Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 740/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tỉnh Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 740/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tỉnh Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025 định hướng đến năm 2030”, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a. Quy hoạch đến năm 2025
- Toàn tỉnh có 2.650 ha sản xuất rau an toàn, (diện tích gieo trồng rau toàn tỉnh đạt khoảng 5.300 ha); năng suất rau an toàn bình quân đạt 235,78 tạ/ha trở lên; sản lượng thu được ước khoảng 124,96 nghìn tấn; giá trị thu được theo giá hiện hành đạt trên 900 tỷ đồng.
b. Định hướng quy hoạch đến năm 2030
- Nâng tổng diện tích quy hoạch rau an toàn lên 3.192 ha; (diện tích gieo trồng đạt khoảng 6.384 ha); năng suất bình quân đạt trên 241,52 tạ/ha; sản lượng thu được đạt trên 154,2 nghìn tấn; giá trị thu được theo giá hiện hành đạt trên 1.110 tỷ đồng
- Hiệu quả kinh tế của sản xuất rau an toàn cao hơn hẳn các cây trồng khác. Bình quân giá trị thu nhập trên 1 ha rau an toàn đạt trên 140% so với trồng rau thông thường.
c. Về chất lượng rau an toàn
Rau an toàn sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đạt 4 chỉ tiêu an toàn cơ bản của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Bộ Nông nghiệp và PTNT; bao gồm: an toàn về dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật, dư lượng Nitrat, các kim loại nặng và an toàn vi sinh vật gây bệnh cho người
III. QUY HOẠCH CHỦ YẾU
1. Quy hoạch và định hướng các vùng sản xuất rau an toàn tập trung
- Tổng diện tích đất nghiên cứu để quy hoạch sản xuất rau an toàn là 3.692 ha, tập trung tại 8 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh cụ thể đến 89 xã, trong đó đất hiện trạng trồng màu là 2.902 ha, đất trồng lúa là 790 ha.
- Định hướng đến năm 2025, diện tích đất sản xuất rau an toàn là 2.650 ha, trong đó: vùng chuyên canh rau khoảng 2.035 ha, vùng luân canh rau trên đất 1 vụ lúa, đất 2 vụ lúa khoảng 615ha (chủ yếu trồng trong vụ đông xuân), trong đó quy hoạch các vùng sản xuất tập trung có quy mô lớn cho các doanh nghiệp có thể đầu tư vào là 1.997 ha, cụ thể ở các huyện như sau:
+ Huyện Gia Bình diện tích quy hoạch rau an toàn là 470 ha, trong đó quy hoạch vùng tập trung có quy mô lớn cho các doanh nghiệp là 250 ha;
+ Huyện Lương Tài diện tích quy hoạch rau an toàn là 400 ha, trong đó quy hoạch vùng tập trung có quy mô lớn cho các doanh nghiệp là 300 ha;
+ Huyện Quế Võ diện tích quy hoạch rau an toàn là 1.300 ha, trong đó quy hoạch vùng tập trung có quy mô lớn cho các doanh nghiệp là 1.197 ha;
+ Huyện Thuận Thành diện tích quy hoạch rau an toàn là 300 ha, trong đó quy hoạch vùng tập trung có quy mô lớn cho các doanh nghiệp là 250 ha;
+ Huyện Tiên Du diện tích quy hoạch rau an toàn là 180 ha.
- Định hướng đến năm 2030 mở rộng diện tích quy hoạch sản xuất rau an toàn trên địa bàn toàn tỉnh là 3.192 ha, trong đó, huyện Gia Bình là 585 ha; huyện Lương Tài là 530 ha; huyện Quế Võ là 1.522 ha; huyện Thuận Thành là 375 ha; huyện Tiên Du là 180 ha. (Chi tiết có các phụ biểu kèm theo)
2. Quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao
Nhóm rau an toàn (RAT) theo tiêu chuẩn VietGAP ứng dụng công nghệ cao: Với diện tích quy hoạch là 545 ha, trong đó, tại xã Minh Tân, huyện Lương Tài là 10 ha; tại thôn Ngăm Mạc, xã Lãng Ngâm, huyện Giai Bình là 5 ha; tại thôn Mao Yên, xã Phượng Mao, huyện Quế Võ là 5 ha; xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, là 10 ha; tại huyện Tiên Du gồm 3 vùng với tổng diện tích 15ha; cụ thể ở thôn Liên Ấp, xã Việt Đoàn (5ha), thôn Rền, xã Cảnh Hưng (5ha), thôn Ngang Nội, xã Hiên Vân (5ha). Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tập đoàn, doanh nghiệp như Vingroup... ước khoảng 500ha.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về đất đai và quản lý quy hoạch
- Tăng cường công tác dồn điền đổi thửa, tập trung ruộng đất để đáp ứng được yêu cầu của sản xuất rau an toàn và yêu cầu của nền sản xuất hàng hoá tập trung; khuyến khích, tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực hiện dồn điền, đổi thửa, cho thuê, chuyển nhượng, tích tụ ruộng đất để hình thành vùng sản xuất rau an toàn tập trung.
- Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn tập trung; ngoài các chính sách ưu đãi chung của Nhà nước đối với các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, các địa phương có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thuê đất, đầu tư sản xuất rau an toàn với quy mô lớn; khuyến khích các nhà đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến, tiêu thụ sản phẩm rau an toàn.
2. Tổ chức sản xuất rau an toàn
- Củng cố, hình thành các hình thức hợp tác trong sản xuất rau an toàn: Trên cơ sở các vùng sản xuất rau an toàn tập trung, các hộ, nhóm hộ có đất tập trung tại những khu vực, có đủ điều kiện để sản xuất RAT, hình thành hợp tác xã hoặc một nhóm liên kết, có đại diện đăng ký xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế rau an toàn, xây dựng kế hoạch sản xuất (chủng loại, quy mô,…) theo hợp đồng với các tổ chức tiêu thụ (doanh nghiệp, trường học, siêu thị, bệnh viện,...). Tại các tổ chức sản xuất này, sẽ thực hiện hoạt động giám sát chất lượng nội bộ để kiểm soát quy trình kỹ thuật và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Xây dựng các mô hình điểm về sản xuất rau an toàn, các mô hình điểm phải được xây dựng khép kín từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ.
- Kiểm soát sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm: Thường xuyên lấy mẫu sản phẩm trước khi thu hoạch một cách ngẫu nhiên nhằm kiểm tra chất lượng (dư lượng thuốc BVTV, hàm lượng kim loại nặng, hàm lượng nitrat, vi sinh vật gây hại) để đảm bảo sản phẩm rau an toàn đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định.
- Tổ chức chứng nhận VietGAP có nhiệm vụ kiểm tra định kỳ, đột xuất các cơ sở sản xuất rau an toàn, lấy mẫu sản phẩm xác suất để phân tích nhanh, nếu sản phẩm có các chỉ tiêu không đảm bảo an toàn phải có biện pháp khắc phục (nếu có thể) trước khi đưa ra thị trường hoặc hủy bỏ không được bán cho người sử dụng.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a. Quy hoạch đến năm 2025
- Toàn tỉnh có 2.650 ha sản xuất rau an toàn, (diện tích gieo trồng rau toàn tỉnh đạt khoảng 5.300 ha); năng suất rau an toàn bình quân đạt 235,78 tạ/ha trở lên; sản lượng thu được ước khoảng 124,96 nghìn tấn; giá trị thu được theo giá hiện hành đạt trên 900 tỷ đồng.
b. Định hướng quy hoạch đến năm 2030
- Nâng tổng diện tích quy hoạch rau an toàn lên 3.192 ha; (diện tích gieo trồng đạt khoảng 6.384 ha); năng suất bình quân đạt trên 241,52 tạ/ha; sản lượng thu được đạt trên 154,2 nghìn tấn; giá trị thu được theo giá hiện hành đạt trên 1.110 tỷ đồng
- Hiệu quả kinh tế của sản xuất rau an toàn cao hơn hẳn các cây trồng khác. Bình quân giá trị thu nhập trên 1 ha rau an toàn đạt trên 140% so với trồng rau thông thường.
c. Về chất lượng rau an toàn
Rau an toàn sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đạt 4 chỉ tiêu an toàn cơ bản của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Bộ Nông nghiệp và PTNT; bao gồm: an toàn về dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật, dư lượng Nitrat, các kim loại nặng và an toàn vi sinh vật gây bệnh cho người
III. QUY HOẠCH CHỦ YẾU
1. Quy hoạch và định hướng các vùng sản xuất rau an toàn tập trung
- Tổng diện tích đất nghiên cứu để quy hoạch sản xuất rau an toàn là 3.692 ha, tập trung tại 8 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh cụ thể đến 89 xã, trong đó đất hiện trạng trồng màu là 2.902 ha, đất trồng lúa là 790 ha.
- Định hướng đến năm 2025, diện tích đất sản xuất rau an toàn là 2.650 ha, trong đó: vùng chuyên canh rau khoảng 2.035 ha, vùng luân canh rau trên đất 1 vụ lúa, đất 2 vụ lúa khoảng 615ha (chủ yếu trồng trong vụ đông xuân), trong đó quy hoạch các vùng sản xuất tập trung có quy mô lớn cho các doanh nghiệp có thể đầu tư vào là 1.997 ha, cụ thể ở các huyện như sau:
+ Huyện Gia Bình diện tích quy hoạch rau an toàn là 470 ha, trong đó quy hoạch vùng tập trung có quy mô lớn cho các doanh nghiệp là 250 ha;
+ Huyện Lương Tài diện tích quy hoạch rau an toàn là 400 ha, trong đó quy hoạch vùng tập trung có quy mô lớn cho các doanh nghiệp là 300 ha;
+ Huyện Quế Võ diện tích quy hoạch rau an toàn là 1.300 ha, trong đó quy hoạch vùng tập trung có quy mô lớn cho các doanh nghiệp là 1.197 ha;
+ Huyện Thuận Thành diện tích quy hoạch rau an toàn là 300 ha, trong đó quy hoạch vùng tập trung có quy mô lớn cho các doanh nghiệp là 250 ha;
+ Huyện Tiên Du diện tích quy hoạch rau an toàn là 180 ha.
- Định hướng đến năm 2030 mở rộng diện tích quy hoạch sản xuất rau an toàn trên địa bàn toàn tỉnh là 3.192 ha, trong đó, huyện Gia Bình là 585 ha; huyện Lương Tài là 530 ha; huyện Quế Võ là 1.522 ha; huyện Thuận Thành là 375 ha; huyện Tiên Du là 180 ha. (Chi tiết có các phụ biểu kèm theo)
Quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao
Nhóm rau an toàn (RAT) theo tiêu chuẩn VietGAP ứng dụng công nghệ cao: Với diện tích quy hoạch là 545 ha, trong đó, tại xã Minh Tân, huyện Lương Tài là 10 ha; tại thôn Ngăm Mạc, xã Lãng Ngâm, huyện Giai Bình là 5 ha; tại thôn Mao Yên, xã Phượng Mao, huyện Quế Võ là 5 ha; xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, là 10 ha; tại huyện Tiên Du gồm 3 vùng với tổng diện tích 15ha; cụ thể ở thôn Liên Ấp, xã Việt Đoàn (5ha), thôn Rền, xã Cảnh Hưng (5ha), thôn Ngang Nội, xã Hiên Vân (5ha). Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tập đoàn, doanh nghiệp như Vingroup... ước khoảng 500ha.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về đất đai và quản lý quy hoạch
- Tăng cường công tác dồn điền đổi thửa, tập trung ruộng đất để đáp ứng được yêu cầu của sản xuất rau an toàn và yêu cầu của nền sản xuất hàng hoá tập trung; khuyến khích, tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực hiện dồn điền, đổi thửa, cho thuê, chuyển nhượng, tích tụ ruộng đất để hình thành vùng sản xuất rau an toàn tập trung.
- Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn tập trung; ngoài các chính sách ưu đãi chung của Nhà nước đối với các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, các địa phương có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thuê đất, đầu tư sản xuất rau an toàn với quy mô lớn; khuyến khích các nhà đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến, tiêu thụ sản phẩm rau an toàn.
Tổ chức sản xuất rau an toàn
- Củng cố, hình thành các hình thức hợp tác trong sản xuất rau an toàn: Trên cơ sở các vùng sản xuất rau an toàn tập trung, các hộ, nhóm hộ có đất tập trung tại những khu vực, có đủ điều kiện để sản xuất RAT, hình thành hợp tác xã hoặc một nhóm liên kết, có đại diện đăng ký xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế rau an toàn, xây dựng kế hoạch sản xuất (chủng loại, quy mô,…) theo hợp đồng với các tổ chức tiêu thụ (doanh nghiệp, trường học, siêu thị, bệnh viện,...). Tại các tổ chức sản xuất này, sẽ thực hiện hoạt động giám sát chất lượng nội bộ để kiểm soát quy trình kỹ thuật và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Xây dựng các mô hình điểm về sản xuất rau an toàn, các mô hình điểm phải được xây dựng khép kín từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ.
- Kiểm soát sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm: Thường xuyên lấy mẫu sản phẩm trước khi thu hoạch một cách ngẫu nhiên nhằm kiểm tra chất lượng (dư lượng thuốc BVTV, hàm lượng kim loại nặng, hàm lượng nitrat, vi sinh vật gây hại) để đảm bảo sản phẩm rau an toàn đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định.
- Tổ chức chứng nhận VietGAP có nhiệm vụ kiểm tra định kỳ, đột xuất các cơ sở sản xuất rau an toàn, lấy mẫu sản phẩm xác suất để phân tích nhanh, nếu sản phẩm có các chỉ tiêu không đảm bảo an toàn phải có biện pháp khắc phục (nếu có thể) trước khi đưa ra thị trường hoặc hủy bỏ không được bán cho người sử dụng.