Document: Điều 2 Quyết định 5880/QĐ-UBND0 quản lý chất lượng an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản muối Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 5880/QĐ-UBND0 quản lý chất lượng an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản muối Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Phân công nhiệm vụ
1.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì thực hiện Đề án; tổ chức phối hợp, kiểm tra, đánh giá, tổng kết và báo cáo việc thực hiện các hoạt động của Đề án trên phạm vi toàn tỉnh.
- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản được phân cấp; Tham mưu UBND Tỉnh và tổ chức hướng dẫn phân cấp trách nhiệm các ngành, các cấp đảm bảo quản lý tốt chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối.
1.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan tham mưu UBND Tỉnh lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để thực hiện các dự án;
- Tổng hợp danh mục các dự án ưu tiên trong lĩnh vực đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm để vận động xúc tiến, kêu gọi đầu tư.
1.3. Sở Tài chính:
Hàng năm cân đối ngân sách tỉnh đề ưu tiên bố trí vốn thực hiện các chương trình, dự án đã được xác định trong đề án.
1.4. Sở Nội vụ:
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương nghiên cứu về định biên vị trí việc làm, chi tiêu biên chế cho các cơ quan quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối ở Tỉnh, huyện và cộng tác viên cấp xã.
1.5. Sở Y tế:
Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm sản phẩm nông lâm thủy sản và muối. Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân có sử dụng bếp ăn tập thể thu mua nguyên liệu chế biến, khuyến cáo người dân thu mua sản phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm.
1.6. Sở Công thương:
- Tăng cường công tác quản lý sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản đưa vào các chợ, siêu thị, và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hóa thực phẩm.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư đẩy mạnh xúc tiến thương mại các sản phẩm nông lâm thủy sản của Tỉnh, tổ chức tiêu thụ sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm.
- Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm nông lâm thủy sản và muối.
1.7. Sở Khoa học và Công nghệ:
Tăng cường nghiên cứu/chuyển giao các đề tài khoa học tiên tiến, khả năng ứng dụng trong thực tiễn cao, phù hợp với địa phương trong lĩnh vực đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản và muối.
1.8. UBND các huyện/thành phố/thị xã:
- Quản lý nhà nước đối với vật tư, hàng hóa nông lâm, thủy sản, công tác bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm phục vụ sản xuất, tiêu dùng trên địa bàn quản lý theo hướng phân công phân cấp cụ thể trong Đề án.
- Huy động các đoàn thể chính trị, xã hội trên địa bàn tích cực tham gia các hoạt động giám sát, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo qui định pháp luật việc sản xuất, kinh doanh buôn bán vật tư nông nghiệp và các sản phẩm nông lâm thủy sản không đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
1.9. Các cơ quan truyền thông tỉnh:
Các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh, tăng thời lượng, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm, thủy sản và muối; kịp thời biểu dương những điển hình tốt; Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố công khai các sản phẩm không đảm bảo chất lượng, những đơn vị không nghiêm túc chấp hành các qui định của nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm, thực hiện tốt công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa tỉnh.
1.10. Các tổ chức chính trị xã hội, hiệp hội ngành hàng:
- Phối hợp và tham gia tổ chức vận động, nâng cao nhận thức về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tham gia đề xuất cơ chế, chính sách, phản biện công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản và muối.
2. Chế độ báo cáo
- Giao các Sở, ngành; UBND các huyện, thành, thị theo định kỳ báo cáo tình hình triển khai thực hiện các nội dung đề án theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của Sở, Ngành mình về UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành; UBND các huyện, thành, thị theo dõi, đôn đốc thực hiện đề án, định kỳ tổng hợp, báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện đề án.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Phân công nhiệm vụ
1.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì thực hiện Đề án; tổ chức phối hợp, kiểm tra, đánh giá, tổng kết và báo cáo việc thực hiện các hoạt động của Đề án trên phạm vi toàn tỉnh.
- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản được phân cấp; Tham mưu UBND Tỉnh và tổ chức hướng dẫn phân cấp trách nhiệm các ngành, các cấp đảm bảo quản lý tốt chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối.
1.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan tham mưu UBND Tỉnh lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để thực hiện các dự án;
- Tổng hợp danh mục các dự án ưu tiên trong lĩnh vực đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm để vận động xúc tiến, kêu gọi đầu tư.
1.3. Sở Tài chính:
Hàng năm cân đối ngân sách tỉnh đề ưu tiên bố trí vốn thực hiện các chương trình, dự án đã được xác định trong đề án.
1.4. Sở Nội vụ:
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương nghiên cứu về định biên vị trí việc làm, chi tiêu biên chế cho các cơ quan quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối ở Tỉnh, huyện và cộng tác viên cấp xã.
1.5. Sở Y tế:
Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm sản phẩm nông lâm thủy sản và muối. Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân có sử dụng bếp ăn tập thể thu mua nguyên liệu chế biến, khuyến cáo người dân thu mua sản phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm.
1.6. Sở Công thương:
- Tăng cường công tác quản lý sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản đưa vào các chợ, siêu thị, và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hóa thực phẩm.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư đẩy mạnh xúc tiến thương mại các sản phẩm nông lâm thủy sản của Tỉnh, tổ chức tiêu thụ sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm.
- Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm nông lâm thủy sản và muối.
1.7. Sở Khoa học và Công nghệ:
Tăng cường nghiên cứu/chuyển giao các đề tài khoa học tiên tiến, khả năng ứng dụng trong thực tiễn cao, phù hợp với địa phương trong lĩnh vực đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản và muối.
1.8. UBND các huyện/thành phố/thị xã:
- Quản lý nhà nước đối với vật tư, hàng hóa nông lâm, thủy sản, công tác bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm phục vụ sản xuất, tiêu dùng trên địa bàn quản lý theo hướng phân công phân cấp cụ thể trong Đề án.
- Huy động các đoàn thể chính trị, xã hội trên địa bàn tích cực tham gia các hoạt động giám sát, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo qui định pháp luật việc sản xuất, kinh doanh buôn bán vật tư nông nghiệp và các sản phẩm nông lâm thủy sản không đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
1.9. Các cơ quan truyền thông tỉnh:
Các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh, tăng thời lượng, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm, thủy sản và muối; kịp thời biểu dương những điển hình tốt; Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố công khai các sản phẩm không đảm bảo chất lượng, những đơn vị không nghiêm túc chấp hành các qui định của nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm, thực hiện tốt công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa tỉnh.
1.10. Các tổ chức chính trị xã hội, hiệp hội ngành hàng:
- Phối hợp và tham gia tổ chức vận động, nâng cao nhận thức về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tham gia đề xuất cơ chế, chính sách, phản biện công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản và muối.
2. Chế độ báo cáo
- Giao các Sở, ngành; UBND các huyện, thành, thị theo định kỳ báo cáo tình hình triển khai thực hiện các nội dung đề án theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của Sở, Ngành mình về UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành; UBND các huyện, thành, thị theo dõi, đôn đốc thực hiện đề án, định kỳ tổng hợp, báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện đề án.