Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 866/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 866/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông (THPT) năm học 2024 - 2025 tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
...
5. Công tác tổ chức tuyển sinh
5.1. Thời gian tổ chức kỳ thi: Tháng 6 năm 2024, ngày thi chính thức Sở GDĐT có văn bản thông báo riêng.
5.2. Bài thi
...
b) Thí sinh đăng ký dự thi và xét tuyển vào trường THPT chuyên Lương Văn Tụy dự thi 4 bài thi, gồm 03 bài thi đại trà (như thí sinh đăng ký dự thi đại trà) và 01 bài thi chuyên theo lớp chuyên đăng ký dự thi. Bài thi các môn chuyên cụ thể:
- Thí sinh đăng ký dự thi vào lớp chuyên Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí bài thi môn chuyên theo thứ tự tương ứng là Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí.
- Thí sinh đăng ký dự thi vào lớp chuyên Tin học bài thi môn chuyên là Toán chuyên hoặc Tin học.
- Thí sinh đăng ký dự thi vào lớp chuyên Tiếng Anh, chuyên Tiếng Pháp bài thi môn chuyên là Tiếng Anh chuyên.
5.3. Hình thức thi
a) Bài thi thứ ba (đại trà): Thi theo hình thức trắc nghiệm.
b) Các bài thi còn lại: Thi viết (tự luận hoặc kết hợp tự luận với trắc nghiệm)
- Đối với bài thi chuyên Tiếng Anh gồm 02 phần thi: phần thi viết và phần thi kỹ năng nói (điểm tối đa cho phần thi kỹ năng nói là 2 điểm).
- Đối với bài thi Tin học thi lập trình trên máy vi tính, ngôn ngữ lập trình là Free Pascal hoặc C++ với các thuật toán dành cho học sinh cấp THCS.
5.4. Nội dung thi
- Đối với các bài thi đại trà: Trong phạm vi chương trình THCS do Bộ GDĐT ban hành, chủ yếu ở lớp 9 và hướng dẫn nội dung, chương trình ôn thi tuyển sinh lớp 10 THPT ban hành kèm theo Công văn số 1234/SGDĐT-GDTrH ngày 19/10/2018 của Sở GDĐT Ninh Bình.
- Đối với các bài thi chuyên: Trong phạm vi chương trình THCS do Bộ GDĐT ban hành, chủ yếu ở lớp 9; Công văn số 1313/SGDĐT-GDTrH ngày 15/10/2021 của Sở GDĐT Ninh Bình hướng dẫn nội dung, chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi cấp THCS từ năm học 2021 - 2022; Công văn số 1052/SGDĐT-QLCL ngày 25/7/2023 Sở GDĐT Ninh Bình về việc thông báo cấu trúc đề thi.
- Kiến thức bài thi đảm bảo độ phân hóa, tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng, câu hỏi gắn với thực tiễn.
5.Thời gian làm bài, hệ số điểm bài thi, thang điểm bài thi
a) Bài thi đại trà gồm 03 bài thi:
- Bài thi Toán, Ngữ văn thời gian làm bài 120 phút/bài thi, hệ số 1.
- Bài thi thứ ba thi thời gian làm bài 60 phút, hệ số 1.
b) Bài thi chuyên (đối với Thí sinh đăng ký dự thi vào trường THPT chuyên Lương Văn Tụy): Thời gian làm bài 150 phút/bài thi, hệ số 3.
Riêng phần thi kỹ năng nói đối với bài thi chuyên Tiếng Anh thời gian của mỗi thí sinh là 07 (bảy) phút, trong đó 05 (năm) phút chuẩn bị, 02 (hai) phút tiếp theo trả lời và ghi âm.

Content:
Thí sinh đăng ký dự thi và xét tuyển vào trường THPT chuyên Lương Văn Tụy dự thi 4 bài thi, gồm 03 bài thi đại trà (như thí sinh đăng ký dự thi đại trà) và 01 bài thi chuyên theo lớp chuyên đăng ký dự thi. Bài thi các môn chuyên cụ thể:
- Thí sinh đăng ký dự thi vào lớp chuyên Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí bài thi môn chuyên theo thứ tự tương ứng là Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí.
- Thí sinh đăng ký dự thi vào lớp chuyên Tin học bài thi môn chuyên là Toán chuyên hoặc Tin học.
- Thí sinh đăng ký dự thi vào lớp chuyên Tiếng Anh, chuyên Tiếng Pháp bài thi môn chuyên là Tiếng Anh chuyên.
5.3. Hình thức thi
a) Bài thi thứ ba (đại trà): Thi theo hình thức trắc nghiệm.
Các bài thi còn lại: Thi viết (tự luận hoặc kết hợp tự luận với trắc nghiệm)
- Đối với bài thi chuyên Tiếng Anh gồm 02 phần thi: phần thi viết và phần thi kỹ năng nói (điểm tối đa cho phần thi kỹ năng nói là 2 điểm).
- Đối với bài thi Tin học thi lập trình trên máy vi tính, ngôn ngữ lập trình là Free Pascal hoặc C++ với các thuật toán dành cho học sinh cấp THCS.
5.4. Nội dung thi
- Đối với các bài thi đại trà: Trong phạm vi chương trình THCS do Bộ GDĐT ban hành, chủ yếu ở lớp 9 và hướng dẫn nội dung, chương trình ôn thi tuyển sinh lớp 10 THPT ban hành kèm theo Công văn số 1234/SGDĐT-GDTrH ngày 19/10/2018 của Sở GDĐT Ninh Bình.
- Đối với các bài thi chuyên: Trong phạm vi chương trình THCS do Bộ GDĐT ban hành, chủ yếu ở lớp 9; Công văn số 1313/SGDĐT-GDTrH ngày 15/10/2021 của Sở GDĐT Ninh Bình hướng dẫn nội dung, chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi cấp THCS từ năm học 2021 - 2022; Công văn số 1052/SGDĐT-QLCL ngày 25/7/2023 Sở GDĐT Ninh Bình về việc thông báo cấu trúc đề thi.
- Kiến thức bài thi đảm bảo độ phân hóa, tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng, câu hỏi gắn với thực tiễn.
5.Thời gian làm bài, hệ số điểm bài thi, thang điểm bài thi
a) Bài thi đại trà gồm 03 bài thi:
- Bài thi Toán, Ngữ văn thời gian làm bài 120 phút/bài thi, hệ số 1.
- Bài thi thứ ba thi thời gian làm bài 60 phút, hệ số 1.
Bài thi chuyên (đối với Thí sinh đăng ký dự thi vào trường THPT chuyên Lương Văn Tụy): Thời gian làm bài 150 phút/bài thi, hệ số 3.
Riêng phần thi kỹ năng nói đối với bài thi chuyên Tiếng Anh thời gian của mỗi thí sinh là 07 (bảy) phút, trong đó 05 (năm) phút chuẩn bị, 02 (hai) phút tiếp theo trả lời và ghi âm.