Document: Điều 14 Quyết định  773-TTg chương trình khai thác, sử dụng đất hoang hoá, bãi bồi ven sông, ven biển mặt nước ở các vùng đồng bằng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/1994", "sign_number": "773-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/1994", "sign_number": "773-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/1994", "sign_number": "773-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/1994", "sign_number": "773-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/1994", "sign_number": "773-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 14 Quyết định  773-TTg chương trình khai thác, sử dụng đất hoang hoá, bãi bồi ven sông, ven biển mặt nước ở các vùng đồng bằng có nội dung như sau:

Điều 14. Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế ở trong và ngoài nước tự bỏ vốn đầu tư tham gia vào Chương trình này, khai thác mọi nguồn vốn liên doanh, liên kết, của địa phương, cá nhân, tập thể và các tổ chức xã hội. Vốn của ngân sách Nhà nước chỉ là vốn đầu tư hỗ trợ, bổ sung.
Nhà nước đầu tư hỗ trợ cho Chương trình này như sau:
a) Nguồn vốn để xây dựng các hệ thống công trình và kênh tạo nguồn nước, công trình và kênh tiêu trục, các tuyến giao thông chính liên huyện, liên xã và xây dựng các công trình phúc lợi lớn do các ngành hữu quan và địa phương trực tiếp đầu tư theo kế hoạch hàng năm, không tính vào tổng vốn đầu tư của mỗi dự án.
b) Nguồn vốn ngân sách đầu tư trực tiếp cho các dự án:
- Đầu tư xây dựng đê bao, bờ bao, kênh mương cấp III nối ra các kênh trục để tưới, tiêu thoát lũ, ngăn mặn, rửa phèn.
- Các công trình giao thông trong nội vùng đất hoang hoá của dự án.
- Cùng các ngành liên quan, hỗ trợ xây dựng các trạm xá, trường học cấp I, giếng nước, bể nước ở nơi thất sự khó khăn.
- Đầu tư xây dựng vườn cây giống, trại giống gia súc, giống thuỷ đặc sản để tạo giống có chất lượng tốt, cung cấp cho vùng dự án.
- Đầu tư trồng từng phòng hộ tập trung và đai rừng bảo vệ đê sông, đê biển, rừng ngập mặn, chắn cat, chắn sóng, chống gió bão, ưu tiên các vùng trọng yếu thường bị gió bão và sóng biển đe doạ ven biển các tỉnh Minh Hải, Kiên Giang, thành phố Hồ Chí Minh, Hà Tính, Quảng Bình, v.v...
- Vốn sự nghiệp quản lý và khuyến nông bao gồm vốn lập dự án, quản lý và điều hành dự án, công tác khuyến nông, lâm, ngư và chuyển giao các công nghẹ mới, nguồn này được tính chung từ 6-8% tổng vốn đầu tư trực tiếp của dự án.
- Vốn hỗ trợ việc di chuyển, dãn dân đến vùng đất mới, chuyển dân từ các đầm, phá, xóm chài... lên định cư trên đất liền và vốn hỗ trợ cho vùng đồng bào dân tộc đang gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
c) Vốn ngân sách cho vay trung hạn hoặc dài hạn được sử dụng cho các mục đích sau:
- Vay để trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, trồng rừng kinh doanh gỗ lớn có chu kỳ trên 20 năm, nuôi gia súc lớn;
- Vay để khai hoang xây dựng đồng ruộng;
- Vay để xây dựng các ao, đầm nuôi trồng thuỷ sản, mua sắm một số thiết bị, máy móc thật thiết yếu theo đề nghị của từng ngành chuyên môn.
Thời gian hoàn trả vốn vay không lãi: tính từ kho có sản phẩm hàng hoá theo chu kỳ sản xuất của mỗi loại cây trồng, vật nuôi.
d) Nguồn vốn và cơ chế quản lý vốn:
Cần huy động được mọi nguồn vốn của mọi ngành, mọi chương trình kinh tế xã hội trên địa bàn để sử dụng một cách đồng bộ, có hiệu quả, như vốn của các ngành giao thông, thuỷ lợi, y tế, giáo dục, định canh định cư... các chương trình quốc gia giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, nước sách, vốn của các thành phần kinh tế khác và của nước ngoài.
Các nguồn vốn cấp phát của ngân sách (kể cả vốn đầu tư, sự nghiệp) và cho vay không lãi như nói ở trên đều thống nhất vào Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và do Bộ Tài chính thông báo cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố; các ngành chỉ kiến nghị phân bố, không trực tiếp nắm vốn và phân chia vốn.
Việc cấp phát và cho vay vốn đến chủ dự án (hoặc hộ dân) và thanh quyết toán vốn chỉ do một đầu mối do Bộ Tài chính quy định.
e) Nguồn vốn vay tín dụng với lãi xuất ưu đãi được sử dụng vào các mục đích sau:
- Trồng rừng kinh doanh gỗ nhỏ có chu kỳ dưới 20 năm.
- Phát triển chăn nuôi gia súc nhỏ và nuôi trồng thuỷ sản (mua giống, phòng trừ dịch bệnh).
- xây dựng hệ thống dịch vụ (xay sát, chế biến bột cá, nước mắm, chế biến đường, cơ khí sửa chữa với quy mô nhỏ).
- Mua sắm phương tiện đi lại và vận chuyển thuỷ ở các vùng khó khăn.
g) Khi có nhu cầu xây dựng các khu chế biến lớn như đường mía, rau quả, xay xát gạo xuất khẩu, chế biến thuỷ sản, kho lạnh... phải lập dự án riêng. Nhà nước sẽ giúp đỡ kêu gọi hợp tác đầu tư liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước hoăc vay vốn của các tổ chức tài chính quốc tế để thực hiện.

Content:
Điều 14. Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế ở trong và ngoài nước tự bỏ vốn đầu tư tham gia vào Chương trình này, khai thác mọi nguồn vốn liên doanh, liên kết, của địa phương, cá nhân, tập thể và các tổ chức xã hội. Vốn của ngân sách Nhà nước chỉ là vốn đầu tư hỗ trợ, bổ sung.
Nhà nước đầu tư hỗ trợ cho Chương trình này như sau:
a) Nguồn vốn để xây dựng các hệ thống công trình và kênh tạo nguồn nước, công trình và kênh tiêu trục, các tuyến giao thông chính liên huyện, liên xã và xây dựng các công trình phúc lợi lớn do các ngành hữu quan và địa phương trực tiếp đầu tư theo kế hoạch hàng năm, không tính vào tổng vốn đầu tư của mỗi dự án.
b) Nguồn vốn ngân sách đầu tư trực tiếp cho các dự án:
- Đầu tư xây dựng đê bao, bờ bao, kênh mương cấp III nối ra các kênh trục để tưới, tiêu thoát lũ, ngăn mặn, rửa phèn.
- Các công trình giao thông trong nội vùng đất hoang hoá của dự án.
- Cùng các ngành liên quan, hỗ trợ xây dựng các trạm xá, trường học cấp I, giếng nước, bể nước ở nơi thất sự khó khăn.
- Đầu tư xây dựng vườn cây giống, trại giống gia súc, giống thuỷ đặc sản để tạo giống có chất lượng tốt, cung cấp cho vùng dự án.
- Đầu tư trồng từng phòng hộ tập trung và đai rừng bảo vệ đê sông, đê biển, rừng ngập mặn, chắn cat, chắn sóng, chống gió bão, ưu tiên các vùng trọng yếu thường bị gió bão và sóng biển đe doạ ven biển các tỉnh Minh Hải, Kiên Giang, thành phố Hồ Chí Minh, Hà Tính, Quảng Bình, v.v...
- Vốn sự nghiệp quản lý và khuyến nông bao gồm vốn lập dự án, quản lý và điều hành dự án, công tác khuyến nông, lâm, ngư và chuyển giao các công nghẹ mới, nguồn này được tính chung từ 6-8% tổng vốn đầu tư trực tiếp của dự án.
- Vốn hỗ trợ việc di chuyển, dãn dân đến vùng đất mới, chuyển dân từ các đầm, phá, xóm chài... lên định cư trên đất liền và vốn hỗ trợ cho vùng đồng bào dân tộc đang gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
c) Vốn ngân sách cho vay trung hạn hoặc dài hạn được sử dụng cho các mục đích sau:
- Vay để trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, trồng rừng kinh doanh gỗ lớn có chu kỳ trên 20 năm, nuôi gia súc lớn;
- Vay để khai hoang xây dựng đồng ruộng;
- Vay để xây dựng các ao, đầm nuôi trồng thuỷ sản, mua sắm một số thiết bị, máy móc thật thiết yếu theo đề nghị của từng ngành chuyên môn.
Thời gian hoàn trả vốn vay không lãi: tính từ kho có sản phẩm hàng hoá theo chu kỳ sản xuất của mỗi loại cây trồng, vật nuôi.
d) Nguồn vốn và cơ chế quản lý vốn:
Cần huy động được mọi nguồn vốn của mọi ngành, mọi chương trình kinh tế xã hội trên địa bàn để sử dụng một cách đồng bộ, có hiệu quả, như vốn của các ngành giao thông, thuỷ lợi, y tế, giáo dục, định canh định cư... các chương trình quốc gia giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, nước sách, vốn của các thành phần kinh tế khác và của nước ngoài.
Các nguồn vốn cấp phát của ngân sách (kể cả vốn đầu tư, sự nghiệp) và cho vay không lãi như nói ở trên đều thống nhất vào Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và do Bộ Tài chính thông báo cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố; các ngành chỉ kiến nghị phân bố, không trực tiếp nắm vốn và phân chia vốn.
Việc cấp phát và cho vay vốn đến chủ dự án (hoặc hộ dân) và thanh quyết toán vốn chỉ do một đầu mối do Bộ Tài chính quy định.
e) Nguồn vốn vay tín dụng với lãi xuất ưu đãi được sử dụng vào các mục đích sau:
- Trồng rừng kinh doanh gỗ nhỏ có chu kỳ dưới 20 năm.
- Phát triển chăn nuôi gia súc nhỏ và nuôi trồng thuỷ sản (mua giống, phòng trừ dịch bệnh).
- xây dựng hệ thống dịch vụ (xay sát, chế biến bột cá, nước mắm, chế biến đường, cơ khí sửa chữa với quy mô nhỏ).
- Mua sắm phương tiện đi lại và vận chuyển thuỷ ở các vùng khó khăn.
g) Khi có nhu cầu xây dựng các khu chế biến lớn như đường mía, rau quả, xay xát gạo xuất khẩu, chế biến thuỷ sản, kho lạnh... phải lập dự án riêng. Nhà nước sẽ giúp đỡ kêu gọi hợp tác đầu tư liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước hoăc vay vốn của các tổ chức tài chính quốc tế để thực hiện.