Document: Điều 1 Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2013 chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2013 chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2015, với nội dung sau:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
a) Tổ chức triển khai thực hiện Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phối hợp triển khai các hoạt động của Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012 - 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân về việc sử dụng tiết kiệm năng lượng, tạo chuyển biến từ nhận thức sang hành động cụ thể để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
2. Các mục tiêu cụ thể
Thông qua các hoạt động của chương trình phấn đấu đến năm 2015 tiết kiệm từ 5% - 8% tổng mức tiêu thụ năng lượng so với dự báo hiện nay từ các mục tiêu sau:
a) Thực hiện tiết kiệm từ 10 - 12% lượng điện tiêu thụ hàng năm tại các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
b) Thực hiện tiết kiệm mỗi năm ít nhất 2 - 3% mức năng lượng sử dụng trong sản xuất công nghiệp.
c) Thực hiện tiết kiệm ít nhất 5% lượng điện sử dụng trong sinh hoạt tiêu dùng dân cư.
d) Thực hiện việc quản lý bắt buộc theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Từ năm 2012, 100% các tòa nhà xây dựng mới hoặc cải tạo trong phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn phải tuân thủ các quy chuẩn về tiết kiệm năng lượng.
e) Hoàn thiện hệ thống chiếu sáng công cộng theo tiêu chuẩn Việt Nam về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
f) Phát triển hệ thống giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu vận tải với chất lượng ngày càng cao, tiết kiệm nhiên liệu, hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới, sử dụng năng lượng tái tạo thay thế nhiên liệu truyền thống trong giao thông vận tải.
II. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức cho cộng đồng, thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong nhân dân:
- Xây dựng các chuyên đề về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hàng tháng trên Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh, Báo Sơn La và các đơn vị truyền thông khác đóng trên địa bàn.
- Tổ chức tuyên truyền và phát hành tờ rơi, tờ dán, quảng cáo, sách hướng dẫn về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, an toàn đến các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, các cơ sở giáo dục - đào tạo, dạy nghề, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho các cán bộ là lãnh đạo và người quản lý năng lượng của các cơ quan, đơn vị, các cơ sở sản xuất, toà nhà, kinh doanh, dịch vụ, thương mại.
- Tổ chức Hội thảo, nhằm trao đổi, giới thiệu trang thiết bị công nghệ mới, cung cấp thông tin về các sản phẩm tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng có lợi ích cho, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, người tiêu dùng.
- Định kỳ hàng năm tổ chức các hoạt động triển lãm, các điểm trưng bày sản phẩm các cuộc thi về tiết kiệm năng lượng, các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
b) Đưa chương trình giáo dục về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào hệ thống giáo dục, đào tạo của tỉnh.
- Tiếp tục cập nhật, hoàn thiện và đưa giáo trình, bài giảng, môn học về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phù hợp với cấp học.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết, tổ chức tập huấn cho đội ngũ giáo viên về phương pháp giảng dạy, đưa nộii dụng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các môn học phù hợp với các cấp học.
c) Mô hình thí điểm các dạng năng lượng thay thế có quy mô lớn và mô hình gia đình tiết kiệm năng lượng
- Phát triển thí điểm quy mô hộ gia đình và quy mô lớn hộ gia đình sử dụng năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, khí sinh học), phổ biến và triển khai nhân rộng các mô hình.
- Xây dựng mô hình trình diễn và tổ chức phát động các cuộc thi “Hộ gia đình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”, “Gia đình tiết kiệm điện” tại các huyện và thành phố trên địa bàn tỉnh.
2. Phát triển phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp
a) Xây dựng các tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng và thực hiện chương trình dán nhãn năng lượng bắt buộc:
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình dán nhãn và tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng theo hình thức dán nhãn năng lượng so sánh và nhãn xác nhận.
- Khảo sát thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu chương trình tiêu chuẩn và dán nhãn năng lượng.
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn định mức kỹ thuật, cải thiện hiệu suất nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tiết kiệm năng lượng. Đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng, xây dựng định mức sử dụng năng lượng trong sản xuất đối với một số lĩnh vực được lựa chọn. Làm cơ sở để các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân trong tỉnh xây dựng kế hoạch và các hoạt động triển khai cụ thể phù hợp với phạm vi, đối tượng, lĩnh vực quản lý nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra.
- Triển khai các hoạt động hỗ trợ như kiểm toán năng lượng; khảo sát, phân tích khả năng, tiềm năng tiết kiệm trong các ngành công nghiệp tiêu thụ nhiều năng lượng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất, thực hiện tiết kiệm năng lượng, khắc phục tình trạng sử dụng lãng phí năng lượng.
- Hỗ trợ cải thiện hiệu suất của dây truyền sản xuất: Hỗ trợ đầu tư thay thế, cải thiện hiệu suất đối với các thiết bị cũ nhằm thực hiện kế hoạch sử dụng tiết kiệm năng lượng.
c) Áp dụng các tiêu chuẩn và mô hình quản lý năng lượng tại một số cơ sở sử dụng năng lượng:
- Triển khai các dự án hỗ trợ về nâng cao năng lực và áp dụng thực tế nhằm hướng dẫn và hỗ trợ các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm áp dụng hệ thống quản lý năng lượng, tuân thủ quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ, có mức tiêu thụ năng lượng hàng năm thấp hơn 1000TOE áp dụng mô hình quản lý năng lượng.
3. Sử dụng năng lượng tiết kiệm trong các công trình toà nhà và cơ quan, công sở nhà nước
a) Tăng cường áp dụng các Quy chuẩn tiết kiệm năng lượng trong quá trình xây dựng mới và cải tạo lại đối với các tòa nhà có quy mô lớn
- Tăng cường kiểm soát, thúc đẩy thiết kế các công trình xây dựng đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam "Các công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả".
- Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ là lãnh đạo, cán bộ quản lý năng lượng, tư vấn thiết kế, thẩm định, giám sát,…, trong lĩnh vực xây dựng để thực hiện tốt việc áp dụng công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong quá trình lập quy hoạch, thiết kế công trình, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thi công và quản lý quy hoạch xây dựng, thiết kế các tòa nhà phù hợp với quy chuẩn xây dựng.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về tiêu thụ năng lượng trong các tòa nhà và trong hoạt động xây dựng; Xây dựng định mức sử dụng năng lượng trong các tòa nhà.
b) Triển khai và áp dụng các giải pháp, công nghệ, thiết bị, vật liệu tiết kiệm năng lượng
- Lựa chọn triển khai các giải pháp, công nghệ, thiết bị, vật liệu tiết kiệm năng lượng trong tòa nhà.
- Xây dựng các dự án mẫu thay thế thiết bị sử dụng trong tòa nhà có hiệu suất năng lượng thấp bằng thiết bị có hiệu suất năng lượng cao.
- Xây dựng các dự án mẫu về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại tòa nhà.
- Xây dựng và từng bước áp dụng mô hình quản lý năng lượng bắt buộc trong các tòa nhà.
- Xây dựng, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu sử dụng, quản lý năng lượng trong các tòa nhà quy mô lớn.
- Hỗ trợ thay thế bóng huỳnh quang hiệu suất thấp (T10) bằng các bóng hiệu suất cao (T8,T5), sử dụng đèn compact thay cho các bóng đèn sợi đốt ở tất cả các cơ quan công sở, cơ sở y tế, giáo dục trên địa bàn tỉnh.
c) Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng
- Áp dụng các giải pháp quản lý, sử dụng các thiết bị điều khiển tự động trong các hệ thống chiếu sáng công cộng nhằm tiết kiệm năng lượng.
- Xây dựng các mô hình thí điểm về chiếu sáng công cộng hiệu suất cao, chiếu sáng tiết kiệm năng lượng.
4. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải
a) Tiết kiệm năng lượng trong Quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải:
- Xây dựng, hướng dẫn lồng ghép nội dung tiết kiệm năng lượng trong các dự án giao thông vận tải.
- Phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng, vận tải hành khách khối lượng lớn nhằm cải thiện điều kiện đi lại cho người dân, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường.
b) Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các tổ chức khai thác hệ thống giao thông vận tải:
- Xây dựng và triển khai các đề án phối hợp các phương thức vận tải trong vận tải hàng hóa, ưu tiên phát triển các phương thức vận tải khối lượng lớn tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện với môi trường; khai thác hợp lý hệ thống vận tải đường thủy.
- Phổ biến và tuyên truyền kỹ năng lái xe tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường; nâng cao ý thức tiết kiệm nhiên liệu trong giao thông vận tải.
c) Ứng dụng công nghệ mới, năng lượng tái tạo trong giao thông vận tải
- Áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, công nghệ mới trong giao thông vận tải nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải chất ô nhiễm ra môi trường.
- Triển khai các ứng dụng năng lượng tái tạo, năng lượng thay thế nhiên liệu truyền thống.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nguồn kinh phí thực hiện chương trình
Kinh phí thực hiện chương trình tiết kiệm năng lượng giai đoạn 2012 - 2015 được huy động từ ngân sách Trung ương, ngân sách của tỉnh và vốn của doanh nghiệp tham gia chương trình.
2. Tổng kinh phí thực hiện chương trình: 16.100 triệu đồng
Trong đó:
- Nguồn vốn sự nghiệp: 9.600 triệu đồng
+ Vốn sự nghiệp kinh tế (Ngân sách tỉnh): 2.200 triệu đồng
+ Vốn Ngân sách Trung ương (chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả): 7.400 triệu đồng
- Vốn đầu tư phát triển (kinh phí của doanh nghiệp tham gia chương trình): 6.500 triệu đồng.
(Chi tiết có Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 kèm theo)
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỦ YẾU
1. Về Tài chính
Huy động và sử dụng phối hợp các nguồn vốn cấp từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn tài trợ của các tổ chức cá nhân, vốn của doanh nghiệp tham gia thực hiện chương trình.
a) Nguồn vốn từ Ngân sách Trung ương và cấp tỉnh cho việc tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực; hướng dẫn, điều tra, khảo sát, thu thập số liệu xây dựng Cơ sở dữ liệu năng lượng của tỉnh; Hỗ trợ thực hiện kiểm toán năng lượng và trong việc thực hiện các dự án đầu tư, mô hình thí điểm về tiết kiệm năng lượng, năng lượng mới, năng lượng tái tạo…
b) Nguồn vốn tài trợ của các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước hỗ trợ dùng để thực hiện các chuyên đề, dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
c) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
d) Nguồn vốn của doanh nghiệp tham gia chương trình dùng để đầu tư cho các dự án nhằm đổi mới công nghệ đáp ứng với việc tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp; tạo ra sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
2. Về tuyên truyền, đào tạo nâng cao nhận thức và năng lực của các tổ chức cá nhân tham gia chương trình
a) Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, kiến thức để nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về các nguồn năng lượng mới, năng lượng thay thế và cách sử dụng.
b) Thực hiện việc đầu tư có chọn lọc trong việc tăng cường năng lực cho các tổ chức tư vấn (hỗ trợ kỹ thuật, kiểm toán năng lượng, lập báo cáo đầu tư, thiết kế, trang thiết bị đo kiểm ...).
c) Đầu tư cho công tác đào tạo nhằm nâng cao năng lực của cán bộ quản lý năng lượng của các ngành, địa phương và cơ sở tiêu thụ năng lượng.
3. Về Khoa học và Công nghệ
a) Khuyến khích tham gia và tổ chức thực hiện các đề tài, dự án về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, về áp dụng sản xuất sạch hơn; ứng dụng các dạng năng lượng không gây ô nhiễm môi trường, năng lượng mới, năng lượng tái tạo.
b) Xây dựng mô hình, công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và nghiên cứu nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
4. Về Hợp tác Quốc tế
Phối hợp với các tổ chức chính phủ, phi chính phủ quốc tế và các cá nhân nước ngoài, tranh thủ các nguồn lực hỗ trợ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2015, với nội dung sau:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
a) Tổ chức triển khai thực hiện Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phối hợp triển khai các hoạt động của Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012 - 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân về việc sử dụng tiết kiệm năng lượng, tạo chuyển biến từ nhận thức sang hành động cụ thể để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
2. Các mục tiêu cụ thể
Thông qua các hoạt động của chương trình phấn đấu đến năm 2015 tiết kiệm từ 5% - 8% tổng mức tiêu thụ năng lượng so với dự báo hiện nay từ các mục tiêu sau:
a) Thực hiện tiết kiệm từ 10 - 12% lượng điện tiêu thụ hàng năm tại các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
b) Thực hiện tiết kiệm mỗi năm ít nhất 2 - 3% mức năng lượng sử dụng trong sản xuất công nghiệp.
c) Thực hiện tiết kiệm ít nhất 5% lượng điện sử dụng trong sinh hoạt tiêu dùng dân cư.
d) Thực hiện việc quản lý bắt buộc theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Từ năm 2012, 100% các tòa nhà xây dựng mới hoặc cải tạo trong phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn phải tuân thủ các quy chuẩn về tiết kiệm năng lượng.
e) Hoàn thiện hệ thống chiếu sáng công cộng theo tiêu chuẩn Việt Nam về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
f) Phát triển hệ thống giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu vận tải với chất lượng ngày càng cao, tiết kiệm nhiên liệu, hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới, sử dụng năng lượng tái tạo thay thế nhiên liệu truyền thống trong giao thông vận tải.
II. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức cho cộng đồng, thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong nhân dân:
- Xây dựng các chuyên đề về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hàng tháng trên Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh, Báo Sơn La và các đơn vị truyền thông khác đóng trên địa bàn.
- Tổ chức tuyên truyền và phát hành tờ rơi, tờ dán, quảng cáo, sách hướng dẫn về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, an toàn đến các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, các cơ sở giáo dục - đào tạo, dạy nghề, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho các cán bộ là lãnh đạo và người quản lý năng lượng của các cơ quan, đơn vị, các cơ sở sản xuất, toà nhà, kinh doanh, dịch vụ, thương mại.
- Tổ chức Hội thảo, nhằm trao đổi, giới thiệu trang thiết bị công nghệ mới, cung cấp thông tin về các sản phẩm tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng có lợi ích cho, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, người tiêu dùng.
- Định kỳ hàng năm tổ chức các hoạt động triển lãm, các điểm trưng bày sản phẩm các cuộc thi về tiết kiệm năng lượng, các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
b) Đưa chương trình giáo dục về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào hệ thống giáo dục, đào tạo của tỉnh.
- Tiếp tục cập nhật, hoàn thiện và đưa giáo trình, bài giảng, môn học về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phù hợp với cấp học.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết, tổ chức tập huấn cho đội ngũ giáo viên về phương pháp giảng dạy, đưa nộii dụng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các môn học phù hợp với các cấp học.
c) Mô hình thí điểm các dạng năng lượng thay thế có quy mô lớn và mô hình gia đình tiết kiệm năng lượng
- Phát triển thí điểm quy mô hộ gia đình và quy mô lớn hộ gia đình sử dụng năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, khí sinh học), phổ biến và triển khai nhân rộng các mô hình.
- Xây dựng mô hình trình diễn và tổ chức phát động các cuộc thi “Hộ gia đình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”, “Gia đình tiết kiệm điện” tại các huyện và thành phố trên địa bàn tỉnh.
2. Phát triển phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp
a) Xây dựng các tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng và thực hiện chương trình dán nhãn năng lượng bắt buộc:
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình dán nhãn và tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng theo hình thức dán nhãn năng lượng so sánh và nhãn xác nhận.
- Khảo sát thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu chương trình tiêu chuẩn và dán nhãn năng lượng.
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn định mức kỹ thuật, cải thiện hiệu suất nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tiết kiệm năng lượng. Đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng, xây dựng định mức sử dụng năng lượng trong sản xuất đối với một số lĩnh vực được lựa chọn. Làm cơ sở để các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân trong tỉnh xây dựng kế hoạch và các hoạt động triển khai cụ thể phù hợp với phạm vi, đối tượng, lĩnh vực quản lý nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra.
- Triển khai các hoạt động hỗ trợ như kiểm toán năng lượng; khảo sát, phân tích khả năng, tiềm năng tiết kiệm trong các ngành công nghiệp tiêu thụ nhiều năng lượng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất, thực hiện tiết kiệm năng lượng, khắc phục tình trạng sử dụng lãng phí năng lượng.
- Hỗ trợ cải thiện hiệu suất của dây truyền sản xuất: Hỗ trợ đầu tư thay thế, cải thiện hiệu suất đối với các thiết bị cũ nhằm thực hiện kế hoạch sử dụng tiết kiệm năng lượng.
c) Áp dụng các tiêu chuẩn và mô hình quản lý năng lượng tại một số cơ sở sử dụng năng lượng:
- Triển khai các dự án hỗ trợ về nâng cao năng lực và áp dụng thực tế nhằm hướng dẫn và hỗ trợ các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm áp dụng hệ thống quản lý năng lượng, tuân thủ quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ, có mức tiêu thụ năng lượng hàng năm thấp hơn 1000TOE áp dụng mô hình quản lý năng lượng.
3. Sử dụng năng lượng tiết kiệm trong các công trình toà nhà và cơ quan, công sở nhà nước
a) Tăng cường áp dụng các Quy chuẩn tiết kiệm năng lượng trong quá trình xây dựng mới và cải tạo lại đối với các tòa nhà có quy mô lớn
- Tăng cường kiểm soát, thúc đẩy thiết kế các công trình xây dựng đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam "Các công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả".
- Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ là lãnh đạo, cán bộ quản lý năng lượng, tư vấn thiết kế, thẩm định, giám sát,…, trong lĩnh vực xây dựng để thực hiện tốt việc áp dụng công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong quá trình lập quy hoạch, thiết kế công trình, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thi công và quản lý quy hoạch xây dựng, thiết kế các tòa nhà phù hợp với quy chuẩn xây dựng.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về tiêu thụ năng lượng trong các tòa nhà và trong hoạt động xây dựng; Xây dựng định mức sử dụng năng lượng trong các tòa nhà.
b) Triển khai và áp dụng các giải pháp, công nghệ, thiết bị, vật liệu tiết kiệm năng lượng
- Lựa chọn triển khai các giải pháp, công nghệ, thiết bị, vật liệu tiết kiệm năng lượng trong tòa nhà.
- Xây dựng các dự án mẫu thay thế thiết bị sử dụng trong tòa nhà có hiệu suất năng lượng thấp bằng thiết bị có hiệu suất năng lượng cao.
- Xây dựng các dự án mẫu về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại tòa nhà.
- Xây dựng và từng bước áp dụng mô hình quản lý năng lượng bắt buộc trong các tòa nhà.
- Xây dựng, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu sử dụng, quản lý năng lượng trong các tòa nhà quy mô lớn.
- Hỗ trợ thay thế bóng huỳnh quang hiệu suất thấp (T10) bằng các bóng hiệu suất cao (T8,T5), sử dụng đèn compact thay cho các bóng đèn sợi đốt ở tất cả các cơ quan công sở, cơ sở y tế, giáo dục trên địa bàn tỉnh.
c) Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng
- Áp dụng các giải pháp quản lý, sử dụng các thiết bị điều khiển tự động trong các hệ thống chiếu sáng công cộng nhằm tiết kiệm năng lượng.
- Xây dựng các mô hình thí điểm về chiếu sáng công cộng hiệu suất cao, chiếu sáng tiết kiệm năng lượng.
4. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải
a) Tiết kiệm năng lượng trong Quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải:
- Xây dựng, hướng dẫn lồng ghép nội dung tiết kiệm năng lượng trong các dự án giao thông vận tải.
- Phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng, vận tải hành khách khối lượng lớn nhằm cải thiện điều kiện đi lại cho người dân, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường.
b) Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các tổ chức khai thác hệ thống giao thông vận tải:
- Xây dựng và triển khai các đề án phối hợp các phương thức vận tải trong vận tải hàng hóa, ưu tiên phát triển các phương thức vận tải khối lượng lớn tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện với môi trường; khai thác hợp lý hệ thống vận tải đường thủy.
- Phổ biến và tuyên truyền kỹ năng lái xe tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường; nâng cao ý thức tiết kiệm nhiên liệu trong giao thông vận tải.
c) Ứng dụng công nghệ mới, năng lượng tái tạo trong giao thông vận tải
- Áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, công nghệ mới trong giao thông vận tải nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải chất ô nhiễm ra môi trường.
- Triển khai các ứng dụng năng lượng tái tạo, năng lượng thay thế nhiên liệu truyền thống.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nguồn kinh phí thực hiện chương trình
Kinh phí thực hiện chương trình tiết kiệm năng lượng giai đoạn 2012 - 2015 được huy động từ ngân sách Trung ương, ngân sách của tỉnh và vốn của doanh nghiệp tham gia chương trình.
2. Tổng kinh phí thực hiện chương trình: 16.100 triệu đồng
Trong đó:
- Nguồn vốn sự nghiệp: 9.600 triệu đồng
+ Vốn sự nghiệp kinh tế (Ngân sách tỉnh): 2.200 triệu đồng
+ Vốn Ngân sách Trung ương (chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả): 7.400 triệu đồng
- Vốn đầu tư phát triển (kinh phí của doanh nghiệp tham gia chương trình): 6.500 triệu đồng.
(Chi tiết có Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 kèm theo)
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỦ YẾU
1. Về Tài chính
Huy động và sử dụng phối hợp các nguồn vốn cấp từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn tài trợ của các tổ chức cá nhân, vốn của doanh nghiệp tham gia thực hiện chương trình.
a) Nguồn vốn từ Ngân sách Trung ương và cấp tỉnh cho việc tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực; hướng dẫn, điều tra, khảo sát, thu thập số liệu xây dựng Cơ sở dữ liệu năng lượng của tỉnh; Hỗ trợ thực hiện kiểm toán năng lượng và trong việc thực hiện các dự án đầu tư, mô hình thí điểm về tiết kiệm năng lượng, năng lượng mới, năng lượng tái tạo…
b) Nguồn vốn tài trợ của các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước hỗ trợ dùng để thực hiện các chuyên đề, dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
c) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
d) Nguồn vốn của doanh nghiệp tham gia chương trình dùng để đầu tư cho các dự án nhằm đổi mới công nghệ đáp ứng với việc tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp; tạo ra sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
2. Về tuyên truyền, đào tạo nâng cao nhận thức và năng lực của các tổ chức cá nhân tham gia chương trình
a) Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, kiến thức để nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về các nguồn năng lượng mới, năng lượng thay thế và cách sử dụng.
b) Thực hiện việc đầu tư có chọn lọc trong việc tăng cường năng lực cho các tổ chức tư vấn (hỗ trợ kỹ thuật, kiểm toán năng lượng, lập báo cáo đầu tư, thiết kế, trang thiết bị đo kiểm ...).
c) Đầu tư cho công tác đào tạo nhằm nâng cao năng lực của cán bộ quản lý năng lượng của các ngành, địa phương và cơ sở tiêu thụ năng lượng.
3. Về Khoa học và Công nghệ
a) Khuyến khích tham gia và tổ chức thực hiện các đề tài, dự án về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, về áp dụng sản xuất sạch hơn; ứng dụng các dạng năng lượng không gây ô nhiễm môi trường, năng lượng mới, năng lượng tái tạo.
b) Xây dựng mô hình, công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và nghiên cứu nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
4. Về Hợp tác Quốc tế
Phối hợp với các tổ chức chính phủ, phi chính phủ quốc tế và các cá nhân nước ngoài, tranh thủ các nguồn lực hỗ trợ.