Document: Điều 1 Quyết định 2845/2007/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ đổi mới phương tiện

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/12/2007", "sign_number": "2845/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/12/2007", "sign_number": "2845/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/12/2007", "sign_number": "2845/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/12/2007", "sign_number": "2845/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/12/2007", "sign_number": "2845/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2845/2007/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ đổi mới phương tiện có nội dung như sau:

Điều 1. Áp dụng chính sách Hỗ trợ đổi mới phương tiện và nghề nghiệp đối với các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có xe công nông thuộc diện cấm lưu hành theo Chỉ thị số 46/2004/CT-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ và Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, như sau:
1. Các khoản hỗ trợ:
a) Hỗ trợ vốn mua xe đối với các hộ gia đình chuyển đổi phương tiện mới:
- Hỗ trợ vốn mua xe đối với các hộ gia đình chuyển đổi phương tiện mới với số tiền 6.000.000 đồng/xe, trên cơ sở các hộ gia đình đã hoàn tất các thủ tục pháp lý về việc mua xe chuyển đổi phương tiện: đăng ký sở hữu, đăng ký đăng kiểm phương tiện.
b) Hỗ trợ kinh phí chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với các hộ gia đình không chuyển đổi phương tiện mới:
Hỗ trợ kinh phí chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với các hộ gia đình không chuyển đổi phương tiện mới với số tiền 3.000.000 đồng/xe.
c) Hỗ trợ phí đào tạo:
- Hỗ trợ 50% học phí đào tạo cấp giấy phép lái xe hạng B2 cho các đối tượng đang học và chưa học đào tạo giấy phép lái xe (thuộc các hộ gia đình có phương tiện xe công nông đã đăng ký biển số);
- Hỗ trợ 35% học phí đào tạo cấp giấy phép lái xe hạng B2 cho các đối tượng đang học và chưa học đào tạo giấy phép lái xe (thuộc các hộ gia đình có phương tiện xe công nông chưa đăng ký biển số);
- Hỗ trợ thêm 50% học phí đào tạo nghề thông thường đối với các đối tượng không có điều kiện chuyển đổi phương tiện mới, nếu có nhu cầu đào tạo nghề thông thường tại các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh.
d) Đối với các xe máy kéo nhỏ vẫn được tiếp tục hoạt động sẽ được hỗ trợ:
- Hỗ trợ 50% phí kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật theo quy định hiện hành của Nhà nước để làm cơ sở cấp biển số đăng ký lần đầu theo quy định;
- Hỗ trợ 50% học phí đào tạo cấp giấy phép lái xe hạng A4.
2. Nguồn vốn hỗ trợ: Ngân sách tỉnh.

Content:
Điều 1. Áp dụng chính sách Hỗ trợ đổi mới phương tiện và nghề nghiệp đối với các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có xe công nông thuộc diện cấm lưu hành theo Chỉ thị số 46/2004/CT-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ và Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, như sau:
1. Các khoản hỗ trợ:
a) Hỗ trợ vốn mua xe đối với các hộ gia đình chuyển đổi phương tiện mới:
- Hỗ trợ vốn mua xe đối với các hộ gia đình chuyển đổi phương tiện mới với số tiền 6.000.000 đồng/xe, trên cơ sở các hộ gia đình đã hoàn tất các thủ tục pháp lý về việc mua xe chuyển đổi phương tiện: đăng ký sở hữu, đăng ký đăng kiểm phương tiện.
b) Hỗ trợ kinh phí chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với các hộ gia đình không chuyển đổi phương tiện mới:
Hỗ trợ kinh phí chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với các hộ gia đình không chuyển đổi phương tiện mới với số tiền 3.000.000 đồng/xe.
c) Hỗ trợ phí đào tạo:
- Hỗ trợ 50% học phí đào tạo cấp giấy phép lái xe hạng B2 cho các đối tượng đang học và chưa học đào tạo giấy phép lái xe (thuộc các hộ gia đình có phương tiện xe công nông đã đăng ký biển số);
- Hỗ trợ 35% học phí đào tạo cấp giấy phép lái xe hạng B2 cho các đối tượng đang học và chưa học đào tạo giấy phép lái xe (thuộc các hộ gia đình có phương tiện xe công nông chưa đăng ký biển số);
- Hỗ trợ thêm 50% học phí đào tạo nghề thông thường đối với các đối tượng không có điều kiện chuyển đổi phương tiện mới, nếu có nhu cầu đào tạo nghề thông thường tại các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh.
d) Đối với các xe máy kéo nhỏ vẫn được tiếp tục hoạt động sẽ được hỗ trợ:
- Hỗ trợ 50% phí kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật theo quy định hiện hành của Nhà nước để làm cơ sở cấp biển số đăng ký lần đầu theo quy định;
- Hỗ trợ 50% học phí đào tạo cấp giấy phép lái xe hạng A4.
2. Nguồn vốn hỗ trợ: Ngân sách tỉnh.