Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 654/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Chiến lược phát triển bưu chính 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2022", "sign_number": "654/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2022", "sign_number": "654/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2022", "sign_number": "654/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2022", "sign_number": "654/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2022", "sign_number": "654/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 654/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Chiến lược phát triển bưu chính 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược phát triển bưu chính đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030” với các nội dung sau:
...
6. Minh bạch, đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh; tạo điều kiện để doanh nghiệp bưu chính thuộc các thành phần kinh tế phát triển.
II. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bưu chính trở thành hạ tầng thiết yếu của quốc gia và của nền kinh tế số, đặc biệt là của thương mại điện tử; mở rộng hệ sinh thái dịch vụ, mở rộng không gian hoạt động mới; thúc đẩy phát triển Chính phủ số, xã hội số.
III. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2025
1. Phát triển thị trường:
a) Tốc độ tăng trưởng trung bình của dịch vụ bưu chính phục vụ thương mại điện tử: Tối thiểu 30%.
b) Tối thiểu 50 bưu gửi/đầu người/năm.
c) Số dân phục vụ bình quân trên 01 điểm phục vụ bưu chính: ~ 3.700 người.
d) Phát triển tối thiểu 3 doanh nghiệp bưu chính lớn dẫn dắt thị trường.
2. Phát triển hạ tầng bưu chính:
a) Hạ tầng mạng lưới:
- 27.000 điểm phục vụ bưu chính.
- 100% xã có điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ.
- 100% điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ có kết nối Internet.
b) Hạ tầng số:
- 100% hộ gia đình có Địa chỉ số.
- Xây dựng nền tảng Địa chỉ số Việt Nam gắn với bản đồ số quốc gia phục vụ cho phát triển thương mại điện tử và kinh tế số.
- Phát triển tối thiểu 02 sàn thương mại điện tử do doanh nghiệp bưu chính Việt Nam sở hữu để đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên tham gia giao dịch.
c) Hạ tầng dữ liệu:
- 100% doanh nghiệp bưu chính thực hiện báo cáo trực tuyến.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp bưu chính.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành bưu chính phục vụ cho việc điều hành phát triển lĩnh vực và hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu.
3. Tham gia thúc đẩy Chính phủ số, xã hội số, kinh tế số nông nghiệp:
a) Phấn đấu 100% hộ sản xuất nông nghiệp tham gia giao dịch trên các sàn thương mại điện tử do doanh nghiệp bưu chính Việt Nam sở hữu.
b) Phấn đấu 100% sản phẩm giao dịch trên sàn thương mại điện tử do doanh nghiệp bưu chính Việt Nam sở hữu phải được gắn thương hiệu, có truy xuất nguồn gốc.
c) Phấn đấu 100% bưu gửi được phát đến địa chỉ.
d) Doanh nghiệp bưu chính tham gia phổ cập kỹ năng số cho người dân.
4. Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ bưu chính công ích của người dân:
a) Mở rộng phạm vi dịch vụ bưu chính công ích, trong đó tập trung mở rộng phạm vi dịch vụ bưu chính phổ cập.
b) Phấn đấu 100% điểm phục vụ bưu chính có khả năng phục vụ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
c) Xây dựng tối thiểu 3 Trung tâm bưu chính vùng, khu vực (MegaHub/Hub).
5. Nâng cao thứ hạng quốc gia:
Việt Nam thuộc nhóm 40 nước dẫn đầu theo đánh giá xếp hạng của Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU).
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện môi trường pháp lý:
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để khuyến khích đổi mới, sáng tạo, thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực bưu chính, góp phần phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
2. Phát triển hạ tầng bưu chính:
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, vận hành và chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng bưu chính.
a) Hạ tầng mạng lưới
- Xây dựng các Trung tâm bưu chính vùng, khu vực có tích hợp các giải pháp công nghệ hiện đại để tối ưu hóa hoạt động giao nhận vận chuyển cho hoạt động thương mại điện tử, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia về logistics.
- Phát triển và duy trì hoạt động ổn định mạng điểm phục vụ bưu chính rộng khắp cả nước; phát triển các bưu cục thông minh cung cấp dịch vụ bưu chính số.
- Khuyến khích doanh nghiệp bưu chính sở hữu phương tiện vận tải hàng không.
- Đẩy mạnh khai thác mạng bưu chính công cộng để người dân, nhất là các đối tượng yếu thế trong xã hội được tiếp cận các dịch vụ bưu chính, dịch vụ số của Chính phủ.
- Hiện đại hóa mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước bảo đảm an toàn, an ninh và chất lượng dịch vụ bưu chính KT1.
b) Hạ tầng số
- Hoàn thiện nền tảng Địa chỉ số Việt Nam gắn với bản đồ số quốc gia phục vụ cho phát triển thương mại điện tử và kinh tế số.
- Hình thành Cổng dữ liệu quốc gia về bưu chính; thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn, hướng tới hình thành hệ sinh thái dữ liệu mở.
- Phát triển các sàn thương mại điện tử của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam để các hộ sản xuất nông nghiệp và người dân có thể giao dịch mua bán sản phẩm, hàng hóa trên môi trường số.
- Xây dựng các nền tảng quản lý, vận hành kho bãi, chuyển phát... kết nối giữa chủ hàng, các doanh nghiệp bưu chính và khách hàng.
- Khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp bưu chính đầu tư, phát triển hạ tầng số có ứng dụng các công nghệ hiện đại của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
c) Hạ tầng dữ liệu
- Xây dựng và phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong lĩnh vực bưu chính; ứng dụng các công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) trong việc xây dựng, lưu trữ dữ liệu bưu chính, cho phép sử dụng chung.
- Xây dựng hệ thống báo cáo trực tuyến kết nối với các doanh nghiệp bưu chính.
d) Triển khai các giải pháp, hoạt động bảo đảm an toàn thông tin xuyên suốt quá trình xây dựng, phát triển, vận hành, khai thác các hạ tầng mạng lưới, hạ tầng số và hạ tầng dữ liệu bưu chính; chú trọng bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân của người dùng.
3. Phát triển dịch vụ bưu chính:
Phát triển thị trường bưu chính theo hướng bảo đảm cung cấp công bằng, ổn định, có chất lượng các dịch vụ bưu chính công ích tới mọi người dân; mở rộng hệ sinh thái, mở rộng không gian hoạt động mới, thúc đẩy phát triển kinh tế số và tham gia góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
a) Nhóm dịch vụ bưu chính công ích
- Mở rộng phạm vi dịch vụ bưu chính công ích, trong đó tập trung mở rộng phạm vi dịch vụ bưu chính phổ cập.
- Bảo đảm cung cấp dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và thời gian (liên tục 24 giờ trong một ngày và 7 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết).
- Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đặc thù mà Nhà nước giao.
- Tối ưu hóa quy trình, nghiệp vụ; ứng dụng công nghệ số để phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ.
b) Nhóm dịch vụ bưu chính cạnh tranh (ngoài phạm vi công ích)
- Phát triển các dịch vụ hoàn tất đơn hàng cho thương mại điện tử và giao hàng chặng cuối cho logistics, chuỗi cung ứng.
- Sử dụng nền tảng tích hợp các dịch vụ bưu chính truyền thống đáp ứng tối đa các nhu cầu của khách hàng trong kỷ nguyên số nhằm tăng doanh thu, nâng cao chất lượng hiệu quả.
- Tự động hoá, thông minh hóa, tối ưu hóa các quy trình xử lý công việc, mở rộng thị trường và tăng doanh thu lĩnh vực bưu chính.
c) Nhóm dịch vụ mở rộng hệ sinh thái dịch vụ bưu chính
- Chú trọng khai thác hạ tầng bưu chính; phát triển các dịch vụ mới nhằm mở rộng hệ sinh thái dịch vụ bưu chính: phân phối, bán lẻ, thương mại điện tử; thanh toán và tài chính số; các dịch vụ bưu chính số hỗ trợ cho các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế: nông nghiệp, chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội, đào tạo, tư pháp...
- Phát triển các mô hình kinh doanh mới trên cơ sở kết hợp, chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng bưu chính với các doanh nghiệp khác.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số hiện đại, khai thác triệt để cơ sở dữ liệu bưu chính, phát triển dịch vụ số theo hướng mở rộng không gian hoạt động mới, hỗ trợ và gia tăng trải nghiệm cho khách hàng.
4. Chuyển đổi số bưu chính:
a) Định hướng, dẫn dắt, đặt hàng các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam, doanh nghiệp công nghệ bưu chính xây dựng, phát triển các nền tảng số Make in Viet Nam; khuyến khích, tạo điều kiện để một số doanh nghiệp bưu chính lớn chuyển dịch theo hướng doanh nghiệp công nghệ.
b) Phát triển hệ sinh thái các nền tảng số hỗ trợ doanh nghiệp bưu chính trong việc tạo và kết nối dữ liệu với các sàn thương mại điện tử và các đối tác trong chuỗi cung ứng.
c) Hợp tác với các đối tác bên ngoài, các công ty khởi nghiệp phát huy các ý tưởng, giải pháp đổi mới, sáng tạo.
d) Hình thành một số doanh nghiệp bưu chính lớn làm nòng cốt cho phát triển mạng bưu chính đến hộ dân cư trên cơ sở nền tảng Địa chỉ số Việt Nam.
5. Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực và tuyên truyền:
a) Xây dựng kế hoạch hàng năm và thực hiện đào tạo, tái đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về bưu chính, logistics, thương mại điện tử, kỹ năng số, kỹ năng phân tích dữ liệu thông qua nền tảng số và các hình thức khác cho cán bộ lãnh đạo; nhân viên bưu chính.
b) Nghiên cứu, tổ chức đào tạo chuyên ngành bưu chính trong cơ sở giáo dục đại học; Hình thành trung tâm nghiên cứu chuyên sâu về bưu chính nhằm nghiên cứu, nắm bắt các xu hướng phát triển bưu chính và công nghệ hiện đại. Khuyến khích các doanh nghiệp bưu chính chú trọng và đầu tư nguồn lực và tài chính cho hoạt động nghiên cứu, phát triển trong bưu chính.
c) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ năng số cho các hộ sản xuất nông nghiệp tham gia giao dịch trên các sàn thương mại điện tử, các nền tảng số để quảng bá sản phẩm, mở rộng kênh tiêu thụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh,... góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn.
d) Thu hút nhân lực trong và ngoài nước cho lĩnh vực bưu chính đáp ứng việc triển khai các giải pháp, dịch vụ bưu chính số mới.
đ) Tổ chức đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về quản lý, phòng ngừa, ngăn chặn việc kẻ xấu lợi dụng mạng bưu chính để vận chuyển hàng lậu, hàng cấm; nâng cao nhận thức cho người dân và các doanh nghiệp bưu chính về bưu chính số và chuyển đổi số thông qua các phương tiện báo chí, phát thanh, truyền hình và trên các nền tảng số, mạng xã hội Make in Viet Nam.
6. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bưu chính:
a) Nhà nước điều phối, quy hoạch, thúc đẩy phát triển hiệu quả thị trường bưu chính; triển khai các hoạt động định hướng và cho phép thí điểm cung ứng dịch vụ bưu chính số.
b) Phát huy sức mạnh của chính quyền các cấp và sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp.
c) Định kỳ tổ chức Diễn đàn quốc gia về bưu chính để chia sẻ, hợp tác giữa các nhà xây dựng chính sách, nhà quản lý, chuyên gia và doanh nghiệp trong và ngoài lĩnh vực bưu chính.
d) Phát huy vai trò của Hội, hiệp hội, doanh nghiệp, các chuyên gia trong việc tham gia xây dựng cơ chế chính sách và tổ chức triển khai các giải pháp thúc đẩy phát triển lĩnh vực bưu chính.

Content:
Minh bạch, đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh; tạo điều kiện để doanh nghiệp bưu chính thuộc các thành phần kinh tế phát triển.
II. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bưu chính trở thành hạ tầng thiết yếu của quốc gia và của nền kinh tế số, đặc biệt là của thương mại điện tử; mở rộng hệ sinh thái dịch vụ, mở rộng không gian hoạt động mới; thúc đẩy phát triển Chính phủ số, xã hội số.
III. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2025
1. Phát triển thị trường:
a) Tốc độ tăng trưởng trung bình của dịch vụ bưu chính phục vụ thương mại điện tử: Tối thiểu 30%.
b) Tối thiểu 50 bưu gửi/đầu người/năm.
c) Số dân phục vụ bình quân trên 01 điểm phục vụ bưu chính: ~ 3.700 người.
d) Phát triển tối thiểu 3 doanh nghiệp bưu chính lớn dẫn dắt thị trường.
2. Phát triển hạ tầng bưu chính:
a) Hạ tầng mạng lưới:
- 27.000 điểm phục vụ bưu chính.
- 100% xã có điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ.
- 100% điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ có kết nối Internet.
b) Hạ tầng số:
- 100% hộ gia đình có Địa chỉ số.
- Xây dựng nền tảng Địa chỉ số Việt Nam gắn với bản đồ số quốc gia phục vụ cho phát triển thương mại điện tử và kinh tế số.
- Phát triển tối thiểu 02 sàn thương mại điện tử do doanh nghiệp bưu chính Việt Nam sở hữu để đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên tham gia giao dịch.
c) Hạ tầng dữ liệu:
- 100% doanh nghiệp bưu chính thực hiện báo cáo trực tuyến.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp bưu chính.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành bưu chính phục vụ cho việc điều hành phát triển lĩnh vực và hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu.
3. Tham gia thúc đẩy Chính phủ số, xã hội số, kinh tế số nông nghiệp:
a) Phấn đấu 100% hộ sản xuất nông nghiệp tham gia giao dịch trên các sàn thương mại điện tử do doanh nghiệp bưu chính Việt Nam sở hữu.
b) Phấn đấu 100% sản phẩm giao dịch trên sàn thương mại điện tử do doanh nghiệp bưu chính Việt Nam sở hữu phải được gắn thương hiệu, có truy xuất nguồn gốc.
c) Phấn đấu 100% bưu gửi được phát đến địa chỉ.
d) Doanh nghiệp bưu chính tham gia phổ cập kỹ năng số cho người dân.
4. Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ bưu chính công ích của người dân:
a) Mở rộng phạm vi dịch vụ bưu chính công ích, trong đó tập trung mở rộng phạm vi dịch vụ bưu chính phổ cập.
b) Phấn đấu 100% điểm phục vụ bưu chính có khả năng phục vụ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
c) Xây dựng tối thiểu 3 Trung tâm bưu chính vùng, khu vực (MegaHub/Hub).
5. Nâng cao thứ hạng quốc gia:
Việt Nam thuộc nhóm 40 nước dẫn đầu theo đánh giá xếp hạng của Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU).
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện môi trường pháp lý:
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để khuyến khích đổi mới, sáng tạo, thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực bưu chính, góp phần phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
2. Phát triển hạ tầng bưu chính:
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, vận hành và chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng bưu chính.
a) Hạ tầng mạng lưới
- Xây dựng các Trung tâm bưu chính vùng, khu vực có tích hợp các giải pháp công nghệ hiện đại để tối ưu hóa hoạt động giao nhận vận chuyển cho hoạt động thương mại điện tử, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia về logistics.
- Phát triển và duy trì hoạt động ổn định mạng điểm phục vụ bưu chính rộng khắp cả nước; phát triển các bưu cục thông minh cung cấp dịch vụ bưu chính số.
- Khuyến khích doanh nghiệp bưu chính sở hữu phương tiện vận tải hàng không.
- Đẩy mạnh khai thác mạng bưu chính công cộng để người dân, nhất là các đối tượng yếu thế trong xã hội được tiếp cận các dịch vụ bưu chính, dịch vụ số của Chính phủ.
- Hiện đại hóa mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước bảo đảm an toàn, an ninh và chất lượng dịch vụ bưu chính KT1.
b) Hạ tầng số
- Hoàn thiện nền tảng Địa chỉ số Việt Nam gắn với bản đồ số quốc gia phục vụ cho phát triển thương mại điện tử và kinh tế số.
- Hình thành Cổng dữ liệu quốc gia về bưu chính; thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn, hướng tới hình thành hệ sinh thái dữ liệu mở.
- Phát triển các sàn thương mại điện tử của doanh nghiệp bưu chính Việt Nam để các hộ sản xuất nông nghiệp và người dân có thể giao dịch mua bán sản phẩm, hàng hóa trên môi trường số.
- Xây dựng các nền tảng quản lý, vận hành kho bãi, chuyển phát... kết nối giữa chủ hàng, các doanh nghiệp bưu chính và khách hàng.
- Khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp bưu chính đầu tư, phát triển hạ tầng số có ứng dụng các công nghệ hiện đại của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
c) Hạ tầng dữ liệu
- Xây dựng và phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong lĩnh vực bưu chính; ứng dụng các công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) trong việc xây dựng, lưu trữ dữ liệu bưu chính, cho phép sử dụng chung.
- Xây dựng hệ thống báo cáo trực tuyến kết nối với các doanh nghiệp bưu chính.
d) Triển khai các giải pháp, hoạt động bảo đảm an toàn thông tin xuyên suốt quá trình xây dựng, phát triển, vận hành, khai thác các hạ tầng mạng lưới, hạ tầng số và hạ tầng dữ liệu bưu chính; chú trọng bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân của người dùng.
3. Phát triển dịch vụ bưu chính:
Phát triển thị trường bưu chính theo hướng bảo đảm cung cấp công bằng, ổn định, có chất lượng các dịch vụ bưu chính công ích tới mọi người dân; mở rộng hệ sinh thái, mở rộng không gian hoạt động mới, thúc đẩy phát triển kinh tế số và tham gia góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
a) Nhóm dịch vụ bưu chính công ích
- Mở rộng phạm vi dịch vụ bưu chính công ích, trong đó tập trung mở rộng phạm vi dịch vụ bưu chính phổ cập.
- Bảo đảm cung cấp dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và thời gian (liên tục 24 giờ trong một ngày và 7 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết).
- Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đặc thù mà Nhà nước giao.
- Tối ưu hóa quy trình, nghiệp vụ; ứng dụng công nghệ số để phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ.
b) Nhóm dịch vụ bưu chính cạnh tranh (ngoài phạm vi công ích)
- Phát triển các dịch vụ hoàn tất đơn hàng cho thương mại điện tử và giao hàng chặng cuối cho logistics, chuỗi cung ứng.
- Sử dụng nền tảng tích hợp các dịch vụ bưu chính truyền thống đáp ứng tối đa các nhu cầu của khách hàng trong kỷ nguyên số nhằm tăng doanh thu, nâng cao chất lượng hiệu quả.
- Tự động hoá, thông minh hóa, tối ưu hóa các quy trình xử lý công việc, mở rộng thị trường và tăng doanh thu lĩnh vực bưu chính.
c) Nhóm dịch vụ mở rộng hệ sinh thái dịch vụ bưu chính
- Chú trọng khai thác hạ tầng bưu chính; phát triển các dịch vụ mới nhằm mở rộng hệ sinh thái dịch vụ bưu chính: phân phối, bán lẻ, thương mại điện tử; thanh toán và tài chính số; các dịch vụ bưu chính số hỗ trợ cho các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế: nông nghiệp, chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội, đào tạo, tư pháp...
- Phát triển các mô hình kinh doanh mới trên cơ sở kết hợp, chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng bưu chính với các doanh nghiệp khác.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số hiện đại, khai thác triệt để cơ sở dữ liệu bưu chính, phát triển dịch vụ số theo hướng mở rộng không gian hoạt động mới, hỗ trợ và gia tăng trải nghiệm cho khách hàng.
4. Chuyển đổi số bưu chính:
a) Định hướng, dẫn dắt, đặt hàng các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam, doanh nghiệp công nghệ bưu chính xây dựng, phát triển các nền tảng số Make in Viet Nam; khuyến khích, tạo điều kiện để một số doanh nghiệp bưu chính lớn chuyển dịch theo hướng doanh nghiệp công nghệ.
b) Phát triển hệ sinh thái các nền tảng số hỗ trợ doanh nghiệp bưu chính trong việc tạo và kết nối dữ liệu với các sàn thương mại điện tử và các đối tác trong chuỗi cung ứng.
c) Hợp tác với các đối tác bên ngoài, các công ty khởi nghiệp phát huy các ý tưởng, giải pháp đổi mới, sáng tạo.
d) Hình thành một số doanh nghiệp bưu chính lớn làm nòng cốt cho phát triển mạng bưu chính đến hộ dân cư trên cơ sở nền tảng Địa chỉ số Việt Nam.
5. Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực và tuyên truyền:
a) Xây dựng kế hoạch hàng năm và thực hiện đào tạo, tái đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về bưu chính, logistics, thương mại điện tử, kỹ năng số, kỹ năng phân tích dữ liệu thông qua nền tảng số và các hình thức khác cho cán bộ lãnh đạo; nhân viên bưu chính.
b) Nghiên cứu, tổ chức đào tạo chuyên ngành bưu chính trong cơ sở giáo dục đại học; Hình thành trung tâm nghiên cứu chuyên sâu về bưu chính nhằm nghiên cứu, nắm bắt các xu hướng phát triển bưu chính và công nghệ hiện đại. Khuyến khích các doanh nghiệp bưu chính chú trọng và đầu tư nguồn lực và tài chính cho hoạt động nghiên cứu, phát triển trong bưu chính.
c) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ năng số cho các hộ sản xuất nông nghiệp tham gia giao dịch trên các sàn thương mại điện tử, các nền tảng số để quảng bá sản phẩm, mở rộng kênh tiêu thụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh,... góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn.
d) Thu hút nhân lực trong và ngoài nước cho lĩnh vực bưu chính đáp ứng việc triển khai các giải pháp, dịch vụ bưu chính số mới.
đ) Tổ chức đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về quản lý, phòng ngừa, ngăn chặn việc kẻ xấu lợi dụng mạng bưu chính để vận chuyển hàng lậu, hàng cấm; nâng cao nhận thức cho người dân và các doanh nghiệp bưu chính về bưu chính số và chuyển đổi số thông qua các phương tiện báo chí, phát thanh, truyền hình và trên các nền tảng số, mạng xã hội Make in Viet Nam.
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bưu chính:
a) Nhà nước điều phối, quy hoạch, thúc đẩy phát triển hiệu quả thị trường bưu chính; triển khai các hoạt động định hướng và cho phép thí điểm cung ứng dịch vụ bưu chính số.
b) Phát huy sức mạnh của chính quyền các cấp và sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp.
c) Định kỳ tổ chức Diễn đàn quốc gia về bưu chính để chia sẻ, hợp tác giữa các nhà xây dựng chính sách, nhà quản lý, chuyên gia và doanh nghiệp trong và ngoài lĩnh vực bưu chính.
d) Phát huy vai trò của Hội, hiệp hội, doanh nghiệp, các chuyên gia trong việc tham gia xây dựng cơ chế chính sách và tổ chức triển khai các giải pháp thúc đẩy phát triển lĩnh vực bưu chính.