Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 116/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Lạc Dương Lâm Đồng đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "116/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 116/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Lạc Dương Lâm Đồng đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lạc Dương đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và giữ vững ổn định chính trị - xã hội, an ninh - quốc phòng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế nhằm thu hẹp khoảng cách trong phát triển kinh tế với các địa phương trong tỉnh. Phát huy tiềm năng và lợi thế về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, du lịch, công nghiệp chế biến nông, lâm sản từ nguồn nguyên liệu tại chỗ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội và đời sống của nhân dân. Đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tạo chuyển biến mạnh mẽ trên lĩnh vực văn hóa - xã hội; giải quyết việc làm, giảm nghèo nhanh và bền vững, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc bản địa. Bảo vệ tốt môi trường sinh thái, tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh vững mạnh; ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể
...
đ) Về phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới:
Phát triển dịch vụ, ngành nghề để chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn;. Hỗ trợ và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, hoàn thiện hệ thống thủy lợi, giao thông nông thôn, đến năm 2020 đường ô tô đến các thôn, bản; điện và nước sạch sinh hoạt được cung cấp cho hầu hết dân cư; thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, giáo dục, định canh định cư, văn hóa - thông tin…; đảm bảo điều kiện học tập, chữa bệnh và sinh hoạt văn hóa, tinh thần cho nhân dân; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa đồng bào dân tộc bản địa; đến năm 2015 có ít nhất 2 xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới, năm 2020 có 80% số xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới.
2. Công nghiệp
Phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế về nguyên liệu, xây dựng các cơ sở chế biến rau, quả quy mô hộ gia đình; thu hút đầu tư xây dựng cơ sở chế biến cá nước lạnh; khai thác đá, cát xây dựng theo quy hoạch. Triển khai các dự án thủy điện nhỏ và vừa theo quy hoạch như: Đa Dum, Đa Hir, Đa Khai, Đa Nhim Thượng 2, Yan Tann Sienn... với tổng công suất khoảng 80 MW. Khuyến khích phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp và thủ công mỹ nghệ truyền thống để phục vụ nhu cầu tại chỗ và du lịch.
3. Du lịch - Dịch vụ
- Du lịch: phát huy những lợi thế về tự nhiên và tài nguyên văn hóa để phát triển du lịch thành ngành kinh tế động lực. Hợp tác, liên kết với thành phố Đà Lạt và các địa phương trong khu vực để xây dựng Lạc Dương trở thành một điểm đến du lịch hấp dẫn với các loại hình và sản phẩm du lịch đa dạng như: du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa, du lịch thể thao, du lịch hội nghị, hội thảo... Thu hút đầu tư khu du lịch Đan Kia - Đà Lạt, các khu, điểm du lịch sinh thái dọc tỉnh lộ 723, Vườn quốc gia Bi Doup - Núi Bà, thác 9 tầng, thác Liêng Su (xã Đưng K’Nớ), thác 7 tầng (xã Đạ Sar), thác Liêng Tưr (xã Đạ Chais)...; tôn tạo khu du lịch núi Lang Biang, khu du lịch Thung lũng Vàng, làng Cù lần, thác Ankroet,....; xây dựng tuyến du lịch sinh thái Vườn quốc gia Bi Doup- Núi Bà, tuyến du lịch văn hóa cồng chiêng tại xã Lát, tuyến du lịch nghiên cứu văn hóa dân tộc bản địa tại các xã Đạ Sar, Đạ Chais, Đạ Nhim, tuyến du lịch tham quan vườn dâu, hoa công nghệ cao tại xã Lát, Đạ Sar.. .xây dựng các làng nghề, làng văn hóa đồng bào dân tộc (làng B’Nơ C, làng Bon Dưng...) phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc bản địa phục vụ du lịch. Quan tâm đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, đặc biệt đường vào các khu, điểm du lịch; đào tạo nâng cao năng lực cho lao động du lịch, phát triển các dịch vụ phục vụ du lịch.
- Thương mại: đa dạng hóa các loại hình thương mại, đảm bảo tiêu thụ nông sản và cung ứng đầy đủ và kịp thời hàng hóa cho dân cư và phục vụ sản xuất, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng bình quân 23-25%/năm. Đầu tư xây dựng trung tâm thương mại huyện tại thị trấn Lạc Dương, chợ và trung tâm thương mại cụm xã Đạ Nhim, xây mới chợ nông thôn tại các xã Đạ Sar, xã Lát, xã Đạ Chais, xã Đưng K’Nớ. Đầu tư các điểm dừng chân và dịch vụ trên tỉnh lộ 723. Phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu theo quy hoạch.
- Dịch vụ: phát triển và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ, đặc biệt dịch vụ thông tin liên lạc, vận tải, bưu chính viễn thông, tín dụng, ngân hàng, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống.
4. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Dân số và lao động:
Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ tăng tự nhiên 0,02 - 0,03%/năm, quy mô dân số toàn huyện đến năm 2020 khoảng 29.600 người. Tiếp tục thực hiện các chính sách về xoá đói giảm nghèo, bình quân tỷ lệ hộ nghèo giảm 2%/năm, đối với các địa bàn vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc quyết tâm giảm 4%/năm; nâng dần mức sống cho các hộ thoát nghèo và không để xảy ra tình trạng tái nghèo. Bố trí sắp xếp lại dân cư, giải quyết đất ở và đất canh tác, giao khoán quản lý bảo vệ rừng, hỗ trợ làm nhà ở... nhằm định canh định cư bền vững cho đồng bào dân tộc.
Tổng số lao động đến năm 2020 khoảng 15.600 người, cải thiện chất lượng lao động, đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%, trong đó đào tạo nghề 30%, tương ứng đến năm 2020 là 55% và 45%. Phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề để chuyển dịch cơ cấu lao động, đến năm 2020 tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 56%; công nghiệp chiếm 12% và dịch vụ chiếm 32%. Phát triển thị trường lao động, thực hiện tốt các chính sách về lao động, việc làm và xuất khẩu lao động, hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 500 người.
b) Giáo dục - đào tạo:
Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục, ưu tiên phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc nhằm giảm thiểu chênh lệch giữa các vùng trong huyện; chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, nâng cao năng lực và đảm bảo đủ số lượng theo yêu cầu của từng cấp học, môn học. Tăng tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường ở các cấp học, đến năm 2020, mẫu giáo đạt 95%, tiểu học đạt 95-100%, trung học cơ sở đạt 90-95%, trung học phổ thông đạt 85%. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, duy trì kết quả phổ cập trung học cơ sở và phổ cập tiểu học đúng độ tuổi; đầu tư xây dựng trường dân tộc nội trú huyện, phát triển trường trung học phổ thông ở khu vực 3 xã Đạ Sar, Đạ Nhim, Đạ Chais. Chú trọng hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông trong trường học. Đẩy nhanh tiến độ kiên cố hóa trường lớp, phát triển hệ thống nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dân tộc bán trú trên địa bàn các xã, chú trọng phát triển các điểm trường cho các xã vùng sâu vùng xa nhằm đảm bảo cự ly theo quy định, đến năm 2015 các thôn đều có điểm trường mẫu giáo; nâng cấp các trường hiện có, đến năm 2020 có 50% số trường đạt chuẩn quốc gia.
Đa dạng các hình thức đào tạo nghề; chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đồng bào dân tộc; gắn đào tạo với giải quyết việc làm. Xây dựng trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề, tạo điều kiện để triển khai dự án xây dựng Làng Đại học trên địa bàn.
c) Y tế - chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
Phát triển đồng bộ mạng lưới y tế trên địa bàn huyện; thực hiện tốt các chương trình quốc gia về chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao chất lượng các dịch vụ khám chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng; xã hội hóa y tế, mở rộng hình thức bảo hiểm y tế. Tăng cường các hoạt động y tế dự phòng, giám sát, tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh. Nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em; thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng và phòng chống suy dinh dưỡng, đến năm 2020, tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 12,5%. Hoàn thành và đưa vào sử dụng bệnh viện huyện; xây dựng Trung tâm y tế dự phòng huyện, phòng khám đa khoa khu vực Đạ Nhim; xây dựng và nâng cấp trạm y tế các xã, duy trì 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
d) Văn hóa thể thao:
- Tiếp tục triển khai phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của đồng bào dân tộc, đặc biệt là văn hóa cồng chiêng và các làng nghề cổ truyền gắn với phát triển du lịch. Đến năm 2015 có 85% thôn, buôn, khu phố và 80% gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa; đến năm 2020 có 90-95% thôn, buôn, khu phố và gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa.
- Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, đặc biệt trong trường học; thường xuyên tổ chức các hoạt động biểu diễn, thi đấu, hội thao.
- Xây dựng Trung tâm văn hóa - thể thao huyện, thư viện huyện..., quan tâm đầu tư hệ thống thiết chế văn hóa thông tin và thể thao cấp cơ sở; đến năm 2015 có 80% xã có nhà văn hóa, 80% thôn, buôn có nhà sinh hoạt cộng đồng, đến năm 2020, tất cả các xã, thị trấn có nhà văn hóa và 100% thôn, buôn có nhà sinh hoạt cộng đồng.
Quy hoạch và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
a) Về giao thông vận tải:
- Phát triển đồng bộ mạng lưới giao thông, đảm bảo giao thông thông suốt đến trung tâm các xã, các khu dân cư tập trung. Phát triển mạng lưới giao thông nông thôn đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Phối hợp với Trung ương và tỉnh hoàn thành dự án đầu tư đường Trường Sơn Đông (đoạn qua huyện dài 59,72 km) đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi; nâng cấp tỉnh lộ 723 (đoạn qua huyện dài 53,89 km) đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi, xây dựng đường tỉnh 722, 726 đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi.
- Xây dựng và nâng cấp các tuyến đường huyện: tuyến Đan Kia - Lạc Dương, tuyến Lạc Dương - Đạ Sar và tuyến Lạc Dương - Thánh Mẫu với tổng chiều dài 30km đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi. Nâng cấp và nhựa hóa các tuyến đường đô thị tại thị trấn Lạc Dương gồm: 15,6 km đường phố chính, 8,7 km đường chính khu vực dài; 1,12 km đường khu vực và 0,17 km đường nội bộ. Xây dựng bến xe thị trấn Lạc Dương và tại xã Lát, Đạ Nhim, Đạ Chais, Đưng K’Nớ. Phát triển mạng lưới giao thông nông thôn với tổng chiều dài 180 km, đến năm 2020 cứng hóa trên 70%.
b) Thủy lợi:
Đầu tư đồng bộ các công trình thủy lợi để cung cấp đủ nước tưới cho diện tích lúa 2 vụ và mở rộng diện tích tưới cho cà phê, rau, hoa; thời kỳ 2013-2020 xây dựng mới các công trình: hồ Tây Long Lanh, hồ tiểu khu 91 (xã Đạ Chais) hồ Thôn 10, hồ tiểu khu 97, hồ tiểu khu 120, hồ Liêng Nhung (xã Đạ Nhim), hồ Đa Đum 1 và 2, hồ Đạ Sar, hồ tiểu khu 118 (xã Đạ Sar), hồ Đưng K’Nớ (xã Đưng K’Nớ) hồ Păng Tiên (xã Lát) và các hồ đập thủy lợi nhỏ cho vùng đồng bào dân tộc với diện tích tưới tăng thêm 2.221 ha. Đến năm 2020 đảm bảo tưới cho trên 60% diện tích đất nông nghiệp.
c) Hệ thống điện:
Nâng cấp và xây mới khoảng 124 km đường dây trung thế, 82 km đường dây hạ thế; kéo điện nhánh rẽ vào nhà và lắp điện kế cho các hộ vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, đến năm 2015 tất cả các thôn, buôn có điện lưới quốc gia, tỷ lệ sử dụng điện đạt trên 98%. Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng cho thị trấn Lạc Dương và khu trung tâm cụm xã Đạ Nhim.
d) Nước sinh hoạt:
Mở rộng hệ thống cấp nước đô thị thị trấn Lạc Dương; xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt cho trung tâm các xã; tiếp tục thực hiện Chương trình nước sạch nông thôn, vận động nhân dân khoan, đào giếng, xây dựng hệ thống nước tự chảy, bể chứa và xử lý nước hợp vệ sinh. Đến năm 2015 có 90% và năm 2020 có 100% dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước ở khu vực đô thị, xử lý nước thải từ các cơ sở sản xuất, chế biến công nghiệp, bệnh viện trước khi thải vào hệ thống chung; nước thải sinh hoạt và chăn nuôi tại khu dân cư nông thôn được xử lý tại các ao sinh học trước khi thải ra sông, suối.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị và các khu du lịch... theo quy trình; khuyến khích thu hồi, tái sử dụng chất thải rắn khu vực nông thôn có các thành phần hữu cơ dễ phân hủy ngay tại hộ gia đình bằng công nghệ vi sinh. Tăng cường vệ sinh nông thôn, đến năm 2020 tất cả hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh; chuồng trại chăn nuôi và cơ sở ngành nghề có hệ thống xử lý chất thải
- Ổn định các nghĩa địa hiện có, sắp xếp lại nghĩa địa Đăng Len, xây dựng mới nghĩa địa thôn 6 (xã Đạ Sar) và thị trấn Lạc Dương

Content:
Về phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới:
Phát triển dịch vụ, ngành nghề để chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn;. Hỗ trợ và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, hoàn thiện hệ thống thủy lợi, giao thông nông thôn, đến năm 2020 đường ô tô đến các thôn, bản; điện và nước sạch sinh hoạt được cung cấp cho hầu hết dân cư; thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, giáo dục, định canh định cư, văn hóa - thông tin…; đảm bảo điều kiện học tập, chữa bệnh và sinh hoạt văn hóa, tinh thần cho nhân dân; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa đồng bào dân tộc bản địa; đến năm 2015 có ít nhất 2 xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới, năm 2020 có 80% số xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới.
2. Công nghiệp
Phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế về nguyên liệu, xây dựng các cơ sở chế biến rau, quả quy mô hộ gia đình; thu hút đầu tư xây dựng cơ sở chế biến cá nước lạnh; khai thác đá, cát xây dựng theo quy hoạch. Triển khai các dự án thủy điện nhỏ và vừa theo quy hoạch như: Đa Dum, Đa Hir, Đa Khai, Đa Nhim Thượng 2, Yan Tann Sienn... với tổng công suất khoảng 80 MW. Khuyến khích phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp và thủ công mỹ nghệ truyền thống để phục vụ nhu cầu tại chỗ và du lịch.
3. Du lịch - Dịch vụ
- Du lịch: phát huy những lợi thế về tự nhiên và tài nguyên văn hóa để phát triển du lịch thành ngành kinh tế động lực. Hợp tác, liên kết với thành phố Đà Lạt và các địa phương trong khu vực để xây dựng Lạc Dương trở thành một điểm đến du lịch hấp dẫn với các loại hình và sản phẩm du lịch đa dạng như: du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa, du lịch thể thao, du lịch hội nghị, hội thảo... Thu hút đầu tư khu du lịch Đan Kia - Đà Lạt, các khu, điểm du lịch sinh thái dọc tỉnh lộ 723, Vườn quốc gia Bi Doup - Núi Bà, thác 9 tầng, thác Liêng Su (xã Đưng K’Nớ), thác 7 tầng (xã Đạ Sar), thác Liêng Tưr (xã Đạ Chais)...; tôn tạo khu du lịch núi Lang Biang, khu du lịch Thung lũng Vàng, làng Cù lần, thác Ankroet,....; xây dựng tuyến du lịch sinh thái Vườn quốc gia Bi Doup- Núi Bà, tuyến du lịch văn hóa cồng chiêng tại xã Lát, tuyến du lịch nghiên cứu văn hóa dân tộc bản địa tại các xã Đạ Sar, Đạ Chais, Đạ Nhim, tuyến du lịch tham quan vườn dâu, hoa công nghệ cao tại xã Lát, Đạ Sar.. .xây dựng các làng nghề, làng văn hóa đồng bào dân tộc (làng B’Nơ C, làng Bon Dưng...) phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc bản địa phục vụ du lịch. Quan tâm đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, đặc biệt đường vào các khu, điểm du lịch; đào tạo nâng cao năng lực cho lao động du lịch, phát triển các dịch vụ phục vụ du lịch.
- Thương mại: đa dạng hóa các loại hình thương mại, đảm bảo tiêu thụ nông sản và cung ứng đầy đủ và kịp thời hàng hóa cho dân cư và phục vụ sản xuất, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng bình quân 23-25%/năm. Đầu tư xây dựng trung tâm thương mại huyện tại thị trấn Lạc Dương, chợ và trung tâm thương mại cụm xã Đạ Nhim, xây mới chợ nông thôn tại các xã Đạ Sar, xã Lát, xã Đạ Chais, xã Đưng K’Nớ. Đầu tư các điểm dừng chân và dịch vụ trên tỉnh lộ 723. Phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu theo quy hoạch.
- Dịch vụ: phát triển và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ, đặc biệt dịch vụ thông tin liên lạc, vận tải, bưu chính viễn thông, tín dụng, ngân hàng, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống.
4. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Dân số và lao động:
Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ tăng tự nhiên 0,02 - 0,03%/năm, quy mô dân số toàn huyện đến năm 2020 khoảng 29.600 người. Tiếp tục thực hiện các chính sách về xoá đói giảm nghèo, bình quân tỷ lệ hộ nghèo giảm 2%/năm, đối với các địa bàn vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc quyết tâm giảm 4%/năm; nâng dần mức sống cho các hộ thoát nghèo và không để xảy ra tình trạng tái nghèo. Bố trí sắp xếp lại dân cư, giải quyết đất ở và đất canh tác, giao khoán quản lý bảo vệ rừng, hỗ trợ làm nhà ở... nhằm định canh định cư bền vững cho đồng bào dân tộc.
Tổng số lao động đến năm 2020 khoảng 15.600 người, cải thiện chất lượng lao động, đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%, trong đó đào tạo nghề 30%, tương ứng đến năm 2020 là 55% và 45%. Phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề để chuyển dịch cơ cấu lao động, đến năm 2020 tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 56%; công nghiệp chiếm 12% và dịch vụ chiếm 32%. Phát triển thị trường lao động, thực hiện tốt các chính sách về lao động, việc làm và xuất khẩu lao động, hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 500 người.
b) Giáo dục - đào tạo:
Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục, ưu tiên phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc nhằm giảm thiểu chênh lệch giữa các vùng trong huyện; chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, nâng cao năng lực và đảm bảo đủ số lượng theo yêu cầu của từng cấp học, môn học. Tăng tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường ở các cấp học, đến năm 2020, mẫu giáo đạt 95%, tiểu học đạt 95-100%, trung học cơ sở đạt 90-95%, trung học phổ thông đạt 85%. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, duy trì kết quả phổ cập trung học cơ sở và phổ cập tiểu học đúng độ tuổi; đầu tư xây dựng trường dân tộc nội trú huyện, phát triển trường trung học phổ thông ở khu vực 3 xã Đạ Sar, Đạ Nhim, Đạ Chais. Chú trọng hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông trong trường học. Đẩy nhanh tiến độ kiên cố hóa trường lớp, phát triển hệ thống nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dân tộc bán trú trên địa bàn các xã, chú trọng phát triển các điểm trường cho các xã vùng sâu vùng xa nhằm đảm bảo cự ly theo quy định, đến năm 2015 các thôn đều có điểm trường mẫu giáo; nâng cấp các trường hiện có, đến năm 2020 có 50% số trường đạt chuẩn quốc gia.
Đa dạng các hình thức đào tạo nghề; chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đồng bào dân tộc; gắn đào tạo với giải quyết việc làm. Xây dựng trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề, tạo điều kiện để triển khai dự án xây dựng Làng Đại học trên địa bàn.
c) Y tế - chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
Phát triển đồng bộ mạng lưới y tế trên địa bàn huyện; thực hiện tốt các chương trình quốc gia về chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao chất lượng các dịch vụ khám chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng; xã hội hóa y tế, mở rộng hình thức bảo hiểm y tế. Tăng cường các hoạt động y tế dự phòng, giám sát, tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh. Nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em; thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng và phòng chống suy dinh dưỡng, đến năm 2020, tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 12,5%. Hoàn thành và đưa vào sử dụng bệnh viện huyện; xây dựng Trung tâm y tế dự phòng huyện, phòng khám đa khoa khu vực Đạ Nhim; xây dựng và nâng cấp trạm y tế các xã, duy trì 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
d) Văn hóa thể thao:
- Tiếp tục triển khai phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của đồng bào dân tộc, đặc biệt là văn hóa cồng chiêng và các làng nghề cổ truyền gắn với phát triển du lịch. Đến năm 2015 có 85% thôn, buôn, khu phố và 80% gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa; đến năm 2020 có 90-95% thôn, buôn, khu phố và gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa.
- Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, đặc biệt trong trường học; thường xuyên tổ chức các hoạt động biểu diễn, thi đấu, hội thao.
- Xây dựng Trung tâm văn hóa - thể thao huyện, thư viện huyện..., quan tâm đầu tư hệ thống thiết chế văn hóa thông tin và thể thao cấp cơ sở; đến năm 2015 có 80% xã có nhà văn hóa, 80% thôn, buôn có nhà sinh hoạt cộng đồng, đến năm 2020, tất cả các xã, thị trấn có nhà văn hóa và 100% thôn, buôn có nhà sinh hoạt cộng đồng.
Quy hoạch và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
a) Về giao thông vận tải:
- Phát triển đồng bộ mạng lưới giao thông, đảm bảo giao thông thông suốt đến trung tâm các xã, các khu dân cư tập trung. Phát triển mạng lưới giao thông nông thôn đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Phối hợp với Trung ương và tỉnh hoàn thành dự án đầu tư đường Trường Sơn Đông (đoạn qua huyện dài 59,72 km) đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi; nâng cấp tỉnh lộ 723 (đoạn qua huyện dài 53,89 km) đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi, xây dựng đường tỉnh 722, 726 đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi.
- Xây dựng và nâng cấp các tuyến đường huyện: tuyến Đan Kia - Lạc Dương, tuyến Lạc Dương - Đạ Sar và tuyến Lạc Dương - Thánh Mẫu với tổng chiều dài 30km đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi. Nâng cấp và nhựa hóa các tuyến đường đô thị tại thị trấn Lạc Dương gồm: 15,6 km đường phố chính, 8,7 km đường chính khu vực dài; 1,12 km đường khu vực và 0,17 km đường nội bộ. Xây dựng bến xe thị trấn Lạc Dương và tại xã Lát, Đạ Nhim, Đạ Chais, Đưng K’Nớ. Phát triển mạng lưới giao thông nông thôn với tổng chiều dài 180 km, đến năm 2020 cứng hóa trên 70%.
b) Thủy lợi:
Đầu tư đồng bộ các công trình thủy lợi để cung cấp đủ nước tưới cho diện tích lúa 2 vụ và mở rộng diện tích tưới cho cà phê, rau, hoa; thời kỳ 2013-2020 xây dựng mới các công trình: hồ Tây Long Lanh, hồ tiểu khu 91 (xã Đạ Chais) hồ Thôn 10, hồ tiểu khu 97, hồ tiểu khu 120, hồ Liêng Nhung (xã Đạ Nhim), hồ Đa Đum 1 và 2, hồ Đạ Sar, hồ tiểu khu 118 (xã Đạ Sar), hồ Đưng K’Nớ (xã Đưng K’Nớ) hồ Păng Tiên (xã Lát) và các hồ đập thủy lợi nhỏ cho vùng đồng bào dân tộc với diện tích tưới tăng thêm 2.221 ha. Đến năm 2020 đảm bảo tưới cho trên 60% diện tích đất nông nghiệp.
c) Hệ thống điện:
Nâng cấp và xây mới khoảng 124 km đường dây trung thế, 82 km đường dây hạ thế; kéo điện nhánh rẽ vào nhà và lắp điện kế cho các hộ vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, đến năm 2015 tất cả các thôn, buôn có điện lưới quốc gia, tỷ lệ sử dụng điện đạt trên 98%. Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng cho thị trấn Lạc Dương và khu trung tâm cụm xã Đạ Nhim.
d) Nước sinh hoạt:
Mở rộng hệ thống cấp nước đô thị thị trấn Lạc Dương; xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt cho trung tâm các xã; tiếp tục thực hiện Chương trình nước sạch nông thôn, vận động nhân dân khoan, đào giếng, xây dựng hệ thống nước tự chảy, bể chứa và xử lý nước hợp vệ sinh. Đến năm 2015 có 90% và năm 2020 có 100% dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
Thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước ở khu vực đô thị, xử lý nước thải từ các cơ sở sản xuất, chế biến công nghiệp, bệnh viện trước khi thải vào hệ thống chung; nước thải sinh hoạt và chăn nuôi tại khu dân cư nông thôn được xử lý tại các ao sinh học trước khi thải ra sông, suối.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị và các khu du lịch... theo quy trình; khuyến khích thu hồi, tái sử dụng chất thải rắn khu vực nông thôn có các thành phần hữu cơ dễ phân hủy ngay tại hộ gia đình bằng công nghệ vi sinh. Tăng cường vệ sinh nông thôn, đến năm 2020 tất cả hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh; chuồng trại chăn nuôi và cơ sở ngành nghề có hệ thống xử lý chất thải
- Ổn định các nghĩa địa hiện có, sắp xếp lại nghĩa địa Đăng Len, xây dựng mới nghĩa địa thôn 6 (xã Đạ Sar) và thị trấn Lạc Dương