Document: Điều 10 Thông tư 23/2016/TT-BTC quản lý sử dụng tài sản nhà nước đơn vị sự nghiệp công lập

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "23/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "23/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "23/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "23/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2016", "sign_number": "23/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 23/2016/TT-BTC quản lý sử dụng tài sản nhà nước đơn vị sự nghiệp công lập có nội dung như sau:

Điều 10. Xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp
1. Giá trị tài sản nhà nước giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý theo quy định tại Điều này được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp tài sản được hạch toán bằng ngoại tệ thì quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Kho bạc nhà nước công bố tại thời Điểm xác định giá trị tài sản.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xác định giá trị quyền sử dụng đất để đưa vào tính giá trị tài sản giao cho đơn vị quản lý như sau:

Giá trị quyền sử dụng đất (đồng)

=

Diện tích đất (m²)

x

Giá đất (đồng/m²)

Trong đó:
a) Diện tích đất là diện tích được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền (trong trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Trường hợp đơn vị chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền, đơn vị có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định diện tích đất để làm cơ sở xác định giá trị quyền sử dụng đất.
b) Giá đất được xác định theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành nhân (x) với hệ số Điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định áp dụng tại thời Điểm xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý.
3. Đối với các tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều này, căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản đang theo dõi trên sổ kế toán tại thời Điểm xác định giá trị tài sản, bộ phận tài chính kế toán của đơn vị lập danh Mục tài sản nhà nước (chủng loại, số lượng, giá trị) trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định giao tài sản cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.
4. Đối với các tài sản nhà nước đơn vị chưa hạch toán, chưa tính hao mòn cho thời gian sử dụng, tài sản đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng được, Thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng để xác định giá trị còn lại của tài sản. Thành phần Hội đồng xác định giá trị còn lại của tài sản do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ làm Chủ tịch. Các thành viên khác gồm: Đại diện cơ quan quản lý cấp trên; đại diện bộ phận tài chính kế toán của đơn vị; đại diện cơ quan chuyên môn hoặc chuyên gia về tài sản; đại diện các cơ quan khác có liên quan (nếu cần).

Content:
Điều 10. Xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp
1. Giá trị tài sản nhà nước giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý theo quy định tại Điều này được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp tài sản được hạch toán bằng ngoại tệ thì quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Kho bạc nhà nước công bố tại thời Điểm xác định giá trị tài sản.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xác định giá trị quyền sử dụng đất để đưa vào tính giá trị tài sản giao cho đơn vị quản lý như sau:

Giá trị quyền sử dụng đất (đồng)

=

Diện tích đất (m²)

x

Giá đất (đồng/m²)

Trong đó:
a) Diện tích đất là diện tích được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền (trong trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Trường hợp đơn vị chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền, đơn vị có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định diện tích đất để làm cơ sở xác định giá trị quyền sử dụng đất.
b) Giá đất được xác định theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành nhân (x) với hệ số Điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định áp dụng tại thời Điểm xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý.
3. Đối với các tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều này, căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản đang theo dõi trên sổ kế toán tại thời Điểm xác định giá trị tài sản, bộ phận tài chính kế toán của đơn vị lập danh Mục tài sản nhà nước (chủng loại, số lượng, giá trị) trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định giao tài sản cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.
4. Đối với các tài sản nhà nước đơn vị chưa hạch toán, chưa tính hao mòn cho thời gian sử dụng, tài sản đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng được, Thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng để xác định giá trị còn lại của tài sản. Thành phần Hội đồng xác định giá trị còn lại của tài sản do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ làm Chủ tịch. Các thành viên khác gồm: Đại diện cơ quan quản lý cấp trên; đại diện bộ phận tài chính kế toán của đơn vị; đại diện cơ quan chuyên môn hoặc chuyên gia về tài sản; đại diện các cơ quan khác có liên quan (nếu cần).