Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND 2008 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Sơn La đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND 2008 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Sơn La đến 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
...
8. Khái toán vốn đầu tư
* Tổng vốn đầu tư: 2.926.801,0 triệu đồng. Trong đó:
Giai đoạn: 2008 - 2010: 636.117,4 triệu đồng.
Giai đoạn: 2011 - 2015: 1.162.548,5 triệu đồng.
Giai đoạn: 2016-2020: 1.128.135,2 triệu đồng.
...
b) Phân theo nguồn
+ Vốn ngân sách: 910.728,0 triệu đồng, chiếm 31,1% tổng vốn đầu tư (Ngân sách Trung ương 819.655,0 triệu đồng chiếm 90%, ngân sách điạ phương 91.072,0 triệu đồng chiếm 10%);
+ Vốn Viện trợ nước ngoài: 134.079,0 triệu đồng chiếm 4,6% tổng vốn đầu tư (hiện dự án KFW7 với số vốn đầu tư 70 tỷ);
+ Vốn của doanh nghiệp: 1.029.450,0 triệu đồng, chiếm 35,2% tổng vốn đầu tư;
+ Vốn của cá nhân, hộ gia đình 852.543,0 triệu đồng, chiếm 29,1%.
IV. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giải pháp về chính sách quản lý rừng và đất lâm nghiệp
Xác lập các lâm phận phòng hộ đầu nguồn ổn định trên địa bàn tỉnh giao cho Ban quản rừng phòng hộ các huyện, thị xã và triển khai kế hoạch cắm mốc ranh giới 3 loại rừng trên thực địa; rà soát lại quỹ đất lâm nghiệp, thu hồi diện tích đất đã được giao chưa đúng đối tượng và sử dụng không đúng mục đích, giao lại cho các thành phần kinh tế khác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Chỉ đạo xây dựng các dự án đầu tư trồng rừng sản xuất, nguyên liệu công nghiệp tập trung, liền vùng, liền khoảnh tại một số huyện để kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Rà soát, bổ sung quy ước bảo vệ và phát triển rừng phù hợp với các quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; tiếp tục thử nghiệm và nhân rộng các mô hình quản lý rừng cộng đồng trên địa bàn tỉnh; hoàn thiện hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý rừng và cơ chế hưởng lợi cho các thành phần kinh tế; phù hợp với đặc điểm, tình hình tại địa phương.
Tăng cường phân cấp quản lý nhà nước về rừng cho chính quyền cấp huyện và xã. Quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của chủ rừng, chính quyền các cấp, các cơ quan thừa hành pháp luật, nếu để mất rừng, phá rừng sẽ xử lý nghiêm và kịp thời theo pháp luật.
2. Chính sách tài chính và tín dụng
Tăng ngân sách đầu tư của Nhà nước cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, nghiên cứu khoa học, khuyến lâm, đào tạo nguồn nhân lực... và đầu tư thích đáng cho xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp theo các chương trình, dự án của Chính phủ tại Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2007; Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. Hỗ trợ trồng các loài cây quý hiếm, cây có chu kỳ kinh doanh dài và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp, chủ yếu là đường lâm nghiệp, công trình và thiết bị phòng, chống cháy rừng, ưu tiên cho các vùng trồng rừng nguyên liệu tập trung.
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và chế biến lâm sản. Triển khai thực hiện thí điểm chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.Thành lập quỹ bảo vệ và phát triển rừng và có cơ chế quản lý, sử dụng quỹ hợp lý, nhằm đẩy nhanh quá trình xã hội hoá nghề rừng và ngành lâm nghiệp. Thực hiện chính sách trợ cấp lương thực cho đồng bào dân tộc thiểu số tự nguyện chuyển đổi từ canh tác nương rẫy trên đất lâm nghiệp sang trồng rừng trong thời gian chưa có thu nhập từ rừng.
3. Đổi mới tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển lâm nghiệp
Tiếp tục đổi mới sắp xếp lại các lâm trường quốc doanh theo Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường Quốc doanh, đối với các đơn vị đang hoạt động có hiệu quả, đủ điều kiện chuyển sang công ty lâm nghiệp tiếp tục đẩy mạnh sản xuất làm hạt nhân cho phát triển ngành, đồng thời thành lập mới các Ban quản lý rừng phòng hộ các huyện, thị xã để quản lý các khu rừng phòng hộ tập trung.
Kiện toàn các Ban quản lý rừng đặc dụng và Ban quản lý rừng phòng hộ Thuận Quỳnh. Các Ban quản lý là chủ rừng đồng thời hỗ trợ, hướng dẫn và làm dịch vụ cung ứng giống, vật tư, chuyển giao khoa học kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm cho nhân dân các dân tộc trong vùng. Chú trọng phát triển hình thức sản xuất lâm nghiệp hộ gia đình, trang trại, cộng đồng bản và hợp tác xã. Cần hỗ trợ tài chính cho các hộ gia đình thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng nông, lâm kết hợp nhằm hạn chế thấp nhất canh tác nương rẫy trên đất lâm nghiệp. Tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế vào đầu tư kinh doanh rừng và chế biến lâm sản, đơn giản hoá các thủ tục khai thác, lưu thông lâm sản.
4. Giải pháp về quản lý quy hoạch
Tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch 3 loại rừng, xác định ổn định các lâm phần (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển cho từng loại rừng phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng, từng huyện, từng xã.
Căn cứ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh tiến hành xây dựng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện và cấp xã. Nâng cao chất lượng xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng các cấp. Các dự án lâm nghiệp phải lồng ghép với các dự án xoá đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn.
Quy hoạch và phát triển công nghiệp chế biến gắn với thị trường tiêu thụ lâm sản; rà soát và xây dựng các vùng trồng rừng nguyên liệu công nghiệp tập trung. Cần có kế hoạch thay thế các diện tích rừng trồng có năng suất thấp. Chú trọng quy hoạch phát triển các nghề sản xuất, chế biến lâm sản quy mô nhỏ và các trang trại lâm nghiệp địa phương có thế mạnh.
Tăng cường công tác quản lý sau quy hoạch, tiến hành rà soát và bổ sung mốc giới nương rẫy phân định giữa đất nông nghiệp và đất rừng. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Tiến hành thống kê, kiểm kê và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng gắn với thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên rừng, áp dụng công nghệ tiên tiến để cải thiện chất lượng điều tra quy hoạch rừng.
5. Giải pháp về tổ chức quản lý ngành
Củng cố và tăng cường hệ thống quản lý nhà nước về lâm nghiệp từ tỉnh đến huyện và xã theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả, phát huy vai trò của chính quyền cơ sở. Kiện toàn và nâng cao năng lực quản lý các chương trình, dự án, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các dự án, đảm bảo đạt hiệu quả cao, các xã có rừng thành lập Ban phát triển rừng xã và Ban phát triển rừng bản.
Tổ chức sắp xếp lại hệ thống lực lượng Kiểm lâm theo Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ; Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN ngày 04 tháng 10 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đưa kiểm lâm viên về địa bàn xã; xây dựng lực lượng kiểm lâm trong sạch vững mạnh, thực sự là lực lượng nòng cốt trong bảo vệ rừng. Khuyến khích và hỗ trợ thành lập các hợp tác xã, hội sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, chế biến và xuất nhập khẩu lâm sản.
6. Giải pháp về khoa học công nghệ
Tập trung nghiên cứu khảo nghiệm, chọn lọc và bổ sung tập đoàn cây trồng phù hợp với điều kiện hệ sinh thái từng vùng, từng loại rừng, từng lập địa, ưu tiên phát triển các loài cây đa mục đích; xây dựng hệ sinh thái rừng nhiều tầng kết hợp cây phòng hộ, cây kinh tế, cây công nghiệp, cây ăn quả và lâm sản ngoài gỗ. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ tin học vào công tác quản lý, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, theo dõi công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
7. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo bồi dưỡng chuẩn hoá các chức danh trong quản lý Nhà nước về lâm nghiệp các cấp, đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho các địa phương, coi trọng đào tạo con em các dân tộc và cán bộ lâm nghiệp ở các vùng sâu, vùng xa.
Thu hút các cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi để bổ sung cho các cơ quan trong ngành lâm nghiệp của tỉnh. Nâng cao năng lực cho các thành phần kinh tế làm nghề rừng thông qua đào tạo tại chỗ, ngắn hạn và khuyến lâm, từng bước nâng cao năng lực tự xây dựng, thực hiện và giám sát kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Đưa nội dung khuyến nông, khuyến lâm đến tất cả các cấp học phổ thông. Thành lập các hội làm vườn, làm rừng, từ đó chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tới người dân. Xây dựng các chương trình đào tạo ngắn hạn trên cơ sở ưu tiên đào tạo nông dân làm nghề rừng, công nhân lâm nghiệp và thợ thủ công trong các làng nghề.
Hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế
Tăng cường hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế như: WB, ADB, KFW, JICA, JBIC, thông qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thu hút nguồn vốn ODA của các nước , tổ chức phi Chính phủ đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh, khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh PT lâm nghiệp.
Hợp tác với các tỉnh của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào có đường biên giới chung với tỉnh Sơn La trong công tác bảo vệ và phát triển rừng. Lồng ghép các dự án phát triển lâm nghiệp với các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn để bảo vệ và phát triển rừng, góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo cho nhân dân các dân tộc.

Content:
Phân theo nguồn
+ Vốn ngân sách: 910.728,0 triệu đồng, chiếm 31,1% tổng vốn đầu tư (Ngân sách Trung ương 819.655,0 triệu đồng chiếm 90%, ngân sách điạ phương 91.072,0 triệu đồng chiếm 10%);
+ Vốn Viện trợ nước ngoài: 134.079,0 triệu đồng chiếm 4,6% tổng vốn đầu tư (hiện dự án KFW7 với số vốn đầu tư 70 tỷ);
+ Vốn của doanh nghiệp: 1.029.450,0 triệu đồng, chiếm 35,2% tổng vốn đầu tư;
+ Vốn của cá nhân, hộ gia đình 852.543,0 triệu đồng, chiếm 29,1%.
IV. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giải pháp về chính sách quản lý rừng và đất lâm nghiệp
Xác lập các lâm phận phòng hộ đầu nguồn ổn định trên địa bàn tỉnh giao cho Ban quản rừng phòng hộ các huyện, thị xã và triển khai kế hoạch cắm mốc ranh giới 3 loại rừng trên thực địa; rà soát lại quỹ đất lâm nghiệp, thu hồi diện tích đất đã được giao chưa đúng đối tượng và sử dụng không đúng mục đích, giao lại cho các thành phần kinh tế khác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Chỉ đạo xây dựng các dự án đầu tư trồng rừng sản xuất, nguyên liệu công nghiệp tập trung, liền vùng, liền khoảnh tại một số huyện để kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Rà soát, bổ sung quy ước bảo vệ và phát triển rừng phù hợp với các quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; tiếp tục thử nghiệm và nhân rộng các mô hình quản lý rừng cộng đồng trên địa bàn tỉnh; hoàn thiện hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý rừng và cơ chế hưởng lợi cho các thành phần kinh tế; phù hợp với đặc điểm, tình hình tại địa phương.
Tăng cường phân cấp quản lý nhà nước về rừng cho chính quyền cấp huyện và xã. Quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của chủ rừng, chính quyền các cấp, các cơ quan thừa hành pháp luật, nếu để mất rừng, phá rừng sẽ xử lý nghiêm và kịp thời theo pháp luật.
2. Chính sách tài chính và tín dụng
Tăng ngân sách đầu tư của Nhà nước cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, nghiên cứu khoa học, khuyến lâm, đào tạo nguồn nhân lực... và đầu tư thích đáng cho xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp theo các chương trình, dự án của Chính phủ tại Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2007; Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. Hỗ trợ trồng các loài cây quý hiếm, cây có chu kỳ kinh doanh dài và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp, chủ yếu là đường lâm nghiệp, công trình và thiết bị phòng, chống cháy rừng, ưu tiên cho các vùng trồng rừng nguyên liệu tập trung.
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và chế biến lâm sản. Triển khai thực hiện thí điểm chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.Thành lập quỹ bảo vệ và phát triển rừng và có cơ chế quản lý, sử dụng quỹ hợp lý, nhằm đẩy nhanh quá trình xã hội hoá nghề rừng và ngành lâm nghiệp. Thực hiện chính sách trợ cấp lương thực cho đồng bào dân tộc thiểu số tự nguyện chuyển đổi từ canh tác nương rẫy trên đất lâm nghiệp sang trồng rừng trong thời gian chưa có thu nhập từ rừng.
3. Đổi mới tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển lâm nghiệp
Tiếp tục đổi mới sắp xếp lại các lâm trường quốc doanh theo Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường Quốc doanh, đối với các đơn vị đang hoạt động có hiệu quả, đủ điều kiện chuyển sang công ty lâm nghiệp tiếp tục đẩy mạnh sản xuất làm hạt nhân cho phát triển ngành, đồng thời thành lập mới các Ban quản lý rừng phòng hộ các huyện, thị xã để quản lý các khu rừng phòng hộ tập trung.
Kiện toàn các Ban quản lý rừng đặc dụng và Ban quản lý rừng phòng hộ Thuận Quỳnh. Các Ban quản lý là chủ rừng đồng thời hỗ trợ, hướng dẫn và làm dịch vụ cung ứng giống, vật tư, chuyển giao khoa học kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm cho nhân dân các dân tộc trong vùng. Chú trọng phát triển hình thức sản xuất lâm nghiệp hộ gia đình, trang trại, cộng đồng bản và hợp tác xã. Cần hỗ trợ tài chính cho các hộ gia đình thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng nông, lâm kết hợp nhằm hạn chế thấp nhất canh tác nương rẫy trên đất lâm nghiệp. Tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế vào đầu tư kinh doanh rừng và chế biến lâm sản, đơn giản hoá các thủ tục khai thác, lưu thông lâm sản.
4. Giải pháp về quản lý quy hoạch
Tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch 3 loại rừng, xác định ổn định các lâm phần (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển cho từng loại rừng phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng, từng huyện, từng xã.
Căn cứ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh tiến hành xây dựng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện và cấp xã. Nâng cao chất lượng xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng các cấp. Các dự án lâm nghiệp phải lồng ghép với các dự án xoá đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn.
Quy hoạch và phát triển công nghiệp chế biến gắn với thị trường tiêu thụ lâm sản; rà soát và xây dựng các vùng trồng rừng nguyên liệu công nghiệp tập trung. Cần có kế hoạch thay thế các diện tích rừng trồng có năng suất thấp. Chú trọng quy hoạch phát triển các nghề sản xuất, chế biến lâm sản quy mô nhỏ và các trang trại lâm nghiệp địa phương có thế mạnh.
Tăng cường công tác quản lý sau quy hoạch, tiến hành rà soát và bổ sung mốc giới nương rẫy phân định giữa đất nông nghiệp và đất rừng. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Tiến hành thống kê, kiểm kê và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng gắn với thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên rừng, áp dụng công nghệ tiên tiến để cải thiện chất lượng điều tra quy hoạch rừng.
5. Giải pháp về tổ chức quản lý ngành
Củng cố và tăng cường hệ thống quản lý nhà nước về lâm nghiệp từ tỉnh đến huyện và xã theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả, phát huy vai trò của chính quyền cơ sở. Kiện toàn và nâng cao năng lực quản lý các chương trình, dự án, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các dự án, đảm bảo đạt hiệu quả cao, các xã có rừng thành lập Ban phát triển rừng xã và Ban phát triển rừng bản.
Tổ chức sắp xếp lại hệ thống lực lượng Kiểm lâm theo Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ; Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN ngày 04 tháng 10 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đưa kiểm lâm viên về địa bàn xã; xây dựng lực lượng kiểm lâm trong sạch vững mạnh, thực sự là lực lượng nòng cốt trong bảo vệ rừng. Khuyến khích và hỗ trợ thành lập các hợp tác xã, hội sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, chế biến và xuất nhập khẩu lâm sản.
6. Giải pháp về khoa học công nghệ
Tập trung nghiên cứu khảo nghiệm, chọn lọc và bổ sung tập đoàn cây trồng phù hợp với điều kiện hệ sinh thái từng vùng, từng loại rừng, từng lập địa, ưu tiên phát triển các loài cây đa mục đích; xây dựng hệ sinh thái rừng nhiều tầng kết hợp cây phòng hộ, cây kinh tế, cây công nghiệp, cây ăn quả và lâm sản ngoài gỗ. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ tin học vào công tác quản lý, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, theo dõi công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
7. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo bồi dưỡng chuẩn hoá các chức danh trong quản lý Nhà nước về lâm nghiệp các cấp, đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho các địa phương, coi trọng đào tạo con em các dân tộc và cán bộ lâm nghiệp ở các vùng sâu, vùng xa.
Thu hút các cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi để bổ sung cho các cơ quan trong ngành lâm nghiệp của tỉnh. Nâng cao năng lực cho các thành phần kinh tế làm nghề rừng thông qua đào tạo tại chỗ, ngắn hạn và khuyến lâm, từng bước nâng cao năng lực tự xây dựng, thực hiện và giám sát kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Đưa nội dung khuyến nông, khuyến lâm đến tất cả các cấp học phổ thông. Thành lập các hội làm vườn, làm rừng, từ đó chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tới người dân. Xây dựng các chương trình đào tạo ngắn hạn trên cơ sở ưu tiên đào tạo nông dân làm nghề rừng, công nhân lâm nghiệp và thợ thủ công trong các làng nghề.
Hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế
Tăng cường hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế như: WB, ADB, KFW, JICA, JBIC, thông qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thu hút nguồn vốn ODA của các nước , tổ chức phi Chính phủ đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh, khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh PT lâm nghiệp.
Hợp tác với các tỉnh của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào có đường biên giới chung với tỉnh Sơn La trong công tác bảo vệ và phát triển rừng. Lồng ghép các dự án phát triển lâm nghiệp với các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn để bảo vệ và phát triển rừng, góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo cho nhân dân các dân tộc.