Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1047/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Đề án phát triển nghề khai thác viễn dương

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/2018", "sign_number": "1047/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/2018", "sign_number": "1047/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/2018", "sign_number": "1047/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/2018", "sign_number": "1047/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/2018", "sign_number": "1047/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1047/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Đề án phát triển nghề khai thác viễn dương

Điều 1. Phê duyệt “Đề án phát triển nghề khai thác viễn dương và tổ chức đưa ngư dân đi khai thác hải sản ở vùng biển một số nước” với các nội dung sau:
...
4. Tổ chức đi khai thác
- Sau khi đề án được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận, chủ doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Thủy sản) cấp giấy phép cho tàu cá đi khai thác hải sản ngoài vùng biển Việt Nam.
- Sau khi được cấp giấy phép, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch đưa tàu cá và ngư dân đi; thông báo đến các cơ quan liên quan về thời điểm xuất phát; thời gian, hành trình mà tàu đi qua vùng biển các nước.
- Bộ Quốc phòng (lực lượng Biên phòng) kiểm tra các thủ tục xuất, nhập cảnh theo đúng quy định.
- Bộ Ngoại giao tiến hành các biện pháp hỗ trợ và bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của ngư dân, tàu cá và doanh nghiệp Việt Nam theo hải trình di chuyển từ vùng biển Việt Nam đến vùng biển nước bạn và trong quá trình hợp tác khai thác theo quy định.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Chính sách hỗ trợ
a) Hỗ trợ chi phí nhiên liệu
- Hỗ trợ một lần 100% chi phí nhiên liệu 01 chuyến đi (01 lượt đi) cho các tàu cá xuất bến từ cảng Việt Nam đến vùng biển các nước có hợp tác khai thác.
- Chi phí hỗ trợ nhiên liệu cho chuyến đi được chi trả sau khi đã hoàn thành việc hợp tác khai thác ở các nước và trở về Việt Nam.
b) Hỗ trợ chi phí mua bảo hiểm
Hỗ trợ 50% chi phí mua bảo hiểm thân tàu, 100% chi phí mua bảo hiểm thuyền viên làm việc trên tàu cá.
c) Hỗ trợ thiết bị thông tin
Hỗ trợ một lần 100% thiết bị đầu cuối giám sát hành trình có tích hợp kết nối định vị vệ tinh (VMS) lắp đặt trên tàu cá để giám sát hoạt động khai thác hải sản ở vùng biển các nước.
d) Chính sách ưu đãi thuế
Doanh nghiệp có tàu cá đi khai thác hải sản hợp pháp ở vùng biển các nước mang sản phẩm khai thác được nhập khẩu về Việt Nam có xác nhận của nước sở tại về nguồn gốc sản phẩm khai thác tại vùng biển các nước này thì được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ đến hết năm 2020. Điều kiện, thủ tục, hồ sơ để được miễn thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Từ năm 2021 trở đi, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cụ thể chính sách ưu đãi và phạm vi, đối tượng được miễn thuế nhập khẩu phù hợp theo tình hình thực tế.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Kinh phí triển khai
Từ nguồn ngân sách trung ương phân bổ cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017 - 2020 theo Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Thời hạn hỗ trợ: đến hết năm 2020.
3. Về hợp tác quốc tế
- Hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam tìm hiểu, lựa chọn đối tác hợp tác và làm việc với các cơ quan quản lý để hợp tác khai thác hải sản và hợp tác các lĩnh vực khác trên cơ sở thỏa thuận, hợp tác nghề cá mà Việt Nam đã ký kết với nước sở tại.
- Hỗ trợ các thủ tục pháp lý để đưa tàu cá và ngư dân đi khai thác hợp pháp ở ngoài vùng biển Việt Nam.
- Thông báo cho các nước có vùng biển mà tàu cá sẽ di chuyển qua khi đi khai thác ở vùng biển các nước đã có hợp tác.
- Xử lý các vấn đề tranh chấp pháp lý, bảo hộ công dân.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, địa phương liên quan tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án.
- Thành lập Tổ công tác, hướng dẫn các địa phương thẩm định, phê duyệt chấp thuận Đề án của doanh nghiệp khi tổ chức đưa tàu cá và ngư dân đi khai thác ở vùng biển các nước.
- Thiết lập hệ thống thông tin để kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp trong suốt quá trình đưa tàu cá và ngư dân đi khai thác hải sản ở vùng biển các nước.
- Có ý kiến bằng văn bản đối với đề án hợp tác của các doanh nghiệp mà Ủy ban nhân dân tỉnh gửi xin ý kiến.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức đàm phán ký kết hợp tác với các nước, vùng lãnh thổ, các tổ chức quản lý nghề cá trên thế giới để đưa tàu và ngư dân đi khai thác theo đúng mục tiêu của Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất trình Chính phủ về việc ký kết hoặc gia nhập Điều ước quốc tế về hợp tác nghề cá và các hình thức hợp tác khác về nghề cá để đưa ngư dân đi khai thác hải sản ở ngoài vùng biển Việt Nam.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức huy động đóng góp của doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã khai thác hải sản tham gia Đề án, đóng góp của các Hội nghề nghiệp; đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đồng thời rà soát, xác định phần ngân sách nhà nước lồng ghép với chương trình, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội khác.
- Thông báo cho Bộ Ngoại giao danh sách doanh nghiệp, tàu cá khai thác hải sản ở ngoài vùng biển Việt Nam trong hợp tác nghề cá với các nước.
- Tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, chi tiết theo chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên để thực hiện Đề án, gửi Bộ Tài chính xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện. Tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án vào cuối năm 2020 và đề xuất tiếp tục thực hiện đề án sau 2020.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc phạm vi thực hiện Đề án
- Chủ trì hướng dẫn xây dựng, phê duyệt chấp thuận Đề án của các doanh nghiệp đăng ký tham gia hợp tác và tổ chức đưa tàu cá, ngư dân đi khai thác hải sản tại vùng biển các nước.
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án hợp tác của các doanh nghiệp tại địa phương.
- Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ triển khai Đề án thuộc trách nhiệm của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
- Tuyên truyền phổ biến và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện các Thỏa thuận hợp tác khai thác thủy sản đã được ký kết.
- Phối hợp với các địa phương và các bộ, ngành liên quan, kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền.
3. Bộ Tài chính
- Cân đối bố trí nguồn kinh phí để thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, tổng hợp dự toán chi thường xuyên từ ngân sách trung ương để thực hiện Đề án, trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định. Việc lập dự toán, phê duyệt và thanh toán kinh phí được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan.
- Hướng dẫn việc chi trả, thực hiện các chính sách theo Quyết định này.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính thẩm định, tổng hợp dự toán chi đầu tư từ ngân sách trung ương để thực hiện Đề án, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Content:
Tổ chức đi khai thác
- Sau khi đề án được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận, chủ doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Thủy sản) cấp giấy phép cho tàu cá đi khai thác hải sản ngoài vùng biển Việt Nam.
- Sau khi được cấp giấy phép, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch đưa tàu cá và ngư dân đi; thông báo đến các cơ quan liên quan về thời điểm xuất phát; thời gian, hành trình mà tàu đi qua vùng biển các nước.
- Bộ Quốc phòng (lực lượng Biên phòng) kiểm tra các thủ tục xuất, nhập cảnh theo đúng quy định.
- Bộ Ngoại giao tiến hành các biện pháp hỗ trợ và bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của ngư dân, tàu cá và doanh nghiệp Việt Nam theo hải trình di chuyển từ vùng biển Việt Nam đến vùng biển nước bạn và trong quá trình hợp tác khai thác theo quy định.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Chính sách hỗ trợ
a) Hỗ trợ chi phí nhiên liệu
- Hỗ trợ một lần 100% chi phí nhiên liệu 01 chuyến đi (01 lượt đi) cho các tàu cá xuất bến từ cảng Việt Nam đến vùng biển các nước có hợp tác khai thác.
- Chi phí hỗ trợ nhiên liệu cho chuyến đi được chi trả sau khi đã hoàn thành việc hợp tác khai thác ở các nước và trở về Việt Nam.
b) Hỗ trợ chi phí mua bảo hiểm
Hỗ trợ 50% chi phí mua bảo hiểm thân tàu, 100% chi phí mua bảo hiểm thuyền viên làm việc trên tàu cá.
c) Hỗ trợ thiết bị thông tin
Hỗ trợ một lần 100% thiết bị đầu cuối giám sát hành trình có tích hợp kết nối định vị vệ tinh (VMS) lắp đặt trên tàu cá để giám sát hoạt động khai thác hải sản ở vùng biển các nước.
d) Chính sách ưu đãi thuế
Doanh nghiệp có tàu cá đi khai thác hải sản hợp pháp ở vùng biển các nước mang sản phẩm khai thác được nhập khẩu về Việt Nam có xác nhận của nước sở tại về nguồn gốc sản phẩm khai thác tại vùng biển các nước này thì được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ đến hết năm 2020. Điều kiện, thủ tục, hồ sơ để được miễn thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Từ năm 2021 trở đi, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cụ thể chính sách ưu đãi và phạm vi, đối tượng được miễn thuế nhập khẩu phù hợp theo tình hình thực tế.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Kinh phí triển khai
Từ nguồn ngân sách trung ương phân bổ cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017 - 2020 theo Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Thời hạn hỗ trợ: đến hết năm 2020.
3. Về hợp tác quốc tế
- Hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam tìm hiểu, lựa chọn đối tác hợp tác và làm việc với các cơ quan quản lý để hợp tác khai thác hải sản và hợp tác các lĩnh vực khác trên cơ sở thỏa thuận, hợp tác nghề cá mà Việt Nam đã ký kết với nước sở tại.
- Hỗ trợ các thủ tục pháp lý để đưa tàu cá và ngư dân đi khai thác hợp pháp ở ngoài vùng biển Việt Nam.
- Thông báo cho các nước có vùng biển mà tàu cá sẽ di chuyển qua khi đi khai thác ở vùng biển các nước đã có hợp tác.
- Xử lý các vấn đề tranh chấp pháp lý, bảo hộ công dân.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, địa phương liên quan tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án.
- Thành lập Tổ công tác, hướng dẫn các địa phương thẩm định, phê duyệt chấp thuận Đề án của doanh nghiệp khi tổ chức đưa tàu cá và ngư dân đi khai thác ở vùng biển các nước.
- Thiết lập hệ thống thông tin để kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp trong suốt quá trình đưa tàu cá và ngư dân đi khai thác hải sản ở vùng biển các nước.
- Có ý kiến bằng văn bản đối với đề án hợp tác của các doanh nghiệp mà Ủy ban nhân dân tỉnh gửi xin ý kiến.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức đàm phán ký kết hợp tác với các nước, vùng lãnh thổ, các tổ chức quản lý nghề cá trên thế giới để đưa tàu và ngư dân đi khai thác theo đúng mục tiêu của Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất trình Chính phủ về việc ký kết hoặc gia nhập Điều ước quốc tế về hợp tác nghề cá và các hình thức hợp tác khác về nghề cá để đưa ngư dân đi khai thác hải sản ở ngoài vùng biển Việt Nam.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức huy động đóng góp của doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã khai thác hải sản tham gia Đề án, đóng góp của các Hội nghề nghiệp; đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đồng thời rà soát, xác định phần ngân sách nhà nước lồng ghép với chương trình, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội khác.
- Thông báo cho Bộ Ngoại giao danh sách doanh nghiệp, tàu cá khai thác hải sản ở ngoài vùng biển Việt Nam trong hợp tác nghề cá với các nước.
- Tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, chi tiết theo chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên để thực hiện Đề án, gửi Bộ Tài chính xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện. Tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án vào cuối năm 2020 và đề xuất tiếp tục thực hiện đề án sau 2020.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc phạm vi thực hiện Đề án
- Chủ trì hướng dẫn xây dựng, phê duyệt chấp thuận Đề án của các doanh nghiệp đăng ký tham gia hợp tác và tổ chức đưa tàu cá, ngư dân đi khai thác hải sản tại vùng biển các nước.
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án hợp tác của các doanh nghiệp tại địa phương.
- Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ triển khai Đề án thuộc trách nhiệm của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
- Tuyên truyền phổ biến và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện các Thỏa thuận hợp tác khai thác thủy sản đã được ký kết.
- Phối hợp với các địa phương và các bộ, ngành liên quan, kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền.
3. Bộ Tài chính
- Cân đối bố trí nguồn kinh phí để thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, tổng hợp dự toán chi thường xuyên từ ngân sách trung ương để thực hiện Đề án, trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định. Việc lập dự toán, phê duyệt và thanh toán kinh phí được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan.
- Hướng dẫn việc chi trả, thực hiện các chính sách theo Quyết định này.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính thẩm định, tổng hợp dự toán chi đầu tư từ ngân sách trung ương để thực hiện Đề án, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.