Document: Điều 3 Quyết định 146/2002/QĐ-BTC sửa đổi tên, mức thuế suất nhập khẩu ô tô, phụ tùng linh kiện ô tô biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/12/2002", "sign_number": "146/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/12/2002", "sign_number": "146/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/12/2002", "sign_number": "146/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/12/2002", "sign_number": "146/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/12/2002", "sign_number": "146/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 146/2002/QĐ-BTC sửa đổi tên, mức thuế suất nhập khẩu ô tô, phụ tùng linh kiện ô tô biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có nội dung như sau:

Điều 3. : Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho 5 (năm) loại hình lắp ráp xe ô tô quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung tại các Danh mục sửa đổi tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhóm mặt hàng ban hành kèm theo các Quyết định số 29/1999/QĐ-BTC ngày 15/3/1999; Quyết định số 139/1999/QĐ-BTC ngày 11/11/1999; Quyết định số 41/2000/QĐ/BTC ngày 17/3/2000; Quyết định số 210/2000/QĐ-BTC ngày 25/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định cho các loại hình lắp ráp xe ô tô theo từng thời hạn như sau:
1- Từ 1/1/2003 đến hết ngày 31/12/2003

STT

Loại hình lắp ráp

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (%)

Xe ô tô nhóm 8702 và 8703

Xe ô tô nhóm 8704

(1)

(2)

(3)

(4)

1

CKD1

60%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

40%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

2

CKD2

40%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

20%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

3

IKD

10%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

5%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc.

2- Từ 1/1/2004 đến hết ngày 31/12/2004

STT

Xe ô tô nhóm 8704

Xe ô tô nhóm 8702 và nhóm 8703

Loại hình lắp ráp

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (%)

Loại hình lắp ráp

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

CKD1

50%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

CKD

70%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

CKD2

30%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

IKD

10%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

Công thức tính mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho các loại hình lắp ráp xe ô tô như sau:

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi loại hình lắp ráp xe ô tô

=

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ô tô mới nguyên chiếc

x

tỷ lệ thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho từng loại hình lắp ráp xe ô tô

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho 3 (ba) loại hình lắp ráp xe ô tô nhóm 8704 nêu tại Điểm 2 chỉ áp dụng đến hết ngày 31/12/2004. Từ 1/1/2005, xe ô tô nhóm 8704 thực hiện thuế nhập khẩu như ô tô nhóm 8702 và nhóm 8703 nêu tại Điểm 2.

Content:
Điều 3. : Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho 5 (năm) loại hình lắp ráp xe ô tô quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung tại các Danh mục sửa đổi tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhóm mặt hàng ban hành kèm theo các Quyết định số 29/1999/QĐ-BTC ngày 15/3/1999; Quyết định số 139/1999/QĐ-BTC ngày 11/11/1999; Quyết định số 41/2000/QĐ/BTC ngày 17/3/2000; Quyết định số 210/2000/QĐ-BTC ngày 25/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định cho các loại hình lắp ráp xe ô tô theo từng thời hạn như sau:
1- Từ 1/1/2003 đến hết ngày 31/12/2003

STT

Loại hình lắp ráp

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (%)

Xe ô tô nhóm 8702 và 8703

Xe ô tô nhóm 8704

(1)

(2)

(3)

(4)

1

CKD1

60%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

40%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

2

CKD2

40%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

20%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

3

IKD

10%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

5%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc.

2- Từ 1/1/2004 đến hết ngày 31/12/2004

STT

Xe ô tô nhóm 8704

Xe ô tô nhóm 8702 và nhóm 8703

Loại hình lắp ráp

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (%)

Loại hình lắp ráp

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

CKD1

50%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

CKD

70%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

CKD2

30%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

IKD

10%/mức thuế nhập khẩu của xe ô tô mới nguyên chiếc

Công thức tính mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho các loại hình lắp ráp xe ô tô như sau:

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi loại hình lắp ráp xe ô tô

=

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ô tô mới nguyên chiếc

x

tỷ lệ thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho từng loại hình lắp ráp xe ô tô

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho 3 (ba) loại hình lắp ráp xe ô tô nhóm 8704 nêu tại Điểm 2 chỉ áp dụng đến hết ngày 31/12/2004. Từ 1/1/2005, xe ô tô nhóm 8704 thực hiện thuế nhập khẩu như ô tô nhóm 8702 và nhóm 8703 nêu tại Điểm 2.