Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2388/QĐ-UBND năm 2008 quy hoạch xây dựng đô thị đến 2020 Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "2388/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "2388/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "2388/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "2388/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "2388/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2388/QĐ-UBND năm 2008 quy hoạch xây dựng đô thị đến 2020 Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật và xã hội đô thị của đồ án:
...
c) Các chỉ tiêu chính về hạ tầng kỹ thuật và xã hội đô thị của đồ án:

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2006

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Tỷ lệ đô thị hóa

%

26

40

50

75

Diện tích nhà ở

m2 sàn/người

11,53

15

17

20

Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị

%

17,45

21

23

25

Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch

%

88

97

99

100

Tỷ lệ nước bẩn được thu gom xử lý

%

42

60

70

80

Đất cây xanh đô thị

m2/người

7,4

10

11

12

Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý

%

77,43

90

95

100

Đối với các khu vực đô thị mới áp dụng theo quy định của Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô thị mới. Cụ thể là việc khảo sát, thiết kế, xây dựng công trình và quản lý chất lượng xây dựng trong khu đô thị mới phải tuân thủ tiêu chuẩn xây dựng, quy chuẩn xây dựng Việt Nam; đối với các tiêu chuẩn xây dựng thuộc diện không bắt buộc áp dụng mà Việt Nam chưa có hoặc tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam đã lạc hậu thì khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn cao, tiên tiến của nước ngoài để nâng cao chất lượng các dự án khu đô thị mới.

Content:
Các chỉ tiêu chính về hạ tầng kỹ thuật và xã hội đô thị của đồ án:

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2006

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Tỷ lệ đô thị hóa

%

26

40

50

75

Diện tích nhà ở

m2 sàn/người

11,53

15

17

20

Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị

%

17,45

21

23

25

Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch

%

88

97

99

100

Tỷ lệ nước bẩn được thu gom xử lý

%

42

60

70

80

Đất cây xanh đô thị

m2/người

7,4

10

11

12

Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý

%

77,43

90

95

100

Đối với các khu vực đô thị mới áp dụng theo quy định của Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô thị mới. Cụ thể là việc khảo sát, thiết kế, xây dựng công trình và quản lý chất lượng xây dựng trong khu đô thị mới phải tuân thủ tiêu chuẩn xây dựng, quy chuẩn xây dựng Việt Nam; đối với các tiêu chuẩn xây dựng thuộc diện không bắt buộc áp dụng mà Việt Nam chưa có hoặc tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam đã lạc hậu thì khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn cao, tiên tiến của nước ngoài để nâng cao chất lượng các dự án khu đô thị mới.