Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 321/QĐ-UBND 2019 Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn Ninh Bình đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/03/2019", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/03/2019", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/03/2019", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/03/2019", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/03/2019", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 321/QĐ-UBND 2019 Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn Ninh Bình đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, gồm những nội dung sau:
...
8. Điều chỉnh, bổ sung mục đích sử dụng và quy mô, công suất sử dụng làm tái chế, xử lý đốt CTR cho tỉnh Ninh Bình
8.1. Khu xử lý thung Quèn Khó - thành phố Tam Điệp
...
d) Quy mô đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 dự kiến khoảng 1.200 tấn/ ngày đêm:
- Tái chế: ≤ 200 tấn/ngày đêm.
- Sản xuất phân hữu cơ: ≤ 500 tấn/ngày đêm.
- Cơ sở xử lý đốt: ≤ 500 tấn/ngày đêm.
- Chôn lấp dưới 20% rác thải tập kết về nhà máy.
e) Khoảng cách ly bảo vệ an toàn vệ sinh môi trường: ≥ 500m.
8.2. Khu xử lý Quảng Lạc - xã Quảng Lạc - huyện Nho Quan
a) Vị trí, diện tích:
- Thuộc xã Quảng Lạc huyện Nho Quan, thửa đất số 12, 13, 14, 42 - Bản đồ địa chính xã Quảng Lạc.
- Diện tích: Khoảng 05 ha.
b) Công nghệ xử lý:
- Tái chế: CTR công nghiệp, y tế thông thường; đề xuất quy hoạch tái chế CTR nguy hại.
- Đốt triệt thành phần sau phân loại, không thể tái chế.
c) Phục vụ tái chế, xử lý CTR cho các khu công nghiệp, cụm CN trên địa bàn toàn tỉnh Ninh Bình.
d) Quy mô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 dự kiến khoảng 100 tấn/ngày đêm:
- Tái chế: ≤ 50 tấn/ngày đêm.
- Cơ sở xử lý đốt: ≤ 50 tấn/ngày đêm.
e) Khoảng cách ly bảo vệ an toàn vệ sinh môi trường: ≥ 500m.
f) Yêu cầu về xây dựng công trình: Đầu tư xây dựng công trình sau khi di dời, tái định cư một số ít các hộ dân nằm rải rác trong khoảng cách 500m.
8.3. Khu xử lý Phú Long - xã Phú Long - huyện Nho Quan
a) Vị trí, diện tích:
- Thuộc xã Phú Long - huyện Nho Quan, trên các thửa đất số 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 90, 91 - Bản đồ địa chính xã Phú Long.
- Diện tích: Khoảng 37 ha.
b) Công nghệ xử lý:
- Tái chế: CTR vô cơ, hữu cơ thuộc thành phần CTR sinh hoạt; đề xuất tái chế CTR nguy hại.
- Đốt triệt thành phần sau phân loại, không thể tái chế, chôn lấp hợp vệ sinh chất thải sau đốt.
c) Phục vụ xử lý CTR sinh hoạt cho địa bàn huyện Nho Quan, huyện Gia Viễn và các vùng lân cận thuộc tỉnh Ninh Bình.
d) Quy mô xử lý đốt đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 dự kiến khoảng 450 tấn/ngày đêm:
- Tái chế: ≤ 50 tấn/ngày đêm.
- Sản xuất phân hữu cơ: ≤ 200 tấn/ngày đêm.
- Cơ sở xử lý đốt: ≤ 200 tấn/ngày đêm.
- Chôn lấp dưới 20% rác thải tập kết về nhà máy.
e) Khoảng cách ly bảo vệ an toàn vệ sinh môi trường: ≥ 500m.
8.4. Khu xử lý Khánh Trung - xã Khánh Trung - huyện Yên Khánh
a) Vị trí, diện tích:
- Thuộc xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, trên các thửa đất số 90, 91, 95, 97, 98 - Bản đồ địa chính xã Khánh Trung.
- Diện tích: Khoảng 05 ha.
b) Công nghệ xử lý:
- Xử lý thành phần sau khi phân loại, không thể tái chế, đốt triệt.
- Chôn lấp hợp vệ sinh chất thải sau khi đốt; tỷ lệ chôn lấp dưới 20%.
c) Phục vụ xử lý CTR sinh hoạt huyện Yên Khánh, một phần huyện Kim Sơn.
d) Quy mô xử lý đốt đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050: ≤ 100 tấn/ngày đêm.
e) Khoảng cách ly bảo vệ an toàn vệ sinh môi trường: ≥ 500m.
8.5. Khu xử lý Ninh Vân - xã Ninh Vân - huyện Hoa Lư
a) Vị trí, diện tích: Thuộc xã xã Ninh Vân - huyện Hoa Lư, trên các thửa đất số 106, 27, 40, 41, 39 - Bản đồ địa chính xã Ninh Vân; Diện tích khoảng 05 ha.
b) Công nghệ xử lý:
- Tái chế: CTR từ làng đá Ninh Vân và lân cận, CTR xây dựng.
- Xử lý: Không phục vụ chôn lấp phế thải xây dựng.
c) Phục vụ xử lý, tái chế CTR xây dựng cấp vùng thành phố Ninh Bình, huyện Hoa Lư, huyện Yên Mô.
8.6. Các khu còn lại: Giữ nguyên quy mô, công suất và mục đích như hiện trạng đang hoạt động.

Content:
Quy mô đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 dự kiến khoảng 1.200 tấn/ ngày đêm:
- Tái chế: ≤ 200 tấn/ngày đêm.
- Sản xuất phân hữu cơ: ≤ 500 tấn/ngày đêm.
- Cơ sở xử lý đốt: ≤ 500 tấn/ngày đêm.
- Chôn lấp dưới 20% rác thải tập kết về nhà máy.
e) Khoảng cách ly bảo vệ an toàn vệ sinh môi trường: ≥ 500m.
8.2. Khu xử lý Quảng Lạc - xã Quảng Lạc - huyện Nho Quan
a) Vị trí, diện tích:
- Thuộc xã Quảng Lạc huyện Nho Quan, thửa đất số 12, 13, 14, 42 - Bản đồ địa chính xã Quảng Lạc.
- Diện tích: Khoảng 05 ha.
b) Công nghệ xử lý:
- Tái chế: CTR công nghiệp, y tế thông thường; đề xuất quy hoạch tái chế CTR nguy hại.
- Đốt triệt thành phần sau phân loại, không thể tái chế.
c) Phục vụ tái chế, xử lý CTR cho các khu công nghiệp, cụm CN trên địa bàn toàn tỉnh Ninh Bình.
Quy mô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 dự kiến khoảng 100 tấn/ngày đêm:
- Tái chế: ≤ 50 tấn/ngày đêm.
- Cơ sở xử lý đốt: ≤ 50 tấn/ngày đêm.
e) Khoảng cách ly bảo vệ an toàn vệ sinh môi trường: ≥ 500m.
f) Yêu cầu về xây dựng công trình: Đầu tư xây dựng công trình sau khi di dời, tái định cư một số ít các hộ dân nằm rải rác trong khoảng cách 500m.
8.3. Khu xử lý Phú Long - xã Phú Long - huyện Nho Quan
a) Vị trí, diện tích:
- Thuộc xã Phú Long - huyện Nho Quan, trên các thửa đất số 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 90, 91 - Bản đồ địa chính xã Phú Long.
- Diện tích: Khoảng 37 ha.
b) Công nghệ xử lý:
- Tái chế: CTR vô cơ, hữu cơ thuộc thành phần CTR sinh hoạt; đề xuất tái chế CTR nguy hại.
- Đốt triệt thành phần sau phân loại, không thể tái chế, chôn lấp hợp vệ sinh chất thải sau đốt.
c) Phục vụ xử lý CTR sinh hoạt cho địa bàn huyện Nho Quan, huyện Gia Viễn và các vùng lân cận thuộc tỉnh Ninh Bình.
Quy mô xử lý đốt đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 dự kiến khoảng 450 tấn/ngày đêm:
- Tái chế: ≤ 50 tấn/ngày đêm.
- Sản xuất phân hữu cơ: ≤ 200 tấn/ngày đêm.
- Cơ sở xử lý đốt: ≤ 200 tấn/ngày đêm.
- Chôn lấp dưới 20% rác thải tập kết về nhà máy.
e) Khoảng cách ly bảo vệ an toàn vệ sinh môi trường: ≥ 500m.
8.4. Khu xử lý Khánh Trung - xã Khánh Trung - huyện Yên Khánh
a) Vị trí, diện tích:
- Thuộc xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, trên các thửa đất số 90, 91, 95, 97, 98 - Bản đồ địa chính xã Khánh Trung.
- Diện tích: Khoảng 05 ha.
b) Công nghệ xử lý:
- Xử lý thành phần sau khi phân loại, không thể tái chế, đốt triệt.
- Chôn lấp hợp vệ sinh chất thải sau khi đốt; tỷ lệ chôn lấp dưới 20%.
c) Phục vụ xử lý CTR sinh hoạt huyện Yên Khánh, một phần huyện Kim Sơn.
Quy mô xử lý đốt đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050: ≤ 100 tấn/ngày đêm.
e) Khoảng cách ly bảo vệ an toàn vệ sinh môi trường: ≥ 500m.
8.5. Khu xử lý Ninh Vân - xã Ninh Vân - huyện Hoa Lư
a) Vị trí, diện tích: Thuộc xã xã Ninh Vân - huyện Hoa Lư, trên các thửa đất số 106, 27, 40, 41, 39 - Bản đồ địa chính xã Ninh Vân; Diện tích khoảng 05 ha.
b) Công nghệ xử lý:
- Tái chế: CTR từ làng đá Ninh Vân và lân cận, CTR xây dựng.
- Xử lý: Không phục vụ chôn lấp phế thải xây dựng.
c) Phục vụ xử lý, tái chế CTR xây dựng cấp vùng thành phố Ninh Bình, huyện Hoa Lư, huyện Yên Mô.
8.6. Các khu còn lại: Giữ nguyên quy mô, công suất và mục đích như hiện trạng đang hoạt động.