Document: Điều 17 Nghị định 141-HĐBT quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "141-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "141-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "141-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "141-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "141-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 17 Nghị định 141-HĐBT quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự có nội dung như sau:

Điều 17. Thẩm quyền quyết định xử phạt:
1. Những chiến sĩ sau đây trong khi làm nhiệm vụ được quyền quyết định cảnh cáo, phạt tiền từ 1.000 đồng đến 20.000 đồng đối với những vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực và địa bàn quản lý của mình:
- Chiến sĩ cảnh sát nhân dân thuộc các lực lượng cảnh sát giao thông, trật tự, cảnh sát bảo vệ, cảnh sát cơ động, cảnh sát quản lý hành chính, cảnh sát phòng cháy, cảnh sát kinh tế, cảnh sát hình sự, cảnh sát điều tra.
- Chiến sĩ bộ đội biên phòng.
2. Những cán bộ sau đây được quyết định cảnh cáo, phạt tiền từ 1.000 đồng đến 50.000 đồng đối với những vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực và địa bàn quản lý của mình:
- Chủ tịch Uỷ ban nhân xã, phường, thị trấn;
- Trưởng công an phường;
- Đội trưởng, đội phó cảnh sát giao thông, trật tự, cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, cảnh sát bảo vệ mục tiêu, cảnh sát hình sự, cảnh sát điều tra;
- Đội trưởng, đội phó cảnh sát phòng cháy, chữa cháy khu vực; đội kiểm tra kỹ thuật an toàn phòng cháy chữa cháy;
Đội trưởng, đội phó kiểm soát biên phòng, trưởng, phó trạm kiểm soát của các đơn vị cảnh sát, biên phòng; trưởng, phó tàu tuần tra của các đơn vị cảnh sát, biên phòng, hải đội trưởng, phó hải đội trưởng biên phòng.
3. Thẩm quyền quyết định phạt đến 200.000 đồng:
- Trưởng phòng, phó trưởng phòng cảnh sát giao thông, cảnh sát trật tự, cảnh sát phòng cháy chữa cháy, cảnh sát bảo vệ, cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, cảnh sát kinh tế, cảnh sát hình sự, cảnh sát điều tra cấp tỉnh;
- Trưởng phòng, phó trưởng phòng quản lý xuất, nhập cảnh của công an cấp tỉnh, chỉ huy trưởng trạm quản lý cửa khẩu, sân bay;
- Trưởng, Phó trưởng công an huyện và cấp tương đương;
- Thủ trưởng, Phó thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động từ cấp đại đội tở lên;
- Trưởng đồn, phó trưởng đồn biên phòng;
- Chỉ huy trưởng, Phó chỉ huy trưởng tiểu khu biên phòng;
- Chỉ huy trưởng, Phó chỉ huy trưởng bộ đội biên phòng tỉnh;
- Chỉ huy trưởng, Phó chỉ huy trưởng hải đoàn biên phòng.
4. Ngoài ra, cơ quan nhà nước và những người khác có thẩm quyền xử phạt hành chính quy định trong Điều 17 và Điều 19 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính đang thi hành công vụ, phát hiện các hành vi vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này, thuộc chức năng của ngành mình thì có quyền xử phạt, nhưng phải thực hiện đúng các quy định của Điều 18 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.

Content:
Điều 17. Thẩm quyền quyết định xử phạt:
1. Những chiến sĩ sau đây trong khi làm nhiệm vụ được quyền quyết định cảnh cáo, phạt tiền từ 1.000 đồng đến 20.000 đồng đối với những vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực và địa bàn quản lý của mình:
- Chiến sĩ cảnh sát nhân dân thuộc các lực lượng cảnh sát giao thông, trật tự, cảnh sát bảo vệ, cảnh sát cơ động, cảnh sát quản lý hành chính, cảnh sát phòng cháy, cảnh sát kinh tế, cảnh sát hình sự, cảnh sát điều tra.
- Chiến sĩ bộ đội biên phòng.
2. Những cán bộ sau đây được quyết định cảnh cáo, phạt tiền từ 1.000 đồng đến 50.000 đồng đối với những vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực và địa bàn quản lý của mình:
- Chủ tịch Uỷ ban nhân xã, phường, thị trấn;
- Trưởng công an phường;
- Đội trưởng, đội phó cảnh sát giao thông, trật tự, cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, cảnh sát bảo vệ mục tiêu, cảnh sát hình sự, cảnh sát điều tra;
- Đội trưởng, đội phó cảnh sát phòng cháy, chữa cháy khu vực; đội kiểm tra kỹ thuật an toàn phòng cháy chữa cháy;
Đội trưởng, đội phó kiểm soát biên phòng, trưởng, phó trạm kiểm soát của các đơn vị cảnh sát, biên phòng; trưởng, phó tàu tuần tra của các đơn vị cảnh sát, biên phòng, hải đội trưởng, phó hải đội trưởng biên phòng.
3. Thẩm quyền quyết định phạt đến 200.000 đồng:
- Trưởng phòng, phó trưởng phòng cảnh sát giao thông, cảnh sát trật tự, cảnh sát phòng cháy chữa cháy, cảnh sát bảo vệ, cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, cảnh sát kinh tế, cảnh sát hình sự, cảnh sát điều tra cấp tỉnh;
- Trưởng phòng, phó trưởng phòng quản lý xuất, nhập cảnh của công an cấp tỉnh, chỉ huy trưởng trạm quản lý cửa khẩu, sân bay;
- Trưởng, Phó trưởng công an huyện và cấp tương đương;
- Thủ trưởng, Phó thủ trưởng đơn vị cảnh sát cơ động từ cấp đại đội tở lên;
- Trưởng đồn, phó trưởng đồn biên phòng;
- Chỉ huy trưởng, Phó chỉ huy trưởng tiểu khu biên phòng;
- Chỉ huy trưởng, Phó chỉ huy trưởng bộ đội biên phòng tỉnh;
- Chỉ huy trưởng, Phó chỉ huy trưởng hải đoàn biên phòng.
4. Ngoài ra, cơ quan nhà nước và những người khác có thẩm quyền xử phạt hành chính quy định trong Điều 17 và Điều 19 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính đang thi hành công vụ, phát hiện các hành vi vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này, thuộc chức năng của ngành mình thì có quyền xử phạt, nhưng phải thực hiện đúng các quy định của Điều 18 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.