Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5501/QĐ-UBND 2015 quy hoạch Vùng Châu thổ Khu đô thị mới Thủ Thiêm Quận 2 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "5501/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "5501/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "5501/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "5501/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "5501/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5501/QĐ-UBND 2015 quy hoạch Vùng Châu thổ Khu đô thị mới Thủ Thiêm Quận 2 Hồ Chí Minh

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Vùng châu thổ phía Nam thuộc Khu đô thị mới Thủ Thiêm, gồm các nội dung sau:
...
6. Kết nối hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch:
Đối với việc kết nối hạ tầng trong khu vực quy hoạch cần lưu ý các nội dung sau:
6.1. Quy hoạch giao thông:
...
c) Giải pháp kết nối giao thông chính:
- Điểm kết nối chính cho Khu viện nghiên cứu là từ tuyến đường R4;
- Điểm kết nối chính cho khu Nghỉ dưỡng sinh thái là từ tuyến đường R4 đoạn đi qua Khu nhà ở thấp tầng (Khu III) và từ bến taxi thủy;
- Điểm kết nối chính cho khu Công viên giải trí là từ đường Bắc - Nam;
d. Giao thông nội bộ trong từng khu chức năng:
Kết hợp các loại đường phù hợp chức năng và địa hình từng khu vực theo hướng giảm thiểu tác động đến môi trường (đường mòn sinh thái, đường dạo lát ván xây dựng trên hệ cọc,...);
e. Các tuyến tham quan nội bộ trong Khu lâm viên sinh thái:
- Hệ thống đường dạo lát ván trên cao trong khu ngập nước kết hợp các trạm dừng chân: hình thức di chuyển bằng đi bộ hoặc xe điện;
- Hệ thống các luồng rạch hiện hữu trong lâm viên: hình thức di chuyển bằng xuồng không động cơ, hoặc chạy điện, không gây tiếng ồn;
- Hệ thống đường mòn sinh thái trên cạn thuộc những khu vực đất ngập nước có địa hình cao: hình thức di chuyển bằng đi bộ;
- Hệ thống đường dạo công viên truyền thống (bê tông hoặc lát đá): thuộc các công viên công cộng và cây xanh nghỉ ngơi ngoài trời: hình thức di chuyển bằng đi bộ hoặc xe điện;
- Hệ thống tuyến tàu điện trên cao - monorail.
6.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
- Tuân thủ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Thủ Thiêm được duyệt tại Quyết định số 1061/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố, gồm:
+ Vùng ngập nước thường xuyên là vùng mặt nước chính của Khu lâm viên sinh thái: không san lấp, có cao độ hiện trạng < +1,5m;
+ Vùng bán ngập bao gồm vùng đệm xung quanh các dự án phát triển, vùng đệm tiếp giáp khu dân cư và khu dịch vụ công cộng của lâm viên: san lấp cao độ từ +1,5m đến +2,5m;
+ Vùng xây dựng công trình bao gồm các khu vực xây dựng phát triển dự án: cao độ nền tối thiểu ≥ +2,5m.
- Kết hợp cải tạo kênh rạch và tạo các hồ trữ nước phân tán trong các khu vực lâm viên sinh thái và các khu phát triển dự án nhằm bù đắp dung tích trữ nước do san lấp, góp phần rửa phèn và lọc nước tự nhiên.
- Kiểm soát lũ, quản lý ngập nước:
+ Cùng với Hồ trung tâm, hệ thống kênh hiện hữu và vùng đất ngập nước của Vùng châu thổ phía Nam sẽ cho phép ngập nước khi có mưa lớn và triều cường từ sông Sài Gòn đổ vào nhằm điều hòa nước mặt, đảm bảo chống ngập;
+ Hệ thống kênh rạch hiện hữu bao gồm Rạch cầu phao số 5, số 11, số 13 và rạch cầu Bàn Cụt cần được khơi thông kết nối và nạo vét nhằm đảm bảo vai trò các hành lang thoát nước chính và giao thông thủy trong Vùng châu thổ phía Nam cũng như Thủ Thiêm.
- Hệ thống thoát nước mưa: được thiết kế bao gồm cống thoát nước đặt ngầm và hệ thống Bioswale (dải trồng cây đặc biệt có khả năng thấm hút thoát nước mưa hoặc các bể thu dự phòng tại các vị trí đặc biệt sẽ được nghiên cứu trong các giai đoạn thiết kế chi tiết). Tập trung thoát nước mặt về các kênh rạch hiện hữu và các hồ trữ nước để tái sử dụng cấp nước tưới cây, cảnh quan.v.v.
6.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2000 ÷ 3000 KW/người. năm.
- Nguồn cấp điện: từ các tuyến trung thế 22KV trên các tuyến đường trục Bắc Nam, đường R4 thuộc trạm 110KV Thủ Thiêm, An Khánh. Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 22/0.4KV trong khu quy hoạch, các trạm được xây dựng đảm bảo mỹ quan theo từng khu vực sử dụng và sử dụng các loại trạm theo tiêu chuẩn phát triển điện lực của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngoài việc sử dụng năng lượng điện nhận từ điện lưới quốc gia, dự án có thể xem xét sử dụng các nguồn năng lượng thay thế khác thân thiện với môi trường bằng việc áp dụng các phương pháp công nghệ tích hợp năng lượng sạch (năng lượng mặt trời, gió,...).
- Mạng điện hạ thế theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, dùng cáp đồng 4 lõi XLPE/DSTA bọc cách điện, chôn ngầm khu vực có san lấp hoặc đi nổi trên hệ cọc (đối với các khu vực ngập nước).
- Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W-250W/220V hoặc đèn LED phù hợp từng tuyến đường.
- Phụ tải điện: được tính toán theo QCXDVN 01-2008, QCVN 09-2013 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình sử dụng năng lượng có hiệu quả. Áp dụng công nghệ hiện đại, sử dụng năng lượng tiết kiệm cho các khu vực phát triển.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngàyđêm.
- Tiêu chuẩn cấp nước khách vãng lai: ≥ 20 lít/người/ ngàyđêm.
- Tiêu chuẩn cấp nước văn phòng, dịch vụ: ≥ 2 lít/m2/ ngàyđêm.
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn Nhà máy nước Thủ Đức, từ hệ thống cấp nước D=600 dự kiến trên đại lộ Vòng Cung đấu nối với hệ thống mạch vòng trên đường R4 đến các khu chức năng đảm bảo cấp nước an toàn, liên tục để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, dịch vụ. Đối với các tuyến tham quan, dã ngoại ngoài trời phải bố trí các điểm cấp nước sinh hoạt cho du khách.
- Cấp nước chữa cháy: Sử dụng hệ thống cấp nước sinh hoạt kết hợp nguồn nước từ các hồ trữ nước, mặt nước tự nhiên. Bố trí các trụ lấy nước chữa cháy cách khoảng 100 - 150m trên các tuyến giao thông chính. Bố trí các trạm bơm trong các khu vực lâm viên không có giao thông cơ giới. Áp dụng thiết kế chữa cháy phù hợp QCXDVN 01:2008 và TCVN 2622:2005
6.5. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp từ tuyến cáp thông tin trên đường đại lộ Mai Chí Thọ cấp qua tuyến đường Bắc Nam và đường R4 để kết nối đầu vào các công trình.
- Các tuyến cáp quang được bố trí đi ngầm trong các khu vực dự án có san lấp và đi nổi theo các tuyến giao thông trong khu vực ngập nước kết hợp thiết lập phương pháp kiểm soát, kết nối không dây.
- Chỉ tiêu viễn thông theo Quyết định số 32/2006/QĐ-TTg của Thủ Tướng chính phủ phê duyệt “Quy hoạch phát triển viễn thông và internet Việt Nam đến 2010” và phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế của toàn dự án.
6.6 Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a. Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngàyđêm.
- Tiêu chuẩn thoát nước thải khách vãng lai: ≥ 20 lít/người/ngàyđêm.
- Tiêu chuẩn thoát nước thải văn phòng, dịch vụ: ≥ 2 lít/m2/ngàyđêm.
- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ bên trong khu quy hoạch đạt QCVN14:2008/BTNMT.
- Nguồn nước thải: chủ yếu là từ 03 dự án phát triển và các công trình dịch vụ. Hệ thống nước thải phải tách riêng với hệ thống thoát nước mưa, đảm bảo thu gom toàn bộ nước thải (thương mại, dịch vụ, vệ sinh công cộng).
- Biện pháp xử lý: áp dụng kết hợp 3 hình thức xử lý cơ học, sinh học và hóa học. Đối với các dự án phát triển, xây dựng các trạm xử lý cục bộ áp dụng công nghệ hiện đại, xử lý tuần hoàn, tăng cường tái sử dụng nước. Tiêu chuẩn nước thải sau khi xử lý đạt cột A quy chuẩn QCVN 14:2008 BTNMT sau đó sẽ được dẫn ra kênh rạch gần nhất.
- Đối với khu ngập nước: tạo bãi lọc ngập nước thông qua cơ chế lắng, kết tủa, hấp thu hóa học, trao đổi chất của vi sinh vật và sự hấp thụ của hệ thực vật nhằm loại bỏ các chất ô nhiễm.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngàyđêm.
- Nguồn rác thải: từ 03 dự án phát triển, các công trình dịch vụ và các tuyến tham quan.
- Rác thải sẽ được thu gom từ khu vực công cộng hoặc khu phục vụ trong ngày. Bố trí điểm trung chuyển, phân loại rác trước khi vận chuyển đến nhà máy xử lý chất thải rắn Đa Phước.
- Trên các tuyến tham quan trong khu lâm viên sinh thái bố trí các tuyến thu gom phù hợp, kết hợp lắp đặt các điểm thu rác từ khách tham quan.
6.7 Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với đánh giá môi trường chiến lược:
- Đảm bảo tuân thủ và phù hợp theo Luật Bảo vệ Môi trường nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Quốc hội thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993 và được Chính phủ ký lệnh công bố ngày 10 tháng 01 năm 1994.
- Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch;
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.

Content:
Giải pháp kết nối giao thông chính:
- Điểm kết nối chính cho Khu viện nghiên cứu là từ tuyến đường R4;
- Điểm kết nối chính cho khu Nghỉ dưỡng sinh thái là từ tuyến đường R4 đoạn đi qua Khu nhà ở thấp tầng (Khu III) và từ bến taxi thủy;
- Điểm kết nối chính cho khu Công viên giải trí là từ đường Bắc - Nam;
d. Giao thông nội bộ trong từng khu chức năng:
Kết hợp các loại đường phù hợp chức năng và địa hình từng khu vực theo hướng giảm thiểu tác động đến môi trường (đường mòn sinh thái, đường dạo lát ván xây dựng trên hệ cọc,...);
e. Các tuyến tham quan nội bộ trong Khu lâm viên sinh thái:
- Hệ thống đường dạo lát ván trên cao trong khu ngập nước kết hợp các trạm dừng chân: hình thức di chuyển bằng đi bộ hoặc xe điện;
- Hệ thống các luồng rạch hiện hữu trong lâm viên: hình thức di chuyển bằng xuồng không động cơ, hoặc chạy điện, không gây tiếng ồn;
- Hệ thống đường mòn sinh thái trên cạn thuộc những khu vực đất ngập nước có địa hình cao: hình thức di chuyển bằng đi bộ;
- Hệ thống đường dạo công viên truyền thống (bê tông hoặc lát đá): thuộc các công viên công cộng và cây xanh nghỉ ngơi ngoài trời: hình thức di chuyển bằng đi bộ hoặc xe điện;
- Hệ thống tuyến tàu điện trên cao - monorail.
6.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
- Tuân thủ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Thủ Thiêm được duyệt tại Quyết định số 1061/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố, gồm:
+ Vùng ngập nước thường xuyên là vùng mặt nước chính của Khu lâm viên sinh thái: không san lấp, có cao độ hiện trạng < +1,5m;
+ Vùng bán ngập bao gồm vùng đệm xung quanh các dự án phát triển, vùng đệm tiếp giáp khu dân cư và khu dịch vụ công cộng của lâm viên: san lấp cao độ từ +1,5m đến +2,5m;
+ Vùng xây dựng công trình bao gồm các khu vực xây dựng phát triển dự án: cao độ nền tối thiểu ≥ +2,5m.
- Kết hợp cải tạo kênh rạch và tạo các hồ trữ nước phân tán trong các khu vực lâm viên sinh thái và các khu phát triển dự án nhằm bù đắp dung tích trữ nước do san lấp, góp phần rửa phèn và lọc nước tự nhiên.
- Kiểm soát lũ, quản lý ngập nước:
+ Cùng với Hồ trung tâm, hệ thống kênh hiện hữu và vùng đất ngập nước của Vùng châu thổ phía Nam sẽ cho phép ngập nước khi có mưa lớn và triều cường từ sông Sài Gòn đổ vào nhằm điều hòa nước mặt, đảm bảo chống ngập;
+ Hệ thống kênh rạch hiện hữu bao gồm Rạch cầu phao số 5, số 11, số 13 và rạch cầu Bàn Cụt cần được khơi thông kết nối và nạo vét nhằm đảm bảo vai trò các hành lang thoát nước chính và giao thông thủy trong Vùng châu thổ phía Nam cũng như Thủ Thiêm.
- Hệ thống thoát nước mưa: được thiết kế bao gồm cống thoát nước đặt ngầm và hệ thống Bioswale (dải trồng cây đặc biệt có khả năng thấm hút thoát nước mưa hoặc các bể thu dự phòng tại các vị trí đặc biệt sẽ được nghiên cứu trong các giai đoạn thiết kế chi tiết). Tập trung thoát nước mặt về các kênh rạch hiện hữu và các hồ trữ nước để tái sử dụng cấp nước tưới cây, cảnh quan.v.v.
6.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2000 ÷ 3000 KW/người. năm.
- Nguồn cấp điện: từ các tuyến trung thế 22KV trên các tuyến đường trục Bắc Nam, đường R4 thuộc trạm 110KV Thủ Thiêm, An Khánh. Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 22/0.4KV trong khu quy hoạch, các trạm được xây dựng đảm bảo mỹ quan theo từng khu vực sử dụng và sử dụng các loại trạm theo tiêu chuẩn phát triển điện lực của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngoài việc sử dụng năng lượng điện nhận từ điện lưới quốc gia, dự án có thể xem xét sử dụng các nguồn năng lượng thay thế khác thân thiện với môi trường bằng việc áp dụng các phương pháp công nghệ tích hợp năng lượng sạch (năng lượng mặt trời, gió,...).
- Mạng điện hạ thế theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, dùng cáp đồng 4 lõi XLPE/DSTA bọc cách điện, chôn ngầm khu vực có san lấp hoặc đi nổi trên hệ cọc (đối với các khu vực ngập nước).
- Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W-250W/220V hoặc đèn LED phù hợp từng tuyến đường.
- Phụ tải điện: được tính toán theo QCXDVN 01-2008, QCVN 09-2013 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình sử dụng năng lượng có hiệu quả. Áp dụng công nghệ hiện đại, sử dụng năng lượng tiết kiệm cho các khu vực phát triển.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngàyđêm.
- Tiêu chuẩn cấp nước khách vãng lai: ≥ 20 lít/người/ ngàyđêm.
- Tiêu chuẩn cấp nước văn phòng, dịch vụ: ≥ 2 lít/m2/ ngàyđêm.
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn Nhà máy nước Thủ Đức, từ hệ thống cấp nước D=600 dự kiến trên đại lộ Vòng Cung đấu nối với hệ thống mạch vòng trên đường R4 đến các khu chức năng đảm bảo cấp nước an toàn, liên tục để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, dịch vụ. Đối với các tuyến tham quan, dã ngoại ngoài trời phải bố trí các điểm cấp nước sinh hoạt cho du khách.
- Cấp nước chữa cháy: Sử dụng hệ thống cấp nước sinh hoạt kết hợp nguồn nước từ các hồ trữ nước, mặt nước tự nhiên. Bố trí các trụ lấy nước chữa cháy cách khoảng 100 - 150m trên các tuyến giao thông chính. Bố trí các trạm bơm trong các khu vực lâm viên không có giao thông cơ giới. Áp dụng thiết kế chữa cháy phù hợp QCXDVN 01:2008 và TCVN 2622:2005
6.5. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp từ tuyến cáp thông tin trên đường đại lộ Mai Chí Thọ cấp qua tuyến đường Bắc Nam và đường R4 để kết nối đầu vào các công trình.
- Các tuyến cáp quang được bố trí đi ngầm trong các khu vực dự án có san lấp và đi nổi theo các tuyến giao thông trong khu vực ngập nước kết hợp thiết lập phương pháp kiểm soát, kết nối không dây.
- Chỉ tiêu viễn thông theo Quyết định số 32/2006/QĐ-TTg của Thủ Tướng chính phủ phê duyệt “Quy hoạch phát triển viễn thông và internet Việt Nam đến 2010” và phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế của toàn dự án.
6.6 Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a. Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngàyđêm.
- Tiêu chuẩn thoát nước thải khách vãng lai: ≥ 20 lít/người/ngàyđêm.
- Tiêu chuẩn thoát nước thải văn phòng, dịch vụ: ≥ 2 lít/m2/ngàyđêm.
- Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ bên trong khu quy hoạch đạt QCVN14:2008/BTNMT.
- Nguồn nước thải: chủ yếu là từ 03 dự án phát triển và các công trình dịch vụ. Hệ thống nước thải phải tách riêng với hệ thống thoát nước mưa, đảm bảo thu gom toàn bộ nước thải (thương mại, dịch vụ, vệ sinh công cộng).
- Biện pháp xử lý: áp dụng kết hợp 3 hình thức xử lý cơ học, sinh học và hóa học. Đối với các dự án phát triển, xây dựng các trạm xử lý cục bộ áp dụng công nghệ hiện đại, xử lý tuần hoàn, tăng cường tái sử dụng nước. Tiêu chuẩn nước thải sau khi xử lý đạt cột A quy chuẩn QCVN 14:2008 BTNMT sau đó sẽ được dẫn ra kênh rạch gần nhất.
- Đối với khu ngập nước: tạo bãi lọc ngập nước thông qua cơ chế lắng, kết tủa, hấp thu hóa học, trao đổi chất của vi sinh vật và sự hấp thụ của hệ thực vật nhằm loại bỏ các chất ô nhiễm.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngàyđêm.
- Nguồn rác thải: từ 03 dự án phát triển, các công trình dịch vụ và các tuyến tham quan.
- Rác thải sẽ được thu gom từ khu vực công cộng hoặc khu phục vụ trong ngày. Bố trí điểm trung chuyển, phân loại rác trước khi vận chuyển đến nhà máy xử lý chất thải rắn Đa Phước.
- Trên các tuyến tham quan trong khu lâm viên sinh thái bố trí các tuyến thu gom phù hợp, kết hợp lắp đặt các điểm thu rác từ khách tham quan.
6.7 Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với đánh giá môi trường chiến lược:
- Đảm bảo tuân thủ và phù hợp theo Luật Bảo vệ Môi trường nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Quốc hội thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993 và được Chính phủ ký lệnh công bố ngày 10 tháng 01 năm 1994.
- Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch;
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.