Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/10/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Thơi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/10/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Thơi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/10/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Thơi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/10/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Thơi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "08/10/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Thơi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang sử dụng cho các hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở được nhà nước công nhận hoặc được nhà nước giao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất:
1.1. Hệ số điều chỉnh giá đất (K):
a) Hệ số điều chỉnh giá đất (K) theo Bảng giá đất được UBND tỉnh quy định là K = 1.
b) Xác định vị trí của thửa đất khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (K):
Khi xác định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất của từng thửa đất, được phân loại theo chiều sâu của thửa đất xác định giá (vị trí của thửa đất). Vị trí của thửa đất là chiều sâu của thửa đất tính từ mép ngoài cùng tiếp giáp chỉ giới lưu không của đường, phố (nếu có),... và được chia thành 4 vị trí như sau:
- Vị trí 1: Trong phạm vi 20m đầu tiên tính từ chỉ giới lưu không của đường, phố (nếu có);
- Vị trí 2: Tính từ cuối vị trí 1, có chiều sâu vào trong phạm vi 20m;
- Vị trí 3: Tính từ cuối vị trí 2, có chiều sâu vào trong 20m;
- Vị trí 4: Tính từ cuối vị trí 3 cho đến hết thửa đất.
Vị trí của thửa đất được phân theo lợi thế về giá đất khác nhau (Tỷ lệ % tính theo hệ số K). Vị trí 1 được tính bằng tỷ lệ 80% theo hệ số (K); vị trí 2 được tính bằng tỷ lệ 70% theo hệ số (K); vị trí 3 được tính bằng tỷ lệ 60% theo hệ số (K); vị trí 4 được tính bằng tỷ lệ 50% theo hệ số (K) cụ thể như sau:

STT

Vị trí

Tỷ lệ (%) tính theo hệ số (K)

1

Vị trí 1 (là vị trí đầu tiên của thửa đất có chiều sâu trong phạm vi 20m)

80

2

Vị trí 2 (tính từ cuối vị trí 1, có chiều sâu vào trong phạm vi 20m)

70

3

Vị trí 3 (tính từ cuối vị trí 2, có chiều sâu vào trong phạm vi 20m)

60

4

Vị trí 4 (tính từ cuối vị trí 3 đến hết thửa đất)

50

Đối với những vị trí đất ở nông thôn hoặc ở những vị trí không tiếp giáp đường giao thông, không xác định theo vị trí được thì áp dụng tỷ lệ % theo hệ số K là 60% bảng giá các loại đất hàng năm được UBND tỉnh ký quyết định ban hành.
1.2. Cách tính giá đất theo hệ số điều chỉnh giá đất (K):
Cơ quan thuế căn cứ bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm, hồ sơ kê khai nộp tiền sử dụng đất, phiếu chuyển thông tin địa chính về xác định tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, giá đất của từng vị trí theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành, hệ số điều chỉnh giá đất (K) và tỷ lệ (%) tính theo hệ số (K) để xác định tiền sử dụng đất phải nộp theo công thức sau:

Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất (K)

=

Giá đất do UBND tỉnh quy định

x

Tỷ lệ (%) tính theo hệ số (K)

Content:
Hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất:
1.Hệ số điều chỉnh giá đất (K):
a) Hệ số điều chỉnh giá đất (K) theo Bảng giá đất được UBND tỉnh quy định là K = 1.
b) Xác định vị trí của thửa đất khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (K):
Khi xác định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất của từng thửa đất, được phân loại theo chiều sâu của thửa đất xác định giá (vị trí của thửa đất). Vị trí của thửa đất là chiều sâu của thửa đất tính từ mép ngoài cùng tiếp giáp chỉ giới lưu không của đường, phố (nếu có),... và được chia thành 4 vị trí như sau:
- Vị trí 1: Trong phạm vi 20m đầu tiên tính từ chỉ giới lưu không của đường, phố (nếu có);
- Vị trí 2: Tính từ cuối vị trí 1, có chiều sâu vào trong phạm vi 20m;
- Vị trí 3: Tính từ cuối vị trí 2, có chiều sâu vào trong 20m;
- Vị trí 4: Tính từ cuối vị trí 3 cho đến hết thửa đất.
Vị trí của thửa đất được phân theo lợi thế về giá đất khác nhau (Tỷ lệ % tính theo hệ số K). Vị trí 1 được tính bằng tỷ lệ 80% theo hệ số (K); vị trí 2 được tính bằng tỷ lệ 70% theo hệ số (K); vị trí 3 được tính bằng tỷ lệ 60% theo hệ số (K); vị trí 4 được tính bằng tỷ lệ 50% theo hệ số (K) cụ thể như sau:

STT

Vị trí

Tỷ lệ (%) tính theo hệ số (K)

1

Vị trí 1 (là vị trí đầu tiên của thửa đất có chiều sâu trong phạm vi 20m)

80

2

Vị trí 2 (tính từ cuối vị trí 1, có chiều sâu vào trong phạm vi 20m)

70

3

Vị trí 3 (tính từ cuối vị trí 2, có chiều sâu vào trong phạm vi 20m)

60

4

Vị trí 4 (tính từ cuối vị trí 3 đến hết thửa đất)

50

Đối với những vị trí đất ở nông thôn hoặc ở những vị trí không tiếp giáp đường giao thông, không xác định theo vị trí được thì áp dụng tỷ lệ % theo hệ số K là 60% bảng giá các loại đất hàng năm được UBND tỉnh ký quyết định ban hành.
1.2. Cách tính giá đất theo hệ số điều chỉnh giá đất (K):
Cơ quan thuế căn cứ bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm, hồ sơ kê khai nộp tiền sử dụng đất, phiếu chuyển thông tin địa chính về xác định tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, giá đất của từng vị trí theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành, hệ số điều chỉnh giá đất (K) và tỷ lệ (%) tính theo hệ số (K) để xác định tiền sử dụng đất phải nộp theo công thức sau:

Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất (K)

=

Giá đất do UBND tỉnh quy định

x

Tỷ lệ (%) tính theo hệ số (K)