Document: Điều 9 Nghị định 142/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính bưu chính, viễn thông  tần số vô tuyến điện

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 9 Nghị định 142/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính bưu chính, viễn thông  tần số vô tuyến điện có nội dung như sau:

Điều 9. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi gửi thư trong bưu kiện.
2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai báo làm thủ tục cấp lại khi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư hoặc Giấy phép thử nghiệm dịch vụ chuyển phát thư, các dịch vụ khác trên mạng bưu chính công cộng bị mất, hư hỏng đến mức không còn rõ nội dung hoặc hết thời hạn sử dụng đến 01 tháng;
b) Kê khai phiếu gửi không đúng với nội dung bưu phẩm, bưu kiện;
c) Làm hư hỏng thư, bưu phẩm, bưu kiện của người sử dụng dịch vụ;
d) Gửi vật phẩm, hàng hóa trong thư, ấn phẩm, học phẩm dùng cho người mù.
3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đưa thêm, tráo đổi vật phẩm, hàng hoá trong bưu phẩm, bưu kiện sau khi đã làm xong các thủ tục nhận gửi;
b) Ngăn cản trái pháp luật việc cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư;
c) Từ chối trái pháp luật việc cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư;
d) Gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện vật, chất làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường;
đ) Gửi tiền Việt Nam hoặc ngoại hối trong thư, bưu phẩm, bưu kiện trong nước hoặc từ Việt Nam đi nước ngoài;
e) Gửi ngoại hối trong thư, bưu phẩm, bưu kiện từ nước ngoài vào Việt Nam.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Làm mất thư, bưu phẩm, bưu kiện, của người sử dụng dịch vụ;
b) Gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện đi nước ngoài những vật phẩm, hàng hóa cấm nhập khẩu vào nước nhận mà Liên minh Bưu chính thế giới (UPU) đã thông báo.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đúng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định;
b) Cung cấp dịch vụ chuyển phát thư không đúng giấy phép;
c) Gửi hoặc nhận gửi trong bưu phẩm, bưu kiện hàng hóa, vật phẩm thuộc danh mục gửi có điều kiện mà không thực hiện đúng các yêu cầu theo quy định của pháp luật;
d) Sử dụng dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ chuyển phát thư nhằm mục đích đe dọa, quấy rối, xúc phạm đến nhân phẩm danh dự người khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Đại lý dịch vụ bưu chính, đại lý dịch vụ chuyển phát thư cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư không đúng loại hình dịch vụ đã giao kết trong hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ chuyển phát thư hoặc thử nghiệm dịch vụ không có giấy phép hoặc giấy phép hết thời hạn sử dụng trên 01 tháng;
b) Mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn, sửa chữa Giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư, Giấy phép thử nghiệm dịch vụ;
c) Gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện ấn phẩm, vật phẩm, hàng hóa Nhà nước Việt Nam cấm lưu thông, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu;
d) Cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành khác trên mạng bưu chính công cộng mà không có giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện vật, chất gây cháy, gây nổ, gây nguy hiểm, văn hoá phẩm độc hại.
8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư nhằm mục đích tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây rối an ninh trật tự, an toàn xã hội mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
9. Các hành vi lợi dụng gửi bưu phẩm, bưu kiện để kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông, hàng hoá có nguồn gốc nhập lậu, hàng hoá cấm xuất khẩu hoặc nhập khẩu thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại để xử phạt.
10. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại các điểm b khoản 2; điểm a, e khoản 3; điểm b, c khoản 6; khoản 7 và khoản 8;
b) Buộc rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm khoản 8.
11. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc áp dụng những biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3; điểm c khoản 5; khoản 7;
b) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3; khoản 7;
c) Buộc thực hiện theo đúng các quy định và giấy phép của Bộ Bưu chính, Viễn thông đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 5.

Content:
Điều 9. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi gửi thư trong bưu kiện.
2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai báo làm thủ tục cấp lại khi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư hoặc Giấy phép thử nghiệm dịch vụ chuyển phát thư, các dịch vụ khác trên mạng bưu chính công cộng bị mất, hư hỏng đến mức không còn rõ nội dung hoặc hết thời hạn sử dụng đến 01 tháng;
b) Kê khai phiếu gửi không đúng với nội dung bưu phẩm, bưu kiện;
c) Làm hư hỏng thư, bưu phẩm, bưu kiện của người sử dụng dịch vụ;
d) Gửi vật phẩm, hàng hóa trong thư, ấn phẩm, học phẩm dùng cho người mù.
3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đưa thêm, tráo đổi vật phẩm, hàng hoá trong bưu phẩm, bưu kiện sau khi đã làm xong các thủ tục nhận gửi;
b) Ngăn cản trái pháp luật việc cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư;
c) Từ chối trái pháp luật việc cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư;
d) Gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện vật, chất làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường;
đ) Gửi tiền Việt Nam hoặc ngoại hối trong thư, bưu phẩm, bưu kiện trong nước hoặc từ Việt Nam đi nước ngoài;
e) Gửi ngoại hối trong thư, bưu phẩm, bưu kiện từ nước ngoài vào Việt Nam.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Làm mất thư, bưu phẩm, bưu kiện, của người sử dụng dịch vụ;
b) Gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện đi nước ngoài những vật phẩm, hàng hóa cấm nhập khẩu vào nước nhận mà Liên minh Bưu chính thế giới (UPU) đã thông báo.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đúng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định;
b) Cung cấp dịch vụ chuyển phát thư không đúng giấy phép;
c) Gửi hoặc nhận gửi trong bưu phẩm, bưu kiện hàng hóa, vật phẩm thuộc danh mục gửi có điều kiện mà không thực hiện đúng các yêu cầu theo quy định của pháp luật;
d) Sử dụng dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ chuyển phát thư nhằm mục đích đe dọa, quấy rối, xúc phạm đến nhân phẩm danh dự người khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Đại lý dịch vụ bưu chính, đại lý dịch vụ chuyển phát thư cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư không đúng loại hình dịch vụ đã giao kết trong hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ chuyển phát thư hoặc thử nghiệm dịch vụ không có giấy phép hoặc giấy phép hết thời hạn sử dụng trên 01 tháng;
b) Mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn, sửa chữa Giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư, Giấy phép thử nghiệm dịch vụ;
c) Gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện ấn phẩm, vật phẩm, hàng hóa Nhà nước Việt Nam cấm lưu thông, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu;
d) Cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành khác trên mạng bưu chính công cộng mà không có giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gửi hoặc nhận gửi trong thư, bưu phẩm, bưu kiện vật, chất gây cháy, gây nổ, gây nguy hiểm, văn hoá phẩm độc hại.
8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư nhằm mục đích tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây rối an ninh trật tự, an toàn xã hội mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
9. Các hành vi lợi dụng gửi bưu phẩm, bưu kiện để kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông, hàng hoá có nguồn gốc nhập lậu, hàng hoá cấm xuất khẩu hoặc nhập khẩu thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại để xử phạt.
10. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại các điểm b khoản 2; điểm a, e khoản 3; điểm b, c khoản 6; khoản 7 và khoản 8;
b) Buộc rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm khoản 8.
11. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc áp dụng những biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3; điểm c khoản 5; khoản 7;
b) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3; khoản 7;
c) Buộc thực hiện theo đúng các quy định và giấy phép của Bộ Bưu chính, Viễn thông đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 5.