Document: Điều 2 Quyết định 22/2004/QĐ-BCN  phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng trồng cây thuốc lá đến  2010

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "02/04/2004", "sign_number": "22/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "02/04/2004", "sign_number": "22/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "02/04/2004", "sign_number": "22/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "02/04/2004", "sign_number": "22/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "02/04/2004", "sign_number": "22/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 22/2004/QĐ-BCN  phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng trồng cây thuốc lá đến  2010 có nội dung như sau:

Điều 2. Một số chính sách và giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp thị trường
- Nâng cao năng suất, chất lượng thuốc lá nguyên liệu, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu cho các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu trong nước. Từng bước giảm dần và tiến tới không nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu chất lượng trung bình mà trong nước đã sản xuất được, nâng dần tỷ lệ sử dụng nguyên liệu trong nước, tiến tới xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá.
- Các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá phối hợp với Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam xúc tiến đầu tư mở rộng thị trường xuất khẩu, từng bước xây dựng thương hiệu thuốc lá nguyên liệu Việt Nam.
- Giữ vững các thị trường truyền thống, mở rộng thị trường mới và đa dạng hoá sản phẩm nguyên liệu thuốc lá.
2. Giải pháp về khoa học kỹ thuật
- Đổi mới công tác nghiên cứu ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ theo hướng đi tắt đón đầu, gắn chiến lược đổi mới công nghệ với chiến lược phát triển nguyên liệu thuốc lá, với đầu tư và tổ chức lại sản xuất.
- Nghiên cứu tuyển chọn các giống thuốc lá có tiềm năng về năng suất và chất lượng, phù hợp điều kiện nước ta; nghiên cứu tạo giống mới bằng lai hữu tính, giống ưu thế lai để cung cấp giống chất lượng cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng trồng.
- Áp dụng phương pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) dùng thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm phân bón có nguồn gốc thực vật, vi sinh vật để sản xuất nguyên liệu an toàn, bảo vệ môi trường sinh thái. Nghiên cứu ứng dụng cơ giới hoá các khâu làm đất, bón phân, thu hoạch...
- Hiện đại hoá khâu sấy, nghiên cứu các mô hình lò sấy thích hợp và nhập các dạng lò sấy tiên tiến từ nước ngoài để sấy thử nghiệm và ứng dụng cho từng vùng trồng thuốc lá. Sử dụng đa dạng nhiên liệu sấy thuốc lá như than, khí thiên nhiên, năng lượng mặt trời, trấu, vỏ cà phê ...
- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000-2000 cho các đơn vị chế biến nguyên liệu, đầu tư thiết bị kiểm tra chất lượng nguyên liệu theo tiêu chuẩn quốc tế. Nâng cấp đồng bộ và tự động hoá dây chuyền chế biến nguyên liệu, nghiên cứu hương, gu thuốc lá và tiêu chuẩn nguyên liệu của các hãng thuốc lá nước ngoài.
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn phân cấp nguyên liệu phù hợp tiêu chuẩn quốc tế.
- Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho các Viện, Công ty nguyên liệu để có đủ năng lực nghiên cứu, thử nghiệm và nhân giống mới nhằm phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá chất lượng cao.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực
Bố trí sắp xếp lại lao động sản xuất và đào tạo chuyển giao kỹ thuật công nghệ cho công nhân theo từng dự án đầu tư.
Kết hợp với các trường kỹ thuật, đào tạo công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, có đủ trình độ tiếp nhận công nghệ mới.
Thường xuyên tổ chức đào tạo và đào tạo lại lực lượng công nhân trồng trọt, công nhân công nghệ có đủ trình độ thực hành và hướng dẫn, chuyển giao công nghệ cho nông dân, phát triển vùng trồng.
Đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý và nghiên cứu khoa học, tinh giảm bộ máy gián tiếp.
Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Cử cán bộ quản lý, nghiên cứu khoa học đi tu nghiệp ở nước ngoài.
Có cơ chế khen thưởng, chính sách đãi ngộ phù hợp để động viên cán bộ công nhân viên phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, nghiên cứu khoa học và quản lý.
4. Giải pháp về đầu tư và thu mua nguyên liệu
Hình thức đầu tư trực tiếp vùng trồng nguyên liệu thuốc lá là phương thức đầu tư cơ bản. Xem xét một số mô hình đầu tư khác để rút kinh nghiệm như : kinh tế trang trại, liên kết sản xuất, mô hình hợp tác xã kiểu mới.
Đầu tư có chọn lọc, có trọng điểm vùng nguyên liệu chất lượng cao. Đầu tư ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác sản xuất nguyên liệu.
Tạo môi trường đầu tư thích hợp, tăng cường hợp tác giữa các đơn vị sản xuất nguyên liệu với chính quyền địa phương và các hộ nông dân.
Đầu tư và phát triển kết cấu hạ tầng, đầu tư tăng năng lực chế biến nguyên liệu, đảm bảo đủ nhu cầu sử dụng và xuất khẩu.
Trực tiếp đầu tư bao tiêu sản phẩm theo hợp đồng kinh tế, nghiên cứu tổ chức mua bán nguyên liệu qua giao dịch, tiến tới tổ chức các sàn đấu giá theo mô hình các nước sản xuất thuốc lá tiên tiến đang áp dụng.
Nhà nước có chính sách ưu đãi cho việc đầu tư trồng cây thuốc lá tại các vùng sâu, vùng xa, góp phần xóa đói giảm nghèo, thay thế cây thuốc phiện trước đây như : xây dựng hệ thống thuỷ lợi, giao thông nông thôn, cho vay vốn lãi suất ưu đãi...
5. Giải pháp về hợp tác sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu
Tăng cường hợp tác giữa các đơn vị sản xuất nguyên liệu thuốc lá trong nước thông qua Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam.
Phối hợp chặt chẽ giữa ngành thuốc lá với các địa phương có quy hoạch vùng trồng nguyên liệu thuốc lá.
Phát triển quan hệ liên kết, liên doanh giữa các doanh nghiệp trong đầu tư trồng nguyên liệu, quản lý vùng trồng thuốc lá, giữa các doanh nghiệp nguyên liệu với cơ quan nghiên cứu, các tổ chức khoa học công nghệ.
Tăng cường hợp tác trao đổi chuyên gia, chuyển giao công nghệ về sản xuất nguyên liệu với các nước sản xuất thuốc lá tiên tiến trên thế giới. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, vệ sinh công nghiệp, kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Bảo hộ vùng thuốc lá nguyên liệu trong nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế phù hợp với các quy định và các cam kết thương mại quốc tế.
6. Giải pháp về nguồn vốn
Dự kiến nguồn vốn đầu tư đến năm 2010 : 1.176.960 triệu đồng.
Từ Quỹ đầu tư trồng và chế biến nguyên liệu : 656.862 triệu đồng.
Ngân sách cấp cho nghiên cứu khoa học : 9.000 triệu đồng.
Vay tín dụng thương mại và từ nguồn khác : 511.098 triệu đồng.
Vốn Ngân sách tập trung cho nghiên cứu đầu tư giống có năng suất và chất lượng cao, cho công trình thủy lợi, giao thông nông thôn tại các vùng sâu, vùng xa phục vụ cho vùng trồng cây thuốc lá.
Vốn từ Quỹ đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá (được trích không quá 5% giá thành nguyên liệu) phục vụ cho trồng và chế biến nguyên liệu thuốc lá.
Tranh thủ nguồn vốn tín dụng ưu đãi, vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác thông qua các mô hình hợp tác xã, liên doanh, liên kết, phát hành cổ phiếu.

Content:
Điều 2. Một số chính sách và giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp thị trường
- Nâng cao năng suất, chất lượng thuốc lá nguyên liệu, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu cho các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu trong nước. Từng bước giảm dần và tiến tới không nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu chất lượng trung bình mà trong nước đã sản xuất được, nâng dần tỷ lệ sử dụng nguyên liệu trong nước, tiến tới xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá.
- Các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá phối hợp với Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam xúc tiến đầu tư mở rộng thị trường xuất khẩu, từng bước xây dựng thương hiệu thuốc lá nguyên liệu Việt Nam.
- Giữ vững các thị trường truyền thống, mở rộng thị trường mới và đa dạng hoá sản phẩm nguyên liệu thuốc lá.
2. Giải pháp về khoa học kỹ thuật
- Đổi mới công tác nghiên cứu ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ theo hướng đi tắt đón đầu, gắn chiến lược đổi mới công nghệ với chiến lược phát triển nguyên liệu thuốc lá, với đầu tư và tổ chức lại sản xuất.
- Nghiên cứu tuyển chọn các giống thuốc lá có tiềm năng về năng suất và chất lượng, phù hợp điều kiện nước ta; nghiên cứu tạo giống mới bằng lai hữu tính, giống ưu thế lai để cung cấp giống chất lượng cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng trồng.
- Áp dụng phương pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) dùng thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm phân bón có nguồn gốc thực vật, vi sinh vật để sản xuất nguyên liệu an toàn, bảo vệ môi trường sinh thái. Nghiên cứu ứng dụng cơ giới hoá các khâu làm đất, bón phân, thu hoạch...
- Hiện đại hoá khâu sấy, nghiên cứu các mô hình lò sấy thích hợp và nhập các dạng lò sấy tiên tiến từ nước ngoài để sấy thử nghiệm và ứng dụng cho từng vùng trồng thuốc lá. Sử dụng đa dạng nhiên liệu sấy thuốc lá như than, khí thiên nhiên, năng lượng mặt trời, trấu, vỏ cà phê ...
- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000-2000 cho các đơn vị chế biến nguyên liệu, đầu tư thiết bị kiểm tra chất lượng nguyên liệu theo tiêu chuẩn quốc tế. Nâng cấp đồng bộ và tự động hoá dây chuyền chế biến nguyên liệu, nghiên cứu hương, gu thuốc lá và tiêu chuẩn nguyên liệu của các hãng thuốc lá nước ngoài.
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn phân cấp nguyên liệu phù hợp tiêu chuẩn quốc tế.
- Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho các Viện, Công ty nguyên liệu để có đủ năng lực nghiên cứu, thử nghiệm và nhân giống mới nhằm phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá chất lượng cao.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực
Bố trí sắp xếp lại lao động sản xuất và đào tạo chuyển giao kỹ thuật công nghệ cho công nhân theo từng dự án đầu tư.
Kết hợp với các trường kỹ thuật, đào tạo công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, có đủ trình độ tiếp nhận công nghệ mới.
Thường xuyên tổ chức đào tạo và đào tạo lại lực lượng công nhân trồng trọt, công nhân công nghệ có đủ trình độ thực hành và hướng dẫn, chuyển giao công nghệ cho nông dân, phát triển vùng trồng.
Đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý và nghiên cứu khoa học, tinh giảm bộ máy gián tiếp.
Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Cử cán bộ quản lý, nghiên cứu khoa học đi tu nghiệp ở nước ngoài.
Có cơ chế khen thưởng, chính sách đãi ngộ phù hợp để động viên cán bộ công nhân viên phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, nghiên cứu khoa học và quản lý.
4. Giải pháp về đầu tư và thu mua nguyên liệu
Hình thức đầu tư trực tiếp vùng trồng nguyên liệu thuốc lá là phương thức đầu tư cơ bản. Xem xét một số mô hình đầu tư khác để rút kinh nghiệm như : kinh tế trang trại, liên kết sản xuất, mô hình hợp tác xã kiểu mới.
Đầu tư có chọn lọc, có trọng điểm vùng nguyên liệu chất lượng cao. Đầu tư ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác sản xuất nguyên liệu.
Tạo môi trường đầu tư thích hợp, tăng cường hợp tác giữa các đơn vị sản xuất nguyên liệu với chính quyền địa phương và các hộ nông dân.
Đầu tư và phát triển kết cấu hạ tầng, đầu tư tăng năng lực chế biến nguyên liệu, đảm bảo đủ nhu cầu sử dụng và xuất khẩu.
Trực tiếp đầu tư bao tiêu sản phẩm theo hợp đồng kinh tế, nghiên cứu tổ chức mua bán nguyên liệu qua giao dịch, tiến tới tổ chức các sàn đấu giá theo mô hình các nước sản xuất thuốc lá tiên tiến đang áp dụng.
Nhà nước có chính sách ưu đãi cho việc đầu tư trồng cây thuốc lá tại các vùng sâu, vùng xa, góp phần xóa đói giảm nghèo, thay thế cây thuốc phiện trước đây như : xây dựng hệ thống thuỷ lợi, giao thông nông thôn, cho vay vốn lãi suất ưu đãi...
5. Giải pháp về hợp tác sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu
Tăng cường hợp tác giữa các đơn vị sản xuất nguyên liệu thuốc lá trong nước thông qua Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam.
Phối hợp chặt chẽ giữa ngành thuốc lá với các địa phương có quy hoạch vùng trồng nguyên liệu thuốc lá.
Phát triển quan hệ liên kết, liên doanh giữa các doanh nghiệp trong đầu tư trồng nguyên liệu, quản lý vùng trồng thuốc lá, giữa các doanh nghiệp nguyên liệu với cơ quan nghiên cứu, các tổ chức khoa học công nghệ.
Tăng cường hợp tác trao đổi chuyên gia, chuyển giao công nghệ về sản xuất nguyên liệu với các nước sản xuất thuốc lá tiên tiến trên thế giới. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, vệ sinh công nghiệp, kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Bảo hộ vùng thuốc lá nguyên liệu trong nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế phù hợp với các quy định và các cam kết thương mại quốc tế.
6. Giải pháp về nguồn vốn
Dự kiến nguồn vốn đầu tư đến năm 2010 : 1.176.960 triệu đồng.
Từ Quỹ đầu tư trồng và chế biến nguyên liệu : 656.862 triệu đồng.
Ngân sách cấp cho nghiên cứu khoa học : 9.000 triệu đồng.
Vay tín dụng thương mại và từ nguồn khác : 511.098 triệu đồng.
Vốn Ngân sách tập trung cho nghiên cứu đầu tư giống có năng suất và chất lượng cao, cho công trình thủy lợi, giao thông nông thôn tại các vùng sâu, vùng xa phục vụ cho vùng trồng cây thuốc lá.
Vốn từ Quỹ đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá (được trích không quá 5% giá thành nguyên liệu) phục vụ cho trồng và chế biến nguyên liệu thuốc lá.
Tranh thủ nguồn vốn tín dụng ưu đãi, vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác thông qua các mô hình hợp tác xã, liên doanh, liên kết, phát hành cổ phiếu.