Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 198/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng trọng điểm Bắc Bộ 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 198/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng trọng điểm Bắc Bộ 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (sau đây gọi tắt là Vùng) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Khoa học và công nghệ:
- Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ nhằm phát huy hơn nữa vai trò đầu tàu dẫn dắt phát triển khoa học công nghệ của Vùng. Tăng cường đổi mới công nghệ theo hướng công nghệ mới, công nghệ cao, hiện đại. Ưu tiên công nghệ sạch, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa và công nghệ vật liệu mới, đẩy nhanh đầu tư phát triển khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế biển.
- Đổi mới cơ chế, chính sách quản lý và phát triển khoa học - công nghệ. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ. Khuyến khích và hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp khoa học - công nghệ; khuyến khích phát triển các viện nghiên cứu phát triển có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của các viện nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam. Phát triển hạ tầng thông tin và thống kê khoa học - công nghệ quốc gia hiện đại.
- Tăng cường đầu tư cho các viện nghiên cứu đầu ngành, trung tâm khoa học và công nghệ, các phòng thí nghiệm trọng điểm, các cơ sở ứng dụng và chuyển giao công nghệ.v.v. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư phát triển Khu công nghệ cao Hòa Lạc trở thành thành phố khoa học công nghệ tầm cỡ quốc gia, nghiên cứu xây dựng thêm một số khu công nghệ cao tại các địa bàn có điều kiện.

Content:
Khoa học và công nghệ:
- Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ nhằm phát huy hơn nữa vai trò đầu tàu dẫn dắt phát triển khoa học công nghệ của Vùng. Tăng cường đổi mới công nghệ theo hướng công nghệ mới, công nghệ cao, hiện đại. Ưu tiên công nghệ sạch, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa và công nghệ vật liệu mới, đẩy nhanh đầu tư phát triển khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế biển.
- Đổi mới cơ chế, chính sách quản lý và phát triển khoa học - công nghệ. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ. Khuyến khích và hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp khoa học - công nghệ; khuyến khích phát triển các viện nghiên cứu phát triển có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của các viện nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam. Phát triển hạ tầng thông tin và thống kê khoa học - công nghệ quốc gia hiện đại.
- Tăng cường đầu tư cho các viện nghiên cứu đầu ngành, trung tâm khoa học và công nghệ, các phòng thí nghiệm trọng điểm, các cơ sở ứng dụng và chuyển giao công nghệ.v.v. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư phát triển Khu công nghệ cao Hòa Lạc trở thành thành phố khoa học công nghệ tầm cỡ quốc gia, nghiên cứu xây dựng thêm một số khu công nghệ cao tại các địa bàn có điều kiện.