Document: Điều 1 Quyết định 1516/QĐ-BNN-TCTL 2012 điều chỉnh Báo cáo Tiểu dự án hệ thống thủy lợi Yên Lập

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/06/2012", "sign_number": "1516/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/06/2012", "sign_number": "1516/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/06/2012", "sign_number": "1516/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/06/2012", "sign_number": "1516/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/06/2012", "sign_number": "1516/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1516/QĐ-BNN-TCTL 2012 điều chỉnh Báo cáo Tiểu dự án hệ thống thủy lợi Yên Lập có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Báo cáo nghiên cứu khả thi Tiểu dự án Hiện đại hoá hệ thống thủy lợi Yên Lập - Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam, như sau:
1. Các chỉ tiêu, thông số thiết kế công trình:

- Cấp công trình đầu mối:

cấp III

- Trường hợp thiết kế:

Tần suất lũ P = 1,0 %

- Trường hợp kiểm tra:

a) Tần suất lũ P = 0,2 % (TCXDVN 285-2002)

b) Lũ khẩn cấp P = 0,01% (TC Dự án WB)

- Mức bảo đảm tưới:

P = 75 %

- Mức bảo đảm cấp nước sinh hoạt:

P = 90 %

- Các thông số thiết kế công trình đầu mối xem phụ lục 1 kèm theo.
2. Các hạng mục công trình được duyệt:
2.1. Đập đất
2.1.1. Đập chính
- Gia cố mái thượng lưu từ cao trình +19,5m đến đỉnh đập bằng đá xây M100 kích thước 5 x 5 x 0,25 m, phía dưới bố trí lớp lọc bằng đá dăm sỏi.
- Gia cố mặt đập bằng bê tông nhựa hạt thô dày 5 cm, phía dưới là lớp đá dăm nước dày 15 cm.
- Khoan phụt vữa vào nền và vai trái đập (từ C10 ÷ C14) dài 50m, cụ thể như sau:
+ Bố trí 3 hàng khoan tại tim đập theo hình hoa thị, khoảng cách giữa các hàng, giữa các lỗ trong hàng là 2,0 m;
+ Các hố khoan được khoan sâu vào đá nền 5 m, phần khoan trong đá nền được phụt bằng vữa xi măng; 6,5 m sát nền đá được phụt bằng vữa xi măng sét.
- Sửa chữa, chỉnh trang tường chắn sóng dài 295 m bằng biện pháp đục xờm bề mặt sau đó trát lại bằng vữa XM M100; đỉnh tường được cải tạo mỹ thuật và bảo đảm đủ cao trình +33,5 m.
- Sửa chữa, thay thế các thiết bị quan trắc thấm tại 4 mắt cắt ngang C11, C16, C21, C24A.
- Xây bổ sung 4 bậc lên xuống mái, thượng hạ lưu bằng đá xây vữa M100; chiều rộng bậc b = 1,2 m.
- Thay thế, lắp đặt lại hệ thống chiếu sáng dọc theo tuyến đập và tuyến tràn.
2.1.2. Các đập phụ
- Gia cố mặt đập Dân Chủ bằng bê tông nhựa hạt thô dày 5 cm, phía dưới là lớp đá dăm nước dày 15 cm.
- San sửa mặt đập Nghĩa Lộ bằng lớp đá dăm nước dày 15 cm
2.2. Tràn xả lũ
2.2.1. Tràn xả lũ số 1
- Nạo vét đoạn cửa vào; đánh xờm, láng mặt đáy và trát tường bên bằng vữa M150 dày 3 cm.
- Tôn cao 2 thành dốc nước bằng BT M150 dày 30 cm có khoan đặt thép néo vào bê tông cũ và trát toàn bộ tường bằng vữa M150 dày 3 cm.
- Thay mới 3 cửa van cung.
- Sửa chữa, bảo dưỡng máy thả phai và phai thép.
- Bảo dưỡng, điện khí hoá việc vận hành đóng mở cửa van.
- Nâng cấp nhà tháp tràn, nhà để phai và hệ thống lan can.
2.2.2. Tràn xả lũ số 2
- Vị trí: Tại eo Thủy sản.
- Hình thức: Tràn tự vỡ, khi gặp lũ lớn hơn lũ kiểm tra 0,2% tự vỡ tiêu thoát lũ và bảo đảm an toàn cho đập chính trong trường hợp gặp lũ 1/10.000.
- Cao trình đỉnh đập: + 31,8 m; cao trình ngưỡng tràn: + 27,0 m.
- Đào đoạn kênh sau đập tràn, đảm bảo thông nước khi tràn hoạt động.
- Xây mới nhà quản lý tràn, nhà cấp IV.
- Gia cố đoạn đường quản lý từ nhà đến tràn tự vỡ, dài 317 m, mặt đường rộng 3,0 m được gia cố bằng BTCT M250 dày 20 cm.
2.3. Cống lấy nước
2.3.1. Khoan phụt xử lý khẩn cấp mang cống năm 2004
Khoan phụt vữa sét xi măng vào đất đắp bao quanh cống 3 m và vữa xi măng vào đá nền từ khớp nối số 2 đến khớp nối số 4, trên chiều dài 50 m nhằm bảo đảm hệ số thấm K<10-4 cm/s. Các hàng khoan được phụt vữa từ đáy đến cao trình+13,5 m, cụ thể như sau:
- Mang cống được bố trí 2 hàng so le, khoảng cách giữa 2 hàng, giữa các lỗ trong hàng là 2,0 m; hố khoan được khoan vào đá nền 1,0 m.
- Tại khớp nối số 2 và khớp nối số 3 (đỉnh đập) khoan phụt tạo tường chống thấm bao quanh cống rộng 26m bằng 3 hàng khoan so le, khoảng cách các hàng và các lễ trong hàng là 2 m; các hố khoan bên mang cống của tường ngăn đỉnh đập khoan sâu vào đá nền 3m.
- Trần cống được bố trí 5 hàng khoan
2.3.2. Sửa chữa cống lấy nước
- Thay thế các cửa van phẳng thượng lưu, sửa chữa khe van, thay máy đóng mở, điện khí hoá đóng mở cửa công.
- Bọc gia cố tháp cống lấy nước bằng BTCT M200 từ cao trình +13,5 m lên + 27,0 m, dày 40 cm.
- Xử lý bề mặt bê tông lòng cống (cả 2 khoang cống): đục xờm, vệ sinh sạch, quét 1 lớp phụ gia chống thấm, ngoài cùng phim lớp vữa xi măng lưới thép M300 dày 5 cm.
- Chuyển cống lấy nước từ hình thức không áp sang có áp theo phương án như sau:
+ Hoành triệt khoang cống số 1 bằng tường trọng lực bằng BT M150.
+ Đục 2 lỗ đường kính Φ3000mm qua vách ngăn, dẫn nước từ khoang số 1 sang khoang số 2 và được nối tiếp với hạ lưu bằng ống thép Φ2500mm dày 12 mm, dài 114 m, đặt trên các mố đỡ bằng BTCT M200, trước van côn có 2 nhánh cấp nước cho nhà máy thủy điện và cấp nước sinh hoạt.
+ Lắp đặt van côn Dy = 2500 mm trước bể điều áp hạ lưu, đóng mở bằng pistôn thủy lực.
- Làm lại bể điều áp hạ lưu:
+ Cao trình đáy bể +2,6 m.
+ Cao trình thành bể +12,55 m.
- Làm mới đoạn kênh nối tiếp từ sau bể tiêu năng đến đầu kênh cũ, dài 34,75 m, mặt cắt chữ nhật bxh = 4x3,9 m, kết cấu BTCT M200.
2.4. Đường quản lý
2.4.1 Đường quản lý đập chính, đập Nghĩa Lộ và Dân Chủ
- Nâng cấp đường quản lý hồ chứa bao gồm:
+ Đường vào đập chính dài 555 m.
+ Đường vào đập phụ Dân Chủ dài 860,0 m.
+ Đường vào đập phụ Nghĩa lộ dài 426,2 m.
Tiêu chuẩn đường cấp V; nền đường rộng 5 m, khổ đường rộng 3,5 m, mặt đường được gia cố bằng lớp bê tông asphalt dày 20 cm.
- Bổ sung 4 cống tiêu nước qua dường bằng BTCT M200, kích thước từ ϕ60 ÷ ϕ120 cm.
2.5. Đường điện và hệ thống chiếu sáng
- Kéo đường điện trung áp 35 KV, dài 794 m, từ cột 107 (thuộc Lộ 374 Biểu Nghi - Đồng Đăng) đến trạm biến áp, máy biến áp dung lượng 50KVA kiểu treo, đặt tại hạ lưu tràn xả lũ số 2.
- Lắp đặt điện chiếu sáng trên tràn xả lũ số 2, cống lấy nước và các khu nhà quản lý.
2.6. Nhà quản lý và công trình phụ trợ
- Xây dựng nhà điều khiển trung tâm hệ thống thủy lợi Yên Lập, nhà 3 tầng, tổng diện tích 720 m2.
- Nhà quản lý công trình đầu mối, nhà cấp IV, diện tích 145 m2 và nhà quản lý đập phụ Nghĩa Lộ, nhà cấp IV, diện tích 82 m2.
- Lắp đặt trạm biến áp 100 KVA phục vụ vận hành tràn xả lũ số 1 và nhà điều khiển trung tâm.
- Lắp đặt thiết bị đo nước.
2.7. Hệ thống quản lý, giám sát công trình đầu mối:
- Xây dựng hệ thống quan trắc mưa trên lưu vực và mực nước hồ tại công trình đầu mối.
- Xây dựng hệ thống giám sát hoạt động các cửa tràn, cửa cống.
2.8. Hệ thống kênh
2.8.1. Các chỉ tiêu thiết kế như sau:

TT

Đoạn kênh

L (m)

L gia cố (hl)

QTK
(m3/s)

m

B(m)

1

Kênh chính chung

25.642

1.1

Kênh chính Hà Bắc

14.596

13.192

12,0 -3,158

1,5

6,0 - 3,5

1.2

Kênh chính Hà Nam

10.564

10.564

3,061-0,385

1,75; 1,5 & 0

2,0 -1,0

2

Hệ thống kênh ngoài khu mẫu

A

Các kênh cấp 1 được nâng cấp

N1

8.133,4

2.710,3

0,56

0

0,7 - 0,9

N2B

7.956

6.804,5

1,87 - 1,25

1,5; 0

2,0

N17

6.754

1.034

1,74

0

1,8-1,2

N22

2292,4

2.292,4

0,04

0

0,5

N24

1.092

1.092

0,14

0

0,9-0,7

N29

3.497

1.051

0.27

0

0.8

B

Các kênh cấp 2 được nâng cấp: 16 tuyến có tổng chiều dài là: 15.515,9 m

3

Hệ thống kênh khu mẫu Sông Khoai - Hiệp Hoà và Liên Hoà - Liên Vị

3.1

Hệ thống kênh khu mẫu Sông Khoai - Hiệp Hoà

A

Các kênh cấp 1 được nâng cấp

N2A

795

795

0,03

0

0,5

N4B

1.462

1.462

0,21

0

1,0

Kênh N6

3.886,0

3.886,0

0,491

0

1,0-0,9

Kênh N12

5.588,8

5.588,8

0,587

0

1,6-0,6

Kênh N16

6.080,8

6.080,8

0,518-0,479

0

1,5-1,0

Kênh N17

6.754

1.034,0

1,74

0

B

Các kênh cấp 2 được nâng cấp: 53 kênh, tổng chiều dài 41.988 m

3.2

Hệ thống kênh khu mẫu Liên Hoà - Liên Vị

A

Các kênh cấp 1 được nâng cấp

Kênh N25

2.098,3

2.098,3

0,26

0

1,0-0,7

Kênh N26

2.866,0

2.866,0

0,363

0

1,0-0,8

Kênh N29

3.497

1.051

0.27

0

1.1-0.6

Kênh N31

1.564,3

1.564,3

0,111

0

0,8-0 6

Kênh N32

1.727,2

1.727,2

0,318

0

0,9

Kênh N33

2.656,0

2.656,0

0,107

0

0,7-0,6

Kênh N35

2.223,4

2.223,4

0,090

0

0,8-0 54

Kênh N36A

2.979,0

2.979,0

0,26

0

1,0-0 6

Kênh N37

1.200,7

700,0

0,024

0

0,5-0,6

Kênh N39

1.710,0

1.710,0

0,028

0

0,6-0,5

B

Các kênh cấp 2 được nâng cấp: 40 kênh, tổng chiều dài 17.737,49 m

2.8.2. Nội dung sửa chữa, nâng cấp các kênh
a. Kênh chính:
- Nạo vét lòng, tôn cao áp trúc bờ kênh kết hợp đường quản lý theo mặt cắt thiết kế.
- Gia cố 2 mái kênh chính chủ yếu bằng các tấm lát BTCT M200 dày 6 cm, kích thước 60 x 60 cm, phía dưới có rải vải địa kỹ thuật.
- Sửa chữa, cải tạo, bổ sung 70 công trình trên kênh, điện khi hoá đóng mở các cống lớn, gồm: 43 cống đầu kênh, 6 cống tiêu, 1 cống qua đường, 3 đập điều tiết, 5 tràn bên, 6 tràn mở vịt, 3 cầu ô tô, 2 cầu máng (cầu máng Cẩm La tại K17+250 và cầu máng K6 tại K20+466), 1 xi phông Khe Cát tại K2+983.
b. Kênh nhánh:
- Nạo vét lòng, tôn cao áp trúc bờ kênh kết hợp đường quản lý theo mặt cắt thiết kế.
- Các đoạn kênh qua vùng địa chất yếu được gia cố đáy bằng BTCT M200 dày 12-18 cm, 2 thành bên bằng BTCT M200 dày 12 cm hoặc bằng gạch xây dày 22 cm; các đoạn qua vùng thấm mạnh được gia cố 2 mái bằng các tấm lát BTCT M200 dày 6 cm, phía dưới có rải vải địa kỹ thuật.
- Sửa chữa, cải tạo, bổ sung các công trình trên kênh cho phù hợp với thực tế; riêng kênh nhánh N1 sửa chữa, nâng cấp 4 xi phông số 1 (dài 24 m), số 2 (dài 74m), số 3 (dài 120 m), số 4 (dài 128 m) và làm lại 1 đoạn kênh dài 216 m bằng ống composite (hoặc tương đương) đường kính Φ 900 mm.
c. Hệ thống kênh khu mẫu:
- Kênh cấp 1: Các đoạn kênh đã gia cố được vệ sinh trát lại vữa XM M75 dày 1,5cm; Các đoạn kênh mất nước và qua vùng không ổn định được gia cố đáy bằng BT M150 dày 12 cm, 2 thành bên gạch xây dày 22 cm. Sửa chữa, bổ sung làm mới các công trình trên kênh cho phù hợp với thực tế.
- Kênh cấp 2: kết cấu chủ yếu đáy bằng BT M150, tường xây gạch và kênh vỏ mỏng BTCT M200 dày 10 cm
2.8.3. Khôi phục xi phông Sông Chanh:
- Vị trí: Nằm trên kênh chính, nối giữa kênh Hà Bắc và kênh Hà Nam.
- Hình thức: Tuyến xi phông mới gồm 2 đường ống thép có đường kính trong Φ1200 mm, dày 12 mm, chiều dài mỗi ống L = 457,2 m. Chỉ tiêu thiết kế cụ thể như sau:

+ Lưu lượng thiết kế:

QTK = 3,45 m3/s.

+ Mực nước thiết kế tại cửa vào:

+ 7,12 m

+ Mực nước thiết kế tại cửa ra:

+ 3,93m

- Lắp đặt hệ thống chống ăn mòn xi phông bằng catốt.
4. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư sau khi được duyệt điều chỉnh, bổ sung là:
338.460.352.000 đồng
(Ba trăm ba mươi tám tỷ, bốn trăm sáu mươi triệu, ba trăm năm mươi hai ngàn đồng)
Gồm các chi phí:

+ Xây lắp

287.437.544.000 đ

+ Thiết bị

4.649.867.000 đ

+ Chi Quản lý dự án và chi khác:

42.661.741.000 đ

+ Dự phòng

500.000.000 đ

+ Nông dân đóng góp:

3.211.200.000 đ

Trong đó:

+ Vốn vay WB:

287.721.671.000 đ

+ Vốn đối ứng:

46.662.290.000 đ

+ Vốn hỗ trợ không hoàn lại:

865.191.000 đ

+ Đóng góp của nông dân:

3.211.200.000 đ

(Chi tiết xem phụ lục 2 kèm theo)
Phân chia nguồn vốn:
- Nguồn vốn ngân sách do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý đầu tư sửa chữa, nâng cấp các công trình đầu mối và 80% tổng kinh phí đầu tư hệ thống kênh mương.
- Ngân sách địa phương đóng góp 20% tổng kinh phí đầu tư hệ thống kênh mương và địa phương có trách nhiệm hoàn trả Quỹ hỗ trợ phát triển (nay là Ngân hàng Phát triển Việt Nam) khoản tiền vay WB nêu trên theo các quy định của Chính phủ.
- Người hưởng lợi đóng góp đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương mặt ruộng (kênh tưới dưới 10 ha).
5. Phương thức thực hiện dự án:
Thiết kế, thi công: Thực hiện theo Quy định đấu thầu hiện hành.
(Chi tiết xem phụ lục 3 kèm theo)
6. Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2004 đến 2012.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Báo cáo nghiên cứu khả thi Tiểu dự án Hiện đại hoá hệ thống thủy lợi Yên Lập - Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam, như sau:
1. Các chỉ tiêu, thông số thiết kế công trình:

- Cấp công trình đầu mối:

cấp III

- Trường hợp thiết kế:

Tần suất lũ P = 1,0 %

- Trường hợp kiểm tra:

a) Tần suất lũ P = 0,2 % (TCXDVN 285-2002)

b) Lũ khẩn cấp P = 0,01% (TC Dự án WB)

- Mức bảo đảm tưới:

P = 75 %

- Mức bảo đảm cấp nước sinh hoạt:

P = 90 %

- Các thông số thiết kế công trình đầu mối xem phụ lục 1 kèm theo.
2. Các hạng mục công trình được duyệt:
2.1. Đập đất
2.1.1. Đập chính
- Gia cố mái thượng lưu từ cao trình +19,5m đến đỉnh đập bằng đá xây M100 kích thước 5 x 5 x 0,25 m, phía dưới bố trí lớp lọc bằng đá dăm sỏi.
- Gia cố mặt đập bằng bê tông nhựa hạt thô dày 5 cm, phía dưới là lớp đá dăm nước dày 15 cm.
- Khoan phụt vữa vào nền và vai trái đập (từ C10 ÷ C14) dài 50m, cụ thể như sau:
+ Bố trí 3 hàng khoan tại tim đập theo hình hoa thị, khoảng cách giữa các hàng, giữa các lỗ trong hàng là 2,0 m;
+ Các hố khoan được khoan sâu vào đá nền 5 m, phần khoan trong đá nền được phụt bằng vữa xi măng; 6,5 m sát nền đá được phụt bằng vữa xi măng sét.
- Sửa chữa, chỉnh trang tường chắn sóng dài 295 m bằng biện pháp đục xờm bề mặt sau đó trát lại bằng vữa XM M100; đỉnh tường được cải tạo mỹ thuật và bảo đảm đủ cao trình +33,5 m.
- Sửa chữa, thay thế các thiết bị quan trắc thấm tại 4 mắt cắt ngang C11, C16, C21, C24A.
- Xây bổ sung 4 bậc lên xuống mái, thượng hạ lưu bằng đá xây vữa M100; chiều rộng bậc b = 1,2 m.
- Thay thế, lắp đặt lại hệ thống chiếu sáng dọc theo tuyến đập và tuyến tràn.
2.1.2. Các đập phụ
- Gia cố mặt đập Dân Chủ bằng bê tông nhựa hạt thô dày 5 cm, phía dưới là lớp đá dăm nước dày 15 cm.
- San sửa mặt đập Nghĩa Lộ bằng lớp đá dăm nước dày 15 cm
2.2. Tràn xả lũ
2.2.1. Tràn xả lũ số 1
- Nạo vét đoạn cửa vào; đánh xờm, láng mặt đáy và trát tường bên bằng vữa M150 dày 3 cm.
- Tôn cao 2 thành dốc nước bằng BT M150 dày 30 cm có khoan đặt thép néo vào bê tông cũ và trát toàn bộ tường bằng vữa M150 dày 3 cm.
- Thay mới 3 cửa van cung.
- Sửa chữa, bảo dưỡng máy thả phai và phai thép.
- Bảo dưỡng, điện khí hoá việc vận hành đóng mở cửa van.
- Nâng cấp nhà tháp tràn, nhà để phai và hệ thống lan can.
2.2.2. Tràn xả lũ số 2
- Vị trí: Tại eo Thủy sản.
- Hình thức: Tràn tự vỡ, khi gặp lũ lớn hơn lũ kiểm tra 0,2% tự vỡ tiêu thoát lũ và bảo đảm an toàn cho đập chính trong trường hợp gặp lũ 1/10.000.
- Cao trình đỉnh đập: + 31,8 m; cao trình ngưỡng tràn: + 27,0 m.
- Đào đoạn kênh sau đập tràn, đảm bảo thông nước khi tràn hoạt động.
- Xây mới nhà quản lý tràn, nhà cấp IV.
- Gia cố đoạn đường quản lý từ nhà đến tràn tự vỡ, dài 317 m, mặt đường rộng 3,0 m được gia cố bằng BTCT M250 dày 20 cm.
2.3. Cống lấy nước
2.3.1. Khoan phụt xử lý khẩn cấp mang cống năm 2004
Khoan phụt vữa sét xi măng vào đất đắp bao quanh cống 3 m và vữa xi măng vào đá nền từ khớp nối số 2 đến khớp nối số 4, trên chiều dài 50 m nhằm bảo đảm hệ số thấm K<10-4 cm/s. Các hàng khoan được phụt vữa từ đáy đến cao trình+13,5 m, cụ thể như sau:
- Mang cống được bố trí 2 hàng so le, khoảng cách giữa 2 hàng, giữa các lỗ trong hàng là 2,0 m; hố khoan được khoan vào đá nền 1,0 m.
- Tại khớp nối số 2 và khớp nối số 3 (đỉnh đập) khoan phụt tạo tường chống thấm bao quanh cống rộng 26m bằng 3 hàng khoan so le, khoảng cách các hàng và các lễ trong hàng là 2 m; các hố khoan bên mang cống của tường ngăn đỉnh đập khoan sâu vào đá nền 3m.
- Trần cống được bố trí 5 hàng khoan
2.3.2. Sửa chữa cống lấy nước
- Thay thế các cửa van phẳng thượng lưu, sửa chữa khe van, thay máy đóng mở, điện khí hoá đóng mở cửa công.
- Bọc gia cố tháp cống lấy nước bằng BTCT M200 từ cao trình +13,5 m lên + 27,0 m, dày 40 cm.
- Xử lý bề mặt bê tông lòng cống (cả 2 khoang cống): đục xờm, vệ sinh sạch, quét 1 lớp phụ gia chống thấm, ngoài cùng phim lớp vữa xi măng lưới thép M300 dày 5 cm.
- Chuyển cống lấy nước từ hình thức không áp sang có áp theo phương án như sau:
+ Hoành triệt khoang cống số 1 bằng tường trọng lực bằng BT M150.
+ Đục 2 lỗ đường kính Φ3000mm qua vách ngăn, dẫn nước từ khoang số 1 sang khoang số 2 và được nối tiếp với hạ lưu bằng ống thép Φ2500mm dày 12 mm, dài 114 m, đặt trên các mố đỡ bằng BTCT M200, trước van côn có 2 nhánh cấp nước cho nhà máy thủy điện và cấp nước sinh hoạt.
+ Lắp đặt van côn Dy = 2500 mm trước bể điều áp hạ lưu, đóng mở bằng pistôn thủy lực.
- Làm lại bể điều áp hạ lưu:
+ Cao trình đáy bể +2,6 m.
+ Cao trình thành bể +12,55 m.
- Làm mới đoạn kênh nối tiếp từ sau bể tiêu năng đến đầu kênh cũ, dài 34,75 m, mặt cắt chữ nhật bxh = 4x3,9 m, kết cấu BTCT M200.
2.4. Đường quản lý
2.4.1 Đường quản lý đập chính, đập Nghĩa Lộ và Dân Chủ
- Nâng cấp đường quản lý hồ chứa bao gồm:
+ Đường vào đập chính dài 555 m.
+ Đường vào đập phụ Dân Chủ dài 860,0 m.
+ Đường vào đập phụ Nghĩa lộ dài 426,2 m.
Tiêu chuẩn đường cấp V; nền đường rộng 5 m, khổ đường rộng 3,5 m, mặt đường được gia cố bằng lớp bê tông asphalt dày 20 cm.
- Bổ sung 4 cống tiêu nước qua dường bằng BTCT M200, kích thước từ ϕ60 ÷ ϕ120 cm.
2.5. Đường điện và hệ thống chiếu sáng
- Kéo đường điện trung áp 35 KV, dài 794 m, từ cột 107 (thuộc Lộ 374 Biểu Nghi - Đồng Đăng) đến trạm biến áp, máy biến áp dung lượng 50KVA kiểu treo, đặt tại hạ lưu tràn xả lũ số 2.
- Lắp đặt điện chiếu sáng trên tràn xả lũ số 2, cống lấy nước và các khu nhà quản lý.
2.6. Nhà quản lý và công trình phụ trợ
- Xây dựng nhà điều khiển trung tâm hệ thống thủy lợi Yên Lập, nhà 3 tầng, tổng diện tích 720 m2.
- Nhà quản lý công trình đầu mối, nhà cấp IV, diện tích 145 m2 và nhà quản lý đập phụ Nghĩa Lộ, nhà cấp IV, diện tích 82 m2.
- Lắp đặt trạm biến áp 100 KVA phục vụ vận hành tràn xả lũ số 1 và nhà điều khiển trung tâm.
- Lắp đặt thiết bị đo nước.
2.7. Hệ thống quản lý, giám sát công trình đầu mối:
- Xây dựng hệ thống quan trắc mưa trên lưu vực và mực nước hồ tại công trình đầu mối.
- Xây dựng hệ thống giám sát hoạt động các cửa tràn, cửa cống.
2.8. Hệ thống kênh
2.8.1. Các chỉ tiêu thiết kế như sau:

TT

Đoạn kênh

L (m)

L gia cố (hl)

QTK
(m3/s)

m

B(m)

1

Kênh chính chung

25.642

1.1

Kênh chính Hà Bắc

14.596

13.192

12,0 -3,158

1,5

6,0 - 3,5

1.2

Kênh chính Hà Nam

10.564

10.564

3,061-0,385

1,75; 1,5 & 0

2,0 -1,0

2

Hệ thống kênh ngoài khu mẫu

A

Các kênh cấp 1 được nâng cấp

N1

8.133,4

2.710,3

0,56

0

0,7 - 0,9

N2B

7.956

6.804,5

1,87 - 1,25

1,5; 0

2,0

N17

6.754

1.034

1,74

0

1,8-1,2

N22

2292,4

2.292,4

0,04

0

0,5

N24

1.092

1.092

0,14

0

0,9-0,7

N29

3.497

1.051

0.27

0

0.8

B

Các kênh cấp 2 được nâng cấp: 16 tuyến có tổng chiều dài là: 15.515,9 m

3

Hệ thống kênh khu mẫu Sông Khoai - Hiệp Hoà và Liên Hoà - Liên Vị

3.1

Hệ thống kênh khu mẫu Sông Khoai - Hiệp Hoà

A

Các kênh cấp 1 được nâng cấp

N2A

795

795

0,03

0

0,5

N4B

1.462

1.462

0,21

0

1,0

Kênh N6

3.886,0

3.886,0

0,491

0

1,0-0,9

Kênh N12

5.588,8

5.588,8

0,587

0

1,6-0,6

Kênh N16

6.080,8

6.080,8

0,518-0,479

0

1,5-1,0

Kênh N17

6.754

1.034,0

1,74

0

B

Các kênh cấp 2 được nâng cấp: 53 kênh, tổng chiều dài 41.988 m

3.2

Hệ thống kênh khu mẫu Liên Hoà - Liên Vị

A

Các kênh cấp 1 được nâng cấp

Kênh N25

2.098,3

2.098,3

0,26

0

1,0-0,7

Kênh N26

2.866,0

2.866,0

0,363

0

1,0-0,8

Kênh N29

3.497

1.051

0.27

0

1.1-0.6

Kênh N31

1.564,3

1.564,3

0,111

0

0,8-0 6

Kênh N32

1.727,2

1.727,2

0,318

0

0,9

Kênh N33

2.656,0

2.656,0

0,107

0

0,7-0,6

Kênh N35

2.223,4

2.223,4

0,090

0

0,8-0 54

Kênh N36A

2.979,0

2.979,0

0,26

0

1,0-0 6

Kênh N37

1.200,7

700,0

0,024

0

0,5-0,6

Kênh N39

1.710,0

1.710,0

0,028

0

0,6-0,5

B

Các kênh cấp 2 được nâng cấp: 40 kênh, tổng chiều dài 17.737,49 m

2.8.2. Nội dung sửa chữa, nâng cấp các kênh
a. Kênh chính:
- Nạo vét lòng, tôn cao áp trúc bờ kênh kết hợp đường quản lý theo mặt cắt thiết kế.
- Gia cố 2 mái kênh chính chủ yếu bằng các tấm lát BTCT M200 dày 6 cm, kích thước 60 x 60 cm, phía dưới có rải vải địa kỹ thuật.
- Sửa chữa, cải tạo, bổ sung 70 công trình trên kênh, điện khi hoá đóng mở các cống lớn, gồm: 43 cống đầu kênh, 6 cống tiêu, 1 cống qua đường, 3 đập điều tiết, 5 tràn bên, 6 tràn mở vịt, 3 cầu ô tô, 2 cầu máng (cầu máng Cẩm La tại K17+250 và cầu máng K6 tại K20+466), 1 xi phông Khe Cát tại K2+983.
b. Kênh nhánh:
- Nạo vét lòng, tôn cao áp trúc bờ kênh kết hợp đường quản lý theo mặt cắt thiết kế.
- Các đoạn kênh qua vùng địa chất yếu được gia cố đáy bằng BTCT M200 dày 12-18 cm, 2 thành bên bằng BTCT M200 dày 12 cm hoặc bằng gạch xây dày 22 cm; các đoạn qua vùng thấm mạnh được gia cố 2 mái bằng các tấm lát BTCT M200 dày 6 cm, phía dưới có rải vải địa kỹ thuật.
- Sửa chữa, cải tạo, bổ sung các công trình trên kênh cho phù hợp với thực tế; riêng kênh nhánh N1 sửa chữa, nâng cấp 4 xi phông số 1 (dài 24 m), số 2 (dài 74m), số 3 (dài 120 m), số 4 (dài 128 m) và làm lại 1 đoạn kênh dài 216 m bằng ống composite (hoặc tương đương) đường kính Φ 900 mm.
c. Hệ thống kênh khu mẫu:
- Kênh cấp 1: Các đoạn kênh đã gia cố được vệ sinh trát lại vữa XM M75 dày 1,5cm; Các đoạn kênh mất nước và qua vùng không ổn định được gia cố đáy bằng BT M150 dày 12 cm, 2 thành bên gạch xây dày 22 cm. Sửa chữa, bổ sung làm mới các công trình trên kênh cho phù hợp với thực tế.
- Kênh cấp 2: kết cấu chủ yếu đáy bằng BT M150, tường xây gạch và kênh vỏ mỏng BTCT M200 dày 10 cm
2.8.3. Khôi phục xi phông Sông Chanh:
- Vị trí: Nằm trên kênh chính, nối giữa kênh Hà Bắc và kênh Hà Nam.
- Hình thức: Tuyến xi phông mới gồm 2 đường ống thép có đường kính trong Φ1200 mm, dày 12 mm, chiều dài mỗi ống L = 457,2 m. Chỉ tiêu thiết kế cụ thể như sau:

+ Lưu lượng thiết kế:

QTK = 3,45 m3/s.

+ Mực nước thiết kế tại cửa vào:

+ 7,12 m

+ Mực nước thiết kế tại cửa ra:

+ 3,93m

- Lắp đặt hệ thống chống ăn mòn xi phông bằng catốt.
4. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư sau khi được duyệt điều chỉnh, bổ sung là:
338.460.352.000 đồng
(Ba trăm ba mươi tám tỷ, bốn trăm sáu mươi triệu, ba trăm năm mươi hai ngàn đồng)
Gồm các chi phí:

+ Xây lắp

287.437.544.000 đ

+ Thiết bị

4.649.867.000 đ

+ Chi Quản lý dự án và chi khác:

42.661.741.000 đ

+ Dự phòng

500.000.000 đ

+ Nông dân đóng góp:

3.211.200.000 đ

Trong đó:

+ Vốn vay WB:

287.721.671.000 đ

+ Vốn đối ứng:

46.662.290.000 đ

+ Vốn hỗ trợ không hoàn lại:

865.191.000 đ

+ Đóng góp của nông dân:

3.211.200.000 đ

(Chi tiết xem phụ lục 2 kèm theo)
Phân chia nguồn vốn:
- Nguồn vốn ngân sách do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý đầu tư sửa chữa, nâng cấp các công trình đầu mối và 80% tổng kinh phí đầu tư hệ thống kênh mương.
- Ngân sách địa phương đóng góp 20% tổng kinh phí đầu tư hệ thống kênh mương và địa phương có trách nhiệm hoàn trả Quỹ hỗ trợ phát triển (nay là Ngân hàng Phát triển Việt Nam) khoản tiền vay WB nêu trên theo các quy định của Chính phủ.
- Người hưởng lợi đóng góp đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương mặt ruộng (kênh tưới dưới 10 ha).
5. Phương thức thực hiện dự án:
Thiết kế, thi công: Thực hiện theo Quy định đấu thầu hiện hành.
(Chi tiết xem phụ lục 3 kèm theo)
6. Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2004 đến 2012.