Document: Điều 1 Quyết định 25/2007/QĐ-UBND mức thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 25/2007/QĐ-UBND mức thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
1. Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân:
a. Lệ phí hộ tịch: là khoản thu đối với người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp được miễn nộp sau đây:
- Miễn nộp lệ phí đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Miễn nộp lệ phí đăng ký khai sinh cho trẻ em của các hộ nghèo theo quy định, trẻ em đồng bào là người các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Miễn nộp lệ phí đối với đăng ký khai tử.
b. Lệ phí hộ khẩu: là khoản thu đối với công dân Việt Nam thực hiện đăng ký hộ khẩu với cơ quan Công an theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp được miễn nộp sau đây:
- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại.
- Công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.
c. Lệ phí chứng minh nhân dân: là khoản thu đối với công dân Việt Nam được cơ quan Công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân, trừ các trường hợp được miễn nộp sau đây:
- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.
2. Mức thu lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân:
a. Mức thu áp dụng đối với đăng ký hộ tịch theo các biểu sau:
a.1 Biểu mức thu lệ phí áp dụng đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn.
(Đơn vị tính: Đồng)

TT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu

1

Khai sinh

- Đăng ký khai sinh

5.000

- Đăng ký khai sinh quá hạn

5.000

- Đăng ký lại khai sinh

5.000

- Đăng ký khai sinh cho trẻ em (có yếu tố nước ngoài)

5.000

2

Kết hôn

- Đăng ký kết hôn

20.000

- Đăng ký lại kết hôn

20.000

3

Nuôi con nuôi

- Đăng ký nuôi con nuôi

20.000

- Đăng ký lại nuôi con nuôi

20.000

4

Nhận cha, mẹ, con

10.000

5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch

10.000

6

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch gốc

2.000đồng/01bản sao

7

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

3.000đồng/01giấy tờ hộ tịch

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch khác

3.000đồng/01 giấy tờ hộ tịch

8

Các việc đăng ký hộ tịch khác

- Đăng ký việc giám hộ

5.000

- Chấm dứt, thay đổi việc giám hộ

5.000

- Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác.

5.000

- Các việc đăng ký hộ tịch khác

5.000

a.2. Biểu mức thu lệ phí áp dụng đăng ký hộ tịch tại UBND huyện, thị xã, thành phố.
(Đơn vị tính: Đồng)

STT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu

1

Cấp lại bản chính khai sinh

10.000

2

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch gốc

3.000

3

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

25.000

4

Các việc đăng ký hộ tịch khác

5.000

- Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác.

5.000

- Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác

5.000

- Các việc đăng ký hộ tịch khác

5.000

a.3. Biểu mức thu lệ phí áp dụng đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp.
Đơn vị tính: Đồng)

STT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu

1

Khai sinh

- Đăng ký khai sinh

50.000

- Đăng ký lại khai sinh

50.000

2

Kết hôn

- Đăng ký kết hôn

1.000.000

- Đăng ký lại kết hôn

1.000.000

3

Nuôi con nuôi

- Đăng ký nuôi con nuôi

2.000.000

- Đăng ký lại nuôi con nuôi

2.000.000

4

Đăng ký nhận cha, mẹ, con ngoài giá thú

1.000.000

5

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch gốc

5.000đồng/1 bản sao

6

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

10.000

7

Các việc đăng ký hộ tịch khác

- Đăng ký việc giám hộ

50.000

- Chấm dứt, thay đổi việc giám hộ

50.000

- Cấp lại bản chính giấy khai sinh

50.000

- Thay đổi, cải chính hộ tịch xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch

50.000

- Các việc đăng ký hộ tịch khác

50.000

b. Mức thu lệ phí hộ khẩu, lệ phí chứng minh nhân dân theo các biểu sau:
b.1 Biểu mức thu lệ phí hộ khẩu:

STT

Nội dung thu lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

Các phường nội thành của thành phố Tam Kỳ

Xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo.

Khu vực khác

1

Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

Đồng/lần đăng ký

10.000

2.000

5.000

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình

Đồng/lần đăng ký

15.000

4.000

8.000

- Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

Đồng/lần cấp

8.000

3.000

5.000

3

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể

Đồng/lần đăng ký

10.000

4.000

6.000

- Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

Đồng/lần đăng ký

5.000

2.000

3.000

4

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình

Đồng/lần cấp

10.000

4.000

6.000

5

Gia hạn tạm trú có thời hạn

Đồng/lần cấp

3.000

1.000

2.000

6

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu.

Đồng/lần cấp

5.000

2.000

3.000

7

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: (nhưng không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu ).

Đồng/lần cấp

5.000

2.000

3.000

b.2. Biểu mức thu lệ phí chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân).

STT

Danh mục lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

Các phường nội thành của thành phố Tam Kỳ

Xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo.

Khu vực khác

1

Cấp mới

Đồng/lần cấp

5.000

2.000

3.000

2

Cấp lại, đổi

Đồng/lần cấp

6.000

3.000

4.000

Trường hợp thực hiện cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới theo quy định tại Quyết định số 446/QĐ-TTg ngày 11/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án sản xuất, cấp và quản lý chứng minh nhân dân thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính và Bộ Công an.
3. Quản lý, sử dụng: Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng, như sau:
3.1. Quản lý: Cơ quan thu lệ phí sử dụng biên lai thu theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế; mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý. Căn cứ tình hình thu lệ phí; định kỳ hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng phải nộp số tiền lệ phí thu được vào tài khoản tạm giữ và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo quy định hiện hành của Nhà nước.
3.2. Sử dụng: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại một phần trên tổng số lệ phí thực thu, để tổ chức thu theo từng loại lệ phí, như sau:
a. Lệ phí hộ tịch:
- Cơ quan thu được trích để lại 30%/ tổng số tiền lệ phí thu được và cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị; sử dụng để chi cho công tác thu lệ phí theo các nội dung sau:
+ Chi phí in ấn hoặc mua hồ sơ, biểu mẫu, sổ sách liên quan đến công việc đăng ký hộ tịch.
+ Chi mua văn phòng phẩm, chi công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành phục vụ cho công tác thu lệ phí hộ tịch.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc giải quyết về hộ tịch và thu lệ phí hộ tịch.
Số tiền lệ phí được trích để lại, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ qui định. Cuối năm nếu sử dụng không hết, thì được chuyển sang năm sau tiếp tục chi.
- Số tiền lệ phí thực thu còn lại (70%), đơn vị phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.
b. Đối với khoản thu lệ phí hộ khẩu, lệ phí chứng minh nhân dân:
- Cơ quan Công an trực tiếp thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân được trích để lại một phần tiền lệ phí theo tỷ lệ (%) trên tổng số tiền lệ phí thực thu, để chi phí cho việc thu lệ phí như sau:
+ Công an các phường nội thành của thành phố Tam Kỳ được trích để lại 35% (ba mươi lăm phần trăm).
+ Công an các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo được trích để lại 100%.
+ Công an tại khu vực khác ngoài các khu vực nêu trên được trích để lại 70% (bảy mươi phần trăm).
- Số tiền lệ phí được trích để lại, đơn vị sử dụng để chi phí cho việc thu lệ phí theo các nội dung như sau:
+ Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí như: in ấn (mua) biểu, mẫu, sổ sách.
+ Chi mua văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
+ Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí. Mức trích 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi bình quân 1 năm, một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau cao hơn năm trước và bằng 2 tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau bằng hoặc thấp hơn năm trước.
Trường hợp, một số huyện số tiền lệ phí được trích để lại không đảm bảo thực hiện công tác thu lệ phí, thì Công an tỉnh điều chuyển số tiền lệ phí được trích để lại giữa các huyện, thị xã, thành phố để đảm bảo chi cho công tác thu lệ phí và phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp; quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước. Cuối năm, nếu số tiền lệ phí được trích để lại chưa sử dụng hết, thì được chuyển sang năm sau.
- Số tiền lệ phí thực thu còn lại theo tỷ lệ, đơn vị thu phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.

Content:
Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
1. Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân:
a. Lệ phí hộ tịch: là khoản thu đối với người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp được miễn nộp sau đây:
- Miễn nộp lệ phí đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Miễn nộp lệ phí đăng ký khai sinh cho trẻ em của các hộ nghèo theo quy định, trẻ em đồng bào là người các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Miễn nộp lệ phí đối với đăng ký khai tử.
b. Lệ phí hộ khẩu: là khoản thu đối với công dân Việt Nam thực hiện đăng ký hộ khẩu với cơ quan Công an theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp được miễn nộp sau đây:
- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại.
- Công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.
c. Lệ phí chứng minh nhân dân: là khoản thu đối với công dân Việt Nam được cơ quan Công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân, trừ các trường hợp được miễn nộp sau đây:
- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.
2. Mức thu lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân:
a. Mức thu áp dụng đối với đăng ký hộ tịch theo các biểu sau:
a.1 Biểu mức thu lệ phí áp dụng đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn.
(Đơn vị tính: Đồng)

TT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu

1

Khai sinh

- Đăng ký khai sinh

5.000

- Đăng ký khai sinh quá hạn

5.000

- Đăng ký lại khai sinh

5.000

- Đăng ký khai sinh cho trẻ em (có yếu tố nước ngoài)

5.000

2

Kết hôn

- Đăng ký kết hôn

20.000

- Đăng ký lại kết hôn

20.000

3

Nuôi con nuôi

- Đăng ký nuôi con nuôi

20.000

- Đăng ký lại nuôi con nuôi

20.000

4

Nhận cha, mẹ, con

10.000

5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch

10.000

6

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch gốc

2.000đồng/01bản sao

7

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

3.000đồng/01giấy tờ hộ tịch

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch khác

3.000đồng/01 giấy tờ hộ tịch

8

Các việc đăng ký hộ tịch khác

- Đăng ký việc giám hộ

5.000

- Chấm dứt, thay đổi việc giám hộ

5.000

- Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác.

5.000

- Các việc đăng ký hộ tịch khác

5.000

a.2. Biểu mức thu lệ phí áp dụng đăng ký hộ tịch tại UBND huyện, thị xã, thành phố.
(Đơn vị tính: Đồng)

STT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu

1

Cấp lại bản chính khai sinh

10.000

2

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch gốc

3.000

3

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

25.000

4

Các việc đăng ký hộ tịch khác

5.000

- Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác.

5.000

- Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác

5.000

- Các việc đăng ký hộ tịch khác

5.000

a.3. Biểu mức thu lệ phí áp dụng đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp.
Đơn vị tính: Đồng)

STT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu

1

Khai sinh

- Đăng ký khai sinh

50.000

- Đăng ký lại khai sinh

50.000

2

Kết hôn

- Đăng ký kết hôn

1.000.000

- Đăng ký lại kết hôn

1.000.000

3

Nuôi con nuôi

- Đăng ký nuôi con nuôi

2.000.000

- Đăng ký lại nuôi con nuôi

2.000.000

4

Đăng ký nhận cha, mẹ, con ngoài giá thú

1.000.000

5

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch gốc

5.000đồng/1 bản sao

6

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

10.000

7

Các việc đăng ký hộ tịch khác

- Đăng ký việc giám hộ

50.000

- Chấm dứt, thay đổi việc giám hộ

50.000

- Cấp lại bản chính giấy khai sinh

50.000

- Thay đổi, cải chính hộ tịch xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch

50.000

- Các việc đăng ký hộ tịch khác

50.000

b. Mức thu lệ phí hộ khẩu, lệ phí chứng minh nhân dân theo các biểu sau:
b.1 Biểu mức thu lệ phí hộ khẩu:

STT

Nội dung thu lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

Các phường nội thành của thành phố Tam Kỳ

Xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo.

Khu vực khác

1

Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

Đồng/lần đăng ký

10.000

2.000

5.000

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình

Đồng/lần đăng ký

15.000

4.000

8.000

- Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

Đồng/lần cấp

8.000

3.000

5.000

3

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể

Đồng/lần đăng ký

10.000

4.000

6.000

- Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

Đồng/lần đăng ký

5.000

2.000

3.000

4

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình

Đồng/lần cấp

10.000

4.000

6.000

5

Gia hạn tạm trú có thời hạn

Đồng/lần cấp

3.000

1.000

2.000

6

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu.

Đồng/lần cấp

5.000

2.000

3.000

7

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: (nhưng không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu ).

Đồng/lần cấp

5.000

2.000

3.000

b.2. Biểu mức thu lệ phí chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân).

STT

Danh mục lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

Các phường nội thành của thành phố Tam Kỳ

Xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo.

Khu vực khác

1

Cấp mới

Đồng/lần cấp

5.000

2.000

3.000

2

Cấp lại, đổi

Đồng/lần cấp

6.000

3.000

4.000

Trường hợp thực hiện cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới theo quy định tại Quyết định số 446/QĐ-TTg ngày 11/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án sản xuất, cấp và quản lý chứng minh nhân dân thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính và Bộ Công an.
3. Quản lý, sử dụng: Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng, như sau:
3.1. Quản lý: Cơ quan thu lệ phí sử dụng biên lai thu theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế; mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý. Căn cứ tình hình thu lệ phí; định kỳ hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng phải nộp số tiền lệ phí thu được vào tài khoản tạm giữ và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo quy định hiện hành của Nhà nước.
3.2. Sử dụng: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại một phần trên tổng số lệ phí thực thu, để tổ chức thu theo từng loại lệ phí, như sau:
a. Lệ phí hộ tịch:
- Cơ quan thu được trích để lại 30%/ tổng số tiền lệ phí thu được và cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị; sử dụng để chi cho công tác thu lệ phí theo các nội dung sau:
+ Chi phí in ấn hoặc mua hồ sơ, biểu mẫu, sổ sách liên quan đến công việc đăng ký hộ tịch.
+ Chi mua văn phòng phẩm, chi công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành phục vụ cho công tác thu lệ phí hộ tịch.
+ Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc giải quyết về hộ tịch và thu lệ phí hộ tịch.
Số tiền lệ phí được trích để lại, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ qui định. Cuối năm nếu sử dụng không hết, thì được chuyển sang năm sau tiếp tục chi.
- Số tiền lệ phí thực thu còn lại (70%), đơn vị phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.
b. Đối với khoản thu lệ phí hộ khẩu, lệ phí chứng minh nhân dân:
- Cơ quan Công an trực tiếp thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân được trích để lại một phần tiền lệ phí theo tỷ lệ (%) trên tổng số tiền lệ phí thực thu, để chi phí cho việc thu lệ phí như sau:
+ Công an các phường nội thành của thành phố Tam Kỳ được trích để lại 35% (ba mươi lăm phần trăm).
+ Công an các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo được trích để lại 100%.
+ Công an tại khu vực khác ngoài các khu vực nêu trên được trích để lại 70% (bảy mươi phần trăm).
- Số tiền lệ phí được trích để lại, đơn vị sử dụng để chi phí cho việc thu lệ phí theo các nội dung như sau:
+ Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí như: in ấn (mua) biểu, mẫu, sổ sách.
+ Chi mua văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
+ Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí. Mức trích 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi bình quân 1 năm, một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau cao hơn năm trước và bằng 2 tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau bằng hoặc thấp hơn năm trước.
Trường hợp, một số huyện số tiền lệ phí được trích để lại không đảm bảo thực hiện công tác thu lệ phí, thì Công an tỉnh điều chuyển số tiền lệ phí được trích để lại giữa các huyện, thị xã, thành phố để đảm bảo chi cho công tác thu lệ phí và phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp; quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước. Cuối năm, nếu số tiền lệ phí được trích để lại chưa sử dụng hết, thì được chuyển sang năm sau.
- Số tiền lệ phí thực thu còn lại theo tỷ lệ, đơn vị thu phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.