Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2444/QĐ-UBND quy hoạch phân khu khu đất kho bãi cơ sở sản xuất gây ô nhiễm Bình Định 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/07/2015", "sign_number": "2444/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/07/2015", "sign_number": "2444/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/07/2015", "sign_number": "2444/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/07/2015", "sign_number": "2444/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/07/2015", "sign_number": "2444/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2444/QĐ-UBND quy hoạch phân khu khu đất kho bãi cơ sở sản xuất gây ô nhiễm Bình Định 2015

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng với các nội dung như sau:
...
6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền:
- Chủ yếu san gạt cục bộ. Khối lượng đào đắp tại khu vực tôn nền chọn phù hợp theo độ dốc đường và thiết kế cao độ nền cao hơn nền đường trung bình 0,3m.
- Độ dốc nền trong khuôn viên các công trình được thiết kế dốc về 4 phía theo mạng lưới đường, độ dốc từ 0,2¸0,4% vào hệ thống thoát nước dọc đường. Chiều cao đắp nền từ 0,2 ¸ 0,4m.
b. Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại khu vực: Đường Trần Hưng Đạo, Tây Sơn, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thái Học, Nguyễn Văn Trỗi, Thanh Niên, Bế Văn Đàn, Lê Công Miễn. Dự kiến bố trí quỹ đất quy hoạch lộ giới 30m kết nối với hầm đường bộ Quy Hòa vào Quốc lộ 1D tại khu vực 2 Ghềnh Ráng.
- Giao thông nội bộ: Các tuyến nội bộ trong khu vực quy hoạch có lộ giới 12m (3m-6m-3m), 10m (2m-6m-2m).
- Đối với những công trình công cộng, dịch vụ thương mại phải bố trí bãi đỗ xe riêng trong khu đất để đáp ứng nhu cầu để xe của từng công trình.
c. Quy hoạch cấp nước:
Nguồn cấp: Đấu nối sử dụng hệ thống cấp nước chung đô thị của thành phố theo các tuyến đường trong khu vực thiết kế.
Tổng nhu cầu dùng nước: 860m3/ngày đêm.
d. Quy hoạch thoát nước mưa: Thu gom bằng hệ thống mương, cống bố trí dọc theo các tuyến đường Trần Hưng Đạo, Tây Sơn, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thái Học, Nguyễn Văn Trỗi, Thanh Niên, Bế Văn Đàn, Lê Công Miễn và tuyến mương thoát nước khu vực Bông Hồng.
đ. Quy hoạch cấp điện:
Nguồn điện: Đấu nối nguồn từ lưới điện 22/0,4 KV hiện trạng theo các tuyến đường trong khu vực thiết kế.
Tổng nhu cầu cấp điện: 1.945Kw.
e. Vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn: Hệ thống thu gom nước bẩn sinh hoạt đi riêng với hệ thống nước mưa. Nước bẩn được xử lý riêng trong từng công trình sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước thải chung của đô thị. Tổng lưu lượng nước thải: 740m3/ngày đêm.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đưa về các khu xử lý chất thải rắn của thành phố Quy Nhơn để xử lý.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền:
- Chủ yếu san gạt cục bộ. Khối lượng đào đắp tại khu vực tôn nền chọn phù hợp theo độ dốc đường và thiết kế cao độ nền cao hơn nền đường trung bình 0,3m.
- Độ dốc nền trong khuôn viên các công trình được thiết kế dốc về 4 phía theo mạng lưới đường, độ dốc từ 0,2¸0,4% vào hệ thống thoát nước dọc đường. Chiều cao đắp nền từ 0,2 ¸ 0,4m.
b. Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại khu vực: Đường Trần Hưng Đạo, Tây Sơn, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thái Học, Nguyễn Văn Trỗi, Thanh Niên, Bế Văn Đàn, Lê Công Miễn. Dự kiến bố trí quỹ đất quy hoạch lộ giới 30m kết nối với hầm đường bộ Quy Hòa vào Quốc lộ 1D tại khu vực 2 Ghềnh Ráng.
- Giao thông nội bộ: Các tuyến nội bộ trong khu vực quy hoạch có lộ giới 12m (3m-6m-3m), 10m (2m-6m-2m).
- Đối với những công trình công cộng, dịch vụ thương mại phải bố trí bãi đỗ xe riêng trong khu đất để đáp ứng nhu cầu để xe của từng công trình.
c. Quy hoạch cấp nước:
Nguồn cấp: Đấu nối sử dụng hệ thống cấp nước chung đô thị của thành phố theo các tuyến đường trong khu vực thiết kế.
Tổng nhu cầu dùng nước: 860m3/ngày đêm.
d. Quy hoạch thoát nước mưa: Thu gom bằng hệ thống mương, cống bố trí dọc theo các tuyến đường Trần Hưng Đạo, Tây Sơn, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thái Học, Nguyễn Văn Trỗi, Thanh Niên, Bế Văn Đàn, Lê Công Miễn và tuyến mương thoát nước khu vực Bông Hồng.
đ. Quy hoạch cấp điện:
Nguồn điện: Đấu nối nguồn từ lưới điện 22/0,4 KV hiện trạng theo các tuyến đường trong khu vực thiết kế.
Tổng nhu cầu cấp điện: 1.945Kw.
e. Vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn: Hệ thống thu gom nước bẩn sinh hoạt đi riêng với hệ thống nước mưa. Nước bẩn được xử lý riêng trong từng công trình sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước thải chung của đô thị. Tổng lưu lượng nước thải: 740m3/ngày đêm.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đưa về các khu xử lý chất thải rắn của thành phố Quy Nhơn để xử lý.