Document: Điều 1 Quyết định 2574/QĐ-BCT Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Ninh Thuận 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/04/2013", "sign_number": "2574/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/04/2013", "sign_number": "2574/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/04/2013", "sign_number": "2574/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/04/2013", "sign_number": "2574/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/04/2013", "sign_number": "2574/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2574/QĐ-BCT Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Ninh Thuận 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm quy hoạch:
- Quy hoạch phù hợp với tiềm năng phát triển điện gió của địa phương.
- Tạo điều kiện thuận lợi để huy động vốn từ các thành phần kinh tế nhằm khai thác lợi thế so sánh về tài nguyên gió, đất đai, góp phần đầu tư phát triển ngành công nghiệp năng lượng, tăng thêm nguồn điện góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và phục vụ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
- Quy hoạch phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quy hoạch sử dụng đất địa phương và các quy hoạch phát triển ngành nhằm khai thác tốt tiềm năng, lợi thế hiện có của địa phương;
- Quy hoạch đảm bảo tính khả thi và đảm bảo hiệu quả phát triển kinh tế, xã hội khu vực.
2. Mục tiêu quy hoạch:
- Đến năm 2015, dự kiến công suất lắp đặt đạt khoảng 90 MW, với sản lượng điện gió tương ứng là 197 triệu kWh.
- Đến năm 2020, dự kiến công suất lắp đặt tích lũy đạt khoảng 220MW với sản lượng điện gió tương ứng là 482 triệu kWh.
3. Quy hoạch phát triển điện gió giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
3.1. Khu vực tiềm năng phát triển điện gió tỉnh Ninh Thuận:

Huyện

Vận tốc gió

Diện tích
(ha)

Khu vực phân bố

TP. Phan Rang- Tháp Chàm

6,5-7,0

3.688

Phường Đô Vinh, Thành Hải, Phước Mỹ, Bảo An

7,0-7,5

4.265

Phường Thành Hải, Phước Mỹ, Bảo An, Văn Hải, Đài Sơn, Phủ Hà, Mỹ Bình, Mỹ Hương, Mỹ Hải, Tấn Tài, Đông Hải

Huyện Bác Ái

6,5-7,0

33.360

Xã Phước Bình, Phước Hòa, Phước Tân, Phước Tiến, Phước Đại, Phước Thắng, Phước Chính, Phước Thành, Phước Trung

7,0-7,5

9.953

Xã Phước Bình, Phước Hòa, Phước Tân, Phước Tiến, Phước Đại, Phước Chính, Phước Thành, Phước Trung

7,5-8,0

11.720

Xã Phước Bình, Phước Hòa, Phước Tân, Phước Tiến, Phước Đại, Phước Chính, Phước Thành, Phước Trung

8,0-8,5

252

Xã Phước Thành

Huyện Ninh Hải

6,5-7,0

6.237

Xã Xuân Hải, Hộ Hải, Phương Hải, Tán Hải, Trí Hải

7,0-7,5

16.740

Xã Hộ Hải, Trí Hải, TT Khách Hải, Nhơn Hải, Thanh Hải, Vĩnh Hải

7,5-8,0

910

Xã Vĩnh Hải

8,0-8,5

1.979

Xã Vĩnh Hải

Huyện Thuận Nam

6,5-7,0

3.906

Xã Phước Hà

7,0-7,5

14.080

Xã Phước Hà, Nhị Hà

7,5-8,0

22.460

Xã Phước Hà, Nhị Hà, Phước Ninh, Phước Nam, Phước Dinh, Phước Minh, Phước Diêm, Cà Ná

8,0-8,5

12.010

Xã Phước Hà, Phước Nam, Phước Dinh, Phước Minh, Phước Diêm, Cà Ná

8,5-9,0

5.676

Xã Phước Hà, Nhị Hà, Phước Nam, Phước Dinh, Phước Minh, Phước Diêm, Cà Ná

Huyện Ninh Sơn

6,5-7,0

40.660

Xã Nhơn Sơn, Mỹ Sơn, TT Tân Sơn, Lương Sơn, Lâm Sơn, Quảng Sơn, Hòa Sơn, Hòa Sơn, Ma Nới

7,0-1,5

4.992

Xã Lương Sơn, Lâm Sơn, Quảng Sơn, Hòa Sơn, Hòa Sơn, Ma Nới

7,5-8,0

7.704

Xã Lương Sơn, Ma Nới

8,0-8,5

872

Xã Ma Nới

Huyện Thuận Bắc

6,5-7,0

14.190

Xã Phước Chiến, Công Hải, Phước Kháng, Lợi Hải, Bắc Phong, Bắc Sơn

7,0-7,5

10.280

Xã Phước Chiến, Công Hải, Phước Kháng, Lợi Hải, Bắc Phong, Bắc Sơn

7,5-8,0

3.613

Xã Phước Chiến, Công Hải, Phước Kháng, Lợi Hải

8,0-8,5

1.182

Xã Phước Chiến, Công Hải, Phước Kháng

Huyện Ninh Phước

6,5-7,0

7.262

Xã Phước Vinh, Phước Sơn, Phước Thái

7,0-7,5

14.130

Xã Phước Vinh, Phước Sơn, Phước Thái, Phước Hậu, Phước Thuận, Phước Hữu, Phước Dân, An Hải, Phước Hải

7,5-8,0

9.055

Xã Phước Thái, Phước Hữu, Phước Dân, An Hải, Phước Hải

3.2. Quy hoạch khu vực tiềm năng phát triển dự án điện gió giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến 2030:
Năm khu vực quy hoạch, cụ thể như sau:

Vùng

Phân bố

Tổng diện tích (ha)

Công suất dự kiến (MW)

Vùng 1

Huyện Thuận Bắc (Xã Công Hải, Lợi Hải, Bắc Phong) và Huyện Ninh Sơn (xã Nhơn Sơn, Mỹ Sơn) và Huyện Ninh Hải (Xã Xuân Hải), Huyện Bác Ái (Xã Phước Trung)

2.446

163

Vùng 2

Huyện Ninh Hải và Thành phố Phan Rang- Tháp Chàm (Phường Văn Hải, Đông Hải)

3.926

262

Vùng 3

Huyện Ninh Phước (Xã Phước Vinh, Phước Sơn, Phước Hậu, Phước Thái, Phước Hữu) và Thuận Nam (Phước Ninh, Phước Minh, Nhị Hà)

5.664

378

Vùng 4

Vùng ven biển huyện Ninh Phước (xã Anh Hải, Phước Hải, Thị trấn Phước Dân, Phước Thuận) và Thuận Nam (Phước Nam, Phước Minh, Phước Dinh, Phước Diêm)

3.132

209

Vùng 5

Huyện Ninh Sơn (Thị Trấn Tân Sơn, Quảng Sơn) và Huyện Bác Ái (Xã Phước Thắng, Phước Tiến)

6.264

418

Tổng cộng

21.432

1.429

3.3. Quy hoạch quy mô công suất khu vực phát triển dự án và Danh mục phát triển dự án giai đoạn đến năm 2020:
a. Quy mô công suất phát triển dự án giai đoạn đến 2020:

Vùng

Phân bố

Công suất quy hoạch (MW)

Vùng 1

Huyện Thuận Bắc (Xã Công Hải, Lợi Hải, Bắc Phong) và Huyện Ninh Sơn (xã Nhơn Sơn, Mỹ Sơn) và Huyện Ninh Hải (Xã Xuân Hải), Huyện Bác Ái (Xã Phước Trung)

60

Vùng 3

Huyện Ninh Phước (Xã Phước Vinh, Phước Sơn, Phước Hậu, Phước Thái, Phước Hữu) và Thuận Nam (Phước Ninh, Phước Minh, Nhị Hà)

100

Vùng 4

Vùng ven biển huyện Ninh Phước (xã Anh Hải, Phước Hải, Thị trấn Phước Dân, Phước Thuận) và Thuận Nam (Phước Nam, Phước Minh, Phước Dinh, Phước Diêm)

60

Tổng cộng

220

b. Danh mục dự án điện gió dự kiến phát triển giai đoạn đến 2020:

Số TT

Tên dự án

Diện tích nghiên cứu

Vùng 1

1

Nhà máy điện gió Công Hải

310 ha

2

Nhà máy điện gió Thuận Bắc

320 ha

3

Nhà máy điện gió Trung Nam

900 ha

4

Nhà máy sản xuất điện gió số 10

950 ha

Vùng 3

5

Nhà máy điện gió số 5

320ha

6

Nhà máy điện dùng năng lượng tái tạo Phước Nam - Enfinity

98,6 ha + 609ha + 576ha

7

Phong điện 1 - Ninh Thuận

272ha

8

Nhà máy điện gió Phước Hữu

453 ha

9

Nhà máy điện gió Phước Dân

965ha

Vùng 4

10

Nhà máy điện gió An Phong

2.230ha

11

Nhà máy điện gió Phước Hải

980ha

12

Nhà máy điện gió Mũi Dinh

200 ha

Danh mục dự án điện gió này sẽ được điều chỉnh phù hợp với thực tế đầu tư và tiến độ đưa vào vận hành các dự án điện gió của tỉnh.
Vị trí, tọa độ ranh giới các dự án điện gió quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020 tại Phụ lục 1.
4. Phương án đấu nối lưới điện quốc gia các dự án điện gió quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020:
Phê duyệt phương án đấu nối, quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp cho các dự án điện gió trong giai đoạn quy hoạch như sau:
4.1. Vùng 1: Xây dựng 2 trạm biến áp nâng áp lên 110kV PĐV1-1 và PĐV1-2, công suất 40MVA mỗi trạm, để nâng áp và đấu nối chuyển tiếp vào hệ thống điện quốc gia.
4.2. Vùng 3
+ Xây dựng mới trạm biến áp 110/220kV tại Ninh Phước, công suất 1 x 125MVA, để thu gom công suất từ các trạm nâng áp của các nhà máy điện gió vào hệ thống điện quốc gia. Tiến độ vận hành đồng bộ với tiến độ lắp đặt các dự án điện gió ở vùng 3 đạt 100MW (dự kiến trong giai đoạn 2016-2020).
+ Xây dựng các trạm biến áp 110kV PĐV3-1, PĐV3-2 và PĐV3-3, công suất 40MVA mỗi trạm, để nâng áp và đấu nối các nhà máy điện gió vào hệ thống điện quốc gia.
4.3. Vùng 4
+ Xây dựng các trạm biến áp 110kV PĐV4-1 và 110kV PĐV4-2, công suất 40MVA mỗi trạm, để nâng áp và đấu nối các dự án điện gió vào hệ thống điện quốc gia.
Phương án đấu nối các nhà máy điện gió vào hệ thống điện quốc gia, quy mô và tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp sẽ được phê duyệt bổ sung vào Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm quy hoạch:
- Quy hoạch phù hợp với tiềm năng phát triển điện gió của địa phương.
- Tạo điều kiện thuận lợi để huy động vốn từ các thành phần kinh tế nhằm khai thác lợi thế so sánh về tài nguyên gió, đất đai, góp phần đầu tư phát triển ngành công nghiệp năng lượng, tăng thêm nguồn điện góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và phục vụ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
- Quy hoạch phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quy hoạch sử dụng đất địa phương và các quy hoạch phát triển ngành nhằm khai thác tốt tiềm năng, lợi thế hiện có của địa phương;
- Quy hoạch đảm bảo tính khả thi và đảm bảo hiệu quả phát triển kinh tế, xã hội khu vực.
2. Mục tiêu quy hoạch:
- Đến năm 2015, dự kiến công suất lắp đặt đạt khoảng 90 MW, với sản lượng điện gió tương ứng là 197 triệu kWh.
- Đến năm 2020, dự kiến công suất lắp đặt tích lũy đạt khoảng 220MW với sản lượng điện gió tương ứng là 482 triệu kWh.
3. Quy hoạch phát triển điện gió giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
3.1. Khu vực tiềm năng phát triển điện gió tỉnh Ninh Thuận:

Huyện

Vận tốc gió

Diện tích
(ha)

Khu vực phân bố

TP. Phan Rang- Tháp Chàm

6,5-7,0

3.688

Phường Đô Vinh, Thành Hải, Phước Mỹ, Bảo An

7,0-7,5

4.265

Phường Thành Hải, Phước Mỹ, Bảo An, Văn Hải, Đài Sơn, Phủ Hà, Mỹ Bình, Mỹ Hương, Mỹ Hải, Tấn Tài, Đông Hải

Huyện Bác Ái

6,5-7,0

33.360

Xã Phước Bình, Phước Hòa, Phước Tân, Phước Tiến, Phước Đại, Phước Thắng, Phước Chính, Phước Thành, Phước Trung

7,0-7,5

9.953

Xã Phước Bình, Phước Hòa, Phước Tân, Phước Tiến, Phước Đại, Phước Chính, Phước Thành, Phước Trung

7,5-8,0

11.720

Xã Phước Bình, Phước Hòa, Phước Tân, Phước Tiến, Phước Đại, Phước Chính, Phước Thành, Phước Trung

8,0-8,5

252

Xã Phước Thành

Huyện Ninh Hải

6,5-7,0

6.237

Xã Xuân Hải, Hộ Hải, Phương Hải, Tán Hải, Trí Hải

7,0-7,5

16.740

Xã Hộ Hải, Trí Hải, TT Khách Hải, Nhơn Hải, Thanh Hải, Vĩnh Hải

7,5-8,0

910

Xã Vĩnh Hải

8,0-8,5

1.979

Xã Vĩnh Hải

Huyện Thuận Nam

6,5-7,0

3.906

Xã Phước Hà

7,0-7,5

14.080

Xã Phước Hà, Nhị Hà

7,5-8,0

22.460

Xã Phước Hà, Nhị Hà, Phước Ninh, Phước Nam, Phước Dinh, Phước Minh, Phước Diêm, Cà Ná

8,0-8,5

12.010

Xã Phước Hà, Phước Nam, Phước Dinh, Phước Minh, Phước Diêm, Cà Ná

8,5-9,0

5.676

Xã Phước Hà, Nhị Hà, Phước Nam, Phước Dinh, Phước Minh, Phước Diêm, Cà Ná

Huyện Ninh Sơn

6,5-7,0

40.660

Xã Nhơn Sơn, Mỹ Sơn, TT Tân Sơn, Lương Sơn, Lâm Sơn, Quảng Sơn, Hòa Sơn, Hòa Sơn, Ma Nới

7,0-1,5

4.992

Xã Lương Sơn, Lâm Sơn, Quảng Sơn, Hòa Sơn, Hòa Sơn, Ma Nới

7,5-8,0

7.704

Xã Lương Sơn, Ma Nới

8,0-8,5

872

Xã Ma Nới

Huyện Thuận Bắc

6,5-7,0

14.190

Xã Phước Chiến, Công Hải, Phước Kháng, Lợi Hải, Bắc Phong, Bắc Sơn

7,0-7,5

10.280

Xã Phước Chiến, Công Hải, Phước Kháng, Lợi Hải, Bắc Phong, Bắc Sơn

7,5-8,0

3.613

Xã Phước Chiến, Công Hải, Phước Kháng, Lợi Hải

8,0-8,5

1.182

Xã Phước Chiến, Công Hải, Phước Kháng

Huyện Ninh Phước

6,5-7,0

7.262

Xã Phước Vinh, Phước Sơn, Phước Thái

7,0-7,5

14.130

Xã Phước Vinh, Phước Sơn, Phước Thái, Phước Hậu, Phước Thuận, Phước Hữu, Phước Dân, An Hải, Phước Hải

7,5-8,0

9.055

Xã Phước Thái, Phước Hữu, Phước Dân, An Hải, Phước Hải

3.2. Quy hoạch khu vực tiềm năng phát triển dự án điện gió giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến 2030:
Năm khu vực quy hoạch, cụ thể như sau:

Vùng

Phân bố

Tổng diện tích (ha)

Công suất dự kiến (MW)

Vùng 1

Huyện Thuận Bắc (Xã Công Hải, Lợi Hải, Bắc Phong) và Huyện Ninh Sơn (xã Nhơn Sơn, Mỹ Sơn) và Huyện Ninh Hải (Xã Xuân Hải), Huyện Bác Ái (Xã Phước Trung)

2.446

163

Vùng 2

Huyện Ninh Hải và Thành phố Phan Rang- Tháp Chàm (Phường Văn Hải, Đông Hải)

3.926

262

Vùng 3

Huyện Ninh Phước (Xã Phước Vinh, Phước Sơn, Phước Hậu, Phước Thái, Phước Hữu) và Thuận Nam (Phước Ninh, Phước Minh, Nhị Hà)

5.664

378

Vùng 4

Vùng ven biển huyện Ninh Phước (xã Anh Hải, Phước Hải, Thị trấn Phước Dân, Phước Thuận) và Thuận Nam (Phước Nam, Phước Minh, Phước Dinh, Phước Diêm)

3.132

209

Vùng 5

Huyện Ninh Sơn (Thị Trấn Tân Sơn, Quảng Sơn) và Huyện Bác Ái (Xã Phước Thắng, Phước Tiến)

6.264

418

Tổng cộng

21.432

1.429

3.3. Quy hoạch quy mô công suất khu vực phát triển dự án và Danh mục phát triển dự án giai đoạn đến năm 2020:
a. Quy mô công suất phát triển dự án giai đoạn đến 2020:

Vùng

Phân bố

Công suất quy hoạch (MW)

Vùng 1

Huyện Thuận Bắc (Xã Công Hải, Lợi Hải, Bắc Phong) và Huyện Ninh Sơn (xã Nhơn Sơn, Mỹ Sơn) và Huyện Ninh Hải (Xã Xuân Hải), Huyện Bác Ái (Xã Phước Trung)

60

Vùng 3

Huyện Ninh Phước (Xã Phước Vinh, Phước Sơn, Phước Hậu, Phước Thái, Phước Hữu) và Thuận Nam (Phước Ninh, Phước Minh, Nhị Hà)

100

Vùng 4

Vùng ven biển huyện Ninh Phước (xã Anh Hải, Phước Hải, Thị trấn Phước Dân, Phước Thuận) và Thuận Nam (Phước Nam, Phước Minh, Phước Dinh, Phước Diêm)

60

Tổng cộng

220

b. Danh mục dự án điện gió dự kiến phát triển giai đoạn đến 2020:

Số TT

Tên dự án

Diện tích nghiên cứu

Vùng 1

1

Nhà máy điện gió Công Hải

310 ha

2

Nhà máy điện gió Thuận Bắc

320 ha

3

Nhà máy điện gió Trung Nam

900 ha

4

Nhà máy sản xuất điện gió số 10

950 ha

Vùng 3

5

Nhà máy điện gió số 5

320ha

6

Nhà máy điện dùng năng lượng tái tạo Phước Nam - Enfinity

98,6 ha + 609ha + 576ha

7

Phong điện 1 - Ninh Thuận

272ha

8

Nhà máy điện gió Phước Hữu

453 ha

9

Nhà máy điện gió Phước Dân

965ha

Vùng 4

10

Nhà máy điện gió An Phong

2.230ha

11

Nhà máy điện gió Phước Hải

980ha

12

Nhà máy điện gió Mũi Dinh

200 ha

Danh mục dự án điện gió này sẽ được điều chỉnh phù hợp với thực tế đầu tư và tiến độ đưa vào vận hành các dự án điện gió của tỉnh.
Vị trí, tọa độ ranh giới các dự án điện gió quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020 tại Phụ lục 1.
4. Phương án đấu nối lưới điện quốc gia các dự án điện gió quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020:
Phê duyệt phương án đấu nối, quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp cho các dự án điện gió trong giai đoạn quy hoạch như sau:
4.1. Vùng 1: Xây dựng 2 trạm biến áp nâng áp lên 110kV PĐV1-1 và PĐV1-2, công suất 40MVA mỗi trạm, để nâng áp và đấu nối chuyển tiếp vào hệ thống điện quốc gia.
4.2. Vùng 3
+ Xây dựng mới trạm biến áp 110/220kV tại Ninh Phước, công suất 1 x 125MVA, để thu gom công suất từ các trạm nâng áp của các nhà máy điện gió vào hệ thống điện quốc gia. Tiến độ vận hành đồng bộ với tiến độ lắp đặt các dự án điện gió ở vùng 3 đạt 100MW (dự kiến trong giai đoạn 2016-2020).
+ Xây dựng các trạm biến áp 110kV PĐV3-1, PĐV3-2 và PĐV3-3, công suất 40MVA mỗi trạm, để nâng áp và đấu nối các nhà máy điện gió vào hệ thống điện quốc gia.
4.3. Vùng 4
+ Xây dựng các trạm biến áp 110kV PĐV4-1 và 110kV PĐV4-2, công suất 40MVA mỗi trạm, để nâng áp và đấu nối các dự án điện gió vào hệ thống điện quốc gia.
Phương án đấu nối các nhà máy điện gió vào hệ thống điện quốc gia, quy mô và tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp sẽ được phê duyệt bổ sung vào Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận.