Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5392/QĐ-BNN-TT 2016 Quy hoạch vùng trồng cây thanh long đến 2025 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "5392/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "5392/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "5392/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "5392/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "5392/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5392/QĐ-BNN-TT 2016 Quy hoạch vùng trồng cây thanh long đến 2025 định hướng 2030

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch vùng trồng cây thanh long đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
3. Nhà nước tiếp tục tạo cơ chế, chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển trồng, chế biến, tiêu thụ cây thanh long ở những vùng sản xuất tập trung gắn với tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ tốt môi trường sinh thái, tạo cảnh quan phục vụ hoạt động du lịch và xây dựng nông thôn mới.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Đến năm 2025
- Diện tích trồng cây thanh long cả nước đến năm 2020 đạt 45.000 - 46.000 ha; năm 2025 đạt khoảng 48.000 - 48.500 ha, vùng trồng tập trung từ 44.000 - 44.500 ha, sản lượng 1,2 - 1,25 triệu tấn.
- Diện tích trồng thanh long áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP...) năm 2020 đạt 30%, đến năm 2025 đạt 40%.
- Kim ngạch xuất khẩu thanh long năm 2020 đạt 700 - 750 triệu USD, đến năm 2025 đạt 750 - 800 triệu USD.
2. Định hướng đến năm 2030
- Diện tích trồng thanh long cả nước đạt 48.500 - 49.000 ha; trong đó, vùng trồng tập trung 44.000 - 45.000 ha, năng suất bình quân đạt 30 - 31 tấn/ha, sản lượng đạt trên 1,3 triệu tấn.
- Diện tích trồng thanh long áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP...) đạt khoảng 50%.
- Kim ngạch xuất khẩu thanh long đạt 850 - 900 triệu USD.
III. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH VÙNG TRỒNG THANH LONG
1. Năm 2020, diện tích trồng thanh long cả nước khoảng 45.000 - 46.000 ha; vùng tập trung khoảng 41.700 ha, phân bố ở các tỉnh như sau:
- Bình Thuận khoảng 28.000 ha, bao gồm: Thị xã La Gi 1.200 ha, Bắc Bình 2.600 ha, Hàm Thuận Bắc 9.500 ha, Hàm Thuận Nam 13.000 ha, Hàm Tân 1.000 ha, thành phố Phan Thiết 400 ha, Tuy Phong 300 ha.
- Long An khoảng 7.500 ha, tập trung chủ yếu ở huyện Châu Thành 7.000 ha, các huyện khác 500 ha.
- Tiền Giang khoảng 6.200 ha, bao gồm: Chợ Gạo 4.500 ha, Gò Công Tây 500 ha, Tân Phước 1.000 ha, các huyện khác 200 ha.
2. Năm 2025, diện tích trồng thanh long cả nước khoảng 48.000 - 48.500 ha; vùng tập trung khoảng 44.500 ha, trong đó:
- Bình Thuận khoảng 30.000 ha, chỉ mở rộng diện tích trồng thanh long tại huyện Bắc Bình (3.100 ha) và Hàm Thuận Nam (14.500 ha); các huyện khác giữ quy mô như năm 2020.
- Long An 8.000 ha, mở rộng diện tích thanh long tại huyện Châu Thành lên quy mô 7.500 ha, các huyện khác giữ ổn định quy mô 500 ha.
- Tiền Giang 6.500 ha, chỉ mở rộng diện tích trồng thanh long tại huyện Tân Phước lên quy mô 1.300 ha, các huyện khác giữ quy mô diện tích như năm 2020.
3. Năm 2030, diện tích trồng thanh long cả nước khoảng 48.500 - 49.000 ha; vùng tập trung khoảng 44.700 ha, gồm: Bình Thuận 30.000 ha, Long An 8.000 ha, Tiền Giang 6.700 ha.
(Diện tích quy hoạch vùng trồng thanh long tập trung như phụ lục đính kèm)
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Quy hoạch và quản lý đất đai
Căn cứ quy hoạch vùng trồng thanh long cả nước được phê duyệt; các tỉnh thuộc vùng trồng thanh long tập trung rà soát phương án quy hoạch chi tiết trên địa bàn. Phương án quy hoạch của tỉnh cần xác định cụ thể diện tích trồng thanh long đến cấp xã, gắn sản xuất với thu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
2. Về khoa học công nghệ
- Về giống: Tiếp tục nghiên cứu, chọn tạo giống thanh long mới có đặc tính nổi trội so với các giống hiện có (về năng suất, tính kháng bệnh và chất lượng quả). Đồng thời, quản lý tốt nguồn cây giống cung cấp ra thị trường, đảm bảo người sản xuất được sử dụng giống đúng chất lượng.
- Về kỹ thuật canh tác: Hoàn thiện các kỹ thuật thâm canh, trồng mới và kỹ thuật chông đèn cho ra hoa trái vụ. Đồng thời, thực hiện các giải pháp chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ mới cho người trồng thanh long. Tổ chức sản xuất thanh long theo quy trình kỹ thuật tiên tiến VietGAP, Global GAP....
- Về chế biến sản phẩm: Tiếp tục nghiên cứu công nghệ và chế tạo các dây chuyền thiết bị chế biến sản phẩm thanh long (sấy khô, nước ép, bánh kẹo, rượu, phẩm màu...) và chuyển giao cho các doanh nghiệp chế biến để tạo ra các sản phẩm chất lượng cao phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu, chuyển giao và quản lý phát triển cây thanh long từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
3. Về tiêu thụ sản phẩm
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các kênh tiêu thụ sản phẩm thanh long; kết nối chặt chẽ các khâu trong chuỗi sản xuất, từ trồng đến thu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thu mua, chế biến, xuất khẩu thanh long liên kết với nông dân đầu tư xây dựng vùng sản xuất thanh long an toàn và tiêu thụ sản phẩm.
- Tiếp tục nghiên cứu yêu cầu về số lượng, chất lượng thanh long của các nước nhập khẩu để củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu. Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu thanh long Việt Nam với các nước trên thế giới.
- Tuyên truyền, quảng bá tiêu thụ thanh long tại thị trường trong nước.

Content:
Nhà nước tiếp tục tạo cơ chế, chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển trồng, chế biến, tiêu thụ cây thanh long ở những vùng sản xuất tập trung gắn với tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ tốt môi trường sinh thái, tạo cảnh quan phục vụ hoạt động du lịch và xây dựng nông thôn mới.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Đến năm 2025
- Diện tích trồng cây thanh long cả nước đến năm 2020 đạt 45.000 - 46.000 ha; năm 2025 đạt khoảng 48.000 - 48.500 ha, vùng trồng tập trung từ 44.000 - 44.500 ha, sản lượng 1,2 - 1,25 triệu tấn.
- Diện tích trồng thanh long áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP...) năm 2020 đạt 30%, đến năm 2025 đạt 40%.
- Kim ngạch xuất khẩu thanh long năm 2020 đạt 700 - 750 triệu USD, đến năm 2025 đạt 750 - 800 triệu USD.
2. Định hướng đến năm 2030
- Diện tích trồng thanh long cả nước đạt 48.500 - 49.000 ha; trong đó, vùng trồng tập trung 44.000 - 45.000 ha, năng suất bình quân đạt 30 - 31 tấn/ha, sản lượng đạt trên 1,3 triệu tấn.
- Diện tích trồng thanh long áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP...) đạt khoảng 50%.
- Kim ngạch xuất khẩu thanh long đạt 850 - 900 triệu USD.
III. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH VÙNG TRỒNG THANH LONG
1. Năm 2020, diện tích trồng thanh long cả nước khoảng 45.000 - 46.000 ha; vùng tập trung khoảng 41.700 ha, phân bố ở các tỉnh như sau:
- Bình Thuận khoảng 28.000 ha, bao gồm: Thị xã La Gi 1.200 ha, Bắc Bình 2.600 ha, Hàm Thuận Bắc 9.500 ha, Hàm Thuận Nam 13.000 ha, Hàm Tân 1.000 ha, thành phố Phan Thiết 400 ha, Tuy Phong 300 ha.
- Long An khoảng 7.500 ha, tập trung chủ yếu ở huyện Châu Thành 7.000 ha, các huyện khác 500 ha.
- Tiền Giang khoảng 6.200 ha, bao gồm: Chợ Gạo 4.500 ha, Gò Công Tây 500 ha, Tân Phước 1.000 ha, các huyện khác 200 ha.
2. Năm 2025, diện tích trồng thanh long cả nước khoảng 48.000 - 48.500 ha; vùng tập trung khoảng 44.500 ha, trong đó:
- Bình Thuận khoảng 30.000 ha, chỉ mở rộng diện tích trồng thanh long tại huyện Bắc Bình (3.100 ha) và Hàm Thuận Nam (14.500 ha); các huyện khác giữ quy mô như năm 2020.
- Long An 8.000 ha, mở rộng diện tích thanh long tại huyện Châu Thành lên quy mô 7.500 ha, các huyện khác giữ ổn định quy mô 500 ha.
- Tiền Giang 6.500 ha, chỉ mở rộng diện tích trồng thanh long tại huyện Tân Phước lên quy mô 1.300 ha, các huyện khác giữ quy mô diện tích như năm 2020.
Năm 2030, diện tích trồng thanh long cả nước khoảng 48.500 - 49.000 ha; vùng tập trung khoảng 44.700 ha, gồm: Bình Thuận 30.000 ha, Long An 8.000 ha, Tiền Giang 6.700 ha.
(Diện tích quy hoạch vùng trồng thanh long tập trung như phụ lục đính kèm)
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Quy hoạch và quản lý đất đai
Căn cứ quy hoạch vùng trồng thanh long cả nước được phê duyệt; các tỉnh thuộc vùng trồng thanh long tập trung rà soát phương án quy hoạch chi tiết trên địa bàn. Phương án quy hoạch của tỉnh cần xác định cụ thể diện tích trồng thanh long đến cấp xã, gắn sản xuất với thu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
2. Về khoa học công nghệ
- Về giống: Tiếp tục nghiên cứu, chọn tạo giống thanh long mới có đặc tính nổi trội so với các giống hiện có (về năng suất, tính kháng bệnh và chất lượng quả). Đồng thời, quản lý tốt nguồn cây giống cung cấp ra thị trường, đảm bảo người sản xuất được sử dụng giống đúng chất lượng.
- Về kỹ thuật canh tác: Hoàn thiện các kỹ thuật thâm canh, trồng mới và kỹ thuật chông đèn cho ra hoa trái vụ. Đồng thời, thực hiện các giải pháp chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ mới cho người trồng thanh long. Tổ chức sản xuất thanh long theo quy trình kỹ thuật tiên tiến VietGAP, Global GAP....
- Về chế biến sản phẩm: Tiếp tục nghiên cứu công nghệ và chế tạo các dây chuyền thiết bị chế biến sản phẩm thanh long (sấy khô, nước ép, bánh kẹo, rượu, phẩm màu...) và chuyển giao cho các doanh nghiệp chế biến để tạo ra các sản phẩm chất lượng cao phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu, chuyển giao và quản lý phát triển cây thanh long từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
Về tiêu thụ sản phẩm
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các kênh tiêu thụ sản phẩm thanh long; kết nối chặt chẽ các khâu trong chuỗi sản xuất, từ trồng đến thu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thu mua, chế biến, xuất khẩu thanh long liên kết với nông dân đầu tư xây dựng vùng sản xuất thanh long an toàn và tiêu thụ sản phẩm.
- Tiếp tục nghiên cứu yêu cầu về số lượng, chất lượng thanh long của các nước nhập khẩu để củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu. Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu thanh long Việt Nam với các nước trên thế giới.
- Tuyên truyền, quảng bá tiêu thụ thanh long tại thị trường trong nước.