Document: Điều 3 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí vệ sinh Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "32/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "32/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "32/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "32/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "32/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí vệ sinh Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí vệ sinh
1. Đối với doanh nghiệp, Hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động gồm: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên, Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Sông Công, Hợp tác xã môi trường các huyện, thị xã và các Ban Quản lý chợ, các tổ chức, cá nhân khác được phép thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt, thực hiện thu phí thì khoản phí này được xác định là doanh thu của đơn vị; đơn vị có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo Luật Quản lý thuế hiện hành.
2. Đối với Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố, thị xã thực hiện thu phí thì được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho công tác thu gom rác và tổ chức thu phí. Được quản lý, sử dụng như sau:
a) Chi tiền công cho công nhân thu gom rác;
b) Chi phí bảo hộ lao động, trang phục theo chế độ quy định;
c) Các khoản chi thường xuyên khác trực tiếp phục vụ thu phí theo chế độ quy định (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, bồi dưỡng độc hại, chi nghỉ lễ, tết, làm thêm giờ).
d) Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng phẩm, điện, nước, thông tin liên lạc, chi in (mua) mẫu tờ khai và các loại ấn chỉ phục vụ thu phí;
đ) Chi mua phương tiện thu gom rác;
Toàn bộ số tiền phí vệ sinh sau khi trừ các khoản được để lại theo quy định trên, phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước.
3. Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .

Content:
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí vệ sinh
1. Đối với doanh nghiệp, Hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động gồm: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên, Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Sông Công, Hợp tác xã môi trường các huyện, thị xã và các Ban Quản lý chợ, các tổ chức, cá nhân khác được phép thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt, thực hiện thu phí thì khoản phí này được xác định là doanh thu của đơn vị; đơn vị có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo Luật Quản lý thuế hiện hành.
2. Đối với Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố, thị xã thực hiện thu phí thì được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho công tác thu gom rác và tổ chức thu phí. Được quản lý, sử dụng như sau:
a) Chi tiền công cho công nhân thu gom rác;
b) Chi phí bảo hộ lao động, trang phục theo chế độ quy định;
c) Các khoản chi thường xuyên khác trực tiếp phục vụ thu phí theo chế độ quy định (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, bồi dưỡng độc hại, chi nghỉ lễ, tết, làm thêm giờ).
d) Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng phẩm, điện, nước, thông tin liên lạc, chi in (mua) mẫu tờ khai và các loại ấn chỉ phục vụ thu phí;
đ) Chi mua phương tiện thu gom rác;
Toàn bộ số tiền phí vệ sinh sau khi trừ các khoản được để lại theo quy định trên, phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước.
3. Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .