Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 04/2007/QĐ-UBND phát triển Bưu chính Viễn thông Quảng Nam đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/02/2007", "sign_number": "04/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/02/2007", "sign_number": "04/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/02/2007", "sign_number": "04/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/02/2007", "sign_number": "04/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/02/2007", "sign_number": "04/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 04/2007/QĐ-UBND phát triển Bưu chính Viễn thông Quảng Nam đến 2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Quảng Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Đến năm 2010, chỉ tiêu phát triển Bưu chính, Viễn thông của tỉnh ngang bằng cả nước.
II. CÁC CHỈ TIÊU ĐẾN NĂM 2010
1. Chỉ tiêu phát triển Bưu chính:
...
b) Về phát triển mạng lưới:
- Mở rộng mạng vận chuyển để nâng cao chất lượng dịch vụ và rút ngắn thời gian phát báo, công văn xuống cấp xã. Chỉ tiêu số dân/điểm phục vụ còn 3.000 người/điểm phục vụ và bình quân bán kính phục vụ là 2,5 km/điểm phục vụ.
- Đến năm 2010, 100% xã có điểm BĐVHX, 20% thôn, bản có nhà Bưu điện văn hóa cộng đồng và các đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông.
2. Chỉ tiêu phát triển Viễn thông:
a) Về phát triển dịch vụ:
- Đến năm 2010 mật độ điện thoại toàn tỉnh đạt mức 39 - 44 máy/100 dân trong đó mật độ điện thoại cố định là 17 - 19 máy và điện thoại di động là 22 - 25 máy, mật độ Internet đạt 6,2 thuê bao/100 dân và tỷ lệ dân số sử dụng Internet là từ 25% - 35%.
- Mở rộng phổ cập dịch vụ điện thoại và Internet theo nguyên tắc và chương trình hoạt động của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích. Đảm bảo hạ tầng viễn thông, Internet cho ứng dụng CNTT, phát triển Chính phủ điện tử, thương mại điện tử, các dịch vụ ngân hàng, tài chính, hải quan.
b) Về phát triển mạng lưới:
- Phát triển mạng điện thoại cố định đến các khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế lớn, đặc biệt ở vùng nông thôn, vùng cao, vùng xa.
- Phát triển mạng cáp quang đến tất cả các huyện, khu hành chính, khu công nghiệp, các trung tâm thương mại, du lịch trong tỉnh; tăng dung lượng mạng truyền dẫn để phục vụ cho các dịch vụ băng rộng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp dùng chung cơ sở hạ tầng mạng cáp như: vị trí lắp đặt thiết bị kết nối, thiết bị trung chuyển, cống cáp, bể cáp, cáp, sợi cáp để tránh tình trạng triển khai xây lắp trùng lặp gây lãng phí đầu tư. Đến năm 2010, triệt để ngầm hoá mạng cáp đến các khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu du lịch, trung tâm hành chính, trung tâm huyện thị, thành phố.
- Tăng cường độ phủ và chất lượng sóng di động đến các vùng nông thôn để phục vụ nhân dân. Nâng cấp hệ thống, triển khai các công nghệ và dịch vụ mới (GPRS, W-CDMA, HSDPA…), đa dạng hóa các loại hình dịch vụ.
- Đẩy mạnh việc phổ cập Internet đến tất cả các xã trong tỉnh. Đến năm 2010 bảo đảm 70% số xã có điểm truy nhập Internet công cộng, 100% huyện được cung cấp dịch vụ Internet băng rộng.
- Phát triển mạng viễn thông nông thôn trên cơ sở tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng mạng các trạm vi ba hiện có, riêng đối với những địa phương địa hình phức tạp, giao thông còn gặp nhiều khó khăn như một số xã thuộc huyện Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My và Nam Trà My, thông tin vô tuyến chưa thể phủ tới được sẽ phải sử dụng hệ thống thông tin qua vệ tinh VSAT, đặc biệt là VSAT băng rộng (VSAT-IP).
- Phát triển mạng viễn thông theo mô hình mạng NGN, cáp quang hoá toàn tỉnh, đưa dung lượng các tuyến nhánh trên 155Mbps và dung lượng vòng ring trên 2,5 Gbps. Mạng ngoại vi cần ưu tiên phát triển mạng truy nhập quang, đẩy nhanh tiến độ xây dựng cáp quang xuống xã trong giai đoạn 2008 - 2012.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020
1. Định hướng phát triển bưu chính:
Xây dựng các điểm phục vụ đến các khu vực dân cư vùng sâu, vùng xa. Ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hoá trong khai thác và tin học hoá các công đoạn bưu chính. Đến năm 2015 hoàn thành triển khai ứng dụng công nghệ tự động hoá cấp tỉnh. Lộ trình ứng dụng tin học hoá cấp bưu cục, điểm phục vụ thực hiện trong giai đoạn 2010 - 2015.
2. Định hướng phát triển viễn thông:
Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn tỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ đảm bảo khách hàng được cung cấp dịch vụ băng rộng và truy nhập đa giao thức và các dịch vụ viễn thông tại nông thôn sẽ ngang bằng với thành thị. Thay thế các tuyến cáp đồng đưa xuống cấp xã bằng cáp quang trong giai đoạn 2010 - 201Thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng với các công nghệ WCDMA (3G) hoặc 4G và Wimax. Phần chuyển mạch và truyền dẫn sẽ được tích hợp với mạng NGN. Xây dựng cơ sở hạ tầng được triển khai theo hướng cùng đầu tư và chia sẻ hạ tầng.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM
1. Các dự án phát triển bưu chính:

Stt

Nội dung

Đơn vị chủ trì

Thời gian thực hiện

Kinh phí đầu tư (Triệu
đồng)

Nguồn vốn

1

Phát triển mạng điểm phục vụ

Các doanh nghiệp

2006-
2010

6890

- Doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất,
- Quỹ dịch vụ viễn thông công ích

2

Phát triển nhà bưu điện - văn hoá cộng đồng

Sở BCVT và các doanh nghiệp

2007-
2010

5490

- Doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất,
- Quỹ dịch vụ viễn thông công ích,
- Ngân sách của tỉnh,
- Vốn ODA

3

Tủ sách kỹ thuật nông, lâm, ngư nghiệp cho các điểm BĐVH xã, nhà bưu điện - văn hóa cộng đồng

Sở BCVT

2007- 2010

2894,5

- Ngân sách của tỉnh,
- Vốn ODA

Tổng cộng

2006- 2010

15.274,5

2. Các dự án phát triển viễn thông:

Stt

Nội dung

Đơn vị chủ trì

Thời gian thực hiện

Kinh phí đầu tư (Triệu đồng)

Nguồn vốn

1

Phát triển mạng điện thoại cố định

Các doanh nghiệp

2006- 2010

482.654

Doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất

2

Phát triển mạng điện thoại di động

Các doanh nghiệp

2006- 2010

166.215

Doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất

3

Phát triển mạng Internet

Các doanh nghiệp

2006- 2010

98.030

Doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất

4

Phát triển mạng truyền dẫn cáp quang

Các doanh nghiệp

2006- 2010

68.100

Doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất

5

Phát triển mạng viễn thông nông thôn

Sở BCVT và các doanh nghiệp

2006- 2010

83.009

- Doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất,
- Quỹ dịch vụ viễn thông công ích,
- Ngân sách của tỉnh,
- Vốn ODA

Tổng cộng

2006- 2010

898.008

V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông Quảng Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 tập trung vào các nhóm giải pháp chính như sau:
1. Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư: Vốn ODA, nguồn vốn từ Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích nhằm mục đích hoàn thiện và hiện đại hóa mạng bưu chính, viễn thông.
2. Khuyến khích và tạo các điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông. Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng để tiết kiệm chi phí đầu tư và hạ giá cước dịch vụ.
3. Hình thành lộ trình thích hợp để chuyển đổi mạng bưu chính, viễn thông theo hướng hiện đại, độ phủ rộng, băng thông rộng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng các chỉ tiêu cần đạt được về bưu chính và viễn thông thích ứng với xu hướng phát triển của Quốc gia và Quốc tế.
4. Đẩy mạnh đầu tư phát triển mạng lưới bưu chính, viễn thông tại các khu vực kinh tế hạt nhân của tỉnh như Khu kinh tế mở Chu Lai, KCN Điện Nam - Điện Ngọc, khu Du lịch Hội An, Mỹ Sơn và các khu KCN khác trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường quản lý nhà nước trên cơ sở giám sát chất lượng mạng và dịch vụ theo các Tiêu chuẩn đã được Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định. Triển khai thực hiện đồng bộ quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông với các công trình xã hội khác.

Content:
Về phát triển mạng lưới:
- Mở rộng mạng vận chuyển để nâng cao chất lượng dịch vụ và rút ngắn thời gian phát báo, công văn xuống cấp xã. Chỉ tiêu số dân/điểm phục vụ còn 3.000 người/điểm phục vụ và bình quân bán kính phục vụ là 2,5 km/điểm phục vụ.
- Đến năm 2010, 100% xã có điểm BĐVHX, 20% thôn, bản có nhà Bưu điện văn hóa cộng đồng và các đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông.
2. Chỉ tiêu phát triển Viễn thông:
a) Về phát triển dịch vụ:
- Đến năm 2010 mật độ điện thoại toàn tỉnh đạt mức 39 - 44 máy/100 dân trong đó mật độ điện thoại cố định là 17 - 19 máy và điện thoại di động là 22 - 25 máy, mật độ Internet đạt 6,2 thuê bao/100 dân và tỷ lệ dân số sử dụng Internet là từ 25% - 35%.
- Mở rộng phổ cập dịch vụ điện thoại và Internet theo nguyên tắc và chương trình hoạt động của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích. Đảm bảo hạ tầng viễn thông, Internet cho ứng dụng CNTT, phát triển Chính phủ điện tử, thương mại điện tử, các dịch vụ ngân hàng, tài chính, hải quan.
Về phát triển mạng lưới:
- Phát triển mạng điện thoại cố định đến các khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế lớn, đặc biệt ở vùng nông thôn, vùng cao, vùng xa.
- Phát triển mạng cáp quang đến tất cả các huyện, khu hành chính, khu công nghiệp, các trung tâm thương mại, du lịch trong tỉnh; tăng dung lượng mạng truyền dẫn để phục vụ cho các dịch vụ băng rộng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp dùng chung cơ sở hạ tầng mạng cáp như: vị trí lắp đặt thiết bị kết nối, thiết bị trung chuyển, cống cáp, bể cáp, cáp, sợi cáp để tránh tình trạng triển khai xây lắp trùng lặp gây lãng phí đầu tư. Đến năm 2010, triệt để ngầm hoá mạng cáp đến các khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu du lịch, trung tâm hành chính, trung tâm huyện thị, thành phố.
- Tăng cường độ phủ và chất lượng sóng di động đến các vùng nông thôn để phục vụ nhân dân. Nâng cấp hệ thống, triển khai các công nghệ và dịch vụ mới (GPRS, W-CDMA, HSDPA…), đa dạng hóa các loại hình dịch vụ.
- Đẩy mạnh việc phổ cập Internet đến tất cả các xã trong tỉnh. Đến năm 2010 bảo đảm 70% số xã có điểm truy nhập Internet công cộng, 100% huyện được cung cấp dịch vụ Internet băng rộng.
- Phát triển mạng viễn thông nông thôn trên cơ sở tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng mạng các trạm vi ba hiện có, riêng đối với những địa phương địa hình phức tạp, giao thông còn gặp nhiều khó khăn như một số xã thuộc huyện Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My và Nam Trà My, thông tin vô tuyến chưa thể phủ tới được sẽ phải sử dụng hệ thống thông tin qua vệ tinh VSAT, đặc biệt là VSAT băng rộng (VSAT-IP).
- Phát triển mạng viễn thông theo mô hình mạng NGN, cáp quang hoá toàn tỉnh, đưa dung lượng các tuyến nhánh trên 155Mbps và dung lượng vòng ring trên 2,5 Gbps. Mạng ngoại vi cần ưu tiên phát triển mạng truy nhập quang, đẩy nhanh tiến độ xây dựng cáp quang xuống xã trong giai đoạn 2008 - 2012.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020
1. Định hướng phát triển bưu chính:
Xây dựng các điểm phục vụ đến các khu vực dân cư vùng sâu, vùng xa. Ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hoá trong khai thác và tin học hoá các công đoạn bưu chính. Đến năm 2015 hoàn thành triển khai ứng dụng công nghệ tự động hoá cấp tỉnh. Lộ trình ứng dụng tin học hoá cấp bưu cục, điểm phục vụ thực hiện trong giai đoạn 2010 - 2015.
2. Định hướng phát triển viễn thông:
Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn tỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ đảm bảo khách hàng được cung cấp dịch vụ băng rộng và truy nhập đa giao thức và các dịch vụ viễn thông tại nông thôn sẽ ngang bằng với thành thị. Thay thế các tuyến cáp đồng đưa xuống cấp xã bằng cáp quang trong giai đoạn 2010 - 201Thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng với các công nghệ WCDMA (3G) hoặc 4G và Wimax. Phần chuyển mạch và truyền dẫn sẽ được tích hợp với mạng NGN. Xây dựng cơ sở hạ tầng được triển khai theo hướng cùng đầu tư và chia sẻ hạ tầng.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM
1. Các dự án phát triển bưu chính:

Stt

Nội dung

Đơn vị chủ trì

Thời gian thực hiện

Kinh phí đầu tư (Triệu
đồng)

Nguồn vốn

1

Phát triển mạng điểm phục vụ

Các doanh nghiệp

2006-
2010

6890

- Doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất,
- Quỹ dịch vụ viễn thông công ích

2

Phát triển nhà bưu điện - văn hoá cộng đồng

Sở BCVT và các doanh nghiệp

2007-
2010

5490

- Doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất,
- Quỹ dịch vụ viễn thông công ích,
- Ngân sách của tỉnh,
- Vốn ODA

3

Tủ sách kỹ thuật nông, lâm, ngư nghiệp cho các điểm BĐVH xã, nhà bưu điện - văn hóa cộng đồng

Sở BCVT

2007- 2010

2894,5

- Ngân sách của tỉnh,
- Vốn ODA

Tổng cộng

2006- 2010

15.274,5

2. Các dự án phát triển viễn thông:

Stt

Nội dung

Đơn vị chủ trì

Thời gian thực hiện

Kinh phí đầu tư (Triệu đồng)

Nguồn vốn

1

Phát triển mạng điện thoại cố định

Các doanh nghiệp

2006- 2010

482.654

Doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất

2

Phát triển mạng điện thoại di động

Các doanh nghiệp

2006- 2010

166.215

Doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất

3

Phát triển mạng Internet

Các doanh nghiệp

2006- 2010

98.030

Doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất

4

Phát triển mạng truyền dẫn cáp quang

Các doanh nghiệp

2006- 2010

68.100

Doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất

5

Phát triển mạng viễn thông nông thôn

Sở BCVT và các doanh nghiệp

2006- 2010

83.009

- Doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất,
- Quỹ dịch vụ viễn thông công ích,
- Ngân sách của tỉnh,
- Vốn ODA

Tổng cộng

2006- 2010

898.008

V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông Quảng Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 tập trung vào các nhóm giải pháp chính như sau:
1. Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư: Vốn ODA, nguồn vốn từ Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích nhằm mục đích hoàn thiện và hiện đại hóa mạng bưu chính, viễn thông.
2. Khuyến khích và tạo các điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông. Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng để tiết kiệm chi phí đầu tư và hạ giá cước dịch vụ.
3. Hình thành lộ trình thích hợp để chuyển đổi mạng bưu chính, viễn thông theo hướng hiện đại, độ phủ rộng, băng thông rộng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng các chỉ tiêu cần đạt được về bưu chính và viễn thông thích ứng với xu hướng phát triển của Quốc gia và Quốc tế.
4. Đẩy mạnh đầu tư phát triển mạng lưới bưu chính, viễn thông tại các khu vực kinh tế hạt nhân của tỉnh như Khu kinh tế mở Chu Lai, KCN Điện Nam - Điện Ngọc, khu Du lịch Hội An, Mỹ Sơn và các khu KCN khác trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường quản lý nhà nước trên cơ sở giám sát chất lượng mạng và dịch vụ theo các Tiêu chuẩn đã được Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định. Triển khai thực hiện đồng bộ quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông với các công trình xã hội khác.