Document: Khoản 1 Điều 15 Nghị định 49-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/08/1996", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/08/1996", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/08/1996", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/08/1996", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/08/1996", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 15 Nghị định 49-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự

Điều 15. - Hành vi vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy:
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a. Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ những quy định về phòng cháy, chữa cháy;
b. Không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ; không thực hiện đúng quy định về bảo quản, bảo dưỡng các phương tiện, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy;
c. Không sữa chữa đúng thời hạn những sơ hở thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy khi đã được cơ quan có trách nhiệm yêu cầu sửa chữa;
d. Không tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ; không có nội quy phòng cháy, chữa cháy, biển "Cấm lửa" ở những nơi có nguy hiểm cháy, nổ;
e. Thông tin báo cháy giả hoặc sai sự thật;
g. Đào bới, xê dịch, tháo dỡ hoặc làm bất cứ việc gì khác gây hư hại đến hệ thống cấp nước chữa cháy công cộng;
h. Vi phạm quy định về đốt nương rẫy, gây cháy rừng;
i. Gây trở ngại cho việc chữa cháy;
k. Không thực hiện hoặc trì hoãn việc thực hiện lệnh huy động người, phương tiện vào việc chữa cháy;
l. Đặt hàng hoá hoặc bất cứ vật gì khác gây cản trở lối vào chữa cháy, nơi lấy nước chữa cháy và cản trở lối thoát nạn;
m. Sử dụng lửa trần, sử dụng các thiết bị, máy móc có khả năng phát sinh tia lửa, đốt rác, đốt vàng mã, thắp hương thờ cúng, hút thuốc lá, thuốc lào, hoặc ném tàn thuốc lá hoặc bất cứ vật gì khác có lửa ở khu vực "Cấm lửa";
n. Tự ý sử dụng các phương tiện chuyên dùng chữa cháy vào các mục đích khác;
o. Sử dụng các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy phải kiểm định mà chưa được cơ quan phòng cháy, chữa cháy kiểm định, xác nhận về chất lượng;
p. Để vật tư, hàng hoá, chất dễ cháy khác trong phạm vi khoảng cách ngăn cháy;
q. Điều khiển phương tiện trở khách, chở xăng, dầu, vật liệu nổ, chất lỏng dễ cháy mà không trang bị đầy đủ phương tiện dụng cụ chữa cháy theo quy định;
r. Không thống kê vật liệu nổ, chất độc mạnh, chất phóng xạ theo mẫu quy định;
s. Không dập tắt nguồn lửa trần hoặc không tắt, không rút phích điện đối với các thiết bị tiêu thụ điện cần phải tắt ở nơi làm việc, cửa hàng, sạp hàng, phòng thí nghiệm... trước khi đóng cửa ra về;
t. Lắp đặt sử dụng hệ thống điện, thiết bị điện, tiêu thụ điện không đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy;
u. Người điều khiển phương tiện trở khách mà để hành khách mang chất cháy, chất nổ, chất phóng xạ lên phương tiện trở khách;
v. Khi có cháy mà không báo cháy hoặc báo cháy chậm cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy;
x. Không có phương án chữa cháy hoặc có nhưng không đầy đủ; không tổ chức thực tập phương án chữa cháy theo định kỳ.

Content:
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a. Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ những quy định về phòng cháy, chữa cháy;
b. Không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ; không thực hiện đúng quy định về bảo quản, bảo dưỡng các phương tiện, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy;
c. Không sữa chữa đúng thời hạn những sơ hở thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy khi đã được cơ quan có trách nhiệm yêu cầu sửa chữa;
d. Không tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ; không có nội quy phòng cháy, chữa cháy, biển "Cấm lửa" ở những nơi có nguy hiểm cháy, nổ;
e. Thông tin báo cháy giả hoặc sai sự thật;
g. Đào bới, xê dịch, tháo dỡ hoặc làm bất cứ việc gì khác gây hư hại đến hệ thống cấp nước chữa cháy công cộng;
h. Vi phạm quy định về đốt nương rẫy, gây cháy rừng;
i. Gây trở ngại cho việc chữa cháy;
k. Không thực hiện hoặc trì hoãn việc thực hiện lệnh huy động người, phương tiện vào việc chữa cháy;
l. Đặt hàng hoá hoặc bất cứ vật gì khác gây cản trở lối vào chữa cháy, nơi lấy nước chữa cháy và cản trở lối thoát nạn;
m. Sử dụng lửa trần, sử dụng các thiết bị, máy móc có khả năng phát sinh tia lửa, đốt rác, đốt vàng mã, thắp hương thờ cúng, hút thuốc lá, thuốc lào, hoặc ném tàn thuốc lá hoặc bất cứ vật gì khác có lửa ở khu vực "Cấm lửa";
n. Tự ý sử dụng các phương tiện chuyên dùng chữa cháy vào các mục đích khác;
o. Sử dụng các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy phải kiểm định mà chưa được cơ quan phòng cháy, chữa cháy kiểm định, xác nhận về chất lượng;
p. Để vật tư, hàng hoá, chất dễ cháy khác trong phạm vi khoảng cách ngăn cháy;
q. Điều khiển phương tiện trở khách, chở xăng, dầu, vật liệu nổ, chất lỏng dễ cháy mà không trang bị đầy đủ phương tiện dụng cụ chữa cháy theo quy định;
r. Không thống kê vật liệu nổ, chất độc mạnh, chất phóng xạ theo mẫu quy định;
s. Không dập tắt nguồn lửa trần hoặc không tắt, không rút phích điện đối với các thiết bị tiêu thụ điện cần phải tắt ở nơi làm việc, cửa hàng, sạp hàng, phòng thí nghiệm... trước khi đóng cửa ra về;
t. Lắp đặt sử dụng hệ thống điện, thiết bị điện, tiêu thụ điện không đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy;
u. Người điều khiển phương tiện trở khách mà để hành khách mang chất cháy, chất nổ, chất phóng xạ lên phương tiện trở khách;
v. Khi có cháy mà không báo cháy hoặc báo cháy chậm cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy;
x. Không có phương án chữa cháy hoặc có nhưng không đầy đủ; không tổ chức thực tập phương án chữa cháy theo định kỳ.