Document: Điều 1 Quyết định 50/2006/QĐ-UBND mức thu định mức điều chỉnh phí dự thi dự tuyển Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "22/06/2006", "sign_number": "50/2006/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "22/06/2006", "sign_number": "50/2006/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "22/06/2006", "sign_number": "50/2006/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "22/06/2006", "sign_number": "50/2006/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "22/06/2006", "sign_number": "50/2006/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 50/2006/QĐ-UBND mức thu định mức điều chỉnh phí dự thi dự tuyển Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung quy định mức thu và định mức chi phí dự thi, dự tuyển, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 75/2003/QĐ/UBBT ngày 31/10/2003 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc quy định về chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí dự thi, dự tuyển đối với các Trường Cao đẳng, Trung học chuyên và dạy nghề, cơ sở giáo dục phổ thông trung học thuộc tỉnh quản lý:
1.1. Điều chỉnh gạch đầu dòng thứ 3, khoản 1, mục A, phần II Quy định kèm theo Quyết định số 75/2003/QĐ/UBBT như sau:
“- Phí xét tuyển:
+ Đối với thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc chuyển thẳng vào Trường Cao đẳng: 15.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.
+ Đối với thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc chuyển thẳng vào Trường Trung học chuyên nghiệp: 30.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.”
1.2. Điều chỉnh khoản 2, mục A, phần II Quy định kèm theo Quyết định số 75/2003/QĐ/UBBT như sau:
“2. Phí thi tuyển vào các Trường Trung học phổ thông: 15.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.”
1.3. Điều chỉnh khoản 2, mục B, phần II Quy định kèm theo Quyết định số 75/2003/QĐ/UBBT như sau:
“2. Quản lý sử dụng:
a) Phí thi tuyển, xét tuyển vào các Trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề: Thực hiện theo Thông tư số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04/4/2003 của Liên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo về việc quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Thông tư số 69/2005/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 29/8/2005 của Liên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo.
b) Phí thi tuyển vào các Trường Trung học phổ thông:
+ Tại đơn vị Trường Trung học phổ thông tuyển sinh giữ lại 50% để chi phí: Hội đồng tuyển sinh, Hội đồng coi thi, công tác phí giao bài thi, công tác phí chấm thi tuyển.
+ Nộp về Sở Giáo dục & Đào tạo 50% để chi phí: Hội đồng ra đề thi, Hội đồng sao in đề thi, Hội đồng chấm thi, bồi dưỡng ban chỉ đạo kỳ thi (chưa kể nguồn ngân sách hỗ trợ cho công tác chấm thi).
c) Trường hợp thu nhỏ hơn chi (nếu có) của nguồn thu phí thi tuyển vào các cơ sở giáo dục trung học phổ thông thì sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục khác phân bổ cho Ngành Giáo dục Đào tạo trong kế hoạch hàng năm; Trường hợp thu lớn hơn chi phần chênh lệch được để lại đơn vị bổ sung chi hoạt động.”
2. Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 49/2005/QĐ-UBND ngày 12/8/2005 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc quy định mức chi phí dự thi, dự tuyển vào các Trường Cao đẳng, Trung học chuyên, Dạy nghề, Trường phổ thông trung học trên địa bàn tỉnh:
2.1. Điều chỉnh, bổ sung Điều 4, Quy định kèm theo Quyết định số 49/2005/QĐ-UBND ngày 12/8/2005 như sau:
“ Điều 4.
1. Định mức chi công tác tuyển sinh vào Trường Trung học phổ thông chuyên Trần Hưng Đạo:
a) Công tác ra đề thi:
- Đề thi chính thức : 230.000 đồng/đề
- Đề thi dự bị : 120.000 đông/đề
- Tham gia ý kiến vào đề thi : 24.000 đồng/đề
- Tiền công đóng đề thi vào bì chung của hội đồng thi: 20.000đồng/người/ngày
- Sao in vào bì riêng môn thi : 40.000 đồng/đề
b) Chi công tác quản lý thi:
- Phụ cấp trách nhiệm Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hội đồng: 30.000 đồng/người/ngày
- Phụ cấp trách nhiệm Thư ký Hội đồng, Giám thị:20.000đồng/người/ngày
- Chi bồi dưỡng ban chỉ đạo: 10.000 đồng/người/ngày
- Chi kiểm tra hồ sơ thi : 10.000 đồng/người/ngày
- Xét duyệt kết quả thi:
+ Sơ duyệt: 200 đồng/phòng
+ Duyệt chính thức: 400 đồng/phòng
c) Chi phí phục vụ khác:
- Chi công tác y tế, bảo vệ vòng ngoài khu cách ly : 15.000 đồng/người/ngày
- Chi công tác bảo vệ vòng trong khu cách ly: 15.000 đồng/người/ngày
- Chi Chủ tịch Hội đồng coi thi, thư ký, Công an trực đêm : 30.000 đồng/người/đêm
- Chi công tác thanh tra,
kiểm tra trước và trong kỳ thi: 20.000 đồng/người/ngày
d) Chấm thi (đơn vị tính: bài) : 7.000 đồng/bài
2. Định mức chi công tác tuyển sinh vào các Trường Trung học phổ thông khác:
a) Công tác ra đề thi:
- Đề thi chính thức : 190.000 đồng/đề
- Đề thi dự bị: 80.000 đông/đề
- Tham gia ý kiến vào đề thi: 24.000 đồng/đề
- Tiền công đóng đề thi vào bì chung của từng hội đồng thi: 20.000đồng/người/ngày
- Sao in vào bì riêng môn thi : 40.000 đồng/đề
b) Chi công tác tổ chức, quản lý kỳ thi:
- Phụ cấp trách nhiệm Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hội đồng : 30.000 đồng/người/ngày
- Phụ cấp trách nhiệm Thư ký Hội đồng, Giám thị: 20.000đồng/người/ngày
- Chi bồi dưỡng ban chỉ đạo: 10.000 đồng/người/ngày
- Chi kiểm tra hồ sơ thi : 10.000 đồng/người/ngày
- Xét duyệt kết quả thi:
+ Sơ duyệt : 200 đồng/phòng
+ Duyệt chính thức: 400 đồng/phòng
c) Chi phí phục vụ khác:
- Chi công tác y tế, bảo vệ vòng ngoài khu cách ly: 15.000 đồng/người/ngày
- Chi công tác bảo vệ vòng trong khu cách ly: 15.000 đồng/người/ngày
- Chi Chủ tịch Hội đồng coi thi, thư ký, Công an trực đêm : 30.000 đồng/người/đêm
- Chi công tác thanh tra, kiểm tra trước và trong kỳ thi: 20.000 đồng/người/ngày
- Chi cho bộ phận phục vụ, làm quyết định điều động coi thi, chấm thi: 10.000 đồng/người/ngày
d) Chấm thi (đơn vị tính: bài): 2.600 đồng/bài thi
e) Đánh số, rọc và khớp phách, vào điểm: 10.000đồng/phòng thi/môn”
2.2. Hủy bỏ Điều 5, Quy định kèm theo Quyết định số 49/2005/QĐ-UBND ngày 12/8/2005 của UBND tỉnh Bình Thuận.
3. Mức thu, quản lý sử dụng và định mức chi phí dự thi, dự tuyển điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng từ năm học 2006-2007.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung quy định mức thu và định mức chi phí dự thi, dự tuyển, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 75/2003/QĐ/UBBT ngày 31/10/2003 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc quy định về chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí dự thi, dự tuyển đối với các Trường Cao đẳng, Trung học chuyên và dạy nghề, cơ sở giáo dục phổ thông trung học thuộc tỉnh quản lý:
1.1. Điều chỉnh gạch đầu dòng thứ 3, khoản 1, mục A, phần II Quy định kèm theo Quyết định số 75/2003/QĐ/UBBT như sau:
“- Phí xét tuyển:
+ Đối với thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc chuyển thẳng vào Trường Cao đẳng: 15.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.
+ Đối với thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc chuyển thẳng vào Trường Trung học chuyên nghiệp: 30.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.”
1.2. Điều chỉnh khoản 2, mục A, phần II Quy định kèm theo Quyết định số 75/2003/QĐ/UBBT như sau:
“2. Phí thi tuyển vào các Trường Trung học phổ thông: 15.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.”
1.3. Điều chỉnh khoản 2, mục B, phần II Quy định kèm theo Quyết định số 75/2003/QĐ/UBBT như sau:
“2. Quản lý sử dụng:
a) Phí thi tuyển, xét tuyển vào các Trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề: Thực hiện theo Thông tư số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04/4/2003 của Liên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo về việc quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Thông tư số 69/2005/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 29/8/2005 của Liên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo.
b) Phí thi tuyển vào các Trường Trung học phổ thông:
+ Tại đơn vị Trường Trung học phổ thông tuyển sinh giữ lại 50% để chi phí: Hội đồng tuyển sinh, Hội đồng coi thi, công tác phí giao bài thi, công tác phí chấm thi tuyển.
+ Nộp về Sở Giáo dục & Đào tạo 50% để chi phí: Hội đồng ra đề thi, Hội đồng sao in đề thi, Hội đồng chấm thi, bồi dưỡng ban chỉ đạo kỳ thi (chưa kể nguồn ngân sách hỗ trợ cho công tác chấm thi).
c) Trường hợp thu nhỏ hơn chi (nếu có) của nguồn thu phí thi tuyển vào các cơ sở giáo dục trung học phổ thông thì sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục khác phân bổ cho Ngành Giáo dục Đào tạo trong kế hoạch hàng năm; Trường hợp thu lớn hơn chi phần chênh lệch được để lại đơn vị bổ sung chi hoạt động.”
2. Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 49/2005/QĐ-UBND ngày 12/8/2005 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc quy định mức chi phí dự thi, dự tuyển vào các Trường Cao đẳng, Trung học chuyên, Dạy nghề, Trường phổ thông trung học trên địa bàn tỉnh:
2.1. Điều chỉnh, bổ sung Điều 4, Quy định kèm theo Quyết định số 49/2005/QĐ-UBND ngày 12/8/2005 như sau:
“ Điều 4.
1. Định mức chi công tác tuyển sinh vào Trường Trung học phổ thông chuyên Trần Hưng Đạo:
a) Công tác ra đề thi:
- Đề thi chính thức : 230.000 đồng/đề
- Đề thi dự bị : 120.000 đông/đề
- Tham gia ý kiến vào đề thi : 24.000 đồng/đề
- Tiền công đóng đề thi vào bì chung của hội đồng thi: 20.000đồng/người/ngày
- Sao in vào bì riêng môn thi : 40.000 đồng/đề
b) Chi công tác quản lý thi:
- Phụ cấp trách nhiệm Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hội đồng: 30.000 đồng/người/ngày
- Phụ cấp trách nhiệm Thư ký Hội đồng, Giám thị:20.000đồng/người/ngày
- Chi bồi dưỡng ban chỉ đạo: 10.000 đồng/người/ngày
- Chi kiểm tra hồ sơ thi : 10.000 đồng/người/ngày
- Xét duyệt kết quả thi:
+ Sơ duyệt: 200 đồng/phòng
+ Duyệt chính thức: 400 đồng/phòng
c) Chi phí phục vụ khác:
- Chi công tác y tế, bảo vệ vòng ngoài khu cách ly : 15.000 đồng/người/ngày
- Chi công tác bảo vệ vòng trong khu cách ly: 15.000 đồng/người/ngày
- Chi Chủ tịch Hội đồng coi thi, thư ký, Công an trực đêm : 30.000 đồng/người/đêm
- Chi công tác thanh tra,
kiểm tra trước và trong kỳ thi: 20.000 đồng/người/ngày
d) Chấm thi (đơn vị tính: bài) : 7.000 đồng/bài
2. Định mức chi công tác tuyển sinh vào các Trường Trung học phổ thông khác:
a) Công tác ra đề thi:
- Đề thi chính thức : 190.000 đồng/đề
- Đề thi dự bị: 80.000 đông/đề
- Tham gia ý kiến vào đề thi: 24.000 đồng/đề
- Tiền công đóng đề thi vào bì chung của từng hội đồng thi: 20.000đồng/người/ngày
- Sao in vào bì riêng môn thi : 40.000 đồng/đề
b) Chi công tác tổ chức, quản lý kỳ thi:
- Phụ cấp trách nhiệm Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hội đồng : 30.000 đồng/người/ngày
- Phụ cấp trách nhiệm Thư ký Hội đồng, Giám thị: 20.000đồng/người/ngày
- Chi bồi dưỡng ban chỉ đạo: 10.000 đồng/người/ngày
- Chi kiểm tra hồ sơ thi : 10.000 đồng/người/ngày
- Xét duyệt kết quả thi:
+ Sơ duyệt : 200 đồng/phòng
+ Duyệt chính thức: 400 đồng/phòng
c) Chi phí phục vụ khác:
- Chi công tác y tế, bảo vệ vòng ngoài khu cách ly: 15.000 đồng/người/ngày
- Chi công tác bảo vệ vòng trong khu cách ly: 15.000 đồng/người/ngày
- Chi Chủ tịch Hội đồng coi thi, thư ký, Công an trực đêm : 30.000 đồng/người/đêm
- Chi công tác thanh tra, kiểm tra trước và trong kỳ thi: 20.000 đồng/người/ngày
- Chi cho bộ phận phục vụ, làm quyết định điều động coi thi, chấm thi: 10.000 đồng/người/ngày
d) Chấm thi (đơn vị tính: bài): 2.600 đồng/bài thi
e) Đánh số, rọc và khớp phách, vào điểm: 10.000đồng/phòng thi/môn”
2.2. Hủy bỏ Điều 5, Quy định kèm theo Quyết định số 49/2005/QĐ-UBND ngày 12/8/2005 của UBND tỉnh Bình Thuận.
3. Mức thu, quản lý sử dụng và định mức chi phí dự thi, dự tuyển điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định này được áp dụng từ năm học 2006-2007.