Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1066/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng huyện Văn Lâm Hưng Yên đến 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1066/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng huyện Văn Lâm Hưng Yên đến 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Phương án thoát nước thải
Hệ thống thoát nước thải trong huyện được quy hoạch theo cấu trúc phân tán cho từng khu vực để thuận tiện cho việc quản lý và đầu tư theo từng giai đoạn phát triển. Đối với các khu đã có hệ thống thoát nước chung, xây dựng hệ thống cống bao, giếng tách nước thu gom nước thải về trạm xử lý kết hợp với nâng cấp cải tạo đường cống. Đối với các dự án đã và đang thực hiện trong huyện, hệ thống thoát nước thải phải đấu nối với hệ thống thoát nước thải quy hoạch để thuận tiện trong quản lý và kiểm soát về môi trường. Đối với các khu vực xây dựng mới, mở rộng hoặc chưa có hệ thống thoát nước, xây dựng hệ thống thoát nước riêng dẫn nước thải về trạm xử lý. Đối với các khu công nghiệp: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng và các trạm xử lý nước thải cục bộ trong khu. Các xã xây dựng hệ thống thoát nước chung. Nước thải của khu dân cư, các công trình công cộng được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại của từng công trình sẽ được thoát ra các hồ sinh học trước khi xả ra sông, kênh mương trong khu vực.
Tổng lưu lượng nước thải theo tính toán đến năm 2020 khoảng 13.650 m3/ng.đ, đến năm 2030 khoảng 25.250 m3/ng.đ. Xây dựng 05 trạm xử lý nước thải, trạm số 1 tại xã Lạc Đạo, trạm số 2 tại xã Tân Quang, trạm số 3 tại xã Lạc Hồng, trạm số 4 tại xã Minh Hải, trạm số 5 tại xã Việt Hưng
- Lưu vực thoát nước thải:
Lưu vực 1: Bao gồm các diện tích phía Tây Bắc đường vành đai 4, được thu gom và thoát về trạm xử lý nước thải sinh hoạt số 1.
Lưu vực 2: Bao gồm các diện tích phía Tây Nam QL5, được thu gom và thoát về trạm xử lý nước thải sinh hoạt số 2.
Lưu vực 3: Bao gồm diện tích phía Tây Nam của huyện, được chia cắt bởi đường Vành đai 4, QL 5 và đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, được thu gom và thoát về trạm xử lý nước thải số 3.
Lưu vực 4: Bao gồm diện tích phía Đông Nam của huyện, được chia cắt bởi đường vành đai 4 và đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, được thu gom và thoát về trạm xử lý nước thải số 4.
Lưu vực 5: Bao gồm diện tích phía Đông Bắc của huyện, được chia cắt bởi đường vành đai 4 và đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, được thu gom và thoát về trạm xử lý nước thải số 5.
- Xử lý nước thải công nghiệp: Ngoài KCN Phố Nối A đã có trạm xử lý nước thải có công suất 4.000m3/ngđ, có thể đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải của khu đến năm 2020, xây dựng mới 04 trạm xử lý tại khu công nghiệp Như Quỳnh A, các cụm công nghiệp: Như Quỳnh, Tân Quang, Lạc Đạo.
b) Vệ sinh môi trường
Chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt, tiêu chuẩn tính toán cho 01 người: 0,8 (kg/người-ngày) với tỷ lệ thu gom và xử lý đạt 90%. Định hướng sẽ thu gom toàn bộ rác thải sinh hoạt trong huyện về khu xử lý rác tập trung tại xã Đại Đồng. Chất thải rắn công nghiệp cần tận thu các phế liệu để tái chế, nhằm làm giảm khối lượng chất thải rắn cần vận chuyển và xử lý. Khối lượng phụ thuộc vào từng khu công nghiệp. Vì vậy định hướng sẽ phải bố trí khu xử lý riêng, theo các công tác quy hoạch xây dựng bước sau quy hoạch xây dựng chung.
Nghĩa trang: Từng bước gắn với giải pháp công viên hóa cho các nghĩa trang đã có trong đô thị. Các nghĩa trang tại khu vực các thôn, xã cần phải được phân loại, phải ngừng chôn lấp đối với các khu không đạt các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, có ảnh hưởng đến các chương trình kế hoạch phát triển của các địa phương. Dự kiến xây dựng thêm 01 nghĩa trang tập trung tại xã Việt Hưng có quy mô khoảng 10ha.
VI. QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Giai đoạn đầu ưu tiên tập trung giải quyết các vấn đề cấp bách trong đô thị phục vụ công tác cải tạo, phát triển, cải thiện điều kiện môi trường đô thị, cụ thể:
- Đẩy mạnh và hoàn thành các dự án KCN Phố Nối A mở rộng, KCN Đại Đồng. Xây dựng và đưa vào hoạt động các khu dịch vụ tập trung, xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào hoạt động Trung tâm chế biến và phân phối sản phẩm công nghiệp tại xã Việt Hưng.
- Đẩy nhanh thực hiện các dự án xây dựng đô thị - nông thôn: Khu nhà ở và dịch vụ công nghiệp Như Quỳnh (59,1ha), khu dân cư mới thị trấn Như Quỳnh (10,8ha), khu dân cư mới Ngọc Đà (6,7ha), khu nhà ở Vic- Trọng Nhân (13,2ha).
- Thúc đẩy xây dựng nhanh đường vành đai 3,5; vành đai 4, trục kinh tế Bắc Nam và các công trình gia tăng năng lực lao động giữa hai khu vực Bắc và Nam đường QL5A, TL385. Nâng cấp, cải tạo đường tỉnh 387, 380, các trục chính liên xã. Xây dựng các tuyến trục chính đô thị, liên hệ các khu phát triển và xuyên tâm đô thị.
- Tiếp tục hoàn thành các dự án cải tạo xây dựng trung tâm hiện hữu của huyện hiện nay trong diện tích khoảng 36ha. Tiếp tục xây dựng khu TDTT tại thị trấn Như Quỳnh khoảng 17,4ha. Cải tạo, nâng cấp công trình y tế, giáo dục cấp huyện, xã thị trấn thuộc khu vực dự kiến phát triển đô thị đến năm 2020.

Content:
Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Phương án thoát nước thải
Hệ thống thoát nước thải trong huyện được quy hoạch theo cấu trúc phân tán cho từng khu vực để thuận tiện cho việc quản lý và đầu tư theo từng giai đoạn phát triển. Đối với các khu đã có hệ thống thoát nước chung, xây dựng hệ thống cống bao, giếng tách nước thu gom nước thải về trạm xử lý kết hợp với nâng cấp cải tạo đường cống. Đối với các dự án đã và đang thực hiện trong huyện, hệ thống thoát nước thải phải đấu nối với hệ thống thoát nước thải quy hoạch để thuận tiện trong quản lý và kiểm soát về môi trường. Đối với các khu vực xây dựng mới, mở rộng hoặc chưa có hệ thống thoát nước, xây dựng hệ thống thoát nước riêng dẫn nước thải về trạm xử lý. Đối với các khu công nghiệp: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng và các trạm xử lý nước thải cục bộ trong khu. Các xã xây dựng hệ thống thoát nước chung. Nước thải của khu dân cư, các công trình công cộng được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại của từng công trình sẽ được thoát ra các hồ sinh học trước khi xả ra sông, kênh mương trong khu vực.
Tổng lưu lượng nước thải theo tính toán đến năm 2020 khoảng 13.650 m3/ng.đ, đến năm 2030 khoảng 25.250 m3/ng.đ. Xây dựng 05 trạm xử lý nước thải, trạm số 1 tại xã Lạc Đạo, trạm số 2 tại xã Tân Quang, trạm số 3 tại xã Lạc Hồng, trạm số 4 tại xã Minh Hải, trạm số 5 tại xã Việt Hưng
- Lưu vực thoát nước thải:
Lưu vực 1: Bao gồm các diện tích phía Tây Bắc đường vành đai 4, được thu gom và thoát về trạm xử lý nước thải sinh hoạt số 1.
Lưu vực 2: Bao gồm các diện tích phía Tây Nam QL5, được thu gom và thoát về trạm xử lý nước thải sinh hoạt số 2.
Lưu vực 3: Bao gồm diện tích phía Tây Nam của huyện, được chia cắt bởi đường Vành đai 4, QL 5 và đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, được thu gom và thoát về trạm xử lý nước thải số 3.
Lưu vực 4: Bao gồm diện tích phía Đông Nam của huyện, được chia cắt bởi đường vành đai 4 và đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, được thu gom và thoát về trạm xử lý nước thải số 4.
Lưu vực 5: Bao gồm diện tích phía Đông Bắc của huyện, được chia cắt bởi đường vành đai 4 và đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, được thu gom và thoát về trạm xử lý nước thải số 5.
- Xử lý nước thải công nghiệp: Ngoài KCN Phố Nối A đã có trạm xử lý nước thải có công suất 4.000m3/ngđ, có thể đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải của khu đến năm 2020, xây dựng mới 04 trạm xử lý tại khu công nghiệp Như Quỳnh A, các cụm công nghiệp: Như Quỳnh, Tân Quang, Lạc Đạo.
b) Vệ sinh môi trường
Chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt, tiêu chuẩn tính toán cho 01 người: 0,8 (kg/người-ngày) với tỷ lệ thu gom và xử lý đạt 90%. Định hướng sẽ thu gom toàn bộ rác thải sinh hoạt trong huyện về khu xử lý rác tập trung tại xã Đại Đồng. Chất thải rắn công nghiệp cần tận thu các phế liệu để tái chế, nhằm làm giảm khối lượng chất thải rắn cần vận chuyển và xử lý. Khối lượng phụ thuộc vào từng khu công nghiệp. Vì vậy định hướng sẽ phải bố trí khu xử lý riêng, theo các công tác quy hoạch xây dựng bước sau quy hoạch xây dựng chung.
Nghĩa trang: Từng bước gắn với giải pháp công viên hóa cho các nghĩa trang đã có trong đô thị. Các nghĩa trang tại khu vực các thôn, xã cần phải được phân loại, phải ngừng chôn lấp đối với các khu không đạt các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, có ảnh hưởng đến các chương trình kế hoạch phát triển của các địa phương. Dự kiến xây dựng thêm 01 nghĩa trang tập trung tại xã Việt Hưng có quy mô khoảng 10ha.
VI. QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Giai đoạn đầu ưu tiên tập trung giải quyết các vấn đề cấp bách trong đô thị phục vụ công tác cải tạo, phát triển, cải thiện điều kiện môi trường đô thị, cụ thể:
- Đẩy mạnh và hoàn thành các dự án KCN Phố Nối A mở rộng, KCN Đại Đồng. Xây dựng và đưa vào hoạt động các khu dịch vụ tập trung, xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào hoạt động Trung tâm chế biến và phân phối sản phẩm công nghiệp tại xã Việt Hưng.
- Đẩy nhanh thực hiện các dự án xây dựng đô thị - nông thôn: Khu nhà ở và dịch vụ công nghiệp Như Quỳnh (59,1ha), khu dân cư mới thị trấn Như Quỳnh (10,8ha), khu dân cư mới Ngọc Đà (6,7ha), khu nhà ở Vic- Trọng Nhân (13,2ha).
- Thúc đẩy xây dựng nhanh đường vành đai 3,5; vành đai 4, trục kinh tế Bắc Nam và các công trình gia tăng năng lực lao động giữa hai khu vực Bắc và Nam đường QL5A, TL38Nâng cấp, cải tạo đường tỉnh 387, 380, các trục chính liên xã. Xây dựng các tuyến trục chính đô thị, liên hệ các khu phát triển và xuyên tâm đô thị.
- Tiếp tục hoàn thành các dự án cải tạo xây dựng trung tâm hiện hữu của huyện hiện nay trong diện tích khoảng 36ha. Tiếp tục xây dựng khu TDTT tại thị trấn Như Quỳnh khoảng 17,4ha. Cải tạo, nâng cấp công trình y tế, giáo dục cấp huyện, xã thị trấn thuộc khu vực dự kiến phát triển đô thị đến năm 2020.