển ra khỏi Vườn quốc gia, bao gồm phần đất dân cư (của 4 thôn Nam Hải, Ninh Hải, Quang Trung và Tiền Hải của xã Minh Châu) và phần đất, rừng ở các khu vực điều chuyển;
- Vùng đệm ngoài: 34 thôn, tổng diện tích 16.243 ha, gồm: Khu vực có cộng đồng dân cư thôn sinh sống và hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt theo truyền thống; khu vực diện tích các thôn liền kề với ranh giới ngoài của Vườn quốc gia.
3.7.Định hướng phát triển vùng đệm
- Hỗ trợ bằng ngân sách nhà nước (theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020):
+ Đối tượng: Là các thôn/bản thuộc vùng đệm trong và các thôn bản thuộc vùng đệm ngoài liền kề với ranh giới Vườn quốc gia;
+ Vốn hỗ trợ: 40 triệu đồng/thôn/năm;
- Một số chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế vùng đệm:
+ Xây dựng mô hình nông lâm kết hợp và chuyển giao kỹ thuật (lồng ghép với chương trình phát triển kinh tế - xã hội);
+ Tổ chức để người dân tham gia nhận khoán bảo vệ rừng đặc dụng và rừng phòng hộ;
+ Hỗ trợ người dân trong các hoạt động sản xuất lâm nghiệp, trồng rừng sản xuất theo Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020, trồng cây phân tán cung cấp gỗ, củi; chăn nuôi các loài gia súc, gia cầm, thủy sản, v.v...