Document: Điều 1 Quyết định 03/2021/QĐ-UBND xử lý hành vi vi phạm quy định công trình trái phép tỉnh Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/01/2021", "sign_number": "03/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/01/2021", "sign_number": "03/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/01/2021", "sign_number": "03/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/01/2021", "sign_number": "03/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/01/2021", "sign_number": "03/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thị Nguyên Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 03/2021/QĐ-UBND xử lý hành vi vi phạm quy định công trình trái phép tỉnh Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp giữa Sở Giao thông vận tải với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác xử lý hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác, thi công công trình trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên:
1. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi như sau:
“1. Kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về sử dụng, khai thác, thi công công trình trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ được quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.”.
2. Điểm a, khoản 2 Điều 11 được sửa đổi như sau:
“a) Nhân viên tuần đường của Đơn vị bảo trì đường bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hàng ngày. Khi phát hiện hành vi vi phạm đất dành cho đường bộ phải kịp thời báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý.”.
3. Tiêu đề Điều 12, khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Phối hợp xử lý vi phạm hành chính
1. Trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính
a) Người có thẩm quyền lập Biên bản vi phạm hành chính theo các điểm a, b, b, c, d khoản 1, Điều 79 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác, thi công công trình trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ, chuyển đến người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
b) Trường hợp có sự tham gia phối hợp của nhiều cơ quan, đơn vị và địa phương, thì Người có thẩm quyền lập Biên bản vi phạm hành chính của cơ quan, đơn vị và địa phương được phân công theo Điều 9 của Quy chế này có trách nhiệm chủ trì lập biên bản vi phạm hành chính theo phân cấp quản lý và phạm vi quản lý của địa phương.”
4. Khoản 1 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Trường hợp công trình có sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ quy định tại khoản 3 Điều 29 của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải, bị xuống cấp nhưng chưa được nhà nước đền bù, giải tỏa và người sử dụng có nhu cầu để sử dụng:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm kê đất, tài sản trên phần đất hành lang an toàn đường bộ để thống nhất phương án sửa chữa hoặc làm cơ sở kiến nghị cấp có thẩm quyền đền bù theo quy định đối với phạm vi đất trên địa bàn.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm kê đất, tài sản trên phần đất hành lang an toàn đường bộ để thống nhất phương án sửa chữa hoặc làm cơ sở kiến nghị cấp có thẩm quyền đền bù theo quy định đối với phạm vi đất từ địa bàn hai xã, phường, thị trấn trở lên.
c) Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương tiến hành kiểm kê đất, tài sản trên phần đất hành lang an toàn đường bộ để thống nhất phương án sửa chữa hoặc làm cơ sở kiến nghị cấp có thẩm quyền đền bù theo quy định đối với phạm vi đất trên địa bàn từ hai huyện, thị xã, thành phố trở lên.”
5. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 17. Chế độ báo cáo
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu cho UBND cấp huyện về tình hình xử lý vi phạm đất dành cho đường bộ trên địa bàn quản lý theo Phụ lục kèm theo Quy chế này.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu cho UBND tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải) về tình hình xử lý vi phạm đất dành cho đường bộ trên địa bàn quản lý theo Phụ lục kèm theo Quy chế này.
3. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu cho UBND tỉnh về tình hình xử lý vi phạm đất dành cho đường bộ trên địa bàn tỉnh đối với các tuyến đường tỉnh và quốc lộ ủy thác; hướng dẫn chi tiết cho các đơn vị, địa phương về biểu mẫu, thời kỳ lấy số liệu báo cáo.
4. Mốc thời gian báo cáo áp dụng theo Điều 7 của Quy định chế độ báo cáo định kỳ, phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 13/8/2020 của UBND tỉnh Phú Yên.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp giữa Sở Giao thông vận tải với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác xử lý hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác, thi công công trình trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên:
1. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi như sau:
“1. Kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về sử dụng, khai thác, thi công công trình trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ được quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.”.
2. Điểm a, khoản 2 Điều 11 được sửa đổi như sau:
“a) Nhân viên tuần đường của Đơn vị bảo trì đường bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hàng ngày. Khi phát hiện hành vi vi phạm đất dành cho đường bộ phải kịp thời báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý.”.
3. Tiêu đề Điều 12, khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Phối hợp xử lý vi phạm hành chính
1. Trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính
a) Người có thẩm quyền lập Biên bản vi phạm hành chính theo các điểm a, b, b, c, d khoản 1, Điều 79 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác, thi công công trình trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ, chuyển đến người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
b) Trường hợp có sự tham gia phối hợp của nhiều cơ quan, đơn vị và địa phương, thì Người có thẩm quyền lập Biên bản vi phạm hành chính của cơ quan, đơn vị và địa phương được phân công theo Điều 9 của Quy chế này có trách nhiệm chủ trì lập biên bản vi phạm hành chính theo phân cấp quản lý và phạm vi quản lý của địa phương.”
4. Khoản 1 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Trường hợp công trình có sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ quy định tại khoản 3 Điều 29 của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải, bị xuống cấp nhưng chưa được nhà nước đền bù, giải tỏa và người sử dụng có nhu cầu để sử dụng:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm kê đất, tài sản trên phần đất hành lang an toàn đường bộ để thống nhất phương án sửa chữa hoặc làm cơ sở kiến nghị cấp có thẩm quyền đền bù theo quy định đối với phạm vi đất trên địa bàn.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm kê đất, tài sản trên phần đất hành lang an toàn đường bộ để thống nhất phương án sửa chữa hoặc làm cơ sở kiến nghị cấp có thẩm quyền đền bù theo quy định đối với phạm vi đất từ địa bàn hai xã, phường, thị trấn trở lên.
c) Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương tiến hành kiểm kê đất, tài sản trên phần đất hành lang an toàn đường bộ để thống nhất phương án sửa chữa hoặc làm cơ sở kiến nghị cấp có thẩm quyền đền bù theo quy định đối với phạm vi đất trên địa bàn từ hai huyện, thị xã, thành phố trở lên.”
5. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 17. Chế độ báo cáo
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu cho UBND cấp huyện về tình hình xử lý vi phạm đất dành cho đường bộ trên địa bàn quản lý theo Phụ lục kèm theo Quy chế này.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu cho UBND tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải) về tình hình xử lý vi phạm đất dành cho đường bộ trên địa bàn quản lý theo Phụ lục kèm theo Quy chế này.
3. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu cho UBND tỉnh về tình hình xử lý vi phạm đất dành cho đường bộ trên địa bàn tỉnh đối với các tuyến đường tỉnh và quốc lộ ủy thác; hướng dẫn chi tiết cho các đơn vị, địa phương về biểu mẫu, thời kỳ lấy số liệu báo cáo.
4. Mốc thời gian báo cáo áp dụng theo Điều 7 của Quy định chế độ báo cáo định kỳ, phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 13/8/2020 của UBND tỉnh Phú Yên.”