Document: Điểm g Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2007 phát triển hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2007 phát triển hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Hà Nam đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Quy hoạch định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn đến năm 2020:
6.1 Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị:
...
g) Tổng hợp:
Đến năm 2020, tổng cộng toàn tỉnh có 17 đô thị, trong đó:
- 02 đô thị loại III, IV (thị xã và thành phố) trực thuộc tỉnh.
- 15 thị trấn cấp huyện (5 thị trấn huyện lỵ, 10 thị trấn chuyên ngành).
- Dân số đô thị:
+ Năm 2010 là 239.000 chiếm 27% dân số toàn tỉnh.
+ Năm 2015 là 358.000 chiếm 36,5 % dân số toàn tỉnh.
+ Năm 2020 là 490.500, chiếm 49% dân số toàn tỉnh.
6.2. Quy hoạch hệ thống khu dân cư nông thôn:
Hệ thống khu dân cư nông thôn chia thành 2 loại: Các khu dân cư phát triển đô thị hoá cao và các khu dân cư đô thị hoá thấp.
a) Các khu dân cư được đô thị hoá cao:
- Là các khu dân cư nằm lân cận các đô thị, khu công nghiệp, gần các nút, đường giao thông chính và có nghề truyền thống hoặc TTCN phát triển.
- Mật độ dân số tăng cao.
- Phát triển hệ thống công trình dịch vụ - sản xuất và thương mại tư nhân.
- Kiến trúc nhà ở sẽ biến thái với mật độ xây dựng, tầng cao trung bình cao hơn, hình thức kiến trúc kiểu đô thị.
b) Các khu dân cư còn lại:
- Là các khu dân cư không có điều kiện phát triển đô thị hoá thuận lợi như loại trên, sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Đối với các khu dân cư này: Về cơ bản giữ nguyên, mô hình ở truyền trống, cần nâng cấp cải tạo và bổ sung các công trình hạ tầng xã hội và kỹ thuật.
- Việc cải tạo khu dân cư cũ và phát triển các khu dân cư mới sẽ cụ thể trong các đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn để đảm bảo cân đối nhu cầu phát triển.
6.3. Hệ thống các thị tứ (trung tâm cụm xã):
- Thị tứ là mắt xích cơ sở chủ yếu về dịch vụ - thương mại - văn hoá lan toả xuống các điểm dân cư nông thôn.
- Vị trí của thị tứ có bán kính phục vụ đời sống và sản xuất ở nông thôn hợp lý 142km.
- Quy mô mỗi thị tứ tùy thuộc từng địa bàn phân bố dân cư nông thôn từng xã hoặc liên xã, có thể có dân số khoảng 800 đến 5000 người .
- Thị tứ được hình thành như một đơn vị dân cư tập trung và quản lý quy hoạch xây dựng như một điểm dân cư đô thị.
- Hệ thống các thị tứ:

STT

Huyện

Các thị tứ hiện có

Các thị tứ phát triển mới

Tên thị tứ

Tên thị tứ

1

Duy Tiên

Nha Xá; Điệp Sơn; Tiên Hiệp.

2

Kim Bảng

Thi Sơn; Thanh Sơn; Kim Bình (Ba Đa); Tân Sơn; Nhật Tân; Ngọc Sơn (ngã 4 Biên Hoà); Nhật Tựu; Hoàng Tây; Đồng Hoá.

3

Thanh Liêm

Non; Cầu Gừng; Tâng; Phố Cà; Phố Động.

Sọc; Phố Mới; Thanh Thuỷ; Liêm Sơn.

4

Lý Nhân

Cầu Không; Đồng Lý; Chợ Chanh; Nhân Mỹ.

Hoà Hậu; Chợ Mạc (Chính Lý); Chợ Phúc (Hợp Lý); Chợ Thống Nhất (Chân Lý); Chợ Quán (Nhân Nghĩa); Chợ Tróc (Nhân Đạo); Chợ Mòi (Nhân Hưng); Đình Công Đê (Nhân Chính); Chợ Vùa (Xuân Khê); Đông Trụ (Tiến Thắng); Cảnh Diễm (Công Lý).

5

Bình Lục

Ngã tư Tiêu Động; An Lão; An Ninh; Trung Lương; An Nội.

Xã Mỹ Thọ; Xã An Ninh; An Đổ

Content:
Tổng hợp:
Đến năm 2020, tổng cộng toàn tỉnh có 17 đô thị, trong đó:
- 02 đô thị loại III, IV (thị xã và thành phố) trực thuộc tỉnh.
- 15 thị trấn cấp huyện (5 thị trấn huyện lỵ, 10 thị trấn chuyên ngành).
- Dân số đô thị:
+ Năm 2010 là 239.000 chiếm 27% dân số toàn tỉnh.
+ Năm 2015 là 358.000 chiếm 36,5 % dân số toàn tỉnh.
+ Năm 2020 là 490.500, chiếm 49% dân số toàn tỉnh.
6.2. Quy hoạch hệ thống khu dân cư nông thôn:
Hệ thống khu dân cư nông thôn chia thành 2 loại: Các khu dân cư phát triển đô thị hoá cao và các khu dân cư đô thị hoá thấp.
a) Các khu dân cư được đô thị hoá cao:
- Là các khu dân cư nằm lân cận các đô thị, khu công nghiệp, gần các nút, đường giao thông chính và có nghề truyền thống hoặc TTCN phát triển.
- Mật độ dân số tăng cao.
- Phát triển hệ thống công trình dịch vụ - sản xuất và thương mại tư nhân.
- Kiến trúc nhà ở sẽ biến thái với mật độ xây dựng, tầng cao trung bình cao hơn, hình thức kiến trúc kiểu đô thị.
b) Các khu dân cư còn lại:
- Là các khu dân cư không có điều kiện phát triển đô thị hoá thuận lợi như loại trên, sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Đối với các khu dân cư này: Về cơ bản giữ nguyên, mô hình ở truyền trống, cần nâng cấp cải tạo và bổ sung các công trình hạ tầng xã hội và kỹ thuật.
- Việc cải tạo khu dân cư cũ và phát triển các khu dân cư mới sẽ cụ thể trong các đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn để đảm bảo cân đối nhu cầu phát triển.
6.3. Hệ thống các thị tứ (trung tâm cụm xã):
- Thị tứ là mắt xích cơ sở chủ yếu về dịch vụ - thương mại - văn hoá lan toả xuống các điểm dân cư nông thôn.
- Vị trí của thị tứ có bán kính phục vụ đời sống và sản xuất ở nông thôn hợp lý 142km.
- Quy mô mỗi thị tứ tùy thuộc từng địa bàn phân bố dân cư nông thôn từng xã hoặc liên xã, có thể có dân số khoảng 800 đến 5000 người .
- Thị tứ được hình thành như một đơn vị dân cư tập trung và quản lý quy hoạch xây dựng như một điểm dân cư đô thị.
- Hệ thống các thị tứ:

STT

Huyện

Các thị tứ hiện có

Các thị tứ phát triển mới

Tên thị tứ

Tên thị tứ

1

Duy Tiên

Nha Xá; Điệp Sơn; Tiên Hiệp.

2

Kim Bảng

Thi Sơn; Thanh Sơn; Kim Bình (Ba Đa); Tân Sơn; Nhật Tân; Ngọc Sơn (ngã 4 Biên Hoà); Nhật Tựu; Hoàng Tây; Đồng Hoá.

3

Thanh Liêm

Non; Cầu Gừng; Tâng; Phố Cà; Phố Động.

Sọc; Phố Mới; Thanh Thuỷ; Liêm Sơn.

4

Lý Nhân

Cầu Không; Đồng Lý; Chợ Chanh; Nhân Mỹ.

Hoà Hậu; Chợ Mạc (Chính Lý); Chợ Phúc (Hợp Lý); Chợ Thống Nhất (Chân Lý); Chợ Quán (Nhân Nghĩa); Chợ Tróc (Nhân Đạo); Chợ Mòi (Nhân Hưng); Đình Công Đê (Nhân Chính); Chợ Vùa (Xuân Khê); Đông Trụ (Tiến Thắng); Cảnh Diễm (Công Lý).

5

Bình Lục

Ngã tư Tiêu Động; An Lão; An Ninh; Trung Lương; An Nội.

Xã Mỹ Thọ; Xã An Ninh; An Đổ